diff --git a/contexts/context_103368.json b/contexts/context_103368.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0edc08bc6aa4611bca5c2271a6c2f8fb42b346d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103368.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-31-2008-QD-TTg-Quy-dinh-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu-Du-an-thuy-dien-Son-La-62771.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2008-QD-TTg-Quy-dinh-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu-Du-an-thuy-dien-Son-La-62771", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 31/2008/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2008\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ\r\n\nVÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN SƠN LA, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n02/2007/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khoá 10 kỳ họp thứ 9 ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2001 về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy thuỷ điện Sơn La và Nghị\r\n\nquyết số 13/2002/QH11 của Quốc hội khoá 11 kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n2002 về Phương án xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc\r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án\r\n\nthuỷ điện Sơn La;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư Dự án thuỷ điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều\r\n\n1 như sau:\n\n“3. Thời điểm áp dụng\r\n\nlà thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nCác đối tượng bị\r\n\nthu hồi đất phát sinh sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực, chỉ được áp dụng\r\n\nQuy định này nếu là hộ hợp pháp, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên cơ sở\r\n\nđề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrường hợp cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức được cấp có thẩm quyền điều động đến nhận công tác tại nơi\r\n\ncó hộ dân phải di chuyển đến điểm tái định cư (nơi đi) sau thời điểm Quyết định\r\n\nsố 196/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nQuy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La có hiệu lực, có\r\n\ntài sản gắn liền với đất được hình thành trong thời gian công tác thì được bồi\r\n\nthường tài sản đó. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định cụ thể trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và xác nhận của\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã”.\n\n2. Bổ sung điểm d khoản 6 Điều\r\n\n10 như sau:\n\n“d) Trường hợp hộ\r\n\ntái định cư có đất sản xuất ở vị trí trên cốt ngập, chuyển đến điểm tái định cư\r\n\nxa nơi sản xuất cũ thì đất sản xuất tại nơi ở cũ bị thu hồi, được bồi thường\r\n\nthiệt hại về đất và giao đất sản xuất tại điểm tái định cư. \n\nDiện tích đất sản\r\n\nxuất bị thu hồi, giao chính quyền địa phương quản lý theo quy định hiện hành.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ tình hình thực tế để quy định cụ thể”. \n\n3. Bổ sung các điểm i và k khoản\r\n\n1 Điều 17 như sau:\n\n“i) Hộ sở tại bị\r\n\nthu hồi đất và bị ảnh hưởng nguồn nước sinh hoạt để xây dựng điểm tái định cư tập\r\n\ntrung nông thôn được hỗ trợ đầu tư nước sinh hoạt như đối với hộ tái định cư.\n\nk) Hộ sở tại bị\r\n\nthu hồi đất và bị ảnh hưởng nguồn điện sinh hoạt để xây dựng điểm tái định cư tập\r\n\ntrung nông thôn được hỗ trợ đầu tư điện sinh hoạt như đối với hộ tái định cư.\n\nĐiểm i, điểm k khoản\r\n\n3 của Điều này thay thế khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định số\r\n\n141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ\r\n\nđiện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 1 năm\r\n\n2007 của Thủ tướng Chính phủ. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định cụ thể mức hỗ trợ cho các đối tượng nêu tại điểm i, điểm k khoản 3 Điều\r\n\nnày”. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh:\r\n\nSơn La, Điện Biên, Lai Châu, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tập\r\n\nđoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung\r\n\n ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao; \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Ngân hàng phát triển Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; \r\n\n - VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, NN (5b).\n\nKT.THỦ\r\n\n TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n ", + "id": 103368 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103369.json b/contexts/context_103369.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7309949d7081fb81002f9cc6fa0ce886795ca377 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103369.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-12-2007-TT-BLDTBXH-huong-dan-thuc-hien-che-do-tien-luong-phu-cap-luong-cong-nhan-nhan-vien-vien-chuc-xay-dung-cong-trinh-thuy-dien-54640.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2007-TT-BLDTBXH-huong-dan-thuc-hien-che-do-tien-luong-phu-cap-luong-cong-nhan-nhan-vien-", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG,\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 12/2007/TT-BLĐTBXH \n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 08 năm 2007 \n\n\n\n\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG ĐỐI VỚI\r\n\nCÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN, VIÊN CHỨC XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống\r\n\nthang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước và\r\n\nvăn bản số 107/TB-VPCP ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ, sau\r\n\nkhi trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành có tiên quan, Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền tương và phụ cấp lương đối với công\r\n\nnhân, nhân viên, viên chức xây dựng các công trình thuỷ điện như sau:\n\nI. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\n\n1. Phạm vi\r\n\náp dụng:\n\nPhạm vi áp dụng\r\n\nlà công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng các công trình\r\n\nthuỷ điện sau:\n\na. Công trình\r\n\nthuỷ điện Huội Quảng thuộc tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu;\n\nb. Công trình\r\n\nthuỷ điện Bản Chát thuộc tỉnh Lai Châu;\n\nc. Công trình\r\n\nthuỷ điện Sê San 4 và An Khê - Ka Nak thuộc tỉnh Gia Lai;\n\nd. Công trình\r\n\nthuỷ điện Đồng Nai 3 thuộc tỉnh Đak Nông;\n\ne. Công trình\r\n\nthuỷ điện Sông Ba Hạ thuộc tỉnh Phú Yên và tỉnh Gia Lai;\n\ng. Công trình\r\n\nthuỷ điện Sông Tranh II thuộc tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng:\n\na. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình;\n\nb. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án trực tiếp tham gia xây dựng công\r\n\ntrình;\n\nc. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức tư vấn, thiết kế trực tiếp làm việc tại công trình;\n\nd. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức trực tiếp tham gia khảo sát để phục vụ thực hiện thiết kế\r\n\nkỹ thuật công trình.\n\nCác đối tượng\r\n\nquy định tại điểm c và điểm d nêu trên không áp dụng đối với những người hưởng\r\n\ncác chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đã được thoả thuận tại\r\n\nvăn bản số 3608/LĐTBXH-TL ngày 25 tháng 10 năm 2004 và 2807/LĐTBXH-TL ngày 29\r\n\ntháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chế độ phụ cấp đối\r\n\nvới công nhân viên kháo sát các công trình điện.\n\nII. CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG\n\n1. Chế độ\r\n\ntiền lương và phụ cấp lương:\n\na. Lương tối\r\n\nthiểu:\n\n- Thời gian\r\n\ntrước ngày 01 tháng 10 năm 2005, áp dụng mức tiền lương tối thiểu chung 290.000\r\n\nđồng/tháng quy định tai Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Từ ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2005 đến 30 tháng 9 năm 2006, áp dụng mức lương tối thiểu 350.000\r\n\nđồng/tháng quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 Chính\r\n\nphủ;\n\nTừ ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2006, áp dụng mức lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng quy định tại\r\n\nNghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.\n\nb. Lương cấp\r\n\nbậc công việc:\n\n- Cấp bậc\r\n\ncông việc: xác định đối với từng công việc cụ thể theo định mức dự toán xây dựng\r\n\ncơ bản của Bộ Xây dựng ban hành;\n\n- Lương cấp bậc\r\n\ncông việc: được tính theo hệ số lương tương ứng cấp bậc công việc của từng công\r\n\nviệc cụ thể theo định mức dự toán nêu trên.\n\nc. Chế độ phụ\r\n\ncấp lương:\n\nPhụ cấp khu vực:\r\n\nCông trình hoặc hạng mục công trình xây dựng nằm trên địa bàn (huyện, xã) nào\r\n\nthì được tính mức phụ cấp khu vực quy định cho địa ban đó.\n\n- Phụ cấp thu\r\n\nhút, áp dụng mức 30% lương cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n- Phụ cấp lưu\r\n\nđộng, áp dụng mức 0,4 tính trên mức lương tối thiểu chung.\n\nd. Lương cấp\r\n\nbậc công việc và các khoản phụ cấp lương tại điểm b và điểm 2 nêu trên được\r\n\ntính như sau:\n\n- Đối với khối\r\n\nlượng xây lắp đã thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 kể cả tiền lương, phụ\r\n\ncấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn, áp dụng\r\n\ntheo thang lương A6, nhóm IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng\r\n\n5 năm 1993; các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBĐTMN ngày 18 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ phụ cấp khu vực; Thông tư số 16/LĐTBXH-TT và 19/LĐTBXH-TT ngày 02 tháng\r\n\n6 năm 1993 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp lưu động.\n\nĐối với khối\r\n\nlượng xây lắp thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở về sau kể cả tiền\r\n\nlương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư\r\n\nvấn, áp dụng theo thang lương A1.8, nhóm III ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; các chế độ phụ cấp lương theo Thông\r\n\ntư Liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC và\r\n\n11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực; Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công\r\n\nty nhà nước.\n\n2. Hệ số\r\n\nkhông ổn định sản xuất, áp dụng mức 15% lương cấp bậc, chức vụ, lương\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ.\n\n3. Chế độ\r\n\năn giữa ca, áp dung mức ăn giữa ca là 5.000 đồng/người/ngày. Doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc\r\n\ntại công trình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện:\n\na. Chế độ quy\r\n\nđịnh tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3, mục II Thông tư này áp dụng đối với công\r\n\nnhân, nhân viên, viên chức trực tiếp xây lắp, được tính vào dự toán khối lượng\r\n\nxây lắp của toàn bộ công trình, riêng chế độ ăn ca không tính trong chi phí\r\n\nnhân công. Đối với công nhân, nhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án tính\r\n\nvào chi phí của Ban quản lý dự án.\n\nb. Nguồn kinh\r\n\nphí tăng thêm để thực hiện các chế độ quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3, mục\r\n\nII Thông tư này được lấy từ nguồn kinh phí dự phòng của công trình. Trường hợp\r\n\nkhông đủ thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh tổng mức đầu tư\r\n\n(trường hợp tổng mức đầu tư đã được phê duyệt) hoặc cho phép tính vào tổng dự\r\n\ntoán công trình (trường hợp tổng mức dầu tư chưa được phê duyệt).\n\nc. Chế độ quy\r\n\nđịnh tại điểm 1 và điểm 2, mục II Thông tư này áp dụng đối với công nhân, nhân\r\n\nviên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn trực tiếp làm việc tại công trình được\r\n\ntính vào chi phí nhân công trong dự toán chi phí tư vấn thiết kế;\n\n2. Trách\r\n\nnhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam\r\n\n(Chủ đầu tư):\n\na. Căn cứ vào\r\n\nkhối lượng xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc\r\n\nyêu cầu công việc cần thực hiện của công trình; các chế độ áp dụng quy định tại\r\n\nmục II, Thông tư này và Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình để tính chi phí nhân công trong dự toán công trình.\n\nb. Căn cứ vào\r\n\nkhối lượng công việc thực hiện đã được nghiệm thu và đơn giá tiền lương, bữa ăn\r\n\ngiữa ca tính trong dự toán để tạm ứng và thanh toán cho đơn vị thi công công\r\n\ntrình.\n\n3. Các đơn\r\n\nvị thi công công trình, căn cứ khối lượng công việc hoàn thành, đơn giá tiền\r\n\nlương và bữa ăn giữa ca tính trong dự toán công trình đã được chủ đầu tư tạm ứng\r\n\nhoặc thanh toán, tổ chức chi trả đúng, đủ cho người lao động gắn với năng suất\r\n\nlao động, khối lượng, chất lượng công việc và tiến độ công trình.\n\n4. Bộ Công\r\n\nnghiệp kiểm tra Chủ đầu tư tính các chế độ được áp dụng theo quy định mục\r\n\nII, Thông tư này vào đơn giá, dự toán công trình.\n\n5. Bộ Xây\r\n\ndựng kiểm tra các đơn vị thi công công trình thực hiện các chế độ quy định\r\n\ntại Thông tư này.\n\nIV. HIỆU LỰC THI HÀNH:\n\nThông tư này\r\n\ncó hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ và doanh nghiệp phản ánh về Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu giải quyết./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Thị Hằng\n\n\n\n\n\n\r\n\n", + "id": 103369 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10337.json b/contexts/context_10337.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75fcb989c2da7c06b5d35bd018e6be463712ae49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10337.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-355-2010-NQ-HDND-thanh-lap-So-Ngoai-vu-Nghe-An-288557.aspx", + "name": "Nghi-quyet-355-2010-NQ-HDND-thanh-lap-So-Ngoai-vu-Nghe-An-288557", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 355/2010/NQ-HĐND\n\nVinh,\r\n\n ngày 10 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THÀNH LẬP SỞ\r\n\nNGOẠI VỤ TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc UBND\r\n\ncấp tỉnh;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n7657/TTr.UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010;\n\nTrên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp\r\n\nchế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 7657/TTr.UBND\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Nghệ An.\n\nSở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn, tham mưu, giúp\r\n\nUBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới\r\n\nlãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthành lập; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên\r\n\nchế của Sở Ngoại vụ theo quy định của Chính phủ.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Châu\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10337 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103370.json b/contexts/context_103370.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a02daea3b1b98f01d27ed97c496a16eb8eb871b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103370.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-84-KH-UBND-2018-Chuong-trinh-hanh-dong-Quoc-gia-khong-con-nan-doi-Tuyen-Quang-394745.aspx", + "name": "Ke-hoach-84-KH-UBND-2018-Chuong-trinh-hanh-dong-Quoc-gia-khong-con-nan-doi-Tuyen-Quang-394745", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 84/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 4 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA “KHÔNG CÒN NẠN ĐÓI” Ở VIỆT NAM ĐẾN\r\n\nNĂM 2025\n\nThực hiện Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động Quốc gia “không\r\n\ncòn nạn đói” ở Việt Nam đến năm 2025.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình hành động Quốc gia “không còn nạn đói” đến năm 2025 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXác định và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phù\r\n\nhợp để thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình hành động Quốc gia “không còn\r\n\nnạn đói” đến năm 2025, thực hiện mục tiêu đảm bảo đủ lương thực, thực phẩm, đáp\r\n\nứng đủ dinh dưỡng cho người dân nhằm nâng cao thể trạng, trí tuệ, tầm vóc con\r\n\nngười Việt Nam; đồng thời thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Giai đoạn 2018-2020\n\n- Sản lượng lương thực hàng năm\r\n\ntrên 33 vạn tấn; lương thực bình quân trên 400 kg/người/năm.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy\r\n\ncòm thấp hơn 13%.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm.\n\n- Giải quyết việc làm cho 61.500 lao động. Đến năm\r\n\n2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60%, trong đó qua đào tạo nghề đạt\r\n\ntrên 37%.\n\n- Duy trì thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã\r\n\nhội, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2.2. Giai đoạn 2021-2025\n\n- Sản lượng lương thực hàng năm\r\n\ntrên 33 vạn tấn; lương thực bình quân trên 400 kg/người/năm.\n\n- Tăng cường liên kết và tiêu thụ sản phẩm; tỷ lệ\r\n\ngiá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và\r\n\nliên kết đạt trên 20%.\n\n- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 2\r\n\ntuổi dưới 20%.\n\n- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm của trẻ em dưới 2 tuổi dưới 8%.\n\n- Giảm tỷ lệ trẻ có\r\n\ncân nặng sơ sinh thấp (<2500 gam) xuống dưới 7%.\n\n- Tỷ lệ tiêm chủng mở\r\n\nrộng cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt > 95%. \n\n- Giảm tỷ suất tử\r\n\nvong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn <11‰; dưới 1 tuổi còn <9‰.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,5%/năm.\n\n- Giải quyết việc làm cho 100.000 lao động. Đến năm\r\n\n2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 72%, trong đó qua đào tạo nghề đạt\r\n\ntrên 52%.\n\n- Duy trì thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã\r\n\nhội, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy\r\n\nđịnh.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Nhiệm vụ 1: Cơ bản các hộ\r\n\ncó đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng hợp lý quanh năm, với các nội\r\n\ndung sau:\n\n1.1. Xác định nhu cầu về dinh dưỡng cho các độ\r\n\ntuổi của người dân trong hộ gia đình\n\n- Thường xuyên cập nhật nghiên cứu về\r\n\nkhẩu phần, tính sẵn có của thực phẩm, thói quen tiêu thụ và lựa chọn thực phẩm\r\n\ncủa các nhóm đối tượng theo khu vực, vùng, miền. Cập nhật\r\n\ncơ sở dữ liệu thành phần thực phẩm Việt Nam làm cơ sở cho xây dựng chế độ dinh dưỡng\r\n\nhợp lý.\n\n- Cập nhật và phổ biến các hướng dẫn về lời khuyên\r\n\ndinh dưỡng hợp lý, tháp dinh dưỡng hợp lý, các công cụ đánh giá và giáo dục\r\n\ntruyền thông về đảm bảo chế độ ăn lành mạnh và dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng\r\n\nkhác nhau, đặc biệt phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ nhỏ, theo đặc điểm địa phương và\r\n\ntập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn cách tạo nguồn thực\r\n\nphẩm sẵn có và đa dạng tại hộ gia đình cho các đối tượng người dân, đặc biệt những\r\n\nhộ nghèo, hộ có con dưới 2 tuổi nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm và an\r\n\nninhdinh dưỡng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho đồng bào các dân tộc\r\n\nthiểu số, vùng khó khăn và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.\n\n- Tuyên truyền hướng dẫn, thực hành\r\n\ndinh dưỡng hợp lý cho người dân về tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo\r\n\nđủ dinh dưỡng. Phổ biến kiến thức chế biến và sử dụng các\r\n\nthực phẩm sẵn có ở địa phương. Phát triển hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng (VAC)\r\n\nphù hợp với từng hộ và các địa phương, bảo đảm sản xuất, lưu thông, phân phối\r\n\nvà sử dụng thực phẩm an toàn. Tăng cường sử dụng cá, sữa, rau xanh, củ, quả\r\n\ntrong bữa ăn hàng ngày.\n\n1.2. Thực hiện các mô hình sản\r\n\nxuất nông nghiệp dinh dưỡng theo kế hoạch phù hợp với điều kiện sinh thái của từng\r\n\nvùng để đảm bảo dinh dưỡng cho người dân\n\nXây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp\r\n\nđáp ứng nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng để đảm\r\n\nbảo dinh dưỡng cho người dân. Phối hợp thực hiện đào tạo cho cán bộ các cấp về kiến\r\n\nthức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng. Phổ biến tuyên truyền cho hộ gia đình kiến\r\n\nthức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng.\n\n2. Nhiệm vụ 2: Suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới hai tuổi không còn là vấn đề có ý nghĩa sức\r\n\nkhỏe cộng đồng hoặc ở mức thấp, với các nội dung sau:\n\n2.1. Cải thiện tình trạng dinh\r\n\ndưỡng cho trẻ em kểtừ khicòn là bào thai đến khi tròn 2 tuổi (chăm\r\n\nsóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời)\n\n- Cập nhật và phổ biến tài liệu hướng\r\n\ndẫn phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.\n\n- Tăng cường\r\n\ntruyền thông thay đổi hành vi về dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi\r\n\ncon nhỏ dưới 2 tuổi thông qua truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng và\r\n\ncác chiến dịch truyền thông tại các địa phương.\n\n- Cung cấp đủ\r\n\ndinh dưỡng hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi ở trường mầm non. Xây dựng, phổ biến tài liệu\r\n\nhướng dẫn và tập huấn chuyên môn cho cô giáo, người chế biến bữa ăn cho trẻ dưới\r\n\n2 tuổi ở trường mẫu giáo, các bà mẹ nuôi con nhỏ dưới 2 tuổi.\r\n\n- Phát triển và nâng cao hiệu quả của\r\n\nmạng lưới dịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng tạo điều kiện để người dân có\r\n\ncơ hội tiếp cận; đảm bảo khả năng tiếp cận và sử dụng các\r\n\ndịch vụ y tế và vệ sinh môi trường cho người dân, đặc biệt ở vùng khó khăn.\n\n- Tăng cường kiến\r\n\nthức và kỹ năng tư vấn về nuôi dưỡng trẻ nhỏ của cán bộ y tế cơ sở, nhân viên y\r\n\ntế khoa sản, khoa nhi ở bệnh viện.\n\n2.2. Cải thiện tình trạng vi chất\r\n\ndinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em \n\nDuy trì chương trình\r\n\nVitamin A và tẩy giun trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm bao\r\n\nphủ trên 90% trẻ em dưới 5 tuổi. Mở rộng can thiệp phòng\r\n\nchống thiếu máu, thiếu sắt, acid folic, kẽm cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, có thai và trẻ nhỏ; ưu tiên những vùng\r\n\nđặc biệt khó khăn. Kiểm tra, giám sát hệ thống cung ứng tăng tỷ lệ\r\n\nhộ gia đình sử dụng muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh.\n\n2.3. Đảm bảo dinh dưỡng cho các\r\n\nđối tượng ưu tiên\n\n- Tổ chức các hoạt động\r\n\ncan thiệp, góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất\r\n\ncủa người dân. Ưu tiêu hỗ trợ dinh dưỡng cho bà mẹ có thai\r\n\nvà trẻ em dưới 2 tuổi tại những vùng đặc biệt khó khăn và các\r\n\nnhóm đối tượng có nguy cơ cao. \n\n- Chăm sóc dinh dưỡng\r\n\nhợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh. Thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ hoàn\r\n\ntoàn trong 6 tháng đầu và ăn bổ sung hợp lý cho trẻ từ 7 tháng đến dưới 3 tuổi.\r\n\n- Xây dựng và ứng dụng mô hình cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho bà mẹ\r\n\nvà trẻ em dân tộc thiểu số. Quản lý và cung cấp gói điều\r\n\ntrị trẻ dưới 2 tuổi bị suy dinh dưỡng cấp tính.\n\n- Rà soát, xây dựng,\r\n\nduy trì và nhân rộng mô hình giảm suy dinh dưỡng cộng đồng thích hợp với đặc điểm\r\n\nđịa phương; đặc biệt ở vùng khó khăn. Xây dựng mô hình phòng chống\r\n\nsuy dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em tại các khu vực tập trung nhiều lao động nữ (khu công nghiệp, vùng sâu, vùng\r\n\nxa...).\n\n2.4. Thực hiện chính sách xã hội\r\n\ncần thiết nhằm hỗ trợ cho bà mẹ mang thai và trẻ nhỏ được tiếp cận các dịch vụ\r\n\ndinh dưỡng\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiám sát về chính sách khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ. Tổ chức triển khai\r\n\ndinh dưỡng học đường, hoàn thiện hướng dẫn bữa ăn học đường\r\n\ncho trẻ mầm non và áp dụng phần mềm xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng trong\r\n\ncác trường mầm non. Xây dựng hướng dẫn\r\n\nvề chế độ dinh dưỡng hợp lý và chế độ ăn ca cho người lao động, đặc biệt các\r\n\nngành nghề có tập trung nhiều lao động nữ.\n\n2.5. Nâng cao chất lượng hệ thống\r\n\ngiám sát và cảnh báo nguy cơ về dinh dưỡng\n\n- Định kỳ điều tra, giám sát tình trạng\r\n\ndinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng, nguyên nhân và\r\n\ncác yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ.\n\n- Thực hiện việc theo dõi tăng trưởng\r\n\nvà phát triển củatrẻ tại cộng đồng thông qua cung ứng và triển khai hoạt\r\n\nđộng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.\n\n- Triển khai nội\r\n\ndung giám sát về tiêu thụ thực phẩm và chất lượng dinh dưỡng của khẩu phần, đặc\r\n\nbiệt phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai và trẻ em dưới 02 tuổi vào hệ thống giám sát dinh dưỡng toàn quốc.\n\n- Nâng cao năng lực giám sát dinh dưỡng\r\n\ncủa các tuyến nhằm theo dõi diễn biến tình trạng dinh dưỡng một cách có hệ thống. Tăng cường năng lực giám sát trong tình huống khẩn cấp.\n\n3. Nhiệm vụ 3: Phát triển hệ thống\r\n\nlương thực, thực phẩm bền vững, với các nội dung sau:\n\n3.1. Phát triển hệ thống lương\r\n\nthực, thực phẩm\n\n- Phát triển hệ thống sản xuất lương\r\n\nthực, thực phẩm thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống sản xuất lương thực, thực\r\n\nphẩm ở các vùng khó khăn đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ.\n\n- Đưa giống mới năng suất cao, chất\r\n\nlượng tốt vào sản xuất; đẩy mạnh hướng dẫn nông dân đầu tư thâm canh, bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái; hướng dẫn thực hiện mô hình VAC mang lại hiệu quả.\n\n- Ưu tiên cho các vùng đặc biệt khó\r\n\nkhăn được tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội và trợ cấp lương thực, thực phẩm kịp\r\n\nthời khi cần thiết.\n\n- Xây dựng các mô hình tái chế các phế\r\n\nphụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp, tái sử dụng nước, sử dụng năng lượng tái tạo\r\n\nđược khuyến khích bằng chính sách và áp dụng rộng rãi.\n\n3.2. Xây dựng năng lực dự báo,\r\n\ncảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai\n\n- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng,\r\n\nvật nuôi thích ứng với những điều kiện thay đổi dị trường của thời tiết do tác\r\n\nđộng của biến đổi khí hậu.\n\n- Rà soát, đánh giá tổng thể hệ thống\r\n\nđê, kè, cống thoát lũ, các công trình thủy lợi, hồ, đập chứa nước và giải pháp\r\n\nđầu tư cải tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn của các công trình và đời sống sản xuất\r\n\ncủa nhân dân, đặc biệt là địa bàn xung yếu chịu ảnh hưởng của thiên tai.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để nâng cao năng lực dự báo trong phòng chống thiên tai, đảm bảo an\r\n\ntoàn đập và phòng chống lũ hạ lưu.\n\n- Rà soát và xây dựng kế hoạch hỗ trợ\r\n\ndi chuyển, di dân ra khỏi vùng có nguy cơ về thiên tai.\n\n3.3. Phát triển hệ thống cung ứng\r\n\nvà tiêu dùng lương thực, thực phẩm bền vững\n\nPhát triển hệ thống cung ứng phân phối\r\n\nlương thực, thực phẩm bao gồm hệ thống bán lẻ, đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng của\r\n\nngười dân. Phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ lương thực, thực phẩm.\r\n\nTuyên truyền, phổ biến nhằm trang bị các kiến thức tiêu dùng cho người dân sử dụng\r\n\nlương thực, thực phẩm an toàn, tiết kiệm.\n\n4. Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ, hướng dẫn\r\n\ncác hộ nông dân sản xuất nhỏ tăng năng suất và thu nhập, với nội dung sau:\n\n4.1. Tăng thu nhập cho người sản\r\n\nxuất nhỏ để tăng phúc lợi nông thôn và giảm nghèo bền vững\n\n- Đẩy mạnh thực hiện Đề án tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và\r\n\nphát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện tốt Chương trình giảm\r\n\nnghèo, Chương trình giáo dục nghề nghiệp-việc làm và công tác trợ giúp xã hội.\r\n\nThực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình\r\n\ngiảm nghèo các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh\r\n\nhoạt phân tán cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã khu vực\r\n\nIII, thôn đặc biệt khó khăn.\n\n- Tuyên truyền áp dụng giống mới, áp\r\n\ndụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến và bảo quản để tăng năng suất cây\r\n\ntrồng, vật nuôi. Tăng cường áp dụng cơ giới hóa, liên kết chuỗi để nâng cao giá\r\n\ntrị gia tăng, tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ\r\n\nsản xuất cho những vùng chuyên canh nông nghiệp trọng điểm có sự tham gia của cộng\r\n\nđồng.\n\n- Hỗ trợ lao động nông thôn chuyển\r\n\nsang các ngành nghề phi nông nghiệp ở trong và ngoài địa phương có mức thu nhập\r\n\ncao hơn so với sản xuất nông nghiệp.\n\n4.2. Phát triển, nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp\n\n- Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh; chính\r\n\nsách hỗ trợ, khuyến khích thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.\r\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nDự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ\r\n\nsản phẩm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm. Xây dựng và phát triển chuỗi\r\n\ngiá trị phù hợp với người nghèo và điều kiện địa phương để góp phần nâng cao kiến\r\n\nthức về thị trường và nâng cao thu nhập cho nông dân.\n\n- Triển khai thực hiện Đề án của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020”.\n\n4.3. Đẩy mạnh hoạt động nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng khoa học công nghệ và khuyến nông\n\nĐẩy mạnh ứng dụng giống mới đưa vào sản\r\n\nxuất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật\r\n\nnuôi ở vùng khó khăn. Nghiên cứu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm phát triển sản\r\n\nxuất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng thường xuyên chịu tác động\r\n\ncủa thiên tai, vùng sâu, vùng xa còn thiếu các điều kiện về thủy lợi, giao\r\n\nthông và trình độ canh tác còn hạn chế...\n\n5. Nhiệm vụ 5: Phấn đấu không còn\r\n\nthất thoát hoặc lãng phí lương thực, thực phẩm, với các nội dung sau:\n\nKhuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, phương thức quản lý nhằm giảm tổn thất trong quá trình thu\r\n\nhoạch, bảo quản, chế biến. Đẩy mạnh tuyên truyền giúp người dân sử dụng hợp lý,\r\n\ntiết kiệm chống lãng phí lương thực, thực phẩm. Tăng cường năng lực kiểm soát\r\n\nan toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường trong sản xuất lương\r\n\nthực, thực phẩm.\n\n(Có\r\n\nbiểu phân công nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo)\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền để cho người dân, các cấp chính quyền và toàn xã hội hiểu\r\n\nđược ý nghĩa đây là chương trình giảm nghèo bền vững và phải kiên trì thực hiện.\r\n\nHuy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, địa phương,\r\n\ncộng đồng doanh nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng dân cư trong thực\r\n\nhiện chương trình giảm nghèo.\n\n2. Tăng\r\n\ncường công tác đào tạo, tập huấn, nắm được phương pháp, cách làm, đặc biệt với\r\n\ncác hộ gia đình là chủ thể thực hiện chương trình này, nhằm tổ chức triển khai\r\n\nhiệu quả chương trình.\n\n3. Lồng\r\n\nghép các nhiệm vụ trong kế hoạch thực hiện Chương trình “không còn nạn đói”\r\n\ntrong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của các ngành\r\n\nchức năng và các địa phương.\n\n4. Tăng\r\n\ncường công tác đối ngoại và xúc tiến đầu tư. Huy động và sử dụng hiệu quả các\r\n\nnguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch này.\n\n5. Tăng\r\n\ncường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp giữa các cơ quan,\r\n\ncác tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đảm bảo tích hợp và lồng ghép\r\n\ncác mục tiêu.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm thực\r\n\nhiện\n\n1.1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn: Chủ động hướng dẫn các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao trong Kế hoạch; chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tháng, quý, năm theo quy\r\n\nđịnh. \n\n1.2. Sở Y tế:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện trong\r\n\nKế hoạch này; chủ động tham mưu, đề\r\n\nxuất xây dựng các kế hoạch, đề án, chương trình về nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\nphù hợp với điều kiện của tỉnh và của từng địa phương, ưu tiên phát triển y tế\r\n\ntại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tập\r\n\ntrung nguồn lực cho các hoạt động dự phòng gắn với y tế cơ sở như: Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo bền vững,\r\n\nChương trình 135, Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Chiến lược Quốc gia về\r\n\nphòng chống suy dinh dưỡng.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, theo\r\n\ndõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n1.3. Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép nội dung hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế\r\n\nvà nhân rộng mô hình giảm nghèo từ Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững với Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình “Không còn nạn đói” trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, theo\r\n\ndõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n1.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư \n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở: Tài\r\n\nchính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế cân đối, lồng ghép, bố trí vốn\r\n\nđầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hàng năm để thực hiện kế hoạch; thẩm\r\n\nđịnh nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh và\r\n\nvốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc Kế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\nhành động Quốc gia “Không còn nạn đói” ở Việt Nam đến năm 2025.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan kiểm tra, giám sát, đánh kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\nhành động Quốc gia “Không còn nạn đói” ở Việt Nam đến năm 2025.\n\n1.5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Chủ trì, phối hợp với Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội và các\r\n\ncơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan chỉ đạo và tổ chức các hoạt động thông tin,\r\n\ntruyền thông về các nội dung hoạt động trong kế hoạch\r\n\nnày. Tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n1.6. Các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất; kiểm tra, giám sát, đánh kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch, Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo quy định.\n\n1.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức\r\n\nchính trị-xã hội: Tăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\nđể cả hệ thống chính trị tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch, đồng thời lồng\r\n\nghép các hoạt động của đơn vị gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình hành động Quốc gia “Không còn nạn\r\n\nđói” ở Việt Nam đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Giám sát, đánh giá việc thực\r\n\nhiện\n\n2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố và các cơ quan, tổ chức có liên quan: Thực\r\n\nhiện theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm\r\n\nvào tháng 12 tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn. \n\n2.2. Các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trước ngày 30\r\n\ntháng 11 hàng năm để tổng hợp chung.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các cơ quan đơn vị: Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được giao, xây dựng dự toán chi tiết thực\r\n\nhiện Kế hoạch này tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, gửi Sở\r\n\nTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra\r\n\ntại Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\ncần phải bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan chủ động đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT tổ quốc;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP và các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CÒN NẠN ĐÓI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 84/KH-UBND ngày 4/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTuyên Quang)\n\nTT\n\nNội dung hoạt\r\n\n động\n\nCơ quan chủ\r\n\n trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nNhiệm vụ 1. Cơ bản các hộ có đủ lương thực, thực\r\n\n phẩm đảm bảo dinh dưỡng quanh năm\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXác định nhu cầu về dinh dưỡng cho các độ\r\n\n tuổi của người dân trong hộ gia đình\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nCập nhật cơ sở dữ liệu thành phần thực phẩm Việt\r\n\n Nam làm cơ sở cho xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công\r\n\n Thương.\n\n2018- 2025\n\n1.1.2\n\nCập nhật và phổ biến các hướng dẫn cho giai đoạn\r\n\n đến 2025 về lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, tháp dinh dưỡng hợp lý và các công\r\n\n cụ đánh giá và giáo dục truyền thông về đảm bảo chế độ ăn lành mạnh và dinh\r\n\n dưỡng hợp lý cho các đối tượng khác nhau, đặc biệt phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ\r\n\n nhỏ, theo đặc điểm địa phương và tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan.\n\n2018 - 2025\n\n1.1.3\n\nTuyên truyền hướng dẫn, thực hành dinh dưỡng cho\r\n\n hộ và người dân về tính toán lượnglương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh\r\n\n dưỡng.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, các\r\n\n cơ quan đơn vị liên quan.\n\n2018 - 2025\n\n1.1.4\n\nPhối hợp đào tạo cho hệ thống các cấp chính quyền,\r\n\n cơ quan, đoàn thể về phương pháp tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo\r\n\n đủ dinh dưỡng.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018 - 2025\n\n1.1.5\n\nPhổ biến các tài liệu hướng dẫn cách tạo nguồn thực\r\n\n phẩm sẵn có và đa dạng tại hộ gia đình cho các đối tượng người dân, đặc biệt\r\n\n những hộ nghèo, hộ có con dưới 2 tuổi nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm và an\r\n\n ninhdinh dưỡng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho đồng bào các dân tộc\r\n\n thiểu số, vùng khó khăn và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các\r\n\n huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018- 2020\n\n1.2\n\nThực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp\r\n\n dinh dưỡng theo kế hoạch phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng để đảm\r\n\n bảo dinh dưỡng cho người dân\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nXây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp đáp ứng nhu\r\n\n cầu dinh dưỡng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng để đảm bảo dinh\r\n\n dưỡng cho người dân.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Lao động TB và XH, UBND huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n1.2.2\n\nPhối hợp thực hiện đào tạo cho cán bộ các cấp về\r\n\n kiến thức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Lao động TB và XH, UBND huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n1.2.3\n\nPhổ biến tuyên truyền cho hộ gia đình kiến thức sản\r\n\n xuất nông nghiệp dinh dưỡng (lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật canh tác, nuôi\r\n\n trồng, phòng trừ dịch bệnh)\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Lao động TB và XH, UBND huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n2\n\nNhiệm vụ 2. Suy dinh dưỡng\r\n\n ở trẻ em dưới hai tuổi không còn là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em\r\n\n kểtừ khicòn là bào thai đến khi tròn 2 tuổi (chăm sóc dinh dưỡng 1.000\r\n\n ngày đầu đời)\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nCập nhật các chỉ sốtheo dõi về tình trạng\r\n\n dinh dưỡng của phụ nữ mang thai và trẻ dưới 2 tuổi tại cộng đồng.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018-2025\n\n2.1.2\n\nTuyên truyền, phổ biến tài liệu hướng dẫn phòng\r\n\n chống suy dinh dưỡng trẻ em, dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018-2025\n\n2.1.3\n\nTổ chức tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng triển\r\n\n khai các hoạt động dinh dưỡng và tư vấn về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ của cán bộ y tếcơ\r\n\n sở, nhân viên y tế khoa sản, khoa nhi ở bệnh viện.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trực thuộc Sở Y tế\n\n2018-2025\n\n2.1.4\n\nTăng cường truyền thông thay đổi hành vi về dinh\r\n\n dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con nhỏ dưới 2 tuổi thông qua truyền\r\n\n thông trực tiếp, truyền thông đại chúng và các chiến dịch.\n\nSở Y tế\n\nHội phụ nữ, Đoàn thanh niên và các cơ quan báo\r\n\n chí tại địa phương\n\n2018- 2025\n\n2.1.5\n\nPhổ biến tài liệu hướng dẫn và tập huấn chuyên\r\n\n môn cho cô giáo, người chế biến bữa ăn cho trẻ dưới 2 tuổi ở trường mẫu giáo.\n\nSở Y tế\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố.\n\n2018- 2025\n\n2.1.6\n\nĐảm bảo cung cấp cácdịch vụ y tế và vệ sinh\r\n\n môi trường cho người dân đặc biệt là tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xã\r\n\n và vùng có thiên tai xảy ra.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018 - 2025\n\n2.1.7\n\nXây dựng mô hình mẫu đặc thù cho các vùng miền về\r\n\n công tác phòng chống suydinh dưỡng trẻ em (đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi).\n\nSở Y tế\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n2018 - 2025\n\n2.2\n\nCải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng của\r\n\n bà mẹ và trẻ em \n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nDuy trì chương trình Vitamin A và tẩy giun trên\r\n\n toàn tỉnh bao gồm hoạt động cung ứng vật tư và giám sát triển khai.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018 - 2025\n\n2.2.1\n\nMở rộng các can thiệp bổ sung viên sắt folic/đa vi\r\n\n chất cho phụ nữ mang thai vàtrẻ em, ưu tiên nguồn lực cho những vùng\r\n\n thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn. Tăng cường vận động xã hội hóa tại các\r\n\n vùng còn lại.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018 - 2025\n\n2.3\n\nĐảm bảo dinh dưỡng cho các đối tượng ưu\r\n\n tiên\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nXây dựng mô hình cải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\n cho các đối tượng bà mẹ và trẻ em dân tộc thiểu số.\n\nSở Y tế\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n2018 - 2025\n\n2.3.2\n\nHỗ trợ dinhdưỡng cho phụ nữ có thai và trẻ\r\n\n em dưới 2 tuổi tại những vùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo và cận nghèo và\r\n\n trong tình huống khẩn cấp.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.3\n\nQuản lý và cung cấp gói điều trị trẻ dưới 2 tuổi\r\n\n bị suy dinh dưỡng cấp tính.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.4\n\nXây dựng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu\r\n\n vi chất dinh dưỡng cho các khu vực tập trung nhiều lao động nữ (khu công nghiệp,\r\n\n vùng sâu, vùng xa...).\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.5\n\nThúc đẩy hệ thống hỗtrợ can thiệp và cung cấp\r\n\n sản phẩm dinh dưỡng cần thiết để hạn chế/dự phòng và điều trị các vấn đề dinh\r\n\n dưỡng nảy sinh trong điều kiện khẩn cấp tại các vùng thiên tai, lũ lụt.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.6\n\nHỗ trợ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em\r\n\n tại vùng đặc biệt khó khăn, những hộ nghèo và cận nghèo và trong tình huống\r\n\n khẩn cấp (nguồn NSNN được lấy từDự án cải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\n trẻ em)\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.4\n\nThực hiện chính sách xã hội cần thiết nhằm\r\n\n hỗ trợ cho bà mẹ mang thai và trẻ nhỏ được tiếp cận các dịch vụ dinh dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, giám sát về chính\r\n\n sách khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Hội phụ nữ\n\n2018-2025\n\n2.4.2\n\nPhổ biến hướng dẫn bữa ăn học đường cho trẻ mầm\r\n\n non và mở rộng triển khai áp dụng phần mềm xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng\r\n\n trong các trường mầm non.\n\nSở Y tế\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.4.3\n\nPhổ biến bộ tiêu chí hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng\r\n\n hợp lý và chế độ ăn ca cho người lao động, đặc biệt các ngành nghề có tập\r\n\n trung nhiều lao động nữ.\n\nSở Y tế\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn\r\n\n Lao độngtỉnh.\n\n2018-2025\n\n2.4.4\n\nTập huấn nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động\r\n\n của mạng lưới dinh dưỡng các tuyến.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trực thuộc Sở Y tế\n\n2018-2025\n\n2.4.5\n\nTriển khai và đảm bảo duy trì tốt hệ thống tư vấn\r\n\n viên, cộng tác viên dinh dưỡng\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trực thuộc Sở Y tế\n\n2018-2025\n\n2.5\n\nNâng cao chất lượng hệ thống giám sát và cảnh\r\n\n báo nguy cơ về dinh dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n2.5.1\n\nCủng cố và phát triển hệ thống thu thập thông tin\r\n\n về dinh dưỡng thông qua các cuộc điều tra thường niên (điều tra dinh dưỡng bà\r\n\n mẹ và trẻ em) và thông qua các cuộc tổng điều tra dinh dưỡng theo định kỳ (5\r\n\n năm, 10 năm) về các vấn đề dinh dưỡng quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n2.5.2\n\nThực hiện việc theo dõi tăng trưởng và phát triển\r\n\n củatrẻ tại cộng đồng thông qua cung ứng và triển khai hoạt động về chăm\r\n\n sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n2.5.3\n\nTập huấn hướng dẫn bổ sung nội dung giám sát về\r\n\n tiêu thụ thực phẩm, chất lượng dinh dưỡng của khẩu phần, đặc biệt phụ nữ tuổi\r\n\n sinh đẻ, phụ nữ có thai và trẻ em dưới 2 tuổi, vào hệ thống giám sát dinh dưỡng\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n2.5.4\n\nTriển khai hệ thống giám sát và cảnh báo sớm về những\r\n\n nguy cơ và các vấn đề dinh dưỡng phát sinh trong tình huống khẩn cấp\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n3\n\nNhiệm vụ 3. Phát triển hệ thống lương thực, thực\r\n\n phẩm bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nPhát triển hệ thống lương thực, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nPhát triển hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm ở các\r\n\n vùng khó khăn đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nBan điều phối dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân\r\n\n và nông thôn tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố.\n\n2018-2023\n\n3.1.2\n\nĐưa giống mới năng suất cao, chất lượng tốt vào sản\r\n\n xuất; đẩy mạnh hướng dẫn nông dân đầu tư thâm canh, bảo vệ môi trường sinh\r\n\n thái; hướng dẫn thực hiện mô hình VAC mang lại hiệu quả.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; UBND huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n3.1.3\n\nƯu tiên cho các vùng đặc biệt khó khăn được tiếp\r\n\n cận dịch vụ an sinh xã hội và trợ cấp lương thực, thực phẩm kịp thời khi cần\r\n\n thiết.\n\nSở Lao động TB và\r\n\n XH\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n3.1.4\n\nXây dựng các mô hình tái chế các phế phụ phẩm\r\n\n trong sản xuất nông nghiệp, tái sử dụng nước, sử dụng năng lượng tái tạo được\r\n\n khuyến khích bằng chính sách và áp dụng rộng rãi.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n3.2\n\nXây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động\r\n\n phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nNghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi\r\n\n thích ứng với những điều kiện thay đổi dị trường của thời tiết do tác động của\r\n\n biến đổi khí hậu.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2018-2025\n\n3.2.2\n\nRà soát, đánh giá tổng thể hệ thống đê, kè, cống\r\n\n thoát lũ, các công trình thủy lợi, hồ, đập chứa nước và giải pháp đầu tư cải\r\n\n tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn của các công trình và đời sống sản xuất của\r\n\n nhân dân, đặc biệt là địa bàn xung yếu chịu ảnh hưởng của thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình\r\n\n nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n3.2.3\n\nXây dựng các bản đồ (lũ quét, sạt lở, ngập lụt, đường\r\n\n đi của Bão) và các dữ liệu trận thiên tai điển hình….phục vụ công tác chỉ đạo\r\n\n điều hành phòng, chống thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2018-2025\n\n3.2.4\n\nXây dựng, lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống biển báo cảnh\r\n\n báo khu vực lũ quét, sạt lở, ngầm, tràn.\n\nUBND huyện, thành\r\n\n phố\n\nSở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan\n\n2018-2025\n\n3.2.5\n\nNghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng\r\n\n cao năng lực dự báo trong phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn đập và phòng\r\n\n chống lũ hạ lưu.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n2018-2025\n\n3.2.6\n\nRà soát và xây dựng kế hoạch hỗ trợ di chuyển, di\r\n\n dân ra khỏi vùng có nguy cơ về thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBNN các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan.\n\n2018-2025\n\n3.2.7\n\nĐẩy mạnh hoạt động bảo vệ nghiêm ngặt rừng nguyên\r\n\n sinh; thực hiện các biện pháp ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng, khai\r\n\n thác rừng trái phép nhằm bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu\r\n\n nguồn.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBNN các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan.\n\n2018-2025\n\n3.3\n\nPhát triển hệ thống cung ứng và tiêu dùng\r\n\n lương thực, thực phẩm bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.1\n\nPhát triển hệ thống cung ứng phân phối lương thực,\r\n\n thực phẩm bao gồm hệ thống bán lẻ, đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng của người\r\n\n dân.\n\nSở Công thương\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n3.3.2\n\nPhát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ lương thực,\r\n\n thực phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Công thương, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n3.3.3\n\nTuyên truyền, phổ biến nhằm trang bị các kiến thức\r\n\n tiêu dùng cho người dân sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn, tiết kiệm.\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, UBND huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018-2025\n\n4\n\nNhiệm vụ 4. Hỗ trợ, hướng dẫn các hộ nông dân\r\n\n sản xuất nhỏ tăng năng suất và thu nhập\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTăng thu nhập cho người sản xuất nhỏ để\r\n\n tăng phúc lợi nông thôn và giảm nghèo bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nĐẩy mạnh thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông\r\n\n nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và phát triển\r\n\n nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2018-2020\n\n4.1.2\n\nXây dựng, thực hiện các vùng sản xuất an toàn dịch\r\n\n bệnh, các vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các vùng sản xuất tập trung\r\n\n áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP), phát triển kinh tế vườn, kinh\r\n\n tế trang trại.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; UBND huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2025\n\n4.1.3\n\nThực hiện tốt chính sách giao, cho thuê rừng và đất\r\n\n lâm nghiệp. Ưu tiên giao, khoán rừng phòng hộ cho các cộng đồng, tổ chức kinh\r\n\n tế, hộ gia đình để quản lý bảo vệ và hưởng lợi lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch\r\n\n đã duyệt.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính;\r\n\n UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018-2025\n\n4.1.4\n\nThực hiện tốt Chương trình giảm nghèo trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\nSở Lao động\r\n\n -Thương binh và Xã hội\n\nBan Dân tộc; UBND các huyện, thành phố; các sở,\r\n\n ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.5\n\nThực hiện Chương trình giáo dục nghề nghiệp-việc\r\n\n làm.\n\nSở Lao động\r\n\n -Thương binh và Xã hội\n\nUBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.6\n\nThực hiện tốt công tác trợ giúp xã hội.\n\nSở Lao động\r\n\n -Thương binh và Xã hội\n\nUBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.7\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế\r\n\n và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Lao động TB và XH; Sở Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n UBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan \n\n2018-2020\n\n4.1.8\n\nHỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ\r\n\n đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó\r\n\n khăn.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Lao động TB và XH; Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan \n\n2018-2020\n\n4.1.9\n\nTuyên truyền áp dụng giống mới, áp dụng tiến bộ kỹ\r\n\n thuật trong sản xuất, chế biến và bảo quản để tăng năng suất cây trồng, vật\r\n\n nuôi.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành\r\n\n phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.10\n\nTăng cường áp dụng cơ giới hóa, liên kết chuỗi để\r\n\n nâng cao giá trị gia tăng, tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Công thương, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.11\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ sản xuất cho\r\n\n những vùng chuyên canh nông nghiệp trọng điểm có sự tham gia của cộng đồng.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n4.1.12\n\nHỗ trợ lao động nông thôn chuyển sang các ngành\r\n\n nghề phi nông nghiệp ở địa phương có mức thu nhập cao hơn so với sản xuất\r\n\n nông nghiệp\n\nSở Lao động TB và\r\n\n XH\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n4.2\n\nPhát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\n kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nTiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích phát triển\r\n\n hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2025\n\n4.2.2\n\nTiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến\r\n\n khích thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.3\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả các Dự án phát triển\r\n\n sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm thực\r\n\n hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. \n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.4\n\nTriển khai thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n về “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động\r\n\n có hiệu quả đến năm 2020”.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.5\n\nTriển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản\r\n\n phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.6\n\nXây dựng và phát triển chuỗi cung ứng bền vững cho\r\n\n các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Công thương, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh,\r\n\n UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2020\n\n4.3\n\nĐẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa\r\n\n học công nghệ và khuyến nông\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nĐẩy mạnh ứng dụng giống mới đưa vào sản xuất và\r\n\n áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi ở\r\n\n vùng khó khăn.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ, UBND huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n4.3.2\n\nĐẩy mạnh nghiên cứu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\n nhằm phát triển sản xuất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng\r\n\n thường xuyên chịu tác động của thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ, UBND huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n5\n\nNhiệm vụ 5. Phấn đấu không còn thất thoát hoặc\r\n\n lãng phí lương thực, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nKhuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng khoa học công\r\n\n nghệ, phương thức quản lý nhằm giảm tổn thất trong quá trình thu hoạch, bảo\r\n\n quản, chế biến.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n5.2\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền giúp người dân sử dụng hợp\r\n\n lý, tiết kiệm chống lãng phí lương thực, thực phẩm.\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố\r\n\n và các tổ chức chính trị xã hội.\n\n2018-2025\n\n5.3\n\nTăng cường năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm, an\r\n\n toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường trong sản xuất lương thực, thực phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n", + "id": 103370 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103371.json b/contexts/context_103371.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..251ea23a4edc459bd89a52799ac0688cf69e048f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103371.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2237-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-So-Nong-nghiep-Vinh-Long-536055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2237-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-So-Nong-nghiep-Vinh-Long-5360", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2237/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 01 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú\r\n\ny;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4014/QĐ-BNN-TY ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 163/TTr-SNNPTNT ngày 27\r\n\ntháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 (Một) thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thú y đã được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 2377/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long về việc công bố chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối\r\n\nhợp với Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nnhư sau:\n\n- Niêm yết công khai thủ tục\r\n\nhành chính tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng Dịch vụ\r\n\ncông của tỉnh.\n\n- Căn cứ cách thức thực hiện của\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội\r\n\ndung thủ tục hành chính được công bố theo Quyết định này và quy trình nội bộ đã\r\n\nđược phê duyệt tại Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2022.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Phòng KT-NV;\r\n\n - Lưu: VT, 1.12.09.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liệt\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Long)\n\nPHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1\n\nTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nQuyết định phê duyệt quy trình nội bộ\n\n1\n\n1.001686.000.00.00.H61\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y\n\n08\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh (địa chỉ: số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, Thành\r\n\n phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh\r\n\n Vĩnh Long (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\nCơ quan giải quyết: Chi cục\r\n\n Chăn nuôi Thú y và Thủy sản.\n\nPhí\r\n\n kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán thuốc thú y, thú y thủy sản: 230.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Luật Thú y ngày 19/6/2015.\n\n-\r\n\n Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một\r\n\n số Điều của Luật thú y.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.\n\n-\r\n\n Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số Nghị định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n-\r\n\n Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản\r\n\n lý thuốc thú y.\n\nQuyết\r\n\n định số 1490/QĐ-UBND ngày 10/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\nPHẦN 2. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ\r\n\nhồ sơ theo quy định pháp luật.\n\nBước 2: Tổ chức, cá nhân\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh (địa chỉ: số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1,\r\n\nthành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) hoặc qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra\r\n\ntính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định:\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo\r\n\nquy định thì công chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho người\r\n\nnộp và chuyển ngay hồ sơ cho Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản giải quyết\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ\r\n\ntheo quy định công chức lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ\r\n\nchức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ\r\n\nsung hồ sơ một lần).\n\n* Đối với trường hợp gửi qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích, công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo\r\n\nquy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng điện thoại hoặc lập Giấy\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết. Đồng\r\n\nthời, chuyển ngay hồ sơ cho Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản giải quyết đúng\r\n\nthời gian quy định.\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ\r\n\ntheo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\nthiện hồ sơ bằng điện thoại hoặc viết Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi\r\n\nqua địa chỉ email hoặc qua đường bưu điện để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).\n\n* Đối với trường hợp nộp hồ sơ\r\n\nqua Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long: \n\nTổ chức, cá nhân đăng nhập vào\r\n\nCổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long tại địa chỉ:\r\n\nhttps://dichvucong.vinhlong.gov.vn chọn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nchọn mục hướng dẫn đăng ký hồ sơ và thực hiện theo đúng trình tự hướng dẫn.\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo\r\n\nquy định thì công chức tiếp nhận thông báo ngày trả kết quả bằng tin nhắn (SMS)\r\n\nhoặc qua hộp thư điện tử cho người nộp biết và chuyển bộ phận chuyên môn xử lý.\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ\r\n\ntheo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ, hệ thống gửi lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm\r\n\nbảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân\r\n\nnộp phí theo quy định và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo địa chỉ\r\n\nđã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:\n\n- Khi đến nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\nquả (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc xuất trình Giấy chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu (đối với trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công ích).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm\r\n\ntra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng\r\n\nthì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.\n\nĐối với hồ sơ giải quyết xong\r\n\ntrước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả trực tiếp: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ\r\n\nsáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện:\r\n\nTrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, gồm:\n\n- Đơn đăng ký cấp, gia hạn giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản thuyết minh chi tiết về\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có\r\n\nđóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\n- Chứng chỉ hành nghề thú y\r\n\nđối với người quản lý, người trực tiếp buôn bán thuốc thú y (bản chính hoặc bản\r\n\nsao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\r\n\n08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cụ thể:\n\n- Công chức Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong thời hạn 01 ngày làm việc.\n\n- Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy\r\n\nsản thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ\r\n\nđiều kiện thì cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y trong thời\r\n\nhạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường hợp không cấp phải trả\r\n\nlời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Thực hiện kiểm tra, đánh\r\n\ngiá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực\r\n\ntiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu\r\n\nthuốc thú y. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau khi\r\n\ncác địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nTổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản tỉnh Vĩnh Long.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC:\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc thú y theo quy định tại Phụ lục XXVI Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT .\n\nGiấy chứng nhận có thời hạn\r\n\n05 năm.\n\n8. Phí, lệ phí:\n\nPhí kiểm tra điều kiện cơ sở\r\n\nbuôn bán thuốc thú y, thú y thủy sản 230.000 đồng/lần.\n\n9. Tên mẫu đơn, tên tờ khai:\n\n- Đơn đăng ký cấp, gia hạn\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT .\n\n- Bản thuyết minh chi tiết về\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT .\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện TTHC:\n\n- Có Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Có địa điểm, cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật phù hợp.\n\n- Người quản lý, người trực tiếp\r\n\nbán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y.\n\n- Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa,\r\n\nđựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những\r\n\ntác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và\r\n\ncôn trùng gây hại.\n\n- Có trang thiết bị để bảo đảm\r\n\nđiều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều\r\n\nkiện bảo quản sản phẩm. Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải\r\n\ncó tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có\r\n\nmáy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo\r\n\nđảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Thú y số ngày 19/6/2015.\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thú y.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nquản lý thuốc thú y.\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định về điều kiện đầu\r\n\ntư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC \r\n\nngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 28/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y.\n\nGhi\r\n\nchú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP, GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC\r\n\nTHÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 06 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ CẤP , GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC\r\n\nTHÚ Y\n\nKính\r\n\ngửi: Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về quản lý thuốc thú y;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa\r\n\nđổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.\n\nTên cơ sở:…………………………………………………………………………………………...\r\n\nĐịa chỉ cơ sở:………………………………………………………………………………………..\r\n\nSố điện thoại:…………………………………………...\r\n\nFax:…………………………………….. \n\nChủ cơ sở:…………………………………………………………………………………………...\r\n\nĐịa chỉ thường\r\n\ntrú:…………………………………………………………………………………. \n\nCác loại sản phẩm kinh doanh:\n\n□ Thuốc dược phẩm\r\n\n\r\n\n□ Vắc xin, chế phẩm sinh học\n\n□ Hóa chất\r\n\n\r\n\n□ Các loại khác\n\nĐề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm\r\n\ntra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y cho cơ sở\r\n\nchúng tôi.\n\nHồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký\r\n\nkiểm tra lần đầu):\n\na) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện\r\n\nbuôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nb) Bản thuyết minh về cơ sở vật\r\n\nchất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nc) Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có\r\n\nđóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\nd) Chứng chỉ hành nghề buôn\r\n\nbán, nhập khẩu thuốc thú y (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của\r\n\ndoanh nghiệp đăng ký).\n\n\n\n\n\n......., ngày … tháng …. năm …..\n\nĐại diện cơ sở\n\n(Ký tên và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nGhi chú: (1) Gửi cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở buôn bán thuốc\r\n\nthú y; gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y.\n\n\n\nMẪU\r\n\nBẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC\r\n\nTHÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ\r\n\nY\n\nKính\r\n\ngửi: Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản\n\nTên cơ sở đăng ký kiểm\r\n\ntra:………………………………………………………………………. \n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\r\n\nSố điện thoại:\r\n\n........................................... Fax: ………………..Email:……………………….. \n\nLoại hình đăng ký kinh doanh:\r\n\n…………………………………………………………………… \n\nXin giải trình điều kiện buôn\r\n\nbán, nhập khẩu thuốc thú y, cụ thể như sau:\n\n1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu,\r\n\ndiện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày\r\n\nbán)………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ\r\n\ntên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế,\r\n\nnhiệt kế, tủ lạnh,…..)………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………...\n\n3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký\r\n\nkinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán\r\n\nhàng,...)………………………………………………………….……………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Danh mục các mặt hàng kinh\r\n\ndoanh tại cơ sở………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\n…..,ngày …. tháng …. năm …..\n\nChủ cơ sở đăng ký kiểm tra\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\nGhi chú: (1) Gửi\r\n\nCục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y; gửi cơ\r\n\nquan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở\r\n\nbuôn bán thuốc thú y.\n\n\n\nMẪU\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n TỈNH……………\n\nCHI CỤC………….\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y\n\nSố:……../GCN-KDT\n\nTên cơ sở:\r\n\n………………………………………………………………………………………….. \n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………… \n\nSố điện thoại/Tel:\r\n\n……………………………… Số Fax/Fax . No: ……………..……………… \n\nChủ cơ sở:…………………………………………………………………………………………..\r\n\nĐịa chỉ thường\r\n\ntrú:………………………………………………………………………………….\n\nĐược công nhận đủ điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc thú y đối với: (*)\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nnày có hiệu lực đến: ngày…….tháng…..năm…..\n\n\n\n\n\n………, ngày …. tháng …. năm ….\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\n\n\n\nGhi chú: (*) ghi rõ loại sản\r\n\nphẩm được phép buôn bán như vắc xin, dược phẩm, hoá chất,…\n\n\n\n1 Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung", + "id": 103371 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103372.json b/contexts/context_103372.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc439f67030441406a3e4d2a69e71954a7641311 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103372.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2711-TB-TCHQ-2023-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Day-thiec-han-dang-cuon-568631.aspx", + "name": "Thong-bao-2711-TB-TCHQ-2023-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Day-thiec-han-dang-cuon-568631", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2711/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 6\r\n\n năm 2023\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị\r\n\nđịnh số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC \r\n\nngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân\r\n\nloại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;\r\n\nThông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại\r\n\nThông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số\r\n\n31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định\r\n\ntrước mã số, Đơn đề nghị số 03/SG-2023 ngày 4/5/2023 của Chi nhánh công ty TNHH\r\n\nSG SAGAWA Việt Nam tại Bắc Ninh, mã số thuế: 0313166148-004;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nxuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nxác định trước mã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định\r\n\n trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương\r\n\n mại: Dây thiếc hàn dạng cuộn HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Dây thiếc hàn dạng cuộn HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: HSE-02\r\n\n RS97-0.5 SR38 RMA\n\nNhà sản xuất: LT Materials Co., Ltd.\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được\r\n\n xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức\r\n\n hóa học: Dây hàn bằng thiếc có lõi là chất trợ dung, dùng để hàn chảy HSH-02\r\n\n RS97-0.5 SR38 RMA (800 gr/cuộn), dùng trong ngành hàn bo mạch.\n\n+ Cấu tạo: Dây hàn dạng cuộn.\n\n+ Thành phần: Lớp lõi là chất trợ\r\n\n dung chiếm 3-4 % khối lượng; lớp bên ngoài là kim loại chiếm 96 - 97% khối\r\n\n lượng và có tỷ lệ thành phần như sau: bạc 2.8 ~ 3.2 %, đồng 0.3\r\n\n ~ 0.7 %, còn lại là thiếc (96,1 - 96,9%).\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử\r\n\n dụng:\n\nDây hàn sẽ bị nóng chảy khi sử dụng\r\n\n nhiệt độ đầu mỏ hàn từ 350 °C đến 450 °C, để hàn gắn linh kiện lên bo mạch.\n\n- Hàm lượng tính trên trọng lượng:\n\n+ Chất trợ dung: 3-4%.\n\n+ Kim loại: 96-97%.\n\nHàm lượng thành phần của kim loại\r\n\n cụ thể như sau:\n\nTên hóa học\n\nHàm lượng\n\nCAS number\n\nThiếc\n\n96,1-96,9%\n\n7440-31-5\n\nBạc\n\n2.8-3.2 %\n\n7440-22-4\n\nĐồng\n\n0.3-0.7 %\n\n7440-50-8\n\n- Thông số kỹ\r\n\n thuật: Dạng dây, độ dày 0.5±0.01 mm; khối lượng mỗi cuộn (cả lõi) 800+10 g\n\n- Công dụng\r\n\n theo thiết kế: Dùng để hàn chảy, sử\r\n\n dụng hàn bản mạch điện tử\n\n3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước\r\n\n mã số, thông tin tại tài liệu đính\r\n\n kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:\n\nTên thương mại: Dây thiếc hàn dạng cuộn HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức\r\n\n hóa học: Dây hàn bằng thiếc có lõi là chất trợ dung,\r\n\n dùng để hàn chảy HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA (800 gr/cuộn), dùng trong ngành\r\n\n hàn bo mạch.\n\n+ Cấu tạo: Dây hàn dạng cuộn.\n\n+ Thành phần: Lớp lõi là chất trợ\r\n\n dung chiếm 3 -4 % khối lượng; lớp bên ngoài là kim loại chiếm 96 - 97% khối\r\n\n lượng và có tỷ lệ thành phần như sau: bạc 2.8 ~ 3.2 %, đồng 0.3 ~ 0.7 %,\r\n\n còn lại là thiếc (96,1 - 96,9%).\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử\r\n\n dụng:\n\nDây hàn sẽ bị nóng chảy khi sử\r\n\n dụng nhiệt độ đầu mỏ hàn từ 350 °C đến 450 °C, để hàn gắn linh kiện lên bo\r\n\n mạch.\n\n- Hàm lượng tính trên trọng lượng:\n\n+ Chất trợ dung: 3-4%.\n\n+ Kim loại: 96-97%.\n\nHàm lượng thành phần của kim loại cụ thể như\r\n\n sau:\n\nTên hóa học\n\nHàm lượng\n\nCAS number\n\nThiếc\n\n96,1-96,9%\n\n7440-31-5\n\nBạc\n\n2.8-3.2 %\n\n7440-22-4\n\nĐồng\n\n0.3-0.7 %\n\n7440-50-8\n\n- Thông số kỹ\r\n\n thuật: Dạng dây, độ dày 0.5±0.01 mm; khối lượng mỗi cuộn (cả lõi) 800+10 g\n\n- Công dụng\r\n\n theo thiết kế: Dùng để hàn chảy,\r\n\n sử dụng hàn bản mạch điện tử\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: HSE-02\r\n\n RS97-0.5 SR38 RMA\n\nNhà sản xuất: LT Materials Co., Ltd.\n\nthuộc nhóm 71.06 “Bạc (kể cả bạc được\r\n\n mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.”, phân nhóm “- Loại khác:”, mã số 7106.92.00 “- - Dạng bán thành phẩm” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\nthông báo để Chi nhánh công ty TNHH SG SAGAWA Việt Nam tại Bắc Ninh biết và\r\n\nthực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chi nhánh công ty TNHH\r\n\n SG SAGAWA Việt Nam tại Bắc Ninh (Số 19, đường VSIP 6, khu CN VSIP - Phường\r\n\n Phù Chẩn - Thành phố Từ Sơn - Bắc Ninh);\r\n\n - Các cục HQ tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định hải quan;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nHoàng Việt Cường\n\n \n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ\n\ncó giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.", + "id": 103372 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103373.json b/contexts/context_103373.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..144362002abf5a779b7acec233c71f0ca7afa30e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103373.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-phan-cap-tham-dinh-thiet-ke-du-toan-cong-trinh-xay-dung-Quang-Nam-358496.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-phan-cap-tham-dinh-thiet-ke-du-toan-cong-trinh-xay-dung-Quang-Nam-358496", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 26 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ\r\n\nTHIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số\r\n\n42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BXD \r\n\nngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 79/TTr-SXD ngày 16/6/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế,\r\n\ndự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/10/2014 và Công văn số 995/UBND-KTN ngày 16/3/2015 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan; các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều\r\n\n 3:\r\n\n - Bộ Xây dựng (báo cáo):\r\n\n - TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Nam (đăng thông tin);\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh (đăng thông tin);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Phòng Kiểm tra văn bản - Sở Tư pháp;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, KTN, VX, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN\r\n\nXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\n- Quy định này quy định về phân cấp, ủy\r\n\nquyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán công trình xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n- Các nội dung khác không được quy định\r\n\ntại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số\r\n\n42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số\r\n\n18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\ntrình và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n- Chi tiết về phân loại dự án đầu tư\r\n\nxây dựng được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày\r\n\n10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn\r\n\náp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nCác Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã: UBND các\r\n\nxã, thị trấn, phường thuộc huyện, thị xã, thành phố.\n\n3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\nhuyện: Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố\r\n\nhoặc phòng Kinh tế Hạ tầng thuộc UBND huyện.\n\n5. Sở quản lý công trình chuyên\r\n\nngành: Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nChương II\n\nTHẨM ĐỊNH, PHÊ\r\n\nDUYỆT DỰ ÁN, THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng\r\n\nnăm 2014 (sau đây gọi là Luật Xây dựng) của các dự án nhóm\r\n\nB, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các\r\n\ndự án thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành, các dự án ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nmở Chu Lai và phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện), cụ thể:\n\na) Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm định các\r\n\ndự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các\r\n\ncông trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu\r\n\nxây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ\r\n\ncông trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị).\n\nb) Sở Giao thông vận tải: Chủ trì thẩm\r\n\nđịnh các dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\ncác công trình giao thông.\n\nc) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Chủ trì thẩm định đối với các dự án nhóm B, nhóm C và\r\n\nBáo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình Nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn.\n\nd) Sở Công Thương: Chủ trì thẩm định\r\n\nđối với các dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật các công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến\r\n\náp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án\r\n\nnhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác (nếu có) của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư công (trừ các dự án thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành, các dự án ủy quyền\r\n\ncho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và phân cấp cho cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng cấp huyện).\n\n4. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhóm\r\n\nB, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công\r\n\ntrình triển khai trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các dự án do Sở, Ban,\r\n\nngành và UBND cấp huyện làm chủ đầu tư).\n\n5. Phân cấp cho cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\ncó tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng đối với các dự án có\r\n\nnguồn vốn thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp huyện và các dự án có sử dụng\r\n\nvốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương do cấp huyện làm chủ đầu tư (trừ phần\r\n\nthiết kế công nghệ). Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định các nội dung\r\n\nkhác (nếu có) của dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã quyết định đầu tư và làm chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn\r\n\nngân sách tỉnh.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng\r\n\nvốn nhà nước ngoài ngân sách\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n58 Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, nhóm C\r\n\nđược đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh và chủ trì thẩm định các nội\r\n\ndung quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng đối với thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây\r\n\ndựng do UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\nXây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành, các dự án ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và phân cấp cho\r\n\ncơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện).\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án\r\n\nnhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định các nội dung khác (nếu có) của dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án do cấp tỉnh quản\r\n\nlý theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng; chủ trì thẩm\r\n\nđịnh dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm\r\n\nhàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng không quyết định đến mục\r\n\ntiêu đầu tư và có giá trị chi phí xây dựng dưới 05 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý;\r\n\nchủ trì thẩm định toàn bộ dự án đối với các dự án sửa chữa,\r\n\ncải tạo, bảo trì, nâng cấp sử dụng vốn\r\n\nđầu tư công (trừ vốn ngân sách nhà nước) có tổng mức đầu\r\n\ntư dưới 05 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý.\n\n4. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các dự án do Sở,\r\n\nngành và UBND cấp huyện làm chủ đầu tư).\n\n5. Phân cấp cho cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng\r\n\n(trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng\r\n\ndo UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.\n\nPhân cấp cho Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ncấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng\r\n\nhóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng không quyết\r\n\nđịnh đến mục tiêu đầu tư và có giá trị chi phí xây dựng dưới 05 tỷ đồng do cấp\r\n\nhuyện quản lý; chủ trì thẩm định toàn bộ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng\r\n\ncấp sử dụng vốn đầu tư công (trừ vốn ngân sách nhà nước) có tổng mức đầu tư dưới\r\n\n05 tỷ đồng do UBND cấp huyện quản lý.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với dự án PPP\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 58 của Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc\r\n\náp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây\r\n\ndựng công trình của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành).\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư (đơn vị đầu\r\n\nmối) có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung\r\n\nkhác (nếu có) của các dự án do cấp tỉnh quản lý theo quy định tại Điều 58 của\r\n\nLuật Xây dựng (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công\r\n\ntrình chuyên ngành).\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng\r\n\nvốn khác\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 58 của Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m; dự án đầu\r\n\ntư công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường\r\n\nvà an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự\r\n\nán thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành và các\r\n\ndự án ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai).\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n3. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với\r\n\ncác nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng (trừ thiết kế công\r\n\nnghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều\r\n\ncao không quá 75m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh\r\n\nhưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình từ\r\n\ncấp II, cấp III xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các công\r\n\ntrình tôn giáo).\n\n4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng, trừ các nội\r\n\ndung thẩm định thiết kế cơ sở do Cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng thực hiện.\n\nĐiều 7. Điều chỉnh\r\n\ndự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở\n\n1. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng\r\n\nsử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách được quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng. Người quyết định đầu tư\r\n\nquyết định đối với các nội dung điều chỉnh liên quan đến mục\r\n\ntiêu, quy mô đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án, tổng\r\n\nmức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn sử dụng.\n\nChủ đầu tư phải có văn bản đề nghị\r\n\nngười quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án, trong\r\n\nđó cần làm rõ lý do, nội dung, phạm vi điều chỉnh và đề xuất giải pháp thực hiện;\r\n\ntrình tự, thủ tục thực hiện việc điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 34 Nghị\r\n\nđịnh số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ.\n\n2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn\r\n\nkhác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về\r\n\nquy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ,\r\n\nquốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.\n\n3. Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh\r\n\nlàm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo\r\n\nquy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình\n\n1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách:\n\na) UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình do cấp tỉnh quản lý (trừ các dự án\r\n\nđã ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và\r\n\nUBND cấp huyện); sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nvà kết quả thẩm định thiết kế công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có),\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án và tổng hợp\r\n\nkết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự án.\n\nb) Ủy quyền cho\r\n\nTrưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt dự án đầu tư nhóm B, C\r\n\nsử dụng vốn đầu tư công bố trí cho Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai sau khi có kết quả thẩm định đối với các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng được HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.\n\nc) Ủy quyền cho Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\ncác dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý, danh mục theo thông báo của UBND tỉnh, quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản thẩm định nguồn và khả năng\r\n\ncân đối vốn, sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và\r\n\nkết quả thẩm định thiết kế công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có).\n\nd) Ủy quyền cho\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư có nguồn\r\n\nvốn thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của HĐND\r\n\nvà UBND cấp huyện theo Luật Đầu tư công. Ủy quyền cho UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương có\r\n\ntổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, theo thông báo danh mục đầu tư của UBND tỉnh,\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản thẩm định nguồn vốn\r\n\nvà khả năng của Bộ, ngành, Trung ương, mức hỗ trợ của UBND tỉnh; sau khi có kết\r\n\nquả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch huyện chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án và tổng hợp kết quả\r\n\nthẩm định trình UBND huyện phê duyệt.\n\n2. Đối với dự án PPP:\n\nUBND tỉnh phê duyệt dự án PPP do cấp\r\n\ntỉnh quản lý; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp tổ chức thẩm định dự án\r\n\nvà tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự án.\n\n3. Đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nkhác:\n\nNgười quyết định đầu tư quyết định\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật, sau khi có\r\n\nkết quả thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng, kết quả thẩm định thiết kế\r\n\ncông nghệ (nếu có).\n\nChương III\n\nTHẨM ĐỊNH, PHÊ\r\n\nDUYỆT THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\nĐiều 9. Thẩm định\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà\r\n\nnước\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp\r\n\nthiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết\r\n\nkế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng\r\n\nchiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành và các công trình ủy quyền\r\n\ncho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai).\n\n2. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng\r\n\n(trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường\r\n\nhợp thiết kế hai bước) của công trình\r\n\nnhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở\r\n\nxuống được đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các công trình do các Sở, ngành làm chủ đầu tư).\n\nĐiều 10. Thẩm định\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài\r\n\nngân sách\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán\r\n\nxây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng và\r\n\nchiều cao không quá 75m; công trình từ cấp III trở lên được\r\n\nđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\nXây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành và các công trình ủy quyền cho Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế mở Chu Lai).\n\n2. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ\r\n\nthuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước)\r\n\ncủa công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng và chiều cao không quá 75m; công\r\n\ntrình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai (trừ các công trình do các Sở, ngành làm chủ đầu tư).\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có).\n\n4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình xây dựng lưới\r\n\nđiện trung áp và các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Khoản\r\n\n1, 2 Điều này và công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công\r\n\ntrình chuyên ngành).\n\nĐiều 11. Thẩm định\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn khác\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp\r\n\nthiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của\r\n\ncông trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình\r\n\ncông cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh\r\n\nquan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản\r\n\nlý công trình chuyên ngành và các công trình ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế mở Chu Lai).\n\n2. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật\r\n\n(trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế\r\n\nhai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh\r\n\nhưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp\r\n\nII, III được xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các công trình tôn giáo).\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có).\n\n4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thiết kế, dự toán xây dựng các công trình còn lại (trừ các công trình quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, 2 Điều này và công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nquản lý công trình chuyên ngành).\n\nĐiều 12. Điều chỉnh\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình\n\n1. Các trường hợp điều chỉnh thiết kế,\r\n\ndự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Xây dựng\r\n\nvà Điều 11 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng.\n\n2. Người quyết định đầu tư quyết định\r\n\nviệc điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình khi việc điều chỉnh này dẫn\r\n\nđến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng. Các trường hợp điều chỉnh khác do chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định\r\n\nđiều chỉnh của mình. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư\r\n\nvề nội dung điều chỉnh thiết kế xây dựng do mình quyết định thực hiện.\n\n3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm\r\n\nđịnh thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh trong các trường hợp:\n\na) Điều chỉnh thiết kế xây dựng do có\r\n\nthay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp\r\n\nkết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực (trừ trường hợp làm tăng tính an\r\n\ntoàn cho công trình) và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu\r\n\nlực của công trình;\n\nb) Điều chỉnh dự toán xây dựng công\r\n\ntrình do việc điều chỉnh dẫn đến làm vượt tổng mức đầu tư hoặc vượt dự toán xây dựng công trình đã được người quyết\r\n\nđịnh đầu tư phê duyệt.\n\n4. Đối với thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\ncông trình điều chỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của chủ\r\n\nđầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này và không thuộc trường hợp phải thẩm định\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3 Điều này, trong trường hợp cần thiết,\r\n\nchủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở để xem xét, phê\r\n\nduyệt.\n\n5. Việc phê duyệt thiết kế, dự toán\r\n\nxây dựng công trình điều chỉnh của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư gồm những nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi điều chỉnh. Người quyết định đầu\r\n\ntư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng điều\r\n\nchỉnh do mình quyết định điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình\n\n1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\n- Ủy quyền cho\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nphê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình\r\n\n(trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công\r\n\ntrình (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n- Ủy quyền cho Trưởng\r\n\nban Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây\r\n\ndựng công trình (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán\r\n\nxây dựng công trình (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nđầu tư công bố trí cho Ban Quản lý hàng năm đầu tư trong Khu kinh tế mở Chu Lai\r\n\ndo Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai làm chủ đầu tư.\n\n2. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà\r\n\nnước ngoài ngân sách:\n\n- Ủy quyền cho\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nphê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 3\r\n\nbước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết\r\n\nkế 2 bước) đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Ủy quyền cho\r\n\nTrưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự\r\n\ntoán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với\r\n\ncác dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư triển khai trên địa\r\n\nKhu kinh tế mở Chu Lai do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai làm chủ đầu tư.\n\n3. Đối với dự án theo hình thức PPP:\n\nNgười quyết định đầu tư phê duyệt thiết\r\n\nkế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 3 bước), chủ đầu\r\n\ntư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (trường hợp\r\n\nthiết kế 2 bước).\n\n4. Đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nkhác:\n\nNgười quyết định đầu tư phê duyệt thiết\r\n\nkế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình sau khi có kết\r\n\nquả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\nCác dự án đầu tư, thiết kế, dự toán\r\n\nxây dựng đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì không phải\r\n\nphê duyệt lại, các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng\r\n\nvà Quy định này.\n\nĐiều 15. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện Quy định này.\n\n2. Các cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai và trình công bố\r\n\nthủ tục hành chính về quy trình thẩm định dự án, thiết kế - dự toán công trình\r\n\ntheo chuyên ngành quản lý theo đúng quy định hiện hành.\n\n3. Các Sở quản lý công trình chuyên\r\n\nngành, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, UBND các huyện, thị xã, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình gửi về Sở Xây dựng trong 05 ngày\r\n\nđầu tiên của Quý tiếp theo để tổng hợp, lập dự thảo trình UBND tỉnh báo cáo Bộ\r\n\nXây dựng. Mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục số 2,\r\n\nThông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n4. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng\r\n\ntrong 10 ngày đầu tiên của Quý tiếp theo.\n\n5. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây\r\n\ndựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 103373 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103374.json b/contexts/context_103374.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0800d780b0be79893906e6d749bbd962efbef9ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_103374.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-Giai-thuong-khoa-hoc-cong-nghe-Lam-Dong-232478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-Giai-thuong-khoa-hoc-cong-nghe-Lam-Dong-232478", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2014/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 23\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH\r\n\nLÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua khen thưởng\r\n\nngày 26/11/2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 16/8/2013;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-BKHCN ngày 26/8/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng\r\n\nNhà nước về khoa học và công nghệ;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp\r\n\ncác Hội khoa học và kỹ thuật và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế\r\n\nxét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp\r\n\ncác Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH đơn vị tỉnh LĐ;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH và Báo Lâm Đồng;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi\r\n\ncủa giải thưởng, mục đích và ý nghĩa\n\n1. Tên gọi của giải thưởng: Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Mục đích, ý nghĩa: Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng nhằm mục đích tôn vinh các nhà khoa học đã\r\n\ncó những công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ (gọi tắt là công\r\n\ntrình) áp dụng vào sản xuất đời sống, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng trong sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nĐiều 2. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định đối tượng, điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn, nguyên tắc, cơ cấu, trình tự, thủ tục xét tặng Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xét tặng và nhận danh hiệu, giải thưởng\r\n\nvề khoa học và công nghệ của tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Tác giả, đồng tác giả có công\r\n\ntrình, cụm công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được công bố,\r\n\nứng dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Quy chế này, được đề nghị xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh\r\n\nLâm Đồng;\n\nTổ chức khoa học và công nghệ, cá\r\n\nnhân hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh Lâm Đồng được xét tặng danh hiệu,\r\n\ngiải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.\n\n2. Cơ quan nhà nước và các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan trong việc xét, tặng giải thưởng về khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\nChương 2.\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU\r\n\nCHUẨN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nxét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\n\n1. Công trình đề nghị xét tặng Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ được thực hiện trên phạm vi tỉnh Lâm Đồng và phục\r\n\nvụ trực tiếp phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ được công bố, ứng dụng trong thực tiễn ít nhất 03 năm, hoặc\r\n\nđã ứng dụng đổi mới sáng tạo có hiệu quả trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ đề nghị tặng Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ của tỉnh.\n\n3. Không có tranh chấp về quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ, không có khiếu nại, tố cáo về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét giải thưởng.\n\n4. Công trình đề nghị xét tặng có sử\r\n\ndụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước của tỉnh phải được đăng ký\r\n\nkết quả nghiên cứu theo quy định tại cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ ở Trung\r\n\nương, địa phương. Những công trình có nội dung liên quan đến bí mật Nhà nước,\r\n\nan ninh, quốc phòng được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật.\n\n5. Có đầy đủ tài liệu chứng minh công\r\n\ntrình thuộc quyền sở hữu tác giả hoặc đồng tác giả.\n\n6. Những công trình đã được trao Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng không tham gia xét tặng trong những\r\n\nkỳ tiếp theo.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn\r\n\nxét tặng Giải thưởng khoa học công nghệ tỉnh Lâm Đồng đối với công trình nghiên\r\n\ncứu khoa học\n\n1. Về giá trị khoa học\n\na) Công trình bổ sung được tri thức,\r\n\ntư tưởng mới hoặc có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp\r\n\ncận mới trong khoa học, có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\nb) Công trình được công bố và trích dẫn\r\n\ntrên các tạp chí khoa học có uy tín của bộ, ngành, địa phương.\n\n2. Về giá trị thực tiễn\n\na) Công trình được ứng dụng, áp dụng\r\n\ntrên phạm vi quản lý của tỉnh và các địa phương hoặc công trình được sử dụng để\r\n\nxây dựng chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước mà khi thực hiện\r\n\nđã mang lại hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Công trình được áp dụng trong thực\r\n\ntiễn có một trong các tác động sau:\n\nTác động phát triển kinh tế:\n\nMang lại hiệu quả kinh tế lớn; làm\r\n\nthay đổi cơ cấu ngành nghề hoặc tiết kiệm chi phí đầu vào trong quá trình sản\r\n\nxuất dẫn đến tăng năng suất lao động, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.\n\nTác động phát triển xã hội:\n\nĐóng góp lớn cho hoạch định chính\r\n\nsách, chiến lược phát triển bền vững của tỉnh và các địa phương.\n\nTác động lớn đến nhận thức và đời sống\r\n\nxã hội, góp phần thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp xã hội cụ\r\n\nthể trong phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nTác động phát triển khoa học:\n\nHình thành hướng nghiên cứu mới,\r\n\nngành khoa học mới hoặc góp phần vào việc chuyển giao, làm chủ được công nghệ\r\n\ntiên tiến nhập khẩu để áp dụng tại địa phương, được bảo hộ sở hữu trí tuệ có khả\r\n\nnăng chuyển giao trong và ngoài tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn\r\n\nxét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng đối với công trình\r\n\nnghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ\n\n1. Công trình có giá trị công nghệ:\n\na) Công trình trực tiếp giải quyết được\r\n\nnhững vấn đề về công nghệ tạo ra được công nghệ mới cao hơn công nghệ tương tự\r\n\nkhác đang áp dụng tại địa phương, tạo ra sản phẩm mới mà địa phương trước đây\r\n\nchưa có.\n\nb) Công trình có đóng góp thúc đẩy\r\n\nphát triển, đổi mới và cải tiến công nghệ hiện có tại địa phương.\n\n2. Về giá trị thực tiễn:\n\na) Công trình góp phần tạo ra sản phẩm\r\n\nmới có giá trị kinh tế lớn, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm tạo\r\n\nra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm đang được áp dụng tại địa phương.\n\nb) Công trình áp dụng trong thực tiễn\r\n\ncó một trong các tác động sau:\n\nTác động phát triển kinh tế:\n\nĐưa lại hiệu quả kinh tế lớn, thúc đẩy\r\n\nđổi mới cơ cấu sản xuất; tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,\r\n\ncủa ngành kinh tế trong phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nTác động phát triển xã hội:\n\nLàm thay đổi phương thức lao động, sản\r\n\nxuất truyền thống; cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất của địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn\r\n\nxét, tặng Giải thưởng khoa học công nghệ tỉnh Lâm Đồng đối với công trình ứng dụng\r\n\ncông nghệ\n\n1. Về giá trị công nghệ:\n\nXây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc\r\n\ntạo ra những cải tiến kỹ thuật để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ\r\n\ntiên tiến trong các công trình lớn của địa phương hoặc có tác động đến hiệu quả\r\n\nkinh tế - kỹ thuật của công trình đó.\n\n2. Về giá trị thực tiễn:\n\na) Công trình góp phần hoặc tạo ra sản\r\n\nphẩm mới có giá trị kinh tế lớn, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm\r\n\ntạo ra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm cùng loại đang được áp dụng tại địa\r\n\nphương.\n\nb) Công trình áp dụng trong thực tiễn\r\n\ncó một trong các tác động sau:\n\nTác động phát triển kinh tế:\n\nĐưa lại hiệu quả kinh tế lớn; thúc đẩy\r\n\nđổi mới cơ cấu sản xuất; tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,\r\n\ncủa ngành kinh tế trong phạm vi quản lý của địa phương.\n\nTác động phát triển xã hội:\n\nLàm thay đổi phương thức lao động, sản\r\n\nxuất truyền thống; cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất của địa\r\n\nphương.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC XÉT TẶNG\r\n\nGIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nĐiều 8. Thời\r\n\ngian, thời hạn và quy trình xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm\r\n\nĐồng\n\n1. Giải thưởng khoa học và công nghệ\r\n\ntỉnh Lâm Đồng được xét tặng định kỳ 3 năm/lần vào dịp kỷ niệm ngày Khoa học và\r\n\nCông nghệ Việt Nam (18/5).\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định kế hoạch tổ chức xét tặng và thời hạn\r\n\nhoàn thành việc tổ chức xét tặng, số lượng, cơ cấu Giải thưởng trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng.\n\n3. Việc xét tặng Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ tỉnh Lâm Đồng được tiến hành độc lập và theo 02 cấp Hội đồng: cấp\r\n\ncơ sở và cấp tỉnh.\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề\r\n\nnghị xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ\n\n1. Hồ sơ đề nghị xét giải thưởng cấp\r\n\ncơ sở gồm:\n\na) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng của\r\n\ntác giả hoặc người đại diện hợp pháp theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam; hoặc đơn đề cử do tập thể, cá nhân khác đề cử\r\n\ntác giả của công trình tham gia xét tặng Giải thưởng (theo Biểu 1);\n\nb) Báo cáo tóm tắt công trình đề nghị\r\n\nxét tặng Giải thưởng; danh sách tác giả, đồng tác giả (theo Biểu 2);\n\nc) Báo cáo tóm tắt các ứng dụng trong\r\n\nthực tiễn và kết quả đạt được của các công trình, trong đó nêu rõ kết quả tác động\r\n\ncủa công trình đến lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực\r\n\nkhác (nếu công trình đã được ứng dụng trong thực tiễn).\n\nd) Bản sao các văn bản, tư liệu liên\r\n\nquan đến công trình, gồm:\n\n- Nhận xét của các tổ chức, các cá\r\n\nnhân có sử dụng kết quả công trình và đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội.\n\n- Giấy chứng nhận của cơ quan chủ quản\r\n\nhoặc tổ chức có thẩm quyền. Đối với những công trình là kết quả của các đề tài,\r\n\ndự án khoa học và công nghệ, các dự án sản xuất thử nghiệm có sử dụng kinh phí\r\n\ntừ ngân sách nhà nước phải có thêm biên bản đánh giá nghiệm thu kèm theo báo\r\n\ncáo khoa học, các phụ lục và tài liệu liên quan khác.\n\nTrong trường hợp các cơ quan chủ quản\r\n\nkhông còn tồn tại ở thời điểm đăng ký xét giải thì cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành cấp tỉnh và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh có trách\r\n\nnhiệm tổ chức lập các hồ sơ thủ tục theo quy định.\n\n2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng\r\n\ncấp tỉnh, gồm:\n\na) Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng\r\n\ncủa Thủ trưởng đơn vị cơ sở;\n\nb) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng\r\n\ncấp cơ sở;\n\nc) Biên bản xét giải thưởng của Hội đồng\r\n\nxét giải thưởng cấp cơ sở.\n\nĐiều 10. Hội đồng\r\n\nxét Giải thưởng khoa học và công nghệ\n\n1. Hội đồng xét Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập có từ\r\n\n09 đến 11 thành viên, gồm:\n\na) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng làm Chủ tịch Hội đồng;\n\nb) Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học\r\n\nvà Kỹ thuật tỉnh làm Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng;\n\nc) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\nd) Các Ủy viên Hội đồng gồm lãnh đạo\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị có liên quan đến lĩnh vực\r\n\nchuyên môn của các công trình dự xét giải; các nhà khoa học có uy tín, có trình\r\n\nđộ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của công trình.\n\nđ) Hội đồng có trách nhiệm căn cứ vào\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại Quy chế này để xem xét, đánh giá từng công trình và gửi\r\n\nhồ sơ đề nghị xét thưởng tới Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước.\n\n2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp cơ sở (các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố,\r\n\ndoanh nghiệp) do thủ trưởng đơn vị cơ sở thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên.\n\na) Chủ tịch Hội đồng xét giải thưởng\r\n\ncấp cơ sở phải là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học của công\r\n\ntrình. Trong trường hợp thiếu chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học của công\r\n\ntrình, Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội\r\n\nđồng xét giải thưởng cấp cơ sở.\n\nb) Hội đồng xét Giải thưởng cấp cơ sở\r\n\ncó trách nhiệm căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này để xem xét, đánh\r\n\ngiá từng công trình, cụm công trình và gửi hồ sơ đề nghị xét Giải thưởng tới Hội\r\n\nđồng giải thưởng cấp tỉnh.\n\n3. Trách nhiệm của Chủ tịch, các Phó\r\n\nChủ tịch và các thành viên Hội đồng\n\na) Chủ tịch Hội đồng:\n\n- Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét tặng\r\n\nGiải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng; chủ trì các cuộc họp xét giải\r\n\nthưởng, các công trình của các tác giả, tập thể tác giả; giải quyết khiếu nại\r\n\n(nếu có) của tổ chức và cá nhân tham gia Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh\r\n\nLâm Đồng;\n\n- Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh được sử dụng con dấu của\r\n\nUBND tỉnh khi chỉ đạo triển khai công tác liên quan Giải thưởng khoa học và\r\n\ncông nghệ tỉnh; Trường hợp được ủy quyền thì Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng\r\n\nđược sử dụng con dấu của cơ quan thường trực.\n\n- Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch và các Ủy\r\n\nviên trong Hội đồng xét Giải thưởng theo trách nhiệm chính của mỗi thành\r\n\nviên...\n\nb) Trách nhiệm của các Phó chủ tịch Hội đồng:\n\n- Phó Chủ tịch thường trực giải quyết công việc\r\n\nliên quan đến tổ chức xét Giải thưởng, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi được\r\n\nủy quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch Hội đồng về các nhiệm vụ được phân công.\n\nc) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:\n\nChịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\nĐiều 11. Hoạt động của Hội đồng\r\n\nxét giải thưởng các cấp\n\n1. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét giải thưởng\r\n\ncác cấp:\n\na) Hội đồng xét giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ\r\n\nđề nghị xét giải thưởng hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là những hồ sơ nộp đúng hạn, có đầy\r\n\nđủ các văn bản, tài liệu theo quy định tại Quy chế này.\n\nb) Thành viên Hội đồng xét giải thưởng các cấp là\r\n\nnhững người không có công trình tham dự xét giải thưởng hoặc không có quyền, lợi\r\n\ních liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét giải\r\n\nthưởng.\n\nc) Hội đồng xét giải thưởng cấp cơ sở, cấp tỉnh gồm\r\n\ncác thành viên là đại diện cho các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, nhà\r\n\nkhoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên\r\n\nmôn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình.\n\n2. Hoạt động của Hội đồng xét giải thưởng các cấp\n\na) Thành viên Hội đồng xét giải thưởng các cấp có\r\n\ntrách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét giải thưởng công\r\n\ntrình bằng văn bản. Hội đồng xét giải thưởng cấp cơ sở và cấp tỉnh phân công 02\r\n\nchuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm phản biện viết nhận\r\n\nxét, đánh giá công trình.\n\nb) Kỳ họp đánh giá xét thưởng của Hội đồng giải thưởng\r\n\nphải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nchủ trì và có ít nhất 01 ủy viên phản biện.\r\n\nTrường hợp các thành viên Hội đồng vắng mặt, phải có nhận xét, đánh giá bằng\r\n\nvăn bản đồng ý hoặc không đồng ý đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n\nc) Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan\r\n\nvà biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. Những công trình được ít nhất 3/4 tổng\r\n\nsố thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý mới được chuyển Hội đồng cấp trên xem\r\n\nxét.\n\nd) Hội đồng giải thưởng cấp trên chỉ xem xét những\r\n\ncông trình đã được Hội đồng giải thưởng cấp dưới đề nghị.\n\nĐiều 12. Kinh phí tổ chức xét\r\n\ntặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ\n\n1. Nguồn kinh phí để tổ chức công tác xét tặng Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng được quy định như sau:\n\na) Kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ tại cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí tự cân đối của đơn vị cơ\r\n\nsở;\n\nb) Kinh phí tổ chức\r\n\nxét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ cấp tỉnh lấy từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh và các nguồn tài trợ hợp pháp khác nếu có theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nguồn kinh phí để tổ chức công tác xét tặng giải\r\n\nthưởng của tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân chủ trì việc xét tặng giải thưởng tự chi trả.\n\n3. Kinh phí để tổ chức\r\n\ncông tác xét tặng giải thưởng quy định tại Điều này được sử dụng để chi cho tổ chức, thực hiện các nội dung sau:\n\na) Xây dựng, triển khai kế hoạch xét tặng tại Hội đồng\r\n\ncác cấp;\n\nb) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng các cấp,\r\n\nchuyên gia phản biện độc lập, tổ thư ký và công tác thẩm định hồ sơ đề nghị xét\r\n\ntặng giải thưởng;\n\nc) Tổ chức phiên họp Hội đồng các cấp;\n\nd) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của Hội đồng các cấp;\n\nđ) Công bố thông tin về kết quả xét tặng giải thưởng\r\n\ncủa Hội đồng các cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến dư\r\n\nluận;\n\ne) Tổ chức lễ trao giải thưởng;\n\ng) Chi trả tiền thưởng kèm theo giải thưởng;\n\nh) Chi các hoạt động khác.\n\nMức chi cụ thể cho các hoạt động quy định tại khoản\r\n\nnày theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 13. Công khai các công\r\n\ntrình tham dự giải và kết quả xét tặng giải thưởng\n\n1. Danh sách các công trình tham dự Giải thưởng được\r\n\nthông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong thời\r\n\ngian 30 ngày tính đến ngày xét thưởng.\n\n2. Kết quả xét giải thưởng được công bố trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nĐiều 14. Quyền lợi của tác giả\r\n\nđược tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\n\nCác tác giả có công trình đạt Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ tỉnh Lâm Đồng được nhận:\n\n1. Bằng chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, kèm theo các quyền lợi\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Tiền thưởng cho công trình đạt Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ của tỉnh, cụ thể như sau:\n\na) Công trình đạt loại A được tính bằng 70% mức thưởng\r\n\ncủa giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ;\n\nb) Công trình đạt loại B được tính bằng 75% mức thưởng\r\n\nloại A;\n\nc) Công trình đạt loại C được tính bằng 75% mức thưởng\r\n\nloại B.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của tác\r\n\ngiả được tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\n\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực\r\n\ncủa Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.\n\n2. Phối hợp với cơ quan có liên quan giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo (nếu có) và thuyết minh, giải đáp trước và sau khi được tặng giải\r\n\nthưởng.\n\n3. Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 16. Khiếu nại, tố cáo và\r\n\nxử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về những vi\r\n\nphạm quy định, trình tự, thủ tục, kết quả xét thưởng và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật đối với các nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.\n\n2. Nếu là tổ chức khiếu nại phải ghi rõ tên cơ\r\n\nquan, đơn vị, có dấu và chữ ký của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Đơn khiếu nại gửi về cơ quan thường trực Hội đồng\r\n\nxét giải thưởng trong vòng 30 ngày sau khi có thông báo kết quả xét thưởng. Thường\r\n\ntrực Hội đồng có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo theo\r\n\nquy định.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành\n\n1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lâm\r\n\nĐồng:\n\na) Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng; chủ trì và phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, các đơn vị có liên\r\n\nquan, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch; tổ chức tuyên truyền, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký\r\n\nhồ sơ thủ tục tham dự giải; đề xuất thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp tỉnh; chuẩn bị các điều kiện cho Hội đồng làm việc;\r\n\ncông bố kết quả giải thưởng theo quy định;\n\nb) Tổ chức Lễ trao giải;\n\nc) Dự toán kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng\r\n\ntheo Điều 12 Quy chế này trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng:\n\na) Là thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình, cụm\r\n\ncông trình khoa học và công nghệ tham dự giải; phối hợp lập kế hoạch kinh phí tổ\r\n\nchức xét tặng Giải thưởng.\n\n3. Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng:\n\nThẩm định dự toán kinh phí xét tặng Giải thưởng,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng\r\n\nthời hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo đúng quy định.\n\n4. Sở Nội vụ và Ban Thi đua khen thưởng tỉnh Lâm Đồng:\n\na) Là thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\nb) Phối hợp quản lý nhà nước về công tác thi đua\r\n\nkhen thưởng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành.\n\n5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố:\n\nPhối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình, cụm công trình khoa học và\r\n\ncông nghệ, thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định này.\n\n6. Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh và Truyền hình Lâm\r\n\nĐồng:\n\nTổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng\r\n\nmắc phát sinh mới, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân kịp thời phản ánh đến Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n\n\nBiểu\r\n\n02-GTKH&CN\n\nUBND TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG KHCN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBÁO CÁO TÓM TẮT CÔNG TRÌNH\n\nXét tặng giải thưởng Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ…..\n\n1. Tên công trình hoặc cụm công\r\n\ntrình:..................................................................... \n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Mục tiêu, ý\r\n\nnghĩa:..................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n3. Tóm tắt nội\r\n\ndung:..................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n4. Giá trị khoa học, giá trị công nghệ:.......................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n5. Giá trị thực tiễn:....................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\nDanh sách đồng tác giả: (xếp theo mức\r\n\nđộ đóng góp từ cao đến thấp)\n\nSTT\n\nHọc hàm/ học vị\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nMức đóng góp (%)\n\nChức vụ\n\nĐơn vị công tác, Địa\r\n\n chỉ, điện thoại\n\nChữ ký\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLâm Đồng,\r\n\nngày…… tháng…… năm……\n\nTác giả (đại diện\r\n\n đồng tác giả)\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, đơn vị công trình\r\n\n (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nBiểu\r\n\n01-GTKH&CN\n\nUBND TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG KHCN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nXét tặng giải thưởng Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ………….\n\nKính gửi:\n\nCăn cứ Quy chế xét tặng Giải thưởng\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng (Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng) và thông báo của\r\n\nHội đồng xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ…. \n\nTôi\r\n\nlà:........................................................................................................................\r\n\nGiới tính (Nam/Nữ):……………………… Quốc tịch:................................................\r\n\n\n\nHọc hàm/ học vị:......................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:.........................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ……………………… Email:.............................................................. \n\nCơ quan, đơn vị:.....................................................................................................\r\n\nTên cơ quan chủ trì, chủ quản công\r\n\ntrình (nếu có):................................................ \n\n................................................................................................................................\r\n\n\n\nĐịa chỉ:....................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nĐăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ............ \n\nTên công trình hoặc cụm công\r\n\ntrình:...................................................................... \n\n................................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nThuộc lĩnh vực:\n\n- Khoa học tự nhiên\n\n- Khoa học kỹ thuật - công nghệ\n\n- Khoa học xã hội - nhân văn\n\n□\n\n□\n\nThuộc loại công trình:\n\n- Nghiên cứu khoa học\n\n- Nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ\n\n- Ứng dụng công nghệ\n\n□\n\n□\n\n□\n\nThời gian bắt đầu thực hiện công\r\n\ntrình:.................................................................................\r\n\nThời gian hoàn thành, công bố công\r\n\ntrình:.............................................................................\r\n\nHồ sơ đăng ký tham gia xét tặng Giải\r\n\nthưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng gồm:\n\n1. Đơn đăng ký (theo mẫu).\n\n2. Báo cáo tóm tắt công trình (theo mẫu)\n\n3. Toàn văn nội dung công trình\n\n□\n\n□\n\n□\n\n4. Nhận xét của tổ chức, cá nhân có sử\r\n\ndụng kết quả công trình □\n\n5. Biên bản nghiệm thu công trình\n\n□\n\n6. Các giải thưởng khác của công\r\n\ntrình đã đạt được (nếu có):................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\n7. Các tài liệu có liên quan khác:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nDanh sách đồng tác giả của Công trình\r\n\n(xếp theo mức độ đóng góp từ cao đến thấp):\n\nSTT\n\nHọc hàm/ học vị\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nMức đóng góp (%)\n\nChức vụ\n\nĐơn vị công tác, Địa\r\n\n chỉ, điện thoại\n\nChữ ký\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi xin cam đoan công trình nói\r\n\ntrên là của chúng tôi, do chúng tôi nghiên cứu, sáng tạo, các tài liệu gửi kèm\r\n\nlà hoàn toàn phù hợp với bản gốc. Chúng tôi cam kết không vi phạm quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ, nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\nLâm Đồng,\r\n\nngày…… tháng…… năm……\n\nTác giả (Đại diện\r\n\n đồng tác giả)\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, đơn vị công trình\r\n\n (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 103374 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103375.json b/contexts/context_103375.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e28bc0ee35769ac15173c89bff262634c71245d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103375.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-139-QD-UBND-2023-Ke-hoach-thuc-hien-Chien-luoc-xuat-nhap-khau-hang-hoa-Tra-Vinh-554617.aspx", + "name": "Quyet-dinh-139-QD-UBND-2023-Ke-hoach-thuc-hien-Chien-luoc-xuat-nhap-khau-hang-hoa-Tra-Vinh-554617", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 139/QĐ-UBND\n\n Trà Vinh, ngày 13 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ\r\n\nĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện\r\n\nChiến lược xuất nhập khẩu hàng hoá đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hoá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\nVinh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Công\r\n\nThương là cơ quan đầu mối phối hợp, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ\r\n\nCông Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. \n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Trung Hoàng\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA ĐẾN\r\n\nNĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Định hướng phát triển xuất nhập\r\n\nkhẩu hàng hóa của tỉnh Trà Vinh đến năm 2030, xác định cụ thể các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng, sản phẩm\r\n\nchủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực cấp tỉnh đề ra giải pháp nhằm phát triển sản\r\n\nxuất, thúc đẩy xuất khẩu, trong đó ưu tiên nhóm hàng nông thủy sản, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh\r\n\nvà bền vững.\n\nb) Cụ thể hóa để triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chiến\r\n\nlược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 tại Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nđảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; nâng cao trách nhiệm,\r\n\ntinh thần phối hợp của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện; thu hút sự\r\n\ntham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb)\r\n\nCác cấp, các ngành phải xác định các nội dung, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực\r\n\nhiện, gắn với vai trò, trách nhiệm thực hiện của từng đơn vị, phải có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ đảm bảo tính khả thi, thiết thực và hiệu quả.\n\n3. Mục tiêu\n\nCụ thể hóa các nhiệm vụ và giải\r\n\npháp tại Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ; phát\r\n\ntriển xuất nhập khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh theo hướng phát\r\n\ntriển nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác hiệu quả lợi thế cạnh tranh, lợi\r\n\nthế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hóa của tỉnh, hạn chế xuất khẩu sản phẩm\r\n\nthô, chưa qua chế biến, khai mở các thị trường, lĩnh vực mới, có tiềm năng nâng\r\n\ncao tính hiệu quả và bền vững trong phát triển xuất khẩu.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Phát triển\r\n\nsản xuất, duy trì nguồn cung bền vững cho xuất khẩu\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp\n\ngắn với thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi cơ cấu sản\r\n\nxuất, phát triển nền sản xuất xanh sạch, bền vững; kết hợp\r\n\nphát triển du lịch và ẩm thực với xuất khẩu nông lâm thủy\r\n\nsản.\n\n- Thực hiện liên\r\n\nkết, hợp tác, phát huy vai trò của tổ\r\n\nhợp tác, hợp tác xã trong việc phát triển chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất,\r\n\nthu mua, bảo quản, chế biến, tiếp cận thị trường và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa\r\n\ncác khâu sản xuất, chế biến, xuất khẩu nông lâm thủy sản.\n\n- Nghiên cứu chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng phát triển giống mới, ứng dụng công nghệ sinh học,\r\n\ncông nghệ cao trong lai tạo giống mới, đặc thù, trong công\r\n\ntác bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhằm tạo\r\n\ngiá trị khác biệt cho hàng hóa nông lâm thủy sản, tạo ưu thế riêng trong xuất khẩu trước các đối thủ cạnh tranh.\n\nb) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các đơn vị có liên quan:\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch tái cơ cấu ngành công nghiệp gắn với thực hiện chuyển đổi số,\r\n\nđặc biệt trong ngành chế biến, chế tạo nhằm tạo sự bứt phá và động lực mới cho\r\n\ntăng trưởng sản xuất và xuất khẩu.\n\n- Tăng cường\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu phục\r\n\nvụ hoạt động sản xuất, cung ứng cho thị trường xuất\r\n\nkhẩu thông qua những hình thức, điều kiện\r\n\nphù hợp với thực tế tại tỉnh đối với một số lĩnh vực xuất\r\n\nkhẩu quan trọng như nông lâm thủy sản,\r\n\ndệt may, giày da,…\n\n- Triển khai các cơ chế chính\r\n\nsách thúc đẩy xây dựng các trung tâm sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu cho\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch nhằm tiết kiệm điện,\r\n\nnước, giảm tỷ lệ tiêu hao vật tư, nguyên liệu. Khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp đầu tư nghiên cứu áp dụng các quy trình và phương pháp sản\r\n\nxuất thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng các\r\n\nbiện pháp để cải thiện và xử lý ô nhiễm môi trường trong sản\r\n\nxuất công nghiệp. Xác định cụ thể các mặt hàng xuất khẩu\r\n\ncó tiềm năng để ưu tiên phát triển sản xuất mặt hàng có tiềm năng, sản phẩm thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\nc) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố: \n\n- Tiếp tục tổ chức triển khai các chương trình/kế hoạch đã ban hành nhằm hỗ trợ hiệu\r\n\nquả cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu như Kế hoạch số\r\n\n65/KH-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình quốc\r\n\ngia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hoá tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 19/11/2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Đề án triển khai, áp dụng\r\n\nvà quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc),...\n\n- Nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học và\r\n\ncông nghệ phù hợp với điều kiện cụ thể, áp dụng những mô hình mới, vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường;\r\n\nhỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp xuất khẩu (đánh giá thực trạng\r\n\nvà tư vấn đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm, quảng bá\r\n\ntài sản trí tuệ).\n\nd) Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: Nghiên\r\n\ncứu, đề xuất bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước (đầu tư công) cho các\r\n\nchương trình/dự án theo quy định phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tạo điều\r\n\nkiện cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh hoạt động\r\n\nhiệu quả. \n\nđ) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn\r\n\nvị có liên quan triển khai thực hiện tốt chiến lược phát triển sản\r\n\nphẩm xuất khẩu chủ lực, phát triển thương hiệu, đảm bảo chất lượng đáp ứng\r\n\nyêu cầu xuất khẩu. Rà soát, lựa chọn một số sản phẩm nông thủy\r\n\nsản thích ứng với điều kiện thổ nhưỡng,\r\n\nkhí hậu và tập quán canh tác của địa phương để hình thành\r\n\nvùng sản xuất tập trung phục vụ xuất khẩu. Phối hợp, liên\r\n\nkết, chia sẻ thông tin giữa các địa phương với nhau về\r\n\ntình hình sản xuất, mùa vụ, sản lượng, thu hoạch để phối hợp, xác định thị trường tiêu thụ hàng hóa nông thủy sản\r\n\nkịp thời và hiệu quả nhất.\n\n2. Phát triển\r\n\nthị trường xuất khẩu, nhập khẩu, bảo đảm tăng trưởng bền vững trong dài hạn\n\na) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt\r\n\ncác Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết. Triển khai đồng bộ, hiệu\r\n\nquả các hoạt động tuyên truyền, phổ biến với nhiều hình thức như hội nghị, hội\r\n\nthảo, tập huấn,… để các doanh nghiệp tận dụng tối đa các điều kiện thuận lợi về\r\n\ntiếp cận thị trường, các cam kết và cắt giảm thuế quan của các đối tác để đẩy mạnh\r\n\nxuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường đã ký\r\n\nFTA. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động kết nối với mạng lưới\r\n\nphân phối hàng hóa tại thị trường nước ngoài.\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Trà\r\n\nVinh giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 15/02/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”; Quyết định\r\n\nsố 2318/QĐ-UBND ngày 15/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nChương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025,...\r\n\n- Phối hợp hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp tham gia vào hệ thống phân phối dựa trên nền tảng thương mại điện\r\n\ntử; phối hợp với các tập đoàn thương mại điện tử nhằm\r\n\nnâng cao khả năng chuyển đổi số, tập huấn kỹ năng bán hàng\r\n\n(marketing, dịch vụ khách hàng, dịch vụ sau bán hàng...) trên môi trường số,\r\n\ngiúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia\r\n\nhiệu quả vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu hướng tới phát triển thị trường\r\n\nmột cách bền vững. Đẩy mạnh công tác xây dựng, phát triển và quảng bá\r\n\ncác sản phẩm thương hiệu quốc gia, sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận và thương hiệu ngành hàng ở thị trường nước ngoài; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với nhu cầu hỗ trợ\r\n\nphát triển thị trường xuất khẩu của từng ngành hàng, thị trường và giai đoạn cụ\r\n\nthể.\n\n- Phối hợp biên soạn Sổ tay sản phẩm\r\n\nchủ lực Trà Vinh, Sổ tay hướng dẫn đầu tư, các tài liệu liên quan đến sản xuất,\r\n\nchế biến, bảo quản hàng hóa nông lâm thuỷ sản để giới thiệu đến các đoàn khảo\r\n\nsát thị trường trong nước và quốc tế, các doanh nghiệp, nhà đầu tư đang tìm hiểu,\r\n\nhợp tác đầu tư thương mại tại tỉnh. Chủ động theo dõi, cung cấp kịp thời\r\n\ncác thông tin về hoạt động điều tiết hàng hóa xuất khẩu, thông tin nhu cầu tiêu\r\n\nthụ hàng hóa của các thị trường xuất khẩu cho người dân và doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh nắm.\n\nb) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố: Cung cấp cơ sở dữ\r\n\nliệu về các biện pháp an toàn thực phẩm tại các thị trường xuất khẩu chính,\r\n\ncông bố để các doanh nghiệp tham khảo; thường xuyên cập nhật dữ liệu để các\r\n\ndoanh nghiệp chủ động và kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất, xuất khẩu. Thực\r\n\nhiện đăng tải các tài liệu, cẩm nang về quy định liên quan tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, SPS, quy định thị trường liên quan đến nông\r\n\nlâm thủy sản xuất khẩu để các doanh nghiệp nắm.\n\nc) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Công Thương và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường công tác hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ\r\n\nvà chỉ dẫn địa lý của sản phẩm xuất khẩu của tỉnh; tăng cường\r\n\ntuyên truyền, tập huấn về sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.\n\n3. Hoàn thiện\r\n\nthể chế, tăng cường quản lý nhà nước trong tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu nhằm\r\n\ntạo thuận lợi thương mại, chống gian lận thương mại và hướng tới thương mại\r\n\ncông bằng\n\na) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,\r\n\nchuyển đổi số trong quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, thực hiện cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu; phối hợp tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi nhất cho doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất nhập khẩu.\n\n- Tăng cường phối hợp liên\r\n\nngành trong quá trình xử lý các vụ việc liên quan đến phòng vệ thương mại; chủ\r\n\nđộng cảnh báo sớm các vụ kiện về phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu\r\n\ncủa Việt Nam; tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý các hành\r\n\nvi vi phạm về gian lận thương mại, gian lận xuất xứ và lẩn\r\n\ntránh các biện pháp phòng vệ thương mại. Thông tin, cảnh báo kịp thời các sản phẩm có nguy cơ bị điều tra áp dụng biện pháp\r\n\nphòng vệ thương mại, gian lận xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp khi xuất khẩu\r\n\nsang thị trường ngoài nước; các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và\r\n\ncác biện pháp an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật (SPS) giúp doanh nghiệp\r\n\ncó định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu một cách hiệu quả nhất.\n\nb) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 29/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 13/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp\r\n\ntục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong phát triển sản phẩm OCOP, xây dựng\r\n\nnhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đồng\r\n\nthời, phối hợp thực hiện các hoạt động khảo sát, đánh giá thực trạng và tư vấn\r\n\nđăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm, quảng bá tài sản trí\r\n\ntuệ; xây dựng nền tảng dữ liệu điện tử hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản\r\n\nphẩm chủ lực của tỉnh; triển khai các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp biết.\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nPhối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường liên\r\n\nquan đến hoạt động xuất nhập khẩu.\n\nd) Công an tỉnh: Phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công\r\n\ntác theo dõi, dự báo, đảm bảo an ninh, an toàn cho các hoạt\r\n\nđộng xuất nhập khẩu; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.\n\nđ) Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh Trà Vinh: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng triển\r\n\nkhai thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ các chủ thể tham gia\r\n\nchuỗi liên kết tiếp cận nguồn vốn. Triển khai thực hiện tốt các chính sách tiền\r\n\ntệ, tín dụng góp phần tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu.\n\n4. Huy động\r\n\nvà sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển xuất khẩu\n\na) Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Đẩy mạnh công\r\n\ntác mời gọi đầu tư các dự án trong lĩnh vực xuất khẩu, ưu tiên đối tượng đầu tư\r\n\nlà các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư những dự án có quy mô lớn,\r\n\ncông nghệ hiện đại, sản phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia chuỗi\r\n\ngiá trị toàn cầu.\n\nb) Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các đơn vị có liên quan: Hỗ trợ đào tạo phát triển, nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực trong một số ngành như nông lâm thủy sản, dệt may, giày da, logistics,…phối\r\n\nhợp với các doanh nghiệp xuất khẩu xây dựng chương trình, giáo trình, kết hợp tổ chức đào tạo và giải quyết\r\n\nviệc làm, giúp doanh nghiệp nắm vững kiến thức cơ bản, điều kiện để đáp ứng\r\n\nnhu cầu xuất khẩu. Mở rộng, đa dạng hóa hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật, tranh thủ các nguồn tài trợ của\r\n\nnước ngoài như nguồn vốn, chuyên gia kỹ thuật cao để nâng cao trình độ kỹ thuật cho đội ngũ công\r\n\nnhân lành nghề.\n\nc) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phối hợp với các đơn vị có liên quan:\r\n\nTriển khai thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng,\r\n\nchuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực sản\r\n\nxuất, chế biến, bảo quản hàng hóa nông lâm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu,…\n\nd) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan: Đẩy mạnh\r\n\nphát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia, ứng dụng chuyển đổi số\r\n\nvào phát triển các hoạt động logistics thông minh để nâng cao tính hiệu quả và\r\n\ntính bền vững cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa.\n\nđ) Sở Giao thông vận tải phối hợp\r\n\nvới Cục Hàng hải Việt Nam triển khai Quyết định số 1254/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n28/9/2022 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Đề án phát\r\n\ntriển đội tàu vận tải biển Việt Nam; mời gọi đầu\r\n\ntư, thu hút đầu tư hạ tầng giao thông vận tải (được phân cấp) theo quy hoạch, đề\r\n\nán, kế hoạch được phê duyệt. Tham mưu, đề xuất đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình kết nối hạ tầng giao thông quan trọng, thiết\r\n\nyếu, có tính chất kết nối giữa tỉnh, vùng, khu vực nhằm\r\n\nphát huy tiềm năng để phát triển và kết nối\r\n\ncác phương thức vận tải; thường xuyên cập nhật, thông báo\r\n\nkịp thời đến các doanh nghiệp về hoạt động lưu thông hàng hóa, không để xảy ra\r\n\nách tắc, ùn ứ gây thiệt hại cho người dân và doanh nghiệp.\n\ne) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n2469/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển\r\n\ndịch vụ logistics tỉnh Trà Vinh đến năm 2025; Quyết định số\r\n\n720/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi Kế hoạch phát triển dịch vụ\r\n\nlogistics tỉnh Trà Vinh đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2469/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của tỉnh; chủ động phối\r\n\nhợp hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ,\r\n\ndoanh nghiệp do phụ nữ, thanh niên làm chủ tham gia vào các hoạt động xuất khẩu. \n\ng) Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\r\n\nNghiên cứu bổ sung quy hoạch, thu hút đầu tư\r\n\nđể phát triển dịch vụ logistics đối với hàng hóa xuất khẩu\r\n\nnhư nông lâm thủy sản, kho lạnh thông\r\n\nminh nhằm phân loại, bảo quản, sơ chế, nâng cao giá trị, chất lượng hàng hóa phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Đẩy\r\n\nmạnh công tác xúc tiến trong lĩnh vực\r\n\ndịch vụ logistics thông qua việc tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề hoặc\r\n\ntham gia các đoàn nghiên cứu học tập kinh nghiệm tại các tỉnh,\r\n\nthành phố có dịch vụ logistics phát triển nhằm trao đổi, hợp\r\n\ntác và mời gọi đầu tư để phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n5. Quản lý và kiểm soát nhập khẩu đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất trong\r\n\nnước và hướng đến cán cân thương mại lành mạnh, hợp lý\n\na) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong quá trình xử lý\r\n\ncác vụ việc phòng vệ thương mại; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về\r\n\nphòng vệ thương mại cho doanh nghiệp, hiệp hội và các tổ\r\n\nchức liên quan nắm. Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của tỉnh\r\n\nthông qua các biện pháp phù hợp với cam kết quốc tế.\n\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành tỉnh có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố: Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đề xuất với Trung ương về các chính sách thuế nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi theo nguyên tắc khuyến khích nhập khẩu đối\r\n\nvới hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ cao,\r\n\ncông nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường,... \n\nc) Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ntỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố: Tăng cường công tác quản lý,\r\n\nkiểm soát chất lượng hàng hóa nông lâm thủy sản nhập khẩu\r\n\nthông qua các biện pháp phù hợp với cam kết quốc tế.\n\n6. Nâng cao\r\n\nvai trò, trách nhiệm của Hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp hạt nhân,\r\n\nthúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị xuất khẩu quy mô lớn\n\na) Sở Công\r\n\nThương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh: Tổ chức kết\r\n\nnối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong tỉnh,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia các chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp đi khảo sát thị trường nước ngoài nhằm nắm bắt thông\r\n\ntin và giao dịch với các nhà phân phối.\n\nb) Sở Công\r\n\nThương phối hợp với các đơn vị có liên quan: Tổ chức tập\r\n\nhuấn, tuyên truyền nhằm nâng cao năng lực cho các doanh\r\n\nnghiệp về các cam kết ưu đãi trong các Hiệp\r\n\nđịnh thương mại tự do, kỹ năng xúc tiến thương mại, marketing quốc tế, xuất khẩu\r\n\nthông qua thương mại điện tử; tạo điều kiện và hướng dẫn doanh nghiệp mở\r\n\nGian hàng Việt trực tuyến trên các Sàn thương mại điện tử như Voso.vn,\r\n\nSendo.vn, Tiki.vn,…. tạo dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh\r\n\nnghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để tối ưu hóa chi phí và thời gian\r\n\nđưa hàng hóa ra thị trường.\n\nc) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị có liên quan: Tổ chức tập huấn, tuyên truyền nhằm nâng cao năng lực\r\n\nthực thi cam kết thương mại, các quy định thị trường (an toàn thực phẩm, truy\r\n\nxuất nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật,...) cho tổ hợp tác, hợp\r\n\ntác xã, doanh nghiệp, hộ nông dân trên địa bàn tỉnh nắm.\n\nd) Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:\r\n\nPhối hợp tuyên truyền nhằm nâng cao năng lực cho các hội viên về kỹ năng thâm nhập vào các thị trường\r\n\nmục tiêu, khai thác các cam kết ưu đãi trong các Hiệp định thương mại tự do, hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp kỹ năng triển khai xuất khẩu thông qua thương mại điện tử;\r\n\nphát triển thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm, hệ thống nhận diện\r\n\nthương hiệu sản phẩm, xây dựng, phát\r\n\ntriển thương hiệu, marketing nhằm nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh\r\n\ntranh cho sản phẩm xuất khẩu; phát huy vai trò cầu nối giữa\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này từ các nguồn: Ngân\r\n\nsách nhà nước bố trí trong nguồn kinh phí ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách, nguồn xã hội\r\n\nhóa, nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hàng\r\n\nnăm, căn cứ nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành của Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan xây dựng dự toán kinh phí chi tiết để thực hiện (lồng ghép vào dự toán sự nghiệp hàng năm của cơ quan,\r\n\nđơn vị) gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Công Thương \n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\nb) Đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm hoặc đột\r\n\nxuất tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo quy định (chậm nhất ngày 10/11 hàng năm).\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính\n\nHàng năm, căn cứ vào các chế độ,\r\n\nchính sách hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này đảm bảo\r\n\nđúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n3. Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh có liên quan\n\nTổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch này kịp thời, đảm bảo đạt hiệu quả và đáp ứng yêu cầu thực tế theo các\r\n\nnhiệm vụ được phân công; lồng ghép vào các dự án/chương trình/kế hoạch của đơn\r\n\nvị để triển khai thực hiện nhằm đạt hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\nCăn cứ nội dung,\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch này, chủ động xây dựng\r\n\nKế hoạch, bố trí kinh phí và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định để triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao. Lồng\r\n\nghép vào các dự án/kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội trên địa bàn với các nhiệm vụ của Kế hoạch này để triển\r\n\nkhai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.\n\n5. Đề nghị các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố căn cứ nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này tổ chức quán triệt, xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai thực\r\n\nhiện gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định. \n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc cần điều chỉnh, bổ sung nội\r\n\ndung Kế hoạch này cho phù hợp với quy định hiện hành, các đơn vị phản ánh về Sở\r\n\nCông Thương để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103375 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103376.json b/contexts/context_103376.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4a276f76afcaab9584dc14987f433f9c5ff6dbd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103376.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1099-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-An-toan-thuc-pham-So-Cong-thuong-Vinh-Long-463862.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1099-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-An-toan-thuc-pham-So-Cong-thuong-Vinh-Long-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1099/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 07 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng\r\n\n02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 530/TTr-SCT ngày 24 tháng 4 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính\r\n\nđược thay thế trong lĩnh vực An toàn thực phẩm đã được Chủ tịch UBND tỉnh công\r\n\nbố tại Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 23/3/2020 về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long (có phụ\r\n\nlục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 01 (một) thủ tục hành chính trong lĩnh vực An toàn thực\r\n\nphẩm đã được công bố tại Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 3. Giao Giám đốc sở Công thương phối hợp v i Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công:\n\n- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Trang thông tin điện tử của cơ quan.\n\n- Căn cứ c ch thức thực hiện của từng thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.\n\n- Tổ chức thực hiện quy trình nội bộ, quy trình điện\r\n\ntử để giải quyết các thủ tục hành chính này theo Quyết định số 1128/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/5/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\nthương tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành\r\n\nchính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Công\r\n\nThương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các CT UBND tỉnh;\r\n\n - ĐV UBND tỉnh;\r\n\n - TTPVHCC, P.KTNV;\r\n\n - Lưu: VT, 1.19.12.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàng Tựu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1099/QĐ-UBND, ngày 07/5/ 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở công thương\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính thay thế\n\nTên VB QPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1\n\n2.00059 1.000.00\r\n\n .00.H61\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\n Chính phủ\n\n2\n\n2.00053 5.000.00\r\n\n .00.H61\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\n Chính phủ\n\nII. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở công thương\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc b i b thủ tục hành chính\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1\n\n2.000607.000\r\n\n .00.00.H61\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n cho tổ chức và cá nhân thuộc thẩm quyền của Sở Công thương\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\n Chính phủ\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở công\r\n\nthương thực hiện\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\nsố 12C đường Hoàng Thái phiếu, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\r\n\nhoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra Thành phần, tính\r\n\npháp lý hồ sơ .\n\n1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho\r\n\nngười nộp.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\nđể người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\n2. Trường hợp nộp qua đường bưu điện, qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì trong\r\n\nthời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản\r\n\ngửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua mail cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc lập phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết, hướng dẫn hoàn thiện hồ\r\n\nsơ gửi qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\nkhông quá 01 lần.\n\n3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của\r\n\ntỉnh:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ntrong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng tin nhắn (SMS) hoặc qua\r\n\nhộp thư điện tử cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo qua điện thoại hoặc hộp thư điện tử cho\r\n\nngười nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\nQuá 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị.\n\n+ Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết\r\n\nquả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương tổ chức thẩm định thực tế tại\r\n\ncơ sở.\n\n+ Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả\r\n\nthẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, Sở Công thương cấp Giấy chứng nhận cho cơ\r\n\nsở.\n\nBước 3: cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại địa chỉ nộp hồ sơ ban đầu, cụ thể:\n\nKhi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính,\r\n\nngười nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp) hoặc xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối\r\n\nvới trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công ích).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết TTHC và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết\r\n\nTTHC, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.\n\nĐối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết\r\n\nquả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp:\r\n\nTừ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ :\n\na) Thành phần hồ sơ :\n\n1. Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định\r\n\ncủa pháp luật\n\n3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n4. Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác\r\n\nnhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;\n\n5. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của\r\n\nchủ cơ sở.\n\nb) Số lượng hồ sơ : 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông thương tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Phí, lệ phí:\n\n+ Phí thẩm định đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm:\r\n\n1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Phí thẩm định đối với cơ sở sản xuất thực phẩm:\r\n\n2.500.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n1. Đơn đề nghị theo mẫu số 01a Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n3. Báo cáo kết quả khắc phục theo mẫu 04 mục 1 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\ntư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n1. Điều kiện chung\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý của Bộ Công thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại\r\n\nrượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt,\r\n\nkẹo.\n\n2. Điều kiện riêng\n\na) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất\r\n\nthiết kế:\n\n- Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.\n\nb) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực\r\n\nphẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương\r\n\nsiêu thị mini theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa\r\n\nđiểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a mục này;\n\nd) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm\r\n\nthuộc quy định tại Khoản 8 và Khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\ncủa Bộ Công thương theo quy định tại điểm a mục này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n1. Luật An toàn thực phẩm;\n\n2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n3. Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n4. Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ\r\n\nCông thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\nthương;\n\n5. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\nBộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\ncông tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n6. Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2016\n\ncủa Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n7. Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 5/7/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nĐịa danh,\r\n\nngày….tháng….năm 20….\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính gửi: (tên\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp)……………………\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh (tên giao dịch hợp\r\n\npháp):............................................\n\nĐịa điểm tại:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐiện thoại: ……………………..…Fax: ................................................................\n\nNgành nghề sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm):\r\n\n................................................\n\nNay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm cho:\n\n- Cơ sở sản xuất\n\n□\n\n- Cơ sở kinh doanh\n\n□\n\n- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh\n\n□\n\n- Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\n□\n\n(tên cơ sở)\r\n\n..............................................................................................................\n\nChúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ\r\n\nsở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nTrân trọng cảm n./.\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐẠI DIỆN CƠ Sở\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(1) : Đối với Chuỗi kinh doanh thực phẩm kèm\r\n\ntheo danh sách cơ sở kinh doanh thuộc\n\n(2) : Danh sách nhóm sản phẩm\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ\r\n\nSở KINH DOANH THUỘC CHUỖI\n\n(Kèm theo mẫu đơn\r\n\nđề nghị đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm)\n\nSTT\n\nTên cơ sở thuộc\r\n\n chuỗi\n\nĐịa chỉ\n\nThời hạn GCN\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH SÁCH NHÓM SẢN\r\n\nPHẨM\n\n(Kèm theo mẫu đơn\r\n\nđối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm và cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp)\n\nSTT\n\nTên nhóm sản phẩm\n\nNhóm sản phẩm kinh\r\n\n doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận\n\nI\n\nCác nhóm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Y tế\n\n1\n\nNước uống đóng chai\n\n\n\n2\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\n\n\n3\n\nThực phẩm chức năng\n\n\n\n4\n\nCác vi chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm\r\n\n tăng cường vi chất dinh dưỡng\n\n\n\n5\n\nPhụ gia thực phẩm\n\n\n\n6\n\nHương liệu thực phẩm\n\n\n\n7\n\nChất hỗ trợ chế biến thực phẩm\n\n\n\n8\n\nĐá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để\r\n\n chế biến thực phẩm)\n\n\n\n9\n\nCác sản phẩm kh c không được quy định tại danh mục\r\n\n của Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\nII\n\nCác nhóm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nNgũ cốc\n\n\n\n2\n\nThịt và các sản phẩm từ thịt\n\n\n\n3\n\nThủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài\r\n\n lưỡng cư)\n\n\n\n4\n\nRau, của , quả và sản phẩm rau, củ, quả\n\n\n\n5\n\nTrứng và các sản phẩm từ trứng\n\n\n\n6\n\nSữa tươi nguyên liệu\n\n\n\n7\n\nMật ong và các sản phẩm từ mật ong\n\n\n\n8\n\nThực phẩm biến đổi gen\n\n\n\n9\n\nMuối\n\n\n\n10\n\nGia vị\n\n\n\n11\n\nĐường\n\n\n\n12\n\nChè\n\n\n\n13\n\nCà phê\n\n\n\n14\n\nCa cao\n\n\n\n15\n\nHạt tiêu\n\n\n\n16\n\nĐiều\n\n\n\n17\n\nNông sản thực phẩm kh c\n\n\n\n18\n\nNước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nIII\n\nCác nhóm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Công Thương\n\n1\n\nBia\n\n\n\n2\n\nRượu, Cồn và đồ uống có cồn\n\n\n\n3\n\nNước giải khát\n\n\n\n4\n\nSữa chế biến\n\n\n\n5\n\nDầu thực vật\n\n\n\n6\n\nBột, tinh bột\n\n\n\n7\n\nBánh, mứt, kẹo\n\n\n\n\n\nMẫu số 02\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Địa chỉ văn phòng:\r\n\n...............................................................................................\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất:\r\n\n.........................................................................................\n\n- Địa chỉ kho (nếu địa chỉ khác):\r\n\n............................................................................\n\n- Điện thoại: ………………………………Fax\r\n\n.....................................................\n\n- Mặt hàng sản xuất:\r\n\n...............................................................................................\n\n- Công suất thiết kế: ................................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên:\r\n\n......................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:\r\n\n..........................................................\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/\r\n\ntập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:..........................................................\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo\r\n\nquy định: ....................\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng sản xuất…………….m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:\r\n\n............................................................................\n\n- Kết cấu nhà xưởng:\r\n\n..............................................................................................\n\n- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:\r\n\n............................................................\n\n- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng: ...............................................................................\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\nTT\n\nTên trang, thiết\r\n\n bị\n\n(ghi theo thứ tự\r\n\n quy trình công nghệ)\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị, dụng cụ\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị khử trùng, thanh trùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với\r\n\n nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị, dụng cụ dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã\r\n\nnêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở:\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n ... tháng ... năm 20...\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02b\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Địa chỉ văn phòng:\r\n\n...............................................................................................\n\n- Địa chỉ cơ sở kinh doanh:\r\n\n.....................................................................................\n\n- Điện thoại: ……………………………….Fax\r\n\n....................................................\n\n- Loại thực phẩm kinh doanh:\r\n\n................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên:\r\n\n......................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:\r\n\n.....................................................\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập\r\n\nhuấn kiến thức về an toàn thực phẩm:\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ\r\n\ntheo quy định: ....................\n\n- Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn thực phẩm (đối\r\n\nvới chuỗi kinh doanh thực phẩm): .........\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng kinh doanh…………..m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:\r\n\n.......................................................................\n\n- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:\r\n\n.......................................................\n\n- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân:\r\n\n...................................................................\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh\n\nTT\n\nTên trang thiết\r\n\n bị\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ kinh doanh hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị, dụng cụ vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDụng cụ rửa và sát trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrang bị bảo hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDụng cụ, thiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã\r\n\nnêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở :\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn\r\n\nthực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n ... tháng ... năm 20...\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở\r\n\nCông Thương thực hiện\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\nsố 12C đường Hoàng Thái phiếu, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\r\n\nhoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra Thành phần, tính\r\n\npháp lý hồ sơ .\n\n1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho\r\n\nngười nộp.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\nđể người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\n2. Trường hợp nộp qua đường bưu điện, qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trong thời gian 02\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nsẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc gửi qua mail cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc lập phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết, hướng dẫn hoàn thiện hồ\r\n\nsơ gửi qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\nkhông quá 01 lần.\n\n3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của\r\n\ntỉnh:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ntrong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng tin nhắn (SMS) hoặc qua\r\n\nhộp thư điện tử cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo qua điện thoại hoặc hộp thư điện tử cho\r\n\nngười nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\nTrường hợp cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh hoặc khi Giấy\r\n\nchứng nhận hết hiệu lực: Thủ tục, quy trình cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện\r\n\ntương tự trường hợp đề nghị cấp lần đầu.\n\nBước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại địa chỉ nộp hồ sơ ban đầu, cụ thể:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với\r\n\ntrường hợp nộp trực tiếp) hoặc xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu\r\n\n(đối với trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công ích).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết TTHC và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết\r\n\nTTHC, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.\n\nĐối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết\r\n\nquả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp:\r\n\nTừ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ :\n\na) Thành phần hồ sơ :\n\n1. Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận bị\r\n\nmất hoặc bị hỏng Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n2. Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở thay đổi địa\r\n\nđiểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh\r\n\ndoanh hoặc khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định\r\n\ncủa pháp luật\n\n+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n+ Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác\r\n\nnhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;\n\n+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của\r\n\nchủ cơ sở.\n\n3. Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh.\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục I tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ.\n\n+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n\n+ Tài liệu chứng minh sự thay đổi tên cơ sở.\n\n4. Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi chủ cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh.\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục I tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ.\n\n+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n\n+ Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác\r\n\nnhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của\r\n\nchủ cơ sở).\n\n* Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có\r\n\ntăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận thực hiện theo trình\r\n\ntự, thủ tục cấp lần đầu.\n\n* Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm\r\n\nvề cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh giấy chứng nhận được thực hiện theo trình\r\n\ntự, thủ tục như đối với trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên cơ sở nhưng\r\n\nkhông thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt\r\n\nhàng kinh doanh.\n\nb) Số lượng hồ sơ : 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n1. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc\r\n\nbị hỏng \n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n2. Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất,\r\n\nkinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu\r\n\nlực\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n3. Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không\r\n\nthay đổi chủ Cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng\r\n\nkinh doanh\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n4. Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không\r\n\nthay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng\r\n\nkinh doanh\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông thương tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Phí, lệ phí:\n\nPhí thẩm định đối với trường hợp cơ sở thay đổi địa\r\n\nđiểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết\r\n\nhiệu lực:\n\n+ Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ\r\n\nsở.\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ\r\n\nsở\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n1. Đơn đề nghị theo mẫu số 01a Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n3. Báo cáo kết quả khắc phục theo mẫu 04 mục 1 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\ntư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n1. Điều kiện chung\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý của Bộ Công thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại\r\n\nrượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt,\r\n\nkẹo.\n\n2. Điều kiện riêng\n\na) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất\r\n\nthiết kế:\n\n- Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.\n\nb) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực\r\n\nphẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương\r\n\nsiêu thị mini theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa\r\n\nđiểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a mục này;\n\nd) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm\r\n\nthuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\ncủa Bộ Công thương theo quy định tại điểm a mục này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n1. Luật An toàn thực phẩm;\n\n2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n3. Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n4. Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ\r\n\nCông thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\nthương;\n\n5. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\nBộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\ncông tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n6. Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n7. Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 5/7/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\n\n\nMẫu số 01b\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n…tháng … năm 20 …\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính gửi: (tên cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp) ……………..\n\nTên cơ sở…………………………………đề nghị Quý cơ quan cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điền kiện an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:\n\nGiấy chứng nhận cũ đã được cấp số ……………… ngày cấp\r\n\n……………….......\n\nLý do xin cấp lại Giấy chứng nhận (ghi cụ thể\r\n\ntrường hợp xin cấp lại theo quy định tại các Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số\r\n\n17/2020/NĐ-CP):\n\n………………………………………………………………………………….....\n\nĐề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở: ………………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………………...\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất: ………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ kho (nếu địa chỉ kh c):\r\n\n…………………………………………………\n\n- Điện thoại: ………………………………. Fax ………………………………...\n\n- Mặt hàng sản xuất: ……………………………………………………………...\n\n- Công suất thiết kế: ……………………………………………………………...\n\n- Tổng số công nhân viên: ………………………………………………………..\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:\r\n\n…………………………………….\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/\r\n\ntập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm: …………………………………………………………………..\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ\r\n\ntheo quy định: ……………\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng sản xuất………m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:\r\n\n…………………………………………………\n\n- Kết cấu nhà xưởng: ……………………………………………………………..\n\n- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:\r\n\n………………………………………\n\n- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng:\r\n\n…………………………………………………...\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\nTT\n\nTên trang, thiết\r\n\n bị\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị, dụng cụ\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị khử trùng, thanh trùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với\r\n\n nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị, dụng cụ dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã\r\n\nnêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở :\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n … tháng … năm 20…\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02b\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở: …………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………………...\n\n- Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ………………………………………………………\n\n- Điện thoại: ………………………………. Fax ………………………………..\n\n- Loại thực phẩm kinh doanh: ……………………………………………………\n\n- Tổng số công nhân viên: ………………………………………………………..\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:\r\n\n………………………………….\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập\r\n\nhuấn kiến thức về an toàn thực phẩm:………………………………………………………………...…\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ\r\n\ntheo quy định: ……………\n\n- Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn thực phẩm (đối\r\n\nvới chuỗi kinh doanh thực phẩm):.............................................................................................................\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng kinh doanh……….m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:\r\n\n……………………………………………..\n\n- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:\r\n\n…………………………………..\n\n- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh c nhân:\r\n\n………………………………….……….\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh\n\nTT\n\nTên trang thiết\r\n\n bị\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ kinh doanh hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị, dụng cụ vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDụng cụ rửa và sát trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrang bị bảo hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDụng cụ, thiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo\r\n\nquy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại\r\n\nmục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở :\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n … tháng … năm 20…\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 04\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nĐịa danh, ngày …\r\n\ntháng … năm …\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ\r\n\nKHẮC PHỤC\n\nKính gửi: (tên cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp) ………………………\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên Cơ sở: …………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ Cơ sở: …………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: …………………. Fax: ………………… Email:\r\n\n……………..\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi theo kết luận\r\n\n kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….\n\nNguyên nhân sai\r\n\n lỗi\n\nBiện pháp khắc\r\n\n phục\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và làm\r\n\nthủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 103376 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103377.json b/contexts/context_103377.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ff90eb7db273cca13989f00b880ba66027be0cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103377.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-630-QD-CTN-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Cong-hoa-Lien-bang-Duc-2016-308954.aspx", + "name": "Quyet-dinh-630-QD-CTN-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Cong-hoa-Lien-bang-Duc-2016-3", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 630/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91\r\n\ncủa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ\r\n\ntại Tờ trình số 84/TTr-CP ngày 23/3/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 155 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức\r\n\n(có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG\r\n\nDÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 630/QĐ-CTN ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch nước)\n\n1.\n\nThân Đức Cường, sinh ngày 21.9.1955\r\n\n tại Bắc Giang\n\nHiện trú tại: 32B\r\n\n Speckenreve, 22119 Hamburg\n\nGiới tính: Nam\n\n2.\n\nTrương Mạn Ngọc, sinh ngày 21.8.1995\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Rupertigaustr.21, 81671 Muenchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n3.\n\nNguyễn Bình Thuận, sinh ngày\r\n\n 29.6.1983 tại Đà Nẵng\n\nHiện trú tại: Lehrer Wirth\r\n\n Str. 23, 81829 Muenchen\n\nGiới tính: Nam\n\n4.\n\nBạch Thùy An, sinh ngày\r\n\n 08.3.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Am Tennisplatz.\r\n\n 1, 54634 Bitburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n5.\n\nNguyễn Trí Luân, sinh ngày 25.12.1996\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Merian Str. 36,\r\n\n 79104 Freiburg\n\nGiới tính: Nam\n\n6.\n\nNguyễn Hữu Tuấn, sinh ngày 13.11.1998\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Jüden Str.38,\r\n\n 06667 Weissenfels\n\nGiới tính: Nam\n\n7.\n\nPhạm Văn Ban, sinh ngày\r\n\n 12.11.1967 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nam\n\n8.\n\nPhạm Quang Vinh, sinh ngày 17.3.2003\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nam\n\n9.\n\nPhạm Phú Quý Tommy, sinh ngày\r\n\n 20.11.2004 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nam\n\n10.\n\nPhạm Xuân Mai Anna, sinh ngày\r\n\n 06.3.2007 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nữ\n\n11.\n\nNguyễn Minh Đức, sinh ngày 27.9.1987\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Adalbert\r\n\n Stifter Str.4, 85757 Karlsfeld\n\nGiới tính: Nam\n\n12.\n\nVũ Duy Quang, sinh ngày\r\n\n 28.02.1992 tại Hải Dương\n\nHiện trú tại: Tharandter Str.\r\n\n 45B, 01159 Dresden\n\nGiới tính: Nam\n\n13.\n\nLê Ngọc Diệp, sinh ngày\r\n\n 10.3.1964 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Kirschberg 14E,\r\n\n 64347 Griesheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n14.\n\nTrần Thanh Phong, sinh ngày 05.12.1997\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Vilshofenerstr.4, 93055 Regensburg\n\nGiới tính: Nam\n\n15.\n\nĐặng Trường Nhung, sinh ngày 29.01.1991\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Vohensteinweg\r\n\n 111, 74523 Schwäbischhall\n\nGiới tính: Nữ\n\n16.\n\nTô Quỳnh Anh, sinh ngày\r\n\n 13.10.1982 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Hermann Hesse\r\n\n Weg 18, 90513 Ziendorf, Bayern\n\nGiới tính: Nữ\n\n17.\n\nPhạm Hoàng Linh, sinh ngày 24.10.1983\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Steubenstr.19a,\r\n\n 90763 Fuerth\n\nGiới tính: Nam\n\n18.\n\nVũ Diệu Anh, sinh ngày\r\n\n 05.02.1994 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Laichingerstr.8, 70327 Stuttgart\n\nGiới tính: Nữ\n\n19.\n\nPhan Thị Như Quỳnh, sinh ngày\r\n\n 30.7.1991 tại Phú Thọ\n\nHiện trú tại: MOerser\r\n\n str.225, 47475 Kampliutfort\n\nGiới tính: Nữ\n\n20.\n\nVũ Ngọc Anh, sinh ngày\r\n\n 15.8.1984 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Lindenschulstr.\r\n\n 33, 70327 Stuttgart\n\nGiới tính: Nữ\n\n21.\n\nMan Vũ Ngọc Minh, sinh ngày 13.9.1987\r\n\n tại Nam Định\n\nHiện trú tại: Breite str.29,\r\n\n 06449 Aschersleben\n\nGiới tính: Nam\n\n22.\n\nNguyễn Thái Học, sinh ngày 17.4.1999\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Wasenstr. 104,\r\n\n 55743 Idar - Oberstein\n\nGiới tính: Nam\n\n23.\n\nVũ Lan Anh, sinh ngày\r\n\n 27.11.1982 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại:\r\n\n Tersteegenstr.8, 47441 Moers\n\nGiới tính: Nữ\n\n24.\n\nNguyễn Thanh Hùng, sinh ngày 02.01.1982\r\n\n tại Kiên Giang\n\nHiện trú tại: Mannheimer\r\n\n Str.111, 68723 Schwetzingen\n\nGiới tính: Nam\n\n25.\n\nHoàng Thị Ngọc Anh, sinh ngày\r\n\n 20.10.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Franzgraben 22,\r\n\n 34125\n\nGiới tính: Nữ\n\n26.\n\nLương Thị Thanh Hòa, sinh\r\n\n ngày 22.3.1995 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Lange Str. 94,\r\n\n 90762 Fürth\n\nGiới tính: Nữ\n\n27.\n\nDương Văn Minh, sinh ngày\r\n\n 18.11.1972 tại Tiền Giang\n\nHiện trú tại: Georg Raloff\r\n\n Ring 42, 22309 Hamburg\n\nGiới tính: Nam\n\n28.\n\nDương Thị Hoa, sinh ngày 30.10.1970\r\n\n tại Thái Bình\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilheim,\r\n\n Ring 15, 55118 Mainz\n\nGiới tính: Nữ\n\n29.\n\nNguyễn Thùy Dương, sinh ngày 08.02.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilheim,\r\n\n Ring 15, 55118 Mainz\n\nGiới tính: Nữ\n\n30.\n\nNguyễn Hà Mi, sinh ngày\r\n\n 13.8.2003 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilheim,\r\n\n Ring 15, 55118 Mainz\n\nGiới tính: Nữ\n\n31.\n\nLâm Minh Đức, sinh ngày\r\n\n 09.9.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Darshofener\r\n\n str.16, 92331 Parsberg\n\nGiới tính: Nam\n\n32.\n\nNguyễn Đức Anh, sinh ngày 09.6.1989\r\n\n tại Bắc Giang\n\nHiện trú tại: Untere Talgasse\r\n\n 9, 90403 Nuerberg\n\nGiới tính: Nam\n\n33.\n\nNguyễn Thị Tố Khuyên, sinh\r\n\n ngày 16.10.1982 tại Đồng Nai\n\nHiện trú tại:\r\n\n Niederwaldstr.51, 65197 Wiesbaden\n\nGiới tính: Nữ\n\n34.\n\nNguyễn Thị Ngọc Yến, sinh\r\n\n ngày 12.12.1972 tại Khánh Hòa\n\nHiện trú tại: Feld str.53,\r\n\n 33330 Gruetersloh\n\nGiới tính: Nữ\n\n35.\n\nTrần Việt Anh, sinh ngày\r\n\n 02.4.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Feld str.53,\r\n\n 33330 Guetersloh\n\nGiới tính: Nam\n\n36.\n\nTrần Việt Đức, sinh ngày\r\n\n 10.5.2002 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Feld str.53,\r\n\n 33330 Guetersloh\n\nGiới tính: Nam\n\n37.\n\nNguyễn Đăng Vượng, sinh ngày 09.4.1969\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Dieborger\r\n\n str.26, 64380 Rossdorf\n\nGiới tính: Nam\n\n38.\n\nNguyễn Thanh Mai, sinh ngày 04.01.2001\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Dieborger\r\n\n str.26, 64380 Rossdorf\n\nGiới tính: Nữ\n\n39.\n\nMai Thị Luân, sinh ngày\r\n\n 10.5.1960 tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Hütten Bergstr.32, 55566 Bad Sobernhiem\n\nGiới tính: Nữ\n\n40.\n\nHoàng Vũ Đô, sinh ngày\r\n\n 18.5.1998 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Stauffenbergring 15, 73479 Ellwangen\n\nGiới tính: Nam\n\n41.\n\nHoàng Vũ Đôn, sinh ngày\r\n\n 24.4.1996 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Stauffenbergring 15, 73479 Ellwangen\n\nGiới tính: Nam\n\n42.\n\nNguyễn Thu Ngân, sinh ngày 12.4.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Rinnestr.30,\r\n\n 99734 Nordhausen\n\nGiới tính: Nữ\n\n43.\n\nHoàng Michael Minh Khang,\r\n\n sinh ngày 08.5.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: karlsruhe Str.28, 76327 Pfinztal\n\nGiới tính: Nam\n\n44.\n\nPhạm Huy Đức, sinh ngày\r\n\n 11.10.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Lauchstädter\r\n\n Str. 1, 06110 Halle\n\nGiới tính: Nam\n\n45.\n\nPhạm Việt Long, sinh ngày 08.9.1991\r\n\n tại Hải Dương\n\nHiện trú tại: Stemberg\r\n\n Str.14, 59755 Arnsberg\n\nGiới tính: Nam\n\n46.\n\nBùi Thị Thúy Hạnh, sinh ngày 13.8.1982\r\n\n tại Nam Định\n\nHiện trú tại: Kollaustr.156,\r\n\n 22453 Hamburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n47.\n\nThái Thị Hồng Nhung, sinh\r\n\n ngày 01.12.1997 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Gleiwitzer\r\n\n Bogen 90, 22043 Harmburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n48.\n\nNguyễn Thị Tuyết Hằng, sinh\r\n\n ngày 07.7.1978 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Gleiwitzer\r\n\n Bogen 90, 22043 Harmburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n49.\n\nNguyễn Hoàng Lan, sinh ngày 06.9.2001\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bahnhof Platz\r\n\n 1/1m 78532 Tuttlingen\n\nGiới tính: Nữ\n\n50.\n\nHoàng Thụy Tường Vy, sinh\r\n\n ngày 12.12.1973 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Weinbergstr.42,\r\n\n 55268 Nieder Olm\n\nGiới tính: Nữ\n\n51.\n\nLại Trung Việt, sinh ngày 08.6.1992\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại:\r\n\n Liebfrauenstr.115, 64289 Darmstadt\n\nGiới tính: Nam\n\n52.\n\nPhạm Thị Thu Hoài, sinh ngày 19.4.1968\r\n\n tại Ninh Bình\n\nHiện trú tại: Berliner Alle\r\n\n 38-44, 22850 Norder Stadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n53.\n\nPhạm Hoa, sinh ngày 10.5.2001\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Berliner Alle\r\n\n 38-44, 22850 Norder Stadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n54.\n\nLê Thu Hà, sinh ngày\r\n\n 28.7.1991 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Berliner Alle\r\n\n 42a, 22850 Norder Stadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n55.\n\nĐào Văn Phúc, sinh ngày\r\n\n 24.02.1970 tại Hải Dương\n\nHiện trú tại: Adolf Str.5,\r\n\n 21244 Buchholz\n\nGiới tính: Nam\n\n56.\n\nĐào Phi Long, sinh ngày\r\n\n 25.01.2008 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Adolf Str.5,\r\n\n 21244 Buchholz\n\nGiới tính: Nam\n\n57.\n\nĐào Mai Vân, sinh ngày\r\n\n 28.01.2012 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Adolf Str.5,\r\n\n 21244 Buchholz\n\nGiới tính: Nữ\n\n58.\n\nDương Thị Tâm An, sinh ngày 28.7.1990\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: In den\r\n\n Storchenwiesen 3, 87463 Dietmannsried\n\nGiới tính: Nữ\n\n59.\n\nTrần Thanh Hà, sinh ngày 24.10.1959\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Roggensteiner\r\n\n Str.134, 82140 Olching\n\nGiới tính: Nữ\n\n60.\n\nNguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 10.3.1999\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Roggensteiner\r\n\n Str.134, 82140 Olching\n\nGiới tính: Nam\n\n61.\n\nHoàng Minh Nguyệt, sinh ngày 21.10.1995\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Pitzaustr.27,\r\n\n 82467 Garmisch Partenkirchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n62.\n\nTrần Quỳnh Nga, sinh ngày 08.7.1991\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiserstr.94,\r\n\n 76646 Bruchsal\n\nGiới tính: Nữ\n\n63.\n\nTrần Quỳnh Sương, sinh ngày 14.01.1993\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiserstr.94,\r\n\n 76646 Bruchsal\n\nGiới tính: Nữ\n\n64.\n\nTrần Quốc Khánh, sinh ngày 06.10.1971\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Mundenheimer\r\n\n str. 261, 67061 Ludwigshafen\n\nGiới tính: Nam\n\n65.\n\nTrần Quốc Cường, sinh ngày 08.10.2002\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Mundenheimer\r\n\n str. 261, 67061 Ludwigshafen\n\nGiới tính: Nam\n\n66.\n\nPhan Hương Lựu, sinh ngày 29.7.1981\r\n\n tại Quảng Bình\n\nHiện trú tại: Nideggener Str.\r\n\n 95, 53881 Euskirchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n67.\n\nLê Thùy Linh Nicole, sinh\r\n\n ngày 04.7.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Ferdinand\r\n\n Wagner Str.17, 86830 Schwabmünchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n68.\n\nLê Thị Vinh, sinh ngày\r\n\n 30.6.1960 tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Heldelinger\r\n\n Str. 16, 79576 Weil am Rhein\n\nGiới tính: Nữ\n\n69.\n\nNguyễn Phạm Huyền My, sinh\r\n\n ngày 14.7.1994 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Gisela Str.64,\r\n\n 85716 Unterschleissheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n70.\n\nNguyễn Văn Hiếu, sinh ngày 18.01.2002\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Auf der Heue.16, 49201 Dissen\n\nGiới tính: Nam\n\n71.\n\nNguyễn Thị Thúy Mười, sinh\r\n\n ngày 25.12.1977 tại Hưng Yên\n\nHiện trú tại: Spiemont Str.23a, 66606 St.Wendel\n\nGiới tính: Nữ\n\n72.\n\nTrần Thái Sơn, sinh ngày\r\n\n 23.9.2003 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Spiemont Str.23a, 66606 St.Wendel\n\nGiới tính: Nam\n\n73.\n\nVũ Phạm Thanh Tùng, sinh ngày\r\n\n 11.4.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Rannische Str.\r\n\n 18, 06108 Halle\n\nGiới tính: Nam\n\n74.\n\nVũ Vân Anh, sinh ngày\r\n\n 13.3.2006 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Ernst Kromayer\r\n\n Str.30, 06112 Halle\n\nGiới tính: Nữ\n\n75.\n\nLê Thu Hương, sinh ngày\r\n\n 27.02.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Hochschulstr.46/0305, 01069 Dresden\n\nGiới tính: Nữ\n\n76.\n\nLê Thu Hương, sinh ngày\r\n\n 24.4.1993 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Wallstr.56,\r\n\n 51063 Cologne\n\nGiới tính: Nữ\n\n77.\n\nHà Thị Sương, sinh ngày\r\n\n 15.11.1954 tại TP Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Am Stockfeld\r\n\n 31, 68519 Viernheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n78.\n\nXuan Cao Ky, sinh ngày\r\n\n 16.01.2002 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Schäfengasschen\r\n\n 4, 60311 Frankfurt am main\n\nGiới tính: Nam\n\n79.\n\nTrịnh Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 02.10.1977\r\n\n tại An Giang\n\nHiện trú tại: Ackerstr.13,\r\n\n 55743 Idar ß Oberstein\n\nGiới tính: Nữ\n\n80.\n\nTống Quang Thắng, sinh ngày 15.02.1992\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bourdon Str.6,\r\n\n 85354 Freising\n\nGiới tính: Nam\n\n81.\n\nBùi Thị Thùy Linh, sinh ngày 06.01.1997\r\n\n tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Granastr.84,\r\n\n 54329 Konz\n\nGiới tính: Nữ\n\n82.\n\nTrần Đỗ Kiều My, sinh ngày 19.8.1992\r\n\n tại Hòa Bình\n\nHiện trú tại: Rembertiring\r\n\n 20-22, App 114, 28195 Bremen\n\nGiới tính: Nữ\n\n83.\n\nTrương Đức Trung, sinh ngày 23.5.1990\r\n\n tại Nam Định\n\nHiện trú tại: Ostpromenade 1,\r\n\n 41812 Erkelenz\n\nGiới tính: Nam\n\n84.\n\nNguyễn Thị Tây Phương, sinh\r\n\n ngày 20.02.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bonner Str.94,\r\n\n 53773 Hennef\n\nGiới tính: Nữ\n\n85.\n\nTrương Thúy Vy Julia, sinh\r\n\n ngày 21.11.1999 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Brahmsst.27,\r\n\n 86368 Gersthofen\n\nGiới tính: Nữ\n\n86.\n\nĐỗ Thành Đạt, sinh ngày\r\n\n 18.01.1997 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Kaiserstr.24,\r\n\n 97070 Würburg\n\nGiới tính: Nam\n\n87.\n\nĐỗ Thúy Anh, sinh ngày\r\n\n 26.9.1969 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Tituscorso 5,\r\n\n 60439 Frankfurt am Main\n\nGiới tính: Nữ\n\n88.\n\nĐỗ Thongsa Ponlawat, sinh\r\n\n ngày 31.01.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Tituscorso 5,\r\n\n 60439 Frankfurt am Main\n\nGiới tính: Nam\n\n89.\n\nĐỗ Calvin, sinh ngày\r\n\n 09.5.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Tituscorso 5,\r\n\n 60439 Frankfurt am Main\n\nGiới tính: Nam\n\n90.\n\nVũ Tuấn Anh, sinh ngày\r\n\n 26.12.1990 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Katharina Maier\r\n\n Str. 104, 85356 Freising\n\nGiới tính: Nam\n\n91.\n\nNguyễn Kim Thủy, sinh ngày 07.9.1987\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Goetherstr.12,\r\n\n 32457 Porta Westfalica\n\nGiới tính: Nữ\n\n92.\n\nPhạm Đức Anh, sinh ngày\r\n\n 03.9.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kirchlinden 38,\r\n\n 22111 Hamburg\n\nGiới tính: Nam\n\n93.\n\nCao Minh Thắng, sinh ngày 22.11.1978\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Brender Weg\r\n\n 100, 56070 Koblenz\n\nGiới tính: Nam\n\n94.\n\nCao Minh Quang Mats, sinh\r\n\n ngày 29.5.2013 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Brender Weg\r\n\n 100, 56070 Koblenz\n\nGiới tính: Nam\n\n95.\n\nVõ Nhật Linh, sinh ngày\r\n\n 01.10.1993 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Poststr.7,\r\n\n 06792 Sandersdorf Brehna\n\nGiới tính: Nữ\n\n96.\n\nVõ Mai Li, sinh ngày\r\n\n 02.02.1995 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Poststr.7,\r\n\n 06792 Sandersdorf Brehna\n\nGiới tính: Nữ\n\n97.\n\nDương Thị Cẩm Loan, sinh ngày\r\n\n 28.8.1982 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Leopoldstr.43,\r\n\n 40211 Düsseldorf\n\nGiới tính: Nữ\n\n98.\n\nVũ Đình Thành, sinh ngày 17.12.1994\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Markt 24, 06333\r\n\n Hettstedt\n\nGiới tính: Nam\n\n99.\n\nKim Hoàng Long, sinh ngày 24.02.1997\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Blumenthaltr.23, 69120 Heidelberg\n\nGiới tính: Nam\n\n100.\n\nNguyễn Anh Vũ, sinh ngày\r\n\n 08.3.1985 tại Bắc Ninh\n\nHiện trú tại: Kölnstr.100,\r\n\n 52351 Düren\n\nGiới tính: Nam\n\n101.\n\nNguyễn Thị Thanh Huyền, sinh\r\n\n ngày 05.3.1975 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Apenrader\r\n\n Str.43, 30165 Hannover\n\nGiới tính: Nữ\n\n102.\n\nNguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày\r\n\n 02.01.1992 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Rheinstr.37,\r\n\n 56218 ülheim Kärlich\n\nGiới tính: Nữ\n\n103.\n\nLê Thị Thanh, sinh ngày\r\n\n 27.11.1977 tại Nghệ An\n\nHiện trú tại: Marktplatz.21,\r\n\n 36341 Lauterbach\n\nGiới tính: Nữ\n\n104.\n\nLê Mario Anh Dũng, sinh ngày 06.01.2012\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Marktplatz.21,\r\n\n 36341 Lauterbach\n\nGiới tính: Nam\n\n105.\n\nLê Thanh Châu, sinh ngày\r\n\n 05.6.1961 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Bagmannstr.34,\r\n\n 45127 Essen\n\nGiới tính: Nam\n\n106.\n\nVõ Phương Hồng, sinh ngày 29.7.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hauptstr.87,\r\n\n 67466 Lambrecht\n\nGiới tính: Nữ\n\n107.\n\nHoàng Văn Toàn, sinh ngày 24.4.1982\r\n\n tại Thái Bình\n\nHiện trú tại: Lindemannstr.7,\r\n\n 99867 Gotha\n\nGiới tính: Nam\n\n108.\n\nLê Bảo Duy, sinh ngày\r\n\n 01.01.1987 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Brahmsstr.3,\r\n\n 97616 Bad Neustdt\n\nGiới tính: Nam\n\n109.\n\nBùi Thị Ngọc Tuyến, sinh ngày\r\n\n 29.11.1969 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Augsbuger str.\r\n\n 20, 89231 Neu Ulm\n\nGiới tính: Nữ\n\n110.\n\nĐàm Quang Trung, sinh ngày 01.10.1969\r\n\n tại Thái Nguyên\n\nHiện trú tại: Gartenstr. 33,\r\n\n 89231 Neu Ulm\n\nGiới tính: Nam\n\n111.\n\nĐàm Minh Anh, sinh ngày\r\n\n 13.4.1999 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Gartenstr. 33,\r\n\n 89231 Neu Ulm\n\nGiới tính: Nữ\n\n112.\n\nNguyễn Thị Phương Thảo, sinh\r\n\n ngày 14.10.1998 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Fischbacher\r\n\n Str.20, 57572 Niederfischbach\n\nGiới tính: Nữ\n\n113.\n\nPhạm Ngọc Cao Sơn, sinh ngày 14.6.1997\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Jägerstr.36,\r\n\n 78054 Schweningen\n\nGiới tính: Nam\n\n114.\n\nTrần Minh Tài, sinh ngày\r\n\n 04.4.1995 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Harscampstr.73,\r\n\n 52062 Aachen\n\nGiới tính: Nam\n\n115.\n\nNguyễn Đình Sinh, sinh ngày 22.8.1964\r\n\n tại Nghệ An\n\nHiện trú tại: Stätte.7, 99974\r\n\n Mühlhausen\n\nGiới tính: Nam\n\n116.\n\nNguyễn Thu Ngân, sinh ngày 23.02.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Stätte.7, 99974\r\n\n Mühlhausen\n\nGiới tính: Nữ\n\n117.\n\nĐỗ Minh Nguyệt Anh, sinh ngày\r\n\n 24.8.1993 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hauptstr.\r\n\n 170-172, 69117 Heidelberg\n\nGiới tính: Nữ\n\n118.\n\nNguyễn Thùy Dung, sinh ngày 27.02.1996\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bahnhof Str.43,\r\n\n 09648 Mittweida\n\nGiới tính: Nữ\n\n119.\n\nNguyễn Thanh Lan, sinh ngày 12.10.1978\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại:\r\n\n Lichtenbergstr.39, 64289 Darmstadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n120.\n\nPhạm Thanh Tú, sinh ngày\r\n\n 11.7.1986 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Salisweg 20,\r\n\n 63454 Hanau\n\nGiới tính: Nam\n\n121.\n\nPhí Hoàng Giang, sinh ngày 15.10.1993\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilhelm\r\n\n Ring 19, 55118\n\nGiới tính: Nam\n\n122.\n\nNghiêm Đức Việt, sinh ngày\r\n\n 04.11.1992 tại Hà Tĩnh\n\nHiện trú tại: Breite Str.23,\r\n\n 29410 SalzWedel\n\nGiới tính: Nam\n\n123.\n\nTrần Duy Việt, sinh ngày\r\n\n 29.4.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Schumacher\r\n\n str.7, 52062 Aachen\n\nGiới tính: Nam\n\n124.\n\nNguyễn Văn Tâm, sinh ngày 01.02.1953\r\n\n tại Bến Tre\n\nHiện trú tại: Ben Gurion Ring\r\n\n 76, 60437 Frankfurt/Main\n\nGiới tính: Nam\n\n125.\n\nNguyễn Thị Bỉ, sinh ngày 20.10.1953\r\n\n tại An Giang\n\nHiện trú tại: Ben Gurion Ring\r\n\n 76, 60437 Frankfurt/Main\n\nGiới tính: Nữ\n\n126.\n\nNguyễn Thị Tuyết Ngân, sinh\r\n\n ngày 05.6.1986 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Frieden str.26,\r\n\n 45964 Gladbeck\n\nGiới tính: Nữ\n\n127.\n\nĐỗ Hải Vân, sinh ngày\r\n\n 16.11.1985 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Willy Brandt\r\n\n Platz 3a, 45964 Gladbech\n\nGiới tính: Nam\n\n128.\n\nNguyễn Thủy Tiên, sinh ngày 03.8.1984\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Luisen Str.1,\r\n\n 31785 Haneln\n\nGiới tính: Nữ\n\n129.\n\nDanh Nguyễn Thùy Linh, sinh\r\n\n ngày 21.01.1984 tại Long An\n\nHiện trú tại: Attenhauser\r\n\n Str. 4, 82057 Ichking\n\nGiới tính: Nữ\n\n130.\n\nNguyễn Lê Yến Nhi, sinh ngày 23.8.2006\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Heidschnuckenweg 27, 21224 Rosengarten\n\nGiới tính: Nữ\n\n131.\n\nNguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 04.9.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Weiner Str.29,\r\n\n 48607 Ochtrup\n\nGiới tính: Nữ\n\n132.\n\nNguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 12.10.1984\r\n\n tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại:\r\n\n Schlierseestr.68, 70378 Stuttgart\n\nGiới tính: Nam\n\n133.\n\nNguyễn Lê Trung Nghĩa, sinh\r\n\n ngày 20.01.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hauptstr.7,\r\n\n 35614 Asslar\n\nGiới tính: Nam\n\n134.\n\nNguyễn Văn Thắng, sinh ngày 02.4.1967\r\n\n tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Parkstr.9,\r\n\n 61231 Bad Nauheim\n\nGiới tính: Nam\n\n135.\n\nTrần Thị Thúy, sinh ngày\r\n\n 10.7.1968 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại:\r\n\n Odenthalerstr.88, 51465, Bergisch Gladbach\n\nGiới tính: Nữ\n\n136.\n\nHồ Lê Thị Trang Phương, sinh\r\n\n ngày 28.4.1979 tại Khánh Hòa\n\nHiện trú tại: Dahlienweg 6,\r\n\n 70794 Filderstadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n137.\n\nTrần Văn Sơn, sinh ngày\r\n\n 16.02.1971 tại Nam Định\n\nHiện trú tại:\r\n\n Krefelderstr.18, 41460\n\nGiới tính: Nam\n\n138.\n\nBùi Thị Ánh Vân, sinh ngày 26.01.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Weser str.17, 65479 Raunheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n139.\n\nNguyễn Minh Thuận, sinh ngày 02.8.1986\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Mainzer\r\n\n Landstr. 729, 65934 Frankfurt\n\nGiới tính: Nam\n\n140.\n\nNguyễn Thị Bích Nga, sinh\r\n\n ngày 02.5.1985 tại Long An\n\nHiện trú tại: Emil Krag\r\n\n Str.17, 65205 Wiesbaden\n\nGiới tính: Nữ\n\n141.\n\nPhan Thiên Bảo, sinh ngày 15.8.1999\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Ludwigsplatz.1,\r\n\n 99510 Apolda\n\nGiới tính: Nam\n\n142.\n\nNguyễn Hải Sơn, sinh ngày 18.11.1995\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Kaiser Str.109,\r\n\n 61169 Friedberg\n\nGiới tính: Nam\n\n143.\n\nNguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 03.6.1993\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Koblenzer 10/I,\r\n\n 80993 Muenchen\n\nGiới tính: Nam\n\n144.\n\nNguyễn Minh Trang, sinh ngày 14.12.2002\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Koblenzer 10/I,\r\n\n 80993 Muenchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n145.\n\nNguyễn Lan Hương, sinh ngày 07.10.1995\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Katharina\r\n\n Geister str.13, 85356 Freising\n\nGiới tính: Nữ\n\n146.\n\nNguyễn Đức Việt Martin, sinh\r\n\n ngày 28.01.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Neustadtring\r\n\n 47, 38114 Braunschweig\n\nGiới tính: Nam\n\n147.\n\nNguyễn Địch Đức John, sinh\r\n\n ngày 23.01.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Neustadtring\r\n\n 47, 38114 Braunschweig\n\nGiới tính: Nam\n\n148.\n\nTrần Bách, sinh ngày\r\n\n 01.01.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Am Schafhaus\r\n\n 24, 53557 Bad Honningen\n\nGiới tính: Nam\n\n149.\n\nTrần Đình Thông, sinh ngày 27.8.1961\r\n\n tại Lào Cai\n\nHiện trú tại: Am Schafhaus\r\n\n 24, 53557 Bad Honningen\n\nGiới tính: Nam\n\n150.\n\nHoàng Quân, sinh ngày\r\n\n 31.8.1996 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Thaer str.3,\r\n\n 04129 Leipzig\n\nGiới tính: Nam\n\n151.\n\nLưu Huệ Phương, sinh ngày 12.12.1994\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Gaensefussweg\r\n\n 4, 30890 Barsinghausen\n\nGiới tính: Nữ\n\n152.\n\nBùi Hồ Bảo Anh, sinh ngày\r\n\n 23.11.1994 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hain Str.8a, 35745 Herborn\n\nGiới tính: Nữ\n\n153.\n\nLê Thị Mỹ Linh, sinh ngày 03.12.1995\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Graf -von-\r\n\n Moltke Str.10, 21337 Lünerburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n154.\n\nVũ Hồng Hạnh, sinh ngày\r\n\n 26.10.1998 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Steinstr.38A,\r\n\n 64807 Dieburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n155.\n\nVũ Hồng Thông, sinh ngày 21.01.1996\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Steinstr.38A,\r\n\n 64807 Dieburg.\n\nGiới tính: Nam\n\n", + "id": 103377 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103378.json b/contexts/context_103378.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a92c5505b252ad6fb53338d74ec730779e34b05e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103378.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-44-2007-QD-UBND-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-141235.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2007-QD-UBND-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-141235", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 44/2007/QÐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC\r\n\nPHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN\r\n\nVỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày\r\n\n16.12.2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 77/2007/NQ-HĐND16 ngày 18.7.2007 của\r\n\nHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí,\r\n\nchế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo\r\n\nThông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21.3.2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 2. Một số mức chi cụ thể được quy định như sau:\n\n1. Chế độ công tác phí:\n\n1.1. Phụ cấp lưu trú:\n\n- Trường hợp đi công tác từ 2 ngày trở lên.\n\n+ Đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp 30.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương mức\r\n\nphụ cấp 70.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các vùng còn lại mức phụ cấp 50.000 đồng/người/ngày.\n\n- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày)\r\n\nmức phụ cấp:\n\n+ Đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp 20.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương mức\r\n\nphụ cấp 50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các vùng còn lại mức phụ cấp 35.000 đồng/người/ngày.\n\n1.2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ:\n\n- Thanh toán theo phương thức khoán:\n\n+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ\r\n\nChí Minh: 150.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n(trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh): 140.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung\r\n\nương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh: 120.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại các vùng còn lại: 100.000 đồng/ngày/người.\n\n- Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ\r\n\nnghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn\r\n\nhợp pháp) như sau:\n\n+ Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ\r\n\ncho đối tượng là Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Bí\r\n\nthư Thường trực Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ\r\n\ntừ 1,25 trở lên được thanh toán mức 400.000 đồng/ngày/phòng.\n\n+ Đối với các đối tượng là Uỷ viên thường vụ, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Chủ tịch\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ\r\n\n1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức 350.000 đồng/ngày/phòng.\n\n+ Đối với các chức danh còn lại thanh toán theo giá thuê\r\n\nphòng thực tế của khách sạn thông thường, mức thanh toán 300.000 đồng/ngày/phòng\r\n\n2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ\r\n\nngười khác giới thì được thanh toán theo mức 300.000 đồng/ngày/phòng.\n\n1.3. Thanh toán khoán tiền công tác phí đi công tác nội tỉnh\r\n\ntheo tháng:\n\n- Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động\r\n\ntrên 10 ngày/tháng thì thanh toán tiền công tác phí theo mức khoán 70.000 đồng/tháng/người;\r\n\n- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải\r\n\nthường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, mức khoán 200.000 đồng/người/tháng.\n\n1.4. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành,\r\n\nliên cơ quan:\n\nNếu tổ chức đi theo đoàn tập trung thì cơ quan, đơn vị chủ\r\n\ntrì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài\r\n\nliệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn; nếu không\r\n\nđi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đến nơi công tác thì cơ quan,\r\n\nđơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài\r\n\nliệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác; \n\nCơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh\r\n\ntoán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi\r\n\ncông tác.\n\nTrường hợp đoàn công tác liên ngành đi công tác ngoài tỉnh được\r\n\nthành lập theo Quyết định của cấp uỷ, HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện thì cơ\r\n\nquan chủ trì đoàn công tác liên ngành thanh toán theo chế độ công tác phí cho\r\n\ntất cả thành viên trong đoàn. Cơ quan có người tham gia đoàn liên ngành trên\r\n\nkhông được thanh toán thêm bất kỳ khoản chi công tác phí nào cho người đi công\r\n\ntác.\n\n2. Chế độ chi tiêu hội nghị:\n\n2.1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không\r\n\nthuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau:\n\n+ Hội nghị cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Hội nghị cấp huyện, thành phố tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền\r\n\năn 40.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Hội nghị cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 20.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Hội nghị có các thành phần cơ bản đại biểu là khách mời\r\n\nkhông hưởng lương từ NSNN (đối tượng là nông dân, học sinh, sinh viên…) thì mức\r\n\nchi hỗ trợ tiền ăn 20.000 đồng/người/ngày.\n\n2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không\r\n\nhưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế\r\n\nđộ thanh toán tiền công tác phí tại khoản 1, Điều 2 Quyết định này.\n\n2.3. Chi nước uống: Mức 7.000 đồng/ngày/người.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\nGiao Sở Tài chính tăng cường kiểm tra các đơn vị thực hiện\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC\r\n\nvà quy định cụ thể tại Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 224/2004/QĐ-UB ngày 28.12.2004 của UBND tỉnh về\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh.\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ\r\n\ntịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Công Ngọ\n\n", + "id": 103378 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103379.json b/contexts/context_103379.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc76b80d8370a4d6c4cf8ff78f2d8aabe664419c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103379.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-1862-KH-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-nam-2014-Dong-Nai-229859.aspx", + "name": "Ke-hoach-1862-KH-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-nam-2014-Dong-Nai-229859", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1862/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 10\r\n\n tháng 03 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG\r\n\nTÁC PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2014\n\nThực hiện Luật Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật ngày 20/6/2012; Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số\r\n\n04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai xây dựng kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật năm\r\n\n2014, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH -\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến kịp thời Hiến pháp, các bộ luật, luật, văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nQuốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, các Bộ,\r\n\nngành Trung ương, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; những nội\r\n\ndung pháp luật liên quan mật thiết đến đời sống - xã hội, phù hợp với từng đối\r\n\ntượng, từng vùng cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nNhà nước, tổ chức, công dân và xã hội.\n\n2. Tăng cường sự phối hợp trong công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, phát huy trách nhiệm của các\r\n\nngành, các cấp, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã\r\n\nhội để đưa công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vào nề nếp, có\r\n\nchiều sâu, hiệu quả. Sở Tư pháp - cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh (viết tắt Hội đồng) phát huy vai trò đầu mối, đôn đốc,\r\n\nphối hợp, tổng hợp kết quả công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của\r\n\ncác thành viên Hội đồng, sở, ban, ngành, đoàn thể.\n\n3. Phát huy vai trò nòng cốt của báo\r\n\ncáo viên, tuyên truyền viên trong hệ thống chính trị các cấp, tạo bước phát triển\r\n\nmới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hỗ trợ tích cực nhu cầu tìm hiểu\r\n\npháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà nhân dân, góp phần thực hiện thành công Chương trình quốc gia phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật.\n\n4. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật, tập trung tuyên truyền những vấn đề mang tính cấp\r\n\nbách, theo chuyên đề phù hợp với từng vùng, đối tượng góp phần ổn định trật tự,\r\n\nxã hội và phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Các thành viên\r\n\nHội đồng, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xây dựng chương trình và kế hoạch phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật cụ thể ở cơ quan, đơn vị, địa phương. Lồng ghép hợp lý\r\n\nvà hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc triển khai thực hiện\r\n\ncác chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước.\n\nII. NỘI DUNG, HÌNH THỨC CÔNG TÁC\r\n\nPHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NĂM 2014\n\n1. Nội dung\n\n- Tổ chức triển khai, phổ biến nội\r\n\ndung Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Luật\r\n\nPhổ biến, giáo dục pháp luật, Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật; Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Chương hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho\r\n\ncán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016; Kế hoạch số 1190/KH-UBND ngày\r\n\n06/02/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật từ năm 2013 đến năm 2016.\n\n- Triển khai nội dung các bộ luật, luật\r\n\nđược Quốc hội khóa XII, Quốc hội khóa XIII thông qua: Luật Phòng, chống rửa tiền;\r\n\nLuật Giáo dục sau đại học; Luật Giám định tư pháp; Bộ luật Lao động (sửa đổi);\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi); Luật\r\n\nThanh niên; Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; Luật Thuế thu nhập cá nhân;\r\n\nLuật Công đoàn; Luật Giá; Luật Tài nguyên nước (sửa đổi); Luật Biển Việt Nam;\r\n\nLuật Người khuyết tật; Luật An toàn thực phẩm; Luật Nuôi con nuôi; Luật Giáo dục\r\n\n(sửa đổi); Luật Dân quân tự vệ; Luật Thuế bảo vệ môi trường; Luật Tố tụng hành\r\n\nchính; Luật Viên chức; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Luật Thuế sử dụng\r\n\nđất phi nông nghiệp; Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi); Luật Khiếu nại; Luật Tố\r\n\ncáo; Luật Phòng, chống mua bán người; Luật Phòng, chống ma túy; Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Bộ luật Hình sự; Luật Bình\r\n\nđẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Doanh nghiệp; Luật Bảo vệ\r\n\nvà kiểm dịch thực vật; Luật Việc làm; Luật Tiếp công dân; Luật Phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình; Luật Doanh nghiệp; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật việc\r\n\nlàm; Luật tiếp công dân; Luật Phòng cháy và chữa cháy (sửa đổi); Luật Cư trú (sửa\r\n\nđổi); Luật Phòng, chống thiên tai; Luật Phòng, chống khủng bố; Luật Hòa giải ở\r\n\ncơ sở; Luật Đất đai (sửa đổi) và văn bản hướng dẫn thi hành; các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,\r\n\nngành, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.\n\n- Tiếp tục triển khai tuyên truyền thực\r\n\nhiện các Chương trình, Đề án:\n\n+ Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tham nhũng, Công ước Liên hợp quốc về\r\n\nchống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến\r\n\nnăm 2016” theo Kế hoạch số 3114/KH-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n+ Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật\r\n\ncho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015” ban hành kèm theo Kế hoạch số\r\n\n4939/KH-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n+ Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n2248/KH-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về “Hỗ trợ pháp lý liên ngành\r\n\ndành cho doanh nghiệp giai đoạn 2011 -2014”.\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã,\r\n\nphường, thị trấn”.\n\n+ Tiếp tục triển khai công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011\r\n\n- 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai).\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 26/CT-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện “Ngày pháp luật” cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và\r\n\nnhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện Thông\r\n\ntri số 27-TT/TU ngày 25/01/2008 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW của\r\n\nBan Bí thư (khóa X) về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác tuyên truyền miệng trong tình hình mới; Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày\r\n\n24/3/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu\r\n\nquả công tác tuyên truyền miệng về phổ biến, giáo dục pháp luật trong tình hình\r\n\nmới, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nnhân dân.\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả \"Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.\n\n+ Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật.\n\n+ Tuyên truyền, phổ biến Luật Giao\r\n\nthông đường bộ (sửa đổi); Luật Đường sắt; Luật Giao thông đường thủy nội địa và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ, ngành nhằm thiết lập kỷ\r\n\ncương, trật tự an toàn giao thông trong phạm vi tỉnh.\n\n- Tổ chức tập huấn, phổ biến các bộ\r\n\nluật, luật, văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, liên quan mật thiết đến\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ và đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.\n\n- Thực hiện việc đánh giá, công nhận\r\n\nxã, phường đạt chuẩn về tiếp cận pháp luật theo đúng quy định.\n\n2. Hình thức\n\nSử dụng nhiều hình thức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật phong phú, đa dạng như: Tuyên truyền miệng, thông\r\n\nqua các phương tiện thông tin đại chúng, thi tìm hiểu pháp luật, công tác xét xử,\r\n\nxử lý vi phạm hành chính, hoạt động văn hóa, văn nghệ, giáo dục pháp luật trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, thông qua sinh hoạt “Câu lạc\r\n\nbộ” , “Ngày pháp luật” , hòa giải cơ sở, tủ sách pháp luật, tài liệu tuyên truyền\r\n\npháp luật; thực hiện tốt việc kiểm tra và tự kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm chung\n\nTrên cơ sở kế hoạch công tác phối hợp\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 của UBND tỉnh, các thành viên Hội đồng,\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ, đảng\r\n\nviên, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên, công nhân\r\n\nlao động ở cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn tỉnh trong năm 2014.\n\n2. Trách nhiệm cụ thể\n\n2.1. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực Hội đồng)\n\n- Phối hợp với Các thành viên Hội đồng,\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa tổ chức tập huấn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, HĐND và\r\n\nUBND tỉnh ban hành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ,\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Đồng Nai triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015” ban hành kèm theo Kế\r\n\nhoạch số 4939/KH-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới,\r\n\nphát triển của đất nước”; Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng,\r\n\nchống ma túy, phòng, chống tội phạm mua bán người; trật tự an toàn giao thông.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 2248/KH-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về “Hỗ trợ pháp lý liên\r\n\nngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2014”.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện Kế hoạch triển\r\n\nkhai Luật Hòa giải ở cơ sở.\n\n- Thực hiện việc đánh giá, công nhận\r\n\nxã, phường đạt chuẩn về tiếp cận pháp luật theo đúng quy định.\n\n- Rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo\r\n\nviên, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả \"Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam\".\n\n- Tham mưu Chủ tịch Hội đồng phối hợp\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh tổ chức kiểm tra và tự kiểm tra công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 và đề nghị khen\r\n\nthưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhân kỷ niệm “Ngày pháp luật nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Ngày 09 tháng 11”.\n\n2.2. Sở Nội vụ \n\n- Tập huấn, phổ biến nội dung Luật\r\n\nCán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, chế\r\n\nđộ công vụ, pháp luật về tuyển dụng, nâng bậc, chuyển ngạch, bổ nhiệm cán bộ,\r\n\ncông chức, quy chế tiếp công dân.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tiếp tục triển\r\n\nkhai công tác thông tin, tuyên truyền Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng\r\n\nNai giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n- Xây dựng chương trình đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Tuyên truyền, vận động thanh niên\r\n\ncông chức tham gia thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính.\n\n2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường, các cơ sở đào tạo khác. Tăng\r\n\ncường đào tạo, bồi dưỡng, từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục\r\n\ncông dân, giảng viên dạy môn pháp luật; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\npháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng và mục tiêu giáo dục, đào tạo.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục quy định pháp luật về các lĩnh vực như: an toàn giao thông; phòng, chống\r\n\nma túy; phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người; bảo vệ môi trường\r\n\ncho giáo viên, sinh viên, học sinh.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật cho cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy giáo dục công dân và pháp luật,\r\n\ncán bộ phụ trách công tác đoàn, đội trong các trường tiểu học, trung học cơ sở,\r\n\ntrung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng.\n\n- Xây dựng tủ sách, ngăn sách pháp luật,\r\n\ncung cấp sách, tài liệu tham khảo cho giáo viên, học sinh, sinh viên.\n\n2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban\r\n\nchấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông\r\n\nthôn và đồng bào dân tộc thiểu số”.\n\n- Biên soạn, in ấn phát hành tài liệu\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về nông\r\n\nnghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới cấp phát cho đối tượng\r\n\ntuyên truyền.\n\n2.5. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội\n\n- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến Bộ luật Lao động (sửa đổi) cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvà người sử dụng lao động.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp,\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong\r\n\ncác loại hình doanh nghiệp”.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về bình đẳng giới.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nbiên soạn, in ấn phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến biến luật về lao động\r\n\ncấp phát cho đối tượng tuyên truyền.\n\n2.6. Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật\r\n\nvề: Lao động, bảo hiểm xã hội, công đoàn, thuế, môi trường và chính sách pháp\r\n\nluật liên quan đến sản xuất, kinh doanh cho chủ các doanh nghiệp, cán bộ quản\r\n\nlý, cán bộ công đoàn.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về lao động, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,\r\n\ncông đoàn và các chế độ chính sách pháp luật khác có liên quan đến người lao động.\n\n- Trợ giúp pháp luật cho công nhân,\r\n\nngười lao động, đối tượng chính sách.\n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội.\n\n2.7. Công an tỉnh\n\n- Tổ chức triển khai phổ biến, quán\r\n\ntriệt và tập huấn chuyên sâu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến an\r\n\nninh trật tự thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của lực lượng Công\r\n\nan cho cán bộ chiến sĩ nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, hành chính thông qua\r\n\ncông tác vận động quần chúng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc,\r\n\ncông tác tiếp dân, công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về quản lý cư trú; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao\r\n\nthông và các quy phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự,… trong các tầng lớp\r\n\ndân cư.\n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh, trật tự an toàn xã hội, trật tự\r\n\nan toàn giao thông, phòng chống chống tội phạm, tai, tệ nạn xã hội.\n\n2.8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Tổ chức tập huấn, phổ biến nội dung\r\n\ncác quy định pháp luật về an ninh quốc phòng, nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ,\r\n\ndự bị động viên, xử lý vi phạm hành chính, trật tự an toàn giao thông, tệ nạn\r\n\nxã hội trong cán bộ, chiến sĩ.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về an ninh quốc phòng, nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ, dự bị động viên. \n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ, dự bị\r\n\nđộng viên.\n\n2.9. Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa\r\n\ncháy\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2.10. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tập huấn, phổ biến\r\n\nLuật Đất đai (sửa đổi), Luật Tài nguyên nước cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2.11. Thanh tra tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và nhân dân.\n\n2.12. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Thông tin và Truyền Thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng\r\n\nNai, Báo Lao động Đồng Nai\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ\r\n\nchức biên soạn tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và khai thác có hiệu quả\r\n\ncác hình thức tuyên truyền, cổ động trực quan. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật vào hoạt động của các Trung tâm Văn hóa thể thao và học tập cộng\r\n\nđồng cơ sở, Nhà văn hóa các cấp. Đồng thời chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức\r\n\ntập huấn, phổ biến Luật Xuất bản, Luật Báo chí, pháp luật về bưu chính viễn\r\n\nthông, dịch vụ internet.\n\n- Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng\r\n\nNai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai xây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\nthông tin, phổ biến pháp luật phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvà nhân dân trên báo, đài, trang thông tin điện tử; tăng thời lượng phát thanh,\r\n\ntruyền hình, trang viết. Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Truyền hình Việt Nam\r\n\ngiai đoạn 2013 - 2016” ban hành kèm theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/7/2013 phê duyệt và tổ chức thực hiện các Đề án tại Quyết định số 409/QĐ-TTg \r\n\nngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Chú trọng nêu gương người tốt, việc tốt,\r\n\nđiển hình tiên tiến trong chấp hành pháp luật, đồng thời phê phán các biểu hiện\r\n\nvi phạm pháp luật, lối sống không lành mạnh, tệ nạn xã hội và các loại văn hóa\r\n\nphẩm đồi trụy, hàng gian hàng giả; quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng, cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên hệ thống\r\n\nphát thanh từ tỉnh đến cơ sở.\n\n2.13. Ban Dân tộc tỉnh\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên truyền, phổ biến nội\r\n\ndung đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cho\r\n\ncán bộ, công chức, đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n2.14. Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ)\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến nội dung đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà\r\n\nnước về tự do tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo\r\n\nvà nhân dân.\n\n2.15. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy \n\nPhối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Đài Phát thanh- Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động\r\n\nĐồng Nai tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua báo, đài, hội nghị báo cáo\r\n\nviên; biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng và pháp luật của Nhà nước cấp phát cho báo cáo viên, tuyên truyền viên và\r\n\nnhân dân.\n\n2.16. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp\r\n\nhành pháp luật trong cộng đồng dân cư và hội viên; phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, UBND các cấp thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thành viên các “Nhóm nòng cốt”;\r\n\ntăng cường sự phối hợp giữa Tổ hòa giải với Ban công tác Mặt trận, Chi hội Phụ\r\n\nnữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân, Chi đoàn Thanh niên trong hoạt động\r\n\nhòa giải; phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tư vấn pháp luật lưu động,\r\n\ncung cấp tài liệu và tham gia sinh hoạt các mô hình “Câu lạc bộ” pháp luật.\n\n2.17. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh tỉnh Đồng Nai\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho thanh thiếu niên thực hiện “Đề án tăng cường công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho thanh thiếu\r\n\nniên giai đoạn 2011- 2015 theo Kế hoạch số 4939/KH-UBND ngày 21/7/2011 của UBND\r\n\ntỉnh Đồng Nai.\n\n2.18. Trách nhiệm của các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh\n\nVăn bản pháp luật thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của sở, ban, ngành nào thì Sở, ban ngành đó có trách nhiệm chủ động\r\n\nphối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức ở cơ\r\n\nquan, đơn vị và nhân dân. Đồng thời chọn các văn bản quy phạm pháp luật để tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến phù hợp với đối tượng cụ thể.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tham nhũng, Công ước Liên hợp quốc\r\n\nvề chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012\r\n\nđến năm 2016” theo Kế hoạch số 3114/KH-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\n2.19. UBND các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh, thành phố Biên Hòa\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch này, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chủ động xây dựng kế hoạch:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\ncác quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân; phòng, chống tham\r\n\nnhũng; xử lý vi phạm hành chính; phòng, chống rửa tiền; hình sự, dân sự, đất\r\n\nđai, môi trường, hôn nhân và gia đình, lao động, công đoàn; phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình, trật tự an toàn giao thông, bảo vệ và phát triển rừng; phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn cứu hộ; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm; chống các hủ\r\n\ntục lạc hậu, phát huy phong tục tập quán tốt đẹp trong nhân dân và các quy định\r\n\nkhác có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của người dân.\n\n- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban\r\n\nchấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng\r\n\nnông thôn mới trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.\n\n- Thành lập các mô hình “Câu lạc bộ” nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân\r\n\ntại xã, phường, thị trấn trên địa bàn.\n\n- Tiếp tục triển khai công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011\r\n\n- 2020 ban hành kèm theo quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật cho công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn, trưởng ấp, khu\r\n\nphố, tuyên truyền viên, hòa giải viên cơ sở góp phần tham gia có chất lượng, hiệu\r\n\nquả vào công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Tiếp tục xây dựng, trang bị bổ sung\r\n\nsách pháp luật cho tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn. Xây dựng, trang bị tủ\r\n\nsách pháp luật ở các ấp, khu phố.\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.\n\n2.20. Sở Tài chính\n\nCăn cứ kế hoạch tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và dự trù kinh phí của các sở, ban, ngành là thành viên Hội\r\n\nđồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh để giải quyết kinh phí theo quy\r\n\nđịnh, phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 theo\r\n\nđề nghị của cơ quan thường trực Hội đồng.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nCác sở, ban, ngành thành viên của Hội\r\n\nđồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh sử dụng kinh phí phục vụ công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong phần kinh phí hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được cấp cho đơn vị trong năm 2014.\n\nKinh phí công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật năm 2014 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trên cơ sở kế hoạch, dự\r\n\ntrù kinh phí báo cáo UBND trình HĐND cùng cấp phê duyệt.\n\nV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO\n\nCông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật được triển khai thực hiện thường xuyên, liên tục. Định kỳ 06\r\n\ntháng và cả năm thành viên Hội đồng, các sở, ban, ngành báo cáo UBND tỉnh thông\r\n\nqua Sở Tư pháp (cơ quan thường trực Hội đồng) tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo\r\n\nTỉnh ủy, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương và Bộ Tư\r\n\npháp.\n\nThời điểm báo cáo như sau:\n\n- Báo cáo 06 tháng gửi về Sở Tư pháp\r\n\ntrước ngày 20 tháng 5.\n\n- Báo cáo năm gửi về Sở Tư pháp trước\r\n\nngày 20 tháng 11.\n\nGiao Sở Tư pháp (cơ quan Thường trực\r\n\nHội đồng) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện\r\n\nkế hoạch và tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch công tác phối hợp\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Nai, yêu cầu các thành\r\n\nviên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Vụ PBGDPL Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Cục công tác phía Nam - Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên;\r\n\n - Thành viên Hội đồng PHPBGDPL tỉnh;\r\n\n - Chánh, PVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX LK, TPBH;\r\n\n - Lưu: VT, NC, các phòng.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Trí\n\n", + "id": 103379 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10338.json b/contexts/context_10338.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04c0ece32aa1c9d61e818ed7c7e0175cbf430349 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10338.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4730-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-bao-chi-So-Thong-tin-Binh-Dinh-432225.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4730-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-bao-chi-So-Thong-tin-Binh-Dinh-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4730/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG\r\n\nCẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ, XUẤT BẢN – IN – PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực báo\r\n\nchí, lĩnh vực xuất bản – in – phát hành trên địa bàn tỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 66/TTr-STTTT ngày 12 tháng 12 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính cấp tỉnh\r\n\ntrong lĩnh vực báo chí, lĩnh vực xuất bản – in – phát hành thuộc phạm vi, chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Định đã được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa (rút ngắn thời gian giải\r\n\nquyết) tại Quyết định số 4111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2019 (Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này tiến hành cập nhật, điều chỉnh\r\n\nquy trình điện tử giải quyết từng thủ tục hành chính trên phần mềm Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n2257/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\nthuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình\r\n\nĐịnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K9, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ,\r\n\nLĨNH VỰC XUẤT BẢN – IN – PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG\r\n\nTIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4730/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nSTT của TTHC được sửa đổi, bổ sung về quy trình nội bộ\n\n(1)\n\nTên thủ tục hành chính\n\n(2)\n\nThời gian giải quyết (ngày)\n\n(3)\n\nTrình tự các bước thực hiện (ngày làm việc)\n\n(4)\n\nTTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(3A)\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\n(Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)\n\n(3B)\n\nBộ phận chuyên môn\n\n(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)\n\n(3C)\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n(Bước 3: Ký duyệt)\n\n(3D)\n\nCơ quan chuyên môn\n\n(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh\n\nI\n\nLĩnh vực Báo chí\n\n1\n\n07\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 03/7/2019)\n\nCấp Giấy phép xuất bản bản tin\n\n15 ngày làm việc\n\n1/2 ngày\n\nPhòng Thông tin, Báo chí,\r\n\n Xuất bản: 12 ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n thụ lý: 01 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 10\r\n\n ngày;\n\n3. Lãnh đạo phòng duyệt kết\r\n\n quả: 01 ngày.\n\n02 ngày\n\n1/2 ngày\n\nQuyết định số 703/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 và Quyết định số 4111/QĐ-UBND \r\n\n ngày 05/11/2019\n\nII\n\nLĩnh vực Xuất bản – in –\r\n\n phát hành\n\n2\n\n12\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 03/7/2019)\n\nCấp Giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh\n\n12 ngày làm việc\n\n1/2 ngày\n\nPhòng Thông tin, Báo chí,\r\n\n Xuất bản : 10 ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n thụ lý: 0,5 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 09\r\n\n ngày;\n\n3. Lãnh đạo phòng duyệt kết\r\n\n quả: 0,5 ngày.\n\n01 ngày\n\n1/2 ngày\n\nQuyết định số 703/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 và Quyết định số 4111/QĐ-UBND \r\n\n ngày 05/11/2019\n\nTổng cộng: 02 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10338 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103380.json b/contexts/context_103380.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b107d0d3d26d2eb74679e40951a565bd8c5c97d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103380.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-580-QD-UBND-2021-phe-duyet-Khung-Chuong-trinh-giao-duc-dia-phuong-tinh-Gia-Lai-488262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-580-QD-UBND-2021-phe-duyet-Khung-Chuong-trinh-giao-duc-dia-phuong-tinh-Gia-Lai-488262", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 580/QĐ-UBND \n\nGia\r\n\n Lai, ngày 09 tháng 09 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KHUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH GIA\r\n\nLAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THEO THÔNG TƯ SỐ 32/2018/TT-BGDĐT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành Chương trình giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 540/KH-UBND\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tiếp tục biên\r\n\nsoạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong Chương trình giáo\r\n\nphổ thông mới; Quyết định số 506/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc quy định\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa tài liệu giáo dục địa phương tỉnh\r\n\nGia Lai trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.\n\nThực hiện Kết luận luận số\r\n\n416-KL/TU ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương\r\n\nthông qua nội dung Khung chương trình giáo dục địa phương tỉnh Gia Lai.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Khung Chương trình giáo dục địa phương tỉnh Gia\r\n\nLai thực hiện theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm:\n\n1. Khung Chương trình giáo dục địa\r\n\nphương tỉnh Gia Lai cấp Tiểu học;\n\n2. Khung Chương trình giáo dục địa\r\n\nphương tỉnh Gia Lai cấp Trung học cơ sở;\n\n3. Khung Chương trình giáo dục địa\r\n\nphương tỉnh Gia Lai cấp Trung học phổ thông.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Khung Chương trình\r\n\ngiáo dục địa phương được quy định tại Điều 1 Quyết định này, xây dựng Chương\r\n\ntrình chi tiết và tiến hành biên soạn tài liệu giáo dục địa phương đảm bảo theo\r\n\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nbiên soạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương thực hiện theo\r\n\nThông tư số 32/2018/TT-BGDĐT .\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, đ/c Hoài PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.h\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Lịch\n\n\n\nKHUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nGIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH GIA LAI\n\n(Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Gia Lai)\n\n\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nI. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG\n\nII. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nIII. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH\n\nIV. NỘI DUNG GIÁO DỤC\n\nV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT\n\nVI. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nVII. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC\n\n\n\nI. ĐẶC ĐIỂM NỘI\r\n\nDUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH GIA LAI\n\n1. Nội dung giáo dục địa phương\r\n\n(GDĐP) tỉnh Gia Lai nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về Văn\r\n\nhóa, Lịch sử, Địa lý, Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Hướng nghiệp,... trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Từ đó, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, đất nước, tìm hiểu\r\n\nvà vận dụng những điều đã học để góp phần bảo tồn những giá trị văn hóa của cộng\r\n\nđồng các dân tộc, góp phần xây dựng và phát triển đời sống văn hóa, tinh thần\r\n\nvà kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.\n\n2. Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục\r\n\nđịa phương được tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm và trong dạy học các môn học\r\n\nkhác. Ở cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT), nội dung\r\n\ngiáo dục địa phương có vị trí tương đương các môn học khác.\n\nII. QUAN ĐIỂM\r\n\nXÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nNội dung GDĐP tỉnh Gia Lai tuân thủ\r\n\ncác quy định trong Chương trình tổng thể tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm sau:\n\n1. Phù hợp với\r\n\nđịnh hướng nội dung giáo dục địa phương\n\n- Nội dung GDĐP tỉnh Gia Lai là những\r\n\nvấn đề cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống quê hương, lễ hội,\r\n\nnghệ thuật truyền thống, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa; phong tục, tập\r\n\nquán; địa lí, dân cư, cảnh quan thiên nhiên, môi trường tự nhiên; ngành nghề,\r\n\nlàng nghề truyền thống của địa phương, các ngành kinh tế mũi nhọn, thị trường\r\n\nlao động; một số nội dung về kinh tế, xã hội, chính sách an sinh xã hội; giáo dục\r\n\ntư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng\r\n\nkỷ cương, pháp luật; bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu tại địa phương.\n\n- Kiến thức trong nội dung GDĐP tỉnh\r\n\nGia Lai được chọn lọc từ các tài liệu về kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa hiện\r\n\nhành tại Việt Nam và các tài liệu chính thức của địa phương, đảm bảo phù hợp với\r\n\nthời kỳ, thực trạng tại Việt Nam nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng; đồng thời\r\n\nđảm bảo cách thức tiếp cận kiến thức cơ sở và cập nhật kiến thức mới nhất trong\r\n\ncác lĩnh vực: Văn hóa, Lịch sử, Địa lý, Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Hướng nghiệp;\r\n\ngiúp giáo viên có tư liệu chính xác, phù hợp và vận dụng được các phương pháp,\r\n\nhình thức tổ chức dạy học theo định hướng tích hợp để phát huy tính tích cực,\r\n\nchủ động, sáng tạo; giúp học sinh phát triển phẩm chất, năng lực và có thêm cơ\r\n\nhội trải nghiệm và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề thực\r\n\ntiễn tại địa phương.\n\n2. Thực hiện\r\n\ngiáo dục định hướng nghề nghiệp\n\n- Đối với cấp THCS và THPT, nội\r\n\ndung GDĐP thực hiện giáo dục định hướng nghề nghiệp, ngoài kiến thức chung cần\r\n\nđạt ở từng chủ đề, học sinh được yêu cầu liên hệ với các ngành nghề liên quan.\n\n- Nội dung GDĐP ở cấp THCS, THPT\r\n\ngiúp học sinh có cơ hội tìm hiểu về tự nhiên, môi trường, văn hóa, xã hội, kinh\r\n\ntế của tỉnh Gia Lai, nhằm bổ trợ kiến thức cho học sinh địa phương trong quá\r\n\ntrình học tập các ngành nghề trong tương lai.\n\n3. Thực hiện\r\n\ngiáo dục phát triển bền vững\n\nChương trình GDĐP hướng đến những nội\r\n\ndung gần gũi với cuộc sống hàng ngày, tạo điều kiện để học sinh vận dụng kiến\r\n\nthức khoa học vào thực tiễn, từ thực tiễn nhận thức rõ những vấn đề về văn hóa,\r\n\nlịch sử, địa lý, kinh tế, môi trường giúp học sinh phát triển khả năng thích ứng\r\n\ntrong một thế giới biến đổi không ngừng, khả năng chung sống hài hòa với thiên\r\n\nnhiên và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.\n\n4. Xây dựng\r\n\ntheo hướng mở\n\nChương trình được xây dựng theo hướng\r\n\nmở, không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần\r\n\nđạt cho mỗi lớp; xác định khung kiến thức cơ bản, cốt lõi cần đạt, cho phép thực\r\n\nhiện mềm dẻo, linh hoạt tùy theo điều kiện, đặc điểm văn hóa, lịch sử, kinh tế,\r\n\nmôi trường,.... của địa phương, đối tượng học sinh (học sinh vùng thuận lợi,\r\n\nkhó khăn, học sinh có nhu cầu hỗ trợ đặc biệt,...).\n\nIII. MỤC TIÊU\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Chương trình nội dung GDĐP tỉnh\r\n\nGia Lai nhàm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về các vấn đề: Văn\r\n\nhóa, lịch sử truyền thống của địa phương; địa lý, kinh tế, hướng nghiệp của địa\r\n\nphương; chính trị-xã hội và môi trường của địa phương.\n\n2. Chương trình nội dung GDĐP tỉnh\r\n\nGia Lai góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất học sinh được quy định\r\n\ntrong Chương trình giáo dục phổ thông 2018: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực\r\n\ngiao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; các phẩm chất yêu\r\n\nnước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Bên cạnh đó, phát triển cho học\r\n\nsinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,\r\n\nnăng lực định hướng nghề nghiệp: năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; vận dụng\r\n\nkiến thức (tự nhiên, văn hóa, xã hội) vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp\r\n\nvới yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường tại địa phương.\n\n3. Tăng cường lính thực tiễn, trải\r\n\nnghiệm của học sinh, gắn kiến thức đã học trong nhà trường với những vấn đề đặt\r\n\nra trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung và nơi học sinh sinh sống nói riêng.\r\n\nTrên cơ sở đó, giúp học sinh khai thác, bổ sung vốn hiểu biết của mình về văn\r\n\nhóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, hướng nghiệp, chính trị - xã hội, môi trường của\r\n\nGia Lai, sống hòa nhập, có trách nhiệm hơn trong việc tìm hiểu, giữ gìn, phát\r\n\nhuy các giá trị văn hóa của tỉnh Gia Lai và đất nước.\n\nIV. NỘI DUNG\r\n\nGIÁO DỤC\n\nNội dung GDĐP tỉnh Gia Lai gồm có\r\n\n03 nhóm vấn đề: Nhóm các vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa\r\n\nphương; nhóm các vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương và nhóm\r\n\ncác vấn đề về chính trị-xã hội, môi trường của địa phương. Đối với từng cấp học,\r\n\n03 nhóm vấn đề trên được cụ thể thành những lĩnh vực như sau:\n\nCấp Tiểu học được cụ thể hóa ở 06\r\n\nlĩnh vực: Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế, Môi trường;\n\nCấp THCS, THPT được cụ thể hóa ở 07\r\n\nlĩnh vực: Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế, Môi trường, Hướng nghiệp;\n\nMỗi lĩnh vực được thiết kế theo mạch\r\n\nnội dung riêng. Mức độ tích hợp được thể hiện ở tích hợp nội môn (trong nội\r\n\ndung giáo dục của từng lĩnh vực) và tích hợp liên môn (trong nội dung giáo dục\r\n\ngiữa các lĩnh vực).\n\n1. Đối với\r\n\ncác vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương\n\na) Cấp Tiểu học\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Văn\r\n\nhóa được sắp xếp từ việc giới thiệu một số yếu tố văn hóa dặc trưng của tỉnh\r\n\nGia Lai đến việc hình thành những hiểu biết cơ bản ban đầu về văn hóa và những\r\n\ngiá trị văn hóa trong đời sống kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Lịch sử:\r\n\nGiới thiệu sơ lược cho học sinh về những nhân vật lịch sử và di tích lịch sử\r\n\ntiêu biểu trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Cấp THCS và THPT\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Văn\r\n\nhóa được sắp xếp từ việc giới thiệu một số thành tố văn hóa đặc trưng của Gia\r\n\nLai đến việc hình thành một số hiểu biết nhất định về văn hóa và vai trò của\r\n\nvăn hóa trong đời sống kinh tế - xã hội.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Lịch sử:\n\n+ Cấp THCS: Được sắp xếp một cách\r\n\nlogic, tổng quát, ngắn gọn theo tiến trình lịch sử từ thời kỳ tiền sử (các di\r\n\ntích ở An Khê) đến nay. Trong từng thời kì, không gian lịch sử địa phương được\r\n\nđối chiếu với lịch sử Việt Nam nhằm, lí giải, làm sáng rõ những vấn đề lịch sử\r\n\nđịa phương trong tiến trình lịch sử chung của dân tộc.\n\n+ Cấp TTHT: Mạch kiến thức được\r\n\nphát triển trên nội dung của tiến trình lịch sử cấp THCS, đi vào các chuyên đề\r\n\nchuyên sâu nhằm làm rõ những vấn đề lịch sử của địa phương trong tiến trình lịch\r\n\nsử dân tộc.\n\n2. Đối với\r\n\ncác vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\na) Cấp Tiểu học\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Địa lí\r\n\nđược sắp xếp từ địa lí tự nhiên đến địa lí kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai, trong\r\n\nđó chú trọng những lợi thế về địa lí tự nhiên đã góp phần quan trọng cho sự\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội của địa phương.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Kinh tế\r\n\nchủ yếu giới thiệu cho học sinh một số nghề ở tỉnh Gia Lai: Nghề dệt thổ cẩm,\r\n\nnghề làm nhạc cụ truyền thống, nghề đan lát, nghề trồng rau, nghề nuôi ong.\n\nb) Cấp THCS và THPT\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Địa lí\r\n\nđược sắp xếp theo logic không gian là chủ đạo, đi từ địa lí tự nhiên tỉnh Gia\r\n\nLai đến địa lí dân cư và địa lí kinh tế tỉnh Gia Lai.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Kinh tế\r\n\nđược sắp xếp theo các ngành nghề phổ biến và điển hình ở tỉnh Gia Lai từ nông,\r\n\nlâm nghiệp đến công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Hướng\r\n\nnghiệp được sắp xếp từ hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp đến hoạt động rèn luyện\r\n\nphẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp và hoạt động lựa chọn hướng\r\n\nnghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.\n\n3. Đối với\r\n\ncác vấn đề về chính trị-xã hội, môi trường của địa phương\n\na) Cấp Tiểu học\n\n- Mạch nội dung về lĩnh vực Xã hội\r\n\nlà những vấn đề giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống,...Từ đó, giúp các em\r\n\ncó nền tảng kiến thức cơ bản để thực hiện các việc làm có ý nghĩa với bản thân\r\n\nvà xã hội tại địa phương.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Môi\r\n\ntrường được thiết kế với những nội dung bao gồm: Vệ sinh môi trường, nguồn nước\r\n\nsạch, bảo vệ môi trường... Từ đó, học sinh có thể vận dụng các kiến thức đã học\r\n\nđể bảo vệ môi trường, biết làm những việc giúp cho môi trường xung quanh được tốt\r\n\nhơn.\n\nb) Cấp THCS và THPT\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực chính trị-xã\r\n\nhội:\n\n+ Cấp THCS: Được sắp xếp từ những vấn\r\n\nđề giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh từ lớp 6 đến\r\n\nlớp 9. Từ đó, giúp các em có nền tảng kiến thức cơ bản để tìm hiểu các chính\r\n\nsách an sinh xã hội của địa phương.\n\n+ Cấp THPT: Tiếp nối mạch nội dung\r\n\ngiáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống kĩ năng sống ở cấp THCS, lĩnh vực chính trị\r\n\n- xã hội cấp THPT tập trung giáo dục, tuyên truyền về các chính sách an sinh xã\r\n\nhội tại địa phương, qua đó góp phần giáo dục tư tưởng, đạo đức và ý thức trách\r\n\nnhiệm của học sinh.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Môi\r\n\ntrường được thiết kế với những nội dung bao gồm: ô nhiễm môi trường, biến đổi\r\n\nkhí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Kiến\r\n\nthức các khối lớp bao gồm: nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường, biến đổi\r\n\nkhí hậu; thực trạng, tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi\r\n\ntrường, phát triển bền vững ở Gia Lai. Vận dụng các kiến thức đã học để bảo vệ\r\n\nmôi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học ở địa\r\n\nphương; thực hiện các hoạt động thực tiễn/mô hình tái sử dụng vật liệu từ nhựa,\r\n\nnilon, thủy tinh,... để làm đồ trang trí, đồ dùng, đồ chơi.\n\nV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT\n\n1. Yêu cầu cần\r\n\nđạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung\n\nNội dung GDĐP tỉnh Gia Lai góp phần\r\n\nhình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung\r\n\ntheo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình\r\n\ntổng thể.\n\n2. Yêu cầu cần\r\n\nđạt về năng lực đặc thù\n\nNăng lực đặc thù của mỗi lĩnh vực\r\n\ntrong từng vấn đề của nội dung GDĐP tỉnh Gia Lai được trình bày cụ thể như sau:\n\na) Các vấn đề về văn hóa, lịch sử\r\n\ntruyền thống của địa phương\n\n- Cấp Tiểu học:\n\n+ Về văn hóa\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức được các giá trị văn hóa\n\n- Kể, nêu, nhận biết được một số\r\n\n nét cơ bản ban đầu về cảnh vật, các dân tộc sinh sống ở Gia Lai; lễ hội truyền\r\n\n thống của người Jrai, Bahnar (Lễ thổi tai); một số nét ẩm thực đặc sắc của\r\n\n Gia Lai (Phở khô Gia Lai); một số đặc điểm của trang phục truyền thống và kiến\r\n\n trúc nhà sàn của người Jrai, Bahnar.\n\n- Mô tả được một số nét chính về\r\n\n lễ hội, ẩm thực, trang phục và kiến trúc đặc sắc của địa phương.\n\nThực hành các giá trị văn hóa\n\nVận dụng kiến thức về văn hóa đã\r\n\n học và trải nghiệm thực tế để nhận biết, có ý thức bảo tồn và phát huy các\r\n\n giá trị văn hóa truyền thống; yêu quý, trân trọng các giá trị văn hóa truyền\r\n\n thống của địa phương.\n\n+ Về lịch sử\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức lịch sử địa phương\n\n- Kể, nêu, nhận biết được một số\r\n\n đặc điểm cơ bản về các nhân vật lịch sử, di tích lịch sử: Anh hùng Núp, Nhà\r\n\n giáo Nay Der, Bảo tàng tỉnh Gia Lai, Di tích Rốc Tưng - Gò Đá (An Khê), Căn cứ\r\n\n địa cách mạng Khu 10, xã Krong, huyện Kbang.\n\n- Biết mô tả một số nét chính về\r\n\n các nhân vật lịch sử, di tích lịch sử.\n\nThực hành kiến thức lịch sử địa\r\n\n phương\n\nTổ chức tham quan các di tích lịch\r\n\n sử ở địa phương, từ đó có ý thức biết ơn, kính trọng những nhân vật lịch sử\r\n\n và giữ gìn các di tích lịch sử.\n\n- Cấp THCS:\n\n+ Về văn hóa\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức được các giá trị văn\r\n\n hóa\n\n- Hiểu biết cơ bản về các giá trị\r\n\n văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh. Tập trung vào bộ\r\n\n phận cư dân tại chỗ (dân tộc Bahnar, Jrai) và bộ phận người Việt (Kinh) đến với\r\n\n tỉnh qua các thời kỳ - là bộ phận dân cư dã hình thành nên bản sắc văn hóa\r\n\n riêng trong lịch sử hình thành và phát triển của tỉnh.\n\n- Từ lớp 6 đến lớp 9 các em được\r\n\n nhận biết về: danh lam thắng cảnh, kiến trúc, trang phục, ẩm thực, âm nhạc, lễ\r\n\n hội, phong tục tập quán, tiếng nói và chữ viết... của các dân tộc tỉnh Gia\r\n\n Lai.\n\nThực hành các giá trị văn hóa\n\n- Thực hành một số hoạt động văn\r\n\n hóa như tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa tại địa\r\n\n phương, tập sử dụng hoặc trình diễn một số nhạc cụ truyền thống ở địa phương\r\n\n như đàn t’rưng, đàn goong, cồng chiêng, múa xoang, thực hành chế biến một số\r\n\n món ăn, ...của các dân tộc tại địa phương.\n\n- Vận dụng kiến thức về văn hóa\r\n\n đã được học và trải nghiệm thực tế để nhận biết, suy luận, định hướng bảo tồn\r\n\n và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, biết giới thiệu các giá trị văn\r\n\n hóa của địa phương.\n\n+ Về lịch sử\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức lịch sử địa phương\n\n- Mô tả và trình bày được những\r\n\n nét chính quá trình lịch sử Gia Lai với các yếu tố chính về thời gian, địa điểm,\r\n\n diễn biển, kết quả có sử dụng sơ đồ, lược đồ, bản đồ lịch sử,... gắn với các\r\n\n di tích, di vật tiêu biểu của các thời kỳ lịch sử.\n\n- Trình bày bối cảnh lịch sử địa\r\n\n phương, những nhân tố tác động đến sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá\r\n\n trình lịch sử ở địa phương; giải thích được kết quả của sự kiện, diễn biến\r\n\n chính của sự kiện lịch sử.\n\nTư duy lịch sử địa phương\n\n- Phân tích được những tác động của\r\n\n bối cảnh không gian, thời gian đến các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử.\n\n- Bước dầu giải thích được mối\r\n\n quan hệ giữa các sự kiện lịch sử, mối quan hệ tác động qua lại của các sự kiện,\r\n\n hiện tượng với hoàn cảnh lịch sử địa phương.\n\n- Trình bày được chủ kiến của\r\n\n mình về các sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử địa phương,... như lập luận khẳng\r\n\n định hoặc phủ định các nhận định, nhận xét về một sự kiện, hiện tượng, vấn đề\r\n\n hay nhân vật lịch sử địa phương.\n\n- Cấp THPT:\n\n+ Về văn hóa\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNăng lực nhận thức, đánh giá các\r\n\n giá trị văn hóa\n\n- Biết bức tranh toàn cảnh cộng đồng\r\n\n các dân tộc đang sinh sống ở tỉnh Gia Lai; Những nét văn hóa đặc sắc của các\r\n\n cộng đồng dân cư sống tập trung, có dân số đông trong tỉnh.\n\n- Hiểu biết cơ bản về: Mỹ thuật\r\n\n dân gian, văn học dân gian; hiểu biết một số đặc trưng cơ bản văn hóa tộc người\r\n\n Jrai, Bahnar.\n\n- Vai trò của văn hóa Gia Lai\r\n\n trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương.\n\nNăng lực thực hành, trải nghiệm\r\n\n các giá trị văn hóa\n\n- Nêu được những nét tổng quát về\r\n\n văn hóa địa phương.\n\n- Biết và chứng kiến hoặc tham\r\n\n gia thực hành một số sinh hoạt văn hóa địa phương như: điêu khắc gỗ dân gian,\r\n\n tạo hoa văn cơ bản của người Bahnar, Jrai; tóm tắt nội dung một số sử thi\r\n\n Bahnar; Tập phân tích một số tác phẩm văn học dân gian địa phương.\n\n- Nhận biết và vận dụng các giá\r\n\n trị văn hóa trong phát triển du lịch, kinh tế, xã hội ở địa phương.\n\n+ Về lịch sử\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nTìm hiểu lịch sử\n\n- Nhận diện được các loại hình tư\r\n\n liệu lịch sử; hiểu được nội dung, khai thác và sử dụng được tư liệu lịch sử\r\n\n trong quá trình học tập.\n\n- Tái hiện và trình bày được dưới\r\n\n hình thức diễn trình các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử từ đơn giản đến\r\n\n phức tạp; xác định được các sự kiện lịch sử trong không gian và thời gian cụ\r\n\n thể.\n\nNhận thức và tư duy lịch sử\n\n- Chỉ ra được quá trình phát triển\r\n\n của lịch sử địa phương theo lịch đại và đồng đại; so sánh sự tương đồng và\r\n\n khác biệt giữa các sự kiện lịch sử trong tiến trình lịch sử địa phương với lịch\r\n\n sử Việt Nam.\n\n- Đưa ra được những ý kiến nhận\r\n\n xét, đánh giá của cá nhân về các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử địa\r\n\n phương trên cơ sở nhận thức và tư duy lịch sử; hiểu được sự tiếp nối và thay\r\n\n đổi của lịch sử địa phương; biết suy nghĩ theo những chiều hướng khác nhau\r\n\n khi xem xét, đánh giá, hay đi tìm câu trả lời về một sự kiện, nhân vật, quá\r\n\n trình lịch sử.\n\nVận dụng kiến thức đã học vào thực\r\n\n tiễn\n\nRút ra được bài học lịch sử và vận\r\n\n dụng được kiến thức lịch sử nói chung, lịch sử địa phương nói riêng để lí giải\r\n\n những vấn đề của thực tiễn cuộc sống. Trên nền tảng đó, có khả năng tự tìm hiểu\r\n\n những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử\r\n\n lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử\r\n\n suốt đời.\n\nb) Các vấn đề về địa lý, kinh tế,\r\n\nhướng nghiệp của địa phương\n\n- Cấp Tiểu học 4\n\n+ Về địa lí\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức địa lí\n\n- Kể, nêu, nhận biết được một số\r\n\n đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và một số\r\n\n hoạt động sản xuất ở tỉnh Gia Lai: Nơi em ở; Núi Hàm Rồng và núi Chư Đang Ya;\r\n\n Biển Hồ; Thác Phú Cường; Thủy điện Ya Ly.\n\n- Nhận biết được lợi ích của điều\r\n\n kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.\n\nTìm hiểu địa lí\n\nThực hiện chủ đề học tập khám phá\r\n\n từ thực tiễn, có khả năng thực hiện các việc làm để bảo vệ cảnh quan, tài nguyên\r\n\n thiên nhiên.\n\n+ Về kinh tế\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức về nghề truyền thống\n\nBiết được một số nghề truyền thống\r\n\n có tính chất phổ biến, đặc trưng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, biết nhận xét về\r\n\n một số đặc điểm và lợi ích của các nghề truyền thống,.\n\nTìm hiểu nghề truyền thống\n\nTham quan và trải nghiệm các nghề\r\n\n ở địa phương.\n\n- Cấp THCS:\n\n+ Về địa lí\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức địa lí\n\n- Định hướng không gian: biết sử\r\n\n dụng các phương tiện khác nhau, đặc biệt là địa bàn để xác định chính xác\r\n\n phương hướng; biết xác định vị trí địa lí của một địa điểm và phương hướng\r\n\n trên bản đồ tự nhiên, hành chính của tỉnh, các huyện, thị xã.\n\n- Đánh giá tác động của điều kiện\r\n\n tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất.\n\nKỹ năng địa lí\n\n- Cập nhật thông tin, liên hệ thực\r\n\n tế, biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số\r\n\n liệu,... về các địa phương, về xu hướng phát triển; biết liên hệ thực tế để\r\n\n hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí.\n\n- Thực hiện chủ đề học lập khám\r\n\n phá từ thực tiễn, có khả năng hình thành và phát triển ý tưởng về một chủ để\r\n\n học tập khám phá từ thực tiễn; có khả năng trình bày kết quả một bài tập dự\r\n\n án của cá nhân hay của nhóm.\n\n+ Về kinh tế\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức\n\n- Xác định được các ngành nghề\r\n\n đang phát triển trên địa bàn tỉnh Gia Lai dựa vào tiềm năng và năng lực phát\r\n\n triển kinh tế của địa phương.\n\n- Định hướng không gian và tương\r\n\n lai của các ngành nghề.\n\nThích ứng với nghề nghiệp trong\r\n\n tương lai\n\n- Có tình yêu với quê hương, đất\r\n\n nước.\n\n- Có thái độ ứng xử đúng đắn với\r\n\n môi trường tự nhiên và các vấn đề kinh tế - xã hội.\n\n- Định hướng cho nghề nghiệp\r\n\n tương lai và hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp\r\n\n xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n+ Về hướng nghiệp\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nKhám phá năng lực bản thân\n\nNhận thức được sở thích, khả năng\r\n\n của bản thân.\n\nTìm hiểu thế giới nghề nghiệp và\r\n\n thích ứng với cuộc sống\n\n- Nắm được một số thông tin chính\r\n\n về các ngành nghề ở địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu.\n\n- Hiểu được vai trò của các hoạt\r\n\n động kinh tế trong đời sống xã hội.\n\n- Điều chỉnh bản thân và đáp ứng\r\n\n với sự thay đổi.\n\nThiết kế và tổ chức hoạt động\n\n- Đánh giá hoạt động cá nhân và\r\n\n hoạt động nhóm.\n\n- Lập kế hoạch về nghề nghiệp\r\n\n tương lai.\n\n- Thực hiện kế hoạch, đánh giá và\r\n\n điều chỉnh hoạt động.\n\nĐịnh hướng nghề nghiệp\n\n- Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất,\r\n\n năng lực liên quan đến nghề nghiệp.\n\n- Kĩ năng ra quyết định và lập kế\r\n\n hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.\n\n- Cấp THPT:\n\n+ Về địa lí\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận\r\n\n thức địa lí\n\n- Hiểu được các mối quan hệ qua lại\r\n\n và quan hệ nhân quả giữa địa lý với phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Tôn trọng quy luật của tự nhiên\r\n\n để biết ứng xử với tự nhiên, phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội và môi trường.\n\n- Giải thích được các sự vật, hiện\r\n\n tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về kinh tế - xã hội ở địa\r\n\n phương.\n\nKỹ\r\n\n năng địa lí\n\n- Nhận xét được biểu đồ và giải\r\n\n thích; đọc hiểu các sơ đồ, mô hình địa lí.\n\n- Xây dựng được kế hoạch học tập\r\n\n thực địa; sử dụng được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu sơ cấp\r\n\n ngoài thực địa: quan sát, quan trắc, chụp ảnh thực địa, phỏng vấn, vẽ lược đồ,\r\n\n sơ đồ,... trình bày được những thông tin thu thập được từ thực địa.\n\n- Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và\r\n\n hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá\r\n\n và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.\n\n+ Về kinh tế\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức kinh tế\n\n- Xác định được các vấn để cơ bản\r\n\n về kinh tế địa phương (du lịch sinh thái, các khu và cụm công nghiệp tỉnh Gia\r\n\n Lai, nguồn nhân lực tỉnh Gia Lai).\n\n- Định hướng được không gian và\r\n\n hướng phát triển các ngành kinh tế.\n\nNăng lực vận dụng kiến thức, kĩ\r\n\n năng.\n\n- Cập nhật thông tin và liên hệ\r\n\n thực tế, tiếp cận với các tình huống thực tiễn, thực hiện các chủ đề học tập\r\n\n khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết một\r\n\n số vấn đề thực tiễn phù hợp.\n\nNăng lực giải quyết vấn đề và\r\n\n sáng tạo\n\nHình thành và phát triển tư duy\r\n\n sáng tạo, giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả\r\n\n thuyết hoặc giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải\r\n\n pháp giải quyết vấn đề.\n\n+ Về hướng nghiệp\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nThích ứng với cuộc sống\n\n- Hiểu biết về bản thân và môi\r\n\n trường sống.\n\n- Điều chỉnh bản thân và đáp ứng\r\n\n với sự thay đổi.\n\nThiết kế và tổ chức hoạt động\n\n- Lập kế hoạch về nghề nghiệp\r\n\n tương lai.\n\n- Thực hiện kế hoạch và điều chỉnh\r\n\n hoạt động.\n\n- Đánh giá hoạt động cá nhân và\r\n\n hoạt động nhóm.\n\nĐịnh hướng nghề nghiệp\n\n- Hiểu biết về nghề nghiệp.\n\n- Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất,\r\n\n năng lực liên quan đến nghề nghiệp.\n\n- Kĩ năng tự đặt ra quyết định và\r\n\n lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.\n\nc) Các vấn đề về chính trị-xã hội\r\n\nvà môi trường của địa phương\n\n- Cấp Tiểu học:\n\n+ Về xã hội:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nTự chủ\n\nBiết chủ động, tích cực thể hiện\r\n\n những việc làm có ích. Hiểu rõ những việc làm mang lại ý nghĩa tốt cho bản\r\n\n thân và cộng đồng: Biết nói lời có văn hóa, biết giúp đỡ mọi người khi khó\r\n\n khăn và có các kỹ năng cần thiết khi tham gia giao thông và các hoạt động xã\r\n\n hội khác.\n\nPhát triển bản thân\n\nXác định được những việc làm có\r\n\n ích mà bản thân làm được; rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, đi lại...\n\nTham gia các hoạt động xã hội\n\nHình thành và duy trì được những\r\n\n việc làm tích cực đối với những người xung quanh; có khả năng tham gia thảo\r\n\n luận, nhận xét một số việc làm liên quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống,...\n\n+ Về môi trường:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận biết môi trường\n\n- Biết được những lợi ích của môi\r\n\n trường xanh, sạch, đẹp.\n\n- Nhận xét được những ảnh hưởng tốt,\r\n\n xấu của môi trường xung quanh tới cuộc sống của con người.\n\nVận dụng các kiến thức đã học để\r\n\n góp phần bảo vệ môi trường\n\n- Vận dụng được kiến thức đã học\r\n\n để nhận xét, giải thích về môi trường an toàn xung quanh.\n\n- Có thái độ và hành vi ứng xử\r\n\n thích hợp để giữ gìn, bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí\r\n\n hậu.\n\n- Cấp THCS:\n\n+ Về chính trị - xã hội:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nĐiều chỉnh hành vi\n\n- Nhận biết được những chuẩn mực\r\n\n đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và giá trị, ý\r\n\n nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản\r\n\n lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.\n\n- Nhận biết được mục đích, nội\r\n\n dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản\r\n\n thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày\n\nPhát triển bản thân\n\n- Tự nhận biết được sở thích, điểm\r\n\n mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội của bản thân.\n\n- Xác định được lí tưởng sống của\r\n\n bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; xác định được hướng\r\n\n phát triển của bản thân.\n\nTìm hiểu và tham gia các hoạt động\r\n\n phát triển chính trị - xã hội\n\n- Nhận biết được một số hiện tượng,\r\n\n sự kiện, vấn để của đời sống chính trị - xã hội liên quan đến tư tưởng, đạo đức,\r\n\n pháp luật, kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi.\n\n- Bước dầu biết cách thu thập, xử\r\n\n lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề phù hợp với tư tưởng,\r\n\n đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống, lứa tuổi và đề xuất hướng giải quyết.\n\n+ Về môi trường:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nTìm hiểu về ô nhiễm môi trường, bảo\r\n\n tồn đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu\n\n- Nhận biết được những biểu hiện\r\n\n của ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.\n\n- Hiểu được tầm quan trọng của bảo\r\n\n tồn đa dạng sinh học tại Gia Lai.\n\n- Tìm hiểu bảo tồn đa dạng sinh học\r\n\n tại địa phương.\n\n- Phân tích được thực trạng,\r\n\n nguyên nhân ô nhiễm môi trường tại địa phương.\n\nVận dụng các kiến thức đã học để\r\n\n góp phần bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương\n\n- Vận dụng được kiến thức, kĩ\r\n\n năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và\r\n\n trong đời sống.\n\n- Có thái độ và hành vi ứng xử\r\n\n thích hợp để bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, đồng\r\n\n thời bảo vệ tính đa dạng sinh học.\n\n- Cấp THPT:\n\n+ Về chính trị - xã hội\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nĐiều chỉnh hành vi\n\n- Hiểu được trách nhiệm của công\r\n\n dân trong bảo vệ, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\n nước; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực đời sống xã hội.\n\n- Tự điều chỉnh, nhắc nhở và giúp\r\n\n đỡ người khác trong thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, chính sách của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước.\n\nPhát triển bản thân\n\n- Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm\r\n\n yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản\r\n\n thân; đặt ra được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập, rèn luyện phù hợp của\r\n\n bản thân.\n\n- Có khả năng thích ứng với những\r\n\n thay đổi của cuộc sống; khắc phục được những sai sót của bản thân trong việc\r\n\n thực hiện các kế hoạch.\n\nTìm hiểu và tham gia các hoạt động\r\n\n chính trị - xã hội\n\n- Hiểu được một số chính sách an\r\n\n sinh xã hội của Đảng và Nhà nước đang được thực hiện trên địa phương học sinh\r\n\n sống; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư cách công\r\n\n dân.\n\n- Có khả năng tham gia một số hoạt\r\n\n động về chính trị - xã hội tích cực, các chính sách an sinh xã hội, thực hiện\r\n\n quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực đời sống chính trị - xã hội.\n\n+ Về môi trường\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNăng lực tìm hiểu các vấn đề về\r\n\n môi trường\n\n- Nhận biết được một số vấn đề nổi\r\n\n bật của môi trường ở địa phương (ô nhiễm môi trường, đa dạng sinh học, biến đổi\r\n\n khí hậu).\n\n- Giải thích được nguyên nhân, hậu\r\n\n quả của các vấn đề, hiện lượng liên quan đến môi trường.\n\nVận dụng các kiến thức đã học vào\r\n\n thực tiễn\n\nVận dụng được kiến thức đã học để\r\n\n đề xuất, thực hiện một số giải pháp bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng\r\n\n đồng; bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,\r\n\n đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững\n\nVI. KHUNG CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\n1. Thời lượng\r\n\nthực hiện chương trình\n\na) Cấp Tiểu học\n\nThời lượng dành cho nội dung giáo dục\r\n\nđịa phương cấp tiểu học tỉnh Gia Lai là 35 tiết/lớp/năm học với nội dung kiến\r\n\nthức của 03 nhóm vấn đề được cụ thể hóa thành 06 lĩnh vực: Văn hóa, Lịch sử, Địa\r\n\nlí, Kinh tế, Xã hội, Môi trường.\n\nb) Cấp THCS\n\nThời lượng dành cho môn học là 35\r\n\ntiết/lớp/năm học với nội dung kiến thức của 03 nhóm vấn đề được cụ thể hóa\r\n\nthành 06 lĩnh vực (lớp 6,7): Văn hóa, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế, Xã hội, Môi trường;\r\n\nriêng lớp 8, 9 có thêm lĩnh vực Hướng nghiệp.\n\nc) Cấp THPT\n\nThời lượng dành cho môn học là 35\r\n\ntiết/lớp/năm học với nội dung kiến thức của 03 nhóm vấn đề được cụ thể hóa\r\n\nthành 07 lĩnh vực:\n\nVăn hóa, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế,\r\n\nXã hội, Môi trường, Hướng nghiệp.\n\n2. Nội dung\r\n\nkiến thức, chủ đề dạy học theo từng khối lớp\n\na) Cấp Tiểu học\n\nTT\n\nCác\r\n\n vấn đề\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nLớp\r\n\n 1\n\nLớp\r\n\n 2\n\nLớp\r\n\n 3\n\nLớp\r\n\n 4\n\nLớp\r\n\n 5\n\n1\n\nCác\r\n\n vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương\n\nVăn\r\n\n hóa\n\nQuê\r\n\n hương em\n\nLễ\r\n\n thổi tai\n\nPhở\r\n\n khô Gia Lai\n\nTrang\r\n\n phục truyền thống của người Jrai, Bahnar\n\nNhà\r\n\n sàn của người Jrai, Bahnar\n\nLịch\r\n\n sử\n\nAnh\r\n\n hùng Núp\n\nNhà\r\n\n giáo Nay Der\n\nBảo\r\n\n tàng tỉnh Gia Lai\n\nDi\r\n\n tích Rộc Tưng - Gò Đá (An Khê)\n\nCăn\r\n\n cứ địa cách mạng Khu 10, xã Krong, huyện Kbang\n\n2\n\nCác\r\n\n vấn đề về địa lí, kinh tế của địa phương\n\nĐịa\r\n\n lí\n\nNơi\r\n\n em ở\n\nNúi\r\n\n Hàm Rồng và núi Chư Đang Ya\n\nBiển\r\n\n Hồ\n\nThác\r\n\n Phú Cường\n\nThủy\r\n\n điện Ya Ly\n\nKinh\r\n\n tế\n\nNghề\r\n\n dệt thổ cẩm ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n làm nhạc cụ truyền thông ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n đan lát ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n trồng rau sạch ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n nuôi ong ở Gia Lai\n\n3\n\nCác\r\n\n vấn đề về xã hội, môi trường của địa phương\n\nXã\r\n\n hội\n\nNói\r\n\n lời hay, làm việc tốt\n\nPhong\r\n\n trào Nuôi heo đất giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn\n\nPhong\r\n\n trào Áo ấm tặng bạn\n\nKỹ\r\n\n năng đi đường an toàn\n\nEm\r\n\n nghỉ hè an toàn\n\nMôi\r\n\n trường\n\nGiữ\r\n\n gìn vệ sinh nơi em ở\n\nNước\r\n\n sạch nơi em ở\n\nTrường\r\n\n em xanh, sạch, đẹp\n\nEm\r\n\n yêu cây xanh\n\nVườn\r\n\n quốc gia Kon Ka Kinh\n\nb) Cấp THCS\n\nSTT\n\nCác\r\n\n vấn đề\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nChủ\r\n\n đề\n\nLớp\r\n\n 6\n\nLớp\r\n\n 7\n\nLớp\r\n\n 8\n\nLớp\r\n\n 9\n\n1\n\nCác\r\n\n vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương\n\nVăn\r\n\n hóa\n\n- Danh lam thắng cảnh ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\n- Nhà sàn, nhà rông, nhà mồ của\r\n\n người Jrai, Bahnar\n\n- Âm nhạc truyền thống của các\r\n\n dân tộc tỉnh Gia Lai\n\n- Ẩm thực tỉnh Gia Lai\n\n- Lễ hội truyền thống tiêu biểu ở\r\n\n tỉnh Gia Lai\n\n- Phong tục tập quán của người\r\n\n Bahnar, Jrai, người Kinh ở tỉnh Gia Lai\n\n- Tiếng nói và chữ viết của người\r\n\n Bahnar, Jrai\n\n- Trang phục và trang sức truyền\r\n\n thống của người Bahnar, Jrai\n\nLịch\r\n\n sử\n\nTỉnh Gia Lai từ thời Tiền sử đến\r\n\n thế kỷ X\n\nTỉnh Gia Lai từ thế kỷ X đến thế\r\n\n kỷ XV\n\nTỉnh Gia Lai từ thế kỷ XV đến năm\r\n\n 1930\n\nTỉnh Gia Lai từ năm 1930 đến nay\n\n2\n\nCác\r\n\n vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\nĐịa\r\n\n lí\n\nVị trí địa lí và đặc điểm tự\r\n\n nhiên tỉnh Gia Lai\n\nĐịa lí dân cư tỉnh Gia Lai\n\nĐịa lí kinh tế tỉnh Gia Lai\n\nĐịa lí kinh tế tỉnh Gia Lai\n\nKinh\r\n\n tế\n\nLàng nghề truyền thống ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nNông - lâm nghiệp tỉnh Gia Lai\n\nCông nghiệp chế biến ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nCông nghiệp năng lượng ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nHướng\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\nNghề em yêu thích\n\n- Thị trường lao động ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\n- Phân luồng học sinh sau khi tốt\r\n\n nghiệp THCS\n\n3\n\nCác\r\n\n vấn đề về chính trị - xã hội, môi trường của địa phương\n\nChính\r\n\n trị - xã hội\n\nHình thành văn hóa ứng xử cho học\r\n\n sinh tỉnh Gia Lai\n\nKỹ năng ứng xử với các vấn đề xã\r\n\n hội\n\nXây dựng nếp sống văn minh ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nHoạt động đến ơn đáp nghĩa ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nMôi\r\n\n trường\n\nÔ nhiễm môi trường\n\nBiến đổi khí hậu\n\nBảo tồn đa dạng sinh học\n\nBảo vệ môi trường và phát triển bền\r\n\n vững\n\nc) Cấp THPT\n\nSTT\n\nCác\r\n\n vấn đề\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nChủ\r\n\n đề\n\nLớp\r\n\n 10\n\nLớp\r\n\n 11\n\nLớp\r\n\n 12\n\n1\n\nCác\r\n\n vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương\n\nVăn\r\n\n hóa\n\n- Văn hóa cộng đồng các dân tộc tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\n- Các thể loại văn học dân gian của\r\n\n dân tộc Jrai, Bahnar\n\n- Sử thi Bahnar\n\nMỹ thuật dân gian Bahnar, Jrai\n\n- Một số đặc trưng của văn hóa\r\n\n Gia Lai\n\n- Vai trò của văn hóa Gia Lai\r\n\n trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương\n\nLịch\r\n\n sử\n\n- Các di tích khảo cổ học tiêu biểu\r\n\n ở tỉnh Gia Lai\n\n- Cộng đồng các dân tộc ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\n- Lịch sử hình thành tỉnh Gia Lai\n\n- Quá trình hình thành và phát\r\n\n triển của Đảng bộ tỉnh Gia Lai (1945- 2021)\n\n- Bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ,\r\n\n biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai\n\n- Quan hệ ngoại giao giữa tỉnh\r\n\n Gia Lai với các nước láng giềng.\n\n- Địa danh và nhân vật lịch sử\r\n\n tiêu biểu của Gia Lai trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và để quốc Mỹ xâm\r\n\n lược.\n\n- Nghệ thuật quân sự trong một số\r\n\n trận đánh tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Gia Lai\n\n2\n\nCác\r\n\n vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\nĐịa\r\n\n lí\n\nNguồn lực tự nhiên tỉnh Gia Lai\n\nNguồn lực kinh tế- xã hội tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nVấn để khai thác thế mạnh kinh tế\r\n\n của các huyện, thị xã, thành phố trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai.\n\nKinh\r\n\n tế\n\nDu lịch sinh thái tỉnh Gia Lai\n\nCác khu, cụm công nghiệp tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nNguồn nhân lực tỉnh Gia Lai trong\r\n\n thời kỳ hiện nay\n\nHướng\r\n\n nghiệp\n\n- Thế giới nghề nghiệp quanh em\n\n- Chuẩn bị tâm thế bước vào nghề\r\n\n trong tương lai\n\nXu hướng phát triển ngành, nghề tại\r\n\n tỉnh Gia Lai\n\nHoạt động sản xuất, dịch vụ ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\n3\n\nCác\r\n\n vấn đề về chính trị - xã hội, môi trường của địa phương\n\nXã\r\n\n hội\n\nChính sách an sinh xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nChính sách an sinh xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nChính sách an sinh xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nMôi\r\n\n trường\n\nVấn đề ô nhiễm môi trường tại tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nĐa dạng sinh học rừng tại tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nBiến đổi khí hậu tại tỉnh Gia Lai\n\nVII. PHƯƠNG PHÁP\r\n\nGIÁO DỤC\n\n1. Định hướng\r\n\nchung\n\na) Đề cao vai trò chủ thể học\r\n\ntập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; khắc phục lối truyền\r\n\nthụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến\r\n\nthức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp học tập, năng lực tự học để học sinh\r\n\ncó thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn văn hóa cần thiết cho bản thân.\n\nb) Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật\r\n\ndạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục,\r\n\nđối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học\r\n\ntruyền thống (thuyết trình, đàm thoại, trực quan sinh động, ...) theo hướng phát\r\n\nhuy tính tích cực, chủ động của học sinh với việc tăng cường sử dụng các phương\r\n\npháp dạy học tiên tiến đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (thảo luận,\r\n\ntranh luận, đóng vai, dự án,...). Đa dạng hoá và sử dụng linh hoạt các hình thức\r\n\ntổ chức dạy học: Kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học\r\n\nngoài thực địa, học theo dự án học tập,... Chú trọng các phương pháp dạy học có\r\n\ntính đặc trưng môn học.\n\nc) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông, sử dụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị dạy học\r\n\nnhư: mô hình hiện vật, tranh lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật\r\n\nlịch sử,...; bản đồ, sơ đồ, các bản thống kê, so sánh,...; phim video; các phiếu\r\n\nhọc tập có các nguồn sử liệu; phần mềm dạy học,... nhằm minh họa bài giảng của\r\n\ngiáo viên và hỗ trợ các hoạt động học tập của học sinh.\n\n2. Định hướng\r\n\nvề phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung\r\n\ncho học sinh\n\na) Phương pháp hình thành, phát\r\n\ntriển các phẩm chất chủ yếu\n\nThông qua nội dung môn học và các\r\n\nhoạt động thu thập, phân tích dữ liệu, tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa,\r\n\ntiếp xúc với các nhân chứng lịch sử,... hình thành và bồi dưỡng cho học sinh nhận\r\n\nthức và tình cảm về lịch sử nhân loại, về quá trình đấu tranh giữ đất và giữ nước\r\n\ncủa người dân Gia Lai, về mối quan hệ giữa xã hội và môi trường, về sự lựa chọn\r\n\ncác con đường phát triển của đất nước, về đất và người Gia Lai. Từ đó, hình\r\n\nthành và phát triển ở học sinh các phẩm chất yêu nước, yêu quê hương, yêu thiên\r\n\nnhiên; ý thức, niềm tin và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên\r\n\nnhiên và bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản văn hóa nhân loại; biết yêu quý người\r\n\nlao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau, rèn luyện sự tự tin,\r\n\ntrung thực, khách quan.\n\nb) Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\ncác năng lực chung\n\n- Năng lực tự chủ và tự học được\r\n\nhình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc tự tổ chức, quản lí các hoạt động\r\n\nhọc tập; tự tìm kiếm, tổ chức và phân tích nguồn thông tin, tri thức bổ sung; đặt\r\n\nvà trả lời các câu hỏi lịch sử và địa lí; thực hiện những nhiệm vụ được phân\r\n\ncông khi tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa và trong các tình huống làm việc\r\n\nđộc lập khác.\n\n- Năng lực giao tiếp và hợp tác được\r\n\nhình thành và phát triển ở học sinh thông qua việc phối hợp cùng các thành viên\r\n\nkhác trong nhóm, trong lớp; thực hiện những nhiệm vụ được phân công trong học tập,\r\n\nthảo luận, nghiên cứu, tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa,...\n\n- Năng lực giải quyết vấn đề và\r\n\nsáng tạo được hình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc thực hiện các hoạt\r\n\nđộng học tập tích cực, như: nghiên cứu tài liệu, thu thập và phân tích tư liệu,\r\n\nlàm dự án nghiên cứu, thuyết trình, tranh luận,...\n\n3. Định hướng\r\n\nvề phương pháp hình thành, phát triển năng lực đặc thù cho học sinh\n\na) Đối với các vấn đề về văn hóa,\r\n\nlịch sử truyền thống của địa phương\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực văn hóa:\n\n+ Các hoạt động tổ chức dạy học văn\r\n\nhóa cần đa dạng và linh hoạt nhằm cho học sinh khám phá những đặc thù văn hóa của\r\n\ntừng dân tộc, vùng miền, khu vực. Lĩnh vực văn hóa cần đề cao vai trò của học\r\n\nsinh với tư cách là người chủ động tham gia các hoạt động dạy học, tự tìm tòi\r\n\nkhám phá và trải nghiệm.\n\n+ Lựa chọn những vấn đề cốt lõi để\r\n\ngiảng dạy nhằm cho học sinh nhận diện được các giá trị cơ bản của văn hóa. Chú\r\n\ntrọng phương pháp gợi mở để khơi gợi sự tìm tòi sáng tạo cho học sinh, tránh áp\r\n\nđặt theo chủ quan của người dạy. Khuyến khích các hình thức nghiên cứu, sưu tầm,\r\n\nthuyết trình, trình diễn trong quá trình dạy học. Chú trọng phương pháp thực\r\n\nhành và trải nghiệm hoạt động văn hóa.\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực lịch sử:\n\nNăng lực lịch sử của học sinh được\r\n\nhình thành, phát triển thông qua việc tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc hiểu, giải\r\n\nmã các văn bản lịch sử (kênh hình, kênh chữ, hiện vật lịch sử,...), từ đó tái\r\n\nhiện quá khứ, nhận thức sự thật lịch sử, đưa ra suy luận, đánh giá về bối cảnh,\r\n\nnguồn gốc, sự tiến hoá của sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử và quá trình\r\n\nphát triển lịch sử; trở thành “người đóng vai lịch sử”, hay “người làm lịch sử”\r\n\nđể khám phá kiến thức lịch sử, vận dụng sáng tạo những hiểu biết về lịch sử,\r\n\nvăn hóa, xã hội Việt Nam và thế giới vào các tình huống học tập và thực tiễn cuộc\r\n\nsống.\n\nb) Đối với các vấn đề về địa lí,\r\n\nkinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnàng lực lĩnh vực địa lí:\n\n+ Để hình thành, phát triển năng lực\r\n\nđịa lí cho học sinh, giáo viên lựa chọn các kiến thức thực tế tiêu biểu, sử dụng\r\n\nhiệu quả các phương tiện trực quan như mô hình, bản đồ, video clip,... để hình\r\n\nthành các biểu tượng địa lí;... hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối\r\n\nliên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối\r\n\nquan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.\n\n+ Để hình thành, phát triển năng lực\r\n\nđịa lí cho học sinh, giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia vào quá trình tìm kiếm,\r\n\nsắp xếp, phân tích thông tin bằng cách khai thác tri thức từ các nguồn tư liệu\r\n\nbản đồ, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh, số liệu,... kết hợp với quan sát thực địa;\r\n\nchú trọng phát triển tư duy không gian, với các câu hỏi: “Cái gì?”, “Ở đâu?”,\r\n\n“Như thế nào?”, “Các đặc trưng của một địa phương, quốc gia?”,...; khơi dậy và\r\n\nnuôi dưỡng trí tò mò, sự ham hiểu biết, khám phá của học sinh đối với thiên\r\n\nnhiên và đời sống xã hội, thái độ tích cực đối với phát triển bền vững; rèn luyện\r\n\nkhả năng và thói quen liên hệ với thực tế địa phương, đất nước để phát triển tư\r\n\nduy địa lí;...\n\n+ Một trong những biện pháp quan trọng\r\n\nnhất để học địa lí là rèn luyện kĩ năng sử dụng các công cụ học tập như: bản đồ,\r\n\natlat, biểu đồ, bảng số liệu thống kê, một số ứng dụng trong điện thoại như la\r\n\nbàn, bản đồ chỉ đường, hệ thống định vị toàn cầu, nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế,...\r\n\ntranh ảnh, đĩa DVD tra cứu các tài liệu đa phương thức, sách e-book,... Các\r\n\nhình thức tổ chức dạy học cũng cần được đa dạng hoá: kết hợp các hình thức học\r\n\ncá nhân, học nhóm, học ở lớp, trên thực địa, học theo dự án học tập,...\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực lĩnh vực kinh tế:\n\nĐể phát triển thành phần năng lực vận\r\n\ndụng kiến thức, kĩ năng đã học về kinh tế, học sinh cần được tạo cơ hội để cập\r\n\nnhật thông tin và liên hệ thực tế, tiếp cận với các tình huống thực tiễn, thực\r\n\nhiện các chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các kiến thức, kĩ\r\n\nnăng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp. Giáo viên cần quan tâm rèn\r\n\nluyện cho học sinh các kĩ năng phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải\r\n\nquyết vấn đề, đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải\r\n\ntiến, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức thực tế và tư\r\n\nduy phản biện, sáng tạo.\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực hướng nghiệp:\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp học\r\n\nsinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung\r\n\nquanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đất nước. Nhóm\r\n\nphương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa và\r\n\ncác phương thức tương tự khác.\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội\r\n\nthảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác.\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh mang lại những giá trị xã hội bàng những đóng góp và cống hiến thực tế\r\n\ncủa mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên\r\n\ntruyền và các phương thức tương tự khác.\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những\r\n\ntrải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách\r\n\nkhoa học. Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra,\r\n\nlàm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự\r\n\nkhác.\n\nc) Đối với các vấn đề về chính\r\n\ntrị-xã hội, môi trường của địa phương\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực chính trị- xã hội:\n\n+ Thông qua nội dung môn học và các\r\n\nhoạt động thu thập, phân tích dữ liệu, tham quan dã ngoại... hình thành và bồi\r\n\ndưỡng ở học sinh nhận thức về các vấn đề giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống,\r\n\nkĩ năng sống và các chính sách an sinh của tỉnh Gia Lai. Từ đó, hình thành và\r\n\nphát triển ở học sinh các phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ,\r\n\nnhân ái.\n\n+ Năng lực tự chủ và tự học được\r\n\nhình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc tự tổ chức, quản lí các hoạt động\r\n\nhọc tập; tự tìm kiếm, tổ chức và phân tích nguồn thông tin, tri thức bổ sung.\r\n\nNăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành, phát triển ở học sinh\r\n\nthông qua việc thực hiện các hoạt động học tập tích cực như: nghiên cứu tài liệu,\r\n\nthu thập và phân tích tư liệu, làm dự án nghiên cứu, thuyết trình, tranh luận,...\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực môi trường:\n\n+ Tạo cho học sinh cơ hội huy động\r\n\nnhững hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý\r\n\ntổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách\r\n\nriêng; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay\r\n\ngiải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến\r\n\nthức, đặc biệt kiến thức về môi trường và thiên nhiên.\n\n+ Tạo điều kiện để học sinh đưa ra\r\n\ncâu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình\r\n\nthành kiến thức mới, đề xuất giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích để rút\r\n\nra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Dựa vào một số phương pháp dạy học như:\r\n\ntrải nghiệm, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,., giáo viên có thể tổ chức\r\n\ncho học sinh tự tìm các bằng chứng để kiểm tra kiến thức thông qua việc tham\r\n\nquan thực tế, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra,\r\n\nphân tích, xử lí thông tin để kiểm tra lý thuyết.\n\n+ Tạo cơ hội đề xuất hoặc tiếp cận\r\n\nvới các tình huống thực tiễn, tìm kiếm, giải thích, trình bày thông tin, lập luận\r\n\nvà đưa ra giải pháp trên cơ sở kiến thức, kĩ năng sống đã học; học sinh cần được\r\n\nquan tâm rèn luyện các kĩ năng: phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải\r\n\nquyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận),\r\n\nđánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Cần\r\n\nquan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở,\r\n\nnhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học).\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ GIÁO DỤC\n\nĐánh giá kết quả giáo dục trong nội\r\n\ndung GDĐP tỉnh Gia Lai phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n1. Mục tiêu đánh giá là cung cấp\r\n\nthông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của\r\n\nnội dung GDĐP tỉnh Gia Lai và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn, điều chỉnh\r\n\nhoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.\n\n2. Cán cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt\r\n\nvề phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và nàng lực đặc thù của nội dung GDĐP được\r\n\nquy định trong Chương trình tổng thể và nội dung GDĐP.\n\n3. Bên cạnh nội dung lí thuyết, cần\r\n\ntăng cường đánh giá các kĩ năng thực hành của học sinh như: trải nghiệm, tổ chức\r\n\ncác hoạt động thực tế, làm việc với bản đồ, atlat, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu,\r\n\ntranh ảnh, quan sát, thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng\r\n\ncụ học tập ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập,...\r\n\nĐánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể, không lấy việc\r\n\nkiểm tra khả năng tái hiện kiến thức nội dung GDĐP làm trung tâm của việc đánh\r\n\ngiá.\n\n4. Đa dạng hóa các hình thức đánh\r\n\ngiá, tăng cường đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức\r\n\nkhác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; hoạt động trải\r\n\nnghiệm; đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm học tập; đánh giá qua báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện dự án học tập, báo cáo kết quả thực hành, bài thuyết trình về kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ học tập. Tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào quá\r\n\ntrình đánh giá kết quả giáo dục.\n\n5. Kết quả giáo dục được đánh giá bằng\r\n\ncác hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì,\r\n\ntrên cơ sở đó tổng hợp việc đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ\r\n\ncủa học sinh./.\n\n", + "id": 103380 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103381.json b/contexts/context_103381.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a988693a78725262fde9970b9adcf7ce93f9c1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103381.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1616-QD-UBND-2022-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-tu-Ban-Quan-ly-khu-che-xuat-Can-Tho-519569.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1616-QD-UBND-2022-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-tu-Ban-Quan-ly-khu-che-xuat-Can-Tho", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1616/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 27 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN\r\n\nĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM\r\n\nVI QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3798/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phê duyệt Kế hoạch rà soát,\r\n\nđánh giá thủ tục hành chính năm 2022\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu chế\r\n\nxuất và công nghiệp Cần Thơ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực Đầu tư tại Việt\r\n\nNam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp\r\n\nCần Thơ (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Trưởng ban Ban quản lý các khu chế xuất và công\r\n\nnghiệp Cần Thơ:\n\n1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa,\r\n\nsáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\n2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa,\r\n\nsáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.\n\nĐiều 3. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Cần\r\n\nThơ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng\r\n\nban Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Thủ trưởng và các tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\n\n- UBND TP (1E);\r\n\n - VP UBND TP (2D,3G);\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố;\n\n- Lưu: VT.PV.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hồng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1616/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 5 năm 2022 Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Cần Thơ)\n\n1. Thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp\r\n\nchia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp\r\n\nthuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý”\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề xuất rút ngắn thời hạn xử lý thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu\r\n\ntư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc\r\n\nthẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban\r\n\nQuản lý” quy định: “Trong thời hạn\r\n\n25 ngày rút ngắn còn 20 ngày”.\n\nLý do đơn giản hóa: Thực hiện chủ trương về cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, rà soát, đơn giản hóa để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ nhằm\r\n\ngiúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian hoàn thiện các thủ tục tiếp theo để dự\r\n\nán sớm đi vào hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi:\n\nRút ngắn thời hạn tại điểm d khoản 4 Điều 33 của Nghị\r\n\nđịnh số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau: “Trong thời hạn 20\r\n\nngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này,\r\n\ncơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo\r\n\nquy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh.”\n\n1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 50\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 45\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tiết kiệm: 5 ngày làm việc\n\n- Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 10%.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:\r\n\n860.200 đồng;\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 860.200\r\n\nđồng;\n\n- Chi phí tiết kiệm: 0 đồng;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0%.\n\n2. Thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\ntrong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức\r\n\nkinh tế đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý”\n\n2.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề xuất rút ngắn thời hạn xử lý đối\r\n\nvới thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp\r\n\nnhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý” quy\r\n\nđịnh: “Trong thời hạn 25 ngày rút ngắn còn 20 ngày”.\n\nLý do đơn giản hóa: Thực hiện chủ trương về cải cách thủ\r\n\ntục hành chính; rà soát phương án đơn giản hóa để rút ngắn thời gian giải quyết\r\n\nhồ sơ nhằm giúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian và hoàn thiện các thủ tục để\r\n\ndự án hoạt động sớm, góp phần nâng cao hiệu quả về cải cách hành chính và thu\r\n\nhút được các nhà đầu tư.\n\n2.2. Kiến nghị thực thi:\n\nRút ngắn thời hạn tại điểm d khoản 4 Điều 33 của Nghị\r\n\nđịnh số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau: “Trong thời hạn 20\r\n\nngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ\r\n\nquan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định\r\n\ntại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”\n\n2.3. Lợi ích phương án đơn\r\n\ngiản hóa:\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 25\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 20\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tiết kiệm: 5 ngày làm việc\n\n- Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 10%.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 506.000\r\n\nđồng;\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 506.000\r\n\nđồng;\n\n- Chi phí tiết kiệm: 0 đồng;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0%\n\nTrên đây là Phương án đơn giản hóa của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ về kết quả rà soát, đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.\r\n\nKính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy định có\r\n\nliên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính./.", + "id": 103381 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103382.json b/contexts/context_103382.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e13eedd996cc0c510b085c1e8c42c3de4862fa8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103382.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-164-KH-UBND-phong-chong-dich-benh-thuy-san-Phu-Yen-2017-2016-329121.aspx", + "name": "Ke-hoach-164-KH-UBND-phong-chong-dich-benh-thuy-san-Phu-Yen-2017-2016-329121", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 164/KH-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 01 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG CHỐNG DỊCH, BỆNH CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NĂM 2017\n\nCăn cứ Luật Thủy sản năm 2003;\r\n\nLuật Thú y 2015;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn: số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; số 32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2014\r\n\nquy định hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn; Công văn số 8528/BNN-TY ngày 07/10/2016 về việc xây dựng kế hoạch và\r\n\nbố trí kinh phí phòng chống dịch bệnh thủy sản năm 2017;\n\nCăn cứ tình hình dịch bệnh và kết\r\n\nquả phòng chống dịch bệnh thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh trong năm 2016;\n\nĐể chủ động trong công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản hạn chế thiệt hại cho người\r\n\nnuôi; UBND tỉnh ban hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản\r\n\nnăm 2017 trên địa bàn tỉnh, với những nội dung sau:\n\nA. KẾT QUẢ\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN NĂM 2016.\n\nI. TÌNH HÌNH\r\n\nNUÔI TRỒNG VÀ DỊCH BỆNH THỦY SẢN NĂM 2016.\n\nDiện tích thả nuôi thủy sản nước\r\n\nlợ mặn đến tháng 9/2016 là 2.006,36 ha. Trong đó, diện tích nuôi tôm 1.780,06\r\n\nha (huyện Đông Hòa 1.002 ha, Tuy An 464,1 ha, TX. Sông Cầu 313,96 ha), các đối\r\n\ntượng thủy sản khác 226,3 ha (ốc hương 102,58 ha; cua biển 65,17 ha; ghẹ 2,9\r\n\nha; cá biển 55,35 ha; rong biển 0,3 ha). Đối với nuôi thủy sản lồng bè: Tôm hùm\r\n\nthả nuôi được 25.510 lồng, cá biển (cá bớp, cá mú) 3.552 lồng, ốc hương 56 lồng.\n\nĐến tháng 9/2015, toàn tỉnh đã\r\n\ncó 186,79 ha nuôi tôm thẻ, tôm sú bị bệnh hoại tử gan tụy cấp, đốm trắng và bệnh\r\n\ndo môi trường, chiếm khoảng 10% diện tích nuôi tôm, giảm hơn 50% diện tích dịch\r\n\nbệnh cùng kỳ năm 2015. Trong đó huyện Đông Hòa bị bệnh 132,61 ha, Tuy An 51,96\r\n\nha; Sông Cầu 2,22 ha.\n\nTình hình dịch bệnh trên các đối\r\n\ntượng khác:\n\n- Cá bớp nuôi tại các xã, phường:\r\n\nXuân Đài, Xuân Thành, Xuân Yên, Xuân Phương, Xuân Cảnh và Xuân Hòa bị bệnh\r\n\nPhotobacteriosis chết rải rác, cá chết có kích cỡ chủ yếu từ 1-2,5 kg/con; tỷ lệ\r\n\nchết ước tính 15-30%/3500 con tổng đàn/500 lồng nuôi.\n\n- Cá bớp nuôi tại phường Xuân Yên,\r\n\nTX. Sông Cầu bị bệnh do môi trường, tỷ lệ chết ước tính 60-70%/80 lồng nuôi bị\r\n\nbệnh, cá chết có kích cỡ 0,5-2,5 kg/con.\n\n- Tôm hùm, cá mú nuôi lồng tại xã\r\n\nXuân Phương bị chết hàng loạt do môi trường, tỷ lệ chết từ 70-90%. Thống\r\n\nkê có 149 hộ nuôi bị thiệt hại, lượng tôm, cá chết gồm: 23.977 kg tôm hùm bông\r\n\n(tương đương 29.97con), 13.770 kg tôm hùm xanh (45.930 con) và\r\n\n3.159 kg cá mú (3.510 con). Kích cỡ trung bình: 0,8 kg/con đối với tôm\r\n\nhùm bông; 0,3 kg/con đối với tôm hùm xanh và cá mú từ 0,5-1kg/con.\n\n- Cá mú, cá hồng nuôi tại xã An Ninh Đông-Tuy An\r\n\nbị bệnh lở loét do vi khuẩn Vibrio anginolyticus, tổng số cá mú thiệt hại\r\n\n41.180 con/881 lồng/96 hộ nuôi, cá hồng 32.880 con/881 lồng/94 hộ. Cá bị bệnh\r\n\ncó kích cỡ từ 0,3-01 kg/con.\n\n- Cá bớp, cá mú nuôi lồng tại xã Xuân Hòa, Xuân\r\n\nHải, thị xã Sông Cầu bị chết đột ngột, hàng loạt do môi trường, tỷ lệ chết ước\r\n\ntính lên đến 60-80% tổng đàn (cá biệt có một số hộ nuôi tỷ lệ chết lên đến\r\n\n90-100%). Thiệt hại ước tính 34.440 con (cá mú 1.200 con, cá bớp 33.240\r\n\ncon)/574 lồng/41 hộ nuôi. Cá bớp chết có kích cỡ từ 1,5-6 kg/con; cá mú\r\n\n0,8-1,2 kg/con.\n\n- Cá chẽm, cá hồng và cá mú nuôi lồng tại xã An\r\n\nHải, huyện Tuy An bị chết đột ngột, hàng loạt do môi trường, tỷ lệ chết đến\r\n\n80%, thiệt hại ước tính 3.5050 con (cá chẽm 1.875 con, cá hồng: 1.100 con,\r\n\ncá mú: 530 con)/32 lồng nuôi/21 hộ nuôi. Cá mú, cá hồng chết kích cỡ\r\n\n0,3-0,4 kg/con; cá chẽm 0,6-0,7 kg/con.\n\nII. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH:\n\n1. Về hoạt động giám sát dịch bệnh và ngăn chặn\r\n\ndịch bệnh lây lan:\n\n- Thiết lập hệ thống giám sát dịch bệnh\r\n\nthủy sản từ tỉnh đến cơ sở; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận thông tin báo\r\n\ncáo dịch bệnh nhanh chóng để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế lây lan dịch\r\n\nbệnh. Định kỳ hàng tháng tổ chức hội nghị về thú y thủy sản để đánh giá công\r\n\ntác giám sát, phòng chống dịch bệnh; đề xuất các giải pháp thực hiện tốt công\r\n\ntác phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản nuôi tại các địa phương.\n\n- Định kỳ thu mẫu giám sát và xác định tác nhân\r\n\ngây bệnh, thông báo tình hình dịch bệnh đến địa phương và hộ nuôi để cảnh báo sớm\r\n\ntình hình dịch cho người nuôi, hướng dẫn người nuôi thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng, trị bệnh phù hợp, hiệu quả. Tổng số mẫu tôm lấy xét nghiệm, giám sát dịch\r\n\nbệnh định kỳ đến tháng 9/2016 là 682 mẫu (đốm trắng 137 mẫu, hoại tử gan\r\n\ntụy cấp 137 mẫu, đầu vàng 136 mẫu, Taura 21 mẫu, hoại tử cơ 136 mẫu, hoại tử cơ\r\n\nquan tạo máu và cơ quan biểu mô 115 mẫu). Kết quả phát hiện 78 mẫu dương\r\n\ntính với tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp, 04 mẫu dương tính với đốm\r\n\ntrắng, 05 mẫu dương tính với hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô.\r\n\nLấy mẫu đột xuất xét nghiệm, xác định tác nhân gây bệnh: 01 mẫu tôm Thẻ chân trắng,\r\n\nkết quả dương tính với bệnh hoại tử gan tụy cấp; 01 mẫu cá bớp, kết quả dương\r\n\ntính với vi khuẩn Photobacterium damselae; 01 mẫu cá mú, kết quả dương\r\n\ntính với vi khuẩn Vibrio anginolyticus.\n\n- Tích cực kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ntại các địa phương: Tuyên truyền, vận động người dân lựa chọn con giống thả\r\n\nnuôi đạt chất lượng, có chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền và phải\r\n\nđược xét nghiệm các bệnh nguy hiểm; ý thức việc tuân thủ lịch thời vụ; khai báo\r\n\ndịch bệnh cho cơ quan quản lý khi có dịch bệnh xảy ra; không xả thải mầm bệnh\r\n\nra môi trường khi chưa xử lý triệt để, chung tay bảo vệ môi trường nuôi.\n\n- Hỗ trợ hóa chất dập dịch cho người nuôi để xử\r\n\nlý ổ dịch, tránh lây lan dịch bệnh. Đến nay, đã cấp hỗ trợ 9.854 kg hóa\r\n\nchất (từ nguồn dự trữ quốc gia 8.399 kg, Dự án CRSD 1.455 kg). Trong đó, huyện\r\n\nĐông Hòa 3.905 kg, Tuy An 5.675 kg, Sông Cầu 274 kg góp phần hạn chế lây lan dịch\r\n\nbệnh.\n\n- Tập huấn, phổ biến kiến thức về bệnh thủy sản\r\n\ncho các hộ nuôi.\n\n- Thực hiện kiểm dịch giống thủy sản xuất tỉnh.\r\n\nLũy kế đến nay đã kiểm dịch được 219.673.000 con giống.\n\n2. Hoạt động quan trắc môi trường:\n\nTổ chức giám sát vùng nuôi, quan\r\n\ntrắc môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản tại 03 vùng nuôi trọng điểm của tỉnh\r\n\n(huyện Đông Hòa, Tuy An, Sông Cầu), tần suất quan trắc 02 lần/tháng, với 12 địa\r\n\nđiểm thu mẫu, số lượng thu mẫu 12 mẫu/lần thu, 14 chỉ tiêu quan trắc (12 chỉ\r\n\ntiêu Hóa lý và 02 chỉ tiêu vi sinh): Nhiệt độ, độ mặn, độ pH, độ kiềm, Oxy hòa\r\n\ntan, NH3-N, NO2-N, NO3-N, PO4-P, COD,\r\n\nH2S, tổng Fe, vi khuẩn hiếu khí tống số, Vibrio tổng số…\r\n\nThông báo kết quả quan trắc môi trường với nhiều hình thức như văn bản, đài\r\n\nphát thanh đến các địa phương có nuôi trồng thủy sản, đồng thời khuyến cáo cho\r\n\nngười nuôi biết để phòng chống dịch bệnh kịp thời.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ THỰC HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI:\n\nNăm 2016, nhờ sự triển khai đồng bộ\r\n\ncác giải pháp trong công tác phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản, tình\r\n\nhình dịch bệnh trên tôm nuôi nước lợ giảm đáng kể so với năm 2015 (giảm hơn\r\n\n50% diện tích bệnh), hệ thống giám sát dịch bệnh từ tỉnh đến địa phương được\r\n\nthiết lập và hoạt động hiệu quả, nắm bắt thông tin, báo cáo kịp thời tình hình\r\n\ndịch bệnh để chủ động thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên, dịch\r\n\nbệnh trên tôm nuôi vẫn chưa được khống chế triệt để, tình hình dịch bệnh xảy ra\r\n\nrải rác, suốt vụ nuôi, ở hầu hết các vùng nuôi. Đặc biệt, tình hình thủy sản\r\n\nnuôi lồng bị chết đột ngột, với tỷ lệ cao do yếu tố môi trường xảy ra ở các\r\n\nvùng nuôi diễn biến phức tạp, có chiều hướng gia tăng, gây thiệt hại lớn cho\r\n\nngười nuôi.\n\nNguyên nhân của tình trạng trên\r\n\nbao gồm:\n\n- Thời tiết nắng nóng, biến động\r\n\nlàm sức đề kháng của thủy sản nuôi bị suy giảm, tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm\r\n\nnhập, gây bệnh.\n\n- Môi trường nuôi bị suy thoái, ô nhiễm\r\n\nhữu cơ. Đa số người nuôi đều sử dụng nước trực tiếp từ kênh cấp do không có ao\r\n\nchứa để xử lý, diệt khuẩn nước kỹ trước khi cấp vào ao nuôi nên dịch bệnh dễ xảy\r\n\nra.\n\n- Hoạt động của các Tổ cộng đồng\r\n\nnuôi tôm còn nhiều hạn chế, ý thức một bộ phận không nhỏ hộ nuôi còn kém, chưa\r\n\ncó sự đoàn kết trong công tác bảo vệ môi trường nuôi chung; chưa chấp hành các\r\n\nkhuyến cáo của cơ quan quản lý chuyên ngành. Khi dịch bệnh xảy ra, người nuôi\r\n\nkhông báo cáo cho cơ quan quản lý để xử lý ổ dịch mà tự ý thu hoạch và không xử\r\n\nlý mầm bệnh trước khi xả thải ra môi trường làm lây lan dịch bệnh. Đây được xác\r\n\nđịnh là nguyên nhân chủ yếu làm phát tán, lây lan dịch bệnh dẫn đến công tác chống\r\n\ndịch bệnh trên tôm nuôi kém hiệu quả.\n\n- Chất lượng con giống không đảm bảo.\r\n\nTheo điều tra trực tiếp từ các hộ nuôi thì con giống thả nuôi không được xét\r\n\nnghiệm các loại bệnh nguy hiểm trước khi thả.\n\n- Trình độ kỹ thuật của người nuôi còn hạn chế,\r\n\nchủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa được tập huấn thường xuyên về nuôi theo hướng\r\n\nan toàn sinh học cũng như phương pháp phòng bệnh cho thủy sản nuôi hiệu quả.\n\n- Hệ thống công trình nuôi không đảm bảo yêu cầu:\r\n\nhầu hết không có ao lắng, ao xử lý nước cấp, hệ thống cấp thoát nước chưa riêng\r\n\nbiệt, hệ thống ao hồ chưa đạt yêu cầu về độ sâu…\n\n- Lực lượng cán bộ thú y thủy sản còn ít, trong\r\n\nkhi diện tích vùng nuôi trồng thủy sản rộng; hệ thống thú y cơ sở còn hạn chế về\r\n\nchuyên ngành thủy sản, thiếu kinh nghiệm thực tế. Cho nên công tác giám sát,\r\n\nphòng chống dịch bệnh thủy sản gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh chưa được khống chế\r\n\ntriệt để.\n\n- Đối với tình hình thủy sản nuôi lồng xảy ra sự\r\n\ncố môi trường gây chết hàng loạt: do môi trường nước bị ô nhiễm bởi chất thải\r\n\ntrong quá trình nuôi (thức ăn dư thừa, chất thải hữu cơ), mật độ lồng, bè nuôi\r\n\ndày, không theo quy hoạch, tầng đáy tích tụ nhiều chất hữu cơ; những năm trở lại\r\n\nđây không xảy ra lụt lớn, lượng chất thải hữu cơ không được rửa trôi, gây ô nhiễm\r\n\ncục bộ tại một số thủy vực nuôi, gây hiện tượng tôm cá nuôi bị chết do ô nhiễm.\n\nB. KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN 2017\n\nI. MỤC TIÊU:\n\n- Nâng cao nhận thức của người\r\n\ndân, chủ cơ sở nuôi về tác hại của dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; trách\r\n\nnhiệm của người nuôi, các cấp chính quyền trong phòng, chống dịch bệnh thủy sản.\n\n- Chủ động thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch; hạn chế tối đa thiệt hại khi dịch bệnh xảy ra.\n\n- Xây dựng hệ thống giám sát dịch\r\n\nbệnh từ tỉnh đến cơ sở, phát hiện sớm chính xác, kịp thời tình hình dịch bệnh.\r\n\nTừng bước bao vây, khống chế các bệnh nguy hiểm trên các đối tượng thủy sản, nhằm\r\n\nphát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.\n\n- Phân tích, đánh giá chất lượng\r\n\nnước, nguồn cấp và nguồn thải tại khu vực có liên quan đến hoạt động nuôi trồng\r\n\nthủy sản thuộc các vùng nuôi và các đối tượng nuôi đặc thù của tỉnh. Thông báo,\r\n\nphục vụ kịp thời cho công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất, hạn chế nguy cơ dịch bệnh\r\n\ndo môi trường.\n\nII. NỘI DUNG:\n\n1. Thông tin tuyên truyền về\r\n\nphòng chống dịch bệnh thủy sản:\n\n- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến về Luật Thú y; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương và UBND tỉnh; các kỹ thuật, kinh nghiệm trong phòng, chống dịch bệnh\r\n\ntrên tôm nuôi đến tất cả các vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Tuyên\r\n\ntruyền thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức của người nuôi về phòng chống dịch\r\n\nbệnh, đặc biệt tuyên truyền trước mùa vụ nuôi và khi có dịch bệnh xảy ra. Xác định\r\n\nquan điểm phòng chống dịch bệnh thủy sản, phòng là chính, áp dụng tổng hợp nhiều\r\n\nbiện pháp, có sự tham gia phối hợp và chia sẻ thông tin của nhiều đơn vị liên\r\n\nquan nhất là người nuôi.\n\nTăng cường phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan chuyên môn với các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội trong việc tuyên truyền,\r\n\nvận động người nuôi tự giác, tích cực báo cáo dịch bệnh, tham gia phòng, chống\r\n\ndịch bệnh cho động vật thủy sản, có ý thức cao trong việc ngăn ngừa lây lan dịch\r\n\nbệnh khi có bệnh xảy ra.\n\n2. Kiểm dịch, kiểm soát vận\r\n\nchuyển động vật thủy sản:\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện\r\n\nnghiêm chế độ kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển theo quy định tại Thông tư số\r\n\n26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.\n\n- Tăng cường công tác kiểm dịch động\r\n\nvật thủy sản, không để động vật chưa qua kiểm dịch lưu thông, vận chuyển, buôn\r\n\nbán, tiêu thụ trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo kiểm soát toàn bộ động vật thủy sản\r\n\nlưu thông ra, vào địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức xử lý động vật thủy sản\r\n\nmang mầm bệnh nguy hiểm. Nếu động vật thủy sản vận chuyển vào địa bàn tỉnh\r\n\nkhông có giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc kiểm dịch chưa đúng theo quy định thì\r\n\nphải tổ chức kiểm dịch lại và xử lý theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Thẩm định và chứng nhận cơ sở\r\n\nan toàn dịch bệnh:\n\nPhổ biến, hướng dẫn các cơ sở sản\r\n\nxuất giống, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 Quy định vùng,\r\n\ncơ sở an toàn dịch bệnh động vật.\n\nDuy trì và quản lý cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh: Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với cơ sở đã được\r\n\nchứng nhận an toàn dịch bệnh.\n\n4. Giám sát dịch bệnh:\n\na) Thiết lập hệ thống giám sát dịch\r\n\nbệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, tổng hợp thông tin dịch bệnh, phục vụ cho công\r\n\ntác cảnh cảnh báo và phòng chống dịch bệnh. Đội ngũ cán bộ\r\n\nlàm công tác cảnh báo dịch bệnh có trách nhiệm tiếp nhận, nắm bắt thông tin, dịch\r\n\nbệnh từ người nuôi, kịp thời báo cáo đơn vị cấp trên để có biện pháp hướng dẫn\r\n\nngười nuôi xử lý dịch bệnh hiệu quả, tránh lây lan.\n\nb) Định kỳ họp hàng tháng\r\n\nthú y tỉnh, huyện, xã để đánh giá công tác giám sát dịch bệnh, thảo luận và đề\r\n\nxuất các biện pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả cho thủy sản nuôi.\n\nc) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncông tác giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh thủy sản tại các vùng nuôi trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nd) Thực hiện lấy mẫu định kỳ giám\r\n\nsát chủ động các loại bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi tại các vùng nuôi và\r\n\ncác cơ sở sản xuất giống trên địa bàn tỉnh nhằm phát hiện sớm, cảnh báo tình\r\n\nhình dịch bệnh cho cộng đồng nuôi kịp thời áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nbệnh hiệu quả cho động vật thủy sản; lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh\r\n\nkhi có dịch bệnh xảy ra để phục vụ công tác chẩn đoán, hướng dẫn điều trị bệnh,\r\n\nxử lý ổ dịch tránh lây lan, cụ thể:\n\n- Thời gian thực hiện: Lấy mẫu\r\n\ngiám sát định kỳ 08 tháng, từ tháng 02/2017 đến 9/2017; lấy mẫu đột xuất, xác định\r\n\nbệnh khi có dịch bệnh xảy ra.\n\n- Địa điểm: Các vùng nuôi trồng\r\n\nthủy sản, các cơ sở sản xuất giống thủy sản thuộc các huyện Đông Hòa, Tuy An,\r\n\nthị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa.\n\n- Tần suất lấy mẫu giám sát định\r\n\nkỳ: 01 lần/tháng.\n\n- Đối tượng giám sát: Giám sát\r\n\nđịnh kỳ các loại bệnh nguy hiểm trên tôm giống và tôm thương phẩm (đốm trắng,\r\n\nhoại tử gan tụy cấp, đầu vàng, hoại tử cơ, hoại tử cơ quan tạo máu, vi bào tử\r\n\ntrùng); giám sát đột xuất, xác định tác nhân gây bệnh trên các đối tượng thủy sản\r\n\nnuôi khi có dịch bệnh xảy ra.\n\n5. Quan trắc môi trường:\n\nThực hiện lấy mẫu nước tại khu vực\r\n\ncó liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản thuộc các vùng nuôi và các đối\r\n\ntượng nuôi đặc thù của tỉnh, phân tích, đánh giá các thông số thủy lý, thủy hóa\r\n\nvà thủy sinh. Thông báo, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất,\r\n\nhạn chế nguy cơ dịch bệnh do môi trường cho người nuôi, cụ thể:\n\n- Thời gian thực hiện: 12 tháng (từ tháng 01 đến tháng 12/2016). Định\r\n\nkỳ từ 02/2016 kết thúc tháng 09/2016. Thu mẫu đột xuất khi cần thiết, khi được\r\n\nthông tin vùng nuôi xảy ra sự cố môi trường.\n\n- Địa điểm thu mẫu quan trắc: Tại các vùng nước đại diện nước đầm Cù\r\n\nMông và vịnh Xuân Đài, đầm Ô Loan, hạ lưu sông Bàn Thạch.\n\n- Tần suất thu mẫu: Định kỳ 02 tuần/đợt.\n\n- Kiểm tra các thông số: Kiểm\r\n\ntra và xét nghiệm mẫu nước gồm: Nhiệt độ, Độ mặn, độ pH, độ kiềm, Oxy hòa tan,\r\n\nNH3-N, NO2-N, NO3-N, PO4-P,\r\n\nPhosphos tổng, COD, H2S, Fe tổng số, SS, Vibrio tổng số và Coliform\r\n\n(14 chỉ tiêu Hóa lý & 02 chỉ tiêu vi sinh).\n\n6. Xử lý, khống chế dịch bệnh:\n\nThực hiện xử lý, khống chế dịch\r\n\nbệnh theo đúng quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật\r\n\nthủy sản.\n\nCông tác tiếp nhận thông tin dịch\r\n\nbệnh, tiến hành điều tra và xử lý, khống chế dịch bệnh đảm bảo nhanh chóng, xử\r\n\nlý ổ dịch triệt để, tránh lây lan đối với các loại dịch bệnh nguy hiểm thuộc\r\n\ndanh mục các bệnh phải công bố dịch.\n\nHóa chất dập dịch sử dụng từ nguồn\r\n\nDự trữ quốc gia được Trung ương cấp cho tỉnh Phú Yên trong năm 2015, số lượng\r\n\ncòn 10 tấn Sodium Chlorite 20%.\n\n7. Tập huấn phòng chống dịch\r\n\nbệnh thủy sản:\n\nTổ chức tập huấn kiến thức về bệnh\r\n\nthủy sản, giải pháp phòng trị bệnh và các quy định phòng chống dịch bệnh cho\r\n\nngười nuôi trồng thủy sản. Trong đó, chú trọng đến phổ biến các quy định\r\n\nmới của Nhà nước về công tác phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản; các\r\n\nloại bệnh mới trên các đối tượng thủy sản nuôi.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ:\n\nNguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.\n\nTổng cộng: 396.140.000 đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Chi phí thu mẫu giám sát và xử\r\n\nlý dịch bệnh: 218.000.000 đồng.\n\n- Chi phí thu mẫu quan trắc môi\r\n\ntrường: 178.140.000 đồng.\n\n* Bảng Dự trù kinh phí thực hiện\r\n\nkế hoạch phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản năm 2017.\n\nTT\n\nNội dung\n\nKinh phí\r\n\n (đồng)\n\nI\n\nChi phí giám sát và xử lý dịch bệnh thủy sản\n\n218.000.000\n\n1\n\nLấy mẫu giám sát dịch bệnh\n\n135.288.000\n\n2\n\nXử lý, khống chế dịch bệnh\n\n5.000.000\n\n3\n\nTập huấn phòng chống dịch bệnh\n\n60.579.000\n\n4\n\nKiểm tra phòng chống dịch bệnh\n\n10.216.000\n\n5\n\nDự phòng chi\n\n6.917.000\n\nII\n\nChi phí quan trắc môi trường các vùng nuôi\r\n\n thủy sản\n\n178.140.000\n\n1\n\nThuê khoán chuyên môn\n\n75.140.000\n\n2\n\nVật tư & hóa chất phân tích, điện, nước\n\n64.000.000\n\n3\n\nXây dựng, sửa chữa\r\n\n nhỏ\n\n25.000.000\n\n4\n\nChi khác\n\n14.000.000\n\n\n\nTổng cộng\r\n\n (I+II)\n\n396.140.000\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn: \n\n- Là cơ quan thường trực thực\r\n\nhiện công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nvề các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. \n\n- Có trách nhiệm lập dự toán\r\n\nchi tiết các nội dung theo nội dung dự toán tổng thể kinh phí phòng chống dịch\r\n\nbệnh năm 2016 đúng các quy định hiện hành. Huy động, phân công lực lượng chuyên\r\n\nmôn tham gia phòng chống dịch bệnh.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản\r\n\nxây dựng và hướng dẫn thực hiện lịch mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi\r\n\ntrồng tại địa phương, quy trình sản xuất, thu hoạch, phối hợp cơ quan có liên\r\n\nquan điều phối nước phục vụ nuôi trồng; tham gia thực hiện phòng, chống và khắc\r\n\nphục hậu quả dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; Hướng dẫn, kiểm tra sản xuất\r\n\ngiống thủy sản theo quy định của pháp luật. Phối hợp với cơ quan liên quan thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng trừ dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật; thực\r\n\nhiện quản lý truy xuất nguồn gốc giống thủy sản và quản lý chất lượng giống thủy\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi\r\n\nvà Thú y xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh thủy sản chi tiết, tổ chức triển\r\n\nkhai và thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\ntheo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt nhằm phát hiện bệnh sớm, kịp thời, đề\r\n\nxuất bổ sung phương tiện, dụng cụ, thiết bị cần thiết đảm bảo phục vụ cho công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh kịp thời, hiệu quả, hướng dẫn chuyên môn về công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh.\n\n- Phối hợp, hướng dẫn các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các đơn vị liên quan phối hợp Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực\r\n\nhiện các biện pháp bao vây, khống chế, dập dịch khi có dịch bệnh xảy ra, không\r\n\nđể dịch bệnh lây lan trên diện rộng; cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh\r\n\nvà công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản, định kỳ báo cáo về\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến\r\n\nnông tổ chức tập huấn về kỹ thuật nuôi, các biện pháp cải tạo ao đìa, vệ\r\n\nsinh lồng bè, quản lý, chăm sóc để người nuôi có đủ kiến thức cơ bản tiến hành\r\n\nquản lý ao, đìa, lồng bè và phòng chống dịch bệnh trên động vật thủy sản nuôi của\r\n\nmình tốt hơn; tuyên truyền về các bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản; hướng\r\n\ndẫn người dân áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và an\r\n\ntoàn môi trường trong nuôi trồng thủy sản. \n\n- Chỉ đạo Trung tâm Giống và\r\n\nKỹ thuật thủy sản xây dựng kế hoạch chi tiết và thực hiện công tác quan trắc, cảnh\r\n\nbáo môi trường cho người nuôi.\n\n2. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có nuôi trồng thủy sản:\n\n- Căn cứ kế hoạch đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) chỉ\r\n\nđạo UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), các chủ cơ sở nuôi thực hiện\r\n\nnghiêm túc, đầy đủ các quy trình về công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi\r\n\ntrồng thủy sản.\n\n- Tổ chức triển khai kế hoạch của UBND tỉnh, xây\r\n\ndựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản của huyện. Kiện\r\n\ntoàn, thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản cấp\r\n\nhuyện. Phối hợp chặt chẽ với các ngành cấp tỉnh và thực hiện triệt để các nội\r\n\ndung của công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.\n\n- Chủ động bố trí nguồn ngân sách của huyện để\r\n\nthực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng xử lý các trường hợp con giống đưa về địa phương chưa được kiểm dịch;\r\n\ntổng hợp số lượng con giống, diện tích thả nuôi, diện tích bệnh dịch tại địa\r\n\nbàn quản lý. \n\n- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện tăng\r\n\ncường giám sát và báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh.\n\n- Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm tổ chức lực\r\n\nlượng phòng, chống dịch bệnh, tiêu hủy, vệ sinh tiêu độc khử trùng theo hướng dẫn,\r\n\ngiám sát của cơ quan thú y. \n\n- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại địa phương.\n\n3. UBND các xã:\n\n- Là cấp chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh, tiêu hủy, vệ sinh\r\n\ntiêu độc khử trùng theo hướng dẫn, giám sát của cơ quan thú y trong nuôi trồng\r\n\nthủy sản trên địa bàn quản lý.\n\n- Chủ tịch UBND cấp xã huy động\r\n\ncác lực lượng thú y, công an và các tổ chức đoàn thể của địa phương tham gia chống\r\n\ndịch. \n\n- Kiện toàn, thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống\r\n\ndịch bệnh thủy sản cấp xã; trong đó Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban. Ban chỉ đạo\r\n\ncó nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các trường hợp con giống\r\n\nđưa về địa phương chưa được kiểm dịch; tổng hợp số lượng con giống, diện tích\r\n\nthả nuôi; hàng tuần báo về UBND huyện và Trạm thú y huyện.\n\n- Theo dõi, giám sát chặt chẽ diễn biến tình\r\n\nhình dịch bệnh, kịp thời báo cáo với Trạm thú y khi có dấu hiệu dịch bệnh. Triển\r\n\nkhai lực lượng phòng, chống dịch bệnh kịp thời nhằm khống chế, bao vây dịch bệnh\r\n\nkhi còn ở diện hẹp.\n\n4. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản:\n\n- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và\r\n\nnuôi trồng thủy sản chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh cho thủy sản nuôi tại Kế hoạch này; tuân thủ\r\n\nmùa vụ thả nuôi theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT; tuân thủ theo đúng\r\n\nquy trình trong việc chuẩn bị hệ thống nuôi, quản lý chất lượng nước và chăm\r\n\nsóc sức khỏe đảm bảo hạn chế tối đa mầm bệnh và giảm thiểu các chất độc hại cho\r\n\nthủy sản nuôi; chỉ được phép sử dụng thức ăn, chế phẩm sinh học, kháng sinh,\r\n\nhóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT công bố.\n\n- Thiết kế hệ thống nuôi trồng thủy\r\n\nsản và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi theo hướng dẫn, quy định của các cơ\r\n\nquan chức năng, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất trong phòng, chống dịch bệnh, bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n- Chỉ sử dụng con giống có nguồn gốc\r\n\nrõ ràng, được kiểm dịch của cơ quan thú y.\n\n- Hợp tác với các cơ quan chức\r\n\nnăng trong việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu môi trường, dịch bệnh. \n\n- Báo cáo kịp thời tình hình dịch\r\n\nbệnh cho cán bộ thú y để có biện pháp khắc phục kịp thời.\n\n5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp\r\n\nvới UBND các huyện, thị xã, thành phố có nuôi trồng thủy sản và các ngành chức\r\n\nnăng có liên quan, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và triển khai thực hiện\r\n\ntốt nội dung kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - CT và các PCT UBND Tỉnh; \r\n\n - CVP và các PVP.UBND Tỉnh;\r\n\n - Các sở: NNPTNT, TC, KHĐT, \r\n\n - UBND huyện: Đông Hòa, Tuy An;\r\n\n - UBND: TP Tuy Hòa, TX Sông Cầu; \r\n\n - Chi cục CN-Thú y; \n\n- Lưu: VT, Hg, HK\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hữu Thế\n\n\n\nTHUYẾT MINH\n\nDỰ TRÙ KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG\r\n\nVẬT THỦY SẢN NĂM 2017\n\nI. GIÁM\r\n\nSÁT VÀ XỬ LÝ DỊCH BỆNH THỦY SẢN\n\n1. Lấy mẫu giám sát dịch bệnh\n\n- Lấy mẫu định kỳ tôm thương\r\n\nphẩm và tôm giống, tần suất 01 lần/tháng, mỗi lần lấy 02 mẫu tôm thương phẩm/vùng\r\n\nx 03 vùng (Đông Hòa, Tuy An, Sông Cầu) x 08 lần x 06 chỉ tiêu bệnh xét nghiệm,\r\n\n02 mẫu tôm giống/vùng x 03 vùng (Đông Hòa, Sông Cầu, TP. Tuy Hòa) x 08 lần x 06\r\n\nchỉ tiêu bệnh xét nghiệm. Tổng số mẫu lấy xét nghiệm = 288 (mẫu tôm\r\n\nthương phẩm) + 288 (mẫu tôm giống) = 576 (mẫu)\n\n- Mua hóa chất xét nghiệm bệnh:\r\n\n03 bộ/bệnh ( bệnh EHP, IHHNV), 02 bộ/bệnh (bệnh WSSV, AHPND, YHV, IMNV).\n\n- Nhiên liệu mô tô đi lấy mẫu:\r\n\nĐông Hòa 08 đợt-70km/đợt, Tuy An 08 đợt-90km/đợt, Sông Cầu 08 đợt-200km/đợt, TP.\r\n\nTuy Hòa 08 đợt-18km/đợt. Tổng số km đi = 3.024 (km).\n\n- Công tác phí cho cán bộ đi\r\n\nlấy mẫu: 24 ngày, 02 người/ngày\n\n2. Xử lý, khống chế dịch bệnh: chi phí vận chuyển hóa chất về các địa\r\n\nphương.\n\n3. Tập huấn phòng chống dịch bệnh thủy sản: Tập huấn 05 lớp (Đông\r\n\nHòa 01 lớp, Sông Cầu 02 lớp, Tuy An 02 lớp), dự kiến 60 người/lớp, cán bộ tổ chức\r\n\n02 người/lớp, báo cáo viên 01 người/lớp.\n\n4. Kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh: Tổ chức kiểm tra 05 đợt,\r\n\n03 ngày/đợt (Tuy An, Đông Hòa, Sông Cầu). Tổng số ngày đi kiểm tra = 15\r\n\nngày; cán bộ đi kiểm tra 04 người/lần đi; số km đi kiểm tra trung bình 120\r\n\nkm/ngày, định mức khoán nhiên liệu ô tô 15 lít xăng/100 km.\n\n* Bảng dự trù chi tiết\r\n\nkinh phí giám sát và xử lý dịch bệnh thủy sản 2017\n\nTT\n\nNội dung phí\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\r\n\n (đồng)\n\nThành tiền\r\n\n (đồng)\n\nI\n\nLấy mẫu giám sát dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n135.288.000\n\n1\n\nChi phí mua mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n7.200.000\n\n\n\nTôm thẻ, tôm sú thương phẩm\n\nMẫu\n\n288\n\n15.000\n\n4.320.000\n\n\n\nTôm thẻ, tôm sú giống\n\nMẫu\n\n288\n\n10.000\n\n2.880.000\n\n2\n\nChi phí mua vật tư thu mẫu\n\nMẫu\n\n576\n\n10.000\n\n5.760.000\n\n3\n\nChi phí mua hóa chất xét nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n100.104.000\n\n\n\nCồn\n\nlít\n\n30\n\n60.000\n\n1.800.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh WSSV \n\nBộ\n\n02\n\n5.976.000\n\n11.952.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh AHPND\n\nBộ\n\n02\n\n5.976.000\n\n11.952.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh YHV\n\nBộ\n\n02\n\n9.636.000\n\n19.272.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh EHP\n\nBộ\n\n03\n\n5.976.000\n\n17.928.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh IMNV\n\nBộ\n\n02\n\n9.636.000\n\n19.272.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh IHHNV\n\nBộ\n\n03\n\n5.976.000\n\n17.928.000\n\n4\n\nChi phí điện, nước để hoạt động xét nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n14.400.000\n\n\n\nĐiện\n\nkw/ năm\n\n6000\n\n1.800\n\n10.800.000\n\n\n\nNước\n\nm3/năm\n\n400\n\n9.000\n\n3.600.000\n\n5\n\nNhiên liệu mô tô thu mẫu \n\nkm\n\n3.024\n\n1.000\n\n3.024.000\n\n6\n\nCông tác phí cán bộ thu mẫu \n\nngày\n\n24\n\n200.000\n\n4.800.000\n\nII\n\nXử lý, khống chế dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\nVận chuyển hóa chất dập dịch về địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n5.000.000\n\nIII\n\nTập huấn phòng chống dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n60.579.000\n\n1\n\nThuê hội trường\n\nngày\n\n05\n\n500.000\n\n2.500.000\n\n2\n\nTrang trí hội trường\n\nngày\n\n05\n\n600.000\n\n3.000.000\n\n3\n\nBồi dưỡng báo cáo viên\n\nBuổi\n\n10\n\n300.000\n\n3.000.000\n\n4\n\nPhô tô tài liệu và văn phòng phẩm (60 bộ/lớp\r\n\n x 05 lớp)\n\nBộ\n\n300\n\n30.000\n\n9.000.000\n\n5\n\nGiải khác giữa giờ đại biểu, báo cáo viên, cán\r\n\n bộ (64 người/lớp x 05 lớp)\n\nNgười\n\n320\n\n30.000\n\n9.600.000\n\n6\n\nHỗ trợ tiền ăn cho đại biểu tham dự (60 người/lớp\r\n\n x 05 lớp)\n\nNgười\n\n300\n\n100.000\n\n30.000.000\n\n7\n\nNhiên liệu ô tô đi tập huấn (quãng đường đi\r\n\n 580 km, định mức khoán nhiên liệu 15 lít/100 km)\n\nlít\n\n87\n\n17.000\n\n1.479.000\n\n8\n\nCông tác phí CB tổ chức, báo cáo viên, lái xe (CBTC:\r\n\n 02, báo cáo viên: 01, lái xe: 01, định mức 100.000 đồng/người/ngày)\n\nNgày\n\n05\n\n400.000\n\n2.000.000\n\nIV\n\nKiểm tra phòng chống dịch bệnh \n\n\n\n\n\n\n\n10.216.000\n\n1\n\nNhiên liệu ô tô đi kiểm tra (15\r\n\n ngày-120km/ngày, định mức khoán nhiên liệu 15 lít/100km)\n\nlít\n\n248\n\n17.000\n\n4.216.000\n\n2\n\nCông tác phí cán bộ đi kiểm tra (15 ngày,\r\n\n 04 người/ngày) \n\nngày\n\n15\n\n400.000\n\n6.000.000\n\nV\n\nDự phòng chi \n\n\n\n\n\n\n\n6.917.000\n\nTổng cộng\r\n\n (I+II+III+IV+V)\n\n218.000.000\n\nII. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG\n\n1. Số đợt quan trắc: 02 lần/tháng x 08 tháng = 16 đợt\n\n2. Số lượng các điểm quan trắc: 06 điểm (Sông Cầu) + 03 điểm (Tuy\r\n\nAn) + 05 điểm (Đông Hòa) = 14 điểm\n\n3. Số lượng mẫu thực hiện cho thu mẫu định kỳ: 14 điểm x 16 đợt = 224\r\n\nmẫu. Số lượng mẫu thực hiện cho thu mẫu đột xuất dự kiến: ≥ 20 mẫu.\n\n* Bảng dự trù chi tiết\r\n\nkinh phí Quan trắc môi trường 2017\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nDIỄN GIẢI\n\nTHÀNH TIỀN\r\n\n (1000đ)\n\nI.\n\nThuê khoán chuyên môn\n\n\n\n75.140\n\n1\n\nLương và các khoản chi theo lương:\n\n01 CBKT-Hợp đồng\n\n53.700\n\n2\n\nChi phí lấy mẫu: \n\n* Tx. Sông Cầu và huyện Tuy An: \n\n- Dầu xe ôtô: 200km x 0,18l/km x 15.000đ =\r\n\n 540.000đ\n\n- Công tác phí: 03 người x 70.000đ = 210.000đ\n\n-Thuê ghe lấy mẫu: 02 điểm x 100.000đ/điểm =\r\n\n 200.000đ \n\n* Huyện Đông Hòa:\n\n- Xăng xe môtô: 100km x 0,05l/km x 20.000 x 2\r\n\n xe = 200.000đ\n\n- Công tác phí: 02 người x 70.000đ/người =\r\n\n 140.000đ\n\n* Dụng cụ lấy mẫu và đá lạnh bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n16 x 540.000đ\n\n\r\n\n 16 x 210.000đ\n\n16 x 200.000đ\n\n\n\n16 x 200.000đ\n\n\r\n\n 16 x 140.000đ\n\n\r\n\n 16 x 50.000đ\n\n21.440\n\n15.200\n\n8.640\n\n\r\n\n 3.360\n\n3.200\n\n\r\n\n 5.440\n\n3.200\n\n\r\n\n 2.240\n\n\r\n\n 800\n\nII. \n\nVật tý & Hóa chất phân tích, điện, nước:\n\n> 244 mẫu nước\n\n64.000\n\n\n\n- Test kit thử nghiệm Hóa lý: Test đo HACH (Từ\r\n\n mục 4-10) bao gồm: NH3, NO2, NO3, PO4, ∑ PO4, ∑ Fe, H2S\n\n- Môi trường nuôi cấy Vi sinh: Tổng Vibrio và\r\n\n Coliforms \n\n- Hóa chất, dụng cụ & vật tư thí nghiệm\r\n\n khác \n\n- Điện, nước phân tích mẫu \n\n- 03 bộ (7 chỉ tiêu)\n\n\n\n- 02 Chai (2 chỉ tiêu)\n\n\n\n- Hóa lý và Vi sinh\n\n40.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n3.000\n\n15.000\n\nIII.\n\nXây dựng, sửa chữa\r\n\n nhỏ:\n\n\n\n25.000\n\n\n\n- Các thiết bị thí nghiệm xuống cấp: \n\n- Điện nước: \n\n- Xe ôtô đi công tác:\n\n\n\n15.000\n\n2.000\n\n8.000\n\nIV.\n\nChi khác:\n\n\n\n14.000\n\n\n\n- Chi phí lấy mẫu đột xuất và cộng tác\r\n\n viên\n\n- Đào tạo nâng cao năng lực QTMT.\n\n- Quần áo BHLĐ, làm việc ngoài giờ\n\n\n\n5.000\n\n6.000\n\n3.000\n\nTổng cộng\n\n178.140\n\n\n\n", + "id": 103382 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103383.json b/contexts/context_103383.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7253bab172b15801603454481c40ace713389ee0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103383.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-27-2019-NQ-HDND-muc-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-Quy-bao-hiem-y-te-Ben-Tre-434175.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-2019-NQ-HDND-muc-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-Quy-bao-hiem-y-te-Ben-Tre-434175", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẾN\r\n\n TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2019/NQ-HĐND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH\r\n\nTOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH BẾN TRE\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính\r\n\nđối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncủa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh\r\n\ntoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nXét Tờ trình số 5362/TTr-UBND ngày 28 tháng 10\r\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức giá\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y\r\n\ntế trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và\r\n\nBan văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nNghị quyết này quy định mức giá cụ thể dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong\r\n\nmột số trường hợp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nCác nội dung khác có liên quan không quy định trong\r\n\nNghị quyết này thì áp dụng quy định của pháp luật hiện hành. \n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;\r\n\nngười bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng\r\n\nđi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không\r\n\nthuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 2. Mức giá đối với\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:\n\na) Giá dịch vụ khám bệnh quy định tại Phụ lục\r\n\nI ban hành kèm theo Nghị quyết này;\n\nb) Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;\n\nc) Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng\r\n\ncho các hạng bệnh viện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết\r\n\nnày;\n\nd) Một số dịch vụ kỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp\r\n\ntương đương tại Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Y tế\r\n\nban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về quy trình kỹ thuật và chi phí thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 237/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế\r\n\nquy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi\r\n\nthanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà\r\n\nnước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong\r\n\nmột số trường hợp.\n\n2. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với\r\n\nmột số trường hợp cụ thể sau:\n\na) Trung\r\n\ntâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế tuyến huyện\r\n\nthực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng:\r\n\náp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương;\n\nb) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được\r\n\nphân hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;\n\nc) Đối với phòng khám đa khoa khu vực\n\n- Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh ngoại trú: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.\n\n- Trường hợp có điều trị nội trú (được Sở Y\r\n\ntế quyết định có giường lưu) áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội\r\n\nkhoa loại 3 của Bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt\r\n\nđiều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền\r\n\ngiường lưu.\n\nd) Trạm y tế xã, phường, thị trấn\n\n- Mức giá dịch vụ khám bệnh: áp dụng mức\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh của trạm y tế xã theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này.\n\n- Mức giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm:\r\n\náp dụng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\n- Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết\r\n\nđịnh có giường lưu: áp dụng mức giá ngày giường trạm y tế xã theo Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị\r\n\nquyết này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm thực hiện\r\n\nmức giá quy định tại Nghị quyết này: tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định\r\n\ntại Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về việc quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm\r\n\nvi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\n3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Bến Tre khóa IX, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2019. \n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết số\r\n\n15/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy\r\n\nđịnh mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ\r\n\nbảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Mãi\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nGIÁ\r\n\nDỊCH VỤ KHÁM BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n27/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nCơ sở y tế\n\nGiá cụ thể bao gồm chi\r\n\n phí trực tiếp và tiền lương\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nBệnh viện hạng I\n\n38.700\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n34.500\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n30.500\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV \n\n27.500\n\n\n\n5\n\nTrạm y tế xã \n\n27.500\n\n\n\n6\n\nHội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ\r\n\n áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở\r\n\n khám, chữa bệnh).\n\n200.000\n\n\n\n7\n\nKhám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không\r\n\n kể xét nghiệm, X-quang)\n\n160.000\n\n\n\n8\n\nKhám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức\r\n\n khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n160.000\n\n\n\n9\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao\r\n\n động (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n450.000\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nGIÁ\r\n\nDỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n27 /2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSố TT\n\nCác loại dịch vụ\n\nBệnh viện hạng I\n\nBệnh viện hạng II\n\nBệnh viện hạng III\n\nBệnh viện hạng IV\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nNgày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc\r\n\n ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc\n\n705.000\n\n602.000\n\n\n\n\n\n2\n\nNgày giường bệnh Hồi sức cấp cứu\n\n427.000\n\n325.000\n\n282.000\n\n251.500\n\n3\n\nNgày giường bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLoại 1: Các\r\n\n khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần\r\n\n kinh, Lão, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị\r\n\n ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell)\n\n226.500\n\n187.100\n\n171.100\n\n152.700\n\n3.2\n\nLoại 2: Các\r\n\n Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại,\r\n\n Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống,\r\n\n tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.\n\n203.600\n\n160.000\n\n149.100\n\n132.700\n\n3.3\n\nLoại 3:\r\n\n Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n171.400\n\n130.600\n\n121.100\n\n112.000\n\n4\n\nNgày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLoại 1: Sau\r\n\n các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể.\n\n303.800\n\n256.300\n\n\n\n\n\n4.2\n\nLoại 2:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể\n\n276.500\n\n223.800\n\n198.300\n\n178.300\n\n4.3\n\nLoại 3:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4\r\n\n dưới 25% diện tích cơ thể.\n\n241.700\n\n199.200\n\n175.600\n\n155.300\n\n4.4\n\nLoại 4:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n216.500\n\n170.800\n\n148.600\n\n134.700\n\n5\n\nNgày giường tại phòng khám đa khoa khu vực\n\n112.000\n\n6\n\nNgày giường trạm y tế xã\n\n56.000\n\n7\n\nNgày giường bệnh ban ngày\n\nĐược tính bằng 0,3 lần giá\r\n\n ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.\n\nGhi\r\n\n chú: Giá ngày giường điều trị nội\r\n\n trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nGIÁ\r\n\nDỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27\r\n\n/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nSTT TT 37\n\nMã dịch vụ\n\nTên dịch vụ\n\nGiá cụ thể bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nA\n\n\n\nCHẨN\r\n\n ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nSiêu\r\n\n âm\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n04C1.1.3\n\nSiêu âm\n\n43.900\n\n\n\n2\n\n2\n\n03C4.1.3\n\nSiêu âm + đo trục nhãn cầu\n\n76.200\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực\r\n\n tràng\n\n181.000\n\n\n\n4\n\n4\n\n03C4.1.1\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc\r\n\n mạch máu\n\n222.000\n\n\n\n5\n\n5\n\n03C4.1.6\n\nSiêu âm Doppler màu tim + cản\r\n\n âm\n\n257.000\n\n\n\n6\n\n6\n\n03C4.1.5\n\nSiêu âm tim gắng sức\n\n587.000\n\n\n\n7\n\n7\n\n04C1.1.4\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D\r\n\n (3D REAL TIME)\n\n457.000\n\nChỉ áp dụng trong trường hợp\r\n\n chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.\n\n8\n\n8\n\n04C1.1.5\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc\r\n\n mạch máu qua thực quản\n\n805.000\n\n\n\n9\n\n9\n\n04C1.1.6\n\nSiêu âm trong lòng mạch hoặc\r\n\n Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR \n\n1.998.000\n\nChưa bao gồm bộ đầu dò siêu\r\n\n âm, bộ dụng cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào\r\n\n lòng mạch.\n\nII\n\nII\n\n\n\nChụp\r\n\n X-quang thường\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm\r\n\n (1 tư thế)\n\n50.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n11\n\n11\n\n\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm\r\n\n (2 tư thế)\n\n56.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n12\n\n12\n\n\n\nChụp X-quang phim > 24x30\r\n\n cm (1 tư thế)\n\n56.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n13\n\n13\n\n\n\nChụp X-quang phim > 24x30\r\n\n cm (2 tư thế)\n\n69.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n14\n\n\n\n\n\nChụp X-quang ổ răng hoặc cận\r\n\n chóp\n\n15\n\n14\n\n03C4.2.2.1\n\nChụp sọ mặt chỉnh nha thường\r\n\n (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n64.200\n\n\n\n16\n\n15\n\n03C4.2.1.7\n\nChụp Angiography mắt\n\n214.000\n\n\n\n17\n\n16\n\n04C1.2.5.33\n\nChụp thực quản có uống thuốc\r\n\n cản quang \n\n101.000\n\n\n\n18\n\n17\n\n04C1.2.5.34\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống\r\n\n thuốc cản quang \n\n116.000\n\n\n\n19\n\n18\n\n04C1.2.5.35\n\nChụp khung đại tràng có thuốc\r\n\n cản quang\n\n156.000\n\n\n\n20\n\n19\n\n03C4.2.5.10\n\nChụp mật qua Kehr\n\n240.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n21\n\n20\n\n04C1.2.5.30\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm\r\n\n thuốc cản quang (UIV)\n\n539.000\n\n\n\n22\n\n21\n\n04C1.2.5.31\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược\r\n\n dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang\n\n529.000\n\n\n\n23\n\n22\n\n03C4.2.5.11\n\nChụp bàng quang có bơm thuốc\r\n\n cản quang\n\n206.000\n\n\n\n24\n\n23\n\n04C1.2.6.36\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao\r\n\n gồm cả thuốc)\n\n371.000\n\n\n\n25\n\n24\n\n03C4.2.5.12\n\nChụp X - quang vú định vị\r\n\n kim dây\n\n386.000\n\nChưa bao gồm kim định vị.\n\n26\n\n25\n\n03C4.2.5.13\n\nLỗ dò cản quang\n\n406.000\n\n\n\n27\n\n26\n\n03C4.2.5.15\n\nMammography (1 bên)\n\n94.200\n\n\n\n28\n\n27\n\n04C1.2.6.37\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n401.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nChụp\r\n\n X-quang số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\n28\n\n04C1.2.6.51\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n65.400\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n30\n\n29\n\n04C1.2.6.52\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n97.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n31\n\n30\n\n04C1.2.6.53\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n122.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n32\n\n\n\n\n\nChụp Xquang số hóa ổ răng hoặc\r\n\n cận chóp\n\n33\n\n31\n\n04C1.2.6.54\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng\r\n\n số hóa\n\n411.000\n\n\n\n34\n\n32\n\n04C1.2.6.55\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm\r\n\n thuốc cản quang (UIV) số hóa\n\n609.000\n\n\n\n35\n\n33\n\n04C1.2.6.56\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược\r\n\n dòng (UPR) số hóa\n\n564.000\n\n\n\n36\n\n34\n\n04C1.2.6.57\n\nChụp thực quản có uống thuốc\r\n\n cản quang số hóa\n\n224.000\n\n\n\n37\n\n35\n\n04C1.2.6.58\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống\r\n\n thuốc cản quang số hóa\n\n224.000\n\n\n\n38\n\n36\n\n04C1.2.6.59\n\nChụp khung đại tràng có thuốc\r\n\n cản quang số hóa\n\n264.000\n\n\n\n39\n\n37\n\n04C1.2.6.60\n\nChụp tủy sống có thuốc cản\r\n\n quang số hóa\n\n521.000\n\n\n\n40\n\n38\n\n\n\nChụp X-quang số hóa cắt lớp\r\n\n tuyến vú 1 bên (tomosynthesis)\n\n944.000\n\n\n\n41\n\n39\n\n\n\nChụp X-quang số hóa đường\r\n\n dò, các tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp \n\n386.000\n\nChưa bao gồm ống thông, kim\r\n\n chọc chuyên dụng.\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nChụp\r\n\n cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ \n\n42\n\n40\n\n04C1.2.6.41\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n522.000\n\n\n\n43\n\n41\n\n04C1.2.6.42\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy\r\n\n có thuốc cản quang\n\n632.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n44\n\n42\n\n04C1.2.6.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến\r\n\n 128 dãy có thuốc cản quang\n\n1.701.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n45\n\n43\n\n04C1.2.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến\r\n\n 128 dãy không có thuốc cản quang\n\n1.446.000\n\n\n\n46\n\n44\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64\r\n\n dãy - 128 dãy có thuốc cản quang\n\n3.451.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n47\n\n45\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64\r\n\n dãy - 128 dãy không có thuốc cản quang\n\n3.128.000\n\n\n\n48\n\n46\n\n04C1.2.6.64\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy\r\n\n trở lên có thuốc cản quang\n\n2.985.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n49\n\n47\n\n\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy\r\n\n trở lên không có thuốc cản quang\n\n2.731.000\n\n\n\n50\n\n48\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ\r\n\n 256 dãy có thuốc cản quang\n\n6.673.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n51\n\n49\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ\r\n\n 256 dãy không thuốc cản quang\n\n6.637.000\n\n\n\n52\n\n50\n\n04C1.2.6.61\n\nChụp PET/CT\n\n19.770.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n53\n\n51\n\n04C1.2.6.62\n\nChụp PET/CT mô phỏng xạ trị\n\n20.539.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n54\n\n52\n\n04C1.2.6.43\n\nChụp mạch máu số hóa xóa nền\r\n\n (DSA) \n\n5.598.000\n\n\n\n55\n\n53\n\n04C1.2.6.44\n\nChụp động mạch vành hoặc\r\n\n thông tim chụp buồng tim dưới DSA\n\n5.916.000\n\n\n\n56\n\n54\n\n04C1.2.6.45\n\nChụp và can thiệp tim mạch\r\n\n (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA \n\n6.816.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống\r\n\n thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim\r\n\n loại, lưới lọc tĩnh mạch, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ dụng\r\n\n cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).\n\n57\n\n55\n\n04C1.2.6.46\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng\r\n\n hoặc ngực và mạch chi dưới DSA \n\n9.066.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, lưới lọc tĩnh\r\n\n mạch.\n\n58\n\n56\n\n\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng\r\n\n hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm\n\n7.816.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch,\r\n\n các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ\r\n\n dụng cụ lấy huyết khối, bóng bơm ngược dòng động mạch chủ.\n\n59\n\n57\n\n04C1.2.6.48\n\nChụp, nút dị dạng và can thiệp\r\n\n các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA\n\n9.666.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị\r\n\n vật, hút huyết khối.\n\n60\n\n58\n\n04C1.2.6.47\n\nCan thiệp đường mạch máu cho\r\n\n các tạng dưới DSA\n\n9.116.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch,\r\n\n các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n61\n\n59\n\n04C1.2.6.50\n\nCan thiệp vào lòng mạch trực\r\n\n tiếp qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong\r\n\n lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới\r\n\n DSA.\n\n2.103.000\n\nChưa bao gồm kim chọc,\r\n\n stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền hóa chất,\r\n\n rọ lấy sỏi.\n\n62\n\n60\n\n\n\nCan thiệp khác dưới hướng dẫn\r\n\n của CT Scanner \n\n1.183.000\n\nChưa bao gồm ống dẫn lưu.\n\n63\n\n61\n\n04C1.2.6.50\n\nDẫn lưu, nong đặt Stent, lấy\r\n\n dị vật đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da dưới DSA\n\n3.616.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, bóng\r\n\n nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.\n\n64\n\n62\n\n03C2.1.56\n\nĐốt sóng cao tần hoặcvi sóng\r\n\n điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner\n\n1.735.000\n\nChưa bao gồm đốt sóng cao tần\r\n\n và dây dẫn tín hiệu.\n\n65\n\n63\n\n03C2.1.57\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng\r\n\n điều trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.235.000\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng\r\n\n cao tần và dây dẫn tín hiệu.\n\n66\n\n64\n\n04C1.2.6.49\n\nĐiều trị các tổn thương\r\n\n xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các\r\n\n khối u tạng và giả u xương...)\n\n3.116.000\n\nChưa bao gồm vật tư tiêu\r\n\n hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.\n\n67\n\n65\n\n03C4.2.5.2\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) có\r\n\n thuốc cản quang\n\n2.214.000\n\n\n\n68\n\n66\n\n03C4.2.5.1\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI)\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n1.311.000\n\n\n\n69\n\n67\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ gan với\r\n\n chất tương phản đặc hiệu mô\n\n8.665.000\n\n\n\n70\n\n68\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ tưới máu\r\n\n - phổ - chức năng\n\n3.165.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nMột\r\n\n số kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\n69\n\n\n\nĐo mật độ xương 1 vị trí\n\n82.300\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n72\n\n70\n\n\n\nĐo mật độ xương 2 vị trí\n\n141.000\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n73\n\n\n\n\n\nĐo mật độ xương \n\n21.400\n\nBằng phương pháp siêu âm\n\nB\n\nB\n\n\n\nCÁC\r\n\n THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI\n\n74\n\n71\n\n\n\nBơm rửa khoang màng phổi\n\n216.000\n\n\n\n75\n\n72\n\n03C1.51\n\nBơm rửa niệu quản sau tán sỏi\r\n\n (ngoài cơ thể)\n\n467.000\n\n\n\n76\n\n73\n\n\n\nBơm streptokinase vào khoang\r\n\n màng phổi\n\n1.016.000\n\n\n\n77\n\n74\n\n04C2.108\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n479.000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần.\n\n78\n\n75\n\n04C3.1.142\n\nCắt chỉ\n\n32.900\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú.\n\n79\n\n76\n\n\n\nChăm sóc da cho người bệnh dị\r\n\n ứng thuốc nặng\n\n158.000\n\nÁp dụng với người bệnh hội\r\n\n chứng Lyell, Steven Johnson.\n\n80\n\n77\n\n04C2.69\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng\r\n\n phổi \n\n137.000\n\n\n\n81\n\n78\n\n04C2.112\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc\r\n\n màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n176.000\n\n\n\n82\n\n79\n\n04C2.71\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n143.000\n\n\n\n83\n\n80\n\n04C2.70\n\nChọc rửa màng phổi\n\n206.000\n\n\n\n84\n\n81\n\n03C1.4\n\nChọc dò màng tim\n\n247.000\n\n\n\n85\n\n82\n\n03C1.74\n\nChọc dò sinh thiết vú dưới\r\n\n siêu âm\n\n177.000\n\nÁp dụng với trường hợp dùng\r\n\n bơm kim thông thường để chọc hút.\n\n86\n\n83\n\n03C1.1\n\nChọc dò tuỷ sống\n\n107.000\n\nChưa bao gồm kim chọc dò.\n\n87\n\n84\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u\r\n\n nang giáp\n\n166.000\n\n\n\n88\n\n85\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u\r\n\n nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n221.000\n\n\n\n89\n\n86\n\n04C2.67\n\nChọc hút hạch hoặc u \n\n110.000\n\n\n\n90\n\n87\n\n04C2.121\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp\r\n\n xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm \n\n152.000\n\n\n\n91\n\n88\n\n04C2.122\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp\r\n\n xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n732.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\r\n\n nếu có sử dụng.\n\n92\n\n89\n\n04C2.68\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp \n\n110.000\n\n\n\n93\n\n90\n\n04C2.111\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n151.000\n\n\n\n94\n\n91\n\n04C2.115\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n530.000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy\r\n\n dùng nhiều lần.\n\n95\n\n92\n\n04C2.114\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ \n\n128.000\n\nChưa bao gồm kim chọc hút tủy.\r\n\n Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.\n\n96\n\n93\n\n\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ (sử\r\n\n dụng máy khoan cầm tay)\n\n2.360.000\n\n\n\n97\n\n94\n\n04C2.98\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n596.000\n\n\n\n98\n\n95\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe\r\n\n phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n678.000\n\n\n\n99\n\n96\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe\r\n\n phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính\n\n1.199.000\n\n\n\n100\n\n97\n\n03C1.58\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\n546.000\n\n\n\n101\n\n98\n\n03C1.59\n\nĐặt catheter động mạch theo\r\n\n dõi huyết áp liên tục\n\n1.367.000\n\n\n\n102\n\n99\n\n03C1.57\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung\r\n\n tâm một nòng\n\n653.000\n\n\n\n103\n\n100\n\n04C2.104\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung\r\n\n tâm nhiều nòng\n\n1.126.000\n\n\n\n104\n\n101\n\n04C2.103\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng\r\n\n catheter 2 nòng \n\n1.126.000\n\nChỉ áp dụng với trường hợp lọc\r\n\n máu.\n\n105\n\n102\n\n\n\nĐặt catheter hai nòng có\r\n\n cuff, tạo đường hầm để lọc máu\n\n6.811.000\n\n\n\n106\n\n101\n\n04C2.106\n\nĐặt nội khí quản\n\n568.000\n\n\n\n107\n\n103\n\n\n\nĐặt sonde dạ dày \n\n90.100\n\n\n\n108\n\n104\n\n03C1.52\n\nĐặt sonde JJ niệu quản \n\n917.000\n\nChưa bao gồm Sonde JJ.\n\n109\n\n105\n\n03C1.32\n\nĐặt stent thực quản qua nội\r\n\n soi\n\n1.144.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n110\n\n106\n\n\n\nĐiều trị rung nhĩ bằng năng\r\n\n lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện\r\n\n học các buồng tim \n\n3.035.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều\r\n\n trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện\r\n\n học các buồng tim.\n\n111\n\n107\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng\r\n\n Laser nội mạch \n\n2.025.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch\r\n\n máu và ống thông điều trị laser.\n\n112\n\n108\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng\r\n\n năng lượng sóng tần số radio\n\n1.925.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch\r\n\n máu và ống thông điều trị RF.\n\n113\n\n109\n\n\n\nGây dính màng phổi bằng thuốc\r\n\n hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi\n\n196.000\n\nChưa bao gồm thuốc hoặc hóa\r\n\n chất gây dính màng phổi.\n\n114\n\n110\n\n03C1.56\n\nHấp thụ phân tử liên tục điều\r\n\n trị suy gan cấp nặng\n\n2.321.000\n\nChưa bao gồm hệ thống quả lọc\r\n\n và dịch lọc. \n\n115\n\n111\n\n\n\nHút dẫn lưu khoang màng phổi\r\n\n bằng máy hút áp lực âm liên tục\n\n185.000\n\n\n\n116\n\n112\n\n\n\nHút dịch khớp\n\n114.000\n\n\n\n117\n\n113\n\n\n\nHút dịch khớp dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\n125.000\n\n\n\n118\n\n114\n\n\n\nHút đờm\n\n11.100\n\n\n\n119\n\n115\n\n04C2.119\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội\r\n\n soi \n\n944.000\n\nChưa bao gồm sonde niệu quản\r\n\n và dây dẫn Guide wire.\n\n120\n\n116\n\n04C2.79\n\nLọc màng bụng chu kỳ (CAPD)\n\n562.000\n\n\n\n121\n\n117\n\n04C2.78\n\nLọc màng bụng liên tục 24 giờ\r\n\n bằng máy (thẩm phân phúc mạc)\n\n964.000\n\n\n\n122\n\n118\n\n03C1.71\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\n2.212.000\n\nChưa bao gồm quả lọc, bộ dây\r\n\n dẫn và dịch lọc.\n\n123\n\n119\n\n03C1.72\n\nLọc tách huyết tương (01 lần)\n\n1.636.000\n\nChưa bao gồm quả lọc tách\r\n\n huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.\n\n124\n\n120\n\n04C2.99\n\nMở khí quản\n\n719.000\n\n\n\n125\n\n121\n\n04C2.120\n\nMở thông bàng quang (gây tê\r\n\n tại chỗ)\n\n373.000\n\n\n\n126\n\n122\n\n\n\nNghiệm pháp hồi phục phế quản\r\n\n với thuốc giãn phế quản\n\n94.900\n\n\n\n127\n\n123\n\n03C1.39\n\nNội soi lồng ngực\n\n974.000\n\n\n\n128\n\n124\n\n\n\nNội soi màng phổi, gây dính\r\n\n bằng thuốc hoặc hóa chất\n\n5.010.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê \n\n129\n\n125\n\n\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết\r\n\n màng phổi\n\n5.788.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê \n\n130\n\n126\n\n03C1.45\n\nNiệu dòng đồ\n\n59.800\n\n\n\n131\n\n127\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê\r\n\n có sinh thiết\n\n1.761.000\n\n\n\n132\n\n128\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê\r\n\n không sinh thiết\n\n1.461.000\n\n\n\n133\n\n129\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê\r\n\n lấy dị vật phế quản\n\n3.261.000\n\n\n\n134\n\n130\n\n04C2.96\n\nNội soi phế quản ống mềm gây\r\n\n tê\n\n753.000\n\n\n\n135\n\n131\n\n04C2.116\n\nNội soi phế quản ống mềm gây\r\n\n tê có sinh thiết\n\n1.133.000\n\n\n\n136\n\n132\n\n04C2.117\n\nNội soi phế quản ống mềm gây\r\n\n tê lấy dị vật\n\n2.584.000\n\n\n\n137\n\n133\n\n\n\nNội soi phế quản ống mềm: cắt\r\n\n đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần\n\n2.844.000\n\n\n\n138\n\n134\n\n04C2.88\n\nNội soi thực quản, dạ dày,\r\n\n tá tràng ống mềm có sinh thiết\n\n433.000\n\nĐã bao gồm chi phí Test HP\n\n139\n\n\n\n\n\nNội soi dạ dày làm Clo test \n\n294.000\n\n\n\n140\n\n135\n\n\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá\r\n\n tràng ống mềm không sinh thiết\n\n244.000\n\n\n\n141\n\n136\n\n04C2.90\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm\r\n\n có sinh thiết \n\n408.000\n\n\n\n142\n\n137\n\n04C2.89\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n305.000\n\n\n\n143\n\n138\n\n04C2.92\n\nNội soi trực tràng có sinh\r\n\n thiết\n\n291.000\n\n\n\n144\n\n139\n\n04C2.91\n\nNội soi trực tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n189.000\n\n\n\n145\n\n140\n\n03C1.25\n\nNội soi dạ dày can thiệp \n\n728.000\n\nChưa bao gồm thuốc cầm máu,\r\n\n dụng cụ cầm máu (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản...)\n\n146\n\n141\n\n03C4.2.4.2\n\nNội soi mật tuỵ ngược dòng\r\n\n (ERCP)\n\n2.678.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ can thiệp:\r\n\n stent, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.\n\n147\n\n142\n\n04C2.85\n\nNội soi ổ bụng\n\n825.000\n\n\n\n148\n\n143\n\n04C2.86\n\nNội soi ổ bụng có sinh thiết\r\n\n \n\n982.000\n\n\n\n149\n\n144\n\n03C1.36\n\nNội soi ống mật chủ\n\n167.000\n\n\n\n150\n\n145\n\n\n\nNội soi siêu âm chẩn đoán\n\n1.164.000\n\n\n\n151\n\n146\n\n\n\nNội soi siêu âm can thiệp -\r\n\n chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2.897.000\n\n\n\n152\n\n147\n\n03C1.40\n\nNội soi tiết niệu có gây mê \n\n849.000\n\n\n\n153\n\n148\n\n04C2.101\n\nNội soi bàng quang - Nội soi\r\n\n niệu quản \n\n925.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n154\n\n149\n\n04C2.94\n\nNội soi bàng quang có sinh\r\n\n thiết \n\n649.000\n\n\n\n155\n\n150\n\n04C2.93\n\nNội soi bàng quang không\r\n\n sinh thiết\n\n525.000\n\n\n\n156\n\n151\n\n04C2.118\n\nNội soi bàng quang điều trị\r\n\n đái dưỡng chấp \n\n694.000\n\n\n\n157\n\n152\n\n04C2.95\n\nNội soi bàng quang và gắp dị\r\n\n vật hoặc lấy máu cục\n\n893.000\n\n\n\n158\n\n153\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch\r\n\n có dịch chuyển mạch\n\n1.351.000\n\n\n\n159\n\n154\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch sử\r\n\n dụng mạch nhân tạo \n\n1.371.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n160\n\n155\n\n\n\nNối thông động- tĩnh mạch\n\n1.151.000\n\n\n\n161\n\n156\n\n04C2.74\n\nNong niệu đạo và đặt thông\r\n\n đái\n\n241.000\n\n\n\n162\n\n157\n\n03C1.31\n\nNong thực quản qua nội soi \n\n2.277.000\n\n\n\n163\n\n158\n\n04C2.73\n\nRửa bàng quang\n\n198.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n164\n\n159\n\n03C1.5\n\nRửa dạ dày\n\n119.000\n\n\n\n165\n\n160\n\n03C1.54\n\nRửa dạ dày loại bỏ chất độc\r\n\n qua hệ thống kín\n\n589.000\n\n\n\n166\n\n161\n\n\n\nRửa phổi toàn bộ\n\n8.181.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê \n\n167\n\n162\n\n03C1.55\n\nRửa ruột non toàn bộ loại bỏ\r\n\n chất độc qua đường tiêu hoá\n\n831.000\n\n\n\n168\n\n163\n\n\n\nRút máu để điều trị\n\n236.000\n\n\n\n169\n\n164\n\n\n\nRút ống dẫn lưu màng phổi, ống\r\n\n dẫn lưu ổ áp xe\n\n178.000\n\n\n\n170\n\n165\n\n\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt ống\r\n\n thông dẫn lưu ổ áp xe\n\n597.000\n\nChưa bao gồm ống thông. \n\n171\n\n166\n\n\n\nSiêu âm can thiệp điều trị\r\n\n áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng\n\n558.000\n\n\n\n172\n\n167\n\n03C1.21\n\nSinh thiết cơ tim \n\n1.765.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ\r\n\n thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.\n\n173\n\n168\n\n04C2.80\n\nSinh thiết da hoặc niêm mạc\n\n126.000\n\n\n\n174\n\n169\n\n\n\nSinh thiết gan hoặc thận dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n1.002.000\n\n\n\n175\n\n170\n\n\n\nSinh thiết vú hoặc tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n828.000\n\n\n\n176\n\n171\n\n\n\nSinh thiết phổi hoặc gan dưới\r\n\n hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.900.000\n\n\n\n177\n\n172\n\n\n\nSinh thiết thận hoặc vú hoặc\r\n\n vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.700.000\n\n\n\n178\n\n173\n\n04C2.81\n\nSinh thiết hạch hoặc u\n\n262.000\n\n\n\n179\n\n174\n\n04C2.110\n\nSinh thiết màng hoạt dịch dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n1.104.000\n\n\n\n180\n\n175\n\n04C2.83\n\nSinh thiết màng phổi \n\n431.000\n\n\n\n181\n\n176\n\n\n\nSinh thiết móng\n\n311.000\n\n\n\n182\n\n177\n\n04C2.84\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến\r\n\n qua siêu âm đường trực tràng\n\n609.000\n\n\n\n183\n\n178\n\n04C2.82\n\nSinh thiết tủy xương \n\n242.000\n\nChưa bao gồm kim sinh thiết.\n\n184\n\n179\n\n04C2.113\n\nSinh thiết tủy xương có kim\r\n\n sinh thiết\n\n1.372.000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng\r\n\n nhiều lần.\n\n185\n\n180\n\n\n\nSinh thiết tủy xương (sử dụng\r\n\n máy khoan cầm tay).\n\n2.677.000\n\n\n\n186\n\n181\n\n03C1.20\n\nSinh thiết vú\n\n157.000\n\n\n\n187\n\n182\n\n\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng\r\n\n dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic\n\n1.560.000\n\n\n\n188\n\n183\n\n03C1.30\n\nSoi bàng quang, chụp thận\r\n\n ngược dòng\n\n645.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n189\n\n184\n\n03C1.28\n\nSoi đại tràng, tiêm hoặc kẹp\r\n\n cầm máu\n\n576.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ kẹp và\r\n\n clip cầm máu.\n\n190\n\n185\n\n03C1.22\n\nSoi khớp có sinh thiết\n\n498.000\n\n\n\n191\n\n186\n\n03C1.23\n\nSoi màng phổi\n\n440.000\n\n\n\n192\n\n187\n\n03C1.67\n\nSoi phế quản điều trị sặc phổi\r\n\n ở bệnh nhân ngộ độc cấp\n\n885.000\n\n\n\n193\n\n188\n\n03C1.27\n\nSoi ruột non, tiêm (hoặc kẹp\r\n\n cầm máu) hoặc cắt polyp\n\n748.000\n\n\n\n194\n\n189\n\n03C1.26\n\nSoi ruột non \n\n639.000\n\n\n\n195\n\n190\n\n03C1.24\n\nSoi thực quản hoặc dạ dày gắp\r\n\n giun\n\n427.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ gắp\r\n\n giun.\n\n196\n\n191\n\n03C1.29\n\nSoi trực tràng, tiêm hoặc thắt\r\n\n trĩ\n\n243.000\n\n\n\n197\n\n192\n\n03C1.62\n\nTạo nhịp cấp cứu ngoài lồng\r\n\n ngực\n\n989.000\n\n\n\n198\n\n193\n\n03C1.61\n\nTạo nhịp cấp cứu trong buồng\r\n\n tim\n\n500.000\n\n\n\n199\n\n194\n\n04C2.107\n\nThẩm tách siêu lọc máu\r\n\n (Hemodiafiltration offline: HDF ON - LINE) \n\n1.504.000\n\nChưa bao gồm catheter.\n\n200\n\n195\n\n04C2.123\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\n1.541.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 1 lần;\r\n\n đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.\n\n201\n\n196\n\n04C2.76\n\nThận nhân tạo chu kỳ \n\n556.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 6 lần.\n\n202\n\n197\n\n04C3.1.149\n\nTháo bột: cột sống hoặc lưng\r\n\n hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu\n\n63.600\n\n\n\n203\n\n\n\n\n\nKỹ thuật phối hợp thận nhân\r\n\n tạo và hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu \n\n204\n\n198\n\n04C3.1.150\n\nTháo bột khác\n\n52.900\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú.\n\n205\n\n199\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết thương\r\n\n mạn tính\n\n246.000\n\nÁp dụng đối với bệnh\r\n\n Pemphigus hoặc Pemphigoid hoặc ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết loét\r\n\n bàn chân do đái tháo đường hoặc vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc vết\r\n\n loét, hoại tử do tỳ đè. \n\n206\n\n200\n\n04C3.1.143\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài ≤ 15cm\n\n57.600\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n207\n\n201\n\n04C3.1.144\n\nThay băng vết thương chiều\r\n\n dài trên 15cm đến 30 cm\n\n82.400\n\n\n\n208\n\n201\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết mổ chiều dài\r\n\n trên 15cm đến 30 cm\n\n82.400\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n209\n\n202\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm\n\n112.000\n\n\n\n210\n\n203\n\n04C3.1.146\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài từ trên 15 cm đến 30 cm nhiễm trùng\n\n134.000\n\n\n\n211\n\n204\n\n04C3.1.147\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n179.000\n\n\n\n212\n\n205\n\n04C3.1.148\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài > 50cm nhiễm trùng\n\n240.000\n\n\n\n213\n\n206\n\n\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n247.000\n\n\n\n214\n\n207\n\n04C2.72\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu\r\n\n màng phổi\n\n92.900\n\n\n\n215\n\n208\n\n\n\nThay transfer set ở bệnh\r\n\n nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú\n\n502.000\n\n\n\n216\n\n209\n\n04C2.105\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n559.000\n\n\n\n217\n\n210\n\n04C2.65\n\nThông đái \n\n90.100\n\n\n\n218\n\n211\n\n04C2.66\n\nThụt tháo phân hoặc Đặt\r\n\n sonde hậu môn\n\n82.100\n\n\n\n219\n\n212\n\n\n\nTiêm (bắp hoặc dưới da hoặc\r\n\n tĩnh mạch)\n\n11.400\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n220\n\n213\n\n\n\nTiêm khớp\n\n91.500\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n221\n\n214\n\n\n\nTiêm khớp dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n132.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n222\n\n215\n\n\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n21.400\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.\n\n223\n\n216\n\n04C3.1.151\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương nông chiều dài < l0 cm \n\n178.000\n\n\n\n224\n\n217\n\n04C3.1.152\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương nông chiều dài ≥ l0 cm \n\n237.000\n\n\n\n225\n\n218\n\n04C3.1.153\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương sâu chiều dài < l0 cm \n\n257.000\n\n\n\n226\n\n219\n\n04C3.1.154\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương sâu chiều dài ≥ l0 cm \n\n305.000\n\n\n\nC\n\nC\n\n\n\nY\r\n\n HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n227\n\n220\n\n03C1DY.2\n\nBàn kéo\n\n45.800\n\n\n\n228\n\n221\n\n04C2.DY139\n\nBó Farafin\n\n42.400\n\n\n\n229\n\n222\n\n\n\nBó thuốc\n\n50.500\n\n\n\n230\n\n223\n\n03C1DY.3\n\nBồn xoáy\n\n16.200\n\n\n\n231\n\n224\n\n04C2.DY125\n\nChâm (có kim dài)\n\n72.300\n\n\n\n232\n\n\n\n\n\nChâm (kim ngắn)\n\n65.300\n\n\n\n233\n\n225\n\n03C1DY.8\n\nChẩn đoán điện\n\n36.200\n\n\n\n234\n\n226\n\n03C1DY.29\n\nChẩn đoán điện thần kinh cơ\n\n58.500\n\n\n\n235\n\n227\n\n04C2.DY124\n\nChôn chỉ (cấy chỉ) \n\n143.000\n\n\n\n236\n\n228\n\n04C2.DY140\n\nCứu (Ngải cứu, túi chườm)\n\n35.500\n\n\n\n237\n\n229\n\n\n\nĐặt thuốc y học cổ truyền\n\n45.400\n\n\n\n238\n\n230\n\n04C2.DY126\n\nĐiện châm (có kim dài)\n\n74.300\n\n\n\n239\n\n\n\n\n\nĐiện châm (kim ngắn)\n\n67.300\n\n\n\n240\n\n231\n\n04C2.DY130\n\nĐiện phân\n\n45.400\n\n\n\n241\n\n232\n\n04C2.DY138\n\nĐiện từ trường\n\n38.400\n\n\n\n242\n\n233\n\n03C1DY.20\n\nĐiện vi dòng giảm đau\n\n28.800\n\n\n\n243\n\n234\n\n04C2.DY134\n\nĐiện xung\n\n41.400\n\n\n\n244\n\n235\n\n03C1DY.25\n\nGiác hơi\n\n33.200\n\n\n\n245\n\n236\n\n03C1DY.1\n\nGiao thoa\n\n28.800\n\n\n\n246\n\n237\n\n04C2.DY129\n\nHồng ngoại\n\n35.200\n\n\n\n247\n\n238\n\n04C2.DY141\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống,\r\n\n các khớp\n\n45.300\n\n\n\n248\n\n239\n\n\n\nKỹ thuật can thiệp rối loạn\r\n\n đại tiện bằng phản hồi sinh học (Biofeedback)\n\n335.000\n\n\n\n249\n\n240\n\n\n\nKỹ thuật tập đường ruột cho\r\n\n người bệnh tổn thương tủy sống\n\n203.000\n\n\n\n250\n\n241\n\n\n\nKỹ thuật tập luyện với dụng\r\n\n cụ chỉnh hình\n\n48.600\n\n\n\n251\n\n242\n\n\n\nKỹ thuật thông tiểu ngắt\r\n\n quãng trong phục hồi chức năng tủy sống\n\n146.000\n\n\n\n252\n\n243\n\n04C2.DY132\n\nLaser châm\n\n47.400\n\n\n\n253\n\n244\n\n03C1DY.32\n\nLaser chiếu ngoài\n\n34.000\n\n\n\n254\n\n245\n\n03C1DY.33\n\nLaser nội mạch\n\n53.600\n\n\n\n255\n\n246\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng chân\r\n\n bằng phương pháp y học cổ truyền\n\n105.000\n\n\n\n256\n\n247\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n105.000\n\n\n\n257\n\n248\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cánh tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n105.000\n\n\n\n258\n\n249\n\n\n\nNgâm thuốc y học cổ truyền\n\n49.400\n\n\n\n259\n\n250\n\n\n\nPhong bế thần kinh bằng\r\n\n Phenol để điều trị co cứng cơ\n\n1.050.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n260\n\n251\n\n03C1DY.17\n\nPhục hồi chức năng xương chậu\r\n\n của sản phụ sau sinh đẻ\n\n33.300\n\n\n\n261\n\n252\n\n\n\nSắc thuốc thang (1 thang)\n\n12.500\n\nĐã bao gồm chi phí đóng gói\r\n\n thuốc, chưa bao gồm tiền thuốc.\n\n262\n\n253\n\n04C2.DY137\n\nSiêu âm điều trị\n\n45.600\n\n\n\n263\n\n254\n\n04C2.DY131\n\nSóng ngắn\n\n34.900\n\n\n\n264\n\n255\n\n03C1DY.35\n\nSóng xung kích điều trị\n\n61.700\n\n\n\n265\n\n256\n\n03C1DY.5\n\nTập do cứng khớp\n\n45.700\n\n\n\n266\n\n257\n\n03C1DY.6\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n28.500\n\n\n\n267\n\n258\n\n03C1DY.4\n\nTập do liệt thần kinh trung\r\n\n ương\n\n41.800\n\n\n\n268\n\n259\n\n03C1DY.19\n\nTập dưỡng sinh\n\n23.800\n\n\n\n269\n\n260\n\n\n\nTập giao tiếp (ngôn ngữ, ký\r\n\n hiệu, hình ảnh...)\n\n59.500\n\n\n\n270\n\n261\n\n03C1DY.11\n\nTập luyện với ghế tập cơ bốn\r\n\n đầu đùi\n\n11.200\n\n\n\n271\n\n262\n\n\n\nTập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản\r\n\n chậu, Pelvis floor)\n\n302.000\n\n\n\n272\n\n263\n\n\n\nTập nuốt (có sử dụng máy)\n\n158.000\n\n\n\n273\n\n264\n\n\n\nTập nuốt (không sử dụng máy)\n\n128.000\n\n\n\n274\n\n265\n\n\n\nTập sửa lỗi phát âm\n\n106.000\n\n\n\n275\n\n266\n\n04C2.DY136\n\nTập vận động đoạn chi \n\n42.300\n\n\n\n276\n\n267\n\n04C2.DY135\n\nTập vận động toàn thân\n\n46.900\n\n\n\n277\n\n268\n\n\n\nTập vận động với các dụng cụ\r\n\n trợ giúp\n\n29.000\n\n\n\n278\n\n269\n\n03C1DY.13\n\nTập với hệ thống ròng rọc\n\n11.200\n\n\n\n279\n\n270\n\n03C1DY.12\n\nTập với xe đạp tập\n\n11.200\n\n\n\n280\n\n271\n\n04C2.DY127\n\nThuỷ châm\n\n66.100\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n281\n\n272\n\n03C1DY.14\n\nThuỷ trị liệu \n\n61.400\n\n\n\n282\n\n273\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào cơ\r\n\n thành bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n2.769.000\n\nChưa bao gồm thuốc \n\n283\n\n274\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào điểm\r\n\n vận động đề điều trị co cứng cơ\n\n1.157.000\n\nChưa bao gồm thuốc \n\n284\n\n275\n\n04C2.DY133\n\nTử ngoại\n\n34.200\n\n\n\n285\n\n276\n\n03C1DY.16\n\nVật lý trị liệu chỉnh hình\n\n30.100\n\n\n\n286\n\n277\n\n03C1DY.15\n\nVật lý trị liệu hô hấp\n\n30.100\n\n\n\n287\n\n278\n\n03C1DY.18\n\nVật lý trị liệu phòng ngừa\r\n\n các biến chứng do bất động\n\n30.100\n\n\n\n288\n\n279\n\n03C1DY.30\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n30.100\n\n\n\n289\n\n280\n\n04C2.DY128\n\nXoa bóp bấm huyệt \n\n65.500\n\n\n\n290\n\n281\n\n03C1DY.21\n\nXoa bóp bằng máy\n\n28.500\n\n\n\n291\n\n282\n\n03C1DY.22\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay\n\n41.800\n\n\n\n292\n\n283\n\n03C1DY.23\n\nXoa bóp toàn thân \n\n50.700\n\n\n\n293\n\n284\n\n\n\nXông hơi thuốc\n\n42.900\n\n\n\n294\n\n285\n\n\n\nXông khói thuốc\n\n37.900\n\n\n\n295\n\n286\n\n\n\nXông thuốc bằng máy\n\n42.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật Y học cổ\r\n\n truyền hoặc Phục hồi chức năng còn lại khác\n\n296\n\n287\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n132.000\n\n\n\n297\n\n288\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n69.900\n\n\n\n298\n\n289\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n40.600\n\n\n\nD\n\nD\n\n\n\nPHẪU\r\n\n THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\nI\n\nI\n\n\n\nHỒI\r\n\n SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC\n\n299\n\n290\n\n\n\nPhẫu thuật đặt hệ thống tim\r\n\n phổi nhân tạo (ECMO)\n\n5.202.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi,\r\n\n dây dẫn và canuyn chạy ECMO.\n\n300\n\n291\n\n\n\nThay dây, thay tim phổi\r\n\n (ECMO) \n\n1.496.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi,\r\n\n dây dẫn và canuyn chạy ECMO.\n\n301\n\n292\n\n\n\nTheo dõi, chạy tim phổi nhân\r\n\n tạo (ECMO) mỗi 8 giờ \n\n1.293.000\n\nÁp dụng thanh toán cho mỗi\r\n\n 8 giờ thực hiện. \n\n302\n\n293\n\n\n\nKết thúc và rút hệ thống\r\n\n ECMO\n\n2.444.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n303\n\n294\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.204.000\n\n\n\n304\n\n295\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.167.000\n\n\n\n305\n\n296\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.290.000\n\n\n\n306\n\n297\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.233.000\n\n\n\n307\n\n298\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n762.000\n\n\n\n308\n\n299\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n459.000\n\n\n\n309\n\n300\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n317.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nNỘI\r\n\n KHOA\n\n\n\n\n\n310\n\n301\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm nhanh với thuốc\r\n\n 72 giờ\n\n1.392.000\n\n\n\n311\n\n302\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm với thuốc hoặc\r\n\n sữa hoặc thức ăn\n\n885.000\n\n\n\n312\n\n303\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu\r\n\n đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15\r\n\n ngày)\n\n2.372.000\n\n\n\n313\n\n304\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu\r\n\n đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3\r\n\n tháng)\n\n5.103.000\n\n\n\n314\n\n305\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng phân hủy Mastocyte\r\n\n (Đối với 6 loại dị nguyên)\n\n290.000\n\n\n\n315\n\n306\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng tiêu bạch cầu đặc\r\n\n hiệu.\n\n160.000\n\n\n\n316\n\n307\n\nDƯ-MDLS\n\nTest áp bì (Patch test) đặc\r\n\n hiệu với thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n521.000\n\n\n\n317\n\n308\n\nDƯ-MDLS\n\nTest hồi phục phế quản\n\n172.000\n\n\n\n318\n\n309\n\nDƯ-MDLS\n\nTest huyết thanh tự thân \n\n668.000\n\n\n\n319\n\n310\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích phế quản\r\n\n không đặc hiệu với Methacholine\n\n878.000\n\n\n\n320\n\n311\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích với thuốc hoặc\r\n\n sữa hoặc thức ăn\n\n838.000\n\n\n\n321\n\n312\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc\r\n\n hiệu với các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n334.000\n\n\n\n322\n\n313\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc\r\n\n hiệu với các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh)\n\n377.000\n\n\n\n323\n\n314\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì chậm đặc hiệu với\r\n\n thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh \n\n475.000\n\n\n\n324\n\n315\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì nhanh đặc hiệu với\r\n\n thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh \n\n389.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n325\n\n316\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.569.000\n\n\n\n326\n\n317\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.091.000\n\n\n\n327\n\n318\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n823.000\n\n\n\n328\n\n319\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n580.000\n\n\n\n329\n\n320\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n319.000\n\n\n\n330\n\n321\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n162.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nDA\r\n\n LIỄU\n\n\n\n\n\n331\n\n322\n\n\n\nChụp và phân tích da bằng\r\n\n máy\n\n205.000\n\n\n\n332\n\n323\n\n\n\nĐắp mặt nạ điều trị một số bệnh\r\n\n da\n\n195.000\n\n\n\n333\n\n324\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Ni tơ lỏng, nạo thương tổn\n\n332.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n334\n\n325\n\n\n\nĐiều trị các bệnh lý của da\r\n\n bằng PUVA hoặc UBV toàn thân\n\n240.000\n\n\n\n335\n\n326\n\n\n\nĐiều trị hạt cơm bằng Plasma\n\n358.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n336\n\n327\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Fractional, Intracell\n\n1.268.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n337\n\n328\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n IPL\n\n453.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n338\n\n329\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser CO2, Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng\n\n333.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n339\n\n330\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser mầu\n\n1.049.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n340\n\n331\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser YAG, Laser Ruby\n\n1.230.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n341\n\n332\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser, Ánh sáng chiếu ngoài\n\n213.000\n\n\n\n342\n\n333\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n tiêm tại chỗ, chấm thuốc\n\n285.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n343\n\n334\n\n\n\nĐiều trị sùi mào gà bằng\r\n\n Laser CO2, cắt bỏ thương tổn\n\n682.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n344\n\n335\n\n\n\nĐiều trị u mạch máu bằng IPL\r\n\n (Intense Pulsed Light)\n\n744.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n345\n\n336\n\n\n\nĐiều trị viêm da cơ địa bằng\r\n\n máy \n\n1.108.000\n\n\n\n346\n\n337\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều\r\n\n trị hở mi \n\n2.192.000\n\n\n\n347\n\n338\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị hẹp hố\r\n\n khẩu cái \n\n2.468.000\n\n\n\n348\n\n339\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo\r\n\n có viêm xương\n\n628.000\n\n\n\n349\n\n340\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo\r\n\n không viêm xương \n\n546.000\n\n\n\n350\n\n341\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sa trễ\r\n\n mi dưới\n\n1.912.000\n\n\n\n351\n\n342\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sập cầu\r\n\n mũi \n\n1.552.000\n\n\n\n352\n\n343\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị u dưới\r\n\n móng\n\n752.000\n\n\n\n353\n\n344\n\n\n\nPhẫu thuật giải áp thần kinh\r\n\n \n\n2.318.000\n\n\n\n354\n\n345\n\n\n\nPhẫu thuật Mohs điều trị ung\r\n\n thư da\n\n3.337.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n355\n\n346\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.256.000\n\n\n\n356\n\n347\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.826.000\n\n\n\n357\n\n348\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.056.000\n\n\n\n358\n\n349\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n795.000\n\n\n\n359\n\n350\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n760.000\n\n\n\n360\n\n351\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n385.000\n\n\n\n361\n\n352\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n250.000\n\n\n\n362\n\n353\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n148.000\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nNỘI\r\n\n TIẾT\n\n\n\n\n\n363\n\n354\n\n03C2.1.5\n\nDẫn lưu áp xe tuyến giáp\n\n231.000\n\n\n\n364\n\n355\n\n\n\nGọt chai chân (gọt nốt chai)\r\n\n trên người bệnh đái tháo đường\n\n258.000\n\n\n\n365\n\n356\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n6.560.000\n\n\n\n366\n\n357\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n4.166.000\n\n\n\n367\n\n358\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ nội soi\r\n\n tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n5.772.000\n\n\n\n368\n\n359\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.468.000\n\n\n\n369\n\n360\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n3.345.000\n\n\n\n370\n\n361\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.281.000\n\n\n\n371\n\n362\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n2.772.000\n\n\n\n372\n\n363\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt mổ\r\n\n mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n5.485.000\n\n\n\n373\n\n364\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến\r\n\n nội tiết mổ mở có dùng dao siêu âm\n\n7.761.000\n\n\n\n374\n\n365\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến\r\n\n nội tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm\n\n7.652.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n375\n\n366\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n616.000\n\n\n\n376\n\n367\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n392.000\n\n\n\n377\n\n368\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n212.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nNGOẠI\r\n\n KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần kinh\n\n\n\n\n\n378\n\n369\n\n\n\nPhẫu thuật giải ép thần kinh\r\n\n hoặc khoan thăm dò sọ\n\n4.498.000\n\n\n\n379\n\n370\n\n\n\nPhẫu thuật lấy máu tụ trong\r\n\n sọ hoặc ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não \n\n5.081.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, vít,\r\n\n ốc, miếng vá khuyết sọ.\n\n380\n\n371\n\n\n\nPhẫu thuật u hố mắt \n\n5.529.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc,\r\n\n vít, miếng vá khuyết sọ\n\n381\n\n372\n\n\n\nPhẫu thuật áp xe não \n\n6.843.000\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu kín,\r\n\n miếng vá khuyết sọ.\n\n382\n\n373\n\n03C2.1.39\n\nPhẫu thuật dẫn lưu não thất\r\n\n - màng bụng \n\n4.122.000\n\nChưa bao gồm van dẫn lưu\r\n\n nhân tạo.\n\n383\n\n374\n\n03C2.1.45\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc\r\n\n tuỷ sống\n\n4.948.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết\r\n\n sọ, dao siêu âm (trong phẫu thuật u não)\n\n384\n\n375\n\n03C2.1.38\n\nPhẫu thuật nội soi u tuyến\r\n\n yên\n\n5.455.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết\r\n\n sọ, dao siêu âm.\n\n385\n\n376\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình màng não\n\n5.713.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n386\n\n377\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị não,\r\n\n màng não \n\n5.414.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n387\n\n378\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu lấy u tủy\r\n\n \n\n7.245.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo,\r\n\n kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, kinh vi phẫu.\n\n388\n\n379\n\n03C2.1.43\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não đường\r\n\n giữa\n\n7.447.000\n\nChưa bao gồm miếng vá nhân tạo,\r\n\n ghim, ốc, vít.\n\n389\n\n380\n\n03C2.1.41\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não nền\r\n\n sọ\n\n6.653.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm.\n\n390\n\n381\n\n03C2.1.42\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não thất\n\n6.653.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường,\r\n\n ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết sọ.\n\n391\n\n382\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não tuyến\r\n\n yên \n\n7.145.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.\n\n392\n\n383\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị viêm\r\n\n xương sọ hoặc hàm mặt \n\n5.389.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc,\r\n\n vít.\n\n393\n\n384\n\n\n\nPhẫu thuật ghép khuyết sọ\n\n4.557.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo,\r\n\n vật liệu tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, màng não nhân\r\n\n tạo, vật liệu cầm máu sinh học.\n\n394\n\n385\n\n\n\nPhẫu thuật u xương sọ\n\n5.019.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp,\r\n\n vít, ốc, vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.\n\n395\n\n386\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não\r\n\n hở \n\n5.383.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp,\r\n\n vít, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.\n\n396\n\n387\n\n03C2.1.44\n\nPhẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch\r\n\n não\n\n6.741.000\n\nChưa bao gồm kẹp mạch máu,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, van dẫn lưu, ghim, ốc, vít.\n\n397\n\n388\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch\r\n\n máu trong và ngoài hộp sọ \n\n7.121.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo,\r\n\n kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.\n\n398\n\n389\n\n03C2.1.40\n\nPhẫu thuật thần kinh có dẫn\r\n\n đường\n\n6.447.000\n\n\n\n399\n\n390\n\n03C2.1.46\n\nQuang động học (PTD) trong\r\n\n điều trị u não ác tính \n\n6.849.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Lồng ngực - mạch\r\n\n máu\n\n\n\n\n\n400\n\n391\n\n03C2.1.31\n\nCấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc\r\n\n cấy máy tạo nhịp phá rung \n\n1.625.000\n\nChưa bao gồm máy tạo nhịp,\r\n\n máy phá rung.\n\n401\n\n392\n\n03C2.1.24\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch vành\n\n18.144.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, vòng van, van tim nhân tạo, miếng vá siêu mỏng, mạch\r\n\n máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch vành.\n\n402\n\n393\n\n03C2.1.25\n\nPhẫu thuật các mạch máu lớn\r\n\n (động mạch chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n14.645.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh\r\n\n học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ\r\n\n dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n403\n\n394\n\n03C2.1.18\n\nPhẫu thuật cắt màng tim rộng\n\n14.352.000\n\n\n\n404\n\n395\n\n03C2.1.15\n\nPhẫu thuật cắt ống động mạch\n\n12.821.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n405\n\n396\n\n03C2.1.17\n\nPhẫu thuật nong van động mạch\r\n\n chủ\n\n7.852.000\n\n\n\n406\n\n397\n\n03C2.1.16\n\nPhẫu thuật tạo hình eo động\r\n\n mạch\n\n14.352.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n407\n\n398\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Catheter ổ bụng\r\n\n để lọc màng bụng \n\n7.275.000\n\n\n\n408\n\n399\n\n\n\nPhẫu thuật tạo thông động\r\n\n tĩnh mạch AVF\n\n3.732.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo.\n\n409\n\n400\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ngoài\r\n\n màng tim hoặc thăm dò lồng ngực\n\n3.285.000\n\n\n\n410\n\n401\n\n03C2.1.19\n\nPhẫu thuật thay đoạn mạch\r\n\n nhân tạo \n\n12.653.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n411\n\n402\n\n03C2.1.21\n\nPhẫu thuật thay động mạch chủ\r\n\n \n\n18.615.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n mạch máu nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.\n\n412\n\n403\n\n03C2.1.20\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim\r\n\n bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim…)\n\n17.144.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n413\n\n404\n\n\n\nPhẫu thuật tim kín khác \n\n13.836.000\n\nChưa bao gồm động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng\r\n\n trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n414\n\n405\n\n03C2.1.14\n\nPhẫu thuật tim loại Blalock\n\n14.352.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo\r\n\n hoặc động mạch chủ nhân tạo.\n\n415\n\n406\n\n03C2.1.26\n\nPhẫu thuật tim, mạch khác có\r\n\n sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể\n\n16.447.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh\r\n\n học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ\r\n\n dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim, đầu đốt.\n\n416\n\n407\n\n\n\nPhẫu thuật u máu các vị trí \n\n3.014.000\n\n\n\n417\n\n408\n\n\n\nPhẫu thuật cắt phổi\n\n8.641.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy hoặc stapler\n\n418\n\n409\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u trung thất\n\n10.311.000\n\n\n\n419\n\n410\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu màng phổi\n\n1.756.000\n\n\n\n420\n\n411\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý\r\n\n lồng ngực khác\n\n6.686.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp\r\n\n vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n421\n\n412\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n trung thất \n\n9.982.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm\n\n422\n\n413\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh\r\n\n lý hoặc chấn thương\n\n8.288.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.\n\n423\n\n414\n\n\n\nPhẫu thuật phục hồi thành ngực\r\n\n (do chấn thương hoặc vết thương)\n\n6.799.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh,\r\n\n nẹp, vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Tiết niệu\n\n\n\n\n\n424\n\n415\n\n03C2.1.91\n\nGhép thận, niệu quản tự thân\r\n\n có sử dụng vi phẫu\n\n6.544.000\n\n\n\n425\n\n416\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n4.232.000\n\n\n\n426\n\n417\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u thượng thận\r\n\n hoặc cắt nang thận \n\n6.117.000\n\n\n\n427\n\n418\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi\r\n\n thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang \n\n4.027.000\n\n\n\n428\n\n419\n\n03C2.1.82\n\nPhẫu thuật nội soi cắt thận\r\n\n hoặc u sau phúc mạc \n\n4.316.000\n\n\n\n429\n\n420\n\n03C2.1.83\n\nPhẫu thuật nội soi u thượng\r\n\n thận hoặc nang thận \n\n4.170.000\n\n\n\n430\n\n421\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi thận hoặc\r\n\n sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang \n\n4.098.000\n\n\n\n431\n\n422\n\n\n\nPhẫu thuật cắt niệu quản hoặc\r\n\n tạo hình niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương)\n\n5.390.000\n\n\n\n432\n\n423\n\n03C2.1.85\n\nPhẫu thuật cắt túi sa niệu\r\n\n quản bằng nội soi\n\n3.044.000\n\n\n\n433\n\n424\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bàng quang \n\n5.305.000\n\n\n\n434\n\n425\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u bàng quang \n\n5.434.000\n\n\n\n435\n\n426\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n bàng quang \n\n4.565.000\n\n\n\n436\n\n427\n\n03C2.1.84\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bàng\r\n\n quang, tạo hình bàng quang\n\n5.818.000\n\n\n\n437\n\n428\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt cổ\r\n\n bàng quang \n\n4.565.000\n\n\n\n438\n\n429\n\n\n\nPhẫu thuật đóng dò bàng\r\n\n quang \n\n4.415.000\n\n\n\n439\n\n430\n\n03C2.1.87\n\nĐiều trị u xơ tiền liệt tuyến\r\n\n bằng laser\n\n2.694.000\n\nChưa bao gồm dây cáp quang.\n\n440\n\n431\n\n03C2.1.88\n\nNội soi cắt đốt u lành tuyến\r\n\n tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP)\n\n2.694.000\n\n\n\n441\n\n432\n\n\n\nPhẫu thuật bóc u xơ tiền liệt\r\n\n tuyến \n\n4.947.000\n\n\n\n442\n\n433\n\n03C2.1.86\n\nPhẫu thuật cắt tuyến tiền liệt\r\n\n qua nội soi\n\n3.950.000\n\n\n\n443\n\n434\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị các bệnh\r\n\n lý hoặc chấn thương niệu đạo khác\n\n4.151.000\n\n\n\n444\n\n435\n\n\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh\r\n\n hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn \n\n2.321.000\n\n\n\n445\n\n436\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde\r\n\n JJ \n\n1.751.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n446\n\n437\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình dương vật\r\n\n \n\n4.235.000\n\n\n\n447\n\n438\n\n03C2.1.89\n\nĐặt prothese cố định sàn chậu\r\n\n vào mỏm nhô xương cụt \n\n3.562.000\n\n\n\n448\n\n439\n\n03C2.1.12\n\nTán sỏi ngoài cơ thể bằng\r\n\n sóng xung (thủy điện lực)\n\n2.388.000\n\n\n\n449\n\n440\n\n03C2.1.13\n\nTán sỏi qua nội soi (sỏi thận\r\n\n hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang)\n\n1.279.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy\r\n\n sỏi.\n\n\n\n\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n450\n\n441\n\n\n\nPhẫu thuật cắt các u lành thực\r\n\n quản\n\n5.441.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n451\n\n442\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thực quản \n\n7.283.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n452\n\n443\n\n03C2.1.61\n\nPhẫu thuật cắt thực quản qua\r\n\n nội soi ngực và bụng\n\n5.814.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy.\n\n453\n\n444\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Stent thực quản\r\n\n \n\n5.168.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n454\n\n445\n\n03C2.1.60\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị\r\n\n trào ngược thực quản, dạ dày\n\n5.964.000\n\n\n\n455\n\n446\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thực quản\r\n\n \n\n7.548.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n456\n\n447\n\n03C2.1.59\n\nPhẫu thuật nội soi tạo hình\r\n\n thực quản \n\n5.964.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, Stent.\n\n457\n\n448\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần dạ\r\n\n dày \n\n4.913.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n458\n\n449\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dạ dày \n\n7.266.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n459\n\n450\n\n03C2.1.62\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dạ\r\n\n dày \n\n5.090.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n460\n\n451\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu thủng\r\n\n dạ dày \n\n2.896.000\n\n\n\n461\n\n452\n\n03C2.1.64\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây\r\n\n thần kinh X trong điều trị loét dạ dày\n\n3.241.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n462\n\n453\n\n03C2.1.81\n\nPhẫu thuật bệnh phình đại\r\n\n tràng bẩm sinh 1 thì\n\n2.944.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n463\n\n454\n\n\n\nPhẫu thuật cắt đại tràng hoặc\r\n\n phẫu thuật kiểu Harman\n\n4.470.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n464\n\n455\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây chằng gỡ\r\n\n dính ruột\n\n2.498.000\n\n\n\n465\n\n456\n\n\n\nPhẫu thuật cắt nối ruột\n\n4.293.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n466\n\n457\n\n03C2.1.63\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nối\r\n\n ruột\n\n4.241.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu trong máy.\n\n467\n\n458\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n4.629.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n468\n\n459\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột thừa \n\n2.561.000\n\n\n\n469\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ruột\r\n\n thừa\n\n2.564.000\n\n\n\n470\n\n460\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trực tràng đường\r\n\n bụng, tầng sinh môn\n\n6.933.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch\r\n\n máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n471\n\n461\n\n03C2.1.80\n\nPhẫu thuật dị tật teo hậu\r\n\n môn trực tràng 1 thì\n\n4.661.000\n\n\n\n472\n\n462\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cố định\r\n\n trực tràng \n\n4.276.000\n\nChưa bao gồm tấm nâng trực\r\n\n tràng, dao siêu âm.\n\n473\n\n463\n\n03C2.1.65\n\nPhẫu thuật nội soi ung thư đại\r\n\n hoặc trực tràng \n\n3.316.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n474\n\n464\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu trong (nối\r\n\n tắt) hoặc dẫn lưu ngoài\n\n2.664.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n475\n\n465\n\n\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng\r\n\n tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\n3.579.000\n\n\n\n476\n\n466\n\n\n\nPhẫu thuật cắt gan \n\n8.133.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu\r\n\n dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n477\n\n467\n\n03C2.1.78\n\nPhẫu thuật nội soi cắt gan \n\n5.648.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n478\n\n468\n\n03C2.1.77\n\nPhẫu thuật cắt gan mở có sử\r\n\n dụng thiết bị kỹ thuật cao \n\n6.728.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n479\n\n469\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý\r\n\n gan hoặc mật khác \n\n4.699.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu\r\n\n dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA.\n\n480\n\n470\n\n03C2.1.79\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị\r\n\n bệnh lý gan mật khác\n\n3.316.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n481\n\n471\n\n\n\nPhẫu thuật khâu vết thương\r\n\n gan hoặc chèn gạc cầm máu \n\n5.273.000\n\nChưa bao gồm vật liệu cầm\r\n\n máu.\n\n482\n\n472\n\n\n\nPhẫu thuật cắt túi mật \n\n4.523.000\n\n\n\n483\n\n473\n\n03C2.1.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\r\n\n \n\n3.093.000\n\n\n\n484\n\n474\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật\r\n\n chủ \n\n4.499.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n485\n\n475\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật\r\n\n phức tạp \n\n6.827.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n486\n\n476\n\n03C2.1.76\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\r\n\n - mở ống mật chủ lấy sỏi và nối mật - ruột \n\n3.816.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n487\n\n477\n\n03C2.1.67\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nang ống\r\n\n mật chủ \n\n4.464.000\n\n\n\n488\n\n478\n\n03C2.1.72\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi mật\r\n\n hay dị vật đường mật\n\n3.316.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n489\n\n479\n\n03C2.1.75\n\nTán sỏi trong mổ nội soi đường\r\n\n mật và tán sỏi qua đường hầm Kehr \n\n4.151.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n490\n\n480\n\n03C2.1.74\n\nPhẫu thuật cắt cơ Oddi và\r\n\n nong đường mật qua ERCP\n\n3.456.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n491\n\n481\n\n\n\nPhẫu thuật nối mật ruột\n\n4.399.000\n\n\n\n492\n\n482\n\n\n\nPhẫu thuật cắt khối tá tụy\n\n10.817.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân\r\n\n tạo.\n\n493\n\n483\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt khối\r\n\n tá tụy có sử dụng máy cắt nối \n\n10.110.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n494\n\n484\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lách \n\n4.472.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch\r\n\n máu, dao siêu âm.\n\n495\n\n485\n\n03C2.1.70\n\nPhẫu thuật nội soi cắt lách \n\n4.390.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n496\n\n486\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thân tụy hoặc\r\n\n cắt đuôi tụy \n\n4.485.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n497\n\n487\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc\r\n\n u sau phúc mạc\n\n5.712.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối, vật liệu cầm máu.\n\n498\n\n488\n\n\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch \n\n3.817.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n499\n\n489\n\n\n\nPhẫu thuật u trong ổ bụng \n\n4.670.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch\r\n\n máu, dao siêu âm.\n\n500\n\n490\n\n03C2.1.68\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n trong ổ bụng \n\n3.680.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n501\n\n491\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc\r\n\n mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo \n\n2.514.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n502\n\n492\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hoặc\r\n\n thoát vị đùi hoặc thoát vị thành bụng\n\n3.258.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng,\r\n\n khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n503\n\n493\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu áp xe\r\n\n trong ổ bụng \n\n2.832.000\n\n\n\n504\n\n494\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trĩ hoặc điều\r\n\n trị nứt kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn \n\n2.562.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n505\n\n495\n\n03C2.1.66\n\nPhẫu thuật điều trị trĩ kỹ\r\n\n thuật cao (phương pháp Longo) \n\n2.254.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu trong máy.\n\n506\n\n496\n\n03C2.1.50\n\nCắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật\r\n\n qua nội soi tá tràng\n\n2.428.000\n\nChưa bao gồm dao cắt, thuốc\r\n\n cản quang, catheter.\n\n507\n\n497\n\n03C2.1.49\n\nCắt niêm mạc ống tiêu hoá\r\n\n qua nội soi điều trị ung thư sớm\n\n3.928.000\n\nChưa bao gồm dao cắt niêm mạc,\r\n\n kìm kẹp cầm máu.\n\n508\n\n498\n\n03C2.1.54\n\nCắt polyp ống tiêu hoá (thực\r\n\n quản hoặc dạ dầy hoặc đại tràng hoặc trực tràng)\n\n1.038.000\n\n\n\n509\n\n499\n\n03C2.1.55\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.885.000\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt,\r\n\n catheter, guidewire.\n\n510\n\n500\n\n03C2.1.48\n\nLấy dị vật ống tiêu hoá qua\r\n\n nội soi\n\n1.696.000\n\n\n\n511\n\n501\n\n03C2.1.52\n\nLấy sỏi hoặc giun đường mật\r\n\n qua nội soi tá tràng\n\n3.396.000\n\n\n\n512\n\n502\n\n03C2.1.47\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\n2.697.000\n\n\n\n513\n\n503\n\n03C2.1.51\n\nNong đường mật qua nội soi\r\n\n tá tràng\n\n2.238.000\n\nChưa bao gồm bóng nong.\n\n514\n\n504\n\n04C3.1.158\n\nCắt phymosis\n\n237.000\n\n\n\n515\n\n505\n\n04C3.1.156\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn\r\n\n lưu \n\n186.000\n\n\n\n516\n\n506\n\n04C3.1.157\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay\r\n\n baryte\n\n137.000\n\n\n\n517\n\n507\n\n04C3.1.159\n\nThắt các búi trĩ hậu môn \n\n277.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXương, cột sống, hàm mặt\n\n\n\n\n\n518\n\n508\n\n03C2.1.1\n\nCố định gãy xương sườn\n\n49.900\n\n\n\n519\n\n509\n\n04C3.1.181\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn\r\n\n chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột\r\n\n liền)\n\n714.000\n\n\n\n520\n\n510\n\n04C3.1.180\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn\r\n\n chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột\r\n\n tự cán)\n\n529.000\n\n\n\n521\n\n511\n\n04C3.1.167\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n644.000\n\n\n\n522\n\n512\n\n04C3.1.166\n\nNắn trật khớp háng (bột tự\r\n\n cán)\n\n274.000\n\n\n\n523\n\n513\n\n04C3.1.165\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc\r\n\n khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột liền)\n\n259.000\n\n\n\n524\n\n514\n\n04C3.1.164\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc\r\n\n khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột tự cán)\n\n159.000\n\n\n\n525\n\n515\n\n04C3.1.161\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc\r\n\n khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột liền)\n\n399.000\n\n\n\n526\n\n516\n\n04C3.1.160\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc\r\n\n khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột tự cán)\n\n221.000\n\n\n\n527\n\n517\n\n04C3.1.163\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n319.000\n\n\n\n528\n\n518\n\n04C3.1.162\n\nNắn trật khớp vai (bột tự\r\n\n cán)\n\n164.000\n\n\n\n529\n\n519\n\n04C3.1.177\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc\r\n\n bàn tay (bột liền)\n\n234.000\n\n\n\n530\n\n520\n\n04C3.1.176\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc\r\n\n bàn tay (bột tự cán)\n\n162.000\n\n\n\n531\n\n521\n\n04C3.1.175\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng\r\n\n tay (bột liền)\n\n335.000\n\n\n\n532\n\n522\n\n04C3.1.174\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng\r\n\n tay (bột tự cán)\n\n212.000\n\n\n\n533\n\n523\n\n04C3.1.179\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm\r\n\n sinh (bột liền)\n\n714.000\n\n\n\n534\n\n524\n\n04C3.1.178\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm\r\n\n sinh (bột tự cán)\n\n324.000\n\n\n\n535\n\n525\n\n04C3.1.171\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân\r\n\n (bột liền)\n\n335.000\n\n\n\n536\n\n526\n\n04C3.1.170\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân\r\n\n (bột tự cán)\n\n254.000\n\n\n\n537\n\n527\n\n04C3.1.173\n\nNắn, bó bột xương cánh tay\r\n\n (bột liền)\n\n335.000\n\n\n\n538\n\n528\n\n04C3.1.172\n\nNắn, bó bột xương cánh tay\r\n\n (bột tự cán)\n\n254.000\n\n\n\n539\n\n529\n\n04C3.1.169\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc\r\n\n chậu hoặc cột sống (bột liền)\n\n624.000\n\n\n\n540\n\n530\n\n04C3.1.168\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc\r\n\n chậu hoặc cột sống (bột tự cán)\n\n344.000\n\n\n\n541\n\n531\n\n03C2.1.2\n\nNắn, bó gẫy xương đòn\n\n118.000\n\n\n\n542\n\n532\n\n03C2.1.4\n\nNắn, bó gẫy xương gót\n\n144.000\n\n\n\n543\n\n533\n\n03C2.1.3\n\nNắn, bó vỡ xương bánh chè\r\n\n không có chỉ định mổ\n\n144.000\n\n\n\n544\n\n534\n\n\n\nPhẫu thuật cắt cụt chi \n\n3.741.000\n\n\n\n545\n\n535\n\n03C2.1.109\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều\r\n\n trị cò ngón tay do liệt vận động \n\n2.925.000\n\n\n\n546\n\n536\n\n\n\nPhẫu thuật thay khớp vai\n\n6.985.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo,\r\n\n xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n547\n\n537\n\n03C2.1.117\n\nPhẫu thuật chỉnh bàn chân\r\n\n khèo \n\n2.829.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố\r\n\n định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n548\n\n538\n\n03C2.1.110\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều\r\n\n trị bàn chân rủ do liệt vận động \n\n2.925.000\n\n\n\n549\n\n539\n\n03C2.1.119\n\nPhẫu thuật đóng cứng khớp cổ\r\n\n chân\n\n2.106.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố\r\n\n định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n550\n\n540\n\n03C2.1.118\n\nPhẫu thuật làm vận động khớp\r\n\n gối \n\n3.151.000\n\n\n\n551\n\n541\n\n03C2.1.104\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối\r\n\n hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\n3.250.000\n\nChưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi\r\n\n cắt, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao đốt điện, nẹp, ốc, vít.\n\n552\n\n542\n\n03C2.1.105\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo\r\n\n dây chằng \n\n4.242.000\n\nChưa bao gồm nẹp vít, ốc,\r\n\n dao cắt sụn và lưỡi bào, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao điện, gân sinh học,\r\n\n gân đồng loại.\n\n553\n\n543\n\n03C2.1.100\n\nPhẫu thuật tạo hình khớp\r\n\n háng\n\n3.250.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n ốc, khóa.\n\n554\n\n544\n\n03C2.1.97\n\nPhẫu thuật thay khớp gối bán\r\n\n phần \n\n4.622.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n555\n\n545\n\n03C2.1.99\n\nPhẫu thuật thay khớp háng\r\n\n bán phần\n\n3.750.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n556\n\n546\n\n03C2.1.96\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp\r\n\n gối \n\n5.122.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n557\n\n547\n\n03C2.1.98\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp\r\n\n háng \n\n5.122.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n558\n\n548\n\n\n\nPhẫu thuật đặt lại khớp găm\r\n\n kim cố định \n\n3.985.000\n\nChưa bao gồm kim.\n\n559\n\n549\n\n\n\nPhẫu thuật làm cứng khớp\n\n3.649.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp vít,\r\n\n khung cố định ngoài.\n\n560\n\n550\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị xơ cứng\r\n\n gân cơ hoặc xơ cứng khớp \n\n3.570.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n gân nhân tạo, gân sinh học, khung cố định ngoài, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n561\n\n551\n\n\n\nPhẫu thuật gỡ dính khớp hoặc\r\n\n làm sạch khớp\n\n2.758.000\n\n\n\n562\n\n552\n\n03C2.1.108\n\nPhẫu thuật ghép chi \n\n6.153.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít, mạch máu nhân tạo.\n\n563\n\n553\n\n\n\nPhẫu thuật ghép xương \n\n4.634.000\n\nChưa bao gồm khung cố định\r\n\n ngoài, nẹp, ốc, vít, lồng, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế\r\n\n xương.\n\n564\n\n554\n\n03C2.1.101\n\nPhẫu thuật thay đoạn xương\r\n\n ghép bảo quản bằng kĩ thuật cao\n\n4.622.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n xương nhân tạo và sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n565\n\n555\n\n03C2.1.115\n\nPhẫu thuật kéo dài chi \n\n4.672.000\n\nChưa bao gồm khung cố định\r\n\n ngoài, đinh, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế\r\n\n xương.\n\n566\n\n556\n\n03C2.1.103\n\nPhẫu thuật kết hợp xương bằng\r\n\n nẹp vít \n\n3.750.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n567\n\n557\n\n03C2.1.102\n\nPhẫu thuật kết hợp xương\r\n\n trên màn hình tăng sáng \n\n5.122.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n568\n\n558\n\n\n\nPhẫu thuật lấy bỏ u xương\n\n3.746.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố\r\n\n định, phương tiên kết hợp, xương nhân tạo, xương bảo quản, sản phẩm sinh học\r\n\n thay thế, xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n569\n\n559\n\n\n\nPhẫu thuật nối gân hoặc kéo\r\n\n dài gân (tính 1 gân )\n\n2.963.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo.\n\n570\n\n560\n\n03C2.1.106\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo\r\n\n gân \n\n4.242.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo,\r\n\n vít, ốc, đầu đốt, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân\r\n\n sinh học, gân đồng loại.\n\n571\n\n561\n\n03C2.1.113\n\nPhẫu thuật tạo hình sọ mặt\r\n\n (bệnh lý)\n\n5.589.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n572\n\n562\n\n03C2.1.114\n\nPhẫu thuật ung thư biểu mô tế\r\n\n bào đáy hoặc tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu\r\n\n thuật tạo hình \n\n3.789.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n573\n\n563\n\n03C2.1.111\n\nRút đinh hoặc tháo phương tiện\r\n\n kết hợp xương \n\n1.731.000\n\n\n\n574\n\n564\n\n\n\nPhẫu thuật cố định cột sống\r\n\n bằng DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n7.134.000\n\nChưa bao gồm DIAM, SILICON,\r\n\n nẹp chữ U, Aparius.\n\n575\n\n565\n\n03C2.1.95\n\nPhẫu thuật điều trị cong vẹo\r\n\n cột sống (tính cho 1 lần phẫu thuật) \n\n8.871.000\n\nChưa bao gồm xương bảo quản,\r\n\n đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa\r\n\n đệm, nẹp, vít, ốc, khóa.\n\n576\n\n566\n\n03C2.1.93\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống\r\n\n cổ\n\n5.197.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng\r\n\n ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n577\n\n567\n\n03C2.1.94\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống\r\n\n thắt lưng \n\n5.328.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng\r\n\n ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n578\n\n568\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thân đốt\r\n\n sống bằng phương pháp bơm xi măng \n\n5.413.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, xi\r\n\n măng sinh học hoặc hóa học, hệ thống bơm xi măng, bộ bơm xi măng có bóng hoặc\r\n\n không bóng.\n\n579\n\n569\n\n03C2.1.92\n\nPhẫu thuật thay đốt sống \n\n5.613.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n ốc, khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo.\n\n580\n\n570\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm\r\n\n cột sống thắt lưng \n\n5.025.000\n\nChưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo.\n\n581\n\n571\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc nạo viêm\r\n\n phần mềm hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay, chân (tính 1\r\n\n ngón)\n\n2.887.000\n\n\n\n582\n\n572\n\n\n\nPhẫu thuật nối dây thần kinh\r\n\n (tính 1 dây)\n\n2.973.000\n\n\n\n583\n\n573\n\n03C2.1.116\n\nPhẫu thuật tạo hình bằng các\r\n\n vạt da có cuống mạch liền\n\n3.325.000\n\n\n\n584\n\n574\n\n\n\nPhẫu thuật vá da lớn diện\r\n\n tích ≥10 cm2\n\n4.228.000\n\n\n\n585\n\n575\n\n\n\nPhẫu thuật vá da nhỏ diện\r\n\n tích < 10 cm2\n\n2.790.000\n\n\n\n586\n\n576\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm\r\n\n hoặc rách da đầu \n\n2.598.000\n\n\n\n587\n\n577\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm\r\n\n phức tạp\n\n4.616.000\n\n\n\n588\n\n578\n\n03C2.1.107\n\nPhẫu thuật vi phẫu chuyển vạt\r\n\n da có cuống mạch \n\n4.957.000\n\n\n\n589\n\n579\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch\r\n\n chi \n\n6.579.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n590\n\n580\n\n03C2.1.112\n\nTạo hình khí-phế quản\n\n12.173.000\n\nChưa bao gồm Stent, bộ tim\r\n\n phổi nhân tạo trong phẫu thuật tim (ở người bệnh hẹp khí - phế quản bẩm\r\n\n sinh).\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác chuyên khoa ngoại\n\n591\n\n581\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.728.000\n\n\n\n592\n\n582\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.851.000\n\n\n\n593\n\n583\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.965.000\n\n\n\n594\n\n584\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.242.000\n\n\n\n595\n\n585\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n979.000\n\n\n\n596\n\n586\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n545.000\n\n\n\n597\n\n587\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n371.000\n\n\n\n598\n\n588\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n180.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nPHỤ\r\n\n SẢN\n\n\n\n\n\n599\n\n589\n\n\n\nBóc nang tuyến Bartholin\n\n1.274.000\n\n\n\n600\n\n590\n\n\n\nBóc nhân ung thư nguyên bào\r\n\n nuôi di căn âm đạo\n\n2.721.000\n\n\n\n601\n\n591\n\n\n\nBóc nhân xơ vú\n\n984.000\n\n\n\n602\n\n592\n\n\n\nCắt âm hộ + vét hạch bẹn hai\r\n\n bên\n\n3.726.000\n\n\n\n603\n\n593\n\n\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n2.761.000\n\n\n\n604\n\n594\n\n\n\nCắt chỉ khâu vòng cổ tử cung\n\n117.000\n\n\n\n605\n\n595\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh\r\n\n nhân đã mổ cắt tử cung bán phần\n\n4.109.000\n\n\n\n606\n\n596\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh\r\n\n nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi\n\n5.550.000\n\n\n\n607\n\n597\n\n\n\nCắt u thành âm đạo\n\n2.048.000\n\n\n\n608\n\n598\n\n\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử\r\n\n cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n6.111.000\n\n\n\n609\n\n599\n\n\n\nCắt vú theo phương pháp\r\n\n Patey, cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách\n\n4.803.000\n\n\n\n610\n\n600\n\n\n\nChích áp xe tầng sinh môn\n\n807.000\n\n\n\n611\n\n601\n\n\n\nChích áp xe tuyến Bartholin\n\n831.000\n\n\n\n612\n\n602\n\n04C3.2.192\n\nChích apxe tuyến vú \n\n219.000\n\n\n\n613\n\n603\n\n\n\nChích rạch màng trinh do ứ\r\n\n máu kinh\n\n790.000\n\n\n\n614\n\n604\n\n\n\nChọc dẫn lưu dịch cổ chướng\r\n\n trong ung thư buồng trứng\n\n880.000\n\n\n\n615\n\n605\n\n\n\nChọc dò màng bụng sơ sinh\n\n404.000\n\n\n\n616\n\n606\n\n\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n280.000\n\n\n\n617\n\n607\n\n\n\nChọc nang buồng trứng đường\r\n\n âm đạo dưới siêu âm\n\n2.192.000\n\n\n\n618\n\n608\n\n\n\nChọc ối\n\n722.000\n\n\n\n619\n\n609\n\n\n\nDẫn lưu cùng đồ Douglas\n\n835.000\n\n\n\n620\n\n610\n\n\n\nĐặt mảnh ghép tổng hợp điều\r\n\n trị sa tạng vùng chậu\n\n6.045.000\n\n\n\n621\n\n611\n\n04C3.2.191\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử\r\n\n cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser \n\n159.000\n\n\n\n622\n\n612\n\n\n\nĐiều trị viêm dính tiểu\r\n\n khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn\n\n294.000\n\n\n\n623\n\n613\n\n04C3.2.186\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n1.002.000\n\n\n\n624\n\n614\n\n04C3.2.185\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n706.000\n\n\n\n625\n\n615\n\n04C3.2.187\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n1.227.000\n\n\n\n626\n\n616\n\n\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo\r\n\n hoặc rò tiết niệu - sinh dục\n\n4.113.000\n\n\n\n627\n\n617\n\n04C3.2.188\n\nForceps hoặc Giác hút sản\r\n\n khoa\n\n952.000\n\n\n\n628\n\n618\n\n\n\nGiảm đau trong đẻ bằng\r\n\n phương pháp gây tê ngoài màng cứng\n\n649.000\n\n\n\n629\n\n619\n\n04C3.2.183\n\nHút buồng tử cung do rong\r\n\n kinh rong huyết\n\n204.000\n\n\n\n630\n\n620\n\n\n\nHút thai dưới siêu âm\n\n456.000\n\n\n\n631\n\n621\n\n\n\nHuỷ thai: cắt thai nhi trong\r\n\n ngôi ngang\n\n2.741.000\n\n\n\n632\n\n622\n\n\n\nHuỷ thai: chọc óc, kẹp sọ,\r\n\n kéo thai\n\n2.407.000\n\n\n\n633\n\n623\n\n\n\nKhâu phục hồi rách cổ tử\r\n\n cung, âm đạo\n\n1.564.000\n\n\n\n634\n\n624\n\n\n\nKhâu rách cùng đồ âm đạo\n\n1.898.000\n\n\n\n635\n\n625\n\n\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n2.782.000\n\n\n\n636\n\n626\n\n\n\nKhâu vòng cổ tử cung\n\n549.000\n\n\n\n637\n\n627\n\n\n\nKhoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử\r\n\n cung\n\n2.747.000\n\n\n\n638\n\n628\n\n\n\nLàm lại vết mổ thành bụng (bục,\r\n\n tụ máu, nhiễm khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n2.612.000\n\n\n\n639\n\n629\n\n\n\nLàm thuốc vết khâu tầng sinh\r\n\n môn nhiễm khuẩn\n\n85.600\n\n\n\n640\n\n630\n\n\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n573.000\n\n\n\n641\n\n631\n\n\n\nLấy dụng cụ tử cung, triệt sản\r\n\n nữ qua đường rạch nhỏ\n\n2.860.000\n\n\n\n642\n\n632\n\n\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng\r\n\n sinh môn\n\n2.248.000\n\n\n\n643\n\n633\n\n\n\nMở bụng bóc nhân ung thư\r\n\n nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung\n\n3.406.000\n\n\n\n644\n\n634\n\n\n\nNạo hút thai trứng\n\n772.000\n\n\n\n645\n\n635\n\n04C3.2.184\n\nNạo sót thai, nạo sót rau\r\n\n sau sẩy, sau đẻ\n\n344.000\n\n\n\n646\n\n636\n\n\n\nNội soi buồng tử cung can\r\n\n thiệp\n\n4.394.000\n\n\n\n647\n\n637\n\n\n\nNội soi buồng tử cung chẩn\r\n\n đoán\n\n2.828.000\n\n\n\n648\n\n638\n\n\n\nNội xoay thai\n\n1.406.000\n\n\n\n649\n\n639\n\n\n\nNong buồng tử cung đặt dụng\r\n\n cụ chống dính\n\n580.000\n\n\n\n650\n\n640\n\n\n\nNong cổ tử cung do bế sản dịch\r\n\n \n\n281.000\n\n\n\n651\n\n641\n\n03C2.2.11\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống\r\n\n dính buồng tử cung\n\n174.000\n\n\n\n652\n\n642\n\n\n\nPhá thai bằng phương pháp\r\n\n nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18\n\n1.152.000\n\n\n\n653\n\n643\n\n\n\nPhá thai bằng thuốc cho tuổi\r\n\n thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần \n\n302.000\n\n\n\n654\n\n644\n\n\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng\r\n\n phương pháp hút chân không\n\n384.000\n\n\n\n655\n\n645\n\n04C3.2.197\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng\r\n\n thuốc\n\n183.000\n\n\n\n656\n\n646\n\n\n\nPhá thai to từ 13 tuần đến\r\n\n 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước\n\n1.040.000\n\n\n\n657\n\n647\n\n04C3.2.198\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22\r\n\n tuần bằng thuốc \n\n545.000\n\n\n\n658\n\n648\n\n\n\nPhá thai từ tuần thứ 7 đến hết\r\n\n 12 tuần bằng phương pháp hút chân không\n\n396.000\n\n\n\n659\n\n649\n\n\n\nPhẫu thuật bảo tồn tử cung\r\n\n do vỡ tử cung\n\n4.838.000\n\n\n\n660\n\n650\n\n\n\nPhẫu thuật bóc khối lạc nội\r\n\n mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng\n\n2.677.000\n\n\n\n661\n\n651\n\n\n\nPhẫu thuật cắt âm vật phì đại\n\n2.619.000\n\n\n\n662\n\n652\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc vết mổ,\r\n\n khâu lại tử cung sau mổ lấy thai\n\n4.585.000\n\n\n\n663\n\n653\n\n\n\nPhẫu thuật cắt một phần tuyến\r\n\n vú, cắt u vú lành tính\n\n2.862.000\n\n\n\n664\n\n654\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip buồng tử\r\n\n cung (đường bụng, đường âm đạo) \n\n3.668.000\n\n\n\n665\n\n655\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip cổ tử\r\n\n cung\n\n1.935.000\n\n\n\n666\n\n656\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tinh hoàn lạc\r\n\n chỗ\n\n2.729.000\n\n\n\n667\n\n657\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường\r\n\n âm đạo \n\n3.736.000\n\n\n\n668\n\n658\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường\r\n\n âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi\n\n5.910.000\n\n\n\n669\n\n659\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung tình\r\n\n trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử\r\n\n cung phức tạp\n\n9.564.000\n\n\n\n670\n\n660\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung và thắt\r\n\n động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n7.397.000\n\n\n\n671\n\n661\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ung thư­ buồng\r\n\n trứng + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n6.130.000\n\n\n\n672\n\n662\n\n\n\nPhẫu thuật cắt vách ngăn âm\r\n\n đạo, mở thông âm đạo\n\n2.660.000\n\n\n\n673\n\n663\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương tầng\r\n\n sinh môn\n\n3.710.000\n\n\n\n674\n\n664\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử\r\n\n cung thể huyết tụ thành nang\n\n3.766.000\n\n\n\n675\n\n665\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử\r\n\n cung vỡ có choáng\n\n3.725.000\n\n\n\n676\n\n666\n\n\n\nPhẫu thuật Crossen \n\n4.012.000\n\n\n\n677\n\n667\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị són\r\n\n tiểu (TOT, TVT)\n\n5.385.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng\r\n\n hoặc lưới các loại, các cỡ.\n\n678\n\n668\n\n\n\nPhẫu thuật khối viêm dính tiểu\r\n\n khung\n\n3.322.000\n\n\n\n679\n\n669\n\n\n\nPhẫu thuật làm lại tầng sinh\r\n\n môn và cơ vòng do rách phức tạp \n\n2.844.000\n\n\n\n680\n\n670\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai có kèm\r\n\n các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)\n\n4.202.000\n\n\n\n681\n\n671\n\n04C3.2.194\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n2.332.000\n\n\n\n682\n\n672\n\n04C3.2.195\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ\r\n\n 2 trở lên\n\n2.945.000\n\n\n\n683\n\n673\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người\r\n\n bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)\n\n5.929.000\n\n\n\n684\n\n674\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người\r\n\n bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp \n\n4.027.000\n\n\n\n685\n\n675\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người\r\n\n bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n4.307.000\n\n\n\n686\n\n676\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai và cắt tử\r\n\n cung trong rau cài răng lược\n\n7.919.000\n\n\n\n687\n\n677\n\n\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc\r\n\n Labhart \n\n2.783.000\n\n\n\n688\n\n678\n\n\n\nPhẫu thuật Manchester \n\n3.681.000\n\n\n\n689\n\n679\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng bóc u xơ\r\n\n tử cung\n\n3.355.000\n\n\n\n690\n\n680\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt góc tử\r\n\n cung\n\n3.507.000\n\n\n\n691\n\n681\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử\r\n\n cung\n\n3.876.000\n\n\n\n692\n\n682\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử\r\n\n cung hoàn toàn và vét hạch chậu\n\n6.145.000\n\n\n\n693\n\n683\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt u buồng\r\n\n trứng hoặc cắt phần phụ\n\n2.944.000\n\n\n\n694\n\n684\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng tạo hình\r\n\n vòi trứng, nối lại vòi trứng\n\n4.750.000\n\n\n\n695\n\n685\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng thăm dò,\r\n\n xử trí bệnh lý phụ khoa \n\n2.782.000\n\n\n\n696\n\n686\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng xử trí\r\n\n viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n4.289.000\n\n\n\n697\n\n687\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi bóc u xơ\r\n\n tử cung\n\n6.116.000\n\n\n\n698\n\n688\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi buồng tử\r\n\n cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n5.558.000\n\n\n\n699\n\n689\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt phần\r\n\n phụ\n\n5.071.000\n\n\n\n700\n\n690\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử\r\n\n cung\n\n5.914.000\n\n\n\n701\n\n691\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử\r\n\n cung hoàn toàn và vét hạch chậu \n\n7.923.000\n\n\n\n702\n\n692\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ung\r\n\n thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn \n\n8.063.000\n\n\n\n703\n\n693\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị\r\n\n vô sinh (soi buồng tử cung + nội soi ổ bụng)\n\n6.023.000\n\n\n\n704\n\n694\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu lỗ\r\n\n thủng tử cung\n\n5.089.000\n\n\n\n705\n\n695\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy dụng\r\n\n cụ tử cung trong ổ bụng\n\n5.528.000\n\n\n\n706\n\n696\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn\r\n\n đoán + tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n5.005.000\n\n\n\n707\n\n697\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn\r\n\n đoán các bệnh lý phụ khoa\n\n4.963.000\n\n\n\n708\n\n698\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi sa sinh dục\r\n\n nữ\n\n9.153.000\n\n\n\n709\n\n699\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi treo buồng\r\n\n trứng\n\n5.546.000\n\n\n\n710\n\n700\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi triệt sản\r\n\n nữ\n\n4.744.000\n\n\n\n711\n\n701\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi vét hạch\r\n\n tiểu khung \n\n6.533.000\n\n\n\n712\n\n702\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi xử trí\r\n\n viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng \n\n6.575.000\n\n\n\n713\n\n703\n\n\n\nPhẫu thuật Second Look trong\r\n\n ung thư buồng trứng\n\n4.083.000\n\n\n\n714\n\n704\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo\r\n\n (nội soi kết hợp đường dưới)\n\n5.976.000\n\n\n\n715\n\n705\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo\r\n\n do dị dạng (đường dưới)\n\n3.610.000\n\n\n\n716\n\n706\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tử cung\r\n\n (Strassman, Jones)\n\n4.660.000\n\n\n\n717\n\n707\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch hạ\r\n\n vị trong cấp cứu sản phụ khoa\n\n4.867.000\n\n\n\n718\n\n708\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch tử\r\n\n cung trong cấp cứu sản phụ khoa\n\n3.342.000\n\n\n\n719\n\n709\n\n\n\nPhẫu thuật treo bàng quang\r\n\n và trực tràng sau mổ sa sinh dục\n\n4.121.000\n\n\n\n720\n\n710\n\n\n\nPhẫu thuật treo tử cung \n\n2.859.000\n\n\n\n721\n\n711\n\n\n\nPhẫu thuật Wertheim (cắt tử\r\n\n cung tận gốc + vét hạch) \n\n6.191.000\n\n\n\n722\n\n712\n\n\n\nSinh thiết cổ tử cung, âm hộ,\r\n\n âm đạo\n\n382.000\n\n\n\n723\n\n713\n\n\n\nSinh thiết gai rau\n\n1.149.000\n\n\n\n724\n\n714\n\n\n\nSinh thiết hạch gác (cửa)\r\n\n trong ung thư vú\n\n2.207.000\n\n\n\n725\n\n715\n\n04C3.2.189\n\nSoi cổ tử cung \n\n61.500\n\n\n\n726\n\n716\n\n04C3.2.190\n\nSoi ối\n\n48.500\n\n\n\n727\n\n717\n\n\n\nThủ thuật LEEP (cắt cổ tử\r\n\n cung bằng vòng nhiệt điện)\n\n1.127.000\n\n\n\n728\n\n718\n\n\n\nTiêm hoá chất tại chỗ điều\r\n\n trị chửa ở cổ tử cung\n\n250.000\n\n\n\n729\n\n719\n\n\n\nTiêm nhân Chorio\n\n238.000\n\n\n\n730\n\n720\n\n\n\nVi phẫu thuật tạo hình vòi\r\n\n trứng, nối lại vòi trứng\n\n6.855.000\n\n\n\n731\n\n721\n\n04C3.2.193\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ,\r\n\n âm đạo, cổ tử cung\n\n388.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n732\n\n722\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.812.000\n\n\n\n733\n\n723\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.345.000\n\n\n\n734\n\n724\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.482.000\n\n\n\n735\n\n725\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.114.000\n\n\n\n736\n\n726\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n874.000\n\n\n\n737\n\n727\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n587.000\n\n\n\n738\n\n728\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n405.000\n\n\n\n739\n\n729\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n188.000\n\n\n\nVII\n\nVII\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n740\n\n730\n\n\n\nBơm rửa lệ đạo \n\n36.700\n\n\n\n741\n\n731\n\n03C2.3.76\n\nCắt bè áp MMC hoặc áp 5FU\n\n1.212.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.\n\n742\n\n732\n\n03C2.3.59\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n840.000\n\n\n\n743\n\n733\n\n03C2.3.48\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc\r\n\n lấy dị vật nội nhãn\n\n1.234.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch\r\n\n kính, đầu laser, dây dẫn sáng.\n\n744\n\n734\n\n03C2.3.61\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n987.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC.\n\n745\n\n735\n\n03C2.3.73\n\nCắt mống mắt chu biên bằng\r\n\n Laser\n\n312.000\n\n\n\n746\n\n736\n\n03C2.3.87\n\nCắt u bì kết giác mạc có hoặc\r\n\n không ghép kết mạc\n\n1.154.000\n\n\n\n747\n\n737\n\n03C2.3.66\n\nCắt u kết mạc không vá\n\n755.000\n\n\n\n748\n\n738\n\n04C3.3.208\n\nChích chắp hoặc lẹo \n\n78.400\n\n\n\n749\n\n739\n\n03C2.3.57\n\nChích mủ hốc mắt\n\n452.000\n\n\n\n750\n\n740\n\n03C2.3.75\n\nChọc tháo dịch dưới hắc mạc,\r\n\n bơm hơi tiền phòng\n\n1.112.000\n\n\n\n751\n\n741\n\n03C2.3.9\n\nChữa bỏng mắt do hàn điện\n\n29.000\n\n\n\n752\n\n742\n\n\n\nChụp mạch ICG\n\n256.000\n\nChưa bao gồm thuốc \n\n753\n\n743\n\n03C2.3.8\n\nĐánh bờ mi\n\n37.700\n\n\n\n754\n\n744\n\n\n\nĐiện chẩm\n\n395.000\n\n\n\n755\n\n745\n\n03C2.3.11\n\nĐiện di điều trị (1 lần)\n\n20.400\n\n\n\n756\n\n746\n\n03C2.3.79\n\nĐiện đông thể mi\n\n474.000\n\n\n\n757\n\n747\n\n03C2.3.5\n\nĐiện võng mạc\n\n94.000\n\n\n\n758\n\n748\n\n\n\nĐiều trị Laser hồng ngoại; Tập\r\n\n nhược thị\n\n31.700\n\n\n\n759\n\n749\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh võng mạc\r\n\n bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…); Laser điều\r\n\n trị u nguyên bào võng mạc\n\n406.000\n\n\n\n760\n\n750\n\n\n\nĐo độ dày giác mạc; Đếm tế\r\n\n bào nội mô giác mạc; Chụp bản đồ giác mạc\n\n133.000\n\n\n\n761\n\n751\n\n\n\nĐo độ lác; Xác định sơ đồ\r\n\n song thị; Đo biên độ điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản\n\n63.800\n\n\n\n762\n\n752\n\n\n\nĐo đường kính giác mạc; đo độ\r\n\n lồi\n\n54.800\n\n\n\n763\n\n753\n\n04C3.3.200\n\nĐo Javal \n\n36.200\n\n\n\n764\n\n754\n\n03C2.3.1\n\nĐo khúc xạ máy\n\n9.900\n\n\n\n765\n\n755\n\n04C3.3.199\n\nĐo nhãn áp \n\n25.900\n\n\n\n766\n\n756\n\n03C2.3.7\n\nĐo thị lực khách quan\n\n73.000\n\n\n\n767\n\n757\n\n04C3.3.201\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n28.800\n\n\n\n768\n\n758\n\n03C2.3.6\n\nĐo tính công suất thủy tinh\r\n\n thể nhân tạo\n\n59.100\n\n\n\n769\n\n759\n\n03C2.3.16\n\nĐốt lông xiêu\n\n47.900\n\n\n\n770\n\n760\n\n03C2.3.95\n\nGhép giác mạc (01 mắt)\n\n3.324.000\n\nChưa bao gồm giác mạc, thuỷ\r\n\n tinh thể nhân tạo.\n\n771\n\n761\n\n03C2.3.69\n\nGhép màng ối điều trị dính\r\n\n mi cầu hoặc loét giác mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc\n\n1.249.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n772\n\n762\n\n03C2.3.67\n\nGhép màng ối điều trị loét\r\n\n giác mạc\n\n1.040.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n773\n\n763\n\n03C2.3.62\n\nGọt giác mạc \n\n770.000\n\n\n\n774\n\n764\n\n03C2.3.64\n\nKhâu cò mi\n\n400.000\n\n\n\n775\n\n765\n\n03C2.3.50\n\nKhâu củng mạc đơn thuần\n\n814.000\n\n\n\n776\n\n766\n\n03C2.3.51\n\nKhâu củng giác mạc phức tạp\n\n1.234.000\n\n\n\n777\n\n767\n\n03C2.3.53\n\nKhâu củng mạc phức tạp\n\n1.112.000\n\n\n\n778\n\n768\n\n04C3.3.220\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị\r\n\n rách - gây mê\n\n1.440.000\n\n\n\n779\n\n769\n\n04C3.3.219\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị\r\n\n rách - gây tê\n\n809.000\n\n\n\n780\n\n770\n\n03C2.3.49\n\nKhâu giác mạc đơn thuần\n\n764.000\n\n\n\n781\n\n771\n\n03C2.3.52\n\nKhâu giác mạc phức tạp\n\n1.112.000\n\n\n\n782\n\n772\n\n03C2.3.55\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n693.000\n\n\n\n783\n\n773\n\n03C2.3.56\n\nKhâu vết thương phần mềm, tổn\r\n\n thương vùng mắt\n\n926.000\n\n\n\n784\n\n774\n\n03C2.3.13\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n740.000\n\n\n\n785\n\n775\n\n\n\nLạnh đông đơn thuần phòng\r\n\n bong võng mạc\n\n1.724.000\n\n\n\n786\n\n776\n\n\n\nLaser điều trị u máu mi, kết\r\n\n mạc, hốc mắt, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1.444.000\n\n\n\n787\n\n777\n\n04C3.3.221\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một\r\n\n mắt (gây mê)\n\n665.000\n\n\n\n788\n\n778\n\n04C3.3.210\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một\r\n\n mắt (gây tê)\n\n82.100\n\n\n\n789\n\n779\n\n04C3.3.222\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một\r\n\n mắt (gây mê)\n\n862.000\n\n\n\n790\n\n780\n\n04C3.3.211\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một\r\n\n mắt (gây tê)\n\n327.000\n\n\n\n791\n\n781\n\n03C2.3.47\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n893.000\n\n\n\n792\n\n782\n\n04C3.3.209\n\nLấy dị vật kết mạc nông một\r\n\n mắt \n\n64.400\n\n\n\n793\n\n783\n\n03C2.3.46\n\nLấy dị vật tiền phòng\n\n1.112.000\n\n\n\n794\n\n784\n\n03C2.3.84\n\nLấy huyết thanh đóng ống\n\n54.800\n\n\n\n795\n\n785\n\n03C2.3.15\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n35.200\n\n\n\n796\n\n786\n\n03C2.3.86\n\nLiệu pháp điều trị viêm kết\r\n\n mạc mùa xuân (áp tia β)\n\n57.400\n\n\n\n797\n\n787\n\n03C2.3.74\n\nMở bao sau bằng Laser\n\n257.000\n\n\n\n798\n\n788\n\n04C3.3.224\n\nMổ quặm 1 mi - gây mê\n\n1.235.000\n\n\n\n799\n\n789\n\n04C3.3.213\n\nMổ quặm 1 mi - gây tê \n\n638.000\n\n\n\n800\n\n790\n\n04C3.3.225\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n1.417.000\n\n\n\n801\n\n791\n\n04C3.3.214\n\nMổ quặm 2 mi - gây tê \n\n845.000\n\n\n\n802\n\n792\n\n04C3.3.215\n\nMổ quặm 3 mi - gây tê\n\n1.068.000\n\n\n\n803\n\n793\n\n04C3.3.226\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n1.640.000\n\n\n\n804\n\n794\n\n04C3.3.227\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n1.837.000\n\n\n\n805\n\n795\n\n04C3.3.216\n\nMổ quặm 4 mi - gây tê \n\n1.236.000\n\n\n\n806\n\n796\n\n03C2.3.54\n\nMở tiền phòng rửa máu hoặc mủ\n\n740.000\n\n\n\n807\n\n797\n\n03C2.3.68\n\nMộng tái phát phức tạp có\r\n\n ghép màng ối kết mạc\n\n940.000\n\n\n\n808\n\n798\n\n03C2.3.12\n\nMúc nội nhãn (có độn hoặc\r\n\n không độn)\n\n539.000\n\nChưa bao gồm vật liệu độn.\n\n809\n\n799\n\n03C2.3.14\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n35.200\n\n\n\n810\n\n800\n\n\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n2.756.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn \n\n811\n\n801\n\n03C2.3.2\n\nNghiệm pháp phát hiện Glôcôm\n\n107.000\n\n\n\n812\n\n802\n\n03C2.3.63\n\nNối thông lệ mũi 1 mắt\n\n1.040.000\n\nChưa bao gồm ống Silicon.\n\n813\n\n803\n\n\n\nPhẫu thuật bong võng mạc\r\n\n kinh điển\n\n2.240.000\n\nChưa bao gồm đai Silicon.\n\n814\n\n804\n\n03C2.3.32\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n590.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt bao\r\n\n sau.\n\n815\n\n805\n\n03C2.3.30\n\nPhẫu thuật cắt bè\n\n1.104.000\n\n\n\n816\n\n806\n\n03C2.3.96\n\nPhẫu thuật cắt dịch kính và\r\n\n điều trị bong võng mạc (01 mắt)\n\n2.943.000\n\nChưa bao gồm dầu silicon,\r\n\n đai silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn.\n\n817\n\n807\n\n03C2.3.36\n\nPhẫu thuật cắt màng đồng tử \n\n934.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt.\n\n818\n\n808\n\n04C3.3.223\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép\r\n\n màng ối, kết mạc - gây mê \n\n1.477.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n819\n\n809\n\n04C3.3.212\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép\r\n\n màng ối, kết mạc - gây tê\n\n963.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n820\n\n810\n\n03C2.3.97\n\nPhẫu thuật cắt mống mắt chu\r\n\n biên\n\n520.000\n\n\n\n821\n\n811\n\n03C2.3.35\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\n1.212.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt\n\n822\n\n812\n\n03C2.3.31\n\nPhẫu thuật đặt IOL (1 mắt) \n\n1.970.000\n\nChưa bao gồm thể thủy tinh\r\n\n nhân tạo. \n\n823\n\n813\n\n03C2.3.37\n\nPhẫu thuật đặt ống Silicon\r\n\n tiền phòng \n\n1.512.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n824\n\n814\n\n03C2.3.20\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh\r\n\n võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt)\n\n1.824.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch\r\n\n kính, laser nội nhãn, dây dẫn sáng.\n\n825\n\n815\n\n03C2.3.94\n\nPhẫu thuật đục thuỷ tinh thể\r\n\n bằng phương pháp Phaco (01 mắt)\n\n2.654.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể\r\n\n nhân tạo; đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n826\n\n816\n\n03C2.3.19\n\nPhẫu thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n840.000\n\n\n\n827\n\n817\n\n03C2.3.89\n\nPhẫu thuật hẹp khe mi\n\n643.000\n\n\n\n828\n\n818\n\n03C2.3.28\n\nPhẫu thuật lác (1 mắt)\n\n740.000\n\n\n\n829\n\n819\n\n03C2.3.27\n\nPhẫu thuật lác (2 mắt)\n\n1.170.000\n\n\n\n830\n\n820\n\n03C2.3.23\n\nPhẫu thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n793.000\n\n\n\n831\n\n821\n\n03C2.3.77\n\nPhẫu thuật lấy thủy tinh thể\r\n\n ngoài bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt)\n\n1.812.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể\r\n\n nhân tạo.\n\n832\n\n822\n\n04C3.3.218\n\nPhẫu thuật mộng đơn một mắt\r\n\n - gây mê\n\n1.439.000\n\n\n\n833\n\n823\n\n04C3.3.217\n\nPhẫu thuật mộng đơn thuần một\r\n\n mắt - gây tê\n\n870.000\n\n\n\n834\n\n824\n\n03C2.3.70\n\nPhẫu thuật mộng ghép kết mạc\r\n\n tự thân\n\n840.000\n\n\n\n835\n\n825\n\n03C2.3.43\n\nPhẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt\r\n\n giả\n\n743.000\n\n\n\n836\n\n826\n\n03C2.3.26\n\nPhẫu thuật sụp mi (1 mắt)\n\n1.304.000\n\n\n\n837\n\n827\n\n03C2.3.45\n\nPhẫu thuật tái tạo lệ quản kết\r\n\n hợp khâu mi\n\n1.512.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n838\n\n828\n\n03C2.3.42\n\nPhẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt\r\n\n giả\n\n1.112.000\n\n\n\n839\n\n829\n\n03C2.3.24\n\nPhẫu thuật tạo mí (1 mắt) \n\n840.000\n\n\n\n840\n\n830\n\n03C2.3.25\n\nPhẫu thuật tạo mí (2 mắt)\n\n1.093.000\n\n\n\n841\n\n831\n\n\n\nPhẫu thuật tháo đai độn\r\n\n Silicon\n\n1.662.000\n\n\n\n842\n\n832\n\n\n\nPhẫu thuật thể thủy tinh bằng\r\n\n phaco và femtosecond có hoặc không có đặt IOL\n\n4.866.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể\r\n\n nhân tạo, thiết bị cố định mắt (Pateient interface).\n\n843\n\n833\n\n03C2.3.33\n\nPhẫu thuật thủy tinh thể\r\n\n ngoài bao (1 mắt)\n\n1.634.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể\r\n\n nhân tạo.\n\n844\n\n834\n\n03C2.3.39\n\nPhẫu thuật u có vá da tạo\r\n\n hình\n\n1.234.000\n\n\n\n845\n\n835\n\n03C2.3.41\n\nPhẫu thuật u kết mạc nông\n\n693.000\n\n\n\n846\n\n836\n\n03C2.3.38\n\nPhẫu thuật u mi không vá da \n\n724.000\n\n\n\n847\n\n837\n\n03C2.3.40\n\nPhẫu thuật u tổ chức hốc mắt\n\n1.234.000\n\n\n\n848\n\n838\n\n03C2.3.44\n\nPhẫu thuật vá da điều trị lật\r\n\n mi\n\n1.062.000\n\n\n\n849\n\n839\n\n03C2.3.65\n\nPhủ kết mạc\n\n638.000\n\n\n\n850\n\n840\n\n03C2.3.71\n\nQuang đông thể mi điều trị\r\n\n Glôcôm\n\n291.000\n\n\n\n851\n\n841\n\n03C2.3.34\n\nRạch góc tiền phòng\n\n1.112.000\n\n\n\n852\n\n842\n\n03C2.3.10\n\nRửa cùng đồ \n\n41.600\n\nÁp dụng cho 1 mắt hoặc 2 mắt\n\n853\n\n843\n\n03C2.3.4\n\nSắc giác\n\n65.900\n\n\n\n854\n\n844\n\n\n\nSiêu âm bán phần trước (UBM)\n\n208.000\n\n\n\n855\n\n845\n\n03C2.3.81\n\nSiêu âm mắt chẩn đoán \n\n59.500\n\n\n\n856\n\n846\n\n03C2.3.80\n\nSiêu âm điều trị (1 ngày)\n\n68.800\n\n\n\n857\n\n847\n\n03C2.3.83\n\nSinh thiết u, tế bào học, dịch\r\n\n tổ chức\n\n150.000\n\n\n\n858\n\n848\n\n03C2.3.29\n\nSoi bóng đồng tử\n\n29.900\n\n\n\n859\n\n849\n\n04C3.3.203\n\nSoi đáy mắt hoặc Soi góc tiền\r\n\n phòng\n\n52.500\n\n\n\n860\n\n850\n\n03C2.3.88\n\nTách dính mi cầu ghép kết mạc\n\n2.223.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng.\n\n861\n\n851\n\n03C2.3.72\n\nTạo hình vùng bè bằng Laser\n\n220.000\n\n\n\n862\n\n852\n\n\n\nTest thử cảm giác giác mạc\n\n39.600\n\n\n\n863\n\n853\n\n03C2.3.78\n\nTháo dầu Silicon phẫu thuật\n\n793.000\n\n\n\n864\n\n854\n\n04C3.3.207\n\nThông lệ đạo hai mắt \n\n94.400\n\n\n\n865\n\n855\n\n04C3.3.206\n\nThông lệ đạo một mắt \n\n59.400\n\n\n\n866\n\n856\n\n04C3.3.205\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt \n\n47.500\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n867\n\n857\n\n04C3.3.204\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n47.500\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n868\n\n858\n\n\n\nVá sàn hốc mắt\n\n3.152.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn hoặc\r\n\n vá xương.\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n869\n\n859\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.110.000\n\n\n\n870\n\n860\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.213.000\n\n\n\n871\n\n861\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n858.000\n\n\n\n872\n\n862\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n598.000\n\n\n\n873\n\n863\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n523.000\n\n\n\n874\n\n864\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n339.000\n\n\n\n875\n\n865\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n192.000\n\n\n\n876\n\n866\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n121.000\n\n\n\nVIII\n\nVIII\n\n\n\nTAI\r\n\n MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n877\n\n867\n\n03C2.4.18\n\nBẻ cuốn mũi \n\n133.000\n\n\n\n878\n\n868\n\n03C2.4.31\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1\r\n\n bên)\n\n205.000\n\n\n\n879\n\n869\n\n03C2.4.32\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (2\r\n\n bên)\n\n275.000\n\n\n\n880\n\n870\n\n04C3.4.250\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n1.085.000\n\n\n\n881\n\n871\n\n04C3.4.251\n\nCắt Amiđan dùng Coblator\r\n\n (gây mê)\n\n2.355.000\n\nBao gồm cả Coblator.\n\n882\n\n872\n\n03C2.4.19\n\nCắt bỏ đường rò luân nhĩ gây\r\n\n tê\n\n486.000\n\n\n\n883\n\n873\n\n03C2.4.64\n\nCắt dây thần kinh Vidien qua\r\n\n nội soi\n\n7.768.000\n\n\n\n884\n\n874\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây mê\n\n1.990.000\n\n\n\n885\n\n875\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây tê\n\n602.000\n\n\n\n886\n\n876\n\n03C2.4.57\n\nCắt thanh quản có tái tạo\r\n\n phát âm \n\n6.819.000\n\nChưa bao gồm stent hoặc van\r\n\n phát âm, thanh quản điện.\n\n887\n\n877\n\n03C2.4.65\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n7.539.000\n\n\n\n888\n\n878\n\n04C3.4.228\n\nChích rạch apxe Amiđan (gây\r\n\n tê)\n\n263.000\n\n\n\n889\n\n879\n\n04C3.4.229\n\nChích rạch apxe thành sau họng\r\n\n (gây tê)\n\n263.000\n\n\n\n890\n\n880\n\n03C2.4.11\n\nChích rạch vành tai\n\n62.600\n\n\n\n891\n\n881\n\n\n\nChỉnh hình tai giữa có tái tạo\r\n\n chuỗi xương con\n\n5.916.000\n\n\n\n892\n\n882\n\n03C2.4.10\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n52.600\n\n\n\n893\n\n883\n\n03C2.4.56\n\nĐặt stent điều trị sẹo hẹp\r\n\n thanh khí quản \n\n7.148.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n894\n\n884\n\n03C2.4.47\n\nĐo ABR (1 lần)\n\n178.000\n\n\n\n895\n\n885\n\n03C2.4.44\n\nĐo nhĩ lượng\n\n27.400\n\n\n\n896\n\n886\n\n03C2.4.46\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n54.800\n\n\n\n897\n\n887\n\n03C2.4.43\n\nĐo phản xạ cơ bàn đạp\n\n27.400\n\n\n\n898\n\n888\n\n03C2.4.39\n\nĐo sức cản của mũi\n\n94.400\n\n\n\n899\n\n889\n\n03C2.4.42\n\nĐo sức nghe lời\n\n54.400\n\n\n\n900\n\n890\n\n03C2.4.40\n\nĐo thính lực đơn âm\n\n42.400\n\n\n\n901\n\n891\n\n03C2.4.41\n\nĐo trên ngưỡng\n\n59.800\n\n\n\n902\n\n892\n\n03C2.4.30\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n193.000\n\n\n\n903\n\n893\n\n03C2.4.4\n\nĐốt họng bằng khí CO2 (Bằng\r\n\n áp lạnh)\n\n130.000\n\n\n\n904\n\n894\n\n03C2.4.3\n\nĐốt họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n148.000\n\n\n\n905\n\n895\n\n03C2.4.22\n\nĐốt họng hạt\n\n79.100\n\n\n\n906\n\n896\n\n03C2.4.54\n\nGhép thanh khí quản đặt\r\n\n stent \n\n5.952.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n907\n\n897\n\n03C2.4.13\n\nHút xoang dưới áp lực\n\n57.600\n\n\n\n908\n\n898\n\n03C2.4.15\n\nKhí dung\n\n20.400\n\nChưa bao gồm thuốc khí dung.\n\n909\n\n899\n\n03C2.4.1\n\nLàm thuốc thanh quản hoặctai\n\n20.500\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n910\n\n900\n\n03C2.4.2\n\nLấy dị vật họng\n\n40.800\n\n\n\n911\n\n901\n\n04C3.4.233\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n62.900\n\n\n\n912\n\n902\n\n04C3.4.252\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới\r\n\n kính hiển vi (gây mê) \n\n514.000\n\n\n\n913\n\n903\n\n04C3.4.234\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới\r\n\n kính hiển vi (gây tê)\n\n155.000\n\n\n\n914\n\n904\n\n04C3.4.246\n\nLấy di vật thanh quản gây mê\r\n\n ống cứng\n\n703.000\n\n\n\n915\n\n905\n\n04C3.4.239\n\nLấy dị vật thanh quản gây tê\r\n\n ống cứng\n\n362.000\n\n\n\n916\n\n906\n\n04C3.4.236\n\nLấy dị vật trong mũi có gây\r\n\n mê\n\n673.000\n\n\n\n917\n\n907\n\n04C3.4.235\n\nLấy dị vật trong mũi không\r\n\n gây mê \n\n194.000\n\n\n\n918\n\n908\n\n03C2.4.12\n\nLấy nút biểu bì ống tai\n\n62.900\n\n\n\n919\n\n909\n\n04C3.4.254\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu\r\n\n mặt cổ gây mê\n\n1.334.000\n\n\n\n920\n\n910\n\n04C3.4.242\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu\r\n\n mặt cổ gây tê\n\n834.000\n\n\n\n921\n\n911\n\n\n\nMở sào bào - thượng nhĩ \n\n3.720.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n922\n\n912\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau\r\n\n chấn thương gây mê\n\n2.672.000\n\n\n\n923\n\n913\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau\r\n\n chấn thương gây tê\n\n1.277.000\n\n\n\n924\n\n914\n\n04C3.4.243\n\nNạo VA gây mê\n\n790.000\n\n\n\n925\n\n915\n\n\n\nNạo vét hạch cổ chọn lọc\n\n4.615.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n926\n\n916\n\n03C2.4.20\n\nNhét meche hoặcbấc mũi\n\n116.000\n\n\n\n927\n\n917\n\n03C2.4.55\n\nNối khí quản tận-tận trong\r\n\n điều trị sẹo hẹp \n\n7.944.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n928\n\n918\n\n04C3.4.247\n\nNội soi cắt polype mũi gây\r\n\n mê\n\n663.000\n\n\n\n929\n\n919\n\n04C3.4.241\n\nNội soi cắt polype mũi gây\r\n\n tê\n\n457.000\n\n\n\n930\n\n920\n\n04C3.4.231\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm\r\n\n (gây tê)\n\n278.000\n\n\n\n931\n\n921\n\n04C3.4.232\n\nNội soi chọc thông xoang trán\r\n\n hoặc xoang bướm (gây tê)\n\n278.000\n\n\n\n932\n\n922\n\n04C3.4.240\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc\r\n\n cắt cuốn mũi gây tê\n\n447.000\n\n\n\n933\n\n923\n\n04C3.4.253\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc\r\n\n cắt cuốn mũi gây mê\n\n673.000\n\n\n\n934\n\n924\n\n\n\nNội soi đường hô hấp và tiêu\r\n\n hóa trên\n\n2.191.000\n\n\n\n935\n\n925\n\n04C3.4.244\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây mê ống cứng\n\n703.000\n\n\n\n936\n\n926\n\n04C3.4.245\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây mê ống mềm\n\n723.000\n\n\n\n937\n\n927\n\n04C3.4.237\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây tê ống cứng\n\n223.000\n\n\n\n938\n\n928\n\n04C3.4.238\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây tê ống mềm\n\n318.000\n\n\n\n939\n\n929\n\n04C3.4.255\n\nNội soi nạo VA gây mê sử dụng\r\n\n Hummer\n\n1.574.000\n\nĐã bao gồm cả dao Hummer.\n\n940\n\n930\n\n\n\nNội soi phế quản ống cứng lấy\r\n\n dị vật gây tê\n\n617.000\n\n\n\n941\n\n931\n\n\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng\r\n\n gây mê\n\n1.559.000\n\n\n\n942\n\n932\n\n03C2.4.25\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng\r\n\n gây tê\n\n513.000\n\n\n\n943\n\n933\n\n03C2.4.37\n\nNội soi Tai Mũi Họng\n\n104.000\n\nTrường hợp chỉ nội soi Tai\r\n\n hoặc Mũi hoặc Họng thì mức giá thanh toán tối đa là 40.000 đồng/ca.\n\n944\n\n934\n\n03C2.4.9\n\nNong vòi nhĩ\n\n37.900\n\n\n\n945\n\n935\n\n03C2.4.34\n\nNong vòi nhĩ nội soi\n\n117.000\n\n\n\n946\n\n936\n\n03C2.4.66\n\nPhẫu thuật áp xe não do tai\n\n5.937.000\n\n\n\n947\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng\r\n\n dao điện \n\n1.648.000\n\n\n\n948\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng\r\n\n dao plasma hoặc dao laser hoặc dao siêu âm.\n\n3.771.000\n\nĐã bao gồm dao cắt.\n\n949\n\n938\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần\r\n\n thanh quản trên nhẫn kiểu CHEP\n\n5.030.000\n\n\n\n950\n\n939\n\n03C2.4.61\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u thành\r\n\n bên họng lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n9.424.000\n\n\n\n951\n\n940\n\n03C2.4.67\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư\r\n\n Amidan hoặcthanh quản và nạo vét hạch cổ\n\n5.659.000\n\n\n\n952\n\n941\n\n03C2.4.68\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi\r\n\n có tái tạo vạt cơ da\n\n6.788.000\n\n\n\n953\n\n942\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Concha\r\n\n Bullosa cuốn mũi\n\n3.873.000\n\n\n\n954\n\n943\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây thanh\r\n\n bằng Laser\n\n4.615.000\n\n\n\n955\n\n944\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến dưới\r\n\n hàm\n\n4.623.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n956\n\n945\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang\r\n\n tai có hoặc không bảo tồn dây VII\n\n4.623.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n957\n\n946\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương khối\r\n\n mũi sàng\n\n8.042.000\n\n\n\n958\n\n947\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương xoang\r\n\n sàng - hàm\n\n5.336.000\n\n\n\n959\n\n948\n\n\n\nPhẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp\r\n\n thanh khí quản bằng đặt ống nong\n\n4.615.000\n\nChưa bao gồm chi phí mũi\r\n\n khoan.\n\n960\n\n949\n\n03C2.4.52\n\nPhẫu thuật đỉnh xương đá\n\n4.390.000\n\n\n\n961\n\n950\n\n\n\nPhẫu thuật giảm áp dây\r\n\n VII\n\n7.011.000\n\n\n\n962\n\n951\n\n\n\nPhẫu thuật kết hợp xương\r\n\n trong chấn thương sọ mặt\n\n5.336.000\n\n\n\n963\n\n952\n\n03C2.4.69\n\nPhẫu thuật laser cắt ung thư\r\n\n thanh quản hạ họng \n\n6.721.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n964\n\n953\n\n03C2.4.70\n\nPhẫu thuật Laser trong khối\r\n\n u vùng họng miệng \n\n7.159.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n965\n\n954\n\n\n\nPhẫu thuật lấy đường rò luân\r\n\n nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n3.040.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n966\n\n955\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh cổ dẫn\r\n\n lưu áp xe\n\n3.002.000\n\n\n\n967\n\n956\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh mũi\n\n4.922.000\n\n\n\n968\n\n957\n\n\n\nPhẫu thuật nang rò giáp lưỡi\n\n4.615.000\n\n\n\n969\n\n958\n\n\n\nPhẫu thuật nạo V.A nội soi\n\n2.814.000\n\n\n\n970\n\n959\n\n03C2.4.71\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch cổ,\r\n\n truyền hoá chất động mạch cảnh \n\n5.659.000\n\nChưa bao gồm hoá chất.\n\n971\n\n960\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cầm máu\r\n\n mũi 1 bên, 2 bên\n\n2.750.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và\r\n\n tay cắt.\n\n972\n\n961\n\n03C2.4.60\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ khối\r\n\n u vùng mũi xoang \n\n9.019.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n973\n\n962\n\n03C2.4.58\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u\r\n\n mạch máu vùng đầu cổ\n\n13.559.000\n\n\n\n974\n\n963\n\n03C2.4.59\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u\r\n\n xơ mạch vòm mũi họng\n\n8.559.000\n\n\n\n975\n\n964\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây\r\n\n thanh\n\n5.321.000\n\n\n\n976\n\n965\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n hạ họng hoặc hố lưỡi thanh thiệt\n\n3.002.000\n\n\n\n977\n\n966\n\n03C2.4.27\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n lành tính thanh quản (papilloma, kén hơi thanh quản…)\n\n4.159.000\n\n\n\n978\n\n967\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n máu hạ họng - thanh quản bằng dao siêu âm\n\n8.083.000\n\nĐã bao gồm dao siêu âm\n\n979\n\n968\n\n03C2.4.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u nhú\r\n\n đảo ngược vùng mũi xoang\n\n6.068.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n980\n\n969\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh\r\n\n hình cuốn mũi dưới \n\n3.873.000\n\n\n\n981\n\n970\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh\r\n\n hình vách ngăn mũi\n\n3.188.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và\r\n\n tay cắt.\n\n982\n\n971\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt ống\r\n\n thông khí màng nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n3.040.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n983\n\n972\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi giảm áp ổ\r\n\n mắt\n\n5.628.000\n\n\n\n984\n\n973\n\n03C2.4.49\n\nPhẫu thuật nội soi lấy u hoặcđiều\r\n\n trị rò dịch não tuỷ, thoát vị nền sọ\n\n7.170.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n985\n\n974\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở các\r\n\n xoang sàng, hàm, trán, bướm\n\n8.042.000\n\n\n\n986\n\n975\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở dẫn\r\n\n lưu hoặc cắt bỏ u nhày xoang\n\n4.922.000\n\n\n\n987\n\n976\n\n03C2.4.72\n\nPhẫu thuật nội soi mở khe giữa,\r\n\n nạo sàng, ngách trán, xoang bướm\n\n4.937.000\n\n\n\n988\n\n977\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi nạo\r\n\n VA bằng dao Plasma\n\n3.771.000\n\nĐã bao gồm dao plasma\n\n989\n\n978\n\n03C2.4.26\n\nPhẫu thuật nội soi vi phẫu\r\n\n thanh quản cắt u nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh \n\n2.955.000\n\n\n\n990\n\n979\n\n03C2.4.63\n\nPhẫu thuật phục hồi, tái tạo\r\n\n dây thần kinh VII\n\n7.788.000\n\n\n\n991\n\n980\n\n\n\nPhẫu thuật rò xoang lê\n\n4.615.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n992\n\n981\n\n03C2.4.53\n\nPhẫu thuật tái tạo hệ thống\r\n\n truyền âm \n\n5.937.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học,\r\n\n xương con để thay thế hoặc Prothese.\n\n993\n\n982\n\n03C2.4.62\n\nPhẫu thuật tái tạo vùng đầu\r\n\n cổ mặt bằng vạt da cơ xương\n\n5.937.000\n\n\n\n994\n\n983\n\n03C2.4.51\n\nPhẫu thuật tai trong hoặc u\r\n\n dây thần kinh VII hoặc u dây thần kinh VIII\n\n6.065.000\n\n\n\n995\n\n984\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tai giữa\r\n\n \n\n5.209.000\n\n\n\n996\n\n985\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình\r\n\n tháp mũi bằng vật liệu ghép tự thân\n\n7.175.000\n\n\n\n997\n\n986\n\n\n\nPhẫu thuật thay thế xương\r\n\n bàn đạp\n\n5.209.000\n\n\n\n998\n\n987\n\n\n\nPhẫu thuật tiệt căn xương\r\n\n chũm\n\n5.215.000\n\n\n\n999\n\n988\n\n\n\nPhẫu thuật xử trí chảy máu\r\n\n sau cắt Amygdale (gây mê)\n\n2.814.000\n\n\n\n1000\n\n989\n\n03C2.4.16\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n27.400\n\n\n\n1001\n\n990\n\n03C2.4.28\n\nSoi thanh khí phế quản bằng ống\r\n\n mềm\n\n213.000\n\n\n\n1002\n\n991\n\n03C2.4.29\n\nSoi thực quản bằng ống mềm\n\n213.000\n\n\n\n1003\n\n992\n\n03C2.4.8\n\nThông vòi nhĩ\n\n86.600\n\n\n\n1004\n\n993\n\n03C2.4.33\n\nThông vòi nhĩ nội soi\n\n115.000\n\n\n\n1005\n\n994\n\n03C2.4.7\n\nTrích màng nhĩ\n\n61.200\n\n\n\n1006\n\n995\n\n04C3.4.248\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây\r\n\n mê)\n\n729.000\n\n\n\n1007\n\n996\n\n04C3.4.249\n\nTrích rạch apxe thành sau họng\r\n\n (gây mê)\n\n729.000\n\n\n\n1008\n\n997\n\n\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n3.720.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n1009\n\n998\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đóng\r\n\n lỗ rò xoang lê bằng laser hoặc nhiệt\n\n3.053.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1010\n\n999\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.424.000\n\n\n\n1011\n\n1000\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.012.000\n\n\n\n1012\n\n1001\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.415.000\n\n\n\n1013\n\n1002\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n954.000\n\n\n\n1014\n\n1003\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n865.000\n\n\n\n1015\n\n1004\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n508.000\n\n\n\n1016\n\n1005\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n290.000\n\n\n\n1017\n\n1006\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n140.000\n\n\n\nIX\n\nIX\n\n\n\nRĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1018\n\n1007\n\n03C2.5.1.3\n\nCắt lợi trùm \n\n158.000\n\n\n\n1019\n\n1008\n\n03C2.5.2.6\n\nChụp thép làm sẵn\n\n292.000\n\n\n\n1020\n\n1009\n\n03C2.5.1.6\n\nCố định tạm thời gẫy xương\r\n\n hàm (buộc chỉ thép, băng cố định)\n\n363.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều trị răng\n\n\n\n\n\n1021\n\n1010\n\n03C2.5.2.3\n\nĐiều trị răng sữa viêm tuỷ\r\n\n có hồi phục \n\n334.000\n\n\n\n1022\n\n1011\n\n03C2.5.2.13\n\nĐiều trị tuỷ lại\n\n954.000\n\n\n\n1023\n\n1012\n\n03C2.5.2.10\n\nĐiều trị tuỷ răng số 4, 5\n\n565.000\n\n\n\n1024\n\n1013\n\n03C2.5.2.11\n\nĐiều trị tuỷ răng số 6,7 hàm\r\n\n dưới\n\n795.000\n\n\n\n1025\n\n1014\n\n03C2.5.2.9\n\nĐiều trị tuỷ răng số 1, 2, 3\n\n422.000\n\n\n\n1026\n\n1015\n\n03C2.5.2.12\n\nĐiều trị tuỷ răng số 6,7 hàm\r\n\n trên\n\n925.000\n\n\n\n1027\n\n1016\n\n03C2.5.2.4\n\nĐiều trị tuỷ răng sữa một\r\n\n chân\n\n271.000\n\n\n\n1028\n\n1017\n\n03C2.5.2.5\n\nĐiều trị tuỷ răng sữa nhiều\r\n\n chân\n\n382.000\n\n\n\n1029\n\n1018\n\n03C2.5.2.14\n\nHàn composite cổ răng\n\n337.000\n\n\n\n1030\n\n1019\n\n03C2.5.2.1\n\nHàn răng sữa sâu ngà \n\n97.000\n\n\n\n1031\n\n1020\n\n04C3.5.1.260\n\nLấy cao răng và đánh bóng\r\n\n hai hàm \n\n134.000\n\n\n\n1032\n\n1021\n\n04C3.5.1.259\n\nLấy cao răng và đánh bóng một\r\n\n vùng hoặc một hàm \n\n77.000\n\n\n\n1033\n\n1022\n\n03C2.5.1.11\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n103.000\n\n\n\n1034\n\n1023\n\n03C2.5.1.10\n\nNạo túi lợi 1 sextant\n\n74.000\n\n\n\n1035\n\n1024\n\n03C2.5.1.7\n\nNhổ chân răng\n\n190.000\n\n\n\n1036\n\n1025\n\n03C2.5.1.1\n\nNhổ răng đơn giản\n\n102.000\n\n\n\n1037\n\n1026\n\n03C2.5.1.2\n\nNhổ răng khó\n\n207.000\n\n\n\n1038\n\n1027\n\n04C3.5.1.257\n\nNhổ răng số 8 bình thường \n\n215.000\n\n\n\n1039\n\n1028\n\n04C3.5.1.258\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng\r\n\n khít hàm \n\n342.000\n\n\n\n1040\n\n1029\n\n04C3.5.1.256\n\nNhổ răng sữa hoặcchân răng sữa\r\n\n \n\n37.300\n\n\n\n1041\n\n1030\n\n03C2.5.2.16\n\nPhục hồi thân răng có chốt\n\n500.000\n\n\n\n1042\n\n1031\n\n03C2.5.2.7\n\nRăng sâu ngà\n\n247.000\n\n\n\n1043\n\n1032\n\n03C2.5.2.8\n\nRăng viêm tuỷ hồi phục\n\n265.000\n\n\n\n1044\n\n1033\n\n04C3.5.1.261\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm\r\n\n loét niêm mạc (1 lần) \n\n32.300\n\n\n\n1045\n\n1034\n\n03C2.5.6.2\n\nSửa hàm \n\n200.000\n\n\n\n1046\n\n1035\n\n03C2.5.2.2\n\nTrám bít hố rãnh\n\n212.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n1047\n\n1036\n\n03C2.5.1.16\n\nPhẫu thuật nhổ răng lạc chỗ\n\n337.000\n\n\n\n1048\n\n1037\n\n03C2.5.1.24\n\nPhẫu thuật ghép xương và\r\n\n màng tái tạo mô có hướng dẫn \n\n1.049.000\n\nChưa bao gồm màng tái tạo mô\r\n\n và xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n1049\n\n1038\n\n03C2.5.1.22\n\nPhẫu thuật lật vạt, nạo\r\n\n xương ổ răng 1 vùng\n\n820.000\n\n\n\n1050\n\n1039\n\n03C2.5.1.23\n\nCắt u lợi đường kính từ 2cm\r\n\n trở lên\n\n455.000\n\n\n\n1051\n\n1040\n\n03C2.5.1.18\n\nCắt u lợi, lợi xơ để làm hàm\r\n\n giả\n\n415.000\n\n\n\n1052\n\n1041\n\n03C2.5.1.19\n\nCắt, tạo hình phanh môi,\r\n\n phanh má hoặc lưỡi (không gây mê)\n\n295.000\n\n\n\n1053\n\n1042\n\n03C2.5.1.20\n\nCắm và cố định lại một răng\r\n\n bật khỏi huyệt ổ răng\n\n535.000\n\n\n\n1054\n\n1043\n\n03C2.5.1.14\n\nLấy sỏi ống Wharton\n\n1.014.000\n\n\n\n1055\n\n1044\n\n03C2.5.1.12\n\nCắt u da đầu lành, đường\r\n\n kính dưới 5 cm\n\n705.000\n\n\n\n1056\n\n1045\n\n03C2.5.1.13\n\nCắt u da đầu lành, đường\r\n\n kính từ 5 cm trở lên\n\n1.126.000\n\n\n\n1057\n\n1046\n\n03C2.5.7.44\n\nCắt bỏ nang sàn miệng\n\n2.777.000\n\n\n\n1058\n\n1047\n\n03C2.5.7.35\n\nCắt nang xương hàm từ 2-5cm\n\n2.927.000\n\n\n\n1059\n\n1048\n\n03C2.5.7.33\n\nCắt u nang giáp móng\n\n2.133.000\n\n\n\n1060\n\n1049\n\n03C2.5.7.48\n\nCắt u nhỏ lành tính phần mềm\r\n\n vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản)\n\n2.627.000\n\n\n\n1061\n\n1050\n\n\n\nĐiều trị đóng cuống răng\n\n460.000\n\n\n\n1062\n\n1051\n\n\n\nĐiều trị sâu răng sớm bằng\r\n\n Fluor\n\n545.000\n\n\n\n1063\n\n1052\n\n03C2.5.7.39\n\nGhép da rời mỗi chiều trên\r\n\n 5cm\n\n2.841.000\n\n\n\n1064\n\n1053\n\n03C2.5.7.50\n\nNắn sai khớp thái dương hàm\r\n\n đến muộn\n\n1.662.000\n\n\n\n1065\n\n1054\n\n03C2.5.7.46\n\nPhẫu thuật cắt dây thần kinh\r\n\n V ngoại biên\n\n2.859.000\n\n\n\n1066\n\n1055\n\n03C2.5.7.3\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương\r\n\n hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n2.493.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1067\n\n1056\n\n03C2.5.7.4\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương\r\n\n hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng\r\n\n nẹp vít \n\n4.066.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1068\n\n1057\n\n03C2.5.7.6\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương\r\n\n hàm trên do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp \n\n5.166.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1069\n\n1058\n\n03C2.5.7.12\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang\r\n\n tai bảo tồn dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh \n\n4.128.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần\r\n\n kinh.\n\n1070\n\n1059\n\n03C2.5.7.16\n\nPhẫu thuật cắt u bạch mạch lớn\r\n\n vùng hàm mặt\n\n3.093.000\n\n\n\n1071\n\n1060\n\n03C2.5.7.26\n\nPhẫu thuật cắt u lành tính\r\n\n tuyến dưới hàm \n\n3.144.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần\r\n\n kinh.\n\n1072\n\n1061\n\n03C2.5.7.15\n\nPhẫu thuật cắt u máu lớn\r\n\n vùng hàm mặt\n\n2.993.000\n\n\n\n1073\n\n1062\n\n03C2.5.7.37\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương\r\n\n hàm dưới, nạo vét hạch\n\n3.243.000\n\n\n\n1074\n\n1063\n\n03C2.5.7.36\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương\r\n\n hàm trên, nạo vét hạch\n\n3.243.000\n\n\n\n1075\n\n1064\n\n03C2.5.7.2\n\nPhẫu thuật cắt xương hàm\r\n\n trên hoặchàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.527.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1076\n\n1065\n\n03C2.5.7.17\n\nPhẫu thuật đa chấn thương\r\n\n vùng hàm mặt \n\n4.140.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1077\n\n1066\n\n03C2.5.7.24\n\nPhẫu thuật điều trị gãy gò\r\n\n má cung tiếp 2 bên \n\n2.944.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1078\n\n1067\n\n03C2.5.7.23\n\nPhẫu thuật điều trị gãy lồi\r\n\n cầu \n\n2.744.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1079\n\n1068\n\n03C2.5.7.22\n\nPhẫu thuật điều trị gãy\r\n\n xương hàm dưới \n\n2.644.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1080\n\n1069\n\n03C2.5.7.25\n\nPhẫu thuật điều trị gãy\r\n\n xương hàm trên \n\n3.044.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1081\n\n1070\n\n03C2.5.7.41\n\nPhẫu thuật điều trị viêm nhiễm\r\n\n toả lan, áp xe vùng hàm mặt\n\n2.167.000\n\n\n\n1082\n\n1071\n\n03C2.5.7.10\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan \n\n3.806.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu\r\n\n bằng titan và vít thay thế.\n\n1083\n\n1072\n\n03C2.5.7.8\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân \n\n3.806.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1084\n\n1073\n\n03C2.5.7.11\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan \n\n4.028.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu\r\n\n bằng titan và vít.\n\n1085\n\n1074\n\n03C2.5.7.9\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân \n\n3.978.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1086\n\n1075\n\n03C2.5.7.19\n\nPhẫu thuật ghép xương ổ răng\r\n\n trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng \n\n3.132.000\n\nChưa bao gồm xương.\n\n1087\n\n1076\n\n03C2.5.7.42\n\nPhẫu thuật khâu phục hồi vết\r\n\n thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh.\n\n2.998.000\n\n\n\n1088\n\n1077\n\n03C2.5.7.13\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn\r\n\n vùng hàm mặt bằng vạt da cơ\n\n4.068.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1089\n\n1078\n\n03C2.5.7.14\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn\r\n\n vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật\n\n4.153.000\n\n\n\n1090\n\n1079\n\n\n\nPhẫu thuật lấy dị vật vùng\r\n\n hàm mặt\n\n2.461.000\n\n\n\n1091\n\n1080\n\n03C2.5.7.52\n\nPhẫu thuật lấy răng ngầm\r\n\n trong xương\n\n2.351.000\n\n\n\n1092\n\n1081\n\n03C2.5.7.45\n\nPhẫu thuật mở xoang lấy răng\r\n\n ngầm\n\n2.777.000\n\n\n\n1093\n\n1082\n\n03C2.5.7.18\n\nPhẫu thuật mở xương, điều trị\r\n\n lệch lạc xương hàm, khớp cắn \n\n4.340.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1094\n\n1083\n\n03C2.5.7.38\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở\r\n\n chéo mặt\n\n3.540.000\n\n\n\n1095\n\n1084\n\n03C2.5.7.30\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm\r\n\n miệng\n\n2.493.000\n\n\n\n1096\n\n1085\n\n03C2.5.7.31\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở\r\n\n vòm miệng tạo vạt thành hầu\n\n2.493.000\n\n\n\n1097\n\n1086\n\n03C2.5.7.29\n\nPhẫu thuật tạo hình môi hai\r\n\n bên\n\n2.593.000\n\n\n\n1098\n\n1087\n\n03C2.5.7.28\n\nPhẫu thuật tạo hình môi một\r\n\n bên\n\n2.493.000\n\n\n\n1099\n\n1088\n\n03C2.5.7.47\n\nPhẫu thuật tạo hình phanh\r\n\n môi hoặc phanh má hoặc phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1.785.000\n\n\n\n1100\n\n1089\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau\r\n\n kết hợp xương hai bên\n\n2.822.000\n\n\n\n1101\n\n1090\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau\r\n\n kết hợp xương lồi cầu\n\n2.759.000\n\n\n\n1102\n\n1091\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau\r\n\n kết hợp xương một bên\n\n2.686.000\n\n\n\n1103\n\n1092\n\n03C2.5.7.1\n\nSử dụng nẹp có lồi cầu trong\r\n\n phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới\n\n3.127.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu\r\n\n và vít thay thế.\n\n1104\n\n1093\n\n03C2.5.7.49\n\nTiêm xơ điều trị u máu phần\r\n\n mềm và xương vùng hàm mặt\n\n844.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1105\n\n1094\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.507.000\n\n\n\n1106\n\n1095\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.241.000\n\n\n\n1107\n\n1096\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.388.000\n\n\n\n1108\n\n1097\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n906.000\n\n\n\n1109\n\n1098\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n781.000\n\n\n\n1110\n\n1099\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n480.000\n\n\n\n1111\n\n1100\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n274.000\n\n\n\n1112\n\n1101\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n140.000\n\n\n\nX\n\nX\n\n\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1113\n\n1102\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.269.000\n\n\n\n1114\n\n1103\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.818.000\n\n\n\n1115\n\n1104\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.886.000\n\n\n\n1116\n\n1105\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n3.268.000\n\n\n\n1117\n\n1106\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.298.000\n\n\n\n1118\n\n1107\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu trên 5% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.755.000\n\n\n\n1119\n\n1108\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu từ 1% - 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.920.000\n\n\n\n1120\n\n1109\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n3.285.000\n\n\n\n1121\n\n1110\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu\r\n\n kín ≥ 3% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n4.010.000\n\n\n\n1122\n\n1111\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu\r\n\n kín dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.274.000\n\n\n\n1123\n\n1112\n\n\n\nCắt lọc mô hoại tử vết\r\n\n thương mạn tính bằng dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n3.750.000\n\n\n\n1124\n\n1113\n\n\n\nCắt sẹo ghép da mảnh trung\r\n\n bình\n\n3.609.000\n\n\n\n1125\n\n1114\n\n\n\nCắt sẹo khâu kín\n\n3.288.000\n\n\n\n1126\n\n1115\n\n03C2.6.11\n\nChẩn đoán độ sâu bỏng bằng\r\n\n máy siêu âm doppler\n\n293.000\n\n\n\n1127\n\n1116\n\n03C2.6.15\n\nĐiều trị bằng ôxy cao áp\n\n233.000\n\n\n\n1128\n\n1117\n\n03C2.6.14\n\nĐiều trị vết thương bỏng bằng\r\n\n màng nuôi cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng) \n\n540.000\n\n\n\n1129\n\n1118\n\n\n\nGhép da đồng loại ≥ 10% diện\r\n\n tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n2.647.000\n\n\n\n1130\n\n1119\n\n\n\nGhép da đồng loại dưới 10%\r\n\n diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n1.824.000\n\n\n\n1131\n\n1120\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn dưới\r\n\n 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.818.000\n\n\n\n1132\n\n1121\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn\r\n\n trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.267.000\n\n\n\n1133\n\n1122\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ\r\n\n 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.506.000\n\n\n\n1134\n\n1123\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ\r\n\n 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.982.000\n\n\n\n1135\n\n1124\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở\r\n\n trẻ em\n\n6.385.000\n\n\n\n1136\n\n1125\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n3.700.000\n\n\n\n1137\n\n1126\n\n\n\nGhép da tự thân mắt lưới\r\n\n (mesh graft)\n\n4.907.000\n\n\n\n1138\n\n1127\n\n\n\nGhép da tự thân phối hợp kiểu\r\n\n hai lớp (sandwich)\n\n6.481.000\n\n\n\n1139\n\n1128\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post\r\n\n stam graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.321.000\n\n\n\n1140\n\n1129\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư\r\n\n (post stam graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể\r\n\n ở trẻ em\n\n3.907.000\n\n\n\n1141\n\n1130\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư\r\n\n (post stam graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.344.000\n\n\n\n1142\n\n1131\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ\r\n\n (molem-jackson) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n7.062.000\n\n\n\n1143\n\n1132\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ\r\n\n (molem-jackson) ở trẻ em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n5.463.000\n\n\n\n1144\n\n1133\n\n03C2.6.10\n\nGhép màng tế bào nuôi cấy\r\n\n trong điều trị bỏng \n\n517.000\n\nChưa bao gồm màng nuôi; màng\r\n\n nuôi sẽ tính theo chi phí thực tế.\n\n1145\n\n1134\n\n\n\nKỹ thuật ghép khối mỡ tự\r\n\n thân điều trị vết thương mạn tính\n\n3.980.000\n\n\n\n1146\n\n1135\n\n\n\nKỹ thuật giãn da (expander)\r\n\n điều trị sẹo\n\n3.895.000\n\n\n\n1147\n\n1136\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da có cuống\r\n\n mạch liền điều trị vết thương, sẹo\n\n4.770.000\n\n\n\n1148\n\n1137\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da tại chỗ\r\n\n điều trị vết thương, vết bỏng và di chứng\n\n3.601.000\n\n\n\n1149\n\n1138\n\n\n\nKỹ thuật tiêm huyết tương\r\n\n giàu tiểu cầu điều trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)\n\n3.790.000\n\n\n\n1150\n\n1139\n\n\n\nKỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch-\r\n\n tĩnh mạch điều trị phù do tắc bạch mạch\n\n13.644.000\n\n\n\n1151\n\n1140\n\n\n\nLấy bỏ sụn viêm hoại tử\r\n\n trong bỏng vành tai\n\n2.708.000\n\n\n\n1152\n\n1141\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển vạt da phức\r\n\n tạp có nối mạch vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n17.842.000\n\n\n\n1153\n\n1142\n\n\n\nPhẫu thuật ghép da dày tự\r\n\n thân kiểu wolf- krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo\n\n4.288.000\n\n\n\n1154\n\n1143\n\n\n\nPhẫu thuật khoan đục xương,\r\n\n lấy bỏ xương chết trong điều trị bỏng sâu\n\n3.661.000\n\n\n\n1155\n\n1144\n\n\n\nPhẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ\r\n\n loét vết thương mạn tính\n\n2.477.000\n\n\n\n1156\n\n1145\n\n03C2.6.3\n\nSử dụng giường khí hóa lỏng\r\n\n điều trị bỏng nặng (01 ngày)\n\n278.000\n\n\n\n1157\n\n\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân bỏng\r\n\n (gây tê)\n\n1158\n\n1146\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân hồi sức,\r\n\n cấp cứu bỏng (gây mê)\n\n886.000\n\n\n\n1159\n\n1147\n\n03C2.6.12\n\nTắm điều trị tiệt khuẩn bằng\r\n\n TRA gamma\n\n195.000\n\n\n\n1160\n\n\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích dưới 5% diện tích cơ thể\n\n1161\n\n1148\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n242.000\n\n\n\n1162\n\n1149\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích từ 10% đến 19% diện tích cơ thể\n\n410.000\n\n\n\n1163\n\n1150\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích từ 20% đến 39% diện tích cơ thể\n\n547.000\n\n\n\n1164\n\n1151\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích từ 40% đến 60% diện tích cơ thể\n\n870.000\n\n\n\n1165\n\n1152\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích trên 60% diện tích cơ thể\n\n1.388.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1166\n\n1153\n\n\n\nPhẫu thuật đặc biệt\n\n4.010.000\n\n\n\n1167\n\n1154\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.295.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng\r\n\n loại.\n\n1168\n\n1155\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.538.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng\r\n\n loại.\n\n1169\n\n1156\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.120.000\n\nChưa bao gồm vật tư ghép\r\n\n trên bệnh nhân.\n\n1170\n\n1157\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.129.000\n\n\n\n1171\n\n1158\n\n\n\nThủ thuật loại I \n\n\n\n558.000\n\nChưa kèm màng nuôi cấy, hỗn\r\n\n dịch, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định),\r\n\n thuốc cản quang.\n\n1172\n\n1159\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n333.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, vật\r\n\n liệu thay thế da, chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối,\r\n\n dây dẫn dịch, băng dán cố định), dung dịch và thuốc rửa liên tục vết thương.\n\n1173\n\n1160\n\n\n\nThủ thuật loại III \n\n\n\n182.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, sản\r\n\n phẩm nuôi cấy, quần áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.\n\nXI\n\nXI\n\n\n\nUNG\r\n\n BƯỚU\n\n\n\n\n\n1174\n\n1161\n\n\n\nBơm hóa chất bàng quang điều\r\n\n trị ung thư bàng quang (lần)\n\n385.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1175\n\n1162\n\n03C2.1.11\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n472.000\n\n\n\n1176\n\n1163\n\n04C2.97\n\nĐiều trị tia xạ Cobalt/ Rx \n\n105.000\n\nMột lần, nhưng không thu quá\r\n\n 30 lần trong một đợt điều trị.\n\n1177\n\n1164\n\n\n\nĐổ khuôn chì trong xạ trị\n\n1.079.000\n\n\n\n1178\n\n1165\n\n\n\nHóa trị liên tục (12-24 giờ)\r\n\n bằng máy\n\n405.000\n\n\n\n1179\n\n1166\n\n\n\nLàm mặt nạ cố định đầu\n\n1.079.000\n\n\n\n1180\n\n1167\n\n\n\nMô phỏng và lập kế hoạch cho\r\n\n xạ trị áp sát\n\n385.000\n\n\n\n1181\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n155.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. Áp dụng\r\n\n với bệnh nhân ngoại trú \n\n1182\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n127.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. Áp dụng\r\n\n với bệnh nhân nội trú \n\n1183\n\n1170\n\n\n\nTruyền hóa chất động mạch (1\r\n\n ngày)\n\n350.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1184\n\n1171\n\n\n\nTruyền hóa chất khoang màng\r\n\n bụng (1 ngày)\n\n207.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1185\n\n1172\n\n\n\nTruyền hóa chất nội tủy (1\r\n\n ngày)\n\n395.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1186\n\n1173\n\n\n\nXạ phẫu bằng Cyber Knife\n\n20.689.000\n\n\n\n1187\n\n1174\n\n03C5.5\n\nXạ phẫu bằng Gamma Knife\n\n28.790.000\n\n\n\n1188\n\n1175\n\n03C5.4\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n28.689.000\n\n\n\n1189\n\n1176\n\n\n\nXạ trị bằng máy gia tốc có\r\n\n điều biến liều (1 ngày)\n\n1.592.000\n\n\n\n1190\n\n1177\n\n03C5.3\n\nXạ trị bằng máy gia tốc tuyến\r\n\n tính (01 ngày xạ trị)\n\n506.000\n\n\n\n1191\n\n1178\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại vòm\r\n\n mũi họng, xoang mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều trị)\n\n5.196.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng\r\n\n trong xạ trị áp sát.\n\n1192\n\n1179\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại\r\n\n các vị trí khác (01 lần điều trị)\n\n3.321.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng\r\n\n trong xạ trị áp sát.\n\n1193\n\n1180\n\n\n\nXạ trị áp sát liều thấp (01\r\n\n lần điều trị)\n\n1.392.000\n\n\n\n1194\n\n1181\n\n\n\nCắt ung thư vùng hàm mặt có\r\n\n nạo vét hạch dưới hàm, hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ\n\n7.629.000\n\n\n\n1195\n\n1182\n\n\n\nCắt ung thư lưỡi - sàn miệng,\r\n\n nạo vét hạch và tạo hình bằng vạt từ xa\n\n8.529.000\n\n\n\n1196\n\n1183\n\n\n\nCắt u máu, u bạch huyết\r\n\n trong lồng ngực đường kính trên 10 cm\n\n8.329.000\n\n\n\n1197\n\n1184\n\n\n\nCắt từ 3 tạng trở lên trong\r\n\n điều trị ung thư tiêu hoá\n\n9.029.000\n\n\n\n1198\n\n1185\n\n\n\nTháo khớp xương bả vai do\r\n\n ung thư\n\n6.829.000\n\n\n\n1199\n\n1186\n\n\n\nPhẫu thuật cắt xương bả vai\r\n\n và phần mềm\n\n8.229.000\n\n\n\n1200\n\n1187\n\n\n\nĐặt buồng tiêm truyền dưới\r\n\n da\n\n1.300.000\n\nChưa bao gồm buồng tiêm\r\n\n truyền. \n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1201\n\n1188\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.666.000\n\n\n\n1202\n\n1189\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.754.000\n\n\n\n1203\n\n1190\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.784.000\n\n\n\n1204\n\n1191\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.206.000\n\n\n\n1205\n\n1192\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n874.000\n\n\n\n1206\n\n1193\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n505.000\n\n\n\n1207\n\n1194\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n363.000\n\n\n\n1208\n\n1195\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n207.000\n\n\n\nXII\n\nXII\n\n\n\nNỘI\r\n\n SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n1209\n\n1196\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.167.000\n\n\n\n1210\n\n1197\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.456.000\n\n\n\n1211\n\n1198\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n981.000\n\n\n\n1212\n\n1199\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n960.000\n\n\n\n1213\n\n1200\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n575.000\n\n\n\n1214\n\n1201\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n332.000\n\n\n\n1215\n\n1202\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n195.000\n\n\n\nXIII\n\nXIII\n\n\n\nVI\r\n\n PHẪU\n\n\n\n\n\n1216\n\n1203\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n5.692.000\n\n\n\n1217\n\n1204\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n3.230.000\n\n\n\nXIV\n\nXIV\n\n\n\nPHẪU\r\n\n THUẬT NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1218\n\n1205\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý gan mật\n\n85.158.000\n\n\n\n1219\n\n1206\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý lồng ngực\n\n91.025.000\n\n\n\n1220\n\n1207\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý tiết niệu\n\n79.327.000\n\n\n\n1221\n\n1208\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý tiêu hóa, ổ bụng\n\n96.612.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1222\n\n1209\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.718.000\n\n\n\n1223\n\n1210\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.448.000\n\n\n\n1224\n\n1211\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.658.000\n\n\n\n1225\n\n1212\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n987.000\n\n\n\nXV\n\nXV\n\n\n\nGÂY\r\n\n MÊ\n\n\n\n\n\n\n\n1213\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng\n\n\n\n\n\n1226\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích trên 60% diện tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n1.075.000\n\n\n\n1227\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích từ 40% - 60% diện tích cơ thể\n\n764.000\n\n\n\n1228\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích từ 10% - 39% diện tích cơ thể\n\n570.000\n\n\n\n1229\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n387.000\n\n\n\n1230\n\n1214\n\n\n\nGây mê khác\n\n699.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHuyết\r\n\n học\n\n\n\n\n\n1231\n\n1215\n\n\n\nANA 17 profile test (sàng lọc\r\n\n và định danh đồng thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch)\n\n1.008.000\n\n\n\n1232\n\n1216\n\n03C3.1.HH116\n\nBilan đông cầm máu - huyết\r\n\n khối\n\n1.564.000\n\n\n\n1233\n\n1218\n\n\n\nChụp ảnh màu tế bào qua kính\r\n\n hiển vi \n\n20.400\n\n\n\n1234\n\n1219\n\n04C5.1.296\n\nCo cục máu đông\n\n14.900\n\n\n\n1235\n\n1220\n\n04C5.1.331\n\nCông thức nhiễm sắc thể\r\n\n (Karyotype)\n\n689.000\n\nBao gồm cả môi trường nuôi cấy\r\n\n tủy xương.\n\n1236\n\n1221\n\n\n\nCông thức nhiễm sắc thể\r\n\n (NST) từ tế bào ối\n\n1.193.000\n\n\n\n1237\n\n1222\n\n04C5.1.298\n\nĐàn hồi co cục máu (TEG:\r\n\n ThromboElastoGraph)\n\n415.000\n\nBao gồm cả pin và cup,\r\n\n kaolin.\n\n1238\n\n1223\n\n\n\nĐánh giá tỷ lệ sống của tế\r\n\n bào bằng kỹ thuật nhuộm xanh trypan\n\n18.700\n\n\n\n1239\n\n1224\n\n\n\nDCIP test\r\n\n (Dichlorophenol-Indolphenol- test dùng sàng lọc huyết sắc tố E)\n\n61.100\n\n\n\n1240\n\n1225\n\n03C3.1.HH51\n\nĐếm số lượng CD3 hoặc CD4 hoặc\r\n\n CD8\n\n395.000\n\n\n\n1241\n\n1226\n\n04C5.1.354\n\nĐiện di có tính thành phần\r\n\n huyết sắc tố (định tính)\n\n188.000\n\n\n\n1242\n\n1227\n\n04C5.1.355\n\nĐiện di huyết sắc tố (định\r\n\n lượng)\n\n358.000\n\n\n\n1243\n\n1228\n\n04C5.1.352\n\nĐiện di miễn dịch huyết\r\n\n thanh\n\n1.016.000\n\n\n\n1244\n\n1229\n\n04C5.1.353\n\nĐiện di protein huyết thanh\n\n371.000\n\n\n\n1245\n\n1230\n\n03C3.1.HH111\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc\r\n\n từ máu cuống rốn hoặc từ tuỷ xương\n\n16.388.000\n\n\n\n1246\n\n1231\n\n03C3.1.HH110\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc\r\n\n từ máu ngoại vi\n\n16.388.000\n\n\n\n1247\n\n1232\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể Anti-HLA\r\n\n bằng kỹ thuật luminex\n\n3.708.000\n\n\n\n1248\n\n1233\n\n03C3.1.HH103\n\nĐịnh danh kháng thể bất thường\n\n1.164.000\n\n\n\n1249\n\n1234\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể kháng\r\n\n HLA bằng kỹ thuật ELISA\n\n4.377.000\n\n\n\n1250\n\n1235\n\n03C3.1.HH41\n\nĐịnh lượng anti Thrombin III\n\n138.000\n\n\n\n1251\n\n1236\n\n\n\nĐịnh lượng CD25 (IL-2R) hòa\r\n\n tan trong huyết thanh \n\n2.227.000\n\n\n\n1252\n\n1237\n\n03C3.1.HH43\n\nĐịnh lượng chất ức chế C1\n\n207.000\n\n\n\n1253\n\n1238\n\n\n\nĐịnh lượng D - Dimer bằng kỹ\r\n\n thuật miễn dịch hoá phát quang\n\n516.000\n\n\n\n1254\n\n1239\n\n03C3.1.HH30\n\nĐịnh lượng D- Dimer\n\n253.000\n\n\n\n1255\n\n1240\n\n03C3.1.HH34\n\nĐịnh lượng đồng yếu tố\r\n\n Ristocetin\n\n207.000\n\n\n\n1256\n\n1241\n\n03C3.1.HH47\n\nĐịnh lượng FDP\n\n138.000\n\n\n\n1257\n\n1242\n\n04C5.1.300\n\nĐịnh lượng Fibrinogen (Yếu tố\r\n\n I) bằng phương pháp trực tiếp\n\n102.000\n\n\n\n1258\n\n1243\n\n\n\nĐịnh lượng gen bệnh máu ác\r\n\n tính \n\n4.129.000\n\n\n\n1259\n\n1244\n\n03C3.1.HH57\n\nĐịnh lượng men G6PD\n\n80.800\n\n\n\n1260\n\n1245\n\n03C3.1.HH58\n\nĐịnh lượng men Pyruvat\r\n\n kinase\n\n173.000\n\n\n\n1261\n\n1246\n\n03C3.1.HH37\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n207.000\n\n\n\n1262\n\n1247\n\n03C3.1.HH32\n\nĐịnh lượng Protein C\n\n231.000\n\n\n\n1263\n\n1248\n\n03C3.1.HH31\n\nĐịnh lượng Protein S\n\n231.000\n\n\n\n1264\n\n1249\n\n03C3.1.HH40\n\nĐịnh lượng t- PA\n\n207.000\n\n\n\n1265\n\n1250\n\n\n\nĐịnh lượng tế bào người cho ở\r\n\n người nhận sau ghép tế bào gốc tạo máu \n\n5.394.000\n\n\n\n1266\n\n1251\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố IX\n\n262.000\n\n\n\n1267\n\n1252\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố\r\n\n VIII\n\n149.000\n\n\n\n1268\n\n1253\n\n03C3.1.HH44\n\nĐịnh lượng yếu tố Heparin\n\n207.000\n\n\n\n1269\n\n1254\n\n04C5.1.299\n\nĐịnh lượng yếu tố I\r\n\n (fibrinogen)\n\n56.500\n\n\n\n1270\n\n1255\n\n04C5.1.327\n\nĐịnh lượng yếu tố II hoặcXII\r\n\n hoặcVonWillebrand (kháng nguyên) hoặcVonWillebrand (hoạt tính)\n\n458.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1271\n\n1256\n\n03C3.1.HH45\n\nĐịnh lượng yếu tố kháng Xa\n\n253.000\n\n\n\n1272\n\n1257\n\n03C3.1.HH33\n\nĐịnh lượng yếu tố\r\n\n Thrombomodulin\n\n207.000\n\n\n\n1273\n\n1258\n\n04C5.1.325\n\nĐịnh lượng yếu tố V hoặc yếu\r\n\n tố VII hoặc yếu tố X (Định lượng hoạt tính yếu tố V/yếu tố VII/yếu tố X ) (Định\r\n\n lượng yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n318.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1274\n\n1259\n\n04C5.1.326\n\nĐịnh lượng yếu tố VIII/yếu tố\r\n\n IX; định lượng hoạt tính yếu tố IX \n\n231.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1275\n\n1260\n\n04C5.1.324\n\nĐịnh lượng yếu tố VIIIc hoặc\r\n\n yếu tố XI (yếu tố VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc\r\n\n yếu tố XI\n\n288.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1276\n\n1262\n\n04C5.1.328\n\nĐịnh lượng yếu tố XIII (hoặc\r\n\n yếu tố ổn định sợi huyết)\n\n1.054.000\n\n\n\n1277\n\n1263\n\n03C3.1.HH36\n\nĐịnh lượng yếu tố:\r\n\n PAI-1/PAI-2\n\n207.000\n\n\n\n1278\n\n1264\n\n03C3.1.HH38\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin\r\n\n (α2 AP)\n\n207.000\n\n\n\n1279\n\n1265\n\n03C3.1.HH39\n\nĐịnh lượng β -\r\n\n Thromboglobulin (βTG)\n\n207.000\n\n\n\n1280\n\n1266\n\n03C3.1.HH90\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n34.600\n\n\n\n1281\n\n1267\n\n04C5.1.287\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy\r\n\n định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu\n\n23.100\n\n\n\n1282\n\n1268\n\n04C5.1.288\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy\r\n\n định nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n20.700\n\n\n\n1283\n\n1269\n\n04C5.1.286\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng\r\n\n phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n39.100\n\n\n\n1284\n\n1270\n\n04C5.1.347\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng thẻ\r\n\n định nhóm máu\n\n57.700\n\n\n\n1285\n\n1271\n\n04C5.1.291\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ\r\n\n định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc\r\n\n huyết tương\n\n28.800\n\n\n\n1286\n\n1272\n\n04C5.1.290\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ\r\n\n định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng\r\n\n cầu, bạch cầu\n\n46.200\n\n\n\n1287\n\n1273\n\n04C5.1.289\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên\r\n\n máy tự động\n\n38.000\n\n\n\n1288\n\n1274\n\n04C5.1.337\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng\r\n\n công nghệ hồng cầu gắn từ\n\n51.900\n\n\n\n1289\n\n1275\n\n04C5.1.336\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D)\r\n\n bằng phương pháp gelcard/Scangel\n\n86.600\n\n\n\n1290\n\n1276\n\n03C3.1.HH101\n\nĐịnh nhóm máu hệ Diego (xác\r\n\n định kháng nguyên Diego)\n\n184.000\n\n\n\n1291\n\n1277\n\n03C3.1.HH100\n\nĐịnh nhóm máu hệ MNSs (xác định\r\n\n kháng nguyên Mia)\n\n155.000\n\n\n\n1292\n\n1278\n\n03C3.1.HH94\n\nĐịnh nhóm máu hệ P (xác định\r\n\n kháng nguyên P1)\n\n195.000\n\n\n\n1293\n\n1279\n\n03C3.1.HH89\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh ( D yếu\r\n\n , D từng phần)\n\n173.000\n\n\n\n1294\n\n1280\n\n04C5.1.292\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng\r\n\n phương pháp ống nghiệm, phiến đá\n\n31.100\n\n\n\n1295\n\n1281\n\n03C3.1.HH88\n\nĐịnh nhóm máu khó hệ ABO\n\n207.000\n\n\n\n1296\n\n1282\n\n\n\nĐịnh tính ức chế yếu tố\r\n\n VIIIc/IX\n\n231.000\n\n\n\n1297\n\n1283\n\n\n\nĐịnh type HLA cho 1 locus\r\n\n (Locus A, hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặcLocus DQ) bằng kỹ thuật\r\n\n PCR-SSP\n\n1.264.000\n\n\n\n1298\n\n1284\n\n\n\nĐịnh type HLA độ phân giải\r\n\n cao cho 1 locus (A, B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO\n\n1.898.000\n\n\n\n1299\n\n1285\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu\r\n\n (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM-FIBTEM)/ ức chế\r\n\n tiêu sợi huyết (ROTEM-APTEM)/ trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM)\n\n541.000\n\n\n\n1300\n\n1286\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu\r\n\n (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM)/ ngoại sinh\r\n\n (ROTEM-EXTEM)\n\n415.000\n\n\n\n1301\n\n1287\n\n04C5.1.329\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với\r\n\n ADP/Collgen \n\n109.000\n\nGiá cho mỗi chất kích tập.\n\n1302\n\n1288\n\n04C5.1.330\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với\r\n\n Ristocetin/ Epinephrin/ ArachidonicAcide/ thrombin\n\n207.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1303\n\n1289\n\n\n\nĐo độ nhớt (độ quánh) máu\r\n\n toàn phần/huyết tương/ dịch khác (tính cho một loại)\n\n51.900\n\n\n\n1304\n\n1290\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng\r\n\n phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen)\n\n8.059.000\n\n\n\n1305\n\n1291\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng\r\n\n phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen)\n\n6.759.000\n\n\n\n1306\n\n1292\n\n04C5.1.279\n\nHemoglobin Định lượng (bằng\r\n\n máy quang kế)\n\n30.000\n\n\n\n1307\n\n1293\n\n\n\nHiệu giá kháng thể miễn dịch\r\n\n (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động/tự động)\n\n451.000\n\n\n\n1308\n\n1294\n\n03C3.1.HH104\n\nHiệu giá kháng thể tự nhiên\r\n\n chống A, B/ Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50)\n\n40.400\n\n\n\n1309\n\n1295\n\n03C3.1.HH21\n\nHoá mô miễn dịch tuỷ xương\r\n\n (01 marker)\n\n184.000\n\n\n\n1310\n\n1296\n\n04C5.1.281\n\nHồng cầu lưới (bằng phương\r\n\n pháp thủ công)\n\n26.400\n\n\n\n1311\n\n1297\n\n04C5.1.278\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp\r\n\n thủ công)\n\n65.800\n\n\n\n1312\n\n1298\n\n03C3.1.HH5\n\nHuyết đồ (sử dụng máy đếm tự\r\n\n động)\n\n69.300\n\n\n\n1313\n\n1299\n\n\n\nHuyết đồ bằng hệ thống tự động\r\n\n hoàn toàn (có nhuộm lam)\n\n149.000\n\n\n\n1314\n\n1300\n\n03C3.1.HH20\n\nLách đồ\n\n57.700\n\n\n\n1315\n\n1301\n\n\n\nLọc bạch cầu trong khối hồng\r\n\n cầu\n\n569.000\n\n\n\n1316\n\n1302\n\n\n\nLympho cross match bằng kỹ\r\n\n thuật Flow-cytometry\n\n2.188.000\n\n\n\n1317\n\n1303\n\n03C3.1.HH12\n\nMáu lắng (bằng máy tự động)\n\n34.600\n\n\n\n1318\n\n1304\n\n04C5.1.283\n\nMáu lắng (bằng phương pháp\r\n\n thủ công)\n\n23.100\n\n\n\n1319\n\n1305\n\n04C5.1.334\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp\r\n\n (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n112.000\n\n\n\n1320\n\n1306\n\n04C5.1.332\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp\r\n\n hoặc trực tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard/\r\n\n Scangel); \n\n80.800\n\n\n\n1321\n\n1307\n\n04C5.1.333\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp\r\n\n (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n120.000\n\n\n\n1322\n\n1308\n\n03C3.1.HH27\n\nNghiệm pháp rượu (nghiệm\r\n\n pháp Ethanol)\n\n28.800\n\n\n\n1323\n\n1309\n\n\n\nNghiệm pháp sinh\r\n\n Thromboplastin (T.G.T: Thromboplastin Generation Test)\n\n297.000\n\n\n\n1324\n\n1310\n\n03C3.1.HH28\n\nNghiệm pháp von-Kaulla\n\n51.900\n\n\n\n1325\n\n1311\n\n04C5.1.307\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\n\n92.400\n\n\n\n1326\n\n1312\n\n04C5.1.308\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\r\n\n có ức chế Naf\n\n102.000\n\n\n\n1327\n\n1313\n\n03C3.1.HH4\n\nNhuộm hồng cầu lưới trên máy\r\n\n tự động\n\n40.400\n\n\n\n1328\n\n1314\n\n03C3.1.HH13\n\nNhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm\r\n\n Perls)\n\n34.600\n\n\n\n1329\n\n1315\n\n04C5.1.309\n\nNhuộm Periodic Acide Schiff\r\n\n (PAS)\n\n92.400\n\n\n\n1330\n\n1316\n\n04C5.1.305\n\nNhuộm Peroxydase (MPO)\n\n77.300\n\n\n\n1331\n\n1317\n\n03C3.1.HH15\n\nNhuộm Phosphatase acid\n\n75.100\n\n\n\n1332\n\n1318\n\n03C3.1.HH14\n\nNhuộm Phosphatase kiềm bạch\r\n\n cầu\n\n69.300\n\n\n\n1333\n\n1319\n\n03C3.1.HH19\n\nNhuộm sợi xơ liên võng trong\r\n\n mô tuỷ xương\n\n80.800\n\n\n\n1334\n\n1320\n\n03C3.1.HH18\n\nNhuộm sợi xơ trong mô tuỷ\r\n\n xương\n\n80.800\n\n\n\n1335\n\n1321\n\n04C5.1.306\n\nNhuộm sudan den\n\n77.300\n\n\n\n1336\n\n1322\n\n\n\nNuôi cấy cụm tế bào gốc\r\n\n (colony forming culture)\n\n1.287.000\n\n\n\n1337\n\n1323\n\n\n\nOF test (test sàng lọc\r\n\n Thalassemia)\n\n47.500\n\n\n\n1338\n\n1324\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker\r\n\n miễn dịch máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu\r\n\n ấn/CD/marker) \n\n392.000\n\n\n\n1339\n\n1325\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker\r\n\n miễn dịch mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật\r\n\n flow cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker) \n\n428.000\n\n\n\n1340\n\n1326\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng\r\n\n kháng globulin người (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n74.800\n\n\n\n1341\n\n1327\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng\r\n\n kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n74.800\n\n\n\n1342\n\n1328\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ\r\n\n thuật pha rắn)\n\n55.300\n\n\n\n1343\n\n1329\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp trong\r\n\n môi trường nước muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên\r\n\n máy bán tự động/ tự động)\n\n68.000\n\n\n\n1344\n\n1330\n\n03C3.1.HH17\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi\r\n\n trường nước muối ở 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n28.800\n\n\n\n1345\n\n1331\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường\r\n\n đông máu nội sinh không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n288.000\n\n\n\n1346\n\n1332\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường\r\n\n đông máu nội sinh phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n358.000\n\n\n\n1347\n\n1333\n\n\n\nPhát hiện đảo đoạn intron22\r\n\n của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n1.375.000\n\n\n\n1348\n\n1334\n\n\n\nPhát hiện gen bệnh\r\n\n Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP\n\n592.000\n\n\n\n1349\n\n1335\n\n\n\nPhát hiện kháng đông đường\r\n\n chung\n\n88.600\n\n\n\n1350\n\n1336\n\n\n\nPhát hiện kháng đông lupus\r\n\n (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)\n\n244.000\n\n\n\n1351\n\n1337\n\n\n\nPhát hiện kháng thể kháng tiểu\r\n\n cầu bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n2.129.000\n\n\n\n1352\n\n1338\n\n\n\nRửa hồng cầu/tiều cầu bằng\r\n\n máy ly tâm lạnh\n\n136.000\n\n\n\n1353\n\n1339\n\n03C3.1.HH102\n\nSàng lọc kháng thể bất thường\r\n\n (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n92.400\n\n\n\n1354\n\n1340\n\n\n\nSàng lọc kháng thể bất thường\r\n\n (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n244.000\n\n\n\n1355\n\n1341\n\n04C5.1.284\n\nSức bền thẩm thấu hồng cầu\n\n38.000\n\n\n\n1356\n\n1342\n\n03C3.1.HH106\n\nGạn tế bào máu/ huyết tương\r\n\n điều trị\n\n864.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu\n\n1357\n\n1343\n\n03C3.1.HH11\n\nTập trung bạch cầu\n\n28.800\n\n\n\n1358\n\n1344\n\n03C3.1.HH50\n\nTest đường + Ham\n\n69.300\n\n\n\n1359\n\n1345\n\n04C5.1.282\n\nThể tích khối hồng cầu\r\n\n (Hematocrit)\n\n17.300\n\n\n\n1360\n\n1346\n\n04C5.1.297\n\nThời gian Howell \n\n31.100\n\n\n\n1361\n\n1347\n\n04C5.1.348\n\nThời gian máu chảy (phương\r\n\n pháp Ivy)\n\n48.400\n\n\n\n1362\n\n1348\n\n04C5.1.295\n\nThời gian máu chảy/(phương\r\n\n pháp Duke)\n\n12.600\n\n\n\n1363\n\n1349\n\n\n\nThời gian máu đông\n\n12.600\n\n\n\n1364\n\n1350\n\n03C3.1.HH22\n\nThời gian Prothombin (PT%,\r\n\n PTs, INR)\n\n40.400\n\n\n\n1365\n\n1351\n\n04C5.1.301\n\nThời gian Prothrombin\r\n\n (PT,TQ) bằng thủ công\n\n55.300\n\n\n\n1366\n\n1352\n\n04C5.1.302\n\nThời gian Prothrombin\r\n\n (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động\n\n63.500\n\n\n\n1367\n\n1353\n\n03C3.1.HH24\n\nThời gian thrombin (TT)\n\n40.400\n\n\n\n1368\n\n1354\n\n03C3.1.HH23\n\nThời gian thromboplastin hoạt\r\n\n hoá từng phần (APTT)\n\n40.400\n\n\n\n1369\n\n1356\n\n03C3.1.HH108\n\nThu thập và chiết tách tế\r\n\n bào gốc từ máu cuống rốn \n\n2.564.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu.\n\n1370\n\n1357\n\n03C3.1.HH107\n\nThu thập và chiết tách tế\r\n\n bào gốc từ máu ngoại vi \n\n2.564.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu.\n\n1371\n\n1358\n\n03C3.1.HH109\n\nThu thập và chiết tách tế\r\n\n bào gốc từ tuỷ xương \n\n3.064.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế\r\n\n bào.\n\n1372\n\n1359\n\n\n\nTinh dịch đồ\n\n316.000\n\n\n\n1373\n\n1360\n\n03C3.1.HH10\n\nTìm ấu trùng giun chỉ trong\r\n\n máu\n\n34.600\n\n\n\n1374\n\n1361\n\n03C3.1.HH9\n\nTìm hồng cầu có chấm ưa base\r\n\n (bằng máy)\n\n17.300\n\n\n\n1375\n\n1362\n\n04C5.1.319\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét\r\n\n trong máu bằng phương pháp thủ công\n\n36.900\n\n\n\n1376\n\n1363\n\n03C3.1.HH8\n\nTìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng\r\n\n máy)\n\n17.300\n\n\n\n1377\n\n1364\n\n04C5.1.294\n\nTìm tế bào Hargraves \n\n64.600\n\n\n\n1378\n\n1365\n\n03C3.1.HH25\n\nTìm yếu tố kháng đông đường\r\n\n ngoại sinh\n\n80.800\n\n\n\n1379\n\n1366\n\n03C3.1.HH26\n\nTìm yếu tố kháng đông đường\r\n\n nội sinh\n\n115.000\n\n\n\n1380\n\n1367\n\n04C5.1.323\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n106.000\n\nCho tất cả các thông số. Áp\r\n\n dụng trong trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự\r\n\n động được kết nối với máy kéo lam kính tự động.\n\n1381\n\n1368\n\n04C5.1.280\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi (bằng phương pháp thủ công)\n\n36.900\n\n\n\n1382\n\n1369\n\n03C3.1.HH3\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi bằng máy đếm laser\n\n46.200\n\n\n\n1383\n\n1370\n\n\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi bằng máy đếm tự động\n\n40.400\n\n\n\n1384\n\n1371\n\n04C5.1.335\n\nXác định bản chất kháng thể\r\n\n đặc hiệu (IgG, IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard/ scangel khi nghiệm\r\n\n pháp Coombs trực tiếp/ gián tiếp dương tính)\n\n438.000\n\n\n\n1385\n\n1372\n\n03C3.1.HH105\n\nXác định bất đồng nhóm máu mẹ\r\n\n con \n\n92.400\n\n\n\n1386\n\n1373\n\n03C3.1.HH121\n\nXác định gen bằng kỹ thuật\r\n\n FISH \n\n3.329.000\n\n\n\n1387\n\n1374\n\n03C3.1.HH61\n\nXác định gen bệnh máu ác\r\n\n tính bằng RT-PCR\n\n864.000\n\nCho 1 gen\n\n1388\n\n1375\n\n\n\nXác định gen bệnh máu bằng kỹ\r\n\n thuật cIg FISH (giá tính cho 1 gen)\n\n4.136.000\n\n\n\n1389\n\n1376\n\n\n\nXác định kháng nguyên c\r\n\n của hệ của nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n110.000\n\n\n\n1390\n\n1377\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của\r\n\n hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n114.000\n\n\n\n1391\n\n1378\n\n\n\nXác định kháng nguyên c\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n84.900\n\n\n\n1392\n\n1379\n\n\n\nXác định kháng nguyên C\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n129.000\n\n\n\n1393\n\n1381\n\n\n\nXác định kháng nguyên E\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n90.100\n\n\n\n1394\n\n1382\n\n\n\nXác định kháng nguyên e\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n114.000\n\n\n\n1395\n\n1383\n\n\n\nXác định kháng nguyên E\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n113.000\n\n\n\n1396\n\n1384\n\n\n\nXác định kháng nguyên e\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n129.000\n\n\n\n1397\n\n1385\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fya\r\n\n của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n118.000\n\n\n\n1398\n\n1386\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fyb\r\n\n của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n153.000\n\n\n\n1399\n\n1387\n\n03C3.1.HH91\n\nXác định kháng nguyên H\n\n34.600\n\n\n\n1400\n\n1388\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jka\r\n\n của hệ nhóm máu Kidd \n\n207.000\n\n\n\n1401\n\n1389\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jkb\r\n\n của hệ nhóm máu Kidd \n\n206.000\n\n\n\n1402\n\n1390\n\n\n\nXác định kháng nguyên k của\r\n\n hệ nhóm máu Kell\n\n60.200\n\n\n\n1403\n\n1391\n\n\n\nXác định kháng nguyên K của\r\n\n hệ nhóm máu Kell \n\n105.000\n\n\n\n1404\n\n1392\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lea\r\n\n của hệ nhóm máu Lewis \n\n176.000\n\n\n\n1405\n\n1393\n\n\n\nXác định kháng nguyên Leb\r\n\n của hệ nhóm máu Lewis \n\n205.000\n\n\n\n1406\n\n1394\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lua\r\n\n của hệ nhóm máu Lutheran\n\n164.000\n\n\n\n1407\n\n1395\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lub\r\n\n của hệ nhóm máu Lutheran \n\n92.400\n\n\n\n1408\n\n1396\n\n\n\nXác định kháng nguyên M của\r\n\n hệ nhóm máu MNS\n\n151.000\n\n\n\n1409\n\n1397\n\n\n\nXác định kháng nguyên N của\r\n\n hệ nhóm máu MNS\n\n169.000\n\n\n\n1410\n\n1398\n\n\n\nXác định kháng nguyên\r\n\n nhóm máu hệ hồng cầu bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho\r\n\n một loại kháng nguyên)\n\n1.480.000\n\n\n\n1411\n\n1399\n\n\n\nXác định kháng nguyên S của\r\n\n hệ nhóm máu MNS \n\n219.000\n\n\n\n1412\n\n1400\n\n\n\nXác định kháng nguyên s của\r\n\n hệ nhóm máu MNS \n\n57.400\n\n\n\n1413\n\n1401\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 bạch cầu\r\n\n (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n875.000\n\n\n\n1414\n\n1402\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 hồng cầu\r\n\n (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n566.000\n\n\n\n1415\n\n1403\n\n03C3.1.HH63\n\nXét nghiệm chuyển dạng\r\n\n lympho với PHA\n\n288.000\n\n\n\n1416\n\n1404\n\n03C3.1.HH113\n\nXét nghiệm độ chéo\r\n\n (Cross-Match) trong ghép cơ quan\n\n438.000\n\n\n\n1417\n\n1405\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin\r\n\n Induced Thrombocytopenia) - Ab)\n\n1.775.000\n\n\n\n1418\n\n1406\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin\r\n\n Induced Thrombocytopenia)- IgG)\n\n1.775.000\n\n\n\n1419\n\n1407\n\n\n\nXét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ\r\n\n thuật Flow-cytometry\n\n392.000\n\n\n\n1420\n\n1408\n\n\n\nXét nghiệm lựa chọn đơn vị\r\n\n máu phù hợp (10 đơn vị máu trong 3 điều kiện 220C, 370C,\r\n\n kháng globulin người) bằng phương pháp Scangel/Gelcard\n\n464.000\n\n\n\n1421\n\n1409\n\n04C5.1.349\n\nXét nghiệm mô bệnh học tủy\r\n\n xương \n\n338.000\n\n\n\n1422\n\n1410\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet\r\n\n Funtion Analyzer) bằng Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng\r\n\n Col/ADP)\n\n866.000\n\n\n\n1423\n\n1411\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet\r\n\n Funtion Analyzer) bằng Collagen/Epinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng\r\n\n Col/Epi)\n\n866.000\n\n\n\n1424\n\n1412\n\n04C5.1.285\n\nXét nghiệm số lượng tiểu cầu\r\n\n (thủ công)\n\n34.600\n\n\n\n1425\n\n1413\n\n03C3.1.HH115\n\nXét nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n1.764.000\n\n\n\n1426\n\n1414\n\n04C5.1.304\n\nXét nghiệm tế bào hạch \n\n48.400\n\n\n\n1427\n\n1415\n\n04C5.1.303\n\nXét nghiệm tế bào học tủy\r\n\n xương \n\n147.000\n\n\n\n1428\n\n1416\n\n03C3.1.HH59\n\nXét nghiệm trao đổi nhiễm sắc\r\n\n thể chị em\n\n501.000\n\n\n\n1429\n\n1417\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa\r\n\n mô miễn dịch tủy xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động.\n\n951.000\n\n\n\n1430\n\n1418\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học tủy xương trên máy nhuộm tự động.\n\n295.000\n\n\n\n1431\n\n1419\n\n\n\nXét nghiệm xác định đột biến\r\n\n thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến\r\n\n β-thalasemia)\n\n4.378.000\n\n\n\n1432\n\n1420\n\n03C3.1.HH62\n\nXét nghiệm xác định gen\r\n\n Hemophilia\n\n1.064.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nDị\r\n\n ứng miễn dịch\n\n\n\n\n\n1433\n\n1421\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ELISA chẩn đoán dị\r\n\n ứng thuốc (Đối với 1 loại thuốc)\n\n439.000\n\n\n\n1434\n\n1422\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ERYTHROPOIETIN\r\n\n (EPO)\n\n409.000\n\n\n\n1435\n\n1423\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Histamine\n\n989.000\n\n\n\n1436\n\n1424\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng IgE đặc hiệu với\r\n\n 1 loại dị nguyên \n\n562.000\n\n\n\n1437\n\n1425\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Interleukin \n\n768.000\n\n\n\n1438\n\n1426\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể C1INH/\r\n\n kháng thể GBM ab/ Tryptase \n\n744.000\n\n\n\n1439\n\n1427\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể\r\n\n IgG1/IgG2/IgG3/IgG4 \n\n692.000\n\n\n\n1440\n\n1428\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C5a\n\n828.000\n\n\n\n1441\n\n1429\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n C1q\n\n435.000\n\n\n\n1442\n\n1430\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n C3a/C3bi/C3d/C4a \n\n1.063.000\n\n\n\n1443\n\n1431\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n CCP\n\n593.000\n\n\n\n1444\n\n1432\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Centromere\n\n451.000\n\n\n\n1445\n\n1433\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n ENA\n\n423.000\n\n\n\n1446\n\n1434\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Histone\n\n372.000\n\n\n\n1447\n\n1435\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Insulin\n\n387.000\n\n\n\n1448\n\n1436\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Jo - 1\n\n434.000\n\n\n\n1449\n\n1437\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n nhân và kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n515.000\n\n\n\n1450\n\n1438\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n253.000\n\n\n\n1451\n\n1439\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) test nhanh\n\n115.000\n\n\n\n1452\n\n1440\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n nhân (ANA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n288.000\n\n\n\n1453\n\n1441\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n nhân (ANA) test nhanh\n\n173.000\n\n\n\n1454\n\n1442\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2-Glycoprotein (IgG/IgM) \n\n581.000\n\n\n\n1455\n\n1443\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Prothrombin\n\n448.000\n\n\n\n1456\n\n1444\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n RNP-70\n\n418.000\n\n\n\n1457\n\n1445\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Scl-70\n\n372.000\n\n\n\n1458\n\n1446\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Sm\n\n400.000\n\n\n\n1459\n\n1447\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200 \n\n434.000\n\n\n\n1460\n\n1448\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n tiểu cầu\n\n709.000\n\n\n\n1461\n\n1449\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n tinh trùng\n\n1.016.000\n\n\n\n1462\n\n1450\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n tương bào bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA)\n\n492.000\n\n\n\n1463\n\n1451\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n ty lạp thể (AMA-M2) /kháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) / kháng thể\r\n\n kháng tiểu vi thể gan thận type 1 (LKM1) / kháng thể kháng thụ thể\r\n\n GLYCOPROTEIN trên màng tế bào gan người châu Á (ASGPR) \n\n484.000\n\n\n\n1464\n\n1452\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng MPO (pANCA)/PR3\r\n\n (cANCA) \n\n434.000\n\n\n\n1465\n\n1453\n\n\n\nKhẳng định kháng đông lupus\r\n\n (LAC/ LA confirm: Lupus Anticoagulant confirm)\n\n244.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nHóa\r\n\n sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1466\n\n1454\n\n03C3.1.HS5\n\nACTH\n\n80.800\n\n\n\n1467\n\n1455\n\n03C3.1.HS6\n\nADH\n\n145.000\n\n\n\n1468\n\n1456\n\n03C3.1.HS23\n\nALA\n\n91.600\n\n\n\n1469\n\n1457\n\n03C3.1.HS46\n\nAlpha FP (AFP)\n\n91.600\n\n\n\n1470\n\n1458\n\n03C3.1.HS78\n\nAlpha Microglobulin\n\n96.900\n\n\n\n1471\n\n1459\n\n03C3.1.HS3\n\nAmoniac\n\n75.400\n\n\n\n1472\n\n1460\n\n03C3.1.HS70\n\nAnti - TG\n\n269.000\n\n\n\n1473\n\n1461\n\n\n\nAnti - TPO (Anti- thyroid\r\n\n Peroxidase antibodies) định lượng \n\n204.000\n\n\n\n1474\n\n1462\n\n03C3.1.HS34\n\nApolipoprotein A/B (1 loại)\n\n48.400\n\n\n\n1475\n\n1463\n\n03C3.1.HS20\n\nBenzodiazepam (BZD)\n\n37.700\n\n\n\n1476\n\n1464\n\n03C3.1.HS51\n\nBeta - HCG\n\n86.200\n\n\n\n1477\n\n1465\n\n03C3.1.HS38\n\nBeta2 Microglobulin\n\n75.400\n\n\n\n1478\n\n1466\n\n04C5.1.340\n\nBNP (B - Type Natriuretic\r\n\n Peptide) \n\n581.000\n\n\n\n1479\n\n1467\n\n04C5.1.320\n\nBổ thể trong huyết thanh\n\n32.300\n\n\n\n1480\n\n1468\n\n03C3.1.HS65\n\nCA 125\n\n139.000\n\n\n\n1481\n\n1469\n\n03C3.1.HS63\n\nCA 15 - 3\n\n150.000\n\n\n\n1482\n\n1470\n\n03C3.1.HS62\n\nCA 19-9\n\n139.000\n\n\n\n1483\n\n1471\n\n03C3.1.HS64\n\nCA 72 -4\n\n134.000\n\n\n\n1484\n\n1472\n\n04C5.1.312\n\nCa++ máu\n\n16.100\n\nChỉ thanh toán khi định lượng\r\n\n trực tiếp.\n\n1485\n\n1473\n\n03C3.1.HS25\n\nCalci\n\n12.900\n\n\n\n1486\n\n1474\n\n03C3.1.HS12\n\nCalcitonin\n\n134.000\n\n\n\n1487\n\n1475\n\n03C3.1.HS43\n\nCatecholamin\n\n215.000\n\n\n\n1488\n\n1476\n\n03C3.1.HS50\n\nCEA\n\n86.200\n\n\n\n1489\n\n1477\n\n03C3.1.HS32\n\nCeruloplasmin\n\n70.000\n\n\n\n1490\n\n1478\n\n03C3.1.HS28\n\nCK-MB\n\n37.700\n\n\n\n1491\n\n1479\n\n03C3.1.HS37\n\nComplement 3 (C3)/4 (C4) (1\r\n\n loại) \n\n59.200\n\n\n\n1492\n\n1480\n\n03C3.1.HS7\n\nCortison\n\n91.600\n\n\n\n1493\n\n1481\n\n\n\nC-Peptid\n\n171.000\n\n\n\n1494\n\n1482\n\n03C3.1.HS4\n\nCPK\n\n26.900\n\n\n\n1495\n\n1483\n\n\n\nCRP định lượng\n\n53.800\n\n\n\n1496\n\n1484\n\n03C3.1.HS31\n\nCRP hs\n\n53.800\n\n\n\n1497\n\n1485\n\n03C3.1.HS60\n\nCyclosporine \n\n323.000\n\n\n\n1498\n\n1486\n\n03C3.1.HS66\n\nCyfra 21 - 1\n\n96.900\n\n\n\n1499\n\n1487\n\n04C5.1.311\n\nĐiện giải đồ (Na, K, CL)\n\n29.000\n\nÁp dụng cho cả trường hợp\r\n\n cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số \n\n1500\n\n1488\n\n03C3.1.HS69\n\nDigoxin\n\n86.200\n\n\n\n1501\n\n1489\n\n\n\nĐịnh lượng 25OH Vitamin D\r\n\n (D3)\n\n290.000\n\n\n\n1502\n\n1490\n\n\n\nĐịnh lượng Alpha1\r\n\n Antitrypsin\n\n64.600\n\n\n\n1503\n\n1491\n\n\n\nĐịnh lượng Anti CCP\n\n312.000\n\n\n\n1504\n\n1492\n\n\n\nĐịnh lượng Beta Crosslap\n\n139.000\n\n\n\n1505\n\n1493\n\n04C5.1.315\n\nĐịnh lượng Bilirubin toàn phần\r\n\n hoặc trực tiếp; các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT…\n\n21.500\n\nKhông thanh toán đối với các\r\n\n xét nghiệm Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại\r\n\n suy được.\n\n1506\n\n1494\n\n04C5.1.313\n\nĐịnh lượng các chất\r\n\n Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit\r\n\n Uric, Amylase,…\n\n21.500\n\nMỗi chất\n\n1507\n\n1495\n\n\n\nĐịnh lượng Cystatine C\n\n86.200\n\n\n\n1508\n\n1496\n\n\n\nĐịnh lượng Ethanol (cồn) \n\n32.300\n\n\n\n1509\n\n1497\n\n\n\nĐịnh lượng Free Kappa niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n521.000\n\n\n\n1510\n\n1498\n\n\n\nĐịnh lượng Free Lambda niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n521.000\n\n\n\n1511\n\n1499\n\n\n\nĐịnh lượng Gentamicin\n\n96.900\n\n\n\n1512\n\n1500\n\n\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n398.000\n\n\n\n1513\n\n1501\n\n\n\nĐịnh lượng p2PSA\n\n689.000\n\n\n\n1514\n\n1502\n\n\n\nĐịnh lượng sắt chưa bão hòa\r\n\n huyết thanh\n\n75.400\n\n\n\n1515\n\n1503\n\n04C5.1.314\n\nĐịnh lượng Sắt huyết thanh\r\n\n hoặc Mg ++ huyết thanh\n\n32.300\n\n\n\n1516\n\n1504\n\n\n\nĐịnh lượng Tobramycin\n\n96.900\n\n\n\n1517\n\n1505\n\n\n\nĐịnh lượng Tranferin\r\n\n Receptor\n\n107.000\n\n\n\n1518\n\n1506\n\n04C5.1.316\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc\r\n\n Phospholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc\r\n\n HDL-Cholesterol hoặc LDL - Cholesterol \n\n26.900\n\n\n\n1519\n\n1507\n\n\n\nĐo hoạt độ Cholinesterase\r\n\n (ChE)\n\n26.900\n\n\n\n1520\n\n1508\n\n\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n64.600\n\n\n\n1521\n\n1509\n\n\n\nĐo khả năng gắn sắt toàn thể\n\n75.400\n\n\n\n1522\n\n1510\n\n04C5.1.346\n\nĐường máu mao mạch\n\n15.200\n\n\n\n1523\n\n1511\n\n\n\nE3 không liên hợp\r\n\n (Unconjugated Estriol)\n\n182.000\n\n\n\n1524\n\n1512\n\n03C3.1.HS10\n\nErythropoietin\n\n80.800\n\n\n\n1525\n\n1513\n\n03C3.1.HS52\n\nEstradiol\n\n80.800\n\n\n\n1526\n\n1514\n\n03C3.1.HS48\n\nFerritin\n\n80.800\n\n\n\n1527\n\n1515\n\n03C3.1.HS67\n\nFolate\n\n86.200\n\n\n\n1528\n\n1516\n\n\n\nFree bHCG (Free Beta Human\r\n\n Chorionic Gonadotropin)\n\n182.000\n\n\n\n1529\n\n1517\n\n03C3.1.HS54\n\nFSH\n\n80.800\n\n\n\n1530\n\n1518\n\n03C3.1.HS30\n\nGama GT\n\n19.200\n\n\n\n1531\n\n1519\n\n03C3.1.HS8\n\nGH\n\n161.000\n\n\n\n1532\n\n1520\n\n03C3.1.HS77\n\nGLDH\n\n96.900\n\n\n\n1533\n\n1521\n\n03C3.1.HS1\n\nGross\n\n16.100\n\n\n\n1534\n\n1522\n\n03C3.1.HS76\n\nHaptoglobin\n\n96.900\n\n\n\n1535\n\n1523\n\n04C5.1.351\n\nHbA1C\n\n101.000\n\n\n\n1536\n\n1524\n\n03C3.1.HS75\n\nHBDH\n\n96.900\n\n\n\n1537\n\n1525\n\n\n\nHE4\n\n300.000\n\n\n\n1538\n\n1526\n\n03C3.1.HS57\n\nHomocysteine\n\n145.000\n\n\n\n1539\n\n1527\n\n03C3.1.HS35\n\nIgA/IgG/IgM/IgE (1 loại)\n\n64.600\n\n\n\n1540\n\n1528\n\n\n\nInhibin A\n\n236.000\n\n\n\n1541\n\n1529\n\n03C3.1.HS49\n\nInsuline\n\n80.800\n\n\n\n1542\n\n1530\n\n03C3.1.HS74\n\nKappa định tính\n\n96.900\n\n\n\n1543\n\n1531\n\n03C3.1.HS42\n\nKhí máu\n\n215.000\n\n\n\n1544\n\n1532\n\n03C3.1.HS72\n\nLactat\n\n96.900\n\n\n\n1545\n\n1533\n\n03C3.1.HS73\n\nLambda định tính\n\n96.900\n\n\n\n1546\n\n1534\n\n03C3.1.HS29\n\nLDH\n\n26.900\n\n\n\n1547\n\n1535\n\n03C3.1.HS53\n\nLH\n\n80.800\n\n\n\n1548\n\n1536\n\n03C3.1.HS36\n\nLipase\n\n59.200\n\n\n\n1549\n\n1537\n\n03C3.1.HS2\n\nMaclagan\n\n16.100\n\n\n\n1550\n\n1538\n\n03C3.1.HS58\n\nMyoglobin\n\n91.600\n\n\n\n1551\n\n1539\n\n03C3.1.HS21\n\nNgộ độc thuốc\n\n64.600\n\n\n\n1552\n\n1540\n\n03C3.1.HS18\n\nNồng độ rượu trong máu\n\n30.000\n\n\n\n1553\n\n1541\n\n\n\nNSE (Neuron Specific\r\n\n Enolase)\n\n192.000\n\n\n\n1554\n\n1542\n\n03C3.1.HS19\n\nParacetamol\n\n37.700\n\n\n\n1555\n\n1543\n\n04C5.1.321\n\nPhản ứng cố định bổ thể \n\n32.300\n\n\n\n1556\n\n1544\n\n03C3.1.VS7\n\nPhản ứng CRP\n\n21.500\n\n\n\n1557\n\n1545\n\n03C3.1.HS14\n\nPhenytoin\n\n80.800\n\n\n\n1558\n\n1546\n\n04C5.1.344\n\nPLGF\n\n731.000\n\n\n\n1559\n\n1547\n\n03C3.1.HS71\n\nPre albumin\n\n96.900\n\n\n\n1560\n\n1548\n\n04C5.1.339\n\nPro-BNP (N-terminal pro\r\n\n B-type natriuretic peptid) \n\n408.000\n\n\n\n1561\n\n1549\n\n04C5.1.338\n\nPro-calcitonin \n\n398.000\n\n\n\n1562\n\n1550\n\n03C3.1.HS56\n\nProgesteron\n\n80.800\n\n\n\n1563\n\n1551\n\n04C5.1.342\n\nPRO-GRP\n\n349.000\n\n\n\n1564\n\n1552\n\n03C3.1.HS55\n\nProlactin\n\n75.400\n\n\n\n1565\n\n1553\n\n03C3.1.HS47\n\nPSA\n\n91.600\n\n\n\n1566\n\n1554\n\n\n\nPSA tự do (Free\r\n\n prostate-Specific Antigen)\n\n86.200\n\n\n\n1567\n\n1555\n\n03C3.1.HS61\n\nPTH\n\n236.000\n\n\n\n1568\n\n1556\n\n03C3.1.HS17\n\nQuinin/ Cloroquin/ Mefloquin\n\n80.800\n\n\n\n1569\n\n1557\n\n03C3.1.HS39\n\nRF (Rheumatoid Factor)\n\n37.700\n\n\n\n1570\n\n1558\n\n03C3.1.HS22\n\nSalicylate\n\n75.400\n\n\n\n1571\n\n1559\n\n04C5.1.341\n\nSCC\n\n204.000\n\n\n\n1572\n\n1560\n\n04C5.1.345\n\nSFLT1\n\n731.000\n\n\n\n1573\n\n1561\n\n03C3.1.HS44\n\nT3/FT3/T4/FT4 (1 loại)\n\n64.600\n\n\n\n1574\n\n1562\n\n04C5.1.343\n\nTacrolimus\n\n724.000\n\n\n\n1575\n\n1563\n\n04C5.1.350\n\nTestosteron\n\n93.700\n\n\n\n1576\n\n1564\n\n03C3.1.HS15\n\nTheophylin\n\n80.800\n\n\n\n1577\n\n1565\n\n03C3.1.HS11\n\nThyroglobulin\n\n176.000\n\n\n\n1578\n\n1566\n\n03C3.1.HS13\n\nTRAb định lượng\n\n408.000\n\n\n\n1579\n\n1567\n\n03C3.1.HS41\n\nTransferin/độ bão hòa\r\n\n tranferin\n\n64.600\n\n\n\n1580\n\n1568\n\n03C3.1.HS16\n\nTricyclic anti depressant\n\n80.800\n\n\n\n1581\n\n1569\n\n03C3.1.HS59\n\nTroponin T/I\n\n75.400\n\n\n\n1582\n\n1570\n\n03C3.1.HS45\n\nTSH\n\n59.200\n\n\n\n1583\n\n1571\n\n03C3.1.HS68\n\nVitamin B12\n\n75.400\n\n\n\n1584\n\n1572\n\n04C5.1.310\n\nXác định Bacturate trong máu\n\n204.000\n\n\n\n1585\n\n1573\n\n04C5.1.317\n\nXác định các yếu tố vi lượng\r\n\n (đồng, kẽm...) \n\n25.800\n\n\n\n1586\n\n1574\n\n04C5.1.318\n\nXác định các yếu tố vi lượng\r\n\n Fe (sắt)\n\n25.800\n\n\n\n1587\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1588\n\n1575\n\n03C3.2.4\n\nAmphetamin (định tính)\n\n43.100\n\n\n\n1589\n\n1576\n\n04C5.2.364\n\nAmylase niệu\n\n37.700\n\n\n\n1590\n\n1577\n\n04C5.2.358\n\nCalci niệu\n\n24.600\n\n\n\n1591\n\n1578\n\n04C5.2.357\n\nCatecholamin niệu (HPLC)\n\n419.000\n\n\n\n1592\n\n1579\n\n\n\nĐiện di Protein nước tiểu\r\n\n (máy tự động)\n\n161.000\n\n\n\n1593\n\n1580\n\n04C5.2.360\n\nĐiện giải đồ ( Na, K, Cl) niệu\n\n29.000\n\nÁp dụng cho cả trường hợp\r\n\n cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số.\n\n1594\n\n1581\n\n03C3.2.8\n\nDPD\n\n192.000\n\n\n\n1595\n\n1582\n\n03C3.2.7\n\nDưỡng chấp\n\n21.500\n\n\n\n1596\n\n1583\n\n04C5.2.366\n\nGonadotrophin để chẩn đoán\r\n\n thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính\n\n23.600\n\n\n\n1597\n\n1584\n\n04C5.2.367\n\nGonadotrophin để chẩn đoán\r\n\n thai nghén định lượng\n\n90.400\n\n\n\n1598\n\n1585\n\n04C5.2.369\n\nHydrocorticosteroid định lượng\n\n38.700\n\n\n\n1599\n\n1586\n\n03C3.2.5\n\nMarijuana định tính\n\n43.100\n\n\n\n1600\n\n1587\n\n03C3.2.2\n\nMicro Albumin\n\n43.100\n\n\n\n1601\n\n1588\n\n04C5.2.368\n\nOestrogen toàn phần định lượng\n\n32.300\n\n\n\n1602\n\n1589\n\n03C3.2.3\n\nOpiate định tính\n\n43.100\n\n\n\n1603\n\n1590\n\n04C5.2.359\n\nPhospho niệu\n\n20.400\n\n\n\n1604\n\n1591\n\n04C5.2.370\n\nPorphyrin định tính\n\n48.400\n\n\n\n1605\n\n1592\n\n03C3.2.6\n\nProtein Bence - Jone\n\n21.500\n\n\n\n1606\n\n1593\n\n04C5.2.361\n\nProtein niệu hoặc đường niệu\r\n\n định lượng\n\n13.900\n\n\n\n1607\n\n1594\n\n04C5.2.362\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn\r\n\n Adis \n\n43.100\n\n\n\n1608\n\n1595\n\n04C5.2.371\n\nTế bào/trụ hay các tinh thể\r\n\n khác định tính\n\n3.100\n\n\n\n1609\n\n1596\n\n03C3.2.1\n\nTổng phân tích nước tiểu \n\n27.400\n\n\n\n1610\n\n1597\n\n04C5.2.372\n\nTỷ trọng trong nước tiểu/ pH\r\n\n định tính\n\n4.700\n\n\n\n1611\n\n1598\n\n04C5.2.363\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc\r\n\n Creatinin niệu\n\n16.100\n\n\n\n1612\n\n1599\n\n04C5.2.365\n\nXentonic/ sắc tố mật/ muối mật/\r\n\n urobilinogen \n\n6.300\n\n\n\n1613\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1614\n\n1600\n\n04C5.3.375\n\nAmilase/ Trypsin/ Mucinase định\r\n\n tính \n\n9.600\n\n\n\n1615\n\n1601\n\n04C5.3.373\n\nBilirubin định tính \n\n6.300\n\n\n\n1616\n\n1602\n\n04C5.3.374\n\nCanxi, Phospho định tính \n\n6.300\n\n\n\n1617\n\n1603\n\n04C5.3.377\n\nUrobilin, Urobilinogen: Định\r\n\n tính \n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch chọc dò\n\n\n\n\n\n1618\n\n1604\n\n04C5.4.398\n\nClo dịch\n\n22.500\n\n\n\n1619\n\n1605\n\n04C5.4.397\n\nGlucose dịch\n\n12.900\n\n\n\n1620\n\n1606\n\n04C5.4.399\n\nPhản ứng Pandy \n\n8.500\n\n\n\n1621\n\n1607\n\n04C5.4.396\n\nProtein dịch\n\n10.700\n\n\n\n1622\n\n1608\n\n04C5.4.400\n\nRivalta\n\n8.500\n\n\n\n1623\n\n1609\n\n04C5.4.393\n\nXét nghiệm tế bào trong nước\r\n\n dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp,\r\n\n rửa phế quản…) \n\n56.000\n\n\n\n1624\n\n1610\n\n04C5.4.394\n\nXét nghiệm tế bào trong nước\r\n\n dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp,\r\n\n rửa phế quản…) có đếm số lượng tế bào\n\n91.600\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nVi\r\n\n sinh\n\n\n\n\n\n1625\n\n1611\n\n\n\nAFB trực tiếp nhuộm huỳnh\r\n\n quang\n\n65.600\n\n\n\n1626\n\n1612\n\n03C3.1.VS41\n\nAnti HAV-IgM bằng miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n106.000\n\n\n\n1627\n\n1613\n\n03C3.1.VS42\n\nAnti HAV-total bằng miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n101.000\n\n\n\n1628\n\n1614\n\n03C3.1.HH71\n\nAnti-HBc IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n113.000\n\n\n\n1629\n\n1615\n\n03C3.1.HH72\n\nAnti-HBe miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n95.500\n\n\n\n1630\n\n1616\n\n03C3.1.HH68\n\nAnti-HIV (nhanh)\n\n53.600\n\n\n\n1631\n\n1617\n\n03C3.1.HH65\n\nAnti-HIV bằng miễn dịch bán\r\n\n tự động/tự động\n\n106.000\n\n\n\n1632\n\n1618\n\n03C3.1.HH70\n\nAnti-HBc IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n71.600\n\n\n\n1633\n\n1619\n\n04C5.4.385\n\nAnti-HBs định lượng\n\n116.000\n\n\n\n1634\n\n1620\n\n03C3.1.HH69\n\nAnti-HBs miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n71.600\n\n\n\n1635\n\n1621\n\n03C3.1.HH67\n\nAnti-HCV (nhanh)\n\n53.600\n\n\n\n1636\n\n1622\n\n03C3.1.HH64\n\nAnti-HCV miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n119.000\n\n\n\n1637\n\n1623\n\n03C3.1.HS40\n\nASLO\n\n41.700\n\n\n\n1638\n\n1624\n\n03C3.1.VS34\n\nAspergillus miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n106.000\n\n\n\n1639\n\n1625\n\n\n\nBK/JC virus Real-time PCR \n\n458.000\n\n\n\n1640\n\n1626\n\n03C3.1.VS24\n\nChlamydia IgG miễn dịch bán\r\n\n tự động/tự động\n\n178.000\n\n\n\n1641\n\n1627\n\n\n\nChlamydia test nhanh\n\n71.600\n\n\n\n1642\n\n1628\n\n\n\nClostridium difficile miễn dịch\r\n\n tự động\n\n814.000\n\n\n\n1643\n\n1629\n\n\n\nCMV Avidity\n\n250.000\n\n\n\n1644\n\n1630\n\n04C5.4.387\n\nCMV đo tải lượng hệ thống\r\n\n tự động\n\n1.824.000\n\n\n\n1645\n\n1631\n\n03C3.1.VS23\n\nCMV IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n113.000\n\n\n\n1646\n\n1632\n\n03C3.1.VS22\n\nCMV IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n130.000\n\n\n\n1647\n\n1633\n\n04C5.4.386\n\nCMV Real-time PCR \n\n734.000\n\n\n\n1648\n\n1634\n\n03C3.1.VS35\n\nCryptococcus test nhanh\n\n113.000\n\n\n\n1649\n\n1635\n\n03C3.1.VS15\n\nDengue IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n154.000\n\n\n\n1650\n\n1636\n\n03C3.1.VS14\n\nDengue IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n154.000\n\n\n\n1651\n\n1637\n\n03C3.1.VS8\n\nDengue NS1Ag/IgM-IgG test\r\n\n nhanh\n\n130.000\n\n\n\n1652\n\n1638\n\n03C3.1.VS27\n\nEBV EA-D IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n202.000\n\n\n\n1653\n\n1639\n\n03C3.1.VS28\n\nEBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán\r\n\n tự động/tự động\n\n214.000\n\n\n\n1654\n\n1640\n\n03C3.1.VS26\n\nEBV-VCA IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n184.000\n\n\n\n1655\n\n1641\n\n03C3.1.VS25\n\nEBV-VCA IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n191.000\n\n\n\n1656\n\n\n\n\n\nEV71 IgM/IgG test nhanh\n\n114.000\n\n\n\n1657\n\n1642\n\n03C3.1.HH10\n\nGiun chỉ ấu trùng trong\r\n\n máu nhuộm soi\n\n35.800\n\n\n\n1658\n\n1643\n\n\n\nHBeAb test nhanh\n\n59.700\n\n\n\n1659\n\n1644\n\n03C3.1.HH73\n\nHBeAg miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n95.500\n\n\n\n1660\n\n1645\n\n\n\nHBeAg test nhanh\n\n59.700\n\n\n\n1661\n\n1646\n\n03C3.1.HH66\n\nHBsAg (nhanh)\n\n53.600\n\n\n\n1662\n\n1647\n\n04C5.4.384\n\nHBsAg Định lượng\n\n471.000\n\n\n\n1663\n\n1648\n\n\n\nHBsAg khẳng định \n\n614.000\n\n\n\n1664\n\n1649\n\n\n\nHBsAg miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n74.700\n\n\n\n1665\n\n1650\n\n03C3.1.VS11\n\nHBV đo tải lượng hệ thống tự\r\n\n động\n\n1.314.000\n\n\n\n1666\n\n1651\n\n\n\nHBV đo tải lượng Real-time\r\n\n PCR\n\n664.000\n\n\n\n1667\n\n1652\n\n\n\nHCV Core Ag miễn dịch tự động\n\n544.000\n\n\n\n1668\n\n1653\n\n03C3.1.VS12\n\nHCV đo tải lượng hệ thống tự\r\n\n động\n\n1.324.000\n\n\n\n1669\n\n1654\n\n\n\nHCV đo tải lượng Real-time\r\n\n PCR\n\n824.000\n\n\n\n1670\n\n1655\n\n\n\nHDV Ag miễn dịch bán tự động\n\n411.000\n\n\n\n1671\n\n1656\n\n\n\nHDV IgG miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n214.000\n\n\n\n1672\n\n1657\n\n\n\nHDV IgM miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n315.000\n\n\n\n1673\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test\r\n\n nhanh\n\n156.000\n\nÁp dụng với trường hợp người\r\n\n bệnh không nội soi dạ dày hoặc tá tràng. \n\n1674\n\n1659\n\n\n\nHEV IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n313.000\n\n\n\n1675\n\n1660\n\n\n\nHEV IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n313.000\n\n\n\n1676\n\n\n\n\n\nHIV Ag/Ab test nhanh\n\n98.200\n\nXét nghiệm cho kết quả đồng\r\n\n thời Ab và Ag \n\n1677\n\n1661\n\n\n\nHIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n130.000\n\n\n\n1678\n\n1662\n\n\n\nHIV đo tải lượng hệ thống tự\r\n\n động\n\n942.000\n\n\n\n1679\n\n1663\n\n\n\nHIV khẳng định\n\n175.000\n\nTính cho 2 lần tiếp theo.\n\n1680\n\n1664\n\n\n\nHồng cầu trong phân test\r\n\n nhanh\n\n65.600\n\n\n\n1681\n\n1665\n\n04C5.3.376\n\nHồng cầu, bạch cầu trong\r\n\n phân soi trực tiếp\n\n38.200\n\n\n\n1682\n\n1666\n\n\n\nHPV genotype PCR hệ thống tự\r\n\n động\n\n1.064.000\n\n\n\n1683\n\n1667\n\n\n\nHPV Real-time PCR\n\n379.000\n\n\n\n1684\n\n1668\n\n03C3.1.VS21\n\nHSV1+2 IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n154.000\n\n\n\n1685\n\n1669\n\n03C3.1.VS20\n\nHSV1+2 IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n154.000\n\n\n\n1686\n\n1670\n\n\n\nInfluenza virus A, B\r\n\n Real-time PCR \n\n1.564.000\n\n\n\n1687\n\n1671\n\n\n\nInfluenza virus A, B test\r\n\n nhanh\n\n170.000\n\n\n\n1688\n\n1672\n\n\n\nJEV IgM (test nhanh)\n\n124.000\n\n\n\n1689\n\n1673\n\n\n\nJEV IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n433.000\n\n\n\n1690\n\n1674\n\n04C5.4.378\n\nKý sinh trùng/ Vi nấm soi\r\n\n tươi\n\n41.700\n\n\n\n1691\n\n1675\n\n\n\nLeptospira test nhanh\n\n138.000\n\n\n\n1692\n\n1676\n\n\n\nMeasles virus IgG miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n252.000\n\n\n\n1693\n\n1677\n\n\n\nMeasles virus IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n252.000\n\n\n\n1694\n\n1678\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 1 môi trường lỏng\n\n734.000\n\n\n\n1695\n\n1679\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 2 môi trường đặc\n\n238.000\n\n\n\n1696\n\n1680\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc PZA môi trường lỏng\n\n348.000\n\n\n\n1697\n\n1681\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n đa kháng LPA\n\n889.000\n\n\n\n1698\n\n1682\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis định\r\n\n danh và kháng RMP Xpert\n\n342.000\n\n\n\n1699\n\n1683\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n kháng thuốc hàng 1 môi trường đặc\n\n184.000\n\n\n\n1700\n\n1684\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n nuôi cấy môi trường đặc\n\n172.000\n\n\n\n1701\n\n1685\n\n03C3.1.VS13\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n nuôi cấy môi trường lỏng\n\n278.000\n\n\n\n1702\n\n1686\n\n04C5.4.388\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n PCR hệ thống tự động\n\n814.000\n\n\n\n1703\n\n1687\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n Real-time PCR\n\n358.000\n\n\n\n1704\n\n1688\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n siêu kháng LPA\n\n1.514.000\n\n\n\n1705\n\n1689\n\n03C3.1.VS30\n\nMycoplasma pneumoniae IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động\n\n250.000\n\n\n\n1706\n\n1690\n\n03C3.1.VS29\n\nMycoplasma pneumoniae IgM miễn\r\n\n dịch bán tự động\n\n167.000\n\n\n\n1707\n\n1691\n\n\n\nNTM định danh LPA\n\n914.000\n\n\n\n1708\n\n1692\n\n03C3.1.VS5\n\nNuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ\r\n\n khí/vi hiếu khí\n\n1.314.000\n\n\n\n1709\n\n1693\n\n\n\nPhản ứng Mantoux\n\n11.900\n\n\n\n1710\n\n1694\n\n04C5.1.319\n\nPlasmodium (ký sinh trùng sốt\r\n\n rét) trong máu nhuộm soi\n\n32.100\n\n\n\n1711\n\n1695\n\n03C3.1.VS9\n\nPneumocystis miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n358.000\n\n\n\n1712\n\n1696\n\n\n\nRickettsia Ab\n\n119.000\n\n\n\n1713\n\n1697\n\n03C3.1.VS17\n\nRotavirus Ag test nhanh\n\n178.000\n\n\n\n1714\n\n1698\n\n03C3.1.VS33\n\nRSV (Respiratory Syncytial\r\n\n Virus) miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n143.000\n\n\n\n1715\n\n1699\n\n03C3.1.VS32\n\nRubella IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n119.000\n\n\n\n1716\n\n1700\n\n03C3.1.VS31\n\nRubella IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n143.000\n\n\n\n1717\n\n1701\n\n\n\nRubella virus Ab test nhanh\n\n149.000\n\n\n\n1718\n\n1702\n\n\n\nRubella virus Avidity\n\n298.000\n\n\n\n1719\n\n1703\n\n03C3.1.VS37\n\nSalmonella Widal\n\n178.000\n\n\n\n1720\n\n1704\n\n\n\nToxoplasma Avidity\n\n252.000\n\n\n\n1721\n\n1705\n\n03C3.1.VS19\n\nToxoplasma IgG miễn dịch bán\r\n\n tự động/ tự động\n\n119.000\n\n\n\n1722\n\n1706\n\n03C3.1.VS18\n\nToxoplasma IgM miễn dịch bán\r\n\n tự động/ tự động\n\n119.000\n\n\n\n1723\n\n1707\n\n04C5.4.390\n\nTreponema pallidum RPR định\r\n\n lượng\n\n87.100\n\n\n\n1724\n\n1708\n\n04C5.4.389\n\nTreponema pallidum RPR định\r\n\n tính \n\n38.200\n\n\n\n1725\n\n1709\n\n04C5.4.392\n\nTreponema pallidum TPHA định\r\n\n lượng\n\n178.000\n\n\n\n1726\n\n1710\n\n04C5.4.391\n\nTreponema pallidum TPHA định\r\n\n tính\n\n53.600\n\n\n\n1727\n\n1711\n\n\n\nTrứng giun sán, đơn bào\r\n\n phương pháp trực tiếp\n\n143.000\n\n\n\n1728\n\n1712\n\n03C3.1.VS1\n\nVi hệ đường ruột\n\n29.700\n\n\n\n1729\n\n1713\n\n\n\nVi khuẩn khẳng định \n\n464.000\n\n\n\n1730\n\n1714\n\n04C5.4.379\n\nVi khuẩn nhuộm soi \n\n68.000\n\n\n\n1731\n\n1715\n\n04C5.4.382\n\nVi khuẩn nuôi cấy định danh\r\n\n phương pháp thông thường\n\n238.000\n\n\n\n1732\n\n1716\n\n03C3.1.VS6\n\nVi khuẩn nuôi cấy và định\r\n\n danh hệ thống tự động \n\n297.000\n\n\n\n1733\n\n1717\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng (IgG, IgM) miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n298.000\n\n\n\n1734\n\n1718\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng genotype Real-time PCR (cho 1 vi sinh vật)\n\n1.564.000\n\n\n\n1735\n\n1719\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng Real-time PCR\n\n734.000\n\n\n\n1736\n\n1720\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng test nhanh\n\n238.000\n\n\n\n1737\n\n1721\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng xác định trình tự một đoạn gene \n\n2.624.000\n\n\n\n1738\n\n1722\n\n04C5.4.380\n\nVi khuẩn/vi nấm kháng\r\n\n thuốc định lượng (MIC - cho 1 loại kháng sinh) \n\n184.000\n\n\n\n1739\n\n1723\n\n04C5.4.381\n\nVi khuẩn/ vi nấm kháng\r\n\n thuốc định tính hoặc vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n196.000\n\n\n\n1740\n\n1724\n\n04C5.4.383\n\nVi nấm nuôi cấy và định danh\r\n\n phương pháp thông thường\n\n238.000\n\n\n\n1741\n\n1725\n\n03C3.1.VS10\n\nXác định dịch cúm, á cúm 2 bằng\r\n\n miễn dịch bán tự động/tự động\n\n471.000\n\n\n\n1742\n\n1726\n\n\n\nHBV kháng thuốc Real-time\r\n\n PCR (cho một loại thuốc)\n\n1.114.000\n\n\n\n1743\n\n1727\n\n03C3.3.1\n\nXét nghiệm cặn dư phân\n\n53.600\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n1744\n\n1728\n\n03C3.5.16\n\nChẩn đoán mô bệnh học bệnh\r\n\n phẩm phẫu thuật\n\n151.000\n\n\n\n1745\n\n1729\n\n03C3.5.18\n\nChọc, hút tuyến tiền liệt,\r\n\n nhuộm và chẩn đoán\n\n303.000\n\n\n\n1746\n\n1730\n\n03C3.5.19\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn\r\n\n đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n555.000\n\n\n\n1747\n\n1731\n\n03C3.5.21\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn\r\n\n đoán u nang buồng trứng\n\n429.000\n\n\n\n1748\n\n1732\n\n03C3.5.17\n\nChọc, hút, nhuộm, chẩn đoán\r\n\n các u nang (1 u)\n\n151.000\n\n\n\n1749\n\n1733\n\n03C3.5.20\n\nChọc, hút, xét nghiệm tế bào\r\n\n các u/ tổn thương sâu\n\n227.000\n\n\n\n1750\n\n1734\n\n03C3.5.23\n\nSinh thiết và làm tiêu bản tổ\r\n\n chức xương\n\n151.000\n\n\n\n1751\n\n1735\n\n04C5.4.414\n\nXét nghiệm các loại dịch,\r\n\n nhuộm và chẩn đoán tế bào học\n\n159.000\n\n\n\n1752\n\n1736\n\n04C5.4.409\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào\r\n\n học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n349.000\n\n\n\n1753\n\n1737\n\n03C3.5.22\n\nXét nghiệm cyto (tế bào)\n\n106.000\n\n\n\n1754\n\n1738\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen BRAF\n\n4.614.000\n\n\n\n1755\n\n1739\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen EGFR\n\n5.414.000\n\n\n\n1756\n\n1740\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen KRAS\n\n5.214.000\n\n\n\n1757\n\n1741\n\n\n\nXét nghiệm FISH\n\n5.614.000\n\n\n\n1758\n\n1742\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ bạc\r\n\n hai màu (Dual-SISH)\n\n4.714.000\n\n\n\n1759\n\n1743\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ gắn\r\n\n màu (CISH)\n\n5.414.000\n\n\n\n1760\n\n1744\n\n\n\nCell Bloc (khối tế bào)\n\n234.000\n\n\n\n1761\n\n1745\n\n\n\nThin-PAS\n\n564.000\n\n\n\n1762\n\n1746\n\n04C5.4.410\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hoá\r\n\n mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc\r\n\n lộ kháng nguyên\n\n436.000\n\n\n\n1763\n\n1747\n\n04C5.4.411\n\nXét nghiệm và chẩn đoán miễn\r\n\n dịch huỳnh quang cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n1.246.000\n\n\n\n1764\n\n1748\n\n04C5.4.404\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n297.000\n\n\n\n1765\n\n1749\n\n04C5.4.408\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Giem sa\n\n282.000\n\n\n\n1766\n\n1750\n\n04C5.4.413\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Gomori\n\n366.000\n\n\n\n1767\n\n1751\n\n04C5.4.401\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n328.000\n\n\n\n1768\n\n1752\n\n04C5.4.403\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Mucicarmin\n\n411.000\n\n\n\n1769\n\n1753\n\n04C5.4.402\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n388.000\n\n\n\n1770\n\n1754\n\n04C5.4.405\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Sudan III\n\n404.000\n\n\n\n1771\n\n1755\n\n04C5.4.406\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Van Gie'son\n\n381.000\n\n\n\n1772\n\n1756\n\n04C5.4.407\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Xanh Alcial\n\n434.000\n\n\n\n1773\n\n1757\n\n04C5.4.412\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh\n\n533.000\n\n\n\n1774\n\n1758\n\n04C5.4.415\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế\r\n\n bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n258.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1775\n\n1759\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n439.000\n\n\n\n1776\n\n1760\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n245.000\n\n\n\n1777\n\n1761\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n120.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM ĐỘC CHẤT \n\n\n\n\n\n1778\n\n1762\n\n04C5.4.425\n\nĐịnh lượng cấp NH3 trong máu\n\n258.000\n\n\n\n1779\n\n1763\n\n03C3.6.7\n\nĐịnh tính porphyrin trong nước\r\n\n tiểu chẩn đoán tiêu cơ vân\n\n53.100\n\n\n\n1780\n\n1764\n\n03C3.6.4\n\nĐịnh tính thuốc gây ngộ độc\r\n\n (1 chỉ tiêu)\n\n113.000\n\n\n\n1781\n\n1765\n\n03C3.6.5\n\nĐịnh tính thuốc trừ sâu (1\r\n\n chỉ tiêu)\n\n113.000\n\n\n\n1782\n\n1766\n\n04C5.4.424\n\nĐo áp lực thẩm thấu dịch\r\n\n sinh học trên 01 chỉ tiêu\n\n94.100\n\n\n\n1783\n\n1767\n\n04C5.4.418\n\nXét nghiệm định tính một chỉ\r\n\n tiêu ma tuý trong nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n197.000\n\n\n\n1784\n\n1768\n\n04C5.4.419\n\nXét nghiệm sàng lọc và định\r\n\n tính 5 loại ma tuý\n\n683.000\n\n\n\n1785\n\n1769\n\n04C5.4.422\n\nXét nghiệm xác định thành phần\r\n\n hoá chất bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n1.234.000\n\n\n\n1786\n\n1770\n\n04C5.4.417\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ\r\n\n tiêu kim loại nặng trong máu bằng máy AAS\n\n364.000\n\n\n\n1787\n\n1771\n\n04C5.4.421\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ\r\n\n tiêu thuốc trong máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n1.259.000\n\n\n\n1788\n\n1772\n\n04C5.4.423\n\nXét nghiệm định tính một chỉ\r\n\n tiêu độc chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n141.000\n\n\n\n1789\n\n1773\n\n04C5.4.420\n\nXét nghiệm định tính PBG\r\n\n trong nước tiểu\n\n72.800\n\n\n\n1790\n\n1773\n\n04C5.4.416\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n197.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nTHĂM\r\n\n DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n1791\n\n1774\n\n04C3.1.182\n\nĐặt và thăm dò huyết động\n\n4.547.000\n\nBao gồm cả catheter Swan\r\n\n granz, bộ phận nhận cảm áp lực.\n\n1792\n\n1775\n\n03C3.7.3.8\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n128.000\n\n\n\n1793\n\n1776\n\n03C3.7.3.9\n\nĐiện cơ tầng sinh môn\n\n141.000\n\n\n\n1794\n\n1777\n\n04C6.427\n\nĐiện não đồ \n\n64.300\n\n\n\n1795\n\n1778\n\n04C6.426\n\nĐiện tâm đồ\n\n32.800\n\n\n\n1796\n\n1779\n\n03C3.7.3.6\n\nĐiện tâm đồ gắng sức\n\n201.000\n\n\n\n1797\n\n1780\n\n03C1.42\n\nĐo áp lực đồ bàng quang\n\n126.000\n\n\n\n1798\n\n1781\n\n03C1.43\n\nĐo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n136.000\n\n\n\n1799\n\n1782\n\n\n\nĐo áp lực thẩm thấu niệu\n\n29.900\n\n\n\n1800\n\n1783\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng cột\r\n\n nước\n\n514.000\n\n\n\n1801\n\n1784\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng\r\n\n máy niệu động học\n\n1.991.000\n\n\n\n1802\n\n1785\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang ở người\r\n\n bệnh nhi\n\n1.937.000\n\n\n\n1803\n\n1786\n\n\n\nĐo áp lực hậu môn trực tràng\n\n948.000\n\n\n\n1804\n\n1787\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo biến đổi thể tích toàn\r\n\n thân - Body Plethysmography\n\n855.000\n\n\n\n1805\n\n1788\n\n03C2.1.90\n\nĐo các chỉ số niệu động học\n\n2.357.000\n\n\n\n1806\n\n1789\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo các thể tích phổi - Lung\r\n\n Volumes\n\n2.809.000\n\n\n\n1807\n\n1790\n\n\n\nĐo chỉ số ABI (Chỉ số cổ\r\n\n chân/cánh tay)\n\n73.000\n\n\n\n1808\n\n1791\n\n04C6.429\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n126.000\n\n\n\n1809\n\n1792\n\n\n\nĐo đa ký giấc ngủ\n\n2.311.000\n\n\n\n1810\n\n1794\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo FeNO\n\n398.000\n\n\n\n1811\n\n1795\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo khuếch tán phổi -\r\n\n Diffusion Capacity\n\n1.344.000\n\n\n\n1812\n\n1796\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo phế dung kế - Spirometry\r\n\n (FVC, SVC, TLC)/dung tích sống gắng sức - FVC/dung tích sống chậm - SVC/\r\n\n thông khí tự nguyện tối đa - MVV/áp suất tối đa hít vào/thở ra - MIP / MEP \n\n778.000\n\n\n\n1813\n\n1797\n\n\n\nĐo vận tốc lan truyền sóng mạch\n\n73.000\n\n\n\n1814\n\n1798\n\n03C3.7.3.7\n\nHolter điện tâm đồ/ huyết áp\n\n198.000\n\n\n\n1815\n\n1799\n\n04C6.428\n\nLưu huyết não\n\n43.400\n\n\n\n1816\n\n1800\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose\r\n\n cho bệnh nhân thường\n\n130.000\n\n\n\n1817\n\n1801\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose\r\n\n cho người bệnh thai nghén\n\n160.000\n\n\n\n1818\n\n1802\n\n\n\nNghiệm pháp kích Synacthen\n\n416.000\n\n\n\n1819\n\n1803\n\n\n\nNghiệm pháp nhịn uống\n\n612.000\n\n\n\n1820\n\n1804\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng\r\n\n Dexamethason liều cao\n\n422.000\n\n\n\n1821\n\n1805\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng\r\n\n Dexamethason liều thấp\n\n262.000\n\n\n\n1822\n\n1806\n\n04C6.434\n\nTest dung nạp Glucagon \n\n38.100\n\n\n\n1823\n\n1807\n\n\n\nTest Glucagon gián tiếp (Định\r\n\n lượng C - Peptid thời điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n206.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n1824\n\n1808\n\n03C3.7.3.1\n\nTest Raven/ Gille\n\n24.900\n\n\n\n1825\n\n1809\n\n03C3.7.3.3\n\nTest tâm lý BECK/ ZUNG\n\n19.900\n\n\n\n1826\n\n1810\n\n03C3.7.3.2\n\nTest tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS\n\n29.900\n\n\n\n1827\n\n1811\n\n04C6.432\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n59.900\n\n\n\n1828\n\n1812\n\n04C6.433\n\nTest thanh thải Ure \n\n59.900\n\n\n\n1829\n\n1813\n\n03C3.7.3.5\n\nTest trắc nghiệm tâm lý\n\n29.900\n\n\n\n1830\n\n1814\n\n03C3.7.3.4\n\nTest WAIS/ WICS\n\n34.900\n\n\n\n1831\n\n1815\n\n04C6.435\n\nThăm dò các dung tích phổi\n\n259.000\n\n\n\n1832\n\n1816\n\n03C2.1.37\n\nThăm dò điện sinh lý trong\r\n\n buồng tim \n\n1.950.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thăm\r\n\n dò điện sinh lý tim.\n\n1833\n\n1817\n\n04C6.431\n\nThử nghiệm dung nạp\r\n\n Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)\n\n32.700\n\n\n\n1834\n\n1818\n\n04C6.430\n\nThử nghiệm ngấm\r\n\n Bromsulphtalein trong thăm dò chức năng gan \n\n32.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1835\n\n1819\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n724.000\n\n\n\n1836\n\n1820\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n278.000\n\n\n\n1837\n\n1821\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n176.000\n\n\n\n1838\n\n1822\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n90.500\n\n\n\nF\n\nF\n\n\n\nCÁC\r\n\n THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ\n\nI\n\nI\n\n\n\nTHĂM\r\n\n DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá chưa bao gồm dược chất, vật tư phóng xạ và\r\n\n Invivo kit)\n\n1839\n\n1823\n\n04C7.447\n\nĐiều trị bệnh bằng kỹ thuật\r\n\n miễn dịch phóng xạ\n\n784.000\n\n\n\n1840\n\n1824\n\n04C7.441\n\nĐịnh lượng CA 19-9 hoặc CA\r\n\n 50 hoặc CA 125 hoặc CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n phóng xạ\n\n284.000\n\n\n\n1841\n\n1825\n\n04C7.440\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn\r\n\n dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc\r\n\n Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc\r\n\n Cortisol\n\n209.000\n\n\n\n1842\n\n1826\n\n04C7.437\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn\r\n\n dịch phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu\r\n\n hoặc kháng thể kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n189.000\n\n\n\n1843\n\n1827\n\n04C7.442\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Tg hoặc ACTH hoặc GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n374.000\n\n\n\n1844\n\n1828\n\n03C3.7.1.13\n\nĐộ tập trung I-131 tuyến\r\n\n giáp\n\n206.000\n\n\n\n1845\n\n1829\n\n04C7.446\n\nSPECT CT\n\n909.000\n\n\n\n1846\n\n1830\n\n03C3.7.1.1\n\nSPECT não\n\n439.000\n\n\n\n1847\n\n1831\n\n04C7.445\n\nSPECT phóng xạ miễn dịch (2\r\n\n thời điểm)\n\n584.000\n\n\n\n1848\n\n1832\n\n03C3.7.1.2\n\nSPECT tưới máu cơ tim\n\n576.000\n\n\n\n1849\n\n1833\n\n04C7.443\n\nSPECT tuyến cận giáp với đồng\r\n\n vị kép\n\n639.000\n\n\n\n1850\n\n1834\n\n03C3.7.1.4\n\nThận đồ đồng vị \n\n277.000\n\n\n\n1851\n\n1835\n\n03C3.7.1.31\n\nXạ hình bạch mạch với Tc-99m\r\n\n HMPAO\n\n339.000\n\n\n\n1852\n\n1836\n\n03C3.7.1.28\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng\r\n\n co bóp dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n359.000\n\n\n\n1853\n\n1837\n\n03C3.7.1.27\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng\r\n\n thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n469.000\n\n\n\n1854\n\n1838\n\n03C3.7.1.19\n\nXạ hình chẩn đoán khối u \n\n439.000\n\n\n\n1855\n\n1839\n\n03C3.7.1.24\n\nXạ hình chẩn đoán nhồi máu\r\n\n cơ tim với Tc-99m Pyrophosphate \n\n409.000\n\n\n\n1856\n\n1840\n\n03C3.7.1.30\n\nXạ hình chẩn đoán túi thừa\r\n\n Meckel với Tc-99m \n\n339.000\n\n\n\n1857\n\n1841\n\n03C3.7.1.9\n\nXạ hình chẩn đoán u máu\r\n\n trong gan \n\n409.000\n\n\n\n1858\n\n1842\n\n03C3.7.1.17\n\nXạ hình chẩn đoán xuất huyết\r\n\n đường tiêu hoá với hồng cầu đánh dấu Tc-99m\n\n409.000\n\n\n\n1859\n\n1843\n\n03C3.7.1.3\n\nXạ hình chức năng thận\n\n389.000\n\n\n\n1860\n\n1844\n\n03C3.7.1.5\n\nXạ hình chức năng thận - tiết\r\n\n niệu sau ghép thận với Tc-99m MAG3\n\n449.000\n\n\n\n1861\n\n1845\n\n03C3.7.1.23\n\nXạ hình chức năng tim \n\n439.000\n\n\n\n1862\n\n1846\n\n03C3.7.1.8\n\nXạ hình gan mật \n\n409.000\n\n\n\n1863\n\n1847\n\n03C3.7.1.10\n\nXạ hình gan với Tc-99m\r\n\n Sulfur Colloid\n\n439.000\n\n\n\n1864\n\n1848\n\n\n\nXạ hình hạch Lympho\n\n439.000\n\n\n\n1865\n\n1849\n\n03C3.7.1.11\n\nXạ hình lách \n\n409.000\n\n\n\n1866\n\n1850\n\n03C3.7.1.20\n\nXạ hình lưu thông dịch não\r\n\n tuỷ\n\n439.000\n\n\n\n1867\n\n1851\n\n03C3.7.1.29\n\nXạ hình não \n\n359.000\n\n\n\n1868\n\n1852\n\n04C7.444\n\nXạ hình phóng xạ miễn dịch\r\n\n (2 thời điểm)\n\n584.000\n\n\n\n1869\n\n1853\n\n03C3.7.1.6\n\nXạ hình thận với Tc-99m DMSA\r\n\n (DTPA)\n\n389.000\n\n\n\n1870\n\n1854\n\n03C3.7.1.33\n\nXạ hình thông khí phổi\n\n439.000\n\n\n\n1871\n\n1855\n\n03C3.7.1.16\n\nXạ hình tĩnh mạch với Tc-99m\r\n\n MAA\n\n439.000\n\n\n\n1872\n\n1856\n\n03C3.7.1.18\n\nXạ hình toàn thân với I-131\n\n439.000\n\n\n\n1873\n\n1857\n\n03C3.7.1.32\n\nXạ hình tưới máu phổi \n\n409.000\n\n\n\n1874\n\n1858\n\n03C3.7.1.14\n\nXạ hình tưới máu tinh hoàn với\r\n\n Tc-99m\n\n309.000\n\n\n\n1875\n\n1859\n\n04C7.439\n\nXạ hình tụy\n\n548.000\n\n\n\n1876\n\n1860\n\n03C3.7.1.21\n\nXạ hình tuỷ xương với Tc-99m\r\n\n Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n459.000\n\n\n\n1877\n\n1861\n\n04C7.438\n\nXạ hình tuyến cận giáp: với\r\n\n Tc-99m MIBI hoặc với Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n548.000\n\n\n\n1878\n\n1862\n\n03C3.7.1.12\n\nXạ hình tuyến giáp \n\n289.000\n\n\n\n1879\n\n1863\n\n03C3.7.1.15\n\nXạ hình tuyến nước bọt với\r\n\n Tc-99m\n\n339.000\n\n\n\n1880\n\n1864\n\n03C3.7.1.7\n\nXạ hình tuyến thượng thận với\r\n\n I-131 MIBG \n\n439.000\n\n\n\n1881\n\n1865\n\n03C3.7.1.34\n\nXạ hình tuyến vú\n\n409.000\n\n\n\n1882\n\n1866\n\n03C3.7.1.22\n\nXạ hình xương \n\n409.000\n\n\n\n1883\n\n1867\n\n03C3.7.1.35\n\nXạ hình xương 3 pha với\r\n\n Tc-99m MDP\n\n439.000\n\n\n\n1884\n\n1868\n\n03C3.7.1.26\n\nXác định đời sống hồng cầu,\r\n\n nơi phân huỷ hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n409.000\n\n\n\n1885\n\n1869\n\n03C3.7.1.25\n\nXác định thể tích hồng cầu với\r\n\n hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n309.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nĐiều\r\n\n trị bằng chất phóng xạ (giá chưa bao gồm dược chất phóng xạ, hợp chất đánh dấu,\r\n\n vật tư phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n1886\n\n1870\n\n03C3.7.2.36\n\nĐiều trị Basedow/ bướu tuyến\r\n\n giáp đơn thuần/ nhân độc tuyến giáp bằng I-131 \n\n767.000\n\n\n\n1887\n\n1871\n\n03C3.7.2.38\n\nĐiều trị ung thư tuyến giáp\r\n\n bằng I-131 \n\n920.000\n\n\n\n1888\n\n1872\n\n03C3.7.2.44\n\nĐiều trị bệnh đa hồng cầu\r\n\n nguyên phát/ bệnh Leucose kinh/ giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng\r\n\n P-32\n\n566.000\n\n\n\n1889\n\n1873\n\n03C3.7.2.46\n\nĐiều trị giảm đau bằng\r\n\n Sammarium 153 (1 đợt điều trị 10 ngày) \n\n782.000\n\n\n\n1890\n\n1874\n\n03C3.7.2.40\n\nĐiều trị sẹo lồi/ Eczema/ u\r\n\n máu nông bằng P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n208.000\n\n\n\n1891\n\n1875\n\n03C3.7.2.43\n\nĐiều trị tràn dịch màng bụng/\r\n\n màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ \n\n1.798.000\n\n\n\n1892\n\n1876\n\n03C3.7.2.52\n\nĐiều trị u tuyến thượng thận\r\n\n và u tế bào thần kinh bằng I-131 MIBG \n\n587.000\n\n\n\n1893\n\n1877\n\n03C3.7.2.49\n\nĐiều trị ung thư gan bằng\r\n\n keo Silicon P-32 \n\n814.000\n\n\n\n1894\n\n1878\n\n03C3.7.2.47\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên\r\n\n phát bằng I-131 Lipiodol \n\n678.000\n\n\n\n1895\n\n1879\n\n03C3.7.2.48\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên\r\n\n phát bằng Renium188 \n\n664.000\n\n\n\n1896\n\n1880\n\n03C3.7.2.51\n\nĐiều trị ung thư tiền liệt\r\n\n tuyến bằng hạt phóng xạ I-125\n\n15.346.000\n\n\n\n1897\n\n1881\n\n03C3.7.2.50\n\nĐiều trị ung thư vú bằng hạt\r\n\n phóng xạ I-125 \n\n15.346.000\n\n\n\n1898\n\n1882\n\n03C3.7.2.42\n\nĐiều trị viêm bao hoạt dịch\r\n\n bằng keo phóng xạ \n\n470.000\n\n\n\n1899\n\n1883\n\n\n\nĐiều trị ung thư gan bằng hạt\r\n\n vi cầu phóng xạ 90Y\n\n15.065.000\n\nChưa bao gồm chi phí dây dẫn\r\n\n trong trường hợp tiêm hạt vi cầu vào khối u gan thứ 2 trở lên.\n\n1900\n\n1884\n\n\n\nPET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh\r\n\n nhân ung thư gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn gan sau điều trị\r\n\n bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n3.865.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1901\n\n1885\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n500.000\n\n\n\n1902\n\n1886\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n305.000\n\n\n\n1903\n\n1887\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n197.000\n\n\n\nG\n\nG\n\n\n\nCÁC\r\n\n DỊCH VỤ KHÁC\n\n\n\n\n\n1904\n\n\n\n\n\nTheo dõi tim thai và cơn co\r\n\n tử cung bằng monitoring\n\n1905\n\n\n\n\n\nGây mê trong phẫu thuật mắt\n\n500.000\n\n\n\n1906\n\n\n\n\n\nGây mê trong thủ thuật mắt\n\n250.000\n\n\n\n1907\n\n\n\n03C5.1\n\nTelemedicine\n\n1.694.000\n\n\n\n1908\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh rụng tóc hoặc\r\n\n bệnh hói hoặc rạn da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n246.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1909\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da sử dụng\r\n\n phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen \n\n308.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1910\n\n\n\n\n\nĐiều trị các bệnh về da sử dụng\r\n\n công nghệ ionphoresis \n\n523.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1911\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật cấy lông mày\n\n1.785.000\n\n\n\n1912\n\n\n\n\n\nXoá xăm bằng các kỹ thuật\r\n\n Laser Ruby\n\n751.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1913\n\n\n\n\n\nXoá nếp nhăn bằng Laser Fractional,\r\n\n Intracell\n\n1.018.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1914\n\n\n\n\n\nTrẻ hoá da bằng các kỹ thuật\r\n\n Laser Fractional\n\n1.018.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1915\n\n\n\n\n\nTrẻ hoá da bằng\r\n\n Radiofrequency (RF)\n\n546.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1916\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng kỹ thuật\r\n\n ly trích huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n4.351.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1917\n\n\n\n\n\nĐiều trị lão hóa da sử dụng\r\n\n kim dẫn thuốc\n\n543.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1918\n\n\n\n\n\nĐiều trị mụn trứng cá, rụng\r\n\n tóc bằng máy Mesoderm\n\n209.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1919\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng chiếu\r\n\n đèn LED\n\n189.000\n\n\n\n1920\n\n\n\n\n\nBơm tinh trùng vào buồng tử\r\n\n cung (IUI)\n\n1.014.000\n\n\n\n1921\n\n\n\n\n\nCấy - tháo thuốc tránh thai\n\n214.000\n\n\n\n1922\n\n\n\n\n\nChọc hút noãn\n\n7.094.000\n\n\n\n1923\n\n\n\n\n\nChọc hút tinh hoàn mào tinh\r\n\n hoàn lấy tinh trùng hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n2.553.000\n\n\n\n1924\n\n\n\n\n\nChuyển phôi hoặc chuyển phôi\r\n\n giao tử vào vòi tử cung\n\n3.876.000\n\n\n\n1925\n\n\n\n\n\nĐặt và tháo dụng cụ tử cung\n\n222.000\n\n\n\n1926\n\n\n\n\n\nĐiều trị tắc tia sữa bằng\r\n\n máy hút hoặc sóng ngắn hoặc hồng ngoại\n\n62.900\n\n\n\n1927\n\n\n\n\n\nGiảm thiểu phôi (Giảm thiểu\r\n\n thai)\n\n2.139.000\n\n\n\n1928\n\n\n\n\n\nLọc rửa tinh trùng\n\n938.000\n\n\n\n1929\n\n\n\n\n\nRã đông phôi, noãn\n\n3.526.000\n\n\n\n1930\n\n\n\n\n\nRã đông tinh trùng\n\n201.000\n\n\n\n1931\n\n\n\n\n\nSinh thiết phôi chẩn đoán\r\n\n (Sinh thiết phôi bào cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (Biopsy-PGS)/cho 1\r\n\n người bệnh)\n\n8.833.000\n\n\n\n1932\n\n\n\n\n\nTiêm tinh trùng vào bào\r\n\n tương của noãn (ICSI)\n\n6.218.000\n\n\n\n1933\n\n\n\n\n\nTriệt sản nam (bằng dao hoặc\r\n\n không bằng dao)\n\n1.274.000\n\n\n\n1934\n\n\n\n03C2.3.93\n\nPhẫu thuật điều trị tật khúc\r\n\n xạ bằng Laser Excimer (01 mắt)\n\n4.154.000\n\n\n\n1935\n\n\n\n03C2.3.21\n\nRạch giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n590.000\n\n\n\n1936\n\n\n\n03C2.3.22\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n713.000\n\n\n\n1937\n\n\n\n03C2.5.7.40\n\nDùng laser, sóng cao tần\r\n\n trong điều trị sẹo >2cm\n\n1.645.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã bao gồm tiền thuốc,\r\n\nvật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một số trường hợp đặc\r\n\nbiệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện không được thu thêm của người bệnh các chi\r\n\nphí đã kết cấu trong giá của các dịch vụ.\n\n2. Chi phí gây mê: \n\n+ Giá của các phẫu thuật đã bao gồm chi phí gây mê hoặc\r\n\ngây tê (trừ chuyên khoa Mắt); Trường hợp khi thực hiện phẫu thuật chuyên khoa mắt\r\n\ngây mê thì chi phí gây mê được thanh toán theo giá của dịch vụ số 1905 của Phụ\r\n\nlục này.\n\n+ Giá của các thủ thuật đã bao gồm chi phí thuốc gây\r\n\ntê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ một số trường hợp đã ghi\r\n\ncụ thể đã bao gồm chi phí gây mê). Trường hợp khi thực hiện thủ thuật cần phải\r\n\ngây mê thì chi phí gây mê của thủ thuật chuyên khoa mắt được thanh toán theo\r\n\ngiá của dịch vụ số1906; chi phí gây mê của các thủ thuật còn lại khác được\r\n\nthanh toán theo giá của dịch vụ số 1230 của Phụ lục này.\n\n3. Dịch vụ định nhóm máu ABO trong truyền máu đối với\r\n\ncác xét nghiệm số 1281, 1282, 1283 quy định tại Phụ lục này:\n\na) Định nhóm máu hệ ABO tại khoa xét nghiệm khi phát\r\n\nmáu toàn phần và các chế phẩm khối hồng cầu, khối bạch cầu, khối tiểu cầu, huyết\r\n\ntương:\n\n- Định nhóm máu cho người bệnh: thanh toán 1 lần theo\r\n\ngiá dịch vụ số thứ tự 1283 (do mức giá của dịch vụ 1283 đã tính chi phí của 2 lần\r\n\nđịnh nhóm máu hệ ABO trên cùng một mẫu máu hoặc 2 mẫu máu của cùng một người bệnh\r\n\nbằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu);\n\n- Định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu, đơn vị chế\r\n\nphẩm máu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1281;\n\n- Trường hợp người bệnh được phát nhiều đơn vị máu hoặc\r\n\nchế phẩm máu tại cùng một thời điểm thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị chế\r\n\nphẩm thứ 2 trở đi, cứ phát thêm một đơn vị thì sẽ được thanh toán thêm 01 lần định\r\n\nnhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281. Trường hợp\r\n\nnày không phải xác định nhóm máu hệ ABO của người bệnh do người bệnh đã được\r\n\nxác định nhóm máu hệ ABO khi phát đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ nhất.\n\nb) Xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh:\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh\r\n\nđược truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu: thanh toán 01\r\n\nlần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281;\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh\r\n\nđược truyền chế phẩm huyết tương, khối tiểu cầu: thanh toán 01 lần theo giá dịch\r\n\nvụ có số thứ tự 1282;\n\n- Trường hợp tại cùng một thời điểm người bệnh được\r\n\ntruyền nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị\r\n\nchế phẩm thứ 2 trở đi thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu tại giường bệnh theo\r\n\nmức giá dịch vụ có số thứ tự 1281; Số lần định nhóm máu ABO tại giường, thực hiện\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Mức giá của các dịch vụ định nhóm máu ABO từ số thứ\r\n\ntự 1281, 1282, 1283 được quy định chung cho các phương pháp ống nghiệm, phiến\r\n\nđá hoặc trên giấy.\n\n4. Đối với các dịch vụ thuộc chuyên ngành da liễu có\r\n\nghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5cm2 hoặc 10cm2 diện tích\r\n\nđiều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi\r\n\nđơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\r\n\nTrường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn\r\n\nvị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà diện\r\n\ntích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu giá quy định\r\n\ncho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính là 1,4 lần giá\r\n\nquy định.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nGIÁ\r\n\nDỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nSTT TT 37\n\nMã dịch vụ\n\nTên dịch vụ\n\nGiá cụ thể bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nA\n\n\n\nCHẨN\r\n\n ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nSiêu\r\n\n âm\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n04C1.1.3\n\nSiêu âm\n\n31.000\n\n\n\n2\n\n2\n\n03C4.1.3\n\nSiêu âm + đo trục nhãn cầu\n\n53.000\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực\r\n\n tràng\n\n127.000\n\n\n\n4\n\n4\n\n03C4.1.1\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc\r\n\n mạch máu\n\n155.000\n\n\n\n5\n\n5\n\n03C4.1.6\n\nSiêu âm Doppler màu tim + cản\r\n\n âm\n\n180.000\n\n\n\n6\n\n6\n\n03C4.1.5\n\nSiêu âm tim gắng sức\n\n411.000\n\n\n\n7\n\n7\n\n04C1.1.4\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D\r\n\n (3D REAL TIME)\n\n320.000\n\nChỉ áp dụng trong trường hợp\r\n\n chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.\n\n8\n\n8\n\n04C1.1.5\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc\r\n\n mạch máu qua thực quản\n\n564.000\n\n\n\n9\n\n9\n\n04C1.1.6\n\nSiêu âm trong lòng mạch hoặc\r\n\n Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR \n\n1.399.000\n\nChưa bao gồm bộ đầu dò siêu\r\n\n âm, bộ dụng cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào\r\n\n lòng mạch.\n\nII\n\nII\n\n\n\nChụp\r\n\n X-quang thường\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm\r\n\n (1 tư thế)\n\n35.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n11\n\n11\n\n\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm\r\n\n (2 tư thế)\n\n39.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n12\n\n12\n\n\n\nChụp X-quang phim > 24x30\r\n\n cm (1 tư thế)\n\n39.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n13\n\n13\n\n\n\nChụp X-quang phim > 24x30\r\n\n cm (2 tư thế)\n\n48.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n14\n\n\n\n\n\nChụp X-quang ổ răng hoặc cận\r\n\n chóp\n\n15\n\n14\n\n03C4.2.2.1\n\nChụp sọ mặt chỉnh nha thường\r\n\n (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n45.000\n\n\n\n16\n\n15\n\n03C4.2.1.7\n\nChụp Angiography mắt\n\n150.000\n\n\n\n17\n\n16\n\n04C1.2.5.33\n\nChụp thực quản có uống thuốc\r\n\n cản quang \n\n71.000\n\n\n\n18\n\n17\n\n04C1.2.5.34\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống\r\n\n thuốc cản quang \n\n81.000\n\n\n\n19\n\n18\n\n04C1.2.5.35\n\nChụp khung đại tràng có thuốc\r\n\n cản quang\n\n109.000\n\n\n\n20\n\n19\n\n03C4.2.5.10\n\nChụp mật qua Kehr\n\n168.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n21\n\n20\n\n04C1.2.5.30\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm\r\n\n thuốc cản quang (UIV)\n\n377.000\n\n\n\n22\n\n21\n\n04C1.2.5.31\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược\r\n\n dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang\n\n370.000\n\n\n\n23\n\n22\n\n03C4.2.5.11\n\nChụp bàng quang có bơm thuốc\r\n\n cản quang\n\n144.000\n\n\n\n24\n\n23\n\n04C1.2.6.36\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao\r\n\n gồm cả thuốc)\n\n260.000\n\n\n\n25\n\n24\n\n03C4.2.5.12\n\nChụp X - quang vú định vị\r\n\n kim dây\n\n270.000\n\nChưa bao gồm kim định vị.\n\n26\n\n25\n\n03C4.2.5.13\n\nLỗ dò cản quang\n\n284.000\n\n\n\n27\n\n26\n\n03C4.2.5.15\n\nMammography (1 bên)\n\n66.000\n\n\n\n28\n\n27\n\n04C1.2.6.37\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n281.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nChụp\r\n\n X-quang số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\n28\n\n04C1.2.6.51\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n46.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n30\n\n29\n\n04C1.2.6.52\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n68.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n31\n\n30\n\n04C1.2.6.53\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n85.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n32\n\n\n\n\n\nChụp Xquang số hóa ổ răng hoặc\r\n\n cận chóp\n\n33\n\n31\n\n04C1.2.6.54\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng\r\n\n số hóa\n\n288.000\n\n\n\n34\n\n32\n\n04C1.2.6.55\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm\r\n\n thuốc cản quang (UIV) số hóa\n\n426.000\n\n\n\n35\n\n33\n\n04C1.2.6.56\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược\r\n\n dòng (UPR) số hóa\n\n395.000\n\n\n\n36\n\n34\n\n04C1.2.6.57\n\nChụp thực quản có uống thuốc\r\n\n cản quang số hóa\n\n157.000\n\n\n\n37\n\n35\n\n04C1.2.6.58\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống\r\n\n thuốc cản quang số hóa\n\n157.000\n\n\n\n38\n\n36\n\n04C1.2.6.59\n\nChụp khung đại tràng có thuốc\r\n\n cản quang số hóa\n\n185.000\n\n\n\n39\n\n37\n\n04C1.2.6.60\n\nChụp tủy sống có thuốc cản\r\n\n quang số hóa\n\n365.000\n\n\n\n40\n\n38\n\n\n\nChụp X-quang số hóa cắt lớp\r\n\n tuyến vú 1 bên (tomosynthesis)\n\n661.000\n\n\n\n41\n\n39\n\n\n\nChụp X-quang số hóa đường\r\n\n dò, các tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp \n\n270.000\n\nChưa bao gồm ống thông, kim\r\n\n chọc chuyên dụng.\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nChụp\r\n\n cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ \n\n42\n\n40\n\n04C1.2.6.41\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n365.000\n\n\n\n43\n\n41\n\n04C1.2.6.42\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy\r\n\n có thuốc cản quang\n\n442.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n44\n\n42\n\n04C1.2.6.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến\r\n\n 128 dãy có thuốc cản quang\n\n1.191.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n45\n\n43\n\n04C1.2.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến\r\n\n 128 dãy không có thuốc cản quang\n\n1.012.000\n\n\n\n46\n\n44\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64\r\n\n dãy - 128 dãy có thuốc cản quang\n\n2.416.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n47\n\n45\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64\r\n\n dãy - 128 dãy không có thuốc cản quang\n\n2.190.000\n\n\n\n48\n\n46\n\n04C1.2.6.64\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy\r\n\n trở lên có thuốc cản quang\n\n2.090.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n49\n\n47\n\n\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy\r\n\n trở lên không có thuốc cản quang\n\n1.912.000\n\n\n\n50\n\n48\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ\r\n\n 256 dãy có thuốc cản quang\n\n4.671.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n51\n\n49\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ\r\n\n 256 dãy không thuốc cản quang\n\n4.646.000\n\n\n\n52\n\n50\n\n04C1.2.6.61\n\nChụp PET/CT\n\n13.839.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n53\n\n51\n\n04C1.2.6.62\n\nChụp PET/CT mô phỏng xạ trị\n\n14.377.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n54\n\n52\n\n04C1.2.6.43\n\nChụp mạch máu số hóa xóa nền\r\n\n (DSA) \n\n3.919.000\n\n\n\n55\n\n53\n\n04C1.2.6.44\n\nChụp động mạch vành hoặc\r\n\n thông tim chụp buồng tim dưới DSA\n\n4.141.000\n\n\n\n56\n\n54\n\n04C1.2.6.45\n\nChụp và can thiệp tim mạch\r\n\n (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA \n\n4.771.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống\r\n\n thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim\r\n\n loại, lưới lọc tĩnh mạch, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ dụng\r\n\n cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).\n\n57\n\n55\n\n04C1.2.6.46\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng\r\n\n hoặc ngực và mạch chi dưới DSA \n\n6.346.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, lưới lọc tĩnh\r\n\n mạch.\n\n58\n\n56\n\n\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng\r\n\n hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm\n\n5.471.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch,\r\n\n các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ\r\n\n dụng cụ lấy huyết khối, bóng bơm ngược dòng động mạch chủ.\n\n59\n\n57\n\n04C1.2.6.48\n\nChụp, nút dị dạng và can thiệp\r\n\n các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA\n\n6.766.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị\r\n\n vật, hút huyết khối.\n\n60\n\n58\n\n04C1.2.6.47\n\nCan thiệp đường mạch máu cho\r\n\n các tạng dưới DSA\n\n6.381.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch,\r\n\n các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n61\n\n59\n\n04C1.2.6.50\n\nCan thiệp vào lòng mạch trực\r\n\n tiếp qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong\r\n\n lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới\r\n\n DSA.\n\n1.472.000\n\nChưa bao gồm kim chọc,\r\n\n stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền hóa chất,\r\n\n rọ lấy sỏi.\n\n62\n\n60\n\n\n\nCan thiệp khác dưới hướng dẫn\r\n\n của CT Scanner \n\n828.000\n\nChưa bao gồm ống dẫn lưu.\n\n63\n\n61\n\n04C1.2.6.50\n\nDẫn lưu, nong đặt Stent, lấy\r\n\n dị vật đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da dưới DSA\n\n2.531.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, bóng\r\n\n nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.\n\n64\n\n62\n\n03C2.1.56\n\nĐốt sóng cao tần hoặcvi sóng\r\n\n điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner\n\n1.215.000\n\nChưa bao gồm đốt sóng cao tần\r\n\n và dây dẫn tín hiệu.\n\n65\n\n63\n\n03C2.1.57\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi\r\n\n sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n865.000\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng\r\n\n cao tần và dây dẫn tín hiệu.\n\n66\n\n64\n\n04C1.2.6.49\n\nĐiều trị các tổn thương\r\n\n xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các\r\n\n khối u tạng và giả u xương...)\n\n2.181.000\n\nChưa bao gồm vật tư tiêu\r\n\n hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.\n\n67\n\n65\n\n03C4.2.5.2\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) có\r\n\n thuốc cản quang\n\n1.550.000\n\n\n\n68\n\n66\n\n03C4.2.5.1\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI)\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n918.000\n\n\n\n69\n\n67\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ gan với\r\n\n chất tương phản đặc hiệu mô\n\n6.066.000\n\n\n\n70\n\n68\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ tưới máu\r\n\n - phổ - chức năng\n\n2.216.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nMột\r\n\n số kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\n69\n\n\n\nĐo mật độ xương 1 vị trí\n\n58.000\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n72\n\n70\n\n\n\nĐo mật độ xương 2 vị trí\n\n99.000\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n73\n\n\n\n\n\nĐo mật độ xương \n\n15.000\n\nBằng phương pháp siêu âm\n\nB\n\nB\n\n\n\nCÁC\r\n\n THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI\n\n74\n\n71\n\n\n\nBơm rửa khoang màng phổi\n\n151.000\n\n\n\n75\n\n72\n\n03C1.51\n\nBơm rửa niệu quản sau tán sỏi\r\n\n (ngoài cơ thể)\n\n327.000\n\n\n\n76\n\n73\n\n\n\nBơm streptokinase vào khoang\r\n\n màng phổi\n\n711.000\n\n\n\n77\n\n74\n\n04C2.108\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n335.000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần.\n\n78\n\n75\n\n04C3.1.142\n\nCắt chỉ\n\n23.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú.\n\n79\n\n76\n\n\n\nChăm sóc da cho người bệnh dị\r\n\n ứng thuốc nặng\n\n111.000\n\nÁp dụng với người bệnh hội\r\n\n chứng Lyell, Steven Johnson.\n\n80\n\n77\n\n04C2.69\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng\r\n\n phổi \n\n96.000\n\n\n\n81\n\n78\n\n04C2.112\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc\r\n\n màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n123.000\n\n\n\n82\n\n79\n\n04C2.71\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n100.000\n\n\n\n83\n\n80\n\n04C2.70\n\nChọc rửa màng phổi\n\n144.000\n\n\n\n84\n\n81\n\n03C1.4\n\nChọc dò màng tim\n\n173.000\n\n\n\n85\n\n82\n\n03C1.74\n\nChọc dò sinh thiết vú dưới\r\n\n siêu âm\n\n124.000\n\nÁp dụng với trường hợp dùng\r\n\n bơm kim thông thường để chọc hút.\n\n86\n\n83\n\n03C1.1\n\nChọc dò tuỷ sống\n\n75.000\n\nChưa bao gồm kim chọc dò.\n\n87\n\n84\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u\r\n\n nang giáp\n\n116.000\n\n\n\n88\n\n85\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u\r\n\n nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n155.000\n\n\n\n89\n\n86\n\n04C2.67\n\nChọc hút hạch hoặc u \n\n77.000\n\n\n\n90\n\n87\n\n04C2.121\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp\r\n\n xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm \n\n106.000\n\n\n\n91\n\n88\n\n04C2.122\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp\r\n\n xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n512.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\r\n\n nếu có sử dụng.\n\n92\n\n89\n\n04C2.68\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp \n\n77.000\n\n\n\n93\n\n90\n\n04C2.111\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n106.000\n\n\n\n94\n\n91\n\n04C2.115\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n371.000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy\r\n\n dùng nhiều lần.\n\n95\n\n92\n\n04C2.114\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ \n\n90.000\n\nChưa bao gồm kim chọc hút tủy.\r\n\n Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.\n\n96\n\n93\n\n\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ (sử\r\n\n dụng máy khoan cầm tay)\n\n1.652.000\n\n\n\n97\n\n94\n\n04C2.98\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n417.000\n\n\n\n98\n\n95\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe\r\n\n phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n475.000\n\n\n\n99\n\n96\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe\r\n\n phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính\n\n839.000\n\n\n\n100\n\n97\n\n03C1.58\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\n382.000\n\n\n\n101\n\n98\n\n03C1.59\n\nĐặt catheter động mạch theo\r\n\n dõi huyết áp liên tục\n\n957.000\n\n\n\n102\n\n99\n\n03C1.57\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung\r\n\n tâm một nòng\n\n457.000\n\n\n\n103\n\n100\n\n04C2.104\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung\r\n\n tâm nhiều nòng\n\n788.000\n\n\n\n104\n\n101\n\n04C2.103\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng\r\n\n catheter 2 nòng \n\n788.000\n\nChỉ áp dụng với trường hợp lọc\r\n\n máu.\n\n105\n\n102\n\n\n\nĐặt catheter hai nòng có\r\n\n cuff, tạo đường hầm để lọc máu\n\n4.768.000\n\n\n\n106\n\n101\n\n04C2.106\n\nĐặt nội khí quản\n\n398.000\n\n\n\n107\n\n103\n\n\n\nĐặt sonde dạ dày \n\n63.000\n\n\n\n108\n\n104\n\n03C1.52\n\nĐặt sonde JJ niệu quản \n\n642.000\n\nChưa bao gồm Sonde JJ.\n\n109\n\n105\n\n03C1.32\n\nĐặt stent thực quản qua nội\r\n\n soi\n\n801.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n110\n\n106\n\n\n\nĐiều trị rung nhĩ bằng năng\r\n\n lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện\r\n\n học các buồng tim \n\n2.125.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều\r\n\n trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện\r\n\n học các buồng tim.\n\n111\n\n107\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng\r\n\n Laser nội mạch \n\n1.418.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch\r\n\n máu và ống thông điều trị laser.\n\n112\n\n108\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng\r\n\n năng lượng sóng tần số radio\n\n1.348.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch\r\n\n máu và ống thông điều trị RF.\n\n113\n\n109\n\n\n\nGây dính màng phổi bằng thuốc\r\n\n hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi\n\n137.000\n\nChưa bao gồm thuốc hoặc hóa\r\n\n chất gây dính màng phổi.\n\n114\n\n110\n\n03C1.56\n\nHấp thụ phân tử liên tục điều\r\n\n trị suy gan cấp nặng\n\n1.625.000\n\nChưa bao gồm hệ thống quả lọc\r\n\n và dịch lọc. \n\n115\n\n111\n\n\n\nHút dẫn lưu khoang màng phổi\r\n\n bằng máy hút áp lực âm liên tục\n\n130.000\n\n\n\n116\n\n112\n\n\n\nHút dịch khớp\n\n80.000\n\n\n\n117\n\n113\n\n\n\nHút dịch khớp dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\n88.000\n\n\n\n118\n\n114\n\n\n\nHút đờm\n\n8.000\n\n\n\n119\n\n115\n\n04C2.119\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội\r\n\n soi \n\n661.000\n\nChưa bao gồm sonde niệu quản\r\n\n và dây dẫn Guide wire.\n\n120\n\n116\n\n04C2.79\n\nLọc màng bụng chu kỳ (CAPD)\n\n393.000\n\n\n\n121\n\n117\n\n04C2.78\n\nLọc màng bụng liên tục 24 giờ\r\n\n bằng máy (thẩm phân phúc mạc)\n\n675.000\n\n\n\n122\n\n118\n\n03C1.71\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\n1.548.000\n\nChưa bao gồm quả lọc, bộ dây\r\n\n dẫn và dịch lọc.\n\n123\n\n119\n\n03C1.72\n\nLọc tách huyết tương (01 lần)\n\n1.145.000\n\nChưa bao gồm quả lọc tách\r\n\n huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.\n\n124\n\n120\n\n04C2.99\n\nMở khí quản\n\n503.000\n\n\n\n125\n\n121\n\n04C2.120\n\nMở thông bàng quang (gây tê\r\n\n tại chỗ)\n\n261.000\n\n\n\n126\n\n122\n\n\n\nNghiệm pháp hồi phục phế quản\r\n\n với thuốc giãn phế quản\n\n66.000\n\n\n\n127\n\n123\n\n03C1.39\n\nNội soi lồng ngực\n\n682.000\n\n\n\n128\n\n124\n\n\n\nNội soi màng phổi, gây dính\r\n\n bằng thuốc hoặc hóa chất\n\n3.507.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê \n\n129\n\n125\n\n\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết\r\n\n màng phổi\n\n4.052.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê \n\n130\n\n126\n\n03C1.45\n\nNiệu dòng đồ\n\n42.000\n\n\n\n131\n\n127\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê\r\n\n có sinh thiết\n\n1.233.000\n\n\n\n132\n\n128\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê\r\n\n không sinh thiết\n\n1.023.000\n\n\n\n133\n\n129\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê\r\n\n lấy dị vật phế quản\n\n2.283.000\n\n\n\n134\n\n130\n\n04C2.96\n\nNội soi phế quản ống mềm gây\r\n\n tê\n\n527.000\n\n\n\n135\n\n131\n\n04C2.116\n\nNội soi phế quản ống mềm gây\r\n\n tê có sinh thiết\n\n793.000\n\n\n\n136\n\n132\n\n04C2.117\n\nNội soi phế quản ống mềm gây\r\n\n tê lấy dị vật\n\n1.809.000\n\n\n\n137\n\n133\n\n\n\nNội soi phế quản ống mềm: cắt\r\n\n đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần\n\n1.991.000\n\n\n\n138\n\n134\n\n04C2.88\n\nNội soi thực quản, dạ dày,\r\n\n tá tràng ống mềm có sinh thiết\n\n303.000\n\nĐã bao gồm chi phí Test HP\n\n139\n\n\n\n\n\nNội soi dạ dày làm Clo test \n\n206.000\n\n\n\n140\n\n135\n\n\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá\r\n\n tràng ống mềm không sinh thiết\n\n171.000\n\n\n\n141\n\n136\n\n04C2.90\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm\r\n\n có sinh thiết \n\n286.000\n\n\n\n142\n\n137\n\n04C2.89\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n214.000\n\n\n\n143\n\n138\n\n04C2.92\n\nNội soi trực tràng có sinh\r\n\n thiết\n\n204.000\n\n\n\n144\n\n139\n\n04C2.91\n\nNội soi trực tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n132.000\n\n\n\n145\n\n140\n\n03C1.25\n\nNội soi dạ dày can thiệp \n\n510.000\n\nChưa bao gồm thuốc cầm máu,\r\n\n dụng cụ cầm máu (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản...)\n\n146\n\n141\n\n03C4.2.4.2\n\nNội soi mật tuỵ ngược dòng\r\n\n (ERCP)\n\n1.875.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ can thiệp:\r\n\n stent, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.\n\n147\n\n142\n\n04C2.85\n\nNội soi ổ bụng\n\n578.000\n\n\n\n148\n\n143\n\n04C2.86\n\nNội soi ổ bụng có sinh thiết\r\n\n \n\n687.000\n\n\n\n149\n\n144\n\n03C1.36\n\nNội soi ống mật chủ\n\n117.000\n\n\n\n150\n\n145\n\n\n\nNội soi siêu âm chẩn đoán\n\n815.000\n\n\n\n151\n\n146\n\n\n\nNội soi siêu âm can thiệp -\r\n\n chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2.028.000\n\n\n\n152\n\n147\n\n03C1.40\n\nNội soi tiết niệu có gây mê \n\n594.000\n\n\n\n153\n\n148\n\n04C2.101\n\nNội soi bàng quang - Nội soi\r\n\n niệu quản \n\n648.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n154\n\n149\n\n04C2.94\n\nNội soi bàng quang có sinh\r\n\n thiết \n\n454.000\n\n\n\n155\n\n150\n\n04C2.93\n\nNội soi bàng quang không sinh\r\n\n thiết\n\n368.000\n\n\n\n156\n\n151\n\n04C2.118\n\nNội soi bàng quang điều trị\r\n\n đái dưỡng chấp \n\n486.000\n\n\n\n157\n\n152\n\n04C2.95\n\nNội soi bàng quang và gắp dị\r\n\n vật hoặc lấy máu cục\n\n625.000\n\n\n\n158\n\n153\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch\r\n\n có dịch chuyển mạch\n\n946.000\n\n\n\n159\n\n154\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch sử\r\n\n dụng mạch nhân tạo \n\n960.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n160\n\n155\n\n\n\nNối thông động- tĩnh mạch\n\n806.000\n\n\n\n161\n\n156\n\n04C2.74\n\nNong niệu đạo và đặt thông\r\n\n đái\n\n169.000\n\n\n\n162\n\n157\n\n03C1.31\n\nNong thực quản qua nội soi \n\n1.594.000\n\n\n\n163\n\n158\n\n04C2.73\n\nRửa bàng quang\n\n139.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n164\n\n159\n\n03C1.5\n\nRửa dạ dày\n\n83.000\n\n\n\n165\n\n160\n\n03C1.54\n\nRửa dạ dày loại bỏ chất độc\r\n\n qua hệ thống kín\n\n412.000\n\n\n\n166\n\n161\n\n\n\nRửa phổi toàn bộ\n\n5.727.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê \n\n167\n\n162\n\n03C1.55\n\nRửa ruột non toàn bộ loại bỏ\r\n\n chất độc qua đường tiêu hoá\n\n582.000\n\n\n\n168\n\n163\n\n\n\nRút máu để điều trị\n\n165.000\n\n\n\n169\n\n164\n\n\n\nRút ống dẫn lưu màng phổi, ống\r\n\n dẫn lưu ổ áp xe\n\n125.000\n\n\n\n170\n\n165\n\n\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt ống\r\n\n thông dẫn lưu ổ áp xe\n\n418.000\n\nChưa bao gồm ống thông. \n\n171\n\n166\n\n\n\nSiêu âm can thiệp điều trị\r\n\n áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng\n\n391.000\n\n\n\n172\n\n167\n\n03C1.21\n\nSinh thiết cơ tim \n\n1.236.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ\r\n\n thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.\n\n173\n\n168\n\n04C2.80\n\nSinh thiết da hoặc niêm mạc\n\n88.000\n\n\n\n174\n\n169\n\n\n\nSinh thiết gan hoặc thận dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n701.000\n\n\n\n175\n\n170\n\n\n\nSinh thiết vú hoặc tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n580.000\n\n\n\n176\n\n171\n\n\n\nSinh thiết phổi hoặc gan dưới\r\n\n hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.330.000\n\n\n\n177\n\n172\n\n\n\nSinh thiết thận hoặc vú hoặc\r\n\n vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.190.000\n\n\n\n178\n\n173\n\n04C2.81\n\nSinh thiết hạch hoặc u\n\n183.000\n\n\n\n179\n\n174\n\n04C2.110\n\nSinh thiết màng hoạt dịch dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n773.000\n\n\n\n180\n\n175\n\n04C2.83\n\nSinh thiết màng phổi \n\n302.000\n\n\n\n181\n\n176\n\n\n\nSinh thiết móng\n\n218.000\n\n\n\n182\n\n177\n\n04C2.84\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến\r\n\n qua siêu âm đường trực tràng\n\n426.000\n\n\n\n183\n\n178\n\n04C2.82\n\nSinh thiết tủy xương \n\n169.000\n\nChưa bao gồm kim sinh thiết.\n\n184\n\n179\n\n04C2.113\n\nSinh thiết tủy xương có kim\r\n\n sinh thiết\n\n960.000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng nhiều\r\n\n lần.\n\n185\n\n180\n\n\n\nSinh thiết tủy xương (sử dụng\r\n\n máy khoan cầm tay).\n\n1.874.000\n\n\n\n186\n\n181\n\n03C1.20\n\nSinh thiết vú\n\n110.000\n\n\n\n187\n\n182\n\n\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng\r\n\n dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic\n\n1.092.000\n\n\n\n188\n\n183\n\n03C1.30\n\nSoi bàng quang, chụp thận\r\n\n ngược dòng\n\n452.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản\r\n\n quang.\n\n189\n\n184\n\n03C1.28\n\nSoi đại tràng, tiêm hoặc kẹp\r\n\n cầm máu\n\n403.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ kẹp và\r\n\n clip cầm máu.\n\n190\n\n185\n\n03C1.22\n\nSoi khớp có sinh thiết\n\n349.000\n\n\n\n191\n\n186\n\n03C1.23\n\nSoi màng phổi\n\n308.000\n\n\n\n192\n\n187\n\n03C1.67\n\nSoi phế quản điều trị sặc phổi\r\n\n ở bệnh nhân ngộ độc cấp\n\n620.000\n\n\n\n193\n\n188\n\n03C1.27\n\nSoi ruột non, tiêm (hoặc kẹp\r\n\n cầm máu) hoặc cắt polyp\n\n524.000\n\n\n\n194\n\n189\n\n03C1.26\n\nSoi ruột non \n\n447.000\n\n\n\n195\n\n190\n\n03C1.24\n\nSoi thực quản hoặc dạ dày gắp\r\n\n giun\n\n299.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ gắp\r\n\n giun.\n\n196\n\n191\n\n03C1.29\n\nSoi trực tràng, tiêm hoặc thắt\r\n\n trĩ\n\n170.000\n\n\n\n197\n\n192\n\n03C1.62\n\nTạo nhịp cấp cứu ngoài lồng\r\n\n ngực\n\n692.000\n\n\n\n198\n\n193\n\n03C1.61\n\nTạo nhịp cấp cứu trong buồng\r\n\n tim\n\n350.000\n\n\n\n199\n\n194\n\n04C2.107\n\nThẩm tách siêu lọc máu\r\n\n (Hemodiafiltration offline: HDF ON - LINE) \n\n1.053.000\n\nChưa bao gồm catheter.\n\n200\n\n195\n\n04C2.123\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\n1.079.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 1 lần;\r\n\n đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.\n\n201\n\n196\n\n04C2.76\n\nThận nhân tạo chu kỳ \n\n389.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 6 lần.\n\n202\n\n197\n\n04C3.1.149\n\nTháo bột: cột sống hoặc lưng\r\n\n hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu\n\n45.000\n\n\n\n203\n\n\n\n\n\nKỹ thuật phối hợp thận nhân\r\n\n tạo và hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu \n\n204\n\n198\n\n04C3.1.150\n\nTháo bột khác\n\n37.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú.\n\n205\n\n199\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết thương\r\n\n mạn tính\n\n172.000\n\nÁp dụng đối với bệnh\r\n\n Pemphigus hoặc Pemphigoid hoặc ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết loét\r\n\n bàn chân do đái tháo đường hoặc vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc vết\r\n\n loét, hoại tử do tỳ đè. \n\n206\n\n200\n\n04C3.1.143\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài ≤ 15cm\n\n40.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n207\n\n201\n\n04C3.1.144\n\nThay băng vết thương chiều\r\n\n dài trên 15cm đến 30 cm\n\n58.000\n\n\n\n208\n\n201\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết mổ chiều dài\r\n\n trên 15cm đến 30 cm\n\n58.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n209\n\n202\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm\n\n78.000\n\n\n\n210\n\n203\n\n04C3.1.146\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài từ trên 15 cm đến 30 cm nhiễm trùng\n\n94.000\n\n\n\n211\n\n204\n\n04C3.1.147\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n125.000\n\n\n\n212\n\n205\n\n04C3.1.148\n\nThay băng vết thương hoặc mổ\r\n\n chiều dài > 50cm nhiễm trùng\n\n168.000\n\n\n\n213\n\n206\n\n\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n173.000\n\n\n\n214\n\n207\n\n04C2.72\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu\r\n\n màng phổi\n\n65.000\n\n\n\n215\n\n208\n\n\n\nThay transfer set ở bệnh\r\n\n nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú\n\n351.000\n\n\n\n216\n\n209\n\n04C2.105\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n391.000\n\n\n\n217\n\n210\n\n04C2.65\n\nThông đái \n\n63.000\n\n\n\n218\n\n211\n\n04C2.66\n\nThụt tháo phân hoặc Đặt\r\n\n sonde hậu môn\n\n57.000\n\n\n\n219\n\n212\n\n\n\nTiêm (bắp hoặc dưới da hoặctĩnh\r\n\n mạch)\n\n8.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n220\n\n213\n\n\n\nTiêm khớp\n\n64.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n221\n\n214\n\n\n\nTiêm khớp dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n92.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n222\n\n215\n\n\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n15.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh\r\n\n ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.\n\n223\n\n216\n\n04C3.1.151\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương nông chiều dài < l0 cm \n\n125.000\n\n\n\n224\n\n217\n\n04C3.1.152\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương nông chiều dài ≥ l0 cm \n\n166.000\n\n\n\n225\n\n218\n\n04C3.1.153\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương sâu chiều dài < l0 cm \n\n180.000\n\n\n\n226\n\n219\n\n04C3.1.154\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn\r\n\n thương sâu chiều dài ≥ l0 cm \n\n214.000\n\n\n\nC\n\nC\n\n\n\nY\r\n\n HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n227\n\n220\n\n03C1DY.2\n\nBàn kéo\n\n32.000\n\n\n\n228\n\n221\n\n04C2.DY139\n\nBó Farafin\n\n30.000\n\n\n\n229\n\n222\n\n\n\nBó thuốc\n\n35.000\n\n\n\n230\n\n223\n\n03C1DY.3\n\nBồn xoáy\n\n11.000\n\n\n\n231\n\n224\n\n04C2.DY125\n\nChâm (có kim dài)\n\n51.000\n\n\n\n232\n\n\n\n\n\nChâm (kim ngắn)\n\n46.000\n\n\n\n233\n\n225\n\n03C1DY.8\n\nChẩn đoán điện\n\n25.000\n\n\n\n234\n\n226\n\n03C1DY.29\n\nChẩn đoán điện thần kinh cơ\n\n41.000\n\n\n\n235\n\n227\n\n04C2.DY124\n\nChôn chỉ (cấy chỉ) \n\n100.000\n\n\n\n236\n\n228\n\n04C2.DY140\n\nCứu (Ngải cứu, túi chườm)\n\n25.000\n\n\n\n237\n\n229\n\n\n\nĐặt thuốc y học cổ truyền\n\n32.000\n\n\n\n238\n\n230\n\n04C2.DY126\n\nĐiện châm (có kim dài)\n\n52.000\n\n\n\n239\n\n\n\n\n\nĐiện châm (kim ngắn)\n\n47.000\n\n\n\n240\n\n231\n\n04C2.DY130\n\nĐiện phân\n\n32.000\n\n\n\n241\n\n232\n\n04C2.DY138\n\nĐiện từ trường\n\n27.000\n\n\n\n242\n\n233\n\n03C1DY.20\n\nĐiện vi dòng giảm đau\n\n20.000\n\n\n\n243\n\n234\n\n04C2.DY134\n\nĐiện xung\n\n29.000\n\n\n\n244\n\n235\n\n03C1DY.25\n\nGiác hơi\n\n23.000\n\n\n\n245\n\n236\n\n03C1DY.1\n\nGiao thoa\n\n20.000\n\n\n\n246\n\n237\n\n04C2.DY129\n\nHồng ngoại\n\n25.000\n\n\n\n247\n\n238\n\n04C2.DY141\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống,\r\n\n các khớp\n\n32.000\n\n\n\n248\n\n239\n\n\n\nKỹ thuật can thiệp rối loạn\r\n\n đại tiện bằng phản hồi sinh học (Biofeedback)\n\n235.000\n\n\n\n249\n\n240\n\n\n\nKỹ thuật tập đường ruột cho\r\n\n người bệnh tổn thương tủy sống\n\n142.000\n\n\n\n250\n\n241\n\n\n\nKỹ thuật tập luyện với dụng\r\n\n cụ chỉnh hình\n\n34.000\n\n\n\n251\n\n242\n\n\n\nKỹ thuật thông tiểu ngắt\r\n\n quãng trong phục hồi chức năng tủy sống\n\n102.000\n\n\n\n252\n\n243\n\n04C2.DY132\n\nLaser châm\n\n33.000\n\n\n\n253\n\n244\n\n03C1DY.32\n\nLaser chiếu ngoài\n\n24.000\n\n\n\n254\n\n245\n\n03C1DY.33\n\nLaser nội mạch\n\n38.000\n\n\n\n255\n\n246\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng chân\r\n\n bằng phương pháp y học cổ truyền\n\n74.000\n\n\n\n256\n\n247\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n74.000\n\n\n\n257\n\n248\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cánh tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n74.000\n\n\n\n258\n\n249\n\n\n\nNgâm thuốc y học cổ truyền\n\n35.000\n\n\n\n259\n\n250\n\n\n\nPhong bế thần kinh bằng\r\n\n Phenol để điều trị co cứng cơ\n\n735.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n260\n\n251\n\n03C1DY.17\n\nPhục hồi chức năng xương chậu\r\n\n của sản phụ sau sinh đẻ\n\n23.000\n\n\n\n261\n\n252\n\n\n\nSắc thuốc thang (1 thang)\n\n9.000\n\nĐã bao gồm chi phí đóng gói\r\n\n thuốc, chưa bao gồm tiền thuốc.\n\n262\n\n253\n\n04C2.DY137\n\nSiêu âm điều trị\n\n32.000\n\n\n\n263\n\n254\n\n04C2.DY131\n\nSóng ngắn\n\n24.000\n\n\n\n264\n\n255\n\n03C1DY.35\n\nSóng xung kích điều trị\n\n43.000\n\n\n\n265\n\n256\n\n03C1DY.5\n\nTập do cứng khớp\n\n32.000\n\n\n\n266\n\n257\n\n03C1DY.6\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n20.000\n\n\n\n267\n\n258\n\n03C1DY.4\n\nTập do liệt thần kinh trung\r\n\n ương\n\n29.000\n\n\n\n268\n\n259\n\n03C1DY.19\n\nTập dưỡng sinh\n\n17.000\n\n\n\n269\n\n260\n\n\n\nTập giao tiếp (ngôn ngữ, ký\r\n\n hiệu, hình ảnh...)\n\n42.000\n\n\n\n270\n\n261\n\n03C1DY.11\n\nTập luyện với ghế tập cơ bốn\r\n\n đầu đùi\n\n8.000\n\n\n\n271\n\n262\n\n\n\nTập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản\r\n\n chậu, Pelvis floor)\n\n211.000\n\n\n\n272\n\n263\n\n\n\nTập nuốt (có sử dụng máy)\n\n111.000\n\n\n\n273\n\n264\n\n\n\nTập nuốt (không sử dụng máy)\n\n90.000\n\n\n\n274\n\n265\n\n\n\nTập sửa lỗi phát âm\n\n74.000\n\n\n\n275\n\n266\n\n04C2.DY136\n\nTập vận động đoạn chi \n\n30.000\n\n\n\n276\n\n267\n\n04C2.DY135\n\nTập vận động toàn thân\n\n33.000\n\n\n\n277\n\n268\n\n\n\nTập vận động với các dụng cụ\r\n\n trợ giúp\n\n20.000\n\n\n\n278\n\n269\n\n03C1DY.13\n\nTập với hệ thống ròng rọc\n\n8.000\n\n\n\n279\n\n270\n\n03C1DY.12\n\nTập với xe đạp tập\n\n8.000\n\n\n\n280\n\n271\n\n04C2.DY127\n\nThuỷ châm\n\n46.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n281\n\n272\n\n03C1DY.14\n\nThuỷ trị liệu \n\n43.000\n\n\n\n282\n\n273\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào cơ\r\n\n thành bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n1.938.000\n\nChưa bao gồm thuốc \n\n283\n\n274\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào điểm\r\n\n vận động đề điều trị co cứng cơ\n\n810.000\n\nChưa bao gồm thuốc \n\n284\n\n275\n\n04C2.DY133\n\nTử ngoại\n\n24.000\n\n\n\n285\n\n276\n\n03C1DY.16\n\nVật lý trị liệu chỉnh hình\n\n21.000\n\n\n\n286\n\n277\n\n03C1DY.15\n\nVật lý trị liệu hô hấp\n\n21.000\n\n\n\n287\n\n278\n\n03C1DY.18\n\nVật lý trị liệu phòng ngừa\r\n\n các biến chứng do bất động\n\n21.000\n\n\n\n288\n\n279\n\n03C1DY.30\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n21.000\n\n\n\n289\n\n280\n\n04C2.DY128\n\nXoa bóp bấm huyệt \n\n46.000\n\n\n\n290\n\n281\n\n03C1DY.21\n\nXoa bóp bằng máy\n\n20.000\n\n\n\n291\n\n282\n\n03C1DY.22\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay\n\n29.000\n\n\n\n292\n\n283\n\n03C1DY.23\n\nXoa bóp toàn thân \n\n35.000\n\n\n\n293\n\n284\n\n\n\nXông hơi thuốc\n\n30.000\n\n\n\n294\n\n285\n\n\n\nXông khói thuốc\n\n27.000\n\n\n\n295\n\n286\n\n\n\nXông thuốc bằng máy\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật Y học cổ truyền\r\n\n hoặc Phục hồi chức năng còn lại khác\n\n296\n\n287\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n92.000\n\n\n\n297\n\n288\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n49.000\n\n\n\n298\n\n289\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n28.000\n\n\n\nD\n\nD\n\n\n\nPHẪU\r\n\n THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\nI\n\nI\n\n\n\nHỒI\r\n\n SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC\n\n299\n\n290\n\n\n\nPhẫu thuật đặt hệ thống tim\r\n\n phổi nhân tạo (ECMO)\n\n3.641.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi,\r\n\n dây dẫn và canuyn chạy ECMO.\n\n300\n\n291\n\n\n\nThay dây, thay tim phổi\r\n\n (ECMO) \n\n1.047.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi,\r\n\n dây dẫn và canuyn chạy ECMO.\n\n301\n\n292\n\n\n\nTheo dõi, chạy tim phổi nhân\r\n\n tạo (ECMO) mỗi 8 giờ \n\n905.000\n\nÁp dụng thanh toán cho mỗi\r\n\n 8 giờ thực hiện. \n\n302\n\n293\n\n\n\nKết thúc và rút hệ thống\r\n\n ECMO\n\n1.711.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n303\n\n294\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.243.000\n\n\n\n304\n\n295\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.517.000\n\n\n\n305\n\n296\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n903.000\n\n\n\n306\n\n297\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n863.000\n\n\n\n307\n\n298\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n533.000\n\n\n\n308\n\n299\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n321.000\n\n\n\n309\n\n300\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n222.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nNỘI\r\n\n KHOA\n\n\n\n\n\n310\n\n301\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm nhanh với thuốc\r\n\n 72 giờ\n\n974.100\n\n\n\n311\n\n302\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm với thuốc hoặcsữa\r\n\n hoặc thức ăn\n\n620.000\n\n\n\n312\n\n303\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu\r\n\n đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15\r\n\n ngày)\n\n1.660.000\n\n\n\n313\n\n304\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu\r\n\n đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3\r\n\n tháng)\n\n3.572.000\n\n\n\n314\n\n305\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng phân hủy Mastocyte\r\n\n (Đối với 6 loại dị nguyên)\n\n203.000\n\n\n\n315\n\n306\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng tiêu bạch cầu đặc\r\n\n hiệu.\n\n112.000\n\n\n\n316\n\n307\n\nDƯ-MDLS\n\nTest áp bì (Patch test) đặc\r\n\n hiệu với thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n365.000\n\n\n\n317\n\n308\n\nDƯ-MDLS\n\nTest hồi phục phế quản\n\n120.000\n\n\n\n318\n\n309\n\nDƯ-MDLS\n\nTest huyết thanh tự thân \n\n468.000\n\n\n\n319\n\n310\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích phế quản\r\n\n không đặc hiệu với Methacholine\n\n615.000\n\n\n\n320\n\n311\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích với thuốc hoặc\r\n\n sữa hoặc thức ăn\n\n587.000\n\n\n\n321\n\n312\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc\r\n\n hiệu với các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n234.000\n\n\n\n322\n\n313\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc\r\n\n hiệu với các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh)\n\n264.000\n\n\n\n323\n\n314\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì chậm đặc hiệu với\r\n\n thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh \n\n333.000\n\n\n\n324\n\n315\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì nhanh đặc hiệu với\r\n\n thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh \n\n272.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n325\n\n316\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.098.000\n\n\n\n326\n\n317\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n764.000\n\n\n\n327\n\n318\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n576.000\n\n\n\n328\n\n319\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n406.000\n\n\n\n329\n\n320\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n223.000\n\n\n\n330\n\n321\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n113.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nDA\r\n\n LIỄU\n\n\n\n\n\n331\n\n322\n\n\n\nChụp và phân tích da bằng\r\n\n máy\n\n144.000\n\n\n\n332\n\n323\n\n\n\nĐắp mặt nạ điều trị một số bệnh\r\n\n da\n\n137.000\n\n\n\n333\n\n324\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Ni tơ lỏng, nạo thương tổn\n\n232.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n334\n\n325\n\n\n\nĐiều trị các bệnh lý của da\r\n\n bằng PUVA hoặc UBV toàn thân\n\n168.000\n\n\n\n335\n\n326\n\n\n\nĐiều trị hạt cơm bằng Plasma\n\n251.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n336\n\n327\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Fractional, Intracell\n\n888.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n337\n\n328\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n IPL\n\n317.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n338\n\n329\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser CO2, Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng\n\n233.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n339\n\n330\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser mầu\n\n734.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n340\n\n331\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser YAG, Laser Ruby\n\n861.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n341\n\n332\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n Laser, Ánh sáng chiếu ngoài\n\n149.000\n\n\n\n342\n\n333\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng\r\n\n tiêm tại chỗ, chấm thuốc\n\n200.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n343\n\n334\n\n\n\nĐiều trị sùi mào gà bằng\r\n\n Laser CO2, cắt bỏ thương tổn\n\n477.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\n thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n344\n\n335\n\n\n\nĐiều trị u mạch máu bằng IPL\r\n\n (Intense Pulsed Light)\n\n521.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n345\n\n336\n\n\n\nĐiều trị viêm da cơ địa bằng\r\n\n máy \n\n776.000\n\n\n\n346\n\n337\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều\r\n\n trị hở mi \n\n1.534.000\n\n\n\n347\n\n338\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị hẹp hố\r\n\n khẩu cái \n\n1.728.000\n\n\n\n348\n\n339\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo\r\n\n có viêm xương\n\n440.000\n\n\n\n349\n\n340\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo\r\n\n không viêm xương \n\n382.000\n\n\n\n350\n\n341\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sa trễ\r\n\n mi dưới\n\n1.338.000\n\n\n\n351\n\n342\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sập cầu\r\n\n mũi \n\n1.086.000\n\n\n\n352\n\n343\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị u dưới\r\n\n móng\n\n526.000\n\n\n\n353\n\n344\n\n\n\nPhẫu thuật giải áp thần kinh\r\n\n \n\n1.623.000\n\n\n\n354\n\n345\n\n\n\nPhẫu thuật Mohs điều trị ung\r\n\n thư da\n\n2.336.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n355\n\n346\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.279.000\n\n\n\n356\n\n347\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.278.000\n\n\n\n357\n\n348\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n739.000\n\n\n\n358\n\n349\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n557.000\n\n\n\n359\n\n350\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n532.000\n\n\n\n360\n\n351\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n270.000\n\n\n\n361\n\n352\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n175.000\n\n\n\n362\n\n353\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n104.000\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nNỘI\r\n\n TIẾT\n\n\n\n\n\n363\n\n354\n\n03C2.1.5\n\nDẫn lưu áp xe tuyến giáp\n\n162.000\n\n\n\n364\n\n355\n\n\n\nGọt chai chân (gọt nốt chai)\r\n\n trên người bệnh đái tháo đường\n\n181.000\n\n\n\n365\n\n356\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.592.000\n\n\n\n366\n\n357\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n2.916.000\n\n\n\n367\n\n358\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ nội soi\r\n\n tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.040.000\n\n\n\n368\n\n359\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n3.128.000\n\n\n\n369\n\n360\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n2.342.000\n\n\n\n370\n\n361\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n2.997.000\n\n\n\n371\n\n362\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n1.940.000\n\n\n\n372\n\n363\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt mổ\r\n\n mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n3.840.000\n\n\n\n373\n\n364\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến\r\n\n nội tiết mổ mở có dùng dao siêu âm\n\n5.433.000\n\n\n\n374\n\n365\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến\r\n\n nội tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm\n\n5.356.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n375\n\n366\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n431.000\n\n\n\n376\n\n367\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n274.000\n\n\n\n377\n\n368\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n148.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nNGOẠI\r\n\n KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần kinh\n\n\n\n\n\n378\n\n369\n\n\n\nPhẫu thuật giải ép thần kinh\r\n\n hoặc khoan thăm dò sọ\n\n3.149.000\n\n\n\n379\n\n370\n\n\n\nPhẫu thuật lấy máu tụ trong\r\n\n sọ hoặc ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não \n\n3.557.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, vít,\r\n\n ốc, miếng vá khuyết sọ.\n\n380\n\n371\n\n\n\nPhẫu thuật u hố mắt \n\n3.870.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc,\r\n\n vít, miếng vá khuyết sọ\n\n381\n\n372\n\n\n\nPhẫu thuật áp xe não \n\n4.790.000\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu kín,\r\n\n miếng vá khuyết sọ.\n\n382\n\n373\n\n03C2.1.39\n\nPhẫu thuật dẫn lưu não thất\r\n\n - màng bụng \n\n2.885.000\n\nChưa bao gồm van dẫn lưu\r\n\n nhân tạo.\n\n383\n\n374\n\n03C2.1.45\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc\r\n\n tuỷ sống\n\n3.464.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết\r\n\n sọ, dao siêu âm (trong phẫu thuật u não)\n\n384\n\n375\n\n03C2.1.38\n\nPhẫu thuật nội soi u tuyến\r\n\n yên\n\n3.819.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết\r\n\n sọ, dao siêu âm.\n\n385\n\n376\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình màng não\n\n3.999.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n386\n\n377\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị não,\r\n\n màng não \n\n3.790.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n387\n\n378\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu lấy u tủy\r\n\n \n\n5.072.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo,\r\n\n kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, kinh vi phẫu.\n\n388\n\n379\n\n03C2.1.43\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não đường\r\n\n giữa\n\n5.213.000\n\nChưa bao gồm miếng vá nhân tạo,\r\n\n ghim, ốc, vít.\n\n389\n\n380\n\n03C2.1.41\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não nền\r\n\n sọ\n\n4.657.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm.\n\n390\n\n381\n\n03C2.1.42\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não thất\n\n4.657.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường,\r\n\n ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết sọ.\n\n391\n\n382\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não tuyến\r\n\n yên \n\n5.002.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.\n\n392\n\n383\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị viêm\r\n\n xương sọ hoặc hàm mặt \n\n3.772.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc,\r\n\n vít.\n\n393\n\n384\n\n\n\nPhẫu thuật ghép khuyết sọ\n\n3.190.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo,\r\n\n vật liệu tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, màng não nhân\r\n\n tạo, vật liệu cầm máu sinh học.\n\n394\n\n385\n\n\n\nPhẫu thuật u xương sọ\n\n3.513.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp,\r\n\n vít, ốc, vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.\n\n395\n\n386\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não\r\n\n hở \n\n3.768.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp,\r\n\n vít, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.\n\n396\n\n387\n\n03C2.1.44\n\nPhẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch\r\n\n não\n\n4.719.000\n\nChưa bao gồm kẹp mạch máu,\r\n\n miếng vá khuyết sọ, van dẫn lưu, ghim, ốc, vít.\n\n397\n\n388\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch\r\n\n máu trong và ngoài hộp sọ \n\n4.985.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo,\r\n\n kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.\n\n398\n\n389\n\n03C2.1.40\n\nPhẫu thuật thần kinh có dẫn\r\n\n đường\n\n4.513.000\n\n\n\n399\n\n390\n\n03C2.1.46\n\nQuang động học (PTD) trong\r\n\n điều trị u não ác tính \n\n4.794.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Lồng ngực - mạch\r\n\n máu\n\n400\n\n391\n\n03C2.1.31\n\nCấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc\r\n\n cấy máy tạo nhịp phá rung \n\n1.138.000\n\nChưa bao gồm máy tạo nhịp,\r\n\n máy phá rung.\n\n401\n\n392\n\n03C2.1.24\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch vành\n\n12.701.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, vòng van, van tim nhân tạo, miếng vá siêu mỏng, mạch\r\n\n máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch vành.\n\n402\n\n393\n\n03C2.1.25\n\nPhẫu thuật các mạch máu lớn\r\n\n (động mạch chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n10.252.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh\r\n\n học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ\r\n\n dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n403\n\n394\n\n03C2.1.18\n\nPhẫu thuật cắt màng tim rộng\n\n10.046.000\n\n\n\n404\n\n395\n\n03C2.1.15\n\nPhẫu thuật cắt ống động mạch\n\n8.975.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n405\n\n396\n\n03C2.1.17\n\nPhẫu thuật nong van động mạch\r\n\n chủ\n\n5.496.000\n\n\n\n406\n\n397\n\n03C2.1.16\n\nPhẫu thuật tạo hình eo động\r\n\n mạch\n\n10.046.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n407\n\n398\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Catheter ổ bụng\r\n\n để lọc màng bụng \n\n5.093.000\n\n\n\n408\n\n399\n\n\n\nPhẫu thuật tạo thông động\r\n\n tĩnh mạch AVF\n\n2.612.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo.\n\n409\n\n400\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ngoài\r\n\n màng tim hoặc thăm dò lồng ngực\n\n2.300.000\n\n\n\n410\n\n401\n\n03C2.1.19\n\nPhẫu thuật thay đoạn mạch\r\n\n nhân tạo \n\n8.857.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n411\n\n402\n\n03C2.1.21\n\nPhẫu thuật thay động mạch chủ\r\n\n \n\n13.031.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n mạch máu nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.\n\n412\n\n403\n\n03C2.1.20\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim\r\n\n bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim…)\n\n12.001.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n413\n\n404\n\n\n\nPhẫu thuật tim kín khác \n\n9.685.000\n\nChưa bao gồm động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng\r\n\n trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n414\n\n405\n\n03C2.1.14\n\nPhẫu thuật tim loại Blalock\n\n10.046.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo\r\n\n hoặc động mạch chủ nhân tạo.\n\n415\n\n406\n\n03C2.1.26\n\nPhẫu thuật tim, mạch khác có\r\n\n sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể\n\n11.513.800\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh\r\n\n học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ\r\n\n dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim, đầu đốt.\n\n416\n\n407\n\n\n\nPhẫu thuật u máu các vị trí \n\n2.110.000\n\n\n\n417\n\n408\n\n\n\nPhẫu thuật cắt phổi\n\n6.049.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy hoặc stapler\n\n418\n\n409\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u trung thất\n\n7.218.000\n\n\n\n419\n\n410\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu màng phổi\n\n1.229.000\n\n\n\n420\n\n411\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý\r\n\n lồng ngực khác\n\n4.680.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp\r\n\n vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n421\n\n412\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n trung thất \n\n6.987.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm\n\n422\n\n413\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh\r\n\n lý hoặc chấn thương\n\n5.802.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.\n\n423\n\n414\n\n\n\nPhẫu thuật phục hồi thành ngực\r\n\n (do chấn thương hoặc vết thương)\n\n4.759.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh,\r\n\n nẹp, vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Tiết niệu\n\n\n\n\n\n424\n\n415\n\n03C2.1.91\n\nGhép thận, niệu quản tự thân\r\n\n có sử dụng vi phẫu\n\n4.581.000\n\n\n\n425\n\n416\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n2.962.000\n\n\n\n426\n\n417\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u thượng thận\r\n\n hoặc cắt nang thận \n\n4.282.000\n\n\n\n427\n\n418\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi\r\n\n thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang \n\n2.819.000\n\n\n\n428\n\n419\n\n03C2.1.82\n\nPhẫu thuật nội soi cắt thận\r\n\n hoặc u sau phúc mạc \n\n3.021.000\n\n\n\n429\n\n420\n\n03C2.1.83\n\nPhẫu thuật nội soi u thượng\r\n\n thận hoặc nang thận \n\n2.919.000\n\n\n\n430\n\n421\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi thận hoặc\r\n\n sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang \n\n2.869.000\n\n\n\n431\n\n422\n\n\n\nPhẫu thuật cắt niệu quản hoặc\r\n\n tạo hình niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương)\n\n3.773.000\n\n\n\n432\n\n423\n\n03C2.1.85\n\nPhẫu thuật cắt túi sa niệu\r\n\n quản bằng nội soi\n\n2.131.000\n\n\n\n433\n\n424\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bàng quang \n\n3.714.000\n\n\n\n434\n\n425\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u bàng quang \n\n3.804.000\n\n\n\n435\n\n426\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n bàng quang \n\n3.196.000\n\n\n\n436\n\n427\n\n03C2.1.84\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bàng\r\n\n quang, tạo hình bàng quang\n\n4.073.000\n\n\n\n437\n\n428\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt cổ\r\n\n bàng quang \n\n3.196.000\n\n\n\n438\n\n429\n\n\n\nPhẫu thuật đóng dò bàng quang\r\n\n \n\n3.091.000\n\n\n\n439\n\n430\n\n03C2.1.87\n\nĐiều trị u xơ tiền liệt tuyến\r\n\n bằng laser\n\n1.886.000\n\nChưa bao gồm dây cáp quang.\n\n440\n\n431\n\n03C2.1.88\n\nNội soi cắt đốt u lành tuyến\r\n\n tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP)\n\n1.886.000\n\n\n\n441\n\n432\n\n\n\nPhẫu thuật bóc u xơ tiền liệt\r\n\n tuyến \n\n3.463.000\n\n\n\n442\n\n433\n\n03C2.1.86\n\nPhẫu thuật cắt tuyến tiền liệt\r\n\n qua nội soi\n\n2.765.000\n\n\n\n443\n\n434\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị các bệnh\r\n\n lý hoặc chấn thương niệu đạo khác\n\n2.906.000\n\n\n\n444\n\n435\n\n\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh\r\n\n hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn \n\n1.625.000\n\n\n\n445\n\n436\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde\r\n\n JJ \n\n1.226.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n446\n\n437\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình dương vật\r\n\n \n\n2.965.000\n\n\n\n447\n\n438\n\n03C2.1.89\n\nĐặt prothese cố định sàn chậu\r\n\n vào mỏm nhô xương cụt \n\n2.493.000\n\n\n\n448\n\n439\n\n03C2.1.12\n\nTán sỏi ngoài cơ thể bằng\r\n\n sóng xung (thủy điện lực)\n\n1.672.000\n\n\n\n449\n\n440\n\n03C2.1.13\n\nTán sỏi qua nội soi (sỏi thận\r\n\n hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang)\n\n895.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy\r\n\n sỏi.\n\n\n\n\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n450\n\n441\n\n\n\nPhẫu thuật cắt các u lành thực\r\n\n quản\n\n3.809.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n451\n\n442\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thực quản \n\n5.098.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n452\n\n443\n\n03C2.1.61\n\nPhẫu thuật cắt thực quản qua\r\n\n nội soi ngực và bụng\n\n4.070.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy.\n\n453\n\n444\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Stent thực quản\r\n\n \n\n3.618.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n454\n\n445\n\n03C2.1.60\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị\r\n\n trào ngược thực quản, dạ dày\n\n4.175.000\n\n\n\n455\n\n446\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thực quản\r\n\n \n\n5.284.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n456\n\n447\n\n03C2.1.59\n\nPhẫu thuật nội soi tạo hình\r\n\n thực quản \n\n4.175.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, Stent.\n\n457\n\n448\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần dạ\r\n\n dày \n\n3.439.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n458\n\n449\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dạ dày \n\n5.086.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n459\n\n450\n\n03C2.1.62\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dạ\r\n\n dày \n\n3.563.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n460\n\n451\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu thủng\r\n\n dạ dày \n\n2.027.000\n\n\n\n461\n\n452\n\n03C2.1.64\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây\r\n\n thần kinh X trong điều trị loét dạ dày\n\n2.269.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n462\n\n453\n\n03C2.1.81\n\nPhẫu thuật bệnh phình đại\r\n\n tràng bẩm sinh 1 thì\n\n2.061.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n463\n\n454\n\n\n\nPhẫu thuật cắt đại tràng hoặc\r\n\n phẫu thuật kiểu Harman\n\n3.129.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n464\n\n455\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây chằng gỡ\r\n\n dính ruột\n\n1.749.000\n\n\n\n465\n\n456\n\n\n\nPhẫu thuật cắt nối ruột\n\n3.005.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n466\n\n457\n\n03C2.1.63\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nối\r\n\n ruột\n\n2.969.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu trong máy.\n\n467\n\n458\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n3.240.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n468\n\n459\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột thừa \n\n1.793.000\n\n\n\n469\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ruột\r\n\n thừa\n\n470\n\n460\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trực tràng đường\r\n\n bụng, tầng sinh môn\n\n4.853.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch\r\n\n máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n471\n\n461\n\n03C2.1.80\n\nPhẫu thuật dị tật teo hậu\r\n\n môn trực tràng 1 thì\n\n3.263.000\n\n\n\n472\n\n462\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cố định\r\n\n trực tràng \n\n2.993.000\n\nChưa bao gồm tấm nâng trực\r\n\n tràng, dao siêu âm.\n\n473\n\n463\n\n03C2.1.65\n\nPhẫu thuật nội soi ung thư đại\r\n\n hoặc trực tràng \n\n2.321.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n474\n\n464\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu trong (nối\r\n\n tắt) hoặc dẫn lưu ngoài\n\n1.865.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch\r\n\n máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n475\n\n465\n\n\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng\r\n\n tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\n2.505.000\n\n\n\n476\n\n466\n\n\n\nPhẫu thuật cắt gan \n\n5.693.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu\r\n\n dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n477\n\n467\n\n03C2.1.78\n\nPhẫu thuật nội soi cắt gan \n\n3.954.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n478\n\n468\n\n03C2.1.77\n\nPhẫu thuật cắt gan mở có sử\r\n\n dụng thiết bị kỹ thuật cao \n\n4.710.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n479\n\n469\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý\r\n\n gan hoặc mật khác \n\n3.289.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu\r\n\n dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA.\n\n480\n\n470\n\n03C2.1.79\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị bệnh\r\n\n lý gan mật khác\n\n2.321.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan\r\n\n siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n481\n\n471\n\n\n\nPhẫu thuật khâu vết thương\r\n\n gan hoặc chèn gạc cầm máu \n\n3.691.000\n\nChưa bao gồm vật liệu cầm\r\n\n máu.\n\n482\n\n472\n\n\n\nPhẫu thuật cắt túi mật \n\n3.166.000\n\n\n\n483\n\n473\n\n03C2.1.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\r\n\n \n\n2.165.000\n\n\n\n484\n\n474\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật\r\n\n chủ \n\n3.149.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n485\n\n475\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật\r\n\n phức tạp \n\n4.779.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n486\n\n476\n\n03C2.1.76\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\r\n\n - mở ống mật chủ lấy sỏi và nối mật - ruột \n\n2.671.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n487\n\n477\n\n03C2.1.67\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nang ống\r\n\n mật chủ \n\n3.125.000\n\n\n\n488\n\n478\n\n03C2.1.72\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi mật\r\n\n hay dị vật đường mật\n\n2.321.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n489\n\n479\n\n03C2.1.75\n\nTán sỏi trong mổ nội soi đường\r\n\n mật và tán sỏi qua đường hầm Kehr \n\n2.906.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và\r\n\n điện cực tán sỏi.\n\n490\n\n480\n\n03C2.1.74\n\nPhẫu thuật cắt cơ Oddi và\r\n\n nong đường mật qua ERCP\n\n2.419.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n491\n\n481\n\n\n\nPhẫu thuật nối mật ruột\n\n3.079.000\n\n\n\n492\n\n482\n\n\n\nPhẫu thuật cắt khối tá tụy\n\n7.572.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động, ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân\r\n\n tạo.\n\n493\n\n483\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt khối\r\n\n tá tụy có sử dụng máy cắt nối \n\n7.077.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n494\n\n484\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lách \n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch\r\n\n máu, dao siêu âm.\n\n495\n\n485\n\n03C2.1.70\n\nPhẫu thuật nội soi cắt lách \n\n3.073.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n496\n\n486\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thân tụy hoặc\r\n\n cắt đuôi tụy \n\n3.140.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n497\n\n487\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc\r\n\n u sau phúc mạc\n\n3.998.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối, vật liệu cầm máu.\n\n498\n\n488\n\n\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch \n\n2.672.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n499\n\n489\n\n\n\nPhẫu thuật u trong ổ bụng \n\n3.269.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch\r\n\n máu, dao siêu âm.\n\n500\n\n490\n\n03C2.1.68\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n trong ổ bụng \n\n2.576.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n501\n\n491\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc\r\n\n mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo \n\n1.760.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n502\n\n492\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hoặc\r\n\n thoát vị đùi hoặc thoát vị thành bụng\n\n2.281.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng,\r\n\n khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n503\n\n493\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu áp xe\r\n\n trong ổ bụng \n\n1.982.000\n\n\n\n504\n\n494\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trĩ hoặc điều\r\n\n trị nứt kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn \n\n1.793.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n505\n\n495\n\n03C2.1.66\n\nPhẫu thuật điều trị trĩ kỹ\r\n\n thuật cao (phương pháp Longo) \n\n1.578.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự\r\n\n động và ghim khâu trong máy.\n\n506\n\n496\n\n03C2.1.50\n\nCắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật\r\n\n qua nội soi tá tràng\n\n1.700.000\n\nChưa bao gồm dao cắt, thuốc\r\n\n cản quang, catheter.\n\n507\n\n497\n\n03C2.1.49\n\nCắt niêm mạc ống tiêu hoá\r\n\n qua nội soi điều trị ung thư sớm\n\n2.750.000\n\nChưa bao gồm dao cắt niêm mạc,\r\n\n kìm kẹp cầm máu.\n\n508\n\n498\n\n03C2.1.54\n\nCắt polyp ống tiêu hoá (thực\r\n\n quản hoặc dạ dầy hoặc đại tràng hoặc trực tràng)\n\n727.000\n\n\n\n509\n\n499\n\n03C2.1.55\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.320.000\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt,\r\n\n catheter, guidewire.\n\n510\n\n500\n\n03C2.1.48\n\nLấy dị vật ống tiêu hoá qua\r\n\n nội soi\n\n1.187.000\n\n\n\n511\n\n501\n\n03C2.1.52\n\nLấy sỏi hoặc giun đường mật\r\n\n qua nội soi tá tràng\n\n2.377.000\n\n\n\n512\n\n502\n\n03C2.1.47\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\n1.888.000\n\n\n\n513\n\n503\n\n03C2.1.51\n\nNong đường mật qua nội soi\r\n\n tá tràng\n\n1.567.000\n\nChưa bao gồm bóng nong.\n\n514\n\n504\n\n04C3.1.158\n\nCắt phymosis\n\n166.000\n\n\n\n515\n\n505\n\n04C3.1.156\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn\r\n\n lưu \n\n130.000\n\n\n\n516\n\n506\n\n04C3.1.157\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay\r\n\n baryte\n\n96.000\n\n\n\n517\n\n507\n\n04C3.1.159\n\nThắt các búi trĩ hậu môn \n\n194.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXương, cột sống, hàm mặt\n\n\n\n\n\n518\n\n508\n\n03C2.1.1\n\nCố định gãy xương sườn\n\n35.000\n\n\n\n519\n\n509\n\n04C3.1.181\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn\r\n\n chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột\r\n\n liền)\n\n500.000\n\n\n\n520\n\n510\n\n04C3.1.180\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn\r\n\n chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột\r\n\n tự cán)\n\n370.000\n\n\n\n521\n\n511\n\n04C3.1.167\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n451.000\n\n\n\n522\n\n512\n\n04C3.1.166\n\nNắn trật khớp háng (bột tự\r\n\n cán)\n\n192.000\n\n\n\n523\n\n513\n\n04C3.1.165\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc\r\n\n khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột liền)\n\n181.000\n\n\n\n524\n\n514\n\n04C3.1.164\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc\r\n\n khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột tự cán)\n\n111.000\n\n\n\n525\n\n515\n\n04C3.1.161\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc\r\n\n khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột liền)\n\n279.000\n\n\n\n526\n\n516\n\n04C3.1.160\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc\r\n\n khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột tự cán)\n\n155.000\n\n\n\n527\n\n517\n\n04C3.1.163\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n223.000\n\n\n\n528\n\n518\n\n04C3.1.162\n\nNắn trật khớp vai (bột tự\r\n\n cán)\n\n115.000\n\n\n\n529\n\n519\n\n04C3.1.177\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc\r\n\n bàn tay (bột liền)\n\n164.000\n\n\n\n530\n\n520\n\n04C3.1.176\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc\r\n\n bàn tay (bột tự cán)\n\n113.000\n\n\n\n531\n\n521\n\n04C3.1.175\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng\r\n\n tay (bột liền)\n\n235.000\n\n\n\n532\n\n522\n\n04C3.1.174\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng\r\n\n tay (bột tự cán)\n\n148.000\n\n\n\n533\n\n523\n\n04C3.1.179\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm\r\n\n sinh (bột liền)\n\n500.000\n\n\n\n534\n\n524\n\n04C3.1.178\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm\r\n\n sinh (bột tự cán)\n\n227.000\n\n\n\n535\n\n525\n\n04C3.1.171\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân\r\n\n (bột liền)\n\n235.000\n\n\n\n536\n\n526\n\n04C3.1.170\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân\r\n\n (bột tự cán)\n\n178.000\n\n\n\n537\n\n527\n\n04C3.1.173\n\nNắn, bó bột xương cánh tay\r\n\n (bột liền)\n\n235.000\n\n\n\n538\n\n528\n\n04C3.1.172\n\nNắn, bó bột xương cánh tay\r\n\n (bột tự cán)\n\n178.000\n\n\n\n539\n\n529\n\n04C3.1.169\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc\r\n\n chậu hoặc cột sống (bột liền)\n\n437.000\n\n\n\n540\n\n530\n\n04C3.1.168\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc\r\n\n chậu hoặc cột sống (bột tự cán)\n\n241.000\n\n\n\n541\n\n531\n\n03C2.1.2\n\nNắn, bó gẫy xương đòn\n\n83.000\n\n\n\n542\n\n532\n\n03C2.1.4\n\nNắn, bó gẫy xương gót\n\n101.000\n\n\n\n543\n\n533\n\n03C2.1.3\n\nNắn, bó vỡ xương bánh chè\r\n\n không có chỉ định mổ\n\n101.000\n\n\n\n544\n\n534\n\n\n\nPhẫu thuật cắt cụt chi \n\n2.619.000\n\n\n\n545\n\n535\n\n03C2.1.109\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều\r\n\n trị cò ngón tay do liệt vận động \n\n2.048.000\n\n\n\n546\n\n536\n\n\n\nPhẫu thuật thay khớp vai\n\n4.890.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo,\r\n\n xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n547\n\n537\n\n03C2.1.117\n\nPhẫu thuật chỉnh bàn chân\r\n\n khèo \n\n1.980.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố\r\n\n định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n548\n\n538\n\n03C2.1.110\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều\r\n\n trị bàn chân rủ do liệt vận động \n\n2.048.000\n\n\n\n549\n\n539\n\n03C2.1.119\n\nPhẫu thuật đóng cứng khớp cổ\r\n\n chân\n\n1.474.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố\r\n\n định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n550\n\n540\n\n03C2.1.118\n\nPhẫu thuật làm vận động khớp\r\n\n gối \n\n2.206.000\n\n\n\n551\n\n541\n\n03C2.1.104\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối\r\n\n hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\n2.275.000\n\nChưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi\r\n\n cắt, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao đốt điện, nẹp, ốc, vít.\n\n552\n\n542\n\n03C2.1.105\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo\r\n\n dây chằng \n\n2.969.000\n\nChưa bao gồm nẹp vít, ốc,\r\n\n dao cắt sụn và lưỡi bào, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao điện, gân sinh học,\r\n\n gân đồng loại.\n\n553\n\n543\n\n03C2.1.100\n\nPhẫu thuật tạo hình khớp\r\n\n háng\n\n2.275.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n ốc, khóa.\n\n554\n\n544\n\n03C2.1.97\n\nPhẫu thuật thay khớp gối bán\r\n\n phần \n\n3.235.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n555\n\n545\n\n03C2.1.99\n\nPhẫu thuật thay khớp háng\r\n\n bán phần\n\n2.625.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n556\n\n546\n\n03C2.1.96\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp\r\n\n gối \n\n3.585.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n557\n\n547\n\n03C2.1.98\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp\r\n\n háng \n\n3.585.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n558\n\n548\n\n\n\nPhẫu thuật đặt lại khớp găm\r\n\n kim cố định \n\n2.790.000\n\nChưa bao gồm kim.\n\n559\n\n549\n\n\n\nPhẫu thuật làm cứng khớp\n\n2.554.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp vít,\r\n\n khung cố định ngoài.\n\n560\n\n550\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị xơ cứng\r\n\n gân cơ hoặc xơ cứng khớp \n\n2.499.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n gân nhân tạo, gân sinh học, khung cố định ngoài, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n561\n\n551\n\n\n\nPhẫu thuật gỡ dính khớp hoặc\r\n\n làm sạch khớp\n\n1.931.000\n\n\n\n562\n\n552\n\n03C2.1.108\n\nPhẫu thuật ghép chi \n\n4.307.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít, mạch máu nhân tạo.\n\n563\n\n553\n\n\n\nPhẫu thuật ghép xương \n\n3.244.000\n\nChưa bao gồm khung cố định\r\n\n ngoài, nẹp, ốc, vít, lồng, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế\r\n\n xương.\n\n564\n\n554\n\n03C2.1.101\n\nPhẫu thuật thay đoạn xương\r\n\n ghép bảo quản bằng kĩ thuật cao\n\n3.235.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n xương nhân tạo và sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n565\n\n555\n\n03C2.1.115\n\nPhẫu thuật kéo dài chi \n\n3.270.000\n\nChưa bao gồm khung cố định\r\n\n ngoài, đinh, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế\r\n\n xương.\n\n566\n\n556\n\n03C2.1.103\n\nPhẫu thuật kết hợp xương bằng\r\n\n nẹp vít \n\n2.625.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n567\n\n557\n\n03C2.1.102\n\nPhẫu thuật kết hợp xương\r\n\n trên màn hình tăng sáng \n\n3.585.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n568\n\n558\n\n\n\nPhẫu thuật lấy bỏ u xương\n\n2.622.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố\r\n\n định, phương tiên kết hợp, xương nhân tạo, xương bảo quản, sản phẩm sinh học\r\n\n thay thế, xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n569\n\n559\n\n\n\nPhẫu thuật nối gân hoặc kéo\r\n\n dài gân (tính 1 gân )\n\n2.074.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo.\n\n570\n\n560\n\n03C2.1.106\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo\r\n\n gân \n\n2.969.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo,\r\n\n vít, ốc, đầu đốt, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân\r\n\n sinh học, gân đồng loại.\n\n571\n\n561\n\n03C2.1.113\n\nPhẫu thuật tạo hình sọ mặt\r\n\n (bệnh lý)\n\n3.912.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n572\n\n562\n\n03C2.1.114\n\nPhẫu thuật ung thư biểu mô tế\r\n\n bào đáy hoặc tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu\r\n\n thuật tạo hình \n\n2.652.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n573\n\n563\n\n03C2.1.111\n\nRút đinh hoặc tháo phương tiện\r\n\n kết hợp xương \n\n1.212.000\n\n\n\n574\n\n564\n\n\n\nPhẫu thuật cố định cột sống\r\n\n bằng DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n4.994.000\n\nChưa bao gồm DIAM, SILICON,\r\n\n nẹp chữ U, Aparius.\n\n575\n\n565\n\n03C2.1.95\n\nPhẫu thuật điều trị cong vẹo\r\n\n cột sống (tính cho 1 lần phẫu thuật )\n\n6.210.000\n\nChưa bao gồm xương bảo quản,\r\n\n đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa\r\n\n đệm, nẹp, vít, ốc, khóa.\n\n576\n\n566\n\n03C2.1.93\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống\r\n\n cổ\n\n3.638.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng\r\n\n ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n577\n\n567\n\n03C2.1.94\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống\r\n\n thắt lưng \n\n3.730.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng\r\n\n ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n578\n\n568\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thân đốt\r\n\n sống bằng phương pháp bơm xi măng \n\n3.789.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, xi\r\n\n măng sinh học hoặc hóa học, hệ thống bơm xi măng, bộ bơm xi măng có bóng hoặc\r\n\n không bóng.\n\n579\n\n569\n\n03C2.1.92\n\nPhẫu thuật thay đốt sống \n\n3.929.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít,\r\n\n ốc, khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo.\n\n580\n\n570\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm\r\n\n cột sống thắt lưng \n\n3.518.000\n\nChưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo.\n\n581\n\n571\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc nạo viêm\r\n\n phần mềm hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay, chân (tính 1\r\n\n ngón)\n\n2.021.000\n\n\n\n582\n\n572\n\n\n\nPhẫu thuật nối dây thần kinh\r\n\n (tính 1 dây)\n\n2.081.000\n\n\n\n583\n\n573\n\n03C2.1.116\n\nPhẫu thuật tạo hình bằng các\r\n\n vạt da có cuống mạch liền\n\n2.328.000\n\n\n\n584\n\n574\n\n\n\nPhẫu thuật vá da lớn diện\r\n\n tích ≥10 cm2\n\n2.960.000\n\n\n\n585\n\n575\n\n\n\nPhẫu thuật vá da nhỏ diện\r\n\n tích < 10 cm2\n\n1.953.000\n\n\n\n586\n\n576\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm\r\n\n hoặc rách da đầu \n\n1.819.000\n\n\n\n587\n\n577\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm\r\n\n phức tạp\n\n3.231.000\n\n\n\n588\n\n578\n\n03C2.1.107\n\nPhẫu thuật vi phẫu chuyển vạt\r\n\n da có cuống mạch \n\n3.470.000\n\n\n\n589\n\n579\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch\r\n\n chi \n\n4.605.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n590\n\n580\n\n03C2.1.112\n\nTạo hình khí-phế quản\n\n8.521.000\n\nChưa bao gồm Stent, bộ tim\r\n\n phổi nhân tạo trong phẫu thuật tim (ở người bệnh hẹp khí - phế quản bẩm\r\n\n sinh).\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác chuyên khoa ngoại\n\n591\n\n581\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.728.000\n\n\n\n592\n\n582\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.851.000\n\n\n\n593\n\n583\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.965.000\n\n\n\n594\n\n584\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.242.000\n\n\n\n595\n\n585\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n979.000\n\n\n\n596\n\n586\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n545.000\n\n\n\n597\n\n587\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n371.000\n\n\n\n598\n\n588\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n180.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nPHỤ\r\n\n SẢN\n\n\n\n\n\n599\n\n589\n\n\n\nBóc nang tuyến Bartholin\n\n892.000\n\n\n\n600\n\n590\n\n\n\nBóc nhân ung thư nguyên bào\r\n\n nuôi di căn âm đạo\n\n1.905.000\n\n\n\n601\n\n591\n\n\n\nBóc nhân xơ vú\n\n689.000\n\n\n\n602\n\n592\n\n\n\nCắt âm hộ + vét hạch bẹn hai\r\n\n bên\n\n2.608.000\n\n\n\n603\n\n593\n\n\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n1.933.000\n\n\n\n604\n\n594\n\n\n\nCắt chỉ khâu vòng cổ tử cung\n\n82.000\n\n\n\n605\n\n595\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh\r\n\n nhân đã mổ cắt tử cung bán phần\n\n2.876.000\n\n\n\n606\n\n596\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh\r\n\n nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi\n\n3.885.000\n\n\n\n607\n\n597\n\n\n\nCắt u thành âm đạo\n\n1.434.000\n\n\n\n608\n\n598\n\n\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử\r\n\n cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n4.278.000\n\n\n\n609\n\n599\n\n\n\nCắt vú theo phương pháp\r\n\n Patey, cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách\n\n3.362.000\n\n\n\n610\n\n600\n\n\n\nChích áp xe tầng sinh môn\n\n565.000\n\n\n\n611\n\n601\n\n\n\nChích áp xe tuyến Bartholin\n\n582.000\n\n\n\n612\n\n602\n\n04C3.2.192\n\nChích apxe tuyến vú \n\n153.000\n\n\n\n613\n\n603\n\n\n\nChích rạch màng trinh do ứ\r\n\n máu kinh\n\n553.000\n\n\n\n614\n\n604\n\n\n\nChọc dẫn lưu dịch cổ chướng\r\n\n trong ung thư buồng trứng\n\n616.000\n\n\n\n615\n\n605\n\n\n\nChọc dò màng bụng sơ sinh\n\n283.000\n\n\n\n616\n\n606\n\n\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n196.000\n\n\n\n617\n\n607\n\n\n\nChọc nang buồng trứng đường\r\n\n âm đạo dưới siêu âm\n\n1.534.000\n\n\n\n618\n\n608\n\n\n\nChọc ối\n\n505.000\n\n\n\n619\n\n609\n\n\n\nDẫn lưu cùng đồ Douglas\n\n585.000\n\n\n\n620\n\n610\n\n\n\nĐặt mảnh ghép tổng hợp điều\r\n\n trị sa tạng vùng chậu\n\n4.232.000\n\n\n\n621\n\n611\n\n04C3.2.191\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử\r\n\n cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser \n\n111.000\n\n\n\n622\n\n612\n\n\n\nĐiều trị viêm dính tiểu\r\n\n khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn\n\n206.000\n\n\n\n623\n\n613\n\n04C3.2.186\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n701.000\n\n\n\n624\n\n614\n\n04C3.2.185\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n494.000\n\n\n\n625\n\n615\n\n04C3.2.187\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n859.000\n\n\n\n626\n\n616\n\n\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo\r\n\n hoặc rò tiết niệu - sinh dục\n\n2.879.000\n\n\n\n627\n\n617\n\n04C3.2.188\n\nForceps hoặc Giác hút sản\r\n\n khoa\n\n666.000\n\n\n\n628\n\n618\n\n\n\nGiảm đau trong đẻ bằng\r\n\n phương pháp gây tê ngoài màng cứng\n\n454.000\n\n\n\n629\n\n619\n\n04C3.2.183\n\nHút buồng tử cung do rong\r\n\n kinh rong huyết\n\n143.000\n\n\n\n630\n\n620\n\n\n\nHút thai dưới siêu âm\n\n319.000\n\n\n\n631\n\n621\n\n\n\nHuỷ thai: cắt thai nhi trong\r\n\n ngôi ngang\n\n1.919.000\n\n\n\n632\n\n622\n\n\n\nHuỷ thai: chọc óc, kẹp sọ,\r\n\n kéo thai\n\n1.685.000\n\n\n\n633\n\n623\n\n\n\nKhâu phục hồi rách cổ tử\r\n\n cung, âm đạo\n\n1.095.000\n\n\n\n634\n\n624\n\n\n\nKhâu rách cùng đồ âm đạo\n\n1.329.000\n\n\n\n635\n\n625\n\n\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n1.947.000\n\n\n\n636\n\n626\n\n\n\nKhâu vòng cổ tử cung\n\n384.000\n\n\n\n637\n\n627\n\n\n\nKhoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử\r\n\n cung\n\n1.923.000\n\n\n\n638\n\n628\n\n\n\nLàm lại vết mổ thành bụng (bục,\r\n\n tụ máu, nhiễm khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n1.828.000\n\n\n\n639\n\n629\n\n\n\nLàm thuốc vết khâu tầng sinh\r\n\n môn nhiễm khuẩn\n\n60.000\n\n\n\n640\n\n630\n\n\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n401.000\n\n\n\n641\n\n631\n\n\n\nLấy dụng cụ tử cung, triệt sản\r\n\n nữ qua đường rạch nhỏ\n\n2.002.000\n\n\n\n642\n\n632\n\n\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng\r\n\n sinh môn\n\n1.574.000\n\n\n\n643\n\n633\n\n\n\nMở bụng bóc nhân ung thư\r\n\n nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung\n\n2.384.000\n\n\n\n644\n\n634\n\n\n\nNạo hút thai trứng\n\n540.000\n\n\n\n645\n\n635\n\n04C3.2.184\n\nNạo sót thai, nạo sót rau\r\n\n sau sẩy, sau đẻ\n\n241.000\n\n\n\n646\n\n636\n\n\n\nNội soi buồng tử cung can\r\n\n thiệp\n\n3.076.000\n\n\n\n647\n\n637\n\n\n\nNội soi buồng tử cung chẩn\r\n\n đoán\n\n1.980.000\n\n\n\n648\n\n638\n\n\n\nNội xoay thai\n\n984.000\n\n\n\n649\n\n639\n\n\n\nNong buồng tử cung đặt dụng\r\n\n cụ chống dính\n\n406.000\n\n\n\n650\n\n640\n\n\n\nNong cổ tử cung do bế sản dịch\r\n\n \n\n197.000\n\n\n\n651\n\n641\n\n03C2.2.11\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống\r\n\n dính buồng tử cung\n\n122.000\n\n\n\n652\n\n642\n\n\n\nPhá thai bằng phương pháp\r\n\n nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18\n\n806.000\n\n\n\n653\n\n643\n\n\n\nPhá thai bằng thuốc cho tuổi\r\n\n thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần \n\n211.000\n\n\n\n654\n\n644\n\n\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng\r\n\n phương pháp hút chân không\n\n269.000\n\n\n\n655\n\n645\n\n04C3.2.197\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng\r\n\n thuốc\n\n128.000\n\n\n\n656\n\n646\n\n\n\nPhá thai to từ 13 tuần đến\r\n\n 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước\n\n728.000\n\n\n\n657\n\n647\n\n04C3.2.198\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22\r\n\n tuần bằng thuốc \n\n382.000\n\n\n\n658\n\n648\n\n\n\nPhá thai từ tuần thứ 7 đến hết\r\n\n 12 tuần bằng phương pháp hút chân không\n\n277.000\n\n\n\n659\n\n649\n\n\n\nPhẫu thuật bảo tồn tử cung\r\n\n do vỡ tử cung\n\n3.387.000\n\n\n\n660\n\n650\n\n\n\nPhẫu thuật bóc khối lạc nội\r\n\n mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng\n\n1.874.000\n\n\n\n661\n\n651\n\n\n\nPhẫu thuật cắt âm vật phì đại\n\n1.833.000\n\n\n\n662\n\n652\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc vết mổ,\r\n\n khâu lại tử cung sau mổ lấy thai\n\n3.210.000\n\n\n\n663\n\n653\n\n\n\nPhẫu thuật cắt một phần tuyến\r\n\n vú, cắt u vú lành tính\n\n2.003.000\n\n\n\n664\n\n654\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip buồng tử\r\n\n cung (đường bụng, đường âm đạo) \n\n2.568.000\n\n\n\n665\n\n655\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip cổ tử\r\n\n cung\n\n1.355.000\n\n\n\n666\n\n656\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tinh hoàn lạc\r\n\n chỗ\n\n1.910.000\n\n\n\n667\n\n657\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường\r\n\n âm đạo \n\n2.615.000\n\n\n\n668\n\n658\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường\r\n\n âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi\n\n4.137.000\n\n\n\n669\n\n659\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung tình\r\n\n trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử\r\n\n cung phức tạp\n\n6.695.000\n\n\n\n670\n\n660\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung và thắt\r\n\n động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n5.178.000\n\n\n\n671\n\n661\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ung thư­ buồng\r\n\n trứng + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n4.291.000\n\n\n\n672\n\n662\n\n\n\nPhẫu thuật cắt vách ngăn âm\r\n\n đạo, mở thông âm đạo\n\n1.862.000\n\n\n\n673\n\n663\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương tầng\r\n\n sinh môn\n\n2.597.000\n\n\n\n674\n\n664\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử\r\n\n cung thể huyết tụ thành nang\n\n2.636.000\n\n\n\n675\n\n665\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử\r\n\n cung vỡ có choáng\n\n2.608.000\n\n\n\n676\n\n666\n\n\n\nPhẫu thuật Crossen \n\n2.808.000\n\n\n\n677\n\n667\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị són\r\n\n tiểu (TOT, TVT)\n\n3.770.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng\r\n\n hoặc lưới các loại, các cỡ.\n\n678\n\n668\n\n\n\nPhẫu thuật khối viêm dính tiểu\r\n\n khung\n\n2.325.000\n\n\n\n679\n\n669\n\n\n\nPhẫu thuật làm lại tầng sinh\r\n\n môn và cơ vòng do rách phức tạp \n\n1.991.000\n\n\n\n680\n\n670\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai có kèm\r\n\n các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)\n\n2.941.000\n\n\n\n681\n\n671\n\n04C3.2.194\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n1.632.000\n\n\n\n682\n\n672\n\n04C3.2.195\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ\r\n\n 2 trở lên\n\n2.062.000\n\n\n\n683\n\n673\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người\r\n\n bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)\n\n4.150.000\n\n\n\n684\n\n674\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người\r\n\n bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp \n\n2.819.000\n\n\n\n685\n\n675\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người\r\n\n bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n3.015.000\n\n\n\n686\n\n676\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai và cắt tử\r\n\n cung trong rau cài răng lược\n\n5.543.000\n\n\n\n687\n\n677\n\n\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc\r\n\n Labhart \n\n1.948.000\n\n\n\n688\n\n678\n\n\n\nPhẫu thuật Manchester \n\n2.577.000\n\n\n\n689\n\n679\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng bóc u xơ\r\n\n tử cung\n\n2.349.000\n\n\n\n690\n\n680\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt góc tử\r\n\n cung\n\n2.455.000\n\n\n\n691\n\n681\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử\r\n\n cung\n\n2.713.000\n\n\n\n692\n\n682\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử\r\n\n cung hoàn toàn và vét hạch chậu\n\n4.302.000\n\n\n\n693\n\n683\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt u buồng\r\n\n trứng hoặc cắt phần phụ\n\n2.061.000\n\n\n\n694\n\n684\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng tạo hình\r\n\n vòi trứng, nối lại vòi trứng\n\n3.325.000\n\n\n\n695\n\n685\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng thăm dò,\r\n\n xử trí bệnh lý phụ khoa \n\n1.947.000\n\n\n\n696\n\n686\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng xử trí\r\n\n viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n3.002.000\n\n\n\n697\n\n687\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi bóc u xơ\r\n\n tử cung\n\n4.281.000\n\n\n\n698\n\n688\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi buồng tử\r\n\n cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n3.891.000\n\n\n\n699\n\n689\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt phần\r\n\n phụ\n\n3.550.000\n\n\n\n700\n\n690\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử\r\n\n cung\n\n4.140.000\n\n\n\n701\n\n691\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử\r\n\n cung hoàn toàn và vét hạch chậu \n\n5.546.000\n\n\n\n702\n\n692\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ung\r\n\n thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn \n\n5.644.000\n\n\n\n703\n\n693\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị\r\n\n vô sinh (soi buồng tử cung + nội soi ổ bụng)\n\n4.216.000\n\n\n\n704\n\n694\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng\r\n\n tử cung\n\n3.562.000\n\n\n\n705\n\n695\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy dụng\r\n\n cụ tử cung trong ổ bụng\n\n3.870.000\n\n\n\n706\n\n696\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn\r\n\n đoán + tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n3.504.000\n\n\n\n707\n\n697\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn\r\n\n đoán các bệnh lý phụ khoa\n\n3.474.000\n\n\n\n708\n\n698\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi sa sinh dục\r\n\n nữ\n\n6.407.000\n\n\n\n709\n\n699\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi treo buồng\r\n\n trứng\n\n3.882.000\n\n\n\n710\n\n700\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi triệt sản\r\n\n nữ\n\n3.321.000\n\n\n\n711\n\n701\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi vét hạch\r\n\n tiểu khung \n\n4.573.000\n\n\n\n712\n\n702\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi xử trí\r\n\n viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng \n\n4.603.000\n\n\n\n713\n\n703\n\n\n\nPhẫu thuật Second Look trong\r\n\n ung thư buồng trứng\n\n2.858.000\n\n\n\n714\n\n704\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo\r\n\n (nội soi kết hợp đường dưới)\n\n4.183.000\n\n\n\n715\n\n705\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo\r\n\n do dị dạng (đường dưới)\n\n2.527.000\n\n\n\n716\n\n706\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tử cung\r\n\n (Strassman, Jones)\n\n3.262.000\n\n\n\n717\n\n707\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch hạ\r\n\n vị trong cấp cứu sản phụ khoa\n\n3.407.000\n\n\n\n718\n\n708\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch tử\r\n\n cung trong cấp cứu sản phụ khoa\n\n2.339.000\n\n\n\n719\n\n709\n\n\n\nPhẫu thuật treo bàng quang\r\n\n và trực tràng sau mổ sa sinh dục\n\n2.885.000\n\n\n\n720\n\n710\n\n\n\nPhẫu thuật treo tử cung \n\n2.001.000\n\n\n\n721\n\n711\n\n\n\nPhẫu thuật Wertheim (cắt tử\r\n\n cung tận gốc + vét hạch) \n\n4.334.000\n\n\n\n722\n\n712\n\n\n\nSinh thiết cổ tử cung, âm hộ,\r\n\n âm đạo\n\n267.000\n\n\n\n723\n\n713\n\n\n\nSinh thiết gai rau\n\n804.000\n\n\n\n724\n\n714\n\n\n\nSinh thiết hạch gác (cửa)\r\n\n trong ung thư vú\n\n1.545.000\n\n\n\n725\n\n715\n\n04C3.2.189\n\nSoi cổ tử cung \n\n43.000\n\n\n\n726\n\n716\n\n04C3.2.190\n\nSoi ối\n\n34.000\n\n\n\n727\n\n717\n\n\n\nThủ thuật LEEP (cắt cổ tử\r\n\n cung bằng vòng nhiệt điện)\n\n789.000\n\n\n\n728\n\n718\n\n\n\nTiêm hoá chất tại chỗ điều\r\n\n trị chửa ở cổ tử cung\n\n175.000\n\n\n\n729\n\n719\n\n\n\nTiêm nhân Chorio\n\n167.000\n\n\n\n730\n\n720\n\n\n\nVi phẫu thuật tạo hình vòi\r\n\n trứng, nối lại vòi trứng\n\n4.799.000\n\n\n\n731\n\n721\n\n04C3.2.193\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ,\r\n\n âm đạo, cổ tử cung\n\n272.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n732\n\n722\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.668.000\n\n\n\n733\n\n723\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.642.000\n\n\n\n734\n\n724\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.037.000\n\n\n\n735\n\n725\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n780.000\n\n\n\n736\n\n726\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n612.000\n\n\n\n737\n\n727\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n411.000\n\n\n\n738\n\n728\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n284.000\n\n\n\n739\n\n729\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n132.000\n\n\n\nVII\n\nVII\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n740\n\n730\n\n\n\nBơm rửa lệ đạo \n\n26.000\n\n\n\n741\n\n731\n\n03C2.3.76\n\nCắt bè áp MMC hoặc áp 5FU\n\n848.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.\n\n742\n\n732\n\n03C2.3.59\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n588.000\n\n\n\n743\n\n733\n\n03C2.3.48\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc\r\n\n lấy dị vật nội nhãn\n\n864.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch\r\n\n kính, đầu laser, dây dẫn sáng.\n\n744\n\n734\n\n03C2.3.61\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n691.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC.\n\n745\n\n735\n\n03C2.3.73\n\nCắt mống mắt chu biên bằng\r\n\n Laser\n\n218.000\n\n\n\n746\n\n736\n\n03C2.3.87\n\nCắt u bì kết giác mạc có hoặc\r\n\n không ghép kết mạc\n\n808.000\n\n\n\n747\n\n737\n\n03C2.3.66\n\nCắt u kết mạc không vá\n\n529.000\n\n\n\n748\n\n738\n\n04C3.3.208\n\nChích chắp hoặc lẹo \n\n55.000\n\n\n\n749\n\n739\n\n03C2.3.57\n\nChích mủ hốc mắt\n\n316.000\n\n\n\n750\n\n740\n\n03C2.3.75\n\nChọc tháo dịch dưới hắc mạc,\r\n\n bơm hơi tiền phòng\n\n778.000\n\n\n\n751\n\n741\n\n03C2.3.9\n\nChữa bỏng mắt do hàn điện\n\n20.000\n\n\n\n752\n\n742\n\n\n\nChụp mạch ICG\n\n179.000\n\nChưa bao gồm thuốc \n\n753\n\n743\n\n03C2.3.8\n\nĐánh bờ mi\n\n26.000\n\n\n\n754\n\n744\n\n\n\nĐiện chẩm\n\n277.000\n\n\n\n755\n\n745\n\n03C2.3.11\n\nĐiện di điều trị (1 lần)\n\n14.000\n\n\n\n756\n\n746\n\n03C2.3.79\n\nĐiện đông thể mi\n\n332.000\n\n\n\n757\n\n747\n\n03C2.3.5\n\nĐiện võng mạc\n\n66.000\n\n\n\n758\n\n748\n\n\n\nĐiều trị Laser hồng ngoại; Tập\r\n\n nhược thị\n\n22.000\n\n\n\n759\n\n749\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh võng mạc\r\n\n bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…); Laser điều\r\n\n trị u nguyên bào võng mạc\n\n284.000\n\n\n\n760\n\n750\n\n\n\nĐo độ dày giác mạc; Đếm tế\r\n\n bào nội mô giác mạc; Chụp bản đồ giác mạc\n\n93.000\n\n\n\n761\n\n751\n\n\n\nĐo độ lác; Xác định sơ đồ\r\n\n song thị; Đo biên độ điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản\n\n45.000\n\n\n\n762\n\n752\n\n\n\nĐo đường kính giác mạc; đo độ\r\n\n lồi\n\n38.000\n\n\n\n763\n\n753\n\n04C3.3.200\n\nĐo Javal \n\n25.000\n\n\n\n764\n\n754\n\n03C2.3.1\n\nĐo khúc xạ máy\n\n7.000\n\n\n\n765\n\n755\n\n04C3.3.199\n\nĐo nhãn áp \n\n18.000\n\n\n\n766\n\n756\n\n03C2.3.7\n\nĐo thị lực khách quan\n\n51.000\n\n\n\n767\n\n757\n\n04C3.3.201\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n20.000\n\n\n\n768\n\n758\n\n03C2.3.6\n\nĐo tính công suất thủy tinh\r\n\n thể nhân tạo\n\n41.000\n\n\n\n769\n\n759\n\n03C2.3.16\n\nĐốt lông xiêu\n\n34.000\n\n\n\n770\n\n760\n\n03C2.3.95\n\nGhép giác mạc (01 mắt)\n\n2.327.000\n\nChưa bao gồm giác mạc, thuỷ\r\n\n tinh thể nhân tạo.\n\n771\n\n761\n\n03C2.3.69\n\nGhép màng ối điều trị dính\r\n\n mi cầu hoặc loét giác mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc\n\n874.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n772\n\n762\n\n03C2.3.67\n\nGhép màng ối điều trị loét\r\n\n giác mạc\n\n728.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n773\n\n763\n\n03C2.3.62\n\nGọt giác mạc \n\n539.000\n\n\n\n774\n\n764\n\n03C2.3.64\n\nKhâu cò mi\n\n280.000\n\n\n\n775\n\n765\n\n03C2.3.50\n\nKhâu củng mạc đơn thuần\n\n570.000\n\n\n\n776\n\n766\n\n03C2.3.51\n\nKhâu củng giác mạc phức tạp\n\n864.000\n\n\n\n777\n\n767\n\n03C2.3.53\n\nKhâu củng mạc phức tạp\n\n778.000\n\n\n\n778\n\n768\n\n04C3.3.220\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị\r\n\n rách - gây mê\n\n1.008.000\n\n\n\n779\n\n769\n\n04C3.3.219\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị\r\n\n rách - gây tê\n\n566.000\n\n\n\n780\n\n770\n\n03C2.3.49\n\nKhâu giác mạc đơn thuần\n\n535.000\n\n\n\n781\n\n771\n\n03C2.3.52\n\nKhâu giác mạc phức tạp\n\n778.000\n\n\n\n782\n\n772\n\n03C2.3.55\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n485.000\n\n\n\n783\n\n773\n\n03C2.3.56\n\nKhâu vết thương phần mềm, tổn\r\n\n thương vùng mắt\n\n648.000\n\n\n\n784\n\n774\n\n03C2.3.13\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n518.000\n\n\n\n785\n\n775\n\n\n\nLạnh đông đơn thuần phòng\r\n\n bong võng mạc\n\n1.207.000\n\n\n\n786\n\n776\n\n\n\nLaser điều trị u máu mi, kết\r\n\n mạc, hốc mắt, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1.011.000\n\n\n\n787\n\n777\n\n04C3.3.221\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một\r\n\n mắt (gây mê)\n\n466.000\n\n\n\n788\n\n778\n\n04C3.3.210\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một\r\n\n mắt (gây tê)\n\n57.000\n\n\n\n789\n\n779\n\n04C3.3.222\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một\r\n\n mắt (gây mê)\n\n603.000\n\n\n\n790\n\n780\n\n04C3.3.211\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một\r\n\n mắt (gây tê)\n\n229.000\n\n\n\n791\n\n781\n\n03C2.3.47\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n625.000\n\n\n\n792\n\n782\n\n04C3.3.209\n\nLấy dị vật kết mạc nông một\r\n\n mắt \n\n45.000\n\n\n\n793\n\n783\n\n03C2.3.46\n\nLấy dị vật tiền phòng\n\n778.000\n\n\n\n794\n\n784\n\n03C2.3.84\n\nLấy huyết thanh đóng ống\n\n38.000\n\n\n\n795\n\n785\n\n03C2.3.15\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n25.000\n\n\n\n796\n\n786\n\n03C2.3.86\n\nLiệu pháp điều trị viêm kết\r\n\n mạc mùa xuân (áp tia β)\n\n40.000\n\n\n\n797\n\n787\n\n03C2.3.74\n\nMở bao sau bằng Laser\n\n180.000\n\n\n\n798\n\n788\n\n04C3.3.224\n\nMổ quặm 1 mi - gây mê\n\n865.000\n\n\n\n799\n\n789\n\n04C3.3.213\n\nMổ quặm 1 mi - gây tê \n\n447.000\n\n\n\n800\n\n790\n\n04C3.3.225\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n992.000\n\n\n\n801\n\n791\n\n04C3.3.214\n\nMổ quặm 2 mi - gây tê \n\n592.000\n\n\n\n802\n\n792\n\n04C3.3.215\n\nMổ quặm 3 mi - gây tê\n\n748.000\n\n\n\n803\n\n793\n\n04C3.3.226\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n1.148.000\n\n\n\n804\n\n794\n\n04C3.3.227\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n1.286.000\n\n\n\n805\n\n795\n\n04C3.3.216\n\nMổ quặm 4 mi - gây tê \n\n865.000\n\n\n\n806\n\n796\n\n03C2.3.54\n\nMở tiền phòng rửa máu hoặc mủ\n\n518.000\n\n\n\n807\n\n797\n\n03C2.3.68\n\nMộng tái phát phức tạp có\r\n\n ghép màng ối kết mạc\n\n658.000\n\n\n\n808\n\n798\n\n03C2.3.12\n\nMúc nội nhãn (có độn hoặc\r\n\n không độn)\n\n377.000\n\nChưa bao gồm vật liệu độn.\n\n809\n\n799\n\n03C2.3.14\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n25.000\n\n\n\n810\n\n800\n\n\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n1.929.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn \n\n811\n\n801\n\n03C2.3.2\n\nNghiệm pháp phát hiện Glôcôm\n\n75.000\n\n\n\n812\n\n802\n\n03C2.3.63\n\nNối thông lệ mũi 1 mắt\n\n728.000\n\nChưa bao gồm ống Silicon.\n\n813\n\n803\n\n\n\nPhẫu thuật bong võng mạc\r\n\n kinh điển\n\n1.568.000\n\nChưa bao gồm đai Silicon.\n\n814\n\n804\n\n03C2.3.32\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n413.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt bao\r\n\n sau.\n\n815\n\n805\n\n03C2.3.30\n\nPhẫu thuật cắt bè\n\n773.000\n\n\n\n816\n\n806\n\n03C2.3.96\n\nPhẫu thuật cắt dịch kính và\r\n\n điều trị bong võng mạc (01 mắt)\n\n2.060.000\n\nChưa bao gồm dầu silicon,\r\n\n đai silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn.\n\n817\n\n807\n\n03C2.3.36\n\nPhẫu thuật cắt màng đồng tử \n\n654.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt.\n\n818\n\n808\n\n04C3.3.223\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép\r\n\n màng ối, kết mạc - gây mê \n\n1.034.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n819\n\n809\n\n04C3.3.212\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép\r\n\n màng ối, kết mạc - gây tê\n\n674.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n820\n\n810\n\n03C2.3.97\n\nPhẫu thuật cắt mống mắt chu\r\n\n biên\n\n364.000\n\n\n\n821\n\n811\n\n03C2.3.35\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\n848.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt\n\n822\n\n812\n\n03C2.3.31\n\nPhẫu thuật đặt IOL (1 mắt) \n\n1.379.000\n\nChưa bao gồm thể thủy tinh\r\n\n nhân tạo. \n\n823\n\n813\n\n03C2.3.37\n\nPhẫu thuật đặt ống Silicon\r\n\n tiền phòng \n\n1.058.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n824\n\n814\n\n03C2.3.20\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh\r\n\n võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt)\n\n1.277.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch\r\n\n kính, laser nội nhãn, dây dẫn sáng.\n\n825\n\n815\n\n03C2.3.94\n\nPhẫu thuật đục thuỷ tinh thể\r\n\n bằng phương pháp Phaco (01 mắt)\n\n1.858.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể\r\n\n nhân tạo; đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n826\n\n816\n\n03C2.3.19\n\nPhẫu thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n588.000\n\n\n\n827\n\n817\n\n03C2.3.89\n\nPhẫu thuật hẹp khe mi\n\n450.000\n\n\n\n828\n\n818\n\n03C2.3.28\n\nPhẫu thuật lác (1 mắt)\n\n518.000\n\n\n\n829\n\n819\n\n03C2.3.27\n\nPhẫu thuật lác (2 mắt)\n\n819.000\n\n\n\n830\n\n820\n\n03C2.3.23\n\nPhẫu thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n555.000\n\n\n\n831\n\n821\n\n03C2.3.77\n\nPhẫu thuật lấy thủy tinh thể\r\n\n ngoài bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt)\n\n1.268.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể\r\n\n nhân tạo.\n\n832\n\n822\n\n04C3.3.218\n\nPhẫu thuật mộng đơn một mắt\r\n\n - gây mê\n\n1.007.000\n\n\n\n833\n\n823\n\n04C3.3.217\n\nPhẫu thuật mộng đơn thuần một\r\n\n mắt - gây tê\n\n609.000\n\n\n\n834\n\n824\n\n03C2.3.70\n\nPhẫu thuật mộng ghép kết mạc\r\n\n tự thân\n\n588.000\n\n\n\n835\n\n825\n\n03C2.3.43\n\nPhẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt\r\n\n giả\n\n520.000\n\n\n\n836\n\n826\n\n03C2.3.26\n\nPhẫu thuật sụp mi (1 mắt)\n\n913.000\n\n\n\n837\n\n827\n\n03C2.3.45\n\nPhẫu thuật tái tạo lệ quản kết\r\n\n hợp khâu mi\n\n1.058.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n838\n\n828\n\n03C2.3.42\n\nPhẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt\r\n\n giả\n\n778.000\n\n\n\n839\n\n829\n\n03C2.3.24\n\nPhẫu thuật tạo mí (1 mắt) \n\n588.000\n\n\n\n840\n\n830\n\n03C2.3.25\n\nPhẫu thuật tạo mí (2 mắt)\n\n765.000\n\n\n\n841\n\n831\n\n\n\nPhẫu thuật tháo đai độn\r\n\n Silicon\n\n1.163.000\n\n\n\n842\n\n832\n\n\n\nPhẫu thuật thể thủy tinh bằng\r\n\n phaco và femtosecond có hoặc không có đặt IOL\n\n3.406.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể\r\n\n nhân tạo, thiết bị cố định mắt (Pateient interface).\n\n843\n\n833\n\n03C2.3.33\n\nPhẫu thuật thủy tinh thể\r\n\n ngoài bao (1 mắt)\n\n1.144.000\n\nChưa bao gồm thuỷ tinh thể\r\n\n nhân tạo.\n\n844\n\n834\n\n03C2.3.39\n\nPhẫu thuật u có vá da tạo\r\n\n hình\n\n864.000\n\n\n\n845\n\n835\n\n03C2.3.41\n\nPhẫu thuật u kết mạc nông\n\n485.000\n\n\n\n846\n\n836\n\n03C2.3.38\n\nPhẫu thuật u mi không vá da \n\n507.000\n\n\n\n847\n\n837\n\n03C2.3.40\n\nPhẫu thuật u tổ chức hốc mắt\n\n864.000\n\n\n\n848\n\n838\n\n03C2.3.44\n\nPhẫu thuật vá da điều trị lật\r\n\n mi\n\n743.000\n\n\n\n849\n\n839\n\n03C2.3.65\n\nPhủ kết mạc\n\n447.000\n\n\n\n850\n\n840\n\n03C2.3.71\n\nQuang đông thể mi điều trị\r\n\n Glôcôm\n\n204.000\n\n\n\n851\n\n841\n\n03C2.3.34\n\nRạch góc tiền phòng\n\n778.000\n\n\n\n852\n\n842\n\n03C2.3.10\n\nRửa cùng đồ \n\n29.000\n\nÁp dụng cho 1 mắt hoặc 2 mắt\n\n853\n\n843\n\n03C2.3.4\n\nSắc giác\n\n46.000\n\n\n\n854\n\n844\n\n\n\nSiêu âm bán phần trước (UBM)\n\n146.000\n\n\n\n855\n\n845\n\n03C2.3.81\n\nSiêu âm mắt chẩn đoán \n\n42.000\n\n\n\n856\n\n846\n\n03C2.3.80\n\nSiêu âm điều trị (1 ngày)\n\n48.000\n\n\n\n857\n\n847\n\n03C2.3.83\n\nSinh thiết u, tế bào học, dịch\r\n\n tổ chức\n\n105.000\n\n\n\n858\n\n848\n\n03C2.3.29\n\nSoi bóng đồng tử\n\n21.000\n\n\n\n859\n\n849\n\n04C3.3.203\n\nSoi đáy mắt hoặc Soi góc tiền\r\n\n phòng\n\n37.000\n\n\n\n860\n\n850\n\n03C2.3.88\n\nTách dính mi cầu ghép kết mạc\n\n1.556.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng.\n\n861\n\n851\n\n03C2.3.72\n\nTạo hình vùng bè bằng Laser\n\n154.000\n\n\n\n862\n\n852\n\n\n\nTest thử cảm giác giác mạc\n\n28.000\n\n\n\n863\n\n853\n\n03C2.3.78\n\nTháo dầu Silicon phẫu thuật\n\n555.000\n\n\n\n864\n\n854\n\n04C3.3.207\n\nThông lệ đạo hai mắt \n\n66.000\n\n\n\n865\n\n855\n\n04C3.3.206\n\nThông lệ đạo một mắt \n\n42.000\n\n\n\n866\n\n856\n\n04C3.3.205\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt \n\n33.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n867\n\n857\n\n04C3.3.204\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n33.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n868\n\n858\n\n\n\nVá sàn hốc mắt\n\n2.206.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn hoặc\r\n\n vá xương.\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n869\n\n859\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n1.477.000\n\n\n\n870\n\n860\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n849.000\n\n\n\n871\n\n861\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n601.000\n\n\n\n872\n\n862\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n419.000\n\n\n\n873\n\n863\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n366.000\n\n\n\n874\n\n864\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n237.000\n\n\n\n875\n\n865\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n134.000\n\n\n\n876\n\n866\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n85.000\n\n\n\nVIII\n\nVIII\n\n\n\nTAI\r\n\n MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n877\n\n867\n\n03C2.4.18\n\nBẻ cuốn mũi \n\n93.000\n\n\n\n878\n\n868\n\n03C2.4.31\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1\r\n\n bên)\n\n144.000\n\n\n\n879\n\n869\n\n03C2.4.32\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (2\r\n\n bên)\n\n193.000\n\n\n\n880\n\n870\n\n04C3.4.250\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n760.000\n\n\n\n881\n\n871\n\n04C3.4.251\n\nCắt Amiđan dùng Coblator\r\n\n (gây mê)\n\n1.649.000\n\nBao gồm cả Coblator.\n\n882\n\n872\n\n03C2.4.19\n\nCắt bỏ đường rò luân nhĩ gây\r\n\n tê\n\n340.000\n\n\n\n883\n\n873\n\n03C2.4.64\n\nCắt dây thần kinh Vidien qua\r\n\n nội soi\n\n5.438.000\n\n\n\n884\n\n874\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây mê\n\n1.393.000\n\n\n\n885\n\n875\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây tê\n\n421.000\n\n\n\n886\n\n876\n\n03C2.4.57\n\nCắt thanh quản có tái tạo\r\n\n phát âm \n\n4.773.000\n\nChưa bao gồm stent hoặc van\r\n\n phát âm, thanh quản điện.\n\n887\n\n877\n\n03C2.4.65\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n5.277.000\n\n\n\n888\n\n878\n\n04C3.4.228\n\nChích rạch apxe Amiđan (gây\r\n\n tê)\n\n184.000\n\n\n\n889\n\n879\n\n04C3.4.229\n\nChích rạch apxe thành sau họng\r\n\n (gây tê)\n\n184.000\n\n\n\n890\n\n880\n\n03C2.4.11\n\nChích rạch vành tai\n\n44.000\n\n\n\n891\n\n881\n\n\n\nChỉnh hình tai giữa có tái tạo\r\n\n chuỗi xương con\n\n4.141.000\n\n\n\n892\n\n882\n\n03C2.4.10\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n37.000\n\n\n\n893\n\n883\n\n03C2.4.56\n\nĐặt stent điều trị sẹo hẹp\r\n\n thanh khí quản \n\n5.004.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n894\n\n884\n\n03C2.4.47\n\nĐo ABR (1 lần)\n\n125.000\n\n\n\n895\n\n885\n\n03C2.4.44\n\nĐo nhĩ lượng\n\n19.000\n\n\n\n896\n\n886\n\n03C2.4.46\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n38.000\n\n\n\n897\n\n887\n\n03C2.4.43\n\nĐo phản xạ cơ bàn đạp\n\n19.000\n\n\n\n898\n\n888\n\n03C2.4.39\n\nĐo sức cản của mũi\n\n66.000\n\n\n\n899\n\n889\n\n03C2.4.42\n\nĐo sức nghe lời\n\n38.000\n\n\n\n900\n\n890\n\n03C2.4.40\n\nĐo thính lực đơn âm\n\n30.000\n\n\n\n901\n\n891\n\n03C2.4.41\n\nĐo trên ngưỡng\n\n42.000\n\n\n\n902\n\n892\n\n03C2.4.30\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n135.000\n\n\n\n903\n\n893\n\n03C2.4.4\n\nĐốt họng bằng khí CO2 (Bằng\r\n\n áp lạnh)\n\n91.000\n\n\n\n904\n\n894\n\n03C2.4.3\n\nĐốt họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n104.000\n\n\n\n905\n\n895\n\n03C2.4.22\n\nĐốt họng hạt\n\n55.000\n\n\n\n906\n\n896\n\n03C2.4.54\n\nGhép thanh khí quản đặt\r\n\n stent \n\n4.166.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n907\n\n897\n\n03C2.4.13\n\nHút xoang dưới áp lực\n\n40.000\n\n\n\n908\n\n898\n\n03C2.4.15\n\nKhí dung\n\n14.000\n\nChưa bao gồm thuốc khí dung.\n\n909\n\n899\n\n03C2.4.1\n\nLàm thuốc thanh quản hoặctai\n\n14.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n910\n\n900\n\n03C2.4.2\n\nLấy dị vật họng\n\n29.000\n\n\n\n911\n\n901\n\n04C3.4.233\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n44.000\n\n\n\n912\n\n902\n\n04C3.4.252\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới\r\n\n kính hiển vi (gây mê) \n\n360.000\n\n\n\n913\n\n903\n\n04C3.4.234\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới\r\n\n kính hiển vi (gây tê)\n\n109.000\n\n\n\n914\n\n904\n\n04C3.4.246\n\nLấy di vật thanh quản gây mê\r\n\n ống cứng\n\n492.000\n\n\n\n915\n\n905\n\n04C3.4.239\n\nLấy dị vật thanh quản gây tê\r\n\n ống cứng\n\n253.000\n\n\n\n916\n\n906\n\n04C3.4.236\n\nLấy dị vật trong mũi có gây\r\n\n mê\n\n471.000\n\n\n\n917\n\n907\n\n04C3.4.235\n\nLấy dị vật trong mũi không\r\n\n gây mê \n\n136.000\n\n\n\n918\n\n908\n\n03C2.4.12\n\nLấy nút biểu bì ống tai\n\n44.000\n\n\n\n919\n\n909\n\n04C3.4.254\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu\r\n\n mặt cổ gây mê\n\n934.000\n\n\n\n920\n\n910\n\n04C3.4.242\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu\r\n\n mặt cổ gây tê\n\n584.000\n\n\n\n921\n\n911\n\n\n\nMở sào bào - thượng nhĩ \n\n2.604.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n922\n\n912\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau\r\n\n chấn thương gây mê\n\n1.870.000\n\n\n\n923\n\n913\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau\r\n\n chấn thương gây tê\n\n894.000\n\n\n\n924\n\n914\n\n04C3.4.243\n\nNạo VA gây mê\n\n553.000\n\n\n\n925\n\n915\n\n\n\nNạo vét hạch cổ chọn lọc\n\n3.231.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n926\n\n916\n\n03C2.4.20\n\nNhét meche hoặcbấc mũi\n\n81.000\n\n\n\n927\n\n917\n\n03C2.4.55\n\nNối khí quản tận-tận trong\r\n\n điều trị sẹo hẹp \n\n5.561.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n928\n\n918\n\n04C3.4.247\n\nNội soi cắt polype mũi gây\r\n\n mê\n\n464.000\n\n\n\n929\n\n919\n\n04C3.4.241\n\nNội soi cắt polype mũi gây\r\n\n tê\n\n320.000\n\n\n\n930\n\n920\n\n04C3.4.231\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm\r\n\n (gây tê)\n\n195.000\n\n\n\n931\n\n921\n\n04C3.4.232\n\nNội soi chọc thông xoang\r\n\n trán hoặc xoang bướm (gây tê)\n\n195.000\n\n\n\n932\n\n922\n\n04C3.4.240\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc\r\n\n cắt cuốn mũi gây tê\n\n313.000\n\n\n\n933\n\n923\n\n04C3.4.253\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc\r\n\n cắt cuốn mũi gây mê\n\n471.000\n\n\n\n934\n\n924\n\n\n\nNội soi đường hô hấp và tiêu\r\n\n hóa trên\n\n1.534.000\n\n\n\n935\n\n925\n\n04C3.4.244\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây mê ống cứng\n\n492.000\n\n\n\n936\n\n926\n\n04C3.4.245\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây mê ống mềm\n\n506.000\n\n\n\n937\n\n927\n\n04C3.4.237\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây tê ống cứng\n\n156.000\n\n\n\n938\n\n928\n\n04C3.4.238\n\nNội soi lấy dị vật thực quản\r\n\n gây tê ống mềm\n\n223.000\n\n\n\n939\n\n929\n\n04C3.4.255\n\nNội soi nạo VA gây mê sử dụng\r\n\n Hummer\n\n1.102.000\n\nĐã bao gồm cả dao Hummer.\n\n940\n\n930\n\n\n\nNội soi phế quản ống cứng lấy\r\n\n dị vật gây tê\n\n432.000\n\n\n\n941\n\n931\n\n\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng\r\n\n gây mê\n\n1.091.000\n\n\n\n942\n\n932\n\n03C2.4.25\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng\r\n\n gây tê\n\n359.000\n\n\n\n943\n\n933\n\n03C2.4.37\n\nNội soi Tai Mũi Họng\n\n73.000\n\nTrường hợp chỉ nội soi Tai\r\n\n hoặc Mũi hoặc Họng thì mức giá thanh toán tối đa là 40.000 đồng/ca.\n\n944\n\n934\n\n03C2.4.9\n\nNong vòi nhĩ\n\n27.000\n\n\n\n945\n\n935\n\n03C2.4.34\n\nNong vòi nhĩ nội soi\n\n82.000\n\n\n\n946\n\n936\n\n03C2.4.66\n\nPhẫu thuật áp xe não do tai\n\n4.156.000\n\n\n\n947\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng\r\n\n dao điện \n\n1.154.000\n\n\n\n948\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng\r\n\n dao plasma hoặc dao laser hoặc dao siêu âm.\n\n2.640.000\n\nĐã bao gồm dao cắt.\n\n949\n\n938\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần\r\n\n thanh quản trên nhẫn kiểu CHEP\n\n3.521.000\n\n\n\n950\n\n939\n\n03C2.4.61\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u thành\r\n\n bên họng lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n6.597.000\n\n\n\n951\n\n940\n\n03C2.4.67\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư\r\n\n Amidan hoặcthanh quản và nạo vét hạch cổ\n\n3.961.000\n\n\n\n952\n\n941\n\n03C2.4.68\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi\r\n\n có tái tạo vạt cơ da\n\n4.752.000\n\n\n\n953\n\n942\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Concha\r\n\n Bullosa cuốn mũi\n\n2.711.000\n\n\n\n954\n\n943\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây thanh\r\n\n bằng Laser\n\n3.231.000\n\n\n\n955\n\n944\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến dưới\r\n\n hàm\n\n3.236.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n956\n\n945\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang\r\n\n tai có hoặc không bảo tồn dây VII\n\n3.236.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n957\n\n946\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương khối\r\n\n mũi sàng\n\n5.629.000\n\n\n\n958\n\n947\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương xoang\r\n\n sàng - hàm\n\n3.735.000\n\n\n\n959\n\n948\n\n\n\nPhẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp\r\n\n thanh khí quản bằng đặt ống nong\n\n3.231.000\n\nChưa bao gồm chi phí mũi\r\n\n khoan.\n\n960\n\n949\n\n03C2.4.52\n\nPhẫu thuật đỉnh xương đá\n\n3.073.000\n\n\n\n961\n\n950\n\n\n\nPhẫu thuật giảm áp dây\r\n\n VII\n\n4.908.000\n\n\n\n962\n\n951\n\n\n\nPhẫu thuật kết hợp xương\r\n\n trong chấn thương sọ mặt\n\n3.735.000\n\n\n\n963\n\n952\n\n03C2.4.69\n\nPhẫu thuật laser cắt ung thư\r\n\n thanh quản hạ họng \n\n4.705.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n964\n\n953\n\n03C2.4.70\n\nPhẫu thuật Laser trong khối\r\n\n u vùng họng miệng \n\n5.011.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n965\n\n954\n\n\n\nPhẫu thuật lấy đường rò luân\r\n\n nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n2.128.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n966\n\n955\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh cổ dẫn\r\n\n lưu áp xe\n\n2.101.000\n\n\n\n967\n\n956\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh mũi\n\n3.445.000\n\n\n\n968\n\n957\n\n\n\nPhẫu thuật nang rò giáp lưỡi\n\n3.231.000\n\n\n\n969\n\n958\n\n\n\nPhẫu thuật nạo V.A nội soi\n\n1.970.000\n\n\n\n970\n\n959\n\n03C2.4.71\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch cổ,\r\n\n truyền hoá chất động mạch cảnh \n\n3.961.000\n\nChưa bao gồm hoá chất.\n\n971\n\n960\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cầm máu\r\n\n mũi 1 bên, 2 bên\n\n1.925.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và\r\n\n tay cắt.\n\n972\n\n961\n\n03C2.4.60\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ khối\r\n\n u vùng mũi xoang \n\n6.313.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n973\n\n962\n\n03C2.4.58\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u\r\n\n mạch máu vùng đầu cổ\n\n9.491.000\n\n\n\n974\n\n963\n\n03C2.4.59\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u\r\n\n xơ mạch vòm mũi họng\n\n5.991.000\n\n\n\n975\n\n964\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây\r\n\n thanh\n\n3.725.000\n\n\n\n976\n\n965\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n hạ họng hoặc hố lưỡi thanh thiệt\n\n2.101.000\n\n\n\n977\n\n966\n\n03C2.4.27\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n lành tính thanh quản (papilloma, kén hơi thanh quản…)\n\n2.911.000\n\n\n\n978\n\n967\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u\r\n\n máu hạ họng - thanh quản bằng dao siêu âm\n\n5.658.000\n\nĐã bao gồm dao siêu âm\n\n979\n\n968\n\n03C2.4.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u nhú\r\n\n đảo ngược vùng mũi xoang\n\n4.248.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n980\n\n969\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh\r\n\n hình cuốn mũi dưới \n\n2.711.000\n\n\n\n981\n\n970\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh\r\n\n hình vách ngăn mũi\n\n2.232.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và\r\n\n tay cắt.\n\n982\n\n971\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt ống\r\n\n thông khí màng nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n2.128.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n983\n\n972\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi giảm áp ổ\r\n\n mắt\n\n3.940.000\n\n\n\n984\n\n973\n\n03C2.4.49\n\nPhẫu thuật nội soi lấy u hoặcđiều\r\n\n trị rò dịch não tuỷ, thoát vị nền sọ\n\n5.019.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n985\n\n974\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở các\r\n\n xoang sàng, hàm, trán, bướm\n\n5.629.000\n\n\n\n986\n\n975\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở dẫn\r\n\n lưu hoặc cắt bỏ u nhày xoang\n\n3.445.000\n\n\n\n987\n\n976\n\n03C2.4.72\n\nPhẫu thuật nội soi mở khe giữa,\r\n\n nạo sàng, ngách trán, xoang bướm\n\n3.456.000\n\n\n\n988\n\n977\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi nạo\r\n\n VA bằng dao Plasma\n\n2.640.000\n\nĐã bao gồm dao plasma\n\n989\n\n978\n\n03C2.4.26\n\nPhẫu thuật nội soi vi phẫu\r\n\n thanh quản cắt u nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh \n\n2.069.000\n\n\n\n990\n\n979\n\n03C2.4.63\n\nPhẫu thuật phục hồi, tái tạo\r\n\n dây thần kinh VII\n\n5.452.000\n\n\n\n991\n\n980\n\n\n\nPhẫu thuật rò xoang lê\n\n3.231.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n992\n\n981\n\n03C2.4.53\n\nPhẫu thuật tái tạo hệ thống\r\n\n truyền âm \n\n4.156.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học,\r\n\n xương con để thay thế hoặc Prothese.\n\n993\n\n982\n\n03C2.4.62\n\nPhẫu thuật tái tạo vùng đầu\r\n\n cổ mặt bằng vạt da cơ xương\n\n4.156.000\n\n\n\n994\n\n983\n\n03C2.4.51\n\nPhẫu thuật tai trong hoặc u\r\n\n dây thần kinh VII hoặc u dây thần kinh VIII\n\n4.246.000\n\n\n\n995\n\n984\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tai giữa\r\n\n \n\n3.646.000\n\n\n\n996\n\n985\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình\r\n\n tháp mũi bằng vật liệu ghép tự thân\n\n5.023.000\n\n\n\n997\n\n986\n\n\n\nPhẫu thuật thay thế xương\r\n\n bàn đạp\n\n3.646.000\n\n\n\n998\n\n987\n\n\n\nPhẫu thuật tiệt căn xương\r\n\n chũm\n\n3.651.000\n\n\n\n999\n\n988\n\n\n\nPhẫu thuật xử trí chảy máu\r\n\n sau cắt Amygdale (gây mê)\n\n1.970.000\n\n\n\n1000\n\n989\n\n03C2.4.16\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n19.000\n\n\n\n1001\n\n990\n\n03C2.4.28\n\nSoi thanh khí phế quản bằng ống\r\n\n mềm\n\n149.000\n\n\n\n1002\n\n991\n\n03C2.4.29\n\nSoi thực quản bằng ống mềm\n\n149.000\n\n\n\n1003\n\n992\n\n03C2.4.8\n\nThông vòi nhĩ\n\n61.000\n\n\n\n1004\n\n993\n\n03C2.4.33\n\nThông vòi nhĩ nội soi\n\n81.000\n\n\n\n1005\n\n994\n\n03C2.4.7\n\nTrích màng nhĩ\n\n43.000\n\n\n\n1006\n\n995\n\n04C3.4.248\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây\r\n\n mê)\n\n510.000\n\n\n\n1007\n\n996\n\n04C3.4.249\n\nTrích rạch apxe thành sau họng\r\n\n (gây mê)\n\n510.000\n\n\n\n1008\n\n997\n\n\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n2.604.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n1009\n\n998\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đóng\r\n\n lỗ rò xoang lê bằng laser hoặc nhiệt\n\n2.137.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1010\n\n999\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.397.000\n\n\n\n1011\n\n1000\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.408.000\n\n\n\n1012\n\n1001\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n991.000\n\n\n\n1013\n\n1002\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n668.000\n\n\n\n1014\n\n1003\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n606.000\n\n\n\n1015\n\n1004\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n356.000\n\n\n\n1016\n\n1005\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n203.000\n\n\n\n1017\n\n1006\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n98.000\n\n\n\nIX\n\nIX\n\n\n\nRĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1018\n\n1007\n\n03C2.5.1.3\n\nCắt lợi trùm \n\n111.000\n\n\n\n1019\n\n1008\n\n03C2.5.2.6\n\nChụp thép làm sẵn\n\n204.000\n\n\n\n1020\n\n1009\n\n03C2.5.1.6\n\nCố định tạm thời gẫy xương\r\n\n hàm (buộc chỉ thép, băng cố định)\n\n254.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều trị răng\n\n\n\n\n\n1021\n\n1010\n\n03C2.5.2.3\n\nĐiều trị răng sữa viêm tuỷ\r\n\n có hồi phục \n\n234.000\n\n\n\n1022\n\n1011\n\n03C2.5.2.13\n\nĐiều trị tuỷ lại\n\n668.000\n\n\n\n1023\n\n1012\n\n03C2.5.2.10\n\nĐiều trị tuỷ răng số 4, 5\n\n396.000\n\n\n\n1024\n\n1013\n\n03C2.5.2.11\n\nĐiều trị tuỷ răng số 6,7 hàm\r\n\n dưới\n\n557.000\n\n\n\n1025\n\n1014\n\n03C2.5.2.9\n\nĐiều trị tuỷ răng số 1, 2, 3\n\n295.000\n\n\n\n1026\n\n1015\n\n03C2.5.2.12\n\nĐiều trị tuỷ răng số 6,7 hàm\r\n\n trên\n\n648.000\n\n\n\n1027\n\n1016\n\n03C2.5.2.4\n\nĐiều trị tuỷ răng sữa một\r\n\n chân\n\n190.000\n\n\n\n1028\n\n1017\n\n03C2.5.2.5\n\nĐiều trị tuỷ răng sữa nhiều\r\n\n chân\n\n267.000\n\n\n\n1029\n\n1018\n\n03C2.5.2.14\n\nHàn composite cổ răng\n\n236.000\n\n\n\n1030\n\n1019\n\n03C2.5.2.1\n\nHàn răng sữa sâu ngà \n\n68.000\n\n\n\n1031\n\n1020\n\n04C3.5.1.260\n\nLấy cao răng và đánh bóng\r\n\n hai hàm \n\n94.000\n\n\n\n1032\n\n1021\n\n04C3.5.1.259\n\nLấy cao răng và đánh bóng một\r\n\n vùng hoặc một hàm \n\n54.000\n\n\n\n1033\n\n1022\n\n03C2.5.1.11\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n72.000\n\n\n\n1034\n\n1023\n\n03C2.5.1.10\n\nNạo túi lợi 1 sextant\n\n52.000\n\n\n\n1035\n\n1024\n\n03C2.5.1.7\n\nNhổ chân răng\n\n133.000\n\n\n\n1036\n\n1025\n\n03C2.5.1.1\n\nNhổ răng đơn giản\n\n71.000\n\n\n\n1037\n\n1026\n\n03C2.5.1.2\n\nNhổ răng khó\n\n145.000\n\n\n\n1038\n\n1027\n\n04C3.5.1.257\n\nNhổ răng số 8 bình thường \n\n151.000\n\n\n\n1039\n\n1028\n\n04C3.5.1.258\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng\r\n\n khít hàm \n\n239.000\n\n\n\n1040\n\n1029\n\n04C3.5.1.256\n\nNhổ răng sữa hoặcchân răng sữa\r\n\n \n\n26.000\n\n\n\n1041\n\n1030\n\n03C2.5.2.16\n\nPhục hồi thân răng có chốt\n\n350.000\n\n\n\n1042\n\n1031\n\n03C2.5.2.7\n\nRăng sâu ngà\n\n173.000\n\n\n\n1043\n\n1032\n\n03C2.5.2.8\n\nRăng viêm tuỷ hồi phục\n\n186.000\n\n\n\n1044\n\n1033\n\n04C3.5.1.261\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm\r\n\n loét niêm mạc (1 lần) \n\n23.000\n\n\n\n1045\n\n1034\n\n03C2.5.6.2\n\nSửa hàm \n\n140.000\n\n\n\n1046\n\n1035\n\n03C2.5.2.2\n\nTrám bít hố rãnh\n\n148.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n1047\n\n1036\n\n03C2.5.1.16\n\nPhẫu thuật nhổ răng lạc chỗ\n\n236.000\n\n\n\n1048\n\n1037\n\n03C2.5.1.24\n\nPhẫu thuật ghép xương và\r\n\n màng tái tạo mô có hướng dẫn \n\n734.000\n\nChưa bao gồm màng tái tạo mô\r\n\n và xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n1049\n\n1038\n\n03C2.5.1.22\n\nPhẫu thuật lật vạt, nạo\r\n\n xương ổ răng 1 vùng\n\n574.000\n\n\n\n1050\n\n1039\n\n03C2.5.1.23\n\nCắt u lợi đường kính từ 2cm\r\n\n trở lên\n\n319.000\n\n\n\n1051\n\n1040\n\n03C2.5.1.18\n\nCắt u lợi, lợi xơ để làm hàm\r\n\n giả\n\n291.000\n\n\n\n1052\n\n1041\n\n03C2.5.1.19\n\nCắt, tạo hình phanh môi,\r\n\n phanh má hoặc lưỡi (không gây mê)\n\n207.000\n\n\n\n1053\n\n1042\n\n03C2.5.1.20\n\nCắm và cố định lại một răng\r\n\n bật khỏi huyệt ổ răng\n\n375.000\n\n\n\n1054\n\n1043\n\n03C2.5.1.14\n\nLấy sỏi ống Wharton\n\n710.000\n\n\n\n1055\n\n1044\n\n03C2.5.1.12\n\nCắt u da đầu lành, đường kính\r\n\n dưới 5 cm\n\n494.000\n\n\n\n1056\n\n1045\n\n03C2.5.1.13\n\nCắt u da đầu lành, đường\r\n\n kính từ 5 cm trở lên\n\n788.000\n\n\n\n1057\n\n1046\n\n03C2.5.7.44\n\nCắt bỏ nang sàn miệng\n\n1.944.000\n\n\n\n1058\n\n1047\n\n03C2.5.7.35\n\nCắt nang xương hàm từ 2-5cm\n\n2.049.000\n\n\n\n1059\n\n1048\n\n03C2.5.7.33\n\nCắt u nang giáp móng\n\n1.493.000\n\n\n\n1060\n\n1049\n\n03C2.5.7.48\n\nCắt u nhỏ lành tính phần mềm\r\n\n vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản)\n\n1.839.000\n\n\n\n1061\n\n1050\n\n\n\nĐiều trị đóng cuống răng\n\n322.000\n\n\n\n1062\n\n1051\n\n\n\nĐiều trị sâu răng sớm bằng\r\n\n Fluor\n\n382.000\n\n\n\n1063\n\n1052\n\n03C2.5.7.39\n\nGhép da rời mỗi chiều trên\r\n\n 5cm\n\n1.989.000\n\n\n\n1064\n\n1053\n\n03C2.5.7.50\n\nNắn sai khớp thái dương hàm\r\n\n đến muộn\n\n1.163.000\n\n\n\n1065\n\n1054\n\n03C2.5.7.46\n\nPhẫu thuật cắt dây thần kinh\r\n\n V ngoại biên\n\n2.001.000\n\n\n\n1066\n\n1055\n\n03C2.5.7.3\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương\r\n\n hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n1.745.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1067\n\n1056\n\n03C2.5.7.4\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương\r\n\n hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng\r\n\n nẹp vít \n\n2.846.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1068\n\n1057\n\n03C2.5.7.6\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương\r\n\n hàm trên do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp \n\n3.616.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1069\n\n1058\n\n03C2.5.7.12\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang\r\n\n tai bảo tồn dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh \n\n2.890.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần\r\n\n kinh.\n\n1070\n\n1059\n\n03C2.5.7.16\n\nPhẫu thuật cắt u bạch mạch lớn\r\n\n vùng hàm mặt\n\n2.165.000\n\n\n\n1071\n\n1060\n\n03C2.5.7.26\n\nPhẫu thuật cắt u lành tính\r\n\n tuyến dưới hàm \n\n2.201.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần\r\n\n kinh.\n\n1072\n\n1061\n\n03C2.5.7.15\n\nPhẫu thuật cắt u máu lớn\r\n\n vùng hàm mặt\n\n2.095.000\n\n\n\n1073\n\n1062\n\n03C2.5.7.37\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương\r\n\n hàm dưới, nạo vét hạch\n\n2.270.000\n\n\n\n1074\n\n1063\n\n03C2.5.7.36\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương\r\n\n hàm trên, nạo vét hạch\n\n2.270.000\n\n\n\n1075\n\n1064\n\n03C2.5.7.2\n\nPhẫu thuật cắt xương hàm\r\n\n trên hoặchàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n2.469.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1076\n\n1065\n\n03C2.5.7.17\n\nPhẫu thuật đa chấn thương\r\n\n vùng hàm mặt \n\n2.898.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1077\n\n1066\n\n03C2.5.7.24\n\nPhẫu thuật điều trị gãy gò\r\n\n má cung tiếp 2 bên \n\n2.061.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1078\n\n1067\n\n03C2.5.7.23\n\nPhẫu thuật điều trị gãy lồi\r\n\n cầu \n\n1.921.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1079\n\n1068\n\n03C2.5.7.22\n\nPhẫu thuật điều trị gãy\r\n\n xương hàm dưới \n\n1.851.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1080\n\n1069\n\n03C2.5.7.25\n\nPhẫu thuật điều trị gãy\r\n\n xương hàm trên \n\n2.131.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1081\n\n1070\n\n03C2.5.7.41\n\nPhẫu thuật điều trị viêm nhiễm\r\n\n toả lan, áp xe vùng hàm mặt\n\n1.517.000\n\n\n\n1082\n\n1071\n\n03C2.5.7.10\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan \n\n2.664.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu\r\n\n bằng titan và vít thay thế.\n\n1083\n\n1072\n\n03C2.5.7.8\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân \n\n2.664.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1084\n\n1073\n\n03C2.5.7.11\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan \n\n2.820.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu\r\n\n bằng titan và vít.\n\n1085\n\n1074\n\n03C2.5.7.9\n\nPhẫu thuật dính khớp thái\r\n\n dương hàm 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân \n\n2.785.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay\r\n\n thế.\n\n1086\n\n1075\n\n03C2.5.7.19\n\nPhẫu thuật ghép xương ổ răng\r\n\n trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng \n\n2.192.000\n\nChưa bao gồm xương.\n\n1087\n\n1076\n\n03C2.5.7.42\n\nPhẫu thuật khâu phục hồi vết\r\n\n thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh.\n\n2.099.000\n\n\n\n1088\n\n1077\n\n03C2.5.7.13\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn\r\n\n vùng hàm mặt bằng vạt da cơ\n\n2.848.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1089\n\n1078\n\n03C2.5.7.14\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn\r\n\n vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật\n\n2.907.000\n\n\n\n1090\n\n1079\n\n\n\nPhẫu thuật lấy dị vật vùng\r\n\n hàm mặt\n\n1.723.000\n\n\n\n1091\n\n1080\n\n03C2.5.7.52\n\nPhẫu thuật lấy răng ngầm\r\n\n trong xương\n\n1.646.000\n\n\n\n1092\n\n1081\n\n03C2.5.7.45\n\nPhẫu thuật mở xoang lấy răng\r\n\n ngầm\n\n1.944.000\n\n\n\n1093\n\n1082\n\n03C2.5.7.18\n\nPhẫu thuật mở xương, điều trị\r\n\n lệch lạc xương hàm, khớp cắn \n\n3.038.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1094\n\n1083\n\n03C2.5.7.38\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở\r\n\n chéo mặt\n\n2.478.000\n\n\n\n1095\n\n1084\n\n03C2.5.7.30\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở\r\n\n vòm miệng\n\n1.745.000\n\n\n\n1096\n\n1085\n\n03C2.5.7.31\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở\r\n\n vòm miệng tạo vạt thành hầu\n\n1.745.000\n\n\n\n1097\n\n1086\n\n03C2.5.7.29\n\nPhẫu thuật tạo hình môi hai\r\n\n bên\n\n1.815.000\n\n\n\n1098\n\n1087\n\n03C2.5.7.28\n\nPhẫu thuật tạo hình môi một\r\n\n bên\n\n1.745.000\n\n\n\n1099\n\n1088\n\n03C2.5.7.47\n\nPhẫu thuật tạo hình phanh\r\n\n môi hoặc phanh má hoặc phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1.250.000\n\n\n\n1100\n\n1089\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau\r\n\n kết hợp xương hai bên\n\n1.975.000\n\n\n\n1101\n\n1090\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau\r\n\n kết hợp xương lồi cầu\n\n1.931.000\n\n\n\n1102\n\n1091\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau\r\n\n kết hợp xương một bên\n\n1.880.000\n\n\n\n1103\n\n1092\n\n03C2.5.7.1\n\nSử dụng nẹp có lồi cầu trong\r\n\n phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới\n\n2.189.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu\r\n\n và vít thay thế.\n\n1104\n\n1093\n\n03C2.5.7.49\n\nTiêm xơ điều trị u máu phần\r\n\n mềm và xương vùng hàm mặt\n\n591.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1105\n\n1094\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.455.000\n\n\n\n1106\n\n1095\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.569.000\n\n\n\n1107\n\n1096\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n972.000\n\n\n\n1108\n\n1097\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n634.000\n\n\n\n1109\n\n1098\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n547.000\n\n\n\n1110\n\n1099\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n336.000\n\n\n\n1111\n\n1100\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n192.000\n\n\n\n1112\n\n1101\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n98.000\n\n\n\nX\n\nX\n\n\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1113\n\n1102\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n1.588.000\n\n\n\n1114\n\n1103\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n2.673.000\n\n\n\n1115\n\n1104\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.020.000\n\n\n\n1116\n\n1105\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng\r\n\n sâu từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n2.288.000\n\n\n\n1117\n\n1106\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n1.609.000\n\n\n\n1118\n\n1107\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu trên 5% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n2.629.000\n\n\n\n1119\n\n1108\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu từ 1% - 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.044.000\n\n\n\n1120\n\n1109\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng\r\n\n sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n2.300.000\n\n\n\n1121\n\n1110\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu\r\n\n kín ≥ 3% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.807.000\n\n\n\n1122\n\n1111\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu\r\n\n kín dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.292.000\n\n\n\n1123\n\n1112\n\n\n\nCắt lọc mô hoại tử vết\r\n\n thương mạn tính bằng dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n2.625.000\n\n\n\n1124\n\n1113\n\n\n\nCắt sẹo ghép da mảnh trung\r\n\n bình\n\n2.526.000\n\n\n\n1125\n\n1114\n\n\n\nCắt sẹo khâu kín\n\n2.302.000\n\n\n\n1126\n\n1115\n\n03C2.6.11\n\nChẩn đoán độ sâu bỏng bằng\r\n\n máy siêu âm doppler\n\n205.000\n\n\n\n1127\n\n1116\n\n03C2.6.15\n\nĐiều trị bằng ôxy cao áp\n\n163.000\n\n\n\n1128\n\n1117\n\n03C2.6.14\n\nĐiều trị vết thương bỏng bằng\r\n\n màng nuôi cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng) \n\n378.000\n\n\n\n1129\n\n1118\n\n\n\nGhép da đồng loại ≥ 10% diện\r\n\n tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n1.853.000\n\n\n\n1130\n\n1119\n\n\n\nGhép da đồng loại dưới 10%\r\n\n diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n1.277.000\n\n\n\n1131\n\n1120\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn dưới\r\n\n 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n1.973.000\n\n\n\n1132\n\n1121\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn\r\n\n trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n2.987.000\n\n\n\n1133\n\n1122\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ\r\n\n 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.454.000\n\n\n\n1134\n\n1123\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ\r\n\n 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.787.000\n\n\n\n1135\n\n1124\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở\r\n\n trẻ em\n\n4.470.000\n\n\n\n1136\n\n1125\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n2.590.000\n\n\n\n1137\n\n1126\n\n\n\nGhép da tự thân mắt lưới\r\n\n (mesh graft)\n\n3.435.000\n\n\n\n1138\n\n1127\n\n\n\nGhép da tự thân phối hợp kiểu\r\n\n hai lớp (sandwich)\n\n4.537.000\n\n\n\n1139\n\n1128\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư\r\n\n (post stam graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.025.000\n\n\n\n1140\n\n1129\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư\r\n\n (post stam graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể\r\n\n ở trẻ em\n\n2.735.000\n\n\n\n1141\n\n1130\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư\r\n\n (post stam graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.341.000\n\n\n\n1142\n\n1131\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ\r\n\n (molem-jackson) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.943.000\n\n\n\n1143\n\n1132\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ\r\n\n (molem-jackson) ở trẻ em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.824.000\n\n\n\n1144\n\n1133\n\n03C2.6.10\n\nGhép màng tế bào nuôi cấy\r\n\n trong điều trị bỏng \n\n362.000\n\nChưa bao gồm màng nuôi; màng\r\n\n nuôi sẽ tính theo chi phí thực tế.\n\n1145\n\n1134\n\n\n\nKỹ thuật ghép khối mỡ tự\r\n\n thân điều trị vết thương mạn tính\n\n2.786.000\n\n\n\n1146\n\n1135\n\n\n\nKỹ thuật giãn da (expander)\r\n\n điều trị sẹo\n\n2.727.000\n\n\n\n1147\n\n1136\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da có cuống\r\n\n mạch liền điều trị vết thương, sẹo\n\n3.339.000\n\n\n\n1148\n\n1137\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da tại chỗ\r\n\n điều trị vết thương, vết bỏng và di chứng\n\n2.521.000\n\n\n\n1149\n\n1138\n\n\n\nKỹ thuật tiêm huyết tương\r\n\n giàu tiểu cầu điều trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)\n\n2.653.000\n\n\n\n1150\n\n1139\n\n\n\nKỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch-\r\n\n tĩnh mạch điều trị phù do tắc bạch mạch\n\n9.551.000\n\n\n\n1151\n\n1140\n\n\n\nLấy bỏ sụn viêm hoại tử\r\n\n trong bỏng vành tai\n\n1.896.000\n\n\n\n1152\n\n1141\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển vạt da phức\r\n\n tạp có nối mạch vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n12.489.000\n\n\n\n1153\n\n1142\n\n\n\nPhẫu thuật ghép da dày tự\r\n\n thân kiểu wolf- krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo\n\n3.002.000\n\n\n\n1154\n\n1143\n\n\n\nPhẫu thuật khoan đục xương,\r\n\n lấy bỏ xương chết trong điều trị bỏng sâu\n\n2.563.000\n\n\n\n1155\n\n1144\n\n\n\nPhẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ\r\n\n loét vết thương mạn tính\n\n1.734.000\n\n\n\n1156\n\n1145\n\n03C2.6.3\n\nSử dụng giường khí hóa lỏng\r\n\n điều trị bỏng nặng (01 ngày)\n\n195.000\n\n\n\n1157\n\n\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân bỏng\r\n\n (gây tê)\n\n1158\n\n1146\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân hồi sức,\r\n\n cấp cứu bỏng (gây mê)\n\n620.000\n\n\n\n1159\n\n1147\n\n03C2.6.12\n\nTắm điều trị tiệt khuẩn bằng\r\n\n TRA gamma\n\n137.000\n\n\n\n1160\n\n\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích dưới 5% diện tích cơ thể\n\n1161\n\n1148\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n169.000\n\n\n\n1162\n\n1149\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích từ 10% đến 19% diện tích cơ thể\n\n287.000\n\n\n\n1163\n\n1150\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích từ 20% đến 39% diện tích cơ thể\n\n383.000\n\n\n\n1164\n\n1151\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích từ 40% đến 60% diện tích cơ thể\n\n609.000\n\n\n\n1165\n\n1152\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng\r\n\n diện tích trên 60% diện tích cơ thể\n\n972.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1166\n\n1153\n\n\n\nPhẫu thuật đặc biệt\n\n2.807.000\n\n\n\n1167\n\n1154\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.607.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng\r\n\n loại.\n\n1168\n\n1155\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.077.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng\r\n\n loại.\n\n1169\n\n1156\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n784.000\n\nChưa bao gồm vật tư ghép\r\n\n trên bệnh nhân.\n\n1170\n\n1157\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n790.000\n\n\n\n1171\n\n1158\n\n\n\nThủ thuật loại I \n\n\n\n391.000\n\nChưa kèm màng nuôi cấy, hỗn\r\n\n dịch, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định),\r\n\n thuốc cản quang.\n\n1172\n\n1159\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n233.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, vật\r\n\n liệu thay thế da, chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối,\r\n\n dây dẫn dịch, băng dán cố định), dung dịch và thuốc rửa liên tục vết thương.\n\n1173\n\n1160\n\n\n\nThủ thuật loại III \n\n\n\n127.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, sản\r\n\n phẩm nuôi cấy, quần áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.\n\nXI\n\nXI\n\n\n\nUNG\r\n\n BƯỚU\n\n\n\n\n\n1174\n\n1161\n\n\n\nBơm hóa chất bàng quang điều\r\n\n trị ung thư bàng quang (lần)\n\n270.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1175\n\n1162\n\n03C2.1.11\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n330.000\n\n\n\n1176\n\n1163\n\n04C2.97\n\nĐiều trị tia xạ Cobalt/ Rx \n\n74.000\n\nMột lần, nhưng không thu quá\r\n\n 30 lần trong một đợt điều trị.\n\n1177\n\n1164\n\n\n\nĐổ khuôn chì trong xạ trị\n\n755.000\n\n\n\n1178\n\n1165\n\n\n\nHóa trị liên tục (12-24 giờ)\r\n\n bằng máy\n\n284.000\n\n\n\n1179\n\n1166\n\n\n\nLàm mặt nạ cố định đầu\n\n755.000\n\n\n\n1180\n\n1167\n\n\n\nMô phỏng và lập kế hoạch cho\r\n\n xạ trị áp sát\n\n270.000\n\n\n\n1181\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n109.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. Áp dụng\r\n\n với bệnh nhân ngoại trú \n\n1182\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n89.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. Áp dụng\r\n\n với bệnh nhân nội trú \n\n1183\n\n1170\n\n\n\nTruyền hóa chất động mạch (1\r\n\n ngày)\n\n245.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1184\n\n1171\n\n\n\nTruyền hóa chất khoang màng\r\n\n bụng (1 ngày)\n\n145.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1185\n\n1172\n\n\n\nTruyền hóa chất nội tủy (1\r\n\n ngày)\n\n277.000\n\nChưa bao gồm hoá chất. \n\n1186\n\n1173\n\n\n\nXạ phẫu bằng Cyber Knife\n\n14.482.000\n\n\n\n1187\n\n1174\n\n03C5.5\n\nXạ phẫu bằng Gamma Knife\n\n20.153.000\n\n\n\n1188\n\n1175\n\n03C5.4\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n20.082.000\n\n\n\n1189\n\n1176\n\n\n\nXạ trị bằng máy gia tốc có\r\n\n điều biến liều (1 ngày)\n\n1.114.000\n\n\n\n1190\n\n1177\n\n03C5.3\n\nXạ trị bằng máy gia tốc tuyến\r\n\n tính (01 ngày xạ trị)\n\n354.000\n\n\n\n1191\n\n1178\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại\r\n\n vòm mũi họng, xoang mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều\r\n\n trị)\n\n3.637.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng\r\n\n trong xạ trị áp sát.\n\n1192\n\n1179\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại\r\n\n các vị trí khác (01 lần điều trị)\n\n2.325.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng\r\n\n trong xạ trị áp sát.\n\n1193\n\n1180\n\n\n\nXạ trị áp sát liều thấp (01\r\n\n lần điều trị)\n\n974.000\n\n\n\n1194\n\n1181\n\n\n\nCắt ung thư vùng hàm mặt có\r\n\n nạo vét hạch dưới hàm, hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ\n\n5.340.000\n\n\n\n1195\n\n1182\n\n\n\nCắt ung thư lưỡi - sàn miệng,\r\n\n nạo vét hạch và tạo hình bằng vạt từ xa\n\n5.970.000\n\n\n\n1196\n\n1183\n\n\n\nCắt u máu, u bạch huyết\r\n\n trong lồng ngực đường kính trên 10 cm\n\n5.830.000\n\n\n\n1197\n\n1184\n\n\n\nCắt từ 3 tạng trở lên trong\r\n\n điều trị ung thư tiêu hoá\n\n6.320.000\n\n\n\n1198\n\n1185\n\n\n\nTháo khớp xương bả vai do\r\n\n ung thư\n\n4.780.000\n\n\n\n1199\n\n1186\n\n\n\nPhẫu thuật cắt xương bả vai\r\n\n và phần mềm\n\n5.760.000\n\n\n\n1200\n\n1187\n\n\n\nĐặt buồng tiêm truyền dưới\r\n\n da\n\n910.000\n\nChưa bao gồm buồng tiêm truyền.\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1201\n\n1188\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.266.000\n\n\n\n1202\n\n1189\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.928.000\n\n\n\n1203\n\n1190\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.249.000\n\n\n\n1204\n\n1191\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n844.000\n\n\n\n1205\n\n1192\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n612.000\n\n\n\n1206\n\n1193\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n354.000\n\n\n\n1207\n\n1194\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n254.000\n\n\n\n1208\n\n1195\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n145.000\n\n\n\nXII\n\nXII\n\n\n\nNỘI\r\n\n SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n1209\n\n1196\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.517.000\n\n\n\n1210\n\n1197\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.019.000\n\n\n\n1211\n\n1198\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n687.000\n\n\n\n1212\n\n1199\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n672.000\n\n\n\n1213\n\n1200\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n403.000\n\n\n\n1214\n\n1201\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n232.000\n\n\n\n1215\n\n1202\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n137.000\n\n\n\nXIII\n\nXIII\n\n\n\nVI\r\n\n PHẪU\n\n\n\n\n\n1216\n\n1203\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.984.000\n\n\n\n1217\n\n1204\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.261.000\n\n\n\nXIV\n\nXIV\n\n\n\nPHẪU\r\n\n THUẬT NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1218\n\n1205\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý gan mật\n\n59.611.000\n\n\n\n1219\n\n1206\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý lồng ngực\n\n63.718.000\n\n\n\n1220\n\n1207\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý tiết niệu\n\n55.529.000\n\n\n\n1221\n\n1208\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều\r\n\n trị các bệnh lý tiêu hóa, ổ bụng\n\n67.628.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n1222\n\n1209\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.603.000\n\n\n\n1223\n\n1210\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.714.000\n\n\n\n1224\n\n1211\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.161.000\n\n\n\n1225\n\n1212\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n691.000\n\n\n\nXV\n\nXV\n\n\n\nGÂY\r\n\n MÊ\n\n\n\n\n\n\n\n1213\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng\n\n\n\n\n\n1226\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích trên 60% diện tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n752.500\n\n\n\n1227\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích từ 40% - 60% diện tích cơ thể\n\n535.000\n\n\n\n1228\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích từ 10% - 39% diện tích cơ thể\n\n399.000\n\n\n\n1229\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện\r\n\n tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n271.000\n\n\n\n1230\n\n1214\n\n\n\nGây mê khác\n\n489.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHuyết\r\n\n học\n\n\n\n\n\n1231\n\n1215\n\n\n\nANA 17 profile test (sàng lọc\r\n\n và định danh đồng thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch)\n\n706.000\n\n\n\n1232\n\n1216\n\n03C3.1.HH116\n\nBilan đông cầm máu - huyết\r\n\n khối\n\n1.095.000\n\n\n\n1233\n\n1218\n\n\n\nChụp ảnh màu tế bào qua kính\r\n\n hiển vi \n\n14.000\n\n\n\n1234\n\n1219\n\n04C5.1.296\n\nCo cục máu đông\n\n10.000\n\n\n\n1235\n\n1220\n\n04C5.1.331\n\nCông thức nhiễm sắc thể\r\n\n (Karyotype)\n\n482.000\n\nBao gồm cả môi trường nuôi cấy\r\n\n tủy xương.\n\n1236\n\n1221\n\n\n\nCông thức nhiễm sắc thể\r\n\n (NST) từ tế bào ối\n\n835.000\n\n\n\n1237\n\n1222\n\n04C5.1.298\n\nĐàn hồi co cục máu (TEG:\r\n\n ThromboElastoGraph)\n\n291.000\n\nBao gồm cả pin và cup,\r\n\n kaolin.\n\n1238\n\n1223\n\n\n\nĐánh giá tỷ lệ sống của tế\r\n\n bào bằng kỹ thuật nhuộm xanh trypan\n\n13.000\n\n\n\n1239\n\n1224\n\n\n\nDCIP test\r\n\n (Dichlorophenol-Indolphenol- test dùng sàng lọc huyết sắc tố E)\n\n43.000\n\n\n\n1240\n\n1225\n\n03C3.1.HH51\n\nĐếm số lượng CD3 hoặc CD4 hoặc\r\n\n CD8\n\n277.000\n\n\n\n1241\n\n1226\n\n04C5.1.354\n\nĐiện di có tính thành phần\r\n\n huyết sắc tố (định tính)\n\n132.000\n\n\n\n1242\n\n1227\n\n04C5.1.355\n\nĐiện di huyết sắc tố (định\r\n\n lượng)\n\n251.000\n\n\n\n1243\n\n1228\n\n04C5.1.352\n\nĐiện di miễn dịch huyết\r\n\n thanh\n\n711.000\n\n\n\n1244\n\n1229\n\n04C5.1.353\n\nĐiện di protein huyết thanh\n\n260.000\n\n\n\n1245\n\n1230\n\n03C3.1.HH111\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc\r\n\n từ máu cuống rốn hoặc từ tuỷ xương\n\n11.472.000\n\n\n\n1246\n\n1231\n\n03C3.1.HH110\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc\r\n\n từ máu ngoại vi\n\n11.472.000\n\n\n\n1247\n\n1232\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể Anti-HLA\r\n\n bằng kỹ thuật luminex\n\n2.596.000\n\n\n\n1248\n\n1233\n\n03C3.1.HH103\n\nĐịnh danh kháng thể bất thường\n\n815.000\n\n\n\n1249\n\n1234\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể kháng\r\n\n HLA bằng kỹ thuật ELISA\n\n3.064.000\n\n\n\n1250\n\n1235\n\n03C3.1.HH41\n\nĐịnh lượng anti Thrombin III\n\n97.000\n\n\n\n1251\n\n1236\n\n\n\nĐịnh lượng CD25 (IL-2R) hòa\r\n\n tan trong huyết thanh \n\n1.559.000\n\n\n\n1252\n\n1237\n\n03C3.1.HH43\n\nĐịnh lượng chất ức chế C1\n\n145.000\n\n\n\n1253\n\n1238\n\n\n\nĐịnh lượng D - Dimer bằng kỹ\r\n\n thuật miễn dịch hoá phát quang\n\n361.000\n\n\n\n1254\n\n1239\n\n03C3.1.HH30\n\nĐịnh lượng D- Dimer\n\n177.000\n\n\n\n1255\n\n1240\n\n03C3.1.HH34\n\nĐịnh lượng đồng yếu tố\r\n\n Ristocetin\n\n145.000\n\n\n\n1256\n\n1241\n\n03C3.1.HH47\n\nĐịnh lượng FDP\n\n97.000\n\n\n\n1257\n\n1242\n\n04C5.1.300\n\nĐịnh lượng Fibrinogen (Yếu tố\r\n\n I) bằng phương pháp trực tiếp\n\n71.000\n\n\n\n1258\n\n1243\n\n\n\nĐịnh lượng gen bệnh máu ác\r\n\n tính \n\n2.890.000\n\n\n\n1259\n\n1244\n\n03C3.1.HH57\n\nĐịnh lượng men G6PD\n\n57.000\n\n\n\n1260\n\n1245\n\n03C3.1.HH58\n\nĐịnh lượng men Pyruvat\r\n\n kinase\n\n121.000\n\n\n\n1261\n\n1246\n\n03C3.1.HH37\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n145.000\n\n\n\n1262\n\n1247\n\n03C3.1.HH32\n\nĐịnh lượng Protein C\n\n162.000\n\n\n\n1263\n\n1248\n\n03C3.1.HH31\n\nĐịnh lượng Protein S\n\n162.000\n\n\n\n1264\n\n1249\n\n03C3.1.HH40\n\nĐịnh lượng t- PA\n\n145.000\n\n\n\n1265\n\n1250\n\n\n\nĐịnh lượng tế bào người cho ở\r\n\n người nhận sau ghép tế bào gốc tạo máu \n\n3.776.000\n\n\n\n1266\n\n1251\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố IX\n\n183.000\n\n\n\n1267\n\n1252\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố\r\n\n VIII\n\n104.000\n\n\n\n1268\n\n1253\n\n03C3.1.HH44\n\nĐịnh lượng yếu tố Heparin\n\n145.000\n\n\n\n1269\n\n1254\n\n04C5.1.299\n\nĐịnh lượng yếu tố I\r\n\n (fibrinogen)\n\n40.000\n\n\n\n1270\n\n1255\n\n04C5.1.327\n\nĐịnh lượng yếu tố II hoặcXII\r\n\n hoặcVonWillebrand (kháng nguyên) hoặcVonWillebrand (hoạt tính)\n\n321.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1271\n\n1256\n\n03C3.1.HH45\n\nĐịnh lượng yếu tố kháng Xa\n\n177.000\n\n\n\n1272\n\n1257\n\n03C3.1.HH33\n\nĐịnh lượng yếu tố\r\n\n Thrombomodulin\n\n145.000\n\n\n\n1273\n\n1258\n\n04C5.1.325\n\nĐịnh lượng yếu tố V hoặc yếu\r\n\n tố VII hoặc yếu tố X (Định lượng hoạt tính yếu tố V/yếu tố VII/yếu tố X ) (Định\r\n\n lượng yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n223.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1274\n\n1259\n\n04C5.1.326\n\nĐịnh lượng yếu tố VIII/yếu tố\r\n\n IX; định lượng hoạt tính yếu tố IX \n\n162.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1275\n\n1260\n\n04C5.1.324\n\nĐịnh lượng yếu tố VIIIc hoặc\r\n\n yếu tố XI (yếu tố VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc\r\n\n yếu tố XI\n\n202.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1276\n\n1262\n\n04C5.1.328\n\nĐịnh lượng yếu tố XIII (hoặc\r\n\n yếu tố ổn định sợi huyết)\n\n738.000\n\n\n\n1277\n\n1263\n\n03C3.1.HH36\n\nĐịnh lượng yếu tố:\r\n\n PAI-1/PAI-2\n\n145.000\n\n\n\n1278\n\n1264\n\n03C3.1.HH38\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin\r\n\n (α2 AP)\n\n145.000\n\n\n\n1279\n\n1265\n\n03C3.1.HH39\n\nĐịnh lượng β -\r\n\n Thromboglobulin (βTG)\n\n145.000\n\n\n\n1280\n\n1266\n\n03C3.1.HH90\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n24.000\n\n\n\n1281\n\n1267\n\n04C5.1.287\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy\r\n\n định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu\n\n16.000\n\n\n\n1282\n\n1268\n\n04C5.1.288\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy\r\n\n định nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n14.000\n\n\n\n1283\n\n1269\n\n04C5.1.286\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng\r\n\n phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n27.000\n\n\n\n1284\n\n1270\n\n04C5.1.347\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng thẻ\r\n\n định nhóm máu\n\n40.000\n\n\n\n1285\n\n1271\n\n04C5.1.291\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ\r\n\n định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc\r\n\n huyết tương\n\n20.000\n\n\n\n1286\n\n1272\n\n04C5.1.290\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ\r\n\n định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng\r\n\n cầu, bạch cầu\n\n32.000\n\n\n\n1287\n\n1273\n\n04C5.1.289\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên\r\n\n máy tự động\n\n27.000\n\n\n\n1288\n\n1274\n\n04C5.1.337\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D)\r\n\n bằng công nghệ hồng cầu gắn từ\n\n36.000\n\n\n\n1289\n\n1275\n\n04C5.1.336\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D)\r\n\n bằng phương pháp gelcard/Scangel\n\n61.000\n\n\n\n1290\n\n1276\n\n03C3.1.HH101\n\nĐịnh nhóm máu hệ Diego (xác\r\n\n định kháng nguyên Diego)\n\n129.000\n\n\n\n1291\n\n1277\n\n03C3.1.HH100\n\nĐịnh nhóm máu hệ MNSs (xác định\r\n\n kháng nguyên Mia)\n\n109.000\n\n\n\n1292\n\n1278\n\n03C3.1.HH94\n\nĐịnh nhóm máu hệ P (xác định\r\n\n kháng nguyên P1)\n\n137.000\n\n\n\n1293\n\n1279\n\n03C3.1.HH89\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh ( D yếu\r\n\n , D từng phần)\n\n121.000\n\n\n\n1294\n\n1280\n\n04C5.1.292\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng\r\n\n phương pháp ống nghiệm, phiến đá\n\n22.000\n\n\n\n1295\n\n1281\n\n03C3.1.HH88\n\nĐịnh nhóm máu khó hệ ABO\n\n145.000\n\n\n\n1296\n\n1282\n\n\n\nĐịnh tính ức chế yếu tố\r\n\n VIIIc/IX\n\n162.000\n\n\n\n1297\n\n1283\n\n\n\nĐịnh type HLA cho 1 locus\r\n\n (Locus A, hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặcLocus DQ) bằng kỹ\r\n\n thuật PCR-SSP\n\n885.000\n\n\n\n1298\n\n1284\n\n\n\nĐịnh type HLA độ phân giải\r\n\n cao cho 1 locus (A, B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO\n\n1.329.000\n\n\n\n1299\n\n1285\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu\r\n\n (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM-FIBTEM)/ ức chế\r\n\n tiêu sợi huyết (ROTEM-APTEM)/ trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM)\n\n379.000\n\n\n\n1300\n\n1286\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu\r\n\n (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM)/ ngoại sinh (ROTEM-EXTEM)\n\n291.000\n\n\n\n1301\n\n1287\n\n04C5.1.329\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với\r\n\n ADP/Collgen \n\n76.000\n\nGiá cho mỗi chất kích tập.\n\n1302\n\n1288\n\n04C5.1.330\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với\r\n\n Ristocetin/ Epinephrin/ ArachidonicAcide/ thrombin\n\n145.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1303\n\n1289\n\n\n\nĐo độ nhớt (độ quánh) máu\r\n\n toàn phần/huyết tương/ dịch khác (tính cho một loại)\n\n36.000\n\n\n\n1304\n\n1290\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng\r\n\n phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen)\n\n5.641.000\n\n\n\n1305\n\n1291\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng\r\n\n phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen)\n\n4.731.000\n\n\n\n1306\n\n1292\n\n04C5.1.279\n\nHemoglobin Định lượng (bằng\r\n\n máy quang kế)\n\n21.000\n\n\n\n1307\n\n1293\n\n\n\nHiệu giá kháng thể miễn dịch\r\n\n (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động/tự động)\n\n316.000\n\n\n\n1308\n\n1294\n\n03C3.1.HH104\n\nHiệu giá kháng thể tự nhiên\r\n\n chống A, B/ Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50)\n\n28.000\n\n\n\n1309\n\n1295\n\n03C3.1.HH21\n\nHoá mô miễn dịch tuỷ xương\r\n\n (01 marker)\n\n129.000\n\n\n\n1310\n\n1296\n\n04C5.1.281\n\nHồng cầu lưới (bằng phương\r\n\n pháp thủ công)\n\n18.000\n\n\n\n1311\n\n1297\n\n04C5.1.278\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp\r\n\n thủ công)\n\n46.000\n\n\n\n1312\n\n1298\n\n03C3.1.HH5\n\nHuyết đồ (sử dụng máy đếm tự\r\n\n động)\n\n49.000\n\n\n\n1313\n\n1299\n\n\n\nHuyết đồ bằng hệ thống tự động\r\n\n hoàn toàn (có nhuộm lam)\n\n104.000\n\n\n\n1314\n\n1300\n\n03C3.1.HH20\n\nLách đồ\n\n40.000\n\n\n\n1315\n\n1301\n\n\n\nLọc bạch cầu trong khối hồng\r\n\n cầu\n\n398.000\n\n\n\n1316\n\n1302\n\n\n\nLympho cross match bằng kỹ\r\n\n thuật Flow-cytometry\n\n1.532.000\n\n\n\n1317\n\n1303\n\n03C3.1.HH12\n\nMáu lắng (bằng máy tự động)\n\n24.000\n\n\n\n1318\n\n1304\n\n04C5.1.283\n\nMáu lắng (bằng phương pháp\r\n\n thủ công)\n\n16.000\n\n\n\n1319\n\n1305\n\n04C5.1.334\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp\r\n\n (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n78.000\n\n\n\n1320\n\n1306\n\n04C5.1.332\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp\r\n\n hoặc trực tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard/\r\n\n Scangel); \n\n57.000\n\n\n\n1321\n\n1307\n\n04C5.1.333\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp\r\n\n (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n84.000\n\n\n\n1322\n\n1308\n\n03C3.1.HH27\n\nNghiệm pháp rượu (nghiệm\r\n\n pháp Ethanol)\n\n20.000\n\n\n\n1323\n\n1309\n\n\n\nNghiệm pháp sinh\r\n\n Thromboplastin (T.G.T: Thromboplastin Generation Test)\n\n208.000\n\n\n\n1324\n\n1310\n\n03C3.1.HH28\n\nNghiệm pháp von-Kaulla\n\n36.000\n\n\n\n1325\n\n1311\n\n04C5.1.307\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\n\n65.000\n\n\n\n1326\n\n1312\n\n04C5.1.308\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\r\n\n có ức chế Naf\n\n71.000\n\n\n\n1327\n\n1313\n\n03C3.1.HH4\n\nNhuộm hồng cầu lưới trên máy\r\n\n tự động\n\n28.000\n\n\n\n1328\n\n1314\n\n03C3.1.HH13\n\nNhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm\r\n\n Perls)\n\n24.000\n\n\n\n1329\n\n1315\n\n04C5.1.309\n\nNhuộm Periodic Acide Schiff\r\n\n (PAS)\n\n65.000\n\n\n\n1330\n\n1316\n\n04C5.1.305\n\nNhuộm Peroxydase (MPO)\n\n54.000\n\n\n\n1331\n\n1317\n\n03C3.1.HH15\n\nNhuộm Phosphatase acid\n\n53.000\n\n\n\n1332\n\n1318\n\n03C3.1.HH14\n\nNhuộm Phosphatase kiềm bạch\r\n\n cầu\n\n49.000\n\n\n\n1333\n\n1319\n\n03C3.1.HH19\n\nNhuộm sợi xơ liên võng trong\r\n\n mô tuỷ xương\n\n57.000\n\n\n\n1334\n\n1320\n\n03C3.1.HH18\n\nNhuộm sợi xơ trong mô tuỷ\r\n\n xương\n\n57.000\n\n\n\n1335\n\n1321\n\n04C5.1.306\n\nNhuộm sudan den\n\n54.000\n\n\n\n1336\n\n1322\n\n\n\nNuôi cấy cụm tế bào gốc\r\n\n (colony forming culture)\n\n901.000\n\n\n\n1337\n\n1323\n\n\n\nOF test (test sàng lọc Thalassemia)\n\n33.000\n\n\n\n1338\n\n1324\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker\r\n\n miễn dịch máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu\r\n\n ấn/CD/marker) \n\n274.000\n\n\n\n1339\n\n1325\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker\r\n\n miễn dịch mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật\r\n\n flow cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker) \n\n300.000\n\n\n\n1340\n\n1326\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng\r\n\n kháng globulin người (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n52.000\n\n\n\n1341\n\n1327\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng\r\n\n kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n52.000\n\n\n\n1342\n\n1328\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ\r\n\n thuật pha rắn)\n\n39.000\n\n\n\n1343\n\n1329\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp trong\r\n\n môi trường nước muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên\r\n\n máy bán tự động/ tự động)\n\n48.000\n\n\n\n1344\n\n1330\n\n03C3.1.HH17\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi\r\n\n trường nước muối ở 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n20.000\n\n\n\n1345\n\n1331\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường\r\n\n đông máu nội sinh không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n202.000\n\n\n\n1346\n\n1332\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường\r\n\n đông máu nội sinh phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n251.000\n\n\n\n1347\n\n1333\n\n\n\nPhát hiện đảo đoạn intron22\r\n\n của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n963.000\n\n\n\n1348\n\n1334\n\n\n\nPhát hiện gen bệnh\r\n\n Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP\n\n414.000\n\n\n\n1349\n\n1335\n\n\n\nPhát hiện kháng đông đường\r\n\n chung\n\n62.000\n\n\n\n1350\n\n1336\n\n\n\nPhát hiện kháng đông lupus\r\n\n (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)\n\n171.000\n\n\n\n1351\n\n1337\n\n\n\nPhát hiện kháng thể kháng tiểu\r\n\n cầu bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n1.490.000\n\n\n\n1352\n\n1338\n\n\n\nRửa hồng cầu/tiều cầu bằng\r\n\n máy ly tâm lạnh\n\n95.000\n\n\n\n1353\n\n1339\n\n03C3.1.HH102\n\nSàng lọc kháng thể bất thường\r\n\n (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n65.000\n\n\n\n1354\n\n1340\n\n\n\nSàng lọc kháng thể bất thường\r\n\n (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n171.000\n\n\n\n1355\n\n1341\n\n04C5.1.284\n\nSức bền thẩm thấu hồng cầu\n\n27.000\n\n\n\n1356\n\n1342\n\n03C3.1.HH106\n\nGạn tế bào máu/ huyết tương\r\n\n điều trị\n\n605.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu\n\n1357\n\n1343\n\n03C3.1.HH11\n\nTập trung bạch cầu\n\n20.000\n\n\n\n1358\n\n1344\n\n03C3.1.HH50\n\nTest đường + Ham\n\n49.000\n\n\n\n1359\n\n1345\n\n04C5.1.282\n\nThể tích khối hồng cầu\r\n\n (Hematocrit)\n\n12.000\n\n\n\n1360\n\n1346\n\n04C5.1.297\n\nThời gian Howell \n\n22.000\n\n\n\n1361\n\n1347\n\n04C5.1.348\n\nThời gian máu chảy (phương\r\n\n pháp Ivy)\n\n34.000\n\n\n\n1362\n\n1348\n\n04C5.1.295\n\nThời gian máu chảy/(phương\r\n\n pháp Duke)\n\n9.000\n\n\n\n1363\n\n1349\n\n\n\nThời gian máu đông\n\n9.000\n\n\n\n1364\n\n1350\n\n03C3.1.HH22\n\nThời gian Prothombin (PT%,\r\n\n PTs, INR)\n\n28.000\n\n\n\n1365\n\n1351\n\n04C5.1.301\n\nThời gian Prothrombin\r\n\n (PT,TQ) bằng thủ công\n\n39.000\n\n\n\n1366\n\n1352\n\n04C5.1.302\n\nThời gian Prothrombin\r\n\n (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động\n\n44.000\n\n\n\n1367\n\n1353\n\n03C3.1.HH24\n\nThời gian thrombin (TT)\n\n28.000\n\n\n\n1368\n\n1354\n\n03C3.1.HH23\n\nThời gian thromboplastin hoạt\r\n\n hoá từng phần (APTT)\n\n28.000\n\n\n\n1369\n\n1356\n\n03C3.1.HH108\n\nThu thập và chiết tách tế\r\n\n bào gốc từ máu cuống rốn \n\n1.795.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu.\n\n1370\n\n1357\n\n03C3.1.HH107\n\nThu thập và chiết tách tế\r\n\n bào gốc từ máu ngoại vi \n\n1.795.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu.\n\n1371\n\n1358\n\n03C3.1.HH109\n\nThu thập và chiết tách tế\r\n\n bào gốc từ tuỷ xương \n\n2.145.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế\r\n\n bào.\n\n1372\n\n1359\n\n\n\nTinh dịch đồ\n\n221.000\n\n\n\n1373\n\n1360\n\n03C3.1.HH10\n\nTìm ấu trùng giun chỉ trong\r\n\n máu\n\n24.000\n\n\n\n1374\n\n1361\n\n03C3.1.HH9\n\nTìm hồng cầu có chấm ưa base\r\n\n (bằng máy)\n\n12.000\n\n\n\n1375\n\n1362\n\n04C5.1.319\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét\r\n\n trong máu bằng phương pháp thủ công\n\n26.000\n\n\n\n1376\n\n1363\n\n03C3.1.HH8\n\nTìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng\r\n\n máy)\n\n12.000\n\n\n\n1377\n\n1364\n\n04C5.1.294\n\nTìm tế bào Hargraves \n\n45.000\n\n\n\n1378\n\n1365\n\n03C3.1.HH25\n\nTìm yếu tố kháng đông đường\r\n\n ngoại sinh\n\n57.000\n\n\n\n1379\n\n1366\n\n03C3.1.HH26\n\nTìm yếu tố kháng đông đường\r\n\n nội sinh\n\n81.000\n\n\n\n1380\n\n1367\n\n04C5.1.323\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n74.000\n\nCho tất cả các thông số. Áp\r\n\n dụng trong trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự\r\n\n động được kết nối với máy kéo lam kính tự động.\n\n1381\n\n1368\n\n04C5.1.280\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi (bằng phương pháp thủ công)\n\n26.000\n\n\n\n1382\n\n1369\n\n03C3.1.HH3\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi bằng máy đếm laser\n\n32.000\n\n\n\n1383\n\n1370\n\n\n\nTổng phân tích tế bào máu\r\n\n ngoại vi bằng máy đếm tự động\n\n28.000\n\n\n\n1384\n\n1371\n\n04C5.1.335\n\nXác định bản chất kháng thể\r\n\n đặc hiệu (IgG, IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard/ scangel khi nghiệm\r\n\n pháp Coombs trực tiếp/ gián tiếp dương tính)\n\n307.000\n\n\n\n1385\n\n1372\n\n03C3.1.HH105\n\nXác định bất đồng nhóm máu mẹ\r\n\n con \n\n65.000\n\n\n\n1386\n\n1373\n\n03C3.1.HH121\n\nXác định gen bằng kỹ thuật\r\n\n FISH \n\n2.330.000\n\n\n\n1387\n\n1374\n\n03C3.1.HH61\n\nXác định gen bệnh máu ác\r\n\n tính bằng RT-PCR\n\n605.000\n\nCho 1 gen\n\n1388\n\n1375\n\n\n\nXác định gen bệnh máu bằng kỹ\r\n\n thuật cIg FISH (giá tính cho 1 gen)\n\n2.895.000\n\n\n\n1389\n\n1376\n\n\n\nXác định kháng nguyên c\r\n\n của hệ của nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n77.000\n\n\n\n1390\n\n1377\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của\r\n\n hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n80.000\n\n\n\n1391\n\n1378\n\n\n\nXác định kháng nguyên c\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n59.000\n\n\n\n1392\n\n1379\n\n\n\nXác định kháng nguyên C\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n90.000\n\n\n\n1393\n\n1381\n\n\n\nXác định kháng nguyên E\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n63.000\n\n\n\n1394\n\n1382\n\n\n\nXác định kháng nguyên e\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n80.000\n\n\n\n1395\n\n1383\n\n\n\nXác định kháng nguyên E\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n79.000\n\n\n\n1396\n\n1384\n\n\n\nXác định kháng nguyên e\r\n\n của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n90.000\n\n\n\n1397\n\n1385\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fya\r\n\n của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n83.000\n\n\n\n1398\n\n1386\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fyb\r\n\n của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n107.000\n\n\n\n1399\n\n1387\n\n03C3.1.HH91\n\nXác định kháng nguyên H\n\n24.000\n\n\n\n1400\n\n1388\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jka\r\n\n của hệ nhóm máu Kidd \n\n145.000\n\n\n\n1401\n\n1389\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jkb\r\n\n của hệ nhóm máu Kidd \n\n144.000\n\n\n\n1402\n\n1390\n\n\n\nXác định kháng nguyên k của\r\n\n hệ nhóm máu Kell\n\n42.000\n\n\n\n1403\n\n1391\n\n\n\nXác định kháng nguyên K của\r\n\n hệ nhóm máu Kell \n\n74.000\n\n\n\n1404\n\n1392\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lea\r\n\n của hệ nhóm máu Lewis \n\n123.000\n\n\n\n1405\n\n1393\n\n\n\nXác định kháng nguyên Leb\r\n\n của hệ nhóm máu Lewis \n\n144.000\n\n\n\n1406\n\n1394\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lua\r\n\n của hệ nhóm máu Lutheran\n\n115.000\n\n\n\n1407\n\n1395\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lub\r\n\n của hệ nhóm máu Lutheran \n\n65.000\n\n\n\n1408\n\n1396\n\n\n\nXác định kháng nguyên M của\r\n\n hệ nhóm máu MNS\n\n106.000\n\n\n\n1409\n\n1397\n\n\n\nXác định kháng nguyên N của\r\n\n hệ nhóm máu MNS\n\n118.000\n\n\n\n1410\n\n1398\n\n\n\nXác định kháng nguyên\r\n\n nhóm máu hệ hồng cầu bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho\r\n\n một loại kháng nguyên)\n\n1.036.000\n\n\n\n1411\n\n1399\n\n\n\nXác định kháng nguyên S của\r\n\n hệ nhóm máu MNS \n\n153.000\n\n\n\n1412\n\n1400\n\n\n\nXác định kháng nguyên s của\r\n\n hệ nhóm máu MNS \n\n40.000\n\n\n\n1413\n\n1401\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 bạch cầu\r\n\n (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n613.000\n\n\n\n1414\n\n1402\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 hồng cầu\r\n\n (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n396.000\n\n\n\n1415\n\n1403\n\n03C3.1.HH63\n\nXét nghiệm chuyển dạng\r\n\n lympho với PHA\n\n202.000\n\n\n\n1416\n\n1404\n\n03C3.1.HH113\n\nXét nghiệm độ chéo\r\n\n (Cross-Match) trong ghép cơ quan\n\n307.000\n\n\n\n1417\n\n1405\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin\r\n\n Induced Thrombocytopenia) - Ab)\n\n1.243.000\n\n\n\n1418\n\n1406\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin\r\n\n Induced Thrombocytopenia)- IgG)\n\n1.243.000\n\n\n\n1419\n\n1407\n\n\n\nXét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ\r\n\n thuật Flow-cytometry\n\n274.000\n\n\n\n1420\n\n1408\n\n\n\nXét nghiệm lựa chọn đơn vị\r\n\n máu phù hợp (10 đơn vị máu trong 3 điều kiện 220C, 370C,\r\n\n kháng globulin người) bằng phương pháp Scangel/Gelcard\n\n325.000\n\n\n\n1421\n\n1409\n\n04C5.1.349\n\nXét nghiệm mô bệnh học tủy\r\n\n xương \n\n237.000\n\n\n\n1422\n\n1410\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet\r\n\n Funtion Analyzer) bằng Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng\r\n\n Col/ADP)\n\n606.000\n\n\n\n1423\n\n1411\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet\r\n\n Funtion Analyzer) bằng Collagen/Epinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng\r\n\n Col/Epi)\n\n606.000\n\n\n\n1424\n\n1412\n\n04C5.1.285\n\nXét nghiệm số lượng tiểu cầu\r\n\n (thủ công)\n\n24.000\n\n\n\n1425\n\n1413\n\n03C3.1.HH115\n\nXét nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n1.235.000\n\n\n\n1426\n\n1414\n\n04C5.1.304\n\nXét nghiệm tế bào hạch \n\n34.000\n\n\n\n1427\n\n1415\n\n04C5.1.303\n\nXét nghiệm tế bào học tủy\r\n\n xương \n\n103.000\n\n\n\n1428\n\n1416\n\n03C3.1.HH59\n\nXét nghiệm trao đổi nhiễm sắc\r\n\n thể chị em\n\n351.000\n\n\n\n1429\n\n1417\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa\r\n\n mô miễn dịch tủy xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động.\n\n666.000\n\n\n\n1430\n\n1418\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học tủy xương trên máy nhuộm tự động.\n\n207.000\n\n\n\n1431\n\n1419\n\n\n\nXét nghiệm xác định đột biến\r\n\n thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến\r\n\n β-thalasemia)\n\n3.065.000\n\n\n\n1432\n\n1420\n\n03C3.1.HH62\n\nXét nghiệm xác định gen\r\n\n Hemophilia\n\n745.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nDị\r\n\n ứng miễn dịch\n\n\n\n\n\n1433\n\n1421\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ELISA chẩn đoán dị\r\n\n ứng thuốc (Đối với 1 loại thuốc)\n\n307.000\n\n\n\n1434\n\n1422\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ERYTHROPOIETIN\r\n\n (EPO)\n\n286.000\n\n\n\n1435\n\n1423\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Histamine\n\n692.000\n\n\n\n1436\n\n1424\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng IgE đặc hiệu với\r\n\n 1 loại dị nguyên \n\n393.000\n\n\n\n1437\n\n1425\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Interleukin \n\n538.000\n\n\n\n1438\n\n1426\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể C1INH/\r\n\n kháng thể GBM ab/ Tryptase \n\n521.000\n\n\n\n1439\n\n1427\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể\r\n\n IgG1/IgG2/IgG3/IgG4 \n\n484.000\n\n\n\n1440\n\n1428\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C5a\n\n580.000\n\n\n\n1441\n\n1429\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n C1q\n\n305.000\n\n\n\n1442\n\n1430\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n C3a/C3bi/C3d/C4a \n\n744.000\n\n\n\n1443\n\n1431\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n CCP\n\n415.000\n\n\n\n1444\n\n1432\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Centromere\n\n316.000\n\n\n\n1445\n\n1433\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n ENA\n\n296.000\n\n\n\n1446\n\n1434\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Histone\n\n260.000\n\n\n\n1447\n\n1435\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Insulin\n\n271.000\n\n\n\n1448\n\n1436\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Jo - 1\n\n304.000\n\n\n\n1449\n\n1437\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n nhân và kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n361.000\n\n\n\n1450\n\n1438\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n177.000\n\n\n\n1451\n\n1439\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) test nhanh\n\n81.000\n\n\n\n1452\n\n1440\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n nhân (ANA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n202.000\n\n\n\n1453\n\n1441\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n nhân (ANA) test nhanh\n\n121.000\n\n\n\n1454\n\n1442\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2-Glycoprotein (IgG/IgM) \n\n407.000\n\n\n\n1455\n\n1443\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Prothrombin\n\n314.000\n\n\n\n1456\n\n1444\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n RNP-70\n\n293.000\n\n\n\n1457\n\n1445\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Scl-70\n\n260.000\n\n\n\n1458\n\n1446\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Sm\n\n280.000\n\n\n\n1459\n\n1447\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200 \n\n304.000\n\n\n\n1460\n\n1448\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n tiểu cầu\n\n496.000\n\n\n\n1461\n\n1449\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tinh\r\n\n trùng\n\n711.000\n\n\n\n1462\n\n1450\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n tương bào bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA)\n\n344.000\n\n\n\n1463\n\n1451\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n ty lạp thể (AMA-M2) /kháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) / kháng thể\r\n\n kháng tiểu vi thể gan thận type 1 (LKM1) / kháng thể kháng thụ thể\r\n\n GLYCOPROTEIN trên màng tế bào gan người châu Á (ASGPR) \n\n339.000\n\n\n\n1464\n\n1452\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng MPO (pANCA)/PR3\r\n\n (cANCA) \n\n304.000\n\n\n\n1465\n\n1453\n\n\n\nKhẳng định kháng đông lupus\r\n\n (LAC/ LA confirm: Lupus Anticoagulant confirm)\n\n171.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nHóa\r\n\n sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1466\n\n1454\n\n03C3.1.HS5\n\nACTH\n\n57.000\n\n\n\n1467\n\n1455\n\n03C3.1.HS6\n\nADH\n\n102.000\n\n\n\n1468\n\n1456\n\n03C3.1.HS23\n\nALA\n\n64.000\n\n\n\n1469\n\n1457\n\n03C3.1.HS46\n\nAlpha FP (AFP)\n\n64.000\n\n\n\n1470\n\n1458\n\n03C3.1.HS78\n\nAlpha Microglobulin\n\n68.000\n\n\n\n1471\n\n1459\n\n03C3.1.HS3\n\nAmoniac\n\n53.000\n\n\n\n1472\n\n1460\n\n03C3.1.HS70\n\nAnti - TG\n\n188.000\n\n\n\n1473\n\n1461\n\n\n\nAnti - TPO (Anti- thyroid\r\n\n Peroxidase antibodies) định lượng \n\n143.000\n\n\n\n1474\n\n1462\n\n03C3.1.HS34\n\nApolipoprotein A/B (1 loại)\n\n34.000\n\n\n\n1475\n\n1463\n\n03C3.1.HS20\n\nBenzodiazepam (BZD)\n\n26.000\n\n\n\n1476\n\n1464\n\n03C3.1.HS51\n\nBeta - HCG\n\n60.000\n\n\n\n1477\n\n1465\n\n03C3.1.HS38\n\nBeta2 Microglobulin\n\n53.000\n\n\n\n1478\n\n1466\n\n04C5.1.340\n\nBNP (B - Type Natriuretic\r\n\n Peptide) \n\n407.000\n\n\n\n1479\n\n1467\n\n04C5.1.320\n\nBổ thể trong huyết thanh\n\n23.000\n\n\n\n1480\n\n1468\n\n03C3.1.HS65\n\nCA 125\n\n97.000\n\n\n\n1481\n\n1469\n\n03C3.1.HS63\n\nCA 15 - 3\n\n105.000\n\n\n\n1482\n\n1470\n\n03C3.1.HS62\n\nCA 19-9\n\n97.000\n\n\n\n1483\n\n1471\n\n03C3.1.HS64\n\nCA 72 -4\n\n94.000\n\n\n\n1484\n\n1472\n\n04C5.1.312\n\nCa++ máu\n\n11.000\n\nChỉ thanh toán khi định lượng\r\n\n trực tiếp.\n\n1485\n\n1473\n\n03C3.1.HS25\n\nCalci\n\n9.000\n\n\n\n1486\n\n1474\n\n03C3.1.HS12\n\nCalcitonin\n\n94.000\n\n\n\n1487\n\n1475\n\n03C3.1.HS43\n\nCatecholamin\n\n151.000\n\n\n\n1488\n\n1476\n\n03C3.1.HS50\n\nCEA\n\n60.000\n\n\n\n1489\n\n1477\n\n03C3.1.HS32\n\nCeruloplasmin\n\n49.000\n\n\n\n1490\n\n1478\n\n03C3.1.HS28\n\nCK-MB\n\n26.000\n\n\n\n1491\n\n1479\n\n03C3.1.HS37\n\nComplement 3 (C3)/4 (C4) (1\r\n\n loại) \n\n41.000\n\n\n\n1492\n\n1480\n\n03C3.1.HS7\n\nCortison\n\n64.000\n\n\n\n1493\n\n1481\n\n\n\nC-Peptid\n\n120.000\n\n\n\n1494\n\n1482\n\n03C3.1.HS4\n\nCPK\n\n19.000\n\n\n\n1495\n\n1483\n\n\n\nCRP định lượng\n\n38.000\n\n\n\n1496\n\n1484\n\n03C3.1.HS31\n\nCRP hs\n\n38.000\n\n\n\n1497\n\n1485\n\n03C3.1.HS60\n\nCyclosporine \n\n226.000\n\n\n\n1498\n\n1486\n\n03C3.1.HS66\n\nCyfra 21 - 1\n\n68.000\n\n\n\n1499\n\n1487\n\n04C5.1.311\n\nĐiện giải đồ (Na, K, CL)\n\n20.000\n\nÁp dụng cho cả trường hợp\r\n\n cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số \n\n1500\n\n1488\n\n03C3.1.HS69\n\nDigoxin\n\n60.000\n\n\n\n1501\n\n1489\n\n\n\nĐịnh lượng 25OH Vitamin D\r\n\n (D3)\n\n203.000\n\n\n\n1502\n\n1490\n\n\n\nĐịnh lượng Alpha1 Antitrypsin\n\n45.000\n\n\n\n1503\n\n1491\n\n\n\nĐịnh lượng Anti CCP\n\n218.000\n\n\n\n1504\n\n1492\n\n\n\nĐịnh lượng Beta Crosslap\n\n97.000\n\n\n\n1505\n\n1493\n\n04C5.1.315\n\nĐịnh lượng Bilirubin toàn phần\r\n\n hoặc trực tiếp; các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT…\n\n15.000\n\nKhông thanh toán đối với các\r\n\n xét nghiệm Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại\r\n\n suy được.\n\n1506\n\n1494\n\n04C5.1.313\n\nĐịnh lượng các chất\r\n\n Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit\r\n\n Uric, Amylase,…\n\n15.000\n\nMỗi chất\n\n1507\n\n1495\n\n\n\nĐịnh lượng Cystatine C\n\n60.000\n\n\n\n1508\n\n1496\n\n\n\nĐịnh lượng Ethanol (cồn) \n\n23.000\n\n\n\n1509\n\n1497\n\n\n\nĐịnh lượng Free Kappa niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n365.000\n\n\n\n1510\n\n1498\n\n\n\nĐịnh lượng Free Lambda niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n365.000\n\n\n\n1511\n\n1499\n\n\n\nĐịnh lượng Gentamicin\n\n68.000\n\n\n\n1512\n\n1500\n\n\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n279.000\n\n\n\n1513\n\n1501\n\n\n\nĐịnh lượng p2PSA\n\n482.000\n\n\n\n1514\n\n1502\n\n\n\nĐịnh lượng sắt chưa bão hòa\r\n\n huyết thanh\n\n53.000\n\n\n\n1515\n\n1503\n\n04C5.1.314\n\nĐịnh lượng Sắt huyết thanh\r\n\n hoặc Mg ++ huyết thanh\n\n23.000\n\n\n\n1516\n\n1504\n\n\n\nĐịnh lượng Tobramycin\n\n68.000\n\n\n\n1517\n\n1505\n\n\n\nĐịnh lượng Tranferin\r\n\n Receptor\n\n75.000\n\n\n\n1518\n\n1506\n\n04C5.1.316\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc\r\n\n Phospholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc\r\n\n HDL-Cholesterol hoặc LDL - Cholesterol \n\n19.000\n\n\n\n1519\n\n1507\n\n\n\nĐo hoạt độ Cholinesterase\r\n\n (ChE)\n\n19.000\n\n\n\n1520\n\n1508\n\n\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n45.000\n\n\n\n1521\n\n1509\n\n\n\nĐo khả năng gắn sắt toàn thể\n\n53.000\n\n\n\n1522\n\n1510\n\n04C5.1.346\n\nĐường máu mao mạch\n\n11.000\n\n\n\n1523\n\n1511\n\n\n\nE3 không liên hợp\r\n\n (Unconjugated Estriol)\n\n127.000\n\n\n\n1524\n\n1512\n\n03C3.1.HS10\n\nErythropoietin\n\n57.000\n\n\n\n1525\n\n1513\n\n03C3.1.HS52\n\nEstradiol\n\n57.000\n\n\n\n1526\n\n1514\n\n03C3.1.HS48\n\nFerritin\n\n57.000\n\n\n\n1527\n\n1515\n\n03C3.1.HS67\n\nFolate\n\n60.000\n\n\n\n1528\n\n1516\n\n\n\nFree bHCG (Free Beta Human\r\n\n Chorionic Gonadotropin)\n\n127.000\n\n\n\n1529\n\n1517\n\n03C3.1.HS54\n\nFSH\n\n57.000\n\n\n\n1530\n\n1518\n\n03C3.1.HS30\n\nGama GT\n\n13.000\n\n\n\n1531\n\n1519\n\n03C3.1.HS8\n\nGH\n\n113.000\n\n\n\n1532\n\n1520\n\n03C3.1.HS77\n\nGLDH\n\n68.000\n\n\n\n1533\n\n1521\n\n03C3.1.HS1\n\nGross\n\n11.000\n\n\n\n1534\n\n1522\n\n03C3.1.HS76\n\nHaptoglobin\n\n68.000\n\n\n\n1535\n\n1523\n\n04C5.1.351\n\nHbA1C\n\n71.000\n\n\n\n1536\n\n1524\n\n03C3.1.HS75\n\nHBDH\n\n68.000\n\n\n\n1537\n\n1525\n\n\n\nHE4\n\n210.000\n\n\n\n1538\n\n1526\n\n03C3.1.HS57\n\nHomocysteine\n\n102.000\n\n\n\n1539\n\n1527\n\n03C3.1.HS35\n\nIgA/IgG/IgM/IgE (1 loại)\n\n45.000\n\n\n\n1540\n\n1528\n\n\n\nInhibin A\n\n165.000\n\n\n\n1541\n\n1529\n\n03C3.1.HS49\n\nInsuline\n\n57.000\n\n\n\n1542\n\n1530\n\n03C3.1.HS74\n\nKappa định tính\n\n68.000\n\n\n\n1543\n\n1531\n\n03C3.1.HS42\n\nKhí máu\n\n151.000\n\n\n\n1544\n\n1532\n\n03C3.1.HS72\n\nLactat\n\n68.000\n\n\n\n1545\n\n1533\n\n03C3.1.HS73\n\nLambda định tính\n\n68.000\n\n\n\n1546\n\n1534\n\n03C3.1.HS29\n\nLDH\n\n19.000\n\n\n\n1547\n\n1535\n\n03C3.1.HS53\n\nLH\n\n57.000\n\n\n\n1548\n\n1536\n\n03C3.1.HS36\n\nLipase\n\n41.000\n\n\n\n1549\n\n1537\n\n03C3.1.HS2\n\nMaclagan\n\n11.000\n\n\n\n1550\n\n1538\n\n03C3.1.HS58\n\nMyoglobin\n\n64.000\n\n\n\n1551\n\n1539\n\n03C3.1.HS21\n\nNgộ độc thuốc\n\n45.000\n\n\n\n1552\n\n1540\n\n03C3.1.HS18\n\nNồng độ rượu trong máu\n\n21.000\n\n\n\n1553\n\n1541\n\n\n\nNSE (Neuron Specific\r\n\n Enolase)\n\n134.000\n\n\n\n1554\n\n1542\n\n03C3.1.HS19\n\nParacetamol\n\n26.000\n\n\n\n1555\n\n1543\n\n04C5.1.321\n\nPhản ứng cố định bổ thể \n\n23.000\n\n\n\n1556\n\n1544\n\n03C3.1.VS7\n\nPhản ứng CRP\n\n15.000\n\n\n\n1557\n\n1545\n\n03C3.1.HS14\n\nPhenytoin\n\n57.000\n\n\n\n1558\n\n1546\n\n04C5.1.344\n\nPLGF\n\n512.000\n\n\n\n1559\n\n1547\n\n03C3.1.HS71\n\nPre albumin\n\n68.000\n\n\n\n1560\n\n1548\n\n04C5.1.339\n\nPro-BNP (N-terminal pro\r\n\n B-type natriuretic peptid) \n\n286.000\n\n\n\n1561\n\n1549\n\n04C5.1.338\n\nPro-calcitonin \n\n279.000\n\n\n\n1562\n\n1550\n\n03C3.1.HS56\n\nProgesteron\n\n57.000\n\n\n\n1563\n\n1551\n\n04C5.1.342\n\nPRO-GRP\n\n244.000\n\n\n\n1564\n\n1552\n\n03C3.1.HS55\n\nProlactin\n\n53.000\n\n\n\n1565\n\n1553\n\n03C3.1.HS47\n\nPSA\n\n64.000\n\n\n\n1566\n\n1554\n\n\n\nPSA tự do (Free\r\n\n prostate-Specific Antigen)\n\n60.000\n\n\n\n1567\n\n1555\n\n03C3.1.HS61\n\nPTH\n\n165.000\n\n\n\n1568\n\n1556\n\n03C3.1.HS17\n\nQuinin/ Cloroquin/ Mefloquin\n\n57.000\n\n\n\n1569\n\n1557\n\n03C3.1.HS39\n\nRF (Rheumatoid Factor)\n\n26.000\n\n\n\n1570\n\n1558\n\n03C3.1.HS22\n\nSalicylate\n\n53.000\n\n\n\n1571\n\n1559\n\n04C5.1.341\n\nSCC\n\n143.000\n\n\n\n1572\n\n1560\n\n04C5.1.345\n\nSFLT1\n\n512.000\n\n\n\n1573\n\n1561\n\n03C3.1.HS44\n\nT3/FT3/T4/FT4 (1 loại)\n\n45.000\n\n\n\n1574\n\n1562\n\n04C5.1.343\n\nTacrolimus\n\n507.000\n\n\n\n1575\n\n1563\n\n04C5.1.350\n\nTestosteron\n\n66.000\n\n\n\n1576\n\n1564\n\n03C3.1.HS15\n\nTheophylin\n\n57.000\n\n\n\n1577\n\n1565\n\n03C3.1.HS11\n\nThyroglobulin\n\n123.000\n\n\n\n1578\n\n1566\n\n03C3.1.HS13\n\nTRAb định lượng\n\n286.000\n\n\n\n1579\n\n1567\n\n03C3.1.HS41\n\nTransferin/độ bão hòa\r\n\n tranferin\n\n45.000\n\n\n\n1580\n\n1568\n\n03C3.1.HS16\n\nTricyclic anti depressant\n\n57.000\n\n\n\n1581\n\n1569\n\n03C3.1.HS59\n\nTroponin T/I\n\n53.000\n\n\n\n1582\n\n1570\n\n03C3.1.HS45\n\nTSH\n\n41.000\n\n\n\n1583\n\n1571\n\n03C3.1.HS68\n\nVitamin B12\n\n53.000\n\n\n\n1584\n\n1572\n\n04C5.1.310\n\nXác định Bacturate trong máu\n\n143.000\n\n\n\n1585\n\n1573\n\n04C5.1.317\n\nXác định các yếu tố vi lượng\r\n\n (đồng, kẽm...) \n\n18.000\n\n\n\n1586\n\n1574\n\n04C5.1.318\n\nXác định các yếu tố vi lượng\r\n\n Fe (sắt)\n\n18.000\n\n\n\n1587\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1588\n\n1575\n\n03C3.2.4\n\nAmphetamin (định tính)\n\n30.000\n\n\n\n1589\n\n1576\n\n04C5.2.364\n\nAmylase niệu\n\n26.000\n\n\n\n1590\n\n1577\n\n04C5.2.358\n\nCalci niệu\n\n17.000\n\n\n\n1591\n\n1578\n\n04C5.2.357\n\nCatecholamin niệu (HPLC)\n\n293.000\n\n\n\n1592\n\n1579\n\n\n\nĐiện di Protein nước tiểu\r\n\n (máy tự động)\n\n113.000\n\n\n\n1593\n\n1580\n\n04C5.2.360\n\nĐiện giải đồ ( Na, K, Cl) niệu\n\n20.000\n\nÁp dụng cho cả trường hợp\r\n\n cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số.\n\n1594\n\n1581\n\n03C3.2.8\n\nDPD\n\n134.000\n\n\n\n1595\n\n1582\n\n03C3.2.7\n\nDưỡng chấp\n\n15.000\n\n\n\n1596\n\n1583\n\n04C5.2.366\n\nGonadotrophin để chẩn đoán\r\n\n thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính\n\n17.000\n\n\n\n1597\n\n1584\n\n04C5.2.367\n\nGonadotrophin để chẩn đoán\r\n\n thai nghén định lượng\n\n63.000\n\n\n\n1598\n\n1585\n\n04C5.2.369\n\nHydrocorticosteroid định lượng\n\n27.000\n\n\n\n1599\n\n1586\n\n03C3.2.5\n\nMarijuana định tính\n\n30.000\n\n\n\n1600\n\n1587\n\n03C3.2.2\n\nMicro Albumin\n\n30.000\n\n\n\n1601\n\n1588\n\n04C5.2.368\n\nOestrogen toàn phần định lượng\n\n23.000\n\n\n\n1602\n\n1589\n\n03C3.2.3\n\nOpiate định tính\n\n30.000\n\n\n\n1603\n\n1590\n\n04C5.2.359\n\nPhospho niệu\n\n14.000\n\n\n\n1604\n\n1591\n\n04C5.2.370\n\nPorphyrin định tính\n\n34.000\n\n\n\n1605\n\n1592\n\n03C3.2.6\n\nProtein Bence - Jone\n\n15.000\n\n\n\n1606\n\n1593\n\n04C5.2.361\n\nProtein niệu hoặc đường niệu\r\n\n định lượng\n\n10.000\n\n\n\n1607\n\n1594\n\n04C5.2.362\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn\r\n\n Adis \n\n30.000\n\n\n\n1608\n\n1595\n\n04C5.2.371\n\nTế bào/trụ hay các tinh thể\r\n\n khác định tính\n\n2.000\n\n\n\n1609\n\n1596\n\n03C3.2.1\n\nTổng phân tích nước tiểu \n\n19.000\n\n\n\n1610\n\n1597\n\n04C5.2.372\n\nTỷ trọng trong nước tiểu/ pH\r\n\n định tính\n\n3.000\n\n\n\n1611\n\n1598\n\n04C5.2.363\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc\r\n\n Creatinin niệu\n\n11.000\n\n\n\n1612\n\n1599\n\n04C5.2.365\n\nXentonic/ sắc tố mật/ muối mật/\r\n\n urobilinogen \n\n4.000\n\n\n\n1613\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1614\n\n1600\n\n04C5.3.375\n\nAmilase/ Trypsin/ Mucinase định\r\n\n tính \n\n7.000\n\n\n\n1615\n\n1601\n\n04C5.3.373\n\nBilirubin định tính \n\n4.000\n\n\n\n1616\n\n1602\n\n04C5.3.374\n\nCanxi, Phospho định tính \n\n4.000\n\n\n\n1617\n\n1603\n\n04C5.3.377\n\nUrobilin, Urobilinogen: Định\r\n\n tính \n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch chọc dò\n\n\n\n\n\n1618\n\n1604\n\n04C5.4.398\n\nClo dịch\n\n16.000\n\n\n\n1619\n\n1605\n\n04C5.4.397\n\nGlucose dịch\n\n9.000\n\n\n\n1620\n\n1606\n\n04C5.4.399\n\nPhản ứng Pandy \n\n6.000\n\n\n\n1621\n\n1607\n\n04C5.4.396\n\nProtein dịch\n\n7.000\n\n\n\n1622\n\n1608\n\n04C5.4.400\n\nRivalta\n\n6.000\n\n\n\n1623\n\n1609\n\n04C5.4.393\n\nXét nghiệm tế bào trong nước\r\n\n dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp,\r\n\n rửa phế quản…) \n\n39.000\n\n\n\n1624\n\n1610\n\n04C5.4.394\n\nXét nghiệm tế bào trong nước\r\n\n dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp,\r\n\n rửa phế quản…) có đếm số lượng tế bào\n\n64.000\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nVi\r\n\n sinh\n\n\n\n\n\n1625\n\n1611\n\n\n\nAFB trực tiếp nhuộm huỳnh\r\n\n quang\n\n46.000\n\n\n\n1626\n\n1612\n\n03C3.1.VS41\n\nAnti HAV-IgM bằng miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n74.000\n\n\n\n1627\n\n1613\n\n03C3.1.VS42\n\nAnti HAV-total bằng miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n71.000\n\n\n\n1628\n\n1614\n\n03C3.1.HH71\n\nAnti-HBc IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n79.000\n\n\n\n1629\n\n1615\n\n03C3.1.HH72\n\nAnti-HBe miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n67.000\n\n\n\n1630\n\n1616\n\n03C3.1.HH68\n\nAnti-HIV (nhanh)\n\n38.000\n\n\n\n1631\n\n1617\n\n03C3.1.HH65\n\nAnti-HIV bằng miễn dịch bán\r\n\n tự động/tự động\n\n74.000\n\n\n\n1632\n\n1618\n\n03C3.1.HH70\n\nAnti-HBc IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n50.000\n\n\n\n1633\n\n1619\n\n04C5.4.385\n\nAnti-HBs định lượng\n\n81.000\n\n\n\n1634\n\n1620\n\n03C3.1.HH69\n\nAnti-HBs miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n50.000\n\n\n\n1635\n\n1621\n\n03C3.1.HH67\n\nAnti-HCV (nhanh)\n\n38.000\n\n\n\n1636\n\n1622\n\n03C3.1.HH64\n\nAnti-HCV miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n83.000\n\n\n\n1637\n\n1623\n\n03C3.1.HS40\n\nASLO\n\n29.000\n\n\n\n1638\n\n1624\n\n03C3.1.VS34\n\nAspergillus miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n74.000\n\n\n\n1639\n\n1625\n\n\n\nBK/JC virus Real-time PCR \n\n321.000\n\n\n\n1640\n\n1626\n\n03C3.1.VS24\n\nChlamydia IgG miễn dịch bán\r\n\n tự động/tự động\n\n125.000\n\n\n\n1641\n\n1627\n\n\n\nChlamydia test nhanh\n\n50.000\n\n\n\n1642\n\n1628\n\n\n\nClostridium difficile miễn dịch\r\n\n tự động\n\n570.000\n\n\n\n1643\n\n1629\n\n\n\nCMV Avidity\n\n175.000\n\n\n\n1644\n\n1630\n\n04C5.4.387\n\nCMV đo tải lượng hệ thống\r\n\n tự động\n\n1.277.000\n\n\n\n1645\n\n1631\n\n03C3.1.VS23\n\nCMV IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n79.000\n\n\n\n1646\n\n1632\n\n03C3.1.VS22\n\nCMV IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n91.000\n\n\n\n1647\n\n1633\n\n04C5.4.386\n\nCMV Real-time PCR \n\n514.000\n\n\n\n1648\n\n1634\n\n03C3.1.VS35\n\nCryptococcus test nhanh\n\n79.000\n\n\n\n1649\n\n1635\n\n03C3.1.VS15\n\nDengue IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n108.000\n\n\n\n1650\n\n1636\n\n03C3.1.VS14\n\nDengue IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n108.000\n\n\n\n1651\n\n1637\n\n03C3.1.VS8\n\nDengue NS1Ag/IgM-IgG test\r\n\n nhanh\n\n91.000\n\n\n\n1652\n\n1638\n\n03C3.1.VS27\n\nEBV EA-D IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n141.000\n\n\n\n1653\n\n1639\n\n03C3.1.VS28\n\nEBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán\r\n\n tự động/tự động\n\n150.000\n\n\n\n1654\n\n1640\n\n03C3.1.VS26\n\nEBV-VCA IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n129.000\n\n\n\n1655\n\n1641\n\n03C3.1.VS25\n\nEBV-VCA IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n134.000\n\n\n\n1656\n\n\n\n\n\nEV71 IgM/IgG test nhanh\n\n80.000\n\n\n\n1657\n\n1642\n\n03C3.1.HH10\n\nGiun chỉ ấu trùng trong\r\n\n máu nhuộm soi\n\n25.000\n\n\n\n1658\n\n1643\n\n\n\nHBeAb test nhanh\n\n42.000\n\n\n\n1659\n\n1644\n\n03C3.1.HH73\n\nHBeAg miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n67.000\n\n\n\n1660\n\n1645\n\n\n\nHBeAg test nhanh\n\n42.000\n\n\n\n1661\n\n1646\n\n03C3.1.HH66\n\nHBsAg (nhanh)\n\n38.000\n\n\n\n1662\n\n1647\n\n04C5.4.384\n\nHBsAg Định lượng\n\n330.000\n\n\n\n1663\n\n1648\n\n\n\nHBsAg khẳng định \n\n430.000\n\n\n\n1664\n\n1649\n\n\n\nHBsAg miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n52.000\n\n\n\n1665\n\n1650\n\n03C3.1.VS11\n\nHBV đo tải lượng hệ thống tự\r\n\n động\n\n920.000\n\n\n\n1666\n\n1651\n\n\n\nHBV đo tải lượng Real-time\r\n\n PCR\n\n465.000\n\n\n\n1667\n\n1652\n\n\n\nHCV Core Ag miễn dịch tự động\n\n381.000\n\n\n\n1668\n\n1653\n\n03C3.1.VS12\n\nHCV đo tải lượng hệ thống tự\r\n\n động\n\n927.000\n\n\n\n1669\n\n1654\n\n\n\nHCV đo tải lượng Real-time\r\n\n PCR\n\n577.000\n\n\n\n1670\n\n1655\n\n\n\nHDV Ag miễn dịch bán tự động\n\n288.000\n\n\n\n1671\n\n1656\n\n\n\nHDV IgG miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n150.000\n\n\n\n1672\n\n1657\n\n\n\nHDV IgM miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n221.000\n\n\n\n1673\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test\r\n\n nhanh\n\n109.000\n\nÁp dụng với trường hợp người\r\n\n bệnh không nội soi dạ dày hoặc tá tràng. \n\n1674\n\n1659\n\n\n\nHEV IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n219.000\n\n\n\n1675\n\n1660\n\n\n\nHEV IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n219.000\n\n\n\n1676\n\n\n\n\n\nHIV Ag/Ab test nhanh\n\n69.000\n\nXét nghiệm cho kết quả đồng\r\n\n thời Ab và Ag \n\n1677\n\n1661\n\n\n\nHIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n91.000\n\n\n\n1678\n\n1662\n\n\n\nHIV đo tải lượng hệ thống tự\r\n\n động\n\n659.000\n\n\n\n1679\n\n1663\n\n\n\nHIV khẳng định\n\n123.000\n\nTính cho 2 lần tiếp theo.\n\n1680\n\n1664\n\n\n\nHồng cầu trong phân test\r\n\n nhanh\n\n46.000\n\n\n\n1681\n\n1665\n\n04C5.3.376\n\nHồng cầu, bạch cầu trong\r\n\n phân soi trực tiếp\n\n27.000\n\n\n\n1682\n\n1666\n\n\n\nHPV genotype PCR hệ thống tự\r\n\n động\n\n745.000\n\n\n\n1683\n\n1667\n\n\n\nHPV Real-time PCR\n\n265.000\n\n\n\n1684\n\n1668\n\n03C3.1.VS21\n\nHSV1+2 IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n108.000\n\n\n\n1685\n\n1669\n\n03C3.1.VS20\n\nHSV1+2 IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n108.000\n\n\n\n1686\n\n1670\n\n\n\nInfluenza virus A, B\r\n\n Real-time PCR \n\n1.095.000\n\n\n\n1687\n\n1671\n\n\n\nInfluenza virus A, B test\r\n\n nhanh\n\n119.000\n\n\n\n1688\n\n1672\n\n\n\nJEV IgM (test nhanh)\n\n87.000\n\n\n\n1689\n\n1673\n\n\n\nJEV IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n303.000\n\n\n\n1690\n\n1674\n\n04C5.4.378\n\nKý sinh trùng/ Vi nấm soi\r\n\n tươi\n\n29.000\n\n\n\n1691\n\n1675\n\n\n\nLeptospira test nhanh\n\n97.000\n\n\n\n1692\n\n1676\n\n\n\nMeasles virus IgG miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n176.000\n\n\n\n1693\n\n1677\n\n\n\nMeasles virus IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n176.000\n\n\n\n1694\n\n1678\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 1 môi trường lỏng\n\n514.000\n\n\n\n1695\n\n1679\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 2 môi trường đặc\n\n167.000\n\n\n\n1696\n\n1680\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc PZA môi trường lỏng\n\n244.000\n\n\n\n1697\n\n1681\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n đa kháng LPA\n\n622.000\n\n\n\n1698\n\n1682\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis định\r\n\n danh và kháng RMP Xpert\n\n239.000\n\n\n\n1699\n\n1683\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n kháng thuốc hàng 1 môi trường đặc\n\n129.000\n\n\n\n1700\n\n1684\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n nuôi cấy môi trường đặc\n\n120.000\n\n\n\n1701\n\n1685\n\n03C3.1.VS13\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n nuôi cấy môi trường lỏng\n\n195.000\n\n\n\n1702\n\n1686\n\n04C5.4.388\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n PCR hệ thống tự động\n\n570.000\n\n\n\n1703\n\n1687\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n Real-time PCR\n\n251.000\n\n\n\n1704\n\n1688\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n siêu kháng LPA\n\n1.060.000\n\n\n\n1705\n\n1689\n\n03C3.1.VS30\n\nMycoplasma pneumoniae IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động\n\n175.000\n\n\n\n1706\n\n1690\n\n03C3.1.VS29\n\nMycoplasma pneumoniae IgM miễn\r\n\n dịch bán tự động\n\n117.000\n\n\n\n1707\n\n1691\n\n\n\nNTM định danh LPA\n\n640.000\n\n\n\n1708\n\n1692\n\n03C3.1.VS5\n\nNuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ\r\n\n khí/vi hiếu khí\n\n920.000\n\n\n\n1709\n\n1693\n\n\n\nPhản ứng Mantoux\n\n8.000\n\n\n\n1710\n\n1694\n\n04C5.1.319\n\nPlasmodium (ký sinh trùng sốt\r\n\n rét) trong máu nhuộm soi\n\n22.000\n\n\n\n1711\n\n1695\n\n03C3.1.VS9\n\nPneumocystis miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n251.000\n\n\n\n1712\n\n1696\n\n\n\nRickettsia Ab\n\n83.000\n\n\n\n1713\n\n1697\n\n03C3.1.VS17\n\nRotavirus Ag test nhanh\n\n125.000\n\n\n\n1714\n\n1698\n\n03C3.1.VS33\n\nRSV (Respiratory Syncytial\r\n\n Virus) miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n100.000\n\n\n\n1715\n\n1699\n\n03C3.1.VS32\n\nRubella IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n83.000\n\n\n\n1716\n\n1700\n\n03C3.1.VS31\n\nRubella IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n100.000\n\n\n\n1717\n\n1701\n\n\n\nRubella virus Ab test nhanh\n\n104.000\n\n\n\n1718\n\n1702\n\n\n\nRubella virus Avidity\n\n209.000\n\n\n\n1719\n\n1703\n\n03C3.1.VS37\n\nSalmonella Widal\n\n125.000\n\n\n\n1720\n\n1704\n\n\n\nToxoplasma Avidity\n\n176.000\n\n\n\n1721\n\n1705\n\n03C3.1.VS19\n\nToxoplasma IgG miễn dịch bán\r\n\n tự động/ tự động\n\n83.000\n\n\n\n1722\n\n1706\n\n03C3.1.VS18\n\nToxoplasma IgM miễn dịch bán\r\n\n tự động/ tự động\n\n83.000\n\n\n\n1723\n\n1707\n\n04C5.4.390\n\nTreponema pallidum RPR định\r\n\n lượng\n\n61.000\n\n\n\n1724\n\n1708\n\n04C5.4.389\n\nTreponema pallidum RPR định\r\n\n tính \n\n27.000\n\n\n\n1725\n\n1709\n\n04C5.4.392\n\nTreponema pallidum TPHA định\r\n\n lượng\n\n125.000\n\n\n\n1726\n\n1710\n\n04C5.4.391\n\nTreponema pallidum TPHA định\r\n\n tính\n\n38.000\n\n\n\n1727\n\n1711\n\n\n\nTrứng giun sán, đơn bào\r\n\n phương pháp trực tiếp\n\n100.000\n\n\n\n1728\n\n1712\n\n03C3.1.VS1\n\nVi hệ đường ruột\n\n21.000\n\n\n\n1729\n\n1713\n\n\n\nVi khuẩn khẳng định \n\n325.000\n\n\n\n1730\n\n1714\n\n04C5.4.379\n\nVi khuẩn nhuộm soi \n\n48.000\n\n\n\n1731\n\n1715\n\n04C5.4.382\n\nVi khuẩn nuôi cấy định danh\r\n\n phương pháp thông thường\n\n167.000\n\n\n\n1732\n\n1716\n\n03C3.1.VS6\n\nVi khuẩn nuôi cấy và định\r\n\n danh hệ thống tự động \n\n208.000\n\n\n\n1733\n\n1717\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng (IgG, IgM) miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n209.000\n\n\n\n1734\n\n1718\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng genotype Real-time PCR (cho 1 vi sinh vật)\n\n1.095.000\n\n\n\n1735\n\n1719\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng Real-time PCR\n\n514.000\n\n\n\n1736\n\n1720\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng test nhanh\n\n167.000\n\n\n\n1737\n\n1721\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký\r\n\n sinh trùng xác định trình tự một đoạn gene \n\n1.837.000\n\n\n\n1738\n\n1722\n\n04C5.4.380\n\nVi khuẩn/vi nấm kháng\r\n\n thuốc định lượng (MIC - cho 1 loại kháng sinh) \n\n129.000\n\n\n\n1739\n\n1723\n\n04C5.4.381\n\nVi khuẩn/ vi nấm kháng\r\n\n thuốc định tính hoặc vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n137.000\n\n\n\n1740\n\n1724\n\n04C5.4.383\n\nVi nấm nuôi cấy và định danh\r\n\n phương pháp thông thường\n\n167.000\n\n\n\n1741\n\n1725\n\n03C3.1.VS10\n\nXác định dịch cúm, á cúm 2 bằng\r\n\n miễn dịch bán tự động/tự động\n\n330.000\n\n\n\n1742\n\n1726\n\n\n\nHBV kháng thuốc Real-time\r\n\n PCR (cho một loại thuốc)\n\n780.000\n\n\n\n1743\n\n1727\n\n03C3.3.1\n\nXét nghiệm cặn dư phân\n\n38.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n1744\n\n1728\n\n03C3.5.16\n\nChẩn đoán mô bệnh học bệnh\r\n\n phẩm phẫu thuật\n\n106.000\n\n\n\n1745\n\n1729\n\n03C3.5.18\n\nChọc, hút tuyến tiền liệt,\r\n\n nhuộm và chẩn đoán\n\n212.000\n\n\n\n1746\n\n1730\n\n03C3.5.19\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn\r\n\n đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n389.000\n\n\n\n1747\n\n1731\n\n03C3.5.21\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn\r\n\n đoán u nang buồng trứng\n\n300.000\n\n\n\n1748\n\n1732\n\n03C3.5.17\n\nChọc, hút, nhuộm, chẩn đoán\r\n\n các u nang (1 u)\n\n106.000\n\n\n\n1749\n\n1733\n\n03C3.5.20\n\nChọc, hút, xét nghiệm tế bào\r\n\n các u/ tổn thương sâu\n\n159.000\n\n\n\n1750\n\n1734\n\n03C3.5.23\n\nSinh thiết và làm tiêu bản tổ\r\n\n chức xương\n\n106.000\n\n\n\n1751\n\n1735\n\n04C5.4.414\n\nXét nghiệm các loại dịch,\r\n\n nhuộm và chẩn đoán tế bào học\n\n111.000\n\n\n\n1752\n\n1736\n\n04C5.4.409\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào\r\n\n học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n244.000\n\n\n\n1753\n\n1737\n\n03C3.5.22\n\nXét nghiệm cyto (tế bào)\n\n74.000\n\n\n\n1754\n\n1738\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen BRAF\n\n3.230.000\n\n\n\n1755\n\n1739\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen EGFR\n\n3.790.000\n\n\n\n1756\n\n1740\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen KRAS\n\n3.650.000\n\n\n\n1757\n\n1741\n\n\n\nXét nghiệm FISH\n\n3.930.000\n\n\n\n1758\n\n1742\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ bạc\r\n\n hai màu (Dual-SISH)\n\n3.300.000\n\n\n\n1759\n\n1743\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ gắn\r\n\n màu (CISH)\n\n3.790.000\n\n\n\n1760\n\n1744\n\n\n\nCell Bloc (khối tế bào)\n\n164.000\n\n\n\n1761\n\n1745\n\n\n\nThin-PAS\n\n395.000\n\n\n\n1762\n\n1746\n\n04C5.4.410\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hoá\r\n\n mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc\r\n\n lộ kháng nguyên\n\n305.000\n\n\n\n1763\n\n1747\n\n04C5.4.411\n\nXét nghiệm và chẩn đoán miễn\r\n\n dịch huỳnh quang cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n872.000\n\n\n\n1764\n\n1748\n\n04C5.4.404\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n208.000\n\n\n\n1765\n\n1749\n\n04C5.4.408\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Giem sa\n\n197.000\n\n\n\n1766\n\n1750\n\n04C5.4.413\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Gomori\n\n256.000\n\n\n\n1767\n\n1751\n\n04C5.4.401\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n230.000\n\n\n\n1768\n\n1752\n\n04C5.4.403\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Mucicarmin\n\n288.000\n\n\n\n1769\n\n1753\n\n04C5.4.402\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n272.000\n\n\n\n1770\n\n1754\n\n04C5.4.405\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Sudan III\n\n283.000\n\n\n\n1771\n\n1755\n\n04C5.4.406\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Van Gie'son\n\n267.000\n\n\n\n1772\n\n1756\n\n04C5.4.407\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bằng phương pháp nhuộm Xanh Alcial\n\n304.000\n\n\n\n1773\n\n1757\n\n04C5.4.412\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh\r\n\n học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh\n\n373.000\n\n\n\n1774\n\n1758\n\n04C5.4.415\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế\r\n\n bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1775\n\n1759\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n307.000\n\n\n\n1776\n\n1760\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n172.000\n\n\n\n1777\n\n1761\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n84.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM ĐỘC CHẤT \n\n1778\n\n1762\n\n04C5.4.425\n\nĐịnh lượng cấp NH3 trong máu\n\n181.000\n\n\n\n1779\n\n1763\n\n03C3.6.7\n\nĐịnh tính porphyrin trong nước\r\n\n tiểu chẩn đoán tiêu cơ vân\n\n37.000\n\n\n\n1780\n\n1764\n\n03C3.6.4\n\nĐịnh tính thuốc gây ngộ độc\r\n\n (1 chỉ tiêu)\n\n79.000\n\n\n\n1781\n\n1765\n\n03C3.6.5\n\nĐịnh tính thuốc trừ sâu (1\r\n\n chỉ tiêu)\n\n79.000\n\n\n\n1782\n\n1766\n\n04C5.4.424\n\nĐo áp lực thẩm thấu dịch\r\n\n sinh học trên 01 chỉ tiêu\n\n66.000\n\n\n\n1783\n\n1767\n\n04C5.4.418\n\nXét nghiệm định tính một chỉ\r\n\n tiêu ma tuý trong nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n138.000\n\n\n\n1784\n\n1768\n\n04C5.4.419\n\nXét nghiệm sàng lọc và định\r\n\n tính 5 loại ma tuý\n\n478.000\n\n\n\n1785\n\n1769\n\n04C5.4.422\n\nXét nghiệm xác định thành phần\r\n\n hoá chất bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n864.000\n\n\n\n1786\n\n1770\n\n04C5.4.417\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ\r\n\n tiêu kim loại nặng trong máu bằng máy AAS\n\n255.000\n\n\n\n1787\n\n1771\n\n04C5.4.421\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ\r\n\n tiêu thuốc trong máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n881.000\n\n\n\n1788\n\n1772\n\n04C5.4.423\n\nXét nghiệm định tính một chỉ\r\n\n tiêu độc chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n99.000\n\n\n\n1789\n\n1773\n\n04C5.4.420\n\nXét nghiệm định tính PBG\r\n\n trong nước tiểu\n\n51.000\n\n\n\n1790\n\n1773\n\n04C5.4.416\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n138.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nTHĂM\r\n\n DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n1791\n\n1774\n\n04C3.1.182\n\nĐặt và thăm dò huyết động\n\n3.183.000\n\nBao gồm cả catheter Swan\r\n\n granz, bộ phận nhận cảm áp lực.\n\n1792\n\n1775\n\n03C3.7.3.8\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n90.000\n\n\n\n1793\n\n1776\n\n03C3.7.3.9\n\nĐiện cơ tầng sinh môn\n\n99.000\n\n\n\n1794\n\n1777\n\n04C6.427\n\nĐiện não đồ \n\n45.000\n\n\n\n1795\n\n1778\n\n04C6.426\n\nĐiện tâm đồ\n\n23.000\n\n\n\n1796\n\n1779\n\n03C3.7.3.6\n\nĐiện tâm đồ gắng sức\n\n141.000\n\n\n\n1797\n\n1780\n\n03C1.42\n\nĐo áp lực đồ bàng quang\n\n88.000\n\n\n\n1798\n\n1781\n\n03C1.43\n\nĐo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n95.000\n\n\n\n1799\n\n1782\n\n\n\nĐo áp lực thẩm thấu niệu\n\n21.000\n\n\n\n1800\n\n1783\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng cột\r\n\n nước\n\n360.000\n\n\n\n1801\n\n1784\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng\r\n\n máy niệu động học\n\n1.394.000\n\n\n\n1802\n\n1785\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang ở người\r\n\n bệnh nhi\n\n1.356.000\n\n\n\n1803\n\n1786\n\n\n\nĐo áp lực hậu môn trực tràng\n\n664.000\n\n\n\n1804\n\n1787\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo biến đổi thể tích toàn\r\n\n thân - Body Plethysmography\n\n599.000\n\n\n\n1805\n\n1788\n\n03C2.1.90\n\nĐo các chỉ số niệu động học\n\n1.650.000\n\n\n\n1806\n\n1789\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo các thể tích phổi - Lung\r\n\n Volumes\n\n1.966.000\n\n\n\n1807\n\n1790\n\n\n\nĐo chỉ số ABI (Chỉ số cổ\r\n\n chân/cánh tay)\n\n51.000\n\n\n\n1808\n\n1791\n\n04C6.429\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n88.000\n\n\n\n1809\n\n1792\n\n\n\nĐo đa ký giấc ngủ\n\n1.618.000\n\n\n\n1810\n\n1794\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo FeNO\n\n279.000\n\n\n\n1811\n\n1795\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo khuếch tán phổi -\r\n\n Diffusion Capacity\n\n941.000\n\n\n\n1812\n\n1796\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo phế dung kế - Spirometry\r\n\n (FVC, SVC, TLC)/dung tích sống gắng sức - FVC/dung tích sống chậm - SVC/\r\n\n thông khí tự nguyện tối đa - MVV/áp suất tối đa hít vào/thở ra - MIP / MEP \n\n545.000\n\n\n\n1813\n\n1797\n\n\n\nĐo vận tốc lan truyền sóng mạch\n\n51.000\n\n\n\n1814\n\n1798\n\n03C3.7.3.7\n\nHolter điện tâm đồ/ huyết áp\n\n139.000\n\n\n\n1815\n\n1799\n\n04C6.428\n\nLưu huyết não\n\n30.000\n\n\n\n1816\n\n1800\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose\r\n\n cho bệnh nhân thường\n\n91.000\n\n\n\n1817\n\n1801\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose\r\n\n cho người bệnh thai nghén\n\n112.000\n\n\n\n1818\n\n1802\n\n\n\nNghiệm pháp kích Synacthen\n\n291.000\n\n\n\n1819\n\n1803\n\n\n\nNghiệm pháp nhịn uống\n\n428.000\n\n\n\n1820\n\n1804\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng\r\n\n Dexamethason liều cao\n\n295.000\n\n\n\n1821\n\n1805\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng\r\n\n Dexamethason liều thấp\n\n183.000\n\n\n\n1822\n\n1806\n\n04C6.434\n\nTest dung nạp Glucagon \n\n27.000\n\n\n\n1823\n\n1807\n\n\n\nTest Glucagon gián tiếp (Định\r\n\n lượng C - Peptid thời điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n144.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n1824\n\n1808\n\n03C3.7.3.1\n\nTest Raven/ Gille\n\n17.000\n\n\n\n1825\n\n1809\n\n03C3.7.3.3\n\nTest tâm lý BECK/ ZUNG\n\n14.000\n\n\n\n1826\n\n1810\n\n03C3.7.3.2\n\nTest tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS\n\n21.000\n\n\n\n1827\n\n1811\n\n04C6.432\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n42.000\n\n\n\n1828\n\n1812\n\n04C6.433\n\nTest thanh thải Ure \n\n42.000\n\n\n\n1829\n\n1813\n\n03C3.7.3.5\n\nTest trắc nghiệm tâm lý\n\n21.000\n\n\n\n1830\n\n1814\n\n03C3.7.3.4\n\nTest WAIS/ WICS\n\n24.000\n\n\n\n1831\n\n1815\n\n04C6.435\n\nThăm dò các dung tích phổi\n\n181.000\n\n\n\n1832\n\n1816\n\n03C2.1.37\n\nThăm dò điện sinh lý trong\r\n\n buồng tim \n\n1.365.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thăm\r\n\n dò điện sinh lý tim.\n\n1833\n\n1817\n\n04C6.431\n\nThử nghiệm dung nạp\r\n\n Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)\n\n23.000\n\n\n\n1834\n\n1818\n\n04C6.430\n\nThử nghiệm ngấm\r\n\n Bromsulphtalein trong thăm dò chức năng gan \n\n23.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1835\n\n1819\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n507.000\n\n\n\n1836\n\n1820\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n195.000\n\n\n\n1837\n\n1821\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n123.000\n\n\n\n1838\n\n1822\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n63.000\n\n\n\nF\n\nF\n\n\n\nCÁC\r\n\n THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ\n\nI\n\nI\n\n\n\nTHĂM\r\n\n DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá chưa bao gồm dược chất, vật tư phóng xạ và\r\n\n Invivo kit)\n\n1839\n\n1823\n\n04C7.447\n\nĐiều trị bệnh bằng kỹ thuật\r\n\n miễn dịch phóng xạ\n\n549.000\n\n\n\n1840\n\n1824\n\n04C7.441\n\nĐịnh lượng CA 19-9 hoặc CA\r\n\n 50 hoặc CA 125 hoặc CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n phóng xạ\n\n199.000\n\n\n\n1841\n\n1825\n\n04C7.440\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn\r\n\n dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc\r\n\n Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc\r\n\n Cortisol\n\n146.000\n\n\n\n1842\n\n1826\n\n04C7.437\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn\r\n\n dịch phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu\r\n\n hoặc kháng thể kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n132.000\n\n\n\n1843\n\n1827\n\n04C7.442\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Tg hoặc ACTH hoặc GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n262.000\n\n\n\n1844\n\n1828\n\n03C3.7.1.13\n\nĐộ tập trung I-131 tuyến\r\n\n giáp\n\n144.000\n\n\n\n1845\n\n1829\n\n04C7.446\n\nSPECT CT\n\n636.000\n\n\n\n1846\n\n1830\n\n03C3.7.1.1\n\nSPECT não\n\n307.000\n\n\n\n1847\n\n1831\n\n04C7.445\n\nSPECT phóng xạ miễn dịch (2\r\n\n thời điểm)\n\n409.000\n\n\n\n1848\n\n1832\n\n03C3.7.1.2\n\nSPECT tưới máu cơ tim\n\n403.000\n\n\n\n1849\n\n1833\n\n04C7.443\n\nSPECT tuyến cận giáp với đồng\r\n\n vị kép\n\n447.000\n\n\n\n1850\n\n1834\n\n03C3.7.1.4\n\nThận đồ đồng vị \n\n194.000\n\n\n\n1851\n\n1835\n\n03C3.7.1.31\n\nXạ hình bạch mạch với Tc-99m\r\n\n HMPAO\n\n237.000\n\n\n\n1852\n\n1836\n\n03C3.7.1.28\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng\r\n\n co bóp dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n251.000\n\n\n\n1853\n\n1837\n\n03C3.7.1.27\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng\r\n\n thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n328.000\n\n\n\n1854\n\n1838\n\n03C3.7.1.19\n\nXạ hình chẩn đoán khối u \n\n307.000\n\n\n\n1855\n\n1839\n\n03C3.7.1.24\n\nXạ hình chẩn đoán nhồi máu\r\n\n cơ tim với Tc-99m Pyrophosphate \n\n286.000\n\n\n\n1856\n\n1840\n\n03C3.7.1.30\n\nXạ hình chẩn đoán túi thừa\r\n\n Meckel với Tc-99m \n\n237.000\n\n\n\n1857\n\n1841\n\n03C3.7.1.9\n\nXạ hình chẩn đoán u máu trong\r\n\n gan \n\n286.000\n\n\n\n1858\n\n1842\n\n03C3.7.1.17\n\nXạ hình chẩn đoán xuất huyết\r\n\n đường tiêu hoá với hồng cầu đánh dấu Tc-99m\n\n286.000\n\n\n\n1859\n\n1843\n\n03C3.7.1.3\n\nXạ hình chức năng thận\n\n272.000\n\n\n\n1860\n\n1844\n\n03C3.7.1.5\n\nXạ hình chức năng thận - tiết\r\n\n niệu sau ghép thận với Tc-99m MAG3\n\n314.000\n\n\n\n1861\n\n1845\n\n03C3.7.1.23\n\nXạ hình chức năng tim \n\n307.000\n\n\n\n1862\n\n1846\n\n03C3.7.1.8\n\nXạ hình gan mật \n\n286.000\n\n\n\n1863\n\n1847\n\n03C3.7.1.10\n\nXạ hình gan với Tc-99m\r\n\n Sulfur Colloid\n\n307.000\n\n\n\n1864\n\n1848\n\n\n\nXạ hình hạch Lympho\n\n307.000\n\n\n\n1865\n\n1849\n\n03C3.7.1.11\n\nXạ hình lách \n\n286.000\n\n\n\n1866\n\n1850\n\n03C3.7.1.20\n\nXạ hình lưu thông dịch não\r\n\n tuỷ\n\n307.000\n\n\n\n1867\n\n1851\n\n03C3.7.1.29\n\nXạ hình não \n\n251.000\n\n\n\n1868\n\n1852\n\n04C7.444\n\nXạ hình phóng xạ miễn dịch\r\n\n (2 thời điểm)\n\n409.000\n\n\n\n1869\n\n1853\n\n03C3.7.1.6\n\nXạ hình thận với Tc-99m DMSA\r\n\n (DTPA)\n\n272.000\n\n\n\n1870\n\n1854\n\n03C3.7.1.33\n\nXạ hình thông khí phổi\n\n307.000\n\n\n\n1871\n\n1855\n\n03C3.7.1.16\n\nXạ hình tĩnh mạch với Tc-99m\r\n\n MAA\n\n307.000\n\n\n\n1872\n\n1856\n\n03C3.7.1.18\n\nXạ hình toàn thân với I-131\n\n307.000\n\n\n\n1873\n\n1857\n\n03C3.7.1.32\n\nXạ hình tưới máu phổi \n\n286.000\n\n\n\n1874\n\n1858\n\n03C3.7.1.14\n\nXạ hình tưới máu tinh hoàn với\r\n\n Tc-99m\n\n216.000\n\n\n\n1875\n\n1859\n\n04C7.439\n\nXạ hình tụy\n\n384.000\n\n\n\n1876\n\n1860\n\n03C3.7.1.21\n\nXạ hình tuỷ xương với Tc-99m\r\n\n Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n321.000\n\n\n\n1877\n\n1861\n\n04C7.438\n\nXạ hình tuyến cận giáp: với\r\n\n Tc-99m MIBI hoặc với Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n384.000\n\n\n\n1878\n\n1862\n\n03C3.7.1.12\n\nXạ hình tuyến giáp \n\n202.000\n\n\n\n1879\n\n1863\n\n03C3.7.1.15\n\nXạ hình tuyến nước bọt với\r\n\n Tc-99m\n\n237.000\n\n\n\n1880\n\n1864\n\n03C3.7.1.7\n\nXạ hình tuyến thượng thận với\r\n\n I-131 MIBG \n\n307.000\n\n\n\n1881\n\n1865\n\n03C3.7.1.34\n\nXạ hình tuyến vú\n\n286.000\n\n\n\n1882\n\n1866\n\n03C3.7.1.22\n\nXạ hình xương \n\n286.000\n\n\n\n1883\n\n1867\n\n03C3.7.1.35\n\nXạ hình xương 3 pha với\r\n\n Tc-99m MDP\n\n307.000\n\n\n\n1884\n\n1868\n\n03C3.7.1.26\n\nXác định đời sống hồng cầu,\r\n\n nơi phân huỷ hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n286.000\n\n\n\n1885\n\n1869\n\n03C3.7.1.25\n\nXác định thể tích hồng cầu với\r\n\n hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n216.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nĐiều\r\n\n trị bằng chất phóng xạ (giá chưa bao gồm dược chất phóng xạ, hợp chất đánh dấu,\r\n\n vật tư phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n1886\n\n1870\n\n03C3.7.2.36\n\nĐiều trị Basedow/ bướu tuyến\r\n\n giáp đơn thuần/ nhân độc tuyến giáp bằng I-131 \n\n537.000\n\n\n\n1887\n\n1871\n\n03C3.7.2.38\n\nĐiều trị ung thư tuyến giáp\r\n\n bằng I-131 \n\n644.000\n\n\n\n1888\n\n1872\n\n03C3.7.2.44\n\nĐiều trị bệnh đa hồng cầu\r\n\n nguyên phát/ bệnh Leucose kinh/ giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng\r\n\n P-32\n\n396.000\n\n\n\n1889\n\n1873\n\n03C3.7.2.46\n\nĐiều trị giảm đau bằng\r\n\n Sammarium 153 (1 đợt điều trị 10 ngày) \n\n547.000\n\n\n\n1890\n\n1874\n\n03C3.7.2.40\n\nĐiều trị sẹo lồi/ Eczema/ u\r\n\n máu nông bằng P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n146.000\n\n\n\n1891\n\n1875\n\n03C3.7.2.43\n\nĐiều trị tràn dịch màng bụng/\r\n\n màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ \n\n1.259.000\n\n\n\n1892\n\n1876\n\n03C3.7.2.52\n\nĐiều trị u tuyến thượng thận\r\n\n và u tế bào thần kinh bằng I-131 MIBG \n\n411.000\n\n\n\n1893\n\n1877\n\n03C3.7.2.49\n\nĐiều trị ung thư gan bằng\r\n\n keo Silicon P-32 \n\n570.000\n\n\n\n1894\n\n1878\n\n03C3.7.2.47\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên\r\n\n phát bằng I-131 Lipiodol \n\n475.000\n\n\n\n1895\n\n1879\n\n03C3.7.2.48\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên\r\n\n phát bằng Renium188 \n\n465.000\n\n\n\n1896\n\n1880\n\n03C3.7.2.51\n\nĐiều trị ung thư tiền liệt\r\n\n tuyến bằng hạt phóng xạ I-125\n\n10.742.000\n\n\n\n1897\n\n1881\n\n03C3.7.2.50\n\nĐiều trị ung thư vú bằng hạt\r\n\n phóng xạ I-125 \n\n10.742.000\n\n\n\n1898\n\n1882\n\n03C3.7.2.42\n\nĐiều trị viêm bao hoạt dịch\r\n\n bằng keo phóng xạ \n\n329.000\n\n\n\n1899\n\n1883\n\n\n\nĐiều trị ung thư gan bằng hạt\r\n\n vi cầu phóng xạ 90Y\n\n10.546.000\n\nChưa bao gồm chi phí dây dẫn\r\n\n trong trường hợp tiêm hạt vi cầu vào khối u gan thứ 2 trở lên.\n\n1900\n\n1884\n\n\n\nPET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh\r\n\n nhân ung thư gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn gan sau điều trị\r\n\n bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n2.706.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1901\n\n1885\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n350.000\n\n\n\n1902\n\n1886\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n214.000\n\n\n\n1903\n\n1887\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n138.000\n\n\n\nG\n\nG\n\n\n\nCÁC\r\n\n DỊCH VỤ KHÁC\n\n\n\n\n\n1904\n\n\n\n\n\nTheo dõi tim thai và cơn co\r\n\n tử cung bằng monitoring\n\n1905\n\n\n\n\n\nGây mê trong phẫu thuật mắt\n\n1906\n\n\n\n\n\nGây mê trong thủ thuật mắt\n\n175.000\n\n\n\n1907\n\n\n\n03C5.1\n\nTelemedicine\n\n1.186.000\n\n\n\n1908\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh rụng tóc hoặc\r\n\n bệnh hói hoặc rạn da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n172.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1909\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da sử dụng\r\n\n phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen \n\n216.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1910\n\n\n\n\n\nĐiều trị các bệnh về da sử dụng\r\n\n công nghệ ionphoresis \n\n366.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1911\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật cấy lông mày\n\n1.250.000\n\n\n\n1912\n\n\n\n\n\nXoá xăm bằng các kỹ thuật\r\n\n Laser Ruby\n\n526.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1913\n\n\n\n\n\nXoá nếp nhăn bằng Laser Fractional,\r\n\n Intracell\n\n713.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1914\n\n\n\n\n\nTrẻ hoá da bằng các kỹ thuật\r\n\n Laser Fractional\n\n713.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1915\n\n\n\n\n\nTrẻ hoá da bằng\r\n\n Radiofrequency (RF)\n\n382.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1916\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng kỹ thuật\r\n\n ly trích huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n3.046.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1917\n\n\n\n\n\nĐiều trị lão hóa da sử dụng\r\n\n kim dẫn thuốc\n\n380.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1918\n\n\n\n\n\nĐiều trị mụn trứng cá, rụng\r\n\n tóc bằng máy Mesoderm\n\n146.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là\r\n\n 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1919\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng chiếu\r\n\n đèn LED\n\n132.000\n\n\n\n1920\n\n\n\n\n\nBơm tinh trùng vào buồng tử\r\n\n cung (IUI)\n\n710.000\n\n\n\n1921\n\n\n\n\n\nCấy - tháo thuốc tránh thai\n\n150.000\n\n\n\n1922\n\n\n\n\n\nChọc hút noãn\n\n4.966.000\n\n\n\n1923\n\n\n\n\n\nChọc hút tinh hoàn mào tinh\r\n\n hoàn lấy tinh trùng hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n1.787.000\n\n\n\n1924\n\n\n\n\n\nChuyển phôi hoặc chuyển phôi\r\n\n giao tử vào vòi tử cung\n\n2.713.000\n\n\n\n1925\n\n\n\n\n\nĐặt và tháo dụng cụ tử cung\n\n155.000\n\n\n\n1926\n\n\n\n\n\nĐiều trị tắc tia sữa bằng\r\n\n máy hút hoặc sóng ngắn hoặc hồng ngoại\n\n44.000\n\n\n\n1927\n\n\n\n\n\nGiảm thiểu phôi (Giảm thiểu\r\n\n thai)\n\n1.497.000\n\n\n\n1928\n\n\n\n\n\nLọc rửa tinh trùng\n\n657.000\n\n\n\n1929\n\n\n\n\n\nRã đông phôi, noãn\n\n2.468.000\n\n\n\n1930\n\n\n\n\n\nRã đông tinh trùng\n\n141.000\n\n\n\n1931\n\n\n\n\n\nSinh thiết phôi chẩn đoán\r\n\n (Sinh thiết phôi bào cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (Biopsy-PGS)/cho 1\r\n\n người bệnh)\n\n6.183.000\n\n\n\n1932\n\n\n\n\n\nTiêm tinh trùng vào bào\r\n\n tương của noãn (ICSI)\n\n4.353.000\n\n\n\n1933\n\n\n\n\n\nTriệt sản nam (bằng dao hoặc\r\n\n không bằng dao)\n\n892.000\n\n\n\n1934\n\n\n\n03C2.3.93\n\nPhẫu thuật điều trị tật khúc\r\n\n xạ bằng Laser Excimer (01 mắt)\n\n2.908.000\n\n\n\n1935\n\n\n\n03C2.3.21\n\nRạch giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n413.000\n\n\n\n1936\n\n\n\n03C2.3.22\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n499.000\n\n\n\n1937\n\n\n\n03C2.5.7.40\n\nDùng laser, sóng cao tần\r\n\n trong điều trị sẹo >2cm\n\n1.152.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã bao gồm tiền thuốc,\r\n\nvật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một số trường hợp đặc\r\n\nbiệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện không được thu thêm của người bệnh các chi\r\n\nphí đã kết cấu trong giá của các dịch vụ.\n\n2. Chi phí gây mê: \n\n+ Giá của các phẫu thuật đã bao gồm chi phí gây mê hoặc\r\n\ngây tê (trừ chuyên khoa Mắt); Trường hợp khi thực hiện phẫu thuật chuyên khoa mắt\r\n\ngây mê thì chi phí gây mê được thanh toán theo giá của dịch vụ số 1905 của Phụ\r\n\nlục này.\n\n+ Giá của các thủ thuật đã bao gồm chi phí thuốc gây\r\n\ntê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ một số trường hợp đã ghi\r\n\ncụ thể đã bao gồm chi phí gây mê). Trường hợp khi thực hiện thủ thuật cần phải\r\n\ngây mê thì chi phí gây mê của thủ thuật chuyên khoa mắt được thanh toán theo\r\n\ngiá của dịch vụ số1906; chi phí gây mê của các thủ thuật còn lại khác được\r\n\nthanh toán theo giá của dịch vụ số 1230 của Phụ lục này.\n\n3. Dịch vụ định nhóm máu ABO trong truyền máu đối với\r\n\ncác xét nghiệm số 1281, 1282, 1283 quy định tại Phụ lục này:\n\na) Định nhóm máu hệ ABO tại khoa xét nghiệm khi phát\r\n\nmáu toàn phần và các chế phẩm khối hồng cầu, khối bạch cầu, khối tiểu cầu, huyết\r\n\ntương:\n\n- Định nhóm máu cho người bệnh: thanh toán 1 lần theo\r\n\ngiá dịch vụ số thứ tự 1283 (do mức giá của dịch vụ 1283 đã tính chi phí của 2 lần\r\n\nđịnh nhóm máu hệ ABO trên cùng một mẫu máu hoặc 2 mẫu máu của cùng một người bệnh\r\n\nbằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu);\n\n- Định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu, đơn vị chế\r\n\nphẩm máu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1281;\n\n- Trường hợp người bệnh được phát nhiều đơn vị máu hoặc\r\n\nchế phẩm máu tại cùng một thời điểm thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị chế\r\n\nphẩm thứ 2 trở đi, cứ phát thêm một đơn vị thì sẽ được thanh toán thêm 01 lần định\r\n\nnhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281. Trường hợp\r\n\nnày không phải xác định nhóm máu hệ ABO của người bệnh do người bệnh đã được\r\n\nxác định nhóm máu hệ ABO khi phát đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ nhất.\n\nb) Xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh:\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh\r\n\nđược truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu: thanh toán 01\r\n\nlần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281;\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh\r\n\nđược truyền chế phẩm huyết tương, khối tiểu cầu: thanh toán 01 lần theo giá dịch\r\n\nvụ có số thứ tự 1282;\n\n- Trường hợp tại cùng một thời điểm người bệnh được\r\n\ntruyền nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị\r\n\nchế phẩm thứ 2 trở đi thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu tại giường bệnh theo\r\n\nmức giá dịch vụ có số thứ tự 1281; Số lần định nhóm máu ABO tại giường, thực hiện\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Mức giá của các dịch vụ định nhóm máu ABO từ số thứ\r\n\ntự 1281, 1282, 1283 được quy định chung cho các phương pháp ống nghiệm, phiến\r\n\nđá hoặc trên giấy.\n\n4. Đối với các dịch vụ thuộc chuyên ngành da liễu có\r\n\nghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5cm2 hoặc 10cm2 diện tích\r\n\nđiều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi\r\n\nđơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\r\n\nTrường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn\r\n\nvị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà diện\r\n\ntích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu giá quy định\r\n\ncho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính là 1,4 lần giá\r\n\nquy định.\n\n\n\n", + "id": 103383 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103384.json b/contexts/context_103384.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c14f56099c96e566ccf790879e32cc32d5f43ab0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103384.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-58-2008-QD-UBND-Quy-dinh-gia-cac-loai-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Da-Nang-84643.aspx", + "name": "Quyet-dinh-58-2008-QD-UBND-Quy-dinh-gia-cac-loai-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Da-Nang-84643", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 58/2008/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 20\r\n\n tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá\r\n\ncác loại đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất; \n\nCăn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ\r\n\n2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 về nhiệm vụ năm 2009;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành\r\n\nphố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1796/TTr-STC-GCS ngày 19 tháng 12 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\nĐiều 2. Giá\r\n\nđất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất\r\n\ntrong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Ban hành Quy\r\n\nđịnh giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2008 của UBND thành phố về việc sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,\r\n\nXây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ TN-MT, TC, XD, TP;\r\n\n - TVTU, TT HĐND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TPĐN;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QP PL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP\r\n\n - Chánh Văn phòng UBND TP;\r\n\n - Các Phó Chánh Văn phòng UBND TP;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - TT Công báo TPĐN;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nGIÁ\r\n\nCÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số: 58 /2008/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\nĐiều 1. Phạm vi áp\r\n\ndụng\n\n1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử\r\n\ndụng làm căn cứ để:\n\na) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi\r\n\ngiao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu\r\n\ndự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của\r\n\nLuật Đất đai năm 2003;\n\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao\r\n\nđất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp\r\n\nquy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nd) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính\r\n\nvào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất\r\n\ntheo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác\r\n\nđịnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được\r\n\nNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.\n\nđ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ\r\n\nphí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi\r\n\nthường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại\r\n\nĐiều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;\n\ng) Tính tiền bồi thường đối với người có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của\r\n\nPháp luật.\n\nh) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà\r\n\nthuộc sở hữu Nhà nước.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất\r\n\ntheo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì\r\n\nmức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất\r\n\nkhông được thấp hơn giá đất tại Quy định này.\n\n3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối\r\n\nvới trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các\r\n\nquyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá thì Hội đồng Thẩm định giá\r\n\nđất thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất\r\n\ncụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp.\n\n5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai\r\n\nthác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê,\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ\r\n\ntầng thì Ủy ban nhân dânthành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.\n\n6. Ngoài những phạm vi áp dụng tại Điều 1 Quy\r\n\nđịnh này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính\r\n\nthu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng.\n\nĐiều 2. Các yếu tố để\r\n\nxác định giá đất ở tại đô thị:\n\n1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị\r\n\ntrường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm\r\n\n2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ\r\n\n12 giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Theo Phụ lục số 1\r\n\nkèm theo Quy định này).\n\n2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường\r\n\ntrung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản\r\n\nxuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau\r\n\nđây (Theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này).\n\na) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng\r\n\nđồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá\r\n\nđất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố.\n\nb) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước,\r\n\nthoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình\r\n\nthấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1.\n\nc) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có\r\n\ngiá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường\r\n\nphố, đoạn đường phố loại 2.\n\nd) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường\r\n\ntrung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố\r\n\nloại 3.\n\nđ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn\r\n\ngiá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.\n\n3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tuỳ theo\r\n\nvị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất,\r\n\nkinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn\r\n\nđường phố có các hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 2 và số 3 kèm theo Quy định\r\n\nnày).\n\na. Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị\r\n\ntrí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.\n\nb. Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí\r\n\n2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí\r\n\n4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.\n\n4. Vị trí đất:\n\na) Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố,\r\n\nven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt\r\n\nmà phân loại theo 5 vị trí:\n\n- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.\n\n- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng từ 4,5m trở lên.\n\n- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng từ 3m đến dưới 4,5m.\n\n- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng từ 1,7m đến dưới 3m.\n\n- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng dưới 1,7m.\n\nb) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng\r\n\nmặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối\r\n\ndiện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường\r\n\nkiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).\n\nc) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí\r\n\n3 quy định tại điểm a khoản này, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô\r\n\ncác loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường\r\n\nkiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này).\n\nNgoài các trường hợp quy định tại điểm a, b\r\n\nkhoản 4 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét\r\n\nquyết định cụ thể.\n\nd) Trường hợp không xác định được thửa đất\r\n\nmang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.\n\nđ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà\r\n\nở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi\r\n\nđịa chỉ liên hệ hợp lý.\n\n5. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ\r\n\nthửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:\n\n- Hệ số 1,0 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố dưới 50m.\n\n- Hệ số 0,95 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 50m đến dưới 100m.\n\n- Hệ số 0,9 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 100m đến dưới 150m.\n\n- Hệ số 0,85 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 150 m đến dưới 200 m.\n\n- Hệ số 0,8 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 200 m trở lên.\n\nĐiểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số\r\n\ntrên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường\r\n\n(đối với đường không có vỉa hè).\n\n6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất\r\n\ncủa thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.\n\na) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi\r\n\nchiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục\r\n\nđính kèm.\n\nĐối với phần diện tích đất trong phạm vi\r\n\nchiều sâu từ 25 m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng\r\n\nphụ lục đính kèm.\n\nb) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất\r\n\nbị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che\r\n\nkhuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.\n\n7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố,\r\n\nđoạn đường phố:\n\na) Trường hợp trên cùng một trục đường phố\r\n\nđược chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất\r\n\nở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp\r\n\nhơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.\n\nb) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá\r\n\nđất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường\r\n\nphố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất\r\n\ncủa đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.\n\nc) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2\r\n\ncách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau\r\n\nthì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.\n\nd) Điểm mốc để tính phạm vi 50 m quy định tại\r\n\nđiểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có\r\n\nvỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).\n\n8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:\n\na) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại\r\n\nkhoản 7 Điều này, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số\r\n\n1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt\r\n\ntiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4.\n\nb) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng\r\n\nra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường\r\n\nphố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ\r\n\nsố góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này.\n\nc) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số\r\n\nkhoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng\r\n\ncách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó\r\n\nđược tính theo giá đất có hệ số cao nhất.\n\nd) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng\r\n\ncác hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều\r\n\nngang và chiều sâu 50 m tính từ góc ngã ba, ngã tư.\n\n9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường:\n\nĐối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ\r\n\ncao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:\n\n- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp\r\n\nhơn mặt đường từ 01 m đến 02m.\n\n- Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp\r\n\nhơn mặt đường trên 02 m.\n\nCác hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các\r\n\nloại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất thì tuỳ theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn\r\n\ntạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Giá đất ở ven\r\n\ntrung tâm đô thị\n\n1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định\r\n\ntại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1. Giá đất tại\r\n\ncác vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt\r\n\ntheo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố,\r\n\nđoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt\r\n\nđường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 2 Quy định này.\n\nĐiều 4. Giá đất ở khu\r\n\ndân cư nông thôn\n\n1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng\r\n\ncho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận\r\n\nLiên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.\n\n2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được\r\n\nphân theo các khu vực và vị trí đất như sau:\n\na) Khu vực:\n\n- Khu vực I: Đất ven các trục đường giao\r\n\nthông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế,\r\n\nkhu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao\r\n\nthông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất.\n\n- Khu vực II: Đất ven các trục đường giao\r\n\nthông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị\r\n\ntrường trung bình thấp hơn khu vực I.\n\n- Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại\r\n\ntrên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp\r\n\nnhất.\n\nb) Vị trí:\n\n- Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông\r\n\nchính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu\r\n\nvực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8.\n\n- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở\r\n\nlên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).\n\n- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m\r\n\nđến dưới 5m.\n\n- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến\r\n\ndưới 3,5m.\n\n- Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.\n\nĐộ rộng mặt đường để xác định các vị trí là\r\n\nphần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).\n\n3. Giá đất chuẩn đất ở khu dân cư nông thôn:\r\n\nQuy định tại Bảng giá số 3 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này) Mức giá\r\n\nchuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.\n\n- Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì\r\n\nnhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.\n\n- Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so\r\n\nvới giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.\n\n4. Hệ số đường: Tuỳ vị trí, khu vực, vùng, cơ\r\n\nsở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời\r\n\nsống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 5,6,7 và 8 kèm\r\n\ntheo Quy định này) \n\n5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có\r\n\ncác thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông\r\n\nthôn xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ,\r\n\nTrường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách\r\n\nmạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc\r\n\nđịa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng),\r\n\nLê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân\r\n\nCông Chúa thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:\n\na) Cách đường phố dưới 50m: nhân hệ số 1,4.\n\nb) Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m: nhân\r\n\nhệ số 1,3.\n\nc) Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m: nhân\r\n\nhệ số 1,2.\n\nd) Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m: nhân\r\n\nhệ số 1,1.\n\nđ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số\r\n\ntrên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường\r\n\n(đối với đường không có vỉa hè).\n\nĐiều 5. Giá đất sản\r\n\nxuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn;\n\n1.Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí;\n\n2. Giá đất chuẩn đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Theo Phụ\r\n\nlục số 1 kèm theo Quy định này).\n\n3. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị\r\n\nvà nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở\r\n\n(nếu có): \n\na) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số:\r\n\nđường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che\r\n\nkhuất, giáp ranh, đặc biệt.\n\nb) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số:\r\n\nkhoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.\n\nĐiều 6. Giá đất trồng\r\n\ncây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất\r\n\nrừng sản xuất\n\n1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây\r\n\nlâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo\r\n\nvùng và hạng đất như sau:\n\na) Vùng đất:\n\n- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hoà Tiến,\r\n\nHoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn\r\n\nthuộc huyện Hoà Vang; các phường Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hòa Xuân, Hoà Phát,\r\n\nHoà An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hoà Hải, Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn,\r\n\ncác phường Hoà Minh, Hoà Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hoà Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam\r\n\nthuộc quận Liên Chiểu.\n\n- Vùng miền núi: gồm các xã Hoà Phú, Hoà\r\n\nLiên, Hoà Ninh, Hoà Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang.\n\nb) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử\r\n\ndụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:\n\n- Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản gồm có\n\n6 hạng ở vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng\r\n\n6) và 5 hạng ở vùng miền núi (từ hạng 2 đến hạng 6).\n\n- Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1\r\n\nđến hạng 5).\n\n- Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến\r\n\nhạng 5). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà,\r\n\nPhước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.\n\n2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành\r\n\ntuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá hạng 1 thuộc phường, xã\r\n\nđồng bằng.\n\n3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá\r\n\nsố 5, 6, 7, 8 và 9 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này);\n\nĐiều 7. Xử lý một số\r\n\ntrường hợp đặc biệt\n\n1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất\r\n\nHội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định:\n\na) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Đất chưa quy định giá tại Quy định này\r\n\nđược tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp\r\n\nxác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.\n\nc) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí\r\n\nđặc biệt.\n\n2. Trường hợp bồi thường theo giá đất tại Quy\r\n\nđịnh này thì chủ đầu tư các khu dân cư đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm\r\n\nđịnh trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\n3. Trường hợp các khu đất đã ký Hợp đồng giao\r\n\nquyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 và đang trong thời gian nộp tiền sử\r\n\ndụng đất theo quy định thì vẫn áp dụng theo giá đất đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quyết định.\n\n4. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất\r\n\nđể cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển\r\n\ndịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận từ\r\n\nngày 31/12/2008 trở về trước thì áp dụng theo giá đất năm 2008.\n\nĐiều 8. Giá đất các\r\n\nkhu dân cư đang xây dựng hoặc mới hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng\n\n1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với chủ đầu tư và địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định\r\n\ngiá đất về giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét quyết định.\n\n2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại các khu dân cư, các dự án đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn\r\n\nthành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nmà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục\r\n\nsố 3 để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.\n\nĐiều 9. Giá đất xây\r\n\ndựng các công trình khác\n\nĐối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây\r\n\ndựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích\r\n\ncông cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền,\r\n\nmiếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông\r\n\nnghiệp khác: căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề\r\n\nđể xác định.\n\nĐiều 10. Điều chỉnh\r\n\nbổ sung khi có biến động giá đất\n\n1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển\r\n\nnhượng đất trên thị trường thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.\n\n2. Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng; đặt, đổi\r\n\ntên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối\r\n\nhợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất Hội đồng Thẩm định\r\n\ngiá đất để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh,\r\n\nbổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.\n\n3. Trường hợp có biến động về khu vực, vùng,\r\n\nhạng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành và địa\r\n\nphương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định và trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.\n\nĐiều 11. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nphát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103384 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103385.json b/contexts/context_103385.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff2468d2a13922db723d3cd37b94b4f4bb686140 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103385.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-25-2008-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-71-2005-NQ-HDND-146681.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2008-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-71-2005-NQ-HDND-146681", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2008/NQ-HĐND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 10 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 71/2005/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nCÁC CẤP TỈNH NINH THUẬN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/NĐ-CP ngày 06 tháng 9\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC\r\n\nngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007\r\n\nquy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các\r\n\ncơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, về chế độ chi tiếp khách trong\r\n\nvà ngoài nước;\n\nXét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11\r\n\nnăm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh “Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n71/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số\r\n\nchế độ phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh\r\n\nThuận” và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n71/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số\r\n\nchế độ phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn\r\n\ntỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Chế độ chi tiêu phục vụ các kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân, kể cả kỳ họp bất thường:\n\na) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và đại\r\n\nbiểu mời:\n\n- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày/đại biểu (năm mươi\r\n\nnghìn đồng). \n\n- Cấp huyện: 40.000 đồng/ngày/đại biểu (bốn mươi\r\n\nnghìn đồng).\n\n- Cấp xã: 30.000 đồng/ngày/đại biểu (ba mươi\r\n\nnghìn đồng);\n\nb) Đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp phục vụ\r\n\n(kể cả lái xe): áp dụng thống nhất một mức chi (kể cả tỉnh, huyện, xã) là\r\n\n20.000 đồng/người/ngày (hai mươi nghìn đồng).\n\n2. Chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri: mức chi\r\n\ncho hoạt động tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân (trang trí,\r\n\nnước uống) của mỗi cấp là 100.000 đồng/điểm/đợt (một trăm nghìn đồng).\n\n3. Hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/đại biểu/năm (năm trăm\r\n\nnghìn đồng);\n\n- Cấp huyện: 350.000 đồng/đại biểu/năm (ba trăm\r\n\nnăm mươi nghìn đồng);\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/đại biểu/năm (hai trăm\r\n\nnghìn đồng).\n\nĐối với các vị là đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nnhiều cấp, được hưởng nhiều mức hỗ trợ tương ứng.\n\n4. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cho Trưởng, Phó\r\n\nTrưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm\r\n\nChủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã:\n\n- Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mức phụ\r\n\ncấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức\r\n\nvụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); \n\n- Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cấp\r\n\ntỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng,\r\n\ncộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n\n5. Chế độ hỗ trợ mai táng phí: ngoài chế độ mai\r\n\ntáng phí theo quy định hiện hành, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua đời,\r\n\nđược hỗ trợ chế độ mai táng phí 1.000.000 đồng (một triệu đồng).\n\nĐiều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\ntheo quy định pháp luật. \n\nCác quy định trước đây trái quy định này đều bãi\r\n\nbỏ. \n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nThuận Khoá VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 (mười) ngày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Xuân Thìn\n\n", + "id": 103385 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103386.json b/contexts/context_103386.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ad393e2a89112249748014dc3a364514f6d5412 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103386.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-238-KH-UBND-thong-tin-tuyen-truyen-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ha-Noi-2017-2016-336558.aspx", + "name": "Ke-hoach-238-KH-UBND-thong-tin-tuyen-truyen-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ha-Noi-2017-2016-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n238/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHÔNG TIN, TUYÊN\r\n\nTRUYỀN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nNĂM 2017\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày\r\n\n08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính Phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch Thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về công tác kiểm soát thủ tục hành hành chính (KSTTHC) năm 2017 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\nTiếp tục nâng cao nhận thức của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn Thủ đô về ý nghĩa, mục tiêu,\r\n\ntầm quan trọng của công tác kiểm soát thủ tục hành chính nói chung và công tác\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính của Thành phố Hà Nội nói riêng.\n\nNâng cao vai trò, trách nhiệm của các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan đoàn thể trong công\r\n\ntác tuyên truyền kiểm soát thủ tục hành chính; kết hợp hình thức tuyên truyền\r\n\ntruyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền nhằm mang lại hiệu quả cao.\n\nPhát huy vai trò của các cơ quan\r\n\ntruyền thông, báo chí trong việc phát hiện, phản ánh chính xác, kịp thời những\r\n\nmặt tích cực hoặc chưa hiệu quả của tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Triển\r\n\nkhai công tác tuyên truyền thiết thực, hiệu quả; Phổ biến nội dung công tác\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, rộng khắp, phù hợp\r\n\nvới tình hình, đặc điểm, yêu cầu và khả năng của từng đối tượng, từng ngành,\r\n\nđịa phương.\n\n2. Kết\r\n\nhợp lồng ghép việc thông tin, tuyên truyền kiểm soát thủ tục hành chính với\r\n\nthông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính và việc tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n3. Lãnh\r\n\nđạo các cấp, các ngành từ Thành phố đến xã, phường, thị trấn, lãnh đạo các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp và người dân hiểu về tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa, mục\r\n\ntiêu của công tác kiểm soát thủ tục hành chính; mọi tầng lớp nhân dân ý thức\r\n\nđược trách nhiệm và quyền lợi của mình trong việc thực hiện thủ tục hành chính,\r\n\nđể huy động tối đa mọi nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội để triển\r\n\nkhai thực hiện tốt công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n4. Vinh\r\n\ndanh các điển hình thành công, cũng như phê phán những biểu hiện tiêu cực trong\r\n\nviệc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác.\n\nIII. CÁC NỘI DUNG THÔNG\r\n\nTIN, TUYÊN TRUYỀN\n\n1. Thông tin\r\n\ntuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công tác kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và mục đích, ý nghĩa công tác đối với sự phát triển của Thủ đô:\n\na) Tuyên truyền về vai trò và tầm\r\n\nquan trọng của nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố với\r\n\nnhững đóng góp lớn cho sự phát triển của Thủ đô và với sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa đất nước;\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản\r\n\nchỉ đạo của Trung ương và của Thành phố về công tác kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nc) Tuyên truyền về quyết tâm chính trị\r\n\ncũng như sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thành phố\r\n\ntrong việc đẩy mạnh công tác và kết quả triển khai nhiệm\r\n\nvụ công tác của các đơn vị, của Thành phố trong năm kế hoạch;\n\nd) Tuyên truyền về nhiệm vụ, trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị và các doanh nghiệp, tổ chức liên quan, cùng toàn xã hội\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác.\n\nđ) Tập trung tuyên truyền những điển\r\n\nhình tiên tiến, các sáng kiến, các mô hình đang thí điểm trong thực hiện kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính ở các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn thành phố; những mô hình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả; các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt hoặc chưa tốt\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính;\n\ne) Tuyên truyền các vấn đề cần biết\r\n\nkhi thực hiện thủ tục hành chính, chú trọng một số lĩnh vực chủ yếu như: Đất\r\n\nđai, đầu tư, đăng ký kinh doanh, hộ tịch, hộ khẩu, công chứng, xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, khiếu nại, tố cáo v.v...\n\ng) Tuyên truyền, phổ biến vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy đảng, của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp,\r\n\nngười đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội đối với việc\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính ở từng cơ quan, đơn\r\n\nvị đến từng cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên.\n\n2. Thông tin,\r\n\ntuyên truyền về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT); xây dựng các đề án liên thông; các mô hình trong việc thực\r\n\nhiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại các đơn vị trên địa bàn thành phố:\n\na) Tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa,\r\n\ntầm quan trọng của việc ứng dụng hiệu quả CNTT trong cơ quan nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp và xã hội; nâng cao nhận thức về vai trò và lợi ích của ứng dụng CNTT\r\n\ntrong quản lý, điều hành, hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như trong đời\r\n\nsống xã hội;\n\nb) Tuyên truyền về kiến trúc Chính\r\n\nphủ điện tử, chính quyền điện tử; về các mô hình ứng dụng CNTT hiệu quả, điển\r\n\nhình cho các cơ quan thuộc các cấp; về các giải pháp, các điển hình thành công\r\n\nứng dụng CNTT trong các đơn vị khi giải quyết thủ tục hành chính.\n\nc) Tuyên truyền về các đề án, dự án\r\n\nliên thông nhằm giảm bớt thời gian, công sức, gánh nặng thủ tục hành chính cho\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\n3. Các nội dung thông tin, tuyên\r\n\ntruyền khác:\n\na) Tuyên truyền về các sự kiện nổi\r\n\nbật, các hội thảo, hội nghị, các cuộc thi, các giải thưởng về công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nb) Tuyên truyền về các nội dung khác\r\n\nphù hợp với quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ và tình hình phát triển\r\n\nchung của Thành phố.\n\nIV. PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN, TUYÊN\r\n\nTRUYỀN\n\n1. Phương thức\n\na) Thông tin, tuyên truyền về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính thông qua các loại hình báo chí và huy động, sử dụng\r\n\nmọi phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội;\r\n\nBáo Pháp luật và xã hội - Sở Tư pháp; Báo Hà Nội mới; Báo Kinh tế và Đô thị;\r\n\nĐài truyền thanh xã, phường, thị trấn; Cổng thông tin điện tử của Thành phố,\r\n\nCổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị;\n\nb) Về chuyên\r\n\ntrang cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử:\n\nThường xuyên đăng tải những bài viết\r\n\ntuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và việc tổ\r\n\nchức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố;\n\nCung cấp các địa chỉ, số điện thoại\r\n\nđường dây nóng về kiểm soát thủ tục hành chính; đăng tải ý kiến phản ánh của tổ\r\n\nchức, cá nhân về các quy định thủ tục hành chính và kết quả trả lời của các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước;\n\n2. Hình thức thực\r\n\nhiện\n\nCông tác thông tin, tuyên truyền về\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính cần được triển khai\r\n\nliên tục, đồng bộ, bằng nhiều phương thức, hình thức, loại hình, sinh động,\r\n\nphong phú, thiết thực, kịp thời, cụ thể như sau:\n\na) Thông tin, tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng:\n\n- Có các bài viết, bài nói, phóng sự,\r\n\ntin tức, phim, ảnh về các nội dung cần thông tin, tuyên truyền được đăng tải,\r\n\nxuất bản, phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Xây dựng chương trình, chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, chuyên đề về kiểm soát thủ tục hành chính và về các nội dung\r\n\ncần thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Sử dụng hình thức tọa đàm, phóng\r\n\nsự, đối thoại trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung cần\r\n\nthông tin, tuyên truyền;\n\n- Tổ chức cuộc thi, tìm hiểu, những\r\n\ngiải thưởng liên quan đến các nội dung cần thông tin, tuyên truyền;\n\n- Xuất bản những bản tin chuyên ngành\r\n\nvề các nội dung cần thông tin, tuyên truyền;\n\nb) Biên soạn và phát hành các ấn phẩm\r\n\nthông tin, tuyên truyền\n\n- Biên soạn và phát hành sổ tay, tài\r\n\nliệu các nội dung cần thông tin, tuyên truyền để tập huấn, hướng dẫn đội ngũ\r\n\nphóng viên, tuyên truyền viên và các cá nhân, tổ chức tham gia thông tin tuyên\r\n\ntruyền về nhiệm vụ.\n\n- Phát hành bản tin về nhiệm vụ công\r\n\ntác, nhằm cập nhật, định hướng thông tin (về chuyên môn) thường xuyên trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nc) Tổ chức các sự kiện, hội thảo, hội\r\n\nnghị, tọa đàm\n\n- Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, giao ban, tập huấn để quán triệt tinh thần và hướng dẫn về\r\n\ncác nội dung cần thông tin, tuyên truyền cho các cơ quan báo chí và các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia công tác thông tin, tuyên truyền về nhiệm vụ công tác.\n\n- Tổ chức các cuộc hội nghị, hội\r\n\nthảo, tọa đàm (qua nhiều hình thức như trực tiếp, trực\r\n\ntuyến, kết hợp cả trực tiếp và từ xa) nhằm mục đích thông tin, tuyên truyền về\r\n\nnhiệm vụ công tác.\n\nd) Các phương thức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền khác\n\nTổ chức cuộc thi về công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội (tìm kiếm sáng kiến, giải\r\n\npháp đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính).\n\nV. TỔ\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Về kinh phí:\n\nKinh phí thông tin, tuyên truyền tại\r\n\ncấp Thành phố được cân đối từ nguồn kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính trong\r\n\ndự toán ngân sách hằng năm của Thành phố. Sở Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán\r\n\nkinh phí thông tin, tuyên truyền trong dự toán ngân sách hằng năm gửi Sở Tài\r\n\nchính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp\r\n\nquản lý ngân sách nhà nước hiện hành.\n\nKinh phí thông tin, tuyên truyền tại\r\n\ncấp huyện, cấp xã được bố trí trong dự toán ngân sách cấp huyện, cấp xã theo\r\n\nquy định.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị:\n\na) Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, thị xã:\n\nThường xuyên tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Thành phố về công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan,\r\n\nđơn vị; niêm yết công khai thủ tục hành chính tại đơn vị theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nniêm yết công khai nội dung tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành\r\n\nchính;\n\nCung cấp văn bản chỉ đạo của ngành,\r\n\nđơn vị mình cho các cơ quan thông tấn báo chí để tuyên truyền cho cán bộ, nhân\r\n\ndân biết đồng thời theo dõi, giám sát cơ quan hành chính nhà nước trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện;\n\nChỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc đẩy manh công tác tuyên truyền về kiểm soát thủ tục hành chính; tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra việc công khai, minh bạch các thủ\r\n\ntục hành chính.\n\nb) Các cơ quan thông tấn báo chí\r\n\n(theo sự lựa chọn của UBND Thành phố):\n\nTiếp tục duy trì chuyên mục để hằng\r\n\ntuần đưa tin, bài về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nKịp thời đưa tin biểu dương, nêu\r\n\ngương người tốt, việc tốt; tích cực phê phán những biểu hiện tiêu cực, phiền\r\n\nhà, sách nhiễu với thời lượng thích hợp, tránh tình trạng chỉ có nội dung khen\r\n\nngợi.\n\nThường xuyên đưa tin bài về hoạt động\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính trên các số báo của đơn vị.\n\nSử dụng tối đa\r\n\nphương tiện của mình để thông tin, tuyên truyền, thông qua các phương thức, hình\r\n\nthức đa dạng, phong phú; cử phóng viên chuyên trách cũng như sử dụng các cộng tác\r\n\nviên để viết bài, đưa tin, xây dựng các phóng sự, phim, ảnh, tài liệu tuyên truyền\r\n\nđể đăng tải, phát sóng;\n\nc) Sở Tư pháp: Có trách nhiệm giúp\r\n\nUBND Thành phố tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện về\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố; Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền hàng năm\r\n\ntrình UBND Thành phố.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh trực tiếp về Sở Tư pháp để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n-TT: Thành ủy, HĐND Thành phố;\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\n\n- PCT UBND TP: Lê Hồng Sơn;\n\n- Các sở, ban, ngành thuộc Thành\r\n\n phố;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã; \n\n- VPUBTP: CVP, PVP Phạm Chí\r\n\n Công; Các phòng: NC, TKBT,TH;\n\n- Các Báo, Đài: Pháp luật và Xã hội, Hà Nội mới; Kinh tế và Đô thị; Đài PT và Truyền hình HN;\n\n- Cổng thông tin điện tử Thành\r\n\n phố;\n\n- Lưu: VT, NC(B).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nStt\n\nTên nhiệm vụ\n\nCơ quan Quyết\r\n\n định\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nKết\r\n\n quả\n\nDự kiến\n\nThời\r\n\n gian\n\n1\n\nLựa chọn cơ quan truyền thông\n\nUBND Thành phố\n\nSở Tư pháp\n\nThống nhất cơ quan truyền thông\r\n\n thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền\n\n- Đài phát thanh truyền hình Hà Nội.\n\n- Báo Hà Nội mới.\n\n- Báo Pháp luật và xã hội.\n\n- Báo Kinh tế và Đô thị.\n\nTháng 01/2017\n\n2\n\nKý hợp đồng\r\n\n truyền thông\n\nSở Tư pháp (theo ủy quyền của UBND\r\n\n Thành phố)\n\nSở Tư pháp\n\nHợp đồng\r\n\n truyền thông\n\nCác nội dung phù hợp với nhiệm vụ\r\n\n công tác đặt ra; sự kịp thời và chính xác trong thông tin\n\nTháng 9/2017\n\n3\n\nThực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng\n\nNội dung thông tin do các đơn vị có\r\n\n thẩm quyền cung cấp thông tin\n\nCác cơ quan thông tấn báo chí\n\nCác thông tin đăng tải trên các\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng\n\n\n\nTháng 9 - tháng 12/2017\n\n", + "id": 103386 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103387.json b/contexts/context_103387.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b60bd8711f1de83d15372f648f0e7bd47fd7c64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103387.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2562-QD-UBND-ke-hoach-dieu-hoa-von-dau-tu-co-ban-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Phuoc-2016-328505.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2562-QD-UBND-ke-hoach-dieu-hoa-von-dau-tu-co-ban-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Phuoc-2016-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2562/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 12 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIAO KẾ HOẠCH ĐIỀU HÒA VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2016 ĐỐI VỚI DANH MỤC CHUẨN BỊ ĐẦU\r\n\nTƯ ĐỂ TRẢ NỢ MUA XI MĂNG CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2015\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/7/2016 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc giao kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2016 - tỉnh Bình Phước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 1555/TTr-SKHĐT-TH ngày 06/10/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao kế hoạch điều hòa\r\n\nvốn đầu tư XDCB năm 2016 đối với danh mục chuẩn bị đầu tư để trả nợ mua xi măng\r\n\ncủa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2015 cho UBND các\r\n\nhuyện, thị xã thực hiện (Có kế hoạch vốn chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ kế hoạch vốn được giao, Chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn\r\n\ntrương triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ giải ngân theo kế hoạch.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác nội dung khác không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Văn phòng điều phối Chương trình MTQG\r\n\nxây dựng nông thôn mới, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban KTNS HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - LĐVP, các Phòng, TTTH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, (190B-07/10).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐIỀU HÒA VỐN ĐẦU TƯ\r\n\nXDCB NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2562/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nKế hoạch vốn\r\n\n điều chỉnh năm 2016 giao tại Quyết định 1955/QĐ- UBND ngày 15/7/2016\n\nKế hoạch điều\r\n\n hòa năm 2016\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n24.910\n\n24.910\n\n\n\n\n\nI\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n24.910\n\n10.104\n\n\n\n\n\nII\n\nChương trình MTQG XD nông thôn mới (trả nợ tiền mua xi\r\n\n măng năm 2015)\n\n\n\n14.806\n\n\n\n\n\n1\n\nThị xã Bình Long\n\n\n\n4.720\n\nUBND thị xã Bình\r\n\n Long\n\nTrả\r\n\n nợ mua xi măng\n\n2\n\nHuyện Lộc Ninh\n\n\n\n1.001\n\nUBND\r\n\n huyện Lộc Ninh\n\nnt\n\n3\n\nHuyện Hớn Quản\n\n\n\n2.289\n\nPhòng\r\n\n NN&PTNT huyện Hớn Quản\n\nnt\n\n4\n\nThị xã Đồng Xoài\n\n\n\n2.274\n\nUBND\r\n\n thị xã Đồng Xoài\n\nnt\n\n5\n\nHuyện Bù Đăng\n\n\n\n1.754\n\nUBND huyện Bù Đăng\n\nnt\n\n6\n\nHuyện Đồng Phú\n\n\n\n1.028\n\nUBND\r\n\n huyện Đồng Phú\n\nnt\n\n7\n\nHuyện Bù Gia Mập\n\n\n\n94\n\nUBND\r\n\n huyện Bù Gia Mập\n\nnt\n\n8\n\nThị xã Phước Long\n\n\n\n1.646\n\nUBND thị xã Phước\r\n\n Long\n\nnt\n\n", + "id": 103387 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103388.json b/contexts/context_103388.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b498bda86a83734284094354201c042c347e7a47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103388.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-38-2006-QD-BGDDT-danh-muc-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-lop-5-14463.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2006-QD-BGDDT-danh-muc-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-lop-5-14463", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ \r\n\n ĐÀO TẠO \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố: 38/2006/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 07 tháng\r\n\n 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\nTẠO\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN TOÁN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm\r\n\n2006của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTHIẾT\r\n\n BỊ DÙNG CHO GIÁO VIÊN\n\n\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n- Gồm 5 hình tròn\r\n\n đường kính 200mm, dày 2mm làm bằng nhựa HI màu trắng sứ, có viền đen rộng\r\n\n 1mm: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 2 hình, mỗi hình có\r\n\n một mặt sơn màu đỏ; một mặt sơn màu trắng kẻ đường chia làm 8 phần bằng nhau.\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần bằng nhau, sơn màu đỏ 3/4. \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHình tròn\n\n+ 1 hình có 1 vạch\r\n\n chia làm 2 phần bằng nhau, sơn màu đỏ 1/2.\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần bằng nhau, sơn màu đỏ 1/4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hình tròn động: gồm\r\n\n 2 hình tròn đường kính 200mm, độ dày 2mm (1 bằng nhựa HI trắng sứ, 1bằng nhựa\r\n\n PS trong suốt, viền đen) chuyển động quay tương đối với nhau thông qua trục\r\n\n nối tâm có vòng đệm ở giữa. Mỗi hình chia 8 phần, sơn màu đỏ 4/8. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất cả các chi tiết\r\n\n gắn được trên bảng từ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình thang bằng\r\n\n nhau, kích thước đáy lớn 280mm, đáy nhỏ 200mm, cao 150mm, nhựa HI, dày 2mm,\r\n\n màu đỏ cờ, kẻ đường cao màu trắng: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHình thang\n\nbộ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình giữ nguyên.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình cắt ra 2\r\n\n phần ghép lại được hình tam giác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất cả các chi tiết\r\n\n gắn được trên bảng từ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình tam giác\r\n\n bằng nhau, kích thước cạnh đáy 250mm, cạnh xiên 220mm, cao 150mm, dày 2mm,\r\n\n bằng nhựa HI màu xanh coban:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHình tam giác \n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n+ 1 hình tam giác giữ\r\n\n nguyên, có kẻ đường cao màu đen.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình cắt thành 2\r\n\n tam giác theo đường cao để ghép với hình trên được hình chữ nhật.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất cả các chi tiết\r\n\n gắn được trên bảng từ. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình hộp chữ nhật\r\n\n kích thước 200 x 160 x 100mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 đáy màu đỏ, bằng\r\n\n nhựa HI-PS dày 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0,05mm, có thể mở\r\n\n ra thành Hình khai triển của hình hộp chữ nhật, gắn được trên bảng từ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHình hộp chữ nhật\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình hộp chữ nhật\r\n\n biểu diễn cách tính thể tích, kích thước trong hộp (200 x 160 x 100)mm, bằng\r\n\n nhựa PS trong suốt dày 2mm. Bên trong chứa 1 tấm đáy (200 x 160 x 10)mm và 1\r\n\n cột (10 x 10 x 90)mm, sơn ô vuông (10 x 10)mm bằng hai màu trắng, đỏ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 14 hình:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình lập phương\r\n\n cạnh 200mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 mặt đáy màu đỏ, bằng nhựa HI-PS dày\r\n\n 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0.05mm, có thể mở ra thành hình\r\n\n khai triển của hình lập phương. Tất cả các chi tiết gắn được trên bảng từ. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHình lập phương \n\nbộ \n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình lập phương\r\n\n cạnh 1dm biểu diễn thể tích 1dm3, bằng nhựa PS trong suốt, bên\r\n\n trong chứa 1 tấm đáy có kích thước gần bằng (100 x 100 x 10)mm và 1 cột (10 x\r\n\n 10 x 90)mm, sơn ô vuông (10 x 10)mm bằng hai màu xanh, trắng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 12 hình lập phương\r\n\n cạnh 40mm (6 hình màu xanh côban, 6 hình màu trắng), bằng nhựa HI.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHình trụ \n\nBằng nhựa PS trong\r\n\n suốt dày 2mm, đáy có F100mm, cao 150mm.\n\ncái \n\n\n\nx\n\n7\n\nHình cầu \n\nBằng nhựa PS màu đỏ\r\n\n trong, dày 3mm, đường kính 200mm; Giá đỡ bằng nhựa PVC, F90mm, cao 20mm, dày 2mm.\n\ncái \n\n\n\nx\n\n8\n\nÊ-ke\n\nBằng nhựa AS trong\r\n\n suốt, các cạnh: \n\n(300 x 400 x 500)mm\n\n\n\n\n\nx\n\n9\n\nCompa\n\nKích thước từ 300mm\r\n\n đến 400mm, 1 chân ngắn phấn, chân kia có kim và bộ phận bảo vệ không làm hỏng\r\n\n bảng từ.\n\n\n\n\n\nx\n\nII\n\nTHIẾT\r\n\n BỊ DÙNG CHO HỌC SINH\n\n\n\nbộ \n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n- Gồm 4 hình tròn\r\n\n đường kính 40mm, dày 1,2mm, bằng nhựa HI màu trắng sứ, có viền đen rộng\r\n\n 0,5mm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 2 hình, một mặt sơn\r\n\n màu đỏ cờ.\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ hình tròn \n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần bằng nhau, sơn màu đỏ cờ 3/4. \n\nbộ \n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có một vạch\r\n\n chia làm 2 phần bằng nhau, sơn màu đỏ cờ 1/2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hình tròn động: gồm\r\n\n 2 hình tròn đường kính 40mm, dày 1,2mm (1 bằng nhựa HI trắng sứ, 1 bằng nhựa\r\n\n PS trong suốt, viền đen) chuyển động quay tương đối với nhau thông qua trục\r\n\n nối tâm có vòng đệm ở giữa. Mỗi hình chia 8 phần, sơn màu đỏ 4/8 hình tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Gồm 4 hình vuông\r\n\n cạnh 40mm, dày 1,2mm, nhựa HI trắng sứ, viền đen 0,5mm:\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHình vuông\n\n+ 2 hình: một mặt sơn\r\n\n xanh, 1 mặt trắng có vạch chia qua tâm làm 8 phần bằng nhau.\n\nbộ \n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần, sơn màu xanh coban 1/4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có vạch chia\r\n\n làm 8 phần, sơn màu xanh coban 5/8.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình thang bằng\r\n\n nhau, kích thước 2 đáy 80mm và 50mm, cao 40mm, dày 1,2mm, nhựa HI màu đỏ, kẻ\r\n\n đường cao:\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHình thang \n\n+ 1 hình thang\r\n\n nguyên.\n\nbộ\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình thang cắt ra\r\n\n 2 phần ghép lại được hình tam giác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình tam giác\r\n\n bằng nhau, kích thước đáy 80mm, cao 40mm, 1 góc 600, nhựa HI, dày 1,2mm, màu\r\n\n xanh coban:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHình tam giác \n\n+ 1 hình tam giác\r\n\n nguyên, có kẻ đường cao.\n\nbộ\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình tam giác cắt\r\n\n theo đường cao thành 2 tam giác để ghép với hình trên được hình chữ nhật (80\r\n\n x 40)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHộp đựng\n\nNhựa PP, bền chắc. \n\ncái\n\n\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN KHOA HỌC \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ tranh vẽ những việc\r\n\n nên làm, không nên làm để đảm bảo an toàn về điện.\n\nBộ gồm 9 tranh, kích\r\n\n thước (13 x 19)cm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2.\r\n\n Căn màng OPP mờ.\n\nbộ\n\nx\n\nx\n\n2\n\nCơ quan sinh sản của\r\n\n thực vật có hoa. \n\nTranh câm, kích thước\r\n\n (54 x 79)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy nhựa tổng hợp định lượng\r\n\n 160g/m2; phủ UV.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nDỤNG CỤ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ mẫu tơ sợi để làm\r\n\n thí nghiệm \n\n\n\nbộ \n\nx \n\nx\n\n1.1\n\nSợi tự nhiên \n\nGồm 5 cuộn sợi: lanh,\r\n\n tơ tằm, sợi bông, sợi gai, sợi đay.\n\nbộ\n\n\n\n\n\n1.2\n\nSợi nhân tạo \n\nGồm 5 cuộn sợi chất\r\n\n liệu khác nhau. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n1.3\n\nPanh \n\nLoại thông dụng, có\r\n\n độ dài tối thiểu 60mm.\n\ncái\n\n\n\n\n\n1.4\n\nHộp đựng \n\nChứa đầy đủ các chi\r\n\n tiết trên, bền, chắc. \n\ncái\n\n\n\n\n\n2\n\nMô hình “bánh xe\r\n\n nước”\n\n\n\nbộ\n\nx\n\nx\n\n2.1\n\nPhễu hứng nước \n\nNhựa PP trong, miệng F80mm, cuống F10mm dài 50mm. \n\ncái \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Buồng tua-bin F200mm bằng nhựa PS trong, phía trên có\r\n\n ống đỡ phễu cao 45mm, dưới có lỗ thoát nước.\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nTua-bin và hệ thống\r\n\n phát điện\n\n- Tua-bin nước gồm: 8\r\n\n cánh bằng nhựa HD màu đỏ; một bánh răng nhựa HD F48mm; một trục đồng thay f4mm; một bánh đai f70mm.\n\nbộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đế nhựa HI màu, có\r\n\n gá đỡ buồng tua-bin. Trên đế có gắn máy phát điện và đèn LED.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy phát điện đủ\r\n\n làm sáng 1 đèn LED, có bánh đai f10mm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đai truyền bằng cao\r\n\n su nối 2 bánh đai.\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nKhay chứa nước \n\nDung tích 1,5 lít,\r\n\n nhựa PS trong, đỡ vừa đế tua-bin\n\ncái\n\n\n\n\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) in màu xanh tím\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN ĐẠO ĐỨC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọc sinh khuyết tật\r\n\n ngồi trên xe lăn cùng các bạn đi học.\n\nKích thước (42x60)cm\r\n\n dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ.\n\ntờ \n\n\n\nx\n\nII\n\nBĂNG ĐĨA \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĩa CD dạy học môn\r\n\n Đạo đức lớp 5.\n\nCD – Audio có 14 bài\r\n\n hát (âm thanh stereo, chất lượng tốt) công nghệ dập; nhãn đĩa in màu trực\r\n\n tiếp trên mặt đĩa; vỏ đựng bằng nhựa cứng trong, nhãn bìa mặt trước và mặt\r\n\n sau bằng giấy in màu có ghi danh mục các bài hát theo quy định của chương\r\n\n trình môn học.\n\ncái \n\n\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) im màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ (PHẦN LỊCH SỬ)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCách mạng tháng 8 năm\r\n\n 1945 (ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn)\n\n\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nQuân Pháp bị bắt ở\r\n\n Điện Biên Phủ tháng 5 năm 1954\n\nKích thước (54 x\r\n\n 79)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nQuân giải phóng tiến\r\n\n vào Sài Gòn tháng 4 năm 1975\n\n\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nLƯỢC ĐỒ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChiến dịch Điện Biên\r\n\n Phủ \n\nTỷ lệ 1: 16.000; kích\r\n\n thước (72 x 102)cm dung sai 1cm, in offset 4 màu trên giấy couché định lương\r\n\n 200g/m2, cán màng OPP mờ; có nẹp treo. \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh, lược đồ (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ (PHẦN ĐỊA LÝ)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nBẢN ĐỒ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTự nhiên thế giới \n\nTỷ lệ 1:32.000.000; kích\r\n\n thước (79 x 109)cm dung sai 1cm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng\r\n\n 200g/m2, cán màng OPP mờ; có nẹp treo.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nCác nước trên thế\r\n\n giới \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nViệt Nam\r\n\n (Bản đồ trống)\n\nTỷ lệ 1:2.000.000;\r\n\n kích thước (79 x 109)cm dung sai 1cm, in offset 1 màu trên giấy nhựa tổng hợp\r\n\n định lượng 160g/m2, phủ UV; có nẹp treo.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nViệt Nam\r\n\n – Địa lý kinh tế \n\nTỷ lệ 1:2.000.000;\r\n\n kích thước (79 x 109)cm dung sai 1cm, in offset 4 màu trên giấy couché định\r\n\n lượng 200g/m2, cán màng OPP mờ; có nẹp treo.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n5\n\nViệt Nam\r\n\n – Địa lý tự nhiên \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nRừng lá kim ôn đới và\r\n\n rừng lá rộng \n\nKích thước (54 x\r\n\n 79)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nXa van ở Châu Phi \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nBa chủng tộc chính\r\n\n trên thế giới \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nRừng rậm AMADÔN\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh, bản đồ (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN MỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrang trí hình chữ\r\n\n nhật \n\nKích thước (54 x 79)cm\r\n\n dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n2\n\nĐề tài môi trường\n\nbộ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nVẽ mẫu khối hình hộp\r\n\n và khối hình cầu \n\nKích thước (54 x\r\n\n 79)cm dung sai 1cm; in đen trắng trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nVẽ mẫu lọ và quả \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n5\n\nTuyển tập tranh của\r\n\n họa sĩ thế giới \n\nGồm 8 tờ, kích thước\r\n\n (29 x 42)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2,\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\nbộ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nTHIẾT BỊ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị dùng cho\r\n\n giáo viên \n\n\n\nbộ \n\n\n\nx\n\n1\n\nCặp vẽ \n\nKích thước: (45 x\r\n\n 60)cm, vật liệu cứng, bọc vải nhựa không thấm nước và 2 kẹp giấy.\n\ncái \n\n\n\n\n\n2\n\nHộp đựng màu bột \n\nBằng gỗ chắc chắn có\r\n\n chia ngăn (đựng 12 hộp màu bột, bút vẽ, dao, keo và bảng pha màu); có khóa và\r\n\n quai xách. \n\ncái \n\n\n\n\n\n3\n\nBút vẽ bột màu \n\nLoại bút bẹt, 12 cái\r\n\n (từ số 1 đến số 12).\n\nbộ\n\n\n\n\n\n4\n\nMàu bột \n\n12 hộp màu (đen,\r\n\n trắng, xanh coban, xanh lam, xanh lá mạ, xanh lá cây, nâu, đỏ cờ, tím, vàng\r\n\n thư, vàng chanh, vàng đất) kích thước hộp nhựa PP F65mm, cao 50mm, đựng đầy màu.\n\nbộ \n\n\n\n\n\n5\n\nDao nghiền màu \n\nCán gỗ, lưỡi nghiền\r\n\n bằng thép đàn hồi không gỉ, dài 80mm, rộng 20mm.\n\ncái \n\n\n\n\n\n6\n\nKeo pha màu bột \n\nĐựng trong chai nhựa\r\n\n 100ml, có nắp đậy kín.\n\ncái\n\n\n\n\n\n7\n\nBảng pha bột màu\n\nNhựa AS màu trắng sữa, kích\r\n\n thước (340 x 200 x 2,5)mm.\n\ncái \n\n\n\n\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh, lược đồ (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5–MÔN ÂM NHẠC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTập đọc nhạc số 1:\r\n\n Cùng vui chơi \n\nKích thước (79 x\r\n\n 45)cm dung sai 1cm; in offet 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nTập đọc nhạc số 2:\r\n\n Mặt trời lên \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nTập đọc nhạc số 3:\r\n\n Tôi hát son la son \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nTập đọc nhạc số 4:\r\n\n Nhớ ơn Bác (trích)\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n5\n\nTập đọc nhạc số 5:\r\n\n Năm cánh sao vui (trích)\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n6\n\nTập đọc nhạc số 6:\r\n\n Chú bộ đội (trích)\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n7\n\nTập đọc nhạc số 7: Em\r\n\n lái ôtô\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n8\n\nTập đọc nhạc số 8:\r\n\n Mây chiều \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nBĂNG ĐĨA \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĩa CD dạy học môn Âm\r\n\n nhạc lớp 5\n\nCD – Audio (âm thanh\r\n\n stereo, chất lượng tốt) công nghệ dập; nhãn đĩa in màu trực tiếp trên mặt\r\n\n đĩa; vỏ đựng bằng nhựa cứng trong, nhãn bìa mặt trước và mặt sau bằng giấy in\r\n\n màu có ghi danh mục các bài hát theo quy định của chương trình môn học. \n\ncái \n\n\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN KỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nBỘ DỤNG CỤ, VẬT LIỆU\r\n\n CẮT, KHÂU, THUÊ (dùng cho giáo viên) \n\n\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n1\n\nKéo cắt vải \n\nDài khoảng 240mm đến\r\n\n 250mm, mũi bấm được vải.\n\ncái \n\n\n\n\n\n2\n\nVải phin\n\nHai mảnh vải khổ tối\r\n\n thiểu 800mm dài 500mm: 01 trắng và 01 màu \n\nbộ \n\n\n\n\n\n3\n\nKim khâu len \n\nGồm 3 cái, loại thông\r\n\n dụng đựng trong ống nhựa.\n\nbộ \n\n\n\n\n\n4\n\nKim khâu vải \n\nLoại thông dụng đựng\r\n\n trong ống nhựa, 5 cái (trong đó có 3 cái số 10). \n\nbộ \n\n\n\n\n\n5\n\nChỉ khâu màu trắng \n\nDài 50m/cuộn.\n\ncuộn \n\n\n\n\n\n6\n\nChỉ khâu màu đen \n\nDài 50m/cuộn.\n\ncuộn \n\n\n\n\n\n7\n\nChỉ thêu \n\nBằng sợi cotton gồm 5\r\n\n cuộn màu: xanh lam, xanh lá cây, vàng, đỏ, hồng; chiều dài 25m/cuộn. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n8\n\nSợi len \n\nHai màu: xanh tươi và\r\n\n đỏ tươi, chiều dài 25m/cuộn. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n9\n\nThước thợ may \n\nthước cứng loại thông\r\n\n dụng. \n\ncái \n\n\n\n\n\n10\n\nViên phấn vạch \n\nGồm 2 viên, một màu\r\n\n xanh và một màu đỏ. \n\nviên \n\n\n\n\n\n11\n\nKhung thêu cầm tay \n\nĐường kính 200mm, có\r\n\n vít hãm tăng giảm khi lắp vải vào khung.\n\ncái \n\n\n\n\n\n12\n\nĐê khâu \n\nLoại thông dụng. \n\ncái \n\n\n\n\n\n13\n\nGiấy than \n\nGồm 2 tờ, loại thông\r\n\n dụng, khổ A4\n\ntờ \n\n\n\n\n\n14\n\nDụng cụ xỏ chỉ \n\nLoại thông dụng đựng\r\n\n trong ống nhựa.\n\ncái \n\n\n\n\n\n15\n\nKhuy 2 lỗ \n\nGồm 8 khuy, loại\r\n\n thông dụng. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n16\n\nKhuy 4 lỗ \n\nGồm 8 khuy, loại\r\n\n thông dụng. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n17\n\nKhuy bấm \n\nGồm 8 khuy, loại\r\n\n thông dụng.\n\ncái \n\n\n\n\n\n18\n\nHộp đựng \n\nChứa đầy đủ các loại\r\n\n trên, chắc, bền.\n\ncái \n\n\n\n\n\nII\n\nBỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH\r\n\n KỸ THUẬT \n\nGhi chú: Các tấm và thanh\r\n\n nhựa có lỗ F4,5mm cách đều nhau\r\n\n 10mm; các trục kim loại f4,5mm;\r\n\n ốc vít M3.\n\nbộ \n\nx\n\nx\n\n1\n\nTấm lớn \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh lá cây sẫm, kích thước (110 x 60 x 2,2)mm, có 55 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTấm nhỏ \n\nGồm 2 tấm, bằng nhựa\r\n\n PS-HI kích thước (50 x 60 x 2,2)mm, có 25 lỗ (1 tấm vàng, 1 tấm màu xanh nõn\r\n\n chuối).\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTấm 25 lỗ \n\nGồm 2 tấm, bằng nhựa\r\n\n PS-HI màu đỏ, kích thước (110 x 30 x 2,2)mm, có 25 lỗ. \n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTấm bên cabin (trái,\r\n\n phải)\n\nGồm 2 tấm bằng nhựa\r\n\n PS-HI màu đỏ, kích thước (50 x 40 x 2,2)mm, có tấm cửa sổ cabin màu trắng\r\n\n kích thước (25 x 18 x 2,2)mm (1 tấm bên phải, 1 tấm bên trái).\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTấm sau cabin \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n đỏ, kích thước (68,4 x 40 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTấm mặt cabin\n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh coban, kích thước (64,4 x 40 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTấm kính cabin\n\nBằng nhựa PS trong\r\n\n suốt, kích thước (60 x 27 x 1,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐèn pha ôtô\n\nGồm 2 cái, bằng nhựa\r\n\n PE-LD màu trắng, đường kính 12mm, chỏm cầu R8mm.\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTấm chữ L\n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n da cam, kích thước (64 x 64,4 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTấm 3 lỗ \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh lá cây, kích thước (60 x 30 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTấm 2 lỗ \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh lá cây, kích thước (50 x 25 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThanh thẳng 11 lỗ\n\nGồm 4 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu đỏ, kích thước (110 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThanh thẳng 9 lỗ \n\nGồm 3 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu đỏ, kích thước (90 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThanh thẳng 7 lỗ \n\nGồm 7 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu tím, kích thước (7 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThanh thẳng 6 lỗ \n\nGồm 8 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu vàng, kích thước dài (60 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nThanh thẳng 5 lỗ \n\nGồm 8 thanh bằng nhựa\r\n\n PS-HI kích thước (50 x 10 x 2,2)mm (4 thanh màu xanh lá cây, 4 thanh màu đỏ).\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nThanh thẳng 3 lỗ \n\nGồm 8 thanh bằng nhựa\r\n\n PS-HI kích thước (30 x 10 x 2,2)mm (2 thanh màu đỏ, 6 thanh màu vàng).\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nThanh thẳng 2 lỗ \n\nGồm 2 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu đỏ, kích thước (20 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nThanh móc \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n đỏ, kích thước (24 x 15 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nThanh chữ U dài \n\nGồm 10 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu vàng, kích thước (64,4 x 15 x 2,2)mm; chữ U: 15mm, có 7 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nThanh chữ U ngắn \n\nGồm 5 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu vàng, kích thước (44,4 x 15 x 2,2)mm; chữ U: 15mm, có 5 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nThanh chữ L dài \n\nGồm 6 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu xanh nõn chuối, kích thước thân (25 x 10 x 2,2)mm; kích thước\r\n\n đế (15 x 10 x 2,2)mm, có 3 lỗ. \n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nThanh chữ L ngắn \n\nGồm 4 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu xanh nõn chuối, kích thước thân (15 x 10 x 2,2)mm; kích thước\r\n\n đế (10 x 10 x 2,2)mm, có 2 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nBánh xe \n\nGồm 6 thanh, bằng nhựa\r\n\n LLD dẻo, màu đen bóng, đường kính: 34mm; trên đường chu vi ngoài cùng chia\r\n\n đều 22 răng/mặt; răng bố trí so le theo 2 mặt bên của lốp.\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTang trống (may ơ) \n\nGồm 6 thanh, bằng\r\n\n nhựa PP màu trắng, đường kính ngoài 25mm, dày 10mm, có 3 thanh giằng.\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nBánh đai (ròng rọc) \n\nGồm 6 thanh, bằng\r\n\n nhựa PP màu đỏ, đường kính ngoài 27mm, dày 6mm.\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrục thẳng ngắn 1\n\nBằng thép CT3, F4mm dài 80mm, mạ Ni-Crôm, hai đầu được\r\n\n vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTrục thẳng ngắn 2\n\nGồm 2 thanh, bằng\r\n\n thép TC3, F4mm dài 60mm, mạ\r\n\n Ni-Crôm, hai đầu được vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTrục thắng dài \n\nGồm 3 thanh, bằng\r\n\n thép CT3, F4mm dài 100mm, mạ\r\n\n Ni-Crôm, hai đầu được vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrục quay \n\nBằng thép CT3, F4mm dài 110mm, mạ Ni-Crôm, hai đầu\r\n\n được vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nDây sợi \n\nDài 500mm.\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nĐai truyền \n\nGồm 2 đai, vật liệu:\r\n\n cao su \n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nVít dài \n\nGồm 2 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4 dài 26mm.\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nVít nhỡ \n\nGồm 10 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4 dài 10mm.\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nVít ngắn \n\nGồm 32 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4 dài 8mm.\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nĐai ốc \n\nGồm 44 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4.\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nVòng hãm \n\nGồm 20 cái, vật liệu:\r\n\n nhựa LD màu xanh hòa bình đường kính ngoài 8,5mm dày 3mm.\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nTuốc nơ vít \n\nVật liệu: Thân thép\r\n\n C45, độ cứng 40HRC, mạ Ni-Crôm, dài 110mm cán bọc nhựa PS.\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nCơ lê 8 \n\nVật liệu: Thép C45,\r\n\n mạ Ni-Crôm, dài 75mm.\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nĐai đóng gói 1 \n\nGồm 3 đai, vật liệu:\r\n\n Nhựa PE-LD, màu vàng kích thước (10 x 11 x 5,5)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nĐai đóng gói 2 \n\nVật liệu: Nhựa PE-LD,\r\n\n màu vàng kích thước (16 x 10 x 5,5)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nĐai đóng gói 3 \n\nGồm 3 đai, vật liệu:\r\n\n Nhựa PE-LD, màu vàng kích thước (10 x 7 x 5,5)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nHộp đựng ốc vít \n\nVật liệu: Nhựa PP màu\r\n\n trắng kích thước (88 x 35 x 15)mm, nắp và đáy đúc liền có 2 bản lề và nẫy\r\n\n cài.\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nTấm tam giác \n\nGồm 6 tấm bằng nhựa\r\n\n PS-HI, tam giác đều cạnh 30mm có 6 lỗ (4 tấm màu vàng, 2 tấm màu xanh).\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nTấm sau cabin của máy\r\n\n bay trực thăng \n\nBằng nhựa PS-HI, màu\r\n\n đỏ tươi, kích thước (55 đến 70 x 40 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nBăng tải \n\nLàm bằng sợi tổng hợp\r\n\n pha cao su, kích thước (200 x 30)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nHộp đựng \n\nVật liệu: Nhựa PP\r\n\n kích thước (241 x 142 x 35)mm trong chia làm 6 ngăn, nắp và đáy đúc liền có 2\r\n\n bản lề và nẫy cài. Trên vỏ hộp có dán nhãn hộp theo mẫu.\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Mục 44, 45, 46 là các\r\n\nchi tiết mới so với bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN THỂ DỤC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐộng tác vươn thở\n\nKích thước (79 x\r\n\n 54)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ; có nẹp treo.\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n2\n\nĐộng tác tay \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n3\n\nĐộng tác chân \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n4\n\nĐộng tác vặn mình \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n5\n\nĐộng tác toàn thân \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n6\n\nĐộng tác nhảy \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n7\n\nĐộng tác thăng bằng \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n8\n\nĐộng tác điều hòa \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\nII\n\nDỤNG CỤ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBóng rổ \n\nBóng rổ số 5, theo\r\n\n tiêu chuẩn của UBTDTT dành cho HS tiểu học. \n\nquả \n\nx\n\nx\n\n2\n\nBóng đá \n\nBóng đá số 4, theo tiêu\r\n\n chuẩn của UBTDTT dành cho HS tiểu học. \n\nquả \n\nx\n\nx\n\n3\n\nBóng ném 150g\n\nTheo tiêu chuẩn của\r\n\n UBTDTT.\n\nquả \n\nx\n\nx\n\n4\n\nGhế băng thể dục \n\nMặt ghế rộng 30cm,\r\n\n dài 220cm, cao 30cm, chắc chắn, an toàn khi sử dụng.\n\ncái \n\nx\n\nx\n\nIII\n\nBĂNG ĐĨA \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĩa CD dạy học môn\r\n\n Thể dục lớp 5 \n\nCD-Audio (âm thanh\r\n\n stereo, chất lượng tốt), công nghệ dập; nhạc nhịp 2/4, lồng tiếng hô nhịp bài\r\n\n thể dục phát triển chung, có 3 cấp độ phù hợp với các đối tượng học sinh lớp\r\n\n 5; nhãn đĩa in màu trực tiếp trên mặt đĩa; vỏ đựng bằng nhựa cứng trong, nhãn\r\n\n bìa mặt trước và mặt sau bằng giấy in màu có ghi danh mục tên các động tác.\n\ncái \n\n\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN THIẾT BỊ DÙNG CHUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nDÙNG CHUNG CHO LỚP \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBảng nhóm \n\nBằng nhựa, kích thước\r\n\n (400 x 600 x 0,5)mm, một mặt màu trắng in dòng kẻ ly dùng để viết bút dạ xóa\r\n\n được; một mặt màu xanh, dòng kẻ ô vuông trắng dùng để viết phấn, có nẹp treo.\r\n\n \n\ncái \n\nx\n\n\n\n2\n\nTủ đựng thiết bị \n\nKhung tủ bằng thép,\r\n\n bọc tôn, sơn tĩnh điện mầu ghi sáng, kích thước (1760 x 1060 x 400)mm; ngăn\r\n\n đựng có thể thay đổi được chiều cao; cửa có khóa; chắc chắn, bền vững, đảm\r\n\n bảo an toàn khi sử dụng. \n\ncái \n\nx\n\nx\n\nII\n\nDÙNG CHUNG CHO TRƯỜNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBảng phụ \n\nBằng nhựa, kích thước\r\n\n (700 x 900 x 0,5)mm, một mặt màu trắng in dòng kẻ ly dùng để viết bút dạ xóa\r\n\n được; một mặt màu xanh, dòng kẻ ô vuông trắng dùng để viết phấn, có nẹp treo.\r\n\n \n\ncái \n\n\n\nx\n\n2\n\nTV màu\n\nMàn hình tối thiểu\r\n\n 25inch.\n\ncái\n\n\n\nx\n\nĐa hệ. \n\nHệ thống FVS; Có hai\r\n\n đường tiếng (Stereo); công suất tối thiểu đường ra 2 x 10w; Có chức năng tự\r\n\n động điều chỉnh âm lượng; Dò kênh tự động và bằng tay.\n\nNgôn ngữ hiển thị có\r\n\n tiếng Việt. \n\nCó đường tín hiệu vào\r\n\n dưới dạng (AV, S-Video, DVD).\n\nNguồn tự động từ 90V\r\n\n – 240V.\n\n3\n\nĐầu DVD\n\nĐọc đĩa DVD, VCD/CD,\r\n\n CD-RW, MP3, JPEG.\n\ncái\n\n\n\nx\n\nHệ mầu đa hệ.\n\nTín hiệu ra dưới dạng\r\n\n AV, Video Component, S-Video.\n\nPhát lặp từng bài,\r\n\n từng đoạn tùy chọn hoặc cả đĩa.\n\nNguồn tự động từ\r\n\n 90V-240V.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\n", + "id": 103388 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103389.json b/contexts/context_103389.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92a91aedefae3a540089474fcd645690bba00931 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103389.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-208-QD-UBND-2013-cong-nhan-huyen-thi-xa-thanh-pho-duy-tri-dat-chuan-pho-cap-giao-duc-tieu-hoc-210796.aspx", + "name": "Quyet-dinh-208-QD-UBND-2013-cong-nhan-huyen-thi-xa-thanh-pho-duy-tri-dat-chuan-pho-cap-giao-duc-tieu", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 208/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 17 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V: CÔNG NHẬN\r\n\nCÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ DUY TRÌ ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ\r\n\nTUỔI MỨC ĐỘ 1 NĂM 2012\n\nUỶ BAN NHÂN ĐÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26//11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/TT-BGDĐT ngày\r\n\n04/12/2009 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành quy đình\r\n\nkiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng\r\n\nđộ tuổi;\n\nXét Biên bản kiểm tra kết quả phổ cập giáo dục\r\n\ntiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 năm 2012 các huyện, thị xã, thành phố của các\r\n\nđoàn kiểm tra theo Quyết định 479/QĐ-UBND ngày 13/6/20/2 của UBND tỉnh và đề\r\n\nnghỉ của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 377/TTr-SGDDT ngày 27/3/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận các huyện: Điện Biên\r\n\nĐông, Điện Biên, Ảng, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Mường Chà, Mường Nhé, thị xã Mường\r\n\nLay và thành phố Điện Biên Phủ duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng\r\n\nđộ tuổi mức độ 1 năm 2012.\n\nĐiều 2. Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phổ có trách nhiệm tiếp tục chỉ đạo để đảm bảo và nâng cao\r\n\nchất lượng phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương trong các năm tiếp theo.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHAN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Xuân Kôi\n\n", + "id": 103389 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10339.json b/contexts/context_10339.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46096a4559c10c5ef9b882d3d6b23813b8cc139b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10339.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-185-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-hoa-chat-So-Cong-Thuong-An-Giang-472617.aspx", + "name": "Quyet-dinh-185-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-hoa-chat-So-Cong-Thuong-An-Giang-472617", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 185/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 28\r\n\n tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3341/QĐ-BCT ngày 16/12/2020 của Bộ Công Thương về việc trình công bố thủ tục\r\n\nhành chính bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương tại Tờ trình số 35/TTr-SCT ngày 27 tháng 01 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ thủ tục hành chính tại\r\n\nthứ tự số 4; khoản II; mục 1 trong danh mục Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/12/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh An\r\n\nGiang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh; ĐĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban, Ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - VNPT tỉnh An Giang;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Phước\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nTTHC cấp tỉnh\n\n1\n\n2.000179.000.00.00. H01\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm\n\nThông tư số 37/2020/TT-BCT \r\n\n ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục hàng hóa nguy\r\n\n hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm\r\n\n bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.\n\nHóa chất\n\nSở Công Thương - Số10 Lê Triệu\r\n\n Kiết, phường Mỹ Bình, tp.Long Xuyên, tỉnh An Giang.\n\n", + "id": 10339 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103390.json b/contexts/context_103390.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..249b98e5cf92bacf713e49affd36125bf9fd9c4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103390.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-47-2014-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-cua-cang-can-247102.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2014-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-cua-cang-can-247102", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 47/2014/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm\r\n\ntra, giám sát hải quan;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải,\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế quản lý hoạt động của\r\n\ncảng cạn.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế quản lý hoạt động của cảng cạn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UB Giám sát tài chính QG;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm, Cứu nạn;\r\n\n - VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 27 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định chi tiết về quản lý hoạt động\r\n\ncủa cảng cạn tại Việt Nam bao gồm đầu tư, khai thác, kinh doanh dịch vụ và thực\r\n\nhiện các thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa\r\n\ntại cảng cạn.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến hoạt động của cảng cạn tại Việt Nam.\n\nĐiều 3. Áp dụng pháp luật\n\nKhi hoạt động tại cảng cạn, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân phải chấp hành các quy định tại Quy chế này, các quy định khác có liên\r\n\nquan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng\r\n\nbiển, cảng hàng không quốc tế, cảng đường thủy nội địa quốc tế, cửa khẩu đường\r\n\nbộ quốc tế, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.\n\n2. Hải quan cảng cạn là tổ chức hải quan hoạt động\r\n\nthường trực tại cảng cạn.\n\n3. Khu vực kiểm soát là nơi trực tiếp kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát việc vào, rời cảng cạn của người, phương tiện và hàng hóa.\n\n4. Khu vực văn phòng điều hành là nơi tập trung các\r\n\nhoạt động hành chính, điều hành và giao dịch của các bên liên quan tại cảng cạn.\n\n5. Chủ đầu tư là người đầu tư xây dựng cảng cạn.\n\n6. Doanh nghiệp khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\n(gọi tắt là cảng cạn) là chủ đầu tư hoặc\r\n\nngười được chủ đầu tư ủy quyền hoặc cho thuê quản lý khai thác cảng cạn.\n\nĐiều 5. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn\n\n1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về cảng cạn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật liên quan đến cảng cạn.\n\n2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện quy hoạch phát triển cảng cạn.\n\n3. Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo môi trường thuận\r\n\nlợi, thông thoáng trong đầu tư xây dựng,\r\n\nkinh doanh khai thác cảng cạn.\n\n4. Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước\r\n\nquốc tế liên quan đến cảng cạn theo quy định của pháp luật.\n\n5. Công bố mở, đóng cảng cạn.\n\n6. Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác kết\r\n\ncấu hạ tầng cảng cạn.\n\n7. Tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt\r\n\nđộng của người, phương tiện và hàng hóa tại cảng cạn (kiểm tra hàng hóa, làm thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm dịch, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, phòng, chống cháy, nổ...).\n\n8. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước về cảng cạn\n\n1. Bộ Giao thông vận tải là đầu mối giúp Chính phủ\r\n\ntổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng\r\n\ncạn, điều phối hoạt động liên ngành và hướng dẫn thực hiện các quy định liên\r\n\nquan đến hoạt động của cảng cạn.\n\n2. Bộ Tài chính tổ chức thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề hải quan tại cảng cạn theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các Bộ, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động tại cảng cạn.\n\nĐiều 7. Vị trí, chức năng cảng\r\n\ncạn\n\n1. Vị trí cảng cạn\n\na) Cảng cạn được hình thành trên cơ sở nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế của vùng có khối lượng hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng Container lớn\r\n\n(trên 50.000 TEU/năm) hoặc tại nơi có các\r\n\ncửa khẩu quốc tế có nhu cầu trung chuyển hàng hóa,\r\n\ncác khu vực thường bị ùn tắc giao thông do phương tiện vận tải hàng hóa gây nên\r\n\n(trên 30.000 TEU/năm);\n\nb) Vị trí của cảng cạn phải đảm bảo các điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Phải phù hợp\r\n\nvới quy hoạch hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt;\n\n- Gắn với các hành lang vận tải chính (trục giao\r\n\nthông quốc gia, quốc tế) kết nối tới cảng biển phục vụ phát triển kinh tế vùng;\n\n- Phải có ít nhất 2 phương thức vận tải để tạo điều\r\n\nkiện tổ chức vận tải đa phương thức hoặc kết nối trực tiếp với một phương thức\r\n\nvận tải có năng lực cao;\n\n- Đảm bảo đủ diện tích để bố trí nơi làm việc cho\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hữu quan và đảm bảo đủ quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\nlâu dài;\n\n- Đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ,\r\n\nphòng ngừa ô nhiễm môi trường và các yêu cầu về quốc phòng, an ninh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Chức năng của cảng cạn\n\na) Nhận và gửi hàng hóa được vận chuyển bằng\r\n\ncontainer;\n\nb) Đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container;\n\nc) Vận chuyển hàng Container từ cảng cạn đến cảng\r\n\nbiển và ngược lại;\n\nd) Kiểm tra và hoàn tất thủ tục hải quan đối với\r\n\nhàng hóa xuất, nhập khẩu;\n\nđ) Gom và chia hàng lẻ đối với hàng có nhiều chủ\r\n\ntrong cùng Container;\n\ne) Kho, bãi tạm chứa hàng xuất, nhập khẩu và\r\n\ncontainer rỗng;\n\ng) Sửa chữa và bảo dưỡng container;\n\nh) Các chức năng khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn\n\nTùy theo quy mô và năng lực tổ chức quản lý khai\r\n\nthác của doanh nghiệp khai thác cảng cạn, dịch vụ cảng cạn có thể bao gồm các\r\n\nloại hình sau:\n\n1. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải:\n\na) Dịch vụ bốc xếp, bao gồm bốc xếp container và bốc\r\n\nxếp hàng hóa.\n\nb) Dịch vụ lưu kho, lưu bãi;\n\nc) Dịch vụ giao nhận;\n\nd) Dịch vụ đại lý vận tải; \n\nđ) Dịch vụ làm thủ tục hải quan;\n\ne) Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;\n\ng) Dịch vụ gia cố, sửa chữa, vệ sinh container;\n\nh) Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các dịch vụ vận tải:\n\na) Dịch vụ vận tải đường bộ;\n\nb) Dịch vụ vận tải đường sắt;\n\nc) Dịch vụ vận tải đường\r\n\nthủy nội địa;\n\nd) Dịch vụ vận tải đa phương thức; \n\nđ) Dịch vụ trung chuyển hàng hóa.\n\n3. Các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa: Đóng gói,\r\n\nphân chia, đóng gói lại, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp, kiểm định và\r\n\ncác dịch vụ giá trị gia tăng khác.\n\n4. Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Kết cấu hạ tầng cảng cạn là cơ sở vật chất kỹ\r\n\nthuật của cảng cạn được sử dụng để thực hiện các chức năng của cảng cạn, cung cấp\r\n\ncác dịch vụ tại cảng cạn, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\n2. Kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm công trình chủ\r\n\nyếu sau:\n\na) Hệ thống kho, bãi hàng hóa đảm bảo yêu cầu thông\r\n\nqua lượng hàng hóa theo công suất thiết kế của cảng cạn, đáp ứng các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật theo quy định;\n\nb) Các hạng mục công trình đảm bảo an ninh trật tự\r\n\ntại cảng cạn và kiểm soát người, hàng\r\n\nhóa, phương tiện vào, rời cảng cạn như cổng, tường\r\n\nrào, thiết bị soi, chiếu, trang thiết bị giám sát, kiểm soát, thanh tra và lưu\r\n\ngiữ của hải quan...;\n\nc) Bãi đỗ xe cho các phương tiện vận tải, trang thiết\r\n\nbị bốc xếp hàng hóa và các phương tiện khác hoạt động tại cảng cạn;\n\nd) Đường giao\r\n\nthông nội bộ và giao thông kết nối với hệ thống giao thông vận tải công cộng;\n\nđ) Ga đường sắt hoặc cảng, bến thủy nội địa;\n\ne) Khu văn phòng\r\n\nbao gồm nhà điều hành, văn phòng làm việc cho các cơ quan liên quan như hải\r\n\nquan, kiểm dịch, tài chính, ngân hàng cùng cơ sở hạ tầng khác (hệ thống cấp điện,\r\n\ncấp, thoát nước, thông tin liên lạc...).\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,\r\n\nKHAI THÁC CẢNG CẠN\n\nMục 1. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG\r\n\nCẠN\n\nĐiều 10. Nguyên tắc đầu tư xây\r\n\ndựng cảng cạn\n\n1. Tổ chức,\r\n\ncá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn phải tuân theo quy hoạch\r\n\nphát triển cảng cạn được duyệt, quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các\r\n\nquy định khác có liên quan của pháp luật.\n\n2. Kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng nguồn\r\n\nvốn nhà nước được cho thuê khai thác theo quy định tại Quy chế này và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật.\n\n3. Khuyến khích các doanh nghiệp khai thác cảng biển\r\n\nquốc tế, vận tải biển quốc tế, vận tải đa phương thức quốc tế, vận tải đường sắt,\r\n\nvận tải đường thủy nội địa, vận tải hàng không dân dụng và các doanh nghiệp\r\n\nkhác có đủ năng lực tham gia đầu tư xây dựng và khai thác cảng cạn.\n\nĐiều 11. Lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch cảng cạn\n\n1. Lập, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch cảng\r\n\ncạn phải được thực hiện theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có\r\n\nliên quan của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải\n\na) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển hệ thống cảng cạn hoặc kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tổng\r\n\nthể đã được phê duyệt;\n\nb) Phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết phát\r\n\ntriển cảng cạn theo quy định;\n\nc) Công bố công khai và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nthực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n3. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\na) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản\r\n\nlý thực hiện quy hoạch cảng cạn theo quy định của Quy chế này và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật;\n\nb) Bảo đảm quỹ đất để xây dựng phát triển cảng cạn\r\n\ntheo quy hoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 12. Quy hoạch chi tiết\r\n\nphát triển cảng cạn\n\n1. Quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn phải tuân\r\n\ntheo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt.\n\n2. Quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn nhằm mục\r\n\nđích xác định vị trí, quy mô cảng cạn, vai trò, chức năng cảng cạn, các phương\r\n\nthức kết nối giao thông của cảng cạn với hệ thống giao thông quốc gia, đáp ứng\r\n\ncác điều kiện hoạt động và phát triển cảng cạn trong dài hạn.\n\n3. Nội dung quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn\n\na) Vị trí của cảng cạn;\n\nb) Vai trò, chức năng của cảng cạn;\n\nc) Quy mô của cảng cạn;\n\nd) Công suất của cảng cạn;\n\nđ) Phương án kết nối hạ tầng giao thông và hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khác.\n\nĐiều 13. Quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng cảng cạn\n\nTrên cơ sở quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn\r\n\nđược phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng cảng cạn\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Kết nối giao thông cảng\r\n\ncạn\n\n1. Kết nối giao thông cảng cạn phải gắn liền với khả năng tổ chức khai thác hiệu quả, sử dụng\r\n\nhợp lý các phương thức vận tải kết nối.\n\n2. Việc thực hiện kết nối cảng cạn với các phương\r\n\nthức vận tải phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ, sử dụng\r\n\nvà khai thác kết cấu hạ tầng của phương\r\n\nthức vận tải đó.\n\nĐiều 15. Trình tự, thủ tục đầu\r\n\ntư xây dựng cảng cạn\n\n1. Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, ngoài việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ\r\n\n(bản chính hoặc bản sao có chứng thực) qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại\r\n\nBộ Giao thông vận tải.\n\nHồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị được đầu tư xây dựng cảng cạn, trong\r\n\nđó nêu rõ vị trí, vai trò, chức năng, quy mô, công suất và các phương thức kết nối giao thông của cảng cạn;\n\nb) Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng cảng cạn được lập theo quy định của pháp luật về đầu tư\r\n\nxây dựng, trong đó xác định cụ thể các nội dung liên quan đến cảng cạn quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 1 Điều này;\n\nc) Bản vẽ tổng thể thể hiện vị trí cảng cạn, các\r\n\nphương thức kết nối, phương án bố trí mặt bằng cảng cạn.\n\n2. Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ\r\n\nsơ.\n\n3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Giao thông vận tải có\r\n\nvăn bản chấp thuận xây dựng cảng cạn; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do.\n\n4. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp\r\n\nthuận của Bộ Giao thông vận tải về việc đầu tư xây dựng cảng cạn, nếu dự án đầu tư xây dựng cảng cạn không được triển khai\r\n\nthực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về\n\nđầu tư xây dựng thì văn bản chấp thuận\r\n\nxây dựng cảng cạn hết hiệu lực.\n\nMục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG BỐ\r\n\nMỞ, ĐÓNG CẢNG CẠN\n\nĐiều 16. Điều kiện công bố mở\r\n\ncảng cạn\n\n1. Kết cấu hạ\r\n\ntầng cảng cạn đã được đầu tư xây dựng và\r\n\nnghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định.\n\n2. Chủ đầu tư có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 18 Quy chế này.\n\nĐiều 17. Thẩm quyền công bố mở,\r\n\nđóng cảng cạn\n\n1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng\r\n\ncảng cạn.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập hoạt\r\n\nđộng địa điểm thông quan tại cảng cạn đã được công bố mở, chấm dứt hoạt động địa\r\n\nđiểm thông quan tại cảng cạn đã được công\r\n\nbố đóng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Trình tự, thủ tục\r\n\ncông bố mở cảng cạn\n\n1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng cạn, chủ đầu\r\n\ntư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Giao thông vận\r\n\ntải. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị công bố mở cảng cạn;\n\nb) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng\r\n\ncạn của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (Bản chính hoặc bản sao\r\n\ncó chứng thực);\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (Bản sao\r\n\ncó chứng thực);\n\nd) Biên bản nghiệm thu đưa công trình cảng vào sử dụng\r\n\nkèm theo bản vẽ hoàn công các hạng mục kết cấu hạ tầng cảng cạn (Bản chính);\n\nđ) Các giấy tờ chứng nhận đảm bảo điều kiện về phòng,\r\n\nchống cháy, nổ, phòng, ngừa ô nhiễm môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo\r\n\nquy định;\n\n2. Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.\n\n3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Quy chế này, Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quyết định công bố mở cảng cạn; trường\r\n\nhợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn\r\n\nbản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 19. Các trường hợp đóng cảng cạn\n\n1. Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý\r\n\ndo đặc biệt khác;\n\n2. Cảng cạn không còn đủ điều kiện hoạt động theo\r\n\nquy định theo đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản\r\n\nlý hoạt động của cảng cạn;\n\n3. Theo đề nghị của chủ đầu tư.\n\nĐiều 20. Thủ tục công bố đóng\r\n\ncảng cạn\n\n1. Thủ tục công bố đóng cảng cạn quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 19 của Quy chế này:\n\na) Trường hợp\r\n\nkhẩn cấp, Bộ Giao thông vận tải quyết định đóng cảng cạn và báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nb) Các trường hợp\r\n\nkhác, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công bố\r\n\nđóng cảng cạn, Bộ Giao thông vận tải tổ chức\r\n\nlấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về việc đóng cảng cạn và công bố đóng cảng\r\n\ncạn; trường hợp không đồng ý phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\n2. Thủ tục công bố đóng cảng cạn\r\n\nquy định tại Khoản 2, 3 Điều 19 của Quy chế này:\n\na) Tổ chức, cá nhân đề nghị gửi trực tiếp hoặc qua\r\n\nhệ thống bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải văn bản đề nghị công bố đóng cảng\r\n\ncạn;\n\nb) Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản, kiểm tra tính phù hợp của văn bản, cấp\r\n\ngiấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả (nếu nhận hồ sơ trực tiếp);\n\nc) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 01 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận văn bản, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn hoàn thiện hồ\r\n\nsơ theo quy định;\n\nd) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản đề nghị, Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan hữu\r\n\nquan về việc đóng cảng cạn và quyết định công bố đóng cảng cạn và gửi cho người\r\n\nđề nghị đóng cảng cạn thông qua hệ thống bưu chính hoặc người đề nghị đóng cảng\r\n\ncạn đến nhận trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải; trường hợp không đồng ý phải\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nMục 3. QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG CẠN\n\nĐiều 21. Nguyên tắc quản lý,\r\n\nkhai thác cảng cạn\n\n1. Chủ đầu tư cảng cạn quyết định hình thức và phương\r\n\nán khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.\n\n2. Kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng nguồn\r\n\nvốn của Nhà nước được cho thuê khai thác theo quy định tại Quy chế này và các\r\n\nquy định khác có liên quan của pháp luật.\n\n3. Doanh nghiệp khai thác cảng cạn được ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về việc cung cấp\r\n\ncác dịch vụ tại cảng cạn phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22. Quản lý khai thác dịch\r\n\nvụ vận tải kết nối với cảng cạn\n\nDoanh nghiệp khai thác cảng cạn tự tổ chức khai\r\n\nthác hoặc ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân để cung cấp dịch vụ vận tải kết nối\r\n\nvới cảng cạn theo các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 23. Giao thông trong khu\r\n\nvực cảng cạn\n\n1. Kết nối giao thông giữa cảng cạn với giao thông\r\n\nngoài khu vực cảng phải đảm bảo đồng bộ, thuận tiện và an toàn.\n\n2. Giao thông trong khu vực cảng cạn phải thuận tiện,\r\n\nbảo đảm an toàn cho hoạt động của người, phương tiện và hàng hóa vào, rời cảng\r\n\ncạn.\n\n3. Cổng ra, vào khu vực cảng cạn của các phương tiện\r\n\nvận tải đường bộ, đường sắt phải được bố trí riêng.\n\n4. Trong khu vực cảng cạn và vùng phụ cận phải lắp\r\n\nđặt biển báo rõ ràng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật tại các khu tác nghiệp hàng\r\n\nhóa, các vị trí cần thiết, nơi để các trang thiết bị phòng, chống cháy nổ, cửa\r\n\nra vào và các vị trí khác liên quan đến hoạt động của người, phương tiện, trang\r\n\nthiết bị và hàng hóa.\n\nMục 4. QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU\r\n\nHẠ TẦNG CẢNG CẠN ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 24. Nguyên tắc quản lý\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\nKết cấu hạ tầng cảng cạn đầu tư bằng vốn nhà nước\r\n\nđược cho thuê khai thác từng phần hoặc toàn bộ. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đầu tư bằng vốn nhà nước được thực hiện\r\n\ncho thuê khai thác theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên\r\n\nquan của pháp luật về đấu thầu.\n\nĐiều 25. Thẩm quyền quyết định\r\n\nphương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn\n\nCơ quan quyết định đầu tư xây dựng cảng cạn là cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt phương án cho thuê khai thác và phê duyệt kết quả lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ\r\n\ntầng cảng cạn.\n\nĐiều 26. Phương án cho thuê\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Người cho thuê có trách nhiệm lập phương án cho\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn. Nội dung chính của phương án bao gồm:\n\na) Tên tổ chức cho thuê;\n\nb) Danh mục và đặc tính kỹ thuật tài sản cho thuê;\n\nc) Giá trị tài sản cho thuê;\n\nd) Thời hạn cho thuê;\n\nđ) Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền quyết định;\n\ne) Điều kiện cho thuê;\n\ng) Khả năng thu hồi vốn đầu tư;\n\nh) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên thuê\r\n\nvà bên cho thuê;\n\ni) Hình thức lựa chọn bên thuê;\n\nk) Hình thức hợp đồng;\n\nl) Thời gian tổ chức lựa chọn bên thuê khai thác.\n\n2. Đối với kết cấu hạ tầng cảng cạn đang được đầu\r\n\ntư xây dựng, trước khi đưa vào sử dụng, người cho thuê phải lập phương án cho\r\n\nthuê, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định tại Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 27. Giá cho thuê khai\r\n\nthác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết\r\n\nđịnh giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn trên cơ sở đề nghị của chủ\r\n\nđầu tư hoặc cơ quan phê duyệt phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn.\n\n2. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nphải được cơ quan quyết định đầu tư cảng cạn đó phê duyệt nhưng không được thấp\r\n\nhơn giá đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.\n\n3. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nđược xác định trên cơ sở các nội dung chính sau đây:\n\na) Giá thu cố định là giá tính trên cơ sở tỷ lệ khấu\r\n\nhao tài sản hàng năm, tiền trả nợ vay và lãi vay (nếu có), chi phí phục vụ quản\r\n\nlý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn cho thuê và các chi phí khác theo quy định.\r\n\nThời gian sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn để tính giá cho thuê tối đa là 30\r\n\nnăm. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng không thấp hơn giá thu cố định;\n\nb) Giá thu thay đổi là giá thu theo tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) của doanh thu khai thác tài sản cho thuê hàng năm;\n\nc) Giá trị tài sản cho thuê;\n\nd) Đặc tính kỹ thuật tài sản cho thuê;\n\nđ) Điều kiện cho thuê;\n\ne) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;\n\ng) Các điều kiện cần thiết khác.\n\n4. Bên cho thuê kết cấu hạ tầng cảng cạn có trách\r\n\nnhiệm trình cơ quan quyết định đầu tư cảng cạn xem xét, phê duyệt việc điều chỉnh\r\n\ngiá cho thuê trong các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\na) Định kỳ 05 năm một lần;\n\nb) Khi tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trên 15%/năm;\n\nc) Các trường hợp khác do bên cho thuê hoặc bên\r\n\nthuê đề xuất và được cơ quan quyết định đầu tư chấp thuận.\n\nĐiều 28. Điều kiện lựa chọn\r\n\nbên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\nBên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải\r\n\nđáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;\n\n2. Có kinh nghiệm quản lý khai thác cảng cạn;\n\n3. Có năng lực về tài chính;\n\n4. Có đủ nhân lực để quản lý khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn sẽ thuê;\n\n5. Có phương án khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nhiệu quả cao nhất;\n\n6. Có giá thuê cao nhất và không thấp hơn giá cho\r\n\nthuê trong phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đã được phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 29. Hình thức lựa chọn\r\n\nbên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Hình thức, trình tự, thủ tục lựa chọn bên thuê\r\n\nthực hiện theo quy định tại Quy chế này và các quy định có liên quan của pháp luật\r\n\nvề đấu thầu.\n\n2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng,\r\n\nban hành mẫu các hồ sơ về đấu thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nđược đầu tư bằng vốn nhà nước.\n\nĐiều 30. Hợp đồng cho thuê\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Việc cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nphải được thực hiện theo hợp đồng do hai bên thỏa thuận ký kết. Hợp đồng cho\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nphải được xây dựng trên cơ sở kết quả lựa chọn bên thuê đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định liên quan của pháp luật.\n\n2. Hợp đồng cho thuê bao gồm các nội dung chính sau\r\n\nđây:\n\na) Tên, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê;\n\nb) Tên, địa chỉ, số tài khoản bên thuê;\n\nc) Thời hạn cho thuê;\n\nd) Giá cho thuê và điều kiện, phương thức thanh\r\n\ntoán;\n\nđ) Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê;\n\ne) Danh mục tài sản cho thuê;\n\ng) Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợp đồng cho\r\n\nthuê;\n\nh) Giải quyết tranh chấp.\n\nĐiều 31. Sử dụng nguồn thu cho\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn được ưu tiên sử dụng vào các mục đích, chi phí sau đây:\n\na) Duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng cảng cạn là tài\r\n\nsản cho thuê thuộc trách nhiệm của bên cho thuê; \n\nb) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn;\n\nc) Đầu tư xây dựng mới cảng cạn;\n\nd) Chi phí lập phương án và tổ chức lựa chọn bên\r\n\nthuê;\n\nđ) Chi phí của bên cho thuê trong hoạt động quản lý\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn;\n\ne) Các mục đích và chi phí hợp lý khác.\n\n2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông\r\n\nvận tải quy định cụ thể về cơ chế tài chính thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được\r\n\nđầu tư bằng vốn nhà nước.\n\nĐiều 32. Cho thuê lại kết cấu\r\n\nhạ tầng cảng cạn\n\n1. Bên thuê có quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam\r\n\nvà nước ngoài thuê lại một phần kết cấu hạ tầng cảng cạn đã thuê theo quy định\r\n\ntại Quy chế này và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của bên cho thuê trước\r\n\nkhi tiến hành cho thuê lại.\n\n2. Việc cho thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn được\r\n\nthực hiện thông qua hợp đồng. Hợp đồng\r\n\ncho thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn phải bảo đảm nguyên tắc không trái với nội\r\n\ndung của hợp đồng thuê đã ký với bên cho\r\n\nthuê.\n\n3. Bên thuê phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước\r\n\nbên cho thuê về việc cho thuê lại của mình.\n\n4. Bên thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn có trách\r\n\nnhiệm quản lý khai thác cảng cạn theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê và không được tiếp tục cho thuê lại\r\n\nkết cấu hạ tầng cảng cạn đó.\n\nĐiều 33. Tổ chức quản lý khai\r\n\nthác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Cơ quan quyết định đầu tư xây dựng cảng cạn có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.\n\n2. Cơ quan, tổ chức\r\n\nđược giao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn có chức năng, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn sau đây:\n\na) Xây dựng cơ chế quản lý khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn trình cơ quan quyết định đầu tư phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\nb) Quản lý\r\n\ntài sản nhà nước và giám sát các hoạt động khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\ncho thuê;\n\nc) Giám sát việc thực hiện hợp đồng cho thuê khai\r\n\nthác;\n\nd) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát khai\r\n\nthác kết cấu hạ tầng cảng cạn thường xuyên và định kỳ nhằm bảo đảm sử dụng kết\r\n\ncấu hạ tầng cảng cạn đúng chức năng, đặc tính kỹ thuật theo quy định;\n\nđ) Tổ chức thu tiền cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn;\n\ne) Yêu cầu bên thuê tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật\r\n\nkhai thác, duy tu bảo dưỡng và sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn theo quy định;\r\n\ntrường hợp bên thuê không tuân thủ, báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;\n\ng) Phối hợp với\r\n\nbên khai thác xử lý những trường hợp xảy\r\n\nra sự cố gây hư hỏng đối với kết cấu hạ tầng cảng cạn; tổ chức giám sát việc sửa\r\n\nchữa, khắc phục tình trạng hư hỏng kết cấu hạ tầng cảng cạn trong phạm vi quản\r\n\nlý;\n\nh) Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành khi phát hiện kết cấu hạ tầng kết nối với cảng cạn không bảo đảm\r\n\ntheo chuẩn tắc kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\ni) Tiếp nhận và đề xuất phương án thiết kế, xây dựng,\r\n\ncải tạo, mở rộng, nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng cảng cạn khi có yêu cầu của\r\n\nbên thuê hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;\n\nk) Giám sát việc bảo đảm công tác phòng, chống\r\n\ncháy, nổ, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn lao động trong phạm vi\r\n\ncảng cạn;\n\nl) Tổng hợp tình hình khai thác kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn; định kỳ báo cáo chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;\n\nm) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG\r\n\nCẠN VÀ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI CẢNG CẠN\n\nMục 1. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG\r\n\nCẠN\n\nĐiều 34. Nội quy cảng cạn\n\n1. Chủ đầu tư cảng cạn hoặc doanh nghiệp quản lý\r\n\nkhai thác cảng cạn căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, các quy định tại\r\n\nQuy chế này và điều kiện đặc thù tại cảng cạn để ban hành “Nội quy cảng cạn” nhằm\r\n\nmục đích bảo đảm hiệu quả khai thác chung, đảm bảo an toàn, an ninh, phòng, chống\r\n\ncháy, nổ; chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và bảo vệ môi trường\r\n\ntrong hoạt động tại cảng cạn.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tại cảng cạn có trách nhiệm chấp hành “Nội quy cảng cạn”.\n\nĐiều 35. Quy định về hàng hóa,\r\n\nphương tiện tại cảng cạn\n\nHàng hóa, phương tiện và các hoạt động liên quan đến\r\n\nhàng hóa, phương tiện tại cảng cạn phải tuân theo Nội quy cảng cạn và các quy định\r\n\ncó liên quan của pháp luật.\n\nĐiều 36. Quy định về đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường\r\n\ntại cảng cạn\n\n1. Doanh nghiệp khai thác cảng cạn và các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động tại cảng cạn phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định\r\n\npháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng\r\n\nngừa ô nhiễm môi trường.\n\n2. Trong quá trình hoạt động, nếu phát hiện thấy những\r\n\ndấu hiệu vi phạm quy định về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn lao động, vệ\r\n\nsinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ, các\r\n\ncá nhân, tổ chức liên quan có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chức năng có thẩm\r\n\nquyền và người quản lý khai thác cảng cạn\r\n\nbiết, xử lý.\n\n3. Khi nhận được thông tin về những dấu hiệu vi phạm\r\n\nđược nêu tại Khoản 2 Điều này, người quản lý khai thác cảng cạn phải đình chỉ\r\n\nngay hoạt động khai thác để xử lý theo quy định.\n\nMục 2. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI CẢNG CẠN\n\nĐiều 37. Trách nhiệm và quyền\r\n\nhạn của doanh nghiệp khai thác cảng cạn\n\n1. Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác cảng cạn\n\na) Điều hành hoạt động của cảng cạn theo quy định của\r\n\nQuy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;\n\nb) Tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;\n\nc) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền duy trì nghiêm các quy định có liên quan đến người,\r\n\nhàng hóa và phương tiện ra vào hoạt động tại khu vực cảng cạn;\n\nd) Ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương\r\n\nmại, trốn thuế và các hành vi trái pháp luật khác;\n\nđ) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, báo cáo\r\n\nBộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn hoặc báo cáo đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\ne) Khi có thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc sự cố bất\r\n\nthường xảy ra, doanh nghiệp khai thác cảng cạn chủ trì tổ chức huy động nguồn lực,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức cứu người, hàng hóa, phương tiện, loại\r\n\ntrừ và khắc phục sự cố; đồng thời tiến hành các thủ tục và biện pháp pháp lý cần\r\n\nthiết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Quyền hạn của doanh nghiệp khai thác cảng cạn\n\na) Ký kết hợp đồng\r\n\nvới tổ chức, cá nhân về việc sử dụng trang thiết bị và khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ntrong khu vực cảng cạn với những điều kiện\r\n\nvà thời hạn cụ thể, phù hợp với quy định của pháp luật;\n\nb) Chấm dứt hợp đồng đã ký kết hoặc đình chỉ các hoạt\r\n\nđộng trong khu vực cảng cạn đối với các trường hợp có đủ bằng chứng về việc vi phạm của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của Quy chế này hoặc để\r\n\nngăn chặn kịp thời các nguy cơ có thể gây mất an toàn, an ninh, ô nhiễm môi trường\r\n\nhoặc sức khỏe của cộng đồng;\n\nc) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết những\r\n\nvướng mắc, phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác khu vực cảng cạn.\n\nĐiều 38. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng\r\n\ncạn gồm Hải quan, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật và các\r\n\ncơ quan chức năng liên quan khác có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của Bộ, ngành\r\n\nmình theo quy định của pháp luật; không được gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến hoạt\r\n\nđộng bình thường của doanh nghiệp khai thác cảng cạn, chủ phương tiện, chủ hàng\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân khác hoạt động\r\n\ntrong khu vực cảng cạn;\n\nb) Tùy theo nhu cầu thực tế, bố trí nhân sự thường\r\n\ntrực hoặc không thường trực trong khu vực cảng cạn để đảm bảo thực hiện các thủ\r\n\ntục nhập khẩu, xuất khẩu, trung chuyển, kiểm dịch y tế và các thủ tục khác đối\r\n\nvới hàng hóa thông qua khu vực cảng cạn một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng\r\n\nquy định.\n\n2. Các Bộ, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trực thuộc triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 39. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng\r\n\ncạn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với\r\n\nnhau khi thi hành nhiệm vụ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp\r\n\nkhai thác cảng cạn, chủ phương tiện, chủ hàng và các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan, đảm bảo cho các hoạt động tại cảng cạn an toàn và hiệu quả.\n\n2. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao\r\n\nđổi thống nhất để giải quyết kịp thời. Trong trường\r\n\nhợp có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước chuyên ngành nào thì cơ quan đó phải kịp thời báo cáo cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên của mình để giải quyết ngay; khi cần thiết, các Bộ, ngành có liên\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải để giải quyết nhưng chậm nhất là sau 04 giờ, kể từ khi nhận được\r\n\nbáo cáo phải thông báo quyết định xử lý của mình cho cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan biết.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan khác tại khu vực để tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật đối với hoạt động tại cảng cạn.\n\nĐiều 40. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức công bố, hướng dẫn và triển khai thực\r\n\nhiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần\r\n\nxử lý vượt thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Chủ đầu tư của các địa điểm đang thực hiện hoạt\r\n\nđộng thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu nhưng có thực hiện các dịch vụ thuộc\r\n\nchức năng của cảng cạn, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực\r\n\nthi hành phải thực hiện bổ sung đầy đủ các điều kiện, thủ tục để được công bố cảng\r\n\ncạn theo quy định tại Quy chế này. Sau thời hạn trên, nếu không đủ điều kiện để được công bố cảng cạn phải dừng thực\r\n\nhiện các dịch vụ thuộc chức năng của cảng cạn.\n\n3. Trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư về việc công bố\r\n\nmở cảng cạn đối với các địa điểm thông quan quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá các điều kiện cụ thể\r\n\ncủa địa điểm thông quan để quyết định công bố mở cảng cạn theo quy định tại Quy\r\n\nchế này.\n\n4. Bộ Tài chính rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý\r\n\nhoạt động của các điểm thông quan đảm bảo các điểm thông quan được bố trí hợp\r\n\nlý, phù hợp với điều kiện thực tế, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa của các doanh nghiệp.\n\n5. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các\r\n\nBộ, ngành, địa phương liên quan sơ kết, đánh giá kết quả sau 05 năm thực hiện\r\n\nQuy chế này; đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về cảng cạn, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ./.", + "id": 103390 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103391.json b/contexts/context_103391.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f5eeeb3bf740c9fc5ac9d8719fae27132e8ff9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103391.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1244-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-tro-xa-hoi-thuoc-Uy-ban-xa-Thanh-Hoa-563564.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1244-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-tro-xa-hoi-thuoc-Uy-ban-xa-Thanh-Hoa-563", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1244/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 17 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 406/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng\r\n\n4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 56/TTr-SLĐTBXH ngày 13 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 04 thủ tục hành chính mới ban hành và 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\n(có Danh mục kèm\r\n\ntheo)1.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính gửi Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình điện tử trước ngày 27/4/2023.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (bản điện tử);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thi\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH\r\n\nHÓA\n\n(kèm theo Quyết định số: 1244/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời gian giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo,\r\n\n hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm\n\n(1.011606.000.00.00.H56)\n\nRà soát từ ngày 01/9 đến hết ngày 14/12 của năm\r\n\n (tức là 105 ngày)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm\r\n\n nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo,\r\n\n hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\n nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biếu\r\n\n báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7\r\n\n năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà\r\n\n soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.\n\n2\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên\r\n\n hằng năm\n\n(1.011607.000.00.00.H56)\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\n3\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo\r\n\n thường xuyên hằng năm\n\n(1.011608.000.00.00.H56)\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\n4\n\nCông nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\n nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình\n\n(1.011609.000.00.00.H56)\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\n- Luật Cư trú\n\n- Luật Bảo hiểm y tế\n\n- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của\r\n\n Luật Bảo hiểm y tế;\n\n- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm\r\n\n nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021\r\n\n của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân\r\n\n loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và\r\n\n mẫu biểu báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7\r\n\n năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà\r\n\n soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nBãi bỏ 02 TTHC tại Quyết định số 3583/QĐ-UBND ngày 21/9/2018\r\n\ncủa UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa.\n\nBãi bỏ 01 TTHC tại Quyết định số 4896/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/11/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND\r\n\ncấp xã tỉnh Thanh Hóa.\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ TTHC\n\n \n\nLĩnh vực Giảm\r\n\n nghèo\n\n \n\n \n\n1\n\n1.000489.000.00.00.H56\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo\r\n\n trong năm\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm\r\n\n nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025\n\n2\n\n1.000506.000.00.00.H56\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong\r\n\n năm\n\n \n\nLĩnh vực Bảo\r\n\n trợ xã hội\n\n \n\n3\n\n2.000602.000.00.00.H56\n\nXác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2016-2020 thuộc\r\n\n diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế\n\n \n\n1\r\n\nTra cứu toàn bộ nội dung thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa\r\n\nchỉ: https://dichvucong.gov.vn", + "id": 103391 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103392.json b/contexts/context_103392.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..976f689d5ecb30597a2829bbae6666d4cd7976db --- /dev/null +++ b/contexts/context_103392.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-25-2016-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-tinh-Hai-Duong-2017-343663.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2016-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-tinh-Hai-Duong-2017-3", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2016/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 09 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG\r\n\nXUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2017-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 87/TTr- UBND\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ thống định mức phân bổ\r\n\ndự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách 2017-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Hệ thống định\r\n\nmức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách 2017-2020.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Nguyên tắc chung\n\n1. Hệ thống định mức phân bổ\r\n\nngân sách địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.\n\n2. Tiêu chí, định mức ngân\r\n\nsách khoa học, rõ ràng, đơn giản, dễ kiểm tra và thực hiện; đảm bảo công bằng,\r\n\ncông khai, minh bạch.\n\n3. Kế thừa những kết quả đã\r\n\nđạt được của hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa\r\n\nphương giai đoạn 2011-2015.\n\n4. Đáp ứng nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời tăng cường tính tự chủ, chủ động của các Sở,\r\n\nban ngành đơn vị dự toán, UBND cấp huyện, cấp xã trong quyết định ngân sách của\r\n\nmình, khuyến khích tăng cường công tác quản lý tài chính, phấn đấu tăng thu, tiết\r\n\nkiệm chi, sử dụng ngân sách hiệu quả.\n\nĐiều\r\n\n2. Yêu cầu\n\n1. Đảm bảo phục vụ hoạt động\r\n\nthường xuyên của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách, trong đó ưu tiên chi\r\n\ncho con người như lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Đảm bảo kinh phí thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhiệm vụ chuyên môn của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, ưu tiên bố trí kinh phí cho các lĩnh vực quan trọng như: giáo dục,\r\n\nđào tạo, môi trường….\n\n3. Nâng cao hiệu quả sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước, đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách tài\r\n\nchính công.\n\n4. Đảm bảo nhu cầu kinh phí\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương tối thiểu đến 1.210.000 đồng/tháng và các chế độ\r\n\nchính sách do Trung ương và địa phương đã ban hành đến thời điểm ban hành định\r\n\nmức trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách năm 2017.\n\nĐiều\r\n\n3. Phương pháp xác định tiêu chí của định mức\n\n1. Biên chế hành chính sự\r\n\nnghiệp được cấp có thẩm quyền giao làm cơ sở để tính dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm kế hoạch. Sở Nội vụ có trách nhiệm cung cấp số biên chế khối chính quyền,\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy cung cấp số biên chế được giao khối Đảng, đoàn thể;\n\n2. Định mức giáo viên trên đầu\r\n\nlớp của sự nghiệp giáo dục trên cơ sở số Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp.\n\n3. Số giường bệnh của sự\r\n\nnghiệp chữa bệnh xác định theo kế hoạch giao của UBND tỉnh do Sở Y tế cung cấp;\n\n4. Học sinh, sinh viên hệ\r\n\nđào tạo chính quy bình quân được xác định căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo hàng năm\r\n\ndo đơn vị cung cấp tại thời điểm 01/10 năm trước năm kế hoạch. Trong quá trình\r\n\nthực hiện sẽ căn cứ vào số thực tế phát sinh khi quyết toán sẽ thực hiện theo số\r\n\ncó mặt;\n\n5. Tiền lương và các khoản\r\n\ncó tính chất lương làm cơ sở phân bổ dự toán chi được xác định theo số biên chế\r\n\ncó mặt thuộc chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự\r\n\ntoán (kể cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của\r\n\nChính phủ). Trường hợp biên chế có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán thấp\r\n\nhơn so với biên chế định mức hoặc biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm kế\r\n\nhoạch thì tiền lương của số biên chế thiếu được xác định tương đương bằng hệ số\r\n\nbình quân tại thời điểm thảo luận dự toán của đơn vị.\n\n6. Dân số của từng huyện, thị\r\n\nxã, thành phố được xác định theo số liệu do Cục thống kê cung cấp, được quy định\r\n\nnhư sau: dân số đô thị gồm dân số các phường, thị trấn; dân số miền núi, dân số\r\n\nnông thôn: được xác định theo số dân số còn lại.\n\n7. Số đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\ntại các huyện, thị xã, thành phố và các Trung tâm bảo trợ xã hội do Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội cung cấp.\n\n8. Số km đường giao thông,\r\n\nhiện trạng đường giao thông các cấp quản lý do Sở Giao thông - Vận tải có trách\r\n\nnhiệm cung cấp.\n\n9. Phân loại xã, phường, thị\r\n\ntrấn theo quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm xây dựng định mức.\n\nChương\r\n\nII\n\nHỆ THỐNG ĐỊNH MỨC\r\n\nPHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 4.\r\n\nĐịnh mức phân bổ chi quản lý hành chính khối tỉnh\n\n1. Về tiêu chí xác định định\r\n\nmức: theo biên chế được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo qui mô biên chế.\n\n2. Định mức chi quản lý hành\r\n\nchính nhà nước\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng/biên chế/năm\n\nBiên chế được cấp có thẩm quyền giao\n\nĐịnh mức phân bổ năm 2017\n\n1. Các cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước\n\n\n\nTừ 50 biên chế trở lên\n\n115\n\nTừ 20 đến dưới 50 biên chế\n\n117\n\nDưới 20 biên chế\n\n120\n\n2. Các cơ quan khối Đảng\n\n150\n\n3. Đối với lao động hợp đồng\r\n\ntheo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: cách phân bổ ngân sách\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1 với định mức phân bổ 100 triệu đồng/biên chế.\n\nĐiều 5.\r\n\nĐịnh mức phân bổ cho các tổ chức chính trị - xã hội\n\nBao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh: được áp dụng định mức chi tại điều 4, căn cứ trên cơ sở số\r\n\nbiên chế (bao gồm cả biên chế dự bị) và các nhiệm vụ chi đặc thù của các\r\n\ncơ quan này để phân bổ dự toán ngân sách.\n\nĐiều 6.\r\n\nĐịnh mức phân bổ cho đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\n\nKinh phí hoạt động của các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\nđược thực hiện theo nguyên tắc tự đảm bảo. Trường hợp các tổ chức tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Nhà\r\n\nnước giao nhiệm vụ hoặc được Nhà nước ban hành cơ chế chính sách riêng thì được\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện. Đối với các Hội được giao biên\r\n\nchế thì cách phân bổ ngân sách theo quy định tại Điều 4 với định mức phân bổ\r\n\n102 triệu đồng/biên chế.\n\nĐiều 7.\r\n\nĐịnh mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập khối tỉnh\n\n1. Ngân sách hỗ trợ\r\n\nchi thường xuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định\r\n\n16/2015/NĐ-CP và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trong các lĩnh vực, cụ thể:\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nđảm bảo chi thường xuyên: Thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng, hoặc giao nhiệm vụ\r\n\nđối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền qui định theo pháp luật.\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông chưa kết cấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công theo giá phí, chưa tính đủ chi phí): Thực hiện cơ chế nhà\r\n\nnước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền qui định chưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần\r\n\nchi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình qui định.\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập còn lại do nhà nước đảm bảo chủ yếu chi thường xuyên (không có nguồn\r\n\nthu hoặc nguồn thu thấp): Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường\r\n\nxuyên ổn định trong thời gian 2017-2020 và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi\r\n\nnhiệm vụ, cơ chế chính sách quy định.\n\nVề tiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo qui mô biên chế. Định mức\r\n\nchi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng /biên chế/năm\n\nBiên chế được cấp có thẩm quyền giao\n\nĐịnh mức phân bổ năm 2017\n\nTừ 50 biên chế trở lên\n\n90\n\nTừ 20 đến dưới 50 biên chế\n\n92\n\nDưới 20 biên chế\n\n95\n\n- Đối với lao động hợp đồng theo\r\n\nNghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: định mức chi phân bổ\r\n\nngân sách 77 triệu đồng/biên chế.\n\n- Đối với đơn vị có nguồn\r\n\nthu: Xác định huy động thêm từ nguồn thu để giảm chi từ ngân sách theo định mức\r\n\ntrên.\n\n2. Trong thời gian\r\n\ncác Nghị định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh vực chưa\r\n\nban hành, các đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính hiện hành của\r\n\nNghị định 16/NĐ-CP. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho\r\n\ncác lĩnh vực chi sự nghiệp do chưa xây dựng được đơn giá dịch vụ công thì được\r\n\nthực hiện như sau:\n\n2.1. Chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục\n\nVề tiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế và theo số học sinh bậc học phổ thông trong 1 năm ngân sách.\n\na) Các trường phổ thông\r\n\ntrung học, giáo dục thường xuyên:\n\n- Đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ\r\n\nchi cho con người theo biên chế được giao như lương, phụ cấp, các khoản đóng\r\n\ngóp theo chế độ\n\n- Chi công việc:\n\n+ Trung học phổ thông:\r\n\n1.100.000 đồng /học sinh/năm (bao gồm 60% học phí). Mức chi trường THPT\r\n\nchuyên Nguyễn Trãi theo đặc thù và chương trình môn học theo qui định của Bộ\r\n\nGiáo dục - Đào tạo và UBND tỉnh.\n\n+ Trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên: 950.000 đồng/HS (bao gồm 60% học phí). Chi nghiệp vụ đặc thù phục\r\n\nvụ hoạt động giáo dục tại cộng đồng tại xã, phường, thị trấn: 5 triệu đồng/xã/năm.\n\nb) Đối với trung tâm hướng\r\n\nnghiệp dạy nghề:\n\n- Chi cho con người: Đảm bảo\r\n\nđầy đủ nhiệm vụ chi cho con người: Bao gồm lương, phụ cấp, các khoản đóng góp\r\n\ntheo chế độ.\n\n- Chi công việc cho học sinh\r\n\ndạy nghề (bao gồm 60% học phí): 400.000 đồng/HS phổ thông đối với đối tượng\r\n\nhọc tại trung tâm HNDN; 350.000 đồng/HS phổ thông đối với đối tượng học tại\r\n\nTrung tâm giáo dục thường xuyên.\n\n2.2. Chi sự nghiệp đào\r\n\ntạo\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế và theo số sinh viên trong 1 năm ngân sách.\n\nĐịnh mức chi cho các bậc học\r\n\nđào tạo (không bao gồm học phí).\n\n- Đảm bảo đủ nhiệm vụ chi\r\n\ncho con người theo biên chế được giao bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản\r\n\nđóng góp theo chế độ qui định hiện hành.\n\n- Định mức phân bổ hỗ trợ\r\n\ncho chi công việc hoạt động thường xuyên theo đầu sinh viên.\n\nĐơn\r\n\nvị: 1.000 đồng\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ: Sinh viên/năm\n\nI- ĐÀO TẠO CHÍNH QUI\n\n\n\n1- Đào tạo đại học\n\n\n\n- ĐH ngành khoa học xã hội,\r\n\n kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n2.300\n\n- ĐH khoa học tự nhiên, kỹ\r\n\n thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du lịch\n\n2.700\n\n2- Cao Đẳng\n\n\n\n- Cao đẳng ngành khoa học xã\r\n\n hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n1.850\n\n- Cao đẳng khoa học tự\r\n\n nhiên, kỹ thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du\r\n\n lịch\n\n2.200\n\n- Cao đẳng ngành y dược\n\n2.650\n\n3- Trung cấp\n\n\n\n- Trung cấp ngành khoa học\r\n\n xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n1.650\n\n- Trung cấp khoa học tự\r\n\n nhiên, kỹ thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du\r\n\n lịch\n\n1.900\n\n- Trung cấp ngành y dược\n\n2.440\n\nII- ĐÀO TẠO KHÔNG CHÍNH\r\n\nQUI (đối với cán bộ xã)\n\nÁp dụng bằng 2/3 định mức\r\n\nđào tạo chính quy\n\n2.3. Chi sự nghiệp y\r\n\ntế\n\na) Khối chữa bệnh: Tiêu chí\r\n\nphân bổ theo đầu giường bệnh và các tiêu chí bổ sung chi công việc khối quản lý\r\n\nhành chính.\n\nĐịnh mức chi: Bệnh viện công\r\n\nlập hạng I: 12 triệu/giường bệnh; Các hạng Bệnh viện công lập còn lại: 10 triệu/giường\r\n\nbệnh. Riêng Bệnh viện Phong Chí Linh đảm bảo đủ chế độ chi cho con người và các\r\n\nhoạt động thường xuyên. Định mức phân bổ ngân sách trên chưa bao gồm nhiệm vụ đặc\r\n\nthù.\n\nTrong trường hợp viện phí chưa\r\n\nđiều chỉnh giá theo Thông tư 37/2015/TTLB- BYT-BTC thì ngân sách sẽ cấp hỗ trợ\r\n\nphần chênh lệch còn thiếu.\n\nb) Tuyến dự phòng và phòng bệnh:\n\n- Dự phòng và phòng bệnh\r\n\ntuyến tỉnh: Định mức phân bổ theo qui mô biên chế như định mức chi thường\r\n\nxuyên sự nghiệp và kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù.\n\n- Dự phòng, công tác dân\r\n\nsố tuyến huyện:\n\n+ Chi cho con người: Đảm bảo\r\n\nđầy đủ chế độ chi cho con người bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp\r\n\ntheo chế độ qui định.\n\n+ Chi công việc, hoạt động\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn, mua sắm sửa chữa nhỏ thường xuyên của dự phòng tuyến huyện\r\n\nbố trí: 35 triệu đồng /xã /năm. Đặc thù miền núi Chí Linh: 300tr đ/năm.\n\n+ Chi công việc, hoạt động\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn, truyền thống, thuốc chiến dịch, mua sắm sửa\r\n\nchữa nhỏ thường xuyên của dân số tuyến huyện bố trí: 29 triệu đồng/xã /năm. Đặc\r\n\nthù miền núi Chí Linh: 250tr đ/năm.\n\n- Trạm y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là xã):\n\n+ Chi cho con người cán bộ y\r\n\ntế xã, thôn: Đảm bảo đầy đủ chế độ chi cho con người bao gồm tiền lương, phụ cấp,\r\n\ncác khoản đóng góp theo chế độ qui định.\n\n+ Chi công việc, hoạt động\r\n\nthường xuyên bố trí 25 triệu đồng/xã/năm, bao gồm kinh phí khen thưởng, may\r\n\ntrang phục, kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, kinh phí phục vụ người cao tuổi\r\n\nvà các hoạt động chi thường xuyên theo qui định tại Quyết định số\r\n\n119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002 của liên Bộ Tài chính - Y tế.\n\n2.4. Chi sự nghiệp\r\n\nkhoa học công nghệ\n\nViệc phân bổ sự nghiệp khoa\r\n\nhọc công nghệ theo qui định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của\r\n\nChính phủ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, bố trí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm, ưu tiên các nhiệm vụ chuyển tiếp, chỉ bố trí cho\r\n\ncác nhiệm vụ mới sau khi phân bổ đủ các nhiệm vụ chuyển tiếp hoặc nhiệm vụ mới\r\n\nphải thật sự cấp bách. Không phân bổ kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ phê duyệt không đúng thẩm quyền và không xác định được nguồn kinh phí\r\n\nđảm bảo.\n\n2.5. Chi sự nghiệp đảm\r\n\nbảo xã hội\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu: Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị\r\n\ntrên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ\r\n\nnguồn thu của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn\r\n\nchế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước cấp\r\n\nkinh phí bổ sung chi thường xuyên tối đa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp\r\n\ntrên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Đối với các đơn vị hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực đặc thù như: bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng tập trung,…:\r\n\nNgân sách Nhà nước bổ sung kinh phí chi chế độ chính sách cho đối tượng, chi\r\n\nphí điện, nước,… và các chế độ chính sách đặc thù cho người lao động (chi tiền\r\n\nlương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; các khoản chi đặc thù cho người\r\n\nlao động, tiền ăn của đối tượng…).\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại\r\n\nNghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội, các chế độ chính sách an sinh xã hội của tỉnh thực\r\n\nhiện theo tiêu chuẩn của địa phương được đảm bảo theo chế độ quy định. Kinh phí\r\n\nthực hiện các chương trình an sinh và mục tiêu xã hội khác bố trí theo nhiệm vụ\r\n\nđược giao, phù hợp khả năng của ngân sách cấp tỉnh.\n\n2.6. Chi sự nghiệp\r\n\nvăn hóa - thông tin, thể dục thể thao\n\n- Mức kinh phí ngân sách cấp\r\n\nchi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu\r\n\nnâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu của mình để dành nguồn ưu tiên\r\n\nbố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn chế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước. Ngân sách Nhà nước phân bổ kinh phí bổ sung chi thường xuyên tối\r\n\nđa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp trên nguyên tắc xác định tổng dự\r\n\ntoán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ\r\n\nchính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, nghệ sỹ, khen thưởng, các chế\r\n\nđộ chính sách khác của tỉnh thực hiện theo tiêu chuẩn của địa phương được đảm bảo\r\n\ntheo chế độ quy định.\n\n- Kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh giao, kinh phí hỗ trợ chiếu phim\r\n\nngoại thành, thông tin lưu động, hỗ trợ sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật\r\n\nvà các nhiệm vụ đặc thù khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở các chế\r\n\nđộ chính sách do Nhà nước ban hành và khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh.\n\n2.7. Chi sự nghiệp\r\n\nkinh tế\n\n- Sự nghiệp giao thông: Tiêu\r\n\nchí xác định định mức: số km đường giao thông được cấp thẩm quyền giao quản lý\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên đường bộ: 85 triệu đồng / km /năm;\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên đường thủy nội địa: 63 triệu đồng/km/năm;\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên đường gom Quốc lộ 5: 53 triệu đồng/km/năm;\n\nChi sửa chữa không thường\r\n\nxuyên, các nhiệm vụ đặc thù: Căn cứ tình hình thực tế, chế độ hiện hành và khả\r\n\nnăng ngân sách để bố trí.\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản, thủy lợi, môi trường: Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bổ sung\r\n\nchi thường xuyên tối đa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp trên nguyên tắc\r\n\nxác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Kinh phí thực hiện miễn\r\n\nthu thủy lợi phí được xác định trên diện tích tưới tiêu và được tính toán trên\r\n\ncơ sở dự toán kinh phí miễn thu thủy lợi phí hằng năm do Trung ương cân đối vào\r\n\ndự toán ngân sách địa phương.\n\n- Các chương trình nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn, thực hiện các nhiệm vụ khuyến công, xúc tiến đầu tư,\r\n\nxúc tiến du lịch, hỗ trợ xử lý rác, …. các đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh: Sở Tài chính căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng\r\n\ncân đối ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh.\n\n- Hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân\r\n\nsách nhà nước cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp\r\n\nluật, phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và có nguồn thu, nhiệm vụ\r\n\nchi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước. Ngân sách\r\n\nnhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài\r\n\nngân sách.\n\n3. Chi an ninh, quốc\r\n\nphòng\n\n- Ngân sách đảm bảo thực hiện\r\n\ncác chế độ chính sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh được phân cấp cho địa\r\n\nphương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; đảm bảo kinh phí thực\r\n\nhiện chế độ dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và các chế độ chính sách\r\n\ntheo quy định do ngân sách địa phương đảm nhiệm.\n\n- Các khoản chi khác căn cứ\r\n\nvào nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 8.\n\nĐịnh mức phân bổ chi quản lý hành chính khối huyện\n\n1. Chi quản lý nhà nước\n\nTiêu chí xây dựng định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, chi nghiệp vụ thường xuyên theo dân số.\n\n- Định mức phân bổ thường\r\n\nxuyên theo biên chế được giao là: 117 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n+ Định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên theo hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của\r\n\nChính phủ: 100 triệu đồng/người/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 15.000 đồng/người dân/năm.\n\n2. Chi kinh phí Đảng\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, kinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên\r\n\ntheo tiêu chí dân số.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 150 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên theo cán bộ hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n17/11/2000 của Chính phủ: 100 triệu đồng/người/năm;\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 15.000 đồng/người dân/năm.\n\n3. Chi kinh phí Hội,\r\n\nđoàn thể\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, kinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên\r\n\ntheo tiêu chí dân số.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 117 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên theo cán bộ hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n17/11/2000 của Chính phủ: 100 triệu đồng/người/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 14.000 đồng/người dân/năm.\n\nĐiều 9.\n\nĐịnh mức phân bổ chi sự nghiệp khối huyện\n\n1. Chi sự nghiệp giáo\r\n\ndục: Tiêu chí xác định định mức theo dân số.\n\n- Định mức chi tính theo dân\r\n\nsố: 1.300.000 đồng/người dân/năm với Hệ số: dân số đồng bằng: 1, dân số đô thị:\r\n\n0,92, dân số miền núi: 1,08.\n\nDự toán chi sự nghiệp giáo dục\r\n\nhuyện, TP, TX đảm bảo tỷ lệ chi công việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục bằng 18%\r\n\ntổng chi bằng định mức của trung ương, kinh phí chi công việc năm 2017 ổn định\r\n\ngiai đoạn 2017-2020 và đảm bảo tổng chi sự nghiệp giáo dục năm 2017 không thấp\r\n\nhơn mặt bằng dự toán năm 2016.\n\n2. Chi sự nghiệp đào\r\n\ntạo: Tiêu chí xác định định mức theo biên chế và đơn vị hành chính.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 110 tr/biên chế/năm;\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên theo đơn vị hành chính: 30 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.\n\n- Chi cho công tác huấn học\r\n\nthực hiện theo chế độ qui định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chi sự nghiệp giao\r\n\nthông\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nsố km đường giao thông được cấp thẩm quyền giao quản lý.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\nvà không thường xuyên theo số km đường giao thông: 60 triệu đồng/km/năm đường\r\n\nhuyện quản lý (9 huyện), riêng đặc thù đô thị Thành phố Hải Dương: 70\r\n\ntriệu đồng/km/năm, huyện Kinh Môn: 65 triệu đồng/km/năm, thị xã Chí Linh: 65\r\n\ntriệu đồng/km/năm;\n\nỦy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chủ động căn cứ mức độ cần duy tu bảo dưỡng, mức độ sửa chữa\r\n\nthường xuyên, để bố trí kinh phí cho từng km đường giao thông phù hợp vào tình\r\n\nhình thực tế theo kế hoạch từng năm nhưng không quá 53 triệu đồng/km/năm đối với\r\n\nchi thường xuyên đường huyện, riêng đặc thù đô thị thành phố Hải Dương không\r\n\nquá 63 triệu đồng/km/năm, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn không quá 58 triệu\r\n\nđồng/km/năm.\n\n- Định mức chi hoạt động đảm\r\n\nbảo an toàn giao thông cấp huyện 200 triệu đồng/huyện/năm.\n\n4. Chi sự nghiệp nông\r\n\nlâm nghiệp, phòng chống lụt bão\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao và chi nghiệp vụ thường xuyên theo dân số,\r\n\nsố điếm canh đê.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 95 tr/biên chế/năm;\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 6.000 đồng/ người dân nông thôn/năm;\n\n- Định mức chi theo điếm\r\n\ncanh đê: 15 triệu đồng/ điếm canh đê/năm.\n\n5. Chi sự nghiệp văn\r\n\nhóa thông tin, thể dục thể thao\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, định mức 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\nĐịnh mức chi hoạt động nghiệp\r\n\nvụ sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người dân/năm.\n\n6. Chi sự nghiệp phát\r\n\nthanh truyền thanh\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, định mức 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\nĐịnh mức chi hoạt động thường\r\n\nxuyên nghiệp vụ sự nghiệp phát thanh truyền hình: 4.000 đồng/người dân/năm.\n\n7. Chi sự nghiệp kinh\r\n\ntế, kiến thiết thị chính, môi trường\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nbiên chế, theo dân số và đơn vị hành chính.\n\n- Định mức theo biên chế sự\r\n\nnghiệp: 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức chi hoạt động thường\r\n\nxuyên theo dân số: 40.000 đồng /người dân đô thị/năm và 6.000 đồng/người dân\r\n\n/năm;\n\n- Định mức hỗ trợ mua sắm, bổ\r\n\nsung dụng cụ thu gom rác thải: 5 triệu đồng/thôn/năm, mỗi năm hỗ trợ ½ số thôn.\n\n8. Chi sự nghiệp đảm\r\n\nbảo xã hội\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nđối tượng bảo trợ xã hội và dân số.\n\n- Trợ cấp cho các đối tượng\r\n\nđảm bảo xã hội được tính theo mức chi của nghị định 136/2014/NĐ-CP;\n\n- Chi cho công tác tuyên\r\n\ntruyền, tập huấn, thẩm định hồ sơ, chi khác phục vụ cho công tác quản lý: 50\r\n\ntriệu đồng/huyện/năm;\n\n- Chi phí dịch vụ chi trả trợ\r\n\ncấp cho đối tượng bảo trợ xã hội của ngành Bưu điện tại cấp huyện;\n\n- Chi trợ cấp đột xuất, chi\r\n\nhỗ trợ cho đối tượng lang thang cơ nhỡ, thăm hỏi ngày lễ, tết, chi cho công tác\r\n\nbảo đảm xã hội cấp huyện theo định mức: 2.000 đồng/người dân/năm;\n\n- Kinh phí quà tết cho người\r\n\ncao tuổi: theo số đối tượng được hưởng và chế độ hiện hành.\n\n9. Chi an ninh\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo tiêu chí dân số\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo dân số: 2.500 đồng/ người dân /năm.\n\n10. Chi Quốc phòng\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo tiêu chí dân số\n\n- Chi thường xuyên theo đầu\r\n\ndân: 2.500 đồng/người dân/năm;\n\n- Chi huấn luyện dự bị động\r\n\nviên, dân quân tự vệ theo qui định trên cơ sở tiền ăn, phụ cấp gia đình theo mức\r\n\nlương cơ sở; phụ cấp các chức danh dân quân tự vệ;\n\n- Chi diễn tập khu vực phòng\r\n\nthủ và phòng chống lụt bão, diễn tập khác hàng năm theo chỉ đạo của Bộ Quốc\r\n\nphòng, quân khu, kinh phí nghiệp vụ quốc phòng, kinh phí thực hiện nhiệm vụ\r\n\nphát sinh.\n\n11. Chi khác ngân\r\n\nsách: 2.000 đồng/người dân/năm.\n\n12. Định mức chung bổ\r\n\nsung chi quản lý hành chính và chi sự nghiệp\n\n+ Đối với huyện có dân số thấp\r\n\ndưới 120.000 người dân, dân số miền núi được phân bổ thêm 8% số chi tính theo định\r\n\nmức dân số nêu trên.\n\nĐiều\r\n\n10. Định mức phân bổ chi quản lý hành\r\n\nchính nhà nước, Đảng, đoàn thể khối xã\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nbiên chế được giao và đơn vị hành chính.\n\n1. Định mức chi ở xã,\r\n\nphường, thị trấn:\n\n- Chi đảm bảo tiền lương và\r\n\ncác khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ, công chức: 62 triệu đồng/biên\r\n\nchế/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ, hoạt\r\n\nđộng thường xuyên ở xã, phường, thị trấn:\n\n+ Xã, thị trấn loại I: 650\r\n\ntriệu đồng/năm;\n\n+ Phường loại I có Hội nông\r\n\ndân: 625 triệu đồng/năm;\n\n+ Xã, thị trấn loại II; Phường\r\n\nloại I không có Hội nông dân: 600 triệu đồng/năm;\n\n+ Phường loại II có Hội nông\r\n\ndân: 580 triệu đồng/năm;\n\n+ Xã, thị trấn, phường loại\r\n\nIII; Phường loại II không có Hội nông dân: 555 triệu đồng/năm;\n\n+ Bổ sung đặc thù: đối với\r\n\nphường mức 30 triệu đồng/năm; đối với thị trấn và xã miền núi loại 3 mức 20 triệu\r\n\nđồng/năm.\n\n2. Định mức khoán chi\r\n\nphụ cấp, bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn:\n\n- Xã, thị trấn loại I: hệ số\r\n\n17,5/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Xã, thị trấn loại II: hệ số\r\n\n16,3/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Xã, thị trấn loại III: hệ\r\n\nsố 15,4/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại I có Hội nông\r\n\ndân: hệ số 14,0/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại I không có Hội\r\n\nnông dân: hệ số 13,4/tháng so với mức lương cơ sở;\n\ncơ sở;\n\n- Phường loại II, loại III có\r\n\nHội nông dân: hệ số 12,5/tháng so với mức lương\n\n- Phường loại II, loại III\r\n\nkhông có Hội nông dân: hệ số 11,9/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n* Định mức này chưa bao gồm\r\n\nchi đóng BHXH cho cán bộ không chuyên trách xã (mức 14%) được tính toán\r\n\nxác định cụ thể theo số người phải đóng BHXH của các xã.\n\n3. Định mức chi ở\r\n\nthôn, khu dân cư:\n\na) Định mức chi hoạt động ở\r\n\nthôn, khu dân cư:\n\n+ Thôn, KDC có dưới 1.000\r\n\ndân: 19,5 triệu đồng/năm\n\n+ Thôn, KDC có từ 1.000 dân\r\n\nđến 2.500 dân: 21,0 triệu đồng/năm\n\n+ Thôn, KDC có trên 2.500\r\n\ndân: 22,0 triệu đồng/năm\n\n+ Bổ sung kinh phí cho các\r\n\nthôn khu dân cư có từ 02 chi bộ trở lên (kinh phí hoạt động 05 chi hội, chi\r\n\nđoàn), mỗi chi bộ tăng thêm được bổ sung 10 triệu đồng/chi bộ\n\nb) Định mức chi phụ cấp và bảo\r\n\nhiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư:\n\n+ Thôn, KDC thuộc xã, thị trấn:\n\nThôn, KDC có dưới 1.000 dân:\r\n\nhệ số 3,6/tháng so với mức lương cơ sở\n\nThôn, KDC có từ 1.000 dân đến\r\n\n2.500 dân: hệ số 4,4/tháng so với mức lương cơ sở\n\nThôn, KDC có trên 2.500 dân:\r\n\nhệ số 5,25/tháng so với mức lương cơ sở\n\n+ KDC thuộc phường:\n\nKDC có dưới 1.000 dân: hệ số\r\n\n3,1/tháng so với mức lương cơ sở\n\nKDC có từ 1.000 dân đến\r\n\n2.500 dân: hệ số 3,9/tháng so với mức lương cơ sở\n\nKDC có trên 2.500 dân: hệ số\r\n\n4,75/tháng so với mức lương cơ sở\n\nĐối với những thôn, KDC có từ\r\n\n02 bí thư chi bộ trở lên được tính bổ sung phụ cấp cho bí thư chi bộ tăng thêm\r\n\nngoài định mức nêu trên để đảm bảo quỹ phụ cấp theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n11. Định mức chi sự nghiệp khối xã\n\n1. Sự nghiệp giáo dục,\r\n\nđào tạo:\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.000 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\n2. Sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin và thể dục thể thao\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo dân số.\n\n- Định mức chi: 6.500 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\n3. Sự nghiệp phát thanh,truyền\r\n\nthanh: Tiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.900 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\nĐối với phường, thị trấn, xã\r\n\nmiền núi được tính hệ số 1,3 định mức nêu trên; Xã có dân số dưới 5.000 dân được\r\n\ntính mức chi sự nghiệp bằng xã có 5.000 dân.\n\n4. Sự nghiệp nông,\r\n\nlâm, thủy lợi\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.400 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\nĐối với phường, thị trấn được\r\n\ntính hệ số 1,0 định mức; đối với xã đồng bằng, xã miền núi tính hệ số 1,3 định\r\n\nmức nêu trên. Xã có dân số dưới 5.000 dân được tính mức chi sự nghiệp bằng xã\r\n\ncó 5.000 dân.\n\n5. Sự nghiệp môi trường:\r\n\nTiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.500 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\nĐối với phường, thị trấn, xã\r\n\nmiền núi được tính hệ số 1,0 định mức, đối với xã đồng bằng tính hệ số 1,3 định\r\n\nmức nêu trên. Xã có dân số dưới 5.000 dân được tính mức chi sự nghiệp bằng xã\r\n\ncó 5.000 dân.\n\n6. Chi sự nghiệp giao\r\n\nthông\n\nTiêu chí xây dựng định mức:\r\n\nSố ki lô mét (km) đường xã tại thời điểm xây dựng định mức (theo phân\r\n\nloại đường xã hiện hành) kết hợp phân bổ theo xã, phường, thị trấn.\n\n- Định mức chi duy tu bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên: 02 triệu đồng/km/năm;\n\n- Định mức chi sửa chữa định\r\n\nkỳ và chi duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường xã phát sinh do tăng số km đường\r\n\nxã trong thời kỳ ổn định ngân sách, chi đảm bảo giao thông và chi khác: 10 triệu\r\n\nđồng/xã, phường, thị trấn/năm.\n\n7. Chi đảm bảo xã hội\n\nXác định cụ thể theo quy định,\r\n\nbao gồm chi lương và BHYT cho cán bộ già yếu nghỉ việc (hưu xã); chi cai\r\n\nnghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chi hỗ trợ hộ nghèo xã khó khăn; chi\r\n\nhoạt động khác.\n\n8. Chi Quốc phòng\n\nXác định cụ thể theo Luật\r\n\ndân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn. Mức chi này đã bao gồm phụ cấp trách\r\n\nnhiệm quản lý, chỉ huy, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc phòng, chi hoạt\r\n\nđộng tuyển quân, huấn luyện, diễn tập, đào tạo, tập huấn, hỗ trợ tiền ăn và tiền\r\n\ncông cho chiến sĩ làm nhiệm vụ, tiền báo QĐND cho ban chỉ huy quân sự xã và các\r\n\nkhoản chi khác.\n\n9. Chi an ninh\n\nXác định cụ thể theo Pháp lệnh\r\n\nan ninh trật tự và Nghị định 73/NĐ-CP. Mức chi này đã bao gồm phụ cấp thâm niên\r\n\nTrưởng công xã, chi cho tuần tra canh gác, chi cho tổ bảo vệ dân phố, chi thực\r\n\nhiện Đề án Làng an toàn, thôn, KDC an toàn về an ninh trật tự, chi diễn tập\r\n\nphòng chống cháy nổ và các khoản chi khác.\n\nĐiều\r\n\n12. Dự phòng ngân sách\n\n1. Đảm bảo dự phòng ngân\r\n\nsách cấp huyện, ngân sách cấp xã được phân bổ bằng 2% tổng số chi ngân sách mỗi\r\n\ncấp (không kể chi từ các khoản thu đóng góp tự nguyện, chi viện trợ, chi phản\r\n\nánh qua ngân sách).\n\n2. Dự phòng ngân sách cấp tỉnh\r\n\nđược xác định bằng số chênh lệch giữa tổng mức dự phòng được trung ương giao của\r\n\nngân sách địa phương với mức dự phòng đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện, ngân\r\n\nsách cấp xã.\n\nChương\r\n\n3\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n13. Quy định thực hiện hệ thống định mức\r\n\nđối với các niên độ ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách 2017-2020:\n\n1. Quy định định mức phân bổ\r\n\ndự toán chi thường xuyên ngân sách áp dụng cho năm ngân sách 2017. Những năm tiếp\r\n\ntheo của giai đoạn ổn định ngân sách 2017 - 2020 được áp dụng hệ thống định mức\r\n\nnày theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Định mức chưa bao gồm các\r\n\nnhiệm vụ đặc thù, chi thường xuyên phát sinh. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ theo quy\r\n\nđịnh đối với chính sách mới, chính sách tăng chi so với định mức, mở rộng đối tượng\r\n\nthụ hưởng đã tính trong dự toán đầu năm. Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán, UBND\r\n\ncác cấp chủ động báo cáo trong trường hợp thừa hoặc thiếu kinh phí để Sở Tài\r\n\nchính trình UBND tỉnh bố trí dự toán thực hiện.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\nmình cho ngân sách cấp dưới trực tiếp. Số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm\r\n\ntrên cơ sở số chênh lệch dự toán thu và dự toán chi ngân sách cấp dưới. Bổ sung\r\n\ncân đối nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.\n\n4. Số bổ sung mục tiêu trên\r\n\ncơ sở số Trung ương bổ sung có mục tiêu và các mục tiêu của tỉnh, của huyện\r\n\ntrong năm để thực hiện:\n\n- Các chính sách, chế độ mới\r\n\ndo cấp trên ban hành, nhưng chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán\r\n\nngân sách hằng năm; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở nhu cầu chi theo\r\n\nchế độ, chính sách và khả năng cân đối của ngân sách các cấp có liên quan;\n\n- Các chương trình, dự án\r\n\nkhác của cấp trên, phần giao cho cấp dưới thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện\r\n\ntheo dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao;\n\n- Khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, sau khi ngân sách\r\n\ncấp dưới đã sử dụng dự phòng ngân sách nhưng chưa đáp ứng đủ;\n\n- Hỗ trợ thực hiện một số\r\n\nchương trình, dự án có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của ngân\r\n\nsách cấp dưới. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình, dự án.\n\nĐiều\r\n\n14.Trách nhiệm của các Sở, ban ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố:\n\n1. Căn cứ định mức phân bổ dự\r\n\ntoán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này, các\r\n\nSở, ban, ngành (là đơn vị dự toán cấp I) thực hiện phân bổ dự toán chi\r\n\ncác đơn vị trực thuộc đảm bảo chi các nghiệp vụ thường xuyên và giành nguồn sắp\r\n\nxếp các nhiệm vụ chi cần thiết đến thời điểm ban hành định mức, bảo đảm khớp\r\n\nđúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực\r\n\nthuộc, thực hiện công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật.\n\n2. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chủ động thực hiện phân bổ dự toán chi các đơn vị trực thuộc đảm bảo\r\n\nchi các nghiệp vụ thường xuyên không thấp hơn dự toán năm 2016, chi công việc/biên\r\n\nchế của các đơn vị quản lý hành chính tối thiểu 24 triệu/biên chế, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp tối thiểu 20 triệu/biên chế, hợp đồng 68 tối thiểu 7 triệu/người.\n\n3. Căn cứ vào tổng mức chi\r\n\nthường xuyên năm 2017 tính theo định mức phân bổ, các Sở ban ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố khẩn trương chủ động xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật,\r\n\nđơn giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và phương thức cung cấp dịch vụ\r\n\ncông sử dụng NSNN theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (sau\r\n\nđây viết tắt là Nghị định 16) và các nghị định quy định cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực, yêu cầu tăng cường tính tự chủ của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp, giảm dần mức hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp phù hợp với\r\n\nlộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công, dành nguồn lực chuyển sang hỗ trợ\r\n\ntrực tiếp cho các đối tượng hưởng chế độ chính sách. Hàng năm trong thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách 2017-2020, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định 16 và các văn bản\r\n\npháp luật có liên quan, khi có ý kiến của Bộ Tài chính, giao cho Sở Tài chính\r\n\nphối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\nxác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập để bổ sung nguồn thực hiện các chế độ chính sách do trung ương ban hành\r\n\ntrên địa bàn.\n\n4. Sở Nội vụ có trách nhiệm\r\n\ncung cấp số biên chế khối chính quyền, Ban Tổ chức Tỉnh ủy cung cấp số biên chế\r\n\nđược giao khối Đảng, đoàn thể; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm\r\n\ncung cấp số đối tượng bảo trợ xã hội tại các huyện, thành phố, thị xã và các\r\n\nTrung tâm bảo trợ xã hội; Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm cung cấp số km\r\n\nđường giao thông, hiện trạng đường giao thông các cấp quản lý gửi Sở Tài chính\r\n\ntrước ngày 15 tháng 9 năm trước năm kế hoạch.\n\n5. Trong quá trình phân bổ,\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán\r\n\nvà Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính;\r\n\nthực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo quy định; xác định rõ trách nhiệm\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quản lý sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều\r\n\n15. Thời gian thực hiện\n\nThực hiện từ niên độ ngân\r\n\nsách năm 2017 và các niên độ ngân sách các năm giai đoạn 2017-2020./.\n\n", + "id": 103392 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103393.json b/contexts/context_103393.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35a31243d9f31fde71ee754fafb0a8232a20be0e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103393.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-05-2021-NQ-HDND-ho-tro-dau-tu-cac-diem-sap-xep-dan-cu-nong-thon-tinh-Lao-Cai-472234.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2021-NQ-HDND-ho-tro-dau-tu-cac-diem-sap-xep-dan-cu-nong-thon-tinh-Lao-Cai-472234", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2021/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 09 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÁC ĐIỂM SẮP XẾP DÂN CƯ NÔNG THÔN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chitiết thihành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về\r\n\nquy hoạch xây dựng nông thôn;\n\nXét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính\r\n\nsách hỗ trợ đầu tư các điểm dân cư tập trung và các điểm dân cư xen ghép trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-BDT ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh: Nghị\r\n\nquyết này quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nb) Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong các\r\n\nvùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, sinh sống rải rác thuộc diện phải\r\n\ndi chuyển đến khu dân cư được sắp xếp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư\r\n\nhạ tầng, sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai.\n\n2. Nguyên tắc hỗ trợ\n\na) Nhà\r\n\nnước hỗ trợ một phần, người dân chủ động đầu tư hạ tầng thiết\r\n\nyếu tại nơi ở mới.\n\nb) Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ\r\n\nđược hỗ trợ một lần. Trong cùng một thời điểm nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ\r\n\nnhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ\r\n\ncao nhất.\n\n3. Phân\r\n\nloại khu vực và đối tượng thực hiện\n\na) Nhóm I: Các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sinh sống trong các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới;\n\nb) Nhóm II: Các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sinh sống ở các khu vực còn lại.\n\n4. Hỗ trợ\r\n\ncông trình cấp điện\n\na) Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp điện sinh hoạt\r\n\ncho khu sắp xếp dân cư xây dựng mới theo quy hoạch chi tiết được duyệt.\n\nb) Ngân sách cấp huyện: Hỗ\r\n\ntrợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám\r\n\nsát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu, hoàn công theo định mức, đơn giá hiện\r\n\nhành; hỗ trợ 100% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành. \n\n5. Hỗ trợ\r\n\nđiểm sắp xếp dân cư tập trung\n\na) Ngân sách cấp\r\n\ntỉnh: Hỗ trợ 40% chi phí xây dựng theo\r\n\nđịnh mức, đơn giá hiện hành để san gạt mặt bằng; hỗ trợ 15\r\n\ntriệu đồng/hộ cho hộ gia đình thuộc diện sắp xếp, bố trí\r\n\ndân cư được Nhà nước bố trí đất ở để di chuyển nhà và tài sản. \n\nb) Ngân sách cấp huyện: Hỗ\r\n\ntrợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám\r\n\nsát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu, hoàn công; hỗ trợ 100% chi phí tiền đền\r\n\nbù, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.\r\n\n6. Hỗ trợ sắp xếp dân cư xen ghép\n\na) Ngân\r\n\nsách Trung ương và ngân sách tỉnh: Hỗ trợ cho hộ gia đình\r\n\nthuộc diện sắp xếp xen ghép vào các khu dân cư để tự bố\r\n\ntrí đất ở, di chuyển, san gạt mặt bằng, làm nhà. Mức hỗ trợ: 80 triệu đồng/hộ\r\n\nđối với các đối tượng thuộc nhóm I quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này; 60 triệu đồng/hộ đối với\r\n\ncác đối tượng thuộc nhóm II quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này.\n\nb) Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ cho cơ quan chuyên môn cấp huyện để thực hiện\r\n\ncác công việc hướng dẫn các hộ dân di chuyển, san gạt mặt bằng, làm nhà, lập hồ\r\n\nsơ. Mức hỗ trợ 500.000 đồng/hộ.\n\n5. Nguồn kinh phí thực hiện\n\na) Nguồn ngân sách nhà nước,\r\n\ngồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện. \n\nb) Kinh phí đóng góp, tài trợ\r\n\ncủa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\nc) Nếu một nội dung có nhiều nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện thì các nguồn kinh phí được sử dụng theo trình tự: Sử dụng hết nguồn kinh\r\n\nphí đóng góp, tài trợ; đến nguồn kinh phí Trung ương; cuối cùng là nguồn kinh\r\n\nphí cấp tỉnh và cấp huyện.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm và hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nvàđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực VII;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh; \r\n\n - TT: HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo, Báo, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, DT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n\n\n\n\n", + "id": 103393 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103394.json b/contexts/context_103394.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a368c09eec5c5ff26f03fd8023177d34b5f384f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103394.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-46-2013-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cong-tham-quan-Bao-tang-Lam-Dong-210567.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2013-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cong-tham-quan-Bao-tang-Lam-Dong-210567", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2013/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 15 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VÀO CỔNG THAM QUAN\r\n\nTẠI BẢO TÀNG TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp\r\n\nlệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí\r\n\nvà lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy\r\n\nđịnh pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n78/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy\r\n\nđịnh mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ; Phí tham quan di tích\r\n\nlịch sử, công trình văn hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 2311/TTr-STC ngày 26 tháng 9 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định mức thu,\r\n\nnộp, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng phí tham quan tại Bảo tàng tỉnh\r\n\nLâm Đồng như sau:\n\n1. Mức thu phí vào cổng:\n\na) Người lớn: 10.000 đồng/vé/lượt\r\n\nngười.\n\nb) Trẻ em (cao dưới 1,2 mét): 5.000\r\n\nđồng/vé/lượt người.\n\nNgoài mức thu phí tham quan trên\r\n\nđây đơn vị không được thu thêm tiền của du khách khi họ quay phim, chụp ảnh\r\n\ntrong điểm tham quan dưới bất kỳ hình thức nào.\n\n2. Quản lý sử dụng: Bảo tàng tỉnh\r\n\nLâm Đồng được để lại 40% số tiền thực thu để chi phục vụ công tác thu; số tiền\r\n\ncòn lại (60%) đơn vị nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\nBảo tàng tỉnh Lâm Đồng có trách\r\n\nnhiệm liên hệ với Sở Tài chính, Cục Thuế Lâm Đồng để được hướng dẫn về việc in\r\n\nấn, phát hành vé vào cổng và thực hiện thu nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết\r\n\ntoán số tiền thu được theo đúng quy định.\n\n3. Biên lai, chứng từ thu phí thực\r\n\nhiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo\r\n\nhướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/5/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế\r\n\nđộ quản lý sử dụng Phí vào cổng tham quan tại Bảo tàng tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tài chính,\r\n\nCục Thuế hướng dẫn đơn vị về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử\r\n\ndụng và thanh quyết toán theo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Giám đốc Bảo tàng tỉnh Lâm Đồng; Thủ\r\n\ntrưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT, TC\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n", + "id": 103394 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103395.json b/contexts/context_103395.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1594a41efd60dd9e21aa63bff58af292a1e0070 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103395.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1172-QD-UBND-2022-quy-che-quan-ly-mang-truyen-so-lieu-cap-II-Vinh-Phuc-520975.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1172-QD-UBND-2022-quy-che-quan-ly-mang-truyen-so-lieu-cap-II-Vinh-Phuc-520975", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1172/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 22 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP\r\n\nII TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006; \n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009; \n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng\r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật An ninh mạng ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2018; \n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;\r\n\nThông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về\r\n\nviệc quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban\r\n\nhành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 121/2018/TT-BTC \r\n\nngày 12/12/2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự án, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí để thực hiện công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định về việc quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT \r\n\nngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự\r\n\ntoán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí\r\n\nchi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n43/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\ncủa các cơ quan Đảng, Nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 52/TTr-STTTT\r\n\nngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc . \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Duy Thành\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG\r\n\nCẤP II TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC \n\n(Kèm theo Quyết định số 1172/QĐ-UBND ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2022 của UBND\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về quản lý, vận\r\n\nhành,và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền\r\n\nsố liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc; doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\n(viết tắt là \"mạng TSLCD\") cấp I: \n\nDo Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp\r\n\nquản lý, vận hành và khai thác, kết nối đến: a) Văn phòng Trung ương Đảng, các\r\n\nban Đảng Trung ương, các Đảng bộ trực thuộc Trung ương, các cơ quan trực thuộc\r\n\nBan Chấp hành Trung ương; b) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn\r\n\nphòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội; c) Văn phòng Chủ tịch\r\n\nnước; d) Văn phòng Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc\r\n\nChính phủ; đ) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội tại Trung ương; e) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ntối cao, Kiểm toán nhà nước; g) Tỉnh ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp\r\n\nII của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là mạng TSLCD cấp\r\n\nII) là phân hệ của mạng TSLCD kết nối tới các phân hệ đầu cuối tại: cấp tỉnh\r\n\nbao gồm những cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và các đơn vị trực thuộc\r\n\ncác cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh; cấp huyện bao gồm Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các đơn vị thuộc huyện; cấp xã bao gồm Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn đến Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh thông qua hạ tầng truyền dẫn của\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch\r\n\nvụ mạng TSLCD cấp II là doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu: \n\na) Có mạng lưới tại đơn vị hành chính\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị\r\n\nthuộc mạng TSLCD cấp II; có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ\r\n\nxử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường kết nối đến mạng TSLCD cấp\r\n\nI; được cơ quan Nhà nước tại địa phương lựa chọn là đơn vị cung cấp dịch vụ\n\nb) Các kết nối đến mạng TSLCD phải bảo\r\n\nđảm an toàn, bảo mật đường truyền theo quy định.\n\nc) Dịch vụ được triển khai trên mạng\r\n\nTSLCD cấp II phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định.\n\nd) Doanh nghiệp viễn thông phải sử dụng\r\n\nthiết bị định tuyến riêng cho việc kết nối đến mạng TSLCD cấp I và thiết bị tập\r\n\ntrung kết nối các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh là\r\n\nđầu mối kết nối hệ thống mạng TSLCD của tỉnh với mạng TSLCD cấp I để phục vụ việc\r\n\nkhai thác, sử dụng theo quy định.\n\n5. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD tỉnh: là\r\n\ncác cơ quan Đảng, Nhà nước, và các đơn vị khác (nếu có) trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc có kết nối vào mạng TSLCD tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ, VẬN\r\n\nHÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nquản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng\r\n\nTSLCD cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 4, Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n2. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ\r\n\nthông tin trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin và lưu trữ.\n\n3. Thông tin được sử dụng, chia sẻ an\r\n\ntoàn thông tin và lưu trữ trên mạng TSLCD cấp II là những thông tin phục vụ cho\r\n\nhoạt động quản lý điều hành của cơ quan nhà nước các cấp và các hoạt động\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng, quản lý mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Triển khai mạng TSLCD cấp II cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, các huyện,\r\n\nthành phố, các xã, phường, thị trấn bằng hình thức tập trung do Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông ký hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông, bảo đảm khả năng vận hành\r\n\nvà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.\n\n5. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết\r\n\nnối cho mạng TSLCD cấp II tham gia quản lý và vận hành mạng TSLCD cấp II trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Các đơn vị sử dụng, kết nối mạng\r\n\nTSLCD của tỉnh được cung cấp các thiết bị kết nối có trách nhiệm bảo quản, quản\r\n\nlý, quản trị các thiết bị được bàn giao.\n\n7. Thông tin quan trọng truyền tải\r\n\ntrên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, phải\r\n\nđược mã hóa bằng mật mã cơ yếu.\n\n8. Các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến\r\n\nan toàn, bảo mật của mạng TSLCD cấp II phải được phát hiện kịp thời và xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Danh mục\r\n\ndịch vụ cung cấp trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\nDịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp\r\n\nII bao gồm: dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ cộng thêm\r\n\nđược quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 5. Các ứng dụng\r\n\nkhai thác trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Hệ thống quản lý văn bản và điều\r\n\nhành của tỉnh.\n\n2. Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.\n\n3. Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến;\r\n\nHệ thống một cửa điện tử tỉnh.\n\n4. Hệ thống Quản lý hồ sơ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của tỉnh.\n\n5. Hệ thống Camera trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhằm phục vụ các cơ quan nhà nước giám sát hoạt động, quản lý công tác đảm bảo\r\n\nan ninh, an toàn trật tự xã hội; xây dựng chính quyền điện tử và phát triển đô\r\n\nthị thông minh.\n\n6. Trục kết nối liên thông, nền tảng\r\n\nchia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh.\n\n7. Hệ thống hội nghị truyền hình trực\r\n\ntuyến, bao gồm: hệ thống từ tỉnh đến huyện và hệ thống từ huyện đến xã.\n\n8. Các hệ thống ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin\r\n\ncao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Các ứng dụng khác theo đề xuất của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông và chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 6. Giá cước\r\n\ndịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Cước phí sử dụng mạng TSLCD cấp II\r\n\nđược bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và áp dụng theo Thông tư số\r\n\n43/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định\r\n\nmức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng TSLCD và đường TSLCD của cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước.\n\n2. Doanh nghiệp viễn thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh thực hiện công khai giá cước dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II và giá cước\r\n\nđường TSLCD theo quy định.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ KẾT\r\n\nNỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nvề bảo đảm an toàn thông tin cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Quy định chung về bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin cho hạ tầng mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 11,\r\n\nThông tư số 27/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Mạng TSLCD cấp II phải bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin: \n\na) Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày\r\n\n24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các yêu cầu cơ bản cho\r\n\nhệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo tiêu chuẩn TCVN 11930:2017 ; \n\nb) Quy định về Hệ thống thông tin khi\r\n\nkết nối vào Mạng TSLCD: Đơn vị sử dụng phải tách riêng phân hệ kết nối mạng\r\n\nTSLCD với phân hệ kết nối mạng Internet; Hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng\r\n\nTSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống\r\n\nthông tin theo cấp độ; Cổng kết nối của hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu an\r\n\ntoàn tại Phụ lục 1 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ; Trung\r\n\ntâm dữ liệu khi kết nối vào mạng TSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo\r\n\nquy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các yêu cầu an\r\n\ntoàn tại Phụ lục 2 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT .\n\n3. Yêu cầu an toàn cơ bản đối với\r\n\nTrung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II thực hiện\r\n\ntheo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. \n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nvề kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số\r\n\nliệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Kết nối đối với doanh nghiệp viễn\r\n\nthông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 1, Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Căn cứ vào nhu cầu quản lý tập\r\n\ntrung về kết nối và tốc độ sử dụng đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II\r\n\n(thông qua đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông), doanh nghiệp viễn thông\r\n\nphải bảo đảm kết nối, tốc độ truy cập của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II đảm\r\n\nbảo ổn định, thông suốt.\n\n3. Doanh nghiệp viễn thông phải thiết\r\n\nlập địa chỉ IP, thông số kết nối cho đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II đã được Cục\r\n\nBưu điện Trung ương hướng dẫn, quy hoạch cho tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n4. Hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn\r\n\nthông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng các điều kiện sau: \n\na) Có mạng lưới tại đơn vị hành chính\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị\r\n\nthuộc mạng TSLCD cấp II; Có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ\r\n\nxử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường kết nối đến mạng TSLCD cấp\r\n\nI; Được Sở Thông tin và Truyền thông lựa chọn là đơn vị cung cấp dịch vụ; Doanh\r\n\nnghiệp viễn thông phải sử dụng thiết bị định tuyến riêng cho việc kết nối đến mạng\r\n\nTSLCD cấp I và thiết bị tập trung kết nối các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.\n\nb) Các kết nối đến mạng TSLCD phải bảo\r\n\nđảm an toàn, bảo mật đường truyền theo quy định.\n\nc) Dịch vụ được triển khai trên mạng\r\n\nTSLCD cấp II phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN LIÊN QUAN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nmạng TSLCD cấp II tại cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Là đầu mối chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong việc quản lý, cung cấp, kết nối, khai thác và sử dụng mạng\r\n\nTSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn,\r\n\nđào tạo kiến thức quản trị hệ thống, an toàn mạng, bảo mật thông tin, quản lý\r\n\nvà khai thác mạng TSLCD cấp II nhằm giúp các tổ chức, cá nhân sử dụng hiệu quả\r\n\nvà bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng.\n\n4. Nghiên cứu, đề xuất thiết lập, sử\r\n\ndụng nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển mạng TSLCD cấp II nhằm cung cấp hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đáp ứng kịp thời việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với các tổ chức có liên\r\n\nquan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin.\n\n6. Chủ trì, phối hợp kiểm tra và xử\r\n\nlý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin\r\n\nvà an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.\n\n7. Cung cấp thông tin đơn vị, cá nhân\r\n\nlàm đầu mối liên hệ để hỗ trợ các đơn vị sử dụng mạng TSLCD.\n\n8. Tổng hợp báo cáo về Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tình hình khai thác, sử dụng\r\n\nmạng TSLCD cấp II trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 10. Sở Tài\r\n\nchính\n\n1. Thẩm định về nguồn vốn và khả năng\r\n\ncân đối, bố trí vốn ngân sách để triển khai thiết lập mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng cấp II tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý,\r\n\nsử dụng thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Chịu trách nhiệm quản lý, khai\r\n\nthác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại đơn vị mình; mua sắm thay\r\n\nthế kịp thời nếu thiết bị bị hỏng để đảm bảo hoạt động liên tục, thông suốt; kịp\r\n\nthời thông tin tới đơn vị viễn thông cung cấp dịch vụ, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông các vấn đề phát sinh để xử lý đối với hiện tượng mất tín hiệu đường truyền\r\n\nhoặc không có kết nối đến Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.\n\n2. Bắt buộc sử dụng mạng TSLCD để\r\n\nkhai thác, sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh để phát huy tối\r\n\nđa hiệu quả của mạng TSLCD, đảm bảo an ninh thông tin và chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung, thông tin của đơn vị được truyền tải trên mạng TSLCD cấp II.\n\n3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng trong việc thiết lập hệ\r\n\nthống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng TSLCD cấp II; tổ chức\r\n\nkhai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm do đơn vị\r\n\nchủ trì triển khai trên mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Thực hiện bảo quản, sao lưu dữ liệu\r\n\nđịnh kỳ cho các cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng, chia sẻ trên mạng truyền\r\n\nsố liệu chuyên dùng cấp II do đơn vị mình quản lý vận hành.\n\n5. Tổ chức, phân công cán bộ hoặc bộ\r\n\nphận chuyên trách công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ quản trị mạng máy tính\r\n\ntại đơn vị, cụ thể:\n\n- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng\r\n\ntrang thiết bị được cấp (firewall, router, switch, bộ lưu điện…) để bảo đảm cho\r\n\ncác thiết bị mạng kết nối đường TSLCD hoạt động ổn định, thông suốt. Có văn bản\r\n\nbáo cáo hiện trạng sử dụng hệ thống định kỳ, đột xuất hoặc khi có sự cố gửi về\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông biết, phối hợp và đưa ra phương án xử lý khắc phục;\n\n- Lập nhật ký theo dõi quá trình hoạt\r\n\nđộng của các thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II; quá trình kết nối, sử dụng mạng\r\n\nTSLCD cấp II;\n\n- Quản lý chặt chẽ hệ thống hạ tầng\r\n\nvà thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II của đơn vị chỉ được phép cho nhân viên kỹ\r\n\nthuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng\r\n\nTSLCD cấp II tiến hành xử lý, khắc phục các sự cố của thiết bị có liên quan trực\r\n\ntiếp đến mạng TSLCD cấp II; không tự ý cài đặt các phần mềm ứng dụng lên hệ thống\r\n\nmáy chủ khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng đường\r\n\nTSLCD cấp II;\n\n- Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về\r\n\nquản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc các lớp đào\r\n\ntạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp.\n\n6. Phối hợp xử lý sự cố kết nối với mạng\r\n\nTSLCD cấp II\n\n- Đối với các sự cố thông thường (về\r\n\nkết nối, tốc độ, chất lượng dịch vụ,...) các đơn vị liên hệ trực tiếp đầu mối bộ\r\n\nphận hỗ trợ kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch\r\n\nvụ cho mạng TSLCD cấp II để được hỗ trợ khắc phục sự cố. Doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ có trách nhiệm phối hợp, có phương án xử lý ứng cứu sự cố kịp thời,\r\n\nkhông để mất kết nối mạng ảnh hưởng đến công việc của cơ quan, đơn vị trên môi\r\n\ntrường mạng TSLCD;\n\n- Đối với các sự cố nghiêm trọng (các\r\n\nsự cố liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, đường truyền, các sự cố\r\n\nliên quan đến an toàn thông tin, mất dữ liệu,...) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, đơn vị; vượt quá khả năng tự khắc phục của cơ quan, đơn vị phải\r\n\nnhanh chóng thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để điều phối việc khắc\r\n\nphục.\n\n7. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được\r\n\nquy định tại Điều 19, Thông tư số 27/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9, Điều 1, Thông tư số\r\n\n12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông).\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp\r\n\nổn định, đảm bảo an toàn thông tin; sẵn sàng các giải pháp và hệ thống thiết bị\r\n\ndự phòng, nhân lực thường trực tại 13 địa phương để bảo đảm cơ sở hạ tầng mạng\r\n\nvà đường TSLCD hoạt động liên tục và an toàn.\n\n2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều\r\n\nhành hoạt động, duy trì, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.\n\n3. Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng\r\n\nkết nối mạng TSLCD cấp II trong các cơ quan nhà nước khi có văn bản đồng ý của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n4. Thực hiện công khai giá cước dịch\r\n\nvụ trên mạng TSLCD cấp II theo đúng quy định tại khoản 2, Điều 2, Thông tư số\r\n\n43/TT-BTTTT. Đồng thời, kịp thời thông báo các loại cước phí, dịch vụ, chính\r\n\nsách sử dụng dịch vụ mới ban hành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được\r\n\nquy định tại Điều 16, Thông tư số 27/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 và quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy chế này.\n\n6. Có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về\r\n\ntình hình cung cấp, quản lý, vận hành và khai thác mạng truyền số liệu chuyên\r\n\ndùng cấp II của đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc về Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của cá nhân sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử\r\n\ndụng mạng TSLCD cấp II) khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II phải tuyệt đối tuân\r\n\nthủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II. Mọi vi phạm\r\n\ntùy thuộc vào mức độ, đều bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Không thực hiện truy cập trái phép\r\n\nvào mạng TSLCD cấp II.\n\n3. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo\r\n\ngỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập\r\n\ntrên mạng TSLCD cấp II; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật\r\n\ncho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống\r\n\nmạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên mạng TSLCD cấp II cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân không đúng thẩm quyền.\n\n5. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải\r\n\nthông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, thi hành\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, phân công đơn vị chuyên môn có trách\r\n\nnhiệm quản lý, khai thác sử dụng mạng TSLCD cấp II, thường xuyên kiểm tra, giám\r\n\nsát, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện tốt\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng mạng TSLCD cấp II và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng\r\n\nTSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nnhững vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị quản lý, vận\r\n\nhành, sử dụng mạng TSLCD phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103395 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103396.json b/contexts/context_103396.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35122013084daa27343c844a4db232f4dd9f5c86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103396.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Phu-Tho-499539.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Phu-Tho-499539", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2021/NQ-HĐND\n\nPhú Thọ, ngày\r\n\n 09 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nKHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ,\r\n\nphát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với\r\n\ncác công ty nông, lâm nghiệp;\n\nXét Tờ trình số 5847/TTr-UBND ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ\n\nĐiều 2. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. \n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Thọ Khoá XIX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm\r\n\n2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Thọ và Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Điều 2 Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Thọ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ pháp chế các Bộ: KH&ĐT, NN&PTNT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - Trung tâm CNTT và TT tỉnh;\r\n\n - TT Công báo - Tin học (VPUBND tỉnh);\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND (T).\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Minh Châu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ \n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nChương I.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định một\r\n\nsố chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Phú Thọ đối với các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, có lợi thế, sản phẩm\r\n\nOCOP; tích tụ, tập trung đất đai; khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản\r\n\nxuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các cá nhân, hộ gia đình, chủ\r\n\ntrang trại, tổ hợp tác, tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) tham gia các hoạt động đầu\r\n\ntư, sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan đến việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện, quản lý, điều hành, thực hiện\r\n\nchính sách.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc hỗ trợ\n\n1. Trong cùng thời gian, nội dung\r\n\ncó nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn\r\n\náp dụng một chính sách hỗ trợ. Các đối tượng và nội dung hỗ trợ không có trong\r\n\nQuy định này thì được hưởng các chính sách hỗ trợ của Trung ương hoặc của tỉnh\r\n\nđã ban hành.\n\n2. Các đối tượng được hưởng chính\r\n\nsách hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ điều kiện được hỗ trợ và hồ sơ thanh toán theo\r\n\nquy định; thực hiện các dự án phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ\r\n\nmôi trường; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thuộc\r\n\nvùng sản xuất hàng hóa của địa phương; đối với nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng,\r\n\ntích tụ, tập trung đất đai phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục, quy định theo Luật\r\n\nĐất đai. \n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 3. Hỗ trợ\r\n\nthúc đẩy hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô\r\n\nlớn gắn với bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm\n\n1. Hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại,\r\n\nhộ gia đình, người được ủy quyền đối với hộ nông dân.\n\nb) Điều kiện hỗ trợ: Đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:\n\n- Có dự án liên kết được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt đảm bảo phù hợp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nchính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Có hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp được ký giữa các bên tham gia liên kết trên nguyên tắc tự nguyện nhằm\r\n\nthực hiện một trong các hình thức liên kết theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n- Liên kết đảm bảo ổn định:\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi,\r\n\ntrồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết tối thiểu là 05 năm;\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi,\r\n\ntrồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết tối thiểu là 03 năm.\n\n- Danh mục, quy mô sản phẩm được hỗ trợ: Quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các sản phẩm khác khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bổ sung.\n\nc) Nội dung hỗ\r\n\ntrợ. \n\n- Hỗ trợ chi\r\n\nphí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án,\r\n\nbao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết,\r\n\nphương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.\n\n- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết:\r\n\nHỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị, xây dựng các công trình hạ tầng\r\n\nphục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế,\r\n\nbảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 4 tỷ đồng/dự\r\n\nán.\n\n- Hỗ trợ giống, bao bì, nhãn mác sản phẩm, chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới; mức hỗ trợ tối đa 800\r\n\ntriệu đồng/dự án, cụ thể: \n\n+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua\r\n\ngiống đối với huyện Thanh Sơn, huyện Tân Sơn và huyện Yên Lập; hỗ trợ tối đa\r\n\n70% chi phí mua giống đối với các huyện, thành, thị còn lại. Hỗ trợ tối\r\n\nđa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm; \n\n+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản\r\n\nphẩm, tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm; \n\n+ Hỗ trợ tối đa 40% chi phí\r\n\nchuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, quản lý chất lượng đồng bộ theo\r\n\nchuỗi, bao gồm: quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP, hữu cơ), hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (ISO,\r\n\nHACCP). \n\nd) Phương thức hỗ trợ: Theo hạng mục đầu tư hoàn thành được nghiệm thu của dự án.\n\n2. Hỗ trợ\r\n\ntích tụ, tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp.\n\na) Đối tượng hỗ trợ.\n\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang\r\n\ntrại, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là chủ thể) thực hiện tích tụ, tập\r\n\ntrung đất đai (thuê mới đất hoặc nhận chuyển nhượng mới quyền sử dụng đất của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân) để sản xuất các loại cây trồng chủ lực, đặc sản, đặc trưng,\r\n\ncó lợi thế của tỉnh có tên trong danh mục quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các cây\r\n\ntrồng khác khi Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành bổ sung.\n\n- Ban chỉ đạo cấp xã, khu thực hiện\r\n\ncông tác chỉ đạo, triển khai tích tụ, tập trung đất đai ở cơ sở.\n\nb) Nội dung, điều kiện hỗ trợ. \n\n- Hỗ trợ thuê đất: Chủ thể thuê mới\r\n\nđất có quy mô tối thiểu 5 héc ta tập trung, liền vùng, thời gian thuê đất ít nhất\r\n\n5 năm đối với đất trồng cây hàng năm; quy mô tối thiểu 10 héc ta, thời gian thuê\r\n\nđất ít nhất 10 năm đối với đất trồng cây lâu năm. Đồng thời, có hợp đồng thuê đất\r\n\nvà phương án sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xác nhận thì được hỗ trợ 30% tiền thuê đất, tối đa 10 triệu đồng/héc ta/năm\r\n\ncho 3 năm đầu tiên kể từ khi thực hiện sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng đất.\n\n- Chủ thể tích tụ, tập trung đất\r\n\nđai có quy mô tối thiểu 10 héc ta tập trung, liền vùng đối với đất trồng cây\r\n\nhàng năm, quy mô tối thiểu 20 héc ta tập trung, liền vùng đối với đất trồng cây\r\n\nlâu năm, có vay vốn của các Ngân hàng thương mại được hỗ trợ 100% lãi suất theo\r\n\nmức lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh\r\n\nPhú Thọ tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng vay vốn, thời hạn vay tối đa là 3\r\n\nnăm (36 tháng), mức vay được hỗ trợ tối đa 1 tỷ đồng để mua máy móc phục vụ sản\r\n\nxuất phù hợp với mục đích sử dụng đất.\n\n- Hỗ trợ 3 triệu đồng/héc ta cho\r\n\ncông tác chỉ đạo, triển khai thực hiện tích tụ, tập trung đất đai ở cơ sở.\n\nc) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ hằng\r\n\nnăm sau khi nghiệm thu.\n\nĐiều 4. Hỗ trợ\r\n\ncây trồng, vật nuôi chủ lực sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa\n\n1. Hỗ trợ sản xuất gắn với xây dựng\r\n\nthương hiệu chè xanh Phú Thọ.\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã.\n\nb) Điều kiện hỗ trợ: Có vùng\r\n\nnguyên liệu trên địa bàn tỉnh, có dự án sản xuất, chế biến gắn với xây dựng\r\n\nthương hiệu chè xanh công suất chế biến 50 tấn chè búp tươi/năm trở lên và được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Nội dung hỗ trợ: Chi phí nâng\r\n\ncao chất lượng vùng nguyên liệu; cải tiến công nghệ sản xuất, chế biến; xây dựng,\r\n\nphát triển nhãn hiệu và xúc tiến thương mại. Mức hỗ trợ tối đa 1,2 tỷ đồng/dự\r\n\nán.\n\nd) Phương thức\r\n\nhỗ trợ: Theo hạng mục đầu tư hoàn thành được nghiệm thu của dự án.\n\n2. Hỗ trợ phát triển cây bưởi. \n\na) Hỗ trợ trồng mới, trồng bổ sung.\n\n- Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình.\n\n- Điều kiện hỗ trợ: Trồng mới, trồng\r\n\nbổ sung đảm bảo quy trình kỹ thuật, để hình thành vùng sản xuất tập trung có diện\r\n\ntích từ 05 héc ta trở lên trên địa bàn huyện Đoan Hùng, huyện Hạ Hòa, huyện Yên\r\n\nLập, huyện Thanh Sơn.\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí\r\n\nmua cây giống, phân bón phục vụ trồng mới, trồng bổ sung; mức hỗ trợ tối đa 17\r\n\ntriệu đồng/héc ta.\n\n- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau\r\n\nkhi trồng được nghiệm thu.\n\nb) Hỗ trợ nâng cao chất lượng bưởi\r\n\nthời kỳ kinh doanh\n\n- Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình.\n\n- Điều kiện hỗ trợ: Cây bưởi thời\r\n\nkỳ kinh doanh (từ 05 năm tuổi trở lên), nằm trong vùng sản xuất tập trung có\r\n\nquy mô 05 héc ta trở lên, trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nội dung, phương thức hỗ trợ.\n\n+ Hỗ trợ 03 năm liên tục chi phí\r\n\nmua phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học để nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, mẫu mã quả theo hướng dẫn kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/héc ta/năm. Hỗ trợ hàng năm sau khi nghiệm\r\n\nthu;\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận lần\r\n\nđầu thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Mức hỗ trợ 6 triệu đồng/ héc ta, tối đa\r\n\n80 triệu đồng/giấy chứng nhận đối với chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP; 15 triệu đồng/\r\n\nhéc ta, tối đa 120 triệu đồng/giấy chứng nhận đối với chứng nhận tiêu chuẩn\r\n\nGlobalGAP; 55 triệu đồng/ha, tối đa 200 triệu đồng/giấy chứng nhận đối với chứng\r\n\nnhận hữu cơ. Hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận.\n\n3. Hỗ trợ\r\n\nphát triển rừng sản xuất.\n\na) Hỗ trợ chuyển hóa rừng cây gỗ lớn\n\n- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia\r\n\nđình.\n\n- Điều kiện hỗ\r\n\ntrợ: Rừng trồng keo tai tượng, keo lai và các loài cây khác khi được Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố. Rừng đưa vào chuyển hóa đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định và có quy\r\n\nmô tập trung từ 05 héc ta trở lên;\r\n\ncó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã, hạt Kiểm lâm khai thác sau 10 năm tuổi. \n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ lần 1\r\n\nkhi rừng đạt từ 6 năm tuổi trở lên và đã thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuyển\r\n\nhóa gỗ lớn, mức hỗ trợ 7 triệu đồng/héc ta; hỗ trợ lần 2 sau 03 năm thực hiện hỗ trợ lần 1, mức hỗ trợ 5 triệu\r\n\nđồng/héc ta.\n\n- Phương\r\n\nthức hỗ trợ: Hỗ trợ cho đối tượng được thụ hưởng sau nghiệm thu.\n\nb) Hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững\n\n- Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:\r\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác có đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, quy mô tối thiểu 100 héc ta trở lên.\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 1 lần 70% chi phí cấp chứng chỉ rừng bền vững;\r\n\nmức hỗ trợ tối đa 300 nghìn đồng/héc ta.\n\n-\r\n\nPhương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ\r\n\nkhuyến khích phát triển các sản phẩm đặc trưng, có lợi thế của địa phương sản\r\n\nxuất theo hướng hàng hóa\n\n1. Hỗ trợ\r\n\nphát triển cây quế.\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình.\n\nb) Điều kiện hỗ trợ: Trồng mới tập\r\n\ntrung có quy mô diện tích từ 05 héc ta trở lên trên địa bàn huyện Tân Sơn, huyện\r\n\nThanh Sơn, huyện Yên Lập.\n\nc) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần\r\n\n100% chi phí mua cây giống, tối đa 12 triệu đồng/héc ta.\n\nd) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau\r\n\nkhi trồng mới được nghiệm thu. \n\n2. Thưởng sản phẩm đạt chuẩn OCOP.\r\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ/cơ sở sản xuất có đăng ký kinh\r\n\ndoanh (gọi tắt là chủ thể) được công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Phú\r\n\nThọ.\n\nb) Nội dung hỗ trợ: \n\n- Thưởng cho các chủ thể có sản phẩm\r\n\nđạt chuẩn OCOP lần đầu:\n\n+ Sản phẩm đạt 5 sao: 50 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Sản phẩm đạt 4 sao: 30 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Sản phẩm đạt 3 sao: 20 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm.\n\n- Thưởng cho các chủ thể có sản phẩm\r\n\nOCOP được nâng hạng:\n\n+ Từ 3 sao lên 4 sao: 10 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Từ 3 sao lên 5 sao: 30 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Từ 4 sao lên 5 sao: 20 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm.\n\nc) Phương thức hỗ trợ: Sau\r\n\nkhi có quyết định chứng nhận sản phẩm đạt chuẩn OCOP.\n\nĐiều 6. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm \n\n1. Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân xây dựng cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Điều kiện hỗ trợ: Công suất giết\r\n\nmổ tối thiểu/ngày đạt: 10 con đại gia súc (trâu, bò, ngựa), 50 con lợn và 200\r\n\ncon gia cầm. Có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng kinh phí đầu tư từ\r\n\n2 tỷ đồng/cơ sở trở lên.\n\n3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí\r\n\nđầu tư trang thiết bị giết mổ, xây dựng hạ tầng và công trình xử lý chất thải,\r\n\ntối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở.\n\n4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau\r\n\nđầu tư khi dự án đi vào hoạt động.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 7. Nguồn vốn thực hiện\n\n1. Nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ thực hiện chính sách. \n\na) Ngân sách tỉnh\r\n\nđảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ đối với huyện Thanh Sơn, huyện Tân Sơn, huyện Yên\r\n\nLập; các huyện, thành, thị còn lại ngân sách tỉnh đảm bảo 90%, ngân sách huyện\r\n\nđảm bảo 10% kinh phí hỗ trợ. \n\nb) Ngoài nguồn vốn\r\n\nngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện bố trí trong kế hoạch hằng năm cho nội dung chính sách theo Quy định\r\n\nnày, khuyến khích các địa phương sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp\r\n\nkhác để triển khai thực hiện.\n\n2. Ngân sách cấp\r\n\nhuyện bố trí 3% tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách hàng năm để chi cho\r\n\ncông tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện chính sách của cấp huyện và cấp\r\n\nxã (trong đó 1,5% chi cho cấp huyện; 1,5% chi cho cấp xã).\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền phê duyệt dự án \n\nĐối với các nội dung hỗ trợ theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và Điều 6 Quy định này thì thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự án được quy định như sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ndự án có phạm vi triển khai trên địa bàn 02 huyện, thành, thị trở lên.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị phê duyệt dự án trên địa bàn quản lý trừ các\r\n\ndự án thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 9. Điều khoản chuyển tiếp\n\nCác đối tượng đang được hưởng hỗ trợ theo Nghị\r\n\nquyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh mà chưa thực hiện xong các nội dung hỗ trợ (hỗ trợ sản xuất gắn với\r\n\nxây dựng thương hiệu chè xanh Phú Thọ; hỗ trợ chuyển hóa rừng gỗ lớn; hỗ trợ\r\n\nkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp) được tiếp tục hỗ trợ cho thời gian còn lại cho đến khi kết thúc dự\r\n\nán, nội dung hỗ trợ.\n\nĐiều 10. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\na) Căn cứ tình hình thực tiễn sản\r\n\nxuất ban hành bổ sung danh mục, quy mô các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm\r\n\nđặc sản, đặc trưng, có lợi thế được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản\r\n\n1, điểm a khoản 2 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4 Quy định này.\n\nb) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách hàng năm cho từng huyện,\r\n\nthành, thị đảm bảo việc thực hiện chính sách hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra. \n\nc) Hàng năm phê duyệt danh mục các\r\n\ndự án được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và Điều 6\r\n\nQuy định này.\n\nd) Chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho\r\n\ncác sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và phối hợp với mặt trận tổ\r\n\nquốc, các đoàn thể cấp tỉnh tuyên truyền, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\ne) Chỉ đạo các sở, ngành kiểm tra,\r\n\ngiám sát và kịp thời xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\na) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ncông khai, minh bạch các nội dung chính sách đến người sản xuất trên địa bàn.\n\nb) Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng\r\n\nnội dung chính sách, bố trí ngân sách cấp huyện đảm bảo thực hiện các nội dung\r\n\nchính sách.\n\nc) Phê duyệt và chỉ đạo tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các dự án, nội dung hỗ trợ theo thẩm quyền đảm bảo chính sách được triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả, đúng quy định.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH MỤC CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC, SẢN PHẨM ĐẶC SẢN,\r\n\nĐẶC TRƯNG, CÓ LỢI THẾ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nTT\n\nNgành hàng\n\nTên sản phẩm\n\nQuy mô thực\r\n\n hiện dự án liên kết\n\nI\n\nCác sản phẩm chủ lực\n\n1\n\nTrồng trọt\n\nLúa chất lượng cao\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô\r\n\n từ 50 ha trở lên.\n\nBưởi\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 30 ha trở lên.\n\nChuối\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với\r\n\n tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 30 ha trở\r\n\n lên.\n\nChè\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ có\r\n\n quy mô từ 10 ha trở lên (không bao\r\n\n gồm chè đen).\n\n2\n\nChăn nuôi\n\nBò thịt\n\nDự án liên kết sản xuất, sơ chế\r\n\n hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 300 con/năm trở lên.\n\nLợn thịt\n\nDự án liên kết sản xuất, sơ chế\r\n\n hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 6.000\r\n\n con/năm trở lên.\n\nGà thịt\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 50.000 con/năm trở lên.\n\nII\n\nCác sản phẩm đặc sản, đặc trưng, có lợi thế\r\n\n \n\n1\n\nTrồng trọt\n\nRau, củ, quả\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 5\r\n\n ha trở lên.\n\nDược liệu\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 5 ha trở lên\n\nGai xanh\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 20 ha trở lên\n\n2\n\nChăn nuôi\n\nGà nhiều cựa\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ\r\n\n 3.000 con/năm trở lên\n\n3\n\nLâm nghiệp\n\nQuế\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 200 ha trở lên\n\n\n\n", + "id": 103396 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103397.json b/contexts/context_103397.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7091f6f804ca77af8c764e84fa68f5196d8e2a9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103397.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-875-QD-UBND-2013-tro-cap-hang-thang-doi-tuong-thuoc-ho-dac-biet-ngheo-Da-Nang-266837.aspx", + "name": "Quyet-dinh-875-QD-UBND-2013-tro-cap-hang-thang-doi-tuong-thuoc-ho-dac-biet-ngheo-Da-Nang-266837", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 875/QĐ-UBND \n\nĐà Nẵng, ngày 28\r\n\n tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THUỘC HỘ ĐẶC BIỆT NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 4 năm 2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP \r\n\nchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư số\r\n\n24/2010/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2012 của UBND thành phố về việc quy định mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội; mức trợ giúp đột xuất cho cá nhân, hộ gia đình tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố về việc sửa đổi Điều\r\n\n1, Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng về chính sách trợ giúp đối với bộ đội xuất ngũ bị bệnh tâm thần trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng; \n\nCăn cứ Quyết định số 10081/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt “Đề án Giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\r\n\ngiai đoạn 2013-2017”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hỗ\r\n\ntrợ thêm hàng tháng đối với một số đối tượng thuộc diện hộ đặc biệt nghèo giai\r\n\nđoạn 2013-2017, cụ thể:\n\n1. Mức hỗ trợ:\n\na) Hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng\r\n\nđối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người ốm đau thường xuyên,\r\n\nngười mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo đang hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nhàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 06/10/2012 và Quyết định số 24/2010/QĐ-UB ngày 23/8/2010;\n\nb) Hỗ trợ mức 400.000 đồng/người/tháng\r\n\nđối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người ốm đau thường xuyên,\r\n\nngười mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo không thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06/10/2012 và Quyết định số 24/2010/QĐ-UB ngày\r\n\n23/8/2010.\n\n2. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội hàng năm của quận, huyện.\n\n3. Thời điểm thực hiện: Kể từ ngày 01/01/2013.\n\n4. Tổ chức thực hiện:\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các\r\n\nquận, huyện trong việc tổ chức thực hiện;\n\n- Tổng hợp dự toán hàng năm gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định trình UBND thành phố xem xét, bố trí kinh phí thực hiện cho ngân sách các quận, huyện;\n\n- Phối hợp UBND các quận, huyện theo\r\n\ndõi việc tăng, giảm hộ đặc biệt nghèo và đối tượng được hỗ trợ tại Điểm 1, Điều\r\n\n1, Quyết định này;\n\n- Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND thành phố kết quả thực hiện.\n\nb) UBND các quận, huyện:\n\n- Lập dự toán hàng năm gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND thành phố theo\r\n\nquy định;\n\n- Bố trí dự toán ngân sách, thực hiện\r\n\nchỉ hỗ trợ đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành;\n\n- Có biện pháp quản lý, thường xuyên\r\n\ncập nhật thường xuyên việc tăng, giảm danh sách hộ đặc biệt nghèo và đối tượng\r\n\nhỗ trợ; ban hành Quyết định hỗ trợ đối với đối tượng theo quy định tại Điểm 1,\r\n\nĐiều 1, Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp phường, xã thực hiện;\n\n- Định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng\r\n\nnăm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.\n\nc) UBND các phường, xã:\n\n- Xét duyệt, lập danh sách và thường\r\n\nxuyên cập nhật việc tăng, giảm hộ đặc biệt nghèo và các đối tượng được hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại Điểm 1, Điều 1, Quyết định này, tổng hợp trình UBND quận, huyện\r\n\nra quyết định trợ cấp và ngừng trợ cấp cho các đối tượng;\n\n- Tiếp nhận kinh phí từ ngân sách quận,\r\n\nhuyện; thực hiện chi hỗ trợ cho đối tượng và tổng hợp thanh toán với ngân sách\r\n\nquận, huyện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND thành phố về việc trợ cấp hàng\r\n\ntháng cho các đối tượng thuộc hộ đặc biệt nghèo.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND, Giám đốc các sở:\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện, xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định này thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBNDTP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH thành phố;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - CVP và các PCVP UBND TP;\r\n\n - Lưu: VTLT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Anh\n\n", + "id": 103397 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103398.json b/contexts/context_103398.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3827b7e87354e4850352d568a094e548c3d5a5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103398.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-668-BNgT-TCCB-quy-dinh-trach-nhiem-bao-dam-chat-luong-hang-xuat-khau-hoat-dong-bo-phan-kiem-tra-chat-luong-hang-XK-dia-phuong-37241.aspx", + "name": "Quyet-dinh-668-BNgT-TCCB-quy-dinh-trach-nhiem-bao-dam-chat-luong-hang-xuat-khau-hoat-dong-bo-phan-ki", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI THƯƠNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 668-BNgT/TCCB\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 29 tháng 12 năm 1986\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU\r\n\nVÀ SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐỊA PHƯƠNG.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 231-CP ngày 21-6-1979 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntổ chức bộ máy của Bộ Ngoại thương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực\r\n\nquản lý Nhà nước;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Kiểm nghiệm hàng\r\n\nhoá xuất nhập khẩu, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều\r\n\n1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy\r\n\nđịnh về trách nhiệm bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu và sự hoạt động của bộ phận\r\n\nkiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương. \n\nĐiều\r\n\n2.- Quy định này được áp dụng trong phạm vi các tổ\r\n\nchức sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu thuộc các địa phương và có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ban hành. \n\nĐiều\r\n\n3.- Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc\r\n\nkhu trực thuộc Trung ương, các Giám đốc tổ chức sản xuất kinh doanh hàng xuất\r\n\nkhẩu địa phương có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nCục trưởng Cục Kiểm nghiệm hàng\r\n\nhoá xuất nhập khẩu có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi và thực hiện quy định này. \n\n\n\n\n\nĐoàn\r\n\n Duy Thành\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU VÀ SỰ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA BỘ PHÂN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐỊA PHƯƠNG.\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 668-BNgT/TCCB ngày\r\n\n29-12-1986 của Bộ trưởng Bộ Ngoại thương). \n\nI.\r\n\nCÁC QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1.\n\nHàng xuất khẩu của các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng\r\n\nxuất khẩu địa phương phải được bảo đảm về chất lượng trong quá trình sản xuất\r\n\nvà kinh doanh theo đúng các quy định của Nhà nước và theo bản Quy định này.\n\nHàng xuất khẩu của các tổ chức sản\r\n\nxuất kinh doanh hàng xuất khẩu địa phương nói trên bao gồm hàng xuất khẩu trong\r\n\nvà ngoài chỉ tiêu pháp lệnh Trung ương giao cho địa phương. \n\nĐiều\r\n\n2. Hàng xuất khẩu của các tổ chức sản xuất kinh\r\n\ndoanh hàng xuất khẩu địa phương phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của tổ chức\r\n\nsản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu địa phương (dưới đây gọi tắt là bộ phận kiểm\r\n\ntra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương) kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất\r\n\nlượng. \n\nĐiều\r\n\n3. Trước khi xuất khẩu, hàng xuất khẩu đã được\r\n\ncấp giấy chứng nhận chất lượng phải được Cục Kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu\r\n\nthuộc Bộ Ngoại thương (dưới đây gọi tắt là Cục kiểm nghiệm) kiểm tra hoặc thanh\r\n\ntra và xác nhận cấp chứng nhận chất lượng theo chức năng quản lý Nhà nước của Bộ\r\n\nNgoại thương. \n\nĐiều\r\n\n4. Căn cứ để bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất\r\n\nkhẩu địa phương và Cục kiểm nghiệm kiểm tra, thanh tra, cấp giấy chứng nhận và\r\n\nxác nhận cấp chứng nhận chất lượng hàng xuất khẩu theo chức năng của mình là những\r\n\nthoả thuận về chất lượng giữa người mua người bán được quy định cụ thể hoặc dẫn\r\n\nchiếu trong hợp đồng kinh tế có liên quan trên cơ sở quy định của tiêu chuẩn\r\n\n(tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở) hoặc theo yêu cầu về\r\n\ntiêu chuẩn của người mua phù hợp với hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết.\n\nĐiều\r\n\n5. Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu địa\r\n\nphương chịu trách nhiệm hành chính trước cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên và bồi\r\n\nthường vật chất cho tổ chức mà mình ký kết hợp đồng trong những trường hợp do lỗi\r\n\ncủa mình không thực hiện đúng cam kết về chất lượng hàng xuất khẩu (khi có khiếu\r\n\nnại về phẩm chất). \n\nĐiều\r\n\n6. Các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu\r\n\nđịa phương tổ chức bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương phù hợp\r\n\nvới cơ chế tổ chức của mình, bảo đảm các lô hàng xuất khẩu đều được kiểm tra và\r\n\ncấp giấy chứng nhận chất lượng theo chức năng quản lý sản xuất kinh doanh.\n\nII.\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ PHẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều\r\n\n7. Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận hàng xuất khẩu của địa phương, bộ phận kiểm tra chất lượng\r\n\nhàng xuất khẩu địa phương có trách nhiệm cụ thể sau:\n\n7.1. Tiến hành kiểm tra nguyên vật\r\n\nliệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu, theo dõi và kiểm tra quy trình xản xuất,\r\n\nchế biến, đóng gói, bao bì, ký mã hiệu và quá trình vận chuyển, bảo quản hàng\r\n\nhoá trong phạm vi sản xuất kinh doanh của mình một cách kịp thời, đầy đủ và\r\n\nchính xác theo đúng các quy trình kỹ thuật và công nghệ về bảo đảm chất lượng.\n\n7.2. Sau khi kiểm tra, nếu các\r\n\nlô hàng xuất khẩu đủ tiêu chuẩn chất lượng như đã quy định thì cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng.\n\n7.3. Trường hợp sau khi kiểm\r\n\ntra, nếu các lô hàng xuất khẩu không đủ tiêu chuẩn chất lượng thì không cấp giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng và báo cáo với giám đốc để xem xét và giải quyết, đồng thời\r\n\ncó quyền đưa ra các biện pháp để tạo điều kiện cho các bộ phận hữu quan khắc phục\r\n\nnhững thiếu sót nhằm bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu.\n\n7.4. Cùng với cơ sở tạo điều kiện\r\n\ngiúp đỡ bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương cấp trên và cán bộ\r\n\nCục Kiểm nghiệm thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra và xác nhận cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng như cung cấp các tài liệu kỹ thuật có liên quan đến sản xuất\r\n\nhàng xuất khẩu và các phương tiện cần thiết khác cho kiểm tra.\n\n7.5. Theo dõi, giúp đỡ, bồi dưỡng\r\n\nvề mặt nghiệp vụ kiểm tra và hướng dẫn sự hoạt động của các tổ thu hoá trong\r\n\nđơn vị cũng như chịu sự giúp đỡ, bồi dưỡng về mặt nghiệp vụ của Cục Kiểm nghiệm.\n\n7.6. Bộ phận kiểm tra chất lượng\r\n\nhàng xuất khẩu của các chi nhánh Tổng công ty đóng tại các cảng khẩu không được\r\n\nphép kiểm tra lại các lô hàng xuất khẩu đã được Cục Kiểm nghiệm xác nhận cấp giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng trong thời hạn quy định. Trong những trường hợp phát hiện\r\n\nnghi vấn hàng bị đánh tráo, hàng không nguyên đai nguyên kiện, hàng nghi không\r\n\nbảo đảm phẩm chất, phải báo cáo cho bộ phận gần nhất của Cục Kểm nghiệm để cùng\r\n\nxem xét và giải quyết.\n\n7.7. Bộ phận kiểm tra chất lượng\r\n\nhàng xuất khẩu địa phương trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình\r\n\nnếu có ý kiến mà không được sự nhất trí của giám đốc đơn vị thì có quyền báo\r\n\ncáo lên bộ phận kiểm tra chất lượng cấp trên và Cục Kiểm nghiệm để giải quyết.\n\n7.8. Việc đề bạt, kỷ luật và\r\n\nthuyên chuyển trưởng bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương phải\r\n\nđược sự nhất trí của Cục Kiểm nghiệm. \n\nIII.\r\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều\r\n\n8. Bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa\r\n\nphương chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc tổ chức kinh doanh hàng xuất khẩu\r\n\nđịa phương; đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Cục Kiểm nghiệm.\n\nĐiều\r\n\n9. Các hành vi vi phạm bản Quy định này tuỳ\r\n\ntheo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật của Nhà nước. \n\nĐiều\r\n\n10. Trong quá trình thi hành, nếu gặp mắc mứu\r\n\nkhó khăn gì cần phản ánh về Cục Kiểm nghiệm (Bộ Ngoại thương) để nghiên cứu bổ\r\n\nsung cho phù hợp.", + "id": 103398 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103399.json b/contexts/context_103399.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c065c2bb59e8a9470d618879e10c36aef746a8b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103399.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1577-QD-BTP-2021-Chuan-muc-dao-duc-Chap-hanh-vien-492919.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1577-QD-BTP-2021-Chuan-muc-dao-duc-Chap-hanh-vien-492919", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1577/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CHẤP HÀNH VIÊN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Thi hành án dân sự\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành\r\n\nán dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thi hành án dân sự.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn mực đạo đức\r\n\nChấp hành viên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng, Tổng Cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành\r\n\nán dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nquán triệt, triển khai thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đảng ủy Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung\r\n\n ương, Ban Nội chính Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương;\r\n\n - Bộ Nội vụ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Báo Pháp luật Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, TCTHADS (2). \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thành Long\n\n\n\nCHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CHẤP HÀNH VIÊN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1577/QĐ-BTP ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp)\n\nĐể xứng đáng với vinh dự được Nhà nước\r\n\ngiao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, bảo đảm\r\n\ntính nghiêm minh, công bằng của pháp luật, công lý được thực thi, Chấp hành\r\n\nviên không ngừng tu dưỡng, rèn luyện chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức\r\n\ntheo quy định của Đảng, Nhà nước, của Bộ Tư pháp, học tập và làm theo tư tưởng,\r\n\nđạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các chuẩn mực sau:\n\n1. Thượng tôn\r\n\npháp luật, bảo vệ công lý: Tuyệt\r\n\nđối tôn trọng hiệu lực tối cao của Hiến pháp và bảo vệ sự nghiêm minh của pháp\r\n\nluật. Tổ chức thi hành đúng, kịp thời các bản án, quyết định có hiệu lực pháp\r\n\nluật. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực\r\n\nthi công vụ. Không quan liêu, hách dịch, sách nhiễu, phiền hà đương sự.\n\n2. Khách quan,\r\n\nđúng mực, dân vận khéo: Không\r\n\nthiên vị, phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn,\r\n\nđịa vị xã hội, thành phần kinh tế của đương sự. Trang phục chỉnh tề, cư xử đúng\r\n\nmực, lịch thiệp, kiên nhẫn, thấu hiểu, lấy giáo dục, thuyết phục là chính, xây\r\n\ndựng niềm tin và sự ủng hộ của nhân dân, các bên đương sự trong công tác thi\r\n\nhành án.\n\n3. Yêu nghề, bản\r\n\nlĩnh, chuyên nghiệp: Có lòng\r\n\ntự hào, vinh dự, nhiệt huyết, sáng tạo, nỗ lực khi làm công tác thi hành án dân\r\n\nsự. Không lơ là hoặc tìm cách trì hoãn việc thi hành án. Có chính kiến, dám chịu\r\n\ntrách nhiệm, không bị phụ thuộc, bị tác động trái pháp luật vào hoạt động thi\r\n\nhành án. Có lối làm việc khoa học, không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao\r\n\ntrình độ, tích lũy kinh nghiệm.\n\n4. Chia sẻ, tôn\r\n\ntrọng, đoàn kết: Xây dựng và\r\n\ngiữ gìn đoàn kết trong đơn vị. Khiêm tốn, sẵn sàng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm.\r\n\nTôn trọng và lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, phê bình và tự phê bình thẳng thắn,\r\n\nxây dựng, khách quan, đúng nơi, đúng lúc. Ứng xử có văn hóa, cầu thị, thân thiện,\r\n\nhợp tác, tương trợ trong công việc.\n\n5. Tích cực, chủ\r\n\nđộng, chặt chẽ, trách nhiệm: Tôn\r\n\ntrọng và chủ động xây dựng mối quan hệ chặt chẽ, gần gũi, nhận được sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, ủng hộ, giúp đỡ ủng hộ của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân\r\n\nsự. Tăng cường mối quan hệ và trách nhiệm phối hợp liên ngành.\n\n6. Gương mẫu, giản\r\n\ndị, cần, kiệm, liêm, chính: Thực\r\n\nhiện nêu gương, tu dưỡng, rèn luyện, xây dựng thói quen, lối sống lành mạnh, giản\r\n\ndị, kiên trì, tiết kiệm; không hoang phí, phô trương, tham ô, lợi dụng vị trí\r\n\ncông tác để mưu lợi cá nhân; không nể nang, né tránh và bao che trong công tác\r\n\nthi hành án dân sự. Luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn./.", + "id": 103399 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1034.json b/contexts/context_1034.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ab1047067e2b802823ffe81e04034af0e26876e --- /dev/null +++ b/contexts/context_1034.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-4961-KH-BHXH-nam-2014-giao-dich-dien-tu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-bao-hiem-that-nghiep-261820.aspx", + "name": "Ke-hoach-4961-KH-BHXH-nam-2014-giao-dich-dien-tu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-bao-hiem-tha", + "passage": "BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 4961/KH-BHXH\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ THAM GIA BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN VÀ CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP\r\n\nngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày\r\n\n05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan;\n\nCăn cứ Công văn số 9297/VPCP-KTTH\r\n\nngày 20/11/2014 của Chính phủ về việc ban hành văn bản về giao dịch điện tử\r\n\ntrong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện giao dịch điện tử trong việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế\r\n\nnhư sau:\n\nI. Mục đích\n\nĐẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính,\r\n\ntin học hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thực hiện chính sách bảo hiểm\r\n\nxã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các tổ chức, cá nhân giao dịch và hưởng quyền lợi BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN theo quy định của pháp luật.\n\nII. Nội dung\n\n1. Rà soát các thủ tục hành chính để\r\n\nđề xuất với cấp có thẩm quyền quy định về thủ tục hành chính phù hợp đáp ứng\r\n\nyêu cầu quản lý phục vụ tốt đối tượng tham gia BHXH, BHYT. Mục tiêu đến cuối\r\n\nnăm 2014 cắt giảm 50% số giờ (còn 108 giờ) so với hiện nay trong việc giao dịch\r\n\ngiữa doanh nghiệp với cơ quan Bảo hiểm xã hội về khai báo tham gia BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN; đến cuối năm 2015 còn 49,5 giờ, tương đương mức trung bình các nước\r\n\nASEAN- 06.\n\n2. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình\r\n\nthức thích hợp.\n\n3. Xây dựng dự thảo Quyết định về\r\n\ngiao dịch điện tử đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định để thực hiện từ tháng 01/4/2015 đối\r\n\nvới doanh nghiệp, từ 01/10/2015 đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.\n\n4. Ban hành quy trình, thủ tục về\r\n\ngiao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN khi được Thủ tướng Chính phủ\r\n\ngiao.\n\n5. Tổ chức tuyên truyền và triển khai\r\n\ngiao dịch điện tử đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT giữa\r\n\ncác doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị với ngành BHXH Việt Nam.\n\nIII. Phân công nhiệm\r\n\nvụ\n\n1. Ban Pháp chế\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nxây dựng dự thảo Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định\r\n\nvề thí điểm giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN (hoàn thành trước\r\n\nngày 15/12/2014).\n\nb) Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntheo dõi chỉ đạo việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và giao dịch điện tử.\n\nc) Tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nthực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục đăng ký tham gia BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.\n\n2. Ban Thu\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính thuộc\r\n\nlĩnh vực thu để đề nghị cắt giảm thủ tục không cần thiết trình Tổng Giám đốc\r\n\nxem xét (hoàn thành trước ngày 20/12/2014).\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng và trình Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định ban hành quy\r\n\ntrình, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN (hoàn thành\r\n\ntrước ngày 15/12/2014).\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan chỉ đạo, tập huấn hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ thực hiện việc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thu BHXH, BHYT,\r\n\ncấp sổ BHXH, thẻ BHYT.\n\n3. Ban Sổ-Thẻ\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực cấp sổ BHXH, thẻ BHYT để trình Tổng Giám đốc xem xét ra quyết định cắt\r\n\ngiảm các thủ tục không cần thiết (hoàn thành trước 20/12/2014).\n\nb) Chủ động phối hợp với Ban Thu xây\r\n\ndựng quy trình, thủ tục về giao dịch điện tử trình Tổng Giám đốc xem xét.\n\n4. Ban Thực hiện\r\n\nchính sách BHXH, Ban Thực hiện chính sách BHYT theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao thực hiện:\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính để\r\n\ntrình Tổng Giám đốc xem xét ra quyết định cắt giảm các thủ tục không cần thiết\r\n\n(hoàn thành trước 20/12/2014).\n\nb) Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntheo dõi chỉ đạo việc thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực được giao.\n\n5. Ban Tài chính - Kế\r\n\ntoán\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực tài chính - kế toán để trình Tổng Giám đốc xem xét ra quyết định cắt\r\n\ngiảm các thủ tục không cần thiết (hoàn thành trước 20/12/2014).\n\nb) Nghiên cứu xây dựng, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trong việc\r\n\nxây dựng dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phục vụ cho việc thực hiện\r\n\ngiao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT theo quy định.\n\n6. Trung tâm Công nghệ thông tin\n\na) Thực hiện triển khai hạ tầng kỹ thuật, máy chủ,\r\n\nmáy trạm, phần mềm đáp ứng giao dịch điện tử (hoàn thành trước ngày 01/4/2015).\n\nb) Phối hợp với Ban Thu, Ban Sổ - Thẻ xây dựng quy\r\n\ntrình, thủ tục giao dịch điện tử.\n\nc) Phối hợp với các đơn vị liên quan để tập huấn,\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong giao dịch điện tử cho BHXH\r\n\ncác tỉnh, thành phố.\n\n7. Ban Tuyên truyền\n\na) Tổ chức tuyên truyền, thường xuyên cập nhật các\r\n\nthông tin liên quan đến việc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN trên trang thông tin điện tử của Ngành.\n\nb) Chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tuyên truyền, phổ biến các quy định về thủ tục thực hiện giao dịch điện tử\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của địa phương.\n\n8. Báo Bảo hiểm xã hội, Tạp chí Bảo\r\n\nhiểm xã hội\n\nThực hiện chuyển tải, phản ánh thường xuyên, kịp thời\r\n\nvề việc thực hiện giao dịch điện tử của Ngành trên báo, tạp chí và các ấn phẩm\r\n\ncủa đơn vị.\n\n9. Các đơn vị nghiệp vụ khác\n\nPhối hợp chặt chẽ với các đơn vị được giao nhiệm vụ\r\n\ntrong quá trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tin học hóa các thủ tục\r\n\nhành chính và thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thu, cấp sổ BHXH, thẻ\r\n\nBHYT.\n\n10. Bảo hiểm xã hội các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\na) Chuẩn bị hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện\r\n\ngiao dịch BHXH điện tử.\n\nb) Rà soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải\r\n\nquyết của Ngành để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nc) Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện giao dịch điện tử theo đúng kế hoạch và nhiệm\r\n\nvụ được giao trên địa bàn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Tổng Giám đốc (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó TGĐ;\r\n\n - BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, PC (3).\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Đỗ Văn Sinh\n\n", + "id": 1034 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10340.json b/contexts/context_10340.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ae6f8fbb86c5a75ead30a5da65d015fab58e553 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10340.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2246-QD-UBND-xet-sang-kien-Dak-Nong-2016-335813.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2246-QD-UBND-xet-sang-kien-Dak-Nong-2016-335813", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2246/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÉT SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị\r\n\nđịnh số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tại Tờ trình số 56/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban, Đảng thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Tổ chức Chính trị - Xã hội;\r\n\n - Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTKH, NN (Ho).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Thanh Tùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định này quy định chi tiết về\r\n\nsáng kiến và các điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến; thẩm quyền và trình tự\r\n\nxét, công nhận sáng kiến; các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đắk Nông.\n\nb) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp\r\n\ndụng sáng kiến lần đầu, áp dụng, chuyển giao sáng kiến và các nội dung khác\r\n\nkhông được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến\r\n\n(sau đây viết tắt là Nghị định số 13/2012/NĐ-CP) và Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số\r\n\n13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN).\n\nc) Các sáng kiến được quyết định công\r\n\nnhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến là điều kiện để được khen thưởng theo quy\r\n\nđịnh của nhà nước về thi đua, khen thưởng.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐắk Nông.\n\nQuy định này không áp dụng đối với\r\n\ncác đối tượng là đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh (Thực hiện theo Quyết định\r\n\nsố 14/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban\r\n\nhành quy định quản lý Nhà nước các nhiệm vụ Khoa học công nghệ tỉnh Đắk Nông).\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. “Sáng kiến cấp cơ sở” là sáng kiến\r\n\nđáp ứng các điều kiện theo Quy định này trong phạm vi huyện, thị xã; Sở, Ban,\r\n\nngành, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể; các tổ chức và doanh nghiệp.\n\n2. “Sáng kiến cấp tỉnh” là sáng kiến\r\n\nđáp ứng các điều kiện theo Quy định này đã được công nhận ở cấp cơ sở và đã được\r\n\nnhân rộng hoặc có thể nhân rộng hoặc có tác động trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n3. Các thuật ngữ khác thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 2, Nghị định số 13/2012/NĐ-CP .\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nxét, công nhận sáng kiến\n\nViệc xét duyệt, công nhận sáng kiến\r\n\nđược thực hiện trên nguyên tắc:\n\n1. Chặt chẽ, khách quan, dân chủ,\r\n\ncông bằng và thực chất.\n\n2. Đảm bảo thuận lợi, tạo điều kiện tối\r\n\nđa cho người có sáng kiến yêu cầu được công nhận nhằm thúc đẩy các hoạt động\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 4. Sáng kiến\r\n\nvà các điều kiện được công nhận là sáng kiến\n\n1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật,\r\n\ngiải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\n(gọi chung là giải pháp) được cơ sở công nhận, cụ thể:\n\na) Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ\r\n\nthuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định,\r\n\nbao gồm:\n\n- Sản phẩm, dưới các dạng: Vật thể: Dụng\r\n\ncụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, công cụ lao động, sản phẩm, kết cấu công\r\n\ntrình...; Chất: Vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm...; Vật liệu\r\n\nsinh học: Chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi\r\n\ngen...; Giống cây trồng, giống vật nuôi.\n\n- Quy trình (ví dụ: Quy trình công\r\n\nnghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng\r\n\ntrọt; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật...).\n\nb) Giải pháp quản lý là cách thức tổ\r\n\nchức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:\n\n- Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ:\r\n\nBố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu, kinh doanh:\r\n\nsản xuất, thương mại, dịch vụ...).\n\n- Phương pháp điều hành, kiểm tra,\r\n\ngiám sát công việc.\n\nc) Giải pháp tác nghiệp, bao gồm các\r\n\nphương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất\r\n\nkỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:\n\n- Phương pháp thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính (ví dụ: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu, xây dựng quy\r\n\ntrình, hồ sơ giải quyết công vụ).\n\n- Phương pháp thẩm định, giám định,\r\n\ntư vấn, đánh giá.\n\n- Phương pháp tuyên truyền, đào tạo,\r\n\ngiảng dạy, huấn luyện.\n\n- Phương pháp huấn luyện động vật.\n\nd) Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\nlà phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết\r\n\nvào thực tiễn.\n\n2. Điều kiện được công nhận là sáng\r\n\nkiến: Sáng kiến theo quy định tại khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Có tính mới trong phạm vi cơ sở\r\n\nđó, được hiểu như sau:\n\nTính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính\r\n\ntheo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều\r\n\nkiện sau đây:\n\n- Không trùng với nội dung của giải\r\n\npháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước.\n\n- Chưa bị bộc lộ công khai: Giải pháp\r\n\nđó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng với giải\r\n\npháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật dưới bất kỳ\r\n\nhình thức nào có thể tiếp cận công khai trong cơ sở đó, đến mức căn cứ vào đó\r\n\ncó thể thực hiện ngay được.\n\n- Không trùng với giải pháp của người\r\n\nkhác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến\r\n\nhoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;\n\n- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.\n\nb) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại\r\n\ncơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, cụ thể:\n\nViệc áp dụng giải pháp đó có khả năng\r\n\nmang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ: Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản\r\n\nxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc\r\n\nlợi ích xã hội (ví dụ: Nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện\r\n\nsống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).\n\nĐiều 5. Các trường\r\n\nhợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh\n\n1. Các trường hợp được đặc cách công\r\n\nnhận sáng kiến cấp tỉnh phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các\r\n\nHội thi sáng tạo Khoa học - Kỹ thuật cấp tỉnh, toàn quốc.\n\nb) Đoạt giải trong các cuộc thi khu vực\r\n\ncác quốc gia, quốc tế.\n\nc) Được tặng Bằng tuổi trẻ sáng tạo của\r\n\nTrung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.\n\nd) Được tặng Bằng lao động sáng tạo của\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.\n\ne) Là tác giả, đồng tác giả của văn bằng\r\n\nbảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng\r\n\ncông nghiệp, thiết kế bố trí...\n\nf) Là chủ nhiệm,\r\n\nthành viên thực hiện chính, thư ký khoa học, thành viên khác trong Ban chủ nhiệm\r\n\nđề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh đã được nghiệm thu đạt từ\r\n\nloại “khá” trở lên. Đối với thành viên khác trong Ban chủ nhiệm đề tài thì phải\r\n\ncó thời gian làm việc cho đề tài khoa học và công nghệ ít nhất đạt 2/3 tổng thời\r\n\ngian thực hiện đề tài khoa học và công nghệ.\n\ng) Các công trình khoa học đã được\r\n\ncông bố như: Bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành hoặc kỷ yếu khoa học;\r\n\nấn phẩm sách đã được xuất bản; Luận án tiến sỹ; Luận văn Bác sỹ Chuyên Khoa II;\r\n\nSáng chế và giải pháp hữu ích đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.\n\n2. Các trường hợp được đặc cách công\r\n\nnhận sáng kiến cấp tỉnh không phải thông qua họp Hội đồng sáng kiến tỉnh. Người\r\n\nđược đủ điều kiện đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh gửi bản sao giấy tờ chứng\r\n\nminh một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, Điều này gửi về Thường trực\r\n\nHội đồng sáng kiến tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ) để báo cáo các trường hợp đặc\r\n\ncách trong kỳ họp Hội đồng.\n\nChương II\n\nTHẨM QUYỀN, THỦ\r\n\nTỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\ncông nhận sáng kiến\n\n1. Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở là: Thủ trưởng các cơ quan Đảng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các tổ chức, doanh nghiệp nơi\r\n\ntiếp nhận đăng ký sáng kiến hoặc có sáng kiến áp dụng hoặc được chuyển giao\r\n\nsáng kiến theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 13/2012/NĐ-CP .\n\n2. Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp\r\n\ntỉnh là Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\nxét sáng kiến và Hội đồng sáng kiến\n\nNgười đứng đầu cấp cơ sở, cấp tỉnh\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Quy định này có thể thành lập Hội đồng\r\n\nsáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết\r\n\nđịnh việc công nhận sáng kiến.\n\n1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở\n\na) Thủ trưởng các cơ quan Đảng; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và đoàn\r\n\nthể, các tổ chức, doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở\r\n\nđể xét duyệt, công nhận sáng kiến trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương mình phụ trách.\n\nThành phần Hội đồng sáng kiến gồm: Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có\r\n\ntrình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của\r\n\ntổ chức Công đoàn nơi tác giả là đoàn viên công đoàn (nếu có) và các thành phần\r\n\nkhác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến, số lượng\r\n\nthành viên Hội đồng do người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết\r\n\nđịnh.\n\nb) Thành viên Hội đồng sáng kiến cơ sở\r\n\nđăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham\r\n\ngia với nhiệm vụ thành viên của Hội đồng khi xét sáng kiến đó.\n\nc) Trường hợp sáng kiến được tạo ra\r\n\ndo Nhà nước đầu tư kinh phí phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu\r\n\ncơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì người đứng đầu cơ\r\n\nsở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.\n\n2. Hội đồng sáng kiến tỉnh\n\na) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Thành phần gồm có Chủ tịch Hội\r\n\nđồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có\r\n\ntrình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến (nếu cần\r\n\nthiết). Thành phần, số lượng cụ thể thành viên Hội đồng do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nb) Hội đồng sáng kiến tỉnh được chia\r\n\nthành các Tổ xét sáng kiến.\n\nc) Cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\nsáng kiến tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nd) Tùy từng lĩnh vực áp dụng của sáng\r\n\nkiến được xét duyệt, cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh có thể mời chuyên\r\n\ngia, nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực\r\n\nsáng kiến đề nghị Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tỉnh mời tham gia làm thành viên\r\n\nchính thức của Hội đồng.\n\ne) Thành viên Hội đồng sáng kiến tỉnh\r\n\nđăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham\r\n\ngia với nhiệm vụ thành viên của Hội đồng hoặc thành viên Tổ xét sáng kiến đó.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở\n\n1. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ\r\n\nchức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy định này và lập báo cáo\r\n\nđánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết\r\n\ncủa Hội đồng.\n\n2. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan Đảng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các tổ chức, doanh nghiệp tập hợp, xem xét,\r\n\nkiểm tra và thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc làm các thủ tục\r\n\ncho rút đơn yêu cầu công nhận sáng kiến khi người đã nộp đơn có yêu cầu.\n\n3. Tổ chức xét duyệt, hoàn tất thủ tục\r\n\nhọp xét sáng kiến và thẩm tra, xác minh sáng kiến.\n\n4. Thực hiện đúng các quy định của\r\n\npháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên quan đến sáng kiến là đối tượng\r\n\nđược xét duyệt, công nhận.\n\n5. Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng sáng\r\n\nkiến tỉnh thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nsáng kiến tỉnh ban hành.\n\nNhiệm vụ cụ thể của Hội đồng sáng kiến\r\n\ncơ sở do cơ sở tự quy định (nếu thấy cần thiết) trên cơ sở các nhiệm vụ quy định\r\n\ntại khoản 1, 2, 3 Điều này.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ\r\n\ncủa cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh\n\nCơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến\r\n\ntỉnh giúp Hội đồng sáng kiến tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thủ\r\n\ntục đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh.\n\n2. Thực hiện các thủ tục tiếp nhận,\r\n\nphân loại, tổng hợp, rà soát và thẩm định sơ bộ hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến,\r\n\nthông tin áp dụng sáng kiến, theo dõi quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sao hồ sơ yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến gửi các thành viên Hội đồng nghiên cứu cho ý kiến nhận xét, đánh giá trước\r\n\nkhi họp Hội đồng.\n\n4. Mời một số thành viên chuyên ngành\r\n\nlà nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia,... có trình độ chuyên môn phù hợp\r\n\ntham gia Hội đồng sáng kiến tỉnh nếu thấy cần thiết để tư vấn về mặt chuyên môn\r\n\ncho Hội đồng sáng kiến trên các lĩnh vực.\n\n5. Chuẩn bị đầy đủ nội dung, chương\r\n\ntrình cuộc họp, tổng hợp ý kiến nhận xét của các thành viên Hội đồng trình Chủ\r\n\ntịch Hội đồng sáng kiến tỉnh quyết định chương trình, nội dung, thời gian, địa\r\n\nđiểm và thông báo cho các thành viên Hội đồng sáng kiến tỉnh biết về chương\r\n\ntrình, nội dung các kỳ họp.\n\n6. Tổng hợp các sáng kiến đủ điều kiện\r\n\nđược Hội đồng họp xét thông qua, hoàn thiện Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ra\r\n\nquyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.\n\n7. Sau khi kết thúc mỗi phiên họp của\r\n\nHội đồng sáng kiến tỉnh, cơ quan Thường trực của Hội đồng sáng kiến tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm thông báo kết quả từng phiên họp của Hội đồng.\n\nĐiều 10. Kinh phí\r\n\nhoạt động của Hội đồng sáng kiến\n\n1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng\r\n\nsáng kiến cơ sở được sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị.\n\n2. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng sáng kiến tỉnh áp dụng theo quy định hiện hành đối với hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Khoa học Công nghệ tỉnh, hàng năm được bố trí từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp khoa học của tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập dự toán\r\n\nvà thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 11. Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến\n\nSáng kiến cấp tỉnh và cấp sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở được công nhận hằng năm.\n\n1. Cấp cơ sở: Thời gian tiếp nhận hồ\r\n\nsơ yêu cầu công nhận sáng kiến do cơ sở quyết định để đảm bảo cho việc công nhận\r\n\ncác danh hiệu thi đua hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n2. Cấp tỉnh: Thời gian tiếp nhận hồ\r\n\nsơ yêu cầu công nhận sáng kiến bao gồm 2 đợt:\n\na) Đợt 1: Từ ngày 01/5 đến 31/5 hàng\r\n\nnăm;\n\nb) Đợt 2: Từ ngày 01/11 đến 30/11\r\n\nhàng năm.\n\nĐiều 12. Hồ sơ\r\n\nyêu cầu công nhận sáng kiến\n\n1. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến áp\r\n\ndụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I\r\n\ncủa Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN .\n\nNội dung đơn yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN .\n\n2. Báo cáo sáng kiến của tác giả.\n\n3. Trường hợp yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến cấp tỉnh phải có thêm các tài liệu sau:\n\n- Quyết định công nhận sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị.\n\n- Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xét, công nhận sáng kiến.\n\n4. Số lượng hồ sơ đề nghị công nhận\r\n\nsáng kiến:\n\na) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến\r\n\ncấp tỉnh: 01 (một) bộ hồ sơ bản chính.\n\nb) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến\r\n\ncấp cơ sở: 01 (một) bộ hồ sơ bản chính.\n\nĐiều 13. Thời hạn\r\n\ncông nhận sáng kiến\n\n1. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở xét sáng kiến, Hội đồng xét\r\n\nsáng kiến có trách nhiệm xem xét nội dung đơn và thực hiện các thủ tục sau đây:\n\na) Thông báo cho tác giả sáng kiến về\r\n\nthiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi\r\n\nlại.\n\nb) Thông báo cho tác giả sáng kiến về\r\n\nviệc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ\r\n\nđơn phù hợp với quy định.\n\nc) Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu\r\n\ntừ chối chấp nhận đơn.\n\n2. Việc xét công nhận sáng kiến được\r\n\nthực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận đơn yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến\r\n\nđược áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận.\n\nĐiều 14. Tiêu\r\n\nchí và cách tính điểm sáng kiến\n\nTiêu chí đánh giá sáng kiến cấp tỉnh\r\n\nvà cấp cơ sở được cụ thể hóa thành phương pháp tính điểm theo thang điểm 100,\r\n\nnhỏ nhất là 01 điểm, cụ thể:\n\na) Thang điểm và phương pháp chấm điểm:\n\n- Thang điểm\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nĐiểm\n\nI\n\nSáng kiến có tính mới (chỉ chọn 01 trong 06 nội dung bên dưới)\n\n\n\n1\n\nHoàn toàn mới, được áp dụng đầu\r\n\n tiên\n\n31-40\n\n2\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ khá\n\n26-30\n\n3\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình khá\n\n24-25\n\n4\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n5\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n6\n\nKhông có yếu tố mới hoặc sao chép từ\r\n\n các giải pháp đã có trước đây\n\n0\n\nII\n\nSáng kiến có khả năng áp dụng (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)\n\n\n\n1\n\nCó khả năng áp dụng trong và ngoài\r\n\n đơn vị\n\n16-20\n\n2\n\nCó khả năng áp dụng trong đơn vị và\r\n\n có thể nhân ra ở một số đơn vị bên ngoài\n\n6-15\n\n3\n\nCó khả năng áp dụng ít trong đơn vị\n\n1-5\n\n4\n\nKhông khả năng áp dụng trong đơn vị\n\n0\n\nIII\n\nSáng kiến có khả năng mang lại\r\n\n hiệu quả thiết thực (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung\r\n\n bên dưới)\n\n\n\n1\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ tốt\n\n31-40\n\n2\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ khá\n\n21-30\n\n3\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n4\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n5\n\nKhông có hiệu quả kinh tế và lợi\r\n\n ích xã hội\n\n0\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\nLà\r\n\n điểm cộng của 03 Mục: I, II và III\n\n- Phương pháp chấm điểm:\n\n+ Thành viên Hội đồng đánh giá sáng\r\n\nkiến bằng cách cho điểm theo thang điểm đã quy định. Phiếu hợp lệ là phiếu cho\r\n\nđiểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu\r\n\nchí đánh giá.\n\n+ Số điểm được làm tròn tới hàng đơn\r\n\nvị cho từng tiêu chí (theo quy tắc làm tròn số), ví dụ: Tại tiêu chí tính mới,\r\n\nnếu đánh giá đạt từ 35,1 đến 35,4 điểm thì chấm là 35 điểm; nếu đạt từ 35,5 đến\r\n\n35,9 điểm thì chấm là 36 điểm.\n\nb) Xếp loại sáng kiến:\n\n- Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc):\r\n\nCó số tổng điểm trung bình đạt từ 85 trở lên.\n\n- Sáng kiến được xếp loại B (Khá): Có\r\n\ntổng số điểm trung bình đạt từ 65 đến dưới 85.\n\n- Sáng kiến được xếp loại C (Trung\r\n\nbình): Có tổng số điểm trung bình đạt từ 50 đến dưới 65.\n\n- Sáng kiến được đánh giá rơi vào một\r\n\n(01) trong ba (03) trường hợp sau được nhận xét là không đạt yêu cầu:\n\n+ Có tổng số điểm trung bình của 03 Mục\r\n\nI, II và III đạt dưới 50 điểm.\n\n+ Sáng kiến có tính mới đạt tổng số\r\n\nđiểm trung bình dưới 25 điểm.\n\n+ Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu\r\n\nquả thiết thực đạt tổng số điểm trung bình dưới 20 điểm.\n\nĐiều 15. Trình tự\r\n\ntiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh\n\n1. Cấp cơ sở:\n\nViệc tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến do các cơ quan, đơn vị tự quy định phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế của đơn vị. Quy trình họp xét, đánh giá sáng kiến được thực hiện theo trình\r\n\ntự sau:\n\n- Thư ký Hội đồng sáng kiến cơ sở báo\r\n\ncáo tóm tắt nội dung, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của từng sáng kiến.\n\n- Các thành viên Hội đồng hoặc chuyên\r\n\ngia phản biện (nếu có) nhận xét đánh giá, phản biện.\n\n- Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tóm tắt,\r\n\nkết luận nhận xét, đánh giá sáng kiến.\n\n- Đối với những sáng kiến yêu cầu có\r\n\nphản biện thì phải dựa trên kết quả phản biện, đánh giá của các chuyên gia phản\r\n\nbiện để nhận xét, đánh giá, biểu quyết.\n\n- Hội đồng sáng kiến tiến hành chấm\r\n\nđiểm theo tiêu chí và cách tính điểm sáng kiến hoặc biểu quyết thông qua theo\r\n\nquy định tại Điều 14 Quy định này. Chủ tịch Hội đồng kết luận thông qua sáng kiến\r\n\nđủ điêu kiện công nhận.\n\n- Thư ký Hội đồng lập và thông qua\r\n\nbiên bản họp xét sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục\r\n\nI, ban hành kèm theo Quy định này).\n\n- Tổng hợp kết quả xét công nhận sáng\r\n\nkiến và thực hiện thủ tục công nhận hoặc thông báo không công nhận sáng kiến.\n\n2. Cấp tỉnh:\n\nThực hiện theo trình tự sau:\n\n- Bước 1: Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\n(Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh) tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến, có thể ghi nhận vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (nếu\r\n\ncó) và trao cho người nộp đơn Giấy biên nhận đơn (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN), trong đó ghi rõ thời gian trả lời kết quả công nhận sáng kiến.\n\n- Bước 2: Thường trực Hội đồng sáng\r\n\nkiến tỉnh xem xét phân loại sáng kiến theo các lĩnh vực.\n\n- Bước 3: Các báo cáo sáng kiến sau\r\n\nkhi phân loại được gửi đến Tổ trưởng các Tổ xét sáng kiến để chấm điểm (lập\r\n\nbiên bản theo mẫu quy định tại phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Quy định này) và tổng hợp kết quả chấm gửi về cơ quan thường trực Hội đồng\r\n\nsáng kiến tỉnh.\n\nĐối với các sáng kiến có tính chất phức\r\n\ntạp, chuyên môn sâu thì Thường trực Hội đồng có thể tham mưu cho Hội đồng sáng\r\n\nkiến tỉnh mời chuyên gia tham gia làm thành viên Tổ xét sáng kiến và trực tiếp\r\n\nchấm điểm sáng kiến.\n\n- Bước 4: Họp xét\n\n+ Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh\r\n\nbáo cáo tóm tắt các sáng kiến của các cá nhân, tập thể trước Hội đồng. Đối với\r\n\nnhững trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau trong Hội đồng thì mời tác giả của\r\n\nsáng kiến trình bày, mô tả sáng kiến đó.\n\n+ Các thành viên Hội đồng hoặc chuyên\r\n\ngia phản biện (nếu có) nhận xét đánh giá, phản biện.\n\n+ Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tóm tắt,\r\n\nkết luận nhận xét, đánh giá sáng kiến và thông báo kết quả chấm điểm sáng kiến\r\n\ncủa các Tổ xét sáng kiến.\n\n+ Đối với những sáng kiến yêu cầu có\r\n\nphản biện thì phải dựa trên kết quả phản biện, đánh giá của các chuyên gia phản\r\n\nbiện để nhận xét, đánh giá, biểu quyết.\n\n+ Hội đồng sáng kiến tiến hành bỏ phiếu\r\n\nquyết định sáng kiến “Đạt” hay “Không đạt” (hình thức bỏ phiếu kín).\n\n+ Thư ký kiểm phiếu tại cuộc họp, lập\r\n\nvà thông qua biên bản kiểm phiếu.\n\n+ Tổng hợp kết quả xét công nhận sáng\r\n\nkiến, thông qua biên bản cuộc họp (theo mẫu quy định tại phụ\r\n\nlục I, ban hành kèm theo Quy định này) và thực hiện thủ tục công nhận hoặc\r\n\nthông báo không công nhận sáng kiến.\n\n3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra\r\n\ndo Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét\r\n\ncông nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước và người đứng đầu cơ sở\r\n\ncông nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải\r\n\nđược cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận theo quy định tại\r\n\nkhoản 2, Điều 7, Thông tư số 18/2013/TT- BKHCN.\n\n4. Trường hợp sáng kiến được tạo ra\r\n\ndo Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét công\r\n\nnhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng\r\n\nkiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan, tổ chức Nhà nước trực tiếp\r\n\nthực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp thuận; trình tự, thủ tục xét chấp\r\n\nthuận việc công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông\r\n\ntư số 18/2013/TT-BKHCN .\n\n5. Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công\r\n\nnhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu\r\n\ncó); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.\n\nĐiều 16. Công nhận\r\n\nvà hủy bỏ việc công nhận sáng kiến\n\n1. Người được công nhận sáng kiến:\n\na) Người được công nhận sáng kiến là\r\n\ntác giả sáng kiến trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của\r\n\nmình.\n\nTrong trường hợp sáng kiến do nhiều\r\n\nngười tạo ra, nhưng chỉ đề nghị công nhận sáng kiến cho một người thì người được\r\n\ncông nhận là tác giả sáng kiến phải có tỷ lệ đóng góp trí tuệ nhiều nhất cho việc\r\n\ntạo ra sáng kiến.\n\nb) Người được công nhận là đồng tác\r\n\ngiả sáng kiến là người cùng với người khác cùng nhau trực tiếp tạo ra sáng kiến\r\n\nvà phải có tỷ lệ đóng góp tương đương nhau.\n\n2. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở:\n\nCăn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến,\r\n\nHội đồng sáng kiến cấp cơ sở hoàn tất thủ tục trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị ra quyết định công nhận sáng kiến và cấp giấy chứng nhận sáng kiến (theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục III ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).\n\n3. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh:\n\na) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng\r\n\nkiến của Hội đồng sáng kiến tỉnh, Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh hoàn tất\r\n\nthủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận\r\n\nsáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nIII ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).\n\nb) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh\r\n\nđược cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng\r\n\ntác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.\n\n4. Từ chối công nhận sáng kiến trong\r\n\ntrường hợp đối tượng nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không đáp ứng\r\n\ncác điều kiện quy định tại Điều 4, Quy định này. Việc từ chối công nhận sáng kiến\r\n\ndo cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh thông báo bằng văn bản cho tác\r\n\ngiả sáng kiến; trong đó, nêu rõ lý do từ chối.\n\n5. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận\r\n\nsáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường\r\n\nhợp sau đây:\n\na) Người nộp đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến không phải là tác giả sáng kiến.\n\nb) Đối tượng được công nhận là sáng\r\n\nkiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy định này hoặc\r\n\nviệc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người\r\n\nkhác.\n\nChương III\n\nCÁC BIỆN PHÁP\r\n\nTHÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN\n\nĐiều 17. Phổ biến\r\n\nsáng kiến\n\n1. Các cơ quan Đảng, Sở, Ban, ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh\r\n\nvực quản lý của mình:\n\na) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển\r\n\ngiao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm...)\r\n\nhỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí,\r\n\nphương tiện vật chất - kỹ thuật hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ\r\n\nnăng lực để áp dụng.\n\nb) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng\r\n\nsáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phối hợp với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến để\r\n\ncông bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng\r\n\nrộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội.\n\nc) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng\r\n\nrãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực\r\n\nquản lý hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước\r\n\nđầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật.\n\n2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp cung cấp\r\n\ndịch vụ môi giới được thu phí môi giới theo mức thỏa thuận với chủ đầu tư tạo\r\n\nra sáng kiến.\n\nĐiều 18. Khuyến\r\n\nkhích phong trào thi đua lao động sáng tạo\n\n1. Các cơ quan Đảng, Sở, Ban, ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nphối hợp với các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Liên hiệp các Hội Khoa học\r\n\nvà Kỹ thuật tỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích quần\r\n\nchúng tham gia các phong trào thi đua sáng tạo:\n\na) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển\r\n\nlãm kết quả lao động sáng tạo, tuần lễ sáng kiến cấp tỉnh, tổng kết và khen thưởng\r\n\nhoạt động sáng kiến hằng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân\r\n\nđiển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi\r\n\ních thiết thực cho xã hội.\n\nb) Tổ chức các diễn đàn cho hoạt động\r\n\nsáng kiến, như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; phổ biến, tuyên truyền về\r\n\ncác tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có thể áp dụng các biện pháp sau đây để khuyến khích tác giả\r\n\nsáng kiến:\n\na) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng\r\n\nkiến.\n\nb) Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậc\r\n\nthợ, đào tạo nâng cao trình độ và hưởng các chế độ phúc lợi khác.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và Tỉnh Đoàn Đắk Nông tổ chức tổng kết,\r\n\nkhen thưởng hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.\n\nUBND các huyện, thị xã, các ngành\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của ngành, đơn vị mình.\n\nĐiều 19. Chi phí\r\n\ncho hoạt động sáng kiến\n\nChi phí cho hoạt động sáng kiến thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của\r\n\nChính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG\r\n\nKIẾN\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước về sáng kiến\n\n1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà\r\n\nnước về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh,\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành các quy định, chính sách, kế hoạch phát triển hoạt động sáng kiến trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật và kiến thức cơ bản về nội dung hoạt\r\n\nđộng sáng kiến cho các cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo nghiệp vụ và\r\n\ntổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động sáng kiến cho các cán bộ\r\n\ntheo dõi, quản lý hoạt động sáng kiến thuộc các ngành, địa phương và cơ sở. Thực\r\n\nhiện các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sáng kiến của địa phương.\n\nc) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá\r\n\nnhân tiến hành đăng ký, triển khai, áp dụng, chuyển giao và bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ncông nghiệp đối với các sáng kiến có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công\r\n\nnghiệp tại Việt Nam và nước ngoài.\n\nd) Đề xuất các cơ chế chính sách, các\r\n\nbiện pháp phù hợp để khuyến khích, động viên đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật,\r\n\nquần chúng lao động tham gia các hoạt động sáng tạo, góp phần làm lợi cho xã hội\r\n\nvà phát huy năng lực của mỗi người; phổ biến, nhân rộng việc áp dụng các sáng\r\n\nkiến được tạo ra hoặc đề xuất với UBND tỉnh cho phép áp dụng những sáng kiến và\r\n\ngiải pháp có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội vào sản xuất và đời sống.\n\ne) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách, chấp hành pháp luật về sáng kiến tại các tổ chức, cơ sở\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của mình và xử lý các hành vi xâm phạm pháp luật về hoạt\r\n\nđộng sáng kiến theo quy định hiện hành; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước,\r\n\ncủa tổ chức và cá nhân trong hoạt động sáng kiến.\n\nf) Định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp hoạt động sáng kiến của các\r\n\ncấp, các ngành, UBND các huyện, thị xã, tổ chức, doanh nghiệp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ Khoa học và Công nghệ (theo mẫu tại phụ\r\n\nlục IV Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).\n\nĐiều 21. Quản lý\r\n\nhoạt động sáng kiến trong các cơ quan, tổ chức nhà nước\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức của Nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh, tùy theo tình hình thực tế, có trách nhiệm phân công bộ\r\n\nphận theo dõi về hoạt động sáng kiến, thực hiện chức năng quản lý hoạt động\r\n\nsáng kiến trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình.\n\n2. Có nhiệm vụ xây dựng và ban hành\r\n\ncác văn bản hướng dẫn, quản lý hoạt động sáng kiến ở cấp cơ sở phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của đơn vị mình.\n\n3. Tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký,\r\n\náp dụng và công nhận sáng kiến theo quy định tại Quy định này.\n\n4. Thực hiện các biện pháp khuyến\r\n\nkhích tác giả sáng kiến, người đăng ký áp dụng sáng kiến và đẩy mạnh phong trào\r\n\nthi đua sáng tạo trong cơ quan, tổ chức mình. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ\r\n\nchức và cá nhân trong hoạt động sáng kiến theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp\n\n1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa mình các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, doanh nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và quản lý hoạt động sáng kiến.\n\n2. Kiến nghị với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ các biện pháp cụ thể để triển khai việc thi hành các chính sách của Nhà nước\r\n\nvề hoạt động sáng kiến và tổ chức thực hiện các biện pháp đó; lập kế hoạch và tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch phát triển hoạt động sáng kiến.\n\n3. Phổ biến các sáng kiến đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền công nhận nhằm khuyến khích phong trào lao động, phát huy sáng kiến\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành, đơn vị.\n\n4. Tuyên truyền phổ biến pháp luật,\r\n\nchính sách của Nhà nước và của tỉnh về hoạt động sáng kiến.\n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo theo định\r\n\nkỳ hằng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động sáng kiến (theo\r\n\nmẫu tại phụ lục IV Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN).\n\n6. Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ trong việc thanh tra, kiểm tra về hoạt động sáng kiến trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Quy định này và tạo điều kiện\r\n\nđể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi đơn vị, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp quản lý phát huy tính chủ động sáng tạo, có nhiều sáng kiến mới đạt\r\n\nhiệu quả cao, được công nhận sáng kiến ở các cấp.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan\r\n\nthường trực của Hội đồng sáng kiến tỉnh) chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 24. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nvà các quy định hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđịa phương thực hiện khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho các tác giả\r\n\nsáng kiến và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nphát triển, nhân rộng, thúc đẩy các hoạt động sáng kiến.\n\n2. Các cá nhân, tổ chức, cơ quan, đơn\r\n\nvị có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến sáng kiến và Quy\r\n\nđịnh này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 25. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh tới cơ quan Thường\r\n\ntrực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ban hành theo Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nKính gửi 1: …………………………………………………………………………………..\n\n1. Tôi (chúng tôi) Là tác giả (các đồng\r\n\ntác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến, gồm có:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm sinh\n\nNơi công tác (hoặc nơi thường trú)\n\nChức\r\n\n danh\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến (ghi rõ đối với từng đồng tác giả\r\n\n (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường\r\n\nhợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến)\r\n\n2 :\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3. Mô tả sáng kiến 3 :\n\n3.1. Tên sáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 4\r\n\n:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.3. Đánh giá hiện trạng các giải\r\n\npháp trước khi áp dụng giải pháp mới 5\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.4. Mục đích giải pháp mới:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.5. Nội dung cơ bản của giải pháp 6:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.6. Các bước thực hiện giải pháp 7:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.7. Về khả năng\r\n\náp dụng của sáng kiến 8:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.8. Các điều kiện cần thiết để áp dụng\r\n\nsáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.9. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự\r\n\nkiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả 9:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc\r\n\ndự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân\r\n\nđã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có) 10:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.11. Ngày, nơi và những người đã tham\r\n\ngia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử:\n\n- Ngày áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc\r\n\náp dụng thử:\n\n- Nơi áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc\r\n\náp dụng thử 11:\n\n- Danh sách những người đã tham gia\r\n\náp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử (nếu có):\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày\r\n\n tháng năm sinh\n\nNơi\r\n\n công tác (hoặc nơi thường trú)\n\nChức\r\n\n danh\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nNội\r\n\n dung công việc hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.12. Tài liệu kèm theo (nếu có):\n\n.......................................................................................................................\r\n\n4. Những thông tin yêu cầu được bảo mật\r\n\n(nếu có):\n\n.......................................................................................................................\r\n\nTôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi\r\n\nthông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật, không sao chép hoặc vi phạm\r\n\nbản quyền của tác giả khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n\n\n….., ngày….tháng....năm…\n\nNgười nộp đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n1 Tên cơ sở được yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến.\n\n2 Tên và địa chỉ của chủ đầu\r\n\ntư tạo ra sáng kiến. Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư\r\n\ntạo ra sáng kiến thì trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ\r\n\nquan, tổ chức hoặc cá nhân nào. Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư\r\n\nkinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật thì trong đơn cần ghi rõ thông tin\r\n\nnày;\n\n3 Cần\r\n\nnêu rõ các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Điều lệ này. Bản mô tả\r\n\nnội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu\r\n\nsản phẩm... nếu cần thiết.\n\n4 Điện\r\n\ntử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin; Nông lâm ngư nghiệp và môi\r\n\ntrường; Dịch vụ (ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế…); khác...\n\n5 Cần\r\n\nphân tích ưu nhược điểm của các giải pháp cũ.\n\n6 Nêu\r\n\nrõ những nội dung đã cải tiến, sáng tạo mới, tính mới để khắc phục những nhược\r\n\nđiểm của giải pháp đã biết.\n\n7 Kèm\r\n\ntheo các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp.\n\n8 Nêu\r\n\nrõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế\r\n\n- kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải\r\n\npháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức khác.\n\n9 So\r\n\nsánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn so với\r\n\ntrường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã\r\n\nbiết ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao\r\n\nhơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải\r\n\npháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó);\r\n\nSố tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể.\n\n10\r\n\nNhư ghi chú (9) nêu trên.\n\n11\r\n\nTên, địa chỉ cơ quan, đơn vị áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử sáng kiến.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN YÊU CẦU CÔNG\r\n\nNHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nBIÊN NHẬN ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nSố…………….\n\n(Cơ sở công nhận sáng kiến) đã nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến do Tác giả (đại diện đồng tác\r\n\ngiả): \n\nĐịa chỉ:............................................................................................................\r\n\nNộp ngày……………… để yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nTài liệu kèm theo gồm:\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKết quả xem xét Đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến sẽ được thông báo cho người nộp đơn chậm nhất vào ngày……\n\n\n\n\n\n……,\r\n\n ngày... tháng... năm….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nTÊN\r\n\n CƠ SỞ\r\n\n CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:………….\n\n…….ngày... tháng... năm ....\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nTHỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ SỞ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nCHỨNG\r\n\nNHẬN\n\n(Các) Ông/Bà: 1.\r\n\nÔng/Bà..................................................................................\r\n\n(chức danh (nếu có))……………….., (nơi\r\n\nlàm việc/cư trú)................................... \n\n2.\r\n\nÔng/Bà........................................................................................................\r\n\n(chức danh (nếu có))……………….., (nơi\r\n\nlàm việc/cư trú)................................... \n\n3. Là tác giả (đồng tác giả) của sáng\r\n\nkiến:......................................................... \n\nDo chủ đầu tư tạo ra sáng kiến\r\n\nlà:.................................................................... \n\nXếp loại:..........................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nSố: ………..\n\n…...ngày ... tháng ... năm…\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ SỞ \n\nCÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nGiấy chứng nhận sáng kiến số:…………………\n\n1. Tóm tắt nội\r\n\ndung sáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n2. Lợi ích kinh tế - xã hội có thể\r\n\nthu được do áp dụng sáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN\r\n\nCỦA CƠ SỞ\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246/QĐ-UBND\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nCƠ\r\n\n QUAN/ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:………….\n\n…….ngày... tháng... năm ....\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN\r\n\nGIAI ĐOẠN TỪ ……….. ĐẾN\r\n\n……….\n\nCỦA………………………………………………………….\n\nKính gửi:\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông\n\nI. Công nhận sáng kiến:\n\n1. Lĩnh vực hoạt động của cơ quan/đơn\r\n\nvị:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n2. Tổng số giải pháp được đề nghị\r\n\nCông nhận sáng kiến:.................................. \n\n3. Tổng số sáng kiến được công nhận:.............................................................\r\n\n4. Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nMô\r\n\n tả tóm tắt bản chất của sáng kiến\n\nLợi ích kinh tế - xã hội có thể thu được do\r\n\n áp dụng sáng kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Áp dụng, chuyển giao\r\n\nsáng kiến:\n\n1. Áp dụng sáng kiến:\n\n- Tổng số sáng kiến đang được áp dụng:..........................................................\r\n\n- Tổng mức đầu tư của Nhà nước.....................................................................\r\n\n- Tổng số tiền làm lợi của các sáng\r\n\nkiến đang được áp dụng:............................ \n\n- Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả\r\n\nsáng kiến:................................................. \n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nMức\r\n\n đầu tư của Nhà nước để tạo ra sáng kiến\n\nHiệu\r\n\n quả áp dụng (Tiền làm lợi và các lợi ích khác)\n\nThù\r\n\n lao trả cho tác giả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chuyển giao sáng kiến:\n\n- Tổng số sáng kiến được chuyển giao:............................................................\r\n\n- Tổng số tiền thu được từ chuyển\r\n\ngiao sáng kiến:............................................ \n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nGiá\r\n\n chuyển giao\n\nSố\r\n\n lần chuyển giao\n\nThù\r\n\n lao trả cho tác giả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Hủy bỏ việc công nhận\r\n\nsáng kiến:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nLý\r\n\n do hủy bỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Các biện pháp khuyến khích:\n\n1. Nâng lương, nâng bậc trước thời hạn:\n\n- Tổng số cán bộ được nâng lương trước\r\n\nthời hạn do có sáng kiến được công nhận:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nTình\r\n\n trạng áp dụng\n\n(Đang\r\n\n áp dụng/Áp dụng thử)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Ưu tiên cấp kinh phí nghiên cứu\r\n\nphát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:\n\n- Tổng số sáng kiến được cấp kinh phí\r\n\nnghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:………………………………………………………………………….\n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ của tư nhân (nếu có)\n\nKinh phí hỗ trợ của Nhà nước (nếu có)\n\nDự\r\n\n kiến kết quả (khả năng mang lại lợi ích của sáng kiến)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nChữ\r\n\n ký, họ tên của Thủ trưởng cơ quan/đơn vị\n\n(Ghi rõ chức vụ\r\n\n và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nMẪU ĐƠN PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246\r\n\n/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\n\nHỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…….ngày... tháng... năm ....\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nNHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ\n\nHọ và tên người đánh giá:................................................................................\r\n\nHọc hàm, học vị: ……………………………………Chức vụ:.................................. \n\nĐơn vị công tác:..............................................................................................\r\n\nTên sáng kiến được đánh giá:...........................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nĐược tổ chức vào ngày: ………………………………Tại:.....................................\r\n\nDo ông (bà): ...............................................................\r\n\nlà tác giả sáng kiến.\n\nÔng (bà): ....................................................................\r\n\nlà đồng tác giả sáng kiến.\n\nVà (tổ chức): ...............................................................\r\n\nlà chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.\n\nKết quả đánh giá:\n\nTT\n\nTiêu chuẩn\n\nĐiểm\n\n1\n\nSáng kiến có tính mới (điểm tối đa: 40 điểm)\n\n(chỉ chọn 01 trong 06 nội dung\r\n\n bên dưới và cho điểm tương ứng)\n\n\n\n1.1\n\nHoàn toàn mới, được áp dụng đầu\r\n\n tiên\n\n31-40\n\n1.2\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ khá\n\n26-30\n\n1.3\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình khá\n\n21-25\n\n1.4\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n1.5\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n1.6\n\nKhông có yếu tố mới hoặc sao chép từ\r\n\n các giải pháp đã có trước đây\n\n0\n\nNhận xét:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n2\n\nSáng kiến có khả năng áp dụng\r\n\n (điểm tối đa: 20 điểm)\n\n(chỉ chọn 01 trong 04 nội\r\n\n dung bên dưới)\n\n\n\n2.1\n\nCó khả năng áp dụng trong và ngoài\r\n\n đơn vị\n\n16-20\n\n2.2\n\nCó khả năng áp dụng trong đơn vị và\r\n\n có thể nhân ra ở một số đơn vị bên ngoài\n\n6-15\n\n2.3\n\nCó khả năng áp dụng ít trong đơn vị\n\n1-5\n\n2.4\n\nKhông khả năng áp dụng trong đơn vị\n\n0\n\nNhận xét:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n3\n\nSáng kiến có khả năng mang lại\r\n\n hiệu quả thiết thực (điểm tối đa: 40 điểm) (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung bên dưới)\n\n\n\n3.1\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ tốt\n\n31-40\n\n3.2\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ khá\n\n21-30\n\n3.3\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n3.4\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n3.5\n\nKhông có hiệu quả kinh tế và lợi\r\n\n ích xã hội\n\n0\n\nNhận xét:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\nTỔNG CỘNG:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHÀNH\r\n\n VIÊN HỘI ĐỒNG\n\n(Họ, tên và chữ ký)\n\n", + "id": 10340 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103400.json b/contexts/context_103400.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a97b2ae2eca2899ea2486688d60569795cd8da1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103400.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-tren-dia-ban-tinh-Ba-Ria-150521.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-tren-dia-ban-tinh-Ba-Ria-150521", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 30/2012/QĐ-UBND\n\nBà Rịa, ngày 09\r\n\n tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số: 1087/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 9 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này “Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n26/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành\r\n\nQuy định dạy thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh BRVT;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Website Sở GD&ĐT;\n\n- Lưu: VT-THV2\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2012 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) \n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Văn bản này quy định về trách nhiệm quản lý, thẩm\r\n\nquyền cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (có thu tiền); việc thu,\r\n\nquản lý và sử dụng tiền học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.\n\n2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm và các\r\n\ntổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Thời gian dạy thêm\n\n1. Dạy thêm trong nhà trường: mỗi tuần không quá 5 buổi,\r\n\nmỗi buổi không quá 4 tiết. Không xếp thời khóa biểu dạy thêm chung với giờ học\r\n\nchính khóa trên lớp và phải biên chế lớp học theo trình độ đối tượng học sinh.\n\n2. Dạy thêm ngoài nhà trường: các trung tâm tổ chức\r\n\ndạy thêm thực hiện mỗi tuần không quá 5 buổi, mỗi buổi không quá 4 tiết.\n\n- Buổi sáng: Trong khoảng từ 7 giờ đến 11 giờ 30.\n\n- Buổi chiều: Trong khoảng từ 13 giờ 30 đến trước 20\r\n\ngiờ.\n\n3. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trong khoảng thời\r\n\ngian sau 20giờ00 (tối) và trước 6giờ00 (sáng). Hạn chế tổ chức\r\n\ndạy thêm, học thêm trong ngày chủ nhật;\n\nĐiều 3. Nguyên tắc dạy thêm,\r\n\nhọc thêm\n\nDạy thêm, học thêm được tiến hành phải tuân thủ đúng\r\n\ncác nguyên tắc dạy thêm, học thêm theo điều 3 và điều 4 của Thông tư 17 (Thông\r\n\ntư số: 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16 tháng 5 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nBan hành quy định về dạy thêm, học thêm. Sau đây gọi tắt là thông tư 17); trong\r\n\nđó cần chú trọng những nguyên tắc trọng yếu sau:\n\n1. Nội dung dạy thêm là những chuyên đề, hệ thống kiến\r\n\nthức nhằm củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng và giáo dục nhân cách cho học\r\n\nsinh. Không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông\r\n\nchính khóa. Không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học;\n\n2. Dạy thêm, học thêm phải dựa trên nhu cầu của phụ\r\n\nhuynh và học sinh. Không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học\r\n\nthêm. Không cắt giảm những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính\r\n\nkhóa để đưa vào giờ dạy thêm;\n\n3. Khi tổ chức lớp dạy thêm, học thêm cần phân loại\r\n\ntrình độ học sinh. Khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào\r\n\nhọc lực của học sinh. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học\r\n\nchính khóa;\n\nĐiều 4. Yêu cầu đối với người\r\n\ntham gia hoạt động dạy thêm, học thêm\n\n1. Thực hiện các yêu cầu của điều 8 và điều 9 của\r\n\nthông tư 17;\n\n2. Thủ trưởng cơ quan chỉ cho phép giáo viên dạy giỏi,\r\n\ncó phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp tham gia dạy thêm.\n\n3. Kiên quyết không cho phép giáo viên có năng lực yếu\r\n\nhoặc có biểu hiện trù dập, phân biệt đối xử đối với học sinh, tham gia hoạt động\r\n\ndạy thêm, học thêm.\n\n4. Về cơ sở vật chất; Thực hiện theo điều 10 của thông\r\n\ntư 17. Tuyệt đối không dùng các loại bàn ghế có kích thước không phù hợp với độ\r\n\ntuổi của học sinh.\n\nĐiều 5. Thu và quản lý tiền học\r\n\nthêm\n\nThực hiện theo điều 7 của thông tư 17. Ngoài ra cần\r\n\nlưu ý một số điểm trọng yếu sau:\n\n1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:\n\na) Mức thu tiền học thêm được thực hiện như sau:\n\n- Đầu năm học nhà trường xây dựng phương án thu, chi\r\n\ntheo nguyên tắc thu đủ bù chi không có lợi nhuận, từ đó đưa ra mức thu tiền học\r\n\nthêm.\n\n- Thống nhất với Cha mẹ học sinh lớp, thông qua Ban\r\n\nđại diện Cha mẹ học sinh nhà trường về phương án thu, chi tiền học thêm và mức thu\r\n\ntiền học thêm.\n\n- Sau khi được toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh\r\n\ncủa lớp, trường thống nhất thông qua (tất cả các thành viên trong ban đại diện\r\n\nđều ký), mức thu tiền học thêm sẽ được áp dụng cho năm học đó.\n\nb) Nội dung và tỷ lệ chi: Chi trả thù lao cho giáo viên\r\n\ntrực tiếp dạy thêm; công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi\r\n\ntiền điện, nước, văn phòng phẩm; chi sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ dạy thêm,\r\n\ncụ thể:\n\n- 80% tổng thu tiền học thêm/lớp: Chi trả thù lao cho\r\n\ngiáo viên trực tiếp dạy thêm.\n\n- 05% tổng thu tiền học thêm/lớp: Chi sửa chữa, mua\r\n\nsắm tài sản phục vụ dạy thêm.\n\n- 15% tổng thu tiền học thêm/lớp: Chi điện, nước, văn\r\n\nphòng phẩm, công tác quản lý, quản sinh, bộ phận thu tiền, bảo vệ phục vụ cho\r\n\ncông tác dạy thêm, học thêm của nhà trường.\n\nc) Quản lý và sử dụng tiền học thêm:\n\n- Nộp các khoản thuế theo quy định (nếu có).\n\n- Căn cứ tỷ lệ chi Nhà trường xây dựng mức chi cụ thể\r\n\ncho một số nội dung chi đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của Nhà trường\r\n\ntheo các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006\r\n\ncủa Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Nhà trường phải thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế\r\n\ntoán, chứng từ thu, chi và thanh quyết toán theo chế độ kế toán hiện hành.\n\n2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:\n\n- Mức thu được thực hiện theo thỏa thuận giữa các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện dạy thêm với người học.\n\n- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định và hướng dẫn của Cơ quan thuế.\n\nNgoài ra, các tổ chức, cá nhân dạy thêm phải có nghĩa\r\n\nvụ nộp thuế theo đúng quy định của Nhà nước.\n\nChương 2.\n\nCẤP PHÉP TỔ CHỨC DẠY\r\n\nTHÊM, HỌC THÊM\n\nĐiều 6. Thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm\n\n1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp\r\n\ngiấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy\r\n\nthêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc\r\n\nnhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ\r\n\nthông.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố ủy\r\n\nquyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm,\r\n\nhọc thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc\r\n\nchương trình trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương\r\n\ntrình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.\n\nĐiều 7. Cấp giấy phép tổ chức\r\n\ndạy thêm, học thêm\n\nTrên cơ sở văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT và Phòng\r\n\nGDĐT ra văn bản Hướng dẫn thực hiện các thủ tục, trình tự, hồ sơ xin cấp phép mở\r\n\nlớp dạy thêm, học thêm theo qui định.\n\nChương 3.\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT\r\n\nĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n1. Sở GDĐT có trách nhiệm quản lý việc dạy thêm học\r\n\nthêm; chủ động tổ chức việc thanh kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở tổ chức\r\n\ndạy thêm, học thêm; xử lý các trường hợp vi phạm qui định dạy thêm, học thêm.\n\n2. Hướng dẫn việc thực hiện quy định này đối với cá\r\n\nnhân, tổ chức ngoài nhà trường và các đơn vị trong ngành có tham gia dạy thêm. Tổ\r\n\nchức quán triệt chủ trương của Nhà nước quy định về dạy thêm, học thêm đối với\r\n\ncán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành. Chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện\r\n\ncác biện pháp quản lý chặt chẽ về chuyên môn để ngăn chặn các hành vi tiêu cực,\r\n\nép học sinh học thêm tràn lan trái với quy định.\n\n3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng;\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo\r\n\nhiệu lực của Quy định về dạy thêm, học thêm; phát hiện những biểu hiện tiêu cực,\r\n\nphòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.\n\n4. Thẩm định, cấp và thu hồi giấy phép đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân mở các lớp dạy thêm theo thẩm quyền.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan chức năng; các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thành phố tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm; phối hợp\r\n\ncùng các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh học sinh nắm được\r\n\nchủ trương của Nhà nước về dạy thêm, học thêm để việc dạy thêm, học thêm trên\r\n\nđịa bàn hoạt động đạt hiệu quả.\n\n6. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở\r\n\ncơ quan điện thoại và địa chỉ E-mail của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản\r\n\nánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn\r\n\nđể kịp thời xử lý.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm,\r\n\nhọc thêm trên địa bàn theo quy định.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\n1. Ủy quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp phép và\r\n\nquản lý việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định; chủ động tổ chức việc\r\n\nthanh kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở tổ chức dạy thêm, học thêm cũng\r\n\nnhư việc xử lý các vi phạm.\n\n2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn)\r\n\ncó trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều\r\n\nkiện theo quy định.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Sở GD&ĐT về tình hình dạy thêm, học thêm trên địa\r\n\nbàn.\n\n4. Phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, các Ban ngành\r\n\nliên quan để việc tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn đảm bảo\r\n\nđúng theo Qui định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n1. Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện các yêu cầu,\r\n\nchỉ đạo của UBND các huyện, thành phố; của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện\r\n\nQuy định dạy thêm, học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực\r\n\ncủa quy định về dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\n2. Thẩm định, cấp và thu hồi giấy phép đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân mở các lớp dạy thêm theo thẩm quyền.\n\n3. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở\r\n\ncơ quan điện thoại và địa chỉ E-mail của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản\r\n\nánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn\r\n\nđể kịp thời xử lý.\n\n4. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà\r\n\ntrường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo về quản lý dạy thêm,\r\n\nhọc thêm trên địa bàn.\n\n5. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân\r\n\nliên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.\n\n6. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan\r\n\ntổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi\r\n\nphạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và UBND cấp huyện.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Hiệu\r\n\ntrưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục\n\n1. Tổ chức và quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường\r\n\ndạy học theo chương trình phổ thông; bảo đảm quyền, lợi ích của người học; kiểm\r\n\ntra hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của cán\r\n\nbộ, giáo viên do nhà trường mình quản lý.\n\n2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm\r\n\nbảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại điều 3 của thông tư 17; quản\r\n\nlý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối\r\n\nvới người dạy thêm theo quy định tại khoản 5, điều 8 của thông tư 17 nhằm ngăn\r\n\nchặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.\n\n3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm; định kỳ tổng kết\r\n\ntheo năm học và báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nquản lý giáo dục.\n\n4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm;\r\n\nquản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà\r\n\ntrường.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của tổ\r\n\nchức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường\n\n1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật.\n\n2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người\r\n\ndạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và\r\n\nthông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả\r\n\ncác khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực\r\n\nhiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan.\n\n3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra,\r\n\nkiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm;\r\n\nthời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của\r\n\ncơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện qui định về\r\n\ndạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.\n\nĐiều 13. Các yêu cầu đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm trong nhà trường\n\n1. Thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục đăng ký mở lớp dạy\r\n\nthêm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng\r\n\nGD&ĐT.\n\n2. Thực hiện đúng các quy định về dạy thêm. Đảm bảo\r\n\nviệc học thêm là tự nguyện, không được ép buộc học sinh học thêm dưới bất kỳ hình\r\n\nthức nào. Tự chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý nhóm, lớp, về nội dung chương\r\n\ntrình và chất lượng dạy thêm. Không được lợi dụng việc mở lớp dạy thêm để\r\n\ntruyền bá tôn giáo, xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Chịu sự kiểm tra và xử lý của các cơ quan quản lý\r\n\ncó thẩm quyền về việc thực hiện các quy định dạy thêm và an ninh trật tự tại địa\r\n\nphương.\n\n4. Chỉ được mở lớp khi được các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép dạy thêm và báo cáo với cơ quan cấp giấy phép khi có thay đổi về\r\n\nlớp học hoặc ngưng việc mở lớp.\n\n5. Đối với các tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm phải\r\n\nmở sổ sách thu, chi học phí, làm cơ sở cho việc quản lý và kiểm tra của các cơ\r\n\nquan chức năng.\n\nChương 4.\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ\r\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 14. Thanh tra, kiểm tra\n\nHoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm\r\n\ntra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra\r\n\nchuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.\n\nĐiều 15. Xử lý vi phạm\n\n1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng\r\n\nhoặc tái phạm quy định về dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức\r\n\ndạy thêm học thêm trái quy định, vi phạm các quy định về an ninh trật tự an\r\n\ntoàn xã hội thì tuỳ mức độ bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\nthu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm thì\r\n\nbị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005\r\n\ncủa Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.\n\n3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học\r\n\nthêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực giáo dục.", + "id": 103400 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103401.json b/contexts/context_103401.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82af65add606b0f2319d05771e90490da76709f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103401.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-68-TTg-phoi-hop-cong-tac-hai-nganh-Giao-thong-Thuy-loi-20183.aspx", + "name": "Thong-tu-68-TTg-phoi-hop-cong-tac-hai-nganh-Giao-thong-Thuy-loi-20183", + "passage": "PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 68-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 06 năm 1962 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA HAI NGÀNH GIAO THÔNG VÀ THỦY\r\n\nLỢI\n\nTrong quá trình tiến lên công\r\n\nnghiệp hóa nước nhà, công tác của hai ngành Giao thông và Thủy lợi phải phát\r\n\ntriển nhanh và mạnh.\n\nMàng lưới giao thông và thủy lợi\r\n\nhiện có và đang phát triển chằng chịt nhau và tác động lẫn nhau. Tình hình đó\r\n\nđòi hỏi hai ngành phải có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, dựa vào nhau và chiếu cố\r\n\nlẫn nhau thì các công trình xây dựng mới phát huy được đầy đủ tác dụng, mới phục\r\n\nvụ được tốt cho sản xuất và đời sống của nhân dân, đồng thời mới tránh được\r\n\nlãng phí sức người, tiền của, ruộng đất và vật liệu, v.v... \n\nTừ trước đến nay, tuy giữa Bộ\r\n\nGiao thông vận tải và Bộ Thủy lợi và điện lực đã có sự liên hệ, phối hợp công\r\n\ntác, và ở một số địa phương, Ủy ban hành chính tỉnh cũng đã có chủ ý chỉ đạo phối\r\n\nhợp công tác giữa hai ngành; nhưng nhìn chung sự liên hệ phối hợp công tác giữa\r\n\nhai ngành chưa được toàn diện, chưa được thông suốt từ trên xuống dưới, chưa có\r\n\nnguyên tắc rõ ràng và chưa thành nề nếp thường xuyên, nên có nơi, có lúc còn\r\n\nlàm trở ngại lẫn nhau, công trình xây dựng chưa được hợp lý, kém tác dụng và\r\n\ngây lãng phí công sức của nhân dân, kinh phí của Nhà nước, ruộng đất và nguyên\r\n\nvật liệu, v.v... \n\nĐể chấm dứt tình trạng chưa hợp\r\n\nlý nói trên, tạo điều kiện cho hai ngành phát triển được thuận lợi, nhằm phục vụ\r\n\ntốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa nước nhà; sau khi thống nhất ý kiến với ông Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thủy lợi và điện lực và ông Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định sự phối hợp công tác giữa hai ngành như sau:\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\n1. Sự phối hợp công tác giữa hai ngành\r\n\nGiao thông và Thủy lợi phải được chú ý đến các mặt chính trị, kinh tế và kỹ thuật;\r\n\nphải được toàn diện, từ điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch, khảo sát thiết kế,\r\n\nthi công xây dựng đến quản lý và sử dụng công trình; phải được thông suốt và thực\r\n\nhiện từ trung ương đến các huyện, xã.\n\n2. Những công trình giao thông phải bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu của thủy lợi nếu có, hoặc không làm trở ngại đến công tác thủy\r\n\nlợi, đến sản xuất nông nghiệp. Ngược lại những công trình thủy lợi phải bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu của giao thông vận tải nếu có, hoặc không làm trở ngại đến công\r\n\ntác giao thông vận tải. Khi xét đến yêu cầu và trở ngại không những căn cứ vào\r\n\ntình hình hiện tại, mà còn phải chú ý đúng mức đến sự phát triển sau này.\n\n3. Trường hợp vì lợi ích to lớn của Nhà\r\n\nnước và nhân dân cần thiết phải xây dựng một công trình của ngành này có trở ngại\r\n\nđến ngành kia, thì phải được nghiên cứu, cân nhắc cẩn thận và thảo luận thống\r\n\nnhất ý kiến giữa hai ngành về phương án ít trở ngại nhất, và về biện pháp khắc\r\n\nphục trở ngại.\n\n4. Trường hợp hai ngành đều có kế hoạch\r\n\nxây dựng công trình ở cùng một địa điểm, hoặc gần nhau, thì phải cùng nhau trao\r\n\nđổi yêu cầu, nghiên cứu phối hợp cho ăn khớp và hợp lý. Nếu có điều kiện, thì kết\r\n\nhợp và cộng tác xây dựng thành một công trình chung đáp ứng yêu cầu của hai\r\n\nngành. Khi kết hợp sẽ căn cứ vào lợi ích của mỗi ngành mà phân bố số kinh phí mỗi\r\n\nngành phải chịu một cách hợp lý.\n\n5. Trường hợp ngành nào xây dựng công\r\n\ntrình mới làm trở ngại đến tác dụng của công trình sẵn có của ngành bạn, thì\r\n\nngành xây dựng công trình mới phải chịu trách nhiệm đài thọ số kinh phí dùng\r\n\nvào việc phục hồi những điều kiện sẵn có trước kia của công trình thuộc ngành bạn.\r\n\nNếu ngành bạn muốn nhân dịp này kết hợp mở rộng thêm công trình của mình, thì\r\n\nphải đài thọ phần kinh phí tăng thêm.\n\n6. Đối với những công trình do nhân dân tự\r\n\nlàm (công trình thủy nông loại vừa và loại nhỏ, đường sá nông thôn, v.v...) thì\r\n\nhai ngành kết hợp hướng dẫn các cấp lãnh đạo huyện, xã chỉ đạo thực hiện theo\r\n\nđúng những nguyên tắc trên đây.\n\nII. NHỮNG VẤN ĐỀ PHỐI HỢP CỤ THỂ\n\n1. Phối hợp\r\n\ngiữa đê và đường\n\nĐối với hệ thống đường trung\r\n\nương thì nên làm đê riêng, đường riêng. Hiện nay đã có một số đoạn đường thuộc\r\n\nvề hệ thống này vừa là đường vừa là đê, thì hai Bộ sẽ cùng nghiên cứu tìm biện\r\n\npháp giải quyết thích đáng để trình Chính phủ xét.\n\nĐối với các đường địa phương,\r\n\nthì nên kết hợp vừa là đường vừa là đê nếu cần. Khi kết hợp làm mới vừa là đường\r\n\nvừa là đê, hoặc biến đường sẵn có vừa là đê và biến đê sẵn có vừa là đường thì\r\n\nphải được sự thỏa thuận giữa hai cơ quan Giao thông và Thủy lợi địa phương và sự\r\n\nđồng ý của cấp chính quyền tương đương. Hai ngành cùng nhau quy định cụ thể quy\r\n\ncách xây dựng, sử dụng, tu sửa và có phân công phụ trách rõ ràng để không trở\r\n\nngại cho nhau.\n\nTrường hợp đột xuất, không có dự\r\n\nkiến kết hợp, nhưng thủy lợi cần thiết đắp đê ngay trên mặt đường để chống lụt\r\n\ntrước mắt, hoặc giao thông cần dùng mặt đê tạm thời làm đường cho xe cộ vận\r\n\nchuyển đi lại trong một thời gian ngắn, thì phải báo cho nhau biết để có biện\r\n\npháp bảo đảm yêu cầu và giải quyết trở ngại lẫn nhau. Sau đó cơ quan hữu sự phải\r\n\nchịu trách nhiệm phục hồi lại điều kiện cũ.\n\nĐối với một số đoạn đường mà mặt\r\n\nđường đã rải đá hoặc rải nhựa tốt, trước đây để dùng vừa là đường vừa là đê mà\r\n\nThủy lợi đã đắp đất lên trên toàn bộ hoặc một phần mặt đường, thì hai Bộ cần\r\n\ncùng nhau nghiên cứu tìm biện pháp giải quyết thích đáng nhằm bảo đảm lợi ích của\r\n\nhai ngành đồng thời ít tốn kém nhất cho công quỹ.\n\n2. Phối hợp\r\n\ngiữa các loại công trình khác\n\nPhải cố gắng kết hợp làm cho các\r\n\nloại công trình giao thông cũng như thủy lợi có thể, vừa có tác dụng cho giao\r\n\nthông, vừa có tác dụng cho thủy lợi, như:\n\n- Các đập ngăn sông nên đồng thời\r\n\nlà cầu cho đường bộ. Những nơi cần thiết cho giao thông vận tải đường thủy phải\r\n\nlàm công trình cho thuyền bè qua lại được.\n\n- Các kênh dẫn nước và tiêu nước\r\n\nnên đồng thời là kênh cho vận tải thủy. Khi đào kênh, vét mương, chú ý lấy đất\r\n\nđắp thành đường cho người đi lại và cho việc sử dụng các phương tiện vận tải\r\n\nthô sơ.\n\n- Các đê khoanh vùng của thủy lợi\r\n\nphải đồng thời là đường cho vận tải thô sơ.\n\n- Thủy lợi xây kè, uốn nắn tuyến\r\n\nđê cần kết hợp với Giao thông trong việc cải thiện dòng sông, uốn nắn lòng lạch,\r\n\nhoặc ít nhất cũng không làm trở ngại đến vận tải thủy.\n\n- Các cầu cống của Giao thông ở\r\n\nnhững nơi cần thiết, phải có tác dụng cho thủy lợi như: giữ nước, tháo nước, điều\r\n\nhòa nước, v.v... \n\n- Đường giao thông phải có đủ cống\r\n\ncần thiết cho thủy lợi để lấy nước hoặc tiêu nước.\n\n- Lúc đào đất đắp đường giao\r\n\nthông, cần đào thành mương dẫn nước, tiêu nước hoặc thành ao nuôi cá.\n\n- Lúc phá đá, phá ghềnh, nạo\r\n\nvét, uốn nắn lòng sông để khai thông đường vận tải thủy, hoặc xây dựng các công\r\n\ntrình trên sông như: mố cầu, mố kè, âu thuyền, đập dâng nước, v.v... cần kết hợp\r\n\nvới thủy lợi trong việc ổn định dòng sông, ít nhất cũng phải đảm bảo lưu lượng\r\n\nvà mực nước cần thiết cho việc tưới ruộng, tiêu úng và không ảnh hưởng đến công\r\n\nviệc phòng chống lụt, bão.\n\n3. Phối hợp\r\n\ntrong công tác điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch, khảo sát thiết kế.\n\n- Những tài liệu, số liệu điều\r\n\ntra cơ bản cần thiết chung cho cả hai ngành, mà một ngành đã làm hoặc phải tiến\r\n\nhành trước, thì cần cung cấp cho ngành bạn để kết hợp sử dụng.\n\nTrường hợp hai ngành đều cần tiến\r\n\nhành thăm dò, khảo sát ở cùng một nơi thì cần trao đổi yêu cầu phân công phối hợp\r\n\ntiến hành, hoặc một ngành làm rồi cung cấp tài liệu cho ngành kia.\n\nHai ngành cần có kế hoạch phối hợp\r\n\nchặt chẽ trong việc xây dựng quy hoạch thủy lợi đã xây dựng xong, thì giao\r\n\nthông dựa vào đó mà xây dựng quy hoạch của mình. Nếu phát hiện thấy có điểm\r\n\nchưa được hợp lý thì cần trao đổi với thủy lợi để điều chỉnh lại. Ở những nơi\r\n\nchưa xây dựng quy hoạch, thì hai ngành cố sắp xếp để cùng nhau tiến hành cùng\r\n\ntrong một thời gian.\n\nNhững cơ sở của mỗi ngành, như\r\n\ntrạm thủy văn của thủy lợi, bến phà, trạm quản lý đường thủy của giao thông\r\n\nv.v... cần kết hợp cung cấp tài liệu theo yêu cầu của ngành bạn đến chừng mực\r\n\nkhông ảnh hưởng đến công tác chính của ngành mình. Trường hợp mà yêu cầu của\r\n\nngành bạn đòi hỏi một khối lượng công tác, hoặc những thiết bị quá khả năng đã\r\n\nbố trí ở cơ sở theo yêu cầu của ngành mình, thì phải có sự thỏa thuận về đài thọ\r\n\nkinh phí hoặc thiết bị để tăng cường thêm.\n\nHai ngành cần cho nhau biết kế\r\n\nhoạch các công trình sắp xây dựng và dự kiến xây dựng trong kế hoạch dài hạn\r\n\nvà, nếu cần, thì cung cấp cho nhau những đồ án thiết kế để tiện việc nghiên cứu\r\n\nphối hợp.\n\n4. Phối hợp\r\n\ntrong thi công\n\nĐối với những công trình mà hai\r\n\nngành kết hợp xây dựng chung thì ngành nào có lợi ích nhiều hơn và quan trọng về\r\n\nkỹ thuật nhiều hơn, sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc thi công. Cần có sự\r\n\nphân công cụ thể và thực hiện chế độ giám sát lẫn nhau để đảm bảo chất lượng\r\n\ncông trình, thỏa mãn yêu cầu của hai ngành.\n\nỞ địa phương, khi thủy lợi có kế\r\n\nhoạch đào kênh, mương thì phải chủ động kết hợp với giao thông làm thành đường,\r\n\nsử dụng kênh mương cho vận tải thủy; khi giao thông đào đất đắp đường thì phải\r\n\nchủ động kết hợp với thủy lợi dùng chỗ đất đào làm thành mương dẫn nước,\r\n\ntrữ nước hoặc ao nuôi cá. Hai ngành phải có kế hoạch hướng dẫn cụ thể cho các cấp\r\n\nhuyện, xã thực hiện khẩu hiệu “trên đường dưới kênh”, không những để phục vụ tốt\r\n\nsản xuất nông nghiệp, và sự đi lại, vận chuyển của nhân dân, mà còn phải phù hợp\r\n\nvới yêu cầu của xây dựng nông thôn mới, đồng thời có dự tính đến cả những điều\r\n\nkiện cần thiết cho việc tiến lên cơ giới hóa nông nghiệp sau này.\n\n5. Phối hợp\r\n\ntrong việc quản lý các công trình\n\nTrong việc quản lý các công\r\n\ntrình có liên quan tới hai ngành như âu thuyền, cống, đập và những quãng đường\r\n\nvừa là đường, vừa là đê, v.v... cần có sự quy định thống nhất giữa hai ngành\r\n\ntrong việc sử dụng và bảo quản, tu sửa, để không ảnh hưởng đến giao thông vận tải\r\n\ncũng như không ảnh hưởng đến công tác tưới nước, tiêu nước và phòng chống lụt\r\n\nbão.\n\nIII. KẾ HOẠCH THI HÀNH\n\nNhững điểm nói trên mới chỉ là một\r\n\nsố quy định chung, hai Bộ Giao thông vận tải và Thủy lợi điện lực cần căn cứ\r\n\nvào đó để cùng nhau nghiên cứu đề ra những quy định cụ thể và chi tiết trong việc\r\n\nthi hành.\n\nĐể cho sự phối hợp giữa hai\r\n\nngành tiến hành được tốt, hai Bộ và Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh\r\n\ncần tổ chức nghiên cứu và giáo dục cho các cán bộ và nhân viên phối hợp, nâng\r\n\ncao tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa và ý thức phục vụ được nhiều nhất cho\r\n\ncông cuộc xây dựng và kiến thiết đất nước.\n\nSau từng thời gian công tác hoặc\r\n\nsau khi hoàn thành một công trình lớn, hai ngành cần kiểm điểm rút kinh nghiệm\r\n\nđể kịp thời uốn nắn, sửa chữa những thiếu sót, lệch lạt còn xảy ra trong việc\r\n\nphối hợp.\n\nĐối với những trường hợp không\r\n\nthống nhất giữa hai ngành thì Phủ Thủ tướng (ở trung ương) và Ủy ban hành chính\r\n\nkhu, thành phố, tỉnh (ở địa phương) sẽ chủ trì giải quyết. Trong khi chưa được\r\n\ngiả quyết thì không một ngành nào được tùy tiện tiến hành theo ý kiến chủ quan\r\n\ncủa ngành mình.\n\nCác ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và\r\n\nđiện lực, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Chủ tịch Ủy ban hành chính các\r\n\nkhu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành thông tư.\n\n \n\n\n\nK.T THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nPhạm Hùng\n\n", + "id": 103401 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103402.json b/contexts/context_103402.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c522141457c71a9afefb85db974e1b7abdcc6cb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103402.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-43-KH-UBND-2023-phong-chong-ma-tuy-Ha-Noi-553759.aspx", + "name": "Ke-hoach-43-KH-UBND-2023-phong-chong-ma-tuy-Ha-Noi-553759", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 43/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2023\n\nThực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về \"Tăng cường, nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác phòng, chống và kiểm soát ma\r\n\ntúy\" và Quyết định số 1452/QĐ-TTg ngày 31/8/2021\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống\r\n\nma túy giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nban hành Kế hoạch phòng, chống ma túy năm 2023 trên địa bàn Thành phố, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nâng\r\n\ncao nhận thức, tạo chuyển biến mạnh mẽ từ Thành phố đến địa\r\n\nphương, các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân\r\n\nvề công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; phát huy hiệu\r\n\nquả công tác phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong\r\n\nphòng, chống ma túy, phát huy vai trò của người đứng đầu... nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả\r\n\nhệ thống chính trị, của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân\r\n\ntrong công tác phòng, chống ma túy.\n\n2. Triển\r\n\nkhai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, chủ động nắm tình hình để\r\n\nphát hiện, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là quan trọng\r\n\nđể giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm\r\n\ncầu và giảm tác hại của ma túy. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật gắn liền với\r\n\nxây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nhân\r\n\nrộng các mô hình, điển hình trong chấp hành pháp luật về phòng, chống ma túy và\r\n\nthi hành Luật Phòng, chống ma túy năm 2021; tạo chuyển biến tích cực trong công tác phòng, chống ma túy tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo\r\n\nmôi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại của đất nước và\r\n\nThủ đô.\n\n3. Thực\r\n\nhiện, hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu cụ thể trong Kế hoạch\r\n\ntheo đúng tiến độ, thời gian quy định với hiệu quả cao nhất;\r\n\nđảm bảo tính đồng bộ và thống nhất từ khâu tổ chức triển khai đến thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể về phòng, chống ma túy trên toàn Thành phố.\n\n4. Quá\r\n\ntrình thực hiện phái tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện một cách quyết liệt,\r\n\nthiết thực, lồng ghép với việc thực hiện Kế hoạch phòng, chống tội phạm năm\r\n\n2023 và công tác chuyên môn, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa\r\n\nphương. Kịp thời phát hiện, biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác phòng, chống ma túy.\n\nII. MỘT SỐ CHỈ\r\n\nTIÊU CƠ BẢN\n\n1. Điều\r\n\ntra, khám phá, xử lý hình sự 2.536 vụ án phạm tội về ma túy, trong đó có 45% số\r\n\nvụ mua bán trái phép chất ma túy.\n\nTriệt xóa 100% điểm phức tạp về ma\r\n\ntúy còn tồn tại đến cuối năm 2022[1]; giữ ổn định\r\n\ncác địa bàn, điểm phức tạp về ma túy đã giải quyết điểm;\r\n\nrà soát, kịp thời phát hiện những điểm, tụ điểm có nguy cơ phát sinh để tập\r\n\ntrung đấu tranh triệt xóa; không để hình thành các điểm, tụ điểm tổ chức sử dụng\r\n\nma túy trái phép chất ma túy liên quan đến dịch vụ kinh doanh có điều kiện về\r\n\nan ninh trật tự, không để xảy ra tình trạng mua bán, sử\r\n\ndụng trái phép chất ma túy công khai ở các địa\r\n\nbàn công cộng, khu dân cư, trường học... gây bức xúc dư luận. Hạn chế mức thấp\r\n\nnhất, kịp thời phát hiện chủ động phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ Bộ Công an\r\n\nđấu tranh triệt xóa các tụ điểm tệ nạn xã hội phức tạp trên địa bàn Thành phố.\n\n2. 100%\r\n\nngười có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện, ra Thông báo được\r\n\nlập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định. 100% người\r\n\nhoàn thành chương trình cai nghiện ma túy được lập hồ sơ đưa vào quản lý\r\n\nngười sau cai nghiện ma túy ở địa phương.\n\n3. Trên\r\n\n80% số người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy có hồ sơ quản lý được\r\n\ntiếp cận dịch vụ tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.\r\n\nLập 1.200 hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã ra quyết định xử lý vi phạm hành chính đưa người nghiện ma\r\n\ntúy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, trong đó 50% người có hộ khẩu Hà Nội. Tích cực vận động đưa người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy đi cai nghiện tự nguyện tại các Cơ sở cai nghiện ma\r\n\ntúy của Thành phố. Tổ chức thực hiện cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, phát triển các mô hình cai nghiện hiệu quả tại cộng đồng.\r\n\nDuy trì các mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện tại nơi cư\r\n\ntrú tại các xã, phường, thị trấn đã triển khai năm 2021 và 2022, phát triển mới\r\n\ncác mô hình tại các xã, phường, thị trấn năm 2023.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nduy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện điều trị\r\n\nthay thế bằng thuốc thay thế tại các Cơ sở điều trị Methadone, trong đó: Duy\r\n\ntrì điều trị ổn định cho bệnh nhân đang\r\n\ntham gia điều trị Methadone; triển khai, mở rộng các Cơ sở cấp phát thuốc\r\n\nMethadone tại xã, phường, thị trấn theo nhu cầu thực tế của các quận, huyện, thị\r\n\nxã; phấn đấu giảm tỷ lệ bệnh nhân ngừng điều trị ra khỏi chương trình so với\r\n\nnăm 2022[2].\n\n5. Kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp liên quan đến các loại tiền chất, chất gây nghiện, chất hướng thần, thuốc tân dược, thuốc\r\n\nthú y có chứa tiền chất ma túy; không để xảy ra vụ việc sản\r\n\nxuất trái phép ma túy hoặc trồng cây có chứa chất ma túy trên địa bàn Thành phố.\n\nIII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Công tác tham\r\n\nmưu, chỉ đạo thực hiện\n\n- Tiếp tục tham mưu cho Thành ủy tổ\r\n\nchức quán triệt, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về “Tăng cường, nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm\r\n\nsoát ma túy”, Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 21/02/2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ\r\n\nthị số 36-CT/TVV; Chỉ thị số 30-CT/TU ngày\r\n\n22/01/2020 của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch số\r\n\n175-KH/TU ngày 22/01/2020 của Thành ủy Hà Nội về tổ chức\r\n\nquán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày\r\n\n16/8/2019 của Bộ Chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội; tổ chức sơ kết 03 năm\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW theo chỉ đạo của Trung ương.\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ\r\n\nđạo của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số\r\n\n1452/QĐ-TTg ngày 31/8/2021 gắn với việc thực hiện các văn\r\n\nbản chỉ đạo của Chính phủ. Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm về công tác phòng, chống ma\r\n\ntúy và quán triệt quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị là “không để\r\n\nViệt Nam là địa bàn trung chuyển ma túy quốc tế\",\r\n\nnhất quán quan điểm “không hợp pháp hóa các chất ma túy\"\r\n\ntại Thông báo số 375/TB-VPCP ngày 13/12/2022 của Văn phòng Chính phủ; triển\r\n\nkhai có hiệu quả 02 dự án Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 theo Kế hoạch số 304/KH-UBND ngày\r\n\n28/11/2022 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Dự án “Đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy tại\r\n\ncác địa bàn, tuyến trọng điểm”; Kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 28/11/2022 của UBND Thành phố triển khai thực\r\n\nhiện Dự án “Giải quyết điểm, tụ điểm và chuyển hoá địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý tại xã, phường, thị trấn”.\n\n- Triển khai đồng bộ các giải pháp\r\n\nthi hành hiệu quả Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả hoạt động của Tổ liên ngành\r\n\nphối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2644/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n- Tổ chức các Đoàn Kiểm tra, khảo sát công tác phòng, chống ma túy tại các đơn vị (trọng\r\n\ntâm là các phường, xã, thị trấn) gắn với kiểm tra, đánh\r\n\ngiá tình hình, kết quả thực hiện Luật Phòng, chống ma túy năm\r\n\n2021, Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 22/01/2020 của Ban Thường vụ\r\n\nThành ủy; Kế hoạch số 175-KH/TU ngày 22/01/2020 của Thành ủy Hà Nội và Chương\r\n\ntrình phòng chống ma túy giai đoạn 2021-2025 theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 03/11/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo 138 Thành phố các cấp, xác định rõ trách nhiệm cá nhân của\r\n\nngười đứng đầu các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, địa phương trong công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn\r\n\nma túy; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo các cấp và lực lượng tình nguyện làm công tác phòng, chống tội phạm,\r\n\ntệ nạn xã hội tại cơ sở.\n\n2. Công tác tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống ma túy\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy gắn liền\r\n\nvới vận động toàn dân thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tổ\r\n\nchức cuộc thi tìm hiểu Luật phòng, chống ma túy và tuyên truyền viên phòng, chống\r\n\nma túy cho Ban chỉ đạo các cấp. Thường xuyên cập nhật và phổ biến thông tin cho\r\n\nngười dân về tác hại của ma túy, phương thức, thủ đoạn của\r\n\ntội phạm, tạo sức “đề kháng”, chủ động phòng tránh ma túy thâm nhập vào đời sống, đặc biệt là nhận thức đúng về tính nguy hiểm và tác hại của các loại ma túy tổng hợp, nhận diện\r\n\nđược thủ đoạn phạm tội ma túy... Chú trọng xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình giáo dục phòng, chống ma túy cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy, tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma túy” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma túy - 26/6”; chú trọng đổi mới nội dung, triển khai tổng thể\r\n\ncác loại hình thông tin, tuyên truyền, duy trì và phát huy loại hình tuyên truyền có hiệu quả. Lựa chọn các loại hình\r\n\nthông tin, tuyên truyền phù hợp với từng địa bàn, đối tượng,\r\n\nđặc biệt cần quan tâm đến những địa bàn trọng điểm, phức tạp\r\n\nvề an ninh, trật tự, chú trọng chỉ đạo tuyên truyền điểm với các đối tượng có nguy cơ cao như học sinh, sinh viên, đối tượng\r\n\ntrong nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện có biểu hiện vi phạm về tội phạm và tệ nạn ma túy ở cộng\r\n\nđồng... Tăng cường sử dụng mạng xã hội, ứng dụng công nghệ 4.0 để tuyên truyền (nghiên cứu thành lập trang zalo của Ban Chỉ đạo để tuyên truyền phòng, chống ma túy...).\n\n- Thông qua các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng, hệ thống phát thanh, bảng tin về an ninh trật tự\r\n\ncủa các xã, phường, thị trấn; hoạt động tiếp cận tư vấn, giúp đỡ của hội viên các đoàn thể, Câu lạc bộ, lực lượng\r\n\nTình nguyện viên, Thanh niên tình nguyện... tiếp tục tuyên truyền về công tác\r\n\nphòng, chống ma túy, nhất là trong đấu tranh, triệt xóa\r\n\ncác đường dây, ổ nhóm phạm tội về ma túy; hướng dẫn giúp nhân dân nhận diện tội\r\n\nphạm và vi phạm pháp luật, phương thức, thủ đoạn mới của\r\n\ncác loại tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội như: phương thức, biện pháp để phòng ngừa số đối tượng nghiện, sử dụng ma túy có biểu hiện “ngáo đá” gây án; cách nhận biết cây có chứa\r\n\nchất ma túy (cần sa, cây thuốc phiện), tác hại của ma túy tổng hợp, tập trung vào các loại ma túy mới để\r\n\ngiúp người dân nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động phòng ngừa, tích cực tham\r\n\ngia phát hiện, tố giác tội phạm....\n\n- Đẩy mạnh công tác vận động Nhân dân\r\n\ntham gia phong trào phòng, chống ma túy ngay từ gia đình, cộng đồng dân cư; nêu\r\n\ncao tinh thần cảnh giác của mọi người dân, phát hiện, tố\r\n\ngiác với chính quyền, lực lượng Công an về đối\r\n\ntượng hoạt động phạm tội, các điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức\r\n\nsử dụng trái phép chất ma túy; vận động người dân không trồng cây có chứa chất\r\n\nma túy tại gia đình, vườn nhà.... Duy trì, phổ biến, nhân rộng các mô hình có\r\n\nhiệu quả như: Phong trào quần chúng tố\r\n\ngiác tội phạm; quản lý giáo dục, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng dân cư; phong trào tự\r\n\nphòng, tự quản, tự bảo vệ...; rà soát thanh loại các mô\r\n\nhình hoạt động không hiệu quả. Tổ chức các hoạt động tuần\r\n\ntra nhân dân trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy.\n\n- Tăng cường tổ chức lồng ghép tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống ma túy vào các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; phát\r\n\nhuy hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở\r\n\nphòng, chống ma túy gắn với phong trào xây dựng làng, thôn, tổ dân phố văn hóa.\r\n\nThực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng nhằm động\r\n\nviên kịp thời những gương điển hình tiêu biểu trong công\r\n\ntác phòng, chống ma túy, quần chúng tích cực hỗ trợ lực lượng Công an trong đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm ma túy.\n\n3. Công tác đấu\r\n\ntranh tội phạm ma túy\n\n- Thực hiện tốt công tác nắm, phân tích, dự báo và đánh giá đúng tình hình tội phạm và ma túy; tập trung làm tốt công tác rà soát, điều\r\n\ntra cơ bản đảm bảo xác định rõ các\r\n\ntuyến, địa bàn, điểm, tụ điểm, đối tượng; tăng cường công\r\n\ntác quản lý đối tượng liên quan đến ma túy; tập trung triệt xóa, bóc gỡ các đường dây, ổ nhóm mua bán, vận chuyển trái phép chất\r\n\nma túy, phòng ngừa không để hình thành tụ điểm, điểm phức\r\n\ntạp, gây bức xúc dư luận.\n\n- Phát huy công tác chủ động, quản lý, bám sát địa bàn trên nền tảng Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về dân cư, dữ liệu căn cước công dân, khai thác tối đa hiệu quả\r\n\ncủa các hệ thống dữ liệu phục vụ công tác nghiệp vụ Công an và các yêu cầu quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, quản lý ngành nghề kinh doanh dịch vụ có điều\r\n\nkiện, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; phát huy vai trò, nòng cốt của\r\n\nlực lượng Công an xã chính quy trong công tác phòng, chống ma túy ngay từ cơ sở.\n\n- Kết hợp chặt\r\n\nchẽ giữa biện pháp quản lý hành chính, tuần tra kiểm soát công khai với các biện\r\n\npháp nghiệp vụ trong đấu tranh, bắt giữ và xử lý tội phạm về ma túy, trong đó coi trọng và nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nquản lý nhân, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng, gắn với thường\r\n\nxuyên kiểm tra, quản lý các loại hình kinh doanh lưu trú,\r\n\ncơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm có điều kiện về an ninh\r\n\ntrật tự, khu vui chơi, nơi tổ chức sự kiện đông người tham gia có sử dụng nhạc\r\n\nmạnh..., ngăn chặn không để tội phạm ma túy lợi dụng tổ chức, chứa chấp, lôi\r\n\nkéo sử dụng trái phép chất ma túy.\n\n- Rà soát, phát hiện, đưa vào quản lý\r\n\nđối tượng có biểu hiện “ngáo đá” để\r\n\nchủ động phòng ngừa, quản lý chặt chẽ không để các đối tượng hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật, ngăn chặn nguồn phát\r\n\nsinh các loại tội phạm; thống kê, lên danh sách đối tượng trọng điểm, đối tượng\r\n\ntruy nã liên quan tuyến trọng điểm ma túy về hoặc qua Hà Nội...; trên cơ sở đó\r\n\nxây dựng, hệ thống hóa thành bản đồ số\r\n\nvà cơ sở dữ liệu về tình hình, công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy\r\n\ntrên địa bàn Thành phố, kịp thời nhận diện những thay đổi, diễn biến mới trong phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm ma túy để\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng ngừa,\r\n\nđấu tranh cho phù hợp với từng tuyến,\r\n\nđịa bàn trong từng giai đoạn, tình hình cụ thể, tuyệt đối “không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống”.\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng\r\n\ntăng cường quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu, quản lý người nước\r\n\nngoài, thuê, mua địa điểm lưu trú, ủy thác đầu tư... liên\r\n\nquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu tại Việt Nam; các doanh\r\n\nnghiệp, công ty hoạt động quốc tế,\r\n\ncác cơ sở kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, công ty vận tải có hoạt động vận chuyển hàng... không để tội phạm lợi dụng thực hiện mua bán, vận chuyển trái phép ma túy xuyên quốc gia.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp giữa các Sở, ban, ngành Thành phố trong rà soát, thống kê,\r\n\nquản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra công ty, cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố có hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, các loại\r\n\nthuốc chữa bệnh có chứa hoạt chất gây nghiện, ma túy... không để xảy ra vụ việc chiết xuất, sản xuất trái phép chất ma túy; chủ động tổ chức\r\n\ncác biện pháp ngăn chặn việc trong cây có chứa chất ma túy trên địa bàn; phát\r\n\nhiện và xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy, tệ nạn\r\n\nxã hội, đồng thời thông qua việc xử lý, kiến nghị đề xuất\r\n\nvới cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chủ quản có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.\n\n- Nâng cao hiệu quả phối hợp với các\r\n\nđơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an các\r\n\ntỉnh, thành phố trọng điểm về ma túy trong trao đổi thông tin, hỗ trợ đấu tranh, bắt giữ, xử lý tội phạm về ma túy; phát\r\n\nhiện, ngăn chặn có hiệu quả nguồn ma túy xâm nhập, vận chuyển vào, qua địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội theo phương châm “không đánh khúc giữa, bắt giữ cả đường dây, nhất là\r\n\nđối tượng cầm đầu\".\n\n- Phối hợp, đẩy nhanh tiến độ điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật; lựa chọn các\r\n\nvụ án ma túy lớn, phức tạp được dư luận xã hội quan tâm\r\n\nđưa ra xét xử án điểm để phục vụ công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật, răn đe phòng ngừa tội phạm.\n\n4. Công tác quản\r\n\nlý người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, công tác cai nghiện\r\n\nvà quản lý sau cai nghiện ma túy\n\n- Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại,\r\n\nkiểm tra, đánh giá chính xác người nghiện, người sử dụng\r\n\ntrái phép chất ma túy, trên cơ sở đó phối hợp chặt chẽ các đơn vị có liên quan\r\n\nlập hồ sơ đưa vào quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và đẩy mạnh công\r\n\ntác lập hồ sơ đưa người nghiện đi cai nghiện bắt buộc tại\r\n\ncác Cơ sở cai nghiện, phát hiện người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định\r\n\nđể lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ\r\n\nsở cai nghiện bắt buộc. Nâng cao chất lượng hiệu quả công\r\n\ntác cai nghiện, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Công an, Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Y tế, Tòa án trong công tác lập, xét duyệt hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Vận động, khuyến khích người nghiện,\r\n\ngia đình người nghiện tự giác khai báo tình trạng nghiện\r\n\nma túy, tự nguyện tham gia các biện pháp, hình thức cai nghiện phù hợp... tập\r\n\ntrung triển khai các giải pháp, biện pháp nhằm kiềm chế phát\r\n\nsinh người nghiện mới, người sử dụng trái phép chất ma túy (giảm nguồn cầu\r\n\nma túy) trên địa bàn. Coi trọng xã hội hóa công tác điều trị và quản lý sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng; huy động các nguồn lực hỗ trợ\r\n\ncông tác cai nghiện, giúp đỡ người sau cai nghiện; khuyến khích các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp tham gia dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện\r\n\ntại cộng đồng; lồng ghép công tác cai nghiện, quản lý sau\r\n\ncai nghiện với các chương trình xóa đói giảm nghèo, dạy\r\n\nnghề tạo việc làm...; quản lý chặt chẽ người nghiện tại\r\n\ngia đình, cộng đồng, số người sau cai về cộng đồng, phấn đấu\r\n\ngiảm tỷ lệ tái nghiện.\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá, nghiên cứu\r\n\nbố trí nguồn nhân lực, đào tạo, tập huấn, đảm bảo đủ nhân lực và cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma\r\n\ntúy ở các địa phương, tiến tới đảm bảo 01 xã, phường, thị trấn\r\n\ncó ít nhất 01 cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện\r\n\nma túy. Tổ chức rà soát, đánh giá năng lực, công suất của\r\n\ncác cơ sở cai nghiện công lập để xây dựng phương án bảo đảm tiếp nhận người vào cai nghiện ma túy, quy hoạch mạng lưới cơ sở\r\n\ncai nghiện phù hợp với thực tiễn...\n\n- Tiếp tục duy trì, triển khai và\r\n\nphát triển mới các mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện ma\r\n\ntúy tại xã, phường, thị trấn đảm bảo\r\n\nchỉ tiêu tiến độ theo lộ trình tại Kế\r\n\nhoạch số 270/KH-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố. Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả triển khai mô\r\n\nhình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú tại\r\n\ncác địa phương giai đoạn 2021 - 2023, đưa ra chỉ đạo, giải pháp triển khai hiệu\r\n\nquả, thực chất các mô hình giai đoạn 2023 - 2025.\n\nTriển khai có hiệu quả hoạt động của\r\n\nmô hình “Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ\r\n\ntrợ điều trị nghiện tại cộng đồng” và Mô hình CLB B93 tại các địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cai nghiện ma túy,\r\n\nquản lý người nghiện ma túy và quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng.\r\n\nTăng cường, nâng cao chất lượng điều trị nghiện ma túy trong\r\n\ncơ sở công lập và ngoài công lập. Mở rộng các hoạt động kết\r\n\nnối, triển khai các điểm vệ tinh của cơ sở cai nghiện tại\r\n\ncộng đồng.\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt công tác điều\r\n\ntrị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng\r\n\nMethadone/Buprenophine; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu cai\r\n\nnghiện bằng thuốc thay thế, lồng ghép tối đa dịch vụ điều\r\n\ntrị thay thế Methadone với các dịch vụ dự phòng, chăm sóc,\r\n\nđiều trị HIV cũng như các dịch vụ y tế khác trên địa bàn để\r\n\nđảm bảo hiệu quả,\r\n\nbền vững nguồn lực đầu tư của Nhà nước và các nguồn tài trợ. Tăng cường công\r\n\ntác tư vấn cho bệnh nhân để giảm tình trạng phối hợp sử dụng\r\n\nma túy tổng hợp trên bệnh nhân điều trị Methadone; giảm tỷ lệ số người ngừng điều trị Methadone. Mở rộng\r\n\ntriển khai Cơ sở cấp phát thuốc Methadone tại các xã, phường, thị trấn đảm bảo bệnh nhân điều trị được cấp phát, uống thuốc\r\n\nđúng quy định. Các đơn vị, lực lượng liên quan theo dõi, quản lý chặt chẽ tại\r\n\nnơi cư trú số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone tại\r\n\ncác Cơ sở, kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm trong\r\n\nquá trình điều trị Methadone để lập hồ sơ đưa đi cai nghiện\r\n\nbắt buộc tại các Cơ sở cai nghiện của Thành phố.\n\n- Tăng cường phối hợp kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thi hành pháp luật về cai nghiện ma túy, thực hiện nghiêm túc các quy\r\n\nđịnh, quy chế làm việc của các Cơ sở cai nghiện, Cơ sở điều trị Methadone; nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật\r\n\ntrong công tác quản lý, chữa trị cho học viên cai nghiện, bệnh nhân điều trị Methadone.... Thực hiện nghiêm túc kế hoạch liên ngành trong giữ gìn an\r\n\nninh trật tự, phòng, chống các biểu hiện tiêu cực, phòng, chống bạo loạn, trốn\r\n\ntập thể tại các Cơ sở cai nghiện, Cơ sở điều trị Methadone.\n\n- Duy trì hoạt động và xây dựng mới\r\n\ncác Câu lạc bộ quản lý sau cai, đảm bảo ít nhất 80% Câu lạc\r\n\nbộ có số thành viên tham gia sinh hoạt đều đặn, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các Hội, đoàn thể, lực lượng Tình nguyện viên Đội\r\n\ncông tác xã hội tình nguyện trong quản lý, giúp đỡ người sau cai, phòng, chống\r\n\ntái nghiện.\n\n5. Hàng năm, củng cố và giữ vững số xã, phường, thị\r\n\ntrấn không có tội phạm và tệ nạn ma túy; phấn đấu giảm dân số xã, phường, thị trấn\r\n\ncó tệ nạn ma túy. Thực hiện chặt chẽ chức năng quản lý Nhà nước về an ninh trật\r\n\ntự, nhất là trong việc cấp giấy phép kinh doanh hành nghề cho các cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ có điều kiện, các đơn vị tổ chức sự kiện đông người tham gia có sử\r\n\ndụng nhạc mạnh.\n\n6. Tiếp tục triển khai hiệu quả các Quy chế phối hợp,\r\n\nKế hoạch liên ngành đã ký kết giữa các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntrong công tác đấu tranh chống tội phạm nói chung, phòng, chống ma túy nói\r\n\nriêng, đảm bảo giữ vững an ninh, trật tự trên địa bàn Thủ đô; tăng cường phối hợp,\r\n\nmở rộng hợp tác quốc tế trong phòng chống ma túy.\n\n7. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu\r\n\nkhoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác phòng, chống ma túy; sửa\r\n\nchữa, nâng cấp, bổ sung các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin\r\n\nliên lạc cần thiết, hiện đại để phục vụ công tác, chiến đấu... đảm bảo an toàn,\r\n\nhiệu quả cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy, nhất là lực lượng\r\n\nCảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an Thành phố.\n\n8. Quan tâm, hỗ trợ nguồn kinh phí. đầu tư trang\r\n\nthiết bị, phương tiện; tăng cường đào tạo tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ,\r\n\npháp luật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn\r\n\nThành phố nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Đồng thời, đề xuất ban hành\r\n\ncác chế độ đãi ngộ đặc thù, hợp lý cho lực lượng trực tiếp làm công tác phòng\r\n\nngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy.\n\nIV. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an\r\n\nThành phố (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố)\n\n- Tham mưu Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố ban hành, triển\r\n\nkhai các văn bản về công tác phòng, chống ma túy; báo cáo sơ, tổng kết thực hiện\r\n\ncác Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch chuyên đề về công tác\r\n\nphòng, chống ma túy. Phối hợp, hướng dẫn các Sở, ban,\r\n\nngành, tổ chức chính trị - xã hội liên quan, Ban Chỉ đạo các quận, huyện, thị\r\n\nxã và cấp cơ sở tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chỉ tiêu công tác phòng, chống ma túy theo Kế hoạch. Định kỳ, đột xuất đề\r\n\nxuất khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác phòng, chống ma túy; phê bình đối với các đơn vị, cá nhân không\r\n\ntổ chức triển khai, thực hiện các nội dung kế hoạch công tác hoặc để tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp ở địa\r\n\nbàn, đơn vị quản lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở ngành liên\r\n\nquan (Tư pháp, Lao động, Y tế, Văn hóa...) và các Ban Chỉ đạo quận, huyện,\r\n\nthị xã tổ chức cuộc thi tìm hiểu Luật\r\n\nphòng, chống ma túy và tuyên truyền viên phòng, chống ma túy từ cấp xã, phường, thị trấn đến Thành phố.\n\n- Chủ động cung\r\n\ncấp thông tin về các hoạt động triển khai và kết quả thực\r\n\nhiện cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các cơ quan\r\n\nbáo chí để thực hiện công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền hiệu quả.\n\n- Phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên, các cơ\r\n\nquan báo chí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội; tập trung thực hiện hiệu\r\n\nquả Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành, các chương trình phối hợp, quy chế phối hợp về công tác phòng, chống\r\n\nma túy, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, chú trọng các địa bàn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về ma túy, các đối tượng học sinh, sinh viên, thanh niên, công\r\n\nnhân; xây dựng trang zalo của Ban Chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp\r\n\nluật phòng, chống ma túy...; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình hiệu quả trong Nhân dân về phòng, chống tội phạm nói chung, tội\r\n\nphạm ma túy nói riêng. Thông qua công tác điều tra, khám phá các vụ án ma túy,\r\n\nchủ động cung cấp thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt\r\n\nđộng tội phạm ma túy, tác hại của ma túy và các vụ án nổi,\r\n\ngương điển hình trong công tác đấu tranh, phòng, chống ma\r\n\ntúy...cho các Sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí để\r\n\nthực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đạt hiệu quả.\n\n- Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy, cảnh báo tác hại ma túy, phương thức thủ đoạn tội phạm ma túy cho nhân viên các công ty dịch vụ chuyển phát, vận tải hàng hóa, bưu điện...; đưa ra các\r\n\nbản tin cảnh báo về tình hình nổi tội\r\n\nphạm và tệ nạn ma túy; dán pano tuyên truyền cảnh báo các chất\r\n\nma túy mới, nhất các chất ma túy núp bóng trong sản phẩm thực phẩm chức năng,\r\n\nthực phẩm, thuốc lá điện tử... tại\r\n\ncác bản tin tổ dân phố, khu chung cư. Phối hợp Sở Giáo dục\r\n\nvà đào tạo tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma túy trong\r\n\ntrường học.\n\n- Xây dựng số hóa số liệu, dữ liệu về\r\n\nngười nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy đảm bảo\r\n\nđúng, đủ và có giá trị trong công tác thống kê, báo cáo. Nghiên cứu, ban hành\r\n\nquy trình xét duyệt đưa vào và loại khỏi danh sách quản lý đối với người nghiện,\r\n\nngười sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn Thành phố; phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý người nghiện, người\r\n\nsử dụng trái phép chất ma túy trên cơ sở quy định của Luật Phòng, chống ma túy\r\n\nnăm 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các đơn vị liên quan tham mưu Ban\r\n\nChỉ đạo Thành phố tổ chức tập huấn, hội thảo nâng cao năng\r\n\nlực cho cán bộ thường trực Ban Chỉ đạo các cấp và Tình nguyện viên Đội Công tác\r\n\nxã hội tình nguyện trong công tác phòng, chống tội phạm, tệ\r\n\nnạn xã hội, HIV/AIDS; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác phòng, chống ma túy, phòng, chống tội phạm;\r\n\nphối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam Thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức biểu dương, tôn vinh và nhân rộng\r\n\ncác tấm gương cá nhân, tập thể, mô hình tiêu biểu trong\r\n\ncông tác phòng, chống ma túy (đặc biệt trong Tháng hành động phòng, chống ma\r\n\ntúy 26/6).\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các biện\r\n\npháp nghiệp vụ, phát hiện, đấu tranh quyết liệt với tội phạm ma túy, tập trung\r\n\nbóc gỡ đường dây, ổ nhóm; giải quyết điểm phức tạp về tệ nạn\r\n\nma túy, cụ thể:(1) Tăng cường nắm tình hình, chủ động phát hiện, tập trung lực lượng đấu tranh, triệt xóa các đường dây\r\n\nma túy lớn liên tuyến, liên tỉnh và xuyên quốc gia, các cơ sở sản xuất ma túy tổng\r\n\nhợp trái phép, các điểm mua bán và tổ chức sử dụng trái phép ma túy; phối hợp với\r\n\ncác lực lượng chức năng, ngăn chặn có hiệu quả nguồn ma túy thẩm lậu từ ngoài vào, qua Hà Nội đi các địa phương khác hoặc đi nước ngoài (chú trọng các tuyến, địa bàn trọng điểm: tuyến Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc miền Trung, Tây Nam,\r\n\ntuyến đường hàng không...); truy bắt các đối tượng truy nã đặc biệt, nguy hiểm\r\n\nvề ma túy; (2) Tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện các Kế hoạch chuyên đề đấu\r\n\ntranh, phòng, chống ma túy đã triển khai: đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy trên các tuyến trọng điểm về qua Thành phố; giải quyết địa bàn,\r\n\ntụ điểm, điểm phức tạp; tội phạm ma túy có yếu tố nước\r\n\nngoài; Quản lý, theo dõi người nghiện và người sử dụng ma túy; chuyển hóa địa\r\n\nbàn trọng điểm phức tạp về trật tự, an toàn xã hội (trọng\r\n\ntâm là chuyển hóa các xã, phường trọng điểm về tệ nạn ma túy); (3) Chỉ đạo tăng cường quản lý hoạt động tại\r\n\ncác vũ trường, nhà nghỉ, quán bar... không để các đối tượng lợi dụng tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xử lý\r\n\nnghiêm các cơ sở và chủ cơ sở có hành vi chứa chấp, tổ chức\r\n\nsử dụng trái phép ma túy trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện nhạy cảm\r\n\nvề an ninh trật tự;(4) Tổ chức rà soát, thống kê người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy;\r\n\nxây dựng các biện pháp quản lý, theo dõi, phòng ngừa phù hợp; đưa vào quản lý số\r\n\nngười sử dụng ma túy tổng hợp có biểu hiện “ngáo đá” phòng\r\n\nngừa án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do các đối tượng này gây ra;\r\n\nthường xuyên cập nhật số người điều trị tại các Cơ sở điều trị Methadone, số người nghiện tham gia cai nghiện tự nguyện tại các Cơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy của Thành phố.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các ngành: Y\r\n\ntế, Công thương, Hải quan, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong thực\r\n\nhiện chức năng quản lý Nhà nước về an ninh trật tự; rà soát, thống kê các doanh nghiệp, công ty hoạt động quốc tế, các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ chuyển phát nhanh quốc tế, công ty vận tải có hoạt động\r\n\nvận chuyển hàng... phòng ngừa các hoạt\r\n\nđộng vận chuyển trái phép chất ma túy; kiểm soát chặt chẽ các loại tiền chất,\r\n\nthuốc tân dược, thuốc thú y chứa chất gây nghiện, chất hướng thần, tiền chất ma túy trong\r\n\nxuất nhập khẩu, kinh doanh, sản xuất, không để tội phạm lợi dụng chiết xuất, sản\r\n\nxuất ma túy; rà soát, phát hiện kịp thời các đơn vị, cá nhân trồng trái phép\r\n\ncây có chứa chất ma túy...\n\n2. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\nvề công tác cai nghiện ma túy, trực tiếp quản lý, chỉ đạo, điều hành hệ thống\r\n\ncác Cơ sở cai nghiện ma túy công lập của Thành phố. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố xây dựng, triển khai kế hoạch thực\r\n\nhiện công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện. Triển khai các mô hình, điển hình về công tác cai nghiện có hiệu quả, các xã. phường làm tốt công\r\n\ntác phòng, chống ma túy, Tình nguyện viên Đội công tác xã hội\r\n\ntình nguyện giúp đỡ người cai nghiện thành công, thực hiện tốt phong trào “Tình nguyện viên giúp đỡ người nghiện ma túy\r\n\ncai nghiện hòa nhập cộng đồng”.\n\n- Phối hợp với cơ quan báo, đài duy\r\n\ntrì chuyên trang, chuyên đề về công tác phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội nói chung và công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy nói\r\n\nriêng theo các nội dung phối hợp truyền thông phòng, chống HIV/AIDS và phòng,\r\n\nchống ma túy, mại dâm.\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá năng lực,\r\n\ncông suất của các cơ sở cai nghiện công lập để xây dựng\r\n\nphương án bảo đảm tiếp nhận người vào\r\n\ncai nghiện ma túy, quy hoạch mạng lưới cơ sở cai nghiện phù hợp với thực tiễn...;\r\n\ntriển khai các biện pháp, giải pháp tăng cường, nâng cao chất lượng điều trị nghiện ma túy trong cơ sở công lập và ngoài công lập.\n\n- Tổ chức triển khai Tháng hành động\r\n\nphòng, chống ma túy và mít tinh hưởng ứng ngày Quốc tế và\r\n\nngày Toàn dân phòng, chống ma túy 26/6 khối các cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\nvề công tác cai nghiện ma túy, phối hợp lực lượng Công an quản lý người sau cai\r\n\nnghiện ma túy trên địa bàn Thành phố, duy trì an ninh trật\r\n\ntự ổn định tại các Cơ sở cai nghiện ma túy, cụ thể: chủ\r\n\nđộng nắm bắt diễn biến tư tưởng của học viên để giải quyết mọi bức xúc của học viên;\r\n\nnâng cao nhận thức, ý thức tự giác chấp hành của học viên tại các Cơ sở, kịp thời\r\n\nphát hiện, giải quyết dứt điểm mâu thuẫn trong các học\r\n\nviên; xử lý nghiêm cán bộ, nhân viên vi phạm quy trình, quy chế hoạt động, nhất\r\n\nlà trong công tác quản lý học viên để xảy ra các vụ việc nghiêm trọng, gây bức xúc dư luận và mất ổn định an ninh trật tự tại Cơ sở.\n\n- Đề xuất các giải\r\n\npháp huy động nguồn lực hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng; khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp tham gia dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy\r\n\ntại cộng đồng; lồng ghép công tác cai nghiện ma túy, quản\r\n\nlý sau cai nghiện ma túy với các chương trình giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm...\n\n- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị\r\n\ntriển khai các mô hình quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Kế hoạch\r\n\nsố 270/KH-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng và triển\r\n\nkhai các mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện tại nơi cư trú\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025. Tổ chức sơ kết đánh giá kết\r\n\nquả triển khai mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau\r\n\ncai nghiện ma túy tại nơi cư trú tại các địa phương giai đoạn 2021 - 2023, đưa\r\n\nra chỉ đạo, giải pháp triển khai hiệu quả thực chất các mô hình giai đoạn 2023\r\n\n- 2025.\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho đội ngũ viên chức, người lao động tại các cơ sở cai nghiện\r\n\nma túy; đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tại cộng đồng.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong công tác cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện\r\n\nđang cai nghiện tại các Cơ sở và người sau cai nghiện nghiện\r\n\nma túy ớ cộng đồng; có giải pháp tư vấn, hỗ trợ, điều trị,\r\n\ncai nghiện phù hợp với từng đối tượng. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thi\r\n\nhành pháp luật về cai nghiện ma túy.\n\n- Định kỳ phối hợp, cung cấp danh\r\n\nsách người nghiện ma túy tham gia điều trị tự nguyện tại các Cơ sở cai nghiện của\r\n\nThành phố cho lực lượng Công an (qua phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để có biện pháp quản lý theo dõi số người sau cai nghiện ma túy trở\r\n\nvề địa phương.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nxây dựng, ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn triển khai, thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế trong phòng, chống\r\n\nma túy, triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\r\n\ntheo quy định của pháp luật; tiếp tục triển khai hiệu quả “Phần mềm quản lý,\r\n\nđiều trị Methadone” theo chỉ đạo\r\n\ncủa Bộ Y tế.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị rà soát, đánh\r\n\ngiá, bố trí nguồn nhân lực, thực hiện đào tạo, tập huấn,đảm bảo cơ sở vật chất\r\n\nđể thực hiện công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\nxác định tình trạng nghiện ma túy ở các địa phương theo quy định mới của Luật\r\n\nPhòng, chống ma túy năm 2021, phấn đấu mục tiêu 01 xã, phường,\r\n\nthị trấn có 01 cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy. Chỉ định cơ sở y tế đủ\r\n\nđiều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy cho các đối tượng quy\r\n\nđịnh tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống\r\n\nma túy năm 2021; công bố danh sách cơ sở y tế đủ điều kiện\r\n\nxác định tình trạng nghiện được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế...\n\n- Chỉ đạo các Cơ sở điều trị\r\n\nMethadone tăng cường công tác khám, tư vấn và điều trị cho bệnh nhân để giảm tình trạng phối hợp sử dụng ma túy tổng hợp trên bệnh nhân điều trị Methadone; giảm tỷ lệ số người ngừng điều trị Methadone. Mở rộng\r\n\ntriển khai Cơ sở cấp phát thuốc Methadone tại các xã, phường,\r\n\nthị trấn theo nhu cầu thực tế của các quận, huyện, thị xã đảm bảo công tác điều trị cho bệnh nhân tại địa\r\n\nphương được hiệu quả.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát thực hiện quy trình chuyên môn, quản lý, cấp phát thuốc\r\n\nMethadone theo quy định hiện hành; kiên quyết xử lý nghiêm đối với hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật tại Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone.\n\n- Chủ động phối hợp với lực lượng\r\n\nCông an giữ gìn, đảm bảo an ninh trật\r\n\ntự tại nơi Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trú đóng; tăng cường lực\r\n\nlượng bảo vệ Cơ sở, thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, trang\r\n\nbị kiến thức, phương tiện cho lực lượng bảo vệ... Thống kê người đang tham gia\r\n\nđiều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Thông báo kịp thời\r\n\ncho chính quyền địa phương, lực lượng Công an cơ sở các trường hợp bệnh nhân điều\r\n\ntrị Methadone vi phạm quy định điều trị để lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh tân dược, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất,\r\n\nnhất là quản lý chặt chẽ các chất chứa hoạt chất gây nghiện,\r\n\nchất hướng thần, tiền chất ma túy trong các cơ sở y tế theo phân cấp và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chỉ đạo đơn vị y tế các quận, huyện,\r\n\nthị xã tích cực thực hiện vai trò, nhiệm vụ trong xác định tình trạng nghiện ma túy, phục vụ công tác lập hồ sơ đưa người nghiện đi\r\n\ncai nghiện bắt buộc; trong triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện\r\n\nbằng thuốc thay thế Methadone.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nPhối hợp Công an Thành phố và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí Thành phố, cơ\r\n\nquan báo chí Trung ương và địa phương ký chương trình phối hợp công tác với\r\n\nThành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp\r\n\nluật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy; công tác triển\r\n\nkhai Kế hoạch trên địa bàn Thành phố. Góp phần nâng cao nhận thức của người dân\r\n\ntrong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\nTổ chức các hoạt động giao lưu, tuyên\r\n\ntruyền, các cuộc thi tìm hiểu về phòng, chống ma túy cho học\r\n\nsinh phù hợp với các hình thức dạy và học trong các cấp học; phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội...) triển\r\n\nkhai kế hoạch dự phòng nghiện ma túy cho thanh thiếu niên, học sinh theo chỉ đạo\r\n\ncủa Trung ương và Thành phố.\n\n6. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở đề xuất\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, đoàn thể, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cân đối, bố trí kinh\r\n\nphí chi thường xuyên cho các đơn vị về công tác phòng, chống\r\n\nma túy trên địa bàn Thành phố năm 2023 theo quy định.\n\n7. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao, chỉ đạo đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm\r\n\ntra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng\r\n\nký thành lập của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, thực hiện thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp, cơ sở có vi phạm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n8. Sở Công\r\n\nthương, Cục Quản lý thị trường Thành phố\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tăng\r\n\ncường kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh\r\n\ndoanh, sản xuất, nhập khẩu trái phép các loại ma túy, tiền chất, hóa chất liên\r\n\nquan đến tiền chất ma túy theo quy định pháp luật. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc các quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động\r\n\nhợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn Thành phố. Tăng cường quản lý, kiểm\r\n\ntra, giám sát các tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng khí N2O\r\n\nvà các hóa chất tương tự để hạn chế tình trạng nghiện sử dụng gây ảnh hưởng đến\r\n\nsức khỏe của con người.\n\n- Chủ động phối\r\n\nhợp kiểm tra, xử lý hành vi buôn bán, tàng trữ trái phép mặt hàng cấm kinh\r\n\ndoanh; hàng hóa, ngành nghề hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; thuốc\r\n\nlá điếu nhập lậu (bao gồm cả thuốc lá điện tử), “bóng cười\", shisha, cỏ Mỹ, lá\r\n\nKhát, tem giấy và các sản phẩm hàng hóa có chứa các chất, hoạt chất tương tự\r\n\ngây nghiện, thực phẩm không đảm bảo\r\n\ncho người sử dụng tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, giải trí; quán bar,\r\n\nnhà hàng, vũ trường, karaoke, homestay, tuyến phố kinh\r\n\ndoanh phục vụ khách du lịch nước ngoài... trên địa bàn Thành\r\n\nphố..\n\n9. Cục Hải quan\r\n\nThành phố\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát tại các khu vực cửa khẩu thuộc các tuyến hàng không, bưu điện, chú ý lĩnh vực xuất nhập\r\n\nkhẩu tân dược, thuốc thú y, hóa chất,\r\n\ntiền chất, thuốc lá điện tử...; kịp thời phát hiện các\r\n\nhành vi vận chuyển trái phép chất ma túy thông qua chuyển phát nhanh, đường\r\n\nhàng không.... Thực hiện nghiêm túc Quy chế phối hợp kiểm\r\n\nsoát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa\r\n\nbàn Thành phố.\n\n10. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp tục tuyên truyền cho người dân nhận biết được các loại cây có chứa\r\n\nchất ma túy (cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca) và các quy định của\r\n\npháp luật nghiêm cấm trồng trái phép cây có chứa chất ma túy; rà soát phát hiện\r\n\nkịp thời các cơ quan, đơn vị, cá nhân trồng trái phép cây có chứa chất ma túy;\r\n\nquản lý chặt chẽ các cửa hàng bán thuốc thú y có chứa chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất\r\n\nma túy theo các quy định của pháp luật và theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số\r\n\n12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất\r\n\nma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y.\n\n11. Đề nghị Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Thành phố\n\nChỉ đạo Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân, Tòa án nhân dân các quận, huyện, thị xã và phối hợp chặt chẽ cơ\r\n\nquan điều tra cùng cấp trong truy tố, xét xử các vụ án phạm\r\n\ntội về ma túy; tăng cường công tác nghiên cứu hồ sơ, ra quyết định áp dụng biện\r\n\npháp xử lý vi phạm hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc.\n\n12. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố\n\n- Chỉ đạo các tổ chức thành viên phối\r\n\nhợp chính quyền cùng cấp tổ chức các hoạt động tuyên truyền về “Đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong thời kỳ”\r\n\nmới gắn với thực hiện Cuộc vận động “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam Thành phố chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\nThành phố và các đơn vị liên quan tổ chức biểu dương, tôn vinh và nhân rộng các\r\n\ntấm gương cá nhân, tập thể, mô hình tiêu biểu trong công tác phòng, chống ma túy (đặc biệt trong\r\n\nTháng hành động phòng, chống ma túy 26/6).\n\n13. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Thành ủy\n\nChỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Tuyên\r\n\ngiáo các cấp, ngành tham mưu Đảng ủy chỉ đạo cấp ủy, chính quyền đưa nội dung,\r\n\nnhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy vào chương trình hoạt động chỉ đạo thường\r\n\nxuyên của cấp ủy, chính quyền về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện\r\n\nvà coi đây là một chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Định hướng công\r\n\ntác tuyên truyền phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy cho các cơ quan báo chí\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n14. Đề nghị các\r\n\nHội, đoàn thể chính trị Thành phố (Cựu Chiến binh, Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh...)\n\nChỉ đạo các đơn vị cơ sở phối hợp chặt\r\n\nchẽ với lực lượng Công an cùng cấp tổ chức các hoạt động\r\n\nnhằm thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết liên tịch, Chương trình phối hợp đã\r\n\nký kết trong phòng, chống tội phạm, ma túy và tệ nạn xã hội,...\n\n15. Các Sở, ban,\r\n\nngành khác của Thành phố\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ,\r\n\nBộ, ngành và Thành phố, xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\ntổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy lồng ghép các hoạt động chuyên môn của\r\n\nđơn vị.\n\n16. Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Thành phố (Sở Nội vụ)\n\nPhối hợp Công an Thành phố tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố rà soát, báo cáo, đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy; đặc\r\n\nbiệt, thông qua việc điều tra, khám phá các vụ án về ma\r\n\ntúy, tổng hợp xem xét đề xuất khen thưởng, động viên quần\r\n\nchúng Nhân dân tích cực giúp đỡ cơ quan Công an để kịp thời\r\n\nkhích lệ phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.\n\n17. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hà Nội\n\nTiếp tục thực hiện Quy chế phối hợp với\r\n\nCông an Thành phố định kỳ phát sóng Bản tin 141; mở\r\n\nchuyên mục riêng về phòng, chống ma túy, tăng cường tuyên truyền\r\n\nvề các loại ma túy và tác hại, cảnh báo phương thức thủ đoạn\r\n\ncủa tội phạm ma túy, đồng thời nêu gương điển hình tiên tiến,\r\n\ngương người tốt việc tốt trong đấu tranh phòng, chống ma túy....\n\n18. Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện, thị xã\n\n- Xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp\r\n\ncụ thể, phù hợp thực tiễn của địa phương, chỉ đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, Ban Chỉ đạo các quận, huyện,\r\n\nthị xã và xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, giải\r\n\npháp cụ thể, các mục tiêu, chi tiêu cơ bản công tác phòng, chống ma túy theo Kế hoạch này.\n\n- Tổ chức thực hiện các giải pháp, biện\r\n\npháp phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy, quản lý người nghiện, người sử dụng\r\n\ntrái phép chất ma túy, cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone\r\n\ntheo các Kế hoạch chuyên đề của Công an Thành phố, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan. Phát huy công tác chủ động, quản\r\n\nlý, bám sát địa bàn trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, dữ liệu căn cước công dân, khai thác tối đa hiệu quả của các hệ thống dữ\r\n\nliệu phục vụ công tác nghiệp vụ Công an và các yêu cầu quản\r\n\nlý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, quản lý ngành nghề kinh\r\n\ndoanh dịch vụ có điều kiện, phát huy vai trò, nòng cốt của lực lượng Công an xã\r\n\nchính quy trong công tác phòng, chống ma túy ngay từ cơ sở.\n\n- Đảm bảo kinh phí thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về\r\n\ncông tác phòng, chống ma túy theo phân cấp ngân sách và theo đúng quy định của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước.\n\n- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể chức\r\n\nnăng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:\n\n+ Định kỳ, đột\r\n\nxuất tổ chức các đợt rà soát, thống kê người nghiện ma túy, đặc biệt là số người\r\n\nnghiện trong diện thực hiện giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người sử dụng ma túy tổng hợp; có biện pháp quản lý, theo dõi người nghiện ma\r\n\ntúy, người sử dụng trái phép chất ma túy và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; tiếp tục vận động người\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện đi cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện của Thành phố;\r\n\ntư vấn và chuyển gửi người nghiện ma túy tại cộng đồng đi\r\n\nđiều trị Methadone.\n\n+ Thực hiện các chuyên đề do các\r\n\nngành thường trực triển khai trên địa bàn, đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả các Dự án thuộc Chương trình phòng, chống ma\r\n\ntúy giai đoạn 2021 - 2025 đảm bảo các\r\n\nmục tiêu đã đề ra. Phấn đấu cuối năm 2023, toàn Thành phố\r\n\nduy trì 05 xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy. Triệt xóa 100% điểm phức\r\n\ntạp về ma túy còn tồn tại đến cuối năm 2023, giữ ổn định các địa bàn, điểm phức\r\n\ntạp về ma túy đã giải quyết điểm.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban Tuyên\r\n\ngiáo Thành ủy, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Thành\r\n\nphố và các đoàn thể chính trị Thành phố, yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\nvà nội dung được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với\r\n\ntình hình đơn vị, địa phương.\n\n2. Các\r\n\nđơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo: định kỳ 06 tháng (trước\r\n\nngày 17/6), 01 năm (trước\r\n\nngày 17/12) báo cáo kết quả thực hiện gửi Cơ quan Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo Thành phố (Công an Thành phố) tổng hợp chung, báo cáo UBND\r\n\nThành phố theo quy định.\n\n3. Giao\r\n\nCông an Thành phố - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố có trách nhiệm\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp các Sở, ban, ngành Thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch: định kỳ tổng hợp, báo cáo theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố:\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Lê Hồng Sơn;\r\n\n - Vụ KGVX - Văn phòng Chính phủ:\r\n\n - Văn phòng Bộ Công an;\r\n\n - Cục CS điều tra tội phạm về ma túy - BCA:\r\n\n - Các đơn vị có tên trong KH;\r\n\n - Các cơ quan báo, đài của Hà Nội;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, C.N.Trang, phòng KGVX, TH,\r\n\n NC;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n \n\n[1] Tính đến ngày 14/12/2022, toàn Thành phố còn 09 điểm phức\r\n\ntạp về ma túy.\n\n[2] Năm 2022, có 809 bệnh nhân ngừng điều trị Methadone.", + "id": 103402 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103403.json b/contexts/context_103403.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..943b89d20fc586dcd4dbbc57241f9d5629749c61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103403.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2015-QD-UBN-chi-muc-chi-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Quang-Ngai-264825.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2015-QD-UBN-chi-muc-chi-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Quang-Ngai-264825", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 16 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH\r\n\nHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC \r\n\nngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n32/2014/NQ-HĐND ngày 16/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ\r\n\n14 về Quy định một số mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Công văn số 16/SNV ngày 07/01/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm\r\n\ncông tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (chi tiết theo phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Các khoản chi khác phục vụ cho các hoạt động cải\r\n\ncách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này thì áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà\r\n\nnước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được giao thực hiện các hoạt động cải cách\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản viện dẫn áp dụng trong\r\n\nQuyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì được\r\n\ndẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.\n\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính\r\n\nnhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 06/01/2014 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ Nội vụ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Đài PH-TH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, KTTH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT. NCnvhuy31.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Viết Chữ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC CHI BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nĐơn vị tính: 1.000 đồng\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\nGhi chú\n\nA\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp\r\n\n góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng đề cương chương trình\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương chi tiết Chương trình\n\nĐề cương\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n600\n\n\n\nb\n\nTổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình\n\nChương trình, đề\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n1.000\n\n\n\n2\n\nChi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch,\r\n\n báo cáo, đề cương, chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChủ trì cuộc họp\n\nNgười/ buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n90\n\n\n\nb\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/ buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n60\n\n\n\nc\n\nBài tham luận\n\nBài viết\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n240\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n180\n\n\n\nd\n\nBài nhận xét, góp ý, chỉnh sửa\n\nBài viết\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n160\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n120\n\n\n\nII\n\nChi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về cải cách\r\n\n hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám\r\n\n khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác\n\n\n\n\n\nÁp dụng Thông tư liên\r\n\n tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\na\n\nChi biên soạn đề thi, đáp án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Thi trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n220\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n150\n\n\n\n\n\n* Thi tự luận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n500\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n370\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n250\n\n\n\nb\n\nChi phụ cấp cho Ban tổ chức cuộc thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nNgười/ ngày\n\n280\n\n\n\n\n\n- Phó trưởng ban\n\n230\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n160\n\n\n\n\n\n* Cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n210\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n170\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n120\n\n\n\n\n\n* Cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n140\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n110\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n80\n\n\n\nc\n\nChi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng ra đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n350\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n280\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n230\n\n\n\n\n\n* Cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n260\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n210\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n170\n\n\n\n\n\n* Cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n170\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n140\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n110\n\n\n\nd\n\nChi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng chấm thi; Ban\r\n\n Giám khảo; Hội đồng phúc khảo, thẩm định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n250\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n210\n\n\n\n\n\n* Cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n220\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n180\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n150\n\n\n\n\n\n* Cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n150\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n120\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n100\n\n\n\ne\n\nPhúc khảo, thẩm định bài thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Chi cho cán bộ chấm phúc khảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n160\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n120\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n80\n\n\n\n\n\n* Chi cho cán bộ chấm thẩm định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n160\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n120\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n80\n\n\n\n2\n\nChi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet,\r\n\n có thêm mức chi đặc thù sau:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThuê dẫn chương trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n1.000\n\n\n\nb\n\nThuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân\r\n\n khấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgày\n\n10.000\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n7.500\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n5.000\n\n\n\nc\n\nThuê văn nghệ, diễn viên\n\nNgười/ ngày\n\n300\n\n\n\nd\n\nThu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu\r\n\n tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)\n\n\n\n\n\nThực hiện theo Thông\r\n\n tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính\n\n3\n\nChi giải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCuộc thi quy mô cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\nGiải thưởng\n\n500\n\n\n\nb\n\nCuộc thi quy mô cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất:\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.250\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.250\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.750\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n2.250\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\nGiải thưởng\n\n370\n\n\n\nc\n\nCuộc thi quy mô cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\nGiải thưởng\n\n250\n\n\n\nIII\n\nChi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương (một cửa, một cửa liên thông)\n\n\n\n\n\nÁp dụng mức chi\r\n\n quy định tại Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh\n\nB\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư\r\n\n 172/2012/TT-BTC và các văn bản viện dẫn áp dụng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục\r\n\n vụ công tác cải cách hành chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư Liên\r\n\n tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy\r\n\n định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà\r\n\n nước bảo đảm công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL của HĐND và UBND.\n\n\n\n2\n\nChi nghiên cứu các đề tài khoa học phục vụ công\r\n\n tác cải cách hành chính; chi xây dựng các chuyên đề của các Đề án, Dự án về cải cách hành chính; chi các\r\n\n hội thảo khoa học, diễn đàn khoa học về cải cách hành chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư liên\r\n\n tịch số 44/2007/TTLT-BTC- BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học\r\n\n và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với\r\n\n các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n\n\n3\n\nChi tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải\r\n\n cách hành chính; chi tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức và cung cấp\r\n\n thông tin cho cán bộ, phóng viên biên tập viên phụ trách các chuyên trang,\r\n\n chuyên mục cải cách hành chính tại các cơ quan báo, đài ở địa phương.\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số\r\n\n 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản\r\n\n lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cán bộ, công chức.\n\n\n\n4\n\nChi tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, thu thập\r\n\n thông tin và xử lý dữ liệu thống kê về cải cách hành chính; điều tra, khảo sát\r\n\n sự hài lòng của cá nhân, tổ chức về cải cách hành chính.\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư\r\n\n 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và\r\n\n quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.\n\n\n\n5\n\nChi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về cải\r\n\n cách hành chính.\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Quyết định số\r\n\n 34/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định chế\r\n\n độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà\r\n\n nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi. (Cụ thể hóa Nghị quyết\r\n\n số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\n6\n\nChi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành\r\n\n chính\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền\r\n\n thông về cải cách hành chính\n\n\n\nĐối với chế độ nhuận bút thực hiện theo quy định\r\n\n tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch\r\n\n số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin, Bộ Tài\r\n\n chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận\r\n\n bút đối với một số loại hình tác phẩm\r\n\n quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ.\n\n\n\nb\n\nChi xây dựng, duy trì thường xuyên các chuyên mục\r\n\n về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng,\r\n\n nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu cải cách hành chính,\r\n\n Website cải cách hành chính; chi thiết kế băng rôn, pano, khẩu hiệu để tuyên\r\n\n tuyền về cải cách hành chính\n\n\n\nĐối với chi tạo lập thông tin điện tử áp dụng mức\r\n\n chi tối đa quy định tại Thông tư số 194/2012/TT -BTC ngày 15/11/2012 của Bộ\r\n\n Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động\r\n\n thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nĐối với các khoản chi khác căn cứ vào hóa đơn, chứng\r\n\n từ chi tiêu hợp pháp.\n\n\n\n7\n\nChi tổ chức\r\n\n các đoàn thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện CCHC, các đoàn đi công tác\r\n\n trong nước triển khai các công việc liên quan đến CCHC; chi cho đoàn công tác\r\n\n khảo sát, học tập kinh nghiệm về CCHC ở nước ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đoàn đi trong nước\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Quyết định số\r\n\n 34/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của\r\n\n UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\n các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của\r\n\n tỉnh Quảng Ngãi. (Cụ thể hóa Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\nb\n\nChi đoàn đi nước ngoài\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số\r\n\n 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí\r\n\n cho CB, CC nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo\r\n\n đảm kinh phí\n\n\n\n8\n\nChi thuê chuyên gia tư vấn về cải cách hành chính\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChuyên gia trong nước\n\n\n\nÁp dụng mức chi theo quy định của Bộ Tài chính về\r\n\n hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho\r\n\n công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n\n\nb\n\nChuyên gia nước ngoài\n\n9\n\nChi mua các ấn phẩm, sách báo, tạp chí phục vụ\r\n\n công tác nghiên cứu CCHC\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n\n\n10\n\nChi dịch tài liệu\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Quyết định số\r\n\n 13/2010/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định chế\r\n\n độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội\r\n\n nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách tại Quảng Ngãi. (Cụ thể\r\n\n hóa Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 16/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\n11\n\nChi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ,\r\n\n công chức có thành tích trong hoạt động cải cách hành chính.\n\n\n\nÁp dụng mức chi quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\n Khen thưởng và Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng\n\n\n\n12\n\nMột số khoản chi khác phục vụ công tác cải cách\r\n\n hành chính.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi làm thêm giờ.\n\n\n\nÁp dụng mức chi quy định tại Thông tư Liên tịch số\r\n\n 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\n hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công\r\n\n chức, viên chức\n\n\n\nb\n\nChi mua văn phòng phẩm,\r\n\n vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm\r\n\n vụ cải cách hành chính và một số khoản chi khác\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n\n\nc\n\nMột số khoản chi khác\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n\n\nGhi chú:\r\n\nTrong quá trình thực hiện, trường hợp các văn\r\n\nbản viện dẫn áp dụng trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng\r\n\ncác văn bản mới thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó./.", + "id": 103403 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103404.json b/contexts/context_103404.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed21d2a582f5fd62664a74c1c311b13d0d184f40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103404.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-80-QD-BCDQG-2020-thanh-lap-Tieu-ban-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Corona-434600.aspx", + "name": "Quyet-dinh-80-QD-BCDQG-2020-thanh-lap-Tieu-ban-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Corona-434600", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA\r\n\n VI RÚT CORONA GÂY RA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/QĐ-BCĐQG\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 07 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP CÁC TIỂU BAN CHỐNG DỊCH\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH\r\n\nVIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT CORONA GÂY RA \n\nCăn cứ Luật Phòng chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm ngày 26 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n56/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định\r\n\nthẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo chống dịch các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số 170/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút\r\n\nCorona gây ra;\n\nXét đề nghị của Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập 04 Tiểu ban chống dịch để tham mưu, giúp việc cho Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút\r\n\nCorona gây ra (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo):\n\n1. Tiểu ban Giám sát.\n\n2. Tiểu ban Điều trị.\n\n3. Tiểu ban Truyền thông\n\n4. Tiểu ban Hậu cần.\n\nĐiều 2.\r\n\nThành phần các Tiểu ban\n\n1. Tiểu ban Giám sát:\n\na) Ông Đỗ Xuân Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y\r\n\ntế, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Ông Hoàng Đăng Nhiễu, Phó Tư lệnh\r\n\nBộ đội biên phòng, Bộ Quốc phòng, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Ông Nguyễn Văn Thống, Phó Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nd) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ: Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Giáo dục và Đào tạo và\r\n\ncác thành viên khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan cử theo đề nghị\r\n\ncủa Trưởng tiểu ban.\n\n2. Tiểu ban Điều trị:\n\na) Ông Nguyễn Trường Sơn, Thứ trưởng\r\n\nBộ Y tế, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Ông Nguyễn Xuân Kiên, Cục trưởng Cục\r\n\nQuân y, Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Ông Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nd) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ: Y tế, Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải và các thành viên khác do\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan cử theo đề nghị của Trưởng tiểu ban.\n\n3. Tiểu ban Truyền thông:\n\na) Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Ông Nguyễn Thanh Long, Thứ trưởng\r\n\nBộ Y tế, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ, cơ quan: Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban\r\n\nTuyên giáo Trung ương, Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông\r\n\ntấn xã Việt Nam và các thành viên khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên\r\n\nquan cử theo đề nghị của Trưởng tiểu ban.\n\n4. Tiểu ban Hậu cần:\n\na) Ông Trương Quốc Cường, Thứ trưởng\r\n\nBộ Y tế, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Bà Vũ Thị Mai, Thứ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Ông Đặng Hoàng An, Thứ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nd) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ: Y tế, Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải\r\n\nvà các thành viên khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan cử theo đề\r\n\nnghị của Trưởng tiểu ban.\n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ của các Tiểu ban\n\n1. Các Tiểu ban thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo chống dịch các cấp và các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo giao.\n\n2. Trưởng các Tiểu ban có trách nhiệm\r\n\nbảo đảm các điều kiện hoạt động của Tiểu ban, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Tiểu ban.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác Ông, Bà có tên tại Điều 2 và thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các thành viên Ban chỉ đạo;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc;\r\n\n - Lưu: VT.BCĐQG (2).\n\nTRƯỞNG\r\n\n BAN\n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n", + "id": 103404 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103405.json b/contexts/context_103405.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c5fb116fe0e80eb66847687483e10dd42264afb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103405.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Sac-lenh-30-SL-che-do-cong-chuc-dat-thang-luong-chung-hang-cong-chuc-36531.aspx", + "name": "Sac-lenh-30-SL-che-do-cong-chuc-dat-thang-luong-chung-hang-cong-chuc-36531", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 30/SL NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 1950\nCHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ HỒ CHÍ MINH\nChiểu Sắc lệnh số 188-SL ngày 29 tháng 5 năm 1948 quy định chế độ công chức mới và đặt một tháng lương chung cho các hạng công chức;\nChiểu đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính;\nXét tình thế hiện thời;\nTheo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. Kể từ ngày 1-8-1949, các công chức làm việc trong các cơ quan Chính phủ được hưởng lương như sau này:\na) Một số lương chính làm căn bản để tính hưu liễm 10% góp cho Quỹ Hưu bổng, ấn định trong thang lương chung dưới đây:\nSố bậc thang lương chung\nLương chính tăng hàng năm, chưa trừ hưu liễm 10%\n25\n14.130 đ\n24\n13.230 đ\n23\n12.330 đ\n22\n11.430 đ\n21\n10.530 đ\n20\n9.630 đ\n19\n9.030 đ\n18\n8.430 đ\n17\n7.830 đ\n16\n7.230 đ\n15\n6.630 đ\n14\n6.210 đ\n13\n5.790 đ\n12\n5.370 đ\n11\n4.950 đ\n10\n4.530 đ\n9\n4.230 đ\n8\n3.930 đ\n7\n3.630 đ\n6\n3.330 đ\n5\n3.030 đ\n4\n2.850 đ\n3\n2.670 đ\n2\n2.490 đ\n1\n2.310 đ\nb) Một số lương phụ tang, định theo thời giá sinh hoạt và có thể thay đổi hàng năm bằng nghị định liên Bộ Nội vụ Tài chính, được Hội đồng Chính phủ thông qua.\n\nĐiều 2. Các thể lệ cũ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các ông Bộ trưởng chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 103405 +} diff --git a/contexts/context_103406.json b/contexts/context_103406.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ca27593ec5de7f9419da1eff8cd4784dca30e2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103406.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-53-2013-TT-BNNPTNT-bao-cao-dich-benh-dong-vat-tren-can-217026.aspx", + "name": "Thong-tu-53-2013-TT-BNNPTNT-bao-cao-dich-benh-dong-vat-tren-can-217026", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/2013/TT- BNNPTNT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN \n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y ngày\r\n\n29 tháng 4 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số\r\n\n33/2005/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị\r\n\nđịnh số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 của\r\n\nNghị định số 01/2008/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThú y;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về báo cáo dịch bệnh động vật\r\n\ntrên cạn.\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về báo\r\n\ncáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật trên cạn.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động\r\n\nchăn nuôi, thú y, buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật và sản phẩm động vật\r\n\ntrên cạn trong lãnh thổ Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Động vật trên cạn: Bao gồm động\r\n\nvật nuôi trên cạn; động vật hoang dã và động vật hoang dã gây nuôi trên cạn.\n\n2. Dịch bệnh động vật trên cạn\r\n\n(sau đây gọi là dịch bệnh động vật): Là một bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục\r\n\ncác bệnh phải công bố dịch hoặc Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật làm động\r\n\nvật mắc bệnh, chết nhiều hoặc làm lây lan trong một hoặc nhiều vùng; những bệnh\r\n\ncó thể lây lan sang người.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc báo cáo, thu thập, lưu trữ thông tin\n\n1. Việc báo cáo, thu thập, lưu\r\n\ntrữ thông tin dịch bệnh động vật và đàn vật nuôi phải được thực hiện đầy đủ,\r\n\nchính xác và kịp thời.\n\n2. Việc báo cáo phải bảo đảm\r\n\nđúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và theo biểu mẫu hướng dẫn của Cục Thú y.\n\nChương II\n\nBÁO CÁO, THU THẬP VÀ LƯU\r\n\nTRỮ THÔNG TIN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nĐiều 5.\r\n\nThông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi\n\n1. Địa điểm nơi động vật mắc bệnh,\r\n\nthời gian động vật bắt đầu có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và diễn biến tình\r\n\nhình bệnh;\n\n2. Động vật mắc bệnh, động vật\r\n\nnghi mắc bệnh, động vật nhiễm bệnh và động vật nghi nhiễm bệnh, nguồn gốc động\r\n\nvật, tổng đàn động vật cảm nhiễm, số lượng động vật mắc bệnh, chết do bệnh, buộc\r\n\nphải tiêu hủy, được điều trị và số động vật khỏi bệnh;\n\n3. Triệu chứng, bệnh tích của động\r\n\nvật mắc bệnh;\n\n4. Loại thuốc điều trị, vắc xin,\r\n\nchế phẩm sinh học đã sử dụng và thời gian sử dụng;\n\n5. Tác nhân gây bệnh, nguồn bệnh\r\n\nđang nghi ngờ hoặc đã được xác định, kết quả các chương trình giám sát bị động\r\n\nvà giám sát chủ động đối với bệnh;\n\n6. Thông tin đàn vật nuôi gồm:\r\n\nLoài, chủng loại và số lượng tương ứng được tổng hợp đến xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi chung là xã), số lượng tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi loài đó.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm báo cáo thông tin dịch bệnh động vật\n\n1. Cơ sở, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nchăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ, hành nghề thú y có trách nhiệm báo\r\n\ncáo cho cán bộ phụ trách công tác thú y xã, chính quyền xã hoặc cơ quan thú y gần\r\n\nnhất.\n\n2. Cơ sở chăn nuôi động vật tập\r\n\ntrung, bao gồm cả cơ sở sản xuất giống động vật do các cơ quan của địa phương\r\n\nquản lý: Báo cáo cho Trạm Thú y, Chi cục Thú y và chính quyền cấp huyện.\n\n3. Cơ sở chăn nuôi động vật tập\r\n\ntrung, bao gồm cả cơ sở sản xuất giống động vật do các cơ quan cấp Trung ương\r\n\nquản lý: Báo cáo Cơ quan Thú y vùng, Chi cục Thú y và chính quyền cấp tỉnh.\n\n4. Người phụ trách công tác thú\r\n\ny xã: Báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân xã, đồng thời báo cáo Trạm Thú y\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trạm Thú y).\n\n5. Trạm Thú y: Báo cáo cho Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, đồng thời báo cáo Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y) theo biểu mẫu.\n\n6. Trạm Kiểm dịch động vật nội địa,\r\n\nTrạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu do địa phương quản lý: Báo cáo cho Chi cục Thú\r\n\ny theo biểu mẫu.\n\n7. Chi cục Thú y: Báo cáo cho Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời báo cáo cho Cục Thú y và Cơ quan\r\n\nThú y vùng theo biểu mẫu.\n\n8. Cơ quan Thú y vùng, Chi cục\r\n\nKiểm dịch động vật vùng: Báo cáo cho Cục Thú y theo biểu mẫu.\n\n9. Cơ quan Thú y vùng, Chi cục\r\n\nThú y nơi có động vật mắc bệnh, chết do dịch bệnh động vật có trách nhiệm thông\r\n\nbáo cho Chi cục Thú y các tỉnh lân cận với tỉnh đó.\n\n10. Cục Thú y: Báo cáo Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 7. Cung\r\n\ncấp thông tin bệnh động vật cho người dân, các cơ quan liên quan, cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí\n\n1. Đối với các bệnh lây truyền từ\r\n\nđộng vật sang người, cơ quan thú y các cấp thực hiện theo Thông tư liên tịch số\r\n\n16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013 hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh\r\n\nlây truyền từ động vật sang người.\n\n2. Cơ quan kiểm lâm cung cấp\r\n\nthông tin dịch bệnh động hoang dã cho cơ quan thú y cùng cấp.\n\n3. Cục trưởng Cục Thú y cung cấp\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật ở phạm vi cả nước cho người dân, cơ quan thông tấn\r\n\nbáo chí để tuyên truyền phòng, chống dịch.\n\n4. Chi cục trưởng Chi cục Thú y\r\n\ncấp thông tin dịch bệnh động vật ở phạm vi địa phương mình cho người dân, cơ\r\n\nquan thông tấn báo chí để tuyên truyền phòng, chống dịch.\n\nĐiều 8. Báo\r\n\ncáo đột xuất\n\n1. Báo cáo khẩn cấp ổ dịch\n\na) Người phát hiện động vật mắc\r\n\nbệnh, nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải thực hiện báo cáo ngay trong\r\n\nvòng 24 giờ (hoặc 72 giờ đối với các xã vùng sâu, vùng xa) kể từ khi phát hiện.\n\nb) Ở cấp xã: Người phụ trách\r\n\ncông tác thú y xã có trách nhiệm đến nơi có động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh để\r\n\nxác định thông tin và báo cáo tình hình. Việc kiểm tra và báo cáo phải được thực\r\n\nhiện trong vòng 48 giờ (hoặc 72 giờ đối với các xã vùng sâu, vùng xa, trong trường\r\n\nhợp dịch xuất hiện ở phạm vi rộng) kể từ khi nhận được thông tin từ các cá nhân,\r\n\ntổ chức.\n\nc) Ở cấp huyện: Trạm Thú y có\r\n\ntrách nhiệm cử cán bộ kỹ thuật đến nơi có dịch bệnh để chẩn đoán bệnh, tổ chức\r\n\nđiều tra thu thập thông tin và báo cáo theo theo biểu mẫu. Việc kiểm tra và báo\r\n\ncáo phải được thực hiện trong vòng 48 giờ (hoặc 72 giờ đối với các huyện vùng\r\n\nsâu, vùng xa, trong trường hợp dịch xuất hiện ở phạm vi rộng) kể từ khi nhận được\r\n\nbáo cáo từ cán bộ phụ trách công tác thú y xã.\n\nd) Ở cấp tỉnh: Chi cục Thú y có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn Trạm Thú y điều tra xác minh ổ dịch, tổ chức thu thập\r\n\nthông tin và báo cáo theo biểu mẫu. Việc báo cáo phải được thực hiện trong vòng\r\n\n72 giờ kể từ khi nhận được báo cáo của Trạm Thú y.\n\nđ) Trong trường hợp dịch bệnh\r\n\nnguy hiểm, dịch bệnh có khả năng lây lan nhanh, ở phạm vi rộng, người phát hiện\r\n\nđộng vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh hoặc các cơ quan thú y cấp xã, cấp huyện có thể\r\n\nbáo cáo vượt cấp lên chính quyền và các cơ quan thú y cấp cao hơn.\n\n2. Báo cáo cập nhật tình hình ổ\r\n\ndịch\n\na) Báo cáo cập nhật được áp dụng\r\n\ntrong trường hợp ổ dịch đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác nhận là dịch bệnh\r\n\nđộng vật.\n\nb) Báo cáo cập nhật ổ dịch được\r\n\nthực hiện theo biểu mẫu trước 16:00 giờ hàng ngày cho đến khi kết thúc đợt dịch,\r\n\nkể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.\n\nc) Trạm Thú y báo cáo cập nhật\r\n\ntình hình ổ dịch cho Chi cục Thú y; Chi cục Thú y báo cáo cập nhật tình hình ổ\r\n\ndịch cho Cơ quan Thú y vùng và Cục Thú y.\n\n3. Báo cáo điều tra ổ dịch\n\na) Báo cáo điều tra ổ dịch được\r\n\náp dụng trong trường hợp ổ dịch đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định là\r\n\ndịch bệnh động vật.\n\nb) Nội dung báo cáo điều tra ổ dịch\r\n\nvà thu thập các thông tin được thực hiện theo biểu mẫu.\n\nc) Chi cục Thú y có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo kết quả điều tra ổ dịch cho Cơ quan Thú y vùng, Cục Thú y và Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi kết\r\n\nthúc điều tra ổ dịch.\n\n4. Báo cáo kết thúc ổ dịch:\r\n\ntrong thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi kết thúc ổ dịch theo quy định của\r\n\npháp luật, Chi cục Thú y có trách nhiệm tổng kết, báo cáo đợt dịch, đánh giá kết\r\n\nquả phòng chống dịch.\n\nĐiều 9. Báo\r\n\ncáo định kỳ\n\n1. Báo cáo tháng: Số liệu tổng hợp\r\n\nđể báo cáo được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. Báo cáo phải được\r\n\nthực hiện dưới hình thức văn bản và file điện tử, cụ thể như sau:\n\na) Trạm Thú y báo cáo Chi cục\r\n\nThú y trước ngày 10 của tháng tiếp theo.\n\nb) Chi cục Thú y báo cáo Cục Thú\r\n\ny và Cơ quan Thú y vùng trước ngày 15 của tháng tiếp theo.\n\nc) Cơ quan Thú y vùng báo cáo Cục\r\n\nThú y trước ngày 18 của tháng tiếp theo.\n\n2. Báo cáo quý, 6 tháng và báo\r\n\ncáo năm: Báo cáo số liệu được tổng hợp từ các tháng trong kỳ báo cáo.\n\na) Báo cáo quý được thực hiện\r\n\ntrong tuần đầu tiên của quý tiếp theo.\n\nb) Báo cáo 06 tháng đầu năm được\r\n\nthực hiện trước ngày 15 tháng 7.\n\nc) Báo cáo năm được thực hiện\r\n\ntrước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.\n\n3. Nội dung báo cáo định kỳ được\r\n\nthực hiện theo biểu mẫu, bao gồm: Thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn\r\n\nvật nuôi được quy định tại Điều 6 Thông tư này, nhận định tình hình dịch, các\r\n\nbiện pháp phòng chống dịch đã triển khai, các biện pháp sẽ thực hiện, đề xuất\r\n\nkiến nghị.\n\nÐiều 10.\r\n\nBáo cáo quốc tế\n\n1. Cục Thú y là cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chịu trách nhiệm báo cáo quốc tế về tình hình dịch bệnh động vật tại Việt\r\n\nNam.\n\n2. Nội dung báo cáo quốc tế theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam và tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\nĐiều 11.\r\n\nThu thập thông tin dịch bệnh động vật và đàn vật nuôi\n\n1. Ở cấp xã: Người phụ trách\r\n\ncông tác thú y xã phối hợp với các ban ngành đoàn thể của xã thu thập thông tin\r\n\ndịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa bàn xã.\n\n2. Ở cấp huyện: Trạm Thú y có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã và người phụ trách công tác thú y\r\n\nxã thu thập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa bàn\r\n\nhuyện theo biểu mẫu.\n\n3. Ở cấp tỉnh: Chi cục Thú y có\r\n\ntrách nhiệm thu thập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo biểu mẫu.\n\n4. Ở cấp Trung ương:\n\na) Cơ quan Thú y vùng có trách\r\n\nnhiệm thu thập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa\r\n\nbàn vùng quản lý;\n\nb) Cục Thú y có trách nhiệm thu\r\n\nthập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa bàn toàn\r\n\nquốc.\n\nĐiều 12.\r\n\nQuy định lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật\n\n1. Người phụ trách công tác thú\r\n\ny xã phải có sổ theo dõi, lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật trên địa bàn xã.\n\n2. Trạm Thú y, Chi cục Thú y lưu\r\n\ntrữ thông tin dịch bệnh động vật trên địa bàn huyện, tỉnh bằng văn bản và cơ sở\r\n\ndữ liệu máy tính.\n\n3. Cơ quan Thú y vùng lưu trữ\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật trên địa bàn vùng quản lý bằng văn bản và cơ sở dữ\r\n\nliệu máy tính.\n\n4. Cục Thú y lưu trữ, quản lý\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật trên toàn quốc bằng văn bản và cơ sở dữ liệu máy\r\n\ntính.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nÐiều 13.\r\n\nCác đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Cục Thú y\n\na) Ban hành và hướng dẫn sử dụng\r\n\ncác biểu mẫu thu thập thông tin, các biểu mẫu báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ\r\n\nvà các nội dung thông tin chi tiết cần báo cáo, thu thập và lưu trữ; hướng dẫn\r\n\ncác địa phương tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin dịch bệnh động vật.\n\nb) Xây dựng, tập huấn, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về dịch bệnh động vật.\n\nc) Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\ncơ quan thú y các cấp trong việc thực hiện báo cáo, thu thập và lưu trữ thông\r\n\ntin dịch bệnh động vật.\n\nd) Phân công cán bộ chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\n2. Tổng cục Lâm nghiệp: Chỉ đạo\r\n\nvà hướng dẫn các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin dịch bệnh động vật hoang\r\n\ndã thuộc phạm vi quản lý cho các cơ quan thú y cùng cấp.\n\n3. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan về thú y, chăn nuôi các cấp trong việc báo cáo, thu thập và lưu trữ\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật.\n\nÐiều 14. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Xây dựng kế hoạch và dự toán\r\n\nkinh phí để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\n2. Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\ncơ quan thú y các cấp của địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện báo\r\n\ncáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\nÐiều 15.\r\n\nChi cục Thú y\n\n1. Tập huấn, hướng dẫn và giám\r\n\nsát hệ thống thú y và các tổ chức, cá nhân liên quan thuộc địa phương quản lý\r\n\nthực hiện việc báo cáo, thu thập, lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\n2. Phân công cán bộ chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\nĐiều 16. Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp\n\nChỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\ncác ban ngành liên quan của địa phương báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch\r\n\nbệnh động vật; cấp kinh phí để tổ chức thực hiện.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17.\r\n\nBãi bỏ các quy định hiện hành\n\nThông tư này thay thế các quy định\r\n\nvề báo cáo dịch bệnh động vật được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nsau:\n\n1. Thông tư số\r\n\n04/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn;\n\n2. Thông tư số\r\n\n05/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm;\n\n3. Thông tư số\r\n\n48/2009/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn các biện pháp phòng bệnh, chống bệnh dại ở động vật;\n\n4. Quyết định số 80/2008/QĐ-BNN\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành Quy định phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn\r\n\n(PRRS);\n\n5. Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nviệc ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc;\n\n6. Thông tư số 69/2005/TT-BNN\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số biện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm.\n\nĐiều 18. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Chỉ đạo quốc gia PCBD;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Các Bộ, ngành liên quan;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Cục Thú y;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP;\r\n\n - Chi cục Thú y các tỉnh, TP;\r\n\n - Công báo Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, TY.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Tám\n\n\n\n\n\n", + "id": 103406 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103407.json b/contexts/context_103407.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8fd1f360d7411a5fbcee0e5ab34be1d70b282b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103407.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1096-QD-UBND-2014-cong-nhan-Truong-Mam-non-Huong-Sen-dat-chuan-quoc-gia-Quang-Tri-235653.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1096-QD-UBND-2014-cong-nhan-Truong-Mam-non-Huong-Sen-dat-chuan-quoc-gia-Quang-Tri-235653", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1096/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị,\r\n\n ngày 04 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG NHẬN TRƯỜNG\r\n\nMẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/QĐ-BGDĐT ngày 08\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận\r\n\ntrường mầm non đạt chuẩn quốc gia;\n\nXét đề nghị của Hội đồng Kiểm tra, thẩm định\r\n\nvà xét đề nghị công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tỉnh (Tờ trình số\r\n\n863/TTr-SGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2014),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận Trường Mầm non Hương\r\n\nSen, thị xã Quảng Trị đạt chuẩn quốc gia, mức độ 1.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND thị\r\n\nxã Quảng Trị và Hiệu trưởng Trường Mầm non Hương Sen chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\n", + "id": 103407 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103408.json b/contexts/context_103408.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8d7dd05879e6dc52062314a68855a1e4a4dfc10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103408.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2019-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-So-Lao-dong-Yen-Bai-218696.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2019-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-So-Lao-dong-Yen-Bai-218696", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2019/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 24\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ 16 THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI; UBND CẤP XÃ TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 6\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian\r\n\nlàm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người\r\n\nlao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước\r\n\nlàm chủ sở hữu;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n12/11/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị\r\n\nđịnh 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật người khuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Liên Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định\r\n\nxác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội; UBND cấp xã tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2: Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3: Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, PKSTTHC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI TỈNH YÊN BÁI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nCông nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi\n\n2\n\nCấp giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\n người khuyết tật cho các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 28 Nghị định\r\n\n 28/2012/NĐ-CP\n\n3\n\nĐiều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt\r\n\n động chăm sóc người khuyết tật cho các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 28 Nghị\r\n\n định 28/2012/NĐ-CP\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH YÊN\r\n\nBÁI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nXác định hoặc xác định lại mức độ khuyết tật và cấp\r\n\n giấy xác nhận khuyết tật\n\n2\n\nHỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật hàng\r\n\n tháng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH YÊN BÁI\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nĐề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng cho người khuyết\r\n\n tật\n\n2\n\nTiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào nuôi\r\n\n dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXÃ HỘI TỈNH YÊN BÁI \n\n(Kèm theo Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTên\r\n\n TTHC bị bãi bỏ\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nSố, ký hiệu của\r\n\n hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia\n\nVăn bản QPPL\r\n\n quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nĐăng ký thang\r\n\n lương, bảng lương\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-181493-TT\n\nNghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương\n\nCấp sổ lao động\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-181496-TT\n\nBộ luật Lao động năm 2012 không quy định cấp sổ lao động\n\nĐăng ký quy chế\r\n\n thưởng doanh nghiệp\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\n\n\nNghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ\n\nĐăng ký tiêu chuẩn\r\n\n viên chức chuyên môn nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-116825-TT\n\nĐiều 9, Nghị định 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\n Chính phủ\n\nĐăng ký định mức\r\n\n lao động\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\n\n\nĐiều 9, Nghị định 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\n Chính phủ\n\nThẩm định đơn giá\r\n\n tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp nhà nước\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\n\n\nĐiều 9, Nghị định 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\n Chính phủ\n\nĐăng ký thỏa ước\r\n\n lao động tập thể\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-116750-TT\n\nT-YBA-181497-TT\n\nĐiều 79 - Bộ luật Lao động năm 2012\n\nGiải\r\n\n quyết tranh chấp lao động cá nhân\n\nLao\r\n\n động - Tiền lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-117152-TT\n\nT-YBA-117173-TT\n\nĐiều 200, 201, 202 Bộ Luật lao động năm 2012\n\nĐăng\r\n\n ký làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm\n\nLao\r\n\n động - Tiền lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-116955-TT\n\nNghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nI. Tên Thủ tục: Công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao\r\n\nđộng trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi\n\nII. Trình tự thực hiện: \n\nBước 1:\r\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người\r\n\nkhuyết tật xin được hưởng ưu đãi đến trực tiếp Sở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2: Nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có trách\r\n\nnhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ\r\n\n30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản thông báo lý\r\n\ndo không đủ điều kiện để công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng\r\n\nsố lao động trở lên là người khuyết tật.\n\nBước 3:\r\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện\n\nIII. Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện\n\nIV. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n1) Văn bản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh;\n\n2) Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản sao giấy\r\n\nphép hoạt động của cơ sở;\n\n3) Danh sách lao động là người khuyết tật và bản\r\n\nsao Giấy xác nhận khuyết tật của những người khuyết tật có trong danh sách;\n\n4) Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển\r\n\ndụng của những người khuyết tật đang làm việc.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nV. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Tổ chức\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nVIII. Kết quả: Quyết định Công nhận cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được\r\n\nhưởng ưu đãi.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không.\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nII.Tên thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động chăm\r\n\nsóc người khuyết tật cho các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 28 Nghị định\r\n\n28/2012/NĐ-CP .\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật\r\n\nxin cấp Giấy phép hoạt động đến trực tiếp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\nhoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo\r\n\nquy định;\n\nBước 2: \n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động thương binh –\r\n\nxã hội vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tình đầy đủ của hồ\r\n\nsơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn, nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung\r\n\ntheo yêu cầu.\n\nBước 3: Cơ\r\n\nsở chăm sóc người khuyết tật nhận kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\nIII. Cách thức thực hiện: \n\nTrực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nIV.Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\nngười khuyết tật của cơ sở;\n\nb) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở;\n\nc) Các giấy tờ chứng minh cơ sở đủ điều kiện.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nV. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Tổ chức\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nVIII. Kết quả: Giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\nngười khuyết tật.\n\nIX Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện:\n\nCơ sở chăm sóc người khuyết tật được cấp giấy phép\r\n\nhoạt động chăm sóc người khuyết tật khi có đủ điều kiện sau đây:\n\n1. Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc\r\n\nđối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án\r\n\ntích;\n\n3. Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật đáp ứng quy định sau:\n\n- Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật.\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội\r\n\nvà không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà\r\n\nchưa được xóa án tích.\n\n- Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.\n\n4. Trường hợp cơ sở chăm sóc người khuyết tật có\r\n\nnuôi dưỡng người khuyết tật thì ngoài các điều kiện quy định, còn phải bảo đảm\r\n\ncác điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\nquy định của Chính phủ đối với cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n(Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ )\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nIII. Tên thủ tục: Điều chỉnh, cấp lại giấy\r\n\nphép hoạt động chăm sóc người khuyết tật cho các trường hợp hợp thuộc khoản 1\r\n\nĐiều 28 Nghị định 28/2012/NĐ-CP\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật xin\r\n\nđiều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật đến trực tiếp\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên\r\n\nBái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động\r\n\nthương binh – xã hội vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tình đầy đủ của hồ\r\n\nsơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn, nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung\r\n\ntheo yêu cầu.\n\nBước 3: Cơ\r\n\nsở chăm sóc người khuyết tật nhận kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\nIII. Cách thức thực hiện: \n\nTrực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nIV. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép;\n\nb) Giấy tờ chứng minh, giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\nngười khuyết tật bị mất, bị hư hỏng;\n\nc) Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ\r\n\nsở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nIV. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nV. Đối tượng thực hiện: Tổ chức\n\nVI. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nVII. Kết quả: Giấy phép hoạt động\n\nVIII. Phí, lệ phí: Không.\n\nIX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nX. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXI. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\nI. Tên thủ tục: Xác định hoặc xác định lại mức độ khuyết tật và\r\n\ncấp giấy xác nhận khuyết tật\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của Người\r\n\nkhuyết tật có nhu cầu xác định hoặc xác định lại mức độ khuyết tật và cấp giấy\r\n\nxác nhận khuyết tật đến trực tiếp UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc\r\n\ntìm hiểu trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo\r\n\nquy định.\n\nBước 2: \n\nNộp hồ sơ tại UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn trả kết quả, nếu chưa đầy đủ thì\r\n\nyêu cầu bổ sung theo đúng quy định\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã có trách nhiệm gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ\r\n\nkhuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ và tổ chức\r\n\nđánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo quy\r\n\nđịnh\n\nBước 3: Lập hồ sơ, biên bản kết luận xác định mức độ khuyết\r\n\ntật của người được đánh giá theo Mẫu số 06. \n\n(+) Riêng đối với trường\r\n\nhợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự\r\n\nphục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày 01/6/2012, Hội đồng xác định\r\n\nmức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức\r\n\nđộ khuyết tật theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n(+) Đối với những trường hợp Hội đồng xác định\r\n\nmức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; Người khuyết\r\n\ntật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội\r\n\nđồng xác định mức độ khuyết tật; Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ\r\n\nkhuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác\r\n\nthì Hội đồng cấp giấy giới thiệu và lập danh sách chuyển Hội đồng giám định y\r\n\nkhoa thực hiện.\n\nBước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về mức độ khuyết tật của người\r\n\nkhuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận\r\n\ncủa Hội đồng tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.\r\n\n+ Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc có ý kiến thắc\r\n\nmắc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời hạn 05 ngày, Hội đồng\r\n\ntiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời bằng văn bản cho người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo hoặc thắc mắc.\n\n+ Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa\r\n\nxác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật: Căn cứ kết luận của\r\n\nHội đồng Giám định y khoa về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật.\n\nBước 5: Trả giấy xác nhận khuyết tật\r\n\ncho người khuyết tật hoặc thân nhân, người đại diện hợp pháp tại UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nIII. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã, Phường, thị trấn\n\nIV. Số lượng thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Số Lượng: 01 bộ\n\n2. Thành phần hồ sơ: \n\na) Hồ sơ đề nghị xác định\r\n\nmức độ khuyết tật gồm:\n\n- Đơn đề nghị xác định,\r\n\nxác định lại mức độ khuyết tật và cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật (Mẫu số 1);\n\n- Bản sao các giấy tờ y tế chứng minh về khuyết tật:\r\n\nbệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu\r\n\ncó);\n\n- Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về\r\n\nkhả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người\r\n\nkhuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP có hiệu lực.\n\nb) Hồ sơ đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật gồm:\n\n- Đơn đề nghị xác định,\r\n\nxác định lại mức độ khuyết tật và cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật ( Mẫu số 1);\n\n- Bản sao Giấy xác nhận mức độ khuyết tật.\n\nV. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn.\n\nVIII. Kết quả: Giấy xác nhận mức độ khuyết tật\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nMẫu số 01 - Đơn đề nghị\r\n\nxác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật\n\n(Thông tư số liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT\r\n\nngày 25/12/2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Giáo dục và Đào tạo )\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số liên tịch\n\n37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Liên Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định\r\n\nxác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT- BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12\r\n\nnăm 2012)\n\nCÔNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH,\r\n\nXÁC ĐỊNH LẠI MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT VÀ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT\n\nKính gửi:\n\nChủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xã\r\n\n (phường, thị trấn) ……………\r\n\n Huyện (quận, thị xã, thành phố) ………………...\r\n\n Tỉnh, thành phố …………………………………\n\nHọ tên người khuyết tật; đại diện người khuyết tật\r\n\n(nếu người khuyết tật không thể viết được đơn): ……………………………………………………………….\n\nSố chứng minh nhân dân: ………………………………………………………...\n\nHọ tên người khuyết tật: ……………………………………..Nam, Nữ……….\r\n\nSinh ngày ……………… tháng ………….. năm ………………………………..\n\nQuê quán: …………………………………………………………………………\n\nHộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………\n\nXã (phường, thị trấn) ………………………. huyện (quận, thị\r\n\nxã, TP) …………\n\nTỉnh ……………………………………………………………………………….\n\nNêu tóm tắt hoàn cảnh cá nhân, gia đình, tình trạng\r\n\nkhuyết tật ………………….\n\n……………………………………………………………………………………\n\nVậy tôi làm đơn này đề nghị:\n\n- Xác định mức độ khuyết tật hoặc xác định lại mức\r\n\nđộ khuyết tật;\n\n- Cấp giấy xác nhận khuyết tật hoặc đổi, cấp lại giấy\r\n\nxác nhận khuyết tật.\n\nĐính kèm các giấy tờ sau đây (nếu có):\n\n□ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật\n\n□ Văn bản/Quyết định/Giấy tờ của hội đồng giám định\r\n\ny khoa\n\n□ Giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế (Bệnh viện/Trung\r\n\ntâm y tế huyện)\n\n□ Xác nhận/sổ cấp thuốc/bệnh án điều trị bệnh tâm\r\n\nthần\n\n□ Biên bản kết luận của hội đồng xét duyệt trợ cấp\r\n\nxã hội cấp xã\n\n□ Giấy khác (Ghi cụ thể ………………………………………)\n\n\n\n\n\n……., ngày … tháng … năm 20 …..\n\nNgười viết đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nII. Tên thủ tục: Hỗ trợ kinh phí chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật hàng tháng\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật, Gia\r\n\nđình, người thân, người giám hộ, người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết xin\r\n\nhỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật đến trực tiếp UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nnơi cư trú hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ\r\n\nsơ theo quy định.\n\nBước 2: \n\nUBND xã, phường, thị trấn tiếp nhận hồ sơ vào giờ\r\n\nhành chính các ngày trong tuần, trừ ngày lễ, tết.\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của hồ\r\n\nsơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn kết quả, nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ\r\n\nsung đầy đủ theo quy định.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã, phường, thị trấn tổ chức họp, xét duyệt\r\n\nhồ sơ đối tượng và niêm yết công khai kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07\r\n\nngày. \n\nKhi hết thời gian niêm yết công khai kết luận của hội\r\n\nđồng xét duyệt, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt\r\n\ntrợ cấp xã hội bổ sung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội vào hồ sơ\r\n\ncủa đối tượng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.\n\nTrường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tiến hành xác minh,\r\n\nthẩm tra, kết luận cụ thể, công khai trước nhân dân và có văn bản kết luận của\r\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội để bổ sung vào hồ sơ của đối tượng\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày, nhận đủ\r\n\nhồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định hoặc\r\n\ncó thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được hỗ trợ kinh phí\r\n\nchăm sóc.\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm\r\n\nsóc. \n\nUBND huyện, thị xã, thành phố chuyển Quyết định cho\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\nBước 3: Cá nhân nhận kết quả tại UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\nIII. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\nIV. Số lượng thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Số Lượng: 01 bộ\n\n2. Thành phần hồ sơ: \n\n2.1 Đối với Người khuyết tật đang mang thai hoặc\r\n\nnuôi con dưới 36 tháng tuổi: \n\n*) Đối với trường hợp người khuyết tật chưa được hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội, hồ sơ gồm:\n\na) Tờ khai thông tin của\r\n\nngười khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; (\r\n\ntheo mẫu 1 ).\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật;\n\nc) Bản sao Sổ hộ khẩu;\n\nd) Bản sao Giấy khai sinh\r\n\nhoặc chứng minh nhân dân;\n\nđ) Bản sao Quyết định của\r\n\ncơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối\r\n\nvới trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;\n\ne) Giấy xác nhận đang\r\n\nmang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế,\r\n\nbản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp\r\n\nđang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.\n\n*) Đối với người khuyết tật\r\n\nđang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Bản sao quyết định hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng; \n\nb) Giấy xác nhận đang\r\n\nmang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nc) Bảo sao Giấy khai sinh\r\n\ncủa con dưới 36 tháng tuổi.\n\n2.2 Đối với Người khuyết\r\n\ntật đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ đã được hưởng trợ cấp:\n\na. Bản sao Quyết định hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng; \n\nb.Giấy xác nhận đang mang\r\n\nthai của cơ sở khám bệnh, Chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản\r\n\nsao Giấy khai sinh của con dưới 36 tháng tuổi.\n\n2.3 Đối với gia đình\r\n\ncó Người khuyết tật đặc biệt nặng:\n\na) Tờ khai thông tin hộ\r\n\ngia đình theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ( Mẫu số 2 );\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật;\n\nc) Bản sao Sổ hộ khẩu;\n\nd) Tờ khai thông tin của\r\n\nngười khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối\r\n\nvới trường hợp người khuyết tật chưa được hưởng trợ cấp xã hội hoặc bản sao Quyết\r\n\nđịnh hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết\r\n\ntật đang hưởng trợ cấp xã hội.\n\n2.4 Hồ sơ đề nghị hỗ\r\n\ntrợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật\r\n\nđặc biệt nặng bao gồm:\n\na) Đơn của người nhận\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) về đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm\r\n\nsóc theo quy định tại Điều 19 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính\r\n\nphủ ( Mẫu số 4 );\n\nb) Tờ khai thông tin người\r\n\nnhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội ( Mẫu 3 );\n\nc) Bản sao Sổ hộ khẩu và\r\n\nchứng minh nhân dân của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc;\n\nd) Tờ khai thông tin của\r\n\nngười khuyết tật theo quy định ( Mẫu\r\n\nsố 1 )\n\nđ) Bản sao Sổ hộ khẩu của\r\n\nhộ gia đình người khuyết tật, nếu có;\n\ne) Bản sao Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật;\n\nV. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Cá nhân\n\nVII. Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn.\n\nVIII. Kết quả: Quyết định Hỗ trợ kinh phí\r\n\nchăm sóc người khuyết tật.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nMẫu số 01 - Tờ khai\r\n\nthông tin của người khuyết tật \n\nMẫu số 02 - Tờ khai\r\n\nthông tin hộ gia đình có người khuyết tật\n\nMẫu số 03 - Tờ khai của\r\n\nngười nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật\n\nMẫu số 04 - Đơn nhận\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật \n\n(Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội )\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN\r\n\nCỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nPhần I\n\nCÁ NHÂN NGƯỜI\r\n\nKHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in\r\n\nhoa):................................................................................\r\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …… năm ………….\n\n3. Giới tính: …………………….\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:\r\n\n....................................................................... \n\n.................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh: ..............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:................................................................................................................\r\n\n7. Dạng tật\n\n7.1. Khuyết tật vận động\n\n□\n\n7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần\n\n□\n\n7.2. Khuyết tật nghe, nói\n\n□\n\n7.5. Khuyết tật trí tuệ\n\n□\n\n7.3. Khuyết tật nhìn\n\n□\n\n7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……\n\n□\n\n8. Mức độ khuyết tật\n\n□\n\n\n\n\n\n8.1. Đặc biệt nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.2. Nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.3. Nhẹ\n\n□\n\n\n\n\n\n9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:\n\nLoại hình\n\nMức/tháng (1000 đ)\n\n9.1. Đang hưởng lương\r\n\n hưu hàng tháng\n\n\n\n9.2. Trợ cấp bảo hiểm\r\n\n xã hội hàng tháng\n\n\n\n9.3. Trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng\n\n\n\n9.4. Trợ cấp bảo trợ xã\r\n\n hội hàng tháng\n\n\n\n9.5. Các khoản trợ cấp,\r\n\n phụ cấp hàng tháng khác\n\n\n\n10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không\r\n\nnghèo:..................................................... \n\n11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n.................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhần II\n\nKẾT LUẬN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:\r\n\n………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của …………………………………………………………và\r\n\nhọp ngày …… tháng ….. năm ……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà)\r\n\nkhai như sau:\n\n1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy\r\n\nđủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung...):.....\r\n\n.................................................................................................\n\n2. Kết luận ông (bà) ………………………… thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật \n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư ký Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 02\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT\r\n\nTẬT\n\n1. Họ và tên chủ hộ: ................................................................................................\r\n\n2. Dân tộc\n\n3. Năm sinh:\n\n4. Giới tính:\n\n5. Số nhân khẩu trong hộ: …………………… người\n\n1. Số người trong độ tuổi lao động: ………. người\n\n2. Số người có việc làm: …………. người\n\n6. Số người khuyết tật (NKT) trong hộ:\r\n\n……………… người\n\n1. Số NKT sống trong cơ sở xã hội: ………. người\n\n2. Số NKT đang sống ở nhà: ……… người\n\n7. Hộ thuộc hộ nghèo\n\n1. Có\n\n□\n\n2. Không \n\n□\n\n\n\n8. Hộ thuộc hộ người có công\n\n2. Có\n\n□\n\n2. Không\n\n□\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. NKT, hộ gia đình NKT được hưởng loại chính\r\n\nsách nào sau đây:\n\nLoại chính sách\n\n\n\n1. Trợ cấp xã hội/nuôi\r\n\n dưỡng trong cơ sở BTXH\n\n\n\n2. Hỗ trợ khám, chữa bệnh,\r\n\n CSSK\n\n\n\n3. Hỗ trợ chỉnh hình,\r\n\n phục hồi chức năng\n\n\n\n10. Các loại giấy tờ kèm theo tờ khai này\r\n\n(nếu có, ghi cụ thể):\n\n..................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai không đúng sự thật tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU SỐ 03\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI CỦA NGƯỜI\r\n\nNHẬN NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …. năm ……………..\n\n3. Giới tính: ……………………\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện\r\n\nnay:.......................................................................... \n\n...................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n7. Thuộc hộ gia\r\n\nđình:.................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n8. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai không đúng sự thực tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\n(Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU SỐ 04\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nĐƠN NHẬN NUÔI DƯỠNG,\r\n\nCHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……….\r\n\n - Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố) ………\n\nTên tôi là ………………………… sinh năm ……………………… hiện\r\n\nđang cư trú tại (ghi rõ địa chỉ) ……………………………………………………………………………………… \n\nBản thân và gia đình có đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc người khuyết tật theo quy định tại Điều ...Thông tư số\r\n\n/2012/TT-BLĐTBXH ngày tháng năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật và\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan khác; đồng thời ông (bà) ……………………………………\r\n\nlà người khuyết tật thuộc diện được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội,\r\n\nnhưng có nguyện vọng được sống tại cộng đồng do tôi nuôi dưỡng, chăm sóc.\n\nVậy tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được nhận nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc ông (bà) ………………... và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/thị\r\n\nxã/thành phố ……………………………….. xem xét trợ cấp xã hội hằng tháng cho ông (bà)\r\n\n………………………………………….. theo quy định.\n\nTôi xin cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chăm sóc,\r\n\nnuôi dưỡng người khuyết tật theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n\n\nNgày tháng năm 20…\n\nNgười viết đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày tháng năm 20….\n\nÝ kiến của người khuyết tật\n\n(Ghi rõ ý kiến đồng ý, ký và ghi họ tên)\n\nNgày tháng năm 20…\n\nXác nhận của UBND cấp xã\n\n\n\nỦy ban nhân dân ………….\r\n\n xác nhận đơn trên là đúng và ông/bà ……… có đầy đủ điều kiện để nhận nuôi dưỡng,\r\n\n chăm sóc người khuyết tật theo quy định, đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét đơn\r\n\n để trợ cấp xã hội cho đối tượng theo quy định\n\nTM.UBND xã\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\nI. Tên thủ tục: Đề nghị trợ cấp\r\n\nxã hội hàng tháng cho người khuyết tật.\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật, thân nhân hoặc\r\n\nngười đại diện hợp pháp của người khuyết tật đề nghị trợ cấp hàng tháng đến trực\r\n\ntiếp UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử\r\n\nYên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định .\n\nBước 2: \n\nNộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn vào giờ\r\n\nhành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Hội\r\n\nđồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã, phường, thị trấn tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ\r\n\nvà niêm yết công khai kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày.\n\n+ Khi hết thời gian niêm yết công khai, nếu\r\n\nkhông có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội bổ\r\n\nsung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội vào hồ sơ của đối tượng và\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động-Thương binh\r\n\nvà Xã hội để xem xét, giải quyết.\n\n+ Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công\r\n\ndân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tiến hành xác\r\n\nminh, thẩm tra, kết luận cụ thể, công khai trước nhân dân và có văn bản kết luận\r\n\ncủa Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội để bổ sung vào hồ sơ của đối tượng.\n\nBước 3: Trong thời hạn 07 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày, nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có văn bản bản thông báo cho Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã về lý do đối với trường hợp không được giải quyết.\n\nTrong vòng 3 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã\r\n\nhội hàng tháng đối với người khuyết tật.\n\nChuyển quyết định về Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\nBước 4: Người khuyết tật, thân nhân\r\n\nhoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật đề nghị trợ cấp hàng tháng nhận\r\n\nkết quả tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\nIII. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nIV. Số lượng thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Số Lượng: 01 bộ\n\n2. Thành phần hồ\r\n\nsơ: \n\na) Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu\r\n\nquy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ( theo\r\n\nmẫu 1 );\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;\n\nd) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;\n\nđ) Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết\r\n\ntật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống\r\n\ntrong cơ sở chăm sóc người khuyết tật từ cơ sở về gia đình.\n\ne) Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh,\r\n\nChữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của\r\n\ncon dưới 36 tháng tuổi.\n\nV. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Cá nhân\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nVIII. Kết quả: Quyết định trợ cấp xã hội cho\r\n\nngười khuyết tật.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Các Mẫu đơn, tờ khai:\n\nMẫu số 01 - Tờ khai\r\n\nthông tin của người khuyết tật \n\n(Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n12/11/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội )\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN\r\n\nCỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nPhần I\n\nCÁ NHÂN NGƯỜI\r\n\nKHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):................................................................................\r\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …… năm ………….\n\n3. Giới tính: …………………….\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:\r\n\n....................................................................... \n\n.................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:................................................................................................................\r\n\n7. Dạng tật\n\n7.1. Khuyết tật vận động\n\n□\n\n7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần\n\n□\n\n7.2. Khuyết tật nghe, nói\n\n□\n\n7.5. Khuyết tật trí tuệ\n\n□\n\n7.3. Khuyết tật nhìn\n\n□\n\n7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……\n\n□\n\n8. Mức độ khuyết tật\n\n□\n\n\n\n\n\n8.1. Đặc biệt nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.2. Nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.3. Nhẹ\n\n□\n\n\n\n\n\n9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:\n\nLoại hình\n\nMức/tháng (1000 đ)\n\n9.1. Đang hưởng lương\r\n\n hưu hàng tháng\n\n\n\n9.2. Trợ cấp bảo hiểm\r\n\n xã hội hàng tháng\n\n\n\n9.3. Trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng\n\n\n\n9.4. Trợ cấp bảo trợ xã\r\n\n hội hàng tháng\n\n\n\n9.5. Các khoản trợ cấp,\r\n\n phụ cấp hàng tháng khác\n\n\n\n10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không\r\n\nnghèo:..................................................... \n\n11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n.................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhần II\n\nKẾT LUẬN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:\r\n\n………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của …………………………………………………………và\r\n\nhọp ngày …… tháng ….. năm ……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà)\r\n\nkhai như sau:\n\n1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy\r\n\nđủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung...):..... \n\n..................................................................................................................................\r\n\n2. Kết luận ông (bà) ………………………… thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật \n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư ký Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nII. Tên thủ tục: Tiếp nhận người khuyết tật đặc\r\n\nbiệt nặng vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc\r\n\nthân nhân người khuyết tật đặc biệt nặng xin vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được hướng dẫn lập hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp,\r\n\nxét duyệt hồ sơ đối tượng và bổ sung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã\r\n\nhội vào hồ sơ của đối tượng và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản\r\n\ntrình Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản đề nghị gửi Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tiếp\r\n\nnhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc trong cơ sở bảo trợ xã hội\n\nBước 3: Nhận kết quả tại UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\nIII. Cách thức thực hiện: \n\nTrực tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\nIV. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị của người khuyết tật hoặc gia đình,\r\n\nngười thân, người giám hộ người khuyết tật ( Mẫu số 1 );\n\nb) Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu\r\n\nquy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nc) Sơ yếu lý lịch của người khuyết tật có xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nd) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;\n\nđ) Bản sao Sổ hộ khẩu;\n\ne) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;\n\nf) Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội\r\n\nvà văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\ng) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện gửi cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nh) Quyết định tiếp nhận của thủ trưởng cơ quan quản\r\n\nlý;\n\ni) Các văn bản, giấy tờ có liên quan khác, nếu có.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nVI. Thời hạn giải quyết: Không quy định\n\n5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND cấp huyện,\n\nVIII. Kết quả: Quyết định tiếp nhận người\r\n\nkhuyết tật đặc biệt nặng vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Yêu cầu, điều kiện: Không.\n\nXI. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN\r\n\nCỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nPhần I\n\nCÁ NHÂN NGƯỜI\r\n\nKHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in\r\n\nhoa):................................................................................\r\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …… năm ………….\n\n3. Giới tính: …………………….\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:\r\n\n....................................................................... \n\n.................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:................................................................................................................\r\n\n7. Dạng tật\n\n7.1. Khuyết tật vận động\n\n□\n\n7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần\n\n□\n\n7.2. Khuyết tật nghe, nói\n\n□\n\n7.5. Khuyết tật trí tuệ\n\n□\n\n7.3. Khuyết tật nhìn\n\n□\n\n7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……\n\n□\n\n8. Mức độ khuyết tật\n\n□\n\n\n\n\n\n8.1. Đặc biệt nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.2. Nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.3. Nhẹ\n\n□\n\n\n\n\n\n9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:\n\nLoại hình\n\nMức/tháng (1000 đ)\n\n9.1. Đang hưởng lương\r\n\n hưu hàng tháng\n\n\n\n9.2. Trợ cấp bảo hiểm\r\n\n xã hội hàng tháng\n\n\n\n9.3. Trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng\n\n\n\n9.4. Trợ cấp bảo trợ xã\r\n\n hội hàng tháng\n\n\n\n9.5. Các khoản trợ cấp,\r\n\n phụ cấp hàng tháng khác\n\n\n\n10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không\r\n\nnghèo:..................................................... \n\n11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n.................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhần II\n\nKẾT LUẬN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:\r\n\n………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của …………………………………………………………và\r\n\nhọp ngày …… tháng ….. năm ……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà)\r\n\nkhai như sau:\n\n1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy\r\n\nđủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung...):..... \n\n.....................................................................................................................................\r\n\n2. Kết luận ông (bà) ………………………… thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật \n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư ký Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 103408 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103409.json b/contexts/context_103409.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba12c5380d15267c0b01c6a34089ebd71eb55f8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103409.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Y-te-tinh-Bac-Lieu-351003.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Y-te-tinh-Bac-Lieu-351003", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2017/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 22 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 76/TTr-SNV ngày 08 tháng 3 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và\r\n\nmối quan hệ công tác của Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc\r\n\nSở Y tế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Y\r\n\ntế tỉnh Bạc Liêu./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Thành Trung\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục\r\n\nhồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền;\r\n\ntrang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm,\r\n\nhàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế.\n\nb) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.\n\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối\r\n\nvới cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Y tế thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt và các văn bản khác thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế ở địa phương.\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ\r\n\nchức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nc) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ giữa Sở Y tế với các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvề công tác y tế ở địa phương.\n\nd) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động,\r\n\nphối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình và công tác y tế khác ở địa phương.\n\n3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành\r\n\npháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nđặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Về truyền thông, giáo dục sức khỏe:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng\r\n\ncao sức khỏe.\n\nb) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác y\r\n\ntế ở địa phương.\n\n6. Về y tế dự phòng:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng\r\n\nvà điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề\r\n\nnghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh\r\n\nvà sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,\r\n\ndiệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh\r\n\nchưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực\r\n\nhiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo quy định của pháp luật.\n\nc) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh\r\n\nphẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nd) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các\r\n\nphòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Làm đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống\r\n\ntác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\ne) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch,\r\n\nphòng chống HIV/AIDS của tỉnh.\n\n7. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y,\r\n\ngiám định pháp y tâm thần theo phân\r\n\ncấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật.\n\nb) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở điều trị nghiện\r\n\ncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật.\n\nc) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng\r\n\ncác kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về y dược cổ truyền:\n\na) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất\r\n\nthuốc y dược cổ truyền tại địa phương.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo phân cấp.\n\nc) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n9. Về dược và mỹ phẩm:\n\na) Hướng dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc,\r\n\nmỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc theo quy định.\n\nb) Chỉ đạo, triển khai công tác quản lý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược),\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phẩm theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\nc) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và các\r\n\nnhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp.\n\n10. Về an toàn thực phẩm:\n\na) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật.\n\nb) Giám sát chất lượng sản phẩm và các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật\r\n\nliệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức\r\n\nnăng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa\r\n\nbàn theo phân cấp của Bộ Y tế.\n\nc) Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp\r\n\nquy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\nsở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nd) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an\r\n\ntoàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ\r\n\nsở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và\r\n\ncác đối tượng theo phân cấp quản lý.\n\nđ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa\r\n\nphương.\n\n11. Về trang thiết bị và công trình y tế:\n\nHướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về trang thiết bị và công trình y tế.\n\n12. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản:\n\na) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy\r\n\ntrình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình.\n\nb) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô\r\n\nhình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe\r\n\nsinh sản.\n\nc) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực\r\n\nhiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy định của pháp luật.\n\nd) Thường trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình của tỉnh.\n\n13. Về bảo hiểm y tế:\n\nTham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\n14. Về đào tạo nhân lực y tế:\n\na) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Quản lý cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi Chính phủ tham gia hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n16. Triển khai thực hiện chương trình cải\r\n\ncách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương trình\r\n\ncải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công\r\n\nnghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y\r\n\ntế.\n\n20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc\r\n\nSở Y tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế. Quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các\r\n\ncơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế theo\r\n\nhướng dẫn chung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và các bộ liên quan và theo quy định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\n22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ\r\n\ncấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y\r\n\ntế; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.\n\n26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Y tế\n\n1. Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu SởY tế,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà\r\n\nnước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo\r\n\ncông tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất\r\n\nvấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;\n\n3. Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở.\n\n4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy\r\n\nbannhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y\r\n\ntế ban hành và quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cách chức,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ:\n\na) Văn phòng.\n\nb) Thanh tra.\n\nc) Phòng Tổ chức cán bộ.\n\nd) Phòng Nghiệp vụ Y.\n\nđ) Phòng Nghiệp vụ Dược.\n\ne) Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\n2. Các chi cục thuộc Sở:\n\na) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nb) Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình.\n\nCác Chi cục trên có tư cách pháp nhân, có con dấu,\r\n\ntài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:\n\n3.1. Tuyến tỉnh:\n\n3.1.1. Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\ntỉnh Bạc Liêu (trên cơ sở sáp nhập 05 đơn vị: Trung tâm Y\r\n\ntế dự phòng; Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội; Trung tâm Phòng\r\n\nchống HIV/AIDS; Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe;\r\n\nTrung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản).\n\n3.1.2. Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n\na) Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu.\n\nb) Bệnh viện chuyên khoa Lao.\n\nc) Bệnh viện chuyên khoa Tâm thần.\n\nd) Bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền.\n\nđ) Bệnh viện chuyên khoa Sản - Nhi.\n\n3.1.3. Lĩnhvực Kiểm nghiệm: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm,\r\n\nthực phẩm.\n\n3.1.4. Lĩnh vực Pháp y: Trung tâm Pháp y.\n\n3.1.5. Lĩnh vực Giám định Y khoa: Trung tâm Giám định Y khoa.\n\n3.2. Tuyến huyện: Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức\r\n\nnăng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n\na) Trung tâm Y tế thành phố Bạc Liêu.\n\nb) Trung tâm Y tế thị xã Giá Rai (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa thị xã Giá Rai, Trung tâm Y tế thị xã\r\n\nGiá Rai).\n\nc) Trung tâm Y tế huyện Đông Hải (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Đông Hải, Trung tâm Y tế huyện Đông Hải).\n\nd) Trung tâm Y tế huyện Phước Long (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Phước Long, Trung tâm Y tế huyện Phước\r\n\nLong).\n\nđ) Trung tâm Y tế huyện Hồng Dân (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Hồng Dân, Trung tâm Y tế huyện Hồng\r\n\nDân).\n\ne) Trung tâm Y tế huyện Hòa Bình (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Bình, Trung tâm Y tế huyện\r\n\nHòa Bình).\n\ng) Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Lợi (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Lợi, Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Lợi).\n\nNgoài ra, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Giám đốc Sở Y tế phối hợp\r\n\nvới Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thành lập các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chức danh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và quy trình bổ nhiệm cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành, sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng\r\n\nchức danh Chánh Thanh tra Sở phải có hiệp y thống nhất bằng văn bản của Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa hạng II thực hiện theo\r\n\nphân cấp quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n5. Biên chế\n\nBiên chế công chức, số lượng người làm việc trong\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức,\r\n\nbiên chế sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí,\r\n\nsử dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch\r\n\ncông chức, viên chức và vị trí việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo\r\n\ntinh gọn và hoạt động có hiệu quả.\n\nChương III\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Đối với Bộ Y tế\n\n1. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa Bộ Y tế.\n\n2. Chấp hành việc chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Y tế giao; thực\r\n\nhiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định.\n\nĐiều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết\r\n\nkịp thời trong quá trình giải quyết công việc; đồng thời, tuân thủ quy chế làm\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\n\nĐiều 7. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\nLà mối quan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý về chuyên môn, trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của\r\n\ntỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nĐiều 8. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Sở Y tế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản\r\n\nlý ngành.\n\n2. Sở Y tế trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho các phòng y tế của cấp huyện.\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường củng cố tổ chức,\r\n\nbộ máy quản lý ngành tại địa phương.\n\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng công chức trực tiếp làm công tác y tế ở cấp huyện.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nbố trí công chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về y tế; đồng thời, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất theo quy định.\n\nĐiều 9. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh\n\n1. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\ntác quản lý nhà nước về y tế theo chức năng được giao.\n\n2. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở\r\n\nY tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncăn cứ Chương II, Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và phòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Y tế\r\n\nban hành Quy chế làm việc trong nội bộ ngành và quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ chức sự\r\n\nnghiệp và cơ chế phối hợp hoạt động với các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\ntheo dõi./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103409 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10341.json b/contexts/context_10341.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e21aff3a7d491920d7e3e9357bab3469ca0ff81d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10341.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-138-QD-UBND-2007-quan-ly-chat-luong-TCVN-ISO-9001-2000-co-quan-hanh-chinh-nha-nuoc-Binh-Dinh-198983.aspx", + "name": "Quyet-dinh-138-QD-UBND-2007-quan-ly-chat-luong-TCVN-ISO-9001-2000-co-quan-hanh-chinh-nha-nuoc-Binh-D", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 138/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN\r\n\nISO 9001:2000 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\n\n9001:2000 vào hoạt động cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước; \n\nCăn cứ Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/9/2006 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn II\r\n\n(2006 - 2010); \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\ntiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nvà các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Thiện\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN\r\n\nISO 9001:2000 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 28/02/2007 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ\r\n\nTHỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2000\n\nViệc áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 (dưới đây gọi\r\n\nchung là hệ thống quản lý chất lượng) được tiến hành thông qua việc xây dựng và\r\n\nthực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm\r\n\nsoát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, thông qua đó\r\n\ntừng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch\r\n\nvụ công.\n\nII. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\n1. Áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan hành chính nhà nước sau đây\n\n- Các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; \n\n- Khuyến khích\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp trực tiếp phục\r\n\nvụ quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp khác của nhà nước (các bệnh viện,\r\n\ntrường học…) xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n2. Thời\r\n\ngian thực hiện\n\nĐến năm 2010\r\n\ntất cả các đơn vị, cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh đều được chứng nhận\r\n\nhệ thống quản lý lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000.\n\nIII. LỘ TRÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Năm 2007\n\n- Quý I/2007:\r\n\nSơ kết rút kinh nghiệm và khen thưởng việc thí điểm thực hiện tại Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và tập huấn hướng dẫn\r\n\ntriển khai.\n\n- Triển khai\r\n\nmở rộng tại 05 đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND thành phố Quy Nhơn.\n\n2. Năm 2008\n\nTriển khai 15\r\n\nđơn vị: Sở Công nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Thủy sản, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa\r\n\n- Thông tin, Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế Nhơn Hội, Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, UBND các huyện: Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn,\r\n\nTuy Phước và Tây Sơn.\n\n3. Năm 2009\n\nTriển khai 13\r\n\nđơn vị: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Du lịch, Sở Thể dục - Thể thao, Sở Thương\r\n\nmại, Sở Bưu chính - Viễn thông, Thanh tra tỉnh, Ban Thi đua và Khen thưởng\r\n\ntỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, UBND các huyện: Hoài Ân, An Lão, Vĩnh Thạnh và Vân Canh.\n\n4. Năm 2010\n\nTriển khai tại\r\n\ncác sở, ngành và UBND huyện, thị xã còn lại; triển khai thí điểm một số xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\nKinh phí thực\r\n\nhiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bố trí. Riêng kinh phí thực\r\n\nhiện của năm 2007 giao Sở Tài chính đề xuất.\n\nCác cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước lập dự toán cho hoạt động này theo Thông tư số\r\n\n111/2006/TT-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài\r\n\nchính đối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\ncủa các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố\n\na. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối\r\n\nhợp với các tổ chức tư vấn tổ chức việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng tại cơ quan, đơn vị mình theo lộ trình của Kế hoạch này.\n\nb. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và các tổ chức liên quan khác tư\r\n\nvấn, hướng dẫn xây dựng, giám sát và triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho các đơn vị trong tỉnh theo kế\r\n\nhoạch hàng năm. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cho\r\n\nUBND tỉnh để báo cáo Thủ tướng chính phủ, kèm theo đề nghị khen thưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động này theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về thi đua, khen thưởng; đề xuất kiến nghị những chủ trương, biện\r\n\npháp cần thiết để UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chủ trì và phối hợp với Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ định kỳ xem xét, đánh giá việc thực hiện hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tại các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\nc. Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Định và các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng khác tổ chức công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức, đưa tin về tình hình triển khai thực hiện và kết quả áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tại các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nd. Sở Tài chính bố trí kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện.\n\nđ. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\ne. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch này.\n\nYêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc, kịp thời báo\r\n\ncáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo./.", + "id": 10341 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103410.json b/contexts/context_103410.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cddd93ca170a1f66e27b61f4c0cb53d67959e417 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103410.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-52-2022-QD-UBND-don-gia-boi-thuong-cay-trong-vat-nuoi-khi-thu-hoi-dat-Ha-Nam-542116.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-2022-QD-UBND-don-gia-boi-thuong-cay-trong-vat-nuoi-khi-thu-hoi-dat-Ha-Nam-542116", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 52/2022/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 16 tháng 11 năm 2022 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Nghị định, Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật đất đai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\n\n1. Quy định xác định giá trị bồi thường\r\n\ncây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Đơn giá bồi thường cây trồng, vật\r\n\nnuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiều 2. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Đối với những dự án, hạng mục đã\r\n\nchi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành thì không được áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Đối với những dự án, hạng mục chưa\r\n\nphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành thì xác định giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 26 tháng 11 năm 2022.\n\n2. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 30/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nxác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở; ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Các Bộ:\r\n\n NN&PTMT, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VPUB: LĐVP, GTXD, NN&TNMT, TH;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n \n\nBẢNG ĐƠN GIÁ\n\nBỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÀ NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nPhần I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nBồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy\r\n\nsản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013; Nghị định\r\n\nsố 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản\r\n\nlý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Người sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc bồi thường cây trồng, vật nuôi\n\nNguyên tắc bồi thường đối với cây trồng,\r\n\nvật nuôi là thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai năm 2013.\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nvà phương pháp tính\n\n1. Đối với cây trồng hàng năm\n\na) Tại thời điểm thu hồi đất trên đất\r\n\nthu hồi có cây trồng, thì bồi thường theo quy định.\n\nb) Tại thời điểm thu hồi đất mà trên\r\n\nđất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm\r\n\nthông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải\r\n\nngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường theo cây trồng\r\n\nchính để ổn định sản xuất cho các hộ dân bị thu hồi đất.\n\n2. Đối với cây lâu năm bao gồm cây\r\n\ncông nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng, khi Nhà nước thu hồi được\r\n\nbồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất, giá trị\r\n\nnày không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị bồi thường\r\n\nđối với cây lâu năm được tính như sau:\n\na) Đối với cây trồng có mật độ bằng\r\n\nhoặc thấp hơn mật độ quy định (Mật độ cây trồng quy định là mật độ tối đa để tính bồi thường), giá trị bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x)\r\n\nvới đơn giá một cây tương ứng.\n\nb) Đối với cây trồng vượt quá mật độ\r\n\nquy định thì số cây theo mật độ quy định được bồi thường 100% đơn giá; số cây\r\n\nvượt quá mật độ quy định được hỗ trợ bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.\n\nc) Cây lâu năm là loại thu hoạch một\r\n\nlần (cây lấy gỗ) đã đến thời kỳ thu hoạch thì giá trị bồi thường bằng số lượng\r\n\ncây trồng nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng trừ đi (-) giá trị thu hồi.\r\n\nGiá trị thu hồi xác định bằng 30% giá trị bồi thường.\n\nd) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều\r\n\nlần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá\r\n\ntrị bồi thường bằng số lượng cây trồng nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng\r\n\ntrừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).\n\ne) Cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư\r\n\nhoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản thì giá trị bồi thường bằng số lượng cây trồng\r\n\nnhân (x) với đơn giá một cây tương ứng; Đối với những cây trồng có thể di chuyển\r\n\nđến địa điểm khác (do Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định) thì được\r\n\nbồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng\r\n\nlại nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây trồng cùng loại.\n\nf) Cây trồng trên đất xây dựng trụ sở\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.\n\ng) Đối với cây lâu năm đến thời hạn\r\n\nthanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 10%\r\n\ngiá trị bồi thường.\n\nh) Cây rừng trồng bằng nguồn ngân\r\n\nsách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản\r\n\nlý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây;\r\n\ntiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.\n\ni) Đối với các loại cây ngắn ngày trồng\r\n\nxen dưới tán cây ăn quả, cây lâu năm, giá trị bồi thường bằng diện tích trồng\r\n\nnhân (x) với đơn giá từng loại cây trồng tương ứng.\n\nk) Đối với vườn tạp, xác định cây trồng\r\n\nchính và cây trồng phụ. Cây trồng chính là cây sẽ cho giá trị thu nhập lớn nhất\r\n\nhoặc cây có thời gian cho thu hoạch dài nhất trên diện tích canh tác đó. Mật độ\r\n\ncây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính.\r\n\nGiá trị bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo quy định. Nếu mật độ\r\n\ncây trồng chính trong vườn cao hơn hoặc bằng mật độ quy định thì toàn bộ số cây\r\n\ntrồng phụ được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại. Nếu mật độ cây trồng\r\n\nchính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ bổ khuyết cho phần\r\n\nmật độ còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi\r\n\nthường bằng 100% đơn giá của cây cùng loại, số cây còn lại\r\n\nđược bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.\n\n3. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy\r\n\nsản\n\na) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại\r\n\nthời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.\n\nb) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại\r\n\nthời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định,\r\n\ngiá trị bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.\n\nc) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị\r\n\nthu hồi từ 30% diện tích mặt nước, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp,\r\n\ncăn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác\r\n\nđịnh hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.\n\nd) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị\r\n\nthu hồi dưới 30% diện tích mặt nước, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nxác định hỗ trợ. Diện tích hỗ trợ tối đa không quá 50% diện tích còn lại; mức hỗ\r\n\ntrợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.\n\nđ) Đối với vật nuôi là thủy sản di\r\n\nchuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra,\r\n\nmức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định\r\n\nnhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của con nuôi cùng loại trong\r\n\nbảng giá quy định.\n\n4. Đối với các loại cây trồng, vật\r\n\nnuôi là thủy sản chưa có trong bảng giá quy định Hội đồng\r\n\nBồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại\r\n\nđịa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản\r\n\ntương đương theo mức giá quy định.\n\n5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị\r\n\nthu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ vườn,\r\n\nđất ao, đất sản xuất nông nghiệp (trong cùng một khuôn viên với đất ở bị thu\r\n\nhồi) sang làm đất ở\r\n\nthì được bồi thường cây trồng, vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển\r\n\nmục đích. Mức bồi thường được tính theo quy định.\n\nPhần II\n\nBẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT\r\n\nNUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nA. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG,\r\n\nHỖ TRỢ CÂY TRỒNG\n\nTT\n\nDANH\r\n\n MỤC BỒI THƯỜNG\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nI\n\nCÂY TRỒNG HÀNG NĂM\n\n \n\n \n\n1\n\nLúa\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n2\n\nNgô\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n3\n\nCây lấy củ có chất bột\n\n \n\n \n\n-\n\nKhoai lang\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n-\n\nSắn (mỳ)\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n-\n\nKhoai sọ, Khoai môn\n\nđồng/m2\n\n15.500\n\n-\n\nDong giềng, Dong đao\n\nđồng/m2\n\n3.500\n\n-\n\nKhoai tây\n\nđồng/m2\n\n10.500\n\n-\n\nSắn dây\n\nđồng/m2\n\n7.500\n\n-\n\nCủ từ, Củ mỡ\n\nđồng/m2\n\n6.500\n\n4\n\nMía ăn\n\nđồng/m2\n\n8.500\n\n5\n\nCây có hạt chứa dầu\n\n \n\n \n\n-\n\nĐậu tương\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n-\n\nLạc\n\nđồng/m2\n\n6.500\n\n-\n\nVừng\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n6\n\nCây rau, đậu, hoa\n\n \n\n \n\na.\n\nRau lấy lá\n\n \n\n \n\n-\n\nBắp cải\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n-\n\nRau cải các loại\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n-\n\nMồng tơi\n\nđồng/m2\n\n12.000\n\n-\n\nSúp lơ trắng, Súp lơ xanh\n\nđồng/m2\n\n15.500\n\n-\n\nCác loại rau lấy lá khác\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\nb.\n\nDưa lấy quả: Dưa lê, dưa vàng, dưa bở, dưa\r\n\n lưới\n\nđồng/m2\n\n24.500\n\nc.\n\nRau lấy quả\n\n \n\n \n\n-\n\nĐậu Cove\n\nđồng/m2\n\n19.000\n\n-\n\nĐậu đũa, rau họ đậu khác\n\nđồng/m2\n\n13.500\n\n-\n\nDưa chuột\n\nđồng/m2\n\n18.500\n\n-\n\nBí xanh\n\nđồng/m2\n\n15.500\n\n-\n\nBí đỏ\n\nđồng/m2\n\n14.000\n\n-\n\nCà chua\n\nđồng/m2\n\n25.000\n\n-\n\nMướp\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n-\n\nỚt ngọt\n\nđồng/m2\n\n16.500\n\n-\n\nCà pháo, cà bát, cà tím\n\nđồng/m2\n\n11.500\n\n-\n\nRau lấy quả khác (Mướp đắng, bầu, susu,\r\n\n ngô bao tử, dưa gang, lặc lè,...)\n\nđồng/m2\n\n11.500\n\nd.\n\nRau lấy củ, rễ hoặc lấy thân\n\n \n\n \n\n-\n\nSu hào\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\n-\n\nCủ cải\n\nđồng/m2\n\n7.500\n\n-\n\nHành hoa, hành củ, tỏi lấy củ, hẹ\n\nđồng/m2\n\n14.500\n\n-\n\nRau cần ta\n\nđồng/m2\n\n17.500\n\n-\n\nRau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác\r\n\n (cần tây, tỏi tây, tỏi ngồng, củ dền, củ đậu, mùng)\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\ne.\n\nĐậu, đỗ các loại\n\n \n\n \n\n-\n\nĐậu xanh, đậu đen\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n-\n\nĐậu lấy hạt khác (Đậu Hà lan, Đậu\r\n\n ván)\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\nh\n\nHoa các loại\n\n \n\n \n\n-\n\nHoa hồng\n\nđồng/m2\n\n14.500\n\n-\n\nHoa cúc\n\nđồng/m2\n\n14.500\n\n-\n\nHoa ly\n\nđồng/m2\n\n135.000\n\n-\n\nHoa các loại khác\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\n7\n\nCây gia vị, dược liệu, hương liệu hàng năm\n\n \n\n \n\n-\n\nỚt cay\n\nđồng/m2\n\n48.000\n\n-\n\nGừng, nghệ, giềng\n\nđồng/m2\n\n13.500\n\n-\n\nSả, Ngải cứu\n\nđồng/m2\n\n17.000\n\n8\n\nCây hàng năm khác\n\n \n\n \n\n-\n\nSen nước, súng, niễng\n\nđồng/m2\n\n11.500\n\n-\n\nLá dong\n\nđồng/m2\n\n3.500\n\n-\n\nCỏ Voi, Cỏ sữa\n\nđồng/m2\n\n7.000\n\n-\n\nKhoai nước\n\nđồng/m2\n\n2.500\n\nII\n\nCÂY ĂN QUẢ\n\n \n\n \n\n1\n\nMít (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n54.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6cm\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm hoặc cây có từ 1 -10 quả\n\nđồng/cây\n\n269.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 25cm hoặc cây có từ 10 đến < 20 quả\n\nđồng/cây\n\n594.000\n\n \n\n25 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 35cm hoặc cây có từ 20 đến < 35 quả\n\nđồng/cây\n\n1.082.000\n\n \n\n35 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 50cm hoặc cây có từ 35 đến < 50 quả\n\nđồng/cây\n\n1.570.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 50cm\r\n\n hoặc cây có từ 50 đến 70 quả\n\nđồng/cây\n\n2.058.000\n\n2\n\nNhãn, Vải (mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n61.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n250.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n608.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 25cm; hoặc cây có từ 50 đến < 80 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.203.000\n\n \n\n25cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 35 cm; hoặc cây có từ 80 đến < 120 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.441.000\n\n \n\n35cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 45 cm; hoặc cây có từ 120 đến < 150 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.917.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 45 cm;\r\n\n hoặc cây có từ 150 đến 180 kg quả\n\nđồng/cây\n\n2.274.000\n\n3\n\n- Bưởi, Bòng, Kỳ đà (mật độ: 800 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n58.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n191.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có < 30 quả\n\nđồng/cây\n\n387.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 12 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 quả\n\nđồng/cây\n\n582.000\n\n \n\n12 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 100 quả\n\nđồng/cây\n\n972.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm; hoặc cây có từ 100 đến < 150 quả\n\nđồng/cây\n\n1362.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20\r\n\n cm; hoặc cây có từ 150 đến 200 quả\n\nđồng/cây\n\n1752.000\n\n4\n\nCam, Quýt (mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 2 cm\n\nđồng/cây\n\n74.000\n\n \n\n2 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 4cm;\n\nđồng/cây\n\n189.000\n\n \n\n4cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6cm; hoặc cây có < 15 kg quả\n\nđồng/cây\n\n412.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có từ 15 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n560.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n783.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.080.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 15cm;\r\n\n hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.302.000\n\n5\n\n- Chanh, Chấp (mật độ: 1.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 1,5 cm\n\nđồng/cây\n\n34.000\n\n \n\n1,5 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 2 cm\n\nđồng/cây\n\n79.000\n\n \n\n2 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 4 cm; hoặc cây có < 5 kg quả\n\nđồng/cây\n\n121.000\n\n \n\n4 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6 cm; hoặc cây có từ 5 đến < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n191.000\n\n \n\n6 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n289.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 8\r\n\n cm; hoặc cây có từ 20 đến 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n401.000\n\n6\n\n- Hồng xiêm, Bơ (Mật độ: 500\r\n\n cây/ha)\n\n- Hồng (Mật độ: 800 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n54.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6 cm;\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n196.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả\n\nđồng/cây\n\n374.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n596.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20cm;\r\n\n hoặc cây có từ 70 đến 100 kg quả\n\nđồng/cây\n\n774.000\n\n7\n\n- Xoài, Muỗm, Quéo (mật độ:\r\n\n 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n61.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5cm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n189.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n334.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n547.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 30cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n675.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30cm;\r\n\n hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quả\n\nđồng/cây\n\n803.000\n\n8\n\nNa (Mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài\r\n\n ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n45.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n90.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n208.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 12 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n442.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 12\r\n\n cm; hoặc cây có từ 30 đến 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n676.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 12\r\n\n cm; hoặc cây có trên 50 đến 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n910.000\n\n9\n\n- Táo (Mật độ: 450 cây/ha)\n\n- Mận, Đào, Lê (Mật độ: 800 cây/ha)\n\n- Vú sữa, Mơ, Lựu, Me quả (mật độ:\r\n\n 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n41.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n77.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n162.000\n\n \n\n12cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả\n\nđồng/cây\n\n246.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả\n\nđồng/cây\n\n359.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20cm;\r\n\n hoặc cây có từ 60 đến 80 kg quả\n\nđồng/cây\n\n472.000\n\n10\n\nỔi (Mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 2 cm\n\nđồng/cây\n\n42.000\n\n \n\n2cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n155.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n229.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20cm; hoặc cây có từ 20 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n304.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20\r\n\n cm; hoặc cây có từ 30 đến 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n378.000\n\n11\n\n- Khế, Roi, Chay, Nhâm (quất hồng\r\n\n bì), Trứng gà, Sung, Dâu da, Thị (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n29.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n46.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n112.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n178.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n310.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20\r\n\n cm; hoặc cây có từ 50 đến 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n442.000\n\n12\n\nSấu, Trám (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n49.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm\n\nđồng/cây\n\n74.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n287.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n499.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 30cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n924.000\n\n \n\n30 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 40 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.349.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40\r\n\n cm; hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.774.000\n\n13\n\n- Chanh leo, Nhót (Mật độ: 1.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây trồng ≤ 1\r\n\n năm\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\n \n\nCây trồng > 1 năm\n\nđồng/cây\n\n52.000\n\n \n\nCây có < 5 kg quả\n\nđồng/cây\n\n122.000\n\n \n\nCây có từ 5 đến < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n164.000\n\n \n\nCây có từ 10 đến < 15 kg quả\n\nđồng/cây\n\n234.000\n\n \n\nCây có từ 15 đến 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n304.000\n\n14\n\nDừa lấy quả (Mật độ: 210 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây cao < 1 m\n\nđồng/cây\n\n54.000\n\n \n\n1m ≤ cao <\r\n\n 2m; Cây chưa có quả\n\nđồng/cây\n\n108.000\n\n \n\n2m ≤ cao <\r\n\n 3 m; hoặc cây có < 10 quả\n\nđồng/cây\n\n173.000\n\n \n\n3 m ≤ cao <\r\n\n 4 m; hoặc cây có từ 10 đến < 30 quả\n\nđồng/cây\n\n237.000\n\n \n\n4 m ≤ cao <\r\n\n 5 m; hoặc cây có từ 30 đến < 50 quả\n\nđồng/cây\n\n366.000\n\n \n\nCao ≥ 5 m hoặc\r\n\n cây có từ 50 đến 70 quả\n\nđồng/cây\n\n494.000\n\n15\n\nCau (Cau lấy quả) (mật độ: 1.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây cao < 1 m\n\nđồng/cây\n\n39.000\n\n \n\n1m ≤ cao <\r\n\n 2m;\n\nđồng/cây\n\n62.000\n\n \n\n2m ≤ cao <\r\n\n 3,5m; hoặc cây có 1 buồng\n\nđồng/cây\n\n146.000\n\n \n\n3,5m ≤ cao\r\n\n < 5m; hoặc cây có 2 buồng\n\nđồng/cây\n\n230.000\n\n \n\nCao ≥ 5m; hoặc\r\n\n cây có 3 buồng\n\nđồng/cây\n\n314.000\n\n16\n\nĐu đủ (Mật độ: 2.200 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây trồng ≤ 3 tháng\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n \n\nCây trồng > 3 tháng, Cây chưa có\r\n\n quả\n\nđồng/cây\n\n33.000\n\n \n\nCao ≤ 1,0m; hoặc\r\n\n cây có từ 1 - 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n69.000\n\n \n\nCao ≥ 1,0 m;\r\n\n hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n142.000\n\n \n\nCao ≥ 1,5m; hoặc\r\n\n cây có từ 20 đến 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n214.000\n\n17\n\nDứa\n\n \n\n \n\n \n\nCây chưa có quả\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n \n\nCây đã có hoa, quả\n\nđồng/m2\n\n13.000\n\n18\n\nNho (Mật độ: 2.500 cây/ha)\n\n \n\n \n\na.\n\nNho hạ đen\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống, cây mới trồng (chiều cao\r\n\n cây từ 40-60 cm)\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n \n\nCây dưới 1 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n \n\nCây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK\r\n\n thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n224.000\n\n \n\nCây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n261.000\n\nb.\n\nNho mẫu đơn\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống, cây mới trồng (chiều cao\r\n\n cây từ 40-60 cm)\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n \n\nCây dưới 1 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n \n\nCây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK\r\n\n thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n400.000\n\n \n\nCây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n500.000\n\nc.\n\nNho thường khác\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống, cây mới trồng (chiều cao\r\n\n cây từ 40-60 cm)\n\nđồng/cây\n\n79.000\n\n \n\nCây dưới 1 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây )\n\nđồng/cây\n\n95.000\n\n \n\nCây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK\r\n\n thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n \n\nCây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n155.000\n\n19\n\nChuối (Mật độ: 2.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nChuối mới trồng\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\n \n\nKhóm 1 mẹ chưa trổ hoa và 1,2 cây con\n\nđồng/khóm\n\n41.000\n\n \n\nKhóm 1 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây con\n\nđồng/khóm\n\n106.000\n\n \n\nKhóm có 2 đến 3 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được\n\nđồng/khóm\n\n202.000\n\n \n\nKhóm có từ 4 cây mới trổ hoa hoặc\r\n\n quả non chưa dùng được trở lên\n\nđồng/khóm\n\n299.000\n\n20\n\nCây thanh long (Mật độ: 5.500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nThanh long mới trồng (cây đã ra rễ,\r\n\n mầm)\n\nđồng/khóm\n\n24.000\n\n \n\nCây chưa có quả\n\nđồng/khóm\n\n38.000\n\n \n\nCây có quả\n\nđồng/khóm\n\n67.000\n\n21\n\nCây giống trong vườn ươm (mật độ\r\n\n ≥ 14 cây/m2)\n\nđồng/m2\n\n40.000\n\nIII\n\nCÂY CẢNH TRỒNG TRÊN ĐẤT\n\n \n\n \n\n1\n\nCây Đào, Quất, Mai (Mật độ:\r\n\n 10.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n \n\n2cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6cm\n\nđồng/cây\n\n65.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8cm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n \n\n8cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 20cm\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n2\n\nHoa giấy, Ti gôn, hoa hồng leo\n\nđồng/m2\r\n\n giàn\n\n11.000\n\n3\n\nCau vua, Cau lùn (Cau lợn cọ),\r\n\n Cau Sâm panh (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐK thân < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n36.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm;\n\nđồng/cây\n\n71.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 25 cm;\n\nđồng/cây\n\n142.000\n\n \n\n25 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 30 cm;\n\nđồng/cây\n\n222.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30\r\n\n cm\n\nđồng/cây\n\n303.000\n\n4\n\nCây cảnh nhóm 3 (trồng thành vườn)\n\nđồng/m2\n\n37.000\n\n5\n\nCây cảnh nhóm 4 (trồng thành vườn)\n\n \n\n \n\n \n\nCây nhỏ hơn 1\r\n\n năm, MĐBQ 1 cây/m2\n\nđồng/m2\n\n37.000\n\n \n\nCây 1 - 2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2\n\nđồng/m2\n\n44.000\n\n \n\nCây 2 - 3 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2\n\nđồng/m2\n\n77.000\n\nIV\n\nCÂY KHÁC\n\n \n\n \n\n1\n\nCây dâu tằm\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n2\n\nChè tươi, chè búp hái lá\n\n \n\n \n\n \n\nChiều cao < 50cm\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n \n\n50cm < Chiều cao < 100cm\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\n \n\n100cm < Chiều cao < 150cm\n\nđồng/m2\n\n13.000\n\n \n\nChiều cao ≥\r\n\n 150cm\n\nđồng/m2\n\n17.000\n\n3\n\nCây Mây\n\n \n\n \n\n \n\nCây dưới 3 năm tuổi\n\nđồng/\r\n\n khóm\n\n30.000\n\n \n\nCây từ 3-7 năm tuổi\n\nđồng/\r\n\n khóm\n\n50.000\n\n \n\nCây từ 7 năm tuổi trở lên\n\nđồng/khóm\n\n80.000\n\n4\n\nCây vối, hoa hòe (mật độ: 500\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng, ĐK thân < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n38.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15cm\n\nđồng/cây\n\n118.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20cm\n\nđồng/cây\n\n233.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 25cm\n\nđồng/cây\n\n348.000\n\n \n\n25cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 30cm\n\nđồng/cây\n\n463.000\n\n \n\n30cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 40 cm\n\nđồng/cây\n\n578.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40\r\n\n cm\n\nđồng/cây\n\n693.000\n\n5\n\nBồ kết (mật độ: 400 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng, ĐK thân < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n28.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm;\n\nđồng/cây\n\n56.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15cm;\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20cm;\n\nđồng/cây\n\n206.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 30cm;\n\nđồng/cây\n\n306.000\n\n \n\n30cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 40cm;\n\nđồng/cây\n\n456.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40cm\n\nđồng/cây\n\n656.000\n\n6\n\nCây móc mật (mật độ: 400 cây/ha)\n\nđồng/cây\n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n29.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n46.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15cm\n\nđồng/cây\n\n109.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n226.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 25 cm\n\nđồng/cây\n\n361.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 25\r\n\n cm\n\nđồng/cây\n\n451.000\n\n7\n\nThiên lý, Gấc (mật độ: 500\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nLoại chưa có hoa, quả\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n \n\nLoại đã có hoa, quả\n\nđồng/m2\r\n\n giàn\n\n12.000\n\n8\n\nTrầu không\n\n \n\n \n\n \n\nCây cắm gốc mới trồng\n\nđồng/giàn\n\n5.000\n\n \n\nCây đơn độc bám tường\n\nđồng/giàn\n\n10.000\n\n \n\nTừ 1 đến <\r\n\n 5 m2 giàn lá\n\nđồng/giàn\n\n26.000\n\n \n\nTừ 5 đến < 10m2 giàn\r\n\n lá\n\nđồng/giàn\n\n63.000\n\n \n\n≥ 10m2 giàn lá\n\nđồng/giàn\n\n99.000\n\n9\n\nCây dược liệu khác: Xạ đen, tam thất, đinh lăng, mạch môn, lạc tiên, Atisô, Thiên niên\r\n\n kiện, sài đất ....\n\n \n\n \n\n \n\nMới gieo trồng\n\nđồng/m2\n\n5.000\n\n \n\nCây còn non chưa cho thu hoạch\n\nđồng/m2\n\n8.000\n\n \n\nCây sắp cho thu hoạch\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n \n\nCây đang cho thu hoạch\n\nđồng/m2\n\n15.000\n\n10\n\nRau sắng cây (mật độ: 2.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính < 2cm\n\ncây\n\n45.000\n\n \n\nĐường kính từ 2cm đến < 6cm\n\ncây\n\n82.000\n\n \n\nĐường kính từ 6cm đến < 8cm\n\ncây\n\n145.000\n\n \n\nĐường kính từ 8cm đến < 10cm\n\ncây\n\n170.000\n\n \n\nĐường kính từ 10cm đến < 20cm\n\ncây\n\n190.000\n\n11\n\nRau thơm các loại: Tía tô, lá lốt,\r\n\n xương xông, mùi tàu, kinh giới, rau mùi, rau húng, rau ngổ, rau răm, rau rút...\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n12\n\nHàng rào cây xanh\n\n \n\n \n\n \n\nChiều cao < 1,0 m\n\nđồng/m\n\n10.000\n\n \n\nChiều cao ≥ 1,0 m\n\nđồng/m\n\n14.000\n\nV\n\nCÂY LẤY GỖ, CÂY BÓNG MÁT\n\n \n\n \n\n1\n\n- Cây Keo, Bạch đàn: mật độ\r\n\n 1.660 cây/ha;\n\n- Xoan đào: mật độ 1.100 cây/ha;\n\n- Xoan ta: mật độ 1.650 cây/ha.\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n86.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n176.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n205.000\n\n \n\n20 cm < ĐK thân < 30 cm\n\nđồng/cây\n\n275.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30\r\n\n cm\n\nCây có đường kính thân 30 cm trở\r\n\n lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\n2\n\nCây Thông (Mật độ 2.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n95.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n176.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n215.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 30 cm\n\nđồng/cây\n\n295.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30\r\n\n cm\n\nCây có đường kính thân 30 cm trở\r\n\n lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\n3\n\nCây Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n95.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n176.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n215.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 40cm\n\nđồng/cây\n\n295.000\n\n \n\n40 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 60 cm\n\nđồng/cây\n\n368.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 60\r\n\n cm\n\nCây có đường kính thân 60 cm trở lên\r\n\n áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\n4\n\nCây Sưa (Mật độ 1.660 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n276.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n350.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 40cm\n\nđồng/cây\n\n386.000\n\n \n\n40 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 60 cm\n\nđồng/cây\n\n450.000\n\n5\n\nLuồng bương\n\n \n\n \n\n \n\nCây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m\n\nđồng/cây\n\n25.800\n\n \n\nCây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m\n\nđồng/cây\n\n23.000\n\n \n\nCây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3m\n\nđồng/cây\n\n17.000\n\n \n\nCây ĐK < 3 cm cao > 2m\n\nđồng/cây\n\n11.000\n\n \n\nCây còn non\n\nđồng/cây\n\n9.000\n\n6\n\nTre\n\n \n\n \n\n \n\nCây ĐK từ 6 đến 8cm, cao > 5m\n\nđồng/cây\n\n21.000\n\n \n\nCây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m\n\nđồng/cây\n\n17.000\n\n \n\nCây ĐK từ 3 đến 5 cm, cao > 3m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n \n\nCây ĐK <3 cm\n\nđồng/cây\n\n7.200\n\n \n\nCây còn non không dùng cho xây dựng\r\n\n chỉ dùng làm lạt buộc\n\nđồng/cây\n\n6.000\n\n7\n\nNứa, vầu, trúc, hóp\n\n \n\n \n\n \n\nCây ĐK từ 6 đến 8cm, cao > 5m\n\nđồng/cây\n\n13.500\n\n \n\nCây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m\n\nđồng/cây\n\n11.500\n\n \n\nCây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n \n\nCây ĐK < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n5.000\n\n9\n\n- Cây hoa ban: (mật độ 2.500\r\n\n cây/ha;\n\n- Cây Osaka, cây bàng đài loan:\r\n\n (mật độ 2.000 cây/ha\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng, ĐK thân < 5cm;\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm;\n\nđồng/cây\n\n500.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15cm;\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20cm;\n\nđồng/cây\n\n2.000.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20cm\n\nđồng/cây\n\n3.000.000\n\n8\n\nCây bàng, cây gạo, cây phượng vĩ\r\n\n (Mật độ 1.600 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđồng/m2\n\n38.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15cm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20cm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân < 30cm\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n \n\n30cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 40cm\n\nđồng/cây\n\n210.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40cm\n\nCây có đường kính thân 40 cm trở\r\n\n lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\nGhi chú:\n\n- Đối với cây cảnh lâu năm trồng trên\r\n\nđất có thể di chuyển đến địa điểm khác; trồng trên chậu; cây đóng bầu được hỗ trợ\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Giá\r\n\ntrị hỗ trợ căn cứ vào thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định\r\n\nnhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây cùng loại.\n\n- Đối với cây lâu năm giá trị từng loại\r\n\ncây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối\r\n\nvới cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:\n\n+ Đường kính thân cây (ĐK thân) được\r\n\nđo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20cm. Đối với cây một gốc có\r\n\nnhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.\n\n+ Chiều cao cây được tính từ gốc trên\r\n\nmặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba...). Đối với cây\r\n\ncó chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.\n\n+ Đường kính tán cây (ĐK tán) được\r\n\nxác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá\r\n\ncây.\n\n- Đối với những loại cây trồng có sản\r\n\nlượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng\r\n\nhệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần so với mức\r\n\ngiá trong bảng đơn giá bồi thường trên.\n\n- Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm: Ngũ\r\n\ngia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên\r\n\nhương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa\r\n\nmẫu đơn, Cây Phát lộc.\n\n- Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm: Cây Vạn\r\n\ntuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà, Hoàng\r\n\ntrà, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây\r\n\nSanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.\n\nB. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG\r\n\nVẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN\n\nStt\n\nLoài\r\n\n thủy sản nuôi\n\nĐơn\r\n\n giá bồi thường (đồng/m2)\n\nThời\r\n\n gian/vụ nuôi (tháng)\n\nThâm\r\n\n canh\n\nBán\r\n\n thâm canh\n\nNuôi\r\n\n tận dụng mặt nước tự nhiên\n\nI\n\nNuôi trong ao, đầm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNuôi ghép (Trắm cỏ, Chép, Trôi,\r\n\n Mè...)\n\n38.000\n\n23.000\n\n11.000\n\n10\n\n2\n\nNuôi đơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Rô phi, Diêu hồng\n\n42.000\n\n25.000\n\n12.000\n\n7\n\n \n\n- Cá chuối (cá quả)\n\n163.000\n\n97.000\n\n48.000\n\n8\n\n \n\n- Cá Trắm đen\n\n63.000\n\n37.000\n\n18.000\n\n12\n\n \n\n- Ếch\n\n87.000\n\n52.000\n\n26.000\n\n6\n\n \n\n- Ba Ba\n\n390.000\n\n234.000\n\n117.000\n\n18\n\n \n\n- Lươn\n\n524.000\n\n314.000\n\n157.000\n\n10\n\n \n\n- Chạch\n\n70.000\n\n42.000\n\n21.000\n\n10\n\n \n\n- Tôm càng xanh\n\n58.000\n\n35.000\n\n17.000\n\n6\n\n \n\n- Rô đồng\n\n100.000\n\n60.000\n\n30.000\n\n8\n\n \n\n- Đối tượng khác (ốc, cua đồng...)\n\n20.000\n\n6\n\nII\n\nGiống thủy sản\n\n43.000\n\n3\n\nIII\n\nNuôi lồng\n\nĐơn\r\n\n giá bồi thường (đồng/m3)\n\nThời\r\n\n gian/vụ nuôi (tháng)\n\n1\n\nCá Trắm cỏ, Chép\n\n354.000\n\n10\n\n2\n\nCá Rô phi, Diêu hồng\n\n447.000\n\n7\n\n3\n\nCá Lăng, Chiên,\r\n\n Ngạnh\n\n518.000\n\n12\n\nGhi chú:\n\nTheo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều\r\n\n3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, các khái niệm nuôi trồng thủy\r\n\nsản thâm canh, nuôi trồng thủy sản bán thâm canh được hiểu như sau:\n\n- Nuôi trồng thủy sản thâm canh là\r\n\nnuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản\r\n\nlượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc\r\n\nhoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.\n\n- Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh\r\n\nlà nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng\r\n\ntrưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản\r\n\nnuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên.", + "id": 103410 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103411.json b/contexts/context_103411.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcbf17576b7c9031c67950e14a2cf5e0ffcc4c9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103411.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1666-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-176803.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1666-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-176803", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1666/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 11 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nCẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số\r\n\n43/TTr-SCT ngày 26 tháng 6 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tại Quyết định số\r\n\n1720/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 và Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 01 năm 2012 (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103411 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103412.json b/contexts/context_103412.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..481b168f52454f1bfde4363885d6551296f02572 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103412.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-972-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chien-luoc-An-toan-An-ninh-mang-quoc-gia-Gia-Lai-564755.aspx", + "name": "Ke-hoach-972-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chien-luoc-An-toan-An-ninh-mang-quoc-gia-Gia-Lai-564755", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 972/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 26\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC AN TOÀN, AN NINH MẠNG QUỐC GIA,\r\n\nCHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC THÁCH THỨC TỪ KHÔNG GIAN MẠNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN\r\n\n2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược An\r\n\ntoàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian\r\n\nmạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai, thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Quán triệt, triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các nội dung Chiến lược An toàn, An\r\n\nninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến\r\n\nnăm 2025, tầm nhìn 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) đến các sở, ban, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và công chức, viên chức, người lao\r\n\nđộng trong các cơ quan nhà nước nhằm tạo chuyển biến về nhận thức, vai trò,\r\n\ntrách nhiệm trong công tác thực hiện hiệu quả Chiến lược.\n\n2. Huy động tối đa sức mạnh\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, nhất là mối quan hệ giữa Nhà nước,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Tổ chức\r\n\ntriển khai nghiêm túc, thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại\r\n\nChiến lược, nâng cao năng lực về bảo đảm an toàn, an ninh mạng của tỉnh phục vụ\r\n\nquá trình chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Xác định các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện, phân công trách nhiệm rõ ràng,\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan (sau đây ghi\r\n\ntắt là các đơn vị); bảo đảm tốt cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong quá\r\n\ntrình thực hiện nhằm triển khai kịp thời, đồng bộ, khoa học và hiệu quả các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ được đề ra tại Chiến lược trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\nXây dựng không gian mạng phát\r\n\ntriển văn minh, lành mạnh, là động lực để tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư. Nâng cao năng lực về bảo đảm an toàn, an ninh mạng của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh; chủ động, sẵn sàng ứng phó với\r\n\ncác nguy cơ, thách thức từ không gian mạng nhằm đảm bảo quốc phòng, an ninh và\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh; bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không\r\n\ngian mạng và công cuộc chuyển đổi số, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trên không gian mạng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2025:\n\na) Nâng cao năng lực, thứ hạng\r\n\nvề an toàn, an ninh mạng của tỉnh.\n\nb) Xây dựng thế trận An ninh\r\n\nnhân dân trên không gian mạng có khả năng kết nối, chia sẻ thông tin, tiếp nhận\r\n\nvà xử lý sớm các thông tin gây hại đến không gian mạng.\n\nc) Hình thành lực lượng bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh mạng tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nvà các doanh nghiệp nhà nước; đảm bảo mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước\r\n\ncó một bộ phận được giao nhiệm vụ làm đầu mối, chịu trách nhiệm về công tác bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng. Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân thành lập một\r\n\nđơn vị bảo đảm an toàn, an ninh mạng.\n\nd) Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về an toàn\r\n\nthông tin và an ninh mạng; tham gia bảo vệ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc\r\n\ngia và các hệ thống thông tin quan trọng của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nđ) Xây dựng, triển khai các\r\n\nchính sách phù hợp hỗ trợ, khuyến khích khởi nghiệp về an toàn, an ninh mạng;\r\n\ncác hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng tiếp\r\n\ncận đông đảo tới người dùng Internet trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu 80% người sử dụng\r\n\nInternet trên địa bàn tỉnh có cơ hội tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ\r\n\nnăng và công cụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.\n\ne) Kinh phí bảo đảm an toàn, an\r\n\nninh mạng đạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học, công nghệ, chuyển đổi số,\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin.\n\n3. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2030:\n\na) Thực hiện đạt yêu cầu, tiến\r\n\nđộ các nhiệm vụ theo Chiến lược đề ra và các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao nhằm duy trì, nâng cao năng lực, thứ hạng về an toàn, an ninh mạng\r\n\ncủa tỉnh, góp phần nâng cao thứ hạng của Việt Nam trên bảng xếp hạng toàn cầu.\n\nb) Xây dựng thế trận An ninh\r\n\nnhân dân trên không gian mạng với sự tham gia đông đảo, tích cực từ quần chúng\r\n\nnhân dân.\n\nc) Củng cố, tăng cường lực lượng\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh mạng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\nd) Phấn đấu 90% người sử dụng\r\n\nInternet trên địa bàn tỉnh có cơ hội tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ\r\n\nnăng và công cụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường\r\n\nvai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước:\n\na) Nâng cao nhận thức, trách\r\n\nnhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, người dân, doanh nghiệp trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng.\r\n\nNgười đứng đầu cấp ủy trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công\r\n\ntác an toàn, an ninh mạng, chủ động rà soát, xác định rõ những vấn đề trọng\r\n\ntâm, trọng điểm để chỉ đạo thực hiện.\n\nb) Thường xuyên phổ biến, quán\r\n\ntriệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về an toàn, an\r\n\nninh mạng; xác định an toàn, an ninh mạng là trọng tâm của quá trình chuyển đổi\r\n\nsố, là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên và lâu dài. Phát huy sự tham gia có hiệu\r\n\nquả của quần chúng nhân dân trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ\r\n\nđộng ứng phó với các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng. Đẩy mạnh phổ biến\r\n\nkỹ năng tham gia không gian mạng an toàn.\n\nc) Hình thành thế trận An ninh\r\n\nnhân dân trên không gian mạng kết hợp chặt chẽ với thế trận Quốc phòng toàn dân\r\n\ntrên không gian mạng.\n\nd) Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng\r\n\nmạnh mẽ công nghệ, kỹ thuật an toàn, an ninh mạng; thúc đẩy nghiên cứu, tạo môi\r\n\ntrường thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công nghiệp an toàn\r\n\nthông tin mạng và công nghiệp an ninh mạng. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan\r\n\nnhà nước với các doanh nghiệp trong thực thi các chính sách về an toàn, an ninh\r\n\nmạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n2. Hoàn thiện\r\n\nhành lang pháp lý:\n\nNghiên cứu, rà soát và đề xuất\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về đảm\r\n\nbảo an toàn, an ninh mạng để đồng bộ, thống nhất, toàn diện đáp ứng được yêu cầu\r\n\nđấu tranh, xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng; văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nvề bảo đảm an toàn thông tin mạng cho giao dịch điện tử, chuyển đổi số, hạ tầng\r\n\nsố, nền tảng số, dữ liệu số, bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng và sửa đổi bổ\r\n\nsung chính sách, pháp luật về lĩnh vực quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc và bảo vệ chủ\r\n\nquyền quốc gia trên không gian mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Tư\r\n\npháp và các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n3. Bảo vệ\r\n\nchủ quyền quốc gia trên không gian mạng:\n\nTăng cường công tác phối hợp nhằm\r\n\nchủ động triển khai các nhiệm vụ trong công tác bảo vệ chủ quyền quốc gia trên\r\n\nkhông gian mạng theo sự chỉ đạo từ Trung ương.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n4. Bảo vệ hạ\r\n\ntầng số, nền tảng số, dữ liệu số, cơ sở hạ tầng không gian mạng:\n\na) Đẩy mạnh các hoạt động bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh mạng; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định của pháp luật;\r\n\nưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an toàn thông tin mạng \"Make\r\n\nin Viet Nam\". Gắn kết công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng với công tác\r\n\ntriển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền\r\n\nđiện tử hướng tới Chính quyền số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và\r\n\nxã hội số trên địa bàn tỉnh. Rà soát, đánh giá và có biện pháp tăng cường bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin, hệ thống điều khiển\r\n\ncông nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng do cơ quan, doanh nghiệp quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Phối hợp thực hiện: Công an tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nb) Chủ động giám sát, phát hiện\r\n\nvà xử lý hoặc phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý, gỡ bỏ thông\r\n\ntin vi phạm pháp luật trên môi trường mạng, các nền tảng số trên địa bàn tỉnh.\r\n\nTăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, công bố và xử lý nghiêm các hành vi\r\n\nvi phạm. Chủ động chỉ đạo kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp có\r\n\nhoạt động liên quan tới lĩnh vực quốc phòng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nc) Bảo vệ dữ liệu của tổ chức,\r\n\ncá nhân: Rà soát, nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh bảo đảm đạt tiêu chuẩn\r\n\ntheo quy định để bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân. Bảo đảm an ninh mạng, an\r\n\ntoàn thông tin mạng theo cấp độ cho các cơ sở dữ liệu quan trọng của các ngành,\r\n\nlĩnh vực. Báo cáo, chia sẻ thông tin, giám sát và cảnh báo sớm; tăng cường thu\r\n\nthập, phân tích, nghiên cứu, phán đoán và cảnh báo sớm về thông tin rủi ro bảo\r\n\nmật dữ liệu.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n5. Bảo vệ hệ\r\n\nthống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, nhất là bảo vệ hệ thống\r\n\nthông tin của các lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn, an ninh mạng:\n\na) Nâng cao trách nhiệm tự bảo\r\n\nvệ hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; gắn trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin với trách nhiệm bảo đảm an toàn, an\r\n\nninh mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Công an tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nb) Xây dựng, cập nhật, vận hành\r\n\nhệ thống thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Công an tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nc) Rà soát, lập hồ sơ đề nghị\r\n\nđưa các hệ thống thông tin trọng yếu, phù hợp với quy định của pháp luật trên địa\r\n\nbàn tỉnh vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng\r\n\nnăm.\n\nd) Thực hiện nghiêm túc các quy\r\n\nđịnh pháp luật về bảo vệ an ninh mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Phối hợp thực hiện: Công an tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nđ) Xác định cấp độ và trách nhiệm\r\n\nbảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo từng cấp độ và triển khai mô hình\r\n\n\"4 lớp\" trước khi đưa vào sử dụng; nhất là hệ thống thông tin của các\r\n\nlĩnh vực quan trọng cần bảo đảm an toàn thông tin.\n\n- Chủ trì thực hiện: Cơ quan,\r\n\nđơn vị chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\ne) Chủ động giám sát, kịp thời\r\n\nphát hiện nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng trong quá trình thi công, lắp đặt\r\n\nthiết bị trong các hệ thống thông tin. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an\r\n\ntoàn, an ninh mạng \"Make in Viet Nam\".\n\n- Chủ trì thực hiện: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Công an tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\ng) Đầu tư nguồn lực, thường\r\n\nxuyên nâng cấp hệ thống, cập nhật bản quyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng an\r\n\ntoàn, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nh) Tối thiểu 01 năm/01 lần tổ\r\n\nchức diễn tập, hướng dẫn, kiểm tra, ứng phó và ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng;\r\n\nchú trọng ứng phó và ứng cứu sự cố an toàn thông tin cho các lĩnh vực quan trọng\r\n\ncần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin.\n\n- Chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Công an tỉnh.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng\r\n\nnăm.\n\ni) Phối hợp với cơ quan chuyên\r\n\ntrách về an ninh mạng của Bộ Công an để kết nối với Trung tâm An ninh mạng quốc\r\n\ngia phục vụ giám sát an ninh mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n6. Tạo lập\r\n\nniềm tin số, xây dựng môi trường mạng trung thực, văn minh, lành mạnh và phòng,\r\n\nchống vi phạm pháp luật trên không gian mạng:\n\na) Kiện toàn, duy trì hoạt động\r\n\nĐội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Gia Lai, triển khai các nhiệm vụ\r\n\nđể phối hợp đồng bộ, hiệu quả giúp bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nb) Xây dựng cơ chế, thiết lập\r\n\nđường dây nóng, hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin về tội phạm mạng từ không\r\n\ngian mạng để quần chúng nhân dân phản ánh kịp thời, trực tiếp thông tin, hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật trên không gian mạng tới cơ quan chức năng có thẩm quyền.\r\n\nThực hiện tốt công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra xử lý các vi phạm pháp luật\r\n\ntrên không gian mạng và chống khủng bố mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nc) Đổi mới nội dung, hình thức,\r\n\nbiện pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc phù hợp với thực\r\n\ntiễn chuyển đổi số. Sớm hình thành Thế trận An ninh nhân dân kết hợp với thế trận\r\n\nQuốc phòng toàn dân trên không gian mạng để hình thành mô hình toàn dân bảo vệ\r\n\nan ninh Tổ quốc trên không gian mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nd) Tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nhướng dẫn sử dụng các ứng dụng (app) Internet an toàn nhằm bảo vệ người dân\r\n\ntrên môi trường mạng; ứng dụng (app) tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến\r\n\nkiến thức về an toàn thông tin cho người sử dụng; nền tảng hỗ trợ bảo vệ trẻ em\r\n\ntrên môi trường mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Công an tỉnh.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Sau khi\r\n\nTrung ương xây dựng xong các ứng dụng, hướng dẫn cho địa phương thực hiện.\n\nđ) Giám sát, phát hiện và phối\r\n\nhợp với cơ quan chức năng và các doanh nghiệp nền tảng số xử lý tin giả, thông\r\n\ntin vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Phối hợp thực hiện: Công an tỉnh;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\ne) Phát triển các website, trang\r\n\nmạng xã hội, tài khoản trên môi trường mạng uy tín, nhiều tương tác để tuyên\r\n\ntruyền, định hướng thông tin, dư luận và phản bác hiệu quả các thông tin tiêu cực\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: 2023 -\r\n\n2025.\n\ng) Xây dựng các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục; các phóng sự, chuyên đề, tài liệu và tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvề việc đảm bảo an toàn, an ninh mạng giúp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số,\r\n\nphát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì thực hiện: Báo Gia\r\n\nLai, Đài Phát thanh - Truyền hình Gia Lai.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n7. Đào tạo\r\n\nvà phát triển nguồn nhân lực:\n\nTriển khai hiệu quả “Kế hoạch\r\n\nĐào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2022 - 2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai” được ban hành theo Kế hoạch số 2167/KH-UBND ngày\r\n\n23/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; phát triển đội ngũ chuyên gia xuất\r\n\nsắc về an toàn thông tin mạng của tỉnh và xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\nan ninh, an toàn thông tin mạng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có chất\r\n\nlượng. Tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp và cá nhân có cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ an toàn, an ninh mạng.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Giai đoạn\r\n\n2023 - 2025.\n\n8. Tuyên\r\n\ntruyền phổ biến, nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn, an ninh mạng:\n\na) Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả Đề án “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an\r\n\ntoàn thông tin giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh, được ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 482/QĐ-UBND ngày 05/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Giai đoạn\r\n\n2023 - 2025.\n\nb) Cung cấp kịp thời các thông\r\n\ntin chính thống để người dân nắm bắt, cùng phản biện tin giả, thông tin vi phạm\r\n\npháp luật trên môi trường mạng. Tổ chức tuyên truyền phổ biến về thói quen,\r\n\ntrách nhiệm, kỹ năng an toàn, an ninh mạng cho cán bộ công chức, viên chức, người\r\n\nlao động khi tham gia hoạt động trên không gian mạng. Các cơ sở giáo dục, đào tạo\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch học tập, rèn luyện kỹ năng tư duy, phản biện\r\n\ncho học sinh, sinh viên về an toàn, an ninh mạng đối với các thông tin sai lệch\r\n\ntrên không gian mạng. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thực hiện tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về an toàn, an ninh mạng; có biện pháp kỹ\r\n\nthuật hạn chế tin giả, tin sai sự thật, xấu, độc trên nền tảng, dịch vụ của\r\n\nmình. Các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường thông tin về xu hướng, kiến\r\n\nthức, nguy cơ, hậu quả an toàn, an ninh mạng thế giới, Việt Nam.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Giai đoạn\r\n\n2023 - 2025.\n\n9. Hợp tác\r\n\ntrong lĩnh vực an toàn, an ninh mạng:\n\nChủ động mở rộng, tham gia hợp\r\n\ntác với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước (theo thẩm quyền) nhằm chia sẻ\r\n\nthông tin, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau phát hiện, xử lý thông tin về an ninh, an\r\n\ntoàn thông tin mạng phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh Quốc gia, trật tự an toàn\r\n\nxã hội và thực hiện chuyển đổi số trong tình hình mới.\n\n- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n10. Đầu tư\r\n\nnguồn lực và bảo đảm kinh phí thực hiện:\n\na) Bố trí đảm bảo nhân lực\r\n\nchuyên trách, chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh mạng; đầu tư nguồn lực để\r\n\nxây dựng hệ thống kỹ thuật, công cụ và triển khai các hoạt động bảo đảm an\r\n\ntoàn, an ninh mạng và trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ;\r\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\nb) Bố trí kinh phí phục vụ công\r\n\ntác an toàn, an ninh mạng đạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học công nghệ,\r\n\nchuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n- Chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Phối hợp thực hiện: Sở Tài\r\n\nchính; Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng\r\n\nnăm.\n\nc) Bảo đảm kinh phí thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì thực hiện: Sở Tài\r\n\nchính; Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng\r\n\nnăm.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Tiểu ban An toàn, An ninh\r\n\nmạng tỉnh Gia Lai:\n\na) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh - Trưởng Tiểu ban An toàn, An ninh mạng tỉnh chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện; sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Chiến lược theo hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo của Ban Chỉ đạo An toàn, An ninh mạng quốc gia.\n\nb) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề\r\n\nmới, quan trọng, liên ngành chưa được quy định hoặc chồng chéo, phức tạp về an\r\n\ntoàn, an ninh mạng và các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.\n\n2. Công an tỉnh Gia Lai:\n\na) Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện và đề xuất, kiến nghị giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ bảo\r\n\nvệ an ninh mạng phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tham mưu đẩy mạnh hoạt động\r\n\nbảo đảm an ninh mạng, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ của Bộ Công an và quy định của pháp luật về an ninh mạng; gắn với công tác\r\n\ntriển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển chính quyền\r\n\nđiện tử hướng tới chính quyền số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và\r\n\nxã hội số.\n\nc) Chủ động rà soát, phát hiện\r\n\nvà xử lý hoặc đề xuất, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý thông tin\r\n\nvi phạm pháp luật trên môi trường mạng thuộc lĩnh vực an ninh mạng; tăng cường\r\n\nhoạt động thanh tra, kiểm tra, công bố và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.\n\nd) Rà soát, lập hồ sơ đề nghị\r\n\nđưa hệ thống thông tin trọng yếu trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia để triển\r\n\nkhai biện pháp bảo vệ an ninh mạng phù hợp.\n\nđ) Tham mưu, triển khai phương\r\n\nán bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế tại các đơn vị, địa phương\r\n\ncó cơ sở hạ tầng không gian mạng, hạ tầng số, nền tảng quan trọng phục vụ chuyển\r\n\nđổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\na) Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên\r\n\nquan đến an toàn thông tin mạng. Tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến an\r\n\ntoàn thông tin mạng và đề xuất, kiến nghị các giải pháp tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ về an toàn thông tin mạng.\n\nb) Tham mưu đẩy mạnh hoạt động\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin mạng; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng\r\n\ndẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định của pháp luật về an toàn thông\r\n\ntin mạng; gắn kết công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng với công tác triển\r\n\nkhai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển chính quyền điện tử\r\n\nhướng tới chính quyền số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.\n\nc) Chủ động rà soát, phát hiện\r\n\nvà xử lý, hoặc đề xuất, phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật trên môi trường mạng thuộc lĩnh vực an toàn thông tin mạng;\r\n\ntăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, công bố và xử lý nghiêm các hành vi\r\n\nvi phạm.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nđối với các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrong triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\nrà soát, đánh giá, có biện pháp tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với\r\n\nhạ tầng số, hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông, các hệ thống thông tin\r\n\nquan trọng khác do doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin quản lý, vận\r\n\nhành trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\na) Thực hiện phòng ngừa, ứng\r\n\nphó, xử lý các nguy cơ thách thức từ không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nKế hoạch này.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ:\r\n\nChủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương liên quan nghiên cứu, thực hiện chuyển giao công nghệ;\r\n\ntham mưu triển khai các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.\n\n6. Sở Tài chính: Hằng\r\n\nnăm, tại thời điểm xây dựng dự toán, trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị, địa phương có liên quan, kiểm tra, cân đối theo khả năng ngân sách,\r\n\ntham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí triển\r\n\nkhai Kế hoạch này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản\r\n\nlý ngân sách hiện hành.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\r\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí kinh phí để triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo quy định của pháp luật.\n\n8. Báo Gia Lai, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình Gia Lai: Chủ động thực hiện tuyên truyền, phổ biến việc\r\n\nthực hiện Chiến lược nhằm đảm bảo an toàn, an ninh mạng để đẩy nhanh quá trình\r\n\nchuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n9. Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\ncác hội, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Tổ chức, phối hợp triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.\n\nb) Ưu tiên bố trí nguồn lực (nhân\r\n\nlực, kinh phí) và điều kiện để triển khai hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng\r\n\ntrong hoạt động nội bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương và lĩnh vực quản lý.\n\n10. Các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh:\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp bố\r\n\ntrí nguồn lực đầu tư nghiên cứu, làm chủ công nghệ, phát triển các hệ thống, cơ\r\n\nsở dữ liệu, nền tảng số; cấp dịch vụ cho các cơ quan, đơn vị đạt yêu cầu, tiêu\r\n\nchí về an toàn, an ninh thông tin để phục vụ quá trình chuyển đổi số, phát triển\r\n\nchính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động doanh nghiệp theo hướng\r\n\ndẫn của các cơ quan chức năng.\n\n11. Chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo:\n\na) Căn cứ mục tiêu, yêu cầu, nội\r\n\ndung của Kế hoạch này, Các sở, ban, ngành của tỉnh; các hội, đoàn thể thuộc tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc.\n\nĐịnh kỳ hàng năm (trước ngày\r\n\n05/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện (qua Sở Thông tin và Truyền thông; Công an tỉnh tổng hợp).\n\nb) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp kết quả, báo cáo theo quy định.\n\nc) Trong quá trình thực hiện Kế\r\n\nhoạch này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Công an (báo cáo);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Các Hội, đoàn thể thuộc tỉnh;\r\n\n - Tiểu ban An toàn, An ninh mạng tỉnh;\r\n\n - Báo Gia Lai; Đài Phát thanh-Truyền hình Gia Lai;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin; trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TTTH, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Lịch\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 103412 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103413.json b/contexts/context_103413.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d21917e3de4893458ca51a0140617117f88e133 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103413.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-574-QD-UBND-HC-2023-thu-tuc-hanh-chinh-nha-o-tham-quyen-Uy-ban-Tinh-Dong-Thap-568316.aspx", + "name": "Quyet-dinh-574-QD-UBND-HC-2023-thu-tuc-hanh-chinh-nha-o-tham-quyen-Uy-ban-Tinh-Dong-Thap-568316", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 574/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 25 tháng 05 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nnhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Tỉnh, cụ\r\n\nthể:\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh: 05 thủ tục mới ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Cục KS TTHC, Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; \r\n\n - Các PCT/UBND tỉnh; \r\n\n - Trung tâm KSTTHC và PVHCC; \r\n\n - Cổng TTĐT Tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (D).\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phạm Thiện Nghĩa\n\n \n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 574/QĐ-UBND-HC ngày 25/05/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\n* THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\r\n\nBAN HÀNH MỚI\n\n1. Lĩnh vực nhà ở\n\nTT\n\nMã số hồ sơ\r\n\n TTHC \n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí \n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung TTHC\n\nCách thức thực hiện\n\nNộp hồ sơ\n\nTrả hồ sơ\n\n1\n\n1.007766\n\nThủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\n30 ngày\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n soát TTHC và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp\n\nKhông có\n\n- Luật Nhà ở năm 2014.\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,\r\n\n xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung\r\n\n cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n2\n\n1.007767\n\nThủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n30 ngày\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n soát TTHC và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp\n\nKhông có\n\n- Luật Nhà ở năm 2014.\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,\r\n\n xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung\r\n\n cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n3\n\n1.01005\n\nThủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà đất sử\r\n\n dụng chung đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP .\n\n45 ngày\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n soát TTHC và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp\n\nKhông có\n\n- Luật Nhà ở năm 2014.\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,\r\n\n xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung\r\n\n cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n4\n\n1.01006\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền sử dụng đất liền\r\n\n kề nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP\n\n45 ngày\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n soát TTHC và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp\n\nKhông có\n\n- Luật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,\r\n\n xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung\r\n\n cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n5\n\n1.01007\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền sử dụng đất đối với\r\n\n nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP .\n\n45 ngày\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n soát TTHC và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp\n\nKhông có\n\n- Luật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,\r\n\n xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung\r\n\n cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công trực tuyến.\n\n \n\n1. Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước - Mã số TTHC:\r\n\n1.007766\n\n1.1. Trình tự, cách thức, thời gian giải quyết thủ tục hành chính\n\nTT\n\nTrình tự thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nThời gian giải quyết\n\nBước 1\n\nNộp\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\n cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ qua các hình thức\r\n\n sau:\n\n1.\r\n\n Nộp trực tiếp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, địa\r\n\n chỉ: Tòa nhà Bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 đường Nguyễn Huệ, Phường 1,\r\n\n Tp.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.\n\n2.\r\n\n Hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n3.\r\n\n Hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp.\n\n(http://dichvucong.dongthap.gov.vn)\n\n-\r\n\n Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút. \n\n-\r\n\n Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.\n\nBước 2\n\nTiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ thủ tục hành chính\n\nCông\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, kiểm tra\r\n\n tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập\r\n\n nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử của tỉnh.\n\na)\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận\r\n\n hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\n quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nb)\r\n\n Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do\r\n\n theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;\n\nc)\r\n\n Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ\r\n\n quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.\n\nChuyển\r\n\n ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ\r\n\n ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.\n\nBước 3\n\nGiải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\nSau\r\n\n khi nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n công chức thực hiện, công chức được giao xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ,\r\n\n trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính:\n\n30 ngày, trong đó:\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ\n\n01 ngày\n\n2.\r\n\n Giải quyết hồ sơ, trong đó:\n\n28 ngày\n\n2.1.\r\n\n Sở Xây dựng thẩm định\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: phân công công chức thực hiện.\n\n-\r\n\n Công chức: thẩm định và trình Lãnh đạo phòng.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: xem xét và trình Lãnh đạo Sở.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Sở: duyệt và ký phát hành\n\n-\r\n\n Văn thư đơn vị: phát hành văn bản.\n\n2.2.\r\n\n Phê duyệt của UBND Tỉnh\n\n18 ngày\n\n01 ngày\n\n14 ngày\n\n01 ngày\n\n01 ngày\n\n01 ngày\n\n10 ngày\n\nBước 4\n\nTrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n \n\nCông chức tiếp nhận và trả kết quả nhập vào sổ theo dõi hồ sơ, phần mềm\r\n\n điện tử và thực hiện trả kết quả TTHC như sau:\n\n- Thông báo tổ chức/cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện\r\n\n thoại hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính trước thời hạn quy định.\n\n- Tổ chức/cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời\r\n\n gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình\r\n\n giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu\r\n\n người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và trao kết quả. \n\n- Trường hợp nhận kết quả thông qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\r\n\n (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện).\n\n- Sau khi hoàn thành hồ sơ giải quyết TTHC thì cá nhân nhận được Quyết\r\n\n định đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và Hợp đồng thuê nhà ở\r\n\n cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n01 ngày\n\n- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30\r\n\n phút.\n\n- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n của các ngày làm việc.\n\n1.2. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị thuê nhà ở cũ (theo Phụ lục số 01 đính kèm);\n\n- Giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở cũ;\n\n- Bản sao thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đang\r\n\ncòn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp\r\n\nlà vợ chồng thì phải có thêm bản sao Giấy chứng nhận kết hôn;\n\n- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê\r\n\nnhà ở (nếu có).\n\nTrường hợp đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận\r\n\nhành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến\r\n\nnhân thân khi thực hiện thủ tục này.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân thuê nhà ở cũ (Cán bộ công chức thuộc\r\n\ndiện được thuê nhà ở cũ)\n\n1.4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n1.5.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đối tượng được thuê nhà\r\n\nở cũ thuộc sở hữu nhà nước và Hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n1.6. Phí, lệ phí: Không \n\n1.7. Tên\r\n\nmẫu đơn, mẫu tờ khai, kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Đơn đề nghị thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo mẫu hướng dẫn tại\r\n\nphụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\nXây dựng (có đính kèm theo thủ tục).\n\n- Mẫu Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo mẫu hướng dẫn tại\r\n\nphụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\nXây dựng (có đính kèm theo thủ tục).\n\n- Quyết định đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n1.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\n\nĐối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước là người đang thực tế\r\n\nsử dụng nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở, không chiếm dụng nhà ở trái\r\n\npháp luật, bao gồm các đối tượng được bố trí sử dụng nhà ở từ trước ngày\r\n\n27/11/1992 và các đối tượng sau:\n\n- Người được phân phối thuê nhà ở đối với nhà ở được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước từ trước ngày\r\n\n27/11/1992 nhưng từ ngày 27/11/1992 mới hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng.\n\n- Người đang thuê nhà ở trước ngày 27/11/1992 nhưng thuộc diện phải điều\r\n\nchuyển công tác và Nhà nước yêu cầu phải trả lại nhà ở đang thuê, sau đó được\r\n\ncơ quan nhà nước bố trí cho thuê nhà ở khác sau ngày 27/11/1992.\n\n- Người được bố trí sử dụng nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở\r\n\nnhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 27/11/1992 đến trước\r\n\nngày 05/7/1994.\n\n- Người được bố trí sử dụng nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở\r\n\nnhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 05/7/1994 đến trước\r\n\nngày 19/01/2007.\n\n1.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính \n\n- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014.\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ\r\n\ntạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở.\n\n1.10. Lưu hồ sơ (ISO): Thực hiện\r\n\ntheo các quy định về lưu trữ\n\nThành phần hồ sơ lưu\n\nBộ phận lưu trữ\n\nThời gian lưu\n\n- Như mục\r\n\n 1.2.\n\n- Kết quả\r\n\n giải quyết TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng\r\n\n yêu cầu, điều kiện.\n\n- Văn bản\r\n\n trình cơ quan cấp trên.\n\nPhòng chuyên môn\n\nSau 01 năm\r\n\n chuyển hồ sơ đến kho lưu trữ của Sở Xây dựng\n\nCác biểu mẫu\r\n\n theo Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của\r\n\n Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\n pháp thi hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\n phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính. \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n \n\n \n\nPhụ lục số 01\n\nMẫu đơn đề nghị thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\n(Ban hành kèm theo Phụ lục số 11 Thông tư số 19/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\nKính\r\n\ngửi2:\r\n\n……….…………………………………….....................................................\n\nHọ\r\n\nvà tên người đề nghị3https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-19-2016-TT-BXD-huong-dan-99-2015-ND-CP-Luat-Nha-o-297607.aspx\r\n\n- _ftn25 là:\r\n\n.......................................................................................\n\nCMND\r\n\n(hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)\n\nsố\r\n\n........................... cấp ngày........./......../........tại\r\n\n..........................................................\n\nNơi\r\n\nở hiện tại:\n\nHộ\r\n\nkhẩu thường trú (hoặc tạm trú) số .................tại: .....................................................\n\n........................................................................................................................................\n\nSố\r\n\nthành viên trong hộ gia đình4 .....................người, bao gồm:\n\n1.\r\n\nHọ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............\n\n2.\r\n\nHọ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............\n\n3.\r\n\nHọ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............\n\n4.\r\n\nHọ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............\n\n5\r\n\n................................................................................................................................\n\nTôi\r\n\nlàm đơn này đề nghị được giải quyết cho thuê nhà ở tại địa chỉ số5……………………………………………\n\nKèm\r\n\ntheo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau6:\n\n1.................................................................................................................................\n\n2.................................................................................................................................\n\n3.................................................................................................................................\n\n...................................................................................................................................\n\nTôi\r\n\nxin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước. Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.\n\nTôi\r\n\ncam kết nhà ở đang sử dụng không có tranh chấp, khiếu kiện./.\n\n \n\nCác thành viên trong hộ gia đình ký, ghi rõ họ tên\n\n………., ngày ……. tháng ……. năm …….\n\nNgười viết đơn\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\n____________________\n\n2 Ghi tên đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản\r\n\nlý nhà ở.\n\n3 Ghi tên người đại diện các thành viên trong hộ gia\r\n\nđình đề nghị thuê nhà ở\n\n4 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ\r\n\ntên, mối quan hệ của từng thành viên với người đứng tên viết đơn.\n\n5 Ghi rõ địa chỉ nhà ở mà người đang sử dụng nhà đề nghị\r\n\nđược ký hợp đồng thuê\n\n6 Ghi rõ Quyết định hoặc văn bản phân phối, bố trí nhà ở\r\n\nhoặc hợp đồng thuê nhà; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê\r\n\nnhà ở...(nếu có).\n\n \n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày ….. tháng ….. năm …….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở\r\n\nsố 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Nhà ở;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng tại Tờ trình số ……../SXD-QLN ngày ……./…./…….\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thống nhất cho ông (bà) ………………được thuê nhà ở cũ thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước. Thời gian cho thuê……….., khi hết hạn đối tượng phải nộp hồ sơ\r\n\ngửi lại cho cơ quan quản lý nhà nước xem xét, quyết định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Thủ trưởng đơn vị vận hành nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh; \r\n\n - Cổng TTĐT Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC…..\n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n \n\nPhụ lục số 02\n\nMẫu Hợp đồng thuê nhà ở\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n……...., ngày ….. tháng …. năm ……\n\nMẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở7\n\nSố ........../HĐ\n\nCăn\r\n\ncứ Bộ Luật dân sự;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố Điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn\r\n\ncứ đơn đề nghị thuê nhà ở của Ông (Bà) ... ... .... ... ... ... đề\r\n\nngày.....tháng.... năm....\n\nCăn\r\n\ncứ8......................................................................................................................\n\nHai\r\n\nbên chúng tôi gồm:\n\nBÊN\r\n\nCHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):\n\n-\r\n\nTên đơn vị:\r\n\n...............................................................................................................\n\n-\r\n\nNgười đại diện theo pháp luật:\r\n\n...................................................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ liên hệ:\r\n\n..........................................................................................................\n\n- Hộ\r\n\nkhẩu thường trú:\r\n\n..................................................................................................\n\n-\r\n\nĐiện thoại: ..................................................Fax (nếu có):\r\n\n.............................................\n\n- Số\r\n\ntài Khoản: ............................................tại Ngân hàng:\r\n\n............................................\n\n-\r\n\nMã số thuế:\r\n\n...............................................................................................................\n\nBÊN\r\n\nTHUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):\n\n-\r\n\nÔng (bà): ........................................................là đại diện\r\n\ncho các thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm theo Hợp đồng\r\n\nnày9.\n\n- Số\r\n\nCMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) .......................................cấp\r\n\nngày ........../........./.........., tại\r\n\n..............................................\n\n- Hộ\r\n\nkhẩu thường trú hoặc tạm trú\r\n\n................................................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ liên hệ: ..........................................................................................................\n\n-\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n................................................................................................................\n\nHai\r\n\nbên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở với các nội dung sau đây:\n\nĐiều\r\n\n1. Thông tin về nhà ở cho thuê\n\n1.\r\n\nLoại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):\r\n\n....................................................\n\n2.\r\n\nĐịa chỉ nhà ở: ..........................................................................................................\n\n3.\r\n\nDiện tích sử dụng .........m2 (đối với căn hộ chung cư là diện\r\n\ntích thông thủy)\n\n4.\r\n\nCác thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần\r\n\nsử dụng chung (nếu là căn hộ chung\r\n\ncư):..................................................................................................\n\n5.\r\n\nCác trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:\r\n\n............................................................\n\n6.\r\n\nĐặc điểm về đất xây dựng:\r\n\n......................................................................................\n\n(Trường\r\n\nhợp là nhà ở cũ thì ghi rõ diện tích chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng\r\n\nthêm (nếu có); trường hợp nhà ở xã hội cho sinh viên thuê thì ghi thêm phần\r\n\ntrang thiết bị gắn liền với căn hộ đó (như giường tầng, quạt máy, bình nước...),\r\n\nghi rõ ràng diện tích sinh hoạt chung như nhà văn hóa, nhà thể thao mà sinh\r\n\nviên được sử dụng có thu phí hoặc không thu phí).\n\nĐiều\r\n\n2. Giá thuê nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán\n\n1.\r\n\nGiá thuê nhà ở là............................đồng/01 tháng (I)\n\n(Bằng\r\n\nchữ:...............................................................................).\n\nCăn\r\n\ncứ vào quy định pháp luật về nhà ở áp dụng đối với từng loại nhà ở (nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở tái định cư hoặc nhà ở cũ) để ghi rõ trong Hợp đồng giá thuê nhà ở có bao\r\n\ngồm hoặc không bao gồm các chi phí như chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu\r\n\ntư xây dựng, quản lý vận hành....\n\nGiá\r\n\nthuê nhà ở sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá\r\n\nthuê (nếu có). Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê\r\n\ntrước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng.\n\n2.\r\n\nSố tiền thuê nhà được miễn, giảm là........................đồng/tháng (II)\n\n(Bằng\r\n\nchữ: ...............................................................đồng/tháng)\n\nBên\r\n\ncho thuê phải ghi rõ căn cứ pháp luật để miễn, giảm tiền thuê nhà ở10.\n\n3.\r\n\nSố tiền thuê Bên thuê phải trả hàng tháng là:\n\n(I)\r\n\n- (II) = ................................................. đồng/tháng\n\n(Bằng\r\n\nchữ: ...............................................................đồng/tháng)\n\n4.\r\n\nPhương thức thanh toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền\r\n\nmặt Việt Nam đồng hoặc chuyển Khoản)11: ............................\n\n5.\r\n\nThời hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ..... hàng tháng\n\n6.\r\n\nChi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh\r\n\ntoán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này và Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với\r\n\nbên cung cấp dịch vụ.\n\nĐiều\r\n\n3. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở\n\n1.\r\n\nThời điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng…….năm……\n\n2.\r\n\nThời hạn cho thuê nhà ở là .... tháng (năm), kể từ\r\n\nngày.........tháng.........năm.........\n\nTrước\r\n\nkhi hết thời hạn Hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở\r\n\nthì có đơn đề nghị Bên cho thuê ký gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn\r\n\nđề nghị, Bên cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật\r\n\nvề đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn\r\n\nHợp đồng thuê theo phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê\r\n\nkhông còn thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm\r\n\ndứt Hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời\r\n\nhạn quy định tại Hợp đồng này\n\n3.\r\n\nĐối với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải ghi rõ vào khoản này thời điểm\r\n\nnhà ở được bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật nhà ở.\n\nĐiều\r\n\n4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê\n\n1.\r\n\nQuyền của Bên cho thuê:\n\na)\r\n\nYêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về\r\n\nquản lý sử dụng nhà ở cho thuê;\n\nb)\r\n\nYêu cầu Bên thuê trả đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí\r\n\nkhác cho bên cung cấp dịch vụ (nếu có);\n\nc)\r\n\nYêu cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do\r\n\nlỗi của Bên thuê gây ra;\n\nd)\r\n\nThu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại\r\n\nĐiều 6 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định\r\n\ncủa Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ;\n\nđ)\r\n\nCác quyền khác theo thỏa thuận.\n\n2.\r\n\nNghĩa vụ của Bên cho thuê:\n\na)\r\n\nGiao nhà cho Bên thuê đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng\r\n\nnày;\n\nb)\r\n\nPhổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;\n\nc)\r\n\nBảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý\r\n\nsử dụng nhà ở;\n\nd)\r\n\nThông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành\r\n\ntrước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;\n\nđ)\r\n\nLàm thủ tục ký gia hạn Hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê\r\n\nnhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;\n\ne)\r\n\nChấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý\r\n\nnhà ở cho thuê và giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;\n\ng)\r\n\nThông báo cho Bên thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp\r\n\nnhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi;\n\nh)\r\n\nCác nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.\n\nĐiều\r\n\n5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê\n\n1.\r\n\nQuyền của Bên thuê:\n\na)\r\n\nNhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;\n\nb) Yêu\r\n\ncầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi\r\n\ncủa mình gây ra;\n\nc)\r\n\nĐược tiếp tục ký gia hạn hợp đồng thuê nếu hết hạn Hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng,\r\n\nđủ điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;\n\nd)\r\n\nCác quyền khác theo thỏa thuận.\n\n2.\r\n\nNghĩa vụ của Bên thuê:\n\na)\r\n\nTrả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;\n\nb)\r\n\nThanh toán đầy đủ đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác\r\n\ncho bên cung cấp dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;\n\nc)\r\n\nSử dụng nhà thuê đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư\r\n\nhỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;\n\nd)\r\n\nKhông được tự ý sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ\r\n\ncác quy định về quản lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề quản lý, xử lý nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;\n\nđ)\r\n\nKhông được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê\r\n\ndưới bất kỳ hình thức nào;\n\ne)\r\n\nChấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong\r\n\nkhu vực cư trú;\n\ng)\r\n\nGiao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng quy định tại\r\n\nĐiều 6 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi\r\n\ntrong thời hạn …….. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho\r\n\nthuê;\n\nh)\r\n\nCác nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.\n\nĐiều\r\n\n6. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở\n\nViệc\r\n\nchấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n1.\r\n\nKhi hai bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở;\n\n2.\r\n\nKhi Bên thuê không còn thuộc đối tượng, điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc\r\n\nkhông có nhu cầu thuê tiếp;\n\n3.\r\n\nKhi Bên thuê nhà chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng sinh\r\n\nsống;\n\n4.\r\n\nKhi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do\r\n\nchính đáng;\n\n5.\r\n\nKhi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;\n\n6.\r\n\nKhi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng\r\n\nnhà ở thuê;\n\n7.\r\n\nKhi nhà ở thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra\r\n\nkhỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong\r\n\nkhu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định\r\n\nphá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n8.\r\n\nKhi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng\r\n\nnày (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng\n\nHai\r\n\nbên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm Hợp đồng và trách nhiệm của mỗi\r\n\nbên trong trường hợp vi phạm.\n\nĐiều\r\n\n8. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp\n\n1.\r\n\nHai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng\r\n\nnày. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa\r\n\nthuận lập phụ lục Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng này có giá trị pháp lý như hợp đồng\r\n\nchính.\n\n2.\r\n\nTrường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên\r\n\ncùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không\r\n\nthương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3.\r\n\nCác cam kết khác.\n\nĐiều\r\n\n9. Các thỏa thuận khác\n\n(Các\r\n\nthỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không\r\n\ntrái đạo đức xã hội).\n\n1.................................................................................................................................\n\n2.................................................................................................................................\n\nĐiều\r\n\n10. Hiệu lực của Hợp đồng\n\n1.\r\n\nHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …….\n\n2.\r\n\nHợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ\r\n\n01 bản và 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.\n\n \n\nBÊN THUÊ\r\n\n NHÀ Ở\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nBÊN CHO\r\n\n THUÊ NHÀ Ở\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ\r\n\n tên,\r\n\n chức vụ của người ký)\n\n___________________\n\n7 Ghi rõ là nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà\r\n\nở phục vụ tái định cư hoặc nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\n8 Các căn cứ liên quan đến việc thuê nhà ở.....\n\n9 Các thành viên có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở phải\r\n\ncó văn bản thống nhất cử người đại diện ký Hợp đồng thuê nhà ở này.\n\n10 Trong trường hợp đối tượng được miễn, giảm tiền thuê\r\n\nthì ghi rõ số tiền và Điều, khoản áp dụng của Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ. Việc miễn, giảm tiền thuê chỉ áp dụng với nhà ở\r\n\ncũ, nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.\n\n11 Hai bên thỏa thuận rõ phương thức và địa chỉ nộp\r\n\ntiền thuê nhà ở\n\n \n\nPhụ lục 03\n\nTên các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số\r\n\n………..ngày ……./……../…….. bao gồm:\n\nSTT\n\nHọ và tên thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở\n\nMối quan hệ với người đại diện đứng tên ký Hợp đồng\r\n\n thuê nhà ở\n\nGhi chú\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\nSố CMND:……………..\n\nĐứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở\n\n \n\n2\n\nNguyễn Thị B\n\nSố CMND:……………...\n\nVợ\n\n \n\n3\n\nNguyễn Văn C\n\nSố CMND:……………...\n\nCon đẻ\n\n \n\n…..\n\n…………………………..\n\n………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi\r\n\nchú: Chỉ ghi tên các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng\r\n\ndấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nPhụ lục 04: Gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở\n\nHôm\r\n\nnay, ngày ……tháng …….năm …….Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết phụ lục gia hạn\r\n\nHợp đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà số ……….ký ngày ……/…../…… với các nội\r\n\ndung sau đây:\n\n1.\r\n\nHọ và tên người tiếp tục được thuê nhà ở:\n\n- Họ\r\n\nvà tên12: …………………………………CMND số …………………… là: ....................\n\n- Họ\r\n\nvà tên: ……………………………..……CMND số …………………… là: ......................\n\n- Họ\r\n\nvà tên: ………………………………..…CMND số …………………… là: ......................\n\n- Họ\r\n\nvà tên: ……………………………..……CMND số …………………… là: ......................\n\n……………………………………………………………….\n\n2.\r\n\nGiá thuê nhà ở:\n\nGiá\r\n\nthuê nhà ở13 là ………………. Việt Nam đồng/tháng\n\n(Bằng\r\n\nchữ: …………………………………….Việt Nam đồng/tháng).\n\nGiá\r\n\nthuê nhà ở này được tính từ ngày ……tháng ……năm....\n\n3.\r\n\nThời hạn thuê nhà ở:\n\nThời\r\n\nhạn thuê nhà ở là ………….tháng (năm), kể từ ngày ……/......./…....\n\n(Trường\r\n\nhợp thuê nhà ở phục vụ tái định cư, người thuê có nhu cầu thuê tiếp thì được\r\n\ngia hạn Hợp đồng trong thời hạn không quá 03 năm).\n\n4.\r\n\nCam kết các Bên\n\na)\r\n\nCác nội dung khác trong Hợp đồng thuê nhà số …….ký ngày ……/..../……vẫn có giá trị\r\n\npháp lý đối với hai bên khi thực hiện thuê nhà ở theo thời hạn quy định tại phụ\r\n\nlục gia hạn Hợp đồng này.\n\nb)\r\n\nCác thành viên có tên trong phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở này cùng với\r\n\nBên cho thuê tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng\r\n\nthuê nhà ở số ……… ký ngày ……/......./……\n\nc)\r\n\nPhụ lục này là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng thuê nhà ở số …….và\r\n\ncó hiệu lực pháp lý như Hợp đồng này;\n\nd)\r\n\nPhụ lục gia hạn Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và được lập\r\n\nthành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để\r\n\ntheo dõi, quản lý./.\n\n \n\nBÊN THUÊ NHÀ Ở\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nBÊN CHO THUÊ NHÀ Ở\n\n(Ký, ghi chức vụ của người ký và\r\n\n đóng dấu)\n\n \n\n \n\n___________________\n\n12 Ghi họ tên thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên được tiếp\r\n\ntục thuê nhà ở và mối quan hệ với người đứng tên Hợp đồng thuê nhà ở hoặc người\r\n\nđại diện ký gia hạn Hợp đồng (nếu có thay đổi người đứng tên Hợp đồng)\n\n13 Đã bao gồm kinh phí bảo trì nhà ở.\n\n \n\n2. Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\r\n\n- Mã số TTHC: 1.007767\n\n2.1. Trình tự, cách thức, thời gian giải quyết thủ tục hành chính\n\nTT\n\nTrình tự thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nThời gian giải quyết\n\nBước 1\n\nNộp\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\n cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ qua các hình thức\r\n\n sau:\n\n1.\r\n\n Nộp trực tiếp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, địa\r\n\n chỉ: Tòa nhà Bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 đường Nguyễn Huệ, Phường 1,\r\n\n Tp.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.\n\n2.\r\n\n Hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n3.\r\n\n Hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp.\n\n(http://dichvucong.dongthap.gov.vn)\n\n-\r\n\n Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút.\n\n-\r\n\n Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.\n\nBước 2\n\nTiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ thủ tục hành chính\n\nCông\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, kiểm tra\r\n\n tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập\r\n\n nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử của tỉnh.\n\na)\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận\r\n\n hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\n quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nb)\r\n\n Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do\r\n\n theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;\n\nc)\r\n\n Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ\r\n\n quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.\n\nChuyển\r\n\n ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ\r\n\n ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.\n\nBước 3\n\nGiải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\nSau\r\n\n khi nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n công chức thực hiện, công chức được giao xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ,\r\n\n trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính:\n\n45\r\n\n ngày, trong đó:\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ\n\n01\r\n\n ngày\n\n2.\r\n\n Giải quyết hồ sơ, trong đó:\n\n43\r\n\n ngày\n\n2.1.\r\n\n Sở Xây dựng thẩm định\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: phân công công chức thực hiện.\n\n-\r\n\n Công chức: thẩm định và trình Lãnh đạo phòng.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: xem xét và trình Lãnh đạo Sở.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Sở: duyệt và ký phát hành\n\n-\r\n\n Văn thư đơn vị: phát hành văn bản.\n\n2.2.\r\n\n Phê duyệt của UBND Tỉnh\n\n33\r\n\n ngày\n\n01\r\n\n ngày\n\n27\r\n\n ngày\n\n02\r\n\n ngày\n\n02\r\n\n ngày\n\n01\r\n\n ngày\n\n10\r\n\n ngày\n\nBước 4\n\nTrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n \n\nCông chức tiếp nhận và trả kết quả nhập vào sổ theo dõi hồ sơ, phần mềm\r\n\n điện tử và thực hiện trả kết quả TTHC như sau:\n\n- Thông báo tổ chức/cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện\r\n\n thoại hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính trước thời hạn quy định.\n\n- Tổ chức/cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời\r\n\n gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình\r\n\n giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu\r\n\n người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và trao kết quả.\n\n- Trường hợp nhận kết quả thông qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\r\n\n (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện).\n\n- Sau khi hoàn thành hồ sơ giải quyết TTHC thì cá nhân nhận được Quyết\r\n\n định đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và Hợp đồng mua bán\r\n\n nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n01 ngày\n\n- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30\r\n\n phút.\n\n- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n của các ngày làm việc.\n\n2.2. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị mua nhà ở cũ (theo Phụ lục số 01 đính kèm);\n\n- Bản sao thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu\r\n\nđang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là\r\n\nvợ chồng thì phải có thêm bản sao Giấy chứng nhận kết hôn;\n\nTrường hợp đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận\r\n\nhành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến\r\n\nnhân thân khi thực hiện thủ tục này.\n\n- Hợp đồng thuê nhà ở được lập hợp pháp; giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền\r\n\nthuê nhà ở và chi phí quản lý vận hành nhà ở đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị\r\n\nmua nhà ở.\n\n- Trường hợp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước\r\n\nngoài thì phải có văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng\r\n\nthực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành\r\n\nviên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử kèm\r\n\ntheo.\n\n- Trong trường hợp có thành viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng\r\n\ntên trong Giấy chứng nhận thì phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng\r\n\ntên trong Giấy chứng nhận và cam kết không có tranh chấp, khiếu kiện về việc\r\n\nmua bán nhà ở này;\n\n- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu\r\n\ncó).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.3. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân đang thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n2.4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n2.5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và Hợp đồng mua\r\n\nbán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n2.6. Phí, lệ phí: Không \n\n2.7. Tên\r\n\nmẫu đơn, mẫu tờ khai, kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Mẫu đơn đề nghị mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo Phụ lục số\r\n\n12 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng\r\n\n(có đính kèm theo thủ tục).\n\n- Mẫu Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo mẫu hướng dẫn\r\n\ntại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của\r\n\nBộ Xây dựng (có đính kèm theo thủ tục)\n\n- Quyết định đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n2.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Yêu cầu, điều kiện 1:\n\nNgười đề nghị mua nhà ở cũ phải là người đang thực tế sử dụng nhà ở,\r\n\nkhông chiếm dụng nhà ở trái pháp luật, bao gồm các đối tượng được bố trí sử dụng\r\n\nnhà ở từ trước ngày 27/11/1992 hoặc các đối tượng sau:\n\n- Người được phân phối thuê nhà ở đối với nhà ở được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước từ trước ngày\r\n\n27/11/1992 nhưng từ ngày 27/11/1992 mới hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng.\n\n- Người đang thuê nhà ở trước ngày 27/11/1992 nhưng thuộc diện phải điều\r\n\nchuyển công tác và Nhà nước yêu cầu phải trả lại nhà ở đang thuê, sau đó được\r\n\ncơ quan nhà nước bố trí cho thuê nhà ở khác sau ngày 27/11/1992.\n\n- Người được bố trí sử dụng nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở\r\n\nnhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 27/11/1992 đến trước\r\n\nngày 05/7/1994.\n\nb) Yêu cầu, điều kiện 2:\n\n- Người mua nhà ở cũ có hợp đồng thuê và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở\r\n\nnày, trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong hợp đồng thì các thành\r\n\nviên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên để ký hợp đồng mua nhà ở với\r\n\ncơ quan quản lý nhà ở;\n\n- Đã đóng tiền thuê nhà đầy đủ theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở\r\n\nvà đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở tính đến thời điểm ký hợp đồng\r\n\nmua bán nhà ở;\n\n- Phải có đơn đề nghị mua nhà ở cũ;\n\n- Nhà ở không thuộc phải không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu kiện.\n\n2.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính \n\n- Luật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu,\r\n\nsổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở.\n\n2.10. Lưu hồ sơ (ISO): Thực hiện\r\n\ntheo các quy định về lưu trữ\n\nThành phần hồ sơ lưu\n\nBộ phận lưu trữ\n\nThời gian lưu\n\n- Như mục\r\n\n 2.2.\n\n- Kết quả\r\n\n giải quyết TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng yêu\r\n\n cầu, điều kiện.\n\n- Văn bản\r\n\n trình cơ quan cấp trên.\n\nPhòng chuyên môn\n\nSau 01 năm\r\n\n chuyển hồ sơ đến kho lưu trữ của Sở Xây dựng\n\nCác biểu mẫu\r\n\n theo Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của\r\n\n Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\n pháp thi hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\n phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính. \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n \n\n \n\nPhụ lục số 01\n\nMẫu đơn đề nghị mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\n(Ban hành kèm theo Phụ lục số 12 Thông tư số\r\n\n19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\nKính gửi15:\r\n\n………………………………………………………………..\n\nHọ và tên người đề\r\n\nnghị16 là:\r\n\n.......................................................................................\r\n\nCMND (hộ chiếu hoặc\r\n\nthẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)\n\nsố\r\n\n.........................cấp ngày........./........./.........tại\r\n\n...................................................... \n\nNơi ở hiện tại:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nHộ khẩu thường trú\r\n\n(hoặc tạm trú) số ................tại:\r\n\n..................................................... \n\nVà vợ (chồng) là17:\r\n\n............................. CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước\r\n\ncông dân) số .....................cấp ngày ........./........../......... tại\r\n\n............................................................ \n\nHộ khẩu thường trú tại:\r\n\n................................................................................................\r\n\nTôi làm đơn này đề\r\n\nnghị ……….. (ghi tên cơ quan quản lý nhà ở) giải quyết cho tôi mua nhà ở\r\n\ntại địa chỉ \n\n- Hợp đồng thuê nhà ở\r\n\nsố .................ký ngày........./......../.........với diện tích cụ thể\r\n\nsau:\n\n- Tổng diện tích nhà\r\n\nở đang sử dụng: ..............m2, trong đó:\n\n+ Diện tích theo hợp\r\n\nđồng thuê nhà: DT nhà............m2; DT đất ...............m2\n\n+ Diện tích nằm\r\n\nngoài hợp đồng thuê nhà: DT nhà .........................m2; DT đất\r\n\n..................m2 (nếu có)\n\nDiện tích nhà, đất\r\n\nngoài hợp đồng này tôi đã sử dụng liên tục, ổn định và không có tranh chấp, khiếu\r\n\nkiện, hiện nay đã xây dựng, cải tạo sử dụng với hiện trạng:18.........................................................................\r\n\n\r\n\n...............................................................\n\nKèm theo đơn này là\r\n\ncác giấy tờ liên quan như sau19:\n\n1.................................................................................................................................\r\n\n2.................................................................................................................................\r\n\n3.................................................................................................................................\r\n\nHộ gia đình tôi (bao\r\n\ngồm các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở từ đủ 18 tuổi trở lên)\r\n\nthống nhất cử ông (bà)............................................., CMND (hộ\r\n\nchiếu hoặc thẻ quân nhân) số ............................ cấp ngày\r\n\n......../......../........ tại .................................. là đại diện\r\n\ncác thành viên trong hộ gia đình để ký hợp đồng mua bán nhà ở. Sau khi hoàn\r\n\nthành thủ tục mua bán nhà ở, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các thành\r\n\nviên sau vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất, bao gồm:\n\nÔng (bà)..................................................số\r\n\nCMND..............................là..................... \n\nÔng\r\n\n(bà)..................................................số\r\n\nCMND..............................là..................... \n\nÔng\r\n\n(bà)..................................................số\r\n\nCMND..............................là..................... \n\n...................................................................................................................................\r\n\nTôi xin chấp hành đầy\r\n\nđủ các quy định của nhà nước về mua bán nhà ở và cam đoan những lời khai trong\r\n\nđơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội\r\n\ndung đã kê khai./.\n\n(Ghi rõ kèm theo\r\n\nđơn này là bản vẽ sơ đồ, vị trí nhà ở, đất ở đề nghị mua)\n\n \n\nCác thành viên trong hộ gia đình có tên trong hợp đồng\r\n\n thuê nhà\r\n\n Ký và ghi rõ họ tên20\n\n………., ngày ……. tháng ……. năm …….\n\nNgười viết đơn\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\n____________________\n\n15 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.\n\n16 Ghi tên người đại diện thay mặt các thành viên thuê\r\n\nnhà ở đứng tên ký kết hợp đồng mua bán nhà ở.\n\n17 Ghi đầy đủ tên vợ, chồng (nếu có).\n\n18 Ghi rõ thực trạng sử dụng của phần diện tích ngoài hợp\r\n\nđồng (như đã cải tạo, xây dựng thành nhà hai tầng....) (nếu có).\n\n19 Ghi rõ bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân\r\n\nhoặc hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân; bản sao có chứng thực hộ khẩu gia đình hoặc\r\n\ngiấy đăng ký kết hôn; hợp đồng thuê nhà; giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê\r\n\nnhà; giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm tiền mua nhà....\n\n20 Trường hợp các thành viên trong gia đình có tên trong\r\n\nhợp đồng thuê nhà đã có văn bản thỏa thuận riêng về việc cử người đại diện ký hợp\r\n\nđồng mua bán nhà ở và danh sách những người được ghi tên vào Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì không nhất\r\n\nthiết tất cả các thành viên trong gia đình phải ký tên vào đơn này.\n\n \n\nBản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở kèm theo đơn đề nghị mua nhà\r\n\nở cũ\n\nVí dụ 1: Trường hợp\r\n\nngười mua nhà ở chỉ có diện tích theo hợp đồng thuê nhà ở\n\nDiện tích nhà ở\r\n\n theo hợp đồng\n\n \n\n \n\n \n\nXác nhận\r\n\n của Bên cho thuê nhà ở\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nVí dụ 2: Trường hợp\r\n\nngười mua nhà ở có cả diện tích theo hợp đồng thuê và có diện tích nằm ngoài hợp\r\n\nđồng thuê\n\nSơ đồ\n\nSơ đồ\n\nDiện tích nhà ở theo\r\n\n hợp đồng thuê\n\n \n\n \n\nDiện tích nhà ở nằm\r\n\n ngoài hợp đồng thuê\n\n \n\nXác nhận của Bên cho thuê đối với diện tích\r\n\n theo hợp đồng thuê\n\nChữ ký của các hộ liền kề đối với diện tích nằm\r\n\n ngoài hợp đồng thuê nhà ở\n\n \n\n \n\n \n\nXác nhận của UBND cấp xã\n\n................................................\n\nDiện tích nằm ngoài hợp đồng mà ông (bà)\r\n\n .....................................................................\r\n\n đang sử dụng tại địa chỉ số .........................\r\n\n hiện nay là không có tranh chấp, khiếu kiện trong sử dụng nhà ở, đất ở, phù hợp\r\n\n với quy hoạch xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTM. UBND\r\n\n ..............\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n- Trong trường hợp\r\n\nngười mua chỉ có diện tích nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở thì chỉ sử dụng bản vẽ\r\n\nsơ đồ nhà ở theo ví dụ 1 và chỉ cần có đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.\n\n- Trong trường hợp\r\n\nngười mua có cả diện tích ngoài hợp đồng thuê nhà ở thì lập sơ đồ theo ví dụ 2,\r\n\ntrong đó phải thể hiện rõ cả diện tích theo hợp đồng và diện tích ngoài hợp đồng.\r\n\nBên cho thuê nhà ở đóng dấu xác nhận đối với diện tích theo hợp đồng; đối với\r\n\ndiện tích ngoài hợp đồng thì có chữ ký xác nhận của các hộ liền kề và có xác nhận\r\n\ncủa UBND cấp xã nơi có nhà ở về diện tích nằm ngoài hợp đồng là không có tranh\r\n\nchấp, khiếu kiện.\n\n \n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày ….. tháng ….. năm …….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc phê duyệt đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015…..\n\nCăn cứ Luật Nhà ở\r\n\nsố 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng tại Tờ trình số ……../SXD-QLN ngày ……./…./…….\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thống nhất cho ông (bà) ………………được mua nhà ở cũ thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước. Thời gian cho thuê……….., khi hết hạn đối tượng phải nộp hồ sơ\r\n\ngửi lại cho cơ quan quản lý nhà nước xem xét, quyết định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Thủ trưởng đơn vị vận hành nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh; \r\n\n - Cổng TTĐT Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC…..\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n \n\n \n\nMẫu Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………., ngày……tháng……năm…….\n\nHỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\nSố ……/HĐ\n\nCăn cứ Bộ Luật\r\n\nDân sự;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật\r\n\nNhà ở;\n\nCăn cứ đơn đề nghị\r\n\nmua nhà ở của Ông (Bà) ……………………….đề ngày… … … …/… … … /… … …\n\nCăn cứ21………………………………………………….;\n\nHai bên chúng tôi gồm:\n\nBÊN BÁN NHÀ Ở\r\n\n(sau đây gọi tắt là Bên bán):\n\n- Tên đơn vị:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n- Người đại diện\r\n\ntheo pháp luật:\r\n\n...................................................................................\r\n\n- Hộ khẩu thường\r\n\ntrú: ..................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:……………………………………Fax\r\n\n(nếu có): ............................................... \n\n- Số tài Khoản:\r\n\n……………………………..tại Ngân hàng: ................................................ \n\n- Mã số thuế:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\nBÊN MUA NHÀ Ở\r\n\n(sau đây gọi tắt là Bên mua):\n\n- Ông (bà):\r\n\n………………………………….là đại diện cho các thành viên trong hộ gia đình22\r\n\n…………………………ký ngày……../……./……………..\n\nSố CMND (hộ chiếu hoặc\r\n\nthẻ quân nhân):…………………………..cấp ngày…../…../……., tại .........................................................................................................................\n\n- Và vợ hoặc chồng\r\n\n(nếu có) là:\r\n\n...................................................................................\r\n\nSố CMND (hộ chiếu hoặc\r\n\nthẻ quân nhân): ………………………………cấp ngày…../…../……., tại\r\n\n..........................................................................................................................\n\n- Hộ khẩu thường\r\n\ntrú: ..........................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n.........................................................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n...................................................................................................................\n\nHai bên chúng tôi thống\r\n\nnhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước với các nội dung\r\n\nsau:\n\nĐiều 1. Thông tin\r\n\ncủa nhà ở mua bán:\n\n1. Loại nhà ở (ghi\r\n\nrõ căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ nhà ở:...........................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Cấp (hạng) nhà ở:\r\n\n………………………vị trí nhà ở ...................................................... \n\n4. Tỷ lệ chất lượng\r\n\ncòn lại của nhà ở là:\r\n\n....................................................................... \n\n5. Tổng diện tích sử\r\n\ndụng nhà ở là …………..m2, trong đó diện tích nhà chính là …………m2;\r\n\ndiện tích nhà phụ là ………….m2.\n\n6. Diện tích đất là:\r\n\n………......m2, trong đó sử dụng chung là ………….m2, sử dụng\r\n\nriêng là: …………….m2.\n\n7. Diện tích đất liền\r\n\nkề nằm ngoài Hợp đồng thuê nhà ở (nếu có): …………….m2\n\n(Kèm theo bản vẽ\r\n\nsơ đồ nhà ở, đất ở thể hiện rõ diện tích theo Hợp đồng hoặc ngoài Hợp đồng thuê\r\n\nnhà ở).\n\nĐiều 2. Giá bán\r\n\nnhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán\n\n1. Giá bán nhà ở\r\n\n(bao gồm tiền nhà và tiền chuyển quyền sử dụng đất), trong đó:\n\na) Tiền nhà ở là:\r\n\n……………………………………………..Việt Nam đồng\n\n(Bằng chữ:………………………………………………………………..).\n\nb) Tiền chuyển quyền\r\n\nsử dụng đất là …………………….Việt Nam đồng\n\n(Bằng chữ:………………………………………………………………..).\n\nTổng cộng: a +\r\n\nb = ……………………………………..Việt Nam đồng (I)\n\n(Bằng chữ:………………………………………………………………..).\n\n2. Số tiền mua nhà ở\r\n\nBên mua được miễn, giảm là:\n\na) Tiền nhà ở là:\r\n\n……………………………………………..Việt Nam đồng\n\n(Bằng chữ:………………………………………………………………..).\n\nb) Tiền sử dụng đất\r\n\nlà: ………………………………………Việt Nam đồng\n\n(Bằng chữ:………………………………………………………………..).\n\nTổng cộng: a +\r\n\nb = …………………………………..Việt Nam đồng (II)\n\n(Trong đó giảm tiền\r\n\nnhà áp dụng quy định tại23 .............................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nMiễn, giảm tiền sử dụng\r\n\nđất áp dụng quy định tại24 .......................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n)\n\n3. Số tiền mua\r\n\nnhà ở thực tế Bên mua phải trả cho Bên bán (I - II) là: ………………………Việt Nam đồng;\n\n(Bằng chữ:………………………………………………………………..).\n\n4. Phương thức thanh\r\n\ntoán: Bên mua trả bằng (ghi rõ là thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc\r\n\nchuyển vào tài Khoản Bên bán) 25: ………………………\n\n5. Thời hạn thanh\r\n\ntoán:\n\na) Bên mua có trách nhiệm\r\n\ntrả tiền một lần ngay sau khi ký Hợp đồng này. Bên bán có trách nhiệm giao cho\r\n\nBên mua Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở sau khi ký hợp đồng này;\n\nb) Sau khi nhận được\r\n\nPhiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở, Bên mua có trách nhiệm thanh toán đủ tiền\r\n\nmua nhà ở đúng thời hạn và địa điểm ghi tại Phiếu báo thanh toán này.\n\nĐiều 3. Thời hạn\r\n\ngiao nhận nhà ở\n\n1. Hai bên thống nhất\r\n\nthời gian giao nhận nhà ở vào ngày ……… tháng ……. năm ……. kể từ ngày bên mua\r\n\nthanh toán đủ số tiền mua nhà ở (hoặc …………).\n\n2. Sau khi Bên mua\r\n\nthực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở và đã nhận nhà ở theo thời\r\n\nhạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Bên bán có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ mua\r\n\nbán nhà ở và chuyển sang cho cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Giấy chứng nhận) cho Bên mua.\n\nĐiều 4. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của Bên bán\n\n1. Quyền của Bên\r\n\nbán:\n\na) Yêu cầu Bên mua\r\n\nthanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng\r\n\nnày;\n\nb) Bàn giao nhà ở\r\n\ncho Bên mua theo đúng thời gian thỏa thuận;\n\nc) Yêu cầu Bên mua bảo\r\n\nquản nhà ở trong thời gian chưa hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở;\n\nd) Chấm dứt Hợp đồng\r\n\nmua bán nhà ở trong trường hợp quá ………. ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng mà Bên\r\n\nmua không thực hiện thanh toán tiền mua nhà ở mà không có lý do chính đáng;\n\nđ) Các quyền khác\r\n\ntheo thỏa thuận.\n\n2. Nghĩa vụ của Bên\r\n\nbán:\n\na) Giao nhà cho Bên\r\n\nmua đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;\n\nb) Hướng dẫn Bên mua\r\n\nnộp các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở này;\n\nc) Xác định đúng diện\r\n\ntích nhà ở mua bán và làm thủ tục chuyển hồ sơ mua bán nhà ở sang cơ quan có thẩm\r\n\nquyền để cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua;\n\nd) Phổ biến, hướng dẫn\r\n\ncho Bên mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở đối với nhà ở mua bán là nhà\r\n\nchung cư, nhà biệt thự;\n\nđ) Chấp hành các quyết\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng này;\n\ne) Các nghĩa vụ khác\r\n\ntheo thỏa thuận.\n\nĐiều 5. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của Bên mua\n\n1. Quyền của Bên\r\n\nmua:\n\na) Yêu cầu Bên bán\r\n\nbàn giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 Hợp đồng\r\n\nnày;\n\nb) Yêu cầu Bên bán\r\n\nlàm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành\r\n\nthủ tục mua bán nhà ở;\n\nc) Các quyền khác\r\n\ntheo thỏa thuận.\n\n2. Nghĩa vụ của Bên\r\n\nmua:\n\na) Thanh toán đầy đủ\r\n\ntiền mua nhà ở và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở theo đúng quy định;\n\nb) Chấp hành đầy đủ\r\n\nnhững quy định về quản lý sử dụng nhà ở và quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề giải quyết tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;\n\nc) Chấp hành các quy\r\n\nđịnh về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;\n\nd) Trường hợp quá\r\n\n…….. ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng mà Bên mua không thanh toán đủ tiền mua\r\n\nnhà theo yêu cầu của Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp các nghĩa\r\n\nvụ tài chính theo quy định mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt Hợp\r\n\nđồng. Nếu Bên mua muốn tiếp tục mua nhà ở thì phải ký kết lại Hợp đồng mua bán\r\n\nnhà ở mới;\n\ne) Các nghĩa vụ khác\r\n\ntheo thỏa thuận.\n\nĐiều 6. Cam kết của\r\n\ncác bên\n\n1. Hai bên cùng cam\r\n\nkết thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp các bên có tranh chấp\r\n\nvề các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua\r\n\nthương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu\r\n\ncầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các cam kết khác\r\n\ntheo thỏa thuận.\n\nĐiều 7. Hiệu lực\r\n\ncủa Hợp đồng\n\n1. Hợp đồng này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày …………..\n\n2. Hợp đồng này được\r\n\nlập thành 04 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ\r\n\nquan cấp Giấy chứng nhận, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế./.\n\n \n\nBÊN MUA\r\n\n NHÀ Ở\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\nBÊN BÁN\r\n\n NHÀ Ở\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n21 Ghi Quyết định bán nhà ở của cơ quan có thẩm quyền\n\n22 Ghi tên người đại diện mà đã được các thành viên có\r\n\nvăn bản thỏa thuận cử đứng tên Hợp đồng mua bán nhà ở\n\n23 Ghi rõ căn cứ áp dụng giảm tiền nhà\n\n24 Ghi rõ căn cứ áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất\n\n25 Ghi địa chỉ nộp tiền tại kho bạc.\n\n \n\nBản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở kèm theo Hợp đồng mua bán\n\n(đính kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số……..ký\r\n\nngày…../…./….)\n\nVí dụ 1: Trường hợp\r\n\nngười mua nhà ở chỉ mua có diện tích theo Hợp đồng thuê nhà ở\n\nBản vẽ sơ đồ, vị\r\n\n trí mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở\n\n \n\n \n\n \n\nĐại diện\r\n\n đứng tên \r\n\n Ký hợp đồng mua bán nhà ở\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\nBên bán\r\n\n nhà ở\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nVí dụ 2: Trường hợp\r\n\nngười mua nhà ở mua cả diện tích theo Hợp đồng thuê và diện tích nằm ngoài Hợp\r\n\nđồng thuê\n\nBản vẽ sơ đồ, vị\r\n\n trí mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở và ngoài Hợp đồng thuê nhà ở \n\n \n\n \n\n \n\nĐại diện\r\n\n đứng tên \r\n\n ký Hợp đồng mua bán nhà ở\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\nBên bán\r\n\n nhà ở\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Trường hợp\r\n\nBên thuê chỉ mua diện tích theo Hợp đồng thì sử dụng bản vẽ theo Hợp đồng thuê\r\n\nnhà ở theo ví dụ 1; trường hợp Bên mua có cả diện tích nằm ngoài Hợp đồng thì lập\r\n\nbản vẽ sơ đồ theo ví dụ 2. \n\n \n\n3. Thủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà đất\r\n\nsử dụng chung đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ - CP - Mã số TTHC: 1.01005\n\n3.1. Trình tự, cách thức, thời gian giải quyết thủ tục hành chính\n\nTT\n\nTrình tự thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nThời gian giải quyết\n\nBước 1\n\nNộp\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\n cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ qua các hình thức\r\n\n sau:\n\n1.\r\n\n Nộp trực tiếp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, địa\r\n\n chỉ: Tòa nhà Bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 đường Nguyễn Huệ, Phường 1,\r\n\n Tp.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.\n\n2.\r\n\n Hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n3.\r\n\n Hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp.\n\n(http://dichvucong.dongthap.gov.vn)\n\n-\r\n\n Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút. \n\n-\r\n\n Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.\n\nBước 2\n\nTiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ thủ tục hành chính\n\nCông\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, kiểm tra\r\n\n tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập\r\n\n nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử của tỉnh.\n\na)\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận\r\n\n hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\n quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nb)\r\n\n Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do\r\n\n theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;\n\nc)\r\n\n Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ\r\n\n quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.\n\nChuyển\r\n\n ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ\r\n\n ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.\n\nBước 3\n\nGiải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\nSau\r\n\n khi nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n công chức thực hiện, công chức được giao xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ,\r\n\n trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính:\n\n45 ngày, trong đó:\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ\n\n01 ngày\n\n2.\r\n\n Giải quyết hồ sơ, trong đó:\n\n43 ngày\n\n2.1.\r\n\n Sở Xây dựng thẩm định\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: phân công công chức thực hiện.\n\n-\r\n\n Công chức: thẩm định và trình Lãnh đạo phòng.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: xem xét và trình Lãnh đạo Sở.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Sở: duyệt và ký phát hành\n\n-\r\n\n Văn thư đơn vị: phát hành văn bản.\n\n2.2.\r\n\n Phê duyệt của UBND Tỉnh\n\n33 ngày\n\n01 ngày\n\n27 ngày\n\n02 ngày\n\n02 ngày\n\n01 ngày\n\n10 ngày\n\nBước 4\n\nTrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n \n\nCông chức tiếp nhận và trả kết quả nhập vào sổ theo dõi hồ sơ, phần mềm\r\n\n điện tử và thực hiện trả kết quả TTHC như sau:\n\n- Thông báo tổ chức/cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện\r\n\n thoại hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính trước thời hạn quy định.\n\n- Tổ chức/cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời\r\n\n gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình\r\n\n giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu\r\n\n người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và trao kết quả. \n\n- Trường hợp nhận kết quả thông qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\r\n\n (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện).\n\n- Sau khi hoàn thành hồ sơ giải quyết TTHC thì cá nhân nhận được Quyết\r\n\n định bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung.\n\n01 ngày\n\n- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30\r\n\n phút.\n\n- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n của các ngày làm việc.\n\n3.2. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị theo mẫu quy định (theo Phụ lục số 01 đính kèm);\n\n- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn\r\n\ngiá trị hoặc giấy tờ chứng minh thuộc lực lượng quân đội nhân dân theo quy định\r\n\ncủa Bộ Quốc phòng của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải\r\n\ncó thêm bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.\n\n- Giấy chứng nhận đối với phần diện tích nhà đất đã mua. Trường hợp chưa\r\n\ncó Giấy chứng nhận thì phải có hợp đồng mua bán phần diện tích nhà ở đã ký kết\r\n\nvới cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Người đề nghị nộp bản sao và xuất trình bản gốc giấy tờ chứng minh quy\r\n\nđịnh nêu trên để cơ quan tiếp nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nộp\r\n\nbản sao có công chứng hoặc chứng thực (nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện).\n\nTrường hợp đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận\r\n\nhành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến\r\n\nnhân thân khi thực hiện thủ tục này.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.3. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân đã mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\n3.4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n3.5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung.\n\n3.6. Phí,\r\n\nlệ phí: Không \n\n3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: \n\n- Đơn\r\n\nđề nghị quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2021/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n- Quyết định bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung.\n\n3.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n3.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính \n\n-\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu,\r\n\nsổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở.\n\n3.10. Lưu hồ sơ (ISO): Thực hiện\r\n\ntheo các quy định về lưu trữ\n\nThành phần hồ sơ lưu\n\nBộ phận lưu trữ\n\nThời gian lưu\n\n- Như mục\r\n\n 3.2.\n\n- Kết quả\r\n\n giải quyết TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng\r\n\n yêu cầu, điều kiện.\n\n- Văn bản\r\n\n trình cơ quan cấp trên.\n\nPhòng chuyên môn\n\nSau 01 năm\r\n\n chuyển hồ sơ đến kho lưu trữ của Sở Xây dựng\n\nCác biểu mẫu\r\n\n theo Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của\r\n\n Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\n pháp thi hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\n phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính. \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT BÁN PHẦN DIỆN TÍCH NHÀ Ở VÀ\r\n\nCHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở SỬ DỤNG CHUNG HOẶC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ\r\n\nHOẶC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHÀ Ở XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT TRỐNG TRONG KHUÔN VIÊN\r\n\nNHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\n(Kèm theo Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ1\n\nKính gửi2: ...............................\n\nHọ và tên người đề\r\n\nnghị3 là: ……………………………………………………………………\n\nSố CMND4\r\n\n(một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71a của Nghị định này)\r\n\nsố ....................... cấp ngày .../.../....... tại\r\n\n.................................\n\nNơi ở hiện tại:\r\n\n......................................................................................................\n\nHộ khẩu thường trú\r\n\n(hoặc tạm trú) số ........................................................... tại:\n\nVà vợ (chồng) là5:\r\n\n…………………… số CMND (một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 a của\r\n\nNghị định này) số ..................... cấp ngày.../.../.... tại...\n\nHộ khẩu thường trú tại:\r\n\n.....................................................................................................\n\nTôi làm đơn này đề\r\n\nnghị (ghi tên cơ quan quản lý nhà ở) giải quyết (ghi rõ nội dung như\r\n\ntiêu đề đơn đề nghị)\n\nDiện tích nhà, đất đề\r\n\nnghị giải quyết nêu trên gia đình tôi đã sử dụng liên tục, ổn định và không có\r\n\ntranh chấp, khiếu kiện. Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan như sau6:\n\n1\r\n\n......................................................................................................................\n\n2\r\n\n......................................................................................................................\n\n3\r\n\n.......................................................................................................................\n\nHộ gia đình tôi thống\r\n\nnhất cử ông (bà) ........................................, CMND (một trong các\r\n\ngiấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71a của Nghị định này) số\r\n\n............................ là đại diện các thành viên trong hộ gia đình đứng\r\n\nđơn đề nghị và làm các thủ tục để được giải quyết 7...............\n\nSau khi hoàn thành\r\n\nthủ tục, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các thành viên sau vào Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,\r\n\nbao gồm:\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là .........................\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là .........................\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là .........................\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin chấp\r\n\nhành đầy đủ các quy định của nhà nước và cam đoan những lời khai trong đơn là\r\n\nđúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã\r\n\nkê khai./.\n\n \n\n\r\n\n Các thành viên trong hộ gia đình\r\n\n người có đơn đề nghị\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)8\n\n………., ngày ... tháng ... năm ..…...\n\nNgười viết đơn\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\nXác nhận của UBND cấp xã về diện tích đề nghị giải quyết\r\n\n không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở\n\n \n\n \n\n___________________\n\n1 Ghi rõ một trong các trường hợp: (1) đề nghị bán phần\r\n\ndiện tích nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở sử dụng chung hoặc (2) đề nghị\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất liền kề hoặc (3) đề nghị chuyển quyền sử dụng đất đối\r\n\nvới nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n2 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.\n\n3 Ghi tên chủ sở hữu nhà ở đối với trường hợp nhà ở đã\r\n\nbán, đã thanh lý hoặc nhà ở tự xây dựng trên đất trống.\n\n4 Nếu người đề nghị có số định danh cá nhân và cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về dân cư vận hành kết nối thì chỉ kê khai số định danh cá nhân,\r\n\nkhông phải kê khai các nội dung khác.\n\n5 Ghi đầy đủ tên vợ, chồng (nếu có).\n\n6 Ghi rõ các giấy tờ quy định tại Điều 71 a Nghị định\r\n\n99/2015/NĐ-CP .\n\n7 Ghi rõ nội dung giải quyết như tiêu đề đơn đề nghị.\n\n8 Trường hợp người có đơn đề nghị đại diện cho hộ gia\r\n\nđình nhiều thành viên thì phải có đầy đủ các thành viên trong hộ gia đình ký\r\n\nvào đơn.\n\nCác giấy tờ liên\r\n\nquan nhân thân nêu tại đơn này được thay thế bằng số định danh cá nhân trong\r\n\ntrường hợp người đề nghị có số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư đã được kết nối, vận hành.\n\n \n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n ----------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày ….. tháng ….. năm …….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc phê duyệt bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015………;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở\r\n\nsố 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Nhà ở;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng tại Tờ trình số ……../SXD-QLN ngày ……./…./…….\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thống nhất cho ông (bà) ………………được bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n71 Nghị định số 99/2015/NĐ - CP của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Thủ trưởng đơn vị vận hành nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh; \r\n\n - Cổng TTĐT Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC…..\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n \n\n \n\n4.\r\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 71a Nghị định\r\n\nsố 99/2015/NĐ - CP - Mã số TTHC: 1.01006\n\n4.1. Trình tự, cách thức, thời gian giải quyết thủ tục hành chính\n\nTT\n\nTrình tự thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nThời gian giải quyết\n\nBước 1\n\nNộp\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\n cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ qua các hình thức\r\n\n sau:\n\n1.\r\n\n Nộp trực tiếp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, địa\r\n\n chỉ: Tòa nhà Bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 đường Nguyễn Huệ, Phường 1,\r\n\n Tp.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.\n\n2.\r\n\n Hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n3.\r\n\n Hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp.\n\n(http://dichvucong.dongthap.gov.vn)\n\n-\r\n\n Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút. \n\n-\r\n\n Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.\n\nBước 2\n\nTiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ thủ tục hành chính\n\nCông\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, kiểm tra\r\n\n tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập\r\n\n nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử của tỉnh.\n\na)\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận\r\n\n hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\n quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nb)\r\n\n Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do\r\n\n theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;\n\nc)\r\n\n Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ\r\n\n quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.\n\nChuyển\r\n\n ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ\r\n\n ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.\n\nBước 3\n\nGiải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\nSau\r\n\n khi nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n công chức thực hiện, công chức được giao xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ,\r\n\n trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính:\n\n45 ngày, trong đó:\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ\n\n01 ngày\n\n2.\r\n\n Giải quyết hồ sơ, trong đó:\n\n43 ngày\n\n2.1.\r\n\n Sở Xây dựng thẩm định\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: phân công công chức thực hiện.\n\n-\r\n\n Công chức: thẩm định và trình Lãnh đạo phòng.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: xem xét và trình Lãnh đạo Sở.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Sở: duyệt và ký phát hành\n\n-\r\n\n Văn thư đơn vị: phát hành văn bản.\n\n2.2.\r\n\n Phê duyệt của UBND Tỉnh\n\n33 ngày\n\n01 ngày\n\n27 ngày\n\n02 ngày\n\n02 ngày\n\n01 ngày\n\n10 ngày\n\nBước 4\n\nTrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n \n\nCông chức tiếp nhận và trả kết quả nhập vào sổ theo dõi hồ sơ, phần mềm\r\n\n điện tử và thực hiện trả kết quả TTHC như sau:\n\n- Thông báo tổ chức/cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện\r\n\n thoại hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính trước thời hạn quy định.\n\n- Tổ chức/cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời\r\n\n gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình\r\n\n giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu\r\n\n người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và trao kết quả. \n\n- Trường hợp nhận kết quả thông qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\r\n\n (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện).\n\n- Sau khi hoàn thành hồ sơ giải quyết TTHC thì cá nhân nhận được Quyết\r\n\n định chuyển quyền sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n01 ngày\n\n- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30\r\n\n phút.\n\n- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n của các ngày làm việc.\n\n4.2. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị theo mẫu quy định (theo Phụ lục số 01 đính kèm);\n\n- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn\r\n\ngiá trị hoặc giấy tờ chứng minh thuộc lực lượng quân đội nhân dân theo quy định\r\n\ncủa Bộ Quốc phòng của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải\r\n\ncó thêm bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.\n\n- Giấy chứng nhận đối với nhà ở đã mua. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận\r\n\nthì phải có giấy tờ chứng minh đã được thanh lý, hóa giá nhà ở hoặc hợp đồng\r\n\nmua nhà bán ở. Trường hợp thuộc diện đang thuê nhà ở mà có nhu cầu mua nhà và\r\n\ngiải quyết phần diện tích đất liền kề thì phải có hợp đồng thuê nhà ở.\n\n- Người đề nghị nộp bản sao và xuất trình bản gốc giấy tờ chứng minh quy\r\n\nđịnh nêu trên để cơ quan tiếp nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nộp\r\n\nbản sao có công chứng hoặc chứng thực (nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện).\n\nTrường hợp đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận\r\n\nhành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến\r\n\nnhân thân khi thực hiện thủ tục này.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân đã mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\r\n\nhoặc người đang thuê có nhu cầu mua nhà ở cũ và giải quyết phần diện tích đất\r\n\nliền kề nhà ở cũ đang thuê.\n\n4.4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n4.5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định chuyển quyền sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n4.6. Phí,\r\n\nlệ phí: Không \n\n4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: \n\n- Đơn\r\n\nđề nghị quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2021/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n- Quyết định chuyển quyền sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước.\n\n4.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n4.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính \n\n- Luật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu,\r\n\nsổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung Luật Nhà ở, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n4.10. Lưu hồ sơ (ISO): Thực hiện\r\n\ntheo các quy định về lưu trữ\n\nThành phần hồ sơ lưu\n\nBộ phận lưu trữ\n\nThời gian lưu\n\n- Như mục\r\n\n 4.2.\n\n- Kết quả\r\n\n giải quyết TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng\r\n\n yêu cầu, điều kiện.\n\n- Văn bản\r\n\n trình cơ quan cấp trên.\n\nPhòng chuyên môn\n\nSau 01 năm\r\n\n chuyển hồ sơ đến kho lưu trữ của Sở Xây dựng\n\nCác biểu mẫu\r\n\n theo Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của\r\n\n Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\n pháp thi hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\n phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính. \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT BÁN PHẦN DIỆN TÍCH NHÀ Ở VÀ\r\n\nCHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở SỬ DỤNG CHUNG HOẶC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ HOẶC\r\n\nCHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHÀ Ở XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT TRỐNG TRONG KHUÔN VIÊN NHÀ Ở\r\n\nCŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\n(Kèm theo Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ1\n\nKính gửi2: ...............................\n\nHọ và tên người đề\r\n\nnghị3 là: ……………………………………………………………………\n\nSố CMND4\r\n\n(một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71a của Nghị định này)\r\n\nsố ....................... cấp ngày .../.../....... tại\r\n\n.................................\n\nNơi ở hiện tại:\r\n\n......................................................................................................\n\nHộ khẩu thường trú\r\n\n(hoặc tạm trú) số ........................................................... tại:\n\nVà vợ (chồng) là5:\r\n\n…………………… số CMND (một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 a của\r\n\nNghị định này) số ..................... cấp ngày.../.../.... tại...\n\nHộ khẩu thường trú tại:\r\n\n......................................................................................................\n\nTôi làm đơn này đề\r\n\nnghị (ghi tên cơ quan quản lý nhà ở) giải quyết (ghi rõ nội dung như\r\n\ntiêu đề đơn đề nghị)\n\nDiện tích nhà, đất đề\r\n\nnghị giải quyết nêu trên gia đình tôi đã sử dụng liên tục, ổn định và không có\r\n\ntranh chấp, khiếu kiện. Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan như sau6:\n\n1\r\n\n......................................................................................................................\n\n2\r\n\n......................................................................................................................\n\n3\r\n\n.......................................................................................................................\n\nHộ gia đình tôi thống\r\n\nnhất cử ông (bà) ........................................, CMND (một trong các\r\n\ngiấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71a của Nghị định này) số\r\n\n............................ là đại diện các thành viên trong hộ gia đình đứng\r\n\nđơn đề nghị và làm các thủ tục để được giải quyết 7...............\n\nSau khi hoàn thành\r\n\nthủ tục, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các thành viên sau vào Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,\r\n\nbao gồm:\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là ...........................\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là ...........................\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là ...........................\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin chấp\r\n\nhành đầy đủ các quy định của nhà nước và cam đoan những lời khai trong đơn là\r\n\nđúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã\r\n\nkê khai./.\n\n \n\n\r\n\n Các thành viên trong hộ gia đình\r\n\n người có đơn đề nghị\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)8\n\n \n\n………., ngày ... tháng ... năm ..…...\n\nNgười viết đơn\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nXác nhận của UBND cấp xã về diện tích đề nghị giải\r\n\n quyết không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở\n\n \n\n \n\n___________________\n\n1 Ghi rõ một trong các trường hợp: (1) đề nghị bán phần\r\n\ndiện tích nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở sử dụng chung hoặc (2) đề nghị\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất liền kề hoặc (3) đề nghị chuyển quyền sử dụng đất đối\r\n\nvới nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n2 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.\n\n3 Ghi tên chủ sở hữu nhà ở đối với trường hợp nhà ở đã\r\n\nbán, đã thanh lý hoặc nhà ở tự xây dựng trên đất trống.\n\n4 Nếu người đề nghị có số định danh cá nhân và cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về dân cư vận hành kết nối thì chỉ kê khai số định danh cá nhân,\r\n\nkhông phải kê khai các nội dung khác.\n\n5 Ghi đầy đủ tên vợ, chồng (nếu có).\n\n6 Ghi rõ các giấy tờ quy định tại Điều 71 a Nghị định\r\n\n99/2015/NĐ-CP .\n\n7 Ghi rõ nội dung giải quyết như tiêu đề đơn đề nghị.\n\n8 Trường hợp người có đơn đề nghị đại diện cho hộ gia\r\n\nđình nhiều thành viên thì phải có đầy đủ các thành viên trong hộ gia đình ký\r\n\nvào đơn.\n\nCác giấy tờ liên\r\n\nquan nhân thân nêu tại đơn này được thay thế bằng số định danh cá nhân trong\r\n\ntrường hợp người đề nghị có số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư đã được kết nối, vận hành.\n\n \n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày ….. tháng ….. năm …….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc phê duyệt chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Nhà ở\r\n\nsố 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\n……………………………………………………………………………………………………;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng tại Tờ trình số ……../SXD-QLN ngày ……./…./…….\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thống nhất cho ông (bà) ………………được quyền sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 71a Nghị định số 99/2015/NĐ - CP của Chính phủ. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Thủ trưởng đơn vị vận hành nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh; \r\n\n - Cổng TTĐT Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC…..\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n \n\n \n\n5.\r\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống\r\n\ntrong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 71a Nghị định số 99/2015/NĐ - CP -\r\n\nMã số TTHC: 1.01007\n\n5.1. Trình tự, cách thức, thời gian giải quyết thủ tục hành chính\n\nTT\n\nTrình tự thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nThời gian giải quyết\n\nBước 1\n\nNộp\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\n cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ qua các hình thức\r\n\n sau:\n\n1.\r\n\n Nộp trực tiếp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, địa\r\n\n chỉ: Tòa nhà Bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 đường Nguyễn Huệ, Phường 1,\r\n\n Tp.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.\n\n2.\r\n\n Hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n3.\r\n\n Hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp.\n\n(http://dichvucong.dongthap.gov.vn)\n\n-\r\n\n Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút. \n\n-\r\n\n Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.\n\nBước 2\n\nTiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ thủ tục hành chính\n\nCông\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, kiểm tra\r\n\n tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập\r\n\n nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử của tỉnh.\n\na)\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận\r\n\n hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\n quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nb)\r\n\n Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do\r\n\n theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;\n\nc)\r\n\n Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ\r\n\n quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.\n\nChuyển\r\n\n ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ\r\n\n ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.\n\nBước 3\n\nGiải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\nSau\r\n\n khi nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n công chức thực hiện, công chức được giao xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ,\r\n\n trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính:\n\n45 ngày, trong đó:\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ\n\n01 ngày\n\n2.\r\n\n Giải quyết hồ sơ, trong đó:\n\n43 ngày\n\n2.1.\r\n\n Sở Xây dựng thẩm định\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: phân công công chức thực hiện.\n\n-\r\n\n Công chức: thẩm định và trình Lãnh đạo phòng.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo phòng: xem xét và trình Lãnh đạo Sở.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Sở: duyệt và ký phát hành\n\n-\r\n\n Văn thư đơn vị: phát hành văn bản.\n\n2.2.\r\n\n Phê duyệt của UBND Tỉnh\n\n33 ngày\n\n01 ngày\n\n27 ngày\n\n02 ngày\n\n02 ngày\n\n01 ngày\n\n10 ngày\n\nBước 4\n\nTrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n \n\nCông chức tiếp nhận và trả kết quả nhập vào sổ theo dõi hồ sơ, phần mềm\r\n\n điện tử và thực hiện trả kết quả TTHC như sau:\n\n- Thông báo tổ chức/cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện\r\n\n thoại hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính trước thời hạn quy định.\n\n- Tổ chức/cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời\r\n\n gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình\r\n\n giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu\r\n\n người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và trao kết quả. \n\n- Trường hợp nhận kết quả thông qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\r\n\n (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện).\n\n- Sau khi hoàn thành hồ sơ giải quyết TTHC thì cá nhân nhận được Quyết\r\n\n định chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống\r\n\n trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n01 ngày\n\n- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30\r\n\n phút.\n\n- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n của các ngày làm việc.\n\n5.2. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng nhà\r\n\nở, đất ở không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở\r\n\n(theo Phụ lục số 01 đính kèm);\n\n- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn\r\n\ngiá trị hoặc giấy tờ chứng minh thuộc lực lượng quân đội nhân dân theo quy định\r\n\ncủa Bộ Quốc phòng của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có\r\n\nthêm bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.\n\n- Người đề nghị nộp bản sao và xuất trình bản gốc giấy tờ chứng minh quy\r\n\nđịnh nêu trên để cơ quan tiếp nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nộp\r\n\nbản sao có công chứng hoặc chứng thực (nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện).\n\nTrường hợp đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận\r\n\nhành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến\r\n\nnhân thân khi thực hiện thủ tục này.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.3. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Người đang sử dụng nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở\r\n\ncũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n5.4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n5.5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp xây dựng nhà ở trên đất\r\n\ntrống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n5.6. Phí,\r\n\nlệ phí: Không \n\n5.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: \n\n- Đơn\r\n\nđề nghị quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2021/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n- Quyết định chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp xây dựng nhà ở\r\n\ntrên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n5.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n5.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính \n\n- Luật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu,\r\n\nsổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở.\n\n5.10. Lưu hồ sơ (ISO): Thực hiện\r\n\ntheo các quy định về lưu trữ\n\nThành phần hồ sơ lưu\n\nBộ phận lưu trữ\n\nThời gian lưu\n\n- Như mục\r\n\n 5.2.\n\n- Kết quả\r\n\n giải quyết TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng\r\n\n yêu cầu, điều kiện.\n\n- Văn bản\r\n\n trình cơ quan cấp trên.\n\nPhòng chuyên môn\n\nSau 01 năm\r\n\n chuyển hồ sơ đến kho lưu trữ của Sở Xây dựng\n\nCác biểu mẫu\r\n\n theo Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của\r\n\n Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\n pháp thi hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\n phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính. \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT BÁN PHẦN DIỆN TÍCH NHÀ Ở VÀ\r\n\nCHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở SỬ DỤNG CHUNG HOẶC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ\r\n\nHOẶC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHÀ Ở XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT TRỐNG TRONG KHUÔN VIÊN\r\n\nNHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\n(Kèm theo Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ1\n\nKính gửi2: ...............................\n\nHọ và tên người đề\r\n\nnghị3 là: ……………………………………………………………………\n\nSố CMND4\r\n\n(một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71a của Nghị định này)\r\n\nsố ....................... cấp ngày .../.../....... tại\r\n\n.................................\n\nNơi ở hiện tại:\r\n\n......................................................................................................\n\nHộ khẩu thường trú\r\n\n(hoặc tạm trú) số ........................................................... tại:\n\nVà vợ (chồng) là5:\r\n\n…………………… số CMND (một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 a của\r\n\nNghị định này) số ..................... cấp ngày.../.../.... tại...\n\nHộ khẩu thường trú tại:\r\n\n.....................................................................................................\n\nTôi làm đơn này đề\r\n\nnghị (ghi tên cơ quan quản lý nhà ở) giải quyết (ghi rõ nội dung như\r\n\ntiêu đề đơn đề nghị)\n\nDiện tích nhà, đất đề\r\n\nnghị giải quyết nêu trên gia đình tôi đã sử dụng liên tục, ổn định và không có\r\n\ntranh chấp, khiếu kiện. Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan như sau6:\n\n1\r\n\n......................................................................................................................\n\n2\r\n\n......................................................................................................................\n\n3 .......................................................................................................................\n\nHộ gia đình tôi thống\r\n\nnhất cử ông (bà) ........................................, CMND (một trong các\r\n\ngiấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71a của Nghị định này) số\r\n\n............................ là đại diện các thành viên trong hộ gia đình đứng\r\n\nđơn đề nghị và làm các thủ tục để được giải quyết 7...............\n\nSau khi hoàn thành\r\n\nthủ tục, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các thành viên sau vào Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,\r\n\nbao gồm:\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là ..........................\n\nÔng (bà) ......................................................\r\n\nsố CMND ........................ là ..........................\n\nÔng (bà)\r\n\n...................................................... số CMND\r\n\n........................ là ..........................\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nTôi xin chấp\r\n\nhành đầy đủ các quy định của nhà nước và cam đoan những lời khai trong đơn là\r\n\nđúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã\r\n\nkê khai./.\n\n \n\nCác thành viên trong hộ gia đình\r\n\n người có đơn đề nghị\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)8\n\n………., ngày ... tháng ... năm ..…...\n\nNgười viết đơn\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nXác nhận của UBND cấp xã về diện tích đề nghị giải\r\n\n quyết không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở\n\n \n\n \n\n___________________\n\n1 Ghi rõ một trong các trường hợp: (1) đề nghị bán phần\r\n\ndiện tích nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở sử dụng chung hoặc (2) đề nghị\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất liền kề hoặc (3) đề nghị chuyển quyền sử dụng đất đối\r\n\nvới nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n2 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.\n\n3 Ghi tên chủ sở hữu nhà ở đối với trường hợp nhà ở đã\r\n\nbán, đã thanh lý hoặc nhà ở tự xây dựng trên đất trống.\n\n4 Nếu người đề nghị có số định danh cá nhân và cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về dân cư vận hành kết nối thì chỉ kê khai số định danh cá nhân,\r\n\nkhông phải kê khai các nội dung khác.\n\n5 Ghi đầy đủ tên vợ, chồng (nếu có).\n\n6 Ghi rõ các giấy tờ quy định tại Điều 71 a Nghị định\r\n\n99/2015/NĐ-CP .\n\n7 Ghi rõ nội dung giải quyết như tiêu đề đơn đề nghị.\n\n8 Trường hợp người có đơn đề nghị đại diện cho hộ gia\r\n\nđình nhiều thành viên thì phải có đầy đủ các thành viên trong hộ gia đình ký\r\n\nvào đơn.\n\nCác giấy tờ liên\r\n\nquan nhân thân nêu tại đơn này được thay thế bằng số định danh cá nhân trong\r\n\ntrường hợp người đề nghị có số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư đã được kết nối, vận hành.\n\n \n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày ….. tháng ….. năm …….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc phê duyệt chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp xây dựng\r\n\nnhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Nhà ở\r\n\nsố 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\n……………………………………………………………………………………………………;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng tại Tờ trình số ……../SXD-QLN ngày ……./…./…….\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thống nhất cho ông (bà) ..………được chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp xây\r\n\ndựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 71 Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ - CP của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Thủ trưởng đơn vị vận hành nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh; \r\n\n - Cổng TTĐT Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC…..\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n \n\n \n\n ", + "id": 103413 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103414.json b/contexts/context_103414.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4167d94a54f76e0b21b93c64adb7e38229b16223 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103414.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2992-QD-UBND-nam-2014-Dieu-le-Hoi-nganh-nghe-Nong-nghiep-Nong-thon-thanh-pho-Son-La-tinh-Son-La-261826.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2992-QD-UBND-nam-2014-Dieu-le-Hoi-nganh-nghe-Nong-nghiep-Nong-thon-thanh-pho-Son-La-tinh-", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2992/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 03 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI NGÀNH NGHỀ NÔNG NGHIỆP\r\n\n- NÔNG THÔN THÀNH PHỐ SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và quản lý Hội;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nChính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 444/TTr-SNV ngày 15 tháng 10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội\r\n\nngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn thành phố Sơn La, đã được Đại hội thông qua\r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2014.\n\n(có Điều lệ kèm theo gồm 8\r\n\nChương và 27 Điều)\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Sơn La, Chủ tịch Hội\r\n\nngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn thành phố Sơn La, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2009 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều lệ Hội ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn\r\n\nthành phố Sơn La./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP, phòng KTN;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D15b.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nHỘI NGÀNH NGHỀ NÔNG NGHIỆP\r\n\n- NÔNG THÔN THÀNH PHỐ SƠN LA\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2992/QĐ-UBND ngày 03\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nChươngI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều1. Tên gọi, biểu tượng\n\n1.Tên\r\n\ntiếng Việt:Hội ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn thành phố Sơn La.\n\n2.Tên\r\n\nviết tắt:Hội Ngành nghề thành phố Sơn La.\n\nĐiều 2. Tôn chỉ, mục đích\n\nHội ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn thành phố\r\n\nSơn La (gọi tắt là Hội Ngành nghề thành phố\r\n\nSơn La) là tổ chức xã hội nghề nghiệp được thành lập trên cơ sở sự tham gia\r\n\ntự nguyện của các hộ gia đình, cá nhân đang tham gia sản xuất trên lĩnh vực\r\n\nngành nghề nông nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố Sơn La nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ\r\n\nquyền,lợiích\r\n\nhợp pháp của hội viên, hỗtrợ nhau hoạt động\r\n\ncó hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\nĐiều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở\n\n1.Hội\r\n\ncó tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật\r\n\nViệt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2.Trụ\r\n\nsởcủa Hội đặt tại:Thành phố Sơn La,\r\n\ntỉnh Sơn La.\n\nĐiều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động\n\n1. Hội hoạt động trên phạm vi\r\n\nthành phố Sơn La, trong lĩnh vực ngành nghề nông nghiệp\r\n\nnông thôn.\n\n2.Hội\r\n\nchịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố Sơn La và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động\n\n1.Tự\r\n\nnguyện, tự quản.\n\n2.Dân\r\n\nchủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.\n\n3.Tự\r\n\nbảo đảm kinh phí hoạt động.\n\n4.Không\r\n\nvì mục đích lợi nhuận.\n\n5.Tuân\r\n\nthủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChươngII\n\nQUYỀN HẠN,\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nĐiều 6.Quyền hạn của Hội\n\n1.Tuyên\r\n\ntruyền mục đích của Hội.\n\n2.Đại\r\n\ndiện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Hội.\n\n3.Bảo\r\n\nvệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4.Tham\r\n\ngia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội\r\n\ntheo đề nghị của cơ quan Nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc\r\n\nlĩnh vực hoạt động của Hội,tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5.Tham\r\n\ngia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động\r\n\ncủa Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.\r\n\nĐược tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật vàđược cấp chứng chỉhành nghề khi có đủđiều kiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6.Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Hội.\n\n7.Được\r\n\ngây quỹ Hộitrên cơ sởhộiphícủa hộiviên và các nguồn\r\n\nthu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải\r\n\nvề kinh phí hoạt động.\n\n8.Được\r\n\nnhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổchức, cá nhântrong và\r\n\nngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗtrợ kinh phí đốivới\r\n\nnhững hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.\n\nĐiều 7.\n\nNhiệm vụ của Hội\n\n1.Chấp\r\n\nhành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ\r\n\nchức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động\r\n\ncủa Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia,trật tự xã hội, đạo đức,\r\n\nthuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\n2.Tậphợp,đoàn\r\n\nkết hội viên; tổ chức, phốihợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi\r\n\níchchung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia\r\n\npháttriển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và\r\n\npháttriểnđất nước.\n\n3.Phổ\r\n\nbiến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật,\r\n\nchế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.\n\n4.Đại\r\n\ndiện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ\r\n\ntrương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5.Hòa\r\n\ngiải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6.Xây\r\n\ndựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.\n\n7.Quản\r\n\nlý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.\n\n8.Thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\nĐiều 8. Nghĩa vụ của hội\n\n1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan đến tổ chức, hoạt động của hội và điều lệ hội. Không được lợi dụng hoạt động\r\n\ncủa hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần\r\n\nphong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,\r\n\ntổ chức.\n\n2. Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ ba mươi\r\n\nngày, ban Lãnh đạo Hội phải có văn bản báo cáo UBND huyện và cơ quan quản lý\r\n\nngành, lĩnh vực hội hoạt động.\n\n3. Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư\r\n\nký của Hội, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung điều lệ, hội phải báo cáo cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Hàng năm, hội phải báo cáo tình hình tổ chức,\r\n\nhoạt động của Hội với UBND huyện và UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) và cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước về ngành, lĩnh vực mà Hội hoạt động, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12\r\n\nhàng năm.\n\n5. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của\r\n\ncác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.\n\n6. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội\r\n\nviên, chi hội và các đơn vị trực thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài\r\n\nchính của Hội, biên bản các cuộc họp ban Lãnh đạo Hội.\n\n7. Kinh phí\r\n\nthu được (tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 6 Điều lệ này) phải dành cho hoạt động của\r\n\nHội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.\n\n8. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành\r\n\nquy định của pháp luật. Hàng năm, Hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo\r\n\nquy định của Nhà nướcgửi cơ quan tài chính cùng cấp và UBND tỉnh.\n\n9. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt\r\n\nđộng của Hội.\n\nChương III\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 9. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên\n\n1. Hội viên của Hội gồm hội\r\n\nviên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:\n\na) Hội viên chính thức của Hội\n\nCông dân, tổ chức Việt Nam có hộ\r\n\nkhẩu thường trú trên địa bàn thành phố Sơn La hoạt động trong lĩnh vực ngành\r\n\nnghề nông nghiệp nông thôn, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán\r\n\nthành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức\r\n\ncủa Hội.\n\nb) Hội viên liên kết\n\nLà những người tán thành tôn chỉ,\r\n\nmục đích, Điều lệ Hội, nhiệt tình giúp đỡ Hội về vật chất và tinh thần nhưng\r\n\nkhông có điều kiện tham gia trực tiếp hoạt động Hội.\n\nc) Hội viên danh dự\n\nLà những người có uy tín, kinh\r\n\nnghiệm, có nhiều đóng góp cho Hội được Ban Chấp hành Hội ra quyết định suy tôn.\n\n2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:\n\na) Tán thành tôn chỉ, mục đích,\r\n\nĐiều lệ Hội.\n\nb) Nhiệt tình tham gia một hoặc nhiều lĩnh vực\r\n\nhoạt động của Hội.\n\nc) Tự nguyện có đơn xin gia nhập Hội.\n\nHội viên danh dự, hội viên liên kết không có quyền\r\n\nứng cử, bầu cử vào cơ quan Lãnh đạo của Hội.\n\nĐiều 10.Quyền của hội viên\n\n1.Được\r\n\nHội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2.Được\r\n\nHội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia\r\n\ncác hoạt động do Hội tổchức.\n\n3.Được\r\n\ntham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của\r\n\nHội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề\r\n\ncó liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\n4.Được\r\n\ndự Đại hội,ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh Lãnh đạo và\r\n\nBan Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.\n\n5.Được\r\n\ngiới thiệu hội viên mới.\n\n6.Được\r\n\nkhen thưởng theo quy định của Hội.\n\n7.Được\r\n\ncấp thẻ hội viên (nếu có).\n\n8.Được\r\n\nra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.\n\n9.Hội\r\n\nviên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính\r\n\nthức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử,đềcử,\r\n\nbầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.\n\nĐiều 11. Nghĩa vụ của hội viên\n\n1.Nghiêm\r\n\nchỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.\n\n2.Tham\r\n\ngia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác\r\n\nđểxây dựng Hội phát triển vững mạnh.\n\n3.Bảo\r\n\nvệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ\r\n\nkhi được Lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.\n\n4.Thực\r\n\nhiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.\n\n5.Đóng\r\n\nhội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.\n\nĐiều 12. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên;\r\n\nthủ tục ra Hội\n\n1. Thủ tục, thẩm quyền\r\n\nkết nạp hội viên\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại huyện, có nguyện vọng tự nguyện\r\n\ntham gia Hội Ngành nghề huyện.\n\nb) Có tham gia hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh ít nhất từ một ngành nghề trở lên trong các lĩnh vực ngành\r\n\nnghề nông nghiệp hoạt động của Hội.\n\nc) Ban Chấp\r\n\nhành Hội xem xét, kết nạp và cấp thẻ hội viên.\n\n2. Thủ tục ra hội\n\nKhi hội viên muốn ra khỏi Hội phải tự mình viết\r\n\nđơn, được Ban Chấp hành Hội đồng ý và thu thẻ hội viên.\n\n3. Khai trừ hội viên\n\nKhai\r\n\ntrừ hội viên đối với hội viên có vi phạm một trong các trường hợp sau:\n\na) Vi phạm pháp luật bị\r\n\nkhởi tố và bị phạt tù (kể cả các trường hợp tù treo), đã có bản án của\r\n\nTòa án.\n\nb) Vi phạm các tệ nạn xã\r\n\nhội, có kết luận của cấp có thẩm quyền.\n\nc) Không tham gia sinh\r\n\nhoạt Hội và đóng hội phí liên tục trong 12 tháng.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\nĐiều 13.\n\nCơ cấu tổ chức của Hội\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành.\n\n3. Ban Thường vụ.\n\n4. Ban Kiểm tra.\n\nĐiều 14. Đại hội\n\n1.Cơ\r\n\nquan Lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại\r\n\nhội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần.Đại hội bất thường được triệu tập\r\n\nkhi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất\r\n\n1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.\n\n2.Đại\r\n\nhội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hộitoàn\r\n\nthể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức\r\n\nkhi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần\r\n\nhai) số đại biểu chính thức cómặt.\n\n3.Nhiệm\r\n\nvụ của Đại hội\n\na)Thảo\r\n\nluận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới\r\n\ncủa Hội.\n\nb)Thảo\r\n\nluận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp\r\n\nnhập, hợp nhất, giải thểHội (nếu có).\n\nc)Thảo\r\n\nluận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của\r\n\nHội.\n\nd)Bầu\r\n\nBan Chấp hành và Ban Kiểm tra.\n\nđ)\r\n\nCác nội dung khác (nếu có).\n\ne)Thông\r\n\nqua Nghị quyết Đại hội.\n\n4.Nguyên\r\n\ntắc biểu quyết tại Đại hội\n\na)Đại\r\n\nhội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định\r\n\nhình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.\n\nb)Việc\r\n\nbiểu quyết thông qua các Quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần\r\n\nhai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.\n\nĐiều 15. Ban Chấp hành Hội\n\n1.Ban\r\n\nChấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội.Số lượng, cơ cấu,\r\n\ntiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp\r\n\nhành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2.Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Ban Chấp hành\n\na)Tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động\r\n\ncủa Hội giữa hai kỳ Đại hội.\n\nb)Chuẩn\r\n\nbị và quyết định triệu tập Đại hội.\n\nc)Quyết\r\n\nđịnh chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.\n\nd)Quyết\r\n\nđịnh cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy\r\n\nchế quản lý, sửdụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các\r\n\nquy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của\r\n\npháp luật.\n\nđ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch,ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổsung ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Kiểm tra.Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá\r\n\n1/3 so vớisố lượng ủy viên Ban Chấp hành đãđược Đại hội quyết định.\n\n3.Nguyên\r\n\ntắc hoạt động của Ban Chấp hành\n\na)Ban\r\n\nChấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật và Điều lệ Hội.\n\nb)Ban\r\n\nChấp hành mỗi năm họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường\r\n\nvụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành.\n\nc)Các\r\n\ncuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 3/2 số lượng ủy viên Ban Chấp hành\r\n\ntham gia dự họp. Ban Chấp hành cóthể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc\r\n\nbỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.\n\nd)Các\r\n\nNghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi cótrên 50% tổng\r\n\nsố ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến\r\n\ntán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của\r\n\nChủ tịch Hội.\n\nĐiều 16. Ban Thường vụ Hội\n\n1.Ban\r\n\nThường vụ Hội do Ban Chấp hành bầutrong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban\r\n\nThường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Sốlượng, cơ\r\n\ncấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của\r\n\nBan Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2.Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ\n\na)Giúp\r\n\nBan Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành; Lãnh đạo hoạt động của Hội giữa\r\n\nhai kỳ họp Ban Chấp hành.\n\nb)Chuẩn\r\n\nbị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.\n\nc)Quyết\r\n\nđịnh thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành;\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm Lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.\n\n3.Nguyên\r\n\ntắc hoạt động của Ban Thường vụ\n\na)Ban\r\n\nThường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ Hội.\n\nb)Ban\r\n\nThường vụ mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch\r\n\nHội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên BanThườngvụ.\n\nc)Các\r\n\ncuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 3/2 số lượng ủy viên Ban Thường vụ\r\n\ntham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ\r\n\nphiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.\n\nd)Các\r\n\nNghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số\r\n\nủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến\r\n\ntán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên cóý\r\n\nkiến của Chủ tịch Hội.\n\nĐiều 17. Ban Kiểm tra Hội\n\n1.Ban\r\n\nKiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu\r\n\nra.Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.Nhiệm\r\n\nkỳ của Ban Kiểm tra cùng vớinhiệm kỳĐại hội.\n\n2.Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra\n\na)Kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết\r\n\nđịnh của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của\r\n\ncác tổchức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên.\n\nb)Xem\r\n\nxét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và\r\n\ncông dân gửi đến Hội.\n\n3.Nguyên\r\n\ntắc hoạt động của Ban Kiểm tra\n\nBan\r\n\nKiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ Hội.\n\nĐiều 18.Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội\n\n1.Chủ\r\n\ntịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịutrách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về mọihoạt động của Hội. Chủtịch Hội do Ban Chấp\r\n\nhành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban\r\n\nChấp hành Hộiquy định.\n\n2.Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội\n\na)Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ\r\n\nHội.\n\nb)Chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phépthành lập Hội,\r\n\ncơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉđạo, điều hành mọi\r\n\nhoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết,\r\n\nQuyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.\n\nc)Chủ\r\n\ntrì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉđạo chuẩn bị, triệu tập và chủtrì\r\n\ncác cuộc họp của Ban Thường vụ.\n\nd)Thay\r\n\nmặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.\n\nđ)\r\n\nKhi Chủtịch Hội vắng mặt, việc chỉđạo, điều hành giải quyết công việc\r\n\ncủa Hội đượcủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.\n\n3.Phó\r\n\nChủtịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội.\r\n\nTiêu chuẩn Phó Chủtịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.\n\nPhó\r\n\nChủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉđạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân\r\n\ncông của Chủ tịch Hội; chịutrách nhiệm trước Chủtịch Hội và trước\r\n\npháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặcủy quyền.\r\n\nPhó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban\r\n\nChấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 19. Chi hội\n\n1. Cơ sở có từ 10 (mười) hội viên trở lên được\r\n\nthành lập Chi hội.\n\n2. Chi hội trực thuộc Hội là tổ chức không có tư\r\n\ncác pháp nhân do Ban Chấp hành Hội ra Quyết định công nhận và phê duyệt quy chế\r\n\nhoạt động.\n\nChương V\n\nCHIA, TÁCH;\r\n\nSÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đổi\r\n\ntên và giải thể Hội\n\nViệc\r\n\nchia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Bộ luật Dân sự, quy định của phápluật về Hội, Nghị quyết Đại hội và\r\n\ncác quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 21. Quyền khiếu nại\n\nTrường hợp Hội bị giải thể mà không đồng ý với\r\n\nquyết định giải thể, thì Hội có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.\r\n\nTrong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, Hội không được hoạt động.\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH VÀ\r\n\nTÀI SẢN\n\nĐiều 22. Tài chính, tài sản của Hội\n\n1.Tài\r\n\nchính của Hội\n\na)Nguồn\r\n\nthu của Hội\n\n-Lệ\r\n\nphí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.\n\n-Thu\r\n\ntừ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.\n\n-Tiền\r\n\ntài trợ,ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n-Hỗ\r\n\ntrợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).\n\n-Các\r\n\nkhoản thu hợp pháp khác.\n\nb)Các\r\n\nkhoản chi của Hội\n\n-Chi\r\n\nhoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.\n\n-Chi\r\n\nthuê trụ sởlàm việc, mua sắm phương tiện làm việc.\n\n-Chi\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định\r\n\ncủa Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n-Chi\r\n\nkhen thưởng và các khoản chi khác theo quy định.\n\n2.Tài\r\n\nsản của Hội\n\nTài sản\r\n\ncủa Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội.\r\n\nTài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổchức,\r\n\ncá nhân trongvà ngoàinước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;\r\n\nđược Nhà nước hỗ trợ (nếu có).\n\nĐiều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản\r\n\ncủa Hội\n\n1.Tài\r\n\nchính, tài sản của Hội chỉđược sử dụng cho các hoạt động của Hội.\n\n2.Tài\r\n\nchính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật.\n\n3.Ban\r\n\nChấp hành Hội ban hành Quy chếquản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội\r\n\nđảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.\n\nChươngVII\n\nKHEN THƯỞNG,\r\n\nKỶ LUẬT\n\nĐiều 24. Khen thưởng\n\n1.Tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khenthưởnghoặc\r\n\nđược Hội đề nghị cơ quan, tổchức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2.Ban\r\n\nChấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủtục khen thưởng\r\n\ntrong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nĐiều 25.Kỷ luật\n\n1.Tổ chức, đơn vị thuộc Hội,\r\n\nhội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chếhoạt động của\r\n\nHội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức khai trừ ra khỏi Hội.\n\n2.Ban\r\n\nChấp hành Hội quy định cụ thểthẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong\r\n\nnộibộ Hộitheo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChươngVIII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 26.Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội\n\nChỉcóĐại\r\n\nhội Hộingành nghề Nông nghiệp - Nông thôn thành phố Sơn La mới có quyền sửađổi,\r\n\nbổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu\r\n\nchính thức có mặt tại Đại hội tán thành.\n\nĐiều 27. Hiệu lực thi hành\n\n1.Điều lệ Hội ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn\r\n\nthành phố Sơn La gồm 8 Chương, 27 Điều và\r\n\ncó hiệu lực sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trong quá trình thực hiện Điều lệ Hội, nếu có vướng mắc hoặc chính sách\r\n\nNhà nước có sự thay đổi, Điều lệ Hội sẽ được xem xét, chỉnh sửa bổ sung cho phù\r\n\nhợp.\n\n2.Căn\r\n\ncứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội ngành nghề Nông\r\n\nnghiệp - Nông thôn thành phố Sơn La có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nĐiều lệ này./.\n\n", + "id": 103414 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103415.json b/contexts/context_103415.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77987a0086b885ed41f1cfbfbc3ca1465e0a0177 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103415.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-lien-tich-21-2004-TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP-truy-cuu-trach-nhiem-hinh-su-hanh-vi-mua-ban-su-dung-trai-phep-hoa-don-gia-tri-gia-tang-11298.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-21-2004-TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP-truy-cuu-trach-nhiem-hinh-su-hanh-vi-mua-ban-", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ TƯ PHÁP- TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI\r\n\n CAO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2004\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nSỐ 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP NGÀY 23/11/2004 CỦA BỘ\r\n\nCÔNG AN, TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, BỘ TƯ PHÁP HƯỚNG\r\n\nDẪN TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI MUA, BÁN, SỬ DỤNG TRÁI\r\n\nPHÉP HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG\n\nĐể việc truy cứu trách nhiệm hình sự đúng và thống\r\n\nnhất đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng,\r\n\nBộ Công an, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Bộ Tư\r\n\npháp thống nhất hướng dẫn như sau:\n\n1. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi\r\n\nmua và sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng:\n\n1.1. Người nào có hành vi mua hoá đơn giá trị\r\n\ngia tăng và sử dụng trái phép hoá đơn đó để lập hồ sơ khống chiếm đoạt tiền\r\n\nhoàn thuế giá trị gia tăng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự về \"tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản\" theo Điều 139\r\n\ncủa Bộ Luật hình sự:\n\na. Tiền hoàn thuế giá trị gia\r\n\ntăng từ năm trăm nghìn đồng trở lên;\n\nb. Tiền hoàn thuế giá trị gia tăng dưới năm trăm\r\n\nnghìn đồng, nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\nhành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, nhưng chưa được\r\n\nxoá án tích mà còn vi phạm.\n\n1.2. Người nào mua hoá đơn giá trị gia tăng và sử\r\n\ndụng trái phép hoá đơn đó để lập chứng từ khống về việc mua nguyên liệu, nhiên\r\n\nvật liệu, vật tư, hàng hoá,... chiếm đoạt tiền của cơ quan, tổ chức hoặc người\r\n\nkhác thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:\n\na. Nếu là người có chức vụ, tức là người do bổ\r\n\nnhiệm, do bầu cử do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc\r\n\nkhông hưởng lương, được giao thực hiện một công vụ nhất định và có quyền hạn nhất\r\n\nđịnh trong khi thực hiện công vụ và đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt\r\n\ntiền của cơ quan, tổ chức mà mình có trách nhiệm quản lý thuộc một trong các\r\n\ntrường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về \"tội tham ô tài\r\n\nsản\" theo Điều 278 của Bộ luật hình sự:\n\na1. Tiền bị chiếm đoạt từ năm trăm nghìn đồng trở\r\n\nlên;\n\na2. Tiền bị chiểm đoạt dưới năm trăm nghìn đồng,\r\n\nnhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn\r\n\nvi phạm hoặc đã bị kết án về một trong số các tội quy định tại Mục A Chương XXI\r\n\ncủa Bộ luật hình sự, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.\n\nb. Nếu là người khác, không thuộc trường hợp hướng\r\n\ndẫn tại điểm a tiểu mục 1.2 mục 1 này mà chiếm đoạt thuộc một trong các trường\r\n\nhợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về \"tội lừa đảo chiếm đoạt\r\n\ntài sản\" theo Điều 139 của Bộ luật hình sự:\n\nb1. Tiền chiếm đoạt từ năm trăm nghìn đồng trở\r\n\nlên;\n\nb2. Tiền chiếm đoạt dưới năm trăm nghìn đồng,\r\n\nnhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm\r\n\nđoạt hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, nhưng chưa được xoá án tích mà\r\n\ncòn vi phạm.\n\n1.3. Người nào có hành vi mua hoá đơn giá trị\r\n\ngia tăng và sử dụng trái phép hoá đơn đó để hợp thức hoá chứng từ về việc buôn\r\n\nbán trái phép hàng hoá thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:\n\na. Nếu chứng minh được là hành vi buôn bán trái\r\n\nphép hàng hoá qua biên giới mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự về \"tội buôn lậu\" theo Điều 153 của Bộ\r\n\nLuật hình sự:\n\na1. Hàng hoá có giá trị từ một trăm triệu đồng\r\n\ntrở lên;\n\na2. Hàng hoá có giá trị dưới một trăm triệu đồng,\r\n\nnhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều 153 hoặc tại một\r\n\ntrong các điều 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160 và 161 của Bộ luật hình sự hoặc\r\n\nđã bị kết án về một trong các hành vi này, nhưng chưa được xoá án tích mà còn\r\n\nvi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196,\r\n\n230, 236, 238 của Bộ luật hình sự.\n\nb. Nếu không chứng minh được hành vi buôn bán\r\n\ntrái phép hàng hoá qua biên giới (tức là chỉ trong nội địa), mà thuộc một trong\r\n\ncác trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về \"tội trốn\r\n\nthuế\" theo Điều 161 của Bộ luật hình sự:\n\nb1. Trốn thuế từ năm mươi triệu đồng trở lên;\n\nb2. Tiền trốn thuế dưới năm mươi triệu đồng,\r\n\nnhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn\r\n\nthuế hoặc về một trong các tội quy định tại điều 153, 154, 155, 156, 157, 158,\r\n\n159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 236 và 238 của Bộ luật hình sự,\r\n\nchưa được xoá án tích mà còn vi phạm.\n\n1.4. Người nào có hành vi mua hoá đơn giá trị\r\n\ngia tăng mà không thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại các tiểu mục\r\n\n1.1, 1.2 và 1.3 của mục 1 này, thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:\n\na. Trường hợp chứng minh được khi mua hoá đơn\r\n\ngiá trị gia tăng mà hoá đơn giá trị gia tăng đó đã được ghi đầy đủ như đã mua\r\n\nbán hàng hoá thì người mua bị truy cứu trách nhiệm hình sự về \"tội tàng trữ,\r\n\nvận chuyển, lưu hành giấy tờ có giá giả\" theo Điều 181 của Bộ luật hình sự;\n\nb. Trường hợp không chứng minh được hoá đơn giá\r\n\ntrị gia tăng đã được ghi đầy đủ như đã mua hàng hoá (hoá đơn giá trị gia tăng\r\n\ncòn nguyên như khi phát hành) thì người mua bị truy cứu trách nhiệm hình sự về\r\n\n\"tội mua bán tài liệu của cơ quan nhà nước\" theo Điều 268 của Bộ luật\r\n\nhình sự, nếu số lượng hoá đơn giá trị gia tăng từ năm mươi số trở lên (thông\r\n\nthường mỗi số có 3 liên) hoặc dưới năm mươi số, nhưng đã bị xử phạt hành chính\r\n\nhoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ con dấu, tài liệu của cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức xã hội, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.\n\n2. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi bán\r\n\ntrái phép hoá đơn giá trị gia tăng\n\n2.1. Người nào có hành vi bán hoá đơn giá trị\r\n\ngia tăng cho người khác, mà biết rõ mục đích sử dụng hoá đơn của người mua, nếu\r\n\nngười mua bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn tại mục 1 của Thông tư\r\n\nliên tịch này thì người bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng đối\r\n\nvới người mua với vai trò đồng phạm.\n\n2.2. Người nào có hành vi bán hoá đơn giá trị\r\n\ngia tăng cho người khác, mà không biết mục đích sử dụng hoá đơn của người mua,\r\n\nnhưng không xác định được người mua, thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như\r\n\nsau:\n\na. Trường hợp chứng minh đương khi bán hoá đơn\r\n\ngiá trị gia tăng mà hoá đơn giá trị gia tăng đã được ghi đầy đủ như đã mua bán\r\n\nhàng hoá thì người bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự về \"tội tàng trữ, vận\r\n\nchuyển, lưu hành giấy tờ có giá giả\" theo Điều 181 của Bộ luật hình sự;\n\nb. Trường hợp không chứng minh được hoá đơn giá\r\n\ntrị gia tăng đã được ghi đầy đủ như đã mua hàng hoá (hoá đơn giá trị gia tăng\r\n\ncòn nguyên như khi phát hành) thì người bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự về\r\n\n\"tội mua bán tài liệu của cơ quan nhà nước\" theo Điều 268 của Bộ luật\r\n\nhình sự, nếu số lượng hoá đơn giá trị gia tăng từ năm mươi số trở lên (thông\r\n\nthường mỗi số có 3 liên) hoặc dưới năm mươi số, nhưng đã bị xử phạt hành chính\r\n\nhoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ con dấu, tài liệu của cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức xã hội, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.\n\n3. Về thẩm quyền điều tra\n\nThẩm quyền điều tra các tội phạm\r\n\nvề các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 110 của Bộ luật tố tụng hình sự. Trong trường hợp\r\n\ncó tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết.\n\n4. Hiệu lực thi hành của Thông tư\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc hoặc chưa được hướng dẫn cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ\r\n\nsung, thì đề nghị phản ánh cho Bộ Công an, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp\r\n\nthời./.\n\n\n\nĐặng\r\n\n Quang Phương\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nLê\r\n\n Thế Tiệm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nLê\r\n\n Thị Thu Ba\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nTrần\r\n\n Thu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103415 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103416.json b/contexts/context_103416.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00f746c514d44f46398c5ad22a89cd09e12d4184 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103416.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-29-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-Thuong-Gia-Lai-523806.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-Thuong-Gia-Lai-523806", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2022/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 14\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH GIA LAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2022/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Quyết định này quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Gia Lai (sau đây viết là Sở\r\n\nCông Thương).\n\n2. Quyết định này áp dụng đối\r\n\nvới Sở Công Thương; công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Chức năng và nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Sở Công Thương thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 04/2022/TT-BCT \r\n\nngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.\n\n2. Quyết định này thay thế\r\n\nQuyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Gia Lai.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy; Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các sở, ban, ngành và đơn vị thuộc tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Gia Lai; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\n", + "id": 103416 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103417.json b/contexts/context_103417.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e2929603c2c0125d0d42271a44df9eca1e653a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103417.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-100-2007-QD-UBND-tuyen-dung-su-dung-va-quan-ly-can-bo-cong-chuc-127396.aspx", + "name": "Quyet-dinh-100-2007-QD-UBND-tuyen-dung-su-dung-va-quan-ly-can-bo-cong-chuc-127396", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 100/2007/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 30 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC\r\n\nĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỈNH YÊN BÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 16 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh cán bộ, công\r\n\nchức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh cán\r\n\nbộ, công chức ngày 29/4/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP,\r\n\nngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước; Nghi định số 121/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định số\r\n\n116/2003/NĐ-CP, ngày 10/10/2003 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP,\r\n\nngày 19/6/2003 của Chính phủ quy định về phân cấp quản lý biên chế hành chính\r\n\nsự nghiệp Nhà nước; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ\r\n\nqui định cơ chế quản lý biên chế đối với sự nghiệp nhà nước; Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP, ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 17/03/2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV\r\n\nngày 06/11/2006 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế quản lý hồ sơ\r\n\ncán bộ, công chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 04/TTr-SNV, ngày 05/01/2007 về việc Quyết định ban hành Quy\r\n\nđịnh tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các\r\n\nđơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước\r\n\nđây về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\nNhà nước thuộc tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Lộc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTUYỂN\r\n\nDỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỈNH\r\n\nYÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 100/2007/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 01 năm 2007\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái )\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\n1. Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh\r\n\nbao gồm: Các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; cấp huyện; Y tế xã, phường, thị trấn;\r\n\nCác Hội được giao chỉ tiêu biên chế hàng năm (sau đây gọi chung là đơn vị sự\r\n\nnghiệp).\n\n2. Cán bộ, công chức trong Quy định\r\n\nnày (sau đây gọi chung là viên chức) là công dân Việt Nam, trong chỉ tiêu biên\r\n\nchế, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ\r\n\nthường xuyên trong các đơn vị sự nghiệp, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và\r\n\ncác nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật .\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn theo qui định tại Điều 50, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003\r\n\ncủa Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn\r\n\nvị sự nghiệp Nhà nước và các qui định khác của pháp luật về lĩnh vực này.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc.\n\n1. Tổng hợp kế hoạch biên chế, cơ\r\n\ncấu đội ngũ cán bộ, viên chức báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ.\n\n2. Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển\r\n\ntheo quy định. Báo cáo kết quả thi tuyển, xét tuyển về Sở Nội vụ để thẩm định.\r\n\nSau khi có thông báo kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, thực hiện hợp đồng làm\r\n\nviệc theo quy định.\n\n3. Tổ chức thi hoặc xét nâng ngạch\r\n\ncho các cán bộ, viên chức có ngạch tương đương với ngạch chuyên viên trở xuống.\r\n\nBáo cáo kết quả thi nâng ngạch, xét nâng ngạch về Sở Nội vụ để thẩm định. Sau\r\n\nkhi có thông báo kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, ra quyết định nâng ngạch.\r\n\nĐược quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, xếp ngạch, xếp lương, nâng bậc\r\n\nlương cho các cán bộ, viên chức có ngạch tương đương với ngạch Chuyên viên trở\r\n\nxuống; điều động, luân chuyển cán bộ, viên chức từ đơn vị này sang đơn vị khác\r\n\nthuộc quyền quản lý; cử cán bộ, viên chức thi nâng ngạch, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Tổng hợp, báo cáo thống kê chất\r\n\nlượng, kết quả nâng bậc lương, điều chỉnh mức lương tối thiểu và các chính sách\r\n\nkhác đối với cán bộ, viên chức theo quy định.\n\n6. Đánh giá và quản lý hồ sơ viên\r\n\nchức lãnh đạo thuộc quyền quản lý và diện tỉnh quản lý.\n\n7. Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức theo quy định..\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nđơn vị sự nghiệp.\n\n1. Lập kế hoạch biên chế, cơ cấu\r\n\nđội ngũ viên chức của đơn vị, báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý.\n\n2. Bố trí, phân công viên chức trong\r\n\nđơn vị.\n\n3. Thống kê, báo cáo về đội ngũ cán\r\n\nbộ, viên chức của đơn vị.\n\n4. Đánh giá viên chức hàng năm, quản\r\n\nlý hồ sơ gốc của cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n5. Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức theo quy định.\n\n6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 1\r\n\nNghị định số 121/2006/NĐ-CP, ngày 23/11/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 116/2003/NĐ-CP.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nđơn vị sự nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao quyền tự chủ.\n\nQuyết định việc tuyển dụng, tiếp\r\n\nnhận, điều động, nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật theo quy định, giải quyết chế độ chính sách, lập và quản lý hồ sơ gốc\r\n\nviên chức thuộc quyền quản lý.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nđơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.\n\nĐược quyết định về biên chế trên\r\n\ncơ sở định mức theo quy định, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động,\r\n\nnâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật theo quy\r\n\nđịnh; giải quyết chế độ chính sách, lập và quản lý hồ sơ gốc viên chức thuộc\r\n\nquyền quản lý.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nSở Nội vụ.\n\n1. Tổng hợp kế hoạch biên chế sự\r\n\nnghiệp Nhà nư­ớc của tỉnh hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; trình Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao biên chế hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh.\n\n2. Quyết định tiếp nhận, điều động\r\n\ncán bộ, viên chức từ tỉnh khác về và ngược lại; từ đơn vị quản lý nhà nước sang;\r\n\ntừ huyện, thị xã, thành phố này sang huyện, thị xã, thành phố khác; từ huyện,\r\n\nthị xã, thành phố về ngành và ngược lại; từ ngành này sang ngành khác đối với\r\n\ncán bộ, viên chức ngoài diện tỉnh quản lý và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp\r\n\nnhận, điều động cán bộ, viên chức thuộc diện tỉnh quản lý.\n\n3. Thẩm định, phê chuẩn cơ cấu đội\r\n\nngũ, kết quả thi tuyển, thi nâng ngạch viên chức các đơn vị sự nghiệp được giao\r\n\nbiên chế.\n\n4. Tổng hợp, thống kê số lượng, chất\r\n\nlượng đội ngũ viên chức; kết quả nâng bậc lương, điều chỉnh lương tối thiểu\r\n\nviên chức sự nghiệp toàn tỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo\r\n\nquy định.\n\n5. Thanh tra, kiểm tra việc thi tuyển,\r\n\nxét tuyển, nâng ngạch, chuyển ngạch và thực hiện các chế độ chính sách của Nhà\r\n\nnước về viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Sở Nội vụ có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 9. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, Qui định này có thể được sửa đổi, bổ sung khi cơ quan nhà nước cấp trên\r\n\ncó văn bản mới điều chỉnh về lĩnh vực này./.", + "id": 103417 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103418.json b/contexts/context_103418.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11aabeac7d234d93cc570d5ed186044eeef4e19d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103418.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-910-KH-UBND-2022-cong-tac-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-Quang-Nam-511183.aspx", + "name": "Ke-hoach-910-KH-UBND-2022-cong-tac-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-Quang-Nam-511183", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 910/KH-UBND\r\n\n \n\nQuảng Nam, ngày 18 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CÔNG TÁC HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2022\n\nThực hiện Kế hoạch số 2299/KH-BCĐTƯATTP\r\n\nngày 31/12/2021 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm; để\r\n\nphát huy những kết quả đã đạt được, tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động hậu kiểm\r\n\nnhằm bảo đảm an toàn thực phẩm cho người dân, góp phần ổn định và phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai công tác hậu kiểm về\r\n\nan toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2022, cụ thể như sau:\n\nA. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n1. Tăng cường trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm ở các cấp từ tỉnh đến cơ sở, thông qua hoạt\r\n\nđộng hậu kiểm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm về an\r\n\ntoàn thực phẩm, hạn chế ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm;\r\n\ntriển khai hoạt động hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường trách nhiệm\r\n\nquản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm trong tình hình mới theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt\r\n\nđộng quảng cáo theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Đánh giá việc chấp hành pháp\r\n\nluật về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập\r\n\nkhẩu, bảo quản, vận chuyển thực phẩm; cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo,\r\n\nnhập khẩu sản phẩm thực phẩm bổ sung và sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho\r\n\ntrẻ nhỏ; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể khu công nghiệp,\r\n\ntrường học, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn và an toàn thực phẩm tại các lễ hội, sự\r\n\nkiện lớn, kinh doanh thức ăn đường phố; kiểm soát hoạt động sản xuất, chế biến,\r\n\nkinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức\r\n\nkhỏe, thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải\r\n\nkhát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả, sản phẩm rau, củ, quả, thủy sản, sản phẩm\r\n\nthủy sản, phụ gia thực phẩm v.v…và các sản phẩm thực phẩm theo sự phân công\r\n\ntrách nhiệm quản lý của các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông Thương. Trên cơ sở đó, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nthực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Đánh giá tình hình về an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với các nhóm thực phẩm lưu thông trên thị trường nhằm định\r\n\nhướng giải pháp quản lý.\n\n4. Thông qua việc hậu kiểm tại\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm, đánh giá việc cấp các lại\r\n\ngiấy phép về an toàn thực phẩm (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, việc tự công bố sản phẩm; Giấy tiếp nhận\r\n\nđăng ký bản công bố sản phẩm).\n\n5. Qua công tác hậu kiểm, tiếp\r\n\ntục tuyên truyền chính sách, pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật trong\r\n\nlĩnh vực an toàn thực phẩm: Điều 317 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ\r\n\nluật hình sự số 100/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018; Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật An toàn thực phẩm; Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của\r\n\nChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định\r\n\nsố 124/2021/NĐ- CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Nghị\r\n\nđịnh số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nquy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Y tế; Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại sản xuất buôn bán\r\n\nhàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số\r\n\n38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo; Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\ntrong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\nphân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ Công Thương; Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày\r\n\n19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường đấu tranh chống buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng\r\n\nthuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc\r\n\ny học cổ truyền; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong\r\n\ntình hình mới; Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ Trưởng Bộ Y tế\r\n\nhướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo\r\n\nvệ sức khỏe; Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ Trưởng Bộ Y tế\r\n\nquy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y\r\n\ntế; Thông tư số 10/2021/TT-BYT ngày 30/6/2021 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định\r\n\ndanh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe;\r\n\nThông tư số 43/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương; Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày\r\n\n18/6/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\nkiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật khác mới ban hành.\n\n6. Công tác hậu kiểm phải ngăn\r\n\nchặn được cơ bản tình trạng sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm không bảo\r\n\nđảm an toàn; quảng cáo thực phẩm vi phạm; phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm về an toàn thực phẩm và công khai trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng theo quy định.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Công tác hậu kiểm có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, tập trung hậu kiểm nhóm sản phẩm/sản phẩm thuộc diện tự công\r\n\nbố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, sản phẩm nhập khẩu thuộc diện miễn\r\n\nkiểm tra hoặc kiểm tra giảm và kiểm soát an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt là tại các bếp\r\n\năn tập thể khu công nghiệp, trường học, lễ hội và các cơ sở thuộc diện không\r\n\nphải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; các cơ sở đã\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực\r\n\nhành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Các hoạt động hậu kiểm phải\r\n\nđược thực hiện thường xuyên, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n2. Hậu kiểm hồ sơ tự công bố\r\n\nsản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, đánh giá nội dung ghi nhãn và chỉ tiêu\r\n\nan toàn cơ sở tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm (hoặc các quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn, quy định pháp luật cơ sở công bố áp dụng). Hoạt động hậu kiểm hồ sơ\r\n\ntự công bố sản phẩm được thực hiện thường xuyên tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về tự công bố sản phẩm.\n\n3. Tăng cường xử lý vi phạm về\r\n\nquảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên các báo, đài; trên Internet và môi\r\n\ntrường mạng; lấy mẫu kiểm nghiệm về chất lượng, các chỉ tiêu an toàn thực phẩm,\r\n\ntập trung lấy mẫu kiểm nghiệm các sản phẩm có nguy cơ pha trộn chất cấm sử dụng\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc các nhóm sản phẩm: hỗ\r\n\ntrợ người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, đau xương khớp, mỡ máu, rối loạn cương\r\n\ndương, tăng cân, giảm cân… (lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các\r\n\nsản phẩm được bán online).\n\n4. Tránh chồng chéo trong hoạt\r\n\nđộng hậu kiểm. Việc triển khai hậu kiểm của ngành Y tế, ngành Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, ngành Công Thương theo trách nhiệm quản lý đối với sản\r\n\nphẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục I, II, III Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/03/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. UBND cấp huyện, thị\r\n\nxã, thành phố hậu kiểm theo trách nhiệm quy định tại Điều 7, Quyết định số\r\n\n758/QĐ-UBND ngày 23/03/2021 của UBND tỉnh, tập trung sản phẩm/nhóm sản phẩm và\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phân cấp cho địa phương quản lý. Trách nhiệm\r\n\nquản lý nhà nước về an toàn thực phẩm phải bảo đảm nguyên tắc phân công tại\r\n\nĐiều 3, Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 23/03/2021. Đối với cơ sở sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành trở lên thì cơ quan quản lý chuyên ngành nào thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính/tiếp nhận bản tự công bố thì cơ quan đó chịu trách nhiệm hậu kiểm…\n\n5. Hoạt động hậu kiểm phải bảo\r\n\nđảm phù hợp với bối cảnh, tình hình dịch bệnh COVID-19 hiện nay và tính chính\r\n\nxác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời, đúng pháp luật. Tiến hành hậu\r\n\nkiểm không cản trở hoạt động bình thường của các tổ chức, cá nhân là đối tượng\r\n\nkiểm tra.\n\nB. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nI. TRIỂN KHAI CÁC CUỘC HẬU\r\n\nKIỂM NĂM 2022\n\n1. Kiểm tra liên ngành\n\na) Tại tuyến tỉnh\n\nNăm 2022, Ban Chỉ đạo liên\r\n\nngành về an toàn thực phẩm tỉnh triển khai 02 đợt kiểm tra liên ngành về an\r\n\ntoàn thực phẩm:\n\n- Kiểm tra liên ngành an toàn\r\n\nthực phẩm dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần và mùa Lễ hội Xuân năm 2022.\n\n- Kiểm tra liên ngành an toàn\r\n\nthực phẩm trong Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2022.\n\n- Trong dịp Tết Trung thu, các\r\n\nSở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương chủ động xây dựng kế\r\n\nhoạch hậu kiểm và chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường công tác hậu kiểm đối\r\n\nvới sản phẩm/nhóm sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý. Kết thúc đợt thanh tra,\r\n\nkiểm tra, Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương\r\n\nvề an toàn thực phẩm (Sở Công thương chỉ đạo kiểm tra và tổng hợp báo cáo trong\r\n\ndịp Tết Trung thu 2022).\n\n- Kiểm tra liên ngành trong các\r\n\nđợt cao điểm nêu trên, UBND tỉnh sẽ ban hành kế hoạch để chỉ đạo các Sở, Ban,\r\n\nngành và địa phương tổ chức các đoàn kiểm tra với thành phần gồm:\n\n+ Các Sở, Ban, ngành là thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh và các Sở, ngành có liên\r\n\nquan;\n\n+ Các đơn vị kiểm nghiệm phục\r\n\nvụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tại tuyến huyện\n\nCăn cứ vào Kế hoạch triển khai\r\n\ncông tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm 2022 của UBND tỉnh và các văn bản\r\n\nhướng dẫn của các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ\r\n\nđạo sát sao, cụ thể và thường xuyên hơn cho bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành về an toàn thực phẩm địa phương; tăng cường công tác phối hợp trong\r\n\ncông tác hậu kiểm, đồng thời phối hợp tuyên truyền để người dân biết và thực\r\n\nhiện theo pháp luật về an toàn thực phẩm. Các địa phương có thể tổ chức đoàn\r\n\nkiểm tra liên ngành với cơ cấu thành phần đủ mạnh và tiến hành kiểm tra theo\r\n\nđịa bàn; ngoài ra, địa phương nào có đủ điều kiện thì có thể tổ chức kiểm tra\r\n\nan toàn thực phẩm theo ngành quản lý, theo phân công, phân cấp nhưng đảm bảo\r\n\nthông tin xuyên suốt giữa các ngành để tránh chồng chéo; tổ chức các đoàn kiểm\r\n\ntra theo các nội dung hướng dẫn từ tuyến huyện đến tuyến xã; chuẩn bị nội dung\r\n\nbáo cáo của địa phương, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các đoàn kiểm tra, hậu\r\n\nkiểm của Trung ương, của tỉnh khi kiểm tra, hậu kiểm trên địa bàn.\n\n2. Hậu kiểm trong ngành Y tế\n\na) Tại tuyến tỉnh\n\nSở Y tế giao Chi cục An toàn\r\n\nthực phẩm vệ sinh thực phẩm phối hợp với Thanh tra Sở và các đơn vị có liên\r\n\nquan xây dựng kế hoạch hậu kiểm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa\r\n\nbàn; tập trung kiểm soát bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực\r\n\nphẩm tại các bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, lễ hội và các sự kiện\r\n\nlớn; hậu kiểm về tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, sản xuất,\r\n\nkinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo, lấy mẫu kiểm nghiệm các sản phẩm/nhóm sản\r\n\nphẩm tại Phụ lục I, Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 23/03/2021 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực\r\n\nphẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và nhóm cơ sở quy định tại các khoản 8 và 10,\r\n\nĐiều 3, Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 23/03/2021; cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn\r\n\nđặc biệt; cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo sản phẩm thực phẩm\r\n\nbổ sung và sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ; cơ sở kinh doanh\r\n\ndịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\n* Quý I/2022:\n\n- Kiểm tra liên ngành về an\r\n\ntoàn thực phẩm trong dịp tết Nguyên đán Nhâm Dần và mùa Lễ hội Xuân 2022.\n\n- Hậu kiểm việc chấp hành quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng\r\n\ncáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe.\n\n* Quý II/2022:\n\n- Kiểm tra liên ngành trong\r\n\nTháng hành động vì an toàn thực phẩm 2022.\n\n- Hậu kiểm việc chấp hành quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm đối với các bếp ăn tập thể tại các Khu công nghiệp,\r\n\nbếp ăn trường học.\n\n* Quý III/2022:\n\n- Hậu kiểm việc chấp hành các\r\n\nquy định về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng\r\n\nthiên nhiên, nước uống đóng chai, đá thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hậu kiểm việc chấp hành quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống (nhà hàng ăn uống, nhà\r\n\nhàng tiệc cưới, nhà hàng trong khách sạn…), phụ gia thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n* Quý IV/2022:\n\n- Hậu kiểm việc chấp hành quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực\r\n\nphẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng\r\n\ncho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ…\n\n- Hậu kiểm việc chấp hành quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống, thực ăn đường phố trên địa bàn.\n\nTrong năm 2022, ngoài việc hậu\r\n\nkiểm theo kế hoạch, Sở Y tế sẽ tăng cường hậu kiểm đột xuất đối với cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý ngành.\n\nb) Tại tuyến huyện\n\nCăn cứ Kế hoạch hậu kiểm của\r\n\nUBND tỉnh, kế hoạch của Sở Y tế, hướng dẫn của Chi cục An toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai các\r\n\nhoạt động hậu kiểm đối với các cơ sở do ngành Y tế quản lý trên địa bàn theo\r\n\nphân cấp đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, tránh chồng chéo.\n\nc) Lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu,\r\n\nđánh giá kết quả\n\n- Đối với ngành Y tế: việc lấy\r\n\nmẫu, gửi mẫu kiểm nghiệm do Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Quảng Nam thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\n- Các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nthực hiện các Test nhanh để sàng lọc các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng, an\r\n\ntoàn thực phẩm trước khi chuyển lên tuyến trên.\n\n- Kinh phí kiểm nghiệm thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành.\n\n3. Hậu kiểm trong ngành Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Tại tuyến tỉnh\n\nNgoài việc thực hiện kiểm tra\r\n\nliên ngành an toàn thực phẩm theo tiết a, điểm 1, mục I, phần B của Kế hoạch\r\n\nnày, công tác kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm trong ngành Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thực hiện như sau:\n\n- Kiểm tra giám sát điều kiện\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm sau chứng nhận, thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nnông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (Loại A: 18 tháng; Loại B: 12 tháng);\r\n\ntái kiểm tra các cơ sở loại C.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm xác định\r\n\nnguyên nhân sự cố an toàn thực phẩm các sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh (nếu có).\n\n- Lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu\r\n\nan toàn thực phẩm theo Thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định giám sát an toàn thực phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản gồm: thịt và sản phẩm từ thịt; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ,\r\n\nquả; thủy sản và sản phẩm thủy sản…Việc lấy mẫu kiểm nghiệm dựa trên cơ sở phân\r\n\ntích mối nguy gây mất an toàn thực phẩm đối với từng loại sản phẩm theo quy\r\n\nđịnh.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chỉ đạo các phòng, đơn vị có liên quan phối hợp với Thanh tra Sở\r\n\ntriển khai kiểm tra, hậu kiểm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông\r\n\nsản thuộc phạm vi quản lý. Kế hoạch hậu kiểm dự kiến như sau:\n\n- Quý I/2022: Thực hiện theo Kế\r\n\nhoạch của UBND tỉnh về triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán Nhâm Dần và mùa Lễ hội Xuân 2022. Trong đó, tập trung chủ yếu các\r\n\nmặt hàng nông sản phục vụ Tết Nguyên đán Nhâm Dần và mùa Lễ hội Xuân 2022.\n\n- Quý II/2022: Thực hiện theo\r\n\nKế hoạch của UBND tỉnh về triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong “Tháng\r\n\nhành động vì an toàn thực phẩm”.\n\n- Quý III/2022: Thực hiện theo\r\n\nKế hoạch của UBND tỉnh về triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong\r\n\ndịp Tết Trung thu.\n\n- Quý IV/2022: Hậu kiểm chuyên\r\n\nngành về an toàn thực phẩm nông sản sau tự công bố còn lại và các sản phẩm phi\r\n\nthực phẩm do ngành quản lý.\n\nb) Tại tuyến huyện\n\nUBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn/Phòng Kinh tế và các đơn\r\n\nvị có liên quan triển khai hậu kiểm các nội dung như trên tại địa bàn mình quản\r\n\nlý.\n\n4. Hậu kiểm trong ngành Công\r\n\nThương\n\na) Tại tuyến tỉnh\n\nTăng cường trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới theo Chỉ thị số 17/CT-TTg \r\n\nngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng liên quan tổ chức hậu kiểm về tự công bố sản phẩm, điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm, xuất nhập khẩu thực phẩm, ghi nhãn thực phẩm, quảng cáo thực\r\n\nphẩm, sử dụng phụ gia thực phẩm, truy xuất nguồn gốc thực phẩm và lấy mẫu kiểm nghiệm\r\n\nđối với các sản phẩm/ nhóm sản phẩm tại Phụ lục IV, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02/02/2018 của Chính phủ và nhóm cơ sở quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều\r\n\n36, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.\n\nSở Công Thương phê duyệt kế\r\n\nhoạch và chỉ đạo Phòng, đơn vị có liên quan triển khai kiểm tra tại các cơ sở\r\n\nthực phẩm thuộc phạm vi quản lý. Dự kiến cụ thể như sau:\n\n- Quý I/2022: Kiểm tra về an\r\n\ntoàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần và Mùa lễ hội Xuân năm 2022.\n\n- Quý II/2022: Kiểm tra an toàn\r\n\nthực phẩm trong “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”; hậu kiểm chuyên ngành\r\n\ncơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh\r\n\ndoanh đối với các loại rượu và đồ uống có cồn, bia, nước giải khát, sữa chế\r\n\nbiến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột và các thực phẩm khác\r\n\nthuộc phạm vi quản lý ngành.\n\nKiểm tra các cơ sở hoạt động\r\n\nkinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng\r\n\ncáo thực phẩm, chú trọng nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung,\r\n\nthực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho\r\n\ntrẻ nhỏ.\n\n- Quý III/2022: Kiểm tra an\r\n\ntoàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu; hậu kiểm chuyên ngành cơ sở sản xuất,\r\n\nchế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các\r\n\nloại rượu và đồ uống có cồn, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật,\r\n\nsản phẩm chế biến bột và tinh bột, bánh, mứt, kẹo và các thực phẩm khác thuộc\r\n\nphạm vi quản lý ngành.\n\n- Quý IV/2022: Hậu kiểm các cơ\r\n\nsở sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh\r\n\nđối với các loại rượu và đồ uống có cồn; bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu\r\n\nthực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột và các thực phẩm khác thuộc phạm vi\r\n\nquản lý ngành.\n\nCăn cứ Kế hoạch triển khai công\r\n\ntác hậu kiểm của Bộ Công Thương và tình hình thực tế tại địa phương, Sở Công\r\n\nThương chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai hậu\r\n\nkiểm tại các cơ sở thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành.\n\nb) Tại tuyến huyện\n\nCăn cứ Kế hoạch triển khai công\r\n\ntác hậu kiểm của Sở Công Thương và Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai công tác hậu kiểm chuyên ngành về tự công bố sản phẩm/đăng ký\r\n\nbản công bố sản phẩm, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo, lấy mẫu kiểm nghiệm\r\n\ncác sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục IV, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\r\n\ncủa Chính phủ và theo đúng phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn\r\n\nthực phẩm quy định tại Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 23/03/2021 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực\r\n\nphẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nII. TRỌNG TÂM CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nHẬU KIỂM\n\n1. Hậu kiểm bảo đảm chất\r\n\nlượng thực phẩm\n\na) Tập trung kiểm soát chất\r\n\nlượng thực phẩm các khâu: Nguồn gốc nguyên liệu, vận chuyển, bảo quản; quá\r\n\ntrình sản xuất, chế biến; nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; việc sử dụng\r\n\nphụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hương liệu, phẩm màu trong chế biến\r\n\nthực phẩm; chất cấm trong chăn nuôi; sử dụng kháng sinh, dư lượng thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, hoạt động giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm nhỏ lẻ; tiếp tục kiểm soát việc sử dụng salbutamol trong chăn nuôi;\r\n\nkiểm soát thực phẩm là hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng,\r\n\nnhập lậu; kiểm soát hoạt động kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với\r\n\nthực phẩm, chú trọng nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thực\r\n\nphẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; kiểm soát các nhóm sản phẩm thực phẩm bảo\r\n\nvệ sức khỏe có nguy cơ pha trộn chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm bảo vệ sức khỏe (nhóm sản phẩm: hỗ trợ người bị tăng huyết áp, đái\r\n\ntháo đường, đau xương khớp, mỡ máu, rối loạn cương dương, tăng cân, giảm\r\n\ncân...).\n\nb) Tăng cường lấy mẫu và kiểm\r\n\nnghiệm sản phẩm thực phẩm; đặc biệt là sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhóm\r\n\nsản phẩm có nguy cơ pha trộn chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm bảo vệ sức khỏe (hỗ trợ người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, đau xương\r\n\nkhớp, mỡ máu, rối loạn cương dương, tăng cân, giảm cân…).\n\n2. Đối với cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm\n\na) Hậu kiểm các quy định về:\r\n\ncông bố sản phẩm đối với sản phẩm thực phẩm; thực phẩm dinh dưỡng y học; thực\r\n\nphẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ\r\n\nnhỏ; phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc\r\n\ndanh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử\r\n\ndụng do Bộ Y tế quy định.\n\nPhụ gia, hương liệu, chất hỗ\r\n\ntrợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp\r\n\nvới thực phẩm. Các ngành tập trung hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản phẩm tại cơ\r\n\nquan tiếp nhận hồ sơ.\n\nb) Tập trung hậu kiểm:\n\n- Hậu kiểm về công bố sản phẩm:\r\n\nviệc thực hiện các quy định về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản\r\n\nphẩm, trình tự công bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm và các hồ sơ, tài\r\n\nliệu pháp lý quy định tại Chương II và Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02/02/2018 của Chính phủ.\n\n- Hậu kiểm về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm: hậu kiểm cơ sở thuộc diện cấp và không thuộc diện cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trong đó chú trọng hậu kiểm đối với\r\n\ncơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\nquy định tại Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của\r\n\nChính phủ.\n\n- Hậu kiểm đối với thực phẩm\r\n\nnhập khẩu:\n\nHậu kiểm, lấy mẫu kiểm nghiệm\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên sau: các sản phẩm thuộc diện miễn kiểm tra nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm nhập khẩu quy định tại Khoản 1, Điều 13, Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương\r\n\nthức kiểm tra giảm, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra thông thường\r\n\n(đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục II, III, IV Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ).\n\n- Hậu kiểm về ghi nhãn thực\r\n\nhiện theo quy định tại Chương VII, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n- Hậu kiểm về quảng cáo: hậu\r\n\nkiểm về quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi\r\n\nthực hiện quảng cáo quy định tại Điều 26, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 của Chính phủ.\n\n- Hậu kiểm về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và sử dụng phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương X, Nghị\r\n\nđịnh số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.\n\n- Hậu kiểm về truy xuất nguồn\r\n\ngốc thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương XI, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02/02/2018 của Chính phủ và Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý của Bộ Y tế.\n\n- Đối với cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống, thức ăn đường phố: hậu kiểm việc chấp hành các quy định chung về\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm, các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm;\r\n\nviệc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu\r\n\nthực phẩm; kiểm soát bảo đảm an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể khu công nghiệp,\r\n\ntrường học, các cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, khu du lịch, lễ hội, sự kiện lớn và\r\n\nthức ăn đường phố.\n\n3. Đối với cơ quan quản lý\r\n\nvề an toàn thực phẩm\n\nKiểm tra trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước của các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm tại huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, xã, phường, thị trấn tập trung vào các nội dung: việc triển khai công tác\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ; cấp, thu hồi giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; công tác thông tin, giáo dục, truyền\r\n\nthông về an toàn thực phẩm; công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi\r\n\nphạm.\n\n4. Trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước về an toàn thực phẩm và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an\r\n\ntoàn thực phẩm\n\nTrách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm của các ngành được quy định tại Điều 62, 63, 64 Luật An toàn thực\r\n\nphẩm và Điều 37, 38, 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính\r\n\nphủ; trách nhiệm quản lý nhà nước của UBND các cấp được quy định tại Điều 65,\r\n\nLuật An toàn thực phẩm và Điều 40, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\r\n\ncủa Chính phủ; cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, trách nhiệm và quyền hạn của\r\n\ncơ quan kiểm tra, đoàn kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra được quy định tại Thông\r\n\ntư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế.\n\nCác đoàn hậu kiểm khi phát hiện\r\n\nvi phạm phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật; các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nở tỉnh và địa phương áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục\r\n\nhậu quả mạnh mẽ, quyết liệt như: đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nvi phạm quy định về an toàn thực phẩm; tịch thu tang vật, tạm dừng lưu thông,\r\n\nthu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về an toàn thực phẩm; áp dụng thu hồi các\r\n\nloại giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền.\n\nThông qua công tác hậu kiểm,\r\n\nphát hiện, ngăn chặn kịp thời vi phạm về an toàn thực phẩm, không để thực phẩm\r\n\nkhông bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhập lậu lưu thông trên thị trường.\n\nKết hợp hậu kiểm với tuyên\r\n\ntruyền quy định xử lý hình sự đối với tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm\r\n\ntheo Điều 317, Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật áp dụng xử lý:\n\n- Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nsố 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 ngày 13/11/2020;\n\n- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn\r\n\nthực phẩm; Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính\r\n\nphủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số\r\n\n117/2020/NĐ- CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực y tế;\n\n- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\n- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\n- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực y tế;\n\n- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;\n\n- Các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nViệc áp dụng xử lý vi phạm phải\r\n\nđúng quy định pháp luật; kết quả xử lý công bố công khai trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng theo quy định.\n\nIII. BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM\r\n\nTRA, HẬU KIỂM\n\n1. Các Sở quản lý chuyên\r\n\nngành (Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương), các Sở, ngành\r\n\nliên quan và các địa phương (Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp\r\n\nhuyện) có trách nhiệm báo cáo kết quả hậu kiểm an toàn thực phẩm theo từng đợt\r\n\n(Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm), 06 tháng, cả năm 2022\r\n\nvề Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Quảng Nam, địa chỉ: đường\r\n\nNguyễn Văn Trỗi, phường An Phú, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam; Email:\r\n\nthucphamquangnam@gmail.com).\n\n2. Thời gian báo cáo\n\na) Đối với các đợt kiểm tra,\r\n\nhậu kiểm liên ngành (Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm), các\r\n\nđịa phương gửi báo cáo về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Quảng\r\n\nNam) theo thời gian quy định trong các Kế hoạch chi tiết triển khai hậu kiểm\r\n\ncủa từng đợt. Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm trong dịp tết Trung\r\n\nthu năm 2022, Sở Công Thương tổng hợp báo cáo theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo liên\r\n\nngành Trung ương về an toàn thực phẩm (Bộ Công Thương).\n\nb) Báo cáo 06 tháng: Trước ngày\r\n\n01/7/2022.\n\nc) Báo cáo năm 2022: Trước ngày\r\n\n05/12/2022.\n\nd) Trên cơ sở báo cáo của các\r\n\nSở quản lý chuyên ngành và các Sở, ngành liên quan, các địa phương; Sở Y tế có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra theo từng đợt kiểm tra liên ngành (Tết Nguyên\r\n\nđán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm), 06 tháng, cả năm; Sở Công Thương\r\n\ntổng hợp kết quả Tết Trung thu báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực\r\n\nphẩm tỉnh Quảng Nam và Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm.\n\nIV. KINH PHÍ\n\nKinh phí phục vụ cho công tác\r\n\nhậu kiểm về an toàn thực phẩm do ngân sách tỉnh và các địa phương bảo đảm theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc\r\n\nsử dụng kinh phí thực hiện theo đúng quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\ncông tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm 2022 trên địa bàn tỉnh; yêu cầu các\r\n\nSở, Ban, ngành, thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh và\r\n\ncác địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\n\n- BCĐ liên ngành TƯ về ATTP;\n\n- Cục An toàn thực phẩm;\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các thành viên BCĐLNVATTP tỉnh;\n\n- Các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể\r\n\n tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Chi cục ATVSTP tỉnh;\n\n- VP HĐND-UBND huyện, thị xã, thành phố;\n\n- TTYT các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- CPVP;\n\n- Lưu: VT, KGVX (Châu).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Tân\n\n", + "id": 103418 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103419.json b/contexts/context_103419.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf051b6046204877b1868fcd3e585a71108f4c65 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103419.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-38-2020-QD-TTg-Danh-muc-cong-nghe-cao-duoc-uu-tien-dau-tu-phat-trien-461177.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2020-QD-TTg-Danh-muc-cong-nghe-cao-duoc-uu-tien-dau-tu-phat-trien-461177", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2020/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội ngày 30 tháng 12 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DANH\r\n\nMỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ;\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết\r\n\nđịnh Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm\r\n\ncông nghệ cao được khuyến khích phát triển.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Danh mục\r\n\ncông nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao\r\n\nđược khuyến khích phát triển\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\ncác Danh mục:\n\na) Danh mục công nghệ cao được ưu\r\n\ntiên đầu tư phát triển (Phụ lục I);\n\nb) Danh mục sản phẩm công nghệ cao được\r\n\nkhuyến khích phát triển (Phụ lục II).\n\n2. Trong trường hợp công nghệ cao, sản\r\n\nphẩm công nghệ cao không thuộc các Danh mục tại khoản 1 Điều này nhưng đáp ứng\r\n\ncác quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Luật công nghệ\r\n\ncao, có tính cấp thiết, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất\r\n\nnước, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan\r\n\ntổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số\r\n\n66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm\r\n\ncông nghệ cao được khuyến khích phát triển, Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg ngày\r\n\n28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục\r\n\ncông nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao\r\n\nđược khuyến khích phát triển, khoản 2\r\n\nĐiều 1 và Điều 4 Quyết định số 34/2019/QĐ-TTg ngày\r\n\n18 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chí xác định\r\n\ndự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp\r\n\nvà bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, CN, NN,\r\n\n ĐMDN, Cục KSTT, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU\r\n\nTƯ PHÁT TRIỂN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Công nghệ trí tuệ nhân tạo.\n\n2. Công nghệ Internet kết nối vạn vật\r\n\n(IoT).\n\n3. Công nghệ dữ liệu lớn và phân tích\r\n\ndữ liệu lớn.\n\n4. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain).\n\n5. Công nghệ ảo hóa, điện toán đám\r\n\nmây, điện toán lưới, điện toán biên, điện toán sương mù.\n\n6. Công nghệ lượng tử.\n\n7. Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn\r\n\nmạng và bảo mật thông tin tiên tiến.\n\n8. Công nghệ bản sao số (Digital\r\n\ntwin).\n\n9. Công nghệ thực tại ảo (Virtual\r\n\nreality), thực tại tăng cường (Augmented reality) và thực tại trộn (Mixed\r\n\nreality).\n\n10. Công nghệ xây dựng mô hình thông\r\n\ntin công trình (Building Information Model-BIM).\n\n11. Công nghệ tin sinh học.\n\n12. Công nghệ địa tin học\r\n\n(Geoinformatics) ứng dụng trong các hệ thống khí tượng thủy văn, thăm dò khai\r\n\nthác dầu khí, nông nghiệp.\n\n13. Công nghệ thiết kế, tích hợp và tối\r\n\nưu hóa các mạng lưới và hệ thống viễn thông trong hạ tầng viễn thông quốc gia.\n\n14. Công nghệ thiết kế và xây dựng hệ\r\n\nthống thông tin cho thuê.\n\n15. Công nghệ tích hợp hệ thống công\r\n\nnghệ viễn thông, công nghệ thông tin.\n\n16. Công nghệ BPO, KPO, ITO điện tử;\r\n\nchứng thực chữ ký điện tử; tạo lập nội dung số tự động; kiểm thử phần mềm tự động.\n\n17. Công nghệ hàng không, vũ trụ, viễn\r\n\nthám.\n\n18. Công nghệ thiết kế, chế tạo vệ\r\n\ntinh nhỏ và siêu nhỏ (Micro and nano satellites).\n\n19. Công nghệ mạng thế hệ sau (4G,\r\n\n5G, 6G, NG-PON, SDN/NFV, SD- RAN, SD-WAN, LPWAN, IO-Link wireless, Network\r\n\nslicing, mạng truyền tải quang thế hệ mới).\n\n20. Công nghệ vô tuyến nhận thức\r\n\n(Cognitive radio).\n\n21. Công nghệ truyền hình thế hệ mới:\r\n\nmã hóa, giải mà tín hiệu thế hệ mới (H.265/HEVC, H.266/VVC); đóng gói và truyền\r\n\ntín hiệu trên nền tảng Internet, qua mạng viễn thông thế hệ sau (4G, 5G, 6G);\r\n\ntruyền hình lai ghép (HbbTV); truyền hình tương tác.\n\n22. Công nghệ thiết kế, chế tạo linh\r\n\nkiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE).\n\n23. Công nghệ thiết kế, chế tạo màn\r\n\nhình độ phân giải cao.\n\n24. Công nghệ chế tạo máy tính nhúng,\r\n\nmáy chủ và hệ thống tính toán hiệu năng cao.\n\n25. Công nghệ phát triển hệ điều hành\r\n\ncho máy tính chuyên dụng, thiết bị di động thế hệ mới.\n\n26. Công nghệ thiết kế, chế tạo thiết\r\n\nbị đầu cuối thông minh thế hệ mới.\n\n27. Công nghệ thiết kế, chế tạo anten\r\n\nthông minh, anten mạng pha các dải băng tần.\n\n28. Công nghệ thiết kế, chế tạo radar\r\n\nxuyên đất.\n\n29. Công nghệ thiết kế, chế tạo thiết\r\n\nbị, phần mềm, giải pháp, nền tảng, dịch vụ cho chính quyền số, kinh tế số, xã hội\r\n\nsố, chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên.\n\n30. Công nghệ thiết kế, xây dựng hệ\r\n\nthống mô phỏng cho thiết bị và phương tiện giao thông vận tải; mô phỏng nhà may\r\n\nsản xuất (Plant simulation).\n\n31. Công nghệ tương tác người-máy\r\n\nthông minh.\n\n32. Công nghệ thủy âm.\n\n33. Công nghệ thu thập và lưu trữ các\r\n\nbon (Carbon capture and storage),\n\n34. Công nghệ ánh sáng thông minh và\r\n\nquang tử (Photonics and light technologies).\n\n35. Công nghệ quang điện\r\n\n(Photovoltaics).\n\n36. Công nghệ năng lượng Hydrogen\r\n\n(Hydrogen energy).\n\n37. Công nghệ năng lượng vi mô (Power\r\n\nmicrogenneration).\n\n38. Công nghệ gia công phi truyền thống\r\n\n(Non-traditional Manufacturing- NTM) dùng siêu âm, tia lửa điện, hóa và điện hóa,\r\n\nplasma, tia nước áp suất cao, laser.\n\n39. Công nghệ xử lý bề mặt và hàn\r\n\ntrong môi trường đặc biệt.\n\n40. Công nghệ rèn, dập tiên tiến để tạo\r\n\nphôi cho các sản phẩm cơ khí.\n\n41. Công nghệ in 3D tiên tiến.\n\n42. Công nghệ khoan thế hệ mới trong thăm\r\n\ndò dầu khí.\n\n43. Công nghệ tiên tiến trong thăm\r\n\ndò, thu hồi dầu và khí (Advanced oil, gas exploration and recovery).\n\n44. Công nghệ lưu trữ năng lượng tiên tiến (Advanced energy storage technologies).\n\n45. Công nghệ tua bin gió tiên tiến\r\n\n(Advanced wind turbine technologies).\n\n46. Công nghệ phát điện dùng thủy triều,\r\n\nsóng biển, địa nhiệt; lưu trữ nhiên liệu khí mật độ năng lượng cao; lưu trữ\r\n\nnăng lượng tái tạo hiệu năng cao, dung lượng lớn; pin nhiên liệu (Fuel cells);\r\n\npin Lithium hiệu năng cao, dung lượng lớn, tuổi thọ lớn, an toàn và thân thiện\r\n\nmôi trường; tích trữ điện năng dùng siêu tụ điện.\n\n47. Công nghệ sản xuất linh hoạt\r\n\n(FM), công nghệ sản xuất tích hợp (CIM), công nghệ sản xuất thông minh (IMS).\n\n48. Công nghệ nông nghiệp chính xác\r\n\n(Precision agriculture).\n\n49. Công nghệ thiết kế, chế tạo các\r\n\nthiết bị điều khiển, thiết bị biến đổi điện tử công suất dùng cho: trạm phát điện\r\n\nnăng lượng tái tạo, truyền tải điện thông minh; công nghiệp hóa chất và tuyến\r\n\nquặng; phương tiện giao thông dùng điện; các hệ truyền động điện công nghiệp;\r\n\ncác thiết bị điện tử dân dụng tiên tiến; y tế; xây dựng và nông nghiệp.\n\n50. Công nghệ thiết kế, chế tạo các\r\n\ncơ cấu chấp hành tiên tiến, bộ điều khiển, bộ giám sát và chẩn đoán tự động cho\r\n\ncác hệ thống thiết bị đồng bộ trong các nhà máy.\n\n51. Công nghệ thiết kế, chế tạo máy\r\n\nđiện hiệu năng cao: máy biến áp 500kV trở lên, máy biến áp GIS (Gas insulated\r\n\nSubstation), máy biến áp kỹ thuật số.\n\n52. Công nghệ thiết kế, chế tạo, tích\r\n\nhợp robot tiên tiến; thiết bị tự hành.\n\n53. Công nghệ thiết kế, chế tạo máy\r\n\ncông cụ điều khiển số (CNC) độ chính xác cao thế hệ mới.\n\n54. Công nghệ thiết kế, chế tạo khuôn\r\n\nmẫu tiên tiến (Advanced moulds) có tính năng kỹ thuật, độ chính xác và chất lượng\r\n\ncao.\n\n55. Công nghệ thiết kế, chế tạo, lấp\r\n\nráp hạ thủy giàn khoan tự nâng, giàn khoan nửa nổi nửa chìm cho khai thác dầu\r\n\nkhí và các kết cấu siêu trường, siêu trọng phục vụ ngành dầu khí; thiết bị nâng\r\n\nhạ, chuyên dụng tải trọng lớn.\n\n56. Công nghệ thiết kế, chế tạo tàu\r\n\nthủy cỡ lớn và tàu có tính năng phức tạp.\n\n57. Công nghệ thiết kế, chế tạo thiết\r\n\nbị, hệ thống ray dẫn động cho thang máy không cáp kéo và thang máy không cáp\r\n\nkéo dùng trong xây dựng.\n\n58. Công nghệ thiết kế, chế tạo máy\r\n\nnông nghiệp tiên tiến: máy canh tác, chăm sóc, thu hoạch và sau thu hoạch thế hệ\r\n\nmới; hệ thống thiết bị chế biến và bảo quản thực phẩm có quy mô công nghiệp.\n\n59. Công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ\r\n\nthống, thiết bị giáo dục và đào tạo thông minh.\n\n60. Công nghệ lưới điện thông minh\r\n\n(Smart grids); công nghệ thiết kế, chế tạo trang thiết bị cho lưới diện thông\r\n\nminh.\n\n61. Công nghệ chế tạo các hệ thống\r\n\nquan trắc ô nhiễm môi trường tự động.\n\n62. Công nghệ thiết kế, chế tạo thiết\r\n\nbị và dụng cụ đo lường tiên tiến: thiết bị đo theo nguyên lý không tiếp xúc,\r\n\nkhông phá hủy và tán xạ ánh sáng; thiết bị LiDAR, thiết bị đo theo nguyên lý\r\n\nquán tính (INS), la bàn điện tử độ chính xác cao; máy chiếu biên dạng; máy hiện\r\n\nsóng, máy phân tích phổ, máy đo bức xạ sử dụng kỹ thuật số.\n\n63. Công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ\r\n\nthống, thiết bị quang học tiên tiến: kính hiển vi quang học phức hợp; thấu\r\n\nkính, lăng kính, kính áp tròng chất lượng cao; thiết bị tạo tia laser công suất\r\n\nlớn (trừ diode laser); camera kỹ thuật số chuyên dụng; mô-đun camera thế hệ mới.\n\n64. Công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ\r\n\nthống, thiết bị thông minh phục vụ chẩn đoán theo dõi, điều trị và chăm sóc sức\r\n\nkhỏe con người.\n\n65. Công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống\r\n\nvi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS), cảm biến sinh học, cảm\r\n\nbiến thông minh và hệ lab-on- a-chip (LOC).\n\n66. Công nghệ sinh học tổng hợp\r\n\n(Synthetic biology), sinh học phân tử (Molecular biology).\n\n67. Công nghệ tổng hợp nhiên liệu\r\n\nsinh học tiên tiến (Advanced biofuels); công nghệ sản xuất chế phẩm nhiên liệu\r\n\nsinh học tiên tiến.\n\n68. Công nghệ vi sinh thế hệ mới.\n\n69. Công nghệ canh tác không dùng đất\r\n\nquy mô công nghiệp.\n\n70. Công nghệ thế hệ mới trong xử lý,\r\n\nchế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.\n\n71. Công nghệ thần kinh\r\n\n(Neurotechnologies).\n\n72. Công nghệ y học tái tạo và kỹ thuật\r\n\ntạo mô (Regenerative medicine and tissue engineering).\n\n73. Công nghệ hạt nhân, công nghệ bức\r\n\nxạ trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế.\n\n74. Công nghệ xử lý chất thải rắn y tế\r\n\nnguy hại bằng tiệt khuẩn nhiệt độ thấp, microwave, plasma.\n\n75. Công nghệ giải trình tự gen thế hệ\r\n\nmới.\n\n76. Công nghệ tế bào gốc ứng dụng\r\n\ntrong tái tạo mô, cơ quan, điều trị bệnh; công nghệ điều trị bệnh bằng tế bào\r\n\nmiễn dịch.\n\n77. Công nghệ nhân, nuôi mô tế bào chất\r\n\nlượng cao quy mô công nghiệp.\n\n78. Công nghệ OMICS (Genomics,\r\n\ntransciptomics, proteomics, metabolomics, metanenomics).\n\n79. Công nghệ phân tích và chẩn đoán\r\n\nphân tử (Molecular analysis and diagnosis).\n\n80. Công nghệ tách, chiết hoạt chất\r\n\nđược liệu siêu sạch.\n\n81. Công nghệ sản xuất viên đông khô,\r\n\nviên giải phóng có kiểm soát, viên nang ứng dụng lidose, thuốc tác dụng tại dịch.\n\n82. Công nghệ chế tạo, sản xuất kháng\r\n\nthể đơn dòng, protein, enzyme tái tổ hợp.\n\n83. Công nghệ sản xuất thiết bị, vật\r\n\nliệu kháng khuẩn, kháng virus sử dụng trong y tế.\n\n84. Công nghệ điều chế và sản xuất\r\n\ncác loại vắc xin, sinh phẩm y tế và sinh phẩm chẩn đoán thế hệ mới.\n\n85. Công nghệ chế tạo, sản xuất các\r\n\nchế phẩm vi sinh vật đạt tiêu chuẩn quốc tế.\n\n86. Công nghệ sản xuất các loại phân\r\n\nbón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc điều hòa sinh trưởng cho cây trồng, thuốc kích\r\n\ndục tố thủy sản thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế.\n\n87. Công nghệ chiết trong sản xuất vật\r\n\nliệu siêu sạch ở quy mô công nghiệp.\n\n88. Công nghệ tái chế polyme (Upcycling polymers).\n\n89. Công nghệ vật liệu xúc tác, hấp\r\n\nthụ.\n\n90. Công nghệ lắng đọng vật lý từ pha\r\n\nhơi (PVD) và lắng đọng hóa học từ pha hơi (CVD).\n\n91. Công nghệ vật liệu nano cao cấp,\r\n\nmàng phủ nano.\n\n92. Công nghệ nano trong sản xuất.\n\n93. Công nghệ sản xuất kim loại tinh\r\n\nkhiết, hợp kim đặc biệt.\n\n94. Công nghệ ức chế ăn mòn kim loại\r\n\ntrong các môi trường biển đảo và các quá trình công nghiệp đặc biệt.\n\n95. Công nghệ bê tông cốt phi kim đúc\r\n\nsẵn chất lượng cao.\n\n96. Công nghệ điện phân nhôm với dòng\r\n\nđiện 500 kA.\n\n97. Công nghệ chế tạo vật liệu tiên\r\n\ntiến: vật liệu cho chế tạo linh kiện vi cơ điện tử và cảm biến thông minh; vật\r\n\nliệu bán dẫn, quang điện tử và quang tử; vật liệu tàng hình; vật liệu tự phục hồi\r\n\n(Self healing materials); vật liệu từ; vật liệu in 3D tiên tiến; vật liệu siêu\r\n\nbền, siêu nhẹ; vật liệu, thiết bị tiếp xúc với dịch, xương, mô, máu có thời\r\n\ngian tiếp xúc kéo dài hoặc vĩnh viễn; vật liệu y sinh học; vật liệu polyme tiên\r\n\ntiến và composite nền cao phân tử chất lượng cao; vật liệu polyme có khả năng tự\r\n\nphân hủy, thân thiện với môi trường; vật liệu gốm, sứ kỹ thuật cao; vật liệu sợi\r\n\ntính năng cao, sợi thủy tinh đặc biệt, sợi các bon; vật liệu chức năng\r\n\n(Functional materials).\n\n98. Công nghệ chế tạo sơn chuyên dụng\r\n\ncao cấp, thân thiện với môi trường.\n\n99. Công nghệ chế tạo cao su kỹ thuật\r\n\ncao cấp, cao su tổng hợp chuyên dụng cho ngành chế tạo máy, điện, điện tử, an\r\n\nninh, quốc phòng.\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN\r\n\nKHÍCH PHÁT TRIỂN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Hệ thống, thiết bị, phần mềm, phân\r\n\ntích nhận dạng, dự báo, điều khiển dựa trên trí tuệ nhân tạo.\n\n2. Thiết bị, mô-đun, phần mềm, nền tảng,\r\n\ngiải pháp tích hợp loT và dịch vụ nền tảng IoT.\n\n3. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch\r\n\nvụ công nghệ chuỗi khối (Blockchain).\n\n4. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch\r\n\nvụ ảo hóa, dịch vụ tích hợp hệ thống, điện toán đám mây, điện toán biên, điện\r\n\ntoán sương mù.\n\n5. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch\r\n\nvụ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin tiên tiến.\n\n6. Thẻ thông minh, đầu đọc thẻ thông\r\n\nminh.\n\n7. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch\r\n\nvụ thực tại ảo (Virtual reality), thực tại tăng cường (Augmented reality) và thực\r\n\ntại trộn (Mixed reality).\n\n8. Mô hình thông tin công trình\r\n\n(Building Information Model-BIM).\n\n9. Phần mềm xử lý, cơ sở dữ liệu\r\n\nthông tin Y-Sinh.\n\n10. Dịch vụ thiết kế, tích hợp và tối\r\n\nưu hóa các mạng lưới và hệ thống viễn thông trong hạ tầng viễn thông quốc gia,\n\n11. Dịch vụ tư vấn, thiết kế và cho\r\n\nthuê hệ thống công nghệ thông tin.\n\n12. Dịch vụ tích hợp và quản trị hệ\r\n\nthống công nghệ viễn thông, công nghệ thông tin.\n\n13. Dịch vụ BPO, KPO, ITO điện tử; dịch\r\n\nvụ chứng thực chữ ký điện tử; dịch vụ tạo lập nội dung số tự động.\n\n14. Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch\r\n\nvụ kiểm thử phần mềm tự động.\n\n15. Vệ tinh, vệ tinh nhỏ, vệ tinh\r\n\nsiêu nhỏ và thiết bị vệ tinh; thiết bị và trạm thu phát đầu cuối của vệ tinh;\r\n\nthiết bị bay; hệ thống điều khiển thiết bị bay.\n\n16. Hệ thống, thiết bị định vị toàn cầu.\n\n17. Thiết bị, mô-đun, phần mềm mạng\r\n\nthế hệ sau (4G, 5G, 6G, NG-PON, SDN/NFV, SD-RAN, SD-WAN, LPWAN, io-Link wireless.\r\n\nNetwork slicing, mạng truyền tải quang thế hệ mới).\n\n18. Thiết bị, phần mềm, giải pháp vô\r\n\ntuyến nhận thức (Cognitive radio).\n\n19. Thiết bị, mô-đun, phần mềm mã\r\n\nhóa, giải mã tín hiệu thế hệ mới (H.265/HEVC, H.266/VVC); thiết bị đóng gói và\r\n\ntruyền tín hiệu trên nền tảng Internet, qua mạng viễn thông thế hệ sau (4G, 5G,\r\n\n6G); hệ thống, thiết bị truyền hình lai ghép (HbbTV), truyền hình tương tác.\n\n20. Bản thiết kế vi mạch và lõi IP.\n\n21. Linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp\r\n\n(IC); sản phẩm, mạch điện tử linh hoạt (PE).\n\n22. Màn hình độ phân giải cao.\n\n23. Máy tính nhúng và máy chủ, hệ thống\r\n\ntính toán hiệu năng cao.\n\n24. Hệ điều hành cho máy tính chuyên\r\n\ndụng, thiết bị di động thế hệ mới.\n\n25. Thiết bị đầu cuối thông minh thế\r\n\nhệ mới.\n\n26. Anten thông minh, anten mạng pha\r\n\ncác dải băng tần.\n\n27. Thiết bị radar xuyên đất.\n\n28. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, nền\r\n\ntảng, dịch vụ cho chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số trong\r\n\ncác lĩnh vực ưu tiên.\n\n29. Hệ thống mô phỏng buồng điều khiển\r\n\ncho thiết bị và phương tiện giao thông vận tải, mô phỏng nhà máy sản xuất\r\n\n(Plant simulation).\n\n30. Thiết bị, giải pháp gia công phi\r\n\ntruyền thống (Non-traditional Manufacturing-NTM) dùng siêu âm, tia lửa điện,\r\n\nhóa và điện hóa, plasma, tia nước áp suất cao, laser.\n\n31. Thiết bị, giải pháp xử lý bề mặt\r\n\nvà hàn trong môi trường đặc biệt.\n\n32. Thiết bị, phần mềm, giải pháp in\r\n\n3D tiên tiến.\n\n33. Hệ thống, thiết bị khoan thế hệ mới\r\n\ntrong thăm dò dầu khí.\n\n34. Hệ thống phát điện dùng thủy triều,\r\n\nsóng biển, địa nhiệt.\n\n35. Tấm quang điện (PV) hiệu suất cao\r\n\nvà thân thiện môi trường.\n\n36. Hệ thống, thiết bị lưu giữ nhiên\r\n\nliệu khí mật độ năng lượng cao.\n\n37. Hệ thống, thiết bị lưu trữ năng\r\n\nlượng tái tạo hiệu năng cao, dung lượng lớn.\n\n38. Pin nhiên liệu (Fuel cells); pin,\r\n\nbộ pin Lithium hiệu năng cao, dung lượng lớn, tuổi thọ lớn, an toàn và thân thiện\r\n\nmôi trường; bộ tích trữ điện năng dùng siêu tụ điện.\n\n39. Chất điện phân (Electrolyte) và\r\n\nmàng điện phân (Membrane) tiên tiến cho pin nhiên liệu.\n\n40. Hệ thống điều khiển tối ưu, kết cấu\r\n\nvà cơ chế cung cấp nhiên liệu, oxy và quản lý nhiệt hiệu quả cho pin nhiên liệu.\n\n41. Thiết bị, dây chuyền, hệ thống,\r\n\nphần mềm, giải pháp sản xuất linh hoạt (FMS), sản xuất tích hợp (CIM) và sản xuất\r\n\nthông minh (IMS).\n\n42. Thiết bị bảo vệ kỹ thuật số, thiết\r\n\nbị đảm bảo chất lượng điện năng trong hệ thống điện.\n\n43. Thiết bị điều khiển, thiết bị biến\r\n\nđổi điện tử công suất hiệu suất cao dùng cho: trạm phát điện năng lượng tái tạo,\r\n\ntruyền tải điện thông minh; công nghiệp hóa chất và tuyến quặng; phương tiện\r\n\ngiao thông dùng điện; các hệ truyền động điện công nghiệp; các thiết bị điện tử\r\n\ndân dụng tiên tiến; y tế; xây dựng và nông nghiệp.\n\n44. Thiết bị và trạm sạc không dây hiệu\r\n\nsuất cao.\n\n45. Các cơ cấu chấp hành tiên tiến, bộ\r\n\nđiều khiển, bộ giám sát và chẩn đoán tự động cho các hệ thống thiết bị đồng bộ\r\n\ntrong các nhà máy.\n\n46. Máy điện hiệu năng cao: máy biến\r\n\náp 500 kV trở lên, máy biến áp GIS (Gas Insulated Substation), máy biến áp kỹ\r\n\nthuật số.\n\n47. Robot tiên tiến, hệ thống tích hợp\r\n\nrobot tiên tiến.\n\n48. Thiết bị tự hành.\n\n49. Hệ thống, máy công cụ, thiết bị\r\n\nđiều khiển số (CNC) độ chính xác cao thế hệ mới.\n\n50. Khuôn mẫu tiên tiến (Advanced\r\n\nmoulds) có tính năng kỹ thuật, độ chính xác và chất lượng cao.\n\n51. Giàn khoan tự nâng, giàn khoan nửa\r\n\nnổi nửa chìm cho khai thác dầu khí và các kết cấu siêu trường, siêu trọng phục\r\n\nvụ ngành dầu khí; thiết bị nâng hạ, chuyên dụng tải trọng lớn.\n\n52. Tàu thủy cỡ lớn, tàu thủy có tính\r\n\nnăng phức tạp.\n\n53. Thiết bị, hệ thống ray dẫn động\r\n\ncho thang máy không cáp kéo và thang máy không cáp kéo\r\n\ndùng trong xây dựng.\n\n54. Máy canh tác, chăm sóc, thu hoạch\r\n\nvà sau thu hoạch thế hệ mới.\n\n55. Hệ thống thiết bị chế biến và bảo\r\n\nquản thực phẩm có quy mô công nghiệp.\n\n56. Hệ thống, thiết bị giáo dục và\r\n\nđào tạo thông minh.\n\n57. Trang thiết bị cho lưới điện thông\r\n\nminh.\n\n58. Hệ thống quan trắc ô nhiễm môi\r\n\ntrường tự động.\n\n59. Thiết bị do theo nguyên lý không\r\n\ntiếp xúc, không phá hủy và tán xạ ánh sáng.\n\n60. Thiết bị LiDAR, thiết bị đo theo\r\n\nnguyên lý quán tính (INS), la bàn điện tử độ chính xác cao.\n\n61. Máy chiếu biên dạng.\n\n62. Máy hiện sóng, máy phân tích phổ,\r\n\nmáy đo bức xạ sử dụng kỹ thuật số.\n\n63. Kính hiển vi quang học phức hợp.\n\n64. Thấu kính, lăng kính, kính áp\r\n\ntròng chất lượng cao.\n\n65. Thiết bị tạo tia laser công suất\r\n\nlớn (trừ diode laser).\n\n66. Camera kỹ thuật số chuyên dụng,\r\n\nmô-đun camera thế hệ mới.\n\n67. Hệ thống, thiết bị thông minh phục\r\n\nvụ chẩn đoán, theo dõi, điều trị và chăm sóc sức khỏe con người.\n\n68. Hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ\r\n\nthống nano cơ điện tử (NEMS), cảm biến sinh học, cảm biến thông minh và hệ\r\n\nlab-on-a-chip (LOC).\n\n69. Các chế phẩm nhiên liệu sinh học\r\n\ntiên tiến.\n\n70. Thiết bị công nghiệp, nông nghiệp,\r\n\ny tế sử dụng công nghệ hạt nhân, công nghệ bức xạ.\n\n71. Sản phẩm, giải pháp công nghệ giải\r\n\ntrình tự gen thế hệ mới.\n\n72. Tế bào, mô và các cơ quan thay thế\r\n\nđược tạo ra từ tế bào gốc; điều trị bệnh bằng tế bào gốc và tế bào miễn dịch.\n\n73. Sản phẩm chất lượng cao được tạo\r\n\nra với quy mô công nghiệp từ nhân, nuôi mô tế bào.\n\n74. Hệ thống, thiết bị phân tích và\r\n\nchẩn đoán phân tử (Molecular analysis and diagnosis).\n\n75. Hoạt chất được liệu siêu sạch.\n\n76. Viên đông khô, viên giải phóng có\r\n\nkiểm soát, viên nang ứng dụng lidose, thuốc tác dụng tại dịch.\n\n77. Sản phẩm kháng thể đơn dòng,\r\n\nprotein, enzyme tái tổ hợp.\n\n78. Thiết bị, vật liệu kháng khuẩn,\r\n\nkháng virus sử dụng trong y tế.\n\n79. Các loại vắc xin, sinh phẩm y tế,\r\n\nsinh phẩm chẩn đoán thế hệ mới.\n\n80. Các chế phẩm vi sinh vật đạt tiêu\r\n\nchuẩn quốc tế.\n\n81. Các loại phân bón, thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế.\n\n82. Thuốc điều hòa sinh trưởng cho cây\r\n\ntrồng, thuốc kích dục tố thủy sản thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế.\n\n83. Vật liệu có độ tinh khiết cao sản\r\n\nxuất bằng công nghệ chiết với quy mô công nghiệp.\n\n84. Vật liệu polyme tái chế\r\n\n(Upcycling polymers).\n\n85. Vật liệu xúc tác, hấp thụ.\n\n86. Sản phẩm màng mỏng bằng công nghệ\r\n\nlắng đọng vật lý từ pha hơi (PVD) và lắng đọng hóa học từ pha hơi (CVD).\n\n87. Vật liệu nano cao cấp, màng phủ\r\n\nnano.\n\n88. Sản phẩm, thiết bị sử dụng công\r\n\nnghệ nano.\n\n89. Kim loại tinh khiết, hợp kim đặc\r\n\nbiệt có độ bền cao.\n\n90. Hệ thống và vật liệu ức chế ăn\r\n\nmòn kim loại trong điều kiện khí hậu và quy trình công nghiệp đặc biệt.\n\n91. Bê tông cốt phi kim đúc sẵn chất\r\n\nlượng cao.\n\n92. Nhôm kim loại sản xuất bằng công\r\n\nnghệ điện phân với dòng điện 500 kA.\n\n93. Vật liệu chế tạo linh kiện vi cơ\r\n\nđiện tử và cảm biến thông minh.\n\n94. Vật liệu bán dẫn, quang điện tử\r\n\nvà quang tử.\n\n95. Vật liệu tàng hình.\n\n96. Vật liệu tự phục hồi (Self\r\n\nhealing materials).\n\n97. Vật liệu từ tiên tiến.\n\n98. Vật liệu in 3D tiên tiến, thân\r\n\nthiện với môi trường.\n\n99. Vật liệu siêu dẻo, siêu bền, siêu\r\n\nnhẹ có nguồn gốc thân thiện với môi trường hoặc sử dụng trong môi trường khắc\r\n\nnghiệt.\n\n100. Vật liệu, thiết bị tiếp xúc với\r\n\ndịch, xương, mô, máu có thời gian tiếp xúc kéo dài hoặc vĩnh viễn.\n\n101. Vật liệu polyme tiên tiến và\r\n\ncomposite nền cao phân tử chất lượng cao sử dụng trong môi trường khắc nghiệt,\r\n\nbền với khí hậu nhiệt đới.\n\n102. Vật liệu polyme có khả năng tự\r\n\nphân hủy, thân thiện với môi trường (Bioplastics, biodegradable polymers) từ\r\n\nnguyên liệu tái tạo và nguyên liệu sinh học.\n\n103. Vật liệu gốm, sứ kỹ thuật cho\r\n\ncông nghiệp điện, điện tử, chế tạo máy.\n\n104. Sợi tính năng cao, sợi thủy tinh\r\n\nđặc biệt, sợi các bon.\n\n105. Vật liệu chức năng (Functional\r\n\nmaterials).\n\n106. Sơn chuyên dụng cao cấp, thân\r\n\nthiện với môi trường.\n\n107. Vật liệu cao su kỹ thuật cao cấp,\r\n\ncao su tổng hợp chuyên dụng phục vụ cho ngành chế tạo máy, điện, điện tử, an\r\n\nninh, quốc phòng.", + "id": 103419 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10342.json b/contexts/context_10342.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5341a90bf0f536b1770dcb7cd8b5294d41d05d68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10342.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-27-2004-QD-BBCVT-chuyen-Cong-ty-Tu-van-Xay-dung-va-Phat-trien-Buu-dien-thanh-Cong-ty-Co-phan-Tu-van-Dau-tu-Xay-dung-17468.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2004-QD-BBCVT-chuyen-Cong-ty-Tu-van-Xay-dung-va-Phat-trien-Buu-dien-thanh-Cong-ty-Co-p", + "passage": "BỘ\r\n\n BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 27/2004/QĐ-BBCVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2004 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN BƯU ĐIỆN\r\n\nTHÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH\r\n\nVIỄN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/CP ngày 01/8/1995 của Chính phủ về việc phê chuẩn Điều\r\n\nlệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam;\n\nCăn cứ Văn bản số 261/CP-ĐMDN ngày 11/3/2003 của Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\ndanh mục doanh nghiệp nhà nước và bộ phận doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần\r\n\nhóa giai đoạn 2003 – 2005 của Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 415/QĐ-BBCVT ngày 02/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính,\r\n\nViễn thông về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa của Công\r\n\nty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn\r\n\nthông Việt Nam;\n\nXét Công văn số 133/TCCB-HĐQT ngày 15/6/2004 của Hội đồng quản trị Tổng công\r\n\nty Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc đề nghị phê duyệt phương án cổ phần\r\n\nhóa và quyết định chuyển Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện thành\r\n\nCông ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện thuộc\r\n\nTổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư\r\n\nvà Xây dựng Bưu điện từ thời điểm sau ngày Công ty Cổ phần nhận được đăng ký\r\n\nkinh doanh và phù hợp với niên độ kế toán.\n\nTên giao dịch quốc tế: POST &\r\n\nTELE-COMMUNICATIONS INVESTMENT AND CONSTRUCTION CONSULTING JOINT-STOCK COMPANY.\n\nTên viết tắt: PTC\n\nTrụ sở chính: 38 phố Chùa Láng – Láng Thượng -\r\n\nquận Đống Đa – Hà Nội.\n\nĐiều 2. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Tư vấn Xây dựng và\r\n\nPhát triển Bưu điện thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành Công\r\n\nty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện, với nội dung chính như sau:\n\n1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn:\n\nVốn điều lệ của Công ty Cổ phần: 13.000.000.000\r\n\nđồng (Mười ba tỷ đồng), được chia thành 130.000 cổ phần phổ thông với giá trị mỗi\r\n\ncổ phần là 100.000 đồng, trong đó:\n\n- Tỷ lệ vốn nhà nước (Tổng công ty Bưu chính Viễn\r\n\nthông Việt Nam là đại diện): 51% vốn điều lệ, tương ứng 66.300 cổ phần với tổng\r\n\ngiá trị là 6.630.000.000 đồng;\n\n- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong\r\n\nCông ty: 42,4% vốn điều lệ, tương ứng 55.120 cổ phần với tổng giá trị là\r\n\n5.512.000.000 đồng, trong đó cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong Công\r\n\nty: 35.340 cổ phần với tổng giá trị là 3.534.000.000 đồng, giá trị được ưu đãi:\r\n\n1.060.200.000 đồng;\n\n- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài\r\n\nCông ty: 6.6% vốn điều lệ, tương ứng 8.580 cổ phần với tổng giá trị là\r\n\n858.000.000 đồng.\n\n2. Giá trị Công ty tại thời điểm cổ phần hóa\r\n\n(31/12/2002):\n\n- Giá trị thực tế của Công ty: 24.363.621.886 đồng;\n\n- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Công ty:\r\n\n12.283.711.965 đồng.\n\n3. Hình thức cổ phần hóa:\n\nBán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp,\r\n\nkết hợp phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn (theo khoản 4 Điều 3\r\n\nNghị định số 64/2002/NĐ-CP).\n\n4. Về chi phí cổ phần hóa: Công ty làm các thủ tục,\r\n\nbáo cáo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện kinh\r\n\ndoanh các ngành nghề sau:\n\n1. Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư\r\n\ncác công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; các công trình công\r\n\nnghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;\n\n2. Xây dựng, lắp đặt các công trình bưu chính,\r\n\nviễn thông, công nghệ thông tin; các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n3. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết\r\n\nbị viễn thông và công nghệ thông tin;\n\n4. Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là pháp\r\n\nnhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện\r\n\nchế độ hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản\r\n\ntại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ\r\n\nphần, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện tổ\r\n\nchức bán cổ phần và Đại hội cổ đông lần đầu của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư\r\n\nvà Xây dựng Bưu điện theo đúng các quy định hiện hành.\n\nGiám đốc và Kế toán trưởng Công ty Tư vấn\r\n\nXây dựng và Phát triển Bưu điện có trách nhiệm điều hành công việc của\r\n\nCông ty cho đến khi bàn giao toàn bộ vốn, tài sản, lao động và các tài liệu có\r\n\nliên quan cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và\r\n\nXây dựng Bưu điện.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch – Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu\r\n\nchính Viễn thông Việt Nam, Giám đốc Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu\r\n\nđiện, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng\r\n\nBưu điện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nĐặng Đình Lâm\n\n ", + "id": 10342 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103420.json b/contexts/context_103420.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7114d752f3f07b960ad48718bdeb34c7f53c5c2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103420.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-65-2001-QD-UB-sua-doi-bang-gia-toi-thieu-tinh-thu-le-phi-truoc-ba-xe-may-Lao-Cai-184050.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-2001-QD-UB-sua-doi-bang-gia-toi-thieu-tinh-thu-le-phi-truoc-ba-xe-may-Lao-Cai-184050", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 65/2001/QĐ.UB\n\nLào Cai, ngày 09\r\n\n tháng 3 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V SỬA ĐỔI, ĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/2000/QĐ-UB NGÀY 10/8/2000 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n323/2000/QĐ-UB NGÀY 24/11/2000 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI\r\n\nTHIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n21/12/1999 của Chính phủ quy định về thu lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 176/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định 239/2000/QĐ-UB ngày 10/8/2000\r\n\nvà Quyết định số 323/2000/QĐ-UB ngày 24/11/2000 của UBND tỉnh Lào Cai về việc\r\n\nban hành bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\nXét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Lào Cai tại văn\r\n\nbản số 33/CT-TB-TK về việc đề nghị điều chỉnh giá tối thiểu tính thu lệ phí\r\n\ntrước bạ xe gắn máy,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung\r\n\nbảng giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với một số loại xe máy chủ\r\n\nyếu (xe mới) trên địa bàn (theo bảng giá đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao cho Cục Trưởng Cục Thuế chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành quyết định này.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ\r\n\nquyết định thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2001.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Quang Vinh\n\n\n\nBẢNG PHỤC LỤC CHI TIẾT\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số: 65/2000/QĐ.UB ngày 09/3/2001)\n\nTT\n\nXe máy\n\nNước sản xuất\n\nGiá tối thiểu\r\n\n theo QĐ 239 và QĐ 323 (1.000 đồng)\n\nGiá điều chỉnh\r\n\n hoặc bổ sung (1.000 đồng)\n\nI\n\nĐiều chỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCPI (Way)\n\nĐài Loan\n\n16.100\n\n12.000\n\n2\n\nCPI (Kiểu Dream)\n\nĐài Loan\n\n16.100\n\n11.000\n\n3\n\nSUZUKI (2 phanh đĩa)\n\nLiên doanh\n\n26.500\n\n25.000\n\n4\n\nWIN 100\n\nLiên doanh\n\n24.500\n\n24.000\n\nII\n\nBổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSUNDIRO\n\nTrung Quốc\n\n\n\n10.000\n\n2\n\nSUZUKI BEST\n\nThái Lan\n\n\n\n23.000\n\n3\n\nSUZUKI BEST\n\nLiên doanh\n\n\n\n24.000\n\n4\n\nYAMAHA (phanh cơ)\n\nLiên doanh\n\n\n\n24.000\n\n5\n\nDAIHAN II\n\nHàn Quốc\n\n\n\n16.000\n\n6\n\nTD\n\nHàn Quốc\n\n\n\n18.000\n\n7\n\nVIV II\n\nTrung Quốc\n\n\n\n8.000\n\n8\n\nMAGONTIN\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n9\n\nSTAR\n\nLiên doanh\n\n\n\n21.000\n\n10\n\nSAVI\n\nLiên doanh\n\n\n\n23.000\n\n11\n\nWEKEUP\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n12\n\nWAYTHAI\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n13\n\nCHENG FEI\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n14\n\nPRETY\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n15\n\nJIU LONG\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n16\n\nNONG SAN\n\nTrung Quốc\n\n\n\n16.000\n\n17\n\nSPRING\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n", + "id": 103420 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103421.json b/contexts/context_103421.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2bf3c2c8582d07acbad413f3e498a078c7f1f38a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103421.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-05-CT-UBND-2019-ve-chan-chinh-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-tinh-Tra-Vinh-427709.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-UBND-2019-ve-chan-chinh-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-tinh-Tra-Vinh-427709", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 05/CT-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 15 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThời gian qua, các cấp ủy đảng, chính\r\n\nquyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và doanh nghiệp đã\r\n\nquan tâm chỉ đạo đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng, từng bước góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng. Tuy nhiên, phong trào thi\r\n\nđua một số nơi còn mang tính hình thức, chưa thực chất; công tác tuyên truyền chưa được chú trọng thường xuyên. Công tác\r\n\nkhen thưởng, vừa qua có một số trường hợp trình khen thưởng không đảm bảo thời\r\n\ngian quy định; phong trào thi đua đề nghị khen thưởng có tầm ảnh hưởng chưa rộng rãi, nổi bật; một số cá\r\n\nnhân, tập thể chưa thật sự đạt thành tích xuất sắc để khen thưởng; việc xem\r\n\nxét, công nhận đề tài/sáng kiến làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua đối\r\n\nvới cá nhân còn mang tính hình thức nên một số tập thể, cá nhân được khen\r\n\nthưởng nhưng chưa thật sự tiêu biểu, nêu gương trong cơ quan, đơn vị và quần\r\n\nchúng nhân dân; xét thi đua trong Khối, Cụm còn biểu hiện thay phiên để làm cơ\r\n\nsở khen cao; việc đề nghị khen thưởng theo chuyên đề (hoặc theo đợt) chưa đảm\r\n\nbảo quy định tại Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các quy định hiện hành...\n\nĐể khắc phục tình trạng trên, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo:\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh,\r\n\nTrưởng các Cụm, Khối thi đua trong tỉnh thực hiện nghiêm các quy định của Luật\r\n\nThi đua - Khen thưởng; Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật liên quan, trong đó chú ý các nội dung sau:\n\n- Đối với khen thưởng các phong trào\r\n\nthi đua theo chuyên đề:\n\nKhi tiến hành sơ, tổng kết đợt hoặc\r\n\nchuyên đề thi đua chủ yếu thực hiện hình thức khen thưởng của cấp phát động thi\r\n\nđua. Chỉ đề nghị Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh khen thưởng khi tổng kết các phong trào thi đua chuyên đề có xây\r\n\ndựng tiêu chí thi đua cụ thể và đăng ký thi đua với Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh.\n\nKhi xét khen thưởng chuyên đề, chủ\r\n\nyếu khen tập thể nhỏ và cá nhân trực tiếp thực hiện chuyên đề. Đối với cán bộ\r\n\nlãnh đạo tham gia trong Ban Chỉ đạo hoặc Ban Tổ chức thì hạn chế xét khen\r\n\nthưởng (thành tích đạt được tính chung vào nhiệm vụ xét khen thưởng cuối năm).\n\n- Không khen thưởng và đề nghị Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với việc triển khai thực hiện Luật,\r\n\nPháp lệnh, Nghị định hoặc khen thưởng phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn và\r\n\ncác chương trình phối hợp.\n\n- Việc khen thưởng theo thẩm quyền và\r\n\nđề nghị cấp trên khen thưởng đảm bảo đúng thời gian, quy trình được quy định\r\n\ntại Điều 22 Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Nâng\r\n\ncao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncấp ủy, chính quyền, đoàn thể về công tác thi đua, khen thưởng; đặc biệt là đề\r\n\ncao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc đề\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền khen thưởng và phải chịu trách nhiệm về thành tích của\r\n\ncác tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương, trong đó:\n\n- Công tác thi đua:\n\nTriển khai các phong trào thi đua\r\n\nphải có nội dung cụ thể gắn với thực tiễn và nhiệm vụ chính trị được giao; chú\r\n\ntrọng thực hiện tốt các chương trình đột phá nhằm nâng cao chất lượng tăng\r\n\ntrưởng kinh tế; khuyến khích kêu gọi đầu tư, khởi nghiệp, phát triển doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, vệ sinh môi\r\n\ntrường...; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trên lĩnh vực văn hóa - xã hội.\n\nĐổi mới nội dung, hình thức, phương\r\n\npháp tổ chức các phong trào thi đua theo hướng gắn với lao động, sản xuất, học\r\n\ntập, công tác phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành, địa phương; phong trào thi\r\n\nđua cần có sức lan tỏa và nêu gương, tránh phát động phong trào thi đua mang\r\n\ntính hình thức, gây lãng phí, tốn kém.\n\nĐề ra các giải pháp phù hợp để triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, đặc biệt là các phong trào\r\n\nthi đua: \"Vận động, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo\r\n\nloại hình doanh nghiệp\", \"Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực\r\n\nhiện văn hóa công sở\", \"Trà Vinh cùng cả nước chung sức xây dựng nông\r\n\nthôn mới\", \"Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển\",\r\n\n\"Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau\".\r\n\nCoi trọng thi đua lao động sáng tạo, năng suất, chất lượng, hiệu quả, nâng cao\r\n\nsức cạnh tranh, tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Nâng\r\n\ncao chất lượng các phong trào thi đua trong các đoàn thể gắn việc triển khai\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học\r\n\ntập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, đồng thời tổ chức\r\n\nphát động các phong trào thi đua gắn với việc tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước\r\n\ncác cấp, chào mừng kỷ niệm 120 năm thành lập tỉnh và Đại hội Đảng bộ tỉnh Trà\r\n\nVinh lần thứ XI.\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền các\r\n\nphong trào thi đua yêu nước, thực hiện tốt các khâu: Phát hiện - Bồi dưỡng -\r\n\nNhân rộng điển hình tiên tiến để phổ biến và nêu gương học tập.\n\nKể từ năm 2019 và những năm tiếp\r\n\ntheo, Sở Nội vụ thường xuyên kiểm tra thực tế tại các đơn vị, địa phương về\r\n\nthực hiện nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng; thông qua công tác\r\n\nnày kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sai sót và hướng dẫn khắc phục.\n\n- Công tác khen thưởng:\n\nViệc khen thưởng phải đảm bảo tính\r\n\ntiêu biểu, xuất sắc, phù hợp với thành tích, công lao đóng góp lớn, có mức độ\r\n\nphạm vi ảnh hưởng rộng; tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, không đúng\r\n\nngười, đúng việc. Chú trọng các điển hình là người trực tiếp lao động, sản\r\n\nxuất, có nhiều sáng tạo, các nhân tố điển hình ở cấp cơ sở, các lĩnh vực trọng\r\n\nyếu, khó khăn...\n\nĐối với các phong trào thi đua do bộ,\r\n\nban, ngành Trung ương phát động, khi đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hiệp y (hoặc\r\n\nkhen thưởng) phải có văn bản hướng dẫn xét khen thưởng của các bộ, ban, ngành\r\n\nTrung ương; hồ sơ hiệp y gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) trước 10\r\n\nngày làm việc so với thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn xét khen thưởng\r\n\ncủa các bộ, ban, ngành Trung ương.\n\nThực hiện nghiêm túc Bộ thủ tục hành\r\n\nchính được quy định tại Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính về\r\n\nlĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Cơ\r\n\nquan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động, bố trí cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng phải có năng lực, có\r\n\ntinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng được công tác tham mưu về thi đua, khen\r\n\nthưởng.\n\n4. Giao\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Báo Trà Vinh, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà\r\n\nVinh phối hợp với Sở Nội vụ thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách\r\n\npháp luật về thi đua, khen thưởng và phổ biến, nêu gương các điển hình tiên\r\n\ntiến, gương người tốt việc tốt trong các phong trào thi đua của tỉnh.\n\n5. Giao\r\n\nSở Nội vụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh các quy\r\n\nđịnh về thi đua, khen thưởng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đảm bảo theo\r\n\nđúng quy định hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n- Thực hiện tốt chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.\r\n\nKhi thẩm định hồ sơ, thành tích cần tham khảo nhiều kênh thông tin để đảm bảo\r\n\ntính chính xác của thành tích đề nghị khen thưởng; khuyến khích việc lấy ý kiến\r\n\nrộng rãi về khen thưởng cho các tập thể, cá nhân để nắm bắt thông tin, dư luận\r\n\ntrước khi tổng hợp đề nghị khen thưởng và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng công tác thẩm định hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng.\n\n- Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan để tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định về\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng. Phối hợp với các đơn vị,\r\n\nđịa phương rà soát, giải quyết dứt điểm khen thưởng thành\r\n\ntích kháng chiến, đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt\r\n\nNam Anh hùng.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\nGiám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; Trưởng các Cụm, Khối thi đua trong tỉnh\r\n\nthực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các Cụm, Khối thi đua trong tỉnh;\r\n\n - Các Hội đặc thù thuộc tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị SN công lập trên địa bàn tỉnh;\n\n- Ban LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, THNV.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nĐồng Văn Lâm\n\n", + "id": 103421 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103422.json b/contexts/context_103422.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c6d7c84ce4fe2582623e50b39c87f93b3882286 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103422.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-108-1999-QD-BVGCP-lap-Trung-tam-Thong-tin-va-Kiem-dinh-gia-mien-Nam-10521.aspx", + "name": "Quyet-dinh-108-1999-QD-BVGCP-lap-Trung-tam-Thong-tin-va-Kiem-dinh-gia-mien-Nam-10521", + "passage": "BAN\r\n\n VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 108/1999/QĐ-BVGCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 09 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ KIỂM ĐỊNH GIÁ MIỀN NAM \n\nTRƯỞNG BAN BAN VẬT GIÁ\r\n\nCHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Nghị định số 01/CP ngày 5-1-1993 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức, bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ. \r\n\nCăn cứ Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là\r\n\nChính phủ) về công tác quản lý khoa học và công nghệ. \r\n\nCăn cứ vào ý kiến của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ tại công văn số\r\n\n222/BTCCBCP-TCBC ngày 3/9/1999 v/v đổi tên và bổ sung chức năng cho Trung tâm\r\n\nThông tin và Tư vấn về Thị trường - giá cả. \r\n\nXét đề nghị của các ông: Giám đốc Trung tâm Thông tin và Tư vấn về Thị trường\r\n\ngiá cả Khu vực các tỉnh Nam bộ; phụ trách bộ phận Tổ chức Cán bộ và Đào tạo. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền Nam trực\r\n\nthuộc Ban Vật giá Chính phủ trên cơ sở tổ chức và bộ máy của Trung tâm Thông\r\n\ntin và Tư vấn về Thị trường giá cả Khu vực các tỉnh Nam bộ hiện nay. \n\nTrung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền Nam có\r\n\ntrụ sở đặt tại 154 - Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm. \n\n2.1. Thực hiện kiểm định giá đối với đất đai,\r\n\ntài nguyên, tài sản (bao gồm động sản và bất động sản), hàng hóa và dịch vụ\r\n\ntheo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế (trong và ngoài nước), tổ\r\n\nchức xã hội, lực lượng vũ trang và công dân... (sau đây gọi tắt là khách hàng)\r\n\nđể cổ phần hóa, liên doanh, để thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp, để mua -\r\n\nbán, chuyển nhượng, thế chấp, vay vốn Ngân hàng, để tính thuế, bảo hiểm, xử lý\r\n\ntài sản trong các vụ án.... nhằm phục vụ cho việc quản lý, kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp và đáp ứng yêu cầu của khách hàng. \n\n2.2. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học về thẩm\r\n\nđịnh giá, kinh tế thị trường giá cả, Marketing và quản trị kinh doanh. Tổ chức\r\n\nhội thảo phổ biến kiến thức, đào tọa bồi dưỡng ngắn hạn và nâng cao trình độ về\r\n\nthẩm định giá, nghiệp vụ kinh tế thị trường và quản trị kinh doanh. \n\n2.3. Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin\r\n\nvà tư vấn về thị trường giá cả tài sản (bao gồm động sản và bất động sản), hàng\r\n\nhóa và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng. \n\n2.4. Thực hiện các dịch vụ tư vấn chuyển giao\r\n\ncác kết qủa nghiên cứu, các công nghệ tiến bộ, các cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ\r\n\nthuật và quản lý kinh tế; các dịch vụ thương mại khác như: giới thiệu cung cầu\r\n\nhàng hóa, tiền vốn, lao động, môi giới chứng khoán.... \n\n2.5. Xuất bản các ấn phẩm thông tin: bản tin\r\n\nnhanh hàng ngày, hàng tuần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) về thị trường - giá cả;\r\n\ncác loại sách, tạp chí mang tính chất thông tin - nghiên cứu về khoa học thẩm định\r\n\ngiá, kinh tế thị trường - giá cả, Marketing và quản trị kinh doanh. \n\nĐiều 3. Trung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền\r\n\nNam là đơn vị sự nghiệp, hạch toán độc lập, tự trang trải chi phí và thực hiện\r\n\ncác nghĩa vụ theo luật định. \n\nTrung tâm là một pháp nhân có con dấu riêng và\r\n\nđược mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ ở Ngân hàng. \n\nĐiều 4. Trung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền Nam hoạt động tuân\r\n\ntheo các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. \n\nCác hoạt động của Trung tâm được thông qua các hợp\r\n\nđồng kinh tế. \n\nMức giá dịch vụ về thông tin, tư vấn và kiểm định\r\n\ngiá được ghi trong hợp đồng do hai bên thỏa thuận. \n\nĐiều 5. Trung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền Nam hoạt động theo\r\n\nchế độ một thủ trưởng; Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có các Phó Giám\r\n\nđốc và Kế toán trưởng. \n\n- Giám đốc Trung tâm do Trưởng ban Ban Vật giá\r\n\nChính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của\r\n\nTrung tâm. Các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Trưởng ban Ban Vật giá Chính\r\n\nphủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc Trung tâm. \n\n- Trung tâm được mời chuyên gia của các đơn vị\r\n\nthuộc Ban Vật giá Chính phủ, các ngành, các địa phương, các tổ chức trong nước\r\n\nvà các chuyên gia, tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật để thực hiện\r\n\ncác hợp đồng mà Trung tâm đã ký với khách hàng. \n\nĐiều 6. Giám đốc Trung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền Nam có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng bản Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm trình Trưởng\r\n\nban Ban Vật giá Chính phủ ký ban hành. \n\nĐiều 7. Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn Thọ, hiện là Giám đốc Trung tâm\r\n\nThông tin và tư vấn về thị trường - giá cả khu vực các tỉnh Nam bộ giữ chức\r\n\nGiám đốc Trung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền Nam. \n\nĐiều 8. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/VGNN-TCCB ngày\r\n\n3/8/1991 của ủy ban Vật giá Nhà nước v/v thành lập Trung tâm Thông tin và tư vấn\r\n\nvề Thị trường giá cả khu vực các tỉnh Nam bộ. \n\n- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 37/QĐ/VGCP-TCCB ngày 6/4/1999 của Trưởng\r\n\nban Ban Vật giá Chính phủ v/v cử Đại diện của Trung tâm Tư vấn, dịch vụ kiểm định\r\n\ngiá và các quy định trước đây trái với quyết định này. \n\nĐiều 9. Các ông, bà Chánh Văn phòng, phụ trách bộ phận Tổ chức cán bộ\r\n\nđào tạo, Giám đốc Trung tâm Thông tin và tư vấn về thị trường giá cả khu vực\r\n\ncác tỉnh Nam bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Kiểm định giá miền Nam, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ và ông Nguyễn Văn Thọ chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ban Tổ chức Cán bộ CP (b/c) \r\n\n - Bộ Khoa học công nghệ và MT (để đăng ký) \r\n\n - Lãnh đạo Ban Vật giá Chính phủ \r\n\n - Các đơn vị trực thuộc BVGCP \r\n\n - Sở Tài chính Vật giá các tỉnh MN (để biết) \r\n\n - Lưu: + Văn phòng BVGCP (A+B) \r\n\n + Bộ phận TCCB-ĐT \r\n\n + Phòng Thư ký TH \r\n\n + TTTT và KĐG miền Nam (3b). \n\nTRƯỞNG BAN BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Ngọc Tuấn\n\n", + "id": 103422 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103423.json b/contexts/context_103423.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe6855772c4c6df0242283d6cc54a26595d125ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_103423.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-1990-270b-NQ-HDNN8-37897.aspx", + "name": "Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-1990-270b-NQ-HDNN8-37897", + "passage": "QUỐC HỘI ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 270B-NQ/HĐNN8\nHà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 1990\nNGHỊ QUYẾT\nCỦA QUỐC HỘI SỐ 270B-NQ/HĐNN8 NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 1990 VỀ VIỆC CÔNG BỐ VÀ THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\nHỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCăn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều 34 của Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước; Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 về việc công bố và thi hành Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế lợi tức; Theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng;\nQUYẾT ĐỊNH:\n1- Công bố Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế lợi tức vào trung tuần tháng 8 năm 1990.\n2- Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế lợi tức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1990.\nLUẬT\nTHUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\nĐể hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách Nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với một số mặt hàng sản xuất; Căn cứ vào Điều 80 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật này quy định thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\nChương 3. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ\n\nChương 4. GIẢM THUẾ, MIẾN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\nChương 5. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG\n\nChương 6. KHIẾU NẠI, THỜI HIỆU\n\nChương 7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nChương 8. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG\n\nĐiều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất mặt hàng quy định tại Điều 9 của Luật này đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần.\nCơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán ra những mặt hàng này, chỉ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu.\nHàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước, khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất, chế biến sau, nếu có chứng từ hợp lệ.\nHàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để xuất khẩu, thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ khai báo, nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nghiêm cấm mọi hành vi trốn thuế, dây dưa trong việc nộp thuế và các hành vi khác vi phạm những quy định của Luật này.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vi lực lượng vũ trang và mọi công dân có trách nhiệm giúp đỡ cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành nhiệm vụ.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Căn cứ tính thuế đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Giá tính thuế của mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Trong trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá của cơ sở sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ hoặc biếu, tặng người khác, thì số hàng hoá đó phải được tính thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh để làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế sau đây:\nSố TT\nMặt hàng\nThuế suất %\n1\nThuốc hút\na) Thuốc lá lá, thuốc lá sợi\n20\nb) Thuốc lá điều:\n+ Có đầu lọc\n50\n+ Không có đầu lọc, xì gà\n40\n2\nRượu các loại:\n+ Trên 40o\n65\n+ Từ 30o đến 40o\n60\n+ Dưới 30o\n55\n3\nBia các loại\n50\n4\nPháo\n70\n5\nBài lá\n70\n6\nVàng mã\n70\nTrong trường hợp cần thiết, Hội đồng Nhà nước có thể quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng, thuế suất quy định trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm:\n1- Kê khai, đăng ký với cơ quan thuế về vốn, lao động, mặt hàng, địa điểm sản xuất kinh doanh chậm nhất là năm ngày, trước khi bắt đầu hoạt động hoặc sáp nhập, phân chia, thay đổi địa điểm; trong trường hợp giải thể hoặc thay đổi kinh doanh cũng phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi giải thể hoặc thay đổi kinh doanh;\n2- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo quy định của Nhà nước cho từng loại đối tượng;\n3- Kê khai các mẫu biểu có liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt theo chế độ do Bộ tài chính quy định;\n4- Cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế trong việc kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn, kho nguyên liệu, hàng hoá, xưởng sản xuất, chế biến, cửa hàng;\n5- Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn.\nChương: 3\n\nĐiều 11. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ:\n- Nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt của tháng trước cho cơ quan thuế trong thời hạn năm ngày đầu tháng sau, kể cả trường hợp không có phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt;\n- Nộp đủ số thuế tiêu thụ đặc biệt sau khi trừ số thuế đã tạm nộp trong tháng, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước nếu có, theo thời hạn quy định của cơ quan thuế. Thời hạn quy định này chậm nhất không được quá ngày mười lăm tháng sau.\nChương: 3\n\nĐiều 12. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có dùng nhãn hiệu phải khai báo mẫu nhãn hiệu, với cơ quan trực tiếp thu thuế. Khi thay đổi nhãn hiệu phải khai báo lại. Thời hạn khai báo chậm nhất là năm ngày trước khi sử dụng nhãn hiệu hoặc thay đổi nhãn hiệu.\nChương: 3\n\nĐiều 13. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ngừng hoạt động từ một tháng trở lên phải khai báo về việc ngừng hoạt động và số hàng tồn kho với cơ quan trực tiếp thu thuế; khi hoạt động trở lại phải khai báo lại. Thời hạn khai báo chậm nhất là năm ngày, trước khi ngừng hoạt động hoặc hoạt động trở lại.\nChương: 3\n\nĐiều 14. Đối với hàng công nghiệp thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp khi bán hàng hoặc trả hàng gia công.\nĐối với thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuế tiêu thụ đặc biệt do người thu mua nộp tại địa phương thu mua, trước khi vận chuyển hàng.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:\n1- Cơ sở nhỏ được khoán số lượng hàng hoá tiêu thụ và nộp thuế theo định kỳ hàng tháng vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng;\n2- Cơ sở lớn nộp thuế mỗi khi bán hàng hoặc trả hàng gia công. Cơ quan thuế cử cán bộ theo dõi thường xuyên tại các cơ sở này.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có chứng từ hợp lệ kèm theo. Chứng từ về thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:\n1- Chứng từ nộp thuế:\na) Biên lai thu thuế hoặc chứng từ nộp thuế của cơ quan thuế;\nb) Giấy chuyển vận được cơ quan thuế cấp hoặc hoá đơn của xí nghiệp quốc doanh đã được đăng ký tại cơ quan thu thuế;\n2- Giấy chuyển kho chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ do cơ quan trực tiếp thu thuế cấp cho số hàng hoá khi chuyển kho sang địa điểm khác.\nChương: 3\n\nĐiều 17. Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n1- Hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn và thủ tục kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;\n2- Kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn, kho nguyên liệu, hàng hoá, xưởng sản xuất, chế biến, cửa hàng, phương tiện vận tải có liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt;\n3- Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu mọi tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;\n4- Tính thuế, lập sổ thuế, duyệt sổ thuế, và thông báo số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp vào kho bạc Nhà nước, cấp giấy vận chuyển hàng hoá; khi thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai nộp thuế do Bộ tài chính phát hành;\n5- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;\n6- Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 3\n\nĐiều 18. Cơ quan thuế có quyền ấn định số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá cho cơ sở sản xuất trong các trường hợp:\n1- Không kê khai đăng ký với cơ quan thuế hoặc kê khai không đúng quy định về những điểm có liên quan đến việc xác định số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá;\n2- Không nộp tờ khai hoặc nộp tờ khai không đúng thời hạn về số lượng hàng hoá tiêu thụ hàng tháng và giá bán hàng hoá;\n3- Không thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn;\n4- Từ chối việc xuất trình sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc không cung cấp đủ tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá.\nCơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra để ấn định số thuế phải nộp.\nTrong trường hợp cơ sở sản xuất không đồng ý với số thuế được ấn định, thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan thuế ấn định số thuế đó. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp số thuế đã ấn định.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được giảm thuế, miễn thuế theo tỷ lệ thiệt hại.\nBộ trưởng Bộ tài chính quyết định việc giảm thuế, miễn thuế cho từng trường hợp cụ thể.\nChương: 4\n\nĐiều 20. 1- Việc xử lý các vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:\na) Tổ chức, cá nhân không làm đúng những quy định về thủ tục đăng ký, kê khai, lập sổ sách kế toán và giữ chứng từ, hoá đơn nói tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền đến năm trăm nghìn đồng;\nb) Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, thu mua, buôn bán trốn thuế, vận chuyển hàng không có chứng từ hợp lệ kèm theo, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này, còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lậu:\n- Vi phạm lần thứ nhất: phạt một lần;\n- Vi phạm lần thứ hai: phạt hai lần;\n- Vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt ba lần;\nTrong trường hợp vi phạm có tình tiết nặng thì lần vi phạm thứ nhất cũng có thể bị phạt từ hai đến ba lần số thuế gian lậu;\nc) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0,5%, (năm phần nghìn) trên số tiền nộp chậm;\nd) Tổ chức, cá nhân dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị xử lý như sau:\n- Trích tiền của cơ sở có tại Ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích tiền của cơ sở gửi tại Ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách Nhà nước theo lệnh thu và quyết định xử lý của cơ quan thuế;\n- Tạm giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền phạt;\n- Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.\n2- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn, hoặc đã bị xử lý hành chính theo các điểm a, b, c, d, khoản 1, Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn, hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.\nChương: 5\n\nĐiều 21. Thẩm quyền xử lý các vi phạm nói tại khoản 1, Điều 20 của Luật này được quy định như sau:\n1- Đối với vi phạm nói tại điểm a:\na) Trưởng trạm thuế được phạt tiền đến năm mươi nghìn đồng;\nb) Thủ trưởng cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt tiền đến năm trăm nghìn đồng.\n2- Đối với vi phạm nói tại điểm b:\na) Thủ trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt một lần số thuế gian lậu;\nb) Thủ trưởng cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt đến ba lần số thuế gian lậu.\n3- Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được phạt về nộp chậm và áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại điểm c và điểm d, Điều 20 của Luật này.\nChương: 5\n\nĐiều 22. Cá nhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc cản trở việc điều tra và xử lý các vụ vi phạm Luật này thì tuỳ mức độ nhẹ hoặc nặng mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nChương: 5\n\nĐiều 23. Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng, tham ô tiền thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ mức độ vi phạm nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nCán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; cố ý làm trái quy định của Luật này, thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì tuỳ mức độ vi phạm nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nCán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.\nChương: 5\n\nĐiều 24. Hội đồng bộ trưởng quy định chế độ khen thưởng đối với:\n1- Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;\n2- Người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 5\n\nĐiều 25. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt không đúng đối với tổ chức, cá nhân mình.\nĐơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế phát hành lệnh thu hoặc quyết định xử lý trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được lệnh thu hoặc quyết định xử lý.\nTrong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã thông báo.\nCơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn. Đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn.\nChương: 6\n\nĐiều 26. Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn trên mà chưa được giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn.\nChương: 6\n\nĐiều 27. Cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường nếu có, trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cấp trên.\nChương: 6\n\nĐiều 28. Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn thuế, trong thời hạn ba năm, kể từ ngày khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế.\nChương: 6\n\nĐiều 29. Hội đồng bộ trưởng lãnh đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế tiêu thụ đặc biệt trong cả nước.\nChương: 7\n\nĐiều 30. Bộ trưởng Bộ tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thuế tiêu thụ đặc biệt trong cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc thẩm quyền của mình.\nChương: 7\n\nĐiều 31. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong địa phương mình.\nChương: 7\n\nĐiều 32. Đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế trước đây thuộc diện chịu thuế hàng hoá thì nay được áp dụng theo danh mục nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế và thuế suất trong biểu thuế ban hành kèm theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.\nHội đồng bộ trưởng quy định giá tính thuế, tiêu chuẩn miễn thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và quy định thuế suất đối với hàng nhập tái xuất phi mậu dịch.\nChương: 8\n\nĐiều 33. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Hội đồng bộ trưởng được phép điều chỉnh các định mức bằng tiền xác định trong Luật này theo sát thời giá.\nChương: 8\n\nĐiều 34. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1990.\nNhững quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nLÊ QUANG ĐẠO\nChương: 8", + "id": 103423 +} diff --git a/contexts/context_103424.json b/contexts/context_103424.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f560ca57d09cb6ee665e33ee532dc25ddf705cf3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103424.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Lam-nghiep-tham-quyen-Uy-ban-cap-xa-Dien-Bien-2017-337840.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Lam-nghiep-tham-quyen-Uy-ban-cap-xa-Dien-Bien-2017", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 06 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP ĐÃ CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP,\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013của Chính phủ Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 01 thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực Lâm nghiệp đã chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã,\r\n\ntỉnh Điện Biên.\n\n(có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế các nội dung tương ứng tại Quyết định số 70/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/01/2016 của UBND tỉnh Điện Biên về việc công bố thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã về lĩnh vực Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nMùa A Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP ĐÃ CHUẨN HÓA\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 14 /QĐ-UBND ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\n1.\n\nĐăng ký khai thác tận dụng gỗ rừng trồng bằng vốn\r\n\n tự đầu tư, khi chuyển sang trồng cao su của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,\r\n\n cộng đồng dân cư thôn\n\nLâm nghiệp\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n1. Đăng ký khai thác tận dụng gỗ rừng trồng bằng\r\n\nvốn tự đầu tư, khi chuyển sang trồng cao su của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,\r\n\ncộng đồng dân cư thôn\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1. Chủ rừng hoặc chủ đầu tư (sau khi đã đền\r\n\nbù tài sản trên đất cho chủ rừng) quyết định, khi khai thác chỉ cần báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân xã trước 10 ngày để có biện pháp theo dõi và tạo điều kiện giúp đỡ \n\n2. Trong vòng 10 ngày kể từ khi báo cáo UBND cấp\r\n\nxã, nếu UBND cấp xã không có ý kiến thì chủ rừng được tiến hành khai thác.\n\n2. Cách thức thực hiện: Gửi\r\n\nhồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n3. Hồ sơ\n\na) Tên thành phần hồ sơ\n\n- Bản đăng ký khai thác của hộ gia đình, cá nhân,\r\n\ncộng đồng.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\nbản đăng ký.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\n- Các tổ chức.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn\n\n7. Lệ phí: Không\n\n8. Mẫu đơn,\r\n\ntờ khai: Không\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn bản thống nhất\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nĐiểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư\r\n\nsố 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc hướng dẫn trồng cao su trên đất lâm nghiệp.\n\n", + "id": 103424 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103425.json b/contexts/context_103425.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a30e3640ebc4037f0686668ae083b09afa52402f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103425.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-472-QD-UBND-2022-Chuong-trinh-ung-dung-khoa-hoc-cong-nghe-Ninh-Thuan-den-2025-527669.aspx", + "name": "Quyet-dinh-472-QD-UBND-2022-Chuong-trinh-ung-dung-khoa-hoc-cong-nghe-Ninh-Thuan-den-2025-527669", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 472/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 23 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG\r\n\nNGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công\r\n\nnghệ ngày 18/6/2013;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n696/QĐ-TTg ngày 25/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch thực hiện Kết luận\r\n\nsố 50-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội\r\n\nnghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã\r\n\nhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1747/QĐ-TTg ngày 13/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ\r\n\nứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu\r\n\ntrí tuệ đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể\r\n\nnâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\ngiai đoạn 2021- 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ\r\n\ntrợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc\r\n\ngia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n157/QĐ-TTg ngày 01/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình sản phẩm\r\n\nquốc gia đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n118/QĐ-TTg ngày 25/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới\r\n\ncông nghệ quốc gia đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n188/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm\r\n\n2025;\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n14-NQ/TU ngày 10/01/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận khóa XIV về\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030;\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n36/2022/NQ-HĐND ngày 22/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa XI, kỳ\r\n\nhọp thứ 7 về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng\r\n\ntạo của tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1116/TTr-SKHCN ngày 14/8/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành “Chương trình ứng dụng, phát triển khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030”, với những nội dung chính như sau:\n\n1. Mục tiêu\r\n\ntổng thể: Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 569/QĐ- TTg ngày\r\n\n11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược khoa học, công nghệ và đổi\r\n\nmới sáng tạo đến năm 2030; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 10/01/2022 của Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận khóa XIV về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết\r\n\nsố 36/2022/NQ-HĐND ngày 22/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa\r\n\nXI, kỳ họp thứ 7 về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể:\n\na) Giai đoạn đến năm 2025:\n\nKiến thiết, xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộc các Chương trình ứng dụng, phát triển\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm:\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng, làm chủ và\r\n\ncải tiến công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ sạch, thành tựu của cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư vào các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo ra chuyển biến\r\n\nđột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh của hàng hóa,\r\n\nphát triển doanh nghiệp trở thành trung tâm của đổi mới sáng tạo; nâng cao mức\r\n\nsống vật chất và tinh thần cho nhân dân; bảo vệ môi trường sinh thái; phát huy\r\n\ngiá trị văn hóa, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực,\r\n\nphát triển nhanh và bền vững.\n\n- Đến năm 2025, nâng cao đóng\r\n\ngóp của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo vào tăng trưởng thông qua năng suất\r\n\ncác nhân tố tổng hợp (TFP), đóng góp 44-45% vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh; tốc\r\n\nđộ tăng năng suất lao động bình quân hàng năm 10-11%.\n\nb) Giai đoạn đến năm 2030:\n\nTiếp tục phát triển Chương\r\n\ntrình ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở tầm cao\r\n\nhơn:\n\n- Tiếp tục phát triển năng lực\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hình thành được năng lực và tạo ra những\r\n\ncông nghệ mới, nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa có giá\r\n\ntrị cao tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; khoa học xã hội và nhân văn góp phần\r\n\nquan trọng vào sự phát triển bền vững của tỉnh.\n\n- Chỉ tiêu yếu tố năng suất tổng\r\n\nhợp (TFP) đạt mức trên trung bình của cả nước; hệ thống khoa học, công nghệ và\r\n\nđổi mới sáng tạo thực sự làm nền tảng và động lực cho chuyển đổi mô hình tăng\r\n\ntrưởng của tỉnh.\n\n3. Chỉ tiêu\r\n\nđến năm 2025:\n\n- Nhân lực nghiên cứu khoa học\r\n\nvà phát triển công nghệ đạt 14 người trên một vạn dân; trong đó chú trọng phát\r\n\ntriển nhân lực trong khu vực doanh nghiệp. Hệ thống tổ chức khoa học và công\r\n\nnghệ được cơ cấu lại gắn với định hướng ưu tiên phát triển của tỉnh theo hướng\r\n\ntự chủ, liên kết, tiếp cận chuẩn mực quốc gia.\n\n- 150 doanh nghiệp trong tỉnh\r\n\nđược hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; hỗ trợ 15% doanh nghiệp\r\n\nsản xuất, dịch vụ tiến hành đổi mới công nghệ trong một năm; 2-3 doanh nghiệp\r\n\nlàm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng\r\n\nđiểm.\n\n- 30% doanh nghiệp được tập huấn,\r\n\nphổ biến kiến thức về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; số doanh nghiệp\r\n\nđược hỗ trợ các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng, hàng hóa hàng năm\r\n\ntăng từ 10-15%.\n\n- Số lượng đơn đăng ký sáng chế/giải\r\n\npháp hữu ích mới: 8-10 đơn; đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp mới: 13-15 đơn;\r\n\nđơn đăng ký nhãn hiệu: Tăng trung bình 13-15%/năm. Tối thiểu 40% sản phẩm đặc\r\n\nthù, sản phẩm OCOP của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu\r\n\ntập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu thông thường; hỗ trợ bảo vệ, khai\r\n\nthác, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ\r\n\nđối với sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP: 12 đối tượng; tuyên truyền, tập huấn về\r\n\nsở hữu trí tuệ, quản trị tài sản trí tuệ cho tối thiểu 1.000 lượt người tham\r\n\ngia.\n\n- Hỗ trợ hình thành 03 câu lạc\r\n\nbộ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; triển khai 03 khóa đào tạo 100 người khởi nghiệp\r\n\nđổi mới sáng tạo, các nhà đầu tư khởi nghiệp tiềm năng; hỗ trợ phát triển 05 dự\r\n\nán khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ phát triển 03 doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nđổi mới sáng tạo, công nhận 2 - 3 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\n- Hỗ trợ 100% các doanh nghiệp\r\n\ncó nhu cầu tìm kiếm công nghệ, kết nối với đối tác trong nước và ngoài nước hoặc\r\n\ntham gia sàn giao dịch, hội chợ quốc gia.\n\n4. Các Chương\r\n\ntrình ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm:\n\na) Chương trình nâng cao năng lực\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\n- Mục tiêu: Tập trung kiện toàn\r\n\nvà phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh; tạo điều kiện, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ hiện đại, thông minh,\r\n\ntiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường; đào tạo nhân lực khoa học và công\r\n\nnghệ phục vụ chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ.\n\n- Nội dung:\n\n+ Kiện toàn các tổ chức khoa học\r\n\nvà công nghệ và dịch vụ kỹ thuật; đầu tư phát triển Trung tâm Thông tin Ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học và công nghệ đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ làm cơ sở ươm tạo,\r\n\ntrung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; hỗ trợ phát triển các tổ\r\n\nchức nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, các cơ sở đo lường, kiểm\r\n\nđịnh chất lượng của tỉnh.\n\n+ Tổ chức đào tạo nhân lực khoa\r\n\nhọc và công nghệ của tỉnh có trình độ tiên tiến, hiện đại đại về công nghệ cao,\r\n\ncông nghệ số; hỗ trợ đào tạo nhân lực quản trị công nghệ và đội ngũ kỹ thuật\r\n\nviên của doanh nghiệp.\n\n+ Tiến hành các nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng, làm chủ các công nghệ tiên tiến để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính\r\n\nnăng, chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị, dây chuyền, quy trình công nghệ tạo\r\n\nra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp\r\n\nnhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới,\r\n\ncông nghệ tiên tiến; sản xuất sản phẩm mới và đổi mới quy trình công nghệ để tạo\r\n\nra các sản phẩm có sức tiêu thụ lớn, chiếm lĩnh thị trường trong nước và nước\r\n\nngoài.\n\n+ Thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa\r\n\ndoanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ\r\n\nđể tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ, giải mã các công nghệ mới, công\r\n\nnghệ tiên tiến.\n\nb) Chương trình ứng dụng, chuyển\r\n\ngiao, nhân rộng công nghệ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu\r\n\ncơ, nông nghiệp thông minh:\n\n- Mục tiêu: Lựa chọn một số sản\r\n\nphẩm nông nghiệp đặc thù, có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh để tập trung\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phát triển thành các sản phẩm chủ lực;\r\n\nhỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng các vùng, cánh đồng lớn\r\n\nứng dụng công nghệ cao, sản xuất hữu cơ gắn với chế biến, xây dựng thương hiệu,\r\n\nmở rộng thị trường xuất khẩu; đẩy mạnh nhân rộng mô hình liên kết sản xuất theo\r\n\nchuỗi; thúc đẩy đầu tư đổi mới công nghệ để Ninh Thuận thành trung tâm sản xuất\r\n\ntôm giống có chất lượng cao của cả nước; ứng dụng công nghệ cao để phát triển\r\n\nnuôi tôm công nghiệp và các đối tượng có lợi thế khác; nghiên cứu cơ sở khoa học,\r\n\ngiải pháp nuôi hải sản tầng biển sâu.\n\n- Nội dung:\n\n+ Tập trung nghiên cứu ứng dụng,\r\n\nchuyển giao, nhân rộng các loại giống cây trồng vật nuôi đặc thù, có năng suất\r\n\nchất lượng cao, ổn định và lợi thế cạnh tranh; phòng trừ các loại sâu, bệnh\r\n\ntrên cây, con, nhất là tôm giống; phân loại đất, cải tạo đất làm cơ sở cho sản\r\n\nxuất nông nghiệp thích hợp; chế biến, bảo quản sau thu hoạch, vận chuyển, cung ứng\r\n\ncác sản phẩm nông lâm thủy sản đặc thù, thế mạnh của tỉnh.\n\n+ Nghiên cứu, ứng dụng quy\r\n\ntrình, kỹ thuật canh tác, cơ khí hóa, tự động hóa tưới tiêu, làm đất, bón phân;\r\n\nnhà kính, nhà lưới; sản xuất nông, lâm, thủy sản kết hợp với du lịch sinh thái,\r\n\nxử lý môi trường, chất thải.\n\n+ Nghiên cứu, tổ chức các cơ sở\r\n\nsản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ số trong sản xuất và quản lý, nhất là\r\n\ncác cơ sở sản xuất tôm giống; nghiên cứu các giải pháp xúc tiến xây dựng, quảng\r\n\nbá thương hiệu.\n\nc) Chương trình ứng dụng, chuyển\r\n\ngiao, đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp chủ đạo của tỉnh; ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ phục vụ phát triển du lịch, bảo vệ môi trường, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu:\n\n- Mục tiêu: Đẩy mạnh đổi mới\r\n\nsáng tạo, tận dụng có hiệu quả thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; ứng\r\n\ndụng, chuyển giao các công nghệ cao trong các ngành công nghiệp chủ đạo của tỉnh:\r\n\nCông nghiệp năng lượng (điện gió, điện mặt trời, điện khí, thủy điện tích\r\n\nnăng); cảng biển, đóng tàu; công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp phụ trợ;\r\n\ncông nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản-vật liệu xây dựng… ; ứng dụng công\r\n\nnghệ số trong quản trị du lịch và nghiên cứu đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; ứng\r\n\ndụng công nghệ hiện đại, tiên tiến trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu.\n\n- Nội dung:\n\n+ Tăng cường năng lực đánh giá,\r\n\nthẩm định, lựa chọn các công nghệ hiện đại, công nghệ tiên tiến nhằm đảm bảo\r\n\ncông nghệ được lựa chọn phù hợp với điều kiện phát triển của Ninh Thuận; nghiên\r\n\ncứu chế biến sâu trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản nhằm khai thác thế mạnh về\r\n\nsản xuất các sản phẩm đặc thù phục vụ tiêu dùng trong nước và tiến tới xuất khẩu\r\n\n(sản phẩm từ nho); nghiên cứu giải pháp thăm dò, khảo sát, đánh giá tiềm năng,\r\n\nnâng cao hiệu quả khai thác gắn với chế biến sâu các tài nguyên khoáng sản biến,\r\n\nkhoáng sản biển sâu, đặc biệt là các khoáng sản có trữ lượng lớn, giá trị cao;\r\n\nhỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp\r\n\nnhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu,\r\n\nnhất là sản phẩm công nghiệp chế biến; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và\r\n\nđổi mới sáng tạo nhằm phát triển các sản phẩm ngành tiểu thủ công nghiệp, làng\r\n\nnghề truyền thống có giá trị cao và gắn với phát triển du lịch.\n\n+ Tiến hành các nghiên cứu liên\r\n\nngành để phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng tỉnh Ninh Thuận; ứng dụng\r\n\nchuyển đổi số trong hoạt động du lịch, xúc tiến, quảng bá, quản lý khách du lịch;\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển các sản\r\n\nphẩm du lịch đặc thù, mới, dịch vụ du lịch bổ sung mang nét đặc trưng riêng của\r\n\ntỉnh.\n\n+ Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi\r\n\nsố, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại trong công tác quản lý bảo\r\n\nvệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư cải tiến, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, sản xuất sản phẩm mới theo hướng\r\n\ngiảm phát thải ô nhiễm, thân thiện với môi trường; nghiên cứu, điều tra đánh\r\n\ngiá về nguồn lợi, hệ sinh thái; phục hồi, bảo vệ đa dạng sinh học tại Khu dự trữ\r\n\nsinh quyển thế giới Núi Chúa; các giải pháp tái sinh, phục hồi rừng, làm giàu rừng,\r\n\nbảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm phát triển bền vững; triển khai các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai,\r\n\ntài nguyên và môi trường; phát triển các mô hình sản xuất ít phát thải khí nhà\r\n\nkính.\n\nd) Chương trình nghiên cứu khoa\r\n\nhọc xã hội và nhân văn; chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cộng đồng:\n\n- Mục tiêu: Đẩy mạnh các nghiên\r\n\ncứu khoa học xã hội và nhân văn nhằm phục vụ cho việc hoạch định các chính sách\r\n\nvà công tác quản lý phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc\r\n\nphòng của tỉnh; nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu y học tiên tiến trong chăm\r\n\nsóc sức khỏe cộng đồng.\n\n- Nội dung:\n\n+ Nghiên cứu các vấn đề về chuyển\r\n\nđổi mô hình kinh tế, mô hình nông thôn mới, các cơ chế, chính sách quản lý phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội (xóa đói, giảm nghèo; đào tạo nghề; giải quyết việc làm…\r\n\n), xây dựng hệ thống chính trị; chính sách khoa học và công nghệ; bảo tồn và\r\n\nphát huy giá trị bản sắc văn hóa; nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn các\r\n\nvấn đề về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; xây dựng gia đình văn hóa mới; ứng dụng\r\n\nthành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong sản xuất, phổ biến, lưu\r\n\ngiữ các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật; nghiên cứu về an ninh - trật tự, tâm lý\r\n\ndân cư, sắc tộc, tôn giáo và giáo dục.\n\n+ Nghiên cứu, ứng dụng một số\r\n\nbài thuốc dân gian; nghiên cứu lĩnh vực phòng bệnh, ứng dụng các công nghệ, kỹ\r\n\nthuật cao trong khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; nghiên cứu bảo tồn,\r\n\nphát triển các loại cây dược liệu tiềm năng trên địa bàn tỉnh hướng đến mục\r\n\ntiêu làm nguyên liệu sản xuất thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.\n\nđ) Chương trình nâng cao năng\r\n\nsuất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thương mại:\n\n- Mục tiêu: Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở áp dụng các giải\r\n\npháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng\r\n\nsuất chất lượng, góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố\r\n\ntổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh (GRDP).\n\n- Nội dung:\n\n+ Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, truyền thông phổ biến về hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất và\r\n\nchất lượng; chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các\r\n\nhệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản; áp dụng các hệ\r\n\nthống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù cho ngành, lĩnh vực\r\n\nvà tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý mới.\n\n+ Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ\r\n\nthống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; áp dụng thực hành nông nghiệp tốt\r\n\n(G.A.P); thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh; ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản\r\n\ntrị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch\r\n\nvụ thông minh; chứng nhận sản phẩm hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm, môi trường, năng lượng; an toàn và sức khỏe nghề nghiệp; chứng\r\n\nnhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia, tiêu chuẩn quốc tế.\n\n+ Đào tạo nhân lực cho hoạt động\r\n\nnâng cao năng suất và chất lượng (chuyên gia về năng suất và chất lượng; năng lực\r\n\nthử nghiệm chất lượng, an toàn và sinh thái của sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu…\r\n\n).\n\ne) Chương trình phát triển tài\r\n\nsản trí tuệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ các sản phẩm hàng hóa, thương hiệu:\n\n- Mục tiêu: Phát triển hệ thống\r\n\nsở hữu trí tuệ đồng bộ, hiệu quả ở tất cả các khâu sáng tạo, xác lập, khai thác\r\n\nvà bảo vệ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ, tạo môi trường đổi mới sáng tạo, tôn\r\n\ntrọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ đáp ứng\r\n\nyêu cầu hội nhập quốc tế, đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ mạnh, thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nội dung:\n\n+ Hướng dẫn doanh nghiệp, hiệp\r\n\nhội, hợp tác xã tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản\r\n\nphẩm, dịch vụ; hỗ trợ đăng ký bảo hộ các chỉ dẫn địa lý tiềm năng cho các sản\r\n\nphẩm đặc thù; hỗ trợ đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ (sản phẩm đặc\r\n\nthù, chủ lực, OCOP; tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học công nghệ,\r\n\ndoanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo… ).\n\n+ Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển sản phẩm, dịch vụ có mức\r\n\nđộ sử dụng tài sản trí tuệ cao, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có uy tín và chất\r\n\nlượng, thúc đẩy sản xuất hàng hóa có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao; sử dụng công\r\n\ncụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh; khai thác, phân tích\r\n\nthông tin sáng chế phục vụ cho việc lựa chọn công nghệ phù hợp; tham gia mạng\r\n\nlưới chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ với các viện nghiên cứu, trường đại\r\n\nhọc trên cả nước nhằm thúc đẩy việc tạo ra và khai thác tài sản trí tuệ.\n\n+ Hỗ trợ bảo vệ, khai thác tài\r\n\nsản trí tuệ, đặc biệt là đối với các sản phẩm đặc thù và sản phẩm tiềm năng hướng\r\n\nđến sản phẩm đặc thù của tỉnh; hỗ trợ kết nối cung cầu, hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nhằm quảng bá, tìm kiếm và mở rộng thị\r\n\ntrường.\n\n+ Tăng cường quản lý, khai\r\n\nthác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đã được\r\n\nbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm đã được chứng nhận OCOP gắn với đăng ký\r\n\nmã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất\r\n\nnguồn gốc sản phẩm được bảo hộ; thúc đẩy phát triển các dịch vụ hỗ trợ về sở hữu\r\n\ntrí tuệ.\n\ng) Chương trình phát triển hệ\r\n\nsinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khoa học và công nghệ:\n\n- Mục tiêu: Tạo lập môi trường\r\n\nthuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển loại hình\r\n\ndoanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác kết quả khoa học\r\n\nvà công nghệ, tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới; doanh nghiệp\r\n\nkhoa học và công nghệ tại tỉnh.\n\n- Nội dung:\n\n+ Xây dựng cổng thông tin khởi nghiệp\r\n\nđổi mới sáng tạo của tỉnh; kiện toàn Trung tâm Thông tin Ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc và công nghệ đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ Trung tâm khởi nghiệp đổi mới\r\n\nsáng tạo của tỉnh với chức năng tư vấn thương mại hóa kết quả nghiên cứu, quản\r\n\ntrị tài sản trí tuệ; cung cấp dịch vụ ươm tạo công nghệ; cung cấp dịch vụ hỗ trợ\r\n\ncác bên xác định giá trị của kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ; nâng cao năng\r\n\nlực về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho các thành phần trong hệ sinh thái; cung\r\n\ncấp dịch vụ hỗ trợ quản trị sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo.\n\n+ Tạo điều kiện, hỗ trợ các cá\r\n\nnhân, nhóm cá nhân có năng lực khoa học và công nghệ hoặc có khả năng khai thác\r\n\ntài sản trí tuệ, công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới xúc tiến triển khai đề\r\n\nán thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; duy trì, phát triển doanh nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo, công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; kết nối, giới thiệu\r\n\ncác nhà khởi nghiệp đổi mới sáng tạo với các quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, doanh nghiệp, qua đó để tìm kiếm cơ hội thu hút đầu\r\n\ntư, hỗ trợ tài chính từ các quỹ, các nhà đầu tư cho các nhà khởi nghiệp; tổ chức\r\n\nđào tạo, tập huấn và thúc đẩy kết nối doanh nghiệp.\n\n+ Triển khai các cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntheo đó hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong khai thác quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ, rút ngắn quá trình thương mại hóa, ứng dụng kết quả nghiên cứu\r\n\nvào sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp về ưu đãi tín dụng cho nghiên cứu\r\n\nvà phát triển và sản xuất kinh doanh; giao tài sản là kết quả khoa học và công\r\n\nnghệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước theo quy\r\n\nđịnh; hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thương mại hóa kết quả hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ; hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng, đổi mới công nghệ.\n\nh) Chương trình phát triển thị\r\n\ntrường khoa học và công nghệ:\n\n- Mục tiêu: Nâng cao giá trị\r\n\ngiao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ, trong đó chú trọng nâng cao tỷ trọng\r\n\ngiao dịch tài sản trí tuệ; thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ bên cung và\r\n\nbên cầu; đẩy mạnh hoạt động giao dịch, môi giới, trung gian công nghệ.\n\n- Nội dung:\n\n+ Đánh giá nhu cầu công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp, triển khai nhanh các cơ chế, chính sách của nhà nước thúc đẩy\r\n\ndoanh nghiệp tham gia thị trường khoa học và công nghệ; chính sách thương mại\r\n\nhóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ vào sản xuất, kinh doanh.\n\n+ Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nđổi mới công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tìm kiếm, lựa chọn,\r\n\ntiếp nhận công nghệ; nhập khẩu, thu hút các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,\r\n\ncông nghệ sạch từ các nước phát triển, trước hết trong một số lĩnh vực công\r\n\nnghiệp/ngành hàng xuất khẩu chủ lực; thúc đẩy hợp tác doanh nghiệp - viện, trường\r\n\ntheo hướng đặt hàng, chuyển giao công nghệ; cơ cấu lại các chương trình, nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm, gắn\r\n\nvới chuỗi giá trị sản phẩm, tạo giá trị gia tăng cao.\n\n+ Hỗ trợ thương mại hoá kết quả\r\n\nnghiên cứu, tài sản trí tuệ; ưu tiên hỗ trợ các kết quả nghiên cứu, tài sản trí\r\n\ntuệ đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp chủ lực, nông nghiệp công nghệ cao,\r\n\nphục vụ yêu cầu phát triển vùng nông thôn, dân tộc; đẩy mạnh tổ chức và tham\r\n\ngia các sự kiện xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ quy mô vùng, quốc gia\r\n\nvà quốc tế; quảng bá thị trường khoa học công nghệ; lồng ghép, phối hợp với các\r\n\nsự kiện xúc tiến thương mại và đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có\r\n\ncông nghệ mới công bố, trình diễn, giới thiệu, tham gia chợ, hội chợ công nghệ\r\n\ntrong và ngoài nước.\n\n+ Phát triển Trung tâm Thông\r\n\ntin Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thực hiện tốt chức năng hỗ trợ giao\r\n\ndịch, tìm kiếm kết nối cung-cầu công nghệ giữa các doanh nghiệp của tỉnh với\r\n\ncác đối tác trong và ngoài nước.\n\n5. Các giải\r\n\npháp chủ yếu:\n\na) Nâng cao nhận thức về vai\r\n\ntrò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\nTiếp tục đẩy mạnh quán triệt,\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp chính quyền, doanh nghiệp và quần chúng\r\n\nnhân dân về vai trò nòng cốt của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong\r\n\nquá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tập trung phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntheo chiều sâu; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp\r\n\nvà người dân tham gia phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\nb) Huy động các nguồn lực thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\n- Về tổ chức khoa học, công nghệ\r\n\nvà đổi mới sáng tạo: Hợp tác, liên kết, thu hút để huy động tối đa nguồn lực tổng\r\n\nhợp của mạng lưới các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong tỉnh,\r\n\nngoài tỉnh và của Trung ương tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; khuyến khích phát triển, nâng cao năng\r\n\nlực các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh trong tham gia các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\ncủa tỉnh; xây dựng và phát triển các tổ chức dịch vụ, trung gian, môi giới\r\n\ntrong hoạt động khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động kết nối cung - cầu;\r\n\ncung cấp thông tin công nghệ.\n\n- Về nhân lực khoa học, công\r\n\nnghệ và đổi mới sáng tạo: Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất\r\n\nlượng cao, trang bị cho lực lượng lao động có kỹ năng, kiến thức về công nghệ\r\n\ntiên tiến, thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; đẩy mạnh thu\r\n\nhút các chuyên gia, nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao làm việc tại\r\n\ncác cơ sở khoa học và công nghệ, doanh nghiệp của tỉnh.\n\n- Về nguồn lực thực hiện: Đảm bảo\r\n\nkinh phí của tỉnh chi hằng năm cho nhiệm vụ ứng dụng, phát triển khoa học, công\r\n\nnghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương đạt từ 0,5 - 1,0% tổng chi thường xuyên\r\n\nvà bố trí nâng dần tỷ lệ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của địa\r\n\nphương đến năm 2025 đạt tỷ lệ 1% tổng chi thường xuyên của tỉnh (theo Nghị quyết\r\n\ncủa Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra). Đẩy mạnh hợp tác, đối tác công -\r\n\ntư trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng\r\n\ntạo, đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của\r\n\ntỉnh; huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho nghiên cứu - phát triển, ứng\r\n\ndụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh của tỉnh; triển\r\n\nkhai cơ chế liên kết, hợp tác viện, trường và doanh nghiệp để thúc đẩy đầu tư vốn\r\n\ncho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tạo cơ chế khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,\r\n\nthành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ; lồng ghép, kết hợp, thu hút nguồn\r\n\nlực từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; các quỹ quốc gia\r\n\nvề phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; vốn khuyến công, khuyến\r\n\nnông; các nguồn vốn viện trợ phi chính phủ và các nguồn vốn khác để đầu tư, tài\r\n\ntrợ cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.\n\n- Về hợp tác quốc tế, trong nước\r\n\nvề khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Hợp tác với các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác nước trong khu vực để nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao các công nghệ mới\r\n\nmà tỉnh và trong nước chưa có thông qua con đường viện trợ hoặc thương mại; đẩy\r\n\nmạnh liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước để tiếp\r\n\nthu công nghệ, sản xuất các phụ kiện cho sản xuất... ; thúc đẩy hoạt động hợp\r\n\ntác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa tỉnh Ninh Thuận với các tổ\r\n\nchức khoa học và công nghệ; các cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ thông\r\n\nqua ký kết các biên bản ghi nhớ, hợp tác.\n\nc) Xây dựng, thực hiện cơ chế,\r\n\nchính sách đặc thù:\n\nNghiên cứu các quy định của\r\n\nTrung ương để xây dựng các cơ chế, định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều\r\n\nkiện đặc thù theo thẩm quyền của tỉnh nhằm áp dụng phù hợp, hiệu quả cho quá\r\n\ntrình triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; giải\r\n\npháp cơ chế, chính sách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công\r\n\nnghệ đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo, đóng vai trò là lực lượng then chốt và nền\r\n\ntảng cho quá trình phát triển. Xây dựng và ban hành kịp thời các cơ chế, chính\r\n\nsách để đặt hàng nghiên cứu, khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học,\r\n\ncông nghệ; cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ\r\n\nưu tiên, có tính đặc thù.\n\nd) Về tổ chức chỉ đạo, quản lý,\r\n\ntriển khai:\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình (làm việc theo chế độ kiêm nhiệm), gồm Trưởng ban là Lãnh đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các\r\n\nPhó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các thành viên: Lãnh đạo các Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Công thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế;\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Thành lập các Tổ công tác\r\n\ntham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng và triển khai Chương trình (sau đây gọi\r\n\nlà Tổ công tác, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm), tương ứng với 08 Chương trình\r\n\nứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phân công các\r\n\nLãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng; cử đại diện của các Sở, ngành\r\n\ntương ứng tham gia Tổ công tác.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ là\r\n\ncơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm tham mưu toàn diện cho Trưởng\r\n\nBan chỉ đạo trong chỉ đạo, điều hành, ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo,\r\n\nTổ công tác; đảm bảo các điều kiện hoạt động, chuẩn bị nội dung chương trình\r\n\nlàm việc, báo cáo kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; tổng hợp, làm\r\n\nđầu mối điều phối chung các hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; phân công\r\n\ncho các bộ phận, đơn vị trực thuộc làm lực lượng nòng cốt trong triển khai hoạt\r\n\nđộng của các Tổ công tác.\n\n6. Nguồn vốn\r\n\nthực hiện:\n\na) Ngân sách sự nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ của địa phương: Đảm bảo kinh phí của tỉnh chi hằng năm cho nhiệm vụ\r\n\nứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương đạt\r\n\ntừ 0,5 - 1,0% tổng chi thường xuyên và bố trí nâng dần tỷ lệ nguồn ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ của địa phương đến năm 2025 đạt tỷ lệ 1% tổng chi\r\n\nthường xuyên của tỉnh.\n\nb) Ngân sách sự nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ của Trung ương.\n\nc) Nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n(Đính\r\n\nkèm phụ lục chi tiết kinh phí thực hiện đến năm 2025).\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình và các Tổ công tác tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo; tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về kết quả thực hiện Chương trình.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận đẩy mạnh thông tin\r\n\ntuyên truyền về Chương trình; các Sở, ban ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh; Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh cần tăng cường nâng\r\n\ncao nhận thức đầy đủ trong cơ quan, đơn vị, địa phương, hội thành viên mình về\r\n\nvai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với quá trình chuyển đổi\r\n\nmô hình tăng trưởng của kinh tế-xã hội phát triển theo chiều sâu; tổ chức triển\r\n\nkhai có hiệu quả các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở,\r\n\nngành liên quan tham mưu lồng ghép công tác phát triển nguồn nhân lực khoa học\r\n\nvà công nghệ chất lượng cao; thu hút các chuyên gia, nhân lực khoa học và công\r\n\nnghệ trình độ cao trong các chương trình hành động, đề án, kế hoạch của Ủy ban\r\n\ntriển khai Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 10/01/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\nkhóa XIV về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các ngành kinh tế trọng điểm của\r\n\ntỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.\n\n4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành liên quan tham\r\n\nmưu bố trí kinh phí của tỉnh chi hằng năm cho nhiệm vụ ứng dụng, phát triển\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương đạt từ 0,5 - 1,0% tổng\r\n\nchi thường xuyên và bố trí nâng dần tỷ lệ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ của địa phương đến năm 2025 đạt tỷ lệ 1% tổng chi thường xuyên của tỉnh.\r\n\nHuy động nguồn lực ngoài ngân sách và từ các chương trình phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội quốc gia đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\nỦy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố cân đối ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc\r\n\nChương trình.\n\n5. Các cơ quan chuyên môn, đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nLiên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện của ngành, đơn vị, địa phương mình; định kỳ hằng\r\n\nnăm báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 05/11; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) các nhiệm vụ của ngành, đơn vị, địa phương\r\n\nđể tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; tạo môi trường, điều kiện thuận lợi\r\n\nđể thu hút các doanh nghiệp tham gia thực hiện.\n\n6. Các tổ chức khoa học, công\r\n\nnghệ và đổi mới sáng tạo thuộc tỉnh đề xuất, xây dựng các phương án, giải pháp\r\n\nkiện toàn và phát triển tổ chức trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Thường trực: TU, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT. ĐN\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Huyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG, PHÁT\r\n\nTRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2025,\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 472/QĐ-UBND ngày 23/8/2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: triệu đồng\n\nSTT\n\nTên Chương trình\n\nĐề xuất theo các Chương trình\n\nSố nhiệm vụ TW\n\nSố nhiệm vụ ĐP\n\nTổng kinh phí thực hiện\n\nTrong đó\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\nSNKHTW\n\nSNKHĐP\n\nNguồn vốn khác\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\nI\n\nChương trình nâng cao năng lực khoa học - công nghệ\r\n\n và đổi mới sáng tạo\n\n\n\n4\n\n8\n\n5\n\n13\n\n69,000\n\n192,000\n\n15,000\n\n30,000\n\n8,000\n\n46,000\n\n46,000\n\n116,000\n\n1\n\nKiện\r\n\n toàn các tổ chức KH&CN và dịch vụ kỹ thuật; đầu tư phát triển Trung tâm Thông\r\n\n tin - Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ\r\n\n làm cơ sở ươm tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; hỗ\r\n\n trợ phát triển các tổ chức NC&PT, chuyển giao công nghệ, các cơ sở đo lường,\r\n\n kiểm định chất lượng của tỉnh.\n\nĐầu tư công\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\n0,000\n\n60,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n60,000\n\n2\n\nTổ\r\n\n chức đào tạo nhân lực KH&CN của tỉnh có trình độ KH&CN tiên tiến, hiện\r\n\n đại đại về công nghệ cao, công nghệ số; hỗ trợ đào tạo nhân lực quản trị công\r\n\n nghệ và đội ngũ kỹ thuật viên của doanh nghiệp.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20,000\n\n35,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n30,000\n\n20,000\n\n5,000\n\n3\n\nTiến\r\n\n hành các nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ các công nghệ tiên tiến để hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị, dây\r\n\n chuyền, quy trình công nghệ tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm;\r\n\n hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất\r\n\n thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; sản xuất sản phẩm mới\r\n\n và đổi mới quy trình công nghệ để tạo ra các sản phẩm có sức tiêu thụ lớn,\r\n\n chiếm lĩnh thị trường trong nước và nước ngoài.\n\nHỗ trợ ĐMCN, Độc lập cấp nhà nước, Hỗ trợ\r\n\n DN, cấp tỉnh\n\n4\n\n8\n\n5\n\n10\n\n47,000\n\n95,000\n\n15,000\n\n30,000\n\n7,000\n\n15,000\n\n25,000\n\n50,000\n\n4\n\nThúc\r\n\n đẩy hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt\r\n\n động khoa học và công nghệ để tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ, giải\r\n\n mã các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,000\n\n2,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\nII\n\nChương trình ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng công\r\n\n nghệ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp\r\n\n thông minh\n\n\n\n4\n\n8\n\n12\n\n23\n\n106,700\n\n212,300\n\n30,000\n\n60,000\n\n12,700\n\n25,300\n\n64,000\n\n127,000\n\n1\n\nTập\r\n\n trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng các loại giống cây trồng vật\r\n\n nuôi có năng suất chất lượng cao, ổn định, giá trị gia tăng cao phù hợp điều\r\n\n kiện của tỉnh; phòng trừ các loại sâu,bệnh trên cây, con, nhất là tôm giống;\r\n\n phân loại đất, cải tạo đất làm cơ sở cho sản xuất nông nghiệp thích hợp; chế\r\n\n biến, bảo quản sau thu hoạch, vận chuyển, cung ứng các sản phẩm nông lâm thủy\r\n\n sản đặc thù, thế mạnh của tỉnh.\n\nCấp thiết phát sinh, Độc lập cấp nhà nước,\r\n\n Cấp tỉnh\n\n3\n\n6\n\n6\n\n12\n\n68,000\n\n136,000\n\n24,000\n\n48,000\n\n10,000\n\n20,000\n\n34,000\n\n68,000\n\n2\n\nNghiên\r\n\n cứu, ứng dụng quy trình, kỹ thuật canh tác, cơ khí hóa, tự động hóa tưới\r\n\n tiêu, làm đất, bón phân; nhà kính, nhà lưới; sản xuất nông lâm thủy sản kết hợp\r\n\n với du lịch sinh thái, xử lý môi trường, chất thải.\n\nCấp nhà nước, địa phương\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2\n\n31,700\n\n62,500\n\n6,000\n\n12,000\n\n1,700\n\n3,500\n\n24,000\n\n47,000\n\n3\n\nTổ\r\n\n chức lại các cơ sở sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ số trong sản xuất\r\n\n và quản lý, nhất là các cơ sở sản xuất tôm giống; xúc tiến xây dựng, quảng bá\r\n\n thương hiệu.\n\nHỗ trợ nâng cao NS, CL OCOP, Hỗ trợ DN\n\n0\n\n0\n\n5\n\n9\n\n7,000\n\n13,800\n\n0,000\n\n0,000\n\n1,000\n\n1,800\n\n6,000\n\n12,000\n\nIII\n\nChương trình ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ\r\n\n trong các ngành công nghiệp chủ đạo của tỉnh; ứng dụng khoa học và công nghệ\r\n\n phục vụ phát triển du lịch, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n\n\n5\n\n7\n\n7\n\n14\n\n53,600\n\n99,000\n\n28,000\n\n48,000\n\n11,600\n\n23,000\n\n14,000\n\n28,000\n\n1\n\nTăng\r\n\n cường năng lực đánh giá, thẩm định, lựa chọn công nghệ; nghiên cứu chế biến\r\n\n sâu trong lĩnh vực nông lâm thủy sản; nghiên cứu, thăm dò, khảo sát, đánh giá\r\n\n tiềm năng, nâng cao hiệu quả khai thác gắn với chế biến sâu các tài nguyên\r\n\n khoáng sản biến, khoáng sản biển sâu; hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng\r\n\n và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng KH,CN&ĐMST, phát\r\n\n triển các sản phẩm ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống có giá\r\n\n trị cao và gắn với phát triển du lịch.\n\nKHCN cấp QG, cấp tỉnh, Khuyến công\n\n2\n\n3\n\n3\n\n6\n\n29,800\n\n51,500\n\n15,000\n\n22,000\n\n4,800\n\n9,500\n\n10,000\n\n20,000\n\n2\n\nTiến\r\n\n hành các nghiên cứu liên ngành (nông nghiệp, văn hóa, công nghiệp,…) để phát\r\n\n triển các sản phẩm du lịch đặc trưng tỉnh Ninh Thuận; ứng dụng chuyển đổi số\r\n\n trong hoạt động du lịch thông minh, xúc tiến, quảng bá, quản lý khách du lịch;\r\n\n khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển các\r\n\n sản phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch mới lạ, sản phẩn du lịch bổ trợ\r\n\n mang nét đặc trưng riêng của tỉnh Ninh Thuận.\n\nKHCN cấp QG, cấp tỉnh\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2\n\n7,800\n\n15,500\n\n4,000\n\n8,000\n\n0,800\n\n1,500\n\n3,000\n\n6,000\n\n3\n\nĐẩy\r\n\n mạnh thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng KH&CN tiên tiến, hiện đại trong\r\n\n công tác quản lý bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; nghiên cứu,\r\n\n điều tra đánh giá về nguồn lợi, hệ sinh thái; phục hồi, bảo vệ đa dạng sinh học\r\n\n tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa; các giải pháp tái sinh, phục hồi\r\n\n rừng, làm giàu rừng bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm phát triển bền vững;\r\n\n triển khai các nhiệm vụ KH&CN về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống\r\n\n thiên tai, tài nguyên và môi trường; phát triển các mô hình sản xuất ít phát\r\n\n thải khí nhà kính.\n\nKHCN cấp QG, cấp tỉnh\n\n2\n\n2\n\n3\n\n6\n\n16,000\n\n32,000\n\n9,000\n\n18,000\n\n6,000\n\n12,000\n\n1,000\n\n2,000\n\nIV\n\nNghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn; chăm sóc, bảo\r\n\n vệ sức khỏe cộng đồng;\n\n\n\n2\n\n2\n\n4\n\n6\n\n20,000\n\n30,500\n\n10,000\n\n14,500\n\n6,000\n\n9,000\n\n4,000\n\n7,000\n\n1\n\nNghiên\r\n\n cứu các vấn đề về chuyển đổi mô hình kinh tế, mô hình nông thôn mới, các cơ\r\n\n chế chính sách quản lý phát triển kinh tế - xã hội (xóa đói, giảm nghèo; đào\r\n\n tạo nghề; giải quyết việc làm,…), xây dựng hệ thống chính trị; phục hồi, bảo\r\n\n tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc có nguy cơ thất truyền;\r\n\n nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn các vấn đề về xây dựng đời sống văn\r\n\n hóa cơ sở; xây dựng gia đình văn hóa mới; ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật\r\n\n và công nghệ hiện đại trong sáng tạo, sản xuất, phổ biến, lưu giữ các sản phẩm\r\n\n văn hóa, nghệ thuật nhằm mở rộng khả năng tiếp cận, nâng cao nhận thức của\r\n\n người dân và cộng đồng.\n\nChương trình KHCN quốc gia, địa phương\n\n1\n\n1\n\n2\n\n3\n\n6,000\n\n8,500\n\n4,000\n\n5,500\n\n2,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n2\n\nNghiên\r\n\n cứu, ứng dụng một số bài thuốc y học dân tộc, thực phẩm chức năng; công nghệ\r\n\n mới chữa bệnh cho nhân dân và phục vụ cho du lịch chữa bệnh; nghiên cứu bảo tồn,\r\n\n phát triển các loại cây dược liệu tiềm năng trên địa bàn tỉnh hướng đến mục\r\n\n tiêu làm nguyên liệu sản xuất thuốc.\n\nChương trình KHCN quốc gia, địa phương\n\n1\n\n1\n\n2\n\n3\n\n14,000\n\n22,000\n\n6,000\n\n9,000\n\n4,000\n\n6,000\n\n4,000\n\n7,000\n\nV\n\nChương trình nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh\r\n\n tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thương mại\n\nKế hoạch số 3483/KH-UBND\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n48,000\n\n48,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n24,000\n\n24,000\n\n24,000\n\n24,000\n\n1\n\nTăng\r\n\n cường công tác thông tin, truyền thông phổ biến về hệ thống quản lý, công cụ\r\n\n cải tiến năng suất và chất lượng; chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn\r\n\n doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng\r\n\n cơ bản; áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc\r\n\n thù cho ngành, lĩnh vực và tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý mới.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,000\n\n3,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n2\n\nHỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; áp\r\n\n dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P); thực hành sản xuất nông nghiệp hữu\r\n\n cơ, năng suất xanh; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập,\r\n\n tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn,\r\n\n công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh; chứng nhận sản phẩm\r\n\n hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng;\r\n\n an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản\r\n\n phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n40,000\n\n40,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n3\n\nĐào\r\n\n tạo nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng (chuyên gia về\r\n\n năng suất và chất lượng; năng lực thử nghiệm chất lượng, an toàn và sinh thái\r\n\n của sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu… ).\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5,000\n\n5,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n3,000\n\n3,000\n\nVI\n\nChương trình phát triển tài sản trí tuệ, bảo hộ sở hữu\r\n\n trí tuệ các sản phẩm hàng hóa, thương hiệu\n\nChiến lược SHTT (QĐ 2367/QĐ-UBND)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n63,080\n\n63,080\n\n11,300\n\n11,300\n\n27,780\n\n27,780\n\n24,000\n\n24,000\n\n1\n\nHướng\r\n\n dẫn doanh nghiệp, hiệp hội, hợp tác xã tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ\r\n\n dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ đăng ký bảo hộ các chỉ dẫn địa\r\n\n lý tiềm năng cho các sản phẩm đặc thù; hỗ trợ đăng ký bảo hộ các đối tượng sở\r\n\n hữu trí tuệ\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,680\n\n2,680\n\n0,000\n\n0,000\n\n1,680\n\n1,680\n\n1,000\n\n1,000\n\n2\n\nHướng\r\n\n dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ có mức độ sử dụng\r\n\n tài sản trí tuệ cao, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có uy tín và chất lượng,\r\n\n thúc đẩy sản xuất hàng hóa có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao; sử dụng công cụ sở\r\n\n hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh; khai thác, phân tích thông\r\n\n tin sáng chế phục vụ cho việc lựa chọn công nghệ phù hợp; tham gia mạng lưới\r\n\n chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ với các viện nghiên cứu, trường đại học\r\n\n trên cả nước; khuyến khích sử dụng các công nghệ đã hết thời hạn bảo hộ hoặc\r\n\n không được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n21,470\n\n21,470\n\n0,000\n\n0,000\n\n9,470\n\n9,470\n\n12,000\n\n12,000\n\n3\n\nHỗ\r\n\n trợ bảo vệ, khai thác tài sản trí tuệ, đặc biệt là đối với các sản phẩm đặc thù\r\n\n và sản phẩm tiềm năng hướng đến sản phẩm đặc thù của tỉnh; hỗ trợ kết nối\r\n\n cung cầu, hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nhằm\r\n\n quảng bá, tìm kiếm và mở rộng thị trường.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4,600\n\n4,600\n\n0,000\n\n0,000\n\n3,600\n\n3,600\n\n1,000\n\n1,000\n\n4\n\nTăng\r\n\n cường quản lý, khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn\r\n\n hiệu chứng nhận đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm đã được chứng\r\n\n nhận OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất\r\n\n lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ; thúc đẩy phát\r\n\n triển các dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n34,330\n\n34,330\n\n11,300\n\n11,300\n\n13,030\n\n13,030\n\n10,000\n\n10,000\n\nVII\n\nChương trình phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi\r\n\n mới sáng tạo và doanh nghiệp KH&CN\n\nKế hoạch 2461/KH-UBND\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n22,750\n\n22,750\n\n0,000\n\n0,000\n\n17,250\n\n17,250\n\n5,500\n\n5,500\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; kiện toàn Trung tâm\r\n\n Thông tin - Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đủ năng lực thực hiện nhiệm\r\n\n vụ Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6,300\n\n6,300\n\n0,000\n\n0,000\n\n6,300\n\n6,300\n\n0,000\n\n0,000\n\n2\n\nTạo\r\n\n điều kiện, hỗ trợ các cá nhân, nhóm cá nhân có năng lực khoa học và công nghệ\r\n\n hoặc có khả năng khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ mới, mô hình kinh doanh\r\n\n mới xúc tiến triển khai các đề án khởi lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; duy\r\n\n trì, phát triển doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, công nhận doanh nghiệp\r\n\n KH&CN; kết nối, giới thiệu các nhà khởi nghiệp đổi mới sáng tạo với các\r\n\n quỹ phát triển KH&CN, quỹ đầu tư mạo hiểm, doanh nghiệp; Tổ chức đào tạo,\r\n\n tập huấn và thúc đẩy kết nối doanh nghiệp.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n16,450\n\n16,450\n\n0,000\n\n0,000\n\n10,950\n\n10,950\n\n5,500\n\n5,500\n\nVIII\n\nChương trình phát triển thị trường Khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n56,000\n\n112,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n6,000\n\n12,000\n\n50,000\n\n100,000\n\n1\n\nĐánh\r\n\n giá nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp, triển khai nhanh các cơ chế, chính sách\r\n\n của nhà nước thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường khoa học và công nghệ;\r\n\n chính sách thương mại hóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ vào\r\n\n sản xuất, kinh doanh.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,000\n\n2,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n1,000\n\n2,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n2\n\nĐẩy\r\n\n mạnh hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng\r\n\n dụng, tìm kiếm, lựa chọn, tiếp nhận công nghệ; nhập khẩu, thu hút các công\r\n\n nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch từ các nước phát triển, trước hết\r\n\n trong một số lĩnh vực công nghiệp/ngành hàng xuất khẩu chủ lực; thúc đẩy hợp\r\n\n tác doanh nghiệp - viện, trường theo hướng đặt hàng, chuyển giao công nghệ.\n\nHỗ trợ ĐMCN, hỗ trợ phát triển thị trường\r\n\n KH&CN\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n42,000\n\n84,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n2,000\n\n4,000\n\n40,000\n\n80,000\n\n3\n\nHỗ\r\n\n trợ thương mại hoá kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ; ưu tiên hỗ trợ các kết\r\n\n quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp chủ lực,\r\n\n nông nghiệp công nghệ cao, phục vụ yêu cầu phát triển vùng nông thôn, dân tộc;\r\n\n đẩy mạnh tổ chức và tham gia các sự kiện xúc tiến thị trường khoa học và công\r\n\n nghệ quy mô vùng, quốc gia và quốc tế; quảng bá thị trường khoa học công nghệ;\r\n\n lồng ghép, phối hợp với các sự kiện xúc tiến thương mại và đầu tư; hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công nghệ mới công bố, trình diễn, giới thiệu,\r\n\n tham gia chợ, hội chợ công nghệ trong và ngoài nước.\n\nHỗ trợ ĐMCN, hỗ trợ phát triển thị trường\r\n\n KH&CN\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11,500\n\n23,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n1,500\n\n3,000\n\n10,000\n\n20,000\n\n4\n\nPhát\r\n\n triển Trung tâm Thông tin - Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ của tỉnh\r\n\n thực hiện tốt chức năng hỗ trợ giao dịch, tìm kiếm kết nối cung-cầu công nghệ\r\n\n giữa các doanh nghiệp của tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước.\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,500\n\n3,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n1,500\n\n3,000\n\n0,000\n\n0,000\n\nTổng cộng:\n\n\n\n15\n\n25\n\n28\n\n56\n\n439,130\n\n779,630\n\n94,300\n\n163,800\n\n113,330\n\n184,330\n\n231,500\n\n431,500\n\n\n\n", + "id": 103425 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103426.json b/contexts/context_103426.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9ad8a5c9af2c625f26001e68530f0912bd01aac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103426.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-977-QD-BCT-nam-2013-chuc-nang-nhiem-vu-Vu-Thi-truong-trong-nuoc-174592.aspx", + "name": "Quyet-dinh-977-QD-BCT-nam-2013-chuc-nang-nhiem-vu-Vu-Thi-truong-trong-nuoc-174592", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 977/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Công Thương,\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong\r\n\nnước và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nVụ Thị trường trong nước là tổ chức thuộc Bộ Công\r\n\nThương, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về thương mại và\r\n\nthị trường trong nước (gồm thị trường hàng hóa và dịch vụ thương mại có liên\r\n\nquan) theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Xây dựng, trình Bộ trưởng để phê duyệt, ban hành\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành cơ chế, chính sách, chiến lược,\r\n\nchương trình, quy hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về thương mại, thị trường trong\r\n\nnước.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng, trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành:\n\na) Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn phát triển các mô\r\n\nhình tổ chức thị trường; loại hình tổ chức phân phối hàng hóa và dịch vụ thương\r\n\nmại có liên quan; kết cấu hạ tầng thương mại theo vùng lãnh thổ, địa phương,\r\n\nngành, nhóm hoặc mặt hàng theo phân công của Bộ trưởng;\n\nb) Quy định về phương thức giao dịch và loại hình\r\n\nkinh doanh thương mại hiện đại (nhượng quyền thương mại, sở giao dịch hàng hóa,\r\n\nsàn đấu giá hàng hóa, trung tâm logistics, bán hàng qua điện thoại, bán hàng\r\n\nqua truyền hình, qua phát thanh...) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;\n\nc) Quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn\r\n\nchế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; về điều kiện kinh doanh hàng hóa, các\r\n\nmặt hàng: thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí đốt các loại theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phân công của Bộ trưởng;\n\nd) Quy định về quản lý hoạt động phân phối hàng hóa\r\n\ncủa thương nhân, doanh nghiệp hoạt động thương mại tại thị trường trong nước\r\n\n(loại hình tổ chức phân phối hàng hóa và dịch vụ phân phối hàng hóa, thương mại\r\n\ncó liên quan); phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa, xăng dầu, khí đốt các\r\n\nloại, rượu, thuốc lá; quy định về dự trữ lưu thông xăng dầu, khí đốt các loại\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng;\n\nđ) Quy định về quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\nsở kinh doanh thương mại và các mặt hàng rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa\r\n\nchế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì\r\n\nchứa đựng và các sản phẩm thực phẩm khác lưu thông trên thị trường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai, chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc thực hiện cơ chế, chính sách,\r\n\nchiến lược, chương trình, quy hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, quy định quản\r\n\nlý về thương mại, thị trường trong nước sau khi được phê duyệt, ban hành.\n\n4. Giúp Bộ trưởng thẩm định, chấp thuận, cấp, điều\r\n\nchỉnh, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận kinh doanh thương mại\r\n\ntheo quy định của pháp luật:\n\n- Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh đối với các mặt hàng thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng;\n\n- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm;\n\n- Thành lập Sở giao dịch hàng hóa, phê chuẩn Điều lệ\r\n\nhoạt động Sở giao dịch hàng hóa;\n\n- Chấp thuận về quyền phân phối và lập thêm cơ sở\r\n\nbán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất tại Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký nhượng quyền thương\r\n\nmại theo quy định của pháp luật;\n\n- Các loại giấy phép, giấy chứng nhận kinh doanh\r\n\nthương mại khác theo phân công của Bộ trưởng.\n\n5. Giúp Bộ trưởng tổ chức công tác điều tiết lưu\r\n\nthông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất\r\n\nlượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường trong nước phát triển\r\n\nbền vững; thực hiện nhiệm vụ thường trực Tổ điều hành thị trường trong nước;\r\n\nnghiên cứu, phân tích, dự báo thị trường - giá cả hàng hóa, đặc biệt là hàng\r\n\nhóa thiết yếu.\n\n6. Giúp Bộ trưởng quản lý, tổng hợp, báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động và thực hiện pháp luật về thương mại và thị trường trong nước\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Bộ đối với các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước.\n\n7. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, quản lý hoạt động của\r\n\ncác hội nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thị trường trong nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật và tham gia hội nghề nghiệp khi được Bộ trưởng phân\r\n\ncông.\n\n8. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị trong Bộ thực\r\n\nhiện hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, tổng hợp việc thực hiện công tác quản lý nhà\r\n\nnước về thương mại và thị trường trong nước ở địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân công của Bộ.\n\n9. Tham gia với các đơn vị trong Bộ trong công tác\r\n\nquản lý bán hàng đa cấp, phát triển hoạt động thương mại điện tử và xúc tiến\r\n\nthương mại trong nước.\n\n10. Lập báo cáo (định kỳ, đột xuất), đánh giá tình\r\n\nhình hoạt động thương mại, thương nhân và thị trường trong nước.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Bộ\r\n\ntrưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Vụ thực hiện làm việc theo chế độ thủ trưởng. Vụ\r\n\ntrưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 và\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n\na) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ trưởng về các mặt công tác của Vụ;\n\nb) Phân công công việc và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức của Vụ;\n\nc) Thừa lệnh Bộ trưởng ký một số văn bản để trả lời,\r\n\ngiải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ, điều hành công việc theo yêu cầu của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của Vụ;\n\nd) Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong\r\n\nVụ theo quy chế làm việc của Bộ;\n\nđ) Quyết định nội dung báo cáo sơ kết, tổng kết và\r\n\nkiến nghị với Bộ trưởng về các chủ trương, giải pháp trong việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của Vụ;\n\ne) Ban hành các nội quy, quy định của Vụ, tổ chức\r\n\nthực hiện các quy định, quy chế của Bộ, Cơ quan Bộ, quản lý công chức và tài sản\r\n\nđược giao theo phân cấp của Bộ.\n\n3. Vụ được tổ chức các phòng:\n\na) Phòng Tổng hợp;\n\nb) Phòng Dự báo và Cân đối cung cầu hàng hóa;\n\nc) Phòng Phát triển thương mại địa phương và vùng\r\n\nlãnh thổ;\n\nd) Phòng Thương mại vật tư;\n\nđ) Phòng Thương mại nông sản, thực phẩm và hàng\r\n\ntiêu dùng;\n\ne) Phòng Quản lý hoạt động của Sở giao dịch hàng\r\n\nhóa.\n\nLãnh đạo Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do\r\n\nBộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định.\n\nVụ trưởng Vụ Thị trường trong nước quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng theo quy định.\n\nĐiều 4. Hiệu lực và trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 0785/QĐ-BCT ngày 30 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Thị trường\r\n\ntrong nước; các Quyết định số 2369/QĐ-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2009, Quyết định\r\n\nsố 2806/QĐ-BCT ngày 08 tháng 6 năm 2011, Quyết định số 2808/QĐ-BCT ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2011, Quyết định số 3230/QĐ-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương về việc thành lập, đổi tên các Phòng thuộc Vụ Thị trường trong\r\n\nnước.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ\r\n\ntrưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Đảng ủy Bộ Công Thương;\r\n\n - Công đoàn, Đoàn TNCS HCM Cơ quan Bộ Công Thương;\r\n\n - Công đoàn công thương Việt Nam;\r\n\n - Đảng ủy Khối công nghiệp TP. Hà Nội;\r\n\n - Đảng ủy Khối công nghiệp TP. Hồ Chí Minh;\r\n\n - Đảng ủy Khối thương mại TP.Hồ Chí Minh;\r\n\n - Các cơ quan có liên quan;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Huy Hoàng\n\n", + "id": 103426 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103427.json b/contexts/context_103427.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89c64dd8838a0d300e71bd847c56ba6551a0b9c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103427.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Thong-tu-13-2021-TT-BLDTBXH-Bo-chi-tieu-thong-ke-ve-tinh-hinh-tre-em-492612.aspx", + "name": "Thong-tu-13-2021-TT-BLDTBXH-Bo-chi-tieu-thong-ke-ve-tinh-hinh-tre-em-492612", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG -\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2021/TT-BLĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 9 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN HÀNH BỘ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH TRẺ\r\n\nEM VÀ TÌNH HÌNH XÂM HẠI TRẺ EM, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI\r\n\nXÂM HẠI TRẺ EM\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc\r\n\nhội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật về phòng, chống xâm hại trẻ em;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc\r\n\ngia; Căn cứ Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Trẻ em;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư về Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình\r\n\ntrẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành\r\n\nvi xâm hại trẻ em.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại\r\n\ntrẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em\n\n1. Bộ chỉ tiêu thống\r\n\nkê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối\r\n\nvới các hành vi xâm hại trẻ em là hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên\r\n\nquan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực để thu thập số liệu thống kê về trẻ em, nhằm\r\n\ngiám sát và đánh giá việc thực hiện quyền trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em, xử\r\n\nlý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em đáp ứng nhu cầu thông\r\n\ntin thống kê về trẻ em và là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em kiểm\r\n\ntra, đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách đối với lĩnh vực trẻ em.\n\n2. Bộ chỉ tiêu thống\r\n\nkê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối\r\n\nvới các hành vi xâm hại trẻ em bao gồm:\n\na) Danh mục chỉ tiêu\r\n\nthống kê về tình hình trẻ em gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu (Phụ lục I kèm theo\r\n\nThông tư này);\n\nb) Danh mục chỉ tiêu\r\n\nthống kê về tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành\r\n\nvi xâm hại trẻ em gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu (Phụ lục II kèm theo Thông tư\r\n\nnày);\n\nc) Nội dung chỉ tiêu\r\n\nthống kê về tình hình trẻ em gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu,\r\n\nkỳ công bố, nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp (Phụ lục\r\n\nIII kèm theo Thông tư này);\n\nd) Nội dung chỉ tiêu\r\n\nthống kê về tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành\r\n\nvi xâm hại trẻ em gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố,\r\n\nnguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp (Phụ lục IV kèm\r\n\ntheo Thông tư này).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống\r\n\nkê) và các bộ, ngành liên quan:\n\na) Tổng hợp thông tin\r\n\nthống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ\r\n\nem, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em thông qua chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê, các cuộc điều tra thống kê và dữ liệu hành chính thuộc các bộ,\r\n\nngành, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác.\n\nb) Xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành\r\n\nchính đối với các hành vi xâm hại trẻ em; xây dựng các phần mềm thống kê để thu\r\n\nthập, xử lý và phổ biến thông tin thống kê về lĩnh vực trẻ em.\n\nc) Theo dõi, hướng dẫn,\r\n\nbáo cáo việc thực hiện Thông tư này.\n\nd) Khai thác, phân\r\n\ntích số liệu về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm\r\n\nhành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em để kiểm tra, đánh giá việc thực\r\n\nhiện chính sách đối với trẻ em, làm cơ sở hoạch định chính sách bảo đảm thực hiện\r\n\nquyền trẻ em, tạo môi trường để trẻ em phát triển toàn diện, kiểm soát tình\r\n\nhình bạo lực, xâm hại trẻ em.\n\n2. Căn cứ Bộ chỉ tiêu\r\n\nthống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành\r\n\nchính đối với các hành vi xâm hại trẻ em ban hành kèm theo Thông tư này, đề nghị\r\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình thực hiện lồng ghép, thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu\r\n\nđược phân công trong Bộ chỉ tiêu thống kê này, cung cấp cho Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2021.\n\n2. Các chỉ tiêu thống kê số 0201, 0202, 0203,\r\n\n0204, 0205, 0206, 0207, 0208, 0209, 0210, 0211 và 0212 quy định tại Phụ lục số\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nđề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ\r\n\n tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;\r\n\n - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - VPCP: Vụ KGVX, Công báo; TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Tổng cục Thống kê (Bộ KHĐT);\r\n\n - Bộ LĐTBXH: các đơn vị liên quan, Trung tâm Thông tin;\r\n\n -Lưu: VT, TE (10 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hà\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nDANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH TRẺ\r\n\nEM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nMã\r\n\n số\n\nMã\r\n\n số\n\nchỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng\n\nNhóm,\r\n\n tên chỉ tiêu\n\nI. Chỉ tiêu chung về\r\n\n trẻ em\n\n1\n\n0101\n\n \n\nDân số trẻ em\n\n2\n\n0102\n\n0103\n\nTỷ số giới tính khi\r\n\n sinh\n\n3\n\n0103\n\n0104\n\nTỷ suất sinh thô\n\n4\n\n0104\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ xã,\r\n\n phường, thị trấn phù hợp với trẻ em\n\n5\n\n0105\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em ở\r\n\n trong các hộ nghèo, hộ cận nghèo\n\n6\n\n0106\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em đến 8\r\n\n tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện\n\n7\n\n0107\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em ở\r\n\n trong hộ gia đình có sử dụng nhiên liệu sạch\n\n8\n\n0108\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em ở\r\n\n trong hộ gia đình sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh\n\n9\n\n0109\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em ở\r\n\n trong hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh\n\n10\n\n0110\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em sống\r\n\n trong nhà tạm\n\nII. Sức khỏe, dinh\r\n\n dưỡng trẻ em\n\n11\n\n0201\n\n \n\nTỷ suất chết sơ\r\n\n sinh\n\n12\n\n0202\n\n1604\n\nTỷ suất chết của trẻ\r\n\n em dưới 5 tuổi\n\n13\n\n0203\n\n1603\n\nTỷ suất chết của trẻ\r\n\n em dưới 1 tuổi\n\n14\n\n0204\n\n1606\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5\r\n\n tuổi suy dinh dưỡng\n\n15\n\n0205\n\n \n\nTỷ lệ trẻ sơ sinh\r\n\n được sàng lọc\n\n16\n\n0206\n\n1605\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1\r\n\n tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin\n\n17\n\n0207\n\n \n\nTỷ suất sinh trong\r\n\n độ tuổi từ 10-19 tuổi\n\n18\n\n0208\n\n \n\nTỷ suất trẻ em bị\r\n\n tai nạn, thương tích\n\n19\n\n0209\n\n \n\nTỷ suất trẻ em bị tử\r\n\n vong do tai nạn, thương tích\n\n20\n\n0210\n\n \n\nTỷ suất trẻ em bị tử\r\n\n vong do đuối nước\n\n21\n\n0211\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em có bảo\r\n\n hiểm y tế\n\nIII. Bảo vệ trẻ em\n\n22\n\n0301\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n23\n\n0302\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp\n\n24\n\n0303\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em mồ côi\n\n25\n\n0304\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị bỏ rơi\n\n26\n\n0305\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em không nơi nương tựa\n\n27\n\n0306\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em khuyết tật\n\n28\n\n0307\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em nhiễm HIV/AIDS\n\n29\n\n0308\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em vi phạm pháp luật\n\n30\n\n0309\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em nghiện ma túy\n\n31\n\n0310\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở\n\n32\n\n0311\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực\n\n33\n\n0312\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị bóc lột\n\n34\n\n0313\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị xâm hại tình dục\n\n35\n\n0314\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị mua bán\n\n36\n\n0315\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo và hộ\r\n\n cận nghèo\n\n37\n\n0316\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người\r\n\n chăm sóc\n\n38\n\n0317\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em tảo hôn\n\n39\n\n0318\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ lao\r\n\n động trẻ em và người chưa thành niên (từ 5-17 tuổi)\n\n40\n\n0319\n\n \n\nSố trẻ em được chăm\r\n\n sóc thay thế trong cơ sở trợ giúp xã hội\n\n41\n\n0320\n\n \n\nSố trẻ em được chăm\r\n\n sóc thay thế bởi cá nhân, gia đình\n\n42\n\n0321\n\n \n\nSố trẻ em được nhận\r\n\n làm con nuôi\n\n43\n\n0322\n\n \n\nSố trẻ em gặp thiên\r\n\n tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ\n\n44\n\n0323\n\n0112\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5\r\n\n tuổi được đăng ký khai sinh\n\nIV. Giáo dục trẻ em\n\n45\n\n0401\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ huy\r\n\n động trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ\n\n46\n\n0402\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ huy\r\n\n động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo\n\n47\n\n0403\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ huy\r\n\n động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo\n\n48\n\n0404\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5\r\n\n tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội\n\n49\n\n0405\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ học\r\n\n sinh đi học cấp tiểu học\n\n50\n\n0406\n\n \n\nTỷ lệ học sinh được\r\n\n công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương\r\n\n trình tiểu học đúng độ tuổi, tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học\n\n51\n\n0407\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ học\r\n\n sinh đi học cấp trung học cơ sở\n\n52\n\n0408\n\n \n\nTỷ lệ học sinh tốt\r\n\n nghiệp trung học cơ sở, tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp trung học cơ sở, tỷ lệ\r\n\n chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở\n\n53\n\n0409\n\n \n\nSố lượng, tỷ lệ học\r\n\n sinh bỏ học\n\nV. Văn hóa, vui\r\n\n chơi, giải trí cho trẻ em\n\n54\n\n0501\n\n \n\nTỷ lệ thôn và tương\r\n\n đương có thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em\n\n55\n\n0502\n\n \n\nTỷ lệ xã phường, thị\r\n\n trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em\n\nVI. Trẻ em tham gia\r\n\n vào các vấn đề trẻ em\n\n56\n\n0601\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em từ 7\r\n\n tuổi trở lên được lấy ý kiến về các vấn đề của trẻ em\n\n57\n\n0602\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em được\r\n\n nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em\n\n58\n\n0603\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em từ 11\r\n\n tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia\r\n\n của trẻ em\n\n59\n\n0604\n\n \n\nSố lượt trẻ em tham\r\n\n gia ý kiến, nguyện vọng trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình,\r\n\n chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội về trẻ em\n\n60\n\n0605\n\n \n\nTỷ lệ trẻ em được\r\n\n tiếp cận kiến thức, kỹ năng tham gia môi trường mạng an toàn\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nDANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH XÂM HẠI\r\n\nTRẺ EM, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nMã\r\n\n số\n\nNhóm,\r\n\n tên chỉ tiêu\n\nI. Tình hình xâm hại\r\n\n trẻ em\n\n1\n\n0101\n\nSố trẻ em bị xâm hại\n\n2\n\n0102\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị bạo lực\n\n3\n\n0103\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị bóc lột\n\n4\n\n0104\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị xâm hại tình dục\n\n5\n\n0105\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị mua bán\n\n6\n\n0106\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị bỏ rơi, bỏ mặc\n\n7\n\n0107\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị xâm hại bởi các hình thức khác\n\n8\n\n0108\n\nSố lượng, tỷ lệ đối\r\n\n tượng xâm hại trẻ em là người quen, hàng xóm\n\n9\n\n0109\n\nSố lượng, tỷ lệ đối\r\n\n tượng xâm hại trẻ em là thành viên gia đình\n\n10\n\n0110\n\nSố lượng, tỷ lệ đối\r\n\n tượng xâm hại trẻ em là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ sở giáo dục,\r\n\n cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em\n\n11\n\n0111\n\nSố lượng, tỷ lệ đối\r\n\n tượng khác xâm hại trẻ em\n\n12\n\n0112\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ\r\n\n em bị xâm hại được trợ giúp\n\nII. Tình hình xử lý\r\n\n vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em\n\n13\n\n0201\n\nSố vụ vi phạm hành\r\n\n chính đối với hành vi xâm hại trẻ em\n\n14\n\n0202\n\nSố đối tượng bị xử\r\n\n lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em\n\n15\n\n0203\n\nSố trẻ em là nạn\r\n\n nhân trong các vụ vi phạm hành chính đối với hành vi xâm hại trẻ em\n\n16\n\n0204\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em\n\n17\n\n0205\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em\n\n18\n\n0206\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm bán cho trẻ em hoặc cho trẻ\r\n\n em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và các chất gây nghiện, chất kích thích khác,\r\n\n thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em\n\n19\n\n0207\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm công bố, tiết lộ thông tin\r\n\n về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em\n\n20\n\n0208\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm về cấm tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc\r\n\n trẻ em tảo hôn\n\n21\n\n0209\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm về cấm kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em\n\n22\n\n0210\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm về cấm bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em\n\n23\n\n0211\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi vi phạm về cấm sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động,\r\n\n lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật,\r\n\n xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác\n\n24\n\n0212\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\n hành chính đối với hành vi gây tổn hại khác\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nNỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH TRẺ\r\n\nEM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nI. Chỉ tiêu chung về\r\n\ntrẻ em\n\n0101.\r\n\nDân số trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em là người dưới\r\n\n16 tuổi sống trong phạm vi một địa giới nhất định (một vùng kinh tế, một đơn vị\r\n\nhành chính, vv…) có đến một thời điểm hay một khoảng thời gian nhất định.\n\n2 Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc;\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: năm, 5 năm, 10 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Suy rộng từ kết quả\r\n\nđiều tra biến động dân số - kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0102.\r\n\nTỷ số giới tính khi sinh\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ số giới tính khi\r\n\nsinh là số bé trai trên 100 bé gái trong tổng số trẻ sinh ra sống trong kỳ báo\r\n\ncáo (thường là một năm) của một khu vực.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n số giới tính khi sinh\n\n=\n\nTổng\r\n\n số bé trai sinh ra sống của khu vực trong kỳ báo cáo\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số bé gái sinh ra sống của khu vực trong kỳ báo cáo\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động\r\n\ndân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê);\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế.\n\n \n\n0103.\r\n\nTỷ suất sinh thô\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ suất sinh thô là\r\n\nchỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một trong hai thành phần của tăng tự\r\n\nnhiên dân số. Tỷ suất sinh thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc\r\n\nđộ tăng dân số. Tỷ suất sinh thô cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh\r\n\nra sống trong thời kỳ nghiên cứu.\n\nCông thức tính:\n\nCBR(‰)\r\n\n =\n\nB\n\nx\r\n\n 1000\n\nP\n\nTrong đó:\n\nB: Tổng số sinh trong\r\n\nnăm;\n\nP: Dân số trung bình\r\n\n(hoặc dân số giữa năm).\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động\r\n\ndân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Điều tra nhân khẩu\r\n\nhọc và sức khỏe;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0104. Số lượng, tỷ lệ\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ lệ xã, phường, thị\r\n\ntrấn phù hợp với trẻ em là phần trăm số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt\r\n\ntiêu chuẩn phù hợp với trẻ em trong tổng số xã, phường, thị trấn.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số xã, phường, thị trấn\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm 02 lần.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0105. Tỷ lệ trẻ em ở\r\n\ntrong các hộ nghèo, hộ cận nghèo\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em ở trong hộ gia\r\n\nđình nghèo, hộ cận nghèo: các hộ gia đình này được chính quyền xác nhận là hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo theo quy định hiện hành.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em ở trong các hộ nghèo, hộ cận nghèo (%)\n\n=\n\nTổng\r\n\n số trẻ em ở trong các hộ nghèo, hộ cận nghèo\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu:\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0106. Tỷ lệ trẻ em đến\r\n\n8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em đến 8 tuổi được\r\n\ntiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp\r\n\nvới độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo\r\n\nvệ trẻ em, phúc lợi xã hội.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển\r\n\n toàn diện (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn\r\n\n diện\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em đến 8 tuổi\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Loại hình dịch vụ;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê), Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0107. Tỷ lệ trẻ em ở\r\n\ntrong hộ gia đình có sử dụng nhiên liệu sạch\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ lệ trẻ em ở trong\r\n\nhộ gia đình có sử dụng nhiên liệu sạch là phần trăm số trẻ em ở trong hộ gia\r\n\nđình có sử dụng nhiên liệu trong tổng số trẻ em.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em ở trong hộ gia đình có sử dụng nhiên liệu sạch (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em ở trong hộ gia đình có sử dụng nhiên liệu sạch\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\nNhiên liệu gồm nhiên\r\n\nliệu rắn và nhiên liệu không rắn, trong đó nhiên liệu rắn là nhiên liệu ô nhiễm,\r\n\nnhiên liệu không rắn là nhiên liệu sạch.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0108. Tỷ lệ trẻ em ở\r\n\ntrong hộ gia đình sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ lệ trẻ em ở trong\r\n\nhộ gia đình sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh là số trẻ em ở trong hộ gia đình sử\r\n\ndụng nguồn nước uống hợp vệ sinh trong năm báo cáo so với tổng số trẻ em năm\r\n\nđó.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em ở trong hộ gia đình sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em ở trong hộ gia đình sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\nNguồn nước hợp vệ\r\n\nsinh là những nguồn nước sau:\n\n- Nước máy;\n\n- Giếng khoan;\n\n- Giếng đào được bảo\r\n\nvệ;\n\n- Nước suối, khe mó\r\n\nđược bảo vệ;\n\n- Nước mưa;\n\n- Nước mua;\n\n- Nước đóng chai,\r\n\nbình.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn.\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân\r\n\ncư Việt Nam.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0109. Tỷ lệ trẻ em ở\r\n\ntrong hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ lệ trẻ em ở trong\r\n\nhộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh là số trẻ em ở trong hộ gia đình sử dụng\r\n\nhố xí hợp vệ sinh trong năm báo cáo so với tổng số trẻ em năm đó.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em ở trong hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em ở trong hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\nHố xí hợp vệ sinh phải\r\n\nbảo đảm các tiêu chuẩn: không gây ô nhiễm đất bề mặt, không gây ô nhiễm nước bề\r\n\nmặt và nước ngầm, không có ruồi muỗi, không có mùi hôi thối và mất mỹ quan,\r\n\nkhông tạo khả năng súc vật tiếp xúc với phân.\n\n2. Phân tổ chủ yếu:\n\n-Thành thị/nông thôn\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân\r\n\ncư Việt Nam.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0110.\r\n\nTỷ lệ trẻ em sống trong nhà tạm\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em sống trong nhà\r\n\ntạm là trẻ em sống trong hộ gia đình thiếu một trong số các thuộc tính sau:\n\n- Thiếu tiếp cận với\r\n\nnguồn nước hợp vệ sinh;\n\n- Thiếu tiếp cận với\r\n\nhố xí hợp vệ sinh;\n\n- Thiếu diện tích\r\n\nsinh hoạt;\n\n- Thiếu độ bền nhà ở;\n\n- Thiếu bảo đảm về\r\n\nquyền sở hữu.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em sống trong các nhà tạm (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em sống trong các nhà tạm\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống\r\n\ndân cư Việt Nam.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\nII. Sức khỏe, dinh dưỡng\n\n0201.\r\n\nTỷ suất chết sơ sinh\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ suất chết sơ sinh\r\n\nlà số trẻ đẻ ra sống bị chết trước 28 ngày sau sinh tính bình quân trên một\r\n\nnghìn trẻ đẻ ra sống trong năm. Trẻ sơ sinh là trẻ từ khi sinh ra cho đến 28\r\n\nngày tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n suất chết sơ sinh\n\n=\n\nTổng\r\n\n số trẻ đẻ ra sống bị chết trước 28 ngày sau sinh\n\nx\r\n\n 1.000\n\nTổng\r\n\n số trẻ đẻ ra sống trong năm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Ngày tuổi (dưới 7\r\n\nngày tuổi, dưới 28 ngày tuổi);\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Hệ thống đăng ký hộ tịch;\n\n- Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế,\r\n\nBộ Tư pháp.\n\n \n\n0202.\r\n\nTỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ suất chết của trẻ\r\n\nem dưới năm tuổi là số trẻ em dưới 5 tuổi chết tính bình quân trên 1.000 trẻ em\r\n\nsinh ra sống trong năm.\n\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n\nU5MR: Tỷ suất chết của trẻ\r\n\nem dưới 5 tuổi;\n\n5D0: Số trẻ em chết ở độ\r\n\ntuổi dưới 5 tuổi trong năm;\n\nB: Tổng số trường hợp\r\n\nsinh ra sống trong năm.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động\r\n\ndân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0203.\r\n\nTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ suất chết của trẻ\r\n\nem dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong năm đầu tiên của cuộc sống.\r\n\nTỷ suất này được định nghĩa là số trẻ em dưới một tuổi chết tính bình quân trên\r\n\nmột nghìn trẻ em sinh ra sống trong năm.\n\nCông thức tính:\n\nIMR\r\n\n =\n\nD0\n\nx\r\n\n 1000\n\nB\n\nTrong đó:\n\nIMR: Tỷ suất chết của\r\n\ntrẻ em dưới 1tuổi;\n\nD0: Số trẻ em chết ở độ\r\n\ntuổi dưới 1tuổi trong năm;\n\nB: Tổng số trường hợp\r\n\nsinh ra sống trong năm.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động\r\n\ndân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0204.\r\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5\r\n\ntuổi suy dinh dưỡng là số trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (SDD) ít nhất một\r\n\ntrong 3 thể: Cân nặng theo tuổi; chiều cao theo tuổi hoặc cân nặng theo chiều\r\n\ncao tính trên 100 trẻ được cân đo của khu vực trong thời điểm Điều tra.\n\nTrẻ em suy dinh dưỡng\r\n\ncân nặng theo tuổi là trẻ em dưới 5 tuổi có cân nặng theo tuổi thấp dưới trừ\r\n\nhai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức\r\n\nY tế Thế giới (WHO)\n\nTrẻ em suy dinh dưỡng\r\n\nchiều cao theo tuổi là trẻ em dưới 5 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp dưới trừ\r\n\nhai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể tham khảo của WHO.\n\nTrẻ em suy dinh dưỡng\r\n\ncân nặng theo chiều cao là trẻ em dưới 5 tuổi có cân nặng theo chiều cao thấp\r\n\ndưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể tham khảo\r\n\ncủa WHO.\n\nQuần thể tham khảo của\r\n\nWHO là một nhóm trẻ có sức khoẻ, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường\r\n\nvà cân nặng, chiều cao của những trẻ em này được WHO dùng làm chuẩn để đánh giá\r\n\ntình trạng dinh dưỡng của những trẻ em cùng độ tuổi. Quần thể tham khảo năm\r\n\n2006 của Tổ chức Y tế Thế giới là chuẩn mới thay thế cho quần thể tham khảo cũ\r\n\ntrước đây của Hoa Kỳ và của WHO.\n\nTình trạng dinh dưỡng\r\n\nđược phân loại theo các mức sau:\n\n- Bình thường: ≥ -\r\n\n2SD\n\n- Suy dinh dưỡng\r\n\n(SDD):\n\nĐộ I (vừa) < - 2SD\r\n\nvà ≥ - 3SD\n\nĐộ II (nặng): < -\r\n\n3SD và ≥ - 4SD\n\nĐộ III (rất nặng):\r\n\n< - 4SD\n\nTrong đó, SD là độ\r\n\nchênh lệch chuẩn.\n\nKhái niệm suy dinh dưỡng\r\n\ntheo nghĩa rộng cũng gồm cả hiện tượng thừa dinh dưỡng, hiện tượng béo phì.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi\n\nx\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi được cân\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi\n\nx\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi được đo chiều cao\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao\n\nx\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi được cân và đo chiều cao\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Mức độ suy dinh dưỡng:\r\n\nThấp còi, nhẹ cân, béo phì\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc\r\n\n(Kinh/khác);\n\n- Nhóm tháng tuổi;\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra dinh dưỡng;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n \n\n0205.\r\n\nTỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em sơ sinh được\r\n\nsàng lọc là số trẻ sơ sinh được sàng lọc trên tổng số trẻ sinh sống trong kỳ\r\n\nbáo cáo (thường là 1 năm) của một khu vực.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc (%)\n\n=\n\nTổng\r\n\n số trẻ mới sinh được sàng lọc sơ sinh 05 bệnh bẩm sinh phổ biến của một khu\r\n\n vực trong kỳ báo cáo\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ sinh sống của khu vực cùng kỳ\n\n2. Kỳ công bố: Năm.\n\n3. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra dân số - Tổng\r\n\ncục Dân số Kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê Bộ Y tế.\n\n4. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n \n\n0206.\r\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1\r\n\ntuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh theo quy định của Bộ Y\r\n\ntế được xác định theo công thức:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm (uống) đầy đủ vắc xin (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh theo\r\n\n quy định của Bộ Y tế trong năm xác định\n\nx\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em dưới 1 tuổi trong khu vực trong cùng năm\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n \n\n0207.\r\n\nTỷ suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTổng số trẻ sinh ra sống\r\n\ncủa phụ nữ từ 10-19 tuổi trên một nghìn phụ nữ ở cùng nhóm tuổi ở một khu vực\r\n\ntrong một khoảng thời gian xác định. Nó cũng được gọi là tỷ suất sinh đặc trưng\r\n\nđối với nhóm tuổi 10-19 tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi\n\n=\n\nTổng\r\n\n số trẻ sinh ra sống của phụ nữ từ 10-19 tuổi\n\nx\r\n\n 1.000\n\nTổng\r\n\n số phụ nữ từ 10-19 tuổi\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Trình độ học vấn của\r\n\nngười mẹ;\n\n- Nhóm tuổi (10-14 tuổi,\r\n\n15-19 tuổi);\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra Dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động\r\n\nDân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp:\n\n- Chủ trì: Bộ Y tế;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0208.\r\n\nTỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTai nạn, thương tích\r\n\nlà một sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn do một tác nhân bên ngoài gây nên\r\n\ncác tổn thương, thương tích cho cơ thể về thể chất hay tinh thần của trẻ em.\n\nMột số nguyên nhân trẻ\r\n\nem bị tai nạn thương tích ở trẻ em gồm: Đuối nước, tai nạn giao thông, rơi,\r\n\nngã, động vật cắn, ngạt, cháy, bỏng, ngộ độc,…\n\nCông thức:\n\nTỷ\r\n\n suất trẻ em bị tai nạn, thương tích\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị tai nạn, thương tích trong năm xác định\n\n×\r\n\n 100.000\n\nDân\r\n\n số trẻ em trong cùng năm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm, 10 năm\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế.\n\n \n\n0209.\r\n\nTỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích\n\n1. Khái niệm, phương pháp\r\n\ntính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích trong năm xác định\n\n×\r\n\n 100.000\n\nDân\r\n\n số trẻ em trong cùng năm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế,\r\n\nBộ Công an; Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0210.\r\n\nTỷ suất trẻ em bị tử vong do đuối nước\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n suất trẻ em bị tử vong do đuối nước\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị tử vong do đuối nước trong năm xác định\n\n×\r\n\n 100.000\n\nDân\r\n\n số trẻ em trong cùng năm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Môi trường xảy ra\r\n\ntai nạn (Gia đình, cộng đồng, trường học);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế,\r\n\nBộ Công an; Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0211.\r\n\nTỷ lệ trẻ em có bảo hiểm y tế\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em có bảo hiểm y tế (%)\n\n=\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có bảo hiểm y tế trong thời kỳ báo cáo\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em trong thời kỳ báo cáo\n\n2. Phân tổ chủ yếu:\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê ngành Bảo hiểm xã hội.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam;\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n \n\nIII. Bảo vệ trẻ em\n\n0301.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ,\r\n\nquyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc\r\n\nbiệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng\r\n\nđồng.\n\nSố lượng trẻ em có\r\n\nhoàn cảnh đặc biệt bao gồm tổng số trẻ em thuộc các nhóm sau đây:\n\n- Trẻ em mồ côi cả\r\n\ncha và mẹ;\n\n- Trẻ em bị bỏ rơi;\n\n- Trẻ em không nơi\r\n\nnương tựa;\n\n- Trẻ em khuyết tật;\n\n- Trẻ em nhiễm\r\n\nHIV/AIDS;\n\n- Trẻ em vi phạm pháp\r\n\nluật;\n\n- Trẻ em nghiện ma\r\n\ntúy;\n\n- Trẻ em phải bỏ học\r\n\nkiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở;\n\n- Trẻ em bị tổn hại\r\n\nnghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực;\n\n- Trẻ em bị bóc lột;\n\n- Trẻ em bị xâm hại\r\n\ntình dục;\n\n- Trẻ em bị mua bán;\n\n- Trẻ em mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;\n\n- Trẻ em di cư, trẻ\r\n\nem lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (%)\n\n=\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Bộ Công an; Bộ Y tế; Bộ Giáo dục và Đào tạo; bộ,\r\n\nngành liên quan.\n\n \n\n0302.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt được trợ giúp là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nhận trợ giúp từ các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân dưới một hoặc nhiều hình thức: chăm sóc sức khỏe; trợ\r\n\ngiúp xã hội (thường xuyên, đột xuất); hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề\r\n\nnghiệp; trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ\r\n\ntrẻ em khác.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2) Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Loại hình trợ giúp;\n\n- Đối tượng được trợ\r\n\ngiúp;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Bộ Công an; Bộ Y tế; Bộ Giáo dục và Đào tạo; bộ,\r\n\nngành liên quan.\n\n \n\n0303.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em mồ côi\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em mồ côi bao gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả\r\n\ncha và mẹ;\n\n- Trẻ em mồ côi cha\r\n\nhoặc mẹ.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em mồ côi (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em mồ côi\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0304.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị bỏ rơi\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị bỏ rơi là\r\n\ntrẻ em bị cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực hiện trách nhiệm của mình\r\n\ntrong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị bỏ rơi (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị bỏ rơi\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0305.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em không nơi nương tựa\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em không nơi\r\n\nnương tựa bao gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc\r\n\nmẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em mồ côi cha\r\n\nhoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ\r\n\ngiúp xã hội hoặc không còn khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha\r\n\nhoặc mẹ và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp\r\n\nhành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\n- Trẻ em có cả cha và\r\n\nmẹ mất tích theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha hoặc\r\n\nmẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;\n\n- Trẻ em có cha hoặc\r\n\nmẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang chấp hành án phạt\r\n\ntù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc,\r\n\ncơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\n- Trẻ em có cả cha và\r\n\nmẹ không còn khả năng chăm sóc trẻ em;\n\n- Trẻ em có cả cha và\r\n\nmẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;\n\n- Trẻ em có cả cha và\r\n\nmẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa\r\n\nvào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\n- Trẻ em có cha hoặc\r\n\nmẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người\r\n\ncòn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định\r\n\nđưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\n- Trẻ em sống trong\r\n\ngia đình có cả cha và mẹ trong độ tuổi trẻ em;\n\n- Trẻ em có cả cha và\r\n\nmẹ bị hạn chế quyền làm cha mẹ hoặc tạm thời cách ly khỏi cha hoặc mẹ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em không nơi nương tựa (%)\n\n \n\nSố\r\n\n trẻ em không nơi nương tựa\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0306.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em khuyết tật\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em khuyết tật là\r\n\nngười dưới 16 tuổi bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm\r\n\nchức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp\r\n\nkhó khăn.\n\nDạng tật bao gồm:\n\n- Khuyết tật vận động;\n\n- Khuyết tật nghe,\r\n\nnói;\n\n- Khuyết tật nhìn;\n\n- Khuyết tật thần\r\n\nkinh, tâm thần;\n\n- Khuyết tật trí tuệ;\n\n- Khuyết tật khác.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em khuyết tật (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em khuyết tật\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Thành thị/nông\r\n\nthôn;\n\n- Vùng;\n\n- Dân tộc;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Loại khuyết tật;\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm, 10 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra người khuyết\r\n\ntật;\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0307.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em nhiễm HIV/AIDS\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nChỉ tiêu này tính\r\n\ntoàn bộ số trẻ em bị phát hiện nhiễm vi rút HIV/AIDS tại thời điểm báo cáo.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em nhiễm HIV/AIDS (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em nhiễm HIV/AIDS\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n \n\n0308.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em vi phạm pháp\r\n\nluật bao gồm:\n\n- Trẻ em vi phạm pháp\r\n\nluật đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, giáo dục tại xã, phường, thị\r\n\ntrấn hoặc biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; đang bị áp dụng biện pháp thay\r\n\nthế xử lý vi phạm hành chính quản lý tại gia đình;\n\n- Trẻ em vi phạm pháp\r\n\nluật chưa xác định được nơi cư trú ổn định đang chấp hành biện pháp xử lý hành\r\n\nchính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ\r\n\nem, cơ sở trợ giúp xã hội;\n\n- Trẻ em vi phạm pháp\r\n\nluật đang bị áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc\r\n\nđưa vào trường giáo dưỡng; đang bị áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ, tù\r\n\ncó thời hạn hoặc tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo;\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em vi phạm pháp luật (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em vi phạm pháp luật\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;- Tỉnh/thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công\r\n\nan;\n\n- Phối hợp: Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\n \n\n0309.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em nghiện ma túy\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em nghiện ma túy\r\n\nbao gồm:\n\n- Trẻ em nghiện ma\r\n\ntúy trong cơ sở cai nghiện;\n\n- Trẻ em nghiện ma\r\n\ntúy đang áp dụng biện pháp cai nghiện, điều trị nghiện tại gia đình, cộng đồng.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em nghiện ma túy (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em nghiện ma túy\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Công\r\n\nan.\n\n \n\n0310.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục\r\n\ntrung học cơ sở\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em phải bỏ học kiếm\r\n\nsống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở bao gồm:\n\n- Trẻ em phải bỏ học\r\n\nkiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở không có người chăm\r\n\nsóc;\n\n- Trẻ em phải bỏ học\r\n\nkiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở sống cùng cha, mẹ hoặc\r\n\nngười chăm sóc.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ\r\n\n sở (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n \n\n0311.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo\r\n\nlực\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị tổn hại\r\n\nnghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực là những trẻ em bị bạo lực\r\n\ndẫn đến rối loạn tâm thần, hành vi, hạn chế khả năng giao tiếp, học tập hoặc khả\r\n\nnăng tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày theo\r\n\nkết luận của cơ quan giám định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người có chuyên\r\n\nmôn được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, đánh giá mức\r\n\nđộ tổn hại của trẻ em.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu:\n\n- Dữ liệu hành chính;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Công\r\n\nan; Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0312.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị bóc lột\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị bóc lột bao\r\n\ngồm:\n\n- Trẻ em bị bắt buộc\r\n\ntham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động;\n\n- Trẻ em bị rủ rê,\r\n\nxúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động\r\n\ntrình diễn hoặc bị sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khiêu dâm;\n\n- Trẻ em bị rủ rê,\r\n\nxúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động du lịch\r\n\nmà bị xâm hại tình dục; bị cho, nhận hoặc cung cấp để hoạt động mại dâm;\n\n- Trẻ em bị rủ rê,\r\n\nxúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động vận\r\n\nchuyển, mua bán, sản xuất, tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm\r\n\ngiao dịch theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em bị rủ rê,\r\n\nxúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động\r\n\ntrục lợi khác.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị bóc lột (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị bóc lột\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Hình thức bóc lột\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu:\n\n- Dữ liệu hành chính;\n\n- Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Bộ Công an; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0313.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị xâm hại tình dục\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị xâm hại\r\n\ntình dục bao gồm:\n\n- Trẻ em bị hiếp dâm.\n\n- Trẻ em bị cưỡng\r\n\ndâm.\n\n- Trẻ em bị giao cấu.\n\n- Trẻ em bị dâm ô.\n\n- Trẻ em bị sử dụng\r\n\nvào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị xâm hại tình dục (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị xâm hại tình dục\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Hình thức xâm hại;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công\r\n\nan;\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0314. Số lượng, tỷ lệ\r\n\ntrẻ em bị mua bán\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị mua bán bao\r\n\ngồm:\n\n- Trẻ em bị mua bán\r\n\ntrong nước;\n\n- Trẻ em bị mua bán\r\n\nra nước ngoài.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị mua bán (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị mua bán\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Hình thức hỗ trợ trẻ\r\n\nem là nạn nhân (trẻ em bị mua bán trở về sống với cha, mẹ; trẻ em bị mua bán trở\r\n\nvề được nhận chăm sóc thay thế).\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công\r\n\nan;\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Bộ Ngoại giao, bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0315.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc\r\n\nhộ nghèo và hộ cận nghèo\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo gồm:\n\n- Trẻ em thuộc hộ\r\n\nnghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền;\n\n- Trẻ em thuộc hộ cận\r\n\nnghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo\r\n\n và hộ cận nghèo (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo và\r\n\n hộ cận nghèo\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế.\n\n \n\n0316.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ\r\n\nhoặc không có người chăm sóc\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em di cư, trẻ em\r\n\nlánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc bao gồm:\n\n- Trẻ em là công dân\r\n\nViệt Nam di cư, lánh nạn trong nước chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người\r\n\nchăm sóc;\n\n- Trẻ em có quốc tịch\r\n\nnước ngoài di cư, lánh nạn, tị nạn không có người chăm sóc;\n\n- Trẻ em chưa xác định\r\n\nđược quốc tịch, chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc di cư,\r\n\nlánh nạn, tị nạn vào Việt Nam.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không\r\n\n có người chăm sóc (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có\r\n\n người chăm sóc\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Công an; Bộ Ngoại giao; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n0317.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em tảo hôn\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em tảo hôn là trẻ\r\n\nem lấy vợ hoặc lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ 16 tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em tảo hôn (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em lấy vợ hoặc lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ 16 tuổi\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê);\n\n- Phối hợp: Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban Dân tộc; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0318.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên (từ 5-17 tuổi)\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nLao động trẻ em và\r\n\nngười chưa thành niên (từ 5-17 tuổi) là số trẻ em và người chưa thành niên (từ\r\n\n5-17 tuổi) tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên (từ 5-17 tuổi) (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n người từ 5-17 tuổi tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số từ 5-17 tuổi\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê);\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0319.\r\n\nSố trẻ em được chăm sóc thay thế trong cơ sở trợ giúp xã hội\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em được chăm sóc\r\n\nthay thế trong cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả\r\n\ncha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa;\n\n- Trẻ em không thể sống\r\n\ncùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em;\n\n- Cha, mẹ không có khả\r\n\nnăng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em;\n\n- Trẻ em bị ảnh hưởng\r\n\ncủa thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ;\n\n- Trẻ em lánh nạn, tị\r\n\nnạn chưa xác định được cha mẹ.\n\n2. Phân tổ chủ yếu:\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Loại hình cơ sở trợ\r\n\ngiúp xã hội;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0320.\r\n\nSố trẻ em được chăm sóc thay thế bởi cá nhân, gia đình\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính (tương\r\n\ntự như chỉ tiêu 0319)\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Chăm sóc thay thế bởi\r\n\nngười thân thích và không bởi người thân thích\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0321.\r\n\nSố trẻ em được nhận làm con nuôi\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nSố trẻ em được nhận\r\n\nlàm con nuôi là số người dưới 16 tuổi được nhận làm con nuôi theo quy định của\r\n\npháp luật về nuôi con nuôi.\n\n2. Phân tổ chủ yếu:\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Yếu tố trong nước/yếu\r\n\ntố nước ngoài;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Tư\r\n\npháp;\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0322.\r\n\nSố trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em gặp thiên tai,\r\n\nthảm họa được cứu trợ, hỗ trợ là trẻ em được nhận trợ giúp từ các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân dưới một hoặc nhiều hình thức: trợ giúp xã hội, chăm sóc sức khỏe\r\n\nvà các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác khi bị tác động bởi thiên tai, thảm họa.\n\n2. Phân tổ chủ yếu:\n\n- Giới tính;\n\n- Loại hình hỗ trợ;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0323.\r\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi đã được đăng ký khai sinh\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em dưới 05 tuổi\r\n\nđã được đăng ký khai sinh là số trẻ em dưới 05 tuổi tính từ ngày sinh ra và được\r\n\ncấp giấy khai sinh theo quy định của pháp luật.\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 05\r\n\ntuổi đã được đăng ký khai sinh cho biết trong 100 trẻ em dưới 05 tuổi có bao\r\n\nnhiêu trẻ em đã được đăng ký khai sinh.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em dưới 5 tuổi đã được đăng ký khai sinh (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi đã được đăng ký khai sinh tính đến ngày 31/12 năm báo cáo\n\n×\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi tính đến ngày 31/12 năm báo cáo\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng Điều tra dân số\r\n\nvà nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và\r\n\nnhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động\r\n\ndân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Y tế.\n\n \n\nIV. Giáo dục trẻ em\n\n0401.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em từ 3 tháng tuổi\r\n\nđến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ bao gồm trẻ em nhà trẻ có mặt tại các nhà trẻ, trường\r\n\nmầm non, nhóm trẻ độc lập.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ huy động trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đang đi học nhà trẻ, mầm non năm học\r\n\n t\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số trong độ tuổi từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi năm t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại hình;\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Khuyết tật;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0402.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em từ 3 đến 5 tuổi\r\n\nđi học mẫu giáo bao gồm trẻ em mẫu giáo có mặt tại các trường mẫu giáo, trường\r\n\nmầm non, lớp mẫu giáo độc lập.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đang học mẫu giáo, mầm non năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi năm t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại hình;\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Khuyết tật;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê .\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0403.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em 5 tuổi đi học\r\n\nmẫu giáo bao gồm trẻ em 5 tuổi đang học tại trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp\r\n\nmẫu giáo độc lập.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em 5 tuổi đang học mẫu giáo, năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số trong độ tuổi 5 tuổi năm t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại hình;\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Khuyết tật;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0404.\r\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý\r\n\nxã hội\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý\r\n\n xã hội (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã\r\n\n hội\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số dân số dưới 5 tuổi\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại hình;\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Khuyết tật;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0405.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ học sinh đi học cấp tiểu học\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\n- Học sinh đi học\r\n\nchung cấp tiểu học là số học sinh đang học cấp tiểu học.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh đi học chung cấp tiểu học năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh đang học cấp tiểu học năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi trong năm t\n\n- Học sinh đi học đúng\r\n\ntuổi cấp tiểu học là số học sinh tuổi từ 6 - 10 tuổi đang học cấp tiểu học.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu học năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi đang học cấp tiểu học năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi trong năm học t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Chung/đúng tuổi;\n\n- Cấp học;\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0406.\r\n\nTỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, tỷ lệ học sinh\r\n\nhoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi, tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu\r\n\nhọc.\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n học sinh lớp 5 cuối năm học t\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh 11 tuổi được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n học sinh lớp 5 cuối năm học t\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh hoàn thành chương trình tiểu học năm học (t + 4)\n\n×\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n học sinh lớp 1 đầu năm học t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Dân tộc;\n\n- Giới tính;\n\n- Khuyết tật;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n \n\n0407.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ học sinh đi học cấp trung học cơ sở\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\n- Học sinh đi học\r\n\nchung cấp trung học cơ sở là số học sinh đang học cấp trung học cơ sở.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh đi học chung cấp THCS năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh đang học cấp THCS năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số trong độ tuổi từ 11-14 tuổi trong năm t\n\n- Học sinh đi học\r\n\nđúng tuổi cấp trung học cơ sở là số học sinh tuổi từ 11-14 tuổi đang học cấp\r\n\ntrung học cơ sở.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp THCS năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh trong độ tuổi từ 11-14 tuổi đang học cấp THCS năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nDân\r\n\n số trong độ tuổi từ 11-14 tuổi trong năm học t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Chung/đúng tuổi;\n\n- Cấp học;\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê).\n\n \n\n0408.\r\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp trung\r\n\nhọc cơ sở, tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh tốt nghiệp ở lớp 9 năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n học sinh học ở lớp 9 đủ điều kiện xét tốt nghiệp năm học t\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh hoàn thành cấp trung học cơ sở năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở năm học (t + 3)\n\n×\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n học sinh lớp 6 đầu năm học (t)\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh được tuyển mới vào lớp 6 trong năm học (t + 1)\n\n×\r\n\n 100\n\nSố\r\n\n học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học (t)\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Dân tộc;\n\n- Giới tính;\n\n- Khuyết tật;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n \n\n0409.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ học sinh bỏ học\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ lệ học sinh bỏ học\r\n\nđược tính theo lớp và theo cấp.\n\nCông thức:\n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh bỏ học lớp n năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh bỏ học lớp n năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số học sinh nhập học lớp n đầu năm học t\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ học sinh bỏ học cấp m trong năm học t (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n học sinh bỏ học cấp m năm học t\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số học sinh nhập học cấp m đầu năm học t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Cấp học;\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n \n\nV. Văn hóa, vui chơi,\r\n\ngiải trí cho trẻ em\n\n0501.\r\n\nTỷ lệ thôn và tương đương có thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nThôn và tương đương\r\n\ncó thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em được hiểu là số thôn và tương\r\n\nđương có Nhà văn hóa - Khu thể thao dành tối thiểu 30% thời gian sử dụng để tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao cho trẻ em.\n\nCông thức tính.\n\nTỷ\r\n\n lệ thôn và tương đương có thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n thôn và tương đương có thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số thôn và tương đương của địa phương\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm 02 lần.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n \n\n0502.\r\n\nTỷ lệ xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức:\n\nTỷ\r\n\n lệ xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em\n\n=\n\nSố\r\n\n xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số xã, phường, thị trấn của địa phương\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm 02 lần.\n\n4. Nguồn số liệu:\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n \n\nVI. Trẻ em tham gia\r\n\nvào các vấn đề trẻ em\n\n0601.\r\n\nTỷ lệ trẻ em từ 7 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em từ 7 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em từ 7 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em từ 7 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Hình thức tham gia;\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; bộ,\r\n\nngành liên quan.\n\n \n\n0602.\r\n\nTỷ lệ trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n- Phối hợp: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; bộ,\r\n\nngành liên quan.\n\n \n\n0603.\r\n\nTỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy\r\n\nquyền tham gia của trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc\r\n\n đẩy quyền tham gia của trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy\r\n\n quyền tham gia của trẻ em\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em từ 11 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Mô hình, hoạt động;\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n- Phối hợp: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; bộ,\r\n\nngành liên quan.\n\n \n\n0604.\r\n\nSố lượt trẻ em tham gia ý kiến, nguyện vọng trong quá trình xây dựng và triển\r\n\nkhai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nBao gồm số lượt trẻ\r\n\nem tham gia ý kiến, nguyện vọng trong quá trình xây dựng và triển khai chương\r\n\ntrình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội về trẻ em.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại hình;\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ, ngành\r\n\nliên quan\n\n \n\n0605.\r\n\nTỷ lệ trẻ em được tiếp cận kiến thức, kỹ năng tham gia môi trường mạng an toàn\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em được tiếp cận kiến thức, kỹ năng tham gia môi trường mạng an toàn\r\n\n (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em được tiếp cận kiến thức, kỹ năng tham gia môi trường mạng an toàn\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Phối hợp: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nNỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH XÂM HẠI\r\n\nTRẺ EM, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nI.\r\n\nTình hình xâm hại trẻ em\n\n0101.\r\n\nSố trẻ em bị xâm hại\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị xâm hại là\r\n\ntrẻ em bị tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm bởi một\r\n\ntrong các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc\r\n\nvà các hình thức gây tổn hại khác.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Môi trường xâm hại;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ\r\n\nCông an; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0102.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị bạo lực\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị bạo lực là\r\n\ntrẻ em bị tổn hại về thể chất, tinh thần bởi một trong các hành vi hành hạ, ngược\r\n\nđãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm;\r\n\ncô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị bạo lực trên tổng số trẻ em bị xâm hại (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị bạo lực\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em bị xâm hại\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm, 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp:\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Công an;\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Bộ Y tế; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0103.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị bóc lột\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị bóc lột trên tổng số trẻ em bị xâm hại (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị bóc lột\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em bị xâm hại\n\n(Thống kê số trẻ em bị\r\n\nbóc lột và các phân tổ, kỳ công bố, nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm\r\n\nthu thập, tổng hợp được quy định tại mã chỉ tiêu 0312, phụ lục III).\n\n \n\n0104. Số lượng, tỷ lệ\r\n\ntrẻ em bị xâm hại tình dục\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị xâm hại tình dục trên tổng số trẻ em bị xâm hại (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị xâm hại tình dục\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em bị xâm hại\n\n(Thống kê số trẻ em bị\r\n\nxâm hại tình dục và các phân tổ, kỳ công bố, nguồn số liệu và cơ quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thu thập, tổng hợp được quy định tại mã chỉ tiêu 0313, phụ lục\r\n\nIII).\n\n \n\n0105.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị mua bán\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị mua bán trên tổng số trẻ em bị xâm hại(%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị mua bán\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em bị xâm hại\n\n(Thống kê số trẻ em bị\r\n\nmua bán và các phân tổ, kỳ công bố, nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm\r\n\nthu thập, tổng hợp được quy định tại mã chỉ tiêu 0314, phụ lục III).\n\n \n\n0106.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị bỏ rơi, bỏ mặc\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị bỏ rơi, bỏ\r\n\nmặc là trẻ em bị cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\nkhông đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ\r\n\nem.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị bỏ rơi, bỏ mặc trên tổng số trẻ em bị xâm hại (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị bỏ rơi, bỏ mặc\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em bị xâm hại\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại hình (bỏ rơi,\r\n\nbỏ mặc);\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế;\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Tư pháp; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0107.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị xâm hại bởi các hình thức khác\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị xâm hại bởi các hình thức khác trên tổng số trẻ em bị xâm hại\r\n\n (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị xâm hại bởi các hình thức khác\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em bị xâm hại\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Công\r\n\nan; Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0108.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ đối tượng xâm hại trẻ em là người quen, hàng xóm\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ đối tượng xâm hại trẻ em là người quen, hàng xóm trên tổng số đối tượng\r\n\n xâm hại trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n đối tượng xâm hại trẻ em là người quen, hàng xóm\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số đối tượng xâm hại trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Nghề nghiệp;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công an.\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế; Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0109.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ đối tượng xâm hại trẻ em là thành viên gia đình\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ đối tượng xâm hại trẻ em là thành viên trong gia đình trên tổng số đối\r\n\n tượng xâm hại trẻ em(%)\n\n=\n\nSố\r\n\n đối tượng xâm hại trẻ em là thành viên trong gia đình\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số đối tượng xâm hại trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Nghề nghiệp;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công an;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế; Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0110.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ đối tượng xâm hại trẻ em là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\nviên cơ sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ\r\n\nem\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ đối tượng xâm hại trẻ em là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ sở\r\n\n giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trên\r\n\n tổng số đối tượng xâm hại trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n đối tượng xâm hại trẻ em là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ sở giáo\r\n\n dục, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số đối tượng xâm hại trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Nghề nghiệp;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công\r\n\nan;\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0111.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ đối tượng khác xâm hại trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ đối tượng khác xâm hại trẻ em trên tổng số đối tượng xâm hại trẻ em (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n đối tượng khác có hành vi xâm hại trẻ em\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số đối tượng xâm hại trẻ em\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Nghề nghiệp;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công an.\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0112.\r\n\nSố lượng, tỷ lệ trẻ em bị xâm hại được trợ giúp\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nTrẻ em bị xâm hại được\r\n\ntrợ giúp là trẻ em bị xâm hại được nhận trợ giúp từ các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân dưới một hoặc nhiều hình thức: chăm sóc sức khỏe; trợ giúp xã hội; hỗ trợ\r\n\ngiáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị\r\n\nliệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ\r\n\n lệ trẻ em bị xâm hại được trợ giúp (%)\n\n=\n\nSố\r\n\n trẻ em bị xâm hại được trợ giúp\n\n×\r\n\n 100\n\nTổng\r\n\n số trẻ em bị xâm hại\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Loại hình trợ giúp;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp:\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế;\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Tư pháp; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bộ, ngành\r\n\ncó liên quan.\n\n \n\nII.\r\n\nTình hình xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em\n\n0201.\r\n\nSố vụ vi phạm hành chính đối với hành vi xâm hại trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nSố vụ vi phạm hành\r\n\nchính đối với hành vi xâm hại trẻ em bao gồm:\n\n- Số vụ vi phạm hành\r\n\nchính đối với hành vi xâm hại trẻ em bị xử phạt vi phạm hành chính bởi người có\r\n\nthẩm quyền;\n\n- Số vụ vi phạm hành\r\n\nchính đối với hành vi xâm hại trẻ em bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bởi\r\n\nngười có thẩm quyền;\n\n- Số vụ vi phạm hành\r\n\nchính đối với hành vi xâm hại trẻ em áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm\r\n\nhành chính đối với người chưa thành niên;\n\n- Số vụ chuyển truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự;\n\n- Số vụ vi phạm hành\r\n\nchính đối với hành vi xâm hại trẻ em đang trong quá trình giải quyết.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư pháp;\r\n\nBộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0202.\r\n\nSố đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nSố đối tượng bị xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em bao gồm:\n\n- Số đối tượng bị xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em bởi người có thẩm quyền.\n\n- Số đối tượng bị áp\r\n\ndụng biện pháp xử lý hành chính về hành vi xâm hại trẻ em bởi người có thẩm quyền.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp; chăm sóc thay thế);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0203.\r\n\nSố trẻ em là nạn nhân trong các vụ vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại\r\n\ntrẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nSố trẻ em là nạn nhân\r\n\ntrong các vụ vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em bao gồm:\n\n- Số trẻ em là nạn\r\n\nnhân trong các vụ vi phạm hành chính đối với hành vi xâm hại trẻ em bị xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính bởi người có thẩm quyền;\n\n- Số trẻ em là nạn\r\n\nnhân trong các vụ vi phạm hành chính đối với hành vi xâm hại trẻ em bị áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính bởi người có thẩm quyền;\n\n- Số trẻ em là nạn\r\n\nnhân trong các vụ vi phạm hành chính đối với hành vi xâm hại trẻ em áp dụng biện\r\n\npháp thay thế xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên;\n\n- Số trẻ em là nạn\r\n\nnhân bị chuyển truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\n- Số trẻ em là nạn\r\n\nnhân trong các vụ vi phạm hành chính đối với hành vi xâm hại trẻ em đang trong\r\n\nquá trình giải quyết.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Độ tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư pháp;\r\n\nBộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0204.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm bạo lực\r\n\nvới trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương pháp\r\n\ntính\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\nhành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em bao gồm số\r\n\nvụ xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập;\r\n\nxâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua\r\n\nđuổi và các hành vi cố ý khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0205.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm lạm dụng,\r\n\nbóc lột trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\nhành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em bao\r\n\ngồm số vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi bắt trẻ em lao động trái quy\r\n\nđịnh của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ\r\n\nchức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận\r\n\nhoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm; sử dụng trẻ em để trục lợi và các\r\n\nhành vi lạm dụng, bóc lột trẻ em khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa, thể\r\n\nthao và Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0206.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm bán cho\r\n\ntrẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và các chất gây nghiện, chất\r\n\nkích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nBao gồm số vụ xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với hành vi cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu,\r\n\nbia, thuốc lá và các chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo\r\n\nđảm an toàn, có hại cho trẻ em.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Y tế, Bộ Công an; Bộ Công Thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bộ,\r\n\nngành liên quan.\n\n \n\n0207.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm công bố,\r\n\ntiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nSố vụ xử lý vi phạm\r\n\nhành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm công bố, tiết lộ thông tin về\r\n\nđời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em bao gồm số vụ vi phạm hành chính đối\r\n\nvới hành vi công bố, tiết lộ một trong các thông tin mà không được sự đồng ý của\r\n\ntrẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em bao gồm: tên,\r\n\ntuổi; đặc điểm nhận dạng cá nhân; thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được\r\n\nghi trong bệnh án; hình ảnh cá nhân; thông tin về các thành viên trong gia\r\n\nđình, người chăm sóc trẻ em; tài sản cá nhân; số điện thoại; địa chỉ thư tín cá\r\n\nnhân; địa chỉ, thông tin về nơi ở, quê quán; địa chỉ, thông tin về trường, lớp,\r\n\nkết quả học tập và các mối quan hệ bạn bè của trẻ em; thông tin về dịch vụ cung\r\n\ncấp cho cá nhân trẻ em.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư pháp;\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an; Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0208.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về cấm tổ chức, hỗ trợ,\r\n\nxúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nBao gồm số vụ xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với hành vi tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo\r\n\nhôn.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban Dân tộc; Bộ Công an; bộ, ngành\r\n\nliên quan.\n\n \n\n0209.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về cấm kỳ thị, phân biệt\r\n\nđối xử với trẻ em\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nBao gồm số vụ xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc\r\n\nđiểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo của trẻ em.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Công an; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo; Ủy ban Dân tộc; Bộ Nội vụ; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0210.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về cấm bỏ rơi, bỏ mặc trẻ\r\n\nem\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nBao gồm số vụ xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực\r\n\nhiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Loại hình (bỏ rơi,\r\n\nbỏ mặc);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Công an; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Y tế; bộ, ngành liên\r\n\nquan.\n\n \n\n0211.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi cấm sử dụng, rủ rê, xúi giục,\r\n\nkích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm\r\n\npháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nBao gồm số vụ xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng,\r\n\nlôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm\r\n\ndanh dự, nhân phẩm người khác.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tổ chức;\n\n- Cá nhân (giới tính;\r\n\nđộ tuổi; nghề nghiệp);\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư pháp;\r\n\nBộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; bộ, ngành liên quan.\n\n \n\n0212.\r\n\nSố vụ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi gây tổn hại khác\n\n1. Khái niệm, phương\r\n\npháp tính\n\nBao gồm số vụ xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với hành vi gây tổn hại khác theo quy định của pháp luật.\n\nPhương pháp tính như\r\n\nquy định tại mã chỉ tiêu 0201 phần II, Phụ lục này\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu:\n\n- Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê.\n\n- Dữ liệu hành chính;\n\n5. Cơ quan chịu trách\r\n\nnhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa, thể\r\n\nthao và Du lịch; Bộ, ngành liên quan.", + "id": 103427 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103428.json b/contexts/context_103428.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e715b49059ef6df1a0acb287fe6949b4a136766 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103428.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-536-KH-UBND-2015-thuc-hien-cong-tac-quan-ly-thanh-nien-Ho-Chi-Minh-534444.aspx", + "name": "Ke-hoach-536-KH-UBND-2015-thuc-hien-cong-tac-quan-ly-thanh-nien-Ho-Chi-Minh-534444", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 536/KH-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nVỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN NĂM 2015\n\nCăn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\nthanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 6028/QĐ-UBND ngày\r\n\n27 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Chương trình\r\n\nphát triển thanh niên Thành phố giai đoạn 2011 - 2020; Kế hoạch số 1939/KH-UBND \r\n\nngày 24 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Chương\r\n\ntrình phát triển thanh niên Thành phố giai đoạn 2011 - 2015 và Công văn số\r\n\n3643/BNV-CTTN ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về thanh niên năm 2015;\n\nỦy ban nhân dân Thành phố đề ra kế hoạch\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2015 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Tiếp tục triển khai và thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình phát triển thanh niên Thành phố giai đoạn 2011 - 2020\r\n\ntheo Quyết định số 6028/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố và Kế hoạch số 1939/KH-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố về triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên Thành\r\n\nphố giai đoạn 2011 - 2015. Sơ kết đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn I (2011\r\n\n- 2015) Chương trình phát triển thanh niên Thành phố.\n\n- Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nhân sự\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên tại các sở, ban, ngành, quận\r\n\n- huyện, phường - xã và thị trấn. Xây dựng và kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\nchuyên trách có kiến thức, kỹ năng thực hiện quản lý nhà nước về thanh niên và\r\n\ncông tác thanh niên, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế chính sách về thanh\r\n\nniên và công tác thanh niên.\n\n- Rà soát các chế độ, chính sách về\r\n\nthanh niên và công tác thanh niên; thực hiện chính sách thu hút và phát triển\r\n\ntrí thức trẻ, ưu tú tạo nguồn nhân lực trẻ, có chất lượng cao cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức nhà nước tại cơ sở.\n\n- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đẩy mạnh việc\r\n\ntổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển thanh niên Thành phố giai\r\n\nđoạn 2011 - 2020 và sơ kết giai đoạn I (2011 - 2015):\n\n- Thực hiện nghiêm các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch 5 năm trong Chương trình phát triển thanh niên Thành phố giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 theo Kế hoạch số 1939/KH-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố. Trong đó, tập trung thực hiện các chỉ tiêu về nâng cao kiến\r\n\nthức, kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho các đối tượng\r\n\nthanh niên và đội ngũ công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên ở\r\n\ncác cấp, các ngành.\n\n- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện rà soát Chương trình phát triển thanh\r\n\nniên Thành phố giai đoạn 2011 - 2020 ban hành tại Quyết định số 6028/QĐ-UBND \r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố và tập trung quán triệt\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 29/2014/CT-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về công\r\n\ntác thanh niên trên địa bàn Thành phố để xây dựng kế hoạch thực hiện công tác\r\n\nquản lý nhà nước về thanh niên năm 2015 và những năm tiếp theo, đây là công việc\r\n\ncó tầm quan trọng của cả hệ thống chính trị và là trách nhiệm của Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị trong công tác triển khai thực hiện.\n\n- Tổ chức triển khai việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, đề án, dự án phát triển thanh niên sau khi có kế hoạch đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trong Chiến lược,\r\n\nChương trình phát triển thanh niên của Trung ương và Thành phố.\n\n- Bố trí nhân sự ổn định ở các Sở,\r\n\nban, ngành, quận - huyện và kinh phí hoạt động hàng năm để tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên và Chỉ thị về\r\n\nviệc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác thanh niên trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\n- Tổ chức Hội nghị sơ kết đánh giá kết\r\n\nquả triển khai giai đoạn I (2011 - 2015) Chiến lược phát triển thanh niên Việt\r\n\nNam theo Kế hoạch số 3519/KH-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ và Kế\r\n\nhoạch số 1939/KH-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\nthực hiện Chương trình phát triển thanh niên Thành phố giai đoạn 2011 -2015.\n\n2. Tiếp tục thực\r\n\nhiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ\r\n\nBảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa:\n\n- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu của Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố về thực hiện Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2008 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2008 của\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo mục\r\n\ntiêu đã đề ra. Trong đó, chú trọng rà soát, bổ sung các chính sách, pháp luật\r\n\ncho thanh niên, tập trung các chính sách dạy nghề, giải quyết việc làm, cho vay\r\n\nvốn; chính sách về y tế, giáo dục; chính sách thu hút, đãi ngộ trí thức trẻ về\r\n\ncông tác tại địa phương.\n\n- Sơ kết đánh giá kết quả 5 năm triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ\r\n\ntheo Kế hoạch số 3518/KH-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ.\n\n3. Chế độ, chính\r\n\nsách đối với thanh niên:\n\n- Khẩn trương hoàn thành việc xét duyệt\r\n\nhồ sơ để giải quyết chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ\r\n\ntrong kháng chiến đảm bảo đúng đối tượng và chế độ theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối\r\n\nvới thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Thông tư\r\n\nLiên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định\r\n\nsố 40/2011/QĐ-TTg .\n\n- Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả 3\r\n\nnăm thực hiện chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong\r\n\nkháng chiến theo Kế hoạch số 3513/KH-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ\r\n\nvà Kế hoạch số 5886/KH-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố.\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n43/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban\r\n\nhành Quy định về chức danh và chế độ, chính sách đối với Tổng phụ trách Đội Thiếu\r\n\nniên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trợ\r\n\nlý thanh niên tại Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận - huyện.\n\n4. Phối hợp với\r\n\nBan Tổ chức Thành ủy: Tiếp tục thực hiện Đề án thu\r\n\nhút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ vào\r\n\ncông tác và làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị Sự nghiệp, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội của Thành phố.\n\n5. Công tác tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác thanh niên cho cán bộ, công chức của các Sở, ban, ngành, quận - huyện,\r\n\nphường - xã, thị trấn trực tiếp làm công tác thanh niên:\n\nTiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n3617/KH-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức làm công tác thanh niên giai đoạn 2011 - 2015. Cụ thể, trong năm 2015\r\n\ntập trung tập huấn các lớp với đối tượng cụ thể như sau:\n\n- Tập huấn những quan điểm, chủ\r\n\ntrương, đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác thanh niên;\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên:\n\n+ Khóa 1: Đối với cán bộ, công chức\r\n\nlàm công tác thanh niên tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện.\n\n+ Khóa 2: Đối với Bí thư, Phó Bí thư\r\n\nquận - huyện Đoàn và tương đương.\n\n+ Khóa 3: Đối với cán bộ, công chức\r\n\nphụ trách công tác thanh niên tại Ủy ban nhân dân phường - xã, trị trấn.\n\n- Bồi dưỡng về phương pháp tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ và của các cấp có thẩm quyền ban hành để cụ thể hóa và tổ chức triển\r\n\nkhai chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thanh\r\n\nniên và công tác thanh niên:\n\n+ Khóa 1: Đối với cán bộ, công chức\r\n\nlàm công tác thanh niên tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện.\n\n+ Khóa 2: Đối với Bí thư, Phó Bí thư\r\n\nquận - huyện Đoàn và tương đương.\n\n+ Khóa 3: Đối với cán bộ, công chức phụ\r\n\ntrách công tác thanh niên tại Ủy ban nhân dân phường - xã, trị trấn.\n\n- Bồi dưỡng Anh văn (trình độ B, C)\r\n\ncho cán bộ, công chức làm công tác thanh niên tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận - huyện; Bí thư, Phó Bí thư quận - huyện Đoàn và tương đương; cán\r\n\nbộ, công chức phụ trách công tác thanh niên tại Ủy ban nhân dân phường - xã, trị\r\n\ntrấn.\n\n6. Xây dựng Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện nội dung các Quyết định, Đề án, Dự án về thanh niên sau\r\n\nkhi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề Bộ chỉ số đánh giá sự phát triển của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n- Đề án cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nthanh niên, công tác thanh niên phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính\r\n\nsách đối với thanh niên.\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề chính sách đối với hoạt động tình nguyện của thanh niên.\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề xác định tiêu chí thanh niên xung phong giải phóng địa phương, cơ sở ở miền\r\n\nNam.\n\n7. Công tác kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên:\n\nXây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thanh niên của các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn. Nội dung kiểm tra gồm:\n\n- Kết quả tổ chức triển khai Chương\r\n\ntrình và Kế hoạch phát triển thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 -\r\n\n2015 đã được ban hành tại Kế hoạch 1939/KH-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố. Trong đó, tập trung kiểm tra việc ban hành chương\r\n\ntrình, kế hoạch tại các cơ quan đơn vị; việc thực hiện các chỉ tiêu và các nhiệm\r\n\nvụ được giao cụ thể trong Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên Thành phố\r\n\nlàm cơ sở tổ chức Hội nghị sơ kết Chương trình phát triển thanh niên Thành phố\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015.\n\n- Kết quả tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và Kế hoạch số\r\n\n45/KH-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n- Việc thực hiện chế độ, chính sách đối\r\n\nvới thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.\n\n- Việc thực hiện Nghị định số\r\n\n12/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách\r\n\nđối với thanh niên xung phong\n\n- Việc lồng ghép các chính sách phát\r\n\ntriển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa đơn vị và địa phương.\n\n- Việc quy hoạch các thiết chế văn\r\n\nhóa cho thanh niên.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Giao Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện rà soát và triển khai Chương trình phát triển\r\n\nthanh niên Thành phố giai đoạn 2011 - 2020, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước về công tác thanh niên năm 2015. Trong đó, đặc biệt là Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp triển khai thực hiện\r\n\ncác chỉ tiêu chiến lược về kiến thức, văn hóa, rèn luyện sức khỏe, ý thức pháp\r\n\nluật trong thanh niên.\n\n- Giao Sở Nội vụ, Học viện Cán bộ\r\n\nThành phố và Thành Đoàn rà soát các lớp đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý\r\n\nnhà nước về thanh niên các năm qua, đánh giá những mặt được và chưa được, những\r\n\nmặt còn thiếu sót chưa phù hợp thực tế; tiếp tục xây dựng chương trình và việc\r\n\ntổ chức các lớp tập huấn về công tác thanh niên cho cán bộ công chức chuyên\r\n\ntrách và những người không chuyên trách làm công tác thanh niên một cách có hiệu\r\n\nquả.\n\n- Giao Sở Nội vụ:\n\n+ Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố xây dựng kế hoạch kiểm tra về việc thực hiện, báo cáo tiến độ triển khai đồng\r\n\nthời hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác phát triển thanh\r\n\nniên.\n\n+ Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu về công tác thanh niên, thống kê số liệu,\r\n\nBộ chỉ số đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trong Quý 1 năm 2015.\n\n- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm\r\n\nbáo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên\r\n\nnăm 2015, Chương trình phát triển thanh niên thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nội vụ theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2015, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện triển khai, tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc và hiệu quả./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Ban Tổ chức Thành ủy;\r\n\n - Sở Nội vụ (2b);\r\n\n - Thành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - VPUB: CPVP; Phòng VX, THKH;\r\n\n - Lưu: VT, (VX/Ng.T)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tất Thành Cang\n\n", + "id": 103428 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103429.json b/contexts/context_103429.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d8c72879c4963c9a824707ee54dabd7db6312c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103429.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-33-2012-QD-UBND-Quy-dinh-chinh-sach-khuyen-khich-ung-dung-tien-bo-146573.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2012-QD-UBND-Quy-dinh-chinh-sach-khuyen-khich-ung-dung-tien-bo-146573", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2012/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ỨNG DỤNG TIẾN BỘ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n09/6/2000;\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Sở hữu trí tuệ năm 2005 ngày 19/6/2009 ;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng ngày\r\n\n24/3/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n07/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Khoa học và\r\n\nCông nghệ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua chính sách khuyến khích ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 84/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chính sách khuyến\r\n\nkhích ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành thay thế Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định Chính sách khuyến khích ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 - 2010./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vịnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định này cụ thể hóa việc khuyến khích hỗ trợ\r\n\ncác tổ chức kinh tế và cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học và công nghệ (viết tắt là: KH&CN) để nâng cao năng suất, chất lượng\r\n\nsản phẩm, tạo ngành nghề mới, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa\r\n\ntrên thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh Lào Cai, bao gồm:\n\na) Hỗ trợ xây dựng mô hình thử nghiệm các giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi, giống thủy sản mới có triển vọng phát triển tại Lào Cai;\n\nb) Hỗ trợ xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\nc) Hỗ trợ thiết kế, đăng ký bảo hộ các đối tượng\r\n\nsở hữu công nghiệp một số sản phẩm nông nghiệp, sáng chế và giải pháp hữu ích;\n\nd) Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn tiên tiến.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\ntrong và ngoài tỉnh tham gia ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phát triển\r\n\ncông nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh;\n\nb) Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài và người nước ngoài không thuộc đối tượng điều chỉnh tại quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Giải thích thuật\r\n\nngữ\n\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới đây được quy\r\n\nđịnh tại Điều 1 Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sở hữu\r\n\ntrí tuệ, cụ thể như sau:\n\n1. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt\r\n\nhàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.\n\n2. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để\r\n\nphân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn\r\n\nhiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của\r\n\ntổ chức đó.\n\n3. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng\r\n\nsản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề bằng việc ứng dụng các quy\r\n\nluật tự nhiên.\n\n4. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên\r\n\nngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết\r\n\nhợp những yếu tố này.\n\n5. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ\r\n\nsản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.\n\n6. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công\r\n\nnghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ\r\n\ndẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Hỗ trợ xây dựng mô\r\n\nhình thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản mới.\n\n1. Hỗ trợ xây dựng mô hình thử nghiệm các giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi và giống thủy sản mới có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế\r\n\ncao, cụ thể:\n\na) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí mua cây, con giống\r\n\nmới đối với một dự án/phương án;\n\nb) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí mua vật tư, phân\r\n\nbón chuyên dụng cho việc thử nghiệm giống cây mới, con mới và giống thủy sản mới;\n\n2. Điều kiện xét hỗ trợ\n\na) Có dự án/phương án xây dựng mô hình và tổ chức\r\n\nthực hiện;\n\nb) Có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện\r\n\nmô hình thử nghiệm;\n\nc) Các giống nhập khẩu đưa vào thử nghiệm phải\r\n\nqua kiểm dịch của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;\n\nd) Các tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện việc\r\n\nthử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản phải tuân thủ theo\r\n\nđúng các quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, pháp lệnh giống\r\n\ncây trồng và các quy định khác của địa phương.\n\n3. Tổng mức chi hỗ trợ cho một dự án/phương án\r\n\nđược quy định tại khoản 1 Điều này tối đa 200 triệu đồng.\n\n4. Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ được làm thành 3 bộ\r\n\ngửi về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm:\n\na) Đơn đề nghị xét hỗ trợ (Mẫu biểu 1);\n\nb) Đề cương thuyết minh dự án, phương án (Mẫu biểu\r\n\n2);\n\nĐiều 4. Hỗ trợ xây dựng mô\r\n\nhình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.\n\n1. Hỗ trợ xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao\r\n\ntiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, cụ thể:\n\na) Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí mua giống;\n\nb) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí mua vật tư, phân\r\n\nbón chuyên dụng. \n\n2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ.\n\na) Có dự án/phương án xây dựng mô hình và tổ chức\r\n\nthực hiện;\n\nb) Có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tiếp nhận ứng\r\n\ndụng và nhận chuyển giao.\n\n3. Tổng mức chi hỗ trợ cho một dự án/phương án\r\n\nđược quy định tại khoản 1 Điều này tối đa 200 triệu đồng.\n\n4. Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ được làm thành 3 bộ\r\n\ngửi về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm:\n\na) Đơn đề nghị xét hỗ trợ (Mẫu biểu 1);\n\nb) Đề cương thuyết minh dự án, phương án (Mẫu biểu\r\n\n2);\n\nĐiều 5. Hỗ trợ thiết kế,\r\n\nđăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp; sáng chế và giải pháp hữu ích.\n\n1. Đối với kiểu dáng công nghiệp:\n\na) Đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ\r\n\nkinh phí xác lập quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm;\n\nb) Mức hỗ trợ cho một kiểu dáng công nghiệp\r\n\nkhông quá 15 triệu đồng/văn bằng đã được bảo hộ.\n\n2. Đối với nhãn hiệu thông thường:\n\na) Đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ\r\n\nkinh phí xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu cho sản phẩm;\n\nb) Mức hỗ trợ cho một nhãn hiệu được xác lập\r\n\nkhông quá 15 triệu đồng/nhãn hiệu đã được chứng nhận.\n\n3. Đối với nhãn hiệu tập thể:\n\na) Đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ\r\n\nkinh phí xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm mang tên địa\r\n\ndanh;\n\nb) Mức hỗ trợ cho một nhãn hiệu được xác lập\r\n\nkhông quá 30 triệu đồng/nhãn hiệu đã được chứng nhận.\n\n4. Đối với nhãn hiệu bảo hộ ở nước ngoài:\n\na) Đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ\r\n\nkinh phí xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu cho các sản phẩm của đơn vị ở nước\r\n\nngoài;\n\nb) Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng cho 1 nhãn\r\n\nhiệu được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài.\n\n5. Đối với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý:\n\nNhà nước hỗ trợ đến 100% kinh phí để xây dựng một\r\n\nnhãn hiệu mang tính chỉ dẫn địa lý đối với làng nghề hoặc một nhãn hiệu cho sản\r\n\nvật của địa phương Lào Cai. Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng cho một nhãn hiệu\r\n\nmang chỉ dẫn địa lý, bao gồm chi phí cho hoạt động tư vấn, thẩm định, thống nhất\r\n\nnhãn hiệu mang chỉ dẫn địa lý; chi phí thiết kế nhãn mẫu mã mang chỉ dẫn địa lý\r\n\nvà kinh phí cấp giấy chứng nhận; xây dựng tiêu chí đánh giá về chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa; xây dựng quy chế sử dụng và phát triển đối với nhãn hiệu được bảo\r\n\nhộ.\n\n6. Đối với sáng chế và Giải pháp hữu ích:\n\nTổ chức, cá nhân trong tỉnh có Sáng chế và Giải\r\n\npháp hữu ích được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ KHCN cấp bằng bảo hộ, được hỗ trợ 1 lần\r\n\ntối đa là 40 triệu đồng cho một Văn bằng.\n\n7. Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ thiết kế, đăng ký bảo\r\n\nhộ các đối tượng sở hữu công nghiệp; sáng chế và giải pháp hữu ích được làm\r\n\nthành 3 bộ gửi về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm:\n\na) Đơn đề nghị xét hỗ trợ (Mẫu biểu 1);\n\nb) Các bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ\r\n\nđược tổ chức có thẩm quyền cấp;\n\nc) Bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh (nếu\r\n\ncó). Chỉ hỗ trợ đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và\r\n\nnhãn hiệu các sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài\r\n\ncấp văn bằng bảo hộ nhưng chưa được hỗ trợ kinh phí từ các chính sách hỗ trợ\r\n\nkhác của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 6. Hỗ trơ áp dụng thành\r\n\ncông hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến.\n\n1. Hỗ trợ 1 lần tối đa 35 triệu đồng cho đơn vị\r\n\nđã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn được các tổ\r\n\nchức có thẩm quyền ở trong nước và nước ngoài cấp một trong những giấy chứng nhận\r\n\nsau:\n\na) Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nISO 9000;\n\nb) Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn\r\n\nISO - 14000;\n\nc) Hệ thống tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm HACCP;\n\nd) Hệ thống tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA\r\n\n8000;\n\ne) Hệ thống tiêu chuẩn về hướng dẫn thực hành sản\r\n\nxuất tốt GMP;\n\ng) Hệ thống tiêu chuẩn về phòng thử nghiệm quốc\r\n\ngia ISO/IEC 17025;\n\nh) Hệ thống Quy trình thực hành sản xuất nông\r\n\nnghiệp tốt theo tiêu chuẩn Viet GAP, ASEAN GAP, ASEA GAP.\n\n2. Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ được làm thành 3 bộ\r\n\ngửi về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm:\n\na) Đơn đề nghị xét hỗ trợ (Mẫu biểu 1);\n\nb) Các bản sao có chứng thực giấy chứng nhận áp\r\n\ndụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn được tổ chức có thẩm\r\n\nquyền cấp; \n\nc) Bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh.\n\nChỉ hỗ trợ đối với tổ chức kinh tế đã áp dụng\r\n\nthành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn được các tổ chức có thẩm\r\n\nquyền ở trong nước hoặc nước ngoài cấp một trong những giấy chứng nhận trên\r\n\nnhưng chưa được hỗ trợ kinh phí từ các chính sách hỗ trợ khác của tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 7. Thẩm định, phê duyệt\r\n\nhồ sơ đề nghị hỗ trợ.\n\n1. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thuộc Điều 3, Điều\r\n\n4 quy định này sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ gửi các sở, ngành liên quan thẩm định về tính mới, về sự\r\n\ncần thiết, nội dung và thời gian thực hiện; Sở Tài chính thẩm định về kinh phí.\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định các\r\n\nSở ngành có liên quan tổ chức thẩm định, gửi kết quả thẩm định bằng văn bản về\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.\n\n2. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thuộc Điều 5, Điều\r\n\n6 quy định này sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ.\n\n3. Căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\nxét hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh xem xét ra Quyết định hỗ\r\n\ntrợ cho từng tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.\n\nĐiều 8. Công tác cấp phát và\r\n\nxét duyệt quyết toán kinh phí.\n\n1. Sở Tài chính cấp phát và xét duyệt quyết toán\r\n\nkinh phí hỗ trợ từ chính sách theo quy định hiện hành. Kinh phí hỗ trợ giao thực\r\n\nhiện năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí phục vụ quản lý, kiểm tra, giám sát nghiệm thu các dự\r\n\nán/phương án theo quy định hiện hành.\n\n3. Tổ chức, cá nhân có dự án/phương án được hỗ\r\n\ntrợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí các dự án/phương\r\n\nán được cấp theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 9. Nghiệm thu các dự\r\n\nán/phương án\n\n1. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức\r\n\nnghiệm thu kết quả các dự án/phương án thực hiện theo Quy định tại Điều 3, Điều\r\n\n4 quy định này.\n\n2. Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế\r\n\nhoạch kinh phí cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kết quả\r\n\ncác dự án/phương án vào kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm của Sở.\n\n3. Kinh phí cho hoạt động kiểm tra, giám sát và\r\n\nnghiệm thu kết quả các dự án/phương án được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp\r\n\nkhoa học tỉnh.\n\nĐiều 10. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí để thực hiện Chính sách từ nguồn kinh\r\n\nphí sự nghiệp khoa học, với mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 20% tổng kinh phí\r\n\nsự nghiệp được giao hàng năm.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan liên quan \n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các ngành; Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến\r\n\nkhích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tổng hợp nhu cầu và xây dựng kế hoạch về nội\r\n\ndung, khối lượng và kinh phí đề nghị hỗ trợ từ chính sách trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nc) Tổng hợp, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện,\r\n\ntính hiệu quả của chính sách báo cáo UBND tỉnh.\n\nd) Chủ trì tổ chức đánh giá nghiệm thu đối với\r\n\ncác dự án/phương án thuộc Chính sách.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Có trách nhiệm kiểm tra chất lượng giống cây\r\n\ntrồng, vật nuôi, giống thủy sản mới trước khi đưa vào thử nghiệm và ứng dụng\r\n\ntrong sản xuất đại trà.\n\nb) Thẩm định về nội dung, quy mô và định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật đối với các dự án/phương án thuộc chính sách.\n\nc) Tham gia đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện\r\n\ncủa các dự án/phương án thuộc Chính sách.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ncân đối nguồn kinh phí và cấp phát kinh phí theo quy định.\n\nb) Đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được\r\n\nhỗ trợ kinh phí sử dụng kinh phí, thanh quyết toán kinh phí theo đúng chế độ và\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành.\n\n4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: \n\nTuyên truyền động viên, khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân, các hộ gia đình tích cực ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất\r\n\nvà đời sống.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của tổ\r\n\nchức, cá nhân, hộ gia đình tham gia thực hiện chính sách\n\na) Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện,\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả.\n\nb) Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo yêu\r\n\ncầu của của cơ quan có thẩm quyền gửi báo cáo kết quả thực hiện dự án/phương án\r\n\nvề Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\nc) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong\r\n\ntrường hợp vi phạm gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Khen thưởng và xử\r\n\nlý vi phạm\n\n1. Các tổ chức, cá nhân,hộ gia đình sử dụng có\r\n\nhiệu quả nguồn vốn hỗ trợ theo chính sách đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao\r\n\nsẽ được đề nghị khen thưởng theo quy định.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình vi phạm\r\n\nquy định này tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật. Nếu\r\n\ngây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, cân đối kế hoạch và ngân sách sự nghiệp KHCN hàng năm cho việc\r\n\nthực hiện Chính sách khuyến khích hỗ trợ hỗ trợ ứng dụng tiến bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\nphát sinh các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. \n\n\n\nMẫu biểu 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------------------\n\n……..,\r\n\nngày…..tháng…..năm 20\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ………..\n\nKính gửi: Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ Lào Cai\n\nTên tổ chức:\n\nĐịa chỉ:\n\nHọ tên người đại diện pháp lý:\n\nChức vụ:\n\nĐề nghị Sở Khoa học và công nghệ xem xét cấp hỗ\r\n\ntrợ cho đơn vị chúng tôi theo quy định chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:\n\n1. Nội dung hỗ trợ\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n2. Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ\n\n……………………………………………………………………………………\n\n(Bằng chữ…………………………………………………………………….....)\n\nChúng tôi cam kết sử dụng số tiền hỗ trợ trên\r\n\nđúng mục đích, nội dung đầu tư và thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định\r\n\nhiện hành./.\n\n\n\n\n\nTên đơn vị/Tổ\r\n\n chức/Cá nhân đề nghị hỗ trợ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu biểu 2\n\nTHUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN\n\n(THUỘC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH KHUYẾN KHÍCH ỨNG DỤNG KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI)\n\n1. Tên dự án/phương án\n\n2. Mã số dự án/phương án\n\n3. Cấp quản lý\n\n4. Thời gian thực hiện\n\n5. Quy mô, địa điểm thực hiện\n\n- Quy mô\n\n- Địa điểm\n\n6. Dự kiến kinh phí thực hiện\n\n- Tổng số\n\nTrong đó:\n\n+ Đề nghị hỗ trợ từ NSNN:…………………………..triệu đồng;\n\n+ Vốn đối ứng của tổ chức/ cá nhân:…………………triệu\r\n\nđồng.\n\n7. Chủ nhiệm dự án/ phương án\n\n- Tên tổ chức/ cá nhân:\n\n- Địa chỉ.\n\n8. Tổ chức/ cá nhân phối hợp thực hiện:\n\n9. Tính cấp thiết của dự án/phương án:\n\n9.1. Điều kiện tự nhiên:\n\n- Vị trí địa lý\n\n- Về hành chính\n\n- Địa hình, thổ nhưỡng\n\n- Khí hậu\n\n9.2. Điều kiện kinh tế - xã hội\n\n- Thành phần dân tộc\n\n- Dân số và lao động\n\n- Thực trạng kinh tế\n\n- Nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm\n\n10. Mục tiêu – nội dung – Giải pháp triển khai dự\r\n\nán/phương án:\n\n10.1. Mục tiêu\n\n10.2. Nội dung\n\n10.3. Giải pháp thực hiện dự án/phương án:\n\n- Giải pháp về giống\n\n- Giải pháp về kỹ thuật\n\n- Giải pháp về đào tạo tập huấn\n\n- Giải pháp về tổ chức sản xuất\n\n- Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm\n\n- Giải pháp về vốn.\n\n11. Tiến độ thực hiện dự án/phương\r\n\nán \n\nTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian bắt đầu\r\n\n – kết thúc\n\nKết quả đạt được\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Sản phẩm của dự án/phương án:\n\nTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nChỉ tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13. Phương án triển khai sau khi kết thúc dự\r\n\nán/phương án:\n\n14. Kinh phí thực hiện dự án/phương án phân theo\r\n\nkhoản chi:\n\nTT\n\nNguồn kinh phí\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nNguyên vật liệu\n\nThuê khoán\r\n\n chuyên môn\n\nChi khác\n\n1\n\nNgân sách NN hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐối ứng của Tổ chức/cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15. Hiệu quả kinh tế - xã hội\n\n16. Kết luận và kiến nghị\n\nChủ dự\r\n\n án/phương án\n\n(Ký tên)\n\nPhòng kinh tế/Hạ\r\n\n tầng – Kinh tế/ NN&PTNN huyện/thành phố….\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 200..\n\nUBND huyện/thành\r\n\n phố\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nGIẢI TRÌNH CÁC\r\n\nKHOẢN CHI\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nĐịnh mức\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nGhi chú\n\nNSNN\n\nĐối ứng của tổ\r\n\n chức/cá nhân\n\nI\n\nNguyên vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1 \n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThuê khoán chuyên môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103429 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10343.json b/contexts/context_10343.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f0c97c962bcd34e78eedf4259468cbd1b5f33fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_10343.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-56a-QD-UBND-2018-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Dak-Lak-392208.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56a-QD-UBND-2018-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Dak-Lak-392208", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 56a/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 08 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN\r\n\nNGÂN SÁCH NĂM 2018 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày\r\n\n25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ\r\n\nTài chính về việc hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các\r\n\ncấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa IX - kỳ họp thứ 5 về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách\r\n\nnăm 2018 của tỉnh Đắk Lắk;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 4a/TTr-STC\r\n\nngày 05/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Đắk Lắk\r\n\nnhư các biểu mẫu đính kèm.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cơ quan của các đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KT (Ch 100b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Nghị\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10343 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103430.json b/contexts/context_103430.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..addfe76b5495c84348599494239aba9c49584f43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103430.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-465-QD-UBDT-nam-2013-quan-ly-khai-thac-He-thong-thong-tin-tong-the-Uy-ban-Dan-toc-209771.aspx", + "name": "Quyet-dinh-465-QD-UBDT-nam-2013-quan-ly-khai-thac-He-thong-thong-tin-tong-the-Uy-ban-Dan-toc-209771", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 465/QĐ-UBDT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 02 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔNG THỂ CỦA ỦY\r\n\nBAN DÂN TỘC\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN\r\n\nDÂN TỘC\n\nCăn cứ Luật Công\r\n\nnghệ thông tin ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Trung tâm\r\n\nThông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng và\r\n\nkhai thác Hệ thống thông tin tổng thể của Ủy ban Dân tộc\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giám đốc Trung tâm Thông tin, Chánh Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các Vụ,\r\n\nđơn vị và công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT;\r\n\n - Các Thứ trưởng, PCN UBDT;\r\n\n - Cổng TTĐT UBDT;\r\n\n - Lưu: VT, TTTT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\r\n\n THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phan Văn Hùng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔNG THỂ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 465/QĐ-UBDT ngày 02 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nChương 1.\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định về việc quản lý,\r\n\nsử dụng và khai\r\n\nthác Hệ thống thông tin tổng thể của cơ quan Ủy ban Dân tộc.\n\nQuy chế này được áp dụng đối với các Vụ,\r\n\nđơn vị (sau đây gọi là đơn vị) và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\n(sau đây gọi là CCVC) của Ủy ban Dân tộc trong việc quản lý, sử dụng,\r\n\nkhai thác các phân hệ thuộc Hệ thống thông tin tổng thể.\n\nĐiều 2. Hệ thống\r\n\nthông tin tổng thể phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban Dân tộc\n\nHệ thống thông tin tổng thể là hệ thống\r\n\ntạo dựng môi trường trao đổi thông tin, bao gồm hệ thống dữ liệu, các phần mềm\r\n\nphục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành trên nền tảng hệ thống mạng nội bộ của Ủy\r\n\nban Dân tộc.\n\nĐiều 3. Mục\r\n\ntiêu và nội dung của Hệ thống thông tin tổng thể\n\n1. Mục tiêu\n\nNâng cao trình độ ứng dụng và sử dụng\r\n\ncác công cụ công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành, giải\r\n\nquyết công việc; từng bước tạo ra thói quen làm việc trong môi trường mạng và sử\r\n\ndụng thông tin điện tử; góp phần nâng cao trình độ quản lý, từng bước thay đổi,\r\n\nhiệu quả, chất lượng trong các quy trình xử lý thông tin, giải quyết công việc của\r\n\nCCVC; góp phần thực hiện cải cách hành chính, xây dựng và tạo nền tảng phục vụ\r\n\ntriển khai Chính phủ điện tử tại Ủy ban Dân tộc.\n\n2. Nội dung\n\nHệ thống thông tin tổng thể của Ủy ban\r\n\nDân tộc bao gồm một số nhóm phân hệ dưới đây:\n\n- Nhóm phân hệ quản lý văn bản và lập hồ sơ\r\n\ncông việc;\n\n- Nhóm phân hệ quản lý, chỉ đạo và điều hành nội\r\n\nbộ;\n\n- Nhóm phân hệ tác nghiệp chuyên môn.\n\nDanh mục chi tiết các phân hệ thuộc Hệ\r\n\nthống thông tin tổng thể của Ủy ban Dân tộc được ban hành tại Quyết định số\r\n\n95/QĐ-UBDT ngày\r\n\n14/4/2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt kế hoạch ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2011-2015.\n\nChương 2.\n\nNỘI\r\n\nDUNG THÔNG TIN VÀ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔNG THỂ\n\nĐiều 4. Nội dung thông\r\n\ntin của Hệ thống thông tin tổng thể\n\n1. Thông tin về văn bản: Các văn bản được sử\r\n\ndụng trong Hệ thống\r\n\nthông tin tổng thể bao gồm:\n\na) Các văn bản đến Ủy ban Dân tộc;\n\nb) Các văn bản đi do Ủy ban Dân\r\n\ntộc phát hành;\n\nc) Các văn bản nội bộ (Thông báo, giấy mời\r\n\nhọp, văn bản chuyển,...).\n\n2. Thông tin tổng hợp: Nguồn thông tin được\r\n\ntổng hợp từ:\n\na) Báo cáo của các địa phương;\n\nb) Báo cáo của các đoàn công tác, kiểm\r\n\ntra;\n\nc) Các phương tiện thông tin đại chúng;\n\nd) Báo cáo của các đơn vị thuộc Ủy ban;\n\nđ) Các kênh có độ tin cậy khác.\n\n3. Thông tin về hoạt động thường xuyên\n\n- Hoạt động thường xuyên của Ủy ban Dân tộc bao\r\n\ngồm nhiều tác nghiệp, mỗi tác nghiệp liên quan đến từng nhóm đối tượng cụ thể, bao gồm:\n\n- Nhóm tác nghiệp liên quan đến các hoạt động của\r\n\nCCVC Ủy ban Dân\n\ntộc\r\n\nnhư: Quản lý lịch công tác, theo dõi công việc, nhắc việc đồng bộ hóa với\r\n\nquản lý đăng ký sử dụng tài nguyên dùng chung; diễn đàn trao đổi thông tin nội\r\n\nbộ; Quản lý hồ sơ công việc và giao nộp lưu trữ,..\n\n- Nhóm tác nghiệp liên quan đến công việc cụ\r\n\nthể thuộc các đơn vị chịu trách nhiệm như: Quản lý hồ sơ cán bộ; Quản lý tài sản\r\n\nvà vật tư; Quản lý lương, bảo hiểm; Quản lý Thi đua khen thưởng; Quản lý Kế\r\n\ntoán tài chính và\n\nngân\r\n\nsách; Quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo; một số phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn khác,...\n\n4. Toàn bộ các văn bản, nội\r\n\ndung lưu chuyển trong Hệ thống thông tin tổng thể phải sử dụng các phông chữ tiếng\r\n\nViệt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.\n\nĐiều 5. Quy trình hoạt\r\n\nđộng của Hệ thống thông tin tổng thể\n\nHệ thống thông tin tổng thể được hoạt\r\n\nđộng theo quy trình khép kín tổng thể dựa trên môi trường mạng nội bộ của Ủy\r\n\nban Dân tộc. Các phân hệ được tích hợp và hoạt động như một thành phần của Hệ\r\n\nthống.\n\nQuy trình hoạt động của phân hệ Quản\r\n\nlý văn bản của Ủy ban Dân tộc được ban hành tại Phụ lục 1 Quy chế này.\n\nNgoài quy trình hoạt động của phân hệ\r\n\nQuản lý văn bản và điều hành, tùy theo nội dung, mục tiêu, yêu cầu và những\r\n\nràng buộc về thông tin, an toàn, bảo mật, Trung tâm Thông tin có trách nhiệm xây\r\n\ndựng quy trình cụ thể của các phân hệ và hướng dẫn CCVC quản lý, sử dụng, khai\r\n\nthác các phân hệ này đảm bảo đúng mục tiêu và mang lại hiệu quả cao nhất.\n\nChương 3.\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔNG THỂ\n\nĐiều 6. Tài khoản và\r\n\nquản lý, sử dụng tài khoản\n\n1. Tài khoản\n\nMỗi CCVC của Ủy ban Dân tộc được cấp một\r\n\n(01) tài khoản đăng nhập Hệ thống\r\n\nthông tin tổng thể. Tài khoản này bao gồm: Tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập.\n\nTài khoản trong Hệ thống thông tin tổng\r\n\nthể bao gồm:\n\na) Nhóm tài khoản cá nhân:\n\n- Tài khoản của Bộ trưởng, Chủ nhiệm;\n\n- Tài khoản của các Thứ trưởng, Phó Chủ\r\n\nnhiệm;\n\n- Tài khoản của Lãnh đạo các đơn vị;\n\n- Tài khoản của các chuyên viên (từ cấp phòng\r\n\ntrở xuống).\n\nb) Nhóm tài khoản đặc biệt:\n\n- Tài khoản quản trị hệ thống;\n\n- Tài khoản của Chánh Văn phòng;\n\n- Tài khoản của Văn thư;\n\n- Tài khoản dùng chung của các đơn vị.\n\n2. Quản lý và sử dụng tài khoản\n\na) Trung tâm Thông tin có trách nhiệm xây\r\n\ndựng, bảo mật\r\n\nhệ thống tài khoản của Ủy ban theo hệ\r\n\nthống biên chế của Ủy ban Dân tộc\r\n\nvà bàn giao đến từng CCVC của Ủy ban Dân tộc.\n\nb) Trung tâm Thông tin có trách nhiệm\r\n\nthay đổi quyền truy\r\n\ncập của các tài khoản theo vị trí tương ứng khi có Quyết định của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm về việc điều chuyển CCVC.\n\nc) Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm\r\n\nphân quyền truy cập cho CCVC của đơn vị mình theo vị trí, chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nd) Căn cứ vào chức danh và vị trí làm việc,\r\n\nmỗi tài khoản chỉ có thể truy cập được vào những nội dung, tác nghiệp thuộc thẩm\r\n\nquyền được giao, chịu trách nhiệm đối với các hoạt động trên Hệ thống thông tin\r\n\ntổng thể của tài khoản được cấp.\n\nđ) Để đảm bảo tài khoản được giữ bí mật,\r\n\nCCVC có trách nhiệm thay đổi mật khẩu đăng nhập sau khi được cấp, không tiết\r\n\nlộ tên đăng nhập và mật khẩu cho các tổ chức, cá nhân khác.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của\r\n\nCCVC trong sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin tổng thể\n\n1. Trách nhiệm chung\n\na) CCVC của Ủy ban Dân tộc\r\n\ncó trách nhiệm sử dụng Hệ thống\r\n\nthông tin tổng thể trong các hoạt\r\n\nđộng chuyên môn được giao.\n\nb) Đăng nhập bằng tài khoản được cấp; sử\r\n\ndụng, khai thác Hệ thống thông tin tổng thể đúng thẩm quyền.\n\nc) Không đưa nội dung chưa được duyệt, các\r\n\nnội dung sai lệch, nằm ngoài tiêu chí vào hệ thống các thông tin công bố chính\r\n\nthức.\n\n2. Trách nhiệm của Lãnh đạo Ủy ban\n\na) Chỉ đạo các đơn vị triển khai các hoạt động\r\n\nthường xuyên trên nền tảng Hệ thống thông tin tổng thể.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong các hoạt động tác nghiệp trên nền tảng Hệ thống thông tin tổng thể của\r\n\nỦy ban Dân tộc cũng như đề xuất nhu cầu ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn.\n\n3. Trách nhiệm của Lãnh đạo các đơn vị\n\na) Trực tiếp sử dụng Hệ thống thông tin tổng\r\n\nthể trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của đơn vị.\n\nb) Theo dõi tình hình ứng dụng Hệ thống\r\n\nthông tin tổng thể, chỉ đạo CCVC của đơn vị tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động điều hành và tác nghiệp.\n\nc) Nghiên cứu, đề xuất các nhu cầu ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo và điều hành công tác của đơn vị.\n\nd) Ngoài các trách nhiệm trên đây, Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban có trách nhiệm kiểm duyệt các thông tin về văn bản và hoạt động\r\n\nđiều hành của Ủy ban Dân tộc trước khi đăng tải chính thức lên Hệ thống thông\r\n\ntin tổng thể.\n\n4. Trách nhiệm của Văn thư Ủy ban\n\na) Cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin\r\n\nliên quan của các văn bản.\n\nb) Phối hợp với Trung tâm Thông tin cập\r\n\nnhật toàn văn các văn bản vào Hệ\r\n\nthống thông tin tổng thể, làm nền tảng phục vụ xử lý văn bản trên nền điện tử\r\n\nvà hỗ trợ tra cứu\r\n\ntoàn văn các văn bản đi/đến của Ủy ban Dân tộc.\n\n5. Trách nhiệm của CCVC\n\na) Đăng nhập vào Hệ thống thông tin tổng\r\n\nthể để trực tiếp nhận nhiệm vụ, xử lý văn bản, trao đổi thông tin tác nghiệp,\r\n\ntriển khai các hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền được giao.\n\nb) Đối với văn bản đi, cán\r\n\nbộ trực tiếp soạn thảo có trách nhiệm gửi tệp văn bản cho Văn thư Ủy ban\r\n\ncùng với văn bản in để chuẩn hóa và cập nhật vào hệ thống.\n\nc) Hạn chế tối đa việc in ấn và xử lý văn\r\n\nbản trên giấy (trừ\r\n\nnhững trường hợp đặc biệt).\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của\r\n\nTrung tâm Thông tin\n\nTrung tâm Thông tin là đơn vị đầu mối\r\n\ntập trung quản lý, vận hành Hệ thống thông tin tổng thể, có trách nhiệm:\n\n1. Quản trị, vận hành Hệ thống thông tin\r\n\ntổng thể của Ủy ban Dân tộc, duy trì hoạt động của Hệ thống ổn định 24/7. Định\r\n\nkỳ sao lưu, đảm bảo an toàn dữ liệu và khả năng phục hồi Hệ thống cũng như toàn\r\n\nbộ các dữ liệu;\n\n2. Quản lý hệ thống tài khoản truy cập của\r\n\nCCVC trong Ủy ban Dân tộc đảm bảo an toàn, bảo mật;\n\n3. Thường xuyên kiểm tra, hoàn thiện nội\r\n\ndung đăng tải trên hệ thống, đảm bảo các thông tin được đăng tải phù hợp với quy\r\n\ntrình và yêu cầu về nội dung ghi tại Chương II của Quy chế này. Truy vết và đưa\r\n\nra tài khoản cập nhật các thông tin trái quy định báo cáo Lãnh đạo Ủy ban;\n\n4. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ủy\r\n\nban hàng tháng về tình hình triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin tổng\r\n\nthể cũng như nhu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo và điều\r\n\nhành của Lãnh đạo Ủy ban, các đơn vị trực thuộc Ủy ban;\n\n5. Xây dựng mô hình và quy trình hoạt động\r\n\nnghiệp vụ chi tiết của từng phân hệ, đảm bảo đúng yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn và phù hợp với thực tế\r\n\nhoạt động của Ủy ban Dân tộc;\n\n6. Căn cứ nhu cầu về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý, chỉ đạo và điều hành của Ủy ban Dân tộc, xây dựng các\r\n\nđề án, dự án, kế hoạch dài hạn và hàng năm; xây dựng dự toán kinh phí chi thường\r\n\nxuyên cho nội dung quản lý, duy trì, nâng cấp, phát triển cũng như đào tạo sử dụng,\r\n\nvận hành và khai thác Hệ thống thông tin tổng thể của Ủy ban Dân tộc, trình\r\n\nLãnh đạo Ủy ban phê duyệt.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\nVăn phòng Ủy ban\n\nXây dựng kế hoạch về mua sắm trang thiết\r\n\nbị tin học hàng năm đảm bảo hạ tầng cơ bản cho CCVC có khả năng tiếp cận thường\r\n\nxuyên với Hệ thống thông tin tổng thể.\n\nChủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông\r\n\ntin kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhiệm vụ xử lý văn bản và điều hành trên môi\r\n\ntrường mạng, giảm thiểu in ấn tài liệu giấy, tăng cường tiết kiệm chi phí hành\r\n\nchính.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa Vụ Tổ chức Cán bộ\n\nChủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông\r\n\ntin xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên cho CCVC về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin nói chung trong các hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà tác nghiệp chuyên môn.\n\nChương 4.\n\nKHEN\r\n\nTHƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 11. Khen thưởng,\r\n\nkỷ luật\n\n1. Khen thưởng\n\nTriển khai thực hiện tốt Quy chế này\r\n\nlà một trong những tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động và bình xét thi đua\r\n\nkhen thưởng hằng năm của các đơn vị, CCVC thuộc Ủy ban Dân tộc.\n\nKhen thưởng kịp thời cho các tập thể,\r\n\ncá nhân sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin tổng thể trong công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành và giải quyết công việc, hoặc có sáng kiến cải tiến kỹ thuật phù hợp được\r\n\náp dụng trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và giải quyết công việc của\r\n\nỦy ban Dân tộc.\n\n2. Kỷ luật\n\nĐơn vị, tổ chức, CCVC thuộc Ủy ban vi\r\n\nphạm Quy chế này, các quy định khác của pháp luật về sử dụng Hệ thống thông tin\r\n\nđiện tử thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc các hình\r\n\nthức xử lý khác theo quy định của pháp luật; nếu vi phạm gây thiệt hại đến\r\n\nthông tin, dữ liệu của Hệ thống thì còn phải chịu trách nhiệm bồi thường theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương 5.\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nCác đơn vị, CCVC thuộc Ủy ban Dân tộc\r\n\nchịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quy chế này.\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban Dân\r\n\ntộc có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo và giám sát CCVC thuộc đơn vị mình thực\r\n\nhiện đúng nội dung Quy chế này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó những vấn đề khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh trực tiếp với Trung tâm Thông tin\r\n\nđể kịp thời tổng hợp, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế\r\n\ncho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nQUY\r\n\nTRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA PHÂN HỆ QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 465/QĐ-UBDT ngày\r\n\n02/10/2013\r\n\ncủa Bộ\n\ntrưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\n1. Quy trình quản lý văn\r\n\nbản\r\n\n(bao gồm tác nghiệp xử lý tại các trạm làm việc: Lãnh đạo Ủy\r\n\nban, Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo các Vụ, Chuyên viên, Văn\r\n\nthư).\n\n1.1. Quản lý văn bản\r\n\nđến\n\nb. Mô tả quy trình\n\n(1) Văn thư:\n\n- Bộ phận văn thư tiếp nhận công văn đến từ nhiều\r\n\nnguồn khác nhau thông qua nhân viên phát thư, hoặc nhận từ fax, e-mail.\n\n- Tất cả công văn đến, bằng đường bưu điện hoặc\r\n\nbằng fax, e-mail đều được tiếp nhận tại phòng văn thư.\n\n- Sau khi tiếp nhận, nhân viên văn thư sẽ phân\r\n\nloại văn bản:\n\n+ Nếu công văn đến được gửi đến\r\n\ncác Vụ, đơn vị: Những công văn này sẽ được chuyển trực tiếp đến các Vụ, đơn vị.\n\n+ Trường hợp gửi đến Ủy ban Dân tộc hoặc\r\n\nVăn phòng: công văn đến sẽ được văn thư tiến hành phân loại. Nhập thông tin công văn đến\r\n\nvào chương trình, thông tin ghi nhận vào sổ bao gồm những tiêu thức sau:\n\n• Ngày đến;\n\n• Số lưu;\n\n• Cơ quan ban\r\n\nhành;\n\n• Số ban hành;\n\n• Ngày ký (Ngày\r\n\nban hành);\n\n• Loại văn bản;\n\n• Độ mật;\n\n• Độ khẩn;\n\n• Nội dung\r\n\ntrích yếu;\n\n• Đơn vị nhận\r\n\nvăn bản: Văn phòng Ủy ban;\n\n• Số bản đến;\n\n• Ghi chú;\n\n• Ngày cần xử\r\n\nlý;\n\n• Scan toàn văn\r\n\nnội dung theo định dạng PDF và Upload vào hệ thống. Tên tệp lưu trữ được\r\n\nlưu theo: \n\n- Tổng hợp sổ văn bản đến: Kiểm tra, khai thác\r\n\nvà in sổ văn bản đến.\n\n(2) Văn phòng Ủy ban:\n\n- Rà soát các văn bản đến do Văn thư nhập vào hệ\r\n\nthống;\n\n- Cập nhật ý kiến xử lý của Văn phòng đối với văn\r\n\nbản đến;\n\n- Kiểm tra mức độ giải quyết cần trình Lãnh đạo\r\n\nỦy ban:\n\n+ Cần trình lãnh đạo Ủy ban: Lập Tờ trình đề xuất\r\n\nphương án xử lý và xin ý kiến chỉ đạo.\n\n+ Chuyển các Vụ, đơn vị xử lý: Lập\r\n\nphiếu chuyển văn bản và ý kiến đề xuất xử lý của Văn phòng.\n\n- Tổng hợp và kiểm tra tình hình xử lý các văn\r\n\nbản đến.\n\n(3) Lãnh đạo Ủy ban:\n\n- Kiểm tra các văn bản trình của từng\r\n\nLãnh đạo, cập nhật ý kiến chỉ đạo, đơn vị giải quyết, hình thức, thời gian cần\r\n\ntrả lời;\n\n- Kiểm tra tình hình xử lý các văn bản đến.\n\n(4) Lãnh đạo đơn vị:\n\n- Thủ trưởng đơn vị:\n\n+ Kiểm tra các văn bản đến từ Lãnh đạo\r\n\nỦy ban, Văn phòng, Văn thư, cập nhật ý kiến xử lý hoặc/và chuyển văn bản cho lãnh đạo\r\n\nđơn vị, chuyên viên trực tiếp xử lý, chuyên viên phối hợp, hình thức và thời\r\n\ngian cần trả lời.\n\n+ Kiểm tra tình hình xử lý văn bản đến\r\n\ncủa đơn vị.\n\nCác Phó thủ trưởng đơn vị:\n\n+ Kiểm tra các văn bản đến từ Thủ trưởng\r\n\nđơn vị, cập nhật ý kiến xử lý (nếu trực tiếp xử lý) hoặc ý kiến giao việc cho chuyên\r\n\nviên trực tiếp xử lý, chuyên viên phối hợp.\n\n+ Kiểm tra tình hình xử lý văn\r\n\nbản đến của đơn vị.\n\n(5) Chuyên viên:\n\n- Kiểm tra các văn bản đến từ Thủ trưởng đơn vị,\r\n\ncập nhật nội dung xử lý, đề xuất phương án giải quyết.\n\n* Riêng đối với chuyên viên tổng hợp của Vụ,\r\n\nđơn vị:\n\n- Kiểm tra các văn bản đến từ Văn thư, đến trực\r\n\ntiếp; cập nhật văn bản đến vào hệ thông văn bản đến của đơn vị (nếu cần);\r\n\nlập phiếu chuyển văn bản đến Lãnh đạo Vụ, đơn vị.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo đơn vị tình hình xử\r\n\nlý văn bản của đơn vị.\n\n(6) Khai thác, tra cứu CSDL văn bản đến:\n\nNgười tìm kiếm có thể sử dụng tài khoản\r\n\nđược cấp đăng nhập vào hệ thống. Căn cứ vào quyền hạn của người tìm kiếm, họ có\r\n\nthể khai thác, tra cứu các văn bản đến theo nhiều tiêu chí khác nhau.\n\n1.2. Quản lý văn bản đi\n\na. Mô hình nghiệp vụ tổng\r\n\nthể:\n\nb. Mô tả quy trình:\n\n(1) Chuyên viên: (Chuyên viên ở đây được\r\n\ncoi là người soạn thảo văn bản).\n\nBước 1:\n\n- Căn cứ vào nhu cầu công việc và ý kiến của\r\n\nLãnh đạo Vụ, đơn vị, các chuyên viên trực tiếp soạn thảo nội dung văn bản đi;\n\n- Lập phiếu: Nhập tiêu chí cơ bản của văn\r\n\nbản: Ngày biên soạn, trích yếu, đồng thời đính kèm tệp văn bản đã soạn thảo vào\r\n\nhệ thống, chọn Lãnh đạo Vụ, đơn vị (Nơi đến).\n\nBước 2:\n\n- Sau khi tiếp nhận ý kiến của Lãnh đạo Vụ, đơn\r\n\nvị, nếu cần chỉnh sửa, chuyên viên tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện và xin ý kiến\r\n\nlại. (Bao gồm cả trường hợp ý kiến của Lãnh đạo đơn vị yêu cầu chỉnh sửa nội\r\n\ndung theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban).\n\n- Trường hợp Lãnh đạo Vụ, đơn vị đồng ý:\n\n+ Văn bản do Vụ, đơn vị phát hành\r\n\n(Lãnh đạo Vụ, đơn vị ký):\n\n. Chuyên viên cập nhật các tiêu chí\r\n\ncòn lại của văn bản đi: Loại văn bản, độ mật, độ khẩn, người ký văn bản, đơn vị\r\n\nnhận văn bản, đơn vị lưu văn bản, số bản phát hành, ghi chú (nếu có);\n\n. In văn bản, chuyển đến Lãnh đạo đơn\r\n\nvị ký, nhân bản và chuyển văn thư;\n\n. Gửi e-mail đính kèm nội dung văn bản\r\n\ncho các đơn vị nhận (nếu có).\n\n+ Văn bản do Ủy ban phát hành (Lãnh đạo\r\n\nỦy ban ký):\n\n. Chuyên viên cập nhật các tiêu chí\r\n\ncòn lại của văn bản đi: Loại văn bản, trình Lãnh đạo, ghi chú (nếu có).\n\nBước 3: Tổ chức thực hiện theo ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban (Đối với các văn bản trình xin ý kiến - Thể hiện\r\n\ntrong sơ đồ dưới dạng đường - -\") \n\n(2) Lãnh đạo Vụ, đơn vị:\n\nBước 1:\n\n- Kiểm tra nội dung văn bản chuyển từ chuyên\r\n\nviên; trực tiếp chỉnh sửa hoặc cho ý kiến chỉnh sửa văn bản.\n\n- Trong trường hợp văn bản đã hoàn chỉnh, lựa\r\n\nchọn:\n\n+ Ký nhận: Đối với các văn bản do Vụ,\r\n\nđơn vị ban hành.\n\n+ Trình Lãnh đạo: Tên Lãnh đạo Ủy ban:\r\n\nĐối với các văn bản do Ủy ban ban hành.\n\nBước 2 (trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Lãnh\r\n\nđạo Ủy ban về hoàn thiện văn bản):\n\n- Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban; Trực tiếp\r\n\nchỉnh sửa hoặc\r\n\ncho ý kiến chỉnh sửa văn bản; Quay lại bước 1.\n\nBước 3: Tổ chức thực hiện theo ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban (Đối với các văn bản trình xin ý kiến - Thể hiện\r\n\ntrong sơ đồ dưới dạng đường \"- - -\") .\n\n(3) Văn phòng Ủy ban:\n\nBước 1:\n\n- Kiểm tra nội dung các văn bản trình của các Vụ,\r\n\nđơn vị và lập phiếu trình Lãnh đạo Ủy ban.\n\nBước 2:\n\n- In văn bản đi, chuyển Vụ, đơn vị ký nháp;\n\n- Trình Lãnh đạo Ủy ban ký ban hành;\n\n- Chuyển (5) Văn thư phát hành.\n\nBước 3:\n\n- Theo dõi quá trình xử lý của văn bản đi, Tờ\r\n\ntrình.\n\n(4) Lãnh đạo Ủy ban:\n\nXem và cho ý kiến chỉ đạo về nội dung văn\r\n\nbản.\n\n+ Trường hợp phải chỉnh sửa lại nội\r\n\ndung: Lựa chọn: đề nghị chỉnh sửa văn bản.\n\n+ Trường hợp đồng ý: Lựa chọn đồng ý:\n\n. Đối với văn bản trình ký: Ký ban\r\n\nhành văn bản.\n\n+ Đối với Tờ trình: ứng dụng sẽ cập nhật\r\n\ný kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban đối với Tờ trình. Văn phòng Ủy ban và Vụ,\r\n\nđơn vị trình chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra, đôn đốc theo nội dung của Tờ\r\n\ntrình (bước 3 của các trạm làm việc).\n\n(5) Văn thư:\n\n- Đối với các văn bản do Lãnh đạo Ủy ban ký:\n\n+ Cập nhật các tiêu chí của văn bản: số\r\n\nvăn bản, ngày văn bản, độ mật, độ khẩn, người ký văn bản, đơn vị nhận văn bản,\r\n\nđơn vị lưu văn bản, số bản phát hành, ghi chú (nếu có);\n\n+ Nhân bản, đóng dấu và phát hành;\n\n+ Gửi e-mail đính kèm nội dung văn bản\r\n\ncho các đơn vị nhận (nếu có).\n\n- Đối với các văn bản do Lãnh đạo Vụ, đơn vị ký:\n\n+ Cập nhật các tiêu chí của văn bản: số\r\n\nvăn bản, ngày văn bản, ghi chú (nếu có);\n\n+ Đóng dấu và phát hành.\n\n2. Quy trình xử lý thông\r\n\ntin điều hành\n\n2.1. Lịch làm việc\n\n- Lịch làm việc của Lãnh đạo Ủy ban: Lịch làm\r\n\nviệc của Lãnh đạo Ủy ban do Văn phòng Ủy ban trực tiếp tổng hợp, xây dựng\r\n\nvà cập nhật vào Hệ thống thông tin tổng thể của Ủy ban Dân tộc.\n\n- Lịch làm việc của Lãnh đạo các Vụ, đơn vị của\r\n\nỦy ban: Lãnh đạo các Vụ đơn vị trực thuộc Ủy ban có trách nhiệm cập nhật trực\r\n\ntiếp lịch làm việc của các Lãnh đạo Vụ, đơn vị mình vào Hệ thống thông tin tổng\r\n\nthể của Ủy ban Dân tộc.\n\n2.2. Giao việc nội bộ\n\nPhân hệ giao việc nội bộ được triển\r\n\nkhai tại các trạm làm việc từ Lãnh đạo Ủy ban đến các chuyên viên.\n\nTất cả các văn bản có tính chất nội bộ\r\n\nnhư: giấy mời, thông báo, xin ý kiến phải xử lý thông qua phân hệ này.\n\n* Gửi nội dung giao việc:\n\n- Bước 1: Cập nhật các thông tin liên quan.\n\n- Bước 2: Đính kèm văn bản chính thức.\n\n- Bước 3: Lựa chọn người nhận.\n\n- Bước 4: Gửi nội dung giao việc\n\n* Xử lý công việc được giao\n\n- Bước 1: Cập nhật nội dung xử lý.\n\n- Bước 2: Đính kèm văn bản liên quan.\n\n- Bước 3: Gửi kết quả xử lý\n\n* Tổng hợp kết quả xử lý:\n\n- Bước 1: Chọn công việc đã giao.\n\n- Bước 2: Xem chi tiết kết quả xử lý của từng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức tham gia xử lý.", + "id": 103430 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103431.json b/contexts/context_103431.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..058f53c86ef30b3c3cfe30f84808adb831e24b2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103431.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-34-2003-TT-BTC-quy-dinh-che-do-thu-nop-va-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-giay-dang-ky-va-bien-so-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-50727.aspx", + "name": "Thong-tu-34-2003-TT-BTC-quy-dinh-che-do-thu-nop-va-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-giay-dang-ky-va-bien-s", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 34/2003/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2003\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 34/2003/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2003\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ\r\n\nPHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ \n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nbộ;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n3/6/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị quyết 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải\r\n\npháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao\r\n\nthông và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 467/VPCP-KTTH ngày 28\r\n\ntháng 01 năm 2003 của Văn phòng Chỉnh phủ về việc điều chỉnh mức thu lệ phí trước\r\n\nbạ, lệ phí đăng ký ôtô, xe máy;\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp đăng ký\r\n\nvà biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nÁP DỤNG:\n\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và\r\n\ntổ chức cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký và\r\n\nbiển số (gọi chung là cơ quan đăng ký) phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\r\n\n(gọi chung là phương tiện giao thông) thì phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và\r\n\nbiển số theo quy định tại Thông tư này; trừ trường hợp được miễn nộp quy định tại\r\n\nđiểm 2 mục này.\n\n2. Các trường hợp sau đây\r\n\nđược miễn nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông:\n\na) Cơ quan đại diện ngoại giao,\r\n\ncơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp\r\n\nquốc.\n\nb) Viên chức ngoại giao, viên chức\r\n\nlãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ\r\n\nquan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp\r\n\nquốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không\r\n\nthường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa\r\n\nphương được Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng\r\n\nminh thư công vụ.\n\nTrường hợp này khi đãng ký\r\n\nphương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng\r\n\nminh thư ngoại giao (màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (mầu vàng) theo quy định\r\n\ncủa Bộ Ngoại giao.\n\nc) Tổ chức, cá nhân nước ngoài\r\n\nkhác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống liên hợp\r\n\nquốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế,\r\n\nthành viên của cơ quan và tổ chức khác...) không thuộc đối tượng nêu tại tiết\r\n\na, b trên đây, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký\r\n\nvà biển số theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Trường hợp\r\n\nnày tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký\n\n- Đơn đề nghị miễn nộp lệ phí cấp\r\n\ngiấy đăng ký và biển số, có ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức).\n\n- Bản sao hiệp định hoặc thoả\r\n\nthuận giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài bằng tiếng Việt Nam (có\r\n\nxác nhận của Công chứng nhà nước hoặc ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu xác nhận\r\n\ncủa chủ chương trình, dự án).\n\n3. Trong Thông tư này một số từ\r\n\nngữ được hiểu như sau:\n\na) Phương tiện giao thông cơ giới\r\n\nđường bộ, gồm xe ôtô, máy kéo, xe máy. Trong đó:\n\n- Xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở\r\n\nxuống là xe tô con chở người, không bao gồm xe lam.\n\n- Xe máy, gồm: xe mô tô hai\r\n\nbánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới\r\n\ndùng cho người tàn tật.\n\nb) Các thành phố, thị xã quy định\r\n\ntại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính nhà nước, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí\r\n\nMinh và các thành phố trực thuộc Trung ương khác (như TP Đà Nẵng, TP Hải\r\n\nPhòng...) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội\r\n\nthành hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn.\n\n- Thành phố trực thuộc tỉnh, các\r\n\nthị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã nơi UBND cấp tỉnh\r\n\nđóng trụ sở, không phân biệt là phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành,\r\n\nngoại thị.\n\nc) Cấp mới giấy đăng ký và biển\r\n\nsố chỉ áp dụng đối với các phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam\r\n\n(kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài)\r\n\ntheo quy định của Bộ Công an.\n\nd) Cấp lại giấy đăng ký\r\n\nhoặc biển số áp dụng đối với trường hợp mất giấy đăng ký hoặc biển số; đổi lại\r\n\ngiấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với các trường hợp cải tạo, thay đổi màu\r\n\nsơn phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc rách, hư hỏng giấy đăng ký xe,\r\n\như hỏng, mờ biển số xe.\n\n1. Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này Biểu mức thu lệ phu cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao\r\n\nthông theo 3 khu vực khác nhau như sau: \n\na) Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội\r\n\nvà thành phố Hồ Chí Minh.\n\nb) Khu vực II: Gồm các thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương khác (ngoài thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh),\r\n\ncác thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở.\n\nc) Khu vực III: Gồm các khu vực\r\n\nkhác ngoài khu vực I (a) và khu vực II (b) nêu trên.\n\n2. Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực\r\n\nnào thì nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông theo mức\r\n\nthu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa\r\n\nchỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa\r\n\nchỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.\n\n3. Một số chỉ tiêu quy định\r\n\ntrong Biểu mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông áp\r\n\ndụng như sau:\n\n3.1. Mức thu lệ phí cấp giấy\r\n\nđăng ký và biển số xe ôtô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách quy\r\n\nđịnh tại điểm 2, mục I Biểu mức thu không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Xe tô con của các tổ chức\r\n\n(các doanh nghiệp, các công ty...), cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải chở\r\n\nkhách dược cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh vận tải hành khách. Trường hợp này khi đăng ký xe ôtô con,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hoạt dộng kinh doanh vận tải hành khách phải cung cấp cho\r\n\ncơ quan đăng ký:\n\n+ Giấy giới thiệu của\r\n\ncông ty được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh vận tải hành khách. Giấy giới thiệu phải ghi rõ số lượng, chủng\r\n\nloại xe đăng ký.\n\n+ Giấy phép kinh doanh hoặc giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách của cơ quan có thẩm quyền cấp\n\nb) Xe ôtô con cho thuê tài chính\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh vặn tải hành khách (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách). Khi đăng ký xe, các công ty cho thuê tài chính phải cung cấp cho cơ\r\n\nquan đăng ký:\n\n+ Giấy giới thiệu của\r\n\ncông ty cho thuê tài chính, ghi rõ số lượng, chủng loại xe ôtô đăng ký dể cho\r\n\nthuê tài chính.\n\n+ Hợp đồng cho thuê tài\r\n\nchính ký kết giữa công ty thuê là công ty kinh doanh vận tải hành khách và công\r\n\nty cho thuê tài chính, trong đó phải ghi rõ: số lượng xe ô tô con cho thuê, thời\r\n\nhạn thuê (nếu là bản sao thì phải có công chứng nhà nước).\n\nCác trường hợp trên (a, b) phải\r\n\nnộp lệ phí cấp đăng ký và biển số theo mức thu quy định tại điểm 1, mục I, Biểu\r\n\nmức thu ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3.2. Mức thu lệ phí cấp lại hoặc\r\n\nđổi giấy đăng ký quy định tại mục II, Biểu mức thu không áp dụng đối với việc cấp\r\n\nlại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số xe tô con không hoạt động kinh doanh vận tải\r\n\nhành khách và xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về\r\n\nkhu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi chủ tài sản\r\n\nhay không đổi chủ tài sản). Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí cấp\r\n\nlại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số theo mức thu cấp mới quy định tại điểm 2\r\n\n(đối với ô tô), điểm 4 (đối với xe máy) mục I Biểu mức thu ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\nVí dụ 1: ông A có hộ khẩu\r\n\ntại thành phố Hà Nội, đã được Công an thành phố Hà Nội cấp giấy đăng ký và biển\r\n\nsố xe, sau đó ông A bán xe đó cho ông B cũng ở tại thành phố Hà Nội thì khi\r\n\nđăng ký ông B chỉ phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số theo\r\n\nmức thu quy định tại mục II, Biểu mức thu.\n\nVí dụ 2: ông H ở huyện Lục\r\n\nNgạn tỉnh Bắc Giang, được Công an tỉnh Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe\r\n\nmáy, sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội thì khi đăng ký ông B phải nộp lệ\r\n\nphí theo mức thu cấp mới tại Hà Nội quy định tại điểm 2 (đối với xe tô con), điểm\r\n\n4 (đối với xe máy), mục I Biểu mức thu.\n\n3.3. Đối với ô tô, xe máy của cá\r\n\nnhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức\r\n\nthu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di\r\n\nchuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản\r\n\nvà có đầy đủ thủ tục theo quy định của cơ quan Công an thì áp dụng mức thu quy\r\n\nđịnh tại mục II, Biểu mức thu.\n\n3.4. Trị giá xe máy làm căn cứ\r\n\náp dụng mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số là giá tính lệ phí trước bạ\r\n\ntại thời điểm đăng ký.\n\nIII- TỔ CHỨC\r\n\nTHU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN LỆ PHÍ: \n\n1. Cơ quan Công an tổ chức đăng\r\n\nký, cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thực hiện\r\n\nthu lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền lệ phí phải cấp\r\n\nbiên lai cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính quy định).\n\n2. Tổ chức, cá nhân đăng ký\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại\r\n\nThông tư này trước khi được cấp giấy đăng ký và biển số.\n\n3. Số tiền lệ\r\n\nphí thu được theo quy định tại Thông tư này, tuỳ theo số thu nhiều hay ít mà định\r\n\nkỳ hàng ngày hoặc một tuần một lần, cơ quan Công an phải gửi vào tài khoản\r\n\n\"tạm giữ tiền phí, lệ phí\" mở tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở\r\n\nchính. Toàn bộ số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tiền mua biển số theo mức\r\n\ngiá của Bộ Tài chính quy định trong từng thời kỳ (giá thực tế ghi trên hoá đơn\r\n\nbán hàng do Bộ Tài chính phát hành), số tiền còn lại (coi như 100%) được phân\r\n\nphối, sử dụng như sau:\n\n3.1. Cơ quan Công an thực hiện\r\n\nviệc thu lệ phí được trích một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) sau đây:\n\n- Tại thành phố Hà Nội và thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh: 15%.\n\n- Tại thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương khác: 25%.\n\n- Tại các tỉnh khác còn lại:\r\n\n40%.\n\nCơ quan Công an sử dụng số tiền\r\n\nđược trích theo tỷ lệ quy định trên đây để sử dụng cho việc thu lệ phí theo các\r\n\nnội dung chi cụ thể sau:\n\na) In (hoặc mua) biểu mẫu, tờ\r\n\nkhai, đơn và hồ sơ đăng ký xe, giấy chứng nhận đăng ký, sổ sách theo dõi việc\r\n\nđăng ký; kể cả ép plastic, cà số xe.\n\nb) Chi sửa chữa thường\r\n\nxuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho\r\n\nviệc thu lệ phí.\n\nc) Chi mua sắm máy móc thiết bị\r\n\nđể hiện đại hoá việc thu phí.\n\nd) Các khoản chi thường xuyên\r\n\nkhác trực tiếp phục vụ việc cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo chế độ\r\n\nnhà nước quy định (trừ chi phí tiền lương cho lực lượng công an và công nhân viên\r\n\nchức nhà nước đã hưởng tiền lương theo chế độ quy định).\n\ne) Trích quỹ khen thưởng, quỹ\r\n\nphúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí cấp giấy\r\n\nđăng ký và biển số. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một\r\n\nnăm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn\r\n\nnăm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nêu số thu thấp hơn hoặc bằng\r\n\nnăm trước.\n\nToàn bộ số tiền lệ phí được\r\n\ntrích theo tỷ lệ quy định trên đây, cơ quan Công an phải cân đối vào kế hoạch\r\n\ntài chính năm. Quá trình quản lý phải sử dụng đúng nội dung chi theo chế độ chi\r\n\ntiêu tài chính hiện hành và phải có chứng từ hoá đơn hợp pháp theo quy định.\r\n\nCăn cứ số tiền lệ phí được trích để lại phục vụ việc thu lệ phí, Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quyết định điều hoà số tiền lệ\r\n\nphí được trích từ đơn vị thừa sang cho đơn vị thiếu (nếu ở địa phương đã phân cấp\r\n\nviệc đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho Công an huyện) hoặc\r\n\nchi các khoản mua sắm các máy móc, thiết bị phục vụ hiện đại hoá việc thu phí.\r\n\nQuyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền được trích thì được chuyển sang năm\r\n\nsau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\n\n3.2. Số tiền còn lại (Tổng số\r\n\nthu, trừ (-) tiền mua biển số, trừ (-) số trích để lại cho cơ quan Công an theo\r\n\ntỷ lệ quy định), cơ quan Công an thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo\r\n\nchương, loại, khoản tương ứng, mục 046 tiểu mục 12 Mục lục ngân sách nhà nước\r\n\nquy định và điều tiết 100% cho ngân sách địa phương để đầu tư phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ, giao thông công cộng và công tác trật tự an toàn\r\n\ngiao thông đường bộ.\n\nThủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp\r\n\nlệ phí cấp giấy đăng ký và biển số thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, các quy định khác về lệ phí cấp giấy\r\n\nđăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái với thông tư\r\n\nnày đều bãi bỏ. Các khoản phí, lệ phí khác (ngoài lệ phí cấp giấy đăng ký và biển\r\n\nsố) vẫn tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 77 TC/TCT ngày 29/11/1996 của Bộ\r\n\nTài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí quản lý nhà nước về\r\n\ntrật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài\r\n\nchính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.\n\n\n\nTrương\r\n\n Chí Trung\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nBIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 04 năm 2003 của\r\n\nBộ Tài chính)\n\nĐơn vị tính: đồng/lần/xe\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nKhu\r\n\n vực I\n\nKhu\r\n\n vực II\n\nKhu\r\n\n vực III\n\nI\n\nCấp mới (đăng ký lần đầu tại\r\n\n Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nÔ tô, máy kéo, xe lam và các\r\n\n loại xe được cấp biển tương tự như ô tô (gọi chung ôtô); Trừ ôtô con từ 7 chỗ\r\n\n ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm\r\n\n 2 mục này\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n2\n\nXe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở\r\n\n xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách\n\n2.000.000\n\n800.000\n\n150.000\n\n3\n\nSơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ\r\n\n móc\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n4\n\nXe máy (theo giá tính lệ phí\r\n\n trước bạ)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrị giá từ 15.000.000 đồng trở\r\n\n xuống\n\n500.000\n\n200.000\n\n50.000\n\nb\n\nTrị giá trên 15.000.000 đồng đến\r\n\n 40.000.000 đồng\n\n1.000.000\n\n400.000\n\n50.000\n\nc\n\nTrị giá trên 40.000.000 đồng\n\n2.000.000\n\n800.000\n\n50.000\n\n-\r\n\n \n\nRiêng xe máy 3 bánh chuyên\r\n\n dùng cho người tàn tật\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\nII\n\nCấp lại hoặc đổi giấy đăng\r\n\n ký\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp lại hoặc đổi giấy đăng ký\r\n\n kèm theo biển số\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nÔtô; Trừ ôtô con không hoạt động\r\n\n kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức\r\n\n thu cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\nb\n\nSơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ\r\n\n móc\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\nc\n\nXe máy; Trừ xe máy di chuyển từ\r\n\n khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4, mục I\r\n\n biểu này\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n2\n\nCấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không\r\n\n kèm theo biển số ôtô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua thực tế)\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\nIII\n\nCấp giấy đăng ký kèm theo\r\n\n biển số tạm thời\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXe ôtô. Riêng cấp mới giấy đăng\r\n\n ký kèm theo biển số tạm thời cho xe ôtô con không hoạt động kinh doanh vận tải\r\n\n khách thu theo điểm 2 mục I biểu này\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n2\n\nXe máy. Riêng cấp mới giấy đăng\r\n\n ký kèm theo biển số tạm thời cho xe máy thu theo điểm 4 mục I biểu này\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\nIV\n\nĐóng lại số khung, số máy\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\nGhi chú: \n\n- Khu vực I: thành phố Hà Nội,\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Khu vực II: Các thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương khác, thành phố thuộc tỉnh và các thị xã tỉnh lỵ.\n\n- Khu vực III: Các khu vực còn lại.\n\n", + "id": 103431 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103432.json b/contexts/context_103432.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8706281891c39070ad68270ce526e4b703e7dfa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103432.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1015-QD-UBND-HC-nam-2013-huy-bo-Quyet-dinh-27-2009-QD-UBND-Dong-Thap-210261.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1015-QD-UBND-HC-nam-2013-huy-bo-Quyet-dinh-27-2009-QD-UBND-Dong-Thap-210261", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1015/QĐ-UBND.HC \n\nĐồng Tháp, ngày 15 tháng 10 năm 2013 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Nhà ở; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước; \n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại\r\n\ncông văn số 629/TTr-SXD ngày 26 tháng 9 năm 2013 về việc Công bố trình tự, thủ\r\n\ntục thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Hủy bỏ Quyết định số\r\n\n27/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về\r\n\nviệc ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\nxã hội và nhà ở cho sinh viên thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. \n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận: \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh; \r\n\n - LĐVP/UBND Tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT+NC/KTN.nhthu \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n", + "id": 103432 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103433.json b/contexts/context_103433.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42f9df71149501bb2401d3a45275c771eff21e20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103433.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-02-2006-QD-BNN-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Vien-Khoa-hoc-ky-thuat-Nong-nghiep-Bac-Trung-Bo-8779.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2006-QD-BNN-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Vien-Khoa-hoc-ky-thuat-Nong-nghiep-Bac-T", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 02/2006/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2006 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN\r\n\nKHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số: 220/2005/QĐ/TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nThành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n\n1.Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ\r\n\nthành lập trên cơ sở\n\nTrung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Bắc\r\n\nTrung Bộ, Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ, theo khoản l\r\n\nđiểm h Điều 2 Quyết định số 220/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.\n\n2. Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung\r\n\nBộ là đơn vị sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam,\r\n\ncó nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về cây trồng, hệ thống nông nghiệp phục\r\n\nvụ phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ.\n\nTên giao dịch quốc tế tiếng Anh của Viện là:\r\n\nAGRICULTURAL SCIENCE INSTITUTE OF NORTHERN CENTRAL VIETNAM\n\n3. Viện được cấp kinh phí hoạt động, được sử dụng\r\n\ncon dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nTrụ sở của Viện đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Viện\n\nl. Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên\r\n\ncứu khoa học và chuyển giao công nghệ nông nghiệp dài hạn, năm năm và hàng năm\r\n\nphục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Vùng, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và tồ chức thực hiện sau khi được phê đuyệt.\n\n2. Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao\r\n\ncông nghệ về các lĩnh vực:\n\na) Nghiên cứu chọn, tạo và sản xuất giống cây\r\n\nlương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả có năng suất, chất lượng cao phù hợp với\r\n\nđiều kiện tự nhiên, xã hội của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ;\n\nb) Nghiên cứu quy trình công nghệ, biện pháp kỹ\r\n\nthuât thâm canh và phòng trừ sâu bệnh, dịch hại đối với cây trồng và vật nuôi;\r\n\nnghiên cứu trồng và phát triển rừng;\n\nc) Nghiên cứu khai thác và bảo vệ tài nguyên môi\r\n\ntrường theo hướng nông nghiệp bền vững;\n\nd) Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp vùng Bắc\r\n\nTrung Bộ xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản và nông lâm kết\r\n\nhợp đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao;\n\nđ) Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp và bảo quản nông sản phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Bắc\r\n\nTrung Trung Bộ\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông Vùng, tham gia\r\n\nđào tạo bồi dưỡng và\n\ntập huấn chuyên môn kỹ thuật nông lâm nghiệp cho\r\n\ncán bộ trong Vùng theo kế hoạch được giao.\n\n3. Liên kết, hợp tác về nghiên cứu khoa học,\r\n\nchuyển giao công nghệ; tư vấn, dịch vụ khoa học công nghệ và sản xuất kinh\r\n\ndoanh thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện với tổ chức, cá nhân trong nước và\r\n\nngoài nước theo quy định của pháp luật\n\n4. Quản lý kinh phí, tài sản và các nguồn lực được\r\n\ngiao; thực hiện hoạt động của đơn vị theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của\r\n\ntổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3 - Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Viện:\n\nViện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ\r\n\ncó Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.\n\na) Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Viện Khơa hợc Nông nghiệp\r\n\nViệt Nam và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viện Khóa học Nông nghiệp Việt Nam\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện.\n\nb) Phó Viện trưởng do Giám đốc Viện Khoa học\r\n\nNông nghiệp Việt Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Viện trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Viện trưởng phân công.\n\n2. Các Phòng giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế,\n\nb) Phòng Tổ chức, Hành chính,\n\nc) Phòng Tài chính kế toán,\n\n3) Các bộ môn nghiên cứu:\n\na) Bộ môn Nghiên cứu cây lương thực,\n\nb) Bộ môn Nghiên cứu đậu đỗ,\n\nc) Bộ môn Nghiên cứu rau và hoa\n\nd) Bộ môn Hệ thống nông nghiệp,\n\nđ) Phòng Thí nghiệm tổng hợp.\n\n4) Các tổ chức trực thuộc Viện được sử dụng con\r\n\ndấu và tài khoản tại Kho\n\nbạc Nhà nước theo phân cấp của Viện trưởng:\n\na) Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả, cây công\r\n\nnghiệp Phủ Quỳ; Trụ sở của Trung tâm tại thị trấn Thái Hoà, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh\r\n\nNghệ An;\n\nb) Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến\r\n\nnông; Trụ sở tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 4. Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ\r\n\nxây dựng Điều lệ trình Giám đốc Viện ban hành; Quy định nhiệm vụ, biên chế của\r\n\ncác Bộ môn, Phòng và Trung tâm trực thuộc Viện phù hợp với nhiệm vụ được giao\r\n\nvà các quy định hiện hành.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,\r\n\nkể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Viện Khoa học Nông\r\n\nnghiệp Việt Nam và Viện trưởng Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nCao Đức Phát\n\n ", + "id": 103433 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103434.json b/contexts/context_103434.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f3622a4cfb3d2faebc86025d12288ef893dfb05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103434.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-02-KH-UBND-2016-Phat-trien-Du-lich-Ha-Noi-321729.aspx", + "name": "Ke-hoach-02-KH-UBND-2016-Phat-trien-Du-lich-Ha-Noi-321729", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 01\r\n\n năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2016\n\nThực hiện Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày\r\n\n21/7/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về tăng cường hiệu lực\r\n\nquản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch; Kế hoạch 162/KH-UBND ngày 10/8/2015 của UBND\r\n\nThành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ\r\n\nvề một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Quyết\r\n\nđịnh số 6788/QĐ-UBND ngày 12/12/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao chỉ\r\n\ntiêu kinh tế - xã hội, dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 của thành phố Hà Nội,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch phát triển du lịch thành phố\r\n\nHà Nội năm 2016, với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\r\n\nvà chỉ tiêu\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Triển khai đồng bộ, có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 11/CT-UBND ngày 21/7/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về tăng cường hiệu lực\r\n\nquản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch; Kế\r\n\nhoạch 162/KH-UBND ngày 10/8/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải\r\n\npháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới trên địa bàn Thủ đô\r\n\nvà Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội năm 2016\n\n- Huy động và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp và nhân dân Thủ\r\n\nđô tham gia phát triển du lịch, đồng thời phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng\r\n\ncao tính liên kết, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị vì mục tiêu xây dựng Hà Nội\r\n\ntrở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp và xứng đáng là\r\n\ntrung tâm du lịch của cả nước và trong khu vực.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đảm bảo các hoạt động du lịch có\r\n\ntính khả thi, phù hợp với tình hình thực tiễn và đạt hiệu quả khi triển khai thực\r\n\nhiện vì mục tiêu xây dựng Hà Nội trở thành điểm đến “An toàn - Thân thiện - Chất\r\n\nlượng - Hấp dẫn”.\n\n- Các đơn vị liên quan chủ động phối\r\n\nhợp triển khai kế hoạch theo nhiệm vụ được giao, kịp thời báo cáo UBND thành phố\r\n\nkết quả thực hiện.\n\n3. Chỉ tiêu\n\n- Phấn đấu số lượng khách du lịch đến\r\n\nHà Nội đạt 21,165 triệu lượt khách, tăng 6,95% so với năm 2015, trong đó bao gồm:\r\n\n3,765 triệu khách quốc tế tăng 12,05%. 17,4 triệu khách nội địa tăng 5,9% so với\r\n\nnăm 2015.\n\n- Tổng thu từ khách du lịch: Đạt\r\n\n60.045 tỷ đồng, tăng 8,11% so với năm 2015.\n\nII. Nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch\n\n- Tổ chức quán triệt Nghị quyết số\r\n\n92/NQ-CP ngày 8/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển\r\n\ndu lịch Việt Nam trong thời kỳ mới, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 2/7/2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém,\r\n\nthúc đẩy phát triển du lịch, Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 4/9/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh,\r\n\nan toàn cho khách du lịch.\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến sâu rộng và vận động mọi tổ chức, cá nhân, doanh\r\n\nnghiệp phối hợp, liên kết tham gia xây dựng sản phẩm, xây dựng môi trường du lịch\r\n\nvăn minh, lịch sự, tôn trọng pháp luật, thân thiện, chất lượng và hoàn chỉnh để\r\n\nthu hút khách du lịch thông qua nhiều nội dung, hình thức đa dạng và phong phú,\r\n\nnhư việc: Tổ chức các hội nghị, các cuộc tọa đàm xây dựng sản phẩm du lịch giữa\r\n\nSở Du lịch Hà Nội với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực\r\n\ndu lịch. Tuyên truyền, quảng bá thông qua việc xây dựng hệ\r\n\nthống biển màn hình LED tuyên truyền, quảng bá du lịch Hà Nội. Xây dựng Pano\r\n\ntuyên truyền, quảng bá về du lịch trên các tuyến quốc lộ giáp ranh với các tỉnh\r\n\nbạn. Sửa chữa, in và căng mặt biển tuyên truyền, quảng bá về du lịch Hà Nội. Phối\r\n\nhợp và hỗ trợ tuyên truyền về du lịch Hà Nội trên hệ thống thông tin đại chúng\r\n\ncủa Trung ương và thành phố. Thiết kế, sản xuất các sản phẩm quà tặng du lịch; ấn\r\n\nphẩm quảng bá Du lịch Hà Nội.\n\n2. Tăng cường hỗ\r\n\ntrợ của nhà nước cho phát triển du lịch\n\n- Trình Thành ủy Hà Nội ban hành\r\n\nChương trình công tác của Thành ủy nhiệm kỳ 2015- 2020 về “Phát triển toàn diện\r\n\ndu lịch Thủ đô đến năm 2020”. Trình HĐND Thành phố ban hành Nghị quyết về “Phát\r\n\ntriển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020”.\n\n- Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện\r\n\nchương trình của Thành ủy và Nghị quyết của HĐND về phát triển du lịch Hà Nội đến\r\n\nnăm 2020; Quy chế quản lý cơ sở lưu trú du lịch; Quy chế quản lý khu, điểm, tuyến\r\n\ndu lịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định thành lập Trung tâm hỗ trợ\r\n\ndu khách và phát triển du lịch và Phòng Hợp tác quốc tế thuộc Sở Du lịch thành\r\n\nphố Hà Nội. Kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển du lịch thành phố Hà\r\n\nNội năm 2016.\n\n- Chú trọng thực hiện công tác xây dựng\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển sản phẩm du lịch: Hoàn thành việc xây dựng\r\n\nchương trình mục tiêu thành phố về phát triển du lịch đến năm 2020; điều chỉnh,\r\n\nbổ sung cho phù hợp thực tiễn quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn 2030. Hoàn thành lập, phê duyệt quy hoạch phát triển khu du\r\n\nlịch Ba Vì - Suối Hai thành khu du lịch quốc gia đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030.\n\n- Kêu gọi nhà đầu tư chiến lược tham\r\n\ngia phát triển du lịch khu vực Hồ Tây ( Hồ nước, trên không và xung quanh Hồ);\r\n\nSông Hồng và 2 bên sông Hồng để phát triển du lịch; xây dựng đặc khu du lịch tại\r\n\nĐông Anh.\n\n- Triển khai hợp tác phát triển sản\r\n\nphẩm du lịch với các tỉnh, thành phố trong cả nước. Nâng cấp phát triển điểm đến\r\n\ndu lịch Hoàng Thành Thăng Long. Thực hiện chuẩn hóa và phát hành các bài thuyết\r\n\nminh tại các điểm đến du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội. Xây dựng và triển\r\n\nkhai “Bản đồ số Hà Nội” theo công nghệ GIS.\n\n- Tạo điều kiện về ngân sách, quỹ đất\r\n\nvà triển khai các giải pháp để sớm khai thác, phát triển không gian du lịch Hồ\r\n\nTây; xây dựng điểm trung chuyển dành cho khách du lịch đến Hà Nội. Nâng cấp chất\r\n\nlượng sản phẩm du lịch tại các quận, huyện trên địa bàn Hà Nội.\n\n- Tập trung tạo dựng sản phẩm du lịch hoàn chỉnh theo các trục trọng tâm: Khu vực Phố cổ,\r\n\nphố cũ và Hồ Hoàn Kiếm; Khu vực xung quanh Hồ Tây với bãi 2 bên Sông Hồng từ\r\n\ncầu Thăng Long đến cầu Thanh Trì. Khu vực Đông Anh gắn với du lịch\r\n\ntâm linh Cổ Loa - Múa rối nước Đào Thục và khai thác sản phẩm du lịch nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao. Khu vực trung tâm chính trị Ba Đình gắn với Hoàng Thành Thăng\r\n\nLong và Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Khu vực Ba Vì và vùng phụ\r\n\ncận: Làng cổ Đường Lâm, làng nghề Vạn Phúc, Làng nghề Thường Tín, làng nghề Bát\r\n\nTràng.\n\n3. Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để thu hút khách du lịch thông qua việc tăng cường hợp tác trong nước\r\n\nvà quốc tế; đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch\n\n- Phối hợp với các Đại sứ quán, các tổ\r\n\nchức quốc tế trên địa bàn Thành phố để kết nối, giới thiệu quảng bá, hợp tác\r\n\nphát triển du lịch tại thị trường quốc tế và ngược lại.\n\n- Mở rộng thị trường tiềm năng trong\r\n\nkhu vực và quốc tế; tăng cường tuyên truyền, hợp tác, quảng bá, xúc tiến, liên\r\n\nkết điểm đến du lịch Hà Nội với các thị trường trong và ngoài nước. Tổ chức\r\n\nđoàn tham gia hội chợ du lịch quốc tế, tập trung vào các thị trường Pháp, Anh,\r\n\nĐức, Mỹ, Trung quốc, Nhật, Hàn Quốc, Indonesia... Mời các Hiệp hội, doanh nghiệp\r\n\ntham gia hợp tác phát triển du lịch xây dựng hình ảnh du lịch Hà Nội thân thiện,\r\n\nmến khách, hấp dẫn và chất lượng. Năm 2016, tổ chức đoàn tham gia hợp tác, xúc\r\n\ntiến, triển lãm du lịch quốc tế tại Hội nghị Hội đồng xúc tiến du lịch Châu Á\r\n\n(CPTA) thường niên lần thứ 15. Tham dự hội nghị Ban Điều hành Tổ chức Xúc tiến\r\n\nDu lịch các thành phố Châu Á-Thái Bình Dương (TPO). Hợp tác song phương với một\r\n\nsố Thành phố CPTA: Tokyo, Kualalumpur - New Delhi, Jakarta,.. Đón đoàn doanh\r\n\nnghiệp và báo chí Hàn Quốc đến khảo sát điểm đến du lịch Hà Nội để tuyên truyền\r\n\nvà gửi khách đến Thủ đô (Fam trip). Tổ chức Hội chợ du lịch quốc tế tại Nhật Bản;\r\n\nMỹ; vương quốc Anh; Trung quốc.\n\n- Tăng cường xây dựng chương trình hợp\r\n\ntác, xúc tiến du lịch trong nước; xây dựng và tổ chức các sự kiện mang tính thường\r\n\nniên như: Chương trình “Ký ức Hà Nội”; liên hoan du lịch làng nghề truyền thống\r\n\nHà Nội; liên hoan áo dài ba miền; đón vị khách du lịch quốc tế đầu tiên đến Hà\r\n\nNội; Hội chợ du lịch quốc tế Việt Nam (VITM); Mỗi thanh niên là một tuyên truyền\r\n\nviên tích cực cho phát triển du lịch... Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm; kết nối tour, tuyến và tham gia các hoạt động của Trung ương và\r\n\ncác tỉnh, thành phố tổ chức nhằm thực hiện tốt liên kết phát triển du lịch nội\r\n\nđịa.\n\n4. Hỗ trợ, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho doanh nghiệp, tổ chức cá nhân tham gia phát triển du lịch\n\n- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ nâng\r\n\ncao chất lượng phục vụ du khách, tạo dựng sản phẩm và cơ sở vật chất, tổ chức\r\n\ncác hội nghị, tọa đàm giữa Sở Du lịch Hà Nội với các doanh nghiệp, cá nhân hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực du lịch nhằm nghiên cứu và giải quyết những kiến nghị, đề\r\n\nxuất của doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh dịch vụ du lịch, ví dụ như với:\r\n\nCác làng nghề, phố nghề, hiệp hội làng nghề, các nghệ nhân, thợ giỏi, nghệ nhân\r\n\nnấu ăn nổi tiếng; Các điểm mua sắm, cửa hàng, cửa hiệu, trung tâm thương mại lớn. Các cơ sở khách sạn, khu nghỉ dưỡng phục vụ khách số lượng lớn. Các\r\n\nđơn vị lữ hành quốc tế, nội địa, hiệp hội lữ hành có đóng góp tỷ trọng cao. Các\r\n\nhãng vận chuyển khách du lịch lớn nhằm kịp thời giải quyết tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn của doanh nghiệp.\n\n- Chỉ đạo Sở, ban, ngành liên quan;\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã rà soát và giao các công trình, biệt thự sử dụng\r\n\nkhông hiệu quả cho Sở Du lịch để huy động, kêu gọi doanh nghiệp xã hội hóa xây\r\n\ndựng điểm đến cho khách được thưởng thức không gian nghệ thuật giới thiệu và\r\n\ntrao đổi sản phẩm làng nghề trong và ngoài nước; trước mắt tập trung ở khu vực\r\n\nphố cổ, phố cũ, như Tháp nước Hàng Đậu, nhà xây ngoài đê phường Phúc Xá (di dời\r\n\nhộ dân khi xây nhà Quốc Hội). Di dời bãi đỗ xe tĩnh Bờ Hồ - Hoàn Kiếm và giao\r\n\ncho Sở Du lịch trang trí xung quanh Hồ Gươm để xây dựng sản phẩm du lịch độc\r\n\nđáo Hồ Gươm - Phố cổ. Giành đất khu xanh trong quy hoạch ở\r\n\nkhu vực xung quanh Hồ Tây với bãi 2 bên Sông Hồng từ cầu Thăng Long đến cầu\r\n\nThanh Trì hiện đang để hoang hóa hoặc giao sử dụng không hiệu quả để xây dựng điểm dừng chân; không gian nghệ thuật cho du khách trong và\r\n\nngoài nước đến thưởng ngoạn trong tuần và các ngày nghỉ cuối tuần.\n\n5. Tăng cường quản\r\n\nlý nhà nước về du lịch\n\n- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố liên tục, thống nhất và hiệu quả.\r\n\nPhát triển du lịch gắn với thực hiện trật tự văn minh đô thị. Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu cả về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp ứng xử với du khách.\n\n- Bảo đảm chất lượng phục vụ tại các\r\n\nđiểm đến trên cơ sở đánh giá, công nhận các dịch vụ lưu trú, lữ hành, vận chuyển,\r\n\nnhà hàng... đạt chuẩn phục vụ khách du lịch. Tổ chức các cuộc bình chọn top 10,\r\n\ntop 100 các món ăn, nhà hàng, khu nghỉ dưỡng, doanh nghiệp vận chuyển, công ty\r\n\nlữ hành, hướng dẫn viên, bảo tang, nhà hát, điểm mua sắm....\r\n\ncho khách du lịch có cơ hội được lựa chọn.\n\n- Tăng cường triển khai thẩm định, xếp\r\n\nhạng cơ sở lưu trú; cấp phép trong hoạt động lữ hành năm. Tiến hành thanh tra,\r\n\nkiểm tra các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch và đội ngũ hướng\r\n\ndẫn viên; quản lý giá của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh du lịch tại các\r\n\nđiểm du lịch trên địa bàn thành phố. Phối hợp xử lý các hiện tượng chèo kéo, ép\r\n\ngiá, mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với khách du lịch. Duy trì, nâng cấp và\r\n\nmở rộng hoạt động bộ phận thông tin và hỗ trợ khách du lịch của Sở Du lịch Hà Nội.\n\n- Đề cao trách\r\n\nnhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong công tác quản lý môi trường\r\n\ndu lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\ndu lịch. Giao Sở Du lịch tăng cường xây dựng chương trình làm việc chuyên đề\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về du lịch với các sở, ngành, đoàn thể\r\n\nvà UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn.\n\n6. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nguồn nhân lực\n\n- Tăng cường mở các khóa học bồi dưỡng\r\n\nkiến thức cộng đồng, kiến thức nghiệp vụ cho lãnh đạo các doanh nghiệp, các lớp\r\n\nthuyết minh viên, tập huấn về công tác thông tin hỗ trợ khách du lịch, công tác\r\n\nquản lý nhà nước đối với các quận, huyện, thị xã. Các lớp tập huấn bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ khách sạn; hướng dẫn viên, thuyết minh viên, lái\r\n\nxe du lịch.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn\r\n\ntrong và ngoài nước cho lãnh đạo quản trị các doanh nghiệp du lịch; trưởng các\r\n\nbộ phận quan trọng của doanh nghiệp để xây dựng thương hiệu\r\n\nmạnh cho du lịch Hà Nội.\n\nIII. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng\n\n1. Từ nguồn kinh\r\n\nphí ngân sách của UBND Thành phố cấp cho Sở Du lịch năm 2016.\n\n2. Từ nguồn kinh phí các chương\r\n\ntrình, các nguồn khác của thành phố cấp cho Sở Du lịch năm 2016.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Du lịch\n\n- Là cơ quan thường\r\n\ntrực và chịu trách nhiệm chủ trì triển khai các nội dung theo kế hoạch. Tổng hợp, đề xuất khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND Thành phố.\n\n- Chủ trì dự thảo Chương trình công\r\n\ntác của Thành ủy nhiệm kỳ 2015­-2020 về “Phát triển toàn\r\n\ndiện Du lịch Thủ đô đến năm 2020”. Nghị quyết của HĐND Thành phố về “Phát triển\r\n\ndu lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020” và dự thảo Kế hoạch hành động của UBND\r\n\nThành phố về thực hiện chương trình của Thành ủy và Nghị quyết của HĐND về phát\r\n\ntriển du lịch Hà Nội đến năm 2020. Xây dựng chương trình mục tiêu thành phố về\r\n\nphát triển du lịch đến năm 2020; điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thực tiễn quy\r\n\nhoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Hoàn\r\n\nthành lập, phê duyệt quy hoạch phát triển khu du lịch Ba Vì - Suối Hai thành\r\n\nkhu du lịch quốc gia đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Dự thảo Quy chế quản\r\n\nlý cơ sở lưu trú du lịch; Quy chế quản lý khu, điểm, tuyến du lịch trên địa bàn\r\n\nThành phố Hà Nội trình UBND Thành phố phê duyệt.\n\n- Chủ động phối hợp với các tỉnh,\r\n\nthành phố trong cả nước; UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động du lịch năm 2016.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa\r\n\nphương, đơn vị, các hiệp hội, câu lạc bộ, doanh nghiệp có liên quan trong việc\r\n\nthực hiện kế hoạch.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên\r\n\nquan đến phát triển du lịch Hà Nội.\n\n2. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Du lịch,\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan nâng cấp các điểm đến\r\n\nthuộc di tích, danh thắng; tập trung tại các di tích Hoàng Thành - Thăng Long; Cổ Loa; Văn Miếu - Quốc Tử\r\n\nGiám; di tích Đền Ngọc Sơn; Nhà tù Hỏa\r\n\nLò...phục vụ khách du lịch.\n\n- Phối hợp tổ chức các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến sâu rộng và vận động mọi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp\r\n\ntham gia xây dựng môi trường du lịch văn minh, lịch sự, thân thiện để thu hút\r\n\nkhách du lịch và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Trung tâm\r\n\nxúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch\n\n- Phối hợp với Sở Du lịch xây dựng kế\r\n\nhoạch xúc tiến du lịch theo chức năng nhiệm vụ của từng\r\n\nđơn vị.\n\n- Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp,\r\n\nhiệp hội, doanh nghiệp du lịch trong quá trình đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch.\n\n- Chủ động chỉ đạo các đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi quản lý nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm phục vụ\r\n\nkhách du lịch.\n\n4. Tổng Công ty\r\n\nDu lịch Hà Nội\n\n- Phối hợp với Sở Du lịch xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển du lịch theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị.\n\n5. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với Sở Du lịch tham mưu\r\n\ncho UBND Thành phố ban hành Quyết định thành lập Trung tâm hỗ trợ du khách và\r\n\nphát triển du lịch và Phòng Hợp tác quốc tế thuộc Sở Du lịch thành phố Hà Nội.\n\n- Chủ động hướng dẫn xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành du lịch từ nguồn ngân sách Thành phố và các đơn vị liên quan.\n\n6. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chủ động hướng dẫn Sở Du lịch hoàn\r\n\nthiện hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nquản lý nhà nước và lập dự án đầu tư quản lý tài nguyên, sản phẩm du lịch,\r\n\ntrang Website Sở Du lịch Hà Nội, số hóa\r\n\ncơ sở lữ hành, cơ sở lưu trú trên địa bàn thành phố. Xây dựng\r\n\nvà triển khai việc cung cấp mạng WiFi miễn phí cho khách du lịch tại một số\r\n\nkhu, điểm du lịch trọng điểm tại Hoàn Kiếm, Ba Đình, Ba Vì.\n\n- Phối hợp với Sở Du lịch trong công\r\n\ntác tuyên truyền trên hệ thống phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài\r\n\nnước về vị trí, vai trò và hoạt động của ngành Du lịch và xử lý vi phạm thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n7. Sở Xây dựng\n\nChủ trì lập kế hoạch tổng thể việc đầu\r\n\ntư, nâng cấp, xây dựng các công trình vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố\r\n\n(ưu tiên khu vực Hoàn Kiếm, Ba Đình); đảm bảo công tác vệ sinh môi trường xanh,\r\n\nsạch, đẹp.\n\n- Rà soát quỹ nhà sử dụng không hiệu\r\n\nquả báo cáo UBND Thành phố giao Sở Du lịch sử dụng làm điểm đến là sản phẩm du\r\n\nlịch phục vụ du khách.\n\n8. Sở Giao thông\r\n\nVận tải\n\n- Chủ trì hướng dẫn Sở Du lịch chuẩn\r\n\nhóa xe ô tô phục vụ vận chuyển khách du lịch. Nâng cấp chất lượng dịch vụ phục\r\n\nvụ khách du lịch trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa. Phối hợp kiểm\r\n\ntra, xử lý xe taxi dù, xích lô dù.\n\n- Bố trí bãi, bến dành cho trung chuyển\r\n\nkhách du lịch. Thường xuyên đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng du lịch vào các\r\n\nkhách sạn, khu, điểm du lịch trên địa bàn Thành phố.\n\n- Tiếp tục cấp biển hiệu cho xe ô tô\r\n\nvận chuyển khách du lịch.\n\n9. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\n- Chủ trì bố trí quỹ đất, có cơ chế\r\n\nđặc thù về đất đai cho ngành Du lịch để thu hút nhà đầu tư chiến\r\n\nlược vào phát triển sản phẩm du lịch.\n\n- Tăng cường quản lý môi trường trong\r\n\nhoạt động du lịch; thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở kinh doanh du lịch\r\n\nkhông thực hiện đúng quy định về vệ sinh môi trường.\n\n10. Sở Công\r\n\nthương\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch đầu\r\n\ntư phát triển du lịch làng nghề, xây dựng sản phẩm du lịch làng nghề chất lượng\r\n\nvà hoàn chỉnh phục vụ khách du lịch; bình chọn và giới thiệu top 10, top 100\r\n\ncác cửa hàng, cửa hiệu, làng nghề, nghệ nhân... để phục vụ du lịch.\n\n- Phối hợp phát triển và nâng cao chất\r\n\nlượng sản phẩm ở các làng nghề; các điểm mua sắm, trung tâm thương mại phục vụ\r\n\nkhách du lịch\n\n- Xử lý kịp thời các vi phạm về chất\r\n\nlượng và nguồn gốc hàng hóa dịch vụ và các vi phạm thuộc phạm vi quản lý liên\r\n\nquan đến du lịch trên địa bàn thành phố.\n\n11. Sở Y tế\n\nChủ trì phối hợp với Sở Du lịch trong công tác đảm bảo chăm sóc sức khỏe, vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm, vệ sinh công cộng, phòng chống dịch bệnh tại các điểm kinh doanh dịch\r\n\nvụ du lịch. Thanh tra, kiểm tra và kịp thời xử lý các vi phạm.\n\n12. Công an\r\n\nThành phố; Thanh tra Thành phố; Hải quan Thành phố\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Du lịch\r\n\ntrong công tác đảm bảo giữ gìn môi trường du lịch; ứng xử văn minh trong lĩnh vực\r\n\ndu lịch đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách.\n\n13. Sở Ngoại vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Du lịch\r\n\ntrong công tác đối ngoại, phát triển và hợp tác quốc tế trong hoạt động du lịch.\n\n14. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Du lịch\r\n\ntrong việc đầu tư, xây dựng và khai thác các sản phẩm du lịch từ nông nghiệp chất\r\n\nlượng cao; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng...\n\n15. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, hướng dẫn Sở Du lịch thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt dự toán thu chi ngân sách liên quan đến hoạt động của ngành du\r\n\nlịch trong năm 2016 và giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Tăng cường quản lý giá liên quan đến\r\n\ndu lịch\n\n16. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Chủ trì, hướng dẫn Sở Du lịch các\r\n\nnhiệm vụ liên quan xây dựng Chương trình Thành ủy và Nghị quyết của HĐND Thành\r\n\nphố và thủ tục đầu tư cải tạo trụ sở làm việc của đơn vị;\n\n- Đề xuất áp dụng cơ chế đặc thù thu\r\n\nhút nguồn vốn đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược vào thực hiện các dự án\r\n\nđầu tư phát triển du lịch phù hợp với điều kiện, đặc điểm của Thủ đô.\n\n- Kiểm tra, xử lý kịp thời các doanh\r\n\nnghiệp đăng ký kinh doanh du lịch vi phạm pháp luật.\n\n17. Đề nghị Hiệp\r\n\nhội du lịch Việt Nam và Hiệp hội du lịch Hà Nội\n\nChủ động phối hợp triển khai thực hiện\r\n\ncông tác xây dựng sản phẩm du lịch, liên kết doanh nghiệp và các hoạt động liên\r\n\nquan đến phát triển du lịch của Hà Nội.\n\n18. Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể thành phố, các đơn\r\n\nvị có liên quan chủ động phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động\r\n\nquản lý và phát triển du lịch trên địa bàn.\n\n19. UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã\n\n- Chủ động phối hợp triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung hoạt động của Sở Du lịch\n\n- Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin;\r\n\ncác phòng chuyên môn có liên quan triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả các hoạt động du lịch trên địa bàn. Cụ thể:\n\n+ Tăng cường quản lý điều kiện kinh\r\n\ndoanh, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ du lịch theo quy định của Luật Du lịch và\r\n\nTiêu chuẩn quốc gia về du lịch và các dịch vụ có liên\r\n\nquan.\n\n+ Tổ chức đoàn liên ngành của địa\r\n\nphương và các cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở hoạt\r\n\nđộng kinh doanh du lịch trên địa bàn; thực hiện xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch theo thẩm quyền.\n\n20. Các doanh\r\n\nnghiệp và các tổ chức hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố\n\n- Các doanh nghiệp và các tổ chức hoạt\r\n\nđộng du lịch trên địa bàn Thành phố chủ động thực hiện các quy định trong lĩnh\r\n\nvực hoạt động kinh doanh du lịch.\n\n- Tích cực thực hiện áp dụng chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật dịch vụ du lịch nhằm nâng cao\r\n\nchất lượng phục vụ khách du lịch.\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Du lịch\r\n\nthành phố để hỗ trợ phát triển du lịch theo kế hoạch được phê duyệt.\n\nUBND Thành phố yêu cầu các Sở, Ban,\r\n\nngành, đoàn thể thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức trên địa bàn thành phố, căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố (qua Sở Du lịch) để tổng hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT TU, TT\r\n\n HĐND TP;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các đ/c PCT UBND TP;\r\n\n - Tổng cục Du lịch;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB : Đ/c CVP, các đ/c PCVP,\r\n\n các phòng CV, TH;\r\n\n - Lưu VT, VXh. 130\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\n\n\n", + "id": 103434 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103435.json b/contexts/context_103435.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4c7ffaa2991caa0857cd5398a4dd2dbc1e493b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103435.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-786-QD-UBND-2015-he-so-dieu-chinh-gia-dat-tinh-tien-boi-thuong-thu-hoi-dat-Thua-Thien-Hue-273771.aspx", + "name": "Quyet-dinh-786-QD-UBND-2015-he-so-dieu-chinh-gia-dat-tinh-tien-boi-thuong-thu-hoi-dat-Thua-Thien-Hue", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 786/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 27 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ\r\n\nSỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy\r\n\nđịnh chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều\r\n\nchỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n75/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015-2019);\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 80/TTr-STNMT ngày 03/4/2015, Công văn số 340/STNMT-QLĐĐ ngày 20/4/2015 và cuộc họp thống nhất ý kiến của\r\n\nHội đồng thẩm định giá đất ngày 27/4/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh Hệ số điều chỉnh giá đất xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n2015 áp dụng theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18\r\n\nNghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về\r\n\ngiá đất; cụ thể như sau:\n\n1. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số 1,0.\n\n2. Đối với đất\r\n\nở:\n\na) Thành phố Huế:\n\n- Đường phố loại\r\n\n1, 2: Hệ số 1,5;\n\n- Đường phố loại 3: Hệ số 1,4;\n\n- Đường phố còn lại: Hệ số 1,3.\n\nb) Thị xã Hương Thủy:\n\n- Các phường:\n\n+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25;\n\n+ Đường phố loại\r\n\n3: Hệ số 1,15;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã:\n\n+ Dương Hòa, Phú Sơn: Hệ số 1,05;\n\n+ Thủy Phù: Hệ số 1,25;\n\n+ Thủy Bằng, Thủy Vân, Thủy Thanh: Hệ\r\n\nsố 1,3;\n\n+ Các xã còn lại: Hệ số 1,15.\n\nc) Thị xã Hương Trà:\n\n- Các phường:\n\n+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25;\n\n+ Đường phố loại 3: Hệ số 1,15;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã:\n\n+ Xã Hương Vinh: Hệ số 1,3 \n\n+ Các xã còn lại: Hệ số 1,05.\n\nd) Huyện Phong Điền:\n\n- Thị trấn Phong Điền:\n\n+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,15;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã: Hệ số\r\n\n1,05.\n\nđ) Huyện Quảng Điền:\n\n- Thị trấn Sịa:\n\n+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,15;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã: Hệ số\r\n\n1,05.\n\ne) Huyện Phú Vang:\n\n- Thị trấn Thuận An.\n\n+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,15;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Thị trấn Phú Đa: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã:\n\n+ Xã Phú Thượng: Hệ số 1,3;\n\n+ Xã Phú Mỹ: Hệ số\r\n\n1,2;\n\n+ Các xã: Phú Dương, Phú Thuận, Phú\r\n\nHải, Vinh Thanh: Hệ số 1,15;\n\n+ Các xã còn lại: Hệ số 1,05.\n\ng) Huyện Phú Lộc:\n\n- Thị trấn Lăng Cô.\n\n+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Thị trấn Phú Lộc:\n\n+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã: Hệ số 1,05.\n\nRiêng Quốc lộ 1A qua các xã: Lộc Bổn,\r\n\nLộc An, Lộc Điền, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Trì, Lộc Sơn: Hệ số 1,1.\n\nh) Huyện A Lưới:\n\n- Thị trấn A Lưới:\n\n+ Đường phố loại 1,\r\n\n2: Hệ số 1,1;\n\n+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã: Hệ số 1,05.\n\ni) Huyện Nam Đông:\n\n- Thị trấn Khe Tre: Hệ số 1,05.\n\n- Các xã: Hệ số 1,05.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Căn cứ Hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\nquy định tại Quyết định này; UBND huyện, thị xã, thành phố Huế áp dụng cho từng\r\n\nDự án tại thời điểm Nhà nước quyết định thu hồi đất.\n\n2. Đối với các Dự án đi qua 2 địa bàn\r\n\ncấp huyện trở lên thì hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá đất để tính tiền bồi thường được xác định theo trình tự quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/9/2014 của UBND tỉnh.\n\n3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ngiúp UBND tỉnh tổng hợp, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, hoặc phát sinh bất cập các đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\nđược hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc nghiên\r\n\ncứu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính, Giám\r\n\nđốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban: Ban Quản lý\r\n\nKhu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, các thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND các huyện, các TX, TP\r\n\n Huế;\r\n\n - Báo TT Huế, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, ĐC, KH, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n", + "id": 103435 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103436.json b/contexts/context_103436.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..724db322fe6416f75b76e9c30055da2654a3d81c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103436.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-108-NQ-CP-2018-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Soc-Trang-2020-391131.aspx", + "name": "Nghi-quyet-108-NQ-CP-2018-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Soc-Trang-2020-391131", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 108/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2018\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2017, Báo cáo số 59/BC-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018, Công văn số 1103/UBND-KT ngày 18 tháng 6 năm 2018, Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 112/TTr-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2017, Công văn số 1405/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, Công văn số 2334/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018, Công văn số 3810/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018),\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Sóc Trăng với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nNăm 2010\n\nĐiều chỉnh quy hoạch đến năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp quốc gia phân bổ (ha)\n\nCấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha)\n\nTổng số\n\nTổng diện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7) = (5)+(6)\n\n(8)\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n331.164\n\n\n\n\n\n\n\n331.187\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n276.690\n\n83,55\n\n262.606\n\n482\n\n263.087\n\n79,44\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n146.586\n\n44,26\n\n138.002\n\n\n\n138.002\n\n41,67\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n142.856\n\n43,14\n\n138.002\n\n\n\n138.002\n\n41,67\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n18.690\n\n5,64\n\n\n\n19.421\n\n19.421\n\n5,86\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n42.911\n\n12,96\n\n\n\n37.055\n\n37.055\n\n11,19\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n5.433\n\n1,64\n\n6.368\n\n\n\n6.368\n\n1,92\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n4.961\n\n1,50\n\n1.900\n\n\n\n1.900\n\n0,57\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản (**)\n\n54.492\n\n16,45\n\n64.000\n\n38\n\n64.038\n\n19,34\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\n597\n\n0,18\n\n500\n\n\n\n500\n\n0,15\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n53.522\n\n16,16\n\n68.100\n\n\n\n68.100\n\n20,56\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n443\n\n0,13\n\n1.173\n\n\n\n1.173\n\n0,22\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n168\n\n0,05\n\n254\n\n\n\n254\n\n0,08\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n443\n\n0,13\n\n1.106\n\n\n\n1.106\n\n0,33\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n768\n\n768\n\n0,23\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n6\n\n\n\n\n\n1.512\n\n1.512\n\n0,46\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n352\n\n0,11\n\n\n\n1.419\n\n1.419\n\n0,43\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n21.564\n\n6,51\n\n27.595\n\n\n\n27.595\n\n8,33\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n105\n\n0,03\n\n352\n\n\n\n352\n\n0,11\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n76\n\n0,02\n\n165\n\n\n\n165\n\n0,05\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n333\n\n0,10\n\n829\n\n\n\n829\n\n0,25\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n52\n\n0,02\n\n382\n\n\n\n382\n\n0,12\n\n2.8\n\nĐất có di tích, danh thắng\n\n10\n\n0,01\n\n1.676\n\n\n\n1.676\n\n0,01\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n59\n\n0,02\n\n201\n\n\n\n201\n\n0,06\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n4.978\n\n1,50\n\n\n\n5.101\n\n5.101\n\n1,54\n\n2.11\n\nĐất ở tại đô thị\n\n1.159\n\n0,35\n\n2.390\n\n\n\n2.390\n\n0,72\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n230\n\n0,07\n\n\n\n226\n\n226\n\n0,07\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n17\n\n0,01\n\n2.14\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n396\n\n0,12\n\n\n\n351\n\n351\n\n0,11\n\n2.15\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n611\n\n0,18\n\n\n\n508\n\n508\n\n0,15\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n952\n\n0,29\n\n482\n\n-482\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị*\n\n27.610\n\n\n\n47.767\n\n4.606\n\n52.373\n\n\n\nII\n\nKHU CHỨC NĂNG*\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu sản xuất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n211.709\n\n\n\n2\n\nKhu lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68.036\n\n\n\n3\n\nKhu phát triển công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.600\n\n\n\n4\n\nKhu đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52.373\n\n\n\n5\n\nKhu thương mại - dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.236\n\n\n\n6\n\nKhu dân cư nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34.944\n\n\n\nGhi chú:\n\n- (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.\n\n- (**) Trong diện tích đất nuôi trồng thủy sản quy hoạch đến năm 2020 là 64.038 ha, có 7.700 ha là diện tích đất bãi bồi ven biển nằm ngoài địa giới hành chính, không tính vào tổng diện tích tự nhiên của Tỉnh.\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nCả thời kỳ 2011-2020\n\nKỳ đầu 2011-2015 (*)\n\nKỳ cuối 2016 - 2020\n\nTổng số\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2016 (*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n20.304\n\n1.977\n\n18.327\n\n60\n\n4.406\n\n3.978\n\n4.615\n\n5.268\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n5.422\n\n690\n\n4.732\n\n23\n\n1.272\n\n864\n\n1.118\n\n1.455\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n5.076\n\n690\n\n4.386\n\n23\n\n1.107\n\n809\n\n1.052\n\n1.395\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n2.853\n\n225\n\n2.628\n\n13\n\n527\n\n576\n\n729\n\n783\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n9.055\n\n575\n\n8.481\n\n21\n\n2.032\n\n1.988\n\n2.164\n\n2.276\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n144\n\n100\n\n45\n\n\n\n4\n\n30\n\n\n\n11\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n374\n\n8\n\n366\n\n\n\n311\n\n\n\n1\n\n54\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n2.426\n\n354\n\n2.073\n\n3\n\n260\n\n520\n\n601\n\n689\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n4.266\n\n2.900\n\n1.366\n\n\n\n336\n\n234\n\n429\n\n367\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n3.433\n\n1.335\n\n2.098\n\n\n\n577\n\n507\n\n489\n\n525\n\n2.3\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n747\n\n709\n\n38\n\n16\n\n\n\n22\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\n3.105\n\n857\n\n2.248\n\n4\n\n174\n\n479\n\n247\n\n1.344\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\n179\n\n147\n\n32\n\n4\n\n8\n\n8\n\n12\n\n\n\nGhi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nCả thời kỳ 2011-2020\n\nKỳ đầu 2011-2015 (*)\n\nKỳ cuối 2016 - 2020\n\nTổng diện tích\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2016 (*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n921\n\n387\n\n534\n\n\n\n114\n\n129\n\n130\n\n161\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n534\n\n\n\n534\n\n\n\n114\n\n129\n\n130\n\n161\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n31\n\n17\n\n14\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nGhi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích\n\n(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xác lập ngày 25 tháng 9 năm 2017).\n\n4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020):\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nNăm hiện trạng 2015\n\nCác năm kế hoạch\n\nNăm 2016\n\n(*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n280.879\n\n280.818\n\n276.527\n\n272.679\n\n268.194\n\n263.087\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n149.405\n\n149.404\n\n146.460\n\n143.981\n\n141.158\n\n138.002\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n147.164\n\n147.186\n\n144.907\n\n142.984\n\n140.649\n\n138.002\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n19.712\n\n19.610\n\n19.673\n\n19.728\n\n19.605\n\n19.421\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n44.295\n\n44.325\n\n42.540\n\n40.752\n\n38.990\n\n37.055\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n5.223\n\n5.223\n\n5.483\n\n5.713\n\n5.973\n\n6.368\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n4.588\n\n4.584\n\n4.104\n\n3.624\n\n3.376\n\n1.900\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản (**)\n\n56.840\n\n56.855\n\n58.700\n\n60.584\n\n62.352\n\n64.038\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\n608\n\n608\n\n607\n\n607\n\n557\n\n500\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n49.760\n\n49.821\n\n54.227\n\n58.205\n\n62.820\n\n68.100\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n485\n\n486\n\n512\n\n535\n\n607\n\n732\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n183\n\n183\n\n216\n\n228\n\n236\n\n254\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n243\n\n243\n\n398\n\n548\n\n798\n\n1.106\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n3\n\n3\n\n133\n\n367\n\n523\n\n768\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n246\n\n246\n\n698\n\n955\n\n1.184\n\n1.512\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n220\n\n221\n\n758\n\n949\n\n1.153\n\n1.419\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n18.781\n\n18.839\n\n21.114\n\n23.139\n\n25.225\n\n27.595\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n49\n\n69\n\n154\n\n227\n\n286\n\n352\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n74\n\n74\n\n101\n\n133\n\n153\n\n165\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n412\n\n416\n\n503\n\n581\n\n699\n\n829\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n45\n\n45\n\n131\n\n223\n\n303\n\n382\n\n2.8\n\nĐất di tích, danh thắng\n\n27\n\n27\n\n29\n\n32\n\n32\n\n32\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n70\n\n70\n\n116\n\n152\n\n180\n\n201\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n4.171\n\n4.175\n\n4.476\n\n4.682\n\n4.898\n\n5.101\n\n2.11\n\nĐất ở tại đô thị\n\n1.514\n\n1.527\n\n1.732\n\n1.931\n\n2.137\n\n2.390\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n174\n\n176\n\n203\n\n205\n\n212\n\n226\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n16\n\n16\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n2.14\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n351\n\n351\n\n352\n\n351\n\n351\n\n351\n\n2.15\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n469\n\n469\n\n482\n\n487\n\n496\n\n508\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n548\n\n548\n\n433\n\n303\n\n173\n\n0\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n52.373\n\n52.373\n\n52.373\n\n52.373\n\n52.373\n\n52.373\n\nGhi chú:\n\n- (*) Diện tích đã thực hiện;\n\n- (**)Trong diện tích đất nuôi trồng thủy sản quy hoạch đến năm 2020 là 64.038 ha, có 7.700 ha là diện tích đất bãi bồi ven biển nằm ngoài địa giới hành chính, không tính vào tổng diện tích tự nhiên của Tỉnh.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm:\n\n1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n\n3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.\n\n4. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng; rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông, ven biển, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; triển khai các giải pháp đồng bộ chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, ven đê nhằm giữ đất, khắc phục, ngăn ngừa tình trạng xói mòn, sạt lở; rà soát, chủ động di dời các khu vực dân cư có nguy cơ sạt lở đến khu vực an toàn.\n\nĐối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n\n5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\n6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n\n7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.\n\n8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.\n\n10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.\n\nĐiều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- UBND tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, NN (2).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 103436 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103437.json b/contexts/context_103437.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bd3d1c51779c16112051b203a2881c3c2927456 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103437.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1764-QD-UBND-2020-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-Ben-xe-khach-Dong-Anh-Ha-Noi-441955.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1764-QD-UBND-2020-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-Ben-xe-khach-Dong-Anh-Ha-Noi-441955", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1764/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT BẾN XE KHÁCH ĐÔNG ANH, TỶ LỆ 1/500\n\nĐịa điểm: xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh,\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ\r\n\nđô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 519/QĐ-TTg\r\n\nngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch giao thông vận\r\n\ntải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm\r\n\n2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 25/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị N7, tỷ lệ 1/5000;\n\nCăn cứ Quyết định số 3833/QĐ-UBND ngày 24/6/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc chấp thuận nhà\r\n\nđầu tư xây dựng Bến xe khách Đông Anh;\n\nCăn cứ Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của UBND thành phố Hà\r\n\nNội phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết bến xe khách Đông Anh, tỷ lệ 1/500;\n\nCăn cứ Thông báo số 1339/TB-UBND ngày 05/11/2019 của UBND thành phố Hà Nội về kết luận\r\n\ncủa tập thể lãnh đạo UBND Thành phố tại cuộc họp về\r\n\nviệc Quy hoạch chi tiết bến xe khách Đông Anh, tỷ lệ\r\n\n1/500;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc\r\n\nHà Nội tại Tờ trình số 1070/TTr-QHKT ngày 13/3/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Quy hoạch chi tiết Bến xe khách\r\n\nĐông Anh, tỷ lệ 1/500 với những nội dung chính như sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Bến xe khách Đông Anh, tỷ lệ 1/500.\n\n2. Phạm vi, ranh\r\n\ngiới, quy mô lập quy hoạch:\n\na) Vị trí:\n\nKhu đất nghiên cứu lập Quy hoạch chi\r\n\ntiết Bến xe khách Đông Anh tại nút giao giữa đường quốc lộ\r\n\n3 và đường vành đai 3 theo quy hoạch, thuộc xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh, thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nb) Ranh giới nghiên cứu:\n\n- Phía Bắc giáp đường Vành đai 3 theo\r\n\nquy hoạch;\n\n- Phía Nam giáp Công ty cổ phần cơ\r\n\nkhí Đông Anh Licogi-Nhà máy nhôm Đông Anh;\n\n- Phía Đông giáp dân cư thôn Đản Mỗ;\n\n- Phía Tây giáp đường Quốc lộ 3 và\r\n\nnút giao cắt khác mức giữa đường Quốc lộ 3 và đường vành đai 3 theo quy hoạch.\n\nc) Quy mô:\n\nQuy mô nghiên cứu lập quy hoạch chi\r\n\ntiết khoảng 74.239m2, trong đó:\n\n- Bến xe khách và Điểm đầu cuối xe\r\n\nbuýt khoảng 54.129m2 (đã bao gồm diện tích đất dự trữ mở rộng nút\r\n\ngiao thông khác mức hoặc bố trí các chức năng bến xe);\n\n- Đường giao thông phía Đông và phía\r\n\nNam theo quy hoạch khoảng 13.182m2;\n\n- Khu cây xanh cách ly đường vành đai\r\n\n3 theo quy hoạch khoảng 6.928m2.\n\n3. Mục tiêu:\n\n- Xác định công suất bến xe, lưu lượng,\r\n\ndự kiến luồng tuyến vào bến phù hợp với quy hoạch và các quy định hiện hành.\n\n- Xác định cơ cấu, chức năng sử dụng\r\n\nđất cho các ô đất kèm theo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể cho từng ô đất\r\n\ntrong Bến xe, điểm đầu cuối xe buýt.\n\n- Hình thành khu vực bến xe đồng bộ về\r\n\nkiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, có không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại, hài\r\n\nhòa đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế\r\n\nkỹ thuật theo đúng Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn Việt Nam và quy định hiện\r\n\nhành, phù hợp Quy hoạch Giao thông Vận tải Thủ đô, Quy hoạch phân khu đô thị N7\r\n\nđược duyệt.\n\n- Là cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập\r\n\ndự án đầu tư; Chính quyền thực hiện quản lý quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng,\r\n\nđất đai...\n\n4. Nội dung quy\r\n\nhoạch.\n\na) Nhu cầu vận tải hành khách và\r\n\ncác chỉ tiêu tính toán của bến xe:\n\n* Nhu cầu vận tải hành khách:\n\nXác định theo Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô, Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô, Quy hoạch chi tiết tuyến vận tải\r\n\nhành khách cố định liên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030 được duyệt và Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm\r\n\ndừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua tại Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/12/2018, bến xe khách liên tỉnh Đông Anh đảm nhiệm vai trò vận tải hành\r\n\nkhách từ các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn vào trung tâm Hà Nội\r\n\nvà điều tiết, hỗ trợ đảm nhận một phần lưu lượng vận tải từ các tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu.\n\n* Các chỉ tiêu tính toán bến xe:\n\n- Số chỗ đỗ xe thiết kế: 148 xe.\n\n- Diện tích 1 chỗ đỗ xe: 40m2.\n\n- Chỉ tiêu các công trình áp dụng\r\n\ntheo công trình công cộng thành phố tại ô quy hoạch ký hiệu VII.4.1 tại Quy hoạch phân khu đô thị N7.\n\nb) Quy hoạch sử dụng đất:\n\nTổng diện tích\r\n\nnghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết Bến xe khách Đông Anh khoảng 74.239m2, bao gồm:\n\n* Đất giao thông đô thị: khoảng\r\n\n13.182m2.\n\n* Đất cây xanh cách ly khoảng 6.928m2.\n\n* Đất Bến xe khách và điểm đầu cuối\r\n\nxe buýt khoảng 54.129m2, trong đó:\n\n- Đất điểm đầu cuối xe buýt: Là lô đất\r\n\nquy hoạch ký hiệu BUYT, diện tích khoảng 5.038m2.\n\n- Đất Bến xe khách có tổng diện tích\r\n\nkhoảng 48.863m2, gồm:\n\n+ Đất khu điều hành nhà ga và hệ thống\r\n\ndịch vụ: Là lô đất quy hoạch ký hiệu ĐH, diện tích khoảng 4.638m2.\n\n+ Khu vực đỗ, đón, trả khách, đỗ cho\r\n\nxe lưu trú qua đêm: Là lô đất quy hoạch ký hiệu BXK, diện tích khoảng 21.094m2;\r\n\nsố chỗ đỗ khoảng 148 chỗ.\n\n+ Khu bãi đỗ xe các loại phương tiện\r\n\ngiao thông công cộng và các phương tiện khác: Là lô đất quy hoạch ký hiệu BĐX,\r\n\ndiện tích khoảng 2.351m2.\n\n+ Khu dịch vụ kỹ thuật phương tiện:\r\n\nLà lô đất quy hoạch ký hiệu DVKT; diện tích khoảng 1.743m2.\n\n+ Khu dịch vụ công cộng phục vụ bến\r\n\nxe: Tổng diện tích khoảng 6.577m2, bao gồm 02 lô đất quy hoạch ký hiệu\r\n\nDVCC-1, DVCC-2, bố trí các chức năng theo Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung\r\n\ntâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 sau khi được phê duyệt.\n\n• Lô đất ký hiệu DVCC-1: Diện tích\r\n\nkhoảng 2,118m2.\n\n• Lô đất ký hiệu DVCC-2: Diện tích\r\n\nkhoảng 4.459m2.\n\n+ Khu cây xanh tập trung: Tổng diện\r\n\ntích khoảng 11.295m2, bao gồm 03 lô đất quy hoạch ký hiệu CX1, CX2,\r\n\nCX3, CX4, CX5, CX6, CX7, CX8. Trong đó lô đất CX2 là phần\r\n\nđất nằm trong phạm vi dự trữ mở rộng nút giao thông khác mức; sau khi nút giao hoàn thiện, phần còn\r\n\nlại sẽ được bố trí các hạng mục công trình khác của bến xe.\n\n+ Đất hạ tầng kỹ thuật: là lô đất quy\r\n\nhoạch ký hiệu HTKT; diện tích khoảng 1.393m2.\n\nBảng\r\n\nthống kê số liệu sử dụng đất\n\nTT\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nHạng\r\n\n mục công trình\n\nDiện\r\n\n tích đất\n\nMĐ\r\n\n XD\n\nTầng\r\n\n cao\n\nHệ số\r\n\n SDĐ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nm2\n\n%\n\nTầng\n\nLần\n\n\n\n\n\nTổng diện tích\r\n\n đất khu quy hoạch (A+B+C)\n\n74.239\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nKHU\r\n\n A\n\nĐất giao thông đô thị\n\n13.182\n\n\n\n\n\n\n\nTrong giai đoạn trước mắt khi 02 tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía\r\n\n Nam khu đất chưa được xây dựng, để đảm bảo thuận tiện về\r\n\n giao thông xây dựng tạm thời tuyến đường nội bộ có mặt cắt 9m phục vụ kết nối giao thông của cả dự án.\n\nB\n\nKHU\r\n\n B\n\nĐất cây xanh cách ly\n\n6.928\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nKHU\r\n\n C\n\nĐất xây dựng dự án bến xe (I+II)\n\n54.129\n\n12,1\n\n1 ÷\r\n\n 12\n\n0,7\n\n\n\nI\n\nBUYT\n\nĐất điểm đầu cuối xe buýt\n\n5.038\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\n\n\nĐất bến xe khách\n\n49.091\n\n13,4\n\n1 ÷\r\n\n 12\n\n0,8\n\n\n\nII.1\n\nĐH\n\nĐất khu điều hành nhà ga và hệ thống\r\n\n dịch vụ\n\n4.638\n\n57,4\n\n1\r\n\n ÷ 3\n\n1,6\n\nBao gồm các chức năng: Nhà điều\r\n\n hành bến xe, quảng trường, nhà vệ sinh công cộng, …\n\n\n\n\n\nĐất khu nhà điều hành\n\n4.359\n\n56,0\n\n3\n\n1,7\n\n\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n khu vệ sinh\n\n279\n\n79,2\n\n1\n\n0,8\n\n\n\nII.2\n\nBXK\n\nĐất khu đỗ đón, trả khách, đỗ cho\r\n\n xe lưu trú qua đêm\n\n21.094\n\n0,6\n\n1\n\n0,0\n\nBố trí khoảng 148 chỗ đỗ.\n\nBao gồm các chức năng: Bãi đỗ xe khu vực trả khách, khu vực chờ tài, khu vực đón khách, đỗ xe lưu trú qua đêm, nhà vệ sinh công cộng...\n\n\n\n\n\nĐất đỗ đón trả khách, đỗ xe lưu\r\n\n trú qua đêm\n\n20.899\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n khu vệ sinh\n\n195\n\n66,7\n\n1\n\n0.7\n\nII.3\n\nBĐX\n\nĐất khu bãi đỗ xe các loại phương\r\n\n tiện giao thông công cộng và các phương tiện khác.\n\n2.351\n\n23,1\n\n1\n\n0,2\n\nBao gồm các chức năng: Bãi đỗ xe taxi, bãi đỗ\r\n\n xe bốn bánh, nhà đổ xe hai bánh, nhà vệ sinh công cộng...\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n đỗ xe\n\n2.089\n\n16,6\n\n1\n\n0,2\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n khu vệ sinh\n\n262\n\n74,3\n\n1\n\n0,7\n\n\n\nII.4\n\nDVKT\n\nĐất khu dịch vụ kỹ thuật phương tiện\r\n\n (rửa xe, cung cấp nhiên liệu, duy tu\r\n\n sửa chữa nhỏ...)\n\n1.743\n\n34,7\n\n1\r\n\n ÷ 3\n\n0,8\n\nBao gồm các chức năng: Nhà làm việc\r\n\n và dịch vụ kỹ thuật phương tiện, trạm bảo dưỡng - sửa chữa, trạm xăng cấp nhiên liệu, nhà vệ sinh công cộng ...\n\n\n\n\n\nĐất dịch vụ kỹ thuật\n\n1.483\n\n28,1\n\n3\n\n0,8\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n khu vệ sinh\n\n260\n\n72,7\n\n1\n\n0,7\n\nII.5\n\nDVCC\n\nDịch vụ công cộng bến xe (nghỉ cho\r\n\n lái xe, khách lưu trú qua đêm, quản lý bến...)\n\n6.577\n\n40,0\n\n8-\r\n\n 12\n\n4,4\n\nTTTM dịch vụ công cộng bến xe\r\n\n (khách sạn nhà nghỉ cho lái xe, hành khách có nhu cầu lưu\r\n\n trú qua đêm, trung tâm quản lý bến),\r\n\n xây dựng tầng hầm tuân thủ theo các\r\n\n quy định hiện hành.\n\n\n\nDVCC-1\n\nDịch vụ công cộng bến xe 1\n\n2.118\n\n40,0\n\n12\n\n4,8\n\n\n\nDVCC-2\n\nDịch vụ công cộng bến xe 2\n\n4.459\n\n40,0\n\n8-\r\n\n 12\n\n4,3\n\n11.6\n\nCX\n\nĐất khu cây xanh vườn hoa\n\n11.295\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCX-1\n\nĐất khu cây xanh vườn hoa 1\n\n1\r\n\n 684\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCX-2\n\nĐất khu cây\r\n\n xanh vườn hoa 2\n\n5.182\n\n\n\n\n\n\n\nPhần đất nằm trong vòng chỉ giới của\r\n\n nút giao là đất cây xanh dự trữ cho bến xe, sau khi nút giao hoàn thiện phần còn\r\n\n lại sẽ được bố trí các hạng mục công trình khác của Bến xe\n\n\n\nCX-3\n\nĐất khu cây xanh vườn hoa 3\n\n411\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCX-4\n\nĐất khu cây xanh vườn hoa 4\n\n286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCX-5\n\nĐất khu cây\r\n\n xanh vườn hoa 5\n\n1.567\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCX-6\n\nĐất khu cây\r\n\n xanh vườn hoa 6\n\n1.090\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCX-7\n\nĐất khu cây\r\n\n xanh vườn hoa 7\n\n697\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCX-8\n\nĐất khu cây\r\n\n xanh vườn hoa 8\n\n378\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.7\n\nHTKT\n\nĐất khu vực hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\n thuật\n\n1.393\n\n17,5\n\n1\n\n0,2\n\nBao gồm chức\r\n\n năng: trạm xử lý nước thải, trạm cấp điện, cấp nước....\n\nGhi chú:\n\n- Diện tích sàn xây dựng công\r\n\ntrình sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập\r\n\ndự án đầu tư.\n\n- Đất khu nhà điều hành, khu đón\r\n\ntrả khách, khu đỗ xe phương tiện khác được bố trí\r\n\nkhu vệ sinh công cộng đảm bảo đáp ứng được nhu cầu\r\n\nsử dụng.\n\n- Công trình dịch vụ công cộng bến\r\n\nxe xây dựng tầng hầm theo các quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước và Thành phố, sẽ được xem xét cụ thể trong\r\n\ngiai đoạn lập dự án.\n\n- Các công trình phải đảm bảo các yêu cầu về quản lý độ\r\n\ncao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản\r\n\nlý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, quy định phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh môi trường và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.\n\n- Trước khi thi công chủ đầu tư cần tiến hành khảo sát\r\n\ncác công trình ngầm và nổi trong khu vực, nếu có cần\r\n\nliên hệ với các cơ quan quản lý các công trình nêu\r\n\ntrên để có biện pháp xử lý hoặc di chuyển theo quy\r\n\nhoạch, đảm bảo an toàn theo quy định.\n\n- Việc triển khai dự án đầu tư, san nền, thi công công trình không làm ảnh hưởng đến\r\n\nviệc tiêu thoát nước chung, giao thông và sinh hoạt bình thường của người dân\r\n\nkhu vực. Ranh giới dự án sẽ được xác định sau khi\r\n\nQuy hoạch chi tiết được duyệt. Quá trình triển\r\n\nkhai, Chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát kỹ ranh giới\r\n\ndự án, chỉ giới các tuyến đường đảm bảo tính pháp\r\n\nlý, tránh chồng lấn ranh giới, phát sinh các khu đất\r\n\nxen kẹt.\n\n- Trong phạm vi nghiên cứu hiện có\r\n\nmột số tuyến điện và mương thủy lợi phải di chuyển theo quy hoạch. Chủ đầu tư\r\n\ncó trách nhiệm liên hệ với cơ quan chủ quản các tuyến hạ tầng kỹ thuật nêu trên\r\n\nđể được thỏa thuận bằng văn bản.\n\nc) Quy hoạch tổ chức không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan và thiết kế đô thị:\n\n* Tổ chức không gian kiến trúc cảnh\r\n\nquan:\n\n- Nhà điều hành: Khối nhà điều hành\r\n\nchiều cao 3 tầng, kiến trúc mặt đứng được thiết kế hiện đại mang đặc trưng của\r\n\nmột bến xe khách liên tỉnh.\n\n- Bãi đỗ xe: Có\r\n\nbố trí mái che tại khu vực đón trả khách, đan xen các tuyến cây xanh trong từng\r\n\nkhu vực của bãi đỗ.\n\n- Cây xanh tập trung: Hình thành khu\r\n\ncây xanh tập trung cùng các hành lang xanh, hệ thống cây xanh kết nối dọc trục\r\n\nđường, gắn kết các không gian trong toàn khu vực Bến xe.\n\n- Các công trình\r\n\nthương mại dịch vụ: Có tầng cao 12 tầng được bố trí thấp dần về phía dân cư xã\r\n\nUy Nỗ để hài hòa với cảnh quan hiện trạng. Các công trình\r\n\ncao tầng này giúp định hướng, nhấn mạnh tầng bậc không gian, tạo hình ảnh đô thị cho bến xe cũng như khu vực xung\r\n\nquanh. Giải pháp thiết kế công trình tại các vị trí này cần quan tâm tới việc\r\n\nđón các tầm nhìn chính với giá trị kiến trúc tương xứng, đảm bảo đô thị có một hệ thống\r\n\ncác điểm nhấn không gian phong phú và sinh động.\n\n- Chiếu sáng và tiện ích đô thị:\n\n+ Khai thác mặt đứng nhà điều hành kết\r\n\nhợp biển quảng cáo bởi vị trí tiếp xúc với tuyến đường lớn\r\n\nnên thích hợp với việc kết hợp với dịch vụ quảng cáo.\n\n+ Các thiết bị lộ thiên như trạm điện,\r\n\ntrạm bơm, cột đèn, mái sảnh,... phải được thiết kế kiến trúc phù hợp với không gian của khu vực và có màu sắc phù hợp.\r\n\nTăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh để hạn chế các đường dây, đường ống\r\n\nảnh hưởng thẩm mỹ đô thị.\n\n- Bố cục mặt bằng, tổ chức không\r\n\ngian, kiến trúc cảnh quan có tính chất minh họa. Khi thiết kế, lập dự án đầu tư\r\n\ncần tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và kích thước đã xác định trong\r\n\nQuy hoạch chi tiết được duyệt, các quy định trong Quy chuẩn, Tiêu chuẩn liên quan và các quy định của pháp luật hiện hành.\n\n* Thiết kế đô thị:\n\n- Xác định các công trình điểm nhấn:\n\n+ Nhà điều hành Bến xe: Là tổ hợp\r\n\ncông trình có chức năng điều hành hoạt động Bến xe cao 3 tầng được bố trí ở Khu\r\n\nvực trung tâm Bến xe.\n\n+ Tổ hợp 2 cụm công trình công cộng\r\n\nphía Đông với chiều cao 12 tầng và thấp dần về phía dân cư hiện trạng được bố\r\n\ntrí tại lối vào của Bến xe sẽ đóng góp cho điểm nhấn đô thị\r\n\nkhu vực xung quanh và vẫn đảm bảo hài hòa cho toàn khu vực.\n\n- Chiều cao công trình xây dựng\r\n\nchính:\n\n+ Nhà điều hành bến xe: Tầng cao xây\r\n\ndựng 03 tầng.\n\n+ Nhà chờ cho hành khách: Tầng cao\r\n\nxây dựng 01 tầng.\n\n+ Khu bãi đỗ xe các loại phương tiện\r\n\ngiao thông công cộng và các phương tiện khác: Tầng cao xây dựng 01 tầng.\n\n+ Khu dịch vụ kỹ thuật phương tiện: Tầng\r\n\ncao xây dựng 01 tầng\n\n+ Khu dịch vụ công cộng Bến xe: Tầng\r\n\ncao xây dựng 09-12 tầng, khoảng lùi 06m với mặt tiếp giáp với đường giao thông.\n\n+ Điểm đầu cuối xe buýt: Tầng cao xây\r\n\ndựng 01 tầng.\n\n- Quy định về hình khối, màu sắc và\r\n\nhình thái kiến trúc chủ đạo:\n\n+ Hình khối kiến trúc: Kiến trúc công\r\n\ntrình hiện đại, thống nhất, .... phản ánh được đặc trưng chức năng công trình.\n\n• Khu điều hành bến xe: Là công trình\r\n\nthấp tầng, sử dụng các hình khối thân thiện, mang đặc trưng Bến xe cửa ngõ.\n\n• Khu dịch vụ công cộng bến xe: Ngôn\r\n\nngữ kiến trúc hiện đại, thống nhất. Các công trình cao tầng bố trí vừa đảm bảo yêu cầu là điểm nhấn cho khu vực vừa đảm bảo hài hòa với\r\n\nkhu vực dân cư hiện hữu.\n\n+ Vật liệu và màu sắc:\n\n• Sử dụng các vật liệu thân thiện với\r\n\nmôi trường, phù hợp với điều kiện khí hậu và điều kiện thiên nhiên của khu vực\r\n\nnhưng vẫn mang những nét hiện đại, mới mẻ.\n\n• Tăng cường sử dụng các vật liệu tự\r\n\nnhiên, kết hợp với các vật liệu hiện đại như kính, kim loại làm phong phú cảm\r\n\nthụ thẩm mỹ.\n\n• Sử dụng màu sắc sáng, nhẹ nhàng,\r\n\ntránh sử dụng những màu quá sẫm, nóng.\n\n+ Hình thức kiến trúc:\n\n• Cấu trúc không gian các cụm công\r\n\ntrình chức năng được thiết kế tùy thuộc vào tính chất và tổ chức hoạt động\r\n\ntrong nhóm, cụm công trình đó. Phân loại hình thức công trình\r\n\nkiến trúc khác nhau dựa theo công năng của công trình.\n\n• Hình thức kiến trúc hiện đại, mầu sắc\r\n\ncông trình, cây xanh phù hợp và hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực và chức\r\n\nnăng sử dụng của từng công trình.\n\n+ Cây xanh tập trung, vành đai xanh:\n\n• Cây xanh đường phố: Sử dụng cây\r\n\nxanh có tán để che mát, cách ồn, có tán cao. Tránh sử dụng những cây có quả tạo\r\n\nmùi thơm thu hút sâu bọ.\n\n• Cây xanh tập trung: Bao quanh công\r\n\ntrình điều hành sử dụng cây tiểu cảnh, vườn hoa, phối màu phù hợp với hình dáng\r\n\nkiến trúc công trình.\n\n• Cây xanh vành đai: Sử dụng những\r\n\ncây bóng mát có tán rộng và cao đảm bảo diện che phủ lớn và có tính thẩm mỹ làm\r\n\nmềm mại không gian chuyển tiếp giữa Bến xe với các khu khác trong khu vực.\n\nTổ chức cây xanh đảm bảo tiêu chuẩn về\r\n\nkích thước, chủng loại cây đô thị (đường kính cây tối thiểu 20cm, phân nhánh ở\r\n\nchiều cao 2,8m trở lên..,) theo công văn số 2340/UBND-XDGT\r\n\nngày 22/4/2016 của UBND Thành phố.\n\n+ Các yêu cầu khác:\n\nCác công trình trong khu vực dự án sử\r\n\ndụng công nghệ tiên tiến (công nghệ xanh), tiết kiệm năng lượng (sử dụng đèn\r\n\nLed cho chiếu sáng,...) tuân thủ Quy chuẩn QCVN 09:2013; Quyết định số\r\n\n5815/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Thành phố và Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày\r\n\n13/3/2017 của UBND Thành phố về thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2017.\n\nSau khi đồ án quy hoạch chi tiết được\r\n\nduyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ\r\n\nán phù hợp với nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn về nội dung Thiết kế đô thị.\n\nd) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật:\n\n* Giao thông:\n\nTuân thủ theo các đồ án quy hoạch cấp\r\n\ntrên đã được phê duyệt, Cụ thể:\n\n- Các tuyến đường thành phố và khu vực:\n\n+ Đường vành đai 3 Bắc Sông Hồng ở\r\n\nphía Bắc có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 68m gồm: lòng đường chính\r\n\n2x15m, lòng đường gom địa phương hai bên 2x7m, dải phân\r\n\ncách giữa rộng 3m, hai dải phân cách bên rộng 2x2,5m, vỉa hè hai bên 2x8m.\n\n+ Quốc lộ 3 ở phía Tây có bề rộng mặt\r\n\ncắt ngang điển hình B = 50m gồm: cầu vượt qua đường vành\r\n\nđai 3 Bắc Sông Hồng bố trí tại dải đất rộng 20m giữa đường, lòng đường đô thị\r\n\nbên dưới 2x7m, vỉa hè hai bên 2x8m.\n\n+ Tuyến đường khu vực ở phía Nam bến\r\n\nxe, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 25m gồm: lòng đường rộng\r\n\n2x7m, dải phân cách giữa 1m, vỉa hè hai bên 2x5m,\n\n+ Tuyến đường khu vực ở phía Đông bến\r\n\nxe, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 20,5m gồm: lòng đường\r\n\nrộng 10,5m, vỉa hè hai bên 2x5.\n\n- Mạng lưới giao thông nội bộ:\n\n+ Tuyến đường trục chính trong bến xe\r\n\nkết nối giữa hai tuyến đường khu vực ở phía Đông và phía Nam phục vụ giao thông\r\n\nra, vào bến xe, tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang B=20,0m gồm: lòng đường xe chạy 2x7m, vỉa hè hai bên rộng 2x3m.\n\n+ Xây dựng tuyến đường nội bộ bề rộng\r\n\nmặt cắt ngang B = 9,5m song song với các tuyến đường khu vực ở phía Đông và\r\n\nphía Nam bến xe, phục vụ các phương tiện giao thông hoạt động trong nội bộ bến\r\n\nxe, hạn chế ảnh hưởng đến giao thông chung của khu vực.\n\n+ Xây dựng tuyến đường nội bộ bề rộng\r\n\nmặt cắt ngang B = 7m giữa khu đất công cộng dịch vụ và điểm đầu cuối xe buýt\r\n\ntrong bến xe, phục vụ kết nối các phương tiện như xe bus, xe taxi và các phương\r\n\ntiện cá nhân đến các khu vực trạm xăng dầu, trạm nạp điện,\r\n\nsửa chữa...trong bến xe.\n\n- Bãi đỗ xe:\n\n+ Bãi đỗ xe công cộng cho phương tiện\r\n\nkhác xây dựng tại khu đất giáp phía Tây nhà điều hành bến xe và quảng trường xe buýt, quy mô diện tích khoảng 2.351m2.\n\n+ Bãi đỗ xe công trình: Các công\r\n\ntrình trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng trong bến xe xây dựng tầng hầm để bố trí các bãi đỗ xe theo quy định\r\n\nhiện hành: khu đất DVCC-1 đảm bảo diện tích đỗ xe khoảng\r\n\n2.135 m2; khu đất DVCC-2 đảm bảo diện tích đỗ xe khoảng 3.981 m2.\r\n\nCụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập dự án đầu tư.\n\n+ Bố trí trạm sạc điện cho các phương\r\n\ntiện xe điện tại khu vực bãi đỗ xe công cộng và trong tầng hầm đỗ xe của các khối\r\n\ncông trình dịch vụ công cộng. Quy mô và công nghệ cụ thể của\r\n\ntrạm sạc điện sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư được\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Tổ chức giao thông:\n\n+ Hướng đi, lộ trình các tuyến xe\r\n\nkhách liên tỉnh ra vào bến xe được tổ chức như sau:\n\n• Hướng xe từ các tỉnh phía Bắc, Tây\r\n\nBắc thông qua quốc lộ 3 vào bến xe từ đường quy hoạch B = 25m ở phía Nam.\n\n• Hướng xe xuất bến thông qua đường\r\n\nquy hoạch B = 20,5m ở phía Đông ra đường vành đai 3 Bắc Sông Hồng đến nút giao\r\n\nvới quốc lộ 3 để kết nối đi các tỉnh phía Bắc, Tây Bắc thông qua quốc lộ 3.\n\n+ Tổ chức giao thông trong bến xe:\n\n• Hướng đi của xe khách: Xe khách vào\r\n\nbến đến khu trả khách, sau khi trả khách xe vào khu chờ tài, hoặc đến khu đón\r\n\nkhách và cổng ra xuất bến để đi các tỉnh. Dòng giao thông xe khách được tổ chức\r\n\ntránh hoàn toàn xung đột với các loại phương tiện khác.\n\n• Hướng đi xe buýt: Xe buýt từ cổng\r\n\nvào bến đi theo đường nội bộ B = 9,5m đến khu vực điểm đầu cuối xe buýt, đón trả\r\n\nkhách sau đó đi dọc theo đường nội bộ B = 9,5m ra bến.\n\n• Giao thông phương tiện khác: Xe\r\n\nTaxi và xe cá nhân vào bến thông qua tuyến đường khu vực ở phía Nam, đưa khách\r\n\nđến bãi đỗ xe giáp quảng trường bến xe để trả khách và đi dọc theo tuyến đường\r\n\nnội bộ B = 9,5m ra khỏi bến.\n\n+ Giao thông đi bộ: Trong nội bộ các\r\n\nkhu chức năng tổ chức lối đi bộ riêng và đi trên vỉa hè các tuyến đường giao\r\n\nthông.\n\n- Các chỉ tiêu đạt được:\n\n+ Tổng diện tích khu đất quy hoạch :\r\n\n7,42ha (100%).\n\n+ Tổng diện tích đất giao thông :\r\n\n2,44ha (32,88%).\n\n* Chuẩn bị kỹ thuật:\n\n- San nền:\n\n+ Thiết kế san nền khu đất theo\r\n\nphương pháp đường đồng mức đảm bảo độ dốc nền i ≥ 0,004, mái\r\n\ndốc về phía các tuyến đường bố trí hệ thống thoát nước.\n\n+ Khống chế cao độ và độ dốc các tuyến\r\n\nđường theo quy hoạch và phù hợp với hệ thống thoát nước. Cao độ san nền thấp nhất\r\n\nHmin = + 12,05m; Hmax = +12,70m.\n\n- Thoát nước mưa:\n\n+ Hướng thoát nước: Khu quy hoạch\r\n\nthoát nước mưa ra sông Thiếp ở phía Nam.\n\n+ Hệ thống thoát nước của khu vực: Dọc\r\n\ntheo tuyến đường Vành đai 3 Bắc Sông Hồng, Quốc lộ 3 và các tuyến đường khu vực\r\n\nở phía Đông và phía Nam khu đất bến xe, hệ thống cống\r\n\nthoát nước mưa là các tuyến cống tròn có tiết diện từ D600mm - D1250mm thoát nước\r\n\nmưa vào tuyến mương, hồ điều hòa ở phía Đông rồi thoát ra\r\n\nsông Thiếp.\n\n+ Trên các tuyến đường nội bộ trong\r\n\nkhu đất bến xe bố trí các tuyến cống có tiết diện từ D600mm - D1000mm thu gom nước mưa rồi thoát vào tuyến cống chính trên tuyến đường quy\r\n\nhoạch B = 25m ở phía Nam.\n\n+ Trên hệ thống thoát nước mưa bố trí\r\n\ncác công trình kỹ thuật như giếng thu, giếng thăm, kiểm\r\n\ntra theo quy định.\n\n* Cấp nước:\n\n+ Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp\r\n\nnước từ nhà máy nước mặt sông Đuống thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn\r\n\nD400mm dự kiến xây dựng dọc tuyến đường Vành đai 3 ở phía Bắc. Trong giai đoạn trước mắt khu vực nghiên cứu được cấp nguồn từ nhà\r\n\nmáy nước Đông Anh.\n\n+ Mạng lưới cấp nước:\n\n• Xây dựng các tuyến ống cấp nước\r\n\nphân phối đường kính D110÷D150mm và các tuyến ống cấp nước\r\n\ndịch vụ đường kính D50÷D75 bố trí dọc các tuyến đường quy\r\n\nhoạch và trong khuôn viên các ô đất để cấp nước đến các công trình.\n\n• Đối với các\r\n\ncông trình cao tầng, xây dựng bể chứa và trạm bơm cục bộ để cấp nước cho công\r\n\ntrình.\n\n• Cấp nước chữa cháy: dọc các tuyến\r\n\nđường có đường ống cấp nước có đường kính ≥D100mm bố trí các trụ cứu hỏa, khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa theo quy định\r\n\nvà phải có sự thống nhất của cơ quan phòng cháy chữa cháy.\n\n* Cấp điện:\n\n- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp\r\n\nnguồn từ trạm biến áp 110/22kV E1 Đông Anh thông qua tuyến cáp ngầm bố trí dọc\r\n\ntuyến đường ở phía Đông.\n\n- Mạng lưới cấp điện:\n\n+ Xây dựng các tuyến cáp ngầm trung\r\n\nthế 22kV dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện đến các trạm biến áp phân phối.\n\n+ Xây dựng các\r\n\ntuyến cáp ngầm hạ thế 0,4kV dọc các tuyến đường quy hoạch\r\n\nvà trong khuôn viên các khu đất để cấp điện đến các công trình.\n\n+ Xây dựng 03 trạm biến áp để cấp điện\r\n\ncho khu quy hoạch (cụ thể vị trí, công suất trạm biến áp sẽ được xem xét trong\r\n\ngiai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng).\n\n+ Cấp điện chiếu sáng: Xây dựng các\r\n\ntuyến ngầm hạ thế dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện chiếu sáng. Nguồn cấp\r\n\nđiện chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp phân phối trong khu quy hoạch.\n\n- Trạm sạc ô tô điện: Bố trí 01 trạm\r\n\nsạc điện tại khu vực bãi đỗ xe; ngoài ra bố trí tại tầng hầm đỗ xe của các khối\r\n\ncông trình dịch vụ công cộng. Quy mô và công nghệ cụ thể của\r\n\ntrạm sạc điện sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư được\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n* Thông tin liên lạc:\n\n- Nguồn cấp: Khu quy hoạch cấp nguồn\r\n\ntừ Trạm vệ tinh VT 7.9 ở phía Nam, cách khu đất khoảng 1,0km.\n\n- Mạng lưới thông tin liên lạc: Xây dựng\r\n\ntuyến cáp quang nhánh ngầm dọc theo đường quy hoạch cấp nguồn cho 03 tủ cáp. Mạng\r\n\nlưới cáp ngầm từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí và dung lượng tủ cáp sẽ được\r\n\nxác định cụ thể trong giai đoạn sau trên cơ sở ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành về nguồn cấp và phương án đấu nối.\n\n* Thoát nước thải và vệ sinh môi\r\n\ntrường:\n\n- Thoát nước thải:\n\n+ Hướng thoát nước: Khu đất thuộc lưu\r\n\nvực trạm xử lý nước thải tập trung Cổ Loa. Trong giai đoạn trước mắt, khi hệ thống\r\n\nnước thải của Thành phố chưa được đầu tư xây dựng, dự án xây dựng 01 trạm xử lý\r\n\nnước thải cục bộ công suất khoảng 160m3/ngđ, bố trí tại khu đất hạ\r\n\ntầng kỹ thuật với diện tích trạm khoảng 650m2, về lâu dài\r\n\nsẽ chuyển thành trạm bơm nước thải cục bộ. Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến\r\n\nxây dựng Trạm xử lý nước thải cục bộ ngầm để giảm diện tích chiếm đất, ảnh hưởng\r\n\ncảnh quan và môi trường.\n\n+ Mạng lưới thoát nước:\n\n• Xây dựng các tuyến cống tròn kích\r\n\nthước D300mm dọc trên hè dọc các tuyến đường quy hoạch để thu\r\n\ngom nước thải của các công trình dẫn về trạm xử lý cục bộ.\n\n• Dọc tuyến cống thoát nước thải xây\r\n\ndựng các giếng kiểm tra tại các điểm chuyển hướng, giao nhau và trên dọc tuyến,\r\n\nkhoảng cách giữa các giếng theo quy định.\n\n- Quản lý chất thải rắn:\n\n+ Trong khu quy hoạch xây dựng 01 điểm\r\n\ntrung chuyển chất thải rắn bố trí tại khu đất hạ tầng kỹ thuật, diện tích khoảng\r\n\n50m2.\n\n+ Đối với công trình công cộng, dịch\r\n\nvụ: Xây dựng công trình thu gom và phân loại rác thải theo từng công trình.\n\n+ Tại các nơi công cộng, khu vực cây\r\n\nxanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 50\r\n\nm/1thùng.\n\n+ Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\ndự án Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại\r\n\n(bao gồm: ắc quy, dầu mỡ, săm lốp, linh kiện điện tử) theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định về quản lý chất thải nguy hại.\n\n- Nhà vệ sinh công cộng: Xây dựng các\r\n\nNhà vệ sinh công cộng bố trí tại các khối nhà điều hành, khu dịch vụ công cộng,\r\n\nkhu bãi đỗ xe và khu đất cây xanh (đảm bảo diện tích ≥1% tổng\r\n\ndiện tích đất xây dựng bến). Các nhà vệ sinh cần có giải pháp thiết kế đảm bảo\r\n\nphục vụ người khuyết tật theo QCVN 10:2014/BXD) theo quy định tại Thông tư số\r\n\n73/2015/TT- BGTVT ngày 11/11/2015 (sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án).\n\n* Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Chỉ giới đường đỏ được xác định\r\n\ntrên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống\r\n\nchế ghi trực tiếp trên bản vẽ.\n\n- Chỉ giới xây dựng được xác định để\r\n\nđảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh\r\n\nquan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường\r\n\nquy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\n- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng\r\n\nkỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\n* Đánh giá môi trường chiến lược:\n\n- Khi triển khai lập dự án đầu tư, Chủ\r\n\nđầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quy định của Luật bảo\r\n\nvệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,\r\n\nđánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Các phương án bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường.\n\n* Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị:\n\n- Dọc theo các trục đường giao thông\r\n\nbố trí tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc...\n\n- Xây dựng các tầng hầm dưới các công\r\n\ntrình dịch vụ công cộng phục vụ nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình và\r\n\nkhách vãng lai.\n\nCụ thể sẽ được xác định theo các dự\r\n\nán riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n* Những hạng mục ưu tiên đầu tư và\r\n\nnguồn lực để thực hiện:\n\n- Ưu tiên đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình sau:\n\n+ Hệ thống đường giao thông khu vực\r\n\nvà nội bộ.\n\n+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật.\n\n+ Nhà điều hành và khu vực bãi đỗ xe.\n\n- Nguồn lực thực hiện: Theo Quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư số 3833/QĐ-UBND ngày 24/6/2017 của UBND Thành phố.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n- Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc kiểm\r\n\ntra, xác nhận hồ sơ bản vẽ, Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết Bến\r\n\nxe khách Đông Anh, tỷ lệ 1/500 phù hợp nội dung Quyết định này, lưu trữ hồ sơ đồ\r\n\nán theo quy định.\n\n- UBND huyện Đông Anh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng và Thương mại\r\n\nHoàng Hà và các đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai\r\n\nnội dung Đồ án Quy hoạch chi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân\r\n\ndân biết, thực hiện, lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.\n\n- Giao Chủ tịch UBND huyện Đông Anh,\r\n\nChủ tịch UBND xã Uy Nỗ và Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo kiểm\r\n\ntra, quản lý, giám sát việc xây dựng đồng bộ về quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật theo quy hoạch được phê duyệt và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch\r\n\ntheo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n- Công ty cổ phần\r\n\ntư vấn Xây dựng và Thương mại Hoàng Hà có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và\r\n\ntrình cấp thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thiết kế cắm mốc giới mạng lưới đường giao\r\n\nthông theo đồ án quy hoạch chi tiết được UBND Thành phố phê duyệt để thực hiện\r\n\ncắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho Chính quyền địa phương quản lý theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố\r\n\nHà Nội và Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng.\n\n- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao\r\n\nthông Vận tải, Tài chính và các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn Nhà đầu tư thực\r\n\nhiện theo đúng quy định, pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Giao thông và Vận\r\n\ntải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Đông Anh; Chủ tịch\r\n\nUBND xã Uy Nỗ; Giám đốc Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng và Thương mại Hoàng Hà;\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Thành ủy HN (để b/c);\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP; \r\n\n - Các Đ/c PCT UBND TP;\r\n\n - Các PCVP, các phòng: TKBT, TH, ĐT;\r\n\n - Lưu; VT, ĐT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Hùng\n\n", + "id": 103437 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103438.json b/contexts/context_103438.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d7c4d6f6ae6b038fd55edcfe5f02ecee5f2c359 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103438.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2006-QD-UBND-chuc-nang-to-chuc-bo-may-thanh-tra-tinh-Tuyen-Quang-186100.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2006-QD-UBND-chuc-nang-to-chuc-bo-may-thanh-tra-tinh-Tuyen-Quang-186100", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2006/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 29 tháng 6 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY,\r\n\nBIÊN CHẾ CỦA THANH TRA TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày\r\n\n24/6/2004; Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 24/6/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n171/2004/NĐ-CP , ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số\r\n\n41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thanh tra; Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n19/4/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại,\r\n\ntố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Nghị định\r\n\nsố 99/2005/NĐ-CP ngày 28/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh\r\n\ntra nhân dân; Nghị định số 89/CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ về việc ban hành\r\n\nquy chế tổ chức tiếp công dân;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n55/2005/NQ-HĐND ngày 30/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ\r\n\n4 phê chuẩn cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thị\r\n\nxã;\n\nXét đề nghị của Thanh tra tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 11a/TT-TTr ngày 24/5/2006 (kèm theo Đề án số 11/ĐA-TTr ngày\r\n\n24/5/2006) về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy; nhiệm vụ, tiêu chuẩn từng chức\r\n\ndanh cán bộ, công chức Thanh tra tỉnh Tuyên Quang và đề nghị của Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 144/TTr-SNV ngày 27/6/2006 về việc phê duyệt đề án xác định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Thanh tra tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ntổ chức bộ máy, biên chế của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang:\n\nI- Vị trí và chức năng:\n\nThanh\r\n\ntra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm giúp\r\n\nUỷ ban nhân nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nThanh\r\n\ntra tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời\r\n\nchịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra\r\n\nChính phủ.\n\nThanh\r\n\ntra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\nII- Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\nThực\r\n\nhiện theo Điều 18 của Luật Thanh tra:\n\n1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của\r\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thị xã; của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh (gọi chung là Sở).\n\n2. Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã thuộc tỉnh, nhiều Sở.\n\n3. Thanh tra vụ việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.\n\n4. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n5. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và chống tham nhũng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về chống tham nhũng.\n\n6. Hướng dẫn công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính; phối hợp\r\n\nvới cơ quan tổ chức hữu quan hướng dẫn chế độ chính sách, tổ chức biên chế đối\r\n\nvới Thanh tra huyện, Thanh tra Sở.\n\n7. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n8. Thực hiên nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n9. Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nhoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý theo Nghị định số\r\n\n99/2005/NĐ-CP ngày 28/7/2005 của Chính phủ.\n\n10. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các điều kiện, hồ sơ\r\n\ntài liệu để tiếp công dân tại trụ sở tiếp dân của tỉnh theo lịch quy định của\r\n\nĐoàn Đại biểu Quốc hội địa phương, Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao.\n\n12. Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn đã được nêu trên đây, đối\r\n\nvới các cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh quyết định thanh tra, Thanh tra tỉnh\r\n\ncó quyền hạn:\n\n-\r\n\nChỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong\r\n\nquyết định thanh tra;\n\n-\r\n\nYêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, bằng văn bản,\r\n\ngiải trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan tổ chức,\r\n\ncá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông\r\n\ntin, tài liệu đó;\n\n-\r\n\nTrưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;\n\n- Yêu\r\n\ncầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng\r\n\ntrái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để\r\n\nxác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;\n\n-\r\n\nTạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy\r\n\nviệc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;\n\n-\r\n\nKiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật\r\n\nthuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan\r\n\nthanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định\r\n\nđó gây trở ngại cho việc thanh tra;\n\n-\r\n\nKiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ,\r\n\ncông chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu kiến nghị,\r\n\nquyết định thanh tra;\n\n-\r\n\nRa quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc quyết định xử lý về thanh tra;\n\n-\r\n\nQuyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất\r\n\nthoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n-\r\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thanh\r\n\ntra, các thành viên khác của đoàn thanh tra.\n\n-\r\n\nKết luận về nội dung thanh tra;\n\n-\r\n\nChuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra trong thời hạn năm\r\n\nngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu của tội phạm; đồng thời thông báo bằng văn\r\n\nbản cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp biết.\n\nIII- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:\n\nA-\r\n\nVề tổ chức bộ máy:\n\n1.\r\n\nLãnh đạo Thanh tra tỉnh:\n\nThanh\r\n\ntra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá hai (02) Phó Chánh Thanh tra.\n\n-\r\n\nChánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Thanh tra\r\n\nChính phủ, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác\r\n\ncủa Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\nPhó Chánh Thanh tra là người giúp việc Chánh Thanh tra, phụ trách một hoặc một\r\n\nsố lĩnh vực công tác do Chánh Thanh tra phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh\r\n\nThanh tra và pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Chánh Thanh\r\n\ntra vắng mặt, Phó Chánh thanh tra được Chánh Thanh tra uỷ nhiệm điều hành các mặt\r\n\nhoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\n2.\r\n\nCác tổ chức giúp việc Chánh Thanh tra:\n\n2.1. Văn phòng,\n\ngồm có:\n\n-\r\n\n01 Chánh Văn phòng;\n\n-\r\n\nCác công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Chuyên viên, kế toán, văn thư, lưu trữ,\r\n\nphục vụ, lái xe.\n\n2.2. Phòng Thanh tra xét khiếu tố, gồm có:\n\n-\r\n\n01 Trưởng phòng;\n\n-\r\n\n02 Phó Trưởng phòng;\n\n- Các\r\n\nThanh tra viên.\n\n2.3. Phòng Thanh tra kinh tế - xã hội, gồm có:\n\n-\r\n\n01 Trưởng phòng;\n\n-\r\n\n01 Phó Trưởng phòng;\n\n-\r\n\nCác Thanh tra viên.\n\nB-\r\n\nVề biên chế:\n\n1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh số lượng biên chế hàng năm.\n\n2. Biên chế năm 2006: 28 người.\n\n3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Thanh tra tỉnh\r\n\nphải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà\r\n\nnước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm:\n\n1. Chánh Thanh tra tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh phù hợp với Quy chế làm việc của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh và các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc Thanh tra tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 1668/QĐ-UB ngày 27/11/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Thanh tra tỉnh.\n\nCác\r\n\nông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Thị Quang\n\n", + "id": 103438 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103439.json b/contexts/context_103439.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa0293e8b3d4a793c1f80b392ce86df5e87244f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103439.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-08-CT-UBND-2019-san-xuat-vu-Dong-chien-dich-lam-thuy-loi-noi-dong-tinh-Nam-Dinh-429754.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2019-san-xuat-vu-Dong-chien-dich-lam-thuy-loi-noi-dong-tinh-Nam-Dinh-429754", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8/CT-UBND\n\nNam Định, ngày 02\r\n\n tháng 10 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG VÀ PHÁT ĐỘNG CHIẾN DỊCH LÀM THỦY LỢI\r\n\nNỘI ĐỒNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\nHệ thống công trình thủy lợi\r\n\ncủa tỉnh, hàng năm được đầu tư tu bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân, góp phần quan trọng phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, một số công trình xây dựng từ lâu, hiện\r\n\nnay đã xuống cấp; kênh mương bị bồi lắng nhiều, có nơi, có chỗ công trình bị vi\r\n\nphạm, lấn chiếm, làm hạn chế rất lớn đến năng lực tưới, tiêu nước của công\r\n\ntrình. Theo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, trong\r\n\ncác tháng cuối năm, lượng mưa phổ biến ở mức xấp xỉ với trung bình nhiều năm;\r\n\nnền nhiệt độ cao hơn trung bình nhiều năm từ 1,0-:-1,5ºC và nguồn nước trên các\r\n\nsông có xu thế thấp hơn trung bình nhiều năm từ 10-:-40%, nguy cơ thiếu nước\r\n\ncục bộ có thể xuất hiện trong những tháng đầu năm 2020 kết hợp với thủy triều\r\n\nmạnh dẫn đến xâm nhập mặn sâu vào trong sông gây khó khăn cho đời sống và sản\r\n\nxuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.\n\nĐể thực hiện thắng lợi chương\r\n\ntrình phát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết\r\n\ncủa Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, quyết tâm giành thắng lợi toàn diện sản xuất\r\n\nnông nghiệp năm 2019, chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai sản xuất vụ Đông\r\n\nXuân 2019-:-2020. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch các\r\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tập\r\n\ntrung triển khai thực hiện tốt những nhiệm vụ chủ yếu như sau:\n\n1. Tăng cường kiểm tra đồng\r\n\nruộng, phát hiện và tổ chức hướng dẫn phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu,\r\n\nbệnh cuối vụ trên lúa Mùa, tập trung vào những đối tượng: Rầy nâu, sâu đục\r\n\nthân, bệnh đạo ôn cổ bông, nhất là trà lúa trỗ sau ngày 20/9 và tám, nếp đặc\r\n\nsản,.. Chủ động xây dựng phương án phòng chống mưa úng cuối vụ cho những diện\r\n\ntích lúa Mùa thu hoạch muộn và cây vụ Đông mới gieo trồng.\n\nKhẩn trương thu hoạch diện tích\r\n\nlúa Mùa sớm đã chín để tổ chức triển khai gieo trồng các cây vụ Đông theo kế\r\n\nhoạch đã xây dựng. Lựa chọn các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và tiêu thụ\r\n\nthuận lợi trên thị trường như: Bí xanh, ngô, cà chua, khoai tây và các loại cây\r\n\nrau màu ngắn ngày. Căn cứ vào tập quán canh tác địa phương và điều kiện tưới\r\n\ntiêu trong vùng đất 2 lúa đất không gieo cấy lúa vụ mùa để bố trí cây vụ đông\r\n\ncho phù hợp.\n\nXây dựng, tổ chức và triển khai\r\n\ncác vùng vụ Đông có điều kiện thu hoạch lúa Mùa sớm, thuận lợi về tưới, tiêu\r\n\nnước thành các vùng vụ Đông “cánh đồng lớn”; kêu gọi các Doanh nghiệp chế biến\r\n\nvà tiêu thụ sản phẩm cho nông dân tham gia chuỗi liên kết.\n\n2. Xác định chiến dịch làm thủy\r\n\nlợi nội đồng là nhiệm vụ quan trọng của các huyện, thành phố, của từng xã, hợp\r\n\ntác xã; thời gian triển khai thực hiện từ trung tuần tháng 11 năm 2019 đến hết\r\n\nquý I năm 2020. Đối với những công trình thủy lợi trực tiếp phục vụ sản xuất vụ\r\n\nĐông Xuân 2019-:-2020 phải tập trung hoàn thành trước ngày 15/01/2020.\n\nXây dựng kế hoạch, giao chỉ\r\n\ntiêu cụ thể theo hệ thống thủy lợi của từng đơn vị phân công quản lý đảm bảo\r\n\nphát huy tối đa năng lực của công trình. Triển khai xây dựng mới, tu bổ, sửa\r\n\nchữa, nâng cấp các công trình thủy lợi, nạo vét kênh tưới, tiêu, cửa cống,..,\r\n\nđắp bờ vùng, bờ thửa, khoanh vùng làm dầm, làm ải để chủ động điều tiết và\r\n\nchống lãng phí nước. Giải toả các vật cản trên kênh mương như: Đăng, đó, vó bè,\r\n\nbèo, bè mảng,.. khơi thông dòng chảy, chống ách tắc. Chú trọng vùng chuyên sản\r\n\nxuất giống, vùng chuyển đổi cơ cấu, vùng cánh đồng lớn, cánh đồng liên kết sản\r\n\nxuất, vùng cây vụ đông tập trung theo quy hoạch và những vùng thấp trũng.\n\nTrách nhiệm tu bổ, sửa chữa,\r\n\nnạo vét công trình:\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà: Các công trình do đơn\r\n\nvị quản lý, khai thác thuộc địa bàn tỉnh Nam Định.\n\n- Các Công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh: Từ công trình đầu mối\r\n\nđến hết công trình cấp II theo phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi của\r\n\ntỉnh; cân đối nguồn vốn hỗ trợ kinh phí cải tạo, kiên cố hóa kênh cấp III phục\r\n\nvụ xây dựng cánh đồng lớn, vùng cây vụ Đông tập trung trên đất 2 lúa khi có\r\n\nkinh phí đối ứng của địa phương.\n\n- Các xã, hợp tác xã và hộ sản\r\n\nxuất: Cống, kênh và công trình trên kênh từ cấp III đến mặt ruộng theo phân cấp\r\n\nquản lý, khai thác.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo chiến\r\n\ndịch làm thủy lợi nội đồng và chỉ đạo các xã, thị trấn thành lập Ban chỉ đạo\r\n\nthực hiện tu bổ, sửa chữa công trình xây đúc, máy móc thiết bị, các trạm bơm,\r\n\nnạo vét kênh mương cấp III, kết hợp đắp đường giao thông đồng ruộng theo quy\r\n\nhoạch trong phạm vi xã, thị trấn.\n\n- Chịu trách nhiệm giải toả vi\r\n\nphạm trong lòng và hai bên bờ các tuyến kênh chính, kênh cấp I, cấp II trên địa\r\n\nbàn quản lý; xây dựng kế hoạch và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tập thể, cá\r\n\nnhân để thực hiện đạt hiệu quả cao nhất; tập trung xử lý dứt điểm các vi phạm\r\n\nmới, vi phạm gây bức xúc của nhân dân và vi phạm gây ách tắc dòng chảy.\n\n- Việc giải toả vi phạm, tu bổ,\r\n\nsửa chữa, nạo vét phải đồng bộ, dứt điểm để phát huy tối đa hiệu quả năng lực\r\n\ncông trình. Trường hợp cần thiết huy động các nguồn vốn để tu bổ, sửa chữa công\r\n\ntrình, kiên cố hóa kênh mương, phải đảm bảo đúng quy trình, thủ tục đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản theo quy định hiện hành và thực hiện đúng pháp lệnh dân chủ ở cơ sở. Tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và động viên khen thưởng kịp thời các đơn\r\n\nvị, cá nhân làm tốt; phê bình các đơn vị, cá nhân thực hiện đạt kết quả thấp,\r\n\nchậm tiến độ.\n\n4. Ngay sau khi thu hoạch lúa\r\n\nMùa, tranh thủ điều kiện thời tiết thuận lợi, tập trung huy động mọi lực lượng,\r\n\nphương tiện, máy móc để đẩy nhanh tiến độ cày ải, phấn đấu tăng tối đa diện tích\r\n\nlàm ải. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai sản xuất vụ Xuân năm 2020 theo\r\n\nđúng lịch thời vụ và cơ cấu giống theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thẩm định kế hoạch tu bổ, sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi\r\n\nnăm 2020 của các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi thuộc tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; thông báo danh mục công trình thủy lợi cần tu bổ, sửa chữa,\r\n\nnâng cấp; thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n6. Công ty Điện lực tỉnh kiểm\r\n\ntra các trạm biến thế và các tuyến đường dây tải cấp điện cho trạm bơm để có kế\r\n\nhoạch tu bổ, sửa chữa, đảm bảo an toàn lưới điện phục vụ sản xuất nông nghiệp và\r\n\nphòng chống thiên tai năm 2020.\n\n7. Các Công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh: Cân đối nguồn kinh\r\n\nphí được cấp, sắp xếp thứ tự ưu tiên, triển khai thực hiện, hoàn thành việc tu\r\n\nbổ, sửa chữa danh mục công trình thủy lợi đã được thông báo theo trình tự, thủ\r\n\ntục quy định, đảm bảo phục vụ tốt, kịp thời việc tưới tiêu nước cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp, sản xuất vụ Đông Xuân, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối; chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch sản xuất - tài chính năm 2020, báo cáo Sở Tài chính, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\n8. Các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng từ tỉnh đến cơ sở xây dựng kế hoạch tuyên truyền sâu rộng đến mọi cấp,\r\n\nngành và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt các nội dung của Chỉ\r\n\nthị này.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan, Chủ tịch các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này và thường xuyên báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn vào sáng thứ tư hàng tuần)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (để báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (để báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo)\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh; (để báo cáo)\r\n\n - Các đ/c PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở: NN&PTNT, TC và các ngành liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố Nam Định;\r\n\n - Công ty Điện lực Nam Định;\r\n\n - Các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL;\r\n\n - Đài Phát thanh và TH tỉnh; Báo Nam Định;\r\n\n - Website tỉnh; Website VPUBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP3.\r\n\n TB06\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phùng Hoan\n\n", + "id": 103439 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10344.json b/contexts/context_10344.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f89a651cad025ef8e007b5feebb08c467f799ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_10344.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-444-BYT-QD-quy-che-tam-thoi-cho-phep-dua-thuoc-vao-san-xuat-luu-hanh-19068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-444-BYT-QD-quy-che-tam-thoi-cho-phep-dua-thuoc-vao-san-xuat-luu-hanh-19068", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n******\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc\n\n******\n\nSố\r\n\n : 444-BYT/QĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 09 năm 1972\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY CHẾ TẠM THỜI VỀ VIỆC CHO PHÉP ĐƯA THUỐC VÀO SẢN XUẤT LƯU HÀNH \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 156-CP\r\n\nngày 05-10-1961 và Nghị định số 03-CP ngày 04-01-1971 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế; \r\n\nĐể đảm bảo thuốc men sản xuất và lưu hành có tác dụng phòng bệnh, chữa bệnh, bảo\r\n\nđảm chất lượng và an toàn cho người dùng;\r\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Dược chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Ban hành quy chế tạm\r\n\nthời về việc cho phép đưa thuốc sản xuất và lưu hành kèm theo quyết định này.\n\nĐiều 2. – Quy chế cho phép đưa\r\n\nthuốc vào sản xuất và lưu hành nhằm đảm bảo hiệu lực phòng bệnh, chữa bệnh, bảo\r\n\nđảm chất lượng, đảm bảo an toàn góp phần vào nền kinh tế Nhà nước.\n\nĐiều 3. – Các cơ quan quản lý kế\r\n\nhoạch sản xuất, thu mua, phân phối thuốc, các cơ quan chỉ đạo giá cả, các tổ chức\r\n\nsản xuất, thunmua, nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối và sử dụng thuốc thuộc cơ\r\n\nquan Nhà nước, tập thể hay tư nhân phải thi hành nghiêm chỉnh quy chế này.\n\nĐiều 4. – Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày ban hành.\n\nĐiều 5. – Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Dược chính, Vụ trưởng Vụ Vệ sinh phòng dịch, Vụ trưởng Vụ\r\n\nQuản lý khoa học kỹ thuật, Cục trưởng Cục Phòng bệnh chữa bệnh, Giám đốc Tổng\r\n\nCông ty dược chịu trách nhiệm thi hành quyết định này .\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\r\n\n DƯỢC SĨ \n\n\r\n\n Vũ Công Thuyết\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCHO PHÉP ĐƯA THUỐC VÀO SẢN XUẤT VÀ LƯU HÀNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 444/BYT-QĐ ngày 05 tháng 9 năm 1972)\n\nĐIỀU KHOẢN CHUNG\n\nĐiều 1. - Mục\r\n\nđích của quy chế này là để tăng cường quản lý việc đưa thuốc vào sản xuất và\r\n\nlưu hành, nhằm đảm bảo hiệu lực phòng bệnh, chữa bệnh, đảm bảo chất lượng, đảm\r\n\nbảo an toàn cho người sử dụng, đồng thời có chú ý về mặt kinh tế.\n\nĐiều 2. – Quy\r\n\nchế này áp dụng đối với: Các thuốc sản xuất ở quy mô công nghiệp và thủ công\r\n\nnghiệp, thu mua, nhập khẩu, xuất khẩu, các thuốc là thương phẩm dùng cho công\r\n\ntác phòng bệnh, chữa bệnh cho người trong các cơ quan Nhà nước, tập thể và tư\r\n\nnhân.\n\n\n\nQUY ĐỊNH VIỆC XIN PHÉP VÀ XÉT DUYỆT CHO PHÉP ĐƯA THUỐC\r\n\nVÀO SẢN XUẤT VÀ LƯU HÀNH\n\nMục A. Xin\r\n\nphép đưa thuốc vào sản xuất và lưu hành\n\nĐiều 3. – Cơ\r\n\nquan, tập thể hay tư nhân muốn đề nghị đưa một loại thuốc chưa được ghi trong\r\n\ndanh mục pháp chế các loại thuốc của Bộ Y tế vào sản xuất hoặc lưu hành (bao gồm\r\n\nthu mua, sản xuất nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối, sử dụng) phải gửi cho Bộ Tài\r\n\nchính hoặc cơ quan được Bộ ủy quyền (Hội đồng dược lý của Bộ Y tế hoặc Hội đồng\r\n\nxét duyệt thuốc của các Sở Ty Y tế) theo sự phân cấp quy định ở điều 4 chương\r\n\nII, các tài liệu và hiện vật sau đây:\n\n1. Đơn\r\n\nxin phép sản xuất hoặc lưu hành thuốc;\n\n2. Bảng\r\n\nthuyết minh gồm các phần:\n\na) Tên thuốc\r\n\n(tên thường dùng, tên khoa học, tên khác…)\n\nb) Công thức\r\n\nvà thành phần cấu tạo của thuốc (kể cả tá dược, chất bảo quản, chất thơm, chất\r\n\nnhuộm màu…)\n\nc) Quá trình\r\n\nnghiên cứu\n\nd) Đặc điểm\r\n\ntính chất của thuốc.\n\ne) Tác dụng\r\n\ndược lý, chỉ định, phản chỉ định, công năng chủ trị (đối với thuốc đông), liều\r\n\nthường dùng và liều tối đa\n\ng) Phương\r\n\npháp bảo quản, hạn dùng, tài liệu kỹ thuật về bao bì, đóng góp\n\nh) Bản thảo tờ\r\n\ngiới thiệu thuốc\n\ni) Mẫu nhãn\r\n\nthuốc\n\nk) Khả năng sản\r\n\nxuất và lưu hành\n\nl) Giá thành\r\n\nhoặc giá mua và dự kiến giá bán.\n\n3. Các\r\n\ntài liệu nghiên cứu khoa học của từng loại thuốc gồm:\n\na) Tài liệu\r\n\nnghiên cứu về hóa học, lý học hoặc thực vật học.\n\nb) Tài liệu\r\n\nnghiên cứu về dược lý\n\nc) Tài liệu\r\n\nnghiên cứu về lâm sàng\n\nd) Quy trình\r\n\nkỹ thuật hoặc phương pháp sản xuất\n\ne) Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng\n\ng) Giấy chứng\r\n\nnhận kiểm nghiệm\n\n4. Mẫu\r\n\nthuốc với số lượng đủ dùng cho việc kiểm tra và thử nghiệm theo yêu cầu của Hội\r\n\nđồng dược ký của Bộ Y tế hoặc Hội đồng xét duyệt của các Sở, Ty Y tế.\n\nMục B. Xét duyệt cho phép sản xuất và lưu hành thuốc\n\nĐiều 4. - Việc\r\n\nxét duyệt cho phép sản xuất và lưu hành thuốc, việc sửa đổi công thức thuốc hiện\r\n\nhành do Bộ Y tế hoặc Sở Ty Y tế quyết định theo sự phân cấp sau đây:\n\na) Bộ Y tế\r\n\nxét duyệt:\n\n- Thuốc và\r\n\ncông thức thuốc do các đơn vị trực thuộc Bộ ở trung ương sản xuất và lưu hành,\n\n- Thuốc và công thức thuốc do\r\n\ncác đơn vị thuộc địa phương sản xuất và lưu hành có chứa thuốc độc bảng A, B\r\n\n(theo quy chế thuốc độc), thuốc tiêm, thuốc sản xuất ở một địa phương nhưng lưu\r\n\nhành ở nhiều địa phương (từ 2 tỉnh thành phố trở lên)\n\nb) Sở, Ty Y tế\r\n\nthành phố, tỉnh được Bộ ủy nhiệm xét duyệt thuốc và công thức thuốc, chỉ sản xuất\r\n\nvà lưu hành trong địa phương, không thuộc các loại quy định trên đây (điểm a điều\r\n\n4)\n\nĐiều 5. – Bộ Y\r\n\ntế thành lập Hội đồng dược lý, Sở, Ty, Y tế thành lập Hội đồng xét duyệt thuốc\r\n\nvới nhiệm vụ:\n\na) Giúp Bộ hoặc\r\n\nSở, Ty Y tế nghiên cứu xét duyệt để cho phép sản xuất, lưu hành thuốc, sửa đổi\r\n\ncông thức thuốc hiện hành:\n\n- Thẩm tra hồ\r\n\nsơ xin phép, lưu trữ hồ sơ và mẫu thuốc;\n\n- Tổ chức việc\r\n\nkiểm tra và thử nghiệm về các mặt hóa học, dược lý lâm sàng, tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nvà phương pháp kiểm tra chất lương, bảo quản và hạn dùng thích hợp với từng loại\r\n\nthuốc.\n\nKhi Hội đồng\r\n\nxét thất đạt các yêu cầu về chuyên môn và có chú ý về mặt kinh tế trên nguyên tắc\r\n\nlà bảo đảm yêu cầu chuyên môn, thì lập hồ sơ báo cáo các Bộ hoặc Sở, Ty Y tế để\r\n\nđề nghị cấp giấy cho phép sản xuất, lưu hành hoặc sửa đổi công thức thuốc.\n\nb) Xét và đề\r\n\nnghị Bộ hoặc Sở, Ty Y tế đình chỉ sản xuất, lưu hành những loại thuốc đang sản\r\n\nxuất, lưu hành không còn phù hợp, hiệu lực phòng bệnh, chữa bệnh không xác định,\r\n\nkhông đảm bảo an toàn, không kinh tế hoặc chưa đảm bảo các quy định của quy chế\r\n\nnày.\n\nc) Xét và đề\r\n\nnghị Bộ cho phép áp dụng thử hay áp dụng hẳn trên người một loại thuốc đang\r\n\nnghiên cứu hoặc đang xét để nhập từ nước ngoài.\n\nĐiều 6. - Hội đồng\r\n\nDược lý của Bộ Y tế hoặc Hội đồng xét duyệt thuốc của các Sở, Ty Y tế được quyền:\n\na) Yêu cầu cơ\r\n\nquan, tập thể, tư nhân xin phép sản xuất và lưu hành thuốc, sửa đổi công thức,\r\n\ncung cấp các tài liệu, mẫu thuốc cần thiết để ghi ở chương II và những điểm giải\r\n\nthích thêm nếu cần có thể xem xét điều kiện sản xuất thực tế tại chỗ.\n\nb) Yêu cầu những\r\n\nđơn vị kỹ thuật được Bộ hoặc Sở, Ty Y tế chỉ định theo đề nghị của Hội đồng để\r\n\nkiểm tra về các mặt hóa học, lý học, dược lý, lâm sàng, tiêu chuẩn kỹ thuật,\r\n\nphương pháp kiểm tra chất lương, phương pháp bảo quản và hạn dùng.\n\nc) Hội đồng\r\n\ndược lý của Bộ có quyền xem xét các loại thuốc và công thức thuốc do Sở, Ty Y tế\r\n\nduyệt, và đề nghị Bộ bãi bỏ quyết định cho phép của Sở, Ty Y tế nếu xét thấy\r\n\nthuốc và công thức đó không đảm bảo các yêu cầu chuyên môn đã quy định.\n\nĐiều 7. - Hội đồng dược\r\n\nlý của Bộ Y tế có quyết định thành lập riêng.\n\nĐiều 8. – Thành phần\r\n\nHội đồng xét duyệt thuốc của Sở Ty Y tế gồm:\n\n- Giám đốc Sở\r\n\nY tế, trưởng Ty Y tế hoặc phó giám đốc Sở, phó trưởng Ty phụ trách công tác dược\r\n\nlàm chủ tịch.\n\nNếu giám đốc Sở,\r\n\ntrưởng Ty Y là chủ tịch thì phó giám đốc Sở, phó trưởng Ty phụ trách công tác\r\n\ndược làm phó chủ tịch,\n\n- Phó giám đốc\r\n\nSở, phó trưởng Ty Y tế phụ trách công tác điều trị làm phó chủ tịch,\n\n- Trưởng\r\n\nphòng quản lý dược và trưởng phòng nghiệp vụ: Ủy viên thường trực.\n\n- Bệnh viện\r\n\ntrưởng bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh biện trưởng bệnh viện đông y tỉnh và trạm\r\n\ntrưởng trạm kiểm nghiệm dược phẩm: Ủy viên.\n\nNếu các đồng\r\n\nchí trưởng không có điều kiện tham gia thì có thể ủy quyền cho 1 đồng chí phó\r\n\ntham gia Hội đồng.\n\nNgoài những\r\n\nthành viên chính thức, Hội đồng còn mời các cán bộ chuyên khoa được chỉ định\r\n\ntham gia kiểm tra về các mặt hóa học, lý học, dược lý, lâm sàng làm ủy viên Hội\r\n\nđồng, khi xét đến các loại thuốc được giao nghiên cứu.\n\nTừng thời kỳ\r\n\nSở, Ty Y tế sẽ căn cứ vào thành phần quy định trên đây mà quyết định danh sách\r\n\ntừng người cụ thể tương ứng với các chức vụ đã ghi, tham gia Hội đồng.\n\nHội đồng xét\r\n\nduyệt thuốc của Sở, Ty Y tế có 1 số biên chế thuộc biên chế sự nghiệp đặt trong\r\n\nPhòng quản lý dược.\n\nĐiều 9. – Khi nhận\r\n\nđược đơn xin phép sản xuất và lưu hành thuốc, chậm nhất là 1 tháng Hội đồng cần\r\n\nhọp để:\n\na) Cân nhắc\r\n\nso sánh các loại thuốc tương đương về mặt hiệu lực phòng bệnh, chữa bệnh cũng\r\n\nnhư về mặt kinh tế: cân nhắc nên xếp vào loại thương phẩm hay loại thuốc pha chế\r\n\ntại các cơ sở điều trị, cửa hàng pha đơn; cân nhắc về triển vọng thời gian dùng\r\n\nrồi mới tiến hành các bước xem xét;\n\nb) Xem xét hồ\r\n\nsơ, yêu cầu nơi xin phép bổ sung tài liệu còn thiếu hoặc những điểm cần giải\r\n\nthích thêm.\n\nc) Chỉ định\r\n\ncán bộ chuyên môn khoa kiểm tra;\n\nd) Quy định nội\r\n\ndung, yêu cầu, thời gian và phương pháp kiểm tra:\n\n- Cán bộ\r\n\nchuyên khoa lập kế hoạch và quy trình kiểm tra trình Hội đồng duyệt.\n\n- Sau khi tiến\r\n\nhành kiểm tra thử nghiệm, cán bộ chuyên khoa viết báo cáo trình Hội đồng.\n\n- Hội đồng họp\r\n\nlại xem xét kết quả kiểm tra và kết luận;\n\nc) Lập hồ sơ\r\n\nđề nghị Bộ Y tế hoặc Sở, Ty Y tế cấp giấy phép sản xuất hoặc lưu hành, nếu đạt\r\n\ncác yêu cầu đã quy định. Trường hợp các thuốc cần loại bỏ, cũng lập hồ sơ đề\r\n\nnghị Bộ hoặc Sở Ty Y tế hủy bỏ giấy cho phép đã cấp, hoặc đình chỉ nếu trước\r\n\nđây chưa cấp giấy phép.\n\ng) Các Sở, Ty\r\n\nY tế khi cấp giấy phép sản xuất và lưu hành, sửa đổi công thức thuốc phải gửi hồ\r\n\nsơ lên Bộ Y tế để theo dõi.\n\nĐiều 10. – Theo\r\n\nlệnh của Bộ trưởng Bộ Y tế, Vụ Dược chính làm thủ tục cấp giấy phép, hủy bỏ giấy\r\n\nphép, đình chỉ sản xuất, lưu hành, sửa đổi công thức thuốc và theo dõi, hướng dẫn\r\n\nkiểm tra việc thi hành.\n\nTại các Sở,\r\n\nTy Y tế, Phòng Quản lý dược phụ trách công tác này.\n\nKhi một loại thuốc\r\n\nbị loại bỏ Bộ Y tế và Sở, Ty Y tế cần có hướng dẫn giải quyết cụ thể cách xử lý\r\n\nlực lượng tồn kho.\n\nDANH MỤC THUỐC ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT VÀ LƯU HÀNH\n\nĐiều 11. - Bộ Y tế ban\r\n\nhành danh mục pháp chế các loại thuốc được phép sản xuất và lưu hành, hàng năm\r\n\ncó bổ sung những loại thuốc mới được cấp giấy phép trong năm và xóa bỏ các loại\r\n\nthuốc có lệnh loại bỏ.\n\nCác cơ quan\r\n\nquản lý kế hoạch, cơ quan chỉ đạo giá cả, cơ sở sản xuất, thu mua, nhập khẩu,\r\n\nxuất khẩu, phân phối và sử dụng chỉ được phép chỉ đạo kế hoạch, chỉ đạo giá cả,\r\n\nsản xuất, thu mua, xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối và sử dụng những loại thuốc\r\n\ncó ghi trong danh mục. Tên thuốc ghi trên nhãnh, giấy hướng dẫn dùng thuốc, sổ\r\n\nsách, đơn phiếu phải đúng như danh mục.\n\nCác Sở, Ty Y\r\n\ntế thành, tỉnh ban hành danh mục thuốc của địa phương bao gồm các loại thuốc\r\n\ntrong danh mục thuốc của Bộ có sản xuất và lưu hành ở địa phương và các loại\r\n\nthuốc được Sở, Ty, Y tế cấp giấy phép.\n\nCác loại thuốc\r\n\nghi vào danh mục thuốc nghiên cứu và các loại thuốc do Sở, Ty Y tế cấp giấy\r\n\nphép nếu sau một thời gian sản xuất và lưu hành nhất định mà chưa được ghi vào\r\n\ndanh mục thuốc của Bộ thì sẽ phải ngừng sản xuất và lưu hành để Hội đồng dược\r\n\nlý của Bộ nghiên cứu có cho phép sản xuất và lưu hành nữa không.\n\nDanh mục thuốc\r\n\ncủa Sở, Ty Y tế phải gửi lên Bộ để theo dõi.\n\nĐiều 12. – Bộ Y\r\n\ntế kiểm tra danh mục thuốc được phép sản xuất, lưu hành đối với cơ sở trực thuộc\r\n\nvà các địa phương. Sở, Ty Y tế kiểm tra các đơn vị trực thuộc và trong địa\r\n\nphương mình, bao gồm cả cơ quan Nhà nước, tập thể và tư nhân.\n\nĐiều 13. - Đối với\r\n\ncác vụ vi phạm danh mục thuốc quy định của Bộ Y tế và Sở, Ty Y tế, thì xử lý\r\n\ntùy theo tính chất nghiêm trọng, với các hình thức:\n\n- Đình chỉ sản\r\n\nxuất, lưu hành.\n\n- Có kỷ luật\r\n\nhoặc đề nghị cấp trên thi hành kỷ luật (nếu vượt quyền hạn) từ khiển trách, cảnh\r\n\ncáo đến cách chức đối với những các nhân vi phạm danh mục.\n\n- Truy tố trước\r\n\npháp luật nếu vụ vi phạm có tính nhất nghiêm trọn về mặt sức khỏe, tính mệnh\r\n\nngười dùng thuộc hoặc về mặt kinh tế.\n\nĐiều 14. - Vụ Dược\r\n\nchính là cơ quan được Bộ Y tế ủy quyền làm thủ tục ban hành danh mục thuốc được\r\n\nphép sản xuất và lưu hành và tổ chức việc kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn thi\r\n\nhành.\n\nTại các Sở,\r\n\nTy Y tế, Phòng Quản lý dược làm nhiệm vụ này.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15. – Quy\r\n\nchế này có hiệu lực từ ngày ban hành.\n\nĐiều 16. – Các\r\n\ncơ quan quản lý y tế các cấp, các cơ sở sản xuất, thu mua, nhập khẩu, xuất khẩu,\r\n\nphân phối, sử dụng thuốc từ trung ương đến xã thuộc Nhà nước, tập thể hay tư\r\n\nnhân đều phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế này.\n\nĐiều 17. – Bộ Y\r\n\ntế ủy nhiệm ông Vụ trưởng Vụ Dược chính có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi thực\r\n\nhiện quy chế này.\n\n", + "id": 10344 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103440.json b/contexts/context_103440.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a5af521210bd49e8591d667a3660829e4de7e93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103440.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-609-1998-QD-TCBD-tieu-chuan-nganh-Dong-ho-chu-trong-mang-dong-bo-Yeu-cau-ky-thuat-Ma-so-TCN-68-171-1998-69484.aspx", + "name": "Quyet-dinh-609-1998-QD-TCBD-tieu-chuan-nganh-Dong-ho-chu-trong-mang-dong-bo-Yeu-cau-ky-thuat-Ma-so-T", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC BƯU ĐIỆN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n------------\n\nSố:\r\n\n 609/1998/QĐ-TCBĐ\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\n\nCăn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng\r\n\nhóa ngày 27/12/1990;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính\r\n\nvà Viễn thông;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/1998/TT-TCBĐ ngày 15/5/1998 của Tổng cục Bưu điện hướng\r\n\ndẫn thi hành Nghị định số 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về Bưu chính và Viễn\r\n\nthông đối với công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch\r\n\nvụ bưu chính, viễn thông;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo quyết định này tiêu chuẩn Ngành: “Đồng hồ chủ trong mạng đồng bộ\r\n\n- Yêu cầu kỹ thuật” – Mã số: TCN 68-171:1998 .\n\nĐiều 2.\r\n\nHiệu lực bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn nêu ở Điều 1 sau 15 ngày kể từ ngày ký\r\n\nquyết định này.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông (bà) Chánh văn phòng, thủ trưởng các đơn vị chức năng, các đơn vị trực\r\n\nthuộc Tổng cục Bưu điện và thủ trưởng các Doanh nghiệp Bưu chính – Viễn thông\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Quế Hương\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nLỜI NÓI ĐẦU \n\nQuyết định của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Bưu điện\n\n1. Phạm vi áp dụng \n\n2. Định nghĩa và thuật ngữ\n\n2.1. Định nghĩa, thuật ngữ\n\n2.2. Các từ viết tắt\n\n3. Yêu cầu kỹ thuật \n\n3.1. Độ chính xác tần số\n\n3.2. Phát sinh nhiễu\n\n3.2.1. Trôi pha\n\n3.2.2. Rung pha\n\n3.3. Gián đoạn pha\n\n3.4. Suy giảm chất lượng của đồng\r\n\nhồ chủ\n\n3.5. Giao diện\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n\n\nLỜI NÓI ĐẦU\n\nTiêu chuẩn TCN 68-171:1998 được xây\r\n\ndựng trên cơ sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nđồng bộ.\n\nTiêu chuẩn TCN 68-171:1998 do Viện\r\n\nKhoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ - Hợp tác quốc tế\r\n\nđề nghị và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo quyết định số 609/1998/QĐ-TCBĐ\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 1998.\n\nVụ Khoa\r\n\nhọc công nghệ - Hợp tác Quốc tế \n\n\n\nTIÊU CHUẨN NGÀNH\n\nTCN 68-171:1998\n\nĐồng hồ chủ trong\r\n\nmạng đồng bộ - Yêu cầu kỹ thuật\n\nTiming\r\n\ncharacteristics of primary reference clock – Technical Requirement\n\n1. Phạm vi áp\r\n\ndụng \n\nTiêu chuẩn này quy định các yêu cầu\r\n\ntối thiểu cho đồng hồ chủ để cấp tín hiệu đồng bộ cho mạng số.\n\nCác yêu cầu này áp dụng trong điều\r\n\nkiện môi trường bình thường của thiết bị số.\n\n2. Định nghĩa\r\n\nvà thuật ngữ\n\n2.1. Định nghĩa, thuật ngữ\n\n2.1.1. Đồng hồ chủ -A. Primary\r\n\nReference Clock – PRC\n\nLà thiết bị cung cấp tín hiệu thời\r\n\ngian chuẩn cho mạng viễn thông quốc gia. Đồng hồ chủ được xem là đồng hồ có\r\n\nchất lượng cao nhất trên mạng.\n\n2.1.2. Rung pha – A. Jitter\n\nLà những biến đổi trong thời gian\r\n\nngắn của tín hiệu số so với chuẩn thời gian. Biến đổi ngắn hạn là những biến\r\n\nđổi có tần số lớn hơn hoặc bằng 10 Hz.\n\n2.1.3. Trôi pha – A. Wander\n\nLà những biến đổi trong thời gian\r\n\ndài của tín hiệu số so với chuẩn thời gian. Biến đổi dài hạn là những biến đổi\r\n\ncó tần số nhỏ hơn 10Hz.\n\n2.2. Các từ viết tắt\n\nMTIE\n\nMaximum Time Interval Error\n\nSai số về thời gian lớn nhất giữa\r\n\n tín hiệu và tín hiệu lý tưởng trong khoảng thời gian quan sát\n\nNE\n\nNetwork Element\n\nPhần tử mạng\n\nPLL \n\nPhase Locked Loop\n\nVòng khóa pha\n\nPRC\n\nPrimary Reference Clock\n\nĐồng hồ chủ\n\nSDH\n\nSynchronous Digital Hierarchy\n\nPhân cấp đồng bộ số\n\nSSMB\n\nSynchronization Status Message\r\n\n Byte\n\nByte thông báo trạng thái đồng bộ\n\nSTM\n\nSynchronous Transport Module\n\nKhối chuyển tải đồng bộ\n\nTDEV\n\nTime Deviation\n\nChênh lệch thời gian trung bình\r\n\n trong thời gian quan sát so với giá trị chuẩn\n\nUI\n\nUnit Interval\n\nKhoảng đơn vị \n\n3. Yêu cầu kỹ\r\n\nthuật \n\n3.1. Độ chính xác tần số.\n\nỞ điều kiện hoạt động bình thường,\r\n\nvới thời gian quan sát lớn hơn 7 ngày, sai số tần số lớn nhất cho phép là 10-11\n\n3.2. Phát sinh nhiễu.\n\nNhiễu phát sinh của đồng hồ chủ\r\n\nđược thể hiện là tổng nhiễu pha tạo ra tại đầu ra. Khả năng của đồng hồ để giới\r\n\nhạn nhiễu này được thể hiện ở độ ổn định tần số của nó. MTIE và TDEV thể hiện\r\n\ncho đặc điểm của nhiễu phát sinh.\n\nMTIE và TDEV được đo thông qua bộ\r\n\nlọc thông thấp bậc một có độ rộng băng tần 10 Hz, tại thời gian lấy mẫu là 1/30 giây. Chu kỳ đo nhỏ nhất với\r\n\nTDEV là 12 lần chu kỳ tổ hợp (T = 12 ). Có thể sử dụng\r\n\nđộ rộng băng tần và thời gian lấy mẫu khác để đo với thời gian quan sát lớn\r\n\nhơn.\n\n3.2.1. Trôi pha\n\nTrôi pha thể hiện trong MTIE, với\r\n\ncấu hình đo theo hình 3 phải có giá trị trong giới hạn sau:\n\nMTIE: với 0,1s < ≤ 1000s\n\n với > 1000s\n\nKết quả theo đồ thị trong hình 1.\n\nHình\r\n\n1 – MTIE là hàm của chu kỳ quan sát \n\nTrôi pha thể hiện trong TDEV, với\r\n\ncấu hình đo theo hình 3 phải có giá trị trong giới hạn sau:\n\nTDEV:\n\n3 ns\n\nvới\n\n0,1\r\n\n s < ≤ 100s\n\n\n\n0,03\r\n\n ns\n\nvới \n\n100\r\n\n s < ≤ 1000 s\n\n\n\n30\r\n\n ns \n\nvới\n\n1000\r\n\n s < ≤ 10 000 s\n\nKết quả theo đồ thị trong hình 2.\n\nHình\r\n\n2 – TDEV là hàm của chu kỳ quan sát \n\nĐặc\r\n\ntính đồng hồ chế độ chạy tự do\r\n\ntrong phòng thí nghiệm\n\nFS\r\n\n(Frequency Standard): Tần số chuẩn\n\nCUT\r\n\n(Clock Under Test): Tần số cần kiểm tra\n\nHình\r\n\n3 – Cấu hình đo\n\n3.2.2. Rung pha\n\nChỉ tiêu rung pha được quy định\r\n\nriêng cho các tốc độ giao diện khác nhau. Các chỉ tiêu được để dưới dạng UIpp,\r\n\nvới UI tương ứng với tốc độ bit của giao diện.\n\nRung pha thật sự tại đầu ra giao\r\n\ndiện 2048 kHz và 2048 kbit/s, được đo với thời gian lớn hơn 60 giây thông qua\r\n\nmạch lọc thông dải đơn cực với tần số biên là 20 Hz và 100 kHz, không được vượt\r\n\nquá 0,05 UIpp, với UI = 488 ns.\n\n3.3. Gián đoạn pha\n\nGián đoạn pha tại đầu ra của đồng\r\n\nhồ chủ không được vượt quá 1/8 UI, với UI = 488 ns.\n\n3.4. Suy giảm chất lượng của đồng\r\n\nhồ chủ\n\nNếu sử dụng quá tải và tần số đồng\r\n\nhồ thay đổi quá giá trị danh định phải được phát hiện và tải phải được chuyển\r\n\ntới bộ dao động tốt. Việc chuyển mạch này phải được hoàn tất trước khi MTIE\r\n\nhoặc TDEV vượt quá chỉ tiêu.\n\n3.5. Giao diện\n\nĐầu ra của đồng hồ chủ có thể là:\n\n- Giao diện 2048 kbit/s tuân theo\r\n\nđiều khoản 3.1/TCN 68-172:1998 với các yêu cầu về rung pha và trôi pha như quy\r\n\nđịnh trong tiêu chuẩn này.\n\n- Giao diện 2048 kHz tuân theo điều\r\n\nkhoản 3.2/TCN 68-172:1998 với các yêu cầu về rung pha và trôi pha như quy định\r\n\ntrong tiêu chuẩn này.\n\n\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n[1]\n\nCCITT Recommendation G.703\r\n\n (1991), Physicall electrical characteristics of hierarchical digital\r\n\n interfaces.\n\n[2]\n\nITU-T Recommendation G.783\r\n\n (1997), Characteristics of Synchronous Digital Hierarchy (SDH) equipment\r\n\n functional blocks.\n\n[3]\n\nITU-T Recommendation G.810 (1996),\r\n\n Definitions and terminology for synchronization networks.\n\n[4]\n\nCCITT Recommendation G.812\r\n\n (1988), Timing requirements at the outputs of slave clocks suitable for\r\n\n plesiochronous operation of international digital links.\n\n[5]\n\nCCITT Recommendation G.822\r\n\n (1988), Controlled slip rate objectives on an international digital\r\n\n connection.\n\n[6]\n\nITU-T Recommendation G.823\r\n\n (1993), The control of jitter and wander within digital networks which are\r\n\n based on the 2048 kbit/s hierarchy.\n\n[7]\n\nITU-T Recommendation G.824\r\n\n (1993), The control of jitter and wander within digital networks which are\r\n\n based on the 1544 kbit/s hierarchy.\n\n[8]\n\nITU-T Recommendation G.825\r\n\n (1993), The control of jitter and wander within digital networks which are\r\n\n based on the Synchronous Digital Hierarchy (SDH).\n\n", + "id": 103440 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103441.json b/contexts/context_103441.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65b9309ab605dfb153a9d54f136c223c0930d9b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103441.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-04-2022-QD-UBND-quan-ly-trat-tu-xay-dung-tiep-nhan-thong-bao-khoi-cong-Yen-Bai-508790.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2022-QD-UBND-quan-ly-trat-tu-xay-dung-tiep-nhan-thong-bao-khoi-cong-Yen-Bai-508790", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH\r\n\n YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2022/QĐ-UBND\n\nYên Bái,\r\n\n ngày\r\n\n 28\r\n\n tháng 01 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG; PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG VÀ\r\n\nTIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG KÈM THEO HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 139/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng\r\n\nsản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng\r\n\nnhà và công sở;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n139/2017/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 01 năm 2021 của chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng\r\n\nvà bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý\r\n\ndự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày\r\n\n24/4/2018 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 3179/TTr-SXD ngày 29 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự\r\n\nxây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin\r\n\n điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Yên Bái; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Chánh, PCVP.UBND tỉnh (KT);\r\n\n - Lưu: VT, XD.\r\n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Huy Tuấn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nQUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG; PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG VÀ TIẾP NHẬN THÔNG BÁO\r\n\nKHỞI CÔNG KÈM THEO HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH YÊN BÁI\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n04/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n28 tháng\r\n\n01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về quản lý trật\r\n\ntự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công\r\n\nxây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế đối\r\n\nvới các công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức cá\r\n\nnhân liên quan đến quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc chung trong công tác quản lý trật tự xây dựng\n\n1. Tất cả công trình xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh (trừ các công trình thuộc bí mật nhà nước) phải được thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công\r\n\ntrình cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Vi phạm về trật tự xây dựng phải\r\n\nđược phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, dứt điểm ngay từ khi mới phát\r\n\nsinh, đảm bảo đúng quy trình,\r\n\ncông khai, minh bạch. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc\r\n\nphục triệt đê theo quy định cửa pháp luật.\n\n2. Mọi thông tin phản ánh về công\r\n\ntrình vi phạm trật tự xây dựng đều phải được kiểm tra, xử lý theo quy định.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị trong quá trình\r\n\nphối hợp thực hiện quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm không chồng chéo, trốn tránh\r\n\ntrách nhiệm trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm.\n\nChương II\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nội dung quản\r\n\nlý trật tự xây dựng\n\n1. Đối với công trình được cấp giấy\r\n\nphép xây dựng: Kiểm tra việc thi công xây dựng công trình theo các nội dung của\r\n\ngiấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối với công trình được miễn giấy\r\n\nphép xây dựng: Kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối\r\n\nvới công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 89 của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nkhoản 30 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy\r\n\nhoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc\r\n\nthiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra\r\n\nsự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã\r\n\nđược thẩm định đối với trường hợp\r\n\nthiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.\n\n3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 5. Phân cấp quản\r\n\nlý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công\n\n1. Phân cấp cho Ban quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh\n\na) Quản lý trật tự xây dựng trong các\r\n\nKhu công nghiệp do Ban quản lý.\n\nb) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng\r\n\nkèm theo thiết kế xây dựng.\n\n2. Phân cấp cho UBND cấp huyện\n\na) Quản lý trật tự xây dựng đối với\r\n\ncác công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình quy định tại điểm a, khoản\r\n\n3 điều này và công trình thuộc bí mật Nhà nước.\n\nb) Tiếp nhận thông báo khởi công kèm\r\n\ntheo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình được phân cấp quản lý trật\r\n\ntự xây dựng theo quy định tại điểm a, khoản 2 điều này.\n\n3. Phân cấp cho UBND cấp xã\n\na) Quản lý trật tự xây dựng đối với\r\n\ncác công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ và các công trình không thuộc các trường\r\n\nhợp: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình trên địa bàn.\n\nb) Tiếp nhận thông báo khởi công kèm\r\n\ntheo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình được phân cấp quản lý trật\r\n\ntự xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3, điều này (đối với các công trình\r\n\ntheo quy định phải thực hiện thông báo khởi công xây dựng).\n\nChương III\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của\r\n\nSở Xây dựng\n\n1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh; nắm bắt tình hình trật tự xây dựng, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh các biện pháp để chấn chỉnh,\r\n\nkhắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp; đề nghị\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn\r\n\nkhi tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân, báo chí hoặc phát hiện trong quá\r\n\ntrình giải quyết đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo.\n\n3. Công bố công khai nội dung giấy\r\n\nphép xây dựng do Sở Xây dựng cấp trên trang thông tin điện tử của Sở và gửi giấy\r\n\nphép xây dựng đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có công trình xây dựng\r\n\nđược cấp giấy phép để phối hợp quản\r\n\nlý.\n\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\ncác vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo chương trình kế hoạch hàng năm\r\n\nhoặc đột xuất và thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Chỉ đạo, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tổ chức kiểm tra, xử lý vi\r\n\nphạm đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn của 2 đơn vị hành chính cấp\r\n\nhuyện (trừ công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình nằm trên địa bàn của\r\n\nhai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên); tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n6. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ\r\n\nchức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng buông lỏng quản lý, thiếu\r\n\ntinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật\r\n\ntự xây dựng nghiêm trọng trên địa bàn quản lý.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của\r\n\nBan quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\n\n1. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra điều kiện\r\n\nkhởi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 đối với các công\r\n\ntrình xây dựng trong các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n2. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra,\r\n\ngiám sát các công trình xây dựng trong khu công nghiệp do mình quản lý nhằm\r\n\nphát hiện và ngăn chặn kịp thời, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định.\r\n\nKhi phát hiện vi phạm phải yêu cầu dừng thi công, lập biên bản vi phạm hành\r\n\nchính. Biên bản vi phạm\r\n\nhành chính và các tài liệu có liên quan phải được chuyển ngay đến người\r\n\ncó thẩm quyền để xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính theo quy định.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Tổ chức thực hiện việc quản lý trật\r\n\ntự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối\r\n\nvới các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 5 Quy định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề quản lý trật tự xây dựng và tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n2. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra điều kiện\r\n\nkhởi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2020 đối với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng;\r\n\ngửi thông báo khởi công và hồ sơ tài liệu có liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã để theo dõi quản lý theo\r\n\nquy định.\n\n3. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện\r\n\nvề cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trên địa bàn quản lý thuộc đối\r\n\ntượng miễn giấy phép xây dựng\r\n\ntheo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.\n\n4. Chỉ đạo phòng chuyên môn, đơn vị được\r\n\ngiao quản lý trật tự xây dựng cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng\r\n\nlẻ và các công trình khác trên địa bàn do mình quản lý nhằm phát hiện, ngăn chặn\r\n\nvà xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng. Khi phát hiện vi phạm\r\n\nphải yêu cầu dùng thi công và xử phạt theo thẩm quyền. Đối với trường hợp vượt\r\n\nquá thẩm quyền xử phạt thì hoàn thiện hồ sơ trình người có thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính theo quy định.\n\n5. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, xử lý vi\r\n\nphạm trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng nằm trên địa giới hành chính\r\n\ntừ hai xã, phường, thị trấn trở lên thuộc địa bàn quản lý.\n\n6. Kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực\r\n\nhiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng\r\n\ncủa cấp thẩm quyền đối với các công trình xây dựng trôn địa bàn.\n\n7. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định\r\n\ncưỡng chế các công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy\r\n\nđịnh; phối hợp với người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế triển\r\n\nkhai các biện pháp nhằm thực hiện các quyết định cưỡng chế và thực hiện theo chỉ\r\n\nđạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Công bố công khai nội dung giấy\r\n\nphép xây dựng do Ủy ban nhân dân huyện cấp trên Trang thông tin điện tử của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện; thông tin nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, Ban\r\n\nquản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện cấp đến Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã nơi có công trình được cấp phép để phối hợp quản lý.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra,\r\n\nphát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với các công trình được\r\n\nphân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định\r\n\nnày; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý\r\n\ntrật tự xây dựng và tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên\r\n\nmôn cấp huyện và các tổ chức ở địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật về xây dựng, vận động và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về xây dựng trên địa bàn.\n\n3. Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng\r\n\nvà kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 39\r\n\nĐiều 1 Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 đối với các công trình xây dựng;\r\n\nkiểm tra điều kiện khởi công công trình nhà ở riêng lẻ và các công trình khác\r\n\n(được quy định tại khoản 1, Điều 2, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017\r\n\ncủa Chính phủ) trên địa bàn do mình quản lý.\n\n4. Phối hợp với phòng chuyên môn, đơn\r\n\nvị được giao quản lý trật tự xây dựng cấp huyện áp dụng các biện pháp cần thiết\r\n\nđể kịp thời\r\n\nngăn chặn đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp\r\n\ndiễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của cấp có\r\n\nthẩm quyền, thực hiện các quyết định cưỡng chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện giao.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ đầu tư\n\n1. Gửi thông báo khởi công kèm theo Hồ\r\n\nsơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương\r\n\ntrước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc (đối với công\r\n\ntrình phải gửi thông báo khởi công theo quy định). Nghiêm chỉnh chấp hành quy định\r\n\nnày và các quy định pháp luật về xây dựng.\n\n2. Chấp hành các quyết định, kiến nghị\r\n\nxử lý của cơ quan quản lý về xây dựng khi có hành vi vi phạm trật tự xây dựng.\n\n3. Chịu trách nhiệm khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n1. Trách nhiệm của cơ quan Công an tỉnh,\r\n\nCông an cấp huyện, cấp xã\n\na) Tham gia vào công tác nắm tình\r\n\nhình, phản ánh kịp thời và báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về các vi phạm trật\r\n\ntự xây dựng.\n\nb) Xây dựng phương án đảm bảo an ninh\r\n\ntrật tự, an toàn cho các lực lượng tham gia cưỡng chế công trình vi phạm trật tự\r\n\nxây dựng.\n\nc) Tổ chức điều tra, xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn quản lý.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp giao trong việc ngăn chặn và xử lý các công trình vi phạm trật\r\n\ntự xây dựng.\n\nđ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời ngăn chặn, xử lý đối với các công\r\n\ntrình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn\r\n\nsau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của các cấp có\r\n\nthẩm quyền, đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xử lý vi phạm theo thẩm quyền.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan\n\na) Chịu trách nhiệm trong việc đe công\r\n\ntrình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng\r\n\nlượng; khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật mà mình được giao quản lý.\n\nb) Phối hợp, cung cấp thông tin tài liệu,\r\n\ntham gia ý kiến trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của từng đơn vị do pháp luật quy định và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nĐiều 12. Chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo\n\n1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định\r\n\nkỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng\r\n\nvề tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo theo định kỳ hàng\r\n\nquý (trước ngày 20 của tháng cuối quý), hàng năm (trước ngày 25/12) hoặc đột xuất\r\n\nvề công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp, báo cáo định kỳ hàng quý, 1 năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý trật\r\n\ntự xây dựng trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các Sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách\r\n\nnhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc cần phải hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn\r\n\nvị có trách nhiệm kiến nghị, báo cáo đề xuất gửi về Sở Xây dựng để được hướng dẫn\r\n\nthực hiện hoặc để\r\n\ntổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103441 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103442.json b/contexts/context_103442.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0bf7d5352adad59699c4c7f301358ef1d67f16b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103442.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-256-NQ-HDND-2021-thu-hoi-so-tang-thu-tu-ngan-sach-huyen-Moc-Chau-tinh-Son-La-467252.aspx", + "name": "Nghi-quyet-256-NQ-HDND-2021-thu-hoi-so-tang-thu-tu-ngan-sach-huyen-Moc-Chau-tinh-Son-La-467252", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 256/NQ-HĐND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 18 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHU HỒI SỐ TĂNG THU TỪ NGÂN SÁCH HUYỆN MỘC\r\n\nCHÂU VỀ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; \n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n71/2018/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nội dung Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh\r\n\nvề phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản\r\n\nthu giữa các cấp ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020.\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 04/TTr-UBND\r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 1310/BC-KTNS ngày 15 tháng 01\r\n\nnăm 2021 của Ban Kinh tế Ngân sách - HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều1. Thu hồi số tăng thu\r\n\nngân sách huyện Mộc Châu năm 2020 (nguồn thu dự\r\n\nán khu nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cao cấp rừng thông bản Áng, xã Đông\r\n\nSang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La) về ngân sách tỉnh năm 2021, số tiền: 45.119 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp\r\n\nChuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ\r\n\n - Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội;\r\n\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - - Trung tâm: Thông tin, Lưu\r\n\n trữ - Lịch sử tỉnh;\n\n- Lưu: VT. KTNS.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Hưng\n\n", + "id": 103442 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103443.json b/contexts/context_103443.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96adbd2ce8281ebb22b5ddec840581e7fafaaa55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103443.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-334-QD-BXD-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Uy-ban-Giam-sat-121120.aspx", + "name": "Quyet-dinh-334-QD-BXD-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Uy-ban-Giam-sat-121120", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 334/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2011\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN\r\n\nGIÁM SÁT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN THOẢ THUẬN THỪA NHẬN LẪN NHAU VỀ DỊCH VỤ KIẾN\r\n\nTRÚC TRONG ASEAN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 815 /QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc\r\n\nthành lập Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn\r\n\nnhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN;\r\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện Thoả thuận\r\n\nthừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về\r\n\ndịch vụ Kiến trúc trong ASEAN.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChủ tịch và các thành viên của Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện\r\n\nThoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Hội Kiến trúc sư Việt Nam;\r\n\n - Hội Quy hoạch và Phát triển Đô thị Việt Nam;\r\n\n - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội;\r\n\n - Viện KT,QH ĐT&NT;\r\n\n - Vụ : TCCB, KTQH, HĐXD, KHTC Bộ Xây dựng;\n\n- Lưu: VT, Uỷ ban Giám sát.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Quân\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN GIÁM SÁT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC\r\n\nHIỆN THOẢ THUẬN THỪA NHẬN LẪN NHAU VỀ DỊCH VỤ KIẾN TRÚC TRONG ASEAN.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 334 /QĐ-BXD ngày 28 /3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Uỷ ban Giám\r\n\nsát của Việt Nam để thực hiện thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến\r\n\ntrúc trong ASEAN (gọi tắt là Uỷ ban Giám sát) được thành lập theo Quyết\r\n\nđịnh số 815 /QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây\r\n\ndựng để giúp Bộ Xây dựng (là Cơ quan quản lý nghề nghiệp của Việt Nam đối với dịch\r\n\nvụ Kiến trúc theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ) tổ chức triển khai và\r\n\ngiám sát việc thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc\r\n\ntrong ASEAN (gọi tắt là Thỏa thuận); nghiên cứu đề xuất việc xây dựng và hoàn\r\n\nthiện thể chế quản lý hành nghề dịch vụ Kiến trúc tại Việt Nam; thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý hành nghề dịch vụ Kiến trúc theo sự uỷ quyền\r\n\ncủa Bộ Xây dựng hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác.\n\nUỷ ban Giám sát chịu sự quản lý, chỉ đạo của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng, trong việc tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện Thoả thuận.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát\n\n2.1. Tuân thủ\r\n\ncác quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát được Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng phê duyệt.\n\n2.2. Chịu sự\r\n\nquản lý, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\n2.3. Chủ tịch\r\n\nUỷ ban Giám sát chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về lãnh đạo và điều\r\n\nhành chung mọi hoạt động của Uỷ ban Giám sát.\n\n2.4. Các\r\n\nthành viên của Uỷ ban Giám sát chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban Giám sát\r\n\nvề việc thực hiện các nhiệm vụ được Uỷ ban giám sát phân công, phải báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ được giao với Chủ tịch Uỷ ban Giám sát và phải thực hiện\r\n\nđúng các quy định về chế độ công tác.\n\n2.5. Các\r\n\nthành viên của Uỷ ban giám sát có quyền chủ động làm việc với các cơ quan có\r\n\nliên quan theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Giám sát\n\nUỷ ban Giám\r\n\nsát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định tại Điều 2 của\r\n\nQuyết định số 815/QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng, ngoài ra Uỷ ban Giám sát còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n\n3.1. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo yêu cầu của Bộ Xây dựng và đề xuất của các Hội nghề nghiệp.\n\n3.2. Lập kế\r\n\nhoạch tổ chức và bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc và kinh phí hoạt động\r\n\nđể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n3.3. Thực hiện\r\n\nnghiên cứu khoa học, đề tài, dự án liên quan đến công tác quản lý đăng bạ Kiến\r\n\ntrúc sư ASEAN.\n\n3.4. Hợp tác\r\n\nquốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác đăng bạ Kiến\r\n\ntrúc sư ASEAN.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Giám sát\n\n4.1. Số lượng,\r\n\ncơ cấu, nhiệm kỳ bổ nhiệm các thành viên của Uỷ ban giám sát:\n\n4.1.1. Uỷ ban\r\n\ngiám sát gồm có 07 thành viên, là các Kiến trúc sư, được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ\r\n\n03 năm.\n\n4.1.2. Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng quyết định số lượng, cơ cấu và bổ nhiệm danh sách cụ thể các thành\r\n\nviên của Uỷ ban Giám sát trên cơ sở đề cử của các cơ quan có đại diện trong\r\n\nthành phần cơ cấu của Uỷ ban Giám sát.\n\n4.1.3. Sau\r\n\nkhi kết thúc mỗi nhiệm kỳ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định kiện toàn Uỷ ban giám\r\n\nsát và bổ nhiệm các thành viên cho nhiệm kỳ mới. Ngoài ra, trong một nhiệm kỳ,\r\n\nsố lượng, cơ cấu và danh sách cụ thể các thành viên của Uỷ ban giám sát có thể\r\n\nđược thay đổi cho phù hợp với yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ và điều kiện\r\n\ncụ thể của từng giai đoạn.\n\n4.2. Các chức\r\n\ndanh của Uỷ ban giám sát:\n\n4.2.1. Uỷ ban\r\n\nGiám sát có Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực, Thư ký và các uỷ viên do Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng bổ nhiệm.\n\n4.2.2. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư ký và các uỷ viên của Uỷ ban Giám\r\n\nsát được quy định tại Điều 4 Quyết định 815/QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n4.3. Bộ máy giúp việc Uỷ ban Giám sát:\n\nBộ máy giúp việc Uỷ ban Giám sát gồm:\n\n4.3.1. Ban thư ký: là đơn vị giúp Uỷ ban Giám sát thực hiện các công việc\r\n\nvề tổ chức, hành chính, tài vụ, đối nội, đối ngoại, tiếp nhận hồ sơ của các ứng\r\n\nviên và kiểm tra hồ sơ trước khi trình Uỷ ban giám sát xem xét chấp thuận và cấp\r\n\nchứng nhận đăng bạ cho các Kiến trúc sư ASEAN.\n\nBan Thư ký có từ 05 đến 07 thành viên, trong đó Thư ký Uỷ ban giám sát\r\n\nlà Trưởng ban Thư ký do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm. \n\n4.3.2. Ban Kiểm tra: Giúp Uỷ ban Giám sát kiểm tra việc hành nghề và chấp\r\n\nhành các quy định của các kiến trúc sư đã được cấp chứng nhận đăng bạ là Kiến\r\n\ntrúc sư ASEAN, đề nghị mức kỷ luật đối với những kiến trúc sư vi phạm các quy định\r\n\ncủa quy chế đánh giá.\n\nBan Kiểm tra có từ 03 đến 05 người, trong đó Trưởng ban là thành viên của\r\n\nUỷ ban Giám sát, do Chủ tịch ủy ban Giám sát bổ nhiệm.\n\n4.3.4. Hội đồng chuyên môn: Giúp Uỷ ban giám sát các vấn đề về chuyên\r\n\nmôn khi cần thiết hoặc khi xem xét, đề xuất để Uỷ ban giám sát công nhận, cấp\r\n\nchứng nhận đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN cho các kiến trúc sư Việt Nam.\n\nSố lượng thành viên của Hội đồng tuỳ thuộc vào công việc cụ thể, trong\r\n\nđó có Chủ tịch Hội đồng là thành viên Uỷ ban giám sát và Phó chủ tịch Hội đồng\r\n\ndo Chủ tịch Uỷ ban Giám sát bổ nhiệm.\n\n4.3.5. Uỷ ban\r\n\nGiám sát quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các\r\n\nBan giúp việc và Hội đồng chuyên môn.\n\nĐiều 5. Chế độ làm việc\n\n5.1. Chế độ\r\n\nlàm việc:\n\n5.1.1. Chủ tịch,\r\n\nPhó chủ tịch thường trực, Thư ký và các thành viên Uỷ ban Giám sát làm việc\r\n\ntheo chế độ bán chuyên trách;\n\n5.1.2. Một số\r\n\nvị trí trong Ban thư ký làm việc theo chế độ chuyên trách, số còn lại là bán\r\n\nchuyên trách; Chủ tịch Uỷ ban giám sát quyết định hoặc uỷ quyền để Phó chủ tịch\r\n\nthường trực Uỷ ban giám sát quyết định theo đề nghị của Thư ký Uỷ ban Giám sát\r\n\nnhững vị trí công tác trong Ban thư ký làm việc theo chế độ chuyên trách.\n\n5.2. Hình thức\r\n\nra quyết định:\n\n5.2.1. Uỷ ban\r\n\nGiám sát thảo luận, bỏ phiếu hoặc biểu quyết theo chế độ tập thể (thiểu số phục\r\n\ntùng đa số) để thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền của Uỷ ban giám sát,\r\n\nđã được quy định trong Quy chế đánh giá, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Uỷ\r\n\nban giám sát; trường hợp số người tán thành và số người không tán thành bằng\r\n\nnhau thì Chủ tịch Uỷ ban giám sát là người có quyền quyết định cuối cùng; cuộc\r\n\nhọp Uỷ ban giám sát phải có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp mới có hiệu lực\r\n\n(05 thành viên);\n\n5.2.2. Chủ tịch\r\n\nUỷ ban Giám sát ban hành quyết định theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm\r\n\nvề quyết định của mình đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nGiám sát được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định số\r\n\n815/QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và\r\n\ncác vấn đề khác (nếu có) được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Uỷ\r\n\nban Giám sát;\n\n5.2.3. Phó chủ\r\n\ntịch thường trực Uỷ ban Giám sát ban hành quyết định và chịu trách nhiệm về quyết\r\n\nđịnh của mình trong việc điều hành một số công việc cụ thể của Uỷ ban giám sát\r\n\ntheo sự phân công của Uỷ ban Giám sát hoặc sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban Giám\r\n\nsát.\n\n5.2.4. Uỷ\r\n\nviên Thư ký có trách nhiệm điều hành công việc hàng ngày của Uỷ ban Giám sát.\n\nĐiều 6. Chế độ họp và báo cáo của Uỷ ban Giám\r\n\nsát\n\n6.1. Định kỳ 6 tháng một lần Uỷ ban Giám sát sẽ tổ chức cuộc họp toàn\r\n\nthể các thành viên để kiểm điểm về thực hiện kế hoạch và đề ra kế hoạch cho thời\r\n\ngian tiếp theo; trừ trường hợp đột xuất có thể tổ chức cuộc họp bất thường theo\r\n\nyêu cầu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban Giám sát và Trưởng ban Thư ký.\n\n6.2. Các thành viên của Uỷ ban Giám sát có trách nhiệm tham dự các cuộc\r\n\nhọp của Uỷ ban Giám sát. Thư ký Uỷ ban Giám sát gửi thông báo mời họp đến từng\r\n\nthành viên Uỷ ban giám sát trước thời điểm họp 07 ngày.\n\n6.3. Các thành viên của Uỷ ban Giám sát có trách nhiệm báo cáo việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được phân công trong các cuộc họp của Uỷ ban Giám sát.\n\n6.4. Uỷ ban\r\n\nGiám sát có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và báo cáo Bộ Xây dựng thường kỳ 06\r\n\ntháng/ lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 7. Chế độ quản lý hành chính\n\n7.1. Các văn\r\n\nbản do Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực ký theo sự phân công của Uỷ ban Giám\r\n\nsát hoặc sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban Giám sát được sử dụng dấu của Uỷ ban\r\n\nGiám sát.\n\n7.2. Các tài\r\n\nliệu, văn bản đi và đến của Uỷ ban Giám sát được quản lý, lưu trữ và sử dụng\r\n\ntheo quy định của Nhà nước và của Uỷ ban Giám sát.\n\nĐiều 8. Điều kiện, phương tiện làm việc và kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Uỷ ban Giám sát.\n\n8.1. Uỷ ban\r\n\nGiám sát được bố trí văn phòng làm việc và được trang bị các phương tiện cần\r\n\nthiết để làm việc.\n\n8.2. Kinh phí hoạt động:\n\n8.2.1. Các nguồn thu:\n\n8.2.1.1. Thu từ nguồn kinh phí được Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ;\n\n8.2.1.2. Thu phí đăng bạ, bao gồm cả phí đăng ký đăng bạ lần đầu và phí\r\n\ncấp lại theo định kỳ;\n\n8.2.1.3. Thu từ nguồn hỗ trợ (nếu có) của các cơ quan cử người tham gia\r\n\nUỷ ban giám sát, Ban thư ký, các Hội đồng chuyên môn;\n\n8.2.1.4. Thu từ nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước;\n\n8.2.1.5. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\n\n8.2.2. Các khoản chi:\n\n8.2.2.1. Chi cho việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc;\n\n8.2.2.2. Chi phí cho các hoạt động thường xuyên của Uỷ ban Giám sát,\r\n\nBan thư ký, các Hội đồng chuyên môn, trong đó bao gồm cả chi tiền lương cho các\r\n\ncán bộ chuyên trách và phụ cấp lương cho các cán bộ bán chuyên trách;\n\n8.2.2.3. Chi cho việc xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp\r\n\nthông tin về Đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN của Việt Nam, trong đó bao gồm cả việc\r\n\nxây dựng và duy trì trang thông tin điện tử về Đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN của\r\n\nViệt Nam;\n\n8.2.2.4. Các khoản chi hợp lý khác.\n\nĐiều 9. Mối quan hệ giữa Uỷ ban Giám sát với các\r\n\ncơ quan liên quan\n\n9.1. ủy ban Giám sát có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với Bộ Xây dựng\r\n\nvà các cơ quản lý hành nghề ban hành cơ chế quản lý hành nghề dịch vụ Kiến trúc\r\n\ntại Việt Nam. Được tham gia và có ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng Kiến\r\n\ntrúc sư ASEAN với tư cách là đại diện cho cơ quan quản lý hành nghề kiến trúc của\r\n\nViệt Nam. ủy ban Giám sát chịu sự quản lý của Bộ Xây dựng về thực hiện Thỏa thuận;\r\n\nbáo cáo Bộ Xây dựng định kỳ về mọi hoạt động của Uỷ ban Giám sát. \n\n9.2. Trong hoạt động của mình ủy ban Giám sát được phối hợp với các đơn\r\n\nvị chức năng của Bộ Xây dựng, các Hội nghề nghiệp và các cơ quan khác có liên\r\n\nquan để thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n9.3. ủy ban Giám sát được trao đổi thông tin, cung cấp thông tin và đề\r\n\nnghị Hội đồng Kiến trúc ASEAN cung cấp các thông tin liên quan đến quản lý hành\r\n\nnghề của các kiến trúc sư trong các nước ASEAN. Tham gia các cuộc họp, hội thảo\r\n\ncó liên quan do Hội đồng Kiến trúc sư ASEAN tổ chức. \n\n9.4. ủy ban Giám sát Việt Nam phối hợp với Uỷ ban Giám sát của các nước\r\n\nASEAN và các Hội nghề nghiệp để trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ và những vấn đề\r\n\nliên quan đến công tác quản lý và phát triển nghề nghiệp của các kiến trúc sư\r\n\nhành nghề dịch vụ Kiến trúc.\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n\n10.1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n10.2. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban Giám sát báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xem xét, quyết định.\n\n \n\n \n\n \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nNguyễn Hồng Quân\n\n ", + "id": 103443 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103444.json b/contexts/context_103444.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bf5694901132924b559760cbb6594e8c0302b9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103444.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-315-QD-BTTTT-2021-sua-doi-Quyet-dinh-1040-QD-BTTTT-467868.aspx", + "name": "Quyet-dinh-315-QD-BTTTT-2021-sua-doi-Quyet-dinh-1040-QD-BTTTT-467868", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ\n\nTRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 315/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1040/QĐ-BTTTT NGÀY 19/6/2020 VỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT\r\n\nHÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 112/2020/TT-BTC \r\n\nngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi hiệu lực thi hành tại Điều 2 Quyết định số 1040/QĐ- BTTTT\r\n\nngày 19/6/2020 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nlĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông như sau: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26/5/2020 đến\r\n\nhết ngày 30/6/2021”.\n\nĐiều 2. Bổ\r\n\nsung “Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020” tại phần căn cứ pháp lý quy\r\n\nđịnh thủ tục hành chính tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1040/QĐ-BTTTT ngày 19/6/2020.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29/12/2020 có hiệu lực.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Xuất bản, In\r\n\nvà Phát hành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);\r\n\n - Lưu: VT, Cục XBIPH, VP (P.KSTTHC).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nPhạm Anh Tuấn\n\n ", + "id": 103444 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103445.json b/contexts/context_103445.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d9e531d4dc483a7254ee73f069b6bba13ec7dfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103445.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-VHTT-DL-180807.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-VHTT-DL-180807", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2008/QĐ-UBND\n\nĐông Hà, ngày\r\n\n 25 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV\r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch- Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể\r\n\nthao và Du lịch và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 và Quyết định số\r\n\n971/2005/QĐ-UBND ngày 23/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hoá - Thông tin và Sở Thể dục -Thể thao.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Phúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN\r\n\nHOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Trị)\n\nChương I\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\n1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hoá, gia đình thể dục thể\r\n\nthao, du lịch và quảng cáo (Trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin, máy\r\n\ntính và xuất bản phẩm) ở địa phương, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của\r\n\nSở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn\n\n1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n1.1. Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế\r\n\nhoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn\r\n\nhoá, gia đình, thể dục- thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá\r\n\ntrong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục- thể thao và du lịch ở địa phương;\n\n1.2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\ncụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc\r\n\nSở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Trưởng, phó phòng văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện, sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông...\n\n2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n2.1. Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về văn hoá, gia đình, thể dục- thể\r\n\nthao và du lịch;\n\n2.2. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải\r\n\nthể các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các hội đồng chuyên\r\n\nngành về văn hoá, gia đình, thế dục- thể thao và du lịch theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án,\r\n\nchương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\n4. Về Di sản văn hoá:\n\n4.1. Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động,\r\n\nquản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá tại\r\n\nđịa phương sau khi được phê duyệt;\n\n4.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo\r\n\nquản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt;\n\n4.3. Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân\r\n\nloại và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể thuộc địa bàn tỉnh;\n\n4.4. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu,\r\n\nsưu tầm đi sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n\n4.5. Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ\r\n\nsơ xếp hạng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn tỉnh;\n\n4.6. Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công\r\n\ntrình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh\r\n\nquan, môi trường của di tích;\n\n4.7. Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật,\r\n\ncổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân nộp và thu giữ ở địa phương theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n4.8. Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật,\r\n\nbảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật,\r\n\nbảo vật quốc gia thuộc Bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân;\n\n4.9. Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo\r\n\ntồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống tín ngưỡng gắn với di\r\n\ntích, nhân vật lịch sử tại địa phương.\n\n5. Về nghệ thuật biểu diễn:\n\n5.1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp\r\n\nxếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch;\n\n5.2. Tổ chức thực hiện các quy chế tổ chức liên\r\n\nhoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n5.3. Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình,\r\n\ntiết mục, vỡ diễn; chương trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tố\r\n\nnước ngoài cho các đối tượng:\n\n- Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn\r\n\nvị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang thuộc địa\r\n\nphương;\n\n- Các tổ chức kinh tế - xã hội khi tổ chức biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật chuyên nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường;\n\n- Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị,\r\n\nvăn hoá, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ\r\n\nchức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công\r\n\ntác xã hội, từ thiện ở địa phương.\n\n5.4. Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên thuộc\r\n\nđịa phương quản lý ra nước ngoài biểu diễn, các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước\r\n\nngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại địa phương; cấp phép tổ chức các cuộc thi\r\n\nhoa hậu tại địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n5.5. Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề\r\n\ncho nghệ sĩ và diễn viên biểu diễn chuyên nghiệp theo phân cấp của Bộ Văn hoá,\r\n\nThể thao và Du lịch;\n\n5.6. Tổ chức thực hiện Quy chế quản lý việc sản\r\n\nxuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vỡ diễn.\n\n6. Về điện ảnh:\n\n6.1. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động\r\n\nphục vụ nhiệm vụ chính trị xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc\r\n\nmiền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;\n\n6.2. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định\r\n\nkịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội\r\n\nđồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh;\n\n6.3. Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng\r\n\nsự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa\r\n\nphương sản xuất hoặc nhập khẩu;\n\n6.4. Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện\r\n\ndo cơ sở diện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của\r\n\npháp luật về điện ảnh;\n\n6.5. Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp phim chiếu\r\n\nlưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hoá\r\n\nvui chơi, giải trí công cộng;\n\n6.6. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh\r\n\nkhác tại địa phương.\n\n7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:\n\n7.1. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật\r\n\ntượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh theo Quy chế xây dựng tượng đài, tranh\r\n\nhoành tráng của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;\n\n7.2. Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật,\r\n\nnhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh;\n\n7.3. Cấp, thu hồi, điều chỉnh giấy phép, kiểm\r\n\ntra và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, nghệ thuật sắp đặt,\r\n\ntrình diễn các loại hình nghệ thuật tương đương khác và các triển lãm khác thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của ngành văn hoá, thể thao và du lịch; tổ chức các cuộc thi ảnh\r\n\nnghệ thuật, liên hoan ảnh; quản lý việc sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa\r\n\nphương thao các Quy chế do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành;\n\n7.4. Thẩm định, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật\r\n\nđối với các dự án xây dựng hoặc tu bổ, tôn tạo tượng đài, tranh hoành tráng,\r\n\ncông trình liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo uỷ quyền của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh và phân cấp của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\n8. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác\r\n\nphẩm văn học, nghệ thuật:\n\n8.1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền\r\n\nlợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền\r\n\nliên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n8.2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện trên địa bàn tỉnh các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng\r\n\nvà đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn,\r\n\nbản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho\r\n\ntác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, liên quan;\n\n8.3. Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan\r\n\nkhi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n9. Về Thư viện:\n\n9.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho Thư viện tỉnh\r\n\ntheo quy định;\n\n9.2. Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động Thư viện\r\n\ntrong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; đăng ký hoạt động\r\n\nđối với hoạt động của Thư viện tỉnh;\n\n9.3. Hướng dẫn các Thư viện trong tỉnh xây dựng\r\n\nquy chế tổ chức hoạt động trên cơ sở Quy chế mẫu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n10. Về quảng cáo:\n\n10.1. Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung thu\r\n\nhồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh\r\n\ndoanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n10.2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hôi giấy phép\r\n\nquảng cáo trên bảng, biển, pa nô, băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật\r\n\nphát quang, vật thể trên không dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động\r\n\nkhác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc ở nơi\r\n\ncông cộng trên địa bàn tỉnh;\n\n10.3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền\r\n\ncác hanh vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng\r\n\ncáo (Trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).\n\n11. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và\r\n\ntuyên truyền cổ động:\n\n11.1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết\r\n\nchế văn hoá ở cơ sở ở địa phương sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n11.2. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của các thiết chế văn hoá cơ sở trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Quy chế mẫu của\r\n\nBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;\n\n11.3. Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp\r\n\nsống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn\r\n\nvị văn hoá trên địa bàn tỉnh;\n\n11.4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào ngàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa; chịu trách nhiệm thường trực Ban chỉ đạo phong trào \"Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hoá\";\n\n11.5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nchính sách văn hoá dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoá vật\r\n\nthể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn tỉnh;\n\n11.6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã\r\n\nhội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh;\n\n11.7. Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần\r\n\nchúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền,\r\n\ntranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\n11.8. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy\r\n\nchế quản lý karaoke, vũ trường, quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn\r\n\nvăn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hoá khác tại địa phương;\n\n11.9. Quản lý hoạt động sáng tác và phổ biến tác\r\n\nphẩm văn học theo quy định của pháp luật.\n\n12. Về gia đình:\n\n12.1. Tổ chức thực hiện và triển khai việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng\r\n\nvà chống bạo lực trong gia đình;\n\n12.2. Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối\r\n\nsống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;\n\n13.3. Tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về gia\r\n\nđình.\n\n13. Về thể dục- thể thao cho mọi người:\n\n13.1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển thể dục- thể thao quần chúng ở đại phương sau khi được phê\r\n\nduyệt.\n\n13.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau\r\n\nkhi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n13.3. Chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội nghề\r\n\nnghiệp về thể thao, vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục-\r\n\nthể thao; phổ biến, hướng dẫn tập luyện thể dục- thể thao phù hợp với sở thích,\r\n\nlứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp;\n\n13.4. Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch\r\n\nthi đấu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp\r\n\ntỉnh;\n\n13.5. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nđối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch,\r\n\nđiểm du lịch, khu văn hoá thể thao trên địa bàn tỉnh;\n\n13.6. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan\r\n\nliên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em,\r\n\nthanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục-\r\n\nthể thao;\n\n13.7. Tổ chức, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và\r\n\nthi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống;\n\n13.8. Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia\r\n\nđình thể thao trên đại bàn tỉnh;\n\n13.9. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ\r\n\nhuy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể\r\n\nchất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại\r\n\nđịa phương.\n\n14. Về thể thao thành tích cao và thể thao\r\n\nchuyên nghiệp:\n\n14.1. Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào\r\n\ntạo, huấn luyện vận động viên, kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh\r\n\nsau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n14.2. Tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục- thể\r\n\nthao cấp tỉnh, các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt;\n\n14.3. Tổ chức thực hiện chế độ đặc thù đối với\r\n\nhuấn luận viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu\r\n\nthể dục- thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n14.4. Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh\r\n\ncủa câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc\r\n\nbộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo\r\n\nphân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;\n\n14.5. Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.\n\n15. Về du lịch:\n\n15.1. Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê\r\n\nduyệt;\n\n15.2. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá phân\r\n\nloại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh theo Quy chế của Bộ\r\n\nVăn hoá, Thể thao và Du lịch;\n\n15.3. Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo,\r\n\nkhai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên đu lịch, môi trường du lịch,\r\n\nkhu đu lịch, điểm du lịch của tỉnh;\n\n15.4. Tổ chức lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du\r\n\nlịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau\r\n\nkhi có quyết định công nhận;\n\n15.5. Cấp, sửa đối, bổ sung, cấp lại, gia hạn,\r\n\nthu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước\r\n\nngoài đặt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, uỷ\r\n\nquyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\n15.6. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n15.7. Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho\r\n\nkhách sạn, làng du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch;\r\n\nhạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ\r\n\ndu lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác;\n\n15.8. Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn\r\n\nphục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch,\r\n\nđiểm du lịch, đô thị du lịch;\n\n15.9. Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch: cấp, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của\r\n\nBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;\n\n15.10. Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến\r\n\ndu lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội\r\n\nthảo triển lãm của địa phương sau khi được phê duyệt.\n\n16. Chủ trì hoặc phối hợp vời các cơ quan liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi\r\n\nphạm pháp luật về văn hoá, thể dục- thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n17. Thẩm định, tham gia các dự án đầu tư, phát\r\n\ntriển liên quan đến văn hoá, thể dục- thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n18. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về 1ĩnh vực văn hoá, gia\r\n\nđình, thể dục- thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.\n\n19. Hướng dẫn việc kiểm tra thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thao\r\n\nvà du lịch theo quy định của pháp luật.\n\n20. Tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tổ\r\n\nchức các lễ hội văn hoá, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh.\n\n21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn\r\n\nhoá, gia đình, thể dục- thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá,\r\n\ngia đình, thể dục- thể thao và du lịch đối với Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\n23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\ncông nghệ; xây dựng hệ thông thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ của Sở.\n\n24. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hoá, gia\r\n\nđình, thể dục- thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật hoặc phân công của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với\r\n\ncác tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn\r\n\nhoá, gia đình, thể dục- thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n26. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nvăn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ\r\n\nđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực\r\n\nhiện ngân sách được phân bố theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\n29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ\r\n\nmáy\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\n1.1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có Giám đốc\r\n\nvà không quá 03 Phó Giám đốc;\n\n1.2. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Sở về việc Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao;\n\n1.3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở\r\n\nchỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp\r\n\nluật về Nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được\r\n\nGiám đốc uỷ quyền điều hành các hoạt động của Sở;\n\n1.4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc\r\n\nbổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ\r\n\nVăn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành, theo các quy định của Đảng, nhà nước về\r\n\ncông tác cán bộ và theo quy định của pháp luật;\n\n1.5. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức Sở gồm có:\n\n2.1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:\n\nVăn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Phòng Nghiệp vụ văn hoá;\n\n- Phòng xây dựng nếp sống văn hoá và gia đình;\n\n- Phòng Nghiệp vụ Thể dục - Thể thao;\n\n- Phòng Nghiệp vụ Du lịch.\n\n2.2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, gồm:\n\nBảo tàng tỉnh;\n\n- Đoàn Nghệ thuật tổng hợp;\n\n- Thư viện tỉnh;\n\n- Trung tâm Văn hoá tỉnh;\n\n- Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng;\n\n- Trung tâm Bảo tồn Di tích và Danh thắng;\n\n- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục- thể\r\n\nthao.\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, khi\r\n\nđủ điều kiện, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng đề án trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét thành lập thêm một số đơn vị trực thuộc Sở để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của ngành...\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng\r\n\ncông việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở\r\n\ntrình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế hành chính, sự nghiệp của\r\n\nSở trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh;\n\n2. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nSở phải căn cứ vào vị từ việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức,\r\n\nviên chức nhà nước theo quy định hiện hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Điều khoản thí hành\n\n- Căn cứ bản quy định này, Giám đốc Sở Văn hoá,\r\n\nThể thao và Du lịch ban hành quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở;\n\n- Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có\r\n\nvấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét để điều chỉnh, bổ sung./.", + "id": 103445 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103446.json b/contexts/context_103446.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..134f088e86da32fef80a1b6da0653cb31cdb30a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103446.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-07-2007-TT-BTNMT-huong-dan-phan-loai-quyet-dinh-danh-muc-co-so-gay-o-nhiem-moi-truong-xu-ly-53643.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2007-TT-BTNMT-huong-dan-phan-loai-quyet-dinh-danh-muc-co-so-gay-o-nhiem-moi-truong-xu-ly", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 07/2007/TT-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nHƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI VÀ QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM\r\n\nMÔI TRƯỜNG CẦN PHẢI XỬ LÝ\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng;\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở\r\n\ngây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý như sau:\n\nI.\r\n\nCăn cứ phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường\n\n1. Việc phân loại cơ sở gây\r\n\nô nhiễm môi trường căn cứ vào mức độ vi phạm tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường\r\n\n(trong Thông tư này cụm từ tiêu chuẩn môi trường được sử dụng theo quy định của\r\n\nLuật Bảo vệ môi trường và được hiểu như cụm từ quy chuẩn kỹ thuật về môi trường\r\n\ntheo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) của các thông số ô nhiễm\r\n\nchính về nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung.\n\n2. Các thông số môi trường\r\n\nchính về nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung của cơ sở bao gồm:\n\n2.1. pH, nhiệt độ của nước\r\n\nthải;\n\n2.2. Chất phóng xạ trong nước\r\n\nthải, khí thải;\n\n2.3. Các thông số được quy định\r\n\ntrong các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường tương ứng được cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền xác định dựa trên báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng\r\n\nký đạt tiêu chuẩn môi trường (được lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2006) hoặc bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường (được lập từ ngày 01 tháng 7 năm 2006) hoặc đề án bảo\r\n\nvệ môi trường (được lập từ ngày 01 tháng 7 năm 2006) đã được cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, xác nhận hoặc theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n3. Trường hợp cơ sở có các\r\n\nvi phạm quy định về quản lý chất thải rắn mà gây ô nhiễm môi trường xung quanh\r\n\nthì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định thêm các thông số môi trường chính\r\n\nvề nước thải, khí thải do chất thải rắn gây ra theo hướng dẫn tại Khoản 2 mục\r\n\nnày để làm căn cứ phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường.\n\nII.\r\n\nTiêu chí phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường\n\n1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng là cơ sở thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n1.1. Có từ 02 (hai) thông số\r\n\nô nhiễm thông thường vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cho phép từ 5 (năm)\r\n\nlần trở lên;\n\n1.2. Có từ 02 (hai) thông số\r\n\nô nhiễm nguy hại vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cho phép từ 3 (ba) lần\r\n\ntrở lên;\n\n1.3. Có 01 (một) thông số ô\r\n\nnhiễm thông thường vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cho phép từ 05 (năm)\r\n\nlần trở lên và 01 (một) thông số ô nhiễm nguy hại vượt tiêu chuẩn Việt Nam về\r\n\nmôi trường cho phép từ 03 (ba) lần trở lên;\n\n1.4. Có giá trị trung bình của\r\n\n02 (hai) thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cao nhất từ 06\r\n\n(sáu) lần trở lên;\n\n1.5. Có từ 02 (hai) thông số\r\n\nô nhiễm vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường trở lên và có ít nhất 01 (một)\r\n\nthông số ô nhiễm thông thường vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường từ 10 (mười)\r\n\nlần trở lên;\n\n1.6. Có từ 02 (hai) thông số\r\n\nô nhiễm vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường trở lên và có ít nhất 01 (một)\r\n\nthông số ô nhiễm nguy hại vượt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường từ 5 (năm) lần\r\n\ntrở lên;\n\n1.7. Có chứa chất phóng xạ\r\n\ngây ô nhiễm môi trường vượt mức cho phép;\n\n1.8. Có pH nước thải bằng hoặc\r\n\nnhỏ hơn hai (≤ 2) hoặc lớn hơn mười hai phẩy năm (> 12,5);\n\n1.9. Có nhiệt độ nước thải lớn\r\n\nhơn 450C.\n\n2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nlà cơ sở không thuộc một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 mục này mà có 01\r\n\n(một) thông số môi trường trở lên về nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung vượt\r\n\ntiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.\n\nIII.\r\n\nTrình tự phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải\r\n\nxử lý\n\n1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng\r\n\nnăm, dựa trên kết quả gần nhất về kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường và căn\r\n\ncứ tiêu chí phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường tại Mục II của Thông tư này,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường lập danh sách và đề xuất biện pháp xử lý các cơ sở\r\n\ngây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn (trừ\r\n\ncác cơ sở thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 kèm\r\n\ntheo Thông tư này, báo cáo của Ủy ban nhân dân cùng cấp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; gửi danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế,\r\n\nTổng công ty 91 (sau đây gọi chung là Bộ, ngành) có liên quan.\n\n2. Trước ngày 30 tháng 4 hằng\r\n\nnăm, trên cơ sở báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các công việc sau:\n\n2.1. Quyết định danh mục và\r\n\nviệc xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng\r\n\ntrên địa bàn (trừ các cơ sở thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) theo quy định tại\r\n\nđiểm b Khoản 3 Điều 49 của Luật Bảo vệ môi trường; đối với\r\n\ncơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành thì phải tham khảo ý kiến của Bộ,\r\n\nngành liên quan trước khi quyết định;\n\n2.2. Báo cáo danh sách các\r\n\ncơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn (trừ các cơ sở thuộc\r\n\nlĩnh vực quốc phòng, an ninh) có quy mô vượt thẩm quyền hoặc khả năng xử lý của\r\n\nmình hoặc của Bộ, ngành theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này để Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 49 của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n3. Trước ngày 31 tháng 3 hằng\r\n\nnăm, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an dựa\r\n\ntrên kết quả gần nhất về kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường và căn cứ vào\r\n\ntiêu chí phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường tại Mục II Thông tư này, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có liên quan lập danh sách\r\n\ncác cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc\r\n\nlĩnh vực quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 4 và Mẫu số 5 kèm theo Thông tư này\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và gửi Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\n4. Trước ngày 30 tháng 4 hằng\r\n\nnăm, trên cơ sở báo cáo của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường, Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện các công việc sau:\n\n4.1. Quyết định danh mục và\r\n\nviệc xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng\r\n\nthuộc phạm vi quản lý;\n\n4.2. Báo cáo danh sách các\r\n\ncơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có quy mô vượt thẩm quyền hoặc khả\r\n\nnăng xử lý của mình theo Mẫu số 6 kèm theo Thông tư này để Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 49 của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n5. Trước ngày 30 tháng 5 hằng\r\n\nnăm, trên cơ sở báo cáo danh sách và đề xuất biện pháp xử lý các cơ sở gây ô\r\n\nnhiễm môi trường nghiêm trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ\r\n\ntrướng Chính phủ quyết định danh mục và việc xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường nghiêm trọng.\n\n6. Việc chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 49 của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường.\n\nIV.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Cơ quan chuyên môn về bảo\r\n\nvệ môi trường tại các Bộ, ngành và các Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt\r\n\nchẽ trong quá trình phân loại, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường,\r\n\ncác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo quyết định xử lý đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường nghiêm trọng trên địa bàn địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã nơi có cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm\r\n\ntrọng và công khai cho nhân dân biết để cùng phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện.\n\n3. Cục Bảo vệ môi trường tổng\r\n\nhợp, theo dõi, kiểm tra việc phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở gây\r\n\nô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Thông tư này; công bố trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định\r\n\ntại điểm d Khoản 1 Điều 104 của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n4.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Bộ,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, điều chỉnh.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Mai Ái Trực\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG CHÍNH VỀ NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI, TIẾNG\r\n\nỒN, ĐỘ RUNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTT\n\nLoại\r\n\n hình cơ sở\n\nThông\r\n\n số môi trường chính\n\nTiếng\r\n\n ồn, độ rung\n\nNước\r\n\n thải\n\nKhí\r\n\n thải\n\nI\n\nNgành công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\nCơ sở dệt nhuộm, may mặc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ sở dệt nhuộm\n\nĐộ màu, COD, kim loại nặng,\r\n\n chất rắn lơ lửng\n\nSO2CO, bụi Clo, H2S\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở may mặc\n\nChất rắn lơ lửng, chất hoạt\r\n\n động bề mặt, BOD5, COD\n\nBụi, Clo, SO2\n\n02\n\nCơ sở sản xuất thực phẩm,\r\n\n đồ uống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất bánh kẹo\n\nBOD5, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, amoni, coliform\n\nBụi, SO2, CO, NOx\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất rượu, bia\n\nBOD5, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, amoni, chất rắn lơ lửng, coliform\n\nBụi, SO2, CO, NOx\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất sữa\n\nBOD5, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, amoni, chất rắn lơ lửng, coliform\n\nBụi, SO2, CO, NOx\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất đồ hộp\n\nBOD5, COD, chất rắn lơ lửng,\r\n\n coliform, tổng nitơ, tổng photpho\n\nBụi, SO2, CO, NOx, H2S\n\n\n\n03\n\nCơ sở khai khoáng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ sở khai thác vật liệu\r\n\n xây dựng\n\nChất rắn lơ lửng\n\nBụi, SO2, NO2, CO\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở khai thác khoáng sản\r\n\n kim loại\n\nKim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, chất rắn lơ lửng, xianua\n\nBụi, SO2, NO2, CO, bụi kim\r\n\n loại\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở khai thác than\n\nKim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, chất rắn lơ lửng, xianua, COD\n\nBụi, SO2, NO2, CO, H2S\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở khai thác dầu thô\r\n\n và khí tự nhiên\n\nKim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, chất rắn lơ lửng, xianua, BOD5, COD, Phenol\n\nBụi, SO2, NO2, CO\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n04\n\nCơ sở sản xuất sản phẩm từ\r\n\n kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ sở cơ khí, luyện kim\n\nKim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, chất rắn lơ lửng, xianua\n\nSO2, CO, NOx, bụi, kim loại\r\n\n nặng đặc thù trong khí thải\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở chế tạo máy, thiết\r\n\n bị\n\nKim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, chất rắn lơ lửng, xianua\n\nBụi, SO2, CO, NOx\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở tái chế kim loại\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng,\r\n\n dầu mỡ khoáng, kim loại nặng\n\nBụi, SO2, CO, NOx, bụi đồng,\r\n\n bụi chì\n\n\n\n- Cơ sở mạ kim loại\n\nCác kim loại mạ, kim loại\r\n\n nặng, COD, hóa chất sử dụng\n\nHơi, khí độc có liên quan\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất các thiết\r\n\n bị, linh kiện điện, điện tử\n\nKim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, chất rắn lơ lửng\n\nHơi dung môi hữu cơ đặc\r\n\n thù\n\n\n\n05\n\nCơ sở chế biến da\n\nBOD5, COD, chất rắn lơ lửng,\r\n\n Crom (VI), dầu động thực vật, sunfua\n\nBụi, SO2, CO, NOx, amoni,\r\n\n H2S\n\n\n\n06\n\nCơ sở sản xuất giấy và bột\r\n\n giấy\n\nBOD5, COD, chất rắn lơ lửng,\r\n\n màu, sunfua, nhiệt độ\n\nBụi, SO2, CO, NOx, Clo,\r\n\n amoni, H2S\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n07\n\nCơ sở sản xuất hóa chất\n\nBOD5, COD, kim loại nặng,\r\n\n hóa chất đặc thù\n\nSO2, NOx, H2S,\r\n\n amoni, nồng độ hóa chất đặc thù trong khí thải\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất phân urê\n\nChất rắn lơ lửng, amoni,\r\n\n Florua, dầu mỡ khoáng, Asen, mùi, phenol, tổng nitơ\n\nAmoni, NOx\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở sản xuất phân lân\n\nPhotpho tổng số, chất rắn\r\n\n lơ lửng, flo, mùi\n\nCO, SO2\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n- Cơ sở lọc hóa dầu\n\nCOD, chất rắn lơ lửng,\r\n\n phenol\n\nBụi, H2S\n\nTiếng ồn\n\n- Kho xăng dầu\n\nCOD, chất rắn lơ lửng, dầu\r\n\n mỡ khoáng\n\nNOx, TOC, các hợp chất hữu\r\n\n cơ bay hơi đặc thù\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất sản phẩm\r\n\n hóa dầu (chất hoạt động bề mặt, chất hóa dẻo, metanol)\n\nCOD, nhiệt độ, chất rắn lơ\r\n\n lửng \n\nHơi hữu cơ, bụi\n\nTiếng ồn\n\n- Cơ sở sản xuất chất dẻo\n\nCOD, chất rắn lơ lửng\n\nHơi hữu cơ, bụi\n\nTiếng ồn\n\n- Cơ sở sản xuất chất tẩy\r\n\n rửa, phụ gia\n\nChất rắn lơ lửng, COD,\r\n\n BOD5\n\nHơi hữu cơ, bụi\n\nTiếng ồn\n\n- Cơ sở sản xuất dược phẩm,\r\n\n đông dược, hóa mỹ phẩm\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng,\r\n\n tổng nitơ, tổng photpho\n\nBụi, SO2, CO, NOx\n\nTiếng ồn\n\n- Cơ sở gia công nhựa, phế\r\n\n liệu nhựa\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng,\r\n\n tổng nitơ, tổng photpho, coliform\n\nBụi, hơi hữu cơ, SO2, CO,\r\n\n NOx\n\n\n\n08\n\nCơ sở chế biến cao su, mủ\r\n\n cao su\n\nBOD5, COD, tổng nitơ,\r\n\n amoni, chất rắn lơ lửng, mùi\n\nBụi, SO2, NO2, CO, Clo,\r\n\n amoniac, H2S\n\n\n\n\n\nCơ sở sản xuất giầy, cao\r\n\n su lưu hóa, săm lốp ô tô, máy kéo\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng\n\nBụi, H2S, SOx, CO\n\n\n\n09\n\nCơ sở sản xuất thủy tinh\n\nChất rắn lơ lửng\n\nBụi, SO2, CO, NOx, HF\n\n\n\n10\n\nCơ sở sản xuất gốm xứ\n\nKim loại nặng, độ đục, nhiệt\r\n\n độ, chất rắn lơ lửng, flo\n\nBụi, SO2, CO, NOx, HF\n\n\n\n11\n\nCơ sở sản xuất thuốc lá\n\nCOD, chất rắn lơ lửng\n\nBụi, hơi hữu cơ, SO2, CO\n\n\n\n12\n\nCơ sở sản xuất điện năng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất điện bằng\r\n\n nhiệt điện, thủy điện\n\nChất rắn lơ lửng, COD, kim\r\n\n loại nặng\n\nBụi, SO2, CO, NOx\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất ắc quy\n\nCOD, kim loại nặng, chất rắn\r\n\n lơ lửng\n\nBụi, SO2, COx, hơi kim loại\n\n\n\n13\n\nCơ sở sản xuất nhựa, bao\r\n\n bì, in, sản xuất bóng đèn, phích nước, chế biến cồn\n\nCOD, chất rắn lơ lửng\n\nSOx, hơi hữu cơ, dung môi\r\n\n cồn\n\n\n\nII\n\nNgành nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCơ sở chế biến sản phẩm\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ sở chế biến mía đường\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng,\r\n\n sunfua, caliform, nhiệt độ, tổng photpho\n\nBụi, SO2, CO, NOx, H2S\n\n\n\n- Cơ sở chế biến cà phê\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng,\r\n\n caliform\n\nBụi, SO2, CO, NOx, NH3\n\n\n\n- Cơ sở chế biến tinh bột\r\n\n sắn\n\nBOD5, COD, chất rắn lơ lửng,\r\n\n caliform, xianua, amoni, CL dư tổng nitơ, tổng photpho, sunfua, mùi\n\nBụi, SO2, CO, NOx, amoni,\r\n\n H2S\n\n\n\n- Cơ sở chế biến hạt điều\n\nCOD, BOD5, phenol\n\nBụi, SO2, CO, phenol\n\n\n\n- Cơ sở chế biến rau, củ,\r\n\n quả hạt\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng\n\nBụi\n\n\n\n- Cơ sở sản xuất bột ngọt\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng\n\nBụi, SOx, CO\n\n\n\n- Cơ sở chế biến nông sản,\r\n\n ngũ cốc\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng\n\n\n\n\n\nChế biến thức ăn chăn nuôi\n\nBOD5, COD chất rắn lơ lửng,\r\n\n sunfua, colifrom, tổng nitơ, tổng photpho, amoni\n\nBụi, SO2, CO, NOx, H2S,\r\n\n CH4, NH3\n\n\n\n- Cơ sở giết mổ gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nBOD5, chất rắn lơ lửng,\r\n\n colifrom, độ màu, tổng nitơ, tổng photpho\n\nBụi, SO2, COx, mùi (NH3,\r\n\n H2S)\n\n\n\n15\n\nCơ sở chăn nuôi, trang trại\r\n\n chăn nuôi tập trung\n\nBOD5, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, colifrom, chất rắn lơ lửng, sunfua\n\nBụi, SO2, CO, NOx, H2S,\r\n\n NH3 \n\n\n\n16\n\nCơ sở mây tre đan, chế biến\r\n\n gỗ có ngâm tẩm hóa học\n\nBOD5, COD, chất rắn lơ lửng,\r\n\n phenol\n\nBụi, SO2, NOx, dung môi hữu\r\n\n cơ\n\n\n\n17\n\nCơ sở sản xuất hàng mỹ nghệ\n\nCOD, BOD5, chất rắn lơ lửng\n\nBụi, SO2, hơi dung môi\n\n\n\n18\n\nKho thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật\n\nLân hữu cơ, clo hữu cơ,\r\n\n phenol\n\nLân hữu cơ, clo hữu cơ\n\n\n\nIII\n\nNgành xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCơ sở xử lý, chế biến chất\r\n\n thải\n\nBOD5, COD, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, colifrom, chất rắn lơ lửng, độ đục\n\nBụi, SO2, CO, NOx, H2S\n\n\n\n20\n\nCơ sở xử lý nước thải sinh\r\n\n hoạt, công nghiệp tập trung\n\nBOD5, COD, nhiệt độ, chất\r\n\n rắn lơ lửng, tổng nitơ, tổng photpho, kim loại nặng, colifrom, màu\n\nMùi\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n21\n\nCơ sở sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng: gạch ngói, xi măng, gạch lát, đá xẻ\n\nChất rắn lơ lửng, kim loại\r\n\n nặng, độ đục\n\nBụi, SO2, CO, NOx, HF\n\n\n\nIV\n\nNgành thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCơ sở nuôi trồng thủy sản\n\nBOD5, COD, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, colifrom, chất rắn lơ lửng, amoni\n\nMùi (hữu cơ), amoni\n\n\n\n23\n\nCơ sở chế biến thủy sản\n\nBOD5, COD, chất rắn lơ lửng,\r\n\n tổng nitơ, tổng photpho, colifrom, dầu mỡ\n\nBụi, SO2, CO, NOx, amoni,\r\n\n H2S\n\nTiếng ồn\n\nV\n\nNgành y tế\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nBệnh viện, trung tâm y tế,\r\n\n khu chăm sóc, điều dưỡng\n\nBOD5, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, colifrom\n\nBụi, SO2, CO, NOx, dioxin\n\n\n\nVI\n\nNgành giao thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCơ sở sửa chữa và đóng mới\r\n\n tàu thủy\n\nKim loại nặng, dầu,\r\n\n phenol, chất rắn lơ lửng, xianua\n\nBụi, bụi kim loại, hơi kiềm,\r\n\n hơi axit, SO2, CO, NOx \n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n26\n\nCảng biển và sông\n\nBOD5, kim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, colifrom\n\nBụi, SO2, CO, NOx\n\n\n\n27\n\nCác cơ sở phá dỡ tàu thủy\n\nBOD5, kim loại nặng, dầu,\r\n\n colifrom\n\nBụi, bụi kim loại, SO2,\r\n\n CO, NOx\n\nTiếng ồn, \r\n\n độ rung\n\n28\n\nNhà máy chế tạo ôtô, xe\r\n\n máy\n\nBOD5, COD, kim loại nặng,\r\n\n dầu mỡ khoáng, colifrom\n\nBụi, bụi kim loại, SO2,\r\n\n CO, NOx\n\n\n\n29\n\nCơ sở vệ sinh súc rửa tàu\r\n\n dầu\n\nBOD5, kim loại nặng, dầu mỡ\r\n\n khoáng, colifrom\n\n\n\n\n\nVII\n\nNgành du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nNhà hàng, khách sạn\n\nBOD5, tổng nitơ, tổng\r\n\n photpho, colifrom\n\nBụi, nhiệt độ\n\n\n\nGhi chú: Các thông số môi\r\n\ntrường nguy hại được quy định cụ thể tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải\r\n\nnguy hại; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706:2000 về chất thải nguy hại - phân loại;\r\n\nTiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7629:2007 về ngưỡng chất thải nguy hại.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ….\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG\n\nNăm\r\n\n20….\n\n(Kèm\r\n\ntheo Báo cáo số……/………. Ngày…… tháng…..năm 20 của Sở Tài nguyên và Môi trường)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nCơ\r\n\n quan quản lý trực tiếp\n\nCơ\r\n\n quan phê duyệt báo cáo DTM hoặc đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường\n\nLý\r\n\n do đưa vào danh sách 1\n\nĐề\r\n\n xuất thời gian thực hiện xử lý\n\nĐề\r\n\n xuất biện pháp xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n1 Đối chiếu với các tiêu chí\r\n\nđã được quy định \n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 2\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ….\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG\n\nNăm\r\n\n20….\n\n(Kèm\r\n\ntheo Báo cáo số……/………. Ngày…… tháng…..năm 20 của Sở Tài nguyên và Môi trường)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nCơ\r\n\n quan quản lý trực tiếp\n\nCơ\r\n\n quan phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường\n\nLý\r\n\n do đưa vào danh sách 1\n\nĐề\r\n\n xuất thời gian thực hiện xử lý\n\nĐề\r\n\n xuất biện pháp xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n1 Đối chiếu với các tiêu chí\r\n\nđã được quy định \n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 3\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ….\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG NĂM 20… ĐỀ\r\n\nNGHỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ\n\n(Kèm theo Báo cáo số……/……….\r\n\nNgày…… tháng…..năm 20 của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nCơ\r\n\n quan quản lý trực tiếp\n\nCơ\r\n\n quan phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường\n\nLý\r\n\n do đưa vào danh sách 1\n\nĐề\r\n\n xuất thời gian thực hiện xử lý\n\nĐề\r\n\n xuất biện pháp xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n1 Đối chiếu với các tiêu chí\r\n\nđã được quy định \n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 4\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nBỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG/\r\n\n BỘ CÔNG AN\n\nTỔNG CỤC/CỤC………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NĂM 20…\n\n(Kèm\r\n\ntheo Báo cáo số……/………. Ngày…… tháng…..năm 20… của Tổng cục/Cục…..)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nCơ\r\n\n quan quản lý trực tiếp\n\nCơ\r\n\n quan phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường\n\nLý\r\n\n do đưa vào danh sách 1\n\nĐề\r\n\n xuất thời gian thực hiện xử lý\n\nĐề\r\n\n xuất biện pháp xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG/CỤC TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n1 Đối chiếu với các tiêu chí\r\n\nđã được quy định \n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 5\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nBỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG/\r\n\n BỘ CÔNG AN\n\nTỔNG CỤC/CỤC………..\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG NĂM 20… \n\n(Kèm theo Báo cáo số……/……….\r\n\nNgày…… tháng…..năm 20…. của Tổng cục/Cục…..)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nCơ\r\n\n quan quản lý trực tiếp\n\nCơ\r\n\n quan phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường\n\nLý\r\n\n do đưa vào danh sách 1\n\nĐề\r\n\n xuất thời gian thực hiện xử lý\n\nĐề\r\n\n xuất biện pháp xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG/CỤC TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n1 Đối chiếu với các tiêu chí\r\n\nđã được quy định \n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 6\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nBỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG/\r\n\n BỘ CÔNG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG NĂM 20… ĐỀ\r\n\nNGHỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Báo cáo số……/………. Ngày…… tháng…..năm 20… của Bộ Quốc phòng/Bộ Công an)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nCơ\r\n\n quan quản lý trực tiếp\n\nCơ\r\n\n quan phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường\n\nLý\r\n\n do đưa vào danh sách 1\n\nĐề\r\n\n xuất thời gian thực hiện xử lý\n\nĐề\r\n\n xuất biện pháp xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n1 Đối chiếu với các tiêu chí\r\n\nđã được quy định ", + "id": 103446 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103447.json b/contexts/context_103447.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..955f0b5ef056e2ca4caca6340c02ddf7f1e0c9ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_103447.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-296-2005-QD-TTg-De-an-sap-xep-doi-moi-lam-truong-quoc-doanh-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Lam-Dong-5945.aspx", + "name": "Quyet-dinh-296-2005-QD-TTg-De-an-sap-xep-doi-moi-lam-truong-quoc-doanh-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-tinh-La", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 296/2005/QĐ-TTG \n\nHà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng như sau:\n\n1. Chuyển thành các công ty lâm nghiệp các lâm trường sau:\n\n- Lâm trường Di Linh;\n\n- Lâm trường Đơn Dương;\n\n- Lâm trường Bảo Thuận;\n\n- Lâm trường Tam Hiệp;\n\n- Lâm trường Đa Huoai;\n\n- Lâm trường Bảo Lâm;\n\n- Lâm trường Lộc Bắc;\n\n- Lâm trường Đa Tẻh.\n\n2. Chuyển lâm trường Đức Trọng thành Ban Quản lý rừng phòng hộ.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng:\n\n1. Chỉ đạo thực hiện việc sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh như Điều 1 Quyết định này. \n\n2. Quyết định điều chỉnh lại diện tích, ranh giới các loại đất giao cho các công ty lâm nghiệp và Ban Quản lý rừng phù hợp với quy hoạch phát triển lâm nghiệp của địa phương và quy hoạch phát triển của từng lâm trường.\n\n3. Rà soát lại diện tích rừng thuộc các công ty lâm nghiệp, tách riêng diện tích rừng phòng hộ tập trung trên 5000 ha để thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.\n\nĐiều 3. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường và các Bộ liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trong thực hiện Đề án này.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nKT.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNGNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103447 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103448.json b/contexts/context_103448.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bae85daf7a39e34d4d323c9e59841f5fbe87afb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103448.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-09-KH-UBND-2022-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-HIV-AIDS-Ha-Noi-500363.aspx", + "name": "Ke-hoach-09-KH-UBND-2022-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-HIV-AIDS-Ha-Noi-500363", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 01\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI KẾ HOẠCH SỐ 50-KH/TU NGÀY 10/11/2021 CỦA THÀNH ỦY HÀ NỘI THỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 07-CT/TW NGÀY 06/7/2021 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, TIẾN TỚI CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS TẠI VIỆT NAM\r\n\nTRƯỚC NĂM 2030\n\nThực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày\r\n\n06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS,\r\n\ntiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030; Kế hoạch số\r\n\n50-KH/TU ngày 10/11/2021 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm\r\n\n2030, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai Kế hoạch số\r\n\n50-KH/TU ngày 10/11/2021 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày\r\n\n06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS,\r\n\ntiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, MỤC\r\n\nTIÊU, CHỈ TIÊU\n\n1. Mục đích\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, xác định rõ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của Kế hoạch số 50-KH/TU\r\n\nngày 10/11/2021 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày\r\n\n06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS,\r\n\ntiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030 (sau đây viết tắt\r\n\nlà Kế hoạch số 50 của Thành ủy), tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động\r\n\ncủa các cấp chính quyền và các tầng lớp Nhân dân Thủ đô về công tác phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS. Khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác phòng, chống HIV/AIDS\r\n\nthời gian qua nhằm thực hiện tốt các quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu\r\n\ntrong Kế hoạch số 50 của Thành ủy.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên\r\n\nquan AIDS, chấm dứt dịch AIDS tại thành phố Hà Nội vào năm 2030, giảm tối đa\r\n\ntác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến\r\n\nnăm 2030\n\na. Mục\r\n\ntiêu\n\n- Mở rộng và đổi mới các hoạt động\r\n\ntruyền thông, can thiệp giảm hại và dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ người có hành\r\n\nvi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào năm\r\n\n2030.\n\n- Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tư vấn xét nghiệm HIV, đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự\r\n\nxét nghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng HIV của mình\r\n\nđạt 95% vào năm 2030; giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến dịch HIV/AIDS ở các\r\n\nnhóm có hành vi nguy cơ cao.\n\n- Mở rộng và nâng cao chất lượng điều\r\n\ntrị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều\r\n\ntrị thuốc kháng vi rút HIV đạt 95%, tỷ lệ người được điều trị thuốc kháng vi\r\n\nrút HIV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; loại trừ lây truyền HIV\r\n\ntừ mẹ sang con vào năm 2030.\n\n- Củng cố và tăng cường năng lực hệ\r\n\nthống phòng, chống HIV/AIDS các tuyến; bảo đảm nguồn nhân lực cho công tác\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS; bảo đảm tài chính cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\nb. Các nhóm chỉ tiêu\n\n* Nhóm chỉ tiêu tác động\n\n- Số người nhiễm HIV được phát hiện mới\r\n\nđạt mức dưới 100 trường hợp/năm vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên\r\n\nquan đến HIV/AIDS dưới 1/100.000 dân vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030 (theo tiêu chuẩn loại trừ\r\n\nlây truyền HIV từ mẹ sang con của Tổ chức Y tế Thế giới).\n\n* Nhóm chỉ tiêu về dự phòng\n\n- Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao\r\n\nlây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 70% vào năm 2025\r\n\nvà đạt 80% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nghiện các chất dạng\r\n\nthuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc đạt\r\n\nít nhất 40% vào năm 2025 và đạt ít nhất 50% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nam quan hệ tình dục đồng\r\n\ngiới được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP) đạt 30% vào\r\n\nnăm 2025 và 40% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ thanh niên 15 đến 24 tuổi có\r\n\nhiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người dân 15 đến 49 tuổi\r\n\nkhông kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.\n\n* Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng\r\n\nbiết tình trạng HIV của mình đạt 90% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao\r\n\nlây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm đạt 70% vào năm\r\n\n2025 và 80% vào năm 2030.\n\n* Nhóm chỉ tiêu về điều trị\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng\r\n\nHIV được điều trị ARV đạt 90% năm 2025 và đạt 95% năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị thuốc\r\n\nARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm.\n\n- Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Lao\r\n\nđược điều trị đồng thời cả ARV và lao đạt 92% vào năm 2025 và đạt 95% vào năm\r\n\n2030.\n\n- Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm\r\n\nHlV/viêm gan C được điều trị đồng thời thuốc ARV và điều\r\n\ntrị viêm gan C đạt 50% trở lên vào năm 2025 và 75% trở lên\r\n\nvào năm 2030.\n\n* Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế\n\n- Có kế hoạch bảo đảm tài chính thực\r\n\nhiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS và phân bổ ngân sách địa phương hằng năm cho\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch được phê duyệt.\n\n- Phấn đấu đến năm 2030, 100% người\r\n\nnhiễm HIV điều trị ARV tại cơ sở y tế tham gia bảo hiểm y tế.\n\n- Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, sinh phẩm,\r\n\nvật tư, trang thiết bị cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Có hệ thống thu thập số liệu đạt chất\r\n\nlượng để theo dõi tình hình dịch và đánh giá hiệu quả các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS.\n\nII. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Nhóm giải pháp\r\n\nvề chính trị và xã hội\n\na) Tăng cường thực hiện chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS\n\n- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công\r\n\ntác phòng, chống HIV/AIDS, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng; đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với công tác phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Ưu tiên đầu tư cho phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS phù hợp với tình hình dịch bệnh và tình hình kinh tế - xã hội của Thủ\r\n\nđô.\n\n- Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\nvề phòng, chống HIV/AIDS vào kế hoạch y tế và chương trình, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội Thành phố đến quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.\n\nb) Phối hợp liên ngành\n\n- Các Sở, ban, ngành chủ động lập kế\r\n\nhoạch, bố trí kinh phí và phối hợp tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị; thực hiện các hoạt động\r\n\nphối hợp liên ngành phù hợp nhằm tăng hiệu quả phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Lồng ghép, phối hợp các hoạt động\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS với các chương trình xóa đói giảm nghèo, giới thiệu việc\r\n\nlàm, tạo sinh kế và các hỗ trợ khác cho người nhiễm HIV sống và hòa nhập cộng đồng\r\n\ndo các Sở, ngành và địa phương thực hiện.\n\n- Tăng cường công tác thanh kiểm tra,\r\n\ncác biện pháp can thiệp giảm hại dự phòng lây nhiễm HIV, đặc biệt là trong các\r\n\ncơ sở dịch vụ giải trí, cơ sở lưu trú và có biện pháp chế tài đối với những cơ\r\n\nsở không thực hiện các biện pháp này.\n\n- Lồng ghép các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS với các phong trào, các buổi sinh hoạt chuyên đề, đưa các chỉ tiêu về\r\n\nhỗ trợ, giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDS tái hòa nhập cộng đồng vào chương trình\r\n\ncông tác của các tổ chức chính trị - xã hội.\n\nc) Huy động cộng đồng tham gia phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS\n\nTạo môi trường chính sách và cơ chế\r\n\ntài chính thuận lợi cho các tổ chức xã hội tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS, gồm cả từ ngân sách Nhà nước. Nâng cao năng lực\r\n\ncho các tổ chức xã hội, vận động để các tổ chức xã hội tham gia có hiệu quả\r\n\ntrong việc cung cấp các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.\n\nd) Hỗ trợ xã hội\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nghề,\r\n\ntạo việc làm; phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh bền vững cho người\r\n\nnhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.\n\n- Hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người\r\n\nnhiễm HIV và gia đình họ để người nhiễm HIV ổn định cuộc sống,\r\n\nhòa nhập, được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng; bảo đảm sự công bằng và bình\r\n\nđẳng trong các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tiếp tục triển khai chính sách trợ\r\n\ncấp xã hội cho trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo, người nhiễm HIV thuộc hộ\r\n\nnghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhóm các giải\r\n\npháp về pháp luật, chế độ chính sách\n\n- Thường xuyên tổ chức việc phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV.\n\n- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra và xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.\n\n3. Nhóm giải pháp\r\n\nvề dự phòng lây nhiễm HIV\n\na) Đổi mới và nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác thông tin, giáo dục, truyền thông\n\n- Truyền thông đại chúng: Mở các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS, xây dựng, đăng tải\r\n\ncác video clip, banner ảnh tĩnh, biểu ngữ cổ động...; tuyên truyền trên các báo\r\n\nđiện tử có lượng người xem lớn; sản xuất tin, bài, phóng sự, phim tài liệu thông\r\n\nđiệp đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Truyền thông dựa trên nền tảng công\r\n\nnghệ: Sản xuất các video clip, phim ngắn, thông tin để tuyên\r\n\ntruyền trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội.\n\n- Truyền thông qua hệ thống thông tin\r\n\ncơ sở: Tăng thời lượng, tần suất tuyên truyền, phổ biến trên hệ thống cơ sở\r\n\ntruyền thanh - truyền hình những thông tin khuyến cáo người\r\n\ndân và cộng đồng để phòng, chống HIV/AIDS phù hợp.\n\n- Truyền thông qua các hoạt động\r\n\nkhác: Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân, trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, trong hoạt động\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cộng đồng và các thiết chế văn hóa cơ sở. Lồng ghép\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về bình đẳng giới,\r\n\nnâng cao nhận thức về giới, giáo dục sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản; giáo\r\n\ndục gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ\r\n\nthống thông tin cơ sở, huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, người nổi\r\n\ntiếng, người đứng đầu các cộng đồng dân cư, các chức sắc\r\n\ntôn giáo, người cao tuổi, người có uy tín trong cộng đồng, người nhiễm HIV tham\r\n\ngia công tác truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS.\n\nb) Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử\r\n\nliên quan đến HIV\n\n- Đổi mới tư duy truyền thông phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS, không truyền thông hù dọa; huy động người nhiễm HIV và người\r\n\nthuộc nhóm có hành vi nguy cơ cao tham gia vào các hoạt động truyền thông.\n\n- Nâng cao kiến thức về giảm kỳ thị\r\n\nvà phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại gia đình, cộng đồng, nơi học tập, nơi\r\n\nlàm việc. Triển khai các giải pháp đồng bộ để giảm kỳ thị, phân biệt đối xử\r\n\nliên quan đến HIV tại các cơ sở y tế.\n\n- Khuyến khích sự tham gia của các\r\n\nnhóm cộng đồng, người nhiễm HIV vào quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện\r\n\nvà theo dõi giám sát việc thực hiện các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối\r\n\nxử liên quan đến HIV.\n\nc) Mở rộng, đổi mới các biện pháp can\r\n\nthiệp giảm hại, dự phòng lây nhiễm HIV\n\n- Tập trung triển khai các can thiệp\r\n\ndự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao, người sử dụng ma\r\n\ntúy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới nữ, phụ nữ bán dâm và bạn\r\n\ntình, bạn tiêm chích của người nhiễm HIV.\n\n- Đa dạng hóa các mô hình cung cấp\r\n\nbao cao su và bơm kim tiêm miễn phí phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, kết\r\n\nhợp với mở rộng cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm qua kênh thương mại.\n\n- Đổi mới và nâng cao chất lượng điều\r\n\ntrị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Mở rộng các mô hình\r\n\nđiều trị, cấp phát thuốc tại: tuyến cơ sở. Thí điểm và nhân rộng mô hình cấp\r\n\nphát thuốc điều trị mang về nhà. Đẩy mạnh các mô hình can thiệp cho người sử dụng\r\n\nma túy tổng hợp, người sử dụng ma túy dạng kích thích Amphetamine (ATS) và người\r\n\nsử dụng đa ma túy.\n\n- Mở rộng điều trị dự phòng trước\r\n\nphơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV (PrEP) cho các nhóm có hành vi nguy cơ cao qua hệ\r\n\nthống y tế nhà nước và tư nhân. Triển khai điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV\r\n\nbằng thuốc ARV (PEP).\n\n- Thí điểm và mở rộng triển khai các\r\n\ncan thiệp dự phòng lây nhiễm HIV phù hợp trong nhà tạm giữ,\r\n\ntrại tạm giam, cơ sở cai nghiện ma túy.\n\n- Cung cấp dịch vụ khám và điều trị\r\n\nphối hợp các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho các nhóm có hành vi\r\n\nnguy cơ cao lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục. Xây dựng các mô hình cung cấp dịch\r\n\nvụ dự phòng lây nhiễm HIV toàn diện, liên tục, kết nối với các dịch vụ y tế và\r\n\nhỗ trợ xã hội khác.\n\n4. Nhóm giải pháp\r\n\nvề tư vấn xét nghiệm HIV\n\na) Xét nghiệm sàng lọc HIV\n\n- Đa dạng hóa dịch vụ tư vấn và xét\r\n\nnghiệm HIV. Đẩy mạnh xét nghiệm HIV trong cơ sở y tế, mở rộng xét nghiệm HIV tại\r\n\ncộng đồng, xét nghiệm HIV lưu động và tự xét nghiệm HIV.\n\n- Triển khai các mô hình tư vấn xét\r\n\nnghiệm HIV phù hợp với từng nhóm có hành vi nguy cơ cao, gồm người sử dụng ma\r\n\ntúy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, phụ nữ bán dâm, phạm\r\n\nnhân; mở rộng triển khai xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm\r\n\nHIV; xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai.\n\n- Ứng dụng các kỹ\r\n\nthuật, sinh phẩm xét nghiệm mới, phương pháp lấy mẫu mới trong chẩn đoán nhiễm\r\n\nHIV, xác định những người có hành vi nguy cơ cao để triển khai các biện pháp\r\n\ncan thiệp phù hợp phòng lây nhiễm HIV.\n\nb) Mở rộng các phòng xét nghiệm được\r\n\nphép khẳng định HIV, đặc biệt là ở tuyến huyện khu vực miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa để trả kết quả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính cho người được xét nghiệm\r\n\ntrong thời gian sớm nhất. Thường xuyên cập nhật các phương pháp xét nghiệm khẳng\r\n\nđịnh HIV dương tính.\n\nc) Bảo đảm chất lượng xét nghiệm HIV\r\n\nthông qua các hoạt động nội kiểm, ngoại kiểm, giám sát hỗ\r\n\ntrợ kỹ thuật, kiểm định chất lượng phòng xét nghiệm nhằm nâng cao chất lượng tư\r\n\nvấn xét nghiệm HIV. Bảo đảm và duy trì các phòng xét nghiệm tham chiếu quốc gia\r\n\nvề HIV/AIDS.\n\nd) Đẩy mạnh các biện pháp để chuyển gửi\r\n\nthành công người nhiễm HIV từ dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV đến dịch vụ chăm\r\n\nsóc, điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV.\n\n5. Nhóm giải pháp\r\n\nvề điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV\n\na) Mở rộng độ bao phủ dịch vụ điều trị\r\n\nHIV/AIDS\n\n- Điều trị bằng thuốc kháng vi rút\r\n\nHIV (thuốc ARV) cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định.\r\n\nMở rộng điều trị HIV/AIDS tại các trại tạm giam, nhà tạm\r\n\ngiữ, cơ sở cai nghiện ma túy, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội và các tổ chức\r\n\nhợp pháp khác. Huy động sự tham gia của y tế tư nhân trong\r\n\nđiều trị HIV/AIDS.\n\n- Lồng ghép dịch vụ điều trị HIV/AIDS\r\n\nvào hệ thống khám bệnh, chữa bệnh. Phân cấp điều trị HIV/AIDS về tuyến y tế cơ\r\n\nsở; mở rộng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại tuyến xã, chăm sóc người bệnh\r\n\nHIV/AIDS tại nhà, tại cộng đồng.\n\n- Tăng cường tư vấn và xét nghiệm HIV\r\n\ncho phụ nữ mang thai; điều trị ngay thuốc ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV;\r\n\nchẩn đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.\n\n- Tăng cường dự phòng, phát hiện và\r\n\nđiều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS gồm: lao, viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.\n\nb) Nâng cao chất lượng điều trị\r\n\nHIV/AIDS\n\n- Cập nhật kịp thời hướng dẫn chăm\r\n\nsóc và điều trị HIV/AIDS, thực hiện tối ưu hóa phác đồ điều trị HIV/AIDS theo\r\n\ncác khuyến cáo mới của Bộ Y tế; bảo đảm điều trị an toàn, hiệu quả; cung cấp dịch\r\n\nvụ điều trị HIV/AIDS phù hợp với tình trạng của người bệnh; tăng cường quản lý,\r\n\ntheo dõi và hỗ trợ tuân thủ điều trị HIV/AIDS.\n\n- Mở rộng các hoạt động cải thiện chất\r\n\nlượng điều trị HIV/AIDS, lồng ghép vào hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện; mở\r\n\nrộng độ bao phủ các xét nghiệm theo dõi điều trị HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường các hoạt động dự phòng\r\n\nvà giám sát HIV kháng thuốc; theo dõi, đánh giá và ngăn chặn các phản ứng có hại\r\n\ncủa thuốc ARV trong điều trị HIV/AIDS; lồng ghép theo dõi\r\n\ncảnh báo sớm HIV kháng thuốc vào quản lý chất lượng điều trị MV/AIDS.\n\n6. Nhóm giải pháp\r\n\nvề giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá và nghiên cứu khoa học\n\n- Triển khai thu thập, tổng hợp số liệu\r\n\nhoạt động phòng, chống HIV/AIDS toàn Thành phố định kỳ; nâng cao chất lượng và sử dụng số liệu cho xây dựng chính sách, lập kế hoạch và đánh\r\n\ngiá hiệu quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Thiết lập hệ thống giám sát ca bệnh\r\n\ntừ khi xác định nhiễm HIV cho đến tham gia điều trị, chuyển đổi cơ sở điều trị,\r\n\nchất lượng điều trị, tuân thủ điều trị và tử vong (nếu xảy ra) đối với từng người\r\n\nnhiễm HIV. Lập bản đồ, xác định các khu vực lây nhiễm HIV cao, xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin cảnh báo dịch để chỉ đạo, triển khai các biện pháp kiểm soát lây nhiễm\r\n\nHIV kịp thời.\n\n- Tiếp tục duy trì hoạt động giám sát\r\n\ntrọng điểm HIV, STI và giám sát hành vi lây nhiễm HIV phù hợp. Áp dụng kỹ thuật\r\n\nchẩn đoán mới nhiễm trong giám sát trọng điểm để đánh giá và ước tính nguy cơ\r\n\nlây nhiễm HIV trong các nhóm có hành vi nguy cơ cao, đặc biệt là nhóm MSM.\n\n- Nghiên cứu và áp dụng phương pháp ước\r\n\ntính quần thể có hành vi nguy cơ cao và dự báo dịch HIV/AIDS phù hợp tình hình mới. Đánh giá hiệu quả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Tăng cường chia sẻ và sử dụng dữ liệu\r\n\ntrong phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Triển khai các nghiên cứu và ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ trong triển khai các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.\n\n7. Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong công tác phòng, chống HIV/AIDS\n\n- Đồng bộ dữ liệu về điều trị\r\n\nHIV/AIDS với hệ thống quản lý thông tin bệnh viện.\n\n- Hiện đại hóa hệ thống quản lý thông\r\n\ntin về phòng, chống HIV/AIDS nhằm đổi mới phương thức cung cấp và nâng cao chất\r\n\nlượng số liệu báo cáo bảo đảm việc trao đổi số liệu theo hướng chủ động, kịp thời,\r\n\nchính xác và hiệu quả.\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong việc cảnh báo sớm, kiểm soát và đáp ứng y tế công cộng\r\n\ntrong phòng, chống HIV/AIDS.\n\n8. Nhóm giải pháp\r\n\nvề bảo đảm tài chính\n\n- Phấn đấu đáp ứng đủ nhu cầu kinh\r\n\nphí cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. Định hướng ưu tiên bố trí ngân sách Nhà\r\n\nnước các cấp tập trung cho các hoạt động can thiệp giảm hại, dự phòng lây nhiễm\r\n\nHIV, giám sát dịch, truyền thông, can thiệp cho nhóm đối tượng ưu tiên theo quy\r\n\nđịnh của Luật Phòng, chống HIV/AIDS và huy động bù đắp thiếu hụt kinh phí khi\r\n\ncác nguồn viện trợ quốc tế giảm dần và chấm dứt. Các Sở, ngành bố trí ngân sách\r\n\ncho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n- Xây dựng kế hoạch bảo đảm tài chính\r\n\ncho chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội và phân\r\n\nbổ kinh phí hàng năm theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Mở rộng điều trị HIV/AIDS do Quỹ Bảo\r\n\nhiểm y tế chi trả theo quyền lợi của người bệnh tham gia bảo hiểm y tế; có cơ\r\n\nchế phù hợp để 100% người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế.\n\n- Tiếp tục huy động và sử dụng hiệu\r\n\nquả các nguồn viện trợ quốc tế cho phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường sự tham gia của các cá\r\n\nnhân, tổ chức, khu vực tư nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ chế tài chính phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi để huy động sự tham gia bền vững của các\r\n\ntổ chức xã hội trong cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường điều phối và sử dụng có\r\n\nhiệu quả các nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS; tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát việc phân bổ nguồn ngân sách Nhà nước Trung ương và địa phương cho công tác\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n9. Nhóm giải pháp\r\n\nvề nguồn nhân lực\n\n- Kiện toàn và củng cố tổ chức, bảo đảm\r\n\nnhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến.\n\n- Đẩy mạnh triển khai hoạt động hỗ trợ\r\n\nkỹ thuật để củng cố và tăng cường năng lực mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS các\r\n\ntuyến, đặc biệt là tuyến Thành phố và tuyến quận, huyện, thị xã.\n\n- Tăng cường năng lực và huy động mạng\r\n\nlưới người nhiễm HIV, người có hành vi nguy cơ cao, y tế tư nhân, các tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức cộng đồng tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n10. Nhóm giải\r\n\npháp về cung ứng\n\n- Bảo đảm đủ thuốc, sinh phẩm, vật dụng\r\n\ncan thiệp và trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường quản lý bảo đảm chất lượng\r\n\nthuốc, sinh phẩm, đẩy mạnh triển khai hoạt động theo dõi cảnh giác dược.\n\n11. Nhóm giải\r\n\npháp về hợp tác quốc tế\n\n- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và\r\n\ncam kết quốc tế trong công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường hợp tác với các tổ chức\r\n\nquốc tế, song phương, đa phương, đồng thời huy động sự hỗ trợ về tài chính và kỹ\r\n\nthuật cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Xây dựng các chỉ tiêu chính thực hiện\r\n\nmục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 trên toàn Thành phố và từng quận, huyện,\r\n\nthị xã để làm cơ sở lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc thực hiện hàng năm, trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định.\n\n- Triển khai công tác phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm\r\n\n2030 trên địa bàn Thành phố trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu chung đã được\r\n\nUBND Thành phố phê duyệt; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã triển khai kế hoạch thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 của\r\n\nđịa phương, đơn vị.\n\n- Phối hợp hướng dẫn, tăng cường kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và chỉ đạo các\r\n\nđơn vị y tế huy động mọi nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêu được giao.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan tham mưu kế hoạch chi tiêu thực hiện các mục tiêu\r\n\nchấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 trên cơ sở các nguồn lực từ các chương trình dự\r\n\nán quốc tế, chương trình mục tiêu y tế, kế hoạch đảm bảo\r\n\ntài chính cho phòng, chống HIV/AIDS của Thành phố, báo cáo UBND Thành phố theo\r\n\nquy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã và các đơn vị có liên quan:\n\n+ Hàng năm, tổ chức chiến dịch truyền\r\n\nthông cao điểm cùng với các hoạt động truyền thông thường xuyên về công tác\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS.\n\n+ Thực hiện chương trình bơm kim\r\n\ntiêm, bao cao su, đẩy mạnh việc phát miễn phí qua tuyên truyền viên đồng đẳng,\r\n\ncác hộp bơm kim tiêm cố định, cộng tác viên, cơ sở xét nghiệm, điều trị\r\n\nHIV/AIDS.\n\n+ Thiết lập mạng lưới tiếp cận và tìm\r\n\nkiếm ca bệnh từ cộng đồng dân cư, hướng dẫn và theo dõi đôn đốc mạng lưới này\r\n\nhoạt động hiệu quả.\n\n+ Tổ chức rà soát, nắm chắc số bệnh\r\n\nnhân nhiễm HIV chưa được điều trị bằng ARV và chuyển gửi tất\r\n\ncả các bệnh nhân đã được khẳng định nhiễm HIV đến các cơ sở điều trị theo quy định.\n\n+ Thiết lập, kiện toàn và vận hành hệ\r\n\nthống các cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV trên địa bàn Thành phố, bao gồm xét nghiệm\r\n\ntại cộng đồng, tại bệnh viện, trong các cơ sở khép kín; tổ chức xét nghiệm phát\r\n\nhiện HIV theo các hình thức cố định và lưu động; xét nghiệm HIV không do nhân\r\n\nviên y tế thực hiện, tự xét nghiệm... tại các xã, phường, thị trấn và các thôn, làng, khu phố.\n\n- Thành lập và kiện toàn các cơ sở,\r\n\nđơn vị điều trị HIV tại các Trung tâm y tế, Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa\r\n\nThành phố và quận, huyện, thị xã; Tổ chức thu dung bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS vào\r\n\nđiều trị theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\nThành phố tổ chức đào tạo, tập huấn đảm bảo nguồn nhân lực; phối hợp với các tổ\r\n\nchức quốc tế, các nhà tài trợ cung ứng đủ sinh phẩm, hóa chất, vật tư và trang\r\n\nthiết bị thiết yếu nhằm đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa\r\n\nbàn Thành phố.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức, triển\r\n\nkhai các hoạt động thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 trong các\r\n\ncơ sở cai nghiện (tìm kiếm ca bệnh, chăm sóc điều trị và chuyển tiếp điều trị\r\n\nngười nhiễm HIV...).\n\n- Chỉ đạo các các cơ sở cai nghiện\r\n\nduy trì và mở rộng điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện và các điều\r\n\ntrị đa nghiện.\n\n- Chỉ đạo ngành dọc đến tuyến quận,\r\n\nhuyện, thị xã, tuyến xã, phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan y tế tổ chức\r\n\ntriển khai các hoạt động tiếp cận và tìm kiếm, phát hiện người nhiễm HIV, đặc\r\n\nbiệt là đối với những người thuộc các nhóm có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV\r\n\ntrong cộng đồng.\n\n3. Công an Thành Phố\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức, triển\r\n\nkhai các hoạt động thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 trong các\r\n\ntrại tạm giam (tìm kiếm ca bệnh, chăm sóc điều trị và chuyển tiếp điều trị người\r\n\nnhiễm HIV...) trong khuôn khổ các quy định hiện hành.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Công an\r\n\nThành phố, nhất là Công an xã, phường, thị trấn phối hợp, hỗ trợ các cơ quan y\r\n\ntế tổ chức triển khai các hoạt động tiếp cận và tìm kiếm, phát hiện người nhiễm\r\n\nHIV, đặc biệt là đối với những người thuộc các nhóm có hành vi nguy cơ cao lây\r\n\nnhiễm HIV trong cộng đồng.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế phân\r\n\nbổ nguồn vốn đầu tư ngân sách Nhà nước; kêu gọi xã hội hóa; vận động tài trợ quốc\r\n\ntế và các nguồn vốn khác để triển khai các hoạt động thực hiện mục tiêu chấm dứt\r\n\ndịch AIDS vào năm 2030 trên địa bàn Thành phố.\n\n5. Sở Tài chính\n\nCăn cứ vào Kế hoạch được phê duyệt và\r\n\nđề xuất của Sở Y tế, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổng hợp, tham\r\n\nmưu UBND Thành phố cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo quy định.\n\n6. Bảo hiểm xã hội Thành phố\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị trực thuộc thực hiện chi trả một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS\r\n\nqua hệ thống bảo hiểm; Đẩy mạnh và mở rộng việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh\r\n\nđối với người nhiễm HIV/AIDS thông qua Bảo hiểm y tế.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và đài truyền thanh cơ sở triển khai rộng khắp\r\n\ncác hoạt động truyền thông về mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030; các cơ\r\n\nquan báo chí Thành phố chủ động đăng tải tin, phóng sự quảng bá cho các hoạt động\r\n\nthực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030.\n\n8. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nThành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tập\r\n\ntrung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo ngành, lĩnh vực được\r\n\nphân công quản lý và theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Sở Y tế, bao gồm\r\n\ncác hướng dẫn thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\n- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị y tế\r\n\ntriển khai các hoạt động chuyên môn thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào\r\n\nnăm 2030 trên địa bàn Thành phố.\n\n- Tăng cường công tác thông tin, giáo\r\n\ndục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó ưu tiên nội dung thông tin\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành biết và các mục\r\n\ntiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 và chủ động tiếp cận hoặc vận động người\r\n\nthân, bạn bè, đặc biệt là những người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV tiếp\r\n\ncận các dịch vụ tiếp cận và tìm kiếm ca bệnh, tư vấn xét nghiệm và điều trị HIV/AIDS... khi có nhu cầu.\n\n9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã\n\n- Xây dựng kế hoạch và theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc triển khai thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 trên\r\n\nđịa bàn với những chỉ tiêu cụ thể giao cho từng xã, phường, thị trấn.\n\n- Chỉ đạo cơ quan văn hóa và truyền\r\n\nthông trên địa bàn tổ chức truyền thông quảng bá về các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 nhằm tuyên truyền, vận động người dân, đặc\r\n\nbiệt là những người có hành vi nguy cơ cao tiếp cận và tham gia các hoạt động\r\n\nnày.\n\n- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ncác phòng, ban, ngành, đoàn thể; các xã, phường, thị trấn chủ động xây dựng kế\r\n\nhoạch và phối hợp với các đơn vị y tế trên địa bàn thực hiện nghiêm nhiệm vụ được\r\n\ngiao, thúc đẩy các hoạt động tiếp cận, tìm kiếm người nhiễm HIV, người có hành\r\n\nvi nguy cơ cao; tư vấn xét nghiệm phát hiện người nhiễm HIV, động viên người\r\n\nnhiễm HIV tham gia điều trị ARV.\n\n- Bổ sung kinh phí địa phương cho các\r\n\nhoạt động thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 mà các chương\r\n\ntrình, dự án trong nước và quốc tế chưa bao phủ hết như truyền thông, xét nghiệm\r\n\nHIV, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV đặc biệt khó khăn. Đảm bảo 100%\r\n\nngười nhiễm HIV sinh sống trên địa bàn có thẻ bảo hiểm y tế và tham gia điều trị\r\n\nARV bằng thẻ bảo hiểm y tế.\n\n10. Đề nghị Ủy ban MTTQ thành phố\r\n\nHà Nội và các đoàn thể Thành phố\n\nPhối hợp với Sở Y tế và các cơ quan\r\n\nliên quan chỉ đạo cấp cơ sở tăng cường các hoạt động truyền thông, vận động người\r\n\nnhiễm HIV và người có hành vi nguy cơ tiếp cận các dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV và điều trị HIV/AIDS.\n\nUBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các đoàn thể chính trị Thành phố phối hợp\r\n\ntriển khai thực hiện; yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã\r\n\nchỉ đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch hiệu quả, hoàn thành các\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu đề ra.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đ/c Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Lê Hồng Sơn, Chử Xuân Dũng;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền; Phòng KGVX, TKBT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(Ngọc).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chử Xuân Dũng\n\n", + "id": 103448 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103449.json b/contexts/context_103449.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..729fb75ee807a66f24442039a4fd506db21139d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103449.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-99-NQ-HDND-2019-chi-tieu-bien-che-doi-voi-Hoi-co-tinh-chat-dac-thu-cap-Vung-Tau-435872.aspx", + "name": "Nghi-quyet-99-NQ-HDND-2019-chi-tieu-bien-che-doi-voi-Hoi-co-tinh-chat-dac-thu-cap-Vung-Tau-435872", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 99/NQ-HĐND\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu, ngày 13 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC\r\n\nTHÙ CẤP TỈNH NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG\r\n\nTÀU\r\n\nKHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và quản lý hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n68/2010/QĐ.TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy\r\n\nđịnh Hội có tính chất đặc thù;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n209/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động đối với Hội có tính chất đặc thù\r\n\ncấp tỉnh năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 190/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt chỉ\r\n\ntiêu biên chế và hợp đồng lao động đối với Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh\r\n\nnăm 2020 là 136 chỉ tiêu.\n\n(Kèm theo danh sách chi\r\n\ntiết).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, cụ thể:\n\na) Ban hành Quyết định giao,\r\n\nđiều chỉnh chỉ tiêu biên chế, hợp đồng lao động cho các Hội có tính chất đặc\r\n\nthù cấp tỉnh trên cơ sở tổng chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động đã được Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Nghị quyết này.\n\nb) Điều chỉnh số lượng biên\r\n\nchế và hợp đồng lao động tại các Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh khi có chủ\r\n\ntrương mới của Trung ương về số lượng biên chế và hợp đồng lao động tại các Hội\r\n\ncó tính chất đặc thù cấp tỉnh.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười Lăm thông qua ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\nCHỈ TIÊU BIÊN CHẾ VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG\n\nĐối với Hội có tính chất đặt thù cấp tỉnh năm 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)\n\nStt\n\nTÊN HỘI\n\nTỔNG CỘNG\n\nBIÊN CHẾ\n\nHỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG\n\n01\n\nBan Đại diện Hội Người cao\r\n\n tuổi\n\n5\n\n\n\n5\n\n02\n\nHội người tù kháng chiến\n\n4\n\n\n\n4\n\n03\n\nHội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin\r\n\n và Bảo trợ xã hội tỉnh\n\n9\n\n\n\n9\n\n04\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n14\n\n5\n\n9\n\n05\n\nHội Cựu Thanh niên xung\r\n\n phong\n\n5\n\n\n\n5\n\n06\n\nHội Đông Y\n\n9\n\n2\n\n7\n\n07\n\nHội Khuyến học\n\n7\n\n\n\n7\n\n08\n\nHội Làm vườn\n\n10\n\n\n\n10\n\n09\n\nHội Luật gia\n\n7\n\n\n\n7\n\n10\n\nHội Người mù\n\n9\n\n\n\n9\n\n11\n\nHội Nhà báo\n\n6\n\n2\n\n4\n\n12\n\nHội Khoa học lịch sử\n\n7\n\n\n\n7\n\n13\n\nHội Văn học nghệ thuật\n\n8\n\n1\n\n7\n\n14\n\nLiên hiệp các Hội KHKT\n\n8\n\n\n\n8\n\n15\n\nLiên hiệp các Tổ chức hữu\r\n\n nghị\n\n11\n\n4\n\n7\n\n16\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n15\n\n9\n\n6\n\n\n\nTỔNG SỐ CHỈ TIÊU\n\n134\n\n23\n\n111\n\n\n\nDỰ PHÒNG\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n136\n\n\n\n\n\n", + "id": 103449 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10345.json b/contexts/context_10345.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45ad31ef159c0df3dc7f5c621037dc5c7817e4fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_10345.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-246-TB-VPCP-2022-ket-luan-phien-hop-truc-tuyen-16-Ban-chi-dao-phong-chong-COVID19-525811.aspx", + "name": "Thong-bao-246-TB-VPCP-2022-ket-luan-phien-hop-truc-tuyen-16-Ban-chi-dao-phong-chong-COVID19-525811", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 246/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TẠI PHIÊN HỌP\r\n\nTHỨ 16 CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRỰC TUYẾN VỚI CÁC ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG\n\nSáng ngày 06 tháng 8 năm 2022, tại trụ\r\n\nsở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 đã chủ trì phiên họp thứ 16 của Ban chỉ đạo Quốc gia\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Quốc gia) về công\r\n\ntác phòng, chống dịch trực tuyến với các địa phương. Tham dự cuộc họp tại đầu cầu\r\n\ntrụ sở Chính phủ có Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái; Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng; Trưởng Ban Dân vận Trung ương; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Xã hội của Quốc hội; Phó Chánh Văn phòng thường trực Văn phòng\r\n\nTrung ương Đảng; Quyền Bộ trưởng Bộ Y tế; Tổng Biên tập Báo Nhân dân; Tổng Giám\r\n\nđốc các cơ quan: Đài truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt\r\n\nNam; đại diện lãnh đạo: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;\r\n\nđại diện lãnh đạo các Bộ: Y tế, Công an, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công Thương, Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đại diện lãnh đạo Đài Tiếng nói Việt Nam.\r\n\nTại các điểm cầu các địa phương có các đồng chí Trưởng Ban\r\n\nchỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương. Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam, Lãnh đạo Tổ công tác đặc\r\n\nbiệt của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống dịch COVID-19 dự họp tại điểm\r\n\ncầu Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nSau khi nghe báo cáo của đồng chí Quyền\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế, ý kiến phát biểu của đại diện lãnh đạo các địa phương, các bộ,\r\n\nngành, các đại biểu tham dự cuộc họp, Ban Chỉ đạo Quốc gia\r\n\nthống nhất chỉ đạo:\n\n1. Thay mặt lãnh đạo\r\n\nĐảng, Nhà nước và Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia\r\n\nghi nhận, biểu dương và chia sẻ với những khó khăn, gian khổ, mất mát, hy sinh\r\n\ncủa các lực lượng tuyến đầu, các địa phương, của người dân, doanh nghiệp trong\r\n\nhơn 2 năm phòng, chống dịch vừa qua. Đến nay, chúng ta đã cơ bản kiểm soát được\r\n\ndịch bệnh, đưa các hoạt động kinh tế - xã hội trở lại bình thường; tuy nhiên, cần\r\n\ntiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp khắc phục hậu quả của dịch bệnh vẫn\r\n\nđang tác động tới sức khỏe, tâm lý, đời sống người dân và nền kinh tế đất nước.\n\n2. Dự báo tình hình\r\n\ndịch bệnh trên thế giới vẫn diễn biến phức tạp, khó lường, khó dự đoán với sự\r\n\nxuất hiện của nhiều biến chủng mới; dịch đang bùng phát trở lại tại nhiều nước\r\n\nphát triển, có nền y tế hiện đại. Trong nước, nhiều địa phương đã ghi nhận các\r\n\nbiến thể mới có khả năng lây lan nhanh hơn; một số địa phương tiêm vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 chưa bảo đảm tiến độ đề ra theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Ban Chỉ đạo Quốc gia; cùng với đó là nguy cơ suy giảm khả năng bảo vệ\r\n\ncủa vắc xin theo thời gian.\n\nDo vậy, các ngành, các cấp, địa\r\n\nphương cần tập trung nắm chắc tình hình, diễn biến dịch bệnh; đánh giá nghiêm\r\n\ntúc, thực tế, khách quan về tình hình dịch bệnh; không được lơ là, chủ quan, mất\r\n\ncảnh giác, thỏa mãn với những kết quả bước đầu đạt được. Tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc, hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước về phòng, chống dịch đã được ban hành, nhất là thực hiện Nghị quyết số\r\n\n38/NQ-CP ngày 17/3/2022 của Chính phủ về Chương trình phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19. Chủ động chỉ đạo triển khai các phương án phòng, chống dịch theo thẩm\r\n\nquyền được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Quy chế làm việc của\r\n\nChính phủ.\n\nThời gian tới, công tác phòng, chống\r\n\ndịch tập trung thực hiện các mục tiêu: (1) Không để dịch bệnh bùng phát trở lại;\r\n\ncơ quan, địa phương nào để dịch bệnh bùng phát trở lại phải chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Đảng, Nhà nước, trước Nhân dân; (2) Hoàn thành việc tiêm mũi 3, mũi 4 cho\r\n\ncác đối tượng chỉ định trên 18 tuổi và mũi 2 cho trẻ em từ 5 đến dưới 12 tuổi\r\n\ntrong tháng 8/2022; (3) Bảo đảm đủ thuốc, trang thiết bị, sinh phẩm, vật tư y tế\r\n\ncho phòng, chống dịch bệnh nói chung và phòng, chống dịch COVID-19 nói riêng.\n\n3. Tiếp tục khẳng định\r\n\nvà quán triệt các quan điểm chỉ đạo: (1) Kiên quyết, kiên trì, kiên định kiểm\r\n\nsoát dịch bệnh có hiệu quả để góp phần thúc đẩy phục hồi nhanh và phát triển bền\r\n\nvững kinh tế - xã hội; (2) Đặt tính mạng, sức khỏe người dân lên trên hết, trước\r\n\nhết; (3) Phòng bệnh hơn chữa bệnh, phòng bệnh từ sớm, từ xa, từ cơ sở; (4) Tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng ngừa dịch bệnh là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi\r\n\nngười dân; tổ chức đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người để vận động tiêm vắc\r\n\nxin và phòng, chống dịch.\n\n4. Các ngành, các cấp,\r\n\nđịa phương tập trung tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:\n\n(1) Các cơ quan báo chí, truyền thông\r\n\nvà hệ thống thông tin cơ sở tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả\r\n\nhơn nữa công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức, nhận thức của người dân và các\r\n\ncấp, các ngành trong phòng, chống dịch. Chú trọng truyền thông những thành tựu,\r\n\nkết quả đã đạt được của Đảng, Nhà nước, Nhân dân; đồng thời biểu dương, lan tỏa\r\n\ncác điển hình người tốt việc tốt, những tấm gương hy sinh, cống hiến vì tính mạng,\r\n\nsức khỏe người dân, nêu cao tinh thần đoàn kết, bản lĩnh, vượt qua khó khăn,\r\n\nthách thức theo tinh thần “lấy cái đẹp dẹp cái xấu, lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực”.\n\n(2) Đẩy mạnh hơn nữa việc tiêm vắc\r\n\nxin, coi vắc xin là biện pháp chiến lược quan trọng nhất, quyết định trong\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19. Bộ Y tế bảo đảm đủ số lượng, phân bổ kịp thời vắc xin;\r\n\ntăng cường đôn đốc, hỗ trợ, hướng dẫn và thúc đẩy việc tổ chức tiêm vắc xin tại\r\n\ncác địa phương; tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai nghiên cứu, sản xuất\r\n\nvắc xin trong nước. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo về việc tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19 tại địa phương, bảo đảm tiến\r\n\nđộ tiêm chủng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Quốc\r\n\ngia. Các cơ quan báo chí, truyền thông bố trí thời lượng, thời điểm phát sóng\r\n\nphù hợp để tuyên truyền đẩy mạnh tiêm vắc xin.\n\n(3) Khẩn trương\r\n\ntriển khai các biện pháp giải quyết tình trạng thiếu thuốc, vật tư, trang thiết\r\n\nbị, nhân lực y tế. Bộ Y tế tiếp tục đánh giá, phân tích, tìm nguyên nhân, đề xuất\r\n\ngiải pháp khắc phục phù hợp. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kịp thời hướng dẫn tháo gỡ\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong mua sắm, đấu thầu. Bộ Tài chính triển khai các biện pháp bảo đảm nguồn kinh phí. Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo bảo đảm thuốc, vật tư, trang thiết\r\n\nbị, nhân lực y tế trên địa bàn.\n\n(4) Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ triển\r\n\nkhai các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động\r\n\nbị ảnh hưởng do dịch COVID-19. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tích cực triển\r\n\nkhai, đôn đốc các địa phương chưa làm tốt một số chính sách hỗ trợ, nhất là\r\n\nchính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động đã được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n(5) Bảo đảm an toàn, an ninh, an dân\r\n\ntrong phòng, chống dịch bệnh; ngăn chặn, đấu tranh kịp thời, xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi lợi dụng, xuyên tạc, thông tin sai sự thật để chống phá Đảng, Nhà nước.\n\n(6) Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh,\r\n\nphát triển doanh nghiệp, tạo sinh kế, công ăn việc làm, đồng thời nâng cao đời\r\n\nsống vật chất, tinh thần của người dân.\n\n(7) Đảm bảo tài chính, hậu cần phòng,\r\n\nchống dịch; rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định để bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong phòng, chống\r\n\ndịch.\n\n(8) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh\r\n\nthủ các nguồn lực về tài chính, chuyên môn kỹ thuật; đồng thời thể hiện trách\r\n\nnhiệm đóng góp phù hợp với cộng đồng quốc tế trong phòng, chống dịch.\n\n5. Đề nghị Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Dân vận Trung ương tiếp tục chỉ đạo\r\n\ntriển khai vận động các nguồn lực cho phòng, chống dịch theo chủ trương của Đảng\r\n\nvà chính sách, pháp luật của Nhà nước; triển khai hiệu quả công tác dân vận, nắm\r\n\nchắc tình hình cơ sở; tập trung tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà Nhà nước, động viên, biểu dương người tốt, việc tốt.\n\n6. Yêu cầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao kỷ luật,\r\n\nkỷ cương hành chính, thể hiện trách nhiệm, thống nhất về nhận thức và hành động\r\n\ntrong phòng, chống dịch bệnh; quyết tâm cao hơn, nỗ lực lớn hơn, hành động quyết\r\n\nliệt hơn, xác định trọng tâm, trọng điểm trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao. Rà soát các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện\r\n\nphòng, chống dịch bệnh; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với\r\n\ncác vấn đề vượt thẩm quyền để kịp thời giải quyết.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\ncác Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phong Tổng Bí thư;\r\n\n - VP TW Đảng; VP Chủ tịch nước; VP Quốc hội;\n\n- UBVH, GD của QH; UB XH của\r\n\n QH;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;\n\n- Các Thành\r\n\n viên BCĐQG PC dịch COVID-19;\r\n\n - Tổ Công tác đặc biệt của Chính phủ;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục: TH, KTTH,\r\n\n QHQT, NC, QHĐP, TKBT, NN, CN, PL, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Sỹ Hiệp\n\n", + "id": 10345 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103450.json b/contexts/context_103450.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59198b194844cce08b9f8e0053b24512ecba1172 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103450.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-158-2018-NQ-HDND-ho-tro-cong-vien-chuc-thoi-viec-theo-nguyen-vong-Hung-Yen-389046.aspx", + "name": "Nghi-quyet-158-2018-NQ-HDND-ho-tro-cong-vien-chuc-thoi-viec-theo-nguyen-vong-Hung-Yen-389046", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 158/2018/NQ-HĐND\n\nHưng Yên, ngày 13\r\n\n tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỖ TRỢ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n68/2000/NĐ-CP LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nQUẢN LÝ THÔI VIỆC THEO NGUYỆN VỌNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công\r\n\nchức năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Bộ luật Lao động năm\r\n\n2012; \n\nCăn cứ Luật Việc làm năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp\r\n\nđồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và\r\n\nthủ tục nghỉ hưu đối với công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và\r\n\nquản lý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của\n\nChính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 77/TTr-UBND\r\n\nngày 06 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n255/BC-BPC ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Ban pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\r\n\nkiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định về việc hỗ\r\n\ntrợ công chức, viên chức; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm\r\n\nviệc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý thôi việc\r\n\ntheo nguyện vọng; cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh\n\n- Các cơ quan, tổ chức của\r\n\nĐảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ\r\n\ncấp tỉnh đến cấp xã;\n\n- Các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntừ cấp tỉnh đến cấp huyện;\n\n- Các hội có tính chất đặc thù\r\n\nđược ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc\r\n\nquy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Các Quỹ tài chính nhà nước\r\n\nngoài ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế sự\r\n\nnghiệp.\n\nb) Đối tượng áp dụng\n\n- Công chức làm việc trong các\r\n\ncơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã;\n\n- Viên chức trong chỉ tiêu biên\r\n\nchế sự nghiệp và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước làm việc trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện;\n\n- Người làm việc trong các hội\r\n\ncó tính chất đặc thù được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng\r\n\nngười làm việc quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính\r\n\nphủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Người làm việc theo chế độ\r\n\nhợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của\r\n\nĐảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh\r\n\nđến cấp huyện và các hội có tính chất đặc thù được ngân sách Nhà nước hỗ trợ\r\n\nkinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc quy định tại Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số\r\n\nloại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\n\n- Người làm việc trong chỉ tiêu\r\n\nbiên chế sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các quỹ tài\r\n\nchính nhà nước ngoài ngân sách.\n\n2. Đối tượng không áp dụng\n\na) Các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trên địa bàn tỉnh đã được giao tự chủ về tài chính;\n\nb) Các đối tượng thuộc chính\r\n\nsách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;\n\nc) Cán bộ quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 4 Luật Cán bộ, công chức; công chức, viên chức và người lao động còn dưới\r\n\n12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật; công chức, viên chức\r\n\nchưa làm việc đủ thời gian đã cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được cử\r\n\nđi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chính sách ưu đãi, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nhoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút phát triển nguồn nhân lực của\r\n\ntỉnh; công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ; viên chức chuyên môn y tế có\r\n\ntrình độ chuyên ngành từ bác sỹ, dược sỹ trở lên;\n\nd) Các trường hợp đang trong\r\n\nthời gian luân chuyển, biệt phái; đang bị xem xét kỷ luật; đang trong thời gian\r\n\ntạm giữ, tạm giam, điều tra; đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài\r\n\nsản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n3. Điều kiện áp dụng\n\nTrong quá trình các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều\r\n\n1 Nghị quyết này, có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý\r\n\nbằng văn bản.\n\n4. Mức hỗ trợ\n\nĐối tượng thôi việc theo nguyện\r\n\nvọng quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này, ngoài việc được hưởng\r\n\ncác chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ\r\n\nmột lần với mức hỗ trợ 500.000 đồng/01 tháng làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội\r\n\n(kể cả thời gian làm việc ở tỉnh ngoài hoặc ở ngành, lĩnh vực khác, trước thời\r\n\ngian làm việc hiện tại ở tỉnh Hưng Yên). Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/người.\n\n5. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí đảm bảo thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này được trích từ nguồn ngân\r\n\nsách của tỉnh.\n\n6. Thời gian thực hiện\n\nNghị quyết này được áp dụng từ\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày\r\n\n13/7/2018; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Xuân Tuyên\n\n", + "id": 103450 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103451.json b/contexts/context_103451.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..862ddda7ff0ecd6e939b34083058f28be236c7dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103451.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-16-2010-NQ-HDND-thanh-lap-Phong-Dan-toc-doi-ten-Phong-Cong-thuong-Thai-Nguyen-203486.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2010-NQ-HDND-thanh-lap-Phong-Dan-toc-doi-ten-Phong-Cong-thuong-Thai-Nguyen-203486", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 16/2010/NQ-HĐND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 20 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THÀNH LẬP PHÒNG\r\n\nDÂN TỘC VÀ ĐỔI TÊN PHÒNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG THUỘC ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số: 53/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân các cấp;\n\nCăn cứ Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n14/2008/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số:\r\n\n246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nquản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;\n\nXét Tờ trình số: 31/TTr-UBND ngày 29/06/2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Dân tộc và đổi tên Phòng Công\r\n\nthương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Thái Nguyên; Báo cáo Thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý\r\n\nkiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên; Đổi tên Phòng Công\r\n\nthương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện.\n\nĐiều 2. Về chức năng, nhiệm vụ của Phòng Dân\r\n\ntộc, Phòng Kinh tế và Hạ tầng:\n\n1. Phòng Dân tộc: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ\r\n\ntheo qui định tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP\r\n\nvà Mục II, Thông tư liên tịch số: 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Ủy\r\n\nban Dân tộc - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân\r\n\ntộc ở địa phương.\n\n2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng: Thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ theo qui định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số:\r\n\n14/2008/NĐ-CP.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Pháp chế\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên khóa XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vượng\n\n", + "id": 103451 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103452.json b/contexts/context_103452.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c1d3fc98e020b0dcce224e8dda401f4071004d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103452.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-287-QD-UBND-2020-Ke-hoach-tong-ket-linh-vuc-giam-ngheo-tinh-Bac-Kan-439813.aspx", + "name": "Quyet-dinh-287-QD-UBND-2020-Ke-hoach-tong-ket-linh-vuc-giam-ngheo-tinh-Bac-Kan-439813", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 287/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 28 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n152/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 11/02/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 về việc ban hành Kế hoạch tổng kết lĩnh vực giảm nghèo;\n\nCăn cứ Quyết định 1782/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai Đề án thực hiện\r\n\nChương trình giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo\r\n\nbền vững giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1148/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/7/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về kiện toàn, bổ sung thành viên BCĐ thực\r\n\nhiện các Chương trình MTQG tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 312/TTr-LĐTBXH ngày 24/02/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch tổng kết:\n\n1. Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Quốc hội về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo bền vững đến năm 2020.\n\n2. Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.\n\n3. Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm\r\n\n2011 đến năm 2020.\n\n4. Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Đoàn\r\n\nĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Thành viên Ban chỉ đạo thực hiện các Chương trình MTQG\r\n\ntỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi bản giấy:\r\n\n - BCĐTW các Chương trình MTQG;\r\n\n - Bộ Lao động - TB&XH;\n\nGửi bản điện tử:\n\n- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ các chương trình MTQG tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Ban Thi đua khen thưởng tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Sở Lao động-TB&XH;\r\n\n - Báo Bắc Kạn;\r\n\n - Đài PT và TH Bắc Kạn;\r\n\n - CVP, PCVP (Ô.Thất);\r\n\n - Lưu: VT, Huyền.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG KẾT NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2014/QH13; NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP; NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 80/NQ-CP VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/02/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\na) Đánh giá toàn diện, tổng thể kết\r\n\nquả và tác động của Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội về\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 (sau đây\r\n\ngọi tắt là Nghị quyết 76/2014/QH13); Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương\r\n\ntrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP); Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính\r\n\nphủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011\r\n\nđến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 80/NQ-CP) và\r\n\nQuyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2016-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình), trong đó tập\r\n\ntrung đánh giá kết quả đạt được so với tiến độ, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề\r\n\nra, những mặt được, chưa được, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình.\n\nb) Xác định rõ nhiệm vụ, đề xuất cơ\r\n\nchế, chính sách và giải pháp chủ yếu triển khai Chương trình giai đoạn\r\n\n2021-2025 và định hướng đến 2030.\n\nc) Tổ chức khen thưởng các tập thể,\r\n\ncá nhân tiêu biểu góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trong phong\r\n\ntrào “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai\r\n\nđoạn 2016-2020.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Đánh giá tổng kết được thực hiện\r\n\ntrong phạm vi toàn tỉnh; được tổ chức thực hiện từ xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi là cấp xã) đến cấp huyện, thành phố và cấp tỉnh, có sự tham gia của người\r\n\ndân, đảm bảo nghiêm túc và chất lượng.\n\nb) Đánh giá tổng kết việc tổ chức thực\r\n\nhiện các chính sách giảm nghèo theo quy định tại Nghị quyết 76/2014/QH13, Nghị\r\n\nquyết 80/NQ-CP, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; Đánh giá tổng kết các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu và kết quả thực hiện các Dự án, Tiểu dự án, hoạt động của Chương trình;\r\n\nđánh giá của các cấp chính quyền trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo thông qua\r\n\nChương trình.\n\nc) Đánh giá tổng thể bao gồm: đánh giá\r\n\nhoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình, đánh giá công\r\n\ntác điều phối, phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá\r\n\ntrình quản lý, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình; đánh giá thực hiện các\r\n\ncơ chế, chính sách, các Dự án, Tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình; đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đánh giá tác động kinh tế - xã hội,\r\n\ntính bền vững của Chương trình và tác động tới các đối tượng thụ hưởng Chương\r\n\ntrình.\n\nd) Qua đánh giá tổng kết, cần rút ra\r\n\ncác bài học kinh nghiệm, đề xuất kiến nghị, đồng thời đề xuất các giải pháp thực\r\n\nhiện mục tiêu giảm nghèo bền vững cho giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm\r\n\n2030.\n\nII. NỘI DUNG, HÌNH\r\n\nTHỨC VÀ THỜI ĐIỂM TỔNG KẾT\n\n1. Nội dung tổng\r\n\nkết\n\n1.1. Đánh giá tổng kết thực hiện Nghị\r\n\nquyết 76/2014/QH13, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (đối với các huyện nghèo), Nghị\r\n\nquyết 80/NQ-CP (Đề cương báo cáo Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo QĐ\r\n\n152/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 11/02/2020 của BCĐ\r\n\nTrung ương).\n\n- Đánh giá công tác tham mưu, xây dựng\r\n\ncác văn bản chính sách giảm nghèo theo ngành, lĩnh vực;\n\n- Đánh giá kết quả rà soát, tích hợp\r\n\nhệ thống chính sách giảm nghèo hiện hành;\n\n- Kiến nghị, đề xuất thực hiện chính\r\n\nsách cho giai đoạn tới.\n\n1.2. Đánh giá tổng kết thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Đề cương Báo cáo Phụ lục IV ban hành kèm theo QĐ 152/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 11/02/2020 của BCĐ Trung ương).\n\n- Đánh giá các kết quả đạt được của\r\n\nChương trình (đã thực hiện trong các năm 2016-2019, ước thực hiện đến năm 2020)\r\n\nso với tiến độ, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Chương trình;\n\n- Đánh giá tổng thể bao gồm: đánh giá\r\n\nkết quả việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực; công tác chỉ đạo điều\r\n\nhành, công tác phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan; việc thực hiện\r\n\ncác chính sách, các Dự án, Tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình; đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đánh giá tác động kinh tế - xã hội, tính bền\r\n\nvững của Chương trình và tác động tới đối tượng thụ hưởng Chương trình;\n\n- Xác định những tồn tại, hạn chế\r\n\ntrong tổ chức thực hiện Chương trình thời gian qua; những khó khăn, thách thức\r\n\ntrong giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều thời gian tới;\n\n- Rút ra bài học kinh nghiệm qua đánh\r\n\ngiá, đề xuất kiến nghị để duy trì kết quả đã đạt được của Chương trình.\n\n1.3. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, huyện và\r\n\nBan quản lý cấp xã phân công cụ thể địa bàn kiểm tra và tiếp tục chỉ đạo thực\r\n\nhiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đến 2020; chỉ đạo, đôn đốc và hướng\r\n\ndẫn tổng kết, đảm bảo thống nhất, đồng bộ.\n\n1.4. Khen thưởng, biểu dương các tập\r\n\nthể, cá nhân tiêu biểu có thành tích góp phần đạt được mục tiêu giảm nghèo bền\r\n\nvững và phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại\r\n\nphía sau” trong giai đoạn 2016-2020.\n\n1.5. Tăng cường các hoạt động truyền\r\n\nthông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n2. Hình thức và\r\n\nthời điểm tổng kết\n\n2.1. Cấp xã\n\nTổ chức Hội nghị tổng kết; thời gian\r\n\nhoàn thành và gửi Báo cáo tổng kết về UBND huyện, thành phố\r\n\ntrước ngày 20/3/2020.\n\n2.2. Cấp huyện\n\nTổ chức Hội nghị tổng kết gắn với hoạt động khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trong phong trào “Cả\r\n\nnước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\nThời gian hoàn thành và gửi Báo cáo tổng\r\n\nkết về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời gửi báo cáo về các Sở,\r\n\nban, ngành thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh trước ngày\r\n\n5/4/2020.\n\n2.3. Cấp tỉnh\n\n- Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncấp tỉnh1: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực\r\n\nphụ trách và báo cáo của huyện, thành phố xây dựng báo cáo\r\n\ntổng kết thực hiện Chương trình theo lĩnh vực, kết quả thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao và đề xuất định hướng thực hiện trong giai đoạn sau năm 2020 gửi về Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tỉnh trước ngày 13/4/2020.\n\n- Giao Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng dự\r\n\nthảo báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh và tham mưu cho UBND tỉnh các nội dung, chương\r\n\ntrình kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; thời gian hoàn thành trước ngày 20/4/2020.\n\n- UBND tỉnh tổ chức Hội nghị tổng kết\r\n\nxong trước ngày 30/4/2020 (Có Chương trình tổng kết riêng).\n\n3. Mốc thời gian\r\n\nxây dựng báo cáo:\n\n- Đối với báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nNghị quyết số 80/NQ-CP: sử dụng số liệu từ năm 2011 đến 2020.\n\n- Đối với báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nNghị quyết 30a/2008/NQ-CP (huyện Ba Bể,\r\n\nPác Nặm và Ngân Sơn): Sử dụng số liệu từ năm 2009 đến\r\n\nnăm 2020;\n\n- Đối với báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nNghị quyết 76/2014/QH13: sử dụng số liệu từ 2015 đến năm 2020;\n\n- Đối với báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 sử dụng\r\n\nsố liệu từ năm 2016 đến 31 tháng 12 năm 2019.\n\n4. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\n- Kinh phí tổ chức Hội nghị tổng kết\r\n\nđược bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp trong kinh phí Dự án 5 - Nâng cao năng\r\n\nlực và giám sát đánh giá thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững\r\n\nnăm 2020, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hỗ trợ\r\n\nhợp pháp khác;\n\n- Kinh phí khen thưởng tập thể, cá\r\n\nnhân tiêu biểu có thành tích góp phần đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững và\r\n\nphong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”\r\n\ntrong giai đoạn 2016-2020 từ nguồn kinh phí thi đua khen thưởng.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đối với các\r\n\nSở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh\n\nXây dựng báo cáo tổng kết, chuẩn bị nội\r\n\ndung tham luận tại Hội nghị (đối với đơn vị được lựa chọn) đảm bảo nội\r\n\ndung và đúng thời gian quy định.\n\n2. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tỉnh\n\n- Là đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức tổng kết đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng kế\r\n\nhoạch, thời gian quy định tại Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan chuẩn bị dự thảo Báo cáo tổng kết lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2016\r\n\n- 2020 trên địa bàn tỉnh; tiếp thu, hoàn chỉnh báo cáo theo yêu cầu.\n\n- Phối hợp với\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đơn vị liên quan chuẩn bị các điều kiện phục vụ Hội nghị tổng kết lĩnh vực\r\n\ngiảm nghèo.\n\n- Phối hợp với đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện hoạt động truyền thông về kết quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền\r\n\nvững giai đoạn 2016 - 2020 và công tác tổng kết Chương trình.\n\n- Phối hợp với Ban thi đua - Khen thưởng tỉnh rà soát, lập danh sách các tập thể,\r\n\ncá nhân tiêu biểu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Ban Thi đua\r\n\nkhen thưởng tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội hướng dẫn, lựa chọn các tập thể, cá nhân, đơn vị có thành\r\n\ntích xuất sắc trong thực hiện phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo -\r\n\nKhông để ai bị bỏ lại phía sau” trong giai đoạn 2016-2020; tổng hợp, thẩm định\r\n\nhồ sơ khen thưởng trình Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nkhen thưởng.\n\n- Xây dựng kịch bản chi tiết và chuẩn\r\n\nbị các điều kiện thực hiện công tác khen thưởng tại Hội nghị tổng kết.\n\n4. UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổng kết\r\n\ncấp xã, huyện, thành phố đảm bảo thiết thực, hiệu quả,\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận\r\n\nđộng về kết quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2010-2020.\n\n- Khen thưởng, biểu dương các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào “Cả nước chung tay vì\r\n\nngười nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” trong giai đoạn 2016-2020 tại Hội\r\n\nnghị tổng kết cấp huyện và đề xuất khen thưởng tại Hội nghị cấp tỉnh, trung\r\n\nương.\n\n5. Báo Bắc Kạn,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Bắc Kạn: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và xã hội đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, tăng thời lượng, chuyên mục về kết quả thực hiện Chương trình\r\n\nMTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\ntổng kết lĩnh vực giảm nghèo, yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh cấp tỉnh\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện./.", + "id": 103452 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103453.json b/contexts/context_103453.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fdf98c2a962add285716a521bdd8474d9b291e98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103453.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-05-2000-QD-TTg-xu-ly-thanh-toan-no-sua-doi-Quyet-dinh-95-1998-QD-TTg-46095.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2000-QD-TTg-xu-ly-thanh-toan-no-sua-doi-Quyet-dinh-95-1998-QD-TTg-46095", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 05/2000/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2000\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 05/2000/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2000 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 95/1998/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nXỬ LÝ THANH TOÁN NỢ GIAI ĐOẠN II\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nTheo đề nghị của Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ Trung ương và Bộ Trưởng Bộ\r\n\nTài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay sửa đổi, bổ\r\n\nsung quy định của các Điều 5, 7, 20, 25, 30 của Quyết định số\r\n\n95/1998/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý\r\n\nthanh toán nợ giai đoạn II.\n\n1. Điều 5 đoạn mở đầu sửa lại như sau:\n\n\"Điều 5. Các khoản nợ ngân\r\n\nsách Nhà nước của các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động, cơ quan tài chính\r\n\ncùng cấp chủ trì xử lý. Trường hợp vượt thẩm quyền thì trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định\". \n\nViệc phân loại nợ ngân sách Nhà\r\n\nnước để xử lý (các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 5) không\r\n\nthay đổi.\n\n2. Điều 7, đoạn mở đầu được sửa đổi và bổ\r\n\nsung như sau:\n\n\"Điều 7. Khi các khoản nợ\r\n\nNgân hàng đã lên lưới thanh toán, có xác nhận của Ban thanh toán nợ địa phương,\r\n\ncác Ngân hàng căn cứ hướng dẫn của Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ Trung ương\r\n\nxem xét, xử lý: nếu là khoản nợ phải thu của Ngân hàng thì các Ngân hàng Thương\r\n\nmại quyết định xử lý từ nguồn Quỹ dự phòng tài chính của mình, nếu thiếu thì hạch\r\n\ntoán vào kết quả kinh doanh và báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Những khoản nợ chuyển\r\n\ntừ vốn vay thành vốn ngân sách cấp, Ngân hàng Thương mại báo cáo Liên Bộ Tài\r\n\nchính và Ngân hàng Nhà nước để xử lý theo quy định.\n\nĐịnh kỳ hàng tháng Ngân hàng Thương\r\n\nmại báo cáo tiến độ xử lý thanh toán nợ về Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ Trung\r\n\nương, Bộ Tài chính.\n\n3. Điều 20 sửa lại như sau:\n\n\"Điều 20. Đối với các khoản\r\n\nnợ của Dự trữ Quốc gia, căn cứ vào kết luận xử lý của Ban thanh toán nợ địa\r\n\nphương (được xoá nợ, hoặc giao lại cho địa phương), Cục Dự trữ Quốc gia chịu\r\n\ntrách nhiệm xử lý và tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ Trung ương\r\n\nvà Bộ Tài chính để quyết định giảm vốn cho Cục Dự trữ Quốc gia, và định kỳ hàng\r\n\ntháng báo cáo tình hình thực hiện với 2 cơ quan nêu trên\".\n\n4. Điều 25 sửa lại như sau:\n\n\"Điều 25. Đối với doanh\r\n\nnghiệp vay vốn nước ngoài có bảo lãnh của các Bộ, ngành, địa phương nhưng không\r\n\ntrả được nợ; các Bộ, ngành, địa phương chủ trì đàm phán với chủ nợ nước ngoài để\r\n\ngiảm số nợ phải trả (nợ gốc và lãi) đến mức thấp nhất để tổ chức bán nợ theo\r\n\nquy định hoặc có kế hoạch bố trí vào ngân sách cùng cấp để có nguồn trả nợ nước\r\n\nngoài, doanh nghiệp mua lại nợ hoặc được ngân sách trả thay nợ nước ngoài có\r\n\ntrách nhiệm hoàn trả ngân sách. Nếu có khó khăn, các Bộ, ngành, địa phương báo\r\n\ncáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định\".\n\n5. Điều 30 sửa lại như sau:\n\n\"Điều 30. Các bên chủ nợ,\r\n\ncon nợ, người bảo lãnh và người kế thừa chịu trách nhiệm xử lý thanh toán nợ\r\n\ntheo Quyết định này. Trường hợp con nợ đang chấp hành án phạt tù, chưa thực hiện\r\n\nphần bồi thường về mặt kinh tế theo quyết định của toà án thì các khoản nợ này\r\n\nđược giao cho Sở Tài chính địa phương theo dõi để thu dần qua cơ quan thi hành\r\n\nán. Cơ quan quyết định, hoặc được uỷ quyền thành lập doanh nghiệp là người chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chính phủ trong việc xử lý thanh toán nợ.\n\nCác doanh nghiệp Nhà nước được xử\r\n\nlý một lần, hoặc nhiều lần các khoản nợ không đòi được vào kết quả sản xuất\r\n\nkinh doanh hàng năm của doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 5 năm. Nếu việc xử\r\n\nlý vào kết quả sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp giảm lãi, hoặc bị lỗ tương ứng\r\n\nvới số nợ không đòi được của doanh nghiệp đưa xử lý vào kết quả sản xuất kinh\r\n\ndoanh năm đó thì:\n\n- Doanh nghiệp vẫn được quan hệ\r\n\nvay vốn trong các Ngân hàng Thương mại như trước khi xử lý nợ.\n\n- Vẫn được hưởng Quỹ tiền lương\r\n\nnhư trước khi hạch toán khoản nợ khó đòi vào kết quả sản xuất, kinh doanh.\n\n- Vẫn giữa nguyên hạng của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Vẫn được trích các Quỹ khen\r\n\nthưởng và Quỹ phúc lợi như trước khi xử lý nợ theo quy định của chế độ hiện\r\n\nhành.\n\nĐối với doanh nghiệp nhà nước\r\n\nđang hoạt động có nợ lẫn nhau nếu không trực tiếp thanh toán được thì cơ quan\r\n\ntài chính chủ trì xử lý tăng vốn cho đơn vị mắc nợ và giảm vốn cho doanh nghiệp\r\n\nlà chủ nợ.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý\r\n\nngành và Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 là cơ quan chỉ đạo, đề xuất biện\r\n\npháp xử lý, trường hợp vướng mắc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trong Quyết\r\n\nđịnh số 95/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung quy định của Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định này.\n\n \n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 103453 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103454.json b/contexts/context_103454.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdff7f40cb24da807a48318fd211686f758cb08e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103454.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2692-QD-UBND-2020-phat-trien-nong-nghiep-tai-Dong-bang-song-Cuu-Long-tinh-Vinh-Long-463185.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2692-QD-UBND-2020-phat-trien-nong-nghiep-tai-Dong-bang-song-Cuu-Long-tinh-Vinh-Long-46318", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2692/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 08 tháng\r\n\n 10 năm 2020\n\n\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG THỦY LỢI PHỤC VỤ\r\n\nCHUYỂN ĐỔI, PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC TIỂU VÙNG SINH THÁI VÙNG\r\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hiện đại hóa hệ thống\r\n\nthủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông nghiệp bền vững tại các tiểu vùng\r\n\nsinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long”;\n\nCăn cứ Quyết định số 2314/QĐ-BNN-TCTL\r\n\nngày 22/6/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân giao nhiệm vụ\r\n\nthực hiện Đề án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển\r\n\nnông nghiệp bền vững tại các tiểu vùng sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\n\nThực hiện Công văn số 4075/BNN-TCTL\r\n\nngày 17/6/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tổ chức thực\r\n\nhiện Đề án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông\r\n\nnghiệp bền vững tại các tiểu vùng sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\n\nCăn cứ Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh Quy hoạch\r\n\nxây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 182/TTr-SNN&PTNT, ngày 25/9/2020.\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Hiện đại hóa hệ thống\r\n\nthủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông nghiệp bền vững tại các tiểu vùng\r\n\nsinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ\r\n\ntrưởng các sở ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch được ban hành tại Điều\r\n\n1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;\n\nQuyết định có hiệu lực kể t ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Như điều ;\r\n\n - CT và PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng: KTNV;\r\n\n - Lưu: VT, 4.05.05.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PH CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN “HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG THỦY LỢI PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI, PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nNGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC TIỂU VÙNG SINH THÁI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hiện đại hóa hệ thống\r\n\nthủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông nghiệp bền vững tại các tiểu vùng\r\n\nsinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long”;\n\nCăn cứ Quyết định số 2314/QĐ-BNN-TCTL\r\n\nngày 22/6/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân giao nhiệm vụ\r\n\nthực hiện Đề án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển\r\n\nnông nghiệp bền vững tại các tiểu vùng sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\n\nThực hiện Công văn số 4075/BNN-TCTL\r\n\nngày 17/6/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tổ chức thực\r\n\nhiện Đề án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông\r\n\nnghiệp bền vững tại các tiểu vùng sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\n\nCăn cứ Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh Quy hoạch\r\n\nxây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án “Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông\r\n\nnghiệp bền vững tại các tiểu vùng sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long” trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Vĩnh Long (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nCụ thể hóa các giải pháp, nhiệm vụ trong\r\n\nĐề án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông nghiệp\r\n\nbền vững tại các tiểu vùng sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long và trong\r\n\nQuyết định số 2314/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/6/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nGóp phần thực hiện Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị\r\n\ngia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 và\r\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch xây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đến năm 2025: Tập\r\n\ntrung tổ chức, thành lập lại các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi\r\n\nở cấp tỉnh, ở cấp huyện theo đúng quy định của Luật Thủy lợi và các quy định\r\n\nkhác có liên quan; đầu tư thực hiện các công trình thủy lợi theo quy hoạch và\r\n\nkế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2021-2025 đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n- Đến năm 2030: Phát\r\n\ntriển hệ thống thủy lợi đồng bộ, từng bước hiện đại, thông minh, bảo đảm chủ\r\n\nđộng đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng, bền vững và phục vụ\r\n\ndân sinh trong điều kiện nguồn nước không xuất hiện tình trạng cực đoan.\n\n- Đến năm 2050: Hoàn\r\n\nthiện hệ thống thủy lợi hiện đại, thông minh bảo đảm chủ động phục vụ chuyển\r\n\nđổi, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp và dân sinh, từng bước tự động hóa trong\r\n\nvận hành, có kết nối với phát triển của hệ thống thủy lợi trong khu vực để chủ\r\n\nđộng phục vụ phòng, chống thiên tai, thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Định hướng sau năm\r\n\n2050: Hệ thống thủy lợi được tự động hóa trong vận hành, bảo đảm an toàn trước\r\n\nthiên tai, phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa nông-thủy sản chất\r\n\nlượng cao.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU: (Chi tiết xem phụ lục 1)\n\nThực hiện các nhiệm vụ quy định tại\r\n\nmục 7, phần V, Điều 1, Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 15/6/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Quyết định số 2314/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/6/2020 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, cụ thể:\n\n1. Thành lập,\r\n\nkiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong tỉnh\r\n\ntheo đúng quy định của Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan.\n\nXây dựng Đề án sắp xếp tổ chức, bộ máy\r\n\nquản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh: Thành lập các doanh\r\n\nnghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức thủy lợi cơ sở để quản\r\n\nlý, khai thác các công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.\n\n2. Đầu tư\r\n\nhoàn thiện hạ tầng thủy lợi theo hướng kết hợp đồng bộ với hạ tầng giao thông\r\n\nvà các hạ tầng kinh tế khác.\n\n2.1. Định hướng đầu tư\r\n\nphát triển thủy lợi\n\nTập trung đầu tư duy tu, sửa chữa,\r\n\nnâng cấp hệ thống công trình thủy lợi hiện có, đặc biệt là công trình thủy lợi\r\n\nnội đồng và xây dựng mới các công trình, dự án để hoàn chỉnh, khép kín toàn bộ\r\n\nhệ thống công trình thủy lợi nhằm chủ động kiểm soát lũ, triều cường, mặn,\r\n\ntưới, tiêu, chuyển nước liên tỉnh, ứng phó biến đổi khí hậu…theo các quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt. Cụ thể là:\n\n- Nâng cấp, cải tạo\r\n\ncông trình thủy lợi gắn với xây dựng nông thôn mới để có thể áp dụng các biện\r\n\npháp canh tác tiên tiến cho\r\n\ncây lúa và công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực đang có thị\r\n\ntrường.\n\n- Hoàn thiện hệ thống\r\n\ncông trình thủy lợi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp của tỉnh, ưu tiên các\r\n\ndự án phục vụ cánh đồng lớn trồng lúa, phục vụ phát triển rau màu, cây ăn trái,\r\n\nnuôi trồng thủy sản.\n\n- Xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin, dự báo sớm phục vụ quản lý và chỉ đạo, điều hành phòng, chống, ứng\r\n\nphó thiên tai, biến đổi khí hậu và vận hành an toàn công trình đảm bảo mục tiêu\r\n\nphục vụ.\n\n2.2. Định hướng\r\n\nđầu tư theo phân vùng quy hoạch\n\n(Theo Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng\r\n\nthủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)\n\n2.2.1. Đến năm 2025\n\na) Vùng Bắc Măng\r\n\nThít\n\n- Tiếp tục nâng cấp mở\r\n\nrộng các kênh trục cấp nước, tiêu nước, thoát lũ nối sông Tiền-sông Hậu: Xẻo\r\n\nMát-Cái Vồn, Xã Tàu-Sóc Tro.\n\n- Nạo vét hệ thống kênh\r\n\ncấp I, cấp II: tạo nguồn cấp nước, tăng cường khả năng tiêu úng, thoát lũ.\n\n- Nâng cấp hệ thống\r\n\nđê/bờ bao kiểm soát lũ theo quy mô nhỏ đến hệ thống kênh cấp II các ô bao với\r\n\ndiện tích khoảng 200-1.000 ha phù hợp với việc phân vùng các loại hình sản xuất\r\n\nnông nghiệp đã được quy hoạch: rau màu, lúa (2-3 vụ), lúa-cá, cây ăn quả và tận\r\n\ndụng các tuyến bờ bao hiện có, các cống, đập đã xây dựng để tiết kiệm chi phí,\r\n\nphát huy hiệu quả các công trình hiện có.\n\n- Tiếp tục đầu tư các\r\n\ncông trình kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, các đô thị, công trình hạ tầng cơ sở.\n\n- Nâng cấp các tuyến đê\r\n\nsông để bảo vệ chống lũ: đê sông Cổ Chiên, đê sông Hậu, đê sông Tiền; đầu tư\r\n\ncác cống kiểm soát mặn phía sông Cổ Chiên (địa bàn huyện Mang Thít).\n\n- Hoàn thiện hệ thống\r\n\nthủy lợi nội đồng nhằm chủ động cấp nước, tiêu nước.\n\n- Tiếp tục đầu tư các\r\n\ncông trình đã được phê duyệt danh mục trong Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng\r\n\nthành phố Vĩnh Long.\n\nb) Vùng Nam Măng\r\n\nThít\n\n- Nâng cấp các tuyến đê\r\n\nsông để ngăn triều cường, chống lũ: đê sông Cổ Chiên, đê sông Hậu; hoàn chỉnh\r\n\nđê bao bờ nam sông Măng Thít.\n\n- Tiếp tục đầu tư các\r\n\ncống kiểm soát mặn phía sông Cổ Chiên và sông Hậu còn thiếu.\n\n- Rà soát hệ thống\r\n\nđê/bờ bao hiện có, tiếp tục ghép các ô bao quy mô nhỏ thành các ô bao có diện\r\n\ntích lớn hơn (phân ô bao giống như vùng Bắc Măng Thít);\n\n- Đầu tư nạo vét, cải\r\n\ntạo, nâng cấp mở rộng các kênh trục: Cái Cá-Mây Tức, La Ghì-Trà Côn, Trà Ngoa,\r\n\nBưng Trường-Ngãi Chánh...đủ khả năng tiếp nước ngọt cho vùng Nam Măng Thít;\n\n- Xây dựng các công\r\n\ntrình kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, các đô thị, các công trình hạ tầng cơ sở.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện\r\n\nhệ thống thủy lợi nội đồng.\n\nc) Các cù lao\n\n- Xây dựng hệ thống đê\r\n\nbao, bờ bao kiểm soát lũ, mặn và trữ ngọt, ngăn triều theo quy mô bao lớn ở 04\r\n\nxã An Bình- Hòa Ninh- Bình Hòa Phước-Đồng Phú của huyện Long Hồ (thuộc cù lao\r\n\nMinh); 02 xã Thanh Bình-Quới Thiện của Vũng Liêm (thuộc cù lao Dài); xã Lục Sỹ\r\n\nThành-Phú Thành (Trà Ôn) thuộc cù lao Mây.\n\n- Cù lao Minh: Đầu tư\r\n\nthêm cống và hoàn chỉnh hệ thống đê bao vòng quanh cù lao, tạo thành 1 ô bao\r\n\nchống lũ, ngăn mặn; Nạo vét các kênh để tăng cường khả năng cấp, tiêu nước và\r\n\ntrữ nước.\n\n- Đầu tư thêm các cống\r\n\ntrên cù lao Mây, cù lao Dài. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng chủ động\r\n\ntưới, tiêu.\n\n2.2.2. Đến năm 2030\n\n- Đầu tư hệ thống cống\r\n\ndọc sông Măng Thít, sông Cổ Chiên, sông Hậu (mặn 4g/l đến đâu sẽ làm cống đến\r\n\nđó), trong đó đầu tư đê bao và các cống phía bờ bắc sông Măng.\n\n- Tiếp tục đầu tư nạo\r\n\nvét, cải tạo, nâng cấp mở rộng các kênh trục: Cái Cá- Mây Tức, La Ghì-Trà Côn,\r\n\nTrà Ngoa, Bưng Trường-Ngãi Chánh...đủ khả năng tiếp nước ngọt cho vùng Nam Măng\r\n\nThít;\n\n- Nạo vét các tuyến\r\n\nkênh tiếp nước cho sông Măng Thít: Cái Nhum, Kênh Xáng, Sóc Tro, sông Ba Kè...\n\n- Tiếp tục hoàn chỉnh\r\n\ncác tiểu khu thủy lợi của cả vùng Bắc Mang Thít và Nam Mang Thít chưa được đầu\r\n\ntư trong giai đoạn trước.\n\n- Đầu tư thêm cống, nạo\r\n\nvét các kênh để tăng cường khả năng cấp nước và trữ nước trên cù lao Mây, cù\r\n\nlao Dài và cù lao Minh.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện\r\n\nhệ thống công trình chống ngập thành phố Vĩnh Long theo quy hoạch được phê\r\n\nduyệt. Đầu tư các công trình chống ngập cho các đô thị khác của tỉnh: thị xã\r\n\nBình Minh, thị trấn Cái Nhum.\n\n- Nâng cấp, duy tu, sửa\r\n\nchữa các công trình thủy lợi đã có.\n\n2.2.3. Định hướng\r\n\nđến năm 2050 (tỉnh sẽ có quy hoạch giai đoạn này)\n\n2.3. Lĩnh vực ưu\r\n\ntiên và công trình, dự án ưu tiên đầu tư\n\n- Đầu tư các dự án,\r\n\ncông trình thủy lợi tạo động lực cho phát triển nông nghiệp-nông thôn như phát\r\n\ntriển cánh đồng lớn trồng lúa, phát triển rau màu, cây ăn trái, nuôi trồng thủy\r\n\nsản; cho xây dựng nông thôn mới và ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\n- Đầu tư công trình\r\n\nthủy lợi kết hợp phục vụ theo hướng đa mục tiêu, nhất là kết hợp phát triển\r\n\ngiao thông nông thôn, xây dựng nông thôn mới.\n\n- Ưu tiên đầu tư các dự\r\n\nán/công trình đã có quyết định và đang lập dự án đầu tư; các dự án, công trình\r\n\nmang tính tạo động lực phát triển nông nghiệp-nông thôn; các công trình, dự án\r\n\nphục vụ Kế hoạch thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn\r\n\n2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (các dự án phục vụ cánh đồng lớn trồng lúa,\r\n\nphục vụ phát triển rau màu, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản); dự án, công\r\n\ntrình phục vụ xây dựng nông thôn mới; và các dự án ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, gồm các đê sông chính, kênh trục, kè chống sạt lở bờ sông bảo vệ các đô\r\n\nthị.\n\n2.4. Xây dựng các\r\n\nchương trình, dự án thực hiện Kế hoạch\n\na) Phối hợp với Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan thuộc Bộ thực hiện các công\r\n\ntrình, dự án thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đầu tư triển\r\n\nkhai trong tỉnh (như các dự án thủy lợi theo Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông\r\n\nCửu Long giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến 2050 trong điều kiện biến đổi\r\n\nkhí hậu, nước biển dâng đã được phê duyệt, Hệ thống thủy lợi Nam Măng Thít, dự\r\n\nán nạo vét các kênh trục nối sông Tiền-sông Hậu, kè lớn chống sạt lở bờ sông…).\n\nb) Chỉ đạo triển khai\r\n\nthực hiện các công trình, dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh do tỉnh, huyện, xã\r\n\nđầu tư\n\n- Các công trình, dự án\r\n\nthủy lợi theo Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt.\n\n- Các công trình, dự án\r\n\nphục vụ Kế hoạch thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn\r\n\n2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Các công trình, dự án\r\n\nthủy lợi theo Quy hoạch thủy lợi chống ngập cho thành phố Vĩnh Long đã phê\r\n\nduyệt;\n\n- Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn năm 2021-2025;\n\n- Kế hoạch đầu tư nâng\r\n\ncấp, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.(Chi tiết xem\r\n\nphụ lục 2)\n\n3. Hiện đại\r\n\nhóa công tác quản lý, vận hành công trình\n\n- Đào tạo, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực quản lý, khai thác công trình thủy lợi: Tăng cường công tác\r\n\nđào tạo, đào tạo lại cho các đội ngũ quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy\r\n\nlợi, trước mắt là đội ngũ quản lý thủy nông ở cấp tỉnh, cấp huyện, kế đến là\r\n\nđội ngũ ở các tổ chức thủy lợi cơ sở, các Hợp tác xã, Tổ hợp tác sản xuất nông\r\n\nnghiệp-thủy sản;\n\n- Điều tra, đánh giá\r\n\nhiện trạng hạ tầng thủy lợi toàn tỉnh;\n\n- Dự báo nguồn nước,\r\n\nxây dựng kế hoạch sử dụng nước; giám sát, dự báo chất lượng nước trong các hệ\r\n\nthống công trình thủy lợi phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất nông nghiệp;\n\n- Hiện đại hóa hệ thống\r\n\nquan trắc, lắp đặt hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn chuyên dùng phục vụ\r\n\nquản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi. Tăng cường công tác trao\r\n\nđổi thông tin về khí tượng-thủy văn, thủy lợi, thiên tai, vận hành công trình\r\n\nthủy lợi ở vùng giáp ranh…với các tỉnh lân cận, nhất là hai tỉnh: Trà Vinh,\r\n\nĐồng Tháp;\n\n- Xây dựng, rà soát,\r\n\nđiều chỉnh quy trình vận hành các công trình, hệ thống thủy lợi; xây dựng hệ\r\n\nthống giám sát vận hành công trình, từng bước tiến tới tự động hóa công tác\r\n\nquản lý, vận hành.\n\n- Xây dựng kế hoạch bảo\r\n\nvệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi theo Đề án tăng cường bảo vệ chất\r\n\nlượng nước trong công trình thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nđã được phê duyệt.\n\n- Chỉ đạo bố trí cơ cấu\r\n\nsản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện nguồn nước, góp phần giảm thiểu\r\n\nthiệt hại do thiên tai gây ra.\n\n4. Cắm mốc phạm vi\r\n\nbảo vệ công trình thủy lợi, cấp phép cho các hoạt động xả thải vào hệ thống\r\n\nthủy lợi do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật\n\n- Hoàn thiện cắm mốc\r\n\nxác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo Luật thủy lợi, tăng cường kiểm\r\n\ntra giám sát, xử lý kịp thời vi phạm: Ưu tiên thực hiện các công trình đã thu\r\n\nhồi đất, từng bước cắm mốc cho các công trình còn lại;\n\n- Cấp phép cho các hoạt\r\n\nđộng xả thải vào hệ thống thủy lợi: phân cấp nguồn xả thải để tránh trùng lắp\r\n\nnguồn xả thải của thoát nước đô thị và sông ngòi kênh rạch, rà soát nguồn xả\r\n\nthải và hệ thống công trình thủy lợi;\n\n- Bảo vệ chất lượng\r\n\nnước trong công trình thủy lợi.\n\n5. Hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách\n\n- Phối hợp xây dựng các\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh\r\n\nvực xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi; công trình đê điều;\n\n- Xây dựng hoàn thiện\r\n\ncác chính sách để củng cố, phát triển tổ chức thủy nông cơ sở.\n\n- Xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách thúc đẩy hình thức hợp tác công - tư trong lĩnh vực thủy lợi; một số\r\n\ncơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi…;\n\n- Ban hành Đề án sắp\r\n\nxếp tổ chức, bộ máy quản lý, khai thác công trình thủy lợi; tiến đến sửa đổi,\r\n\nbổ sung, điều chỉnh Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đã có.\n\n- Phối hợp thực hiện,\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng những kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ trên lĩnh vực\r\n\nthủy lợi của các cơ quan nghiên cứu: Các giải pháp công nghệ, cơ chế, chính\r\n\nsách để đẩy mạnh thực hiện tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên cây trồng cạn;\r\n\nđể phát triển hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập\r\n\ntrung; phục vụ thiết kế, thi công các công trình thủy lợi, công trình ứng phó\r\n\nvới hạn, mặn, nước biển dâng, công trình chống ngập đô thị.\n\n6. Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến và quán triệt nội dung Đề án và Kế hoạch\n\nTổ chức phổ biến và quán triệt nội\r\n\ndung Đề án và Kế hoạch thực hiện Đề án đến tất cả các sở, ngành tỉnh có liên\r\n\nquan, UBND các cấp, đặc biệt là đối với toàn ngành nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn theo nhiều hình thức;\n\nCăn cứ Đề án, Kế hoạch này, các sở,\r\n\nngành tỉnh có liên quan, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch cụ thể theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\nIII. NGUỒN VỐN CHO\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Tổng vốn cần có để\r\n\nthực hiện Kế hoạch này (giai đoạn năm 2021-2050) ước tính khoảng: 66.322 tỷ\r\n\nđồng, trong đó:\n\n- Vốn ngân sách (NS)\r\n\nTrung ương: 46.347 tỷ đồng;\n\n- Vốn NS địa phương\r\n\n(tỉnh): 19.974 tỷ đồng.\n\n* Chia ra:\n\n- Giai đoạn 2021 -\r\n\n2030: 26.176 tỷ đồng, trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách (NS) Trung ương:\r\n\n18.303 tỷ đồng;\n\n+ Vốn NS địa phương (tỉnh): 7.872 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Giai đoạn 2031-2050\r\n\n(tạm tính): 40.146 tỷ đồng, trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách (NS) Trung ương:\r\n\n28.044 tỷ đồng.\n\n+ Vốn NS địa phương (tỉnh): 12.102 tỷ\r\n\nđồng.\n\n(Xem chi tiết Phụ lục 2 và 3 kèm theo)\n\n2. Nguồn vốn đầu tư: Vốn đầu tư\r\n\nxây dựng hệ thống thủy lợi giai đoạn 2021-2050 được cân đối từ vốn ngân sách\r\n\nnhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn vốn\r\n\nkhác do trung ương hỗ trợ), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn\r\n\nvốn hợp pháp khác.\n\na) Ngân sách trung ương kết hợp ngân\r\n\nsách tỉnh: đầu\r\n\ntư dự án kênh trục, cấp I, đê bao ven sông chính: sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ\r\n\nChiên, sông Măng Thít và ven kênh trục, cống cấp I, các dự án chống biến đổi\r\n\nkhí hậu, công trình chống ngập bảo vệ đô thị, kè chống sạt lở bờ sông ở trung\r\n\ntâm thành phố, thị xã, thị trấn trong tỉnh…;\n\n- Xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu chuyên ngành bao gồm việc điều tra, khảo sát hiện trạng hạ tầng thủy lợi\r\n\nvùng, xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu.\n\n- Nâng cao năng lực\r\n\ncảnh báo, dự báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập úng, chất lượng\r\n\nnước phục vụ chỉ đạo điều hành, quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy\r\n\nlợi; thực hiện dự báo nguồn nước, xây dựng kế hoạch sử dụng nước; giám sát, dự\r\n\nbáo chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi.\n\n- Lắp đặt hệ thống quan\r\n\ntrắc khí tượng, thủy văn chuyên dùng, giám sát nguồn nước; xây dựng hệ thống\r\n\ngiám sát, tự động hóa vận hành; hoàn chỉnh quy trình vận hành các hệ thống,\r\n\ncông trình thủy lợi.\n\n- Đầu tư sửa chữa, nâng\r\n\ncấp, xây dựng mới công trình thủy lợi.\n\n- Cắm mốc phạm vi bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi.\n\n- Đào tạo, tập huấn,\r\n\nphổ biến quy định pháp luật.\n\n- Hỗ trợ cấp huyện sửa\r\n\nchữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng công trình thủy lợi quan trọng, cấp bách.\n\nb). Ngân sách địa phương (cấp huyện)\n\n- Đầu tư sửa chữa, nâng\r\n\ncấp, xây dựng mới công trình thủy lợi trên địa bàn; hoàn thiện hệ thống thủy\r\n\nlợi nội đồng, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng bổ sung các cống, bọng, đê bao, bờ\r\n\nbao, trạm bơm theo phân cấp: đầu tư dự án kênh cấp II, cấp III, đê bao ven các\r\n\nkênh cấp II, cấp III, các hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp- thủy sản, hệ\r\n\nthống thủy lợi phục vụ xây dựng nông thôn mới, kiên cố hóa cống, đập, công\r\n\ntrình kè bảo vệ các thị trấn, thị tứ; cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội\r\n\nđồng…;\n\n- Hiện đại hóa công tác\r\n\nquản lý, vận hành công trình thủy lợi do địa phương quản lý.\n\n- Cắm mốc phạm vi bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi do địa phương quản lý.\n\n- Tuyên truyền, đào\r\n\ntạo, tập huấn, phổ biến quy định pháp luật\n\nc) Nguồn vốn xã hội hóa: đầu tư xây\r\n\ndựng, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa các công trình thủy lợi do tổ chức, cá\r\n\nnhân tự đầu tư xây dựng, quản lý và đầu tư hệ thống đê bao, bờ bao, thủy lợi\r\n\nnội đồng theo quy định của pháp luật.\n\nNhân dân đóng góp vốn, ngày công, mặt\r\n\nbằng đất đai, cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng. Nguồn tài trợ của\r\n\ncác tổ chức kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nNhiệm vụ của các sở, ngành tỉnh có\r\n\nliên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n1. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\n- Là cơ quan thường trực, có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trong tỉnh để theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch;\n\n- Phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan và các địa phương trong tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvà quán triệt nội dung Kế hoạch nhằm giúp cho các ngành, các cấp, nhân dân hiểu\r\n\nđược tầm quan trọng của việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án “Hiện đại hóa\r\n\nhệ thống thủy lợi”, qua đó thống nhất cách hiểu, cách làm và tạo sự đồng thuận\r\n\ntrong tổ chức thực hiện;\n\n- Tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các dự án, công trình thủy lợi theo quy hoạch thủy lợi của tỉnh và\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được duyệt và các dự án, công trình\r\n\ntrong Kế hoạch này;\n\n- Xây dựng Đề án sắp\r\n\nxếp tổ chức, bộ máy để quản lý, khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi\r\n\ntrong tỉnh theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có\r\n\nliên quan;\n\n- Tổ chức điều tra,\r\n\nkhảo sát hiện trạng hạ tầng thủy lợi, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành;\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu\r\n\ntư, hoàn thiện hệ thống thủy lợi do tỉnh quản lý vào kế hoạch đầu tư các kỳ\r\n\ntrung hạn, dài hạn, đồng thời lồng ghép vào các chương trình, dự án khác được\r\n\nthực hiện trong vùng;\n\n- Phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ dự báo nguồn nước và xây dựng\r\n\nkế hoạch sử dụng nước; giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công\r\n\ntrình thủy lợi liên tỉnh;\n\n- Hàng năm chủ động chỉ\r\n\nđạo các địa phương bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện\r\n\nnguồn nước, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, hạn hán, thiếu nước,\r\n\nxâm nhập mặn;\n\n- Chỉ đạo cắm mốc phạm\r\n\nvi bảo vệ công trình thủy lợi, cấp phép cho các hoạt động xả thải vào hệ thống\r\n\nthủy lợi do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;\n\n- Hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để hiện đại hóa hệ\r\n\nthống thủy lợi;\n\n- Hàng năm có tổng hợp,\r\n\nsơ kết đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Kế\r\n\nhoạch khi cần thiết. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy và Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Cân đối vốn đầu tư\r\n\nphát triển để đầu tư các công trình, dự án thủy lợi theo Kế hoạch này. Chú\r\n\ntrọng ưu tiên đầu tư các công trình, dự án thủy lợi như đã nêu tại phần 2.1;\n\n- Hằng năm, ưu tiên bố\r\n\ntrí ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm tập\r\n\ntrung đầu tư các dự án thủy lợi trọng điểm, nhất là xây dựng đê bao ở các xã cù\r\n\nlao, các tuyến đê bao ven sông Cổ chiên, sông Tiền, sông Hậu các dự án kè chống\r\n\nsạt lở bờ sông, bờ kênh ở những khu vực trọng yếu;\n\n- Phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan đề xuất, tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách thúc đẩy\r\n\nhình thức hợp tác công - tư trong lĩnh vực thủy lợi; một số cơ chế, chính sách\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi.\n\n3. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan cân đối, bố trí\r\n\nnguồn lực để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật. Bố trí nguồn vốn\r\n\nthường xuyên hằng năm thực hiện các nhiệm vụ đặc thù về dự báo nguồn nước và xây\r\n\ndựng kế hoạch sử dụng nước; giám sát, dự báo chất lượng trong các hệ thống thủy\r\n\nlợi để phục vụ quản lý, vận hành công trình thủy lợi theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân sách nhà nước.\n\n4. Sở Giao thông-vận tải\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn trong thực hiện đầu công trình thủy lợi kết nối đồng bộ với hệ\r\n\nthống giao thông và các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi kết hợp\r\n\nvới phát triển giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông nông thôn, phục vụ\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\n5. Sở Công Thương\n\nHỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn đầu tư hạ tầng kỹ thuật điện để đầu tư phát triển các trạm bơm điện,\r\n\nđiện phục vụ cho vận hành các công trình thủy lợi theo quy hoạch thủy lợi được\r\n\nduyệt và theo Kế hoạch này.\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\n- Chỉ đạo cơ quan chức\r\n\nnăng tổ chức cung cấp kịp thời thông tin dự báo về khí tượng, thủy văn phục vụ\r\n\nvận hành hiệu quả công trình thủy lợi, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm\r\n\nnhập mặn, ngập úng.\n\n- Phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\nđối với:\n\n+ Các dự án triển khai thu hồi đất,\r\n\nnhất là các công trình thủy lợi;\n\n+ Dự báo nguồn nước; giám sát, dự báo\r\n\nchất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi phục vụ chỉ đạo, điều\r\n\nhành sản xuất nông nghiệp;\n\n+ Lắp đặt hệ thống quan trắc khí\r\n\ntượng, thủy văn chuyên dùng phục vụ quản lý, khai thác và vận hành công trình\r\n\nthủy lợi. Tăng cường công tác trao đổi thông tin về khí tượng-thủy văn, thủy\r\n\nlợi, thiên tai;\n\n+ Cắm mốc xác định phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi, kiểm tra giám sát, xử lý kịp thời vi phạm : Ưu tiên thực hiện\r\n\ncác công trình đã thu hồi đất, từng bước cắm mốc cho các công trình còn lại;\n\n+ Cấp phép cho các hoạt động xả thải\r\n\nvào hệ thống thủy lợi; Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.\n\n7. Sở Khoa học –công\r\n\nnghệ\n\n- Phối hợp tổ chức\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trên lĩnh vực thủy lợi: về tưới tiên\r\n\ntiến, tiết kiệm nước trên cây trồng cạn, về phát triển hệ thống công trình thủy\r\n\nlợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung, và về công nghệ tiên tiến phục vụ\r\n\nthiết kế, thi công các công trình thủy lợi;\n\n- Rà soát, hoàn thiện\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại\r\n\nhóa hệ thống thủy lợi;\n\n- Tổ chức triển khai\r\n\nchương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, ưu tiên bố trí nguồn\r\n\nlực khoa học, công nghệ phục vụ công tác nghiên cứu, ứng dụng nhằm phát triển\r\n\nthủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu;\n\n- Khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu đầu tư cho khoa học và công nghệ vào phát\r\n\ntriển thủy lợi.\n\n8. Sở Xây dựng\n\n- Phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan rà soát tham mưu trình UBND tỉnh về ban hành, điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncác định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật trên lĩnh thủy lợi do tỉnh ban hành phù hợp\r\n\nvới đặc điểm, điều kiện trên địa bàn tỉnh;\n\n- Kiểm soát việc đầu tư\r\n\nxây dựng công trình hạ tầng thủy lợi phù hợp với quy định của pháp luật, đảm\r\n\nbảo công trình xây dựng an toàn, khai thác, sử dụng hiệu quả phục vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp-phát triển nông thôn kết hợp phòng, chống thiên tai, chủ động ứng\r\n\nphó, thích ứng biến đổi khí hậu.\n\n9. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\nChỉ đạo công tác truyền thông để người\r\n\ndân trong vùng nhận thức đầy đủ nguy cơ thiếu nước, xâm nhập mặn, sử dụng nước\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả; chủ động triển khai các biện pháp phù hợp từng hộ gia đình\r\n\nđể phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.\n\n10. Các sở, ban, ngành\r\n\nkhác và các cơ quan thông tin:\n\nTuỳ theo chức năng nhiệm vụ được phân\r\n\ncông chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrong tuyên truyền vận động nông dân tham gia, cũng như xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện hàng năm.\n\n11. UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Tổ chức hội nghị\r\n\ntuyên truyền, phổ biến và quán triệt nội dung Kế hoạch nhằm giúp UBND cấp xã,\r\n\nnhân dân hiểu được tầm quan trọng của Kế hoạch và đồng thuận thực hiện;\n\n- Xây dựng kế hoạch chi\r\n\ntiết và triển khai thực hiện Kế hoạch hiện đại hóa hệ thống thủy lợi thuộc quản\r\n\nlý của địa phương trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch này,\r\n\ntrong đó: đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi theo hướng kết hợp đồng bộ với hạ\r\n\ntầng giao thông và các hạ tầng kinh tế khác; hiện đại hóa công tác quản lý, vận\r\n\nhành công trình; cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, cấp phép cho các\r\n\nhoạt động xả thải vào hệ thống thủy lợi do địa phương quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Triển khai việc kiện\r\n\ntoàn tổ chức, bộ máy quản lý, khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản\r\n\nlý theo đúng quy định;\n\n- Phối hợp với các sở,\r\n\nngành tỉnh có liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư,\r\n\nnhất là công tác giải phóng mặt bằng, bồi hoàn, tái định cư.\n\n12.\r\n\nCăn cứ vào Kế hoạch này các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ được phân công (tại Phụ lục 1), đảm bảo kịp thời, hiệu\r\n\nquả. Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để\r\n\ntổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tỉnh ủy và UBND\r\n\ntỉnh./.\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103454 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103455.json b/contexts/context_103455.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf14b735b15c254a2669a2b21f33b3b61eca4b1a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103455.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-306-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-ban-trien-khai-du-an-cau-Vam-Cong-Cao-Lanh-ODA-cau-Dong-nai-QL51-BOT-72337.aspx", + "name": "Thong-bao-306-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-ban-trien-khai-du-an-cau-Vam-Cong-Cao-L", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------\n\nSố:\r\n\n 306/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ VIỆC\r\n\nTRIỂN KHAI DỰ ÁN CẦU VÀM CỐNG, CẦU CAO LÃNH (ODA) VÀ CẦU ĐỒNG NAI, QL51 (BOT)\n\nNgày 19/6/2007 tại\r\n\nvăn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp bàn về triển\r\n\nkhai dự án cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh sử dụng bằng nguồn vốn ODA và cầu Đồng\r\n\nNai, QL51 (BOT).\n\nTham dự cuộc họp\r\n\ncó lãnh đạo và chuyên viên: Vụ Kế hoạch Đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nVụ Pháp chế, Vụ Khoa học công nghệ, Cục Đường bộ VN, Cục Giám định & QLCL\r\n\nCTGT và Tổng công ty TVTK GTVT. \n\nSau khi nghe ý kiến\r\n\ntham gia của các thành viên dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau :\n\n1. Về cầu Cao Lãnh\r\n\nvà Vàm Cống:\n\nCầu Vàm Cống và cầu\r\n\nCao Lãnh nằm trong tổng thể dự án ĐTXD đường Hồ Chí Minh đã được Quốc hội phê\r\n\nduyệt chủ trương đầu tư xây dựng bằng Nghị quyết số 38/2004/QH11, được Chính phủ\r\n\nphê duyệt qui hoạch tổng thể bằng quyết định số 242/QĐ-TTg, theo đó 2 cầu Vàm Cống\r\n\nvà Cao Lãnh được ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2007-2010, đồng thời giao Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư nghiên cứu, kêu gọi vốn ODA hoặc nguồn vốn khác cho 2 cầu này.\n\nBộ Giao thông vận\r\n\ntải đã có buổi làm việc với Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) về kế hoạch kêu gọi\r\n\nnguồn vốn ODA đầu tư xây dựng hạ tầng GTVT giai đoạn 2008-2012 cho cầu Vàm Cống\r\n\nvà cầu Cao Lãnh. Bộ sẽ có báo cáo kết quả buổi làm việc này với Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, đồng thời đề xuất 2 cầu Vàm Cống và Cao Lãnh sử dụng nguồn vốn ODA, được\r\n\ntách ra quản lý theo qui định các dự án sử dụng nguồn vốn ODA.\n\nDo đây là các công\r\n\ntrình có qui mô lớn, kỹ thuật phức tạp và nằm trong tổng thể dự án ĐTXD đường Hồ\r\n\nChí Minh được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ndự án đầu tư và giao cho Bộ GTVT làm chủ đầu tư. Bộ GTVT với tư cách là Chủ đầu\r\n\ntư sẽ lựa chọn đơn vị quản lý dự án theo các qui định hiện hành.\n\nĐể giứp cho lãnh đạo\r\n\nBộ giao nhiệm vụ quản lý dự án theo đúng qui định hiện hành, Bộ GTVT\r\n\ngiao:\n\n- Vụ Kế hoạch Đầu\r\n\ntư chủ trì, phối hợp với Cục GĐ và QLCL CTGT, Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nVụ Khoa học Công nghệ, Cục Đường bộ Việt Nam xây dựng tiêu chí cơ bản để lựa chọn\r\n\nđơn vị quản lý dự án theo hướng: Ban QLDA trực thuộc Bộ quản lý các dự án sử dụng\r\n\nnguồn vốn ODA có qui mô tương tự, có năng lực tốt, không bị sai sót nhiều trong\r\n\nquá trình quản lý dự án, có địa bàn hoạt động phù hợp để tránh việc điều động lực\r\n\nlượng phức tạp và trình Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định vào đầu tháng 7/2007.\n\nTrước mắt để đảm bảo\r\n\ntiến độ dự án, giao Vụ KHĐT chủ trì cùng các Cục Vụ có liên quan tiếp xúc với\r\n\nNhà tài trợ để thống nhất các công việc cần triển khai.\n\nDo đây là các công\r\n\ntrình có qui mô lớn kỹ thuật phức tạp, Bộ sẽ thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công\r\n\ntác để chỉ đạo và điều phối công việc trong quá trình triển khai dự án.\n\n2. Về cầu Đồng Nai:\n\nDo nhu cầu cấp\r\n\nbách cần thiết đầu tư xây dựng cầu Đồng Nai mới, TTCP đã có văn bản số 430/TTg-CN\r\n\nngày 5/4/2007 v/v chấp thuận cho phép đầu tư xây dựng cầu Đồng Nai mới và tuyến\r\n\nnối 2 đầu cầu theo hình thức BOT; Theo đề nghị của Cục Đường bộ VN tại\r\n\nvăn bản số 1601/CĐBVN-KHĐT ngày 11/5/2007, Bộ GTVT giao:\n\n- Vụ KHĐT dự thảo\r\n\nvăn bản chấp thuận Tổng Công ty XD số 1 là Nhà đầu tư thực hiện dự án.\n\n- Cục Đường bộ VN\r\n\n(Đã được Bộ GTVT giao là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BOT) khẩn\r\n\ntrương hoàn chỉnh đề xuất dự án và triển khai thủ tục phê duyệt để tiến hành\r\n\ncác bước tiếp theo quy định hiện hành. Trước mắt Cục Đường bộ Việt Nam có báo\r\n\ncáo Bộ về phương án đảm bảo giao thông cầu Đồng Nai trước ngày 30/6/2007.\n\n3. Về Dự án mở rộng\r\n\nQL51: \n\nBộ GTVT đã có quyết\r\n\nđịnh cho phép CBĐT lập Dự án đầu tư mở rộng QL51 (Km 0 – Km 73+600) và giao Ban\r\n\nQLDA Mỹ Thuận là Chủ đầu tư. Do chưa xác định được nguồn vốn nên Bộ GTVT đã có\r\n\nvăn bản số 1962/BGTVT-KHĐT ngày 12/4/2006 tạm dừng triển khai dự án.\n\nThực hiện ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ theo Thông báo số 2623/VPCP-KTTH ngày 17/5/2007\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ về việc chuyển nhượng quyền thu phí QL51 và đầu tư mở rộng\r\n\nQL51 theo hình thức BOT, Bộ GTVT giao:\n\n- Vụ KHĐT dự thảo\r\n\nvăn bản giao Cục Đường bộ VN là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng\r\n\nBOT dự án mở rộng QL51.\n\n- Ban QLDA Mỹ Thuận\r\n\ncó trách nhiệm bàn giao hồ sơ Dự án mở rộng QL51 đã thực hiện theo QĐ số\r\n\n594/QĐ-BGTVT cho Cục Đường bộ VN theo quy định. \n\n- Cục Đường bộ VN\r\n\ntiếp nhận lại dự án và chỉ đạo tư vấn đẩy nhanh tiến độ lập đề xuất dự án để\r\n\nphê duyệt sớm.\n\n- Vụ KHĐT dự thảo\r\n\nvăn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc coi đầu tư mở rộng QL51 là điều kiện\r\n\nràng buộc trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư chuyển nhương quyền thu phí QL51.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng,\r\n\nVăn phòng Bộ GTVT xin thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nBộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n Các Thứ trưởng(để báo cáo);\r\n\n Các đơn vị dự họp;\r\n\n Tổ công tác của Bộ trưởng;\r\n\n Ban QLDA Mỹ Thuận;\r\n\n Lưu VT, Vụ KHĐT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 103455 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103456.json b/contexts/context_103456.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad29eed29a4ca503910809b232ae8a6730102476 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103456.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-54-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-cho-Da-Nang-163647.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-cho-Da-Nang-163647", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/2012/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 04 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nPHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh\r\n\nPhí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n25/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng\r\n\nkhoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 4 về việc quy định và điều chỉnh một\r\n\nsố loại phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1599/TTr-STC ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\nPhạm vi áp dụng Quyết\r\n\nđịnh này là các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kể cả các chợ được xây dựng\r\n\nbằng phương thức tổ chức đấu giá, đấu thầu hoặc có sự đóng góp của nhân dân\r\n\ntheo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng nộp phí\n\nĐối tượng nộp phí chợ\r\n\ntheo quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng, diện\r\n\ntích bán hàng tại các chợ, có phương tiện vận tải chở hàng hoá ra vào các chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố, gồm:\n\na) Doanh nghiệp, hộ\r\n\nkinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ\r\n\n(gọi tắt là các hộ kinh doanh cố định);\n\nb) Người buôn bán\r\n\nkhông thường xuyên, không cố định tại các chợ (gọi tắt là các hộ kinh doanh\r\n\nkhông cố định);\n\nc) Tổ chức, cá nhân sử\r\n\ndụng phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào chợ.\n\nĐiều\r\n\n3. Mức thu phí chợ và cơ quan, đơn vị thu phí\n\n1. Quy định khung mức\r\n\nthu phí chợ đối với các hộ kinh doanh cố định, các hộ kinh doanh không cố định\r\n\nvà mức thu phí chợ cụ thể đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận\r\n\ntải cơ giới vận chuyển hàng hoá ra vào tất cả các chợ trên địa bàn thành phố Đà\r\n\nNẵng theo Phụ lục 1 kèm Quyết định này.\n\n2. Quy định mức thu\r\n\nphí chợ đối với các hộ kinh doanh cố định và các hộ kinh doanh không cố định tại\r\n\nchợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống Đa, chợ Đầu mối Hoà Cường, chợ cảng cá Thọ Quang (Chợ\r\n\nloại 1 thuộc thành phố quản lý) như sau:\n\na) Đối với các hộ kinh\r\n\ndoanh cố định được áp dụng theo Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 kèm Quyết định\r\n\nnày.\n\nb) Đối với các hộ kinh\r\n\ndoanh không cố định: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nthành phố căn cứ khung mức thu quy định tại khoản 1, Điều này để hướng dẫn cách\r\n\nxác định, quy định mức thu cụ thể.\n\n3. Mức thu phí chợ cụ\r\n\nthể đối với các hộ kinh doanh cố định và các hộ kinh doanh không cố định tại\r\n\ncác chợ thuộc quận, huyện, phường, xã: Uỷ ban nhân dân các quận, huyện căn cứ\r\n\nkhung mức thu quy định tại khoản 1, Điều này để quy định mức thu phí chợ cho\r\n\ncác hộ tại các chợ thuộc quận, huyện, phường, xã quản lý.\n\n4. Đối với chợ được đầu\r\n\ntư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước có thể áp dụng mức thu\r\n\ncao hơn nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại khoản 1, Điều này.\n\n5. Cơ quan, đơn vị thu\r\n\nphí:\n\na) Đối với các chợ thuộc\r\n\nthành phố quản lý (Chợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống Đa và chợ đầu mối Hoà Cường): Đơn\r\n\nvị thu phí là Công ty Quản lý Hội chợ triển lãm và các chợ Đà Nẵng.\n\nb) Đối với chợ cảng cá\r\n\nThọ Quang: Đơn vị thu phí là Ban Quản lý Âu thuyền và cảng cá Thọ Quang.\n\nc) Đối với các chợ thuộc\r\n\nquận, huyện, phường, xã: Đơn vị thu phí là Ban Quản lý chợ thuộc UBND các quận,\r\n\nhuyện; UBND các phường, xã hoặc Ban Quản lý chợ thuộc UBND các phường, xã.\n\nd) Các đơn vị, tổ\r\n\nchức, cá nhân khác được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thực hiện thu phí chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố theo quy định.\n\nĐiều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ\n\n1. Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế;\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .\n\n2. Chế độ quản lý, sử\r\n\ndụng:\n\na) Đối đối với các chợ\r\n\ndo ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, thuộc thành phố quản lý:\n\n- Công ty Quản lý Hội\r\n\nchợ triển lãm và các chợ Đà Nẵng được để lại tối đa bằng 80% tổng số tiền phí chợ thu được để chi phí phục vụ công tác thu và hoạt động quản lý chợ, 20% còn lại phải nộp vào ngân\r\n\nsách. Hàng năm trên cơ sở dự toán thu phí chợ được giao, dự toán chi phí phục vụ\r\n\nhoạt động quản lý chợ do Công ty Quản lý Hội chợ triển lãm và các chợ Đà Nẵng đề\r\n\nnghị, Sở Công Thương thành phố kiểm tra gửi Sở Tài chính thẩm định,\r\n\nbáo cáo UBND thành phố xem xét quyết định tỷ lệ trích để lại, nộp ngân sách về\r\n\nphí chợ đối với các chợ do Công ty quản lý nhưng không vượt quá tỷ lệ tối đa\r\n\nquy định nêu trên.\n\n- Ban Quản lý Âu thuyền\r\n\nvà cảng cá Thọ Quang: Được để lại 80%\r\n\ntổng số tiền phí chợ thu được để chi phí phục vụ công tác thu và hoạt động quản lý chợ, 20% còn lại phải nộp vào ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nb) Đối đối với các chợ\r\n\ndo ngân sách đầu tư xây dựng, thuộc quận huyện, phường, xã quản lý: Đơn vị thu phí được để lại\r\n\ntối đa bằng 80% tổng số tiền phí chợ thu được để\r\n\nchi phí phục vụ công tác thu và hoạt động quản\r\n\nlý chợ, 20% còn lại nộp vào ngân sách theo phân cấp ngân sách. UBND các quận,\r\n\nhuyện quy định mức trích để lại và nộp ngân sách cụ thể đối với các chợ thuộc\r\n\nquận, huyện, phường, xã quản lý.\n\nc) Các cơ quan, đơn vị\r\n\nthu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền phí chợ được trích để lại theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về phí, lệ phí.\n\nd) Đối với các chợ được\r\n\nđầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước: Số tiền phí\r\n\nthu được là doanh thu của đối tượng chịu thuế, các đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nliên quan\n\n1. Sở Công\r\n\nThương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn thành phố:\n\na) Triển khai, hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về mức thu, quản lý, sử dụng\r\n\nphí chợ tại các chợ trên địa bàn thành phố theo quy định tại Quyết định này và\r\n\ntheo đúng các quy định của pháp luật liên quan.\n\nb) Căn cứ tình hình thực\r\n\ntế tại các chợ và quy định tại khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 3 Quyết định này\r\n\nđể hướng dẫn cách xác định, quy định mức thu phí chợ cụ thể đối với các hộ kinh\r\n\ndoanh không cố định tại các chợ thuộc thành phố quản lý.\n\n2. UBND các quận, huyện\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Căn cứ tình hình thực\r\n\ntế địa phương và quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quyết định này để quy định\r\n\nmức thu phí chợ cụ thể đối với các hộ kinh doanh cố định và các hộ kinh doanh\r\n\nkhông cố định tại các chợ thuộc quận, huyện, phường, xã quản lý.\n\n- Triển khai, hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về mức thu, quản lý, sử dụng\r\n\nphí chợ tại các chợ thuộc quận, huyện, phường, xã quản lý theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này và theo đúng các quy định của pháp luật liên quan.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013 và thay thế Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2006 của\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ.\n\nĐiều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Cục trưởng\r\n\nCục thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Trưởng Ban quản lý Âu\r\n\nthuyền và Cảng cá Thọ Quang Đà Nẵng; Công ty Quản lý Hội chợ triển lãm và các\r\n\nchợ Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Duy Khương\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKHUNG MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CỐ ĐỊNH,\r\n\nHỘ KINH DOANH KHÔNG CỐ ĐỊNH VÀ MỨC THU PHÍ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CƠ GIỚI\r\n\nRA VÀO CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số 54 /2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng)\n\nI. Khung mức thu phí chợ đối với các hộ kinh\r\n\ndoanh cố định, các hộ kinh doanh không cố định tại các chợ trên địa bàn thành\r\n\nphố\n\n1. Khung mức thu phí đối với các hộ kinh\r\n\ndoanh cố định\n\nTT\n\nPhân loại chợ\n\nMức thu phí\r\n\n chợ\n\n(đồng/m2/tháng)\n\n1\n\nChợ hạng I\n\n30.000 -\r\n\n 160.000\n\n2\n\nChợ hạng II\n\n10.000 -\r\n\n 110.000\n\n3\n\nChợ hạng III\n\n10.000 - 60.000\n\n2. Khung mức thu phí đối với các hộ kinh\r\n\ndoanh không cố định\n\nTT\n\nPhân loại chợ\n\nMức thu phí\r\n\n chợ\n\n(đồng/m2/tháng)\n\n1\n\nChợ hạng I\n\n1.000 - 8.000\n\n2\n\nChợ hạng II\n\n1.000 - 7.000\n\n3\n\nChợ hạng III\n\n1.000 - 5.000\n\nII. Mức thu phí chợ cụ thể đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân có phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hoá ra vào các chợ trên\r\n\nđịa bàn thành phố Đà Nẵng\n\nTT\n\nLoại phương\r\n\n tiện\n\nMức thu phí\r\n\n chợ\n\n(đồng/lượt xe)\n\n1\n\nXe có tải trọng dưới 01 tấn\n\n5.000\n\n2\n\nXe có tải trọng từ 01 tấn đến dưới 02 tấn\n\n10.000\n\n3\n\nXe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn\n\n20.000\n\n3\n\nXe có tải trọng từ 05 tấn trở lên\n\n70.000\n\n* Việc phân hạng chợ được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và\r\n\nquản lý chợ.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CỐ ĐỊNH TẠI\r\n\nCHỢ CỒN\n\n(Kèm theo Quyết định số 54 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\nĐVT: 1.000đồng/m2/tháng\n\nStt\n\nNgành hàng\n\nHạng lô\n\nHạng A1\n\nHạng A\n\nHạng B\n\nHạng C\n\nHạng D\n\nTỷ lệ\n\n1.5\n\n1.3\n\n1.0\n\n0.8\n\n0.6\n\n1\n\nĐình 1: Vàng bạc, trang sức, áo quần, mỹ phẩm,\r\n\n đồng hồ, kính đeo mắt, tạp hoá,…\n\n160\n\n135\n\n105\n\n85\n\n65\n\n2\n\nĐình 2: Áo quần mỹ phẩm, giày dép, mùng mền, …\n\n\n\n135\n\n105\n\n85\n\n65\n\n3\n\nĐình 3: Tạp hoá xà phòng, tạp hoá văn phòng phẩm,\r\n\n tạp hoá kim chỉ, đồ chơi, khăn, bít tất,…\n\n\n\n110\n\n85\n\n70\n\n50\n\n4\n\nĐình 5: Hương đèn, ngũ cốc, đường, chiếu rổ, …\n\n70\n\n60\n\n45\n\n35\n\n30\n\n5\n\nĐình 6: Chiếu, trái cây, bánh kẹo, bánh tráng,\r\n\n bao bì, gia vị, hương đèn, sành sứ, ngũ cốc, dụng cụ cầm tay, tôm, cá mực\r\n\n khô, thuốc lá…\n\n90\n\n80\n\n60\n\n50\n\n35\n\n6\n\nĐình 7: Nem chả, thịt\n\n150\n\n130\n\n100\n\n\n\n\n\n7\n\nĐình 7: Bao bì, dao kéo, gà, vịt sống, gia vị\r\n\n la gim, đồ đất, mắm dưa, mì lá, rau hành, trầu cau, gội đầu, …\n\n\n\n85\n\n65\n\n50\n\n40\n\n8\n\nĐình 9: Thịt bò, thịt heo, lòng\n\n150\n\n130\n\n100\n\n80\n\n\n\n9\n\nĐình 9: Nước đá, gội đầu\n\n105\n\n90\n\n70\n\n55\n\n40\n\n10\n\nĐình 15A: Nhôm nhựa\n\n150\n\n130\n\n100\n\n80\n\n60\n\n11\n\nĐình 15A: Ăn uống, thuốc Cẩm Lệ\n\n100\n\n85\n\n65\n\n50\n\n40\n\n12\n\nĐình 15B: Áo dài, đồ mưa, mùng mền, chăn gối,\r\n\n giày dép, giỏ xách, mũ nịt, guốc…\n\n100\n\n85\n\n65\n\n50\n\n\n\n13\n\nTầng 2: vải\n\n90\n\n80\n\n60\n\n50\n\n\n\n14\n\nTầng 2: may đo\n\n\n\n60\n\n45\n\n35\n\n\n\n15\n\nKiốt đường nội bộ phía mặt tiền đường Hùng\r\n\n Vương\n\n\n\n85\n\n65\n\n50\n\n\n\n16\n\nMái che đường Hùng Vương\n\n135\n\n115\n\n90\n\n70\n\n\n\n17\n\nKiốt đường nội bộ phía mặt tiền đường Ông Ích\r\n\n Khiêm\n\n\n\n100\n\n75\n\n60\n\n\n\n18\n\nVỉa hè khu nhà 3 tầng: Dao kéo, thuốc cẩm lệ,\r\n\n tạp hoá lẻ, áo quần, nón lá, ...\n\n115\n\n100\n\n75\n\n\n\n\n\n19\n\nKiốt đình 5: Chanh ớt, gia vị, may đo, đồ đất,\r\n\n thuốc tây, tạp hoá xà phòng, gội đầu, …\n\n\n\n60\n\n45\n\n\n\n\n\n20\n\nVỉa hè đình 6: Gia vị, trầu cau, mắm, trứng, đậu\r\n\n khuôn, …\n\n70\n\n60\n\n45\n\n35\n\n\n\n21\n\nVỉa hè nhà số 4: Chuối, trái cây, hoa tươi,\r\n\n bánh, tạp hoá, …\n\n\n\n150\n\n115\n\n90\n\n\n\n22\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n135\n\n105\n\n85\n\n\n\n23\n\nKho chứa hàng, nhà số 4\n\n\n\n70\n\n55\n\n45\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CỐ ĐỊNH TẠI\r\n\nCHỢ HÀN, CHỢ ĐỐNG ĐA VÀ CHỢ ĐẦU MỐI HOÀ CƯỜNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 54 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\nĐVT: 1.000đồng/m2/tháng\n\nStt\n\nNgành hàng\n\nHạng lô\n\nHạng A1\n\nHạng A\n\nHạng B\n\nHạng C\n\nTỷ lệ\n\n1.5\n\n1.3\n\n1.0\n\n0.8\n\nI\n\nChợ Hàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiốt mặt tiền đường Hùng Vương, Trần Phú, Nguyễn\r\n\n Thái Học.\n\n\n\n100\n\n75\n\n60\n\n2\n\nTầng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nHoa tươi, nem chả, thịt chín, thịt heo, thịt\r\n\n bò, lòng, tạp hoá thực phẩm.\n\n115\n\n100\n\n75\n\n60\n\nb\n\nGia vị, hành tỏi, rau hành lagim, lô phụ\n\n85\n\n70\n\n55\n\n45\n\nc\n\nTrái cây, hương đèn, ngũ cốc, thuốc lá, bao bì\r\n\n nylon, chuối, nhôm nhựa, chiếu rổ, phụ tùng đồ điện, ngư lưới cụ, mì, trứng,\r\n\n mắm dưa, ăn uống, ...\n\n70\n\n60\n\n45\n\n35\n\n3\n\nTầng 2: Vải, giày dép, mùng mền, nón lá, tạp\r\n\n hoá lẻ, áo quần mỹ phẩm, may đo\n\n85\n\n70\n\n55\n\n45\n\nII\n\nChợ Đống Đa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐình 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrang sức, áo quần, đồ bành, giày dép\n\n75\n\n65\n\n50\n\n40\n\nb\n\nMùng mền, hương đèn, sành sứ, vải, may đo, tạp\r\n\n hoá, ...\n\n70\n\n60\n\n45\n\n35\n\n2\n\nĐình 2: Gia vị, bao bì, ăn uống, bún mì, trứng,\r\n\n mắm dưa, …\n\n55\n\n45\n\n35\n\n30\n\n3\n\nĐình 3: Thịt heo, thịt bò, thịt chín, lòng…\n\n75\n\n65\n\n50\n\n40\n\n4\n\nKiốt: Ngũ cốc, uốn tóc, nhôm nhựa, tạp hoá,\r\n\n trang sức, ngũ kim, thuốc tây, bưu điện, …\n\n70\n\n60\n\n45\n\n35\n\nIII\n\nChợ Đầu mối Hoà Cường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrái cây, rau hành, lagim, chanh ớt, bầu bí…\n\n55\n\n45\n\n35\n\n\n\n2\n\nKiốt mặt tiền\n\n\n\n65\n\n50\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nMỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CỐ ĐỊNH TẠI\r\n\nCHỢ CẢNG CÁ THỌ QUANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 54 /QĐ-UBND ngày 04 tháng12 năm 2012 của UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng )\n\nĐVT: 1.000đồng/m2/tháng\n\nSTT\n\nNgành hàng\n\nMức thu\n\n1\n\nKhu kinh doanh thuỷ sản\n\n\n\n\n\nLô thuận lợi\n\n80\n\n\n\nLô còn lại\n\n50\n\n2\n\nKhu nhà lồng thu mua thuỷ sản\n\n65\n\n3\n\nKhu kinh doanh tạp hoá\n\n\n\n\n\nLô thuận lợi\n\n65\n\n\n\nLô còn lại\n\n50\n\n4\n\nKhu kinh doanh ăn uống\n\n\n\n\n\nLô thuận lợi\n\n60\n\n\n\nLô còn lại\n\n45\n\n5\n\nKhu nhà lồng làm kho công cụ, dụng cụ\n\n60\n\n6\n\nKhu cung ứng nước đá (không có mái che)\n\n50\n\n7\n\nKhu đặt thùng lạnh chứa thủy sản (không có\r\n\n mái che)\n\n50\n\nGhi chú: Lô thuận lợi là lô được xác định\r\n\ntheo các tiêu chí sau:\n\n- Mặt tiền giáp khu vực trung tâm chợ\n\n- Mặt tiền giáp ngã ba hoặc ngã tư đường nội bộ\r\n\ntrong Cảng cá hoặc trong khu vực chợ thuận lợi cho việc buôn bán.", + "id": 103456 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103457.json b/contexts/context_103457.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4b8562512a0a288842d7cfec207f7d06da3250c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103457.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3681-QD-UBND-duyet-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-do-thi-ty-le-1-2000-khu-dan-cu-va-cong-vien-Phuoc-Thien-phuong-Long-Binh-Long-Thanh-My-Q9-70426.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3681-QD-UBND-duyet-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-do-thi-ty-le-1-2000-khu-dan-cu-va-cong-vie", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----\n\nSố:\r\n\n 3681/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ VÀ\r\n\nCÔNG VIÊN PHƯỚC THIỆN, PHƯỜNG LONG BÌNH VÀ LONG THẠNH MỸ, QUẬN 9\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy\r\n\nhoạch xây dựng;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về\r\n\nban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và\r\n\nquy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;\r\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2872/TTr-SQHKT-QHKV2 ngày\r\n\n15 tháng 8 năm 2008 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô\r\n\nthị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư và công viên Phước Thiện, phường Long Bình và Long\r\n\nThạnh Mỹ, quận 9 do Công ty cổ phần phát triển Thành phố Xanh làm chủ đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư và công viên Phước Thiện,\r\n\nphường Long Bình và Long Thạnh Mỹ, quận 9. Với các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, quy mô và giới hạn\r\n\nphạm vi quy hoạch:\n\n- Quy mô phạm vi quy hoạch:\r\n\n318,88ha. \n\n- Vị trí và giới hạn phạm vi quy\r\n\nhoạch:\n\n+ Phía Đông: một phần giáp sông\r\n\nĐồng Nai, một phần giáp đường dọc sông Đồng Nai lộ giới dự kiến 60m.\n\n+ Phía Tây: một phần giáp đường\r\n\nNguyễn Xiển, một phần giáp khu dân cư Long Thạnh Mỹ và rạch Bà Dì. \n\n+ Phía Nam: giáp rạch Gò Công và\r\n\nsông Tắc. \n\n+ Phía Bắc: một phần giáp đường\r\n\nPhước Thiện (lộ giới 30m), một phần giáp đường D5 (lộ giới dự kiến 40m).\n\nQuy mô dân số dự kiến: 10.000 -\r\n\n12.000 người.\n\n2. Lý do và sự cần thiết phải\r\n\nlập nhiệm vụ quy hoạch:\n\nQuận 9 là một trong những quận\r\n\ncó tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu đầu tư lớn, do đó việc lập quy hoạch chi tiết\r\n\n1/2000 tại khu vực là cần thiết nhằm tạo cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch,\r\n\nlàm cơ sở triển khai các dự án đầu tư trong khu vực.\n\n3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch:\n\nXác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ\r\n\nthuật, định hướng bố cục không gian kiến trúc cảnh quan làm cơ sở lập đồ án quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000.\n\n4. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế kỹ thuật:\n\n4.1. Cơ cấu sử dụng đất:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nA\n\nĐất đơn vị ở\n\n187,43\n\n58,80\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n131,45\n\n41,20\n\n\n\n+ Đất công trình dịch vụ\r\n\n cấp đô thị\n\n60,91\n\n\n\n\n\n+ Đất mặt nước, cây xanh\r\n\n ngoài đơn vị ở\n\n52,42\n\n\n\n\n\n+ Đất giao thông đối\r\n\n ngoại\n\n18,12\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n318,88\n\n\n\n\n\n4.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ\r\n\nthuật:\n\nSố\r\n\n TT\n\nLoại\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất đơn vị ở\n\nm2/ng\n\n155\r\n\n - 190\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở\n\nm2/ng\n\n105\r\n\n - 130\n\n\n\n+ Đất công trình dịch vụ cấp\r\n\n đơn vị ở\n\nm2/ng\n\n12\r\n\n - 15\n\ntrong đó đất công trình giáo\r\n\n dục mầm non và phổ thông cơ sở tối thiểu 2,7 m2/người/1 đơn vị ở\r\n\n (theo quy chuẩn xây dựng 01:2008 Bộ Xây dựng).\n\n+ Đất cây xanh sử dụng công\r\n\n cộng\n\nm2/ng\n\n15\r\n\n - 19\n\ntrong đó đất cây xanh sử dụng\r\n\n công cộng tối thiểu 2 m2/người/1 đơn vị ở (theo quy chuẩn xây\r\n\n dựng 01:2008 Bộ Xây dựng).\n\n+ Đất giao thông\n\nkm/km2\n\n13,3\r\n\n - 10\n\nđến đường cấp phân khu vực\r\n\n (theo quy chuẩn xây dựng 01:2008 Bộ Xây dựng).\n\nB\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n200\n\n\n\n+ Tiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n200\n\n\n\n+ Tiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n2.000\r\n\n - 2.500\n\n\n\n+ Tiêu chuẩn rác thải và vệ\r\n\n sinh môi trường\n\nkg/người/ngày\n\n1\r\n\n - 1,5\n\n\n\n\n\n5. Các điểm lưu ý khi triển khai\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000:\n\n- Khu công viên cây xanh tập\r\n\ntrung (ngoài đơn vị ở) cần bố trí tiếp cận trực tiếp sông Tắc.\n\n- Giải pháp tổ chức không gian\r\n\nkiến trúc cảnh quan, tổ chức mô hình ở cần tận dụng điều kiện hiện trạng sông\r\n\nrạch tại khu vực.\n\n- Hành lang an toàn sông rạch:\r\n\nThực hiện theo đúng nội dung Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm\r\n\n2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Việc san lấp rạch trong phạm\r\n\nvi quy hoạch (nếu có) cần có ý kiến thẩm tra của Sở Giao thông vận tải theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Thành phần hồ sơ đồ án quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng cần thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Thông tư số\r\n\n07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch xây\r\n\ndựng. \n\nĐiều 2. Trên cơ sở nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch chi tiết được duyệt, giao Công ty Cổ phần phát triển Thành phố\r\n\nXanh phối hợp Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 để Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 9, Công ty Cổ phần phát triển Thành phố Xanh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 103457 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103458.json b/contexts/context_103458.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d912b32cba2c7e8edf3900869b8cfcc3f303e4c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103458.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-27-NQ-HDND-2021-thong-qua-Danh-muc-cong-trinh-du-an-thu-hoi-dat-tinh-Ha-Giang-483194.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-NQ-HDND-2021-thong-qua-Danh-muc-cong-trinh-du-an-thu-hoi-dat-tinh-Ha-Giang-483194", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/NQ-HĐND \n\nHà\r\n\n Giang, ngày 16 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT; CHUYỂN MUC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT (BỔ SUNG ĐỢT 2) NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n37 Luật có liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày\r\n\n09 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hà Giang;\n\nXét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày\r\n\n05 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về Danh mục các công\r\n\ntrình, dự án thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung đợt 2) năm 2021\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Giang và Báo cáo thẩm tra số 22/BC-KTNS ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Danh mục các dự án thu hồi đất và chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất (bổ sung đợt 2) năm 2021, trên địa bàn tỉnh Hà Giang cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Danh mục các công trình, dự án thu\r\n\nhồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, vì lợi ích công cộng\r\n\ngồm 44 công trình, dự án trong đó:\n\n- Tổng diện tích thu hồi: 92,624 ha;\n\n- Tổng kinh phí bồi thường: 88,742\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục I kèm theo).\n\n2. Danh mục các công trình, dự án\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\nvì lợi ích công cộng: gồm 21 công trình, trong đó: 11,089 ha đất trồng lúa;\r\n\n9,015 ha đất rừng phòng hộ; tổng kinh phí bồi thường là 60.553 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Giang Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Hai thông qua và có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng chính phủ;\r\n\n - Ban công tác Đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Hà Giang; Đài PTTH tỉnh;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh; TT. Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, HĐND (1b).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Thào Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT\r\n\nĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG (BỔ SUNG\r\n\nĐỌT 2) NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 27/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nSố TT\n\nTên dự án, công trình\n\nĐịa điểm thu hồi đất\n\nTổng diện tích thu hồi (ha)\n\nChia ra các loại đất\n\nTổng kinh phí (dự kiến) bồi thường (triệu đồng)\n\nNguồn vốn\n\nGhi chú\n\nDiện tích đất trồng lúa (ha)\n\nDiện tích đất rừng đặc dụng (ha)\n\nDiện tích đất rừng PH (ha)\n\nDiện tích đất khác (ha)\n\nTỉnh (triệu đồng)\n\nHuyện (triệu đồng)\n\nNguồn vốn khác (triệu đồng)\n\n\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n\n\n92,624\n\n11,089\n\n-\n\n9,015\n\n72,519\n\n88.742\n\n31.054\n\n32.234\n\n25.454\n\n\n\nI\n\nTP. HÀ\r\n\n GIANG\n\n\n\n7,255\n\n0,536\n\n-\n\n-\n\n6,719\n\n23.953\n\n7.653\n\n16.300\n\n-\n\n\n\n1\n\nDự án kè và\r\n\n đường hai bên bờ sông Miện đoạn từ cầu suối Tiên đến cầu 3/2 thuộc dự án:\r\n\n Chương trình phát triển đô thị loại II Xanh\n\nPhường Ngọc Hà, Quang Trung\n\n2,617\n\n\n\n\n\n\n\n2,617\n\n5.600\n\n\n\n5.600\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án Kè bờ\r\n\n Tây Sông Lô thuộc dự án chương trình phát triển đô thị loại II Xanh\n\nThôn Cầu Mè, xã Phương Thiện\n\n0,959\n\n\n\n\n\n\n\n0,959\n\n6.500\n\n\n\n6.500\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án mở rộng\r\n\n nghĩa trang xã Ngọc Đường\n\nThôn Bản Tùy, xã Ngọc Đường\n\n0,375\n\n0,086\n\n\n\n\n\n0,289\n\n4.200\n\n\n\n4.200\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án: Đập\r\n\n dâng nước tạo cảnh quan trung tâm thành phố Hà Giang\n\nP. Nguyễn\r\n\n Trãi, Minh Khai\n\n1,784\n\n\n\n\n\n\n\n1,784\n\n131\n\n131\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrụ sở Chi\r\n\n cục Chăn nuôi và thú y tỉnh Hà Giang\n\nTổ 8, phường Ngọc Hà\n\n0,277\n\n\n\n\n\n\n\n0,277\n\n2.022\n\n2.022\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nVăn phòng\r\n\n làm việc + Sân tenis tại khuôn viên nhà thi đấu thể thao của Trung tâm huấn\r\n\n luyện và thi đấu TDTT tỉnh Hà Giang\n\nTổ 4, phường Quang Trung\n\n0,043\n\n\n\n\n\n\n\n0,043\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXây dựng\r\n\n trung tâm sản xuất chương trình phát thanh truyền hình tỉnh Hà Giang\n\nXã Phương Thiện\n\n1,20\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,75\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nH. ĐỒNG\r\n\n VĂN\n\n\n\n3,660\n\n0,500\n\n-\n\n-\n\n3,160\n\n4.450\n\n-\n\n4.450\n\n-\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng chợ trung tâm xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn (Giai đoạn 1). Hạng mục: Cổng +\r\n\n Sân bê tông, cải tạo Nhà lớp học thành Nhà chợ\n\nXã Lũng Cú\n\n2,26\n\n0,50\n\n\n\n\n\n1,76\n\n1.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng chợ trung tâm xã Sủng Trái, huyện Đồng Văn. Hạng mục: San ủi mặt bằng +\r\n\n Sân bê tông\n\nXã Sủng Trái\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n0,40\n\n450\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n3\n\nTrụ sở Ủy\r\n\n ban nhân dân xã Ma Lé, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Hạng mục: Nhà làm việc,\r\n\n nhà văn hóa và các hạng mục phụ trợ\n\nXã Má Lé\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\n• 2.500\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\nIII\n\nH. MÈO VẠC\n\n\n\n5,249\n\n-\n\n-\n\n0,015\n\n5,234\n\n3.540\n\n2.500\n\n460\n\n580\n\n\n\n1\n\nTrạm Y tế\r\n\n xã Lũng Pù\n\nXã Lũng Pù\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\n2\n\nTrạm Y tế\r\n\n xã Khâu Vai\n\nXã Khâu Vai\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n40\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n3\n\nTrạm Y tế\r\n\n xã Cán Chu Phin\n\nXã Cán Chu Phin\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\n4\n\nCấp điện\r\n\n thôn Khai Hoang I, II xã Thượng Phùng, huyện Mèo Vạc\n\nXã Thượng Phùng, huyện Mèo Vạc\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n50\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nThị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCấp nước\r\n\n sinh hoạt thôn Sảng Pả A thị trấn Mèo Vạc\n\nThị trấn Mèo Vạc\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n6\n\nCải tạo,\r\n\n Nâng cấp đoạn Km13 - Km 17 và Km 36 + 183 - Km 46 + 00, ĐT. 176 (Yên\r\n\n Minh - Mậu Duệ - Mèo Vạc), tỉnh Hà Giang.\n\nXã Sủng Trà, Tả Lủng, TT Mèo Vạc\n\n3,35\n\n\n\n\n\n\n\n3,35\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông viên\r\n\n cây xanh thể dục, thể thao\n\nTT. Mèo Vạc\n\n0,145\n\n\n\n\n\n\n\n0,145\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n8\n\nKết nối lưới\r\n\n điện trung thế các huyện Bảo Lâm - Bắc Mê; Bảo Lâm - Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang\n\nXã Niêm Sơn, Tát Ngà\n\n0,015\n\n\n\n\n\n0,015\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nIV\n\nH. YÊN\r\n\n MINH\n\n\n\n48,732\n\n6,19\n\n-\n\n-\n\n42,542\n\n17.480\n\n-\n\n700\n\n16.780\n\n\n\n1\n\nNâng cấp mở\r\n\n rộng tuyến đường từ thủy điện Bát Đại Sơn đi các thôn Na Pô, Séo Hồ và Mốc\r\n\n 345, xã Na Khê, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang; Hạng mục: Đường - Tràn liên hợp\r\n\n qua suối\n\nXã Na Khê\n\n2,09\n\n\n\n\n\n\n\n2,09\n\n700\n\n\n\n700\n\n\n\n\n\n2\n\nSửa chữa đột\r\n\n xuất xử lý điểm đen TNGT tại đoạn Km100+700 ÷ Km 101+200, QL.4C địa\r\n\n phận tỉnh Hà Giang\n\nXã Hữu Vinh\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\n450\n\n-\n\n-\n\n450\n\n\n\n3\n\nXử lý các\r\n\n điểm tiềm ẩn TNGT tại Km75+600, Km 77+400, Km82+400-Km82+800, Km88+500,\r\n\n Km91+500- Km92+500 QL 4C tỉnh Hà Giang\n\nHuyện Yên Minh\n\n15,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15,00\n\n330\n\n\n\n\n\n330\n\n\n\n4\n\nThủy điện\r\n\n Sông Nhiệm 3 - Hạng mục lòng hồ\n\nCác xã Mậu Long, Ngọc Long\n\n26,52\n\n5,50\n\n\n\n\n\n21,02\n\n3.500\n\n\n\n\n\n3.500\n\n\n\n5\n\nThủy điện Nậm\r\n\n Lang\n\nCác xã Lũng Hồ, Du Già, Du Tiến, Ngam La, Mậu Duệ,\r\n\n Đông Minh\n\n3,122\n\n0,69\n\n\n\n\n\n2,432\n\n12.500\n\n\n\n\n\n12.500\n\n\n\nV\n\nH. QUẢN\r\n\n BẠ\n\n\n\n13,337\n\n0,50\n\n-\n\n9,00\n\n3,837\n\n21.523\n\n20.293\n\n780\n\n450\n\n\n\n1\n\nDự án: Nâng\r\n\n cấp, mở rộng đường từ Km3+00 (đường Nghĩa Thuận-Tùng Pàng) đi thôn Phin ủng,\r\n\n Khủng Cáng, xã Nghĩa Thuận, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang\n\nXã Nghĩa Thuận\n\n3,837\n\n\n\n\n\n\n\n3,837\n\n780\n\n\n\n780\n\n\n\n\n\n2\n\nCông trình khắc\r\n\n phục hậu quả thiên tai bảo vệ trường tiểu học, khu dân cư đường biên giới từ\r\n\n UBND xã Tả Ván đi Pao Mã Phin, Mã Hoàng Phin, mốc 272/2, mốc 276, huyện Quản\r\n\n Bạ, tỉnh Hà Giang\n\nXã Tả Ván\n\n9,00\n\n\n\n\n\n9,00\n\n\n\n20.293\n\n20.293\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXử lý điểm\r\n\n nguy cơ mất ATGT (đèo dốc cổng trời Quản Bạ) KM44+500 - Km46+600, QL4C, tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\nCác xã Huyện Quản Bạ\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\nVI\n\nH. VỊ\r\n\n XUYÊN\n\n\n\n6,70\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n6,10\n\n1.108\n\n608\n\n-\n\n500\n\n\n\n1\n\nCấp điện\r\n\n nông thôn từ điện lưới quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nXã Thanh Thủy\n\n4,20\n\n0,60\n\n\n\n\n\n3,60\n\n608\n\n608\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSửa chữa đột\r\n\n xuất xử lý điểm đen TNGT tại đoạn Km20+300 đến Km21+300\n\nXã Minh Tân\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n2,50\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\nVII\n\nH.XÍN MẦN\n\n\n\n0,413\n\n0,158\n\n-\n\n-\n\n0,255\n\n450\n\n-\n\n\n\n450\n\n\n\n1\n\nTuyến đường\r\n\n dây điện đấu nối cụm nhà máy thủy điện Quảng Nguyên - Nậm Là - đường dây 110kv Nà\r\n\n Chì vào lưới điện quốc gia\n\nCác xã Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nà Chì\n\n0,413\n\n0,158\n\n\n\n\n\n0,255\n\n450\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\nVIII\n\nH. QUANG\r\n\n BÌNH\n\n\n\n1,66\n\n1,59\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n870\n\n-\n\n70\n\n800\n\n\n\n1\n\nCấp điện\r\n\n chiếu sáng thôn Lùng Lý\n\nXã Xuân Minh\n\n0,07\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,05\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n2\n\nCấp điện\r\n\n chiếu sáng xóm Nậm Mòn, thôn Tiên Yên\n\nXã Bằng Lang\n\n0,04\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,02\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n3\n\nThủy điện\r\n\n Xuân Minh\n\nXã Tiên Nguyên\n\n1,55\n\n1,55\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\nIX\n\nH. BẮC\r\n\n QUANG\n\n\n\n5,619\n\n1,015\n\n-\n\n-\n\n4,603\n\n15.368\n\n-\n\n9.474\n\n5.894\n\n\n\n1\n\nCấp điện\r\n\n cho thôn Chang, thôn Pha, thôn Khuổi Thuối, thôn Lâm xã Đồng Tâm\n\nXã Đồng Tâm\n\n0,56\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,50\n\n473\n\n\n\n473\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo khu thể thao trung tâm xã\n\nXã Đồng Tâm\n\n0,323\n\n0,323\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n3\n\nCấp điện\r\n\n cho thôn Nà Ôm, thôn Tân Thành 2, xã Liên Hiệp\n\nXã Liên Hiệp\n\n0,05\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,02\n\n560\n\n\n\n560\n\n\n\n\n\n4\n\nCấp điện\r\n\n cho thôn Hồng Quân, thôn Việt Thành xã Việt Hồng\n\nXã Việt Hồng\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n516\n\n\n\n516\n\n\n\n\n\n5\n\nNâng cấp cải\r\n\n tạo khu thể thao xã\n\nXã Việt Hồng\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n1.250\n\n\n\n1.250\n\n\n\n\n\n6\n\nXây dựng\r\n\n khu tập kết bãi trung chuyển rác thải\n\nXã Việt Hồng\n\n0,41\n\n\n\n\n\n\n\n0,41\n\n1.200\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n7\n\nCấp điện\r\n\n cho thôn Thíp, thôn Lâm, thôn Ca, thôn Me Hạ, xã Vô Điểm\n\nThôn Thíp, xã Vô Điểm\n\n0,10\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,09\n\n1.290\n\n\n\n1.290\n\n\n\n\n\n8\n\nCải tạo, mở\r\n\n rộng nâng cấp Trường mầm non trung tâm xã\n\nXã Vô Điểm\n\n0,015\n\n\n\n\n\n\n\n0,015\n\n250\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n9\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp Chợ trung tâm xã\n\nXã Vô Điểm\n\n0,339\n\n0,334\n\n\n\n\n\n0,005\n\n935\n\n\n\n935\n\n\n\n\n\n10\n\nXây dựng\r\n\n khu tập kết, trung chuyển rác thải\n\nXã Vô Điểm\n\n0,38\n\n0,18\n\n\n\n\n\n0,20\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n11\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo sân vận động thành Công viên trung tâm thị trấn Việt Quang\n\nThị trấn Việt Quang\n\n1,199\n\n\n\n\n\n\n\n1,199\n\n2.000\n\n\n\n2000\n\n\n\n\n\n12\n\nThủy điện\r\n\n Sông Lô 4 - khu vực lòng hồ (bổ sung)\n\nXã Tân Thành\n\n2,173\n\n0,078\n\n\n\n\n\n2,095\n\n5.894\n\n\n\n\n\n5.894\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO KHOẢN 1 ĐIỀU 58 LUẬT ĐẤT ĐAI ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (BỔ\r\n\nSUNG ĐỢT 2) NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 27/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n dự án, công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm thu hồi đất\n\nTổng\r\n\n diện tích thu hồi (ha)\n\nChia\r\n\n ra các loại đất\n\nTổng\r\n\n kinh phí (dự kiến) bồi thường (triệu đồng)\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nGhi\r\n\n chú\n\nDiện\r\n\n tích đất trồng lúa (ha)\n\nDiện\r\n\n tích đất rừng đặc dụng (ha)\n\nDiện\r\n\n tích đất rừng PH (ha)\n\nDiện\r\n\n tích đất khác (ha)\n\nTỉnh\r\n\n (triệu đồng)\n\nHuyện\r\n\n (triệu đồng)\n\nNguồn\r\n\n vốn khác (triệu đồng)\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n\n\n55,690\n\n11,089\n\n\n\n9,015\n\n35,585\n\n60.553\n\n26.401\n\n10.028\n\n24.124\n\n\n\nI\n\nTP. HÀ GIANG\n\n\n\n1,575\n\n0,536\n\n-\n\n-\n\n1,039\n\n9.700\n\n5.500\n\n4.200\n\n-\n\n\n\n1\n\nDự án mở rộng nghĩa trang xã Ngọc\r\n\n Đường\n\nThôn\r\n\n Bản Tùy, xã Ngọc Đường\n\n0,375\n\n0,086\n\n\n\n\n\n0,289\n\n4.200\n\n\n\n4.200\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng trung tâm sản xuất chương\r\n\n trình phát thanh truyền hình tỉnh Hà Giang\n\nXã Phương\r\n\n Thiện\n\n1,20\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,75\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nH. ĐỒNG VĂN\n\n\n\n2,26\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n1,76\n\n1.500\n\n-\n\n1.500\n\n-\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng chợ trung tâm xã\r\n\n Lũng Cú, huyện Đồng Văn (Giai đoạn 1). Hạng mục: Cổng + Sân bê tông, cải tạo\r\n\n Nhà lớp học thành Nhà chợ\n\nXã\r\n\n Lũng Cú\n\n2,26\n\n0,50\n\n\n\n\n\n1,76\n\n1.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\nIII\n\nH. MÈO VẠC\n\n\n\n0,015\n\n-\n\n-\n\n0,015\n\n-\n\n30\n\n-\n\n-\n\n30\n\n\n\n1\n\nKết nối lưới điện trung thế các huyện\r\n\n Bảo Lâm - Bắc Mê; Bảo Lâm - Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang\n\nXã\r\n\n Niêm Sơn, Tát Ngà\n\n0,015\n\n\n\n\n\n0,015\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nIV\n\nH. YÊN MINH\n\n\n\n29,642\n\n6,19\n\n-\n\n-\n\n23,452\n\n16.000\n\n-\n\n-\n\n16.000\n\n\n\n1\n\nThủy điện Sông Nhiệm 3 - Hạng mục\r\n\n lòng hồ\n\nCác\r\n\n xã Mậu Long, Ngọc Long\n\n26,52\n\n5,50\n\n\n\n\n\n21,02\n\n3.500\n\n\n\n\n\n3.500\n\n\n\n2\n\nThủy điện Nậm Lang\n\nCác\r\n\n xã Lũng Hồ, Du Già, Du Tiến, Ngam La, Mậu Duệ, Đông Minh\n\n3,122\n\n0,69\n\n\n\n\n\n2,432\n\n12.500\n\n\n\n\n\n12.500\n\n\n\nV\n\nH. QUẢN BẠ\n\n\n\n9,50\n\n0,50\n\n-\n\n9,00\n\n-\n\n20.743\n\n20.293\n\n-\n\n450\n\n\n\n1\n\nCông trình khắc phục hậu quả thiên\r\n\n tai bảo vệ trường tiểu học, khu dân cư đường biên giới từ UBND xã Tả Ván đi\r\n\n Pao Mã Phìn, Mã Hoàng Phìn, mốc 272/2,\r\n\n mốc 276, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang\n\nXã Tả\r\n\n Ván\n\n9,00\n\n\n\n\n\n9,00\n\n\n\n20.293\n\n20.293\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXử lý điểm nguy cơ mất ATGT (đèo dốc\r\n\n cổng trời Quản Bạ) KM44+500 - Km46+600, QL4C, tỉnh Hà Giang\n\nHuyện\r\n\n Quản Bạ\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\nVI\n\nH. VỊ XUYÊN\n\n\n\n6,70\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n6,10\n\n1.108\n\n608\n\n-\n\n500\n\n\n\n1\n\nCấp điện nông thôn từ điện lưới quốc\r\n\n gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nXã\r\n\n Thanh Thủy\n\n4,20\n\n0,60\n\n\n\n\n\n3,60\n\n608\n\n608\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSửa chữa đột xuất xử lý điểm đen\r\n\n TNGT tại đoạn Km20+300 đến Km21+300\n\nXã\r\n\n Minh Tân\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n2,50\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\nVII\n\nH. XÍN MẦN\n\n\n\n0,413\n\n0,158\n\n-\n\n-\n\n0,255\n\n450\n\n-\n\n-\n\n450\n\n\n\n1\n\nTuyến đường dây điện đấu nối cụm\r\n\n nhà máy thủy điện Quảng Nguyên - Nậm Là - đường dây 110kv\r\n\n Nà Chì vào lưới điện quốc gia\n\nXã\r\n\n Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nà Chì\n\n0,413\n\n0,158\n\n\n\n\n\n0,255\n\n450\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\nVIII\n\nH. QUANG BÌNH\n\n\n\n1,66\n\n1,59\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n870\n\n-\n\n70\n\n800\n\n\n\n1\n\nCấp điện chiếu\r\n\n sáng thôn Lùng Lý\n\nXã\r\n\n Xuân Minh\n\n0,07\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,05\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n2\n\nCấp điện chiếu sáng xóm Nậm Mòn,\r\n\n thôn Tiên Yên\n\nXã Bằng\r\n\n Lang\n\n0,04\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,02\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n3\n\nThủy điện Xuân Minh\n\nXã\r\n\n Tiên Nguyên\n\n1,55\n\n1,55\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\nIX\n\nH. BẮC QUANG\n\n\n\n3,925\n\n1,015\n\n\n\n-\n\n2,91\n\n10.152\n\n-\n\n4.258\n\n5.894\n\n\n\n1\n\nCấp điện cho thôn Chang, thôn Pha,\r\n\n thôn Khuổi Thuối, thôn Lâm xã Đồng Tâm\n\nXã Đồng\r\n\n Tâm\n\n0,56\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,50\n\n473\n\n\n\n473\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, cải tạo khu thể thao\r\n\n trung tâm xã\n\nXã Đồng\r\n\n Tâm\n\n0,323\n\n0,323\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n3\n\nCấp điện cho thôn Nà Ôm, thôn Tân\r\n\n Thành 2, xã Liên Hiệp\n\nXã\r\n\n Liên Hiệp\n\n0,05\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,02\n\n560\n\n\n\n560\n\n\n\n\n\n4\n\nCấp điện cho thôn Thíp, thôn Lâm, thôn\r\n\n Ca, thôn Me Hạ, xã Vô Điểm\n\nThôn\r\n\n Thíp, xã Vô Điểm\n\n0,10\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,09\n\n1.290\n\n\n\n1.290\n\n\n\n\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp Chợ trung tâm xã\n\nXã\r\n\n Vô Điểm\n\n0,339\n\n0,334\n\n\n\n\n\n0,005\n\n935\n\n\n\n935\n\n\n\n\n\n6\n\nXây dựng khu tập kết, trung chuyển\r\n\n rác thải\n\nXã\r\n\n Vô Điểm\n\n0,38\n\n0,18\n\n\n\n\n\n0,20\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n7\n\nThủy điện Sông Lô 4 - khu vực lòng\r\n\n hồ (bổ sung)\n\nXã\r\n\n Tân Thành\n\n2,173\n\n0,078\n\n\n\n\n\n2,095\n\n5.894\n\n\n\n\n\n5.894\n\n\n\n", + "id": 103458 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103459.json b/contexts/context_103459.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53ea24a5a79a33722b0b3f02b61f08a6b1681226 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103459.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Ke-hoach-tinh-Phu-Yen-486314.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Ke-hoach-tinh-Phu-Yen-486314", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2021/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 09\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ\r\n\nHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH PHÚ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và Bộ trưởng Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 357/TTr-SNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 và đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tại Tờ trình số 29/TTr-SKHĐT ngày 04 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2021 và\r\n\nthay thế Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên; Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 18\r\n\ntháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hữu Thế\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH PHÚ\r\n\nYÊN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 09/8/2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách\r\n\nquản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước\r\n\nngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn\r\n\nvay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu;\r\n\nđăng ký doanh nghiệp trong phạm vi tỉnh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn\r\n\nđề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng\r\n\ncác dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư và các\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: \n\na) Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội dài hạn, 05 năm và hằng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn\r\n\nđầu tư công thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư, danh mục dự\r\n\nán kêu gọi đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;\r\n\ntrong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối\r\n\ntài chính; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền\r\n\nvững, tăng trưởng xanh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước được giao;\n\nb) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư; \n\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng\r\n\nphòng, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sau khi thống nhất ý kiến với Sở\r\n\nTài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6\r\n\ntháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện\r\n\ncác cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nđ) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới\r\n\nphát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính\r\n\nsách hỗ trợ đối với việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; chương trình,\r\n\nkế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hằng năm và 05 năm trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\ne) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình,\r\n\nbiện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế\r\n\nhoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân\r\n\ncấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\ng) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư\r\n\ntrong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch phù hợp với quy hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia\r\n\ntách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực\r\n\nkế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính\r\n\nsách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch:\n\na) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện\r\n\nkế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nc) Hướng dẫn và giám sát, kiểm tra các Sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách\r\n\ntỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế\r\n\nhoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc\r\n\nnguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu\r\n\ntư theo ngành và lĩnh vực;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở,\r\n\nban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng\r\n\nvốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát\r\n\nđầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám\r\n\nsát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\nd) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động\r\n\nxúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn\r\n\nthủ tục đầu tư theo thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài:\n\na) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn\r\n\nODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ\r\n\nnước ngoài của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung\r\n\ncác chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ\r\n\nvà các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương\r\n\ntrình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và\r\n\ncác nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nvà báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nb) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện\r\n\ntrợ phi Chính phủ nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng,\r\n\ngiải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và\r\n\ncác nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, ban,\r\n\nngành, huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn trong tỉnh; định kỳ\r\n\ntổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn\r\n\nvốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước\r\n\nngoài.\n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các\r\n\nvăn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với\r\n\ncác dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời\r\n\nquan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ\r\n\nsơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối\r\n\nvới các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư;\n\nb) Chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu\r\n\nthầu, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu\r\n\nvà tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n8. Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành\r\n\nlập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp\r\n\ntình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát\r\n\ntriển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng\r\n\nhợp tình hình thực hiện và triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục\r\n\nđăng ký doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ\r\n\nsung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc\r\n\nthẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình\r\n\nhình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh\r\n\nnghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanh\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng\r\n\nký doanh nghiệp quốc gia ở cấp địa phương; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình\r\n\ndoanh nghiệp sau đăng ký thành lập.\n\n9. Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư\r\n\nnhân:\n\na) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế,\r\n\nchính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân;\r\n\nhướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình,\r\n\nkế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư\r\n\nnhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ\r\n\ntín dụng nhân dân theo thẩm quyền;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải\r\n\nquyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác\r\n\nxã và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nnước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự\r\n\nán trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp\r\n\ntác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh\r\n\ntế tư nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch,\r\n\nkế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế\r\n\nhoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố của\r\n\ntỉnh.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ\r\n\nthuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm\r\n\nquyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng\r\n\nphí.\n\n14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ\r\n\ncấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ\r\n\ntiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được\r\n\ngiao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n18. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc, không quá 03\r\n\n(ba) Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo\r\n\nmột số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được\r\n\nGiám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước;\n\nđ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán\r\n\nbộ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu\r\n\ncác đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp, chuyên môn và\r\n\nnghiệp vụ:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;\n\nd) Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\nđ) Phòng Quản lý ngành;\n\ne) Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư;\n\ng) Phòng Kinh tế đối ngoại;\n\n3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp\n\nViệc thành lập các phòng chuyên môn thuộc đơn vị sự\r\n\nnghiệp thực hiện đảm bảo theo quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức trong các tổ chức tham mưu, tổng\r\n\nhợp, chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncủa Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm\r\n\nvi hoạt động và được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu ngạch, tiêu\r\n\nchuẩn chức danh, phẩm chất, năng lực, sở trường của công chức, viên chức nhà nước\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 5. Các tổ chức tham mưu, tổng\r\n\nhợp, chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở\n\n1. Văn phòng Sở\n\na) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\ncông tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch - tài chính; bảo vệ nội\r\n\nbộ của Sở; công tác cải cách hành chính; công tác pháp chế; công tác nội vụ,\r\n\nhành chính và quản trị văn phòng. Thực hiện các công tác khác do Giám đốc Sở\r\n\ngiao.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Văn phòng, 01 Phó\r\n\nChánh Văn phòng, các công chức và nhân viên.\n\n2. Thanh tra Sở:\n\na) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nthanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thực hiện công tác tổ chức tiếp\r\n\ncông dân định kỳ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc\r\n\nthẩm quyền của Sở và trong phạm vi quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Giám đốc Sở giao.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Thanh tra, 01 Phó\r\n\nChánh Thanh tra và các thanh tra viên.\n\n3. Phòng Tổng hợp, Quy hoạch:\n\na) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\ncông tác quản lý quy hoạch, kế hoạch và đầu tư gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công do tỉnh quản lý, kế hoạch\r\n\nhành động phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của tỉnh; kế hoạch phát triển\r\n\nvùng và lãnh thổ, các huyện, thị xã, thành phố; khối an ninh quốc phòng; khối đảng;\r\n\ncác ngành: Tài chính, kho bạc, thuế, ngân hàng, nội vụ, thanh tra, viện kiểm\r\n\nsát, tư pháp, thống kê. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng\r\n\nphòng và các công chức chuyên môn.\n\n4. Phòng Đăng ký Kinh doanh: \n\na) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thành lập liên hiệp\r\n\nhợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân; sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp\r\n\nnhà nước; hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp và kinh tế tư nhân. Cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Giám đốc Sở giao.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng\r\n\nphòng và các công chức chuyên môn.\n\n5. Phòng Quản lý ngành: \n\na) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư các lĩnh vực kinh tế - xã hội:\r\n\nNông nghiệp, công nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, thương mại và dịch vụ,\r\n\nkhoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, lao động, thông tin, văn hóa, thể\r\n\nthao, y tế, xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia và các tổ chức chính trị-\r\n\nxã hội, hội, đoàn thể; các lĩnh vực giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng thuộc\r\n\nBan quản lý các Dự án Đầu tư xây dựng tỉnh làm chủ đầu tư. Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Giám đốc Sở giao.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng\r\n\nphòng và các công chức chuyên môn.\n\n6. Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư:\n\na) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về đấu thầu, đầu tư, giám sát đánh giá đầu tư; thẩm định\r\n\ndự án đầu tư kinh doanh sử dụng vốn nhà nước, vốn của nhà đầu tư (đối với các dự\r\n\nán thuộc đối tượng lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá, đấu thầu).\r\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng\r\n\nphòng và các công chức chuyên môn.\n\n7. Phòng Kinh tế đối ngoại:\n\na) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh;\r\n\nnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi; nguồn viện trợ phi\r\n\nChính phủ (NGOs); thẩm định dự án đầu tư kinh doanh sử dụng vốn của nhà đầu tư\r\n\n(đối với các dự án thuộc đối tượng chấp thuận của nhà đầu tư không thông qua\r\n\nhình thức đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư). Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Giám đốc Sở giao.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng\r\n\nphòng và các công chức chuyên môn.\n\n8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp:\n\na) Vị trí, chức năng: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\ncó chức năng thực hiện các hoạt động liên quan đến xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp; vận hành và duy trì trang thông tin điện tử doanh nghiệp và nhà đầu\r\n\ntư tỉnh Phú Yên. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng để hoạt động.\n\nb) Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó\r\n\nGiám đốc và các viên chức.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm\r\n\nviệc được giao, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí, sử dụng\r\n\ncông chức, viên chức của đơn vị phù hợp với vị trí việc làm, cơ cấu ngạch, tiêu\r\n\nchuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước. Việc đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức, nhân viên thuộc Sở thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của Đảng, Nhà nước và theo phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 7. Để đảm bảo trong triển khai thực hiện nhiệm vụ, sau khi Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt; trước mắt, số lượng cấp phó phòng tại các phòng giữ nguyên hiện trạng.\r\n\nTrong quá trình thực hiện sắp xếp lại tổ chức, số lượng cấp phó của các phòng,\r\n\nđơn vị thuộc Sở phải có kế hoạch điều chỉnh, sắp xếp lại số lượng cấp phó vượt\r\n\nquy định để bảo đảm trong thời hạn 3 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất theo\r\n\nđúng quy định.\n\nĐiều 8. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát\r\n\nsinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư thì Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103459 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10346.json b/contexts/context_10346.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b6bdb3da62027c8437e9ad3cac1e5b6f42db5f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10346.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Thong-bao-1637-TB-SHTT-thong-nhat-cach-hieu-dai-dien-va-uy-quyen-2007-135887.aspx", + "name": "Thong-bao-1637-TB-SHTT-thong-nhat-cach-hieu-dai-dien-va-uy-quyen-2007-135887", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\n\nCỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1637/TB-SHTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nVỀ VIỆC THỐNG NHẤT CÁCH HIỂU VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐẠI\r\n\nDIỆN VÀ ỦY QUYỀN\n\nMột số quy định về đại diện và ủy\r\n\nquyền trong Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/12/2007 được Cục Sở hữu trí tuệ\r\n\nthống nhất hiểu và áp dụng như sau:\n\n1. Về đại diện\r\n\ncủa chủ đơn (điểm 3 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)\n\n1.1. Đại diện nộp đơn cho tổ chức,\r\n\ncá nhân khác \n\nĐại diện theo uỷ quyền của chủ\r\n\nđơn, bất kể là cá nhân hay tổ chức theo quy định tại Điều 141 và Điều 143 Bộ luật\r\n\ndân sự có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác, kể cả cá nhân không thuộc tổ\r\n\nchức ủy quyền. \n\nTuy nhiên, hoạt động đại diện phải\r\n\nphù hợp với quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:\n\n- Chỉ có tổ chức dịch vụ đại diện\r\n\nsở hữu công nghiệp mới được hoạt động đại diện dưới hình thức kinh doanh dịch vụ.\r\n\nCác tổ chức không có chức năng hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được\r\n\nphép đại diện với tư cách người có quyền và lợi ích liên quan (ví dụ, tổ chức\r\n\nlà đồng chủ đơn có quyền đại diện cho các đồng chủ đơn khác). \n\n- Cá nhân không được kinh doanh\r\n\ndịch vụ đại diện (chỉ được thực hiện công việc đại diện không nhằm mục đích lợi\r\n\nnhuận). \n\n1.2. Đại diện nộp đơn nhân danh\r\n\nchính tổ chức của mình\n\nCá nhân thuộc tổ chức, chi nhánh\r\n\ncủa tổ chức, văn phòng đại diện của tổ chức có thể được người đại diện theo\r\n\npháp luật của tổ chức ủy quyền đại diện cho tổ chức để nộp đơn nhân danh chính\r\n\ntổ chức đó. Trong trường hợp này, hồ sơ đơn không bắt buộc phải có giấy ủy quyền\r\n\nđại diện nếu chữ ký và con dấu của người đại diện trong đơn đáp ứng các điều kiện\r\n\nsau đây:\n\n- Chữ ký và họ tên người thuộc\r\n\npháp nhân Việt Nam được xác nhận bằng con dấu của pháp nhân;\n\n- Chữ ký và họ tên của người đứng\r\n\nđầu chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoặc Việt\r\n\nNam, được xác nhận bằng con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện;\n\n- Chữ ký, họ tên và chức danh của\r\n\nngười thuộc tổ chức nước ngoài được xác nhận bởi công chứng.\n\n1.3. Đại diện cho chủ đầu tư nước\r\n\nngoài\n\nTheo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n89 của Luật Sở hữu trí tuệ, mọi cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài (100% hoặc một\r\n\nphần) tại Việt Nam đều có thể đại diện để nộp đơn cho chủ đầu tư. Trong trường\r\n\nhợp này, hồ sơ đơn phải có giấy ủy quyền.\n\n1.4Vai trò của các Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ \n\nSở Khoa học và Công nghệ không\r\n\nđược hoạt động đại diện, nhưng có thể chuyển nộp đơn cho tổ chức, cá nhân ở địa\r\n\nphương với vai trò hỗ trợ, không thu phí.\n\nPháp nhân trực thuộc Sở\r\n\nKH&CN có thể cung cấp dịch vụ đại diện nếu đáp ứng các điều kiện kinh doanh\r\n\ndịch vụ này. \n\n2. Về ủy quyền\r\n\nđại diện (Điểm 4 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)\n\n2.1. Tái uỷ quyền \n\nChủ đơn chỉ có thể uỷ quyền cho\r\n\ntổ chức, cá nhân được phép đại diện theo quy định tại điểm 3.2 Thông tư. Việc uỷ\r\n\nquyền cho các chủ thể không được phép đại diện bị coi là vô hiệu, kể cả trường\r\n\nhợp sau đó người được uỷ quyền tái uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân được phép đại\r\n\ndiện.\n\nViệc tái uỷ quyền có thể được thực\r\n\nhiện nhiều lần, với điều kiện người nhận uỷ quyền và người nhận tái uỷ quyền phải\r\n\nlà tổ chức, cá nhân được phép đại diện.\n\nViệc tái uỷ quyền phải được sự đồng\r\n\ný bằng văn bản của chủ đơn.\n\n2.2. Hiệu lực của giấy ủy quyền\r\n\ntrong trường hợp có sự thay đổi tên/ địa chỉ/ hình thức tổ chức của người được\r\n\nuỷ quyền sau khi đã lập giấy uỷ quyền\n\nGiấy uỷ quyền được coi là hợp lệ\r\n\nnếu ghi đúng tên/địa chỉ của Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đang\r\n\nđược sử dụng và đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu\r\n\ncông nghiệp tại thời điểm lập giấy uỷ quyền. \n\nTrường hợp có sự thay đổi tên/địa\r\n\nchỉ hoặc thay đổi hình thức tổ chức của Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công\r\n\nnghiệp sau khi giấy uỷ quyền đã được lập thì giấy uỷ quyền theo tên/địa chỉ cũ\r\n\nhoặc tổ chức ban đầu (kể cả giấy uỷ quyền có phạm vi uỷ quyền chung đã nộp cho\r\n\nCục Sở hữu trí tuệ trong các hồ sơ nộp trước) chỉ có giá trị sử dụng nếu sự\r\n\nthay đổi đó được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.\n\nViệc ghi nhận sự thay đổi tên/địa\r\n\nchỉ hoặc thay đổi hình thức tổ chức của Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công\r\n\nnghiệp được thực hiện theo yêu cầu của Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công\r\n\nnghiệp theo quy định tại điểm 57 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, với điều kiện\r\n\ntrong trường hợp thay đổi hình thức tổ chức, Hồ sơ quy định tại điểm 57.2 Thông\r\n\ntư số 01/2007/TT-BKHNC phải có tài liệu chứng minh sự kế tục quyền và nghĩa vụ\r\n\ntrong hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp giữa tổ chức ban đầu và tổ\r\n\nchức mới thành lập (kèm theo tài liệu quy định tại điểm 57.2.b). Yêu cầu ghi nhận\r\n\nsự thay đổi nêu trên phải được Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thực\r\n\nhiện kịp thời, nếu không, Cục Sở hữu trí tuệ không chịu trách nhiệm về các hậu\r\n\nquả nảy sinh.\n\n2.3. Thời điểm lập giấy ủy quyền\n\nGiấy uỷ quyền được lập muộn hơn\r\n\nngày nộp đơn vẫn được coi là hợp lệ, không ảnh hưởng tới ngày nộp đơn, với điều\r\n\nkiện phải được nộp bổ sung trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn; riêng đối\r\n\nvới đơn khiếu nại thời hạn nêu trên là 10 ngày.\n\n2.4. Thời điểm giấy uỷ quyền có\r\n\ngiá trị pháp lý (Điểm 4.3 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)\n\nTư cách của đại diện cho chủ đơn\r\n\ntrong trường hợp giấy uỷ quyền hợp lệ được nộp bổ sung sau ngày nộp đơn cũng giống\r\n\nnhư trường hợp nộp ngay tại thời điểm nộp đơn. Trước ngày đơn được chấp nhận hợp\r\n\nlệ, Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người tự xưng danh là đại diện cho chủ đơn\r\n\n(trong tờ khai) nhằm thực hiện thủ tục thẩm định hình thức đơn để kết luận đơn\r\n\nhợp lệ hay không hợp lệ, bao gồm cả kết luận về tính hợp pháp của tư cách đại\r\n\ndiện. Tư cách của người tự đại diện cho chủ đơn được Cục khẳng định là hợp pháp\r\n\nhoặc không hợp pháp khi ban hành Thông báo chấp nhận/từ chối chấp đơn hợp lệ.\n\n2.5. Trách nhiệm của người nhận\r\n\n“thay thế uỷ quyền” và “tái uỷ quyền” \n\n“Thay thế uỷ quyền” là việc chủ\r\n\nđơn thay đổi người được uỷ quyền; Việc thay thế uỷ quyền làm chấm dứt quan hệ uỷ\r\n\nquyền giữa chủ đơn với người nhận uỷ quyền ban đầu và chủ đơn phải có tuyên bố\r\n\nbằng văn bản về việc này.\n\n“Tái uỷ quyền” đồng nhất với\r\n\nkhái niệm “uỷ quyền lại” trong Bộ luật dân sự, là việc người nhận quyền uỷ quyền\r\n\nlại cho người thứ ba - bên nhận tái uỷ quyền; Việc tái uỷ quyền làm phát sinh\r\n\nquan hệ uỷ quyền thứ cấp giữa bên nhận uỷ quyền với bên nhận tái uỷ quyền, song\r\n\nsong tồn tại với quan hệ uỷ quyền giữa chủ đơn với bên nhận uỷ quyền; Có thể tồn\r\n\ntại quan hệ uỷ quyền đa cấp nếu người nhận tái uỷ quyền tiếp tục tái uỷ quyền\r\n\ncho người khác.\n\nTại bất kỳ thời điểm nào của quá\r\n\ntrình xử lý đơn, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ giao dịch với bên nhận thay thế uỷ quyền\r\n\nmuộn nhất / bên nhận tái uỷ quyền cấp thấp nhất (gọi là bên nhận uỷ quyền cuối\r\n\ncùng); \n\nMọi giao dịch của bất kỳ bên nhận\r\n\nuỷ quyền nào (tại bất kỳ thời điểm nào) cũng đều được coi là giao dịch nhân\r\n\ndanh chủ đơn, vì vậy bất kỳ bên nhận uỷ quyền nào cũng kế tục toàn bộ quyền và\r\n\ntrách nhiệm trước Cục Sở hữu trí tuệ phát sinh trong giao dịch với Cục do chủ\r\n\nđơn hoặc bên nhận uỷ quyền khác thực hiện trước thời điểm thay thế/tái uỷ quyền\r\n\n(không bao gồm quyền và trách nhiệm dân sự giữa các bên với nhau).\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ đơn và đại diện của chủ đơn (Điểm 5 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)\n\n3.1 Bản chính các tài liệu giao\r\n\ndịch phải do chủ đơn hoặc đại diện của chủ đơn tự xác nhận bằng chữ ký và con dấu\r\n\n(nếu có). Trường hợp đơn được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu\r\n\ncông nghiệp, người ký tài liệu giao dịch phải là người đại diện theo pháp luật\r\n\nhoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó, đồng thời phải là người thuộc Danh\r\n\nsách các thành viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp\r\n\ncủa tổ chức.\n\n3.2 Bản chính tài liệu chỉ cần\r\n\nphải xác nhận của công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền khác trong trường hợp\r\n\npháp luật có quy định rõ về điều đó. \n\nBản sao tài liệu, trừ tài liệu do\r\n\nCục Sở hữu trí tuệ ban hành, phải có xác nhận sao y bản chính của tất cả các chủ\r\n\nthể đứng tên bản chính, hoặc của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkhác; Riêng bản sao đơn đầu tiên (tài liệu ưu tiên) phải có xác nhận của cơ\r\n\nquan nhận đơn. \n\n3.3 Mọi bản dịch ra tiếng Việt,\r\n\nkể cả những bản dịch đã được công chứng, đều phải có cam kết của chủ đơn hoặc của\r\n\nđại diện bảo đảm là dịch nguyên văn từ bản gốc.\n\n3.4 Bản mô tả bằng tiếng Việt\r\n\nkhông phải là tài liệu dịch, mà là tài liệu gốc. Chỉ có đơn ưu tiên phải được dịch\r\n\nra tiếng Việt để đối chiếu xem đơn ưu tiên có trùng với đơn Việt Nam.\n\n4. Phạm vi\r\n\náp dụng\n\nCác quy định về đại diện sở hữu\r\n\ncông nghiệp được áp dụng đối với thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp\r\n\nvà các thủ tục khác liên quan đến quyền đã được xác lập, kể cả thủ tục khiếu nại\r\n\nliên quan.\n\n5. Thực hiện\n\nThông báo này được áp dụng kể từ\r\n\nngày ký. Riêng những nội dung nào của Thông báo này thay đổi quan điểm trước\r\n\nđây của Cục Sở hữu trí tuệ về cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật theo hướng\r\n\nbất lợi hơn cho người nộp đơn và đại diện (trong đó có đoạn thứ nhất và đoạn thứ\r\n\nba của điểm 2.1, điểm 2.2 và điểm 3.1 trên đây) thì không áp dụng đối với các\r\n\nđơn đã nộp trước ngày ký Thông báo này và những đơn được nộp trong thời hạn 02\r\n\ntháng kể từ ngày ký Thông báo này và các bên liên quan đến đơn tự chịu trách\r\n\nnhiệm về các giấy tờ đó.\n\nNếu có vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện, đề nghị phản ánh kịp thời cho Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ để giải\r\n\nquyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Sở Khoa học và Công nghệ; \r\n\n - Các Tổ chức dịch vụ đại diện SHCN;\r\n\n - Lãnh đạo Cục;\r\n\n - Các đơn vị trong Cục (để thực hiện);\r\n\n - TT (để đăng tải trên trang web);\r\n\n - Lưu: PCCS, VT.\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Hùng\n\n", + "id": 10346 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103460.json b/contexts/context_103460.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47c7b6a4a0de37fa90ff66d5427df4b37a022c81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103460.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-27-2005-QD-BGTVT-quan-ly-duong-thuy-noi-dia-4644.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2005-QD-BGTVT-quan-ly-duong-thuy-noi-dia-4644", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI \n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n********\r\n\n \n\nSố:\r\n\n 27/2005/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 05 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA\r\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 27/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2005 VỀ\r\n\nQUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa\r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục đường sông Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nChương 1:\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuyết định này quy định về phân loại đường\r\n\nthuỷ nội địa; công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa; phạm vi hành\r\n\nlang bảo vệ luồng và mốc chỉ giới; quy định về dự án xây dựng công trình có\r\n\nliên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa; hạn chế giao thông đường thủy nội\r\n\nđịa và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan đến hoạt động giao thông vận tải trên đường thủy nội địa.\n\nChương 2:\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nMục I. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nLOẠI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA\n\nĐiều 3. Phân loại\r\n\nđường thuỷ nội địa \n\nĐường thuỷ nội địa được phân loại thành đường\r\n\nthuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa\r\n\nchuyên dùng.\n\n1. Đường thuỷ nội địa quốc gia là tuyến đường\r\n\nthuỷ nội địa nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội, các đầu mối giao\r\n\nthông vận tải quan trọng phục vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc\r\n\ntuyến đường thuỷ nội địa có hoạt động vận tải thuỷ qua biên giới.\n\n2. Đường thuỷ nội địa địa phương là tuyến\r\n\nđường thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương, chủ yếu phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội của địa\r\n\nphương.\n\n3. Đường thuỷ nội địa chuyên dùng là luồng\r\n\nchạy tàu, thuyền nối liền vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa chuyên dùng với\r\n\nđường thuỷ nội địa quốc gia hoặc đường thuỷ nội địa địa phương, phục vụ cho nhu\r\n\ncầu giao thông vận tải của tổ chức, cá nhân đó.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền\r\n\nquyết định phân loại đường thuỷ nội địa và iều chỉnh loại đường thuỷ nội địa \n\n1. Đường thuỷ nội địa quốc gia do Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải quyết định.\n\n2. Đường thuỷ nội địa phương do Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh) quyết định.\n\n3. Đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với\r\n\nđường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua từ hai tỉnh\r\n\ntrở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với\r\n\nđường thuỷ nội địa địa phương do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.\n\nĐường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường\r\n\nthuỷ nội địa địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n\n4. Việc điều chỉnh loại đường thuỷ nội địa\r\n\nquy định như sau: \n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh từ đường thuỷ nội địa địa phương thành đường thuỷ nội địa\r\n\nchuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương hoặc điều chỉnh ngược lại\r\n\ntrên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính.\n\nb) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định\r\n\nđiều chỉnh loại đường thuỷ nội địa đối với các trường hợp khác ngoài trường hợp\r\n\nquy định tại điểm a khoản này trên cơ sở đề nghị của Cục đường sông Việt Nam\r\n\nhoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nMục II. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nCÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG LUỒNG, TUYẾN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA\n\nĐiều 5. Công bố mở\r\n\nluồng, tuyến đường thủy nội địa\n\n1. Công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa\r\n\nlà quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa luồng, tuyến đường thuỷ nội địa vào\r\n\nquản lý, khai thác.\n\n2. Nội dung công bố mở luồng, tuyến đường\r\n\nthuỷ nội địa:\n\na) Loại đường thuỷ nội địa;\n\nb) Chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa\r\n\n(địa danh, thủy danh và số km theo chiều dài); cấp kỹ thuật của luồng và cấp kỹ\r\n\nthuật chung của tuyến đường thủy nội địa; \n\nc) Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác vận\r\n\ntải trên luồng, tuyến đường thủy nội địa.\n\nĐiều 6. Thủ tục công\r\n\nbố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa\n\n1. Tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội\r\n\nđịa:\n\na) Cục đường sông Việt Nam lập hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia;\n\nb) Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công\r\n\nchính lập hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa địa phương;\n\nc) Tổ chức, cá nhân sử dụng luồng chuyên dùng\r\n\nlập hồ sơ đề nghị công bố luồng trình Cục đường sông Việt Nam thẩm định đối với\r\n\nđường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thuỷ\r\n\nnội địa chuyên dùng i qua từ hai tỉnh trở lên, đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\nnối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương hoặc trình Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Sở Giao thông công chính thẩm định đối với đường thủy nội\r\n\nđịa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương. Sau khi thẩm định hồ sơ,\r\n\nCục đường sông Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền công bố.\n\nTrường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên\r\n\ncùng sử dụng chung luồng chuyên dùng thì chủ cảng, bến nào cho phương tiện có\r\n\nmớn nước lớn nhất vào, ra luồng chuyên dùng chịu trách nhiệm lập hồ sơ trình.\n\n2. Hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến\r\n\nđường thuỷ nội địa bao gồm:\n\na) Đối với dự án mở luồng, tuyến đường thủy\r\n\nnội địa mới hoặc dự án cải tạo nâng cấp luồng, tuyến đường thủy nội địa:\n\n- Tờ trình đề nghị công bố mở luồng, tuyến\r\n\nđường thuỷ nội địa;\n\n- Quyết định phê duyệt dự án;\n\n- Hồ sơ thiết kế của dự án;\n\n- Hồ sơ hoàn công công trình;\n\n- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình\r\n\nđể đưa vào sử dụng của chủ đầu tư.\n\nb) Đối với luồng, tuyến đường thủy nội địa\r\n\ncông bố lại hoặc không có dự án đầu tư:\n\n- Tờ trình đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường\r\n\nthuỷ nội địa;\n\n- Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy\r\n\nnội địa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Bình đồ khảo sát hiện trạng luồng, tuyến\r\n\nđường thuỷ nội địa đề nghị công bố; \n\n- Thuyết minh luồng, tuyến đường thuỷ nội\r\n\nđịa;\n\n- Sơ đồ bố trí hệ thống báo hiệu đường thủy\r\n\nnội địa; tổ chức quản lý đường thủy nội địa trên tuyến.\n\nĐiều 7. Công bố đóng\r\n\nluồng, tuyến đường thủy nội địa\n\n1. Trong quá trình khai thác luồng, tuyến\r\n\nđường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến không đảm bảo an toàn cho hoạt động\r\n\ngiao thông vận tải, không còn nhu cầu khai thác vận tải hoặc vì lý do an ninh,\r\n\nquốc phòng thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đóng luồng, tuyến đường thuỷ\r\n\nnội địa.\n\n2. Tổ chức, cá nhân đã lập hồ sơ đề nghị công\r\n\nbố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm làm văn bản trình cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa, trừ\r\n\ntrường hợp vì lý do an ninh, quốc phòng. \n\n3. Nội dung quyết định công bố đóng luồng,\r\n\ntuyến đường thủy nội địa bao gồm:\n\na) Lý do của việc đóng luồng, tuyến đường\r\n\nthủy nội địa;\n\nb) Chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa\r\n\n(địa danh, thủy danh và số km của luồng, tuyến đường thủy nội địa đó);\n\nc) Thời gian bắt đầu đóng luồng, tuyến đường\r\n\nthủy nội địa.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\ncông bố mở, đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa\n\nCơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh phân loại đường thuỷ nội địa quy định tại Điều 4 Quyết định này có trách\r\n\nnhiệm công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa đối với loại đường thủy\r\n\nnội địa thuộc thẩm quyền quyết định của mình.\n\nMục III. PHẠM VI HÀNH\r\n\nLANG BẢO VỆ LUỒNG VÀ MỐC CHỈ GIỚI\n\nĐiều 9. Phạm vi hành\r\n\nlang bảo vệ luồng\n\n1. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm\r\n\n2005 của Chính phủ. \n\nTrường hợp luồng không sát bờ quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định, phạm vi hành lang bảo vệ luồng được quy\r\n\nđịnh cụ thể theo cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa như sau:\n\na) Đối với luồng trên hồ, vịnh và cửa sông ra\r\n\nbiển: từ trên 20 mét đến 25 mét;\n\nb) Đối với luồng cấp I, cấp II : từ trên 15\r\n\nmét đến 20 mét;\n\nc) Đối với luồng cấp III, cấp IV: từ trên 10\r\n\nmét đến 15 mét;\n\nd) Đối với luồng cấp V, cấp VI: 10 mét.\n\n2. Đối với những tuyến đường thủy nội địa đã\r\n\nđược phê duyệt quy hoạch, việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng căn cứ\r\n\nvào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa theo quy hoạch để thực hiện.\n\n3. Các dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường thủy\r\n\nnội địa đang khai thác hoặc dự án mở tuyến đường thủy nội địa mới phải căn cứ\r\n\nvào quy hoạch xác định rõ cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa sau khi\r\n\nhoàn thành dự án, xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, xây dựng phương án\r\n\nvà thực hiện cắm mốc chỉ giới. \n\nViệc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng,\r\n\nxây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới được coi là một hạng mục của dự\r\n\nán.\n\nĐiều 10. Quy định về\r\n\nviệc cắm mốc chỉ giới \n\n1. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực\r\n\ncó trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông\r\n\ntrong phạm vi quản lý. \n\n2. Sau khi xác định phạm vi hành lang bảo vệ\r\n\nluồng, kè, đập giao thông, tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hoặc bố\r\n\ntrí báo hiệu để xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng. \n\n3. Các mốc chỉ giới sau khi cắm sẽ được bàn\r\n\ngiao cho chính quyền địa phương cấp xã quản lý. Quy cách mốc chỉ giới, cự ly\r\n\ngiữa các mốc chỉ giới thực hiện theo Phụ lục của Quyết định này.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm\r\n\ntrong việc cắm mốc chỉ giới\n\n1. Cục đường sông Việt Nam có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn việc xác định phạm vi hành lang\r\n\nbảo vệ luồng, kè, đập giao thông và cắm mốc chỉ giới;\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị quản lý đđường thủy nội\r\n\nđịa chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương các cấp để tiến hành đo đạc,\r\n\ncắm mốc chỉ giới trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia;\n\nc) Kiểm tra, đôn đốc việc xác định phạm vi\r\n\nhành lang bảo vệ, cắm mốc chỉ giới trên các tuyến đường thuỷ nội địa địa\r\n\nphương.\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông và cắm\r\n\nmốc chỉ giới trên các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác luồng\r\n\nchuyên dùng có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ, tổ chức cắm mốc,\r\n\nquản lý, bảo vệ mốc chỉ giới trên phạm vi luồng do mình quản lý theo hướng dẫn\r\n\ncủa cơ quan quản lý chuyên ngành. Khi thực hiện phải phối hợp với chính quyền\r\n\nđịa phương các cấp.\n\n4. Chủ đầu tư các dự án nâng cấp, cải tạo, mở\r\n\ntuyến đường thủy nội địa mới khi bàn giao tuyến đường thủy nội địa đã hoàn công\r\n\ncho đon vị quản lý đường thủy nội địa phải bàn giao đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt\r\n\nbằng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông và mốc chỉ giới.\n\nMục IV. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nDỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nĐiều 12. Giai đoạn\r\n\nlập dự án đầu tư\n\n1. Tổ chức, cá nhân khi lập dự án xây dựng\r\n\ncác công trình sau đây trong phạm vi bảo vệ luồng phải xin ý kiến tham gia của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa:\n\na) Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, bến phà,\r\n\ncác công trình nổi trên đường thủy nội địa; \n\nb) Xây dựng đường dây, đường ống vượt qua\r\n\nluồng trên không hoặc dưới đáy luồng;\n\nc) Xây dựng công trình kè, đập, công trình\r\n\nchỉnh trị khác (trừ công trình phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê );\n\nd) Xây dựng cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an\r\n\nninh, quốc phòng;\n\nđ) Thi công nạo vét luồng (trừ nạo vét bảo\r\n\ntrì đường thủy nội địa hàng năm);\n\ne) Khai thác tài nguyên;\n\ng) Thi công trục vớt, thanh thải vật chướng\r\n\nngại. \n\n2. Hồ sơ xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa cho ý kiến. Nội dung văn bản\r\n\nphải ghi rõ vị trí, quy mô công trình, tình hình thủy văn và các kết cấu chính\r\n\ncủa công trình.\n\nb) Bình đồ khu vực xây dựng công trình hoặc\r\n\nbản đồ thể hiện vị trí công trình với hệ tọa độ, mốc cao độ liên hệ với hệ mốc\r\n\nquốc gia;\n\nc) Ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản\r\n\nnày, hồ sơ phải có các tài liệu theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể\r\n\nsau đây:\n\n- Đối với dự án công trình cầu vĩnh cửu, cầu\r\n\ntạm:\n\n+ Dữ liệu về khoang thông thuyền (vị trí,\r\n\nkhẩu độ cầu, chiều cao tĩnh không);\n\n+ Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt\r\n\ncắt ngang đáy sông;\n\n+ Đối với cầu quay, cầu cất, cầu phao phải\r\n\nthể hiện rõ phương án và công nghệ đóng mở, vùng nước dự kiến bố trí cho phương\r\n\ntiện thủy neo đậu khi chờ đợi.\n\n- Đối với dự án công trình đường ống, đường\r\n\ndây vượt qua luồng trên không:\n\n+ Bản vẽ, các số liệu thể hiện rõ điểm thấp\r\n\nnhất của đường dây, đường ống (điểm thấp nhất của đường dây điện tính cả hành\r\n\nlang an toàn lưới điện theo tiêu chuẩn quy định)\n\n- Đối với dự án công trình ngầm dưới đáy\r\n\nluồng:\n\n+ Bản vẽ thể hiện kích thước, cao trình của\r\n\nđỉnh kết cấu công trình ngầm.\n\n- Đối với dự án công trình bến phà:\n\n+ Bản vẽ thể hiện hướng và kích thước các bến\r\n\nở hai bờ, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho hoạt động của phà.\n\n- Đối với công trình cảng cá; cảng làm nhiệm\r\n\nvụ an ninh, quốc phòng: \n\n+ Bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng, kích\r\n\nthước, kết cấu các cầu cảng, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho\r\n\nhoạt động của cảng.\n\n- Đối với công trình kè, công trình chỉnh\r\n\ntrị:\n\n+ Bản vẽ thể hiện hướng và các kích thước của\r\n\ncông trình, phần công trình nhô từ bờ ra ngoài.\n\n- Đối với thi công nạo vét luồng, khai thác\r\n\ntài nguyên:\n\n+ Bình đồ, các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để\r\n\nxác định vị trí nạo vét, đổ đất hoặc khai thác tài nguyên.\n\n3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 1 Điều 15 Quyết định này xem\r\n\nxét hồ sơ và có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp phức tạp cần kéo dài thời gian xem xét, cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo\r\n\ndài thêm.\n\nĐiều 13. Giai đoạn\r\n\nthực hiện dự án\n\n1. Trước khi thi công công trình quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 12 Quyết định này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công\r\n\ntrình phải gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường\r\n\nthủy nội địa đề nghị xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông\r\n\nđường thủy nội địa. Hồ sơ bao gồm: \n\na) Văn bản đề nghị xem xét chấp thuận phương\r\n\nán bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;\n\nb) Phương án thi công công trình;\n\nc) Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường\r\n\nthủy nội địa khu vực thi công công trình, bao gồm:\n\n- Thuyết minh chung về phương án;\n\n- Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện phương án\r\n\nbố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông, vị trí các trạm điều tiết khống\r\n\nchế, bố trí phương tiện điều tiết khống chế;\n\n- Phương án bố trí nhân lực;\n\n- Quy chế hướng dẫn phương tiện qua khu vực\r\n\nthi công;\n\n- Thời gian thực hiện phương án;\n\n- Bảng tổng hợp hạng mục và khối lượng công\r\n\nviệc. \n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này xem\r\n\nxét hồ sơ, nếu chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông thì có ý kiến\r\n\nbằng văn bản gửi chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình trong\r\n\nthời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày. \n\nTrường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm\r\n\nan toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài\r\n\nthêm.\n\n3. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công\r\n\ncông trình và đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực thống nhất xác định\r\n\nvùng nước thi công trên thực địa bao gồm: phạm vi vùng nước phục vụ thi công;\r\n\nhiện trạng luồng trong phạm vi ảnh hưởng của việc thi công công trình .\n\n4. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư hoặc\r\n\ntổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an\r\n\ntoàn giao thông. Trường hợp phải thay đổi phương án thi công có ảnh hưởng đến\r\n\nan toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân\r\n\nthi công công trình phải lập lại hồ sơ trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền về giao thông đường thủy nội địa xem xét để phê duyệt lại phương án bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông.\n\nĐiều 14. Khi kết thúc\r\n\ndự án\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc\r\n\nthi công công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định này, chủ đầu tư\r\n\nhoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện các công việc sau đây:\n\na) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo\r\n\nquy định đối với công trình;\n\nb) Tổ chức công tác rà quét, thanh thải vật\r\n\nchướng ngại phát sinh trong quá trình thi công, trong phạm vi vùng nước phục vụ\r\n\nthi công hoặc ngoài vùng nước thi công ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường\r\n\nthủy nội địa;\n\nc) Bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ\r\n\nluồng cho đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực gồm:\n\n- Biên bản kiểm tra, rà quét vùng nước khu\r\n\nvực thi công sau khi đã hoàn thành công trình giữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá\r\n\nnhân thi công công trình với đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực trên cơ\r\n\nsở phương án rà quét đã được thống nhất;\n\n- Biên bản của đơn vị quản lý đường thủy nội\r\n\nđịa xác nhận việc lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa của công trình đúng quy\r\n\nđịnh;\n\n- Biên bản bàn giao luồng khu vực thi công\r\n\ngiữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình với đơn vị quản lý\r\n\nđường thủy nội địa khu vực trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà quét dọn sạch vật\r\n\nchướng ngại khu vực thi công;\n\n- Các bản vẽ hoàn công bao gồm:\n\n+ Bình đồ tổng thể vị trí công trình và phạm\r\n\nvi tổ chức rà quét thanh thải vật chướng ngại trong khu vực thi công. Bình đồ\r\n\nphải có xác nhận của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân thi công công trình và đơn vị\r\n\nquản lý đường thủy nội địa khu vực;\n\n+ Mặt cắt dọc công trình (đối với công trình\r\n\nxây dựng cầu vượt sông, đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc\r\n\ndưới đáy luồng), hoặc một mặt cắt ngang sông tại vị trí công trình có ảnh hưởng\r\n\nlớn nhất đến giao thông vận tải đường thủy nội địa trong khu vực (đối với các\r\n\ncông trình xây dựng kè, đập, nạo vét, thanh thải vật chướng ngại), hoặc các mặt\r\n\ncắt ngang đã được xác định trong quá trình lập dự án đầu tư (đối với các công\r\n\ntrình nạo vét, khai thác tài nguyên).\n\n+ Sơ đồ bố trí báo hiệu đường thủy nội địa\r\n\ncủa công trình .\n\n2. Đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư hoặc tổ\r\n\nchức, cá nhân thi công công trình thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 13 và\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\n3. Trong khi chưa thực hiện các quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các hậu quả do mất an\r\n\ntoàn giao thông đường thủy nội địa tại khu vực gây ra.\n\nĐiều 15. Thẩm quyền\r\n\nxem xét dự án trong phạm vi bảo vệ luồng\n\n1. Thẩm quyền cho ý kiến trong giai đoạn lập\r\n\ndự án đầu tư được quy định như sau:\n\na) Bộ Giao thông vận tải xem xét cho ý kiến\r\n\nđối với các công trình thuộc dự án trọng điểm quốc gia, dự án nhóm A.\n\nb) Cục đường sông Việt Nam xem xét cho ý kiến\r\n\nđối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C trên đường thủy nội địa quốc gia;\r\n\nđường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thuỷ\r\n\nnội địa chuyên dùng đi qua hai tỉnh trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối\r\n\nđường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương.\n\nc) Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công\r\n\nchính xem xét cho ý kiến đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C trên đường\r\n\nthủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội\r\n\nđịa địa phương.\n\n2. Thẩm quyền xem xét chấp thuận phương án\r\n\nbảo đảm an toàn giao thông giai đoạn thực hiện dự án được quy định như sau:\n\na) Cục đường sông Việt Nam xem xét chấp thuận\r\n\nphương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các trường hợp thi công trên đường\r\n\nthủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội\r\n\nđịa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua hai tỉnh trở lên; đường\r\n\nthủy nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa\r\n\nđịa phương.\n\nb) Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công\r\n\nchính xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các\r\n\ntrường hợp thi công trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa\r\n\nchuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.\n\nc) Trường hợp thi công công trình chỉ nằm\r\n\ntrong phạm vi hành lang bảo vệ luồng và thời gian thi công không quá 7 ngày thì\r\n\nđơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực xem xét chấp thuận phương án bảo đảm\r\n\nan toàn giao thông.\n\n3. Các công trình thuộc loại dự án trọng điểm\r\n\nquốc gia, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C thực hiện theo quy định hiện hành về\r\n\nquản lý đầu tư và xây dựng.\n\nMục V. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nHẠN CHẾ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA VÀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG \n\nĐiều 16. Quy định về\r\n\nbiện pháp bảo đảm an toàn giao thông\n\n1. Các trường hợp hạn chế giao thông đường\r\n\nthủy nội địa được quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Giao thông đường thủy nội\r\n\nđịa.\n\n2. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong\r\n\ncác trường hợp hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy định như sau:\n\na) Bảo đảm an toàn giao thông bằng báo hiệu\r\n\nđường thủy nội địa khi phạm vi ảnh hưởng không quá một phần ba chiều rộng\r\n\nluồng;\n\nb) Bảo đảm an toàn giao thông bằng trạm điều\r\n\ntiết khống chế kết hợp với báo hiệu đường thủy nội địa khi phạm vi ảnh hưởng từ\r\n\nmột phần ba chiều rộng luồng trở lên.\n\n3. Cơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao\r\n\nthông xem xét, quyết định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 17. Thủ tục công\r\n\nbố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa \n\n1. Trường hợp thi công công trình:\n\nTổ chức, cá nhân thi công công trình gửi hồ\r\n\nsơ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quyết định này đến cơ quan có thẩm quyền.\n\nCơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này sau\r\n\nkhi xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông có trách nhiệm thực\r\n\nhiện việc công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa.\n\n2. Trường hợp tổ chức hoạt động thể thao, lễ\r\n\nhội, diễn tập trên đường thủy nội địa:\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức hoạt động\r\n\nnói trên gửi văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông\r\n\nđường thủy nội địa đề nghị công bố hạn chế giao thông. Văn bản đề nghị phải nêu\r\n\nrõ địa điểm, thời gian, phạm vi, quy mô tổ chức hoạt động.\n\nCơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao\r\n\nthông đường thủy nội địa quy định tại Điều 18 Quyết định này xem xét, xác định\r\n\nbiện pháp bảo đảm an toàn giao thông để có văn bản trả lời trong thời hạn 5\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và thực hiện việc công bố\r\n\nhạn chế giao thông đường thủy nội địa. Văn bản trả lời phải nêu rõ yêu cầu về\r\n\nbiện pháp bảo đảm an toàn giao thông.\n\n3. Trường hợp có vật chướng ngại đột xuất;\r\n\nphòng, chống lụt, bão, thiên tai, cứu hộ, cứu nạn hoặc bảo đảm quốc phòng, an\r\n\nninh:\n\nCơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao\r\n\nthông đường thuỷ nội địa quy định tại Điều 18 Quyết định này căn cứ yêu cầu\r\n\nthực tế để xác định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và thực hiện việc công\r\n\nbố hạn chế giao thông đường thủy nội địa.\n\n4. Chi phí để công bố hạn chế giao thông và\r\n\nchi phí thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong thời gian hạn chế\r\n\ngiao thông do tổ chức, cá nhân thi công công trình hoặc thực hiện các hoạt động\r\n\nquy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này chịu trách nhiệm, trừ trường hợp có vật\r\n\nchướng ngại đột xuất vô chủ.\n\nĐiều 18. Thẩm quyền\r\n\ncông bố hạn chế giao thông\n\nNgoài trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17\r\n\nQuyết định này, thẩm quyền công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy\r\n\nđịnh như sau:\n\n1. Bộ Giao thông vận tải xem xét công bố hạn\r\n\nchế giao thông đường thủy nội địa đối với trường hợp bảo đảm an ninh, quốc\r\n\nphòng.\n\n2. Cục đường sông Việt Nam xem xét công bố\r\n\nhạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường\r\n\nthủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thuỷ nội\r\n\nđịa chuyên dùng đi qua hai tỉnh trở lên, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối\r\n\nđường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương đối với trường\r\n\nhợp cấm hoàn toàn giao thông đường thủy trên luồng trong thời gian liên tục từ\r\n\n24 giờ trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực\r\n\nthuộc Cục đường sông Việt Nam xem xét công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội\r\n\nđịa trong phạm vi quản lý của mình đối với các trường hợp khác ngoài thẩm quyền\r\n\ncủa Cục đường sông Việt Nam.\n\n3. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công\r\n\nchính xem xét công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội\r\n\nđịa địa phương và đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa\r\n\nphương. \n\nChương 3:\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 19. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nHủy bỏ Thông tư số 299/2000/TT-BGTVT ngày 04\r\n\ntháng 8 năm 2000 hướng dẫn thực hiện Điều 22 và Điều 23 Nghị định số\r\n\n171/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n329/2000/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2000 hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 171/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình\r\n\ngiao thông đường sông.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ\r\n\ntrưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở\r\n\nGiao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO\r\n\n THÔNG VẬN TẢI\n\n\n\nĐào Đình Bình\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nKẾT\r\n\nCẤU MỐC CHỈ GIỚI\n\nTỷ lệ 1/10\n\n\n\n\n\nĐơn vị: cm\n\nQuy cách mốc chỉ giới:\n\nCột mốc chỉ giới có hình dánh, kích thước,\r\n\nkết cấu như hình vẽ, được làm bằng bê tông cốt thép mác 200\n\nTrên hai mặt mốc chỉ giới đề chữ (CHỈ GIỚI\r\n\nĐTNĐ số....)\n\nChữ \"CHỈ GIỚI\" cao 6 cm, nét chữ\r\n\nrộng 0,6 cm\n\nChữ \"ĐTNĐ\" cao 10 cm, nét chữ rộng\r\n\n1,0 cm\n\n\"Số....\" cao 6 cm, nét chữ rộng 0,6\r\n\ncm\n\nMốc được chôn sâu 50 cm, được đầm chặt\n\nCự ly các mốc:\n\nKhu vực đô thị, dân cư tập trung: 100\r\n\n- 200 m/mốc\n\nKhu vực khác 500\r\n\n- 1000 m/mốc\n\nLưu ý:\n\n- Cột mốc phải đặt ở vị trí an toàn, ổn định,\r\n\ndễ thấy.\n\n- Mỗi vị trí cột mốc phải được thể hiện trên\r\n\nbình đồ khu vực.", + "id": 103460 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103461.json b/contexts/context_103461.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..009a9f75215005c40336df11af25ee77dd1b3a16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103461.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-46-2022-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-13-2020-ND-CP-465918.aspx", + "name": "Nghi-dinh-46-2022-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-13-2020-ND-CP-465918", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 46/2022/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2022\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2020/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT LUẬT CHĂN NUÔI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi\n1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:\na) Sửa đổi khoản 5 như sau:\n“5. Hệ số đơn vị vật nuôi là hằng số áp dụng để quy đổi trực tiếp số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi.”\nb) Sửa đổi khoản 6 như sau:\n“6. Loa phóng là thiết bị âm thanh để dẫn dụ chim yến, được đặt xung quanh lối ra, vào của chim yến”.\nc) Bổ sung khoản 11, khoản 12 và khoản 13 như sau:\n“11. Chất mới trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật chưa có trong Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam.\n12. Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là cơ sở thực hiện một hoặc toàn bộ hoạt động chế biến, gia công, sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.\n13. Sản phẩm giống gốc vật nuôi là sản phẩm giống vật nuôi được khai thác từ giống gốc.”\n2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:\n“6. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính hoặc bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng.”\nb) Bổ sung khoản 8 như sau:\n“8. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật: Áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ quan đánh giá, cấp phép đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm, máy ghi âm, ghi hình...); tạm hoãn tối đa 06 tháng hoạt động đánh giá giám sát định kỳ; hoặc thực hiện cấp phép tạm thời tối đa 06 tháng, kiểm tra chất lượng nhập khẩu trên cơ sở xem xét hồ sơ đầy đủ, hợp lệ mà không phải tổ chức đánh giá trực tiếp tại hiện trường. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; tổ chức đánh giá sự phù hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan cấp phép. Việc đánh giá trực tiếp sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi ngay giấy phép đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật.”\nc) Bổ sung khoản 9 như sau:\n“9. Lưu trữ hồ sơ\na) Tài liệu, hồ sơ liên quan đến kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành thông báo kết quả kiểm tra;\nb) Tài liệu, hồ sơ liên quan đến nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp giấy phép nhập khẩu.”\n3. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 như sau:\n“Điều 5a. Cơ chế đặt hàng đối với hoạt động nhập khẩu, sản xuất, nuôi giữ và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi\n1. Các hoạt động đặt hàng bao gồm: Nhập khẩu, sản xuất, nuôi giữ và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi.\n2. Đặt hàng nhập khẩu, sản xuất, nuôi giữ và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất giống vật nuôi; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi có đăng ký ngành nghề kinh doanh lĩnh vực giống vật nuôi; có đủ năng lực về tài chính; yêu cầu về giống gốc vật nuôi và đáp ứng điều kiện của cơ sở sản xuất, mua bán giống vật nuôi tại Điều 22 và Điều 23 Luật Chăn nuôi;\nb) Đáp ứng định mức kinh tế kỹ thuật đối với từng loại giống gốc vật nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\n3. Sản phẩm giống gốc vật nuôi có giá tiêu thụ, mức trợ giá được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về giá và các quy định của pháp luật có liên quan.\n4. Căn cứ đặt hàng, nội dung đặt hàng và các quy định khác về đặt hàng nhập khẩu, sản xuất, nuôi giữ và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật.”\n4. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 9 như sau:\n“3. Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi khi sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng cho tổ chức, cá nhân khác phải bàn giao một bản sao nhật ký sản xuất lô hàng cho tổ chức, cá nhân thuê sản xuất tại cơ sở để lưu giữ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.\n4. Tổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi để sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi thương mại phải lưu hồ sơ công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.\nTổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi để sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng phải lưu nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.”\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 0 như sau:\n“8. Các trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm:\na) Cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại ở hộ gia đình, hộ kinh doanh;\nb) Cơ sở sản xuất thực phẩm đáp ứng các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm có sản phẩm thực phẩm, phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất thực phẩm có chất lượng phù hợp làm thức ăn chăn nuôi mà không qua bất kỳ bước sơ chế, chế biến nào khác của cơ sở đó.”\n6. Bổ sung khoản 6 1 như sau:\n“6. Việc đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được thực hiện như sau: Trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm đánh giá giám sát quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thông báo, cơ quan đánh giá thành lập đoàn đánh giá và tổ chức đánh giá điều kiện thực tế tại cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá, cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông báo kết quả đánh giá theo Mẫu số 13.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”.\n7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trình tự thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu được quy định như sau:\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Chăn nuôi tổ chức Đoàn đánh giá để thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu thông tin và tính xác thực, Cục Chăn nuôi tổ chức Đoàn đánh giá thực tế tại phòng thử nghiệm nước xuất khẩu. Trường hợp đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định, đánh giá, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu theo Mẫu số 14.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu có hiệu lực tối đa 05 năm.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Thành phần Đoàn đánh giá bao gồm: Cục Chăn nuôi, các đơn vị có liên quan và các chuyên gia kỹ thuật.”\nc) Bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Tổ chức, cá nhân đăng ký thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu có trách nhiệm cung cấp hồ sơ đầy đủ và chính xác phục vụ công tác thẩm định, đánh giá; phối hợp với Cục Chăn nuôi để đánh giá.”\n8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Trình tự thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu được quy định như sau:\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Chăn nuôi tổ chức Đoàn đánh giá để thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu thông tin và tính xác thực, Cục Chăn nuôi tổ chức Đoàn đánh giá thực tế tại nước xuất khẩu. Trường hợp đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định, đánh giá, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu theo Mẫu số 15.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Thành phần Đoàn đánh giá bao gồm: Cục Chăn nuôi, các đơn vị có liên quan và các chuyên gia kỹ thuật.”\nc) Bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Tổ chức, cá nhân đăng ký thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu có trách nhiệm cung cấp hồ sơ đầy đủ và chính xác phục vụ công tác thẩm định, đánh giá; phối hợp với Cục Chăn nuôi để đánh giá.”\n9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của 8 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được quy định như sau:\na) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm tra trả lời tính đầy đủ của hồ sơ;\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan kiểm tra thẩm định nội dung hồ sơ.\nTrường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\nTrường hợp đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để tổ chức, cá nhân làm thủ tục theo quy định tại điểm c, điểm d khoản này;\nc) Đối với thức ăn chăn nuôi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này: Tổ chức, cá nhân được phép thông quan ngay sau khi hoàn tất thủ tục hải quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan lô hàng, tổ chức, cá nhân nộp kết quả đánh giá sự phù hợp cho cơ quan kiểm tra. Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá sự phù hợp và bảo đảm lô hàng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp lô hàng có kết quả kiểm tra không phù hợp, tổ chức, cá nhân phải báo cáo cơ quan kiểm tra hoặc tổ chức chứng nhận hợp quy phải thông báo cho cơ quan kiểm tra để xử lý theo quy định của pháp luật;\nd) Đối với thức ăn chăn nuôi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này: Tổ chức, cá nhân hoàn tất thủ tục khai báo hải quan, lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi được chỉ định để đánh giá sự phù hợp của lô hàng. Trường hợp lô hàng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức chứng nhận hợp quy cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô hàng để tổ chức, cá nhân nộp cho cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan, đồng thời thông báo cho cơ quan kiểm tra.\nTrường hợp lô hàng có kết quả kiểm tra không phù hợp, tổ chức chứng nhận hợp quy thông báo cho cơ quan kiểm tra để xử lý theo quy định của pháp luật.”\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 5 như sau:\n“a) Việc miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp dụng đối với thức ăn chăn nuôi cùng loại (tên gọi, mã số công nhận, thành phần nguyên liệu, chất lượng, công dụng, dạng, màu) của cùng cơ sở sản xuất, cùng đơn vị nhập khẩu sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp có kết quả đánh giá sự phù hợp được cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trong thời hạn 01 năm. Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân không phải thực hiện đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy cho từng lô hàng nhập khẩu.\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại khoản này gửi Đơn đề nghị miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo Mẫu số 17.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan kiểm tra kèm kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận sản phẩm được miễn giảm kiểm tra chất lượng;\nc) Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu cơ quan kiểm tra thực hiện:\nKiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.\nBan hành văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra nếu hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường phát hiện không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về kết quả đánh giá sự phù hợp và được xác minh đúng sự thật hoặc qua kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu có kết quả đánh giá sự phù hợp không đạt yêu cầu.”\nc) Bổ sung khoản 6 như sau:\n“6. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi khi nhập khẩu gồm:\na) Thức ăn chăn nuôi tạm nhập tái xuất, tái nhập khẩu để tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;\nb) Thức ăn chăn nuôi quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;\nc) Thức ăn chăn nuôi từ nước ngoài gửi kho ngoại quan;\nd) Thức ăn chăn nuôi để trưng bày tại hội chợ, triển lãm, quảng cáo;\nđ) Thức ăn chăn nuôi làm mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm;\ne) Thức ăn chăn nuôi làm mẫu để thử nghiệm phục vụ khảo nghiệm, giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;\ng) Thức ăn chăn nuôi phục vụ nghiên cứu khoa học;\nh) Thức ăn chăn nuôi của người nhập cảnh trong định mức miễn thuế;\ni) Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”\n10. Bổ sung 8a vào sau 8 như sau:\n“8a. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu sau thông quan\n1. Cơ quan kiểm tra: Cục Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Nội dung kiểm tra:\nTheo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41; khoản 2, khoản 4 Điều 43 và khoản 2 Điều 49 Luật Chăn nuôi.\n3. Tần suất kiểm tra\na) Kiểm tra định kỳ hằng năm với tần suất không quá 01 lần đối với 01 sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu có cùng nguồn gốc xuất xứ; không quá 01 lần đối với 01 đơn vị nhập khẩu. Việc lựa chọn sản phẩm và đơn vị nhập khẩu để kiểm tra hằng năm dựa theo các tiêu chí sau đây:\nĐối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi: Bản chất, công dụng, cơ sở sản xuất, nước sản xuất, số lượng nhập khẩu và giá trị nhập khẩu, kết quả kiểm tra chất lượng trong năm liền trước năm kiểm tra;\nĐối với đơn vị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi: Số lượng nhập khẩu đối với từng sản phẩm của đơn vị, mục đích nhập khẩu; kết quả chấp hành các quy định của pháp luật trong năm liền trước năm kiểm tra;\nCác tiêu chí khác được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi (nếu có);\nb) Kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm của đơn vị nhập khẩu, hoặc khi có tố cáo, khiếu nại về chất lượng sản phẩm hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.\n4. Trình tự kiểm tra\na) Cục Chăn nuôi truy cập thông tin lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để làm căn cứ xây dựng Chương trình kiểm tra hằng năm quy định tại điểm b khoản này;\nb) Chương trình kiểm tra hằng năm gồm: Tên và địa chỉ đơn vị nhập khẩu cần kiểm tra, số sản phẩm cần kiểm tra, nội dung kiểm tra, cơ quan kiểm tra, thời gian kiểm tra, thời gian báo cáo kết quả kiểm tra;\nc) Trước ngày 30 tháng 10 hằng năm, Cục Chăn nuôi thông báo Chương trình kiểm tra tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cơ quan kiểm tra tại khoản 1 Điều này tiến hành kiểm tra và lập Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 16.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; xử lý kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật.\n5. Kinh phí kiểm tra: Từ nguồn ngân sách hành chính của trung ương và địa phương.\n6. Tổ chức thực hiện: Cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu sau thông quan kết hợp với hoạt động kiểm tra tại cơ sở sản xuất, cơ sở mua bán, cơ sở nhập khẩu, cơ sở sử dụng thức ăn chăn nuôi.”\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 9 như sau:\n“2. Việc thử nghiệm mẫu thức ăn chăn nuôi phục vụ quản lý nhà nước phải thực hiện trước khi lô sản phẩm được lấy mẫu thử nghiệm hết hạn sử dụng (không áp dụng đối với kiểm tra chất cấm trong thức ăn chăn nuôi).\nViệc thông báo kết quả kiểm tra lần đầu cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm trước khi lô sản phẩm hết hạn sử dụng ít nhất 15 ngày (không áp dụng đối với trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra). Chậm nhất 02 ngày làm việc sau khi nhận được khiếu nại của tổ chức, cá nhân, cơ quan kiểm tra phải gửi mẫu để thử nghiệm lại.”\n12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Quy mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.”\nb) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 2 như sau:\n“2. Quy mô chăn nuôi được quy định như sau:”\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:\n“b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 và khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi.\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ theo các chỉ tiêu quy định tại Bảng nội dung đánh giá điều kiện chăn nuôi kèm theo Mẫu số 04.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tần suất kiểm tra định kỳ là 03 năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc khi có tố cáo, khiếu nại về chất lượng sản phẩm chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.\nTrường hợp vi phạm, cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải cam kết khắc phục, bảo đảm điều kiện chăn nuôi trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị phát hiện vi phạm và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan kiểm tra. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế kết quả khắc phục trong trường hợp cần thiết.”\n13. Bổ sung khoản 4a sau khoản 4 Điều 24 như sau:\n“4a) Việc đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi được thực hiện như sau: Trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm đánh giá giám sát, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thông báo, cơ quan đánh giá thành lập đoàn đánh giá và tổ chức đánh giá điều kiện thực tế tại cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều này. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá, cơ quan đánh giá ban hành Thông báo kết quả đánh giá theo Mẫu số 06.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”\n14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:\n“2. Trừ trường hợp thỏa thuận giữa Việt Nam và nước ngoài có quy định khác, cửa khẩu tiếp nhận vật nuôi sống nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:\na) Cảng hàng không quốc tế;\nb) Cửa khẩu biên giới đất liền: Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính;\nc) Cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I, cảng biển loại II và cảng biển loại III.”\n15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.\nChỉ tiêu chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng được quy định tại Mẫu số 01.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tự công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.\nNgay sau khi tự công bố thông tin sản phẩm, tổ chức, cá nhân được sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.\nTrong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc tự công bố thông tin về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi thông tin về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tới Cục Chăn nuôi để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thông tin gửi công bố và chất lượng, an toàn của sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đã công bố.”\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sản xuất trong nước bao gồm:\na) Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 02.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Tiêu chuẩn công bố áp dụng, bản công bố hợp quy của sản phẩm;\nc) Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm;\nd) Mẫu của nhãn sản phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.”\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu bao gồm:\na) Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 02.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;\nc) Bản thông tin về thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp;\nd) Tiêu chuẩn công bố áp dụng, bản công bố hợp quy của sản phẩm;\nđ) Mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp kèm theo nhãn phụ bằng tiếng Việt;\ne) Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.”\n16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 31 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được nhập khẩu, sản xuất tại Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm tại Việt Nam phải thực hiện khảo nghiệm trước khi công bố thông tin sản phẩm; trừ sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia đã được công nhận.\nTrường hợp sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới có tên trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này.\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam căn cứ kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc kết quả rà soát, điều tra, đánh giá thực tiễn.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Nội dung khảo nghiệm bao gồm:\na) Đánh giá về thành phần, chất lượng của sản phẩm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng;\nb) Đánh giá tính an toàn đối với vật nuôi và môi trường trong quá trình sử dụng sản phẩm;\nc) Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của sản phẩm.”\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Công nhận kết quả khảo nghiệm\na) Sau khi kết thúc khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm;\nb) Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm bao gồm:\nĐơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới theo Mẫu số 03.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nBáo cáo kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới theo Mẫu số 04.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Trình tự, thủ tục công nhận kết quả khảo nghiệm\nTổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi khảo nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này đến Cục Chăn nuôi.\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm bao gồm: Cục Chăn nuôi, các đơn vị có liên quan và các chuyên gia kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Cục Chăn nuôi xem xét, ban hành Quyết định công nhận sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đã qua khảo nghiệm theo Mẫu số 05.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nd) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm, Cục Chăn nuôi thông báo công khai Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm trên Cổng thông tin điện tử của Cục Chăn nuôi. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh ngay sau khi có Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm.”\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Cơ sở khảo nghiệm phải lưu hồ sơ kết quả khảo nghiệm tối thiểu 03 năm sau khi kết thúc khảo nghiệm, chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm và chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về hoạt động khảo nghiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”\n17. Bổ sung khoản 8 và khoản 9 Điều 32 như sau:\n“8. Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi khi sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thương mại, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo đặt hàng cho tổ chức, cá nhân khác phải bàn giao một bản sao nhật ký sản xuất lô hàng cho tổ chức, cá nhân thuê sản xuất tại cơ sở để lưu giữ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.\n9. Tổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thương mại phải lưu hồ sơ công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.\nTổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo đặt hàng phải lưu nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.”\n18. Bổ sung Điều 32a, Điều 32b, Điều 32c, Điều 32d, Điều 32đ, Điều 32e, Điều 32g và Điều 32h sau Điều 32 như sau:\na) Bổ sung Điều 32a như sau:\n“Điều 32a. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1. Cơ quan thực hiện: Cục Chăn nuôi.\n2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi gồm:\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 06.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 07.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Quy trình kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 08.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nd) Trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung thành phần hồ sơ đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này và điểm c, điểm d khoản 2 0 Nghị định này.\n3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\na) Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cục Chăn nuôi. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cục Chăn nuôi thẩm định nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi yêu cầu cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\nb) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi thành lập Đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất, nội dung đánh giá theo quy định tại Mẫu số 09.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và lập biên bản đánh giá theo Mẫu số 10.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày lập biên bản đánh giá, cơ sở thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến Cục Chăn nuôi để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu cần thiết).\nTrường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, Cục Chăn nuôi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 11.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n4. Cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn chăn nuôi bổ sung và sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\na) Trường hợp sản xuất trên cùng dây chuyền, trang thiết bị: Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được phép sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được thừa nhận các chỉ tiêu khi đánh giá cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;\nb) Trường hợp sản xuất trên dây chuyền sản xuất khác nhau, nội dung đánh giá thực hiện theo Mẫu số 04.TACN và Mẫu số 09.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Các chỉ tiêu trùng lặp thì chỉ phải đánh giá 01 lần và phải được ghi vào Biên bản đánh giá.\n5. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi gồm:\na) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số 06.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận.\n6. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nCơ sở sản xuất gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này đến Cục Chăn nuôi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 11.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được cấp lại trong trường hợp sau đây:\na) Bị mất, hư hỏng;\nb) Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận.\n8. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:\na) Bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của Giấy chứng nhận;\nb) Cơ sở không còn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này và khoản 1 Điều 63 Luật Chăn nuôi nhưng không khắc phục trong thời hạn đã cam kết với cơ quan có thẩm quyền;\nc) Cơ sở có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.\n9. Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không nhằm mục đích thương mại không phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.\n10. Trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n11. Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”\nb) Bổ sung Điều 32b như sau:\n“Điều 32b. Đánh giá điều kiện thực tế cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1. Đánh giá điều kiện thực tế cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là quan sát hiện trường cơ sở; xem xét và tra cứu tài liệu, hồ sơ; các hoạt động khác có liên quan, bao gồm:\na) Đánh giá cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;\nb) Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.\n2. Cục Chăn nuôi thành lập Đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi. Đoàn đánh giá bao gồm trưởng đoàn là lãnh đạo cấp phòng trở lên và ít nhất 01 thành viên có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường.\n3. Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là 24 tháng. Trường hợp cơ sở đã được tổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn, thời gian kiểm tra duy trì điều kiện là 36 tháng. Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có tố cáo, khiếu nại về chất lượng hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, Cục Chăn nuôi tiến hành kiểm tra, đánh giá đột xuất.\n4. Việc đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được thực hiện như sau: Trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm đánh giá giám sát, Cục Chăn nuôi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thông báo, Cục Chăn nuôi thành lập đoàn đánh giá và tổ chức đánh giá điều kiện thực tế tại cơ sở theo quy định tại Mẫu số 09.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá, cơ quan đánh giá ban hành Thông báo kết quả đánh giá theo Mẫu số 12.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”\nc) Bổ sung Điều 32c như sau:\n“Điều 32c. Điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1. Có thiết bị, dụng cụ để bảo quản sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp.\n2. Nơi bày bán, kho chứa sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác; đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng, an toàn theo quy định của pháp luật và khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.\n3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.”\nd) Bổ sung Điều 32d như sau:\n“Điều 32d. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1. Hồ sơ, chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.\n2. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 32đ Nghị định này.\nCác trường hợp không phải kiểm tra nhà nước chất lượng gồm: Hàng mẫu, hàng giới thiệu tại triển lãm, hội chợ, quà biếu; hàng hóa tạm nhập, tái xuất; hàng quá cảnh chuyển khẩu; hàng gửi kho ngoại quan; hàng doanh nghiệp Việt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài; các sản phẩm nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n3. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam.\nTrường hợp nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.\n4. Hồ sơ nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu bao gồm:\na) Đơn đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 13.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Đề cương nghiên cứu hoặc đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 14.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm.\nVăn bản chứng minh về việc tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm đối với trường hợp nhập khẩu để giới thiệu, trưng bày tại hội chợ, triển lãm.\nVăn bản thỏa thuận dịch vụ phân tích giữa một bên là phòng thử nghiệm hoặc doanh nghiệp trong nước với một bên là phòng thử nghiệm hoặc doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi của nước xuất khẩu, trong đó có nội dung cam kết mẫu sản phẩm nhập khẩu không dùng cho hoạt động thương mại đối với trường hợp nhập khẩu để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm.\nHợp đồng sản xuất, gia công sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhằm mục đích xuất khẩu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.\n5. Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới như sau:\na) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này đến Cục Chăn nuôi;\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 15.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại nước xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau:\na) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;\nb) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn dịch bệnh, môi trường đối với sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.”\nđ) Bổ sung Điều 32đ như sau:\n“Điều 32đ. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu\na) Cơ quan kiểm tra: Cục Chăn nuôi;\nb) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu; kiểm tra thực tế về số lượng, khối lượng, quy cách, bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, xuất xứ và các chỉ tiêu cảm quan khác của sản phẩm; lấy mẫu để thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp về chất lượng và an toàn của sản phẩm;\nc) Trình tự và thủ tục kiểm tra: Thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.\n2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong sản xuất, lưu thông trên thị trường\na) Cơ quan kiểm tra: Cục Chăn nuôi kiểm tra trên phạm vi toàn quốc; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra trên địa bàn;\nb) Nội dung kiểm tra\nNội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa trong sản xuất gồm: Kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp quy và hồ sơ trong quá trình sản xuất. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;\nNội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa trong lưu thông trên thị trường gồm: Kiểm tra nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; kiểm tra việc thể hiện tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp quy theo quy định của pháp luật; kiểm tra điều kiện bảo quản hàng hóa theo quy định tại tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc công bố trên nhãn hàng hóa; kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, tài liệu kèm theo.\nc) Tần suất kiểm tra: Kiểm tra định kỳ không quá 01 lần/năm đối với 01 sản phẩm có cùng nguồn gốc, xuất xứ của 01 đơn vị. Kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm của đơn vị sản xuất, kinh doanh hoặc khi có tố cáo, khiếu nại về chất lượng sản phẩm hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.\n3. Thử nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi do phòng thử nghiệm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp chưa có phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc đã đăng ký hoạt động về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thì thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc đã đăng ký hoạt động theo quy định trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nếu có phương pháp thử phù hợp. Trường hợp các phương pháp thử chưa được chỉ định hoặc chưa được thừa nhận, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phương pháp thử được áp dụng.”\ne) Bổ sung Điều 32e như sau:\n“Điều 32e. Xử lý kết quả thử nghiệm về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1. Kết quả thử nghiệm về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm của phòng thử nghiệm được chỉ định sau khi tính độ dao động kết quả thử nghiệm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phục vụ quản lý nhà nước phải thực hiện trước khi lô sản phẩm được lấy mẫu thử nghiệm hết hạn sử dụng (không áp dụng đối với kiểm tra chất cấm trong chăn nuôi).\nViệc thông báo kết quả kiểm tra lần đầu cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm trước khi lô sản phẩm hết hạn sử dụng ít nhất 15 ngày (không áp dụng đối với trường hợp kiểm tra đột xuất). Chậm nhất 02 ngày làm việc sau khi nhận được khiếu nại của tổ chức, cá nhân, cơ quan kiểm tra phải gửi mẫu để thử nghiệm.\n3. Trình tự, thủ tục xử lý kết quả thử nghiệm về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không đạt chất lượng:\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thử nghiệm, cơ quan kiểm tra thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả thử nghiệm qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng;\nb) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân không có khiếu nại về kết quả thử nghiệm thì cơ quan kiểm tra xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n4. Giải quyết khiếu nại kết quả thử nghiệm về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi:\na) Trường hợp không đồng ý với kết quả thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại bằng văn bản gửi cơ quan kiểm tra.\nCơ quan kiểm tra sử dụng mẫu lưu hoặc lấy lại mẫu (khi cần thiết) để thử nghiệm chỉ tiêu bị khiếu nại tại phòng thử nghiệm được chỉ định khác phòng thử nghiệm lần đầu. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để đưa ra kết luận cuối cùng;\nb) Trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại về kết quả thử nghiệm do phòng thử nghiệm duy nhất được chỉ định tại Việt Nam thực hiện, cơ quan kiểm tra có thể gửi mẫu đến phòng thử nghiệm ở nước ngoài đã được tổ chức quốc tế, khu vực công nhận hoặc được Cục Chăn nuôi thừa nhận. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để đưa ra kết luận cuối cùng;\nc) Chi phí giải quyết khiếu nại về kết quả thử nghiệm do tổ chức, cá nhân chi trả theo quy định của pháp luật.”\ng) Bổ sung Điều 32g như sau:\n“Điều 32g. Xử lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng\n1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng bị xử lý bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:\na) Buộc tái xuất: Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp tái xuất phải thực hiện thủ tục tái xuất theo quy định của pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và nộp hồ sơ tái xuất về cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;\nb) Buộc tiêu hủy: Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp tiêu hủy phải ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có chức năng tiêu hủy hàng hóa vi phạm. Nội dung hợp đồng phải nêu rõ biện pháp tiêu hủy để cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi giám sát;\nc) Buộc tái chế: Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp tái chế phải thực hiện tái chế sản phẩm theo phương án phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm sản phẩm sau khi tái chế có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; báo cáo phương án và kết quả tái chế cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để giám sát khi cần thiết;\nd) Buộc chuyển mục đích sử dụng: Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp chuyển đổi mục đích sử dụng phải chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm theo phương án phù hợp với quy định của pháp luật; báo cáo phương án và kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để giám sát khi cần thiết;\nđ) Buộc cải chính thông tin: Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp cải chính thông tin phải thực hiện cải chính thông tin sản phẩm theo kết quả kiểm tra thực tế trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường hoặc trước khi sử dụng.\n2. Giám sát việc tiêu hủy đối với sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng được quy định như sau:\na) Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện giám sát tiêu hủy sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng đối với các vụ việc vi phạm theo thẩm quyền xử phạt và lập biên bản giám sát việc tiêu hủy theo quy định tại điểm c khoản này;\nb) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát việc tiêu hủy sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc khi có yêu cầu của Cục Chăn nuôi;\nc) Biên bản giám sát việc tiêu hủy sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng phải có các thông tin sau: Căn cứ pháp lý, lý do; thời gian, địa điểm; thành phần tham gia; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng sản phẩm; biện pháp tiêu hủy và các nội dung cần thiết khác.\nBiên bản giám sát tiêu hủy phải được xác nhận của đại diện các bên tham gia giám sát và tổ chức, cá nhân có sản phẩm bị tiêu hủy.\n3. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc xử lý.\n4. Trường hợp sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vô chủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc xử lý, bố trí kinh phí để xử lý.”\nh) Bổ sung Điều 32h như sau:\n“Điều 32h. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1. Cơ sở sản xuất, mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có quyền sau đây:\na) Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;\nb) Được sản xuất, mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\nc) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sản xuất, mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:\na) Bảo đảm các điều kiện cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong quá trình hoạt động;\nb) Xây dựng và thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, bảo đảm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, bảo đảm truy xuất nguồn gốc sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; lưu quy trình kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;\nc) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về điều kiện sản xuất và chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi do cơ sở sản xuất;\nd) Cơ sở sản xuất phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa; ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm; lưu mẫu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời hạn tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày sản phẩm hết hạn sử dụng.\n3. Cơ sở mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:\na) Bảo đảm các điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong quá trình hoạt động;\nb) Tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo đảm chất lượng, thông tin về nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;\nc) Áp dụng các biện pháp bảo quản chất lượng sản phẩm theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân sản xuất nhằm duy trì chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;\nd) Chỉ được mua bán, nhập khẩu các loại sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\nđ) Ghi và lưu thông tin mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong quá trình mua bán, nhập khẩu để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;\ne) Niêm yết giá và chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n4. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có quyền sau đây:\na) Được cung cấp đầy đủ thông tin về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, hướng dẫn sử dụng các loại sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ tổ chức, cá nhân cung cấp;\nb) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật;\nc) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n5. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:\na) Tuân thủ các quy định của pháp luật và hướng dẫn của nhà cung cấp, nhà sản xuất sản phẩm liên quan đến vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm;\nb) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về chất lượng sản phẩm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; phối hợp việc xử lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi vi phạm về chất lượng và an toàn theo quy định của pháp luật.”\n19. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu, Phụ lục như sau:\na) Sửa đổi Mẫu số 06.TACN Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục V Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ; Bổ sung Mẫu số 13.TACN, Mẫu số 14.TACN, Mẫu số 15.TACN, Mẫu số 16.TACN, Mẫu số 17.TACN, Mẫu số 06.ĐKCN, Mẫu số 01.MTCN, Mẫu số 02.MTCN, Mẫu số 03.MTCN, Mẫu số 04.MTCN, Mẫu số 05.MTCN, Mẫu số 06.MTCN, Mẫu số 07.MTCN, Mẫu số 08.MTCN, Mẫu số 09.MTCN, Mẫu số 10.MTCN, Mẫu số 11.MTCN, Mẫu số 12.MTCN, Mẫu số 13.MTCN, Mẫu số 14.MTCN, Mẫu số 15.MTCN theo biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 và bổ sung khoản 3 Mục III Mẫu số 04.TACN Phụ lục I như sau:\n“a) Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp:\nKhông được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung đánh giá theo quy định tại Mục I và Mục II.\nTrường hợp cơ sở sản xuất không có thiết bị pha trộn các nguyên liệu vi lượng (premix) riêng trước khi trộn với các nguyên liệu thô hoặc nguyên liệu đa lượng khác để tạo thành thành phẩm (trừ trường hợp cơ sở mua premix từ cơ sở sản xuất, kinh doanh khác) quy định tại điểm a khoản 3 Mục I của Hướng dẫn này thì cơ sở phải có tài liệu chứng minh độ đồng đều của các nguyên liệu vi lượng này trong thành phẩm.\nTrường hợp cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không có thiết bị, dụng cụ để pha trộn thuốc thú y chứa kháng sinh trước khi sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 9 Mục I của Hướng dẫn này thì cơ sở phải có tài liệu chứng minh độ đồng đều của kháng sinh này trong thành phẩm;\nb) Đối với cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung: Tùy theo công nghệ sản xuất và bản chất của sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà đoàn đánh giá có thể giảm bớt chỉ tiêu đánh giá hoặc thay đổi yêu cầu đánh giá và chuyên ngành của người phụ trách kỹ thuật nhưng phải bảo đảm cơ sở sản xuất kiểm soát được chất lượng, an toàn của sản phẩm và truy xuất nguồn gốc. Những nội dung này phải được ghi vào Biên bản đánh giá. Riêng đối với cơ sở sản xuất lên men sinh khối vi sinh vật phải đáp ứng quy định tại điểm d khoản 3 Hướng dẫn này và đồng thời phải có tài liệu chứng minh chủng vi sinh vật an toàn đối với vật nuôi.\n3. Xử lý kết quả đánh giá\na) Đánh giá cấp Giấy chứng nhận\nCơ sở được đề nghị cấp Giấy chứng nhận khi 100% chỉ tiêu đánh giá đạt yêu cầu;\nb) Đánh giá giám sát duy trì điều kiện\nCơ sở được duy trì Giấy chứng nhận khi 100% chỉ tiêu đánh giá đạt yêu cầu.\nCơ sở phải tạm dừng sản xuất trong thời gian chờ khắc phục khi có 02 chỉ tiêu loại A không đạt trở lên hoặc 07 chỉ tiêu không đạt trở lên.\nCơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận khi không khắc phục các chỉ tiêu không đạt ghi trong biên bản đánh giá trong thời gian đã cam kết.”\nc) Sửa đổi số thứ tự 9 Mục II phụ lục Bảng nội dung đánh giá điều kiện chăn nuôi kèm theo Mẫu số 04.ĐKCN Phụ lục I như sau:\n“Thực hiện nghĩa vụ của cơ sở chăn nuôi trang trại.”\nd) Bổ sung cụm từ “Sau khi cấp, đề nghị gửi 01 bản scan Giấy chứng nhận về Cục Chăn nuôi” và cụm từ “Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận thì ghi rõ “Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận Mã số ....., ngày......”; Mã số Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi so với Mã số Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu” tại phần ghi chú Mẫu số 05.ĐKCN Phụ lục I;\nđ) Sửa đổi tên Phụ lục IV như sau: “Độ dao động cho phép của kết quả thử nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi; sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phục vụ công tác quản lý nhà nước.”\ne) Bổ sung số thứ tự 08 Phụ lục VIII như sau:\nSTT\nTên vật nuôi\nTên la tinh\nTên phân loài\n8\nRuồi lính đen\nHermetia illucens\nHermetia illucens\n\nĐiều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi\n1. Thay thế cụm từ “Bản sao, chụp tài liệu chứng minh có biện pháp bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường” bằng cụm từ “Mô tả thông tin cơ sở đã có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật” tại điểm c số thứ tự 4 Mẫu số 02.TACN và số thứ tự 3 Mục II Mẫu số 02.ĐKCN.\n2. Thay thế cụm từ “Kế hoạch bảo vệ môi trường” bằng cụm từ “Giấy phép bảo vệ môi trường” tại Mẫu số 04.TACN, Mẫu số 03.ĐKCN và Mẫu số 04.ĐKCN Phụ lục I.\n3. Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 18, điểm c khoản 4 Điều 19, Mẫu số 01.MTCN Phụ lục I và Phụ lục IX.\n4. Bãi bỏ nội dung Kết luận tại phần Phụ lục Mẫu số 05.TACN Phụ lục I.\n5. Bãi bỏ nội dung đánh giá “Số đơn vị vật nuôi đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi của tỉnh/thành phố” tại số thứ tự 2 Mục I phần B Mẫu số 03.ĐKCN và số thứ tự 2 Mục I phụ lục Bảng nội dung đánh giá điều kiện chăn nuôi Mẫu số 04.ĐKCN Phụ lục I.\n\nĐiều 3. Quy định chuyển tiếp\n1. Tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký giải quyết thủ tục hành chính về thức ăn chăn nuôi, nhập khẩu vật nuôi sống trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định của Luật Chăn nuôi, các văn bản hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và pháp luật có liên quan tại thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp quy định tại Nghị định này thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân thì giải quyết theo quy định tại Nghị định này.\n2. Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động và làm các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n3. Tổ chức, cá nhân công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Luật Chăn nuôi, các văn bản hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và pháp luật có liên quan tại thời điểm công bố thông tin.\n4. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được phép sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trên cùng dây chuyền, trang thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung.\n5. Cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn chăn nuôi bổ sung và sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trên cùng dây chuyền sản xuất; sản phẩm sử dụng đồng thời làm thức ăn chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi.\n6. Sản phẩm sử dụng đồng thời làm thức ăn chăn nuôi bổ sung và xử lý chất thải chăn nuôi đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi và sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được ghi chung nhãn.\n7. Việc lưu trữ tài liệu, hồ sơ liên quan đến kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu; nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này.\n8. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp Nghị định này chưa quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n2. Khoản 10 Điều 1 Nghị định này được thực hiện khi các quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu trước thông quan tại Điều 18 Nghị số 13/2020/NĐ-CP được bãi bỏ.\n3. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu được thực hiện kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có hiệu lực thi hành.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG\nLê Văn Thành\nPHỤ LỤC\nBIỂU MẪU, PHỤ LỤC TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2020/NĐ-CP ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (Kèm theo Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ)\nTT\nTên biểu mẫu, phụ lục\nGhi chú\nI\nBiểu mẫu, phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung\n1\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi\nMẫu số 06.TACN\nSửa đổi\n2\nThông báo kết quả đánh giá giám sát điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi\nMẫu số 13.TACN\nSửa đổi\n3\nQuyết định về việc thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu\nMẫu số 14.TACN\nSửa đổi\n4\nQuyết định về việc thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu\nMẫu số 15.TACN\nSửa đổi\n5\nBiên bản kiểm tra\nMẫu số 16.TACN\nSửa đổi\n6\nĐơn đề nghị miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu\nMẫu số 17.TACN\nSửa đổi\n7\nThông báo về việc kết quả đánh giá giám sát điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn\nMẫu số 06.ĐKCN\nSửa đổi\n8\nChỉ tiêu chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\nMẫu số 01.MTCN\nSửa đổi\n9\nThông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nMẫu số 01.MTCN\nSửa đổi\n10\nĐơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới\nMẫu số 03.MTCN\nSửa đổi\n11\nBáo cáo kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới\nMẫu số 04.MTCN\nSửa đổi\n12\nQuyết định công nhận sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đã khảo nghiệm\nMẫu số 05.MTCN\nSửa đổi\n13\nĐơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*)\nMẫu số 06.MTCN\nSửa đổi\n14\nBản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nMẫu số 07.MTCN\nSửa đổi\n15\nQuy trình kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nMẫu số 08.MTCN\nSửa đổi\n16\nHướng dẫn đánh giá điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nMẫu số 09.MTCN\nSửa đổi\n17\nBiên bản đánh giá điều kiện cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nMẫu số 10.MTCN\nSửa đổi\n18\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*)\nMẫu số 11.MTCN\nSửa đổi\n19\nThông báo kết quả đánh giá giám sát điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nMẫu số 12.MTCN\nSửa đổi\n20\nĐơn đề nghị nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu/khảo nghiệm\nMẫu số 13.MTCN\nSửa đổi\n21\nĐề cương nghiên cứu/khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nMẫu số 14.MTCN\nSửa đổi\n22\nGiấy phép nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới\nMẫu số 15.MTCN\nSửa đổi\nII\nPhụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP được sửa đổi\n1\nDanh mục giống vật nuôi cần bảo tồn\nPhụ lục II\nSửa đổi\n2\nHệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi\nPhụ lục V\nSửa đổi\nMẫu số 06.TACN\nCƠ QUAN CẤP GIẤY -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: …....../GCN-\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI\nMã số: A/B/C/TACN\nTên cơ sở ………………………………………… Địa chỉ trụ sở: …………………………………….\nSố điện thoại: …………………………………………….. Số fax: …………………………………….\nĐịa chỉ sản xuất: ………………………………………………………………………………………….\nSố điện thoại: …………………………………………….. Số fax: ……………………………………..\nGiấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập: ………………. đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với:\n- Loại sản phẩm: Ghi tên loại thức ăn chăn nuôi (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp, thức ăn bổ sung dạng nguyên liệu đơn).\n- Sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh*.\n..... ngày ... tháng ... năm ..... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n1. Sau khi cấp, đề nghị gửi 01 bản scan Giấy chứng nhận về Cục Chăn nuôi/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có địa chỉ cơ sở sản xuất.\n2. Quy định Mã số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau:\n- A: Là mã số đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất) theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.\n- B: là số thứ tự cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, bắt đầu từ số 001.\n- C: là năm cấp Giấy chứng nhận.\n- TACN: Viết tắt của “thức ăn chăn nuôi”. Trường hợp Giấy Chứng nhận do Cục Chăn nuôi cấp thì bổ sung thêm ký hiệu “/CN” vào sau ký hiệu TACN.\n- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận thì ghi rõ “Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận Mã số......., ngày......”; Mã số Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi so với Mã số Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu.\n*: Trường hợp cơ sở không sản xuất thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh thì không ghi nội dung này trong Giấy chứng nhận.\nMẫu số 13.TACN\nCƠ QUAN CẤP GIẤY -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: …....../\n……..…, ngày …. tháng …. năm ….\nTHÔNG BÁO\nVề việc kết quả đánh giá giám sát điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi\nKính gửi: ........................................(1)\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ........ của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\nCăn cứ kết quả đánh giá giám sát tại Biên bản đánh giá điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi số .......... ngày ............ và báo cáo khắc phục của ............ (1) (nếu có);\n...................... (2) thông báo kết quả đánh giá giám sát điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với ................ (1) có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi với mã số .......... như sau:\n- Công ty được tiếp tục sản xuất vì đã duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định (đối với trường hợp kết quả đánh giá giám sát đạt).\n- Công ty phải tạm dừng sản xuất (nếu tạm dừng một phần thì ghi rõ phần tạm dừng) từ ngày ......... đến ngày .......... để chờ khắc phục (đối với trường hợp phải khắc phục).\n- Công ty sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (đối với trường hợp không khắc phục các chỉ tiêu không đạt ghi trong biên bản đánh giá trong thời gian đã cam kết).\nNơi nhận: - Như trên; - Cục Chăn nuôi/Sở NN và PTNT; - Lưu: VT, ...\nTHỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\n(1): Tên cơ sở được đánh giá giám sát.\n(2): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.\nMẫu số 14.TACN\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHĂN NUÔI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ........./.....\nHà Nội, ngày .... tháng .... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu\nCỤC TRƯỞNG CỤC CHĂN NUÔI\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ........ của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\nCăn cứ hồ sơ đăng ký thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu của ....;\nXét đề nghị của ……………………………….\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu như sau:\n- Tên đơn vị đăng ký …………………………. Địa chỉ ……………………………………………….\n- Tên Phòng thử nghiệm nước xuất khẩu …………..…….. Địa chỉ ………………………..………\n- Danh sách các phép thử được thừa nhận như sau:\nSTT\nTên chỉ tiêu\nĐối tượng phép thử\nGiới hạn định lượng hoặc phạm vi đo\nKý hiệu phương pháp thử\n1\n2\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký đến ngày ...........\n\nĐiều 3. Phòng thử nghiệm nêu tại Điều 1 được thực hiện các phương pháp thử được thừa nhận để phục vụ quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; có trách nhiệm duy trì năng lực hoạt động theo quy định tại Nghị định này và tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025; chịu trách nhiệm về kết quả thử nghiệm và chịu sự kiểm tra, giám sát bởi Cục Chăn nuôi.\n\nĐiều 4. Đơn vị đăng ký tại Điều 1 và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - Như Điều 1; - Lãnh đạo Bộ NN và PTNT (để b/c); - Lưu: VT, ...\nTHỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 15.TACN\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHĂN NUÔI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ........./.........\nHà Nội, ngày .... tháng .... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thừa nhận thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu\nCỤC TRƯỞNG CỤC CHĂN NUÔI\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và Nghị định số ..../202…/NĐ-CP ngày ..... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\nCăn cứ hồ sơ đăng ký thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu của ....;\nXét đề nghị của …………………………….\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu như sau:\n- Tên đơn vị đăng ký thừa nhận…………………………. Địa chỉ ……………………………..…….\n- Tên quy trình khảo nghiệm sản phẩm thức ăn chăn nuôi: ………………………………..………\n- Thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi được công nhận\nSTT\nTên thức ăn chăn nuôi\nBản chất, công dụng\nTiêu chuẩn chất lượng\nDạng, màu\nHãng, nước sản xuất\n1\n2\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi được công nhận tại Điều 1 được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; trước khi lưu thông trên thị trường sản phẩm phải đáp ứng các quy định nêu tại 2 Luật Chăn nuôi.\n\nĐiều 4. Đơn vị đăng ký tại Điều 1 và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - Như Điều 1; - Lãnh đạo Bộ NN và PTNT (để b/c); - Lưu: VT, ...\nTHỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 16.TACN\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------\n......., ngày .... tháng.... năm 20....\nBIÊN BẢN KIỂM TRA\nSố ...........\nCăn cứ Quyết định kiểm tra số ............... ngày ........... của cơ quan kiểm tra\nNgày kiểm tra: …………………………………………………………………………………………\nI. Cơ quan kiểm tra\nTên cơ quan kiểm tra: ................................................ Địa chỉ: ...............................................\nThành phần cơ quan kiểm tra\n1. .........................................................................................................................................\n2. .........................................................................................................................................\n3. Họ và tên người lấy mẫu: ..................................................................................................\nII. Cơ sở được kiểm tra\nTên cơ sở được kiểm tra: ......................................................................................................\nĐịa chỉ đăng ký kinh doanh: ...................................................................................................\nHọ và tên chủ cơ sở được kiểm tra: ......................................................................................\nIII. Địa điểm kiểm tra:\nĐịa điểm lấy mẫu: .................................................................................................................\nIV. Nội dung kiểm tra\n- Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng/công bố hợp quy\n- Việc thực hiện ghi nhãn sản phẩm: .......................................................................................\n- Về điều kiện các cơ sở nhập khẩu, công bố các thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .....................................................................................\nV. Danh sách sản phẩm được kiểm tra và lấy mẫu thử nghiệm\nSTT\nTên sản phẩm\nNgày sản xuất\nNgày hết hạn\nTên nhà sản xuất, hãng nước sản xuất\nQuy cách bao, gói\nSố lượng bao, gói\nKhối lượng lô hàng (kg)\nTình trạng cảm quan (dạng, màu sắc, mùi)\nMã số hồ sơ trên Cổng Một cửa quốc gia\n1\nMô tả tình trạng mẫu\nMẫu được chia làm ba phần, mỗi phần ........, được kèm theo Phiếu mẫu và được niêm phong có sự chứng kiến của đại diện cơ sở được kiểm tra. Một phần gửi đến Phòng thử nghiệm, một phần được lưu tại Cơ quan kiểm tra và một phần lưu tại cơ sở được kiểm tra.\nHai bên lưu mẫu và bảo quản mẫu trong điều kiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong thời gian 90 ngày kể từ ngày có kết quả phân tích của cơ quan kiểm tra.\nBiên bản được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản được gửi về Cơ quan kiểm tra.\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)\nCHỦ CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu)\nPHIẾU LẤY MẪU\nTên sản phẩm: ......................................................................................................................\nMã số lô hàng (nếu có): .........................................................................................................\nNgày sản xuất: ............................ Hạn sử dụng\nTên đơn vị nhập khẩu: ...........................................................................................................\nĐịa chỉ đơn vị nhập khẩu: ......................................................................................................\nBiên bản kiểm tra số: ..................................... ngày .../..../202... của ......................................\nMã số hồ sơ trên Cổng một cửa quốc gia: BNNPTNT ............ ngày ..../ ..../202…….\nĐịa điểm lấy mẫu: .................................................................................................................\nThời gian lấy mẫu: .................................................................................................................\nNGƯỜI LẤY MẪU (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)\nMẫu số 17.TACN\n(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN): .................... ----------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ..................\n..........., ngày .... tháng .... năm.....\nĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NHẬP KHẨU\nKính gửi: ............................................................... (1)\nTên tổ chức, cá nhân: ............................................................................................................\nĐịa chỉ: .................................................................................................................................\nĐiện thoại: ................................................... Fax: ..................... ; Email:\nĐề nghị miễn/giảm kiểm tra có thời hạn chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu sau đây:\nSTT\nTên thức ăn chăn nuôi\nMã số công nhận\nThành phần nguyên liệu\nChất lượng\nCông dụng\nDạng, màu\nHàng, nước sản xuất\n1\n2\n...\nTài liệu gửi kèm là kết quả chứng nhận hợp quy/kết quả tự đánh giá sự phù hợp của 3 lô hàng nhập khẩu liên tiếp sau đây:\nSTT\nTên thức ăn chăn nuôi\nMã số công nhận\nGiấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng số\nGiấy chứng nhận hợp quy số (hoặc kết quả tự đánh giá)\nThông báo kết quả kiểm tra đạt (đối với TACN quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18)\nI\nA\nLần 1\nLần 2\nLần 3\nII\nB\n...\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ký tên, đóng dấu)\n_______________\n(1) Tên cơ quan có thẩm quyền.\nMẫu số 06.ĐKCN\nCƠ QUAN CẤP GIẤY -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ........./ .........\n..........., ngày .... tháng .... năm.....\nTHÔNG BÁO\nVề việc kết quả đánh giá giám sát điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn\nKính gửi: (1)\nCăn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ..... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\nCăn cứ kết quả đánh giá giám sát tại Biên bản đánh giá điều kiện chăn nuôi ngày …………. và báo cáo khắc phục của ……………………. (1) (nếu có);\n………………… (2) thông báo kết quả đánh giá giám sát điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn của ……………………….(1), có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi với mã số ....... như sau:\n- Cơ sở đã duy trì điều kiện chăn nuôi và được tiếp tục hoạt động chăn nuôi theo quy định (đối với trường hợp kết quả đánh giá giám sát đạt).\n- Cơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi (đối với trường hợp không khắc phục các chỉ tiêu không đạt ghi trong biên bản đánh giá trong thời gian đã cam kết)./.\nNơi nhận: - Như trên; - Cục Chăn nuôi/Sở Nông nghiệp và PTNT; - UBND cấp huyện; - Lưu: VT, ...\nTHỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\n(1): Tên cơ sở được đánh giá giám sát.\n(2): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.\nMẫu số 01.MTCN\nCHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG\nSTT\nChỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\nChỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm\nĐơn vị tính\nHình thức công bố\nI\nChế phẩm sinh học\n1\nCác chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu\n-\nMô tả\n2\nĐộ ẩm\nĐộ ẩm\n%\nKhông lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô)\n3\nTên vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất sinh học có lợi\nThành phần: Tên vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất có lợi\n- Vi sinh vật: CFU/kg, CFU/l, CFU/g, CFU/ml;\n- Hoạt chất có lợi: g/kg, mg/kg, µg/kg, IU/kg, g/L, mg/l, µg/l, IU/l\nTối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng\n4\nCác thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu\nCác thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất\nKhông phải công bố hàm lượng\nII\nHóa chất và sản phẩm khác\n1\nCác chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu\n-\nMô tả\n2\nĐộ ẩm\n%\nKhông lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô)\n3\nTên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính\nTên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính\nTheo đặc tính của thành phần, phương pháp thử\nTối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng\n4\nCác thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu\nCác thành phần khác: Tên thành phần, hoạt chất\nKhông phải công bố hàm lượng\nMẫu số 02.MTCN\n(TÊN CƠ SỞ CÔNG BỐ THÔNG TIN) -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ...............\n..........., ngày .... tháng .... năm.....\nTHÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI\n1. Thông tin về cơ sở công bố thông tin\nTên cơ sở: …………………………………………………………………………………………………\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..\nĐiện thoại: ……………..…………..; Fax: …………..……….; Email: …………………………………\nNgười đại diện: …………………………………………………………………………………………….\n2. Thông tin về cơ sở sản xuất\nTên cơ sở sản xuất:\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..\nĐiện thoại: ……………..…………..; Fax: …………..……….; Email: …………………………………\nNgười đại diện: …………………………………………………………………………………………….\n3. Thông tin về sản phẩm công bố\nSTT\nTên sản phẩm\nSố tiêu chuẩn công bố áp dụng\nThành phần và chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm\nCông dụng\nNguồn gốc\n1\n2\n3\n…\nCác hồ sơ kèm theo gồm: ...................................................................................................\nChúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin nêu trên.\nCHỦ CƠ SỞ CÔNG BỐ THÔNG TIN (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 03.MTCN\nTÊN TỔ CHỨC -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ...............\n..........., ngày .... tháng .... năm.....\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CÓ CHỨA CHẤT MỚI\nKính gửi: Cục Chăn nuôi.\nTên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………………………………….\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………\nĐiện thoại: ………………………….; Fax: ……………………….; Email: ……………………………..\nNgười đại diện: ……………………………………………………………………………………………..\nThông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đề nghị được công nhận:\nSTT\nTên sản phẩm\nThành phần và chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm\nCông dụng\nNguồn gốc sản phẩm (sản xuất trong nước/nhập khẩu)\n1\n2\nTóm tắt quá trình khảo nghiệm/nghiên cứu: …………………………………………………………….\nĐề nghị Cục Chăn nuôi làm các thủ tục công nhận sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới nêu trên.\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 04.MTCN\nTÊN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……\n..........., ngày .... tháng .... năm.....\nBÁO CÁO\nKết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới\nBáo cáo kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi của cơ sở khảo nghiệm gồm các nội dung sau:\n1. Tên cơ sở khảo nghiệm: ……………………………………………………………………………….\n2. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu khảo nghiệm: ………………………………………………………..\n3. Tên sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi khảo nghiệm kèm theo hồ sơ về thành phần, hiệu quả, cách bảo quản, sử dụng, nhãn mác, bao bì:\n4. Tình trạng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi khảo nghiệm:\n5. Nội dung khảo nghiệm: …………………………………………………………………………………\n6. Địa điểm, thời gian, quy mô và phương pháp khảo nghiệm: ………………………………………\n7. Kết quả khảo nghiệm: …………………………………………………………………………………..\n8. Kết luận và kiến nghị: …………………………………………………………………………………..\nNơi nhận: - .....; - Lưu:...\nCHỦ CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 05.MTCN\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHĂN NUÔI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ..../QĐ-CN-....\nHà Nội, ngày .... tháng .... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc công nhận sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đã khảo nghiệm\nCỤC TRƯỞNG CỤC CHĂN NUÔI\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Quyết định số ………………… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi;\nCăn cứ ……………………………………………………………………………………………………….;\nXét đề nghị của ……………………………………\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới có tên tại danh sách kèm theo là sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đã khảo nghiệm và được phép sử dụng trong chăn nuôi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Cục, …………………, ……………., tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - Như ; - Lưu: VT, ......\nTHỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 06.MTCN\nTÊN CƠ SỞ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI (VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI BỔ SUNG*)\nKính gửi: Cục Chăn nuôi.\n1. Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………………………….\n- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….\n- Số điện thoại: ………………….. Số Fax: …………………E-mail: …………………………………..\n2. Đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất:\nSTT\nLoại sản phẩm\nĐăng ký sản phẩm (Đánh dấu x)\nCông suất thiết kế (tấn/năm)\n1.\nSản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n1.1.\nHóa chất\n1.2.\nChế phẩm sinh học, vi sinh vật, enzym\n1.3.\nLoại khác\n2.\nThức ăn chăn nuôi bổ sung*\n2.1.\nDạng đơn\n2.2.\nDạng hỗn hợp\n3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận □\nĐăng ký cấp lại □\nLý do đăng ký cấp lại: ......................................................................................................\n4. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung*\n- Sản xuất trên cùng dây chuyền □\n- Sản xuất trên dây chuyền khác nhau □\n5. Hồ sơ và tài liệu kèm theo giấy này (nếu có), gồm:\n..........................................................................................................................................\nChúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).\n......., ngày ... tháng ... năm....... CHỦ CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n*: Trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung.\nMẫu số 07.MTCN\nTÊN CƠ SỞ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI\n(Kèm theo đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*) ngày ....tháng .... năm .....)\n1. Tên cơ sở: ………………………………………………………………………………………………..\n- Địa chỉ sản xuất: …………………………………………………………………………………………..\n- Số điện thoại: ……………….. Số fax: …….…….……….. E-mail: ……………………………………\n2. Sản phẩm dự kiến sản xuất: ……………………………………………………………………………\n3. Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác nhận của cơ sở)\n- Thực hành sản xuất tốt (GMP)\nCó □\nKhông □\n- Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP)\nCó □\nKhông □\n- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000)\nCó □\nKhông □\n- Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001)\nCó □\nKhông □\n- Hệ thống khác: .........................................\nCó □\nKhông □\n4. Thuyết minh chi tiết điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*)\na) Địa điểm sản xuất: …………………………………………………………………………………….\nb) Nhà xưởng, trang thiết bị: …………………………………………………………………………….\nc) Mô tả thông tin cơ sở đã có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: ……………………………………………………………………………………………\nd) Tài liệu gửi kèm theo thuyết minh (nếu có) gồm: ………………………………………………….\n..........., ngày ... tháng ... năm ...... CHỦ CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n*: Trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung.\nMẫu số 08.MTCN\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------\nQUY TRÌNH\nKiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\n(Kèm theo đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi ngày ... tháng ... năm ...)\nQuy trình kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bao gồm các nội dung như sau:\n1. Kiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất\n- Yêu cầu kỹ thuật chất lượng nước phục vụ sản xuất;\n- Kế hoạch đánh giá chất lượng nước, biện pháp khắc phục nếu không đạt;\n- Bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n2. Kiểm soát nguyên liệu\n- Yêu cầu kỹ thuật về từng loại nguyên liệu trước khi nhập kho, trước khi sản xuất; cách sắp xếp, nhận diện từng lô nguyên liệu đảm bảo có thể truy xuất, dễ dàng cho việc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau;\n- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên liệu; chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá;\n- Biện pháp bảo quản nguyên liệu, kế hoạch giám sát chất lượng trong quá trình bảo quản, biện pháp xử lý nếu không đạt chất lượng và an toàn;\n- Bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n3. Kiểm soát bao bì\n- Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì;\n- Biện pháp kiểm soát chất lượng bao bì;\n- Bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n4. Kiểm soát thành phẩm\n- Yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại thành phẩm;\n- Cách thức sắp xếp theo từng lô hàng để dễ dàng cho việc truy xuất;\n- Kế hoạch kiểm tra xác nhận chất lượng thành phẩm;\n- Biện pháp lưu trữ bảo quản trong kho tránh tác động môi trường ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; biện pháp xử lý nếu không đạt chất lượng;\n- Bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n5. Kiểm soát quá trình sản xuất\n- Yêu cầu đầu vào cho hoạt động sản xuất (nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên liệu, phương pháp sản xuất);\n- Quy định hồ sơ ghi chép từng công đoạn sản xuất về thời gian, số lượng, loại sản phẩm sản xuất;\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n6. Kiểm soát tái chế\n- Quy định các trường hợp phải tái chế;\n- Cách sắp xếp sản phẩm, bán thành phẩm tái chế;\n- Phương pháp tái chế;\n- Mục đích tái chế, nhật ký tái chế, thử nghiệm sau tái chế;\n- Quy định xử lý nếu kết quả tái chế không phù hợp;\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n7. Lưu mẫu thành phẩm\n- Quy định về khối lượng mẫu lưu, thời gian lưu mẫu;\n- Quy định ghi thông tin để nhận biết và truy xuất nguồn gốc sản phẩm;\n- Quy định thời gian lưu mẫu và biện pháp xử lý mẫu sau khi hết thời hạn lưu mẫu;\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n8. Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị\n- Kế hoạch hiệu chuẩn, hiệu chỉnh định kỳ;\n- Các loại dụng cụ, thiết bị phải hiệu chuẩn; kiểm định;\n- Quy định nhận diện trạng thái cho các thiết bị đo lường (Tem nhãn hiệu chuẩn, thiết bị hỏng);\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n9. Kiểm soát động vật gây hại\n- Xây dựng phương pháp kiểm soát, tần suất kiểm soát động vật gây hại;\n- Quy định ghi chép nhật ký kiểm soát;\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n10. Vệ sinh nhà xưởng\n- Quy định các phương pháp vệ sinh, tần suất, hóa chất vệ sinh (nếu có) cho từng khu vực, bề mặt tiếp xúc sản phẩm;\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n11. Thu gom và xử lý chất thải\n- Quy định khu vực thu gom, tần suất di chuyển rác ra khỏi khu vực sản xuất, kho về khu tập kết. Trường hợp thuê cơ sở xử lý chất thải, đưa ra yêu cầu về hồ sơ năng lực cơ sở xử lý chất thải theo yêu cầu của pháp luật;\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\n12. Kiểm soát người ngoài ra, vào và khách thăm quan cơ sở sản xuất.\n- Quy định ghi thông tin người ngoài ra, vào và khách thăm cơ sở sản xuất;\n- Quy định hướng dẫn khách khi thăm quan khu vực sản xuất bảo đảm an toàn lao động và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất;\n- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.\nMẫu số 09.MTCN\nHƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI\nA. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ\n1. Ghi biểu mẫu đánh giá\n- Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong biểu mẫu.\n- Thẩm tra và ghi thông tin chính xác.\n- Nếu sửa chữa trên nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra.\n2. Nguyên tắc đánh giá\n- Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung.\n- Kết quả đánh giá của chỉ tiêu là “Đạt” hoặc “Không đạt”.\n- Dùng ký hiệu X hoặc √ đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ tiêu.\n- Phải diễn giải chi tiết chỉ tiêu đạt và không đạt; mỗi chỉ tiêu không đạt phải ghi cụ thể lỗi và xác định thời hạn cơ sở phải khắc phục lỗi đó.\n3. Chỉ tiêu áp dụng\n- Chỉ tiêu từ Mục 1 đến Mục 8 áp dụng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đăng ký đánh giá cấp Giấy chứng nhận.\n- Chỉ tiêu từ Mục 1 đến Mục 13 áp dụng đối với đánh giá giám sát duy trì điều kiện cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.\n- Đối với đánh giá cấp Giấy chứng nhận, đánh giá chỉ tiêu “Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học” là đánh giá nội dung xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của sản phẩm dự kiến sản xuất.\n- Đối với đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất, đánh giá chỉ tiêu “Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất” là đánh giá việc áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của sản phẩm trong quá trình sản xuất.\nB. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ TIÊU\nI. ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU HOẶC CÓ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT\n1. Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại\nYêu cầu: Địa điểm sản xuất phải xây dựng trên địa điểm tránh bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại từ môi trường xung quanh như: nguồn chất thải từ bệnh viện, bãi rác, ngập nước... Trong trường hợp) không thể thay thế vị trí thì phải thiết lập biện pháp kiểm soát như vách ngăn, hệ thống thông gió, phòng kín có thông gió.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường để đánh giá các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến an toàn và chất lượng sản phẩm. Đối chiếu các kết quả thử nghiệm liên quan, hồ sơ về địa điểm để đánh giá mức độ ô nhiễm khi cần thiết.\n2. Nhà xưởng, trang thiết bị\na) Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học\nYêu cầu: Nhà xưởng có kết cấu vững chắc, đủ không gian làm việc, bố trí hướng di chuyển hợp lý cho nguyên liệu, sản phẩm, nhân viên. Nền nhà không thấm nước, không bong tróc, không có những kẽ nứt, dễ dàng vệ sinh.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trạng nhà xưởng.\nGhi chú: Về việc xây dựng vững chắc là trần nhà, máng thoát nước không bị dột.\nb) Khu chứa nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau; có kho hoặc dụng cụ chuyên dụng để bảo quản những sản phẩm có tính đặc thù theo khuyến cáo của nhà sản xuất\nYêu cầu: Các khu chứa nguyên liệu cấu thành sản phẩm, bao bì, linh phụ kiện cho thiết bị, hóa chất hỗ trợ sản xuất (chất tẩy rửa, dầu mỡ bôi trơn, xăng dầu, hóa chất là hơi, ...) phải ngăn cách vật lý để tránh việc nhiễm chéo các dị vật, hóa chất vào nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn cho sản phẩm. Đối với khu lưu trữ nguyên liệu bay hơi thì cần thiết kế thông thoáng và có thông gió. Đối với mỗi loại nguyên vật liệu cần đảm bảo điều kiện bảo quản đúng kỹ thuật theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, cung cấp, không ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình lưu trữ (Ví dụ: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,...).\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường về việc bố trí, phân bố các khu vực, kho chứa. Xem xét hồ sơ kỹ thuật của nguyên liệu, sản phẩm (tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhãn hàng hóa, tài liệu đính kèm,...) để xác định sự phù hợp.\nGhi chú: Ngăn cách vật lý là bao hàm việc sử dụng tường, vách ngăn hoặc là sự ngăn cách không gian đủ để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm chéo.\n3. Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh\nYêu cầu: Bề mặt trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm được làm từ vật liệu phù hợp, chống thấm, không gỉ sét, không bị ăn mòn, không có khả năng thôi nhiễm kim loại nặng (Ví dụ: Pb, As, Hg, Cd) vào sản phẩm. Có thể vệ sinh sạch sẽ.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường, xem xét tài liệu kỹ thuật liên quan đến bề mặt thiết bị, dụng cụ. Xem xét hồ sơ kiểm tra, vệ sinh.\n4. Trang thiết bị thu gom và xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất\nYêu cầu: Trang bị các loại thùng rác phù hợp để phân loại rác (rác thải sinh hoạt, tái chế và nguy hại), thùng chứa rác thải nguy hại cần có nắp đậy kín sau khi sử dụng. Nơi chứa rác thải tách biệt với khu vực sản xuất. Nơi chứa rác thải nguy hại phải được để riêng, kín và có khóa.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường.\n5. Trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.\nYêu cầu: Phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật phục vụ sản xuất như: Cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát thực tế và xem xét các thông tin kỹ thuật, tình trạng của thiết bị để đánh giá sự phù hợp.\n6. Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với phòng thử nghiệm đủ năng lực để kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất.\nYêu cầu:\n- Có phòng thử nghiệm (phòng chất lượng) để kiểm soát chất lượng công đoạn sản xuất, cho từng lô nguyên liệu, thành phẩm; người thực hiện phải có năng lực, chuyên môn phù hợp về kiểm tra chất lượng; phải có các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng. Các kết quả kiểm tra chất lượng công đoạn phải được ghi chép lưu trữ cho từng lô hàng.\n- Phương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường phòng thử nghiệm, giấy tờ chứng nhận, hồ sơ hiệu chuẩn thiết bị ...., hồ sơ năng lực của nhân viên (bằng cấp, chứng chỉ đào tạo).\n7. Xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học\na) Kiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất\nYêu cầu: Nước phục vụ sản xuất phải đạt chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc phải đạt yêu cầu chất lượng và vi sinh tương ứng với sản phẩm sản xuất. Các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Xem xét hồ sơ kiểm định nước định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật.\nGhi chú: Người có thẩm quyền là chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở phân công và chịu trách nhiệm phê duyệt.\nb) Kiểm soát nguyên liệu\nYêu cầu:\nThực hiện kiểm tra và xác nhận sự phù hợp về xuất xứ, chất lượng như: Hạn sử dụng, giấy tờ xuất xứ, chất lượng (CO, CA), cảm quan về chất lượng hoặc kiểm tra các chỉ tiêu độ ẩm hoặc tạp chất). Các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\n- Nguyên liệu không phù hợp với thông số kỹ thuật phải được kiểm soát tránh sử dụng sai mục đích.\n- Nguyên liệu phải sắp xếp cách ly với mặt đất, tường; có nhận diện từng lô đảm bảo có thể truy xuất, dễ dàng cho việc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.\nPhương pháp đánh giá: Xem xét hồ sơ kiểm tra nhập, xuất nguyên liệu. Quan sát hiện trường sắp xếp, nhận diện nguyên liệu.\nc) Kiểm soát bao bì\nYêu cầu: Chất liệu bao bì phù hợp với đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, sắp xếp theo từng lô, loại bao bì và nhận diện rõ ràng. Bao bì không thôi nhiễm kim loại nặng hoặc các chất độc hại vào sản phẩm. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Xem xét hồ sơ kiểm tra nhập bao bì, quan sát hiện trường lưu trữ bao bì.\nd) Kiểm soát thành phẩm\nYêu cầu:\n- Thành phẩm được kiểm tra xác nhận chất lượng theo thông số kỹ thuật trước khi thông qua, có hồ sơ kiểm tra, được ghi chép và phê duyệt của người có thẩm quyền.\n- Thành phẩm được lưu trữ bảo quản trong kho tránh tác động môi trường ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, sắp xếp ngăn cách với sàn, sắp xếp theo từng lô hàng để dễ dàng cho việc truy xuất.\n- Thành phẩm phải được kiểm tra trước khi xuất (Hạn sử dụng, cảm quan tình trạng bên ngoài như bục rách, biến dạng, bẩn,...).\n- Thành phẩm sắp xếp cách ly với mặt đất, tường; có nhận diện từng lô đảm bảo có thể truy xuất, dễ dàng cho việc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.\n- Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Kiểm tra hồ sơ cho các lô thành phẩm đã xuất đi và dữ liệu hàng hóa tồn kho.\nđ) Kiểm soát quá trình sản xuất\nYêu cầu:\n- Các yêu cầu đầu vào cho hoạt động sản xuất phải đảm bảo bao gồm con người có năng lực, máy móc thiết bị luôn trong trạng thái phù hợp, phương pháp sản xuất hợp lý, nguyên liệu đầu vào đạt yêu cầu.\n- Phải có sẵn các tiêu chuẩn kỹ thuật cần đạt được của sản phẩm cụ thể bằng văn bản. Các chỉ tiêu về an toàn theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n- Sẵn có thiết bị đo lường.\n- Phải có hồ sơ ghi chép từng công đoạn sản xuất về thời gian, số lượng, loại sản phẩm sản xuất, bao gồm cả việc nhập nguyên liệu cho sản xuất.\n- Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường, kiểm tra hồ sơ lô, hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.\ne) Kiểm soát tái chế\nYêu cầu: Các sản phẩm, bán thành phẩm tái chế phải được để khu riêng, vẫn còn hạn sử dụng, phải duy trì được sự an toàn, chất lượng, khả năng truy xuất. Phải có quy định tỷ lệ tái chế và có hồ sơ ghi nhận tỷ lệ hàng tái chế trong hồ sơ sản xuất cho lô sản phẩm. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Xem xét các hồ sơ ghi nhận liên quan đến hàng lỗi, cách thức xử lý hàng lỗi trong việc đem tái chế cho từng lô hàng. Quan sát hiện trường khu vực quy định để hàng tái chế.\ng) Lưu mẫu thành phẩm\nYêu cầu: Mỗi lô hàng cần lưu một lượng mẫu đủ để phân tích theo tiêu chuẩn kỹ thuật công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và được đóng gói tình trạng giống với sản phẩm lưu hành trên thị trường. Dán tem nhãn ghi rõ tên sản phẩm, lô (hoặc ngày sản xuất), hạn sử dụng. Các sản phẩm lưu cần nhận diện rõ ràng, dễ tìm dễ kiểm tra. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát khu sắp xếp lưu mẫu, tem nhãn nhận diện. Xem xét hồ sơ ghi chép về ngày lưu mẫu, thời gian hủy mẫu, đánh giá tình trạng trong suốt thời gian lưu.\nh) Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị\nYêu cầu: Lập kế hoạch hiệu chuẩn, hiệu chỉnh định kỳ, nhận diện trạng thái cho các thiết bị đo lường (Tem nhãn hiệu chuẩn, thiết bị hỏng). Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát tem nhãn hiệu chuẩn được gắn lên thiết bị hoặc hồ sơ hiệu chuẩn đi kèm với thiết bị. Nếu thiết bị đo lường tự hiệu chuẩn nội bộ thì kiểm tra bộ chuẩn có được kiểm định hay không.\ni) Kiểm soát động vật gây hại\nYêu cầu: Nhà xưởng được lắp mành, lưới, bẫy chuột, đèn diệt côn trùng để đảm bảo không xuất hiện côn trùng, động vật gây hại trong nhà xưởng. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường về sự hiện diện có hay không côn trùng, động vật gây hại trong nhà xưởng, kho (có thể quan sát gián tiếp qua việc xuất hiện phân gián, phân chuột...) kết hợp với kiểm tra hồ sơ ghi chép.\nk) Vệ sinh nhà xưởng\nYêu cầu: Quy định các phương pháp vệ sinh, tần suất, hóa chất vệ sinh (nếu có) cho từng khu vực, bề mặt tiếp xúc sản phẩm. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường về tình trạng vệ sinh, xem xét tài liệu quy định vệ sinh (tần suất, phương pháp). Xem xét hồ sơ kiểm tra vệ sinh định kỳ.\nl) Thu gom và xử lý chất thải\nYêu cầu: Có quy định khu vực thu gom rác; quy định tần suất di chuyển rác ra khỏi khu vực sản xuất, kho (tối thiểu theo ngày) về khu tập kết. Thuê cơ sở xử lý chất thải có năng lực theo yêu cầu của pháp luật. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường về bố trí chỗ để rác, phân loại rác, xác nhận thực tế về tần suất di chuyển rác khỏi nhà xưởng. Xem xét các hồ sơ về xử lý rác thải như hợp đồng với nhà xử lý rác, hồ sơ năng lực nhà xử lý rác, biên bản giao nhận rác,...\nm) Kiểm soát người ngoài ra, vào và khách thăm quan cơ sở sản xuất\nYêu cầu: Có sổ sách ghi chép thông tin người ngoài ra, vào và khách thăm quan cơ sở sản xuất, có quy định hướng dẫn khách khi tham quan khu vực sản xuất bảo đảm an toàn lao động và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.\nPhương pháp đánh giá: Quan sát hiện trường kết hợp với kiểm tra hồ sơ.\n8. Có người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường\nYêu cầu: Có bằng đại học được đào tạo chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường. Có hợp đồng lao động với người phụ trách kỹ thuật.\nPhương pháp đánh giá: Xem xét hợp đồng lao động, hồ sơ bằng cấp liên quan, phỏng vấn về sự am hiểu hoạt động kiểm soát cho sản phẩm.\nII. ĐÁNH GIÁ GIÁM SÁT DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN, NGOÀI CÁC CHỈ TIÊU TẠI PHẦN I, PHẢI ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU\n9. Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất theo các nội dung tại Mục 7; ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc\nYêu cầu: Các quy trình, quy định nêu tại Mục 7 phải được áp dụng và ghi chép lưu giữ đầy đủ trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc.\nPhương pháp đánh giá: Thực hiện theo hướng dẫn tương ứng tại Mục 7.\n10. Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng; công bố hợp quy theo quy định\nYêu cầu: Có đầy đủ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy cho từng sản phẩm.\nPhương pháp đánh giá: Kiểm tra các sản phẩm đã sản xuất, lưu thông; kiểm tra hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy cho từng loại sản phẩm; đánh giá sự phù hợp của hồ sơ lưu trữ, cập nhật và sản phẩm thực tế.\n11. Thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa\nYêu cầu: Thông tin ghi trên nhãn sản phẩm phải đúng quy định hiện hành về nhãn hàng hóa.\nPhương pháp đánh giá: Kiểm tra nhãn sản phẩm đã sản xuất, lưu thông; đối chiếu quy định về nhãn hàng hóa và tiêu chuẩn công bố áp dụng để đánh giá sự phù hợp của việc ghi nhãn.\n12. Công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\nYêu cầu: Các sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường phải được công bố thông tin trên Cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.\nPhương pháp đánh giá: Kiểm tra thông tin sản phẩm đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đối chiếu các hồ sơ công bố và sản phẩm thực tế đang sản xuất, lưu thông để đánh giá.\n13. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật\nYêu cầu: Cơ sở được thanh tra, kiểm tra phải phối hợp và chấp hành đúng quy định.\nPhương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua việc chấp hành các quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan nhà nước trong thanh tra, kiểm tra.\nC. XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ\n1. Đánh giá cấp Giấy chứng nhận\nCơ sở được đề nghị cấp Giấy chứng nhận khi 100% chỉ tiêu đánh giá đạt yêu cầu.\n2. Đánh giá giám sát duy trì điều kiện\n- Cơ sở được duy trì Giấy chứng nhận khi 100% chỉ tiêu đánh giá đạt yêu cầu.\n- Cơ sở phải tạm dừng sản xuất trong thời gian chờ khắc phục khi có 07 chỉ tiêu không đạt trở lên.\n- Cơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận khi không khắc phục trong thời gian đã cam kết.\nMẫu số 10.MTCN\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHĂN NUÔI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBIÊN BẢN\nĐánh giá điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nSố: ........./BB-ĐKSX\n1. Căn cứ đánh giá, ngày đánh giá: …………………………………………………………………….\n2. Tên cơ sở được đánh giá: …………………………………………………………………….………\n- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………\n- Số điện thoại: ……………………………..Số Fax: …………….. Email: ……………………………\n- Tên và số giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập: ...\nTên cơ quan cấp: ……………………………….…… Ngày cấp: ………………………………………\n- Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn: …………………………………………………….\n3. Địa điểm đánh giá:\n- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………\n- Điện thoại: …………………………. Số Fax: …………………. Email: ……………………………..\n4. Thành phần Đoàn đánh giá:\n- Ông/bà: …………………………………………………. Chức vụ: …………………………….\n- Ông/bà: …………………………………………………. Chức vụ: …………………………….\n5. Người đại diện của cơ sở:\n- Ông/bà: …………………………………………………. Chức vụ: …………………………….\n- Ông/bà: …………………………………………………. Chức vụ: …………………………….\n6. Sản phẩm sản xuất:\n…………………………………………………………………………………………………………..\n7. Nội dung đánh giá\nSTT\nChỉ tiêu đánh giá\nKết quả đánh giá\nDiễn giải kết quả đánh giá; hành động khắc phục lỗi\nĐạt\nKhông đạt\nI\nĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU HOẶC CÓ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT\n1.\nĐịa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại\n2.\nNhà xưởng, trang thiết bị\na\nCó nhà xưởng kết cấu vững chắc, đảm bảo yêu cầu về kiểm soát an toàn chất lượng\nb\nKhu chứa nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau; có kho hoặc dụng cụ chuyên dụng để bảo quản những sản phẩm có tính đặc thù theo khuyến cáo của nhà sản xuất\n3\nDây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh\n4\nThiết bị thu gom và xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất\n5\nTrường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật\n6\nCó phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với phòng thử nghiệm đủ năng lực để kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất\n7\nCó hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học\na\nKiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất\nb\nKiểm soát nguyên liệu\nc\nKiểm soát bao bì\nd\nKiểm soát thành phẩm\nđ\nKiểm soát quá trình sản xuất\ne\nKiểm soát tái chế\ng\nLưu mẫu thành phẩm\nh\nKiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị\ni\nKiểm soát động vật gây hại\nk\nVệ sinh nhà xưởng\nl\nThu gom và xử lý chất thải\nm\nKiểm soát người ra, vào và khách thăm quan cơ sở sản xuất\n8\nCó người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường\nII\nĐÁNH GIÁ DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN, NGOÀI CÁC CHỈ TIÊU TẠI MỤC I, PHẢI ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU\n9\nÁp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học theo các nội dung tại Mục 7; ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc\n10\nThực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng; công bố hợp quy theo quy định\n11\nThực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.\n12\nCông bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n13\nChấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật\nSố chỉ tiêu đánh giá thực tế\nSố chỉ tiêu đạt/không đạt\n8. Lấy mẫu (nếu có):\na) Thông tin về mẫu lấy (loại mẫu, số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...) …………\n……………………………………………………………………………………………………………….\nb) Chỉ định chỉ tiêu phân tích (Biên bản lấy mẫu kèm theo):\n……………………………………………………………………………………………………………….\n9. Ý kiến của Đoàn đánh giá:\n……………………………………………………………………………………………………………….\n10. Ý kiến của cơ sở:\n……………………………………………………………………………………………………………….\nBiên bản đã được đọc lại cho các bên cùng nghe và thống nhất ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.\nCHỦ CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)\nTRƯỞNG ĐOÀN ĐÁNH GIÁ (Ký, ghi rõ họ tên)\nMẫu số 11.MTCN\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHĂN NUÔI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI (VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI BỔ SUNG*)\nSố : A/B/C/MTCN\nTên cơ sở ……………………………. Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………..\nSố điện thoại: ………………………………………………. Số fax: …………………………………….\nĐịa chỉ sản xuất: ……………………………………………………………………………………………\nSố điện thoại: ………………………………………………. Số fax: …………………………………….\nGiấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập: …………………………………..\nĐược chứng nhận đủ điều kiện sản xuất:\n1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (ghi loại sản phẩm cụ thể).\n2. Thức ăn chăn nuôi bổ sung*.\n......., ngày.... tháng.... năm.... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n1. Sau khi cấp, đề nghị gửi 01 bản scan Giấy chứng nhận về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có địa chỉ cơ sở sản xuất.\n2. Quy định số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi như sau:\n- A: Là mã số đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất) theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.\n- B: là số thứ tự cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, bắt đầu từ số 001.\n- C: là năm cấp Giấy chứng nhận.\n- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận thì bổ sung cụm từ “Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận Mã số ........, ngày.........”; Mã số Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi so với Mã số Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu.\n*: Trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung.\nMẫu số 12.MTCN\nCỤC CHĂN NUÔI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ...../.......\n......., ngày .... tháng .... năm......\nTHÔNG BÁO\nVề việc kết quả đánh giá giám sát điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nKính gửi: ……………………………………..(1)\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ..... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\nCăn cứ kết quả đánh giá giám sát tại Biên bản đánh giá điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi số .......... ngày ............ và báo cáo khắc phục của ............ (1) (nếu có);\nCục Chăn nuôi thông báo kết quả đánh giá điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với ........................ (1) có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi với mã số ....... như sau:\n- Công ty được tiếp tục sản xuất vì đã duy trì điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định (đối với trường hợp đánh giá giám sát đạt).\n- Công ty phải tạm dừng sản xuất (nếu tạm dừng một phần thì ghi rõ phần tạm dừng) từ ngày ......... đến ngày .......... để chờ khắc phục (đối với trường hợp phải khắc phục).\n- Công ty sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (đối với trường hợp không khắc phục trong thời gian đã cam kết).\nNơi nhận: - Như trên; - Sở NN và PTNT....; - Lưu: VT,...\nTHỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\n(1): Tên cơ sở được đánh giá giám sát.\nMẫu số 13.MTCN\nTÊN TỔ CHỨC -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CÓ CHỨA CHẤT MỚI\nKính gửi: Cục Chăn nuôi.\nTên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………………..\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………\nSố điện thoại: ……………………… Số fax: …………………… Email: ……………………………….\n1. Đề nghị nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sau đây:\nSTT\nTên sản phẩm\nKhối lượng\nBản chất, công dụng\nDạng, màu\nQuy cách bao gói\nHãng, nước sản xuất\n1\n2\n3\n....\n2. Mục đích nhập khẩu: …………………………………………………………………………………..\n3. Thời gian nhập khẩu: …………………………………………………………………………………..\n4. Cửa khẩu nhập khẩu: …………………………………………………………………………………..\n5. Thời gian, địa điểm trưng bày tại hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu/khảo nghiệm/phân tích tại phòng thử nghiệm): …………………………………………………………………………………\n6. Phương án xử lý mẫu sau hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu/khảo nghiệm/phân tích tại phòng thử nghiệm): ………………………………………………………………………………………\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.\n............., ngày .... tháng .... năm ….. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 14.MTCN\nTÊN CƠ SỞ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM\nSản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký nghiên cứu/khảo nghiệm: ………………………………………..\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….\nSố điện thoại: ……………………… Số fax: …………………. Email: ………………………………\n2. Tên cơ sở thực hiện nghiên cứu/khảo nghiệm:\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….\nSố điện thoại: ……………………… Số fax: …………………. Email: ………………………………\n3. Thông tin về sản phẩm đăng ký nghiên cứu/khảo nghiệm\na) Tên sản phẩm, thành phần, công dụng, hạn sử dụng, cảnh báo (nếu có):...\nb) Nhà sản xuất: ………………………………………………………………………………………….\nc) Các tài liệu khác liên quan đến sản phẩm: ………………………………………………………..\n4. Cơ sở khoa học và hiện trạng ứng dụng sản phẩm trong nước và trên thế giới (Mô tả thông tin khoa học của sản phẩm, thành phần của sản phẩm và hiện trạng, hiệu quả sử dụng trong nước và trên thế giới)\nII. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM\n1. Nội dung\na) Đánh giá về thành phần, chất lượng của sản phẩm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng;\nb) Đánh giá tính an toàn đối với vật nuôi và môi trường trong quá trình sử dụng sản phẩm;\nc) Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của sản phẩm.\n2. Phương pháp nghiên cứu và cách bố trí thí nghiệm\na) Phương pháp nghiên cứu;\nb) Bố trí thí nghiệm.\n3. Biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khảo nghiệm\n4. Kế hoạch triển khai\n5. Dự kiến kết quả đạt được\nCHỦ CƠ SỞ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM (Ký tên, đóng dấu)\n............, ngày .... tháng .... năm ...... TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu số 15.MTCN\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHĂN NUÔI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ........./CN-....\nV/v: Cho phép nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới\nHà Nội, ngày ... tháng ... năm......\nKính gửi: ……………………………………………\nCục Chăn nuôi đã nhận được Văn bản số ........... ngày ................ của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới để làm mẫu giới thiệu hội chợ, triển lãm/nghiên cứu/khảo nghiệm/làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm/để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu. Sau khi thẩm định hồ sơ, Cục Chăn nuôi có ý kiến như sau:\n1. Cục Chăn nuôi đồng ý cho phép ……………………….. (Tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ) nhập khẩu sản phẩm …….., số lượng .......... để ............... (ghi rõ mục đích nhập khẩu), cụ thể:\nSTT\nTên sản phẩm\nKhối lượng/ thể tích\nBản chất, công dụng\nDạng, màu\nQuy cách bao gói\nHãng, nước sản xuất\n1\n2\n2. Thời gian nhập khẩu: …………………………………………………………………………………..\n3. Cửa khẩu nhập khẩu: …………………………………………………………………………………..\n4. Các sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nêu trên chỉ được dùng làm mẫu giới thiệu hội chợ, triển lãm/nghiên cứu/khảo nghiệm/làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm/để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu không được sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác.\n5. Mẫu sản phẩm sau khi trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triển lãm/nghiên cứu/làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm phải được xử lý theo quy định của pháp luật.\nNơi nhận: - Như trên; - Cơ quan Hải quan nơi đăng ký; - Lưu: VT,...\nTHỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)\nPhụ lục II\nDANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẦN BẢO TỒN\nSTT\nTên giống vật nuôi\nI\nGiống lợn\n1\nLợn ỉ\n2\nLợn Chư Prông\n3\nLợn Lang Hồng\n4\nLợn Vân Pa\nII\nGiống gà\n1\nGà Tây Kỳ Sơn\n2\nGà lông chân\n3\nGà lùn Cao Sơn\n4\nGà Mã Đà\n5\nGà Bang Trới\n6\nGà Hồ\nIII\nGiống vịt\n1\nVịt Mường Khiêng\n2\nVịt Bầu Quỳ\n3\nVịt Bầu Bến\n4\nVịt Bầu Nghĩa Đô\nIV\nGiống ngan\n1\nNgan dé\n2\nNgan Xám\nV\nGiống ngỗng\nNgỗng cỏ\nVI\nGiống ngựa\nNgựa Mường Luống\nVII\nGiống thỏ\nThỏ nội\nVIII\nOng\n1\nOng khoái\n2\nOng ruồi đỏ\n3\nOng đá\n4\nOng nội (Apis cerana cerana)\nPhụ lục V\nHỆ SỐ ĐƠN VỊ VẬT NUÔI VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI\n1. Hệ số đơn vị vật nuôi:\nSTT\nLoại vật nuôi\nKhối lượng hơi trung bình (kg)\nHệ số đơn vị vật nuôi\nI\nLợn\n1\nLợn dưới 28 ngày tuổi\n8\n0,016\n2\nLợn thịt:\n2.1\nLợn nội\n80\n0,16\n2.2\nLợn ngoại\n100\n0,2\n3\nLợn nái:\n3.1\nLợn nội\n200\n0,4\n3.2\nLợn ngoại\n250\n0,5\n4\nLợn đực:\n300\n0,6\nII\nGia cầm\n1\nGà:\n1.1\nGà nội\n1,5\n0,003\n1.2\nGà công nghiệp:\n1.2.1\nGà hướng thịt\n2,5\n0,005\n1.2.2\nGà hướng trứng\n1,8\n0,0036\n2\nVịt:\n2.1\nVịt hướng thịt:\n2.1.1\nVịt nội\n1,8\n0,0036\n2.1.2\nVịt ngoại\n2,5\n0,005\n2.2\nVịt hướng trứng:\n1,5\n0,003\n3\nNgan\n2,8\n0,0056\n4\nNgỗng\n4\n0,008\n5\nChim cút\n0,15\n0,0003\n6\nBồ câu\n0,6\n0,0012\n7\nĐà điểu\n80\n0,16\nIII\nBò\n1\nBê dưới 6 tháng tuổi\n100\n0,2\n2\nBò thịt:\n2.1\nBò nội\n170\n0,34\n2.2\nBò ngoại, bò lai\n350\n0,7\n3\nBò sữa\n500\n1\nIV\nTrâu\n1\nNghé dưới 6 tháng tuổi\n120\n0,24\n2\nTrâu\n350\n0,7\nV\nGia súc khác\n1\nNgựa\n200\n0,4\n2\nDê\n25\n0,05\n3\nCừu\n30\n0,06\n4\nThỏ\n2,5\n0,005\nVI\nĐộng vật khác\n1\nHươu sao\n50\n0,1\n2\nChó nuôi để kinh doanh\n2.1\nChó có khối lượng đến 5 kg\n2,75\n0,0055\n2.2\nChó có khối lượng từ 5 kg đến dưới 20 kg\n12,5\n0,025\n2.3\nChó có khối lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg\n35\n0,07\n3\nChó có khối lượng từ 50 kg trở lên\n60\n0,12\n4\nVịt trời\n1,5\n0,003\n5\nDông\n0,36\n0,00072\n6\nRồng đất\n0,5\n0,001\n2. Công thức tính:\na) Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.\nb) Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:\nĐVN = HSVN x Số con\nTrong đó:\n- ĐVN: Đơn vị vật nuôi;\n- HSVN: Hệ số đơn vị vật nuôi.", + "id": 103461 +} diff --git a/contexts/context_103462.json b/contexts/context_103462.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02e9433c9f6f3ac52f8f9619dea54e528befbc09 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103462.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-895-QD-UBND-2020-thuc-hien-chinh-sach-tro-giup-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Quang-Ngai-456617.aspx", + "name": "Quyet-dinh-895-QD-UBND-2020-thuc-hien-chinh-sach-tro-giup-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Quang-Ngai-456617", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 895/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN\r\n\nCHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày\r\n\n12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC \r\n\nngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi\r\n\nngân sách địa phương năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntại Công văn số 96/SLĐTBXH-BTXH ngày 09/01/2020 và Giám đốc Sở Tài chính tại\r\n\nCông văn số 1467/STC-NS ngày 18/6/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội năm 2020 theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của\r\n\nChính phủ, như sau:\n\n1. Đối tượng và mức thực hiện\n\na) Đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý\r\n\nđược trợ giúp hàng tháng là 85.420 đối tượng (bao gồm 4.182 đối tượng được hỗ\r\n\ntrợ mai táng phí).\n\nb) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 11, Điều 20 Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013.\n\n2. Thời gian thực hiện trợ cấp\n\nThời gian thực hiện trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội do\r\n\nxã, phường, thị trấn quản lý từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.\n\n3. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 399.075,66 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho 85.420 đối tượng do xã,\r\n\nphường, thị trấn quản lý là 376.492,86 triệu đồng;\n\n- Kinh phí hỗ trợ mai táng phí cho 4.182 đối tượng là\r\n\n22.582,8 triệu đồng.\n\n(Chi tiết số đối tượng và kinh phí của từng huyện, thị xã,\r\n\nthành phố theo Phụ lục đính kèm Quyết định này)\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện\n\na) Kinh phí được giao trong cân đối thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách (2017-2020) cho ngân sách các huyện, thành phố là 304.465 triệu đồng;\n\nb) Từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân\r\n\nsách huyện để thực hiện chính sách an sinh xã hội theo Luật Người cao tuổi, Luật\r\n\nNgười khuyết tật và chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại Quyết định\r\n\nsố 990/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của UBND tỉnh là 10.588 triệu đồng;\n\nc) Từ nguồn kinh phí chuyển nguồn từ năm 2019 sang năm 2020\r\n\nlà 25.589 triệu đồng;\n\nd) Từ nguồn cải cách tiền lương của tỉnh năm 2020 là\r\n\n31.294,13 triệu đồng;\n\ne) Từ nguồn kinh phí thực hiện các chính sách theo Quyết định\r\n\nsố 579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 27.139,53 triệu đồng đã được bố trí tại\r\n\nQuyết định số 990/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo bổ sung phần kinh\r\n\nphí còn thiếu sau khi các huyện, thị xã, thành phố báo cáo nhu cầu kinh phí thực\r\n\nhiện; chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu đã cung cấp tại\r\n\nCông văn số 96/SLĐTBXH-BTXH ngày 09/01/2020.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thực hiện chính sách trợ giúp cho đối tượng bảo trợ\r\n\nxã hội đảm bảo đúng đối tượng, quy trình, thủ tục và nội dung theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nc) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở các địa\r\n\nphương, hướng dẫn các địa phương xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đối tượng để\r\n\nlàm cơ sở thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, đồng thời chịu trách nhiệm tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện chính sách trợ giúp cho\r\n\nđối tượng bảo trợ xã hội đảm bảo tính xác thực về đối tượng, đúng quy trình, nội\r\n\ndung theo quy định của Nhà nước về chính sách trợ giúp xã hội.\n\nb) Tổng hợp báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2020, gửi\r\n\nSở Tài chính trước ngày 30/10/2020 để tổng hợp, bổ sung kinh phí cho các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban: Kinh tế-Ngân sách, Văn hóa-Xã hội, HĐND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(VX), KT, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXlmc298.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 103462 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103463.json b/contexts/context_103463.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a3c9302c79c30d1e7934dcdee28f443bb011e2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103463.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-77-2006-QD-TTg-Quy-che-lam-viec-mau-Uy-ban-nhan-dan-xa-phuong-thi-tran-11033.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-2006-QD-TTg-Quy-che-lam-viec-mau-Uy-ban-nhan-dan-xa-phuong-thi-tran-11033", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 77/2006/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2006 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nĐể thực hiện Quyết định số 169/2003/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án đổi mới phương thức điều hành và hiện đại hoá công sở\r\n\ncủa hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn I;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào đặc thù\r\n\nquản lý, đặc điểm cụ thể của địa phương để ban hành Quy chế làm việc của mình\r\n\nphù hợp với Quy chế này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nBộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quyết định này./. \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao; \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; \r\n\n - Học viện Hành chính quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,\r\n\n Ban Điều hành 112, Website Chính phủ,\r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TH (5b), A.\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nPhan Văn Khải \n\n \n\nQUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2006 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh \n\n1. Quy chế này quy\r\n\nđịnh về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết\r\n\ncông việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây\r\n\ngọi chung là Ủy ban nhân dân xã). \n\n2. Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã; công chức và cán bộ không chuyên trách cấp\r\n\nxã; Trưởng thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là Trưởng\r\n\nthôn), Tổ trưởng dân phố, Trưởng khu dân cư (sau đây gọi chung là Tổ trưởng dân\r\n\nphố), các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã chịu sự\r\n\nđiều chỉnh của Quy chế này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\nxã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao\r\n\ntrách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch,\r\n\nỦy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu\r\n\ntrách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về\r\n\nlĩnh vực được phân công. \n\n2. Chấp hành sự chỉ\r\n\nđạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám\r\n\nsát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân xã với Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện mọi nhiệm vụ.\n\n 3. Giải quyết\r\n\ncác công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và\r\n\nphạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo\r\n\nđúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của\r\n\nỦy ban nhân dân xã. \n\n4. Cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức\r\n\nhọc tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân xã\r\n\nngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh,\r\n\nnâng cao đời sống nhân dân.\n\nChương 2:\n\nTRÁCH NHIỆM, PHẠM\r\n\nVI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\n\nĐiều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân\r\n\nxã\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\nxã thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều\r\n\n124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề\r\n\nquan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã.\n\n2. Cách thức giải\r\n\nquyết công việc của Ủy ban nhân dân xã:\n\na) Ủy ban nhân dân\r\n\nxã họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này tại phiên họp Ủy ban nhân dân;\n\nb) Đối với các vấn\r\n\nđề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp Ủy ban nhân dân được, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân xã gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân xã\r\n\nnhất trí thì Văn phòng Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân xã tại phiên họp gần nhất.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân xã\n\n1. Trách nhiệm chung:\n\na) Tích cực, chủ động\r\n\ntham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân xã; tham dự đầy đủ các phiên họp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Ủy ban nhân dân; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp\r\n\nluật của Đảng và Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức cấp xã,\r\n\nTrưởng thôn, Tổ trưởng dân phố hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập,\r\n\nnâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương,\r\n\nchính sách đang thi hành tại cơ sở;\n\nb) Không được nói\r\n\nvà làm trái các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy\r\n\nban nhân dân xã và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có\r\n\ný kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. \n\n2. Trách nhiệm, phạm\r\n\nvi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:\n\na) Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và điều hành mọi công\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình theo quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân năm 2003; đồng thời, cùng Ủy ban nhân dân xã chịu trách\r\n\nnhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân\r\n\nxã và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi\r\n\nchung là Ủy ban nhân dân huyện);\n\nb) Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của Ủy ban\r\n\nnhân dân, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay; bảo đảm việc chấp\r\n\nhành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy\r\n\nvà Hội đồng nhân dân xã;\n\nc) Căn cứ vào các\r\n\nvăn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng Chương trình công tác\r\n\nnăm, quý, tháng của Ủy ban nhân dân xã;\n\nd) Tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân xã và các cán bộ, công chức khác thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao;\n\nđ) Quyết định những\r\n\nvấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất,\r\n\nphức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền\r\n\ncủa Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân xã;\n\ne) Ký ban hành các\r\n\nvăn bản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân xã và thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân theo quy định của pháp luật;\n\ng) Báo cáo tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội của xã, hoạt động của Ủy ban nhân dân với Đảng ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện;\n\nh) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp\r\n\nxã; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, tiếp thu về các đề xuất\r\n\ncủa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của Ủy ban nhân\r\n\ndân; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;\n\ni) Tổ chức việc tiếp\r\n\ndân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\n3. Trách nhiệm, phạm\r\n\nvi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:\n\na) Trực tiếp chỉ đạo\r\n\ncác lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công; chủ động xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công\r\n\ntrên địa bàn. Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết\r\n\ncác vấn đề thuộc lĩnh vực được giao;\n\nb) Chịu trách nhiệm\r\n\ncá nhân trước Chủ tịch, trước Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân xã về lĩnh vực\r\n\nđược giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và\r\n\ncác thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó Chủ tịch phải\r\n\nbáo cáo Chủ tịch quyết định; \n\nc) Khi giải quyết\r\n\ncông việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công\r\n\nviệc của thành viên khác của Ủy ban nhân dân thì chủ động trao đổi, phối hợp với\r\n\nthành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì\r\n\nbáo cáo Chủ tịch quyết định;\n\nd) Kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncán bộ, công chức, các thôn và tổ dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách\r\n\nvà pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.\n\n4. Trách nhiệm, phạm\r\n\nvi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân xã:\n\na) Ủy viên Ủy ban\r\n\nnhân dân xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân xã; cùng Chủ tịch và Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm\r\n\ntập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã\r\n\nvề lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan;\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được\r\n\nphân công trên địa bàn; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc\r\n\nđó;\n\nc) Phối hợp công\r\n\ntác với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, các cán bộ, công chức có liên\r\n\nquan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n(sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp huyện) để thực hiện tốt nhiệm vụ của\r\n\nmình;\n\nd) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết\r\n\ncông việc của công chức cấp xã\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2003 của Chính phủ, công chức cấp xã còn\r\n\ncó \r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp\r\n\nxã, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực\r\n\nđược phân công.\n\n2. Nêu cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục\r\n\nvụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt\r\n\nquá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để\r\n\nxin ý kiến.\n\n3. Tuân thủ Quy chế\r\n\nlàm việc của Ủy ban nhân dân xã, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật\r\n\nvà nội quy cơ quan.\n\n4. Không chuyển\r\n\ncông việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tự\r\n\ný chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc\r\n\ntrách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có\r\n\nliên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo\r\n\ncáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý.\n\n5. Chịu trách nhiệm\r\n\nbảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp\r\n\nxếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của Ủy ban nhân\r\n\ndân xã; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh\r\n\nvực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã. \n\nĐiều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không\r\n\nchuyên trách cấp xã, Trưởng thôn và Tổ trưởng dân phố\n\n1. Cán bộ không\r\n\nchuyên trách cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được quy định tại Điều 5 Quy chế này. \n\n2. Trưởng thôn, Tổ\r\n\ntrưởng dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về mọi mặt hoạt\r\n\nđộng của thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa\r\n\nbàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ\r\n\ntrách; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và các\r\n\nthôn, tổ dân phố.\n\nChương 3:\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ\n\nĐiều 7. Quan hệ với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\nxã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân huyện.\n\nTrong chỉ đạo điều\r\n\nhành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định,\r\n\nỦy ban nhân dân xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định hiện hành về chế độ thông\r\n\ntin báo cáo.\n\n2. Ủy ban nhân dân\r\n\nxã chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\ncơ quan chuyên môn cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn\r\n\nxã; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, từng bước nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức cấp xã.\n\n Ủy ban nhân\r\n\ndân xã bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực\r\n\ncông tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ\r\n\nquan chuyên môn cấp huyện, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên\r\n\nmôn cấp trên.\n\nĐiều 8. Quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\nđoàn thể nhân dân cấp xã\n\n1. Quan hệ với Đảng\r\n\nủy xã:\n\na) Ủy ban nhân dân\r\n\nxã chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy xã trong việc thực hiện nghị quyết của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên; \n\nb) Ủy ban nhân dân xã chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ\r\n\ncụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội,\r\n\nnâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế\r\n\nhoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có\r\n\nphẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.\n\n2. Quan hệ với Hội\r\n\nđồng nhân dân xã:\n\na) Ủy ban nhân dân\r\n\nxã chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội đồng nhân dân xã; phối\r\n\nhợp với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hội đồng\r\n\nnhân dân xã, xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, quyết định;\r\n\ncung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân xã;\n\nb) Các thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến\r\n\ncông việc do mình phụ trách;\n\nc) Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nxã để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.\n\n3. Quan hệ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp\r\n\nxã: \n\nỦy ban nhân dân xã\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo\r\n\nđiều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc\r\n\nkhi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa\r\n\nphương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân cho các tổ chức này biết để phối hợp,\r\n\nvận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách,\r\n\npháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.\n\nĐiều 9. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng thôn và Tổ trưởng\r\n\ndân phố \n\n1. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã phân công các thành viên Ủy ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm\r\n\ntình hình các thôn và tổ dân phố. Hàng tháng, các thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\nlàm việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố thuộc địa bàn được phân công phụ\r\n\ntrách hoặc trực tiếp làm việc với thôn, tổ dân phố để nghe phản ánh tình hình,\r\n\nkiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.\r\n\n2. Trưởng thôn, Tổ\r\n\ntrưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nxã để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các\r\n\nvăn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của\r\n\nnhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở. \n\nTrưởng thôn, Tổ trưởng dân phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân xã tình hình mọi mặt của thôn, tổ dân phố, đề xuất biện pháp giải\r\n\nquyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.\n\nChương 4:\n\nCHẾ ĐỘ HỘI HỌP,\r\n\nGIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\n\nĐiều 10. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân dân xã\n\n1. Phiên họp Ủy\r\n\nban nhân dân xã:\n\na) Ủy ban nhân dân\r\n\nxã mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp cụ thể do Chủ tịch quyết định.\n\nThành phần tham dự\r\n\nphiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân mời Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ncùng tham dự. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã và\r\n\ncác Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố được mời tham dự khi bàn về các công việc có\r\n\nliên quan. Đại biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu\r\n\nquyết;\n\nb) Nội dung phiên\r\n\nhọp:\n\nNội dung phiên họp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân xã gồm những vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế\r\n\nnày.\n\nc) Trình tự phiên\r\n\nhọp:\n\n- Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân chủ tọa phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền Phó Chủ tịch chủ tọa\r\n\nphiên họp;\n\n- Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, đại biểu được\r\n\nmời dự và chương trình phiên họp;\n\n- Chủ đề án báo\r\n\ncáo tóm tắt đề án, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo\r\n\nluận và xin ý kiến tại phiên họp;\n\n- Các đại biểu dự\r\n\nhọp phát biểu ý kiến;\n\n- Chủ tọa phiên họp kết luận từng đề án và lấy biểu quyết. Đề án được\r\n\nthông qua nếu được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán\r\n\nthành.\n\nTrường hợp vấn đề\r\n\nthảo luận chưa được thông qua thì Chủ tọa yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại\r\n\nvào phiên họp khác;\n\n- Chủ tọa\r\n\nphát biểu ý kiến kết luận phiên họp. \n\n2. Giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: \n\na) Hàng tuần, Chủ\r\n\ntịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban một lần theo quyết định của Chủ tịch để\r\n\nkiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy\r\n\nsinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân huyện; chuẩn bị nội dung các phiên họp Ủy\r\n\nban nhân dân, các hội nghị, cuộc họp khác do Ủy ban nhân dân xã chủ trì triển khai. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể\r\n\nnhân dân cấp xã và cán bộ, công chức xã được mời tham dự khi bàn về các vấn đề\r\n\ncó liên quan; \n\nb) Trình tự giao ban: \n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân xã\r\n\nbáo cáo những công việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc,\r\n\ntồn tại và các công việc cần xử lý; chương trình công tác tuần; \n\n- Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận,\r\n\nquyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác. \n\n3. Khi cần\r\n\nthiết, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập các Trưởng thôn,\r\n\nTổ trưởng dân phố, một số cán bộ, công chức họp để chỉ đạo, giải quyết các vấn\r\n\nđề theo yêu cầu nhiệm vụ.\n\n4. Sáu\r\n\ntháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân xã họp liên tịch với Thường\r\n\ntrực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người\r\n\nđứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã, cán bộ không chuyên trách và công chức cấp\r\n\nxã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình kinh tế - xã hội, kiểm\r\n\nđiểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và triển khai nhiệm vụ công tác\r\n\nsắp tới. \n\n5. Các hội\r\n\nnghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân\r\n\nxã về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nhà\r\n\nnước cấp trên.\n\n6. Làm việc\r\n\nvới Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện tại xã:\n\na) Theo chương trình đã được Ủy\r\n\nban nhân dân huyện thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Phó Chủ tịch,\r\n\nỦy viên Ủy ban nhân dân, các cán bộ, công chức có liên quan cùng Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân xã chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nvà cơ quan chuyên môn cấp huyện; \n\nb) Căn cứ nội dung công tác cụ\r\n\nthể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh\r\n\nvực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên\r\n\nmôn cấp huyện, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần\r\n\ntriển khai.\n\n7. Các cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp,\r\n\ntập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết\r\n\nquả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nphụ trách.\n\n8. Việc tổ\r\n\nchức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã phải quán triệt tinh thần\r\n\nthiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n9. Trách\r\n\nnhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân xã trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân xã:\n\na) Chủ động đề xuất, bố trí lịch\r\n\nhọp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp,\r\n\ntiếp khách chuẩn bị các điều kiện phục vụ;\n\nb) Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân, phối hợp với cán bộ, công chức liên quan chuẩn bị nội dung,\r\n\nchương trình các cuộc họp, làm việc; gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu;\r\n\nghi biên bản các cuộc họp.\n\nĐiều 11. Giải\r\n\nquyết các công việc của Ủy ban nhân dân xã\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã\r\n\nchịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ\r\n\nchức theo cơ chế \"một cửa\" từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả\r\n\nthông qua một đầu mối là \"bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\" tại Ủy\r\n\nban nhân dân; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết\r\n\nquả cho công dân theo quy định hiện hành.\n\n2. Công khai, niêm yết tại trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân xã, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải\r\n\nquyết công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm giải quyết công việc nhanh\r\n\nchóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền\r\n\nhà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức cấp xã.\n\n3. Ủy ban nhân dân xã có trách\r\n\nnhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của Ủy ban nhân dân hoặc với Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người\r\n\ncó nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.\n\n4. Bố trí đủ cán bộ, công chức\r\n\ncó năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm\r\n\nviệc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả năng cho phép, cần bố trí\r\n\nphòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.\n\nĐiều 12. Tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân\n\n1. Hàng tuần, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã bố trí ít nhất một buổi để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công bố\r\n\ncông khai để nhân dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân\r\n\nphải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn\r\n\ncông dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n\nỦy ban nhân dân xã phối hợp với\r\n\ncác đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy\r\n\ntrách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của\r\n\npháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ\r\n\nmỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.\n\nTrưởng thôn, Tổ trưởng dân phố\r\n\ncó trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự, những thắc mắc, mâu thuẫn\r\n\ntrong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với Ủy ban nhân dân xã\r\n\nkịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.\n\n2. Cán bộ, công chức phụ trách từng\r\n\nlĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ\r\n\nquan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\nĐiều 13. Phối\r\n\nhợp giữa Ủy ban nhân dân với Thanh tra nhân dân ở cấp xã\n\nỦy ban nhân dân xã có trách nhiệm:\n\n1. Thông báo kịp thời cho Ban\r\n\nThanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động,\r\n\nnhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã; các mục tiêu và nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.\n\n2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban\r\n\nThanh tra nhân dân.\n\n3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân\r\n\ndân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra\r\n\nnhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân\r\n\ndân.\n\n4. Thông báo cho Ban Thanh tra\r\n\nnhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở\r\n\ncơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu\r\n\nquả theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14.\r\n\nThông tin tuyên truyền và báo cáo\n\n1. Ủy ban nhân dân xã chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối,\r\n\nchính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân xã cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu\r\n\nquả hệ thống truyền thanh, nhà văn hoá, tủ sách pháp luật, điểm bưu điện - văn\r\n\nhoá xã để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật.\n\nKhi có vấn đề đột xuất, phức tạp\r\n\nnảy sinh, Ủy ban nhân dân xã phải báo cáo tình hình kịp thời với Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.\n\n2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột\r\n\nxuất, các thành viên Ủy ban nhân dân, cán bộ, công chức cấp xã, Trưởng thôn, Tổ\r\n\ntrưởng dân phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ\r\n\ntrách, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân xã\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Ủy ban nhân dân theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết\r\n\nnhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, đồng gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy, Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã.\n\nChương 5:\n\nQUẢN\r\n\nLÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ\n\nĐiều 15. Quản lý văn bản\n\n1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân xã. Văn phòng Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản\r\n\nđến vào sổ công văn và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết.\r\n\nCác văn bản đóng dấu hoả tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được. \n\n2. Đối với những văn bản phát hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, Văn phòng Ủy ban nhân dân xã phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản,\r\n\nngày, tháng, năm, đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ; đồng thời lưu giữ hồ sơ và\r\n\nbản gốc.\n\n3. Các vấn đề về chủ trương,\r\n\nchính sách đã được quyết định trong phiên họp của Ủy ban nhân dân xã đều phải\r\n\nđược cụ thể hoá bằng các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân xã hoặc cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo,\r\n\ntrình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban\r\n\nhành chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày phiên họp kết thúc.\n\nĐiều 16. Soạn thảo và thông qua văn bản của Ủy ban\r\n\nnhân dân xã\n\nTrình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân\r\n\ndân xã thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46 Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004. \n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản.\r\n\nCán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc\r\n\nlĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định; phối\r\n\nhợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch phụ trách xem xét, quyết định.\n\n2. Đối với các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, căn cứ vào tính\r\n\nchất và nội dung của dự thảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổ chức việc lấy ý kiến\r\n\ncủa các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại\r\n\ncác thôn, các khu dân cư để chỉnh lý dự thảo.\n\nTổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải gửi tờ trình, dự thảo quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên quan đến các\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp Ủy ban nhân dân.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành quyết định,\r\n\nchỉ thị sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân quyết định thông qua.\n\n4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ đạo\r\n\nviệc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại Điều\r\n\n48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân.\n\nĐiều 17. Thẩm quyền ký văn bản \n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản trình Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện và Hội đồng nhân dân xã; các quyết định, chỉ thị của Ủy\r\n\nban nhân dân xã, các văn bản thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2003.\n\nKhi Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký thay. Phó Chủ\r\n\ntịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch biết về văn bản đã ký thay.\n\n2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch các văn bản xử lý những vấn đề cụ thể,\r\n\nchỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công.\n\nĐiều 18. Kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện văn bản\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực\r\n\ntiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của\r\n\ncác cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi.\n\nPhó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, cán bộ và công chức cấp xã,\r\n\nTrưởng thôn, Tổ trưởng dân phố theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên\r\n\nsâu sát từng thôn, tổ dân phố, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và Nhà nước của mọi công dân trên địa bàn xã./.", + "id": 103463 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103464.json b/contexts/context_103464.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a15ec42eacae8b45a02b430e0f1cb3f83f1d125b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103464.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-555-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-so-noi-vu-Vinh-Long-2015-296317.aspx", + "name": "Quyet-dinh-555-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-so-noi-vu-Vinh-Long-2015-296317", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 555/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 10 tháng 4 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP , ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP , ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP , ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số: 92/TTr-SNV, ngày 01/4/2015 và Công văn số 224/STP-KSTTHC,\r\n\nngày 30/3/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố mới 06 (sáu) thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ:\n\n- Niêm yết công khai đầy đủ danh mục\r\n\nvà nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung\r\n\ncủa các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp (để báo cáo);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);\r\n\n - Phòng TH, NC-TD (để tổng hợp);\r\n\n - Lưu: VT, 1.22.05.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nTHUỘC THẦM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Thị trường lao động\n\n1\n\nThủ tục Thành lập trung tâm dịch\r\n\n vụ việc làm\n\n2\n\nThủ tục Tổ chức lại, giải thể\r\n\n Trung tâm dịch vụ việc làm\n\nII. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nThành lập cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n2\n\nThành lập cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n3\n\nGiải thể cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n4\n\nThay đổi tên, trụ sở, giám đốc, quy\r\n\n chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC THẦM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG\n\nI. LĨNH VỰC THỊ\r\n\nTRƯỜNG LAO ĐỘNG\n\n1. Thành lập\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm.\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm xây dựng\r\n\nđề án và tờ trình thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm.\n\nBước 2: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm gửi đề\r\n\nán và tờ trình thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến.\n\nBước 3: Sau khi có ý kiến bằng văn bản đối với việc thành lập Trung tâm dịch vụ\r\n\nviệc làm, cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm gửi trực\r\n\ntiếp hồ sơ thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định\r\n\nđến cơ quan, tổ chức thẩm định để thẩm định\r\n\ntại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh\r\n\nLong, tỉnh Vĩnh Long).\n\nBước 4: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ đầy đủ của hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận\r\n\nhồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao\r\n\ncho người nộp,\r\n\nđể người nộp\r\n\nbổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrong thời hạn 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục), cơ quan, tổ chức thẩm\r\n\nđịnh phải có văn bản thẩm định.\n\nBước 5: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định\r\n\ncó văn bản thẩm định, cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập.\r\n\nTrường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền không đồng ý việc thành lập đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan trình đề nghị thành lập\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập biết rõ lý do.\n\nBước 6: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ đã gửi hồ sơ thẩm\r\n\nđịnh là Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1,\r\n\nTP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận\r\n\nphải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức trả kết quả, kiểm tra\r\n\nlại kết quả trước khi trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả, kiểm tra lại\r\n\nkết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại\r\n\ncho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan tổ\r\n\nchức thẩm định tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường\r\n\n1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: (theo quy định tại Điều 8 Nghị định số\r\n\n55/2012/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định số 196/2013/NĐ-CP)\n\na. Thành phần hồ sơ:\n\n+ Hồ sơ thẩm định:\n\n- Đề án thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm;\n\n- Văn bản đề nghị, tờ trình thành\r\n\nlập Trung tâm dịch vụ việc làm, dự thảo quyết định thành lập Trung tâm dịch vụ\r\n\nviệc làm, dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm\r\n\nvà các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);\n\n- Ý kiến bằng văn bản của các cơ\r\n\nquan có liên quan về việc thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm;\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu\r\n\ný kiến của các cơ quan có liên quan.\n\n+ Hồ sơ cơ quan thẩm định trình\r\n\ncơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập:\n\n- Văn bản thẩm định, văn bản tham\r\n\ngia góp ý kiến của các cơ quan, tổ chức và các tài liệu khác có liên quan;\n\n- Dự thảo quyết định thành lập\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm đã được hoàn chỉnh về nội dung và thể thức.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo\r\n\nquy định tại Điều 13 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP)\n\n- Trong thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục), cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định.\n\n- Trong thời hạn 20 (hai mươi)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định có văn bản thẩm định, cơ\r\n\nquan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập. Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền không đồng ý việc\r\n\nthành lập Trung tâm dịch vụ việc làm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan\r\n\ntrình đề nghị thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm biết rõ lý do.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định thành lập Trung tâm dịch vụ\r\n\nviệc làm.\n\nTrường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền không đồng ý việc thành lập Trung tâm\r\n\ndịch vụ việc làm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan trình đề nghị thành lập\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm biết rõ lý do.\n\n1.8. Lệ phí: Không\n\n1.9. Mẫu giấy phép hoạt động\r\n\ndịch vụ việc làm: Không\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 196/2013/NĐ-CP).\n\n- Có mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cụ thể.\n\n- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới Trung tâm dịch\r\n\nvụ việc làm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n- Có trụ sở làm việc hoặc đề án quy hoạch cấp đất\r\n\nxây dựng trụ sở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới).\n\n- Có trang thiết bị, phương tiện làm việc để thực\r\n\nhiện các hoạt động dịch vụ việc làm và quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định\r\n\nmức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động.\n\n- Có ít nhất 15 cán bộ có trình độ cao đẳng trở\r\n\nlên.\n\n- Kinh phí hoạt động thường xuyên do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền thành lập bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với Trung tâm dịch vụ việc làm do Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập và\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm do người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp\r\n\nTrung ương quyết định thành lập khi thành lập phải có ý kiến chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh nơi Trung tâm đặt trụ sở chính.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP , ngày 28 tháng 6\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n- Nghị định số 196/2013/NĐ-CP , ngày 21 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm.\n\n2. Tổ chức lại, giải thể\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm.\n\n2.1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Trên cơ sở phê duyệt quy hoạch hệ\r\n\nthống Trung tâm dịch vụ việc làm của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức đề nghị tổ\r\n\nchức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm gửi hồ sơ tổ chức lại, giải\r\n\nthể Trung tâm dịch vụ việc làm 01 (một) bộ theo quy định đến cơ quan, tổ chức\r\n\nthẩm định để thẩm định tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ\r\n\nVương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) đối với các cơ quan có liên\r\n\nquan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi\r\n\ntên các cơ quan đó vào mục nơi nhận của công văn hoặc tờ trình đề nghị thành lập.\n\nBước 2: Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\ntổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm phải lập danh mục hồ sơ theo\r\n\ndõi quá trình xử lý theo quy định.\n\nHồ sơ gửi là văn bản chính được ký tên, đóng dấu\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại, giải thể và các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ\r\n\nđầy đủ của hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận\r\n\nhồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao\r\n\ncho người nộp,\r\n\nđể người nộp\r\n\nbổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ đã gửi hồ sơ thẩm định Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nVĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh\r\n\nLong, tỉnh Vĩnh Long).\n\nKhi đến nhận kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại\r\n\nphiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;\n\nCông chức trả kết quả, kiểm tra lại\r\n\nkết quả trước khi trao cho người nhận;\n\nNgười nhận kết quả, kiểm tra lại kết\r\n\nquả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho\r\n\nđúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n2.2. Các thức thực hiện: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại, giải thể trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm gửi hồ sơ trực tiếp đến cơ quan, tổ chức thẩm\r\n\nđịnh tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường\r\n\n1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định\r\n\nsố 55/2012/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định số 196/2013/NĐ-CP).\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đề án tổ chức lại, giải thể\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm;\n\n- Tờ trình đề án tổ chức lại, giải\r\n\nthể Trung tâm dịch vụ việc làm và dự thảo quyết định tổ chức lại, giải thể\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm;\n\n- Các văn bản của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản\r\n\nvay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo\r\n\nquy định tại Điều 16 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP).\n\n- Trong thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục), cơ quan, tổ chức\r\n\nthẩm định phải có văn bản thẩm định.\n\n- Trong thời hạn 25 (hai lăm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định có văn bản thẩm định, cơ quan\r\n\nhoặc người có thẩm quyền quyết định việc tổ chức\r\n\nlại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm ra quyết định tổ chức lại, giải thể. Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nkhông đồng ý việc tổ chức lại, giải thể\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị việc\r\n\ntổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm biết rõ lý do.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định tổ chức\r\n\nlại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm.\n\nTrường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền không đồng ý việc tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị việc tổ chức lại, giải thể\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm biết rõ lý do.\n\n2.8. Lệ phí: Không\n\n2.9. Mẫu giấy phép hoạt động\r\n\ndịch vụ việc làm: Không\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: theo quy định tại Khoản\r\n\n2 và 3, Điều 3 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP .\n\na. Điều kiện tổ chức lại Trung\r\n\ntâm dịch vụ việc làm\n\n- Thực hiện việc điều chỉnh về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm dịch vụ việc làm;\n\n- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt (nếu có).\n\nb. Điều kiện giải thể Trung tâm\r\n\ndịch vụ việc làm\n\nViệc giải thể Trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm được thực hiện khi có một trong các điều kiện sau:\n\n- Không còn chức năng, nhiệm vụ;\n\n- Ba năm liên tiếp không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ hoặc hoạt động không có hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền thành lập;\n\n- Theo yêu cầu sắp xếp về tổ chức\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập để phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP , ngày\r\n\n28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ,\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của\r\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm.\n\nII. LĨNH VỰC BẢO\r\n\nTRỢ XÃ HỘI\n\n1. Thủ tục\r\n\nthành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội lập hồ sơ theo\r\n\nquy định, gửi đến Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường\r\n\n1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) và nhận giấy biên nhận.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ đầy đủ của hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận\r\n\nhồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao\r\n\ncho người nộp,\r\n\nđể người nộp\r\n\nbổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n+ Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội\r\n\nvụ tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nTrường hợp khi thẩm định xác định\r\n\nhồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội không đủ điều kiện theo quy định\r\n\nthì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ đã gửi hồ sơ thẩm định Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường\r\n\nTrưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\nKhi đến nhận kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại\r\n\nphiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;\n\nCông chức trả kết quả, kiểm tra lại\r\n\nkết quả trước khi trao cho người nhận;\n\nNgười nhận kết quả, kiểm tra lại kết\r\n\nquả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho\r\n\nđúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội\r\n\nvụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng\r\n\nNữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định\r\n\nsố 81/2012/NĐ-CP)\n\na) Thành phần hồ sơ: gồm có:\n\n1. Tờ trình thành lập (theo Mẫu số 1 ban hành tại Phụ lục kèm theo\r\n\nNghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\nNội dung tờ trình nêu rõ:\n\n- Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội;\n\n- Quá trình xây dựng đề án;\n\n- Nội dung cơ bản của đề án;\n\n- Những vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\nnhau.\n\n2. Đề án thành lập (theo Mẫu số 2 ban hành tại Phụ lục kèm theo\r\n\nNghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\nNội dung đề án gồm:\n\n- Mục tiêu và nhiệm vụ của cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội;\n\n- Phương án thành lập và kế hoạch\r\n\nhoạt động cửa cơ sở bảo trợ xã hội;\n\n- Đối tượng tiếp nhận;\n\n- Tổ chức bộ máy, nhân sự, số lượng\r\n\nngười làm việc theo vị trí việc làm;\n\n- Một số thông tin cơ bản về người\r\n\ndự kiến làm giám đốc;\n\n- Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết\r\n\nkế) và trang thiết bị, phương tiện cần thiết;\n\n- Kế hoạch kinh phí;\n\n- Dự kiến hiệu quả;\n\n- Kiến nghị của cơ quan, đơn vị\r\n\ntrình.\n\n3. Quy chế hoạt động của cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội (theo Mẫu số 3 ban hành tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP).\n\nDự thảo quy chế gồm các nội dung\r\n\ncơ bản:\n\n- Trách nhiệm của giám đốc và các\r\n\nphòng chuyên môn nghiệp vụ;\n\n- Trách nhiệm của cán bộ, nhân\r\n\nviên;\n\n- Trách nhiệm, quyền lợi của đối\r\n\ntượng nuôi dưỡng;\n\n- Cơ chế quản lý tài sản, tài\r\n\nchính;\n\n- Những quy định có tính chất hành\r\n\nchính và những vấn đề liên quan khác, phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n- Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại\r\n\nmục 2, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP).\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nvà cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ; trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì tiến hành thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh thành lập cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nTrường hợp cơ quan thẩm định xác định\r\n\nhồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội không đủ điều kiện theo quy định\r\n\nthì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm định, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã\r\n\nhội.\n\n- Lệ phí: Không\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Tờ trình thành lập cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội (Mẫu số 1 ban hành tại Phụ lục\r\n\nkèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã\r\n\nhội (Mẫu số 2 ban hành tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Quy chế hoạt động của cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội (Mẫu số 3 ban hành tại Phụ\r\n\nlục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nCơ sở bảo trợ xã hội phải đáp ứng\r\n\ncác điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, cán bộ nhân viên và tiêu chuẩn\r\n\nchăm sóc đối tượng theo quy định tại Chương II của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ,\r\n\nngày 30/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 25 tháng\r\n\n02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP , ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức,\r\n\nhoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n+ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP , ngày\r\n\n08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP .\n\n+ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ,\r\n\nngày 25 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n\n\nMẫu số 1\n\nMỘT\r\n\nSỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỜ TRÌNH THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\nTên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có)...\r\n\n Tên đơn vị, tổ chức đề nghị thành lập cơ sở BTXH ...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TTr-…\n\n….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20 …\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc …………..\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………\n\nI. Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo trợ xã hội\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nII. Quá trình xây dựng đề án\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nIII. Nội dung cơ bản của đề án\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nIV. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN\r\n\n VỊ, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG\r\n\nCƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý (nếu có)...\r\n\n Tên đơn vị, tổ chức đề nghị thành lập cơ sở BTXH ...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20 …\n\n\n\nĐỀ ÁN THÀNH LẬP\n\n(tên cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đề nghị thành lập)............................\n\n1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động:\r\n\n……………………………………………………\n\n2. Sự cần thiết thành lập:\r\n\n……………………………………………..……………..…………\n\n3. Mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội đề\r\n\nnghị thành lập: ………………………\n\n4. Loại hình tổ chức cần thành lập:\r\n\n…………………………………………..…………..……\n\n5. Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của\r\n\ncơ sở đề nghị thành lập: ………….\n\n6. Đối tượng tiếp nhận: ………………………...…………………………………….…..…….\n\n7. Tổ chức bộ máy, nhân sự; số lượng người làm\r\n\nviệc theo vị trí việc làm: ……………..\n\n8. Một số thông tin cơ bản về người dự kiến làm\r\n\ngiám đốc: ……………………………….\n\n9. Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết kế, diện\r\n\ntích nhà làm việc; diện tích nhà ở của đối tượng; diện tích nhà bếp, công trình\r\n\nvệ sinh, khu giải trí, vui chơi, lao động, trị liệu ...) và trang thiết bị,\r\n\nphương tiện phục vụ;\n\n10. Kế hoạch kinh phí\r\n\n………………………………………...…………………………..……\n\n11. Dự kiến hiệu quả\r\n\n…………………………………………...………………………………\n\n12. Kiến nghị của đơn vị, tổ chức/cá nhân xây dựng\r\n\nđề án thành lập (tên cơ sở bảo trợ xã hội)\r\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN\r\n\n VỊ, TỔ CHỨC/\r\n\n CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG CƠ\r\n\nBẢN CỦA QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý (nếu có)...\r\n\n Tên đơn vị, tổ chức (nếu có) đề nghị thành lập cơ sở BTXH ...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20 …\n\n\n\nQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\n(tên cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đề nghị thành lập)\n\n……………………………………………………\n\nI. Trách nhiệm của giám đốc và các phòng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nII. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nIII. Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng nuôi\r\n\ndưỡng\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nIV. Cơ chế quản lý tài sản, tài chính\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nV. Những quy định có tính chất hành chính và những\r\n\nvấn đề liên quan khác, phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở bảo trợ xã hội\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN\r\n\n VỊ, TỔ CHỨC/\r\n\n CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Thủ tục\r\n\nthành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội lập hồ sơ theo\r\n\nquy định, gửi đến Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường\r\n\n1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) và nhận giấy biên nhận.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ đầy đủ của hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận\r\n\nhồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao\r\n\ncho người nộp,\r\n\nđể người nộp\r\n\nbổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n+ Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội\r\n\nvụ tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nTrường hợp khi thẩm định xác định\r\n\nhồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội không đủ điều kiện theo quy định\r\n\nthì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ đã gửi hồ sơ thẩm định Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường\r\n\nTrưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\nKhi đến nhận kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại\r\n\nphiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;\n\nCông chức trả kết quả, kiểm tra lại\r\n\nkết quả trước khi trao cho người nhận;\n\nNgười nhận kết quả, kiểm tra lại kết\r\n\nquả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho\r\n\nđúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội\r\n\nvụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng\r\n\nNữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: theo quy định tại Khoản 8, Điều 1, Nghị định\r\n\nsố 81/2012/NĐ-CP .\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị thành lập cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội (theo Mẫu số 5 ban hành tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Đề án thành lập (theo Mẫu số 2 ban hành tại Phụ lục kèm theo\r\n\nNghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của\r\n\ncơ sở bảo trợ xã hội;\n\n+ Quy chế hoạt động của cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội (theo Mẫu số 3 ban hành tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Lý lịch trích ngang của người dự\r\n\nkiến làm giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi cư trú hoặc tổ chức thành lập cơ sở bảo trợ xã hội;\n\n+ Có ý kiến bằng văn bản của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý nơi cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đặt trụ sở hoạt động;\n\n+ Văn bản thẩm định và đề nghị của\r\n\ntổ chức, đoàn thể, tôn giáo cấp tỉnh nếu là cơ sở bảo trợ xã hội của tổ chức,\r\n\nđoàn thể, tôn giáo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n- Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đu hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại\r\n\nMục 2, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP).\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nvà cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ; trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì phải tiến hành thẩm định, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nTrường hợp cơ quan thẩm định xác định\r\n\nhồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội không đủ điều kiện theo quy định\r\n\nthì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm định, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải ra quyết định thành lập\r\n\ncơ sở bảo trợ xã hội.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã\r\n\nhội.\n\n- Lệ phí: Không\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị thành lập cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội (Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã\r\n\nhội (Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Quy chế hoạt động của cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội (Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nCơ sở bảo trợ xã hội phải đáp ứng\r\n\ncác điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, cán bộ nhân viên và tiêu chuẩn\r\n\nchăm sóc đối tượng theo quy định tại Chương II của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ,\r\n\nngày 30/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02\r\n\nnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP , ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức,\r\n\nhoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n+ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP , ngày\r\n\n08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP .\n\n+ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ,\r\n\nngày 25 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n\n\nMẫu số 5\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP\n\nTên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có)...\r\n\n Tên tổ chức (nếu có) đề nghị thành lập \r\n\n cơ sở BTXH …\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20 …\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nTHÀNH LẬP\n\n(tên cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đề nghị thành lập) ……………………….\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng\r\n\n5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động\r\n\nvà giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số ... ngày ... của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2008 và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của\r\n\nChính phủ;\n\nSau khi xây dựng Đề án thành lập:\n\n(Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập) …………………………………………\n\nChúng tôi gồm:\n\n1. ………………………………………………………………………………………………\n\n2. …………………………………………………………………………………...…………\n\n3. ……………………………………………………………………………………...………\n\n4. ……………………………………………………………………………………...………\n\nLàm đơn này trình ……………………………………………………………………………\r\n\nkèm theo một bộ hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trên phạm\r\n\nvi ………………………………………………………………………………………………..\n\nKhi (tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)\r\n\n………………………………………………… được thành lập và đi vào hoạt động sẽ góp phần ổn định cuộc\r\n\nsống của các đối tượng bảo trợ xã hội và ổn định tình hình phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương.\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN TỔ\r\n\n CHỨC/\r\n\n CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG\r\n\nCƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý (nếu có)...\r\n\n Tên đơn vị, tổ chức đề nghị thành lập cơ sở BTXH ...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20 …\n\n\n\nĐỀ ÁN THÀNH LẬP\n\n(tên cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đề nghị thành lập)...........................\n\n1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động:\r\n\n………………………………………………………\n\n2. Sự cần thiết thành lập:\r\n\n……………………………………………..……………..…………\n\n3. Mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội đề\r\n\nnghị thành lập: …………………………...\n\n4. Loại hình tổ chức cần thành lập:\r\n\n…………………………………………..…………..……\n\n5. Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của\r\n\ncơ sở đề nghị thành lập: …………………\n\n6. Đối tượng tiếp nhận:\r\n\n………………………...…………………………………….…..…….\n\n7. Tổ chức bộ máy, nhân sự; số lượng người làm\r\n\nviệc theo vị trí việc làm: ……………….….\n\n8. Một số thông tin cơ bản về người dự kiến làm\r\n\ngiám đốc: …………………………………..\n\n9. Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết kế, diện\r\n\ntích nhà làm việc; diện tích nhà ở của đối tượng; diện tích nhà bếp, công trình\r\n\nvệ sinh, khu giải trí, vui chơi, lao động, trị liệu ...) và trang thiết bị,\r\n\nphương tiện phục vụ;\n\n10. Kế hoạch kinh phí\r\n\n………………………………………...…………………………..……\n\n11. Dự kiến hiệu quả\r\n\n…………………………………………...………………………………\n\n12. Kiến nghị của đơn vị, tổ chức/cá nhân xây dựng\r\n\nđề án thành lập (tên cơ sở bảo trợ xã hội)\r\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN\r\n\n VỊ, TỔ CHỨC/\r\n\n CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG\r\n\nCƠ BẢN CỦA QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý (nếu có)...\r\n\n Tên đơn vị, tổ chức (nếu có) đề nghị thành lập cơ sở BTXH ...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20 …\n\n\n\nQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\n(tên cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đề nghị thành lập)\n\n……………………………………………………\n\nI. Trách nhiệm của giám đốc và các phòng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nII. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nIII. Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng nuôi\r\n\ndưỡng\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nIV. Cơ chế quản lý tài sản, tài chính\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nV. Những quy định có tính chất hành chính và những\r\n\nvấn đề liên quan khác, phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở bảo trợ xã hội\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN\r\n\n VỊ, TỔ CHỨC/\r\n\n CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n3. Thủ tục\r\n\ngiải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Úy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Cơ sở bảo trợ xã hội lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, gửi đến Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nVĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh\r\n\nLong).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ đầy đủ của hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận\r\n\nhồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao\r\n\ncho người nộp,\r\n\nđể người nộp\r\n\nbổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n+ Bước 2: Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\nlệ, Sở Nội vụ trình người có thẩm quyền\r\n\nra quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nCơ sở bảo trợ xã hội không được tự\r\n\nđộng giải thể khi chưa nhận được quyết định giải thể của người có thẩm quyền.\n\nTrường hợp người có thẩm quyền ra\r\n\nquyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội do cơ sở vi phạm pháp luật hoặc hoạt động\r\n\nkém hiệu quả thì cơ sở bảo trợ xã hội phải thực hiện phương án giải thể trong\r\n\nthời hạn 90 ngày.\n\n+ Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1,\r\n\nTP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\nKhi đến nhận kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại\r\n\nphiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;\n\nCông chức trả kết quả, kiểm tra lại\r\n\nkết quả trước khi trao cho người nhận;\n\nNgười nhận kết quả, kiểm tra lại kết\r\n\nquả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho\r\n\nđúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ\r\n\nVương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: theo quy định tại Mục 3, Khoản 4, Điều 1\r\n\nNghị định số 81/2012/NĐ-CP .\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị giải thể cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội, trong đó nêu rõ lý do xin giải thể (theo Mẫu số 4 của Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 81/2012/NĐ-CP);\n\n+ Bản kê khai tài sản, tài chính\r\n\nvà phương án xử lý;\n\n+ Danh sách đối tượng và phương án\r\n\ngiải quyết khi cơ sở giải thể.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n- Thời hạn giải quyết: theo quy định tại Mục 4, Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP .\n\nTrong thời gian 12 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Sở Nội vụ trình người có thẩm quyền xem xét ra\r\n\nquyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Cơ sở bảo trợ xã hội không được tự động\r\n\ngiải thể khi chưa nhận được quyết định giải thể của người có thẩm quyền.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội\n\n- Lệ phí: Không\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội (Mẫu số 4 ban hành tại Phụ lục\r\n\nkèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: theo quy định tại Khoản 1,\r\n\nĐiều 20 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP .\n\nCơ sở bảo trợ xã hội không đảm bảo\r\n\ncác điều kiện quy định tại các điều 10, 11, 12 và 13 Chương II Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ,\r\n\nngày 30/5/2008 của Chính phủ.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP , ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức,\r\n\nhoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n+ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP , ngày\r\n\n08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP .\n\n\n\nMẫu số 4\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP\n\nTên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có)...\r\n\n Tên cơ sở BTXH đề nghị giải thể ...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20 …\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI\r\n\nTHỂ (tên cơ sở đề nghị giải thể)\n\n………………………………….\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng\r\n\n5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động\r\n\nvà giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số … ngày ... của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2008 và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của\r\n\nChính phủ,\n\n(Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập) ……………………………………………\n\nChúng tôi gồm:\n\n1. ………………………………………………………………………………………………\n\n2. ………………………………………………………………………………………………\n\n3. ………………………………………………………………………………………………\n\n4. ………………………………………………………………………………………………\n\nLàm đơn này trình\r\n\n……………………………………………………………………………………… kèm theo một bộ hồ sơ đề nghị giải thể cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội (tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị giải thể) …………. hoạt động trên\r\n\nphạm vi .............. với một số lý do sau: …..……………….\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ\r\n\n SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n4. Thủ tục\r\n\nthay đổi tên, trụ sở, giám đốc, quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc\r\n\nthẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Trong thời hạn ít nhất 07 ngày làm việc trước khi thay đổi, cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan quản lý trực tiếp và nộp tại Sở\r\n\nNội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh\r\n\nVĩnh Long) để Sở Nội vụ trình người\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định thành lập xem xét quyết định và nhận phiếu hẹn trả\r\n\nkết quả.\n\n+ Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản, Sở Nội vụ\r\n\nkiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trình người có thẩm quyền ra quyết định. Người\r\n\nra quyết định thành lập phải trả lời bằng văn bản về đề nghị của cơ sở; quá thời\r\n\nhạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời, thì cơ sở bảo trợ xã hội được\r\n\nthực hiện việc thay đổi.\n\n+ Bước 3: Trong trường\r\n\nhợp có kết quả trả lời nhận kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số\r\n\n76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).\n\nKhi đến nhận kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại\r\n\nphiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;\n\nCông chức trả kết quả, kiểm tra lại\r\n\nkết quả trước khi trao cho người nhận;\n\nNgười nhận kết quả, kiểm tra lại kết\r\n\nquả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho\r\n\nđúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ\r\n\nVương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: theo quy định tại Mục 1, Khoản 5, Điều 1\r\n\nNghị định số 81/2012/NĐ-CP .\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nVăn bản đề nghị của cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội về việc thay đổi (tên gọi, trụ sở, giám đốc hoặc quy chế hoạt động).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: theo quy định tại\r\n\nMục 2, Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP .\n\nTrong thời gian 7 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị, người ra quyết định thành lập phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản về đề nghị của cơ sở; quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản\r\n\ntrả lời, thì cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện việc thay đổi.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn bản trả lời của người ra quyết định.\n\n- Lệ phí: Không\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP , ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức,\r\n\nhoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n+ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP , ngày\r\n\n08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP .\n\n", + "id": 103464 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103465.json b/contexts/context_103465.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1afc5116df89b62078cf218996413d30c6a39616 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103465.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-1407-CD-BVHTTDL-2021-tang-cuong-thuc-hien-bien-phap-phong-chong-dich-COVID-19-472919.aspx", + "name": "Cong-dien-1407-CD-BVHTTDL-2021-tang-cuong-thuc-hien-bien-phap-phong-chong-dich-COVID-19-472919", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO\n\nVÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1407/CĐ-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 4\r\n\n năm 2021\n\n\n\nCÔNG DIỆN\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\nTHAO VÀ DU LỊCH điện:\n\nChủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương\n\nDịch bệnh COVID-19 đang tiếp tục diễn\r\n\nbiến phức tạp, có nguy cơ bùng phát (đặc biệt trong\r\n\nthời gian nghỉ lễ\r\n\n30/4, 01/5), tuy nhiên vẫn xuất hiện tình trạng lơ là, chủ quan, thực hiện không đúng, không đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định.\n\nĐể khắc phục tình\r\n\ntrạng nêu trên, Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch trân trọng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chỉ đạo tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nsau:\n\n1. Thực hiện nghiêm Công điện số\r\n\n541/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện phòng, chống dịch COVID-19; Công văn số 1343/BVHTTDL-VHCS \r\n\nngày 26 tháng 4 năm 2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch về tăng cường thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong lĩnh\r\n\nvực văn hóa, thể thao và du lịch.\n\n2. Hạn chế tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; tạm dừng tổ\r\n\nchức các loại hình lễ hội để tập trung triển khai\r\n\nthực hiện các biện pháp phòng chống dịch COVID-19.\n\n3. Ban Quản lý di tích, Bảo tàng, Ban Tổ chức lễ hội, người đứng đầu các thiết chế văn hóa, thể thao, đơn vị\r\n\nkinh doanh du lịch, khu, điểm du lịch chỉ tổ chức đón\r\n\nkhách khi đảm bảo các biện pháp phòng chống dịch theo “Thông điệp 5K: Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách -\r\n\nKhông tụ tập - Khai báo y tế” của Bộ Y tế.\n\n4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nyêu cầu người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 theo\r\n\nhướng dẫn của ngành y tế; không lơ là chủ quan, luôn cảnh giác phòng chống dịch\r\n\nbệnh.\n\n5. Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch; phát hiện kịp thời\r\n\nhành vi vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy dịch COVID-19 trong\r\n\nlĩnh vực hoạt động văn hóa, thể thao và\r\n\ndu lịch tại địa phương./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực BCĐ, Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;\r\n\n - Lưu: VT. VHCS (5). NTT.70.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Hùng\n\n", + "id": 103465 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103466.json b/contexts/context_103466.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d69ab5366613443a2901568011b91cb0ec551501 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103466.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-41-2017-QD-UBND-dau-thau-san-pham-dich-vu-cong-ich-bao-tri-duong-bo-Tay-Ninh-370471.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-2017-QD-UBND-dau-thau-san-pham-dich-vu-cong-ich-bao-tri-duong-bo-Tay-Ninh-370471", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/2017/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày 04 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM,\r\n\nDỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công\r\n\ntrình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Thông tư số 60/2017/TT-BTC\r\n\nngày 15/6/2017 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh\r\n\nphí quản lý, bảo trì đường\r\n\nbộ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về\r\n\nquản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nBộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường\r\n\nbộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 183/TTr-SGTVT\r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2017 và Công văn số 1083/SGTVT ngày 02/11/2017 của Sở Giao thông Vận tải.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đấu\r\n\nthầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo trì\r\n\ncông trình đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12\r\n\nnăm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tạm thời về đấu thầu, đặt hàng\r\n\nthực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với các danh mục\r\n\nquản lý, bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Cục Kiểm tra VB - Bộ TP;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- Trung tâm Công báo\r\n\n tỉnh;\n\n- Lưu: VT, VP UBND tỉnh.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Thắng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH\r\n\nQUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về đấu thầu, đặt\r\n\nhàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ.\n\nĐiều 3. Sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ\n\n1. Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất\r\n\nlượng công trình đường bộ.\n\n2. Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ.\n\n3. Sửa chữa công trình đường bộ, bao\r\n\ngồm:\n\na) Sửa chữa hư hỏng, thay thế bộ phận\r\n\ncông trình, thiết kế công trình được thực hiện định kỳ theo quy định của quy\r\n\ntrình bảo trì công trình đường bộ hoặc theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện\r\n\ntình trạng kỹ thuật của công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công\r\n\ntrình không đáp ứng được;\n\nb) Sửa chữa đột xuất công trình đường\r\n\nbộ bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như: mưa bão, lũ lụt, động đất, va\r\n\nđập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện\r\n\ncó thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình\r\n\nhoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa hoặc các nguyên nhân bất thường\r\n\nkhác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông;\n\n4. Một số sản phẩm và dịch vụ quan trọng\r\n\nkhác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Phương thức\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ\n\n1. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ quy định tại Khoản 1,\r\n\n2 Điều 3 Quy định này: Thực hiện theo phương thức đấu thầu,\r\n\ntrường hợp không đáp ứng ứng đủ các điều kiện đấu thầu thì\r\n\nChủ đầu tư thực hiện theo phương thức đặt hàng và chịu trách nhiệm.\n\n2. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ quy định tại Khoản 3\r\n\nĐiều 3 Quy định này: thực hiện theo phương thức đấu thầu,\r\n\ntrừ các trường hợp sau đây (thực hiện theo phương thức đặt\r\n\nhàng):\n\na) Các sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá trị không lớn\r\n\nhơn 500 triệu đồng; các sản phẩm, dịch vụ công ích có tính\r\n\nchất tư vấn có giá trị không lớn hơn 200 triệu đồng;\n\nb) Các sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất xây lắp, mua sắm hàng hóa cần phải thực hiện ngay\r\n\n(cấp bách) để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn\r\n\ncông trình đường bộ có giá trị không lớn hơn 01 tỷ đồng;\r\n\ncác sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất tư vấn có giá trị không lớn hơn 500 triệu đồng;\n\nc) Công tác sửa chữa đột xuất khắc phục hậu quả bão, lũ, sự cố thiên tai: phù hợp với quy định tại\r\n\nThông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống\r\n\nvà khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ.\n\nChương II\n\nĐẤU THẦU SẢN XUẤT\r\n\nVÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 5. Tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản\r\n\nlý, bảo trì công trình đường bộ\n\n1. Trên cơ sở kế hoạch và dự toán được\r\n\ngiao hàng năm, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tây Ninh (sau đây gọi chung là đơn vị quản lý công\r\n\ntrình đường bộ) tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện sản xuất\r\n\nvà cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì\r\n\ncông trình đường bộ theo quy định của Luật Đấu thầu ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2013. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình\r\n\nđường bộ chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt;\n\nb) Hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt;\n\nc) Thông tin về đấu thầu đã được đăng tải theo quy định của pháp luật về đấu thầu;\n\nd) Nội dung, danh mục sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ và dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản\r\n\nlý, bảo trì thường xuyên công trình đường bộ phải có phương án và giá được duyệt;\r\n\nđối với sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất xây lắp phải có báo cáo kinh tế\r\n\nkỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công\r\n\ntrình có quy định thiết kế 1 bước hoặc 2 bước) và giá được duyệt; đối với sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích có tính chất tư vấn phải có đề cương (nhiệm vụ) và giá\r\n\nđược duyệt; đối với sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất mua sắm phải có phê\r\n\nduyệt nội dung, danh mục hàng hóa và giá được duyệt.\n\n2. Việc phân chia gói thầu trong quản\r\n\nlý, bảo trì công trình đường bộ phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm và quy mô tuyến\r\n\nđường. Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mời thầu, lựa chọn\r\n\nnhà thầu và các công việc khác có liên quan đến đấu thầu thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Nghị định số 130/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đấu thầu.\n\n3. Giá gói thầu sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ do các đơn vị quản lý công\r\n\ntrình đường bộ tổ chức lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nquy định.\n\n4. Nhà thầu tham gia đấu thầu thực hiện\r\n\nsản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích công trình đường bộ phải có đủ\r\n\ncác điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ\r\n\ncủa các cơ quan trong tổ chức lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ\n\n1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm\r\n\nlập và trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;\r\n\nthực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của Luật Đấu thầu.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định;\r\n\nthực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của Luật Đấu thầu.\n\n3. Trình tự, thủ tục và các nội dung\r\n\nkhác có liên quan đến lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;\r\n\nquy trình lựa chọn nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và các\r\n\ncông việc khác có liên quan phải được thực hiện theo quy định của Nghị định số\r\n\n130/2013/NĐ-CP, quy định của pháp luật về đấu thầu.\n\nChương III\n\nĐẶT HÀNG SẢN XUẤT\r\n\nVÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 7. Tổ chức đặt\r\n\nhàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì\r\n\ncông trình đường bộ\n\n1. Trên cơ sở kế hoạch và dự toán được giao hàng năm, đơn vị quản lý công trình đường bộ ký hợp\r\n\nđồng đặt hàng với tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công\r\n\ntrình đường bộ theo quy định tại Chương III Nghị định số 130/2013/NĐ-CP. Hợp đồng\r\n\nđặt hàng bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu\r\n\nsau đây:\n\na) Tên sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních;\n\nb) Số lượng, khối lượng;\n\nc) Chất lượng và quy cách\n\nd) Giá, đơn giá; \n\nđ) Mức trợ giá (nếu có)\n\ne) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;\n\ng) Giá trị hợp đồng;\n\nh) Thời gian hoàn thành\n\ni) Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;\n\nk) Phương thức nghiệm thu,\r\n\nthanh toán\n\nl) Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất và cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng;\n\nm) Trách nhiệm của các bên do vi phạm\r\n\nhợp đồng và thủ tục giải quyết.\n\nCác bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nquản lý, bảo trì công trình đường bộ đã được duyệt.\n\n2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo phương thức\r\n\nđặt hàng được xác định trên cơ sở quy định của pháp luật,\r\n\ndo nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích lập,\r\n\nđơn vị quản lý công trình đường bộ tổ chức thẩm định và phê duyệt.\n\n3. Tổ chức, cá nhân sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công\r\n\ntrình đường bộ phải có đủ các điều kiện: Có đăng ký ngành\r\n\nnghề kinh doanh, đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực\r\n\nvề tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình\r\n\nđộ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng\r\n\nđặt hàng.\n\nĐiều 8. Quy trình\r\n\nđặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo\r\n\ntrì công trình đường bộ\n\n1. Đơn vị quản lý công trình đường bộ tổ chức kiểm tra, lập biên bản xác định khối lượng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ\r\n\ncần thực hiện.\n\n2. Đơn vị quản lý công trình đường bộ lựa chọn tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện tại Khoản\r\n\n3 Điều 7 Quy định này ký biên bản thương thảo và có văn bản\r\n\nđặt hàng cho tổ chức cá nhân thực hiện.\n\n3. Tổ chức, cá\r\n\nnhân nhận đặt hàng triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ theo văn bản đặt hàng\r\n\ncủa đơn vị quản lý công trình đường bộ. Đồng thời, phối hợp với đơn vị quản lý\r\n\ncông trình đường bộ hoàn chỉnh hồ sơ đặt hàng trong thời gian 10 ngày (đối với\r\n\ndự toán), 20 ngày đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật kể từ\r\n\nngày phát hành văn bản đặt hàng của đơn vị quản lý công trình\r\n\nđường bộ.\n\n4. Đơn vị quản lý công trình đường bộ\r\n\ntổ chức thẩm định hồ sơ đặt hàng theo quy định trong thời gian 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nĐiều 9. Điều chỉnh\r\n\nhợp đồng đặt hàng\n\nHợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ chỉ được\r\n\nđiều chỉnh trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Nhà nước điều chỉnh định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật; thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên liệu, vật\r\n\nliệu.\n\n2. Thay đổi tăng hoặc giảm khối lượng\r\n\nđặt hàng.\n\n3. Nguyên nhân bất khả kháng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních.\n\nĐiều 10. Nghiệm\r\n\nthu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công\r\n\ntrình đường bộ thực hiện theo phương thức đặt hàng\n\n1. Đơn vị quản lý công trình đường bộ\r\n\nký hợp đồng đặt hàng hoặc ký điều chỉnh hợp đồng đặt hàng thực hiện việc nghiệm\r\n\nthu, thanh toán, quyết toán việc sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích\r\n\nquản lý, bảo trì công trình đường bộ theo trình tự, thủ tục theo quy định của\r\n\npháp luật; tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước năm theo quy định.\n\n2. Quản lý chất lượng công trình bảo\r\n\ntrì thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nhiệm\r\n\nvụ được giao về quản lý, bảo trì và khai thác công trình đường bộ thực hiện đấu\r\n\nthầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo trì\r\n\ncông trình đường bộ hiệu quả, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình đường\r\n\nbộ.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Giao thông Vận tải\r\n\nđể tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung./.\n\n", + "id": 103466 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103467.json b/contexts/context_103467.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd7c06e13bdbfb0cd646c76250abe4239bc7a73c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103467.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-09-2018-QD-UBND-quy-dinh-He-so-dieu-chinh-gia-dat-Bac-Ninh-383089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2018-QD-UBND-quy-dinh-He-so-dieu-chinh-gia-dat-Bac-Ninh-383089", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2018/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 07 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BẮC NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày\r\n\n26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày\r\n\n26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Văn bản số 83/TT HĐND18 ngày 03/5/2018\r\n\ncủa Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Ninh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hệ số điều chỉnh giá đất\n\na) Hệ số điều chỉnh giá đất ở:\n\n- Đất ở đô thị:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần đối với các phường\r\n\nthuộc thành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần đối với các phường\r\n\nthuộc thị xã Từ Sơn.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần đối với các thị trấn.\n\n- Đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị: Hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần.\n\n- Đất ở nông thôn:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,2 lần đối với các xã thuộc\r\n\nthành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1 lần đối với các xã còn lại.\n\nb) Đất sản xuất kinh doanh hệ số điều chỉnh bằng 1 lần.\n\nc) Đất thương mại, dịch vụ hệ số điều chỉnh là:\n\n- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần đối với các phường\r\n\nthuộc thành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần đối với các phường\r\n\nthuộc thị xã Từ Sơn.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần đối với các thị trấn.\n\n- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1,2 lần đối với các xã thuộc\r\n\nthành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng 1 lần đối với các xã còn lại.\n\nCác hệ số điều chỉnh trên tương ứng với giá các\r\n\nloại đất ghi trong Bảng giá đất cùng\r\n\nloại tại Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Bảng giá\r\n\ncác loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).\n\n2. Phạm vi áp dụng\n\nHệ số điều chỉnh giá đất nêu trên được áp dụng để xác định giá\r\n\nđất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định theo Luật Đất đai năm 2013 và quy định tại Khoản 2 Điều 18Nghị định số44/2014/NĐ-CPngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Khoản 1 Điều 2 Nghị định số\r\n\n135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước; Khoản 1 Điều\r\n\n3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Cụ thể:\n\na) Đối với thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20\r\n\ntỷ đồng đối với các trường hợp:\n\n- Xác định đơn giá làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công\r\n\nnhận quyền sử dụng đất\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện\r\n\ntích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;\n\n- Xác định đơn giá thuê đất đối với đất nông\r\n\nnghiệp vượt hạn mức\r\n\ngiao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;\n\n- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất\r\n\nsử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản;\n\n- Tính tiền thuê đất\r\n\nđối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần\r\n\nhóa được Nhà nước\r\n\ncho thuê đất trả tiền thuê đất hàng\r\n\nnăm;\n\n- Người mua tài sản\r\n\nđược Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án; người nhận góp vốn\r\n\nbằng tài sản gắn liền với đất.\n\nb) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được\r\n\nNhà nước cho thuê đất\r\n\nsử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên;\n\nc) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào\r\n\nmục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản);\n\nd) Xác định giá khởi\r\n\nđiểm trong đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền\r\n\nthuê đất hàng năm.\n\n3. Đối với việc xác định hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của\r\n\nthửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng\r\n\ngiá đất), UBND tỉnh quyết định đối với các dự án có hệ số điều chỉnh giá đất bằng\r\n\nvà lớn hơn, xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các dự án có\r\n\nhệ số điều chỉnh giá đất thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên đối với từng\r\n\ntrường hợp, như sau:\n\na)Tổ chứcđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất;\n\nb) Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không\r\n\nthông qua hình thức đấu\r\n\ngiá quyền sử dụngđất;\n\nc) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;\n\nd)Tổ chứckinh tế,tổ chứcsự nghiệp công lập\r\n\ntự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuêđấttrả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm, được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể đểtính tiền thuê đất\r\n\ntại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất\r\n\ntheo hình thức trả tiền thuê đất một lần, cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;\n\nđ) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước\r\n\nmà doanh nghiệp cổ phầnsử dụngđất thuộc trường hợp Nhà\r\n\nnước giao đất có thu tiềnsử dụngđất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê;\n\ne) Giá khởi điểm để đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,\r\n\ncho thuê đất thu tiền thuê\r\n\nđất một lần cho cả thời gian thuê.\n\nGiao SởTài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục\r\n\nthuế tỉnh và các cơ quan có liên quan xác\r\n\nđịnh hệ số điều chỉnh giá đất đối\r\n\nvới từng trường hợp cụ thể trìnhUBND\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/5/2018.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây\r\n\ndựng, Cục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây\r\n\ndựng, Tư pháp; Cục thuế tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ Tài chính\r\n\n (b/c);\n\n- Bộ Tài nguyên và\r\n\n Môi trường (b/c);\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);\n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);\n\n- Chủ tịch và các\r\n\n PCT UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KTTH, TNMT, CVP.\n\nTM. UBND TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Thành\n\n\n\n", + "id": 103467 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103468.json b/contexts/context_103468.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5d66a0c26be9b39d41dbe1f5508519161e8abe2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103468.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-224-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-huyen-Go-Quao-tinh-Kien-Giang-437766.aspx", + "name": "Quyet-dinh-224-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-huyen-Go-Quao-tinh-Kien-Giang-437766", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 224/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 22 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày\r\n\n20/12/2019 của HĐND huyện Gò Quao về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Tờ trình số 16/TTr-SKHĐT ngày 14/01/2020\r\n\nvề việc phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhuyện Gò Quao năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhuyện Gò Quao năm 2020 với các nội dung sau:\n\nI. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ\r\n\nYẾU\n\n1. Tổng giá trị sản xuất một số ngành\r\n\nchủ yếu trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) đạt 6.181 tỷ đồng, tăng 468 tỷ đồng\r\n\nso cùng kỳ năm 2019, cụ thể như sau:\n\n- Ngành nông - lâm - thủy sản đạt\r\n\n4.462 tỷ đồng, tăng 3,3%.\n\n- Ngành công nghiệp đạt 875 tỷ đồng,\r\n\ntăng 38,70%.\n\n- Ngành xây dựng đạt 842 tỷ đồng,\r\n\ntăng 10,72%.\n\n2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa (giá hiện\r\n\nhành) 3.705 tỷ đồng, tăng 5,88%. Dịch vụ lưu trú và ăn uống (giá hiện hành)\r\n\n2.385 tỷ đồng, tăng 1,15%.\n\n3. Sản lượng lúa cả năm 342.918 tấn\r\n\n(tăng 3.572 tấn), tăng 1,05%.\n\n4. Sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy\r\n\nsản 16.600 tấn, tăng 133 tấn (trong đó sản lượng nuôi trồng 15.000 tấn; diện\r\n\ntích nuôi tôm 4.000 ha, sản lượng đạt 2.800 tấn).\n\n5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn\r\n\n42,2 tỷ đồng, tăng 6,84%.\n\n6. Tổng chi ngân sách 450,160 tỷ đồng,\r\n\ntăng 7,01%.\n\n7. Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 1.108\r\n\ntỷ đồng, tăng 12,37%.\n\n8. Tỷ lệ bê tông hóa đường giao thông\r\n\nliên ấp đạt 97%; đường ngõ xóm đạt 92%.\n\n9. Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên\r\n\ncòn 11,12‰ trở xuống.\n\n10. Có 94% gia đình văn hóa; 96% ấp,\r\n\nkhu phố văn hóa; 97,6% đơn vị văn\r\n\nhóa; xây dựng thị trấn đạt đô thị văn minh.\n\n11. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y\r\n\ntế 90% trở lên.\n\n12. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng\r\n\ngiảm còn 10,7‰.\n\n13. Huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến\r\n\ntrường đạt 99%, riêng trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 98%; duy trì thành quả: phổ cập\r\n\nMầm non trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi-chống mù chữ, phổ\r\n\ncập giáo dục Trung học cơ sở.\n\n14. Giải quyết việc làm cho từ 3.000\r\n\nlao động trở lên; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo 51,12% trở lên.\n\n15. Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 0,50-1,0%\r\n\ntrở lên (theo tiêu chí mới).\n\n16. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn\r\n\ntrên 99,02%.\n\n17. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ\r\n\nsinh đạt 98,5% trở lên.\n\n18. Công nhận 02 xã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới (Thủy Liễu; Thới Quản), lũy kế đạt 10/10 xã. Hoàn thành các tiêu chí\r\n\nhuyện nông thôn mới.\n\n19. Đưa quân đạt 100% chỉ tiêu; thực\r\n\nhiện tốt công tác huấn luyện, diễn tập.\n\n20. Giữ vững an ninh chính trị, trật\r\n\ntự an toàn xã hội; duy trì các biện pháp nhằm giảm số vụ tai nạn giao thông so\r\n\nvới năm 2019.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN:\n\n1. Lĩnh vực kinh tế\n\n- Tiếp tục rà soát quy hoạch sản xuất\r\n\nnông nghiệp gắn việc thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng huyện\r\n\nnông thôn mới. Nhân rộng các mô hình hiệu quả đã đầu tư, tập trung vận động nhân dân chuyển đổi các loại cây trồng vật nuôi kém hiệu quả không còn phù hợp với quy hoạch chuyển sang nuôi trồng các loại\r\n\ncây con có hiệu quả kinh tế cao,\r\n\nphù hợp với quy hoạch; đồng thời tiếp tục triển khai các mô\r\n\nhình sản xuất và cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu, thực hiện tốt các mô hình sản xuất quy mô lớn, đạt chuẩn\r\n\nVietGAP, GloBalGAP, hữu cơ (Oganic)... gắn với liên kết với\r\n\ndoanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển sản\r\n\nphẩm OCOP. Tập trung triển khai kế hoạch du lịch sinh thái vườn gắn với du lịch\r\n\nvăn hóa trong đồng bào dân tộc Khmer và các di tích trên địa bàn. Tăng cường mời\r\n\ngọi đầu tư các nhà máy chế biến\r\n\ncác sản phẩm thế mạnh nông nghiệp của huyện. Tiếp tục tranh thủ đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống hạ tầng sản xuất đồng bộ nhất là hệ thống đê bao, cống điều tiết sản\r\n\nxuất, công trình thủy lợi cấp IV, trạm bơm điện... Phát huy cơ sở hạ tầng đã đầu tư, kịp thời ứng phó, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu, kiểm soát xâm nhập mặn đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp\r\n\nvà nuôi trồng thủy sản. Triển khai kịp thời các chính sách hỗ trợ nông dân sản\r\n\nxuất bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Khuyến khích phát triển chăn nuôi\r\n\ntheo hướng tập trung chuyên canh, hình thành trang trại, gia trại an toàn sinh học. Tập trung chỉ đạo sáp nhập, kiện\r\n\ntoàn, nâng cao chất lượng các hợp\r\n\ntác xã hiện có đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững.\n\n- Tiếp tục tranh thủ triển khai hỗ trợ\r\n\ncác đề án hỗ trợ khuyến công năm 2020, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và đổi mới\r\n\ncông nghệ, mở rộng sản xuất, đa dạng các sản phẩm từng bước góp phần tăng giá\r\n\ntrị sản phẩm. Tích cực đưa các sản phẩm công nghiệp tiêu biểu của huyện tham gia xúc tiến thương mại trong và ngoài nước\r\n\nđể mở rộng thị trường tiêu thụ. Tiếp tục mời gọi đầu tư vào cụm công nghiệp;\r\n\nthường xuyên quan tâm tạo điều kiện và giữ mối liên hệ để kịp thời tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, hỗ trợ cho các công ty, nhà máy đi vào hoạt động và hoạt động ổn định. Chỉ\r\n\nđạo kết nối các tuyến đường điện; tranh thủ các nguồn vốn kéo điện hạ thế phục\r\n\nvụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tập trung tại xã Thủy Liễu; Thới Quản; Vĩnh Hòa Hưng Bắc; Vĩnh Thắng; Vĩnh Tuy.\n\n- Chuẩn bị danh mục đầu tư công 2020\r\n\nvà 2021-2025 đúng trình tự quy định Luật Đầu tư công. Tiếp tục tranh thủ vốn triển khai xây dựng các công trình trọng điểm\r\n\ncủa huyện và đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành các công trình chuyển\r\n\ntiếp theo kế hoạch... Tập trung chỉ đạo xây dựng giao thông nông thôn theo tiêu\r\n\nchí nông thôn mới; phấn đấu bê tông hóa đường liên ấp, ngõ xóm đạt kế hoạch đề\r\n\nra.\n\n- Tiếp tục tạo điều kiện phát triển\r\n\ncác lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh trên địa bàn huyện; tăng cường mời gọi đầu\r\n\ntư các cửa hàng tiện ích, siêu thị mini, bách hóa xanh trên địa bàn; phối hợp tốt để các doanh nghiệp thực hiện chương\r\n\ntrình đưa hàng Việt về nông thôn, bình ổn thị trường. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết\r\n\nvới các tổ chức, đơn vị trong ngoài huyện xúc tiến thương mại những mặt hàng\r\n\nnông sản chủ lực của huyện: Khóm Vĩnh Phước A; tiêu Vĩnh Hòa Hưng Bắc; cây ăn\r\n\ntrái gắn với du lịch sinh thái vườn. Đưa vào vận hành hệ thống thoát nước chợ\r\n\nthị trấn Gò Quao; hệ thống xử lý nước thải các chợ xã; triển khai phương án mở\r\n\nrộng khu dân cư và chợ Vĩnh Tuy. Phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng; bưu\r\n\nchính viễn thông; dịch vụ vận tải để tăng giá trị sản xuất trong thương mại, dịch\r\n\nvụ.\n\n- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống\r\n\ngiao thông tỉnh lộ, huyện lộ và giao thông nông thôn, đảm bảo nhu cầu vận chuyển,\r\n\ngiao thương hàng hóa trong và ngoài huyện. Tiếp tục mời gọi nhà đầu tư tuyến xe buýt Rạch Giá - Gò Quao - Vị Thanh đảm\r\n\nbảo phục vụ hành khách và chuyên chở hàng hóa; tăng cường kiểm tra quản lý an\r\n\ntoàn bến bãi và hoàn thành quy hoạch bổ sung các bến lên hàng tập trung. Tổ chức\r\n\ntốt việc đăng ký, đăng kiểm các phương tiện giao thông. Xây dựng phương án cho\r\n\nthuê khai thác bến xe khách và bến lên hàng của huyện.\n\n- Tăng cường quản lý, khai thác tốt\r\n\ncác nguồn thu, chống thất thu, thực hiện tốt chính sách ưu đãi về thuế nhằm khuyến khích các nhà đầu tư và các cơ sở đầu tư mở\r\n\nrộng quy mô sản xuất. Thường xuyên kiểm tra việc chi ngân sách, gắn liền chỉ đạo\r\n\ncác ngành, các cấp thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm soát chi qua kho bạc; thường xuyên kiểm\r\n\ntra và chỉ đạo công tác tự kiểm tra sử dụng ngân sách các đơn vị nhằm kịp thời\r\n\nchấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng và thanh quyết toán ngân sách. Chỉ đạo rà\r\n\nsoát, thu hồi nợ tạm ứng ngân sách đối với các công trình, dự án bố trí vốn.\n\n- Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn tại\r\n\nđịa phương và các nguồn vốn của Trung ương, kịp thời giải ngân các nguồn vốn nhằm\r\n\nđáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng\r\n\nChính sách Xã hội phối hợp với các\r\n\nngành nhận Ủy thác và các xã thực hiện tốt công tác thu hồi nợ đến hạn, lãi quá\r\n\nhạn; triển khai gói vốn ủy thác từ ngân sách cho chương trình giảm nghèo. \n\n- Tăng cường thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường. Tiếp tục\r\n\ntuyên truyền thực hiện các nội dung về môi trường theo tiêu chí nông thôn mới; vận động xây dựng mô hình lò\r\n\nđốt rác, cảnh quan cây xanh; triển\r\n\nkhai kế hoạch tuyên truyền hạn chế rác thải nhựa trong sinh hoạt và bảo vệ môi\r\n\ntrường. Thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đạt yêu cầu theo kế hoạch. Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ, bảo đảm đúng quy định việc bồi thường để kịp thời triển khai các dự án trên địa bàn.\n\n- Tăng cường ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ vào sản xuất và đời sống, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ntheo hướng hiện đại, bền vững. Triển khai thực hiện hoàn thành các đề tài mô\r\n\nhình sản xuất tôm - khóm đạt tiêu chuẩn VietGAP tại xã Vĩnh Phước A; xây dựng\r\n\nlogo tôm càng xanh Gò Quao và logo gạo lúa cấy bệ Vĩnh Phước A; đề tài sưu tầm,\r\n\nthu thập tư liệu về anh hùng đặc công Nguyễn Văn Tư (tức Tư Nhà Mới)...\n\n2. Lĩnh vực văn hóa-xã hội\n\n- Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục và đào tạo ở các bậc học theo kế hoạch nhiệm vụ năm học; chuẩn bị\r\n\ntốt các điều kiện dạy và học theo sách giáo khoa mới; củng cố, sắp xếp ổn định\r\n\ntổ chức cán bộ ngành giáo dục sau sáp nhập các điểm trường. Thực hiện tốt công\r\n\ntác tư vấn, định hướng và phân luồng hướng nghiệp cho học sinh khi ra trường,\r\n\nnhất là học sinh lớp 12. Duy trì thành quả phổ cập mầm non trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục\r\n\ntiểu học đúng độ tuổi - chống mù chữ; phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tích cực\r\n\ntranh thủ và chủ động lồng ghép nhiều nguồn vốn tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học theo hướng\r\n\nchuẩn hóa và hiện đại, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn\r\n\nquốc gia. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trên lĩnh vực giáo dục, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội khuyến học các cấp\r\n\nvà Trung tâm học tập cộng đồng xã,\r\n\nthị trấn.\n\n- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh,\r\n\ny đức trong đội ngũ y, bác sĩ; chủ động phòng ngừa và ngăn chặn dịch bệnh kịp\r\n\nthời. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, chương trình phòng chống trẻ em suy\r\n\ndinh dưỡng. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và kiểm tra vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm. Tranh thủ vốn đầu tư xây dựng mới Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn theo\r\n\ntiêu chí nông thôn mới. Tích cực tuyên truyền thực hiện tốt công tác bảo hiểm y\r\n\ntế tự nguyện; trong đó tập trung\r\n\nvào nhóm đối tượng hộ dân có mặt trên địa bàn, nhóm học sinh, sinh viên và nhóm\r\n\nlao động ngoài địa phương có thu nhập khá, phấn đấu tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ntoàn dân đạt 90% trở lên; triển khai thực hiện tốt các chương trình Dân Số-Kế hoạch hóa gia đình nhằm đạt chỉ tiêu giảm tỷ\r\n\nlệ tăng dân số tự nhiên và giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.\n\n- Tập trung tuyên truyền và tổ chức\r\n\ncác hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn, đặc biệt là các hoạt động chào mừng\r\n\nĐại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ\r\n\n2020-2025. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt\r\n\nđộng văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa; hoạt động công\r\n\ntác gia đình và phòng chống bạo lực gia đình. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng môi trường\r\n\nxanh - sạch - đẹp của từng hộ gia đình. Xây dựng và nâng chất lượng các danh hiệu\r\n\ngia đình, ấp, khu phố, cơ quan, đơn vị, xã đạt chuẩn văn hóa theo kế hoạch; tập\r\n\ntrung thực hiện các tiêu chí để Thị\r\n\ntrấn Gò Quao đạt chuẩn văn minh đô\r\n\nthị.\n\n- Triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh\r\n\nưu đãi người có công với cách mạng và các chính sách an sinh xã hội; tiếp tục\r\n\nthực hiện xây dựng nhà tình nghĩa cho đối tượng chính sách, người có công khó\r\n\nkhăn về nhà ở theo Quyết định 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chi trả kịp thời\r\n\ncác chế độ thụ hưởng cho đối tượng bảo trợ xã hội; triển khai thực hiện tốt\r\n\ncông tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt công tác đào\r\n\ntạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn qua liên kết với\r\n\ndoanh nghiệp, thị trường lao động, đặc biệt là các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện. Đẩy mạnh xã hội hóa công\r\n\ntác giảm nghèo, xây dựng và nhân rộng các mô hình thoát nghèo hiệu quả.\n\n- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách của nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo. Tăng cường quản lý nhà\r\n\nnước về tôn giáo, hướng dẫn các tôn giáo hoạt động đúng pháp luật; thường xuyên\r\n\nnắm tình hình, giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong dân tộc, tôn\r\n\ngiáo. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán, chính sách về dân tộc đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả theo quy định.\n\n3. Lĩnh vực quốc phòng - an ninh,\r\n\ngiải quyết khiếu nại - tố cáo, tư pháp\n\n- Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng\r\n\ntoàn dân và an ninh nhân dân gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; có kế\r\n\nhoạch sẵn sàng chiến đấu, chủ động khi có tình huống xảy ra trên địa bàn; phối\r\n\nhợp thường xuyên với lực lượng công an để thực hiện nghiêm Nghị định 77/NĐ-CP của Chính phủ trong tuần tra truy\r\n\nquét giữ vững an ninh chính trị-trật tự an toàn xã hội và công tác bảo vệ Đại hội\r\n\nĐảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025. Chỉ đạo công tác tuyển quân năm 2020 đạt chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch và thực hiện đúng quy trình xét tuyển.\n\n- Tăng cường công tác nắm tình hình\r\n\nquản lý chặt đối tượng trên địa bàn, mở các đợt cao điểm tấn công, truy quét\r\n\ncác loại tội phạm và tệ nạn xã hội, nhất là bảo vệ an toàn tuyệt đối Đại hội Đảng\r\n\ncác cấp và các ngày lễ lớn diễn ra trong năm, các địa bàn trọng điểm. Thực hiện\r\n\nnghiêm Chỉ thị 48-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm trong tình hình mới. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc và nhân rộng các mô hình tiêu biểu. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra công tác phòng, chống cháy nổ ở các chợ, công ty, doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn. Tiếp tục triển khai, sắp xếp, bố trí lực lượng công an chính quy\r\n\nvề cơ sở theo đề án của tỉnh.\n\n- Duy trì tiếp dân thường xuyên và định\r\n\nkỳ, tăng cường công tác đối thoại trước khi ban hành quyết định giải quyết, tập\r\n\ntrung giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, nhất là các vụ khiếu\r\n\nnại đông người kéo dài, các vụ phức tạp, chỉ đạo thực hiện nghiêm các quyết định\r\n\ncó hiệu lực pháp luật; tăng cường công tác thanh tra thường xuyên theo kế hoạch. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí; kiện toàn và nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai ở xã, thị trấn và\r\n\nlàm tốt công tác hòa giải cơ sở.\n\n4. Xây dựng chính quyền, cải cách\r\n\nthủ tục hành chính\n\nTiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nquản lý, điều hành của nhà nước. Tập trung vào mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng\r\n\ntâm nhất là tập trung chỉ đạo rà soát, phấn đấu thực hiện đạt cao nhất các chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2016-2020 và Nghị\r\n\nquyết Đại hội XI Đảng bộ huyện; đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 05 năm 2021 -2025. Sắp xếp,\r\n\nkiện toàn công tác tổ chức các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện và thực\r\n\nhiện tốt công tác chính sách cán bộ. Thường xuyên quan tâm củng cố, kiện toàn,\r\n\ngiáo dục đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, đạo đức tốt, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực\r\n\nthi công vụ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm cán bộ sai phạm. Triển khai thực\r\n\nhiện tốt công tác “Dân vận chính quyền” năm 2020. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong trao đổi xử lý công việc. Phối hợp với Hội đồng nhân\r\n\ndân trong việc tiếp xúc cử tri, chuẩn bị tốt nội dung để thông qua tại các kỳ họp HĐND; kịp thời trả lời và thực hiện kiến nghị\r\n\ncủa cử tri đặt ra.\n\n5. Xây dựng nông thôn mới\n\nTiếp tục chỉ đạo duy trì và giữ vững\r\n\ncác tiêu chí nông thôn mới đối với các xã đã được công nhận; triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch xã đạt chuẩn nâng cao đối với Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Phước B và Định\r\n\nHòa. Hoàn thành hồ sơ minh chứng đề nghị công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐiều 2. Giao Chủ tịch UBND huyện Gò Quao chủ trì phối hợp\r\n\nvới các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội năm 2020 trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nGò Quao, lãnh đạo các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy Gò Quao;\r\n\n - UBND huyện Gò Quao;\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, btkien. (01b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Vũ Hồng\n\n", + "id": 103468 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103469.json b/contexts/context_103469.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ed42a66cffdc9cc7bb582467127dfabcccb2eda --- /dev/null +++ b/contexts/context_103469.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1241-QD-UBND-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-Khu-tai-dinh-cu-Truc-Lam-mo-rong-Khu-Kinh-te-Nghi-Son-tinh-Thanh-Hoa-65613.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1241-QD-UBND-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-Khu-tai-dinh-cu-Truc-Lam-mo-rong-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\r\n\n ----- \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 1241/QĐ-UBND \n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 08 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHU TÁI ĐỊNH\r\n\nCƯ TRÚC LÂM MỞ RỘNG - KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định\r\n\nsố 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình, giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\nquy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số\r\n\n112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số: 2487 /QĐ-UBNd ngày 17/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt chủ trương lập dự án đầu tư xây dựng một số công trình thuộc Khu kinh tế\r\n\n(KKT) Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; \r\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban quản lý KKT Nghi Sơn tại Tờ trình số 178/TTr – BQLKTNS ngày 05/4/2008 (kèm theo hồ sơ) , Báo cáo thẩm định của\r\n\nSở Kế hoặch và Đầu tư Thanh Hoá tại Tờ trình số: 518 / SKHĐT-TĐ ngày\r\n\n25/04/2008 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định cư\r\n\nTrúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định\r\n\ncư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.\n\n1. Tên dự án: Khu tái định\r\n\ncư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.\n\n2. Chủ đầu tư: Ban quản\r\n\nlý KKT Nghi Sơn.\n\n3. Tổ chức tư vấn lập dự án:\r\n\nCông ty CP tư vấn xây dựng VINACONEX.\n\n4. Chủ nhiệm lập dự án: Thạc\r\n\nsỹ, KTS Đỗ Thúy Nga.\n\n5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật Khu TĐC phục vụ\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng các dự án thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn; Từng bước\r\n\nhoàn chỉnh quy hoạch KKT Nghi Sơn đã được phê duyệt.\n\n6. Nội dung và\r\n\nquy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu\n\nTĐC với quy mô 10,1 ha đảm bảo chỗ ở cho khoảng 333 hộ dân, bao gồm các hạng\r\n\nmục: San lấp mặt bằng, giao thông, cấp điện ( bao gồm cả thiết bị máy BA công\r\n\nsuất 800KVA), cấp thoát nước. \n\n7. Địa điểm xây\r\n\ndựng: Xã Trúc Lâm, huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hoá, vị\r\n\ntrí giới hạn như sau:\n\n- Phía Bắc: Giáp\r\n\nđường Đông Tây 2 (theo quy hoạch);\n\n- Phía Nam: Giáp\r\n\nmương thuỷ lợi và công viên cây xanh ( theo quy hoạch);\n\n- Phía Đông: Giáp\r\n\nQL 1A;\n\n- Phía Tây giáp đường\r\n\nquy hoạch.\n\n8. Diện tích sử\r\n\ndụng đất: 10,1 ha.\n\n9. Phương án\r\n\nquy hoạch, giải pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng:\n\n- Về quy hoạch xây dựng: Theo\r\n\nphương án quy hoạch tỷ lệ 1/500 do Ban quản lý KKT Nghi Sơn đã phê duyệt; Tuy\r\n\nnhiên khi triển khai thực hiện dự án cần nghiên cứu bố trí hợp lý hơn một số hạng\r\n\nmục như: Bãi đỗ xe ( nên phân ra theo cụm dân cư, gắn với khuôn viên cây xanh);\r\n\nTăng thêm diện tích sân chơi ( bố trí kết hợp với khuôn viên cây xanh) ; Bãi tập\r\n\nkết rác thải, Vị trí trung tâm dịch vụ thương mại...\n\nCác công trình công cộng như:\r\n\nNhà trẻ, Dịch vụ thương mai, khuôn viên cây xanh, sân chơi nên bố trí tập trung\r\n\ntạo thành trung tâm của từng cụm dân cư.\n\n- Về Kiến trúc và kết cấu công\r\n\ntrình nhà ở các hộ TĐC: Ban quản lý KKT Nghi Sơn có\r\n\ntrách nhiện quản lý, hướng dẫn xây dựng theo đúng quy hoạch, đảm bảo chỉ giới\r\n\nxây dựng, cảnh quan kiến trúc…vv. \n\n- Giải pháp kỹ thuật\r\n\nvà tiêu chuẩn áp dụng: Theo văn bản thẩm định thiết kế cơ sở số 343/SXD-TĐ ngày\r\n\n21/02/2008 của Sở Xây dựng Thanh Hóa (riêng giải pháp kỹ thuật của hệ thống\r\n\nthoát nước khu TĐC thực hiện theo văn bản số 1245/UBND-CN ngày 31/3/2008 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh).\n\n10. Phương án xây dựng công\r\n\ntrình: \n\na) San lấp mặt\r\n\nbằng: Căn cứ địa hình tự nhiên và quy hoạch chi tiết được\r\n\nduyệt, khống chế cốt san nền khu tái định cư với cao độ Hmax = 2,8m, Hmin =\r\n\n2,55m, theo nguyên tắc san dốc dần từ Tây sang Đông (về phía QL 1A). Vật liệu\r\n\nsan nền bằng đất với hệ số đầm chặt K³0,95. Phần chênh cốt giữa khu TĐC với QL\r\n\n1A kè bằng đá hộc vữa XM. Khối lượng san nền được tính toán sơ bộ:\n\n- Khối lượng đấthữu cơ bóc\r\n\nđi: 6.730 m3.\n\n- Khối lượng đắp đất: 31.790 m3.\n\nb) Giao\r\n\nthông: Có 18 tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài\r\n\n3.042,48m, mặt đường rộng từ (7,5¸12)m, hè đường rộng từ (3¸6)m. Cụ thể: \n\n- Các tuyến\r\n\n1,3,4,5,6,7,8,11,12,13,15,16 có tổng chiều dài 1.768,57m. Chỉ giới đường đỏ là\r\n\n13,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=3,0m. \n\n- Tuyến 2, có chiều\r\n\ndài 192,35m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên\r\n\nphải rộng Bh=3,0m. \n\n- Tuyến 9,10 có tổng\r\n\nchiều dài 642,16m. Chỉ giới đường đỏ là 12,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa\r\n\nhè bên trái rộng Bh=5,0m. \n\n- Tuyến 17 có chiều\r\n\ndài 226,63m. Chỉ giới đường đỏ là 24,0m trong đó: Mặt đường Bm=12m, hai bên vỉa\r\n\nhè mỗi bên rộng Bh=6,0m. \n\n- Tuyến 18 có chiều\r\n\ndài 212,77m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên\r\n\ntrái rộng Bh=3,0m. \n\nKết cấu chung cho\r\n\ncác tuyến đường gồm: Mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5kg/m2,\r\n\nEyc≥1530daN/cm2, tưới nhựa thấm bám 1kg/m2; lớp cấp\r\n\nphối đá dăm loại 1 dày 15cm; lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm. Nền đường lu\r\n\nlèn đạt hệ số đầm chặt K ³0,98 (cho 50cm lớp trên cùng),\r\n\nEo ≥400daN/cm2. Độ dốc ngang mặt đường i=2%, độ dốc ngang hè đường\r\n\ni=2%. \n\n- Hệ thống bó vỉa,\r\n\nlát hè, cây xanh: Lát hè đi bộ bằng gạch Blok, bó vỉa hè đường bằng bê tông XM,\r\n\nbó vỉa hố trồng cây xanh bằng gạch chỉ vữa XM. \n\nCây xanh trồng với\r\n\nkhoảng cách 6,5m/cây bằng các loại cây phù hợp (như cây Lát, Sao Đen…).\n\nc) Hệ thống\r\n\nthoát nước: Hệ thống mương thoát nước được bố trí\r\n\ntrên hè đường dọc các tuyến đường giao thông nội bộ khu TĐC. Dọc các tuyến bố\r\n\ntrí các giếng thăm, giếng thu với khoảng cách 35m/cái có nắp đậy phẳng với mặt\r\n\nlát hè. Cống thoát nước ngang đường chịu tải trọng H30-XB80. Toàn bộ nước thải\r\n\ncủa khu TĐC được dồn về khu xử lý để xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước\r\n\nchung của khu vực.\n\nd) Hệ thống\r\n\ncấp nước: Nguồn cấp nước cho khu TĐC được lấy từ hệ\r\n\nthống cấp nước sạch của KKT Nghi Sơn, mạng lưới đường ống trong khu bố trí theo\r\n\nmạng vòng. Đường ống sử dụng ống thép tráng kẽm chuyên dùng cho cấp nước, đường\r\n\nkính ỉ32- ỉ100, trong mạng có bố trí 06 trụ cứu hoả ỉ100.\n\ne) Hệ thống\r\n\ncấp điện, điện chiếu sáng khu TĐC: \n\n- Nguồn cung cấp\r\n\nđiện được đấu nối từ trạm biến áp hiện có của khu TĐC, điện được dẫn về trạm biến\r\n\náp công suất 800KVA để cấp điện cho các hộ tiêu thụ. \n\n- Điện chiếu sáng\r\n\ncông cộng: Chiếu sáng công cộng bằng hệ thống đèn cao áp 8-10m loại 1 nhánh\r\n\ntreo trên hệ thống cột bê tông ly tâm nằm trên hè đường giao thông nội bộ khu\r\n\nTĐC.\n\n11. Loại và nhóm công trình:\n\nCông trình hạ tầng kỹ thuật. Nhóm C. \n\n12. Thiết bị: Đầu tư mới 01 máy biến áp công suất 800KVA-22/0,4kv. \n\n13. Tổng mức đầu\r\n\ntư xây dựng công trình: 43.492.196.958,0 đồng. \n\nTrong đó:\r\n\n- Chi phí xây dựng :\r\n\n32.781.411.827,0 đồng;\n\n- Chi phí thiết bị\r\n\n :\r\n\n1.164.901.500,0 đồng;\n\n- Chi phí đền bù\r\n\nGPMB : 3.000.000.000,0 đồng;\n\n- Chi phí quản lý dự án \r\n\n: 511.536.996,0 đồng;\n\n- Chi phí tư vấn đầu tư XD:\r\n\n1.482.952.484,0 đồng;\n\n- Chi phí khác\r\n\n\r\n\n: 597.558.065,0 đồng;\n\n- Chi phí dự phòng\r\n\n : 3.953.836.087,0 đồng.\n\n(chi tiết TMĐT\r\n\ntheo phụ biểu kèm theoBáo cáo thẩm định của Sở KH&ĐT)\n\n14. Nguồn vốn đầu\r\n\ntư: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư theo kế hoạch.\n\n15. Phân kỳ đầu\r\n\ntư: \n\n- Giai đoạn\r\n\nI: 39.406.348.214 đồng,\r\n\ngồm: San nền; nền, mặt đường và kè ốp mái taluy; hệ thống thoát nước và hệ thống\r\n\ncấp điện, điện chiếu sáng. \n\n- Giai đoạn\r\n\nII: 4.085.848.744 đồng,\r\n\nđầu tư xây dựng phần còn lại của dự án.\n\n16. Hình thức\r\n\nquản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.\n\n17. Thời gian thực hiện dự\r\n\nán: Không quá 02 năm.\n\nĐiều 2.\n\nTrưởng ban quản lý KKT Nghi Sơn có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện theo đúng Luật Xây dựng năm 2003, Luật Đấu thầu năm 2005 và các quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Trưởng ban quản lý KKT\r\n\nNghi Sơn và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3/QĐ; \r\n\n - Lưu: VT, CN-G7.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thế Bắc\n\n", + "id": 103469 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10347.json b/contexts/context_10347.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..856da6c2f64fe5bad1e7d161fc2dc707caadd653 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10347.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-720-QD-UBND-2017-Quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Quang-Ngai-368043.aspx", + "name": "Quyet-dinh-720-QD-UBND-2017-Quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Quang-Ngai-368043", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 720/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 12 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA VIỄN THÔNG\r\n\nQUẢNG NGÃI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông số\r\n\n41/2009/QH12 ban hành ngày 04/12/2009;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch\r\n\nphát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ ban hành quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất\r\n\nđai để cấp giấy phép xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc\r\n\nlập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ntại địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 giữa Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây\r\n\ndựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng;\n\nCăn cứ Quyết định số 322/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông\r\n\nthụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n42/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Quảng Ngãi;\n\nXét đề nghị của Viễn thông Quảng\r\n\nNgãi (VNPT Quảng Ngãi) tại Tờ trình số 1206/TTr-VNPT.QNI ngày 12/6/2017 và Báo\r\n\ncáo kết quả thẩm định số 777/STTTT-BCTĐ ngày 25/7/2017 của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông\r\n\nthụ động của VNPT Quảng Ngãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những\r\n\nnội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN\n\n1. Mục tiêu chung\n\nQuy hoạch làm cơ sở xây dựng, mở rộng\r\n\nhạ tầng viễn thông thụ động VNPT Quảng Ngãi đồng bộ, khoa học, đáp ứng nhu cầu\r\n\nsử dụng, đảm bảo chất lượng dịch vụ; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cộng đồng; bảo đảm\r\n\ntuân thủ quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với điều\r\n\nkiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện\r\n\nđại hóa của tỉnh.\n\n2. Quan điểm phát triển\n\nTuân thủ và phù hợp với chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân\r\n\nthủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là\r\n\nthành viên.\n\nPhù hợp với quy hoạch phát triển viễn\r\n\nthông quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012.\n\nPhù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ\r\n\nvà dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong\r\n\nviễn thông.\n\nBảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng\r\n\ntài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.\n\nBảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông\r\n\nbền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.\n\nBảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ\r\n\nsở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.\n\nBảo đảm các yếu tố liên quan đến hội\r\n\nnhập viễn thông quốc tế.\n\nĐảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành\r\n\nphần trong mạng viễn thông.\n\nĐảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ\r\n\ntầng đồng nhất theo vùng địa lý.\n\nPhù hợp cấu trúc mạng viễn thông giai\r\n\nđoạn 2016-2020 của Tập đoàn Bưu chính, viễn thông Việt Nam.\n\nPhù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn\r\n\nthông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\nII. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ\r\n\nTHUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VNPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI ĐẾN NĂM 2020\n\n1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông công cộng có người phục vụ\n\n1.1. Yêu cầu\n\nXây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện\r\n\ntrong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa\r\n\nbàn.\n\nXác định địa điểm, quy mô xây dựng và\r\n\nthời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.\n\n1.2. Nội dung quy hoạch\n\nDuy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông công cộng hiện có;\n\nPhát triển mới 04 điểm cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm huyện: Trà Bồng, Sơn Hà,\r\n\nLý Sơn, Sơn Tịnh, cụ thể:\n\nTT\n\nHuyện\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nHình\r\n\n thức\n\nThời\r\n\n điểm khai thác\n\n1\n\nHuyện Trà Bồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực Trung tâm huyện\n\n20\n\nDoanh nghiệp xây dựng mới\n\n2017\n\n2\n\nHuyện Sơn Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực Trung tâm huyện\n\n40\n\nDoanh nghiệp xây dựng mới\n\n2017\n\n3\n\nHuyện Lý Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực Trung tâm huyện\n\n45\n\nDoanh nghiệp xây dựng mới\n\n2017\n\n4\n\nHuyện Sơn Tịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực trung tâm huyện mới\n\n20\n\nDoanh nghiệp xây dựng mới\n\n2018\n\n2. Hạ tầng mạng truyền dẫn\n\n2.1. Yêu cầu\n\nĐầu tư xây dựng bổ sung tuyến cáp\r\n\nquang ngầm dọc quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, 24B, 24C, tỉnh lộ, huyện lộ, các khu dân\r\n\ncư, khu công nghiệp. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 02 tuyến cáp quang trở\r\n\nlên để đảm bảo an toàn mạng lưới.\n\nXu hướng phát triển mạng đang chuyển\r\n\ndần sang mạng IP, mạng TDM không có nhu cầu phát triển. Do vậy giai đoạn\r\n\n2017-2020 không đầu tư thêm thiết bị truyền dẫn SDH, tập trung vào mạng IP (mạng\r\n\nMANE).\n\n2.2. Nội dung quy hoạch\n\na) Giai đoạn 01: Năm 2016 -\r\n\n2017\n\n- Tăng băng thông Ring Core từ 10\r\n\nGbps lên 20 GBps;\n\n- Bổ sung thêm 01 UPE Quảng Ngãi 2 và\r\n\nthêm 01 Ring (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 -\r\n\nAGG Vạn Tường) với băng thông 10 Gbps;\n\n- Tăng băng thông Ring Access (Ring\r\n\n8: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;\n\n- Tách Ring Access (Ring 5: AGG Quảng\r\n\nNgãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức) thành 02\r\n\nring:\n\no Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa\r\n\nHành - UPE Minh Long - AGG Mộ Đức\n\no Ring 11: AGG Quảng Ngãi - UPE Đức\r\n\nPhổ - AGG Mộ Đức\n\n- Kết nối lên BRAS:\n\no Tăng băng thông AGG Mộ Đức lên BRAS\r\n\ntừ 10 Gbps lên 20 Gbps\n\no Bổ sung kết nối từ AGG Vạn Tường\r\n\nlên BRAS với băng thông 20GBps\n\n- Bổ sung kết nối lên RNC Vinaphone:\r\n\n4 Gbps (AGG Quảng Ngãi: 2x1 GE, AGG Mộ Đức: 2x1GE)\n\nb) Giai đoạn 02: 2018 - 2020\n\n- Tăng băng thông Ring Access (Ring\r\n\n10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;\n\n- Tách Ring Access (Ring 1: AGG Quảng\r\n\nNgãi - UPE Sơn Tịnh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường và Ring 2: AGG Quảng Ngãi\r\n\n- UPE Bình Sơn - UPE Bình Chánh - AGG Vạn Tường) thành 03 ring:\n\no Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh\r\n\n- AGG Vạn Tường\n\no Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình\r\n\nSơn - AGG Vạn Tường\n\no Ring 12: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình\r\n\nChánh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường\n\n- Kết nối lên BRAS:\n\no Tăng băng thông từ các AGG Quảng\r\n\nNgãi, AGG Mộ Đức và AGG Vạn Tường lên BRAS: từ 20 Gbps lên 30 Gbps\n\n3. Cột ăng ten thu, phát sóng\r\n\nthông tin di động\n\n3.1. Yêu cầu và phương hướng\r\n\nphát triển hạ tầng\n\n- Quy hoạch xây dựng các cột ăng ten\r\n\nnhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi\r\n\ntrường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.\n\n- Từng bước hạn chế việc xây dựng các\r\n\ncột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang\r\n\ncột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến\r\n\nđến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh,\r\n\nhoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.\n\n- Cột ăng ten thu phát sóng không cồng\r\n\nkềnh loại A1 được xây dựng trên các công trình xây dựng với\r\n\nchiều cao cột ăng ten không quá 3m, được tập trung phát triển tại khu vực yêu cầu\r\n\ncảnh quan đô thị của tỉnh, khu vực tiếp giáp mặt đường của một số đường trong\r\n\nđô thị.\n\n- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2a được\r\n\nxây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten lớn hơn 3m được\r\n\ntập trung phát triển tại khu vực đô thị, đông dân cư, trong thời gian đến hạn\r\n\nchế phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị và cải tạo sang cột loại A1.\n\n- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2b được\r\n\ntập trung phát triển tại khu vực tiếp giáp nông thôn, khu vực nông thôn và miền\r\n\nnúi.\n\n- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế\r\n\nchung của tỉnh, đồng thời sử dụng các công cụ cũng như phương pháp hỗ trợ tính\r\n\ntoán, tối ưu, lập quy hoạch mạng thông tin di động trên cơ sở đánh giá các yếu\r\n\ntố quy hoạch mạng như: chi phí, dung lượng, vùng phủ sóng, tần số hoạt động, khả\r\n\nnăng phát triển của hệ thống của mạng viễn thông VNPT.\n\n3.2. Quy hoạch vị trí phát triển\r\n\nmới cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động\r\n\nđến năm 2020 \n\nSTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nLoại\r\n\n cột ăng ten A1 phát triển mới\n\nLoại\r\n\n cột ăng ten A2a phát triển mới\n\nLoại\r\n\n cột ăng ten A2b phát triển mới\n\nTổng số cột ăng ten phát triển mới đến năm\r\n\n 2020\n\n1\n\nBa Tơ\n\n0\n\n0\n\n6\n\n6\n\n2\n\nBình Sơn\n\n0\n\n0\n\n40\n\n40\n\n3\n\nLý Sơn\n\n0\n\n0\n\n4\n\n4\n\n4\n\nĐức Phổ\n\n0\n\n0\n\n25\n\n25\n\n5\n\nMinh Long\n\n0\n\n0\n\n4\n\n4\n\n6\n\nMộ Đức\n\n0\n\n0\n\n12\n\n12\n\n7\n\nNghĩa Hành\n\n0\n\n0\n\n13\n\n13\n\n8\n\nTP Quảng Ngãi\n\n4\n\n10\n\n27\n\n41\n\n9\n\nSơn Hà\n\n0\n\n0\n\n8\n\n8\n\n10\n\nSơn Tây\n\n0\n\n0\n\n5\n\n5\n\n11\n\nSơn Tịnh\n\n0\n\n0\n\n21\n\n21\n\n12\n\nTây Trà\n\n0\n\n0\n\n3\n\n3\n\n13\n\nTrà Bồng\n\n0\n\n0\n\n5\n\n5\n\n14\n\nTư Nghĩa\n\n0\n\n0\n\n21\n\n21\n\nToàn tỉnh:\n\n4\n\n10\n\n194\n\n208\n\nChi tiết quy mô và địa điểm, thời gian khai thác tại Phụ lục 1 kèm theo\n\n- Khu vực tiếp giáp mặt đường một số\r\n\ntuyến đường trong đô thị chỉ xây dựng Cột ăng ten loại A1 theo\r\n\nQuyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Khu dân cư với kiến trúc nhà xây dựng\r\n\ntheo kiểu liền kề; khu vực các tuyến đường, tuyến phố chính, tuyến đường trục\r\n\ntheo quy định của UBND tỉnh không cho phép xây dựng hạ tầng cột ăng ten loại\r\n\nA2a, A2b tại vị trí tiếp giáp mặt đường trên công trình xây dựng có săn hoặc\r\n\nxây dựng trên mặt đất.\n\n- Cột ăng ten loại A1 được lắp đặt tại mọi vị trí không quy định khoảng cách xây dựng.\n\n- Cho phép điều chỉnh vị trí xây dựng\r\n\ncột ăng ten trong vùng có bán kính 100m (mét) đối với cột ăng ten A2a và 300m\r\n\n(mét) đối với cột ăng ten A2b so với tọa độ được xác định trong quy hoạch này\r\n\nnhưng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 200m đối với cột ăng ten khác mạng,\r\n\ncách tối thiểu 400m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có.\n\n- Đất xây dựng cột ăng ten loại A2b\r\n\ndo doanh nghiệp thuê hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.\n\n3.3. Cải tạo vị trí cột ăng ten\r\n\nthu phát sóng thông tin di động đến năm 2020\n\na) Yêu cầu và phương hướng thực\r\n\nhiện cải tạo\n\n- Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc\r\n\nkhu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị\r\n\ntrấn các huyện).\n\n- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan:\r\n\nkhu vực trung tâm thành phố, khu di tích, khu du lịch...\n\n- Các cột ăng ten không phù hợp với\r\n\nquy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.\n\n- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị\r\n\ntrí gần mặt đường (khoảng cách từ tim đường (tuyến đường, tuyến phố chính, ưu\r\n\ntiên tuyến đường có mặt cắt lớn) tới vị trí cột ăng ten < 50m), độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.\n\nb) Vị trí thực hiện cải tạo cột\r\n\năng ten\n\nVị trí thực hiện cải tạo cột ăng ten\r\n\nthành loại A1 theo đúng Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Chi tiết vị trí tại thành phố Quảng Ngãi.\n\nSTT\n\nThành\r\n\n phố Quảng Ngãi\n\nLoại\r\n\n cột ăng ten\n\nThời\r\n\n gian cải tạo thành cột ăng ten A1\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1.\n\n376 Hai Bà Trưng\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n2.\n\n80 Phan Đình Phùng\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n3.\n\n173 Hùng Vương\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n4.\n\nPhạm Hoạch\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n5.\n\nBệnh viện Đa Khoa Quảng Ngãi\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n6.\n\nNghĩa Chánh\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n7.\n\nNgã 3 Lê Thánh Tôn- Đinh Tiên Hoàng\n\nA2a\n\n2018\n\n\n\n8.\n\nTrường Cao Đẳng\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n9.\n\n541 Quang Trung\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n10.\n\n39 Ngô Sĩ Liên\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n11.\n\nTỉnh đội\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n12.\n\nGa Quảng Ngãi\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n13.\n\n179 Lê Lợi\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n14.\n\nCông viên Ba Tơ\n\nA2a\n\n2018\n\n\n\n15.\n\nNguyễn Trãi\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n16.\n\n05 Đinh Tiên Hoàng, Nghĩa Chánh\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n17.\n\nSơn Tịnh\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n18.\n\nLiên Hiệp\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n19.\n\nBắc Trà Khúc\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\n20.\n\nQuyết Thắng\n\nA2a\n\n2020\n\n\n\nVị trí cải tạo thành cột ăng ten\r\n\nloại A1\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Giải pháp tuyên truyền\n\nHàng năm VNPT Quảng Ngãi tổ chức\r\n\ntuyên truyền phổ biến pháp luật các quy định, chính sách về phát triển hạ tầng\r\n\nviễn thông thụ động của VNPT đến mọi người dân nhằm thực hiện quy hoạch đạt hiệu\r\n\nquả. Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa\r\n\nchữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông cần phải tuyên truyền đến mọi\r\n\nngười dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.\n\n2. Giải pháp đầu tư, phát triển hạ\r\n\ntầng\n\n- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch.\n\n- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ\r\n\nthời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung\r\n\nhạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.\n\n- Các doanh nghiệp không tham gia đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng phải chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy\r\n\nđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những vị trí doanh nghiệp viễn thông\r\n\nkhác đề nghị sử dụng chung cơ sở hạ tầng của VNPT thì VNPT phải tạo điều kiện để\r\n\ndoanh nghiệp sử dụng chung theo quy định.\n\n- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong\r\n\ncác trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù\r\n\nhợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ\r\n\ntầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ\r\n\ndàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể\r\n\ncáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.\n\n3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy\r\n\nhoạch\n\nCác ngành, địa phương khi xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng có liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông tin\r\n\ncho Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thông báo VNPT Quảng Ngãi phối hợp triển khai thực\r\n\nhiện đồng bộ với các công trình liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các\r\n\ncông trình ngầm, cột treo cáp...).\n\n4. Giải pháp về khoa học và công\r\n\nnghệ\n\n- Phát triển công nghệ viễn thông đi\r\n\nđôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng\r\n\nrộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến\r\n\nkhích VNPT Quảng Ngãi đầu tư, phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ứng\r\n\ndụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung\r\n\ncơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.\n\n- Ứng dụng các kỹ\r\n\nthuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...\n\n- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật\r\n\nhiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản\r\n\nlý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa\r\n\ntrên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động.\n\nĐiều 2: Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tổ chức quản lý, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát kết quả thực hiện Quy hoạch này; chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành, UBND các huyện, thành phố, VNPT Quảng Ngãi thực hiện tuyên truyền,\r\n\ngiới thiệu quy hoạch; giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo phát sinh theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Căn cứ vào tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, sự phát triển của hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động chỉ đạo VNPT Quảng Ngãi xây dựng, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp\r\n\nvới thực tế, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh.\n\n- Hướng dẫn, phối hợp với UBND cấp\r\n\nhuyện và các Sở, ban, ngành có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Viễn thông Quảng Ngãi\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch theo nội\r\n\ndung đã phê duyệt; hàng năm báo cáo việc thực hiện quy hoạch cho UBND tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Thông tin và Truyền thông); kịp thời đề xuất với UBND tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Thông tin và Truyền thông) để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.\n\n3. Các Sở, ban ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, VNPT Quảng Ngãi thực hiện quy hoạch\r\n\nnày.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; Giám đốc Viễn thông Quảng Ngãi và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Viễn Thông, Bộ TTTT;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP (KGVX), Các Phòng N/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(bnt690)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY HOẠCH CỘT ĂNG TEN VNPT QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 720/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nTT\n\nĐịa chỉ lắp đặt\n\nKinh độ\n\nVĩ độ\n\nLoại cột ăng\r\n\n ten (A1; A2; A2b)\n\nQuy mô cột ăng\r\n\n ten\n\nKhả năng sử dụng\r\n\n chung\n\nNăm triển khai\n\nGhi chú\n\nĐộ cao cột (m)\n\nĐộ cao công trình\r\n\n (m)\n\nDiện tích đất sử dụng\r\n\n (m2)\n\n1\n\nThành phố quảng Ngãi\n\n1.1\n\nChánh Lộ\n\n108.814997\n\n15.097608\n\nA2b\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.2\n\nXã Nghĩa Dũng\n\n108.860061\n\n15.135430\n\nA2b\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.3\n\n4i, Tôn Đức Thắng (VNPT)\n\n108.798875\n\n15.133806\n\nA1a\n\n3\n\n16\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.4\n\n50 Nguyễn Đình Chiểu (a.Thạo)\n\n108.785639\n\n15.118442\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.5\n\nNghĩa Dũng, TP.Quảng Ngãi\n\n108.850241\n\n15.129708\n\nA2b\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.6\n\nThôn 1, Nghĩa Dũng\n\n108.845325\n\n15.118961\n\nA2b\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.7\n\nNguyễn Trãi (Nhà ông Văn)\n\n108.785851\n\n15.112228\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.8\n\nĐường Tố Hữu, Trần Phú\n\n108.783820\n\n15.129340\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.9\n\nTô Hiến Thành, Trần Phú\n\n108.788367\n\n15.125974\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.10\n\nQuảng Trường, TP.QN\n\n108.811650\n\n15.121970\n\nA1a\n\n3\n\n16\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.11\n\nNghĩa Lộ 2, TP QNgãi\n\n108.798358\n\n15.106029\n\nA2a\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.12\n\n05 Đinh Tiên Hoàng, N/Chánh\n\n108.814340\n\n15.123490\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.13\n\nPhạm Văn Đồng, Nghĩa Chánh\n\n108.809534\n\n15.120712\n\nA1a\n\n3\n\n12\n\n\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.14\n\nTổ 17, Nghĩa Chánh\n\n108.819330\n\n15.108660\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.15\n\nThôn 1, xã Nghĩa Dõng\n\n108.826245\n\n15.111437\n\nA2b\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.16\n\nTổ 26, Phường Quảng Phú\n\n108.770692\n\n15.125804\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.17\n\n938 Quang Trung, Nghĩa Chánh\n\n108.809617\n\n15.108550\n\nA1a\n\n3\n\n16\n\n\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.18\n\nChợ Ông Bố, Quảng Phú\n\n108.813552\n\n15.112529\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.19\n\nTrần Khánh Dư, Nghĩa Chánh\n\n108.822742\n\n15.113684\n\nA2b\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.20\n\nChu Văn An, Nghĩa lộ\n\n108.792372\n\n15.117999\n\nA2a\n\n18\n\n12\n\n\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.21\n\nPhường Quảng Phú\n\n108.772818\n\n15.106680\n\nA2b\n\n36\n\n12\n\n225\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.22\n\nXã Tịnh Long\n\n108.868886\n\n15,15,5665\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.23\n\nLệ Thủy, xã Tịnh Châu\n\n108.832001\n\n15.166576\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.24\n\nKỳ Xuyên, xã Tịnh Kỳ\n\n108.900909\n\n15.204086\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.25\n\nXã Tịnh Hòa\n\n108.875014\n\n15.199435\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.26\n\nTrung Sơn, xã Tịnh Hòa\n\n108.874668\n\n15.225703\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n1.27\n\nBĐ-VHX Tịnh Kỳ\n\n108.912000\n\n15.208000\n\nA2b\n\n36\n\n\n\n225\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.28\n\nHòa Bân, xã Tịnh Thiện\n\n108.850830\n\n15.171610\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.29\n\nĐội 3, Phú Bình, xã Tịnh Châu\n\n108.842410\n\n15.155770\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.30\n\nTrường Định, xã Tịnh Khê\n\n108.884710\n\n15.160321\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.31\n\nCỗ Lũy, xã Tịnh Khê\n\n108.894880\n\n15.150840\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.32\n\nCỗ Lũy, xã Tịnh Khê\n\n108.893080\n\n15.174090\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.33\n\nXuân Hòa, xã Tịnh Hòa\n\n108.901619\n\n15.220942\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.34\n\nTự Do, xã Tịnh Ấn Đồng\n\n108.806429\n\n15.184583\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.35\n\nTT Sơn Tịnh\n\n108.804623\n\n15.140875\n\nA2b\n\n36\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.36\n\nXã Tịnh Ấn Đông\n\n108.815870\n\n15.157815\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.37\n\nTT Sơn Tịnh\n\n108.799613\n\n15.142187\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.38\n\nXã Tịnh An\n\n108.827686\n\n15.133692\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n1.39\n\nXã Nghĩa Hà,\n\n108.858432\n\n15.119116\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n1.40\n\nTân Mỹ, xã Nghĩa An\n\n108.900510\n\n15.106770\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n1.41\n\nXã Nghĩa An\n\n108.884330\n\n15.111810\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n2\n\nHUYỆN SƠN TỊNH\n\n2.1\n\nXuân Hòa, xã Tịnh Hiệp\n\n108.677864\n\n15.194438\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n2.2\n\nNúi Hương, xã Tịnh Phong\n\n108.797864\n\n15.214219\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n23\n\nXã Tịnh Thọ\n\n108.758592\n\n15.192442\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n2.4\n\nThôn Bình Đông, xã Tịnh Bình\n\n108.731160\n\n15.190090\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2017\n\n\n\n2.5\n\nTrường Xuân, xã Tịnh Hà\n\n108.779300\n\n15.137940\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.6\n\nThọ Bắc, xã Tịnh Thọ\n\n108.761920\n\n15.225590\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.7\n\nBình Thọ, xã Tịnh Bình\n\n108.729610\n\n15.176290\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.8\n\nTân An, xã Tịnh Đông\n\n108.622800\n\n15.182890\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.9\n\nAn Hòa, xã Tịnh Giang\n\n108.614397\n\n15.152004\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.10\n\nThạch Nội, xã Tịnh trà\n\n108.670635\n\n15.234170\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.11\n\nThọ Nam, xã Tịnh Thọ\n\n108.742342\n\n15.201345\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.12\n\nXã Tịnh Bình\n\n108.726745\n\n15.223709\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.13\n\nNúi Đá Chồng, thôn Bình Nam\n\n108.698949\n\n15.193316\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.14\n\nXã Tịnh Minh\n\n108.662006\n\n15.152460\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.15\n\nXã Tịnh Thọ\n\n108.760019\n\n15.250993\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.16\n\nVĩnh Tuy, xã Tịnh Hiệp\n\n108.618280\n\n15.236765\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.17\n\nPhú Lộc, xã Tịnh Phong\n\n108.808328\n\n15.200649\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.18\n\nAn Hoa, Tịnh Giang\n\n108.596607\n\n15.153045\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.19\n\nXã Tịnh Hiệp\n\n108.656579\n\n15.224907\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.20\n\nXã Tịnh Trà\n\n108.700975\n\n15.251865\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n2.21\n\nXã Tịnh Hà\n\n108.766833\n\n15.161977\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3\n\nHUYỆN BÌNH SƠN\n\n3.1\n\nKCN Sài Gòn, xã Bình Chánh\n\n108.752940\n\n15.366150\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.2\n\nBĐ-VHX, xã Bình Trung\n\n108.742460\n\n15.300633\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.3\n\nBình Minh (gần Viettel)\n\n108.689978\n\n15.278382\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.4\n\nPhú Lễ, xã Bình Trung\n\n108.728058\n\n15.312007\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.5\n\nBình An Nội, xã Bình Chánh\n\n108.743820\n\n15.349380\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.6\n\nPhước Bình, xã Bình Nguyên\n\n108.737660\n\n15.330000\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.7\n\nTrung An, Xã Bình Thạnh\n\n108.745780\n\n15.367770\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.8\n\nGiao Thủy, xã Bình Thới\n\n108.774860\n\n15.299880\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.9\n\nLong Bình, xã Bình Long\n\n108.788380\n\n15.274770\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.10\n\nAn Điềm, xã Bình Chương\n\n108.710472\n\n15.265550\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.11\n\nXã Bình Minh\n\n108.645593\n\n15.267665\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.12\n\nPhú Quý, xã Bình Châu\n\n108.933510\n\n15.230690\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n3.13\n\nKhu DC mới, xã Bình Đông\n\n108.783159\n\n15.362759\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2017\n\n\n\n3.14\n\nThanh Thủy, xã Bình Hải\n\n108.872270\n\n15.327270\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.15\n\nLệ Thủy, xã Bình Trị\n\n108.846670\n\n15.344180\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.16\n\nPhước Hòa, xã Bình Trị\n\n108.825951\n\n15.342090\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.17\n\nXã Bình Hải\n\n108.858230\n\n15.327230\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.18\n\nXã Bình Minh\n\n108.708982\n\n15.289494\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.19\n\nXã Bình Khương\n\n108.674037\n\n15.348537\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.20\n\nAn điềm 2, xã Bình Chương\n\n108.722742\n\n15.256019\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.21\n\nXã Bình chương\n\n108.730133\n\n15.275569\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.22\n\nThương Hòa, xã Bình Đông\n\n108.790704\n\n15.344280\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.23\n\nĐ12, Châu Tử, Bình Nguyên\n\n108.747481\n\n15.325623\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.24\n\nPhúc Lâm, xã Bình An\n\n108.647990\n\n15.296947\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.25\n\nĐức An, xã Bình Minh\n\n108.677195\n\n15.285514\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.26\n\nXã Bình An\n\n108.666415\n\n15.319140\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.27\n\nTrà Lãm, xã Bình Khương\n\n108.694636\n\n15.330598\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.28\n\nTrung An, xã Bình Thạnh\n\n108.733560\n\n15.379781\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.29\n\nTân Mỹ, xã Bình Chánh\n\n108.770689\n\n15.357828\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.30\n\nHải Ninh, xã Bình Thạnh\n\n108.770989\n\n15.383208\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.31\n\nXã Bình Đông\n\n108.780475\n\n15.372312\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.32\n\nKhu CN, xã Bình Thuận\n\n108.814048\n\n15.387899\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.33\n\nTiết Diêm 1, xã Bình Thuận\n\n108.809036\n\n15.400464\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.34\n\nKCN DQ, xã Bình Thuận\n\n108.797526\n\n15.421455\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.35\n\nXã Bình Hòa\n\n108.821394\n\n15.281046\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.36\n\nTuyết Diêm 2, xã Bình Thuận\n\n108.816142\n\n15.261928\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.37\n\nAn Quang, xã Bình Thanh Tây\n\n108.800977\n\n15.254954\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.38\n\nXã Bình Hiệp\n\n108.782830\n\n15.235606\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.39\n\nPhước Tích, xã Bình Mỹ\n\n108.654050\n\n15.253057\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n3.40\n\nDiên Lộc, xã Bình Tân\n\n108.822199\n\n15.211226\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4\n\nHUYỆN TƯ NGHĨA \n\n4.1\n\nXã Nghĩa Trung\n\n108.819595\n\n15.058792\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.2\n\nXã Nghĩa Phương\n\n108.835408\n\n15.043438\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.3\n\nXã Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa\n\n108.723193\n\n15.116542\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.4\n\nXã Nghĩa Trung\n\n108.810466\n\n15.087471\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.5\n\nXã Nghĩa Trung\n\n108.799001\n\n15.081458\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.6\n\nXã Nghĩa Hiệp\n\n108.884888\n\n15.073551\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.7\n\nAn Cư, xã Nghĩa Thắng\n\n108.695088\n\n15.136529\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.8\n\nNăng Xã, xã Nghĩa Hiệp\n\n108.861256\n\n15.054504\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.9\n\nXã Nghĩa Thương\n\n108.837674\n\n15.094056\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.10\n\nTDP4, TT La Hà\n\n108.830560\n\n15.080260\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n4.11\n\nXã Nghĩa Hòa\n\n108.867614\n\n15.100127\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.12\n\nXuân Phổ Tây, xã Nghĩa Kỳ\n\n108.748120\n\n15.142180\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.13\n\nXã Nghĩa Kỳ\n\n108.759569\n\n15.127611\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.14\n\nAn Bình, xã Nghĩa Kỳ\n\n108.749262\n\n15.108322\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.15\n\nXã Nghĩa Điền\n\n108.759025\n\n15.084862\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.16\n\nXã Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa\n\n108.621446\n\n15.136502\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.17\n\nXã Nghĩa Điền\n\n108.783824\n\n15.093603\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.18\n\nXã Nghĩa Hiệp\n\n108.870519\n\n15.054489\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.19\n\nXã Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa\n\n108.627882\n\n15.154694\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.20\n\nXã Nghĩa Trung\n\n108.789323\n\n15.093420\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n4.21\n\nĐiền Hòa, xã Nghĩa điền\n\n108.788983\n\n15.098542\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n5\n\nHUYỆN MỘ ĐỨC\n\n5.1\n\nNghĩa Trang, xã Đức Chánh\n\n108.887885\n\n15.020639\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n5.2\n\nXã Đức Hiệp\n\n108.856990\n\n14.992320\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n5.3\n\nAn Long, xã Đức Hiệp\n\n108.848690\n\n15.016590\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n5.4\n\nThôn 2, xã Đức Nhuận\n\n108.858810\n\n15.028850\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n5.5\n\nTân Định, xã Đức Thắng\n\n108.909290\n\n15.049400\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n5.6\n\nKDC1, thôn Minh Tân Bắc\n\n108.909310\n\n15.005110\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n5.7\n\nLâm Thượng, xã Đức Phong\n\n108.910280\n\n14.950210\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n5.8\n\nThạch Thang, xã Đức Phong\n\n108.936100\n\n14.933390\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n5.9\n\nLương Nông Bắc, xã Đức Thạnh\n\n108.895540\n\n14.984500\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n5.10\n\nThôn 7, xã Đức Tân\n\n108.879566\n\n14.935048\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n5.11\n\nTDP2, TT Mộ Đức\n\n108.883685\n\n14.947804\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n5.12\n\nXã Đức Phú\n\n108.846595\n\n14.953167\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6\n\nHUYỆN ĐỨC PHỔ\n\n6.1\n\nLâm An, xã Phổ Minh\n\n108.977423\n\n14.807172\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.2\n\nXã Phổ Hòa\n\n108.957907\n\n14.772068\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.3\n\nXã Phổ Nhơn\n\n108.895361\n\n14.820741\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.4\n\nLộ Bàn, xã Phổ Nhơn\n\n108.933547\n\n14.802922\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.5\n\nAn Thổ, xã Phổ An\n\n108.967560\n\n14.877390\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.6\n\nThạch Bi, xã Phổ Thạch\n\n109.068630\n\n14.666920\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.7\n\nLong Thạnh 2, xã Phổ Thạnh\n\n109.071079\n\n14.708424\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.8\n\nXã Phổ Cường\n\n108.979936\n\n14.752747\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.9\n\nPhần Thất, xã Phổ Quảng\n\n108.974562\n\n14.865629\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.10\n\nTập Nam, xã Phổ Văn\n\n108.962199\n\n14.835196\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.11\n\nXuân Thanh, xã Phổ Cường\n\n108.983717\n\n14.754413\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.12\n\nXã Phổ Vinh\n\n109.010640\n\n14.792893\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n6.13\n\nThị trấn Đức Phổ\n\n108.957966\n\n14.818537\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.14\n\nKhối 2, TT Đức Phổ\n\n108.947058\n\n14.810647\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.15\n\nLộ bàn, xã Phổ Ninh\n\n108.932052\n\n14.823807\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.16\n\nAn Ninh, xã Phổ Ninh\n\n108.929233\n\n14.839343\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.17\n\nNhơn Phước, xã Phổ Nhơn\n\n108.903990\n\n14.836676\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n.\n\n6.18\n\nPhước Thượng, xã Phổ Nhơn\n\n108.883202\n\n14.833190\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.19\n\nXã Phổ Phong\n\n108.862866\n\n14.847439\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n6.20\n\nXã Phổ Phong\n\n108.882766\n\n14.869955\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.21\n\nXã Phổ Châu\n\n109.056535\n\n14.602997\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.22\n\nXã Phổ Châu\n\n109.069370\n\n14.604530\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.23\n\nTấn Lộc, xã Phổ Châu\n\n109.064783\n\n14.641477\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.24\n\nXã Phổ Văn\n\n108.952651\n\n14.847791\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n6.25\n\nXã Phổ An\n\n108.941529\n\n14.905225\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n7\n\nHUYỆN NGHĨA HÀNH\n\n7.1\n\nAn Định\n\n108.751800\n\n15.066980\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n7.2\n\nXã Hành Dũng\n\n108.764249\n\n15.043711\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n7.3\n\nHòa Mỹ, xã Hành Phước\n\n108.833103\n\n15.017979\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n7.4\n\nTân phú, xã Hành Tín Tây\n\n108.773347\n\n14.932969\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n7.5\n\nKim Thành, xã Hành Dũng\n\n108.727647\n\n15.034325\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n7.6\n\nPhú Châu, xã Hành Đức\n\n108.792225\n\n15.032379\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2017\n\n\n\n7.7\n\nĐèo Eo Gió, Hành Bức\n\n108.786080\n\n14.994500\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n7.8\n\nXã Hành Đức\n\n108.799346\n\n15.018709\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n7.9\n\nXã Hành Trung\n\n108.823716\n\n15.037306\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n7.10\n\nXã Hành Đức\n\n108.794725\n\n15.042116\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n7.11\n\nXã Hành Trung\n\n108.798451\n\n15.055317\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n7.12\n\nPhú Bình Tây, Chợ Chùa\n\n108.762297\n\n15.057723\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n7.13\n\nTT Chợ Chua\n\n108.770950\n\n15.061052\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n8\n\nHUYỆN TRÀ BỒNG\n\n8.1\n\nPhú Long, Trà Bồng\n\n108.565316\n\n15.252380\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2018\n\n\n\n8.2\n\nTrà Hoa, xã Trà Lâm\n\n108.409510\n\n15.249604\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2018\n\n\n\n8.3\n\nThôn 2, xã Trà Thủy\n\n108.445280\n\n15.275380\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n8.4\n\nTDP3, TT Trà Xuân\n\n108.533680\n\n15.255868\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n8.5\n\nXã Trà Tân\n\n108.564241\n\n15.189168\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n9\n\nHUYỆN MINH LONG\n\n9.1\n\nLàng Ren, Long môn\n\n108.607500\n\n14.884800\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n9.2\n\nĐèo Long Môn\n\n108.645757\n\n14.929902\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n9.3\n\nHà Bôi, xã Long Hiệp\n\n108.732602\n\n14.965981\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n9.4\n\nXã Thanh An\n\n108.682543\n\n14.898961\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n10\n\nHUYỆN LÝ SƠN\n\n10.1\n\nĐài PT-TH Lý Sơn\n\n109.118383\n\n15.371638\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n\n\nDùng chung\n\n2017\n\n\n\n10.2\n\nThôn Đông, An Vĩnh\n\n109.102994\n\n15.375880\n\nA2b\n\n80\n\n\n\n900\n\nC\n\n2020\n\n\n\n10.3\n\nThôn Bắc, Đảo Bé\n\n109.081128\n\n15.431127\n\nA2b\n\n80\n\n\n\n900\n\nC\n\n2020\n\n\n\n10.4\n\nThôn Đông, An Hai\n\n109.139224\n\n15.382734\n\nA2b\n\n80\n\n\n\n900\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n11\n\nHUYỆN BA TƠ\n\n11.1\n\nXã Ba Tiêu\n\n108.567947\n\n14.738910\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n11.2\n\nXã Ba Xa\n\n108.588759\n\n14.651646\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n11.3\n\nVải Tía, xã Ba Lế\n\n108.734004\n\n14.659175\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n11.4\n\nĐèo Đá chát, xã Ba Liên\n\n108.805951\n\n14.847040\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n11.5\n\nLàng Mum, xã Ba Bích\n\n108.737090\n\n14.717010\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n11.6\n\nSuối La, xã Ba Động\n\n108.752970\n\n14.808250\n\nA2b\n\n46\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n12\n\nHUYỆN SƠN HÀ\n\n12.1\n\nXã Sơn Kỳ\n\n108.555232\n\n14.872953\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n12.2\n\nGò Ra, xã Sơn Thành\n\n108.531225\n\n15.089346\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n12.3\n\nDi Lăng, TT Sơn Hà\n\n108.475238\n\n15.057357\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n12.4\n\nTập đoàn 1, xã Sơn Bao\n\n108.387210\n\n15.076415\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n12.5\n\nNước Nia, TT Di Lăng\n\n108.456492\n\n15.076385\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n12.6\n\nLàng Goong, xã Sơn Thủy\n\n108.524380\n\n14.941259\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n12.7\n\nBầu Sơn, xã Sơn Nham\n\n108.599126\n\n15.078186\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n12.8\n\nGò Lang, xã Sơn Nham\n\n108.633166\n\n15.095517\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n13\n\nHUYỆN SƠN TÂY\n\n13.1\n\nĐắc Lang, xã Sơn Dung\n\n108.315295\n\n14.972036\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n13.2\n\nMang Rễ, xã Sơn Lập\n\n108.411095\n\n14.839995\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n13.3\n\nMang Trẫy, xã Sơn Lập\n\n108.467870\n\n14.888520\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n13.4\n\nXã Sơn Bua\n\n108.305554\n\n15.048473\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nC\n\n2020\n\n\n\n13.5\n\nXã Sơn Thượng\n\n108.445928\n\n14.985783\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n14\n\nHUYỆN TÂY TRÀ\n\n14.1\n\nThôn Vàng, xã Trà Trung\n\n108.456958\n\n15.127483\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n14.2\n\nTrà Huynh, xã Trà Nham\n\n108.462669\n\n15.200687\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n14.3\n\nTrà Bao, xã Trà Quân\n\n108.351167\n\n15.197704\n\nA2b\n\n45\n\n\n\n725\n\nDùng chung\n\n2020\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY HOẠCH HẠ TẦNG MẠNG TRUYỀN DẪN VNPT QUẢNG NGÃI ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 720/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nSTT\n\nKhu vực hoặc\r\n\n tuyến đường, phố\n\nQuy mô tuyến\r\n\n cáp được lắp đặt vào công trình\n\nThời điểm đưa\r\n\n vào sử dụng\n\nGhi chú\n\n-1\n\n-2\n\n-3\n\n-4\n\n-5\n\n\n\n\n\nCột treo cáp viễn\r\n\n thông riêng biệt\n\nCột treo cáp sử dụng\r\n\n chung với các ngành\n\nCông trình hạ tầng\r\n\n kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt\n\nCông trình hạ tầng\r\n\n kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành\n\n\n\n\n\n(3.1)\n\n(3.2)\n\n(3.2)\n\n(3.4)\n\n1\n\nHuyện Tây Trà\n\n1.1\n\nTuyến đường Trà Phong- Trà Thanh\n\nCáp quang 12 sợi-17\r\n\n km\n\n\n\n\n\n\n\n2017\n\n\n\n2\n\nHuyện: Minh Long và Sơn Hà\n\n2.1\n\nTuyến đường Long Môn (huyện Minh Long) - Sơn Kỳ\r\n\n (huyện Sơn Hà)\n\nCáp quang 12 sợi-15\r\n\n km\n\n\n\n\n\n\n\n2018\n\n\n\n3\n\nThành phố Quảng Ngãi\n\n3.1\n\nĐường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 2.574 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n3.2\n\nĐường Phan Đình Phùng nối dài, thành phố Quảng\r\n\n Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.200 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n3.3\n\nKhu dân cư phía Tây Phan Đình Phùng, thành phố\r\n\n Quảng Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 3.723 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n3.4\n\nKhu dân cư Phát Đạt, thành phố Quảng Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.476 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n3.5\n\nKhu dân cư Yên Phú, thành phố Quảng Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cổng bể\r\n\n dài 1.450 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n3.6\n\nKhu dân cư phía Tây Bệnh viện, thành phố Quảng\r\n\n Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 520 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n3.7\n\nKhu dân cư Trường Xuân, thành phố Quảng Ngãi.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n3.8\n\nKhu dân cư Bàu Cả, thành phổ Quảng Ngãi\n\n\n\n\n\nTuyến cổng bể\r\n\n dài 1.567 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n4\n\nHuyện Bình Sơn\n\n4.1\n\nKhu dân cư Đông Nam Châu Ổ, huyện Bình Sơn\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.200 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n4.2\n\nNhà máy Giấy Dung Quất VNT19\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.300 mét\n\n\n\n2017-2018\n\n\n\n5\n\nHuyện Sơn Tịnh\n\n5.1\n\nKhu dân cư 577, P. Trương Quang Trọng, thành\r\n\n phố Quảng Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.214 mét\n\n\n\n2018-2019\n\n\n\n5.2\n\nKhu dân cư đường ven biển Mỹ Trà-Mỹ Khê, p.\r\n\n Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.315 mét\n\n\n\n2018-2019\n\n\n\n\n\nKhu dân cư soi Đông Dương, xã Tịnh Ấn Tây,\r\n\n thành phố Quảng Ngãi.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.300 mét\n\n\n\n2018-2019\n\n\n\n5.3\n\nKhu dân cư cây Lim, xã Tịnh Bình, huyện Sơn Tịnh\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.300 mét\n\n\n\n2018-2019\n\n\n\n5.4\n\nKhu UBND xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.300 mét\n\n\n\n2018-2019\n\n\n\n5.5\n\nKhu Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mói.\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.300 mét\n\n\n\n2018-2019\n\n\n\n5.6\n\nKhu dân cư cầu Ghi, xã Tịnh Trà, huyện Sơn Tịnh\n\n\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài 1.300 mét\n\n\n\n2018-2019\n\n\n\n5.7\n\nTuyến từ trạm Tịnh Hà 2 đi Đội 6, đội 7 thôn\r\n\n Lâm Lộc Bắc, xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh\n\nCáp quang 12 sợi-5\r\n\n km\n\n\n\n\n\n\n\n2018\n\n\n\n5.8\n\nTuyến từ trạm Tịnh Thọ 2 đi Khánh Mỹ, xã Tịnh\r\n\n Trà, huyện Sơn Tịnh\n\nCáp quang 12 sợi-10\r\n\n km\n\n\n\n\n\n\n\n2018\n\n\n\n5.9\n\nTuyến UBND Tịnh Thọ đi Thọ Bắc, xã Tịnh Thọ,\r\n\n huyện Sơn Tịnh\n\nCáp quang 12 sợi-5\r\n\n km\n\n\n\n\n\n\n\n2018\n\n\n\n5.10\n\nTuyến từ đội 20 Tịnh Sơn đi đội 21 Tịnh Sơn,\r\n\n xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh\n\nCáp quang 12 sợi-5\r\n\n km\n\n\n\n\n\n\n\n2018\n\n\n\n6\n\nLiên huyện Sơn Hà- Ba Tơ (Quốc lộ 24B):\n\n6.1\n\nTừ Ngã 3 Làng Bồ, thị trấn Di lăng huyện Sơn\r\n\n Hà đến thị trấn Ba Vì, huyện Ba Tơ\n\nCáp quang 96 sợi-60\r\n\n km\n\n\n\nTuyến cống bể\r\n\n dài gần 60.000 mét\n\n\n\n2017-2020\n\n\n\n", + "id": 10347 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103470.json b/contexts/context_103470.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa0185f41beb3d9901b04f91546db59df1847899 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103470.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-419-QD-thanh-lap-Hat-kiem-lam-nhan-dan-Nam-ha-23232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-419-QD-thanh-lap-Hat-kiem-lam-nhan-dan-Nam-ha-23232", + "passage": "TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 419-QĐ \n\nHà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 1974 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP HẠT KIỂM LÂM NHÂN DÂN NAM HÀ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP\n\nCăn cứ Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6 tháng 9 năm 1972 và Lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa số 147-LCT ngày 11-9-1972 công bố;Căn cứ nghị định của Hội đồng Chính phủ số 101-CP ngày 21-5-1973 quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân.Theo đề nghị của ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Nam hà và của ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Nay thành lập Hạt kiểm lâm nhân dân Nam hà đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính tỉnh Nam hà và dưới sự chỉ huy trực tiếp của Cục kiểm lâm nhân dân.\n\nĐiều 2. – Hạt kiểm lâm nhân dân Nam hà có nhiệm vụ thực hiện việc bảo vệ rừng kiểm soát lâm sản trong phạm vi toàn tỉnh theo các nhiệm vụ của cấp Chi cục ghi trong nghị định của Hội đồng Chính phủ số 101-CP ngày 21-5-1973.\n\nĐiều 3. – Ông hạt trưởng Hạt kiểm lâm nhân dân Nam hà căn cứ vào điều lệ công tác cho toàn bộ lực lượng kiểm lâm nhân dân mà xây dựng điều lệ công tác cụ thể cho lực lượng kiểm lâm nhân dân trong tỉnh, để Ủy ban hành chính tỉnh thông qua và Tổng cục Lâm nghiệp ban hành.\n\nĐiều 4. – Hạt kiểm lâm nhân dân Nam hà là đơn vị dự toán cấp III, được cấp kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng do Tổng cục Lâm nghiệp phân bổ, được mở tài khoản tại ngân hàng địa phương và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch công tác.\n\nĐiều 5. – Ông hạt trưởng Hạt kiểm lâm nhân dân Nam hà chịu trách nhiệm trước ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Nam hà và ông Cục trưởng Cục kiểm lâm về toàn bộ nội dung và kế hoạch công tác của Hạt. Giúp việc hạt trưởng có một phó hạt trưởng.\n\nTổ chức bộ máy của Hạt kiểm lâm nhân dân Nam hà gồm có: Trạm kiểm lâm nhân dân Ba sao, Trạm kiểm lầm nhân dân vùng biển, Trạm kiểm soát lâm sản Gián khuất, một tổ kiểm soát lưu động và một số nhân viên giúp việc.\n\nĐiều 6. – Các ông Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Nam hà, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân và Hạt trưởng Hạt kiểm lâm nhân dân Nam hà chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆPHoàng Bửu Đôn\n\n", + "id": 103470 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103471.json b/contexts/context_103471.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a090af7d7be0f2b81f30f8a4dfd9f3c03ed16af --- /dev/null +++ b/contexts/context_103471.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-909-QD-BNV-2022-phe-duyet-Ke-hoach-thanh-tra-cua-Bo-Noi-vu-2023-539747.aspx", + "name": "Quyet-dinh-909-QD-BNV-2022-phe-duyet-Ke-hoach-thanh-tra-cua-Bo-Noi-vu-2023-539747", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 909/QĐ-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2023 CỦA BỘ NỘI VỤ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Điều 36 Luật\r\n\nThanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; khoản 2 Điều 25 Nghị định\r\n\nsố 90/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng thanh tra ngành Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ\r\n\ntại Tờ trình số 89/TTr-TTBNV ngày 15 tháng 11 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2023 của Bộ Nội\r\n\nvụ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng\r\n\nban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra năm 2023 của Bộ Nội vụ;\r\n\n - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ: Vụ KHTH, Vụ II, Cục IV;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ (để thông báo);\r\n\n - Lưu: VT, TTB (25b).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHANH TRA NĂM 2023 CỦA BỘ NỘI VỤ\n\n(Được phê duyệt tại Quyết định số 909/QĐ-BNV ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ)\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 90/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành\r\n\nNội vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê\r\n\nduyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;\n\nCăn cứ Công văn số 1831/TTCP-KHTH \r\n\nngày 13 tháng 10 năm 2022 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn xây dựng Kế hoạch\r\n\nthanh tra năm 2023;\n\nBộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thanh\r\n\ntra năm 2023 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích: Hoạt động thanh tra nhằm\r\n\nphát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và\r\n\nlợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n2. Yêu cầu: Triển khai có hiệu quả\r\n\ncác quy định của pháp luật về thanh tra, gắn với việc tham mưu giúp Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội\r\n\nvụ. Hoạt động thanh tra vừa bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, vừa bám sát, đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu quản lý nhà nước của ngành Nội vụ; tăng cường quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác thanh tra. Hoạt động thanh tra tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh\r\n\ntiêu cực, tham nhũng, đồng thời chú trọng việc thực hiện có hiệu quả các kiến\r\n\nnghị, kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra. Tiếp tục đổi mới phương pháp tiến\r\n\nhành thanh tra, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh tra, bảo đảm tiến\r\n\nđộ các cuộc thanh tra theo đúng quy định pháp luật. Tăng cường kỷ luật, kỷ\r\n\ncương, xây dựng đội ngũ cán bộ thanh tra đủ phẩm chất, năng lực và uy tín,\r\n\nngang tầm nhiệm vụ.\n\nII. NỘI DUNG THANH\r\n\nTRA\n\n1. Thanh tra Bộ\r\n\nchủ trì tiến hành thanh tra hành chính và các cuộc thanh tra chuyên ngành, cụ\r\n\nthể như sau:\n\na) Quý I năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng viên chức; bổ nhiệm viên chức quản lý; thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức tại Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm công\r\n\nchức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; công tác văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nLai Châu.\n\nb) Quý II năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức, viên chức; bổ nhiệm công chức, viên chức\r\n\nlãnh đạo, quản lý; thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tại Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng viên chức; bổ nhiệm viên chức quản lý; nghỉ hưu đối\r\n\nvới viên chức tại Đại học Quốc gia Hà Nội.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Phú\r\n\nYên.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\nLiêu.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nĐịnh.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; công tác văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTiền Giang.\n\nc) Quý III năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý tại\r\n\nTổng cục Dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng viên chức; bổ nhiệm viên chức quản lý; nghỉ hưu đối\r\n\nvới viên chức tại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nThuận.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nThuận.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nPhước.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\nd) Quý IV năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và\r\n\nviệc ký hợp đồng lao động làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ tại Tổng cục Quản\r\n\nlý thị trường, Bộ Công Thương.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Tây\r\n\nNinh.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý; nâng ngạch công chức tại Ủy ban nhân dân tỉnh Cao\r\n\nBằng.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác phòng, chống tham nhũng tại Viện Khoa học tổ chức nhà\r\n\nnước, Bộ Nội vụ.\n\n2. Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Trung ương chủ trì tiến hành các cuộc thanh tra chuyên ngành về\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:\n\na) Quý I năm 2023\n\nThanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng tại Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\nb) Quý II năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng tại Ủy ban nhân dân thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng tại Ủy ban Quản lý vốn nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp.\n\nc) Quý III năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng tại UBND thành phố Hải Phòng.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng tại Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\nd) Quý IV năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng tại Ủy ban nhân dân tỉnh Long\r\n\nAn.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n3. Ban Tôn giáo\r\n\nChính phủ chủ trì tiến hành các cuộc thanh tra chuyên ngành về công tác tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo, cụ thể như sau:\n\na) Quý I năm 2023\n\nThanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc\r\n\nNinh.\n\nb) Quý II năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nBình.\n\nc) Quý III năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái.\n\nc) Quý IV năm 2023\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nIII. THẨM QUYỀN KÝ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH, KẾT LUẬN THANH TRA\n\n1. Chánh Thanh tra Bộ ký quyết định\r\n\nvà kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra tại điểm 1 Phần II Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n2. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nTrung ương ký quyết định và kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra tại\r\n\nđiểm 2 Phần II Kế hoạch này.\n\n3. Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ\r\n\nký quyết định và kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra tại điểm 3 Phần\r\n\nII Kế hoạch này.\n\n4. Đối với những vụ việc phức tạp\r\n\nliên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức, nhiều cấp, nhiều\r\n\nngành thì Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương,\r\n\nTrưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký quyết định và kết\r\n\nluận thanh tra.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đối với các cuộc thanh tra thuộc\r\n\nthẩm quyền, Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung\r\n\nương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ thực hiện việc giám sát hoạt động của\r\n\nĐoàn thanh tra theo quy định.\n\nĐối với cuộc Thanh tra do Thanh tra Bộ\r\n\nthực hiện, Chánh Thanh tra Bộ chỉ đạo việc tổ chức công bố quyết định thanh\r\n\ntra; làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra về kết quả\r\n\nthanh tra khi kết thúc thanh tra trực tiếp; chỉ đạo xây dựng Kết luận thanh tra\r\n\nvà gửi lấy ý kiến tham gia của đối tượng thanh tra, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách\r\n\nThanh tra Bộ xem xét cho ý kiến trước khi ký ban hành; tổ chức việc công bố kết\r\n\nluận thanh tra. Trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra\r\n\ncông bố kết luận thanh tra.\n\nChánh Thanh tra Bộ, Trưởng ban Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng Trung ương Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ xem xét, quyết\r\n\nđịnh kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\nchưa thực hiện đầy đủ các kiến nghị tại kết luận thanh tra do Thanh tra Bộ, Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ đã ban hành.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm cử công chức tham gia các Đoàn thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra theo đề nghị của Thanh tra Bộ.\n\n3. Văn phòng Bộ bố trí phương tiện đi\r\n\nlại, phương tiện làm việc, kinh phí hoạt động và các điều kiện đảm bảo cho hoạt\r\n\nđộng thanh tra, kiểm tra theo quy định./.", + "id": 103471 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103472.json b/contexts/context_103472.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cfcfa7688a429ceb94bc0c326fb09b5744971ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_103472.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-631-QD-BVHTTDL-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-du-lich-thuoc-quan-ly-Bo-Van-hoa-464839.aspx", + "name": "Quyet-dinh-631-QD-BVHTTDL-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-du-lich-thuoc-quan-ly-Bo-Van-hoa-", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 631/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nDU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Du lịch và Chánh Văn phòng Bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2021.\n\nThủ tục hành chính trong lĩnh vực du\r\n\nlịch cấp trung ương có số thứ tự 93, 94, 95 tại điểm C2 mục C phần I và thủ tục\r\n\nhành chính cấp tỉnh có số thứ tự 105, 106, 107, 112, 119, 120, 121, 122 tại điểm\r\n\nC1 mục C phần II ban hành kèm theo Quyết định số 3978/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính chuẩn hóa năm 2020 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế Bộ, Cơ quan, Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thứ trưởng Tạ Quang Đông;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Các Sở VHTTDL; Sở VHTT; Sở DL;\n\n- Lưu: VT, VP (02), Đ (100).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thiện\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 631/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG\r\n\n ƯƠNG\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành quốc tế\n\nThông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy định mức thu một số\r\n\n khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo\r\n\n đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\n năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021.\n\nDu lịch\n\nTổng\r\n\n cục Du lịch\n\n2\n\nThủ tục cấp lại giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành quốc tế\n\nDu lịch\n\nTổng\r\n\n cục Du lịch\n\n3\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành quốc tế\n\nDu lịch\n\nTổng\r\n\n cục Du lịch\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành nội địa\n\nThông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy định mức thu một số\r\n\n khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo\r\n\n đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\n năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021.\n\nDu lịch\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và\r\n\n Du lịch\n\n2\n\nThủ tục cấp lại giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n3\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n4\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n tại điểm\n\n5\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n quốc tế\n\n6\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n nội địa\n\n7\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n8\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nI. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có\r\n\ntrụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp\r\n\nhoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua\r\n\nđường bưu điện đến Tổng cục Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng\r\n\n12 năm 2017);\n\n(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp;\n\n(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành quốc tế;\n\n(4) Bản sao có chứng thực bằng tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch\r\n\nquốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n(5) Bản sao có chứng thực quyết định bổ\r\n\nnhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với\r\n\nngười phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ\r\n\nLữ hành, Tổng cục Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.\n\n* Phí, lệ phí*: 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nquốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000\r\n\n(năm trăm triệu) đồng.\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành\r\n\ndu lịch quốc tế.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb) Quản trị lữ hành;\n\nc) Điều hành\r\n\ntour du lịch;\n\nd) Marketing du\r\n\nlịch;\n\nđ) Du lịch;\n\ne) Du lịch lữ\r\n\nhành;\n\ng) Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản trị du lịch\r\n\nMICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\ncó hiệu lực (ngày 01 tháng 02 năm 2018);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì bổ sung bảng\r\n\nđiểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong\r\n\nđó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC *:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\r\n\nTổng cục Du lịch\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):\r\n\n………………………………….………………………………….\n\nTên giao dịch: ………………………………………………………………………………………………\n\nTên viết tắt: ………………………………………………………………………………………………..\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính : …………………………………………………………………………………...\n\nĐiện thoại: …………………………………..……..- Fax : ……………………………………………….\n\nWebsite : ……………………………………………- Email: ……………………………………………\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa doanh nghiệp: …………………………………………\n\n……………………………………………………………………………… Giới\r\n\ntính : ………………….\n\nChức danh: …………………………………………………………………………………………………\n\nSinh ngày : …../….. /….. Dân tộc :…………………………… Quốc tịch :\r\n\n…………………………..\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn\r\n\ncước công dân /Hộ chiếu số:…………………………….. cấp ngày: …../….. /….. Nơi cấp :\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nEmail:………………………….………………….. Điện thoại:\r\n\n…………………………………………..\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú :\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nChỗ ở hiện tại :\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n……………………………………………………………………....\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu\r\n\ncó): ……………………………………………………………\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp ngày …./…./.... Nơi cấp:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\n7. Tài khoản ký quỹ số…………………………… tại\r\n\nngân hàng ……………………………………..\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế\r\n\ncho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP\r\n\n LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục cấp\r\n\nlại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đến Tổng cục Du lịch trong trường\r\n\nhợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bị mất hoặc bị hư hỏng;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục Du lịch có trách nhiệm\r\n\ncấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông\r\n\nbáo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể\r\n\nthao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp\r\n\nhoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua\r\n\nđường bưu điện đến Tổng cục Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu\r\n\nsố 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được đơn đề nghị.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ\r\n\nLữ hành, Tổng cục Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.\n\n* Phí, lệ phí: 750.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021). *\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số\r\n\n05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nquốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000\r\n\n(năm trăm triệu) đồng.\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành\r\n\ndu lịch quốc tế.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb, Quản trị lữ hành;\n\nc, Điều hành\r\n\ntour du lịch;\n\nd, Marketing du\r\n\nlịch;\n\nđ, Du lịch;\n\ne, Du lịch lữ\r\n\nhành;\n\ng, Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh, Quản trị du lịch\r\n\nMICE;\n\ni, Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01 tháng 02 năm 2018);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì bổ sung bảng\r\n\nđiểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong\r\n\nđó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nLẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\r\n\nTổng cục Du lịch\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa): ……………………………………………………………………..\n\nTên giao dịch: ……………………………………………………………………………………………..\n\nTên viết tắt: …………………………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính : …………………………………………………………………………………...\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: ……………………………….…………….- Fax : …………………………………….…….\n\nWebsite : …………………………………….…………- Email: …………………………………………\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa doanh nghiệp: ………………………………………….\n\n…………………………………………………. Giới tính : ………………………………………………\n\nChức danh: …………………………………………………………………………………………………\n\nSinh ngày : …../….. /..... Dân tộc :…………………………… Quốc\r\n\ntịch : ……………………………\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số:……………………………… cấp ngày: …../….. /…..\r\n\nNơi cấp : ……………………………………………………………………………..\n\nEmail:…………………………………………………….. Điện\r\n\nthoại: ……………………………………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú :\r\n\n………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n……………………………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu\r\n\ncó): …………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư số……………….. cấp ngày …../…../.... nơi cấp:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành quốc tế số……………………………………… do Tổng cục Du lịch cấp ngày….. tháng….. năm …..\n\n8. Tài khoản ký quỹ số…………………….. tại\r\n\nngân hàng …………………………………………….\n\n9. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đến Tổng cục Du lịch trong trường\r\n\nhợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nđầu tư hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch có trách nhiệm cấp đổi giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho Sở Du\r\n\nlịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch\r\n\nnơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp\r\n\nhoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua\r\n\nđường bưu điện đến Tổng cục Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu\r\n\nsố 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017);\n\n(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành quốc tế của doanh nghiệp;\n\n(3) Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp\r\n\nthay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\ntư; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phù hợp với phạm\r\n\nvi kinh doanh trong trường hợp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ\r\n\nLữ hành, Tổng cục Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.\n\n* Phí, lệ phí*: 1.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nquốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;\n\n- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với\r\n\nkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000\r\n\n(năm trăm triệu) đồng.\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành\r\n\ndu lịch quốc tế.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb, Quản trị lữ hành;\n\nc, Điều hành\r\n\ntour du lịch;\n\nd, Marketing du\r\n\nlịch;\n\nđ, Du lịch;\n\ne, Du lịch lữ\r\n\nhành;\n\ng, Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh, Quản trị du lịch\r\n\nMICE;\n\ni, Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện\r\n\nmột trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục\r\n\nở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01 tháng 02 năm 2018);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì bổ sung bảng\r\n\nđiểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong\r\n\nđó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\r\n\nTổng cục Du lịch\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa): ………………………………………………………………………\n\nTên giao dịch: ………………………………………………………………………………………………\n\nTên viết tắt: …………………………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………………………………………….………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại: …………………………………………..- Fax : ………………………………….………….\n\nWebsite : …………………………………….………- Email: …………………………………………….\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa doanh nghiệp: ………………………………………….\n\n…………………………………………………………….…… Giới tính\r\n\n: ……………………………….\n\nChức danh: …………………………………………………………………………………………………\n\nSinh ngày : …./\r\n\n…./....Dân tộc :……………………….. Quốc tịch : ………………………………….\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn\r\n\ncước công dân /Hộ chiếu số:…………………………… cấp ngày: …./…. /…. Nơi cấp :\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nEmail:………………………………………………… Điện thoại:\r\n\n……………………………………….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú :\r\n\n……………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n……………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n……………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu\r\n\ncó): ……………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư số………………….. cấp ngày ..../…. /.... nơi cấp:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành quốc tế số………………………………………… do Tổng cục Du lịch cấp ngày….. tháng….. năm\r\n\n…..\n\n8. Tài khoản ký quỹ số…………………………… tại\r\n\nngân hàng ……………………………………..\n\n9. Lý do đề nghị cấp đổi giấy phép:\r\n\n……………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nII. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TỈNH\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn\r\n\nhóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số\r\n\n04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp;\n\n(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành;\n\n(4) Bản sao có chứng thực quyết định\r\n\nbổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với\r\n\nngười phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n(5) Bản sao có chứng thực bằng tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch\r\n\nnội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.\n\n* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021). *\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều\r\n\nhành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb, Quản trị lữ hành;\n\nc, Điều hành\r\n\ntour du lịch;\n\nd, Marketing du\r\n\nlịch;\n\nđ, Du lịch;\n\ne, Du lịch lữ\r\n\nhành;\n\ng, Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh, Quản trị du lịch\r\n\nMICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện\r\n\nmột trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục\r\n\nở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01 tháng 02 năm 2018);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì bổ sung bảng\r\n\nđiểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong\r\n\nđó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC *:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa): ………………………………………………………………………\n\nTên giao dịch: ……………………………………………………………………………………………..\n\nTên viết tắt: …………………………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………….………………………………………………..\n\nĐiện thoại : …………………………………- Fax : ……………………………………………………….\n\nWebsite : ……………………………………….- Email: ………………………………………………….\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa doanh nghiệp: ………………………………………….\n\n………………………………………………………………….. Giới tính\r\n\n: ………………………………\n\nChức danh: …………………………………………………………………………………………………\n\nSinh ngày : …../\r\n\n…../….. Dân tộc :…………………………… Quốc tịch : ……………………………\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân /Hộ chiếu số:…………………………… cấp ngày: …../….. /….. Nơi cấp :\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nEmail:…………………………………………….….. Điện thoại:\r\n\n…………..……………………………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú :\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n……………………………………………………………………………………………..\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n………………………………………………………………………\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu\r\n\ncó): ……………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư số………………… cấp ngày ..../…. /.... Nơi cấp:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\n7. Tài khoản ký quỹ số…………….……… tại\r\n\nngân hàng …………………………………….………..\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính\r\n\nđề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.... cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục cấp\r\n\nlại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch trong trường hợp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp lại giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối,\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn\r\n\nhóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu\r\n\nsố 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được đơn đề nghị.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n* Phí, lệ phí: 750.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021). *\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị\r\n\ncấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều\r\n\nhành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb) Quản trị lữ hành;\n\nc) Điều hành\r\n\ntour du lịch;\n\nd) Marketing du\r\n\nlịch;\n\nđ) Du lịch;\n\ne) Du lịch lữ\r\n\nhành;\n\ng) Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản trị du lịch\r\n\nMICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01 tháng 02 năm 2018);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì bổ sung bảng\r\n\nđiểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong\r\n\nđó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:*\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nLẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):\r\n\n………………………………………………………………………\n\nTên giao dịch: …………………………………………….………………………………………………..\n\nTên viết tắt: …………………………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại: ………………………………………..- Fax : ………………………………………………..\n\nWebsite : …………………………………….……- Email: ………………………………………………\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa doanh nghiệp: …………………………………………\n\n……………………………………………………………………. Giới tính\r\n\n: ……………………………\n\nChức danh: …………………………………………………………………………………………………\n\nSinh ngày : …../…..\r\n\n/…..Dân tộc :……………………………. Quốc tịch :\r\n\n……………………………\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân /Hộ chiếu số:……………………………. cấp ngày: …../….. /….. Nơi cấp :\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nEmail:………………………………………………… Điện thoại:\r\n\n……………………………………….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú :\r\n\n………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu\r\n\ncó): ……………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp ngày ..../….. /.... nơi cấp:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa số………………………………………………. do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh/thành phố…………………………………….. cấp ngày….. tháng….. năm …..\n\n8. Tài khoản ký quỹ số……………………..……..\r\n\ntại ngân hàng …………………………………….\n\n9. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch trong trường hợp\r\n\nthay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn\r\n\nhóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu\r\n\nsố 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017);\n\n(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa của doanh nghiệp;\n\n(3) Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n* Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021). *\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số\r\n\n05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều\r\n\nhành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb) Quản trị lữ hành;\n\nc) Điều hành\r\n\ntour du lịch;\n\nd) Marketing du\r\n\nlịch;\n\nđ) Du lịch;\n\ne) Du lịch lữ\r\n\nhành;\n\ng) Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản trị du lịch\r\n\nMICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01 tháng 02 năm 2018);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì bổ sung bảng\r\n\nđiểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong\r\n\nđó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:*\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):\r\n\n……………………………………………………………………..\n\nTên giao dịch: ……………………………………………………………………………………………..\n\nTên viết tắt: …………………………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính : …………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………………- Fax : ……………………………………………….\n\nWebsite : …………………………………………….- Email: ……………………………………………\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa doanh nghiệp: ………….………………………………\n\n……………………………………………………………….……… Giới\r\n\ntính : ………………………….\n\nChức danh: ………………………………………………………………………………………………..\n\nSinh ngày : …../…../....Dân tộc :………………………… Quốc tịch :\r\n\n………………………………….\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân /Hộ chiếu số:……………………………. cấp ngày: …../….. /….. Nơi cấp :\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nEmail:…………………………………………….. Điện thoại:\r\n\n……………………………………………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú :\r\n\n…………………………………………………………………….....\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\nChỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu\r\n\ncó): …………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư số………………….. cấp ngày …../…../.... nơi cấp:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa số……………………………………………. do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh/thành phố ……………………………..cấp ngày….. tháng….. năm ……\n\n8. Tài khoản ký quỹ số……………………….. tại\r\n\nngân hàng …………………………………………\n\n9. Lý do đề nghị cấp đổi giấy phép:\r\n\n……………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp đổi giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục cấp thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch định kỳ hằng năm công bố kế\r\n\nhoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch tại điểm nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch;\n\n- Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra và cấp thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm (Mẫu số 11 Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2017, được thay thế bằng Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ\r\n\nngày có kết quả kiểm tra.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch tại điểm.\n\n* Phí, lệ phí*: 100.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021\r\n\nđến hết ngày 30/6/2021).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch tại điểm (Mẫu số 11 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng\r\n\ndẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch tổ chức.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021. *\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……,\r\n\nngày…..tháng…..năm…..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và\r\n\nDu lịch tỉnh/thành phố \n\n- Họ và tên (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………....\n\n- Ngày sinh: .…../ ……/…… - Giới tính: ਺ Nam ਺ Nữ\n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân: ………………………..………………….…\n\n- Nơi cấp:……………………………….……….. - Ngày cấp:\r\n\n…………………….……………………\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n…………………………………………………………………………………………...\n\n- Điện thoại:…………………………………… - Email:\r\n\n……………………………..…………………..\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,\r\n\nThể thao và Du lịch tỉnh/thành phố…………………. thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch tại điểm cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn\r\n\ntoàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n5. Thủ tục cấp thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cho người\r\n\nđề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế (Mẫu số 11 Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2017, được thay thế bằng Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Bản sao có chứng thực bằng tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng\r\n\nthực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực\r\n\nchứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(4) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(5) Giấy tờ chứng minh điều kiện về\r\n\ntrình độ ngoại ngữ:\n\nBản sao có chứng thực một trong các\r\n\ngiấy tờ sau :\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở\r\n\nnước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.\r\n\nTrường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên\r\n\ntheo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại\r\n\nngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL)\r\n\ncòn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\nVăn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận\r\n\ndo cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n(6) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch quốc tế.\n\n* Phí, lệ phí*: 325.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021\r\n\nđến hết ngày 30/6/2021).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch quốc tế (Mẫu số 11 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng\r\n\nký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.\r\n\nTrường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở\r\n\nlên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại\r\n\nngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL)\r\n\ncòn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…..,\r\n\nngày…..tháng…..năm…..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và\r\n\nDu lịch tỉnh/thành phố …….\n\n- Họ và tên (chữ in hoa): …………………………………………………………………………………\n\n- Ngày sinh: ….../…… /…… - Giới tính: ਺ Nam ਺ Nữ\n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân: ………………………………………………\n\n- Nơi cấp:…………………………………………….. - Ngày\r\n\ncấp: ……………………………………..\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n- Trình độ ngoại ngữ:\r\n\n……………………………………………………………………………………..\n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n…………………………………………………………….…………………………….\n\n- Điện thoại:…………………………………… - Email:\r\n\n………………………………………………….\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,\r\n\nThể thao, và Du lịch tỉnh/thành phố……………….. thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch quốc tế cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn\r\n\ntoàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n6. Thủ tục cấp thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa cho người\r\n\nđề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa (Mẫu số 11 Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2017, được thay thế bằng Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25/11/2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Bản sao có chứng thực bằng tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng\r\n\nthực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực\r\n\nchứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;\n\n(4) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(5) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\n* Phí, lệ phí*: 325.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021\r\n\nđến hết ngày 30/6/2021).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch nội địa (Mẫu số 11 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25/11/2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên\r\n\nngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Việt Nam của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n* Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…..,\r\n\nngày…..tháng…..năm…..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và\r\n\nDu lịch tỉnh/thành phố ……\n\n- Họ và tên (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………….\n\n- Ngày sinh: ……../…….. /…….. - Giới tính: ਺ Nam ਺ Nữ\n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân: ………………………………………………\n\n- Nơi cấp:………………………………………………… - Ngày\r\n\ncấp: ………………………………….\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n………………………\n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n……………………………………………………….………………………………….\n\n- Điện thoại:…………………………………… - Email:\r\n\n…………………………………………………\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,\r\n\nThể thao và Du lịch tỉnh/thành phố…………… thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch nội địa cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn\r\n\ntoàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n7. Thủ tục cấp đổi\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng\r\n\ndẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch khi thẻ hết hạn sử dụng;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\ncho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm;\n\n(5) Bản sao có chứng thực giấy chứng\r\n\nnhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch cấp;\n\n(6) Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được\r\n\ncấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\n* Phí, lệ phí*: 325.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021\r\n\nđến hết ngày 30/6/2021).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục III ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nBảo đảm duy trì các điều kiện cấp thẻ:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Hướng dẫn viên du lịch nội địa tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ntrung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nnội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng\r\n\nký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.\r\n\nTrường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở\r\n\nlên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại\r\n\nngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL) còn\r\n\nthời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC *:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du\r\n\nlịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n- Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…..,\r\n\nngày….tháng….năm….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nđổi thẻ hướng dẫn viên du lịch ….(2)….\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và\r\n\nDu lịch ……..\n\n- Họ và tên (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………..\n\n- Ngày sinh: …../….. /….. - Giới tính: ਺ Nam ਺\r\n\nNữ\n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân: ………………………………………………\n\n- Nơi cấp:………………………………………..……….. -\r\n\nNgày cấp: ………………………………….\n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại………………………………..: Email:\r\n\n………………………………………………………\n\n- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại: ਺ Nội địa\r\n\n ਺ Quốc tế\r\n\n ਺ Tại điểm\n\n+ Số thẻ:………………….……… - Nơi cấp:…………………………\r\n\n- Ngày cấp: …../….. / …..\n\n- Lý do đề nghị cấp đối/cấp lại thẻ:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,\r\n\nThể thao và Du lịch tỉnh/thành phố …………………………… thẩm định và cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch …..(2)….. cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn\r\n\ntoàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Quốc tế hoặc nội địa.\n\n\n\n8. Thủ tục cấp lại\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Hướng dẫn viên du lịch nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch trong trường hợp thẻ bị mất,\r\n\nbị hư hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\ncho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm;\n\n(3) Bản sao có chứng thực giấy tờ\r\n\nliên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi thông\r\n\ntin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa/Thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm.\n\n* Phí, lệ phí*:\n\n- 325.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Thông tư số\r\n\n112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày\r\n\n30/6/2021).\n\n- 100.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch tại điểm (Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nBảo đảm duy trì các điều kiện cấp thẻ:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Hướng dẫn viên du lịch nội địa tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ntrung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nnội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. Hướng dẫn viên du lịch\r\n\ntại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tổ chức.\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng\r\n\nký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.\r\n\nTrường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở\r\n\nlên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại\r\n\nngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL)\r\n\ncòn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du\r\n\nlịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021\r\n\nđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021 *.\n\n- Phần in nghiêng là nội dung được\r\n\nsửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…..,\r\n\nngày….tháng….năm….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nlại thẻ hướng dẫn viên du lịch …..(2)…..\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và\r\n\nDu lịch …….\n\n- Họ và tên (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………….\n\n- Ngày sinh: …../….. /….. - Giới tính: ਺ Nam ਺\r\n\nNữ\n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân: ………………………………………………\n\n- Nơi cấp:………………………………………………… - Ngày\r\n\ncấp: …………………………………\n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại:……………………………… Email:\r\n\n………………………………………………………..\n\n- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại: ਺ Nội địa\r\n\n ਺ Quốc tế\r\n\n ਺ Tại điểm\n\n+ Số thẻ:……………………….. - Nơi cấp:…………………………………\r\n\n- Ngày cấp: …../….. / …..\n\n- Lý do đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành,\r\n\nkính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,\r\n\nThể thao và Du lịch tỉnh/thành phố ………………………….. thẩm định và cấp lại thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch …..(2)….. cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn\r\n\ntoàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.", + "id": 103472 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103473.json b/contexts/context_103473.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00a636a9d85a41f32aff74745aeb1d37a56a9807 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103473.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2474-QD-BKHCN-chuong-trinh-boi-duong-theo-tieu-chuan-chuc-danh-ky-su-cao-cap-hang-I-2016-322638.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2474-QD-BKHCN-chuong-trinh-boi-duong-theo-tieu-chuan-chuc-danh-ky-su-cao-cap-hang-I-2016-", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2474/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG NGHỆ: KỸ\r\n\nSƯ CAO CẤP (HẠNG I)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012\r\n\ncủa Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức chuyên ngành khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày\r\n\n04/12/2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên\r\n\nchức;\n\nTheo kết luận của Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình và tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ;\n\nTheo ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ tại Công văn\r\n\nsố 3861/BNV-ĐT ngày 17/8/2016 về việc thẩm định Chương trình bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công nghệ: Kỹ sư cao\r\n\ncấp (hạng I).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Quản lý khoa học và công nghệ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử Bộ KH&CN;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nBỒI\r\n\nDƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH KỸ SƯ CAO CẤP (HẠNG I) \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2474/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nI. ĐỐI TƯỢNG BỒI\r\n\nDƯỠNG\n\n- Viên chức giữ chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I)\r\n\nnhưng chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng\r\n\nI);\n\n- Viên chức giữ chức danh Kỹ sư chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu là 6 (sáu) năm, trong\r\n\nđó thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) gần nhất tối thiểu là 2 (hai)\r\n\nnăm.\n\nII. MỤC TIÊU BỒI\r\n\nDƯỠNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ, kỹ năng nghề nghiệp nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của\r\n\nviên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (KH&CN), đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I).\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nTrang bị cho người học có được các kiến\r\n\nthức, thái độ và kỹ năng sau:\n\na) Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến\r\n\nlược phát triển KH&CN trong hệ thống đổi mới quốc gia;\r\n\nam hiểu tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất,\r\n\ntrình độ công nghệ của ngành; nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng\r\n\nphát triển KH&CN, những tiến bộ KH&CN quan trọng trong nước và nước ngoài trong bối cảnh toàn cầu hóa\r\n\nvà hội nhập;\n\nb) Có kiến thức về văn hóa và đạo đức nghề nghiệp;\r\n\ncó trách nhiệm và lương tâm trong hoạt động KH&CN;\n\nc) Rèn luyện kỹ năng tư duy chiến lược, kỹ năng\r\n\nlãnh đạo, quản lý, kỹ năng đánh giá trình độ công nghệ, quản lý rủi ro trong hoạt\r\n\nđộng KH&CN và các kỹ năng khác của chuyên gia công nghệ; khả\r\n\nnăng tập hợp các cá nhân hoạt động KH&CN có năng lực,\r\n\ntổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổng kết thực tiễn; có khả năng kết nối\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN với doanh nghiệp.\n\nIII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Khối lượng kiến\r\n\nthức và thời gian bồi dưỡng\n\na) Chương trình gồm 10 chuyên đề giảng dạy, tìm hiểu\r\n\nthực tế và viết thu hoạch, được bố cục thành 03 phần:\n\n- Phần I: Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước\r\n\nvà kỹ năng chung (gồm 4 chuyên đề);\n\n- Phần II: Kiến thức, đạo đức nghề nghiệp và kỹ\r\n\nnăng chuyên ngành (gồm 6 chuyên đề)\n\n- Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch\n\nb) Thời gian bồi dưỡng:\n\n- Tổng thời gian là: 6 tuần =\r\n\n30 ngày x 8 tiết/ 1 ngày = 240 tiết\n\n- Phân bổ thời gian:\n\n+ Lý thuyết: 176 tiết\n\n+ Ôn tập: 10 tiết\n\n+ Kiểm tra: 6 tiết\n\n+ Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch: 44 tiết\n\n+ Công tác tổ chức lớp (khai giảng, bế giảng): 4 tiết\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố\r\n\n tiết\n\nTổng\n\nLý thuyết\n\nThảo luận, thực\r\n\n hành\n\nI\n\nPhần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước\r\n\n và kỹ năng chung\n\n60\n\n16\n\n44\n\n1\n\nChiến lược phát triển\r\n\n KH&CN phục vụ phát triển kinh tế-xã hội\n\n12\n\n4\n\n8\n\n2\n\nHệ thống đổi mới quốc gia\n\n12\n\n4\n\n8\n\n3\n\nToàn cầu hóa và đổi mới sáng tạo\n\n12\n\n4\n\n8\n\n4\n\nChính sách đổi mới sáng tạo\n\n16\n\n4\n\n12\n\n\n\nÔn tập và kiểm tra hết phần I\n\n8\n\n\n\n8\n\nII\n\nPhần II: Kiến thức, đạo đức nghề nghiệp và kỹ\r\n\n năng chuyên ngành\n\n132\n\n48\n\n84\n\n5\n\nĐánh giá trình độ công nghệ\n\n24\n\n8\n\n16\n\n6\n\nChuyển giao công nghệ\n\n20\n\n8\n\n12\n\n7\n\nQuản lý nguồn lực KH&CN\n\n20\n\n8\n\n12\n\n8\n\nVăn hóa và đạo đức nghề nghiệp\n\n20\n\n8\n\n12\n\n9\n\nKỹ năng lãnh đạo, quản lý đổi mới sáng tạo\n\n20\n\n8\n\n12\n\n10\n\nKỹ năng quản lý rủi ro trong\r\n\n hoạt động KH&CN\n\n20\n\n8\n\n12\n\n\n\nÔn tập và kiểm tra hết phần II\n\n8\n\n\n\n8\n\nIII\n\nTìm hiểu thực tế và viết thu hoạch\n\n44\n\n4\n\n40\n\n1\n\nTìm hiểu thực tế\n\n16\n\n\n\n16\n\n2\n\nHướng dẫn viết thu hoạch\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nViết thu hoạch\n\n4\n\n\n\n4\n\n4\n\nKhai giảng, bế giảng\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng cộng: I+II+III\n\n240\n\n64\n\n176\n\nIV. NỘI DUNG CÁC\r\n\nCHUYÊN ĐỀ \n\nPhần I\n\nKIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ,\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ KỸ NĂNG CHUNG\n\nChuyên\r\n\nđề 1\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n1. Chiến lược và khung chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n1.1. Khái niệm chiến lược và chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n1.2. Đặc điểm cơ bản của chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n1.3. Vai trò của chiến lược KH&CN\n\n1.4. Khung chiến lược KH&CN\n\n1.5. Các giai đoạn của khung chiến lược\n\n2. Các cách tiếp cận chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n2.1. Cách tiếp cận\r\n\ntruyền thống\n\n2.2. Cách tiếp cận\r\n\nhệ thống đổi mới\n\n3. Xây dựng chiến lược KH&CN\r\n\ntheo cách tiếp cận hệ thống đổi mới\n\n3.1. Nội dung\n\n3.2. Kỹ năng\n\n4. Các loại khung chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n4.1. Khung chiến\r\n\nlược KH&CN cấp quốc gia\n\n4.2. Khung chiến lược KH&CN cấp\r\n\nngành\n\n4.3. Khung chiến lược KH&CN cấp địa\r\n\nphương\n\n5. Chính sách KH&CN phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội\n\n5.1. Phát triển nhanh gắn liền với\r\n\nphát triển bền vững\n\n5.2. Đổi mới đồng bộ, toàn diện\n\n5.3. Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa\r\n\nnhân tố con người\n\n5.4. Phát triển lực lượng sản xuất với\r\n\ntrình độ khoa học, công nghệ cao\n\n5.5. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự\r\n\nchủ trong điều kiện hội nhập quốc tế.\n\nChuyên đề 2\n\nHỆ THỐNG ĐỔI MỚI QUỐC GIA\n\n1. Khái niệm về hệ thống đổi mới quốc\r\n\ngia\n\n1.1. Khái niệm về đổi mới\n\n1.2. Khái niệm về hệ thống đổi mới quốc\r\n\ngia\n\n2. Vai trò của hệ thống đổi mới quốc\r\n\ngia với sự nghiệp phát triển KH&CN\n\n2.1. Vai trò trong phát triển nền\r\n\nkinh tế tri thức\n\n2.2. Vai trò trong phát triển năng lực\r\n\ntư duy sáng tạo\n\n2.3. Vai trò trong ứng dụng KH&CN\r\n\n3. Đặc điểm của hệ thống đổi mới\r\n\nquốc gia \n\n3.1. Gắn kết nghiên cứu và phát triển\r\n\n(R&D) với phát triển kinh tế, xã hội \n\n3.2. Tính hệ thống\n\n3.3. Tính mở\n\n3.4. Đối tượng trung tâm là các tổ chức\r\n\n\n\n4. Chức năng và các thành phần của\r\n\nhệ thống đổi mới quốc gia\n\n4.1. Các chức năng chủ yếu của hệ thống\r\n\nđổi mới quốc gia\n\n4.2. Các thành phần trong hệ thống đổi\r\n\nmới quốc gia\n\n5. Hệ thống đổi mới quốc gia ở các\r\n\nnền kinh tế công nghiệp hóa\n\n5.1. Thay đổi công nghệ\n\n5.2. Tập trung vào nghiên cứu và phát\r\n\ntriển (R&D)\n\n5.3. Đẩy mạnh đào tạo và học tập\n\n5.4. Sự hấp thụ công nghệ\n\n6. Bài học chính sách hệ thống đổi\r\n\nmới giữa các quốc gia\n\n6.1. Quản lý đổi mới\n\n6.2. Thực hiện chính sách\n\n6.3. Các cơ hội học hỏi\n\n6.4. Kinh nghiệm trong thực hiện\r\n\nchính sách \n\n6.5. Thúc đẩy sự hình thành các cụm\r\n\ncông nghệ.\n\nChuyên đề 3\n\nTOÀN CẦU HÓA VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO\n\n1. Toàn\r\n\ncầu hóa và hội nhập quốc tế\n\n1.1. Vài nét về lịch sử toàn cầu hóa\n\n1.2. Hội nhập quốc tế, hội nhập kinh\r\n\ntế quốc tế\n\n2. Hội nhập quốc tế về KH&CN\n\n2.1. Định nghĩa\n\n2.2. Nội dung\n\n2.3. Những tác động của hội nhập tới\r\n\nKH&CN\n\n2.4. Những thành tựu và yếu kém của\r\n\nViệt Nam trong việc hội nhập KH&CN\n\n3. Đổi mới sáng tạo trong bối cảnh\r\n\ntoàn cầu hóa \n\n3.1. Vai trò gia tăng của tri thức\r\n\ntrong kinh tế toàn cầu\n\n3.2. Những tác động\r\n\nđến xu thế khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\n\n3.3. Các lĩnh vực nổi\r\n\nbật trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\n\n4. Giải pháp thúc\r\n\nđẩy đổi mới sáng tạo trong hoạt động KH&CN ở Việt Nam \n\n4.1. Hoàn thiện cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN\n\n4.2. Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực khoa học và công nghệ.\n\nChuyên đề 4\n\nCHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO\n\n1. Cơ sở lý luận về chính sách đổi\r\n\nmới sáng tạo \n\n1.1. Lý thuyết về chính sách đổi mới\r\n\nsáng tạo\n\n1.2. Tầm quan trọng\r\n\ncủa chính sách đổi mới sáng tạo\n\n1.3. Quá trình hoạch định chính sách\r\n\nđổi mới sáng tạo\n\n1.4. Môi trường cho đổi mới sáng tạo\n\n1.5. Thông tin và phổ biến tri thức mới\r\n\ntrong nền kinh tế\n\n1.6. Nguồn nhân lực cho đổi mới sáng\r\n\ntạo và tinh thần đổi mới\n\n2. Một số kinh nghiệm quốc tế \n\n2.1. Kinh nghiệm từ các quốc gia châu\r\n\nÂu\n\n2.2. Kinh nghiệm Hàn Quốc\n\n2.3. Kinh nghiệm Trung Quốc\n\n2.4. Nhận xét\r\n\nchung qua nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài\n\n3. Chính sách đổi mới sáng tạo ở\r\n\nViệt Nam \n\n3.1. Khái quát về chính sách đổi mới\r\n\nsáng tạo ở Việt Nam\n\n3.2. Mục tiêu chính sách\n\n3.3. Các hoạt động chính sách thúc đẩy\r\n\nđổi mới sáng tạo.\n\nPhần II\n\nKIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP\r\n\nCHUYÊN NGÀNH VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP\n\nChuyên đề 5\n\nĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ\n\n1. Tổng quan về\r\n\ncác phương pháp luận đánh giá công nghệ\n\n1.1. Đánh giá\r\n\ncông nghệ về mặt kinh tế\n\n1.2. Phương pháp\r\n\nđo lường công nghệ học\n\n1.3. Tiếp cận\r\n\ntheo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình\n\n1.4. Phương pháp\r\n\ndùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lường công nghệ phân lập\n\n1.5. Phương pháp\r\n\nluận Atlas công nghệ\n\n1.6. Tiếp cận\r\n\ntheo quan điểm quản trị chiến lược\n\n2. Thực trạng\r\n\nđánh giá trình độ công nghệ tại Việt Nam\n\n2.1. Quy định pháp luật về đánh giá trình độ công nghệ \n\n2.2. Thực trạng\r\n\nhoạt động đánh giá trình độ công nghệ \n\n3. Tổ chức\r\n\nđánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp sản xuất\n\n3.1. Hệ thống\r\n\ntiêu chí đánh giá trình độ công nghệ\n\n3.2. Quy trình\r\n\nđánh giá trình độ công nghệ \n\n3.3. Tổ chức triển\r\n\nkhai hoạt động khảo sát\n\n4. Tính toán\r\n\nvà xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng trình độ công nghệ các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất \n\n4.1. Xử lý dữ liệu\r\n\nvà tiến hành tính toán\n\n4.2. Xây dựng báo\r\n\ncáo đánh giá hiện trạng trình độ công nghệ.\n\nChuyên đề 6\n\nCHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ\n\n1. Khái niệm\r\n\nvà các loại hình chuyển giao công nghệ \n\n1.1.Các khái niệm liên quan đến chuyển\r\n\ngiao công nghệ\n\n1.2. Các hình thức của chuyển giao\r\n\ncông nghệ\n\n2. Những vấn đề quan trọng trong\r\n\nchuyển giao công nghệ\n\n2.1. Công nghệ và lợi thế cạnh tranh\n\n2.2. Những vấn đề quan trọng trong\r\n\nchuyển giao công nghệ quốc tế\n\n2.3. Các vấn đề thường gặp\n\n3. Những vấn đề quan trọng trong\r\n\nquản lý chuyển giao công nghệ\n\n3.1. Cách tiếp cận “Chu trình chuyển\r\n\ngiao công nghệ” trong quản lý chuyển giao công nghệ quốc tế\n\n3.2. Cách tiếp cận “Chu trình chuyển\r\n\ngiao công nghệ” trong lập kế hoạch và quản lý chuyển giao công nghệ quốc tế\n\n3.3. Cách tiếp cận “Chu trình lý chuyển giao công nghệ” trong lập kế\r\n\nhoạch và quản lý lý chuyển giao công nghệ\n\n3.4. Quá trình của chuyển giao công\r\n\nnghệ.\n\nChuyên đề 7\n\nQUẢN LÝ NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Nhận thức chung về nguồn lực\r\n\nKH&CN\n\n1.1. Khái niệm chung về tiềm lực\r\n\nKH&CN\n\n1.2. Các cách tiếp cận khi xem xét nguồn lực\n\n2. Các nguồn lực KH&CN cơ bản và\r\n\ncông tác quản lý\n\n2.1. Nhân lực KH&CN\n\n2.2. Tài lực KH&CN\n\n2.3. Vật lực\n\n2.4. Tin lực KH&CN\n\n2.5. Tổ chức KH&CN\n\n3. Các tiêu chí cơ bản khi xem xét\r\n\ncác nguồn lực KH&CN\n\n3.1. Các tiêu\r\n\nchí đánh giá tác động tổng hợp các nguồn lực KH&CN\n\n3.2. Các tiêu\r\n\nchí đánh giá về từng dạng nguồn lực KH&CN\n\n4. Định hướng giải pháp nhằm nâng\r\n\ncao nguồn lực KH&CN \n\n4.1. Định hướng phát triển nguồn nhân\r\n\nlực\n\n4.2. Giải pháp\r\n\ntăng cường nguồn lực tài chính \n\n4.3. Giải pháp đầu tư nâng cấp vật\r\n\ntư, thiết bị và cơ sở hạ tầng \n\n4.4. Tăng cường thông tin phục vụ hoạt\r\n\nđộng KH&CN\n\n4.5. Phát triển và hoàn thiện về tổ\r\n\nchức.\n\nChuyên đề 8\n\nVĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP\n\n1. Xây dựng văn hóa nghề nghiệp\r\n\ntrong hoạt động KH&CN \n\n1.1. Khái niệm văn hóa trong hoạt động\r\n\nKH&CN\n\n1.2. Bản chất văn hóa nghề nghiệp\n\n1.3. Các yếu tố cấu thành văn hóa nghề\r\n\nnghiệp\n\n1.4. Sự cần thiết của việc xây dựng\r\n\nvà nâng cao văn hóa nghề nghiệp\n\n1.5. Chức năng của văn hóa trong hoạt\r\n\nđộng KH&CN\n\n2. Đạo đức viên chức trong hoạt động\r\n\nKH&CN\n\n2.1. Khái niệm\n\n2.2. Vai trò của đạo đức viên chức\r\n\ntrong hoạt động KH&CN\n\n2.3. Các chuẩn mực và quy ước về đạo\r\n\nđức viên chức trong hoạt động KH&CN\n\n3. Quy định của pháp luật về văn\r\n\nhóa và đạo đức viên chức\n\n3.1. Các nguyên tắc trong hoạt động\r\n\nnghề nghiệp của viên chức\n\n3.2. Nghĩa vụ chung của viên chức \n\n3.3. Nghĩa vụ của viên chức trong\r\n\nhoạt động nghề nghiệp\n\n3.4. Nghĩa vụ của viên chức quản\r\n\nlý\n\n3. 5. Những việc viên chức không được\r\n\nlàm\n\n3.6. Các chuẩn mực văn hóa và đạo đức\r\n\nviên chức.\n\nChuyên đề 9\n\nKỸ NĂNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO\n\n1. Tổng quan về lãnh đạo, quản lý\n\n1.1. Mục đích của lãnh đạo, quản lý\n\n1.2. Những thách thức đối với các nhà\r\n\nlãnh đạo, quản lý\n\n1.3. Yêu cầu đối với người lãnh đạo,\r\n\nquản lý trong thời đại mới \n\n2. Các kỹ năng lãnh đạo, quản lý đổi\r\n\nmới sáng tạo\n\n2.1. Các phẩm chất\r\n\nđặc biệt của người lãnh đạo, quản lý\n\n2.2. Kỹ năng\r\n\ngiao quyền, ủy quyền\n\n2.3. Kỹ năng phối\r\n\nhợp \n\n2.4. Kỹ năng thích\r\n\nứng\n\n2.5. Kỹ năng\r\n\nlãnh đạo, quản lý đổi mới sáng tạo\n\n3. Yêu cầu đối với lãnh đạo, quản lý đổi mới sáng tạo\n\n3.1. Giải quyết\r\n\nxung đột\n\n3.2. Xây dựng\r\n\nliên minh\n\n3.3. Thành lập mạng\r\n\nlưới trách nhiệm\n\n3.4. Ảnh hưởng của\r\n\nmạng lưới trách nhiệm đối với nhà quản lý\n\n3.5. Phương pháp\r\n\nvận hành\n\n3.6. Các kỹ xảo\r\n\ntrong lãnh đạo, quản lý.\n\nChuyên\r\n\nđề 10\n\nKỸ NĂNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1.\r\n\nRủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động KH&CN\n\n1.1. Rủi ro là gì?\n\n1.2. Quản lý rủi ro\n\n2.\r\n\nVai trò của quản lý rủi ro trong hoạt động KH&CN\n\n2.1. Dự đoán và phòng tránh \n\n2.2. Ngăn chặn rủi ro đột xuất\n\n2.3. Nâng cao khả năng dàn xếp\n\n2.4. Đạt được các cam kết \n\n2.5. Giảm thiểu sự kéo dài thời\r\n\ngian phát triển nhiệm vụ\n\n2.6. Giảm trừ\r\n\nchi phí \n\n3.\r\n\nCác giai đoạn của rủi ro trong hoạt động KH&CN\n\n3.1. Giai đoạn chuẩn bị\n\n3.2. Giai đoạn triển khai thực\r\n\nhiện\n\n3.3. Giai đoạn kết thúc \n\n4.\r\n\nVai trò của kiểm soát nội bộ trong hoạt động KH&CN \n\n4.1. Dự báo rủi\r\n\nro\n\n4.2. Phát hiện rủi\r\n\nro\n\n4.3. Quản trị rủi\r\n\nro\n\n5. Những điểm cần chú ý khi quản lý rủi ro\n\n5.1. Xác định nguyên nhân rủi ro \n\n5.2. Khả năng có\r\n\nthể xảy ra của rủi ro\n\n5.3. Tiên đoán ảnh\r\n\nhưởng của rủi ro\n\n6. Các bước của quản trị rủi ro\n\n6.1. Xácđịnh rủi ro\n\n6.2. Phân tích rủi ro\n\n6.3. Lập kế hoạch phản ứng với rủi ro\n\n7. Cách nhận biết rủi ro\n\n7.1. Rủi ro về chiến lược\n\n7.2. Rủi ro về sự tuân thủ\n\n7.3. Rủi ro về sử dụng công cụ \n\n8. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro\n\n8.1. Khách quan\n\n8.2. Chủ quan\n\n9. Một số mô hình về quản lý rủi\r\n\nro hiệu quả\n\n9.1. Quản trị nguồn lực phi hành đoàn\r\n\n(Crew Resource Management - CRM)\n\n9.2. Quản trị rủi ro doanh nghiệp\r\n\n(Enterprise Risk Management - ERM)\n\n9.3. Xây dựng kế hoạch dựa trên những\r\n\nphát hiện (Discovery - Driven Planning)\n\nPhần III\n\nTÌM HIỂU THỰC TẾ VÀ VIẾT\r\n\nTHU HOẠCH\n\n1. Tìm hiểu thực tế\n\n1.1. Mục đích\n\nTìm hiểu, quan sát và trao đổi kinh nghiệm quản lý\r\n\nhoạt động KH&CN tại một số địa phương và đơn vị cụ thể. Qua thực tiễn, giúp\r\n\nhọc viên gắn kết giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kỹ\r\n\nnăng thực hành về hoạt động KH&CN.\n\n1.2. Yêu cầu\n\n- Giảng viên xây dựng các phương pháp thực\r\n\ntiễn như phương pháp quan sát, bảng hỏi, tình huống để học viên ghi nhận trong\r\n\nquá trình đi thực tế;\n\n- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng viên chức chuyên\r\n\nngành KH&CN bố trí tổ chức và sắp xếp kế hoạch đi thực tế cho học viên đảm\r\n\nbảo chất lượng. Đơn vị quản lý đào tạo phối hợp với các địa phương, đơn vị nơi\r\n\nmà học viên đến thực tế chuẩn bị báo cáo kinh nghiệm và tạo điều kiện để học\r\n\nviên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn.\n\n2. Viết thu hoạch\n\n2.1. Mục đích\n\n- Là phần thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu\r\n\nnhận được từ Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng\r\n\nI) trong thời gian 6 tuần;\n\n- Đánh giá kết quả học tập mà học viên đã đạt\r\n\nđược sau khóa học; khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã thu nhận được vào\r\n\nthực tiễn công tác của chức danh công nghệ Kỹ sư cao cấp (hạng I).\n\n2.2. Yêu cầu\n\n- Cuối khóa học, mỗi học viên viết một bài\r\n\nthu hoạch gắn với công việc đang đảm nhận;\n\n- Bài thu hoạch cần bảo đảm yêu cầu theo quy định;\n\nnêu được kiến thức và kỹ năng thu nhận được sau khóa bồi dưỡng và phân tích\r\n\nkhả năng vận dụng vào hoạt động KH&CN của cá nhân và tổ chức;\n\n- Độ dài của bài thu hoạch không quá 30\r\n\ntrang A4 (không kể trang bìa, phần tài liệu tham khảo và phụ lục), sử dụng\r\n\nphông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, cách dòng 1,5; văn phong, ngôn ngữ khoa học;\r\n\nnội dung cô đọng có phân tích, đánh giá, liên hệ thực tiễn; phương pháp viết cần\r\n\ncó số liệu minh chứng thông qua phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực\r\n\ntiễn. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về bài thu hoạch sẽ được thông báo cho học\r\n\nviên khi bắt đầu khóa học.\n\nV. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BIÊN\r\n\nSOẠN TÀI LIỆU, GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ\n\n1. Biên soạn tài liệu\n\n- Biên soạn tài liệu phải có tính khoa học và phù hợp\r\n\nvới tiêu chuẩn nghề nghiệp và vị trí việc của chức danh công nghệ Kỹ sư cao cấp\r\n\n(hạng I);\n\n- Các chuyên đề phải được biên soạn theo kết cấu mở\r\n\nđể tạo điều kiện cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng viên chức chuyên ngành KH&CN\r\n\nvà các giảng viên thường xuyên cập nhật những văn bản mới, kiến thức mới và các\r\n\nkinh nghiệm thực tiễn vào nội dung bài giảng.\n\n2. Giảng dạy và học tập\n\n2.1. Yêu cầu đối với giảng viên\n\nGiảng viên tham gia bồi dưỡng cho chức danh công\r\n\nnghệ Kỹ sư cao cấp bao gồm:\n\n- Là các Giảng viên cao cấp, Nghiên cứu viên cao cấp,\r\n\nKỹ sư cao cấp và các chức danh tương đương khác có trình độ Giáo sư, Phó giáo\r\n\nsư hoặc Tiến sĩ của trường Quản lý KH&CN, các Học viện, các Viện nghiên cứu,\r\n\ncác trường Đại học và các tổ chức KH&CN khác, có chuyên môn cao về chuyên đề\r\n\nđảm nhận;\n\n- Là các nhà lãnh đạo, quản lý, chuyên gia có học vị\r\n\ntiến sĩ và có chức danh tương đương với chức danh Giảng viên cao cấp của một số\r\n\ncơ quan, đơn vị;\n\n- Giảng viên tham gia giảng dạy phải đầu tư nghiên\r\n\ncứu tài liệu, thường xuyên cập nhật văn bản mới, kiến thức mới và các tình huống\r\n\nthực tiễn điển hình liên quan đến chức danh công nghệ Kỹ sư cao cấp (hạng I);\n\n- Giảng viên phải chuẩn bị báo cáo theo các vấn đề\r\n\nđã được định hướng trong chương trình bồi dưỡng và tổ chức cho học viên trao đổi,\r\n\nthảo luận, giải quyết các vấn đề của thực tiễn.\n\n2.2. Yêu cầu về phương pháp dạy và học\n\n- Trong quá trình giảng dạy, giảng viên cần\r\n\ngắn lý thuyết với thực hành, gắn kết giữa các kiến thức khoa học, các kinh nghiệm\r\n\nthực tiễn và các kỹ năng thực hành;\n\n- Tăng cường áp dụng phương pháp dạy và học\r\n\ntích cực, các phương pháp kích thích tư duy và phương pháp tình huống, lồng\r\n\nghép các phương pháp dạy và học khác nhau giúp hoạt động dạy và học sinh động,\r\n\ndễ hiểu và dễ áp dụng cho các tình huống tương tự trong thực tiễn.\n\n2.3. Yêu cầu đối với học viên\n\n- Tham gia đầy đủ thời gian của khóa học, nếu\r\n\nnghỉ phải có lý do (thời gian nghỉ học không quá ¼ thời lượng của chương\r\n\ntrình);\n\n- Tích cực tham gia ý kiến, thảo luận, thực\r\n\nhành trên lớp và các buổi đi thực tế, tham gia đầy đủ các bài kiểm tra hết phần\r\n\nvà bài viết thu hoạch đảm bảo chất lượng; Năm bắt đầy đủ các nội dung của\r\n\nchương trình bồi dưỡng, nâng cao tinh thần tự học, tự nghiên cứu;\n\n- Kết thúc khóa học, học viên được trang bị\r\n\ncác kiến thức, thái độ và kỹ năng cơ bản đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh công nghệ Kỹ sư cao cấp (hạng I).\n\n2.4. Yêu cầu đối với việc tổ chức báo cáo chuyên đề\n\n- Các chuyên đề theo yêu cầu của chức danh\r\n\ncông nghệ Kỹ sư cao cấp (hạng I) phải phù hợp với nội dung bồi dưỡng;\n\n- Báo cáo viên phải là người có trình độ\r\n\nchuyên môn, kinh nghiệm trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, am hiểu sâu về hoạt\r\n\nđộng KH&CN; có khả năng thuyết trình và kỹ năng sư phạm;\n\n- Khi mời các báo cáo viên ở nơi thực tế cần\r\n\ncó định hướng vấn đề cần tìm hiểu trước khi triển khai đi thực tế, mời địa\r\n\nphương báo cáo tình hình phát triển KH&CN của địa phương và các bài học\r\n\nkinh nghiệm.\n\nVI. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ HỌC TẬP\n\n1. Đánh giá ý thức học tập của học viên theo\r\n\nquy chế học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;\n\n2. Đánh giá kết quả học tập thông qua 2 bài kiểm\r\n\ntra viết hết phần, chấm theo thang điểm 10; điểm dưới 5 thì phải kiểm tra lại;\n\n3. Đánh giá chung cho toàn Chương trình thông qua bài\r\n\nviết thu hoạch cuối khóa, chấm theo thang điểm 10; điểm dưới 5 thì phải viết lại\r\n\nbài thu hoạch. Sau khi kiểm tra lại hoặc viết lại bài thu hoạch mà vẫn không đạt\r\n\nđiểm 5 trở lên thì không được cấp chứng chỉ./.\n\n", + "id": 103473 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103474.json b/contexts/context_103474.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5a0e5cdf745e90adbe1b99c8d20635a05404763 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103474.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-102-TB-VPCP-2020-ket-luan-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-phong-chong-dich-COVID-19-437321.aspx", + "name": "Thong-bao-102-TB-VPCP-2020-ket-luan-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-phong-chong-dich-COVID-19-437321", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 102/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 3 năm\r\n\n 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\nNgày 16 tháng 3 năm 2020, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa\r\n\nBình, các Phó Thủ tướng: Phạm Bình Minh, Vũ Đức Đam, Trịnh Đình Dũng, Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng, Đồng chí Nguyễn Đắc Vinh, Phó\r\n\nChánh văn phòng Trung ương Đảng, đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, đại\r\n\ndiện lãnh đạo các Bộ: Y tế, Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, các Thành viên Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống\r\n\ndịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19),\r\n\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\nSau khi nghe báo cáo của Ban chỉ đạo\r\n\nquốc gia, của Văn phòng Chính phủ, ý kiến của các Phó Thủ tướng và các đại biểu\r\n\ndự họp, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo:\n\n1. Trong công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19, các cấp, các ngành, các địa phương đã có nhiều cố gắng, nỗ lực và đạt\r\n\nđược kết quả tốt. Trong giai đoạn đầu phòng chống dịch, đã chữa khỏi hoàn toàn\r\n\n16/16 ca mắc bệnh và hạn chế lây lan trong cộng đồng.\n\nThực tiễn cho thấy dịch bệnh sẽ tiếp\r\n\ntục diễn biến phức tạp trên toàn cầu, gây hậu quả nghiêm trọng. Việt Nam vẫn là\r\n\nnước có nguy cơ rất lớn lây lan dịch bệnh, nhưng vẫn đang trong giai đoạn vàng\r\n\nđể kiểm soát lây nhiễm. Các ngành, các cấp đều phải quán triệt tinh thần “chống\r\n\ndịch như chống giặc”, thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ, huy động cả hệ thống\r\n\nchính trị vào cuộc, chuẩn bị tốt nhất nhân lực và cơ sở vật chất, sẵn sàng ứng\r\n\nphó trong trường hợp dịch bùng phát trên diện rộng, hạn chế tối đa mắc và tử vong do dịch\r\n\nbệnh.\n\n2. Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo thực hiện\r\n\nhiệu quả các giải pháp trọng tâm sau đây:\n\na) Tạm dừng cấp thị thực cho người nước\r\n\nngoài nhập cảnh Việt Nam trong khoảng thời gian 30 ngày bắt\r\n\nđầu từ 00 giờ ngày 18 tháng 3 năm 2020.\n\nTừ 00 giờ ngày 18 tháng 3 năm 2020,\r\n\ncác trường hợp được miễn thị thực hoặc có Giấy miễn thị thực\r\n\ncấp cho người gốc Việt và thân nhân, một số trường hợp đặc biệt khác (như chuyên\r\n\ngia, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động tay nghề cao...) khi nhập cảnh phải có\r\n\nGiấy xác nhận không dương tính với vi rut COVID-19 do cơ quan có thẩm quyền nước\r\n\nsở tại cấp và Giấy này được Việt Nam chấp thuận. Các biện pháp nêu trên không\r\n\náp dụng đối với người nhập cảnh vì mục đích ngoại giao,\r\n\ncông vụ.\n\nCác trường hợp nhập cảnh phải qua kiểm\r\n\ntra và tuân thủ các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp theo đúng quy định.\n\nb) Ngoài các trường hợp nhập cảnh được\r\n\ncách ly tập trung hiện nay, thực hiện việc cách ly tập trung đối với người nhập cảnh từ Mỹ, các nước châu Âu, các\r\n\nnước ASEAN; đồng thời thực hiện việc cách ly, giám sát y tế tại gia đình, doanh nghiệp, cơ sở lưu trú, giám sát theo nhóm đối với\r\n\ncác đối tượng không thuộc diện cách ly tập trung. Chính\r\n\nquyền cấp xã, phường và ngành y tế địa phương phải giám sát chặt chẽ việc thực\r\n\nhiện các biện pháp này, bảo đảm cách ly, giám sát đúng đối\r\n\ntượng, đủ thời gian theo quy định. Nghiêm cấm việc kỳ thị người mắc bệnh, người\r\n\nnghi mắc bệnh.\n\nc) Tiếp tục hạn chế\r\n\ntối đa các chuyến bay từ vùng dịch đến Việt Nam. Các Bộ: Y tế, Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải xem xét,\r\n\nquyết định vị trí hạ cánh của các chuyến bay từ vùng dịch\r\n\nbảo đảm thuận lợi cho thực hiện việc cách ly người nhập cảnh và các yêu cầu\r\n\nphòng, chống dịch.\n\nBộ Y tế hướng dẫn cụ thể việc tổ chức\r\n\nsàng lọc các trường hợp nhập cảnh từ trên máy bay, kiểm\r\n\nsoát về y tế tại các sân bay và xét nghiệm đối với hành khách nhập cảnh.\n\nd) Bộ Quốc phòng tiếp tục chuẩn bị\r\n\nthêm các cơ sở cách ly trong quân đội. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố chuẩn bị thêm các cơ sở cách ly\r\n\nvà giao Tư lệnh các quân khu điều phối để sẵn sàng tiếp nhận và cách ly số lượng\r\n\nlớn.\n\nđ) Bộ Ngoại giao chủ trì, cùng các Bộ,\r\n\ncơ quan liên quan theo dõi sát tình hình dịch tại các nước ASEAN, khu vực và\r\n\ntrên thế giới để kiến nghị các biện pháp ứng phó kịp thời, phù hợp.\n\ne) Các bệnh viện\r\n\ntrung ương, của quân đội, công an, địa phương đều phải có phương án nóng, chuẩn\r\n\nbị tốt nhất điều kiện và phương án sẵn sàng ứng phó với dịch bệnh. Ngành y tế phát động và thực hiện đợt thi đua đặc biệt, huy động\r\n\ntoàn lực lượng của ngành, người có chuyên môn y tế, (kể cả người về hưu) ở tất\r\n\ncả các tuyến cho phòng, chống dịch.\n\ng) Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống dịch,\r\n\ncách thức tự bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, khai báo y tế tự nguyện, các điển\r\n\nhình tốt trong phòng, chống dịch; tiếp tục lên án và xử lý nghiêm việc đưa tin\r\n\nsai sự thật, khai báo y tế không trung thực, không chấp hành việc cách ly theo\r\n\nquy định.\n\nh) Tiếp tục khuyến cáo việc ngăn ngừa\r\n\nlây lan dịch bệnh ngay từ trong gia đình, chú ý khuyến cáo đối với người có bệnh\r\n\nnền, người cao tuổi theo dõi sức khỏe, khai báo y tế tự nguyện. Tiếp tục phát\r\n\nhuy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cấp phường, xã, tổ dân phố trong giám\r\n\nsát chặt chẽ và có biện pháp hỗ trợ gia đình có người nghi nhiễm, bị cách ly.\n\ni) Triển khai rộng\r\n\nrãi việc xét nghiệm; lưu ý xét nghiệm đối với các trường hợp yếm thế trong xã hội.\n\nk) Các bộ, ngành, địa phương, đặc biệt\r\n\nlà các thành phố lớn tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm giải pháp hạn chế tập\r\n\ntrung đông người.\n\n2. Đồng ý Bộ Y tế thực hiện việc mua\r\n\nsắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng, chống dịch bằng\r\n\nphương thức chỉ định thầu theo giá thị trường. Lập Tổ\r\n\ncông tác do Bộ Y tế chủ trì, có sự tham gia của Bộ Tài chính và\r\n\ncác Bộ liên quan để xác định giá thị trường, bảo đảm công khai minh bạch trong\r\n\ntừng thời điểm để kịp thời mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng, chống dịch.\n\nCác Bộ: Quốc phòng, Công an trực tiếp\r\n\nmua sắm, bảo đảm trang thiết bị, vật tư y tế cho các bệnh viện của Bộ, bảo đảm\r\n\nđủ cơ số theo yêu cầu phòng, chống dịch.\n\nBộ Công Thương chỉ đạo việc sản xuất\r\n\nkhẩu trang đáp ứng yêu cầu sử dụng cho nhân dân.\n\nYêu cầu Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan đàm phán gói\r\n\ntài trợ của Ngân hàng thế giới và các tổ chức quốc tế khác để hỗ trợ nguồn lực\r\n\ntrước hết cho công tác phòng chống dịch.\n\n3. Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã ủng hộ nguồn lực cho phòng, chống dịch. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, tổ chức phát động\r\n\nphong trào và tiếp nhận ủng hộ để giao Bộ Y tế quản lý, sử\r\n\ndụng cho phòng, chống dịch.\n\n4. Về việc công\r\n\nbố dịch đối với Hà Nội, Đà Nẵng và một số địa phương: Các Bộ và địa phương liên\r\n\nquan thống nhất thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n5. Các Bộ, ngành, địa phương nghiêm\r\n\ntúc thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n6. Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch\r\n\nCOVID-19:\n\n- Đề xuất định mức chi phù hợp cho người bị cách ly, cán bộ, nhân viên y tế, chiến sỹ và những người\r\n\ntrực tiếp thực hiện tiếp nhận người cách ly, làm việc, phục vụ tại các khu cách\r\n\nly tập trung, cách ly tại bệnh viện.\n\n- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nkịp thời những vấn đề cần thiết.\n\n7. Ban cán sự Đảng Bộ Y tế khẩn\r\n\ntrương chuẩn bị báo cáo Bộ Chính trị về tình hình phòng, chống dịch COVID-19.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, cơ quan, Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Các Thành viên BCĐ quốc gia phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp;\r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Sỹ Hiệp,Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH,\r\n\n QHQT, QHĐP, TKBT, NC, KTTH, NN, CN;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3)\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\nMai Tiến Dũng\n\n", + "id": 103474 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103475.json b/contexts/context_103475.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18edab7b105318b16c2c547dc32443530085d522 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103475.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-18-2020-QD-TTg-thiet-lap-khu-vuc-cam-bay-han-che-bay-doi-voi-tau-bay-khong-nguoi-lai-444766.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2020-QD-TTg-thiet-lap-khu-vuc-cam-bay-han-che-bay-doi-voi-tau-bay-khong-nguoi-lai-4447", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/2020/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHIẾT\r\n\nLẬP KHU VỰC CẤM BAY, KHU VỰC HẠN CHẾ BAY ĐỐI VỚI TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ CÁC\r\n\nPHƯƠNG TIỆN BAY SIÊU NHẸ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nHàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc\r\n\nphòng và khu quân sự ngày 19 tháng 5 năm 1994;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan\r\n\ntrọng liên quan đến an ninh quốc gia ngày 20 tháng 4 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người\r\n\nlái và các phương tiện bay siêu nhẹ;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật\r\n\nhàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng;\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nQuyết định thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay\r\n\nkhông người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về thiết lập khu\r\n\nvực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương\r\n\ntiện bay siêu nhẹ trong vùng trời Việt Nam và trách nhiệm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Quyết định này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác\r\n\ntàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ trong vùng trời Việt\r\n\nNam.\n\n2. Quyết định này không áp dụng đối với\r\n\ntàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ sử dụng cho mục đích\r\n\ncông vụ.\n\nĐiều 3. Khu vực cấm bay\n\n1. Khu vực các công trình quốc phòng và\r\n\nkhu quân sự đặc biệt quan trọng do Chính phủ ủy quyền cho Bộ Quốc phòng trực tiếp\r\n\nchỉ đạo việc quản lý, bảo vệ.\n\nKhoảng cách từ tàu bay không người lái\r\n\nvà các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều\r\n\nngang không nhỏ hơn 500 m ở mọi độ\r\n\ncao.\n\n2. Khu vực trụ sở làm việc.\n\nKhu vực trụ sở làm việc các cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành trung ương; trụ sở Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trụ sở các\r\n\ncơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức\r\n\nquốc tế tại Việt Nam.\n\nKhoảng cách từ tàu bay không người lái\r\n\nvà các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều\r\n\nngang không nhỏ hơn 200 m ở mọi độ cao.\n\n3. Khu vực quốc phòng, an ninh.\n\nKhu vực đóng quân; khu vực triển khai lực\r\n\nlượng, trang bị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện chiến đấu, bảo vệ mục\r\n\ntiêu; khu vực kho tàng, nhà máy, căn cứ (trung tâm) hậu cần, kỹ thuật, trại\r\n\ngiam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công\r\n\nan; khu vực các công trình trong danh mục công trình quan trọng liên quan đến\r\n\nan ninh quốc gia.\n\nKhoảng cách từ tàu bay không người lái\r\n\nvà các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều\r\n\nngang không nhỏ hơn 500 m ở mọi độ cao.\n\n4. Khu vực cảng hàng không, sân bay có\r\n\nhoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, quân sự.\n\na) Đối với sân bay có 01 đường cất, hạ\r\n\ncánh, phạm vi cấm được giới hạn trong khu vực hình chữ nhật được xác định từ vị\r\n\ntrí ngưỡng tại hai đầu của đường cất, hạ cánh mở rộng và kéo dài ra phía ngoài\r\n\nhai đầu đường cất, hạ cánh đến 15000 m và từ đường tim của đường cất, hạ cánh mở\r\n\nrộng sang hai bên 5000 m ở mọi độ cao;\n\nb) Đối với sân bay có từ 02 đường cất, hạ\r\n\ncánh trở lên thì phạm vi cấm được giới hạn khu vực hình chữ nhật, được xác định\r\n\ntừ vị trí ngưỡng của đường cất, hạ cánh xa nhất theo chiều cất, hạ cánh của tàu\r\n\nbay, mở rộng và kéo dài ra phía ngoài hai đầu đường cất, hạ cánh đến 15000 m và\r\n\nmở rộng sang hai bên 5000 m tính từ đường tim của 02 đường cất, hạ cánh ngoài\r\n\ncùng ở mọi độ cao (chi tiết tại hình vẽ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này);\n\nc) Đối với một số khu vực cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng với tần suất nhỏ hơn 06 chuyến mỗi ngày\r\n\ncho phép áp dụng khu vực cấm bay linh hoạt. Nhưng, không được bay phía trong\r\n\nranh giới khu vực cảng hàng không, sân bay; không được bay trong thời gian trước\r\n\nvà sau 01 giờ so với thời gian có hoạt động của tàu bay có người lái tại cảng\r\n\nhàng không, sân bay; chỉ bay khi được sự đồng ý của cơ quan quản lý, điều hành\r\n\nbay quân sự và cơ quan quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay đó.\n\n5. Khu vực nằm trong giới hạn của đường\r\n\nhàng không, các vệt bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt\r\n\nNam, phạm vi giới hạn của đường hàng không được nêu trong Tập thông báo tin tức\r\n\nhàng không của Việt Nam “AIP Việt Nam” do Cục Hàng không Việt Nam công bố.\n\n6. Trong trường hợp đặc biệt vì lý do quốc\r\n\nphòng, an ninh hoặc theo đề nghị của các bộ, ngành, địa phương để đảm bảo an\r\n\ntoàn bay, trật tự an toàn xã hội, Bộ Quốc phòng quyết định hạn chế bay tạm thời\r\n\nhoặc cấm bay tạm thời đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay\r\n\nsiêu nhẹ tại một hoặc một số khu vực trong lãnh thổ Việt Nam; quyết định này có\r\n\nhiệu lực ngay.\n\nĐiều 4. Khu vực hạn chế\r\n\nbay\n\n1. Khu vực vùng trời có độ cao lớn hơn 120 m\r\n\nso với địa hình (không bao gồm\r\n\nvùng trời các khu vực cấm bay quy định tại Điều 3 Quyết định này).\n\n2. Khu vực tập trung đông người.\n\n3. Khu vực biên giới.\n\na) Biên giới trên đất liền giữa Việt Nam\r\n\nvà Trung Quốc là 25000 m tính từ đường biên giới trở vào nội địa Việt Nam ở mọi\r\n\nđộ cao;\n\nb) Biên giới trên đất liền giữa Việt Nam\r\n\nvới Lào, Việt Nam với Campuchia là 10000 m tính từ đường biên giới trở vào nội\r\n\nđịa Việt Nam ở mọi độ cao.\n\n4. Khu vực tiếp giáp với khu vực cấm bay\r\n\ntại cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, tàu\r\n\nbay quân sự mở rộng ra phía ngoài 3000 m theo chiều rộng, 5000 m theo chiều\r\n\ndài, tính từ ranh giới khu vực cấm bay tại cảng hàng không, sân bay; độ cao nhỏ\r\n\nhơn 120 m so với địa hình (chi tiết tại hình vẽ tại Phụ lục kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\n5. Việc tổ chức các hoạt động bay của\r\n\ntàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ trong khu vực hạn chế\r\n\nbay phải đáp ứng các yêu cầu của cơ quan cấp phép bay.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương\n\n1. Bộ Quốc phòng.\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải và các ban, bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương xác định và công bố thông tin chi tiết các khu\r\n\nvực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương\r\n\ntiện bay siêu nhẹ tại từng địa phương và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ\r\n\nQuốc phòng; quy định việc quản lý khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với\r\n\ntàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ.\n\n2. Bộ Công an.\n\nPhối hợp với Bộ Quốc phòng xác định khu\r\n\nvực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương\r\n\ntiện bay siêu nhẹ trong phạm vi do Bộ Công an quản lý; tham gia xây dựng quy định\r\n\nvà triển khai biện pháp quản lý khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với\r\n\ntàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ.\n\n3. Bộ Giao thông vận tải.\n\nPhối hợp với Bộ Quốc phòng xác định khu\r\n\nvực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương\r\n\ntiện bay siêu nhẹ khu vực cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay\r\n\nhàng không dân dụng và các khu vực trong phạm vi do Bộ Giao thông vận tải quản\r\n\nlý; tham gia xây dựng quy định và triển khai biện pháp quản lý khu vực cấm bay,\r\n\nkhu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ.\n\n4. Trách nhiệm của các ban, bộ, ngành\r\n\nliên quan.\n\nPhối hợp với Bộ Quốc phòng xác định khu vực cấm\r\n\nbay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay\r\n\nsiêu nhẹ trong phạm vi do ban, bộ, ngành quản lý; tham gia xây dựng quy định và\r\n\ntriển khai biện pháp quản lý khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu\r\n\nbay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ.\n\n5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nPhối hợp với Bộ Quốc phòng và các ban, bộ,\r\n\nngành liên quan xác định khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay\r\n\nkhông người lái và phương tiện bay siêu nhẹ trong phạm vi địa phương quản lý và\r\n\nđăng trên Cổng thông tin điện tử của địa phương; triển khai các biện pháp quản\r\n\nlý khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và\r\n\nphương tiện bay siêu nhẹ đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và tương\r\n\nđương thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\nĐiều 6. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết\r\n\nđịnh này được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các Bộ, cơ\r\n\nquan Trung ương và các địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2020.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm thi\r\n\nhành\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang\r\n\nbộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n-\r\n\n Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n -\n\nVăn\r\n\n phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n -\n\nLưu:\r\n\n VT, NC (2b)\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\nPHỤ LỤC\n\nSƠ\r\n\nĐỒ KHU VỰC CẤM BAY, HẠN CHẾ BAY\n\n(Kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nHình 1: Sân bay có 01 đường cất hạ cánh\n\nHình 2: Sân bay có 02 đường cất, hạ cánh\n\n", + "id": 103475 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103476.json b/contexts/context_103476.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7adb5b426020443f4f8cd61102b80124714758a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103476.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-759-QD-UBND-muc-lai-suat-cho-vay-toi-thieu-cua-Quy-dau-tu-phat-trien-Thanh-Hoa-305896.aspx", + "name": "Quyet-dinh-759-QD-UBND-muc-lai-suat-cho-vay-toi-thieu-cua-Quy-dau-tu-phat-trien-Thanh-Hoa-305896", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 759/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 07 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH MỨC LÃI SUẤT CHO VAY TỐI THIỂU CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và\r\n\nhoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 3008/2015/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về thành lập Quỹ đầu tư\r\n\nphát triển Thanh Hóa; Quyết định số 5265/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê\r\n\nduyệt Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ đầu tư phát\r\n\ntriển Thanh Hóa;\n\nXét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa tại Tờ trình số 13/TTr-HĐQLQ ngày 29/01/2016\r\n\n(kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐQL ngày 29/01/2016 của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa là 7,0%/năm.\n\nMức lãi suất cho\r\n\nvay cụ thể đối với từng dự án, Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư\r\n\nphát triển Thanh Hóa xem xét quyết định phù hợp tại từng\r\n\nthời điểm nhưng không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản lý, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ\r\n\nđầu tư phát triển Thanh Hóa; Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 Quyết\r\n\n định;\r\n\n - Chủ\n\ntịch, các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Lãnh đạo Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KTTC. (thht1647)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n", + "id": 103476 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103477.json b/contexts/context_103477.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5274a31df81dcd406b7fcb31897f4d0523d3c0d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103477.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-112-QD-UBND-HC-2021-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Dong-Thap-469144.aspx", + "name": "Quyet-dinh-112-QD-UBND-HC-2021-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Dong-Thap-469144", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 112/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 22 tháng 01 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH TRONG NĂM 2020 QUA RÀ SOÁT CÒN HIỆU LỰC, HẾT\r\n\nHIỆU LỰC TRONG KỲ RÀ SOÁT NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 47/TTr-STP ngày 15 tháng 01 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố danh mục\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp ban hành trong năm 2020 qua rà soát còn hiệu lực, hết hiệu lực và văn bản\r\n\ncần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ. Tổng số văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nrà soát là 67 văn bản, trong đó:\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh còn hiệu lực: 64 văn bản (đính\r\n\nkèm Danh mục theo Mẫu số 05). Trong đó, có 02 văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh hết hiệu lực một phần (đính kèm\r\n\nDanh mục theo Mẫu số 04).\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh hết hiệu lực toàn bộ: 03 văn bản (đính\r\n\nkèm Danh mục theo Mẫu số 03).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành Tỉnh và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN Tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/NC (Phương).\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Thiện Nghĩa\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 03\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020\r\n\nĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG KỲ RÀ SOÁT NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND-HC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản\n\nThời điểm có hiệu lực\n\nGhi chú\n\nI. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ\r\n\n ĐẦU TƯ\n\n1\n\nNghị quyết\n\n307/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nĐiều chỉnh, bổ sung danh mục\r\n\n dự án vào Nghị quyết số 275/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 10 năm 2019 của HĐND\r\n\n Tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn và danh mục dự án thuộc kế hoạch\r\n\n đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ\n\n01/5/2020\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số 375/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nII. LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO VÀ DU LỊCH\n\n2\n\nQuyết định\n\n01/2020/QĐ-UBND ngày 07/01/2020\n\nBan hành Quy định thực hiện\r\n\n nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n20/01/2020\n\nBị thay thế bởi Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 27/8/2020\n\nIII. LĨNH VỰC NỘI VỤ\n\n3\n\nNghị quyết\n\n317/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 3 của\r\n\n Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt\r\n\n động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp,\r\n\n khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Nghị quyết số 260/2019/NQ-HĐND \r\n\n ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.\n\n01/5/2020\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết số 398/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nTổng: 03 văn bản\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 04\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020\r\n\nĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG KỲ RÀ SOÁT NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND-HC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Tỉnh)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi văn bản\n\nNội dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\n1\n\nNghị quyết\n\nSố 313/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 297/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số\r\n\n 253/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về danh\r\n\n mục thu hồi đất năm 2020 trên bàn tỉnh Đồng Tháp\n\nkhoản 1 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n 313/2020/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 297/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số 253/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm\r\n\n 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục thu hồi đất năm 2020 trên bàn\r\n\n tỉnh Đồng Tháp\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 332/2020/NQ- HĐND ngày 10/7/2020\n\n20/7/2020\n\n2\n\nNghị quyết\n\nSố 332/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 về việc sửa đổi, bổ sung danh mục dự\r\n\n án thu hồi đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\nĐiểm b khoản 1 Điều 1 Nghị\r\n\n quyết số 332/2020/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung danh mục dự án thu hồi đất\r\n\n năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 357/2020/NQ- HĐND ngày\r\n\n 05/10/2020\n\n15/10/2020\n\nTổng: 02 Nghị quyết\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 05\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020\r\n\nĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM2020 CÒN HIỆU LỰC TRONG KỲ RÀ SOÁT NĂM 2020\n\n(Kèm theo Báo cáo số 112/QĐ-UBND-HC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi văn bản\n\nThời điểm có hiệu lực\n\nGhi chú\n\nI. LĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\n1\n\nQuyết định\n\n15/2020/QĐ-UBND ngày 29/5/2020\n\nBãi bỏ một số văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành\n\n15/6/2020\n\n\n\nII. LĨNH VỰC NỘI VỤ\n\n2\n\nNghị quyết\n\n398/2019/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người\r\n\n hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và\r\n\n ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Nghị quyết số 260/2019/NQ-HĐND \r\n\n ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp\n\n01/01/2020\n\n\n\n3\n\nQuyết định\n\n07/2020/QĐ-UBND ngày 26/3/2020\n\nBan hành Quy định các ngành\r\n\n đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n10/4/2020\n\n\n\n4\n\nQuyết định\n\n11/2020/QĐ-UBND ngày 23/4/2020\n\nBan hành Quy chế tuyển dụng\r\n\n công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n10/5/2020\n\n\n\n5\n\nQuyết định\n\n28/2020/QĐ-UBND ngày 28/12/2020\n\nBan hành Quy chế công tác văn\r\n\n thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/01/2020\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ\r\n\n ĐẦU TƯ\n\n6\n\nNghị quyết\n\n308/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công\r\n\n thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/5/2020\n\n\n\n7\n\nNghị quyết\n\n311/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nĐiều chỉnh phụ lục danh mục\r\n\n đầu tư kèm theo Nghị quyết số 84/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cao\r\n\n Lãnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n01/5/2020\n\n\n\n8\n\nNghị quyết\n\n312/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nĐiều chỉnh, bổ sung phụ lục\r\n\n danh mục đầu tư kèm theo Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n thành phố Sa Đéc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n01/5/2020\n\n\n\n9\n\nNghị quyết\n\n330/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nVề việc thông qua phương án\r\n\n lập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 do Tỉnh quản lý\r\n\n và phân bổ (lần 2)\n\n20/7/2020\n\n\n\n10\n\nNghị quyết\n\n331/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nBan hành chính sách tiếp cận,\r\n\n hỗ trợ tín dụng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n20/7/2020\n\n\n\n11\n\nNghị quyết\n\n372/2020/NQ-HĐND Ngày 08/12/2020\n\nKế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội 05 năm (2021 - 2025)\n\n01/01/2021\n\n\n\n12\n\nNghị quyết\n\n373/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nKế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2021\n\n01/01/2021\n\n\n\n13\n\nNghị quyết\n\n375/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc thông qua phương án\r\n\n điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 do Tỉnh quản\r\n\n lý và phân bổ\n\n18/12/2020\n\n\n\n14\n\nNghị quyết\n\n379/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nThông qua các nguyên tắc,\r\n\n tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai\r\n\n đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n18/12/2020\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH\n\n15\n\nNghị quyết\n\n310/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nBổ sung vốn điều lệ Quỹ hỗ\r\n\n trợ nông dân tỉnh Đồng Tháp\n\n01/5/2020\n\n\n\n16\n\nNghị quyết\n\n315/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nQuy định mức chi thực hiện\r\n\n công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đồng Tháp\n\n01/5/2020\n\n\n\n17\n\nNghị quyết\n\n328/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nVề việc phân cấp thẩm quyền\r\n\n quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n20/7/2020\n\n\n\n18\n\nNghị quyết\n\n329/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nBan hành quy định nội dung,\r\n\n mức chi kinh phí đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n20/7/2020\n\n\n\n19\n\nNghị quyết\n\n334/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nQuy định mức thu học phí đối\r\n\n với cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\n Tháp năm học 2020-2021\n\n20/7/2020\n\n\n\n20\n\nNghị quyết\n\n335/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nVề việc bãi bỏ Nghị quyết số 107/2013/NQ-HĐND \r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chi hỗ trợ\r\n\n cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đồng Tháp\n\n01/8/2020\n\n\n\n21\n\nNghị quyết\n\n355/2020/NQ-HĐND ngày 05/10/2020\n\nQuy định mức chi xây dựng quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n15/10/2020\n\n\n\n22\n\nNghị quyết\n\n359/2020/NQ-HĐND ngày 05/10/2020\n\nQuy định mức hỗ trợ đóng bảo\r\n\n hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã\r\n\n hội cơ bản khác; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/01/2021\n\n\n\n23\n\nNghị quyết\n\n383/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc kéo dài thời hạn áp\r\n\n dụng các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành thuộc lĩnh\r\n\n vực tài chính\n\n01/01/2021\n\n\n\n24\n\nQuyết định\n\n03/2020/QĐ-UBND ngày 22/01/2020\n\nBan hành mức thu và sử dụng\r\n\n nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/02/2020\n\n\n\n25\n\nQuyết định\n\n06/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020\n\nBan hành tiêu chuẩn, định mức\r\n\n sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n01/4/2020\n\n\n\n26\n\nQuyết định\n\n14/2020/QĐ-UBND ngày 06/5/2020\n\nQuy định tiêu chuẩn, định mức\r\n\n sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi\r\n\n quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n19/5/2020\n\n\n\n27\n\nQuyết định\n\n18/2020/QĐ-UBND ngày 18/6/2020\n\nSửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n số 22/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\n tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n29/6/2020\n\n\n\n28\n\nQuyết định\n\n27/2020/QĐ-UBND ngày 07/12/2020\n\nBan hành Bảng giá tính thuế\r\n\n tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2021\n\n01/01/2021\n\n\n\nV. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n29\n\nQuyết định\n\n22/2020/QĐ-UBND ngày 11/9/2020\n\nQuy định cơ quan thẩm định,\r\n\n chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm và cơ quan quản lý điều kiện đảm bảo cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm trên địa bàn Tỉnh\n\n19/9/2020\n\n\n\n30\n\nQuyết định\n\n23/2020/QĐ-UBND ngày 19/8/2020\n\nBan hành Quy chế hoạt động,\r\n\n hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống\r\n\n thiên tai tỉnh Đồng Tháp\n\n30/9/2020\n\n\n\n31\n\nNghị quyết\n\n399/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc kéo dài thời hạn áp\r\n\n dụng Nghị quyết số 176/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chính sách hỗ trợ lao động trẻ tốt nghiệp\r\n\n đại học, cao đẳng làm việc có thời hạn ở Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2018 - 2020\n\n01/01/2021\n\n\n\nVI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\n\n32\n\nQuyết định\n\n05/2020/QĐ-UBND ngày 10/3/2020\n\nBãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND \r\n\n ngày 04 tháng 01 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy\r\n\n định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/4/2020\n\n\n\n33\n\nNghị quyết\n\n384/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc điều chỉnh chủ trương\r\n\n đầu tư Chương trình Kiên cố hóa trường, lớp học giai đoạn 2016-2020 trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n18/12/2020\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n34\n\nNghị quyết\n\n358/2020/NQ-HĐND ngày 05/10/2020\n\nVề việc kéo dài thời gian\r\n\n thực hiện Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2009 và Nghị\r\n\n quyết số 21/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Đồng Tháp\n\n15/10/2020\n\n\n\n35\n\nQuyết định\n\n17/2020/QĐ-UBND ngày 08/6/2020\n\nBan hành Quy định quản lý\r\n\n hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n19/6/2020\n\n\n\nVIII. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n36\n\nNghị quyết\n\n313/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 297/2019/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số\r\n\n 253/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh\r\n\n mục thu hồi đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/5/2020\n\nHết hiệu lực một phần\n\n37\n\nNghị quyết\n\n314/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 298/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Tỉnh\r\n\n về chuyển đất trồng lúa nước thực hiện dự án năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n01/5/2020\n\n\n\n38\n\nNghị quyết\n\n332/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung danh\r\n\n mục dự án thu hồi đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n20/7/2020\n\nHết hiệu lực một phần\n\n39\n\nNghị quyết\n\n333/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nVề việc bổ sung diện tích đất\r\n\n trồng lúa nước chuyển mục đích thực hiện dự án năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n20/7/2020\n\n\n\n40\n\nNghị quyết\n\n356/2020/NQ-HĐND ngày 05/10/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung diện\r\n\n tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2020\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n15/10/2020\n\n\n\n41\n\nNghị quyết\n\n357/2020/NQ-HĐND ngày 05/10/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung danh\r\n\n mục dự án thu hồi đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n15/10/2020\n\n\n\n42\n\nNghị quyết\n\n381/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc thông qua danh mục\r\n\n chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2021 trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n18/12/2020\n\n\n\n43\n\nNghị quyết\n\n382/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nThông qua Danh mục dự án thu\r\n\n hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n18/12/2020\n\n\n\n44\n\nQuyết định\n\n08/2020/QĐ-UBND ngày 31/3/2020\n\nBan hành Quy chế thu thập,\r\n\n quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và\r\n\n môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n14/4/2020\n\n\n\n45\n\nQuyết định\n\n16/2020/QĐ-UBND ngày 08/6/2020\n\nQuy định thu hồi đất đối với trường\r\n\n hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ sử\r\n\n dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp\r\n\n đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,\r\n\n làng nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n25/6/2020\n\n\n\n46\n\nQuyết định\n\n26/2020/QĐ-UBND ngày 03/11/2020\n\nVề việc bãi bỏ Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND \r\n\n ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n15/11/2020\n\n\n\nIX. LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO VÀ DU LỊCH\n\n47\n\nQuyết định\n\n19/2020/QĐ-UBND ngày 30/7/2020\n\nBan hành Quy định quản lý Khu\r\n\n du lịch, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n10/8/2020\n\n\n\n48\n\nQuyết định\n\n21/2020/QĐ-UBND ngày 17/8/2020\n\nBan hành Quy định thực hiện\r\n\n nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n27/8/2020\n\n\n\n49\n\nNghị quyết\n\n393/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc kéo dài thời hạn áp\r\n\n dụng Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng\r\n\n nhân dân Tỉnh ban hành Đề án tạo dựng hình ảnh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017\r\n\n - 2020 và Nghị quyết số 210/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội\r\n\n đồng nhân dân Tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/01/2021\n\n\n\nX. LĨNH VỰC Y TẾ\n\n50\n\nNghị quyết\n\n316/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020\n\nVề việc bãi bỏ Nghị quyết số 33/2005/NQ-HĐND\r\n\n ngày 30 tháng 6 năm 2005 về việc phê chuẩn bổ sung Phòng Y tế vào cơ cấu cơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã\n\n01/5/2020\n\n\n\n51\n\nNghị quyết\n\n336/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nQuy định số lượng, chế độ,\r\n\n chính sách đối với nhân viên y tế khóm thuộc các phường, thị trấn trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/8/2020\n\n\n\nXI. LĨNH VỰC BAN QUẢN LÝ\r\n\n KHU KINH TẾ ĐỒNG THÁP\n\n52\n\nQuyết định\n\n02/2020/QĐ-UBND ngày 22/01/2020\n\nVề việc bãi bỏ Quyết định số 91/1999/QĐ-UB\r\n\n ngày 19 tháng 10 năm 1999 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Điều lệ\r\n\n Khu công nghiệp Sa Đéc\n\n15/02/2020\n\n\n\nXII. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ\r\n\n CÔNG NGHỆ\n\n53\n\nQuyết định\n\n25/2020/QĐ-UBND ngày 27/10/2020\n\nVề việc ban hành quy định áp\r\n\n dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và\r\n\n công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n11/11/2020\n\n\n\nXIII. LĨNH VỰC GIAO THÔNG\r\n\n VẬN TẢI\n\n54\n\nQuyết định\n\n04/2020/QĐ-UBND ngày 19/02/2020\n\nQuy định khung giá dịch vụ sử\r\n\n dụng Phà Đồng Tháp\n\n01/3/2020\n\n\n\nXIV. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\n\n55\n\nQuyết định\n\n20/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020\n\nBan hành Quy định về chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\n tỉnh Đồng Tháp\n\n01/9/2020\n\n\n\nXV. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG -\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n56\n\nQuyết định\n\n13/2020/QĐ-UBND ngày 29/4/2020\n\nBan hành Quy định về chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội tỉnh Đồng Tháp\n\n20/5/2020\n\n\n\n57\n\nNghị quyết\n\n392/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nQuy định chính sách hỗ trợ\r\n\n người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động đi thực\r\n\n tập và thực tập nâng cao tay nghề; người tham gia Chương trình học và thực\r\n\n hành tại doanh nghiệp ở nước ngoài do Uỷ ban nhân dân Tỉnh ký kết giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n01/01/2021\n\n\n\n58\n\nNghị quyết\n\n394/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc kéo dài thời hạn áp\r\n\n dụng Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền\r\n\n vững giai đoạn 2016 - 2020\n\n01/01/2021\n\n\n\nXVI. LĨNH VỰC CÔNG AN TỈNH\n\n59\n\nNghị quyết\n\n337/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020\n\nQuy định mức chi hỗ trợ thôi\r\n\n việc đối với Phó trưởng Công an và Công an viên thường trực xã, thị trấn\r\n\n thuộc lực lượng vũ trang bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai\r\n\n đoạn 2020 - 2021\n\n01/8/2020\n\n\n\nXVII. LĨNH VỰC VĂN PHÒNG\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n60\n\nQuyết định\n\n12/2020/QĐ-UBND ngày 28/4/2020\n\nBan hành Quy định về chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\n tỉnh Đồng Tháp\n\n15/5/2020\n\n\n\n61\n\nQuyết định\n\n24/2020/QĐ-UBND ngày 09/10/2020\n\nVề việc quy định thời hạn lưu\r\n\n giữ Công báo được cấp phát tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Tháp\n\n20/10/2020\n\n\n\nXVIII. LĨNH VỰC VƯỜN QUỐC\r\n\n GIA TRÀM CHIM\n\n62\n\nQuyết định\n\n10/2020/QĐ-UBND ngày 23/4/2020\n\nBan hành Quy định về chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Tràm Chim\n\n10/5/2020\n\n\n\nXIX. LĨNH VỰC QUỸ ĐẦU TƯ\r\n\n PHÁT TRIỂN TỈNH\n\n63\n\nNghị quyết\n\n380/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020\n\nVề việc danh mục các lĩnh vực\r\n\n đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do\r\n\n Quỹ Đầu tư phát triển Tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\n01/01/2021\n\n\n\nXX. LĨNH VỰC ĐÀI PHÁT\r\n\n THANH VÀ TRUYỀN HÌNH ĐỒNG THÁP\n\n64\n\nQuyết định\n\n09/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình Đồng Tháp\n\n10/5/2020\n\n\n\nTổng: 64 văn bản còn hiệu lực (có 02 Nghị quyết còn hiệu lực một\r\n\n phần)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103477 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103478.json b/contexts/context_103478.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3731d37764c5aeb7fc0a39960adb1cd4543a494e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103478.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-11-CT-TTg-2014-giai-quyet-kho-khan-kien-nghi-thuc-day-phat-trien-san-xuat-kinh-doanh-doanh-nghiep-230584.aspx", + "name": "Chi-thi-11-CT-TTg-2014-giai-quyet-kho-khan-kien-nghi-thuc-day-phat-trien-san-xuat-kinh-doanh-doanh-n", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 11/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, GÓP PHẦN THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2015\n\nHội nghị Thủ tướng Chính phủ với\r\n\ndoanh nghiệp năm 2014 khẳng định vai trò và nỗ lực phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp; đồng thời cũng xác định các doanh nghiệp đang đứng trước nhiều\r\n\nkhó khăn, thách thức cần khắc phục.\n\nĐể giải quyết những khó khăn, vướng mắc,\r\n\nkiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa đất nước đến năm 2015, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:\n\n1. Các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương:\n\na) Chỉ đạo sâu sát, thực hiện có kết\r\n\nquả thực tế những nhiệm vụ và giải pháp mà Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng\r\n\n3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và Chương trình hành động về\r\n\nphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 05 năm (2011 - 2015) ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1231/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra.\n\nb) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối\r\n\nhợp chặt chẽ, thiết thực, hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là trên các lĩnh vực: gia nhập thị\r\n\ntrường, xuất nhập khẩu, tiếp cận nguồn vốn, tín dụng, thuế, đất đai, đầu tư,\r\n\nxây dựng, tài nguyên môi trường, lao động… tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động.\n\nc) Công khai và chỉ đạo thực hiện tốt\r\n\ncác quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, nghề, quy hoạch các khu và cụm công\r\n\nnghiệp, quy hoạch làng nghề và quy hoạch vùng nguyên liệu gắn với các dự án đầu\r\n\ntư, bảo đảm sự đồng bộ về ngành, nghề giữa sản xuất và dịch vụ, phát triển kinh\r\n\ntế phải đi đôi với bảo vệ môi trường.\n\nd) Chỉ đạo tổ chức triển khai đồng bộ\r\n\ncác hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp có trọng tâm, trọng điểm; tạo lập\r\n\nliên kết ngành, vùng, giữa doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp lớn, phát triển bền\r\n\nvững; bảo đảm không phân tán nguồn lực và hiệu quả hoạt động hỗ trợ. Nghiên cứu\r\n\nchuyển giao một số dịch vụ công có đủ điều kiện cho Phòng Thương mại và Công\r\n\nnghiệp Việt Nam thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.\n\nđ) Khẩn trương, kịp thời tháo gỡ các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc; giải quyết và trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp. Trường\r\n\nhợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\na) Theo đúng chương trình công tác, báo\r\n\ncáo Chính phủ để trình Quốc hội dự thảo Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư sửa đổi\r\n\ntheo hướng khắc phục được những hạn chế về lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu\r\n\ntư; minh bạch, đồng bộ hóa các quy định về điều kiện và thủ tục đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, tạo mặt bằng pháp lý bình đẳng đối với nhà đầu tư trong nước và nước\r\n\nngoài, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo đảm thực hiện nhất quán có hiệu quả\r\n\ncác cam kết quốc tế.\n\nb) Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để\r\n\ntrong thời hạn sớm nhất đưa Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập\r\n\ntheo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nđi vào hoạt động để tăng thêm khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa.\n\nc) Bổ sung và hoàn thiện trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ trong năm 2014 Đề án phát triển cụm công nghiệp, khu công nghiệp gắn\r\n\nvới phát triển công nghiệp hỗ trợ, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi\r\n\ngiá trị.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Phòng Thương\r\n\nmại và Công nghiệp Việt Nam tiếp tục triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực cho các doanh nghiệp. Chú trọng đào tạo nghề trong các ngành,\r\n\nlĩnh vực sử dụng công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu lao động từ thô sơ sang\r\n\nlao động có tay nghề, trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.\r\n\nKhuyến khích doanh nghiệp thành lập hoặc liên kết với cơ sở dạy nghề trong đào\r\n\ntạo và giải quyết việc làm.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, địa phương, các cơ quan có liên quan trong việc điều phối và kết nối các\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm đồng bộ,\r\n\nthống nhất và hiệu quả.\n\n3. Bộ Tài chính:\n\na) Trong Quý II năm 2014, hoàn thiện\r\n\nhướng dẫn về ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.\n\nb) Trong năm 2014, trình Chính phủ giải\r\n\npháp hỗ trợ thuế hoặc cơ chế thanh toán bù trừ đối với những doanh nghiệp sản\r\n\nxuất kinh doanh đang gặp khó khăn về vốn do nguyên nhân tồn kho, chưa được\r\n\nthanh quyết toán, giảm mức phạt chậm nộp thuế.\n\nc) Thực hiện ngay việc hướng dẫn, triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo\r\n\nlãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế bảo lãnh cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại.\n\nd) Tiếp tục đẩy mạnh đơn giản hóa, hiện\r\n\nđại hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế (hoàn thuế, truy thu thuế,...)\r\n\nvà hải quan (thông quan điện tử hải quan, áp giá và áp mã hàng hóa,…).\n\nđ) Tiếp tục chỉ đạo phát triển thị\r\n\ntrường chứng khoán để doanh nghiệp huy động được các nguồn vốn cho đầu tư, phát\r\n\ntriển.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam:\n\na) Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\nchủ động tiếp cận các doanh nghiệp để tư vấn cho vay các dự án, phương án sản\r\n\nxuất kinh doanh có hiệu quả; khuyến khích các ngân hàng thương mại áp dụng các\r\n\nhình thức đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp để tăng cường khả năng cho vay tín chấp,\r\n\ncơ cấu lại các khoản vay vốn lãi suất cao trước đây.\n\nb) Triển khai chương trình cho vay\r\n\nthí điểm mô hình liên kết sản xuất, áp dụng khoa học và công nghệ cao, liên kết\r\n\ntrong sản xuất sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu với lãi suất hợp lý. Tạo thuận lợi\r\n\ncho sự tham gia của vốn tín dụng ngân hàng vào chuỗi liên kết sản xuất - thu\r\n\nmua - tiêu thụ sản phẩm, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, giảm nợ xấu của\r\n\nngân hàng.\n\nc) Khẩn trương chỉ đạo các tổ chức\r\n\ntín dụng rà soát, xây dựng, hoàn thiện phân bổ tín dụng cho các lĩnh vực ưu\r\n\ntiên, tăng tỷ trọng cho vay đối với nông nghiệp, hỗ trợ nông dân chế biến, tiêu\r\n\nthụ, xuất khẩu: lúa, gạo, cà phê, cao su, tôm, cá, cây ăn quả...\n\nd) Chỉ đạo các ngân hàng thương mại\r\n\nphát triển hình thức cho thuê tài chính, hỗ trợ các doanh nghiệp tăng năng lực\r\n\nsản xuất trong điều kiện khó khăn về vốn,\r\n\nhạn chế khả năng đọng vốn vào tài sản cố định, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đổi\r\n\nmới công nghệ.\n\nđ) Tăng cường công tác đào tạo cho\r\n\ncán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụng trong việc nâng cao trình độ chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp; chủ động xây dựng chương\r\n\ntrình tín dụng các doanh nghiệp ngoài nhà nước; đẩy mạnh cải cách thủ tục vay vốn\r\n\nđể các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay.\n\n5. Bộ Công Thương:\n\na) Tăng cường công tác quản lý thị\r\n\ntrường, giúp cho doanh nghiệp trong nước có môi trường cạnh tranh lành mạnh. Có\r\n\nbiện pháp kiên quyết xử lý hàng nhái, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng xấu đến\r\n\ntính lành mạnh của thị trường.\n\nb) Thực hiện quản lý và có cơ chế hỗ\r\n\ntrợ lĩnh vực quản lý thị trường nội địa, giúp sản phẩm và doanh nghiệp trong nước\r\n\ncó cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh, từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng ở\r\n\ncấp độ toàn cầu. Xây dựng hàng rào kỹ thuật, phù hợp với cam kết quốc tế.\n\nc) Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường\r\n\ncho doanh nghiệp; định hướng, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu đối phó với chính\r\n\nsách bảo hộ sản xuất trong nước của các thị trường xuất khẩu trọng điểm.\n\nd) Tích cực đàm phán các hiệp định\r\n\nthương mại quốc tế (AFTA, TPP...) để mở rộng thị trường nước ngoài, cung cấp\r\n\nthông tin để doanh nghiệp tham gia, tham vấn trong quá trình đàm phán, ký kết.\n\n6. Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\na) Trong Quý II năm 2014, hoàn thiện,\r\n\ntrình Chính phủ Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai sửa đổi,\r\n\ntrong đó có quy định riêng về nội dung doanh nghiệp ngoài nhà nước được tiếp cận\r\n\nđất đai.\n\nb) Nghiên cứu cải tiến các quy định về\r\n\nquản lý đất đai, lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đơn giản\r\n\nhóa thủ tục, minh bạch... để doanh nghiệp có thể tiếp cận đất sạch phục vụ sản\r\n\nxuất kinh doanh, cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\nc) Tạo điều kiện phát triển các khu cụm\r\n\ncông nghiệp có quy mô hợp lý, có giá thuê đất phù hợp với khả năng của doanh\r\n\nnghiệp; hỗ trợ di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm, tác hại đến môi trường tại\r\n\ncác khu dân cư và đô thị đến các khu cụm công nghiệp.\n\n7. Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ:\n\na) Chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai các chương trình chuyển giao, đổi mới công nghệ, chương trình nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.\n\nb) Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện\r\n\ncác chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới\r\n\ncác doanh nghiệp, khuyến khích hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy\r\n\nhình thành và phát triển các quỹ đầu tư tư nhân, quỹ đầu tư mạo hiểm để khuyến\r\n\nkhích sự tham gia đầu tư của khu vực tư nhân vào phát triển khoa học công nghệ.\n\nc) Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntham gia các chương trình liên kết ngành, liên kết vùng và phát triển công nghiệp\r\n\nhỗ trợ.\n\n8. Doanh nghiệp và\r\n\nhiệp hội doanh nghiệp:\n\na) Thực hiện sản xuất, kinh doanh, đầu\r\n\ntư, nghĩa vụ của doanh nghiệp theo đúng pháp luật. Chủ động trong việc quan hệ\r\n\nvới các cơ quan quản lý nhà nước để giải quyết các khó khăn, vướng mắc, kiến\r\n\nnghị phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh tái cơ cấu, tổ chức lại sản\r\n\nxuất kinh doanh, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, nâng cao\r\n\nnăng lực quản trị, năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh.\n\nb) Chú trọng xây dựng, phát triển văn\r\n\nhóa doanh nghiệp. Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, đặc biệt trong\r\n\nquan hệ với người lao động cùng chung sức phát triển vì lợi ích chung. Tích cực\r\n\ntham gia đóng góp cho xã hội, chương trình xóa đói giảm nghèo, làm từ thiện,\r\n\ngóp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn.\n\n9. Phòng Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Việt Nam:\n\na) Có chương trình, biện pháp cụ thể,\r\n\nkhả thi tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động, thực hiện tốt vai trò là tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội - nghề nghiệp của cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp, đội ngũ doanh nhân và người sử dụng lao động ở Việt Nam theo tinh thần\r\n\nNghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về xây dựng\r\n\nvà phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, dự án hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,\r\n\nchương trình nâng cao năng lực các hiệp hội doanh nghiệp.\n\nc) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan trong việc xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.\n\nd) Phối hợp với các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương, doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp trong thực hiện các nhiệm vụ nêu\r\n\ntrên.\n\nđ) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc,\r\n\nkiến nghị của doanh nghiệp chuyển tới các cơ quan quản lý nhà nước để xử lý, giải\r\n\nquyết; định kỳ hàng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, hàng quý báo cáo Chính\r\n\nphủ, tình hình, kết quả thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UB Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103478 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103479.json b/contexts/context_103479.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51900bd905fad59955e9a6ee40cfd2e8154e3f9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103479.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-16-2013-QD-UBND-che-do-tai-chinh-ho-tro-sang-lap-vien-hop-tac-xa-tinh-Tay-Ninh-224621.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2013-QD-UBND-che-do-tai-chinh-ho-tro-sang-lap-vien-hop-tac-xa-tinh-Tay-Ninh-224621", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2013/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN\r\n\nHỢP TÁC XÃ CHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ,\r\n\nTỔ HỢP TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Hợp tác xã\r\n\nsố 18/2003/QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật các Tổ chức\r\n\nTín dụng số 47/2010/QH12, ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n88/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích phát triển Hợp tác xã;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n66/2006/TT-BTC, ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n88/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng\r\n\nlập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp\r\n\ntác xã;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n173/2012/TT-BTC, ngày 22/10/2012 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n66/2006/TT- BTC, ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ\r\n\ntrợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng của hợp tác xã;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2008/TT-BKHĐT, ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP, ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của tổ hợp tác;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n02/2013/NQ-HĐND, ngày 20/3/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa VIII,\r\n\nkỳ họp thứ 7 về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị\r\n\nthành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 63/TTr-STC, ngày 08 tháng 4 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định chế độ tài chính hỗ trợ các\r\n\nsáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nHợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã đăng ký hoạt động\r\n\ntheo Luật Hợp tác xã năm 2003, Quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi chung là Hợp\r\n\ntác xã) và Tổ trưởng Tổ Hợp tác.\n\nĐiều\r\n\n2. Nội dung chi và mức chi\n\n1. Nội dung chi và mức\r\n\nchi thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. \n\n2. Các nội dung chi và mức\r\n\nchi khác không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 173/2012/TT-BTC, ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 66/2006/TT-BTC, ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế\r\n\ntài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã và Thông tư số 66/2006/TT-BTC, ngày 17/7/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005\r\n\ncủa Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị\r\n\nthành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã.\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng của Hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do ngân sách Trung\r\n\nương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương bảo đảm và từ\r\n\ncác nguồn hợp pháp khác (nếu có). \n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra\n\nGiao Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ngành liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n6. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Thủy\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nVỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN HỢP TÁC XÃ\r\n\nCHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nGhi chú\n\nI\n\nQuy định về hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp\r\n\n tác xã.\n\n\n\n\n\n1\n\nChi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung (tối đa 5\r\n\n ngày/khóa)\n\n\n\n\n\na\n\nThù lao giảng viên, báo cáo viên\n\nÁp dụng mức chi tối đa theo Thông tư\r\n\n số 139/2010/TT-BTC, kể cả giảng viên, báo cáo viên thuộc liên minh Hợp tác xã\r\n\n tỉnh, cụ thể:\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy\r\n\n viên Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 1.000.000\r\n\n đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Chủ tịch\r\n\n HĐND và UBND cấp tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo\r\n\n sư, chuyên gia cao cấp; tiến sỹ khoa học: 800.000 đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là cấp\r\n\n Phó Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức\r\n\n danh tương đương; phó giáo sư, tiến sỹ; giảng viên chính: 600.000 đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên còn lại\r\n\n là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh\r\n\n (ngoài 3 đối tượng nêu trên): 500.000 đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở\r\n\n xuống: 300.000 đồng/buổi.\n\n\n\nb\n\nPhụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện\r\n\n đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên\n\nÁp dụng theo Quyết\r\n\n định số 59/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành quy\r\n\n định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ\r\n\n quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n\n\nc\n\nChi phí liên quan tổ chức lớp học\n\n\n\n\n\n\n\nChi nước uống cho học viên\n\n10.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n2\n\nChi tư vấn trực tiếp\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải\r\n\n là cán bộ, công chức\n\n\n\n\n\n\n\n- Thù lao\n\n15.000 đồng/giờ hướng dẫn trực tiếp\n\n\n\n\n\n- Chi phí đi lại\n\n15.000 đồng/ngày trong trường hợp đi, về trong\r\n\n ngày. Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ\r\n\n công tác phí như đối với cán bộ công chức đi công tác theo quy định.\n\n\n\nb\n\nĐối với cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn\n\n60.000 đồng/buổi (01 buổi tính bằng 04 giờ làm việc)\n\n\n\n3\n\nChi hỗ trợ chi phí đi lại cho sáng lập viên\n\n- Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi thành lập HTX\r\n\n mới đến trụ sở liên minh HTX tỉnh cho đại diện các sáng lập viên trong quá trình\r\n\n thành lập (chỉ áp dụng cho 1 lần thành lập mới).\n\n- Chi phí đi lại dưới 30km: 45.000 đồng/người.\n\n- Chi phí đi lại từ 30 km trở lên: 50.000 đồng/người.\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của\r\n\n Hợp tác xã, Tổ trưởng Tổ hợp tác.\n\n\n\n\n\n1\n\nĐối với lớp ngắn ngày (15 ngày trở xuống): Áp dụng\r\n\n cho các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán\r\n\n trưởng, Tổ trưởng Tổ hợp tác.\n\n\n\n\n\na\n\nHỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học\n\n\n\n\n\n\n\n- Thù lao giảng viên, báo cáo viên\n\nÁp dụng mức chi tối đa theo Thông\r\n\n tư số 139/2010/TT-BTC, kể cả giảng viên, báo cáo viên thuộc liên minh Hợp tác\r\n\n xã, cụ thể:\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy\r\n\n viên Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 1.000.000\r\n\n đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Chủ tịch\r\n\n HĐND và UBND cấp tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo\r\n\n sư, chuyên gia cao cấp; tiến sỹ khoa học: 800.000 đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là cấp\r\n\n Phó Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức\r\n\n danh tương đương; phó giáo sư, tiến sỹ; giảng viên chính: 600.000 đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên còn lại\r\n\n là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh\r\n\n (ngoài 3 đối tượng nêu trên): 500.000 đồng/buổi.\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở\r\n\n xuống: 300.000 đồng/buổi.\n\n\n\n\n\n- Phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện\r\n\n đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên\n\nÁp dụng theo Quyết\r\n\n định số 59/2010/ QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy\r\n\n định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ\r\n\n quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n\n\n- Chi nước uống cho học viên\n\n10.000 đồng/người/ngày.\n\n\n\nb\n\nChi biên soạn chương trình, giáo\r\n\n trình tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập\n\n- Chi biên soạn tài liệu:\n\n+ Cấp tỉnh: 45.000 đồng/trang chuẩn.\n\n+ Cấp huyện: 35.000 đồng/trang chuẩn.\n\n+ Cấp xã: 25.000 đồng/trang chuẩn.\n\n- Chi sửa chữa, biên tập tổng thể:\n\n+ Cấp tỉnh: 25.000 đồng/trang chuẩn.\n\n+ Cấp huyện: 20.000 đồng/trang chuẩn.\n\n+ Cấp xã: 15.000 đồng/trang chuẩn.\n\n\n\nc\n\nHỗ trợ chi phí ăn, ở cho học viên là các chức\r\n\n danh thuộc hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối và hoạt động\r\n\n dịch vụ có liên quan theo Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp).\n\n- Tiền ăn: 40.000 đồng/ngày/người.\n\n- Tiền nghỉ:\n\n+ Trong tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người.\n\n+ Ngoài tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người.\n\n\n\n2\n\nĐào tạo tập trung:\n\nÁp dụng cho các chức danh trong Ban quản trị, Ban\r\n\n Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng, Tổ trưởng Tổ hợp tác; Xã viên làm\r\n\n công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các hợp tác xã khi được HTX cử\r\n\n đi đào tạo (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung\r\n\n cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại\r\n\n khoản 4, Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ (tuổi\r\n\n không quá 40; đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo; có quyết định cử đi\r\n\n học của Ban Quản trị; cam kết bằng văn bản làm việc cho hợp tác xã ít nhất 05\r\n\n năm sau khi tốt nghiệp).\n\nHỗ trợ 100% tiền học phí theo quy định của trường\n\n\n\nIII\n\nNội dung và mức chi khác\n\n\n\n\n\n1\n\nCác chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc\r\n\n tổ chức lớp học\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuê hội trường phòng học (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp\r\n\n khóa học, văn phòng phẩm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy\n\nTheo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ.\n\n\n\n2\n\nChi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về\r\n\n Hợp tác xã\n\nTheo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ.\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ cho đối tượng là các chức danh trong Ban\r\n\n Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng, Tổ trưởng Tổ hợp tác:\r\n\n Học các lớp ngắn ngày (15 ngày trở xuống).\n\n\n\n\n\na\n\nHỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (bao gồm cả vé\r\n\n đò, vé phà nếu có) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ\r\n\n sở HTX đến cơ sở đào tạo.\n\nMức chi theo Quyết định 59/2010/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 22/12/2010 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ\r\n\n chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập.\n\n\n\nb\n\nHỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp\r\n\n phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo).\n\nTheo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ.\n\n\n\n4\n\nChi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương\r\n\n trình khóa học.\n\nTùy theo yêu cầu của khóa học có tổ chức tham\r\n\n quan, khảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình khóa học,\r\n\n các cơ sở đào tạo được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức\r\n\n tham quan, khảo sát cho học viên.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103479 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10348.json b/contexts/context_10348.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8de68fd19f30aee8eff0e66a94b05a1ea37374e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10348.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-2369-TB-BNN-VP-cong-tac-dam-bao-an-toan-thuc-pham-139559.aspx", + "name": "Thong-bao-2369-TB-BNN-VP-cong-tac-dam-bao-an-toan-thuc-pham-139559", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2369/TB-BNN-VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2012 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN LÃNH ĐẠO BỘ VỀ TRIỂN KHAI CHỈ ĐẠO CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\nNGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN TRỰC TUYẾN VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG VỀ CÔNG\r\n\nTÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM NGÀY 26/4/2012\n\nThực hiện kết luận của Phó Thủ tướng\r\n\nNguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp giao ban trực tuyến với các địa phương về công\r\n\ntác đảm bảo an toàn thực phẩm ngày 26/4/2012, Văn phòng xin thông báo ý kiến chỉ\r\n\nđạo của Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu như sau:\n\n1. Cục Quản lý Chất lượng Nông\r\n\nLâm sản và Thủy sản:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch đảm bảo ATTP giai đoạn\r\n\n2012 – 2015 với các chỉ tiêu cụ thể, phù hợp với địa phương, hoàn thành trong\r\n\nquý III/2012;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Cục trồng\r\n\ntrọt, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y, Văn phòng Bộ làm việc với các đơn vị liên\r\n\nquan của Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam xây dựng kế hoạch\r\n\nphương hướng công tác an toàn vệ sinh thực phẩm 2012-2013 giữa Bộ NN&PTNT\r\n\nvà 2 Hội, tập trung vào việc tuyên truyền, giáo dục cho nông dân và phụ nữ trong\r\n\nviệc bảo đảm an toàn thực phẩm và tổ chức cuộc vận động các hộ nông dân, cơ sở\r\n\nsản xuất, chế biến thực phẩm ký cam kết thực hiện “Không sản xuất rau không\r\n\nan toàn”; “Không giết mổ gia súc, gia cầm không an toàn”; báo cáo kết\r\n\nquả cuộc vận động vào quý IV/2012;\n\n- Chủ động phối hợp với Cục Chăn\r\n\nnuôi, Cục Trồng trọt cung cấp thông tin cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y\r\n\ntế để Bộ Y tế có phát ngôn chính thức về việc nhiễm chất cấm Trifuralin, sử dụng\r\n\nchất cấm beta agonist trong chăn nuôi, thông tin về gạo giả trong tháng 5/2012;\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Bộ Y tế, Bộ Công thương xây dựng Thông tư liên tịch quy định quy chế\r\n\nphát ngôn, cung cấp và phổ biến thông tin về an toàn thực phẩm, ban hành trong\r\n\ntháng 6/2012.\n\n2. Thanh tra Bộ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ làm việc với Bộ Nội vụ về tổ chức, biên chế cho lực lượng làm công tác\r\n\nthanh tra an toàn thực phẩm, hoàn thành trong quý III/2012;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ, các đơn vị liên quan thuộc các Bộ Y tế, Công thương, Công an xây dựng\r\n\nThông tư liên tịch quy định cơ chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý các sai phạm\r\n\nvề an toàn thực phẩm, hoàn thành trong tháng 9/2012.\n\n3. Các Tổng Cục, Cục quản lý\r\n\nchuyên ngành:\n\n- Khẩn trương ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật ATTP;\n\n- Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc các địa\r\n\nphương triển khai công tác đánh giá, phân loại điều kiện vệ sinh thú y, cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật,\r\n\nthức ăn chăn nuôi, phân bón… theo Thông tư 14; tái kiểm tra các cơ sở xếp loại\r\n\nC và có biện pháp xử lý thật nghiêm đối với các cơ sở tiếp tục vi phạm.\n\nVăn phòng Bộ xin thông báo để các\r\n\ncơ quan, đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo kết quả theo yêu cầu.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TT. Nguyễn Thị Xuân Thu (để b/c);\r\n\n - Các Vụ: KHCN&MT, KH, TCCB, PC, TC;\r\n\n - Thanh tra Bộ;\r\n\n - Các Tổng cục: LN, TS;\r\n\n - Các Cục: QL CLNLTS, TT, BVTV, CN, TY, CB TMNLTS&NM;\r\n\n - Lưu: VT, TH, QLCL.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Nhạn\n\n", + "id": 10348 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103480.json b/contexts/context_103480.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c5c605627b6948c49222d44a0e3c19a0643ed2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103480.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-246-QD-UBND-2022-giam-thieu-tao-hon-hon-nhan-can-huyet-vung-dan-toc-Kien-Giang-508757.aspx", + "name": "Quyet-dinh-246-QD-UBND-2022-giam-thieu-tao-hon-hon-nhan-can-huyet-vung-dan-toc-Kien-Giang-508757", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 246/QĐ-UBND\n\nKiên Giang,\r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN\r\n\nHUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2015-2025” THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n498/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2022\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg , ngày\r\n\n14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn\r\n\nvà hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2025 ”;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND \r\n\nngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ công tác\r\n\nphí, chế độ chi Hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 181/2018/NQ-HĐND \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Kiên Giang;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày\r\n\n04/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án “Giảm thiểu\r\n\ntình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai\r\n\nđoạn 2015-2025” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nQuyết định số 3210/QĐ-UBND ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc giao dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách năm 2022 đối với các sở, ban, ngành tỉnh, quy định chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nTheo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 06/TTr-BDT ngày 10 tháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo\r\n\nhôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 -\r\n\n2025” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang năm 2022 (đính kèm Kế hoạch số 04/KH-BDT ngày 10/01/2022 của Ban\r\n\nDân tộc tỉnh).\n\nĐiều 2. Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan đầu mối; chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính và các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung theo kế hoạch; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng\r\n\nđịnh mức quy định; tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Ban Dân tộc,\r\n\nSở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 của QĐ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Dân tộc tỉnh (03 bộ);\r\n\n - LDVP;\r\n\n - P: KGVX;TH;\r\n\n - Lưu: VT, ckbich.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lưu Trung\n\n\n\nUBND TỈNH\r\n\n KIÊN GIANG \r\n\n BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/KH-BDT\n\nKiên Giang,\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN “GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG\r\n\nVÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2015-2025” THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 498/QĐ-TTG CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2022\n\nCăn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg , ngày\r\n\n14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo\r\n\nhôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2015-2025” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 498/QĐ-TTg); Công văn số\r\n\n1721/UBDT-DTTS ngày 09/12/2020 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện\r\n\nQuyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn\r\n\n2021-2025 (giai đoạn II); kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 04/3/2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn\r\n\nnhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2025” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang; Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 20/7/2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang, quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Nghị quyết số 181/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, về quy định mức chi đào tạo bồi\r\n\ndưỡng các bộ, công chức, viên chức tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 3210/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2022\r\n\nđối với các sở, ban, ngành tỉnh. Ban Dân tộc xây dựng kế hoạch thực hiện năm\r\n\n2022 trên địa bàn tỉnh, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNâng cao nhận thức, ý thức pháp luật cho đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh về Luật Hôn nhân và Gia đình,\r\n\nthông qua đó, tạo sự đồng thuận trong xã hội, giúp cho đồng bào hiểu biết pháp\r\n\nluật; tổ chức kết hôn đúng theo quy định, trên cơ sở đó, tạo được ý thức tự\r\n\ngiác và tích cực xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, thay đổi hành vi trong hôn nhân của\r\n\nđồng bào DTTS, góp phần giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống\r\n\nnâng cao chất lượng dân số, xây dựng hạnh phúc gia đình, bảo vệ giống nòi.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n498/QĐ-TTg trên cơ sở đặc thù, địa bàn vùng DTTS, phù hợp với phong tục tập,quán,\r\n\ntrình độ dân trí của đồng bào DTTS ở từng địa phương.\n\nTăng cường; các hoạt động tuyên truyền, đề ra\r\n\nbiện pháp cụ thể; thiết thực, xây dựng mô hình phù hợp với tình hình địa\r\n\nphương, triển khai thực hiện đem lại hiệu quả trên cơ sở thực hiện Kế hoạch số\r\n\n41/KH-UBND ngày 04/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS\r\n\ngiai đoạn 2015-2025” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n- Tổ chức chu đáo, đảm bảo an toàn phòng, chống\r\n\ndịch Covid-19 trong, các cuộc hội nghị tuyên truyền cho đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức hội nghị tập\r\n\nhuấn\n\n1.1. Cấp tỉnh\n\nLồng ghép nội dung vào các hội nghị phổ biến,\r\n\ntuyên truyền, giáo dục pháp luật, hội nghị tuyên truyền về Bình đẳng giới, hội\r\n\nnghị phổ biến cung cấp thông tin cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố (người có uy tín) năm 2022.\n\n1.2. Đối với cấp huyện\n\nPhối hợp với các cơ quan có liên quan, lồng\r\n\nghép với công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật; hội nghị cung cấp thông\r\n\ntin cho người có uy tín tại địa phương và một số hội nghị khác phù hợp với đối\r\n\ntượng.\n\n1.3. Cơ quan chủ trì thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân, các huyện, thành phố: Giang Thành, Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất,\r\n\nGò Quao, An Biên, Châu Thành, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và thành\r\n\nphố Rạch Giá.\n\n1.4. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý tỉnh.\n\n1.5. Thời gian thực hiện: năm 2022.\n\n2. Các hoạt động\r\n\ntuyên truyền pháp luật\n\n2.1. Tuyên truyền trực tiếp\n\n- Lồng ghép nội dung vào hội nghị tuyên truyền\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật cho đồng bào DTTS, hội nghị tuyên truyền pháp luật\r\n\nvề bình đẳng giới gắn với công tác tuyên truyền về Luật Hôn nhân và Gia đình;\r\n\nLuật Phòng, chống bạo lực gia đình trong đồng bào DTTS (người có uy tín, Achar,\r\n\nBan Quản trị các chùa Phật giáo hệ phái Nam tông Khmer, cán bộ, xã, ấp, tổ nhân\r\n\ndân tự quản, tổ chức Đoàn Thanh niên, Chi hội phụ nữ...).\n\n- Tuyên truyền, vận động thông qua hội nghị\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; qua các hoạt động tư vấn, trợ giúp\r\n\npháp lý miễn phí tại cộng đồng dân cư vùng đồng bào DTTS có nguy cơ tảo hôn và\r\n\nhôn nhân cận huyết thống. Lồng ghép các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt\r\n\nđộng hòa giải tại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị của chính quyền, đoàn thể,\r\n\nhoạt động ngoại khóa, sân khấu hóa trong các trường phổ thông dân tộc nội trú\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và Trường Trung cấp Nghề Dân tộc nội trú..., các Câu lạc bộ\r\n\nThanh niên, các tổ, nhóm của Hội Liên hiệp Phụ nữ...\n\n2.2. Tuyên truyền trên các phương tiện thông\r\n\ntin\n\nTuyên truyền trên Báo Kiên Giang, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh huyện, Truyền thanh xã...\n\n3. Xây dựng, triển\r\n\nkhai mô hình điểm và nhân rộng mô hình\n\n3.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Tổ chức khảo sát mô hình để xây dựng mô\r\n\nhình điểm Câu lạc bộ phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống vùng dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\n- Thành lập Câu lạc bộ thanh niên quản lý xây\r\n\ndựng mô hình mới.\n\n- Tổ chức tập huấn cho thành viên Câu lạc bộ\r\n\nđể triển khai mô hình.\n\n- Xây dựng, triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông, tuyên truyền, vận động, tư vấn, can thiệp nhằm thay đổi hành vi, tăng cường\r\n\nkhả năng tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng can thiệp,\r\n\nngăn ngừa, giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng\r\n\nbào DTTS.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến việc thực hiện đề án và\r\n\ný thức hiểu biết về phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống tại xã, ấp\r\n\nvà trường học.\n\n- Sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện mô hình\r\n\nđiểm và nhân rộng mô hình.\n\n3.2. Địa bàn thực hiện\n\n- Hoạt động duy trì thực hiện mô hình: xã Định\r\n\nAn, huyện Gò Quao và xã Phú Lợi, huyện Giang Thành.\n\n- Hoạt động xây dựng mô hình điểm mới: xã\r\n\nBình Giang, huyện Hòn Đất.\n\n3.3. Thời gian thực hiện: năm 2022.\n\n3.4. Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc chủ\r\n\ntrì phối hợp với Tỉnh đoàn và Ủy ban nhân dân các huyện có xây dựng mô hình điểm\r\n\ntriển khai xây dựng có hiệu quả mô hình điểm và nhân rộng các mô hình.\n\n4. Tổ chức đánh giá\r\n\nsơ kết và xây dựng kế hoạch tiếp theo\n\nBan Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành và các địa phương tổ chức hội nghị sơ kết, đánh giá kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện và xây dựng kế hoạch của năm tiếp theo.\n\n5. Triển khai thực hiện\r\n\ncông tác đảm bảo an toàn phòng, chống dịch Covid-19\n\n- Tổ chức chu đáo công tác đảm bảo an toàn\r\n\nphòng, chống dịch Covid-19 trong các cuộc hội nghị tuyên truyền cho đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh..\n\nIII. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách\r\n\nnhà nước đảm bảo. Quản lý và sử dụng ngân sách thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước.\n\n- Tổng kinh phí được bố trí thực hiện là\r\n\n63.000.000 đồng bằng chữ: Sáu mươi ba triệu đồng (có dự toán kèm theo).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phòng Chính sách dân tộc\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc các Sở,\r\n\nban ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch.\n\n- Tham mưu sở, tổng kết; tham mưu báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc theo quy định.\n\n- Xây dựng kinh phí đảm bảo thực hiện theo kế\r\n\nhoạch và thanh quyết toán đúng theo quy định.\n\n2. Văn phòng\n\n- Tham mưu chuẩn bị các điều kiện về kinh\r\n\nphí, in ấn tài liệu tuyên truyền, bố trí phương tiện để tổ chức hội nghị tập huấn,\r\n\nhội nghị tuyên truyền, xây dựng mô hình điểm, các cuộc kiểm tra, giám sát, khảo\r\n\nsát tình hình ở các địa phương.\n\n- Hướng dẫn nghiệp vụ về công tác thanh quyết\r\n\ntoán kinh phí: kịp thời đúng quy định theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.\n\n3. Phòng Thanh tra\n\nTham mưu Lãnh đạo ban tổ chức công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch,\n\n4, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n- Phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác nội dung hoạt động trong Kế hoạch có liên quan đến địa phương là vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số.\n\n- Chỉ đạo triển khai nhân rộng mô hình và quản\r\n\nlý mô hình, nắm bắt tình hình nguy cơ tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, tổ chức,\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, tư vấn tại địa phương hiệu quả, thiết thực.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm\r\n\nthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân, cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố giai đoạn 2015-2025” trên địa bàn tỉnh Kiến Giang năm 2022.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n UBND tỉnh (để phê duyệt);\r\n\n - Sở Tài chính (để thẩm định);\r\n\n - UBND các huyện, TP (phối hợp TH);\r\n\n - Trưởng ban và các PTB;\r\n\n - Phòng CSDT, VP, T.Tra;\r\n\n - Lưu VT. \n\nTRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n Danh Phúc\n\n\n\nTên đơn vị: Ban Dân tộc tỉnh Kiên\r\n\nGiang\n\nBẢNG\r\n\nDỰ TRÙ KINH PHÍ\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN “GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG\r\n\nDÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2015-2025” THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 498/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 04/KH-BDT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Ban Dân tộc tỉnh\r\n\nKiên Giang)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\r\n\n CHI\n\nThuyết minh\r\n\n cơ Sở tính\n\nSố tiền\n\nGhi chú\n\nI\n\nKhảo sát xây dựng mô hình\n\n\n\n2.070.000\n\n\n\n\n\nChi tiền xăng xe cơ quan hoặc hợp đồng thuê\r\n\n xe\n\n30 lít x\r\n\n 25.000 đồng/ngày\n\n750.000\n\n\n\n\n\nCông tác phí (06 người gồm: Lãnh đạo, công\r\n\n chức BDT và Tỉnh đoàn)\n\n6 người x\r\n\n 120.000 đồng\n\n720.000\n\n\n\n\n\nTiền nước uống trao đổi công việc với địa\r\n\n phương\n\n12 người x\r\n\n 20.000 đồng\n\n240.000\n\n\n\n\n\nTài liệu\n\n12 bộ x\r\n\n 30.000 đồng\n\n360.000\n\n\n\nII\n\nXây dựng Mô hình ra mắt Câu lạc bộ\r\n\n TN xã Bình Giang, huyện Hòn Đất thực hiện Đề án \"Giảm thiểu tình trạng tảo\r\n\n hôn và hôn nhân cận huyết thống\"\n\n\n\n12.270.000\n\n\n\na\n\nRa mắt Mô hình\n\n\n\n5.070.000\n\n\n\n\n\nPhô tô tài liệu và sơ mi, tập, viết\n\n30.000 đồng\r\n\n x 30 bộ\n\n900.000\n\n\n\n\n\nSổ tay tuyên truyền cơ sở\n\n20.000 đồng\r\n\n x 30 bộ\n\n600.000\n\n\n\n\n\nThuê hội trường Maket, băng rôn, khẩu hiệu\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\nChi tiền xăng xe cơ quan hoặc thuê xe\n\n30 lít x\r\n\n 25.000 đồng/ngày\n\n750.000\n\n\n\n\n\nCông tác phí (06 người gồm: Lãnh đạo, công\r\n\n chức BDT và Tỉnh đoàn)\n\n\n\n720.000\n\n\n\n\n\nNước uống\n\n30 đại biểu\r\n\n x 20.000 đồng\n\n600.000\n\n\n\nb\n\nTổ chức hội nghị tập huấn\n\n\n\n7.200.000\n\n\n\n\n\nPhô tô tài liệu và sơ mi, tập, viết\n\n30.000 đồng\r\n\n x 20 bộ\n\n600.000\n\n\n\n\n\nBáo cáo viên\n\n1.200.000 đồng\r\n\n x 02 buổi\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng\r\n\n lương\n\n20 đại biểu\r\n\n x 120.000 đồng\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền xe cho đại biểu không hưởng\r\n\n lương\n\n20 đại biểu\r\n\n x 50.000 đồng\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nNước uống\n\n20 đại biểu\r\n\n x 40.000 đồng\n\n800.000\n\n\n\nIII\n\nHoạt động Mô hình Câu lạc bộ\n\n\n\n23.600.000\n\n\n\na\n\nHoạt động Mô hình Câu lạc bộ xã Định\r\n\n An, huyện Gò Quao; xã Phú Lợi, huyện Giang Thành; xã Bình\n\n\n\n16.800.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền ăn và nước uống cho thành viên\r\n\n 02 Câu lạc bộ hoạt động\n\n4 ngày x\r\n\n 80.000 đồng/ngày x 40 đại biểu\n\n12.800.000\n\n\n\n\n\nVăn phòng phẩm khảo sát tảo hôn và hôn nhân\r\n\n cận huyết thống ở các ấp của 2 xã\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\nb\n\nHoạt động Mô hình Câu lạc bộ xã Bình\r\n\n Giang, huyện Hòn Đất\n\n\n\n6.800.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền ăn và nước uống cho thành viên\r\n\n Câu lạc bộ hoạt động\n\n3 ngày x\r\n\n 80.000 đồng/ngày x 20 đại biểu\n\n4.800.000\n\n\n\n\n\nVăn phòng phẩm khảo sát tảo hôn và hôn nhân\r\n\n cận huyết thống ở các ấp\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\nIV\n\nSơ kết các hoạt động của Mô hình\n\n\n\n8.870.000\n\n\n\n\n\nThuê hội trường, Maket tổ chức 01 địa điểm\n\n1.000.000 đồng\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nTài liệu sơ kết\n\n20.000 đồng\r\n\n x 50 đại biểu\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nTiền nước uống đại biểu dự hội nghị 1 buổi\n\n50 đại biểu\r\n\n x 20.000 đồng\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng\r\n\n lương\n\n40 đại biểu\r\n\n x 60.000 đồng\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền xe cho thành viên dự hội nghị\n\n50.000 đồng\r\n\n x 40 đại biểu\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nTiền xăng xe tổ chức hội nghị sơ kết\n\n30 lít x\r\n\n 25.000 đồng/ngày\n\n750.000\n\n\n\n\n\nCông tác phí (06 người gồm: Lãnh đạo, công\r\n\n chức BDT và Tỉnh đoàn)\n\n\n\n720.000\n\n\n\nV\n\nTổ chức hội nghị tập huấn cho Câu lạc\r\n\n bộ xã Định An, huyện Gò Quao, xã Phú Lợi, huyện Giang Thành\n\n\n\n10.530.000\n\n\n\n\n\nPhô tô tài liệu và sơ mi, tập, viết\n\n30.000 đồng\r\n\n x 40 bộ\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\nBáo cáo viên\n\n1.200.000 đồng\r\n\n x 02 buổi\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng\r\n\n lương\n\n40 đại biểu\r\n\n x 60.000 đồng\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\nNước uống\n\n40 đại biểu\r\n\n x 20.000 đồng\n\n800.000\n\n\n\n\n\nHỗ trợ tiền xe cho đại biểu không hưởng\r\n\n lương\n\n40 đại biểu\r\n\n x 50.000 đồng\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nTiền xăng xe tổ chức hội nghị sơ kết\n\n50 lít x\r\n\n 25.000 đồng/ngày\n\n1.250.000\n\n\n\n\n\nCông tác phí (06 người gồm: Lãnh đạo, công\r\n\n chức BDT và Tỉnh đoàn)\n\n\n\n1.680.000\n\n\n\nVI\n\nPhòng, chống Covid-19\n\n\n\n2.480.000\n\n\n\n\n\nKít tes Covid-19\n\n21 x\r\n\n 100.000\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\nCồn khử khuẩn\n\n2 chai\n\n140.000\n\n\n\n\n\nKhẩu trang\n\n6 hộp\n\n240.000\n\n\n\nVII\n\nCông tác kiểm tra, giám sát\n\n\n\n3.180.000\n\n\n\n\n\nCông tác phí\n\n\n\n1.680.000\n\n-\n\n\n\nTiền xăng xe\n\n25.000 đồng/lít\r\n\n x 60 lít\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n63.000.000\n\n\n\nViết bằng chữ:\r\n\nSáu mươi ba triệu đồng chẵn./.\n\n", + "id": 103480 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103481.json b/contexts/context_103481.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62a6e4cf5a0a10c8bf008e820e5bbc4118a7a7ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_103481.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2018-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-ve-thong-tin-doi-ngoai-Phu-Yen-391214.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2018-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-ve-thong-tin-doi-ngoai-Phu-Yen-391214", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2018/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;\n\nCăn cứ Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 23/TTr-STTTT ngày 10 tháng 7 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày…….tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ TT&TT; (b/c)\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp\r\n\n (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND; (b/c)\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN Tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo thông tin đối ngoại tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Phòng XD&KTVB QPPL-Sở Tư pháp\r\n\n - Các cơ quan báo, đài;\r\n\n - Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, HCTC, KGVX (Dg).\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 03/8/2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung quản\r\n\nlý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Yên; quy định trách\r\n\nnhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau\r\n\nđây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong việc quản lý nhà nước và phối\r\n\nhợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý nhà nước và thực hiện các hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc quản lý\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thống nhất quản\r\n\nlý nhà nước đối với các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; có sự\r\n\nphân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức có liên quan nhằm bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thông\r\n\ntin đối ngoại.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trên\r\n\nđịa bàn tỉnh phát huy sức mạnh tổng hợp trong việc thực hiện các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm\r\n\nvi quản lý của mình.\n\n3. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai\r\n\nchủ động, toàn diện, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm theo từng\r\n\ngiai đoạn; kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội, giữa\r\n\nthông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa đối ngoại, giữa\r\n\nngoại giao nhà nước với đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhân dân nhằm mở rộng hợp\r\n\ntác quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích quốc gia và lợi ích của\r\n\ntỉnh Phú Yên.\n\n4. Thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thông tin đối\r\n\nngoại.\n\nĐiều\r\n\n3. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Hoạt động thông tin đối ngoại quy định tại quy chế này là những thông tin về\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chính\r\n\nsách của tỉnh Phú Yên; thông\r\n\ntin về kinh tế - xã hội, quảng báhình ảnh quốc gia, đất nước, con\r\n\nngười, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam và của tỉnh Phú Yên nhằm đưa thông tin\r\n\nđến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp\r\n\nđưa thông tin quốc tế đến với mọi tổ chức và cá nhân trong nước.\n\n2. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại:\n\na) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, những thành tựu của công cuộc đổi mới đất\r\n\nnước; thông tin về tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước,\r\n\ntình hình hội nhập quốc tế của tỉnh Phú Yên.\n\nb) Giới thiệu, quảng bá hình ảnh về vị trí địa\r\n\nlý, con người, lịch sử, văn hóa nhân dân các dân tộc, lợi thế, tiềm năng hợp tác và phát triển về kinh tế - xã hội của địa phương; thông tin về cơ chế, chính sách đầu tư, xúc tiến thương mại và\r\n\nthu hút đầu tư trong và ngoài nước của tỉnh Phú Yên.\n\nc) Cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến\r\n\ntỉnh Phú Yên được dư luận trong và ngoài nước quan tâm; giải\r\n\nthích, làm rõ, đấu tranh phản bác kịp thời với các thông\r\n\ntin xuyên tạc, sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của\r\n\ntỉnh Phú Yên.\n\nd) Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo và\r\n\nbiên giới lãnh thổ của Tổ quốc.\n\nđ) Tăng cường hợp tác với các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo chí, viết tin, bài, sản xuất chương trình và thực hiện xuất\r\n\nbản phẩm giới thiệu về tỉnh Phú Yên trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\ne) Xây dựng hệ thống dữ liệu quảng\r\n\nbá hình ảnh của tỉnh bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 4. Nội dung quản lý nhà\r\n\nnước về thông tin đối ngoại\n\n1. Xây dựng và ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành hoạt động về thông tin đối\r\n\nngoại; tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Xây dựng cơ chế, chính sách đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định, hướng dẫn hiện hành; đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại.\n\n3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện các nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm:\n\na) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước;\n\nb) Thông tin về tình hình quốc tế và hoạt động đối\r\n\nngoại của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của tỉnh;\n\nc) Quảng bá hình ảnh của tỉnh tiềm năng về du lịch,\r\n\nxúc tiến thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh Phú Yên;\n\nd) Cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến\r\n\ntỉnh được dư luận trong và ngoài nước\r\n\nquan tâm; giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến\r\n\nuy tín, hình ảnh của tỉnh;\n\nđ) Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo và\r\n\nbiên giới lãnh thổ của Tổ quốc;\n\ne) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của tỉnh.\n\n4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán\r\n\nbộ, công chức và các đối tượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại hàng năm\r\n\nvề các nội dung trong tâm:\n\na) Triển khai các văn bản quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại;\n\nb) Phương pháp và kỹ năng công tác thông tin đối\r\n\nngoại;\n\nc) Kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho\r\n\nbáo chí;\n\nd) Tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của\r\n\nĐảng và Nhà nước;\n\nđ) Tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam và của\r\n\ntỉnh Phú Yên;\n\ne) Tình hình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo\r\n\nvà biên giới lãnh thổ quốc gia;\n\ng) Phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về\r\n\nnhân quyền; tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người của Việt Nam và của\r\n\ntỉnh Phú Yên.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các\r\n\ncơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin, hình ảnh về tỉnh Phú Yên cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế.\n\n6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều 5. Cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông là\r\n\ncơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước về thông tin đối ngoại theo Quy chế này và các quy định của\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\na) Xây dựng các chương trình, đề\r\n\nán, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hàng năm\r\n\ncủa tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này; tổ chức triển khai, theo\r\n\ndõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ xây dựng quy\r\n\nchế tạo điều kiện cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên\r\n\nnước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ chế hợp tác với các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài thực hiện các sản phẩm\r\n\ntruyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng ở nước ngoài.\n\nc) Tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế này.\n\nd) Tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích,\r\n\nlàm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của\r\n\ntỉnh.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng\r\n\nhệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh; thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy trình lưu trữ hệ thống dữ liệu.\n\ne) Phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan tổ chức biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục\r\n\nvụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\ng) Đề xuất Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong công tác thông tin đối ngoại theo thẩm quyền.\n\n2. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy, Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp báo định kỳ, đột xuất, cung cấp thông\r\n\ntin đối ngoại cho cơ quan thông tấn, báo chí, các tổ chức, cá nhân quan tâm.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nvà các cơ quan liên quan trong việc theo dõi, quản\r\n\nlý việcxuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm nhằm phát hiện và báo cáo kịp\r\n\nthời Ủy ban nhân dân tỉnh những xuất bản phẩm có nội dung xuyên tạc, không đúng\r\n\nsự thật, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, hình ảnh, lợi ích... của tỉnh, của quốc\r\n\ngia, dân tộc Việt Nam để có biện pháp xử lý.\n\n4. Chủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện việc\r\n\nthanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n5. Thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thông tin đối ngoại.\n\n6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết, đánh giá hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý; định kỳ hàng năm gửi Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại về Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 3, nội dung kế hoạch theo mẫu tại Phụ lục\r\n\nsố 01; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Báo cáo tổng kết công\r\n\ntác thông tin đối ngoại về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 10 tháng 12,\r\n\nnội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 02 của Thông tư số 22/2016/TT-BTTT\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 7. Văn phòng UBND tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác thông tin đối ngoại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, đề\r\n\nán, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm\r\n\ncủa tỉnh; ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cung cấp thông\r\n\ntin chính thức của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntới các cơ quan thông tấn, báo chí, cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều 8. Sở Nội vụ\n\n1.Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bố trí\r\n\ncán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại.\n\n2. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại\r\n\nvụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 4 Quy chế này.\n\nĐiều 9. Sở Ngoại vụ\n\n1. Chủ trì triển\r\n\nkhai các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh ở nước ngoài; theo dõi, nghiên\r\n\ncứu,tổnghợp dư luận báo chí\r\n\nnước ngoài liên quan đến tỉnh Phú Yên; phản bác đối với\r\n\ncác thông tin sai sự thật, xuyên tạc, phá hoại công cuộc xây dựng phát triển\r\n\nkinh tế, xã hội và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội của tỉnh Phú\r\n\nYên.\n\n2. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại\r\n\nvà các lĩnh vực khác cho các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt\r\n\nNam và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.\n\n3. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh\r\n\nở trong nước và ngoài nước; chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh\r\n\ncho phóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n4. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan trong việc quản\r\n\nlý, hướng dẫn phóng viên, báo chí nước ngoài đến tác nghiệp, hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n5. Xây dựng và\r\n\nnâng cao chất lượng Trang thông tin điện tử của Sở với những ngôn ngữ phù hợp với\r\n\nnhiều thứ tiếng (tiếng Việt, Anh, Nga, Trung...) để cung cấp những\r\n\nthông tin đối ngoại nhanh chóng, kịp thời.\n\n6. Phối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan trong việc gắn kết công\r\n\ntác thông tin đối ngoại với hoạt động ngoại giao văn hóa, thể dục thể thao và\r\n\ndu lịch.\n\n7. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan xây dựng và phát hành các ấn\r\n\nphẩm phục vụ công tác thông tin liên quan đến hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc\r\n\ntế của địa phương.\n\nĐiều 10. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn\r\n\nhóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. Thông tin thường xuyên trên cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử của ngành, tích cực trao đổi, cung cấp thông tin đến cộng đồng\r\n\nquốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện thông tin quảng bá, tuyên truyền về lịch sử, văn hóa, danh\r\n\nlam, thắng cảnh, con người Phú Yên tại các khu, điểm du lịch của tỉnh, tại các\r\n\nhội thảo, hội chợ xúc tiến du lịch trong và ngoài nước và qua các ấn phẩm về du\r\n\nlịch.\n\n3. Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh du lịch, ban quản\r\n\nlý các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh thực hiện thông tin quảng bá, tuyên\r\n\ntruyền về lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh, con người Phú Yên và những chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung và của\r\n\ntỉnh Phú Yên nói riêng thông qua hoạt động hướng dẫn du lịch và bằng các hình\r\n\nthức thích hợp.\n\nĐiều 11. Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Ngoại vụ hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm đảm bảo\r\n\ncác hoạt động thông tin đối ngoại tuân thủ theo quy định cảu pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thong, Sở Ngoại vụ và các\r\n\ncơ quan liên quan trong việc quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối\r\n\nngoại; chủ động phát hiện, đề xuất chủ\r\n\ntrương, biện pháp trong công tác đấu tranh phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam và tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 12. Bộ chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến tình hình biển đảo, kiến thức\r\n\npháp luật về chủ quyền, biên giới, biển đảo Việt Nam và của\r\n\ntỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý hoạt động của người,\r\n\nphương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Sở Tài chính\n\n1. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho\r\n\ncác hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n2. Cân đối nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng\r\n\nnăm của tỉnh để thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản về chủ trương, chính sách, định\r\n\nmức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n14. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trong lĩnh vực hợp tác,\r\n\nxúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ các\r\n\nhoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá và kêu gọi thu hút đầu tư.\n\n2. Thông tin thường xuyên trên cổng/trang thông\r\n\ntin điện tử của ngành về chương trình, kế hoạch hợp tác, cơ chế, chính sách thu\r\n\nhút đầu tư, những thành tựu và tiềm năng, lợi thế của tỉnh; làm việc xúc tiến đầu\r\n\ntư với các vùng, lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ… với tỉnh Phú\r\n\nYên về phát triển kinh tế - xã hội.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự\r\n\nán, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hàng\r\n\nnăm của các cơ quan trên địa bàn tỉnh… tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét phê duyệt; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, đề án,\r\n\ndự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại sau khi được phê duyệt.\n\nĐiều 15. Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức các hội nghị tập huấn tuyên truyền thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế\r\n\ncho cán bộ quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ động\r\n\ntham gia các hội chợ thương mại, triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu,\r\n\nquảng bá sản phẩm, tiềm năng, thế mạnh và các thương hiệu của doanh nghiệp\r\n\ntrong tỉnh, phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n2. Thông tin thường xuyên trên cổng/trang thông\r\n\ntin điện tử của ngành, tích cực trao đổi, cung cấp thông tin, giới thiệu và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đến nghiên cứu, tìm hiểu và đầu tư\r\n\nkhai thác có hiệu quả, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 16. Báo Phú Yên, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan báo chí, truyền thông địa phương\n\n1. Bám sát định hướng tuyên truyền của Trung\r\n\nương và của tỉnh, tổ chức tuyên truyền kịp thời, chính xác thông tin trong nước,\r\n\nquốc tế, thông tin về tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam; quảng bá hình ảnh\r\n\nđất nước, con người, lịch sử, văn hóa và du lịch Phú Yên, những thành tựu trong\r\n\ncông cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng du lịch, hợp\r\n\ntác và phát triển của tỉnh Phú Yên đến với cộng đồng quốc\r\n\ntế.\n\n2. Tăng cường thông tin tuyên truyền về chủ quyền\r\n\nbiên giới, lãnh thổ, đặc biệt là chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng\r\n\nSa và Trường Sa cũng như những hoạt động liên quan khác theo quy định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n3. Thiết lập, xây dựng chuyên trang, chuyên mục,\r\n\nphóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh của tỉnh, giá trị truyền thống,\r\n\nvăn hóa, lịch sử, những cơ hội và môi trường đầu tư kinh doanh tại Phú Yên.\n\nĐiều 17. Các sở, ban, ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức\r\n\nthực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt. Sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện hàng năm báo\r\n\ncáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại năm kế tiếp của địa phương gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Kế hoạch hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý.\n\n4. Phân\r\n\ncông tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc làm đầu mối chịu trách nhiệm triển khai hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố giao Phòng Văn hóa - Thông tin tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và triển khai các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại tại địa phương.\n\n5. Thường xuyên cập nhật thông tin\r\n\ntrên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị về hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại tại địa phương.\n\n6. Thực hiện chế độ bảo mật thông\r\n\ntin theo quy định pháp luật; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Chế độ báo cáo\n\n1. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông kết quả thực hiện hoạt động thông tin đối ngoại hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại của năm và kế hoạch hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại năm kế tiếp của đơn vị trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n3. Thực hiện báo cáo đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 19. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Quy chế; thường\r\n\nxuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntheo Quy chế .\n\n2. Các nội dung\r\n\nkhông quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật\r\n\nhiện hành về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Quy\r\n\nchế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.\n\n", + "id": 103481 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103482.json b/contexts/context_103482.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce7a0d1ff989f0853d71d7fb7cfc5162c7d756de --- /dev/null +++ b/contexts/context_103482.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-89-TC-TCT-huong-dan-quyet-dinh-Thu-tuong-Chinh-phu-sua-doi-che-do-thu-su-dung-von-ngan-sach-Nha-nuoc-38442.aspx", + "name": "Thong-tu-89-TC-TCT-huong-dan-quyet-dinh-Thu-tuong-Chinh-phu-sua-doi-che-do-thu-su-dung-von-ngan-sach", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\n********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 89-TC/TCT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 1992\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nSỐ 89-TC/TCT NGÀY 31-12-1992CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN\r\n\nTHI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM\r\n\nTRONG CHẾĐỘ THU SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.\n\nThi hành Quyết định số 110-TTg\r\n\nngày 20-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điểm trong chế\r\n\nđộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ban hành theo Nghị định số 22-HĐBT ngày\r\n\n24-1-1991 của Hội đồng bộ trưởng; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: \n\nI- BỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ LOẠI VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠM THƠÌ CHƯA TÍNH THU SỬ DỤNG VỐN\r\n\nTheo điều 1 Quyết định số\r\n\n110-TTg, một số loại vốn ngân sách Nhà nước và vốn có nguồn gốc từ ngân sách\r\n\nNhà nước sau đây tạm thời chưa phải tính thu sử dụng vốn: \n\n1- Giá trị đất đai và tài sản cố\r\n\nđịnh không phải trích khấu hao theo chế độ quy định.\n\n2- Nhà ở của cán bộ, công nhân\r\n\nviên, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, câu lạc bộ, nhà ăn tập thể, công trình phúc lợi tập\r\n\nthể đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước phục vụ cho cán bộ, công nhân viên trong\r\n\nđơn vi.\n\n3- Vốn ngân sách Nhà nước dùng để\r\n\ndự trữ tài sản, vật tư hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển, không cần dùng, chờ\r\n\nthanh lý do tồn tại từ cơ chế cũ để lại.\n\n4- Vật tư, hàng hoá, phụ tùng...\r\n\nthuộc vốn dự trữ đặc biệt do ngân sách cấp.\n\nViệc xác định các loại vốn tạm\r\n\nthời chưa tính thu sử dụng vốn căn cứ vào hồ sơ giao nhận vốn, biên bản kiểm\r\n\ntra quyết toán hàng năm của đơn vị, có sự kiểm tra xác nhận của cơ quan tài\r\n\nchính, cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tại\r\n\nđơn vị. \n\nII- BỔ SUNG TỶ\r\n\nLỆ THU SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nTheo điều 2 Quyết định số\r\n\n110-TTg, bổ sung một số danh mục ngành nghề sản xuất kinh doanh được áp dụng tỷ\r\n\nlệ thu sử dụng vốn 0,2% tháng như sau:\n\n1- Ngành nước: bao gồm khai\r\n\nthác, làm sạch, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.\n\n2- Sản xuất các ngành hàng: dược\r\n\nphẩm, trang thiết bị dụng cụ y tế, đồ dùng dạy học, dụng cụ thể dục thể thao.\n\n3- Kinh doanh các ngành hàng:\r\n\nsách giáo khoa, đồ dùng dạy học, dụng cụ thể dục thể thao, phát hành sách, kinh\r\n\ndoanh lương thực. \n\nIII- MIỄN, GIẢM\r\n\nTHU SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nTheo điều 3 Quyết định số\r\n\n110-TTg: \"Sửa đổi điểm 1, điều 7 Nghị định số 22-HĐBT quy định xét giảm\r\n\nthu sử dụng vốn như sau: Đơn vị nộp thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước gặp\r\n\nkhó khăn khách quan trong sản xuất kinh doanh, nếu nộp đủ tiền thu sử dụng vốn\r\n\nmà bị lỗ thì được xét giảm thu sử dụng tương ứng với số lỗ do nguyên nhân khách\r\n\nquan.\n\nViệc xét giảm thu sử dụng vốn được\r\n\ntiến hành trước khi xét giảm thuế danh thu (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính\". Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:\n\n1- Các nguyên nhân khách quan\r\n\nlàm căn cứ xét giảm thu sử dụng vốn:\n\n- Doanh nghiệp bị khó khăn do tồn\r\n\ntại từ cơ chế cũ để lại như việc hình thành cơ cấu tài sản cố định, công nghệ sản\r\n\nxuất trước đây bị lạc hậu, không đồng bộ, không phù hợp với quy mô và nhiệm vụ\r\n\nsản xuất kinh doanh hiện nay.\n\n- Doanh nghiệp không thực hiện\r\n\nđược các Hiệp định đã ký trước đây với các nước thuộc khối SEV do các nước đó\r\n\ncó sự thay đổi về thể chế chính trị.\n\n- Doanh nghiệp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh các sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước hướng dẫn hoặc quản lý giá bán.\n\n- Chi phí tăng do Nhà nước thay\r\n\nđổi đột ngột chính sách thuế nhập khẩu, thay đổi giá năng lượng làm cho doanh\r\n\nnghiệp bị lỗ.\n\n2- Nguyên tắc, thủ tục xét giảm:\n\na) Việc xét giảm, miễn thu sử dụng\r\n\nvốn được thực hiện sau khi kết thúc năm, đơn vị có báo cáo quyết toán xác định\r\n\nchính thức số lỗ trong năm và được tiến hành trước khi xét giảm thuế doanh thu\r\n\n(nếu có).\n\nTrong năm chỉ xét tạm hoãn nộp\r\n\nkhoản thu sử dụng vốn cho những đơn vị có lỗ do khách quan, đủ thủ tục hồ sơ.\r\n\nCác đơn vị không được căn cứ vào quyết định tạm hoãn nộp thu sử dụng vốn để hạch\r\n\ntoán giảm số thu sử dụng vốn phải nộp theo chế độ.\n\nb) Thủ tục, hồ sơ xét giảm, miễn\r\n\nhoặc hoãn nộp. Trong mọi trường hợp xét miễn, giảm hoặc tạm hoãn nộp thu vốn,\r\n\nđơn vị phải gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét các hồ sơ, tài liệu sau:\n\n- Văn bản đề nghị của đơn vị\r\n\ntrong đó nêu rõ nguyên nhân, thời hạn và số tiền thu sử dụng vốn đề nghị xét miễn,\r\n\ngiảm, hoãn nộp.\n\n- Báo cáo quyết toán quý, năm\r\n\nkèm theo bản số liệu giải trình về doanh thu, chi phí, các khoản thuế doanh\r\n\nthu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu sử dụng vốn phải nộp, kết quả lãi, lỗ.\n\n- Biên bản kiểm tra của cơ quan\r\n\nthuế trực tiếp quản lý đơn vị hoặc biên bản kiểm tra quyết toán có cơ quan thuế\r\n\ntrực tiếp quản lý đơn vị tham gia.\n\n- Đối với các đơn vị kinh tế thuộc\r\n\nTrung ương quản lý, hồ sơ xét giảm,\n\nmiễn, hoãn nộp thu sử dụng vốn\r\n\nphải kèm theo văn bản đề nghị của Cục thuế tỉnh, thành phố quản lý thu thuế tại\r\n\nđơn vị.\n\nc) Mức giảm, hoãn thu sử dụng vốn\r\n\nấn định bằng số tiền tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (5) trên tổng số thu sử dụng\r\n\nvốn phải nộp theo chế độ tương ứng với số lỗ do nguyên nhân khách quan nhưng tối\r\n\nđa không vượt quá tổng số thu sử dụng vốn phải nộp trong năm.\n\nd) Thẩm quyền xét miễn, giảm,\r\n\nhoãn nộp thu sử dụng vốn được thực hiện theo quy định trong điểm 2, Mục IV\r\n\nThông tư số 13-TC/TCT ngày 28-2-1991 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:\n\n- Cục thuế xét miễn, giảm, hoãn\r\n\nnộp thu sử dụng vốn cho các đơn vị kinh tế địa phương quản lý.\n\n- Tổng cục thuế xét miễn, giảm,\r\n\nhoãn nộp thu sử dụng vốn cho các đơn vị kinh tế thuộc Trung ương quản lý. \n\nIV- ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH \n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 1 tháng 10 năm 1992. Những quy định trong Thông tư số 13-TC/TCT\r\n\nngày 28-2-1991; Thông tư số 31-TC/CN ngày 27-5-1991 của Bộ Tài chính trái với\r\n\nThông tư này thì không còn hiệu lực thi hành.\n\nCác trường hợp tồn tại về phân định\r\n\nvốn để tính thu sử dụng vốn, về miễn, giảm thu sử dụng vốn chưa giải quyết sẽ\r\n\nđược xem xét xử lý cho từng trường hợp cụ thể theo các quy định trong Thông tư\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vưỡng mắc, đề nghị phản ảnh với Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Dĩnh\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 103482 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103483.json b/contexts/context_103483.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3baedd48b1d2f6ae3c3001b35eb1b94c727284be --- /dev/null +++ b/contexts/context_103483.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-26-2018-QD-UBND-thoi-gian-lap-du-toan-ngan-sach-cac-tai-lieu-thuyet-minh-Tra-Vinh-392091.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2018-QD-UBND-thoi-gian-lap-du-toan-ngan-sach-cac-tai-lieu-thuyet-minh-Tra-Vinh-392091", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2018/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 02 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, BIỂU MẪU, THỜI GIAN LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH; CÁC TÀI LIỆU\r\n\nTHUYẾT MINH CĂN CỨ VÀ BÁO CÁO PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH; BÁO CÁO CHẤP\r\n\nHÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP I TẠI CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra,\r\n\nquyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n05 năm địa phương, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự\r\n\ntoán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương\r\n\nhàng năm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính\r\n\n05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 264/TTr-STC ngày 04/7/2018, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này quy\r\n\nđịnh nội dung, biểu mẫu, thời gian lập dự toán ngân sách; các tài liệu thuyết\r\n\nminh căn cứ và báo cáo phân bổ, giao dự toán ngân sách; báo cáo chấp hành ngân\r\n\nsách nhà nước của các đơn vị dự toán cấp I tại các cấp ngân sách trên địa bàn\r\n\ntỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\na) Các đơn vị dự\r\n\ntoán cấp I tại các cấp ngân sách, các đơn vị sử dụng ngân sách, các cơ quan thu\r\n\nngân sách; \n\nb) Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện);\n\nc) Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã);\n\nd) Các tổ chức, cá\r\n\nnhân khác có liên quan trong việc quản lý và sử dụng ngân sách.\n\nĐiều 3. Nội dung và\r\n\nbiểu mẫu lập dự toán ngân sách\n\nHàng năm, căn cứ\r\n\ncác văn bản hướng dẫn: Luật ngân sách nhà nước, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch tài chính - ngân sách\r\n\nnhà nước 03 năm, giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể về nội dung và biểu mẫu lập\r\n\ndự toán ngân sách, kế hoạch tài chính -ngân sách nhà nước 03 năm để tổ chức\r\n\nthực hiện. \n\nĐiều 4. Thời gian\r\n\nlập dự toán ngân sách\n\n1.\r\n\nThời gian hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau và thông báo số kiểm tra\r\n\ndự toán ngân sách\n\nSở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị\r\n\ncó liên quan; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan Thuế và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách năm sau đến từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp dưới.\n\na) Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 15 tháng 6 năm trước;\n\nb) Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 20 tháng 6 năm trước.\n\n2.\r\n\nThời gian lập dự toán\n\nCác\r\n\nđơn vị dự toán cấp I, UBND cấp xã và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ tổng hợp\r\n\nvà lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính,\r\n\nkế hoạch và đầu tư (đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia):\n\na) Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 5 tháng 7 năm trước;\n\nb) Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 30 tháng 6 năm trước.\n\nc) Các\r\n\nđơn vị dự toán cấp I, UBND cấp xã căn cứ đặc điểm của đơn vị, quy định thời\r\n\ngian lập và gửi dự toán ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc cho phù hợp.\n\n3.\r\n\nThời gian tổng hợp dự toán\n\na) Cơ\r\n\nquan thuế tổng hợp lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thuộc phạm\r\n\nvi quản lý gửi cơ quan thuế cấp trên, Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính, kế\r\n\nhoạch và đầu tư cùng cấp:\n\n- Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 10 tháng 7 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 5 tháng 7 năm trước.\n\nb) Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tổng hợp lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia gửi Sở Tài chính trước ngày 10 tháng 7 năm trước.\n\nc) Sở\r\n\nTài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các đơn\r\n\nvị có liên quan xem xét, tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. \n\nd)\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Kế toán tài chính cấp xã chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp, lập dự toán ngân sách cấp mình\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n\n- Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 15 tháng 7 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 10 tháng 7 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nxã trước ngày 05 tháng 7 năm trước.\n\n4.\r\n\nThời gian báo cáo, thảo luận dự toán\n\na) Cơ\r\n\nquan tài chính các cấp và các ngành liên quan tham mưu giúp UBND cùng cấp báo\r\n\ncáo cơ quan tài chính cấp trên, cơ quan quản lý lĩnh vực cấp trên (đối với dự\r\n\ntoán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ,…) dự toán đã được\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét:\n\n- Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 20 tháng 7 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 15 tháng 7 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nxã trước ngày 10 tháng 7 năm trước.\n\nb) Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan quản lý Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia cấp trên dự toán chi xây dựng cơ bản và dự toán chi Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét\r\n\ntrước ngày 20 tháng 7 năm trước.\n\nc) Cơ\r\n\nquan tài chính các cấp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sách với\r\n\ncơ quan, đơn vị cùng cấp, Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp dưới (đối\r\n\nvới năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách):\n\n- Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 30 tháng 10 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 10 tháng 11 năm trước.\n\n5.\r\n\nThời gian trình dự toán\n\na)\r\n\nTrên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu, chi của cấp trên, cơ quan tài chính có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân cùng\r\n\ncấp quyết định dự toán ngân sách theo quy định:\n\n- Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 10 tháng 12 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 20 tháng 12 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nxã trước ngày 25 tháng 12 năm trước.\n\nb) Căn\r\n\ncứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp quyết định giao dự toán ngân sách theo quy định:\n\n- Cấp\r\n\ntỉnh trước ngày 15 tháng 12 năm trước;\n\n- Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 25 tháng 12 năm trước.\n\nc) Các\r\n\nđơn vị dự toán cấp I, UBND cấp xã tổ chức phân bổ và giao dự toán ngân sách cho\r\n\ntừng đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trước.\n\n6.\r\n\nThời gian báo cáo quyết định dự toán\n\nChậm\r\n\nnhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân\r\n\nsách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và UBND cấp dưới; đồng thời, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.\n\n7.\r\n\nThời gian lập lại dự toán ngân sách cấp huyện, cấp xã\n\nTrường\r\n\nhợp dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình chưa\r\n\nđược Hội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã lập lại dự\r\n\ntoán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình, trình Hội đồng\r\n\nnhân dân quyết định:\n\na) Cấp\r\n\nhuyện trước ngày 25 tháng 12 năm trước;\n\nb) Cấp\r\n\nxã trước ngày 30 tháng 12 năm trước.\n\nĐiều 5. Các tài\r\n\nliệu thuyết minh căn cứ và báo cáo phân bổ, giao dự toán ngân sách\n\nSau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, UBND cấp huyện giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I thực\r\n\nhiện phân bổ và giao dự toán ngân sách cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc,\r\n\ncụ thể:\n\nĐơn vị dự toán cấp\r\n\nI thuộc ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, UBND cấp xã phân bổ và giao dự\r\n\ntoán ngân sách cho đơn vị trực thuộc; đồng thời, gửi cơ quan tài chính, Kho bạc\r\n\nnhà nước (KBNN) nơi giao dịch theo các mẫu biểu số 48, 49 phụ lục I, mẫu B, C\r\n\nphụ lục 2 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài\r\n\nchính; \n\nNgoài mẫu biểu quy\r\n\nđịnh nêu trên, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập còn phải lập và\r\n\ngửi cơ quan tài chính cùng cấp các tài liệu thuyết minh có liên quan khác, cụ\r\n\nthể:\n\n- Đối với cơ quan\r\n\nnhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và\r\n\nkinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và\r\n\nNghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP. Việc phân bổ dự toán và giao dự toán ngân\r\n\nsách thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV\r\n\nngày 17/01/2006 và Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của: Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng\r\n\nkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.\n\n- Đối với đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập được giao thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại các Nghị\r\n\nđịnh, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, việc phân\r\n\nbổ và giao dự toán thu, chi ngân sách căn cứ nhiệm vụ được giao trong năm, phân\r\n\nloại tự chủ, lập dự toán chi tiết theo 02 phần: Phần dự toán chi thường xuyên,\r\n\nphần dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên.\n\n- Đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập chưa được cơ quan có thẩm quyền giao cơ chế tự chủ thì phân\r\n\nbổ và giao dự toán chi vào phần dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên.\n\n(Mẫu biểu phân bổ\r\n\ndự toán theo quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về cơ chế tài\r\n\nchính của đơn vị sự nghiệp công lập theo các Nghị định của Chính phủ quy định\r\n\ncơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo từng lĩnh vực, cụ thể như: Thông\r\n\ntư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017, Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày\r\n\n30/8/2017,…)\n\nĐiều 6. Biểu mẫu\r\n\nbáo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước và thời gian báo cáo\n\na) Cơ quan thuế các\r\n\ncấp định kỳ 15 ngày, hàng tháng, hàng quý báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về\r\n\nthực hiện thu ngân sách nhà nước theo biểu số 53 phụ lục 1 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính:\n\n- Báo cáo 15 ngày\r\n\ntrước ngày 20 hàng tháng;\n\n- Báo cáo tháng\r\n\ntrước ngày 10 tháng sau; \n\n- Báo cáo quý trước\r\n\nngày 10 của tháng đầu quý sau.\n\nb) Đơn vị dự toán\r\n\ncấp I định kỳ hàng quý báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 10 của\r\n\ntháng đầu quý sau về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo biểu số 54 phụ\r\n\nlục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nc) Cơ quan tài\r\n\nchính các cấp định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo UBND cùng cấp về thực hiện\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thực hiện thu, chi ngân sách địa phương\r\n\ntheo biểu số 55, 56, 57 phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC\r\n\nngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính: \n\n- Báo cáo tháng\r\n\ntrước ngày 10 tháng sau;\n\n- Báo cáo quý trước\r\n\nngày 10 của tháng đầu quý sau. \n\nĐiều 7. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2018\n\nĐiều 8. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đồng Văn Lâm\n\n", + "id": 103483 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103484.json b/contexts/context_103484.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0f62a30f9d8494b8f4a616b00f0ef10821dd95e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103484.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-241-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-Khoa-hoc-Cong-nghe-lan-I-Cao-Bang-2016-310749.aspx", + "name": "Quyet-dinh-241-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-Khoa-hoc-Cong-nghe-lan-I-Cao-Bang-2016-310749", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 241/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 09 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CAO BẰNG NĂM\r\n\n2016, LẦN I\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n49/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Cao Bằng, quy định quản lý nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số 2368/QĐ-UBND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, về việc giao dự\r\n\ntoán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2016;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 83/TTr-SKHCN ngày 15 tháng 02 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ tỉnh\r\n\nCao Bằng năm 2016, lần I (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng năm 2016, lần I theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\n\n- CV: TM, CN;\n\n- Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐàm Văn Eng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CAO BẰNG NĂM 2016, LẦN I\n\n(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/3/2016 của UBND\r\n\ntỉnh Cao Bằng)\n\nTổng kinh phí chi Sự nghiệp Khoa học\r\n\nvà Công nghệ (KH&CN) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm\r\n\n2016 là 51.605,0 triệu đồng (Năm mươi mốt tỷ, sáu trăm\r\n\nlinh năm triệu đồng, chẵn), trong\r\n\nđó:\n\nA. Kinh phí sự\r\n\nnghiệp KH&CN tỉnh: 13.680 triệu đồng.\n\nI. Chi thường xuyên của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp: 3.594 triệu đồng. Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ncó trách nhiệm phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo quy định.\n\nII. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nKH&CN năm 2016:10.086 triệu đồng, trong đó:\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN chuyển tiếp sang năm\r\n\n2016 và các kế hoạch KH&CN: 7.454,150 triệu đồng, cụ thể như sau:\n\n1.1. Nghiên cứu và phát triển\r\n\nthực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật\n\n- Các nhiệm vụ KH&CN chuyển tiếp:\r\n\n12 đề tài, dự án.\n\n- Kinh phí: 3.124 triệu đồng.\n\n1.2. Nghiên cứu khoa học xã hội\r\n\nvà nhân văn.\n\n- Các nhiệm vụ KH&CN chuyển tiếp:\r\n\nGồm 05 đề tài.\n\n- Kinh phí: 870,150 triệu đồng.\n\n1.3. Các kế hoạch khoa học và\r\n\ncông nghệ khác.\n\n- Kinh phí thực hiện: 3.460 triệu\r\n\nđồng. \n\na) Hoạt động Tư vấn KH&CN.\n\na.1. Nội dung:\n\n- Hoạt động của Hội đồng KH&CN tỉnh\r\n\nCao Bằng:\n\n+ Tư vấn xác định\r\n\nnhiệm vụ năm 2017 và các nhiệm vụ đột xuất 2016;\n\n+ Chi phục vụ hoạt động của Hội đồng\r\n\nKH&CN: Công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm và các chi phí khác.\n\n- Hoạt động của Hội đồng đánh giá\r\n\nsáng kiến cấp tỉnh.\n\n- Hoạt động của Sở KH&CN:\n\n+ Chi phí tổ chức các Hội đồng tư vấn\r\n\nKH&CN;\n\n+ Hoạt động khác: Kiểm tra các đề tài, dự án và\r\n\ncác nhiệm vụ KH&CN khác; tổ chức đoàn đi học tập, trao đổi kinh nghiệm về hoạt động KH&CN; chi phí tiếp đón\r\n\ncác đoàn vào làm việc, trao đổi kinh nghiệm; tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học; tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học do Bộ, ngành Trung ương và các địa phương khác tổ chức.\n\na.2. Kinh phí: 350 triệu đồng.\n\nb) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ KH&CN.\n\nb.1. Nội dung:\n\nTổ chức và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ quản lý KH&CN, kiểm định, kiểm nghiệm, đo lường,... cho cán bộ quản lý,\r\n\nnghiên cứu ứng dụng KH&CN.\n\nb.2. Kinh phí: 100 triệu đồng.\n\nc) Hoạt động Thanh tra KH&CN.\n\nc.1. Nội dung:\n\n- Thanh tra, kiểm tra về sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ hạt nhân và tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh­;\n\n- Thanh tra, kiểm tra việc triển khai\r\n\nthực hiện các đề tài, dự án KH&CN theo yêu cầu.\n\nc.2. Kinh phí: 50 triệu đồng.\n\nd. Công\r\n\ntác phát triển tiềm lực\r\n\nKH&CN phục vụ nghiên cứu và quản lý Nhà nước về KH&CN\n\nd.1. Nội dung:\n\n- Mua sắm, sửa\r\n\nchữa trang thiết bị cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng Sở, Hội đồng\r\n\nKH&CN tỉnh phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và\r\n\nphát triển công nghệ trên địa bàn; mua phần mềm quản lý tài sản;\n\n- Sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc\r\n\nvà hệ thống nhà xưởng của Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN.\n\n- Sửa chữa, cải tạo Trụ sở làm việc của\r\n\nChi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng. \n\nd.2. Kinh phí: 1.500 triệu đồng.\n\nđ. Hợp tác quốc tế về KH&CN. \n\nđ.1. Nội dung:\n\n- Cử các đoàn ra nước ngoài tham dự hội\r\n\nthảo, học tập về quản lý hoạt động KH&CN, khảo sát thị trường, công nghệ,…;\n\n- Đón chuyên gia, các đoàn nước ngoài\r\n\nvào làm việc về KH&CN tại tỉnh. \n\nđ.2. Kinh phí: 100 triệu đồng.\n\ne. Hoạt động quản lý công nghệ. \n\ne.1. Nội dung:\n\nHỗ trợ hoạt động đầu tư đổi mới công\r\n\nnghệ, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cho các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\ne.2. Kinh phí: 100 triệu đồng.\n\nf. Hoạt động Sở hữu trí tuệ, An\r\n\ntoàn bức xạ. \n\nf.1. Nội dung:\n\n- Sở hữu trí tuệ:\n\n+ Hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ;\n\n+ Tiếp tục xây dựng nhãn hiệu tập thể\r\n\n“Quýt Trà Lĩnh”;\n\n+ Xây dựng chỉ dẫn\r\n\nđịa lý đối với cây Trúc sào Cao Bằng.\n\n- An toàn bức xạ: Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện, cấp phép sử dụng thiết bị an toàn bức xạ và an ninh nguồn\r\n\nphóng xạ,...\n\nf.2. Kinh phí: 200 triệu đồng.\n\ng. Hoạt động quản lý khoa học và\r\n\ncông nghệ cơ sở.\n\ng.1. Nội dung:\n\n- Hỗ trợ kiện toàn tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa các Hội đồng KH&CN cấp huyện;\n\n- Hỗ trợ hoạt động KH&CN của các\r\n\nsở, ban, ngành,\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác; hỗ trợ hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN cho người dân\r\n\ncủa Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN;\n\n- Triển khai các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở.\n\ng.2. Kinh phí: 200 triệu đồng.\n\nh. Hoạt động Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.\n\nh.1. Nội dung:\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng:\r\n\nHỗ trợ kinh phí hoạt động giám sát và\r\n\nquản lý việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001-2008 tại\r\n\ncác cơ quan quản lý hành chính Nhà nước.\n\n- Trung tâm Kỹ thuật Đo lường Thử\r\n\nnghiệm: Hỗ trợ kinh phí kiểm định, hiệu chuẩn các chuẩn đo lường;\n\nh.2. Kinh phí: 160 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng:\r\n\n80 triệu đồng­;\n\n- Trung tâm Kỹ thuật Đo lường Thử\r\n\nnghiệm: 80 triệu đồng.\n\ni. Hoạt động Thông tin và thống kê\r\n\nKHCN. \n\ni.1. Nội dung:\n\n- Công tác thông tin KHCN:\n\n+ Xuất bản:\r\n\nChuyên san KH&CN Cao Bằng, Lịch KH&CN năm 2017.\n\n+ Thực hiện các chuyên mục, chuyên đề\r\n\nKH&CN trên Đài Phát thanh, Truyền hình.\n\n+ Xuất bản các\r\n\ntài liệu khác trong lĩnh vực KH&CN.\n\n+ Duy trì và cập nhật thông tin trên\r\n\ntrang Website KH&CN;\n\n+ Mua các ấn phẩm, tài liệu KH&CN\r\n\nphục vụ nghiên cứu và quản lý KH&CN;\n\n- Công tác thống kê KH&CN;\n\ni.2. Kinh phí: 650 triệu\r\n\nđồng.\n\nk. Tổ\r\n\nchức các hoạt động kỷ niệm chào mừng Ngày thành lập\r\n\nngành KH&CN: 50 triệu đồng.\n\n*\r\n\nChi tiết về các đề tài, dự án, kế hoạch KH&CN cụ thể trong Bảng sau:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ KH&CN\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\nThời\r\n\n gian\n\nKinh\r\n\n phí (triệu đồng)\n\nBắt\r\n\n đầu\n\nKết\r\n\n thúc\n\nTổng kinh phí được duyệt\n\nKinh\r\n\n phí đã được bố trí đến năm 2015\n\nDự\r\n\n kiến bố trí kinh phí năm 2016\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nA\n\nCÁC ĐỀ TÀI DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN THỰC NGHIỆM KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n10.725\n\n4.731\n\n3.124\n\nI\n\nCác đề tài, dự án chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n10.725\n\n4.731\n\n3.124\n\n1\n\nNghiên cứu trồng và phát triển cây\r\n\n Nưa konjac (Amorphophallus spp) bản địa tại Cao Bằng nhằm mục đích lấy củ làm nguyên liệu sản xuất bột Nưa konjac cho công nghệ thực phẩm\n\nViện\r\n\n Sinh thái và Tài nguyên sinh vật - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam\n\n2012\n\n2016\n\n800\n\n660\n\n140\n\n2\n\nNghiên cứu, trồng thử nghiệm cây Ba\r\n\n kích dưới tán rừng tại tỉnh Cao Bằng\n\nTrung\r\n\n tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh\n\n2013\n\n2016\n\n700\n\n500\n\n200\n\n3\n\nĐề tài: Nghiên cứu xây dựng quy\r\n\n trình canh tác và chế biến tạo một số sản phẩm chè đặc sản từ các giống chè mới\r\n\n tại Phia Đén - Cao Bằng\n\nViện\r\n\n Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc\n\n2014\n\n2016\n\n800\n\n755\n\n45\n\n4\n\nĐề tài: Nghiên cứu, bảo tồn và phát\r\n\n triển nguồn gen Lê Đông Khê và Lê Nguyên Bình-đặc sản\r\n\n Cao Bằng\n\nViện\r\n\n nghiên cứu rau quả\n\n2014\n\n2016\n\n1.200\n\n796\n\n404\n\n5\n\nNghiên cứu, phục tráng và phát triển giống mận đặc sản tại tỉnh Cao Bằng\n\nTrung\r\n\n tâm nghiên cứu thực nghiệm rau hoa quả Gia Lâm\n\n2015\n\n2017\n\n800\n\n250\n\n400\n\n6\n\nỨng dụng công nghệ để phục tráng và\r\n\n phát triển sản xuất Cam, Quýt theo hướng hàng hóa\n\nViện\r\n\n Bảo vệ thực vật\n\n2015\n\n2017\n\n2.850\n\n540\n\n940\n\n7\n\nĐề tài: Nghiên\r\n\n cứu hoàn thiện quy trình nhân giống cây dược liệu Lan Kim Tuyến bằng phương\r\n\n pháp nuôi cấy mô tại Trung tâm Ứng\r\n\n dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Cao Bằng và trồng thử nghiệm\r\n\n tại huyện Nguyên Bình - Cao Bằng.\n\nTrung\r\n\n tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Cao Bằng\n\n2015\n\n2017\n\n500\n\n200\n\n200\n\n8\n\nĐề tài: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô nhân giống và phát triển sản xuất cây dược liệu Thạch Hộc Thiết Bì trên địa\r\n\n bàn tỉnh Cao Bằng\n\nCông\r\n\n ty TNHH công nghệ sinh học Ngân Hà\n\n2015\n\n2017\n\n500\n\n200\n\n200\n\n9\n\nĐề tài: Nghiên\r\n\n cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ổ bụng trong điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng\n\nBệnh\r\n\n viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng\n\n2015\n\n2016\n\n225\n\n180\n\n45\n\n10\n\nĐề tài: Nghiên\r\n\n cứu, xây dựng mô hình ứng dụng các sản phẩm nano kim loại\r\n\n (Cu0, Fe0, Co0)\r\n\n trong quá trình xử lý hạt giống nhằm kích thích tăng trưởng,\r\n\n tăng năng suất thu hoạch cho cây ngô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng\n\nViện\r\n\n Khoa học vật liệu - Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam\n\n2015\n\n2017\n\n500\n\n50\n\n200\n\n11\n\nĐề tài: Nghiên cứu, đề xuất một số\r\n\n giải pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học\r\n\n thuộc lĩnh vực nông nghiệp vào sản xuất tỉnh Cao Bằng\n\nLiên\r\n\n hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Cao Bằng\n\n2015\n\n2017\n\n350\n\n100\n\n100\n\n12\n\nĐề tài: Nghiên\r\n\n cứu, đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở\r\n\n khoa học cho việc mở rộng và nâng hạng Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao\r\n\n Vít Trùng Khánh.\n\nTrung\r\n\n tâm Địa môi trường và tổ chức lãnh thổ\n\n2015\n\n2017\n\n1.500\n\n500\n\n250\n\nB\n\nĐỀ TÀI\r\n\n DỰ ÁN KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN\n\n\n\n\n\n\n\n1.850,000\n\n979,850\n\n870,150\n\nI\n\nCác đề tài, dự án chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n1.850,000\n\n979,850\n\n870,150\n\n1\n\nĐề tài: Nghiên cứu, đánh giá thực\r\n\n trạng và đề xuất giải pháp nâng cao\r\n\n năng suất chất lượng của các sản phẩm\r\n\n chủ lực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng\n\nChi\r\n\n cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Cao Bằng\n\n2015\n\n2016\n\n400\n\n200\n\n200\n\n2\n\nĐề tài: Nghiên cứu thực trạng và đề\r\n\n xuất một số giải pháp tạo quỹ đất phục vụ phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội của thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng\n\nHọc\r\n\n viện Nông nghiệp Việt Nam\n\n2015\n\n2016\n\n400\n\n200\n\n200\n\n3\n\nĐề tài: Sưu tầm\r\n\n và nghiên cứu giá trị của văn bản viết bằng chữ Nôm Tày ở Cao Bằng\n\nSở\r\n\n KH&CN tỉnh Cao Bằng\n\n2015\n\n2016\n\n350\n\n250\n\n100\n\n4\n\nĐề tài: Nâng cao hiệu quả phong\r\n\n trào quần chúng tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới\r\n\n và an ninh trật tự xóm, bản khu vực biên giới của Bộ đội Biên phòng tỉnh Cao\r\n\n Bằng.\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Cao Bằng\n\n2015\n\n2016\n\n350\n\n150\n\n200\n\n5\n\nĐề tài: Một số giải pháp nâng cao\r\n\n hiệu quả hoạt động của lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh\n\nCông\r\n\n an tỉnh Cao Bằng\n\n2015\n\n2016\n\n350\n\n179,850\n\n170,150\n\nC\n\nCác Kế hoạch KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.460,000\n\n1\n\nTư vấn KHCN\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n350\n\n2\n\nĐào tạo tập huấn KHCN\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n100\n\n3\n\nThanh tra KHCN\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n50\n\n4\n\nTăng cường tiềm\r\n\n lực KHCN\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n1.500\n\n5\n\nHTQT KHCN\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n100\n\n6\n\nQuản lý công nghệ\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n100\n\n7\n\nSHTT - ATBX\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n200\n\n8\n\nQuản lý khoa học và công nghệ cơ sở\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n200\n\n8\n\nTiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n160\n\n9\n\nThông tin và thống kê KHCN\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\n2016\n\n2016\n\n\n\n\n\n650\n\n10\n\nKỷ niệm ngày\r\n\n KH&CN Việt Nam 18/5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.454,150\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nKH&CN mới bắt đầu thực hiện từ năm 2016:\r\n\n2.631,850 triệu đồng (sẽ phê duyệt sau).\n\nGiao Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ chủ động cân đối kinh phí Sự nghiệp KH&CN chuyển nguồn năm\r\n\n2015 và kinh phí năm 2016 để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo Kế hoạch.\n\nB. Kinh phí Sự\r\n\nnghiệp KH&CN Trung ương bổ sung có mục tiêu: 37.925 triệu đồng.\n\nChi hỗ trợ Công ty cổ phần khoáng sản\r\n\nvà luyện kim Việt Nam thực hiện dự án KH&CN “Hoàn thiện công nghệ sản xuất\r\n\nsắt xốp và nghiên cứu sử dụng sắt xốp để luyện một số thép\r\n\nhợp kim phục vụ kinh tế và quốc phòng” (chi tiết nội dung và kinh phí theo Biểu\r\n\nsố 03/KHCN-2016.\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ KH&CN\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\nThời\r\n\n gian\n\nTổng kinh phí\n\nKinh phí đối ứng\n\nKinh\r\n\n phí Sự nghiệp KH&CN (triệu đồng)\n\nBắt\r\n\n đầu\n\nKết\r\n\n thúc\n\nTổng kinh phí được duyệt\n\nKinh\r\n\n phí đã được bố trí đến năm 2015\n\nKinh\r\n\n phí năm 2016\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\nI\n\nCác đề tài khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n65.055\n\n19.880\n\n45.175\n\n18.078\n\n27.097\n\n1\n\nNghiên cứu công nghệ tuyển, làm\r\n\n giàu quặng sắt để phục vụ sản xuất sắt xốp cho Công ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2017\n\n5.100\n\n1.600\n\n3.500\n\n1.250\n\n2.250\n\n2\n\nNghiên cứu, hoàn thiện quy trình\r\n\n công nghệ sản xuất viên ép quặng cám đủ tiêu chuẩn cung cấp cho lò hoàn\r\n\n nguyên\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2017\n\n5.660\n\n1.800\n\n3.860\n\n1.200\n\n2.660\n\n3\n\nNghiên cứu công nghệ sản xuất keo\r\n\n và chất chống dính theo tiêu chuẩn cho lò hoàn nguyên sắt\r\n\n xốp\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2017\n\n7.505\n\n2.200\n\n5.305\n\n2.135\n\n3.170\n\n4\n\nNghiên cứu, thiết kế và xây dựng mô\r\n\n hình pilot lò thử nghiệm để xác định các thông số công\r\n\n nghệ cho lò hoàn nguyên kiểu đứng\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2016\n\n5.490\n\n1.600\n\n3.890\n\n3.427\n\n463\n\n5\n\nNghiên cứu cải tiến lò than hóa khí\r\n\n thông dụng thành lò có nhiệt độ và áp suất lớn đáp ứng yêu cầu đặc thù sản xuất\r\n\n sắt xốp\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2017\n\n4.500\n\n1.300\n\n3.200\n\n816\n\n2.384\n\n6\n\nNghiên cứu công nghệ ép đóng bánh sắt\r\n\n xốp làm nguyên liệu cho các lò luyện thép\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2016\n\n3.250\n\n1.100\n\n2.150\n\n670\n\n1.48…\n\n7\n\nNghiên cứu công nghệ luyện và đúc\r\n\n thép mangan cao từ sắt xốp để chế tạo búa nghiền quặng sắt\r\n\n và sắt xốp\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2016\n\n7.690\n\n3.080\n\n4.610\n\n1.280\n\n3.33…\n\n8\n\nNghiên cứu công nghệ luyện và đúc\r\n\n phôi thép cácbon mác từ C30 đến C60 sử dụng sắt xốp trong lò điện\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2016\n\n8.550\n\n2.100\n\n6.450\n\n4.700\n\n1.75…\n\n9\n\nNghiên cứu công nghệ chế tạo thép hợp\r\n\n kim thấp độ bền cao, mác 30CrMnSi từ sắt xốp bằng lò điện\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2017\n\n7.060\n\n2.050\n\n5.010\n\n950\n\n4.06…\n\n10\n\nNghiên cứu công nghệ chế tạo thép hợp\r\n\n kim cao và hợp kim đặc biệt mác 38CrNi3MoVA từ sắt xốp\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2017\n\n10.250\n\n3.050\n\n7.200\n\n1.650\n\n5.55…\n\nII\n\nDự án sản xuất thử nghiệm\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản\r\n\n và luyện kim Việt Nam\n\n\n\n\n\n171.950\n\n145.000\n\n26.950\n\n16.723\n\n10.227\n\n1\n\nHoàn thiện dây chuyền công nghệ và\r\n\n thiết bị sản xuất 3 loại sắt xốp đáp ứng yêu cầu công nghiệp luyện kim, thay\r\n\n thế nguyên liệu nhập khẩu và phục vụ xuất khẩu\n\nCông\r\n\n ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Việt Nam\n\n2014\n\n2017\n\n171.950\n\n145.000\n\n26.950\n\n16.723\n\n10.227\n\nIII\n\nChi phí hoạt động chung của Dự\r\n\n án KH&CN\n\n\n\n2014\n\n2017\n\n800\n\n\n\n800\n\n199\n\n601\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n237.805\n\n164.880\n\n72.925\n\n35.000\n\n37.925\n\n", + "id": 103484 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103485.json b/contexts/context_103485.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a78a2c4846d75fa4af336214fbab3a526ccd3eac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103485.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-73-2006-NQ-QH11-dieu-chinh-chi-tieu-nhiem-vu-cua-du-an-trong-moi-5-trieu-ha-rung-trong-giai-doan-2006-2010-16000.aspx", + "name": "Nghi-quyet-73-2006-NQ-QH11-dieu-chinh-chi-tieu-nhiem-vu-cua-du-an-trong-moi-5-trieu-ha-rung-trong-gi", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 73/2006/NQ-QH11\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2006 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG TRONG GIAI ĐOẠN 2006-2010\n\nQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nCăn cứ Điều 84 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;\r\n\n\t\tCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội;\r\n\n\t\tTrên cơ sở xem xét Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XI về Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã qua 8 năm thực hiện đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, trong qúa trình thực hiện dự án vẫn còn một số khuyết điểm cần sớm khắc phục, đó là: chưa tập trung chỉ đạo đúng mức công tác chuẩn bị, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện nên dự án bị chậm tiến độ, hiệu quả kinh tế chưa cao, ảnh hưởng tới nhiệm vụ mà dự án đề ra. Những khuyết điểm này cần được Chính phủ, các cấp, các ngành nghiêm túc kiểm điểm, rút kinh nghiệm để tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu của dự án.\n\nĐiều 2. Điều chỉnh các chỉ tiêu, nhiệm vụ của dự án trong giai đoạn 2006-2010 như sau:\n\n\r\n\n\t\t1. Bảo vệ có hiệu quả toàn bộ diện tích rừng hiện có, nhất là rừng tự nhiên, trong đó khoán bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng mỗi năm 1,5 triệu ha.\n\n\r\n\n\t\t2. Trồng mới 1.000.000 ha, trong đó 250.000 ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng (bình quân mỗi năm trồng 50.000 ha), 750.000 ha rừng sản xuất (bình quân mỗi năm trồng 150.000 ha).\n\n\r\n\n\t\t3. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 803.000ha, trong đó khoanh nuôi chuyển tiếp 403.000ha, khoanh nuôi mới 400.000ha.\n\n\r\n\n\t\t4. Tổng dự toán vốn đầu tư là 14.653 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách là 4.515 tỷ đồng, vốn vay và nguồn vốn khác phục vụ trồng rừng sản xuất là 9.000 tỷ đồng (có phụ lục kèm theo).\n\n\r\n\n\t\t5. Sau khi hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2006 - 2010 đã được điều chỉnh, Chính phủ tiếp tục bố trí nguồn vốn và điều hành chương trình bảo vệ và phát triển rừng theo cơ chế chương trình mục tiêu quốc gia để đạt mục tiêu trồng mới 5 triệu ha rừng.\n\nĐiều 3. Quốc hội giao Chính phủ:\n\n\r\n\n\t\t1. Chỉ đạo chặt chẽ các Bộ, ngành, địa phương thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ của dự án đã được điều chỉnh trong giai đoạn 2006- 2010.\n\n\r\n\n\t\t2. Khẩn trương hoàn thành việc rà soát lại quy hoạch chi tiết diện tích từng loại rừng trong giai đoạn 2006-2010; tính toán nhu cầu về độ che phủ rừng toàn quốc để bảo đảm an toàn sinh thái, chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp làm giàu rừng tự nhiên, đặc biệt đối với rừng kém chất lượng bằng việc trồng các loại cây rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.\n\n\r\n\n\t\t3. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng cho hộ gia đình, cá nhân và các thành phần kinh tế, quyền sử dụng rừng cho cộng đồng dân cư; sắp xếp, đổi mới các lâm trường quốc doanh thành những đơn vị kinh tế đủ mạnh để phát triển lâm nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t4. Điều chỉnh cơ chế, chính sách đầu tư và tín dụng ưu đãi để thúc đẩy phát triển rừng sản xuất trên cơ sở tính toán nhu cầu sử dụng gỗ; có chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản,giảm chi phí lưu thông lâm sản, điều chỉnh suất đầu tư cho bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng mới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất bảo đảm cho các địa phương vận dụng linh hoạt cho các dự án cụ thể. Có cơ chế, chính sách hưởng lợi phù hợp trong việc bảo vệ, phát triển rừng và bảo đảm một phần lương thực cho đồng bào làm nghề rừng ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn, vùng rừng đầu nguồn các con sông và các công trình thủy điện, thủy lợi lớn.\n\n\r\n\n\t\t5. Bảo đảm chỉ đạo tập trung, thống nhất, tăng cường sự phối hợp, phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương và đề cao vai trò của nhân dân trong việc tổ chức thực hiện Dự án.\n\n\r\n\n\t\t6. Tích cực phòng ngừa, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc gây lãng phí, thất thoát, tham nhũng và các hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng.\n\n\r\n\n\t\t7. Hàng năm báo cáo Quốc hội về tình hình triển khai thực hiện dự án.\n\nĐiều 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát việc triển khai thực hiện dự án.\n\n\r\n\n\t\tNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nNguyễn Phú Trọng\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t", + "id": 103485 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103486.json b/contexts/context_103486.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fbc4add88e3aa4d6fe5b42e94f5ee386fa2846f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103486.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-gia-toi-da-su-dung-cau-duong-bo-kinh-doanh-du-an-dau-tu-Ca-Mau-353555.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-gia-toi-da-su-dung-cau-duong-bo-kinh-doanh-du-an-dau-tu-Ca-Mau-353555", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2017/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 19 tháng 06 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẦU ĐƯỜNG BỘ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN\r\n\nLÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG BỘ ĐỂ KINH DOANH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định mức giá tối\r\n\nđa dịch vụ sử dụng cầu đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncầu đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ở địa phương cấp phép đầu tư xây dựng các cầu đường bộ để kinh\r\n\ndoanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n2. Người đi bộ, người điều khiển\r\n\nphương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao\r\n\nthông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự khi lưu thông qua cầu, trừ các đối\r\n\ntượng được quy định tại Điều 3 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Đối tượng được miễn giá sử dụng dịch vụ cầu đường bộ\n\n1. Xe cứu thương; các loại xe khác\r\n\nđang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.\n\n2. Xe cứu hỏa.\n\n3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm:\r\n\nMáy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.\n\n4. Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn\r\n\ncấp phòng chống lụt bão theo điều động của cấp thẩm quyền.\n\n5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng\n\na) Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo,\r\n\nxe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;\n\nb) Các phương tiện cơ giới đường bộ\r\n\nmang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải\r\n\nlà xe vận tải thùng rỗng) như: Công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện.\r\n\nRiêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người\r\n\ncó từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi\r\n\ntrong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở\r\n\nquân).\n\n6. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh bao\r\n\ngồm các loại xe quy định tại điểm a, khoản 5, Điều này và các loại xe của lực\r\n\nlượng công an (Công an tỉnh, Công an cấp huyện, Công an cấp xã);\n\na) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao\r\n\nthông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai\r\n\nbên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;\n\nb) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ:\r\n\n“CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;\n\nc) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in\r\n\ndòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên\r\n\nthân xe;\n\nd) Xe ô tô của lực lượng công an đang\r\n\nthi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp\r\n\nluật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp;\n\nđ) Xe ô tô vận tải có mui che và được\r\n\nlắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ;\n\ne) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu\r\n\nhộ, cứu nạn.\n\n7. Đoàn xe đưa tang.\n\n8. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.\n\n9. Xe ô tô của lực lượng công an, quốc\r\n\nphòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” theo quy định của\r\n\nBộ Tài chính về thu phí sử dụng đường bộ.\n\n10. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc\r\n\nmen, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa, những vùng\r\n\ncó dịch bệnh theo quy định của pháp luật hoặc xe của tổ chức, cá nhân đi làm từ\r\n\nthiện.\n\n11. Xe và phương tiện đi lại của:\r\n\nThương binh, bệnh binh; hộ nghèo; người khuyết tật; học sinh đi học; cán bộ xã,\r\n\nphường, ấp, khóm đi làm nhiệm vụ.\n\n12. Trẻ em dưới 6 tuổi.\n\nĐiều 4. Mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu đường bộ\n\n1. Mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu\r\n\nđường bộ áp dụng cả ngày và đêm như sau:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/lượt\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nMức giá tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNgười đi bộ\n\n500\n\nKhuyến\r\n\n khích không thu\n\n2\n\nNgười và xe đạp, xe đạp điện\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nNgười và xe mô tô, xe gắn máy\n\n4.000\n\n\n\n4\n\nNgười và xe ô tô từ 4 chỗ đến 8 chỗ\r\n\n ngồi\n\n15.000\n\n\n\n5\n\nNgười và xe ô tô từ 9 chỗ đến 16 chỗ\r\n\n ngồi\n\n25.000\n\n\n\n6\n\nNgười và xe ô tô trên 16 chỗ đến 30\r\n\n chỗ ngồi\n\n30.000\n\n\n\n7\n\nNgười và xe ô tô từ 31 chỗ ngồi trở\r\n\n lên\n\n40.000\n\n\n\n8\n\nXe tải có trọng tải đến 2,5 tấn\n\n20.000\n\n\n\n9\n\nXe tải có trọng tải trên 2,5 tấn đến\r\n\n 5 tấn\n\n30.000\n\n\n\n10\n\nXe tải có trọng tải trên 5 tấn đến\r\n\n dưới 10 tấn\n\n40.000\n\n\n\n11\n\nXe tải có trọng tải từ 10 tấn đến dưới\r\n\n 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet\n\n65.000\n\n\n\n12\n\nXe tải có trọng\r\n\n tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40\r\n\n feet\n\n95.000\n\n\n\n2. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá\r\n\ntrị gia tăng, bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm hành khách và hàng hóa khi qua cầu.\n\n3. Đối với xe đạp, xe đạp điện, xe mô\r\n\ntô, xe gắn máy được chở 02 người trên xe; đối với xe ô tô chở khách mức giá đã\r\n\nbao gồm hành khách trên xe; đối với ô tô tải mức giá đã bao gồm hàng hóa trên\r\n\nxe.\n\nĐiều 5. Điều kiện thu giá dịch vụ sử dụng cầu đường bộ\n\n1. Các cầu đường bộ khi tổ chức thu\r\n\ngiá dịch vụ sử dụng theo quy định tại Quyết định này phải có đủ các điều kiện\r\n\nsau đây:\n\na) Hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp\r\n\ncông trình theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Hoàn thành các công trình phụ trợ\r\n\nphục vụ việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ, đầy đủ các loại vé thu, bộ máy tổ\r\n\nchức thu và kiểm soát vé.\n\n2. Đối với 06 cầu dân sinh hiện có\r\n\ntrên địa bàn tỉnh (cầu Rạch Ráng, thị trấn Trần Văn Thời; cầu Kênh 3, thị trấn\r\n\nRạch Gốc; cầu Tân Bằng, xã Tân Bằng; cầu Kênh 7, xã Trí Phải;\r\n\ncầu Sông Trẹm, thị trấn Thới Bình; cầu Sông Trẹm, xã Hồ Thị Kỷ và xã Khánh An)\r\n\nđang hoạt động trên cơ sở áp dụng mức giá cụ thể đối với từng\r\n\ndự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất mức thu tại Hợp đồng dự\r\n\nán. Những trường hợp này, để áp dụng giá dịch vụ tối đa nêu trên, các nhà đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp phải có văn bản trình các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giá dịch vụ trên nguyên tắc phải đảm bảo các\r\n\nyếu tố sau:\n\na) Không vượt mức giá dịch vụ tối đa;\n\nb) Điều chỉnh lại thời gian được thu\r\n\ngiá dịch vụ.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này; kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác các cầu trên địa bàn tỉnh\r\n\nCà Mau. Thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường để trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế\r\n\ncủa địa phương và theo quy định pháp luật.\n\n2. Đơn vị thu có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện thông báo công khai,\r\n\nniêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng cầu\r\n\nđường bộ, đối tượng miễn thu tại nơi bán vé và trạm thu theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb) Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện\r\n\ncho người điều khiển phương tiện và tránh ùn tắc giao thông;\n\nc) Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản\r\n\nlý, sử dụng tiền bán vé theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chấp hành các quy định về thanh\r\n\ntra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá, giao thông đường bộ,\r\n\nđường thủy nội địa và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng\r\n\nvăn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) để tổng hợp, báo\r\n\ncáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 29/6/2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh\r\n\n ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\n\n- LĐVP UBND tỉnh;\n\n- Cổng Thông tin điện tử Chính\r\n\n phủ;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Phòng: QH-XD (Ng 01/6), TH\r\n\n (Ch);\n\n- Lưu: VT, Tu7.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\n", + "id": 103486 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103487.json b/contexts/context_103487.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd27657a051edb1572052828033253084eddb134 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103487.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-75-CP-thanh-lap-Tong-cong-ty-che-bien-va-cung-ung-lam-san-thuoc-Bo-Lam-nghiep-44230.aspx", + "name": "Quyet-dinh-75-CP-thanh-lap-Tong-cong-ty-che-bien-va-cung-ung-lam-san-thuoc-Bo-Lam-nghiep-44230", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 75-CP\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 1980\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ SỐ 75 - CP NGÀY 6 THÁNG 3 NĂM 1980 VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ CUNG ỨNG LÂM SẢN TRỰC THUỘC BỘ LÂM NGHIỆP\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960;Căn cứ vào Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ và bản quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế, ban hành kèm theo Nghị định số 172 - CP ngày 1 tháng 11 năm 1973 của Hội đồng Chính phủ;Xét đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 - Hợp nhất ba công ty: Công ty chế biến, cung ứng lâm sản I, Công ty chế biến, cung ứng lâm sản II và Công ty chế biến, cung ứng lâm sản III thành Tổng công ty chế biến và cung ứng lâm sản trực thuộc Bộ Lâm nghiệp.\n\nĐiều 2 - Tổng công ty chế biến và cung ứng lâm sản là đơn vị sản xuất, kinh doanh, có tư cách pháp nhân, hoạt động theo Điều lệ liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh ban hành kèm theo Nghị định số 302 - CP ngày 1 tháng 12 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ.\n\nĐiều 3 - Tổng công ty chế biến và cung ứng lâm sản có nhiệm vụ:\n\n1. Thống nhất quản lý, thu mua gỗ đã khai thác trong cả nước và thu mua các loại lâm sản khác được giao theo các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước;\n\n2. Tổ chức chế biến, bảo quản, dự trữ, vận tải và cung ứng gỗ và các loại vật tư lâm sản cho các nhu cầu trong nền kinh tế quốc dân theo đúng chỉ tiêu, kế hoạch, chế độ, thể lệ, pháp luật Nhà nước đã ban hành;\n\n3. Giúp Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp tăng cường quản lý vật tư lâm sản.\n\nĐiều 4 - Tổng công ty chế biến và cung ứng lâm sản do một số Tổng giám đốc phụ trách và một số Phó tổng giám đốc giúp việc.\n\nCăn cứ vào những quy định của Nhà nước và tình hình cụ thể, đồng chí Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp quy định nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động và trụ sở của Tổng Công ty chế biến và cung ứng lâm sản.\n\nĐiều 5 - Những điều quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 6 - Đồng chí Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTố Hữu\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103487 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103488.json b/contexts/context_103488.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cdd2fddf5383664d6071259f61ef87b0bb1667b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103488.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-308-QD-BNV-2023-trien-khai-Nghi-dinh-06-2023-ND-CP-kiem-dinh-chat-luong-cong-chuc-564506.aspx", + "name": "Quyet-dinh-308-QD-BNV-2023-trien-khai-Nghi-dinh-06-2023-ND-CP-kiem-dinh-chat-luong-cong-chuc-564506", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 308/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 06/2023/NĐ-CP NGÀY 21/02/2023\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO CÔNG CHỨC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2022/NĐ-CP ngày 12/9/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng đầu\r\n\nvào công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số\r\n\n89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nCông chức - Viên chức.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị định số 06/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 21/02/2023 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nVụ Công chức - Viên chức chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nCông chức - Viên chức, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - TT Nguyễn Duy Thăng;\r\n\n - Lưu: VT, CCVC.\n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 06/2023/NĐ-CP NGÀY 21/02/2023 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO CÔNG CHỨC\n\n(Kèm theo Quyết định số 308/QĐ-BNV ngày 21/04/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ)\n\nThực hiện chương trình công tác\r\n\nnăm 2023 và để kịp thời triển khai, thực hiện Nghị định số 06/2023/NĐ-CP[1], Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ, cụ thể như sau:\n\nI . MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Tổ chức triển khai, thực hiện\r\n\nNghị định số 06/2023/NĐ-CP , đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đồng bộ, thống nhất\r\n\ntrong cả nước; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong hệ thống chính trị về kiểm định chất lượng đầu vào công chức. Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức thực hiện.\n\nb) Xác định các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp cụ thể trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 06/2023/NĐ-CP .\n\n2. Yêu cầu\n\na) Các nhiệm vụ triển khai cần\r\n\nbám sát vào nội dung tổ chức thực hiện được quy định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được quy định tại Nghị định số 63/2022/NĐ-CP[2], Nghị định số 06/2023/NĐ-CP và Quyết định số\r\n\n1216/QĐ-BNV3.\n\nb) Xác định rõ trách nhiệm, đảm\r\n\nbảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan trong\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\nc) Việc thực hiện nhiệm vụ phải\r\n\nđảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, thiết thực và khả thi.\n\nd) Bảo đảm đầy đủ nguồn lực cho\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng\r\n\nThông tư\n\nXây dựng Thông tư ban hành Quy\r\n\nchế và Nội quy tổ chức kiểm định chất lượng đầu vào công chức; hoàn thành trong\r\n\nquý II năm 2023.\n\n2. Thành\r\n\nlập Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án, tổ chức bồi dưỡng đội\r\n\nngũ xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án\n\na) Thành lập Hội đồng xây dựng\r\n\nngân hàng câu hỏi và đáp án; hoàn thành trong tháng 5/2023.\n\nb) Xây dựng chương trình bồi dưỡng\r\n\ncho đội ngũ xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án, phục vụ kiểm định chất lượng\r\n\nđầu vào công chức; Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ xây dựng ngân hàng câu hỏi và\r\n\nđáp án phục vụ kiểm định, xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án; bắt đầu từ\r\n\ntháng 8/2023.\n\n3. Xây dựng\r\n\nphần mềm kiểm định\n\na) Xây dựng phần mềm tổ chức\r\n\nthi kiểm định; phần mềm xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi; hoàn thành trong\r\n\nQuý III/2023.\n\nb) Xây dựng Trang thông tin về\r\n\nkiểm định chất lượng đầu vào công chức; hoàn thành trong Quý III/2023.\n\n4. Thành lập\r\n\nHội đồng kiểm định chất lượng đầu vào công chức và Ban giám sát kỳ thi\n\na) Thành lập Hội đồng kiểm định\r\n\nchất lượng đầu vào công chức và Ban giám sát kỳ thi; hoàn thành trong Quý\r\n\nIII/2023.\n\nb) Tổ chức 03 đợt thi thử kiểm\r\n\nđịnh chất lượng đầu vào công chức tại 03 miền Bắc, Trung, Nam (thí sinh là các\r\n\ntình nguyện viên ở 03 miền, kết quả để thử nghiệm đánh giá chất lượng phần mềm\r\n\nvà ngân hàng câu hỏi kiểm định); hoàn thành trong Quý IV/2023.\n\n5. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, tập huấn\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nnhững nội dung của Nghị định số 06/2023/NĐ-CP (kết hợp tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến và tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành mà Bộ Nội vụ\r\n\nlà cơ quan được giao xây dựng); dự kiến hoàn thành trước ngày\r\n\n30/9/2023.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nlấy từ nguồn kinh phí giao cho Văn phòng Bộ năm 2023 và nguồn kinh phí hỗ trợ từ\r\n\nBan quản lý dự án hỗ trợ cải cách kỹ thuật thi tuyển công chức Việt Nam.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Vụ Công chức - Viên chức\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện Mục II Kế hoạch này;\r\n\nhoàn thiện thể chế để tổ chức triển khai thực hiện; xây dựng ngân hàng câu hỏi\r\n\nvà đáp án kiểm định, phần mềm và Trang thông tin; tổ chức thí điểm (nếu có),\r\n\nthi thử kiểm định chất lượng đầu vào công chức.\n\nb) Chủ trì, phối hợp cùng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\n2. Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính\n\nVăn phòng Bộ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị có liên quan\n\na) Cử người tham gia Hội nghị tập\r\n\nhuấn theo đúng thành phần và số lượng do Ban tổ chức thông báo.\n\nb) Cử người tham gia thực hiện\r\n\nkế hoạch khi có yêu cầu.\n\n4. Tạp chí Tổ chức nhà nước\r\n\nvà Trung tâm thông tin\n\nCử phóng viên tham dự và đưa\r\n\ntin về triển khai thực hiện Kế hoạch và chuẩn bị các chuyên trang, chuyên mục\r\n\n(hoặc bài viết) tuyên truyền về nội dung và kết quả của Kế hoạch.\n\n5. Ban quản lý dự án hỗ trợ\r\n\ncải cách kỹ thuật thi tuyển công chức Việt Nam\n\nPhối hợp với Vụ Công chức -\r\n\nViên chức cử chuyên gia và bố trí kinh phí để hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm kiến nghị, phản ánh về Vụ Công chức - Viên chức để tổng hợp,\r\n\ntrình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.\n\n \n\n[1]\r\n\nNghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 của Chính phủ quy định về kiểm định\r\n\nchất lượng đầu vào công chức.\n\n[2]\r\n\nNghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12/9/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.", + "id": 103488 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103489.json b/contexts/context_103489.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..395173bd0db7223b547077d3ea46071fb1219179 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103489.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-686-QD-BKHCN-2020-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Xang-nen-de-pha-che-xang-sinh-hoc-442644.aspx", + "name": "Quyet-dinh-686-QD-BKHCN-2020-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Xang-nen-de-pha-che-xang-sinh-hoc-442644", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 686/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 01 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây:\n\nTCVN 12883:2020\n\nXăng nền để pha chế xăng sinh\r\n\n học - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\n\n- Lưu: VT, PC, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Văn Tùng\n\n", + "id": 103489 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10349.json b/contexts/context_10349.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09550671c7c28505aba2b71bfd12fc36246e6936 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10349.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-01-2023-QD-UBND-thuc-hien-chinh-sach-phap-luat-tre-em-Ha-Nam-2021-2025-551330.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2023-QD-UBND-thuc-hien-chinh-sach-phap-luat-tre-em-Ha-Nam-2021-2025-551330", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2023/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 03 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n29/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam giai đoạn 2021-2025\n\nThực hiện theo Nghị quyết số\r\n\n29/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về\r\n\nviệc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai\r\n\nđoạn 2021-2025.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 15 tháng 01 năm 2023.\n\n2. Giao Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ LĐTBXH;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP, TH, KT, VXNV;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV(P).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n ", + "id": 10349 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103490.json b/contexts/context_103490.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8db5f689b284e01cf20635c2fa4149f8e3c1ba6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103490.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1177-QD-BTNMT-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-Dia-chat-va-Khoang-san-Viet-Nam-68541.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1177-QD-BTNMT-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-Dia-chat-va", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 1177/QĐ-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nVị trí và chức năng\n\nCục Địa chất và Khoáng sản Việt\r\n\nNam là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu\r\n\ngiúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản, địa chất; tổ chức thực\r\n\nhiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản,\r\n\nphát hiện mỏ; thăm dò khoáng sản trên phạm vi cả nước.\n\nCục Địa chất và Khoáng sản Việt\r\n\nNam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 2.\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Bộ trưởng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch năm năm, hàng năm về điều tra\r\n\ncơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quản lý, bảo\r\n\nvệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản; quy định việc lập, thẩm định\r\n\nđề án khảo sát, thăm dò khoáng sản, nội dung dự án điều tra cơ bản địa chất về\r\n\ntài nguyên khoáng sản; hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n2. Trình Bộ trưởng cơ chế, chính\r\n\nsách, thuế, phí, lệ phí, các nguồn thu khác và các hình thức ưu đãi liên quan đến\r\n\nđiều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản; hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện sau khi được\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên\r\n\nkhoáng sản.\n\n4. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về địa chất, khoáng sản; nâng cao nhận thức\r\n\ncộng đồng về bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.\n\n5. Tổ chức thực hiện điều tra cơ\r\n\nbản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm: điều\r\n\ntra, phát hiện tiềm năng tài nguyên khoáng sản đồng thời với việc lập các loại\r\n\nbản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, các loại bản đồ\r\n\nchuyên đề và nghiên cứu các chuyên đề về địa chất và khoáng sản.\n\n6. Xác định khu vực có tài\r\n\nnguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá; khoanh định khu vực có khoáng sản\r\n\nsản độc hại, trình Bộ trưởng thông báo hoặc thông báo theo uỷ quyền của Bộ trưởng\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan biết để quản lý và bảo vệ.\n\n7. Tổ chức thực hiện việc đăng\r\n\nký, thu thập và tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa\r\n\nchất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản; kiểm kê trữ lượng khoáng\r\n\nsản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n8. Trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc\r\n\nphê duyệt theo ủy quyền của Bộ trưởng các đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản\r\n\nđịa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, đánh giá tiềm năng\r\n\ntài nguyên khoáng sản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo kế\r\n\nhoạch Nhà nước giao đối với các đơn vị trực thuộc Cục và đối với cơ\r\n\nquan, đơn vị khác theo phân công của Bộ trưởng.\n\n9. Tham gia thẩm định đề án, dự\r\n\nán khảo sát, thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả điều tra địa chất, khoáng sản\r\n\nđối với các khu vực có dự án đầu tư công trình quan trọng quốc gia hoặc công\r\n\ntrình quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ theo phân công của Bộ trưởng.\n\n10. Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định\r\n\nhồ sơ và chủ trì việc lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan\r\n\ntrong việc thẩm định, giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo phân công của Bộ trưởng.\n\n11. Trình Bộ trưởng quyết định cấp\r\n\ngiấy phép khai thác theo quy định của pháp luật đối với khu vực có dự án đầu tư\r\n\ncông trình quan trọng quốc gia hoặc công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đã được điều tra, đánh giá về\r\n\ntài nguyên khoáng sản hoặc chưa được điều tra, đánh giá mà phát hiện có khoáng\r\n\nsản.\n\n12. Trình Bộ trưởng quyết định\r\n\nhoặc quyết định theo uỷ quyền của Bộ trưởng việc cấp phép hoạt động khoáng sản,\r\n\ncho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản và phê duyệt đề án đóng cửa mỏ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n13. Lưu trữ, bảo tàng tài liệu,\r\n\nmẫu vật địa chất, khoáng sản; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về địa chất, tài nguyên khoáng sản; cung cấp tài liệu, mẫu vật địa\r\n\nchất, khoáng sản theo quy định của pháp luật; xác nhận tính hợp pháp của mẫu vật,\r\n\ntài liệu địa chất và khoáng sản, các khoáng sản không phải hàng hoá được phép\r\n\nđưa ra nước ngoài; thực hiện việc giữ gìn bí mật nhà nước về dữ\r\n\nliệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản, mẫu vật địa chất, khoáng sản theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n14. Hướng dẫn, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về địa chất, khoáng sản đối với các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Cục và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n15. Chủ trì kiểm\r\n\ntra, thanh tra hoạt động khoáng sản và hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều\r\n\ntra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; phối hợp với Thanh tra Bộ giải\r\n\nquyết hoặc giải quyết theo thẩm quyền các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong\r\n\nhoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên\r\n\nkhoáng sản và hoạt động khoáng sản; trả lời tổ chức, cá nhân chính sách, pháp\r\n\nluật về địa chất, khoáng sản.\n\n16. Thực hiện hợp\r\n\ntác quốc tế về lĩnh vực địa chất, khoáng sản; đại diện cho ngành địa chất và\r\n\nkhoáng sản Việt Nam tham gia các hoạt động quốc tế trong lĩnh vực địa chất và\r\n\ntài nguyên khoáng sản.\n\n17. Tổ chức thực\r\n\nhiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao\r\n\ncông nghệ; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học về địa chất và khoáng sản theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n18. Biên tập, xuất\r\n\nbản và phát hành các loại bản đồ địa chất quốc gia, các ấn phẩm về địa chất và\r\n\nkhoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\n19. Quản lý các hoạt\r\n\nđộng dịch vụ, tư vấn về lĩnh vực địa chất và thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản; các hoạt động thăm dò khoáng sản bằng nguồn vốn ngân sách theo kế\r\n\nhoạch, đặt hàng của Nhà nước hoặc bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước do các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n20. Tổ chức thực\r\n\nhiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng.\n\n21. Quản lý tài\r\n\nchính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp II đối với\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật.\n\n22. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo phân cấp của Bộ và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n23. Thống kê, báo\r\n\ncáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n24. Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3.\n\nCơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Cục:\n\nLãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng\r\n\nsản Việt Nam có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.\n\nCục trưởng chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ trưởng về các nhiệm vụ được giao; điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về mọi hoạt động của Cục; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của các đơn vị trực thuộc Cục; các văn bản xây dựng quy chế làm việc của\r\n\nCục; ký về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.\n\nPhó Cục trưởng\r\n\ngiúp việc Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực công tác được\r\n\nphân công.\n\n2. Bộ máy giúp việc Cục trưởng: \n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Tổ chức cán bộ;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd)\r\n\nPhòng Pháp chế;\n\nđ) Phòng Địa chất;\n\ne) Phòng Khoáng sản;\n\ng) Phòng Hợp tác quốc tế;\n\nh) Thanh tra Khoáng sản;\n\ni) Chi cục Khoáng sản miền Trung\r\n\n(trụ sở tại thành phố Đà Nẵng);\n\nk) Chi cục Khoáng sản miền Nam\r\n\n(trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh).\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp:\n\na) Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền\r\n\nBắc (trụ sở tại thành phố Hà Nội);\n\nb) Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền\r\n\nNam (trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh);\n\nc) Liên đoàn Địa chất Đông Bắc\r\n\n(trụ sở tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên);\n\nd) Liên đoàn Địa chất Tây Bắc\r\n\n(trụ sở tại thị trấn Xuân Mai, tỉnh Hà Tây);\n\nđ) Liên đoàn Địa chất Bắc Trung\r\n\nBộ (trụ sở tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An);\n\ne) Liên đoàn Địa chất Trung\r\n\nTrung Bộ (trụ sở tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định);\n\ng) Liên đoàn Intergeo (trụ sở tại\r\n\nthành phố Hà Nội);\n\nh) Liên đoàn Địa chất xạ hiếm\r\n\n(trụ sở tại thành phố Hà Nội);\n\ni) Liên đoàn Vật lý Địa chất (trụ\r\n\nsở tại thành phố Hà Nội);\n\nk) Liên đoàn Trắc địa Địa hình\r\n\n(trụ sở tại thành phố Hà Nội);\n\nl) Trung tâm Phân tích thí nghiệm\r\n\nđịa chất;\n\nm) Trung tâm Thông tin Lưu trữ địa\r\n\nchất;\n\nn) Trung tâm\r\n\nKiểm định và Công nghệ địa chất;\n\no) Trung tâm Quy hoạch và Kinh tế\r\n\nđịa chất, khoáng sản;\n\np) Bảo tàng Địa chất (có chi\r\n\nnhánh Bảo tàng Địa chất tại thành phố Hồ Chính Minh);\n\nq) Tạp chí Địa chất.\n\nVăn phòng, Chi cục Khoáng sản miền\r\n\nTrung, Chi cục Khoáng sản miền Nam và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa\r\n\nchất và Khoáng sản Việt Nam có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 4.\n\nHiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2004/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm\r\n\n2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.\n\nCục trưởng Cục Địa chất và\r\n\nKhoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Ban cán sự đảng, Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Hội CCB cơ quan Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB. GC54.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phạm Khôi Nguyên\n\n", + "id": 103490 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103491.json b/contexts/context_103491.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..797af2c65716b869cc85800bbe0e419ab7c6721b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103491.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2039-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-du-lich-So-Van-hoa-tinh-Vinh-Long-463213.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2039-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-du-lich-So-Van-hoa-tinh-Vinh-Long-4", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2039/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 11 tháng 8\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\r\n\nTỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương, ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ,\r\n\nngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP , ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP , ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP , ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2091/QĐ-BVHTTDL , ngày 27/7/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc\r\n\nphạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 121/TTr-SVHTTDL, ngày 05/8/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 (năm) thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nBãi bỏ 05 TTHC có số thứ tự 108, 115, 116, 117, 118 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 526/QĐ-UBND , ngày 21/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh:\n\n- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục\r\n\nvà nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh, trang thông tin điện tử của cơ quan.\n\n- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ\r\n\ntục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (nếu có).\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các\r\n\nthủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này và giải quyết TTHC theo\r\n\nquy trình đã được Phê duyệt tại Quyết định số 654/QĐ-UBND , ngày 11/3/2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh, VHXH;\r\n\n - Lưu: VT, 1.19.31.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh mục thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nVĩnh Long\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực Du lịch\n\n1\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n tại điểm\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày có kết\r\n\n quả kiểm tra\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ\r\n\n qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa\r\n\n chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh\r\n\n Long hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\n- 200.000 đồng/thẻ (Thông tư số\r\n\n 33/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm\r\n\n 2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế,\r\n\n Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh\r\n\n nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n 2018.\n\nQuyết định số 2091/QĐ-BVHTTDL , ngày\r\n\n 27/7/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi, chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.\n\n2\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n quốc tế\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ\r\n\n qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa\r\n\n chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh\r\n\n Long hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\n650.000 đồng/thẻ (Thông tư số\r\n\n 33/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế,\r\n\n Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh\r\n\n nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Quyết định số 2091/QĐ-BVHTTDL ,\r\n\n ngày 27/7/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi, chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.\n\n3\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n nội địa\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ\r\n\n qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa\r\n\n chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh\r\n\n Long hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\n- 650.000 đồng/thẻ (Thông tư số\r\n\n 33/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế,\r\n\n Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh\r\n\n nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Quyết định số 2091/QĐ- BVHTTDL,\r\n\n ngày 27/7/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi, chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.\n\n4\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du\r\n\n lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ\r\n\n qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa\r\n\n chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh\r\n\n Long.\n\n- 650.000 đồng/thẻ (Thông tư số\r\n\n 33/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế,\r\n\n Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh\r\n\n nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL\r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Quyết định số 2091/QĐ-BVHTTDL ,\r\n\n ngày 27/7/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi, chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.\n\n5\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ\r\n\n qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa\r\n\n chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh\r\n\n Long hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\n650.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du\r\n\n lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Thông tư số 33/2018/TT-\r\n\n BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);\n\n- 200.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch tại điểm (Thông tư số 33/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính).\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế,\r\n\n Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\n du lịch nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Quyết định số 2091/QĐ-BVHTTDL ,\r\n\n ngày 27/7/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi, chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.\n\n", + "id": 103491 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103492.json b/contexts/context_103492.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65e51f2b4577e9ab80ab650491cecdb49f958763 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103492.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-16-2010-TT-BXD-huong-dan-Nghi-dinh-71-2010-ND-CP-ve-Luat-nha-o-111277.aspx", + "name": "Thong-tu-16-2010-TT-BXD-huong-dan-Nghi-dinh-71-2010-ND-CP-ve-Luat-nha-o-111277", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 16/2010/TT-BXD\n\nHà Nội, ngày 01\r\n\n tháng 9 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2010/NĐ-CP \r\n\nNGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH\r\n\nLUẬT NHÀ Ở\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Xây dựng; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; \r\n\nBộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở như sau:\n\nChương I \n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định cụ thể và hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây\r\n\ngọi tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản\r\n\nlý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở. \n\nNhà ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này bao gồm: nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở\r\n\nriêng lẻ, căn hộ chung cư) được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo\r\n\nnhu cầu và cơ chế thị trường (kể cả nhà ở trong khu đô thị mới, khu du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp); nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước; nhà ở được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo\r\n\ncơ chế do Nhà nước quy định (nhà ở xã hội); nhà ở tái định cư; nhà ở riêng lẻ\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị và nông thôn.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các đối tượng\r\n\nsau đây có liên quan đến lĩnh vực nhà ở tại Việt Nam: \n\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước; \n\n2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; \n\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến\r\n\nlĩnh vực nhà ở. \n\nChương II \n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN NHÀ Ở \n\nĐiều 3. Phân loại dự\r\n\nán phát triển nhà ở \n\nDự án phát triển nhà ở quy định tại Điều 4 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP bao gồm các loại sau đây:\r\n\n1. Dự án phát triển khu nhà ở với mục đích\r\n\nđầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội,\r\n\ncông trình nhà ở và các công trình kiến trúc khác thuộc phạm vi của dự án. \n\n2. Dự án phát triển nhà ở độc lập, bao gồm: \n\na) Dự án nhà ở cấp II trong dự án khu nhà ở\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong dự án khu đô thị mới hoặc trong dự án\r\n\nkhu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; \n\nb) Dự án nhà ở độc lập chỉ xây dựng một công\r\n\ntrình hoặc một cụm công trình nhà ở trong khu dân cư hoặc trong khu đô thị hiện\r\n\nhữu đã có sẵn hệ thống hạ tầng kỹ thuật; \n\nc) Công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn\r\n\nhợp (làm nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, dịch vụ). \n\nĐiều 4. Trình tự, thủ\r\n\ntục lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại theo hình thức chỉ\r\n\nđịnh chủ đầu tư \n\n1. Đối với trường hợp một khu đất để phát\r\n\ntriển nhà ở thương mại chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát\r\n\ntriển nhà ở thì thực hiện như sau: \n\na) Trong thời hạn công bố thông tin về dự án\r\n\nphát triển nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 Điều 14\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nhà đầu tư có văn bản gửi (trực tiếp hoặc\r\n\nqua bưu điện) tới Sở Xây dựng nơi có dự án đề nghị được tham gia đăng ký làm\r\n\nchủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. \n\nNếu trong thời hạn quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm\r\n\nchủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng có văn bản yêu cầu nhà đầu tư\r\n\nđó nộp trực tiếp tại Sở 02 bộ hồ sơ năng lực (bao gồm: bản sao giấy tờ theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; hồ sơ kinh\r\n\nnghiệm của nhà đầu tư; các đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính\r\n\ncủa dự án); \n\nb) Trên cơ sở hồ sơ năng lực của nhà đầu tư,\r\n\nSở Xây dựng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau\r\n\nđây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thành lập Tổ chuyên gia có sự tham\r\n\ngia của đại diện các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Kiến trúc - Quy hoạch (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Kiến\r\n\ntrúc - Quy hoạch) để xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực của nhà đầu tư. Trong\r\n\ntrường hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng\r\n\ncó Tờ trình kèm theo biên bản làm việc của Tổ chuyên gia báo cáo Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh đề nghị công nhận chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. Mẫu văn bản\r\n\ncông nhận chủ đầu tư được quy định tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày. \n\nNếu nhà đầu tư không đủ điều kiện để làm chủ\r\n\nđầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông báo để nhà đầu tư đó biết rõ lý\r\n\ndo và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ định nhà đầu tư khác làm chủ\r\n\nđầu tư dự án; \n\nc) Trường hợp nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh công nhận làm chủ đầu tư dự án thì nhà đầu tư tổ chức lập và trình cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với\r\n\nkhu vực dự án mới có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc đề nghị chấp thuận bản vẽ\r\n\ntổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật\r\n\n(sau đây gọi chung là bản vẽ tổng mặt bằng) của dự án đối với trường hợp không\r\n\nthuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật\r\n\nvề quy hoạch. \n\nSau khi có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500\r\n\nđược phê duyệt hoặc có bản vẽ tổng mặt bằng được chấp thuận thì chủ đầu tư làm\r\n\nthủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư và tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án\r\n\nphát triển nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ,\r\n\nquy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này và quy định của pháp luật về\r\n\nxây dựng. \n\n2. Đối với trường hợp nhà đầu tư có quyền sử\r\n\ndụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch\r\n\nxây dựng nhà ở và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án thì thực hiện như\r\n\nsau: \n\na) Nhà đầu tư nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng\r\n\nnơi có dự án 02 bộ hồ sơ năng lực (bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh có quyền\r\n\nsử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai; bản sao giấy tờ\r\n\ntheo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;\r\n\ncác đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính của dự án); \n\nb) Sau khi tiếp nhận hồ sơ năng lực của nhà\r\n\nđầu tư, Sở Xây dựng thực hiện thủ tục quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Nếu\r\n\nnhà đầu tư không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn\r\n\nbản thông báo để nhà đầu tư biết rõ lý do; \n\nc) Trường hợp nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh công nhận làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì nhà đầu tư đó có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. \n\nĐiều 5. Trình tự, thủ\r\n\ntục thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng\r\n\nnguồn vốn từ ngân sách nhà nước \n\n1. Đối với dự án phát triển nhà ở có mức vốn\r\n\nđầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên, không tính tiền sử dụng đất (trừ trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 5 Điều này) thì chủ đầu tư phải nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng\r\n\nnơi có dự án 02 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều này; trong trường hợp dự án phát triển nhà ở có\r\n\nvốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất) và được Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt\r\n\nthì chủ đầu tư nộp trực tiếp hồ sơ tại Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp\r\n\nhuyện nơi có dự án. \n\n2. Hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án\r\n\nphát triển nhà ở bao gồm: \n\na) Tờ trình của chủ đầu tư trình Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh) hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với dự án\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện) đề nghị thẩm định và\r\n\nphê duyệt dự án phát triển nhà ở theo mẫu quy định tại phụ lục số 2 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này; \n\nb) Hồ sơ dự án phát triển nhà ở được lập theo\r\n\nquy định tại Điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; \n\nc) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì\r\n\nphải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch\r\n\nchấp thuận theo quy định của pháp luật về quy hoạch; \n\nd) Bản sao văn bản giao chủ đầu tư dự án do\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp. \n\n3. Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản\r\n\nlý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa đủ điều\r\n\nkiện thì hướng dẫn để chủ đầu tư bổ sung giấy tờ, hoàn thiện hồ sơ một lần. \n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng hoặc\r\n\nPhòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện chủ trì thẩm định và lấy ý kiến góp\r\n\ný của các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết); đối với cấp tỉnh thì Sở Xây\r\n\ndựng lấy thêm ý kiến của Sở Kiến trúc - Quy hoạch (tại các tỉnh, thành phố có\r\n\nSở Kiến trúc - Quy hoạch) và Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án. Thời gian\r\n\ncác cơ quan có liên quan trả lời ý kiến tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản của Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện. Sau\r\n\nkhi có ý kiến của các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định lập Tờ\r\n\ntrình theo mẫu quy định tại phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt dự án. \n\nTrong trường hợp Sở Xây dựng được giao làm\r\n\nchủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập dự\r\n\nán, lấy ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy định tại khoản này và có Tờ\r\n\ntrình đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án theo nội dung\r\n\nquy định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. \n\n4. Căn cứ vào yêu cầu đối với dự án phát\r\n\ntriển nhà ở quy định tại Điều 5 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP,\r\n\ntrên cơ sở Tờ trình của Sở Xây dựng (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng có chức năng\r\n\nquản lý nhà ở cấp huyện (đối với cấp huyện) và ý kiến góp ý của các cơ quan có\r\n\nliên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện ban hành quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ đầu tư trực tiếp đến nhận\r\n\nQuyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ ghi\r\n\ntrong giấy biên nhận nộp hồ sơ. \n\n5. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách trung ương (trừ dự án phát triển nhà ở do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định đầu tư) thì trước khi trình người quyết định đầu tư thẩm định và\r\n\nphê duyệt dự án, chủ đầu tư nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư\r\n\ntại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án phát triển nhà ở để Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh chấp thuận đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6 của Thông\r\n\ntư này. \n\nHồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư bao gồm: Tờ\r\n\ntrình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này; bản sao văn bản giao chủ đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền; bản\r\n\nsao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong trường hợp\r\n\nkhông phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng\r\n\nmặt bằng được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận theo quy định của pháp\r\n\nluật về quy hoạch. \n\nCăn cứ vào hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư\r\n\ncủa chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận đầu tư theo mẫu\r\n\nquy định tại phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Sau khi ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư tổ chức lập dự án để\r\n\ntrình người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt dự án phát\r\n\ntriển nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\n\nvà quy định tại Điều này. \n\n6. Trường hợp sau khi dự án đã được phê duyệt\r\n\nmà chủ đầu tư có đề xuất thay đổi một trong các nội dung của dự án quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì chủ đầu\r\n\ntư phải có Tờ trình đề nghị chấp thuận bổ sung nội dung dự án kèm theo hồ sơ dự\r\n\nán đã được phê duyệt gửi Sở Xây dựng (nếu dự án thuộc diện Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh phê duyệt), gửi Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện (nếu dự án\r\n\nthuộc diện Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt). \n\nSở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý\r\n\nnhà ở cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định và trình Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cùng cấp có văn bản phê duyệt bổ sung nội dung dự án phát triển\r\n\nnhà ở. Trong trường hợp không phê duyệt bổ sung thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ\r\n\nphải có văn bản thông báo rõ lý do để chủ đầu tư biết. \n\nTrường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách trung\r\n\nương theo quy định tại khoản 5 Điều này mà chủ đầu tư đề nghị thay đổi nội dung\r\n\ncủa dự án khác với nội dung văn bản chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh thì chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận\r\n\nbổ sung trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung nội dung thay\r\n\nđổi của dự án. \n\n7. Uỷ ban nhân nhân dân cấp tỉnh và cơ quan\r\n\nchức năng của địa phương khi thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án phát triển\r\n\nnhà ở phải căn cứ vào quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , quy định tại\r\n\nNghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc\r\n\nthực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự\r\n\nán khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau\r\n\nđây gọi tắt là Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP), quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP (sau đây\r\n\ngọi tắt là Thông tư số 30/2009/TTLT-BXD-BKH) và quy định tại Thông tư này,\r\n\nkhông yêu cầu chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải làm thêm thủ tục cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư, đối với dự án cấp II thì không yêu cầu chủ đầu tư phải làm\r\n\nthêm thủ tục đăng ký đầu tư. \n\n8. Thời hạn cơ quan có thẩm quyền thực hiện\r\n\nthẩm định, phê duyệt dự án hoặc chấp thuận bổ sung dự án phát triển nhà ở quy\r\n\nđịnh tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP. Việc thu lệ phí thẩm định dự án phát triển nhà ở\r\n\nđược thực hiện theo quy định hiện hành về lệ phí thẩm định dự án công trình xây\r\n\ndựng. \n\nĐiều 6. Trình tự, thủ\r\n\ntục chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn\r\n\nvốn không phải từ ngân sách nhà nước \n\n1. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận đầu\r\n\ntư dự án phát triển nhà ở (trừ dự án nhà ở cấp II) được đầu tư xây dựng bằng\r\n\nnguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước mà có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn\r\n\n(nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được thực hiện theo quy định\r\n\nsau đây: \n\na) Đối với trường hợp không phải đấu thầu lựa\r\n\nchọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: \n\n- Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp trực tiếp 02\r\n\nbộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư tại Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp\r\n\nhuyện (đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng dưới 500 căn), nộp trực tiếp\r\n\ntại Sở Xây dựng (đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng từ 500 căn đến dưới\r\n\n2.500 căn). \n\nHồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư bao gồm: Tờ\r\n\ntrình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này; bản sao các giấy tờ: văn bản công nhận chủ đầu tư dự án của Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh; giấy tờ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP; quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ\r\n\nquy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực\r\n\ndự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc bản sao quyết định phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án đã có quy hoạch tỷ lệ 1/2000);\r\n\ntrong trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản\r\n\nsao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận;\r\n\n- Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý\r\n\nnhà ở cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và ghi giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, nếu chưa đủ điều kiện thì\r\n\nhướng dẫn để chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ một lần. \n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng hoặc\r\n\nPhòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm chủ trì thẩm tra, lấy\r\n\ný kiến góp ý của các cơ quan có liên quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết) theo thời\r\n\nhạn quy định tại khoản 3 Điều này; đối với cấp tỉnh thì Sở Xây dựng lấy ý kiến\r\n\nthêm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án và Sở Kiến trúc - Quy hoạch\r\n\n(đối với các tỉnh, thành phố có Sở Kiến trúc - Quy hoạch). Sau khi có ý kiến\r\n\ncủa các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định lập Tờ trình theo mẫu\r\n\nquy định tại phụ 8 lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị ủy ban nhân\r\n\ndân cùng cấp có văn bản chấp thuận đầu tư; \n\n- Trên cơ sở Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc\r\n\nPhòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận\r\n\nđầu tư của chủ đầu tư, ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan và căn cứ vào nội\r\n\ndung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP,\r\n\nủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận\r\n\nđầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ\r\n\nđầu tư trực tiếp đến nhận văn bản chấp thuận đầu tư tại địa điểm tiếp nhận hồ\r\n\nsơ ghi trong giấy biên nhận nộp hồ sơ. \n\nTrong văn bản chấp thuận đầu tư, ngoài các\r\n\nnội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\r\n\nthì cần nêu rõ các công trình hạ tầng xã hội thuộc diện chính quyền địa phương\r\n\nphải bỏ vốn đầu tư xây dựng (công trình công lập) và thời hạn hoàn thành việc\r\n\nđầu tư xây dựng các công trình này. Trường hợp quá thời hạn nêu trong văn bản\r\n\nchấp thuận đầu tư mà chính quyền địa phương không thực hiện việc đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình hạ tầng xã hội này thì chủ đầu tư có quyền tiến hành đầu tư\r\n\nxây dựng theo đúng mục đích đã được chấp thuận và được trừ vào nghĩa vụ tài\r\n\nchính phải nộp cho Nhà nước hoặc chủ đầu tư được chuyển hình thức quản lý công\r\n\ntrình đó từ công lập sang hình thức ngoài công lập thuộc sở hữu của chủ đầu tư;\r\n\n- Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nchấp thuận đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập và trình cơ quan có\r\n\nthẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với khu vực\r\n\ndự án mới có quy hoạch tỷ lệ 1/2000), sau đó tổ chức lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định. Trong trường hợp khu vực dự án đã\r\n\ncó quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc đã có bản vẽ tổng mặt\r\n\nbằng được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận (đối với trường hợp\r\n\nkhông phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500) thì chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định; \n\nb) Đối với trường hợp phải đấu thầu lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: \n\n- Trường hợp dự án nhà ở có số lượng từ 500\r\n\ncăn đến dưới 2.500 căn thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu và trong\r\n\nquyết định lựa chọn chủ đầu tư trúng thầu, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cần nêu rõ\r\n\ncác nội dung chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở và quyết định này thay\r\n\nthế cho văn bản chấp thuận đầu tư; \n\n- Trường hợp dự án có số lượng nhà ở dưới 500\r\n\ncăn thì trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở\r\n\nXây dựng có văn bản gửi lấy ý kiến chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện nơi có dự án theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 14\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Hồ sơ gửi lấy ý kiến chấp thuận đầu tư của\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện bao gồm: văn bản của Sở Xây dựng gửi lấy ý kiến của\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện, trong đó nêu rõ các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; bản sao\r\n\nquyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. \n\nSau khi có ý kiến chấp thuận đầu tư của Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện thì Sở Xây dựng phát hành hồ sơ mời thầu và báo cáo Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định; \n\n- Đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở có trách nhiệm tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, sau đó tổ chức lập, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định. Trong trường hợp không phải\r\n\nlập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản vẽ tổng mặt bằng được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận theo quy định của pháp luật về quy\r\n\nhoạch. \n\n2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở (không phân biệt nguồn vốn đầu tư\r\n\nvà quy mô sử dụng đất, kể cả nhà ở trong khu đô thị mới) có số lượng nhà ở từ\r\n\n2.500 căn trở lên (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được thực\r\n\nhiện theo quy định sau đây: \n\na) Đối với trường hợp không phải đấu thầu lựa\r\n\nchọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở (trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquyết định lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n73 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP): \n\n- Chủ đầu tư nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ tại Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án phát triển nhà ở. \n\nHồ sơ nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bao\r\n\ngồm: Tờ trình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 8 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này; bản sao các giấy tờ (văn bản công nhận chủ đầu tư của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền; giấy tờ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;\r\n\nquyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt); \n\n- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và có văn bản gửi lấy ý kiến của các Bộ có liên\r\n\nquan theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;\r\n\n- Trên cơ sở ý kiến trả lời của các Bộ có\r\n\nliên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ (bao gồm Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này và\r\n\ncác giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP)\r\n\nđể Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển\r\n\nnhà ở; \n\n- Sau khi có ý kiến chấp thuận chủ trương đầu\r\n\ntư của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo (gửi\r\n\nkèm theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) để chủ\r\n\nđầu tư tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, sau đó tổ chức lập dự án phát triển nhà ở để trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt (đối với dự án sử dụng nguồn vốn từ\r\n\nngân sách nhà nước) hoặc tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án (đối với dự án sử\r\n\ndụng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước). \n\nb) Đối với trường hợp phải đấu thầu lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: \n\n- Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh phải gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Sau\r\n\nkhi có ý kiến trả lời của các Bộ liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ\r\n\ntrình báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 9 của Thông\r\n\ntư này kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 11 Điều\r\n\n14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; \n\n- Sau khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng phát hành hồ sơ mời\r\n\nthầu và tổ chức đấu thầu theo quy định. Quy trình và phương thức đấu thầu lựa\r\n\nchọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở được áp dụng như đối với trường hợp đấu\r\n\nthầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất khác; \n\n- Đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở có trách nhiệm lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và\r\n\nphê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, sau đó tổ chức lập dự án phát triển\r\n\nnhà ở để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (đối với dự án sử\r\n\ndụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước) hoặc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt\r\n\ndự án (đối với dự án sử dụng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước). \n\n3. Trường hợp dự án phát triển nhà ở đã được\r\n\nphê duyệt mà có đề xuất thay đổi một trong các nội dung của dự án theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì chủ\r\n\nđầu tư phải có Tờ trình kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt đề nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền chấp thuận đầu tư chấp thuận bổ sung nội dung của dự án. Đối với\r\n\ndự án có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên thì chủ đầu tư phải có Tờ trình\r\n\nkèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét\r\n\nđể trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chấp thuận bổ sung. \n\nTrong trường hợp chủ đầu tư cấp II có đề nghị\r\n\nthay đổi nội dung của dự án phát triển nhà ở mà khác với nội dung của văn bản\r\n\nchấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư cấp I thì chủ đầu\r\n\ntư cấp II phải có văn bản đề nghị chủ đầu tư cấp I có Tờ trình gửi cơ quan có\r\n\nthẩm quyền đề nghị chấp thuận bổ sung nội dung dự án; nếu quá 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản của chủ đầu tư cấp II mà chủ đầu tư cấp I không có Tờ\r\n\ntrình đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bổ sung thì chủ đầu tư cấp II có\r\n\nquyền trực tiếp đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bổ sung nội dung của\r\n\ndự án. Sau khi nhận được Tờ trình của chủ đầu tư cấp II, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthẩm định và có văn bản chấp thuận bổ sung, nếu không chấp thuận bổ sung thì\r\n\nphải có văn bản thông báo rõ lý do để chủ đầu tư cấp II biết. \n\nTrường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp\r\n\nthuận bổ sung thì chủ đầu tư cấp II có văn bản thông báo gửi kèm bản sao văn\r\n\nbản chấp thuận bổ sung cho chủ đầu tư cấp I biết; việc thay đổi nội dung dự án\r\n\ntrong trường hợp này phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. \n\n4. Thời hạn cơ quan có thẩm quyền thực hiện\r\n\nthủ tục chấp thuận đầu tư hoặc chấp thuận bổ sung nội dung dự án phát triển nhà\r\n\nở quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\n5. Số lượng bộ hồ sơ mà chủ đầu tư dự án phát\r\n\ntriển nhà ở phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền để thẩm định và trình phê duyệt\r\n\ndự án hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này là\r\n\n02 bộ; trường hợp cơ quan thẩm định phải gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên\r\n\nquan thì khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chủ đầu tư sao\r\n\nthêm (bản phô tô) và chỉ sao những giấy tờ có trong hồ sơ cần gửi lấy ý kiến. \n\n6. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chức\r\n\nnăng của địa phương khi thực hiện chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở phải\r\n\ncăn cứ vào quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , quy định tại Nghị quyết số\r\n\n33/2008/NQ-CP , Thông tư số 30/2009/TTLT-BXD-BKH và quy định tại Thông tư này,\r\n\nđối với dự án trong nước thì không yêu cầu chủ đầu tư phải làm thêm thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư, đối với dự án cấp II của chủ đầu tư trong nước thì\r\n\nkhông yêu cầu phải làm thêm thủ tục đăng ký đầu tư. \n\n7. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập cơ sở dữ\r\n\nliệu để tổng hợp, thống kê và theo dõi số lượng dự án phát triển nhà ở, dự án\r\n\nkhu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có đầu tư xây dựng nhà\r\n\nở; số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong các dự án; số lượng, loại nhà ở và\r\n\nđối tượng được phân chia nhà ở theo hợp đồng huy động vốn quy định tại Điều 8\r\n\ncủa Thông tư này trên địa bàn. \n\nĐiều 7. Thực hiện dự\r\n\nán phát triển nhà ở \n\n1. Các chủ đầu tư (cấp I và cấp II) có trách\r\n\nnhiệm thực hiện dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 8\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, chủ đầu tư phải triển khai đầu tư xây dựng\r\n\nnhà ở theo đúng nội dung, tiến độ của dự án đã được phê duyệt, đúng nội dung\r\n\nvăn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan. \n\n2. Trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển nhà\r\n\nở thương mại được giao đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong dự án phát triển nhà\r\n\nở thương mại, dự án khu đô thị mới thì phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà\r\n\nở xã hội trước khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại khu\r\n\nvực, địa điểm có nhà ở xã hội. \n\n3. Quy định chủ đầu tư không được chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền chưa xây dựng nhà ở nêu tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được áp dụng\r\n\nđối với các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng tại các thành phố, thị xã (tính theo ranh giới hành\r\n\nchính, không phân biệt khu vực đô thị và khu vực nông thôn) hoặc tại các khu đô\r\n\nthị mới được quy hoạch thành thành phố, thị xã; đối với các khu vực khác thì\r\n\nchủ đầu tư được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán\r\n\nnền nhưng phải có đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương ứng trước khi ký hợp\r\n\nđồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. \n\n4. Khi kết thúc việc đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\ntheo dự án thì chủ đầu tư phải thực hiện các quy định tại Điều\r\n\n10 và Điều 11 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; ngoài ra chủ đầu tư còn phải\r\n\ngửi thêm báo cáo kết quả của dự án cho Sở Xây dựng nơi có dự án nhà ở để thực\r\n\nhiện theo dõi, kiểm tra. \n\nĐiều 8. Huy động vốn\r\n\nđể đầu tư xây dựng nhà ở thương mại \n\n1. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở (kể cả\r\n\ndự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, công trình nhà ở\r\n\ncó mục đích sử dụng hỗn hợp) nếu có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích đất để xây dựng nhà ở và đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở trong dự án đó thì chỉ được thực hiện huy động vốn theo đúng các\r\n\nhình thức và điều kiện quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.\r\n\n2. Trường hợp huy động vốn thông qua hình\r\n\nthức vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư đang hoạt động tại Việt\r\n\nNam thì thời điểm ký hợp đồng vay vốn do các bên thoả thuận theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân hàng, pháp luật về tổ chức tín dụng và các quy định khác có liên\r\n\nquan. \n\n3. Trường hợp huy động vốn thông qua hình\r\n\nthức phát hành trái phiếu thì thời điểm phát hành trái phiếu và trình tự, thủ\r\n\ntục phát hành trái phiếu được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh\r\n\nnghiệp và pháp luật về chứng khoán. \n\n4. Quy định về điều kiện đã giải phóng mặt\r\n\nbằng của dự án nêu tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\r\n\nđược hiểu là khi chủ đầu tư cấp I đã thực hiện giải phóng xong mặt bằng đối với\r\n\nphần diện tích đất sẽ chuyển nhượng cho chủ đầu tư cấp II (tính theo phân kỳ\r\n\nđầu tư hoặc theo tiến độ thực hiện các tiểu dự án). \n\n5. Đối với trường hợp huy động vốn theo hình\r\n\nthức ký hợp đồng, văn bản góp vốn, hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư hoặc hợp\r\n\nđồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi chung là hợp đồng góp vốn) theo quy định\r\n\ntại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\n\nthì các bên có thể thoả thuận phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu)\r\n\nhoặc phân chia sản phẩm là nhà ở hoặc thỏa thuận phân chia bằng cả lợi nhuận và\r\n\nsản phẩm nhà ở. \n\nTrong trường hợp bên góp vốn được phân chia\r\n\nsản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được phân chia cho tất cả các hình thức\r\n\nhuy động vốn tối đa là 20% số lượng nhà ở thương mại trong mỗi dự án không phải\r\n\nthông qua sàn giao dịch bất động sản (chủ đầu tư có thể thực hiện phân chia cả\r\n\nba loại nhà ở là nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư hoặc có thể phân\r\n\nchia một hoặc hai loại nhà ở), nhưng trong hợp đồng góp vốn phải nêu rõ số\r\n\nlượng nhà ở, loại nhà ở, diện tích nhà ở và vị trí nhà ở sẽ phân chia cho bên\r\n\ntham gia góp vốn; số lượng nhà ở thương mại còn lại trong mỗi dự án sau khi\r\n\nphân chia, chủ đầu tư phải thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua qua sàn giao\r\n\ndịch bất động sản khi có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm\r\n\nđ và điểm e khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\nKể từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu\r\n\nlực thi hành, trong phạm vi địa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương, mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân chỉ được tham gia góp vốn theo hình thức\r\n\nphân chia sản phẩm là nhà ở (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) một lần với số lượng một nhà ở (nhà biệt thự,\r\n\nnhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ chung cư); các trường hợp góp vốn còn lại thì hộ gia\r\n\nđình, cá nhân chỉ được phân chia lợi nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu. Trong\r\n\ntrường hợp tổ chức tham gia góp vốn để được phân chia nhà ở sau đó phân chia\r\n\nlại nhà ở này cho các hộ gia đình, cá nhân khác thì tổ chức này phải gửi danh\r\n\nsách các hộ gia đình, cá nhân được phân chia lại nhà ở để chủ đầu tư đề nghị Sở\r\n\nXây dựng xác nhận danh sách theo quy định tại khoản 8 Điều này. \n\nBên được phân chia nhà ở không được chuyển\r\n\nnhượng quyền được phân chia nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác trong thời gian\r\n\nchưa ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; nếu người được phân chia nhà ở\r\n\nbị chết thì người được thừa kế sẽ tiếp tục được hưởng quyền được phân chia nhà\r\n\nở này. Người được phân chia nhà ở sau khi ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu\r\n\ntư theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\n\nmà chuyển nhượng hợp đồng hoặc bán lại nhà ở đó cho người khác thì phải\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Thông tư này. \n\n6. Việc tính số lượng 20% nhà ở của mỗi dự án\r\n\nquy định tại khoản 5 Điều này được căn cứ vào tổng số nhà ở thương mại của dự\r\n\nán phát triển khu nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới hoặc dự án khu du lịch sinh\r\n\nthái, nghỉ dưỡng (dự án cấp I) hoặc của dự án phát triển nhà ở độc lập (không\r\n\nphải là dự án nhà ở cấp II) theo quy định như sau: \n\na) Trong trường hợp dự án có số lượng nhà ở\r\n\nlẻ và không thể tính tròn thành một căn nhà ở để phân chia thì chủ đầu tư được\r\n\ntính theo nguyên tắc làm tròn số sau khi phân chia (nếu từ 1/2 căn trở lên thì\r\n\nđược tính tròn thành một căn, nếu dưới 1/2 căn thì không được tính tròn thành\r\n\nmột căn). Ví dụ: dự án có tổng số lượng nhà ở là 219 căn, nếu phân chia 20% thì\r\n\nđược 43,8 căn, chủ đầu tư chỉ được quyền phân chia tối đa là 44 căn; nếu dự án có\r\n\ntổng số lượng nhà ở là 212 căn mà phân chia 20% thì được 42,4 căn, chủ đầu tư\r\n\nchỉ được quyền phân chia tối đa là 42 căn; \n\nb) Trong trường hợp chủ đầu tư thực hiện xây\r\n\ndựng nhà ở theo tiến độ của dự án (chỉ xây dựng một nhà chung cư trước hoặc chỉ\r\n\nxây dựng một lô nhà ở trước theo phân kỳ đầu tư) thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp\r\n\nđồng góp vốn có phân chia sản phẩm nhà ở tối đa không quá 20% số lượng nhà ở\r\n\nthương mại của nhà chung cư hoặc của lô nhà ở đó. Chủ đầu tư không được ký hợp\r\n\nđồng góp vốn để phân chia trước 20% số lượng nhà ở đối với các nhà chung cư\r\n\nhoặc lô nhà ở khác còn lại của dự án chưa khởi công xây dựng; \n\nc) Trường hợp chủ đầu tư cấp I ký hợp đồng\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật cho chủ đầu tư cấp II để\r\n\nxây dựng nhà ở thì chủ đầu tư cấp II được quyền ký hợp đồng góp vốn phân chia\r\n\nsản phẩm nhà ở tối đa bằng 20% số lượng nhà ở thương mại mà mình đầu tư xây\r\n\ndựng trên diện tích đất nhận chuyển nhượng từ chủ đầu tư cấp I theo hướng dẫn\r\n\ntại các ví dụ dưới đây: \n\n- Ví dụ 1: Doanh nghiệp A là chủ đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở có số lượng nhà ở được xây dựng theo quy hoạch và dự án được\r\n\nduyệt là 1.000 căn (trong đó có 800 căn nhà ở thương mại và 200 căn nhà ở xã\r\n\nhội). Theo quy định thì doanh nghiệp A chỉ được ký hợp đồng góp vốn phân chia\r\n\nsản phẩm nhà ở tối đa không quá 160 căn (bằng 20% của 800 căn nhà ở thương\r\n\nmại). \n\n+ Trong trường hợp doanh nghiệp A chỉ đầu tư\r\n\nkinh doanh hạ tầng (sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ chuyển\r\n\nnhượng toàn bộ diện tích đất cho các chủ đầu tư cấp II) thì mỗi chủ đầu tư cấp\r\n\nII sẽ được ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở tối đa bằng 20% số\r\n\nlượng nhà ở thương mại mà mình đầu tư xây dựng trên diện tích đất nhận chuyển\r\n\nnhượng từ chủ đầu tư cấp I (ví dụ doanh nghiệp A chuyển nhượng cho 4 chủ đầu tư\r\n\ncấp II là B, C, D, E, trong đó mỗi chủ đầu tư cấp II sẽ được xây dựng 200 căn\r\n\nnhà ở thương mại thì từng chủ đầu tư cấp II sẽ được quyền ký hợp đồng góp vốn\r\n\nphân chia sản phẩm nhà ở tối đa là 40 căn (bằng 20% của 200 căn), tổng số nhà ở\r\n\nđược ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm của 4 chủ đầu tư cấp II tối đa là\r\n\n160 căn, bằng 20% của 800 căn nhà ở thương mại); \n\n+ Trong trường hợp doanh nghiệp A chỉ chuyển\r\n\nnhượng một phần đất cho 2 doanh nghiệp B và C (các chủ đầu tư cấp II) để xây\r\n\ndựng 350 căn nhà ở thương mại theo quy hoạch; diện tích đất còn lại doanh\r\n\nnghiệp A trực tiếp đầu tư xây dựng 450 căn nhà thương mại thì 2 doanh nghiệp B\r\n\nvà C sẽ được quyền ký hợp đồng góp vốn để phân chia nhà ở tối đa là 70 căn\r\n\n(bằng 20% của 350 căn nhà thương mại), doanh nghiệp A được quyền ký hợp đồng\r\n\ngóp vốn phân chia sản phẩm cho các đối tượng tham gia góp vốn số lượng nhà ở\r\n\ntối đa là 90 căn (bằng 20% của 450 căn nhà thương mại); \n\n+ Trong trường hợp doanh nghiệp A ký hợp đồng\r\n\nhuy động vốn vượt quá giá trị số lượng nhà ở được phân chia (giả sử tổng giá\r\n\ntrị của 160 căn nhà ở được phép phân chia là 160 tỷ đồng, nhưng doanh nghiệp A\r\n\nhuy động 200 tỷ đồng theo hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh\r\n\ndoanh) thì doanh nghiệp A cũng chỉ được phép phân chia tối đa là 160 căn (bằng\r\n\n160 tỷ đồng), còn lại 40 tỷ đồng tiền góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh\r\n\ndoanh thì doanh nghiệp A phải thực hiện phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ\r\n\nphiếu) cho những người tham gia góp vốn. \n\n- Ví dụ 2: Doanh nghiệp A là chủ đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở độc lập (không phải là dự án cấp II) có số lượng nhà ở được\r\n\nxây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án được duyệt là 200 căn thì doanh nghiệp A\r\n\nđược quyền ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm với các bên tham gia góp vốn\r\n\ntối đa không quá 40 căn. \n\n7. Trường hợp đến ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP \r\n\ncó hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư cấp I chưa thực hiện bán, cho thuê hết số\r\n\nlượng nhà ở trong dự án do mình làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư cấp I được ký hợp đồng góp vốn phân chia\r\n\nsản phẩm nhà ở theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP,\r\n\nnhưng số lượng nhà ở phân chia cho bên tham gia góp vốn chỉ được tính trên số\r\n\nlượng nhà ở còn lại chưa bán, chưa cho thuê qua sàn giao dịch bất động sản theo\r\n\nhướng dẫn tại ví dụ dưới đây: \n\nVí dụ: Doanh nghiệp A là chủ đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở có tổng số lượng nhà ở thương mại được xây dựng theo quy hoạch\r\n\nlà 800 căn, trong đó doanh nghiệp A đã xây dựng và ký hợp đồng bán thông qua sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản được 400 căn, còn lại 400 căn đang được triển khai xây\r\n\ndựng và chưa ký hợp đồng mua bán thì doanh nghiệp A chỉ được phép ký hợp đồng\r\n\ngóp vốn phân chia sản phẩm tối đa là 80 căn (bằng 20% của 400 căn thương mại\r\n\nchưa bán). \n\n8. Đối với trường hợp huy động vốn mà có thoả\r\n\nthuận phân chia nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều này thì chủ đầu tư đề nghị\r\n\nSở Xây dựng xác nhận việc phân chia nhà ở theo quy định sau đây: \n\na) Sau khi ký hợp đồng với bên tham gia góp\r\n\nvốn, chủ đầu tư có văn bản đề nghị xác nhận kèm theo danh sách cá nhân đã ký\r\n\nhợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở và nội dung dự án, quy hoạch đã được\r\n\nphê duyệt, trong đó thể hiện tổng số lượng nhà ở của dự án nộp trực tiếp tại Sở\r\n\nXây dựng nơi có dự án nhà ở; \n\nb) Trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây\r\n\ndựng có trách nhiệm căn cứ vào quy định tại Điều 9 và Điều 60\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, quy định tại Điều này và căn cứ vào số\r\n\nlượng nhà ở theo quy hoạch, hồ sơ dự án đã được phê duyệt để xác nhận danh sách\r\n\nđược phân chia nhà ở theo mẫu quy định tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này; \n\nc) Thời hạn để Sở Xây dựng xác nhận danh sách\r\n\nđược phân chia nhà ở tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nđề nghị của chủ đầu tư. Trường hợp sau khi tiếp nhận mà phát hiện danh sách do chủ\r\n\nđầu tư đề nghị xác nhận vượt quá số lượng 20% nhà ở theo quy định hoặc có tên\r\n\ncá nhân, hộ gia đình đã được xác nhận lần đầu (tính từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP \r\n\ncó hiệu lực thi hành) thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư\r\n\nxác định lại danh sách được phân chia nhà ở; thời hạn chủ đầu tư xác định lại\r\n\ndanh sách được phân chia nhà ở không tính vào thời hạn Sở Xây dựng xác nhận quy\r\n\nđịnh tại điểm này. \n\nXác nhận của Sở Xây dựng về việc phân chia\r\n\nnhà ở quy định tại khoản này được thay thế cho giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản và là cơ sở pháp lý để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu về nhà ở cho đối tượng mua nhà ở; \n\nd) Hộ gia đình hoặc cá nhân đã được phân chia\r\n\nmột lần với số lượng một nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không\r\n\nđược xác nhận phân chia nhà ở lần thứ hai, kể cả trường hợp người được phân\r\n\nchia nhà ở đã bán hoặc đã tặng cho nhà ở được phân chia lần đầu cho người khác;\r\n\nnếu người được phân chia nhà ở đã chết thì người được thừa kế hợp pháp phải có\r\n\nđơn gửi kèm theo bản sao giấy chứng tử và di chúc hợp pháp hoặc biên bản phân\r\n\nchia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự hoặc bản án đã có hiệu lực\r\n\npháp luật cho chủ đầu tư để ký lại hợp đồng với người được thừa kế và có văn\r\n\nbản đề nghị Sở Xây dựng xác nhận lại tên, địa chỉ của người được phân chia nhà\r\n\nở. \n\nCác trường hợp phân chia số lượng nhà ở vượt\r\n\nquá tỷ lệ 20% cho phép hoặc xác nhận một cá nhân, một hộ gia đình được phân\r\n\nchia nhiều nhà ở trên địa bàn một tỉnh, một thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nhoặc cho phép sang tên chuyển nhượng quyền được phân chia nhà ở khi chưa đủ các\r\n\nđiều kiện theo quy định tại Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\n\nđều không được pháp luật công nhận; các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nthì bị xử lý theo quy định của pháp luật; \n\nđ) Sở Xây dựng có trách nhiệm lập mục thông\r\n\ntin trên Cổng thông tin điện tử (Website) của Sở và đăng công khai các thông\r\n\ntin về tên, địa chỉ của các đối tượng được phân chia nhà ở, loại nhà ở, vị trí\r\n\nnhà ở và số lượng nhà ở được phân chia trên Website trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày xác nhận vào danh sách phân chia để người dân biết và theo\r\n\ndõi. Định kỳ vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Sở\r\n\nXây dựng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng số lượng đối tượng được\r\n\nphân chia nhà ở và số lượng, loại nhà ở phân chia theo quy định trên địa bàn. \n\n9. Trường hợp chưa chuyển quyền sử dụng đất\r\n\ntừ chủ đầu tư cấp I sang chủ đầu tư cấp II theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai nêu tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\n\nđược hiểu là trường hợp chủ đầu tư cấp II chưa nhận bàn giao đất từ chủ đầu\r\n\ntư cấp I (chưa có biên bản bàn giao đất). Trong trường hợp này việc ký hợp đồng\r\n\ngóp vốn phân chia sản phẩm nhà ở của chủ đầu tư cấp II phải được sự đồng ý bằng\r\n\nvăn bản của chủ đầu tư cấp I. \n\nChủ đầu tư cấp II khi có văn bản gửi Sở Xây\r\n\ndựng đề nghị xác nhận danh sách các đối tượng được phân chia sản phẩm nhà ở theo\r\n\nquy định tại khoản 8 và thông báo về việc huy động vốn theo quy định tại khoản\r\n\n11 Điều này thì phải gửi kèm theo bản sao biên bản bàn giao đất từ chủ đầu tư\r\n\ncấp I, nếu chưa có biên bản bàn giao đất thì phải gửi bản sao văn bản đồng ý\r\n\nđược ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở của chủ đầu tư cấp I. \n\n10. Quy định xây dựng xong phần móng của công\r\n\ntrình nhà ở nêu tại điểm đ khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\n\nđược áp dụng cho các loại nhà ở (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn\r\n\nhộ chung cư, kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp). Trong trường\r\n\nhợp chủ đầu tư áp dụng biện pháp thi công top-down (thi công các sàn trên của\r\n\ncông trình nhà ở trước khi thi công phần đài giằng móng hoặc trước khi thi công\r\n\nmặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình) theo phương án thiết kế đã được\r\n\nphê duyệt thì chủ đầu tư chỉ được bán nhà ở sau khi đã thi công xong mặt bằng sàn\r\n\nđầu tiên của công trình nhà ở nhưng phải có biên bản nghiệm thu kỹ thuật về\r\n\nviệc xây dựng xong mặt bằng sàn này theo quy định của pháp luật về xây dựng. \n\nChủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao biên\r\n\nbản nghiệm thu kỹ thuật về việc đã xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở\r\n\n(có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư vào bản sao) cho sàn giao dịch bất động\r\n\nsản để sàn có cơ sở tổ chức bán nhà ở theo quy định của pháp luật. \n\n11. Đối với trường hợp huy động vốn theo các\r\n\nhình thức quy định tại các điểm b, c và điểm đ khoản 1 Điều 9\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì trước khi ký hợp đồng huy động vốn tối\r\n\nthiểu là 15 ngày, chủ đầu tư phải có văn bản nêu rõ các nội dung quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP để thông\r\n\nbáo cho Sở Xây dựng biết (việc thông báo này là để Sở Xây dựng biết và theo\r\n\ndõi, kiểm tra, không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận của Sở Xây dựng mới\r\n\nđược ký hợp đồng). Trong trường hợp phát hiện chủ đầu tư thực hiện huy động vốn\r\n\nkhông đúng quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\r\n\nvà quy định tại Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư\r\n\ndừng việc huy động vốn, huỷ bỏ các hợp đồng huy động vốn đã ký và thực hiện lại\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật. \n\n12. Hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư\r\n\nhoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP phải thể hiện rõ các nội dung: các bên tham gia; hình\r\n\nthức huy động vốn; số lượng vốn cần huy động; các kỳ huy động vốn; phương thức\r\n\nphân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu) hoặc bằng sản phẩm nhà ở,\r\n\nnếu phân chia sản phẩm là nhà ở thì phải nêu rõ loại nhà ở, vị trí, diện tích\r\n\nnhà ở được phân chia; thời hạn hoàn trả vốn hoặc bàn giao nhà ở; quyền và nghĩa\r\n\nvụ của hai bên; giải quyết tranh chấp và các thoả thuận khác. \n\n13. Các chủ đầu tư (cấp I và cấp II) chỉ được\r\n\nký hợp đồng huy động vốn để xây dựng nhà ở theo đúng các hình thức và điều kiện\r\n\nhuy động vốn quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.\r\n\nCác trường hợp ký hợp đồng huy động vốn, phân chia sản phẩm là nhà ở không đúng\r\n\nvới quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và\r\n\nquy định tại Điều này thì hợp đồng đã ký không có giá trị pháp lý và không được\r\n\npháp luật công nhận; bên vi phạm bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.\r\n\nChương III \n\nSỞ HỮU,\r\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở \n\nMục 1. SỞ HỮU, QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở \n\nĐiều 9. Công nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở \n\n1. Việc công nhận quyền sở hữu nhà ở cho các\r\n\ntổ chức, cá nhân thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được thực hiện theo\r\n\nquy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nvề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 88/2009/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. \n\n2. Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở\r\n\nhữu đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thuộc diện quy định tại Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì ngoài các giấy tờ\r\n\nchứng minh về việc tạo lập nhà ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất, hộ gia đình, cá nhân còn phải có thêm các giấy tờ theo quy định sau\r\n\nđây: \n\na) Đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP \r\n\nthì phải có bản sao Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp xây dựng nhà ở phải\r\n\ncó Giấy phép xây dựng) và bản sao Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn chịu lực do\r\n\nđơn vị có chức năng cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng; \n\nb) Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu cho từng căn hộ trong nhà ở riêng lẻ thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì phải có bản\r\n\nsao Giấy phép xây dựng nhà ở đó (đối với trường hợp xây dựng nhà ở phải có Giấy\r\n\nphép xây dựng) kèm theo các bản vẽ: bản vẽ mặt bằng của từng tầng và bản vẽ mặt\r\n\nbằng của từng căn hộ do chủ nhà tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có chức năng về đo\r\n\nvẽ thực hiện đo vẽ. Trong trường hợp do chủ nhà tự đo vẽ thì cơ quan cấp giấy\r\n\nchứng nhận phải tổ chức kiểm tra về diện tích tối thiểu từng căn hộ, phần diện\r\n\ntích sử dụng chung, diện tích sử dụng riêng theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\nĐiều 10. Quản lý, sử\r\n\ndụng nhà ở công vụ \n\n1. Nhà ở công vụ là nhà ở thuộc sở hữu nhà\r\n\nnước dùng để cho các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP \r\n\nthuê và phải được quản lý chặt chẽ. Đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở công vụ\r\n\ncó trách nhiệm quản lý và thu tiền thuê nhà của người thuê nhà ở theo đúng quy\r\n\nđịnh của Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\n2. Người thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm sử\r\n\ndụng nhà ở đúng mục đích, bảo quản nhà ở và tài sản kèm theo, thanh toán đầy\r\n\nđủ, đúng hạn tiền thuê nhà cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ theo thoả thuận\r\n\ntrong hợp đồng thuê nhà ở. \n\n3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự\r\n\nán phát triển nhà ở công vụ quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà\r\n\nở công vụ. \n\n4. Việc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP. Căn cứ vào hướng dẫn về phương pháp xác định giá cho thuê\r\n\nnhà ở công vụ, Sở Xây dựng lập và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung\r\n\ngiá cho thuê nhà ở công vụ để áp dụng thống nhất trên địa bàn. Trên cơ sở khung\r\n\ngiá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đơn vị được giao quản lý vận hành quỹ\r\n\nnhà ở công vụ trình người quyết định đầu tư phê duyệt giá cho thuê nhà ở công\r\n\nvụ do mình quản lý. \n\n5. Việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ được\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Xây dựng. \n\nĐiều 11. Quản lý, sử\r\n\ndụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách\r\n\nnhà nước\n\n1. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng\r\n\nnguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được dùng để bán, cho thuê hoặc cho\r\n\nthuê mua theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật\r\n\ncó liên quan đến việc phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên của các cơ sở đào\r\n\ntạo, nhà ở công nhân khu công nghiệp và người có thu nhập thấp tại khu vực đô\r\n\nthị. \n\nViệc lựa chọn đối tượng được mua, được thuê,\r\n\nđược thuê mua nhà ở và việc quản lý vận hành nhà ở xã hội quy định tại Điều này\r\n\nđược thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý\r\n\nsử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. \n\n2. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội\r\n\nquy định tại Điều này được sử dụng các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình nhà ở\r\n\nxã hội theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009\r\n\ncủa Bộ Xây dựng về thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công\r\n\nnhân, nhà ở cho người thu nhập thấp. \n\n3. Phương pháp xác định giá bán, giá cho\r\n\nthuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về phương pháp xác định\r\n\ngiá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, giá bán, giá cho thuê nhà ở cho\r\n\nngười thu nhập thấp. \n\n4. Căn cứ vào hướng dẫn về phương pháp xác\r\n\nđịnh giá của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án thẩm định.\r\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị thẩm định giá\r\n\nbán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư, Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định gửi chủ\r\n\nđầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa. \n\nSở Xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn của tỉnh\r\n\ntheo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã\r\n\nhội do chủ đầu tư xây dựng. Căn cứ vào văn bản thẩm định của Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh, chủ đầu tư ban hành giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã\r\n\nhội để áp dụng đối với nhà ở do mình đầu tư xây dựng. \n\nNếu quá 30 ngày mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nkhông có văn bản thẩm định thì chủ đầu tư được quyền ban hành giá bán, giá cho\r\n\nthuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 01 bảng giá do mình ban hành. \n\nKể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định gửi chủ\r\n\nđầu tư (không thực hiện phê duyệt) về giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công\r\n\nnhân, nhà ở cho người thu nhập thấp, giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua\r\n\nnhà ở cho người thu nhập thấp thuộc các dự án được đầu tư xây dựng bằng nguồn\r\n\nvốn không phải từ ngân sách nhà nước. \n\n5. Khi thẩm định để cho vay vốn đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở xã hội, tổ chức tín dụng chỉ căn cứ vào nội dung hồ sơ dự án; trường\r\n\nhợp chưa có ý kiến thẩm định về giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở\r\n\nxã hội của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì căn cứ vào giá bán, giá cho thuê, giá\r\n\ncho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây dựng theo phương pháp xác định giá\r\n\ndo Bộ Xây dựng hướng dẫn. \n\nĐiều 12. Quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư; quản lý, sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị \n\n1. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Quyết\r\n\nđịnh số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy\r\n\nchế quản lý sử dụng nhà chung cư. \n\n2. Việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự tại khu\r\n\nvực đô thị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông\r\n\ntư số 38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc\r\n\nquản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị. \n\nĐiều 13. Xây dựng,\r\n\nquản lý nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân \n\n1. Hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng nhà ở\r\n\nriêng lẻ phải chấp hành các quy định tại các Điều 41, 42, 43 và\r\n\nĐiều 44 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về xây dựng. \n\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng\r\n\nnhà ở riêng lẻ đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP khi bán từng căn hộ riêng biệt thì được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng căn hộ trong nhà ở\r\n\nđó. Sau khi thực hiện bán căn hộ và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở\r\n\nhữu cho người mua căn hộ thì quyền sử dụng đất (kể cả khuôn viên) của toàn bộ\r\n\ncông trình nhà ở là quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ như theo quy\r\n\nđịnh về quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu. \n\n3. Việc bán, cho thuê các căn hộ quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này không bắt buộc phải thông qua sàn giao dịch bất động sản nhưng\r\n\nhợp đồng mua bán căn hộ phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý. \n\nNội dung của hợp đồng mua bán, cho thuê căn hộ\r\n\nngoài yêu cầu phải tuân thủ các quy định tại Điều 63 của Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều 21 của Thông tư này còn phải ghi\r\n\nrõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu riêng và phần diện\r\n\ntích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu căn hộ; diện tích sàn căn hộ (thể\r\n\nhiện theo cách ghi diện tích sàn căn hộ chung cư quy định tại khoản 2 Điều 21\r\n\ncủa Thông tư này); diện tích sử dụng đất của toà nhà, kể cả diện tích khuôn\r\n\nviên (nếu có) thuộc quyền sử dụng chung của những người mua căn hộ; trách nhiệm\r\n\nthanh toán các chi phí có liên quan trong quá trình sử dụng nhà ở (nếu có), đối\r\n\nvới các khoản phí dịch vụ thì không được thu cao hơn mức giá trần do Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quy định, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Bên bán\r\n\nnhà ở có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều\r\n\n46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\n4. Việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung có\r\n\nnhiều chủ sở hữu, nhà ở có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại đô thị được\r\n\nthực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị do Bộ Xây dựng\r\n\nban hành. \n\nMục 2. QUẢN LÝ, SỬ\r\n\nDỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC \n\nĐiều 14. Xét duyệt\r\n\nđối tượng được thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà\r\n\nnước\n\n1. Đối tượng thuộc diện được thuê nhà ở xã\r\n\nhội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải có đơn và\r\n\ngiấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tại các phụ lục số 01, 01a, 01b ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu\r\n\nnhập thấp tại khu vực đô thị và nộp trực tiếp cho Sở Xây dựng nơi có nhà ở xã\r\n\nhội. \n\nĐối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ\r\n\ntheo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 30 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP\r\n\nthì chỉ cần có đơn có xác nhận của cơ quan quản lý nhà công vụ về việc đã trả\r\n\nlại nhà ở công vụ. \n\n2. Căn cứ vào đơn đề nghị thuê nhà ở xã hội\r\n\nvà xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Xây dựng kiểm tra, đối chiếu\r\n\nvới quy định về đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội nêu tại Điều 37, khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và\r\n\nthực tế quỹ nhà ở xã hội của địa phương để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphương án giải quyết. \n\n3. Tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê nhà\r\n\nở xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 của Thông tư số\r\n\n36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc\r\n\nbán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp\r\n\ntại khu vực đô thị. \n\n4. Các đối tượng thuộc diện được mua, được\r\n\nthuê, được thuê mua nhà ở xã hội phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng\r\n\nkhông thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo\r\n\nquy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. \n\nTiêu chí quy định tại khoản này được áp dụng\r\n\ncho cả đối tượng được mua, được thuê hoặc được thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thu\r\n\nnhập thấp được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước\r\n\nvà thay thế quy định về tiêu chuẩn thu nhập nêu tại khoản 4 Điều\r\n\n4 của Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng\r\n\nhướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người\r\n\nthu nhập thấp tại khu vực đô thị. \n\n5. Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng tiêu\r\n\nchí xét duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 3 Điều này để\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; các tiêu chí này phải được thông báo\r\n\ncông khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng nơi có dự án.\r\n\nĐiều 15. Nội dung chi\r\n\nphí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân\r\n\nsách nhà nước\n\nNội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở\r\n\nxã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm: \n\n1. Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở: là toàn bộ\r\n\nchi phí hợp pháp thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở để đưa vào khai\r\n\nthác sử dụng theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư tại thời điểm bàn\r\n\ngiao công trình đưa vào khai thác sử dụng; \n\n2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở: \n\na) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp\r\n\nlương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác từ\r\n\nquỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở. \n\nChi phí tiền lương được xác định trên cơ sở\r\n\nđịnh biên cán bộ công nhân viên và mức lương, phụ cấp lương, các khoản trích\r\n\nnộp khác từ quỹ lương theo qui định hiện hành của nhà nước; \n\nb) Chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở\r\n\nnhư: bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn\r\n\ntrùng và các dịch vụ khác (nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công\r\n\nviệc cần thực hiện và mức giao khoán thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ; \n\nc) Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế văn phòng làm\r\n\nviệc, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng của đơn vị quản lý vận hành; \n\nd) Chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy\r\n\nvăn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; điện chiếu sáng công cộng trong\r\n\nkhu nhà ở; vận hành thang máy (nếu có); \n\nđ) Chi phí khấu hao tài sản cố định của đơn\r\n\nvị quản lý vận hành như: ô tô, máy tính, máy photocopy và các tài sản khác.\r\n\nViệc quản lý, sử dụng khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định của\r\n\nBộ Tài chính. \n\n3. Chi phí bảo trì nhà ở: là toàn bộ chi phí\r\n\ncho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa\r\n\nchữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Chi phí bảo trì công trình nhà\r\n\nở do chủ đầu tư tính toán và xác định trên cơ sở cơ cấu giá cho thuê nhà ở xã\r\n\nhội quy định tại Điều 16 của Thông tư này. \n\nKinh phí bảo trì công trình nhà ở được trích\r\n\ntừ tiền cho thuê nhà ở (theo cơ cấu giá quy định tại Điều 16 của Thông tư này)\r\n\nvà được gửi vào ngân hàng thương mại theo tài khoản riêng với lãi suất không kỳ\r\n\nhạn do đơn vị quản lý vận hành nhà ở quản lý để phục vụ cho công tác bảo trì\r\n\nnhà ở theo quy định về bảo trì công trình xây dựng. \n\nĐiều 16. Phương pháp\r\n\nxác định giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng vốn từ ngân sách nhà nước \n\n1. Công thức xác định: \n\nGt =\n\nVđ + Q1\r\n\n + Bt - dv\n\nx K x L\n\n12 x S\n\nTrong đó:\n\n- Gt: là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ\r\n\ntrong 1 tháng (đồng/m2/tháng)\n\n- Vđ: là chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncủa dự án được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm). \n\nCông thức xác định Vđ: \n\nVđ =\n\nTđ x\r\n\n r(1+r)n\n\n(1+r)n -\r\n\n 1\n\n+ Tđ : là tổng chi phí đầu tư xây\r\n\ndựng dự án tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng (theo giá trị quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) (đồng). \n\n+ r : là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính\r\n\ntheo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định (%/năm). \n\n+ n : là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều\r\n\nkiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư, nhưng tối\r\n\nthiểu là 20 năm. \n\n- Q1 : là chi phí quản lý vận hành\r\n\nhàng năm (đồng/năm). \n\n- Bt : là chi phí bảo trì công\r\n\ntrình bình quân năm (đồng/năm). \n\n- Tdv : là các khoản thu từ kinh\r\n\ndoanh các dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: Dịch vụ trông xe, dịch vụ căng\r\n\ntin, các khoản thu (nếu có) từ hoạt động thể thao (đồng/năm). \n\n- S : là tổng diện tích sử dụng các căn hộ\r\n\ncho thuê của dự án (m2). \n\n- K: là hệ số phân bổ theo tầng cao trên\r\n\nnguyên tắc bảo toàn vốn theo ví dụ sau: nhà chung cư có 5 tầng thì có thể phân\r\n\nbổ như sau: K1 = 1,2; K2 = 1,1; K3=1,0; K4=0,9; K5=0,8. \n\n- L: là hệ số vị trí của dự án, được xác định\r\n\ncăn cứ vào vị trí thuận lợi của dự án và có giá trị ≥1. \n\n- Số 12 : là số tháng tính trong 01 năm. \n\nQuy định về hệ số K nêu tại Điều này thay thế\r\n\ncho quy định về hệ số K nêu tại các Điều 5, 6 và Điều 7 của Thông\r\n\ntư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng và thay thế\r\n\ncho quy định về hệ số K nêu tại Điều 4 của Thông tư số 17/2009/TT-BXD\n\nngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng. \n\n2. Căn cứ vào hướng dẫn về nội dung chi phí\r\n\ncấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều 15 của Thông tư này và\r\n\nphương pháp xác định giá cho thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều này, Sở Xây dựng\r\n\nlập và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội được\r\n\nđầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để áp dụng thống nhất trên\r\n\nđịa bàn. \n\nRiêng đối với nhà ở sinh viên được xây dựng\r\n\nbằng vốn ngân sách nhà nước thì việc xác định giá cho thuê nhà ở được thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ\r\n\nXây dựng về phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư xây\r\n\ndựng bằng vốn ngân sách nhà nước. \n\nĐiều 17. Quản lý, sử\r\n\ndụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước \n\n1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để\r\n\ncho thuê theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư\r\n\nnày. \n\n2. Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội được\r\n\nđầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ các nguyên\r\n\ntắc sau đây: \n\na) Việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và\r\n\nkhai thác nhà ở xã hội được thực hiện theo nguyên tắc thuê đơn vị có chức năng\r\n\nquản lý vận hành nhà ở thực hiện quản lý vận hành nhà ở xã hội; \n\nb) Đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở xã\r\n\nhội có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quỹ nhà ở này; đơn vị quản lý vận hành và\r\n\nngười thuê nhà ở không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng, không được chuyển\r\n\nnhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào; \n\nc) Hoạt động cho thuê, quản lý vận hành nhà ở\r\n\nxã hội được hưởng các cơ chế như đối với dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chính; \n\nd) Giá cho thuê nhà ở xã hội được tính đủ các\r\n\nchi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở\r\n\nvà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo hướng dẫn tại Điều 15 và Điều 16\r\n\ncủa Thông tư này; \n\nđ) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở được kinh\r\n\ndoanh các diện tích khác trong khu nhà ở xã hội để bù đắp thêm các chi phí quản\r\n\nlý, vận hành nhà ở; \n\ne) Đối với nhà ở xã hội là nhà chung cư thì\r\n\nviệc quản lý vận hành nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho\r\n\nthuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. \n\nTrong trường hợp là nhà ở sinh viên thì việc\r\n\nquản lý vận hành được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2009/TT-BXD \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc cho thuê, quản lý\r\n\nvận hành nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp.\n\n3. Căn cứ vào các quy định tại Mục\r\n\n3 Chương II của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều này, Sở Xây\r\n\ndựng có trách nhiệm xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nquản lý nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước\r\n\nđể áp dụng thống nhất trên địa bàn. \n\nMục 3. GIAO DỊCH VỀ\r\n\nNHÀ Ở\n\nĐiều 18. Giao dịch\r\n\nnhà ở thương mại qua sàn giao dịch bất động sản \n\n1. Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở\r\n\nthương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện thông qua sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản theo đúng quy định tại Điều 60 của Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về kinh doanh bất động sản, trừ trường\r\n\nhợp chủ đầu tư thực hiện huy động vốn thông qua các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.\r\n\nĐối với nhà ở thương mại của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh bất động sản tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản (không phân biệt nguồn gốc tạo lập nhà ở) mà không thực\r\n\nhiện mua bán, cho thuê, cho thuê mua qua sàn theo đúng quy định tại Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, pháp luật về kinh\r\n\ndoanh bất động sản và quy định tại Điều này này thì hợp đồng đã ký không có giá\r\n\ntrị pháp lý; trong trường hợp mua bán hoặc cho thuê mua nhà ở thì người mua,\r\n\nngười thuê mua nhà ở không được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối\r\n\nvới nhà ở đó. \n\nChủ đầu tư có trách nhiệm gửi cho sàn giao\r\n\ndịch bất động sản 01 bộ hồ sơ pháp lý chứng minh nhà ở thương mại đủ điều kiện\r\n\nđược giao dịch qua sàn bao gồm bản sao các loại giấy tờ sau đây: văn bản công\r\n\nnhận chủ đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền; quyết định phê duyệt quy hoạch\r\n\nvà bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt hoặc bản vẽ tổng mặt\r\n\nbằng của dự án (đối với trường hợp không phải lập quy hoạch tỷ lệ 1/500); quyết\r\n\nđịnh phê duyệt dự án; quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cấp cho cả dự án; giấy phép xây dựng đối với trường hợp nhà ở\r\n\nphải có giấy phép xây dựng; bản vẽ thiết kế của từng loại nhà ở được bán, cho\r\n\nthuê, cho thuê mua đã được phê duyệt; biên bản nghiệm thu kỹ thuật về việc đã\r\n\nxây dựng xong phần móng của công trình nhà ở theo quy định tại khoản 10 Điều 8\r\n\ncủa Thông tư này. \n\nRiêng đối với nhà ở xã hội được xây dựng để\r\n\nbán, cho thuê, cho thuê mua cho các đối tượng quy định tại Điều\r\n\n37 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì không phải làm thủ tục giao dịch qua sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản mà thực hiện theo quy định về bán, cho thuê, cho thuê\r\n\nmua nhà ở xã hội. \n\n2. Sàn giao dịch bất động sản không được tham\r\n\ngia đầu tư, kinh doanh nhà ở, không được mua nhà ở của chủ đầu tư để bán lại\r\n\ncho người khác mà chỉ được tổ chức bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo uỷ\r\n\nquyền của doanh nghiệp có nhà ở và thực hiện kinh doanh các dịch vụ bất động\r\n\nsản theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Sàn giao dịch\r\n\nbất động sản có thể được chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại ủy quyền tìm kiếm\r\n\nđối tác góp vốn đầu tư theo các hình thức quy định tại Điều 9\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\nTrường hợp sàn giao dịch bất động sản không\r\n\nphải do chủ đầu tư thành lập (không trực thuộc chủ đầu tư) thì giữa chủ đầu tư\r\n\nvà sàn giao dịch bất động sản phải thực hiện ký hợp đồng uỷ quyền bán, cho\r\n\nthuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn; nếu sàn giao dịch bất động sản do chủ đầu tư\r\n\nthành lập (trực thuộc chủ đầu tư) thì chủ đầu tư ký văn bản uỷ quyền cho sàn\r\n\nthực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở do mình đầu tư xây dựng (văn bản\r\n\nnày thay cho hợp đồng uỷ quyền). Hợp đồng, văn bản uỷ quyền bán, cho thuê, cho\r\n\nthuê mua nhà ở qua sàn phải nêu rõ các nội dung sau đây: loại nhà ở, số lượng,\r\n\nví trí nhà ở bán, cho thuê, cho thuê mua; giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua\r\n\nđối với từng loại nhà ở; phương thức bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở (bốc\r\n\nthăm hoặc đấu giá); thời hạn đăng ký mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở; phí giao\r\n\ndịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn; thời hạn thông báo công\r\n\nkhai về việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở tại sàn và trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng của địa phương nơi có bất động sản; thời điểm tổ chức việc\r\n\nbán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; trách nhiệm của các bên và các thông tin\r\n\nkhác liên quan đến nhà ở bán, cho thuê, cho thuê mua theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật về kinh doanh bất động sản. Các bên phải thực hiện ủy quyền theo mẫu hợp\r\n\nđồng, văn bản uỷ quyền bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại qua sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày. \n\n3. Sàn giao dịch bất động sản phải niêm yết\r\n\ncông khai tại sàn các giấy tờ sau: hợp đồng hoặc văn bản uỷ quyền bán, cho\r\n\nthuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn; bảng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua\r\n\nnhà ở thương mại có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư và biên bản nghiệm thu kỹ\r\n\nthuật đã xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở do chủ đầu tư cung cấp; sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin,\r\n\nhồ sơ pháp lý liên quan đến nhà ở mua bán, cho thuê, cho thuê mua cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân có nhu cầu tham gia giao dịch tại sàn. \n\n4. Sàn giao dịch bất động sản chỉ được tổ\r\n\nchức bán nhà ở trên cơ sở hợp đồng, văn bản uỷ quyền đã ký với doanh nghiệp có\r\n\nnhà ở và sau khi chủ đầu tư đã xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở\r\n\n(theo biên bản nghiệm thu kỹ thuật) quy định tại điểm đ khoản 3\r\n\nĐiều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 10 Điều 8 của Thông\r\n\ntư này. \n\n5. Chỉ sau khi đã hoàn tất thủ tục mua bán\r\n\nnhà ở qua sàn giao dịch bất động sản (bên mua nhà ở đã được sàn giao dịch bất\r\n\nđộng sản cấp giấy xác nhận giao dịch qua sàn theo quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh bất động sản) và sau khi đã có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi\r\n\ncó bất động sản biết theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì doanh nghiệp có nhà ở mới được ký hợp\r\n\nđồng mua bán nhà ở với bên mua nhà ở. Đối với trường hợp cho thuê hoặc cho thuê\r\n\nmua nhà ở thương mại thì chủ đầu tư chỉ được uỷ quyền giao dịch qua sàn giao\r\n\ndịch bất động sản và ký hợp đồng cho thuê, cho thuê mua khi đã có nhà ở được\r\n\nxây dựng xong (chủ đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở\r\n\nhoặc đã có biên bản hoàn công công trình nhà ở theo quy định của pháp luật về\r\n\nxây dựng). \n\nCác trường hợp bán, cho thuê, cho thuê mua nhà\r\n\nở thương mại không đúng các quy định tại Điều 9 và Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, quy định tại Điều này\r\n\nvà pháp luật về kinh doanh bất động sản thì hợp đồng đã ký không có giá trị pháp\r\n\nlý; bên vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì\r\n\nphải bồi thường cho bên bị vi phạm. Sàn giao dịch bất động sản không thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Điều này thì bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh sàn giao dịch bất động sản và bị xử\r\n\nphạt theo quy định hiện hành của pháp luật. \n\nSở Xây dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền khi\r\n\nphát hiện sàn giao dịch bất động sản có hành vi vi phạm các quy định về bán,\r\n\ncho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại qua sàn thì có quyền yêu cầu cơ quan\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh sàn giao dịch bất động sản và có văn\r\n\nbản báo cáo Bộ Xây dựng để xoá tên sàn giao dịch bất động sản này khỏi Website\r\n\ncủa Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam. \n\n6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã mua nhà ở\r\n\nthông qua sàn giao dịch bất động sản hoặc đã được phân chia nhà ở theo quy định\r\n\ntại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP mà bán lại nhà ở\r\n\nđó cho người khác thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ\r\n\nchức không có chức năng kinh doanh bất động sản mà bán lại nhà ở đã mua cho tổ\r\n\nchức, cá nhân khác thì còn phải tuân thủ các quy định sau đây: \n\na) Nếu đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư\r\n\nthì phải thực hiện việc mua bán nhà ở theo đúng thủ tục quy định của Luật Nhà ở\r\n\nvà pháp luật về dân sự (bên bán phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền cấp, các bên phải lập hợp đồng mua bán nhà ở và nộp\r\n\nthuế cho Nhà nước theo quy định); \n\nb) Nếu chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư\r\n\nthì được phép chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n20 của Thông tư này mà không bắt buộc phải thông qua sàn giao dịch bất động\r\n\nsản. \n\n7. Định kỳ ba tháng một lần và vào tháng 12 hàng\r\n\nnăm hoặc theo yêu cầu đột xuất, sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp và báo cáo Sở Xây dựng nơi mình hoạt động số lượng nhà ở thương mại đã giao\r\n\ndịch qua sàn (mua bán, cho thuê, cho thuê mua), vị trí nhà ở giao dịch, tên chủ\r\n\nđầu tư có nhà ở uỷ quyền giao dịch qua sàn. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp\r\n\nvà báo cáo Bộ Xây dựng kết quả giao dịch qua sàn theo định kỳ quy định tại khoản\r\n\nnày hoặc theo yêu cầu đột xuất. \n\nĐiều 19. Giao dịch về\r\n\nnhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam \n\n1. Người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài thực hiện mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở\r\n\nhoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở trong dự án phát\r\n\ntriển nhà ở thương mại tại Việt Nam (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng\r\n\ntheo quy định của pháp luật đất đai) phải có các giấy tờ chứng minh thuộc các\r\n\nđối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều\r\n\n66 và Điều 67 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\nNgười Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ cần\r\n\ncó giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 67\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP là đủ điều kiện về cư trú để được quyền sở hữu\r\n\nnhà ở tại Việt Nam, không yêu cầu phải có thời gian cư trú thực tế (cư trú liên\r\n\ntục hoặc cư trú cộng dồn) từ đủ ba tháng trở lên tại Việt Nam mới được sở hữu\r\n\nnhà ở. \n\n2. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài không thuộc đối tượng, không đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam\r\n\nnếu được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì được quyền tặng cho\r\n\nnhà ở đó cho các đối tượng khác được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam hoặc được\r\n\nquyền bán nhà ở đó để hưởng giá trị. Thủ tục bán nhà ở để hưởng giá trị được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 72 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.\r\n\n3. Việc xác nhận người có chuyên môn, kỹ năng\r\n\nđặc biệt quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: \n\na) Trường hợp chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có\r\n\ntrong danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam quy định\r\n\nthì người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt là người có tay nghề bậc cao nhất\r\n\ntheo quy định của nước cấp giấy chứng nhận tay nghề. \n\nNgười có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt phải có\r\n\nđơn đề nghị cấp giấy xác nhận kèm theo bản sao có công chứng giấy chứng nhận có\r\n\ntay nghề bậc cao nhất gửi hiệp hội, hội nghề nghiệp của Việt Nam để được cấp\r\n\ngiấy xác nhận; trong trường hợp lĩnh vực đề nghị xác nhận chưa có hiệp hội hoặc\r\n\nhội nghề nghiệp thì gửi đơn đến Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng để\r\n\nđược xác nhận; \n\nb) Trường hợp chuyên môn, kỹ năng đặc biệt\r\n\nkhông có trong danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam quy\r\n\nđịnh thì sau khi nhận được đơn, hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp của Việt Nam\r\n\n(trong trường hợp đã có hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp) hoặc Bộ phụ trách lĩnh\r\n\nvực (trong trường hợp chưa có hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp) căn cứ vào các\r\n\ntiêu chí và yêu cầu chuyên môn, kỹ năng đặc biệt do hiệp hội hoặc hội nghề\r\n\nnghiệp của Việt Nam hoặc do Bộ phụ trách lĩnh vực đặt ra để cấp giấy xác nhận\r\n\ncho người có đơn hoặc trả lời cho người có đơn biết rõ lý do (nếu không cấp\r\n\ngiấy xác nhận); \n\nc) Hiệp hội, hội nghề nghiệp của Việt Nam\r\n\nđược cấp giấy xác nhận cho người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt theo quy định điểm b khoản 2 Điều 66 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP là các\r\n\nhiệp hội, hội nghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam\r\n\nvà đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. \n\n4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện khi thực hiện\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất hoặc khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở cho người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam phải có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng theo mẫu quy định tại phụ lục số 12 và phụ lục số\r\n\n13 ban hành kèm theo Thông tư này để Bộ Xây dựng thực hiện quản lý việc sở hữu\r\n\nmột nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 68 của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP. \n\n5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi mua nhà ở\r\n\ntại Việt Nam thì phải thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. \n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối\r\n\ntượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều này được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. \n\nĐiều 20. Xử lý các\r\n\ntrường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong dự án phát triển nhà ở,\r\n\ndự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng \n\n1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ\r\n\nchức không có chức năng kinh doanh bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bán\r\n\nnhà ở hình thành trong tương lai sau ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu\r\n\nlực thi hành thì thực hiện theo quy định sau đây: \n\na) Các bên phải lập văn bản chuyển nhượng hợp\r\n\nđồng mua bán nhà ở để cơ quan công chứng chứng nhận theo mẫu quy định tại phụ\r\n\nlục số 14 ban hành kèm Thông tư này. Khi đề nghị công chứng, các bên phải xuất\r\n\ntrình hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; nếu chuyển nhượng từ lần thứ\r\n\nhai trở đi thì phải xuất trình văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở lần\r\n\ntrước; \n\nb) Trên cơ sở văn bản chuyển nhượng hợp đồng\r\n\nđược lập theo quy định tại điểm a khoản này, một trong hai bên theo thoả thuận\r\n\nnộp bản sao các giấy tờ (gồm văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản sao biên lai\r\n\nnộp tiền góp vốn, tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư và bản sao hợp đồng mua bán nhà\r\n\nở ký với chủ đầu tư) cho cơ quan thuế để làm thủ tục thu thuế thu nhập theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Nếu việc chuyển nhượng hợp đồng thuộc diện được miễn thuế\r\n\nthu nhập thì phải có giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan\r\n\nthuế; \n\nc) Sau khi đã nộp thuế theo quy định, bên nhận\r\n\nchuyển nhượng hợp đồng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng hợp đồng (gồm: bản\r\n\nsao biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập\r\n\ncủa cơ quan thuế; bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư và bản gốc\r\n\nvăn bản chuyển nhượng hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng) để chủ đầu tư\r\n\nxác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng này. Trong thời hạn tối đa là 05\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và giao lại cho\r\n\nbên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư không được thu bất kỳ một khoản phí nào từ\r\n\nviệc chuyển nhượng hợp đồng này. \n\nKể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản\r\n\nchuyển nhượng hợp đồng thì chủ đầu tư chấm dứt giao dịch với bên chuyển nhượng\r\n\nhợp đồng và trực tiếp giao dịch với bên nhận chuyển nhượng hợp đồng; bên nhận\r\n\nchuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên\r\n\nchuyển nhượng theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư và được coi là\r\n\nbên mua nhà ở kể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp\r\n\nđồng; \n\nd) Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng\r\n\nmua bán nhà ở nhiều lần thì kể từ lần chuyển nhượng thứ hai trở đi, các bên đều\r\n\nphải thực hiện thủ tục theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này. Bên\r\n\nnhận chuyển nhượng hợp đồng lần sau có trách nhiệm tiếp nhận và lưu giữ các\r\n\ngiấy tờ liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng lần trước; \n\nđ) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lần cuối (là\r\n\ntổ chức, cá nhân có đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sở hữu về nhà ở) được đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khi làm thủ tục cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở thì ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp\r\n\nluật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất, chủ đầu tư (hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng\r\n\nnhận) phải nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận các giấy tờ có liên quan đến\r\n\nviệc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định sau đây: \n\n- Hợp đồng mua bán nhà ở được ký giữa chủ đầu\r\n\ntư với bên mua nhà ở lần đầu; \n\n- Giấy tờ xác nhận đã giao dịch qua sàn giao\r\n\ndịch bất động sản (đối với nhà ở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nđã có sàn giao dịch bất động sản) hoặc xác nhận về việc phân chia nhà ở của Sở\r\n\nXây dựng (đối với trường hợp được phân chia nhà ở) của bên mua nhà lần đầu; \n\n- Văn bản chuyển nhượng hợp đồng có chứng\r\n\nnhận của công chứng, có xác nhận của chủ đầu tư và biên lai nộp thuế thu nhập\r\n\ntheo quy định hoặc giấy tờ xác nhận được miễn thuế thu nhập theo quy định. \n\nTrong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua\r\n\nbán nhà ở nhiều lần thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận lần cuối phải nộp văn\r\n\nbản chuyển nhượng hợp đồng và biên lai thu thuế của các lần chuyển nhượng trước\r\n\nhoặc giấy tờ xác nhận được miễn thuế thu nhập cho cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy chứng nhận theo hướng dẫn tại ví dụ dưới đây: \n\nVí dụ: Ông B ký hợp đồng mua bán nhà ở với\r\n\nCông ty A theo hình thức mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, trong thời\r\n\ngian chưa nhận bàn giao nhà ở mà ông B chuyển nhượng hợp đồng mua bán này cho\r\n\nông C thì B và C phải đi làm thủ tục công chứng văn bản chuyển nhượng, ông B\r\n\nnộp thuế thu nhập (nếu có), sau đó đề nghị Công ty A xác nhận vào văn bản chuyển\r\n\nnhượng hợp đồng theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này; nếu ông C\r\n\nlại chuyển nhượng hợp đồng này cho ông D và ông D lại chuyển nhượng tiếp cho\r\n\nông E (E là người nhận chuyển nhượng cuối cùng) thì mỗi lần chuyển nhượng, các\r\n\nbên phải đi làm thủ tục theo quy định như trên. \n\nKhi Công ty A (hoặc ông E) đi làm thủ tục cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở thì phải nộp các giấy tờ có liên quan đến\r\n\nchuyển nhượng hợp đồng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: hợp đồng\r\n\nmua bán nhà ở ký giữa Công ty A và ông B; 03 văn bản chuyển nhượng hợp đồng có\r\n\nchứng nhận của công chứng và xác nhận của chủ đầu tư kèm theo 03 biên lai thu\r\n\nthuế thu nhập (hoặc giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế của cơ quan thuế) cho 03\r\n\nlần chuyển nhượng (giữa B và C, giữa C và D, giữa D và E); giấy xác nhận đã\r\n\ngiao dịch qua sàn giữa Công ty A và ông B (đối với nhà ở tại các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản) hoặc xác nhận phân\r\n\nchia nhà ở của Sở Xây dựng đối với trường hợp ông B được Công ty A phân chia\r\n\nsản phẩm là nhà ở. \n\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận\r\n\nchuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai trước ngày Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng\r\n\ncủa các lần chuyển nhượng phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có dự án nhà ở. Trong trường hợp không có xác nhận thì Uỷ ban nhân xã,\r\n\nphường, thị trấn niêm yết công khai trong thời hạn 60 ngày tại trụ sở ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp giấy chứng\r\n\nnhận của người nhận chuyển nhượng cuối cùng; nếu quá thời hạn này mà nhà ở đó\r\n\nkhông có tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có\r\n\ntranh chấp để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\ncho người nhận chuyển nhượng cuối cùng. \n\nTrước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở\r\n\nhữu đối với nhà ở, các bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\n3. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất\r\n\nđộng sản đã mua nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản hoặc tham gia góp vốn với\r\n\nchủ đầu tư để được phân chia nhà ở mà bán lại nhà ở đó thì phải thực hiện theo\r\n\nquy định sau đây: \n\na) Nếu doanh nghiệp được phân chia nhà ở theo\r\n\nhợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư thì chỉ được bán lại nhà ở đó sau khi\r\n\nđã ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ; \n\nb) Doanh nghiệp phải thực hiện bán nhà ở qua sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản theo quy định của Thông tư này và pháp luật về kinh\r\n\ndoanh bất động sản (không phân biệt đã nhận bàn giao nhà ở hoặc chưa nhận bàn\r\n\ngiao nhà ở từ chủ đầu tư). Khi bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản, doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh bất động sản phải cung cấp cho sàn giao dịch bất động sản bản\r\n\nsao các giấy tờ sau: \n\n- Hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư; \n\n- Xác nhận của Sở Xây dựng nơi có nhà ở (đối\r\n\nvới trường hợp được phân chia nhà ở) hoặc giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản (đối với trường hợp mua bán nhà ở qua sàn); \n\n- Hồ sơ về nhà ở do chủ đầu tư cung cấp; \n\n- Biên lai nộp tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư;\r\n\n- Biên bản bàn giao nhà ở (nếu đã nhận bàn\r\n\ngiao nhà ở từ chủ đầu tư). \n\nc) Các đối tượng đã mua nhà ở của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản này mà bán lại nhà ở đó\r\n\ncho người khác thì phải tuân thủ quy định sau đây: \n\n- Nếu là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức\r\n\nkhông có chức năng kinh doanh bất động sản và đã nhận bàn giao nhà ở từ bên bán\r\n\nthì thực hiện thủ tục mua bán nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 18\r\n\ncủa Thông tư này. Trường hợp chưa nhận bàn giao nhà ở từ bên bán thì thực hiện\r\n\nviệc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều này; \n\n- Nếu là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh\r\n\nbất động sản thì thực hiện thủ tục bán nhà ở theo quy định tại khoản này. \n\nĐiều 21. Hợp đồng về\r\n\nnhà ở\n\n1. Các giao dịch về\r\n\nnhà ở phải được lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội\r\n\ndung quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở,\r\n\nBộ Luật dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP,\r\n\ntuân thủ các mẫu và nội dung của hợp đồng quy định tại các phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này. \n\n2. Đối với hợp đồng\r\n\nmua bán căn hộ chung cư thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này\r\n\ncòn phải ghi rõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu chung,\r\n\nphần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; diện tích sàn\r\n\ncăn hộ mua bán (được xác định theo nguyên tắc tính kích thước thông thuỷ của\r\n\ncăn hộ hoặc tính từ tim tường bao, tường ngăn chia các căn hộ); khoản kinh phí\r\n\nbảo trì 2% tiền bán nhà ở; dự kiến về mức phí phải đóng góp để phục vụ công tác\r\n\nquản lý vận hành nhà chung cư; nguyên tắc điều chỉnh mức phí đóng góp trên cơ\r\n\nsở mức đóng góp kinh phí không vượt quá mức giá (giá trần) do Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Kèm\r\n\ntheo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung\r\n\ncư do chủ đầu tư ban hành và danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài\r\n\ncăn hộ. \n\n3. Việc công chứng, chứng thực các hợp đồng\r\n\nvề nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, Luật Nhà ở, Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP , pháp luật về dân sự và quy định tại Thông tư này. \n\nTrường hợp uỷ quyền quản lý, sử dụng, trông\r\n\ncoi nhà ở và uỷ quyền bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho nhà ở (hoặc uỷ\r\n\nquyền định đoạt nhà ở) thì bên uỷ quyền chỉ được lập văn bản uỷ quyền và cơ\r\n\nquan có thẩm quyền công chứng, chứng thực chỉ được công chứng, chứng thực việc\r\n\nuỷ quyền này khi nhà ở đã được xây dựng xong (bên uỷ quyền đã có một trong các\r\n\ngiấy tờ: giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở; biên bản bàn giao nhà ở hoặc\r\n\nbiên bản hoàn công công trình nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng). \n\n4. Các mẫu hợp đồng về nhà ở được quy định\r\n\nnhư sau: hợp đồng mua bán nhà ở được quy định tại phụ lục số 15, hợp đồng mua\r\n\nbán căn hộ chung cư thương mại được quy định tại phụ lục số 16, hợp đồng thuê\r\n\nnhà ở thương mại được quy định tại phụ lục số 17, hợp đồng thuê nhà ở công vụ\r\n\nđược quy định tại phụ lục số 18, hợp đồng thuê nhà ở xã hội áp dụng cho các đối\r\n\ntượng quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 37 của Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP được quy định tại phụ lục số 19, hợp đồng thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 37 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được quy định\r\n\ntại phụ lục số 20, hợp đồng tặng cho nhà ở được quy định tại phụ lục số 21 và\r\n\nhợp đồng đổi nhà ở được quy định tại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày. \n\nRiêng đối với hợp đồng thuê nhà ở sinh viên,\r\n\nhợp đồng thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thực hiện theo mẫu hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư số 13/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc\r\n\ncho thuê, quản lý vận hành nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp.\r\n\nĐối với hợp đồng mua bán căn hộ nhà ở thu nhập thấp, hợp đồng thuê nhà ở căn hộ\r\n\nvà hợp đồng thuê mua nhà ở căn hộ thu nhập thấp thì thực hiện theo mẫu hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về\r\n\nviệc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập\r\n\nthấp tại khu vực đô thị. \n\nĐối với các mẫu và nội dung các hợp đồng khác\r\n\nvề nhà ở không quy định tại Thông tư này thì thực hiện lập theo quy định của pháp\r\n\nluật về dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan. \n\nChương IV \n\nQUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở\n\nĐiều 22. Lưu trữ và\r\n\nquản lý hồ sơ về nhà ở \n\n1. Hồ sơ về nhà ở được lưu trữ và quản lý bao\r\n\ngồm các giấy tờ quy định tại Điều 66 của Luật Nhà ở và quy\r\n\nđịnh tại Điều 76 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\n2. Người lập hồ sơ về nhà ở là chủ sở hữu\r\n\nhoặc người đang quản lý, sử dụng nhà ở đó nếu không xác định được chủ sở hữu. \n\n3. Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở\r\n\nđược quy định như sau: \n\na) Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ và quản\r\n\nlý hồ sơ về nhà ở của tổ chức; nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\nthực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam; nhà ở của cá nhân nước ngoài\r\n\nmua theo quy định của pháp luật; nhà ở thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá\r\n\nnhân; \n\nb) Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở của cá nhân trong nước; nhà ở của\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất\r\n\nở tại Việt Nam khi tham gia các giao dịch về nhà ở. \n\n4. Nội dung lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở\r\n\nbao gồm: \n\na) Lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở quy định\r\n\ntại Điều này theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ; \n\nb) Lập cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ bằng hệ\r\n\nthống mạng máy tính để phục vụ cho việc thống kê, báo cáo kết quả thực hiện và\r\n\nphục vụ yêu cầu quản lý nhà ở; \n\nc) Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp số liệu về nhà ở cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu\r\n\ntheo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. \n\nĐiều 23. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động\r\n\nsản\n\n1. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm\r\n\nviệc trong lĩnh vực phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản và\r\n\nnhững cá nhân đang làm việc trong doanh nghiệp hoạt động quản lý vận hành nhà\r\n\nchung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 78 của Nghị định\r\n\nsố 71/2010/NĐ-CP. \n\n2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất\r\n\nđộng sản bao gồm: \n\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển\r\n\nnhà ở; \n\nb) Lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà\r\n\nở; \n\nc) Lập, thẩm định, phê duyệt, chấp thuận đầu\r\n\ntư dự án phát triển nhà ở; \n\nd) Quản lý dự án nhà ở, quản lý nhà chung cư\r\n\nsau đầu tư; \n\nđ) Quản lý việc bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà\r\n\nở; \n\ne) Quản lý việc bán, cho thuê, cho thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội, cho thuê nhà ở công vụ; \n\ng) Lập và quản lý Quỹ phát triển nhà ở, Quỹ\r\n\ntiết kiệm nhà ở (nếu có); \n\nh) Tổ chức điều tra, thống kê và xây dựng cơ\r\n\nsở dữ liệu về nhà ở; \n\ni) Quản lý các giao dịch về nhà ở, các hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bất động sản và các dịch vụ công về nhà ở; \n\nk) Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncác cấp về lĩnh vực nhà ở. \n\n3. Căn cứ vào nội dung đào tạo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều này, Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị trực thuộc Bộ Xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trực\r\n\nthuộc Bộ Xây dựng lập kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo cụ thể và gộp vào\r\n\nchương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chung cho cán bộ, công chức ngành xây\r\n\ndựng để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt. \n\nCăn cứ vào kế hoạch, chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các địa phương có trách nhiệm lập kế\r\n\nhoạch, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực\r\n\nnhà ở và thị trường bất động sản của địa phương (gồm cán bộ cấp xã, cấp quận và\r\n\ncấp tỉnh) để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và tổ chức đào\r\n\ntạo theo chương trình đã được Bộ Xây dựng phê duyệt. \n\n4. Đối với việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, vận hành nhà chung cư cho các cá nhân đang làm\r\n\nviệc trong các doanh nghiệp tham gia hoạt động quản lý, vận hành nhà chung cư\r\n\n(kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì Cục Quản lý nhà và thị\r\n\ntrường bất động sản trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan trực thuộc Bộ Xây dựng biên soạn chương trình, nội dung đào tạo để\r\n\ntrình Bộ Xây dựng thông qua, làm cơ sở cho việc đào tạo và cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđã hoàn thành khoá học về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư\r\n\ncho các đối tượng quy định tại khoản này. \n\nCác đối tượng sau đây đang làm việc trong\r\n\ndoanh nghiệp tham gia hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư phải tham dự khoá\r\n\nđào tạo: các thành viên Ban giám đốc doanh nghiệp, Tổ trưởng các Tổ: kỹ thuật,\r\n\nan ninh, bảo vệ, an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và Trưởng ca\r\n\nvận hành nhà chung cư. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2012, các đối tượng\r\n\nthuộc diện quy định tại khoản này phải học qua lớp đào tạo và có Giấy chứng\r\n\nnhận đã hoàn thành khoá học về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung\r\n\ncư; nếu quá thời hạn quy định tại khoản này mà các đối tượng thuộc diện phải\r\n\ntham gia khoá đào tạo chưa có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học thì các cá\r\n\nnhân và doanh nghiệp đó không được tham gia quản lý vận hành nhà chung cư.\r\n\nKhuyến khích các cá nhân khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản này\r\n\ntham gia khoá đào tạo này. \n\n5. Giảng viên tham gia giảng dạy, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức về lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Điều\r\n\nnày phải là những người có năng lực chuyên môn, am hiểu các chính sách, pháp luật\r\n\nvề nhà ở và thị trường bất động sản, người có kinh nghiệm trong quản lý nhà ở,\r\n\nthị trường bất động sản, kinh nghiệm trong quản lý nhà chung cư và có trình độ\r\n\nsư phạm trong giảng dạy. Chỉ những cơ sở đào tạo đáp ứng đủ điều kiện do Bộ Xây\r\n\ndựng quy định thì mới được tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực\r\n\nnhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Điều này. \n\n6. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quy\r\n\nđịnh tại Điều này được thực hiện theo quy định sau đây: \n\na) Cơ quan, tổ chức cử người tham dự khoá học\r\n\nvà các cá nhân có nhu cầu đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho cơ sở\r\n\nđào tạo; \n\nb) Trường hợp là cán bộ, công chức của các cơ\r\n\nquan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì kinh phí đào tạo của các\r\n\nhọc viên được trích từ nguồn ngân sách cấp cho cơ quan, tổ chức đó. \n\nChương V \n\nHIỆU LỰC\r\n\nTHI HÀNH \n\nĐiều 24. Trách nhiệm\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh \n\n1. Căn cứ vào quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP \r\n\nvà Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị\r\n\ntrường bất động sản, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Ban chỉ\r\n\nđạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cấp tỉnh và các Tổ chuyên gia\r\n\ngiúp việc cho Ban chỉ đạo cấp tỉnh. \n\n2. Sắp xếp tổ chức và bố trí đủ cán bộ, công\r\n\nchức để thực hiện tốt công tác quản lý và phát triển nhà ở theo quy định của Luật\r\n\nNhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này. \n\n3. Chỉ đạo Sở Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nsau đây: \n\na) Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa\r\n\nphương xây dựng Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn năm năm hoặc dài hơn\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân cấp tỉnh thông\r\n\nqua. Đối với các thành phố trực thuộc trung ương thì sau khi trình Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố thông qua, Uỷ ban nhân dân thành phố phải trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở của địa phương trước khi\r\n\ntriển khai thực hiện; \n\nb) Lập chương trình, kế hoạch đào tạo, tập\r\n\nhuấn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản\r\n\ncho cán bộ, công chức tại địa phương; phối hợp với các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các quy định của Luật\r\n\nNhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này để nhân dân biết và thực\r\n\nhiện; \n\nc) Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa\r\n\nphương thực hiện kiểm tra, theo dõi và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động đầu tư phát triển\r\n\nnhà ở của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, về việc phân chia nhà ở theo hợp\r\n\nđồng huy động vốn, việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn giao dịch\r\n\nbất động sản trên địa bàn; \n\nd) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập\r\n\ncơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng dự án phát triển nhà ở, dự án khu\r\n\nđô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; số lượng, loại nhà ở được xây\r\n\ndựng trong từng dự án; số lượng, loại và đối tượng được phân chia nhà ở theo\r\n\nquy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này; \n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc trách\r\n\nnhiệm được giao quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này. \n\n4. Bố trí kinh phí để Sở Xây dựng thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ: xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của địa phương; tổ chức\r\n\ntuyền truyền, giới thiệu, tập huấn pháp luật về nhà ở; lập cơ sở dữ liệu để\r\n\ntổng hợp, thống kê các dự án nhà ở, số lượng nhà ở và việc mua bán nhà ở trên\r\n\nđịa bàn theo quy định của Thông tư này. \n\n5. Chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện lưu\r\n\ntrữ và quản lý hồ sơ về nhà ở trên địa bàn theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP \r\n\nvà Thông tư này. \n\n6. Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật thuộc thẩm quyền ban hành có liên quan đến nhà ở cho phù hợp với quy định\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. \n\n7. Ban hành giá dịch vụ nhà chung cư để áp\r\n\ndụng thống nhất trên địa bàn; thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước do\r\n\nchủ đầu tư xây dựng. \n\n8. Báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ hoặc\r\n\ntheo yêu cầu đột xuất các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn. \n\n9. Thực hiện theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các\r\n\ncơ quan chức năng của địa phương thực hiện các quy định của Luật Nhà ở, Nghị\r\n\nđịnh số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm\r\n\ncủa Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trực thuộc Bộ Xây dựng \n\n1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng theo\r\n\ndõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở\r\n\ntrong phạm vi cả nước. \n\n2. Giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện hướng\r\n\ndẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở. \n\n3. Nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất Bộ trưởng Bộ Xây dựng\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định của pháp luật\r\n\nvề nhà ở cho phù hợp với tình hình thực tế. \n\n4. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện pháp luật\r\n\nvề nhà ở để Bộ Xây dựng báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ hoặc đột xuất. \n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại Thông\r\n\ntư này hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. \n\nĐiều 26. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45\r\n\nngày, kể từ ngày ký. \n\n2. Kể từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có\r\n\nhiệu lực thi hành, việc huy động vốn để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đối với phần diện tích đất xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở trong\r\n\ncác dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ\r\n\ndưỡng được thực hiện theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định\r\n\ntại Thông tư này. \n\n3. Đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án phát triển nhà ở\r\n\ntrước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp có thẩm quyền chưa phê duyệt dự án thì xử lý như sau: \n\na) Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số\r\n\nlượng dưới 2.500 căn (không phân biệt nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ\r\n\nchung cư) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền tiếp tục thực hiện phê duyệt dự án theo quy định của\r\n\nNghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; \n\nb) Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số\r\n\nlượng dưới 2.500 căn (không phân biệt nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ\r\n\nchung cư) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước\r\n\nthì căn cứ vào nội dung của hồ sơ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản\r\n\nchấp thuận đầu tư theo nội dung quy định tại phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này mà không yêu cầu chủ đầu tư phải lập Tờ trình chấp thuận đầu tư theo quy\r\n\nđịnh của Thông tư này. Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh, chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định của pháp\r\n\nluật về xây dựng và theo nội dung văn bản chấp thuận đầu tư; \n\nc) Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số\r\n\nlượng từ 2.500 căn trở lên (không phân biệt nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn\r\n\nhộ chung cư, không phân biệt quy mô sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư) thì Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh phải có Tờ trình gửi kèm hồ sơ dự án trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ đề nghị chấp thuận việc đầu tư. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt dự án (đối với dự án sử\r\n\ndụng vốn ngân sách nhà nước) hoặc có văn bản thông báo để chủ đầu tư thẩm định\r\n\nvà phê duyệt dự án (đối với dự án sử dụng vốn không phải từ ngân sách nhà\r\n\nnước). \n\n4. Trường hợp dự án phát triển nhà ở đã được\r\n\nphê duyệt trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chủ đầu\r\n\ntư có đề nghị thay đổi nội dung của dự án thì chủ đầu tư trình cơ quan đã phê\r\n\nduyệt dự án trước đây thực hiện phê duyệt bổ sung. Trong trường hợp thay đổi\r\n\nquy mô dự án, diện tích sử dụng đất dẫn đến thay đổi tổng số lượng nhà ở của dự\r\n\nán từ 2.500 căn trở lên thì chủ đầu tư phải có Tờ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung sau đó mới\r\n\nđược phê duyệt bổ sung nội dung thay đổi của dự án. \n\n5. Bãi bỏ quy định về huy động vốn để đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở trong khu đô thị mới nêu tại Mục VIII của Thông\r\n\ntư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 6 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ; \n\n6. Thay thế khoản 1 và khoản\r\n\n2 Điều 10 của Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở\r\n\ncông nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp và giá bán, giá cho thuê mua nhà ở cho\r\n\nngười thu nhập thấp thuộc các dự án có các thành phần kinh tế kinh tế tham gia\r\n\nđầu tư như sau: \n\n“1. Tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định\r\n\ngiá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được Tờ trình đề nghị thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua\r\n\nnhà ở của chủ đầu tư”. \n\n7. Bãi bỏ các Thông tư sau đây:\n\na) Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05 tháng 8\r\n\nnăm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2005 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và\r\n\nquyền sở hữu công trình xây dựng;\n\nb) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng\r\n\n11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà\r\n\nở;\n\nc) Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25 tháng\r\n\n02 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trong\r\n\ndự án đầu tư xây dựng của tổ chức kinh doanh nhà ở.\n\n8. Các quy định liên quan đến nhà ở (về quyền\r\n\nsở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở\r\n\nvà quản lý nhà nước về nhà ở) nêu trong các Thông tư hoặc Quyết định của Bộ,\r\n\nngành và trong các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà khác với quy định\r\n\ncủa Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n\n9. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc\r\n\nđể trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trần Nam\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103492 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103493.json b/contexts/context_103493.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5e26f05be5734dbaa2480dc5d2d5bc7c4c86cd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103493.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-425-QD-UBND-HC-nam-2013-Bo-Tieu-chi-nong-thon-moi-Dong-Thap-2020-209175.aspx", + "name": "Quyet-dinh-425-QD-UBND-HC-nam-2013-Bo-Tieu-chi-nong-thon-moi-Dong-Thap-2020-209175", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 425/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 13 tháng 05 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4\r\n\nnăm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông\r\n\nthôn mới;\n\nCăn cứ Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về nông thôn mới;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 45/TTr-SNN ngày 26 tháng 04 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp đến năm\r\n\n2020 (nội dung chi tiết theo biểu đính kèm).\n\nBộ Tiêu chí này là căn cứ để xây dựng và chỉ đạo thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, đồng thời\r\n\nlàm cơ sở để kiểm tra, đánh giá, thẩm định và công nhận xã, huyện đạt tiêu chí\r\n\nnông thôn mới.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế\r\n\nQuyết định số 484/QĐ-UBND-HC ngày 18 tháng 6 năm 2010 và Quyết số\r\n\n661/QĐ-UBND-HC ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và các đơn vị có liên quan hướng dẫn và triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT/TU, HĐND Tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND Tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC/KTN nth.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nVỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 425/QĐ-UBND-HC ngày 13 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nXÃ NÔNG THÔN MỚI:\n\nStt\n\nTên tiêu chí\n\nNội dung tiêu\r\n\n chí\n\nChỉ tiêu\n\nI.\r\n\n QUY HOẠCH\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch và phát triển theo quy hoạch\n\n1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho\r\n\n phát triển sản xuất nông nghiệp\n\nhàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch\r\n\n vụ.\n\nĐạt\n\n1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\n - môi trường theo chuẩn mới.\n\nĐạt\n\n1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh\r\n\n trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn\r\n\n hóa tốt đẹp.\n\nĐạt\n\nII.\r\n\n HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n\n\n2\n\nGiao thông\n\n2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa\r\n\n hoá hoặc bê tông hoá (nền 6,5 m, mặt 3,5 m)\n\n100%\n\n2.2. Tỷ lệ km đường trục ấp, khóm, liên ấp, liên\r\n\n khóm được cứng hoá (nền 05 m, mặt 3,5 m)\n\n≥50%\n\n2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội\r\n\n vào mùa mưa (nền 04 m, mặt 03 m)\n\n100% \n\n(≥30% cứng hóa)\n\n2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng\r\n\n hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện (nền 04 m, mặt 3,0 m)\n\n≥50%\n\n3\n\nThuỷ lợi\n\n3.1. Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu\r\n\n phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh.\n\nĐạt\n\n3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được đảm bảo\r\n\n phục vụ tưới, tiêu, kiên cố hoá cống đập\n\n≥45%\n\n4\n\nĐiện\n\n4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của\r\n\n ngành điện\n\nĐạt\n\n4.2. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an\r\n\n toàn từ các nguồn.\n\n≥98%\n\n5\n\nTrường học\n\nTỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu\r\n\n học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.\n\n≥70%\n\n6\n\nCơ sở vật chất văn hóa\n\n6.1. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của\r\n\n Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch\n\nĐạt\n\n6.2. Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa và khu thể thao ấp đạt\r\n\n quy định của Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch\n\n100%\n\n7\n\nChợ nông thôn\n\nChợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định.\n\nĐạt\n\n8\n\nBưu điện\n\n8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông\n\nĐạt\n\n8.2. Có Internet đến ấp\n\nĐạt\n\n9\n\nNhà ở dân cư\n\n9.1. Nhà tạm, dột nát\n\nKhông\n\n9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây\r\n\n dựng\n\n≥70%\n\nIII.\r\n\n KINH TẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT\n\n\n\n10\n\nThu nhập\n\nThu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu\r\n\n đồng/người)\n\nNăm 2012\n\n20\n\nNăm 2015\n\n29\n\nNăm 2020\n\n49\n\n11\n\nHộ nghèo\n\nTỷ lệ hộ nghèo.\n\n≤7%\n\n12\n\nTỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên\n\nTỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi\r\n\n lao động.\n\n≥90%\n\n13\n\nHình thức tổ chức sản xuất\n\nCó tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu\r\n\n quả\n\nCó\n\nIV.\r\n\n VĂN HOÁ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n14\n\nGiáo dục\n\n14.1. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.\n\nĐạt\n\n14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được\r\n\n tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)\n\n≥80%\n\n14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n≥20%\n\n15\n\nY tế\n\n15.1. Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế.\n\n≥70%\n\n15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia\n\nĐạt\n\n16\n\nVăn hóa\n\nXã có từ 70% số ấp trở lên đạt tiêu chuẩn làng\r\n\n văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch\n\nĐạt\n\n17\n\nMôi trường\n\n17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh\r\n\n theo quy chuẩn Quốc gia\n\n≥75%\n\n17.2. Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu\r\n\n chuẩn về môi trường\n\nĐạt\n\n17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường\r\n\n và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp\n\nĐạt\n\n17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch\n\nĐạt\n\n17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý\r\n\n theo quy định\n\nĐạt\n\nV.\r\n\n HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ\n\n\n\n18\n\nHệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh\n\n18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn\n\nĐạt\n\n18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị ở\r\n\n xã, ấp theo quy định\n\nĐạt\n\n18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt “trong sạch, vững\r\n\n mạnh”\n\nĐạt\n\n18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của\r\n\n xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức\n\nĐạt\n\n19\n\nAn ninh trật tự xã hội\n\nAn ninh, trật tự xã hội được giữ vững\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có ≥75% số xã trong huyện đạt\r\n\nnông thôn mới.\n\nTỈNH NÔNG THÔN MỚI: Có ≥80% số huyện trong tỉnh đạt\r\n\nnông thôn mới.", + "id": 103493 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103494.json b/contexts/context_103494.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ee48eaa7f61bb3fb1d4e6f93b99a610bd150774 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103494.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-144-2000-QD-TTg-che-do-phu-cap-phuc-vu-47212.aspx", + "name": "Quyet-dinh-144-2000-QD-TTg-che-do-phu-cap-phuc-vu-47212", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 144/2000/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 144 /2000/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ\r\n\nCẤP PHỤC VỤ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nCăn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 1999 về việc ban\r\n\nhành kế hoạch thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\n(khoá VIII);\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cán bộ, công chức\r\n\nđược bầu cử vào các chức vụ hoặc được bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo trong\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và Chuyên\r\n\ngia cao cấp được hưởng chế độ phụ cấp phục vụ quy định tại Quyết định này gồm: \n\n1. Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội; Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.\n\n2. Trưởng ban của Đảng ở Trung\r\n\nương; Chánh Văn phòng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Giám đốc\r\n\nTrung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia.\n\n4. Tổng Thư ký Uỷ ban Trung ương\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Chủ tịch\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu\r\n\nchiến binh Việt Nam, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n5. Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Tổng\r\n\nBiên tập Tạp chí Cộng sản.\n\n6. Bí thư các tỉnh, Thành ủy trực\r\n\nthuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\n7. Phó Trưởng ban của Đảng ở\r\n\nTrung ương; Phó Văn phòng Trung ương, Phó Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Trung ương;\r\n\nủy viên ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ\r\n\nChí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản;\r\n\nGiám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia; Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung\r\n\nương.\n\n8. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc\r\n\ncủa Quốc hội, Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ\r\n\ntịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối\r\n\ncao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n9. Thứ trưởng và cấp phó của cơ\r\n\nquan ngang Bộ; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ. \n\n10. Uỷ viên Đoàn Chủ tịch, ủy\r\n\nviên Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch\r\n\ncác đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt\r\n\nNam); Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n\n11. Phó Bí thư các tỉnh, Thành ủy\r\n\ntrực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n12. Người được quyết định hưởng\r\n\nbảng lương Chuyên gia cao cấp quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5\r\n\nnăm 1993 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Mức phụ cấp phục\r\n\nvụ được quy định như sau: \n\n1. Mức 300.000\r\n\nđồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng nêu tại các khoản từ 1 đến 6 Điều 1\r\n\nQuyết định này và Chuyên gia cao cấp bậc 3 (hệ số mức lương 8,5).\n\n2. Mức 150.000\r\n\nđồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng nêu tại các khoản từ 7 đến 11 Điều 1\r\n\nQuyết định này và Chuyên gia cao cấp bậc 1, 2 (hệ số mức lương 7,5 và 8,0).\n\nTrường hợp kiêm nhiệm nhiều chức\r\n\nvụ thì hưởng mức phụ cấp phục vụ theo chức vụ cao nhất.\n\nĐiều 3. \n\n1. Khi cán bộ,\r\n\ncông chức được điều động, thuyên chuyển từ vị trí có mức phụ cấp phục vụ cao đến\r\n\nvị trí có mức phụ cấp phục vụ thấp thì được bảo lưu mức phụ cấp phục vụ cũ theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Khi nghỉ hưu, từ trần hoặc\r\n\nthôi giữ chức vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này thì thôi hưởng phụ cấp phục\r\n\nvụ.\n\nPhụ cấp phục vụ được thanh toán\r\n\nđịnh kỳ hàng tháng. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp phục vụ được bố trí trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng.\n\nĐiều 4.\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thực hiện Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn\r\n\ncứ quy định tại Quyết định này trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ phụ\r\n\ncấp phục vụ áp dụng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001; những quy định trước đây\r\n\ntrái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 6. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103494 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103495.json b/contexts/context_103495.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f0d89c163c6fa3e0f9459e333ea5ba9f13300bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103495.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-404-QD-BNV-quy-dinh-doi-tuong-tieu-chuan-trang-bi-vu-khi-tho-so-va-cong-cu-ho-tro-42856.aspx", + "name": "Quyet-dinh-404-QD-BNV-quy-dinh-doi-tuong-tieu-chuan-trang-bi-vu-khi-tho-so-va-cong-cu-ho-tro-42856", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 404-QĐ-BNV\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 15 tháng 7 năm 1995\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN TRANG BỊ CÁC LOẠI VŨ\r\n\nKHÍ THÔ SƠ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ\n\nĐiều 1.\n\nCác loại vũ khí thô sơ, phương tiện, công cụ hỗ trợ\r\n\nquy định tại Chỉ thị 504-TTg ngày 16-9-1994 và Nghị định 19-CP ngày 16-12-1992\r\n\ncủa Chính phủ là những phương tiện công cụ có tính năng đặc biệt khi sử dụng dễ\r\n\ngây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ của con người; đến trật tự an toàn xã hội\r\n\ncụ thể là:\n\n1. Vũ khí thô sơ (viết tắt là\r\n\nVKTS) gồm: súng hơi, cung, nỏ, dao găm, lưỡi lê, mác, giáo đinh ba, đại đao, mã\r\n\ntấu, quả đấm bằng kim loại hoặc vật rắn; côn các loại v.v...\n\n2. Công cụ hỗ trợ nói trong Quyết\r\n\nđịnh này (viết tắt là CCHT) gồm: các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng\r\n\ntay điện các loại; lựu đạn cay, súng hoặc bình xịt hơi cay, ngạt, độc, gây mê,\r\n\nsúng bắn đạn nhựa, cao su; súng và đạn bắn đinh, súng bắn Laze, súng bắn từ trường,\r\n\nv.v...\n\nĐiều 2.\n\nCác loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều\r\n\n1 phải được quản lý chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền. Mọi tổ chức và cá nhân\r\n\nkhông có giấy phép của Bộ Nội vụ hoặc của Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương đều không được sản xuất, sửa chữa, mua bán, tàng trữ, xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, vận chuyển và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ. Nghiêm cấm mọi hành\r\n\nvi lợi dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ để hoạt động phạm pháp.\n\nĐiều 3.\n\nNhững cơ quan, tổ chức được phép trang bị, sử dụng vũ khí\r\n\nthô sơ, công cụ hỗ trợ phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:\n\n1. Có quyết định thành lập và hoạt\r\n\nđộng hợp pháp.\n\n2. Có yêu cầu cần thiết trong\r\n\ncông tác, chiến đấu, bảo vệ, tự vệ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài\r\n\nsản của Nhà nước, của tập thể, tính mạng và tài sản của công dân, bảo đảm an\r\n\nninh quốc phòng và huấn luyện thi đấu thể thao.\n\n3. Phải cử người có trách nhiệm\r\n\nvà khả năng để bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị.\r\n\nNgười được giao bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được lựa chọn\r\n\ncó phẩm chất đạo đức tốt, đáng tin cậy, được huấn luyện và sử dụng thành thạo\r\n\ncác loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được giao.\n\nĐiều 4.\n\n1. Đối tượng\r\n\nđược trang bị sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ.\n\n- Quân đội nhân dân.\n\n- Công an nhân dân.\n\n- Các đội kiểm tra chống buôn lậu\r\n\ncủa Hải quan, các trạm Hải quan cửa khẩu.\n\n- Các đội kiểm tra của quản lý\r\n\nthị trường - Bộ Thương mại.\n\n- Các đội tuần tra, kiểm soát của\r\n\nKiểm lâm nhân dân.\n\n- Lực lượng công an xã; dân quân\r\n\ntự vệ.\n\n- Các ban, đội bảo vệ chuyên\r\n\ntrách được thành lập theo Nghị định số 223/HĐBT ngày 19-6-1990 của Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng (nay là Chính phủ).\n\n- Ban bảo vệ dân phố, đội dân\r\n\nphòng hoặc tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh - trật tự phường, xã theo quy định\r\n\ncủa Bộ Nội vụ.\n\n2. Việc trang bị, bảo quản và sử\r\n\ndụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trong lực lượng quân đội nhân dân, dân quân\r\n\ntự vệ, Công an nhân dân, Công an xã có quy định riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội\r\n\nvụ.\n\nĐiều 5.\n\nNguyên tắc, thủ tục trang bị và sử dụng vũ khí thô sơ, công\r\n\ncụ hỗ trợ.\n\n1. Mọi cơ quan tổ chức được\r\n\ntrang bị, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải kê khai công cụ thể với cơ\r\n\nquan Công an. Đối với các loại súng hơi, roi điện, gậy điện, găng tay điện;\r\n\nsúng bắn hoặc bình xịt hơi cay, ngạt, độc, gây mê; súng bắn đạn nhựa, cao su,\r\n\nlaze từ trường, bắn đinh phải có giấy phép sử dụng của cơ quan Công an.\n\n2. Việc sử dụng phải an toàn,\r\n\nđúng chế độ quy định, đúng mục đích và có sổ sách theo dõi, chỉ giao vũ khí thô\r\n\nsơ, công cụ hỗ trợ cho người đang làm công vụ sau mỗi lần làm việc xong phải\r\n\nthu lại quản lý tại cơ quan, đơn vị.\n\n3. Người được trang bị vũ khí\r\n\nthô sơ, công cụ hỗ trợ, chỉ được sử dụng để tự vệ, bảo vệ hoặc ngăn chặn hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật xâm phạm đến an ninh - trật tự, an toàn xã hội. Không mang\r\n\nvề nhà riêng hoặc đem theo người những khi không làm nhiệm vụ.\n\n4. Những người được trang bị và\r\n\nsử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ khi chuyển công tác khác, nghỉ hưu, thôi\r\n\nviệc hoặc không đảm bảo điều kiện (như đã quy định tại điểm 3 điều 3 Quyết định\r\n\nnày) thì phải giao trả lại cơ quan, đơn vị chủ quản.\n\n5. Cơ quan, tổ chức có đủ tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định này (trừ các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ, Công an xã có nhu cầu\r\n\ntrang bị sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải có công văn gửi đến cơ quan\r\n\nCông an (quy định tại Điều 6 Quyết định này).\n\nSau khi nhận được công văn đủ thủ\r\n\ntục trong vòng 10 ngày, cơ quan Công an có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép và giới\r\n\nthiệu đến nơi mua hoặc nhượng bán, cung cấp. Mẫu các loại giấy tờ đề nghị đăng\r\n\nký và giấy phép sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ do Bộ Nội vụ quy định.\n\nĐiều 6.\n\nTổng cục Cảnh sát nhân dân (C 13) Bộ Nội vụ có trách\r\n\nnhiệm xét duyệt cho phép mua, sử dụng và làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép sử dụng\r\n\nvũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ (đối với loại quy định tại điểm 1 Điều 5 Quyết định\r\n\nnày) cho cơ quan, tổ chức ở các cơ quan thuộc Trung ương.\n\nCông an tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (PC13) xét duyệt trang bị và làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép sử dụng\r\n\nvũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức thuộc địa phương và một số\r\n\ncơ quan, tổ chức của Trung ương đóng tại địa bàn theo phân cấp của Tổng cục Cảnh\r\n\nsát nhân dân.\n\nĐiều 7.\n\n1. Cơ\r\n\nquan, tổ chức muốn kinh doanh, sản xuất, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí\r\n\nthô sơ, công cụ hỗ trợ, sau khi được Bộ Nội vụ (Tổng cục Cảnh sát nhân dân) đồng\r\n\ný mới tiến hành các thủ tục xin phép kinh doanh, sản xuất... theo quy định. Khi\r\n\nđược phép hoạt động phải chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Nội vụ (Tổng cục Cảnh\r\n\nsát nhân dân).\n\n2. Các cơ sở kinh doanh, sản xuất,\r\n\nsửa chữa, xuất nhập khẩu vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải có giấy phép của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền mới được hoạt động và chỉ được nhượng, bán, cung cấp vũ khí\r\n\nthô sơ, công cụ hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức mỗi khi có giấy giới thiệu của\r\n\ncơ quan Công an cấp tỉnh, thành phố (PC13) và Tổng cục Cảnh sát nhân dân (C13)\r\n\nBộ Nội vụ.\n\nĐiều 8.\n\n1. Việc kiểm\r\n\ntra, sử dụng, vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ quy định như sau:\n\n- Cán bộ, chiến sĩ Công an đang\r\n\nlàm nhiệm vụ hướng dẫn giao thông, bảo vệ mục tiêu tuần tra, canh gác, quản lý,\r\n\nkiểm soát tại khu vực phụ trách.\n\n- Cán bộ, chiến sĩ được giao nhiệm\r\n\nvụ theo dõi công tác quản lý vũ khí - vật liệu nổ của lực lượng Cảnh sát quản\r\n\nlý hành chính về trật tự xã hội ở các cấp Công an, ở địa phương địa bàn mình phụ\r\n\ntrách.\n\n- Trưởng phó Công an phường, xã\r\n\ntrở lên được kiểm tra khi đang thi hành nhiệm vụ trong phạm vi địa bàn mình phụ\r\n\ntrách.\n\n2. Việc kiểm tra, bảo quản, sử dụng\r\n\nvũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ tại cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức\r\n\nthực hiện và cán bộ, chiến sĩ của cơ quan Công an có chức năng quản lý trực tiếp\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 9.\n\nNgoài các đối tượng được quy định tại Điều 4 trên đây các\r\n\ncơ quan, tập thể hoặc cá nhân hiện còn cất giữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ\r\n\nquy định tại Điều 1 Quyết định này phải kê khai nộp lại cơ quan Công an.\n\nĐiều 10.\n\nKể từ ngày 1-10-1995 cơ quan, đơn vị tổ chức và cá nhân\r\n\nsản xuất, sửa chữa, kinh doanh xuất nhập khẩu, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ\r\n\ntrợ đều phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\ncá nhân vi phạm các quy định trong Quyết định này, tuỳ theo mức độ, sẽ bị xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 11.\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức\r\n\nphổ biến, hướng dẫn thực hiện Quyết định này trong phạm vi địa phương, Bộ,\r\n\nngành mình.\n\nĐiều 12.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định\r\n\ntrước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nTổng cục trưởng các Tổng cục, Tư\r\n\nlệnh, các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục trực thuộc Bộ Nội vụ, Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Cảnh\r\n\nsát nhân dân giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quyết định này.\n\n\n\n\n\nBùi\r\n\n Thiện Ngộ\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 103495 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103496.json b/contexts/context_103496.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62ed8a0905337ca6ba3df219fa6ed12bc9da2b79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103496.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2530-QD-UBND-cong-bo-bo-sung-thu-tuc-hanh-chinh-131549.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2530-QD-UBND-cong-bo-bo-sung-thu-tuc-hanh-chinh-131549", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2530/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 10 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nCHÍNH TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg\r\n\nngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg\r\n\nngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn\r\n\n2007-2010;\n\nCăn cứ Công văn số 121/CCTTHC\r\n\nngày 06/7/2009 của Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1552/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc công bố\r\n\nbộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Hưng\r\n\nYên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 388/TTr-STC ngày 27/11/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 16 thủ tục hành chính bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nTài chính tỉnh Hưng Yên đã được công bố tại Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Sở Tài chính tỉnh\r\n\nHưng Yên có trách nhiệm thường xuyên cập nhật những thay đổi về thủ tục hành\r\n\nchính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung hoặc hiệu chỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Tổ công tác ĐA30 CP;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP;\r\n\n - CV: NCH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cường\n\n", + "id": 103496 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103497.json b/contexts/context_103497.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b101bbb7d8f7b45c98ad29638d3a5b18d5526b90 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103497.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-997-QD-BNN-KHCN-nam-2012-danh-muc-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-178101.aspx", + "name": "Quyet-dinh-997-QD-BNN-KHCN-nam-2012-danh-muc-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-178101", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 997/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 03 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KH&CN ĐƯA VÀO TUYỂN CHỌN\r\n\nVÀ XÉT CHỌN THỰC HIỆN TỪ NĂM 2013 THUỘC \"ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG\r\n\nNGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC THUỶ SẢN ĐẾN NĂM 2020\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định\r\n\n01/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt \"Đề án phát triển và ứng dụng\r\n\ncông nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020\";\n\nCăn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày\r\n\n15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v ban hành Quy\r\n\nchế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, xét chọn\r\n\ntổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp nhà nước.\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ KHCN đưa vào tuyển chọn, xét\r\n\nchọn thực hiện từ năm 2013 thuộc \"Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ\r\n\nsinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020\" (Danh mục tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Việc tuyển chọn, xét chọn được thực hiện theo Quy chế quản\r\n\nlý đề tài, dự án nghiên cứu KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT được ban hành theo\r\n\nQuyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển Nông thôn và Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi\r\n\ntrường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ KHCN (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Thị Xuân Thu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ DỰ KIẾN TUYỂN CHỌN KẾ HOẠCH KHCN\r\n\nNĂM 2013\n\n(Kèm theo Quyết định số 997 /QĐ-BNN-KHCN ngày 03/05/2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\r\n\n KHCN\n\nMục tiêu\n\nDự kiến kết\r\n\n quả\n\nPhương thức\r\n\n tổ chức thực hiện\n\n1. \n\nNghiên cứu phát triển và ứng\r\n\n dụng mã vạch di truyền (DNA barcoding) trên cá tra (Pangasianodon\r\n\n hypophthalmus)\n\nTạo bộ mã vạch di truyền\r\n\n phân tử (DNA barcoding) nhằm kiểm định và truy xuất nguồn gốc giống cá tra \n\nBộ mã vạch di truyền (tối\r\n\n thiểu 3 chỉ thị phân tử)\n\n- Kết quả thử nghiệm trên\r\n\n 300 mẫu cá tra trong đó trên 150 mẫu từ các mẫu cá tra thu thập từ các vùng địa\r\n\n lý khác nhau của Việt Nam và 150 mẫu hạ lưu Sông Mê Kông (Lào, Campuchia,\r\n\n Thái Lan).\n\n- Kết quả thử nghiệm trên\r\n\n 100 mẫu cá da trơn khác. \n\n- Quy trình kiểm định dùng\r\n\n mã vạch di truyền (DNA barcoding) trên cá tra.\n\nTuyển chọn\n\n2. \n\nNghiên cứu nhân giống rong sụn (Kappaphycus\r\n\n alvarezii) bằng phương pháp nuôi cấy mô\n\nNhân giống được rong sụn Kappaphycus\r\n\n alvarezii bằng phương pháp nuôi cấy mô \n\n\n\n1. Quy trình nhân giống\r\n\n rong sụn bằng phương pháp nuôi cấy mô.\n\n2. Bộ giống thuần rong sụn\r\n\n có hàm lượng carrageenan và sức đông cao.\n\n3. Mô hình nuôi/trồng rong\r\n\n sụn Kappaphycus alvarezii từ nguồn giống nuôi cấy mô.\n\nTuyển chọn\n\n3. \n\nPhát triển chỉ thị phân tử phục vụ chọn giống\r\n\n nâng cao khả năng kháng bệnh VNN trên cá song chấm nâu (Epinephelus\r\n\n coioides) \n\nXác định được chỉ thị\r\n\n phân tử liên quan đến tính trạng kháng bệnh VNN trên cá song chấm nâu.\n\n\n\n1. Bộ chỉ thị phân tử liên\r\n\n quan đến khả năng kháng bệnh VNN: 2-3 chỉ thị.\n\n2. Đàn cá song chấm nâu được\r\n\n lựa chọn bằng chỉ thị phân tử trên: 200 cặp (>1kg/con). \n\nTuyển chọn\n\n4. \n\nĐánh giá đa dạng di truyền ốc hương (Babylonia\r\n\n areolata), tu hài (Lutraria\r\n\n rhynchaena, Jonas 1844) và hàu cửa sông (Crassostrea rivularis).\n\n- Đánh giá được đa dạng di\r\n\n truyền của ốc hương, tu hài và hàu cửa sông phục vụ bảo tồn, phát triển nguồn\r\n\n gen và lựa chọn vật liệu ban đầu phục vụ chọn giống\n\n\n\n1. Bộ chỉ thị đánh giá di\r\n\n truyền: ít nhất 5 chỉ thị/ đối tượng.\n\n2. Cơ sở dữ liệu về đa dạng\r\n\n di truyền của các quần thể ốc hương, tu hài và hàu cửa sông .\n\n3. Lưu giữ được quần đàn ốc\r\n\n hương, tu hài và hàu cửa sông có tính biến dị cao: 500 cá thể/loài \n\nTuyển chọn\n\n5. \n\nNghiên cứu phát triển bộ KIT phát hiện nhanh một\r\n\n số độc tố vi tảo trong sản phẩm thủy sản\n\nPhát triển được bộ KIT phát hiện nhanh độc tố\r\n\n vi tảo gây ngộ độc mất trí nhớ ASP (Amnesic Shellfish Poisoning) và ngộ độc\r\n\n gây liệt cơ PSP (Paralytic Shellfish Poisoning) trong sản phẩm hải sản\n\n1. Quy trình gây phản ứng\r\n\n miễn dịch và tạo kháng thể đặc hiệu kháng lại độc tố PSP và ASP của sinh vật\r\n\n thử nghiệm.\n\n2. Quy trình thực hiện phản\r\n\n ứng ELISA cho từng loại độc tố (ASP và PSP)\n\n3. Bộ kít phát hiện nhanh độc\r\n\n tố trong đối tượng thủy sản:\n\n- Ngưỡng phát hiện phát hiện:\r\n\n 5 µg (được kiểm chứng tại phòng thí nghiệm chuẩn nước ngoài).\n\nTuyển chọn\n\n6. \n\nNghiên cứu phát triển thức\r\n\n ăn nuôi vỗ thành thục tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)\n\n- Phát triển công thức thức ăn nuôi vỗ tôm\r\n\n càng xanh bố/mẹ để nâng cao các chỉ tiêu sinh sản và chất lượng tôm bột.\n\n\n\n1. Công thức thức ăn nuôi vỗ\r\n\n thành thục tôm càng xanh phù hợp cho từng giai đoạn nuôi vỗ. \n\n- Tỉ lệ thành thục tôm cái\r\n\n ≥80%; tỉ lệ đẻ ≥80%; tỉ lệ nở ≥80%; sức sinh sản 800-1.000 trứng/g tôm cái;\r\n\n chất lượng tôm bột cải thiện như tỉ lệ sống giai đoạn PL15 ≥50%; kích cỡ tôm\r\n\n PL1 ≥7 mm và PL15 ≥12 mm%.\n\n2. Sản phẩm thức ăn mẫu cho\r\n\n mỗi giai đoạn nuôi vỗ thành thục: 50 kg \n\nTuyển chọn\n\n7. \n\nNghiên cứu tạo dòng\r\n\n tế bào để phân lập virus gây bệnh nguy hiểm ở một số loài cá nuôi kinh tế của Việt Nam \n\nTạo được\r\n\n dòng tế bào (continous cell line) chưa được thương mại từ một số loài\r\n\n cá nuôi kinh tế của Việt Nam\n\n\n\n1. Hai dòng tế bào\r\n\n (continous cell line) chưa được thương mại từ một số loài cá nuôi kinh tế.\n\n- Hai dòng tế bào đã qua 7\r\n\n lần cấy chuyển\n\n- Phân lập được virút gây\r\n\n bệnh trên cá nuôi\n\n2. Quy trình nuôi cấy và\r\n\n lưu giữ các dòng tế bào phân lập được.\n\n3. Đào tạo: 2 thạc sĩ\n\n4. Bài báo công bố: 2 bài\r\n\n báo \n\nTuyển chọn\n\n", + "id": 103497 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103498.json b/contexts/context_103498.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cc42312f515c0e8868d5077fef303bf783e5d85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103498.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-41-NQ-HDND-2012-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-Kon-Tum-274362.aspx", + "name": "Nghi-quyet-41-NQ-HDND-2012-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-Kon-Tum-274362", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/NQ-HĐND\n\nKon Tum, ngày 13\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ ĐĂKHRING VÀ XÃ\r\n\nĐĂK PXI ĐỂ THÀNH LẬP XÃ ĐĂK LONG, HUYỆN ĐĂK HÀ; ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH\r\n\nXÃ NGỌK WANG, XÃ ĐĂK UI VÀ THỊ TRẤN ĐĂK HÀ ĐỂ THÀNH LẬP XÃ ĐĂK NGỌK, HUYỆN ĐĂK\r\n\nHÀ; ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ MÔ RAI ĐỂ THÀNH LẬP XÃ IA DOM, XÃ IA ĐAL\r\n\nVÀ XÃ IA TƠI, HUYỆN SA THẦY; ĐIỀU CHỈNH MỘT PHẦN DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ XÃ VINH\r\n\nQUANG VỀ PHƯỜNG NGÔ MÂY THUỘC THÀNH PHỐ KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM \r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 64b/HĐBT\r\n\nngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý;\n\nCăn cứ Công văn số 7486/VPCP-NC\r\n\nngày 24/9/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc cho chủ trương điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính cấp huyện, cấp xã;\n\nXét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày\r\n\n26/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã\r\n\nĐăkHring và xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk Long, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa\r\n\ngiới hành chính xã Ngọk Wang, xã Đăk Ui và thị trấn Đăk Hà để thành lập xã Đăk\r\n\nNgọk, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Mô Rai để thành lập xã Ia\r\n\nDom, xã Ia Đal và xã Ia Tơi, huyện Sa Thầy; điều chỉnh một phần diện tích và\r\n\ndân số xã Vinh Quang về phường Ngô Mây thuộc thành phố Kon Tum; báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu\r\n\ntại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất thông qua Đề án\r\n\nđiều chỉnh địa giới hành chính xã Đăk Hring và xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk\r\n\nLong, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Ngọk Wang, xã Đăk Ui và\r\n\nthị trấn Đăk Hà để thành lập xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính xã Mô Rai để thành lập xã Ia Dom, xã Ia Đal và xã Ia Tơi, huyện Sa\r\n\nThầy; điều chỉnh một phần diện tích và dân số xã Vinh Quang về phường Ngô Mây\r\n\nthuộc thành phố Kon Tum, bao gồm các nội dung chính như sau:\n\n1. Điều chỉnh 3.000 ha diện tích đất\r\n\ntự nhiên, 3.125 nhân khẩu (bao gồm 02 thôn: Tua Team, Kon Đao Yôp) xã\r\n\nĐăk Hring và 2.800 ha diện tích đất tự nhiên, 1.276 nhân khẩu (bao gồm 04\r\n\nthôn: Kon Teo, Đăk Lấp, Đăk Kơ Ne, Đăk Xế) xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk\r\n\nLong huyện Đắk Hà.\n\nSau khi thành lập, xã Đăk Long có\r\n\ndiện tích tự nhiên 5.800 ha, dân số 4.401 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng\r\n\nĐông giáp xã Đăk Hring và xã Đăk Pxi, hướng Tây giáp huyện Đăk Tô, hướng Nam\r\n\ngiáp xã Đăk Hring và huyện Đăk Tô, hướng Bắc giáp xã Đăk Pxi và huyện Đăk Tô.\n\n2. Điều chỉnh 1.604,69 ha diện\r\n\ntích tự nhiên, 635 nhân khẩu (bao gồm thôn Đăk Kđem) của xã Ngọk Wang;\r\n\n1.270 ha diện tích tự nhiên, 1.246 nhân khẩu (bao gồm 03 thôn: 9,10, 11)\r\n\ncủa xã Đăk Ui và 1.042,7 ha diện tích tự nhiên, 2.391 nhân khẩu (bao gồm tổ\r\n\ndân phố 12 và một phần dân số của các tổ dân phố: 8, 9, 10,11) của thị trấn\r\n\nĐăk Hà để thành lập xã Đăk Ngọk thuộc huyện Đắk Hà.\n\nSau khi thành lập, xã Đăk Ngọk có\r\n\ndiện tích tự nhiên 3.917,39 ha, dân số 4.272 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng\r\n\nĐông giáp xã Ngọk Wang và xã Đăk Ui, hướng Tây giáp thị trấn Đăk Hà và xã Đăk\r\n\nMar, hướng Nam giáp xã Hà Mòn và thị trấn Đăk Hà, hướng Bắc giáp xã Đăk Ui.\n\n3. Điều chỉnh 32.254,7 ha diện\r\n\ntích tự nhiên, 2.299 nhân khẩu (bao gồm 02 thôn: thôn 1, thôn 2) của xã\r\n\nMô Rai để thành lập xã Ia Dom.\n\nSau khi thành lập, xã Ia Dom có diện\r\n\ntích tự nhiên 32.254,7ha, dân số 2.299 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Bắc giáp\r\n\nxã Mô Rai, hướng Nam giáp xã Ia Đal và xã Ia Tơi, hướng Tây giáp xã Ia Đal và\r\n\nCămpuchia, hướng Đông giáp xã Ia Tơi.\n\n4. Điều chỉnh 21.794,69 ha diện\r\n\ntích tự nhiên, 2.004 nhân khẩu (bao gồm 04 thôn: Thôn 3, thôn 4, thôn 5,\r\n\nthôn 6) của xã Mô Rai để thành lập xã Ia Đal.\n\nSau khi thành lập, xã Ia Đal có diện\r\n\ntích tự nhiên 21.794,69 ha, dân số 2.004 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Bắc giáp xã Ia\r\n\nDom, hướng Nam giáp Cămpuchia, hướng Tây giáp Cămpuchia, hướng Đông giáp xã Ia\r\n\nTơi và xã xã Ia Dom.\n\n5. Điều\r\n\nchỉnh 43.963,83 ha diện tích tự nhiên, 2.264 nhân khẩu (bao gồm 03 thôn:\r\n\nThôn 7, thôn 8, thôn 9) của xã Mô Rai để thành lập xã Ia Tơi.\n\nSau khi thành lập, xã Ia Tơi có diện\r\n\ntích tự nhiên 43.963,83 ha, dân số 2.264 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Bắc giáp xã\r\n\nIa Dom và xã Mô Rai, hướng Nam giáp tỉnh Gia Lai, hướng Tây giáp xã Ia Đal và\r\n\nCămpuchia, hướng Đông giáp tỉnh Gia Lai.\n\n6. Điều\r\n\nchỉnh 1.098,43 ha diện tích tự nhiên, 1.628 nhân khẩu (bao gồm 02 thôn:\r\n\nThanh Trung, Plei Trum- Đăk Choah) của xã Vinh Quang về phường Ngô Mây.\n\nSau khi điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính, phường Ngô Mây có diện tích đất tự nhiên 1.722,73 ha, dân số 4.125 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Bắc\r\n\ngiáp huyện Đăk Hà, hướng Nam giáp xã Vinh Quang, hướng Tây giáp xã Vinh Quang,\r\n\nhướng Đông giáp xã Đăk Cấm, phường Duy Tân và phường Quang Trung.\n\nSau khi điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính các xã, thị trấn có diện tích và dân số như sau:\n\n- Xã Đăk Hring có diện tích tự nhiên\r\n\n6.818,73 ha, dân số 7.622 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Đăk\r\n\nUi, hướng Tây giáp huyện Đăk Tô, hướng Nam giáp xã Đăk Mar, hướng Bắc giáp xã\r\n\nĐăk Long.\n\n- Xã Đăk Pxi có diện tích tự nhiên\r\n\n26.737,24 ha, dân số 3.695 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Bắc giáp huyện\r\n\nTu Mơ Rông, hướng Nam giáp xã Đăk Ui, xã Đăk Hring và xã Đăk Long, hướng Tây\r\n\ngiáp huyện Đăk Tô, hướng Đông giáp huyện Kon Rẫy.\n\n- Xã Ngọk Wang có diện tích tự nhiên\r\n\n6.201,74 ha, dân số 4.485 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Ngọk\r\n\nRéo, hướng Tây giáp xã Đăk Ngọk và xã Hà Mòn, hướng Nam giáp xã Đăk La và thành\r\n\nphố Kon Tum, hướng Bắc giáp xã Đăk Ui.\n\n- Xã Đăk Ui có diện tích tự nhiên\r\n\n9.518,77 ha, dân số 5.264 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Đông giáp huyện\r\n\nKon Rẫy, hướng Tây giáp xã Đăk Hring và xã Đăk Ngọk, hướng Nam giáp xã Ngọk\r\n\nWang và xã Ngọk Réo, hướng Bắc giáp xã Đăk Pxi.\n\n- Thị trấn Đăk Hà có diện tích tự\r\n\nnhiên 1.518,21 ha, dân số 16.141 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Đăk\r\n\nNgọk, hướng Tây giáp xã Hà Mòn và xã Đăk Mar, hướng Nam giáp xã Hà Mòn, hướng Bắc\r\n\ngiáp xã Đăk Mar.\n\n- Xã Mô Rai có diện tích tự nhiên\r\n\n58.552,26 ha, dân số 4.289 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Bắc giáp xã Rờ\r\n\nKơi, hướng Nam giáp xã Ia Dom và xã Ia Tơi, hướng Tây giáp Cămpuchia, hướng\r\n\nĐông giáp xã Sa Sơn, xã Ya Xier, xã Ya Tăng.\n\n- Xã Vinh Quang có diện tích tự nhiên\r\n\n1.041,62 ha, dân số 9.059 người.\n\nVị trí địa lý: Hướng Bắc giáp huyện\r\n\nĐăk Hà, hướng Nam giáp phường Nguyễn Trãi, hướng Tây giáp xã Ngọk Bay và xã\r\n\nĐoàn Kết, hướng Đông giáp phường Quang Trung.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất các thủ tục đề\r\n\nnghị Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT- CTHĐ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hà Ban\n\n", + "id": 103498 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103499.json b/contexts/context_103499.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d595943762332fbdba2ffe6b47ac55effedb6b27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103499.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-20-CT-UBND-2021-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Khanh-Hoa-500367.aspx", + "name": "Chi-thi-20-CT-UBND-2021-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Khanh-Hoa-500367", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/CT-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẬP TRUNG TRIỂN KHAI QUYẾT LIỆT, ĐỒNG BỘ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH GIA SÚC, GIA CẦM CÁC THÁNG CUỐI NĂM 2021 VÀ ĐẦU NĂM 2022\n\nTheo báo cáo của Cục Thú y, từ đầu\r\n\nnăm 2021 đến nay các loại dịch bệnh nguy hiểm trên động vật có diễn biến phức\r\n\ntạp: (i) Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại 53 tỉnh, thành phố,\r\n\ntăng hơn 2 lần so với cùng kỳ năm 2020; (ii) Bệnh Cúm gia cầm (CGC) đã xảy ra\r\n\ntại 29 tỉnh, thành phố, đặc biệt từ giữa tháng 6/2021 xuất hiện chủng vi rút\r\n\nCGC A/H5N8 xâm nhiễm vào Việt Nam và đã lây lan tại 10 tỉnh, thành phố, buộc\r\n\ntiêu hủy trên 23.440 con gia cầm; (iii) Bệnh Lở mồm long móng (LMLM) gia súc đã\r\n\nxảy ra tại 18 tỉnh, thành phố; (iv) Bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trâu bò xuất\r\n\nhiện lần đầu vào tháng 10 năm 2020; trong năm 2021 đã xảy ra 4.283 ổ dịch tại\r\n\n456 huyện của 55 tỉnh, thành phố; tổng số gia súc mắc bệnh hơn là 201.079 con,\r\n\nsố gia súc đã tiêu hủy hơn 28.700 con.\n\nTrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, từ đầu\r\n\nnăm 2021 đến nay đã xuất hiện các loại dịch bệnh nguy hiểm trên động vật (i)\r\n\nBệnh LMLM trên bò xảy ra tại 03 hộ phường Cam Phúc Bắc, thành phố Cam Ranh làm\r\n\ncho 09/93 con tổng đàn bò mắc bệnh; (ii) Bệnh CGC xảy tại 02 hộ ở xã Diên Lạc,\r\n\nhuyện Diên Khánh, số lượng tiêu hủy là 933 con gia cầm; (iii) Bệnh DTLCP xảy ra\r\n\ntại 18 hộ, 08 xã, 05 huyện, thành phố (Khánh Vĩnh, Cam Lâm, Diên Khánh, Cam\r\n\nRanh và Nha Trang) số lượng lợn chết, bệnh buộc tiêu hủy là 430 con với khối\r\n\nlượng 19.376 kg; (iv) Bệnh VDNC xuất hiện đầu tiên ngày 11/7/2021 tại huyện\r\n\nKhánh Vĩnh và tiếp tục lây lan đến 08/08 huyện, thị xã, thành phố; tính đến\r\n\nngày 15/11/2021 bệnh xảy ra tại 64 xã, 178 thôn, 780 hộ làm 1.189 con bò mắc\r\n\nbệnh; số chết phải tiêu hủy là 91 con với khối lượng 10.089,7 kg.\n\nNhận định nguy cơ các loại dịch bệnh\r\n\nnguy hiểm trên đàn vật nuôi vào cuối năm 2021 và đầu năm 2022 là rất cao vì một\r\n\nsố lý do: (i) Bệnh VDNC có đường truyền lây đa dạng, phức tạp, khó kiểm soát,\r\n\nđặc biệt lây lan thông qua các véc tơ truyền bệnh (ruồi, muỗi, ve, mòng hút\r\n\nmáu,); (ii) Vi rút DTLCP rất nguy hiểm đối với lợn, có khả năng còn lưu hành,\r\n\ntồn tại ở ngoài môi trường và trong đàn lợn khá cao; chưa có thuốc điều trị và\r\n\nvắc xin phòng bệnh; (iii) Hoạt động vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản\r\n\nphẩm động vật cuối năm tăng mạnh phục vụ nhu cầu trong thời gian trước, trong\r\n\nvà sau Tết Nguyên đán; (iv) Điều kiện chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi nông hộ\r\n\ncòn hạn chế, tình hình chăn, thả trâu, bò trên các cánh đồng, bãi chăn thả\r\n\nchung còn phổ biến; (v) Thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ thấp, độ ẩm cao; các\r\n\nloại mầm bệnh tồn tại lâu dài và lây lan theo nước mưa, lũ lụt trong khi sức đề\r\n\nkháng của đàn vật nuôi giảm; (vi) Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, chống\r\n\ndịch bệnh động vật bị ảnh hưởng rất lớn do thực hiện giãn cách xã hội để phòng,\r\n\nchống dịch bệnh Covid-19.\n\nĐể chủ động tổ chức kiểm soát tốt,\r\n\nkhông để các loại dịch bệnh nguy hiểm xảy ra diện rộng, bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm trong thời gian trước, trong và sau Tết Nguyên đán, giảm thiểu tổn thất về\r\n\nkinh tế, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sức khỏe con người; đồng thời nhằm đạt\r\n\nđược mục tiêu kép, vừa phòng, chống có hiệu quả dịch bệnh Covid-19 vừa bảo vệ,\r\n\nphát triển sản xuất; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, địa phương liên\r\n\nquan tập trung các nguồn lực và khẩn trương triển khai quyết liệt, đồng bộ các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch bệnh theo đúng quy định của Luật Thú y, văn bản chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Nông nghiệp và PTNT và của UDND\r\n\ntỉnh; trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây:\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\na) Chỉ đạo UBND cấp xã và cơ quan\r\n\nliên quan nhanh chóng tổ chức tiêm phòng vắc xin Viêm da nổi cục trên địa bàn;\r\n\nRà soát, tiêm phòng mới, tiêm nhắc lại, tiêm bổ sung cho đàn vật nuôi, đảm bảo\r\n\ntối thiểu trên 80% tổng đàn thuộc diện tiêm phòng, đặc biệt các dịch bệnh nguy\r\n\nhiểm như: CGC, LMLM, VDNC, Tai xanh.\n\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức rà\r\n\nsoát, thống kê toàn bộ cơ sở chăn nuôi trên địa bàn; tăng cường chủ động giám\r\n\nsát dịch bệnh gia súc, gia cầm nhất là các khu vực có ổ dịch cũ, khu vực có\r\n\nnguy cơ cao nhằm phát hiện và xử lý sớm các loại dịch bệnh mới xuất hiện không\r\n\nđể lây lan ra diện rộng. Trường hợp phát hiện trường hợp gia súc, gia cầm nghi\r\n\nngờ mắc các bệnh truyền nhiễm phải phối hợp với Trạm Chăn nuôi và Thú y để thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định, đặc biệt chú ý các\r\n\nbệnh truyền nhiễm nguy hiểm: bệnh CGC, DTLCP, LMLM gia súc và VDNC trâu, bò. Xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp giấu, không báo cáo, vứt xác động vật ra môi trường\r\n\ndẫn đến dịch lây lan làm thiệt hại kinh tế, gây bức xúc cho người dân và cộng\r\n\nđồng.\n\nc) Thông tin, tuyên truyền trên hệ\r\n\nthống truyền thanh của địa phương để nâng cao nhận thức của người dân về công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm nhất là các bệnh truyền nhiễm nguy\r\n\nhiểm: bệnh CGC, DTLCP, LMLM gia súc và VDNC trâu, bò; Hướng dẫn người chăn nuôi\r\n\nchủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh là chính; áp dụng các biện pháp kỹ\r\n\nthuật trong chăn nuôi an toàn sinh học; vệ sinh, sát trùng bằng vôi bột, hóa\r\n\nchất khu vực chuồng nuôi và khu vực xung quanh có nguy cơ cao; có biện pháp\r\n\nngăn chặn các loài trung gian truyền bệnh xâm nhập vào chuồng nuôi, phun thuốc\r\n\nsát trùng, thuốc diệt các loài côn trùng; bổ sung chất dinh dưỡng, khoáng chất\r\n\nđể nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi.\n\nd) Chấn chỉnh công tác thú y tuyến\r\n\nxã; đảm bảo bố trí đầy đủ nhân viên thú ý xã (chức danh cán bộ không chuyên\r\n\ntrách) đúng trình độ chuyên môn, chú trọng khắc phục những tồn tại, bất cập\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch bệnh, báo cáo số liệu dịch bệnh theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nđ) Thành lập Đoàn công tác gồm UBND\r\n\ncấp huyện, Công an, Quản lý thị trường, Chăn nuôi và Thú y kiểm tra công tác\r\n\nphòng chống dịch bệnh động vật; tình hình vận chuyển, giết mổ, mua bán động\r\n\nvật, sản phẩm động vật và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định;\r\n\nđồng thời bảo đảm thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo\r\n\nquy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Tổ chức xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai tháng tổng vệ sinh, khử trùng trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/12/2021 đến\r\n\nngày 30/12/2021 để tiêu diệt các loại mầm bệnh ở môi trường, nhất là ở những\r\n\nnơi có mật độ chăn nuôi cao, các điểm tập kết, buôn bán, giết mổ động vật, địa\r\n\nphương thường xuyên xảy ra dịch bệnh.\n\nb) Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y\r\n\nchủ động tổ chức giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm, nhất là tại các khu vực\r\n\nđã từng có dịch bệnh, khu vực có nguy cơ cao để cảnh báo, phát hiện sớm và xử\r\n\nlý dứt điểm ngay khi dịch bệnh mới xuất hiện; phối hợp chính quyền địa phương\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp giấu, không báo cáo dẫn đến dịch bệnh lây lan rộng,\r\n\ngây bức xúc cho người dân và cộng đồng. Hướng dẫn nhân viên thú y xã, người\r\n\nchăn nuôi thường xuyên theo dõi sức khỏe động vật nuôi, áp dụng biện pháp chăn\r\n\nnuôi an toàn sinh học, tăng cường vệ sinh tiêu độc môi trường chăn nuôi và tiêm\r\n\nphòng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định.\n\nc) Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y\r\n\ntăng cường công tác quản Iý kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm\r\n\nđộng vật; chủ động phối hợp với cơ quan Quản lý thị trường và các cơ quan liên\r\n\nquan tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvận chuyển động vật, sản phẩm động vật trái phép; buôn bán, vận chuyển, giết mổ\r\n\nđộng vật, chế biến các sản phẩm không bảo đảm yêu cầu về phòng, chống dịch\r\n\nbệnh, an toàn thực phẩm; cung ứng, buôn bán các loại vắc xin, thuốc thú y không\r\n\nbảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật.\n\nd) Khẩn trương xây dựng, trình phê\r\n\nduyệt và bố trí kinh phí để tổ chức triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh\r\n\nđộng vật năm 2022; cung ứng hóa chất bằng nguồn ngân sách của địa phương để chủ\r\n\nđộng xử lý môi trường tại các khu vực nguy cơ cao nhằm cắt đứt nguồn lây lan\r\n\ndịch bệnh.\n\nđ) Thành lập các Đoàn công tác do\r\n\nLãnh đạo Sở làm trưởng đoàn đi kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh động vật tại cơ sở; đồng thời bảo đảm thực hiện có\r\n\nhiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các cơ\r\n\nquan báo chí của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên\r\n\ntruyền về sự nguy hiểm của bệnh CGC, DTLCP, LMLM gia súc và VDNC trâu, bò;\r\n\nthông tin kịp thời và chính xác cho người dân về diễn biến tình hình dịch bệnh\r\n\nvà các biện pháp phòng, chống đối với từng đối tượng.\n\n4. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với lực lượng công an và các tổ chức, lực lượng có liên quan\r\n\nkhác trong việc phòng ngừa và xử lý các vi phạm về vận chuyển động vật, sản\r\n\nphẩm động vật không rõ nguồn gốc tại bến xe, đầu mối giao thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n5. Ban chỉ đạo 389 tỉnh Khánh Hòa: Chỉ đạo các lực lượng chức năng và các địa phương tăng cường kiểm tra,\r\n\nkiểm soát vận chuyển, giết mổ, lưu thông động vật, sản phẩm động vật ra, vào\r\n\nđịa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.\n\n6. Các sở, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động chỉ đạo cơ quan chức năng\r\n\nchuyên ngành phối hợp để triển khai thực hiện các biện pháp quyết liệt nhằm\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật có hiệu quả.\n\n7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Chỉ đạo\r\n\ntrong hệ thống từ tỉnh đến cơ sở, vận động hội viên, đoàn viên thực hiện công\r\n\ntác ngăn chặn và phòng, chống dịch bệnh động vật trong gia đình và cộng đồng.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, khó khăn, các sở, ngành, địa phương kịp thời báo cáo đề xuất UBND\r\n\ntỉnh chỉ đạo giải quyết (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để\r\n\ntổng hợp)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT;\r\n\n - TTTU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo 389 tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Đài PTTH, Báo KH;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\r\n\n - Lưu: VT, TL, TLe.\r\n\n NN-11.22\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thiệu\n\n", + "id": 103499 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1035.json b/contexts/context_1035.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..437ddeb5ddf374ae83e0480fe71a6d0d9d1e35ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_1035.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-10-2000-TT-NHNN1-bao-dam-tien-vay-cua-to-chuc-tin-dung-theo-Nghi-quyet-11-2000-NQ-CP-8264.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2000-TT-NHNN1-bao-dam-tien-vay-cua-to-chuc-tin-dung-theo-Nghi-quyet-11-2000-NQ-CP-8264", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 10/2000/TT-NHNN1 \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2000 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 10/2000/TT-NHNN1 NGÀY 31\r\n\nTHÁNG 8 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA\r\n\nCÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2000/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ NGÀY\r\n\n31/7/2000\n\nCăn cứ điểm 6 và 7 Mục III Nghị quyết số\r\n\n11/2000/NQ-CP ngày 31-7-2000 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000, Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước hướng dẫn thực hiện các giải pháp về bảo đảm tiền vay của các tổ chức\r\n\ntín dụng quy định tại Nghị quyết này như sau: \n\nI- CÁC GIẢI PHÁP VỀ BẢO ĐẢM\r\n\nTIỀN VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG \n\n1- Về đăng ký giao dịch bảo đảm:\n\n1.1. Đối với đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản\r\n\nlà bất động sản, động sản (trừ tàu bay, tàu biển), các tổ chức tín dụng và\r\n\nkhách hàng vay chưa thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm cho đến khi các Bộ,\r\n\nngành liên quan, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nthành lập cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn cụ thể quy trình, thủ tục, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n1.2. Đối với đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản\r\n\nlà tàu bay và tàu biển, các tổ chức tín dụng và khách hàng vay thực hiện đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm tại Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Cơ quan Đăng ký tàu\r\n\nbiển và thuyền viên khu vực theo quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. \n\n2- Về cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối\r\n\nvới doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:\n\n2.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước chưa đáp ứng\r\n\nđược điều kiện \"có kết quả sản xuất, kinh doanh có lãi 2 năm liền kề với\r\n\nthời điểm xem xét cho vay\" nhưng không thuộc diện yếu kém theo phương án sắp\r\n\nxếp (cổ phần hoá, giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê...) của Chính phủ, của\r\n\ncác Bộ, ngành và địa phương, có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh có\r\n\nhiệu quả, khắc phục được lỗ trong thời hạn nhất định và có khả năng trả nợ vay,\r\n\nthì được các tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản phù\r\n\nhợp với các quy định khác tại Mục 1 Chương IV Nghị định số 178/1999/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 29/12/1999 và Mục 1 Chương IV Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày\r\n\n04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này.\n\n2.2. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài lỗ theo kế hoạch do mới đi vào hoạt động tại Việt Nam chưa quá 3 năm\r\n\nnhưng xét thấy có khả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ dự kiến trong dự án đầu\r\n\ntư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thì các tổ chức tín dụng xem xét\r\n\ncho vay không có bảo đảm bằng tài sản phù hợp với các quy định khác tại Mục 1\r\n\nChương IV Nghị định số 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/12/1999 và Mục I\r\n\nChương IV Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này.\n\n3. Về điều kiện mức vốn tự có tham gia vào dự án\r\n\nđầu tư và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp,\r\n\nbảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba theo quy định tại Điểm 1.4 Mục 2 Chương\r\n\nIII Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng được thực\r\n\nhiện như sau: \n\n3.1. Có mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư\r\n\ntối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án; hoặc\n\n3.2. Có mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư\r\n\ncộng với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp,\r\n\nbảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư của\r\n\ndự án; hoặc \n\n3.3. Có giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng một\r\n\ntrong các biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba hoặc\r\n\ncác biện pháp cầm cố thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba tối thiểu bằng\r\n\n30% tổng mức vốn đầu tư của dự án.\n\n4. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với\r\n\nhộ nông dân, chủ trang trại. \n\nĐối với hộ nông dân, chủ trang trại sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mang tính sản xuất hàng hoá, có\r\n\nphương án sản xuất hiệu quả, có khả năng trả nợ vay, thì tổ chức tín dụng xem\r\n\nxét cho vay đến 20 triệu đồng không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng\r\n\ntài sản, chỉ nộp bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xác nhận của\r\n\nUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về diện tích đất đang sử dụng không có\r\n\ntranh chấp kèm theo giấy đề nghị vay vốn.\n\nII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\n2. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)\r\n\ncác tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\n3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\nGiám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nchịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện Thông tư này.\n\n\n\n\n\nKT. THỐNG ĐỐC\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nPHÓ THỐNG ĐỐC \r\n\n \n\nDương Thu Hương \n\n", + "id": 1035 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10350.json b/contexts/context_10350.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cc3b022240598c639f12eea2a58209971ecfdd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10350.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-14-2011-TT-BNV-quan-ly-ho-so-tai-lieu-hinh-thanh-trong-hoat-dong-132292.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2011-TT-BNV-quan-ly-ho-so-tai-lieu-hinh-thanh-trong-hoat-dong-132292", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2011/TT-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU HÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc\r\n\ngia ngày 04 tháng 4 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\ncông tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp;\n\nBộ Nội vụ quy định việc quản lý\r\n\nhồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn như sau:\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về nguyên tắc,\r\n\nnội dung, chế độ trách nhiệm việc quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn\r\n\n(gọi chung là cấp xã).\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Hồ sơ, tài liệu hình thành\r\n\ntrong hoạt động của HĐND và UBND cấp xã bao gồm các hồ sơ, tài liệu xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và hồ sơ, tài liệu của các tổ chức,\r\n\nđoàn thể cấp xã.\n\n2. Tài liệu lưu trữ được bảo quản\r\n\ntại Lưu trữ UBND cấp xã là những tài liệu có giá trị về chính trị, kinh tế,\r\n\nvăn hóa - xã hội, giáo dục, quốc phòng, an ninh, khoa học và công nghệ được lựa\r\n\nchọn từ toàn bộ khối tài liệu hình thành trong hoạt động của HĐND và UBND cấp\r\n\nxã qua các thời kỳ lịch sử.\n\nTài liệu lưu trữ bảo quản tại Lưu\r\n\ntrữ UBND cấp xã là bản gốc, bản chính hoặc bản sao có giá trị như bản chính.\n\n3. Việc quản lý hồ sơ, tài liệu\r\n\ntại Lưu trữ UBND cấp xã bao gồm các công việc về quản lý văn bản đi, đến; lập\r\n\nhồ sơ, giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ UBND cấp xã; thu thập, chỉnh lý,\r\n\nxác định giá trị tài liệu; bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ hình\r\n\nthành trong hoạt động của HĐND và UBND cấp xã.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc quản lý hồ sơ, tài liệu\n\nTài liệu hình thành trong hoạt động\r\n\ncủa HĐND và UBND cấp xã phải được quản lý tập trung tại Lưu trữ UBND cấp xã.\r\n\nCác hoạt động nghiệp vụ của công tác lưu trữ về thu thập; chỉnh lý, xác định\r\n\ngiá trị tài liệu; thống kê; bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu phải được thực\r\n\nhiện thống nhất theo các quy định tại Thông tư này và của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu\n\n1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã\n\nChủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của HĐND và UBND cấp xã, chỉ\r\n\nđạo việc thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ tại địa\r\n\nphương.\n\n2. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐND cấp\r\n\nxã\n\nChủ tịch HĐND cấp xã có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo việc quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của HĐND theo\r\n\nQuy chế công tác văn thư và lưu trữ của HĐND và UBND cấp xã.\n\n3. Trách nhiệm của công chức làm\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã\n\nCông chức làm công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ tại UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã về việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n\n4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức\r\n\nvà những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.\n\nCán bộ, công chức và những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của\r\n\npháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.\n\n5. Nghiêm cấm việc chiếm giữ, tiêu\r\n\nhủy trái phép, làm hư hại hồ sơ, tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng tài liệu lưu trữ\r\n\nvào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ\r\n\ncủa công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã\n\nCông chức làm công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ tại UBND cấp xã có nhiệm vụ:\n\n1. Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp\r\n\nxã, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn.\n\n2. Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã trong việc quản lý hồ sơ, tài liệu của HĐND và UBND cấp xã.\n\n3. Quản lý văn bản đi, đến; quản lý\r\n\nhồ sơ, tài liệu trong kho lưu trữ cấp xã; hướng dẫn cán bộ, công chức UBND cấp\r\n\nxã về lập hồ sơ công việc; tổ chức sắp xếp có hệ thống, bảo quản hồ sơ, tài liệu\r\n\nan toàn để phục vụ lâu dài cho công tác của HĐND và UBND cấp xã.\n\n4. Phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng\r\n\nhồ sơ, tài liệu lưu trữ của các tổ chức và cá nhân.\n\nChương 2.\n\nQUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU\r\n\nHÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND VÀ UBND CẤP XÃ\n\nMỤC 1. QUẢN LÝ\r\n\nVĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI\n\nĐiều 6. Quản lý\r\n\nvăn bản đến\n\n1. Quản lý văn bản đến\n\nTất cả văn bản đến từ bất kỳ nguồn\r\n\nnào đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại Văn thư HĐND và UBND cấp\r\n\nxã. Văn thư HĐND và UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký các văn bản đến,\r\n\ntrình Chủ tịch HĐND và UBND cấp xã (hoặc người được giao trách nhiệm) xin ý kiến\r\n\nphân phối văn bản và chuyển bản chính văn bản đến cho bộ phận, cá nhân được\r\n\ngiao trách nhiệm giải quyết, đảm bảo chính xác và giữ gìn bí mật nội dung văn bản.\r\n\nCác văn bản đóng dấu hỏa tốc, khẩn phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay\r\n\nsau khi nhận được.\n\n2. Văn bản đến được đăng ký vào Sổ\r\n\nđăng ký văn bản đến hoặc sử dụng phần mềm quản lý văn bản trên máy vi tính.\n\n3. Văn thư HĐND và UBND cấp xã lập\r\n\ncác loại Sổ đăng ký văn bản đến sau:\n\n- Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ\r\n\nquan, tổ chức;\n\n- Sổ đăng ký đơn, thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo;\n\n- Sổ đăng ký văn bản mật đến.\n\nTrường hợp quản lý văn bản bằng\r\n\nchương trình phần mềm trên máy vi tính, việc đăng ký thực hiện theo hướng dẫn sử\r\n\ndụng chương trình phần mềm. Riêng văn bản mật được đăng ký vào sổ hoặc máy vi\r\n\ntính không nối mạng.\n\nĐiều 7. Quản lý\r\n\nvăn bản đi\n\n1. Công chức làm công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ tại HĐND và UBND cấp xã phải kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản hành chính trước khi phát hành; ghi số, ký hiệu và ngày,\r\n\ntháng của văn bản; đóng dấu cơ quan và dấu khẩn, mật (nếu có). Văn bản đi phải\r\n\nđược hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được\r\n\nký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n2. Văn bản đi phải được đăng ký vào\r\n\nSổ đăng ký văn bản đi hoặc sử dụng phần mềm quản lý văn bản trên máy vi tính.\n\nVăn thư HĐND và UBND cấp xã lập các\r\n\nloại sổ đăng ký văn bản đi sau:\n\n- Sổ đăng ký văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật và quyết định cá biệt;\n\n- Sổ đăng ký các loại văn bản hành\r\n\nchính còn lại;\n\n- Sổ đăng ký văn bản mật.\n\nTrường hợp quản lý văn bản đi bằng\r\n\nchương trình phần mềm trên máy vi tính, việc đăng ký thực hiện theo hướng dẫn sử\r\n\ndụng chương trình phần mềm. Riêng văn bản mật được đăng ký vào sổ hoặc máy vi\r\n\ntính không nối mạng.\n\nĐiều 8. Quản lý\r\n\nvăn bản mật\n\nVăn bản, tài liệu có nội dung bí mật\r\n\nnhà nước (gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nCăn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ tịch UBND cấp xã quy định loại tài liệu\r\n\nmang nội dung thuộc bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.\n\nTrên bì văn bản mật đóng các dấu chữ\r\n\nký hiệu độ mật: Tài liệu “Mật” đóng dấu chữ “C”; tài liệu “Tối mật” đóng dấu chữ\r\n\n“B”; tài liệu “Tuyệt mật” đóng dấu chữ “A”. Tài liệu mật gửi đích danh người có\r\n\ntrách nhiệm giải quyết đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”.\n\nBì văn bản mật được làm bằng loại\r\n\ngiấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; khi cần thiết phải niêm\r\n\nphong bì theo quy định; có phương tiện vận chuyển bảo đảm an toàn trong mọi\r\n\ntình huống; trường hợp xét thấy cần thiết thì phải bố trí người bảo vệ việc vận\r\n\nchuyển văn bản mật.\n\nMọi trường hợp giao nhận văn bản mật\r\n\ngiữa những người có liên quan đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên\r\n\nnhận.\n\nTrong trường hợp truyền nội dung bí\r\n\nmật Nhà nước bằng phương tiện viễn thông và máy tính thì nội dung bí mật nhà nước\r\n\nphải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu.\n\nĐiều 9. Chế độ\r\n\nlưu văn bản\n\nMỗi văn bản đi phải lưu hai bản, bản\r\n\ngốc lưu tại Văn thư HĐND, UBND cấp xã và 01 bản chính lưu trong hồ sơ công việc\r\n\ncủa cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết công việc đó.\n\nBản lưu văn bản đi tại Văn thư\r\n\nHĐND, UBND cấp xã phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.\n\nMỤC 2. LẬP HỒ SƠ\r\n\nVÀ GIAO NỘP HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ UBND CẤP XÃ\n\nĐiều 10. Lập hồ\r\n\nsơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập\n\n1. Nội dung việc lập hồ sơ\n\na) Mở hồ sơ\n\nCăn cứ vào Danh mục hồ sơ do UBND cấp\r\n\nxã ban hành, nhiệm vụ công tác của các cán bộ, công chức và thực tế công việc\r\n\nđược giao, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã hướng dẫn\r\n\ncác cán bộ, công chức chuẩn bị bìa hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ để lập hồ sơ.\n\nb) Thu thập văn bản, tài liệu vào hồ\r\n\nsơ\n\nTrong quá trình giải quyết công việc,\r\n\ncán bộ, công chức phải thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu có\r\n\nliên quan đến công việc cần lập hồ sơ vào hồ sơ.\n\nCác văn bản trong hồ sơ phải được sắp\r\n\nxếp theo trình tự thời gian hoặc diễn biến sự việc, phản ánh đúng nội dung công\r\n\nviệc đã diễn ra.\n\nc) Kết thúc hồ sơ\n\nKhi công việc giải quyết xong thì hồ\r\n\nsơ cũng kết thúc, cán bộ, công chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải kiểm tra xem\r\n\nxét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra những văn bản trùng thừa,\r\n\nbản nháp, các tư liệu, sách báo không cần thiết trong hồ sơ.\n\n2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập\n\na) Hồ sơ được lập phải phản ánh\r\n\nđúng chức năng, nhiệm vụ của HĐND và UBND, đúng nhiệm vụ được giao giải quyết của\r\n\ncán bộ, công chức;\n\nb) Văn bản, tài liệu được thu thập\r\n\nvào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn\r\n\nbiến của sự việc hay trình tự giải quyết sự việc.\n\n3. Trách nhiệm đối với công tác lập\r\n\nhồ sơ\n\na) Chủ tịch UBND cấp xã có trách\r\n\nnhiệm quản lý chỉ đạo công tác lập hồ sơ theo các quy định hiện hành của Nhà nước;\n\nb) Công chức làm công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ tại UBND cấp xã có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp xã trong\r\n\nviệc quản lý, chỉ đạo công tác lập hồ sơ; theo dõi, hướng dẫn công tác lập hồ\r\n\nsơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào kho lưu trữ UBND cấp xã theo các quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\nc) Các cán bộ, công chức HĐND và\r\n\nUBND cấp xã trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc phải lập hồ sơ công\r\n\nviệc.\n\nĐiều 11. Giao\r\n\nnộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ UBND cấp xã.\n\n1. Thời hạn giao nộp\n\na) Tài liệu hành chính sau 01 năm kể\r\n\ntừ năm công việc kết thúc;\n\nb) Tài liệu xây dựng cơ bản sau 03\r\n\ntháng kể từ khi công trình được quyết toán;\n\nc) Tài liệu phim, ảnh, tài liệu ghi\r\n\nâm, ghi hình sau 03 tháng kể từ khi công việc kết thúc.\n\n2. Thủ tục giao nộp\n\nBộ phận, cá nhân cán bộ, công chức\r\n\nkhi giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ UBND cấp xã phải lập 02 bản Mục lục hồ\r\n\nsơ, tài liệu nộp lưu.\n\nCông chức làm công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ tại UBND cấp xã lập 02 bản Biên bản giao nhận tài liệu.\n\nBên giao và bên nhận tài liệu mỗi\r\n\nbên giữ mỗi loại 01 bản.\n\n3. Trách nhiệm của các bộ phận, cán\r\n\nbộ, công chức\n\nCác bộ phận, cán bộ, công chức phải\r\n\ngiao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cấp xã theo thời hạn quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều này. Trường hợp các bộ phận, cán bộ, công chức cần giữ lại hồ sơ, tài liệu\r\n\nđã đến hạn nộp lưu phải lập danh mục gửi Lưu trữ cấp xã nhưng thời hạn giữ lại\r\n\nkhông được quá 02 năm.\n\nCán bộ lãnh đạo HĐND, UBND cấp xã,\r\n\ncông chức trước khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu phải bàn giao hồ sơ,\r\n\ntài liệu cho bộ phận hay người kế nhiệm. Không được tự ý chiếm đoạt hồ sơ, tài\r\n\nliệu cho mục đích cá nhân, mang về nhà hoặc sang cơ quan, đơn vị khác. Việc bàn\r\n\ngiao hồ sơ tài liệu cho Lưu trữ cấp xã phải được lập thành văn bản.\n\nMỤC 3. THU THẬP,\r\n\nBỔ SUNG VÀ BẢO QUẢN TÀI LIỆU\n\nĐiều 12. Thu\r\n\nthập, bổ sung tài liệu\n\nHàng năm, công chức làm công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã có nhiệm vụ hướng dẫn các bộ phận, cá nhân chuẩn\r\n\nbị hồ sơ, tài liệu cần giao nộp; tổ chức thực hiện thu hồ sơ, tài liệu đã đến hạn\r\n\nnộp lưu vào Lưu trữ cấp xã.\n\nChủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo các bộ\r\n\nphận, cá nhân nộp hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ cấp xã.\n\nĐiều 13. Các\r\n\nnguồn nộp lưu và thành phần tài liệu cần thu thập, bổ sung\n\n1. Các nguồn nộp lưu\n\na) Các cơ quan cấp trên;\n\nb) Lãnh đạo HĐND và UBND cấp xã: Chủ\r\n\ntịch, các Phó Chủ tịch;\n\nc) Các bộ phận, cán bộ, công chức\r\n\nphụ trách các lĩnh vực chuyên môn;\n\nd) Các tổ chức đoàn thể cấp xã.\n\n2. Thành phần tài liệu cần thu vào\r\n\nLưu trữ cấp xã\n\na) Khối tài liệu của HĐND cấp xã\n\n- Hồ sơ, tài liệu về bầu cử HĐND;\n\n- Hồ sơ, tài liệu các kỳ họp thường\r\n\nkỳ và bất thường;\n\n- Hồ sơ, tài liệu về hoạt động giám\r\n\nsát của HĐND và đại biểu HĐND;\n\n- Tài liệu về công tác tiếp dân;\n\n- Tài liệu khác.\n\nb) Khối tài liệu của UBND cấp xã\n\n- Tài liệu tổng hợp gồm tài liệu về\r\n\ncông tác lãnh đạo, chỉ đạo;\n\n- Tài liệu văn phòng - thống kê;\n\n- Tài liệu công an;\n\n- Tài liệu quân sự;\n\n- Tài liệu tư pháp - hộ tịch;\n\n- Tài liệu địa chính - xây dựng;\n\n- Tài liệu tài chính - kế toán;\n\n- Tài liệu văn hóa - xã hội;\n\n- Tài liệu khác.\n\nc) Hồ sơ, tài liệu của các tổ chức\r\n\nđoàn thể cấp xã.\n\nĐiều 14. Bảo\r\n\nquản tài liệu lưu trữ\n\n1. Tài liệu lưu trữ của cấp xã phải\r\n\nđược bảo vệ, bảo quản an toàn trong kho lưu trữ.\n\n2. Kho bảo quản tài liệu lưu trữ phải\r\n\nđáp ứng các điều kiện về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu và thông tin tài liệu\r\n\nlưu trữ.\n\na) Phòng, kho bảo quản tài liệu lưu\r\n\ntrữ phải được bố trí độc lập trong trụ sở UBND cấp xã với diện tích tối thiểu\r\n\n20m2;\n\nb) Vị trí phòng kho bảo quản tránh\r\n\nnơi ẩm thấp hoặc chịu tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời;\n\nc) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo\r\n\nchắc chắn, không bị đột nhập; không bị ảnh hưởng mưa bão, ngập lụt; không bị\r\n\ncác loại côn trùng phá hoại;\n\nd) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo\r\n\nsạch sẽ và có trang bị quạt thông gió;\n\nđ) Kho phải có đủ giá (kệ), bìa, hộp,\r\n\ncặp bảo quản tài liệu;\n\ne) Trang bị đủ các phương tiện, thiết\r\n\nbị phòng cháy, chữa cháy.\n\n3. Phải thực hiện chế độ vệ sinh\r\n\nkho; thực hiện và duy trì các biện pháp phòng chống côn trùng phá hoại tài liệu.\n\nĐiều 15. Quản\r\n\nlý tài liệu khi chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã\n\n1. Khi chia, tách đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã thành các đơn vị hành chính cấp xã mới, xã mới nào tiếp nhận trụ sở cũ\r\n\nthì xã đó tiếp tục quản lý hồ sơ, tài liệu hiện có của xã bị chia tách.\n\n2. Khi điều chỉnh đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã từ huyện này sang huyện khác quản lý.\n\na) Nếu xã được điều chỉnh từ huyện\r\n\nnày sang huyện khác quản lý nhưng vẫn giữ nguyên đơn vị hành chính xã cũ thì việc\r\n\nquản lý tài liệu của xã không thay đổi;\n\nb) Khi điều chỉnh một phần diện\r\n\ntích tự nhiên và dân số từ xã này sang xã khác quản lý thì toàn bộ hồ sơ, tài\r\n\nliệu về phần diện tích và dân số được điều chỉnh tính đến thời điểm được điều\r\n\nchỉnh vẫn do xã cũ tiếp tục quản lý.\n\n3. Khi sáp nhập (hoặc hợp nhất) một\r\n\nsố xã để thành xã mới\n\nHồ sơ, tài liệu hiện có của các xã\r\n\ncũ được đưa về bảo quản tập trung tại xã mới.\n\nĐiều 16. Chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê, kiểm kê\n\n1. Hàng năm, Lưu trữ cấp xã phải thực\r\n\nhiện thống kê định kỳ về tài liệu lưu trữ, phương tiện bảo quản tài liệu và\r\n\ncông tác khai thác tài liệu lưu trữ.\n\n2. Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ\r\n\nhàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12 (theo\r\n\nmẫu biểu tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ).\n\n3. Báo cáo thống kê của UBND cấp xã\r\n\nphải gửi về Phòng Nội vụ cấp huyện theo quy định.\n\n4. Chế độ kiểm kê định kỳ\n\nLưu trữ cấp xã phải tổ chức kiểm kê\r\n\ntài liệu theo định kỳ mỗi năm một lần vào ngày 31/12 hàng năm.\n\nMỤC 4. CHỈNH LÝ,\r\n\nXÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU VÀ TIÊU HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ\n\nĐiều 17. Chỉnh\r\n\nlý tài liệu\n\n1. Tài liệu trước khi đưa vào bảo\r\n\nquản trong kho lưu trữ phải được chỉnh lý. Công chức làm công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ tại UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn việc chỉnh lý tài liệu cho cán bộ,\r\n\ncông chức HĐND và UBND cấp xã.\n\n2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\na) Phân loại và lập thành hồ sơ\r\n\nhoàn chỉnh;\n\nb) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ\r\n\nsơ, tài liệu;\n\nc) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu;\n\nd) Lập Mục lục hồ sơ, tài liệu;\n\nđ) Lập Danh mục tài liệu hết giá trị\r\n\nloại ra để tiêu hủy.\n\nĐiều 18. Xác định\r\n\ngiá trị tài liệu\n\n1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu\n\na) Thành phần Hội đồng xác định giá\r\n\ntrị tài liệu gồm:\n\n- Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ\r\n\ntrách công tác văn phòng - thống kê, Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Công chức làm công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ tại UBND cấp xã, Ủy viên (kiêm thư ký Hội đồng);\n\n- Công chức có tài liệu hoặc công\r\n\nchức bộ phận có tài liệu, Ủy viên.\n\nb) Nhiệm vụ của Hội đồng xác định\r\n\ngiá trị tài liệu\n\nHội đồng xác định giá trị tài liệu\r\n\ncó nhiệm vụ tư vấn cho Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành phần hồ sơ, tài liệu\r\n\ngiữ lại bảo quản và thành phần tài liệu hết giá trị.\n\n2. Việc xác định giá trị tài liệu\r\n\nphải đạt được các yêu cầu sau\n\na) Xác định tài liệu cần bảo quản\r\n\nvĩnh viễn và tài liệu bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm;\n\nb) Xác định tài liệu hết giá trị cần\r\n\nloại ra để tiêu hủy.\n\nĐiều 19. Tiêu\r\n\nhủy tài liệu hết giá trị\n\n1. Thẩm tra tài liệu hết giá trị\r\n\ntrước khi tiêu hủy\n\nPhòng Nội vụ cấp huyện thẩm tra tài\r\n\nliệu hết giá trị của cấp xã.\n\n2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy\r\n\ntài liệu hết giá trị\n\nChủ tịch UBND cấp xã ra quyết định\r\n\ntiêu hủy tài liệu hết giá trị sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Phòng\r\n\nNội vụ cấp huyện về Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại và Danh mục tài liệu hết\r\n\ngiá trị.\n\n3. Quy trình tiêu hủy tài liệu\n\na) Hội đồng xác định giá trị tài liệu\r\n\nxem xét Danh mục tài liệu hết giá trị và bản thuyết minh tài liệu hết giá trị\r\n\n(do Lưu trữ UBND hoặc đơn vị chỉnh lý tài liệu trình); cần thiết phải đối chiếu\r\n\nvới Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại;\n\nb) Hoàn thiện Danh mục tài liệu hết\r\n\ngiá trị và hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét;\n\nc) Làm thủ tục đề nghị thẩm tra tài\r\n\nliệu hết giá trị;\n\nd) Căn cứ vào ý kiến thẩm tra của\r\n\nPhòng Nội vụ cấp huyện, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết\r\n\nđịnh tiêu hủy tài liệu hết giá trị;\n\nđ) Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết\r\n\ngiá trị;\n\ne) Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu hủy\r\n\ntài liệu hết giá trị.\n\n4. Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết\r\n\ngiá trị\n\na) Đóng gói tài liệu hết giá trị;\n\nb) Lập biên bản bàn giao tài liệu hết\r\n\ngiá trị giữa người làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã (quản lý kho\r\n\nlưu trữ) và người thực hiện tiêu hủy tài liệu hết giá trị;\n\nc) Thực hiện tiêu hủy tài liệu hết\r\n\ngiá trị: Có thể thực hiện tại trụ sở UBND cấp xã hoặc có thể chuyển đến các cơ\r\n\nsở sản xuất giấy để tái chế;\n\nd) Lập biên bản về việc hủy tài liệu\r\n\nhết giá trị.\n\n5. Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu\r\n\nhết giá trị\n\na) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu\r\n\nhết giá trị;\n\nb) Danh mục tài liệu hết giá trị và\r\n\nBản thuyết minh tài liệu hết giá trị;\n\nc) Biên bản họp Hội đồng Xác định\r\n\ngiá trị tài liệu;\n\nd) Văn bản của Phòng Nội vụ cấp huyện\r\n\nvề việc thẩm tra tài liệu hết giá trị;\n\nđ) Quyết định của Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị;\n\ne) Biên bản bàn giao tài liệu hết\r\n\ngiá trị;\n\ng) Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu\r\n\nhết giá trị;\n\nh) Quyết định về việc thành lập Hội\r\n\nđồng xác định giá trị tài liệu (Nếu chưa thành lập Hội đồng Xác định giá trị\r\n\ntài liệu);\n\ni) Các tài liệu liên quan khác.\n\nHồ sơ hủy tài liệu hết giá trị phải\r\n\nđược bảo quản tại Lưu trữ xã trong thời hạn ít nhất 20 năm kể từ ngày tài liệu\r\n\nđược tiêu hủy.\n\nMỤC 5. TỔ CHỨC\r\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ\n\nĐiều 20. Tổ chức\r\n\nkhai thác, sử dụng tài liệu\n\n1. Đối tượng khai thác sử dụng tài\r\n\nliệu.\n\nTài liệu lưu trữ của UBND cấp xã được\r\n\nsử dụng để phục vụ nhu cầu công tác của cán bộ, công chức UBND cấp xã và các\r\n\nnhu cầu chính đáng của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Công chức làm công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ tại UBND cấp xã có trách nhiệm trực tiếp phục vụ các nhu cầu khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu được bảo quản tại Lưu trữ cấp xã.\n\n2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài\r\n\nliệu bảo quản tại Lưu trữ cấp xã\n\nDo Chủ tịch UBND cấp xã quy định.\n\n3. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng tài\r\n\nliệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và\r\n\nphải giữ gìn bảo đảm an toàn tài liệu.\n\nĐiều 21. Thẩm\r\n\nquyền cho phép sử dụng tài liệu và sao, chụp tài liệu\n\n1. Chủ tịch UBND cấp xã cho phép sử\r\n\ndụng và sao chụp tài liệu lưu trữ bảo quản tại Lưu trữ cấp xã.\n\n2. Việc sao, chụp tài liệu phải do công\r\n\nchức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã trực tiếp thực hiện.\n\nĐiều 22. Cấp bản\r\n\nsao, chứng thực lưu trữ\n\nĐộc giả có nhu cầu cấp bản sao, chứng\r\n\nthực tài liệu lưu trữ phải làm thủ tục theo quy định của UBND cấp xã. Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã xét duyệt việc cấp bản sao, chứng thực tài liệu lưu trữ.\n\nĐiều 23. Thu nộp\r\n\nphí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ\n\nChế độ thu nộp phí khai thác và sử\r\n\ndụng tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nChương 3.\n\nHIỆU LỰC, TRÁCH NHIỆM\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 24. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 45 ngày kể từ ngày ban hành.\n\nĐiều 25. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- HĐND, UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc TW;\r\n\n - BNV: Bộ trưởng, Thứ trưởng Văn Tất Thu;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Vụ Pháp chế;\r\n\n - Website BNV;\r\n\n - Lưu: VT, Cục VTLTNN (10b).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Bình\n\n", + "id": 10350 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103500.json b/contexts/context_103500.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abf6770a019c5432f4c2ccbaf032fb181a3e4047 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103500.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Van-ban-hop-nhat-2207-VBHN-BTTTT-nam-2013-hop-nhat-Nghi-dinh-chong-thu-rac-205384.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-2207-VBHN-BTTTT-nam-2013-hop-nhat-Nghi-dinh-chong-thu-rac-205384", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2207/VBHN-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\nVỀ CHỐNG\r\n\nTHƯ RÁC\n\nNghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2008, được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi:\n\nNghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,1\n\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nNghị định này quy định về chống thư\r\n\nrác; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nNghị định này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan tới dịch vụ trao đổi thư điện tử và tin nhắn tại Việt Nam.\n\nTrường hợp Điều ước quốc tế liên quan\r\n\nđến hoạt động chống thư rác mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị\r\n\nđịnh này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích thuật ngữ\n\nTrong phạm vi Nghị định này, các thuật\r\n\nngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Thư rác (spam) là thư điện tử, tin\r\n\nnhắn được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc không có\r\n\ntrách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật.\r\n\nThư rác trong Nghị định này bao gồm thư điện tử rác và tin\r\n\nnhắn rác.\n\n2. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ\r\n\nbằng phương tiện điện tử.\n\n3. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống\r\n\ntrang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu\r\n\nthập, xử lý, lưu trữ và trao đổi\r\n\nthông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ\r\n\nliệu.\n\n4. Thư điện tử là thông điệp dữ\r\n\nliệu được gửi đến một hoặc nhiều địa chỉ\r\n\nthư điện tử thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.\n\n5. Địa chỉ điện\r\n\ntử là địa chỉ mà người sử dụng có thể nhận hoặc gửi thông điệp dữ liệu thông qua cơ sở hạ\r\n\ntầng thông tin.\n\n6. Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ được sử dụng để gửi hoặc nhận thư điện tử, bao gồm tên truy\r\n\nnhập của người sử dụng kết hợp với tên miền Internet.\n\n7. Tin nhắn là thông điệp dữ liệu được gửi đến điện thoại, máy nhắn tin hoặc\r\n\nthiết bị có chức năng nhận tin nhắn.\n\n8. Tiêu đề thư điện tử là phần thông\r\n\ntin được gắn kèm với phần nội dung thư điện tử bao gồm\r\n\nthông tin về nguồn gốc, đích đến, tuyến đường đi, chủ đề\r\n\nvà những thông tin khác về thư điện tử đó.\n\n9. Chủ đề thư điện\r\n\ntử là một phần của tiêu đề nhằm trích\r\n\nyếu nội dung thư điện tử.\n\n10. Tiêu đề tin nhắn là phần thông\r\n\ntin được gắn kèm với phần nội dung tin nhắn bao gồm nhưng không giới hạn nguồn\r\n\ngốc, thời gian gửi tin nhắn.\n\n11. Thư điện tử quảng\r\n\ncáo, tin nhắn quảng cáo là thư điện tử, tin nhắn nhằm giới thiệu đến người tiêu dùng về các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh\r\n\ndoanh, hoạt động xã hội, hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ có mục đích sinh\r\n\nlời và dịch vụ không có mục đích sinh lời.\n\n12. Người quảng cáo là tổ chức, cá\r\n\nnhân có nhu cầu quảng cáo về hoạt động\r\n\nkinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình.\n\n13. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo là tổ chức cung cấp dịch vụ gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo\r\n\nđến người nhận.\n\n14.2 Mã số quản\r\n\nlý là mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng\r\n\ncáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn, nhà cung cấp dịch\r\n\nvụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này.\n\n15. Mã sản phẩm là mã số do nhà cung\r\n\ncấp dịch vụ quảng cáo gán cho từng sản phẩm. Mã sản phẩm có thể bao gồm thông\r\n\ntin về nhóm sản phẩm nhằm mục đích phân loại các sản phẩm quảng cáo.\n\n16. Người sở hữu địa chỉ điện tử là người tạo ra hoặc được cấp địa chỉ điện\r\n\ntử đó.\n\n17.3 Tên định\r\n\ndanh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo bằng tin nhắn hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ nội dung qua tin\r\n\nnhắn (sau đây gọi tắt là tên định danh) là tập hợp các ký tự được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho người quảng cáo\r\n\nhoặc nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn và được sử dụng để hiển thị hoặc\r\n\nxác định thông tin về nguồn gửi trong các tin nhắn cung cấp dịch vụ.\n\n18.4 Dịch vụ nội\r\n\ndung qua tin nhắn là dịch vụ sử dụng tin nhắn để cung cấp thông tin hoặc các ứng\r\n\ndụng, tiện ích cho người sử dụng.\n\n19.5 Mã lệnh dịch\r\n\nvụ nội dung qua tin nhắn (sau đây gọi tắt là mã lệnh) là chuỗi ký tự không phân\r\n\nbiệt chữ hoa và chữ thường do nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn đưa ra để tham chiếu đến một dịch vụ nội dung qua tin nhắn cụ thể.\n\nĐiều 4. Nội dung và\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước về chống thư rác\n\n1. Nội dung quản lý nhà nước về chống\r\n\nthư rác:\n\na) Xây dựng, ban hành, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật liên quan tới việc chống thư rác;\n\nb) Tuyên truyền về ý thức và trách\r\n\nnhiệm phòng, chống thư rác cho người sử dụng và các đối tượng\r\n\nkhác;\n\nc) Tổng hợp và phổ biến danh sách các nguồn phát tán thư rác;\n\nd)6 Chủ trì, phối\r\n\nhợp và điều phối tổ chức, cá nhân ngăn chặn, xử lý thư rác;\n\nđ) Tiếp nhận thông báo, khiếu nại về\r\n\nthư rác;\n\ne)7 Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký và cấp mã số quản lý cho nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo\r\n\nbằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ\r\n\ntin nhắn qua Internet; tiếp nhận hồ sơ đăng ký và cấp tên định danh cho nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn;\n\ng) Hợp tác quốc\r\n\ntế về chống thư rác;\n\nh) Nghiên cứu và triển khai các giải\r\n\npháp chống thư rác;\n\ni) Quản lý thống kê về thư rác;\n\nk) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.\n\nl)8 Ban hành quy\r\n\nđịnh về dải số dành cho việc gửi tin nhắn quảng cáo và cung\r\n\ncấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn, quy định về cấp tên định danh;\n\nm)9 Ban hành quy\r\n\nđịnh liên quan cước tin nhắn quảng cáo.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ\r\n\nliên quan thực hiện quản lý nhà nước về chống thư rác.\n\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong các hoạt động chống\r\n\nthư rác.\n\nĐiều 5. Phân loại\r\n\nthư rác\n\n1. Thư điện tử,\r\n\ntin nhắn với mục đích lừa đảo, quấy rối hoặc phát tán virus máy tính, phần mềm\r\n\ngây hại hoặc vi phạm khoản 2 Điều 12 Luật Công nghệ thông tin.\n\n2. Thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng\r\n\ncáo vi phạm các nguyên tắc gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo tại\r\n\ncác Điều 7, Điều 9 và Điều 13 Nghị định này.\n\nĐiều 6. Các hành\r\n\nvi nghiêm cấm\n\n1. Gửi thư rác.\n\n2. Làm sai lệch thông tin tiêu đề của thư điện tử, tin nhắn nhằm mục đích gửi thư rác.\n\n3. Tạo điều kiện, cho phép sử dụng\r\n\nphương tiện điện tử thuộc quyền của mình để gửi, chuyển tiếp thư rác.\n\n4. Trao đổi, mua\r\n\nbán hoặc phát tán các phần mềm thu thập địa chỉ điện tử\r\n\nhoặc quyền sử dụng các phần mềm thu thập địa chỉ điện tử.\n\n5. Sử dụng các\r\n\nphần mềm để thu thập địa chỉ điện tử\r\n\nkhi không được phép của người sở hữu địa chỉ điện tử đó.\n\n6.10 Trao đổi,\r\n\nmua bán danh sách địa chỉ điện tử mà không có sự đồng ý của\r\n\nngười sở hữu địa chỉ điện tử.\n\n7. Các hành vi vi phạm khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n8.11 Cung cấp dịch\r\n\nvụ nội dung qua tin nhắn không đúng với yêu cầu của người sử dụng.\n\n9.12 Che giấu\r\n\ntên, địa chỉ điện tử của mình hoặc giả\r\n\nmạo tên, địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện tử, tin nhắn.\n\n10.13 Thu cước\r\n\nsử dụng dịch vụ mà không thông báo với người sử dụng dịch\r\n\nvụ.\n\nChương 2.\n\nGỬI THƯ ĐIỆN TỬ QUẢNG\r\n\nCÁO, TIN NHẮN QUẢNG CÁO\n\nMỤC 1. CÁC NGUYÊN\r\n\nTẮC CHUNG\n\nĐiều 7. Nguyên tắc\r\n\ngửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo đối với tổ chức, cá nhân 14\n\n1. Chỉ được phép\r\n\ngửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo đến người nhận\r\n\nkhi có sự đồng ý một cách rõ ràng trước đó của người nhận.\n\n2. Phải chấm dứt việc gửi đến người nhận các thư điện tử quảng cáo hay tin\r\n\nnhắn quảng cáo ngay sau khi nhận được yêu cầu từ chối của\r\n\nngười nhận.\n\n3. Chỉ được phép\r\n\ngửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo từ địa chỉ điện tử và hệ thống\r\n\ntheo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n4. Khi gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo thì nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải gửi\r\n\nđồng thời một bản sao nội dung tới hệ thống kỹ thuật của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n5. Không được phép gửi quá 01 thư điện tử quảng cáo có nội dung tương tự nhau tới một địa chỉ\r\n\nthư điện tử trong vòng 24 giờ trừ trường hợp đã có thỏa thuận\r\n\nkhác với người nhận.\n\n6. Không được phép gửi quá 01 tin nhắn\r\n\nquảng cáo có nội dung tương tự nhau tới một số điện thoại trong vòng 24 giờ và\r\n\nchỉ được phép gửi trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 22 giờ mỗi ngày trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với\r\n\nngười nhận.\n\n7. Nội dung quảng cáo phải phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật về quảng cáo.\n\nĐiều 8. Nguyên tắc\r\n\nthu thập, sử dụng địa chỉ điện tử cho mục đích quảng cáo\n\n1. Chỉ được thu\r\n\nthập địa chỉ điện tử cho mục đích quảng cáo khi được sự đồng ý của người sở hữu địa chỉ điện tử đó.\n\n2. Phải nêu rõ mục đích, phạm vi sử dụng\r\n\nkhi tiến hành thu thập địa chỉ điện tử.\n\n3. Phải sử dụng\r\n\nđịa chỉ thư điện tử theo đúng mục đích, phạm vi đã được\r\n\nngười sở hữu địa chỉ đó cho phép.\n\nMỤC 2. THƯ ĐIỆN TỬ\r\n\nQUẢNG CÁO\n\nĐiều 9. Yêu cầu đối\r\n\nvới thư điện tử quảng cáo\n\n1. Chủ đề phải phù hợp với nội dung và nội dung quảng cáo phải tuân thủ theo đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quảng cáo.\n\n2. Thư điện tử quảng cáo phải được gắn\r\n\nnhãn theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.\n\n3. Có thông tin về người quảng cáo\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều 11 Nghị định này.\n\n4. Trường hợp sử dụng dịch vụ quảng\r\n\ncáo phải có thêm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo theo quy định tại\r\n\ncác khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định này.\n\n5. Có chức năng từ chối theo quy định\r\n\ntại Điều 12 Nghị định này.\n\nĐiều 10. Quy định\r\n\nvề việc gắn nhãn thư điện tử quảng cáo\n\n1. Mọi thư điện tử quảng cáo đều phải\r\n\ngắn nhãn.\n\n2. Nhãn được đặt\r\n\nở vị trí đầu tiên trong phần chủ đề.\n\n3. Nhãn có dạng như sau:\n\na) [QC] hoặc [ADV] đối với thư điện tử\r\n\nđược gửi từ người quảng cáo;\n\nb) [QC Mã số quản lý] hoặc [ADV Mã số\r\n\nquản lý] đối với thư điện tử được gửi từ nhà cung cấp dịch\r\n\nvụ quảng cáo. Mã số quản lý được định nghĩa theo khoản 14 Điều 3 Nghị định này.\n\nĐiều 11. Quy định\r\n\nvề thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo và người quảng cáo bằng thư điện\r\n\ntử\n\n1. Thông tin về người quảng cáo bao gồm\r\n\ntên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ địa lý và địa chỉ trang\r\n\ntin điện tử (nếu có).\n\n2. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử,\r\n\nđịa chỉ địa lý, địa chỉ trang tin điện tử, mã số quản lý\r\n\nmã sản phẩm (nếu có).\n\n3. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo và người quảng cáo bằng thư điện tử phải được thể hiện một cách rõ\r\n\nràng và đặt liền trước phần lựa chọn cho phép người nhận từ chối\r\n\nnhận thư điện tử quảng cáo.\n\nĐiều 12. Quy định\r\n\nvề chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo\n\n1. Phần thông tin cho phép người nhận\r\n\ntừ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Đặt ở cuối thư điện tử quảng cáo\r\n\nvà được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu bằng tiếng Việt và tiếng\r\n\nAnh;\n\nb) Phải có phần khẳng định người nhận\r\n\ncó quyền từ chối tất cả sản phẩm từ người quảng cáo. Trong\r\n\ntrường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo, phải có phần khẳng định người nhận có quyền\r\n\ntừ chối tất cả sản phẩm quảng cáo từ nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo;\n\nc) Trong trường hợp cần thiết, nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử có thể cung cấp khả năng từ chối bổ\r\n\nsung như từ chối một sản phẩm hoặc từ chối một nhóm sản phẩm;\n\nd) Có hướng dẫn rõ ràng về các cấp độ\r\n\ntừ chối theo các điểm b và điểm c khoản 1 và các hình thức\r\n\ntừ chối theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Hình thức từ chối nhận thư điện tử\r\n\nquảng cáo phải bao gồm:\n\na) Từ chối qua trang thông tin điện tử;\n\nb) Từ chối bằng thư điện tử;\n\nc) Từ chối qua điện thoại.\n\n3.15 Ngay khi\r\n\nnhận được yêu cầu từ chối, người quảng cáo hoặc nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối và\r\n\nphải chấm dứt việc gửi loại thư điện tử quảng cáo đã bị từ chối đến người nhận\r\n\nđó.\n\n4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu:\n\na) Có phần khẳng\r\n\nđịnh đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối và thời hạn\r\n\nngừng gửi thư điện tử quảng cáo;\n\nb) Chỉ được gửi\r\n\nthành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.\n\n5.16 Nhà cung cấp\r\n\ndịch vụ quảng cáo hoặc người quảng cáo không được phép thu cước phát sinh để thực\r\n\nhiện yêu cầu từ chối nhận quảng cáo của người nhận.\n\nMỤC 3. TIN NHẮN QUẢNG\r\n\nCÁO\n\nĐiều 13. Yêu cầu\r\n\nđối với tin nhắn quảng cáo\n\n1. Tin nhắn quảng cáo phải được gắn\r\n\nnhãn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.\n\n2. Trường hợp sử dụng dịch vụ quảng\r\n\ncáo phải có thêm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo theo quy định tại Điều\r\n\n15 Nghị định này.\n\n3. Có chức năng từ chối theo quy định\r\n\ntại Điều 16 Nghị định này.\n\nĐiều 14. Quy định\r\n\nvề việc gắn nhãn tin nhắn quảng cáo\n\n1. Mọi tin nhắn quảng cáo đều phải gắn\r\n\nnhãn.\n\n2. Nhãn được đặt ở vị trí đầu tiên\r\n\ntrong phần nội dung tin nhắn.\n\n3. Nhãn có dạng như sau:\n\na) [QC] hoặc [ADV] đối với tin nhắn\r\n\nđược gửi từ người quảng cáo;\n\nb)17 [Mã số quản\r\n\nlý] đối với tin nhắn được gửi từ nhà cung cấp dịch vụ quảng\r\n\ncáo;\n\nc)18 Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, có thể sử dụng các ký tự đặc biệt khác thay thế ký tự “[” trong\r\n\nnhãn.\n\nĐiều 15. Quy định\r\n\nvề thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn\n\n1. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo bằng tin nhắn là mã số quản lý, mã sản phẩm (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo bằng tin nhắn được đặt trong phần gán nhãn theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.\n\nĐiều 16. Quy định\r\n\nvề chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo\n\n1. Phần thông tin cho phép người nhận\r\n\ntừ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Đặt ở cuối\r\n\ntin nhắn quảng cáo và được thể hiện rõ ràng bằng tiếng Việt;\n\nb)19 Phải có phần\r\n\nhướng dẫn người nhận từ chối tin nhắn quảng cáo mà người\r\n\ndùng đã đăng ký nhận trước đó;\n\nc) Trong trường hợp cần thiết, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn có thể cung cấp\r\n\nkhả năng từ chối bổ sung như từ chối một sản phẩm hoặc từ chối một nhóm sản phẩm;\n\nd) Có hướng dẫn rõ ràng về các cấp độ\r\n\ntừ chối theo các điểm b và điểm c khoản 1 và các hình thức từ chối theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này.\n\n2. Hình thức từ chối nhận tin nhắn quảng\r\n\ncáo phải bao gồm:\n\na) Từ chối bằng\r\n\ntin nhắn;\n\nb) Từ chối qua điện thoại.\n\n3.20 Ngay khi\r\n\nnhận được yêu cầu từ chối, người quảng cáo hoặc nhà cung cấp\r\n\ndịch vụ quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận\r\n\nđược yêu cầu từ chối và phải chấm dứt việc gửi loại tin nhắn quảng cáo đã bị từ\r\n\nchối đến người nhận đó.\n\n4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu\r\n\ncầu:\n\na) Thông báo đã\r\n\nnhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối\r\n\nvà thời hạn ngừng gửi tin nhắn quảng cáo;\n\nb) Chỉ được gửi\r\n\nthành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.\n\n5.21 Nhà cung cấp\r\n\ndịch vụ quảng cáo hoặc người quảng\r\n\ncáo không được phép thu cước phát sinh để thực hiện yêu cầu\r\n\ntừ chối nhận quảng cáo của người nhận.\n\nChương 3.\n\nTRAO ĐỔI THƯ ĐIỆN\r\n\nTỬ, TIN NHẮN\n\nMỤC 1. TRAO ĐỔI\r\n\nTHƯ ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 17. Tổ chức,\r\n\ncá nhân gửi thư điện tử và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư\r\n\nđiện tử\n\n1. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền gửi\r\n\nthư điện tử phục vụ nhu cầu của mình phù hợp với các quy định\r\n\ntại Nghị định này và các quy định khác liên quan.\n\n2.22 Người quảng\r\n\ncáo khi tự gửi thư điện tử quảng cáo phải:\n\na) Tuân thủ quy định tại Điều 9 Nghị\r\n\nđịnh này;\n\nb) Gửi từ máy chủ dịch vụ thư điện tử\r\n\ncó tên miền quốc gia Việt Nam (.vn);\n\nc) Lưu lại thông tin về yêu cầu từ chối,\r\n\nthông tin xác nhận yêu cầu từ chối và thông tin đăng ký nhận thư điện tử quảng cáo;\n\nd) Lưu lại thư điện tử quảng cáo trong thời gian tối thiểu là 60 ngày;\n\nđ) Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ\r\n\nkhác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Khi sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, người quảng cáo chỉ được phép sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo bằng thư điện tử đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.\n\nĐiều 18. Nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử phải\r\n\nđáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Có trang thông tin điện tử cùng\r\n\nmáy chủ dịch vụ gửi thư điện tử\r\n\nquảng cáo đặt tại Việt Nam và sử dụng tên miền\r\n\nquốc gia Việt Nam “.vn”;\n\nb) Có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu\r\n\ntừ chối của người nhận tuân theo quy định tại Điều 12 Nghị\r\n\nđịnh này;\n\nc) Đã được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.\n\n2. Quy trình, thủ tục để được cấp mã\r\n\nsố quản lý:\n\na) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký\r\n\ntại Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ các thông\r\n\ntin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng\r\n\nthư điện tử, thông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều\r\n\nkiện quy định tại các khoản 1 Điều 18 của Nghị định này. Đơn đăng ký theo mẫu (Phụ lục I) ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nc) Tổ chức, cá nhân đăng ký phải nộp\r\n\nlệ phí đăng ký;\n\nd) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm cấp đăng ký; trường hợp từ chối, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n3. Khi thay đổi hệ thống gửi thư điện tử quảng cáo phải thông báo trước với Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n4.23 Lưu lại\r\n\nthông tin về yêu cầu từ chối, thông tin xác nhận yêu cầu từ chối và thông tin\r\n\nđăng ký nhận thư điện tử quảng cáo;\n\n4a.24 Lưu lại\r\n\nthư điện tử quảng cáo trong thời gian tối thiểu là 60 ngày.\n\n5. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy\r\n\nđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 19. Nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ thư điện tử\n\n1. Có biện pháp tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức\r\n\nphòng, chống thư điện tử rác.\n\n2. Cung cấp công cụ để người sử dụng dịch vụ có thể lựa chọn nhận các loại thư điện tử quảng cáo ngay từ máy chủ nhận thư.\n\n3. Có biện pháp để tránh mất mát và\r\n\nngăn chặn sai thư điện tử của người sử dụng dịch vụ.\n\n4. Cung cấp miễn phí công cụ tiếp nhận\r\n\nvà xử lý các thông báo về thư điện tử rác từ người sử dụng.\n\n4a.25 Cung cấp\r\n\nmiễn phí công cụ ngăn chặn thư điện tử rác trên máy chủ\r\n\nthư điện tử cho người sử dụng.\n\n5. Cung cấp thông tin liên quan đến\r\n\ntình trạng hệ thống máy chủ thư điện tử theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n6. Thực hiện các biện pháp nhằm hạn\r\n\nchế thư điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n7. Không được cung cấp dịch vụ thư điện\r\n\ntử cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử mà chưa được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.\n\n8. Lưu lại phần tiêu đề thư điện tử trong thời gian tối thiểu là 60 ngày.\n\n9. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy\r\n\nđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n10. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ truy nhập Internet\n\n1. Có biện pháp tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức phòng, chống thư điện\r\n\ntử rác.\n\n2. Cung cấp miễn phí cơ chế tiếp nhận\r\n\nvà xử lý các thông báo về thư điện tử rác từ người sử dụng.\n\n3.26 Cung cấp\r\n\nthông tin và ngăn chặn các nguồn phát tán thư điện tử rác,\r\n\nphần mềm độc hại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Phối hợp với\r\n\ncác nhà cung cấp dịch vụ Internet trong nước và quốc tế để hạn chế thư điện tử rác.\n\n5. Thực hiện các biện pháp nhằm hạn\r\n\nchế thư điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 21. Người sử\r\n\ndụng thư điện tử\n\n1. Tuân thủ các quy định về gửi thư\r\n\nđiện tử tại Nghị định này.\n\n2. Cung cấp thông tin về thư điện tử\r\n\nrác cho nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ Internet, cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Phối hợp với cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền trong việc chống thư điện tử rác.\n\nMỤC 227. TRAO ĐỔI TIN NHẮN\n\nĐiều 22. Tổ chức,\r\n\ncá nhân gủi tin nhắn và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn\n\n1. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền gửi\r\n\ntin nhắn phục vụ nhu cầu của mình phù hợp với các quy định tại Nghị định này và\r\n\ncác quy định khác liên quan.\n\n2.28 Người quảng cáo khi tự gửi tin nhắn quảng cáo phải:\n\na) Tuân thủ quy định tại Điều 13 Nghị\r\n\nđịnh này;\n\nb) Gửi tin nhắn quảng cáo từ địa chỉ điện tử do doanh nghiệp viễn\r\n\nthông được cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động cấp;\n\nc) Lưu lại thông tin về yêu cầu từ chối,\r\n\nthông tin xác nhận yêu cầu từ chối và thông tin đăng ký nhận tin nhắn quảng\r\n\ncáo;\n\nd) Lưu lại tin nhắn quảng cáo trong\r\n\nthời gian tối thiểu là 60 ngày;\n\nđ) Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ\r\n\nkhác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Khi sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng\r\n\ntin nhắn, người quảng cáo chỉ được phép sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo bằng tin nhắn đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.\n\nĐiều 22a. Tên\r\n\nđịnh danh29\n\n1. Mọi tổ chức đều có quyền đăng ký\r\n\nvà sử dụng tên định danh cho mục đích quảng cáo bằng tin\r\n\nnhắn và cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn.\n\n2. Việc đăng ký và sử dụng tên định\r\n\ndanh được thực hiện theo các nguyên tắc sau:\n\na) Bình đẳng, không phân biệt đối xử;\n\nb) Đăng ký trước được quyền sử dụng\r\n\ntrước;\n\nc) Thể hiện tính nghiêm túc để tránh\r\n\ngây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu\r\n\ntrong tiếng Việt;\n\nd) Không trùng với tên của tổ chức Đảng,\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\n3. Tổ chức đăng ký sử dụng tên định\r\n\ndanh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng, tính chính xác\r\n\ncủa các thông tin đăng ký và bảo đảm việc đăng ký, sử dụng\r\n\ntên định danh không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có trước ngày đăng ký.\n\n4. Quy trình, thủ tục để được cấp tên\r\n\nđịnh danh:\n\na) Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ\r\n\ncác thông tin về tổ chức sử dụng tên định danh bao gồm: Bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp, bản khai đăng ký tên định danh;\n\nc) Tổ chức đăng ký phải nộp phí và lệ\r\n\nphí sử dụng tên định danh theo quy định của Bộ Tài chính;\n\nd) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tên định danh; trường hợp từ chối, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n5. Việc thu hồi tên định danh được thực\r\n\nhiện trong các trường hợp sau:\n\na) Sử dụng tên định\r\n\ndanh để gửi tin nhắn rác hoặc cung cấp các dịch vụ vi phạm\r\n\ncác quy định của pháp luật;\n\nb) Không nộp phí sử dụng tên định danh;\n\nc) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 23. Nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na)30 Gửi tin nhắn\r\n\nquảng cáo từ hệ thống kỹ thuật đặt tại Việt Nam và hệ thống\r\n\nkỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nb) Có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu\r\n\ntừ chối của người nhận theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;\n\nc) Đã được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.\n\n2. Quy trình, thủ tục để được cấp mã số quản lý:\n\na) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký\r\n\ntại Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ\r\n\ncác thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn,\r\n\nthông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện quy định tại các khoản 1 Điều\r\n\n23 của Nghị định này. Đơn đăng ký theo mẫu (Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nc) Tổ chức, cá nhân đăng ký phải nộp\r\n\nlệ phí đăng ký;\n\nd) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm cấp đăng ký; trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n3. Khi thay đổi\r\n\nhệ thống gửi tin nhắn quảng cáo phải\r\n\nthông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3a.31 Được tạo\r\n\nđiều kiện để cung cấp dịch vụ và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về toàn bộ nội dung dịch vụ cung cấp trên hệ thống.\n\n3b.32 Cung cấp\r\n\nyêu cầu từ chối của người nhận cho người quảng cáo trong trường hợp danh sách địa chỉ điện tử\r\n\ndùng để gửi quảng cáo trước đó là do người quảng\r\n\ncáo cung cấp.\n\n4.33 Lưu lại\r\n\nthông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận\r\n\nyêu cầu từ chối.\n\n4a.34 Lưu lại\r\n\ntin nhắn quảng cáo trong thời gian tối thiểu là 60 ngày.\n\n5. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy\r\n\nđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n6. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 23a. Nhà cung\r\n\ncấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn35\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua\r\n\ntin nhắn phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Có trang thông tin điện tử sử dụng\r\n\ntên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; trang thông tin điện tử phải có chức năng cho\r\n\nphép người sử dụng tra cứu các thông tin về dịch vụ, tối thiểu bao gồm các\r\n\nthông tin giới thiệu dịch vụ, giá cước dịch vụ, cách sử dụng dịch vụ, cách từ\r\n\nchối sử dụng dịch vụ;\n\nb) Có hệ thống cho phép người sử\r\n\ndụng đăng ký sử dụng dịch vụ và hệ thống tiếp nhận yêu cầu từ chối sử dụng\r\n\ndịch vụ của người dùng;\n\nc) Đã được Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông cấp mã số quản lý.\n\n2. Quy trình, thủ tục để được cấp mã\r\n\nsố quản lý:\n\na) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký\r\n\ntại Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ\r\n\ncác thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn bao gồm: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản khai đăng ký mã số quản\r\n\nlý, danh sách các dịch vụ cung cấp;\n\nc) Tổ chức, cá nhân đăng ký phải nộp\r\n\nlệ phí đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính;\n\nd) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp\r\n\ngiấy chứng nhận mã số quản lý; trường hợp từ chối, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n3. Sử dụng mã số\r\n\nquản lý theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n4. Được tạo điều kiện để cung cấp dịch\r\n\nvụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung dịch vụ cung cấp.\n\n5. Ngừng cung cấp dịch vụ tới khách hàng\r\n\nkhi khách hàng đó yêu cầu.\n\n6. Thực hiện quảng cáo theo quy định\r\n\nsau:\n\na) Tuân thủ các quy định về gửi thư\r\n\nđiện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo;\n\nb) Khi quảng cáo dịch vụ trên các\r\n\nphương tiện truyền thông hiển thị (truyền hình, giấy tờ, ấn phẩm, Internet,....)\r\n\nphải cung cấp thông tin về giá cước dịch vụ và loại thiết bị phù hợp để sử dụng\r\n\ndịch vụ bằng tiếng Việt Nam một cách dễ đọc, dễ hiểu. Thông tin về giá cước dịch\r\n\nvụ được hiển thị cùng kiểu với mã lệnh và có kích thước tối thiểu bằng 2/3 kích\r\n\nthước của mã lệnh;\n\nc) Khi quảng cáo dịch vụ trên phương\r\n\ntiện truyền thanh phải thông báo về giá cước dịch vụ ngay sau thông tin hướng dẫn\r\n\nsử dụng dịch vụ.\n\n7. Cung cấp đầy đủ và rõ ràng thông\r\n\ntin về các dịch vụ trên trang thông tin điện tử trước khi cung cấp dịch vụ gồm\r\n\ncó: Tên dịch vụ, mã lệnh tương ứng, mô tả dịch vụ, cách thức sử dụng, giá cước\r\n\ndịch vụ tương ứng, hướng dẫn hủy dịch vụ, số điện thoại hỗ trợ khách hàng, cam kết đồng ý sử dụng dịch vụ.\n\n8. Khi cung cấp các phần mềm hoặc\r\n\ntrang thông tin điện tử có thu cước, phải đảm bảo các phần\r\n\nmềm và trang thông tin điện tử đó cho phép người sử dụng\r\n\nxác nhận đồng ý hoặc không đồng ý sử dụng dịch vụ với mức cước tương ứng.\n\n9. Không được phép thu cước dịch vụ đối\r\n\nvới các tin nhắn lỗi, tin nhắn không được cung cấp dịch vụ,\r\n\ntin nhắn đã được cung cấp dịch vụ nhưng có nội dung khác với mã lệnh mà doanh\r\n\nnghiệp công bố, tin nhắn do người dùng bị lừa đảo.\n\n10. Phải thực hiện\r\n\nlưu trữ dữ liệu:\n\na) Mọi yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ\r\n\ncủa người sử dụng; mọi yêu cầu đăng ký sử dụng dịch vụ;\n\nb) Tin nhắn do người sử dụng gửi đến và tin nhắn do doanh nghiệp gửi đi trong thời gian tối thiểu\r\n\nlà 01 năm;\n\nc) Khiếu nại của người sử dụng trong\r\n\nthời gian tối thiểu là 01 năm.\n\n11. Thực hiện các biện pháp ngăn chặn\r\n\ntin nhắn rác, tin nhắn cung cấp dịch vụ nội dung vi phạm pháp luật theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n12. Thực hiện báo cáo, thống kê theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 24. Nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ tin nhắn\n\n1. Có biện pháp tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức\r\n\nphòng, chống tin nhắn rác.\n\n2.36 Cung cấp các công cụ tiếp nhận phản ánh tin nhắn\r\n\nrác từ người sử dụng, công cụ đăng ký\r\n\nnhận, từ chối tin nhắn quảng cáo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n2a.37 Hướng dẫn\r\n\nthuê bao gửi thông báo tin nhắn rác và phản hồi các thông báo về tin nhắn rác\r\n\ntiếp nhận được.\n\n2b.38 Triển\r\n\nkhai hệ thống ngăn chặn tin nhắn rác tối thiểu có khả năng ngăn chặn tin nhắn\r\n\nrác theo nguồn gửi và từ khóa trong nội dung tin nhắn gửi.\n\n2c.39 Thực hiện\r\n\ncác biện pháp đánh giá tình trạng tin nhắn rác trên mạng di động của mình theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2d.40 Cung cấp\r\n\nđịa chỉ điện tử cho hoạt động gửi tin\r\n\nnhắn quảng cáo, hoạt động cung cấp dịch\r\n\nvụ nội dung qua tin nhắn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Cung cấp thông tin liên quan đến\r\n\ntình trạng hệ thống nhắn tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn\r\n\nchặn tin nhắn rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n5. Không được cung cấp dịch vụ tin nhắn\r\n\ncho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo mà chưa được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.\n\n5a.41 Cung cấp\r\n\ndịch vụ cho phép gửi nhận tin nhắn, dịch\r\n\nvụ cho phép gửi nhận tin nhắn sử dụng tên định danh cho nhà cung cấp dịch vụ quảng\r\n\ncáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin\r\n\nnhắn đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý. Thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n5b.42 Chậm nhất\r\n\ntrong vòng 01 tháng, phải cho phép doanh nghiệp đã được cấp mã số quản lý kết nối\r\n\nkỹ thuật với hệ thống của mình để cung cấp dịch vụ nội\r\n\ndung qua tin nhắn và dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn.\n\n5c.43 Không\r\n\nphân biệt đối xử giữa các nhà cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn\r\n\nquảng cáo, nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn là đơn vị thành viên của\r\n\nmình với các nhà cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn quảng cáo,\r\n\nnhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn khác.\n\n5d.44 Công bố\r\n\nvà cập nhật trên website của mình các thông tin về tất cả\r\n\nnhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn, tối thiểu bao\r\n\ngồm: Tên nhà cung cấp, ngày bắt đầu hoạt động, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, các dịch vụ đang cung cấp và mức cước tương ứng,\r\n\nsố điện thoại chăm sóc khách hàng.\n\n5đ.45 Hoàn lại\r\n\ncước dịch vụ theo yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn; thông\r\n\nbáo cho người sử dụng về việc hoàn cước.\n\n5e.46 Ngăn chặn,\r\n\nxử lý và hoàn lại cước dịch vụ đối với những dịch vụ nội dung qua tin nhắn chưa được cấp mã số quản lý.\n\n6.47 Giới hạn tần\r\n\nsuất nhắn tin từ mỗi nguồn gửi, ngăn chặn các tin nhắn có\r\n\nnguy cơ gây mất an toàn, an ninh thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n6a.48 Ngăn chặn,\r\n\nthu hồi số thuê bao được dùng để phát tán tin nhắn rác.\n\n7.49 Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng viễn\r\n\nthông di động50 trong và ngoài nước ngăn chặn tin nhắn rác.\n\n7a.51 Tuân thủ\r\n\ncác yêu cầu điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông; thực hiện yêu cầu xử lý các thông báo, phản ánh tin nhắn\r\n\nrác của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n7b.52 Cung cấp\r\n\nthông tin phục vụ hoạt động phòng chống, ngăn chặn tin nhắn rác theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n7c.53 Ngăn chặn\r\n\ntin nhắn rác giả mạo nguồn gửi trước khi gửi tới người sử dụng dịch vụ.\n\n8. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy\r\n\nđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n9. Phối hợp với các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 25. Nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet\n\n1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ\r\n\nnhắn tin qua mạng Internet phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Có trang thông tin điện tử sử dụng\r\n\ntên miền .vn và máy chủ dịch vụ gửi tin nhắn đặt tại Việt Nam;\n\nb)54 Có biện\r\n\npháp xác thực nguồn gửi tin nhắn qua mạng Internet.\n\nc) Đã được Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông cấp mã số quản lý.\n\n2. Quy trình, thủ tục để được cấp mã số quản lý:\n\na) Tổ chức, cá nhân đăng ký nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký tại Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ\r\n\ncác thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet,\r\n\nthông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này. Đơn đăng ký theo mẫu (Phụ lục III)\r\n\nban hành kèm theo Nghị định này;\n\nc) Tổ chức, cá nhân đăng ký phải nộp\r\n\nlệ phí đăng ký;\n\nd) Trong thời hạn\r\n\n15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm cấp đăng ký. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n3. Cung cấp miễn phí cơ chế tiếp nhận\r\n\nvà xử lý các thông báo về tin nhắn rác từ người sử dụng.\n\n4. Có biện pháp giới hạn số lượng, tốc độ và tần suất nhắn tin từ một người sử\r\n\ndụng dịch vụ.\n\n5. Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn\r\n\nchặn tin nhắn rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n6. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy\r\n\nđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n7. Phối hợp với các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 26. Người sử\r\n\ndụng tin nhắn\n\n1. Tuân thủ các quy định về gửi tin\r\n\nnhắn tại Nghị định này.\n\n2. Cung cấp thông tin về tin nhắn rác\r\n\ncho doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng\r\n\nviễn thông di động55, nhà cung cấp dịch\r\n\nvụ tin nhắn qua Internet, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Phối hợp với cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền trong việc chống thư rác.\n\nChương 4.\n\nKHIẾU NẠI, TỐ\r\n\nCÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 27. Giải\r\n\nquyết tranh chấp\n\nTranh chấp giữa các bên trong việc\r\n\ncung cấp và sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử,\r\n\ntin nhắn cho công cộng được giải quyết trên cơ sở hợp đồng giữa các bên và các quy định của pháp luật\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 28. Khiếu nại,\r\n\ntố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân bị xử phạt vi phạm về thư rác hoặc người đại diện hợp\r\n\npháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt\r\n\ncủa người có thẩm quyền. Trong thời gian chờ kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân\r\n\nbị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định xử phạt.\n\n2. Công dân có quyền tố cáo với cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những vi phạm về\r\n\nthư rác theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n3. Công dân có quyền tố cáo với cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền\r\n\nvề hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính về thư rác.\n\n4. Thẩm quyền,\r\n\nthủ tục, trình tự, thời hạn khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo; khởi kiện hành chính thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 29. Bồi thường\r\n\nthiệt hại\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi thư rác gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác\r\n\nthì phải bồi thường.\n\n2. Mức bồi thường thiệt hại do bên gửi\r\n\nthư rác và bên bị thiệt hại tự thương lượng, thỏa thuận\r\n\ntrên cơ sở nguyên tắc do pháp luật quy định. Trường hợp các bên không tự thương lượng, thỏa thuận được thì mức bồi thường được\r\n\nthực hiện theo Quyết định của Tòa án.\n\nĐiều 30. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra\n\n1. Các tổ chức,\r\n\ncá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện\r\n\ntử, tin nhắn chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Việc thanh tra các tổ chức và cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch\r\n\nvụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn được tiến hành\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thanh tra.\n\nĐiều 31. Thẩm\r\n\nquyền xử phạt vi phạm hành chính về thư rác của thanh tra chuyên ngành thông\r\n\ntin và truyền thông\n\n1. Thanh tra viên chuyên ngành thông\r\n\ntin và truyền thông đang thi hành công vụ có thẩm quyền:\n\na) Phạt cảnh\r\n\ncáo;\n\nb) Phạt tiền đến 500.000 đồng;\n\nc) Tịch thu tang vật, phương tiện được\r\n\nsử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;\n\nd) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả theo quy định tại khoản 3, khoản\r\n\n4 Điều 43 Nghị định này;\n\nđ) Thực hiện các quyền quy định tại mục\r\n\n2 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh số 44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.\n\n2. Chánh Thanh tra chuyên ngành thông\r\n\ntin và truyền thông cấp Sở có thẩm quyền:\n\na) Phạt cảnh\r\n\ncáo;\n\nb) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;\n\nc) Tịch thu tang vật, phương tiện được\r\n\nsử dụng để vi phạm hành chính;\n\nd) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Nghị định này;\n\nđ) Thực hiện các quyền quy định tại mục\r\n\n1 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh số 44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.\n\n3. Chánh Thanh tra Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông có thẩm quyền:\n\na) Phạt cảnh cáo;\n\nb) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;\n\nc) Tịch thu tang vật, phương tiện được\r\n\nsử dụng để vi phạm hành chính;\n\nd) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 khoản 6 Điều\r\n\n43 Nghị định này;\n\nđ) Thực hiện các quyền quy định tại mục\r\n\n1 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh số 44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.\n\nĐiều 32. Thẩm\r\n\nquyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác\n\nTrong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà\r\n\nnước được Chính phủ quy định, Thanh tra viên và chánh thanh tra các cơ quan\r\n\nthanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành\r\n\nchính về thư rác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 33. Thẩm\r\n\nquyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp\r\n\ntrong phạm vi địa bàn do mình quản lý có quyền xử phạt đối với các hành vi vi\r\n\nphạm hành chính về thư rác được quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy\r\n\nđịnh tại Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; khoản 4, khoản 5\r\n\nĐiều 1 Pháp lệnh số 44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.\n\nĐiều 34. Vi phạm\r\n\ncác quy định về quản lý, sử dụng thư điện tử, tin nhắn\n\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ\r\n\n100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Không nêu rõ mục đích, phạm vi sử\r\n\ndụng khi tiến hành thu thập địa chỉ điện\r\n\ntử;\n\nb) Người sử dụng\r\n\ndịch vụ thư điện tử, tin nhắn, tin nhắn qua mạng Internet không phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc chống thư rác.\n\n2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến\r\n\n500.000 đồng đối với hành vi thu thập địa chỉ điện tử\r\n\ncho mục đích quảng cáo không được sự đồng ý của người sở hữu địa chỉ đó.\n\n3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến\r\n\n2.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Sử dụng địa chỉ thư điện tử đã thu thập không đúng mục đích, phạm vi đã được người sở hữu địa chỉ đó\r\n\ncho phép;\n\nb) Làm sai lệch thông tin tiêu đề của thư điện tử, tin nhắn.\n\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000\r\n\nđồng đối với hành vi tạo điều kiện, cho phép người khác sử dụng phương tiện điện\r\n\ntử thuộc quyền của mình để gửi, chuyển tiếp thư rác.\n\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến\r\n\n40.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Trao đổi, mua bán hoặc phát tán\r\n\ncác phần mềm thu thập địa chỉ điện tử hoặc quyền sử dụng các phần mềm thu thập địa chỉ điện\r\n\ntử;\n\nb) Sử dụng các\r\n\nphần mềm thu thập địa chỉ điện tử để\r\n\nthu thập địa chỉ điện tử khi không được\r\n\nphép của người sở hữu địa chỉ đó;\n\nc)56 Trao đổi,\r\n\nmua bán danh sách địa chỉ điện tử mà không có sự đồng ý của người sở hữu địa chỉ\r\n\nđiện tử.\n\nĐiều 35. Vi phạm\r\n\ncác quy định về gắn nhãn, đặt nhãn\n\nPhạt tiền từ 10.000.000 đồng đến\r\n\n20.000.000 đồng đối với hành vi:\n\n1. Gắn nhãn thư điện tử quảng cáo không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định\r\n\ntại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định này;\n\n2. Gắn nhãn tin nhắn quảng cáo không\r\n\nđúng hoặc không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định\r\n\nnày.\n\nĐiều 36. Vi phạm\r\n\ncác quy định về chức năng từ chối57\n\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến\r\n\n5.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Gửi thư điện tử quảng cáo không có phần thông tin cho phép người nhận từ chối nhận thư điện\r\n\ntử quảng cáo hoặc có phần thông tin cho phép người nhận từ chối nhận thư điện tử\r\n\nquảng cáo nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều\r\n\nkiện quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này;\n\nb) Gửi tin nhắn quảng cáo không có phần\r\n\nthông tin cho phép người nhận từ chối nhận tin nhắn quảng cáo hoặc có phần\r\n\nthông tin cho phép người nhận từ chối nhận tin nhắn quảng cáo nhưng không đáp ứng\r\n\nđầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.\n\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến\r\n\n50.000.000 đồng đối với các hành vi:\n\na) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn không có đầy đủ các hình thức tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này;\n\nb) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng\r\n\nthư điện tử không có đầy đủ các hình thức tiếp nhận, xử\r\n\nlý yêu cầu từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định\r\n\nnày.\n\n3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến\r\n\n80.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng\r\n\ntin nhắn mà không có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ chối của người nhận;\n\nb) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng\r\n\nthư điện tử mà không có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu\r\n\ntừ chối của người nhận;\n\nc) Cung cấp dịch vụ nhắn tin qua mạng\r\n\nInternet mà không có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ\r\n\nchối của người nhận.\n\nd)58 Không có\r\n\nbiện pháp xác thực nguồn gửi tin nhắn qua mạng Internet;\n\nđ)59 Cung cấp dịch\r\n\nvụ nội dung qua tin nhắn không có hệ thống cho phép đăng ký sử dụng dịch vụ và\r\n\ntiếp nhận yêu cầu từ chối sử dụng dịch vụ.\n\nĐiều 37. Vi phạm\r\n\ncác quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn\n\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến\r\n\n2.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\nvà hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức phòng chống\r\n\nthư rác.\n\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến\r\n\n10.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na)60 Không lưu\r\n\nlại thư điện tử hoặc tin nhắn quảng cáo trong thời gian tối\r\n\nthiểu 60 ngày;\n\nb) Không lưu lại\r\n\nthông tin về yêu cầu từ chối và thông\r\n\ntin xác nhận yêu cầu từ chối trong thời gian tối thiểu 60 ngày:\n\nc)61 Không lưu\r\n\nlại thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ\r\n\nchối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối.\n\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000\r\n\nđồng đối với hành vi:\n\na) Không cung cấp công cụ để người sử\r\n\ndụng dịch vụ có thể lựa chọn nhận các loại thư điện tử quảng cáo\r\n\nngay từ máy chủ nhận thư;\n\nb) Không cung cấp\r\n\nmiễn phí cơ chế tiếp nhận và xử lý thông báo về thư rác;\n\nc) Không có biện pháp để tránh mất mát và ngăn chặn sai thư điện tử của người\r\n\nsử dụng dịch vụ;\n\nd) Không phối hợp\r\n\nvới các nhà cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp viễn thông được cấp phép\r\n\nthiết lập mạng viễn thông di động62\r\n\ntrong và ngoài nước để hạn chế thư\r\n\nrác.\n\nđ) 63 Không gửi ngay thông tin xác nhận đã\r\n\nnhận được yêu cầu từ chối từ người có thư điện tử hoặc người nhận\r\n\ntin nhắn quảng cáo;\n\ne) Gửi thông tin xác nhận đã nhận được\r\n\nyêu cầu từ chối thư điện tử quảng cáo không đảm bảo các\r\n\nyêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này;\n\ng) Gửi thông tin xác nhận đã nhận được\r\n\nyêu cầu từ chối tin nhắn quảng cáo không đảm bảo các yêu cầu\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này;\n\nh) Không có biện pháp giới hạn số lượng,\r\n\ntốc độ và tần suất nhắn tin từ một người sử dụng dịch vụ.\n\ni)64 Không cung\r\n\ncấp miễn phí công cụ ngăn chặn thư điện tử rác trên máy chủ thư điện tử cho người\r\n\nsử dụng.\n\nĐiều 38. Vi phạm\r\n\ncác quy định về gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo\n\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến\r\n\n2.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Gửi thư điện tử quảng cáo có chủ đề\r\n\nkhông phù hợp với nội dung;\n\nb) Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo hoặc người quảng cáo trong thư điện tử quảng cáo không tuân thủ khoản 3 Điều 11 Nghị định\r\n\nnày.\n\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến\r\n\n5.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Gửi thư điện tử quảng cáo không có\r\n\nhoặc không đầy đủ thông tin về người quảng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n11 Nghị định này;\n\nb) Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo gửi\r\n\nthư điện tử quảng cáo không có hoặc không có đầy đủ thông tin về nhà cung cấp dịch\r\n\nvụ quảng cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;\n\nc) Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo gửi\r\n\ntin nhắn quảng cáo không có thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo hoặc có\r\n\nthông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo nhưng không tuân thủ quy định tại\r\n\nĐiều 15 Nghị định này;\n\nd)65 Không chấm\r\n\ndứt việc gửi loại thư điện tử quảng\r\n\ncáo, tin nhắn quảng cáo hoặc không chấm dứt cung cấp dịch\r\n\nvụ nội dung qua tin nhắn ngay sau khi nhận được yêu cầu từ chối của người nhận.\n\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến\r\n\n20.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na)66 Gửi quá 01\r\n\nthư điện tử quảng cáo có nội dung\r\n\ntương tự nhau tới một địa chỉ thư điện tử trong 24 giờ mà không có thỏa thuận khác với người nhận;\n\nb)67 Gửi quá 01 tin nhắn quảng cáo có nội dung tương tự\r\n\nnhau tới một thuê bao trong vòng 24 giờ hoặc gửi tin nhắn quảng cáo ngoài khoảng\r\n\nthời gian từ 7 đến 22 giờ hàng ngày mà không có thỏa thuận khác với người nhận;\n\nc) Gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng\r\n\ncáo, tin nhắn qua mạng Internet có mã số quản lý không đúng mã số quản lý được\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông cấp.\n\n4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến\r\n\n40.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na)68 Gửi thư điện\r\n\ntử quảng cáo hoặc tin nhắn quảng cáo khi chưa được sự đồng ý của người nhận;\n\nb)69 Gửi thư điện\r\n\ntử quảng cáo hoặc tin nhắn quảng cáo\r\n\ntừ địa chỉ điện tử, hệ thống kỹ thuật không theo quy định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nc) Gửi thư điện tử quảng cáo hoặc tin nhắn quảng\r\n\ncáo không có nhãn;\n\nd)70 Gửi thư điện\r\n\ntử quảng cáo hoặc tin nhắn quảng cáo\r\n\nnhưng không gửi bản sao nội dung tới hệ thống kỹ thuật của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông;\n\nđ)71 Che giấu\r\n\ntên, địa chỉ điện tử của mình khi gửi thư điện tử, tin nhắn.\n\nĐiều 39. Vi phạm\r\n\ncác quy định về cung cấp dịch vụ\n\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến\r\n\n20.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Sử dụng máy chủ\r\n\ndịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;\n\nb)72 Cung cấp dịch\r\n\nvụ gửi thư điện tử quảng cáo, dịch vụ nhắn tin qua mạng Internet, dịch vụ nội\r\n\ndung qua tin nhắn mà không có trang thông tin điện tử sử dụng\r\n\ntên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.\n\nc)73 Không cung\r\n\ncấp đầy đủ và rõ ràng thông tin về các dịch vụ trên trang\r\n\nthông tin điện tử trước khi cung cấp dịch vụ gồm có: Tên dịch vụ, mã lệnh tương\r\n\nứng, mô tả dịch vụ, cách thức sử dụng, giá cước dịch vụ\r\n\ntương ứng, hướng dẫn hủy dịch vụ, số điện thoại hỗ trợ khách hàng, cam kết đồng ý sử dụng dịch vụ;\n\nd)74 Sử dụng\r\n\ntên định danh xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác có\r\n\ntrước ngày đăng ký;\n\nđ)75 Sử dụng\r\n\ntên định danh trùng với tên của tổ chức Đảng hoặc cơ quan nhà nước.\n\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến\r\n\n40.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na)76 Cung cấp dịch\r\n\nvụ quảng cáo bằng thư điện tử, dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn hoặc dịch vụ nội\r\n\ndung qua tin nhắn khi chưa được cấp mã số quản lý;\n\nb) Cung cấp dịch vụ nhắn tin qua mạng\r\n\nInternet khi chưa được cấp mã số quản lý;\n\nc) Cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin\r\n\nnhắn, nhắn tin qua mạng Internet cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo chưa được\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.\n\nd)77 Sử\r\n\ndụng tên định danh khi chưa được cấp giấy chứng nhận tên định\r\n\ndanh;\n\nđ)78 Quảng cáo\r\n\ndịch vụ nội dung qua tin nhắn trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử,\r\n\ntrang thông tin điện tử, Internet, tin nhắn, thư điện tử, nhưng không cung cấp thông tin về giá, giá cước;\n\ne)79 Quảng cáo dịch vụ nội dung qua tin nhắn trên báo in, báo hình, báo điện tử,\r\n\ntrang thông tin điện tử, Internet nhưng giá cước không được\r\n\nhiển thị cùng mã lệnh hoặc thông tin về giá, giá cước có kích thước nhỏ hơn 2/3\r\n\nmã lệnh;\n\ng)80 Quảng cáo\r\n\ndịch vụ nội dung qua tin nhắn trên báo hình nhưng thông tin giá cước bị trôi,\r\n\nchạy;\n\nh)81 Thu cước dịch\r\n\nvụ đối với các tin nhắn lỗi, tin nhắn không được cung cấp dịch vụ, tin nhắn đã được cung cấp dịch vụ nhưng có nội dung khác với mã\r\n\nlệnh mà doanh nghiệp công bố, tin nhắn do người dùng bị lừa đảo;\n\ni)82 Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác, không kịp\r\n\nthời trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết\r\n\nlập mạng viễn thông di động về nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn;\n\nk)83 Không hướng\r\n\ndẫn thuê bao gửi thông báo tin nhắn rác và phản hồi các thông báo về tin nhắn\r\n\nrác tiếp nhận được;\n\nl)84 Chậm quá\r\n\n01 tháng mới cho phép doanh nghiệp đã được cấp mã số quản lý kết nối kỹ thuật với hệ thống của mình để cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn hoặc dịch\r\n\nvụ quảng cáo bằng tin nhắn;\n\nm)85 Không lưu\r\n\ntrữ hoặc lưu trữ dữ liệu không đầy đủ theo quy định;\n\nn)86 Thời gian\r\n\nlưu trữ dữ liệu ngắn hơn so với quy định;\n\no)87 Nhà cung cấp\r\n\ndịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ\r\n\nquảng cáo bằng tin nhắn không cung cấp yêu cầu từ chối của người nhận cho người quảng cáo.\n\n3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến\r\n\n80.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử mà máy chủ gửi thư điện tử\r\n\nquảng cáo không đặt tại Việt Nam;\n\nb) Cung cấp dịch vụ nhắn tin qua mạng\r\n\nInternet có máy chủ dịch vụ gửi tin\r\n\nnhắn không đặt tại Việt Nam;\n\nc)88 Cung cấp dịch\r\n\nvụ quảng cáo bằng tin nhắn mà không sử dụng số gửi tin nhắn quảng cáo do doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng viễn thông di\r\n\nđộng cấp;\n\nd)89 Không cung\r\n\ncấp công cụ tiếp nhận thông báo tin nhắn rác từ người sử dụng,\r\n\ncông cụ đăng ký nhận và từ chối tin nhắn quảng cáo theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nđ)90 Không triển\r\n\nkhai hệ thống ngăn chặn tin nhắn rác tối thiểu có khả năng\r\n\nngăn chặn tin nhắn rác theo nguồn gửi và từ khóa trong nội dung tin nhắn gửi;\n\ne)91 Không cung\r\n\ncấp địa chỉ điện tử cho hoạt động gửi\r\n\ntin nhắn quảng cáo, hoạt động cung cấp dịch vụ nội dung\r\n\nqua tin nhắn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông;\n\ng)92 Không cung\r\n\ncấp dịch vụ gửi nhận tin nhắn, dịch vụ gửi nhận tin nhắn sử dụng tên định danh cho các nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn hoặc nhà cung cấp\r\n\ndịch vụ nội dung qua tin nhắn đã được Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông cấp mã số quản lý;\n\nh)93 Không cho\r\n\nphép doanh nghiệp đã được cấp mã số quản lý kết nối kỹ thuật với hệ thống của mình để cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn\r\n\nhoặc dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn;\n\ni)94 Phân biệt\r\n\nđối xử giữa các nhà cung cấp dịch vụ\r\n\ngửi tin nhắn quảng cáo, nhà cung cấp\r\n\ndịch vụ nội dung qua tin nhắn;\n\nĐiều 40. Vi phạm\r\n\ncác quy định về giá cước, phí, lệ phí\n\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến\r\n\n10.000.000 đồng đối với hành vi không trả chi phí liên\r\n\nquan đến việc cung cấp chức năng từ chối cho người nhận.\n\n2. Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá cước dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn được áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực giá.\n\n3. Đối với hành vi vi phạm về phí, lệ\r\n\nphí trong hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện\r\n\ntử, tin nhắn áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực phí, lệ phí.\n\n4.95 Phạt tiền\r\n\ntừ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Không hoàn lại cước theo yêu cầu của\r\n\nnhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn hoặc không\r\n\nthông báo cho người sử dụng về việc hoàn cước:\n\nb) Cung cấp các phần mềm hoặc trang\r\n\nthông tin điện tử có thu cước mà không có chức năng cho phép người sử dụng xác\r\n\nnhận đồng ý hoặc không đồng ý sử dụng dịch vụ với mức cước tương ứng.\n\nĐiều 41. Vi phạm\r\n\ncác quy định về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin và thanh tra, kiểm tra\n\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến\r\n\n2.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:\n\nb) Vi phạm các chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định.\n\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến\r\n\n10.000.000 đồng đối với hành vi:\n\na) Thay đổi hệ\r\n\nthống gửi tin nhắn quảng cáo hoặc thư\r\n\nđiện tử quảng cáo mà không thông báo trước với Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông;\n\nb) Cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc\r\n\nkhông ngăn chặn các nguồn phát tán thư rác theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nc) Cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan đến tình trạng hệ thống máy chủ thư điện tử, tin nhắn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến\r\n\n20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông\r\n\ntin sai sự thật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được\r\n\nyêu cầu.\n\nĐiều 42. Vi phạm\r\n\ncác quy định về an toàn, an ninh thông tin\n\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến\r\n\n5.000.000 đồng đối với hành vi không phối hợp với cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền để thực hiện\r\n\ncác biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến\r\n\n20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế,\r\n\nngăn chặn thư rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n3.96 Phạt tiền\r\n\ntừ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo tên hoặc giả mạo\r\n\nđịa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện\r\n\ntử, tin nhắn.\n\nĐiều 43. Xử phạt\r\n\nbổ sung, khắc phục hậu quả\n\nNgoài các hình thức xử phạt chính,\r\n\ntùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân còn có thể bị áp dụng một\r\n\nhay nhiều hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục\r\n\nhậu quả sau:\n\n1. Tịch thu tang vật, phương tiện được\r\n\nsử dụng để vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 34; khoản 3 Điều\r\n\n36; khoản 4 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định này.\n\n2.97 Thu hồi mã\r\n\nsố quản lý, tên định danh đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản\r\n\n3 Điều 35; Điểm c Khoản 4 Điều 38; Điểm d, đ Khoản 1 Điều 39.\n\n3. Buộc thực hiện đúng các quy định của\r\n\nNhà nước đối với các vi phạm tại Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38;\r\n\nĐiều 39; Điều 41; Điều 42 Nghị định này.\n\n4.98 Buộc hoàn\r\n\ntrả kinh phí chiếm dụng, thu sai do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 2\r\n\nĐiều 39; Điểm a, b Khoản 4 Điều 40.\n\n5.99 Tạm đình\r\n\nchỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc đình chỉ vĩnh viễn hoạt động quảng cáo bằng thư điện tử, hoạt\r\n\nđộng quảng cáo bằng tin nhắn, hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn\r\n\nđối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, b Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều\r\n\n36; Điểm d Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4\r\n\nĐiều 38; Điểm a, b Khoản 1, Điểm a,\r\n\nb, c, d, h Khoản 2, Điểm a, b, e Khoản 3 Điều 39; Điểm a, b, đ Khoản 4 Điều 40;\r\n\nĐiều 41.”\n\n6.100 Buộc thu\r\n\nhồi số tiền có được đối với hành vi vi phạm tại Điểm c Khoản 5 Điều 34; Điểm i\r\n\nKhoản 3 Điều 37.\n\nChương 5.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH101\n\nĐiều 44. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo.\n\nĐiều 45. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nBộ Thông tin và Truyền thông trong phạm\r\n\nvi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nthi hành Nghị định này.\n\nĐiều 46. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Nghị định này./.\n\n\n\n\n\nXÁC\r\n\n THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nBẢN KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ QUẢN LÝ DÀNH\r\n\nCHO NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG THƯ ĐIỆN TỬ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ)\n\n1. Thông tin về tổ chức\n\n- Tên doanh nghiệp:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Tên viết tắt:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n- Giấy phép kinh doanh số:\r\n\n............................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n- Fax: .............................................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\n- Website:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n2. Thông tin kỹ thuật\n\n- Tên miền của các máy chủ gửi thư quảng\r\n\ncáo (mail server): .................................... \n\n.......................................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ IP của các máy chủ gửi thư\r\n\nquảng cáo: ......................................................... \n\n- Các địa chỉ thư điện tử dùng để gửi\r\n\nthư điện tử quảng cáo (from):............................ \n\n.......................................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ URL từ chối: ...................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ email từ chối:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại từ chối:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n3. Đầu mối liên hệ xử lý thư rác\n\n- Họ và tên:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\n- Chức vụ: ....................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại/Fax:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\nTổ chức đăng ký cam kết tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật về quảng cáo bằng thư điện tử\n\n\n\n\n\n.........,\r\n\n ngày .... tháng .... năm .......\n\nXác nhận của chủ thể đăng ký\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBẢN KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ QUẢN LÝ DÀNH\r\n\nCHO NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG THƯ TIN NHẮN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ)\n\n1. Thông tin về tổ chức\n\n- Tên doanh nghiệp:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n- Tên viết tắt:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n- Giấy phép kinh doanh số:\r\n\n.........................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\n- Fax:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n........................................................................................................................\r\n\n- Website:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n2. Thông tin kỹ thuật\n\n- Các số thuê bao gửi tin nhắn quảng\r\n\ncáo (mail server): ............................................ \n\n.....................................................................................................................................\r\n\n- Số thuê bao nhận tin nhắn:\r\n\n......................................................................................\r\n\n- Số điện thoại từ chối:\r\n\n...............................................................................................\r\n\n3. Đầu mối liên hệ xử lý thư rác\n\n- Họ và tên:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\n- Chức vụ:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại/Fax:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nTổ chức đăng ký cam kết tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật về quảng cáo bằng tin nhắn\n\n\n\n\n\n.........,\r\n\n ngày .... tháng .... năm .......\n\nXác nhận của chủ thể đăng ký\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBẢN KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ QUẢN LÝ DÀNH\r\n\nCHO NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ NHẮN TIN QUA MẠNG INTERNET\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ)\n\n1. Thông tin về tổ chức\n\n- Tên doanh nghiệp:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Tên viết tắt:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n- Giấy phép kinh doanh số:\r\n\n..............................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\n- Fax: ...............................................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n............................................................................................................................\r\n\n- Website:\r\n\n........................................................................................................................\r\n\n2. Thông tin kỹ thuật\n\n- Tên miền của các website gửi tin nhắn:\r\n\n....................................................................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ IP của các máy chủ gửi tin\r\n\nnhắn: ..................................................................... \n\n........................................................................................................................................\r\n\n- Mô tả hệ thống tiếp nhận và xử lý\r\n\nyêu cầu từ chối: ..................................................... \n\n........................................................................................................................................\r\n\n3. Đầu mối liên hệ xử lý thư rác\n\n- Họ và tên:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n- Chức vụ:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại/Fax:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n- Email:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nTổ chức đăng ký cam kết tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật về nhắn tin qua mạng Internet\n\n\n\n\n\n.........,\r\n\n ngày .... tháng .... năm .......\n\nXác nhận của chủ thể đăng ký\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n1 Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001:\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm\r\n\n2012;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông,\n\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác.”\n\n2 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n9 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống\r\n\nthư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n10 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n13 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n14 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n16 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2013.\n\n17 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n18 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư\r\n\nrác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n19 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều\r\n\n1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n20 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống\r\n\nthư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n21 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống\r\n\nthư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n22 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n23 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n24 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n25 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định\r\n\nsố 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n26 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n27 Mục này bao gồm các điều 22a, 23a được bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 13, khoản 15 Điều 1 của Nghị định\r\n\nsố 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n28 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư\r\n\nrác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n29 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n30 Điểm này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống\r\n\nthư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n31 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n32 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n33 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n34 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định\r\n\nsố 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư\r\n\nrác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n35 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n36 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n37 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n38 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n39 Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n40 Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n41 Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n42 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n43 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n44 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n45 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n46 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống\r\n\nthư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n47 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n48 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n49 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n50 Cụm từ “nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn” được thay thế bởi cụm từ “doanh\r\n\nnghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động” theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2013.\n\n51 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n52 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n53 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n54 Điểm\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 17\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n55 Cụm từ “nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn” được thay thế bởi cụm từ “doanh nghiệp viễn thông được cấp phép\r\n\nthiết lập mạng viễn thông di động” theo quy định tại khoản\r\n\n26 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n56 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n57 Cụm từ “Điều 36. Vi phạm các quy định về chức năng\r\n\ntừ chối nhận thông tin quảng cáo” được thay thế bởi cụm từ “Điều 36. Vi phạm các quy định về chức năng từ chối” theo\r\n\nquy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống\r\n\nthư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n58 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n59 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n60 Điểm này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị\r\n\nđịnh số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n61 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 20\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n62 Cụm từ “nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn” được thay\r\n\nthế bởi cụm từ “doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động” theo quy định\r\n\ntại khoản 26 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n63 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n64 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n65 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n66 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2013.\n\n67 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013.\n\n68 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống\r\n\nthư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n69 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n70 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n71 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n72 Điểm này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của\r\n\nNghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư\r\n\nrác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n73 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n74 Điểm này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị\r\n\nđịnh số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n75 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n76 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n77 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n78 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n79 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n80 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n81 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n82 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n83 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n84 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n85 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n86 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n87 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n88 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n89 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n90 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n91 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n92 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n93 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n94 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n95 Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 23 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n96 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 24\r\n\nĐiều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nchống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n97 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 25 Điều 1 của Nghị định số 77/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n98 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 25 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n99 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 25 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n100 Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 25 Điều 1 của Nghị định số\r\n\n77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n101 Điều 2 Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2013 quy định như sau:\n\n\"Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2013.\n\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này\"", + "id": 103500 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103501.json b/contexts/context_103501.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a51f3a3ec901e42c364438d53c7ea75426f4a65c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103501.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1510-QD-TCT-2022-sua-doi-Quyet-dinh-1450-QD-TCT-hoa-don-dien-tu-530232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1510-QD-TCT-2022-sua-doi-Quyet-dinh-1450-QD-TCT-hoa-don-dien-tu-530232", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1510/QĐ-TCT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 21 tháng 9 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1450/QĐ-TCT NGÀY 07/10/2021 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG\r\n\nCỤC THUẾ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THÀNH PHẦN CHỨA DỮ LIỆU NGHIỆP VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ\r\n\nVÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN NHẬN VỚI CƠ QUAN THUẾ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch\r\n\nđiện tử về ký số và dịch vụ\r\n\nchứng thực chữ ký số;\n\nCăn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ\r\n\nTài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2021/QĐ-TTg \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản\r\n\n1 Điều 3 Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT \r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về yêu cầu kỹ\r\n\nthuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số;\n\nCăn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày\r\n\n17 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài\r\n\nchính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuê ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính\r\n\nphủ quy định về hóa đơn, chứng từ;\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2022/NĐ-CP\r\n\nngày 20/6/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 123/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP\r\n\nngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm\r\n\nthuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài\r\n\nkhóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Công\r\n\nnghệ thông tin.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn\r\n\nđiện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.\n\n(Chi tiết\r\n\ntheo phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung khác\r\n\ngiữ nguyên theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021\n\nĐiều 3. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Thủ trưởng các Cục, Vụ, đơn\r\n\nvị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);\r\n\n - Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thuế;\r\n\n - Cục THTK;\r\n\n - Website BTC, TCT;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT (2b).\n\nKT. TỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Minh\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nTHÀNH\r\n\nPHẦN CHỨA DỮ LIỆU NGHIỆP VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN NHẬN VỚI CƠ\r\n\nQUAN THUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/9/2022 của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Thuế)\n\n1. Sửa đổi bổ\r\n\nsung\n\nkhoản 3 mục IV Phần I Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\nngày 07/10/2021.\n\n“3. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn\r\n\nđiện tử\n\n- Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện\r\n\ntử là một chuỗi 34 ký tự do hệ thống của cơ quan thuế hoặc hệ thống của đơn vị\r\n\ndo cơ quan thuế ủy quyền tạo ra duy nhất cho từng hóa đơn điện tử.\n\n- Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện\r\n\ntử khởi tạo từ máy tính tiền là dải ký tự bao gồm 23 ký tự có cấu trúc như sau:\n\nC1C2C3C4C5C6C7C8C9C10C11C12C13C14C15C16C17C18C19C20\n\nTrong đó:\n\n+ Một ký tự đầu C1: là chữ cái\r\n\nM cố định để thể hiện dấu hiệu nhận biết hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy\r\n\ntính tiền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số\r\n\n78/2021/TT-BTC.\n\n+ Một ký tự C2: là ký hiệu\r\n\nđược gắn cố định để thể hiện loại hóa đơn điện tử từ 1 đến 6 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 78/2021/TT-BTC.\n\n+ Hai ký tự C3C4:\r\n\nlà 02 số cuối của năm phát hành hóa đơn được sinh tự động từ phần mềm bán\r\n\nhàng của NNT.\n\n+ Năm ký tự C5C6C7C8C9:\r\n\nlà một chuỗi 05 ký tự do CQT cấp theo hình thức tự sinh từ hệ thống HĐĐT của\r\n\nCQT đảm bảo tính duy nhất.\n\n+ Mười một ký tự C10C11C12C13C14C15C16C17C18C19C20: là chuỗi 11\r\n\nsố tăng liên tục\r\n\nđược tự sinh từ phần mềm bán hàng.\n\n+ Dấu gạch ngang (-): là ký tự để phân\r\n\ntách các nhóm ký tự thể hiện loại hóa đơn, năm phát hành hóa đơn tự sinh từ phần\r\n\nmềm bán hàng, ký tự do CQT cấp, chuỗi số tăng liên tục tự sinh từ phần mềm bán\r\n\nhàng.\n\nMã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện\r\n\ntử khởi tạo từ máy tính tiền có thể thiết lập cho nhiều máy tính tiền tại một hoặc\r\n\nnhiều địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc đảm bảo tính duy nhất của từng hóa\r\n\nđơn.\n\n2. Sửa đổi bổ\r\n\nsung\n\nkhoản 4 mục IV Phần I Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ TCT\r\n\nngày 07/10/2021.\n\n“4. Chữ ký số\n\n- Chữ ký số được sử dụng là chữ ký điện tử an\r\n\ntoàn đáp ứng quy định tại Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;\r\n\nNghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 quy định chi tiết thi hành Luật giao\r\n\ndịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và các văn bản hướng dẫn.\r\n\nChữ ký số được đặc tả theo chuẩn XML Signature Syntax and Processing quy định tại\r\n\nThông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong cơ quan nhà nước và Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 9 năm 2020\r\n\ncủa Bộ thông tin và Truyền thông quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ\r\n\nký số.\n\n- Vùng dữ liệu chữ ký số chứa thông\r\n\ntin thời điểm ký số (thẻ SigningTime, được đặt trong thẻ\r\n\nSignature\\Object\\SignatureProperties\\SignatureProperty). Thẻ SigningTime có kiểu\r\n\ndữ liệu là ngày giờ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Mục IV,\r\n\nPhần I Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021.\n\n- Trong thẻ\r\n\nSignature\\Object\\SignatureProperties\\SignatureProperty phải có thuộc\r\n\ntính Target=””.\n\n- Sử dụng thuộc tính URI của các thẻ\r\n\nReference của chuẩn XML Signature Syntax and Processing để xác định các\r\n\nvùng dữ liệu cần ký số đối với từng loại dữ liệu bao gồm cả thời điểm ký số.\n\n- Chữ ký số cần đính kèm\r\n\nchứng thư số (thẻ\n\nSignature/KeyInfo/X509Data/X509SubjectName\r\n\nvà thẻ\n\nSignature/KeyInfo/X509Data/X509Certificate).”\n\n3. Sửa đổi bổ\r\n\nsung\n\nkhoản 6 mục IV Phần I Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\nngày 07/10/2021.\n\n“6. Thông điệp phản hồi kỹ thuật\n\nSau khi TCTN, TCKNGTT hoặc TCT nhận được\r\n\nthông điệp truyền đến sẽ phản hồi thông điệp kỹ thuật hoặc trường hợp phản hồi\r\n\nlỗi ký số với trường hợp ủy quyền cấp mã.\n\n- Thông điệp này có cấu trúc như sau:\n\nHình minh họa 3: Định\r\n\ndạng của một thông điệp phản hồi kỹ thuật\n\n- Định dạng thông điệp được mô tả\r\n\nở bảng dưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa thông tin\r\n\n truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp phản hồi kỹ thuật\n\nPhiên bản của thông điệp (Trong Quy\r\n\n định này có giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp tham chiếu\n\nMTDTChieu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Trừ\r\n\n trường hợp hệ thống của bên nhận không bóc tách và lấy được thông điệp gốc)\n\nThẻ TDiep\\DLieu chứa\r\n\n phần dữ liệu của thông điệp\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\TBao chứa dữ\r\n\n liệu thông báo, bao gồm các thông tin sau:\n\nMã thông điệp (Mã thông điệp\r\n\n gốc)\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp hệ thống của bên nhận không bóc tách và lấy được thông điệp gốc)\n\nMã hồ sơ gốc\n\nMHSGoc\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nNgày nhận (Ngày nhận thông điệp)\n\nNNhan\n\n \n\nNgày giờ\n\nBắt buộc\n\nTrạng thái tiếp nhận\n\nTTTNhan\n\n1\n\nSố (0: Không lỗi;\r\n\n 1: Có lỗi)\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\TBao\\DSLDo chứa danh sách lý do thông điệp truyền đến TCT không hợp\r\n\n lệ (nếu có)\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\TBao\\DSLDo\\LDo chứa thông tin từng lý do không hợp lệ (Thẻ này có\r\n\n thể lặp lại nhiều lần\r\n\n tương ứng với số lượng lỗi)\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc;\n\nMô tả (Mô tả lỗi)\n\nMTa\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc;\n\n”\n\n4. Sửa đổi bổ sung khoản 1, Mục I Phần II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n07/10/2021.\n\n“1. Định dạng dữ liệu tờ khai đăng ký/thay\r\n\nđổi thông tin sử\r\n\ndụng hóa đơn điện tử\n\nHình minh họa\r\n\n4: Định dạng của một tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử\r\n\ndụng\n\nhóa đơn điện tử\n\nb) Định dạng chi tiết được mô tả tại bảng\r\n\ndưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TKhai chứa dữ\r\n\n liệu tờ khai và chữ ký số của NNT\n\nThẻ TKhai\\DLTKhai chứa\r\n\n dữ liệu tờ khai bao gồm:\r\n\n Thông tin chung và nội dung chi tiết của tờ khai\n\nThẻ TKhai\\DLTKhai\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của tờ khai\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMẫu số (Mẫu số tờ\r\n\n khai)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định)\n\nBắt buộc\n\nTên (Tên tờ khai)\n\nTen\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nHình thức (Hình thức đăng ký/thay đổi\r\n\n thông tin sử dụng hóa đơn điện tử)\n\nHThuc\n\n1\n\nSố (1: Đăng ký\r\n\n mới,\n\n2:\r\n\n Thay đổi thông tin)\n\nBắt buộc\n\nTên NNT\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nCQT quản lý\n\nCQTQLy\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã CQT quản lý\n\nMCQTQLy\n\n5\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgười liên hệ\n\nNLHe\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nĐịa chỉ liên hệ\n\nDCLHe\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nĐiện thoại liên hệ\n\nDTLHe\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nThẻ TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\r\n\n chứa nội dung chi tiết\r\n\n tờ khai\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\HTHDon chứa hình thức hóa đơn áp dụng\n\nCó mã (Hình thức hóa đơn có mã)\n\nCMa\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không áp dụng, 1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nCó mã từ máy tính tiền (Hình thức hóa\r\n\n đơn có mã khởi tạo từ máy tính tiền)\n\nCMTMTTien\n\n1\n\nSố (1: áp dụng)\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nKhông có mã (Hình thức hóa đơn không\r\n\n có mã)\n\nKCMa\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không áp dụng, 1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\HTGDLHDDT chứa hình thức gửi dữ liệu HĐĐT\n\nNNT địa bàn khó khăn (Doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh\r\n\n tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn)\n\nNNTDBKKhan\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không áp dụng, 1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nNNT khác theo đề nghị UBND (Doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh\r\n\n tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao)\n\nNNTKTDNUBND\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không áp dụng, 1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nChuyển dữ liệu trực tiếp đến CQT\r\n\n (Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử trực tiếp đến cơ quan thuế (điểm\r\n\n b1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP))\n\nCDLTTDCQT\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không áp dụng,1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nChuyển dữ liệu qua TCTN\r\n\n (Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (điểm b2, khoản 3, Điều\r\n\n 22 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP))\n\nCDLQTCTN\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không áp dụng, 1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\PThuc chứa phương thức chuyển dữ liệu HĐĐT\n\nChuyển đầy đủ (Chuyển đầy đủ nội\r\n\n dung từng hóa đơn)\n\nCDDu\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không áp dụng, 1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nChuyển bảng tổng hợp\r\n\n (Chuyển theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử (điểm a1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP))\n\nCBTHop\n\n1\n\nSố (0: không\r\n\n áp dụng, 1: áp dụng)\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhaiYLHDSDung chứa loại hóa đơn sử dụng\n\nHóa đơn GTGT\n\nHDGTGT\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không sử dụng, 1: sử dụng)\n\nBắt buộc\n\nHóa đơn bán hàng\n\nHDBHang\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không sử dụng, 1: sử dụng)\n\nBắt buộc\n\nHóa đơn bán tài sản công\n\nHDBTSCong\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không sử dụng, 1: sử dụng)\n\nBắt buộc\n\nHóa đơn bán hàng dự trữ quốc\r\n\n gia\n\nHDBHDTQGia\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không sử dụng, 1: sử dụng)\n\nBắt buộc\n\nHóa đơn khác (Các loại hóa\r\n\n đơn khác)\n\nHDKhac\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không sử dụng, 1: sử dụng)\n\nBắt buộc\n\nChứng từ (Các chứng từ được in, phát\r\n\n hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn)\n\nCTu\n\n1\n\nSố (0:\r\n\n không sử dụng, 1: sử dụng)\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\DSCTSSDung chứa danh sách chứng thư số sử dụng\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\DSCTSSDung\\CTS chứa thông tin chứng thư số sử dụng (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng chứng\r\n\n thư số sử dụng)\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n3\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nTên tổ chức (Cơ quan chứng thực/cấp/công\r\n\n nhận chữ ký số, chữ ký điện tử)\n\nTTChuc\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSeri (Số sê-ri chứng thư số)\n\nSeri\n\n40\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nTừ ngày (Thời hạn sử dụng chứng thư\r\n\n số từ ngày)\n\nTNgay\n\n \n\nNgày giờ\n\nBắt buộc\n\nĐến ngày (Thời hạn sử dụng chứng thư\r\n\n số đến ngày)\n\nDNgay\n\n \n\nNgày giờ\n\nBắt buộc\n\nHình thức (Hình thức đăng ký)\n\nHThuc\n\n1\n\nSố (1: Thêm\r\n\n mới, 2: Gia hạn, 3: Ngừng sử dụng)\n\nBắt buộc\n\nThẻ TKhai\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của NNT hoặc đại diện hợp pháp và các\r\n\n chữ ký số khác (nếu có).\n\nThẻ TKhai\\DSCKS\\NNT chứa\r\n\n thông tin chữ ký số của NNT hoặc của đại diện hợp pháp (Ký trên thẻ TKhai\\DLTKhai và\r\n\n thẻ TKhai\\DSCKS\\NNT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (chỉ ký trên thẻ TKhai\\DLTKhai và\r\n\n thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n”\n\n5. Sửa đổi bổ sung khoản 4, Mục I Phần II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n07/10/2021.\n\n“4. Định dạng dữ liệu\r\n\nthông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử\n\na) Thông báo có định dạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n7: Định dạng dữ liệu Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận\r\n\nđăng ký/thay đổi thông tin sử\r\n\ndụng hóa đơn điện tử\n\nb) Định dang chi tiết được mô tả tại bảng\r\n\ndưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ TBao chứa dữ liệu\r\n\n thông báo, số thông báo và thông tin chữ ký số của cơ quan thuế\n\nThẻ TBao\\DLTBao chứa\r\n\n dữ liệu thông báo\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là\n\n2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số (Mẫu số thông\r\n\n báo)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên (Tên thông báo)\n\nTen\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên cơ quan thuế cấp trên\n\nTCQTCTren\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên cơ quan thuế (Tên cơ quan thuế\r\n\n ra thông báo)\n\nTCQT\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên NNT\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày (Ngày đăng ký/thay đổi)\n\nNgay\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nHình thức (Hình thức đăng ký/thay đổi\r\n\n thông tin sử dụng hóa đơn điện tử)\n\nHTDKy\n\n1\n\nSố (1: Đăng ký\r\n\n mới, 2: Thay đổi thông tin)\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền)\n\nMCCQT\n\n23\n\nChuỗi ký tự (Chi tiết tại\r\n\n Mục 1 Phụ lục theo Quyết định này)\n\nBắt buộc đối\r\n\n với trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền\n\n \n\nTrạng thái xác nhận của cơ quan thuế\n\nTTXNCQT\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục X kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nHình thức (Hình thức của chữ ký)\n\nHThuc\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nChức danh (Chức danh của chữ ký)\n\nCDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\DSLDKCNhan chứa danh sách lý do không chấp nhận (nếu có).\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\DSLDKCNhan\\LDo\r\n\n chứa lý do không chấp nhận (Thẻ này có thể lặp lại\r\n\n nhiều lần tương ứng\r\n\n với số lượng lỗi\n\nMã lỗi (Mã tiêu chí)\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả (Lý do không chấp nhận)\n\nMTa\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\STBao chứa\r\n\n thông tin số thông báo và ngày thông báo\n\nSố (Số thông báo)\n\nSo\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của cơ quan thuế\r\n\n và các chữ ký số khác (nếu có)\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\TTCQT chứa thông tin chữ ký số của thủ trưởng cơ quan thuế\r\n\n (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao và thẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\TTCQT\\Signature\\Obiect)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS\\CQT\r\n\n chứa thông tin chữ ký số của cơ quan thuế (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao, thẻ\r\n\n TBao\\DLTBao và thẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\COT\\Signature\\Obiect)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (chỉ ký trên thẻ TBao\\DLTBao và\r\n\n thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Mục II phần II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\nngày 07/10/2021.\n\n“2. Định dạng dữ liệu hóa đơn điện tử\n\na) Hóa đơn giá trị gia\r\n\ntăng\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDonVDLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT- BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã hồ sơ\n\nMHSo\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp là hóa đơn đề nghị cấp mã của cơ quan thuế theo từng lần phát\r\n\n sinh)\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố bảng kê (Số của bảng\r\n\n kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn)\n\nSBKe\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày bảng kê (Ngày của bảng kê các\r\n\n loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn)\n\nNBKe\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc (Trừ\r\n\n trường hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nHình thức thanh toán\n\nHTTToan\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nMã số thuế tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế đơn vị nhận ủy nhiệm lập\r\n\n hóa đơn\n\nMSTDVNUNLHDon\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nTên đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa đơn\n\nTDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối với trường hợp ủy\r\n\n nhiệm lập hóa\n\nđơn)\n\n \n\nĐịa chỉ đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa\r\n\n đơn\n\nDCDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan trong trường hợp\r\n\n là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay\n\nthế/điều\r\n\n chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16, Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan.\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối với\r\n\n trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu\r\n\n số hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên\r\n\n quan (Ngày lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại\r\n\n Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DCHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người\r\n\n mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\r\n\n chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nFax\n\nFax\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nWebsite\n\nWebsite\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac\r\n\n chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II,\r\n\n Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã khách hàng\n\nMKHang\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHọ và tên người mua hàng\n\nHVTNMHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều\r\n\n chỉnh thông tin hàng hóa, dịch vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVuVHHDVu chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng hàng hóa,\r\n\n dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu\r\n\n (Trong trường hợp thể hiện thông\r\n\n tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông Bắt buộc\n\n \n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp TChat có giá trị là “4- Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHĐVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác\r\n\n (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định\r\n\n số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông tin thanh toán của hóa đơn không\r\n\n bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat chứa thông tin tổng hợp theo từng loại\r\n\n thuế suất\n\nThẻ\r\n\n HDonVDLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat\\LTSuat chứa chi tiết\r\n\n thông tin tổng hợp của mỗi loại thuế suất (Thẻ này có thể lập lại nhiều lần\r\n\n tương ứng với số lượng các mức thuế suất khác nhau)\n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTiền thuế (Tiền thuế GTGT)\n\nTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế\r\n\n trên hóa đơn\n\nTổng tiền chưa thuế (Tổng cộng thành\r\n\n tiền chưa có thuế GTGT)\n\nTgTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng giảm trừ không chịu thuế\n\nTGTKCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTổng tiền thuế (Tổng cộng tiền thuế\r\n\n GTGT)\n\nTgTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nThế\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi chứa danh sách các loại tiền phí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi\\LPhi chứa chi tiết\r\n\n từng loại tiền phí, lệ phí (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số\r\n\n loại phí, lệ phí)\n\nTên loại phí\n\nTLPhi\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTiền phí\n\nTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nĐiểm\r\n\n đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng giảm trừ khác\n\nTGTKhac\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa\r\n\n dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của Cơ quan thuế\r\n\n trả về chỉ tiêu Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên\r\n\n trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS chứa thông tin chữ ký số,\r\n\n bao gồm chữ ký số của người bán hoặc chữ ký số của đơn vị\r\n\n nhận ủy nhiệm, người mua (nếu có), cơ quan thuế và các chữ ký số khác\r\n\n (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan chứa\r\n\n thông tin chữ ký số người bán hoặc chữ ký số của đơn vị nhận ủy nhiệm (ký\r\n\n trên thẻ HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua\r\n\n chứa thông tin\r\n\n chữ ký số người mua (nếu có) (ký trên thẻ\r\n\n HDon\\DLHDon và thẻ HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object (nếu cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn điện tử và bổ\r\n\n sung thẻ CQT (đặt bên trong thẻ HDonXDSCKS) chứa thông tin chữ ký số của cơ\r\n\n quan thuế (ký trên thẻ HDon\\DLHDon, thẻ\r\n\n HDon\\MCCQT và thẻ HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (ký trên thẻ HDon\\DLHDon\r\n\n và thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần).\n\nb) Hóa đơn bán hàng\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DCHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTChung\r\n\n chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1, Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã hồ sơ\n\nMHSo\n\n20\n\nChuỗi ký tư\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp là hóa đơn đề nghị cấp mã của cơ quan thuế theo từng lần phát\r\n\n sinh )\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nHóa đơn dành cho khu phi thuế quan\r\n\n (Hóa đơn dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan)\n\nHDDCKPTQuan\n\n1\n\nSố (1-Hóa\r\n\n đơn dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, 0-Hóa đơn không dành\r\n\n cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố bảng kê (Số của bảng kê các loại\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn)\n\nSBKe\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày bảng kê (Ngày của bảng kê các\r\n\n loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn)\n\nNBKe\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nHình thức thanh toán\n\nHTTToan\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nMã số thuế tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế đơn vị nhận ủy nhiệm lập\r\n\n hóa đơn\n\nMSTDVNUNLHDon\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nTên đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa đơn\n\nTDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nĐịa chỉ đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa\r\n\n đơn\n\nDCDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan trong trường hợp là hóa đơn điều chỉnh\r\n\n hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn,\r\n\n Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày lập hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người\r\n\n mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHĐon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nFax\n\nFax\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nWebsite\n\nWebsite\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST\r\n\n của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã khách hàng\n\nMKHang\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHọ và tên người mua hàng\n\nHVTNMHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDonVDLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch\r\n\n vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDonVDSHHDVu\\HHDYu chứa chi tiết\r\n\n 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần\r\n\n tương ứng với số lượng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/N Đ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch Vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện\n\nthông\r\n\n tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThành tiền\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Trừ\r\n\n trường hợp TChat có giá trị là “4-Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa\r\n\n thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần\r\n\n II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông tin thanh toán của hóa đơn không\r\n\n bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế trên\r\n\n hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi chứa danh sách các loại tiền phí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi\\LPhi chứa chi tiết từng loại tiền phí, lệ phí\r\n\n (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số loại phí, lệ phí)\n\nTên loại phí\n\nTLPhi\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTiền phí\n\nTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nĐiểm\r\n\n đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng giảm trừ khác\n\nTGTKhac\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa\r\n\n thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa\r\n\n dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của Cơ quan thuế trả về chỉ tiêu Mã\r\n\n của Cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên trong\r\n\n thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người bán hoặc chữ ký số của đơn vị\r\n\n nhận ủy nhiệm, người mua (nếu có), cơ quan thuế và các\r\n\n chữ ký số khác (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán hoặc chữ ký số của đơn vị nhận ủy nhiệm\r\n\n (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua chứa\r\n\n thông tin chữ ký số người mua (nếu có) (ký\r\n\n trên thẻ HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object (nếu cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn điện tử và bổ\r\n\n sung thẻ CQT (đặt bên trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa thông tin chữ ký số của cơ\r\n\n quan thuế (ký trên thẻ HDon\\DLHDon, thẻ\r\n\n HDon\\MCCQT và thẻ HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu ký trên thẻ cần).\n\nc) Hóa đơn bán tài sản công\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBằt buộc\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nHình thức thanh toán\n\nHTTToan\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế tổ chức\r\n\n cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan\r\n\n trong trường hợp là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục\n\nVI\r\n\n kèm\n\ntheo\r\n\n Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người\r\n\n mua (nếu có), danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên (Đơn vị bán tài sản NN)\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\n \n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị bán tài sản công)\n\nMDVQHNSach\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trường hợp tổ chức không có Mã số thuế)\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nFax\n\nFax\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nWebsite\n\nWebsite\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố quyết định (Số quyết định bán tài\r\n\n sản)\n\nSQDinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nNgày quyết định (Ngày quyết định bán\r\n\n tài sản)\n\nNQDinh\n\n \n\nNgày\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nCơ quan ban hành quyết định (Cơ quan\r\n\n ban hành quyết định bán tài sản)\n\nCQBHQDinh\n\n200\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHình thức bán\n\nHTBan\n\n200\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\r\n\n chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên (Người mua tài sản NN)\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị)\n\nMDVQHNSach\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp người mua là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không có\r\n\n Mã số thuế)\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHọ và tên người mua hàng\n\nHVTNMHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa điểm vận chuyển hàng đến\n\nDDVCHDen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp tài sản là hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu)\n\n \n\nThời gian vận chuyển hàng đến từ\n\nTGVCHDTu\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (Đối với trường\r\n\n hợp tài sản là hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu)\n\n \n\nThời gian vận chuyển hàng đến đến\n\nTGVCHDDen\n\n \n\nNgày\n\nĐối với trường\r\n\n hợp tài sản là hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm\r\n\n theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp TChat có giá trị là “4-Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô\r\n\n tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông tin thanh toán của hóa đơn không\r\n\n bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi chứa danh sách các loại tiền phí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi\\LPhi chứa chi tiết từng loại tiền phí, lệ phí\r\n\n (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số loại phí, lệ phí)\n\nTên loại phí\n\nTLPhi\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTiền phí\n\nTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác\r\n\n (Chi tiết được mô tả tai\r\n\n Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa\r\n\n dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiên cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về chỉ\r\n\n tiêu Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên\r\n\n trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDonVDSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người bán, người mua (nếu có), cơ\r\n\n quan thuế và các chữ ký số khác (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan chứa\r\n\n thông tin chữ ký số người bán (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người mua (nếu có) (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object (nếu cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn điện tử và bổ\r\n\n sung thẻ CQT (đặt bên trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa thông tin chữ ký số của cơ\r\n\n quan thuế (ký trên thẻ HDon\\DLHDon, thẻ HDon\\MCCQT và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan\r\n\n thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần).\n\nd) Hóa đơn bán hàng dự trữ\r\n\nquốc gia\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác\r\n\n do người bán tự định nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là\n\n2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ\n\ntrường\r\n\n hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nHình thức thanh toán\n\nHTTToan\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan\r\n\n chứa thông tin hóa đơn liên quan trong trường hợp là hóa\r\n\n đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay\n\nthế/điều\r\n\n chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác\r\n\n (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần\r\n\n II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người\r\n\n mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST\r\n\n của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên - ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nFax\n\nFax\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nWebsite\n\nWebsite\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHọ và tên người mua hàng\n\nHVTNMHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố CMNĐ/CCCD /\r\n\n Hộ chiếu\n\nCMND\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp người mua không có Mã số thuế)\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa,\r\n\n dịch vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp TChat có giá trị là “4-Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHĐVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô\r\n\n tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông\r\n\n tin thanh toán của hóa đơn không bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu\r\n\n liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế\r\n\n trên hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi chứa danh sách các loại tiền phí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi\\LPhi chứa chi tiết từng loại tiền phí, lệ phí\r\n\n (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số loại phí, lệ phí)\n\nTên loại phí\n\nTLPhi\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTiền phí\n\nTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa\r\n\n dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về chỉ tiêu Mã\r\n\n của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HPon\\PSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người\r\n\n bán, người mua (nếu có), cơ quan thuế và các chữ ký số khác (nếu có).\n\nThẻ HPon\\PSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán (ký trên thẻ HDon\\DLHPon và thẻ\r\n\n HPon\\BSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua chứa thông tin chữ ký số\r\n\n người mua (nếu có) (ký trên thẻ HPonVPLHPon và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object (nếu cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế\r\n\n trả về hóa đơn điện tử và bổ sung thẻ CQT (đặt bên\r\n\n trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa thông tin chữ ký số của\r\n\n cơ quan thuế (ký trên thẻ HDonVDLHDon, thẻ HDonVMCCQT\r\n\n và thẻ HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (ký trên thẻ HPon\\PLHDon\r\n\n và thẻ Signature\\Object của chữ\r\n\n ký số khác (nếu cần).\n\ne) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HPon chứa thông\r\n\n tin của phiếu xuất kho,\r\n\n dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HPon\\PLHPon chứa\r\n\n các thông tin chung của phiếu xuất kho, nội\r\n\n dung chi tiết phiếu xuất kho và các thông tin khác do người xuất hàng tự định\r\n\n nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HPon\\PLHPon\\TTChung chứa thông tin chung của phiếu xuất kho,\r\n\n gồm:\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa\r\n\n đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục II kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nMã số thuế tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan trong trường hợp\r\n\n là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan (Ký\r\n\n hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm các thông tin\r\n\n người bán, người mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin\r\n\n thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người xuất hàng\n\nTên (Tên người xuất hàng)\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế (MST người xuất hàng)\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nLệnh điều động nội bộ\n\nLDDNBo\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ (Địa chỉ kho xuất hàng)\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHợp đồng số (Hợp đồng\r\n\n vận chuyển)\n\nHDSo\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHọ và tên người xuất hàng\n\nHVTNXHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên người vận chuyển\n\nTNVChuyen\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nPhương tiện vận chuyển\n\nPTVChuyen\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac\r\n\n chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục\r\n\n II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa thông tin người nhận hàng\n\nTên (Tên người nhận hàng)\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế (MST người nhận hàng)\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐịa chỉ (Địa chỉ kho nhận hàng)\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHọ và tên người nhận hàng\n\nHVTNNHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa, dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch\r\n\n vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu chứa\r\n\n chi tiết 01 dòng hàng hóa (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần\r\n\n tương ứng với số lượng hàng hóa)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n g, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô\r\n\n tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa\r\n\n dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về chỉ tiêu Mã\r\n\n của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ Hdon\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người bán, người mua (nếu có), cơ\r\n\n quan thuế và các chữ ký số khác (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin\r\n\n chữ ký số người bán\r\n\n hoặc chữ ký số của đơn vị nhận ủy nhiệm (ký trên thẻ Hdon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ Hdon\\DSCKS\\NMua chứa\r\n\n thông tin chữ ký số người mua (nếu có) (ký trên\r\n\n thẻ HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object\r\n\n (nếu cần))\n\nChữ ký số người nhận hàng\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn điện tử và bổ\r\n\n sung thẻ CQT (đặt bên trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa thông\r\n\n tin chữ ký số của cơ quan thuế (ký trên thẻ HDon\\DLHDon, thẻ HDon\\MCCQT và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa\r\n\n các chữ ký số khác (nếu\r\n\n có) (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu\r\n\n cần).\n\nf) Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông tin\r\n\n của phiếu xuất\r\n\n kho, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung của phiếu xuất kho, nội dung chi tiết phiếu xuất kho và\r\n\n các thông tin khác do người xuất hàng tự định nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung chứa thông tin chung của phiếu xuất kho, gồm:\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là\n\n2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ\n\ntrường\r\n\n hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nMã số thuế tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan trong trường hợp\r\n\n là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay\n\nthế/điều\r\n\n chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn bị\r\n\n thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều\r\n\n chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại\r\n\n Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm các thông tin người bán,\r\n\n người mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người xuất hàng\n\nTên (Tên người xuất hàng)\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế (MST người xuất hàng)\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHợp đồng kinh tế số\n\nHDKTSo\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHợp đồng kinh tế ngày\n\nHDKTNgay\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ (Địa chỉ kho xuất hàng)\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHọ và tên người xuất hàng\n\nHVTNXHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên người vận chuyển\n\nTNVChuyen\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHợp đồng số (Hợp đồng\r\n\n vận chuyển)\n\nHDSo\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nPhương tiện vận chuyển\n\nPTVChuyen\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa thông tin người\r\n\n nhận hàng\n\nTên (Tên người nhận hàng)\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế (MST người nhận hàng)\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nHọ và tên người nhận hàng\n\nHVTNNHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ (Địa chỉ kho nhận hàng)\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa, dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch\r\n\n vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa (Thẻ này có\r\n\n thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng hàng hóa)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết\r\n\n định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền\n\nThTien\n\n21,6\n\nsố\n\nBắt buộc (nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n g, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô\r\n\n tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCođe\r\n\n chứa dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về chỉ tiêu Mã\r\n\n của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người bán hoặc chữ ký số của đơn vị\r\n\n nhận ủy nhiệm, người mua (nếu có), cơ quan thuế và các chữ ký số khác (nếu\r\n\n có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người mua (nếu có) (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object (nếu cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn điện tử và bổ\r\n\n sung thẻ CQT (đặt bên trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa thông\r\n\n tin chữ ký số của cơ quan thuế (ký trên thẻ HDon\\DLHDon, thẻ HDon\\MCCQT và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan\r\n\n thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThe\r\n\n HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu\r\n\n có) (ký\r\n\n trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n Signature\\Object của chữ\r\n\n ký số khác (nếu cần).\n\ng) Các loại hóa đơn khác\n\nBao gồm tem điện tử, vé điện tử, thẻ\r\n\nđiện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác theo quy định\r\n\ntại Khoản 5, Điều 8 hoặc các trường hợp đặc thù quy định tại\r\n\nkhoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\nTên chỉ tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1, Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nHình thức thanh toán\n\nHTTToan\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa đơn\n\nMSTDVNUNLHDon\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nTên đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa đơn\n\nTDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nĐịa chỉ đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa\r\n\n đơn\n\nDCDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan trong\r\n\n trường hợp là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục II kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người\r\n\n mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\r\n\n chứa tên, địa chỉ, MST\r\n\n của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nFax\n\nFax\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nWebsite\n\nWebsite\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac\r\n\n chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục\r\n\n II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã khách hàng\n\nMKHang\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHọ và tên người mua hàng\n\nHVTNMHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông\r\n\n tin hàng hóa, dịch vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số\r\n\n lượng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThành tiền (thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT đối với hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn GTGT, thành tiền đối với hóa đơn\r\n\n khác thuộc loại hóa đơn bán hàng)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Trừ trường hợp TChat có\r\n\n giá trị là “4-Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT đối với\r\n\n hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn GTGT, đối với hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn\r\n\n bán hàng không có thẻ này)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa\r\n\n thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông tin thanh toán của hóa đơn\r\n\n không bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat chứa thông tin tổng hợp\r\n\n theo từng loại thuế suất (hóa đơn khác thuộc\r\n\n loại hóa đơn bán hàng thì không có thẻ này)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat\\LTSuat chứa chi tiết thông tin tổng\r\n\n hợp của mỗi loại thuế suất (nếu có)\n\nThẻ này có thể lặp\r\n\n lại nhiều lần tương ứng với số lượng các mức\r\n\n thuế suất khác nhau\n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTiền thuế (Tiền thuế GTGT)\n\nTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế\r\n\n trên hóa đơn (hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn bán hàng thì không có thẻ này)\n\nTổng tiền chưa thuế (Tổng cộng thành\r\n\n tiền chưa có thuế GTGT)\n\nTgTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng giảm trừ không chịu thuế\n\nTGTKCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTổng tiền thuế (Tổng cộng\r\n\n tiền thuế GTGT)\n\nTgTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi chứa danh sách các loại tiền phí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi\\LPhi chứa chi tiết từng loại tiền phí, lệ phí (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số loại phí,\r\n\n lệ phí)\n\nTên loại phí\n\nTLPhi\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTiền phí\n\nTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng giảm trừ khác\n\nTGTKhac\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode\r\n\n chứa dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử có mã,\r\n\n nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về chỉ tiêu Mã của cơ quan thuế\r\n\n trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ\r\n\n quan thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDonXDSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người bán hoặc chữ ký số\r\n\n của đơn vị nhận ủy nhiệm, người mua (nếu có), cơ quan thuế và các chữ ký số\r\n\n khác (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin\r\n\n chữ ký số người bán hoặc chữ ký số của đơn vị nhận ủy nhiệm (ký trên thẻ\r\n\n HDonXDLHDon và thẻ HDonVDSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua chứa\r\n\n thông tin chữ ký số người mua (nếu có) (ký trên thẻ\r\n\n HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object (nếu\r\n\n cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn\r\n\n điện tử và bổ sung thẻ CQT (đặt bên trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa\r\n\n thông tin chữ ký số của cơ quan thuế (ký trên thẻ HDon\\ĐLHDon, thẻ\r\n\n HDon\\MCCQT và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số\r\n\n khác (nếu có) (HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n Signature\\Object của chữ\r\n\n ký số khác (nếu cần)).\n\nh) Hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuê\r\n\nđược khởi tạo từ máy tính tiền\n\nTên chỉ tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông tin\r\n\n dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan trong trường hợp\r\n\n là hóa đơn điều\r\n\n chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều\r\n\n chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay\n\nthế/điều\r\n\n chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ -TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn bị\r\n\n thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại\r\n\n Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao\r\n\n gồm: Thông tin người bán, người mua, danh sách hàng hóa, dịch của hóa đơn vụ và thông\r\n\n tin thanh toán\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nCăn cước công dân\n\nCCCDan\n\n12\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều\r\n\n chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch vụ)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDonVDSHHDVu\\HHDVu\r\n\n chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần\r\n\n tương ứng với số lượng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp TChat có giá trị là “4-Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHD\r\n\n Vu\\HHDVu\\TTKhac chứa\r\n\n thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần\r\n\n II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ Hdon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\r\n\n chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp hóa đơn điều chỉnh không\r\n\n làm thay đổi thông tin thanh toán của hóa đơn không bắt buộc phải có thẻ này\r\n\n và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat chứa thông tin tổng hợp theo từng loại thuế suất\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat\\LTSuat chứa chi tiết thông tin tổng hợp của\r\n\n mỗi loại thuế suất (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng\r\n\n các mức thuế suất khác nhau)\n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điếu 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTiền thuế (Tiền thuế\r\n\n GTGT)\n\nTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế\r\n\n trên hóa đơn\n\nTổng tiền chưa thuế (Tổng cộng thành\r\n\n tiền chưa có thuế GTGT)\n\nTgTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thuế (Tổng cộng tiền thuế\r\n\n GTGT)\n\nTgTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Muc II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa\r\n\n dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\MCCQT chứa\r\n\n thông tin mã của Cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử được khởi tạo\r\n\n từ máy tính tiền.\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền)\n\nMCCQT\n\n23\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDonVDSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số của người bán (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán (ký trên thẻ Hdon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\n \n\ni) Hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan\r\n\nthuế được khởi tạo\r\n\ntừ máy tính tiền\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ Hdon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan\r\n\n chứa thông tin\r\n\n hóa đơn liên quan trong trường hợp là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay\n\nthế/điều\r\n\n chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có\r\n\n liên quan (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục II kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\r\n\n chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người mua, danh sách\r\n\n hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác\r\n\n (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định\r\n\n số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nCăn cước công dân\n\nCCCDan\n\n12\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác\r\n\n (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định\r\n\n số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch vụ)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\r\n\n chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/MĐ-CP\n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông Bắt buộc\n\n \n\nThành tiền\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp TChat có giá trị là “4- Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô\r\n\n tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán trên hóa đơn\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nĐiểm đ, khoản\r\n\n 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin\r\n\n khác (Chi tiết được mô tả tại khoản 1, Mục II, Phần II Quyết\r\n\n định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác\r\n\n (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định\r\n\n số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\MCCQT chưa\r\n\n thông tin mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy\r\n\n tính tiền.\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền)\n\nMCCQT\n\n23\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS chứa thông tin chữ\r\n\n ký số của người bán (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán (ký trên\r\n\n thẻ HDon\\PLHDon và thẻ HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nj) Hóa đơn khác khởi tạo từ máy tính\r\n\ntiền\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin\r\n\n khác do người bán tự định nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n-\r\n\n Khoản 1, Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan\r\n\n trong trường hợp là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục II kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người\r\n\n bán, người mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa\r\n\n đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nCăn cước công dân\n\nCCCDan\n\n12\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac\r\n\n chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục\r\n\n II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch\r\n\n vụ)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\r\n\n chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng\r\n\n với số lượng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu\r\n\n (Trong trường hợp thể hiện thông\r\n\n tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nsố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThành tiền (thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT đối với hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn GTGT, thành tiền đối với hóa đơn\r\n\n khác thuộc loại hóa đơn bán hàng)\n\nThTien\n\n21,6\n\nsố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ\n\ntrường\r\n\n hợp TChat có giá trị là “4-Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThuế suất (Thuế suất\r\n\n thuế GTGT đối với hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn GTGT, đối với hóa đơn khác\r\n\n thuộc loại hóa đơn bán hàng không có thẻ này)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac\r\n\n chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục\r\n\n II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông tin thanh toán của hóa đơn không\r\n\n bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat chứa thông tin tổng hợp theo từng loại\r\n\n thuế suất (hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn bán hàng thì không có thẻ này)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat\\LTSuat\r\n\n chứa chi tiết thông tin tổng hợp của mỗi loại thuế suất (nếu có)\n\nThẻ này có thể lặp\r\n\n lại nhiều lần tương ứng\r\n\n với số lượng các mức thuế suất khác nhau\n\nThuế suất (Thuế suất\r\n\n thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/N Đ-CP\n\nThành tiền (Thành tiền\r\n\n chưa có thuế GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTiền thuế (Tiền thuế GTGT)\n\nTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế\r\n\n trên hóa đơn (hóa đơn khác thuộc loại hóa đơn bán hàng thì không có thẻ này)\n\nTổng tiền chưa thuế (Tổng cộng thành\r\n\n tiền chưa có thuế GTGT)\n\nTgTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thuế (Tổng cộng tiền thuế\r\n\n GTGT)\n\nTgTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng\r\n\n chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBất buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin\r\n\n khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết\r\n\n định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode chứa\r\n\n dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\MCCQT chưa\r\n\n thông tin mã của Cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính\r\n\n tiền.\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền)\n\nMCCQT\n\n23\n\nChuỗi ký\n\ntự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDonYDSCKS chứa thông tin\r\n\n chữ ký số của người bán (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán (ký trên thẻ\r\n\n HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nk) Hóa đơn nhiều tỷ giá của ngân hàng\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã hồ sơ\n\nMHSo\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp là hóa đơn đề nghị cấp mã của cơ quan thuế theo từng lần phát\r\n\n sinh)\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố bảng kê (Số của bảng kê các loại\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn)\n\nSBKe\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày bảng kê (Ngày của bảng kê các loại hàng\r\n\n hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn)\n\nNBKe\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nHình thức thanh toán\n\nHTTToan\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử\n\nMSTTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHóa đơn nhiều tỷ giá\n\nHDNTGia\n\n1\n\nSố (1-Hóa\r\n\n đơn có nhiều tỷ giá)\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế đơn vị nhận ủy nhiệm lập\r\n\n hóa đơn\n\nMSTDVNUNLHDon\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nTên đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa đơn\n\nTDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối với trường hợp ủy\r\n\n nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nĐịa chỉ đơn vị nhận ủy nhiệm lập hóa\r\n\n đơn\n\nDCDVNUNLHDon\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTHDLQuan chứa thông tin hóa đơn liên quan trong trường hợp\r\n\n là hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế\n\nTính chất hóa đơn\n\nTCHDon\n\n1\n\nSố (1: Thay\r\n\n thế, 2: Điều chỉnh)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay\n\nthế/điều\r\n\n chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết\r\n\n định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số\r\n\n hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan.\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối với\r\n\n trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký hiệu\r\n\n hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn,\r\n\n Số hóa đơn)\n\n \n\nNgày lập hóa đơn có liên quan (Ngày\r\n\n lập hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nNLHDCLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người\r\n\n mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHĐon\\NBan chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nFax\n\nFax\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nWebsite\n\nWebsite\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\r\n\n chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã khách hàng\n\nMKHang\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nHọ và tên người mua hàng\n\nHVTNMHang\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tài khoản ngân hàng\n\nSTKNHang\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTên ngân hàng\n\nTNHang\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông\r\n\n tin hàng hóa, dịch vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVuVHHDVu chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng hàng\r\n\n hóa, dịch vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết\r\n\n định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc (Trừ trường\r\n\n hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông\r\n\n tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n thể hiện thông tin chiết khấu cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông Bắt buộc\n\n \n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp TChat có giá trị là “4- Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô\r\n\n tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông tin thanh toán của hóa đơn không\r\n\n bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat chứa thông tin tổng hợp theo từng loại\r\n\n thuế suất\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat\\LTSuat\r\n\n chứa chi tiết thông tin tổng hợp của mỗi loại thuế suất (Thẻ này có thể lặp lại nhiều\r\n\n lần tương ứng với số\r\n\n lượng các mức thuế suất khác nhau)\n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTiền thuế (Tiền thuế GTGT)\n\nTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế\r\n\n trên hóa đơn\n\nTổng tiền chưa thuế (Tổng cộng thành\r\n\n tiền chưa có thuế GTGT)\n\nTgTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thuế (Tổng cộng tiền thuế\r\n\n GTGT)\n\nTgTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi chứa danh sách các loại tiền phí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi\\LPhi phí, lệ phí (Thẻ này có thể lặp lại nhiều\r\n\n lần tương ứng với số\r\n\n loại phí, lệ phí) chứa chi tiết từng\r\n\n loại tiền\n\nTên loại phí\n\nTLPhi\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTiền phí\n\nTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nĐiểm\r\n\n đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng giảm trừ khác\n\nTGTKhac\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQRCode\r\n\n chứa dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi\r\n\n tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về\r\n\n chỉ tiêu Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên\r\n\n trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người bán hoặc chữ ký số của đơn vị nhận ủy\r\n\n nhiệm, người mua (nếu\r\n\n có), cơ quan thuế và các chữ ký số khác (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán hoặc chữ ký số của đơn vị nhận ủy nhiệm\r\n\n (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người mua (nếu có) (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object\r\n\n (nếu cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn điện tử và bổ\r\n\n sung thẻ CQT (đặt bên trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa thông\r\n\n tin chữ ký số của cơ quan thuế (ký trên thẻ HDon\\DLHDon, thẻ HDon\\MCCQT và thẻ\r\n\n HDon\\ĐSCKS\\CQT\\Signature\\Obiect)\n\nChữ ký số cơ quan thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (ký\r\n\n trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần).\n\nl) Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ HDon chứa thông\r\n\n tin dữ liệu hóa đơn, dữ liệu QR Code và thông tin chữ ký số\n\nThẻ HDon\\DLHDon chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết hóa đơn và thông tin khác do người bán\r\n\n tự định nghĩa\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\TTChung\r\n\n chứa thông tin chung của hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hóa đơn\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021 )\n\nBắt buộc\n\n \n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được\r\n\n mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon chứa nội dung\r\n\n hóa đơn, bao gồm: Thông tin người bán, người mua, danh sách hàng hóa, dịch vụ\r\n\n và thông tin thanh toán của hóa đơn\n\nThẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\r\n\n chứa tên, địa chỉ, MST của người bán\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NBan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua chứa tên, địa chỉ, MST của người mua\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố hộ chiếu (Số hộ chiếu/Giấy tờ nhập\r\n\n xuất cảnh)\n\nSHChieu\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày cấp hộ chiếu (Ngày cấp\r\n\n hộ chiếu/Giấy tờ nhập xuất cảnh)\n\nNCHChieu\n\n \n\nNgay\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày hết hạn hộ chiếu (Ngày hết hạn\r\n\n hộ\n\nchiếu/Giấy\r\n\n tờ nhập xuất cảnh)\n\nNHHHChieu\n\n \n\nNgay\n\nBắt buộc\n\n \n\nQuốc tịch\n\nQTich\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\NMua\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu chứa danh sách hàng hóa dịch vụ (không bắt buộc\r\n\n trong trường hợp hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh thông tin hàng hóa, dịch\r\n\n vụ)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu chứa chi tiết 01 dòng hàng hóa dịch vụ (Thẻ\r\n\n này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng hàng hóa, dịch\r\n\n vụ)\n\nTính chất\n\nTChat\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nĐiểm\r\n\n a, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên hàng hóa, dịch vụ\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nĐơn giá\n\nDGia\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTỷ lệ % chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n muốn thể hiện thông tin chiết khấu theo cột cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nTLCKhau\n\n6,4\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố tiền chiết khấu (Trong trường hợp\r\n\n muốn thể hiện thông tin chiết khấu theo cột cho từng hàng hóa, dịch vụ)\n\nSTCKhau\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp\r\n\n TChat có giá trị là “4-Ghi chú/diễn giải”)\n\n \n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\DSHHDVu\\HHDVu\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô\r\n\n tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin thanh toán của hóa đơn (Trường hợp\r\n\n hóa đơn điều chỉnh không làm thay đổi thông tin thanh\r\n\n toán của hóa đơn không bắt buộc phải có thẻ này và các chỉ tiêu liên quan)\n\nThẻ HDonVDLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat\r\n\n chứa thông tin tổng hợp theo từng loại thuế suất\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\THTTLTSuat\\LTSuat chứa chi tiết thông tin tổng hợp của mỗi\r\n\n loại thuế suất (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số lượng các mức\r\n\n thuế suất khác nhau)\n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThành tiền (Thành tiền chưa có thuế\r\n\n GTGT)\n\nThTien\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTiền thuế (Tiền thuế GTGT)\n\nTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu có)\n\nKhoản\r\n\n 6, khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan chứa thông tin về số tiền thanh toán, số tiền thuế\r\n\n trên hóa đơn\n\nTổng tiền chưa thuế (Tổng cộng thành\r\n\n tiền chưa có thuế GTGT)\n\nTgTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thuế (Tống cộng tiền thuế\r\n\n GTGT)\n\nTgTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi chứa danh sách các loại tiền phí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\DSLPhi\\LPhi chứa chi tiết từng loại tiền phí, lệ phí\r\n\n (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với số loại phí, lệ phí)\n\nTên loại phí\n\nTLPhi\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTiền phí\n\nTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 11, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\n\nTổng tiền chiết khấu thương mại\n\nTTCKTMai\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiểm\r\n\n đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán bằng\r\n\n chữ\n\nTgTTTBChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\NDHDon\\TToan\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả\r\n\n tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ\r\n\n HDon\\DLHDon\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ HDon\\DLQCode chứa dữ liệu QR Code\n\nDữ liệu QR Code (Chi tiết tại Khoản 7, Mục IV, Phần I, Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\n \n\n512\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử\r\n\n có mã, nếu đủ điều kiện cấp mã, hệ thống của cơ quan thuế trả về chỉ tiêu Mã\r\n\n của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử (Thẻ MCCQT, đặt bên trong thẻ HDon)\n\nMã của cơ quan thuế (Mã của cơ quan\r\n\n thuế trên hóa đơn điện tử)\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ HDon\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của người bán hoặc chữ\r\n\n ký số của đơn vị nhận ủy nhiệm, người mua (nếu có), cơ quan thuế và các chữ\r\n\n ký số khác (nếu có).\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NBan\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người bán hoặc chữ\r\n\n ký số của đơn vị\r\n\n nhận ủy nhiệm (ký trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\NBan\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số người bán\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 7, khoản 14, Điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ HDon\\DSCKS\\NMua\r\n\n chứa thông tin chữ ký số người mua (nếu có) (ký\r\n\n trên thẻ HDon\\DLHDon và\r\n\n thẻ HDon\\DSCKS\\NMua\\Signature\\Object (nếu cần))\n\nChữ ký số người mua\n\nSignature\n\n \n\n \n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nVới hóa đơn điện tử đủ điều kiện cấp mã, hệ\r\n\n thống của cơ quan thuế trả về hóa đơn điện tử và bổ sung thẻ CQT\r\n\n (đặt bên trong thẻ HDon\\DSCKS) chứa thông\r\n\n tin chữ ký số của cơ quan thuế (ký trên thẻ HDon\\DLHDon, thẻ HDon\\MCCQT và thẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số cơ quan Thuế\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n HDon\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (ký\r\n\n trên thẻ HDon\\DLHDon và thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần).\n\n”\n\n7. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 3 Mục II Phần II Quy định tại Quyết định Số\r\n\n1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\n“3. Định dạng thông báo Mẫu số\r\n\n01/TB-KTDL về việc kết quả kiểm tra dữ liệu hóa\r\n\nđơn điện tử\n\na) Định dạng chi tiết được mô tả tại bảng\r\n\ndưới đây\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ TBao chứa dữ liệu\r\n\n thông báo và thông tin chữ ký số của Cơ quan thuế\n\nThẻ TBao\\DLTBao chứa\r\n\n dữ liệu thông báo\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số (Mẫu số thông báo)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục vin kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên (Tên thông báo)\n\nTen\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố (Số thông báo)\n\nSo\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp là đơn vị bán tài sản công không có mã số thuế)\n\n \n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã so\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị bán tài sản công)\n\nMDVQHNSach\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp đơn vị bán tài sản công không có Mã số thuế)\n\n \n\nTên NNT\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThời gian gửi (Thời gian NNT gửi tới\r\n\n CQT)\n\nTGGui\n\n \n\nNgày giờ\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nLoại thông báo\n\nLTBao\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Mục 19 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nCăn cứ (Tên loại\r\n\n thông điệp nhận)\n\nCCu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã giao dịch điện tử\n\nMGDDTu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố lượng(Số lượng dữ liệu trong gói)\n\nSLuong\n\n7\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LCMa chứa thông tin, danh sách lý do hóa đơn không đủ điều kiện cấp\r\n\n mã (Loại thông báo là “1- Thông báo hóa đơn không đủ điều kiện cấp mã)\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn (Số hóa đơn điện\r\n\n tử)\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập (Ngày lập hóa đơn)\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LCMa\\DSLDo\r\n\n chứa danh sách lý do hóa đơn không đủ điều kiện cấp mã\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LCMa\\DSLDo\\LDo chứa lý do hóa đơn không đủ điều kiện cấp mã\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LHDKMa chứa\r\n\n thông tin, danh sách các hóa đơn không mã không hợp lệ cùng danh sách lý do\r\n\n tương ứng (trường hợp Loại thông báo là “3- Thông báo kết quả đối chiếu sơ bộ thông\r\n\n tin từng hóa đơn không hợp lệ)\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LHDKMa\\DSHDon\r\n\n chứa danh sách các hóa đơn không hợp lệ cùng danh sách lý\r\n\n do\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LHDKMa\\DSHDon\\HDon chứa thông tin từng hóa đơn không hợp lệ cùng\r\n\n danh sách lý do\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập (Ngày lập hóa đơn)\n\nNLap\n\n1\n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LHDKMa\\DSHDon\\HDon\\DSLDo chứa danh sách lý do không hợp\r\n\n lệ của từng hóa đơn\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LHDKMa\\DSHDon\\HDon\\DSLDo\\LDo\r\n\n chứa từng lý do không hợp lệ của từng hóa đơn\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau chứa thông tin Bảng tổng hợp\r\n\n khác trường hợp bán xăng dầu, Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch\r\n\n vụ bán ra không hợp lệ cùng lý do tương ứng (Loại thông báo là “4- Thông báo\r\n\n kết quả đối chiếu sơ bộ\r\n\n thông tin của Bảng tổng hợp khác xăng dầu, Tờ khai dữ liệu\r\n\n hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra không hợp lệ”)\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop chứa danh sách các Bảng tổng hợp khác trường hợp\r\n\n bán xăng dầu, Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra\r\n\n không hợp lệ cùng danh sách lý do tương ứng\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop\\BTHop chứa thông tin từng Bảng tổng hợp khác\r\n\n trường hợp bán xăng\r\n\n dầu, Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra không hợp lệ\r\n\n cùng danh sách các lý do tương ứng\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nKỳ dữ liệu (Kỳ dữ liệu Bảng tổng hợp,\r\n\n Tờ khai dữ liệu)\n\nKDLieu\n\n10\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo\r\n\n Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLần đầu\n\nLDau\n\n1\n\nSố (1: lần\r\n\n đầu, 0: bổ sung)\n\nBắt buộc\n\n \n\nBổ sung lần thứ\n\nBSLThu\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc (Đối với trường\r\n\n hợp\n\nLDau\r\n\n =\n\n0)\n\n \n\nSố bảng tổng hợp dữ\r\n\n liệu (Số thứ tự bảng\r\n\n tổng hợp dữ liệu)\n\nSBTHDLieu\n\n5\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLDTTChung chứa danh sách lý do không hợp\r\n\n lệ (nếu có) của thông tin chung Bảng tổng hợp, tờ khai dữ liệu\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLDTTChung\\LDTTChung\r\n\n chứa từng lý do không hợp lệ của thông tin chung Bảng tổng hợp, tờ khai dữ liệu\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLHDon chứa danh sách các hóa đơn thuộc\r\n\n Bảng tổng hợp, Tờ khai dữ liệu không hợp lệ (nếu có) cùng danh sách\r\n\n lý do\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLHDon\\HDon chứa từng hóa đơn thuộc Bảng\r\n\n tổng hợp, Tờ khai dữ liệu\r\n\n không hợp lệ cùng danh sách lý do\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 của Điều 10, Điều 22 Nghị định\r\n\n 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 của Điều 10, Điều 22 Nghị định\r\n\n 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Khoản 1, Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14 của Điều 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập (Ngày lập hóa đơn)\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTên người mua\n\nTNMua\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLHDon\\HDon\\DSLDo chứa danh sách các lý\r\n\n do không hợp lệ của từng\r\n\n hóa đơn trong Bảng tổng hợp, Tờ khai dữ liệu không hợp lệ\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHKXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLHDon\\HDon\\DSLDo\\LDo chứa từng\r\n\n lý do không hợp lệ của từng hóa đơn trong Bảng tổng hợp, Tờ khai\r\n\n dữ liệu không hợp lệ\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\r\n\n chứa thông tin Bảng tổng hợp trường hợp bán xăng dầu không hợp lệ cùng lý do\r\n\n tương ứng (Loại thông báo là “5- Thông báo kết quả đối chiếu sơ bộ thông\r\n\n tin của Bảng tổng hợp xăng dầu không hợp lệ”)\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop chứa danh sách các Bảng\r\n\n tổng hợp trường hợp bán xăng\r\n\n dầu không hợp lệ cùng danh sách lý do tương ứng\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop\\BTHop chứa thông tin từng Bảng tổng hợp trường hợp\r\n\n bán xăng dầu không hợp lệ cùng danh sách các lý do tương ứng\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nKỳ dữ liệu (Kỳ dữ liệu Bảng tổng hợp,\r\n\n Tờ khai dữ liệu)\n\nKDLieu\n\n10\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLần đầu\n\nLDau\n\n1\n\nSố (1: lần đầu, 0: bổ\r\n\n sung)\n\nBắt buộc\n\n \n\nBổ sung lần thứ\n\nBSLThu\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp\n\nLDau\r\n\n = 0)\n\n \n\nSố bảng tổng hợp dữ liệu (Số thứ tự bảng\r\n\n tổng hợp dữ\r\n\n liệu)\n\nSBTHDLieu\n\n5\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLDTTChung chứa danh sách lý do không hợp\r\n\n lệ (nếu có) của thông tin chung Bảng tổng hợp, tờ khai dữ liệu\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop\\BTHop\\OSLDTTChung\\LDTTChung chứa từng lý do\r\n\n không hợp lệ của thông tin chung Bảng tổng hợp, tờ khai dữ\r\n\n liệu\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLMHang\r\n\n chứa danh sách các mặt hàng không hợp lệ (nếu có)\r\n\n cùng danh sách lý do tương ứng\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLMHang\\MHang chứa từng mặt hàng không hợp\r\n\n lệ thuộc Bảng tổng hợp cùng danh sách lý do tương ứng\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên hàng hóa, dịch vụ (Mặt hàng)\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nKỳ điều chỉnh\n\nKDChinh\n\n10\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo\r\n\n Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLMHang\\LMHang\\ DSLDo chứa danh sách các\r\n\n lý do không hợp lệ của từng mặt hàng trong Bảng tổng hợp\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LBTHXDau\\DSBTHop\\BTHop\\DSLMHang\\LMHang\\DSLDo\\LDo\r\n\n chứa từng lý do không hợp lệ của từng mặt hàng trong Bảng tổng hợp\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LDNCLe\\DSLDo chứa danh sách các lý do không hợp lệ của đơn đề nghị cấp\r\n\n hóa đơn có mã theo từng lần phát sinh (Loại thông báo là “6- Thông báo kết quả\r\n\n đối chiếu sơ bộ thông tin Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của CQT theo\r\n\n từng lần phát sinh”)\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LDNCLe\\DSLDo\\LDo chứa lý do không hợp lệ\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LHDMTTien\\DSLDo chứa danh sách các lý do không hợp lệ của hóa đơn\r\n\n khởi tạo từ máy tính tiền (Loại thông báo là “7- Thông báo kết quả đối chiếu sơ bộ\r\n\n thông tin gói dữ liệu hóa đơn khởi tạo từ máy tính\r\n\n tiền không hợp lệ”)\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\\r\n\n LHDMTTien\\DSLDo\\LDo chứa lý do không hợp lệ\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\KHLKhac\\DSLDo chứa thông tin, danh sách lý do không hợp lệ (Loại\r\n\n thông báo là “9- Thông báo kết quả đối chiếu thông tin\r\n\n gói dữ liệu không hợp lệ các trường hợp khác”)\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\KHLKhac\\DSLDo\\LDo chứa lý do không hợp lệ\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ Tbao\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của cơ quan thuế\r\n\n và các chữ ký số khác (nếu có)\n\nThẻ TBao\\DSCKS\\CQT\r\n\n chứa thông tin chữ ký số của cơ quan thuế (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao và thẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có)\r\n\n (Chỉ ký trên thẻ\r\n\n TBao\\DLTBao và\r\n\n thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n8. Bổ sung khoản 10 Mục II Phần II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐTCT ngày\r\n\n07/10/2021.\n\n“10. Thông điệp gửi hóa đơn khởi tạo từ\r\n\nmáy tính tiên đã cấp mã tới Cơ quan thuế\n\nThông điệp gửi hóa đơn khởi tạo từ máy\r\n\ntính tiền đã cấp mã tới cơ quan thuế có định dạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n25a: Định dạng thông điệp gửi hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền đã cấp mã tới\r\n\ncơ quan thuế.\n\n- Định dạng chung cho thông điệp được\r\n\nmô tả tại Khoản 5, Mục IV, Phần I Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\nngày 7/10/2021. Thông điệp này được bổ sung thêm chữ ký số của NNT (người\r\n\nbán) được ký trên thẻ TDiep\\DLieu và thẻ TDiep\\CKSNNT\\ Signature\\Object.\n\n- Dữ liệu hóa đơn được đặt bên\r\n\ntrong thẻ DLieu của thông điệp. Trong hóa đơn có thẻ MCCQT.\n\n- Chi tiết định dạng của hóa đơn có mã\r\n\nđược mô tả tại Mục 6 Phụ lục Quyết định này.”\n\n9. Sửa đổi, bổ sung Mục III Phần II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n07/10/2021.\n\n“1. Định dạng dữ liệu thông báo hóa\r\n\nđơn điện tử có sai sót\n\na) Định dạng của một thông báo hóa đơn\r\n\nđiện tử có sai sót:\n\nHình minh họa\r\n\n26: Định dạng dữ liệu Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót\n\nb) Định dạng chi tiết được mô tả tại bảng\r\n\ndưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ TBao chứa dữ liệu\r\n\n thông báo hóa đơn điện tử có sai sót bao gồm: Thông tin chung của NNT, danh\r\n\n sách hóa đơn sai sót và chữ ký số của NNT\n\nThẻ TBao\\DLTBao chứa dữ liệu\r\n\n thông báo hóa đơn điện tử có sai sót, trong đó bao gồm\r\n\n các thông tin của NNT, danh sách các hóa đơn có sai sót\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là\n\n2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số (Mẫu số thông báo)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên (Tên thông báo)\n\nTen\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại (Loại thông báo)\n\nLoai\n\n1\n\nSố (1:\r\n\n Thông báo hủy/giải trình của NNT, 2: Thông báo hủy/giải trình của NNT theo\r\n\n thông báo của CQT)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố (Số thông báo của CQT)\n\nSo\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với Loại\n\n= 2: Thông\r\n\n báo\n\nhủy/giải\r\n\n trình của NNT theo thông báo của CQT)\n\n \n\nNgày thông báo của CQT\n\nNTBCCQT\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với Loại\r\n\n = 2:\r\n\n Thông báo\n\nhủy/giải\r\n\n trình của NNT theo thông báo của CQT)\n\n \n\nMã CQT (Mã cơ quan thuế quản lý)\n\nMCQT\n\n5\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên cơ quan thuế\n\nTCQT\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên NNT\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp là đơn vị bán tài sản công không có mã số thuế)\n\n \n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị bán tài sản công)\n\nMDVQHNSach\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với đơn vị bán tài sản công không có Mã số thuế)\n\n \n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nDanh sách hóa đơn hủy\r\n\n được bao trong thẻ TBao\\DLTBao\\DSHDon\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\DSHDon\\HDon chứa thông tin chi tiết mỗi hóa đơn có sai sót\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã của cơ quan thuế\n\nMCCQT\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp là hóa đơn không có mã của CQT)\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1 1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/T T-BTC\n\nSố hóa đơn (Số hóa đơn điện tử)\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày (Ngày lập hóa đơn)\n\nNgay\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại áp dụng hóa đơn điện tử\n\nLADHDDT\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTính chất thông báo (Hủy/Điều chỉnh/Thay\r\n\n thế/Giải trình)\n\nTCTBao\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IX kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLý do\n\nLDo\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS chứa thông tin chữ\r\n\n ký số, bao gồm chữ ký số của NNT và các chữ ký số khác\r\n\n (nếu có).\n\nThẻ TBao\\DSCKS\\NNT\r\n\n chứa thông tin chữ ký số của NNT hoặc của đại\r\n\n diện hợp pháp (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao và thẻ TBao\\DSCKS\\NNT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số NNT\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS\\CCKSKhac\r\n\n chứa các chữ ký số khác (nếu có) (chỉ ký trên thẻ TBao\\DLTBao và thẻ\r\n\n Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n2. Định dạng dữ liệu thông báo về việc\r\n\ntiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập\r\n\ncó sai sót\n\na) Định dạng thông báo như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n27: Định dạng dữ liệu thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa\r\n\nđơn điện tử đã lập có sai sót\n\nb) Định dạng chi tiết được mô tả tại\r\n\nbảng dưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ TBao chứa dữ liệu\r\n\n thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập\r\n\n có sai sót, trong đó bao gồm dữ liệu thông báo, số thông báo\r\n\n và chữ ký số của cơ quan thuế\n\nThẻ TBao\\DLTBao chứa\r\n\n dữ liệu thông báo, trong đó bao gồm các thông tin chung của thông báo, danh\r\n\n sách các hóa đơn\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số (mẫu số thông báo)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên (Tên thông báo)\n\nTen\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên cơ quan thuế cấp trên\n\nTCQTCTren\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên cơ quan thuế (Tên cơ quan thuế\r\n\n ra thông báo)\n\nTCQT\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên người nộp thuế\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã Số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp là đơn vị bán tài sản công không có mã số thuế)\n\n \n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị bán tài sản công)\n\nMDVQHNSach\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với đơn vị bán tài sản công không có Mã số thuế)\n\n \n\nMã giao dịch điện tử\n\nMGDDTu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThời gian nhận (Thời gian CQT tiếp\r\n\n nhận)\n\nTGNhan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày thông báo (Ngày trên thông báo\r\n\n sai sót của NNT)\n\nNTBNNT\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thứ tự thẻ (Số thứ tự thẻ\r\n\n trong thông điệp thông báo về hóa đơn điện tử có sai sót)\n\nSTTThe\n\n4\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nHình thức (Hình thức của chữ ký)\n\nHThuc\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nChức danh (Chức danh của chữ ký)\n\nCDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nDanh sách lý do\r\n\n thông báo không tiếp nhận được bao trong thẻ TBao\\DLTBao\\DSLDKTNhan\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\DSLDKTNhan\\LDo\r\n\n chứa lý do không tiếp nhận\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả (Lý do không tiếp nhận)\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nDanh sách các hóa\r\n\n đơn tiếp nhận/không tiếp nhận được bao trong thẻ TBao\\DLTBao\\DSHDon (nếu có)\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\DSHDon\\HDon\r\n\n chứa thông tin chi tiết mỗi hóa đơn\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã CQT cấp\n\nMCQTCap\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp là hóa đơn không có mã của CQT)\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn (Số hóa đơn điện tử)\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập (Ngày lập hóa đơn)\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại áp dụng hóa đơn điện tử\n\nLADHDDT\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTính chất thông báo (Hủy/Điều chỉnh/Thay\r\n\n thế/Giải trình)\n\nTCTBao\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IX kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTrạng thái tiếp nhận của cơ quan thuế\n\nTTTNCCQT\n\n1\n\nSố (1: Tiếp\r\n\n nhận, 2: Không tiếp nhận)\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DLTBao\\DSHDon\\HDon\\DSLDKTNhan\r\n\n chứa danh sách lý do không tiếp nhận (nếu có).\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\DSHDon\\HDon\\DSLDKTNhan\\LDo chứa lý do\r\n\n không tiếp nhận\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả (Lý do không tiếp nhận)\n\nMTa\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\STBao chứa\r\n\n thông tin số thông báo và ngày thông báo\n\nSố (Số thông báo)\n\nSo\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ Tbao\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của thủ trưởng cơ quan thuế, Cơ quan\r\n\n thuế và các chữ ký số khác (nếu có) (Trường hợp CQT tiếp\r\n\n nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản\r\n\n 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ\r\n\n quan thuế)\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\TTCQT chứa thông tin chữ ký số của thủ trưởng cơ quan thuế (Ký\r\n\n trên thẻ TBao\\DLTBao và thẻ TBao\\DSCKS\\TTCQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS\\CQT\r\n\n chứa thông tin chữ ký số của cơ quan thuế (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao, thẻ TBao\\STBao và thẻ TBao\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (chỉ ký trên thẻ Tbao\\DLTBao và thẻ\r\n\n Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n3. Định dạng dữ liệu thông báo về hóa\r\n\nđơn điện tử cần rà soát\n\na) Định dạng thông báo như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n28: Định dạng dữ liệu thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát\n\nb) Định dạng chi tiết được mô tả tại bảng\r\n\ndưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ TBao chứa thông\r\n\n điệp thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát, trong đó bao gồm dữ liệu thông\r\n\n báo, số thông báo và chữ ký số của cơ quan thuế\n\nThẻ TBao\\DLTBao chứa\r\n\n dữ liệu thông báo, trong đó bao gồm các thông tin chung của thông báo, danh\r\n\n sách các hóa đơn NNT cần rà soát\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số (mẫu số thông báo)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên (Tên thông báo)\n\nTen\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên cơ quan thuế cấp trên\n\nTCQTCTren\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên cơ quan thuế (Tên cơ quan thuế\r\n\n ra thông báo)\n\nTCQT\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên người nộp thuế\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp là đơn vị bán tài sản công không có Mã số thuế)\n\n \n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị bán tài sản công)\n\nMDVQHNSach\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với đơn vị bán tài sản công không có Mã số thuế)\n\n \n\nĐịa chỉ NNT\n\nDCNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThời hạn (Thời hạn thực hiện thông\r\n\n báo với CQT)\n\nTHan\n\n2\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nLần (Lần thông báo)\n\nLan\n\n1\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nHình thức (Hình thức của chữ ký)\n\nHThuc\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nChức danh (Chức danh của chữ ký)\n\nCDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DLTBao\\DSHDon chứa\r\n\n danh sách hóa đơn cần rà soát\n\nThẻ TBao\\DLTBao\\DSHDon\\HDon chúa\r\n\n thông tin chi tiết mỗi hóa đơn cần rà soát\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n11\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập (Ngày lập hóa đơn)\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại áp dụng hóa đơn điện tử\n\nLADHDDT\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLý do (Lý do cần rà soát)\n\nLDo\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\STBao chứa\r\n\n thông tin số thông báo và ngày thông báo\n\nSố (Số thông báo)\n\nSo\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của thủ trưởng cơ quan thuế, cơ quan\r\n\n thuế và các chữ ký số khác (nếu có)\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\TTCQT chứa thông tin chữ ký số của thủ trưởng cơ quan thuế\r\n\n (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao và thẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\TTCQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS\\CQT chứa thông tin chữ ký số\r\n\n của cơ quan thuế (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao, thẻ TBao\\STBao và thẻ TBao\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (chỉ ký trên thẻ\r\n\n TBao\\DLTBao và thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Mục IV Phần II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n07/10/2021.\n\n“IV. Các thành phần dữ liệu áp dụng\r\n\ncho nghiệp vụ lập và chuyển dữ liệu bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đến\r\n\ncơ quan thuế\n\n1. Định dạng dữ liệu bảng tổng hợp dữ\r\n\nliệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế\n\na) Bảng tổng hợp dữ liệu có định dạng\r\n\nnhư sau:\n\nHình minh họa\r\n\n32: Định dạng dữ liệu bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện\r\n\ntử gửi cơ quan thuế\n\nb) Định dạng chi tiết được mô tả tại bảng\r\n\ndưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ gốc BTHDLieu chứa\r\n\n thông tin bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử, trong đó bao gồm dữ liệu bảng\r\n\n tổng hợp và\r\n\n chữ ký số của NNT\n\nThẻ\r\n\n BTHDLieu\\DLBTHop chứa dữ liệu bảng tổng hợp dữ liệu bao gồm các thông tin\r\n\n chung, nội dung chi tiết\n\nThẻ\r\n\n BTHDLieu\\DLBTHop\\TTChung chứa thông tin chung\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số (mẫu số bảng tổng hợp)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên (tên bảng tổng hợp)\n\nTen\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố bảng tổng hợp dữ\r\n\n liệu (Số thứ tự bảng tổng hợp dữ liệu)\n\nSBTHDLieu\n\n5\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại kỳ dữ liệu\n\nLKDLieu\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKỳ dữ liệu\n\nKDLieu\n\n10\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT\r\n\n ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLần đầu\n\nLDau\n\n1\n\nSố (1: lần\r\n\n đầu, 0: bổ sung)\n\nBắt buộc\n\n \n\nBổ sung lần thứ\n\nBSLThu\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc (Đối với trường\r\n\n hợp\n\nLDau\r\n\n = 0)\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên NNT\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế NNT\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Khoản 2, Mục IV, Phần I Quyết định số\r\n\n 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nHóa đơn đặt in\n\nHDDIn\n\n1\n\nSố (0: Hóa\r\n\n đơn điện tử, 1: Hóa đơn đặt in)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hàng hóa (Loại hàng hóa, dịch vụ\r\n\n kinh doanh)\n\nLHHoa\n\n1\n\nSố (1: Xăng\r\n\n dầu, 2: Vận tải hàng không, 9: Khác)\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ BTHDLieu\\DLBTHop\\NDBTHDLieu\r\n\n chứa nội dung bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn\r\n\n điện tử\n\nThẻ BTHDLieu\\DLBTHop\\NDBTHDLieu\\DSDLieu chứa\r\n\n danh sách dữ liệu của bảng tổng hợp\n\nThẻ\r\n\n BTHDLieu\\DLBTHop\\NDBTHDLieu\\DSDLieu\\DLieu chứa chi tiết 01 dòng dữ liệu (có thể lặp lại nhiều lần\r\n\n tùy theo dữ liệu của bảng tổng hợp)\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 của Điều 10; Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n- Khoản 1 và khoản 14 của Điều 10; Điều 22 Nghị định\r\n\n 123/2020/NĐ-CP.\n\n- Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKhoản\r\n\n 3 và khoản 14 của Điều 10; Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nNgày lập (Ngày tháng năm lập hóa\r\n\n đơn)\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh là 1 - Xăng dầu)\n\n \n\nTên người mua\n\nTNMua\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã số thuế người mua\n\nMSTNMua\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã khách hàng\n\nMKHang\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nĐiều\r\n\n 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nMã hàng hóa, dịch vụ\n\nMHHDVu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh là 1 - Xăng dầu)\n\n \n\nTên hàng hóa, dịch vụ (Mặt hàng)\n\nTHHDVu\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh là 1 - Xăng dầu)\n\n \n\nĐơn vị tính\n\nDVTinh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh là 1 - Xăng dầu\r\n\n (trừ trường hợp Trạng thái là Điều chỉnh, Giải trình, Sai\r\n\n sót do tổng hợp))\n\n \n\nSố lượng hàng hóa\n\nSLuong\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Đối với Loại\r\n\n hàng hóa, dịch vụ kinh doanh là 1 - Xăng dầu (trừ trường hợp Trạng thái là Điều\r\n\n chỉnh, Giải\n\ntrình,\r\n\n Sai sót do tổng hợp))\n\n \n\nTổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán\r\n\n ra chưa có thuế GTGT\n\nTTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng tiền thuế (Tổng tiền thuế GTGT)\n\nTgTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTổng tiền phí\n\nTTPhi\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\n \n\nTổng giảm trừ khác\n\nTGTKhac\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nTổng tiền thanh toán\n\nTgTTToan\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nĐiều\r\n\n 10, Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\nTỷ giá\n\nTGia\n\n7,2\n\nSố\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp Đơn vị tiền tệ là VND)\n\n \n\nTrạng thái\n\nTThai\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục IX kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nLoại hóa đơn có liên quan (Loại hóa\r\n\n đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nLHDCLQuan\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn,\r\n\n Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn có liên quan\r\n\n (Ký hiệu mẫu số hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHMSHDCLQuan\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn có liên quan (Ký hiệu\r\n\n hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh)\n\nKHHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nSố hóa đơn có liên quan (Số hóa đơn\r\n\n bị thay thế/điều chỉnh)\n\nSHDCLQuan\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký\r\n\n hiệu hóa đơn, Số hóa đơn)\n\n \n\nLoại kỳ dữ liệu điều chỉnh\n\nLKDLDChinh\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh cho hóa đơn không có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký hiệu\r\n\n hóa đơn, Số hóa đơn hoặc Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh là 1 - Xăng dầu)\n\n \n\nKỳ dữ liệu điều chỉnh\n\nKDLDChinh\n\n10\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp điều chỉnh cho hóa đơn không có Ký hiệu mẫu số hóa đơn, Ký hiệu\r\n\n hóa đơn, Số hóa đơn hoặc Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh là 1- Xăng dầu)\n\n \n\nSố thông báo (Số thông báo của CQT về\r\n\n hóa đơn điện tử cần\r\n\n rà soát)\n\nSTBao\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (đối\r\n\n với trường hợp giải trình theo thông báo của CQT)\n\n \n\nNgày thông báo (Ngày thông báo của\r\n\n CQT về hóa đơn điện tử cần rà soát)\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (đối\r\n\n với trường hợp giải trình theo thông báo của CQT)\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ BTHDLieu\\DSCKS\r\n\n chứa thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của NNT hoặc đại diện hợp pháp và\r\n\n các chữ ký số khác (nếu có).\n\nThẻ\r\n\n BTHDLieu\\DSCKS\\NNT chứa thông tin chữ ký số của NNT hoặc của đại diện hợp\r\n\n pháp (Ký trên thẻ BTHDLieu\\DLBTHop và thẻ\r\n\n BTHDLieu\\DSCKS\\NNT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số NNT\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n BTHDLieu\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (chỉ ký trên thẻ\r\n\n BTHDLieu\\DLBTHop và thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n2. Thông điệp chuyển bảng tổng hợp dữ\r\n\nliệu hóa đơn điện tử đến Cơ quan thuế.\n\nThông điệp chuyển bảng dữ liệu với định\r\n\ndạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n33: Định dạng thông điệp gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã\r\n\ntới cơ quan thuế\n\n- Định dạng chung cho thông điệp được\r\n\nmô tả tại Khoản 5, Mục IV, Phần I Quyết định số 1450/QĐ-TCT \r\n\nngày 7/10/2021.\n\n- Dữ liệu bảng tổng hợp hóa đơn\r\n\nkhông mã được đặt bên trong thẻ DLieu của thông điệp.\n\n- Chi tiết định dạng của bảng tổng hợp\r\n\ndữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế được mô tả tại điểm 1, Khoản\r\n\nIV Mục này.\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Mục V Phần II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n07/10/2021.\n\n“V. Thành phần dữ liệu áp dụng cho\r\n\nnghiệp vụ gửi Tờ khai dữ liệu\r\n\nhóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra đến cơ quan thuế\n\nTờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng\r\n\nhóa, dịch vụ bán ra có định dạng sau:\n\nHình minh họa\r\n\n34: Định dạng dữ liệu tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán\r\n\nra\n\nĐịnh dạng chi tiết được mô tả tại bảng\r\n\ndưới đây:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ gốc TKhai chứa\r\n\n thông tin tờ khai, trong đó bao gồm dữ liệu tờ khai và chữ\r\n\n ký số của NNT\n\nThẻ TKhai\\DLTKhai chứa\r\n\n dữ liệu tờ khai,\r\n\n trong đó bao gồm các thông tin chung của tờ khai, nội dung chi tiết tờ khai\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\TTChung chứa thông tin chung tờ khai\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMẫu số (mẫu số tờ khai)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\nTên (tên tờ khai)\n\nTen\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nLoại kỳ tính thuế\n\nLKTThue\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\nKỳ tính thuế\n\nKTThue\n\n10\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo\r\n\n Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\nSố tờ khai\n\nSTKhai\n\n4\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nTên NNT\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã số thuế NNT\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nTên đại lý thuế\n\nTDLThue\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nMã số thuế đại lý thuế\n\nMSTDLThue\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nĐơn vị tiền tệ\n\nDVTTe\n\n3\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (có giá trị là “VND”)\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai chứa nội dung tờ khai,\r\n\n bao gồm danh sách hóa đơn, chứng từ bán\r\n\n ra chia theo các mức thuế suất\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\TTSuat chứa nội dung tờ khai, bao gồm danh sách hóa\r\n\n đơn, chứng từ bán ra chia theo từng mức thuế suất hoặc từng tỷ lệ % GTGT\r\n\n (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng với các thuế suất\r\n\n hoặc tỷ lệ % GTGT khác nhau)\n\nThuế suất (Thuế suất thuế GTGT, Tỷ lệ\r\n\n % GTGT)\n\nTSuat\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\TTSuat\\DSHDon chứa danh sách hóa đơn có hàng hóa, dịch\r\n\n vụ chịu thuế theo thuế suất\n\nThẻ\r\n\n TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\TTSuat\\DSHDon\\HDon chứa chi tiết\r\n\n 01\n\ndòng\r\n\n hóa đơn (Thẻ này có thể lặp lại nhiều lần tương ứng\r\n\n với các hóa đơn có hàng hóa, dịch vụ chịu cùng thuế suất)\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n11\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày lập (Ngày, tháng, năm lập hóa\r\n\n đơn)\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nTên người mua\n\nTNMua\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nMã số thuế người mua\n\nMSTNMua\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nDoanh thu chưa có thuế GTGT\n\nDTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nThuế GTGT\n\nTGTGT\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nCác chỉ tiêu sau được\r\n\n đặt bên trong thẻ TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\\TTSuat\n\nTổng doanh thu chưa có thuế GTGT\n\nTgDTCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nTổng thuế GTGT\n\nTgTGTGT\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nCác chỉ tiêu sau\r\n\n được đặt bên trong thẻ TKhai\\DLTKhai\\NDTKhai\n\nTổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán\r\n\n ra chịu thuế GTGT\n\nTgDThu\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nTổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch\r\n\n vụ bán ra\n\nTgThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nThẻ Tkhai\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của NNT và các chữ ký số khác (nếu\r\n\n có).\n\nThẻ TKhai\\DSCKS\\NNT\r\n\n chứa thông tin chữ ký số của NNT (Ký trên thẻ TKhai\\DLTKhai và thẻ\r\n\n TKhai\\DSCKS\\NNT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số NNT\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\nThẻ TKhai\\ĐSCKS\\CCKSKhac\r\n\n chứa các chữ ký số khác (nếu có) (chỉ ký trên\r\n\n thẻ TKhai\\DLTKhai và thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\n”\n\n12. Bổ sung Mục VI,\r\n\nVII, VIII Phần II Quy định tại Quyết định số\r\n\n1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\n“VI. Thành phần dữ liệu hóa đơn được ủy\r\n\nquyền cấp mã\n\n1. Thông điệp đề nghị ký số hóa đơn\r\n\nđã cấp mã thành công của các đơn vị được ủy quyền cấp mã\n\nThông điệp ký số có định dạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n35: Định dạng của một đề nghị ký số hóa đơn đã cấp mã thành công của\r\n\ncác đơn vị ủy quyền cấp mã\n\nTrong đó:\n\n- Phần thông tin chung (TTChung): Chứa\r\n\ncác thông tin chung để phục vụ công tác truyền nhận, công tác quản lý.\n\n- Phần dữ liệu (DLieu): Chứa các thông\r\n\ntin kết quả băm vùng dữ liệu\r\n\nthông tin hóa đơn và kết quả băm vùng dữ liệu Mã của cơ quan Thuế.\n\nĐịnh dạng chi tiết của thông điệp được\r\n\nmô tả tại bảng sau:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa\r\n\n thông tin truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nMã nơi gửi (MST của Tổ chức được ủy\r\n\n quyền cấp mã)\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận (có giá trị là TCT)\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nTCTN (MST của Tổ chức cung cấp dịch\r\n\n vụ kết nối nhận,\r\n\n truyền, lưu trữ dữ liệu\r\n\n hóa đơn điện tử với cơ quan thuế)\n\nTCTN\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nTCGP (MST của Tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế cho người bán và\r\n\n người mua)\n\nTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp tham chiếu\n\nMTDTChieu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nNgười bán (MST của người bán)\n\nNBan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgười mua (MST của người mua)\n\nNMua\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nThời điểm ký số\n\n(thời\r\n\n điểm Người bán ký số trên hóa đơn)\n\nSigningTime\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\CQT chứa các\r\n\n thông tin kết quả băm vùng dữ liệu thông tin hóa đơn và kết quả băm vùng dữ\r\n\n liệu Mã của cơ quan Thuế\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông tin\r\n\n tham chiếu đến vùng dữ liệu thông tin hóa đơn (Id lấy theo Id do người\r\n\n bán sinh ra trong vùng dữ liệu hóa đơn)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán SHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa\r\n\n đơn sau khi băm\n\nDigestValue\n\n100\n\nString\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông tin\r\n\n tham chiếu đến vùng dữ liệu thông tin Mã của cơ quan thuế (Id lấy theo Id do\r\n\n đơn vị được ủy quyền cấp mã sinh ra)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán SHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa đơn sau\r\n\n khi băm\n\nDigestValue\n\n100\n\nString\n\nBắt buộc\n\n2. Thông điệp đề nghị ký số lên thông\r\n\nbáo của các đơn vị được ủy quyền cấp mã:\n\nThông điệp nghị ký số lên thông báo có\r\n\nđịnh dạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n36: Định dạng của một đề\r\n\nnghị ký số lên thông\r\n\nbáo của các đơn vị được ủy quyền cấp mã\n\nTrong đó:\n\n- Phần thông tin chung (TTChung): Chứa\r\n\ncác thông tin chung để phục vụ công tác truyền nhận, công tác quản lý.\n\n- Phần dữ liệu (DLieu): Chứa các thông\r\n\ntin kết quả băm vùng dữ liệu thông tin thông báo và kết quả băm vùng dữ liệu Mã\r\n\ncủa cơ quan Thuế.\n\n- Số thông báo có cấu trúc gồm: 2 ký tự\r\n\nđầu là mã của tổ chức ủy quyền (do TCT cấp) + 2 số cuối của\r\n\nnăm\n\n+\r\n\nsố tự sinh.\n\nĐịnh dạng chi tiết của thông điệp dược\r\n\nmỏ tả tại bảng sau: \n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa\r\n\n thông tin truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nMã nơi gửi (MST của Tổ chức được ủy\r\n\n quyền cấp mã)\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận (có giá trị là TCT)\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nTCTN (MST của Tổ chức cung cấp dịch\r\n\n vụ kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan\r\n\n thuế)\n\nTCTN\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nTCGP (MST của Tổ chức cung cấp giải\r\n\n pháp hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế cho người bán và\r\n\n người mua)\n\nTCGP\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp tham chiếu\n\nMTDTChieu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nNgười bán (MST của người bán)\n\nNBan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgười mua (MST của người mua)\n\nNmua\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nTên chỉ tiêu\n\nTên thế\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nSố hóa đơn\n\nSHDon\n\n8\n\nSố\n\nBắt buộc (Nếu\r\n\n có)\n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nTổng tiền thanh toán bằng số\n\nTgTTTBSo\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nThời điểm Người bán ký số trên hóa\r\n\n đơn\n\nSigningTime\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nSố (Số thông báo)\n\nSo\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\CQT chứa các\r\n\n thông tin kết quả băm vùng dữ liệu thông báo\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\Dlieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông\r\n\n tin tham chiếu đến vùng dữ liệu thông báo (Id tham chiếu đến Id do đơn vị ủy\r\n\n quyền cấp mã sinh ra)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán SHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa\r\n\n đơn sau khi băm\n\nDigestValue\n\n100\n\nString\n\nBắt buộc\n\n3. Thông điệp thông báo sai định dạng\n\nThông điệp thông báo sai định dạng có\r\n\nđịnh dạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n37: Định dạng của thông báo sai định dạng\n\nTrong đó:\n\n- Phần thông tin chung (TTChung): Chứa\r\n\ncác thông tin chung để phục vụ công tác truyền\r\n\nnhận, công tác quản lý.\n\n- Phần dữ liệu (DLieu): Chứa dữ liệu\r\n\nthông báo.\n\nĐịnh dạng chi tiết của thông điệp dược\r\n\nmô tả tại bảng sau:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa\r\n\n thông tin truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp phản hồi kỹ thuật\n\nPhiên bản (Trong Quy định này có giá\r\n\n trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp tham chiếu\n\nMTDTChieu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp hệ thống của bên nhận không bóc tách và lấy được thông điệp gốc)\n\nThẻ TDiep\\DLieu chứa phần dữ\r\n\n liệu của thông điệp\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\TBao chứa dữ\r\n\n liệu thông báo, bao gồm các thông tin sau:\n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMô tả (Mô tả lỗi)\n\nMTa\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp (Mã thông điệp gốc)\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp hệ thống của bên nhận không bóc tách và lấy được thông điệp gốc)\n\n4. Thông điệp ký số thành công hóa đơn.\n\nThông điệp ký số thành công lên hóa\r\n\nđơn có định dạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n38: Thông điệp ký số thành\r\n\ncông lên hóa đơn\n\nTrong đó:\n\n- Phần thông tin chung (TTChung): Chứa\r\n\ncác thông tin chung để phục vụ công tác truyền nhận, công tác quản lý.\n\n- Phần dữ liệu (DLieu): Chứa dữ liệu\r\n\nký số của cơ quan thuế.\n\nĐịnh dạng chi tiết của thông điệp được\r\n\nmô tả tại bảng sau:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa\r\n\n thông tin truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nMã nơi gửi (có giá trị là TCT)\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận (MST của Tổ chức được ủy\r\n\n quyền cấp mã)\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBat buộc\n\nMã thông điệp tham chiếu\n\nMTDTChieu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\CQT\r\n\n chứa thông tin\r\n\n đầy đủ chữ ký số của cơ quan Thuế\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\Dlieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo chứa thông tin chữ ký số của cơ quan Thuế\n\nThuật toán chuẩn hóa dữ liệu. Đây là\r\n\n Thẻ rỗng có giá trị “http://www.w3.org/TR/2001/REC-xml-c14n-20010315”\n\nCanonicalizationMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nThuật toán mã hóa (sử dụng thuật\r\n\n toán RSA256)\n\nSignatureMethod Algorithm\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông tin\r\n\n tham chiếu đến vùng dữ liệu thông tin hóa đơn (Id tham chiếu đến Id do người\r\n\n bán sinh ra trong vùng dữ liệu hóa đơn)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán SHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa\r\n\n đơn sau khi băm\n\nDigest Value\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông\r\n\n tin tham\n\nchiếu\r\n\n đến vùng dữ liệu thông tin Mã của cơ quan thuế (Id tham chiếu đến Id do đơn vị\r\n\n được ủy quyền cấp mã sinh ra)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán SHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa\r\n\n đơn sau khi băm\n\nDigestValue\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\Dlieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông tin\r\n\n tham chiếu đến vùng dữ liệu thời gian ký của cơ quan thuế (Id tham chiếu đến\r\n\n Id do cơ quan Thuế sinh ra)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán SHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa\r\n\n đơn sau\n\nkhi\r\n\n băm\n\nDigest Value\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\Dlieu\\CQT\\Signature\\SignatureValue chứa thông tin mã\r\n\n hóa hàm\n\nbăm\r\n\n Signedlnfo\n\nGiá trị Chữ ký số\n\nSignatureValue\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\CQT\\Signature\\KeyInfo\\X509Data chứa thông tin chứng\r\n\n thư\n\nsố\n\nThông tin của Tổng cục Thuế\n\nX509Subject Name\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThông tin chứng thư số của Tổng cục\r\n\n Thuế\n\nX509Certificate\n\n2500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\Dlieu\\CQT\\Signature\\Object\\SignatureProperties\\SignatureProperty chứa thông\r\n\n tin thời gian ký số\n\nThời gian ký số\n\nSigningTime\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n5. Thông điệp ký số thông báo thành\r\n\ncông.\n\nThông điệp ký số thông báo thành công\r\n\ncó định dạng như sau:\n\nHình minh họa\r\n\n39: Thông điệp ký số\r\n\nthông báo thành công\n\nTrong đó:\n\n- Phần thông tin chung (TTChung): Chứa\r\n\ncác thông tin chung để phục vụ công tác truyền nhận, công tác quản lý.\n\n- Phần dữ liệu (DLieu): Chứa dữ liệu\r\n\nký số của cơ quan thuế.\n\nĐịnh dạng chi tiết của đề nghị ký số\r\n\nthông báo thành công được mô tả tại bảng sau:\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẽ TDiep chứa\r\n\n thông tin truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nMã nơi gửi (có giá trị là TCT)\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận (MST của Tổ chức được ủy\r\n\n quyền cấp mã)\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp tham chiếu\n\nMTDTChieu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\CQT\r\n\n chứa thông tin đầy đủ chữ ký số của cơ quan Thuế\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\Dlieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo chứa thông tin chữ ký số của cơ quan Thuế\n\nThuật toán chuẩn hóa dữ liệu. Đây là\r\n\n Thẻ rỗng có giá trị “http://www.w3.org/TR/2001/REC-xml-c14n-20010315”\n\nCanonicalizationMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nThuật toán mã hóa (sử dụng thuật\r\n\n toán RSA256)\n\nSignatureMethod Algorithm\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiepYDLieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông tin\r\n\n tham chiếu đến vùng dữ liệu thông báo (Id tham chiếu đến Id do đơn vị ủy quyền\r\n\n cấp mã sinh ra\r\n\n trong vùng dữ liệu thông báo)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán SHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa\r\n\n đơn sau khi băm\n\nDigestValue\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DIieu\\CQT\\Signature\\SignedInfo\\Reference chứa thông tin\r\n\n tham chiếu đến vùng dữ liệu thời gian ký của cơ quan thuế (Id tham chiếu đến Id do cơ\r\n\n quan Thuế sinh ra)\n\nThuật toán hàm băm (sử dụng thuật\r\n\n toán\n\nSHA256)\n\nDigestMethod Algorithm\n\n \n\nThẻ rỗng\n\nBắt buộc\n\nGiá trị vùng dữ liệu thông tin hóa\r\n\n đơn sau khi băm\n\nDigestValue\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DIieu\\CQT\\Signature\\SignatureValue chứa thông tin mã\r\n\n hóa hàm\n\nbăm\r\n\n Signedlnfo\n\nGiá trị Chữ ký số\n\nSignatureValue\n\n500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\CQT\\Signature\\KeyInfo\\X509Data chứa thông tin chứng\r\n\n thư\n\nsố\n\nThông tin của Tổng cục Thuế\n\nX509Subject Name\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThông tin chứng thư số của Tổng cục\r\n\n Thuế\n\nX509Certifiicate\n\n2500\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\Dlieu\\CQT\\Signature\\Object\\SignatureProperties\\SignatureProperty chứa thông\r\n\n tin thời gian ký số\n\nThời gian ký số\n\nSigningTime\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n6. Thông điệp chuyển dữ liệu hóa\r\n\nđơn điện tử đã được tổ chức ủy quyền cấp mã đến cơ quan thuế\n\nHình minh họa số\r\n\n40: Định dạng thông điệp chuyển dữ liệu hóa đơn điện từ đã được TCTN ủy quyền cấp\r\n\nmã đến cơ quan thuế\n\n- Dữ liệu hóa đơn có mã được đặt bên\r\n\ntrong thẻ DLieu của thông điệp.\n\n- Một thông điệp có thể chứa dữ liệu của\r\n\nmột hóa đơn. Trong hóa đơn chứa thông tin cơ quan thuế (thẻ MCCQT)\r\n\ndo TCTN được ủy quyền cấp.\n\n- Định dạng của hóa đơn có mã được\r\n\nmô tả tại Mục 6 Phụ lục Quyết định này.\n\n7. Thông điệp chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử\r\n\nkhông đủ điều kiện cấp mã đến cơ quan thuế\n\nHình minh họa\r\n\nsố 40a: Định dạng\r\n\nthông điệp chuyển dữ liệu hóa\r\n\nđơn điện tử không đủ điều kiện cấp mã đến cơ quan thuế\n\n- Dữ liệu hóa đơn có mã được đặt bên\r\n\ntrong thẻ DLieu của thông điệp.\n\n- Một thông điệp có thể chứa dữ liệu của\r\n\nmột hóa đơn. Trong hóa đơn không chứa thông tin cơ quan thuế (thẻ MCCQT)\n\n- Định dạng của hóa đơn có mã được mô\r\n\ntả tại Mục 6 Phụ lục Quyết định này.\n\n8. Thông điệp chuyển dữ liệu gửi thông\r\n\nbáo mẫu số 01/TB-KTDL về\r\n\nviệc kết quả kiểm tra dữ liệu đã được tổ chức ủy quyền gửi cho NNT đến Cơ quan\r\n\nthuế.\n\nHình minh họa\r\n\nsố 41: Chuyển dữ liệu gửi thông báo mẫu số 01/TB-KTDL về\r\n\nviệc kết quả kiểm tra dữ liệu đã được TCVQ gửi cho NNTđến cơ quan thuế.\n\nTrong đó:\n\n- Phần thông tin chung (DLTBao): Chứa\r\n\ncác thông tin về thông báo chuyển dữ liệu thông báo mẫu số 01/TB-KTDL đến cơ\r\n\nquan thuế.\n\n- Phần thông tin (DSCKS): Chứa chữ ký\r\n\nsố của tổ chức.\n\nChi tiết định dạng như sau:\n\nTên chỉ tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ TBao chứa dữ liệu\r\n\n thông báo và thông tin chữ ký số của cơ quan thuế\n\nThẻ TBao\\DLTBao chứa\r\n\n dữ liệu thông báo\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số (Mẫu số thông\r\n\n báo)\n\nMSo\n\n15\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 18, Phụ lục\r\n\n kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên (Tên thông báo)\n\nTen\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố (Số thông báo)\n\nSo\n\n30\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa danh\n\nDDanh\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trừ trường hợp là đơn vị bán tài sản công không có mã số thuế)\n\n \n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã số\r\n\n đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị bán tài sản công)\n\nMDVQHNSach\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp đơn vị bán tài sản công không có Mã số thuế)\n\n \n\nTên NNT\n\nTNNT\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nThời gian gửi (Thời gian NNT gửi tới\r\n\n Tổ chức ủy quyền cấp mã)\n\nTGGui\n\n \n\nNgày giờ\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nLoại thông báo\n\nLTBao\n\n1\n\nSố (Chi tiết\r\n\n tại Phụ lục XI kèm theo Quyết\r\n\n định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021)\n\nBắt buộc\n\n \n\nCăn cứ (Tên loại thông điệp nhận)\n\nCCu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã giao dịch điện tử\n\nMGDDTu\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nSố lượng(Số lượng dữ liệu trong gói)\n\nSLuong\n\n7\n\nSố\n\nKhông Bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DLTBao\\LCMa chứa\r\n\n thông tin, danh sách lý do hóa đơn không đủ điều kiện cấp mã (Loại thông báo\r\n\n là “1- Thông báo hóa đơn không đủ điều kiện cấp mã)\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn\n\nKHMSHDon\n\n1\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu hóa đơn\n\nKHHDon\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố hóa đơn (Số hóa đơn điện tử)\n\nSHDon\n\n8\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập (Ngày lập hóa\r\n\n đơn)\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LCMa\\DSLDo chứa danh sách lý do hóa đơn không đủ điều kiện cấp mã\n\nThẻ\r\n\n TBao\\DLTBao\\LCMa\\DSLDo\\LDo chứa lý do hóa đơn không đủ điều kiện cấp mã\n\nSố thứ tự\n\nSTT\n\n4\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã lỗi\n\nMLoi\n\n4\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMô tả lỗi\n\nMTLoi\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nHướng dẫn xử lý\n\nHDXLy\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nGhi chú\n\nGChu\n\n255\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của cơ quan thuế\r\n\n vả các chữ ký số khác (nếu có)\n\nThẻ TBao\\DSCKS\\CQT\r\n\n chứa thông tin chữ ký số của cơ quan thuê (Ký trên thẻ TBao\\DLTBao và\r\n\n thẻ TBao\\DSCKS\\CQT\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ TBao\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số\r\n\n khác (nếu có) (Chỉ ký trên thẻ TBao\\DLTBao và thẻ\r\n\n Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần)).\n\nVII. Thành phần chứa dữ liệu do cơ quan thuế\r\n\ncung cấp\n\n1. Thông điệp cung cấp MST có thay đổi thông\r\n\ntin trong ngày\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep chứa thông điệp\r\n\n bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết của thông báo\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nPhiên bản của thông điệp (Trong Quy\r\n\n định này có\n\ngiá\r\n\n trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n3\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMTLDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu chứa\r\n\n phần dữ liệu chi tiết\n\nMST của người nộp thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nTrạng thái MST\n\nTThai\n\n3\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày cập nhật\n\nNCNhat\n\n \n\nNgày giờ\n\nBắt buộc\n\n2. Thông điệp cung cấp quyết định ngừng/tiếp\r\n\ntục sử dụng hóa đơn\n\nTên chỉ tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa\r\n\n thông điệp bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết của thông báo\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nPhiên bản của thông điệp (Trong Quy\r\n\n định này có giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n3\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMTLDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu chứa phần dữ liệu chi tiết\n\nMST của người nộp thuế trên quyết định/\r\n\n thông báo\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã CQT ban hành\n\nMCQT\n\n5\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nLoại thông báo\n\nLTBao\n\n3\n\nChuỗi ký tự (Thông báo ngừng sử dụng:\r\n\n 1\n\nThông\r\n\n báo tiếp tục sử dụng: 2\n\nQuyết\r\n\n định cưỡng chế: 3\n\nQuyết\r\n\n định chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế: 4)\n\nBắt buộc\n\nSố thông báo\n\nSTBao\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày thông báo\n\nNTBao\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nNgày hiệu lực từ\n\nNHLTu\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\nNgày hiệu lực đến\n\nNHLDen\n\n \n\nNgày\n\n \n\nSố thông báo liên quan\n\nSTBLQuan\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc với\r\n\n Loại: Quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế, Thông báo tiếp tục sử\r\n\n dụng\n\nNgày thông báo liên quan\n\nNTBLQuan\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc với\r\n\n Loại: Quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế, Thông báo tiếp tục sử\r\n\n dụng\n\nNgày cập nhật\n\nNCNhat\n\n \n\nNgày giờ\n\nBắt buộc\n\n3. Thông điệp cung cấp thông tin đăng\r\n\nký sử dụng HĐĐT\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa\r\n\n thông điệp bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết của thông báo\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nPhiên bản của thông điệp (Trong Quy\r\n\n định này có giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n3\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMTLDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu chứa\r\n\n phần dữ liệu chi tiết\n\nMST của người nộp thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã cơ quan thuế quản lý\n\nMCQTQLy\n\n5\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nHình thức hóa đơn đăng ký sử dụng: Có\r\n\n mã\n\nCMa\n\n1\n\nSố (0: Không; 1:\r\n\n Có)\n\nBắt buộc\n\nLoại hóa đơn sử dụng là hóa đơn GTGT\n\nHDGTGT\n\n1\n\nSố (0: Không; 1:\r\n\n Có)\n\nBắt buộc\n\nLoại hóa đơn sử dụng là hóa đơn bán\r\n\n hàng\n\nHDBHang\n\n1\n\nSố (0: Không; 1:\r\n\n Có)\n\nBắt buộc\n\nLoại hóa đơn sử dụng là hóa đơn bán\r\n\n tài sản công\n\nHDBTSCong\n\n1\n\nSố (0: Không; 1:\r\n\n Có)\n\nBắt buộc\n\nLoại hóa đơn sử dụng là hóa đơn bán\r\n\n hàng dự trữ quốc gia\n\nHDBHDTQGia\n\n1\n\nSố (0: Không; 1:\r\n\n Có)\n\nBắt buộc\n\nLoại hóa đơn sử dụng là các loại hóa đơn\r\n\n khác\n\nHDKhac\n\n1\n\nSố (0: Không; 1:\r\n\n Có)\n\nBắt buộc\n\nLoại hóa đơn sử dụng là các chứng từ\r\n\n được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn\n\nCTu\n\n1\n\nSố (0: Không; 1:\r\n\n Có)\n\nBắt buộc\n\nNgày cập nhật\n\nNCNhat\n\n \n\nNgày giờ\n\nBắt buộc\n\nVIII. Thành phần chứa dữ liệu đối soát\r\n\ngiữa Cơ quan thuế và tổ chức truyền nhận\n\n1. Thông điệp báo cáo đối soát hàng\r\n\nngày\n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa\r\n\n thông tin truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBất buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu chứa\r\n\n thông tin chi tiết đối soát\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat chứa thông tin đối soát theo từng loại thông điệp\r\n\n (thẻ này được lặp lại tùy theo số lượng mã loại thông điệp truyền nhận)\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày đối soát\n\nNgay\n\n10\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSố lượng đã gửi (Số lượng đã gửi trong\r\n\n ngày)\n\nSLDGui\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\r\n\n chứa thông tin các mã phản hồi của từng mã loại thông điệp khác nhau.\n\n(Thẻ này được lặp lại\r\n\n tùy theo số lượng mã loại phản hồi truyền nhận)\n\nMã loại phản hồi\n\nMLPHoi\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSố lượng gói nhận được\n\nSLGNhan\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nSố lượng gói lệch\n\nSLGLech\n\n7\n\nSố\n\nBat buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\DSTDLech chứa thông tin mã\r\n\n thông điệp (thẻ này được lặp lại tùy theo số lượng phản hồi còn thiếu)\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trong trường hợp SLLech có giá trị)\n\nThẻ TDiep\\DLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\DSSLNCTiet\\SLNCTiet\r\n\n chứa thông tin số lượng dựa trên từng loại trạng thái (thẻ này được lặp lại tùy theo\r\n\n số lượng trạng thái có thể có của mã loại thông điệp)\n\nKhông bắt buộc với\r\n\n các thẻ không có trạng thái phản hồi\n\nTrạng thái phản hồi của mã loại\r\n\n thông điệp\n\n0: Không lỗi\n\n1: Lỗi\n\n2: Không tiếp nhận\n\n3: Tiếp nhận\n\n4: Không chấp nhận\n\n5: Chấp nhận\n\nTTPHoi\n\n1\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n- Ghi chú cho từng trường hợp đặc biệt\n\nMã thông điệp phản\r\n\n hồi\n\nGhi chú\n\n999 hoặc -1 - Phản hồi kỹ thuật\r\n\n chung cho tất cả các mã loại thông điệp\n\nTrường hợp đặc biệt này thẻ phản hồi\r\n\n của 999 và -1 sẽ được gộp\r\n\n chung vào thẻ\n\nTDiep\\DLieu\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\MLPHoi\r\n\n với giá trị 999;-1\n\n202 hoặc 204 - Phản hồi của mã loại\r\n\n thông điệp 200\n\nTrường hợp đặc biệt này thẻ phản hồi\r\n\n của 202 và 204 sẽ được gộp chung vào thẻ TDiep\\DLieu\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\MLPHoi\r\n\n với giá trị 202;204\n\n102 - Phản hồi của mã loại thông điệp\r\n\n 100\n\nTDiep\\DLieu\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\DSSLNCTiet\n\nBắt buộc phải có 2 thẻ với TTPHoi có\r\n\n giá trị: 2 (Không tiếp nhận) và 3 (Tiếp nhận)\n\n204 - Phản hồi của mã loại thông điệp\r\n\n 300\n\nTDiepYDLieu\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\DSSLNCTiet\n\nBắt buộc phải có 2 thẻ với TTPHoi có\r\n\n giá trị: 2 (Không tiếp nhận) và 3 (Tiếp nhận)\n\n2. Thông điệp báo cáo đối\r\n\nsoát giữa cơ quan thuế và\r\n\nTCTN trong trường hợp ủy quyền cấp mã \n\nTên chỉ\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nThẻ TDiep chứa thông tin\r\n\n truyền nhận bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết\n\nThẻ TDiep\\TTChung chứa\r\n\n thông tin chung của thông điệp\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.0)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi gửi\n\nMNGui\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã nơi nhận\n\nMNNhan\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n46\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nThẻ TDiep\\DLieu chứa\r\n\n thông tin chi tiết đối soát\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat chứa thông tin đối soát theo từng loại thông điệp\r\n\n (thẻ này được lặp lại tùy theo số lượng mã loại thông điệp\r\n\n truyền nhận)\n\nMã loại thông điệp\n\nMLTDiep\n\n3\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nNgày đối soát\n\nNgay\n\n10\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSố lượng đã gửi (Số lượng đã gửi\r\n\n trong ngày)\n\nSLDGui\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi chứa thông tin các mã phản hồi\r\n\n của từng mã loại thông điệp khác nhau.\n\n(Thẻ này được lặp lại\r\n\n tùy theo số lượng mã loại phản hồi truyền nhận)\n\nMã loại phản hồi\n\nMLPHoi\n\n7\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSố lượng gói nhận được\n\nSLGNhan\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nSố lượng gói lệch\n\nSLGLech\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\nThẻ\r\n\n TDiep\\DLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\DSTDLech\r\n\n chứa thông tin\r\n\n mã thông điệp (thẻ này được lặp lại tùy theo số lượng phản hồi còn thiếu)\n\nMã thông điệp\n\nMTDiep\n\n34\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\r\n\n (Trong trường hợp SLLech có giá trị)\n\nThẻ TDiepVDLieu\\DSSLDSoat\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\DSSLNCTiet\\SLNCTiet\r\n\n chứa thông tin số lượng dựa trên từng loại trạng thái (thẻ này được lặp lại tùy theo\r\n\n số lượng trạng thái có thể có của mã loại thông điệp)\n\nKhông bắt buộc với\r\n\n các thẻ không có trạng thái phản hồi\n\nTrạng thái phản hồi của mã loại\r\n\n thông điệp\n\n0: Không lỗi\n\n1: Lỗi\n\nTTPHoi\n\n1\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\nSố lượng\n\nSLuong\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n- Ghi chú cho từng trường hợp đặc biệt\n\nMã thông điệp phản\r\n\n hồi\n\nGhi chú\n\n999 hoặc -1 - Phản hồi kỹ thuật\r\n\n chung cho tất cả các mã loại thông điệp\n\nTrường hợp đặc biệt này thẻ phản hồi\r\n\n của 999 và -1 sẽ được gộp chung vào thẻ TDiep\\DLieu\\SLDSoat\\DSPHLech\\DSPHoi\\MLPHoi\r\n\n với giá trị 999;-1\n\n13. Sửa đổi bổ sung Mục II Phần III Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\n“II. Quy định về giao thức kết nối\n\nThuộc tính\n\nQuy định\n\nMô tả\n\n1. Web service\n\nGiao thức bảo mật gói tin\n\nhttps\n\nThông tin được bảo mật khi truyền/nhận\r\n\n trên môi trường mạng.\n\nGiao thức giao tiếp dịch vụ\n\nSOAP v1.2\n\nGiao thức giao tiếp dịch vụ Web\n\nTiêu chuẩn an toàn dịch vụ\n\nWS-Security\r\n\n v1.1\n\nBảo mật cho dịch vụ Web\n\nWS-Policy v1.5\n\nQuản lý chính sách dịch vụ Web\n\nWS-Addressing\r\n\n v1.0\n\nMô tả thông tin định tuyến dịch vụ\r\n\n Web\n\nWS-Web ReliableMessaging\r\n\n v1.2\n\nĐảm bảo chất lượng truyền tin\n\nĐịnh nghĩa dịch vụ\n\nWSDL v1.2\n\n \n\n2. Message Queue\n\nGiao thức truyền nhận\n\nMessage\r\n\n Queue\n\n \n\nBảo mật kênh dịch vụ Queue channel\n\nTLS v1.2\n\n \n\nĐịnh nghĩa dịch vụ\n\nXML schema\n\n \n\nLoại kênh truyền\n\nSender- receiver/Client- Server\n\n \n\n3. Streaming Queue\n\nGiao thức truyền nhận\n\nStreaming\r\n\n Queue\n\n \n\nBảo mật kênh dịch vụ\n\nSASLPLAINTEXT\n\nGiao thức bảo mật\n\nSCRAM-SHA-256\n\nCơ chế xác thức tài khoản\n\nCơ chế truyền/nhận\n\nConsumer/Prođucer\n\n \n\n”\n\n14. Bổ sung Mục IV Phần IV Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\n“IV. Định dạng dữ liệu chừng từ khấu trừ\r\n\nthuế TNCN\n\nTên chi\r\n\n tiêu\n\nTên thẻ\n\nĐộ dài tối\r\n\n đa\n\nKiểu dữ liệu\n\nRàng buộc\n\nTham khảo\n\nThẻ CTu chứa thông\r\n\n tin dữ liệu chứng từ\n\nThẻ CTu\\DLCTu chứa\r\n\n các thông tin chung, nội dung chi tiết chứng từ và thông tin khác do tổ chức\r\n\n trả thu nhập tự định nghĩa\n\nThẻ CTu\\DLCTu\\TTChung\r\n\n chứa thông tin\r\n\n chung của chứng từ\n\nPhiên bản XML (Trong Quy định này có\r\n\n giá trị là 2.0.1)\n\nPBan\n\n6\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTên chứng từ\n\nTHDon\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMẫu số chứng từ\n\nMSCTu\n\n5\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Ghi là CTT56)\n\nBắt buộc\n\n \n\nKý hiệu chứng từ\n\nKHCTu\n\n9\n\nChuỗi ký tự\r\n\n (Chi tiết tại Mục 16 Phụ lục kèm theo Quyết định này)\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố chứng từ\n\nSCTu\n\n7\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nNgày lập\n\nNLap\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n CTu\\DLCTu\\TTChung\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản I, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ CTu\\DLCTu\\NDCTu\r\n\n chứa nội dung chứng từ, bao gồm: Thông tin tổ chức trả thu nhập, người nộp\r\n\n thuế, thông tin thuế thu nhập cá nhân khấu trừ\n\nThẻ CTu\\DLCTu\\NDCTu\\TCTTNhap chứa\r\n\n tên, địa chỉ, MST của tổ chức trả thu nhập\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n CTu\\DLCTu\\NDCTu\\TCTTNhap\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ CTu\\DLCTu\\NDCTu\\NNT chứa tên, địa\r\n\n chỉ, MST của người nộp thuế\n\nTên\n\nTen\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nMã số thuế\n\nMST\n\n14\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ\n\nDChi\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nQuốc tịch\n\nQTich\n\n400\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nCá nhân cư trú\n\nCNCTru\n\n1\n\nSố (0: Cá\r\n\n nhân không cư trú, 1: Cá nhân cư trú)\n\nBắt buộc\n\n \n\nCMND (Số CMND /CCCD/Hộ chiếu)\n\nCMND\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp\n\nkhông\r\n\n có MST)\n\n \n\nCMND (Số CMND /CCCD/Hộ chiếu)\n\nNgCCMND\n\n \n\nNgày\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp\n\nkhông\r\n\n có MST)\n\n \n\nCMND (Số CMND /CCCD/Hộ chiếu)\n\nNCCMND\n\n100\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc (Đối\r\n\n với trường hợp\n\nkhông\r\n\n có MST)\n\n \n\nSố điện thoại\n\nSDThoai\n\n20\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nĐịa chỉ thư điện tử\n\nDCTDTu\n\n50\n\nChuỗi ký tự\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n CTu\\DLCTu\\NDCTu\\NNT\\TTKhac chứa thông tin khác (Chi tiết được mô tả tại Khoản 1, Mục II, Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày\r\n\n 7/10/2021)\n\nThẻ CTu\\DLCTu\\NDCTu\\TTNCNKTru\r\n\n chứa thông tin thuế thu nhập cá nhân khấu trừ\n\nKhoản thu nhập\n\nKTNhap\n\n250\n\nChuỗi ký tự\n\nBắt buộc\n\n \n\nTừ tháng (Tháng bắt đầu trả thu nhập)\n\nTThang\n\n2\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nĐến Tháng (Tháng cuối cùng trả thu\r\n\n nhập)\n\nDThang\n\n2\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nNăm (Thời điểm trả thu nhập)\n\nNam\n\n4\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nBảo hiểm (Khoản đóng\r\n\n bảo hiểm bắt buộc)\n\nBHiem\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng thu nhập chịu thuế (Tổng thu nhập\r\n\n chịu thuế phải khấu trừ)\n\nTTNCThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nTổng thu nhập tính thuế\n\nTTNTThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thuế (Số thuế\r\n\n thu nhập cá nhân đã khấu trừ)\n\nSThue\n\n21,6\n\nSố\n\nBắt buộc\n\n \n\nSố thu nhập còn được nhận\n\nSTNCDNhan\n\n21,6\n\nSố\n\nKhông bắt\r\n\n buộc\n\n \n\nThẻ CTu\\DSCKS chứa\r\n\n thông tin chữ ký số, bao gồm chữ ký số của tổ chức trả thu nhập và các chữ ký\r\n\n số khác (nếu có).\n\nThẻ\r\n\n CTu\\DSCKS\\TCTTNhap chứa thông tin chữ ký số tổ chức trả thu nhập (ký trên thẻ\r\n\n CTu\\DLCTu và thẻ\r\n\n CTu\\DSCKS\\TCTTNhap\\Signature\\Object)\n\nChữ ký số tổ chức trả thu nhập\n\nSignature\n\n \n\n \n\nBắt buộc\n\n \n\nThẻ\r\n\n CTu\\DSCKS\\CCKSKhac chứa các chữ ký số khác (nếu có) (ký trên thẻ CTu\\DLCTu và\r\n\n thẻ Signature\\Object của chữ ký số khác (nếu cần).\n\n15. Sửa đổi bổ sung\r\n\nPhụ lục I Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\n“\n\nSTT\n\nMã loại 1\r\n\n thông điệp 1\n\nMô tả\n\nNhóm thông điệp đáp\r\n\n ứng nghiệp vụ\r\n\n đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử, đề nghị cấp hóa đơn điện\r\n\n tử có mã theo từng lần phát sinh\n\n1\n\n100\n\nThông điệp gửi tờ khai đăng ký/thay\r\n\n đổi thông tin\r\n\n sử dụng hóa đơn điện tử\n\n \n\n2\n\n101\n\nThông điệp gửi tờ khai đăng ký thay\r\n\n đổi thông tin\r\n\n đăng ký sử dụng HĐĐT khi ủy nhiệm/nhận ủy nhiệm lập hóa đơn\n\n \n\n3\n\n102\n\nThông điệp thông báo về việc tiếp nhận/không\r\n\n tiếp nhận tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT, tờ khai đăng ký\r\n\n thay đổi thông tin\r\n\n đăng ký sử dụng HĐĐT khi ủy nhiệm/nhận ủy nhiệm lập hóa đơn\n\n \n\n4\n\n103\n\nThông điệp thông báo về việc chấp nhận/không\r\n\n chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử, biên lai điện tử\n\n \n\n5\n\n104\n\nThông điệp thông báo về việc chấp nhận/không\r\n\n chấp nhận đăng ký thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT khi ủy nhiệm/nhận ủy\r\n\n nhiệm lập hóa đơn\n\n \n\n6\n\n105\n\nThông điệp thông báo về việc hết thời\r\n\n gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua\r\n\n ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử; không thuộc trường hợp sử\r\n\n dụng hóa đơn điện tử không có mã\n\n \n\n7\n\n106\n\nThông điệp gửi Đom đề nghị cấp hóa\r\n\n đơn điện tử có mã của CQT theo từng lần phát sinh\n\n \n\nNhóm thông điệp đáp\r\n\n ứng nghiệp vụ lập\r\n\n và gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế\n\n8\n\n200\n\nThông điệp gửi hóa đơn điện tử tới\r\n\n cơ quan thuế để cấp mã\n\n \n\n9\n\n201\n\nThông điệp gửi hóa đơn điện tử tới\r\n\n cơ quan thuế để cấp mã\r\n\n theo từng lần phát sinh\n\n \n\n10\n\n202\n\nThông điệp thông báo kết quả cấp mã\r\n\n hóa đơn điện tử của cơ quan thuế\n\n \n\n11\n\n203\n\nThông điệp chuyển dữ liệu\r\n\n hóa đơn điện tử không mã đến cơ quan thuế\n\n \n\n12\n\n204\n\nThông điệp thông báo mẫu số 01/TB-KTDL\r\n\n về việc kết quả kiểm tra dữ liệu hóa đơn điện tử\n\n \n\n13\n\n205\n\nThông điệp phản hồi về hồ sơ đề nghị\r\n\n cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.\n\n \n\n14\n\n206\n\nThông điệp gửi hóa đơn khởi tạo từ\r\n\n máy tính tiền đã cấp mã\r\n\n tới cơ quan thuế.\n\n \n\nNhóm thông điệp đáp\r\n\n ứng nghiệp vụ xử lý hóa đơn có sai sót\n\n15\n\n300\n\nThông điệp thông báo về hóa đơn điện\r\n\n tử đã lập có sai sót\n\n \n\n16\n\n301\n\nThông điệp gửi thông báo về việc tiếp\r\n\n nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót\n\n \n\n17\n\n302\n\nThông điệp thông báo về hóa đơn điện\r\n\n tử cần rà soát\n\n \n\n18\n\n303\n\nThông điệp thông báo về hóa đơn điện\r\n\n tử khởi tạo từ máy tính tiền đã lập có sai sót\n\n \n\nNhóm thông điệp\r\n\n chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế\n\n19\n\n400\n\nThông điệp chuyển bảng tổng\r\n\n hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế\n\n \n\nNhóm thông điệp\r\n\n chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử do TCTN ủy quyền cấp mã đến cơ quan thuế\n\n20\n\n500\n\nThông điệp chuyển dữ liệu hóa đơn điện\r\n\n tử do TCUQ cấp mã đến cơ quan thuế\n\n \n\n21\n\n503\n\nThông điệp chuyển dữ liệu\r\n\n hóa đơn điện tử không đủ điều kiện cấp mã đến cơ quan thuế\n\n \n\n22\n\n504\n\nThông điệp chuyển dữ liệu gửi thông\r\n\n báo mẫu số 01/TB-KTDL về việc kết quả kiểm tra dữ liệu đã được TCUQ gửi cho\r\n\n NNT đến cơ quan thuế\n\n \n\n23\n\n505\n\nThông điệp cung cấp MST có thay đổi thông tin\r\n\n trong ngày.\n\n \n\n24\n\n506\n\nThông điệp cung cấp quyết định ngừng/tiếp\r\n\n tục sử dụng hóa đơn\n\n \n\n25\n\n507\n\nThông điệp cung cấp thông tin đăng\r\n\n ký sử dụng hóa đơn điện tử\n\n \n\n26\n\n600\n\nThông điệp gửi đề nghị ký số hóa đơn\r\n\n cấp mã thành công của các đơn vị được ủy quyền cấp mã\n\n \n\n27\n\n601\n\nThông điệp Tổng cục Thuế ký số hóa\r\n\n đơn đã được cấp mã thành công gửi Tổ chức ủy quyền cấp mã\n\n \n\n28\n\n602\n\nThông điệp gửi đề nghị ký số lên\r\n\n thông báo của các đơn vị được ủy quyền cấp mã\n\n \n\n29\n\n603\n\nThông điệp Tổng cục Thuế ký số Thông\r\n\n báo thành công gửi Tổ chức ủy quyền cấp mã.\n\n \n\nNhóm thông điệp\r\n\n khác\n\n1\n\n999\n\nThông điệp phản hồi kỹ thuật\n\n \n\n2\n\n901\n\nThông điệp báo cáo đối soát hàng\r\n\n ngày giữa cơ quan thuế và tổ chức truyền nhận.\n\n \n\n3\n\n902\n\nThông điệp báo cáo đối soát dữ liệu\r\n\n giữa cơ quan thuế và TCTN trong trường hợp ủy quyền cấp mã\n\n \n\n4\n\n-1\n\nThông điệp phản hồi sai định dạng\n\n \n\n5\n\n-2\n\nThông điệp dữ liệu đề nghị ký số bị\r\n\n lỗi\n\n \n\n”\n\n16. Sửa đổi bổ sung\r\n\nPhụ lục II Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\n“1. Đối với hóa đơn điện tử theo Nghị\r\n\nđịnh 123/2020/NĐ-CP thì sử dụng bảng danh mục\r\n\nsau: \n\nSTT\n\nKý hiệu mẫu\r\n\n số hóa đơn\n\nTên/Mô tả\n\n1\n\n1\n\nPhản ánh loại Hóa đơn điện tử giá trị\r\n\n gia tăng\n\n2\n\n2\n\nPhản ánh loại Hóa đơn điện tử bán\r\n\n hàng\n\n3\n\n3\n\nPhản ánh loại Hóa đơn điện tử bán\r\n\n tài sản công\n\n4\n\n4\n\nPhản ánh loại Hóa đơn điện tử bán\r\n\n hàng dự trữ quốc gia\n\n5\n\n5\n\nPhản ánh các loại hóa đơn điện tử\r\n\n khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng\r\n\n từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định\r\n\n tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n6\n\n6\n\nPhản ánh các chứng từ điện tử được sử\r\n\n dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện\r\n\n tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử\n\n2. Đối với hóa đơn theo Nghị định số\r\n\n51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP thì\r\n\ntheo hướng dẫn sau:\n\nKý hiệu mẫu số hóa đơn bao gồm 11\r\n\nký tự, có cấu trúc như sau:\n\n- 2 ký tự đầu thể hiện loại hóa đơn\n\n- Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện\r\n\ntên hóa đơn\n\n- 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên\r\n\ncủa hóa đơn (đối với hóa đơn điện tử số liên là 0)\n\n- 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt\r\n\nsố liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.\n\n- 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của\r\n\nmẫu trong một loại hóa đơn.\n\nSTT\n\nMẫu số\n\nLoại hóa\r\n\n đơn\n\n1\n\n01GTKT\n\nHóa đơn giá trị gia tăng\n\n2\n\n02GTTT\n\nHóa đơn bán hàng\n\n3\n\n03XKNB\n\nPhiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ\n\n4\n\n04HGDL\n\nPhiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý\n\nVí dụ: Ký hiệu 01GGTKT0/001 được hiểu là: Mẫu\r\n\nthứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng.\n\nSố thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn\r\n\nthay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành\r\n\nthay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu\r\n\nsử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...\n\n- Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3\r\n\nký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa\r\n\nđơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không\r\n\nvượt quá 11 ký tự.\n\nCụ thể:\n\n- Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ\r\n\nthuộc loại hóa đơn GTGT\n\n- Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ\r\n\nthuộc loại hóa đơn bán hàng\n\n3. Hóa đơn giấy theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh 123/2020/NĐ-CP thì theo hướng dẫn sau:\n\na) Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế\r\n\nđặt in là một nhóm gồm 11 ký tự thể hiện các thông tin về: tên loại hóa đơn, số\r\n\nliên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu),\r\n\ncụ thể như sau:\n\n- Sáu (06) ký tự đầu tiên thể hiện tên\r\n\nloại hóa đơn:\n\n+ 01GTKT: Hóa đơn giá trị gia tăng;\n\n+ 02GTTT: Hóa đơn bán hàng;\n\n+ 07KPTQ: Hóa đơn bán hàng dành cho tổ\r\n\nchức, cá nhân trong khu phi thuế quan;\n\n+ 03XKNB: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển\r\n\nnội bộ;\n\n+ 04HGDL: Phiếu xuất kho hàng gửi bán\r\n\nđại lý.\n\n- Một (01) ký tự tiếp theo là các số tự\r\n\nnhiên 1,\n\n2,\r\n\n3 thể hiện số liên hóa đơn;\n\n- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân\r\n\ncách;\n\n- Ba (03) ký tự tiếp theo là số thứ tự\r\n\ncủa mẫu trong một loại hóa đơn, bắt đầu bằng 001 và tối đa đến 999.\n\nb) Ký hiệu mẫu số hóa đơn là tem, vé,\r\n\nthẻ do Cục Thuế đặt in gồm 03 ký tự để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa\r\n\nđơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng như sau:\n\n- Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ\r\n\nthuộc loại hóa đơn GTGT;\n\n- Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ\r\n\nthuộc loại hóa đơn bán hàng.\n\n4. Chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá\r\n\nnhân\n\n- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử\r\n\ntheo Mẫu số 03/TNCN ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .\n\n- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử\r\n\nđảm bảo:\n\n+ Kí hiệu mẫu là chuỗi ký tự: CTT56.\n\n+ Ký hiệu bao gồm 9 ký tự: 02 ký hiệu\r\n\n(sử dụng các chữ cái trong 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H,\r\n\nK, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y)), 04\r\n\nsố là năm in phát hành, dấu hiệu nhận biết chứng từ điện tử E và dấu “/” để\r\n\nphân tách các ký hiệu.\n\n(Ví dụ: AB/2022/E, trong đó AB là ký\r\n\nhiệu; 2022 là năm phát hành chứng từ, E là dấu hiệu nhận biết chứng từ điện tử.)\n\n+ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử\r\n\nđược đánh số thứ tự liên tục theo dãy số tự nhiên, tối đa không quá 07 chữ số\r\n\ntrong 01 ký hiệu.”\n\n17. Sửa đổi bổ sung\r\n\nPhụ lục V Quy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021. \n\nSTT\n\nGiá trị\n\nMô tả\n\n1\n\n0%\n\nThuế suất 0%\n\n2\n\n5%\n\nThuế suất 5%\n\n3\n\n8%\n\nThuế suất 8%\n\n4\n\n10%\n\nThuế suất 10%\n\n5\n\nKCT\n\nKhông chịu thuế GTGT\n\n6\n\nKKKNT\n\nKhông kê khai, tính nộp thuế GTGT\n\n7\n\nKHAC:\r\n\n AB.CD%\n\nTrường hợp khác:\n\n+ Trong trường hợp xác định được giá\r\n\n trị thuế suất thì “:AB.CD” là bắt buộc trong đó A, B, C, D là các\r\n\n số nguyên từ 0 đến 9.\n\nVí dụ: KHAC:5.26%, KHAC:7%\n\n+ Trong trường hợp người nộp thuế\r\n\n theo quy định tại Điều 11, Thông tư số 103/2014/TT-BTC\r\n\n thì “:AB.CD” là không bắt buộc, người nộp thuế chỉ điền “KHAC”\n\nVí dụ: KHAC\n\n18. Sửa đổi bổ sung Phụ lục VIII\r\n\nQuy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\nSTT\n\nGiá trị\n\nMô tả\n\n1\n\n01/ĐKTĐ-HĐĐT\n\nTờ khai đăng ký/thay đổi thông tin\r\n\n sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n2\n\n04/SS-HĐĐT\n\nThông báo hóa đơn điện tử có sai sót\n\n3\n\n06/ĐN-PSĐT\n\nĐơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của\r\n\n CQT theo từng lần phát sinh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n4\n\n01/TH-HĐĐT\n\nBảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện từ\r\n\n theo quy định tại Nghị định\r\n\n 123/2020/NĐ-CP\n\n5\n\n03/DL-HĐĐT\n\nTờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ\r\n\n hàng hóa, dịch vụ bán ra theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n6\n\n01/TB-TNĐT\n\nVề việc tiếp nhận/không tiếp nhận tờ\r\n\n khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n7\n\n01/TB-ĐKĐT\n\nThông báo về việc chấp nhận/không chấp\r\n\n nhận đăng ký/thay đổi thông tin\r\n\n sử dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n8\n\n01/TB-HĐSS\n\nThông báo về việc tiếp nhận và kết\r\n\n quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo quy định tại Nghị định\r\n\n 41/2022/NĐ-CP\n\n9\n\n01/TB-RSĐT\n\nThông báo về hóa đơn điện tử cần rà\r\n\n soát theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n10\n\n01/TB-KTDL\n\nThông báo về việc kết quả kiểm tra dữ\r\n\n liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n11\n\n01/TB-KTT\n\nThông báo về việc hết thời gian sử dụng\r\n\n hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền và chuyển sang thông\r\n\n qua Cổng thông\r\n\n tin điện tử Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện\r\n\n tử; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan\r\n\n thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP\n\n12\n\n01-1/QTr-HĐĐT\n\nThông báo phản hồi về hồ sơ đề nghị\r\n\n cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh theo quy định\r\n\n tại Quy trình quản lý hóa đơn điện tử\n\n19. Sửa đổi bổ sung Phụ lục XI\r\n\nQuy định tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.\n\nSTT\n\nGiá trị\n\nMô tả\n\n1\n\n1\n\nThông báo hóa đơn không đủ điều kiện\r\n\n cấp mã\n\n2\n\n2\n\nThông báo kết quả đối chiếu thông\r\n\n tin gói dữ liệu hợp lệ\n\n3\n\n3\n\nThông báo kết quả đối chiếu thông tin\r\n\n sơ bộ từng hóa đơn không hợp lệ\n\n4\n\n4\n\nThông báo kết quả đối chiếu sơ bộ\r\n\n thông tin của Bảng tổng hợp khác xăng dầu, Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ\r\n\n hàng hóa, dịch vụ bán ra không hợp lệ\n\n5\n\n5\n\nThông báo kết quả đối chiếu sơ bộ\r\n\n thông tin của Bảng tổng hợp xăng dầu không hợp lệ\n\n6\n\n6\n\nThông báo kết quả đối chiếu sơ\r\n\n bộ thông tin Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của CQT theo từng lần phát\r\n\n sinh với trường hợp NNT gửi đơn qua Cổng thông tin điện tử của TCT\n\n7\n\n7\n\nThông báo hóa đơn kết quả đối chiếu\r\n\n sơ bộ thông tin gói dữ liệu hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền không hợp lệ.\n\n8\n\n9\n\nThông báo kết quả đối chiếu thông tin gói\r\n\n dữ liệu không hợp lệ các trường hợp khác\n\n ", + "id": 103501 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103502.json b/contexts/context_103502.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0045befdd93cabe7501fcb95e79d27aa920b43c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103502.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-185-KH-UBND-2021-tang-truong-kinh-te-xa-hoi-thich-ung-an-toan-COVID19-Da-Nang-504815.aspx", + "name": "Ke-hoach-185-KH-UBND-2021-tang-truong-kinh-te-xa-hoi-thich-ung-an-toan-COVID19-Da-Nang-504815", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 185/KH-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHỤC HỒI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ TRONG BỐI CẢNH THÍCH ỨNG\r\n\nAN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH COVID-19\n\nI. TÌNH HÌNH PHÒNG,\r\n\nCHỐNG DỊCH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2021\n\n1. Tình hình phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19\n\na) Tình hình dịch tại Việt Nam\n\nKể từ đầu dịch đến nay, Việt Nam đã trải\r\n\nqua 4 đợt dịch với quy mô, địa bàn và mức độ lây lan qua mỗi đợt đều có xu hướng\r\n\nphức tạp hơn. Đến nay, đã có 864.053 ca nhiễm, đứng thứ 40/223 quốc gia và vùng\r\n\nlãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ\r\n\n154/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 8.775 ca nhiễm).\r\n\nĐạt dịch thứ tư (từ ngày 27.4.2021 đến nay), số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước\r\n\nlà 859.372 ca, trong đó có 789.027 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh. Tổng số\r\n\nca tử vong do COVTD-19 tại Việt Nam tính đến nay là 21.194 ca, chiếm tỷ lệ 2,4%\r\n\nso với tổng số ca nhiễm. So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ\r\n\n34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ\r\n\n134/223 quốc gia và vùng lãnh thổ. So với châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp\r\n\nthứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ\r\n\n29/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.\n\nĐến nay, tình hình dịch cơ bản được kiểm\r\n\nsoát trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, một số tỉnh, thành vẫn có các ca nhiễm\r\n\ncộng đồng không rõ nguồn lây, tiềm ẩn nguy cơ dịch bùng phát trở lại và lây lan\r\n\ntrên diện rộng tại bất cứ khi nào, ở bất cứ đâu.\n\nb) Tại thành phố Đà Nẵng\n\nNăm 2021, thành phố ghi nhận ca mắc\r\n\nCOVID-19 đầu tiên vào ngày 03/5/2021. Tính đến ngày 21/10/2021, thành phố đã\r\n\nghi nhận 4.942 ca mắc.\n\nHiện nay dịch bệnh tại thành phố Đà Nẵng\r\n\ncơ bản đã được kiểm soát, do phân tích, đánh giá đúng tình hình, thực hiện quyết\r\n\nliệt các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và thực hiện giãn cách xã hội đúng thời\r\n\nđiểm. Tỷ lệ mắc mới tại cộng đồng hên 100.000 dân và tỷ lệ ca mắc trong cộng đồng\r\n\ntrên số mẫu xét nghiệm có xu hướng giảm theo thời gian trong 3 tuần gần đây. Từ\r\n\nngày 30/9/2021, thành phố cho phép từng bước mở lại các hoạt động xã hội với những\r\n\nbiện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống dịch theo quy định; ngày 15/10/2021, căn\r\n\ncứ Nghị quyết số 128/NĐ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế, thành phố tạm thời đánh giá 56/56 xã,\r\n\nphường ở cấp độ có địch cấp 2 và tiếp tục cho phép mở lại các hoạt động phục vụ\r\n\nđời sống nhân dân tương ứng với cấp độ dịch theo quy định.\n\nTính đến ngày 21/10/2021, thành phố tiếp\r\n\nnhận 1.007.856 liều vắc xin phòng COVID-19 theo nhà sản xuất; đã tiêm 993,618\r\n\nmũi tiêm; trong đó 854.108 người tiêm mũi 1 (đạt tỷ lệ 97,6% người trên 18 tuổi)\r\n\nvà 139.510 người tiêm mũi 2 (đạt tỷ lệ 15,9% người trên 18 tuổi).\n\nHiện nay, thành phố đã có đầy đủ nhân\r\n\nlực, trang thiết bị, phương tiện điều trị với kịch bản 4.000-5.000 bệnh nhân\r\n\nCOVID-19 theo tháp điều trị 3 tầng1; trong đó sẵn sàng thu dung điều trị\r\n\n2000-2500 F0, 150 ca bệnh nặng và nguy kịch và đang chuẩn bị bổ sung thêm 2000\r\n\ngiường bệnh điều trị F0 và 100 giường bệnh điều trị bệnh nặng và nguy kịch.\r\n\nNgoài ra, thành phố triển khai xây dựng kế hoạch thành lập trạm y tế lưu động tại\r\n\n56 xã, phường và chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất... phục vụ\r\n\ncông tác thu dung, điều trị.\n\n2. Tình hình kinh tế\r\n\n- xã hội 9 tháng đầu năm 2021\n\nVới việc thực hiện các quy định giãn\r\n\ncách xã hội và một số biện pháp cấp bách để tập trung ưu tiên cho công tác\r\n\nphòng, chống dịch với phương châm sức khỏe, tính mạng người dân là “trên hết,\r\n\ntrước hết”, kinh tế thành phố gần như đóng băng trong quý III/2021. Đây cũng là\r\n\ntình trạng chung của nhiều địa phương trong đợt dịch lần này. Tuy nhiên, nhờ sự\r\n\nphục hồi khả quan trong 6 tháng đầu năm 2021, nến mặc dù tăng trưởng kinh tế\r\n\nquý III giảm sâu, nhưng tính chung 9 tháng, GRDP thành phố Đà Nẵng giảm nhẹ ở mức\r\n\n1,18% so với cùng kỳ năm 2020 (6 tháng đầu năm tăng 4,7%; quý III giảm 13%). Một\r\n\nsố ngành kinh tế chủ lực của thành phố 9 tháng giảm so với cùng kỳ, cụ thể:\n\n- Doanh thu dịch vụ lưu trú và lữ hành\r\n\ngiảm 31,3% so với cùng kỳ năm 2020; doanh thu vận tải, kho bãi, bưu chính và\r\n\nchuyển phát giảm 3,5%; chỉ số sản xuất công nghiệp (UP) giảm 4,16%; riêng doanh\r\n\nthu bán lẻ hàng hóa ước đạt 43.066 tỷ đồng, tăng 5,6%; kim ngạch xuất khẩu ước\r\n\nđạt 1.306 triệu USD, tăng 14,9%.\n\n- Trong 9 tháng đầu năm: (1) thành phố\r\n\nđã cấp Quyết định chủ trương đầu tư cho 16 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn\r\n\n2.371,8 tỷ đồng, trong đó: có 03 dự án ngoài khu công nghiệp, tổng vốn đầu tư\r\n\n1.827,4 tỷ đồng và 13 dự án trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, tổng\r\n\nvốn đầu tư 544,4 tỷ đồng2; (2) cấp mới 29 dự án FDI với tổng vốn\r\n\nđầu tư đăng ký 149,1 triệu USD3; cấp mới giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp cho 2.672 doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện, tổng vốn điều lệ\r\n\nđăng ký đạt 13.596 tỷ đồng; giảm 13,4% về số doanh nghiệp và giảm 18,2% về số vốn\r\n\nso với cùng kỳ 2020; hoàn tất thủ tục giải thể cho 542 doanh nghiệp, đơn vị trực\r\n\nthuộc và có 2.297 doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc tạm ngừng hoạt động và 1.422\r\n\ndoanh nghiệp, đơn vị trực thuộc quay trở lại hoạt động (tăng 49,6% so với cùng\r\n\nkỳ 2020).\n\n- 9 tháng đầu năm, giải ngân vốn đầu\r\n\ntư công theo dự toán năm 2021 đạt 3.682,97 tỷ đồng, đạt 53,1% kế hoạch Trung\r\n\nương giao và 39% HĐND thành phố giao (cùng kỳ năm 2020 đạt 40,7%). Tổng vốn đầu\r\n\ntư phát triển toàn xã hội trên địa bàn 9 tháng ước đạt 22.908 tỷ đồng, giảm\r\n\n12,3% so với cùng kỳ 2020.\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt\r\n\n15.167,2 tỷ đồng, bằng 69,7% dự toán HĐND thành phố giao.\n\n3. Dự kiến lộ trình\r\n\náp dụng các biện pháp phòng, chống dịch và triển khai các hoạt động kinh tế -\r\n\nxã hội\n\nCăn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày\r\n\n11/10/2021 ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát\r\n\nhiệu quả dịch COVID-19” của Chính phủ, Hướng dẫn số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021\r\n\ncủa Bộ Y tế và Kế hoạch phòng, chống dịch của thành phố, thành phố đã áp dụng\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch và triển khai các hoạt động kinh tế - xã hội theo cấp\r\n\nđộ 2 từ ngày 16/10/2021, sau đó dự kiến sẽ chuyển sang áp dụng cấp độ 1 từ\r\n\ntháng 01/2022. Trường hợp diễn biến dịch xấu hơn so với dự kiến của ngành Y tế,\r\n\ntùy vào đánh giá mức độ nguy cơ, thành phố sẽ chuyển sang áp dụng trạng thái\r\n\nphòng chống dịch ở cấp độ cao hơn.\n\nII. KẾ HOẠCH PHỤC HỒI\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n1. Mục tiêu,\r\n\nquan điểm\n\na) Mục tiêu\n\nXây dựng các giải pháp thích ứng an\r\n\ntoàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, trên cơ sở đó từng bước ổn định,\r\n\nphục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh, đảm bảo an sinh\r\n\nxã hội và an toàn phòng, chống dịch. Đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cần tập\r\n\ntrung triển khai theo các giai đoạn như sau:\n\n- Giai đoạn 1 (quý IV/2021): Phục hồi\r\n\nkinh tế - xã hội thành phố đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu\r\n\nquả dịch COVID-19, phấn đấu năm 2021 đạt quy mô GRDP bằng năm 2020.\n\n- Giai đoạn 2 (6 tháng đầu năm 2022):\r\n\nPhục hồi kinh tế - xã hội phù hợp theo cấp độ dịch.\n\n- Giai đoạn 3 (từ tháng 7/2022 đến hết\r\n\nnăm 2023): Phát triển kinh tế - xã hội.\n\nb) Quan điểm chỉ đạo\n\n- Phòng chống dịch chuyển từ chiến lược\r\n\n“không COVID” sang chiến lược “thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát hiệu\r\n\nquả dịch bệnh”. Tuyệt đối không được chủ quan, lơ là; phải tiếp tục coi phòng,\r\n\nchống dịch là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu; bảo vệ sức khoẻ và an toàn tính mạng của\r\n\nngười dân là trên hết, trước hết để duy trì, phục hồi và phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội thành phố.\n\n- Thực hiện mục tiêu kép, tập trung\r\n\nphòng chống dịch đồng thời chủ động xây dựng, triển khai các kịch bản cụ thể để\r\n\nphục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh\r\n\nxã hội; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Coi bảo đảm ổn định\r\n\nchính trị - xã hội là nhiệm vụ xuyên suốt và trọng yếu, ý thức của người dân và\r\n\ntiêm vắc xin là điều kiện tiên quyết, y tế là then chốt, khoa học - công nghệ\r\n\nlà đột phá, phát triển kinh tế là nền tảng.\n\n- Quán triệt phương châm “An toàn mới\r\n\nsản xuất, sản xuất phải an toàn”. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và người\r\n\ndân ủng hộ quan điểm, chủ trương của thành phố, nỗ lực thực hiện nghiêm các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch mà thành phố đang áp dụng.\n\n- Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội phải\r\n\nđảm bảo yêu cầu toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả.\n\n2. Dự kiến\r\n\ncác kịch bản tăng trưởng năm 2021 và 2022\n\na) Dự kiến các kịch bản Quý IV và cả\r\n\nnăm 2021\n\nCăn cứ trên số liệu thống kê và xu hướng\r\n\nphát triển kinh tế thành phố trong những năm qua, đặc biệt là số liệu 9 tháng đầu\r\n\nnăm 2021 và diễn biến tình hình dịch bệnh, dự kiến có 03 kịch bản tăng trưởng:\n\nKịch bản 1: khả năng dịch bệnh vẫn còn\r\n\ndiễn biến khá phức tạp, thống nhất theo số liệu của Tổng Cục Thống kê đã dự\r\n\nbáo, dự kiến:\n\nTrong quý IV/2021 ngành công nghiệp cơ\r\n\nbản phục hồi tăng trưởng ở mức 3%; một số ngành tăng mạnh (khoảng 9-10%) như:\r\n\nNông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, Vận tải kho bãi, Tài chính, ngân hàng và bảo\r\n\nhiểm; các ngành vẫn còn giảm rất sâu như: Dịch vụ lưu trú và ăn uống (-40%), Hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bất động sản (-17%), Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ\r\n\n(-35,6%)... so với cùng kỳ năm 2020. Tốc độ tăng trưởng GRDP quý IV/2021 giảm\r\n\n2,33% so với cùng kỳ 2020; các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản, Công nghiệp -\r\n\nXây dựng, Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt là 10,7%, 3,4% và -2,6%.\n\nTheo đó, năm 2021 các ngành cấp 1 chiếm\r\n\ntỷ trọng hơn 3% VA: (i) tiếp tục tăng trưởng âm so với năm 2020 gồm: Công nghiệp\r\n\nchế biến, chế tạo (-2,01%); Xây dựng (-4,6%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống\r\n\n(-19,8%); Hoạt động kinh doanh bất động sản (-5,65%). (ii) duy trì tương đương\r\n\nnăm 2020 gồm: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy; Vận tải kho\r\n\nbãi. (iii) tăng trưởng ở mức độ 3% đến 7% gồm: Thông tin và truyền thông; Hoạt\r\n\nđộng tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công\r\n\nnghệ; Giáo dục và đào tạo. Kết quả là tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2021 giảm\r\n\n1,5% so với năm 2020; các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng,\r\n\nDịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt là: -3,29%, -2,51% và -0,81% (Chi tiết\r\n\ntheo phụ lục 1 đính kèm).\n\nBảng 1. Kịch\r\n\nbản 1 - ước thực hiện các chỉ tiêu kinh tế thành phố Đà Nẵng quý IV và cả năm\r\n\n2021\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nChỉ tiêu\n\nKịch bản 1\n\nQuý IV\n\nSo 2020 (%)\n\nCả năm\n\nSo 2020 (%)\n\nGRDP\n\n17.295.926\n\n(-2,33)%\n\n62.860.273\n\n(-1,5)%\n\nTỔNG GIÁ TRỊ TĂNG\r\n\n THÊM\n\n15.713.021\n\n(-0,98)%\n\n56.429.457\n\n(-1,26)%\n\nKhu vực I (Nông, Lâm, Thủy)\n\n350.725\n\n10,69%\n\n1.199.699\n\n(-3,29)%\n\nKhu vực II (Công nghiệp, Xây dựng)\n\n3.674.083\n\n3,42%\n\n13.120.074\n\n(-2,51)%\n\nTrong đó: Công nghiệp\n\n2.493.204\n\n3,43%\n\n9.315.062\n\n(-1,55)%\n\nKhu vực ra (Dịch vụ)\n\n11.688.212\n\n(-2,6)%\n\n42.109.684\n\n(-0,81)%\n\nThuế sản phẩm trừ\r\n\n trợ cấp sản phẩm\n\n1.582.905\n\n(-13,98)%\n\n6.430.816\n\n(-3,56)%\n\nKịch bản 2: Dịch bệnh vẫn còn tiếp diễn\r\n\nnhưng được kiểm soát ở nguy cơ thấp, các ngành kinh tế có điều kiện để phục hồi\r\n\nsản xuất kinh doanh. Dự báo quý IV/2021 sẽ có một số ngành tăng trưởng tốt hơn\r\n\nso với kịch bản 1 như: Công nghiệp chế biến, chế tạo (tăng 0,7 điểm % so với kịch\r\n\nbản 1); Xây dựng (tăng 0,6 điểm %); Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô,\r\n\nxe máy (tăng 3,76 điểm %); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (tăng 13,75 điểm %);\r\n\nngoài ra trong bối cảnh đại dịch COVID-19 ngành Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội\r\n\nsẽ có thể tăng rất mạnh so với những năm trước (đạt mức tăng trên 50%); Thuế sản\r\n\nphẩm trừ trợ cấp sản phẩm thay đổi tương đương ở mức khoảng 89,1% so với cùng kỳ.\n\nTheo đó, tốc độ tăng trưởng GRDP\r\n\nquý IV/2021 đạt 1,25% so với cùng kỳ năm 2020; các khu vực Nông, Lâm, Thủy\r\n\nsản, Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt là: 10,69%,\r\n\n4,04% và 2,03%.\n\nKết quả tốc độ tăng trưởng GRDP năm\r\n\n2021 giảm 0,51% so với năm 2020; các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản, Công nghiệp\r\n\n- Xây dựng, Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt là: -3,29%, -2,35% và 0,5%\r\n\n(Chi tiết theo phụ lục 2 đính kèm).\n\nBảng 2. Kịch\r\n\nbản 2 - ước thực hiện các chỉ tiêu kinh tế thành phố Đà Nẵng quý IV và cả năm\r\n\n2021\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nChỉ tiêu\n\nKịch bản 2\n\nQuý IV\n\nSo 2020 (%)\n\nCả năm\n\nSo 2020 (%)\n\nGRDP\n\n17.931.052\n\n1,25%\n\n63.495.399\n\n(-0,51)%\n\nTỔNG GIÁ TRỊ TĂNG\r\n\n THÊM\n\n16.290.021\n\n2,65%\n\n57.006.457\n\n(-0,25)%\n\nKhu vực I (Nông, Lâm, Thủy)\n\n350.725\n\n10,69%\n\n1.199.699\n\n(-3,29)%\n\nKhu vực II (Công nghiệp, Xây dựng)\n\n3.696.083\n\n4,04%\n\n13.142.074\n\n(-2,35)%\n\nTrong đó: Công nghiệp\n\n2.508.204\n\n4,05%\n\n9.330.062\n\n(-1,39)%\n\nKhu vực III (Dịch vụ)\n\n12.243.212\n\n2,03%\n\n42.664.684\n\n0,50%\n\nThuế sản phẩm trừ\r\n\n trợ cấp sản phẩm\n\n1.641.031\n\n(-10,82)%\n\n6.488.942\n\n(-2,69)%\n\nKịch bản 3: Tình hình dịch bệnh được\r\n\nkhống chế tốt và kiểm soát chặt chẽ, các ngành kinh tế có khả năng phục hồi tốt,\r\n\ncó tăng trưởng trong quý IV/2021. Dự kiến: Công nghiệp chế biến, chế tạo (tăng\r\n\n1,73 điểm % so với kịch bản 1); Xây dựng (tăng 1,84 điểm % so với kịch bản 1);\r\n\nBán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy (tăng 4,77 điểm % so với kịch\r\n\nbản 1); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (tăng 29,34 điểm % so với kịch bản 1); Hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bất động sản (tăng 6,79 điểm % so với kịch bản 1); ngành Y tế\r\n\nvà hoạt động trợ giúp xã hội tương tự kịch bản 2; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản\r\n\nphẩm thay đổi tương đương ở mức khoảng 92,75% so với cung kỳ 2020.\n\nTheo đó, tốc độ tăng trưởng GRDP\r\n\nquý IV/2021 đạt 3,46% so với cùng kỳ năm 2020; các khu vực Nông,\r\n\nLâm, Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt\r\n\nlà: 10,69%, 5,05% và 4,45%.\n\nKết quả tốc độ tăng trưởng GRDP năm\r\n\n2021 tăng 0,11% so với năm 2020; các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản, Công nghiệp\r\n\n- Xây dựng, Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt là: -3,29%, -2,08% và 1,18%\r\n\n(Chi tiết theo phụ lục 2 đính kèm).\n\nBảng 3. Kịch\r\n\nbản 3 - ước thực hiện các chỉ tiêu kinh tế thành phố Đà Nẵng quý IV và cả năm\r\n\n2021\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nChỉ tiêu\n\nKịch bản 3\n\nQuý IV\n\nSo 2020 (%)\n\nCả năm\n\nSo 2020 (%)\n\nGRDP\n\n18.322.893\n\n3,46%\n\n63.887.240\n\n0,11%\n\nTỔNG GIÁ TRỊ TĂNG\r\n\n THÊM\n\n16.616.021\n\n4,71%\n\n57.332.457\n\n0,32%\n\nKhu vực I (Nông, Lâm, Thủy)\n\n350.725\n\n10,69%\n\n1.199.699\n\n(-3,29)%\n\nKhu vực II (Công nghiệp, Xây dựng)\n\n3.732.083\n\n5,05%\n\n13.178.074\n\n(-2,08)%\n\nTrong đó: Công nghiệp\n\n2.530.204\n\n4,96%\n\n9.352.062\n\n(-1,16)%\n\nKhu vực III (Dịch vụ)\n\n12.533.212\n\n4,45%\n\n42.954.684\n\n1,18%\n\nThuế sản phẩm trừ\r\n\n trợ cấp sản phẩm\n\n1.706.872\n\n(-7,25)%\n\n6.554.783\n\n(-1,71)%\n\nVới tỷ lệ tiêm vắc xin mũi 1 đạt 95%\r\n\nvà 22% mũi 2 vào cuối tháng 10/2021, thành phố đang nỗ lực kiểm soát chặt tình\r\n\nhình dịch bệnh, phấn đấu khôi phục 100% công suất các lĩnh vực: công nghiệp,\r\n\nthương mại, thông tin truyền thông; khôi phục dần các lĩnh vực vận tải hành\r\n\nkhách, du lịch nội địa, dịch vụ ăn uống, lưu trú4. Theo đó, phấn đấu đạt được các chỉ\r\n\ntiêu năm 2021 theo Phương án 3, cụ thể:\n\n- Phấn đấu Tổng sản phẩm xã hội trên địa\r\n\nbàn năm 2021 (GRDP, giá so sánh 2010) ước tăng 0,11% so với năm 2020.\n\n- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa\r\n\nbàn năm 2021 ước đạt 89,8% so dự toán HĐND thành phố giao.\n\nb) Dự kiến các kịch bản tăng trưởng\r\n\nnăm 2022 và định hướng năm 2023\n\nTrên cơ sở ước thực hiện năm 2021 quy\r\n\nmô GRDP đạt tương đương năm 2020 và tốc độ tăng trưởng các khu vực Nông, Lâm, Thủy\r\n\nsản, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ biến động nhẹ dưới 1% so với năm 2020; kịch\r\n\nbản tăng trưởng năm 2022 dự kiến ở 03 cấp độ Thấp, Trung bình và Cao, trong đó:\r\n\nkhu vực Công nghiệp - Xây dựng có tốc độ phục hồi và tăng nhanh hơn khu vực Dịch\r\n\nvụ; khu vực Nông, Lâm, Thủy sản cơ bản tăng nhẹ hoặc duy trì như những năm trước.\r\n\nCụ thể:\n\n- Kịch bản thấp: trong bối cảnh\r\n\ntình hình dịch bệnh được khống chế tốt nhưng phục hồi kinh tế của quốc tế và cả\r\n\nnước còn chậm, một số chuỗi cung ứng còn hạn chế, lượng khách du lịch có trở lại\r\n\nnhưng chưa được như kỳ vọng, dự kiến tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2022 đạt\r\n\n4,9% so với năm 2021, trong đó các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản; Công nghiệp\r\n\n- Xây dựng; Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt là 1,8%, 5,4% và 3,8%.\n\n- Kịch bản Trung bình: trong bối cảnh\r\n\ntình hình dịch bệnh được khống chế tốt, kinh tế quốc tế và cả nước vẫn đang\r\n\ntrong quá trình phục hồi, một số ngành dịch vụ bắt đầu phát triển ổn định, lượng\r\n\nkhách du lịch có xu hướng tăng, dự kiến tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2022 đạt\r\n\n6,2% so với năm 2021, các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng;\r\n\nDịch vụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt khoảng là 2,5%, 6,8% và 5,4%. Trong đó 6\r\n\ntháng đầu năm là giai đoạn phục hồi của các khu vực Công nghiệp - Xây dựng và\r\n\nkhu vực Dịch vụ (dự kiến tăng lần lượt 5,7% và 4,8%) và sẽ tăng mạnh mẽ hòn\r\n\ntrong 6 tháng cuối năm (dự kiến tăng lần lượt 8,0% và 6,0%) so với cùng kỳ năm\r\n\n2021.\n\nBảng 4. Kịch bản Trung bình\n\nChỉ tiêu\n\nGiá trị năm\r\n\n 2022 (triệu\r\n\n đồng)\n\nSo sánh với\r\n\n năm 2021 (%)\n\n6 tháng đầu\r\n\n năm\n\n6 tháng cuối\r\n\n năm\n\nCả năm\n\n6 tháng đầu\r\n\n năm\n\n6 tháng cuối\r\n\n năm\n\nCả năm\n\nGRDP\n\n34.057.005\n\n33.796.193\n\n67.853.198\n\n105,53\n\n106,90\n\n106,21\n\nGiá trị gia\r\n\n tăng (VA)\n\n30.059.393\n\n30.525.133\n\n60.584.526\n\n104,96\n\n106,39\n\n105,67\n\nKhu vực Nông, Lầm, Thủy sản\n\n668.687\n\n561.005\n\n1.229.691\n\n102,50\n\n102,50\n\n102,50\n\nKhu vực Công nghiệp - Xây dựng\n\n7.072.815\n\n7.005.603\n\n14.078.418\n\n105,70\n\n108,00\n\n106,83\n\nKhu vực Dịch vụ\n\n22.317.892\n\n22.958.525\n\n45.276.417\n\n104,80\n\n106,00\n\n105,41\n\nThuế sản phẩm trừ\r\n\n trợ cấp sản phẩm\n\n3.997.612\n\n3.271.061\n\n7.268.673\n\n110,00\n\n112,00\n\n110,89\n\n- Kịch bản Cao: trong bối cảnh\r\n\ntình hình dịch bệnh được khống chế tốt, kinh tế quốc tế và cả nước phát triển\r\n\ntrở lại bình thường, một số ngành dịch vụ phát triển mạnh, lượng khách du lịch\r\n\ncó xu hướng tăng cao, dự kiến tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2022 đạt 8,11%\r\n\nso với năm 2021, các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản; Công nghiệp - Xâỵ dựng; Dịch\r\n\nvụ có tốc độ tăng trưởng lần lượt là 3,0%, 10,0% và 6,8 %. Trong đo 6 tháng đầu\r\n\nnăm là giai đoạn phục hồi của các khu vực Công nghiệp, Xây dựng và khu vực Dịch\r\n\nvụ (dự kiến tăng lần lượt 8,0% và 6,0%) và sẽ tăng mạnh mẽ hơn trong 6 tháng cuối\r\n\nnăm (dự kiến tăng lần lượt 12,0% và 7,5%) so với cùng kỳ năm 2021.\n\nBảng 5. Kịch\r\n\nbản Cao\n\nChỉ tiêu\n\nGiá trị năm\r\n\n 2022 (triệu\r\n\n đồng)\n\nSo sánh với\r\n\n năm 2021 (%)\n\n6 tháng đầu\r\n\n năm\n\n6 tháng cuối\r\n\n năm\n\nCả năm\n\n6 tháng đầu năm\n\n6 tháng cuối\r\n\n năm\n\nCả năm\n\nGRDP\n\n34.600.039\n\n34.470.899\n\n69.070.938\n\n107,21\n\n109,04\n\n108,11\n\nGiá trị gia\r\n\n tăng (VA)\n\n30.493.402\n\n31.112.221\n\n61.605.622\n\n106,47\n\n108,43\n\n107,45\n\nKhu vực Nông, Lâm, Thủy sản\n\n671.948\n\n563.741\n\n1.235.690\n\n103,00\n\n103,00\n\n103,00\n\nKhu vực Công nghiệp -Xây dựng\n\n7.226.717\n\n7.265.070\n\n14.491.787\n\n108,00\n\n112,00\n\n109,97\n\nKhu vực Dịch vụ\n\n22.594.736\n\n23.283.410\n\n45.878.146\n\n106,10\n\n107,50\n\n106,81\n\nThuế sản phẩm trừ\r\n\n trợ cấp sản phẩm\n\n4.106.638\n\n3.358.678\n\n7.465.316\n\n113,00\n\n115,00\n\n113,89\n\nVới tỷ lệ tiêm, vắc-xin đến cuối năm\r\n\n2021 đạt trên 95% người trên 18 tuổi được tiêm ít nhất một liều vắc xin và trên\r\n\n80% người trên 50 tuổi được tiêm đủ 02 liều vắc xin phòng COVID-19; kiểm soát dịch\r\n\nbệnh ở cấp độ 1 thì khả năng thành phố sẽ đạt được các chỉ tiêu năm 2022 theo kịch\r\n\nbản Trung bình. Trường hợp dịch bệnh được kiểm soát tốt, kinh tế quốc tế sớm phục\r\n\nhồi trở lại thì các ngành kinh tế cấp 1 chiếm tỷ trọng cao trong GRDP của thành\r\n\nphố (như Công nghiệp chế biến, chế tạo; Xây dựng; Vận tải kho bãi; Dịch vụ lưu\r\n\ntrú và ăn uống...) sẽ được phục hồi nhanh, trở lại mức tương đương năm 2019 thì\r\n\nkhả năng thành phố sẽ đạt được tăng trưởng ở mức kịch bản Cao.\n\nĐối với năm 2023, với dự kiến lạc quan\r\n\nquy mô GRDP cuối năm 2022 cơ bản phục hồi tương đương quy mô năm 2019 (giá so\r\n\nsánh 2010). Để tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 9% (chỉ tiêu bình quân theo\r\n\nNghị quyết Đại hội đảng bộ thành phố) và định hướng cơ cấu các khu vực kinh tế\r\n\nthi các khu vực Nông, Lâm, Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ phải có tốc\r\n\nđộ tăng trưởng lần lượt là 3,0%, 11,0% và 8,0% so với năm 2022. Khi đó quy mô\r\n\nGRDP của thành phố sẽ đạt trên 75 ngàn tỷ đồng (giá so sánh 2010).\n\nBảng 6. Kịch\r\n\nbản năm 2023\n\nChỉ tiêu\n\nƯớcTH năm\r\n\n 2021\n\n(triệu đồng)\n\nKB Cao năm\r\n\n 2022\n\n(triệu đồng)\n\nNăm 2023\n\nĐịnh hướng\r\n\n phấn đấu\n\n(triệu đồng)\n\nSo với năm\r\n\n 2022\n\n(%)\n\nGRDP\n\n63.887.240\n\n69.070.938\n\n75.305.522\n\n109,03\n\nGiá trị gia\r\n\n tăng (VA)\n\n57.332.457\n\n61.605.622\n\n66.907.041\n\n108,61\n\nKhu vực Nông, Lâm, Thủy sản\n\n1.199.699\n\n1.235.690\n\n1.272.760\n\n103,00\n\nKhu vực Công nghiệp - Xây dựng\n\n13.178.074\n\n14.491.787\n\n16.085.884\n\n111,00\n\nKhu vực Dịch vụ\n\n42.954.684\n\n45.878.146\n\n49.548.397\n\n108,00\n\nThuế sản phẩm trừ\r\n\n trợ cấp sản phẩm\n\n6.554.783\n\n7.465.316\n\n8.398.481\n\n112,50\n\n3. Một số nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội\n\na) Một số nhiệm vụ, giải pháp phục hồi\r\n\nkinh tế - xã hội trong quý IV/2021\n\n- Khẩn trương xây dựng, ban hành, triển\r\n\nkhai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh và thúc đẩy\r\n\nđầu tư toàn xã hội\n\n+ Khẩn trương triển khai, giải quyết\r\n\ncác cam kết với doanh nghiệp và các đề xuất, ý kiến của Doanh nghiệp nêu tại Hội\r\n\nnghị đối thoại doanh nghiệp ngày 24/9/2021, trong đó khẩn trương nghiên cứu triển\r\n\nkhai các chính sách như:\n\n(1) Hỗ trợ tiền thuê mặt bằng cho các\r\n\ntiểu thương kinh doanh tại các chợ trên địa bàn thành phố;\n\n(2) Hỗ trợ miễn, giảm tiền điện (đợt\r\n\n5) cho các đối tượng doanh nghiệp;\n\n(3) Hỗ trợ miễn, giảm tiền nước cho\r\n\ncác đối tượng doanh nghiệp;\n\n(4) Hỗ trợ chi phí xét nghiệm, tiêm vắc\r\n\nxin cho người lao động tuyển dụng mới;\n\n(5) Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà siêu nhỏ tiếp cận vay vốn từ Quỹ đầu tư Phát triển thành phố để khôi phục sản\r\n\nxuất kinh doanh;\n\n(6) Hỗ trợ phí hạ tầng cho các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất trong các Khu công nghiệp\n\n(7) Cho phép giãn tiến độ triển khai dự\r\n\nán do ảnh hưởng dịch COVID-19;\n\n(8) Điều chỉnh giảm hệ số đối với các\r\n\nthửa đất đặc biệt;\n\n(9) Triển khai Chương trình xây dựng\r\n\nnhà ở cho công nhân...\n\n+ Thực hiện tốt công tác chuẩn bị tổ\r\n\nchức Diễn đàn đầu tư năm 2021 theo Kế hoạch. Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc đẩy nhanh tiến độ xem xét, giải quyết thủ tục các dự án lớn, đặc biệt là\r\n\ncác dự án: dự án Làng Vân, Tổ hợp không gian sáng tạo tại Đà Nẵng, Trung tâm\r\n\nthương mại Aeon, đề xuất nghiên cứu dự án Khu Logistics Hòa Nhơn, đề xuất của\r\n\nLiên doanh Công ty Cổ phần Y dược phẩm Vimedimex và Công ty cổ phần Y dược phẩm\r\n\nVimedimex 2, các dự án do công ty TNHHXNK Liên Thái Bình Dương, Liên doanh Công\r\n\nty Sakae Holdings và các đối tác đề xuất..khắc phục kịp thời việc chậm trễ, tồn\r\n\nđọng hồ sơ. Chỉ đạo xử lý các “điểm nghẽn” trong thủ tục đầu tư, quy hoạch, đất\r\n\nđai, xây dựng, công tác giải tỏa đền bù, bàn giao mặt bằng phục vụ triển khai dự\r\n\nán.\n\n+Tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ, thủ tục, đủ điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất các lô đất của thành phố\r\n\n(05 khu đất thương mại dịch vụ và 200 lô đất ở riêng lẻ).\n\n+ Xử lý các khó khăn vướng mắc và\r\n\nnghĩa vụ tài chính cho các dự án lớn để tổ chức các đợt bán sản phẩm ra thị trường\r\n\n(nhất là các dự án bất động sản của các doanh nghiệp lớn FPT, Hoàng Trà\r\n\nSunGroup...).\n\n+ Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư\r\n\nxây dựng.\n\n- Các nhiệm vụ, giải pháp phục hồi các\r\n\nngành, lĩnh vực:\n\n+ Sản xuất công nghiệp\n\nKhuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntrong và ngoài Khu công nghiệp hoạt động, phục hồi 100% công suất.\n\nLàm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm\r\n\ntrình Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với 3 khu công nghiệp:\r\n\nHòa Ninh, Hòa Nhơn, Hòa Cầm giai đoạn 2.\n\nĐẩy nhanh việc lựa chọn chủ đầu tư hạ\r\n\ntầng kỹ thuật các cụm công nghiệp; xử lý vướng mắc của Cụm công nghiệp Cẩm Lệ để\r\n\nsớm đưa vào hoạt động.\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết số 324/2020/NQ-HĐND của HĐND thành phố về chính sách khuyến công và phát\r\n\ntriển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.\n\nTrình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết\r\n\nquy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ để thay thế Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ,\r\n\nNghị quyết số 206/2018/NQ-HĐND của HĐND thành phố.\n\n+ Dịch vụ thương mại\n\nTiếp tục duy trì lưu thông hàng hóa,\r\n\nđáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa dịp cuối năm. Tổ chức các hoạt động liên\r\n\nkết hỗ trợ tiêu thụ và cung ứng hàng hóa giữa các địa phương, nhất là đối với vật\r\n\ntư, nguyên liệu phục vụ sản xuất. Hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu trong\r\n\nđiều kiện tình hình dịch bệnh.\n\nTiếp tục triển khai các chương trình\r\n\nxúc tiến thương mại, thương mại điện tử, các hoạt động kết nối giao thương, các\r\n\nchương trình khuyến mại kích cầu mua sắm, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại\r\n\nđiện tử, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu,... phù hợp với bối cảnh và tình hình kiểm\r\n\nsoát dịch bệnh. Phối hợp với Tập đoàn Viettel xây dựng nền tảng triển lãm ảo hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp thành phố quảng bá, giới thiệu, triển lãm sản phẩm trực tuyến.\n\nTổ chức các hoạt động kích cầu tiêu\r\n\ndùng trong những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022; hỗ trợ, tạo điều kiện cho\r\n\ncác doanh nghiệp tổ chức các chương trình khuyến mại, giảm giá, tri ân khách hàng\r\n\nnhằm kích cầu tiêu dùng; Chương trình Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt\r\n\nNam; Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu, cụm công nghiệp.\n\nTriển khai Chương trình “Rực rỡ ánh\r\n\nsáng, khởi sắc tuyến phố chuyên doanh” tại một số tuyến phố trên địa bàn các quận,\r\n\nhuyện (thí điểm tại quận Hải Châu và Thanh Khê).\n\nĐảm bảo công tác dự trữ hàng hóa, bình\r\n\nổn thị trường, bảo đảm đầy đủ nguồn cung hàng hóa, ổn định giá cả hàng hóa phục\r\n\nvụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân trên địa bàn thành phố vào các thời điểm Lễ,\r\n\nTết, mùa mưa lũ và trong trường hợp dịch bệnh bùng phát.\n\n+ Hoạt động vận tải\n\nSớm khôi phục hoạt động vận tải đường\r\n\nbộ, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải đảm bảo thích ứng\r\n\nan toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, đặc biệt là khôi phục\r\n\n100% công suất hoạt động của Cảng (cảng biển, cảng thủy nội địa) và hoạt động vận\r\n\ntải hành khách công cộng trong đô thị: xe buýt, taxi, xe điện. \n\nPhối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, các Ban QLDA đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án: Bến cảng Liên\r\n\nChiểu - giai đoạn 1 (phân cơ sở hạ tầng dùng chung); đôn đốc công tác chuẩn bị\r\n\nđầu tư nâng cấp nhà ga hành khách T1 - Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng; công\r\n\ntác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Di dời ga đường sắt ra khỏi trung\r\n\ntâm thành phố (giai đoạn 1).\n\nHoàn chỉnh, trình Bộ Giao thông vận tải\r\n\nQuy hoạch điều chỉnh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050.\n\n+ Thông tin - truyền thông\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục\r\n\ntăng 02 lần băng thông cho dịch vụ Internet cáp quang với giá không đổi nhằm\r\n\nđáp ứng tối đa nhu cầu học tập, làm việc trực tuyến tại nhà; miễn phí truy nhập\r\n\ntốc độ cao đến các trang thông tin điện tử của Bộ Y tế, ứng dụng Bluezone; tặng\r\n\nthêm 50% dung lượng data cho tất cả các gói cước mà khách hàng đang sử dụng hoặc\r\n\nđăng ký mới với mức giá không đổi; giảm giá tới 50% đối với các gói cước data.\n\nĐảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin,\r\n\nxây dựng, triển khai ứng dụng CNTT-TT phục vụ hoạt động của chính quyền, cung cấp\r\n\ncác dịch vụ công cho doanh nghiệp, người dân trong điều kiện bình thường mới và\r\n\ncác cấp độ phòng, chống dịch.\n\nTheo dõi đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thi công dự án Khu Công viên phần mềm số 2 hoàn thành đúng tiến độ và dự\r\n\nkiến hoàn thành khối toà nhà ICT1 trong tháng 1/2022.\n\n+ Sản xuất nông nghiệp\n\nTập trung khôi phục sản xuất nông nghiệp\r\n\nđể tạo nguồn lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng của thành phố. Ưu tiên triển\r\n\nkhai các mô hình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,\r\n\nsản phẩm OCOP.\n\n+ Dịch vụ du lịch\n\nTrước mắt trong quý IV/2021; tổ chức\r\n\nđón khách du lịch nội vùng, khách liên vừng từ các tỉnh thành phố kiểm soát tốt\r\n\ndịch bệnh; đón khách quốc tế và Việt kiều đi theo mục đích thương mại, công vụ,\r\n\nhồi hương, thăm thân..., khách quốc tế đi theo mục đích du lịch theo tour/combo\r\n\ntrọn gói khép kín sau khi Chính phủ cho phép5.\n\nTuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\ntác đảm bảo điều kiện hoạt động trở lại của doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ\r\n\ndu lịch về phương án, quy trình phòng, chống dịch; chuẩn bị cơ sở vật chất,\r\n\nnâng cấp, rà soát trang thiết bị, tiện nghi, nghiên cứu sáng tạo và hoàn thiện\r\n\ncác dịch vụ; chuẩn bị nguồn nhân lực và đảm bảo chất lượng phục vụ khách.\n\nTriển khai hoạt động xúc tiến thị trường,\r\n\ntruyền thông điểm đến phù hợp với từng giai đoạn mở cửa hoạt động du lịch và\r\n\ntheo tình hình kiểm soát dịch bệnh COVID-19; đẩy mạnh truyền thông “Đà Nẵng trở\r\n\nlại”; tổ chức điều tra thị trường, khảo sát nhu cầu du lịch trở lại của khách nội\r\n\nđịa và quốc tế. Chuẩn bị công tác đăng cai sự kiện “Diễn đàn Phát triển đường\r\n\nbay Châu Á - Routes Asia 2022”.\n\nĐẩy nhanh tiến độ triển khai dự án chiếu\r\n\nsáng nghệ thuật “Dòng sông ánh sáng”; triển khai giai đoạn 2 dự án Tuyến phố đi\r\n\nbộ Bạch Đằng - Nguyễn Văn Trỗi - Trần Hưng Đạo; triển khai phương án nâng, hạ cầu,\r\n\ncải tạo đưa vào hoạt động cầu đi bộ Nguyễn Văn Trỗi.\n\nTham mưu triển khai một số nội dung\r\n\nphát triển du lịch đường thủy nội địa, công tác chuẩn bị một số sản phẩm du lịch\r\n\nnông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng; nghiên cứu triển khai mô hình “Sàn\r\n\ngiao dịch du lịch trực tuyến”, thí điểm thẻ du lịch thông minh.\n\nTiếp tục triển khai, hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp, lao động du lịch tiếp cận và thụ hưởng các chính sách đã ban hành\r\n\nđể khôi phục và phát triển hoạt động kinh doanh sau dịch bệnh COVID-19. Triển\r\n\nkhai các chương trình kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm nhân sự, đào tạo lại\r\n\ntay nghề lao động hoặc lao động mới. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp\r\n\nvụ quản lý điều hành, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân lực du lịch nhằm\r\n\ntái cấu trúc, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trong ngành du lịch, góp phần\r\n\ngiữ chân lực lượng này trong điều kiện bị tác động bởi dịch COVID-19.\n\n- Thu, chi ngân sách\n\n+ Rà soát lại các nguồn thu lớn huy động\r\n\nvào ngân sách nhà nước (nguồn từ thu nội địa, vay, đất...) và có kế hoạch triển\r\n\nkhai đảm bảo đủ nguồn đáp ứng yêu cầu chi đầu tư phát triển để phục hồi kinh tế.\n\n+ Theo dõi sát tiến độ thu ngân sách,\r\n\ntham mưu điều hành ngân sách nhà nước năm 2021 phù hợp với tình hình thực tế.\n\n+ Rà soát cân đối các nhiệm vụ chi năm\r\n\n2021, tiếp tục rà soát để cắt giảm hoặc tạm dừng mua sắm trang thiết bị chưa cấp\r\n\nbách, chưa thực sự cần thiết để ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo nguồn\r\n\nlực thực hiện phòng chống dịch, an sinh xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp và người\r\n\nlao động phục hồi sản xuất kinh doanh, dành nguồn lực đảm bảo chi đầu tư phát\r\n\ntriển để phục hồi và phát triển kinh tế.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu các chính sách về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\nđịa phương phù hợp với tình hình thực tế để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nvà người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19.\n\n- Đẩy mạnh giải ngân đầu tư công\n\nĐẩy nhanh tiến độ thực hiện các công\r\n\ntrình, dự án trong các tháng còn lại của năm 2021. Rà soát tiến độ giải ngân đối\r\n\nvới từng dự án, kiên quyết điều chuyển, điều chỉnh, cắt giảm kế hoạch vốn từ\r\n\ncác dự án chậm giải ngân và không thể giải ngân sang dự án có khả năng giải\r\n\nngân cao, phấn đấu đạt mục tiêu giải ngân cao nhất theo Nghị quyết số 63/NQ-CP \r\n\ncủa Chính phủ, Công điện số 1082/CĐ-TTg ngày 16/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvà các chỉ đạo của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố.\n\nYêu cầu các chủ đầu tư, quản lý dự án\r\n\ncam kết tiến độ thực hiện, tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn được giao và chịu trách\r\n\nnhiệm toàn diện trước Thành ủy, HĐND và UBND thành phố về kết quả thực hiện.\n\nKhẩn trương ban hành các Quyết định của\r\n\nUBND thành phố:\n\n(1) Sửa đổi Quyết định số\r\n\n12/2020/QĐ-UBND ngày 11/5/2020 của UBND thành phố quy định về quản lý đầu tư,\r\n\nxây dựng;\n\n(2) Sửa đổi Quyết định số 4990/QĐ-UBND \r\n\nngày 26/7/2016 của UBND thành phố về Quy chế phối hợp giữa các BQL dự án ĐTXD với\r\n\ncác sở, ban, ngành và các quận, huyện, xã phường trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện dự án đầu tư xây dựng;\n\n(3) Rà soát, điều chỉnh Quyết định số\r\n\n5381/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của UBND thành phố về quy chế phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng, thi công dự án trên\r\n\nđịa bàn thành phố.\n\n- Các nhiệm vụ, giải pháp phục hồi các\r\n\nlĩnh vực về y tế, giáo dục, lao động và an sinh xã hội\n\n+ Tập trung chỉ đạo quyết liệt kiểm\r\n\nsoát chặt tình hình dịch bệnh\n\nTriển khai các Kế hoạch tiêm vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 theo số lượng vắc xin được Bộ Y tế phân bổ, phấn đấu: Cuối năm\r\n\n2021 đạt trên 95% người trên 18 tuổi được tiêm ít nhất một liều vắc xin và trên\r\n\n80% người trên 50 tuổi được tiêm đủ 02 liều vắc xin phòng COVID-19.\n\nXây dựng kế hoạch, triển khai tiêm vắc\r\n\nxin phòng COVID-19 cho trẻ em từ 12-17 tuổi theo hướng dẫn, quy định của Bộ Y\r\n\ntê.\n\nGiữ vững kết quả đạt được trong công\r\n\ntác phòng, chống dịch để sớm chuyển sang trạng thái bình thường mới.\n\n- Triển khai các Kế hoạch tiêm vắc xin\r\n\nphòng COVED-19 theo số lượng vắc xin được Bộ Y tế phân bổ, phấn đấu:\n\n- Giữ vững kết quả đạt được trong công\r\n\ntác phòng, chống dịch để sớm chuyển sang trạng thái bình thường mới.\n\n- Tiếp tục triển khai an toàn, hiệu quả,\r\n\ncó chất lượng nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong bối\r\n\ncảnh dịch bệnh COVID-19.\n\n+ Về giáo dục và đào tạo\n\nTriển khai thực hiện chương trình dạy\r\n\nvà học theo hình thức phù hợp trong học kỳ 1 năm học 2021-2022; chuẩn bị chu\r\n\nđáo nội dung bài giảng, cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo truyền tải đầy đủ kiến\r\n\nthức theo chương trình các cấp học.\n\nChủ động xây dựng kế hoạch mở cửa trường\r\n\nhọc, sẵn sàng mở lại khi đảm bảo các điều kiện an toàn về dịch bệnh, ưu tiên\r\n\ncác khối lớp nhỏ (mầm non, tiểu học), các lớp đầu cấp và cuối cấp. Rà soát,\r\n\nđánh giá, có kế hoạch sửa chữa, trang bị mới cơ sở vật chất trường học. Củng cố\r\n\nlại đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, có phương án bổ sung, hợp đồng\r\n\ntạm thời nhằm đảm bảo đủ để hoạt động trở lại, ưu tiên tiêm đủ 02 mũi vắc xin\r\n\ncho đội ngũ giáo viên.\n\n+ Về lao động, việc làm\n\nHỗ trợ người lao động:\n\nTiếp tục triển khai đầy đủ và kịp thời\r\n\ncác chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do\r\n\nđại dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 68/NQ-CP/Quyết định 23/2021/QĐ-TTg , Nghị\r\n\nquyết 116/NQ-CP , Quyết định 28/2021/QĐ-TTg , Kế hoạch, số 135/KH-UBND của UBND\r\n\nthành phố. Thực hiện có hiệu quả Công văn số 4250/UBND-STC ngày 09/7/2021 của\r\n\nUBND thành phố về chính sách cho vay đối với người lao động trong lĩnh vực du lịch\r\n\nbị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19. Bổ sung đối tượng gặp khó khăn được hỗ trợ\r\n\ndo ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội.\n\nKhẩn trương ưu tiên tiêm vắc xin cho\r\n\nngười lao động tuyển dụng mới đến làm việc tại thành phố Đà Nẵng.\n\nPhát triển thị trường lao động và lực\r\n\nlượng lao động:\n\nThực hiện các giải pháp duy trì và giải\r\n\nquyết việc làm, chú trọng hỗ trợ, bảo đảm lao động phục vụ hoạt động sản xuất,\r\n\nnhất là tại các khu công nghiệp; có giải pháp khắc phục tình trạng thiếu hụt\r\n\nlao động cục bộ, tạm thời.\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng phần mềm “Dự\r\n\nbáo nhu cầu nguồn nhân lực và thông tin thị trường lao động” để đưa vào sử dụng\r\n\ncuối năm 2021. Tăng cường kết nối, tiếp cận với doanh nghiệp để nắm bắt kịp thời\r\n\nviệc tuyển dụng lao động, cung cấp thông tin để kết nối cung - cầu lao động;\r\n\ntăng cường năng lực cho sàn giao dịch việc làm, mở rộng nhiều kênh cung cấp\r\n\nthông tin thị trường lao động để kết nối người lao động với doanh nghiệp, nhất\r\n\nlà tổ chức tốt các phiên giao dịch việc làm online, các phiên giao dịch việc\r\n\nlàm lưu động.\n\nTăng cường công tác dạy nghề, chuyển đổi\r\n\nngành nghề cho người lao động; trình UBND thành phố về mức hỗ trợ đào tạo cho\r\n\nphù hợp hơn, mở rộng đối tượng hơn đê người lao động có cơ hội học nghề, chuyển\r\n\nđổi ngành nghề thay Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ học nghề cho lao động thuộc diện chính sách xã hội trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n+ Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n34/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ\r\n\ngiúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nTrình HĐND thành phố Nghị quyết về chuẩn\r\n\nnghèo mới giai đoạn 2022- 2025 tích hợp các chính sách giảm nghèo trên địa bàn\r\n\nthành phố; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo về mức đóng BHXH tự nguyện theo Nghị định\r\n\nsố 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015. Tổ chức khảo sát đời sống người dân sau tình\r\n\nhình dịch bệnh COVID-19 ổn định để làm cơ sở tham mưu các chính sách hỗ trợ cho\r\n\nngười dân.\n\n- Quốc phòng - an ninh, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội\n\n+ Tăng cường nắm chắc tình hình an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, dư luận trong nhân dân, chủ động phát\r\n\nhiện, xử lý có hiệu quả các tình huống phát sinh, các thủ đoạn, chống phá của\r\n\ncác thế lực thù địch, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội.\n\n+ Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa,\r\n\nđấu tranh phòng chống tội phạm, nhất là các tội phạm như lừa đảo, trộm cắp, cướp\r\n\ngiật tài sản, đòi nợ thuê (có tính chất xã hội đen).... Tiếp tục tăng cường lực\r\n\nlượng về cơ sở để đảm bảo công tác an ninh trật tự và phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 ngay từ địa bàn phường, xã.\n\n+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\ntrong công tác quản lý người dân khi tham gia giao thông; duy trì các chốt, trạm\r\n\nkiểm soát tại các cửa ngõ ra vào thành phố nhằm đảm bảo hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh.\n\nb) Một số nhiệm vụ, giải pháp phục hồi\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội năm 2022-2023\n\n- Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp\n\n+ Chính sách hỗ trợ\n\nSớm ban hành Kế hoạch phòng chống dịch,\r\n\ntrên cơ sở đó ban hành Kế hoạch xét nghiệm và hỗ trợ chi phí xét nghiệm cho\r\n\ndoanh nghiệp đê xét nghiệm định kỳ cho người lao động.\n\nRà soát đánh giá kết quả triển khai\r\n\ncác chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong điều kiện phòng chống dịch đã ban\r\n\nhành, triển khai trong năm 2021, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các doanh nghiệp và người lao động tiếp cận các chính sách về hỗ\r\n\ntrợ vốn vay, hỗ trợ đất đai, thuế, lao động...\n\nĐôn đốc rà soát, thực hiện điều chỉnh\r\n\nvà tiếp tục nghiên cứu, đề xuất xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù\r\n\nhợp với tình hình mới.\n\n+ Cải cách thủ tục hành chính\n\nTriển khai các đường dây nóng của từng\r\n\nSở, ngành, quận, huyện để hỗ trợ doanh nghiệp phòng chống dịch và phục hồi sản\r\n\nxuất kinh doanh.\n\nTiếp tục thực hiện cải cách thủ tục\r\n\nhành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục, quy trình, thời gian thực hiện, đặc\r\n\nbiệt là trong các lĩnh vực: quy hoạch, xây dựng; đất đai, môi trường; chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư...\n\nTiếp tục thực hiện tốt Luật Quản lý\r\n\nthuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; đẩy mạnh việc sử dụng hóa đơn điện tử\r\n\nkhi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP. Thực hiện\r\n\ncải cách quản lý thuế, đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào tất\r\n\ncả các chức năng quản lý thuế.\n\n- Đẩy mạnh thu hút đầu tư\n\n+ Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư vào\r\n\nKhu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng, khu công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ công nghệ cao; đẩy nhanh tiến độ lựa chọn nhà đầu tư hạ tầng, sớm triển\r\n\nkhai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp (khu công nghiệp Hòa cầm\r\n\ngiai đoạn 2, Hòa Nhơn, Hòa Ninh), cụm công nghiệp mới (Hòa Nhơn, Cẩm Lệ giai đoạn\r\n\n2, sản xuất vật liệu xây dựng, làng đá mỹ nghệ) theo quy hoạch đã phê quyệt,\r\n\ntrong đó đưa Cụm công nghiệp Cẩm Lệ (giai đoạn 1) đi vào hoạt động, khẩn trương\r\n\ntriển khai đầu tư cụm công nghiệp Hòa Nhơn.\n\n+ Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ triển\r\n\nkhai nhanh các dự án, mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chú\r\n\ntrọng phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n+ Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong thủ tục đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, giải tỏa đền bù...; đẩy\r\n\nnhanh tiến độ xem xét, giải quyết hồ sơ, khắc phục tình trạng chậm trễ, tồn đọng.\r\n\nChỉ đạo xử lý tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến các kết luận thanh tra, kiểm\r\n\ntoán, tòa án để sớm đưa các dự án vào triển khai hoạt động, khơi thông nguồn lực\r\n\nđất đai, đặc biệt là các dự án lớn như: dự án Làng Vân, Tổ hợp không gian sáng\r\n\ntạo tại Đà Nẵng, Trung tâm thương mại Aeon, đề xuất nghiên cứu dự án Khu\r\n\nLogistics Hòa Nhơn, đề xuất của Liên doanh Công ty Cổ phần Y dược phẩm\r\n\nVimedimex và Công ty Cổ phần Y dược phẩm Vimedimex 2, các dự án do công ty\r\n\nTNHHXNK Liên Thái Bình Dương, Liên doanh Công ty Sakae Holdings và các đối tác\r\n\nđề xuất...\n\n- Các nhiệm vụ, giải pháp phục hồi các\r\n\nngành, lĩnh vực\n\n+ Tập trung phục hồi dịch vụ du lịch\n\nTriển khai Kế hoạch khôi phục hoạt động\r\n\ndu lịch Đà Nẵng, theo phương châm: “Chủ động - thích ứng - linh hoạt để đạt hiệu\r\n\nquả khôi phục du lịch và đảm bảo an toàn cho khách du lịch, người lao động du lịch\r\n\nvà cộng đồng”. Thực hiện “Kế hoạch tổ chức thí điểm chương trình Đêm Đà Nẵng -\r\n\nDanang By Night”; Kế hoạch tổ chức thí điểm các hoạt động vui chơi, giải trí về\r\n\nđêm tại bãi biển Mỹ An phù hợp với tình hình diễn biến dịch bệnh COVID-19. Triển\r\n\nkhai dự án Khu phố du lịch An Thượng giai đoạn 2, Đề án nghiên cứu đề xuất hình\r\n\nthành một số chợ điểm phục vụ du lịch...\n\nTriển khai thí điểm một số nội dung và\r\n\nchuẩn bị sản phẩm du lịch mới6; phối hợp các ngành, địa phương thu hút\r\n\nđầu tư, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án lớn tạo sản phẩm du lịch7.\n\nXúc tiến tổ chức các hoạt động, sự kiện\r\n\nthu hút khách du lịch. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá\r\n\ndu lịch, tập trung truyền thông thông điệp “Enjoy Danang - Tận hưởng Đà Nẵng”.\r\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp du lịch đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm. Hỗ trợ\r\n\ntổ chức hoạt động hiệu quả Quỹ xúc tiến du lịch thành phố. Tổ chức thành công\r\n\n“Diễn đàn Phát triển đường bay Châu Á - Routes Asia 2022”.\n\nNghiên cứu triển khai các giải pháp ứng\r\n\ndụng công nghệ thông minh vào việc quản lý khách tham quan, dã ngoại tại Bán đảo\r\n\nSơn Trà. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ\r\n\ntrong hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp du lịch.\n\n+ Về dịch vụ thương mại\n\nHoàn chỉnh xây dựng và triển khai hiệu\r\n\nquả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như: chính sách hỗ trợ thực hiện chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại, chính sách phát triển sản phẩm thương mại đặc trưng;\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng và phát triển thương mại điện tử.\n\nHoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và\r\n\nkêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm ngành công thương (Chợ Đầu mối Hòa Phước,\r\n\nChợ Cồn). Rà soát, có giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế đêm; đề xuất hình\r\n\nthành các chợ điểm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố. Tiếp tục triển khai\r\n\nChương trình “Rực rỡ ánh sáng, khởi sắc tuyến phố chuyên doanh” tại một số tuyến\r\n\nphố trên địa bàn các quận, huyện.\n\nThực hiện có hiệu quả Đề án Phát hiển\r\n\nthị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng\r\n\nViệt Nam”. Phối hợp với các cơ quan Trung ương sớm xây dựng và phê duyệt Đề án\r\n\nKhu Phi thuế quan thành phố Đà Nẵng.\n\nTổ chức Hội nghị kết nối cung cầu,\r\n\nchương trình kết nối hàng Việt (nhất là đối với sản phẩm thương mại đặc trưng,\r\n\nsản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của thành phố), các\r\n\nchương trình khuyến mại kích cầu mua sắm, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chương\r\n\ntrình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử: phối hợp với tập đoàn\r\n\nViettel triển khai ứng dụng một số giải pháp thương mại điện tử cho tiểu thương\r\n\n(thí điểm tại chợ Hàn) và triển lãm ảo hỗ trợ doanh nghiệp thành phố quảng bá,\r\n\ngiới thiệu, triển lãm sản phẩm trực tuyến; hoàn thành Đề án nâng cấp sàn thương\r\n\nmại điện tử thành phố Đà Nẵng...\n\nHỗ trợ xúc tiến xuất khẩu qua Chương\r\n\ntrình xét chọn “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” do Bộ Công Thương tổ chức; thúc\r\n\nđẩy xuất khẩu qua kênh bán hàng trực tuyến, sàn thương mại điện tử quốc tế\r\n\n(Alibaba, Amazone...). Triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch về công\r\n\ntác hội nhập kinh tế quốc tế, tập trung vào Kế hoạch thực thi các Hiệp định\r\n\nthương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP).\n\n+ Về hoạt động vận tải\n\nTiếp tục triển khai các biện pháp hỗ\r\n\ntrợ lưu thông hàng hóa, phối hợp các địa phương đảm bảo các phương tiện vận\r\n\nchuyển hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất được lưu thông thông suốt;\r\n\nkhông để bị đứt, gãy chuỗi sản xuất, cung ứng hàng hóa phục vụ người dân, phát\r\n\ntriển sản xuất kinh doanh và phục hồi vận tải hành khách; phối hợp đề xuất mở lại\r\n\ncác tuyến đường bay quốc tế.\n\nTriển khai kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\ntăng cường vận tải công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cá nhân\r\n\ntham gia giao thông, kiểm soát và điều tiết hợp lý các phương tiện vận tải vào\r\n\ntrung tâm thành phố giai đoạn 2021-2025.\n\nRà soát, đề xuất nâng cấp kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đến các khu, điểm du lịch phía Tây thành phố; đề xuất đầu tư một số\r\n\nbến thủy nội địa trên địa bàn thành phố theo lộ trình ưu tiên, phối hợp Sở Du lịch\r\n\nmở các tuyến vận tải khách du lịch trên các tuyến sông, vịnh và bán đảo Sơn\r\n\nTrà. Xúc tiến nghiên cứu khả thi hệ thống đường sắt đô thị phục vụ giao thông cộng\r\n\ncộng khối lượng lớn.\n\n+ Về thông tin - truyền thông\n\nTiếp tục đẩy mạnh triển khai các ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành phòng chống dịch của lãnh\r\n\nđạo các cấp, đặc biệt là dữ liệu báo cáo, thống kê từ các ứng dụng hỗ trợ phòng\r\n\nchống dịch đang triển khai trên địa bàn thành phố (thẻ đi chợ, giấy đi đường,\r\n\ntiêm chủng, xét nghiệm...).\n\nHoàn thành đưa Khu Công viên phần mềm\r\n\nsố 2 (giai đoạn 1) đi vào hoạt động, ưu tiên thúc đẩy, hỗ trợ các tập đoàn lớn,\r\n\nuy tín trong và ngoài nước triển khai các dự án, khu công nghệ thông tin trên địa\r\n\nbàn. Tham mưu, theo dõi giám sát tiến độ triển khai các dự án trọng điểm thu\r\n\nhút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2025: Khu Công viên phần mềm số\r\n\n2 (giai đoạn 1); Dự án Không gian sáng tạo phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ; Dự án\r\n\nKhu công nghệ thông tin Đà Nẵng Bay; Dự án Trung tâm phần mềm và công nghệ cao\r\n\nViettel Đà Nẵng; Trung tâm chia chọn tự động và kho bãi (tại khu đất 56 ha, cạnh\r\n\nKhu công nghệ thông tin tập trung sớ 1 và Khu Công nghệ cao Đà Nẵng (xã Hòa\r\n\nLiên, huyện Hòa Vang).\n\nĐẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin, phát triển hạ tầng số, các công nghệ nền tảng cho\r\n\nchuyển đổi số như: công nghệ 5G, IoT, Big Data, AI đồng bộ hiện đại để thúc đẩy\r\n\nchuyển đổi số. Đẩy mạnh triển khai Đề án “Xây dựng thành phố thông minh”; tập\r\n\ntrung xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, hiện đại, tiên tiến,\r\n\ntạo tiền đề cho việc hoàn thiện các hạ tầng kinh tế-kỹ thuật khác theo hướng\r\n\n“Thành phố thông minh”.\n\nNghiên cứu, ban hành chính sách thu\r\n\nhút, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư cho các khu công nghệ thông tin tập trung,\r\n\ncông viên phần mềm trên địa bàn thành phố.\n\n+ Về dịch vụ tài chính - ngân hàng:\n\nĐẩy mạnh hoạt động dịch vụ tín dụng\r\n\ncác ngân hàng thương mại. Tiếp tục triển khai các giải pháp như cơ cấu lại thời\r\n\nhạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu\r\n\nảnh hưởng do dịch COVID-19. Tập trung cho vay các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản\r\n\nxuất kinh doanh; theo dõi, đánh giá khả năng tăng trưởng tín dụng để xem xét điều\r\n\nchỉnh nhằm đáp ứng kịp thời vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho\r\n\ncác doanh nghiệp khôi phục sản xuất.\n\nHoàn chỉnh, trình Trung ương phê duyệt\r\n\nĐề án xây dựng Đà Nẵng thành trung tâm tài chính quy mô khu vực theo ý kiến chỉ\r\n\nđạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1840/VPCP-KTTH ngày 19/3/2021 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ, triển khai lựa chọn nhà đầu tư hạ tầng Trung tâm tài chính\r\n\nquốc tế.\n\n+ Về sản xuất công nghiệp\n\nTriển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất\r\n\ncủa doanh nghiệp, tạo điều kiện thu hút các dự án sản xuất lớn; tăng cường phối\r\n\nhợp xúc tiến đầu tư vào Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và Khu Công nghệ thông tin Đà\r\n\nNẵng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp thành phố theo hướng tập\r\n\ntrung phát triển các ngành/lĩnh vực có giá trị gia tăng cao; rà soát, tháo gỡ kịp\r\n\nthời các vướng mắc của các dự án đầu tư công nghiệp đang triển khai trên địa\r\n\nbàn thành phố, nhất là các dự án quy mô lớn, đảm bảo các dự án đi vào hoạt động\r\n\nđúng tiến độ, tạo ra các giá trị mới gộp phần thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp\r\n\nthành phố. Phối hợp các cơ quan Trung ương sớm hình thành Trung tâm hỗ trợ công\r\n\nnghiệp Vùng.\n\nTập trung hỗ trợ, thúc đẩy phát triển\r\n\ncác lĩnh vực công nghiệp ưu tiên, công nghiệp hỗ trợ, các hoạt động đầu tư, sản\r\n\nxuất kinh doanh của các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố;\r\n\ntích cực hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển đổi số, phát\r\n\ntriển sản xuất thông minh... nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng liên kết,\r\n\nhội nhập và phát triển.\n\n+ Về sản xuất nông nghiệp\n\nTiếp tục triển khai thực hiện tốt 03\r\n\nchính sách hỗ trợ của thành phố và chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản nông\r\n\nlâm của Trung ương, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận chính\r\n\nsách. Rà soát, tham mưu xây dựng các Nghị quyết về cơ ché đầu tư một số cụm,\r\n\nvùng nông nghiệp công nghệ cao từ nguồn vốn đầu tư công; chính sách kêu gọi đầu\r\n\ntư một số vùng nông nghiệp công nghệ cao từ nguồn vốn ngoài ngân sách; cơ chế\r\n\nchuyển đổi một số diện tích đất rừng nghèo sản xuất kém hiệu quả sang sản xuất\r\n\nnông nghiệp công nghệ cao; cơ chế thí điểm khai thác du lịch, dịch vụ gắn với sản\r\n\nxuất nông nghiệp... Sớm đưa các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào hoạt\r\n\nđộng, đẩy mạnh thực hiện hỗ trợ, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ và đào\r\n\ntạo nghề cho lao động nông nghiệp.\n\nĐổi mới, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nkhuyến nông, phát triển mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để đảm bảo\r\n\nthực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm; phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp làm hạt nhân, trụ cột trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông\r\n\nthôn; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kinh tế số trong sản xuất nông\r\n\nnghiệp.\n\nThực hiện tốt công tác phòng chống dịch\r\n\nbệnh, tái cơ cấu đàn vật nuôi và đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hữu cơ, nuôi trồng\r\n\nthủy sản thâm canh. Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình Mỗi xã một sản\r\n\nphẩm để phát huy nội lực, tạo ra sản phẩm chất lượng, an toàn. Chú trọng thực\r\n\nhiện chứng nhận sản phẩm nông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ, truy\r\n\nxuất nguồn gốc sản phẩm và bao bì, nhãn hiệu cho sản phẩm nông nghiệp nhằm gắn\r\n\nsản xuất với thị trường.\n\nNghiên cứu, triển khai phương án đưa Cảng\r\n\ncá Thọ Quang vào hoạt động trong điều kiện phòng chống dịch COVTD-19 để đảm bảo\r\n\nthực hiện tốt công tác dịch vụ hậu cần cho tàu khai thác hải sản.\n\nRà soát, xây dựng các kế hoạch để triển\r\n\nkhai có hiệu quả Chiến lược phát triển lâm nghiệp, ưu tiên đầu tư hỗ trợ trồng\r\n\nrừng gỗ lớn, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ công\r\n\ntác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Về đầu tư công\n\n+ Tiếp tục hoàn thiện Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2021-2025, trong bối cảnh nguồn lực ngân sách khó khăn\r\n\ncần tập trung phân bổ nguồn vốn hiệu quả, ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án\r\n\nthanh quyết toán, chuyển tiếp, các công trình động lực, trọng điểm, an sinh xã\r\n\nhội, môi trường... và lựa chọn các dự án chuẩn bị đầu tư thật sự cấp bách, cần\r\n\nthiết, có tác động trực tiếp đến mục tiêu phục hồi, kích thích tăng trưởng và\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của thành phố.\n\n+ Triển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2022 đạt hiệu quả cao nhất, trong đó đẩy nhanh và nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, tháo gỡ các vướng mắc về quy\r\n\ntrình, thủ tục, giao dự toán, giải ngân vốn đầu tư công gắn với trách nhiệm của\r\n\ntổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, nhất là người đứng đầu, vai trò của Hội đồng\r\n\ngiải phóng mặt bằng các quận, huyện trong công tác giải tỏa đền bù, giải phóng\r\n\nmặt bằng đối với các công trình, dự án của thành phố đầu tư trên địa bàn các quận,\r\n\nhuyện.\n\n+ Bố trí vốn đầu tư tập trung, hiệu quả,\r\n\nđúng quy định (bố trí trung hạn đối với dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư, bố\r\n\ntrí vốn thực hiện hằng năm đối với dự án đã phê duyệt dự án đầu tư), đảm bảo\r\n\nbám sát quy hoạch và định hướng phát triển của thành phố; khắc phục tình trạng\r\n\nbố trí vốn phân tán, dàn trải. Tập trung ưu tiên vốn cho các dự án chuyển tiếp,\r\n\ndự án động lực trọng điểm có tính nền tảng, lan tỏa, kích thích phát triển, các\r\n\ndự án cấp thiết đáp ứng yêu cầu phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội thành phố\r\n\ntrong giai đoạn tới.\n\n+ Phối hợp các cơ quan Trung ương đẩy\r\n\nnhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư quan trọng quốc gia, trọng diêm, có ý\r\n\nnghĩa vùng, liên vùng như: dự án đầu tư xây dựng bên Cảng Liên Chiểu, khu đô thị\r\n\nlàng Đại học Đà Nẵng, Tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan (đoạn Hòa Liên - Túy\r\n\nLoan), Nâng cấp, mở rộng nhà ga hành khách T1 - Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng,\r\n\nDự án Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 14B (đoạn còn lý qua địa phận Đà Nẵng), dự án mở\r\n\nrộng Cảng cá Thọ Quang (giai đoạn 2)... Tiếp tục phối hợp đề xuất các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương ưu tiên đầu tư, nâng cấp mở rộng tuyến Quốc lộ 14G, 14D nhằm thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội trên hành lang kinh tế Đông Tây. Đẩy nhanh tiến độ\r\n\nthực hiện, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình, dự án động lực, trọng\r\n\nđiểm, quan trọng có tác động kích thích, phục hồi phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn thành phố8.\n\n- Thu, chi ngân sách \n\n+ Theo dõi sát tiến độ thu ngân sách,\r\n\ntham mưu các biện pháp điều hành ngân sách nhà nước phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế, đảm bảo cân đối ngân sách.\n\n+ Tham mưu các giải pháp chỉ đạo điều\r\n\nhành chi ngân sách, trong đó lưu ý đảm bảo nguồn chi phòng, chống dịch, thực hiện\r\n\ncác chính sách an sinh xã hội.\n\n+ Tham mưu đề xuất giải pháp hỗ trợ\r\n\ncác doanh nghiệp lớn có đóng góp nguồn thu cho ngân sách thành phố.\n\n+ Tham mưu cấp có thẩm quyền triển\r\n\nkhai hiệu quả các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm chông lãng phí\r\n\nvà công khai minh bạch tài chính - ngân sách.\n\n- Các lĩnh vực về y tế, giáo dục, lao\r\n\nđộng, việc làm và an sinh xã hội + về y tế\n\nTiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan Trung\r\n\nương, của Thành ủy về phòng, chống dịch trong tình hình hiện nay. Tiếp tục huy\r\n\nđộng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ công tác kiểm soát, phòng, chống dịch; tích\r\n\ncực, khẩn trương nâng cao năng lực công tác điều tra, truy vết, khoanh vùng, vận\r\n\nchuyển, cách ly các trường hợp bệnh nhân, F1, F2 và các trường hợp liên quan\r\n\nkhác trên địa bàn. Đặc biệt là công tác điều tra, truy vết, không để đối tượng\r\n\nnguy cơ chưa được cách ly, xét nghiệm kịp thời. Đẩy mạnh công tác xét nghiệm để\r\n\nphát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh để khoanh vùng, truy vết, cách ly kịp thời;\r\n\ncải thiện, nâng cao các phương pháp, quy trình, cách thức để đẩy mạnh tốc độ nhập\r\n\nsố liệu, lấy mẫu xét nghiệm, gửi mẫu xét nghiệm, trả lời kết quả xét nghiệm. Đảm\r\n\nbảo công tác điều trị, chăm sóc bệnh nhân COVID-19.\n\nTrong năm 2022 mạng lưới y tế thành phố\r\n\nsẽ tiếp tục xây mới, nâng cấp và hoàn thành các thủ tục đầu tư xây dựng các cơ\r\n\nsở y tế9;\r\n\nNâng cao năng lực khám bệnh, chữa bệnh của các bệnh viện vệ tinh thông qua việc\r\n\ntăng cường đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và tư vấn khám, chữa bệnh từ xa bằng\r\n\ncông nghệ thông tin. Đẩy mạnh quảng bá các dịch vụ khám, chữa bệnh chất lượng\r\n\ncao hên các phương tiện truyền thông, qua internet trong các lĩnh vực nha khoa,\r\n\nđiều trị hiếm muộn, chăm sóc - phục hồi sức khỏe, chăm sóc da và làm đẹp bằng y\r\n\nhọc cổ truyền kết hợp y học hiện đại.\n\n+ Về giáo dục - đào tạo \n\nXây dựng nguồn lực con người về công\r\n\nnghệ thông tin: xây dựng, thành lập đội ngũ cốt cán về công nghệ thông tin của\r\n\nngành; đào tạo cán bộ, giáo viên về kỹ năng quản lý, sử dụng, khai thác công\r\n\nnghệ thông tin và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy - học...\n\nTrang thiết bị công nghệ thông tin hiện\r\n\nđại cho các đơn vị, trường học phụ vụ công tác quản lý và dạy học phù hợp với\r\n\nmôi trường giáo dục điện tử.\n\nXây dựng hệ thống các phần mềm quản\r\n\nlý, cơ sở dữ liệu tập trung của ngành nhằm quản lý các ngành học, bậc học về cơ\r\n\nsở vật chất, con người, chất lượng giáo dục... Trang bị các phần mềm hỗ trợ dạy\r\n\nhọc.\n\nĐẩy nhanh việc xây dựng và trình Trung\r\n\nương thành lập Đại học Quốc gia Đà Nẵng. Phối hợp đẩy nhanh tiến độ triển khai\r\n\ndự án Khu đô thị Đại học Đà Nẵng.\n\n+ Về lao động, việc làm\n\nHỗ trợ người lao động:\n\nTiếp tục triển khai các giải pháp hỗ\r\n\ntrợ các chính sách hỗ trợ người dân, người sử dụng lao động, người lao động bị ảnh\r\n\nhưởng bởi dịch COVID-19, như: các chính sách về tiêm chủng, xét nghiệm, triển\r\n\nkhai Chương trình xây dựng nhà ở cho công nhân; miễn phí kinh phí đào tạo nghề\r\n\ncho người lao động (từ nguồn Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả).\n\nPhát triển thị trường lao động và lực\r\n\nlượng lao động:\n\nHình thành bộ phận dự báo nhu cầu nguồn\r\n\nnhân lực, cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức,\r\n\nđơn vị, cá nhân có nhu cầu. Hoàn thiện website dichvuvieclamdanang.vn để hỗ trợ\r\n\ncác tiện ích phục vụ kết nối cung, cầu lao động với các Trung tâm Dịch vụ việc\r\n\nlàm trong khu vực và Cục việc làm.\n\nTiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng\r\n\ncác phiên giao dịch việc làm, lồng ghép các phiên giao dịch việc làm online với\r\n\ncác tỉnh khu vực miền Trung - Tây nguyên vào cùng các phiên giao dịch việc làm\r\n\nđịnh kỳ; tiếp tục tổ chức tốt các phiên giao dịch việc làm di động tại các địa\r\n\nphương, các trường, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\nGiải quyết tốt các chính sách bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp, chú trọng tiêu chí đào tạo lại để đưa lao động sớm trở lại thị trường\r\n\nlao động. Tiếp tục thực hiện chính sách giáo dục nghề nghiệp miễn phí tại các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án\r\n\nphát triển nguồn nhân lực của thành phố. Hỗ trợ và nhân rộng các mô hình đào tạo\r\n\nnghề và giải quyết việc làm tại cho có hiệu quả ở các địa phương, đặc biệt là\r\n\ncác làng nghề truyền thống.\n\nTăng cường hoạt động xuất khẩu lao động;\r\n\nhỗ trợ kinh phí đào tạo định hướng, mở rộng đối tượng và hỗ trợ cho vay vốn với\r\n\nlãi suất ưu đãi để tạo điều kiện cho người lao động đi lao động có thời hạn ở\r\n\nnước ngoài.\n\n+ Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân\n\nTriển khai rà soát và phê duyệt danh\r\n\nsách hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 theo Nghị định số 07/NĐ-CP\r\n\nngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 -\r\n\n2025.\n\nPhát triển nguồn vốn, nâng cao hiệu quả\r\n\nsử dụng vốn cho vay giải quyết việc làm, giảm nghèo. Tiếp tục triển khai có hiệu\r\n\nquả hoạt động cho vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Lồng ghép các hoạt động\r\n\ncủa chương trình cho vay vốn giải quyết việc làm với các mô hình kinh tế và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm hàng hóa; đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến\r\n\nngư, đào tạo nghề... để phát huy hiệu quả vốn vay, tạo việc làm mới và ổn định\r\n\ncuộc sống.\n\nHuy động thêm các nguồn vốn khác để\r\n\ncho vay giải quyết việc làm và giảm nghèo, tranh thủ các dự án viện trợ của các\r\n\ntổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài để hỗ trợ cho vay sinh kế tạo\r\n\nviệc làm ổn định và bền vững.\n\n- Quốc phòng - an ninh, trật tự an\r\n\ntoán xã hội\n\nNắm chắc tình hình an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội, dư luận trong nhân dân, xây dựng phương án chủ động\r\n\nphát hiện, xử lý ngay từ cơ sở những dấu hiệu có thể gây mất ổn định an ninh,\r\n\ntrật tự, phát sinh thành “điểm nóng”, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội. Luôn nhất quán phương châm: chủ động, sẵn\r\n\nsàng ứng phó với mọi tình huống xảy ra, không để bị động, lúng túng, bất ngờ.\n\nChủ động có biện pháp phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh không để tội phạm gia tăng phức tạp. Duy trì và lam tốt việc ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ trong công tác quản lý an ninh trật tự, giao thông trên địa\r\n\nbàn.\n\n4. Về nguồn lực triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch\n\nKế hoạch cần được đảm bảo về nguồn lực\r\n\ntriển khai để có tính khả thi, hiệu quả nhằm đáp ứng mục tiêu chung của thành\r\n\nphố.\n\nTrước mắt, xác định nguồn lực chủ yếu\r\n\nsẽ tập trung cho công tác phòng chống dịch, hỗ trợ doanh nghiệp, kịp thời thực\r\n\nhiện các mục tiêu an sinh xã hội trong bối cảnh dịch bệnh, khôi phục và phát\r\n\ntriển kinh tế thành phố và được huy động từ ngân sách nhà nước và nguồn lực đầu\r\n\ntư toàn xã hội, gồm:\n\n(1) Ngân sách nhà nước ưu tiên thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, công tác phòng chống dịch bệnh, an sinh xã hội, đầu tư công, đặc\r\n\nbiệt phát huy vai trò của đầu tư công để tạo tác động lan tỏa, dẫn dắt và kích\r\n\nthích tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội thành phố.\n\nTrường hợp cần thiết, huy động các nguồn\r\n\nlực hợp pháp khác (phát hành trái phiếu, vay ưu đãi) để có nguồn đáp ứng nhu cầu\r\n\nđầu tư công, phục hồi kinh tế.\n\n(2) Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các\r\n\nthành phần kinh tế phục hồi lại toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiếp tục\r\n\nphát triển ngành nghề, sản phẩm, mở rộng thị trường, giải quyết việc làm, tăng\r\n\nthu nhập cho xã hội, tăng thu ngân sách...\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ các nhiệm vụ\r\n\ncụ thể trong Kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ được phân công, các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các quận, huyện, cơ quan trực thuộc UBND thành phố và các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao, bảo đảm thực hiện kịp thời\r\n\nvà có hiệu quả những nội dung của Kế hoạch.\n\n2. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện và lãnh đạo\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư) trước ngày 15 của tháng cuối quý theo hướng lồng ghép vào\r\n\nbáo cáo thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và các đơn vị\r\n\nliên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo, tham\r\n\nmưu UBND thành phố chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh khi triển khai Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n4. Về kinh phí thực hiện\r\n\nkế hoạch, đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp từ kinh phí chi thường\r\n\nxuyên năm 2021 được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện.\r\n\nTrong trường hợp vượt quá khả năng kinh phí của đơn vị thì tổng hợp, gửi Sở Tài\r\n\nchính để xem xét thẩm định, báo cáo UBND thành phố quyết định.\n\nTrên đây là Kế hoạch của UBND thành phố\r\n\nvề việc phục hồi và tăng trưởng kinh tế - xã hội thành phố trong bối cảnh thích\r\n\nứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp\r\n\nthời báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để xem xét, có ý\r\n\nkiến chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\r\n\n - CT và các PCT UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - VP UBND TP.\r\n\n - Lưu: VT, TH. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trung Chinh\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nKỊCH\r\n\nBẢN 1 - ƯỚC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUÝ IV VÀ CẢ NĂM\r\n\n2021\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 185/KH- UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố)\n\nĐơn vị tính: triệu đồng\n\nChỉ tiêu\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nKịch bản 1\n\nQuý IV\n\nCả năm\n\n9 tháng\n\nSo 2020 (%)\n\nQuý IV\n\nSo 2020 (%)\n\nCả năm\n\nSo 2020 (%)\n\nGRDP\n\n64.889.444\n\n69.055.823\n\n17.709.318\n\n63.819.662\n\n45 564 347\n\n98.82%\n\n17.295.926\n\n97,67%\n\n62.860.273\n\n98,50%\n\nTỔNG GIÁ TRỊ TĂNG\r\n\n THÊM\n\n57.425.776\n\n61.187.230\n\n15.869.111\n\n57.151.129\n\n40 716 436\n\n98.63%\n\n15.713.021\n\n99,02%\n\n56.429.457\n\n98,74%\n\nKhu vực I (Nông, Lâm, Thủy)\n\n1.178.837\n\n1.212.188\n\n316.845\n\n1.240.470\n\n848 973\n\n91.92%\n\n350.725\n\n110,69%\n\n1.199.699\n\n96,71%\n\nKhu vực II (Công nghiệp, Xây dựng)\n\n14.825.361\n\n15.476.471\n\n3.552.574\n\n13.458.229\n\n9 445 991\n\n95.36%\n\n3.674.083\n\n103,42%\n\n13.120.074\n\n97,49%\n\nTrong đó: Công nghiệp\n\n10.551.977\n\n11.054.105\n\n2.410.601\n\n9.461.478\n\n6821 858\n\n96.75%\n\n2.493.204\n\n103,43%\n\n9.315.062\n\n98,45%\n\nKhu vực III (Dịch vụ)\n\n41.421.578\n\n44.498.571\n\n11.999.693\n\n42.452.429\n\n30 421 472\n\n99.90%\n\n11.688.212\n\n97,40%\n\n42.109.684\n\n99,19%\n\nThuế sản phẩm trừ trợ\r\n\n cấp sản phẩm\n\n7.463.668\n\n7.868.593\n\n1.840.207\n\n6.668.533\n\n4 847 911\n\n100.41%\n\n1.582.905\n\n86,02%\n\n6.430.816\n\n96,44%\n\nPhân theo ngành cấp\r\n\n 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản\n\n1.178.837\n\n1.212.188\n\n316.845\n\n1.240.470\n\n848 973\n\n91.92%\n\n350.725\n\n110,69%\n\n1.199.699\n\n96,71%\n\nB. Khai khoáng\n\n368.943\n\n366.807\n\n43.036\n\n170.968\n\n171 845\n\n134.32%\n\n43.761\n\n101,68%\n\n215.606\n\n126,11%\n\nC. Công nghiệp chế biến, chế tạo\n\n9.306.829\n\n9.726.029\n\n2.143.542\n\n8.420.645\n\n6 018 854\n\n95.89%\n\n2.217.609\n\n103,46%\n\n8.236.463\n\n97,81%\n\nD. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,\r\n\n nước nóng, hơi nước\n\n474.275\n\n505.577\n\n127.398\n\n493.224\n\n368 510\n\n100.73%\n\n131.788\n\n103,45%\n\n500.299\n\n101,43%\n\nE. Cung cấp nước; hoạt động quản lý\r\n\n và xử lý rác thải, nước thải\n\n401.930\n\n455.692\n\n96.624\n\n376.640\n\n262 649\n\n93.80%\n\n100.045\n\n103,54%\n\n362.694\n\n96,30%\n\nF. Xây dựng\n\n4.273.384\n\n4.422.366\n\n1.141.972\n\n3.996.751\n\n2 624 133\n\n91.92%\n\n1.180.879\n\n103,41%\n\n3.805.012\n\n95,20%\n\nG. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô,\r\n\n mô tô, xe máy\n\n6.194.126\n\n6.716.213\n\n1.992.109\n\n7.071.451\n\n5 067 401\n\n99.76%\n\n1.998.183\n\n100,30%\n\n7.065.584\n\n99,92%\n\nH. Vận tải kho bãi\n\n5.578.431\n\n6.034.924\n\n1.408.936\n\n5.402.085\n\n3 911 880\n\n97.96%\n\n1.539.094\n\n109,24%\n\n5.450.973\n\n100,90%\n\nI. Dịch vụ lưu trú và ăn uống\n\n5.300.370\n\n5.720,688\n\n1.090.648\n\n4.030.088\n\n2 418 073\n\n82.26%\n\n662.367\n\n60,73%\n\n3.080.440\n\n76,44%\n\nJ. Thông tin và truyền thông\n\n6.658.022\n\n7.178.288\n\n2.233.321\n\n7.653.088\n\n5 681 276\n\n104.83%\n\n2.328.161\n\n104,25%\n\n8.009.437\n\n104,66%\n\nK. Hoạt động tài chính, ngân hàng và\r\n\n bảo hiểm\n\n3.676.253\n\n3.992.077\n\n1.212.212\n\n4.188.656\n\n3 189 892\n\n107.17%\n\n1.326.862\n\n109,46%\n\n4.516.753\n\n107,83%\n\nL. Hoạt động kinh doanh bất động sản\n\n3.854.621\n\n4.011.491\n\n1.179.383\n\n3.817.932\n\n2 605 706\n\n9876%\n\n986.348\n\n83,63%\n\n3.592.054\n\n94,08%\n\nM. Hoạt động chuyên môn, KH&CN\n\n1.986.243\n\n2.164.892\n\n718.127\n\n2.290.372\n\n1 656 252\n\n105.34%\n\n763.527\n\n106,32%\n\n2.419.779\n\n105,65%\n\nN. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ\r\n\n trợ\n\n2.089.726\n\n2.158.887\n\n280.492\n\n1.383.081\n\n934 719\n\n84.77%\n\n180.688\n\n64,42%\n\n1.115.407\n\n80,65%\n\nO. Hoạt động của ĐCS, tổ chức CT-XH,\r\n\n QLNN, ANQP\n\n1.330.830\n\n1.427.638\n\n525.152\n\n1.513.780\n\n995 549\n\n100.70%\n\n535.053\n\n101,89%\n\n1.530.602\n\n101,11%\n\nP. Giáo dục và đào tạo\n\n2.230.466\n\n2.385.261\n\n660.949\n\n2.527.184\n\n1942 772\n\n104.10%\n\n677.412\n\n102,49%\n\n2.620.184\n\n103,68%\n\nQ. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội\n\n858.293\n\n917.713\n\n264.652\n\n1.087.884\n\n1 015 609\n\n123.37%\n\n331.687\n\n125,33%\n\n1.347.296\n\n123,85%\n\nR. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí\n\n1.026.014\n\n1.109.186\n\n341.936\n\n1.030.163\n\n674 638\n\n98.03%\n\n272.392\n\n79,66%\n\n947.030\n\n91,93%\n\nS. Hoạt động dịch vụ khác\n\n492.578\n\n523.434\n\n49.395\n\n295.583\n\n204 749\n\n83.17%\n\n45.299\n\n91,71%\n\n250.048\n\n84,60%\n\nT. Hoạt động làm thuê các công việc\r\n\n trong các hộ gia đình\n\n145.605\n\n157.879\n\n42.381\n\n161.084\n\n122 956\n\n103.58%\n\n41.140\n\n97,07%\n\n164.096\n\n101,87%\n\nThuế sản phẩm trừ trợ\r\n\n cấp sản phẩm\n\n7.463.668\n\n7.868.593\n\n1.840.207\n\n6.668.533\n\n4 847 911\n\n100.41%\n\n1.582.905\n\n86,02%\n\n6.430.816\n\n96,44%\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nKỊCH\r\n\nBẢN 2, 3 - ƯỚC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUÝ IV VÀ CẢ\r\n\nNĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày\r\n\n26\r\n\ntháng\r\n\n10 năm 2021 của Chủ tịch UBND thành phố)\n\nĐơn vị tính: triệu đồng\n\nChỉ tiêu\n\nKịch bản 2\n\nKịch bản 3\n\nQuý IV\n\nSo 2020 (%)\n\nCả năm\n\nSo 2020 (%)\n\nQuý IV\n\nSo 2020 (%)\n\nCả năm\n\nSo 2020 (%)\n\nGRDP\n\n17.931.052\n\n101,25%\n\n63.495.399\n\n99,49%\n\n18.322.893\n\n103,46%\n\n63.887.240\n\n100,11%\n\nTỔNG GIÁ TRỊ TĂNG\r\n\n THÊM\n\n16.290.021\n\n102,65%\n\n57.006.457\n\n99,75%\n\n16.616.021\n\n104,71%\n\n57332.457\n\n100,32%\n\nKhu vực I (Nông, Lâm, Thủy)\n\n350.725\n\n110,69%\n\n1.199.699\n\n96,71%\n\n350.725\n\n110,69%\n\n1.199.699\n\n96,71%\n\nKhu vực II (Công nghiệp, Xây dựng)\n\n3.696.083\n\n104,04%\n\n13.142.074\n\n97,65%\n\n3.732.083\n\n105,05%\n\n13.178.074\n\n97,92%\n\nTrong đó: Công nghiệp\n\n2.508.204\n\n104,05%\n\n9.330.062\n\n98,61%\n\n2.530.204\n\n104,96%\n\n9.352.062\n\n98,84%\n\nKhu vực III (Dịch vụ)\n\n12.243.212\n\n102,03%\n\n42.664.684\n\n100,50%\n\n12.533.212\n\n104,45%\n\n42.954.684\n\n101,18%\n\nThuế sản phẩm trừ trợ\r\n\n cấp sản phẩm\n\n1.641.031\n\n89,18%\n\n6.488.942\n\n97,31%\n\n1.706.872\n\n92,75%\n\n6.554.783\n\n98,29%\n\nPhân theo ngành cấp 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản\n\n350.725\n\n110,69%\n\n1.199.699\n\n96,71%\n\n350.725\n\n110,69%\n\n1.199.699\n\n96,71%\n\nB. Khai khoáng\n\n43.761\n\n101,68%\n\n215.606\n\n126,11%\n\n43.761\n\n101,68%\n\n215.606\n\n126,11%\n\nC. Công nghiệp chế biến, chế tạo\n\n2.232.609\n\n104,16%\n\n8.251.463\n\n97,99%\n\n2.254.609\n\n105,18%\n\n8.273.463\n\n98,25%\n\nD. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,\r\n\n nước nóng, hơi nước\n\n131.788\n\n103,45%\n\n500.299\n\n101,43%\n\n131.788\n\n103,45%\n\n500.299\n\n101,43%\n\nE. Cung cấp nước; quản lý và xử lý\r\n\n rác thải, nước thải\n\n100.045\n\n103,54%\n\n362.694\n\n96,30%\n\n100.045\n\n103,54%\n\n362.694\n\n96,30%\n\nF. Xây dựng\n\n1.187.879\n\n104,02%\n\n3.812.012\n\n95,38%\n\n1.201.879\n\n105,25%\n\n3.826.012\n\n95,73%\n\nG. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô,\r\n\n mô tô, xe máy\n\n2.073.183\n\n104,07%\n\n7.140.584\n\n100,98%\n\n2.093.183\n\n105,07%\n\n7.160.584\n\n101,26%\n\nH. Vận tải kho bãi\n\n1.539.094\n\n109,24%\n\n5.450.973\n\n100,90%\n\n1.539.094\n\n109,24%\n\n5.450.973\n\n100,90%\n\nI. Dịch vụ lưu trú và ăn uống\n\n812.367\n\n74,48%\n\n3.230.440\n\n80,16%\n\n982.367\n\n90,07%\n\n3.400.440\n\n84,38%\n\nJ. Thông tin và truyền thông\n\n2.328.161\n\n104,25%\n\n8.009.437\n\n104,66%\n\n2.328.161\n\n104,25%\n\n8.009.437\n\n104,66%\n\nK. Hoạt động tài chính, ngân hàng và\r\n\n bảo hiểm\n\n1.326.862\n\n109,46%\n\n4.516.753\n\n107,83%\n\n1.326.862\n\n109,46%\n\n4.516.753\n\n107,83%\n\nL. Hoạt động kinh doanh bất động sản\n\n986.348\n\n83,63%\n\n3.592.054\n\n94,08%\n\n1.066.348\n\n90,42%\n\n3.672.054\n\n96,18%\n\nM. Hoạt động chuyên môn, khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n763.527\n\n106,32%\n\n2.419.779\n\n105,65%\n\n763.527\n\n106,32%\n\n2.419.779\n\n105,65%\n\nN. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ\r\n\n trợ\n\n180.688\n\n64,42%\n\n1.115.407\n\n80,65%\n\n180.688\n\n64,42%\n\n1.115.407\n\n80,65%\n\nO. Hoạt động của ĐCS, tổ chức CT-XH,\r\n\n QLNN, ANQP\n\n535.053\n\n101,89%\n\n1.530.602\n\n101,11%\n\n535.053\n\n101,89%\n\n1.530.602\n\n101,11%\n\nP. Giáo dục và đào tạo\n\n677.412\n\n102,49%\n\n2.620.184\n\n103,68%\n\n677.412\n\n102,49%\n\n2.620.184\n\n103,68%\n\nQ. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội\n\n661.687\n\n250,02%\n\n1.677.296\n\n154,18%\n\n681.687\n\n257,58%\n\n1.697396\n\n156,02%\n\nR. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí\n\n272.392\n\n79,66%\n\n947.030\n\n91,93%\n\n272.392\n\n79,66%\n\n947.030\n\n91,93%\n\nS. Hoạt động dịch vụ khác\n\n45.299\n\n91,71%\n\n250.048\n\n84,60%\n\n45.299\n\n91,71%\n\n250.048\n\n84,60%\n\nT. Hoạt động làm thuê các công việc\r\n\n trong các hộ gia đình\n\n41.140\n\n97,07%\n\n164.096\n\n101,87%\n\n41.140\n\n97,07%\n\n164.096\n\n101,87%\n\nThuế sản phẩm trừ trợ\r\n\n cấp sản phẩm\n\n1.641.031\n\n89,18%\n\n6.488.942\n\n97,31%\n\n1.706.872\n\n92,75%\n\n6.554.783\n\n98,29%\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nMỘT\r\n\nSỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHỤC HỒI KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG QUÝ IV/2021\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố)\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nLãnh đạo phụ\r\n\n trách\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\nĐơn vị phối\r\n\n hợp\n\nI\n\nKhẩn trương xây dựng,\r\n\n ban hành, triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất\r\n\n kinh doanh và thúc đẩy đầu tư toàn xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nHỗ trợ tiền thuê mặt bằng cho các tiểu\r\n\n thương kinh doanh tại các chợ trên địa bàn thành phố\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nHỗ trợ miễn, giảm tiền điện (đợt 5)\r\n\n cho các đối tượng doanh nghiệp\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(3)\n\nHỗ trợ miễn, giảm tiền nước cho các\r\n\n đối tượng doanh nghiệp\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Xây dựng\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n(4)\n\nTham mưu UBND thành phố trình HĐND\r\n\n thành phố thông qua chủ trương và triển khai hỗ trợ chi phí xét nghiệm, vắc\r\n\n xin cho người lao động tuyển dụng mới\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n(5)\n\nTạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ\r\n\n và siêu nhỏ tiếp cận vay vốn từ Quỹ đầu tư Phát triển thành phố để khôi phục\r\n\n sản xuất kinh doanh\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nQuỹ đầu tư\r\n\n Phát triển thành phố\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n(6)\n\nTham mưu UBND thành phố trình HĐND\r\n\n thành phố thông qua chủ trương và triển khai hỗ trợ phí hạ tầng cho các doanh\r\n\n nghiệp sản xuất trong các Khu công nghiệp\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n(7)\n\nCho phép giãn tiến độ triển khai dự\r\n\n án do ảnh hưởng dịch Covid 19\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(8)\n\nĐiều chính giảm hệ số đối với các thửa\r\n\n đất đặc biệt\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT UBNDTP Hồ Kỳ Minh\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(9)\n\nTriển khai Chương trình xây dựng nhà\r\n\n ở cho công nhân...\n\nChủ tịch Lê\r\n\n Trung Chinh\n\nSở Xây dựng\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(10)\n\nThực hiện tốt công tác chuẩn bị tổ\r\n\n chức Diễn đàn đầu tư năm 2021.\n\nChủ tịch Lê\r\n\n Trung Chinh\n\nBan Xúc tiến\r\n\n và Hỗ trợ đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(11)\n\nKhẩn trương tháo gỡ khó khăn, đẩy\r\n\n nhanh tiến độ giải quyết thủ tục các dự án lớn, đặc biệt là: dự án Làng Vân,\r\n\n Tổ hợp không gian sáng tạo tại Đà Nẵng, Trung tâm thương mại Aeon, đề xuất\r\n\n nghiên cứu dự án Khu Logistics Hòa Nhơn, đề xuất của Liên doanh Công ty Cổ phần\r\n\n Y dược phẩm Vimedimex và Công ty cổ phần Y dược phẩm Vimedimex 2, các dự án\r\n\n do công ty TNHH XNK Liên Thái Bình Dương, Liên doanh Công ty Sakae Holdings\r\n\n và các đối tác đề xuất... khắc phục việc chậm trễ, tồn đọng hồ sơ.\n\nChủ tịch,và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(12)\n\nChỉ đạo xử lý các khó khăn, Vướng mắc\r\n\n trong:\n\n- Thủ tục đầu tư;\n\n- Quy hoạch, xây dựng,\n\n- Đất đai,\n\n- Công tác giải tỏa đền bù, bàn giao\r\n\n mặt bằng phục vụ triển khai dự án.\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nSở KHĐT; Sở\r\n\n Xây dựng;\n\nSở Tài\r\n\n nguyên Môi trường;\n\nUBND các quận,\r\n\n huyện\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(13)\n\nTập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn chỉnh\r\n\n hồ sơ, thủ tục để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất các lô đất của thành phố\r\n\n (05 khu đất thương mại dịch vụ và 200 lô đất ở riêng lẻ).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(14)\n\nXử lý các khó khăn vướng mắc và\r\n\n nghĩa vụ tài chính cho các dự án lớn để tổ chức các đợt bán sản phẩm ra thị\r\n\n trường (nhất là các dự án bất động sản của các doanh nghiệp lớn FPT, Hoàng\r\n\n Trà SunGroup...).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(15)\n\nHỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu\r\n\n tư xây dựng.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Xây dựng\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nII\n\nCác nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp phục hồi các ngành, lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nSản xuất công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nKhuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\n trong và ngoài Khu công nghiệp hoạt động, phục hồi 100% công suất.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nCác sở;\r\n\n Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư\n\n(2)\n\nLàm việc với Bộ Kẹ hoạch và Đầu tư sớm\r\n\n trình Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với 3 khu công\r\n\n nghiệp: Hòa Ninh, Hòa Nhơn, Hòa cầm giai đoạn 2.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n(3)\n\nĐẩy nhanh việc lựa chọn chủ đầu tư hạ\r\n\n tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp; xử lý vướng mắc của CCN Cẩm Lệ để sớm đưa\r\n\n vào hoạt động.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\n(4)\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\n quyết số 324/2020/NQ-HNDN của HĐND về chính sách khuyến công và phát triển sản\r\n\n xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch;\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(5)\n\nTrình HĐND thành phố ban hành Nghị\r\n\n quyết quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ để thay thế Nghị quyết\r\n\n số 20/2016/NQ-HĐND , Nghị quyết số 206/2018/NQ-HĐND của HĐND thành phố.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2.\n\nDịch vụ thương mại\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục duy trì lưu thông hàng hóa,\r\n\n đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa dịp cuối năm. Tổ chức các hoạt động\r\n\n liên kết hỗ trợ tiêu thụ và cung ứng hàng hóa giữa các địa phương, nhất là đối\r\n\n với vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất. Hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy xuất\r\n\n khẩu trong điều kiện tình hình dịch bệnh.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nTiếp tục triển khai các chương trình\r\n\n xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, các hoạt động kết nối giao thương,\r\n\n các chương trình khuyến mại kích cầu mua sắm, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng\r\n\n thương mại điện tử, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu,... phù hợp với bối cảnh và tình\r\n\n hình kiểm soát dịch bệnh\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(3)\n\nTriển khai Chương trình “Rực rỡ ánh\r\n\n sáng, khởi sắc tuyến phố chuyên doanh” tại một số tuyến phố trên địa bàn các\r\n\n quận, huyện (thí điểm tại quận Hải Châu và Thanh Khê).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(4)\n\nPhối hợp với Tập đoàn Viettel xây dựng\r\n\n nền tảng triển lãm ảo hỗ trợ doanh nghiệp thành phố quảng bá, giới thiệu, triển\r\n\n lãm sản phẩm trực tuyến (dự kiến quý IV/2021 - quý IV/2022)\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n3.\n\nHoạt động vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nSớm khôi phục hoạt động vận tải đường\r\n\n bộ, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải đảm bảo thích ứng\r\n\n an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Coviđ-19, đặc biệt là khôi phục\r\n\n 100% công suất hoạt động của Cảng (cảng biển, cảng thủy nội địa) và hoạt động\r\n\n vận tải hành khách công cộng trong đô thị: xe buýt, xe taxi, xe điện.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nPhối hợp chặt chẽ với các Bô ngành\r\n\n Trung ương đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án: Bến cảng Liên Chiểu - phần\r\n\n cơ sở hạ tầng dùng chung; đôn đốc công tác chuẩn bị đầu tư nâng cấp nhà ga\r\n\n hành khách T1 - Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng; nghiên cứu tiền khả thi Dự\r\n\n án Di dời ga đường sắt...\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(3)\n\nHoàn chỉnh, trình Bộ Giao thông vận\r\n\n tải Quy hoạch điều chỉnh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2050.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n4.\n\nThông tin - truyền\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nĐảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin,\r\n\n xây dựng, triển khai ứng dụng CNTT-TT phục vụ hoạt động của chính quyền, cung\r\n\n cấp các dịch vụ công cho doanh nghiệp, người dân trong điều kiện bình thường\r\n\n mới và các cấp độ phòng, chống dịch.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\n\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nTheo dõi đôn đốc chủ đầu tư đẩy\r\n\n nhanh tiến độ thi công dự án Khu Công viên phần mềm số 2 hoàn thành đúng tiến\r\n\n độ và dự kiến hoàn thành khối toà nhà ICT1 trong tháng 1/2022.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n5.\n\nSản xuất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nKhôi phục sản xuất nông nghiệp; ưu\r\n\n tiên triển khai các mô hình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu\r\n\n cơ, OCOP.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n6.\n\nDịch vụ du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTổ chức đón khách du lịch hội vùng,\r\n\n khách liên vùng từ các tỉnh thành phố kiểm soát tốt dịch bệnh; đón khách quốc\r\n\n tế và Việt kiều đi theo mục đích thương mại, công vụ, hồi hương, thăm\r\n\n thân..., khách quốc tế đi theo mục đích du lịch theo tour/combo trọn gói khép\r\n\n kín sau khi Chính phủ cho phép\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nChuẩn bị cơ sở vật chất, nâng cấp,\r\n\n rà soát trang thiết bị, tiện nghi, nghiên cứu sáng tạo và hoàn thiện các dịch\r\n\n vụ; chuẩn bị nguồn nhân lực và đảm bảo chất lượng phục vụ khách.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(3)\n\nTriển khai hoạt động xúc tiến thị\r\n\n trường, truyền thông điểm đến phù hợp với từng giai đoạn mở cửa hoạt động du\r\n\n lịch và theo tình hình kiểm soát dịch bệnh COVID- 19; đẩy mạnh truyền thông\r\n\n “Đà Nẵng trở lại”; tổ chức điều tra thị trường, khảo sát nhu cầu du lịch trở\r\n\n lại của khách nội địa và quốc tế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(4)\n\nChuẩn bị công tác đăng cai: sự kiện\r\n\n “Diễn đàn Phát triển đường bay Châu Á - Routes Asia 2022”.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(5)\n\nĐẩy nhanh tiến độ triển khai dự án\r\n\n chiếu sáng nghệ thuật “Dòng sông ánh sáng”; triển khai giai đoạn 2 dự án Tuyến\r\n\n phố đi bộ Bạch Đằng - Nguyễn Văn Trỗi - Trần Hưng Đạo; triển khai phương án\r\n\n nâng, hạ cầu, cải tạo đưa vào hoạt động cầu đi bộ Nguyễn Văn Trỗi\n\nChủ tích và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(6)\n\nTham mưu triển khai một số nội dung\r\n\n phát triển du lịch đường thủy nội địa, công tác chuẩn bị một số sản phẩm du lịch\r\n\n nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng; nghiên cứu triển khai mô hình “Sàn\r\n\n giao dịch du lịch trực tuyến”, thí điểm thẻ du lịch thông minh.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(7)\n\nTriển khai các chương trình kết nối\r\n\n doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm nhân sự, đào tạo lại tay nghề lao động hoặc lao\r\n\n động mới. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý điều hành,\r\n\n nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân lực du lịch nhằm tái cấu trúc, nâng cao\r\n\n chất lượng đội ngũ lao động trong ngành du lịch, góp phần giữ chân lực lượng\r\n\n này trong điều kiện bị tác động bởi dịch COVID-19.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nIII\n\nThu, chi ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nRà soát lại các nguồn thu lớn huy động\r\n\n vào ngân sách nhà nước (nguồn từ thu nội địa, vay, đất...) và có kế hoạch triển\r\n\n khai đảm bảo đủ nguồn đáp ứng yêu cầu chi đầu tư phát triển để phục hồi kinh\r\n\n tế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nCục Thuế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nTheo dõi sát tiến độ thu ngân sách,\r\n\n dự kiến số ước thực hiện năm 2021, khả năng các nguồn lực hiện có.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nCục Thuế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(3)\n\nRà soát cân đối các nhiệm vụ chi năm\r\n\n 2021, tiếp tục rà soát để cắt giảm hoặc tạm dừng mua sắm trang thiết bị chưa\r\n\n cấp bách, chưa thực sự cần thiết để ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo\r\n\n nguồn lực thực hiện phòng chống dịch, an sinh xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp và\r\n\n người lao động phục hồi sản xuất kinh doanh, dành nguồn lực đảm bảo chi đầu\r\n\n tư phát triển để phục hồi và khôi phục phát triển kinh tế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(4)\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\n liên quan tham mưu các chính sách về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\n địa phương phù hợp với tình hình thực tế để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nIV.\n\nĐẩy mạnh giải ngân\r\n\n đầu tư công\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\n\n\nRà soát tiến độ giải ngân đối với từng\r\n\n dự án, kiên quyết điều chuyển, điều chỉnh, cắt giảm kế hoạch vốn từ các dự án\r\n\n chậm giải ngân và không thể giải ngân, phấn đấu đạt 95% theo chỉ đạo của\r\n\n Trung ương và Thành phố.\n\nChủ tịch Lê\r\n\n Trung Chinh\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác chủ đầu\r\n\n tư, quản lý dự án\n\n(2)\n\nĐẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải\r\n\n ngân các công trình, dự án.\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác chủ đầu\r\n\n tư, quản lý dự án\n\n(3)\n\nYêu cầu các chủ đầu tư, quản lý dự\r\n\n án cam kết tiến độ thực hiện, tỷ lệ giải ngân và chịu trách nhiệm toàn diện\r\n\n trước Thành ủy, HĐND và UBND thành phố về kết quả thực hiện.\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nCác chủ đầu\r\n\n tư, quản lý dự án\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\n(4)\n\nKhẩn trương sửa đổi Quyết định số\r\n\n 12/2020/QĐ-UBND ngày 11/5/2020 của UBND thành phố quy định vè quản lý đầu tư,\r\n\n xây dựng.\n\nChủ tịch Lê\r\n\n Trung Chinh\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nV.\n\nCác nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp phục hồi các lĩnh vực về y tế, giáo dục, lao động và an sinh xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nVề y tế\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nCuối năm 2021 đạt trên 95% người\r\n\n trên 18 tuổi được tiêm ít nhất một liều vắc xin và trên 80% người trên 50 tuổi\r\n\n được tiêm đủ 02 liều vắc xin phòng COVID-19.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nXây dựng kế hoạch, triển khai tiêm vắc\r\n\n xin phòng COVID-19 cho trẻ em từ 12-17 tuổi theo hướng dẫn, quy định của Bộ Y\r\n\n tế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2.\n\nVề giáo dục và đào\r\n\n tạo:\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTriển khai thực hiện chương trình dạy\r\n\n và học theo hình thức phù hợp trong học kỳ 1 năm học 2021 - 2022; chuẩn bị\r\n\n chu đáo nội dung bài giảng, cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo truyền tải đầy đủ\r\n\n kiến thức theo chương trình các cấp học.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nChủ động xây dựng kế hoạch mở của\r\n\n trường học, sẵn sàng mở lại khi đảm bảo các điều kiện an toàn về dịch bệnh,\r\n\n ưu tiên các khối lớp nhỏ (mầm non, tiểu học), các lớp đầu cấp và cuối cấp.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n3.\n\nĐối với người lao động\r\n\n và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục triển khai đầy đủ và kịp thời\r\n\n các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn\r\n\n do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 68/NQ- CP, Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ,\r\n\n Nghị quyết 116/NQ-CP , Quyết định 28/2021/QĐ-TTg , Kế hoạch số 135/KH-UBND của\r\n\n UBND thành phố. Thực hiện có hiệu quả Công văn số 4250/UBND-STC ngày\r\n\n 09/7/2021 cứa UBND thành phố về chính sách cho vay đối với người lao động\r\n\n trong lĩnh vực du lịch bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Bổ sung đối tượng\r\n\n gặp khó khăn được hỗ trợ do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 trong thời gian\r\n\n thực hiện giãn cách xã hội.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(2)\n\nKhẩn trương tiêm vaccin cho người\r\n\n lao động tuyển dụng mới đến làm việc tại thành phố Đà Nẵng.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội; BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\n(3)\n\nThực hiện các giải pháp duy trì và\r\n\n giải quyết việc làm, chú trọng hỗ trợ, bảo đảm lao động phục vụ hoạt động sản\r\n\n xuất, nhất là tại các khu công nghiệp; có giải pháp khắc phục tình trạng thiếu\r\n\n hụt lao động cục bộ, tạm thời.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(4)\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 34/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ\r\n\n giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n(5)\n\nTrình HĐND thành phố Nghị quyết về\r\n\n chuẩn nghèo mới giai đoạn 2022-2025 tích hợp các chính sách giảm nghèo trên địa\r\n\n bàn thành phố; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo về mức đóng BHXH tự nguyện theo\r\n\n Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nVI.\n\nQuốc phòng - an\r\n\n ninh, trật tự an toàn xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nĐẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\n trong công tác quản lý người dân khi tham gia giao thông; duy trì các chốt,\r\n\n trạm kiểm soát tại các cửa ngõ ra vào Thành phố nhằm đảm bảo hiệu quả công\r\n\n tác phòng, chống dịch bệnh.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nCông an\r\n\n thành phố\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 4\n\nMỘT\r\n\nSỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022-2023\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố)\n\nSTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nLãnh đạo phụ\r\n\n trách\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\nĐơn vị phối\r\n\n hợp\n\nTiến độ\r\n\n hoàn thành\n\nI\n\nCác chính sách hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nChính sách hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nSớm ban hành Kế hoạch phòng chống dịch,\r\n\n trên cơ sở đó ban hành Kế hoạch xét nghiệm và hỗ trợ chi phí xét nghiệm cho\r\n\n doanh nghiệp để xét nghiệm định kỳ cho người lao động.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim yến\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nTổng hợp, rà soát đánh giá kết quả\r\n\n triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong điều kiện phòng chống dịch\r\n\n đã ban hành, triển khai trong năm 2021, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, tạo\r\n\n điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và người lao động tiếp cận các chính\r\n\n sách về hỗ trợ vốn vay, hỗ trợ đất đai, thuế, lao động...\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\n\n11/2022\n\n2.\n\nCải cách thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTriển khai các đường dây nóng của từng\r\n\n Sở, ngành, quận, huyện để hỗ trợ doanh nghiệp phòng chống dịch và phục hồi sản\r\n\n xuất kinh doanh.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các quận huyện\n\nQuý I/2022\n\n(2)\n\nTiếp tục thực hiện tốt Luật Quản lý\r\n\n thuế vả các văn bản hướng dẫn thi hành; đẩy mạnh việc sử dụng hóa đơn điện tử\r\n\n khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP. Thực hiện\r\n\n cải cách quản lý thuế, đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào tất\r\n\n cả các chức năng quản lý thuế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nCục Thuế\r\n\n Thành phố\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nTiếp tục thực hiện cải cách thủ tục\r\n\n hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục, quy trình, thời gian thực hiện, đặc\r\n\n biệt là trong các lĩnh vực: quy hoạch, xây dựng; đất đai, môi trường; chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư...\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch UBNDTP\n\nSở Xây dựng,\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\nII\n\nĐẩy mạnh thu hút đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nĐẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thu\r\n\n hút đầu tư vào Khu Công nghệ cao, KCN hỗ trợ công nghệ cao; đẩy nhanh tiến độ\r\n\n lựa chọn nhà đầu tư hạ tầng, sớm triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các\r\n\n khu công nghiệp (KCN Hòa cầm giai đoạn 2, Hòa Nhơn, Hòa Ninh).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nĐẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thu\r\n\n hút đầu tư vào cụm công nghiệp mới (Hòa Nhơn, Hòa Khánh Nam, Cẩm Lệ giai đoạn\r\n\n 2, sản xuất vật liệu xây dựng, cụm công nghiệp làng đá mỹ nghệ) theo quy hoạch\r\n\n đã được phê quyệt, trong đó đưa Cụm công nghiệp Cẩm Lệ (giai đoạn 1) đi vào\r\n\n hoạt động, triển khai đầu tư cụm công nghiệp Hòa Nhơn.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng 11/2022\n\n(3)\n\nTạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ triển\r\n\n khai nhanh các dự án, mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,\r\n\n chú trọng phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nKhẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\n mắc trong:\n\n- Thủ tục đầu tư;\n\n- Quy hoạch, đất đai; các kết luận của\r\n\n thanh tra, kiểm toán, tòa án;\n\n- Xây dựng. \n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch UBNDTP\n\nSở KHĐT; Sở\r\n\n Tài nguyên Môi trường; Sở Xây dựng; UBND các quận, huyện\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nChỉ đạo xử lý tháo gỡ các vướng mắc\r\n\n liên quan đến các dự án lớn như: dự án Làng Vân, Tổ hợp không gian sáng tạo tại\r\n\n Đà Nẵng, Trung tâm thương mại Aeon, đề xuất nghiên cứu dự án Khu Logistics\r\n\n Hòa Nhơn, đề xuất của Liên doanh Công ty cổ phần Y dược phẩm Vimedimex và\r\n\n Công ty cổ phần Y dược phẩm Vimedimex 2, các dự án do công ty TNHHXNK Liên\r\n\n Thái Bình Dương, Liên doanh Công ty Sakae Holdings và các đối tác đề xuất...\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch UBNDTP\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\nIII\n\nCác nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp phục hồi các ngành, lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nTập trung phục hồi\r\n\n dịch vụ du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTriển khai Kế hoạch khôi phục hoạt động\r\n\n du lịch Đà Nẵng, theo phương châm: “Chủ động - thích ứng - linh hoạt để đạt\r\n\n hiệu quả khôi phục du lịch và đảm bảo an toàn cho khách du lịch, người lao động\r\n\n du lịch và cộng đồng”.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nQuý I/2022\n\n(2)\n\nTiếp tục triển khai thực hiện “Kế hoạch\r\n\n tổ chức thí điểm chương trình Đêm Đà Nẵng - Danang By Night” và Kế hoạch tổ\r\n\n chức thí điểm các hoạt động vui chơi,1 giải trí về đêm tại bãi biển Mỹ An phù\r\n\n hợp với tình hình diễn biến dịch bệnh COVID-19.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nTriển khai giai đoạn 2 dự án Khu phố\r\n\n du lịch An Thượng; Triển khai Đề án nghiên cứu đề xuất hình thành một số chợ\r\n\n điểm phục vụ du lịch.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nTriển khai thí điểm một số nội dung\r\n\n và chuẩn bị sản phẩm du lịch mới; phối hợp các ngành, địa phương thu hút đầu\r\n\n tư, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án lớn tạo sản phẩm du lịch.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nĐổi mới, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\n xúc tiến, quảng bá du lịch, tập trung truyền thông thông điệp “Enjoy Danang -\r\n\n Tận hưởng Đà Nẵng”. Hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch đẩy mạnh quảng bá, giới\r\n\n thiệu sản phẩm. Hỗ trợ tổ chức hoạt động hiệu quả Quỹ xúc tiến du lịch thành\r\n\n phố.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(6)\n\nTổ chức thành công “Diễn đàn Phát\r\n\n triển đường bay Châu Á - Routes Asia 2022”.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(7)\n\nTriển khai hiệu quả phương án quản\r\n\n lý khách bằng công nghệ thông minh tại bán đảo Sơn Trà.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(8)\n\nHỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực\r\n\n chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh cho các doanh\r\n\n nghiệp du lịch.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Du lịch\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n2.\n\nDịch vụ thương mại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nHoàn chỉnh xây dựng và triển khai hiệu\r\n\n quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như chính sách hỗ trợ thực hiện chương\r\n\n trình xúc tiến thương mại, chính sách phát triển sản phẩm thương mại đặc\r\n\n trưng; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng và phát triển thương mại điện tử.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nHoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư\r\n\n và kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm ngành công thương (Chợ Đầu mối Hòa Phước,\r\n\n Chợ Con).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nRà soát, có giải pháp hỗ trợ phát\r\n\n triển kinh tế đêm; đề xuất hình thành các chợ điểm phục vụ du lịch trên địa\r\n\n bàn thành phố. Tiếp tục triển khai Chương trình “Rực rỡ ánh sáng, khởi sắc\r\n\n tuyến phố chuyên doanh” tại một số tuyến phố trên địa bàn các quận, huyện.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nPhối hợp với các cơ quan Trung ương\r\n\n sớm xây dựng và phê duyệt Đề án thành lập Khu Phi thuế quan thành phố Đà Nẵng\r\n\n (sau khi có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n\n\nTiếp tục phối hợp với Tập đoàn\r\n\n Viettel triển khai ứng dụng một số giải pháp thương mại điện tử cho tiểu\r\n\n thương (thí điểm tại chợ Hàn), triển lãm ảo hỗ trợ doanh nghiệp thành phố quảng\r\n\n bá, giới thiệu, triển lãm sản phẩm trực tuyến. Hoàn thành đề án nâng cấp sàn\r\n\n thương mại điện tử thành phố Đà Nẵng.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nTổ chức Hội nghị kết nối cung cầu,\r\n\n chương trình kết nối hàng Việt (nhất là đối với sản phẩm thương mại đặc\r\n\n trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của thành phố),\r\n\n các chương trình khuyến mại kích cầu mua sắm, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu...\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(6)\n\nPhối hợp với tập đoàn Viettel triển\r\n\n khai ứng dụng một số giải pháp thương mại điện tử cho tiểu thương (thí điểm tại\r\n\n chợ Hàn) và triển lãm ảo hỗ trợ doanh nghiệp thành phố quảng bá, giới thiệu,\r\n\n triển lãm sản phẩm trực tuyến; hoàn thành Đề án nâng cấp sàn thương mại điện\r\n\n tử thành phố Đà Nẵng...\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(7)\n\nHỗ trợ xúc tiến xuất khẩu qua Chương\r\n\n trình xét chọn “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” do Bộ Công Thương tổ chức;\r\n\n thúc đẩy xuất khẩu qua kênh bán hàng trực tuyến, sàn thương mại điện tử quốc\r\n\n tế (Alibaba, Amazone...).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(8)\n\nTriển khai hiệu quả các chương\r\n\n trình, kế hoạch về công tác hội nhập kinh tế quốc tế, tập trung vào Kế hoạch\r\n\n thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, UKVFTA,\r\n\n RCEP).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n3.\n\nHoạt động vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục triển khai các biện pháp hỗ\r\n\n trợ lưu thông hàng hóa, phối hợp các địa phương đảm bảo các phương tiện vận\r\n\n chuyển hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất được lưu thông thông suốt;\r\n\n phối hợp đề xuất mở lại: các tuyến đường bay quốc tế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nTriển khai kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n tăng cường vận tải công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cá\r\n\n nhân tham gia giao thông, kiểm soát và điều tiết hợp lý các phương tiện vận tải\r\n\n vào trung tâm thành phố giai đoạn 2021 -2025.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nRà soát, đề xuất nâng cấp kết cấu hạ\r\n\n tầng giao thông đến các khu, điểm du lịch phía Tây thành phố; đề xuất đầu tư\r\n\n một số bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố theo lộ trình ưu tiên, phối hợp\r\n\n Sở Du lịch mở các tuyến vận tải khách du lịch trên các tuyến sông, vịnh và\r\n\n bán đảo Sơn Trà.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nXúc tiến nghiên cứu khả thi hệ thống\r\n\n đường sắt đô thị phục vụ giao thông cộng cộng khối lượng lớn.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n4.\n\nThông tin - truyền\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục đẩy mạnh triển khai các ứng\r\n\n dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành phòng chống dịch của lãnh đạo các\r\n\n cấp, đặc biệt là dữ liệu báo cáo, thống kê từ các ứng dụng hỗ trợ phòng chống\r\n\n dịch đang triển khai trên địa bàn thành phố (thẻ đi chợ, giấy đi đường, tiêm\r\n\n chủng, xét nghiệm...).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nHoàn thành đưa Khu Công viên phần mềm\r\n\n số 2 (giai đoạn 1) đi vào hoạt động, ưu tiên thúc đẩy, hỗ trợ các tập đoàn lớn,\r\n\n uy tín trong và ngoài nước triển khai các dự án, khu công nghệ thông tin trên\r\n\n địa bàn.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nTham mưu, theo dõi giám sát tiến độ\r\n\n triển khai các dự án trọng điểm thu hút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn\r\n\n 2020-2025: Dự án Không gian sáng tạo phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ; Dự án Khu\r\n\n công nghệ thông tin Đà Nẵng Bay; Dự án Trung tâm phần mềm và công nghệ cao\r\n\n Viettel Đà Nẵng; Trung tâm chia chọn tự động và kho bãi (tại khu đất 56 ha, cạnh\r\n\n Khu công nghệ thông tin tập trung số 1 và Khu Công nghệ cao Đà Nẵng (xã Hòa\r\n\n Liên, huyện Hòa Vang).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nĐẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn\r\n\n thông, công nghệ thông tin, phát triển hạ tầng số, các công nghệ nền tảng cho\r\n\n chuyển đổi số như: công nghệ 5G, IoT, Big Data, AI đồng bộ hiện đại để thúc đẩy\r\n\n chuyển đổi số.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nĐẩy mạnh triển khai Đề án \"Xây\r\n\n dựng thành phổ thông minh\"; tập trung xây dựng hạ tầng thông tin và truyền\r\n\n thông đồng bộ, hiện đại, tiên tiến, tạo tiền đề cho việc hoàn thiện các hạ tầng\r\n\n kinh tế-kỹ thuật khác theo hướng “Thành phố thông minh”.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(6)\n\nNghiên cứu, ban hành chính sách thu\r\n\n hút, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư cho các khu công nghệ thông tin tập\r\n\n trung, công viên phần mềm trên địa bàn thành phố.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n5.\n\nVề dịch vụ tài\r\n\n chính - ngân hàng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nHoàn chỉnh, trình trung ương phê duyệt\r\n\n Đề án xây dựng Đà Nẵng thành trung tâm tài chính quy mô khu vực theo ý kiến\r\n\n chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1840/VPCP-KTTH ngày 19/3/2021\r\n\n của Văn phòng Chính phủ\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nQuý III/2022\n\n(2)\n\nTriển khai đấu giá lựa chọn nhà đầu\r\n\n tư hạ tầng Trung tâm tài chính quốc tế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nNăm 2023\n\n6.\n\nSản xuất công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTriển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\n thuật các khu công nghiệp (KCN) đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất của doanh\r\n\n nghiệp, tạo điều kiện thu hút các dự án sản xuất lớn.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nBQLKhu công\r\n\n nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nTriển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\n thuật các cụm công nghiệp mới (CCN) đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất của\r\n\n doanh nghiệp, tạo điều kiện thu hút các dự án sản xuất lớn.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nRà soát, tháo gỡ kịp thời các vướng\r\n\n mắc của các dự án đầu tư công nghiệp đang triển khai trên địa bàn thành phố,\r\n\n nhất là các dự án quy mô lớn, đảm bảo các dự án đi vào hoạt động đúng tiến độ.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nSở Công\r\n\n thương\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nPhối hợp với các cơ quan trung ương\r\n\n sớm hình thành Trung tâm hỗ trợ công nghiệp Vùng.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nTriển khai thực hiện chính sách phát\r\n\n triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TPĐN (sau khi được HĐND thành phố ban\r\n\n hành)\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n7.\n\nSản xuất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục triển khai thực hiện tốt 03\r\n\n chính sách hỗ trợ của thành phố và chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản nông\r\n\n lâm của Trung ương, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận chính\r\n\n sách.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nRà soát, tham mưu xây dựng các Nghị\r\n\n quyết về cơ chế đầu tư một số cụm, vùng nông nghiệp công nghệ cao từ nguồn vốn\r\n\n đầu tư công; chính sách kêu gọi đầu tư một số vùng nông nghiệp công nghệ cao\r\n\n từ nguồn vốn ngoài ngân sách; cơ chế chuyển đổi một số diện tích đất rừng\r\n\n nghèo sản xuất kém hiệu quả sang sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; cơ chế thí\r\n\n điểm khai thác du lịch, dịch vụ gắn với sản xuất nông nghiệp...\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nSớm đưa các vùng nông nghiệp ứng dụng\r\n\n công nghệ cao vào hoạt động, đẩy mạnh thực hiện hỗ trợ, chuyển giao ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ và đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nĐổi mới, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\n khuyến nông, phát triển mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để đảm bảo\r\n\n thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương\r\n\n mại, kinh tế số trong sản xuất nông nghiệp.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nTiếp tục triển khai thực hiện chương\r\n\n trình Mỗi xã một sản phẩm để phát huy nội lực, tạo ra sản phẩm chất lượng, an\r\n\n toàn. Chú trọng thực hiện chứng nhận sản phẩm nông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\n VietGAP, hữu cơ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm và bao bì, nhãn hiệu cho sản phẩm\r\n\n nông nghiệp nhằm gắn sản xuất với thị trường.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(6)\n\nNghiên cứu, triển khai phương án đưa\r\n\n Cảng cá Thọ Quang vào hoạt động trong điều kiện phòng chống dịch Covid-19 để\r\n\n đảm bảo thực hiện tốt công tác dịch vụ hậu cần cho tàu khai thác hải sản.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Trần Phước Sơn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\nIII\n\nThu, chi ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTheo dõi sát tiến độ thu ngân sách,\r\n\n tham mưu các biện pháp điều hành NSNN phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo\r\n\n cân đối ngân sách.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nCục Thuế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nTham mưu các giải pháp chỉ đạo điều\r\n\n hành chi ngân sách, trong đó lưu ý đảm bảo nguồn chi phòng, chống dịch, thực\r\n\n hiện các chính sách an sinh xã hội.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nTham mưu đề xuất giải pháp; hỗ trợ\r\n\n các doanh nghiệp lớn có đóng góp nguồn thu cho thành phố\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nTham mưu cấp có thẩm quyền triển\r\n\n khai hiệu quả các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng\r\n\n phí và công khai minh bạch tài chính - ngân sách.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nThanh tra\r\n\n TP\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\nIV.\n\nĐẩy mạnh giải ngân\r\n\n đầu tư công và thúc đẩy đầu tư toàn xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục hoàn thiện Kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn giai đoạn 2021- 2025, trong bối cảnh nguồn lực ngân sách khó\r\n\n khăn cần tập trung phân bổ nguồn vốn hiệu quả, ưu tiên bố trí đủ vốn cho các\r\n\n dự án thanh quyết toán, chuyển tiếp, các công trình động lực, trọng điểm, an\r\n\n sinh xã hội, môi trường... và lựa chọn các dự án chuẩn bị đầu tư thật sự cấp\r\n\n bách, cần thiết, có tác động trực tiếp đến mục tiêu phục hồi, kích thích tăng\r\n\n trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nSở Kế hoạch\r\n\n vả Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nTriển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư\r\n\n công năm 2022 đạt hiệu quả cao nhất, trong đó đẩy nhanh và nâng cao chất lượng\r\n\n công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, tháo gỡ các vướng mắc về quy\r\n\n trình, thủ tục, giao dự toán, giải ngân vốn đầu tư công gắn với trách nhiệm của\r\n\n tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, nhất là người đứng đầu.\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nCác chủ đầu\r\n\n tư, quản lý dự án\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nBố trí vốn đầu tư tập trung, hiệu quả,\r\n\n đúng quy định; khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải. Tập trung\r\n\n ưu tiên vốn cho các dự án chuyển tiếp, dự án động lực trọng điểm có tính nền\r\n\n tảng, lan tỏa, kích thích phát triển, các dự án cấp thiết đáp ứng yêu cầu phục\r\n\n hồi, phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong giai đoạn tới.\n\nChủ tịch Lê\r\n\n Trung Chinh\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nPhối hợp các cơ quan Trung ương đẩy\r\n\n nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư quan trọng quốc gia, trọng điểm, có\r\n\n ý nghĩa vùng, liên vùng như: dự án đầu tư xây dựng bến Cảng Liên Chiểu, khu\r\n\n đô thị làng Đại học Đà Nẵng, Tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan (đoạn Hòa Liên -\r\n\n Túy Loan), Nâng cấp, mở rộng nhà ga hành khách T1 - Cảng hàng không quốc tế\r\n\n Đà Nẵng, Dự án Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 14B (đoạn còn lại qua địa phận Đà Nẵng),\r\n\n dự án mở rộng Cảng cá Thọ Quang (giai đoạn 2)...\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Lê Quang Nam\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nTiếp tục phối hợp đề xuất các Bộ,\r\n\n ngành Trung ương ưu tiên đầu tư, nâng cấp mở rộng tuyến Quốc lộ 14G, 14D nhằm\r\n\n thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên hành lang kinh tế Đông Tây.\n\nChủ tịch Lê\r\n\n Trung Chinh\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng 11/2023\n\n(6)\n\nĐẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm\r\n\n hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình, dự án động lực, trọng điểm, quan\r\n\n trọng có tác động kích thích, phục hồi phát triển kinh tế - xã hội trên địa\r\n\n bàn thành phố.\n\nChủ tịch và\r\n\n các Phó Chủ tịch\n\nCác chủ đầu\r\n\n tư, quản lý dự án\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\nV.\n\nCác nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp phục hồi các lĩnh vực về y tế, giáo dục, lao động và an sinh xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nVề y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\n quả các chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan\r\n\n Trung ương, của Thành ủy về phòng, chống dịch trong tình hình hiện nay.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nTiếp tục xây mới, nâng cấp và hoàn\r\n\n thành các thủ tục đầu tư xây dựng các cơ sở y tế.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nĐẩy mạnh quảng bá các dịch vụ khám,\r\n\n chữa bệnh chất lượng cao trên các phương tiện truyền thông, qua internet\r\n\n trong các lĩnh vực nha khoa, điều trị hiếm muộn, chăm sóc - phục hồi sức khỏe,\r\n\n chăm sóc da và làm đẹp bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n2.\n\nVề giáo dục và đào\r\n\n tạo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nXây dựng nguồn lực con người về công\r\n\n nghệ thông tin (CNTT): xây dựng, thành lập đội ngũ cốt cán về CNTT của Ngành;\r\n\n đào tạo cán bộ, giáo viên về kỹ năng quản lý, sử dụng, khai thác CNTT và ứng\r\n\n dụng hiệu quả CNTT trong dạy - học...\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nTrang thiết bị công nghệ thông tin\r\n\n hiện đại cho các đơn vị, trường học phụ vụ công tác quản lý và dạy học phù hợp\r\n\n với môi trường giáo dục điện tử.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nXây dựng hệ thống các phần mềm quản\r\n\n lý, cơ sở dữ liệu tập trung của Ngành nhằm quản lý các ngành học, bậc học về\r\n\n cơ sở vật chất, con người, chất lượng giáo dục... Trang bị các phần mềm hỗ trợ\r\n\n dạy học.\n\nPhó Chủ\r\n\n tích Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nPhối hợp đẩy nhanh việc xây dựng và\r\n\n trình Trung ương thành lập Đại học Quốc gia Đà Nẵng; đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\n khai dự án Khu đô thị Đại học Đà Nẵng.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n3.\n\nĐối với người lao động\r\n\n và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nTiếp tục triển khai các giải pháp hỗ\r\n\n trợ các chính sách hỗ trợ người dân, người sử dụng lao động, người lao động bị\r\n\n ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, như: các chính sách về tiêm chủng, xét nghiệm;\r\n\n miễn phí kinh phí đào tạo nghề cho người lao động (từ nguồn Quỹ Bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp chi trả).\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(2)\n\nHỗ trợ chi phí xét nghiệm cho 02 đợt\r\n\n (01 đợt vào buổi phỏng vấn xin việc, 01 đợt vào buổi đi làm đầu tiên)\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Y tế\n\n\n\nBQL Khu\r\n\n công nghệ cao và các khu công nghiệp\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(3)\n\nTiếp tục triển khai Chương trình xây\r\n\n dựng nhà ở cho công nhân\n\nChủ tịch Lê\r\n\n Trung Chinh\n\nSở Xây dựng\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(4)\n\nTiếp tục thực hiện và nâng cao chất\r\n\n lượng các phiên giao dịch việc làm, lồng ghép các phiên giao dịch việc làm\r\n\n online với các tỉnh khu vực miền Trung - Tây nguyên vào cùng các phiên giao dịch\r\n\n việc làm định kỳ; tiếp tục tổ chức tốt các phiên giao dịch việc làm di động tại\r\n\n các địa phương, các trường, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\nPhó Chủ\r\n\n tích Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(5)\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Đề án\r\n\n phát triển nguồn nhân lực của thành phố. Hỗ trợ và nhân rộng các mô hình đào\r\n\n tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ có hiệu quả ở các địa phương, đặc biệt\r\n\n là các làng nghề truyền thống.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(6)\n\nTăng cường hoạt động xuất khẩu lao động;\r\n\n hỗ trợ kinh phí đào tạo định hướng, mở rộng đối tượng và hỗ trợ cho vay vốn với\r\n\n lãi suất ưu đãi để tạo điều kiện cho người lao động đi lao động có thời hạn ở\r\n\n nước ngoài.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(7)\n\nTriển khai rà soát và phê duyệt danh\r\n\n sách hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 theo Nghị định số 07/NĐ-CP \r\n\n của Chính phủ ngày 27/01/2021 quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 -\r\n\n 2025.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n(8)\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả hoạt\r\n\n động cho vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nPhó Chủ tịch\r\n\n TT Hồ Kỳ Minh\n\nSở Lao động-\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác đơn vị\r\n\n liên quan\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1 Thành phố hiện có 03 cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19 như sau: Bệnh\r\n\nviện Dã chiến (tầng 1 - BN không triệu chứng và nhẹ - công suất tối đa 2.700 giường);\r\n\nBệnh viện Hòa Vang (tầng 2 - BN có triệu chứng trung bình - công suât tối đa 300 giường - 50 giường hồi sức tích cực); Bệnh viện\r\n\nPhổi (tầng 3 - BN nặng, nguy kịch - công suất tối đa 100 giường và có thể\r\n\nnâng lên thành 100 giường hồi sức).\n\n2 Cùng kỳ năm 2020 có 06 dự án trong nước ngoài KCN với tổng vốn\r\n\n16.002 tỷ đồng và 11 dự án trong nước trong KCN, khu CNC với vốn đầu tư đăng ký\r\n\n650,5 tỷ đồng.\n\n3\n\nCùng kỳ năm 2020 có có\r\n\n66 dự án FDI được cấp mới với tổng vốn đầu tư đăng ký là 121,78 triệu USD.\n\n4 Năm 2020 thành phố chỉ bị ảnh hưởng nặng\r\n\nbởi địch bệnh COVID-19 trong cuối tháng 7 và tháng 8 từ tháng 9 và quý IV/2020\r\n\nthành phố đã khôi phục gần như hoàn toàn và hoạt động bình thường trong các lĩnh vực: công nghiệp,\r\n\nxây dựng, thương mại, du lịch, lưu trú, ăn uống, vận tải, thông tin\r\n\ntruyền thông v.v..\n\n5 Dự kiến từ\r\n\ntháng 11/2021.\n\n6 Như: phát triển du lịch nông nghiệp, cộng\r\n\nđồng, sinh thái; du lịch đường thủy, tổ chức thí điểm dịch vụ trải nghiệm du\r\n\nngoạn thuyền buồm trên sông Hàn; phát triển sản phẩm du lịch biển, nghỉ dưỡng\r\n\ncao cấp, vui chơi giải trí, du lịch MICE, golf, du lịch ban đêm,…\n\n7 Khu nghỉ dưỡng\r\n\nMikazuki (khối khách sạn cao cấp), khu du lịch Nam Ô, khu du lịch Làng Vân, Dự\r\n\nán Hệ sinh thái tổ hợp tại hồ Đồng Xanh - Đồng\r\n\nNghệ, Công viên văn hóa và vui chơi giải trí Đông Nam Đài Tưởng niệm; Công viên\r\n\nchuyên đề phía Nam bán đảo Sơn Trà, Khu tổ hợp lễ hội pháo hoa quốc tế; Công\r\n\nviên Bách Thảo; Cung hội nghị triển làm quốc tế quy mô lớn, các trung tâm thương\r\n\nmại cao cấp, miễn thuế, Khu tổ hợp đô thị thông minh - phi thuế quan\r\n\nsườn đồi, Tổ hợp thương mại, thể thao giải trí, du lịch Lâm Viên; Khu phức hợp trung\r\n\ntâm tài chính thương mại, vui chơi giải trí, casino và chung cư cao cấp;\r\n\nkhu trung tâm kinh doanh thương mại (CBD) tại An Đồn; Trung tâm mua sắm giải\r\n\ntrí ngầm bãi tắm Sơn Thủy; nâng cấp các khu chợ truyền thống (Chợ Cồn, Chợ\r\n\nHàn), mở rộng sân golf Bà Nà, sân golf Hòa Phong - Hòa Phú...\n\n8 Dự án Khu Công nghệ cao Đà Nẵng; Cải tạo cụm nút giao thông phía Tây\r\n\ncầu Trần Thị Lý; Tuyến đường Trục I Tây Bắc; Dự án Phát triển bền vững; Nhà mậy\r\n\nnước Hòa Liên; Nâng cấp, cải tạo đường ĐT 601; Dự án Cải thiện hạ tầng giao\r\n\nthông; Khu công viên phần mềm số 2 (g/đ 1); Nâng cấp, cải tạo đường ĐT 601; Đường\r\n\nven sông Tuyên Sơn - Túy Loan; Tuyến\r\n\nđường vành đai\r\n\nphía Tây đoạn từ Quốc lộ 14B đến đường Hồ Chí Minh; Dự án tuyến đường Vành đai\r\n\nphía Tây 2 thuộc dự án Cải thiện hạ tầng giao thông; Hạ tầng kỹ thuật Cụm công\r\n\nnghiệp Cẩm Lệ; Đền bù giải tỏa thuộc Cụm Công nghiệp Hòa Nhơn; Khu TĐC phục vụ giải tỏa cụm Công\r\n\nnghiệp Hòa Nhơn; Dự án Cải thiện môi trường nước khu vực phía Đông quận Sơn Trà; Tuyến ống thu gom nước thải đường Nguyễn Tất Thành; Khu TĐC phục vụ\r\n\ngiải tỏa dự án Tuyến đường vành đai phía Tây tại các xã Hòa Phong, Hòa Khương,\r\n\nHòa Phú...\n\n9 Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thành dự\r\n\nán: Trung tâm tim mạch giai đoạn 2; Trung tâm Phẫu thuật thần kinh, chấn thương\r\n\nvà bỏng tạo hình; Trung tâm ghép tạng và cấy ghép tế bào gốc; Trung tâm kiểm\r\n\nsoát bệnh tật thành phố Đà Nẵng; Biện viện Y học cổ truyền\r\n\n(phân kỳ 2); Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ (giai đoạn 1); Trung tâm Y tế quận Sơn Trà\r\n\n(giai đoạn 1)... Tiếp tục hoàn thành thủ tục đầu tư các dự án: Đầu tư nâng cấp\r\n\nBệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; Đầu tư cải tạo và bổ sung trang thiết bị Bệnh\r\n\nviện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; Mở rộng Bệnh viện Phụ sản nhi Đà Nẵng; Bệnh viện y\r\n\nhọc nhiệt đới - Bệnh viện Đà Nẵng cơ sở 2; Trung tâm Y tế quận Thanh Khê (giai\r\n\nđoạn 1); Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu (giai đoạn 2); Nâng cấp, sửa chữa Bệnh\r\n\nviện Hòa Vang; Nâng cấp cải tạo Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn; Trung tâm Y tế\r\n\nquận Sơn Trà (giai đoạn 2); Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ (giai đoạn 2); Trung tâm\r\n\nY tế quận Thanh Khê (giai đoạn 2)...", + "id": 103502 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103503.json b/contexts/context_103503.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5b2d6a86646b5102cb51542fdf04e1aff7b9e96 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103503.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-06-CT-UBND-2020-tiep-tuc-day-manh-phong-chong-dich-Covid-19-trong-tinh-hinh-moi-Binh-Dinh-443256.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-2020-tiep-tuc-day-manh-phong-chong-dich-Covid-19-trong-tinh-hinh-moi-Binh-Dinh-44", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/CT-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 13 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nThời gian qua, hoạt động phòng, chống\r\n\ndịch bệnh COVID-19 của các cấp, các ngành, các địa phương đã được triển khai\r\n\ntích cực và đạt những kết quả ban đầu, được nhân dân trong tỉnh đánh giá cao.\r\n\nTuy nhiên, dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp và chưa có dấu hiệu dừng lại.\r\n\nTheo thông báo của Bộ Y tế, tính đến 12h00 ngày 13/3/2020, đã có 108 quốc gia/\r\n\nvùng lãnh thổ trên toàn cầu ghi nhận trường hợp mắc, với 136.450 người nhiễm\r\n\n(trong đó có 4.960 người tử vong). Riêng trong 10 ngày gần đây số người nhiễm\r\n\ntăng nhanh, chiếm 25% tổng số người nhiễm bệnh trước đó, xuất hiện nhiều ổ dịch\r\n\nlớn với số người mắc, số người tử vong gia tăng nhanh. Ngày 11/3/2020, Tổ chức\r\n\nY tế Thế giới đã chính thức tuyên bố sự bùng phát của dịch viêm đường hô hấp cấp\r\n\n(COVID-19) do chủng mới của virus Corona (SARS-CoV-2) gây ra là đại dịch toàn cầu.\n\nỞ nước ta, sau 22 ngày không có ca\r\n\nnhiễm mới, trong các ngày qua đã phát hiện thêm 28 người nhiễm bệnh; đưa tổng số\r\n\nnhiễm lên 44 người, tăng gấp hơn 2 lần so với số nhiễm trước đó; trong đó 15 người\r\n\nnhập cảnh từ các nước có giao thương và lượng người qua lại với nước ta lớn. Việt\r\n\nNam có nguy cơ bị lây lan dịch bệnh rất cao.\n\nTuy hiện nay tỉnh ta chưa có trường hợp\r\n\nnào nhiễm COVID-19 nhưng trước diễn biến mới của dịch bệnh, Ban Chỉ đạo phòng,\r\n\nchống dịch bệnh COVID-19 của tỉnh đã tổ chức họp ngay trong chiều ngày\r\n\n12/3/2020 để bàn các biện pháp cấp bách giảm thiểu tối đa lây lan, sẵn sàng và\r\n\nchủ động ngăn chặn, ứng phó với dịch bệnh trên diện rộng, bảo vệ tốt nhất sức\r\n\nkhỏe, tính mạng của nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 11/3/2020 về việc tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 trong tình hình mới; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, hội đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm, quyết liệt\r\n\ncác chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Công văn số 79-CV/TW ngày\r\n\n30/01/2020, Điện của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 07/3/2020, các\r\n\nChỉ thị số 05/CT-TTg , 06/CT-TTg , 10/CT-TTg , 11/CT-TTg , các Công điện số\r\n\n121/CĐ-TTg , 156/CĐ-TTg và các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; các yêu\r\n\ncầu, chỉ đạo phòng chống dịch bệnh Covid-19 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống\r\n\ndịch bệnh Covid-19, Bộ Y tế, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh về Phòng chống\r\n\ndịch bệnh Covid-19.\n\n- Chuẩn bị tốt nhất, sẵn sàng cho mọi\r\n\ntình huống; tiếp tục quán triệt tinh thần “chống dịch như chống giặc”, sẵn\r\n\nsàng hy sinh lợi ích kinh tế để bảo vệ tốt nhất sức khỏe và tính mạng của nhân\r\n\ndân. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, khẩu trang, dung dịch sát khuẩn... phục vụ\r\n\nphòng, chống dịch bệnh.\n\n- Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm\r\n\nquyền được giao tập trung chỉ đạo:\n\n+ Chủ động, quyết liệt ngăn chặn,\r\n\nphát hiện nhanh và kiểm soát chặt chẽ nguồn lây bệnh (cả ở trong nước và xâm\r\n\nnhập từ nước ngoài); tổ chức cách ly hoặc giám sát người đã tiếp xúc với\r\n\nngười bệnh theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế; rà soát người nhập cảnh trong 14\r\n\nngày qua nhưng không thuộc diện cách ly tập trung, phát hiện kịp thời nguồn lây\r\n\nbệnh.\n\n+ Tăng cường kiểm soát người nhập cảnh\r\n\nqua các cửa khẩu (Cảng Hàng không Phù Cát, Cảng biển Quy Nhơn). Thực hiện khai\r\n\nbáo y tế bắt buộc đối với tất cả các hành khách nhập cảnh Việt Nam theo quy định,\r\n\nquản lý thông tin khai báo chặt chẽ, hiệu quả và phát hiện sớm để thực hiện\r\n\ncách ly đối với những trường hợp đến từ hoặc đi qua vùng dịch. Quản lý chặt chẽ\r\n\nhoạt động du lịch, bảo đảm an toàn; tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời\r\n\nnguy cơ lây nhiễm bệnh từ nước ngoài qua đường du lịch. Tạm dừng các đoàn, cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức đi công tác, du lịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt\r\n\nđược Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Có khuyến cáo cho người dân không ra nước\r\n\nngoài, nhất là đi đến các vùng có dịch.\n\n- Phải bảo mật thông tin cá nhân của\r\n\nngười thuộc diện phải áp dụng các biện pháp cách ly y tế tại nhà, tại cơ sở lưu\r\n\ntrú và tại khu cách ly tập trung. Các trường hợp phát tán thông tin cá nhân mà\r\n\nchưa được cấp có thẩm quyền đồng ý thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Người đứng đầu các địa phương, cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp chủ động, tập trung chỉ đạo công tác phòng chống dịch\r\n\ncoi đây là một nhiệm vụ trọng tâm; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân không thực\r\n\nhiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ trong phòng, chống dịch bệnh. Hạn chế tổ\r\n\nchức cuộc họp, sự kiện và hoạt động tập trung đông người; tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành, học tập, khai báo điện tử, kiểm\r\n\nsoát dịch bệnh; hướng dẫn, khuyến khích người dân tăng cường sử dụng các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến.\n\n- Cùng với việc quyết liệt phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 cần tích cực triển khai các giải pháp cụ thể, hữu hiệu để kịp thời\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội theo đúng Chỉ\r\n\nthị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Sở Y tế:\n\n- Tiếp tục hướng dẫn cụ thể các đơn vị,\r\n\nđịa phương việc thực hiện giám sát, theo dõi, cách ly y tế tại nhà, tại nơi lưu\r\n\ntrú (theo hình thức sổ tay hướng dẫn, có cập nhật thường xuyên, gửi các huyện\r\n\nđể in ấn, cấp phát cho các xã, phường, thị trấn, cơ quan trực thuộc thực hiện).\n\n- Tham khảo các địa phương đã thực hiện\r\n\nkhoanh vùng, cách ly khu vực có dịch (Vĩnh Phúc, Hà Nội), khẩn trương xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch, kịch bản cách ly trên diện rộng để khoanh vùng, cách ly\r\n\nkhu vực có dịch nhằm chủ động ngăn chặn dịch bệnh; trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị y tế, vật tư y tế, hóa chất, sinh phẩm, khẩu trang, dung dịch\r\n\nsát khuẩn... bảo đảm phòng, chống dịch bệnh, sẵn sàng ứng phó trong trường hợp\r\n\ndịch lây lan trên diện rộng. Chủ động làm việc với Công ty Dược - Trang thiết bị\r\n\ny tế Bình Định (BIDIPHAR) và các công ty dược liên quan để đảm bảo cung cấp thuốc,\r\n\nvật tư y tế đã trúng thầu cho các cơ sở y tế của tỉnh; đảm bảo sản xuất các loại\r\n\nthuốc, vật tư y tế khác cung cấp cho các cơ sở y tế của tỉnh phục vụ công tác\r\n\nkhám, chữa bệnh với giá cả hợp lý.\n\n- Tùy theo tình hình, diễn biến của dịch,\r\n\nkịp thời đề xuất việc thành lập Bệnh viện dã chiến của tỉnh nhằm đáp ứng công\r\n\ntác khám và điều trị bệnh.\n\n- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương trong việc tuyên truyền thực hiện các biện pháp phòng chống\r\n\ndịch COVID-19.\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tuyên truyền, hướng\r\n\ndẫn cho nhân dân thực hiện khai báo y tế toàn dân.\n\n- Theo dõi danh sách quốc gia, vùng\r\n\nlãnh thổ có dịch để áp dụng biện pháp cách ly tập trung đối với người nhập cảnh\r\n\nViệt Nam từ vùng dịch mà Bộ Y tế công bố để tổ chức thực hiện kịp thời.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan liên quan:\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm việc cách\r\n\nly và chuẩn bị sẵn sàng phương án cách ly trên diện rộng theo các văn bản UBND\r\n\ntỉnh đã phê duyệt, chỉ đạo. Xây dựng, ban hành quy trình tiếp nhận, xử lý y tế\r\n\nvà nội quy của khu cách ly tập trung do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý.\n\n- Thực hiện các biện pháp cách ly phù\r\n\nhợp đối với tất cả các trường hợp nhập cảnh đến từ, đi qua vùng có dịch về tỉnh\r\n\nđưa vào các cơ sở cách ly theo hướng dẫn của Sở Y tế; thực hiện sàng lọc và áp\r\n\ndụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp đối với từng loại trường hợp tại\r\n\ncác khu cách ly tập trung, không để lây chéo.\n\n- Chăm lo bảo vệ sức khỏe, bảo đảm điều\r\n\nkiện sinh hoạt, không để lây nhiễm cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, lực lượng vũ\r\n\ntrang làm việc tại các khu cách ly tập trung.\n\n4. Sở Du lịch, Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao theo chức năng, nhiệm vụ được giao:\n\n- Tiếp tục làm việc, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh quản lý chặt chẽ các khách sạn, cơ sở lưu trú, nhà hàng không tiếp\r\n\nnhận du khách đến từ hoặc đi qua vùng, lãnh thổ, quốc gia có dịch về tỉnh mà\r\n\nchưa đủ thời gian nhập cảnh 14 ngày; phải thực hiện khai báo lưu trú kịp thời\r\n\ncác trường hợp khách đến lưu trú; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n- Kiểm tra, đề xuất việc tạm dừng hoạt\r\n\nđộng một số điểm, khu du lịch tập trung đông người, có nguy cơ cao lây lan dịch\r\n\nbệnh; báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n- Phối hợp với UBND thành phố Quy\r\n\nNhơn chỉ đạo các công ty du lịch không đưa khách du lịch ngoài tỉnh và người nước\r\n\nngoài ra đảo Nhơn Châu trong thời gian có dịch.\n\n5. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\ncác cơ quan liên quan chủ động cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai,\r\n\nminh bạch cho các cơ quan thông tin đại chúng về diễn biến dịch tại tỉnh, về\r\n\ncác trường hợp thuộc đối tượng cách ly tập trung hoặc giám sát y tế, theo dõi sức\r\n\nkhỏe tại cộng đồng theo đúng quy định; chú trọng đưa tin có chọn lọc nhằm ổn định\r\n\nxã hội.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức\r\n\nhướng dẫn cho nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện khai báo y tế toàn dân theo\r\n\nchỉ đạo của Chính phủ và Bộ Y tế.\n\n- Tiếp tục chủ trì, phối hợp với Công\r\n\nan tỉnh tổ chức xác minh và xử lý nghiêm các trường hợp tung tin thất thiệt,\r\n\nkhông đúng về tình hình dịch bệnh, gây hoang mang trong cộng đồng.\n\n6. Sở Công thương:\r\n\nLàm việc với các siêu thị, các công ty sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh bảo đảm nguồn cung hàng hóa, nhu yếu phẩm phục vụ nhu cầu\r\n\ntiêu dùng của người dân.\n\n7. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo: Tùy theo tình hình, diễn biến của dịch và khuyến cáo của Sở Y tế, chủ\r\n\nđộng đề xuất cho UBND tỉnh việc cho nghỉ học hoặc cho đi học trở lại nhằm đảm bảo\r\n\nan toàn, sức khỏe cho học sinh và giáo viên. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đảm bảo\r\n\nđiều kiện vệ sinh trường, lớp học khi cấp có thẩm quyền cho phép đi học trở lại.\n\n8. Sở Tài chính:\r\n\nTrên cơ sở đề xuất của Sở Y tế và các cơ quan liên quan, kịp thời tham mưu, đề\r\n\nxuất cho UBND tỉnh đảm bảo kinh phí đáp ứng cho công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Công an tỉnh:\n\n- Chỉ đạo công an các địa phương tiếp\r\n\ntục tập trung rà soát, nắm danh sách từng hộ gia đình, từng khách sạn, cơ sở\r\n\nlưu trú, kịp thời phát hiện người lạ đến địa phương cư trú hoặc người địa\r\n\nphương đến từ hoặc đi qua vùng, lãnh thổ, quốc gia có dịch về nhà; thông báo\r\n\nngay cho cơ quan y tế để yêu cầu khai báo y tế và tổ chức theo dõi, giám sát và\r\n\ncách ly theo quy định.\n\n- Xử lý nghiêm, kể cả xử lý theo pháp\r\n\nluật hình sự các trường hợp đưa tin không đúng sự thật, gây hoang mang dư luận,\r\n\nmất ổn định xã hội và các hành vi găm hàng, tăng giá, gây bất ổn thị trường\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nSở Y tế và các địa phương liên quan có phương án đảm bảo an ninh trật tự tại địa\r\n\nbàn nơi có các Khu cách ly tập trung.\n\n10. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Chỉ đạo thành lập ngay Tổ phản ứng\r\n\nnhanh tại tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và tại huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, với thành phần: Chủ tịch UBND làm Tổ trưởng, các thành viên tham gia\r\n\nlà lực lượng công an, y tế, tổ trưởng dân phố/khu vực... chịu trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\ntham gia xử lý các tình huống phòng chống dịch bệnh xảy ra trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n- Chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\ncơ sở, nhất là phường, xã, thôn, bản, tổ dân phố... thực hiện công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền đến tận hộ gia đình tại địa bàn để tuân thủ các khuyến cáo, biện\r\n\npháp, quy định phòng chống dịch bệnh của ngành y tế, việc đảm bảo vệ sinh môi\r\n\ntrường sống... để nhân dân nhận thức được công tác phòng chống dịch bệnh cần sự\r\n\nchung tay, góp sức và là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi người dân. Tập trung rà\r\n\nsoát phát hiện nhanh nhất các trường hợp nghi nhiễm bệnh để có biện pháp phù hợp;\r\n\nvận động người dân hạn chế tham gia các hoạt động tập trung đông người, tăng cường\r\n\ncác hoạt động nâng cao sức khỏe, thể lực.\n\n- Chịu trách nhiệm huy động phương tiện\r\n\n(xe ô tô...), kể cả phải trưng dụng theo quy định, huy động lực lượng tổ chức\r\n\nđưa người thuộc diện phải áp dụng các biện pháp cách ly y tế đến khu cách ly tập\r\n\ntrung theo quy định và theo thẩm quyền. Tổ chức khoanh vùng, cách ly và tiêu độc\r\n\nkhử trùng ngay đối với những khu vực trong trường hợp phát hiện có người nhiễm\r\n\nbệnh. Các địa phương nơi có khu cách ly tập trung đóng trên địa bàn, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan liên quan chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ người ra vào\r\n\nkhu vực cách ly.\n\n- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn trực\r\n\nthuộc thực hiện bảo mật thông tin cá nhân của người thuộc diện phải áp dụng các\r\n\nbiện pháp cách ly y tế tại nhà, tại cơ sở lưu trú và tại khu cách ly tập trung.\r\n\nCác trường hợp phát tán thông tin cá nhân mà chưa được cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Y tế tuyên truyền, hướng dẫn cho nhân dân thực hiện khai báo y tế\r\n\ntoàn dân theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Y tế.\n\n- UBND thành phố Quy Nhơn chỉ đạo\r\n\nngay việc tạm dừng đưa khách du lịch ngoài tỉnh và người nước ngoài ra đảo Nhơn\r\n\nChâu trong thời gian có dịch.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, trường học,\r\n\nđơn vị, địa phương trên địa bàn thực hiện các khuyến cáo phòng chống dịch bệnh\r\n\ncủa ngành Y tế; trong đó có việc đảm bảo vật tư y tế phục vụ phòng chống dịch bệnh\r\n\n(khẩu trang, nước rửa tay, dung dịch sát khuẩn...).\n\n11. Đề nghị Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và các tổ chức, đoàn thể phối hợp với các cấp chính quyền nhất\r\n\nlà chính quyền cơ sở trong việc vận động nhân dân tuân thủ các biện pháp phòng\r\n\nchống dịch bệnh; nghiêm túc thực hiện việc cách ly, giám sát y tế, phát hiện kịp\r\n\nthời các trường hợp nghi nhiễm; phát động toàn dân nâng cao ý thức và tăng cường\r\n\ncác hoạt động tự bảo vệ sức khỏe.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương, đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - VPCP; Bộ Y tế (báo cáo);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, TP;\r\n\n - Thành viên BCĐ PC dịch Covid-19 tỉnh;\r\n\n - Báo BĐ, Đài PT&TH BĐ (đưa tin);\r\n\n - Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Trung tâm KSBT tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP + CV UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K15.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n", + "id": 103503 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103504.json b/contexts/context_103504.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27ba50b5e88d3571de2291291711d34bc0864b2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103504.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-lien-tich-33-2001-TTLT-BTC-BLDTBXH-che-do-tai-chinh-doi-voi-nguoi-lao-dong-Viet-Nam-di-lam-viec-co-thoi-han-o-nuoc-ngoai-47739.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-33-2001-TTLT-BTC-BLDTBXH-che-do-tai-chinh-doi-voi-nguoi-lao-dong-Viet-Nam-di-lam-", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 33/2001/TTLT-BTC-BLĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 24 tháng 5 năm 2001\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LĐTBXH SỐ 33/2001/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\nNGÀY 24 THÁNG 05 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ\r\n\n16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH NGÀY 28/2/2000 VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nVÀ CHUYÊN GIA VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI \n\nXét tình hình thực tiễn của việc\r\n\nđưa lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực hiện ý kiến\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2175/VPCP-VX ngày 22/5/2001 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ, liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\nngày 28/2/2000 như sau:\n\n1. Bỏ điểm\r\n\n1.1c, khoản 1, phần A và khoản 2 mục III phần B về chi phí hành chính phục vụ\r\n\ncho việc đăng ký theo dõi và quản lý lao động theo hợp đồng cá nhân do người\r\n\nlao động trực tiếp ký với bên thuê lao động ở nước ngoài.\n\n2. Bỏ cụm từ\r\n\n\" và tiền nộp phạt \" tại khoản 3, phần A; tiêu đề Mục III, phần\r\n\nB và khoản 1, Mục III của phần này.\n\n3. Bổ sung vào\r\n\nkhoản 4, phần A nội dung sau:\n\nTrường hợp người lao động được\r\n\nphía sử dụng lao động đài thọ một phần hoặc toàn bộ chi phí thì các doanh nghiệp\r\n\nkhông được thu của người lao động các khoản chi phí đó.\n\n4. Mức tiền đặt\r\n\ncọc:\n\nThay thế phụ lục 01/LT và điều\r\n\nchỉnh mức tối đa tiền đặt cọc của người lao động như sau:\n\n+ Đối với người đi lao động hoặc\r\n\ntu nghiệp tại Hàn quốc, Nhật bản, Đài loan thì mức tiền đặt cọc bằng 01 lượt vé\r\n\nmáy bay và 01 tháng lương theo hợp đồng.\n\n+ Đối với người đi lao động ở\r\n\ncác thị trường khác (kể cả đối tượng là sĩ quan và thuyền viên) thì mức tiền đặt\r\n\ncọc bằng 01 lượt vé máy bay. \n\nCác doanh nghiệp xuất khẩu lao động\r\n\nthực hiện mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để nộp toàn bộ tiền đặt cọc\r\n\nthu của người lao động và quản lý theo nghị định 152/NĐ/CP.\n\n5. Sửa điểm a\r\n\nvà điểm b, khoản 2, mục I, phần B như sau:\n\nĐể đảm bảo tính thống nhất về mức\r\n\nthu phí dịch vụ của các doanh nghiệp đối với người lao động, mức phí dịch vụ được\r\n\nthực hiện như sau:\n\na/ Trường hợp tiền lương theo hợp\r\n\nđồng mà bên sử dụng lao động trả cho người lao động không bao gồm tiền ăn, ở, bảo\r\n\nhiểm tai nạn lao động và bảo hiểm y tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài\r\n\nthì mức phí dịch vụ là 10% tiền lương theo hợp đồng. Riêng đối với sĩ quan và\r\n\nthuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển thì mức phí dịch vụ là 16% tiền\r\n\nlương theo hợp đồng. \n\nb/ Trường hợp tiền lương theo hợp\r\n\nđồng bao gồm cả tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm y tế mà không\r\n\ntách ra được, thì mức phí dịch vụ là 5% tiền lương theo hợp đồng; đối với sĩ\r\n\nquan thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển thì mức phí dịch vụ là 8% tiền\r\n\nlương theo hợp đồng. Nếu tách được các khoản về tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn\r\n\nlao động và bảo hiểm y tế thì mức phí dịch vụ được tính theo quy định tại điểm\r\n\na nói trên.\n\n6. Bổ sung thêm\r\n\nđiểm 4a, mục II, phần B như sau: \"Phí hoa hồng môi giới của các doanh nghiệp\r\n\nxuất khẩu lao động trong việc khai thác hợp đồng cung ứng lao động được thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 01/2000/TT-BTC ngày 05/01/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nchi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu\".\n\n7. Thay thế qui\r\n\nđịnh về xử lý vi phạm tại khoản 6, mục II, phần B như sau:\n\n\"Doanh nghiệp xuất khẩu lao\r\n\nđộng vi phạm các chế độ tài chính quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 38/CP ngày 25/6/1996 của Chính phủ quy định xử phạt\r\n\nhành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động\".\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập đến trong Thông tư này vẫn thực\r\n\nhiện theo Thông tư số 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, người lao động\r\n\nphản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải\r\n\nquyết.\n\nLê\r\n\n Thị Băng Tâm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Lương Trào\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103504 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103505.json b/contexts/context_103505.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34bb5d55bcb305bd28c06e7fbf6a9d74c0623a1b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103505.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2014-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-vat-lieu-no-cong-nghiep-Binh-Dinh-264307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2014-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-vat-lieu-no-cong-nghiep-Binh-Dinh-264307", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2014/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN\r\n\nLIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp\r\n\nlệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30/6/2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quản\r\n\nlý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Pháp lệnh số\r\n\n07/2013/UBTVQH13 ngày 12/7/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh sửa\r\n\nđổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và\r\n\ncông cụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;\r\n\nNghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ; Thông\r\n\ntư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Công Thương tại Tờ trình số 83/TTr-SCT ngày 06/11/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà\r\n\nnước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của UBND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Sở\r\n\nCông Thương với Công an tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan có liên quan trong công\r\n\ntác quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Quan hệ phối hợp được thực hiện trên cơ\r\n\nsở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo\r\n\nquy định của pháp luật trên cơ sở đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý nhà\r\n\nnước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n2. Việc trao đổi thông tin về hoạt động vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, thống nhất, đảm\r\n\nbảo yêu cầu công tác quản lý, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nhoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Phòng PC64 gọi tắt của Phòng Cảnh\r\n\nsát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Bình Định.\n\n2. Phòng PC66 gọi tắt của Phòng Cảnh\r\n\nsát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an tỉnh Bình Định.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHỐI HỢP\n\nĐiều 5. Tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nnâng cao nhận thức pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp\n\nSở Công Thương, Công\r\n\nan tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng\r\n\ncao nhận thức pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà thực hiện tập huấn chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 6. Kiểm tra cấp phép sử\r\n\ndụng vật liệu nổ công nghiệp\n\n1. Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp\r\n\nphép của UBND tỉnh: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh (PC64,\r\n\nPC66) và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra hiện trường khu vực đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đảm bảo các điều kiện theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2. Đối với các tổ chức, đơn vị có giấy\r\n\nphép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được các cơ quan Trung ương cấp (cơ quan\r\n\nthuộc Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng), khi đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntại địa bàn tỉnh Bình Định: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Công an tỉnh (PC64, PC66) và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan kiểm tra hiện trường khu vực đề nghị cấp giấy đăng ký sử dụng vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp, xem xét các điều kiện về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách\r\n\nan toàn, các điều kiện an ninh, an toàn đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành về vật liệu nổ công nghiệp.\n\n3. Trong trường hợp các đơn vị đề nghị cấp\r\n\nphép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong các khu vực được quy định\r\n\ntại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính\r\n\nphủ về vật liệu nổ công nghiệp (khu vực gần dân cư, cơ\r\n\nsở khám chữa bệnh, có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các\r\n\ncông trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng), Sở\r\n\nCông Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntiến hành kiểm tra, thẩm định phương án sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, phương\r\n\nán giám sát của đơn vị đảm bảo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Kho chứa vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp\n\n1. Đối với kho chứa vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nđược đầu tư xây dựng mới hoặc di chuyển địa điểm, thay đổi thiết kế thuộc đối\r\n\ntượng được quy định tại khoản 2 Công văn số 513/BCT-ATMT ngày 21/01/2014 của Bộ\r\n\nCông Thương về việc quản lý chất lượng công trình kho chứa vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp thì công tác phối hợp được thực hiện như sau:\n\na. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh (PC64, PC66) và cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, thống nhất địa\r\n\nđiểm xây dựng kho.\n\nb. Sở Công Thương thẩm tra hồ sơ thiết kế\r\n\nkho chứa vật liệu nổ công nghiệp theo quy định. Công an tỉnh (Phòng PC66) thẩm\r\n\nduyệt hồ sơ thiết kế về phòng cháy chữa cháy kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tiến hành nghiệm\r\n\nthu đưa công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp vào sử dụng đảm bảo theo\r\n\nquy định.\n\n2. Đối với kho chứa vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nđang hoạt động: các cơ quan chức năng căn cứ nhiệm vụ quyền hạn được giao có thể\r\n\nphối hợp hoặc tự tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa\r\n\ncháy, an ninh trật tự và công tác lưu giữ, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 8. Xử lý sự cố về hoạt\r\n\nđộng vật liệu nổ công nghiệp\n\n1. Khi xảy ra sự cố về cháy, nổ, tai nạn\r\n\nvà các vụ việc liên quan trong quá trình quản lý, bảo quản, vận chuyển, sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp, Sở Công Thương phối hợp với Công an tỉnh và các sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan triển khai lực lượng giải quyết khắc phục ngay sự cố\r\n\nhoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết.\n\n2. Căn cứ theo đặc điểm, tính chất, vụ việc\r\n\ncủa từng sự cố về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncác Sở, ngành, đơn vị liên quan, tiến hành giải quyết vụ việc theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 9. Tiêu hủy vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp\n\n1. Đối với các tổ chức, đơn vị có giấy\r\n\nphép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã hết hạn sử dụng, có văn bản đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền hỗ trợ tiêu hủy số vật liệu nổ công nghiệp tồn kho, kém chất\r\n\nlượng và quá hạn sử dụng, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, đề xuất phương án xử lý (nếu\r\n\ncó); trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Chi phí tổ chức tiêu hủy vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp do các tổ chức, đơn vị đề nghị tiêu hủy chi trả.\n\nĐiều 10. Công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra\n\n1. Hàng năm, Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh (PC64, PC66) và các sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết các sở,\r\n\nngành liên quan, căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn được giao có thể phối hợp\r\n\nhoặc độc lập tổ chức kiểm tra đối với các đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nvi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm các quy định pháp luật về vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp để kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Xử lý vi phạm\n\nTổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp\r\n\nluật về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tùy theo tính chất, mức độ vi\r\n\nphạm, các cơ quan có chức năng tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Kinh phí hoạt động\n\nHàng năm, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch hoạt\r\n\nđộng và dự toán kinh phí cho các nội dung quản lý nhà nước về vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính xem xét, đề xuất UBND tỉnh.\n\nĐiều 13. Chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo\n\nSở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công tác báo cáo định kỳ 06 (sáu)\r\n\ntháng, hàng năm và đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.\n\nĐiều 14. Tổ chức thực hiện\n\nSở Công\r\n\nThương, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, và các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nđể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103505 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103506.json b/contexts/context_103506.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..427d406395f87e35a149dc099091cae24785ee43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103506.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1360-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Tai-nguyen-nuoc-Quang-Binh-448953.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1360-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Tai-nguyen-nuoc-Quang-Binh-448953", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1360/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày\r\n\n 4 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3086/QĐ-BTNMT\r\n\nngày 10/10/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi và thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai, môi trường,\r\n\nđịa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 186/TTr-STNMT ngày 22 tháng 4 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài\r\n\nnguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng và phê duyệt hoặc\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết các thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử theo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày\r\n\n20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng quy trình tin học hóa giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh QB;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND\r\n\nTỈNH VÀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1360/QĐ-UBND ngày 4 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncông bố mới\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNhận hồ sơ, trả\r\n\n kết quả qua dịch vụ BCCI\n\n1\n\nCấp giấy phép thăm\r\n\n dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3\r\n\n /ngày đêm\n\n45 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất:\n\n- Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200\r\n\n m3/ngày đêm, mức thu 400.000 đồng/đề án.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.100.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.600.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông\n\n2\n\nGia hạn, điều chỉnh\r\n\n nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới\r\n\n 3.000m3/ngày đêm\n\n35 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định gia hạn, điều chỉnh đề án, báo cáo\r\n\n thăm dò nước dưới đất:\n\n- Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200\r\n\n m3/ngày đêm, mức thu 200.000 đồng/đề án.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 550.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 1.300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.500.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nKhông\n\n3\n\nCấp giấy phép khai\r\n\n thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n- 45 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\n- Thời hạn trả quyết\r\n\n định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước: 05 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước,\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo cho Chủ giấy phép và Cục thuế tỉnh\r\n\n Quảng Bình kèm theo Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên\r\n\n nước.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\n1. Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước dưới\r\n\n đất:\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 400.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.100.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.600.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n2. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ\r\n\n lượng nước dưới đất:\n\n- Báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 400.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.100.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.600.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài\r\n\n nguyên nước;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông\n\n4\n\nGia hạn, điều chỉnh\r\n\n giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nước\r\n\n dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n35 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định gia hạn, điều chỉnh đề án, báo cáo\r\n\n khai thác nước dưới đất:\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 550.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 1.300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.500.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài\r\n\n nguyên nước;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông\n\n5\n\nCấp giấy phép khai\r\n\n thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu\r\n\n lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000\r\n\n kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; cấp\r\n\n giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm\n\n- 45 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\n- Thời hạn trả quyết\r\n\n định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước: 05 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước,\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo cho Chủ giấy phép và Cục thuế tỉnh\r\n\n Quảng Bình kèm theo Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên\r\n\n nước.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt:\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\n sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; cho phát điện\r\n\n với công suất dưới 50KW; cho mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 600.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\n sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5m3/giây;\r\n\n cho phát điện với công suất từ 50KW đến dưới 200KW; cho mục đích khác với lưu\r\n\n lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm, mức\r\n\n thu 1.800.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản\r\n\n xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1m3/giây;\r\n\n cho phát điện với công suất từ 200KW đến dưới 1000KW; cho mục đích khác với\r\n\n lưu lượng từ 3000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 4.300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\n sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;\r\n\n cho phát điện với công suất từ 1000KW đến dưới 2000KW; cho mục đích khác với\r\n\n lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 8.200.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đối với trường hợp lưu lượng không nằm trong\r\n\n danh mục nêu trên thì áp dụng mức thu theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài\r\n\n nguyên nước;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông\n\n6\n\nGia hạn, điều chỉnh\r\n\n giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy\r\n\n sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy\r\n\n dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày\r\n\n đêm; gia hạn điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản\r\n\n xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm \n\n35 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định gia hạn, điều chỉnh đề án, báo cáo\r\n\n khai thác, sử dụng nước mặt:\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\n sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; cho phát điện\r\n\n với công suất dưới 50KW; cho mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\n sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây;\r\n\n cho phát điện với công suất từ 50KW đến dưới 200KW; cho mục đích khác với lưu\r\n\n lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm, mức\r\n\n thu 900.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\n sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây;\r\n\n cho phát điện với công suất từ 200KW đến dưới 1000KW; cho mục đích khác với\r\n\n lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 2.150.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\n sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;\r\n\n cho phát điện với công suất từ 1000KW đến dưới 2000KW; cho mục đích khác với\r\n\n lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 4.100.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đối với trường hợp lưu lượng không nằm trong\r\n\n danh mục nêu trên thì áp dụng mức thu theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài\r\n\n nguyên nước;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông\n\n7\n\nCấp giấy phép xả\r\n\n nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3 /ngày đêm đối\r\n\n với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3\r\n\n /ngày đêm đối với các hoạt động khác\n\n45 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn\r\n\n nước:\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 600.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.800.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm, mức thu 4.300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2.000 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 8.200.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và\r\n\n môi trường;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông\n\n8\n\nGia hạn, điều chỉnh\r\n\n giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3\r\n\n /ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/\r\n\n ngày đêm đối với các hoạt động khác\n\n35 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định gia hạn, điều chỉnh đề án, báo cáo\r\n\n xả nước thải vào nguồn nước:\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100 m3/ngày\r\n\n đêm, mức thu 300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 900.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.150.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2.000 m3/ngày\r\n\n đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 4.100.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nKhông\n\n9\n\nCấp giấy phép hành\r\n\n nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n21 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hợp lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức\r\n\n sau thẩm định 07 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định hồ\r\n\n sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, mức thu 1.400.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới\r\n\n đất\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nCó\n\n10\n\nGia hạn, điều chỉnh\r\n\n nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n16 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hợp lấy ý kiến của cơ quan, tổ\r\n\n chức sau thẩm định 07 ngày làm việc.\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới\n\nPhí thẩm định gia hạn, điều chỉnh hồ sơ, điều kiện\r\n\n hành nghề khoan nước dưới đất, mức thu 700.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\n- Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\n HĐND tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.\n\nCó\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\ncông bố bãi bỏ\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nVăn bản quy\r\n\n công bố bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển\r\n\n đối với tổ chức, cá nhân tại Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Quảng Bình.\n\nQuyết định số 3086/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2018 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai, môi trường, địa chất và khoáng\r\n\n sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nChuẩn hóa nội dung công bố TTHC theo Quyết định số\r\n\n 3086/QĐ-BTNMT.\n\n2\n\nThủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác,\r\n\n sử dụng nước biển đối với tổ chức, cá nhân tại Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình.\n\nQuyết định số 3086/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2018 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai, môi trường, địa chất và khoáng\r\n\n sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nChuẩn hóa nội dung công bố TTHC theo Quyết định số\r\n\n 3086/QĐ-BTNMT.\n\n3\n\nThủ tục cấp lại giấy phép tài nguyên nước đối với\r\n\n tổ chức, cá nhân tại Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh Quảng Bình.\n\nQuyết định số 3086/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2018 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai, môi trường, địa chất và khoáng\r\n\n sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nChuẩn hóa nội dung công bố TTHC theo Quyết định số\r\n\n 3086/QĐ-BTNMT.\n\n4\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới\r\n\n đất đối với tổ chức, cá nhân tại Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình.\n\nQuyết định số 3086/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2018 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai, môi trường, địa chất và khoáng\r\n\n sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nChuẩn hóa nội dung công bố TTHC theo Quyết định số\r\n\n 3086/QĐ-BTNMT.\n\n", + "id": 103506 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103507.json b/contexts/context_103507.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20afb5d89a5b3180de0a2790ef77dda9cbe589a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103507.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-22-2014-QD-UBND-sua-doi-phan-cap-quan-ly-trong-co-quan-doanh-nghiep-nha-nuoc-Son-La-251925.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2014-QD-UBND-sua-doi-phan-cap-quan-ly-trong-co-quan-doanh-nghiep-nha-nuoc-Son-La-25192", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2014/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 12 tháng 9 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC, CÁC DOANH\r\n\nNGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ qui định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định 06/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý\r\n\ncông chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động\r\n\nvà quản lý hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và\r\n\nthủ tục nghỉ hưu đối với công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật đối\r\n\nvới công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường,\r\n\nthị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định về thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực\r\n\nhiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế\r\n\nđộ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Tờ trình số 363/TTr-SNV ngày 06 tháng 9 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản\r\n\n8, Điều 3, Điều 14 của quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công\r\n\nchức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh,\r\n\nthuộc sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn\r\n\nLa như sau:\n\n1. “8. Công chức lãnh đạo quản lý\r\n\ncủa các phòng, ban đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện, các Chi cục trực thuộc sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, trực thuộc\r\n\nUBND cấp huyện phải đảm bảo về cơ cấu lãnh đạo gồm: Phòng có 09 biên chế trở\r\n\nlên bố trí 01 trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 05\r\n\nbiên chế đến 08 biên chế bố trí 01 trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng\r\n\nphòng; Phòng có 04 biên chế bố trí 01 trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng;\r\n\nPhòng có từ 03 biên chế trở xuống bố trí 01 trưởng phòng. Riêng Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh số lượng Phó Trưởng phòng không áp dụng theo quy định này mà căn cứ vào\r\n\nnhu cầu sử dụng cán bộ, công chức giúp việc cho UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tham mưu, đề xuất điều động, bổ nhiệm cán bộ, công chức cho\r\n\nphù hợp với yêu cầu”.\n\n2. \"Điều 14. Riêng việc tiếp\r\n\nnhận, điều động và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo thuộc khối nghiên cứu tổng hợp\r\n\ncủa Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc thực hiện theo các quy định trên phải báo\r\n\ncáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh trước khi quyết định. Các phòng, ban, đơn vị sự\r\n\nnghiệp khác thuộc Văn phòng UBND tỉnh giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh xem xét\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ\r\n\ncác quy định tại Điểm e, Khoản 4; Điểm g, Khoản 5 Điều 11; Khoản 10, Điều 21 của\r\n\nquy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh, thuộc sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã,\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 17/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ\r\n\ntịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Thưởng trực UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP, CVCK;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D80b\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\n", + "id": 103507 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103508.json b/contexts/context_103508.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c97a294491b2e1a7f7e04fd86479f90d626f59ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103508.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-38-2009-TT-BXD-huong-dan-quan-ly-su-dung-nha-biet-thu-tai-khu-vuc-do-thi-98464.aspx", + "name": "Thong-tu-38-2009-TT-BXD-huong-dan-quan-ly-su-dung-nha-biet-thu-tai-khu-vuc-do-thi-98464", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 38/2009/TT-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ TẠI KHU VỰC ĐÔ\r\n\nTHỊ\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quản\r\n\nlý kiến trúc đô thị;\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị như\r\n\nsau:\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh \n\nThông tư này điều chỉnh việc quản\r\n\nlý sử dụng đối với nhà biệt thự tại khu vực đô thị, kể cả những biệt thự đã được\r\n\nsửa chữa, cải tạo.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng bao gồm chủ sở\r\n\nhữu, người sử dụng nhà biệt thự; các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản\r\n\nlý sử dụng nhà biệt thự.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. “Nhà biệt thự tại đô thị”\r\n\nlà nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích\r\n\nkhác) có sân vườn, có hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không\r\n\nquá 3 tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất\r\n\n3 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện\r\n\ntích khuôn viên đất, được xác định là khu chức năng trong quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. “Nhà biệt thự thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước” là nhà biệt thự do cơ quan nhà nước quản lý (được tạo lập bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách của nhà nước hoặc có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển sang\r\n\nsở hữu nhà nước theo quy định pháp luật), được bố trí cho thuê để ở, làm nhà ở\r\n\ncông vụ hoặc các mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. “Đơn vị quản lý nhà biệt\r\n\nthự thuộc sở hữu nhà nước” là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao trách\r\n\nnhiệm quản lý quỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.\n\n4. “Chủ sở hữu nhà biệt thự”\r\n\nlà tổ chức, cá nhân sở hữu hợp pháp toàn bộ hoặc một phần của nhà biệt thự.\n\n5. “Người sử dụng nhà biệt thự”\r\n\nlà tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp nhà biệt thự.\n\n6. “Phần sở hữu riêng” trong\r\n\nnhà biệt thự là phần diện tích thuộc quyền sở hữu riêng của từng chủ sở hữu\r\n\ntrong nhà biệt thự nhiều chủ sở hữu, bao gồm:\n\na) Phần diện tích bên trong mỗi\r\n\nphòng của nhà biệt thự, kể cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với phòng đó;\n\nb) Phần diện tích khác trong\r\n\nkhuôn viên nhà biệt thự được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Hệ thống trang thiết bị kỹ\r\n\nthuật sử dụng riêng gắn liền với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của nhà biệt\r\n\nthự.\n\n7. “Phần sở hữu chung”\r\n\ntrong nhà biệt thự nhiều chủ sở hữu bao gồm:\n\na) Phần diện tích còn lại ngoài\r\n\nphần sở hữu riêng trong nhà biệt thự quy định tại khoản 6 Điều này;\n\nb) Không gian và hệ thống kết cấu\r\n\nchịu lực, trang thiết bị kỹ thuật chung trong nhà biệt thự, gồm tường chịu lực,\r\n\ntường bao ngôi nhà, tường ngăn chia các phòng, sàn, mái, cầu thang chung, sân,\r\n\nvườn, lối đi, hành lang, khu vệ sinh chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng\r\n\nchung và các phần khác không thuộc sở hữu riêng trong nhà biệt thự;\n\nc) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên\r\n\nngoài ngôi nhà nhưng nằm trong khuôn viên của nhà biệt thự.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ BIỆT\r\n\nTHỰ\n\nMục 1. NGUYÊN\r\n\nTẮC CHUNG TRONG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ;TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ,\r\n\nCHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ; CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG SỬ DỤNG\r\n\nNHÀ BIỆT THỰ\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc chung \n\nNhà biệt thự phải được quản lý sử\r\n\ndụng theo các nguyên tắc sau:\n\n1. Việc quản lý nhà biệt thự phải\r\n\nđảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, pháp\r\n\nluật về nhà ở và quy định tại Thông tư này. Đối với những khu vực chưa có quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng đô thị thì khi lập quy hoạch phải đưa các biệt thự nhóm\r\n\n1, biệt thự nhóm 2 theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này vào quy\r\n\nhoạch để quản lý; đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị mà\r\n\ncó biệt thự nhóm 1, biệt thự nhóm 2 theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2\r\n\nĐiều này thì phải bổ sung các biệt thự đó vào quy hoạch để quản lý.\n\n2. Biệt thự được phân thành các\r\n\nnhóm sau:\n\na) Biệt thự nhóm 1 là những nhà biệt\r\n\nthự gắn với di tích lịch sử - văn hoá được xếp hạng theo quy định của pháp luật\r\n\nvề di sản văn hoá; biệt thự có giá trị điển hình về kiến trúc do các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền về xây dựng – kiến trúc và văn hoá cấp tỉnh phối hợp xác định, lập\r\n\ndanh sách và trình ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau\r\n\nđây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt;\n\nb) Biệt thự nhóm 2 là những nhà\r\n\nbiệt thự không thuộc biệt thự nhóm 1 nhưng có giá trị về kiến trúc do các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về xây dựng – kiến trúc cấp tỉnh phối hợp xác định, lập danh\r\n\nsách và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\nc) Biệt thự nhóm 3 là những nhà\r\n\nbiệt thự không thuộc biệt thự nhóm 1 và biệt thự nhóm 2.\n\n3. Đối với những nhà ở không đảm\r\n\nbảo một trong các yêu cầu về tầng cao, mật độ xây dựng nhưng đảm bảo tất cả các\r\n\nyêu cầu còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này và nhà đó gắn\r\n\nvới di tích lịch sử-văn hóa hoặc có giá trị về kiến trúc thì ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét đưa vào danh mục biệt thự nhóm 1 hoặc biệt thự nhóm 2 nêu tại điểm\r\n\na hoặc điểm b khoản 2 Điều này để quản lý theo quy định của Thông tư này.\n\n4. Việc quản lý sử dụng nhà biệt\r\n\nthự phải đảm bảo các quy định cho từng nhóm biệt thự sau đây:\n\na) Đối với biệt thự nhóm 1, phải\r\n\ngiữ đúng kiểu dáng kiến trúc, hình ảnh nguyên trạng và quy hoạch của nhà biệt\r\n\nthự (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao); đối với biệt thự gắn liền với di tích\r\n\nlịch sử - văn hoá được xếp hạng thì việc quản lý sử dụng phải tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về di sản văn hoá;\n\nb) Đối với biệt thự thuộc nhóm\r\n\n2, phải giữ đúng kiểu dáng kiến trúc bên ngoài và quy hoạch của nhà biệt thự (mật\r\n\nđộ xây dựng, số tầng và độ cao). \n\n5. Đối với nhà biệt thự thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước phải được quản lý theo đúng quy định về quản lý nhà ở thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước, tài sản thuộc sở hữu nhà nước.\n\n6. Đối với nhà biệt thự là nhà ở\r\n\ncông vụ phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý nhà ở công vụ.\n\n7. Khuyến khích việc giãn dân tại\r\n\nnhững nhà biệt thự có nhiều hộ ở; khuyến khích việc sửa chữa, cải tạo đối với\r\n\nnhà biệt thự đã bị biến dạng để phục hồi lại nguyên trạng kiểu dáng kiến trúc. \n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của đơn vị quản lý nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước\n\n1. Thực hiện việc quản lý sử dụng\r\n\nquỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Thông tư này và các\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý kiến trúc đô thị, quản lý tài sản thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước, quản lý nhà ở công vụ; thống kê, rà soát quỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước để theo dõi và quản lý, tránh bỏ sót gây thất thoát, lãng phí;\n\n2. Thông báo, hướng dẫn người sử\r\n\ndụng nhà biệt thự thực hiện các quy định về quản lý sử dụng theo quy định tại\r\n\nThông tư này;\n\n3. Thực hiện việc bảo trì đối với\r\n\nquỹ biệt thự được giao quản lý. Trường hợp ủy quyền cho người sử dụng nhà biệt\r\n\nthự thực hiện việc bảo trì thì phải tiến hành kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực\r\n\nhiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; liên hệ,\r\n\nphối hợp với cơ quan quản lý cây xanh trong việc lập danh sách và có kế hoạch bảo\r\n\nvệ, quản lý và chăm sóc cây cổ thụ trong khuôn viên nhà biệt thự đang quản lý;\n\n4. Xây dựng kế hoạch khai thác,\r\n\nsử dụng quỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đảm bảo có hiệu quả, tránh lãng\r\n\nphí để trình cấp có thẩm quyền thông qua trước khi triển khai thực hiện;\n\n5. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời\r\n\nphát hiện và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những hành vi vi\r\n\nphạm trong quản lý sử dụng nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của chủ sở hữu nhà biệt thự\n\n1. Thực hiện đầy đủ những nguyên\r\n\ntắc nêu tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này; thực hiện quy định tại Điều 9, Điều\r\n\n10 của Thông tư này;\n\n2. Thực hiện việc bảo trì đối với\r\n\nnhà biệt thự hoặc phần sở hữu riêng đối với nhà biệt thự nhiều chủ sở hữu; đóng\r\n\ngóp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà biệt thự;\n\n3. Thực hiện hoặc đóng góp kinh\r\n\nphí làm vệ sinh, chăm sóc cây, thảm cỏ, trong khuôn viên nhà biệt thự; giữ gìn\r\n\ncây cổ thụ trong khuôn viên nhà biệt thự và liên hệ với cơ quan quản lý cây\r\n\nxanh để đưa vào danh sách bảo vệ, quản lý và chăm sóc cây cổ thụ đó theo quy định;\n\n4. Tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\nngười có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà biệt thự;\n\n5. Thực hiện đúng các quy định về\r\n\nphòng chống cháy, nổ; chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; \n\n6. Khôi phục lại nguyên trạng hoặc\r\n\nbồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng của chủ sở\r\n\nhữu khác trong nhà biệt thự bị hư hỏng do mình gây ra;\n\n7. Phát hiện và thông báo kịp thời\r\n\nnhững hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự cho cơ quan có\r\n\nthẩm quyền;\n\n8. Không được thực hiện những\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 của Thông tư này.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của ng­ười sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà biệt thự\n\n1. Thực hiện những quy định tại\r\n\nkhoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 của Thông tư này;\n\n2. Thực hiện việc chăm sóc cây,\r\n\nthảm cỏ, làm vệ sinh trong khuôn viên nhà biệt thự nếu có thoả thuận với chủ sở\r\n\nhữu;\n\n3. Chỉ được sửa chữa, cải tạo\r\n\nnhà biệt thự sau khi có ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý nhà\r\n\nbiệt thự (trong trường hợp nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước).\n\nĐiều 8. Các\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà biệt thự\n\n1. Tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm\r\n\nthay đổi quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao), kiểu dáng kiến trúc,\r\n\nhình ảnh nguyên trạng đối với biệt thự nhóm 1;\n\n2. Tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm\r\n\nthay đổi quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao), kiểu dáng kiến trúc\r\n\nbên ngoài đối với biệt thự nhóm 2;\n\n3. Cơi nới, chiếm dụng diện\r\n\ntích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử\r\n\ndụng chung trong nhà biệt thự dưới mọi hình thức; tự ý đục phá, cải tạo, tháo dỡ\r\n\nhoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết\r\n\nbị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà biệt thự; thay đổi kết cấu, thiết\r\n\nkế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng nhà biệt thự;\n\n4. Phân chia, chuyển đổi phần sở\r\n\nhữu chung hoặc phần sử dụng chung trong nhà biệt thự trái quy định;\n\n5. Gây tiếng ồn quá mức quy định;\r\n\nlàm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà biệt thự;\n\n6. Xả rác thải, nước thải, khí\r\n\nthải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; \n\n7. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy\r\n\nđịnh hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; \n\n8. Sử dụng hoặc cho người khác sử\r\n\ndụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái với mục đích quy định;\n\n9. Nuôi gia súc, gia cầm trong\r\n\nkhu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trong nhà biệt thự;\r\n\nnuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng\r\n\nlàm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực\r\n\ncông cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp\r\n\nluật);\n\n10. Kinh doanh các ngành nghề và\r\n\ncác loại hàng hoá dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành\r\n\nnghề gây nguy hiểm khác);\n\n11. Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng\r\n\nồn, ô nhiễm môi trường (vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô; lò mổ gia súc và các\r\n\nhoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác);\n\n12. Tự ý phá bỏ cây cổ thụ trong\r\n\nkhuôn viên nhà biệt thự.\n\nMục 2. BẢO\r\n\nTRÌ, CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG LẠI NHÀ BIỆT THỰ; HỒ SƠ QUẢN LÝ NHÀ BIỆT THỰ\n\nĐiều 9. Bảo\r\n\ntrì nhà biệt thự\n\n1. Việc bảo trì nhà biệt thự đ­ược\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; đối với\r\n\nnhà biệt thự gắn liền với di tích lịch sử-văn hoá thì việc bảo trì phải tuân thủ\r\n\ncác quy định về sửa chữa, tu bổ, bảo quản và phục hồi di tích theo quy định của\r\n\npháp luật về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng\r\n\ncảnh.\n\n2. Chủ sở hữu, đơn vị quản lý\r\n\nnhà biệt thự có trách nhiệm bảo trì nhà biệt thự. Trong trường hợp ng­ười sử dụng\r\n\nkhông phải là chủ sở hữu muốn thực hiện việc bảo trì phần sở hữu riêng thì phải\r\n\nđ­ược chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản. \n\nĐối với nhà biệt thự có nhiều chủ\r\n\nsở hữu thì chủ sở hữu có trách nhiệm thực hiện bảo trì đối với phần sở hữu\r\n\nriêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà biệt thự đó cho\r\n\nngười đại diện các chủ sở hữu trong nhà biệt thự với mức đóng góp theo thoả thuận\r\n\ngiữa các chủ sở hữu; trường hợp không có thoả thuận thì kinh phí được phân bổ\r\n\ntương ứng với diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu. \n\n3. Việc bảo trì nhà biệt thự\r\n\n(bao gồm biệt thự nhóm 1, biệt thự nhóm 2 và biệt thự nhóm 3) phải đảm bảo tuân\r\n\nthủ các quy định của Thông tư này, pháp luật về quản lý quy hoạch, kiến trúc và\r\n\npháp luật về nhà ở. \n\nTrường hợp thực hiện việc bảo\r\n\ntrì đối với biệt thự nhóm 1 mà có thay đổi về màu sắc, vật liệu thì phải được ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sau khi có ý kiến góp ý của cơ quan quản lý về\r\n\nxây dựng - kiến trúc và cơ quan quản lý về văn hoá cấp tỉnh. \n\n4. Việc bảo trì nhà biệt thự phải\r\n\nbảo đảm an toàn cho người, tài sản và đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường. \n\nĐiều 10. Cải\r\n\ntạo, xây dựng lại nhà biệt thự\n\nViệc cải tạo, xây dựng lại nhà\r\n\nbiệt thự (bao gồm các biệt thự nhóm 1, biệt thự nhóm 2 và biệt thự nhóm 3) được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch và quản lý kiến\r\n\ntrúc. Riêng đối với biệt thự nhóm 1 và biệt thự nhóm 2 ngoài việc thực hiện quy\r\n\nđịnh trên đây, khi cải tạo, xây dựng lại phải đảm bảo các quy định sau:\n\n1. Đối với biệt thự nhóm 1:\n\na) Khi cải tạo không làm thay đổi\r\n\ncông năng, tính chất sử dụng ban đầu của nhà biệt thự;\n\nb) Không thực hiện việc phá dỡ\r\n\nnhà biệt thự (trừ trường hợp thuộc diện hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã\r\n\ncó kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng).\r\n\nTrường hợp phải phá dỡ thì khi xây dựng lại phải đảm bảo giữ đúng kiểu dáng kiến\r\n\ntrúc, hình ảnh nguyên trạng và tuân thủ quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và\r\n\nđộ cao) của biệt thự cũ; \n\nc) Đối với nhà biệt thự gắn liền\r\n\nvới di tích lịch sử – văn hoá thì việc cải tạo, xây dựng lại phải đảm bảo các\r\n\nnguyên tắc của pháp luật về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử – văn\r\n\nhoá, danh lam thắng cảnh;\n\nd) Không được tạo thêm kết cấu bằng\r\n\nbất kỳ loại vật liệu nào nhằm tăng diện tích hoặc xây dựng cơi nới, chiếm dụng\r\n\nkhông gian; \n\nđ) Không được dùng vật liệu khác\r\n\nbiệt về tính chất để thay thế vật liệu vốn có của nhà biệt thự. Trường hợp sử dụng\r\n\nmàu sắc, chất liệu khác biệt hoặc thay đổi công năng nhà biệt thự thì phải được\r\n\nủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sau khi có ý kiến góp ý của cơ quan quản lý\r\n\nvề xây dựng - kiến trúc và cơ quan quản lý về văn hoá cấp tỉnh.\n\n2. Đối với biệt thự nhóm 2:\n\na) Khi cải tạo phải đảm bảo giữ\r\n\nnguyên kiểu dáng kiến trúc bên ngoài; \n\nb) Chỉ thực hiện việc phá dỡ khi\r\n\nbiệt thự thuộc diện hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng hoặc khi được ủy\r\n\nban nhân dân cấp quận chấp thuận sau khi có ý kiến góp ý của cơ quan quản lý về\r\n\nxây dựng - kiến trúc cấp quận; khi xây dựng lại phải giữ đúng kiểu dáng kiến\r\n\ntrúc bên ngoài và tuân thủ quy hoạch (đúng mật độ xây dựng, số tầng và độ cao).\n\nĐiều 11. Hồ\r\n\nsơ quản lý nhà biệt thự\n\n1. Chủ sở hữu nhà biệt thự hoặc\r\n\nđơn vị quản lý nhà biệt thự hoặc người đang sử dụng nhà biệt thự trong trường hợp\r\n\nchưa xác định được chủ sở hữu có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà biệt thự và\r\n\nnộp một bản cho cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh (đối với biệt thự nhóm 1 và biệt\r\n\nthự nhóm 2) hoặc cơ quan quản lý nhà cấp quận (đối với biệt thự nhóm 3). \n\nĐối với nhà biệt thự gắn liền với\r\n\ndi tích lịch sử - văn hoá thì ngoài việc phải nộp hồ sơ nhà biệt thự theo quy định\r\n\nnêu trên còn phải nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền quản lý về bảo tồn các di\r\n\ntích lịch sử - văn hoá của địa phương, nơi có nhà biệt thự đó. \n\n2. Hồ sơ về nhà biệt thự được thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Nhà ở và kèm theo ảnh chụp thể hiện\r\n\nrõ mặt ngoài của nhà biệt thự. \n\n3. Cơ quan quản lý hồ sơ nhà biệt\r\n\nthự có trách nhiệm cung cấp tài liệu nhà biệt thự cho các cơ quan liên quan khi\r\n\ncó yêu cầu.\n\nChương III\n\nGIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ\r\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 12. Giải\r\n\nquyết tranh chấp\n\n1. Các tranh chấp liên quan tới\r\n\nquyền sở hữu nhà biệt thự do Toà án giải quyết. \n\n2. Các tranh chấp về quyền sử dụng\r\n\ntrong nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh giải\r\n\nquyết.\n\n3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự\r\n\ntrong quá trình thực hiện quản lý sử dụng nhà biệt thự theo quy định của Thông\r\n\ntư này thì xử lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự.\n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý vi phạm \n\n1. Việc xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nThông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong\r\n\nquản lý sử dụng nhà, quản lý quy hoạch và kiến trúc. \n\n2. Người lợi dụng chức vụ, quyền\r\n\nhạn làm trái các quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự thì tuỳ theo mức độ\r\n\nvi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành\r\n\nvi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. \n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Ban hành các quy định có liên\r\n\nquan về quản lý nhà biệt thự trên địa bàn theo quy định của Thông tư này cho\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n2. Tổ chức chỉ đạo các cơ quan\r\n\ncó liên quan nghiên cứu để ban hành và công bố rộng rãi bảng danh mục nhà biệt\r\n\nthự trên địa bàn theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Thông tư\r\n\nnày để làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng nhà biệt thự.\n\n3. Ban hành cơ chế khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia gìn giữ, tôn tạo những biệt thự thuộc nhóm 1,\r\n\nnhóm 2 theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư này; sửa chữa,\r\n\ncải tạo đối với nhà biệt thự đã bị biến dạng để phục hồi lại nguyên trạng kiểu\r\n\ndáng kiến trúc; hàng năm có tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện quản lý sử dụng\r\n\nnhà biệt thự trên địa bàn và báo cáo Bộ Xây dựng.\n\n4. Khen thưởng và xử lý vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Xây dựng\n\n1. Tham mưu giúp ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý nhà biệt thự trên địa\r\n\nbàn; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định danh mục biệt thự\r\n\nthuộc nhóm 1, nhóm 2 theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư\r\n\nnày trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n\n2. Hướng dẫn đơn vị quản lý quỹ\r\n\nnhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước thống kê, rà soát quỹ nhà biệt thự thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước trên địa bàn và xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng quỹ nhà biệt\r\n\nthự thuộc sở hữu nhà nước đảm bảo có hiệu quả, tránh lãng phí để trình ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi triển khai thực hiện.\n\n3. Phối hợp chặt chẽ với các cơ\r\n\nquan có liên quan trong việc kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Thông\r\n\ntư này trên địa bàn.\n\n4. Báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm về tình hình quản lý sử dụng nhà biệt thự trên\r\n\nđịa bàn.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản \n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này; \n\n2. Tổng hợp các ý kiến phản ánh\r\n\ncủa các cơ quan có liên quan về những vấn đề vướng mắc phát sinh và nghiên cứu,\r\n\nđề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp; \n\n3. Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng ở địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức việc tập huấn về\r\n\ncông tác quản lý sử dụng nhà biệt thự trên phạm vi toàn quốc.\n\nĐiều 17. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ\r\n\nngày 22 tháng 01 năm 2010.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ngặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, sửa\r\n\nđổi bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg\r\n\n CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Văn phòng Quốc Hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở XD, VH-TT-DL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; \r\n\n - Sở QHKT: TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;\r\n\n - Lưu VP, PC, Cục QLN (5b)\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trần Nam\n\n", + "id": 103508 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103509.json b/contexts/context_103509.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..737f55a6d22d7e6c61aa00e4e35502a1bee4590d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103509.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-kinh-phi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-Thai-Binh-361777.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-kinh-phi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-Thai-Binh-361777", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2017/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC\r\n\nngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n07/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ\r\n\ntư về việc ban hành quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 462/TTr-STC ngày 11/8/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản\r\n\nlý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/9/2017 và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nthuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TTHĐND tỉnh; \n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh,\r\n\n Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hồng Diên\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nBÌNH.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/8/2017 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nChương I:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng áp dụng:\n\n1. Quy định này quy định về quản lý\r\n\nkinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường\r\n\nthuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư\r\n\nphát triển và các nguồn vốn khác) không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Quy định này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử\r\n\ndụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc áp dụng:\n\n1. Hàng năm, ngân sách địa phương bố\r\n\ntrí dự toán kinh phí chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường đảm bảo không thấp hơn\r\n\nchỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính thông báo.\n\n2. Các dự án, đề án, các chương trình\r\n\nbảo vệ môi trường phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới\r\n\nđủ điều kiện để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện.\n\n3. Nhiệm vụ chi\r\n\nbảo vệ môi trường thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; Trường hợp cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nthuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và\r\n\ngiao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó.\n\n4. Đối với các nội dung chi, mức chi\r\n\ntừ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường không quy định tại văn bản này thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính,\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí\r\n\nsự nghiệp môi trường phải đúng mục đích, đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu\r\n\nsự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết\r\n\ntoán, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.\n\nChương II:\n\nPHÂN CẤP NHIỆM VỤ\r\n\nCHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\r\n\nchi của ngân sách tỉnh:\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ một trường\r\n\n(bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên\r\n\ntiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường,\r\n\nquản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của\r\n\ncấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ\r\n\nmôi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\n2. Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế\r\n\nhoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\n3. Xây dựng, thẩm định và công bố quy\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nchiến lược của tỉnh; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường;\n\n4. Hoạt động của hệ thống quan trắc\r\n\nvà phân tích môi trường theo hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường đã được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt; xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh;\n\n5. Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường,\r\n\ntác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\r\n\nphòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh;\n\n6. Hỗ trợ công tác quản lý chất thải,\r\n\nđiều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n7. Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi\r\n\ntrường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều\r\n\ntra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện\r\n\nmôi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự\r\n\nán), gồm:\n\na) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây\r\n\nô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích trên địa bàn tỉnh (đối với\r\n\ndự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí\r\n\nsự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Quyết định\r\n\nsố 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân\r\n\nsách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối\r\n\ntượng thuộc khu vực công ích, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm\r\n\n2010 phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ\r\n\nthực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước, Quyết định số\r\n\n38/2011/QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\nsố 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định\r\n\nsố 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các\r\n\ncơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Dự án về bảo vệ môi trường khác\r\n\ntheo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n8. Hỗ trợ công\r\n\ntác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số\r\n\n160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\nchi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến\r\n\nlược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030;\n\n9. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ\r\n\nthống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi\r\n\nthông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ\r\n\nhệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;\n\n10. Hỗ trợ xây dựng, mua sắm thiết bị\r\n\nxử lý rác thải và vận hành các công trình xử lý rác thải sinh hoạt tại các xã,\r\n\nthị trấn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n11. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công\r\n\ntrình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do tỉnh quản lý; hỗ trợ sửa chữa, cải\r\n\ntạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được\r\n\nkhuyến khích phát triển;\n\n12. Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên\r\n\nvà đa dạng sinh học) trên địa bàn tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền;\n\n13. Hoạt động kiểm tra các công trình\r\n\nbảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc\r\n\nhoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc\r\n\nphục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng\r\n\nnhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\n14. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền của cấp\r\n\ntỉnh (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ,\r\n\nđi lại kiểm tra thực tế nếu có);\n\n15. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều\r\n\nhành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh theo quyết định của\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền;\n\n16. Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc\r\n\ntế có tính chất chỉ sự nghiệp về bảo vệ môi trường;\n\n17. Các hoạt động khác liên quan đến\r\n\nbảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\nchi ngân sách cấp huyện:\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường;\r\n\nchi khen thưởng cho tổ chức và cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định;\n\n2. Tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường, xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch, đề án, quy định về bảo vệ môi trường trên\r\n\nđịa bàn huyện, thành phố theo thẩm quyền;\n\n3. Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm\r\n\nmôi trường (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến\r\n\nmôi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của huyện, thành phố;\n\n4. Hỗ trợ công tác quản lý chất thải,\r\n\nđiều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường,\r\n\nđánh giá sức chịu tải của môi trường trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật\r\n\ntình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ;\n\n5. Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi\r\n\ntrường theo dự án được Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt theo thẩm quyền (bao gồm\r\n\ncác nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình\r\n\nhình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải\r\n\nthiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự\r\n\nán); Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;\n\n6. Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện\r\n\nthu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư trên địa bàn\r\n\nhuyện, thành phố;\n\n7. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công\r\n\ntrình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do cấp huyện quản lý;\n\n8. Hỗ trợ công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\n9. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo thẩm quyền;\n\n10. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều\r\n\nhành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định;\n\n11. Hợp đồng lao động để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện (nếu có);\n\n12. Chi hỗ trợ các hoạt động khác\r\n\nliên quan đến bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ\r\n\nchi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về một trường trên địa bàn; vận động nhân dân thực hiện nội dung bảo\r\n\nvệ môi trường trong hương ước của thôn, làng, khu dân cư; Chi khen thưởng cho tổ\r\n\nchức và cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn quyết định;\n\n2. Lập, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn và tổ chức thực hiện;\r\n\nhoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường\r\n\ncác đối tượng thuộc thẩm quyền cấp xã;\n\n3. Quản lý, vận hành và duy tu, bảo\r\n\ndưỡng theo quy định các dự án, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao; hỗ trợ hoạt động giảm thiểu, thu gom, vận chuyển, tái chế,\r\n\nxử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường trên địa bàn quản lý;\n\n4. Hỗ trợ các hoạt\r\n\nđộng bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường trên địa bàn xã (Hợp\r\n\ntác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội) theo thẩm quyền;\n\n5. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã (nếu có);\n\n6. Các hoạt động khác có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp xã và cấp có thẩm\r\n\nquyền giao.\n\nChương III:\n\nMỨC CHI THỰC HIỆN\r\n\nNHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều 6. Mức chi\r\n\ncác hoạt động bảo vệ môi trường.\n\n1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự\r\n\nán bảo vệ môi trường theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu quy định tại Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý\r\n\nkinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật về tài\r\n\nchính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n\n2. Quy định này quy định cụ thể thêm một\r\n\nsố mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường như sau:\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi (1.000 đ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nLập nhiệm vụ, dự án:\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLập nhiệm vụ\n\nnhiệm\r\n\n vụ\n\n1.500\n\n\n\n1.2\n\nLập dự án\n\ndự\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\nDự án có giá trị < 500 triệu đồng\n\ndự\r\n\n án\n\n2.500\n\n\n\n\n\nDự án có giá trị từ 500 triệu đồng\r\n\n đến 2.000 triệu đồng\n\ndự\r\n\n án\n\n3.500\n\n\n\n\n\nDự án có giá trị trên 2.000 triệu đồng\n\ndự\r\n\n án\n\n4.500\n\n\n\n1.3\n\nLập dự án có tính chất như dự án đầu\r\n\n tư\n\n\n\nÁp dụng\r\n\n theo quy định như nguồn vốn đầu tư\n\n\n\n2\n\nHọp hội đồng xét duyệt dự án,\r\n\n nhiệm vụ (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\nKhông\r\n\n tính chi họp Hội đồng đối với nhiệm vụ được giao\r\n\n thường xuyên hàng năm\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nngười/buổi\n\n500\n\n\n\nThành viên, thư ký\n\nngười/buổi\n\n300\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nngười/buổi\n\n150\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n500\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng\n\nBài\r\n\n viết\n\n300\n\nKhông\r\n\n tính đối với ủy viên Hội đồng (là thành viên hoặc thư ký Hội đồng) là công chức,\r\n\n viên chức của cơ quan tổ chức thẩm định\n\n3\n\nLấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không\r\n\n quá 5 bài viết)\n\nBài\r\n\n viết\n\n500\n\nTrường\r\n\n hợp không thành lập Hội đồng\n\n4\n\nĐiều tra, khảo sát\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLập mẫu phiếu điều tra\n\nPhiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n500\n\n\n\n4.2\n\nChi cho đối tượng cung cấp thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cá nhân\n\nPhiếu\n\n50\n\n\n\n\n\n- Tổ chức\n\nPhiếu\n\n100\n\n\n\n4.3\n\nChi cho điều tra viên; công quan trắc,\r\n\n khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài)\n\nNgười/ngày công\n\nMức\r\n\n tiền công 01 người/ngày bằng 180% mức lương cơ sở, tính\r\n\n theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời\r\n\n điểm thuê ngoài (22 ngày)\n\n\n\n5\n\nBáo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ:\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n\n\nTùy\r\n\n theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ\n\n\n\n- Nhiệm vụ\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n- Dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án có giá trị < 500 triệu đồng\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\nDự án có giá\r\n\n trị từ 500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\nDự án có giá trị trên 2.000 triệu đồng\n\n\n\n12.000\n\n\n\n6\n\nHội đồng thẩm định báo cáo đánh\r\n\n giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định quy\r\n\n hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật\r\n\n về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nngười/buổi\n\n700\n\n\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng (nếu có)\n\nngười/buổi\n\n600\n\n\n\n\n\nỦy viên, thư ký hội đồng\n\nngười/buổi\n\n300\n\n\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nngười/buổi\n\n15Ọ\n\n\n\n\n\nBài nhận xét của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n500\n\n\n\n\n\nBài nhận xét của ủy viên Hội đồng\r\n\n (nếu có)\n\nBài\r\n\n viết\n\n300\n\nKhông\r\n\n tính đối với ủy viên Hội đồng (là thành viên hoặc thư ký\r\n\n Hội đồng) là công chức, viên chức của cơ quan tổ chức thẩm định\n\n\n\nÝ kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các\r\n\n báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận\r\n\n xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03)\n\nBài\r\n\n viết\n\n400\n\n\n\n7\n\nHội thảo khoa học (nếu có)\n\nngười/buổi\n\n\n\n\n\n\n\nNgười chủ trì\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nThư ký hội thảo\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\nBáo cáo tham luận\n\nBài\r\n\n viết\n\n350\n\n\n\n8\n\nHội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nNghiệm thu nhiệm vụ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nngười/buổi\n\n400\n\n\n\n\n\nThành viên, thư ký\n\nngười/buổi\n\n200\n\n\n\n8.2\n\nNghiệm thu dự án:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nngười/buổi\n\n700\n\n\n\n\n\nThành viên, thư ký hội đồng\n\nngười/buổi\n\n400\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện\n\nbài\r\n\n viết\n\n500\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng\r\n\n (nếu có)\n\nbài\r\n\n viết\n\n400\n\nKhông\r\n\n tính đối với ủy viên Hội đồng (là thành viên hoặc thư ký Hội đồng) là công chức, viên chức của cơ\r\n\n quan tổ chức thẩm định\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nngười/buổi\n\n150\n\n\n\n9\n\nChi hợp đồng lao động thực hiện\r\n\n nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ\r\n\n hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện\n\nngười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động bằng 1,5 lần hệ số lương bậc 1 công chức loại A1 theo Nghị định số 204/2004/NQ-CP ngày\r\n\n 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang nhân với mức lương cơ sở\r\n\n do Nhà nước quy định\n\n\n\n9.2\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ\r\n\n hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã\n\nngười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động bằng 1,5 lần mức lương cơ sở do\r\n\n Nhà nước quy định.\n\n\n\n3. Ngoài ra một số mức chi quy định tại\r\n\ncác văn bản sau:\n\na) Chi công tác phí và tổ chức các hội\r\n\nnghị, tập huấn theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị\r\n\nđối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và quy định hiện hành\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.\n\nb) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông\r\n\ntư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các văn bản quy định về\r\n\nđịnh mức, đơn giá khác được cấp có thẩm quyền ban hành.\n\nc) Chi quan trắc môi trường và phân\r\n\ntích mẫu theo định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành.\n\nd) Chi truyền thông, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường theo Thông tư số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\ncho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người\r\n\ndân tại cơ sở.\n\nđ) Chi làm thêm giờ theo Thông tư số\r\n\n08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức.\n\ne) Mức chi hỗ trợ xử lý triệt để các\r\n\ncơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo Quyết định\r\n\nsố 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục\r\n\nô nhiễm và giảm thiểu suy thoái một trường cho một số đối tượng thuộc khu vực\r\n\ncông ích; Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 5/7/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuyết định số 58/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\ng) Mức chi cụ thể và lập dự toán nhiệm\r\n\nvụ, dự án về đa dạng sinh học từ nguồn sự nghiệp môi trường theo Thông tư liên\r\n\ntịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/10/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\nchi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến\r\n\nlược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030, thực hiện theo Phụ lục từ số 01 đến Phụ lục số\r\n\n05 kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính.\n\nChương IV:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n1. Cơ chế tự chủ\r\n\ntài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực chi sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\ntrường thực hiện theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ\r\n\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong\r\n\nlĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác và văn bản hướng dẫn Nghị định\r\n\n141/2016/NĐ-CP nêu trên. \n\n2. Các văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\ndẫn chiếu để áp dụng tại quy định này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực\r\n\nhiện quy định này.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh\r\n\nvề Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.", + "id": 103509 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10351.json b/contexts/context_10351.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0954643d62084d3fbd122ed7dee72675d0f3e1ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_10351.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-306-QD-UBND-thanh-lap-Thanh-tra-So-Du-lich-Binh-Dinh-2017-341207.aspx", + "name": "Quyet-dinh-306-QD-UBND-thanh-lap-Thanh-tra-So-Du-lich-Binh-Dinh-2017-341207", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 306/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 08 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP THANH TRA SỞ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày\r\n\n15/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thanh tra;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n173/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n89/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nDu lịch tại Tờ trình số 21/TTr-SDL ngày 11/01/2017 và đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 71/TTr-SNV ngày 23/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập\r\n\nThanh tra Sở Du lịch (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở).\n\nThanh tra Sở là tổ chức\r\n\nthuộc Sở Du lịch, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Du lịch thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng chống tham nhũng trong phạm vi,\r\n\nquyền hạn của Giám đốc Sở Du lịch theo quy định của pháp luật.\n\nThanh tra Sở có con dấu và\r\n\ntài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và mối quan hệ công tác của Thanh tra Sở thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 173/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về tổ chức và\r\n\nhoạt động của Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các quy định khác\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở\r\n\nDu lịch có trách nhiệm:\n\n1. Ban hành Quyết\r\n\nđịnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Sở; đồng\r\n\nthời thực hiện sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn chức danh công\r\n\ntác, vị trí việc làm, bảo đảm tinh gọn và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\n2. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan xây dựng dự thảo, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành\r\n\nQuy chế phối hợp hoạt động giữa Thanh tra Sở và các cơ quan công an, quản lý\r\n\nthị trường, thanh tra chuyên ngành khác, UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác cơ quan tổ chức có liên quan trên địa bàn để làm cơ sở triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thanh tra du lịch theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Du lịch, Tài chính, Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHồ Quốc Dũng\n\n", + "id": 10351 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103510.json b/contexts/context_103510.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..566355ea62823a61ecd8ac064d9dd69079898b5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103510.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-899-QD-TTg-bo-nhiem-mien-nhiem-Uy-vien-Hoi-dong-chuc-danh-giao-su-nha-nuoc-nhiem-ky-2009-2014-90452.aspx", + "name": "Quyet-dinh-899-QD-TTg-bo-nhiem-mien-nhiem-Uy-vien-Hoi-dong-chuc-danh-giao-su-nha-nuoc-nhiem-ky-2009-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 899/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ NHIỆM VÀ MIỄN NHIỆM ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG CHỨC\r\n\nDANH GIÁO SƯ NHÀ NƯỚC NHIỆM KỲ 2009 – 2014\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định về tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo\r\n\nsư, phó giáo sư;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 4960/BGDĐT-TCCB ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2009 về việc bổ nhiệm Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Ủy viên Hội\r\n\nđồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014 thành lập theo Quyết định\r\n\nsố 240/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 499/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:\n\n1.\r\n\nMiễn nhiệm Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước đối với Giáo sư, Tiến sĩ\r\n\nNguyễn Xuân Đào, Viện Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải, theo nguyện vọng\r\n\ncá nhân.\n\n2.\r\n\nBổ nhiệm Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Nghiêm Văn Dĩnh, nguyên Bí thư Đảng ủy, Phó\r\n\nHiệu trưởng Trường Đại học giao thông vận tải làm Ủy viên Hội đồng Chức danh\r\n\ngiáo sư nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều\r\n\n3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước và\r\n\ncác cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc, UB VH, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu Văn thư, KGVX (4b). \n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 103510 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103511.json b/contexts/context_103511.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8f81983c116ae96213aee32b7bca9665b51c4b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103511.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-18-2013-NQ-HDND-chi-phat-lai-chuong-trinh-phat-thanh-truyen-hinh-Quang-Ngai-201673.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-2013-NQ-HDND-chi-phat-lai-chuong-trinh-phat-thanh-truyen-hinh-Quang-Ngai-201673", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2013/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 10 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nCHI HỖ TRỢ PHÁT LẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nMỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN\r\n\nGIỚI, HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2012-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI \r\n\nKHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai\r\n\nđoạn 2012 - 2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n225/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính,\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông\r\n\ntin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn\r\n\n2012-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt\r\n\ndanh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo\r\n\ngiai đoạn 2012-2015;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 2271/TTr-UBND\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành nghị\r\n\nquyết Quy định mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi hỗ trợ phát lại\r\n\ncác chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia\r\n\nđưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai\r\n\nđoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng thụ hưởng\n\na) Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nvà Đài Truyền thanh – Phát lại truyền hình 06 huyện nằm trong Nghị quyết\r\n\n30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh\r\n\nvà bền vững đối với 61 huyện nghèo, gồm: Ba Tơ, Sơn Hà, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn\r\n\nTây và Minh Long.\n\nb) Đài truyền thanh 106 xã trong danh sách được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông về việc phê duyệt danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc\r\n\nphạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 – 2015 (Có Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\n2. Phạm vi áp dụng\n\na) Hỗ trợ thực hiện phát lại các chương trình\r\n\nphát thanh, truyền hình Áp dụng đối với Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Quảng\r\n\nNgãi và Đài Truyền thanh - Phát lại truyền hình 06 huyện gồm: Ba Tơ, Sơn Hà,\r\n\nTrà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây và Minh Long.\n\nb) Hỗ trợ thực hiện phát lại các chương trình\r\n\nphát thanh \n\nÁp dụng đối với Đài truyền thanh của 106 xã\r\n\nthuộc 13 huyện tại Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông về việc phê duyệt danh sách đơn vị hành chính cấp xã\r\n\nthuộc phạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở\r\n\nmiền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 – 2015.\n\nc) Riêng Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng\r\n\nNgãi chỉ được hỗ trợ khi phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình theo\r\n\nđơn đặt hàng của Sở Thông tin và Truyền thông theo chỉ đạo của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n3. Mức chi hỗ trợ cụ thể\n\na) Hỗ trợ phát lại các chương trình truyền hình\n\n- Phát lại chương trình có thời lượng không quá\r\n\n15 phút: 300.000 đồng/chương trình.\n\n- Phát lại chương trình có thời lượng trên 15\r\n\nphút đến 30 phút: 575.000 đồng/chương trình.\n\n- Phát lại chương trình có thời lượng trên 30\r\n\nphút: 850.000 đồng/chương trình.\n\nb) Hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh\n\n- Phát lại chương trình có thời lượng không quá\r\n\n15 phút: 150.000 đồng/chương trình.\n\n- Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phút\r\n\nđến 30 phút: 287.000 đồng/chương trình.\n\n- Phát lại chương trình có thời lượng trên 30\r\n\nphút: 425.000 đồng/chương trình.\n\n* Danh mục chương trình do Trung ương hoặc cấp\r\n\ntỉnh cung cấp, khung giờ phát sóng và các chương trình được phát sóng theo thỏa\r\n\nthuận hoặc hướng dẫn của cơ quan đặt hàng.\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí thực hiện chi hỗ trợ phát lại các\r\n\nchương trình phát thanh, truyền hình nêu tại Nghị quyết này được sử dụng từ\r\n\nnguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015; nguồn ngân\r\n\nsách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nXI thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013, tại kỳ họp thứ 9./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN\r\n\nVỊ THUỘC ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG MỨC CHI HỖ TRỢ PHÁT LẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nPHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH.\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của HĐND tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi)\n\nTT\n\nĐỐI TƯỢNG, PHẠM\r\n\n VI ÁP DỤNG\n\nGHI CHÚ\n\nI\n\nPHÁT LẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH,\r\n\n TRUYỀN HÌNH\n\n\n\n1\n\nĐài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi\n\n\n\n2\n\nĐài Truyền thanh - Phát lại truyền hình huyện\r\n\n Ba Tơ\n\n\n\n3\n\nĐài Truyền thanh - Phát lại truyền hình huyện\r\n\n Sơn Hà\n\n\n\n4\n\nĐài Truyền thanh - Phát lại truyền hình huyện\r\n\n Trà Bồng\n\n\n\n5\n\nĐài Truyền thanh - Phát lại truyền hình huyện\r\n\n Tây Trà\n\n\n\n6\n\nĐài Truyền thanh - Phát lại truyền hình huyện\r\n\n Sơn Tây\n\n\n\n7\n\nĐài Truyền thanh - Phát lại truyền hình huyện\r\n\n Minh Long\n\n\n\nII\n\nPHÁT LẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH\n\n\n\n\n\nHuyện Bình Sơn\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Thuận\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Thạnh\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Đông\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Chánh\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Khương\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Trị\n\n\n\n7\n\nĐài truyền thanh Xã Bình An\n\n\n\n8\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Hải\n\n\n\n9\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Phú\n\n\n\n10\n\nĐài truyền thanh Xã Bình Châu\n\n\n\n\n\nHuyện Trà Bồng\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Giang\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Thủy\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Hiệp\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Bình\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Phú\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Lâm\n\n\n\n7\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Tân\n\n\n\n8\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Sơn\n\n\n\n9\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Bùi\n\n\n\n\n\nHuyện Tây Trà\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Thanh\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Khê\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Quân\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Phong\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Lãnh\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Nham\n\n\n\n7\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Xinh\n\n\n\n8\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Thọ\n\n\n\n9\n\nĐài truyền thanh Xã Trà Trung\n\n\n\n\n\nHuyện Sơn Tịnh\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Tịnh Hiệp\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Tịnh Hòa\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Tịnh Kỳ\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Tịnh Đông\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Tịnh Khê\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Tịnh Giang\n\n\n\n\n\nHuyện Tư Nghĩa\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Nghĩa Lâm\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Nghĩa Phú\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Nghĩa Sơn\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Nghĩa An\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Nghĩa Thọ\n\n\n\n\n\nHuyện Sơn Hà\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Hạ\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Thành\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Nham\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Bao\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Linh\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Giang\n\n\n\n7\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Trung\n\n\n\n8\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Thượng\n\n\n\n9\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Cao\n\n\n\n10\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Hải\n\n\n\n11\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Thủy\n\n\n\n12\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Kỳ\n\n\n\n13\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Ba\n\n\n\n\n\nHuyện Sơn Tây\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Bua\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Mùa\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Liên\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Tân\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Màu\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Dung\n\n\n\n7\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Long\n\n\n\n8\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Tinh\n\n\n\n9\n\nĐài truyền thanh Xã Sơn Lập\n\n\n\n\n\nHuyện Minh Long\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Long Sơn\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Long Mai\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Thanh An\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Long Môn\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Long Hiệp\n\n\n\n\n\nHuyện Nghĩa Hành\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Hành Dũng\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Hành Nhân\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Hành Thiện\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Hành Tín Tây\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Hành Tín Đông\n\n\n\n\n\nHuyện Mộ Đức\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Đức Lợi\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Đức Thắng\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Đức Chánh\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Đức Minh\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Đức Phú\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Đức Phong\n\n\n\n\n\nHuyện Đức Phổ\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Phổ An\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Phổ Phong\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Phổ Quang\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Phổ Nhơn\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Phổ Vinh\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Phổ Thạnh\n\n\n\n7\n\nĐài truyền thanh Xã Phổ Châu\n\n\n\n\n\nHuyện Ba Tơ\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Điền\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Vinh\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Thành\n\n\n\n4\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Động\n\n\n\n5\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Dinh\n\n\n\n6\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Giang\n\n\n\n7\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Liên\n\n\n\n8\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Ngạc\n\n\n\n9\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Khâm\n\n\n\n10\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Cung\n\n\n\n11\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Chùa\n\n\n\n12\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Tiêu\n\n\n\n13\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Trang\n\n\n\n14\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Tô\n\n\n\n15\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Bích\n\n\n\n16\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Vì\n\n\n\n17\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Lế\n\n\n\n18\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Nam\n\n\n\n19\n\nĐài truyền thanh Xã Ba Xa\n\n\n\n\n\nHuyện Lý Sơn\n\n\n\n1\n\nĐài truyền thanh Xã An Vĩnh\n\n\n\n2\n\nĐài truyền thanh Xã An Hải\n\n\n\n3\n\nĐài truyền thanh Xã An Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103511 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103512.json b/contexts/context_103512.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af38816ae887efa07d933e5936a38ec9a210df9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103512.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-27-CT-UBND-2022-tang-cuong-cong-tac-phat-trien-cay-xanh-do-thi-Vinh-Phuc-545784.aspx", + "name": "Chi-thi-27-CT-UBND-2022-tang-cuong-cong-tac-phat-trien-cay-xanh-do-thi-Vinh-Phuc-545784", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/CT-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 21 tháng 11 năm 2022\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nTrong những năm vừa qua, việc quản lý\r\n\ncây xanh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được những kết quả\r\n\nđáng kể. Chỉ tiêu diện tích đất cây xanh bình quân trên đầu người tại các đồ án\r\n\nquy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị được tính toán đảm\r\n\nbảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn. Việc tổ chức trồng và quản lý cây xanh đường phố\r\n\ndần đi vào nề nếp, các loại cây trồng đô thị được trồng mới, thay thế cơ bản đảm\r\n\nbảo chủng loại, quy cách, kích thước theo tiêu chuẩn, số lượng cây xanh đường\r\n\nphố tăng, chủng loài ngày càng đa dạng, đồng đều về kích thước, độ cao, được\r\n\nchăm sóc, bảo vệ chuyên nghiệp hơn. Tại các đô thị trên địa bàn tỉnh duy trì việc\r\n\ntrang trí đô thị bằng hoa, cây cảnh vào các dịp lễ, Tết góp phần làm sinh động,\r\n\ntạo điểm nhấn và tăng mỹ quan cho các khu vực trung tâm.\n\nTuy nhiên trong việc quản lý và phát\r\n\ntriển cây xanh đô thị hiện vẫn còn một số tồn tại, hầu hết các địa phương chưa\r\n\nlập, phê duyệt kế hoạch cắt tỉa cây hằng năm theo thẩm quyền làm cơ sở chăm\r\n\nsóc, bảo vệ, dịch chuyển, chặt hạ đối với cây xanh đô thị; các địa phương cũng\r\n\nchưa thực hiện công tác thống kê, phân loại cây xanh và định kỳ kiểm tra, dẫn đến\r\n\nquản lý cây xanh đô thị thiếu tính khoa học, hệ thống; nhiều tuyến đường đô thị\r\n\ncây xanh do người dân, doanh nghiệp tự trồng nên không thống nhất về chủng loại,\r\n\nchiều cao, tuổi cây, không đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị. Tình trạng xâm hại\r\n\ncây xanh diễn biến dưới nhiều hình thức, từ chủ động phá hoại đến sự thiếu ý thức\r\n\ntrong quá trình thi công các công trình, khiến hệ thống cây xanh đối mặt với những\r\n\nrủi ro bất ngờ, tiềm ẩn những nguy cơ mất an toàn. Nhiều tuyến đường vẫn chưa\r\n\nngầm hóa hệ thống lưới điện nên xảy ra tình trạng xung đột lưới điện với cây\r\n\nxanh, cây xanh bị khai quang nhiều lần để đảm bảo an toàn điện dẫn đến bị lệch\r\n\ntán, thân nghiêng, dễ gây ra gãy đổ trong mùa mưa bão. Còn có hiện tượng cây\r\n\nxanh mới trồng chưa đảm bảo về khoảng cách, chủng loại, tiêu chuẩn theo quy định.\n\nĐể khắc phục những hạn chế trong công\r\n\ntác quản lý, thực hiện tốt Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthúc đẩy phát triển cây xanh đô thị, góp phần nâng cao các tiêu chí phát triển\r\n\nđô thị và hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị hiện đại, văn minh, phát triển bền\r\n\nvững, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Về quy hoạch\r\n\ncây xanh đô thị:\n\nSở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện nghiêm việc thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị đảm\r\n\nbảo các chỉ tiêu về tỷ lệ đất cây xanh, về diện tích đất cây xanh sử dụng công\r\n\ncộng trong đô thị theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\nCác khu vực bố trí đất cây xanh -\r\n\ncông viên phải nghiên cứu có tính khả thi cao, có khả năng kết nối với các công\r\n\ntrình hạ tầng xã hội khác của đô thị, của đơn vị ở. Đặc biệt đối với các đồ án\r\n\nquy hoạch chi tiết đô thị, trong quá trình lập, thẩm định cần xác định cụ thể:\r\n\nChủng loại cây, tiêu chuẩn cây trồng, các hình thức bố cục cây xanh trong các\r\n\nkhu chức năng, cây xanh trên đường phố;\n\n2. Về thực hiện dự\r\n\nán ĐTXD có trồng mới, thay thế cây xanh:\n\na) Các Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\nYêu cầu kiểm soát nghiêm với thiết kế\r\n\ncây xanh trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế\r\n\n- kỹ thuật; thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án, công\r\n\ntrình có hạng mục cây xanh bóng mát đường phố, cây xanh khuôn viên trong trụ sở.\r\n\nViệc trồng cây xanh phải xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế, nội dung thiết kế\r\n\nđảm bảo tuân thủ quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy cách, chủng loại cây trồng,\r\n\ndanh mục cây trồng phù hợp với quy định quản lý cây xanh của UBND tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc.\n\nb) Chủ đầu tư các dự án đầu tư công:\n\nKiểm soát chặt chẽ công tác trồng cây\r\n\nxanh của các nhà thầu thi công, tuân thủ theo thiết kế được duyệt, yêu cầu: Trồng\r\n\ncây phải bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và bảo\r\n\nđảm an toàn; cây mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân cây chắc chắn, ngay\r\n\nthẳng đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt; cây trồng phải được định kỳ\r\n\nchăm sóc, kiểm tra và xác định tình trạng phát triển của cây, theo dõi, bảo vệ\r\n\nvà xử lý kịp thời các tác động ảnh hưởng tới sự phát triển của cây; Việc chăm\r\n\nsóc, cắt tỉa cây phải tuân thủ quy trình kỹ thuật đồng thời có biện pháp bảo đảm\r\n\nan toàn cho người, phương tiện và công trình. Đối với các dự án chỉnh trang đô\r\n\nthị có trồng thay thế cây xanh đã trưởng thành: Phải tổ chức xin ý kiến của cộng\r\n\nđồng dân cư chịu ảnh hưởng trực tiếp của dự án để tạo sự đồng thuận của nhân\r\n\ndân trước khi thực hiện dự án.\n\nc) Chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới,\r\n\ndự án phát triển nhà ở:\n\n- Thực hiện rà soát các dự án được\r\n\ngiao làm chủ đầu tư, đối với các diện tích đất cây xanh - cảnh quan, thể dục thể\r\n\nthao, mặt nước theo đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, trường hợp chưa\r\n\nđề xuất trong dự án đầu tư cẩn thực hiện lập thiết kế bổ sung, trình thẩm định,\r\n\nphê duyệt điều chỉnh dự án theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, làm cơ\r\n\nsở để thực hiện đầy đủ các hạng mục công trình chức năng theo quy hoạch được\r\n\nduyệt.\n\n- Trường hợp diện tích đất cây xanh -\r\n\ncảnh quan, thể dục thể thao, mặt nước đã được để xuất đầu tư trong dự án, cần\r\n\nkhẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện, lấp đầy diện tích đất chức năng theo\r\n\nquy hoạch chi tiết, đảm bảo các hạng mục nói trên được hoàn thành đúng tiến độ,\r\n\nchất lượng, có tính kết nối với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội\r\n\nkhác của dự án.\n\n- Yêu cầu cây trồng phải tuân thủ\r\n\ntheo quy hoạch, thiết kế được duyệt, đảm bảo khoảng cách, quy cách, chủng loại.\r\n\nDanh mục cây trồng phù hợp với quy định quản lý cây xanh của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc.\n\n- Trong thời gian chưa bàn giao các hạng\r\n\nmục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án cho đơn vị tiếp nhận\r\n\ntheo quy định, phải có trách nhiệm định kỳ duy tu, bảo trì với hạng mục cây\r\n\nxanh - cảnh quan, khu vườn hoa, mặt nước, thể dục thể thao... thuộc dự án,\r\n\ntránh hiện tượng công trình, hạng mục công trình xuống cấp gây mất mỹ quan,\r\n\nkhông có hiệu quả khai thác, sử dụng cho nhân dân trong dự án và khu vực lân cận.\n\n3. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý hệ thống cây xanh hiện có:\n\na) Sở Xây dựng:\n\n- Hướng dẫn các địa phương thực hiện\r\n\nquản lý hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn đảm bảo hiệu quả, đúng quy định;\r\n\ngiới thiệu các quy trình kỹ thuật chuyên ngành và các văn bản cụ thể về quản lý\r\n\ncây xanh đô thị để các địa phương thực hiện; nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành các văn bản chỉ đạo liên quan công tác quản lý và phát triển cây xanh đô\r\n\nthị trên địa bàn tỉnh;\n\n- Thực hiện công tác quản lý hạ tầng\r\n\nkỹ thuật sử dụng chung, ngầm hoá hệ thống hạ tầng điện lực, viễn thông, truyền\r\n\nhình, yêu cầu phải hạn chế tối đa ảnh hưởng các công trình này đến phát triển\r\n\ncây xanh, đảm bảo mỹ quan đô thị;\n\n- Chỉ đạo Thanh tra Xây dựng phối hợp\r\n\nchặt chẽ với chính quyền các cấp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định\r\n\nvề bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa theo quy định của pháp luật;\n\nb) Sở Tài chính:\n\nHướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập\r\n\ndự toán kinh phí hàng năm để đảm bảo thực hiện tốt công tác duy trì, quản lý\r\n\ncây xanh trên địa bàn theo quy định (bao gồm cả hệ thống cây xanh trên các tuyến\r\n\nđường giao thông do tỉnh quản lý mà bàn giao cho UBND cấp huyện thực hiện công\r\n\ntác chăm sóc, duy trì cây xanh).\n\nc) Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nChỉ đạo các đơn vị trường học lập kế\r\n\nhoạch trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn viên trường. Định kỳ rà soát, kiểm\r\n\ntra các cây xanh bóng mát trong khuôn viên trường học về chủng loại, tình trạng\r\n\ncây để kịp thời có phương án cắt tỉa, thay thế các cây thuộc danh mục cây cấm\r\n\ntrồng, cây hạn chế trồng và các cây bị sâu bệnh, có khả năng gãy, đổ gây mất an\r\n\ntoàn cho người và tài sản. Việc trồng thay thế các cây xanh bóng mát phải đảm bảo\r\n\nchủng loại, quy cách cây theo quy định.\n\nd) UBND các huyện, thành phố:\n\n- Tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện dịch\r\n\nvụ về quản lý cây xanh đô thị thông qua hình thức đấu thầu hoặc đặt hàng theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, giám sát và tổ chức nghiệm\r\n\nthu theo quy định.\n\n- Thực hiện nghiêm việc cấp giấy phép\r\n\nchặt hạ, di chuyển cây xanh đô thị; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn, phòng Quản\r\n\nlý đô thị, phòng Kinh tế - Hạ tầng, phối hợp cùng đơn vị thực hiện dịch vụ về\r\n\nquản lý cây xanh đô thị, kiểm tra trong quá trình thực hiện chặt hạ, cắt sửa, dịch\r\n\nchuyển cây.\n\n- Chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng\r\n\ncường công tác tuần tra, kiểm soát và xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp\r\n\ncó thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính và quản lý và bảo vệ cây\r\n\nxanh đô thị;\n\n- Khẩn trương ban hành danh mục cây cổ\r\n\nthụ, cây cần bảo tồn ở đường phố, công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng\r\n\nkhác thuộc địa bàn quản lý. Tổ chức lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị: tổ chức\r\n\nthống kê về số lượng, kiểm tra đánh giá chất lượng, tình trạng phát triển, đánh\r\n\nsố cây, lập danh sách, phân loại cây kèm theo bản vẽ vị trí cây cho từng tuyến\r\n\nphố, khu vực đô thị; xác định cây nguy hiểm, cây cấm trồng, hạn chế trồng để có\r\n\nkế hoạch chăm sóc, di chuyển, chặt hạ và trồng thay thế kịp thời. Đối với cây cần\r\n\nbảo tồn, cây cổ thụ, ngoài việc thống kê, phân loại, đánh số, phải treo biển tên\r\n\nvà lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ công tác quản lý, chăm sóc cây.\n\n- Tăng cường tuyên truyền phổ biến,\r\n\ngiáo dục, hướng dẫn người dân và cộng đồng dân cư tham gia trồng, chăm sóc, bảo\r\n\nvệ cây xanh đô thị và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật liên\r\n\nquan về quản lý cây xanh đô thị, khuyến khích người dân tham gia quản lý, chăm\r\n\nsóc cây xanh trước nhà, cây xanh đường phố.\n\n- Thông báo đến các đơn vị (điện lực,\r\n\nviễn thông, quản lý hạ tầng kỹ thuật) trước khi có nhu cầu cắt tỉa, chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh phải lập thủ tục xin phép gửi đến cơ quan quản lý của địa\r\n\nphương (chỉ trừ trường hợp miễn xin phép).\n\n- Chỉ đạo, yêu cầu các đơn vị thực hiện\r\n\ndịch vụ quản lý lý cây xanh đô thị:\n\n+ Thực hiện việc quản lý, duy trì, bảo\r\n\nvệ cây xanh đô thị theo đúng nội dung hợp đồng cung ứng sản phẩm dịch vụ đô thị\r\n\nđã ký; Thực hiện đầy đủ trách nhiệm về quản lý cây xanh theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n+ Thực hiện công tác cắt tỉa cây bóng\r\n\nmát theo đúng quy trình kỹ thuật; kiểm tra, rà soát số lượng cây bóng mát nguy\r\n\nhiểm, xử lý kịp thời các cây có nguy cơ gây mất an toàn trong mùa mưa bão. Bố\r\n\ntrí nhân lực, các phương tiện, máy móc đảm bảo hoạt động hiệu quả trong trường\r\n\nhợp cấp thiết ứng phó với các tình huống thiên tai, khắc phục hậu quả sau thiên\r\n\ntai; tổ chức ứng trực, xử lý kịp thời các trường hợp cây đổ, cành gãy;\n\n+ Đề xuất trồng những chủng loại cây\r\n\nxanh, cỏ, hoa phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung của địa\r\n\nphương; đồng thời, thực hiện việc di thực, du nhập, gieo ươm, nhân giống các loại\r\n\ncây xanh, hoa kiểng đẹp có nguồn gốc từ các địa phương khác để áp dụng;\n\n+ Thường xuyên tuần tra, kiểm soát để\r\n\nphát hiện, xử lý kịp thời các hư hỏng, các hành vi vi phạm về bảo vệ cây xanh\r\n\ncông cộng được giao quản lý và chủ động phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử\r\n\nlý theo quy định.\n\nđ) Các đơn vị điện lực, viễn thông, cấp\r\n\nnước, thoát nước:\n\nTrong quá trình thi công, xử lý kỹ\r\n\nthuật công trình, có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và\r\n\nUBND cấp huyện để đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật, sự an toàn của cây xanh và tuân\r\n\nthủ đúng theo quy định.\n\nCông ty Điện lực Vĩnh Phúc khi tiến\r\n\nhành chặt hạ cây xanh phải lập thủ tục xin phép gửi đến cơ quan quản lý của địa\r\n\nphương (chỉ trừ trường hợp miễn xin phép); khi cắt tỉa, chặt hạ phải báo cơ\r\n\nquan quản lý của địa phương để cử cán bộ kỹ thuật phối hợp thực hiện; có kế hoạch\r\n\ntừng bước ngầm hoá hệ thống điện các tuyến đường đô thị để không ảnh hưởng đến\r\n\nsự phát triển cây xanh đô thị và đảm bảo mỹ quan đô thị.\n\ne) Báo Vĩnh Phúc, Đài phát thanh và\r\n\ntruyền hình Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Tăng cường nội dung, thời\r\n\nlượng đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tác dụng, tầm quan trọng của cây xanh\r\n\nđô thị đối với môi trường sống, không gian và mỹ quan đô thị. Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, khuyến khích người dân tham gia quản lý, chăm sóc cây xanh trước nhà, cây\r\n\nxanh đường phố; cây xanh tại các khu vườn hoa, khu cây xanh cảnh quan công cộng\r\n\ntại đơn vị ở, chung tay tạo dựng môi trường sống xanh - sạch - đẹp trong khu dân\r\n\ncư.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì, thường\r\n\nxuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội dung yêu cầu nêu\r\n\ntrên; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành\r\n\nthuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh\r\n\n (b.c);\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- CVP, PCVP UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- Các Ban QLDA cấp tỉnh;\n\n- Các đơn vị: Điện lực, Viễn\r\n\n thông, cấp nước;\n\n- Cổng TT điện tử tỉnh;\n\n- Báo VP, Đài PT&TH tỉnh;\n\n- CVNCTH;\n\n- Lưu: VT, CN3\n\n(Qg b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n ", + "id": 103512 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103513.json b/contexts/context_103513.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33c3cacccfddc4775705e65b0cb33191d77cf0b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103513.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-86-KH-UBND-2014-trien-khai-Chien-luoc-Ngoai-giao-van-hoa-tinh-Tien-Giang-den-2020-233000.aspx", + "name": "Ke-hoach-86-KH-UBND-2014-trien-khai-Chien-luoc-Ngoai-giao-van-hoa-tinh-Tien-Giang-den-2020-233000", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 86/KH-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 06 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC NGOẠI GIAO VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nThực hiện Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến\r\n\nnăm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược\r\n\nngoại giao văn hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU\n\n- Xây dựng, giới thiệu và quảng bá hình ảnh của\r\n\nTiền Giang, con người, bản sắc văn hóa Việt Nam và các giá trị văn hóa của địa\r\n\nphương đến bạn bè trên thế giới và kiều bào ta ở nước ngoài nhằm giúp cho bạn\r\n\nbè quốc tế và kiều bào hiểu biết hơn về Việt Nam nói chung và Tiền Giang nói\r\n\nriêng, tạo điều kiện hỗ trợ phát triển văn hóa, kinh tế - xã hội tỉnh nhà.\n\n- Các hoạt động ngoại giao văn hóa được thực hiện\r\n\ndựa trên tiềm năng và thế mạnh của tỉnh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên\r\n\nnhiên, con người, các di tích lịch sử, văn hóa vật thể và phi vật thể của địa\r\n\nphương.\n\n- Các hoạt động ngoại giao văn hóa được triển\r\n\nkhai lồng ghép, gắn liền và phục vụ sự phát triển văn hóa, kinh tế - chính trị\r\n\nvà gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Công tác ngoại giao văn hóa phải gắn liền với\r\n\nviệc tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, làm phong phú và sâu sắc thêm những\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống của địa phương và đất nước.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh của tỉnh\r\n\nthông qua các giá trị văn hóa\n\n- Tổ chức các sự kiện như: biểu diễn giao lưu\r\n\nnghệ thuật, triển lãm tranh ảnh, các hội nghị, hội thảo về các hoạt động văn\r\n\nhóa… trên địa bàn tỉnh có sự tham gia của bạn bè quốc tế đồng thời lồng ghép\r\n\ncác hoạt động văn hóa vào các sự kiện lớn của tỉnh.\n\n- Tổ chức đưa đoàn nghệ thuật tổng hợp của tỉnh\r\n\nđi biểu diễn, giao lưu với các tỉnh bạn trong và ngoài nước đặc biệt là các địa\r\n\nphương có mối quan hệ hữu nghị, truyền thống với tỉnh và các địa phương trong tỉnh\r\n\nnhư tỉnh Pursat - Vương quốc Campuchia, tỉnh Maputo - Mozambique, thành phố\r\n\nChangwon - Hàn Quốc, các thành phố của Lào… nhằm góp phần đưa quan hệ giữa Tiền\r\n\nGiang và các địa phương nước ngoài đi vào chiều sâu, bền vững, tăng cường tình\r\n\nhữu nghị, sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau.\n\n- Định kỳ tổ chức chương trình Họp mặt kiều bào\r\n\nTiền Giang nhằm giúp bà con kiều bào hiểu thêm về tình hình phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và những nét văn hóa đặc trưng của tỉnh nhà, từ đó bà con việt kiều sẽ\r\n\ngóp phần giới thiệu, quảng bá văn hóa tỉnh nhà đến các bà con kiều bào khác và\r\n\nbạn bè quốc tế nơi họ cư trú, lao động và học tập.\n\n- Giới thiệu các di tích lịch sử, văn hóa, các lễ\r\n\nhội mang tính đặc thù của tỉnh và quảng bá các giá trị văn hóa, sản phẩm du lịch\r\n\ncủa địa phương thông qua các phương tiện truyền thông của tỉnh như Cổng thông\r\n\ntin điện tử Tiền Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình Tiền Giang, Báo Ấp Bắc, ấn\r\n\nphẩm Thông tin Đối ngoại Tiền Giang, Cổng thông tin điện tử các sở, ngành liên\r\n\nquan…; xây dựng các chuyên mục, chuyên trang thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh\r\n\nvới bạn bè các nước và kiều bào bằng nhiều ngôn ngữ; tăng cường số lượng đi đôi\r\n\nnâng cao chất lượng các tin, bài viết, ấn phẩm về văn hóa Tiền Giang với bạn bè\r\n\nquốc tế.\n\n- Nâng cấp, dịch các trang thông tin điện tử của\r\n\ntỉnh sang các ngôn ngữ phổ biến như Anh, Pháp, Hoa để quảng bá về địa phương,\r\n\ncon người và văn hóa Tiền Giang ra thế giới.\n\n- Chuẩn hóa nghi lễ khánh tiết và quà tặng đối\r\n\nngoại nhằm quảng bá, giới thiệu những nét đặc trưng về văn hóa của Tiền Giang.\n\n- Nâng cao việc lồng ghép các sản phẩm văn hóa\r\n\nnhư nghệ thuật đờn ca tài tử, các sản phẩm thủ công truyền thống của địa\r\n\nphương… vào các hoạt động du lịch và đối ngoại.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao văn hóa trong\r\n\ncác hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\n- Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt\r\n\nNam trong các ngành, nghề vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh nói riêng và của đất nước nói chung; kiên quyết đấu tranh chống lại các sản\r\n\nphẩm văn hóa không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, các giá trị đạo đức của Việt\r\n\nNam đồng thời phản bác kịp thời, hiệu quả những luận điệu sai trái, xuyên tạc của\r\n\ncác thế lực chống phá Nhà nước thông qua việc tuyên truyền không đúng sự thật về\r\n\nlịch sử, địa danh, văn hóa địa phương.\n\n2. Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách\r\n\nvề ngoại giao văn hóa\n\n- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về ngoại\r\n\ngiao văn hóa một cách toàn diện, đồng bộ trên cơ sở phù hợp với pháp luật của\r\n\nNhà nước và đường lối đối ngoại của Đảng.\n\n- Gắn công tác ngoại giao văn hóa với kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh; lồng ghép hoạt động ngoại giao văn\r\n\nhóa trong triển khai chiến lược phát triển văn hóa, chiến lược phát triển du lịch\r\n\nViệt Nam đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh nhằm tạo tính cộng hưởng trong mục tiêu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp về ngoại giao văn hóa\r\n\nnhằm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã đặc biệt là những cơ quan liên quan trực tiếp.\n\n- Tạo nhận thức chung và đồng thuận trong Lãnh đạo\r\n\ncác Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các đoàn\r\n\nthể, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh về sự cần thiết và tầm\r\n\nquan trọng của công tác ngoại giao văn hóa; nhằm đưa công tác này trở thành một\r\n\nnhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã và là\r\n\ntrách nhiệm của mỗi người dân trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Đảm bảo các nguồn lực cho công tác ngoại giao\r\n\nvăn hóa\n\n- Xây dựng đội ngũ chuyên trách về ngoại giao\r\n\nvăn hóa nhằm có đủ nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ, công chức\r\n\nlàm công tác đối ngoại, ngoại giao văn hóa; tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng kiến\r\n\nthức đối ngoại nói chung và ngoại giao văn hóa nói riêng cho các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Đảm bảo các điều kiện vật chất và tài chính để\r\n\ncông tác ngoại giao văn hóa được thực hiện một cách hiệu quả bằng nguồn kinh\r\n\nphí được bố trí từ ngân sách của tỉnh.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch, sử dụng một phần\r\n\nnguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động ngoại giao văn hóa định kỳ và đột\r\n\nxuất của địa phương, lồng ghép với tổ chức lễ hội quốc gia ở địa phương.\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, thu hút các nguồn\r\n\nlực bên ngoài đóng góp cho các hoạt động ngoại giao văn hóa phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Ngoại vụ:\n\n- Chủ trì thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược\r\n\nngoại giao văn hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch ngoại giao văn hóa hằng năm phù hợp với Kế hoạch triển khai Chiến lược\r\n\nngoại giao văn hóa và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ hằng\r\n\nnăm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tìm hiểu, nghiên cứu, phối hợp với Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch kiến nghị tổ chức các hoạt động quảng bá văn hóa của địa\r\n\nphương có sự tham gia của các đối tác quốc tế.\n\n- Định kỳ phát hành ấn phẩm Thông tin đối ngoại\r\n\ncủa tỉnh nhằm cung cấp các thông tin cập nhật về tình hình phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương cho các đối tác quốc tế trong đó có lồng ghép các thông\r\n\ntin về văn hóa.\n\n- Hỗ trợ dịch các trang thông tin điện tử của\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh sang các ngôn ngữ phổ biến như Anh, Pháp, Hoa.\n\n- Thường xuyên phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntriển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa, trao đổi nghiệp vụ đối ngoại, tổ\r\n\nchức tập huấn công tác lễ tân ngoại giao cho các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã.\n\n- Nghiên cứu thành lập Trung tâm Dịch vụ đối ngoại\r\n\ntrực thuộc Sở để triển khai một số hoạt động liên quan đến ngoại giao văn hóa.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai các hoạt động ngoại\r\n\ngiao văn hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng các ấn phẩm văn hóa, các chương trình\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật nhằm giới thiệu và tôn vinh các sản phẩm văn hóa, danh lam\r\n\nthắng cảnh của tỉnh với bạn bè quốc tế.\n\n- Xây dựng và từng bước nâng cao chất lượng của\r\n\ncác chương trình du lịch văn hóa dành cho du khách đặc biệt là các chương trình\r\n\ndành cho khách quốc tế trong đó lưu ý đến chất lượng các bài giới thiệu về Tiền\r\n\nGiang, đồng bằng Sông Cửu Long và đất nước của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo\r\n\nnhân lực phục vụ công tác ngoại giao văn hóa.\n\n- Nghiên cứu đề xuất cơ quan có thẩm quyền về\r\n\nhình thức và nội dung ngoại giao văn hóa đưa vào các chương trình giảng dạy tại\r\n\ncác cơ sở đào tạo về văn hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Nội vụ:\n\n- Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các sở, ngành có\r\n\nliên quan thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về ngoại giao văn hóa\r\n\ncho cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ và văn hóa; cử cán bộ, công chức đi\r\n\nbồi dưỡng hoặc mở các lớp bồi dưỡng về kiến thức đối ngoại nói chung và ngoại\r\n\ngiao văn hóa nói riêng, kiến thức về tổ chức sự kiện văn hóa có yếu tố nước\r\n\nngoài.\n\n- Căn cứ vào các quy định của Trung ương và tình\r\n\nhình thực tế của tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ biên chế và thực hiện\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại giao văn hóa theo quy định\n\n5. Sở Thông tin và Truyền Thông:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Báo\r\n\nẤp Bắc, Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang và các cơ quan thông tấn báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền về các hoạt động, sự kiện văn hóa của\r\n\nđịa phương và các mối quan hệ hữu nghị, truyền thống tốt đẹp của Tiền Giang và\r\n\ncác địa phương trong tỉnh với các tỉnh/thành phố các nước như tỉnh Pursat -\r\n\nVương quốc Campuchia, tỉnh Maputo - Mozambique, thành phố Changwon - Hàn Quốc…\n\n- Đôn đốc, theo đõi, đánh giá công tác tuyên\r\n\ntruyền, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n6. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan cân đối ngân sách\r\n\nđảm bảo hoạt động ngoại giao văn hóa hàng năm.\n\n7. Cổng Thông tin điện tử Tiền Giang:\n\n- Thường xuyên cập nhật các thông tin về tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt tăng cường các tin, bài bằng tiếng nước\r\n\nngoài để các đối tác quốc tế hiểu thêm về tình hình phát triển và những nét văn\r\n\nhóa đặc trưng của địa phương.\n\n- Từng bước xây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\ngiới thiệu về văn hóa của tỉnh; tăng cường các tin, bài bằng tiếng nước ngoài để\r\n\ngiới thiệu, quảng bá về những sản phẩm văn hóa của địa phương đến với bạn bè quốc\r\n\ntế.\n\n8. Các sở, ban, ngành khác: theo chức năng và\r\n\nnhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Sở Ngoại\r\n\nvụ và các sở, cơ quan trong tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ ngoại giao\r\n\nvăn hóa trên địa bàn và gửi báo cáo hằng năm về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n9. Đề nghị Liên hiệp các tổ chức hữu nghị và các\r\n\nđoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh: lồng ghép các hoạt động\r\n\nngoại giao văn hóa trong quá trình triển khai các hoạt động ngoại giao nhân\r\n\ndân.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\nchịu trách nhiệm triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa trên địa bàn theo\r\n\nthẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch ngoại giao văn hóa hàng\r\n\nnăm phù hợp với Kế hoạch này và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai Chiến lược ngoại\r\n\ngiao văn hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Ngoại vụ) để được hướng dẫn thực hiện./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Kim Mai\n\n\n\n\n\n", + "id": 103513 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103514.json b/contexts/context_103514.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b7fcdf26a60fa6f4c49326f0a876121d8e3e5d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103514.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-10-2014-QD-UBND-su-dung-pham-vi-bao-ve-ket-cau-ha-tang-giao-thong-duong-bo-Soc-Trang-243465.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2014-QD-UBND-su-dung-pham-vi-bao-ve-ket-cau-ha-tang-giao-thong-duong-bo-Soc-Trang-2434", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 10/2014/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 06 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO\r\n\nTHÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 134/TTr-SGTVT ngày 13 tháng 02 năm\r\n\n2014),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng\r\n\nphạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh,\r\n\nđường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: TH, KT, VX, XD, NC, NV, HC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thành Nghiệp\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nSỬ\r\n\nDỤNG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG\r\n\nTỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định việc\r\n\nsử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường\r\n\ntỉnh, đường huyện, đường xã (sau đây gọi chung là đường địa phương); đấu nối đường\r\n\nnhánh vào đường địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến việc sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nChương II\n\nSỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM\r\n\nVI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 3. Chấp thuận thi công\r\n\ncông trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường địa\r\n\nphương đang khai thác\n\n1. Công trình thiết yếu được chấp thuận và cấp phép\r\n\nthi công theo quy định này, phải di chuyển kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản\r\n\nlý đường bộ có thẩm quyền; không được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ di chuyển phần công trình đã được chấp thuận và cấp phép thi\r\n\ncông; chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng công trình\r\n\nthiết yếu chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc thi công công trình thiết\r\n\nyếu.\n\n2. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự\r\n\nán, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu phải gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận thi\r\n\ncông công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ\r\n\nquan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận thi công công\r\n\ntrình.\n\n3. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận\r\n\nthi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 8 Quy định này.\n\n4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thi công công trình thiết\r\n\nyếu\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận\r\n\nthi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường địa phương.\n\n- Cam kết di dời công trình và không yêu cầu bồi\r\n\nthường khi công trình đường bộ được nâng cấp, mở rộng.\n\n- Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc\r\n\nngang vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình. Nếu hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết\r\n\nkế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình thiết yếu xây lắp\r\n\nqua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác, phải có báo cáo kết quả\r\n\nthẩm tra thiết kế.\n\n- Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư công trình thiết\r\n\nyếu của cấp có thẩm quyền (đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước).\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\nc) Thời hạn giải quyết: trong vòng 08 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nd) Văn bản chấp thuận thi công công trình thiết yếu\r\n\ncó giá trị trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành, nếu quá 12 tháng, phải\r\n\ngia hạn. Thủ tục gia hạn chấp thuận thực hiện theo Điều 9 Quy định này.\n\nĐiều 4. Cấp phép thi công công\r\n\ntrình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường địa\r\n\nphương đang khai thác\n\n1. Sau khi có văn bản chấp thuận thi công công\r\n\ntrình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công\r\n\ntrình thiết yếu phải:\n\na) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuận\r\n\ncủa cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.\n\nb) Tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế công trình theo\r\n\nquy định về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.\n\nc) Phê duyệt dự án xây dựng công trình theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nd) Gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này đến\r\n\ncơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đề nghị cấp phép thi công công trình.\n\n2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục cấp phép\r\n\nthi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường địa phương đang khai thác được thực hiện theo Điều 8 Quy định này.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công công trình thiết\r\n\nyếu\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thi\r\n\ncông công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\nđịa phương.\n\n- Văn bản chấp thuận thi công công trình thiết yếu\r\n\ncủa cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện\r\n\npháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nc) Thời hạn giải quyết: trong vòng 08 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nd) Giấy phép thi công công trình thiết yếu có giá\r\n\ntrị trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành, nếu quá 12 tháng, phải gia hạn.\r\n\nThủ tục gia hạn thi công thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.\n\n4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công\r\n\ntrình thiết yếu có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công\r\n\ntrình đường địa phương. Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công và nhà thầu\r\n\nthi công công trình thiết yếu phải có đủ năng lực hành nghề đối với công trình\r\n\nđường địa phương.\n\n5. Công trình thiết yếu thi công trong phạm vi bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường địa phương phải được cơ quan quản lý đường\r\n\nbộ bàn giao mặt bằng trước khi thi công và nghiệm thu hạng mục sau khi hoàn\r\n\nthành việc xây dựng.\n\n6. Chủ đầu tư công trình thiết yếu phải nộp 01 bộ hồ\r\n\nsơ hoàn công để cơ quan quản lý đường bộ lưu trữ và bổ sung, cập nhật thông tin\r\n\ncông trình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường.\n\n7. Chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác công trình\r\n\nthiết yếu chịu trách nhiệm bảo trì công trình thiết yếu; việc bảo dưỡng thường\r\n\nxuyên công trình thiết yếu không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu\r\n\ntrách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ, nếu ảnh hưởng\r\n\nđến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường địa phương phải đề\r\n\nnghị cấp phép thi công theo quy định tại Điều này.\n\nĐiều 5. Thi công công trình thiết\r\n\nyếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo\n\n1. Khi lập dự án thi công mới hoặc nâng cấp, cải tạo\r\n\nhoặc nắn chỉnh tuyến, thi công tuyến tránh, chủ đầu tư dự án phải:\n\na) Gửi thông báo đến các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các chủ quản lý công\r\n\ntrình có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (như cấp kỹ thuật, quy mô, hướng\r\n\ntuyến, mặt cắt ngang, thời gian dự kiến khởi công và hoàn thành) để các tổ chức\r\n\ncó nhu cầu thi công các công trình thiết yếu được biết về dự án xây dựng đường\r\n\nđịa phương.\n\nb) Tổng hợp\r\n\nnhu cầu thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường địa phương của dự án và báo cáo về cấp quyết định đầu tư để được\r\n\nxem xét các vấn đề có liên quan. Đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững\r\n\ncông trình của dự án đường bộ do ảnh hưởng của việc thi công công trình thiết yếu.\n\nc) Căn cứ ý kiến của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu\r\n\ntư dự án đường bộ thông báo cho tổ chức có công trình thiết yếu biết việc xây dựng\r\n\nhộp kỹ thuật hoặc việc thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công\r\n\ntrình của dự án đường bộ khi thi công công trình thiết yếu.\n\n2. Tổ chức có nhu cầu thi công công trình thiết yếu\r\n\ncó liên quan đến dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đường địa phương phải:\n\na) Gửi văn bản đề nghị (kèm theo yêu cầu thiết kế kỹ\r\n\nthuật của hạng mục công trình thiết yếu sẽ xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ) đến chủ đầu tư dự án xây dựng đường địa phương.\n\nb) Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững\r\n\ncông trình đường bộ khi xây dựng công trình thiết yếu và đồng bộ với quá trình\r\n\nthi công dự án đường bộ.\n\n3. Khi có nhu cầu thi công, lắp đặt công trình thiết\r\n\nyếu trong hộp kỹ thuật của công trình đường bộ đã được xây dựng, chủ đầu tư dự\r\n\nán có công trình thiết yếu thực hiện theo Điều 3, Điều 4 của Quy định này để được\r\n\nchấp thuận, cấp phép thi công và chi trả kinh phí thuê hộp kỹ thuật theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n4. Mọi chi phí phát sinh để thực hiện các giải pháp\r\n\nbảo đảm an toàn, bền vững công trình đường bộ khi thi công công trình thiết yếu\r\n\ngây ra do chủ đầu tư công trình thiết yếu chi trả.\n\nĐiều 6. Chấp thuận và cấp phép\r\n\nthi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường địa\r\n\nphương đang khai thác\n\n1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài\r\n\nhành lang an toàn đường địa phương phải tuân theo các quy định của pháp luật về\r\n\nquảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường địa phương. Tổ\r\n\nchức, cá nhân được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên\r\n\nquan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.\n\n2. Giới hạn khoảng cách an toàn đường địa phương\r\n\ntheo chiều ngang của biển quảng cáo được xác định từ mép ngoài cùng của đất đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng\r\n\ncáo, tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và\r\n\nkhông được nhỏ hơn 05m.\n\n3. Giới hạn khoảng cách an toàn đường địa phương\r\n\ntheo chiều ngang của biển quảng cáo lắp đặt ngoài phạm vi đất dành cho đường địa\r\n\nphương. Nếu giới hạn này bị vi phạm, đơn vị quản lý đường bộ hoặc Thanh tra giao\r\n\nthông đường bộ yêu cầu tổ chức, cá nhân dừng việc lắp đặt biển quảng cáo và báo\r\n\ncáo về đơn vị cấp giấy phép để có biện\r\n\npháp xử lý.\n\n4. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian\r\n\ngiải quyết thủ tục chấp thuận thi công hoặc cấp\r\n\nphép thi công biển quảng cáo tạm thời thực hiện như đối với công trình thiết yếu.\n\nĐiều 7. Chấp thuận và cấp phép\r\n\nthi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác\n\n1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự\r\n\nán xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành\r\n\ncho đường bộ, chủ đầu tư dự án phải gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đến cơ quan có\r\n\nthẩm quyền để được xem xét, giải quyết, cụ thể như sau:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận thi công công\r\n\ntrình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ.\n\n- Cam kết di dời công trình và không yêu cầu bồi\r\n\nthường khi công trình đường bộ được nâng cấp, mở rộng.\n\n- Hồ sơ dự án.\n\n- Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư công trình đường\r\n\nbộ của cấp có thẩm quyền (đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước).\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\nc) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 08 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nd) Văn bản chấp thuận thi công công trình đường bộ\r\n\ncó giá trị trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành, nếu quá 12 tháng, phải\r\n\ngia hạn. Thủ tục gia hạn chấp thuận thực hiện theo Điều 9 của Quy định này.\n\n2. Sau khi có văn bản chấp thuận thi công công\r\n\ntrình đường bộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi\r\n\ncông công trình đường bộ trên các tuyến đường địa phương đang khai thác phải lập\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp phép thi công gửi của\r\n\ncơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, hồ sơ gồm:\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thi\r\n\ncông công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ.\n\n- Văn bản chấp thuận thi công công trình đường bộ của\r\n\ncơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện\r\n\npháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\nc) Thời hạn giải quyết trong vòng 08 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nd) Giấy phép thi công công trình đường bộ có giá trị\r\n\ntrong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá 12 tháng, phải gia hạn.\r\n\nThủ tục gia hạn thi công được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.\n\n3. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận\r\n\nvà cấp phép thi công cộng trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ\r\n\nđang khai thác theo quy định tại Điều 8 Quy định này.\n\n4. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường địa\r\n\nphương đang khai thác do đơn vị quản lý tuyến đường làm chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp phép thi công; nhưng trước khi thi công,\r\n\nBan Quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ\r\n\ncó thẩm quyền hồ sơ có liên quan gồm: Quyết định phê duyệt dự án, hồ sơ thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công được duyệt kể cả phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công\r\n\nbảo đảm an toàn giao thông để cơ quan quản lý đường bộ xem xét, thỏa thuận bằng\r\n\nvăn bản về thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông khi\r\n\nthi công.\n\n5. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường địa\r\n\nphương làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp phép thi công\r\n\nnhưng phải nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông\r\n\ntrong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 8. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính\n\n1. Cách thức thực hiện:\n\na) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\ngửi hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Đối với việc nộp thành phần hồ sơ, tổ chức, cá\r\n\nnhân có thể lựa chọn thực hiện một trong các cách thức sau theo quy định của\r\n\npháp luật:\n\n- Nộp bản sao từ bản gốc;\n\n- Nộp bản sao có chứng thực;\n\n- Nộp bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất\r\n\ntrình bản chính để đối chiếu.\n\n2. Trình tự thực hiện như sau:\n\na) Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đầy đủ theo quy định, viết giấy hẹn trả kết quả; nếu không\r\n\nđầy đủ theo quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lời bằng văn bản đối\r\n\nvới những trường hợp gửi qua hệ thống bưu\r\n\nchính.\n\nb) Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tiến hành\r\n\nthẩm định hồ sơ; nếu đủ điều kiện, giải quyết theo đúng thời hạn quy định; trường hợp không giải quyết, có văn bản trả lời\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\nc) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại cơ\r\n\nquan quản lý đường bộ có thẩm quyền (khi nhận kết quả phải xuất trình giấy hẹn\r\n\ntrả kết quả) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\nĐiều 9. Thủ tục gia hạn\n\n1. Trước 04 ngày làm việc, khi văn bản chấp thuận\r\n\nhoặc Giấy phép thi công công trình hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu phải đề\r\n\nnghị gia hạn, nêu rõ lý do và thời gian gia hạn, gửi đến cơ quan quản lý đường\r\n\nbộ có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n\n2. Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận\r\n\ngia hạn là cơ quan đã cấp văn bản chấp thuận hoặc Giấy phép thi công.\n\n3. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục gia hạn\r\n\nthi công theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.\n\n4. Thời gian giải quyết: Trong vòng 04 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được đề nghị gia hạn thi công.\n\n5. Thời gian gia hạn: Chỉ gia hạn 01 lần với thời\r\n\ngian không quá 06 tháng.\n\nChương III\n\nĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO\r\n\nĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 10. Đấu nối đường nhánh\r\n\nvào đường địa phương\n\n1. Đường nhánh đấu nối vào đường địa phương bao gồm\r\n\ncác loại sau:\n\na) Đường đô thị, đường huyện, đường xã.\n\nb) Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp, đường khai\r\n\nthác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ\r\n\ncông trình đơn lẻ.\n\nc) Đường gom, đường nối từ đường gom.\n\nd) Đường dẫn ra vào cửa hàng xăng dầu, trạm dừng\r\n\nnghỉ.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện)\n\na) Căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và kế\r\n\nhoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương để lập danh mục các điểm đấu\r\n\nnối vào đường địa phương. Đường nhánh được đấu nối vào đường địa phương phải theo\r\n\ndanh mục điểm đấu nối đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n\nb) Có trách nhiệm thống kê các đường đã đấu nối và\r\n\nlập kế hoạch xử lý phù hợp với danh mục\r\n\ncác điểm đấu nối đã được phê duyệt.\n\n3. Chủ đầu tư, chủ sử dụng nút giao điểm đấu nối phải\r\n\ntự xóa bỏ hoặc cải tạo nút giao và không được bồi thường, hỗ trợ khi cơ quan quản\r\n\nlý đường bộ có thẩm quyền yêu cầu xóa bỏ hoặc cải tạo nút giao.\n\n4. Cao độ đường ra, vào của mặt bằng xây dựng cửa\r\n\nhàng xăng dầu, trạm dừng nghỉ hoặc các công trình khác phải đảm bảo thoát nước trong khu vực và thấp hơn cao độ mặt\r\n\nđường, cụ thể là:\n\na) Đoạn đường dẫn tính từ mép đường trở ra mỗi bên\r\n\n6m phải đảm bảo độ dốc tối thiểu là 2%.\n\nb) Rãnh thoát\r\n\nnước dọc đường (nếu có) phải cách mép đường tối thiểu là 6m.\n\n5. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào\r\n\nđường địa phương:\n\n5.1. Trong khu vực đô thị: Khoảng cách tối thiểu giữa\r\n\nhai điểm đấu nối liền kề nhau vào Đường tỉnh, Đường huyện, Đường xã thực hiện\r\n\ntheo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành\r\n\nvề quản lý đường đô thị.\n\n5.2. Ngoài khu vực đô thị:\n\na) Đối với Đường tỉnh: Khoảng cách giữa hai điểm đấu\r\n\nnối liền kề nhau không nhỏ hơn 1.500m.\n\nb) Đối với Đường huyện, Đường xã: Khoảng cách giữa\r\n\nhai điểm đấu nối liền kề nhau không nhỏ hơn 1.000m.\n\nc) Trường hợp\r\n\nđặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện thỏa\r\n\nthuận với Sở Giao thông vận tải để trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, xem xét, chấp thuận.\n\n5.3. Đối với đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu:\n\na) Vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào cửa hàng\r\n\nxăng dầu vào đường địa phương phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. Riêng vị trí đấu nối\r\n\ncủa đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu vào Đường tỉnh phải thuộc danh mục đấu\r\n\nnối đã được thỏa thuận, phê duyệt.\n\nb) Đường địa phương đoạn qua khu vực đô thị: Khoảng\r\n\ncách tối thiểu giữa các vị trí đấu nối đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu liền\r\n\nkề nhau thực hiện theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các\r\n\nquy định hiện hành về quản lý đường đô thị.\n\nc) Đường địa phương đoạn ngoài khu vực đô thị:\n\n- Vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào giữa các cửa\r\n\nhàng xăng dầu liền kề nhau đấu nối vào Đường tỉnh phải đảm bảo khoảng cách tối\r\n\nthiểu là 3.000m.\n\n- Vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào giữa các cửa\r\n\nhàng xăng dầu liền kề nhau đấu nối vào Đường huyện phải đảm bảo khoảng cách tối\r\n\nthiểu là 4.000m.\n\n- Ngoài ra, vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào cửa\r\n\nhàng xăng dầu vào đường địa phương phải:\n\n+ Cách điểm đầu dốc hoặc cuối dốc đường dẫn vào cầu\r\n\ncùng phía một khoảng cách tối thiểu là 50m.\n\n+ Cách nút giao thông (ngã ba, ngã tư, vòng\r\n\nxoay,...) cùng phía một khoảng cách tối thiểu là 50m.\n\n+ Cách đầu hoặc cuối đoạn đường cong có góc ngoặt lớn\r\n\nhơn 30° (ba mươi độ) một khoảng cách tối thiểu là 15m.\n\n5.4. Đối với các điểm đấu nối công cộng; đường dẫn\r\n\nra, vào cửa hàng xăng dầu có trước thời điểm hiệu lực của Quy định này sẽ được\r\n\nxem xét cụ thể trên cơ sở phải đảm bảo an toàn giao thông và Khoản 3 Điều này.\n\n6. Việc thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối\r\n\nvào đường địa phương phải thực hiện theo quy định về thiết kế nút giao và phải phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về\r\n\nyêu cầu thiết kế đường ô tô.\n\nĐiều 11. Danh mục các điểm đấu\r\n\nnối vào đường địa phương\n\nDanh mục các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị\r\n\ntrí và hình thức giao cắt giữa đường địa phương với các đường nhánh để xây dựng\r\n\ncác nút giao thông và phương án tổ chức\r\n\ngiao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.\n\nNội dung cơ bản của công tác lập danh mục các điểm\r\n\nđấu nối như sau:\n\n1. Thu thập thông tin về cấp kỹ thuật hiện tại và cấp\r\n\nkỹ thuật theo quy hoạch của đường địa phương cần đấu nối.\n\n2. Khảo sát, thống kê\n\na) Các đường nhánh hiện có theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này. Xác\r\n\nđịnh các điểm đấu nối đường nhánh đã được và chưa được Sở Giao thông vận tải chấp\r\n\nthuận đối với đường tỉnh;\n\nb) Cửa hàng xăng dầu đã xây dựng theo Quy hoạch hệ\r\n\nthống cửa hàng xăng dầu do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt; trong đó, phân loại cửa hàng xăng dầu đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chấp thuận và chưa được chấp thuận đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện.\n\n3. Danh mục các điểm đấu nối vào mỗi tuyến đường được\r\n\nlập thành bộ hồ sơ riêng để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý. Hồ sơ các điểm\r\n\nđấu nối gồm:\n\na) Thuyết minh các điểm đấu nối\n\n- Hiện trạng của các điểm cần đấu nối: Quy mô của\r\n\ntuyến, điểm đầu, điểm cuối; tình hình sử dụng hành lang an toàn đường bộ và an\r\n\ntoàn giao thông trên đoạn tuyến.\n\n- Bản giải trình lý do các điểm đấu nối trong danh\r\n\nmục nhưng không đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo Quy định\r\n\nnày.\n\n- Quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt thuộc các đô thị có tuyến đường địa phương đi qua (nếu có).\n\nb) Danh mục các điểm đấu nối:\n\n- Bảng tổng hợp hiện trạng các điểm đấu nối và danh\r\n\nmục các vị trí dự kiến đấu nối vào đường địa phương;\n\n- Bình đồ thể hiện các vị trí dự kiến đấu nối.\n\n4. Thỏa thuận danh mục các điểm đấu nối vào đường tỉnh:\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản đề\r\n\nnghị thỏa thuận kèm theo 01 bộ hồ sơ danh mục các điểm đấu nối vào đường tỉnh\r\n\n(kèm file điện tử) về Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 12. Phê duyệt và thực hiện\r\n\nquản lý danh mục đấu nối\n\n1. Phê duyệt và thực hiện danh mục đấu nối\n\na) Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập danh mục các điểm đấu nối vào từng tuyến\r\n\nđường tỉnh và thỏa thuận với Sở Giao thông vận tải. Đồng thời, chỉ đạo các đơn vị có liên quan lập danh mục điểm\r\n\nđấu nối vào từng tuyến đường huyện, đường xã để làm cơ sở phê duyệt và quản lý.\n\nSau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông vận\r\n\ntải đối với đường tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phê duyệt danh mục các điểm đấu nối vào đường địa phương, công bố và tổ\r\n\nchức thực hiện; gửi hồ sơ danh mục (gồm file điện tử) đã được phê duyệt về Sở\r\n\nGiao thông vận tải để phối hợp thực hiện.\n\nb) Khi cần xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở\r\n\nrộng điểm đấu nối có trong danh mục, căn cứ văn bản cho phép sử dụng điểm đấu nối\r\n\ncủa đơn vị quản lý đường bộ; tổ chức, cá nhân sử dụng điểm đấu nối lập hồ sơ\r\n\ntheo quy định tại Điều 13 Quy định này để được giải quyết.\n\n2. Nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai\r\n\nthác chỉ được thi công sau khi được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp\r\n\nthuận thiết kế, phương án tổ chức giao\r\n\nthông và giấy phép thi công theo quy định.\n\nĐiều 13. Chấp thuận thiết kế kỹ\r\n\nthuật và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang\r\n\nkhai thác\n\n1. Chủ đầu tư công trình được giao sử dụng điểm đấu\r\n\nnối thuộc danh mục các điểm đấu nối đã được phê duyệt phải căn cứ tiêu chuẩn,\r\n\nyêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm\r\n\nquyền để được xem xét chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao\r\n\nthông của nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.\n\n2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận\r\n\nthiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa\r\n\nphương đang khai thác theo Điều 8 Quy định này.\n\n3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận gồm:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ\r\n\nthuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao.\n\n- Cam kết di dời công trình và không yêu cầu bồi\r\n\nthường khi công trình đường bộ được nâng cấp, mở rộng.\n\n- Danh mục các điểm đấu nối vào đường tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc văn bản\r\n\nchấp thuận của Sở Giao thông vận tải cho phép đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh\r\n\nđối với trường hợp chưa thỏa thuận danh mục đấu nối hoặc văn bản chấp thuận của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện cho phép đấu nối\r\n\nđường nhánh vào đường huyện, đường xã.\n\n- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức,\r\n\ncá nhân làm chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao.\n\n- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao\r\n\nthông của nút giao (có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông)\r\n\ndo tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nc) Thời hạn giải quyết trong 08 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nd) Văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương\r\n\nán tổ chức giao thông của nút giao có giá trị trong thời gian 12 tháng kể từ\r\n\nngày ban hành; nếu quá 12 tháng, phải gia hạn. Thủ tục gia hạn chấp thuận thực\r\n\nhiện theo Điều 9 Quy định này.\n\nĐiều 14. Cấp phép thi công nút\r\n\ngiao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác\n\n1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật\r\n\nvà phương án tổ chức giao thông của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc chủ\r\n\nsử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây để đảm bảo công trình nút\r\n\ngiao được phê duyệt thiết kế và triển khai thi công:\n\na) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức\r\n\ngiao thông của nút giao, biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông\r\n\ntheo ý kiến thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền;\n\nb) Thẩm định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ thiết kế công trình theo quy định;\n\nc) Phê duyệt dự án, công trình nút giao theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nd) Gửi hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp phép thi\r\n\ncông công trình.\n\n2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục cấp phép\r\n\nthi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại\r\n\nĐiều 8 Quy định này.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng nút\r\n\ngiao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thi công công\r\n\ntrình.\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có biện\r\n\npháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n- Văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án\r\n\ntổ chức giao thông của cơ quan có thẩm quyền.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nc) Thời hạn giải quyết trong 08 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nd) Giấy phép thi công công trình nút giao có giá trị\r\n\ntrong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá 12 tháng, phải gia hạn.\r\n\nThủ tục gia hạn thi công được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.\n\n4. Nút giao phải được cơ quan cấp phép thi công\r\n\nnghiệm thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.\n\n5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công\r\n\ntrình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường\r\n\nbộ; nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan chấp thuận thi công lưu trữ và bổ\r\n\nsung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường.\n\n6. Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì\r\n\nnút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi\r\n\ncông nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa\r\n\nđịnh kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo nội dung trên.\n\nĐiều 15. Đấu nối tạm thời vào\r\n\nđường địa phương\n\nTrường hợp cần\r\n\nthiết, có thể xem xét chấp thuận đấu nối tạm có thời hạn để vận chuyển vật tư,\r\n\nthiết bị và thi công các dự án.\n\n1. Thời hạn sử dụng điểm đấu nối tạm bằng tiến độ\r\n\nthi công của dự án, trường hợp đặc biệt\r\n\ncó thể gia hạn một lần nhưng thời gian gia hạn mở điểm đấu nối tạm không quá 06\r\n\ntháng. Sau thời hạn này, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm\r\n\nvà hoàn trả hành lang an toàn đường bộ như ban đầu.\n\n2. Chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị chấp thuận đấu nối\r\n\ntạm thời nêu rõ lý do, vị trí, lý trình điểm đấu nối, thời gian sử dụng điểm đấu\r\n\nnối tạm; văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư của cơ quan có thẩm quyền, các tài liệu\r\n\nliên quan khác (nếu có); bản vẽ bình đồ đoạn tuyến có điểm đấu nối tạm thời và\r\n\nphương án tổ chức giao thông của nút giao.\n\n3. Việc chấp thuận thiết kế, thi công điểm đấu nối\r\n\ntạm thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Quy định này.\n\nChương IV\n\nTHẨM QUYỀN CHẤP THUẬN VÀ\r\n\nCẤP PHÉP THI CÔNG\n\nĐiều 16. Sở Giao thông vận tải có thẩm quyền chấp thuận và cấp phép\r\n\nthi công công trình thiết yếu, biển quảng cáo, công trình đường bộ, nút giao đấu\r\n\nnối trong phạm vi đất dành cho đường bộ\r\n\ntrên hệ thống đường tỉnh.\n\nĐiều 17. UBND cấp huyện có thẩm quyền chấp thuận và cấp phép thi\r\n\ncông công trình thiết yếu, biển quảng cáo, công trình đường bộ, nút giao đấu nối\r\n\ntrong phạm vi đất dành cho đường bộ trên\r\n\nhệ thống đường huyện, đường xã.\n\nChương V\n\nTRÁCH NHIỆM BẢO VỆ KẾT CẤU\r\n\nHẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Sở Giao thông vận tải\n\na) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan quản lý đường bộ đối\r\n\nvới hệ thống đường tỉnh.\n\nb) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ; kiểm tra các\r\n\ncông trình thi công trong phạm vi hành lang an toàn đường tỉnh và thẩm định hồ\r\n\nsơ thiết kế công trình theo quy định.\n\nc) Phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan\r\n\nliên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ.\n\nd) Xây dựng kế hoạch, tổ chức khắc phục hư hỏng\r\n\ncông trình đường bộ do thiên tai gây ra trên các tuyến đường tỉnh.\n\ne) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông chủ trì,\r\n\nphối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông trên các tuyến đường tỉnh.\n\ng) Chấp thuận, đình chỉ các hoạt động gây mất an\r\n\ntoàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông trên các tuyến đường tỉnh.\n\nh) Phối hợp với\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch\r\n\nvốn phục vụ công tác quản lý và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ đối với hệ\r\n\nthống đường tỉnh; thống nhất với Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\ni) Phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống đường gom (nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ) dọc hai bên quốc lộ\r\n\ntheo Quy hoạch các điểm đấu nối đã phê duyệt; ngăn chặn và chấm dứt tình trạng\r\n\nngười dân xây dựng nhà dọc quốc lộ, mở đường từ nhà ở đấu nối trực tiếp vào quốc\r\n\nlộ.\n\nk) Quản lý thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ; quản lý và bảo trì hệ thống đường tỉnh.\n\nl) Hướng dẫn các thông tin cần thiết trong thực hiện\r\n\ncác thủ tục về chấp thuận và cấp giấy phép thi công để áp dụng thống nhất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện theo Điều 41 của Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Khoản 4 Điều 27 của Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n3. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện theo Điều 42 của Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 27 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban ngành và đơn vị liên quan\n\n1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định các dự án quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (không\r\n\nbao gồm quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất), các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về quản\r\n\nlý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Xây dựng Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, bảo vệ và sử dụng kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công\r\n\ntrình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất\r\n\nhành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp bảo đảm an toàn công trình\r\n\nđường bộ.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nSở Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại và quản lý, sử\r\n\ndụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; đồng thời, thực\r\n\nhiện đúng các quy định của pháp luật trong việc giao đất, cho thuê đất dọc hai bên\r\n\nđường bộ.\n\n5. Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu,\r\n\ncông trình điện và các cơ sở dịch vụ khác dọc theo đường bộ đảm bảo tuân thủ\r\n\ncác quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n6. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ bảo đảm sử dụng đúng\r\n\nmục đích.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo\r\n\nthực hiện việc quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông đảm bảo\r\n\nkỹ thuật và an toàn công trình đường bộ.\n\n8. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\r\n\nchỉ đạo thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các công trình liên quan đến kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ đảm bảo kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ.\n\n9. Sở Tư Pháp căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính được quy định tại Quyết định này\r\n\ntheo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính.\n\n10. Các chủ đầu tư khi lập quy hoạch,\r\n\ndự án xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình ảnh hưởng đến an toàn công\r\n\ntrình đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ.\r\n\nCơ quan quản lý đường bộ phải xem xét và trả lời bằng văn bản trong vòng 07\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thủ tục theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản\r\n\nánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp\r\n\nvà đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103514 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103515.json b/contexts/context_103515.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2a21f2bfe61dc776c05c0f42ce3f4a24e8ddae8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103515.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2224-QD-UBND-2015-uy-quyen-quan-ly-nha-nuoc-ve-lao-dong-khu-cong-nghiep-Quang-Nam-279453.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2224-QD-UBND-2015-uy-quyen-quan-ly-nha-nuoc-ve-lao-dong-khu-cong-nghiep-Quang-Nam-279453", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2224/QÐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 22 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nUỶ\r\n\nQUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP THUỘC QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Bộ luật\r\n\nLao động ngày 18/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất và khu kinh tế;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công\r\n\nnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong\r\n\nkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;\n\nXét đề nghị của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 81/TTr-LĐTBXH ngày\r\n\n06/5/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy quyền Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp Quảng Nam thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề lao động trong khu công nghiệp thuộc quản lý của Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp Quảng Nam như sau:\n\n1. Nhận thông\r\n\nbáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động của các doanh nghiệp trong khu\r\n\ncông nghiệp.\n\n2. Nhận báo\r\n\ncáo về việc cho thuê lại lao động (số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại\r\n\nlao động, phí cho thuê lại lao động) của doanh nghiệp cho thuê lại lao động\r\n\ntrong khu công nghiệp.\n\n3. Nhận báo\r\n\ncáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của các\r\n\ndoanh nghiệp trong khu công nghiệp.\n\n4. Tiếp nhận\r\n\nthỏa ước lao động tập thể của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.\n\n5. Đăng ký nội\r\n\nquy lao động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.\n\n6. Tiếp nhận\r\n\nbáo cáo giải trình của doanh nghiệp về nhu cầu sử dụng người lao động nước\r\n\nngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được,\r\n\ntổng hợp trình UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 2. Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp Quảng Nam có trách nhiệm:\n\n1. Căn cứ vào\r\n\nBộ luật Lao động, các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động và Quyết định\r\n\nnày, Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam trực tiếp thực hiện đúng và đầy\r\n\nđủ nội dung các công việc đã được ủy quyền, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về\r\n\nlao động trong khu công nghiệp.\n\n2. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.\n\n3. Thông báo\r\n\nviệc ủy quyền tới tất cả các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thuộc quản lý của\r\n\nKhu Kinh tế mở để thực hiện các công việc được ủy quyền.\n\n4. Định kỳ 06\r\n\n(sáu) tháng, Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam báo cáo UBND tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) việc thực hiện toàn bộ công việc đã được\r\n\nủy quyền trước ngày 05 tháng 7 hàng năm và ngày 05 tháng 01 của năm kế tiếp,\r\n\nriêng nội dung ủy quyền nêu tại khoản 1, Điều 1 báo cáo trước ngày 15 tháng 12\r\n\nhàng năm.\n\nBan Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp Quảng Nam báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, UBND tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n5. Hướng dẫn\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động đối với những\r\n\ncông việc đã được ủy quyền.\n\nĐiều 3. Thời hạn ủy\r\n\nquyền và chấm dứt ủy quyền trước hạn\n\n1. Thời hạn ủy quyền:\n\nTừ ngày\r\n\n01/6/2015 đến ngày 31/12/2019.\n\n2. Chấm dứt ủy\r\n\nquyền trước hạn:\n\nViệc chấm dứt\r\n\nủy quyền trước hạn thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n01/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện\r\n\nmột số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất,\r\n\nkhu kinh tế và khu công nghệ cao.\n\nĐiều 4. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ LÐ-TB&XH (Để báo cáo);\n\n- Như Ðiều 4;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, VX\r\n\n (Nguyên)\n\n(D:\\Dropbox\\Nguyen\\2015\\Quyết\r\n\n định\\uy quyen bql.docx)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thanh\n\n\n\n", + "id": 103515 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103516.json b/contexts/context_103516.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70dc62ad781e7afae902b731bc0b61076d95c592 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103516.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-quyen-han-bo-may-So-Nong-nghiep-Lao-Cai-191726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-quyen-han-bo-may-So-Nong-nghiep-Lao-Cai-191726", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\n\n----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2009/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 20 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN BÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n61/2008/TTLT-BNNPTNT-BNV, ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước của Uy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Lào Cai, tại\r\n\nTờ trình số 762 /TTr-SNV, ngày 15 tháng 12 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này \"Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai\".\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n45/QĐ-UB , ngày 03/3/1997 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Quy định vị trí, chức,\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố căn cứ Quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ\r\n\nCHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 02 năm 2009 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\nSở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu\r\n\ngiúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về nông nghiệp; lâm\r\n\nnghiệp; thủy sản; thủy lợi và phát\r\n\ntriển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thủy sản trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\nSở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nTrụ Sở: Đặt tại\r\n\nThành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn\n\n1. Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề\r\n\nán, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; quy hoạch phòng, chống\r\n\ngiảm nhẹ thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa\r\n\nphương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\n\nb) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc;\n\nc) Dự thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng,\r\n\nPhó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; tham gia\r\n\ndự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Ban hành quy chế quản lý, phối\r\n\nhợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ\r\n\nchức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật\r\n\ntrên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\n3. Hướng dẫn\r\n\nvà tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển, chương\r\n\ntrình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn đã được phê duyệt;\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n4. Vê nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi):\n\na) Chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống\r\n\nthoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về: giống cây trồng, giống vật nuôi,\r\n\nphân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc\r\n\nthú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Giúp Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp,\r\n\nthu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực\r\n\nhiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng;\n\nd) Tổ\r\n\nchức công tác bảo vệ thực vật, thú y\r\n\n(bao gồm cả thú y thủy sản), phòng,\r\n\nchống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật, thực vật; hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện kiểm dịch nội địa về động\r\n\nvật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nđ) Tổ chức\r\n\nphòng chống khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp;\n\ne) Quản lý và\r\n\nsử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Về lâm\r\n\nnghiệp:\n\na) Hướng dẫn việc lập và chịu\r\n\ntrách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng\r\n\nsản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được\r\n\nphê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định\r\n\nranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn\r\n\nbiến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nc) Tổ chức thực\r\n\nhiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận\r\n\nquyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng, sản xuất\r\n\nlà rừng trồng cho tổ chức, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài và tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại\r\n\nViệt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê\r\n\nrừng và đất để trồng rừng;\n\nGiúp Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng\r\n\nđồng dân cư thôn, bản và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;\n\nd) Tổ chức việc\r\n\nbình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp,\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và\r\n\nsử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng và\r\n\nchống dịch bệnh gây hại rừng, cháy rừng;\n\nđ) Chịu trách nhiệm phê duyệt\r\n\nphương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ\r\n\nđạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ theo quy định;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép\r\n\nmở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về\r\n\ntrách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong quản\r\n\nlý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trên địa hàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rìmg.\n\n6. Về thủy sản:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy định hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức\r\n\nkhai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời\r\n\ngian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm\r\n\nsử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản\r\n\nđược phép khai thác; mùa vụ khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm\r\n\nkhai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của\r\n\ntỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy chế vùng khai thác thủy sản ở\r\n\nsông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nc) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập\r\n\nquy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản, Chịu trách nhiệm thẩm định quy\r\n\nhoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản\r\n\nlý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung;\n\nđ) Tham mưu và giúp Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước thuộc địa\r\n\nphương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định;\n\ne) Tổ chức kiểm tra chất lượng và\r\n\nkiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiện\r\n\nphòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định;\n\ng) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu\r\n\nmối.\n\n7. Về thủy lợi:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các công trình\r\n\nthủy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác,\r\n\nsử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt;\n\nb) Thực hiện các quy định về quản\r\n\nlý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt,\r\n\nbão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt,\r\n\nbão, hạn hán, úng ngập, sạt, lở ven sông, suối trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch\r\n\nsử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch,\r\n\nbiện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ\r\n\nkè, đập và anh toàn sông, suối theo quy định;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác vả bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\ntrong phạm vi của địa phương theo quy định.\n\n8. Về phát triển nông thôn:\n\na) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát\r\n\ntriển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã\r\n\nnông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, Làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp\r\n\nxã, theo dõi, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn\r\n\ntrên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên\r\n\nquan đến di dân tái định cư trong nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nvà chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề\r\n\nnông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ,\r\n\ntrang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra việc thục\r\n\nhiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp\r\n\nvới quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương;\n\nđ) Tổ chức thực hiện chương trình,\r\n\ndự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng; cơ sở hạ tầng nông thôn\r\n\ntheo phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n9. Về chế biến và thương mại nông\r\n\nsản, lâm sản, thủy sản:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn\r\n\nvới sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;\r\n\nchính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia\r\n\nđình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá\r\n\ntình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực ngành nghề,\r\n\nlàng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nc) Tổ chức thực hiện công tác xúc\r\n\ntiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nd) Phối hợp với cơ quan liên quan\r\n\ntổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản,\r\n\nlâm sản, thủy sản.\n\n10. Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nkhuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản.\n\n11. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản\r\n\nvà hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương.\n\n12. Tổ chức thực hiện và chịu trách\r\n\nnhiệm về đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật hoặc sự phân công, ủy quyền\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n13. Xây dựng hệ thống thông tin,\r\n\nlưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn; tổ\r\n\nchức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng,\r\n\nmặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định.\n\n14. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy\r\n\nsản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án được giao.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà quy định của pháp luật\n\n16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản, thủy lợi và phát triên nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật;\r\n\nchịu trách nhiệm về các địch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.\n\n17. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nvề lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (Phòng Kinh tế) và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công\r\n\ntác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\ntỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ\r\n\nthuật trên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã,\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n20. Thanh tra, kiểm tra và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật\r\n\nvề nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm\r\n\nvi quản lý theo quy định của pháp luật,\n\n21. Thực hiện nhiệm vụ thường trực\r\n\ncủa Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách\r\n\ntrong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của tỉnh theo quy định của pháp luật;\r\n\ntham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập\r\n\nvà dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n22. Chỉ đạo và tổ chức thục hiện\r\n\nchương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n23. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của tổ chức, đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc Sở; quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công\r\n\ntác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông\r\n\nthôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n24. Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nSở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Thực hiện công tác thông tin,\r\n\nbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nđược giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở Là người đứng đầu Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ hoạt dộng của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác\r\n\ntrước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp\r\n\nGiám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và\r\n\ntrước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một\r\n\nPhó giám đốc Sở được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở.\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Sở, lãnh đạo các phòng chuyên môn, các Chi cục và đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản\r\n\nlý về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Văn phòng Sở (đảm nhận nhiệm vụ\r\n\nThường trực phòng, chống lụt, bão);\n\n- Thanh tra Sở;\n\n- Phòng Kế hoạch –Thống kê (đảm nhận\r\n\nnhiệm vụ quản lý các công trình xây dựng);\n\n- Phòng Tổ chức cán bộ;\n\n- Phòng Trồng trọt;\n\n- Phòng Chăn nuôi – Thủy sản;\n\n- Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm,\r\n\nthông tin thị trường nông, lâm, thủy sản;\n\nb) Các Chi cục chuyên ngành trực\r\n\nthuộc Sở:\n\n- Chi cục Thú y.\n\nChi cục Thú y là tổ chức trực thuộc\r\n\nSở (quyết định thành lập riêng), thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo Pháp\r\n\nlệnh thú y và văn bản hướng dẫn thi hành; có hệ thống các trạm thú y trực thuộc\r\n\nđặt tại các huyện, thành phố và mạng lưới nhân viên thú y cấp xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\n- Chi cục Bảo vệ thực vật\n\nChi cục Bão vệ thực vật là tổ chức\r\n\ntrực thuộc Sở (quyết định thành lập riêng), thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\ntheo Pháp lệnh Bảo vệ thực vật và văn bản hướng dẫn thi hành; Chi cục Bảo vệ thực\r\n\nvật có hệ thống các trạm Bảo vệ thực vật thuộc các huyện, thành phố.\n\n- Chi cục Thủy lợi.\n\nChi cục Thủy lợi là tổ chức trực\r\n\nthuộc Sở (quyết định thành lập riêng) thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành thủy lợi; phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; cấp nước sinh hoạt và\r\n\nmôi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chi cục Lâm nghiệp.\n\nChi cục Lâm nghiệp là tổ chức trực\r\n\nthuộc Sở (quyết định thành lập riêng), thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nlâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; có các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục là Ban\r\n\nquản lý rừng phòng hộ các huyện, thành phố.\n\n- Chi cục Kiểm Lâm.\n\nChi cục Kiểm lâm là tổ chức trực\r\n\nthuộc Sở, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp\r\n\nhành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi toàn tỉnh; có hệ thống\r\n\ncác hạt Kiểm lâm đặt tại các huyện, thành phố và Ban quản lý dự án bảo tồn\r\n\nthiên nhiên huyện Văn Bàn.\n\n- Chi cục Phát triển nông thôn (đổi\r\n\ntên Chi cục HTX và PTNT).\n\nChi cục Phát triển nông thôn: Thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về kinh tế hợp tác xã; bố trí dân\r\n\ncư, di dân tái định cư và phát triển nông thôn trên phạm vi quản lý của ngành\r\n\nphù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.\n\nc) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở:\n\n- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến\r\n\nngư (quyết định thành lập riêng), có các trạm khuyến nông – khuyến ngư trực thuộc\r\n\nđặt tại huyện, thành phố; có nhân viên hợp đồng và cộng tác viên làm công tác khuyến\r\n\nnông - khuyến ngư trên địa bàn xã.\n\n- Trung tâm Giống cây trồng và vật\r\n\nnuôi (quyết định thành lập riêng).\n\n- Trung tâm Thủy sản (quyết định\r\n\nthành lập riêng), có đơn vị trực thuộc Trung tâm là Trại Giống thủy sản cấp I.\n\n- Trung tâm Nước sạch và VSMT nông\r\n\nthôn.\n\n- Trung tâm Tư vấn Giám sát và quản\r\n\nlý dự án công trình XDCB nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n- 09 Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện,\r\n\nthành phố (trực thuộc Chi cục Lâm nghiệp).\n\nd) Căn cứ vào quy định của nhà nước\r\n\nvà điều kiện cụ thể của địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh thành lập các Chi cục quản\r\n\nlý nhà nước chuyên ngành và các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định.\n\nĐiều 4. Biên\r\n\nchế\n\na) Biên chế các phòng chuyên môn\r\n\nvà các Chi cục trực thuộc Sở là biên chế quản lý nhà nước; biên chế của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao chỉ tiêu biên chế cụ\r\n\nthể hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà Giám đốc Sở Nội vụ;\n\nb) Việc bố trí, sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải căn cứ vào\r\n\nvị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn cơ cấu ngạch công chức, viên chức; đảm bảo\r\n\ntinh gọn, hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn\r\n\nđề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.", + "id": 103516 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103517.json b/contexts/context_103517.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ed0f201a9f81b972fccd90cbdef665c6ac4e366 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103517.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1246-QD-UBND-nam-2009-co-che-mot-cua-tai-So-NN-PTNT-181924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1246-QD-UBND-nam-2009-co-che-mot-cua-tai-So-NN-PTNT-181924", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1246/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 24 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày\r\n\n07/9/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\ncơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bắc Giang;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 764/SNV-CCHC ngày 25/6/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thực hiện cơ chế một cửa đối với các lĩnh vực, công việc tại Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (Có Phụ lục các lĩnh vực, công việc và thời gian\r\n\ngiải quyết kèm theo).\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành\r\n\nQuy định về quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 ( Sở Nội vụ 3 bản\r\n\n )\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, TKCT, TH, KTN, CB;\r\n\n + Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Khoa\n\n\n\nCÁC\r\n\nLĨNH VỰC, CÔNG VIỆC VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\n(\r\n\nKèm theo Quyết định số 1246/QĐ-UBND ngày 24/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc\r\n\nGiang )\n\nSTT\n\nLĩnh vực\n\nCác công việc cụ thể\n\nCơ chế giải quyết\n\nThời gian giải quyết\n\nGhi chú\n\nMột cửa\n\nMột cửa liên thông\n\nTrong Ngày\n\nHẹn ngày số ngày làm việc\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTrồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả, chè an toàn.\n\nX\n\n\n\n\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n2\n\n\n\nCông bố hợp quy\r\n\n chất lượng phân bón của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón\r\n\n (trường hợp dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp\r\n\n quy ).\n\nX\n\n\n\n\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n3\n\n\n\nCông bố hợp quy\r\n\n chất lượng phân bón của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón (\r\n\n trường hợp dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức , cá nhân sản xuất, kinh\r\n\n doanh ).\n\nX\n\n\n\n\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n4\n\n\n\nCông bố sản phẩm\r\n\n rau, quả, chè an toàn ( trường hợp dựa trên kết quả đánh giá, giám sát của Tổ\r\n\n chức chứng nhận ).\n\nX\n\n\n\n\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n5\n\n\n\nCông bố sản phẩm\r\n\n rau, quả, chè an toàn (trường hợp dựa trên kết quả tự đánh giá, giám sát nội\r\n\n bộ) \n\nX\n\n\n\n\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n6\n\n\n\nĐăng ký và chỉ\r\n\n định tổ chức chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VieGAP)\r\n\n cho rau, quả, chè an toàn.\n\nX\n\n\n\n\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n7\n\n\n\nCông bố sản phẩm\r\n\n được sản xuất theo VieGAP \n\nX\n\n\n\n\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nChăn nuôi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n cho cở chăn nuôi lợn đực giống khai thác tinh nhân tạo.\n\nX\n\n\n\n\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n9\n\n\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n cho cở chăn nuôi bò đực giống khai thác tinh nhân tạo.\n\nX\n\n\n\n\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n10\n\n\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n cho cở chăn nuôi trâu đực giống khai thác tinh nhân tạo.\n\nX\n\n\n\n\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n11\n\n\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n cho cở chăn nuôi dê đực giống khai thác tinh nhân tạo.\n\nX\n\n\n\n\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n", + "id": 103517 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103518.json b/contexts/context_103518.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d07585a2a3d4bf28a5412d99871f0a69003800e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103518.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-52-KH-UBND-2021-duy-tri-He-thong-quan-ly-theo-TCVN-ISO-9001-2015-tinh-Kien-Giang-472815.aspx", + "name": "Ke-hoach-52-KH-UBND-2021-duy-tri-He-thong-quan-ly-theo-TCVN-ISO-9001-2015-tinh-Kien-Giang-472815", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 52/KH-UBND\n\nKiên Giang, ngày 17 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nDUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\r\n\nTCVN ISO 9001:2015 TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2021\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 116/2015/TT-BTC \r\n\nngày 11/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính đối\r\n\nvới việc tư vấn, xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban\r\n\nhành Kế hoạch duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo\r\n\nTiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (TCVN ISO 9001:2015) vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021, với những nội\r\n\ndung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Duy trì có hiệu quả HTQLCL theo\r\n\nTCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động, giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) của các\r\n\ncơ quan hành chính. Giúp công chức, viên chức thực hiện công việc khoa học, rút\r\n\nngắn thời gian, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và cung cấp dịch\r\n\nvụ hành chính công.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin với\r\n\nxây dựng và áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ\r\n\nquan hành chính.\n\n- Tạo bước chuyển biến trong công tác\r\n\nphối hợp giải quyết công việc giữa các phòng, ban trong cơ quan, đơn vị; giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị với các tổ chức, cá nhân. Góp phần tích cực trong việc thực\r\n\nhiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; để việc áp dụng HTQLCL theo TCVN\r\n\nISO 9001:2015 thực sự là công cụ hỗ trợ đắc lực thực hiện thành công nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính tại các cơ quan hành chính.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu\r\n\nquả HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan hành chính của tỉnh.\n\n- Thường xuyên rà soát, chỉnh sửa, bổ\r\n\nsung kịp thời các quy trình giải quyết công việc, tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật và các văn bản hướng dẫn. Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa từng bộ phận, cá nhân trong mỗi cơ quan, đơn vị. Giúp người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị kiểm soát tốt quy trình giải quyết công việc trong phạm vi thẩm\r\n\nquyền quản lý của mình từ đó nâng cao chất lượng quản lý.\n\n- Đánh giá một cách khách quan, toàn\r\n\ndiện việc duy trì và cải tiến HTQLCL tại các cơ quan, đơn vị để công tác tham\r\n\nmưu việc áp dụng hệ thống ngày càng tốt hơn.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Duy trì và cải\r\n\ntiến HTQLCL của các Cơ quan hành chính\n\na) Các cơ quan, đơn vị căn cứ Bộ tài\r\n\nliệu HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 đã được ban hành để áp dụng vào thực tế; đồng\r\n\nthời rà soát, kịp thời cập nhật các thay đổi của TTHC do UBND tỉnh công bố, văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào HTQLCL; đảm\r\n\nbảo các quy trình ISO phù hợp với TTHC, văn bản quy phạm pháp luật, Mô hình\r\n\nkhung HTQLCL và đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong xử lý, điều hành công việc của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị. Đối với các TTHC không thực hiện xây dựng quy trình áp dụng\r\n\nHTQLCL phải có văn bản báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ và nêu rõ lý do.\n\nb) Thực hiện đánh giá nội bộ và xem\r\n\nxét của lãnh đạo tối thiểu 01 năm một lần để đảm bảo HTQLCL phù hợp với yêu cầu\r\n\ncủa TCVN ISO 9001:2015 , quy định của pháp luật và thực tế công tác tại cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\nc) Thực hiện công bố lại HTQLCL phù hợp\r\n\nTCVN ISO 9001:2015 khi có sự điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng\r\n\nHTQLCL và gửi thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.\n\nd) Triển khai áp dụng HTQLCL đối với\r\n\ncác hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan nếu xét thấy cần thiết.\n\n2. Thực hiện\r\n\nthí điểm ISO điện tử\n\na) Phê duyệt đề cương và dự toán chi\r\n\ntiết xây dựng hệ thống phần mềm ISO điện tử áp dụng tại các cơ quan hành chính\r\n\ntỉnh Kiên Giang.\n\nb) Triển khai thí điểm việc áp dụng\r\n\nISO điện tử trong hoạt động của các cơ quan hành chính tỉnh Kiên Giang.\n\nc) Tổ chức đánh giá việc thực hiện,\r\n\nrút kinh nghiệm để tiếp tục triển khai áp dụng ISO điện tử\r\n\ntại các cơ quan hành chính của tỉnh vào các năm tiếp theo.\n\n3. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ công chức, viên chức\n\na) Tổ chức đào tạo, tập huấn cho công\r\n\nchức, viên chức của các cơ quan hành chính kiến thức về TCVN ISO 9001:2015 ; vận\r\n\nhành bộ tài liệu, áp dụng vào thực tế công việc nội bộ của cơ quan, trong giải\r\n\nquyết TTHC.\n\nb) Đào tạo, hướng dẫn thực hành đánh\r\n\ngiá nội bộ, thực hiện khắc phục, duy trì, cải tiến HTQLCL đối với các điểm\r\n\nkhông phù hợp; rà soát bộ tài liệu thống nhất theo Mô hình khung.\n\nc) Đào tạo cho UBND các huyện, thành\r\n\nphố nghiệp vụ đánh giá, kiểm tra HTQLCL để đủ năng lực kiểm tra, giám sát tình hình\r\n\nthực hiện tại đơn vị và UBND cấp xã.\n\n4. Kiểm tra hoạt\r\n\nđộng áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL\n\nTheo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc áp dụng,\r\n\nduy trì và cải tiến HTQLCL tại các cơ quan hành chính (theo Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg); báo cáo tình hình duy trì và cải tiến HTQLCL theo tiêu chuẩn\r\n\nISO tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh cho UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nBan Chỉ đạo ISO của các huyện, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải\r\n\ntiến HTQLCL tại các xã, phường, thị trấn.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện theo Thông tư số\r\n\n116/2015/TT-BTC ngày 11/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tổng kinh phí thực\r\n\nhiện dự kiến là: 3.982.840.000 đồng (Ba tỷ, chín trăm tám mươi hai triệu,\r\n\ntám trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó:\n\n- Kinh phí kiểm tra, đào tạo; triển\r\n\nkhai ISO điện tử và điều hành chung là: 1.144.840.000 đồng (Một tỷ, một trăm bốn\r\n\nmươi bốn triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng).\n\n- Kinh phí duy trì của các cơ quan,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh là: 438.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi tám\r\n\ntriệu đồng).\n\n- Kinh phí duy trì của UBND các huyện,\r\n\nthành phố và UBND cấp xã là: 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ, bốn\r\n\ntrăm triệu đồng).\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo).\n\n2. Nguồn kinh\r\n\nphí\n\n- Kinh phí kiểm tra, đào tạo và điều\r\n\nhành chung; kinh phí duy trì của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện Chương trình ISO chờ phân bổ năm 2021.\n\n- Kinh phí triển khai thí điểm ISO điện\r\n\ntử thực hiện theo đề cương và dự toán chi tiết xây dựng hệ thống phần mềm ISO\r\n\nđiện tử áp dụng tại các cơ quan hành chính tỉnh Kiên Giang: Nguồn sự nghiệp\r\n\nkhoa học và công nghệ chờ phân bổ.\n\n- Kinh phí duy trì của UBND cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã: Nguồn kinh phí hoạt động của UBND cấp huyện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Chế độ báo\r\n\ncáo của các cơ quan, đơn vị đang áp dụng HTQLCL\n\n- Các cơ quan hành chính báo cáo định\r\n\nkỳ (trước ngày 15/12) và theo yêu cầu về kết quả áp dụng, duy trì và cải tiến\r\n\nHTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh;\n\n- UBND cấp xã gửi báo cáo cho UBND cấp\r\n\nhuyện tổng hợp, gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\nTổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nđảm bảo hiệu quả, đúng quy định, cụ thể như sau:\n\n- Triển khai thí điểm, tổ chức đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện và phương hướng áp dụng ISO điện tử tại các cơ quan\r\n\nhành chính tỉnh Kiên Giang;\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn\r\n\nkiến thức về nghiệp vụ kiểm tra, công tác áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL\r\n\ntheo TCVN ISO 9001:2015 các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và các đơn vị có liên quan xác định cụ thể các TTHC phải đưa vào áp dụng\r\n\nHTQLCL, đảm bảo áp dụng HTQLCL đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết\r\n\nTTHC cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tổ chức kiểm tra việc áp dụng, duy\r\n\ntrì và cải tiến HTQLCL tại các cơ quan hành chính; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvề kết quả kiểm tra;\n\n- Tổng hợp, kịp thời báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện HTQLCL cho UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.\n\n3. Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ và các đơn vị có liên quan xác định cụ thể các TTHC phải đưa vào áp dụng\r\n\nHTQLCL;\n\n- Cử công chức phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ kiểm tra việc duy trì, đánh giá hiệu quả HTQLCL tại các cơ quan\r\n\nhành chính theo Kế hoạch.\n\n4. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán kinh phí do Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ lập, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thực hiện dựa trên khả năng cân đối ngân sách.\n\n5. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ đánh giá kết quả áp dụng, duy trì HTQLCL gắn với việc thực hiện cải cách\r\n\nhành chính;\n\n- Cử công chức phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tiến hành kiểm tra việc duy trì HTQLCL tại các cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo Kế hoạch.\n\n6. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai ISO điện tử trong hoạt động của\r\n\ncác cơ quan hành chính của tỉnh.\n\n7. Các cơ quan,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh đang áp dụng HTQLCL\n\n- Duy trì và cải tiến HTQLCL vào hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, đơn vị theo khoản 2, Mục II của Kế hoạch này và chịu trách\r\n\nnhiệm về kết quả thực hiện;\n\n- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn áp dụng\r\n\nHTQLCL cho đội ngũ công chức, viên chức; cử lãnh đạo, công chức, viên chức tham\r\n\ngia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn theo kế hoạch của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n8. UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Duy trì và cải\r\n\ntiến HTQLCL vào hoạt động của UBND theo khoản 2, Mục II của Kế hoạch này và chịu\r\n\ntrách nhiệm về kết quả thực hiện;\n\n- Xây dựng kế hoạch và lập dự toán\r\n\nchi ngân sách địa phương cho việc duy trì và cải tiến\r\n\nHTQLCL trong phạm vi quản lý (kinh phí duy trì của UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã), trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định;\n\n- Đôn đốc, chỉ đạo và tổ chức kiểm\r\n\ntra việc triển khai áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL tại các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định;\n\n- Đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức am hiểu về hệ thống nhằm tham mưu UBND quản lý, kiểm tra, đánh giá việc\r\n\náp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL đảm bảo hiệu quả, theo đúng quy định; cử\r\n\nlãnh đạo, công chức, viên chức tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn theo kế\r\n\nhoạch của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n9. UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\n- UBND các xã, phường, thị trấn duy\r\n\ntrì và cải tiến HTQLCL theo khoản 2, Mục II của Kế hoạch này và chịu trách nhiệm\r\n\nvề kết quả thực hiện;\n\n- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn áp dụng\r\n\nHTQLCL cho đội ngũ công chức, viên chức; cử lãnh đạo, công chức, viên chức tham\r\n\ngia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn theo kế hoạch của Sở Khoa học và Công nghệ./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học\r\n\n và Công nghệ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - LĐVP; P.KGVX, P.KT, P.TH;\r\n\n - Lưu: VT, nvthanh.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lưu Trung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKINH PHÍ DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nTHEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2015 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 52/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2021 của UBND tỉnh Kiên Giang)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKinh\r\n\n phí (nghìn đồng)\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền\n\nI\n\nCông tác kiểm tra, đào tạo, triển\r\n\n khai ISO điện tử và điều hành chung\n\n1.144.840\n\n1\n\nKiểm tra tình hình áp dụng HTQLCL\r\n\n theo tiêu chuẩn ISO tại các CQHC theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg\n\nSở Khoa học và Công nghệ, VP. UBND\r\n\n tỉnh, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nTháng\r\n\n 5-tháng 12\n\n20.000\n\n01\r\n\n cuộc\n\n20.000\n\n2\n\nĐào tạo, tập huấn kiến thức về Tiêu\r\n\n chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 \n\n500.000\n\n2.1\n\nTổ chức các lớp đào tạo, tập huấn\r\n\n cho các CQHC các kiến thức về TCVN ISO 9001:2015 ; đánh giá nội bộ; duy trì và\r\n\n cải tiến HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 ... cho các CQHC (01 ngày/lớp; khoảng\r\n\n 70 đại biểu/lớp)\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Chi cục\r\n\n Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nTháng\r\n\n 3 - tháng 12\n\n25.000\n\n16\n\n400.000\n\n2.2\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm tra\r\n\n việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 cho UBND cấp huyện,\r\n\n các CQHC cấp tỉnh (05 ngày/lớp; khoảng 30 người/lớp)\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Chi cục\r\n\n Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nTháng\r\n\n 4 - tháng 12\n\n100.000\n\n1\n\n100.000\n\n3\n\nTriển khai thí điểm áp dụng ISO điện\r\n\n tử tại 05 CQHC\n\n\n\n\n\n116.568\n\n5\n\n582.840\n\n4\n\nTổ chức hội thảo đánh giá, rút kinh\r\n\n nghiệm việc triển khai thí điểm, thảo luận hướng triển\r\n\n khai ISO điện tử tại các CQHC của tỉnh (01 buổi, khoảng 60 đại biểu thuộc các\r\n\n CQHC cấp tỉnh; các đơn vị thí điểm và các đơn vị liên quan)\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Chi cục\r\n\n Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nTháng\r\n\n 11 - tháng 12\n\n17.000\n\n1\n\n17.000\n\n5\n\nCông tác điều hành chung: Tham dự,\r\n\n tổ chức họp, hội nghị; văn phòng phẩm, gửi thư, tài liệu...\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nTháng\r\n\n 01 - tháng 12\n\n\n\n\n\n25.000\n\nII\n\nHoạt động duy trì và cải tiến\r\n\n HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO tại các CQHC\n\n2.838.000\n\n1\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\n duy trì và cải tiến HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 \n\nVP.UBND tỉnh; Sở, ban, ngành tỉnh\n\nTháng\r\n\n 01 - tháng 12\n\n15.000\n\n22\n\n330.000\n\n2\n\nCác Chi cục áp dụng, duy trì và cải\r\n\n tiến HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO\n\nCác Chi cục đang áp dụng ISO\n\nTháng\r\n\n 01 - tháng 12\n\n12.000\n\n09\n\n108.000\n\n3\n\nUBND các huyện, thành phố và UBND xã,\r\n\n phường, thị trấn duy trì và cải tiến HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 \n\nUBND các huyện, thành phố; UBND cấp\r\n\n xã\n\nTháng\r\n\n 01 - tháng 12\n\n15.000\n\n160\n\n2.400.000\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n3.982.840\n\n\n\n\n\n", + "id": 103518 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103519.json b/contexts/context_103519.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb1e95c9e81dfe49828ae387e7ae9410ed7f2fac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103519.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3436-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-472222.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3436-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-4722", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3436/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH\r\n\nYÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019\r\n\nvề sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 342/TTr-SNN ngày 21 tháng 12 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\ntrong lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này có trách nhiệm cập\r\n\nnhật vào phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\n\n- Phó Chánh Văn phòng (NCPC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC\r\n\nPHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3436/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\n1. Thủ tục xác nhận nguồn gốc\r\n\ngỗ trước khi xuất khẩu\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nVị\r\n\n trí, nội dung công việc\n\nChức\r\n\n danh, họ tên người thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (tính theo giờ hoặc ngày làm việc)\n\nTrường hợp không có thông tin vi phạm\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n04\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\n nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận\r\n\n hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển Chi cục Kiểm lâm xử lý\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 2\n\nVăn thư xử lý văn bản đến\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhân công xử lý văn bản (hồ sơ) cho\r\n\n phòng Thanh tra - Pháp chế thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 4\n\nPhân công công chức xử lý hồ sơ\r\n\n (văn bản)\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 5\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng\r\n\n dự thảo kết quả (trình Lãnh đạo phòng xem xét)\n\nCông\r\n\n chức phòng\n\n02\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 6\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả, trình lãnh đạo Chi cục\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 7\n\nXem xét, duyệt và ký Văn bản (chuyển Văn thư phát hành)\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 8\n\nVào số, phát hành văn bản\n\nVăn thư\r\n\n Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 9\n\nCập nhật kết quả lên hệ thống phần\r\n\n mềm một cửa và bàn giao kết quả cho Bộ phận Trả kết quả\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TPVHCC\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 10\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có\r\n\n và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n phận chuyên trách trả kết quả của TTPVHCC\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nTrường hợp có thông\r\n\n tin vi phạm\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n06\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\n nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận\r\n\n hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển Chi cục Kiểm lâm xử lý\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 2\n\nVăn thư xử lý văn bản đến\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhân công xử lý văn bản (hồ sơ) cho\r\n\n phòng Thanh tra - Pháp chế thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 4\n\nPhân công công\r\n\n chức xử lý hồ sơ (văn bản)\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 5\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng\r\n\n dự thảo kết quả (trình Lãnh đạo phòng xem xét)\n\nCông\r\n\n chức phòng\n\n04\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 6\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả, trình lãnh đạo Chi cục\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 7\n\nXem xét, duyệt và ký Văn bản (chuyển\r\n\n Văn thư phát hành)\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 8\n\nVào số, phát hành văn bản\n\nVăn thư\r\n\n Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 9\n\nCập nhật kết quả lên hệ thống phần\r\n\n mềm một cửa và bàn giao kết quả cho Bộ phận Trả kết quả\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 10\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết quả cho\r\n\n tổ chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n phận chuyên trách trả kết quả của TTPVHCC\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n2. Thủ tục Phân loại doanh\r\n\nnghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ\n\nThứ tự công việc\n\nVị\r\n\n trí, nội dung công việc\n\nChức\r\n\n danh, họ tên người thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (tính theo giờ hoặc ngày làm việc)\n\nTrường hợp không phải xác\r\n\n minh\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n01\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\n nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận\r\n\n hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển Chi cục Kiểm lâm xử lý\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 2\n\nVăn thư xử lý văn bản đến\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhân công xử lý văn bản (hồ sơ) cho\r\n\n phòng Thanh tra - Pháp chế thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 4\n\nPhân công công chức xử lý hồ sơ\r\n\n (văn bản)\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 5\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng\r\n\n dự thảo kết quả (trình Lãnh đạo phòng xem xét)\n\nCông\r\n\n chức phòng\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 6\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả, trình lãnh đạo Chi cục\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 7\n\nXem xét, duyệt và ký Văn bản (chuyển\r\n\n Văn thư phát hành)\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 8\n\nVào số, phát hành văn bản\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 9\n\nCập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm\r\n\n một cửa và bàn giao kết quả cho Bộ phận Trả kết quả\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n0,5\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 10\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết\r\n\n quả cho tổ chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n phận chuyên trách trả kết quả của TTPVHCC\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nTrường hợp phải xác minh\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n04\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\n nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận\r\n\n hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển Chi\r\n\n cục Kiểm lâm xử lý\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước 2\n\nVăn thư xử lý văn bản đến\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhân công xử lý văn bản (hồ sơ) cho\r\n\n phòng Thanh tra - Pháp chế thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 4\n\nPhân công công chức xử lý hồ sơ\r\n\n (văn bản)\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 5\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng\r\n\n dự thảo kết quả (trình Lãnh đạo phòng xem xét)\n\nCông\r\n\n chức phòng\n\n02\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 6\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả, trình lãnh đạo Chi cục\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 7\n\nXem xét, duyệt và ký Văn bản (chuyển\r\n\n Văn thư phát hành)\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 8\n\nVào số, phát hành văn bản\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 9\n\nCập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm\r\n\n một cửa và bàn giao kết quả cho Bộ phận Trả kết quả\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 10\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết quả cho\r\n\n tổ chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n phận chuyên trách trả kết quả của TTPVHCC\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nTrường hợp nghi ngờ cần kiểm\r\n\n tra xác minh\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n13\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\n nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận\r\n\n hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển Chi cục Kiểm lâm xử lý\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 2\n\nVăn thư xử lý văn bản đến\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhân công xử lý văn bản (hồ sơ) cho\r\n\n phòng Thanh tra - Pháp chế thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 4\n\nPhân công công chức xử lý hồ sơ\r\n\n (văn bản)\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 5\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng\r\n\n dự thảo kết quả (trình Lãnh đạo phòng xem xét)\n\nCông\r\n\n chức phòng\n\n09\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 6\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả, trình lãnh đạo Chi cục\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 7\n\nXem xét, duyệt và ký Văn bản (chuyển\r\n\n Văn thư phát hành)\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 8\n\nVào số, phát hành văn bản\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 9\n\nCập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm\r\n\n một cửa và bàn giao kết quả cho Bộ phận Trả kết quả\n\nCông\r\n\n chức Sở trực tại TTPVHCC\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 10\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết quả cho\r\n\n tổ chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n phận chuyên trách trả kết quả của TTPVHCC\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3436/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\n1. Thủ tục Xác\r\n\nnhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nVị\r\n\n trí, nội dung công việc\n\nChức\r\n\n danh, họ tên người thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (tính theo giờ hoặc ngày làm việc)\n\nTrường hợp không có thông tin\r\n\n vi phạm\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n04\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\n nhân tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện: Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp\r\n\n nhận hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển Chi cục Kiểm lâm xử\r\n\n lý\n\nCông\r\n\n chức trực tại Bộ phận PVHCC\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 2\n\nVăn thư xử lý văn bản đến\n\nVăn\r\n\n thư Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhân công xử lý văn bản (hồ sơ) cho\r\n\n bộ phận Pháp chế thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 4\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng\r\n\n dự thảo kết quả (trình Lãnh đạo Hạt xem xét)\n\nCán\r\n\n bộ làm công tác pháp chế\n\n02\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 5\n\nXem xét, duyệt và ký Văn bản (chuyển\r\n\n Văn thư phát hành)\n\nLãnh\r\n\n đạo Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 6\n\nVào số, phát hành văn bản\n\nVăn\r\n\n thư Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 7\n\nCập nhật kết quả lên hệ thống phần\r\n\n mềm một cửa và bàn giao kết quả cho Bộ phận Trả kết quả\n\nCông\r\n\n chức trực tại Bộ phận PVHCC\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 8\n\nBộ phận Phục vụ hành chính công cấp\r\n\n huyện xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết quả\r\n\n cho tổ chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n phận chuyên trách trả kết quả của Bộ phận PVHCC\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nTrường hợp có\r\n\n thông tin vi phạm\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n06\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân\r\n\n tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện: Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận\r\n\n hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển Chi cục Kiểm lâm xử lý\n\nCông\r\n\n chức trực tại Bộ phận PVHCC\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 2\n\nVăn thư xử lý văn bản đến\n\nVăn\r\n\n thư Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhân công xử lý văn bản (hồ sơ) cho\r\n\n bộ phận Pháp chế thực hiện\n\nLãnh\r\n\n đạo Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 4\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng\r\n\n dự thảo kết quả (trình Lãnh đạo Hạt xem xét)\n\nCán\r\n\n bộ làm công tác pháp chế\n\n04\r\n\n ngày\n\nBước\r\n\n 5\n\nXem xét, duyệt và ký Văn bản (chuyển\r\n\n Văn thư phát hành)\n\nLãnh\r\n\n đạo Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 6\n\nVào số, phát hành văn bản\n\nVăn\r\n\n thư Hạt\n\n02\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 7\n\nCập nhật kết quả lên hệ thống phần\r\n\n mềm một cửa và bàn giao kết quả cho Bộ phận Trả kết quả\n\nCông\r\n\n chức trực tại Bộ phận PVHCC\n\n04\r\n\n giờ\n\nBước\r\n\n 8\n\nBộ phận Phục vụ hành chính công cấp\r\n\n huyện xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết quả\r\n\n cho tổ chức, cá nhân\n\nBộ\r\n\n phận chuyên trách trả kết quả của Bộ phận PVHCC\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n", + "id": 103519 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10352.json b/contexts/context_10352.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8db7456b120a5f5f81722e4f8690f22353ce08b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10352.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-bao-308-TB-VPCP-2022-danh-gia-thiet-hai-khac-phuc-hau-qua-bao-Noru-530974.aspx", + "name": "Thong-bao-308-TB-VPCP-2022-danh-gia-thiet-hai-khac-phuc-hau-qua-bao-Noru-530974", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 308/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 9 năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI CUỘC HỌP ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI\r\n\nBAN ĐẦU, RÚT KINH NGHIỆM, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CƠN BÃO SỐ 4 (TÊN QUỐC TẾ LÀ NORU)\n\nNgày 28 tháng 09 năm 2022, tại\r\n\ntrụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính chủ trì cuộc họp trực\r\n\ntuyến với 8 địa phương gồm Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng\r\n\nNgãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Lê Văn\r\n\nThành, Trưởng ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai - Chủ tịch Ủy ban\r\n\nquốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan - Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo\r\n\nquốc gia về phòng, chống thiên tai, các thành viên Ban chỉ đạo quốc gia về\r\n\nphòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn và đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND các địa phương.\n\nSau khi nghe báo cáo tổng hợp\r\n\ncủa Ban chỉ đạo tiền phương ứng phó bão số 4, báo cáo về diễn biến và dự báo,\r\n\ncảnh báo thiên tai sau bão số 4 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ý kiến phát\r\n\nbiểu của một số đại biểu dự cuộc họp, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã\r\n\nkết luận, chỉ đạo như sau:\n\n1. Cơn bão số 4 (tên quốc tế là\r\n\nNoru) có cường độ rất mạnh, phạm vi ảnh hưởng lớn, kể từ khi hình thành đến khi\r\n\nđổ bộ vào đất liền cường độ bão liên tục thay đổi. Đêm 27 và sáng ngày 28 tháng\r\n\n9, bão số 4 đã ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương khu vực Trung Bộ, gây gió\r\n\ncấp 10, giật cấp 14 tại đảo Lý Sơn, Cù Lao Chàm; đất liền có gió cấp 6-8, giật cấp\r\n\n10, lớn nhất tại Tam Kỳ (Quảng Nam) có mạnh gió cấp 9, giật cấp 13. Bão gây mưa\r\n\nlớn từ 150-300mm tại các tỉnh từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi và Kon Tum, một số\r\n\ntrạm mưa rất lớn như: Khe Tre (TT.Huế) 362mm, Thượng Nhật (TT.Huế) 344mm, Việt\r\n\nAn (Quảng Nam) 628mm, An Long (Quảng Nam) 372mm, Lý Sơn (Quảng Ngãi) 337mm.\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nđã quyết liệt chỉ đạo sát sao, từ sớm, từ xa, huy động cả hệ thống chính trị\r\n\ncủa 8 địa phương vào cuộc triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các biện pháp\r\n\nứng phó với bão. Thủ tướng Chính phủ đã thành lập Ban chỉ đạo tiền phương do\r\n\nPhó Thủ tướng Lê Văn Thành làm trưởng ban để trực tiếp chỉ đạo ứng phó; ban\r\n\nhành 02 công điện chỉ đạo các địa phương nhất là 8 tỉnh, thành trọng tâm bão đổ\r\n\nbộ ( 6 tỉnh ven biển từ Quảng Trị đến Bình Định, Gia Lai, Kon Tum) ứng phó với\r\n\nbão. Sáng ngày 27 tháng 9, Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng Chính phủ Lê\r\n\nVăn Thành đã chủ trì cuộc họp khẩn cấp ứng phó với bão trực tuyến tới 1.251 đầu\r\n\ncầu các cấp tỉnh, huyện, xã của 08 tỉnh, thành phố trọng tâm ảnh hưởng của bão.\r\n\nTrong các ngày từ 25 đến 27 tháng 9, Ban Chỉ đạo tiền phương tổ chức 03 đoàn công\r\n\ntác trực tiếp kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo ứng phó bão số 4. Đêm 27 tháng 9, Ban\r\n\nchỉ đạo tiền phương đã tổ chức làm việc xuyên đêm liên tục theo dõi sát, họp\r\n\ntrực tuyến với Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố để nắm rõ tình hình tại từng\r\n\nđịa phương, kịp thời chỉ đạo triển khai công tác ứng phó.\n\n2. Thực hiện nghiêm chỉ đạo của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các địa phương đã rất chủ động, quyết liệt triển\r\n\nkhai các biện pháp ứng phó. Trước khi bão đổ bộ, các địa phương và các lực\r\n\nlượng đã kêu gọi, hướng dẫn cho 57.840 tàu thuyền (299.678 người) di chuyển tránh\r\n\ntrú và neo đậu an toàn; trong ngày 27/9/2022 đã tổ chức sơ tán hơn 108.441 hộ\r\n\ndân (340.863 nhân khẩu) đến nơi an toàn. Vận động, tuyên truyền và di dời người\r\n\ndân tại 20.712ha và 4.571 lồng, bè nuôi trồng thủy sản lên bờ, đảm bảo an toàn\r\n\nkhông để xảy ra rủi ro khi bão đổ bộ. Tập trung gia cố bảo đảm an toàn đê điều,\r\n\nhồ đập, công trình hạ tầng; hướng dẫn người dân chằng chống nhà cửa, bảo đảm an\r\n\ntoàn tài sản; hạn chế giao thông khi bão đổ bộ.\n\nNhờ sự chuẩn bị ứng phó quyết\r\n\nliệt khẩn trương, căn bản nên thiệt hại bước đầu đến nay đã được giảm thiểu ở\r\n\nmức tối đa, nhất là không có thiệt hại về người. Cụ thể: về người: 04 người bị thương\r\n\n(Quảng Trị); Về nhà: sập 03 nhà (Quảng Trị: 02, Thừa Thiên Huế: 01), hư hỏng, tốc\r\n\nmái 157 nhà (Quảng trị 118); Tàu thuyền: Chìm 03 ghe nhỏ (Đà Nẵng 02, Quảng Nam\r\n\n01); Điện lực: 9.427 trạm biến áp bị sự cố mất điện (Quảng Nam: 4369, Đà Nẵng:\r\n\n3340, Quảng Ngãi: 1718) và 15 xã bị mất điện (Kon Tum: 09 xã, Gia Lai: 06 xã).\r\n\nHiện đã khắc phục 535 trạm biến áp (Quảng Nam: 372, Đà Nẵng: 163). Thiệt hại\r\n\nkhác: Đổ 01 trụ anten Trung tâm truyền thông thành phố Hội An (Quảng Nam); hư\r\n\nhỏng 02 đồn biên phòng (Quảng Nam),... Nhiều cây xanh tại địa bàn các tỉnh Quảng\r\n\nTrị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai bị gãy, đổ.\n\n3. Thay mặt Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng biểu dương, khen ngợi, cảm ơn sự tham gia của cả hệ thống chính trị, sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ của các cấp ủy, chính quyền các địa\r\n\nphương, sự vào cuộc tích cực, chủ động của các cơ quan khí tượng, thủy văn,\r\n\nquân đội, công an, báo chí truyền thông, đặc biệt là sự hưởng ứng, tinh thần\r\n\ntrách nhiệm, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, tương thân tương ái của nhân dân trong\r\n\ncông tác phòng chống bão số 4. Nhờ đó, giảm thiểu tới mức thấp nhất thiệt hại\r\n\nvề người và tài sản của người dân và Nhà nước. Thủ tướng bày tỏ chia sẻ với\r\n\nnhững người bị thương và các gia đình bị thiệt hại về tài sản.\n\n4. Thủ tướng Chính phủ nhấn\r\n\nmạnh 6 bài học kinh nghiệm về công tác ứng phó bão. Thứ nhất, cương quyết,\r\n\nquyết liệt, nhất quán vận động, di dời nhân dân ra khỏi nơi nguy hiểm là yếu tố\r\n\nquyết định để không bị thiệt hại về người. Thứ hai, nắm chắc diễn biến, bám sát\r\n\ntình hình, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, người dân và\r\n\ndoanh nghiệp để phòng chống bão kịp thời, hiệu quả. Thứ ba, chủ động xây dựng\r\n\nkịch bản, phương án phòng chống bão phù hợp tình hình, thường xuyên tổ chức\r\n\ndiễn tập, cập nhật, hoàn thiện và khi xảy ra tình huống thì vận hành các kịch\r\n\nbản, phương án này theo phương châm “4 tại chỗ”. Thứ tư, công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo quyết liệt, chủ động, tích cực, bám sát tình hình, từ sớm, từ xa, từ cơ sở.\r\n\nThứ năm, thông tin thông suốt, toàn diện, đầy đủ, hướng dẫn kịp thời để các cấp\r\n\nủy, chính quyền, doanh nghiệp và người dân chủ động ứng phó. Thứ sáu, các địa phương\r\n\nđã phát huy tinh thần chủ động, luôn đề cao tinh thần cảnh giác, tuyệt đối\r\n\nkhông lơ là, chủ quan, hay hoang mang, mất bình tĩnh trong ứng phó thiên tai.\r\n\nCác cấp ủy, chính quyền và nhân dân đã chủ động, bản lĩnh, phát huy tinh thần\r\n\ntự lực, tự cường, kinh nghiệm, hiểu biết của mình, vai trò lãnh đạo của Đảng,\r\n\nsự quản lý của nhà nước, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự\r\n\ntham gia của nhân dân với tinh thần đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau để\r\n\nứng phó với thiên tai.\n\n5. Từ thực tiễn và các bài học\r\n\nkinh nghiệm được rút ra, để nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định đời sống\r\n\nnhân dân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan và các địa phương\r\n\ntập trung thực hiện có hiệu quả một số nhiệm vụ trọng tâm, trước mắt sau đây:\n\n- Các bộ, ngành và địa phương\r\n\nkhẩn trương đánh giá thiệt hại, triển khai ngay các giải pháp khắc phục hậu quả\r\n\nmưa lũ gây ra, khẩn trương ổn định đời sống người dân; kịp thời tổ chức động\r\n\nviên, thăm hỏi, hỗ trợ những gia đình bị thiệt hại do mưa bão; tạo mọi điều\r\n\nkiện để học sinh sớm được trở lại trường, nhân dân sớm khôi phục sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, ổn định sản xuất; tuyệt đối không được để dân đói, dân rét, không có chỗ\r\n\nở, không để dịch bệnh bùng phát do ô nhiễm môi trường sau mưa bão.\n\n- Các địa phương đánh giá tình\r\n\nhình thiệt hại, gửi Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ; trước mắt các địa phương chủ động sử dụng dự phòng\r\n\nngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, không trông chờ, ỷ lại vào\r\n\nhỗ trợ của trung ương.\n\n- Bộ Tài chính sẵn sàng xuất\r\n\ncấp vật tư, lương thực kịp thời hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão số\r\n\n4 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Ban chỉ đạo\r\n\nquốc gia về phòng, chống thiên tai và quy định của pháp luật.\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị hỗ trợ khẩn trương khắc phục sạt lở các tuyến giao thông trọng yếu,\r\n\nđảm bảo lưu thông thông suốt ; bảo vệ các công trình xây dựng giao thông trọng điểm,\r\n\nđặc biệt là các đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam đang triển khai.\n\n- Tập đoàn điện lực Việt Nam\r\n\nchỉ đạo Tổng Công ty Điện lực Miền Trung cùng các đơn vị thành viên khẩn trương\r\n\nkhôi phục hệ thống truyền tải điện, đảm bảo cung cấp điện trở lại sớm nhất để\r\n\nphục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo điều tiết, vận hành hồ thủy điện, thủy\r\n\nlợi đúng quy trình, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình và hạ du.\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành, địa phương theo dõi\r\n\nsát tình hình sau bão và dự báo thời tiết, tuyệt đối không được chủ quan, lơ\r\n\nlà; tiếp tục thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphòng, chống thiên tai với các phương án sẵn sàng hơn, chủ động hơn; quán triệt\r\n\nphương châm “phòng hơn chống”, “4 tại chỗ”, “địa phương và người dân là chính”;\r\n\nđảm bảo an toàn khi triển khai công tác tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ nếu có.\n\n- Ban chỉ đạo quốc gia về\r\n\nphòng, chống thiên tai tiếp tục tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến\r\n\nthiên tai, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo Ban chỉ đạo xử lý mọi tình huống\r\n\nthiên tai, không để bị động bất ngờ. Hướng dẫn, tổng hợp thiệt hại do bão số 4\r\n\ngây ra và nhu cầu hỗ trợ khắc phục hậu quả bão số 4 của các địa phương, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm.\n\nCác Bộ, ngành khác theo chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước được giao rà soát phương án, chủ động triển khai công tác\r\n\nphòng, chống thiên tai, sự cố và tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả do bão số 4\r\n\ngây ra, hỗ trợ nhân dân nhanh chóng ổn định tinh thần, đời sống, sức khỏe và nhanh\r\n\nchóng khôi phục sản xuất, kinh doanh.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo\r\n\nđể các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Các thành viên Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia\r\n\n ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\r\n\n - Tỉnh/thành ủy, UBND các tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Quảng Ngãi, Bình Định,\r\n\n Gia Lai, Kon Tum;\r\n\n - Quân khu 4, Quân khu 5 (Bộ Quốc phòng)\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐTCP, các Vụ: TH, NC, CN, KTTH,\r\n\n QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, NN (02). NXT\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n", + "id": 10352 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103520.json b/contexts/context_103520.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f8a291d62ce3b406d580e8c77c0215260247ed4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103520.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-536-KH-UBND-2017-phong-chong-hanh-vi-vi-pham-ve-phao-Tet-Nguyen-dan-Nghe-An-361367.aspx", + "name": "Ke-hoach-536-KH-UBND-2017-phong-chong-hanh-vi-vi-pham-ve-phao-Tet-Nguyen-dan-Nghe-An-361367", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 536/KH-UBND\n\nNghệ An, ngày 08 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM VỀ PHÁO TRƯỚC, TRONG VÀ SAU TẾT NGUYÊN\r\n\nĐÁN MẬU TUẤT NĂM 2018\n\nTiếp tục thực hiện Nghị định số\r\n\n36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo; Chỉ thị số\r\n\n902/CT-TTg ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vũ khí,\r\n\nvật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống các hành vi vi phạm về pháo\r\n\ntrước, trong và sau Tết Nguyên đán\r\n\nMậu Tuất năm 2018 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Chủ động\r\n\ntriển khai sớm, đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm huy động sức mạnh của cả\r\n\nhệ thống chính trị và toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn\r\n\nchặn và xử lý nghiêm các hành vi nhập lậu, sản xuất, buôn bán, tàng trữ, sử dụng\r\n\ntrái phép các loại pháo, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, phục vụ nhân dân\r\n\nvui Tết, đón Xuân Mậu Tuất 2018 an toàn, lành mạnh.\n\n2. Thông\r\n\nqua việc thực hiện kế hoạch, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu\r\n\nsót trong công tác quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ nói chung, công tác quản lý pháo nói riêng.\n\n3. Các sở,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thành, thị phải xác định công tác\r\n\nphòng, chống các hành vi vi phạm về\r\n\npháo là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của cơ quan, đơn vị mình; cần tập trung\r\n\ntham mưu, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ được giao. Phấn đấu\r\n\nlàm giảm tình trạng nhập lậu, sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo\r\n\ntrước, trong và sau Tết Nguyên đán\r\n\nnăm 2018, nhất là tình trạng đốt\r\n\npháo trái phép trong đêm Giao thừa.\n\nII. TUYẾN, ĐỊA\r\n\nBÀN, ĐỐI TƯỢNG TRỌNG ĐIỂM\n\n1. Tuyến, địa bàn\n\n- Tuyến biển: Các huyện Quỳnh Lưu, Diễn\r\n\nChâu, Nghi Lộc, thị xã Cửa lò và Hoàng Mai.\n\n- Tuyến đường bộ: Quốc lộ 1A, 7A, 7B,\r\n\n46, 46B, 48, 15A, tuyến đường Hồ Chí Minh.\n\n- Tuyến đường sắt qua địa bàn tỉnh\r\n\nNghệ An.\n\n- Tuyến biên giới: Cửa khẩu Nậm Cắn\r\n\n(Kỳ Sơn), Thanh Thủy (Thanh Chương), các đường tiểu ngạch.\n\n- Địa bàn: 21/21 huyện, thành phố, thị\r\n\nxã trong toàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng\n\n- Các đối tượng hoạt động trong các\r\n\nđường dây, ổ nhóm nhập lậu, buôn bán trái phép các loại pháo.\n\n- Các đối tượng đã có tiền án, tiền sự\r\n\nvề hành vi nhập lậu, sản xuất, buôn bán tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép\r\n\ncác loại pháo.\n\n- Số đối tượng là thanh thiếu niên, học\r\n\nsinh, sinh viên ở các trường học có biểu hiện sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng\r\n\ntrái phép các loại pháo.\n\n- Các chủ phương tiện, người điều khiển\r\n\nphương tiện trên đường bộ, đường thủy khả năng, điều kiện, biểu hiện nghi vấn hoạt động mua bán, vận chuyển pháo\r\n\ntrái phép, nhất là chủ các phương tiện thường xuyên qua lại khu vực biên giới,\r\n\ncảng biển.\n\nIII. NỘI DUNG, BIỆN\r\n\nPHÁP TRIỂN KHAI\n\n1. Tiếp tục\r\n\nquán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các văn bản chỉ đạo của\r\n\nTrung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đối với công tác phòng, chống các hành vi vi phạm\r\n\nvề pháo, trọng tâm là: Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý, sử dụng pháo; Chỉ thị số 902/CT-TTg ngày 25/6/2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự trong tình hình mới; Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2008/TTLT-BCA-VKNDTC-TANDTC ngày 25/12/2008 giữa Bộ Công an, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao, Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sản xuất,\r\n\nmua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép pháo nổ và thuốc pháo; Chỉ thị\r\n\nsố 13/2011/CT-UBND ngày 06/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về mở cuộc vận động\r\n\nnhân dân giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An. \n\n2. Chú trọng\r\n\nđổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, phương pháp tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nquy định của pháp luật về cấm sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển,\r\n\nsử dụng trái phép các loại pháo sâu rộng trong nhân dân, nhất là các đối tượng\r\n\nthanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên. Trong đó, chú trọng tăng thời lượng\r\n\ntuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tuyên truyền lưu động\r\n\ntại các địa bàn, đối tượng trọng điểm... Đồng thời, nhân rộng gương “người tốt,\r\n\nviệc tốt”, kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích\r\n\nxuất sắc trong phòng, chống các hành vi vi phạm về pháo.\n\nChú ý:\r\n\nQuá trình tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật cần cập nhật một\r\n\nsố văn bản mới liên quan đến công tác quản lý, sử dụng, xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nvề pháo, như: Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (có\r\n\nhiệu lực từ ngày 01/7/2018); Bộ luật Hình sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01/01/2018)...\n\n3. Phát động\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, gắn với công tác phòng, chống các hành vi vi phạm về pháo. Tổ chức ký cam\r\n\nkết tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về cấm sản xuất, nhập khẩu,\r\n\nbuôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép các loại pháo. Rà soát, lập\r\n\ndanh sách các trường hợp vi phạm để chủ động giáo dục, răn đe phòng ngừa tái vi\r\n\nphạm. Thông báo công khai những trường hợp vi phạm về pháo đến các trường học,\r\n\ncơ quan, đơn vị công tác, chính quyền nơi cư trú và các phương tiện truyền\r\n\nthông đại chúng.\n\n4. Tập trung\r\n\nlực lượng, triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ nắm tình hình, kịp thời\r\n\nphát hiện, bắt giữ, điều tra làm rõ các hành vi vi phạm về pháo, xử lý nghiêm\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Kịp thời đưa ra truy tố, xét xử lưu động một số vụ\r\n\nán điển hình nhằm giáo dục răn đe, phòng ngừa chung.\n\n5. Thành\r\n\nlập các đoàn kiểm tra liên ngành phối hợp kiểm tra hành chính các trung tâm\r\n\nthương mại, chợ, đại lý bán sỉ,\r\n\nbán lẻ tạp hóa, các điểm tập kết ở bến xe, nhà ga, cảng biển, cửa lạch... nhằm\r\n\nphát hiện, thu giữ, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các đối tượng vi\r\n\nphạm về pháo.\n\n6. Bảo vệ\r\n\nan toàn các hoạt động bắn pháo hoa tại địa phương (nếu có) theo quy định tại Điều\r\n\n7, Điều 8, Nghị định 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ. Kiên quyết xử\r\n\nlý các trường hợp lợi dụng việc bắn pháo hoa để sản xuất và sử dụng trái phép\r\n\ncác loại pháo. Kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp xử lý nghiêm theo quy định của\r\n\npháp luật đối với các trường hợp sử dụng các sản phẩm, như: Pháo hoa lễ hội,\r\n\npháo trang trí, các sản phẩm phát\r\n\ntín hiệu ánh sáng, màu sắc, âm\r\n\nthanh dùng trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ không gây tiếng nổ.\n\n7. Tập\r\n\ntrung kiểm soát chặt chẽ tuyến biên giới, tuyến biển (nhất là tại các cảng, cửa\r\n\nlạch, cửa khẩu, đường tiểu ngạch), tại các khu vực nhà ga, bến xe, các trung\r\n\ntâm thương mại, chợ, khu vực kinh doanh mua bán tập trung đông người để phát hiện,\r\n\nxử lý, ngăn chặn hoạt động nhập lậu, sản xuất, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo.\n\nIV. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, các địa\r\n\nphương điều tra, triệt phá các đường dây, ổ nhóm sản xuất, buôn bán, vận chuyển,\r\n\ntàng trữ, sử dụng trái phép các loại\r\n\npháo. Lập hồ sơ đề nghị xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa\r\n\nphương tăng cường phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tốt các hoạt động\r\n\ntuyên truyền phòng, chống các hành vi vi phạm về pháo.\n\n- Tăng cường lực lượng tuần tra, kiểm\r\n\nsoát vũ trang, tuần tra kiểm soát giao thông trên các tuyến, địa bàn trọng điểm,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát hành chính tại các nhà ga, bến tàu, bến xe, trung tâm\r\n\nthương mại, chợ để phát hiện, xử\r\n\nlý nghiêm các đối tượng có hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép các loại\r\n\npháo.\n\n- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\ncác đơn vị liên quan bảo vệ an toàn tuyệt đối các hoạt động bắn pháo hoa (nếu\r\n\ncó) theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n- Chủ trì giúp UBND tỉnh theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này và làm tốt công tác tổng\r\n\nhợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh\r\n\nủy theo quy định. Kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và phê bình\r\n\ncác đơn vị, địa phương thực hiện kém hiệu quả.\n\n- Lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các\r\n\nngành chức năng thực hiện kế hoạch gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định (hoàn thành trước 20/9/2017).\n\n2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với lực lượng Hải quan, Quản lý thị trường kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, giám sát các đối tượng, phương tiện thường xuyên qua lại khu vực\r\n\nbiên giới, cửa khẩu, trên biển để phát hiện, bắt giữ, xử lý các đối tượng vận\r\n\nchuyển, nhập lậu các loại pháo qua\r\n\nbiên giới, cửa khẩu, đường biển.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan bảo vệ an toàn tuyệt đối các điểm bắn pháo hoa (nếu có) trong\r\n\nđêm Giao thừa. Phối hợp tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý và sử dụng pháo; quản lý chặt chẽ các loại vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ theo chức năng.\n\n4. Cục Hải quan tỉnh: Chủ trì, phối hợp lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát khu vực cửa khẩu, cảng biển, chủ động phát hiện, bắt giữ, xử lý\r\n\ncác đối tượng có hoạt động nhập khẩu trái phép các loại pháo.\n\n5. Sở Công Thương: Chỉ đạo\r\n\nChi cục Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp lực lượng Công an các cấp tăng cường công tác quản lý, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát trên các tuyến vận chuyển hàng hóa, các cơ sở kinh doanh, các chợ,\r\n\ntrung tâm thương mại... để kịp thời phát hiện, bắt giữ, xử lý các đối tượng vận\r\n\nchuyển, buôn bán, tàng trữ các loại pháo.\n\n6. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, phổ biến pháp luật về cấm pháo cho đội ngũ giáo viên, học\r\n\nsinh, sinh viên và ký cam kết không vi phạm các quy định về cấm sản xuất, vận\r\n\nchuyển, mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo.\n\n- Phối hợp với cơ quan chức năng,\r\n\nchính quyền địa phương xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm liên quan đến pháo,\r\n\nđưa vào tiêu chí đánh giá thi đua, hạnh kiểm trong các trường học.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, đề nghị Báo Nghệ An\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định của pháp luật đối với việc cấm và tác hại của các hành vi\r\n\nsản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo.\n\n- Chủ động phối hợp xây dựng các tin,\r\n\nbài, phóng sự về công tác phòng ngừa, đấu tranh các hoạt động vi phạm về pháo trên địa bàn của cơ quan chức\r\n\nnăng. Qua đó, kịp thời biểu dương gương “người tốt, việc tốt”, các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các\r\n\nhành vi vi phạm về pháo; lên án, phê phán các trường hợp vi phạm và đưa tin kịp\r\n\nthời các vụ án điển hình để tuyên truyền, răn đe tội phạm.\n\n8. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\ntỉnh, Tòa án nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n- Chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc,\r\n\nhiệu quả Hướng dẫn liên ngành số 2153/HDLN-CA-VKS-TA ngày 09/12/2017 của Công\r\n\nan tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh về hướng dẫn xử lý\r\n\nhành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo nổ và thuốc pháo.\n\n- Phối hợp với lực lượng Công an chọn\r\n\ncác vụ án điểm liên quan đến pháo để kịp thời đưa ra truy tố, xét xử lưu động tại\r\n\ncác địa bàn trọng điểm, nhằm tuyên truyền, giáo dục, răn đe, phòng ngừa tội phạm.\n\n9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh: Tăng cường chỉ đạo các tổ chức thành viên thực\r\n\nhiện cuộc vận động toàn dân ký cam kết không vi phạm các quy định của Nhà nước\r\n\nvề quản lý pháo. Vận động nhân dân chủ động phát hiện, đấu tranh, tố giác các tổ\r\n\nchức, cá nhân có hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại\r\n\npháo gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị\r\n\nvăn minh”.\n\n10. Đề nghị Tỉnh đoàn: Chỉ đạo\r\n\ncác tổ chức cơ sở đoàn triển khai quyết liệt công tác tuyên truyền các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, Nhà nước về quản lý pháo trong nhân dân. Tổ chức\r\n\ncho đoàn viên, thanh niên ký cam kết không tham gia hoặc thực hiện các hành vi\r\n\nvi phạm về pháo.\n\n11. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: Thường xuyên giáo dục con em và vận động người thân trong gia đình chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định của pháp luật về cấm sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận\r\n\nchuyển, sử dụng trái phép các loại pháo, đặc biệt không đốt pháo trong đêm Giao\r\n\nthừa Tết Mậu Tuất năm 2018.\n\n12. UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã\n\n- Căn cứ tuyến, địa bàn trọng điểm tổ\r\n\nchức triển khai toàn diện các nội dung, biện pháp tại mục III, kế hoạch này.\n\n- Có kế hoạch huy động cả hệ thống\r\n\nchính trị thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi nhập lậu,\r\n\nsản xuất, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo trước, trong và\r\n\nsau Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm\r\n\n2018. Trong đó cần phân công nhiệm vụ quản lý địa bàn và gắn trách nhiệm cụ thể\r\n\ncho người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp, thủ trưởng các ngành, cơ quan\r\n\nchức năng trên địa bàn.\n\n- Thành lập các đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành tổ chức tuyên truyền, vận động, tập trung kiểm tra tận các gia đình, khối,\r\n\nxóm để vận động nhân dân giao nộp các loại pháo. Tăng cường tuần tra, kiểm soát\r\n\nphát hiện, xử lý các hành vi vi phạm về pháo tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp vi phạm về pháo. Căn cứ yêu cầu công tác phòng, chống pháo\r\n\nđể tổ chức lễ ra quân tuyên truyền, đấu tranh phòng, chống pháo trên địa bàn quản lý.\n\n- Trong đêm Giao thừa, phải chỉ đạo\r\n\nthành lập các Đoàn kiểm tra công tác phòng, chống pháo tại từng phường, xã, thị\r\n\ntrấn, do lãnh đạo chủ chốt của xã, phường, thị trấn làm Trưởng đoàn (nhất là đối\r\n\nvới các địa bàn dự báo tình hình sử dụng pháo trái phép diễn biến phức tạp).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thời gian thực hiện Kế hoạch: từ ngày 01/10/2017 đến 01/3/2018 và chia làm 02 đợt:\n\n- Đợt 1: Từ ngày 01/10/2017 đến ngày\r\n\n01/01/2018.\n\n- Đợt 2: Từ ngày 02/01/2018 đến ngày\r\n\n01/3/2018.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch, tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện nghiêm túc, gửi kế hoạch về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh)\r\n\ntrước ngày 20/9/2017. Báo cáo kết quả sơ kết đợt 1 (trước ngày 05/01/2018); tổng\r\n\nkết thực hiện kế hoạch (trước ngày 05/3/2018) và báo cáo các vụ việc đột xuất gửi\r\n\nvề UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp.\n\n3. Kinh phí đảm bảo\n\n- Cấp tỉnh: Trên cơ sở đề nghị của\r\n\nCông an tỉnh, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các\r\n\nngành thực hiện (hoàn thành trước ngày 01/10/2017).\n\n- Cấp huyện: UBND các huyện, thành,\r\n\nthị cân đối ngân sách địa phương phục vụ hiệu quả việc triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch này.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc.\r\n\nQuá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về UBND tỉnh (qua phòng\r\n\nTham mưu Công an tỉnh: ĐT 069.2909.977 hoặc 069.2909.917) để được hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Đ/c Trần Văn Vệ,\r\n\n PTCT TCCS;\n\n- C42, C62, C64 - Bộ Công an;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Bí thư, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Xuân Vinh).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Xuân Đại\n\n\n\n", + "id": 103520 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103521.json b/contexts/context_103521.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97953876f64779635ce1fac02ef397f0037161ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_103521.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3151-QD-BTC-dinh-chinh-Thong-tu-128-2011-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tr-135024.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3151-QD-BTC-dinh-chinh-Thong-tu-128-2011-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tr-135024", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3151/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 128/2011/TT-BTC NGÀY 12/9/2011 CỦA BỘ TÀI\r\n\nCHÍNH HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CƠ\r\n\nSỞ Y TẾ CÔNG LẬP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính chính một số lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 128/2011/TT-\r\n\nBTC ngày 12/9/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập như sau:\n\n1. Tại đầu dòng thứ 1 Điểm 1.2\r\n\nKhoản 1 Điều 3 đã in là “Thuốc chữa bệnh quy định\r\n\ntại Điểm 2.11 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC\n\nthuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.\r\n\nTrường hợp, thuốc chữa bệnh là một phần thuộc gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định\r\n\ncủa Bộ Y tế) thì toàn bộ khoản thu từ hoạt động chữa bệnh bao gồm cả sử dụng\r\n\nthuốc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”\n\nNay sửa\r\n\nthành: “Thuốc chữa bệnh quy định tại Điểm 2.11 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC thuộc diện\r\n\náp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%. Trường hợp thuốc chữa bệnh là một phần thuộc\r\n\ngói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) thì toàn bộ khoản thu từ hoạt\r\n\nđộng chữa bệnh bao gồm cả khoản thu từ sử dụng thuốc thuộc đối tượng không chịu\r\n\nthuế GTGT”.\n\n2. Tại Khoản 3 Điều 4 đã in là “Thủ tướng chính phủ” nay sửa thành “Thủ tướng\r\n\nChính phủ”\n\n3. Tại Điểm 4.1.b Khoản 4 Điều\r\n\n4 Thông tư số 128/2011/TT-BTC đã in là “cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh” nay sửa thành: “cơ sở y tế công lập”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ ngày 01/01/2012\r\n\ncùng thời điểm có hiệu lực của Thông tư số 128/2011/TT-BTC ngày 12/9/2011 của Bộ\r\n\nTài chính./.\n\n \n\n \n\nTUQ.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chi\n\n ", + "id": 103521 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103522.json b/contexts/context_103522.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9818e5f123448dbabb137d42415d116aabd90e13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103522.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-16-CT-UB-nam-1996-quan-ly-vu-khi-vat-lieu-no-Dak-Lak-182438.aspx", + "name": "Chi-thi-16-CT-UB-nam-1996-quan-ly-vu-khi-vat-lieu-no-Dak-Lak-182438", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/CT-UB\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 18 tháng 09 năm 1996\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUẢN LÝ VŨ KHÍ VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ\n\nNgày 12/8/1996 Chính phủ ban hành\r\n\nNghị định số 47/CP về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, nhằm tăng\r\n\ncường quản lý của Nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ để giữ\r\n\ngìn an ninh quốc gia - trật tự an toàn xã hội, đồng thời đáp ứng yêu cầu sẵn\r\n\nsàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Trong khi chưa có hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\ncủa các bộ ngành có liên quan ở Trung ương, để thực hiện nghiêm túc Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ tại địa phương, UBND tỉnh Đắk Lắk chỉ thị:\n\n1. Giám đốc các sở, ban ngành thuộc\r\n\ntỉnh, các cơ quan, tổ chức, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm\r\n\ntổ chức phổ biến giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh hiểu biết và\r\n\nchấp hành nghiêm túc những quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ\r\n\nhỗ trợ ban hành kèm theo Nghị định 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ. Tất cả\r\n\ncác tổ chức và cá nhân đang cư trú, hoạt động trên phạm vi địa bàn tỉnh Đắk Lắk\r\n\nđều phải có nghĩa vụ chấp hành nghiêm những quy định tại Nghị định 47/CP của\r\n\nChính phủ.\n\n2. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu\r\n\ncác cơ quan, tổ chức được trang bị, sử dụng và bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và\r\n\ncông cụ hỗ trợ hoạt động trong địa bàn tỉnh phải chịu trách nhiệm trực tiếp\r\n\nviệc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong phạm vi thuộc\r\n\nmình quản lý. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, vận\r\n\nchuyển, mua bán và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, tùy theo tính\r\n\nchất mức độ vi phạm đều phải bị xử lý, kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc\r\n\nbị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại về vật chất. Tổ\r\n\nchức và cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, giao nộp và đấu tranh ngăn\r\n\nchặn những vi phạm về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sẽ được\r\n\nkhen thưởng.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các thành viên phối hợp cùng các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng ở tỉnh mở đợt vận động, tuyên truyền, giáo dục, động\r\n\nviên nhân dân phát hiện, giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\ntrợ trái phép và chấp hành nghiêm túc các quy định của Chính phủ về quản lý vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tại Nghị định 47/CP.\n\n4. Giao cho Giám đốc Công an tỉnh\r\n\nĐắk Lắk chủ trì, lập kế hoạch phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, sở Thể dục\r\n\nthể thao cùng các ngành có liên quan tổ chức đợt tổng kiểm tra thu hồi hết các\r\n\nloại vũ khí vật liệu nổ trái phép và xử lý các vụ việc vi phạm, tiến hành đăng\r\n\nký, cấp giấy phép quản lý việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ theo đúng quy định\r\n\nhướng dẫn của Bộ Nội vụ. Thường xuyên báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Nội vụ để theo dõi chỉ đạo.\n\nNhận được chỉ thị này yêu cầu Giám\r\n\nđốc các sở, ban ngành ở tỉnh, các cơ quan doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh khẩn trương tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm túc Nghị định 47/CP cũng như chỉ thị này.\n\nChỉ thị này thay thế chỉ thị số\r\n\n38/CT-UB ngày 26/12/1995 của UBND tỉnh Đắk Lắk.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Chính phủ (B/cáo)\r\n\n - TT Tỉnh ủy (B/cáo)\r\n\n - TT HĐND tỉnh (B/cáo)\r\n\n - Viện KSND tỉnh -TAND tỉnh\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh\r\n\n - Các sở ban ngành\r\n\n - Báo, ĐTT và TH tỉnh\r\n\n - UBND các huyện, TP \r\n\n - Lưu VT-NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Anh\n\n", + "id": 103522 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103523.json b/contexts/context_103523.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08b9f8bb59a2b7c7e0cd5d20ab73e1d1af144c64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103523.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1282-2000-QD-UB-sua-doi-Quy-dinh-tam-thoi-ve-quan-ly-hoat-dong-van-ta-140964.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1282-2000-QD-UB-sua-doi-Quy-dinh-tam-thoi-ve-quan-ly-hoat-dong-van-ta-140964", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1282/2000/QĐ-UB\n\nBến Tre, ngày 12 tháng 5 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU\r\n\nCỦA QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH - HÀNG HOÁ BẰNG\r\n\nXE LÔI MÁY VÀ XE BA GÁC GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ Quyết định số 19/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc bãi bỏ các loại giấy phép trái với quy định của\r\n\nLuật Doanh nghiệp;\n\n- Căn cứ Quyết định số 47/2000/QĐ-BTC ngày 04/4/2000 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính về việc bãi bỏ khoản thu lệ phí các loại giấy phép trái với\r\n\nquy định của Luật Doanh nghiệp;\n\n- Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời về quản lý hoạt\r\n\nđộng vận tải hành khách - hàng hoá bằng xe lôi máy và xe ba gác gắn máy trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 2230/QĐ-UB ngày 03/5/1999 của\r\n\nUBND tỉnh, như sau:\n\n1) Bãi bỏ điều kiện về chứng chỉ hành nghề và mức thu lệ phí\r\n\ncấp phép vận tải quy định theo khoản 3 Điều 9 phần B.\n\n2) Bãi bỏ điều kiện về chứng chỉ hành nghề và mức thu lệ phí\r\n\ncấp phép vận tải quy định theo khoản 3 Điều 10 phần C.\n\n3) Bổ sung về phạm vi hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 10\r\n\nphần C như sau: \"Các tuyến đường với điều kiện giao thông cho phép và đảm\r\n\nbảo an toàn, trong phạm vi nội huyện, nội thị và hai huyện liền kề\".\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh và Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã triển khai và chỉ đạo thực hiện.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh VP.UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám\r\n\nđốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có\r\n\nliên quan và các tổ chức cá nhân kinh doanh vận tải hành khách - hàng hoá bằng\r\n\nxe lôi máy, xe ba gác máy trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2000./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Y\n\n", + "id": 103523 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103524.json b/contexts/context_103524.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8216595305caf8a91a75642f46b82c5376952a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103524.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-312-KH-UBND-2013-to-chuc-Thang-hanh-dong-Vi-tre-em-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541602.aspx", + "name": "Ke-hoach-312-KH-UBND-2013-to-chuc-Thang-hanh-dong-Vi-tre-em-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541602", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 312/KH-UBND\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 05 tháng 6 năm 2013\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI, TỔ CHỨC THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM NĂM 2013\n\nThực hiện Kế hoạch số 2398/KH-UBND \r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai, tổ chức\r\n\nTháng hành động Vì trẻ em 2013, Ủy ban nhân dân quận triển khai Kế hoạch tổ\r\n\nchức Tháng hành động Vì trẻ em năm 2013 trên địa bàn quận với nội dung cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH:\n\n1. Thể\r\n\nhiện sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền, các ngành, gia đình và xã hội về\r\n\ný nghĩa, tầm quan trọng và các mục tiêu cần đạt được của công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và giáo dục trẻ em cũng như phòng ngừa, hạn chế những tác động tiêu cực đến\r\n\ntrẻ em trong tình hình mới.\n\n2. Thực\r\n\nhiện hiệu quả hơn các chính sách, chương trình trong công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em; vận động xã hội góp sức tích cực hơn nhằm cải thiện điều\r\n\nkiện sống, tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc\r\n\nthiểu số và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.\n\n3. Tạo\r\n\nđiều kiện để mọi trẻ em, đặc biệt trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt có một kỳ nghỉ hè an toàn, lành mạnh. Hạn chế tối đa\r\n\ntình trạng trẻ em bị tai nạn thương tích, rơi vào tệ nạn xã hội, vi phạm pháp\r\n\nluật, bị bóc lột sức lao động do thiếu sự quan tâm chăm sóc và giáo dục của gia\r\n\nđình, nhà trường và các cơ quan chức năng.\n\nII. CHỦ ĐỀ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\r\n\nTHÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM NĂM 2013:\n\n- Chủ đề của Tháng hành động Vì trẻ\r\n\nem năm 2013: “Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho trẻ em nghèo và trẻ em dân\r\n\ntộc thiểu số”.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01\r\n\ntháng 6 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013.\n\nIII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:\n\n1. Tổ\r\n\nchức lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em kết hợp với lễ Khai mạc hè năm 2013.\n\n2. Rà\r\n\nsoát việc thực thi các văn bản luật pháp, chính sách của Trung ương và thành\r\n\nphố.\n\n3. Tổ\r\n\nchức các hoạt động truyền thông, vận động xã hội; các hoạt động chăm lo về vật\r\n\nchất, tinh thần; các hoạt động vui chơi, giải trí, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ,\r\n\nthể dục thể thao cho trẻ em.\n\n4. Tổ\r\n\nchức Diễn đàn “Lắng nghe tiếng nói trẻ em” cấp quận và 15 phường.\n\n5. Kiểm\r\n\ntra, giám sát và đánh giá tổng kết việc thực hiện Tháng hành động vì trẻ em\n\n* Các khẩu hiệu tuyên truyền Tháng\r\n\nhành động vì trẻ em năm 2013:\n\n- Tạo cơ hội cho trẻ em nghèo, trẻ em\r\n\ndân tộc thiểu số đến trường.\n\n- Trẻ em - niềm hạnh phúc của mỗi gia\r\n\nđình.\n\n- Tình nguyện vì trẻ em - vì hiện tại\r\n\nvà tương lai.\n\n- Đầu tư cho trẻ em để phát triển bền\r\n\nvững.\n\n- Lắng nghe trẻ em bằng trái tim, bảo\r\n\nvệ trẻ em bằng hành động.\n\n- Chung tay góp sức vì sự no ấm của\r\n\ntrẻ em nghèo, trẻ em dân tộc.\n\n- Hướng tới một xã hội không có trẻ\r\n\nem nghèo khó và thất học.\n\n- Vì tương lai của đất nước hãy chăm\r\n\nlo cho trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội:\n\nChủ trì, phối hợp với các ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan thực hiện các nội dung sau:\n\n- Chọn lựa và tổ chức truyền thông\r\n\ntập trung vào một số nội dung trọng tâm cơ bản của: Luật Bảo vệ - Chăm sóc và\r\n\nGiáo dục trẻ em; Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em;\r\n\nThông tư số 23/2010/TT-LĐTBXH ngày 6 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội về Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị\r\n\nxâm hại tình dục; các quy định về phòng chống tai nạn thương tích đối với trẻ\r\n\nem (trong đó có tai nạn đuối nước).\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát việc cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về thực\r\n\nhiện chính sách trợ cấp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Nghị định\r\n\nsố 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Quy định miễn, giảm học\r\n\nphí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo\r\n\ndục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 -\r\n\n2015 trên địa bàn 15 Phường.\n\n- Tổ chức Diễn đàn “Lắng nghe tiếng\r\n\nnói trẻ em” cấp quận trong tuần thứ 3 của tháng 6.\n\n- Tổ chức gặp gỡ, tìm hiểu nguyện\r\n\nvọng, thăm hỏi, tặng quà, trao học bổng cho trẻ em nghèo trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt trên địa bàn quận.\n\n2. Đề nghị Quận\r\n\nĐoàn - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo hè quận:\n\n- Tham mưu tổ chức các hoạt động vui\r\n\nchơi, giải trí gắn với đặc thù của quận và đáp ứng nhu cầu lành mạnh của trẻ\r\n\nem. Trong đó, chú trọng đến những hoạt động giáo dục truyền thống, nếp sống văn\r\n\nminh, bảo vệ môi trường, chấp hành pháp luật giao thông, gắn phong trào Thanh\r\n\nniên tình nguyện hè năm 2013 và các hoạt động chăm lo cho trẻ em lồng ghép với\r\n\nnhững hoạt động nhân các ngày lễ như: Kỷ niệm 315 năm Sài Gòn - Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, Ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước 5/6\r\n\n... nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục thiếu niên, nhi đồng\r\n\nvề truyền thống lịch sử, đạo đức lối sống của dân tộc nói chung và lịch sử đấu\r\n\ntranh cách mạng của nhân dân và tuổi trẻ thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Chỉ\r\n\nđạo hệ thống Đoàn cơ sở tăng cường việc tổ chức các sân chơi cho trẻ em với các\r\n\nchủ đề về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường...\n\n- Tổ chức cho trẻ em nghèo và trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể\r\n\ndục thể thao để tăng cường sự tự tin, hỗ trợ các em hòa nhập cộng đồng. Tổ chức\r\n\nchương trình văn nghệ “Tuổi thơ Chăm trên thành phố Bác” phục vụ trẻ em dân tộc\r\n\nChăm.\n\n3. Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n- Chủ trì phối hợp cơ quan liên quan\r\n\ntham mưu tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ em kỹ năng tự bảo vệ mình, phòng,\r\n\ntránh rơi vào tệ nạn xã hội; các nguy cơ bị xâm hại, bạo lực, bị bóc lột lao\r\n\nđộng; phòng tránh tai nạn thương tích (đặc biệt các tai nạn giao thông, đuối\r\n\nnước), tham gia giao thông an toàn, học bơi, sơ cứu người bị tai nạn, thương\r\n\ntích...\n\n- Phối hợp Ủy ban nhân dân 15 phường\r\n\nkiểm tra các điểm nuôi trẻ em bất hợp pháp, nhóm nuôi trẻ em không đạt tiêu\r\n\nchuẩn và xử lý theo quy định pháp luật.\n\n4. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ\r\n\nchức rà soát việc thực thi các văn bản pháp luật, chính sách của Trung ương và\r\n\nThành phố liên quan tới công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tham mưu,\r\n\nđề xuất, kiến nghị chỉnh sửa, bổ sung các chính sách phù hợp, nhằm tạo điều\r\n\nkiện cho trẻ em nghèo và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có cơ hội bình đẳng tiếp\r\n\ncận các dịch vụ xã hội.\n\n5. Phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin:\n\nChủ trì phối hợp với các ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan thực hiện các nội dung:\n\n- Lồng ghép vào các hoạt động “Năm\r\n\ngia đình Việt Nam”, ngày Gia đình Việt Nam 28 tháng 6, tổ chức gặp mặt, biểu\r\n\ndương những gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhung biết vươn lên nuôi con tốt,\r\n\ndạy con ngoan và trở thành những gương điển hình của xã hội.\n\n- Tập trung kiểm tra, giám sát các\r\n\ncông trình vui chơi giải trí đã được thành phố và quận đầu tư, xây dựng trong\r\n\nnăm 2011, 2012, đảm bảo các em được tiếp cận miễn phí các dịch vụ, các công\r\n\ntrình được duy tu, sửa chữa và sử dụng đúng mục đích.\n\n- Phối hợp Ủy ban nhân dân 15 phường\r\n\nkiểm tra và kịp thời xử lý các điểm kinh doanh dịch vụ Internet cung cấp trò\r\n\nchơi trực tuyến không đúng quy định.\n\n6. Trung Tâm Thể dục Thể thao quận tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, các lớp năng khiếu thể thao,\r\n\ntrò chơi vận động, trò chơi dân gian cho các em học sinh theo kế hoạch tổ chức\r\n\nhoạt động hè. Duy trì phong trào tập thể dục buổi sáng, phát hành vé bơi miễn\r\n\nphí. Tham mưu đầu tư các dụng cụ rèn luyện thân thể cho các khu vui chơi trên\r\n\nđịa bàn để thu hút thanh thiếu nhi đến tham gia.\n\n7. Trung tâm Văn hóa quận tổ chức các hoạt động vui chơi giáo dục trẻ em nếp sống văn minh, bảo\r\n\nvệ môi trường, chấp hành pháp luật giao thông, tham quan tìm hiểu di tích lịch\r\n\nsử, di tích văn hóa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n8. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ\r\n\nchức vận động hộ gia đình tham gia hưởng ứng thực hiện Sạch nhà, đẹp ngõ, bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n9. Đề nghị Hội Cựu chiến binh quận phối hợp Ban đại diện Hội Người cao tuổi quận hướng dẫn, duy trì và\r\n\nkhông ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của Câu lạc bộ ông bà cháu.\n\n10. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam quận và các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức triển khai Kế hoạch, tổ chức vận động các bậc cha mẹ tạo điều\r\n\nkiện, đưa con em tham gia sinh hoạt thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ do địa\r\n\nphương tổ chức nhằm phát huy quyền tham gia của trẻ em.\n\n11. Ủy ban nhân\r\n\ndân 15 phường\n\n- Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của\r\n\nđịa phương và nội dung của Kế hoạch để xây dựng kế hoạch thực hiện tại cơ sở.\n\n- Tổ chức lễ phát động Tháng hành\r\n\nđộng vì trẻ em kết hợp với lễ Khai mạc hè năm 2013.\n\n- Tổ chức các hoạt động chăm lo về\r\n\nvật chất, tinh thần cho trẻ em nghèo và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như: tặng\r\n\nquà, trao học bổng; hỗ trợ phẫu thuật, chỉnh hình cho trẻ em khuyết tật (nếu\r\n\ncó).\n\n- Tùy vào đặc điểm tình hình và điều\r\n\nkiện, tổ chức Diễn đàn “Lắng nghe tiếng nói trẻ em” theo các hình thức khác\r\n\nnhau nhằm đạt hiệu quả và tiết kiệm. Thời gian tổ chức trong tuần thứ 2 hoặc\r\n\ntuần thứ 3 tháng 6.\n\n- Thường xuyên rà soát và kiểm tra\r\n\ntình hình sử dụng lao động trẻ em nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi lạm dụng\r\n\nsức lao động trẻ em; phối hợp các cơ quan chức năng quận xử lý nghiêm minh các\r\n\ntrường hợp ngược đãi, xâm hại, vi phạm quyền trẻ em (nếu có). Kiểm tra các điểm\r\n\nnuôi trẻ em bất hợp pháp, nhóm nuôi trẻ em không đạt tiêu chuẩn và xử lý theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n- Tổ chức các hoạt động vui chơi,\r\n\ngiải trí cho trẻ em trên địa bàn nhằm thu hút và phát huy quyền tham gia của\r\n\ntrẻ em; tiếp tục thực hiện phong trào tập thể dục buổi sáng; vận động các đơn\r\n\nvị kinh doanh hoạt động du lịch, vui chơi giải trí trên địa bàn có chế độ ưu\r\n\ntiên, miễn, giảm phí cho trẻ là con em hộ gia đình nghèo, trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt.\n\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:\n\n- Kinh phí tổ chức hoạt động Tháng\r\n\nhành động Vì trẻ em của các đơn vị sử dụng trong dự toán kinh phí ngân sách đã\r\n\ngiao năm 2013.\n\n- Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng\r\n\ndẫn các ban, ngành và Ủy ban nhân dân 15 Phường sử dụng nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện kế hoạch Tháng hành động Vì trẻ em theo quy định.\n\nVI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:\n\n- Các phòng, ban, ngành có trách\r\n\nnhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung có liên\r\n\nquan trên cơ sở đảm bảo về mặt tiến độ thời gian và hiệu quả của chương trình,\r\n\ntránh hình thức và báo cáo Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội) kết quả thực hiện Tháng hành động Vì trẻ em trước\r\n\nngày 30/6/2013.\n\n- Ủy ban nhân dân 15 Phường căn cứ\r\n\nnội dung Kế hoạch và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện và đăng ký thời gian tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ\r\n\nem, Diễn đàn “Lắng nghe tiếng nói trẻ em”, gửi về Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội chậm nhất là ngày 03/6/3013 và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện Tháng hành động Vì trẻ em trước ngày 30/6/3013.\n\n- Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội có trách nhiệm theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai\r\n\nthực hiện Tháng hành động Vì trẻ em năm 2013, báo cáo Ủy ban nhân dân quận và\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 02/7/2013.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai, tổ\r\n\nchức Tháng hành động Vì trẻ em năm 2013 trên địa bàn quận, đề nghị thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức thực hiện\r\n\ntốt những nội dung đã đề ra và báo cáo theo thời gian quy định nêu trên./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở LĐTBXH (Phòng\r\n\n BVCSTE);\r\n\n - TT/QU (PBT/TT);\r\n\n - TT/UBND Quận (CT, PCT/TT);\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể quận;\r\n\n - Các đơn vị được phân công;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - Lưu: VT, BVCSTE.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Trần Thị Hóa\n\n ", + "id": 103524 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103525.json b/contexts/context_103525.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64db3793d3f560846bb51fb5b9ec6da49cf6e749 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103525.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1113-QD-UBND-2022-Ke-hoach-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Vinh-Long-2022-2025-517604.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1113-QD-UBND-2022-Ke-hoach-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Vinh-Long-2022-2025-517604", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1113/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 08 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ CHỐNG\r\n\nÙN TẮC GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n48/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự\r\n\nan toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tại Tờ trình số 91/TTr- SGTVT ngày 26/5/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Ủy ban ATGT Quốc gia (báo cáo);\r\n\n - TT: TU, HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PVP (NC) UBND tỉnh;\r\n\n - VP. Ban ATGT tỉnh;\r\n\n - Ban TCDNC tỉnh; Phòng HCTC;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 2.05.05.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Quang Ngời\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nBẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ CHỐNG ÙN TẮC GIAO\r\n\nTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2022 – 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nThực hiện Nghị Quyết số\r\n\n48/NQ-CP ngày 05/4/2022 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022 - 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long xây dựng Kế hoạch bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc\r\n\ngiao thông giai đoạn 2022 - 2025 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Nâng cao trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (TTATGT) và chống\r\n\nùn tắc giao thông; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\ngiao thông vận tải, tạo sự chuyển biến tích cực về ý thức và hành vi của người\r\n\ntham gia giao thông, góp phần xây dựng môi trường giao thông thân thiện, an\r\n\ntoàn.\n\n2. Tiếp tục giảm tai nạn\r\n\ngiao thông, phấn đấu giảm số thương vong do tai nạn giao thông mỗi năm từ 5% đến\r\n\n10%, hướng tới năm 2030 giảm ít nhất 50% số người bị chết và bị thương do tai nạn\r\n\ngiao thông đường bộ so với năm 2020.\n\n3. Áp dụng các thành tựu\r\n\nkhoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao\r\n\nthông, tiến tới xây dựng xã hội có hệ thống giao thông an toàn, thông suốt, thuận\r\n\ntiện, hiệu quả và thân thiện môi trường.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, trước hết là tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện Kết luận số 45-KL/TW ngày 01/02/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nthực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT đường bộ, đường sắt, đường\r\n\nthủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông; tiếp tục kiện toàn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của Ban An toàn giao thông các tỉnh và Ban An\r\n\ntoàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Tích cực tham gia\r\n\nđóng góp xây dựng, chính sách pháp luật và các quy định liên quan đến công tác\r\n\nbảo đảm TTATGT, nhằm áp dụng kịp thời, hiệu quả các thành tựu khoa học vào thực\r\n\ntiễn; đưa mục tiêu bảo đảm TTATGT vào các quy hoạch của tỉnh, như quy hoạch sử\r\n\ndụng đất, xây dựng đô thị, nông thôn và các quy hoạch chuyên ngành về giao\r\n\nthông vận tải. Quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch, bảo đảm việc xây\r\n\ndựng mới hoặc chỉnh trang các khu công nghiệp, đô thị, các trung tâm thương mại,\r\n\ntrường học, bệnh viện,... phù hợp với năng lực kết cấu hạ tầng giao thông và vận\r\n\ntải công cộng.\n\n3. Bảo đảm tiến độ, chất\r\n\nlượng các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm; tố chức giao\r\n\nthông khoa học, hợp lý; bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông gắn với rà\r\n\nsoát, xử lý dứt điểm các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; ngăn ngừa,\r\n\nxử lý hoạt động lấn chiếm tuyến luồng hàng hải, đường thủy nội địa.\n\n4. Xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách kêu gọi đầu tư, phát triển hệ thống vận tải công cộng trong đô thị\r\n\nvà liên tỉnh gắn với hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân.\n\n5. Kiên trì xây dựng văn\r\n\nhóa giao thông an toàn đối với tổ chức, cá nhân xây dựng, thực thi pháp luật,\r\n\ncung ứng hạ tầng, phương tiện, dịch vụ vận tải và tham gia giao thông; đối mới\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT theo hướng\r\n\nlấy thay đổi hành vi làm tiêu chí đánh giá kết quả; đẩy mạnh tuyên truyền trên\r\n\nmạng xã hội và hạ tầng số; vận động, hướng dẫn việc lồng ghép mục tiêu bảo đảm\r\n\nTTATGT vào chương trình, kế hoạch và hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương,\r\n\nnhà trường, doanh nghiệp.\n\n6. Nâng cao năng lực, hiệu\r\n\nquả thực thi pháp luật về bảo đảm TTATGT; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong thực thi pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nghiên\r\n\ncứu khoa học về bảo đảm TTATGT.\n\n7. Nâng cao năng lực cứu\r\n\nhộ, cứu nạn, cứu chữa nạn nhân và khắc phục hậu quả tai nạn giao thông; tập huấn\r\n\nkỹ năng sơ cứu tai nạn giao thông cho nhân viên y tế cơ sở, lực lượng thực thi\r\n\npháp luật và người tham gia giao thông.\n\nIII. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh\n\n- Phối hợp các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh tuyên truyền\r\n\ngiáo dục, phổ biến quy định pháp luật về an toàn giao thông, chống ùn tắc giao\r\n\nthông và ô nhiễm môi trường; phát huy vai trò của các tổ chức chính trị xã hội,\r\n\ncác loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc, các công cụ truyền thông hiện đại để\r\n\ntạo chuyển biến tích cực trong hành vi của người tham gia giao thông; tiếp tục\r\n\ntổ chức các hoạt động thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân, thân nhân của nạn nhân gặp tai\r\n\nnạn giao thông theo đúng quy định pháp luật;\n\n- Chủ trì đánh giá, đôn đốc các\r\n\nđơn vị trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc\r\n\ngia bảo đảm TTATGT đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh; hàng năm\r\n\nchủ động rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch nêu trên của các sở, ban,\r\n\nngành, các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n\n- Ban hành Quy chế báo cáo và\r\n\nhướng dẫn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thành viên Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh và Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Công\r\n\nan tỉnh\n\n- Triển khai Đề án đầu tư lắp đặt\r\n\nCamera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh, trật tự và xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát\r\n\ngiao thông tăng cường tuần tra, kiểm soát xử lý nghiêm các vi phạm quy định về\r\n\nTTATGT; sử dụng kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật để phát\r\n\nhiện vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;\n\n- Chủ trì phối hợp với Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, triển khai các Kế hoạch,\r\n\nPhương án phân luồng, điều tiết giao thông chống ùn tắc giao thông, đảm bảo\r\n\nTTATGT trong các dịp nghỉ Lễ, Tết và Lễ hội trên địa bàn tỉnh;\n\n- Ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\ntrong tổ chức, quản lý điều hành giao thông nhằm tối ưu hóa khả năng thông hành\r\n\ncủa phương tiện; trong đó, tập trung phát triển giao thông thông minh trong\r\n\nthành phố, thị xã, thị trấn, góp phần giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.\n\n3. Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\n- Tiếp tục xác định công tác bảo\r\n\nđảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông và giảm ô nhiễm môi trường từ hoạt động\r\n\ngiao thông vận tải là một trong các mục tiêu quan trọng khi triển khai, thực hiện\r\n\ncác quy hoạch của địa phương; đảm bảo nguồn lực cho công tác quản lý, bảo trì kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông; trong đó, tập trung xóa bỏ kịp thời các điểm đen, điểm\r\n\ntiềm ẩn tai nạn giao thông;\n\n- Tăng cường kiểm tra, quản lý\r\n\nan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ,\r\n\nphương tiện thủy nội địa; bảo đảm TTATGT trong hoạt động vận tải đường bộ, đường\r\n\nthủy nội địa; tiếp tục chỉ đạo, triển khai công tác kiểm soát tải trọng xe, áp\r\n\ndụng công nghệ hiện đại đối với thiết bị cân, trạm kiểm tra tải trọng xe;\n\n- Chủ động phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch lập lại trật\r\n\ntự hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Long giai đoạn 2021 - 2025, kiểm tra xử lý các vi phạm về hành lang an\r\n\ntoàn giao thông theo thẩm quyền;\n\n- Tổ chức, triển khai xây dựng\r\n\ncác trạm dừng nghỉ theo quy hoạch để phục vụ nhu cầu thiết yếu của lái xe, hành\r\n\nkhách, phương tiện dọc các tuyến đường quốc lộ và đường tỉnh, đảm bảo người lái\r\n\nxe không quá 04 giờ là được dừng nghỉ theo quy định;\n\n- Đẩy nhanh phát triển mạng lưới\r\n\ngiao thông tỉnh (bến, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận, các đầu mối giao thông\r\n\ncông cộng,...) theo quy hoạch; tăng cường công tác giám sát đầu tư và ưu tiên\r\n\nthực hiện các dự án đầu tư bến, bãi đỗ xe sử dụng công nghệ đỗ xe thông minh,\r\n\nhiện đại;\n\n- Tiếp tục triển khai ứng dụng\r\n\ncông nghệ hiện đại trong công tác quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái\r\n\nxe; hợp lý hóa quy trình, phương pháp và nội dung đào tạo sát hạch, cấp giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, đảm bảo\r\n\ncông khai, minh bạch.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh; các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tuyên truyền về an\r\n\ntoàn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin\r\n\ncơ sở giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Chỉ đạo, các cơ quan truyền\r\n\nthông thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền trên báo chí và hệ thống thông tin cơ sở\r\n\nvề an toàn giao thông, phòng chống tác hại của rượu, bia; tiếp tục đổi mới cách\r\n\nthức tuyên truyền, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác thông tin, tuyên truyền nhằm từng bước xây dựng và hình thành văn hóa giao\r\n\nthông trong toàn dân.\n\n5. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, kỹ năng tham gia giao thông;\r\n\ntuyên truyền, giáo dục cho học sinh, sinh viên sử dụng phương tiện giao thông\r\n\ncông cộng và văn hóa giao thông khi tham gia giao thông trên phương tiện giao\r\n\nthông công cộng;\n\n- Tổ chức triển khai mô hình phối\r\n\nhợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong giáo dục pháp luật và xây dựng văn hóa\r\n\ngiao thông đối với học sinh từ giáo dục mầm non đến giáo dục trung học phổ\r\n\nthông.\n\n6. Sở Xây dựng\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị, bảo đảm TTATGT, kết nối giao thông,\r\n\ncông trình giao thông tiếp cận,... không gây gia tăng ùn tắc, tai nạn giao\r\n\nthông;\n\n- Phối hợp với Sở Giao thông vận\r\n\ntải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền về xây dựng trên hành lang an toàn giao thông đường bộ.\n\n7. Sở Y tế\n\n- Tổ chức triển khai kế hoạch\r\n\nnâng cao năng lực sơ cấp cứu tai nạn giao thông cho cán bộ y tế cấp xã trong\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan hướng dẫn trang bị bộ dụng cụ cứu thương trên các phương tiện giao thông;\r\n\ntổ chức tập huấn nâng cao kiến thức sơ cấp cứu nạn nhân tai nạn giao thông cho\r\n\nhội viên, tình nguyện viên Chữ thập đỏ, người tham gia giao thông và lực lượng\r\n\nthực thi pháp luật trong lĩnh vực TTATGT.\n\n8. Sở Tài\r\n\nchính\n\nPhân bổ nguồn kinh phí xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về TTATGT cho nhiệm vụ bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông;\n\n9. Báo Vĩnh\r\n\nLong, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long\n\n- Tăng cường thời lượng tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục pháp luật về TTATGT, chống ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi\r\n\ntrường nhằm vận động toàn dân xây dựng văn hóa tham gia giao thông an toàn và\r\n\nthân thiện môi trường;\n\n- Xây dựng các chương trình,\r\n\nchuyên mục, chuyên trang tuyên truyền các vấn đề liên quan đến bảo đảm TTATGT;\r\n\nxây dựng văn hóa tham gia giao thông;\n\n- Phối hợp với Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh, Công an tỉnh và các cơ quan đơn vị liên quan tuyên truyền sâu rộng\r\n\ntrong Nhân dân quy định pháp luật về TTATGT; trong đó, tập trung tuyên truyền\r\n\ncác quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, quy định\r\n\nphòng chống tác hại của rượu bia.\n\n10. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng Kế hoạch bảo đảm\r\n\nTTATGT và chống ùn tắc giao thông trên địa bàn giai đoạn 2022 - 2025;\n\n- Tuyên truyền giáo dục, phổ biến\r\n\nquy định pháp luật về an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông và ô nhiễm\r\n\nmôi trường; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội, ứng dụng\r\n\ncác phương tiện truyền thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở, để tạo\r\n\nchuyển biến tích cực trong hành vi của người tham gia giao thông;\n\n- Tiếp tục phối hợp với sở,\r\n\nban, ngành, các tổ chức đoàn thể tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia bảo đảm TTATGT đường bộ\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn; Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn\r\n\nđường bộ đối với các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn\r\n\n2021 - 2025; Đề án tuyên truyền về An toàn giao thông trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát\r\n\ngiao thông, Công an xã, phường, thị trấn tăng cường tuần tra, kiểm soát xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông;\n\n- Phối hợp các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan, bảo đảm TTATGT trong hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy nội địa;\r\n\nxóa bỏ kịp thời các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\n1. Tổ chức thực hiện\n\n- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ\r\n\ncủa sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố\r\n\ntổ chức thực hiện Kế hoạch này và phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai các\r\n\ngiải pháp về bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông;\n\n- Giao Ban An toàn giao thông tỉnh\r\n\ncụ thể nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm TTATGT, phòng chống ùn tắc giao thông vào nội\r\n\ndung, Kế hoạch “Năm An toàn giao thông\" hàng năm; kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp được giao.\n\n2. Chế độ báo cáo\n\n- Hàng quý và 12 tháng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp được giao tại kế hoạch này chung với\r\n\nbáo cáo quý, năm về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông của cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\n- Trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện, nếu cần thiết phải sửa đổi, bổ sung những nội dung của Kế hoạch này; các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ\r\n\nđộng có văn bản đề xuất, kiến nghị gửi về Ban An toàn giao thông tỉnh để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.\n\n", + "id": 103525 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103526.json b/contexts/context_103526.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..204561264472284f193bca9145f59f2430da1b8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103526.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1058-QD-UB-2004-quy-hoach-khu-cong-nghiep-cum-cong-nghiep-Ha-Nam-201514.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1058-QD-UB-2004-quy-hoach-khu-cong-nghiep-cum-cong-nghiep-Ha-Nam-201514", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1058/QĐ-UB\n\nHà Nam, ngày 09\r\n\n tháng 8 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH\r\n\nMẠNG LƯỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CN-TTCN HUYỆN, THỊ XÃ VÀ CỤM TTCN LÀNG NGHỀ\r\n\nXÃ, THỊ TRẤN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2010\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 02/5/2003 của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Nam về đẩy mạnh phát triển CN-TTCN;\n\nCăn cứ Kế hoạch 373/KH-UB ngày 26/5/2003 của\r\n\nUBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ\r\n\ntrình số 306/TT-KHCNGT ngày 16/6/2004 và hồ sơ danh mục quy hoạch các KCN, các\r\n\ncụm TTCN tỉnh Hà Nam đến năm 2010, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các\r\n\nKhu công nghiệp, cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn tỉnh\r\n\nHà Nam đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Mục tiêu lập quy hoạch: quy hoạch mạng lưới các KCN, CCN- TTCN huyện,\r\n\nthị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam đến năm 2010 nhằm xác định\r\n\nđịa điểm, ranh giới quy hoạch, quy mô diện tích, thời gian tiến hành đầu tư xây\r\n\ndựng làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai và xúc tiến thu hút đầu tư trên đại\r\n\nbàn tỉnh.\n\nII. Nội dung quy hoạch: tổng diện tích quy\r\n\nhoạch các KCN, CCN-TTCN, cụm TTCN làng nghề của tỉnh đến năm 2010 là 1.161ha; đến\r\n\nnăm 2005 dự kiến xây dựng 933ha, giai đoạn 2006-2010 dự kiến xây dựng 228ha.\n\nDiện tích quy hoạch các KCN, CCN và TTCN làng nghề\r\n\nbằng 1,35% diện tích toàn tỉnh và bằng 2,22% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.\n\n1. Các khu công nghiệp: tổng số 05 KCN, với\r\n\ntổng diện tích 910ha; giai đoạn đến năm 2005 dự kiến xây dựng 810ha, bao gồm:\r\n\nKCN Châu Sơn 170ha, KCN Đồng Văn 400ha, Cụm CN Hoàng Đông 100ha, KCN Hoà Mạc\r\n\n140ha; giai đoạn năm 2006-2010 dự kiến xây dựng mới KCN Thanh Tuyền 100ha.\n\n2. Các cụm CN-TTCN huyện, thị xã: tổng số 07\r\n\ncụm CN-TTCN ở 6 huyện, thị xã, tổng diện tích quy hoạch 128ha; giai đoạn đến\r\n\nnăm 2005 xây dựng 06 cụm với diện tích 53ha, bao gồm: cụm Nam Châu Sơn - thị xã\r\n\nPhủ Lý 9ha, Trung Lương - Bình Lục 8ha, Cầu Giát - Duy Tiên 8ha, Biên Hoà - Kim\r\n\nBảng 8ha, Hoà Hậu - Lý Nhân 9ha, Thanh Hải - Thanh Liêm 10ha; giai đoạn\r\n\n2006-2010, tổng diện tích quy hoạch 75ha, bao gồm: mở rộng cụm CN Trung Lương\r\n\n9ha, Cầu Giát 27ha, Thanh Hải 15ha và xây mới cụm CN Đồng Lý - Lý Nhân 24ha.\n\n3. Các cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn: tổng\r\n\nsố 10 cụm TTCN làng nghề ở 5 huyện, với tổng diện tích 123ha, trong đó: \n\n+ giai đoạn đến năm 2005: xây dựng 8 cụm với tổng\r\n\ndiện tích 84ha, gồm: huyện Duy Tiên: cụm Ngọc Động 6ha, Tiên Tân 16ha; huyện\r\n\nKim Bảng: cụm Nhật Tân 10ha, Thi Sơn 14ha, Kim Bình 17ha; huyện Thanh Liêm: cụm\r\n\nThanh Lưu 6ha, Thanh Hà 5ha; huyện Bình Lục: cụm Tiêu động 10ha\n\n+ Giai đoạn năm 2006-2010: xây dựng 39ha, gồm: mở rộng\r\n\ncác cụm Nhật Tân 7ha, Kim Bình 10ha và xây dựng mới cụm Bình Nghĩa - Bình Lục\r\n\n12ha, Đọi Tam - Duy Tiên 10ha\n\nQuy hoạch mạng lưới các KCN, cụm CN-TTCN huyện, thị\r\n\nxã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn theo địa bàn hành chính:\n\nThị xã Phủ Lý: tổng diện tích quy hoạch\r\n\n180ha, gồm 1 KCN 170ha, 1 cụm CN-TTCN 10ha; đến năm 2005 là 180ha\n\nHuyện Bình Lục: tổng diện tích quy hoạch\r\n\nCN-TTCN 39ha, gồm 1 cụm CN-TTCN 17ha, 2 cụm TTCN 22ha; đến năm 2005 xây dựng18ha,\r\n\ntừ năm 2006-2010 là 21ha\n\nHuyện Duy Tiên: tổng diện tích quy hoạch\r\n\nCN-TTCN 707ha, gồm 3 khu CN 640ha, 1 cụm CN-TTCN 35ha, 3 cụm TTCN 32ha; đến năm\r\n\n2005 xây dựng 670ha, từ năm 2006-2010 là 37ha\n\nHuyện Kim Bảng: tổng diện tích quy hoạch\r\n\nCN-TTCN 66ha, gồm 1 cụm CN-TTCN 8ha, 3 cụm TTCN 58ha; đến năm 2005 xây dựng\r\n\n49ha, từ năm 2006-2010 là 17ha\n\nHuyện Lý Nhân: tổng diện tích quy hoạch\r\n\nCN-TTCN 33ha, gồm 2 cụm CN-TTCN 33ha; đến năm 2005 xây dựng 9ha, từ năm\r\n\n2006-2010 là 24ha.\n\nHuyện Thanh Liêm: tổng diện tích quy\r\n\nhoạch CN- TTCN là 136ha, gồm 1 KCN 100ha, 1 cụm CN-TTCN 25ha, 2 cụm TTCN 11ha;\r\n\nđến năm 2005 xây dựng 21ha, từ năm 2006-2010 là 115ha.\n\nĐiều 2: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch; xây dựng kế hoạch sát\r\n\nthực, cụ thể để lập quy hoạch chi tiết đối với các KCN, CCN-TTCN phù hợp với từng\r\n\ngiai đoạn và nhu cầu phát triển CN-TTCN; tổ chức tuyên truyền quảng bá quy hoạch,\r\n\nxúc tiến thu hút đầu tư.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công\r\n\nnghiệp, Ban quản lý các KCN tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT TU, HĐND tỉnh (để b/c)\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh.\r\n\n - Như điều 3.\r\n\n - LĐVP (2), CV: CN, XD, NN, TCTM, GPMB\r\n\n - Lưu VT, CN.\r\n\n - QD QH Mạng CN 40b\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH\r\n\n HÀ NAM\n\n\r\n\n Đinh Văn Cương\n\n\n\nDANH MỤC \n\nQUY HOẠCH MẠNG LƯỚI\r\n\nCÁC KCN, CỤM CN-TTCN, CỤM LÀNG NGHỀ ĐẾN NĂM 2010 TỈNH HÀ NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UB ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh Hà Nam)\n\nTT\n\nTên các KCN, cụm\r\n\n CN-TTCN, cụm làng nghề\n\nĐịa điểm\n\nRanh giới\n\nQuy mô (ha)\n\nPhân kỳ đầu tư\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n1161\n\nĐến 2005 : 933\r\n\n ha\n\n2006 -2010: 228\r\n\n ha\n\nI\n\nKHU CÔNG NGHIỆP\n\n\n\n\n\n910\n\nĐến 2005 : 810\r\n\n ha\n\n2006 -2010: 100\r\n\n ha\n\n1.\n\nKCN Đồng Văn\n\nTT Đồng Văn, xã\r\n\n Duy Minh, xã Bạch Thượng- Duy Tiên\n\nPhía Bắc giáp kênh\r\n\n tiêu trạm bơm Hoàng Uyển, Nam giáp QL38, Đông giáp đường Cao tốc, Tây giáp\r\n\n QL1A\n\n400\n\nĐến 2005 : 400 ha\n\n2.\n\nKCN Châu Sơn\n\nXã Châu Sơn- Kim Bảng\n\nTây Bắc giáp kênh\r\n\n đường dài, Tây Nam giáp kênh Cống Bùi, Đông giáp trạm xăng dầu, Đông Bắc giáp\r\n\n đường CN\n\n170\n\n2003- 2005 : 170\r\n\n ha\n\n3.\n\nKCN Hoàng Đông\n\nXã Hoàng Đông -\r\n\n Duy Tiên\n\nBắc giáp thôn\r\n\n Hoàng Thượng, Nam giáp khu đô thị mới, Đông giáp QL1A, Tây giáp xã Hoàng Tây\n\n100\n\n2004- 2005 : 100\r\n\n ha\n\n4.\n\nKCN Hoà Mạc\n\nXã Châu Giang -\r\n\n Duy Tiên\n\nPhía Bắc giáp\r\n\n mương nước thôn Trung Gián xã Châu Giang, Nam giáp QL38, Đông giáp sông Cầu\r\n\n Giát, Tây giáp mương nước thôn Văn Kênh xã Châu Giang.\n\n140\n\n2005 : 140 ha\n\n5.\n\nKCN Thanh Liêm\n\nXã Thanh Tuyền -\r\n\n Thanh Liêm\n\nBắc giáp đường\r\n\n vành đai phân lũ, Nam giáp kênh tiêu chính trạm bơm Võ Giang, Đông giáp kênh\r\n\n KT8-4, Tây giáp đê Tả Đáy\n\n100\n\n2006- 2010 : 100\r\n\n ha\n\nII\n\nCỤM CN-TTCN HUYỆN, THỊ XÃ\n\n\n\n\n\n128\n\nĐến 2005:53 ha\n\n2006- 2010 : 75\r\n\n ha\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n1.\n\nNam Châu Sơn\n\n\n\nBắc giáp đường sắt,\r\n\n Đông và Nam giáp sông Đáy và cánh đồng trồng màu, Tây giáp bối sông Đáy\n\n10\n\n2003-2005: 10 ha\n\n\n\nXã Châu Sơn\n\n\n\n17\n\n\n\n1\n\nTrung Lương\n\nXã Trung Lương\n\nBắc giáp cánh đồng\r\n\n 2 lúa, Nam giáp dân cư ven QL21A, Đông giáp nghĩa trang, Tây giáp cánh đồng\n\n17\n\n2003-2005: 8 ha\n\n2006-2010: 9 ha\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n1\n\nCầu Giát\n\nXã Chuyên Ngoại\n\nBắc giáp cánh đồng\r\n\n 2 lúa, Nam giáp QL38, Đông giáp QL 38 mới, Tây giáp sông cầu Giát\n\n35\n\n2003-2005: 8 ha\n\n2006-2010: 27 ha\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n1\n\nBiên Hoà\n\nXã Ngọc Sơn\n\nBắc giáp đường\r\n\n Biên Hoà, Nam giáp thôn Phương Khê, Đông giáp cánh đồng 2 lúa xã Ngọc Sơn,\r\n\n tây giáp QL21B\n\n8\n\n2002-2005: 8 ha\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\n\n\n1\n\nHoà Hậu\n\nXã Hoà Hậu\n\nBắc giáp đường\r\n\n liên thôn, Nam giáp đường N1, Đông giáp khu dân cư, tây giáp nghĩa địa và khu\r\n\n dân cư\n\n9\n\n2003-2005: 9 ha\n\n2\n\nĐồng Lý\n\nXã Đồng Lý\n\nBắc giáp máng Hà\r\n\n Biên, Nam giáp đường 971, Đông giáp xã Đức Lý, Tây giáp đường liên xóm Mai Xá\n\n24\n\n2006-2010:24 ha\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n1\n\nThanh Hải\n\nXã Thanh Hải\n\nBắc giáp cánh đồng\r\n\n Đông Xuyên, Nam giáp nhà máy xi măng Việt Trung, Đông giáp QL1A, Tây giáp đê\r\n\n tả Đáy và dân cư\n\n25\n\n2004-2005: 10 ha\n\n2006-2010: 15 ha\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\nĐến 2005: 84 ha\n\n2006- 2010: 39 ha\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\n\n\n1\n\nNgọc Động\n\nXã Hoàng Đông\n\nBắc giáp nghĩa địa\r\n\n Ngọc Động, Nam giáp cánh đồng An Nhân, Đông giáp thôn An Nhân, Tây giáp làng\r\n\n Ngọc Động\n\n6\n\n2003-2005: 6 ha\n\n2\n\nTiên Tân\n\nXã Tiên Tân\n\nBắc giáp KCN Hoàng\r\n\n Đông, Nam giáp vùng dân cư, Đông giáp QL1A, tây giáp sông Nhuệ\n\n16\n\n2004-2005: 16 ha\n\n3.\n\nĐọi Tam\n\nXã Đọi Sơn\n\nBắc giáp đường ĐT\r\n\n 9711, Nam giáp ruộng, Đông giáp thôn Đọi Tam, tây giáp kênh dẫn nước\n\n10\n\n2006-2010: 10 ha\n\n\n\nHuyện Bình Lục\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\n1\n\nBình Nghĩa\n\nXã Bình Nghĩa\n\nĐông, Tây, Bắc\r\n\n giáp ruộng xóm 8 Cát Lại, Nam giáp đường ĐT 9711\n\n12\n\n2006-2010: 12 ha\n\n2\n\nTiêu Động\n\nXã Tiêu Động\n\nBắc giáp sông S16,\r\n\n Nam giáp đường trục xã, Đông giáp đường thôn Cống Duông, Tây giáp đường ĐT\r\n\n 974\n\n10\n\n2004-2005: 10 ha\n\n\n\nHuyện Kim Bảng\n\n\n\n\n\n58\n\n\n\n1.\n\nNhật Tân\n\nXã Nhật Tân\n\nĐông Bắc giáp đường\r\n\n ĐT 9003, Đông Nam giáp đường liên xóm, Tây Bắc giáp khu dân cư, Tây Nam giáp\r\n\n ruộng.\n\n17\n\n2003-2005:10 ha\n\n2006-2010:7 ha\n\n2.\n\nThi Sơn\n\nXã Thi Sơn\n\nBắc giáp ruộng\r\n\n lúa, Nam xã Liên Sơn, Đông giáo kênh tiêu trạm bơm Thi Sơn, Tây giáp đường\r\n\n vành đai Tây Bắc.\n\n14\n\n2004-2005: 14 ha\n\n3\n\nKim Bình\n\nXã Kim Bình\n\nĐông Bắc giáp ruộng\r\n\n lúa, Đông Nam giáp trường dạy nghề vận tải, Đông giáp thị xã Phủ Lý, Tây Nam\r\n\n giáp QL21B và đwongf trục huyện\n\n27\n\n2004-2005:17 ha\n\n2006-2010: 10 ha\n\n\n\nHuyện Thanh Liêm\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n1\n\nThanh Lưu\n\nXã Thanh Lưu\n\nBắc giáp thôn Hoà\r\n\n Ngãi, Nam giáp đường trục huyện, Đông giáp khu nghĩa trang, Tây giáp UBND xã\r\n\n + Công ty XDTL\n\n6\n\n2003-2005: 6 ha\n\n2\n\nThanh Hà\n\nXã Thanh Hà\n\nBắc giáp mương và\r\n\n ruộng, Nam giáp đường nội bộ, Đông giáp đường nội bộ, Tây giáp ruộng và ao\n\n5\n\n2003-2005:5 ha\n\n", + "id": 103526 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103527.json b/contexts/context_103527.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3c9a1c9e93ac71c03cd395f9a23611c9b69c07a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103527.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1154-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-cua-So-Tai-chinh-Binh-Phuoc-277682.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1154-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-cua-So-Tai-chinh-Binh-Phuoc-277682", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1154/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 09 tháng 6 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC\r\n\nngày 20/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc quyết toán vốn đầu tư\r\n\nXDCB thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước theo niên độ ngân\r\n\nsách hàng năm;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n315/QĐ-BTC ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính về thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trong lĩnh vực tài\r\n\nchính ngân sách thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã trong việc rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 1447/TTr-STC ngày 25 tháng 5 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Tài chính tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, đơn vị và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Cục Kiểm soát TTHC Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (KSTTHC);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng NC-NgV.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1154/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nMã số hồ sơ\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nLĩnh vực Tài chính ngân sách\n\n1\n\nT-BPC-284250-TT\n\nThủ tục thẩm định và thông báo quyết toán\r\n\n vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm của tỉnh\r\n\n Bình Phước\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 103527 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103528.json b/contexts/context_103528.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2b3e6a38c0aff649fda163bd462d3acff7c11e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103528.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-22-NQ-HDND-2020-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-tinh-Binh-Dinh-472771.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-NQ-HDND-2020-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-tinh-Binh-Dinh-472771", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 22/NQ-HĐND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ\r\n\nCHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP LẦN THỨ 13\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nLuật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về việc ban hành quy chế\r\n\nlập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03\r\n\nnăm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán\r\n\nngân sách địa phương hàng năm;\n\nXét Tờ trình số 100/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán\r\n\nngân sách địa phương năm 2019; Báo cáo thẩm tra số 39/BCTT-KTNS ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí phê\r\n\nchuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 với các nội dung chủ yếu như sau:\n\nI. Quyết toán thu NSNN trên\r\n\nđịa bàn: 13.525.772.613.896 đồng\n\nBao gồm:\n\n1. Thuế do Hải quan thu từ hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu và nhập khẩu: 687.132.955.581 đồng\n\n2. Thu từ sản xuất kinh doanh\r\n\ntrong nước: 12.753.651.583.227 đồng\n\n3. Thu viện trợ: 8.340.707.574\r\n\nđồng\n\n4. Thu huy động đóng góp:\r\n\n76.647.367.514 đồng\n\nII. Quyết toán thu NSĐP được\r\n\nhưởng: 21.928.245.730.109 đồng\n\n1. Các khoản thu cân đối NSNN:\r\n\n12.170.271.671.972 đồng\n\na) Thu từ sản xuất kinh doanh\r\n\ntrong nước: 12.085.283.596.884 đồng\n\nb) Thu viện trợ: 8.340.707.574\r\n\nđồng\n\nc) Thu huy động đóng góp:\r\n\n76.647.367.514 đồng\n\n2. Thu kết dư: 373.304.291.328\r\n\nđồng\n\n3. Thu chuyển nguồn:\r\n\n2.766.143.155.255 đồng\n\n4. Thu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\ntrên: 6.577.872.819.700 đồng\n\n5. Thu từ ngân sách cấp dưới\r\n\nnộp lên: 40.653.791.854 đồng\n\nIII. Quyết toán chi ngân\r\n\nsách địa phương: 21.825.906.687.457 đồng\n\n(Chưa bao gồm các khoản chi\r\n\nbổ sung cho ngân sách cấp dưới)\n\nBao gồm:\n\n1. Ngân sách tỉnh:\r\n\n11.299.178.099.105 đồng\n\n2. Ngân sách huyện, thị xã,\r\n\nthành phố: 7.948.070.805.685 đồng\n\n3. Ngân sách xã, phường, thị\r\n\ntrấn: 2.578.657.782.667 đồng\n\nIV. Kết dư ngân sách địa\r\n\nphương: 57.445.215.987 đồng\n\n1. Ngân sách tỉnh:\r\n\n512.505.563 đồng\n\nTrình Hội đồng nhân dân tỉnh:\n\n- Đối với kết dư ngân sách tỉnh\r\n\nnăm 2019 là 512.505.563 đồng sẽ trích 50% bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh\r\n\n256.252.781 đồng và 50% còn lại là 256.252.782 đồng ghi thu vào ngân sách tỉnh\r\n\nnăm 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Ngân sách huyện, thị xã,\r\n\nthành phố: 31.240.365.561 đồng\n\n3. Ngân sách xã, phường, thị\r\n\ntrấn: 25.692.344.863 đồng\n\nV. Xử lý kết dư:\n\nThực hiện theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHồ Quốc Dũng\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 48\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh\n\nTuyệt đối\n\nTương đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NSĐP\n\n14,012,080\n\n21,928,246\n\n7,916,166\n\n156.5\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng theo\r\n\n phân cấp\n\n8,550,001\n\n12,170,272\n\n3,620,271\n\n142.3\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n5,181,301\n\n8,732,679\n\n3,551,378\n\n168.5\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản\r\n\n thu phân chia\n\n3,368,700\n\n3,437,592\n\n68,892\n\n102.0\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\n5,462,079\n\n6,577,873\n\n1,115,794\n\n120.4\n\n1\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n3,210,138\n\n3,210,138\n\n\n\n100.0\n\n2\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n2,251,941\n\n3,367,735\n\n1,115,794\n\n149.5\n\nIII\n\nThu từ ngân sách cấp dưới\r\n\n nộp lên\n\n\n\n40,654\n\n40,654\n\n\n\nIV\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nThu kết dư\n\n\n\n373,304\n\n373,304\n\n\n\nVI\n\nThu chuyển nguồn từ năm\r\n\n trước chuyển sang\n\n\n\n2,766,143\n\n2,766,143\n\n\n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n14,030,780\n\n21,825,907\n\n7,795,127\n\n155.6\n\nI\n\nTổng chi cân đối NSĐP\n\n11,374,336\n\n11,979,819\n\n605,483\n\n105.3\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n4,694,320\n\n5,267,792\n\n573,472\n\n112.2\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n6,488,250\n\n6,709,434\n\n221,184\n\n103.4\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n3,800\n\n1,234\n\n-2,566\n\n32.5\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n1,360\n\n1,360\n\n\n\n100.0\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n186,606\n\n\n\n-186,606\n\n\n\n6\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh\r\n\n tiền lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu\n\n2,656,444\n\n3,591,776\n\n935,332\n\n135.2\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia\n\n471,267\n\n429,440\n\n-41,827\n\n91.1\n\n2\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu, nhiệm vụ\n\n2,185,177\n\n3,162,336\n\n977,159\n\n144.7\n\nIII\n\nChi chuyển nguồn sang năm\r\n\n sau\n\n\n\n6,211,087\n\n6,211,087\n\n\n\nIV\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n43,224\n\n43,224\n\n\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP\n\n116,100\n\n\n\n-116,100\n\n\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP\n\n109,552\n\n109,551\n\n-1\n\n100.0\n\nI\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTừ nguồn bội thu, tăng\r\n\n thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n97,400\n\n97,399\n\n-1\n\n100.0\n\nIII\n\nKhấu hao tài sản cố định\r\n\n hình thành từ vốn vay\n\n12,152\n\n12,152\n\n\n\n\n\nE\n\nTỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP\n\n168,500\n\n52,505\n\n-115,995\n\n31.2\n\nG\n\nTỔNG MỨC DƯ NỢ VAY CUỐI\r\n\n NĂM CỦA NSĐP\n\n508,022\n\n231,346\n\n-276,676\n\n45.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 50\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng thu NSNN\n\nThu NSĐP\n\nTổng thu NSNN\n\nThu NSĐP\n\nTổng thu NSNN\n\nThu NSĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n\n\nTỔNG NGUỒN THU NSNN\r\n\n (A+B+C+D)\n\n15,337,079\n\n14,012,080\n\n23,286,258\n\n21,928,246\n\n151.8\n\n156.5\n\nA\n\nTỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN\n\n9,875,000\n\n8,550,001\n\n13,525,773\n\n12,170,272\n\n137.0\n\n142.3\n\nI\n\nThu nội địa\n\n9,235,000\n\n8,550,001\n\n12,753,652\n\n12,085,284\n\n138.1\n\n141.3\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do trung\r\n\n ương quản lý\n\n320,000\n\n320,000\n\n299,797\n\n299,797\n\n93.7\n\n93.7\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n211,820\n\n211,820\n\n264,959\n\n264,959\n\n125.1\n\n125.1\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n68,000\n\n68,000\n\n25,149\n\n25,149\n\n37.0\n\n37.0\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n180\n\n180\n\n2\n\n2\n\n0.8\n\n0.8\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n40,000\n\n40,000\n\n9,689\n\n9,689\n\n24.2\n\n24.2\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do địa\r\n\n phương quản lý\n\n110,000\n\n110,000\n\n133,896\n\n133,896\n\n121.7\n\n121.7\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n57,000\n\n57,000\n\n65,708\n\n65,708\n\n115.3\n\n115.3\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n42,000\n\n42,000\n\n59,686\n\n59,686\n\n142.1\n\n142.1\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n11,000\n\n11,000\n\n8,498\n\n8,498\n\n77.3\n\n77.3\n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài\n\n300,000\n\n300,000\n\n361,670\n\n361,670\n\n120.6\n\n120.6\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n122,670\n\n122,670\n\n163,697\n\n163,697\n\n133.4\n\n133.4\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n177,000\n\n177,000\n\n197,894\n\n197,894\n\n111.8\n\n111.8\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n30\n\n30\n\n32\n\n32\n\n108.0\n\n108.0\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n300\n\n300\n\n47\n\n47\n\n15.5\n\n15.5\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài\r\n\n quốc doanh\n\n2,185,000\n\n2,185,000\n\n2,079,463\n\n2,079,463\n\n95.2\n\n95.2\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n1,362,000\n\n1,362,000\n\n1,353,579\n\n1,353,579\n\n99.4\n\n99.4\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n435,000\n\n435,000\n\n354,508\n\n354,508\n\n81.5\n\n81.5\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n258,000\n\n258,000\n\n258,024\n\n258,023\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n130,000\n\n130,000\n\n113,352\n\n113,352\n\n87.2\n\n87.2\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n330,000\n\n330,000\n\n388,609\n\n388,609\n\n117.8\n\n117.8\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n820,000\n\n305,000\n\n821,928\n\n305,742\n\n100.2\n\n100.2\n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n270,000\n\n270,000\n\n359,067\n\n359,067\n\n133.0\n\n133.0\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n150,000\n\n100,000\n\n164,048\n\n89,565\n\n109.4\n\n89.6\n\n-\n\nPhí và lệ phí trung ương\n\n50,000\n\n\n\n78,130\n\n3,646\n\n156.3\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí do địa\r\n\n phương thu\n\n100,000\n\n100,000\n\n85,918\n\n85,918\n\n85.9\n\n85.9\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n109\n\n109\n\n\n\n\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n15,000\n\n15,000\n\n17,410\n\n17,410\n\n116.1\n\n116.1\n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt\r\n\n nước\n\n310,000\n\n310,000\n\n533,306\n\n533,306\n\n172.0\n\n172.0\n\n12\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n3,930,000\n\n3,930,000\n\n6,890,737\n\n6,890,737\n\n175.3\n\n175.3\n\n13\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà\r\n\n ở thuộc sở hữu nhà nước\n\n\n\n\n\n32,192\n\n32,192\n\n\n\n\n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n105,000\n\n105,000\n\n115,006\n\n115,006\n\n109.5\n\n109.5\n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n50,000\n\n46,430\n\n71,990\n\n64,915\n\n144.0\n\n139.8\n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n255,000\n\n138,571\n\n369,167\n\n298,544\n\n144.8\n\n215.4\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa\r\n\n lợi công sản khác\n\n60,000\n\n60,000\n\n80,416\n\n80,416\n\n134.0\n\n134.0\n\n18\n\nThu cổ tức, lợi nhuận sau thuế\n\n25,000\n\n25,000\n\n34,840\n\n34,840\n\n139.4\n\n139.4\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất nhập\r\n\n khẩu\n\n640,000\n\n\n\n687,133\n\n\n\n107.4\n\n\n\n1\n\nThuế xuất khẩu\n\n115,000\n\n\n\n119,191\n\n\n\n103.6\n\n\n\n2\n\nThuế nhập khẩu\n\n95,000\n\n\n\n32,199\n\n\n\n33.9\n\n\n\n3\n\nThuế bổ sung hàng hóa nhập\r\n\n khẩu vào Việt Nam\n\n\n\n\n\n17,443\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế bảo vệ môi trường thu từ\r\n\n hàng hóa nhập khẩu\n\n\n\n\n\n306\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế giá trị gia tăng thu từ\r\n\n hàng hóa nhập khẩu\n\n430,000\n\n\n\n517,481\n\n\n\n120.3\n\n\n\n6\n\nThu khác\n\n\n\n\n\n514\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n\n\n\n\n8,341\n\n8,341\n\n\n\n\n\nV\n\nThu huy động đóng góp\n\n\n\n\n\n76,647\n\n76,647\n\n\n\n\n\nB\n\nTHU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nTHU CHUYỂN GIAO NGÂN SÁCH\n\n5,462,079\n\n5,462,079\n\n6,621,037\n\n6,618,527\n\n121.2\n\n121.2\n\nI\n\nThu bổ sung từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\n5,462,079\n\n5,462,079\n\n6,577,873\n\n6,577,873\n\n120.4\n\n120.4\n\nII\n\nThu từ ngân sách cấp dưới\r\n\n nộp lên\n\n\n\n\n\n43,165\n\n40,654\n\n\n\n\n\nD\n\nTHU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC\n\n\n\n\n\n373,304\n\n373,304\n\n\n\n\n\nE\n\nTHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM\r\n\n TRƯỚC CHUYỂN SANG\n\n\n\n\n\n2,766,143\n\n2,766,143\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 51\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n14,030,780\n\n21,825,907\n\n155.6\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n11,374,336\n\n11,979,819\n\n105.3\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n4,694,320\n\n5,267,792\n\n112.2\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n4,634,320\n\n5,108,086\n\n110.2\n\n\n\nTrong đó: Chia theo lĩnh\r\n\n vực\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và\r\n\n dạy nghề\n\n158,020\n\n312,193\n\n197.6\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n31,119\n\n39,457\n\n126.8\n\n\n\nTrong đó: Chia theo nguồn\r\n\n vốn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu\r\n\n tiền sử dụng đất\n\n3,772,600\n\n3,649,600\n\n96.7\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ\r\n\n số kiến thiết\n\n105,000\n\n87,120\n\n83.0\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho\r\n\n các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng,\r\n\n các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của\r\n\n pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n60,000\n\n159,706\n\n266.2\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n6,488,250\n\n6,709,434\n\n103.4\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và\r\n\n dạy nghề\n\n3,066,727\n\n3,130,938\n\n102.1\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n55,963\n\n58,733\n\n104.9\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản\r\n\n do chính quyền địa phương vay\n\n3,800\n\n1,234\n\n32.5\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n1,360\n\n1,360\n\n100.0\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n186,606\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh\r\n\n tiền lương\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\n TIÊU\n\n2,656,444\n\n3,591,776\n\n135.2\n\nI\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia\n\n471,267\n\n429,440\n\n91.1\n\n1\n\n- Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia xây dựng nông thôn mới\n\n195,000\n\n162,065\n\n83.1\n\n2\n\n- Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia giảm nghèo bền vững\n\n276,267\n\n267,375\n\n96.8\n\nII\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu, nhiệm vụ\n\n2,185,177\n\n3,162,336\n\n144.7\n\n1\n\n- Chương trình mục tiêu phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội các vùng\n\n86,889\n\n86,576\n\n99.6\n\n2\n\n- Chương trình mục tiêu phát\r\n\n triển kinh tế thủy sản bền vững\n\n5,000\n\n5,000\n\n100.0\n\n3\n\n- Chương trình mục tiêu Phát\r\n\n triển lâm nghiệp bền vững\n\n10,000\n\n9,236\n\n92.4\n\n4\n\n- Chương trình mục tiêu Tái\r\n\n cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời\r\n\n sống dân cư\n\n16,505\n\n19,317\n\n117.0\n\n5\n\n- Chương trình mục tiêu Đầu\r\n\n tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm\r\n\n công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n81,655\n\n82,555\n\n101.1\n\n6\n\n- Chương trình mục tiêu phát\r\n\n triển hệ thống y tế địa phương\n\n25,321\n\n14,362\n\n56.7\n\n7\n\n- Chương trình mục tiêu Phát\r\n\n triển hạ tầng du lịch\n\n40,000\n\n39,294\n\n98.2\n\n8\n\n- Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\n phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm\n\n3,000\n\n3,000\n\n100.0\n\n9\n\n- Chương trình mục tiêu ứng\r\n\n phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh (vốn ngoài nước)\n\n113,325\n\n92,022\n\n81.2\n\n10\n\n- Thu hồi ứng các dự án không\r\n\n thuộc các CTMT quy định tại Nghị quyết 1023/NQ- UBTVQH13 và QĐ 40/2015/QĐ-TTg\n\n81,000\n\n81,000\n\n100.0\n\n11\n\n- Vốn từ nguồn vốn ngoài nước\r\n\n ODA\n\n85,410\n\n649,521\n\n760.5\n\n12\n\n- Vốn trái phiếu Chính phủ\n\n85,000\n\n360,250\n\n423.8\n\n13\n\n- Hỗ trợ chi phí học tập và\r\n\n miễn giảm học phí\n\n50,800\n\n32,374\n\n63.7\n\n14\n\n- Hỗ trợ học sinh và trường\r\n\n phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn\n\n6,708\n\n6,910\n\n103.0\n\n15\n\n- Hỗ trợ kinh phí ăn trưa đối\r\n\n với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non; chính sách ưu\r\n\n tiên đối với học sinh mẫu giáo, học sinh dân tộc rất ít người\n\n4,178\n\n2,852\n\n68.3\n\n16\n\n- Học bổng học sinh dân tộc\r\n\n nội trú, học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ chi\r\n\n phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;\r\n\n chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên cao đẳng, trung cấp\n\n6,964\n\n3,909\n\n56.1\n\n17\n\n- Hỗ trợ kinh phí đào tạo cán\r\n\n bộ quân sự cấp xã\n\n800\n\n448\n\n56.0\n\n18\n\n- Hỗ trợ đào tạo cán bộ cơ sở\r\n\n vùng Tây Nguyên\n\n443\n\n436\n\n98.4\n\n19\n\n- Kinh phí thực hiện Đề án\r\n\n giảm thiểu tảo hôn cận huyết\n\n280\n\n258\n\n92.1\n\n20\n\n- Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo,\r\n\n hộ chính sách xã hội\n\n20,916\n\n18,651\n\n89.2\n\n21\n\n- Hỗ trợ người có uy tín\r\n\n trong đồng bào dân tộc thiểu số\n\n521\n\n258\n\n49.6\n\n22\n\n- Hỗ trợ khai thác nuôi trồng\r\n\n hải sản trên vùng biển xa\n\n721,472\n\n726,995\n\n100.8\n\n23\n\n- Hỗ trợ kinh phí thực hiện\r\n\n đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn\r\n\n 2014-2020\n\n3,988\n\n8,081\n\n202.6\n\n24\n\n- Kinh phí thực hiện Quyết\r\n\n định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính\r\n\n sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\n núi giai đoạn 2017-2020\n\n593\n\n613\n\n103.4\n\n25\n\n- Bổ sung kinh phí thực hiện\r\n\n nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông\n\n33,520\n\n33,520\n\n100.0\n\n26\n\n- Chương trình mục tiêu Giáo\r\n\n dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn lao động\n\n11,060\n\n10,762\n\n97.3\n\n27\n\n- Chương trình mục tiêu Giáo\r\n\n dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn\n\n3,000\n\n3,000\n\n100.0\n\n28\n\n- Chương trình mục tiêu Phát\r\n\n triển hệ thống trợ giúp xã hội\n\n14,641\n\n14,059\n\n96.0\n\n29\n\n- Chương trình mục tiêu Y tế\r\n\n - dân số\n\n8,290\n\n6,428\n\n77.5\n\n30\n\n- Chương trình mục tiêu Đảm\r\n\n bảo trật tự ATGT, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy\n\n1,870\n\n1,944\n\n103.9\n\n31\n\n- Chương trình mục tiêu Phát\r\n\n triển lâm nghiệp bền vững\n\n16,800\n\n18,774\n\n111.7\n\n32\n\n- Chương trình mục tiêu Phát\r\n\n triển văn hóa\n\n948\n\n1,110\n\n117.1\n\n33\n\n- Chương trình mục tiêu ứng\r\n\n phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh\n\n400\n\n400\n\n100.0\n\n34\n\n- Chương trình mục tiêu Tái\r\n\n cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời\r\n\n sống dân cư\n\n1,000\n\n530\n\n53.0\n\n35\n\n- Thực hiện chính sách cấp bù\r\n\n thủy lợi phí\n\n76,314\n\n125,665\n\n164.7\n\n36\n\n- Hỗ trợ thực hiện Luật người\r\n\n cao tuổi, khuyết tật và chính sách bảo trợ xã hội\n\n315,320\n\n458,606\n\n145.4\n\n37\n\n- Hỗ trợ bảo vệ và phát triển\r\n\n đất trồng lúa\n\n46,610\n\n55,849\n\n119.8\n\n38\n\n- Mua dầu diezel và chi phụ\r\n\n cấp cho người vận hành máy\n\n519\n\n440\n\n84.9\n\n39\n\n- Lễ hội văn hóa miền núi\n\n1,500\n\n1,364\n\n91.0\n\n40\n\n- Chi công tác bảo đảm an\r\n\n toàn giao thông\n\n5,000\n\n4,771\n\n95.4\n\n41\n\n- Chi tiếp xúc cử tri, hỗ trợ\r\n\n sinh hoạt Tổ Đại biểu HĐND tỉnh\n\n876\n\n862\n\n98.4\n\n42\n\n- Bổ sung chi cho Ban Thanh\r\n\n tra nhân dân do tăng định mức đến 5 triệu đồng/ ban\n\n477\n\n486\n\n101.9\n\n43\n\n- Hỗ trợ chi giám sát, phản\r\n\n biện xã hội\n\n1,355\n\n1,184\n\n87.4\n\n44\n\n- Chi hỗ trợ cho đô thị loại V\n\n12,000\n\n9,540\n\n79.5\n\n45\n\n- Hỗ trợ do bãi bỏ quy định\r\n\n thu quỹ quốc phòng an ninh\n\n9,650\n\n9,500\n\n98.4\n\n46\n\n- Bổ sung kinh phí thực hiện\r\n\n dịch vụ chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống bưu\r\n\n điện trên địa bàn tỉnh\n\n1,438\n\n1,433\n\n99.7\n\n47\n\n- Bổ sung kinh phí tăng thêm\r\n\n thực hiện Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô\r\n\n thị văn minh\"\n\n4,116\n\n4,050\n\n98.4\n\n48\n\n- Chi cộng tác viên công tác\r\n\n giảm nghèo ở xã đặc biệt khó khăn\n\n290\n\n288\n\n99.2\n\n49\n\n- Hỗ trợ phí giết mổ và kiểm\r\n\n soát giết mổ tập trung\n\n20,977\n\n18,853\n\n89.9\n\n50\n\n- Hỗ trợ thực hiện quản lý,\r\n\n bảo vệ rừng theo quy định hướng dẫn của Trung ương\n\n5,400\n\n4,590\n\n85.0\n\n51\n\n- Trang bị, ứng dụng công\r\n\n nghệ và cải cách thủ tục hành chính\n\n16,500\n\n15,470\n\n93.8\n\n52\n\n- Hỗ trợ kiến thiết thị\r\n\n chính; chỉnh trang, nâng cấp, phát triển môi trường, cảnh quan các đô thị;\r\n\n quảng bá, phát triển văn hóa - du lịch; xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu\n\n99,400\n\n86,555\n\n87.1\n\n53\n\n- Hỗ trợ thực hiện các chế\r\n\n độ, chính sách mới phát sinh và một số nhiệm vụ khác\n\n25,138\n\n28,386\n\n112.9\n\nC\n\nCHI NỘP NGÂN SÁCH CẤP TRÊN\n\n\n\n43,224\n\n\n\nD\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM\r\n\n SAU\n\n\n\n6,211,087\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 52\n\nQUYẾT\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh\n\nTuyệt đối\n\nTương đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n10,632,326\n\n13,323,700\n\n2,691,374\n\n125.3\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO\r\n\n NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n1,954,088\n\n2,024,521\n\n70,433\n\n103.6\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\n THEO LĨNH VỰC\n\n8,678,238\n\n7,597,371\n\n-1,080,867\n\n87.5\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n3,840,570\n\n3,987,328\n\n146,758\n\n103.8\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n3,780,570\n\n3,827,634\n\n47,064\n\n101.2\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n91,075\n\n105,514\n\n14,438\n\n115.9\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n29,016\n\n37,911\n\n8,895\n\n130.7\n\n-\n\nChi quốc phòng\n\n20,546\n\n26,202\n\n5,656\n\n127.5\n\n-\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n53,180\n\n39,207\n\n-13,973\n\n73.7\n\n-\n\nChi văn hóa thông tin\n\n237,267\n\n159,921\n\n-77,346\n\n67.4\n\n-\n\nChi phát thanh, truyền hình,\r\n\n thông tấn\n\n8,000\n\n7,760\n\n-240\n\n97.0\n\n-\n\nChi thể dục thể thao\n\n6,396\n\n6,327\n\n-69\n\n98.9\n\n-\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n20,665\n\n61,172\n\n40,507\n\n296.0\n\n-\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n3,183,534\n\n3,316,816\n\n133,281\n\n104.2\n\n-\n\nChi hoạt động của cơ quan\r\n\n quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n129,986\n\n66,289\n\n-63,697\n\n51.0\n\n-\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n905\n\n515\n\n-390\n\n56.9\n\n-\n\nChi đầu tư khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho\r\n\n các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng,\r\n\n các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của\r\n\n pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n60,000\n\n159,694\n\n99,694\n\n266.2\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n2,721,975\n\n3,604,939\n\n882,964\n\n132.4\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n576,055\n\n635,212\n\n59,157\n\n110.3\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n52,923\n\n54,716\n\n1,793\n\n103.4\n\n-\n\nChi quốc phòng\n\n67,841\n\n62,307\n\n-5,534\n\n91.8\n\n-\n\nChi an ninh và trật tự an\r\n\n toàn xã hội\n\n13,163\n\n14,626\n\n1,463\n\n111.1\n\n-\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n902,689\n\n922,696\n\n20,007\n\n102.2\n\n-\n\nChi văn hóa thông tin\n\n70,037\n\n71,247\n\n1,210\n\n101.7\n\n-\n\nChi phát thanh, truyền hình,\r\n\n thông tấn\n\n22,154\n\n18,674\n\n-3,480\n\n84.3\n\n-\n\nChi thể dục thể thao\n\n41,386\n\n35,126\n\n-6,260\n\n84.9\n\n-\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n10,250\n\n8,973\n\n-1,277\n\n87.5\n\n-\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n380,333\n\n1,297,030\n\n916,697\n\n341.0\n\n-\n\nChi hoạt động của cơ quan\r\n\n quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n411,457\n\n385,384\n\n-26,073\n\n93.7\n\n-\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n131,767\n\n93,759\n\n-38,008\n\n71.2\n\n-\n\nChi thường xuyên khác\n\n41,920\n\n5,190\n\n-36,730\n\n12.4\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản\r\n\n do chính quyền địa phương vay\n\n3,800\n\n1,234\n\n-2,566\n\n32.5\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n1,360\n\n1,360\n\n\n\n100.0\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n90,825\n\n\n\n-90,825\n\n\n\nVI\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n2,511\n\n2,511\n\n\n\nVII\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu\n\n2,019,708\n\n\n\n-2,019,708\n\n\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM\r\n\n SAU\n\n\n\n3,701,807\n\n3,701,807\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 53\n\nQUYẾT TOÁN CHI\r\n\nNGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU\r\n\nCHI NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nBao gồm\n\nQuyết toán\n\nBao gồm\n\nSo sánh (%)\n\nNgân sách cấp tỉnh\n\nNgân sách huyện\n\nNgân sách cấp tỉnh\n\nNgân sách huyện\n\nNgân sách địa phương\n\nNgân sách cấp tỉnh\n\nNgân sách cấp huyện\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n4=5+6\n\n5\n\n6\n\n7=4/1\n\n8=5/2\n\n9=6/3\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n14,030,780\n\n8,678,238\n\n5,352,542\n\n21,825,907\n\n11,299,178\n\n10,526,729\n\n155.6\n\n130.2\n\n196.7\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n11,374,336\n\n6,658,530\n\n4,715,806\n\n11,979,819\n\n5,264,949\n\n6,714,870\n\n105.3\n\n79.1\n\n142.4\n\nI\n\nChi đầu tư phát\r\n\n triển\n\n4,694,320\n\n3,840,570\n\n853,750\n\n5,267,792\n\n2,555,271\n\n2,712,521\n\n112.2\n\n66.5\n\n317.7\n\n1\n\nChi đầu tư cho các\r\n\n dự án\n\n4,634,320\n\n3,780,570\n\n853,750\n\n5,108,086\n\n2,395,577\n\n2,712,509\n\n110.2\n\n63.4\n\n317.7\n\n\n\nTrong đó: Chia\r\n\n theo lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi giáo dục -\r\n\n đào tạo và dạy nghề\n\n158,020\n\n91,075\n\n66,944\n\n312,193\n\n105,514\n\n206,679\n\n197.6\n\n115.9\n\n308.7\n\n-\n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n31,119\n\n29,016\n\n2,103\n\n39,457\n\n37,911\n\n1,546\n\n126.8\n\n130.7\n\n73.5\n\n\n\nTrong đó: Chia\r\n\n theo nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ\r\n\n nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n3,772,600\n\n3,072,600\n\n700,000\n\n3,649,600\n\n1,623,541\n\n2,026,059\n\n96.7\n\n52.8\n\n289.4\n\n-\n\nChi đầu tư từ\r\n\n nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n105,000\n\n105,000\n\n\n\n87,120\n\n87,120\n\n\n\n83.0\n\n83.0\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ\r\n\n trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước\r\n\n đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy\r\n\n định của pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát\r\n\n triển khác\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n159,706\n\n159,694\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n6,488,250\n\n2,721,975\n\n3,766,275\n\n6,709,434\n\n2,707,085\n\n4,002,349\n\n103.4\n\n99.5\n\n106.3\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n3,066,727\n\n576,055\n\n2,490,672\n\n3,130,938\n\n635,212\n\n2,495,726\n\n102.1\n\n110.3\n\n100.2\n\n2\n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n55,963\n\n52,923\n\n3,040\n\n58,733\n\n54,716\n\n4,017\n\n104.9\n\n103.4\n\n132.1\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi\r\n\n các khoản do chính quyền địa phương vay\n\n3,800\n\n3,800\n\n\n\n1,234\n\n1,234\n\n\n\n32.5\n\n32.5\n\n\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ\r\n\n dự trữ tài chính\n\n1,360\n\n1,360\n\n\n\n1,360\n\n1,360\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\nV\n\nDự phòng ngân\r\n\n sách\n\n186,606\n\n90,825\n\n95,781\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MỤC TIÊU\n\n2,656,444\n\n2,019,708\n\n636,736\n\n3,591,776\n\n2,329,911\n\n1,261,865\n\n135.2\n\n115.4\n\n198.2\n\nI\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia\n\n471,267\n\n471,267\n\n\n\n429,440\n\n12,561\n\n416,879\n\n91.1\n\n\n\n\n\n1\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n\n195,000\n\n195,000\n\n\n\n162,065\n\n7,557\n\n154,509\n\n83.1\n\n\n\n\n\n2\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\n\n276,267\n\n276,267\n\n\n\n267,375\n\n5,005\n\n262,370\n\n96.8\n\n\n\n\n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n2,185,177\n\n1,548,441\n\n636,736\n\n3,162,336\n\n2,317,350\n\n844,986\n\n144.7\n\n149.7\n\n132.7\n\n1\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng\n\n86,889\n\n86,889\n\n\n\n86,576\n\n86,576\n\n\n\n99.6\n\n99.6\n\n\n\n2\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n3\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n9,236\n\n9,236\n\n\n\n92.4\n\n92.4\n\n\n\n4\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn\r\n\n định đời sống dân cư\n\n16,505\n\n16,505\n\n\n\n19,317\n\n19,317\n\n\n\n117.0\n\n117.0\n\n\n\n5\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, khu công\r\n\n nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công\r\n\n nghệ cao\n\n81,655\n\n81,655\n\n\n\n82,555\n\n82,555\n\n\n\n101.1\n\n101.1\n\n\n\n6\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu phát triển hệ thống y tế địa phương\n\n25,321\n\n25,321\n\n\n\n14,362\n\n14,362\n\n\n\n56.7\n\n56.7\n\n\n\n7\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Phát triển hạ tầng du lịch\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n39,294\n\n39,294\n\n\n\n98.2\n\n98.2\n\n\n\n8\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n9\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh (vốn ngoài nước)\n\n113,325\n\n113,325\n\n\n\n92,022\n\n92,022\n\n\n\n81.2\n\n81.2\n\n\n\n10\n\n- Thu hồi ứng các\r\n\n dự án không thuộc các CTMT quy định tại Nghị quyết 1023/NQ-UBTVQH13 và QĐ\r\n\n 40/2015/QĐ-TTg\n\n81,000\n\n81,000\n\n\n\n81,000\n\n81,000\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n11\n\n- Vốn từ nguồn vốn\r\n\n ngoài nước ODA\n\n85,410\n\n85,410\n\n\n\n649,521\n\n649,521\n\n\n\n760.5\n\n760.5\n\n\n\n12\n\n- Vốn trái phiếu\r\n\n Chính phủ\n\n85,000\n\n85,000\n\n\n\n360,250\n\n360,250\n\n\n\n423.8\n\n423.8\n\n\n\n13\n\n- Hỗ trợ chi phí\r\n\n học tập và miễn giảm học phí\n\n50,800\n\n50,800\n\n\n\n32,374\n\n13,269\n\n19,105\n\n63.7\n\n\n\n\n\n14\n\n- Hỗ trợ học sinh\r\n\n và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn\n\n6,708\n\n6,708\n\n\n\n6,910\n\n4,375\n\n2,534\n\n103.0\n\n65.2\n\n\n\n15\n\n- Hỗ trợ kinh phí\r\n\n ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non;\r\n\n chính sách ưu tiên đối với học sinh mẫu giáo, học sinh dân tộc rất ít người\n\n4,178\n\n4,178\n\n\n\n2,852\n\n\n\n2,852\n\n68.3\n\n\n\n\n\n16\n\n- Học bổng học sinh\r\n\n dân tộc nội trú, học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ\r\n\n trợ chi phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo; chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên cao đẳng, trung cấp\n\n6,964\n\n6,964\n\n\n\n3,909\n\n437\n\n3,473\n\n56.1\n\n\n\n\n\n17\n\n- Hỗ trợ kinh phí\r\n\n đào tạo cán bộ quân sự cấp xã\n\n800\n\n800\n\n\n\n448\n\n448\n\n\n\n56.0\n\n56.0\n\n\n\n18\n\n- Hỗ trợ đào tạo\r\n\n cán bộ cơ sở vùng Tây Nguyên\n\n443\n\n443\n\n\n\n436\n\n436\n\n\n\n98.4\n\n98.4\n\n\n\n19\n\n- Kinh phí thực\r\n\n hiện Đề án giảm thiểu tảo hôn cận huyết\n\n280\n\n280\n\n\n\n258\n\n51\n\n207\n\n92.1\n\n\n\n\n\n20\n\n- Hỗ trợ tiền điện\r\n\n hộ nghèo, hộ chính sách xã hội\n\n20,916\n\n20,916\n\n\n\n18,651\n\n\n\n18,651\n\n89.2\n\n\n\n\n\n21\n\n- Hỗ trợ người có\r\n\n uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\n\n521\n\n521\n\n\n\n258\n\n178\n\n80\n\n49.6\n\n\n\n\n\n22\n\n- Hỗ trợ khai thác\r\n\n nuôi trồng hải sản trên vùng biển xa\n\n721,472\n\n721,472\n\n\n\n726,995\n\n726,995\n\n\n\n100.8\n\n100.8\n\n\n\n23\n\n- Hỗ trợ kinh phí\r\n\n thực hiện đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai\r\n\n đoạn 2014-2020\n\n3,988\n\n3,988\n\n\n\n8,081\n\n8,081\n\n\n\n202.6\n\n202.6\n\n\n\n24\n\n- Kinh phí thực\r\n\n hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\n duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu\r\n\n số và miền núi giai đoạn 2017-2020\n\n593\n\n593\n\n\n\n613\n\n613\n\n\n\n103.4\n\n103.4\n\n\n\n25\n\n- Bổ sung kinh phí\r\n\n thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông\n\n33,520\n\n33,520\n\n\n\n33,520\n\n33,520\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n26\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Giáo dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn lao động\n\n11,060\n\n11,060\n\n\n\n10,762\n\n10,762\n\n\n\n97.3\n\n97.3\n\n\n\n27\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n28\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội\n\n14,641\n\n14,641\n\n\n\n14,059\n\n14,059\n\n\n\n96.0\n\n96.0\n\n\n\n29\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Y tế - dân số\n\n8,290\n\n8,290\n\n\n\n6,428\n\n6,428\n\n\n\n77.5\n\n77.5\n\n\n\n30\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Đảm bảo trật tự ATGT, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma\r\n\n túy\n\n1,870\n\n1,870\n\n\n\n1,944\n\n1,479\n\n465\n\n103.9\n\n\n\n\n\n31\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững\n\n16,800\n\n16,800\n\n\n\n18,774\n\n\n\n18,774\n\n111.7\n\n\n\n\n\n32\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Phát triển văn hóa\n\n948\n\n948\n\n\n\n1,110\n\n1,110\n\n\n\n117.1\n\n117.1\n\n\n\n33\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh\n\n400\n\n400\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n34\n\n- Chương trình mục\r\n\n tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, ổn\r\n\n định đời sống dân cư\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n530\n\n\n\n530\n\n53.0\n\n\n\n\n\n35\n\n- Thực hiện chính\r\n\n sách cấp bù thủy lợi phí\n\n76,314\n\n6,144\n\n70,170\n\n125,665\n\n49,577\n\n76,088\n\n164.7\n\n806.9\n\n108.4\n\n36\n\n- Hỗ trợ thực hiện\r\n\n Luật người cao tuổi, khuyết tật và chính sách bảo trợ xã hội\n\n315,320\n\n\n\n315,320\n\n458,606\n\n\n\n458,606\n\n145.4\n\n\n\n145.4\n\n37\n\n- Hỗ trợ bảo vệ và\r\n\n phát triển đất trồng lúa\n\n46,610\n\n\n\n46,610\n\n55,849\n\n\n\n55,849\n\n119.8\n\n\n\n119.8\n\n38\n\n- Mua dầu diezel và\r\n\n chi phụ cấp cho người vận hành máy\n\n519\n\n\n\n519\n\n440\n\n\n\n440\n\n84.9\n\n\n\n84.9\n\n39\n\n- Lễ hội văn hóa\r\n\n miền núi\n\n1,500\n\n\n\n1,500\n\n1,364\n\n\n\n1,364\n\n91.0\n\n\n\n91.0\n\n40\n\n- Chi công tác bảo\r\n\n đảm an toàn giao thông\n\n5,000\n\n\n\n5,000\n\n4,771\n\n\n\n4,771\n\n95.4\n\n\n\n95.4\n\n41\n\n- Chi tiếp xúc cử\r\n\n tri, hỗ trợ sinh hoạt Tổ Đại biểu HĐND tỉnh\n\n876\n\n\n\n876\n\n862\n\n\n\n862\n\n98.4\n\n\n\n98.4\n\n42\n\n- Bổ sung chi cho\r\n\n Ban Thanh tra nhân dân do tăng định mức đến 5 triệu đồng/ ban\n\n477\n\n\n\n477\n\n486\n\n\n\n486\n\n101.9\n\n\n\n101.9\n\n43\n\n- Hỗ trợ chi giám\r\n\n sát, phản biện xã hội\n\n1,355\n\n\n\n1,355\n\n1,184\n\n\n\n1,184\n\n87.4\n\n\n\n87.4\n\n44\n\n- Chi hỗ trợ cho đô\r\n\n thị loại V\n\n12,000\n\n\n\n12,000\n\n9,540\n\n\n\n9,540\n\n79.5\n\n\n\n79.5\n\n45\n\n- Hỗ trợ do bãi bỏ\r\n\n quy định thu quỹ quốc phòng an ninh\n\n9,650\n\n\n\n9,650\n\n9,500\n\n\n\n9,500\n\n98.4\n\n\n\n98.4\n\n46\n\n- Bổ sung kinh phí\r\n\n thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ\r\n\n thống bưu điện trên địa bàn tỉnh\n\n1,438\n\n\n\n1,438\n\n1,433\n\n\n\n1,433\n\n99.7\n\n\n\n99.7\n\n47\n\n- Bổ sung kinh phí\r\n\n tăng thêm thực hiện Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn\r\n\n mới, đô thị văn minh\"\n\n4,116\n\n\n\n4,116\n\n4,050\n\n\n\n4,050\n\n98.4\n\n\n\n98.4\n\n48\n\n- Chi cộng tác viên\r\n\n công tác giảm nghèo ở xã đặc biệt khó khăn\n\n290\n\n\n\n290\n\n288\n\n\n\n288\n\n99.2\n\n\n\n99.2\n\n49\n\n- Hỗ trợ phí giết\r\n\n mổ và kiểm soát giết mổ tập trung\n\n20,977\n\n\n\n20,977\n\n18,853\n\n\n\n18,853\n\n89.9\n\n\n\n89.9\n\n50\n\n- Hỗ trợ thực hiện\r\n\n quản lý, bảo vệ rừng theo quy định hướng dẫn của Trung ương\n\n5,400\n\n\n\n5,400\n\n4,590\n\n\n\n4,590\n\n85.0\n\n\n\n85.0\n\n51\n\n- Trang bị, ứng\r\n\n dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính\n\n16,500\n\n\n\n16,500\n\n15,470\n\n\n\n15,470\n\n93.8\n\n\n\n93.8\n\n52\n\n- Hỗ trợ kiến thiết\r\n\n thị chính; chỉnh trang, nâng cấp, phát triển môi trường, cảnh quan các đô\r\n\n thị; quảng bá, phát triển văn hóa - du lịch; xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu\n\n99,400\n\n\n\n99,400\n\n86,555\n\n\n\n86,555\n\n87.1\n\n\n\n87.1\n\n53\n\n- Hỗ trợ thực hiện\r\n\n các chế độ, chính sách mới phát sinh và một số nhiệm vụ khác\n\n25,138\n\n\n\n25,138\n\n28,386\n\n\n\n28,386\n\n112.9\n\n\n\n112.9\n\nC\n\nCHI NỘP NGÂN\r\n\n SÁCH CẤP TRÊN\n\n\n\n\n\n\n\n43,224\n\n2,511\n\n40,713\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NĂM SAU\n\n\n\n\n\n\n\n6,211,087\n\n3,701,807\n\n2,509,280\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 54\n\nQUYẾT TOÁN CHI\r\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi trả nợ lãi do chính quyền địa phương vay\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\nDự phòng ngân sách\n\nChi theo mục tiêu\n\nTrong đó\n\nChi tạo nguồn điều chỉnh lương\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi trả nợ lãi do chính quyền địa phương vay\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\nChi chương trình MTQG\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\nChi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương trình MTQG)\n\nChương trình mục tiêu quốc gia\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n8,678,238\n\n3,840,570\n\n2,721,975\n\n3,800\n\n1,360\n\n90,825\n\n2,019,708\n\n471,267\n\n1,548,441\n\n\n\n11,299,178\n\n3,987,328\n\n3,592,377\n\n1,234\n\n1,360\n\n12,561\n\n\n\n12,561\n\n2,511\n\n3,701,807\n\n130.2\n\n103.8\n\n132.0\n\nI\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\n\n6,607,861\n\n3,840,570\n\n2,721,975\n\n\n\n\n\n\n\n45,316\n\n45,316\n\n\n\n\n\n7,592,267\n\n3,987,328\n\n3,592,377\n\n\n\n\n\n12,561\n\n\n\n12,561\n\n\n\n\n\n114.9\n\n103.8\n\n132.0\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh\n\n12,284\n\n\n\n12,284\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,088\n\n\n\n9,088\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74.0\n\n\n\n74.0\n\n2\n\nVăn phòng Đoàn đại\r\n\n biểu Quốc hội\n\n1,100\n\n\n\n1,100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,256\n\n\n\n1,256\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n114.2\n\n\n\n114.2\n\n3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n28,112\n\n24\n\n28,088\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29,651\n\n24\n\n29,627\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105.5\n\n100.0\n\n105.5\n\n4\n\nSở Ngoại vụ\n\n4,424\n\n\n\n4,424\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,022\n\n\n\n5,022\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n113.5\n\n\n\n113.5\n\n5\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n160,328\n\n21,939\n\n125,659\n\n\n\n\n\n\n\n12,730\n\n12,730\n\n\n\n\n\n218,745\n\n77,287\n\n135,285\n\n\n\n\n\n6,173\n\n\n\n6,173\n\n\n\n\n\n136.4\n\n352.3\n\n107.7\n\n6\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n10,219\n\n150\n\n9,969\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n10,858\n\n208\n\n10,555\n\n\n\n\n\n95\n\n\n\n95\n\n\n\n\n\n106.3\n\n138.7\n\n105.9\n\n7\n\nSở Tư pháp\n\n11,823\n\n\n\n11,823\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,460\n\n\n\n11,460\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96.9\n\n\n\n96.9\n\n8\n\nSở Công thương\n\n17,239\n\n2,461\n\n14,778\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17,174\n\n2,059\n\n15,115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99.6\n\n83.7\n\n102.3\n\n9\n\nSở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\n79,353\n\n30,516\n\n48,837\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94,005\n\n39,599\n\n54,406\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n118.5\n\n129.8\n\n111.4\n\n10\n\nSở Tài chính\n\n12,599\n\n\n\n12,499\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n12,455\n\n\n\n12,355\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n98.9\n\n\n\n98.9\n\n11\n\nSở Xây dựng\n\n8,852\n\n\n\n8,802\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n15,790\n\n\n\n15,740\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n178.4\n\n\n\n178.8\n\n12\n\nSở Giao thông vận\r\n\n tải\n\n196,263\n\n63,964\n\n132,299\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n379,912\n\n96,020\n\n283,892\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n193.6\n\n150.1\n\n214.6\n\n13\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n520,579\n\n27,529\n\n493,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n577,106\n\n43,819\n\n533,286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110.9\n\n159.2\n\n108.2\n\n14\n\nSở Y tế\n\n355,803\n\n22,734\n\n333,069\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n405,843\n\n2,045\n\n403,798\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n114.1\n\n9.0\n\n121.2\n\n15\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n62,241\n\n1,050\n\n59,920\n\n\n\n\n\n\n\n1,271\n\n1,271\n\n\n\n\n\n93,840\n\n660\n\n92,337\n\n\n\n\n\n844\n\n\n\n844\n\n\n\n\n\n150.8\n\n62.8\n\n154.1\n\n16\n\nSở Văn hóa và Thể\r\n\n thao\n\n147,326\n\n59,466\n\n87,860\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n163,050\n\n63,824\n\n99,226\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110.7\n\n107.3\n\n112.9\n\n17\n\nSở Du lịch\n\n9,518\n\n231\n\n9,287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,832\n\n229\n\n8,603\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92.8\n\n99.2\n\n92.6\n\n18\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n226,040\n\n186,813\n\n39,147\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n\n\n166,390\n\n128,001\n\n38,310\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n73.6\n\n68.5\n\n97.9\n\n19\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n21,609\n\n3,050\n\n15,669\n\n\n\n\n\n\n\n2,890\n\n2,890\n\n\n\n\n\n20,213\n\n2,906\n\n14,462\n\n\n\n\n\n2,846\n\n\n\n2,846\n\n\n\n\n\n93.5\n\n95.3\n\n92.3\n\n20\n\nSở Nội vụ\n\n48,410\n\n17,690\n\n29,920\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n40,933\n\n9,861\n\n30,279\n\n\n\n\n\n793\n\n\n\n793\n\n\n\n\n\n84.6\n\n55.7\n\n101.2\n\n21\n\nThanh tra tỉnh\n\n10,063\n\n\n\n10,063\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,356\n\n\n\n9,356\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n93.0\n\n\n\n93.0\n\n22\n\nĐài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình\n\n25,086\n\n5,000\n\n20,086\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23,578\n\n4,904\n\n18,674\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94.0\n\n98.1\n\n93.0\n\n23\n\nLiên minh hợp tác xã\n\n2,071\n\n\n\n2,071\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,987\n\n\n\n1,987\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95.9\n\n\n\n95.9\n\n24\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n11,239\n\n\n\n9,797\n\n\n\n\n\n\n\n1,442\n\n1,442\n\n\n\n\n\n11,146\n\n\n\n10,018\n\n\n\n\n\n1,128\n\n\n\n1,128\n\n\n\n\n\n99.2\n\n\n\n102.3\n\n25\n\nBan Quản lý khu\r\n\n kinh tế\n\n326,753\n\n303,643\n\n23,110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n345,900\n\n323,407\n\n22,493\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105.9\n\n106.5\n\n97.3\n\n26\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n141,057\n\n43,680\n\n97,377\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90,044\n\n3,811\n\n86,233\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63.8\n\n8.7\n\n88.6\n\n27\n\nỦy ban mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam\n\n8,654\n\n\n\n8,654\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,392\n\n\n\n9,392\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n108.5\n\n\n\n108.5\n\n28\n\nTỉnh Đoàn Bình Định\n\n12,994\n\n\n\n12,994\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,216\n\n\n\n13,216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101.7\n\n\n\n101.7\n\n29\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n6,885\n\n1,000\n\n5,705\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\n180\n\n\n\n\n\n6,521\n\n1,000\n\n5,341\n\n\n\n\n\n180\n\n\n\n180\n\n\n\n\n\n94.7\n\n100.0\n\n93.6\n\n30\n\nHội Nông dân\n\n6,376\n\n800\n\n5,428\n\n\n\n\n\n\n\n148\n\n148\n\n\n\n\n\n5,419\n\n743\n\n4,528\n\n\n\n\n\n148\n\n\n\n148\n\n\n\n\n\n85.0\n\n92.9\n\n83.4\n\n31\n\nHội Cựu Chiến binh\n\n3,530\n\n\n\n3,530\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,143\n\n\n\n3,143\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89.0\n\n\n\n89.0\n\n32\n\nLiên hiệp các hội\r\n\n KHKT\n\n2,774\n\n\n\n2,774\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,818\n\n\n\n2,818\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101.6\n\n\n\n101.6\n\n33\n\nLiên hiệp các tổ\r\n\n chức hữu nghị\n\n437\n\n\n\n437\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n590\n\n\n\n590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n135.1\n\n\n\n135.1\n\n34\n\nHội Luật gia\n\n245\n\n\n\n245\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n353\n\n\n\n353\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n144.1\n\n\n\n144.1\n\n35\n\nHội Cựu Thanh niên\r\n\n Xung phong\n\n186\n\n\n\n186\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n316\n\n\n\n316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n169.8\n\n\n\n169.8\n\n36\n\nHội Khuyến học Bình\r\n\n Định\n\n295\n\n\n\n295\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,580\n\n\n\n2,580\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n874.5\n\n\n\n874.5\n\n37\n\nỦy ban đoàn kết\r\n\n công giáo tỉnh\n\n150\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nĐại học Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,122\n\n\n\n3,122\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nBộ Chỉ huy quân sự\r\n\n tỉnh\n\n66,701\n\n12,700\n\n54,001\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74,657\n\n18,825\n\n55,832\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111.9\n\n148.2\n\n103.4\n\n40\n\nBộ Chỉ huy bộ đội\r\n\n biên phòng\n\n13,191\n\n4,846\n\n8,345\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,927\n\n7,377\n\n7,550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n113.2\n\n152.2\n\n90.5\n\n41\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n2,036\n\n\n\n2,036\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,160\n\n\n\n3,160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n155.2\n\n\n\n155.2\n\n42\n\nHội Người mù\n\n307\n\n\n\n307\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n146.6\n\n\n\n146.6\n\n43\n\nHội Người Cao tuổi\n\n286\n\n\n\n286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n536\n\n\n\n536\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n187.4\n\n\n\n187.4\n\n44\n\nHội Đông y\n\n361\n\n\n\n361\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n461\n\n\n\n461\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n127.7\n\n\n\n127.7\n\n45\n\nHội bảo trợ bệnh\r\n\n nhân nghèo\n\n273\n\n\n\n273\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n382\n\n\n\n382\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140.1\n\n\n\n140.1\n\n46\n\nHội bảo trợ người\r\n\n tàn tật và trẻ em\n\n186\n\n\n\n186\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n453\n\n\n\n453\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n243.6\n\n\n\n243.6\n\n47\n\nHội nạn nhân chất\r\n\n độc và da cam\n\n220\n\n\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n402\n\n\n\n402\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n182.8\n\n\n\n182.8\n\n48\n\nChi thực hiện các\r\n\n chính sách bảo hiểm y tế\n\n485,155\n\n\n\n485,155\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n480,414\n\n\n\n480,414\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99.0\n\n\n\n99.0\n\n49\n\nHội Cựu tù chính trị\n\n246\n\n\n\n246\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n334\n\n\n\n334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n135.6\n\n\n\n135.6\n\n50\n\nHội làm vườn\n\n90\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n258\n\n\n\n258\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n286.8\n\n\n\n286.8\n\n51\n\nTrích Quỹ khám chữa\r\n\n bệnh người nghèo\n\n12,207\n\n\n\n12,207\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,339\n\n\n\n9,339\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.5\n\n\n\n76.5\n\n52\n\nBan QLDA ĐTXD các\r\n\n công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bình Định\n\n218,936\n\n178,936\n\n40,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n188,246\n\n149,580\n\n38,666\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86.0\n\n83.6\n\n96.7\n\n53\n\nTrường cao đẳng y\r\n\n tế Bình Định\n\n4,500\n\n\n\n4,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,398\n\n\n\n3,398\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75.5\n\n\n\n75.5\n\n54\n\nHội Văn học Nghệ\r\n\n thuật\n\n4,037\n\n\n\n4,037\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,793\n\n\n\n3,793\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94.0\n\n\n\n94.0\n\n55\n\nBan an toàn giao\r\n\n thông\n\n7,000\n\n\n\n7,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,384\n\n\n\n19,384\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n276.9\n\n\n\n276.9\n\n56\n\nVăn phòng điều phối\r\n\n và biến đổi khí hậu\n\n993\n\n500\n\n493\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,187\n\n862\n\n1,325\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n220.3\n\n172.4\n\n268.8\n\n57\n\nBan giải phóng mặt\r\n\n bằng tỉnh\n\n526,943\n\n523,961\n\n2,982\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n327,629\n\n323,842\n\n3,787\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62.2\n\n61.8\n\n127.0\n\n58\n\nViện nghiên cứu\r\n\n phát triển kinh tế xã hội\n\n4,240\n\n\n\n4,240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,059\n\n\n\n4,059\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95.7\n\n\n\n95.7\n\n59\n\nCông an tỉnh\n\n19,400\n\n9,091\n\n10,184\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\n125\n\n\n\n\n\n38,908\n\n359\n\n38,424\n\n\n\n\n\n125\n\n\n\n125\n\n\n\n\n\n200.6\n\n3.9\n\n377.3\n\n60\n\nTrường Chính trị\n\n9,112\n\n3,950\n\n5,162\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,322\n\n5,942\n\n5,380\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n124.2\n\n150.4\n\n104.2\n\n61\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n Bình Định\n\n34,808\n\n10,923\n\n23,885\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37,188\n\n7,596\n\n29,591\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n106.8\n\n69.5\n\n123.9\n\n62\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n KTCN Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22,464\n\n\n\n22,464\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nHội Nhà báo\n\n1,566\n\n\n\n1,566\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,464\n\n\n\n1,464\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n93.5\n\n\n\n93.5\n\n64\n\nBệnh viện đa khoa\r\n\n tỉnh\n\n6,800\n\n6,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,798\n\n3,798\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55.8\n\n55.8\n\n\n\n65\n\nBQL dự án Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n115,202\n\n114,795\n\n407\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n827,138\n\n826,731\n\n407\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n718.0\n\n720.2\n\n\n\n66\n\nBan QLDA đầu tư xây\r\n\n dựng các công trình giao thông tỉnh\n\n1,413,264\n\n1,413,264\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,136,975\n\n1,129,419\n\n7,556\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80.5\n\n79.9\n\n\n\n67\n\nUBND thành phố Quy\r\n\n Nhơn\n\n79,529\n\n79,529\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92,754\n\n92,754\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116.6\n\n116.6\n\n\n\n68\n\nUBND thị xã An Nhơn\n\n44,422\n\n44,422\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33,360\n\n33,360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75.1\n\n75.1\n\n\n\n69\n\nUBND huyện Tuy Phước\n\n56,832\n\n56,832\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82,653\n\n82,653\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145.4\n\n145.4\n\n\n\n70\n\nUBND huyện Tây Sơn\n\n22,322\n\n22,322\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,951\n\n14,951\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67.0\n\n67.0\n\n\n\n71\n\nUBND huyện Phù Cát\n\n54,669\n\n54,669\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56,285\n\n56,285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103.0\n\n103.0\n\n\n\n72\n\nUBND huyện Phù Mỹ\n\n50,036\n\n50,036\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70,679\n\n70,679\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n141.3\n\n141.3\n\n\n\n73\n\nUBND huyện Hoài Ân\n\n42,019\n\n42,019\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37,095\n\n37,095\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n88.3\n\n88.3\n\n\n\n74\n\nUBND huyện Hoài Nhơn\n\n110,339\n\n110,339\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n117,844\n\n117,844\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n106.8\n\n106.8\n\n\n\n75\n\nUBND huyện Vân Canh\n\n9,097\n\n9,097\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,767\n\n8,767\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96.4\n\n96.4\n\n\n\n76\n\nUBND huyện Vĩnh\r\n\n Thạnh\n\n31,522\n\n31,522\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22,802\n\n22,802\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72.3\n\n72.3\n\n\n\n77\n\nUBND huyện An Lão\n\n15,518\n\n15,518\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,801\n\n6,801\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43.8\n\n43.8\n\n\n\n78\n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n thường xuyên tỉnh Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n650\n\n650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nCông ty TNHH Lâm\r\n\n nghiệp Sông Kôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n229\n\n229\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nGhi thu, ghi chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,392\n\n8,392\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nChi trích các quỹ\n\n10,857\n\n\n\n10,857\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29,864\n\n\n\n29,864\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n275.1\n\n\n\n275.1\n\n82\n\nChi khác ngân sách\n\n242,681\n\n40,332\n\n202,349\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n896,292\n\n159,330\n\n736,962\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n369.3\n\n395.0\n\n364.2\n\n83\n\nCác khoản chờ phân\r\n\n bổ\n\n397,039\n\n212,425\n\n159,214\n\n\n\n\n\n\n\n25,400\n\n25,400\n\n\n\n\n\n88,019\n\n\n\n88,019\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.2\n\n\n\n55.3\n\nII\n\nCHI TRẢ NỢ LÃI\r\n\n DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VAY (2)\n\n3,800\n\n\n\n\n\n3,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,234\n\n\n\n\n\n1,234\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32.5\n\n\n\n\n\nIII\n\nCHI BỔ SUNG QUỸ\r\n\n DỰ TRỮ TÀI CHÍNH (2)\n\n1,360\n\n\n\n\n\n\n\n1,360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,360\n\n\n\n\n\n\n\n1,360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\nIV\n\nDỰ PHÒNG NGÂN\r\n\n SÁCH\n\n90,825\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90,825\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCHI BỔ SUNG CÓ\r\n\n MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI (3)\n\n1,974,392\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,974,392\n\n425,951\n\n1,548,441\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nCHI NỘP NGÂN\r\n\n SÁCH CẤP TRÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,511\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,511\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,701,807\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,701,807\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 58\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi theo mục tiêu\n\nDự phòng chi\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi theo mục tiêu\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi theo mục tiêu\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi giáo dục đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nChi giáo dục đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n5,352,541\n\n853,750\n\n3,766,274\n\n636,736\n\n\n\n636,736\n\n95,781\n\n10,526,729\n\n2,712,521\n\n206,679\n\n1,546\n\n4,002,349\n\n2,495,726\n\n4,017\n\n1,261,865\n\n410,678\n\n851,187\n\n40,713\n\n2,509,280\n\n196.7\n\n317.7\n\n106.3\n\n198.2\n\n\n\n133.7\n\n\n\n1\n\nQuy Nhơn\n\n948,482\n\n209,290\n\n630,193\n\n91,676\n\n\n\n91,676\n\n17,323\n\n1,938,808\n\n536,288\n\n44,994\n\n\n\n633,591\n\n309,419\n\n410\n\n108,117\n\n2,052\n\n106,065\n\n3,448\n\n657,364\n\n204.4\n\n256.2\n\n100.5\n\n117.9\n\n\n\n115.7\n\n\n\n2\n\nAn Nhơn\n\n591,231\n\n132,240\n\n360,690\n\n88,073\n\n\n\n88,073\n\n10,228\n\n1,653,250\n\n610,611\n\n12,744\n\n\n\n415,291\n\n245,241\n\n2,029\n\n123,431\n\n39,444\n\n83,987\n\n1,532\n\n502,385\n\n279.6\n\n461.7\n\n115.1\n\n140.1\n\n\n\n95.4\n\n\n\n3\n\nTuy Phước\n\n563,674\n\n115,770\n\n366,647\n\n71,236\n\n\n\n71,236\n\n10,021\n\n1,282,972\n\n380,660\n\n28,782\n\n\n\n399,424\n\n268,286\n\n102\n\n95,439\n\n18,285\n\n77,154\n\n2,792\n\n404,657\n\n227.6\n\n328.8\n\n108.9\n\n134.0\n\n\n\n108.3\n\n\n\n4\n\nTây Sơn\n\n387,101\n\n50,590\n\n282,305\n\n47,312\n\n\n\n47,312\n\n6,894\n\n569,224\n\n127,819\n\n10,352\n\n\n\n308,091\n\n211,853\n\n107\n\n84,593\n\n14,791\n\n69,801\n\n2,935\n\n45,787\n\n147.0\n\n252.7\n\n109.1\n\n178.8\n\n\n\n147.5\n\n\n\n5\n\nPhù Cát\n\n607,553\n\n77,420\n\n455,061\n\n64,010\n\n\n\n64,010\n\n11,062\n\n1,303,622\n\n351,579\n\n31,799\n\n\n\n485,308\n\n339,228\n\n136\n\n120,741\n\n34,214\n\n86,527\n\n6,228\n\n339,767\n\n214.6\n\n454.1\n\n106.6\n\n188.6\n\n\n\n135.2\n\n\n\n6\n\nPhù Mỹ\n\n603,400\n\n86,240\n\n424,808\n\n81,727\n\n\n\n81,727\n\n10,625\n\n936,703\n\n240,484\n\n20,177\n\n\n\n442,347\n\n298,269\n\n240\n\n150,307\n\n39,877\n\n110,430\n\n1,038\n\n102,528\n\n155.2\n\n278.9\n\n104.1\n\n183.9\n\n\n\n135.1\n\n\n\n7\n\nHoài Ân\n\n335,653\n\n20,130\n\n261,739\n\n47,949\n\n\n\n47,949\n\n5,835\n\n560,491\n\n104,579\n\n2,912\n\n\n\n279,324\n\n183,444\n\n352\n\n98,593\n\n29,779\n\n68,813\n\n4,865\n\n73,132\n\n167.0\n\n519.5\n\n106.7\n\n205.6\n\n\n\n143.5\n\n\n\n8\n\nHoài Nhơn\n\n638,538\n\n120,440\n\n421,128\n\n85,725\n\n\n\n85,725\n\n11,245\n\n1,052,518\n\n264,476\n\n29,918\n\n1,019\n\n451,894\n\n305,819\n\n198\n\n132,912\n\n13,796\n\n119,116\n\n7,181\n\n196,054\n\n164.8\n\n219.6\n\n107.3\n\n155.0\n\n\n\n139.0\n\n\n\n9\n\nVân Canh\n\n189,294\n\n12,250\n\n157,003\n\n16,536\n\n\n\n16,536\n\n3,505\n\n403,233\n\n18,993\n\n12,175\n\n527\n\n172,263\n\n97,962\n\n125\n\n103,523\n\n68,149\n\n35,374\n\n4,405\n\n104,048\n\n213.0\n\n155.0\n\n109.7\n\n626.0\n\n\n\n213.9\n\n\n\n10\n\nVĩnh Thạnh\n\n261,738\n\n14,570\n\n223,330\n\n18,905\n\n\n\n18,905\n\n4,933\n\n439,840\n\n44,695\n\n4,950\n\n\n\n209,907\n\n120,411\n\n250\n\n119,501\n\n77,464\n\n42,037\n\n3,612\n\n62,125\n\n168.0\n\n306.8\n\n94.0\n\n632.1\n\n\n\n222.4\n\n\n\n11\n\nAn Lão\n\n225,877\n\n14,810\n\n183,370\n\n23,587\n\n\n\n23,587\n\n4,110\n\n386,067\n\n32,338\n\n7,876\n\n\n\n204,910\n\n115,795\n\n68\n\n124,708\n\n72,826\n\n51,882\n\n2,679\n\n21,433\n\n170.9\n\n218.4\n\n111.7\n\n528.7\n\n\n\n220.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 59\n\nQUYẾT TOÁN CHI BỔ\r\n\nSUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nGồm\n\nVốn đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn thực hiện các CTMT quốc gia\n\nTổng số\n\nGồm\n\nVốn đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn thực hiện các CTMT quốc gia\n\nTổng số\n\nGồm\n\nVốn đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn thực hiện các CTMT quốc gia\n\nVốn ngoài nước\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nVốn trong nước\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2,811,658\n\n1,954,088\n\n857,570\n\n\n\n857,570\n\n\n\n857,570\n\n\n\n3,847,566\n\n2,024,521\n\n1,823,045\n\n\n\n1,823,045\n\n314,744\n\n1,078,825\n\n429,476\n\n136.8\n\n103.6\n\n212.6\n\n\n\n212.6\n\n\n\n125.8\n\n\n\n1\n\nQuy Nhơn\n\n109,059\n\n\n\n109,059\n\n\n\n109,059\n\n\n\n109,059\n\n\n\n149,340\n\n\n\n149,340\n\n\n\n149,340\n\n8,699\n\n138,033\n\n2,608\n\n136.9\n\n\n\n136.9\n\n\n\n136.9\n\n\n\n126.6\n\n\n\n2\n\nAn Nhơn\n\n224,271\n\n116,944\n\n107,327\n\n\n\n107,327\n\n\n\n107,327\n\n\n\n324,440\n\n120,756\n\n203,684\n\n\n\n203,684\n\n78,476\n\n114,420\n\n10,789\n\n144.7\n\n103.3\n\n189.8\n\n\n\n189.8\n\n\n\n106.6\n\n\n\n3\n\nTuy Phước\n\n290,594\n\n194,946\n\n95,648\n\n\n\n95,648\n\n\n\n95,648\n\n\n\n361,831\n\n203,723\n\n158,108\n\n\n\n158,108\n\n30,071\n\n116,808\n\n11,229\n\n124.5\n\n104.5\n\n165.3\n\n\n\n165.3\n\n\n\n122.1\n\n\n\n4\n\nTây Sơn\n\n251,851\n\n175,546\n\n76,305\n\n\n\n76,305\n\n\n\n76,305\n\n\n\n339,124\n\n191,015\n\n148,109\n\n\n\n148,109\n\n30,324\n\n104,033\n\n13,752\n\n134.7\n\n108.8\n\n194.1\n\n\n\n194.1\n\n\n\n136.3\n\n\n\n5\n\nPhù Cát\n\n408,823\n\n318,246\n\n90,577\n\n\n\n90,577\n\n\n\n90,577\n\n\n\n514,024\n\n328,726\n\n185,298\n\n\n\n185,298\n\n49,264\n\n104,541\n\n31,493\n\n125.7\n\n103.3\n\n204.6\n\n\n\n204.6\n\n\n\n115.4\n\n\n\n6\n\nPhù Mỹ\n\n423,000\n\n321,423\n\n101,577\n\n\n\n101,577\n\n\n\n101,577\n\n\n\n524,844\n\n324,944\n\n199,900\n\n\n\n199,900\n\n29,583\n\n134,024\n\n36,294\n\n124.1\n\n101.1\n\n196.8\n\n\n\n196.8\n\n\n\n131.9\n\n\n\n7\n\nHoài Ân\n\n287,603\n\n208,667\n\n78,936\n\n\n\n78,936\n\n\n\n78,936\n\n\n\n377,558\n\n223,721\n\n153,837\n\n\n\n153,837\n\n30,648\n\n90,574\n\n32,615\n\n131.3\n\n107.2\n\n194.9\n\n\n\n194.9\n\n\n\n114.7\n\n\n\n8\n\nHoài Nhơn\n\n312,648\n\n202,946\n\n109,702\n\n\n\n109,702\n\n\n\n109,702\n\n\n\n406,503\n\n210,927\n\n195,576\n\n\n\n195,576\n\n31,434\n\n152,002\n\n12,140\n\n130.0\n\n103.9\n\n178.3\n\n\n\n178.3\n\n\n\n138.6\n\n\n\n9\n\nVân Canh\n\n135,294\n\n110,625\n\n24,669\n\n\n\n24,669\n\n\n\n24,669\n\n\n\n242,352\n\n111,848\n\n130,504\n\n\n\n130,504\n\n9,632\n\n34,232\n\n86,641\n\n179.1\n\n101.1\n\n529.0\n\n\n\n529.0\n\n\n\n138.8\n\n\n\n10\n\nVĩnh Thạnh\n\n163,938\n\n137,850\n\n26,088\n\n\n\n26,088\n\n\n\n26,088\n\n\n\n276,821\n\n135,037\n\n141,783\n\n\n\n141,783\n\n7,152\n\n39,484\n\n95,147\n\n168.9\n\n98.0\n\n543.5\n\n\n\n543.5\n\n\n\n151.4\n\n\n\n11\n\nAn Lão\n\n204,577\n\n166,895\n\n37,682\n\n\n\n37,682\n\n\n\n37,682\n\n\n\n330,730\n\n173,824\n\n156,906\n\n\n\n156,906\n\n9,461\n\n50,675\n\n96,770\n\n161.7\n\n104.2\n\n416.4\n\n\n\n416.4\n\n\n\n134.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 61\n\nQUYẾT TOÁN CHI\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 22/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\n\nChương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\n\nChương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\n\nChương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển vốn trong nước\n\nKinh phí sự nghiệp vốn trong nước\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển vốn trong nước\n\nKinh phí sự nghiệp vốn trong nước\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển vốn trong nước\n\nKinh phí sự nghiệp vốn trong nước\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển vốn trong nước\n\nKinh phí sự nghiệp vốn trong nước\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển vốn trong nước\n\nKinh phí sự nghiệp vốn trong nước\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển vốn trong nước\n\nKinh phí sự nghiệp vốn trong nước\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n471,267\n\n365,281\n\n105,986\n\n276,267\n\n219,181\n\n57,086\n\n195,000\n\n146,100\n\n48,900\n\n429,440\n\n327,898\n\n101,542\n\n267,375\n\n210,107\n\n57,268\n\n162,065\n\n117,791\n\n44,275\n\n91.1\n\n89.8\n\n95.8\n\n96.8\n\n95.9\n\n100.3\n\n83.1\n\n80.6\n\n90.5\n\nI\n\nNgân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\n45,316\n\n25,400\n\n19,916\n\n5,801\n\n\n\n5,801\n\n39,515\n\n25,400\n\n14,115\n\n12,561\n\n\n\n12,561\n\n5,005\n\n\n\n5,005\n\n7,557\n\n\n\n7,557\n\n27.7\n\n\n\n63.1\n\n86.3\n\n\n\n86.3\n\n19.1\n\n\n\n53.5\n\n1\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2,890\n\n\n\n2,890\n\n2,890\n\n\n\n2,890\n\n\n\n\n\n\n\n2,846\n\n\n\n2,846\n\n2,846\n\n\n\n2,846\n\n\n\n\n\n\n\n98.5\n\n\n\n98.5\n\n98.5\n\n\n\n98.5\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n1,271\n\n\n\n1,271\n\n1,201\n\n\n\n1,201\n\n70\n\n\n\n70\n\n844\n\n\n\n844\n\n774\n\n\n\n774\n\n70\n\n\n\n70\n\n66.4\n\n\n\n66.4\n\n64.4\n\n\n\n64.4\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n3\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNN\n\n12,730\n\n\n\n12,730\n\n80\n\n\n\n80\n\n12,650\n\n\n\n12,650\n\n6,173\n\n\n\n6,173\n\n69\n\n\n\n69\n\n6,104\n\n\n\n6,104\n\n48.5\n\n\n\n48.5\n\n86.1\n\n\n\n86.1\n\n48.3\n\n\n\n48.3\n\n4\n\nBan Dân tộc\n\n1,442\n\n\n\n1,442\n\n1,442\n\n\n\n1,442\n\n\n\n\n\n\n\n1,128\n\n\n\n1,128\n\n1,128\n\n\n\n1,128\n\n\n\n\n\n\n\n78.2\n\n\n\n78.2\n\n78.2\n\n\n\n78.2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHội Nông dân\n\n148\n\n\n\n148\n\n148\n\n\n\n148\n\n\n\n\n\n\n\n148\n\n\n\n148\n\n148\n\n\n\n148\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHội liên hiệp Phụ nữ\n\n180\n\n\n\n180\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\n\n\n180\n\n180\n\n\n\n180\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\n\n\n180\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n6\n\nSở Xây dựng\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n7\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n80\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n80\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n8\n\nSở Tài chính\n\n100\n\n\n\n100\n\n20\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n80\n\n100\n\n\n\n100\n\n20\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n80\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n9\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n100\n\n\n\n100\n\n20\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n80\n\n95\n\n\n\n95\n\n20\n\n\n\n20\n\n75\n\n\n\n75\n\n94.9\n\n\n\n94.9\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n93.6\n\n\n\n93.6\n\n10\n\nCông an tỉnh\n\n125\n\n\n\n125\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\n\n\n125\n\n125\n\n\n\n125\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\n\n\n125\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n\n\n\n\n\n\n100.0\n\n\n\n100.0\n\n11\n\nSở Nội vụ\n\n800\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n800\n\n793\n\n\n\n793\n\n\n\n\n\n\n\n793\n\n\n\n793\n\n99.2\n\n\n\n99.2\n\n\n\n\n\n\n\n99.2\n\n\n\n99.2\n\n12\n\nCác khoản chờ phân\r\n\n bổ\n\n25,400\n\n25,400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25,400\n\n25,400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNgân sách huyện\n\n425,951\n\n339,881\n\n86,070\n\n270,466\n\n219,181\n\n51,285\n\n155,485\n\n120,700\n\n34,785\n\n416,879\n\n327,898\n\n88,981\n\n262,370\n\n210,107\n\n52,263\n\n154,509\n\n117,791\n\n36,718\n\n97.9\n\n96.5\n\n103.4\n\n97.0\n\n95.9\n\n101.9\n\n99.4\n\n97.6\n\n105.6\n\n1\n\nQuy Nhơn\n\n2,608\n\n1,916\n\n692\n\n80\n\n\n\n80\n\n2,528\n\n1,916\n\n612\n\n2,693\n\n2,052\n\n641\n\n73\n\n\n\n73\n\n2,620\n\n2,052\n\n568\n\n103.2\n\n107.1\n\n92.6\n\n\n\n\n\n\n\n103.6\n\n107.1\n\n92.9\n\n2\n\nAn Nhơn\n\n10,789\n\n4,790\n\n5,999\n\n220\n\n\n\n220\n\n10,569\n\n4,790\n\n5,779\n\n10,497\n\n4,207\n\n6,290\n\n415\n\n\n\n415\n\n10,081\n\n4,207\n\n5,874\n\n97.3\n\n87.8\n\n104.9\n\n\n\n\n\n\n\n95.4\n\n87.8\n\n101.7\n\n3\n\nTuy Phước\n\n11,229\n\n8,233\n\n2,996\n\n2,049\n\n1,529\n\n520\n\n9,180\n\n6,704\n\n2,476\n\n11,166\n\n7,812\n\n3,354\n\n2,049\n\n1,529\n\n520\n\n9,117\n\n6,283\n\n2,834\n\n99.4\n\n94.9\n\n111.9\n\n100.0\n\n100.0\n\n100.0\n\n99.3\n\n93.7\n\n114.5\n\n4\n\nTây Sơn\n\n13,752\n\n10,257\n\n3,495\n\n3,249\n\n2,151\n\n1,098\n\n10,503\n\n8,106\n\n2,397\n\n13,065\n\n9,703\n\n3,363\n\n3,272\n\n2,151\n\n1,121\n\n9,794\n\n7,552\n\n2,242\n\n95.0\n\n94.6\n\n96.2\n\n100.7\n\n100.0\n\n102.1\n\n93.2\n\n93.2\n\n93.5\n\n5\n\nPhù Cát\n\n31,493\n\n24,161\n\n7,332\n\n12,002\n\n9,174\n\n2,828\n\n19,491\n\n14,987\n\n4,504\n\n31,757\n\n24,686\n\n7,071\n\n11,948\n\n9,174\n\n2,774\n\n19,810\n\n15,512\n\n4,298\n\n100.8\n\n102.2\n\n96.4\n\n99.5\n\n100.0\n\n98.1\n\n101.6\n\n103.5\n\n95.4\n\n6\n\nPhù Mỹ\n\n36,501\n\n29,310\n\n7,191\n\n15,017\n\n11,305\n\n3,712\n\n21,484\n\n18,005\n\n3,479\n\n36,294\n\n29,220\n\n7,073\n\n14,936\n\n11,224\n\n3,712\n\n21,358\n\n17,997\n\n3,361\n\n99.4\n\n99.7\n\n98.4\n\n99.5\n\n99.3\n\n100.0\n\n99.4\n\n100.0\n\n96.6\n\n7\n\nHoài Ân\n\n30,515\n\n23,765\n\n6,750\n\n9,688\n\n6,866\n\n2,822\n\n20,827\n\n16,899\n\n3,928\n\n32,516\n\n24,948\n\n7,568\n\n10,200\n\n7,385\n\n2,815\n\n22,316\n\n17,563\n\n4,753\n\n106.6\n\n105.0\n\n112.1\n\n105.3\n\n107.6\n\n99.8\n\n107.1\n\n103.9\n\n121.0\n\n8\n\nHoài Nhơn\n\n12,140\n\n7,385\n\n4,755\n\n487\n\n200\n\n287\n\n11,653\n\n7,185\n\n4,468\n\n10,988\n\n6,830\n\n4,158\n\n546\n\n200\n\n346\n\n10,442\n\n6,630\n\n3,812\n\n90.5\n\n92.5\n\n87.4\n\n112.2\n\n100.0\n\n120.7\n\n89.6\n\n92.3\n\n85.3\n\n9\n\nVân Canh\n\n86,641\n\n72,132\n\n14,509\n\n73,325\n\n60,648\n\n12,677\n\n13,316\n\n11,484\n\n1,832\n\n83,847\n\n68,149\n\n15,698\n\n71,586\n\n57,999\n\n13,587\n\n12,261\n\n10,150\n\n2,111\n\n96.8\n\n94.5\n\n108.2\n\n97.6\n\n95.6\n\n107.2\n\n92.1\n\n88.4\n\n115.2\n\n10\n\nVĩnh Thạnh\n\n94,415\n\n78,177\n\n16,238\n\n76,253\n\n62,865\n\n13,388\n\n18,162\n\n15,312\n\n2,850\n\n94,279\n\n77,464\n\n16,815\n\n75,624\n\n62,367\n\n13,257\n\n18,655\n\n15,097\n\n3,558\n\n99.9\n\n99.1\n\n103.6\n\n99.2\n\n99.2\n\n99.0\n\n102.7\n\n98.6\n\n124.9\n\n11\n\nAn Lão\n\n95,870\n\n79,755\n\n16,115\n\n78,096\n\n64,443\n\n13,653\n\n17,774\n\n15,312\n\n2,462\n\n89,776\n\n72,826\n\n16,950\n\n71,721\n\n58,078\n\n13,643\n\n18,055\n\n14,748\n\n3,307\n\n93.6\n\n91.3\n\n105.2\n\n91.8\n\n90.1\n\n99.9\n\n101.6\n\n96.3\n\n134.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103528 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103529.json b/contexts/context_103529.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1019ff2927b1c9650a5a187e8446df0d74e63f56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103529.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-3729-KH-UBND-2021-to-chuc-day-hoc-truc-tuyen-trong-co-so-pho-thong-tinh-Hai-Duong-493167.aspx", + "name": "Ke-hoach-3729-KH-UBND-2021-to-chuc-day-hoc-truc-tuyen-trong-co-so-pho-thong-tinh-Hai-Duong-493167", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3729/KH-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 12 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRONG CÁC CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH HẢI\r\n\nDƯƠNG\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quản\r\n\nlý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục\r\n\nthường xuyên (Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT);\n\nCăn cứ Kế hoạch\r\n\n2358/KH-UBND ngày 25/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch hành động thực\r\n\nhiện Nghị quyết “Chuyển đổi số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”;\n\nTrên cơ sở đề\r\n\nxuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1148/TT-SGDĐT ngày 22/9/2021, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Kế hoạch tổ chức dạy học trực tuyến trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường\r\n\nxuyên trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nHỗ trợ hoặc\r\n\nthay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông giúp cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông nâng cao chất lượng dạy học và hoàn thành chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các cơ sở giáo\r\n\ndục. Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy\r\n\nvà học; mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho học sinh, tạo điều kiện để học\r\n\nsinh được học mọi lúc, mọi nơi, góp phần nâng cao chất lượng học tập.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\nTrong năm học\r\n\n2021 - 2022, đảm bảo đạt được các mục tiêu sau:\n\n- 100% cơ sở\r\n\ngiáo dục đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin theo quy định để\r\n\ntriển khai dạy học trực tuyến.\n\n- 100% cơ sở giáo\r\n\ndục triển khai hệ thống dạy học trực tuyến, bao gồm: phần mềm tổ chức dạy học\r\n\ntrực tuyến, hệ thống quản lý học tập trực tuyến và hệ thống quản lý nội dung học\r\n\ntập trực tuyến.\n\n- 100% cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên và học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 trong các cơ sở giáo dục được\r\n\ncấp tài khoản dạy học trực tuyến.\n\n- 100% học\r\n\nsinh có hoặc được tiếp cận thiết bị để học trực tuyến như máy tính (máy tính để\r\n\nbàn hoặc máy tính xách tay), máy tính bảng, điện thoại thông minh hoặc các thiết\r\n\nbị phù hợp khác.\n\n- 100% cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên và học sinh được tập huấn, hướng dẫn sử dụng tài khoản để tổ chức\r\n\ndạy học trực tuyến.\n\n- 100% các cơ\r\n\nsở giáo dục xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch dạy học trực tuyến phù hợp,\r\n\nđáp ứng yêu cầu về thực hiện chương trình giáo dục.\n\nII. Nội dung\n\n1. Rà soát hạ tầng công nghệ thông tin của các cơ sở giáo dục phục vụ\r\n\nquản lý và tổ chức dạy học trực tuyến\n\nHướng dẫn các\r\n\ncơ sở giáo dục rà soát, bổ sung, sửa chữa, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncho tổ chức dạy học trực tuyến, đáp ứng các yêu cầu về đường truyền Internet và\r\n\nthiết bị kết nối, máy tính, thiết bị đầu cuối có cấu hình phù hợp để cài đặt hệ\r\n\nthống phần mềm dạy học trực tuyến; bảo đảm cho giáo viên và học sinh truy cập,\r\n\nkhai thác sử dụng các chức năng của hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến để thực\r\n\nhiện hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá trực tuyến theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 09/2021/TT-BGDĐT .\n\nCác cơ sở giáo\r\n\ndục có giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, các quy định về dữ liệu và bảo mật\r\n\nthông tin cá nhân theo quy định khi tổ chức dạy học trực tuyến. Rà soát nơi lắp\r\n\nđặt các thiết bị, đáp ứng yêu cầu về tính khoa học, sư phạm để sử dụng phục vụ\r\n\nhoạt động dạy học trực tuyến của giáo viên.\n\n2. Rà soát điều kiện về thiết bị dạy học trực tuyến của giáo viên và\r\n\nhọc sinh\n\nHướng dẫn các\r\n\ncơ sở giáo dục tổ chức rà soát điều kiện thiết bị dạy học trực tuyến của cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên và của gia đình học sinh, các thiết bị sử dụng dạy học trực\r\n\ntuyến bao gồm: máy tính cá nhân (máy tính xách tay, máy tính để bàn), máy tính\r\n\nbảng, điện thoại thông minh hoặc các thiết bị phù hợp khác có kết nối mạng.\n\nCác cơ sở giáo\r\n\ndục cần có giải pháp để học sinh có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ về thiết bị\r\n\nthông qua các chương trình hỗ trợ thiết bị cho học sinh nghèo do Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các ngành triển khai; hoặc bố trí sắp xếp để học sinh không có thiết\r\n\nbị học cùng với học sinh có thiết bị.\n\n3. Đánh giá và lựa chọn hệ thống dạy học trực tuyến phù hợp\n\nTổ chức rà\r\n\nsoát, đánh giá kết quả tổ chức dạy học trực tuyến ở các cơ sở giáo dục trong\r\n\ncác năm trước. Đánh giá những ưu điểm, những mặt hạn chế của các ứng dụng, phần\r\n\nmềm dạy học trực tuyến đã được triển khai, từ đó lựa chọn hệ thống dạy học trực\r\n\ntuyến phù hợp, đáp ứng các quy định tại Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT .\n\nBảo đảm hệ thống\r\n\ndạy học trực tuyến được triển khai đồng bộ trong các cơ sở giáo dục của tỉnh để\r\n\nthuận lợi trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh\r\n\ntoàn tỉnh và thuận tiện trong công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi tình hình\r\n\ntriển khai ở các cơ sở giáo dục.\n\n4. Tổ chức cấp tài khoản dạy học trực tuyến\n\nTổ chức rà\r\n\nsoát việc sử dụng tài khoản dạy học trực tuyến của giáo viên và học sinh các cơ\r\n\nsở giáo dục để triển khai cấp tài khoản cho giáo viên và học sinh ở những cơ sở\r\n\ngiáo dục chưa sử dụng hệ thống dạy học trực tuyến đáp ứng các quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n5. Tập huấn công tác quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến\n\nPhối hợp với\r\n\ncác tổ chức, đơn vị, chuyên gia về dạy học trực tuyến tổ chức tập huấn về thiết\r\n\nlập hệ thống, tổ chức quản lý việc triển khai dạy học trực tuyến cho đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của trường; tập huấn về sử\r\n\ndụng phần mềm dạy học trực tuyến, nâng cao kỹ năng dạy học trực tuyến cho giáo\r\n\nviên các cơ sở giáo dục.\n\nHướng dẫn các\r\n\ncơ sở giáo dục tổ chức tập huấn sử dụng tài khoản và kỹ năng học tập trực tuyến\r\n\ncho giáo viên và học sinh của trường.\n\nTrong năm học,\r\n\ntổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên môn dành cho cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên trao đổi, chia sẻ các giải pháp, kinh nghiệm trong công tác quản lý dạy học\r\n\ntrực tuyến và tổ chức dạy học trực tuyến đạt hiệu quả.\n\n6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học trực tuyến\n\nPhòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch triển khai dạy học trực\r\n\ntuyến cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn.\n\nĐối với các cơ\r\n\nsở giáo dục, căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học, chương trình dạy học các\r\n\nmôn học, lãnh đạo các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến từ đầu\r\n\nnăm học.\n\nCăn cứ vào\r\n\ntình hình thực tế và chỉ đạo của các cấp quản lý, các cơ sở giáo dục triển khai\r\n\ndạy học trực tuyến bằng hình thức phù hợp: Dạy học trực tuyến nhằm hỗ trợ dạy học\r\n\ntrực tiếp hoặc dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp để hoàn thành\r\n\nchương trình giáo dục theo kế hoạch năm học hằng năm.\n\n7. Tăng cường công tác phối hợp, huy động các nguồn lực triển khai dạy\r\n\nhọc trực tuyến\n\nTăng cường\r\n\ncông tác phối hợp, tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong việc cung\r\n\ncấp các ứng dụng, phần mềm, giải pháp dạy học trực tuyến, nguồn học liệu hỗ trợ\r\n\ncho giáo viên và học sinh. Chú ý khai thác các nguồn học liệu phù hợp, nhất là\r\n\ncác nguồn học liệu trên mạng và nguồn học liệu do giáo viên của các trường\r\n\ntrong tỉnh xây dựng để giới thiệu cho học sinh chủ động nghiên cứu học tập, củng\r\n\ncố và nâng cao kiến thức, nhằm đạt được các yêu cầu của chương trình.\n\nTăng cường xây\r\n\ndựng các video bài giảng giới thiệu trên mạng và trên truyền hình để học sinh\r\n\nchủ động học tập, củng cố kiến thức.\n\nTích cực phối\r\n\nhợp với cha mẹ học sinh trong việc chuẩn bị các điều kiện cho học sinh tham gia\r\n\nhọc trực tuyến, thông tin kịp thời cho cha mẹ học sinh về kế hoạch dạy học trực\r\n\ntuyến, các hình thức kiểm tra, đánh giá, các yêu cầu về thiết bị học tập, nội\r\n\nquy học tập trực tuyến để học tập hiệu quả...\n\n8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình dạy học trực tuyến\n\nLãnh đạo các\r\n\ncơ sở giáo dục xây dựng các quy định về tổ chức dạy học trực tuyến, phân công\r\n\nnhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên kiểm tra, giám sát quá trình triển khai; quy định\r\n\ncụ thể về hồ sơ dạy học trực tuyến để kiểm tra, theo dõi. Thông báo đầy đủ kế\r\n\nhoạch dạy học trực tuyến cho cha mẹ học sinh để phối hợp quản lý, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc, nhắc nhở học sinh trong quá trình triển khai tổ chức dạy học trực tuyến.\n\nCác cơ sở giáo\r\n\ndục báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dạy và học trực tuyến ở đơn vị\r\n\ntrên hệ thống báo cáo trực tuyến theo yêu cầu của các cấp quản lý. Các cấp quản\r\n\nlý tăng cường công tác giám sát quá trình triển khai ở các cơ sở giáo dục, nắm\r\n\nbắt tình hình triển khai và có hướng dẫn, chỉ đạo, xử lý vướng mắc kịp thời bảo\r\n\nđảm việc dạy học trực tuyến được tổ chức nghiêm túc, hiệu quả, phù hợp với tình\r\n\nhình của mỗi đơn vị, địa phương.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổ chức bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dạy học trực tuyến cho\r\n\ngiáo viên, cán bộ quản lý.\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện và\r\n\ntổ chức dạy học trực tuyến; kiểm tra, giám sát và giải quyết những vướng mắc\r\n\ntrong quá trình tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến\r\n\ncủa các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách địa phương hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước. Quản lý hướng dẫn việc lập phân bố dự toán sử dụng và thanh quyết toán\r\n\nkinh phí theo quy định tài chính hiện hành.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp có liên quan trong ngành Thông tin và Truyền thông phối hợp\r\n\nvới Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ triển khai các giải pháp dạy học trực tuyến\r\n\ncho các cơ sở giáo dục, có chính sách hỗ trợ hạ tầng, miễn, giảm phí truy cập\r\n\nđường truyền internet cho các gia đình học sinh.\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về việc tổ chức dạy học qua Internet, trên truyền hình đối với\r\n\ncơ sở giáo dục trong thời gian học sinh nghỉ học ở trường để phòng, chống dịch\r\n\nbệnh COVID-19.\n\n4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình phục vụ học tập, đưa tin, bài tuyên\r\n\ntruyền về công tác tổ chức dạy học trực tuyến ở các cơ sở giáo dục; bố trí tiếp\r\n\nsóng hoặc phát sóng các bài giảng trên truyền hình cho học sinh các cơ sở giáo\r\n\ndục vào học tập.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch tổ chức dạy học trực tuyến trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn và chỉ đạo\r\n\ntổ chức thực hiện hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n- Bố trí nguồn\r\n\nlực bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để tổ chức dạy học trực tuyến trên địa bàn.\n\n- Bố trí kinh\r\n\nphí bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng\r\n\ndạy học trực tuyến cho giáo viên, cán bộ quản lý.\n\nCác sở, ngành,\r\n\nđịa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực tốt Kế\r\n\nhoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các sở, ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo; (để báo cáo);\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành: GDĐT, LĐTBXH, TT&TT,Tài chính,\r\n\n Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, H.(15);\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Minh Hùng\n\n", + "id": 103529 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10353.json b/contexts/context_10353.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2378abbb2cb5474813f67a13af561f7824bd4aae --- /dev/null +++ b/contexts/context_10353.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-42-2022-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-Quang-Ngai-538992.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2022-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-Quang-Ngai-538992", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2022/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 11 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2014/QĐ-UBND NGÀY 25/4/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY\r\n\nĐỊNH TIÊU CHUẨN XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH\r\n\nĐÔ THỊ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy\r\n\nđịnh tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1943/TTr-SVHTTDL ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2022; Báo cáo thẩm định số 194/BC-STP ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ toàn bộ Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 04 năm 2014 của UBND\r\n\ntỉnh về việc ban hành Quy định Tiêu chuẩn xét và công nhận Danh hiệu “Phường,\r\n\nThị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2022.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch UBND các phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, TTKSTTHC, KTN, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.thiên620 \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n", + "id": 10353 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103530.json b/contexts/context_103530.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbc128f236c989cd748f5ab3406c4a9f87c7d5ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_103530.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-744-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-tong-the-bao-ton-ton-tao-va-106399.aspx", + "name": "Quyet-dinh-744-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-tong-the-bao-ton-ton-tao-va-106399", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 744/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ BẢO TỒN, TÔN TẠO VÀ PHÁT HUY\r\n\nGIÁ TRỊ ĐÔ THỊ CỔ PHỐ HIẾN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tại tờ trình số 2361/TTr-UBND\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến\r\n\ngắn với phát triển du lịch với những nội dung chủ yếu sau: \n\n1. Tên Quy hoạch:\n\nQuy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo\r\n\nvà phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến gắn với phát triển du lịch. \n\n2. Mục tiêu: \n\na) Bảo tồn và phát huy giá trị đô\r\n\nthị cổ Phố Hiến thông qua các di tích hiện hữu trong phạm vi Phố Hiến cổ; tái\r\n\nhiện hình ảnh phố cổ, qua đó hình thành phần cơ bản giá trị lịch sử về mặt quy\r\n\nhoạch, kiến trúc và không gian chức năng của đô thị cổ. Lồng ghép hình ảnh của\r\n\nkhông gian đô thị cổ với các hoạt động truyền thống và cuộc sống đương đại\r\n\nnhưng không làm ảnh hưởng lẫn nhau; tôn các giá trị của Phố Hiến, đồng thời tạo\r\n\nđiều kiện khai thác, phát triển du lịch; \n\nb) Làm cơ sở pháp lý cho việc xin xếp\r\n\nhạng khu di tích Phố Hiến; bảo tồn, quản lý; lập, thẩm định và phê duyệt các dự\r\n\nán đầu tư; \n\nc) Hoàn thiện không gian kiến trúc về\r\n\nbảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Phố Hiến, góp phần phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, văn hóa - du lịch của tỉnh, xây dựng Hưng Yên giàu mạnh, văn minh, trở\r\n\nthành tỉnh khá trong cả nước. \n\n3. Phạm vi quy hoạch:\n\n- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch 1883\r\n\nha; theo ranh giới Phố Hiến cổ và nằm trong giới hạn thành phố Hưng Yên phù hợp\r\n\nvới quy hoạch chung xây dựng thành phố Hưng Yên đến năm 2020;\n\n- Quy mô quy hoạch tổng thể và quy\r\n\nhoạch chi tiết 41,05 ha; bao gồm cụm di tích Phố Hiến Hạ - 23,44 ha và các điểm\r\n\ndi tích khác nằm trong phạm vi nghiên cứu có tổng diện tích là 17,61 ha;\n\n- Nghiên cứu bổ sung ngoài phạm vi\r\n\nPhố Hiến cổ, các di tích trong phạm vi thành phố Hưng Yên là những di tích vệ\r\n\ntinh 4,1 ha.\n\n4. Các nhóm dự án\r\n\nthành phần, gồm:\n\n- Nhóm dự án số 1: lập hồ sơ xếp hạng\r\n\nbổ sung các di tích; \n\nNgoài những di tích đã được xếp hạng\r\n\ncấp quốc gia và cấp tỉnh, lập hồ sơ các hạng mục di tích còn lại nằm trong khu\r\n\nvực Phố Hiến cổ (phạm vi nghiên cứu quy hoạch) trình cấp có thẩm quyền xếp hạng\r\n\nbổ sung. \n\n- Nhóm dự án số 2: đền bù, giải\r\n\nphóng mặt bằng, tái định cư và cắm mốc giới bảo vệ di tích. \n\n- Nhóm dự án số 3: khai quật khảo cổ;\n\nThám sát trên địa bàn khu vực Phố\r\n\nHiến xưa; khai quật có trọng tâm được lựa chọn thông qua những khu vực đã thám\r\n\nsát. \n\n- Nhóm dự án số 4: phục dựng Phố Hiến\r\n\ncổ;\n\nPhục dựng Phố Hiến cổ bao gồm các\r\n\ncông trình nhà cổ, thương điếm, thuyền Trung Quốc, thuyền Nhật Bản, các di tích\r\n\n…; phục dựng đền thờ Lê Đình Kiên và các công trình cảnh quan, giao thông và hạ\r\n\ntầng phù trợ…\n\n- Nhóm dự án số 5: tu bổ, tôn tạo\r\n\ncác di tích nằm ngoài phố cổ Phố Hiến, thuộc phạm vi của quy hoạch;\n\nTu bổ các di tích nguyên gốc đã bị\r\n\nxuống cấp; tôn tạo các hạng mục công trình phát huy giá trị di tích.\n\n- Nhóm dự án số 6: phục dựng mặt đứng\r\n\nphố cổ nối từ Phố Hiến Hạ đến các điểm di tích (khu vực Hồ Bán Nguyệt, chùa\r\n\nChuông và Văn Miếu Xích Đằng;\n\nHỗ trợ việc tạo hình ảnh Phố Hiến\r\n\n(mặt đứng nhà cổ, các di tích…). Khuyến khích người dân hai bên mặt phố tôn tạo\r\n\nmặt đứng hai bên trục đường. \n\n- Nhóm dự án số 7: nâng cao năng lực\r\n\nquản lý, bảo vệ di tích và phục vụ du lịch cho cộng đồng.\n\n5. Nguồn vốn đầu\r\n\ntư: \n\na) Vốn từ ngân sách trung ương do Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư bố trí trực tiếp (không nằm trong số kinh phí bố trí thường\r\n\nxuyên hàng năm cho các công trình văn hóa của tỉnh Hưng Yên);\n\nb) Vốn hỗ trợ có mục tiêu về văn\r\n\nhóa của Chính phủ;\n\nc) Vốn huy động từ các nguồn hợp\r\n\npháp khác.\n\n6. Trình tự ưu\r\n\ntiên đầu tư: \n\na) Nhóm dự án đầu tư tập trung bằng\r\n\nnguồn ngân sách Trung ương và vốn hỗ trợ có mục tiêu về văn hóa của Chính phủ,\r\n\ngồm 4 nhóm dự án: \n\n- Nhóm dự án số 1: lập hồ sơ xếp hạng\r\n\nbổ sung di tích; \n\n- Nhóm dự án số 2: đền bù, giải\r\n\nphóng mặt bằng, tái định cư và cắm mốc giới bảo vệ di tích;\n\n- Nhóm dự án số 3: khai quật khảo cổ;\n\n- Nhóm dự án số 5: tu bổ, tôn tạo\r\n\ncác di tích nằm ngoài phố cổ Phố Hiến, thuộc phạm vi của quy hoạch;\n\n- Thời gian thực hiện: từ năm 2010\r\n\nđến năm 2015.\n\nb) Nhóm dự án đầu tư tập trung bằng\r\n\nnguồn vốn từ ngân sách Trung ương, vốn hỗ trợ có mục tiêu về văn hóa của Chính\r\n\nphủ và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác, gồm 2 nhóm dự án:\n\n- Nhóm dự án số 4: phục dựng Phố Hiến\r\n\ncổ;\n\n- Nhóm dự án số 6: phục dựng mặt đứng\r\n\nphố cổ nối từ Phố Hiến Hạ đến các điểm di tích (khu vực Hồ Bán Nguyệt, chùa\r\n\nChuông và Văn Miếu Xích Đằng;\n\n- Thời gian thực hiện: từ năm 2010\r\n\nđến năm 2020. \n\nc) Nhóm dự án đầu tư theo khả năng\r\n\nhuy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác, gồm 1 nhóm dự án:\n\n- Nhóm dự án số 7: nâng cao năng lực\r\n\nquản lý, bảo vệ di tích và phục vụ du lịch cho cộng đồng;\n\n- Thời gian thực hiện: từ năm 2015\r\n\nđến năm 2020.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện các nhiệm vụ: \n\na) Chỉ đạo chủ đầu tư tiếp tục khai\r\n\nthác nghiên cứu, sưu tầm tài liệu trong và ngoài nước (những nước có liên quan đến\r\n\nlịch sử thông thương với Phố Hiến) để xác định, bổ sung các căn cứ khoa học làm\r\n\nsáng tỏ hơn việc tái hiện phố cổ Phố Hiến làm cơ sở cho việc lập, tổ chức thẩm\r\n\nđịnh, quyết định đầu tư các nhóm dự án thành phần;\n\nb) Phê duyệt các nhóm dự án thành\r\n\nphần trên cơ sở Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị đô thị\r\n\ncổ Phố Hiến gắn với phát triển du lịch được duyệt. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hưng Yên phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố quy hoạch,\r\n\ntiến hành cắm mốc giới, di dời các hộ dân trong khu vực di tích, bàn giao đất để\r\n\ntriển khai dự án đầu tư. \n\n2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchịu trách nhiệm thẩm định về chuyên môn đối với các dự án thành phần liên quan\r\n\nđến di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia; phối hợp các địa phương kết nối các\r\n\ntuyến du lịch trong cả nước nhằm góp phần phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến một\r\n\ncách hiệu quả nhất, đặc biệt giữa Phố Hội và Phố Hiến. \n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình xem xét, cân đối phần vốn thuộc\r\n\nngân sách nhà nước để thực hiện các nhóm dự án đầu tư được phê duyệt trong phạm\r\n\nvi quy hoạch này. \n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nBộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Hưng Yên; các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng;\r\n\n \r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, KTTH, ĐP;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b). \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n", + "id": 103530 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103531.json b/contexts/context_103531.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d99d5045723ae4ad4ac7dc61020b3eece1adf117 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103531.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2011-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Quan-ly-do-thi-124686.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2011-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Quan-ly-do-thi-124686", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN BÌNH CHÁNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2011/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Chánh, ngày 31 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ\r\n\nTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý\r\n\nđô thị quận - huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Bình Chánh;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 17/TTr-NV ngày 18 tháng 01\r\n\nnăm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Bình Chánh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Trọng Tuấn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THUỘC ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Bình Chánh)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Vị trí:\n\nPhòng Quản lý\r\n\nđô thị Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu\r\n\nsự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện; đồng thời\r\n\nchịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nPhòng Quản lý\r\n\nđô thị Huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho\r\n\nbạc Nhà nước để hoạt động.\n\n2. Chức năng:\n\nPhòng Quản lý\r\n\nđô thị Huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản\r\n\nlý Nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà\r\n\nở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân\r\n\ncấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ\r\n\nsinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ\r\n\nxe đô thị); phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão…).\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn giao:\n\nPhòng Quản lý\r\n\nđô thị có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước được\n\na) Trình Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5\r\n\nnăm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển\r\n\ncác ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được\r\n\ngiao. \n\nb) Tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về\r\n\nlĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công.\n\nc) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp\r\n\nvà thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách\r\n\nnhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của\r\n\nỦy ban nhân dân Huyện.\n\nd) Tổ chức triển\r\n\nkhai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.\n\nđ) Được quyền\r\n\nyêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc huyện và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn cung cấp\r\n\nsố liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng;\r\n\nthực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân Huyện và các Sở liên\r\n\nquan.\n\ne) Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động thuộc các lĩnh vực được\r\n\nphân công theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện.\n\ng) Hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức xã - thị\r\n\ntrấn.\n\nh) Quản lý\r\n\ntài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban\r\n\nnhân dân Huyện.\n\ni) Theo dõi,\r\n\ntổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất về tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Huyện, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nQuy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định.\n\nk) Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định, trong đó có phòng, chống\r\n\nthiên tai (lũ, lụt, bão,...).\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch,\r\n\nkiến trúc:\n\na) Giúp và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ về quản lý xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu\r\n\nxây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố.\n\nb) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép\r\n\nxây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình,\r\n\nđào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn Huyện theo sự phân công, phân cấp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nc) Tổ chức thực\r\n\nhiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng,\r\n\nhồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện theo quy định.\n\nd) Tổ chức lập,\r\n\nthẩm định, trình Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn Huyện theo quy định.\n\nđ) Tổ chức lập,\r\n\nthẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính\r\n\ncủa huyện để Ủy ban nhân dân Huyện trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc\r\n\nỦy ban nhân dân Huyện phê duyệt theo phân cấp. Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân Huyện phê duyệt các dự án phát triển nhà ở theo phân cấp.\n\ne) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc\r\n\nđô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy\r\n\nchế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến\r\n\ntrúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn\r\n\nHuyện theo phân cấp.\n\ng) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo\r\n\ntrì, quản lý, khai thác sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp,\r\n\nthoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến,\r\n\nbãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình\r\n\nkhác) trên địa bàn Huyện theo quy định và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố. \n\nh) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở\r\n\nvà công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn Huyện\r\n\ntheo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều\r\n\ntra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn Huyện.\n\ni) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng Huyện hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn.\n\nk) Thực hiện\r\n\ncông tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát\r\n\ntriển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ\r\n\ntầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp\r\n\nđiện, các công trình ngầm...) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn\r\n\nhóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh...) trên địa bàn\r\n\nHuyện và quản lý theo quy định.\n\nl) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi Chính phủ hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn Huyện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải:\n\na) Trình Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên\r\n\nngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa\r\n\nbàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo\r\n\nphân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; về phân loại đường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb) Tổ chức quản\r\n\nlý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao\r\n\nthông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do Huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý.\n\nc) Quản lý hoạt\r\n\nđộng vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền.\n\nd) Tổ chức thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công\r\n\ntrình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông\r\n\ntrên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân Huyện.\n\nđ) Tham gia\r\n\nBan An toàn giao thông Huyện; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai\r\n\nhoạt động tìm kiếu cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa và hàng không xảy ra\r\n\ntrên địa bàn Huyện.\n\n4. Thực hiện\r\n\nmột số nhiệm vụ khác:\n\na) Xây dựng kế\r\n\nhoạch trình Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt,\r\n\nbão, thiên tai và các công trình phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện\r\n\nnhiêm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lũ, lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntheo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống\r\n\nvà khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán... trên địa\r\n\nbàn.\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncơ quan Thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý\r\n\nNhà nước được giao trên địa bàn Huyện.\n\nc) Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao theo sự phân công,\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện và theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Phòng Quản\r\n\nlý đô thị có Trưởng phòng phụ trách và có không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc.\r\n\nPhòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng.\n\na) Trưởng\r\n\nphòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Huyện,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của\r\n\nPhòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn.\n\nb) Phó Trưởng\r\n\nphòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\r\n\nKhi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Phòng.\n\nc) Việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ\r\n\nHuyện ủy.\n\nd) Tùy theo\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng\r\n\nphòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01\r\n\nngười được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản\r\n\nlý Nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể.\n\n2. Công chức\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Quản lý đô thị được bố trí tương xứng với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Các bộ phận\r\n\ncủa Phòng Quản lý đô thị gồm có:\n\n- Tổ Cấp giấy\r\n\nphép xây dựng;\n\n- Tổ Quản lý\r\n\nquy hoạch, kiến trúc đô thị;\n\n- Tổ Quản lý\r\n\nnhà ở và công sở;\n\n- Tổ Quản lý\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đô thị;\n\n- Tổ Hành\r\n\nchính, quản trị\n\n4. Việc khen\r\n\nthưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức Phòng\r\n\nQuản lý đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\nBiên chế của\r\n\nPhòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định phân bổ trong\r\n\ntổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ngiao hàng năm.\n\nLãnh đạo\r\n\nPhòng căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt\r\n\ncông tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng.\n\nĐiều 5. Kinh phí hoạt động\n\nKinh phí hoạt\r\n\nđộng của Phòng Quản lý đô thị thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\nvề sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan nhà nước và Quyết định\r\n\nsố 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\nthực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí\r\n\nhành chính đối với cơ quan Nhà nước.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 6. Chế độ làm việc\n\n1. Trưởng\r\n\nphòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những\r\n\ncông tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ\r\n\nquan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ- CP ngày 27\r\n\ntháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí tại cơ quan đúng theo quy định.\n\n2. Các Phó\r\n\nTrưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực\r\n\ntiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực\r\n\nmình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác,\r\n\nPhó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa\r\n\nnhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa\r\n\ncó chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định.\n\n3. Trong trường\r\n\nhợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc\r\n\nphạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ,\r\n\nchuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\n4. Công chức\r\n\ncủa Phòng Quản lý đô thị đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại\r\n\nbàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với\r\n\ncông vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có\r\n\nthái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng\r\n\nnghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quan, phải thực hiện đúng Luật Cán\r\n\nbộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí.\n\nĐiều 7. Chế độ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần,\r\n\nlãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ\r\n\nbiến kế hoạch công tác cho tuần sau.\n\n2. Sau khi\r\n\ngiao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ\r\n\ntrách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất\r\n\nlịch công tác.\n\n3. Mỗi tháng\r\n\nhọp toàn thể cán bộ, công chức một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công\r\n\ntác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các\r\n\nchủ trương, chính sách, quy định mới của Nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện\r\n\n(hoặc họp đột xuất khi cần thiết). Hàng quý, 06 tháng và cuối năm, Phòng Quản\r\n\nlý đô thị Huyện có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định.\n\n4. Mỗi thành\r\n\nviên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm\r\n\nviệc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng\r\n\ntuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải\r\n\nquyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của\r\n\nPhòng.\n\nĐiều 8. Mối Quan hệ công tác\n\n1. Đối với Sở,\r\n\nngành Thành phố:\n\nPhòng Quản lý\r\n\nđô thị chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở\r\n\nQuy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải và Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ (hoặc đột xuất)\r\n\ntheo yêu cầu của Giám đốc các Sở, ngành có liên quan.\n\n2. Đối với Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện:\n\nPhòng Quản lý\r\n\nđô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện\r\n\nvề toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp\r\n\nnhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối\r\n\nvà phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã\r\n\nđược phân công.\n\nTheo định kỳ\r\n\nbáo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các\r\n\nbiện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực\r\n\nliên quan.\n\n3. Đối với\r\n\ncác Phòng chuyên môn khác:\n\nThực hiện tốt\r\n\nmối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi\r\n\nphối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí\r\n\nvới ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập\r\n\nhợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định.\n\n4. Đối với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể\r\n\nvà tổ chức xã hội Huyện:\n\nKhi các tổ chức\r\n\ntrên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng,\r\n\nTrưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\n5. Đối với Ủy\r\n\nban nhân dân xã - thị trấn:\n\na) Phối hợp hỗ\r\n\ntrợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện các nội dung quản\r\n\nlý Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng;\n\nb) Hướng dẫn\r\n\ncán bộ xã - thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng\r\n\nquản lý.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng\r\n\nPhòng Quản lý đô thị có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng;\r\n\nquyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với\r\n\nđặc điểm của huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện quyết định để thi hành.\n\nĐiều 10.\n\nTrưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nQuy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Quản lý đô thị điều\r\n\nhành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho\r\n\nPhòng.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện, Trưởng Phòng Quản lý đô thị có quyền kiến nghị, đề xuất Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù\r\n\nhợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./.", + "id": 103531 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103532.json b/contexts/context_103532.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b429c88ce98aaa2d6b46d160b392167dc853713c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103532.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-38-2021-QD-UBND-kinh-phi-trung-uong-thuc-hien-chinh-sach-nguoi-co-cong-tinh-Lai-Chau-492712.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2021-QD-UBND-kinh-phi-trung-uong-thuc-hien-chinh-sach-nguoi-co-cong-tinh-Lai-Chau-4927", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2021/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 21\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH\r\n\nSÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nLuật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng số 02/2020/PL- UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n101/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về\r\n\nQuản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách\r\n\nmạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội quản lý;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý kinh phí trung ương thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu”.\n\nĐiều 2. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành, kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 và thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND \r\n\nngày 31/8/2012 của UBND tỉnh ban hành “Quy chế quản lý nguồn kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu”.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố; Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các\r\n\nhuyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - TBXH;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ KHTC, Cục NCC (Bộ LĐ-TBXH);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Lai Châu;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI\r\n\nCÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\n(Kèm theo Quyết định số: /2021/QĐ-UBND ngày\r\n\n/ /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc quản\r\n\nlý kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\n2. Kho bạc Nhà nước tỉnh; Kho bạc\r\n\nNhà nước các huyện, thành phố;\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố;\n\n4. Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội các huyện, thành phố;\n\n5. Trung tâm Đón tiếp thân nhân\r\n\nliệt sỹ và Điều dưỡng người có công với cách mạng;\n\n6. Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\n7. Tổ chức dịch vụ chi trả.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc thực hiện\n\nViệc quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng phải đúng các quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành và nội dung của\r\n\nQuy chế này. Đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi kịp thời,\r\n\nđúng chế độ, đúng đối tượng theo quy định.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm\n\nNghiêm cấm các tổ chức, cá nhân\r\n\nđược giao nhiệm vụ sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng để cho vay, mượn hoặc sử dụng vào mục đích khác. Không được thu bất cứ\r\n\nmột khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng trong việc cấp, phát và\r\n\nchi trả chế độ ưu đãi.\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung và mức chi\n\nNội dung và mức chi thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 101/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính Quy định quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và\r\n\nngười trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquản lý (sau đây gọi tắt là Thông tư số 101/2018/TT-BTC) và các quy định hiện\r\n\nhành có liên quan.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 6. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Hướng dẫn lập và thẩm tra dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người\r\n\ntrực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Tổng\r\n\nhợp dự toán kinh phí của tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đúng\r\n\nnội dung và thời gian quy định (trước ngày 05 tháng 7 hằng năm).\n\n2. Căn cứ Quyết định giao dự\r\n\ntoán ngân sách Nhà nước hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội phân bổ và ban hành quyết định giao dự toán\r\n\ncho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, Trung tâm Đón\r\n\ntiếp thân nhân liệt sỹ và Điều dưỡng người có công với cách mạng và kinh phí\r\n\nchi tại Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Văn\r\n\nphòng Sở) trước 31/12 năm trước, đồng thời báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội; gửi Kho bạc Nhà nước nơi các đơn vị giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi\r\n\ntheo quy định. Lập phương án phân bổ kinh phí Công tác mộ - nghĩa trang liệt sĩ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt quyết định và báo cáo Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n3. Quyết định việc điều chỉnh dự\r\n\ntoán (nếu có) giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán đã được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao sau khi kiểm tra số dư dự toán\r\n\ncủa các đơn vị sử dụng ngân sách liên quan (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước\r\n\nnơi đơn vị giao dịch để làm cơ sở điều chỉnh). Thời gian điều chỉnh dự toán đã\r\n\ngiao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15/11 năm hiện\r\n\nhành. Quyết định điều chỉnh dự toán gửi các đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc\r\n\nNhà nước nơi các đơn vị giao dịch phối hợp thực hiện, đồng thời báo cáo Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội.\n\n4. Xét duyệt và thông báo kết\r\n\nquả xét duyệt quyết toán kinh phí hàng năm cho Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội các huyện, thành phố, Trung tâm Đón tiếp thân nhân liệt sỹ và Điều dưỡng\r\n\nngười có công với cách mạng và kinh phí chi tại Văn phòng Sở; tổng hợp báo cáo\r\n\nquyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của\r\n\nngành gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.\n\n5. Thường xuyên hướng dẫn Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội các huyện thành phố, Trung tâm Đón tiếp thân\r\n\nnhân liệt sỹ và Điều dưỡng người có công với cách mạng trong công tác tài\r\n\nchính, kế toán; công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định hiện hành. Chỉ đạo công\r\n\ntác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Hướng dẫn, chỉ đạo Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố ký hợp đồng thuê Tổ chức dịch\r\n\nvụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo đúng quy định.\n\n7. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ\r\n\nchi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng cho cán bộ, giao dịch viên,\r\n\nnhân viên Tổ chức dịch vụ chi trả và cán bộ lao động, thương binh xã hội cấp\r\n\nxã, đảm bảo nắm vững quy trình nghiệp vụ, chế độ chính sách để phối hợp giải\r\n\nđáp các thắc mắc thường gặp của đối tượng và tháo gỡ những khó khăn phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện chi trả.\n\n8. Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội quyết định phân bổ kinh phí quản lý cho các đơn vị và cá\r\n\nnhân được thụ hưởng theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng\r\n\nthời hướng dẫn phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quyết toán theo\r\n\nđúng nội dung quy định.\n\n9. Hàng năm tiến hành thanh\r\n\ntra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, chi trả trợ cấp cho người có\r\n\ncông ở các cấp trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với người có công tại các xã, phường,\r\n\nthị trấn. Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi các đơn vị giao dịch đôn đốc\r\n\nthu hồi và nộp vào ngân sách trung ương theo quy định đối với các khoản lĩnh\r\n\ntrùng, cấp trùng, chi sai chế độ chính sách ưu đãi người có công với cách mạng,\r\n\nbáo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 7. Kho\r\n\nbạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước huyện\n\n1. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng\r\n\nkinh phí mở tài khoản (nơi các đơn vị giao dịch) để thực hiện tiếp nhận nguồn\r\n\nkinh phí và rút dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n2. Thực hiện kiểm soát chi và\r\n\nthanh toán kịp thời kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách\r\n\nmạng cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, Trung tâm\r\n\nĐón tiếp thân nhân liệt sỹ và Điều dưỡng người có công với cách mạng trong phạm\r\n\nvi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng nội dung, định mức theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Phối hợp với cơ quan Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội đôn đốc thu hồi và nộp vào ngân sách trung ương theo\r\n\nquy định đối với các khoản lĩnh trùng, cấp trùng, chi sai chế độ chính sách ưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng.\n\nĐiều 8. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác\r\n\nquản lý đối tượng, quản lý kinh phí, tiền mặt; Xây dựng dự toán hằng năm, chấp\r\n\nhành dự toán được giao; báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi\r\n\nngười có công với cách mạng đúng nội dung và thời gian quy định. Xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp sai sót, vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chỉ đạo Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn, năng lực, phẩm chất đạo đức\r\n\nvà kinh nghiệm để thực hiện tốt công tác quản lý, công tác kế toán chi trả trợ\r\n\ncấp ưu đãi người có công theo quy định của pháp luật.\n\n3. Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nnghĩa trang liệt sỹ, công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn theo quy định Luật\r\n\nĐầu tư, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật có quy liên quan.\n\nĐiều 9.\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố\n\n1. Quản lý đối tượng, trực tiếp\r\n\nquản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng\r\n\ntrên địa bàn; mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở\r\n\nđể tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được giao. Mở đầy đủ sổ sách\r\n\ntheo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý lưu giữ chứng từ, hồ sơ sổ sách\r\n\nvà thực hiện thanh quyết toán theo chế độ kế toán quy định hiện hành.\n\n2. Lập dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với cách mạng của năm kế hoạch gửi về Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hằng năm. Đối với dự toán kinh\r\n\nphí công tác mộ - nghĩa trang liệt sỹ phải thuyết minh cụ thể, rõ ràng, chi tiết\r\n\nphù hợp với khả năng đảm bảo của ngân sách nhà nước và phải được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo đúng quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày\r\n\n18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh\r\n\nphí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.\n\n3. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm\r\n\nxã hội các huyện, thành phố để mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng kịp thời,\r\n\nđúng quy định.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã lập danh sách đối tượng tăng, giảm báo cáo về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội trước ngày 25 hàng tháng. Lập và in danh sách chi trả trợ\r\n\ncấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn quản lý; rà soát, kiểm tra\r\n\nchi tiết, đối chiếu danh sách chi trả hàng tháng trước khi làm thủ tục cho tạm ứng\r\n\nkinh phí, đảm bảo việc thực hiện chi trả “đúng kỳ - đủ số tiền - đến tận tay đối\r\n\ntượng hưởng chế độ, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng” trước ngày\r\n\n05 hàng tháng.\n\n5. Căn cứ vào dự toán được Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội giao, hàng tháng Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tạm ứng dự toán chuyển kinh phí chi các khoản trợ cấp ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng chậm nhất là ngày 03 hàng tháng và rà soát, kiểm tra chi tiết,\r\n\nđối chiếu danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng và cung cấp danh sách cho tổ chức\r\n\ndịch vụ chi trả. Cuối tháng, căn cứ danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng có chữ\r\n\nký đầy đủ của các đối tượng chính sách, làm thủ tục thanh quyết toán các tổ chức\r\n\ndịch vụ chi trả. Trong thời gian chi trả, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội có trách nhiệm giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả bằng các\r\n\nhình thức phù hợp.\n\n6. Cuối tháng, kiểm tra chứng từ\r\n\nchi trả và số tiền đã trả trợ cấp cho người có công với cách mạng (danh sách đã\r\n\nchi trả tiền trợ cấp phải có đầy đủ chữ ký nhận) của người có công và đơn vị\r\n\nchi trả thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch theo quy định.\n\n7. Trưởng Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội ký hợp đồng trách nhiệm với các Tổ chức dịch vụ chi trả để\r\n\nchi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng (trong đó phải ghi rõ phạm\r\n\nvi đối tượng chi trả, phương thức chi trả, phương thức chuyển tiền và thời hạn\r\n\nchuyển tiền, thời hạn chi trả đến người thụ hưởng, mức chi phí chi trả, thời hạn\r\n\nthanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thỏa thuận khác có liên\r\n\nquan đến việc chi trả và thanh quyết toán lệ phí chi trả cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân được hưởng theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).\n\n8. Lập báo cáo quyết toán năm\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định\r\n\nhiện hành về hướng dẫn chế độ kế toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30/4\r\n\nhằng năm xét duyệt, thẩm định.\n\n9. Thường xuyên kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong công\r\n\ntác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí chi trả tiền trợ cấp ưu đãi cho người\r\n\ncó công với cách mạng, bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc; kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc xây dựng, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang và công trình ghi công liệt sỹ\r\n\ntrên địa bàn; nếu phát hiện sai phạm, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xử lý.\n\n10. Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nkiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại tất cả\r\n\ncác xã, phường, thị trấn tối thiểu một lần/năm.\n\n11. Chấp hành nghiêm việc công\r\n\nkhai ngân sách đối với đơn vị sử dụng ngân sách kinh phí thực hiện chính sách\r\n\nưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do\r\n\nngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrung tâm Đón tiếp thân nhân liệt sỹ và Điều dưỡng người có công với cách mạng\n\n1. Quản lý đối tượng trong thời\r\n\ngian diễn ra điều dưỡng tại Trung tâm, quản lý kinh phí thực hiện chính sách\r\n\nngười có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa\r\n\nbàn; Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi và sử dụng nguồn kinh phí được\r\n\ngiao; Mở sổ sách theo dõi đối tượng; quản lý kinh phí chi trả, lưu giữ chứng từ,\r\n\nhồ sơ sổ sách, thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Lập dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với cách mạng cho nhiệm vụ điều dưỡng tập trung\r\n\ncủa năm kế hoạch đảm bảo chi tiết, đầy đủ gửi về Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.\n\n3. Căn cứ dự toán được Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội giao, đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ điều dưỡng người có công với cách mạng theo quy định.\n\n4. Lập báo cáo quyết toán năm\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định\r\n\nhiện hành về hướng dẫn chế độ kế toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30\r\n\ntháng 4 hàng năm.\n\n5. Chấp hành nghiêm việc công\r\n\nkhai dự toán, quyết toán từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.\n\nĐiều 11. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã\n\n1. Trực tiếp quản lý đối tượng\r\n\nngười có công với cách mạng trên địa bàn, thực hiện đầy đủ kịp thời, đúng quy định\r\n\ncủa Nhà nước về chính sách, chế độ đối với người có công và thân nhân của người\r\n\ncó công.\n\n2. Phối hợp với tổ chức dịch vụ\r\n\nchi trả bố trí địa điểm chi trả thuận lợi, đảm bảo an toàn và thông báo lịch\r\n\nchi trả đến đối tượng, ký xác nhận trên giấy ủy quyền nhận trợ cấp trong trường\r\n\nhợp đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng không trực\r\n\ntiếp đến nhận trợ cấp.\n\n3. Mở sổ theo dõi và quản lý từng\r\n\nloại đối tượng. Thông báo công khai để người có công và nhân dân được biết các\r\n\nnội dung về chính sách, chế độ trợ cấp, tình hình biến động liên quan đến người\r\n\ncó công. Kiểm tra, lập danh sách những đối tượng từ trần, hết tuổi hưởng trợ cấp,\r\n\nchuyển đi địa phương khác hoặc phát hiện những trường hợp hưởng sai chế độ (nếu\r\n\ncó) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 hàng tháng để làm\r\n\ncơ sở cắt giảm. Thực hiện thu, chi và quyết toán kinh phí chi thực hiện chính\r\n\nsách ưu đãi người có công với cách mạng theo đúng quy định. Các loại hồ sơ, sổ\r\n\nsách, chứng từ, các báo cáo liên quan tới công tác tài chính, chính sách người\r\n\ncó công với cách mạng phải được Chủ tịch ký duyệt.\n\n4. Phối hợp với Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Tổ chức dịch vụ chi trả thực hiện việc thu hồi trợ cấp\r\n\ncủa các đối tượng người có công hưởng sai chế độ chính sách quy định của Nhà nước.\n\n5. Phối hợp với Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, các cơ quan đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn.\n\nĐiều 12. Tổ\r\n\nchức dịch vụ chi trả\n\n1. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ\r\n\nchi trả với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức chi trả chế độ cho\r\n\nđối tượng người có công. Thông báo thời gian chi trả đối với Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cử người giám sát.\n\n2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã bố trí các điểm giao dịch chi trả trợ cấp chính sách ưu đãi. Tổ chức\r\n\nthông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết địa điểm và thời gian\r\n\nchi trả, thống nhất và ổn định tại một điểm để tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nđối tượng người có công khi nhận trợ cấp.\n\n3. Hàng tháng, nhận danh sách\r\n\nchi trả từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và thực hiện rút tiền chi trợ\r\n\ncấp cho đối tượng đảm bảo đúng đối tượng, đúng mức tiền được hưởng. Tổng hợp\r\n\ndanh sách đối tượng đã nhận tiền có đầy đủ chữ ký của đối tượng, số tiền đã chi\r\n\ntrả và danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau cho\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 hàng tháng, đồng thời\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách những trường hợp chưa nhận tiền\r\n\ntrợ cấp. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ danh sách đối tượng đã\r\n\nnhận tiền trợ cấp, số tiền đã chi trả đề làm căn cứ quyết toán kinh phí đã chi\r\n\ntrả cho đối tượng và tổ chức dịch vụ chi trả có trách nhiệm chuyển trả phần\r\n\nkinh phí không chi hết cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở\r\n\nquyết toán ngân sách nhà nước.\n\n4. Khi thực hiện chi trả tiền\r\n\ntrợ cấp ưu đãi cho đối tượng được hưởng (hoặc người được đối tượng ủy quyền)\r\n\nyêu cầu người nhận phải kiểm tra tiền, ký và ghi rõ họ tên vào danh sách chi trả.\r\n\nGiấy ủy quyền phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và thời hạn ủy quyền\r\n\ndo các bên thỏa thuận nhưng không quá thời hạn theo quy định tại Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công\r\n\nvới cách mạng và thân nhân và các văn bản thay thế, bổ sung (nếu có). Tổ chức\r\n\nchi trả phải ghi đầy đủ thông tin số tiền, ngày, tháng chi trả, ký, ghi rõ họ\r\n\ntên người trả tiền vào sổ lĩnh tiền của đối tượng; Nếu hết sổ, mất sổ phải đề\r\n\nnghị đối tượng có đơn đề nghị cấp sổ mới.\n\n5. Bố trí nhân viên chi trả đáp\r\n\nứng được yêu cầu, nhiệm vụ. Trường hợp đối tượng không nhận tiền, nhân viên chi\r\n\ntrả có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tìm hiểu nguyên nhân. Nếu\r\n\nđối tượng đã từ trần, mất tích hoặc chuyển khỏi địa bàn, tổ chức dịch vụ chi trả\r\n\ncó trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội biết để giải quyết (làm các thủ tục cắt trợ cấp hoặc tạm dừng\r\n\nchi trả trợ cấp theo quy định).\n\n6. Trường hợp xảy ra mất tiền\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện chi trả hoặc chi trả không đúng đối tượng, chế\r\n\nđộ, chậm trả trợ cấp đến người hưởng chế độ chính sách thì tổ chức dịch vụ chi\r\n\ntrả có trách nhiệm thu hồi, bồi hoàn cho đối tượng hoặc cho Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và tùy theo mức độ vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\n7. Phối hợp với cơ quan Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội thường xuyên kiểm tra chi trả tại các điểm giao dịch\r\n\nchi trả để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm.\n\nChương\r\n\nIII\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM\r\n\nVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13.\r\n\nKhen thưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Tập thể và cá nhân có thành\r\n\ntích trong việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.\n\n2. Các trường hợp vi phạm ảnh\r\n\nhưởng đến chính sách của Nhà nước đối với người có công với cách mạng và làm thất\r\n\nthoát ngân sách Nhà nước thì tùy theo mức độ sẽ xử lý kỷ luật hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này.\n\n2. Kho bạc Nhà nước tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này đối với các Kho bạc\r\n\nNhà nước các huyện.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, kiểm tra Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy chế này.\n\n4. Trường hợp các văn bản quy\r\n\nphạm luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế. Nội dung không được quy định tại Quy chế này được thực hiện\r\n\ntheo quy định các văn bản hiện hành.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 103532 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103533.json b/contexts/context_103533.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61b3cd6b8d283b7c1fce8bcb341f552b621bced1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103533.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-Thi-dua-Khen-thuong-Ben-Tre-511952.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-Thi-dua-Khen-thuong-Ben-Tre-511952", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2022/QĐ-UBND \n\nBến Tre, ngày 20\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN\r\n\nTHI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về\r\n\nthành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 639/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\n1. Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nlà tổ chức tương đương chi cục trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nlà cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung\r\n\nương.\n\n3. Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\n4. Trụ sở của Ban Thi đua - Khen thưởng đặt tại tầng 12, Tòa nhà các sở, ngành tỉnh, số 126A, đường Nguyễn\r\n\nThị Định, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn\n\n1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền\r\n\ntư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng\r\n\nđiển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng\r\n\nkịp thời;\n\nb) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức\r\n\ncác phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương thực hiện các phong trào thi đua và chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;\n\nc) Thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\nkhen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm\r\n\nquyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ\r\n\nkhen thưởng; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng,\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và phân\r\n\ncấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan\r\n\nthường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\n3. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng Trung ương và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo quy định.\n\n4. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm trong cơ quan; quản lý hồ sơ,\r\n\nsử dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ,\r\n\nchính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc\r\n\nủy quyền của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\n5. Quản lý và chịu trách nhiệm\r\n\nvề tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công,\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức \n\n1. Lãnh đạo Ban:\n\na) Lãnh đạo Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng gồm có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; \n\nb) Trưởng ban là người đứng đầu\r\n\nBan, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành mọi hoạt động của Ban\r\n\ntheo quy định; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và\r\n\ntrước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban;\n\nc) Phó Trưởng ban là người giúp\r\n\nviệc cho Trưởng ban. Phó Trưởng ban được Trưởng ban phân công phụ trách, điều\r\n\nhành các lĩnh vực công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Ban và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật, trước Trưởng ban về lĩnh vực công tác được giao;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ, nghỉ\r\n\nhưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công\r\n\nchức của Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.\n\n2. Các công chức chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ:\n\nTrưởng ban Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng bố trí, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng công chức, đảm bảo phù hợp với\r\n\nvị trí việc làm đã được phê duyệt, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ban và\r\n\nchỉ tiêu biên chế được giao.\n\nĐiều 4. Biên chế công chức\n\nBiên chế công chức của Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng được xác định trên cơ sở danh mục vị trí việc làm gắn với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ.\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Trưởng ban Ban Thi\r\n\nđua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2022./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Tam\n\n\n\n", + "id": 103533 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103534.json b/contexts/context_103534.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8e820565ece4d3d98aeab52212f1ffeb1902534 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103534.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-2212-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-1055-QD-TTg-tinh-Gia-Lai-458248.aspx", + "name": "Ke-hoach-2212-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-1055-QD-TTg-tinh-Gia-Lai-458248", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2212/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 29\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1055/QĐ-TTG NGÀY 20/7/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUỐC GIA THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.\n\nBiến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức\r\n\nlớn nhất đối với nhân loại. Trong những năm qua, hầu hết quốc gia trên thế giới,\r\n\ntrong đó có Việt Nam đã và đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của BĐKH:\r\n\ngia tăng nhiệt độ, thay đổi chế độ mưa, gia tăng tần suất các hiện tượng thời\r\n\ntiết cực đoan: hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh và giảm năng suất nông nghiệp.\n\nTrước tác động tiêu cực của BĐKH đến tất cả địa\r\n\nphương, các ngành/lĩnh vực, trước mắt và lâu dài, do đó cần phải có các giải\r\n\npháp, kế hoạch ứng phó hiệu quả. Thực hiện Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích.\n\n- Quán triệt sâu, rộng chủ trương, giải pháp, nội\r\n\ndung của Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ đến\r\n\ncác cấp, các ngành, đặc biệt là nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ntrong tăng cường công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu, lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai\r\n\nvào hệ thống quy hoạch, kế hoach từng ngành và địa phương.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong việc chủ động ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường,\r\n\nnâng cao nhận thức góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội của tỉnh.\n\n- Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhằm phát triển bền vững công tác phòng, chống và giảm thiểu\r\n\nnhững hiểm hoạ do biến đổi khí hậu gây ra bảo vệ tài sản của Nhà nước và Nhân\r\n\ndân.\n\n- Xác định được rõ các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nđược giao và lộ trình thực hiện; việc triển khai thực hiện phải có sự lồng\r\n\nghép; phối hợp chặt chẽ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, Ủy ban nhân dàn các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu.\n\n- Nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu,\r\n\ngiảm nhẹ thiên tai thông qua việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến\r\n\nđổi khí hậu, trong đó có hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống\r\n\ngiảm nhẹ thiên tai, thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào\r\n\nhệ thống quy hoạch, kế hoạch có liên quan.\n\n- Tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực\r\n\nthích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế thông qua việc đầu tư nâng cao\r\n\nnăng lực thích ứng, khoa học và công nghệ, nâng cao nhận thức để sẵn sàng ứng\r\n\nphó trước những thay đổi của khí hậu.\n\n- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại,\r\n\nsẵn sàng ứng phó với thiên tai và thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng do biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong kế\r\n\nhoạch phải đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp\r\n\nbách với các vấn đề cơ bản, dài hạn gắn với phát triển kinh tế - xã hội nhằm đảm\r\n\nbảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường hướng đến phát triển nền kinh tế bền vững,\r\n\nphát triển các ngành nông nghiệp, dịch vụ, dịch vụ xanh, phát triển công nghiệp\r\n\nhạ tầng xanh bền vững.\n\n- Các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các\r\n\nđoàn thể trong việc tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch phải bám sát nội\r\n\ndung Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch\r\n\nnày, có trách nhiệm chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp một cách\r\n\nđồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm với lộ trình phù hợp và quyết tâm\r\n\ncao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\nCăn cứ Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí\r\n\nhậu giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Gia Lai xác định 03 nhóm\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp cụ thể sau:\n\n1. Nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu\r\n\nthông qua việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và thúc\r\n\nđẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.\n\na. Rà soát, cập nhật các quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của các sở, ngành, địa phương và quy hoạch ngành trên cơ\r\n\nsở kịch bản biến đổi khí hậu và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt\r\n\nđối với các ngành, vùng dễ bị tổn thương do tác động tiêu cực của biến đổi khí\r\n\nhậu.\n\nb. Thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đánh giá lồng\r\n\nghép trong các quy hoạch, kế hoạch ngành thích ứng với biến đổi khí hậu với giảm\r\n\nnhẹ rủi ro thiên tai.\n\nc. Giám sát và đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, xác định các dự án, nhiệm vụ thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu; đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\nd. Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ sự hỗ trợ\r\n\nđể xây dựng năng lực và thực hiện các hoạt thích ứng với biến đổi khí hậu trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; xác định các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động và tận dụng cho\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng\r\n\nlực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái thông qua\r\n\nviệc đầu tư cho khoa học và công nghệ, nâng cao nhận thức trước những thay đổi\r\n\ncủa khí hậu.\n\na. Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng nhằm tăng cường\r\n\nkhả năng chống chịu với biến đổi khí hậu của các ngành, các lĩnh vực trọng tâm\r\n\ntrên địa bản tỉnh.\n\n- Quản lý hiệu quả tài nguyên nước, giám sát và bảo\r\n\nvệ tài nguyên nước, nâng cao khả năng trữ nước và hiệu quả sử dụng nước trong\r\n\nđiều kiện biến đổi khí hậu, ưu tiên cho các vùng có nguy cơ hạn hán, thiếu nước.\n\n- Triển khai, nhân rộng các mô hình xen canh nông\r\n\nnghiệp phù hợp với điều kiện hạn hán, mô hình trồng trọt và chăn nuôi có khả\r\n\nnăng thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai các hoạt động thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;\r\n\nbố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp, tăng cường phòng, chống dịch bệnh cho\r\n\ncây trồng, vật nuôi, thủy sản; phát triển, nhân rộng các giống cây trồng và vật\r\n\nnuôi có năng suất cao.\n\n- Nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông tại\r\n\ncác khu vực có rủi ro thiên tai và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.\n\n- Nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng đô thị và các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định cư; chống\r\n\nngập cho đô thị trong điều kiện biến đổi khí hậu; phát triển và xây dựng nhà an\r\n\ntoàn đối với thiên tai, ứng dụng công nghệ, vật liệu mới có khả năng thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị.\n\n- Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng các ngành công\r\n\nnghiệp, năng lượng và thương mại, các cơ sở sản xuất công nghiệp gắn với việc\r\n\ntriển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng, khai thác hợp lý,\r\n\ncó hiệu quả tài nguyên thiên nhiên tại khu vực dễ bị tổn thương do biến đổi khí\r\n\nhậu.\n\n- Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe đáp ứng\r\n\nyêu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do biến đổi khí hậu,\r\n\nđảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường; thực hiện các giải pháp về công nghệ,\r\n\ntrang thiết bị trong dự phòng và điều trị các bệnh gia tăng do biến đổi khí hậu;\r\n\ntăng cường hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các tác động của biến đổi khí hậu\r\n\nđến sức khỏe; xây dựng và nhân rộng các mô hình nhằm nâng cao khả năng chống chịu\r\n\ncủa cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng.\n\n- Duy tu, bảo tồn và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng,\r\n\ncác công trình di tích lịch sử văn hóa nhàm nâng cao khả năng chống chịu với biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\nb. Nâng cao khả năng thích ứng của hệ sinh thái tự\r\n\nnhiên và đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu thông qua tăng cường\r\n\ncông tác quản lý các hệ sinh thái và đa dạng sinh học; tăng cường khả năng phục\r\n\nhồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động\r\n\ncủa biến đổi khí hậu.\n\nc. Phát triển và nhân rộng các mô hình thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng; tăng cường sự tham\r\n\ngia của cộng đồng địa phương trong giám sát, bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học.\n\nd. Quản lý bảo vệ rừng và nâng cao chất lượng rừng\r\n\nthông qua các giải pháp tái sinh, phục hồi rừng, làm giàu rừng; tăng cường sự\r\n\ntham gia của cộng đồng trong công tác phát triển rừng trồng nhằm nâng cao độ\r\n\nche phủ rừng cải thiện sinh kế và cơ hội việc làm trong lâm nghiệp.\n\nđ. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tập\r\n\ntrung vào công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n3. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại,\r\n\nsẵn sàng ứng phó với thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu.\n\na. Tăng cường năng lực giám sát, dự báo, cảnh báo sớm,\r\n\ntruyền tin thiên tai và khí hậu cực đoan nhằm giảm thiểu khả năng dễ bị tổn\r\n\nthương và sẵn sàng ứng phó với các hiểm họa do biến đổi khí hậu.\n\nb. Đảm bảo an toàn cho hệ thống công trình thủy lợi,\r\n\nthủy điện, công trình phòng tránh thiên tai nhằm chủ động ứng phó với thiên tai\r\n\ncó xu hướng gia tăng cả về tần suất và cường độ.\n\nc. Cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai xác\r\n\nđịnh, phân vùng và dự báo cấp độ rủi ro thiên tai; tăng cường năng lực, biện\r\n\npháp quản lý rủi ro thiên tai, chú trọng giải pháp quản lý thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng, tăng mức độ sẵn sàng ứng phó với các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực\r\n\nđoan.\n\nd. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai dưới tác động\r\n\nngắn hạn, trung hạn và dài hạn thông qua các giải pháp phòng, chống thiên tai kịp\r\n\nthời và hiệu quả, chú trọng các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của bão, lũ,\r\n\nlũ quét, ngập lụt, sạt lơ đất.\n\nđ. Phòng, chống sạt lở bờ sông; ứng phó với hiện tượng\r\n\nhạn hán, giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu\r\n\nvà thiên tai gây ra.\n\nIII. PHÂN KỲ THỰC HIỆN.\n\n1. Giai đoạn đến năm 2021-2025: Triển khai nâng cao\r\n\nhiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc tăng cường công tác quản\r\n\nlý nhà nước về biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu vào hệ thống quy hoạch, kế hoạch; giám sát đánh giá hiệu quả thích ứng\r\n\nvới biển đổi khí hậu.\n\n- Triển khai, nhân rộng các mô hình canh tác nông\r\n\nnghiệp xen canh thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp; bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp; phát triển và nhân rộng\r\n\ncác giống cây trồng, vật nuôi, các mô hình trồng trọt và chăn nuôi có khả năng\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Quản lý hệ sinh thái và đa dạng sinh học; tăng cường\r\n\nkhả năng phục hồi của hệ sinh thải tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học;\r\n\nđẩy mạnh các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và cộng\r\n\nđồng.\n\n- Giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy\r\n\nvăn, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin về thiên tai; triển khai có hiệu quả\r\n\ncác giải pháp phòng chống thiên tai liên quan đến lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở\r\n\nđất; phòng, chống sạt lở bờ sông, hạn hán, nâng cao năng lực chống chịu của hệ\r\n\nthống cơ sở hạ tầng; nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông tại các khu vực\r\n\nthường xuyên xảy ra thiên tai đo biến đổi khí hậu.\n\n- Tăng cường nguồn lực cho thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu; ứng dụng khoa học vào ứng phó với biến đổi khí hậu; triển khai các đề\r\n\nán phát triển nguồn nhân lực; thu hút đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu;\r\n\ntăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế.\n\n2. Giai đoạn 2026 - 2030 tiếp tục tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước về biển đổi khí hậu, phối hợp, lồng ghép các hoạt động\r\n\ntrong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao năng lực của các ngành, lĩnh\r\n\nvực, các thành phần kinh tế, cộng đồng và hệ sinh thái để tăng cường khả năng\r\n\nchống chịu, sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu. Tiếp tục nâng\r\n\ncao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng, khả năng thích ứng của hệ\r\n\nsinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước\r\n\ntác động của biến đổi khí hậu.\n\n3. Tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục tăng cường năng lực\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu của con người, cơ sở hạ tầng nhằm bảo vệ và nâng\r\n\ncao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an\r\n\nninh nguồn nước, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu.\r\n\nThực hiện lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu trong tất cả các hoạt động\r\n\nkinh tế - xã hội nhằm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tận dụng các cơ\r\n\nhội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực với cộng\r\n\nđồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n4. Các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu giai đoạn 2021-2030 (có phụ lục kèm theo).\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\nNguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi\r\n\nđầu tư phát triển) theo phân cấp hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước và các văn bản hướng dẫn.\n\n2. Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia, các chương trình, dự án khác.\n\n3. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch này một cách động bộ và hiệu quả.\n\n- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường; rà soát, thống kê các nguồn thải lớn\r\n\ncủa các ngành sản xuất phát sinh chất thải lớn có khả năng gây ô nhiễm môi trường\r\n\nvà khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới các quy trình công nghệ, áp dụng công\r\n\nnghệ sản xuất xanh, công nghệ thân thiện với môi trường.\n\n- Tăng cường quản lý khai thác tài nguyên một cách\r\n\nbền vững, rà soát và quy hoạch các khu vực khai thác khoáng sản, giám sát chặt\r\n\nchẽ việc cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến khuyến\r\n\nkhích thực hiện công nghệ tái chế, sử dụng lại một số chất thải, hướng tới giảm\r\n\nthiểu tối đa lượng chất thải phải xử lý bằng cách chôn lấp, khuyến khích tải chế\r\n\ncác loại rác thải khi đô thị và rác thải công nghiệp thành năng lượng, vật liệu\r\n\nxây dựng và phân bón vi sinh.\n\n- Giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương, đơn vị được phân công trong Kế hoạch; tổng\r\n\nhợp tình hình thực hiện để UBND tỉnh báo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy\r\n\nban quốc gia về biến đổi khí hậu đúng thời gian quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:\n\n- Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng nông\r\n\nnghiệp công nghệ cao với mục tiêu sản xuất sạch, tăng trường xanh. Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ sinh học nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng\r\n\nchất lượng cao và bền vững góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi gắn với bảo\r\n\nvệ môi trường, chủ động kiểm soát, khống chế dịch bệnh; phát triển đàn gia súc,\r\n\ngia cầm theo hướng tập trung và an toàn sinh học.\n\n- Đẩy mạnh công tác trồng rừng, phục hồi rừng, xúc\r\n\ntiến tái sinh và làm giàu rừng trên các vùng đất quy hoạch lâm nghiệp. Quản lý\r\n\nbảo vệ rừng bền vững ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng, phát triển và sử dụng\r\n\nbền vững tài nguyên rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về\r\n\ncông tác bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng.\n\n- Tăng cường hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ\r\n\nđa mục tiêu sản xuất và phòng chống thiên tai. Cải tạo hệ thống kênh mương chống\r\n\nthất thoát nước, quản lý và bảo vệ đê, kè, chống sói lở bờ sông, suối, kênh\r\n\nmương, sạt lở đất nhằm giảm thiệt hại do thiên tai và ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu.\n\n- Triển khai các phương án và giải pháp công trình\r\n\nphòng chống thiên tai trọng điểm, cấp bách nhằm bảo vệ đời sống nhân dân, bảo đảm\r\n\nquốc phòng an ninh và tìm kiểm cứu hộ, cứu nạn; di dời, sắp xếp lại các khu dân\r\n\ncư ở những vùng thường xuyên bị tác động của bão, lũ lụt, xói lở bờ sông, suối\r\n\nhoặc có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất.\n\n- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đạt các tiêu chí\r\n\nnông thôn mới, chú trọng phát triển giao thông kết hợp với thủy lợi phục vụ\r\n\nphát triển nông thôn ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n3. Sở Công Thương:\n\n- Tập trung xây dựng và phát triển công nghiệp có\r\n\ngiá trị cao, lợi thể cạnh tranh, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng\r\n\nsản phẩm các ngành công nghiệp hiện có, nhất là Khu công nghiệp Trà Đa, các Khu\r\n\ncông nghiệp và Cụm công nghiệp hiện có trong tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sử\r\n\ndụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến\r\n\nthông tin, vận động cộng đồng nâng cao ý thức, sử dụng năng lượng tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả, từng bước loại bỏ các trang thiết bị lạc hậu gây phát thải khí nhà\r\n\nkính.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp tầu tư xây dựng phát triển năng lượng gió, mặt trời, sinh khối,\r\n\nkhí chôn lấp rác thải, khí sinh học...\n\n- Phối hợp với các nhà cung cấp sản phẩm tiết kiệm\r\n\nnăng lượng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntriển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng nhằm giảm chi phí sản\r\n\nxuất và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.\n\n4. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Tăng cường đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\ngiao thông đường đảm bảo, hiệu quả về kinh tế, có khả năng chống chịu với biến\r\n\nđổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu đi lại, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển hành\r\n\nkhách, hàng hóa giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh, thành phố trong vùng.\n\n- Nâng cao chất lượng kiểm tra an toàn kỹ thuật và\r\n\nbảo vệ môi trường đối với các phương tiện cơ giới đường bộ tham gia giao thông;\r\n\nđảm bảo tiêu chuẩn về khí thải theo các quy định hiện hành; khuyến khích và vận\r\n\nđộng chủ phương tiện tham gia giao thông sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu\r\n\nsạch, thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.\n\n5. Sở Xây dựng:\n\n- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các giải pháp xây dựng\r\n\nđồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Khuyến khích các đơn vị tư vấn\r\n\nthiết kế, nhà thầu thi công áp dụng công nghệ mới, các nguyên liệu thay thế, sản\r\n\nphẩm mới thân thiện với môi trường.\n\n- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị đảm bảo\r\n\ncảnh quan, vệ sinh môi trường chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu, rà\r\n\nsoát và điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư, khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp, trung tâm cụm công nghiệp, khu kinh tế.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát bố\r\n\ntrí nguồn lực triển khai thực hiện các Chương trình khoa học và công nghệ ứng\r\n\nphó với BĐKH, đưa khoa học và công nghệ sạch vào ứng dụng trong phát triển các\r\n\nngành, nghề nhất là sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, tập trung vào những vấn\r\n\nđề cấp thiết tại địa phương.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ\r\n\nchức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu; chuyển giao kết quả nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn.\n\n- Tham gia tư vấn, giới thiệu các ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ trong sản xuất nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n7. Sở Y tế:\n\n- Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe đáp ứng\r\n\nyêu cầu về phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới phát sinh do biến đổi khí hậu,\r\n\nđảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường; thực hiện các giải pháp dự phòng và điêu\r\n\ntrị các bệnh gia tăng do biến đổi khí hậu.\n\n- Tăng cường hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các\r\n\ntác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ cộng đồng thích ứng với biến đổi khí\r\n\nhậu;\n\n8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:\n\n- Lồng ghép hành động ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\ncác chương trình tín dụng tạo việc làm và các chương trình giải quyết, chuyển đổi\r\n\nviệc làm gắn với di cư,\n\n- Nâng cao năng lực cho phụ nữ, phát triển nguồn\r\n\nnhân lực nữ tham gia vào hoạt động kinh tế.\n\n- Ban hành chính sách khuyến khích các cơ sở đào tạo\r\n\ngắn kết với các doanh nghiệp đưa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất.\n\n9. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch:\n\n- Nâng cao năng lực chống chịu của các công trình,\r\n\nđịa danh du lịch, di sản văn hoá, di tích lịch sử trong điều kiện biến đổi khí\r\n\nhậu.\n\n- Tiếp tục phát huy bảo tồn văn hoá truyền thống,\r\n\nnhất là văn hoá bản địa nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n10. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương\r\n\nxây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các giai đoạn triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nhuy động, phân bổ và bố trí các nguồn lực phù hợp cho các nhiệm vụ ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội bảo đảm lồng ghép các nhiệm vụ thích ứng biến đổi khí hậu\r\n\nđối với các ngành, lĩnh vực và địa phương.\n\n11. Sở Tài chính:\n\n- Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách tỉnh; các\r\n\nnguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác; các\r\n\nnguồn kinh phí hợp pháp khác cân đối, phân bổ kinh phí trên cơ sở dự toán của\r\n\ncác đơn vị xây dựng theo đúng quy định, kiểm tra, tổng hợp, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí theo phân câp quản lý ngân sách hiện\r\n\nhành để triển khai thực hiện kế hoạch này theo quy định.\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu và thực hiện các nhiệm vụ được phân công.\n\n12. Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo và tham gia các khoá\r\n\nđào tạo, tập huấn, học tập chuyên đề để nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý về công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống\r\n\nthiên tai;\n\n- Triển khai, tổ chức lồng ghép kiến thức, kỹ năng\r\n\nvề phòng trách thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trong các môn học\r\n\ncho các bậc học, cấp học trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nHướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên, kịp\r\n\nthời phổ biến, tuyên truyền các nội dung liên quan đến biến đổi khí hậu, giảm\r\n\nnhẹ mức độ gia tăng phát thải khí nhà kính; giảm mức độ suy thoái, cạn kiệt tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh học... thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực,\r\n\nkiến thức của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng địa phương về biến\r\n\nđổi khí hậu và thiên tai.\n\n14. Sở Ngoại vụ:\n\nChủ động tìm kiếm sự hỗ trợ giúp đỡ về công nghệ,\r\n\ntài chính và tư vấn của quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài chính, đầu tư cho\r\n\ncác dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu; tham gia hợp tác\r\n\nquốc tế trong ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chủ động bố trí kinh phí, nguồn lực để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này trên địa bàn quản lý đảm bảo phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tế của địa phương, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến\r\n\ncán bộ, đảng viên và Nhân dân về công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng\r\n\nchống thiên tai.\n\n- Rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nlĩnh vực của địa phương để lồng ghép với các hoạt động của Kế hoạch thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính liên kết đồng bộ giữa các quy\r\n\nhoạch, kế hoạch.\n\n- Vận động, thu hút sự tham gia, nâng cao vai trò của\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng; tạo\r\n\nđiều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu.\n\n16. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ vào nội dung của Kế hoạch\r\n\nchủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ và bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được phân công trong Kế hoạch. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ đang triển khai, kết quả các nhiệm vụ đã hoàn thành, các nhiệm vụ chưa hoàn\r\n\nthành so với tiến độ thời gian yêu cầu và nguyên nhân, gửi về Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nsố 1055/QĐ-TTg ngày 20/7/2020 của Thủ tuớng Chính phủ về ban hành Kế hoạch quốc\r\n\ngia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường)\r\n\nđể kịp thời xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Cục Biến đổi khí hậu;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban. ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Công thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NL.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kpă Thuyên\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN\r\n\nĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOAN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA\r\n\nLAI\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 2212/KH-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nA. Tăng cường quản lý nguồn lực\n\nSTT\n\nNhu cầu thích ứng\n\nMục tiêu cần đạt\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nKết quả theo thời\r\n\n gian\n\n2021 đến 2025\n\n2026 đến năm\r\n\n 2030\n\nI\n\nGiám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với\r\n\n biến đổi khí hậu\n\n1\n\nTăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt\r\n\n động thích ứng\n\nHệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích\r\n\n ứng với biến đổi khí hậu\n\nTham gia thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá\r\n\n các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ngành; UBND\r\n\n cấp huyện\n\nTriển khai thực hiện trên cơ sở tiêu chí ban hành\r\n\n của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan\n\nTiếp tục triển khai thực hiện\n\nII\n\nHuy động nguồn lực\n\n1\n\nHuy động nguồn lực thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nCó cơ chế chính sách nhằm khuyến kích các tổ chức\r\n\n doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tình đầu tư hỗ trợ thực hiện kế hoạch thích ứng\r\n\n với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh\n\nCó cơ chế huy động nguốn lực, khuyến khích sự\r\n\n tham gia đầu tư của các thành phần kinh tế cho các hoạt động thích ứng với biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; UBND các huyện\n\nXây dựng cơ chế chính sách được ban hành theo từng\r\n\n nhiệm vụ cụ thể\n\nTiếp tục triển khai thực hiện\n\nPhân bổ kinh phí Trung ương và cân đối ngân sách\r\n\n kinh phí của địa phương để thực hiện một số nhiệm vụ của Kế hoạch\n\nSở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; UBND các huyện\n\nTriển khai thực hiện\n\nTiếp tục triển khai thực hiện\n\nIII\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức\n\n1\n\nNâng cao nhận thúc và năng lực thích ứng với biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nNâng cao nhận thức, tăng cường năng lực, kiến thức\r\n\n của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đông địa phương về biến đổi\r\n\n khí hậu và thiên tai\n\nThông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức và tâng\r\n\n cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai\n\nSở Thông tin và truyền thông; Sở Tài nguyên Môi\r\n\n trường; các sở, ngành; UBND cấp huyện\n\nXây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện\n\nTiếp tục triển khai thực hiện\n\nIV\n\nNghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ\n\n1\n\nNghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ\n\nTăng cường nghiên cứu áp dụng khoa học và công\r\n\n nghệ về thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nNghiên cứu triển khai tổ chức ứng dụng khoa học\r\n\n công nghệ mới vào những ngành dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu để thích ứng\r\n\n biến đổi khí hậu\n\nSở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nNghiên cứu đưa ứng dụng khoa học công nghệ và triển\r\n\n khai thực hiện\n\nTriển khai hên trên toàn tỉnh\n\nV\n\nHợp tác quốc tế\n\n1\n\nTăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu\n\nTăng cường hợp tác vớl các đối tác quốc tế về\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nXây dựng, triển khai các chương trình, dự án hợp\r\n\n tác với các đối tác quốc tế về thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh\n\nSở Ngoại vụ và các sở, ngành có liên quan\n\nCác chương trình, dự án được xây dựng và triển\r\n\n khai\n\nTiếp tục triển khai các chương trình, dự án\n\nB. Tài nguyên nước\n\nSTT\n\nNhu cầu thích ứng\n\nMục tiêu cần đạt\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nKết quả theo thời\r\n\n gian\n\n2021 đến 2025\n\n2026 đến năm\r\n\n 2030\n\n1\n\nGiảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến tài\r\n\n nguyên nước\n\nTăng cuờng công tác giám sát và bảo vệ tài nguyên\r\n\n nước\n\nKhôi phục trồng, chăm sóc phát triền rừng phòng hộ\r\n\n nhằm bảo vệ nguồn nước, chống xói lở bờ sông\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nTriển khai thực hiện\n\nTiếp tục thực hiện; tổng kết, đánh giá\n\nTăng cường khả năng trữ nước và nâng cao hiệu quả\r\n\n sử dụng nước\n\nTriển khai và nhân rộng các mô hình sử dụng nước\r\n\n tiết kiệm, hiệu quả trong nông nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nThí điểm triển khai thực hiện\n\nThực hiện thí điểm và đánh giá tổng kết\n\nXây dựng nâng cấp, cải tạo các công trình trữ nước,\r\n\n khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ nông nghiệp trong điều kiện hạn hán gia\r\n\n tăng do biến đổi khí hậu\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp huyện\n\nTriển khai thực hiện một số công trình trọng điểm\n\nTiếp tục triển khai thực hiện\n\nC. Cơ sở hạ tầng\n\nSTT\n\nNhu cầu thích ứng\n\nMục tiêu cần đạt\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nKết quả theo thời\r\n\n gian\n\n2021 đến 2025\n\n2026 đến năm\r\n\n 2030\n\nI\n\nGiao thông vận tải\n\n1\n\nNâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu\r\n\n thông qua các biện pháp cải tạo cơ sở hạ tầng ngành giao thông vận tải\n\nTriển khai các chương trình, dự án nâng cấp, cải tạo\r\n\n các công trình giao thông ở những vùng thường bởi thiên tai do biến đổi khí hậu\n\nNâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình giao\r\n\n thông đường bộ có khả năng chống chịu với sạt lở đất do thiên tai gây ra\n\nSở Giao thông vận tải và UBND câp huyện.\n\nTriển khai thí điểm\n\nMở rộng quy mô, đánh giá tổng kết\n\nII\n\nXây dựng đô thị\n\n1\n\nNâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu\r\n\n thông qua các biện pháp cải tạo cơ sở hạ tầng xây dựng và đô thị\n\nTriển khai các chương trình, dự án nhằm nâng cao năng\r\n\n lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị\n\nThực hiện các giải pháp chống ngập cho khu đô thị\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nSở Xây dựng và UBND cấp huyện\n\nPhê duyệt kế hoạch\n\nTiếp tục triển khai thực hiện\n\nỨng dụng công nghệ mới, vật liệu có tính chống chịu\r\n\n cao cho công trình nhà ở đô thị\n\nTriển khai các dự án nhằm ứng dụng các công nghệ\r\n\n mới, sử dụng các loại vật liệu bền vững, có tính chống chịu cao với biến đổi\r\n\n khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị\n\nSở Xây dựng và UBND cấp huyện.\n\nKế duyệt kế hoạch\n\nThực hiện thí điểm và đánh giá, tổng kết\n\nIII\n\nCông nghiệp thương mại và năng lượng\n\n1\n\nCủng cố hệ thống cơ sở hạ tầng ngành công nghiệp,\r\n\n năng lượng nhằm nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu\n\nNâng cấp cải tạo các cơ sở, công trình năng lượng\n\nXây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp, cải tạo\r\n\n các đường dây truyền tải điện đáp ứng với điều kiện biến đổi khí hậu\n\nSở Công Thương\n\nKế duyệt kế hoạch\n\nTriển khai thực hiện và đánh giá, tổng kết\n\nD. Sức khỏe cộng đồng, Lao động xã\r\n\nhội, văn hóa, thể thao, du dịch\n\nSTT\n\nNhu cầu thích ứng\n\nMuc tiêu cần đạt\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nKết quả theo thời\r\n\n gian\n\n2021 đến 2025\n\n2026 đến năm\r\n\n 2030\n\nI\n\nSức khỏe cộng đồng\n\n1\n\nNâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, giảm\r\n\n tính dễ bị tổn thương trước những tác động của biến đổi khí hậu\n\nTriển khai các Dự án đầu tư, phát hiện cơ sở hạ tầng\r\n\n ngành y tế và sức khỏe cộng đồng\n\nPhát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe đáp ứng\r\n\n yêu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh, trang bị đầy đủ\r\n\n thiết bị trong khám và điều trị do tác động của biến đổi khí hậu\n\nSở Y tế và các ngành liên quan\n\nKế hoạch phê duyệt\n\nTriển khai thực hiện, đánh giá tổng kết\n\nTăng cường hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các\r\n\n tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe\n\nSở Y tế và các ngành liên quan\n\nKế hoạch phê duyệt\n\nTriển khai thực hiện, đánh giá tổng kết\n\nTriển khai, xây dựng và nhân rộng các mô hình nhằm\r\n\n nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nXây dựng, quản lý, giám sát các dịch bệnh, chăm\r\n\n lo sức khỏe cho cộng đồng và y tế cơ sở liên quan đến sự thay đổi của thời tiết\r\n\n và khí hậu\n\nSở Y tế, các sở, ngành liên quan và các địa\r\n\n phương\n\nĐề án được phê duyệt;\n\nTriển khai thực hiện\n\nTiếp tực triển khai thực hiện, đánh giá tổng kết\n\nII\n\nLao động-xã hội\n\n1\n\nNâng cao năng lực cho các đối tượng dễ bị tổn thương\r\n\n nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cơ hội việc làm của người dân\r\n\n và tình trạng bình đẳng giới\n\nNâng cao năng Lực cho phụ nữ, phát triển nguồn\r\n\n nhân lực nữ tham gia vào quá trình thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nXây dựng Đề án truyền thông nhằm thúc đẩy tăng\r\n\n trưởng xanh gồm “Giới và biến đổi khí hậu”, “Bình đẳng giới với biến đổi khí\r\n\n hậu”\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin\r\n\n và truyền thông\n\nPhê duyệt đề án\n\nTriển khai thực hiện, đánh giá, tổng kết\n\nĐào tạo kỹ năng mềm cho lao động nữ tham gia các\r\n\n ngành kinh tế mới theo hướng thích ứng biến đổi khí hậu\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhê duyệt kế hoạch\n\nTriển khai thực hiện, đánh giá, tổng kết\n\nIII\n\nVăn hoá - thể thao - du lịch\n\n1\n\nNâng cao nâng lực chống chịu của các công trình,\r\n\n địa danh du lịch, di sản văn hóa, di tích lịch sử\n\nTăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\n trong lĩnh vực văn hóa\n\nXây dựng đề án duy tu, bảo tồn các khu di tích văn\r\n\n hóa trong điều kiện biến đổi khí hậu, chú trọng công tác duy tu, bảo tồn các\r\n\n khu di tích văn hóa\n\nSở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện\n\nPhê duyệt kế hoạch\n\nTriển khai thực hiện, đánh giá, tổng kết\n\nNâng cao khả năng khai thác các hoạt động du lịch\r\n\n trong điều kiện biến đổi khí hậu\n\nTăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\n trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt chú trọng đối với các khu, điểm du lịch\n\nSở Văn hóa -Thể thao vả Du lịch\n\nPhê duyệt kế hoạch\n\nTriển khai thực hiện, đánh giá, tổng kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103534 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103535.json b/contexts/context_103535.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4eece1b2512bc4f60f6490e7ebf1fbca1d94764a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103535.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-628-QD-UBND-2013-Ke-hoach-kiem-tra-VBQPPL-Ha-Giang-209314.aspx", + "name": "Quyet-dinh-628-QD-UBND-2013-Ke-hoach-kiem-tra-VBQPPL-Ha-Giang-209314", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 628/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 05 tháng 4\r\n\n năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỰ KIỂM\r\n\nTRA VÀ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\ntra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND \r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh Hà Giang, về việc quy định mức chi đặc\r\n\nthù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh Hà Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\ntại Tờ trình số 426/TTr-STP ngày 19 tháng 3 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế\r\n\nhoạch tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Bông\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA\r\n\nVÀ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 826/QQĐ-UBND ngày 05/4/2013 của UBND tỉnh Hà\r\n\nGiang)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nViệc tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật (QPPL) nhằm phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, không có\r\n\ntính khả thi hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tiễn ở địa phương để kịp\r\n\nthời kiến nghị đình chỉ thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản\r\n\nđể bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, qua đó, xác định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong\r\n\ncông tác soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản QPPL phải\r\n\nđược tiến hành thường xuyên, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch, đúng\r\n\nthẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n\n- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, người có\r\n\nthẩm quyền trong việc tự kiểm tra, kiểm tra văn bản QPPL.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tự kiểm tra văn bản QPPL và kiểm\r\n\ntra văn bản QPPL theo thẩm quyền\n\n- Đảm bảo trong năm tự kiểm tra và kiểm tra 100% văn\r\n\nbản QPPL của UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã ban hành.\n\n- Các văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành\r\n\nbằng hình thức văn bản QPPL, văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức và nội dung\r\n\nnhư văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền tại địa phương ban hành,\r\n\ncũng được kiểm tra theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Nội dung kiểm tra thực hiện theo đúng quy định tại\r\n\nĐiều 3 Quyết định số 2797/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy chế\r\n\nkiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang (sau\r\n\nđây gọi tắt là Quyết định số 2797/2011/QĐ-UBND).\n\nCơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; UBND cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm\r\n\n2013.\n\n2. Kiểm tra theo thẩm quyền\n\nTổ chức kiểm tra thường xuyên các văn bản QPPL do\r\n\nHĐND, UBND cấp huyện, cấp xã gửi về cơ quan kiểm tra (Sở Tư pháp, phòng Tư\r\n\npháp) theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 2797/2011/QĐ-UBND .\n\nThành lập Đoàn kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành\r\n\nđể trực tiếp kiểm tra các văn bản theo chuyên đề. Trong đó, năm 2013 hoạt động\r\n\ncủa Đoàn kiểm tra tập trung đánh giá các nội dung sau:\n\n- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực\r\n\nhiện công tác kiểm tra văn bản QPPL của đơn vị;\n\n- Hoạt động tự kiểm tra và kiểm tra văn bản QPPL;\n\n- Việc tuân thủ các quy định của pháp luật về lưu\r\n\ntrữ, quản lý hồ sơ, tài liệu và thực hiện chế độ báo cáo về công tác văn bản\r\n\nQPPL;\n\n- Hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác\r\n\nkiểm tra văn bản QPPL;\n\n- Các điều kiện bảo đảm cho việc thực hiện công tác\r\n\nkiểm tra văn bản QPPL như: kinh phí, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực….\n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện;\n\nCơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh;\n\nThời gian thực hiện: Quý II và Quý IV năm 2013.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nThực hiện theo Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND ngày 14\r\n\ntháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh Hà Giang, về việc quy định mức chi đặc thù cho\r\n\ncông tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Làm đầu mối giúp UBND tỉnh thường xuyên thực hiện việc\r\n\ntự kiểm tra các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành và kiểm tra văn bản QPPL của\r\n\nHĐND, UBND huyện, thành phố ban hành trong năm. Định kỳ 06 tháng, 01 năm tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.\n\n- Giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các nội dung của kế hoạch, kịp thời báo cáo UBND tỉnh tháo gỡ những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc.\n\n2. Các sở, ban, ngành\n\n- Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành\r\n\nthường xuyên tổ chức tự kiểm tra văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý của ngành\r\n\n(bao gồm văn bản do ngành tham mưu trình UBND tỉnh ban hành và văn bản có chứa\r\n\nQPPL do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành). Định kỳ 06\r\n\ntháng, 01 năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả công tác tự kiểm tra (qua Sở\r\n\nTư pháp) trước ngày 15/6/2013 và 15/12/2013.\n\n- Kịp thời cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần\r\n\nthiết và phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tự kiểm văn bản QPPL do UBND tỉnh,\r\n\nvăn bản có chứa QPPL do lãnh đạo, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh ban hành.\n\n3. Cấp huyện\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch này, UBND các huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể thực hiện công tác kiểm tra văn bản\r\n\nQPPL tại địa phương.\n\n- Tổ chức trường xuyên kiểm tra tự kiểm tra văn bản\r\n\nQPPL và văn bản có chứa QPPL do HĐND, UBND cấp mình ban hành, định kỳ 06 tháng,\r\n\n01 năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/6/2013 và 15/12/2013.\r\n\n(Theo đúng quy định tại Quyết định số 2797/ 2011/QĐ-UBND).\n\n- Thành lập Đoàn kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành để kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn, lĩnh vực.\n\n- Tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra của tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình về nội dung văn\r\n\nbản được kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; sau khi nhận được Thông báo\r\n\nkết luận của Đoàn kiểm tra, UBND các huyện, thành phố phải báo cáo gửi Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp về việc xử lý các nội dung theo Thông báo kết\r\n\nluận đảm bảo thời gian theo quy định.\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản QPPL do HĐND,\r\n\nUBND cấp huyện ban hành về Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định tại điểm a,\r\n\nkhoản 1, Điều 10 Quyết định số 2797/2011/QĐ-UBND .\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện công tác tự kiểm tra\r\n\nvà kiểm tra văn bản QPPL năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang. Trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, ban, ngành,\r\n\nđịa phương phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết./.", + "id": 103535 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103536.json b/contexts/context_103536.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0288d406f2696e00ff73b07a7bb2579f3037bec8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103536.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1513-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-tinh-Lai-Chau-439356.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1513-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-tinh-Lai-Chau-439356", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1513/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 13 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 22/7/2019 của\r\n\nUBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 173 Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nLai Châu.\n\n(có Danh mục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nCác thủ tục hành chính công bố trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (b/c)\r\n\n - Lưu: VT, KSTT(03).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103536 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103537.json b/contexts/context_103537.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e504f6a728da5279e72bb1ab56859c3ee4efff17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103537.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1580-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Cong-Thuong-Quang-Tri-2015-298337.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1580-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Cong-Thuong-Quang-Tri-2015-298337", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1580/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 29 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH; TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; TTHC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp (tại Tờ trình số 216/TTr-STP ngày 20/7/2015),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này TTHC mới ban hành; TTHC sửa đổi, bổ sung; TTHC bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị.\n\n(Có\r\n\ndanh mục TTHC và nội dung cụ thể kèm theo)\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nCông thương Quảng Trị, Trung tâm Tin học tỉnh Quảng Trị chịu trách\r\n\nnhiệm công khai thủ tục hành chính này bằng các hình thức\r\n\nnhư: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử; đóng thành sổ;\r\n\ngiới thiệu trên báo chí; Đài Truyền hình; Đài Phát thanh... để phục vụ nhân dân.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và các thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định số 575/QĐ-CT ngày 01/4/2014 và Quyết định số\r\n\n2540/QĐ-CT ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị trái\r\n\nvới các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bị bãi bỏ, thay thế.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị,\r\n\nGiám đốc các Sở: Công Thương, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Các PCT UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm Tin học tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Chính\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; TTHC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG; TTHC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1580/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nSố\r\n\n Trang\n\nA\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM:\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính sửa đổi: 04\n\n\n\n1\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm\n\n\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất\r\n\n thực phẩm\n\n\n\n3\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\n\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n (trường hợp bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng) đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\n\n\nB\n\nLĨNH VỰC HÓA CHẤT:\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính mới: 02\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn hóa chất\n\n\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất\n\n\n\nII\n\nThủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\n sung: 01\n\n\n\n1\n\nXác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng\r\n\n phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp\n\n\n\nC\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN ĐIỆN:\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính mới: 01\n\n\n\n1\n\nHuấn luyện và cấp mới (hoặc cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung) thẻ\r\n\n an toàn điện\n\n\n\nD\n\nLĨNH\r\n\n VỰC ĐIỆN:\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\n sung: 01\n\n\n\n1\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công\r\n\n thương\n\n\n\nE\n\nLĨNH\r\n\n VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG:\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính mới: 01\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh\n\n\n\nG\n\nLĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC VÀ XUẤT NHẬP KHẨU\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính mới: 06\n\n\n\n1\n\nCấp mới; cấp sửa đổi, bổ sung; cấp lại\r\n\n Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp\r\n\n của Sở Công Thương\n\n\n\n2\n\nCấp mới; cấp sửa đổi, bổ sung; cấp lại Giấy\r\n\n xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\n\n\n3\n\nCấp mới; cấp sửa đổi; cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công\r\n\n Thương\n\n\n\n4\n\nCấp Giấy phép\r\n\n kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\n\n\n5\n\nCấp sửa đổi,\r\n\n bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\n\n\n6\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh bán\r\n\n buôn sản phẩm rượu\n\n\n\nII\n\nThủ tục hành chính bãi bỏ: 04\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy phép kinh doanh bán buôn\r\n\n sản phẩm rượu\n\n\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh\r\n\n doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\n\n\n3\n\nCấp lại Giấy\r\n\n phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\n rượu\n\n\n\n4\n\nThủ tục phê duyệt nội quy của siêu\r\n\n thị và trung tâm thương mại\n\n\n\nH\n\nLĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính mới: 02\n\n\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký dấu nghiệp vụ của\r\n\n thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\n\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi, bổ sung\r\n\n dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám\r\n\n định thương mại\n\n\n\nI\n\nLĨNH\r\n\n VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính mới: 03\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy phép\r\n\n sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n\n\n3\n\nCấp lại Giấy\r\n\n phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n\n\nII\n\nThủ tục hành chính bãi bỏ: 03\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu công\r\n\n nghiệp có quy mô dưới 3 triệu lít/năm\n\n\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới\r\n\n 3 triệu lít/năm\n\n\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 3 triệu lít/năm\n\n\n\nTổng cộng: 28 thủ tục hành chính\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ\r\n\nCỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\nA. LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nI. Thủ tục hành chính sửa đổi:\n\n1. Cấp mới Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực\r\n\nphẩm:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nCơ sở sản xuất nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả\r\n\nkết quả - Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không\r\n\nhợp lệ, Sở Công Thương có văn bản Thông báo và yêu cầu cơ\r\n\nsở bổ sung hồ sơ. Quá 30 (ba mươi)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày gửi Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có\r\n\nphản hồi, Sở Công Thương có quyền hủy hồ sơ.\n\n- Bước 3: Trong thời gian 15\r\n\n(mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,\r\n\nSở Công Thương tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở.\n\n- Bước 4: Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ\r\n\nsở là “Đạt”, Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất thực phẩm.\n\nTrường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn\r\n\nkhắc phục tối đa là 60 (sáu mươi) ngày làm việc. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết\r\n\nquả khắc phục (Theo mẫu 4-\r\n\nPhụ lục IV, Thông tư số 58/2014/TT-BCT) về\r\n\nSở Công Thương để tổ chức thẩm định lại theo quy định.\r\n\nThời hạn thẩm định lại tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc tính từ khi Sở\r\n\nCông Thương nhận được báo cáo khắc phục.\n\nBước 5: Cơ sở nhận kết quả trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả- Sở Công Thương\r\n\ntrả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương Quảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà,\r\n\ntỉnh Quảng Trị. Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu 1a- Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm (Bản sao có xác nhận của cơ sở);\n\n- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất (Mẫu\r\n\n2a -Phụ lục I, Thông tư số\r\n\n58/2014/TT-BCT của Bộ\r\n\nCông Thương);\n\n- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\nthực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (Bản sao có xác\r\n\nnhận của cơ sở);\n\n- Giấy xác nhận đủ sức khoẻ để sản\r\n\nxuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất (Bản sao có xác nhận\r\n\ncủa cơ sở).\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan phối hợp: Chi cục An toàn\r\n\nvệ sinh thực phẩm\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm.\n\ni) Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí: 150.000 đồng/lần cấp;\n\n- Phí thẩm định: Áp dụng mức thu theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 149/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính như sau:\n\n+ Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ:\r\n\n1.000.000 đồng/cơ sở;\n\n+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/cơ sở;\n\n+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu\r\n\n>100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/cơ sở.\n\nk. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận Mẫu 1a- Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương;\n\n- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất\r\n\ntheo Mẫu 2a- Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương;\n\n- Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu\r\n\n4- Phụ lục IV, Thông tư số 58/2014/TT- BCT của Bộ Công Thương;\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nAn toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày\r\n\n29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ\r\n\nphí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n- Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về Quy định cấp, thu\r\n\nhồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản\r\n\nlý của Bộ Công Thương.\n\n\n\nMẫu\r\n\n1a\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm 20 ………\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ(1) \n\nCấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ……………………..\n\nCơ sở sản xuất (tên giao dịch hợp\r\n\npháp): ………………………………………………\n\nĐịa chỉ tại:\r\n\n……………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: ………………………………….. Fax:\r\n\n………………………………………… \n\nGiấy phép kinh doanh số …………… ngày\r\n\ncấp: …………… đơn vị cấp: ……………\n\nNgành nghề sản xuất (tên sản phẩm):\r\n\n……………………………………………………\n\nCông suất thiết kế:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nDoanh thu dự kiến:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nSố lượng công nhân viên: ………………….\r\n\n(trực tiếp: ……………; gián tiếp: ……….)\n\nNay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở\r\n\n......................................................................................\n\nChúng tôi cam kết bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n -\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(1): Mẫu Đơn áp dụng đối với cơ sở\r\n\nsản xuất thực phẩm\n\n\n\nMẫu\r\n\n2a\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ\n\nVÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Cơ sở:\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n- Đại diện cơ sở: ……………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ văn phòng: ………………………………………………………………………..\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất: …………………………………………………………………..\n\n- Địa chỉ kho:\r\n\n………………………………………………………………………………… \n\n- Điện thoại: ………………………………. Fax\r\n\n……………………………………………\n\n- Giấy phép kinh doanh số: …………..\r\n\nNgày cấp ………………… Nơi cấp ………….\n\n- Mặt hàng sản xuất:\r\n\n………………………………………………………………………..\n\n- Công suất thiết kế:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\n- Tổng số công nhân viên:\r\n\n………………………………………………………………….\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp\r\n\nsản xuất: …………………………………………….\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm: …….\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức\r\n\nkhỏe định kỳ theo quy định: …………………\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng sản xuất ……..m2,\r\n\ntrong đó diện tích nhà xưởng sản xuất\r\n\n………..m2.\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:\r\n\n…………………………………………………………\n\n- Kết cấu nhà xưởng:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt\r\n\nTCCL: ……………………………………………..\n\n- Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn\r\n\nchiếu sáng: …………………………………..\n\n- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng:\r\n\n……………………………………………………………\n\n- Hệ thống xử lý môi trường:\r\n\n………………………………………………………………\n\n- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:\r\n\n………………………………………………………\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ sản\r\n\nxuất\n\nTT\n\nTên\r\n\n trang, thiết bị\n\n(ghi theo thứ tự quy trình công nghệ)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNăm\r\n\n sản xuất\n\nThực\r\n\n trạng hoạt động của trang thiết bị, dụng cụ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTốt\n\nTrung\r\n\n bình\n\nkém\n\n\n\nI\n\nTrang, thiết bị, dụng cụ hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị khử trùng, thanh trùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc\r\n\n trực tiếp với nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nHệ thống cung cấp khí nén\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nHệ thống cung cấp hơi nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nHệ thống thông gió\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị, dụng cụ dự kiến\r\n\n bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm\r\n\ntheo quy định chưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những\r\n\ntrang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn\r\n\nthiện.\n\nCam kết của cơ sở:\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm 20 ……….\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẫu\r\n\n4\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm ………\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ………………………\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên Cơ sở:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ Cơ sở:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: …………………………….. Fax:\r\n\n………………… Email: ……………\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi\r\n\n theo kết luận kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….\n\nNguyên\r\n\n nhân sai lỗi\n\nBiện\r\n\n pháp khắc phục\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành\r\n\nkiểm tra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm (Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng hoặc cơ sở có thay đổi\r\n\ntên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh)\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Các cơ sở sản xuất\r\n\nnộp hồ sơ đề nghị cấp lại tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết\r\n\nquả - Sở Công Thương;\n\n- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\nTrả kết quả của Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, Sở Công Thương xem\r\n\nxét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Cơ sở nhận kết quả\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả- Sở\r\n\nCông Thương trả.\n\nTrường hợp cơ sở thay đổi vị trí\r\n\nđịa lý của địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi,\r\n\nbổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì thủ tục, quy\r\n\ntrình cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện như trường\r\n\nhợp cấp mới.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.\n\n- Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu 1c- Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT);\n\n2. Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở,\r\n\nchủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ\r\n\nnhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu 1c - Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương)\n\n- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);\n\n- Văn bản, tài liệu chứng minh sự\r\n\nthay đổi (Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).\n\n*) Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận\n\ni) Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí: 150.000 đồng/lần cấp\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu 1c - Phụ\r\n\nlục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công\r\n\nThương;\n\n- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất\r\n\ntheo Mẫu 2a - Phụ lục II, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương;\n\n- Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu\r\n\n4 -Phụ lục IV -Thông tư số 58/2014/TT- BCT của Bộ Công Thương.\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày\r\n\n29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n- Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.\n\n\n\nMẫu\r\n\n1c\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm ………\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN \r\n\nCƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ……………..\n\nTên cơ sở ……………………………………………. đề nghị\r\n\nQuý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điền kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh (tên sản phẩm), cụ thể như sau:\n\nGiấy chứng nhận cũ đã được cấp số\r\n\n……………… ngày cấp ………………………\n\nLý do xin cấp lại Giấy chứng nhận (ghi\r\n\ncụ thể trường hợp xin cấp lại theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 4 của\r\n\nThông tư này):\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Quý cơ quan xem xét chấp\r\n\nthuận./. \n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\n2a\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ\n\nVÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Cơ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Đại diện cơ sở:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ văn phòng:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất:\r\n\n..............................................................................................\r\n\n- Địa chỉ kho: ...............................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ………………………………. Fax\r\n\n................................................................. \n\n- Giấy phép kinh doanh số: ………….. Ngày cấp ………………… Nơi\r\n\ncấp ...................... \n\n- Mặt hàng sản xuất:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Công suất thiết kế:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:\r\n\n................................................................ \n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức\r\n\nvề an toàn thực phẩm: ............... \n\n...................................................................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức\r\n\nkhỏe định kỳ theo quy định: .............................. \n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng sản xuất ……..m2,\r\n\ntrong đó diện tích nhà xưởng sản xuất\r\n\n………..m2.\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất: ................................................................................\r\n\n- Kết cấu nhà xưởng: ...................................................................................................\r\n\n- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt\r\n\nTCCL: ...................................................................\r\n\n- Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn\r\n\nchiếu sáng: ..................................................... \n\n- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng: .....................................................................................\r\n\n- Hệ thống xử lý môi trường: .......................................................................................\r\n\n- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: ..............................................................................\r\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ sản\r\n\nxuất\n\nTT\n\nTên\r\n\n trang, thiết bị\n\n(ghi theo thứ tự quy trình công nghệ)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNăm\r\n\n sản xuất\n\nThực\r\n\n trạng hoạt động của trang thiết bị, dụng cụ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTốt\n\nTrung\r\n\n bình\n\nkém\n\nI\n\nTrang, thiết bị, dụng cụ hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị khử trùng, thanh trùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc\r\n\n trực tiếp với nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nHệ thống cung cấp khí nén\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nHệ thống, cung cấp hơi nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nHệ thống thông gió\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị, dụng cụ dự kiến\r\n\n bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm\r\n\ntheo quy định chưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những\r\n\ntrang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn\r\n\nthiện.\n\nCam kết của cơ sở:\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm 20 ……….\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nMẫu\r\n\n4\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm ………\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ………………………\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên Cơ sở:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ Cơ sở:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: …………………………….. Fax:\r\n\n………………… Email: ……………\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi\r\n\n theo kết luận kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….\n\nNguyên\r\n\n nhân sai lỗi\n\nBiện\r\n\n pháp khắc phục\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành\r\n\nkiểm tra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cơ sở kinh doanh nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở Công\r\n\nThương;\n\n- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n& Trả kết quả - Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ\r\n\nsơ; Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công\r\n\nThương tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp\r\n\nhồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản\r\n\nThông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 (ba mươi)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày gửi Thông báo yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ mà cơ sở không có phản hồi, Sở Công Thương có quyền\r\n\nhủy hồ sơ.\n\n- Bước 3: Trong thời gian 15\r\n\n(mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,\r\n\nSở Công Thương tổ chức thẩm định thực\r\n\ntế tại cơ sở.\n\n- Bước 4: Trong vòng 07 (bảy)\r\n\nngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, Sở\r\n\nCông Thương cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh thực phẩm.\n\nTrường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn\r\n\nkhắc phục tối đa là 60 (sáu mươi) ngày làm việc. Sau khi đã khắc phục theo yêu\r\n\ncầu của đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục về Sở Công\r\n\nThương để tổ chức thẩm định lại theo quy định. Thời hạn thẩm định lại tối đa là\r\n\n15 (mười lăm) ngày làm việc tính từ khi Sở Công Thương nhận được báo cáo khắc\r\n\nphục.\n\n- Bước 5: Cơ sở nhận kết quả\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả- Sở\r\n\nCông Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.\n\n- Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu 1b-\r\n\nPhụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công\r\n\nThương);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư có ngành nghề kinh doanh\r\n\nthực phẩm (Bản sao có xác nhận của cơ sở);\n\n- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất (Mẫu\r\n\n2b- Phụ lục II, Thông tư số 58/2014/TT-BCT\r\n\ncủa Bộ Công Thương);\n\n- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\nthực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm (Bản sao có xác\r\n\nnhận của cơ sở);\n\n- Giấy xác nhận đủ sức khoẻ để kinh\r\n\ndoanh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh (Bản sao có xác\r\n\nnhận của cơ sở).\n\n*) Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nCông Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận\n\ni) Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí: 150.000 đồng/lần cấp;\n\n- Phí thẩm định: Áp dụng mức thu theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:\n\n+ Cửa hàng bán\r\n\nlẻ thực phẩm: 500.000 đồng/cơ sở;\n\n+ Đại lý, cửa hàng bán buôn thực\r\n\nphẩm: 1.000.000 đồng/cơ sở.\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 1b- Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương;\n\n- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất\r\n\ntheo Mẫu 2b- Phụ lục II, Thông tư số\r\n\n58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương;\n\n- Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu\r\n\n4- Phụ lục IV, Thông tư số 58/2014/TT- BCT của\r\n\nBộ Công Thương;\n\nI) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không\n\nm. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày\r\n\n29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n- Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công\r\n\nThương.\n\n\n\nMẫu\r\n\n1b\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm 20 ………\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ(1) \n\nCấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ……………………..\n\nCơ sở kinh doanh (tên giao dịch\r\n\nhợp pháp): ……………………………………………\n\nĐịa điểm tại:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: ………………………………….. Fax:\r\n\n………………………………………… \n\nGiấy phép kinh doanh số …………… ngày\r\n\ncấp: …………… đơn vị cấp: ……………\n\nLoại hình kinh doanh (bán buôn/bán\r\n\nlẻ): …………………………………………………\n\nPhạm vi kinh doanh (trên địa bàn\r\n\n01 tỉnh/02 tỉnh): ………………………………………\n\nNhóm sản phẩm kinh doanh (theo danh sách đính\r\n\nkèm): ……………………………..\n\nDoanh thu dự kiến:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nSố lượng công nhân viên: ……………. (trực\r\n\ntiếp: ……………; gián tiếp: …………….)\n\nNay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở tại địa chỉ\r\n\n....................................................................................\n\nChúng tôi cam kết bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n -\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(1): Mẫu Đơn áp dụng đối với cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm\n\n\n\nMẫu\r\n\n2b\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH \n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ\n\nKINH DOANH THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Cơ sở:\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n- Đại diện cơ sở: …………………………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ cơ sở kinh doanh:\r\n\n…………………………………………………………………\n\n- Điện thoại: ………………………………. Fax\r\n\n……………………………………………\n\n- Giấy phép kinh doanh số: …………..\r\n\nNgày cấp ………………… Nơi cấp …………..\n\n- Loại thực phẩm kinh doanh:\r\n\n………………………………………………………………\n\n- Phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay\r\n\n02 tỉnh trở lên): ………………………………………\n\n- Tổng số công nhân viên:\r\n\n…………………………………………………………………\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp\r\n\nkinh doanh: …………………………………………\n\n- Tổng số công nhân viên đã được cấp\r\n\nGiấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: …………………………………………………………………………………………………\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức\r\n\nkhỏe định kỳ theo quy định: …………………\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng kinh doanh ……..m2,\r\n\ntrong đó diện tích kho hàng…………. m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:\r\n\n………………………………………………………\n\n- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt\r\n\nTCCL: ……………………………………………\n\n- Nguồn điện cung cấp:\r\n\n………………………………..……………………………………\n\n- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá\r\n\nnhân: ………………………………….………………..\n\n- Hệ thống thu gom rác thải và xử lý\r\n\nmôi trường: ………………………………………..\n\n- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:\r\n\n……………………………………………………….\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh\r\n\ndoanh\n\nTT\n\nTên\r\n\n trang, thiết bị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNăm\r\n\n sản xuất\n\nThực\r\n\n trạng hoạt động của trang thiết bị\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTốt\n\nTrung\r\n\n bình\n\nkém\n\nI\n\nTrang, thiết bị, dụng cụ kinh\r\n\n doanh hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ bảo quản\r\n\n sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị, dụng cụ vận chuyển\r\n\n sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDụng cụ rửa và sát trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrang bị bảo hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ, phương tiện phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDụng cụ, thiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang, thiết bị dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực\r\n\nphẩm theo quy định chưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những\r\n\ntrang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn\r\n\nthiện.\n\nCam kết của cơ sở:\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy\r\n\nđịnh về an toàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm 20 ……….\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\n4\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm ………\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ………………………\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên Cơ sở:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ Cơ sở:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: …………………………….. Fax:\r\n\n………………… Email: ……………\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi\r\n\n theo kết luận kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….\n\nNguyên\r\n\n nhân sai lỗi\n\nBiện\r\n\n pháp khắc phục\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành\r\n\nkiểm tra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n4. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực\r\n\nphẩm (Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng hoặc cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được\r\n\nủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình\r\n\nsản xuất, mặt hàng kinh doanh)\n\na) Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\n- Bước 1: Các cơ sở kinh doanh\r\n\nthực phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở Công Thương.\n\n- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\nTrả kết quả của Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;\r\n\nTrong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, Sở Công Thương xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản Thông báo nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Cơ sở nhận kết quả\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả- Sở\r\n\nCông Thương trả.\n\n* Trường hợp cơ sở thay đổi vị trí\r\n\nđịa lý của địa điểm kinh doanh; thay đổi, bổ\r\n\nsung quy trình mặt hàng kinh doanh và khi Giấy\r\n\nchứng nhận hết hiệu lực thì thủ tục, quy trình cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận thực hiện như trường\r\n\nhợp cấp mới.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng\r\n\nTrị.\n\n- Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số\r\n\nlượng\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp cấp\r\n\nlại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu 1c- Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương); \n\n2. Trường hợp cấp\r\n\nlại do cơ sở có\r\n\nthay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được\r\n\nủy quyền, địa\r\n\nchỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình kinh doanh:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu 1c - Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);\n\n- Văn bản, tài liệu chứng minh sự\r\n\nthay đổi (Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).\n\n*) Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy chứng nhận\n\ni) Phí,\r\n\nlệ phí:\n\n- Lệ phí: 150.000 đồng/lần cấp.\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n(Mẫu 1c, Phụ lục I, Thông tư số 58/2014/TT-BCT\r\n\ncủa Bộ Công Thương);\n\n- Bản thuyết\r\n\nminh về cơ sở vật chất (Mẫu 2b, Phụ lục II, Thông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Báo cáo kết quả khắc phục (Mẫu 4, Phụ lục IV,\r\n\nThông tư số 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương),\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày\r\n\n29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n- Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về Quy định cấp, thu\r\n\nhồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản\r\n\nlý của Bộ Công Thương.\n\n\n\nB. LĨNH VỰC HÓA CHẤT\n\nI. Thủ tục hành chính mới:\n\n1. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2: Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết phiếu\r\n\nhẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ; Sở Công Thương có văn bản Thông báo,\r\n\nhướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.\n\nTrong thời hạn mười (10) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương Thông báo kế hoạch\r\n\nhuấn luyện (nếu có), kiểm tra cho cơ sở; Sở Công thương quy định\r\n\nthời gian tổ chức huấn luyện (nếu có).\n\n- Bước 3: Sở Công Thương thực\r\n\nhiện cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kiểm\r\n\ntra đạt yêu cầu; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Sở\r\n\nCông Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả trực\r\n\ntiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công Thương,\r\n\n313 Hùng Vương, Đông Hà, Quảng Trị. Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp hồ\r\n\nsơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận:\n\n- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất (mẫu số\r\n\n01 Phụ lục II, Thông tư số 36/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Danh sách người đề nghị được huấn\r\n\nluyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 04 Phụ lục II, Thông tư số 36/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Hai (02) ảnh (cỡ 2x3 cm) của người\r\n\ntrong danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận;\n\n- Danh sách các loại hóa chất liên\r\n\nquan đến hoạt động của cơ sở.\n\n2. Trường hợp hồ\r\n\nsơ đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nkiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất (mẫu số\r\n\n02 Phụ lục II, Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BCT);\n\n- Danh sách người đề nghị được kiểm\r\n\ntra, cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 04 Phụ\r\n\nlục II, Thông tư số 36/2014/TT-BCT);\n\n- Hai (02) ảnh (cỡ 2x3 cm) của người\r\n\ntrong danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận;\n\n- Danh sách các loại hóa chất liên quan\r\n\nđến hoạt động của cơ sở.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy chứng nhận.\n\ni) Phí,\r\n\nlệ phí: Không có\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa\r\n\nchất (Mẫu số 01- Phụ lục II; Thông tư số 36/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương).\n\n- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất (Mẫu số 02- Phụ lục II; Thông tư số 36/2014/TT-BCT\r\n\ncủa Bộ Công Thương).\n\n- Danh sách các đối tượng tham gia\r\n\nhuấn luyện (nếu có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\nkỹ thuật an toàn hóa chất (Mẫu số 04- Phụ\r\n\nlục II, Thông tư số 36/2014/TT-BCT của Bộ Công\r\n\nThương).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Theo Khoản 3, Điều 4,\r\n\nThông tư 36/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định:\n\nNgười huấn luyện phải có trình độ đại\r\n\nhọc trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện, có ít nhất\r\n\nnăm (05) năm làm việc về an toàn hóa chất\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 108/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;\n\n- Thông tư số 36/2014/TT-BCT ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\nhuấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật\r\n\nan toàn hóa chất.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\n……..(1)……\n\nSố:\r\n\n ………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nHuấn\r\n\nluyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương………………………….(2)……………………\n\nTên cơ sở hoạt động\r\n\nhóa\r\n\nchất:......................................................................................\r\n\nNơi đặt trụ sở\r\n\nchính:......................................................................................................\r\n\nĐT:……………………..Fax…………………………Email...............................................\r\n\nThực hiện Thông tư số 36/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về huấn luyện và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất.\n\n…..(1)... đề nghị Sở Công\r\n\nThương…………..(2)……………huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\nthuật an toàn hóa chất cho các đối tượng liên quan tới hoạt động hóa chất\r\n\ncủa……….(1)……../.\n\n\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm theo:\r\n\n …………………………………………….\n\n………..,ngày….tháng….năm…..\r\n\n ……(3)......\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Tên cơ sở hoạt động hóa chất\r\n\n(Ví dụ: Công ty...);\n\n(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương mà cơ sở hoạt động trên địa bàn (Ví dụ: tỉnh Bà Rịa, Vũng Tàu);\n\n(3) Lãnh đạo hoặc người đứng đầu\r\n\ncủa cơ sở hoạt động hóa chất (Ví dụ: Giám đốc Công ty).\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\n……..(1)……\n\nSố:\r\n\n ………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nKiểm\r\n\ntra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương…………………………(2)………………………\n\nTên tổ cơ sở hoạt động hóa\r\n\nchất:..................................................................................\r\n\nNơi đặt trụ sở\r\n\nchính:......................................................................................................\r\n\nĐT:……………………..Fax…………………………Email...............................................\r\n\nThực hiện Thông tư số 36/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về huấn luyện và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất.\n\n…..(1)... đề nghị Sở Công\r\n\nThương…………..(2)…………… kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn\r\n\nhóa chất cho các đối tượng liên quan tới hoạt động hóa chất của ……….(1)……../.\n\n\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm theo:\r\n\n …………………………………………….\n\n………..,ngày….tháng….năm…..\r\n\n ……(3)……\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Tên cơ sở hoạt động hóa chất\r\n\n(Ví dụ: Công ty...);\n\n(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương mà cơ sở hoạt động trên địa bàn (Ví dụ: tỉnh Bà Rịa, Vũng Tàu);\n\n(3) Lãnh đạo hoặc người đứng đầu\r\n\ncủa cơ sở hoạt động hóa chất (Ví dụ: Giám đốc Công ty).\n\n\n\nMẫu số 04. Mẫu Danh sách các đối tượng tham gia\r\n\nhuấn luyện (nếu có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn\r\n\nhóa chất\n\nDANH\r\n\nSÁCH………….(1)………………..\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày\r\n\n tháng năm sinh\n\nSố\r\n\n CMND / Số Hộ chiếu\n\nChức\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị công tác\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng…… năm……\r\n\n …… (2) ……\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Danh sách tham gia huấn luyện,\r\n\nkiểm tra và cấp Giấy chứng nhận hoặc Danh sách kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận;\n\n(2) Lãnh đạo của cơ sở hoạt động hóa\r\n\nchất (Ví dụ: Giám đốc Công ty).\n\n\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận huấn\r\n\nluyện kỹ thuật an toàn hóa chất\n\na) Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận tại Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả, Sở Công Thương.\n\n- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả- Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn.\n\n- Bước 3: Sở Công Thương thực\r\n\nhiện cấp lại Giấy chứng nhận, trong thời hạn năm (03) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp không cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả trực\r\n\ntiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp (hoặc qua đường bưu chính) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, 313, Hùng Vương, Đông Hà, Quảng Trị.\r\n\nĐiện thoại: 053.3852265.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n(mẫu số 03 Phụ lục II);\n\n- Hai (02) ảnh (cỡ 2x3 cm) của người\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.\n\n*) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy chứng nhận.\n\ni) Phí, lệ phí: Không có\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất (Mẫu số 03 Phụ lục II, Thông tư số 36/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Người huấn luyện phải có\r\n\ntrình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn\r\n\nluyện, có ít nhất năm (05) năm làm việc về an toàn hóa chất.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của\r\n\nLuật Hóa chất;\n\n- Thông tư số 36/2014/TT-BCT ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\nhuấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\nthuật an toàn hóa chất,\n\n\n\nMẫu số 03\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương…………………(1)…………………\n\nTên cá\r\n\nnhân:....................................................................................................................\r\n\nNgày sinh:.......................................................................................................................\r\n\nChức\r\n\nvụ:..........................................................................................................................\r\n\nNơi làm việc:....................................................................................................................\r\n\nGiấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật\r\n\nan toàn hóa chất của …………. do ……(1)…… cấp ngày .... tháng .... năm .... đã\r\n\n……(2)………Thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư số 36/2014/TT-BCT\r\n\nngày 22 tháng 10 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\nkỹ thuật an toàn hóa chất, đề nghị Sở Công Thương ……..(1)………cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận kỹ thuật an toàn hóa chất./.\n\n\n\n\n\n………..,ngày….tháng….năm…..\n\nNgười đề nghị\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nHồ sơ gửi kèm theo:\n\n…………………………………………….\n\n(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương mà cơ sở hoạt động trên địa\r\n\nbàn (Ví dụ: tỉnh Bà Rịa, Vũng Tàu);\n\n(2) Lý do cấp lại.\n\n\n\nII. Thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung:\n\n1. Xác nhận Biện pháp phòng\r\n\nngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh\r\n\nvực công nghiệp\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2: Sở Công Thương tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ có văn bản Thông báo,\r\n\nhướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ\r\n\nsơ.\n\n- Bước 3: Sở Công Thương tiến\r\n\nhành thẩm định; xác nhận biện pháp theo quy định.\n\n- Bước 4: Trả kết quả. Trường\r\n\nhợp từ chối xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.\n\n- Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành\r\n\nphần hồ sơ:\n\n- Công văn đề nghị của tổ chức, cá nhân (theo mẫu Phụ lục 8);\n\n- Biện pháp gồm 08 (tám) bản, trường\r\n\nhợp cần nhiều hơn, tổ chức, cá nhân phải cung cấp thêm theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nthẩm định;\n\n- Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ng) Cơ\r\n\nquan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy xác nhận\n\ni) Lệ phí: Không\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Công văn đề nghị của tổ chức, cá nhân (Phụ lục\r\n\n8, Thông tư 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của Bộ Công Thương).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\nm) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Hóa chất;\n\n- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n7/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Hóa chất;\n\n- Nghị định 26/2011/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ ngày 08/4/2011 sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008;\n\n- Thông tư 20/2013/TT-BCT ngày\r\n\n05/8/2013 của Bộ Công Thương quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa ứng\r\n\nphó sự cố hóa chất trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp;\n\n- Thông tư số 06/2015/TT-BCT ngày\r\n\n23/4/2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ Công\r\n\nThương về thủ tục hành chính trong lĩnh lực hóa chất, điện\r\n\nlực và hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của Bộ Công Thương)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\n\n..…..(1),\r\n\n ngày … tháng … năm…\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương Quảng Trị\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nDự án/Cơ sở hoạt động hóa chất:\r\n\n…………………………………………………………….\n\nĐịa điểm thực hiện:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………….. Fax: …………………….\r\n\nE-mail: …………………………..\n\nĐề nghị ……………..…(2) xác\r\n\nnhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.\n\nSau khi được xác nhận, doanh nghiệp\r\n\nxin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa\r\n\nchất theo quy định của Luật Hóa chất, Thông tư số ..... /…./TT-BCT ngày …..\r\n\ntháng .... năm ….. của Bộ Công Thương quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng\r\n\nngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và các quy định pháp\r\n\nluật khác có liên quan.\n\nXin gửi kèm theo đơn:\n\n- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: (số lượng bản)\n\n- Các tài liệu kèm theo (nếu có)./.\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Địa\r\n\ndanh.\n\n(2) Tên\r\n\nCơ quan xác nhận Biện pháp.\n\n\n\nC. LĨNH\r\n\nVỰC AN TOÀN ĐIỆN:\n\nI. Thủ tục hành chính mới: 01\n\n1 Thủ tục Huấn luyện và\r\n\ncấp mới (hoặc cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung) thẻ an toàn điện:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ đề nghị huấn luyện, cấp mới (hoặc cấp lại, cấp sửa\r\n\nđổi, bổ sung) thẻ an toàn điện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ. Trường\r\n\nhợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có văn bản\r\n\nyêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh.\n\nTrường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Công\r\n\nThương xem xét các điều kiện thực tế khác để tổ chức huấn luyện. Sở Công Thương\r\n\nquy định cụ thể thời gian tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch căn cứ vào tình\r\n\nhình thực tế, số lượng người lao động được đề nghị huấn luyện, cấp mới thẻ an\r\n\ntoàn điện.\n\n- Bước 3: Sở Công Thương tổ\r\n\nchức cấp mới (hoặc cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung) thẻ an\r\n\ntoàn điện cho người lao động được kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu.\n\nTrường hợp từ chối huấn luyện, sát\r\n\nhạch và cấp mới thẻ an toàn điện, Sở Công Thương trả lời\r\n\ntổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả trực tiếp\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp (hoặc qua đường bưu chính) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, 313, Hùng Vương, Đông Hà,\r\n\nQuảng Trị. Điện thoại: 053.3852.265.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTrường hợp cấp mới\n\n- Văn bản đề nghị của người sử dụng\r\n\nlao động: Ghi đầy đủ họ tên, công việc và bậc an toàn hiện tại của người lao\r\n\nđộng;\n\n- 02 ảnh (2x3) cm.\n\nTrường hợp cấp lại; cấp sửa đổi,\r\n\nbổ sung\n\n- Văn bản đề nghị của người sử dụng\r\n\nlao động: Ghi đầy đủ họ tên, công việc và bậc an toàn hiện\r\n\ntại của người lao động;\n\n- 02 ảnh (2x3) cm và thẻ an toàn điện\r\n\ncũ (nếu có) của người lao động.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Không quá 05 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày người lao động kiểm tra đạt yêu cầu hoặc ngày Sở Công\r\n\nThương nhận được văn bản đề nghị của người lao động làm hỏng, làm mất thẻ (Trường\r\n\nhợp đối với người làm công việc vận hành, thí\r\n\nnghiệm,xây lắp, sửa chữa đường\r\n\ndây dẫn điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo,\r\n\nđếm điện năng; điều độ viên).\n\n- Không quá 10\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày người lao động kiểm tra đạt yêu\r\n\ncầu hoặc nhận được văn bản đề nghị\r\n\ncủa người lao động làm hỏng, làm mất thẻ (Trường hợp\r\n\nđối với người làm công việc vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên\r\n\ngiới, hải đảo).\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Thẻ an toàn điện.\n\ni) Lệ phí: Không quy định\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Người làm công việc vận hành, sửa\r\n\nchữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có\r\n\nthay đổi bậc an toàn.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2012;\n\n- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Điện lực;\n\n- Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.\n\n\n\nD. LĨNH VỰC ĐIỆN:\n\nI. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung:\n\n1. Cấp thẻ Kiểm tra viên điện\r\n\nlực cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công thương\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2: Sở Công Thương tiến\r\n\nhành kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp\r\n\nlệ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh.\n\n- Bước 3: Sở Công Thương tiến\r\n\nhành cấp thẻ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả trực\r\n\ntiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công\r\n\nThương.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương Quảng\r\n\nTrị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Điện thoại:\r\n\n053.3852265 \n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản\r\n\nđề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.\n\n+ Văn bằng chuyên môn hoặc quyết định\r\n\nnâng bậc lương công nhân (Bản sao hợp lệ). \n\n+ Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch\r\n\nKiểm tra viên điện lực.\n\n+ 02 ảnh cỡ 2 x 3\r\n\ncm.\n\n+ Bản khai quá trình công tác có xác\r\n\nnhận của cơ quan, đơn vị.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nc) Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nd) Đối tượng thực hiện\r\n\nTTHC: Cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\ng) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ kiểm tra viên điện lực\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không \n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Điều kiện chung:\n\n+ Được đào tạo về chuyên ngành điện,\r\n\nđã được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện.\n\n+ Nắm vững các quy trình, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; có khả năng\r\n\nnghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo\r\n\nchức năng của công tác kiểm tra.\n\n+ Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức\r\n\ntốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.\n\nĐiều kiện riêng:\n\n- Kiểm tra viên điện lực cấp huyện\r\n\nphải có đủ các tiêu chuẩn sau:\n\n+ Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành điện.\n\n+ Có thời gian công tác trong lĩnh\r\n\nvực quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác\r\n\nquản lý kỹ thuật, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên.\n\n+ Được bố trí công tác tại phòng\r\n\nchuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực điện lực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên\r\n\nđiện lực.\n\n+ Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý\r\n\nnhà nước.\n\n- Kiểm tra viên điện lực của đơn\r\n\nvị điện lực thuộc địa bàn tỉnh:\n\n+ Có trình độ\r\n\ntrung cấp trở lên về chuyên ngành điện đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn\r\n\nvị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện; có\r\n\ntrình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành\r\n\nđiện hoặc là công nhân kỹ thuật điện từ bậc 5/7 trở lên\r\n\nđối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện.\n\n+ Có thời gian\r\n\ncông tác trong lĩnh vực quản lý lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, kinh\r\n\ndoanh điện từ 03 năm trở lên.\n\nl)\r\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\n- Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\n- Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày\r\n\n31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực\r\n\nvà sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện;\n\n- Thông tư số 06/2015/TT-BCT ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ\r\n\nCông Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh lực hóa chất, điện lực và hoạt\r\n\nđộng mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nE. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG:\n\nI) Thủ tục hành\r\n\nchính mới:\n\n1) Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu\r\n\nbiểu cấp tỉnh\n\na) Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cơ sở công nghiệp nông thôn nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả của Sở Công Thương;\n\n- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\nTrả kết quả của Sở Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định. Viết giấy biên\r\n\nnhận và vào sổ hồ sơ;\n\nSở Công Thương (Tổ chức chuyên môn,\r\n\ngiúp việc Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh) xem xét, chấm điểm bình chọn các\r\n\nsản phẩm đáp ứng đủ điều kiện theo quy định để cấp Giấy\r\n\nchứng nhận.\n\n- Bước 3: Sở Công Thương làm\r\n\nTờ trình (kèm theo Hồ sơ của Hội đồng) gửi UBND tỉnh quyết định.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp (hoặc qua đường bưu chính) tại Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương, 313 - đường Hùng Vương, Thành\r\n\nphố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Điện thoại: 053.3852265;\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Phiếu đăng ký tham gia bình chọn\r\n\nsản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (Mẫu số 01, Thông tư số 26/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của cơ sở công nghiệp nông thôn (bản sao hợp lệ);\n\n- Bản thuyết minh giới thiệu sản phẩm\r\n\nđăng ký bình chọn (Mẫu số 02, Thông tư số 26/2014/TT-BCT của Bộ Công\r\n\nThương);\n\n- 03 (ba) ảnh màu, kích cỡ tối thiểu (10x15)cm của sản phẩm được chụp 3 góc\r\n\nđộ khác nhau;\n\n- Các tài liệu khác liên quan đến sản\r\n\nphẩm (bản sao hợp lệ): Chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng của sản phẩm phẩm; giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm; giấy khen, bằng khen cho sản phẩm và các giấy tờ liên quan khác.\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nsản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện còn giá trị (bản sao hợp lệ);\n\n- Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện\r\n\nkèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn cấp tỉnh\r\n\n(theo mẫu Phụ lục 05, Thông tư số 26/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n* Trường hợp không tổ chức bình chọn cấp huyện, thì cơ sở công nghiệp nông thôn lập 01 hồ\r\n\nsơ như theo quy định tại khoản 1, điều 12, Thông tư\r\n\nsố 26/2014/TT- BCT ngày\r\n\n28 tháng 8 năm 2014.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\nbộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quy định\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức\n\ng) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND tỉnh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC:\r\n\nUBND các huyện, thị xã, Thành phố\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy chứng nhận\n\ni) Lệ phí: không có\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quy định tại Phụ lục số 01, 02 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8\r\n\nnăm 2014 của Bộ Công Thương.\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Sản phẩm tham\r\n\ngia bình chọn là một sản phẩm hoặc một bộ sản phẩm (sau đây gọi chung là sản\r\n\nphẩm);\n\n- Sản phẩm tham gia bình chọn là sản\r\n\nphẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do chính cơ sở công nghiệp nông thôn sản\r\n\nxuất và đăng ký tham gia bình chọn;\n\n- Sản phẩm tham gia bình chọn không\r\n\nphải là sản phẩm sao chép; việc sản xuất sản\r\n\nphẩm không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ, quyền\r\n\nsở hữu công nghiệp và các quy định khác liên quan tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất\r\n\nlượng, vệ sinh an toàn lao động, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường;\n\n- Sản phẩm tham gia bình chọn phải có\r\n\nkhả năng sản xuất hàng loạt, với số lượng lớn, không phải\r\n\nlà sản phẩm độc bản, đáp ứng được nhu cầu thị trường;\n\n- Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí\r\n\ncơ bản sau:\n\n+ Tiêu chí về đáp ứng thị trường và\r\n\nkhả năng phát triển sản xuất;\n\n+ Tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật - xã\r\n\nhội và môi trường;\n\n+ Tiêu chí về tính văn hóa và thẩm mỹ;\n\n+ Tiêu chí khác.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số\r\n\n45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\n- Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị\r\n\nđịnh số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\n- Thông tư số 26/2014/TTLT-BTC-BCT\r\n\nngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn về trình\r\n\ntự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và\r\n\nkinh phí khuyến công địa phương.\n\n- Thông tư 26/2014/TT-BCT ngày 28/8/2014\r\n\ncủa Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông\r\n\nThông tiêu biểu.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\n(Tên Cơ sở\r\n\n CNTT)\n\n………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày…… tháng …… năm ……\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN \n\nSẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU\n\nKính\r\n\ngửi: ………………………………………..\n\nTên cơ sở công nghiệp nông thôn:\r\n\n................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ……………………….; Fax:…………………\r\n\nEmail: ...................................... \n\nNgười đại diện: …………………………..; Chức\r\n\nvụ:....................................................... \n\nGiấy đăng ký kinh doanh số:\r\n\n……………………….. Ngày cấp: .................................... \n\nNgành nghề kinh doanh (tóm tắt\r\n\nngành nghề chính có liên quan): .............................. \n\nĐịa điểm sản xuất:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nVốn đăng ký kinh doanh (nếu có):\r\n\n.................................................................................\r\n\nTổng tài sản theo bảng cân đối kế\r\n\ntoán thời gian gần nhất (đối với doanh nghiệp): ..... \n\nTổng số lao động bình quân/năm:\r\n\n.................................................................................\r\n\nTình hình chấp hành các chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước: ............... \n\nSau khi tìm hiểu về Chương trình\r\n\nbình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, chúng tôi tự nguyện đăng ký\r\n\nsản phẩm tham gia bình chọn như sau:\n\nTên sản phẩm tham gia bình chọn:\r\n\n...............................................................................\r\n\nMô tả tóm tắt về sản\r\n\nphẩm:.............................................................................................\n\nChúng tôi cam kết là chủ sở hữu hợp\r\n\npháp của sản phẩm nêu trên; sản phẩm tham gia bình chọn không vi phạm bản quyền\r\n\nvề sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp; thực hiện đầy đủ quy định của Hội đồng\r\n\nbình chọn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối\r\n\nvới các thông tin được cung cấp trong hồ hơ đăng ký tham gia bình chọn./.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện \r\n\n Cơ sở công nghiệp nông thôn\n\n(ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 01\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\n(Tên Cơ sở\r\n\n CNTT)\n\n………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nTHUYẾT\r\n\nMINH SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ \r\n\nBÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU\n\nTên sản phẩm:\r\n\n................................................................................................................\r\n\nTên cơ sở công nghiệp nông thôn:\r\n\n................................................................................\r\n\nĐại diện cơ sở công nghiệp nông thôn:\r\n\n………………….; Chức vụ: ............................. \n\nĐịa chỉ:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: …………………………………;\r\n\nEmail:........................................................... \n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nKích cỡ (dài, rộng, cao): .................................................................................................\r\n\nTrọng lượng sản phẩm (kg): ..........................................................................................\r\n\nKý hiệu sản phẩm (nếu có):\r\n\n...........................................................................................\r\n\nTính năng, công dụng chính của sản\r\n\nphẩm: ................................................................. \n\nII. NỘI DUNG CHÍNH\n\nTùy vào từng loại sản phẩm, thực tế\r\n\nsản xuất kinh doanh của cơ sở công nghiệp nông thôn, nêu tóm tắt một số nội\r\n\ndung\r\n\nsau:................................................................................................................................\r\n\n1. Quy mô sản xuất, kinh doanh và\r\n\nthị trường tiêu thụ\n\n1.1. Về sản xuất, kinh doanh\n\n- Quy mô sản xuất (Sp/năm) (năm trước\r\n\nvà dự kiến năm hiện tại): ................................ \n\n- Doanh thu của sản phẩm (năm trước\r\n\nvà dự kiến năm hiện tại): ................................... \n\n- Số lượng và doanh thu xuất khẩu năm\r\n\ntrước và dự kiến năm hiện tại (nếu có): .......... \n\n- Nộp ngân sách nhà nước (năm trước\r\n\nvà dự kiến năm hiện tại): .................................. \n\n- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh\r\n\ndoanh sản phẩm: ...................................................... \n\n- Nguyên vật liệu chính sử dụng sản\r\n\nxuất sản phẩm: ..................................................... \n\n- Đánh giá trình độ công nghệ, thiết\r\n\nbị đang sản xuất sản phẩm. Khả năng áp dụng công nghệ, thiết bị hiện đại vào\r\n\nsản xuất sản phẩm:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n- Chất lượng, mẫu mã sản phẩm:\r\n\n..................................................................................\r\n\n- Hệ thống quản lý sản xuất và chất\r\n\nlượng sản phẩm (ISO, HACCP, ....) đang áp dụng (nếu có). Khả năng đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.\n\n- Khả năng sản xuất hàng loạt, với số\r\n\nlượng lớn: ..........................................................\n\n- Khả năng nhân rộng sản xuất và thúc\r\n\nđẩy phát triển các ngành khác: ....................... \n\n- Khả năng tham gia chuỗi liên kết\r\n\ngiá trị sản phẩm: ..................................................... \n\n1.2. Về thị trường\n\n- Thị trường tiêu thụ sản phẩm (thị\r\n\ntrường trong và ngoài nước) và đánh giá tiềm năng, mức độ đáp ứng nhu cầu thị\r\n\ntrường:\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n- Đánh giá khả năng thay thế, cạnh\r\n\ntranh với sản phẩm nhập khẩu (nếu có): .............. \n\n2. Lao động, bảo vệ môi trường\n\n2.1. Về lao động\n\n- Tổng số lao động đang sử dụng:\r\n\n.................................................................................\r\n\n- Chất lượng lao động đang sử dụng:\r\n\n............................................................................ \n\n- Thu nhập bình quân: ……………………… VNĐ/người/tháng\n\n2.2. Về môi trường\n\nNêu tóm tắt tác động môi trường và\r\n\nviệc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất sản phẩm:\r\n\n \n\n3. Tính văn hóa, tính thẩm mỹ của\r\n\nsản phẩm\n\n- Đánh giá mức độ thể hiện tính đặc\r\n\nthù văn hóa dân tộc: ............................................. \n\n- Tính kế thừa, hoàn thiện và phát\r\n\nhuy các giá trị văn hóa của sản phẩm: .................... \n\n- Sản phẩm có thiết kế mới, độc đáo;\r\n\nhình thức, mẫu mã, bao bì đẹp: ......................... \n\n4. Một số nội dung khác\n\n- Các chứng nhận về chất lượng sản\r\n\nphẩm đã được công nhận: .................................. \n\n- Các giải thưởng, bằng khen,... đã\r\n\nđạt được: ................................................................ \n\n- Nêu tình hình thực hiện các nghĩa\r\n\nvụ khác đối với Nhà nước: .................................... \n\n- Tham gia các hoạt động công ích xã\r\n\nhội: ..................................................................... \n\n- Đánh giá các tác động xã hội khác\r\n\n(nếu có): ................................................................ \n\nIII. TỰ NHẬN XÉT\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện \n\nCơ sở công nghiệp nông thôn\n\n(ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nG. Lĩnh vực lưu Thông hàng\r\n\nhóa trong nước và xuất nhập khẩu:\n\nI. Thủ\r\n\ntục hành chính mới:\n\n1. Cấp mới, cấp\r\n\nsửa đổi bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nThuơng nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ;\r\n\nViết giấy biên nhận và vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nvòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công\r\n\nThương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nSở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng\r\n\nđại lý kinh doanh xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ\r\n\nchối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, Sở Công\r\n\nThương phải trả lời bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Bước 4:\r\n\nNhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tình Quảng Trị; Điện thoại:\r\n\n053.3852265.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp cấp\r\n\nmới, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (theo Mẫu số 4, Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo\r\n\nnghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;\n\n- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều\r\n\n16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh;\n\n- Danh sách hệ thống phân phối xăng\r\n\ndầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nkèm theo các tài liệu chứng minh;\n\n- Bản gốc văn bản xác nhận của thương\r\n\nnhân cung cấp xăng dầu cho tổng đại lý có thời hạn tối thiểu một (01) năm,\r\n\ntrong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.\n\n2. Trường hợp cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Mẫu\r\n\nsố 7, Phụ lục Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ);\n\n- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\nlàm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu đã được cấp;\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ\r\n\nsung, sửa đổi.\n\n3. Trường hợp cấp lại do bị\r\n\nmất, bị cháy, bị tiêu hủy, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ);\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (nếu có).\n\nTrường hợp cấp lại do hết Giấy xác\r\n\nnhận hết hiệu lực: Thương nhân lập hồ sơ như đối với\r\n\ntrường hợp cấp mới và gửi về Sở Công Thương trước ba mươi (30) ngày, trước khi\r\n\nGiấy xác nhận hết hiệu lực.\n\n*) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, tổ chức\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nxác nhận\n\ni) Phí, Lệ phí:\n\n- Địa bàn thị xã; thành phố:\n\n+ 1.400.000 đ/lần/doanh nghiệp (bao\r\n\ngồm lệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 600.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ\r\n\nphí cấp giấy và phí thẩm định).\n\n- Địa bàn huyện:\n\n+ 700.000 đ/lần/doanh nghiệp (bao gồm\r\n\nlệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 300.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ\r\n\nphí cấp giấy và phí thẩm định).\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng\r\n\nđại lý kinh doanh xăng dầu (Mẫu số 4 tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: (Điều 16, NĐ 83/2014 của Chính phủ):\n\nTổng đại lý kinh doanh xăng dầu phải\r\n\ncó đủ các điều kiện sau:\n\n- Doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n\n- Có kho, bể xăng dầu dung tích tối\r\n\nthiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu\r\n\nhoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm\r\n\ntrở lên.\n\n- Có phương tiện vận tải xăng dầu\r\n\nthuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân\r\n\nkinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.\n\n- Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao\r\n\ngồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và\r\n\nđồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa\r\n\nhàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều\r\n\nkiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.\n\n- Hệ thống phân\r\n\nphối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu\r\n\nmối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.\n\n- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp\r\n\nkinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện\r\n\nnghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh có điều kiện\r\n\nthuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại\r\n\nvà lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở\r\n\nGiao dịch hàng hóa.\n\n- Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng\r\n\ndầu.\n\n\n\nMẫu số 4\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n / \n\n….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP\r\n\nLẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Công Thương (1) /Sở Công Thương tình thành phố…. (2)\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\r\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................\r\n\nSố điện\r\n\nthoại:.............................................................. số\r\n\nFax:……………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nsố.... do... cấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\r\n\nĐề nghị Bộ Công Thương(1)\r\n\n/ Sở Công Thương (2) xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh nghiệp theo\r\n\nquy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính\r\n\nphủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh,\r\n\nthành phố:............................................................ \n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Nghị định số……../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác\r\n\nnhận hết hạn) kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp của doanh nghiệp.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\nphương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.\n\n3. Danh sách hệ thống phân phối xăng\r\n\ndầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.\n\n4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp\r\n\nvụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.\n\n5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng\r\n\ncho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.\n\n* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại\r\n\nkèm theo, bao gồm:\n\n1. Bản sao Giấy xác nhận (trường hợp\r\n\nbổ sung, sửa đổi).\n\n2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\n3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận\r\n\n(trường hợp cấp lại)\n\n* Chú thích\n\n- Thương nhân đề nghị xác nhận làm\r\n\nTổng đại lý gửi về (1) khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương trở lên;\n\n- Thương nhân đề nghị xác nhận làm\r\n\nTổng đại lý gửi về (2) khi kinh doanh trên địa bàn tỉnh 01 tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n\n\n2. Cấp mới; cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung; cấp lại Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp\r\n\ncủa Sở Công Thương\n\na) Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nThương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\ncủa Sở Công Thương\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương tiến\r\n\nhành kiểm tra hồ sơ; Viết giấy biên nhận và vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của\r\n\nthương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nSở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều\r\n\nkiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy\r\n\nxác nhận do không đủ điều kiện, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4:\r\n\nNhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tình Quảng Trị; Điện thoại:\r\n\n053.3852265.\n\nc) Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\n*) Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp cấp\r\n\nmới, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Mẫu số\r\n\n5 tại Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nđịnh 83/2014/NĐ-CP);\n\n- Bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo\r\n\nnghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh\r\n\ndoanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định\r\n\n83/2014/NĐ-CP;\n\n- Bản kê cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 19\r\n\nNghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh;\n\n- Bản gốc văn bản xác nhận của thương\r\n\nnhân cung cấp xăng dầu cho đại lý có thời hạn tối thiểu\r\n\nmột (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.\n\n2. Trường hợp cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\nbổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Mẫu\r\n\nsố 9 tại Phụ lục,\r\n\nNghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ);\n\n- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\nlàm đại lý bán lẻ xăng dầu đã được cấp;\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ\r\n\nsung, sửa đổi.\n\n3. Trường hợp cấp lại do bị mất, bị cháy, bị tiêu\r\n\nhủy, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo (Mẫu số 9, Phụ lục,\r\n\nNghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ);\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (nếu có).\n\nTrường hợp cấp lại do hết Giấy xác nhận hết hiệu lực: Thương nhân lập hồ sơ như đối với\r\n\ntrường hợp cấp mới và gửi về Sở Công Thương trước ba mươi (30) ngày, trước khi\r\n\nGiấy xác nhận hết hiệu lực.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, tổ chức\n\ng) Cơ\r\n\nquan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận\n\ni) Phí, Lệ phí:\n\n- Địa bàn thị xã; thành phố:\n\n+ 1.400.000 đ/lần/doanh\r\n\nnghiệp (bao gồm lệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 600.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ\r\n\nphí cấp giấy và phí thẩm định).\n\n- Địa bàn huyện:\n\n+ 700.000 đ/lần/doanh nghiệp (bao gồm lệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 300.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ phí cấp giấy và phí thẩm định).\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều\r\n\nkiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Mẫu số\r\n\n5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: (Điều 19, NĐ 83/2014)\n\n- Doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\n- Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở\r\n\nhữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định\r\n\n83/2014/NĐ-CP.\n\n- Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng\r\n\nchỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp và quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n- Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ về kinh doanh xăng dầu.\n\n\n\nMẫu số 5\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng …. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP\r\n\nLẠI\n\nGIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ...\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\r\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\r\n\nSố điện thoại:.......................................................................\r\n\nsố Fax:……………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nsố.... do... cấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét\r\n\ncấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ\r\n\nxăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày\r\n\n... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:………………………………………………\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Nghị định số ……./2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác\r\n\nnhận hết hạn) kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp của doanh nghiệp.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\nphương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.\n\n3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu\r\n\nthuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.\n\n4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp\r\n\nvụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.\n\n5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng\r\n\ncho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.\n\n* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại\r\n\nkèm theo, bao gồm:\n\n1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp\r\n\nbổ sung, sửa đổi).\n\n2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\n3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận\r\n\n(trường hợp cấp lại)\n\n* Chú thích:\n\n- Thương nhân gửi Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu về Sở Công Thương nơi\r\n\nthương nhân đóng trụ sở chính khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương trở lên.\n\n\n\n3. Cấp mới, cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ncửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nThương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ;\r\n\nViết giấy biên nhận và vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương\r\n\nnhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nSở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp\r\n\nGiấy chứng nhận do không đủ điều kiện, Sở Công Thương phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4:\r\n\nNhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương Quảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà,\r\n\ntỉnh Quảng Trị; Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo (Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định\r\n\n83/2014/NĐ-CP);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ\r\n\nxăng dầu;\n\n- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP và\r\n\ntài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu;\n\n- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định\r\n\n83/2014/NĐ-CP.\n\n2. Trường hợp cấp\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Mẫu số\r\n\n3, Phụ lục, Nghị định số 83\r\n\ncủa Chính phủ);\n\n- Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng đủ\r\n\nđiều kiện bán lẻ xăng dầu đã được cấp;\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ\r\n\nsung, sửa đổi.\n\n3. Trường hợp cấp\r\n\nlại do bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ncửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng\r\n\nnhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (nếu có).\n\nTrường hợp cấp lại do hết Giấy xác\r\n\nnhận hết hiệu lực: Thương nhân lập hồ sơ như đối với trường\r\n\nhợp cấp mới và gửi về Sở Công Thương trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giấy\r\n\nxác nhận hết hiệu lực.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy chứng\r\n\nnhận\n\ni) Phí, Lệ phí:\n\n- Địa bàn thị xã; thành phố:\n\n+ 1.400.000 đ/lần/doanh nghiệp (bao\r\n\ngồm lệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 600.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ\r\n\nphí cấp giấy và phí thẩm định).\n\n- Địa bàn huyện:\n\n+ 700.000 đ/lần/doanh\r\n\nnghiệp (bao gồm lệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 300.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ\r\n\nphí cấp giấy và phí thẩm định).\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng\r\n\nđủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: (Điều 19, NĐ 83/2014)\n\n- Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thuộc sở hữu,\r\n\nđồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận\r\n\nquyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh\r\n\ndoanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ\r\n\nthống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải\r\n\nđứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).\n\n- Được thiết kế, xây dựng và có trang\r\n\nthiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán\r\n\nlẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng\r\n\nchỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí\r\n\ncấp giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n- Thông tư số\r\n\n38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ về kinh doanh xăng dầu./.\n\n\n\nMẫu số 6\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm…..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP\r\n\nLẠI\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố ...\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\r\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................\r\n\nSố điện\r\n\nthoại:......................................................... số\r\n\nFax:…………………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nsố ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở\r\n\nCông Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng\r\n\nđủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số………./2014/NĐ-CP ngày ……tháng……năm 2014 của Chính\r\n\nphủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nTên cửa hàng bán lẻ xăng\r\n\ndầu:.............................................................................\r\n\nĐịa chỉ\r\n\n...............................................................................................................\r\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................................................ số\r\n\nFax:………………………..\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan\r\n\nvà xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp của doanh nghiệp.\n\n2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu.\n\n3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu.\n\n4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp\r\n\nvụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng\r\n\ncho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng.\n\n\n\n4. Cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh bán buôn sản phẩm rượu:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\ncủa Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiến hành kiểm tra hồ sơ. Viết giấy biên nhận\r\n\nvà vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương\r\n\nxem xét và cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\n\n- Bước 4:\r\n\nDoanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận & Trả kết quả- Sở Công Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.\n\n- Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n*) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo mẫu tại Phụ lục 29 kèm\r\n\ntheo Thông tư 60/2014/TT-BCT.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận\r\n\nmã số thuế.\n\n- Bản cam kết do\r\n\ndoanh nghiệp tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy\r\n\nđủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh\r\n\nvà kho hàng của mình.\n\n- Báo cáo kết quả kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh\r\n\ndoanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ\r\n\ncác hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp\r\n\nphân phối sản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp;\n\n+ Hình thức tổ chức bán hàng, phương\r\n\nthức quản lý hệ thống bán buôn.\n\n- Bảng kê danh sách thương nhân, bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh\r\n\ndoanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc\r\n\nhệ Thông bán buôn sản phẩm rượu (tối\r\n\nthiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên).\n\n- Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc\r\n\nhợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp\r\n\nphân phối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến\r\n\nkinh doanh).\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu\r\n\ncủa doanh nghiệp dự kiến kinh doanh.\n\n- Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao\r\n\ngồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn;\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có quyền sử dụng 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo\r\n\nquản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển.\n\n- Hồ sơ về năng lực tài chính: có\r\n\nnăng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng có số dư tài khoản tối thiểu\r\n\n300 triệu đồng).\n\n- Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ\r\n\nphí theo quy định của Bộ Tài chính\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu\n\ni) Lệ\r\n\nphí:\n\n- Địa bàn thị xã; thành phố:\n\n+ 1.400.000 đ/lần/doanh nghiệp (bao\r\n\ngồm lệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 600.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ\r\n\nphí cấp giấy và phí thẩm định).\n\n- Địa bàn huyện:\n\n+ 700.000 đ/lần/doanh nghiệp (bao gồm\r\n\nlệ phí cấp giấy và phí thẩm định);\n\n+ 300.000 đ/lần/hộ cá thể (bao gồm lệ\r\n\nphí cấp giấy và phí thẩm định).\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (PL số\r\n\n29,Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương)\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;\n\n- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa\r\n\nchỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;\n\n- Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương nhân bán lẻ sản\r\n\nphẩm rượu trở lên);\n\n- Trực thuộc hệ thống kinh doanh của\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\r\n\ncó hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\n\n- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho\r\n\nhàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2\r\n\ntrở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong\r\n\nthời gian lưu kho;\n\n- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng\r\n\nthuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong\r\n\nthời gian vận chuyển;\n\n- Có năng lực\r\n\ntài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động\r\n\nbình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300\r\n\ntriệu Việt Nam đồng trở lên);\n\n- Có bản cam kết của doanh nghiệp về\r\n\nbảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật;\n\n- Phù hợp với quy định tại Điều 18\r\n\nNghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày\r\n\n27/12/2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh\r\n\ndoanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí\r\n\ncấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa./.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 29\n\n(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa\n\nBộ Công Thương)\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng....... năm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nKINH DOANH BÁN BUÔN SẢN\r\n\nPHẨM RƯỢU\n\nKính gửi: Sở Công Thương ...................... (1)\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:......................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính: ......................;\n\nĐiện\r\n\nthoại:......................... Fax:...............;\n\nGiấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh) số:............ do............................. cấp lần đầu\r\n\nngày........ tháng......... năm......., thay đổi lần thứ ..... ngày ..........\r\n\ntháng......... năm.......;\n\nĐịa điểm kinh\r\n\ndoanh:\n\n+ Tên địa điểm\r\n\nkinh doanh: ...................................;\n\n+ Địa chỉ địa điểm\r\n\nkinh doanh: ...........................;\n\n+ Điện\r\n\nthoại:......................... Fax:...............;\n\nĐề nghị Sở Công\r\n\nThương ...................... (1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\nbán buôn sản phẩm rượu, cụ thể:\n\n1. Ðược phép tổ\r\n\nchức bán buôn sản phẩm rượu, như sau:\n\na) Được phép mua\r\n\ncác loại sản phẩm rượu: ......................................(2)....\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có\r\n\ntên sau:\n\n.......................................................................(3)\n\nĐược phép mua các\r\n\nloại sản phẩm rượu: ...................................... (2)....\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có\r\n\ntên sau:\n\n.......................................................................(3)\n\nb) Được phép tổ\r\n\nchức hệ thống bán buôn sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(1)\n\n2. Ðược phép tổ\r\n\nchức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:\n\n......................................................................................................\r\n\n(4)\n\nDoanh nghiệp xin\r\n\ncam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12\r\n\nnăm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định xin phép để kinh\r\n\ndoanh.\n\n(2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu\r\n\ntrái cây...\n\n(3): Ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh\r\n\nnghiệp phân phối rượu.\n\n(4):\r\n\nGhi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ\r\n\nsản phẩm rượu.\n\n\n\n2. Cấp sửa đổi,\r\n\nbổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép tại Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiến hành kiểm tra hồ sơ.\r\n\nViết giấy biên nhận và vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nvòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu\r\n\ncầu bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\n\n- Bước 4:\r\n\nCơ sở nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận &\r\n\nTrả kết quả- Sở Công Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Tri. - Điện\r\n\nthoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung (Phụ\r\n\nlục 33 -Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ\r\n\nCông Thương);\n\n- Bản sao Giấy phép kinh doanh bán\r\n\nbuôn sản phẩm rượu\n\n- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu (Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...)\n\ni) Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Bộ Tài\r\n\nchính\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\nphép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Phụ lục 33 -Thông tư số\r\n\n60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương).\n\nI) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: (Khoản 2, Điều 17, Chương III, Nghị định số 94 của Chính phủ)\n\n+ Là doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh\r\n\nbán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;\n\n+ Có địa điểm kinh doanh cố định, địa\r\n\nchỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;\n\n+ Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương\r\n\nnhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);\n\n+ Trực thuộc hệ thống kinh doanh của\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\r\n\ncó hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của\r\n\ndoanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\n\n+ Có kho hàng (hoặc hệ thống kho\r\n\nhàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn;\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\n(tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải\r\n\ntừ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản\r\n\nphẩm rượu trong thời gian lưu kho;\n\n+ Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn;\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy\r\n\nmô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg\r\n\ntrở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời\r\n\ngian vận chuyển;\n\n+ Có năng lực tài chính bảo đảm cho\r\n\ntoàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác\r\n\nnhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên);\n\n+ Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về\r\n\nphòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phù hợp với quy định tại Điều 18\r\n\nNghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n+ Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu.\n\n\n\nPhụ lục 33\n\n(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa\n\nBộ Công Thương)\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng....... năm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nGIẤY PHÉP\n\nKINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU\n\nKính gửi: ......................(1)\n\nTên doanh nghiệp :\r\n\n.......................:\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính: ......................;\n\nĐiện\r\n\nthoại:......................... Fax:...............;\n\nGiấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh) số:............ do............................. cấp lần đầu\r\n\nngày........ tháng......... năm......., thay đổi lần thứ ..... ngày ..........\r\n\ntháng......... năm.......;\n\nĐịa điểm kinh\r\n\ndoanh:\n\n+ Tên địa điểm\r\n\nkinh doanh: ...................................;\n\n+ Địa chỉ địa điểm\r\n\nkinh doanh: ...........................;\n\n+ Điện\r\n\nthoại:......................... Fax:...............;\n\nĐã được cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số........ngày.....\r\n\ntháng.....năm..... do...........(1) cấp.\n\nĐã được cấp sửa\r\n\nđổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu\r\n\nsố..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu\r\n\ncó).\n\nDoanh nghiệp đề\r\n\nnghị ..................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nkinh doanh ........(2) sản phẩm\r\n\nrượu, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các\r\n\nđề nghị\r\n\ndưới đây):\n\n1. Sửa đổi thông\r\n\ntin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,\r\n\nđịa điểm kinh doanh,...)\n\nThông tin\r\n\ncũ:................... \n\nThông tin\r\n\nmới:.............\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung về tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu, như sau:\n\na) Được phép mua\r\n\ncác loại sản phẩm rượu: ......................................(3)....\r\n\ncủa ...................................... (4).... sản phẩm rượu có\r\n\ntên sau: ....................................................(5)\n\nĐược phép tổ chức\r\n\n..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố\r\n\n......................(6)\n\nb) Được phép mua\r\n\ncác loại sản phẩm rượu: ......................................(3)....\r\n\ncủa ...................................... (4) .... sản phẩm rượu có\r\n\ntên sau: ........................................................(5)\n\nĐược phép tổ chức\r\n\n.............. (2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố\r\n\n......................(6)\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:\n\na) Đề nghị sửa đổi:\n\nThông tin\r\n\ncũ:................... \n\nThông tin mới:....\n\nb) Đề nghị bổ sung:\n\n..............................................................(7)\n\n......(ghi rõ tên\r\n\ndoanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định\r\n\nsố 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số\r\n\n60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên\r\n\nquan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương\r\n\nhoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.\n\n(2) Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.\n\n(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu\r\n\ntrái cây...\n\n(4): Ghi rõ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối\r\n\nsản phẩm rượu khác hoặc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ\r\n\nthương nhân nước ngoài hoặc của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu.\n\n(5): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép\r\n\nđể bán lẻ sản phẩm rượu.\n\n(6): Ghi rõ tên của từng tỉnh, thành phố.\n\n(7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép\r\n\nbổ sung để bán lẻ sản phẩm rượu.\n\n\n\n3. Cấp lại Giấy\r\n\nphép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiến hành kiểm tra hồ sơ. Viết giấy biên nhận\r\n\nvà vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương\r\n\nxem xét và cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu. Trường hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4:\r\n\nCơ sở nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận &\r\n\nTrả kết quả- Sở Công Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Điện thoại:\r\n\n053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp\r\n\nGiấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu bị\r\n\nmất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị\r\n\nrách, nát hoặc bị cháy:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Phụ lục 34, Thông tư số\r\n\n60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh\r\n\ndoanh bán buôn sản phẩm rượu.\n\n2. Trường hợp cấp\r\n\nlại do Giấy phép hết thời hạn hiệu lực: Được áp\r\n\ndụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức\n\ng) Cơ\r\n\nquan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định TTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép\r\n\nkinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Cấp lại lần thứ...)\n\ni) Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Phụ\r\n\nlục 34 Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: (Khoản 2, Điều 17, Chương III, Nghị định số 94 của Chính phủ)\n\n+ Là doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có\r\n\ncồn hoặc kinh doanh rượu;\n\n+ Có địa điểm kinh doanh cố định, địa\r\n\nchỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;\n\n+ Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương\r\n\nnhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);\n\n+ Trực thuộc hệ thống kinh doanh của\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\r\n\ncó hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của\r\n\ndoanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\n\n+ Có kho hàng (hoặc hệ thống kho\r\n\nhàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn;\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\n(tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải\r\n\ntừ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu\r\n\ncầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời\r\n\ngian lưu kho;\n\n+ Có phương tiện\r\n\nvận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn;\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo\r\n\nquản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;\n\n+ Có năng lực\r\n\ntài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng\r\n\ntối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên);\n\n+ Có bản cam kết của doanh nghiệp về\r\n\nbảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy\r\n\nchữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phù hợp với quy định tại Điều 18\r\n\nNghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012.\n\nĐối với trường hợp Giấy phép hết hạn:\r\n\nTrước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức,\r\n\ncá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp\r\n\ntục hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n+ Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu.\n\n\n\nPhụ lục 34\n\n(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng....... năm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP LẠI\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU\n\n(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần,\r\n\nbị\n\nrách, nát hoặc bị cháy)\n\nKính gửi: ......................(1)\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n.......................:\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính: ......................;\n\nĐiện\r\n\nthoại:......................... Fax:...............;\n\nGiấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh) số:............ do............................. cấp lần đầu\r\n\nngày........ tháng......... năm......., thay đổi lần thứ ..... ngày ..........\r\n\ntháng......... năm.......;\n\nĐịa điểm kinh\r\n\ndoanh:\n\n+ Tên địa điểm\r\n\nkinh doanh: ...................................;\n\n+ Địa chỉ địa điểm\r\n\nkinh doanh: ...........................;\n\n+ Điện\r\n\nthoại:......................... Fax:...............;\n\nĐã được cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày.....\r\n\ntháng.....năm..... do...........(1) cấp.\n\nĐã được cấp sửa\r\n\nđổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu\r\n\nsố..........ngày..... tháng.....năm.....do...........(1) cấp (nếu\r\n\ncó).\n\nDoanh nghiệp đề\r\n\nnghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh\r\n\n........ (2) sản phẩm rượu, với lý do ..........................(3)..................\n\n......(ghi rõ tên\r\n\ndoanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định\r\n\nsố 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số\r\n\n60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên\r\n\nquan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên,\r\n\n ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương\r\n\nhoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.\n\n(2): Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.\n\n(3): Ghi rõ lý do xin cấp lại.\n\n\n\nH. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI:\n\nI. Thủ tục hành chính mới:\n\n1. Thủ tục Đăng\r\n\nký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh\r\n\ndịch vụ giám định thương mại\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nThương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả của Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra hồ\r\n\nsơ, viết giấy biên nhận. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ, Sở Công Thương Thông báo bằng văn bản cho thương nhân\r\n\nyêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ;\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Công\r\n\nThương đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám\r\n\nđịnh của thương nhân vào sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và Thông báo đăng ký dấu\r\n\nnghiệp vụ giám định cho thương nhân bằng văn bản.\n\n- Bước 4:\r\n\nThương nhân nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n& Trả kết quả- Sở Công Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, qua internet hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở\r\n\nCông thương Quảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị;\r\n\nĐiện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ\r\n\nthực hiện (Mẫu Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau:\n\n+ Bản sao có chứng thực đối với\r\n\ntrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;\n\n+ Bản chụp kèm theo bản chính để đối\r\n\nchiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.\n\n- Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản\r\n\nthiết kế các mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký\n\nTrường\r\n\nhợp thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử thì thương nhân\r\n\ngửi bản scan từ bản gốc các giấy tờ quy định nêu trên.\n\n* Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Thương nhân.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Văn bản hành chính\n\ni) Phí,\r\n\nLệ phí:\n\n- Lệ phí 20.000đ/hồ sơ\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký dấu nghiệp vụ\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương.\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không có\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThuơng mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;\n\n- Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định\r\n\nthương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006;\n\n- Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Bộ Công Thương về quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ\r\n\ncủa thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.\n\n- Quyết định số 58/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính Về việc quy định\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký dấu\r\n\nnghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n….,\r\n\nngày.... tháng.... năm….\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương...1\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).................................................................... \n\n....................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài (nếu có):\n\n....................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.............................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\n\n....................................................................................................................................\r\n\nĐiện\r\n\nthoại:……………………………………Fax:.........................................................\r\n\nEmail (nếu có):...........................................................................................................\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.................... \n\nCơ quan\r\n\ncấp:.......................................................... Ngày\r\n\ncấp:………/………/………\n\nVốn điều\r\n\nlệ:.................................................................................................................\r\n\nNội dung đăng ký:\n\n□ Cấp\r\n\nmới □ Thay đổi2\r\n\n□ Bổ sung\n\nLĩnh vực thực hiện dịch vụ giám định:\r\n\nVí dụ nông sản, lâm sản, thủy sản, khoáng sản, kim loại,\r\n\nhóa chất vv...\n\nThương nhân cam kết hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này\r\n\nvà hồ sơ kèm theo.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của thương nhân\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n1 Tên\r\n\nSở Công Thương nơi thương nhân đăng ký dấu nghiệp vụ\n\n2 Trong\r\n\ntrường hợp đã đăng ký dấu nghiệp vụ nhưng thay đổi tên thương nhân; biểu tượng\r\n\ncông ty hoặc nội dung khác, thương nhân gửi kèm theo thông báo đăng ký dấu\r\n\nnghiệp vụ giám định đã được cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ thông báo hoặc dấu\r\n\nnghiệp vụ giám định cũ đã đăng ký.\n\n\n\n2. Đăng ký\r\n\nthay đổi, bổ\r\n\nsung dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\na) Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\n- Bước 1:\r\n\nThương nhân nộp hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thuơng.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả tiếp nhận, kiểm tra hồ\r\n\nsơ; Viết giấy biên nhận và vào sổ hồ sơ đến; Trong thời gian 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận bộ hồ sơ, Sở Công Thương Thông báo bằng văn bản cho thương nhân yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ trong\r\n\ntrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ;\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Công\r\n\nThương đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân\r\n\nvào sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và Thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định cho\r\n\nthương nhân bằng văn bản.\n\nTrường hợp thương\r\n\nnhân chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương\r\n\ncó trách nhiệm Thông báo bằng văn bản về việc đã đăng ký dấu nghiệp vụ tại nơi chuyển đi đến Sở Công Thương nơi chuyển đến trong\r\n\nthời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến và không phải làm thủ tục đăng ký dấu\r\n\nnghiệp vụ.\n\n- Bước 4:\r\n\nCơ sở nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp nhận &\r\n\nTrả kết quả- Sở Công Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, qua internet hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở\r\n\nCông thương Quảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố\r\n\nĐông Hà, tỉnh Quảng Trị; Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành\r\n\nphần hồ sơ:\n\n*) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ\r\n\nthực hiện (theo mẫu Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư 01/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n+ Bản sao có chứng thực đối với\r\n\ntrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;\n\n+ Bản chụp kèm theo bản chính để đối\r\n\nchiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực\n\ntiếp.\n\n- Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản\r\n\nthiết kế các mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký\n\nTrường hợp thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử thì thương nhân gửi bản scan\r\n\ntừ bản gốc các giấy tờ quy định nêu trên.\n\n* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Thương nhân.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định TTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Văn bản hành chính\n\ni) Phí, Lệ phí: Mức lệ phí 20.000đ/hồ sơ\n\nk). Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký dấu nghiệp\r\n\nvụ ban hành kèm theo Thông tư \n\nI) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không có\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;\n\n- Nghị định số 125/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ\r\n\ngiám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 và\r\n\nNghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006.\n\n- Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Bộ Công Thương về quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ\r\n\ncủa thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.\n\n- Quyết định số 58/2006/QĐ-BTC ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng lệ phí đăng ký dấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n….,\r\n\nngày.... tháng.... năm….\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương...1\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).................................................................... \n\n....................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài (nếu có):\n\n....................................................................................................................................\n\n....................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu có):.............................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\nĐiện\r\n\nthoại:……………………………………Fax:.........................................................\r\n\nEmail (nếu\r\n\ncó):...........................................................................................................\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư số:.................... \n\nCơ quan\r\n\ncấp:.......................................................... Ngày\r\n\ncấp:………/………/………\n\nVốn điều\r\n\nlệ:.................................................................................................................\r\n\nNội dung đăng ký:\n\n□ Cấp\r\n\nmới □ Thay đổi2\r\n\n□ Bổ sung\n\nLĩnh vực thực hiện dịch vụ giám định:\r\n\nVí dụ nông sản, lâm sản, thủy sản, khoáng sản, kim loại,\r\n\nhóa chất vv...\n\nThương nhân cam kết hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này\r\n\nvà hồ sơ kèm theo.\n\n\n\n \n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của thương nhân\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n1 Tên Sở Công Thương nơi thương nhân đăng ký dấu nghiệp vụ\n\n2 Trong trường hợp đã đăng ký dấu nghiệp vụ nhưng thay đổi tên thương\r\n\nnhân; biểu tượng công ty hoặc nội dung khác, thương nhân gửi kèm theo thông báo\r\n\nđăng ký dấu nghiệp vụ giám định đã được cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ thông báo\r\n\nhoặc dấu nghiệp vụ giám định cũ đã đăng ký.\n\n\n\nI. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG\n\nI. Thủ tục hành chính mới:\n\n1. Cấp Giấy phép\r\n\nsản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Bước 1:\r\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiến hành kiểm tra hồ sơ, viết giấy biên nhận\r\n\nvà vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương\r\n\nxem xét và cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\n\n- Bước 4:\r\n\nDoanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận & Trả kết quả- Sở Công Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương Quảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà,\r\n\ntỉnh Quảng Trị.\n\n- Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Phụ lục 1- Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương).\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\nGìấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.\n\n- Bản sao Giấy\r\n\ntiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm\r\n\nrượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh\r\n\nnghiệp dự kiến sản xuất.\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ\r\n\nmôi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01\r\n\nbộ nộp tại Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại Doanh nghiệp)\n\nd) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp\n\ni) Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công\r\n\nnghiệp (Phụ lục 1 -Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương)\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: (Điều 8, Chương III, Nghị định\r\n\n94 của Chính phủ)\n\n- Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh\r\n\nngành nghề sản xuất rượu.\n\n- Sản xuất rượu công nghiệp phải phù\r\n\nhợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Có dây chuyền máy móc, thiết bị,\r\n\nquy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu\r\n\nphải có nguồn gốc hợp pháp.\n\n- Đảm bảo các điều kiện theo quy định\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.\n\n- Có quyền sở\r\n\nhữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam.\n\n- Có cán bộ kỹ thuật có trình độ,\r\n\nchuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.\n\n- Người tham gia trực tiếp sản xuất\r\n\nrượu phải đảm bảo sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nvề sản xuất, kinh doanh rượu.\n\n\n\nPhụ lục 1\n\n(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa\n\nBộ Công Thương)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n............., ngày...... tháng.......\n\nnăm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU\r\n\nCÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\nKính gửi: ……………………………………. (1)\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:......................................................................................\r\n\nTrụ sở giao\r\n\ndịch:...................... Điện thoại:.........................\r\n\nFax:............... \n\nĐịa điểm sản\r\n\nxuất.......................................................................................\n\nGiấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh) số........... do................................ cấp ngày........\r\n\ntháng......... năm...............\n\nĐề nghị .…(1)\r\n\nxem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (2)\n\nQuy mô sản xuất\r\n\nsản phẩm rượu:............................................. (3)\n\nDoanh nghiệp xin\r\n\ncam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số\r\n\n60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy\r\n\nđịnh về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.\n\n(2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu\r\n\ntrái cây...\n\n(3): Ghi công suất thiết kế (lít/năm).\n\n\n\n2. Cấp sửa đổi, bổ\r\n\nsung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô\r\n\ndưới 3 triệu lít/năm)\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép tại Bộ phận\r\n\nTiếp nhận và Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiến hành kiểm tra hồ sơ. Viết giấy biên nhận và vào sổ hồ sơ\r\n\nđến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công\r\n\nnghiệp. Trường hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4:\r\n\nDoanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu\r\n\nđiện do Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả- Sở Công Thương trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương Quảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà,\r\n\ntỉnh Quảng Trị.\n\n- Điện thoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung (Phụ lục 03, Thông tư số\r\n\n60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Bản sao Giấy phép sản xuất rượu\r\n\ncông nghiệp;\n\n- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp\r\n\ntại Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại Doanh\r\n\nnghiệp)\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Doanh nghiệp.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp\r\n\n(Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...)\n\ni) Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Phụ\r\n\nlục 3 -Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ\r\n\nCông Thương).\n\nI) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: (Điều 8, Chương 2, Nghị định 94\r\n\ncủa Chính phủ)\n\n- Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh\r\n\nngành nghề sản xuất rượu.\n\n- Sản xuất rượu công nghiệp phải phù\r\n\nhợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Có dây chuyền máy móc, thiết bị,\r\n\nquy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu\r\n\nphải có nguồn gốc hợp pháp.\n\n- Đảm bảo các điều kiện theo quy định\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.\n\n- Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp\r\n\npháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam.\n\n- Có cán bộ kỹ thuật\r\n\ncó trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất\r\n\nrượu.\n\n- Người tham gia trực tiếp sản xuất\r\n\nrượu phải đảm bảo sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu.\n\n\n\nPhụ lục 3\n\n(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n............., ngày...... tháng.......\n\nnăm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nGIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP\n\nKính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..\r\n\n. . . . (1)\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:......................................................................................\r\n\nTrụ sở giao\r\n\ndịch:...................... Điện thoại:.........................\r\n\nFax:............... \n\nĐịa điểm sản\r\n\nxuất.......................................................................................\n\nGiấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh) số........... do..............................cấp ngày........\r\n\ntháng......... năm........\n\nGiấy phép sản xuất\r\n\nrượu công nghiệp đã được cấp số........ do(1) ........cấp ngày…….\r\n\ntháng..... năm...\n\nĐã được cấp sửa\r\n\nđổi, bổ sung (hoặc cấp lại) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp số..........\r\n\nngày..... tháng.....năm.....do...........(1) cấp (nếu có).\n\nDoanh nghiệp đề\r\n\nnghị ......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\nphép sản xuất rượu, với lý do cụ thể như sau .....(2)\n\nThông tin\r\n\ncũ:................... \n\nThông tin mới:.............\n\nDoanh nghiệp đề\r\n\nnghị .…(1) xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung)(*) Giấy\r\n\nphép sản xuất các loại rượu:............ (3)\n\nQuy mô sản xuất\r\n\nsản phẩm rượu................................................. (4)\n\nDoanh nghiệp xin\r\n\ncam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công\r\n\nThương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên\r\n\nquan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp\r\n\n luật\r\n\n của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.\n\n(2): Lý do xin cấp sửa đổi, bổ sung.\n\n(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu\r\n\ntrái cây....\n\n(4): Ghi công suất thiết kế (lít/năm).\n\n(*): Nếu là cấp sửa đổi thì đề nghị cấp sửa đổi. Nếu trường hợp cấp bổ\r\n\nsung thì đề nghị cấp bổ sung.\n\n\n\n3. Cấp lại Giấy phép sản\r\n\nxuất rượu công nghiệp\r\n\n(quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép tại Bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà Trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n- Bước 2:\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiến hành kiểm tra hồ sơ.\r\n\nViết giấy biên nhận và vào sổ hồ sơ đến. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nvòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu\r\n\ncầu bổ sung.\n\n- Bước 3:\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.\r\n\nTrường hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 4:\r\n\nDoanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện do Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận & Trả kết quả- Sở Công Thuơng trả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Công thương\r\n\nQuảng Trị, 313 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. - Điện\r\n\nthoại: 053.3852265\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp\r\n\nGiấy phép sản xuất rượu công nghiệp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách,\r\n\nnát hoặc bị cháy:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép (Phụ\r\n\nlục 2, Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương);\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản\r\n\nxuất rượu công nghiệp.\n\n2. Trường hợp cấp\r\n\nlại do Giấy phép hết thời hạn hiệu lực: Được áp dụng\r\n\nnhư quy định đối với trường hợp cấp mới.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Doanh nghiệp.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nTTHC: Sở Công Thương\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp\r\n\n(Cấp lại lần thứ...)\n\ni) Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Bộ Tài chính\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Cấp\r\n\nlại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Phụ lục 2, Thông tư số\r\n\n60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương ).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: (Điều 8, Chương 2, Nghị\r\n\nđịnh 94 của Chính phủ)\n\n- Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh\r\n\nngành nghề sản xuất rượu.\n\n- Sản xuất rượu công nghiệp phải phù\r\n\nhợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu -\r\n\nNước giải khát được phê duyệt.\n\n- Có dây chuyền máy móc, thiết bị,\r\n\nquy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu\r\n\nphải có nguồn gốc hợp pháp.\n\n- Đảm bảo các điều kiện theo quy định\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.\n\n- Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp\r\n\npháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam.\n\n- Có cán bộ kỹ thuật\r\n\ncó trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.\n\n- Người tham gia trực tiếp sản xuất\r\n\nrượu phải đảm bảo sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ về sản xuất, kinh doanh rượu.\n\n\n\nPhụ lục 2\n\n(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng.......\n\nnăm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP LẠI\n\nGIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP\n\nKính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..\r\n\n. . . . (1)\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:......................................................................................\r\n\nTrụ sở giao\r\n\ndịch:...................... Điện thoại:.........................\r\n\nFax:...............\n\nĐịa điểm sản\r\n\nxuất.......................................................................................\n\nGiấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh) số........... do.................................. cấp ngày........\r\n\ntháng......... năm........\n\nGiấy phép sản xuất\r\n\nrượu công nghiệp đã được cấp số........ do(1) ........cấp\r\n\nngày.......tháng.....năm...\n\nĐã được cấp lại\r\n\n(hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp\r\n\nsố..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu\r\n\ncó).\n\nDoanh nghiệp đề\r\n\nnghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất\r\n\nrượu, với lý do cụ thể như sau .....(2) \n\nThông tin\r\n\ncũ:................... \n\nThông tin\r\n\nmới:.............\n\nDoanh nghiệp đề\r\n\nnghị .…(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất các loại\r\n\nrượu:............ (3)\n\nQuy mô sản xuất\r\n\nsản phẩm rượu:................................................ (4)\n\nDoanh nghiệp xin\r\n\ncam đoan lý do trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản\r\n\nxuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của\r\n\nBộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác\r\n\nliên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo pháp\r\n\n luật\r\n\n của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.\n\n(2): Lý do xin cấp lại.\n\n(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu\r\n\ntrái cây....\n\n(4): Ghi công suất thiết kế (lít/năm).", + "id": 103537 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103538.json b/contexts/context_103538.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..634de655c02990ba62c552fbafd0445ac717a58d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103538.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-376-QD-BTS-thanh-lap-Ban-chi-dao-Chuong-trinh-phat-trien-ben-vung-nganh-Thuy-san-Nghi-su-21-cua-nganh-12699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-376-QD-BTS-thanh-lap-Ban-chi-dao-Chuong-trinh-phat-trien-ben-vung-nganh-Thuy-san-Nghi-su-", + "passage": "BỘ\r\n\n THUỶ SẢN\r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 376/QĐ-BTS\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nBAN CHỈ ĐẠOCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THUỶ SẢN (CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nNGHỊ SỰ 21 CỦA NGÀNH) \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;\n\nCăn cứ Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định hướng chiến lược phát triển bền\r\n\nvững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam);\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BKH \r\n\nngày 9/3/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nsố 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH : \n\nĐiều 1 . Thành lập Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình phát triển bền vững ngành thuỷ sản (Chương trình Nghị sự 21 của ngành),\r\n\nsau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo, gồm các ông, bà có tên sau đây :\n\n1. Ông Nguyễn Việt Thắng, Thứ trưởng - Trưởng\r\n\nBan.\n\n2. Ông Nguyễn Xuân Lý, Vụ trưởng Vụ KHCN - Phó\r\n\nBan thường trực\n\n3. Ông Nguyễn Hữu Khương, Phó Vụ trưởng Vụ KHTC\r\n\n- Phó Ban\n\n4. Ông Nguyễn Chu Hồi, Viện trưởng Viện KT&QHTS\r\n\n- Uỷ viên thư ký\n\n5. Ông Đinh Xuân Thảo, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ - Uỷ viên\n\n6. Ông Vũ Văn Dũng, Q. Vụ trưởng Vụ Nuôi trồng\r\n\nThuỷ sản - Uỷ viên\n\n7. Ông Trần Văn Quý, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ\r\n\nPháp chế - Uỷ viên\n\n8. Ông Vũ Văn Triệu, Q.Vụ trưởng Vụ HTQT - Uỷ\r\n\nviên.\n\n9. Bà Trần Thị Xuyến - Phó Chánh Thanh tra phụ\r\n\ntrách Thanh tra Bộ - Uỷ viên.\n\n10. Ông Chu Tiến Vĩnh, Cục trưởng Cục Khai thác\r\n\nvà Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản - Uỷ viên.\n\n11. Ông Nguyễn Tử Cương, Cục trưởng Cục Quản lý\r\n\nChất lượng An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản - Uỷ viên.\n\n12. Ông Đỗ Văn Khương, Viện trưởng Viện Nghiên\r\n\ncứu Hải sản - Uỷ viên\n\n13. Ông Lê Thanh Lựu, Viện trưởng Viện Nghiên\r\n\ncứu nuôi trồng Thuỷ sản I - Uỷ viên.\n\n14. Ông Nguyễn Văn Hảo, Q.Viện trưởng Viện\r\n\nNghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản II - Uỷ viên.\n\n15. Bà Nguyễn Thị Xuân Thu, Phó Viện trưởng Viện\r\n\nNghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản III - Uỷ viên.\n\n16. Ông Dương Long Trì, Phó Giám đốc Trung tâm\r\n\nTin học - Uỷ viên.\n\n17. Ông Đỗ Đức Hạnh, Trưởng phòng biên tập Tạp\r\n\nchí Thuỷ sản - Uỷ viên.\n\nBan Chỉ đạo có Tổ công tác giúp việc do Trưởng\r\n\nBan chỉ đạo quyết định.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng xây\r\n\ndựng và chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình Phát triển bền vững ngành\r\n\nThuỷ sản theo nội dung Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam và\r\n\nThông tư số 01/2005/TT-BKH ngày 9/3/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Giao Trưởng Ban chỉ đạo xây\r\n\ndựng Quy chế hoạt động của Ban và trình Bộ trưởng phê duyệt.\n\n- Các thành viên của Ban Chỉ đạo và Tổ công tác\r\n\ngiúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nĐiều 3.Kinh\r\n\nphí cho các hoạt động liên quan đến việc xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\nChương trình Phát triển bền vững ngành Thuỷ sản, được thực hiện theo Thông tư\r\n\nsố 01/2005/TT-BKH ngày 9/3/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về định hướng chiến lước phát\r\n\ntriển bền vững ở Việt Nam.\n\n- Ban chỉ đạo được sử dụng con dấu của Bộ Thuỷ\r\n\nsản.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác ông : Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nvà cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\r\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \r\n\n \r\n\n \r\n\n \n\nTạ Quang Ngọc\n\n", + "id": 103538 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103539.json b/contexts/context_103539.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eccf9a51ca5ade0bf42d7a791c8157a367693f5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103539.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-Thue-tieu-thu-dac-biet-1998-05-1998-QH10-41676.aspx", + "name": "Luat-Thue-tieu-thu-dac-biet-1998-05-1998-QH10-41676", + "passage": "QUỐC HỘI ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 05/1998/QH10\nHà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 1998\nLUẬT\nTHUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT CỦA QUỐC HỘI SỐ 05/1998/QH10 NGÀY 20 THÁNG 05 NĂM 1998\nĐể hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT\n\nChương 3. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ\n\nChương 4. GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\nChương 5. XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG\n\nChương 6. KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN VÀ THỜI HIỆU\n\nChương 7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nChương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Đối tượng chịu thuế\nHàng hóa, dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:\n1. Hàng hóa:\na) Thuốc lá điếu, xì gà;\nb) Rượu;\nc) Bia;\nd) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;\nđ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;\ne) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;\ng) Bài lá;\nh) Vàng mã, hàng mã;\n2. Dịch vụ:\na) Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê;\nb) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);\nc) Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;\nd) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng nộp thuế\nTổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế\nHàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:\n1. Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho các cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu;\n2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:\na) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;\nb) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam;\nc) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế;\nd) Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt\n1. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Luật này.\n2. Cơ quan thuế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật này.\n3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình giám sát, phối hợp với cơ quan thuế trong việc thi hành Luật này.\n4. Công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành Luật này.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Căn cứ tính thuế\nCăn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Giá tính thuế\n1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.\n2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu.\n3. Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa sản xuất cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm giao hàng.\n4. Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.\n5. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.\n6. Đối với rượu sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể.\nGiá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở được hưởng.\nTrường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có mua, bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Thuế suất\nThuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:\nBIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\nSTT\nHàng hóa, dịch vụ\nThuế suất\n(%)\nI-\nHàng hóa\n1.\nThuốc lá điếu, xì gà\na) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà\n65\nb) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước\n45\nc) Thuốc lá điếu không có đầu lọc\n25\n2.\nRượu\na) Rượu trên 40 o\n70\nb) Rượu từ 30 o đến 40 o\n55\nc) Rượu từ 20 o đến dưới 30o\nd) Rượu dưới 20 o, kể cả rượu chế biến từ hoa quả\nđ) Rượu thuốc\n25\n20\n15\n3.\nBia\na) Bia chai, bia tươi\n75\nb) Bia hộp\nc) Bia hơi\n65\n50\n4.\nÔ tô\na) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống\n100\nb) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi\n60\nc) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi\n30\n5.\nXăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng\n15\n6.\nĐiều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống\n20\n7.\nBài lá\n30\n8.\nVàng mã, hàng mã\n60\nII-\nDịch vụ\n1.\nKinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê\n20\n2.\nKinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot)\n25\n3.\nKinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe\n20\n4.\nKinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn\n20\nTrong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt và báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Đăng ký thuế\nCơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.\nThời hạn đăng ký thuế chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\nTrong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi có những thay đổi trên.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Đăng ký sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và hóa đơn, chứng từ\n1. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh chậm nhất không quá năm ngày kể từ khi sử dụng nhãn hiệu. Khi thay đổi nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày kể từ ngày thay đổi nhãn hiệu.\n2. Việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ và vận chuyển hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\n\nĐiều 10. Kê khai thuế\n1. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá mười ngày đầu của tháng tiếp theo. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có số thuế tiêu thụ đặc biệt lớn thì kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt định kỳ năm ngày hoặc mười ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế.\nTrường hợp trong tháng không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở sản xuất, kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.\n2. Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu.\n3. Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.\n4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất, thì phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.\nCơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.\nBộ Tài chính quy định mẫu tờ khai thuế và hướng dẫn việc kê khai.\nChương: 3\n\nĐiều 11. Nộp thuế\nThuế tiêu thụ đặc biệt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:\n1. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.\nThời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày hai mươi của tháng tiếp theo;\n2. Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu.\nThời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu;\n3. Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.\nChương: 3\n\nĐiều 12. Quyết toán thuế\nCơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.\nTrong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định tại Điều 13 của Luật này.\nChương: 3\n\nĐiều 13. Hoàn thuế\nCơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp trong các trường hợp sau đây:\n1. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;\n2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;\n3. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa;\n4. Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nBộ Tài chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều này.\nChương: 3\n\nĐiều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế\nCơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:\n1. Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật này;\n2. Thông báo cho đối tượng nộp thuế về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định; nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế nói trên mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;\n3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của đối tượng nộp thuế để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật;\n4. Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế;\n5. Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế;\n6. Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà đối tượng nộp thuế và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Quyền ấn định thuế\n1. Cơ quan thuế ấn định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:\na) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;\nb) Không kê khai hoặc nộp tờ khai quá thời hạn quy định đã được thông báo; đã nộp tờ khai nhưng kê khai không đúng các căn cứ để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt;\nc) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt;\nd) Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện.\n2. Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng ngành nghề có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế phải nộp.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt\n1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.\n2. Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này mà bị lỗ, thì được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số lỗ trong năm xét giảm thuế và thời hạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi Luật này có hiệu lực.\n3. Đối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước được giảm từ 60% đến 100% mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này trong thời hạn năm năm đầu, kể từ khi Luật này có hiệu lực; nếu còn tiếp tục bị lỗ thì có thể kéo dài thêm thời gian giảm thuế từ một đến năm năm.\n4. Cơ sở kinh doanh gôn được giảm 30% mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này trong thời hạn ba năm, kể từ khi Luật này có hiệu lực.\nChính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế tại Điều này.\nChương: 4\n\nĐiều 17. Xử lý vi phạm đối với đối tượng nộp thuế\nĐối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì bị xử lý như sau:\n1. Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, chế độ kế toán và lưu giữ hóa đơn, chứng từ theo quy định tại các điều 8, 9,10, 11 và 12 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;\n2. Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử phạt về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp;\n3. Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;\n4. Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử phạt về thuế thì bị cưỡng chế bằng các biện pháp sau:\na) Trích tiền gửi của đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc để nộp thuế, nộp phạt.\nNgân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thu nợ;\nb) Giữ hàng hóa, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt;\nc) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.\nChương: 5\n\nĐiều 18. Thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm về thuế\n1. Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này.\n2. Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này và chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.\nChương: 5\n\nĐiều 19. Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế và cá nhân khác\n1. Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt thì phải hoàn trả đầy đủ cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đã sử dụng trái phép, chiếm đoạt và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n2. Cán bộ thuế, cá nhân khác thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế thì việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Cán bộ thuế, cá nhân khác gây ra thiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n3. Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n4. Người cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nChương: 5\n\nĐiều 20. Khen thưởng\nCơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế thì được khen thưởng.\nChính phủ quy định cụ thể việc khen thưởng.\nChương: 5\n\nĐiều 21. Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế\n1. Đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành không đúng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.\nĐơn khiếu nại được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ quan thuế.\nTrong khi chờ giải quyết, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện theo đúng thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ quan thuế.\n2. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 22 của Luật này mà chưa được giải quyết thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế\n1. Cơ quan thuế nhận được khiếu nại về thuế phải giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài nhưng không quá ba mươi ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.\n2. Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.\n3. Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n4. Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn năm năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp đối tượng nộp thuế không đăng ký kê khai nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi đối tượng nộp thuế bắt đầu hoạt động.\n5. Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.\nQuyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại về thuế là quyết định cuối cùng.\nChương: 6\n\nĐiều 23. Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong cả nước.\nChương: 7\n\nĐiều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong cả nước.\nChương: 7\n\nĐiều 25. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ở địa phương mình.\nChương: 7\n\nĐiều 26. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.\nLuật này thay thế Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 30 tháng 6 năm 1990, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 28 tháng 10 năm 1995.\nBãi bỏ các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt trong các văn bản quy phạm pháp luật khác kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\nViệc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế và xử lý các vi phạm về thuế tiêu thụ đặc biệt trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 được thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt trong các văn bản quy phạm pháp luật khác.\nChương: 8\n\nĐiều 27. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.\nChương: 8\n\nĐiều 28. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.\nNông Đức Mạnh\n(Đã ký)\nChương: 8", + "id": 103539 +} diff --git a/contexts/context_10354.json b/contexts/context_10354.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b5f71e4c8c181d76c409275f0c8eab4a4a3c805 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10354.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quy-che-phoi-hop-376-QCPH-UBND-2017-quan-ly-chi-dan-dia-ly-Ngoc-Linh-Kon-Tum-Quang-Nam-392597.aspx", + "name": "Quy-che-phoi-hop-376-QCPH-UBND-2017-quan-ly-chi-dan-dia-ly-Ngoc-Linh-Kon-Tum-Quang-Nam-392597", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM - TỈNH QUẢNG NAM -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 376/QCPH-UBND\nQuảng Nam, ngày 5 tháng 5 năm 2017\nQUY CHẾ\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “NGỌC LINH” CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ\nCăn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, ngày 24/11/2015;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ, ngày 18/6/2013;\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ, ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, ngày 19/6/2009;\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Nghị định 122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; Nghị định 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006;\nCăn cứ Quyết định số 3235/QĐ-SHTT ngày 16/8/2016 của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý;\nNhằm thống nhất quản lý, sử dụng và phát triển hiệu quả Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ đã được Nhà nước bảo hộ; vì lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sâm Ngọc Linh đúng theo quy định của pháp luật; UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam cùng thống nhất ký Quy chế phối hợp quản lý, sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ, với những nội dung như sau:\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP\n\nChương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH\nQuy chế này quy định đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam trong việc quản lý Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Nam.\nChương: I\n\nĐiều 2. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam.\n2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam.\n3. Hội/Hiệp hội sâm Ngọc Linh của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Nam.\n4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc Linh trên địa bàn tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Nam thuộc khu vực chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.\n5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan\nChương: I\n\nĐiều 3. MỤC TIÊU CỦA VIỆC PHỐI HỢP\n1. Bảo đảm quản lý thống nhất, đồng bộ, đúng pháp luật đối với Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ giữa hai tỉnh Kon Tum và Quảng Nam.\n2. Bảo vệ và phát triển danh tiếng, giá trị, chất lượng sâm Ngọc Linh của Việt Nam trong nước và ngoài nước.\nChương: I\n\nĐiều 4. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP\n1. Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” là tài sản chung, do UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam đồng sở hữu, có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm ngang nhau.\n2. Việc quản lý, sử dụng và phát triển Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” phải có sự thống nhất, đồng thuận giữa UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam trên cơ sở quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các luật khác có liên quan. Trường hợp có vấn đề giữa hai bên có ý kiến khác nhau không thể thống nhất, đồng thuận được thì xin ý kiến của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ.\n3. UBND mỗi tỉnh chịu trách nhiệm quản lý việc sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc Linh trên địa bàn địa phương mình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chung, bảo đảm chất lượng và danh tiếng của sâm Ngọc Linh đã được bảo hộ.\nChương: I\n\nĐiều 5. NỘI DUNG PHỐI HỢP\n1. Thống nhất nhận thức chung về Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của hai tỉnh.\n2. Thống nhất mỗi tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ ở mỗi tỉnh.\nQuy chế quản lý, sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của mỗi tỉnh đảm bảo thống nhất các nội dung chủ yếu sau:\n(1) Phạm vi điều chỉnh;\n(2) Đối tượng áp dụng;\n(3) Mục tiêu quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(4) Giải thích từ ngữ;\n(5) Phân công trách nhiệm quản lý Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(6) Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(7) Nguồn kinh phí quản lý và phát triển Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(8) Điều kiện để sâm củ được mang Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(9) Hồ sơ yêu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(10) Tiêu chí đánh giá về điều kiện, năng lực sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sâm củ;\n(11) Hiệu lực và gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(12) Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(13) Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(14) Trình tự thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực, chấm dứt hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(15) Sổ đăng ký quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(16) Nội dung xây dựng quy chế quản lý nội bộ về sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” của các tổ chức tập thể;\n(17) Các hành vi vi phạm Quy chế và xâm phạm quyền đối với Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”;\n(18) Khen thưởng; xử lý vi phạm Quy chế;\n(19) Khiếu nại, tố cáo và xử lý khiếu nại, tố cáo;\n(20) Tổ chức thực hiện Quy chế;\n(21) Chế độ báo cáo;\n(22) Sử dụng tên chỉ dẫn địa lý Ngọc Linh trên mẫu logo (biểu tượng) và mẫu tem chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm sâm củ trong vùng chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ của mỗi tỉnh.\n3. Thống nhất phương thức xử lý vi phạm quyền sở hữu đối với Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”:\n- Vi phạm xảy ra trên địa bàn tỉnh nào, UBND tỉnh đó xử lý. Sau khi có kết quả xử lý thông báo cho UBND tỉnh đồng sở hữu biết. Trường hợp cần thiết, hai bên có thể trao đổi với nhau trước khi quyết định xử lý.\n- Vi phạm xảy ra ngoài địa bàn của hai tỉnh hoặc ở nước ngoài, địa phương nào phát hiện trước thì thông báo cho địa phương kia biết cùng phối hợp xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương: II\n\nĐiều 6. PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP\n1. Trao đổi bằng văn bản giữa hai bên.\n2. Tổ chức cuộc họp giữa hai bên.\n3. Hai bên cung cấp, trao đổi thông tin kịp thời, thường xuyên và tạo điều kiện thuận lợi trong việc tham gia các chương trình, chiến lược và kế hoạch phát triển của các bên.\n4. Các nội dung phối hợp được lãnh đạo UBND hai tỉnh thống nhất chỉ đạo thông qua đầu mối phối hợp để thực hiện các nhiệm vụ như:\n- Xây dựng kế hoạch và chương trình triển khai cụ thể hàng năm, giai đoạn;\n- Cùng phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch và chương trình đã đề ra;\n- Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam xây dựng nội dung phối hợp của hai Sở về quản lý, phát triển Chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n5. Đầu mối phối hợp: UBND hai tỉnh thống nhất giao cho Sở Khoa học và Công nghệ mỗi tỉnh là cơ quan quản lý Chỉ dẫn địa lý, làm đầu mối phối hợp thực hiện.\nChương: II\n\nĐiều 7. CAM KẾT CHUNG\n- Hai bên có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn mỗi tỉnh cùng nhau phối hợp thực hiện trên tinh thần và nội dung của Quy chế này.\n- Trong trường hợp một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy chế phối hợp này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản.\n- Định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) hai bên phối hợp tổ chức sơ kết, đánh giá (luân phiên) tiến độ thực hiện; các công việc liên quan đến các nội dung đã ký kết và xem xét điều chỉnh cho phù hợp.\nChương: II\n\nĐiều 8. Quy chế này đã được UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam thống nhất ban hành, có hiệu lực kể từ ngày ký và kết thúc thi hành khi có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.\nChương: III\n\nĐiều 9. Giao Sở Khoa học và Công nghệ mỗi tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND mỗi tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả Quy chế này.\nQuy chế phối hợp này được gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ; Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố của hai tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Nam biết, chỉ đạo, phối hợp và thực hiện./.\nTM. UBND TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH\nĐinh Văn Thu\nTM. UBND TỈNH KON TUM CHỦ TỊCH\nNguyễn Văn Hòa\nChương: III", + "id": 10354 +} diff --git a/contexts/context_103540.json b/contexts/context_103540.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..599aa176ffb663bd4a566f7840d47ff96efd87c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103540.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-15-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-quy-tai-chinh-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach-Quang-Binh-292465.aspx", + "name": "Chi-thi-15-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-quy-tai-chinh-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach-Quang-Binh-292", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2015\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG\r\n\nTÁC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nTrong những năm qua, các quỹ tài chính\r\n\nnhà nước ngoài ngân sách nhà nước (quỹ tài chính ngoài NSNN) được thành lập ở\r\n\ntại địa phương đã góp phần trong việc huy động tập trung nguồn lực tài chính\r\n\ncủa xã hội, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và cùng với ngân sách nhà\r\n\nnước giải quyết tốt hơn một số nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết\r\n\ncác vấn đề xã hội.\n\nBên cạnh\r\n\nnhững kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước đối với các quỹ tài chính\r\n\nngoài NSNN vẫn còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các quỹ. Nhất là các quỹ được bàn giao sau khi các dự án kết thúc; các\r\n\nquỹ được sự đóng góp của các tầng lớp nhân dân, của các tổ chức, cá nhân và doanh\r\n\nnghiệp; hàng năm các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách không báo cáo kết\r\n\nquả hoạt động về cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\nNgày 27\r\n\ntháng 8 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 22/CT-TTg về việc tăng cường công tác quản lý đối\r\n\nvới các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Để triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các\r\n\nsở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thực hiện những nội dung cơ bản sau đây:\n\n1. Khẩn trương rà soát các quy định hiện hành liên quan đến việc thành lập,\r\n\nhoạt động và quản lý đối với các quỹ tài chính ngoài NSNN trong phạm vi ngành,\r\n\nlĩnh vực và địa bàn được phân công phụ trách, nhất là các quy định về chế độ\r\n\ntiền lương, tiền thưởng và trích lập các quỹ khen thưởng phúc lợi, mở tài khoản\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước đối với các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên cơ\r\n\nsở đó, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Tổ chức rà soát,\r\n\nđánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước;\r\n\ntrên cơ sở đó báo cáo UBND tỉnh cơ cấu lại quỹ, trong đó:\n\n- Đối với các quỹ hoạt động có hiệu quả, cần tiếp tục duy trì hoạt động để\r\n\nthực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội,\r\n\nbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nghèo, đối tượng yếu thế trong xã\r\n\nhội; sớm kiện toàn bộ máy, bảo đảm đủ nguồn lực để quỹ thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Đối với các quỹ có mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ trùng lắp, nhất là các\r\n\nquỹ đầu tư có tính chất sinh lời: Xây dựng phương án chuyển đổi mục tiêu, chức\r\n\nnăng nhiệm vụ để phát huy hiệu quả, trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n- Đối với quỹ hoạt động không đúng tôn chỉ, mục đích hoặc hoạt động không\r\n\nhiệu quả, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao thì kiên quyết dừng\r\n\nhoạt động, giải thể.\n\n- Chỉ thành lập quỹ\r\n\nmới trong trường hợp cần thiết và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động và việc chấp hành pháp\r\n\nluật của các quỹ tài chính ngoài NSNN, bảo đảm nguồn lực tài chính nhà nước\r\n\nđược tăng cường, sử dụng có hiệu quả, công khai minh bạch.\n\nThực hiện nghiêm chế độ báo cáo hàng năm, trong đó phần kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước hỗ trợ phải được tổng hợp đầy đủ trong dự toán và quyết toán hàng năm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị; báo cáo tài chính quỹ phải gửi Sở Tài chính trước ngày\r\n\n31/12 hàng năm để tổng hợp, theo dõi. Kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý nghiêm\r\n\nminh các vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy quản lý quỹ tài chính ngoài NSNN, thường\r\n\nxuyên nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý quỹ, trong đó tập\r\n\ntrung củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đối với các quỹ cần tiếp tục\r\n\nduy trì hoạt động theo hướng chuyên nghiệp. Đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức phù hợp, có chuyên môn sâu để thực hiện tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n5. Tổ chức thực hiện:\n\n- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh,Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn\r\n\ncứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện Chỉ thị này; gửi báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả các quỹ tài chính ngoài NSNN đang hoạt\r\n\nđộng trong phạm vi quản lý về Sở Tài chính trước ngày 10/11/2015 để tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính.\n\n- Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntổng hợp đánh giá về tình hình tổ chức, hoạt động và kiến nghị các biện pháp\r\n\ntăng cường quản lý nhà nước đối với quỹ tài chính ngoài NSNN.\n\n- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn về tiền lương, tiền thưởng đối với\r\n\ncác quỹ tài chính ngoài NSNN đang hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình và kết quả triển khai Chỉ thị này;\r\n\ntổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tài chính kết quả thực hiện rà soát,\r\n\nđánh giá hiệu quả các quỹ tài chính ngoài NSNN và kiến nghị các giải pháp tăng\r\n\ncường quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ tài chính ngoài NSNN trước\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2015.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc\r\n\ncác sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố khẩn trương thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Quang\n\n\n\n", + "id": 103540 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103541.json b/contexts/context_103541.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13a1b4342e22a6ad86dbacdbef1df0361ace038c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103541.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-514-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-hoi-nghi-cung-co-nang-cao-nang-luc-tu-van-dau-tu-xay-dung-giao-thong-81697.aspx", + "name": "Thong-bao-514-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-hoi-nghi-cung-co-nang-cao-nang-luc-tu-van-da", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc\r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 514/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI HỘI\r\n\nNGHỊ “CỦNG CỐ, NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XDGT”\n\nNgày 3/11/2008, tại\r\n\nVăn phòng Bộ GTVT đã tổ chức Hội nghị “Củng cố, nâng cao năng lực Tư vấn đầu tư\r\n\nvà XDGT”, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng chỉ đạo Hội nghị, Thứ trưởng Thường trực Ngô\r\n\nThịnh Đức chủ trì Hội nghị. Tham dự cuộc họp gồm có đại diện các đơn vị: Văn\r\n\nphòng Bộ; Thanh tra Bộ; Văn phòng BCĐNN các công trình, dự án trọng điểm ngành\r\n\nGTVT; các Vụ KHĐT, TC, KHCN, KCHTGT, MT; Cục Quản lý XD&CLCTGT; các Cục\r\n\nQLNN chuyên ngành; Tổ công tác giúp việc Bộ trưởng; các Sở GTVT, các Ban QLDA,\r\n\ncác Tổng công ty, các đơn vị Tư vấn và một số đơn vị báo chí (có danh sách kèm\r\n\ntheo).\n\nSau khi nghe báo\r\n\ncáo tham luận của các đơn vị: Cục Quản lý XD&CLCTGT; Vụ KHĐT; Vụ KHCN; Văn\r\n\nphòng BCĐNN các công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT; Cục Đường Bộ Việt Nam;\r\n\nTổng công ty TVTK GTVT; Công ty Cổ phần TVTK GTVT phía Nam; ý kiến phát\r\n\nbiểu của Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết\r\n\nluận như sau:\n\n1.\r\n\nĐánh giá chung về Tư vấn xây dựng giao thông:\n\nTrong thời gian\r\n\nqua, hạ tầng cơ sở giao thông nước ta có những bước phát triển vượt bậc, các lực\r\n\nlượng tham gia xây dựng giao thông, trong đó các đơn vị tư vấn đã có những đóng\r\n\ngóp to lớn vào sự phát triển này. Bộ GTVT đánh giá cao những đóng góp của các\r\n\nđơn vị Tư vấn xây dựng giao thông.\n\nTrong quá trình hội\r\n\nnhập và phát triển, thời gian gần đây cùng với việc xuất hiện ngày càng\r\n\nnhiều dự án đầu tư xây dựng giao thông có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp,\r\n\ncác đơn vị Tư vấn xây dựng giao thông trong quá trình hoạt động đã bộc lộ những\r\n\nđiểm yếu, kém tập trung chủ yếu ở các mặt: Lực lượng tư vấn còn yếu, chất lượng\r\n\nkhông đồng đều, năng lực chưa đáp ứng được yêu cầu; Bản lĩnh, tính độc lập,\r\n\nsáng tạo chưa cao; Chất lượng khảo sát, thiết kế còn sai sót, hạn chế về tầm\r\n\nnhìn và khả năng bao quát.\n\nNguyên nhân chủ yếu\r\n\nlà do:\n\nChính sách sử dụng,\r\n\nchế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng.\n\nCác đơn vị Tư vấn\r\n\nphát triển thiếu định hướng, chiến lược phát triển cụ thể.\n\nCác tổ chức và kỹ\r\n\nsư tư vấn thiếu thông tin và cơ hội tiếp xúc, cập nhật các tiến bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ.\n\nThiếu đội ngũ\r\n\nchuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.\n\nXã hội chưa công\r\n\nnhận đúng mức đối với hoạt động Tư vấn.\n\n2. Các yêu cầu\r\n\nđặt ra trong thời gian tới:\n\nBộ GTVT sẽ tăng cường quản lý\r\n\nnhà nước đối với các đơn vị Tư vấn thông qua quy hoạch, chiến lược và lộ trình\r\n\nphát triển của Tư vấn xây dựng giao thông, từng bước hoàn thiện các cơ chế,\r\n\nchính sách sử dụng, chế độ đãi ngộ đối với Tư vấn.\n\nCác đơn vị Tư vấn cần chủ động\r\n\nxây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị mình với các mục tiêu cụ thể;\r\n\nnghiên cứu đổi mới mô hình doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp; tăng cường hợp\r\n\ntác quốc tế, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng của\r\n\ndịch vụ Tư vấn, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, tiến độ, góp phần đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thi công, giải ngân của các dự án.\n\n3. Các nhiệm vụ\r\n\ncụ thể:\n\nGiao Vụ KHCN chủ trì nghiên cứu\r\n\nsửa đổi Quyết định số 25/2005/QĐ-BGTVT ngày 13/5/2005 về việc ban hành quy định\r\n\náp dụng tiêu chuẩn trong xây dựng công trình giao thông, trong đó lưu ý đảm bảo\r\n\ntính thống nhất khi áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn.\n\nCác Chủ đầu tư cần xây dựng\r\n\nkhung tiêu chuẩn ngay từ khi bắt đầu lập dự án; tập trung nâng cao chất lượng lập\r\n\nchỉ dẫn kỹ thuật; chấn chỉnh việc kiểm soát, quản lý việc sử dụng vật liệu xây\r\n\ndựng; quản lý chặt chẽ chất lượng phòng thí nghiệm, chất lượng thí nghiệm viên;\r\n\nbố trí đầy đủ lực lượng Tư vấn giám sát, đại diện chủ đầu tư trên công trường.\n\nGiao Vụ KHCN chủ trì rà soát,\r\n\nhoàn thiện toàn bộ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành GTVT.\n\nGiao Vụ TCCB chủ trì nghiên cứu,\r\n\nđề xuất mô hình tổ chức doanh nghiệp phù hợp với đặc thù của các đơn vị Tư vấn\r\n\nxây dựng giao thông.\n\nTrên cơ sở Quy chế TVGS đã được\r\n\nBộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT ngày 20/10/2008, giao Cục\r\n\nQLXD&CLCTGT tiếp tục chỉ đạo Tổng công ty TVTK GTVT hoàn thành công tác xây\r\n\ndựng định mức, chi phí TVGS trong năm 2008.\n\nGiao Tổng công ty TVTK GTVT\r\n\nnghiên cứu xây dựng các quy chế, chính sách đãi ngộ đối với các lĩnh vực\r\n\nTư vấn khác trong ngành GTVT.\n\nKhuyến khích các đơn vị Tư vấn\r\n\nliên doanh, liên kết với Tư vấn nước ngoài và giảm tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ,\r\n\nchi phối trong các doanh nghiệp.\n\nKhuyến khích các đơn vị Tư vấn\r\n\nnghiên cứu, đề xuất ứng dụng tiến bộ KHCN vào các công trình, dự án cụ thể.\n\nGiao Cục QLXD và CLCTGT chủ trì\r\n\ncùng với Vụ KHĐT, Vụ KHCN dự thảo Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc củng cố,\r\n\nnâng cao năng lực Tư vấn đầu tư và xây dựng giao thông, lấy ý kiến của các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, trình Bộ ban hành trong tháng 12/2008.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn\r\n\nphòng Bộ thông báo các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị dự họp;\r\n\n - Vụ TCCB;\r\n\n - Lưu VT, TH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 103541 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103542.json b/contexts/context_103542.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fa1635a19e1a507129d8d35743bd17f52a241a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103542.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-37-NQ-HDND-nam-2011-thanh-lap-Dai-Phat-thanh-Truyen-hinh-tinh-Phu-Yen-183652.aspx", + "name": "Nghi-quyet-37-NQ-HDND-nam-2011-thanh-lap-Dai-Phat-thanh-Truyen-hinh-tinh-Phu-Yen-183652", + "passage": "HỘI ÐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 37/NQ-HÐND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 16 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP ÐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN\n\nHỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng\r\n\nChính\r\n\nphủ về phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền\r\n\nhình đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm\n\n2010 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình thuộc\r\n\nUBND\r\n\ntỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc UBND\r\n\ncấp\r\n\nhuyện;\n\nSau khi xem xét Đề án thành lập Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Phú Yên\r\n\nkèm\n\ntheo Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án thành lập Đài Phát thanh\r\n\nvà\n\nTruyền\r\n\nhình\r\n\ntỉnh Phú Yên, với những nội dung cơ bản như sau:\n\n1. Tên gọi, địa điểm của Đài.\n\na) Tên gọi: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Phú Yên.\n\nb) Địa điểm: 81 Lê Trung Kiên, phường 1, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.\n\n2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. a) Vị trí, chức năng:\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Phú Yên là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, thực hiện\r\n\nchức năng báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Phú Yên;\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Phú Yên chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của UBND tỉnh;\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Phú Yên có tư cách pháp nhân, có trụ sở,\r\n\ncó con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng.\n\nb) Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền\r\n\nhạn: Đài\r\n\nPhát thanh\r\n\nvà\n\nTruyền hình\r\n\ntỉnh Phú Yên\r\n\ncó nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT- BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc UBND cấp huyện.\n\n3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế: Thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\n4. Các giai đoạn thực hiện phát sóng chương trình truyền hình:\n\na) Giai đoạn 1 phát sóng thử nghiệm: Vào năm 2012-2013. b) Giai đoạn 2 phát sóng chính thức: Vào năm 2013-2014.\n\nc) Giai đoạn đầu tư nâng cấp, phát triển hòa nhập theo xu thế thời đại: Từ năm\r\n\n2015 trở đi.\n\n5. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 141,093 tỷ đồng, được\r\n\nđầu tư từ ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quyết định thành lập, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường\r\n\ntrực HĐND,\r\n\ncác Ban của HĐND và\r\n\nđại biểu HĐND\r\n\ntỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn\r\n\n Việt\n\n", + "id": 103542 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103543.json b/contexts/context_103543.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de38b52c2c9158e7b8ec461332d0d12f16bebcb8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103543.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1635-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-147745.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1635-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-147745", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1635/QĐ-CT\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 13 tháng 09 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18\r\n\ntháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín\r\n\ntrong đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Liên bộ: Ủy ban Dân tộc -\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyêt định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 19a/QĐ-UBDT ngày\r\n\n19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành “Xét công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số” thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa\r\n\ncác cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh trong việc\r\n\nrà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh (Tờ\r\n\ntrình số 317/TTr-BDT ngày 21/8/2012) và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành “Xét công nhận người có uy tín trong đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Ban Dân tộc tỉnh, Trung tâm Tin học\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm công khai thủ tục hành chính này bằng các hình thức như:\r\n\nĐăng tải trên Trang thông tin điện tử; đóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí;\r\n\nĐài Truyền hình; Đài Phát thanh... để phục vụ nhân dân.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện: Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh, Đakrông, Hướng Hóa; Chủ tịch UBND các xã\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh,\r\n\nĐakrông, Hướng Hóa và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(N),KSTTHC(3b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 1635/QĐ-CT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Trị)\n\nPHẦN I. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nXét công nhận người có uy tín trong đồng bào dân\r\n\n tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\nDân tộc\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nÁp dụng đối với các xã vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số thuộc các huyện Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh, Đakrông, Hướng Hóa\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nI. Lĩnh vực dân tộc:\n\n1. Thủ tục “Xét công nhận người có uy tín trong\r\n\nđồng bào dân tộc thiếu số trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ\n\n- Trưởng thôn tổ chức hội nghị dân cư của thôn xác\r\n\nđịnh người có uy tín; tổ chức bình chọn và lập biên bản đề cử người có uy tín\r\n\ntrong thôn theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện xong trước ngày 20\r\n\ntháng 11 hàng năm;\n\n- Căn cứ kết quả và danh sách đề cử người có uy tín\r\n\ndo hội nghị dân cư và liên ngành thôn bầu chọn; liên ngành (Chi ủy, Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng Ban công tác mặt trận và đại diện các đoàn thể thôn) do Trưởng Ban\r\n\nCông tác mặt trận thôn chủ trì tổ chức họp để bình chọn một người có uy tín và\r\n\nlập biên bản gửi UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã). Thời\r\n\ngian thực hiện xong trước ngày 30 tháng 11 hàng năm;\n\n- Trưởng thôn hoàn thiện hồ sơ, gửi Ủy ban nhân dân\r\n\nxã.\n\n- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ\r\n\nsơ.\n\n- Cán bộ của xã tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ\r\n\nsơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã tổ\r\n\nchức họp xét duyệt công nhận theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để bổ sung, hoàn chỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Giờ hành chính các ngày làm việc\r\n\ntrong tuần.\n\n- Bước 3: Duyệt công nhận người có uy tín\n\nUBND xã xét duyệt công nhận danh sách người có uy\r\n\ntín của các thôn trong xã trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được biên bản họp liên ngành của các thôn và gửi UBND huyện tổng hợp trình\r\n\nUBND tỉnh làm cơ sở thực hiện chế độ, chính sách đối với người có uy tín.\n\nThời gian tổ chức bình chọn, rà soát, đánh giá,\r\n\ncông nhận người có uy tín phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nThực hiện trực tiếp tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Biên bản Hội nghị dân cư thôn;\n\n- Biên bản Hội nghị liên ngành thôn;\n\n- Biên bản họp của UBND xã xét duyệt công nhận\r\n\nngười có uy tín;\n\n- Quyết định của UBND xã phê duyệt danh sách người\r\n\ncó uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược Biên bản họp liên ngành của các thôn và xong trước ngày 15 tháng 12 hàng\r\n\nnăm.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã;\n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có): Trưởng thôn, các ban,\r\n\nngành của thôn trong xã.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh hành chính.\n\n* Lệ phí: Không.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Có (Mẫu\r\n\nbiểu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC)\n\n- Mẫu 01: Biên bản Hội nghị dân cư thôn;\n\n- Mẫu 02: Biên bản Hội nghị Liên ngành thôn;\n\n- Mẫu 03: Biên bản họp xét duyệt công nhận người có\r\n\nuy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;\n\n- Mẫu 04: Quyết định của UBND xã phê duyệt danh\r\n\nsách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Có (Điều 2 Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ)\n\n- Là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở vùng\r\n\ndân tộc thiểu số;\n\n- Được nhân dân nơi cư trú bầu chọn là người gương\r\n\nmẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các\r\n\nquy định của địa phương nơi cư trú;\n\n- Được chính quyền xã xác nhận là người có nhiều\r\n\ncông lao, đóng góp xây dựng và bảo vệ thôn, xã, địa phương nơi cư trú;\n\n- Được hội nghị dân cư và liên ngành thôn (Chi ủy,\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng ban công tác mặt trận và các đoàn thể thôn) bầu chọn; UBND\r\n\nxã duyệt công nhận;\n\n- Việc bình xét được tiến hành từ cơ sở thôn, đảm\r\n\nbảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng;\n\n- Người có uy tín được xét công nhận một năm một\r\n\nlần; mỗi thôn được bầu chọn 01 (một) người có uy tín.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số;\n\n- Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-B1C ngày\r\n\n16 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ: Ủy ban dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ./.\n\n\n\nMẫu 01: Biên\r\n\nbản hội nghị dân cư thôn\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nLiên Bộ: Ủy ban dân tộc - Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------\n\nBIÊN BẢN\n\nHỘI NGHỊ DÂN CƯ\r\n\nTHÔN\n\nHôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại thôn ... xã\r\n\n... tổ chức hội nghị dân cư để đề cử danh sách người có uy tín của thôn năm...\n\n- Chủ trì Hội nghị (Trưởng thôn): (ghi rõ họ, tên,\r\n\nchức danh người chủ trì).\n\n- Thư ký Hội nghị: (ghi rõ họ, tên, chức danh)\n\n- Thành phần tham gia:\n\n1. Thành phần tham gia bình chọn: Các hộ gia đình\r\n\ntrong thôn\n\n2. Tổng số hộ gia đình trong thôn: ….. hộ\n\n3. Tổng số hộ gia đình tham gia bầu chọn: …….hộ,\r\n\nchiếm …………% số hộ trong thôn (có danh sách cụ thể kèm theo).\n\nSau khi nghe ông (bà)………………………………. trưởng thôn\r\n\nthông báo về chế độ, chính sách đối với người có uy tín, điều kiện xác định\r\n\nngười có uy tín, hội nghị dân cư thôn... tổ chức đề cử các ông (bà) có tên dưới\r\n\nđây vào danh sách người có uy tín của thôn năm ……:\n\n- Ông Lê Văn C, sinh năm..., dân tộc..., nơi ở hiện\r\n\nnay ... là ... (nêu một trong các thành phần như: già làng, trưởng bản, trưởng\r\n\nthôn, chức sắc tôn giáo, cán bộ hưu trí....);\n\n- Bà Lê Thị D, sinh năm..., dân tộc..., nơi ở hiện\r\n\nnay...., là... (nêu một trong các thành phần như: già làng, trưởng bản, trưởng\r\n\nthôn, chức sắc tôn giáo, cán bộ hưu trí....);\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\nHội nghị kết thúc hồi……giờ…….phút cùng ngày. Các\r\n\nthành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản và lập thành 02 bản có giá\r\n\ntrị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã./.\n\n\n\nĐại diện hộ gia\r\n\n đình\r\n\n tham gia bình chọn\n\n(Chữ ký của đại diện 03 hộ gia đình tham gia hội nghị)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThư ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nDANH SÁCH ĐỀ CỬ \r\n\nNGƯỜI CÓ UY TÍN THÔN……., NĂM 20....\n\n(Kèm theo Biên bản Hội nghị dân cư thôn……., xã…….. ngày ... tháng ...\r\n\nnăm ...)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nGiới tính\n\nThành phần dân\r\n\n tộc\n\nNam\n\nNữ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số: ……người./.\n\n\n\nChủ trì\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThư ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 02: Biên\r\n\nbản hội nghị liên ngành thôn\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nLiên Bộ: Ủy ban dân tộc - Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------\n\nBIÊN BẢN\n\nHỘI NGHỊ LIÊN\r\n\nNGÀNH THÔN\n\nHôm nay, ngày ... tháng ... năm 20... tại (ghi rõ\r\n\nđịa điểm tổ chức) thôn ....xã đã tổ chức Hội nghị liên ngành để bình chọn người\r\n\ncó uy tín của thôn.\n\n- Chủ trì Hội nghị (Trưởng ban Công tác mặt trận\r\n\nthôn): (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).\n\n- Thư ký Hội nghị: (ghi rõ họ, tên, chức danh)\n\n- Thành phần tham gia:\n\n+ Đại diện các tổ chức đoàn thể (ghi rõ họ, tên,\r\n\nchức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia\n\n+ Đại diện cho các hộ trong thôn (ghi rõ họ, tên):\r\n\n03 hộ gia đình\n\n+ Đại biểu đại diện UBND xã (ghi rõ họ, tên, chức\r\n\ndanh)\n\n1. Nội dung.\n\nBình chọn người có uy tín của thôn…………\r\n\nxã.......................................................................... \n\nNăm\r\n\n20....................................................................................................................................\r\n\n2. Kết quả\n\nCăn cứ kết quả bình chọn (bằng hình thức bỏ phiếu\r\n\nkín (*)), ông (bà):………………………. với (số phiếu bầu)/(tổng số phiếu)\r\n\n(=...%) được bình chọn là người có uy tín của thôn ….. năm………\n\nHội nghị kết thúc hồi…….giờ……phút cùng ngày. Các\r\n\nthành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản và lập thành 02 bản có giá\r\n\ntrị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã./.\n\n\n\nĐại diện hộ dân\r\n\n (03 hộ)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThư ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(*) - Đại biểu đại diện UBND xã và đại diện hộ gia\r\n\nđình trong thôn (03 người) không tham gia bỏ phiếu bình chọn (tham dự với vai\r\n\ntrò đại diện, giám sát);\n\n- Tổ kiểm phiếu phải có sự tham gia của đại biểu\r\n\nđại diện hộ gia đình trong thôn;\n\n- Người được bình chọn phải có số phiếu bầu đạt kết\r\n\nquả quá bán và chỉ chọn 01 (một) người có số phiếu bầu cao nhất. Trường hợp có\r\n\nnhiều hơn 01 (một) người có số phiếu bầu cao bằng nhau thì đưa cả vào danh sách\r\n\nbình chọn gửi UBND xã xem xét, quyết định;\n\n- Kết quả bình chọn và phiếu bình chọn được gửi\r\n\nUBND xã kèm theo biên bản này./.\n\n\n\nKẾT QUẢ BÌNH CHỌN\r\n\n(BẰNG BỎ PHẾU KÍN) \r\n\nNGƯỜI CÓ UY TÍN THÔN…….., XÃ…… NĂM 20...\n\n(Kèm theo Biên bản Hội nghị liên ngành thôn……..xã……….ngày…. tháng….\r\n\nnăm…….)\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nGiới tính\n\nThành phần dân\r\n\n tộc\n\nKết quả bầu\n\nKết quả bình\r\n\n chọn\n\nNam\n\nNữ\n\nSố phiếu\r\n\n bầu/tổng số phiếu\n\n%\n\nChọn\n\nKhông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại diện hộ gia\r\n\n đình thôn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTổ trưởng Tổ\r\n\n kiểm phiếu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 03: Biên\r\n\nbản hợp xét duyệt công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số \n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nLiên Bộ: Ủy ban dân tộc - Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\nHỌP XÉT DUYỆT\r\n\nCÔNG NHẬN NGƯỜI CÓ UY TÍN\r\n\nTRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM 20...\n\nHôm nay, vào hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm\r\n\n20... tại UBND xã……….. huyện…………….\n\nChúng tôi, gồm:\n\n1. Ông (bà)…………………………….. Chủ tịch UBND xã……………………….\r\n\nChủ trì\n\n2. Ông (bà)………………………………….. (ghi rõ họ, tên, chức\r\n\ndanh) - Thư ký;\n\n3. Đại diện các tổ chức đoàn thể của xã (ghi rõ họ,\r\n\ntên, chức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia.\n\n4. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện……………….\r\n\n(ghi rõ họ, tên, chức danh).\n\n5. Đại diện Phòng Dân tộc huyện ………………. (ghi rõ họ,\r\n\ntên, chức danh).\n\nđã họp xét duyệt công nhận người có uy tín của các\r\n\nthôn bản trong xã năm 20...\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số ……/2011/TTLT-UBDT-BTC\r\n\nngày ... tháng ... năm 2011 của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg về chính sách đối với người có uy tín\r\n\ntrong đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nCăn cứ Biên bản Hội nghị dân cư thôn và và Hội nghị\r\n\nliên ngành của các thôn gửi Ủy ban nhân dân xã;\n\nSau khi thảo luận, xem xét, cuộc họp đã thống nhất\r\n\nnhư sau:\n\na) Các trường hợp đủ điều kiện duyệt công nhận là\r\n\nngười có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm 20…..:\n\n1.\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\n2.\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nn.\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nb) Các trường hợp không đủ điều kiện duyệt công\r\n\nnhận là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm 20…………;\n\n1.\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nLý\r\n\ndo:........................................................................................................................\r\n\n2.\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nLý\r\n\ndo:........................................................................................................................\r\n\nn.\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nLý\r\n\ndo:........................................................................................................................\r\n\nCuộc họp nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nxã xem xét, phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnăm 20... để thực hiện các chế độ được quy định tại Quyết định số\r\n\n18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư\r\n\nliên tịch số ……/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày ... tháng ... năm 2011 của liên bộ Ủy\r\n\nban Dân tộc - Bộ Tài chính.\n\nHội nghị kết thúc hồi……giờ….ngày…..tháng…..năm\r\n\n20……..\n\nBiên bản này được làm thành 02 bản, có giá trị pháp\r\n\nlý như nhau./.\n\n\n\nThư ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n(*) Ghi chú:\n\nTrường hợp thôn gửi danh sách đề nghị bình chọn\r\n\nngười có uy tín nhiều hơn 01 người (do có số phiếu bầu chọn ở Hội nghị liên\r\n\nngành thôn cao bằng nhau) thì các thành viên tham gia dự họp của UBND xã (trừ\r\n\nđại biểu đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Phòng Dân tộc huyện với tư cách dự\r\n\ngiám sát cuộc họp thì không tham gia bỏ phiếu) tiến hành bầu chọn (bằng phiếu\r\n\nkín) để chọn 01 người có uy tín của thôn đó.\n\n\n\nMẫu 04: Quyết\r\n\nđịnh công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nLiên Bộ: Ủy ban dân tộc - Bộ Tài chính)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n XÃ………………….\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: ……./QĐ-UBND\n\n……….,\r\n\n ngày tháng năm 20…\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH SÁCH\r\n\nNGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM 20...\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18\r\n\ntháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín\r\n\ntrong đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Biên bản họp xét duyệt công nhận người có\r\n\nuy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ngày ... tháng ... năm 20... của Ủy ban\r\n\nnhân dân xã ..\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh sách người có uy tín\r\n\ncủa các thôn thuộc xã…….năm……(có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Các ông (bà) có tên danh sách tại Quyết\r\n\nđịnh này được hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg\r\n\nngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ trong 01 (một) năm, từ ngày 01/01/20...\r\n\nđến 31/12/20...\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các ông (bà) Trưởng Công an xã, Trưởng\r\n\ncác ban, ngành, đoàn thể xã ……….. và ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - UBND huyện…… (để b/c);\r\n\n - Các Phòng: Dân tộc, Tài chính (để b/c);\r\n\n - Công an huyện.... (để b/c);\r\n\n - Lưu: VP UBND xã.\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nDANH SÁCH\r\n\nNGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM 20...\r\n\nCỦA XÃ……………..\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số………./QĐ-UBND \r\n\nngày ... tháng ... năm 201... của Chủ tịch UBND xã…………….)\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nGiới tính\n\nThành phần dân\r\n\n tộc\n\nĐịa chỉ (thôn\r\n\n bản)\n\nGhi chú\n\nNam\n\nNữ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103543 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103544.json b/contexts/context_103544.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0c5a5b8a986a12fb67ff154585668a5887ec953 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103544.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1198-2001-QD-NHNN-sua-doi-quy-dinh-lien-quan-den-giao-dich-ky-han-hoan-doi-cua-to-chuc-tin-dung-duoc-phep-kinh-doanh-ngoai-te-48840.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1198-2001-QD-NHNN-sua-doi-quy-dinh-lien-quan-den-giao-dich-ky-han-hoan-doi-cua-to-chuc-ti", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1198/2001/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1198/2001/QĐ-NHNN NGÀY 18 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC GIAO DỊCH KỲ HẠN, HOÁN ĐỔI CỦA\r\n\nCÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH NGOẠI TỆ \n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nsố 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật các tổ chức tín dụng số\r\n\n02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997.\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Sửa đổi Điều 3\r\n\nQuyết định số 65/1999/QĐ-NHNN7 ngày 25/2/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nvề việc quy định thời hạn tối thiểu và tối đa của giao dịch kỳ hạn như sau:\n\n\"Tổng Giám đốc (Giám đốc)\r\n\ncác tổ chức tín dụng được phép giao dịch kỳ hạn, hoán đổi trong phạm vi kỳ hạn\r\n\nsau:\n\n1. Kỳ hạn tối thiểu: là 7 (bảy)\r\n\nngày kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch.\n\n2. Kỳ hạn tối đa: là 180 (một\r\n\ntrăm tám mươi) ngày kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch\".\n\nĐiều 2.\n\nSửa đổi Điều 1 Quyết định số 289/2000/QĐ-NHNN7 ngày\r\n\n30/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc quy định nguyên tắc xác định\r\n\ntỷ giá các giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức tín dụng được\r\n\nphép kinh doanh ngoại tệ như sau:\n\n\"1. Đối với giao dịch giữa\r\n\nđồng Việt Nam và Đô la Mỹ: Mức tỷ giá áp dụng cho từng kỳ hạn tối đa không vượt\r\n\nquá mức trần tỷ giá giao ngay áp dụng tại thời điểm ký hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi\r\n\ncộng với mức gia tăng cho phép (tỷ lệ phần trăm của mức trần tỷ giá giao ngay)\r\n\nquy định với từng kỳ hạn như sau:\n\n0,40% của trần tỷ giá giao ngay\r\n\nđối với kỳ hạn từ 7 ngày đến 30 ngày\n\n1,50% của trần tỷ giá giao ngay\r\n\nđối với kỳ hạn từ 31 ngày đến 120 ngày\n\n2,35% của trần tỷ giá giao ngay\r\n\nđối với kỳ hạn từ 121 ngày đến 180 ngày\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại\r\n\nQuyết định này đều bãi bỏ.\n\nCác hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi đã\r\n\nký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực không thuộc phạm vi điều chỉnh của\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 4. Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức\r\n\ntín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\nLê\r\n\n Đức Thuý \n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103544 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103545.json b/contexts/context_103545.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c0a21d4c657e5dbaacbc0d1101a39c7ccd5cae9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103545.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3026-QD-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-Dong-Nai-540001.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3026-QD-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-Dong-Nai-540001", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH ĐỒNG NAI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3026/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 07 tháng 11 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2022/NQ-HĐND NGÀY 08\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\r\n\nCHỢ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2022 - 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển\r\n\nvà quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh\r\n\nnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1214/QĐ-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn\r\n\nvà xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới và xã nông\r\n\nthôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n08/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X kỳ họp\r\n\nthứ 8 quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2365/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt danh mục dự án\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n2020-2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 5644/TTr-SCT ngày 28 tháng 9 năm\r\n\n2022 và Tờ trình số 6121/TTr-SCT ngày 21 tháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n08/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định\r\n\nmức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n2022-2030 (kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh).\n\nĐiều 2. Công tác\r\n\nthanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đầu tư chợ nông thôn\n\n1. Về quy trình thực hiện\n\na) Đối với chợ do doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã làm chủ đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp\r\n\ncác sở, ngành, địa phương hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã lựa chọn thực hiện\r\n\nđầu tư chợ thuộc danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được phê duyệt.\n\nTrường hợp dự án chưa có trong danh mục\r\n\nthì các địa phương có trách nhiệm rà soát quy hoạch đảm bảo điều kiện để\r\n\nthu hút đầu tư và lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Đối với chợ do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện giao cho đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư (không có\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư xây dựng chợ)\n\n- Trước ngày 31/12 hàng năm, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện báo cáo kết quả đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn\r\n\nvà đăng ký danh sách chợ nông thôn đầu tư xây dựng của năm sau kèm sơ đồ\r\n\ntrích lục vị trí thửa đất dự kiến đầu tư xây dựng chợ gửi Sở Công\r\n\nThương; riêng năm 2022 thực hiện trước ngày 30/11/2022;\n\n- Trên cơ sở tổng hợp danh sách đăng ký chợ nông thôn đầu tư xây dựng kèm sơ đồ trích lục vị\r\n\ntrí thửa đất dự kiến đầu tư xây dựng chợ của các địa phương, Sở Công Thương tổ\r\n\nchức đoàn khảo sát địa điểm và lập biên bản ghi nhận ý kiến của các thành viên\r\n\nđối với địa điểm đầu tư chợ nông thôn thời gian hoàn thành trước ngày 15/02;\r\n\nriêng năm 2022 thực hiện trước ngày 31/10/2022;\n\nThành phần đoàn khảo sát gồm các Sở:\r\n\nCông Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và chủ đầu tư xây dựng chợ.\n\n- Căn cứ biên bản, văn bản góp ý (nếu\r\n\ncó) của các sở về địa điểm đầu tư chợ nông thôn và các nội dung liên quan, Sở\r\n\nCông Thương tổng hợp các chợ đủ điều kiện tổ chức đầu tư xây dựng và mời các sở,\r\n\nban, ngành liên quan họp để thống nhất xác định tính cấp\r\n\nthiết, ưu tiên đầu tư của từng chợ cụ thể, thời gian hoàn thành trước ngày\r\n\n15/3; riêng năm 2022 thực hiện trước ngày 30/12/2022;\n\n- Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh sách chợ ưu tiên đầu tư để địa phương làm cơ sở tổ chức triển khai xây dựng và lập hồ sơ đề nghị hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đầu tư xây dựng chợ nông thôn;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ\r\n\nđề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng chợ nông thôn gửi các Sở: Tài chính,\r\n\nCông Thương, Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31/10 hàng năm để các sở thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt (trên cơ\r\n\nsở ý kiến đề xuất của Sở Tài chính). Trường hợp, các địa phương không thể\r\n\nhoàn thành hồ sơ theo thời gian quy định, thì báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, đồng gửi Sở Công Thương trước ngày 30/7 hàng năm, để kịp thời xem xét, điều chỉnh;\n\n- Trước ngày 31/12 hàng năm, Sở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân tỉnh xem xét, phê duyệt nguồn\r\n\nvốn và phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh\r\n\nhàng năm cho các địa phương, để thực hiện hỗ trợ và thanh\r\n\nquyết toán nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ nông thôn theo quy định.\n\n2. Về thành phần hồ sơ\n\na) Đối với chợ do doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã làm chủ đầu tư\n\nThực hiện theo khoản 1 Điều 17 Nghị định\r\n\nsố 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.\n\nVề nội dung thủ tục, trình tự thực hiện,\r\n\ncách thức thực hiện, thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ thực hiện theo Quyết định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư vào nông\r\n\nnghiệp, nông thôn của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nb) Đối với chợ do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện giao cho đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư (không\r\n\ncó doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư xây dựng chợ)\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện lập 03 (ba)\r\n\nbộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ ngân sách tỉnh đầu tư chợ nông thôn gửi đến Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, hồ sơ gồm:\n\n- Tờ trình hoặc văn bản của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện (có ký tên, đóng dấu), trong đó, nêu rõ: Thông tin chung về\r\n\nchợ, đầu tư xây dựng chợ, nguồn vốn đầu tư, các giải pháp đảm bảo chợ hoạt động\r\n\ncó hiệu quả (theo mẫu Phụ lục kèm theo);\n\n- Bản sao quyết định, kèm theo báo\r\n\ncáo kinh tế kỹ thuật và tổng chi phí xây dựng công trình chợ được phê duyệt\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\n- Bản sao kế hoạch đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Công văn cam kết đối ứng vốn đầu tư\r\n\nchợ nông thôn của Ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp xã.\n\n- Bản sao văn bản và kèm theo phương\r\n\nán bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh\r\n\ndoanh tại chợ do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n\n3. Về quản lý, sử dụng và thanh quyết\r\n\ntoán kinh phí hỗ trợ đầu tư chợ nông thôn\n\na) Đối với chợ do doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã làm chủ đầu tư\n\nThực hiện theo Quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nb) Đối với chợ do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện giao cho đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư (không\r\n\ncó doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư xây dựng chợ)\n\n- Căn cứ công văn chấp thuận chủ\r\n\ntrương của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính phân bổ nguồn\r\n\nkinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ cho chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã hoặc Ban\r\n\nQuản lý dự án hoặc đơn vị có chức năng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện);\n\n- Sau khi đầu tư xây dựng chợ hoàn\r\n\nthành, chủ đầu tư chợ hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân và thanh quyết\r\n\ntoán kinh phí hỗ trợ đầu tư chợ nông thôn. Ủy ban nhân dân cấp huyện là đơn vị\r\n\nđược tỉnh giao kinh phí để hỗ trợ cùng với ngân sách huyện/xã và các nguồn vốn\r\n\nkhác đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ\r\n\nviệc sử dụng nguồn vốn, đảm bảo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, khả thi, đạt\r\n\nhiệu quả cao. Đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục hỗ trợ và\r\n\nthanh quyết toán theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp\r\n\ncó tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ dự toán được phê duyệt, khối lượng hoàn thành\r\n\ncủa công trình để giải ngân phân vốn ngân\r\n\nsách hỗ trợ tương ứng với tỷ lệ theo quy định tại khoản 5,\r\n\nkhoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai.\n\n- Trường hợp chủ đầu tư không có năng\r\n\nlực lập hồ sơ quyết toán thì chủ đầu tư căn cứ quy mô của dự án đầu tư sửa chữa, xây dựng mới cho nông thôn (nếu cần thiết) có thể\r\n\nthuê đơn vị tư vấn (đơn vị kiểm toán độc lập)\r\n\nlập hồ sơ để thanh quyết toán theo quy định về quản lý,\r\n\nthanh quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc vốn\r\n\nngân sách nhà nước;\n\n- Trường hợp phần kinh phí quyết toán\r\n\ncao hơn so với phân dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ thì khoản\r\n\nkinh phí chênh lệch này do chủ đầu tư đảm bảo;\n\n- Trường hợp phần kinh phí quyết toán\r\n\nthấp hơn so với phần dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt hỗ trợ thì khoản kinh phí chênh lệch này, Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm thu hồi hoàn trả ngân sách tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết nêu\r\n\ntrên; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo\r\n\ncáo Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nMức hỗ trợ đối với các chợ được thực\r\n\nhiện theo hiệu lực của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2030.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh,\r\n\nthành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế ngân sách - HĐND tỉnh;\r\n\n - Chánh - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS, THNC. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3026/QĐ-UBND ngày 07/11/2022 của UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN/ THÀNH PHỐ…\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\nV/v đề nghị hỗ trợ kinh phí ngân sách tỉnh đầu tư chợ ....\n\n………., ngày….. tháng…. năm 20 …… \n\n\n\nKính gửi:\n\n- Sở Tài chính;\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Sở Công Thương.\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND \r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đông nhân tỉnh khóa X kỳ họp thứ 8 quy định mức\r\n\nhỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n2022-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân tỉnh\r\n\nQuy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\r\n\ngiai đoạn 2022-2030;\n\nỦy ban nhân dân huyện/thành phố…….\r\n\nđề nghị Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương thẩm\r\n\nđịnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận hỗ trợ ngân sách tỉnh đầu\r\n\ntư chợ nông thôn, cụ thể như sau:\n\n1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHỢ\n\na) Tên chợ:……………………………………….. , mã số quy hoạch (mới) …………………\n\nb) Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….\n\nc) Tổng số điểm kinh doanh theo thiết\r\n\nkế:……………………………………… trong đó,\n\n- Số sạp: …………………………\n\n- Số ki-ốt: …………………………\n\nd) Dự kiến tổng số hộ kinh doanh cố định:\r\n\n…………………………\n\nđ) Hạng chợ: …………………………\n\ne) Tổng diện tích đất:………………………… m2 (đã trừ hành lang bảo vệ đường bộ - nếu có)\n\ng) Diện tích xây dựng:………………………… m2\n\nh) Tính chất đầu tư:\n\n- Xây dựng mới (hoàn toàn): □\n\n- Xây mới ở vị trí khác: □ để di dời chợ □\n\n- Xây dựng mới trên nền chợ cũ: □\n\n- Nâng cấp, sửa chữa: □\n\ni) Văn bản phê duyệt phương án bố\r\n\ntrí, sắp xếp ngành hàng kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ\r\n\nsố…………… ngày…………… của UBND huyện/thị ……………\n\nk) Loại hình quản lý chợ sau khi đưa vào hoạt động:\n\n- Ban Quản lý chợ: □\n\n- Đơn vị kinh doanh, quản lý chợ:\r\n\n□ …………………………\n\n2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ\n\na) Giấy phép xây dựng chợ hoặc Quyết\r\n\nđịnh đầu tư xây dựng chợ của cấp có thẩm quyền số …………… ngày……………\r\n\ncủa …………………………\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nchợ số…….. ngày………… ; trong đó nêu rõ\r\n\nnguồn gốc đất xây dựng chợ (đất công hoặc đất do dân hiến tặng hoặc đất cao su\r\n\nhoặc đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất,....)\n\nc) Ngày khởi công: …………………………\n\nd) Thời gian xây dựng: …………………………\n\nđ) Ngày đưa vào\r\n\nhoạt động: …………………………\n\ne) Nguồn vốn đầu tư\n\nChi tiết theo hạng mục đầu tư và kinh\r\n\nphí đề nghị hỗ trợ, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hạng mục\n\nTổng\r\n\n chi phí xây dựng công trình (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí đề nghị hỗ trợ của ngân sách tỉnh (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí đề nghị hỗ trợ của ngân sách huyện/ xã (đồng)\n\nPhần\r\n\n đóng góp của hộ kinh doanh (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nChi phí xây dựng công trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSan lấp mặt bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng nhà lồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHệ thống đường nội bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHệ thống cấp\r\n\n điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHệ thống cấp và thoát nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHệ thống xử lý rác thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHệ thống phòng cháy chữa cháy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nVăn phòng Ban Quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nNhà vệ sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCổng chợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi phí thiết bị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nChi phí quản lý dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nChi phí tư vấn đầu tư xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí đề nghị hỗ trợ là:…………………\n\nđồng (viết bằng chữ: ………………………….\r\n\nđồng)\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ:……………………\r\n\nđồng.\n\n- Ngân sách huyện/ xã hỗ trợ:…………………..\r\n\nđồng (nếu có).\n\n3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHỢ HOẠT\r\n\nĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ\n\na) Dự kiến phương án kinh doanh khai\r\n\nthác chợ (thu hồi vốn đầu tư).\n\nb) Các giải pháp đảm bảo chợ hoạt động\r\n\ncó hiệu quả.\n\nc) Các đề xuất, kiến nghị.\n\nRất mong Quý Sở sớm thẩm định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận hỗ trợ ngân sách tỉnh đầu tư chợ nông\r\n\nthôn.\n\nTrân trọng./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ……..;\n\n- Lưu: VT. \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 103545 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103546.json b/contexts/context_103546.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..691b30049e10ef6502f283d2206fe0f6857723fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103546.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-QD-VP-2006-quan-tri-chuong-trinh-Quan-ly-van-ban-Ho-so-cong-viec-HCM-204163.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-QD-VP-2006-quan-tri-chuong-trinh-Quan-ly-van-ban-Ho-so-cong-viec-HCM-204163", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/QĐ-VP\n\nTP. Hồ Chí Minh,\r\n\n ngày 05 tháng 5 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN TRỊ PHẦN MỀM “QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ\r\n\nCÔNG VIỆC” CỦA CHÍNH PHỦ TẠI VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ.\n\nCHÁNH VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND THÀNH PHỐ\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 12 tháng\r\n\n3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 40/QĐ-VP ngày 30 tháng 5\r\n\nnăm 2003 của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành Quy chế về chế độ làm việc của Văn phòng;\n\nCăn cứ Quyết định số 94/QĐ-VP ngày 12 tháng 11\r\n\nnăm 2003 của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\n“Quy định việc tiếp nhận, luân chuyển, xử lý và ban hành văn bản của Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố”;\n\nĐể cơ sở dữ liệu về công tác quản lý văn thư\r\n\nđi-đến trên mạng tin học tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố được tích hợp thống nhất ở Trung tâm tích hợp dữ liệu và giao tiếp thống\r\n\nnhất với cơ sở dữ liệu của Chính phủ (mạng tin học -112 Chính phủ);\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kể từ ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2006, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố đưa vào sử\r\n\ndụng phần mềm “Quản lý văn bản và hồ sơ công việc” của Chính phủ tại Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố để cập nhật, xử lý văn bản đến;\r\n\nsoạn thảo, trình ký, chuyển phát hành văn bản đi.\n\nCác dữ liệu văn bản đã nhập trong chương trình phần\r\n\nmềm văn thư trước đây phải được Trung tâm Tin học cùng đơn vị phát triển phần mềm\r\n\ntạo công cụ chuyển đổi, cập nhật lên chương trình phần mềm mới này để tiếp tục\r\n\nquản lý, khai thác, phục vụ cho yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 2. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này bản Quy định về việc sử dụng và quản trị chương trình phần mềm\r\n\n“Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc” (QLVB & HSCV).\n\nĐiều 3. Quyết định này thay\r\n\nthế Quyết định số 121/QĐ-VP ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Chánh Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 4. Lãnh đạo Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Phòng Hành chính – Tổ chức,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Tin học, Trung tâm Lưu trữ, cán bộ – công chức thuộc Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - TTHĐ: CT, PCT; )\r\n\n - TTUB: CT, các PCT ) để báo cáo;\r\n\n - Các quận-huyện, sở-ngành (để biết);\r\n\n - VPHĐ-UB: CPVP;\r\n\n - Lưu (TTTH/Thanh).\n\nCHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Trương Văn Lắm\n\nĐiều 1. Mục đích ứng dụng\r\n\nchương trình phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc \n\nViệc tiếp nhận, luân chuyển, xử lý và ban hành văn\r\n\nbản bằng giấy tờ tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ, hướng dẫn chi tiết tại công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày\r\n\n18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư-Lưu trữ Nhà nước và Quyết định số 94/QĐ-VP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2003 của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố. \n\nQuy chế này quy định việc sử dụng phần mềm “Quản lý\r\n\nvăn bản và hồ sơ công việc” của Chính phủ (QLVB & HSCV) nhằm tạo ra cơ sở dữ\r\n\nliệu về tiếp nhận, luân chuyển và xử lý văn bản tại Văn phòng thống nhất với cơ\r\n\nsở dữ liệu của các cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố, Trung ương và với\r\n\ncác cơ quan hành chính các tỉnh, thành khác trên cả nước.\n\nĐiều 2. Phạm vi ứng dụng\n\nChương trình phần mềm “Quản lý văn bản và hồ sơ\r\n\ncông việc” được sử dụng để quản lý văn bản đến, tiến trình xử lý văn bản, phát\r\n\nhành văn bản đi tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\ntrừ các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật, đơn thư tranh chấp, khiếu nại,\r\n\ntố cáo được quản lý theo quy trình và phần mềm riêng.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm cập nhật\r\n\nluân chuyển thông tin trên chương trình phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công\r\n\nviệc\n\n1. Tất cả cán bộ, công chức thuộc Văn phòng được\r\n\nphân công tham gia vào quy trình xử lý văn bản đến - đi tại Văn phòng đều được\r\n\ncấp một tài khoản (account) để truy cập phần mềm “Quản lý văn bản và hồ sơ công\r\n\nviệc”, được cấp tài liệu và hướng dẫn sử dụng, có trách nhiệm xử lý văn bản đến\r\n\nvà cập nhật những thông tin do mình đã xử lý vào chương trình phần mềm quản lý\r\n\nvăn thư.\n\n2. Do điều kiện công tác, Lãnh đạo Văn phòng có thể\r\n\nủy nhiệm cho Phòng Hành chính - Tổ chức cập nhật những thông tin do Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng đã bút phê chỉ đạo trên văn bản đến, hồ sơ công việc (các thông tin về\r\n\nphân công, phê duyệt tờ trình, dự thảo văn bản, chuyển xử lý...).\n\n3. Các ý kiến của Thường trực Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố trên văn bản đến và trên hồ sơ xử lý sẽ do các Thư ký chịu trách nhiệm cập\r\n\nnhật vào chương trình phần mềm QLVB & HSCV.\n\n4. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới\r\n\nchương trình phần mềm QLVB & HSCV ngưng hoạt động, người có trách nhiệm cập\r\n\nnhật thông tin nêu tại khoản 1, 2, 3 điều này tạm thời ghi nhận việc xử lý bằng\r\n\ncác phương tiện kỹ thuật khác và tiếp tục cập nhật các thông tin đã xử lý ngay\r\n\nsau khi sự cố kỹ thuật đã được khắc phục.\n\n5. Người đang xử lý văn bản, hồ sơ công việc, ngay\r\n\nsau khi thực hiện xong phần việc của mình, có trách nhiệm chuyển thông tin về\r\n\nvăn bản, hồ sơ công việc đó trên mạng tin học đồng thời với việc chuyển văn bản,\r\n\nhồ sơ giấy cho người xử lý kế tiếp theo quy trình. Riêng việc chuyển giao văn bản,\r\n\nhồ sơ từ Lãnh đạo Văn phòng đến người xử lý kế tiếp do Phòng Hành chính - Tổ chức\r\n\nthực hiện; việc giao - nhận văn bản, hồ sơ đến Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố do các Thư ký thực hiện. Trường hợp người xử lý kế tiếp nhận được văn\r\n\nbản, hồ sơ nhưng chưa nhận được thông tin về văn bản, hồ sơ đó trên mạng hoặc\r\n\nđã nhận thông tin trên mạng nhưng chưa nhận được văn bản, hồ sơ liên quan, thì\r\n\ncó quyền yêu cầu người xử lý trước đó thực hiện việc cập nhật, luân chuyển\r\n\nthông tin trên mạng, luân chuyển văn bản, hồ sơ theo quy định tại Điều này để\r\n\nkhông làm ách tắc đường đi văn bản giấy và trên mạng.\n\nĐiều 4. Quyền quản trị chương\r\n\ntrình phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, phân quyền truy cập thông\r\n\ntin.\n\n1. Phòng Hành chính - Tổ chức được Chánh Văn phòng ủy\r\n\nnhiệm quản trị nội dung chương trình phần mềm này, có trách nhiệm quản lý, báo\r\n\ncáo mọi thông tin về xử lý văn bản đến - đi và tình trạng hồ sơ khi Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng có yêu cầu; định kỳ báo cáo một số thông tin theo quy chế này. Trưởng\r\n\nPhòng Hành chính - Tổ chức phân công thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chánh\r\n\nVăn phòng, Phó Văn phòng phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ này.\n\n2. Cán bộ, công chức thuộc Văn phòng được bố trí sử\r\n\ndụng máy trạm đều được xem thông tin văn bản đến, văn bản đi trên mạng nội bộ.\r\n\nRiêng thông tin về tờ trình xử lý văn bản đến, dự thảo văn bản đi thì người có\r\n\ntrách nhiệm xử lý mới được xem, những bộ phận, cá nhân khác muốn biết thông tin\r\n\nnày để phối hợp công tác thì liên hệ với người đang có trách nhiệm xử lý để\r\n\ntrao đổi thông tin.\n\nĐiều 5. Tài liệu hướng dẫn.\n\nTài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu quản trị\r\n\nchương trình phần mềm QLVB & HSCV do đơn vị thiết kế biên soạn, được Trung\r\n\ntâm Tin học cập nhật lại và phát hành đến từng người sử dụng và người quản trị.\n\nChương II\n\nXỬ LÝ VĂN BẢN TRÊN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC\n\nA. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÒNG HÀNH\r\n\nCHÍNH - TỔ CHỨC\n\nĐiều 6. Cập nhật văn bản đến\n\nKhi tiếp nhận văn bản đến thuộc phạm vi quy định tại\r\n\nđiều 2 Quy định này, nhân viên văn thư phải tiến hành cập nhật vào chương trình\r\n\nphần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc như sau:\n\n1. Đối với văn bản đến không đúng thể thức và thủ tục\r\n\nhành chính nêu trong Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005\r\n\ncủa Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ; hoặc tại điều 3 điểm 3.1 bản Quy định ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 94/QĐ-VP ngày 12 tháng 11 năm 2003 của Chánh Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố (văn bản không có số,\r\n\nngày, không đóng dấu, mực dấu không rõ ràng,...), nhân viên văn thư soạn thảo\r\n\nvà in Phiếu trả trên chương trình phần mềm, trình Trưởng Phòng Hành chính - Tổ\r\n\nchức ký trả lại nơi phát hành theo quy định nêu trên.\n\n2. Đối với các văn bản không thuộc trường hợp nêu tại\r\n\nkhoản 1 điều này, nhân viên văn thư thực hiện nhập thông tin văn bản đến và\r\n\nchuyển xử lý, sau đó chuyển văn bản đến cho người, bộ phận có trách nhiệm xử lý\r\n\ntheo quy trình, trong thời hạn 4 giờ làm việc kể từ khi nhận được văn bản đến.\n\n3. Cập nhật thông tin văn bản đến ở 21 đề mục của\r\n\ntrang quản lý được cập nhật có chọn lọc; không để trống các đề mục có dấu (*)\r\n\nvà các đề mục sau:\n\n- Số ký hiệu gốc: chọn theo danh mục;\n\n- Trích yếu: nhập nguyên văn trích yếu trên văn bản,\r\n\nhoặc thêm chi tiết để phân biệt với các văn bản tương tự khác;\n\n- Tập tin đính kèm: phải quét (scaner) nếu văn bản\r\n\nđến phải xử lý nhưng không có kèm theo tập tin;\n\nĐối với những văn bản đến theo đường mạng, chỉ cần\r\n\nchọn vào sổ thì những thông tin nêu trên tự động cập nhật đầy đủ trên trang quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 7. Soạn văn bản đi\n\nTrong một số trường hợp Phòng Hành chính – Tổ chức\r\n\nđược phân công tham mưu đề xuất xử lý văn bản đến hoặc soạn văn bản đi, thì người\r\n\nđược phân công thực hiện theo quy định đối với chuyên viên (được trình bày tại\r\n\nmục B chương II Quy chế này).\n\nĐiều 8. Phát hành văn bản đi\n\n1. Khi nhận được hồ sơ văn bản đã được người có thẩm\r\n\nquyền duyệt bản thảo và ký bản chính thức, và thông tin đã được chuyển đến trên\r\n\nmạng tin học, Phòng Hành chính - Tổ chức (nhân viên văn thư đi) thực hiện các\r\n\nviệc sau:\n\n- Sử dụng chức năng của chương trình phần mềm QLVB\r\n\n& HSCV để cấp số, ngày của văn bản đi.\n\n- Ghi đúng số và ngày ký văn bản đi vừa được cập nhật\r\n\ntrong chương trình phần mềm vào văn bản đi có chữ ký chính thức.\n\n- Làm các thủ tục đóng dấu, phát hành văn bản giấy\r\n\nvà phát hành tệp văn bản trên mạng này theo quy định. Đối với các văn bản\r\n\ncó phụ lục, phải kèm đủ.\n\n2. Trường hợp hồ sơ văn bản đi chỉ có bản thảo được\r\n\nký duyệt nhưng chưa được đánh máy sạch (văn bản do sở - ngành dự thảo hoặc văn\r\n\nbản do chuyên viên soạn thảo nhưng người có thẩm quyền duyệt ký đã chỉnh sửa nội\r\n\ndung), thì Phòng Hành chính - Tổ chức cho đánh máy, gắn tập tin văn bản đi vào\r\n\ndữ liệu văn bản đến (hoặc chỉnh sửa tập tin đã có sẵn) và in bản sạch, trình ký\r\n\nchính thức, sau đó thực hiện việc phát hành như khoản 1 điều này.\n\nĐiều 9. Quản trị chương trình\r\n\nphần mềm.\n\nPhòng Hành chính - Tổ chức kết hợp với Trung tâm\r\n\nTin học thường xuyên rà soát, cập nhật các danh mục của chương trình phần mềm\r\n\nQLVB & HSCV nhằm bảo đảm các danh mục luôn đầy đủ và phù hợp với quy chế của\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; có quyền can thiệp và\r\n\nthực hiện việc chuyển thông tin trên mạng trong trường hợp người có trách nhiệm\r\n\nluân chuyển thông tin nêu tại Điều 3- khoản 5 không thực hiện đúng quy định, để\r\n\nkhông làm ách tắc trên mạng.\n\nĐiều 10. Thống kê, báo cáo.\n\nĐịnh kỳ hàng tháng, Phòng Hành chính - Tổ chức lập\r\n\nbáo cáo Lãnh đạo Văn phòng các số liệu sau đây:\n\n- Tổng số văn bản đến trong tháng, số văn bản đến\r\n\nđã xử lý, số văn bản đến đang xử lý, số văn bản quá hạn xử lý.\n\n- Danh mục các văn bản đến quá hạn xử lý.\n\n- Các chuyên viên chưa chuyển trên mạng theo đúng\r\n\nquy định này. \n\n- Những tiện ích còn thiếu, cần chỉnh sửa để hoàn\r\n\nthiện phần mềm.\n\nB. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CHUYÊN VIÊN\r\n\nTHAM MƯU XỬ LÝ VĂN BẢN\n\nĐiều 11. Tiếp nhận văn bản đến\r\n\ntrên chương trình phần mềm QLVB & HSCV.\n\nChuyên viên phải cập nhật các thông tin xử lý văn bản\r\n\nvà hồ sơ công việc do mình thụ lý vào chương trình phần mềm QLVB & HSCV để\r\n\ncác thông tin về xử lý văn bản được quản lý đầy đủ trong cơ sở dữ liệu:\n\na. Nút “Chuyển tiếp văn bản” dùng để chuyển\r\n\ntiếp văn bản trên mạng đến người khác có trách nhiệm xử lý.\n\nb. Nút “Lưu tham khảo” dùng để kết thúc xử\r\n\nlý văn bản trên mạng tin học (khi chuyên viên nhận văn bản chỉ để tham khảo,\r\n\nkhông phải xử lý).\n\nc. Nút “Xử lý văn bản” khi chọn, sẽ mở ra 3\r\n\nlựa chọn:\n\nc.1. Khung “Lập phiếu XLVB” dùng để ghi nhận\r\n\ntrên mạng lý do không xử lý văn bản này; chọn “Lưu”, văn bản này chuyển sang trạng\r\n\nthái kết thúc xử lý.\n\nc.2. Khung “Dự thảo văn bản” dùng xử lý văn\r\n\nbản một cách giản đơn, chuyên viên mở ra để ghi trích yếu, gắn tờ trình và tệp\r\n\nvăn bản dự thảo, chuyển đến lãnh đạo phụ trách, người ký. Khi văn bản đi được\r\n\nphát hành thì văn bản đến này tự động chuyển sang trạng thái đã xử lý.\n\nc.3 Khung “Mở hồ sơ XLVB” dùng khi chuyên\r\n\nviên xử lý một văn bản có liên quan đến nhiều văn bản khác, có tham khảo ý kiến\r\n\ncủa các chuyên viên khác nên phải tạo thành một hồ sơ, cập nhật\r\n\ncác thông tin liên quan. Khi văn bản đi được phát hành có theo dõi hồi báo;\r\n\nchỉ khi chuyên viên thụ lý chọn “kết thúc hồ sơ” thì trạng thái theo dõi hồi\r\n\nbáo của hồ sơ này mới chấm dứt.\n\nĐiều 12. Xử lý văn bản đến\n\n1. Khi nhận được hồ sơ, văn bản (giấy) do Phòng\r\n\nHành chính - Tổ chức chuyển đến, chuyên viên lập tờ trình, dự thảo văn bản trước\r\n\nvà lưu trữ trên máy tính của mình; sau đó vào phần mềm QLVB & HSCV để gắn\r\n\nkèm tờ trình và dự thảo văn bản vào giao diện xử lý văn bản, ghi trích yếu, chọn\r\n\nngười xử lý kế tiếp và chọn nút chuyển; những dữ liệu này sẽ luân chuyển trên mạng\r\n\nđến người có trách nhiệm xử lý kế tiếp trong quy trình. Đồng thời, tờ trình và\r\n\ndự thảo văn bản cũng phải được in ra giấy, đính kèm theo hồ sơ liên quan, chuyển\r\n\ncho người có trách nhiệm xử lý kế tiếp, trừ một số công việc đơn giản không cần\r\n\nin tờ trình: trình sao y, trình ký phiếu chuyển, phiếu báo, phiếu trả.\n\n2. Đối với hồ sơ do sở - ngành tham mưu, trình Thường\r\n\ntrực Ủy ban nhân dân thành phố đã có kèm dự thảo văn bản, chuyên viên thực hiện\r\n\nrà soát và chỉnh sửa trên dự thảo văn bản giấy. Việc chỉnh sửa tập tin của sở -\r\n\nngành gửi đính kèm hoặc đánh máy lại do Phòng Hành chính - Tổ chức thực hiện\r\n\ntheo Điều 8 khoản 2 quy định này; trừ trường hợp lãnh đạo giao chuyên viên phải\r\n\ndự thảo lại dựa trên dự thảo của sở ngành.\n\n3. Trường hợp văn bản đến phải chờ tập hợp hồ sơ\r\n\nliên quan, chờ xác minh, chờ họp theo yêu cầu của Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, chuyên viên phải cập nhật thông tin chỉ đạo này trong trang “LẬP PHIẾU\r\n\nXLVB\\Tóm tắt quá trình xử lý” để ghi nhận văn bản này đang trong tình trạng chờ\r\n\nđủ để xử lý.\n\nĐiều 13. Soạn thảo văn bản đi\r\n\ntrong trường hợp không có văn bản đến.\n\nVăn bản đi không xuất phát từ yêu cầu của văn bản đến\r\n\ncũng phải được chuyên viên ghi nhận lại trên chương trình phần mềm QLVB &\r\n\nHSCV để những dữ liệu này được luân chuyển theo quy trình: soạn thảo, trình ký,\r\n\nphát hành văn bản, đồng thời phục vụ cho yêu cầu thống kê, quản lý văn bản đi của\r\n\nVăn phòng. Thực hiện như sau:\n\n- Mở giao diện chính của phần mềm QLVB & HSCV. \n\n- Bên phải giao diện chính trên màn hình, chọn\r\n\nkhung “xử lý công việc”; bên phải giao diện chọn “tạo lập hồ sơ”; bên trái giao\r\n\ndiện chọn “nhập mới”; trang “xử lý công việc” được mở ra; điền đầy đủ các đề mục\r\n\ntrong trang và chọn “Lưu”; như vậy, một hồ sơ công việc vừa được chuyên viên tạo\r\n\nra. Chọn hồ sơ công việc này, kèm tờ trình và văn bản dự thảo như đã nêu ở Điều\r\n\n11- mục c.2.\n\nĐiều 14. Kết nối nhiều văn bản\r\n\nđến có cùng nội dung yêu cầu giải quyết với văn bản đi có liên quan.\n\n1. Khi nhận được nhiều văn bản đến có cùng nội dung\r\n\nyêu cầu giải quyết, chuyên viên phải sử dụng chức năng “Mở hồ sơ XLVB” (Điều\r\n\n11- c.3); gắn các văn bản có liên quan vào văn bản đang được chọn xử lý, chương\r\n\ntrình phần mềm QLVB & HSCV kết nối những văn bản này và xử lý cùng lúc, để\r\n\nthông tin văn bản đi được gắn vào các trang văn bản đến liên quan.\n\n2. Trong trường hợp nhận được văn bản đến có nội\r\n\ndung yêu cầu giải quyết vấn đề đã có văn bản đi giải quyết trước đó, chọn “Lập\r\n\nphiếu XLVB” (Điều 11-c.1); ghi nhận số văn bản đi đã phát hành và chọn\r\n\n“lưu”.\n\nC. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THƯ KÝ CỦA\r\n\nTHƯỜNG TRỰC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nĐiều 15. Theo dõi và xử lý\r\n\nthông tin trên chương trình phần mềm QLVB & HSCV.\n\nCác Thư ký phải thường xuyên sử dụng tài khoản\r\n\n(account) của Thường trực Ủy ban mà mình giúp việc để thực hiện những công việc\r\n\nsau:\n\n- Xác nhận “văn bản hoàn thành” và chuyển (Phòng\r\n\nHành chính làm thủ tục phát hành trên mạng), đồng thời chuyển văn bản và hồ sơ\r\n\nbằng giấy đến Phòng Hành chính để làm thủ tục phát hành bằng giấy.\n\n- Ghi nhận bút phê của Thường trực Ủy ban và chuyển\r\n\nlại cho chuyên viên xử lý tiếp (theo bút phê), đồng thời, văn bản và hồ sơ liên\r\n\nquan cũng được chuyển đến cho chuyên viên đó.\n\nĐiều 16. Soạn văn bản đi\n\nTrong trường hợp Thư ký được Thường trực Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phân công tham mưu đề xuất xử lý văn bản đến hoặc soạn văn bản\r\n\nđi, thì thực hiện theo quy định đối với chuyên viên (được trình bày tại chương\r\n\nII, mục B Quy chế này) bằng tài khoản (account) của mình.\n\nĐiều 17. Tra cứu, tìm kiếm\r\n\nthông tin, báo cáo.\n\nTất cả các văn bản đến, văn bản đi trước đây đã được\r\n\nchuyển đổi và gắn vào phần mềm này. Thư ký có trách nhiệm tra cứu, tìm kiếm\r\n\nthông tin trên chương trình phần mềm quản lý văn thư và những phương tiện khác\r\n\nđể phục vụ yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố.\n\nD. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO\r\n\nVĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nĐiều 18. Theo dõi và xử lý\r\n\nthông tin trên chương trình phần mềm QLVB & HSCV.\n\nChương trình phần mềm QLVB & HSCV có giao diện\r\n\nvà các chức năng dành cho Lãnh đạo Văn phòng được thiết kế giống như giao diện\r\n\nvà các chức năng dành cho Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố (do Thư ký thao\r\n\ntác sử dụng). Lãnh đạo Văn phòng trực tiếp sử dụng hoặc ủy quyền cho Phòng Hành\r\n\nchính thực hiện các thao tác cập nhật thông tin về phân công, duyệt tờ trình,\r\n\nchuyển xử lý, theo đúng các ý kiến của Lãnh đạo Văn phòng ghi trên văn bản, hồ\r\n\nsơ liên quan.\n\nĐiều 19. Giám sát xử lý văn bản\n\n1. Lãnh đạo Văn phòng phải thường xuyên theo dõi\r\n\nchương trình phần mềm QLVB & HSCV để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý\r\n\nvăn bản, hồ sơ của cá nhân mình và của Tổ chuyên viên, Phòng, Trung tâm do mình\r\n\nphụ trách, kịp thời đôn đốc xử lý các văn bản đến tồn đọng (nếu có).\n\n2. Trường hợp phát hiện về văn bản, hồ sơ xử lý trễ\r\n\nhạn, Lãnh đạo Văn phòng phải chủ trì làm việc với Tổ chuyên viên, Phòng, Trung\r\n\ntâm do mình phụ trách để thảo luận, tìm biện pháp khắc phục, cải tiến và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA TRUNG\r\n\nTÂM TIN HỌC THÀNH PHỐ VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ TIN HỌC, CÁC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU\n\nĐiều 20. Quản lý hệ thống\r\n\ntrang thiết bị tin học của Văn phòng.\n\nTrung tâm Tin học thành phố có trách nhiệm:\n\n1. Quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật mạng,\r\n\ncài đặt phần mềm hệ thống tại Văn phòng, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định,\r\n\nthông suốt, an toàn. Lập kế hoạch bảo trì hệ thống và đề xuất mua các trang thiết\r\n\nbị dự phòng để thay thế kịp thời khi xảy ra sự cố hư hỏng trong Văn phòng.\n\n2. Lập kế hoạch đôn đốc và báo cáo định kỳ, trình\r\n\nLãnh đạo Văn phòng phụ trách phê duyệt và tổ chức thực hiện: việc mở rộng áp dụng\r\n\nphần mềm QLVB & HSCV ở các cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo thông tin\r\n\nhành chính điện tử ngày càng rộng trên địa bàn thành phố; đảm bảo kết nối, trao\r\n\nđổi thông tin với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan Trung ương.\n\nĐiều 21. Quản lý phần mềm và dữ\r\n\nliệu.\n\n1. Trung tâm Tin học thành phố có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận, quản lý các tài liệu kỹ thuật, phương tiện cài đặt chương trình phần mềm\r\n\nQLVB & HSCV tại Văn phòng; kết hợp cùng đơn vị triển khai để thực hiện việc\r\n\ncài đặt phần mềm trên máy chủ (server) và trên máy trạm cho người sử dụng; liên\r\n\nhệ và phối hợp với đơn vị thiết kế phần mềm để xử lý sự cố và cải tiến phần mềm.\n\n2. Trung tâm Tin học thành phố có nhiệm vụ sao lưu\r\n\ndữ liệu trên toàn bộ các máy chủ theo định kỳ, có phương án phục hồi dữ liệu và\r\n\nhoạt động phần mềm trong thời gian ngắn nhất khi có sự cố.\n\n3. Trung tâm Tin học có nhiệm vụ quản lý các máy chủ,\r\n\ncấp tài khoản đăng ký (account) cho từng người sử dụng phần mềm “QLVB &\r\n\nHSCV”, phân quyền theo đúng chức năng của từng đơn vị, cá nhân thuộc Văn phòng.\n\n4. Trung tâm Tin học có quyền kiểm tra các máy trạm,\r\n\nđưa ra khuyến nghị hoặc thực hiện loại bỏ các chương trình phần mềm do cá nhân\r\n\ntự cài đặt có ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống mạng tin học thuộc\r\n\nVăn phòng./.", + "id": 103546 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103547.json b/contexts/context_103547.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2c33ab4cc758275a6967291473096ddfbe5557c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103547.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-96-KH-UBND-2022-trien-khai-nen-tang-dia-chi-so-quoc-gia-gan-voi-ban-do-so-Can-Tho-515257.aspx", + "name": "Ke-hoach-96-KH-UBND-2022-trien-khai-nen-tang-dia-chi-so-quoc-gia-gan-voi-ban-do-so-Can-Tho-515257", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 96/KH-UBND\n\nCần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI NỀN TẢNG ĐỊA CHỈ SỐ QUỐC GIA GẮN VỚI\r\n\nBẢN ĐỒ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương\r\n\ntrình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định\r\n\nsố 392/QĐ-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê\r\n\nduyệt Kế hoạch phát triển nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số; Nghị\r\n\nquyết số 02-NQ/TU ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Thành ủy Cần Thơ về chuyển đổi số\r\n\nthành phố Cần Thơ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Kế hoạch Triển khai phát triển nền tảng địa chỉ số quốc gia\r\n\ngắn với bản đồ số tại thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Triển khai hiệu quả,\r\n\nđồng bộ các nội dung về phát triển nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ\r\n\nsố tại Quyết định số 392/QĐ-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông phê duyệt Kế hoạch phát triển nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với\r\n\nbản đồ số (sau đây gọi là Quyết định 392/QĐ-BTTTT).\n\nb) Thu thập, cập nhật\r\n\nthông tin, hình thành cơ sở dữ liệu địa chỉ số của thành phố, của quốc gia để\r\n\nchia sẻ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khai thác, xây dựng các bản đồ số\r\n\nchuyên ngành phục vụ nhu cầu quản lý và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Phối hợp chặt chẽ, đồng\r\n\nbộ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và các đơn vị, doanh nghiệp phát triển Nền tảng địa chỉ\r\n\nsố và các doanh nghiệp phát triển nền tảng bản đồ số.\n\nb) Triển khai Nền tảng địa\r\n\nchỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại địa phương với cấu trúc và các trường thông\r\n\ntin đúng theo quy định tại Quyết định 392/QĐ-BTTTT nhằm thúc đẩy phát triển\r\n\nchính phủ số, kinh tế sổ, xã hội số.\n\nc) Thực hiện tốt công\r\n\ntác truyền thông, thông tin về Kế hoạch triển khai nền tảng địa chỉ số quốc gia\r\n\ngắn với bản đồ số trên địa bàn thành phố Cần Thơ trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng: báo chí, phát thanh truyền hình, thông tin cơ sở, nền tảng số, mạng\r\n\nxã hội và các hình thức khác.\n\nd) Trong năm 2022, cập\r\n\nnhật hoàn thành dữ liệu thông tin địa chỉ số cho các đối tượng tại mục I, II Phụ\r\n\nlục II; khuyến khích cập nhật bổ sung dữ liệu thông tin địa chỉ số cho các đối\r\n\ntượng tại mục III, Phụ lục II vào cơ sở dữ liệu địa chỉ số quốc gia; các năm tiếp\r\n\ntheo sẽ cập nhật, bổ sung các trường thông tin còn thiếu để từng bước hoàn thiện\r\n\nnền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số tại Cần Thơ; ứng dụng, khai thác địa chỉ\r\n\nsố trong chương trình chuyển đổi số quốc gia và của thành phố.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG TRIỂN KHAI\n\n1. Tạo lập, cập nhật\r\n\ncơ sở dữ liệu địa chỉ số của thành phố\n\na) Thu thập, cập nhật, bổ\r\n\nsung dữ liệu thông tin địa chỉ số cho các đối tượng tại Phụ lục II vào cơ sở dữ\r\n\nliệu (sau đây viết là CSDL) địa chỉ số của thành phố. Một địa chỉ số khi thu thập,\r\n\ncập nhật dữ liệu phải đảm bảo tối thiểu có đủ các trường thông tin cơ bản.\n\nb) Khuyến khích Bưu điện\r\n\nthành phố và tổ chức, cá nhân liên quan thu thập, cập nhật các trường thông tin\r\n\nnâng cao để phục vụ công tác thông báo địa chỉ số và phát triển nền tảng, CSDL\r\n\nđịa chỉ số đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội.\n\n2. Triển khai và thúc\r\n\nđẩy sử dụng các dịch vụ nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số\n\na) Triển khai và thúc đẩy\r\n\nsử dụng các dịch vụ về địa chỉ số như: tìm kiếm địa chỉ, gợi ý địa chỉ số, xác\r\n\nthực địa chỉ, định danh tọa độ/địa chỉ và các dịch vụ địa chỉ số khác.\n\nb) Triển khai và thúc đẩy\r\n\nsử dụng các dịch vụ chia sẻ dữ liệu địa chỉ số phục vụ nhu cầu nghiệp vụ, hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.\n\nc) Thúc đẩy chia sẻ dữ\r\n\nliệu, kết hợp xây dựng nền tảng bản đồ số và phát triển các ứng dụng bản đồ số\r\n\nphục vụ các ngành, lĩnh vực như: bản đồ dịch tễ, bản đồ vùng an toàn dịch bệnh,\r\n\nbản đồ y tế, bản đồ giáo dục, bản đồ du lịch, bản đồ nông sản, bản đồ cột nước\r\n\ncứu hỏa, v.v...\n\nd) Triển khai các dịch vụ\r\n\nứng dụng nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số khác.\n\n3. Thông báo địa chỉ\r\n\nsố và gắn biển địa chỉ số\n\na) Tổ chức thông báo\r\n\nthông tin Mã địa chỉ số đến chủ sở hữu và người quản lý đối tượng được gán địa\r\n\nchỉ, bao gồm:\n\n- Chủ sở hữu đối tượng/công\r\n\ntrình được gắn địa chỉ số (đối với địa chỉ nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\ncông trình của cá nhân, hộ gia đình).\n\n- Người đại diện theo\r\n\npháp luật của tổ chức sở hữu đối tượng/công trình được gắn địa chỉ số (đối với\r\n\nđịa chỉ trụ sở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc công trình thuộc sở hữu tập\r\n\nthể).\n\n- Người đang sử dụng/quản\r\n\nlý đối tượng/công trình được gắn địa chỉ số.\n\nb) Hình thức thông báo:\r\n\nqua chính quyền xã/phường, ấp/khu vực; gặp trực tiếp hoặc gửi qua tin nhắn SMS,\r\n\nemail, đường thư,...\n\nc) Gắn biến địa chỉ số:\n\n- Biển địa chỉ số chứa\r\n\nthông tin Mã địa chỉ số được gắn vào đối tượng/công trình được gán địa chỉ để\r\n\nnhận biết địa chỉ số của đối tượng.\n\n- Biển địa chỉ số thống\r\n\nnhất trong toàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Khuyến khích các địa\r\n\nphương triển khai đồng bộ việc gắn Biển địa chỉ số, với nguồn kinh phí xã hội\r\n\nhóa, hoặc được hỗ trợ từ ngân sách phù hợp quy định pháp luật và điều kiện thực\r\n\ntế của địa phương, hoặc các đối tượng/công trình tự gắn Biển địa chỉ số theo\r\n\nnhu cầu.\n\n4. Tổ chức công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền, tập huấn về Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ\r\n\nsố tại thành phố Cần Thơ\n\na) Nội dung thông tin,\r\n\ntuyên truyền: Kế hoạch phát triển nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số của\r\n\nthành phố; giới thiệu chức năng, tính năng chính, lợi ích khi sử dụng, hiệu quả\r\n\nhoạt động của nền tảng địa chỉ số, hướng dẫn sử dụng; các nội dung khác liên\r\n\nquan đến phát triển và sử dụng nền tảng địa chỉ số.\n\nb) Phương thức thông\r\n\ntin, tuyên truyền: Xây dựng tài liệu, ấn phẩm truyền thông; Thường xuyên tổng hợp\r\n\nvà cung cấp thông tin, tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, báo chí, đài phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử, truyền\r\n\nthanh cơ sở và theo các phương thức khác, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.\n\nc) Tham dự các hội thảo,\r\n\nhội nghị, tọa đàm về phát triển và sử dụng nền tảng địa chỉ số quốc gia do các\r\n\ncơ quan chức năng tổ chức.\n\nd) Triển khai tập huấn,\r\n\nhướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã, doanh nghiệp sử dụng, khai thác Nền tảng địa\r\n\nchỉ số quốc gia.\n\n(Chi tiết phân công thực\r\n\nhiện một số nhiệm vụ năm 2022 tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này)\n\nIII.\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch phát triển nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa\r\n\nbàn thành phố Cần Thơ từ nguồn vận động tài trợ; xã hội hóa; các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật; nguồn kinh phí của doanh nghiệp có liên quan\r\n\nvà nguồn ngân sách (nếu có) theo quy định của luật ngân sách để thực hiện.\n\nIV. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n- Là đầu mối chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành cấp thành phố, UBND cấp\r\n\nhuyện, Bưu điện thành phố thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; tổng hợp, định\r\n\nkỳ quý, năm (báo cáo quý trước ngày 27 tháng cuối quý và báo cáo năm trước\r\n\nngày 30 tháng 11) báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; báo cáo Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông khi có yêu cầu.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nvới các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bưu điện thành phố thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại điểm 1.2, khoản l; nội dung b, điểm 3.3, khoản 3; khoản 4, mục\r\n\nII, Kế hoạch này.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch; truyền thông, tập huấn, hướng dẫn sử dụng, khai thác Nền tảng\r\n\nđịa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số.\n\n- Phối hợp với Bưu điện thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan để thu thập, cập nhật thông\r\n\ntin các đối tượng địa chỉ khác để xây dựng các bản đồ số chuyên ngành khi phát\r\n\nsinh nhu cầu quản lý, khai thác.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan nghiên cứu, triển khai đưa ứng dụng bản đồ số vào sử dụng phục vụ quản\r\n\nlý các lĩnh vực, các ngành.\n\n2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\nPhối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Bưu điện thành phố cung cấp thông tin dữ liệu liên quan đến bản đồ\r\n\nsố, địa chỉ số để phát triển nền tảng địa chỉ số của thành phố.\n\n3. Sở Tài chính\n\nHàng năm căn cứ khả năng cân đối ngân\r\n\nsách, tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển nền tảng địa chỉ số quốc\r\n\ngia gắn với bản đồ số trên địa bàn thành phố Cần Thơ báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố theo quy định.\n\n4. Công an thành\r\n\nphố\n\nPhối hợp xác thực, cập nhật, bổ sung\r\n\ncác thông tin địa chỉ số của thành phố; hỗ trợ Bưu điện thành phố và các đơn vị\r\n\nliên quan trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch.\n\n5. Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ\n\nPhối hợp Bưu điện thành phố và các\r\n\nđơn vị liên quan thu thập, bổ sung thông tin xây dựng Nền tảng địa chỉ số quốc\r\n\ngia gắn với bản đồ số tại Cần Thơ; đặc biệt là trong lực lượng tổ công nghệ số\r\n\ncộng đồng.\n\n6. Các Sở, ban,\r\n\nngành và cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố\n\nPhối hợp cung cấp thông tin; ứng dụng,\r\n\nkhai thác nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại Cần Thơ trong công\r\n\nviệc; Thông tin về Sở Thông tin và Truyền thông về việc ứng dụng, khai thác của\r\n\nđơn vị, để tổng hợp, báo cáo.\n\n7. Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Bưu điện thành phố thực hiện các nhiệm vụ tại nội dung điểm\r\n\n3.1 theo các hình thức nêu tại điểm 3.2, nội dung a, c, điểm 3.3 khoản 3, mục\r\n\nII, Kế hoạch này.\n\n- Tổ chức tuyên truyền qua hệ thống\r\n\ntruyền thanh cơ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan về việc triển khai Nền\r\n\ntảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số của thành phố, của địa phương.\n\n- Chỉ đạo chính quyền xã/phường/thị\r\n\ntrấn, ấp/khu vực phối hợp với đơn vị chức năng trong thu thập, cập nhật các trường\r\n\nthông tin và thông báo địa chỉ số, cơ sở dữ liệu địa chỉ số để đáp ứng nhu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.\n\n- Chủ động đưa ứng dụng Nền tảng địa\r\n\nchỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại địa phương vào sử dụng phục vụ các lĩnh vực.\n\n- Định kỳ tháng, quý, năm (báo cáo\r\n\ntháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo quý trước ngày 20 tháng cuối quý và báo\r\n\ncáo năm trước ngày 20 tháng 11) báo cáo theo Mục II, III, IV Phụ lục IV gửi\r\n\nvề Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông.\n\n8. Bưu điện thành\r\n\nphố Cần Thơ\n\n- Xây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\nphát triển Nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số của doanh nghiệp; báo cáo kế\r\n\nhoạch với UBND thành phố (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1, khoản 2, mục II, Kế hoạch này.\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện trong công tác tuyên truyền về địa chỉ số; công tác thông báo địa chỉ số\r\n\nkhi được yêu cầu; đào tạo và hướng dẫn sử dụng web/app thu thập các trường địa\r\n\nchỉ số nâng cao.\n\n- Là đầu mối phối hợp với doanh nghiệp\r\n\nđược giao nhiệm vụ phát triển nền tảng địa chỉ số, doanh nghiệp phát triển nền\r\n\ntảng bản đồ số để thu thập, cập nhật, sửa đổi, bổ sung thông tin các đối tượng\r\n\nđịa chỉ khác để xây dựng các bản đồ số chuyên ngành.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được\r\n\ngiao tại Phụ lục III Kế hoạch này, các nhiệm vụ phát sinh theo chỉ đạo của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n- Định kỳ tháng, quý, năm (báo cáo\r\n\ntháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo quý trước ngày 20 tháng cuối quý và báo\r\n\ncáo năm trước ngày 20 tháng 11) báo cáo theo mục I, IV Phụ lục IV hoặc nội\r\n\ndung đột xuất khi được yêu cầu, gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n9. Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình thành phố Cần Thơ, Báo Cần Thơ\n\n- Chủ động xây dựng các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục đưa tin đầy đủ, kịp thời các hoạt động của các cơ quan, tổ chức\r\n\ntrong quá trình triển khai Kế hoạch trên hệ thống báo chí, báo điện tử, trang\r\n\ntin điện tử, diễn đàn trực tuyến, các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntrong tuyên truyền, quảng bá nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại\r\n\nthành phố Cần Thơ; lồng ghép xây dựng, đăng tải và phát các bản tin, phóng sự về\r\n\nNền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại Cần Thơ trong các chương\r\n\ntrình chuyển đổi số của thành phố.\n\nTrên đây là Kế hoạch Triển khai nền tảng\r\n\nđịa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn thành phố Cần Thơ, yêu cầu\r\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ, đạt hiệu quả các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ đã được phân công theo Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản gửi\r\n\nvề Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố chỉ đạo kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ TTTT (để b/c);\r\n\n - TT TU; TT HĐND TP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - UBMTTQVN TP và các tổ chức thành viên;\r\n\n - Sở, ban, ngành thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Báo Cần Thơ;\r\n\n - VP UBND TP (2,3,4,7);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, MK.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Việt Trường\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nCÁC TRƯỜNG ĐỊA CHỈ SỐ VÀ NGUYÊN TẮC GÁN ĐỊA\r\n\nCHỈ SỐ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố)\n\n1. Các khái niệm\n\na) Địa chỉ số là tập hợp thông tin nhằm\r\n\nxác định vị trí, tọa độ của một địa danh hoặc một đối tượng bất kỳ gắn liền với\r\n\nđất (sau đây gọi chung là Đối tượng được gán địa chỉ số)\n\nb) Đối tượng được gán địa chỉ số (gọi\r\n\ntắt là đối tượng) là nhà ở, trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình xây dựng,\r\n\nđịa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý gắn liền với đất nào cần xác định vị trí để\r\n\nphục vụ nhu cầu đa dạng của người dân, doanh nghiệp, nhà nước và toàn xã hội. Đối\r\n\ntượng gán địa chỉ số được phân loại trong phụ lục II kèm theo.\n\nc) Mã địa chỉ số được biểu diễn dưới\r\n\ndạng ký tự số, dễ nhớ, dễ sử dụng, đảm bảo tính duy nhất và có thể thay thế địa\r\n\nchỉ hành chính (nếu cần).\n\n2. Các trường thông tin địa chỉ số\n\na) Các trường thông tin cơ bản\n\n(1) Tên hoặc dấu hiệu nhận biết Đối\r\n\ntượng: là tên, mã số (nếu có) hoặc miêu tả đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của đối\r\n\ntượng được gán địa chỉ số.\n\n(2) Địa chỉ hành chính hoặc khu vực\r\n\nhành chính của Đối tượng: là địa chỉ hành chính (nếu có) như số nhà, tên đường,\r\n\nhoặc thông tin khu vực hành chính của Đối tượng (như ấp/khu vực, xã/phường, quận/huyện,\r\n\nthành phố).\n\n(3) Loại đối tượng: thông tin về loại\r\n\ncủa Đối tượng được gán địa chỉ số theo quy định phân loại tại Phụ lục II Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nTọa độ địa chỉ: là kinh độ, vĩ độ của\r\n\nvị trí cho phép tiếp cận Đối tượng được gán địa chỉ số từ đường giao thông (cổng\r\n\nvào, lối vào của Đối tượng); Trường hợp Đối tượng có cổng/cửa vào lớn thì lấy tọa\r\n\nđộ vị trí trung tâm của cổng/cửa vào của Đối tượng làm tọa độ của địa chỉ.\n\nb) Các trường thông tin nâng\r\n\ncao:\n\n(1) Tên, số điện thoại di động, email\r\n\ncủa chủ sở hữu đối tượng được gán địa chỉ số (đối với địa chỉ nhà ở, cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, công trình của cá nhân, hộ gia đình).\n\n(2) Tên, số điện thoại di động, email\r\n\ncủa người đại diện theo pháp luật của tổ chức sở hữu đối tượng được gán địa chỉ\r\n\nsố (đối với địa chỉ trụ sở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc công trình thuộc\r\n\nsở hữu tập thể).\n\n(3) Tên, số điện thoại di động, email\r\n\ncủa người đang sử dụng/quản lý đối tượng được gán địa chỉ số.\n\n(4) Khuyến khích UBND các quận, huyện\r\n\nphối hợp với doanh nghiệp phát triển nền tảng địa chỉ số nghiên cứu, bổ sung\r\n\ncác trường thông tin nâng cao để tăng giá trị sử dụng Nền tảng địa chỉ số phù hợp\r\n\nnhu cầu khai thác, sử dụng và phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số.\n\n3. Nguyên tắc gán địa chỉ số\n\na) Một Đối tượng nếu có nhiều lối tiếp\r\n\ncận (lối vào) khác nhau từ đường giao thông (ví dụ cổng trước, cổng sau của 1\r\n\nngôi nhà) thì có thể được gán nhiều địa chỉ số; mỗi địa chỉ tương ứng với một lối\r\n\ntiếp cận Đối tượng.\n\nb) Đối với Đối tượng có nhiều địa chỉ\r\n\nsố (có nhiều lối tiếp cận/lối vào) thị trường thông tin về “Tên hoặc dấu hiệu\r\n\nnhận biết đối tượng” của mỗi địa chỉ số của Đối tượng đó cần ghi rõ thông tin\r\n\nphân biệt (ví dụ: cổng trước hoặc cổng sau của Tòa nhà).\n\nc) Đối với loại Đối tượng có kết cấu\r\n\ntheo chiều dài tiếp giáp dọc đường giao thông và có thể tiếp cận đối tượng từ bất\r\n\ncứ chỗ nào dọc đoạn đường giao thông đó (ví dụ 1 quả đồi, công viên có đường\r\n\nvòng quanh và không có hàng rào) thì cách gán địa chỉ số cho Đối tượng áp dụng\r\n\nnhư đối với đường giao thông (đường phố, ngõ, ngách,...), theo đó địa chỉ số của\r\n\nĐối tượng sẽ gồm địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và địa chỉ các nút giao, cắt\r\n\ncủa con đường./.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nPHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG GÁN ĐỊA CHỈ SỐ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố)\n\nĐối tượng gán địa chỉ số được phân\r\n\nthành các loại như sau:\n\nI. Nhà ở cá nhân, hộ gia đình\n\n1. Nhà ở cá nhân, hộ gia đình; nhà ở\r\n\ntập thể, khu nhà trọ; căn hộ (trong các tòa nhà, chung cư); nơi cư trú khác.\n\nII. Trụ sở cơ quan, tổ chức\n\n2. Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội: (i) Trụ sở Thành ủy, UBND, HĐND\r\n\nthành phố, cơ quan sở, ban, ngành và đơn vị trực thuộc, đơn vị chuyên môn thành\r\n\nphố; (ii) Trụ sở quận/huyện ủy, UBND, HĐND quận, huyện và đơn vị trực thuộc,\r\n\nđơn vị chuyên môn cấp huyện; (iii) Trụ sở Đảng ủy, UBND, HĐND phường, xã và đơn\r\n\nvị trực thuộc, đơn vị chuyên môn cấp xã; (iv) Trụ sở tòa án, viện kiểm sát và\r\n\nđơn vị trực thuộc, đơn vị chuyên môn cấp thành phố, cấp huyện; (v) Nhà tù, trại\r\n\ngiam, trại giáo dưỡng; (vi) Trụ sở các cơ quan đoàn thanh niên, hội phụ nữ,\r\n\ncông đoàn; (vii) Tại sở các hội, hiệp hội, liên hiệp hội và tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội khác; (viii) Trụ sở các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, tổ chức nghề nghiệp khác.\n\n3. Tổ chức quốc tế, tổ chức nước\r\n\nngoài.\n\nIII. Các cơ sở dân sinh, kinh tế -\r\n\nxã hội\n\n4. Cơ sở giáo dục, đào tạo:\r\n\n(i) Cơ sở giáo dục mầm non (nhà trẻ, trường/cơ sở mẫu giáo, mầm non); (ii) Cơ sở\r\n\ngiáo dục/trường tiểu học; (iii) Cơ sở giáo dục/trường trung học cơ sở; (iv) Cơ\r\n\nsở giáo dục/trường trung học phổ thông, trường phổ thông liên cấp; (v) Cơ sở/trung\r\n\ntâm giáo dục thường xuyên; (vi) Cơ sở đào tạo/trường cao đẳng, đại học; (vii)\r\n\nCơ sở đào tạo/trường dạy nghề, công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp;\r\n\n(viii) Cơ sở/trung tâm đào tạo (ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ chuyên ngành, âm\r\n\nnhạc, mỹ thuật, kỹ năng sống, kỹ năng chuyên môn, ...); (ix) Cơ sở/trung tâm tư\r\n\nvấn giáo dục, đào tạo, du học; (x) Cơ sở giáo dục đào tạo khác.\n\n5. Cơ sở y tế, dược phẩm: (i)\r\n\nCơ sở y tế, khám chữa bệnh: bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, trạm y tế,\r\n\ntrung tâm y tế, điểm/phòng khám chữa bệnh, trung tâm xét nghiệm, trung tâm thí\r\n\nnghiệm y tế, sinh học, khu cách ly y tế, bệnh viện/trại tâm thần, cơ sở y tế\r\n\nkhác; (ii) Cơ sở chăm sóc sức khoẻ: cơ sở/trung tâm chăm sóc sức khoẻ, thẩm mỹ\r\n\nviện, spa, massage, tatoo, cơ sở dưỡng lão, cơ sở chăm sóc sức khỏe khác; (iii)\r\n\nCơ sở thú y: bệnh viện thú y, trạm thú y, cơ sở thú y khác; (iv) Cơ sở dược phẩm,\r\n\nthiết bị y tế: nhà thuốc, cửa hàng dược, cửa hàng thiết bị y tế, công ty/cơ sở\r\n\nsản xuất chế biến dược phẩm, công ty/cơ sở sản xuất thiết bị y tế; cơ sở dược\r\n\nphẩm, thiết bị y tế khác.\n\n6. Cơ sở kinh doanh, bán buôn, bán\r\n\nlẻ, dịch vụ tư vấn, môi giới, sửa chữa, cho thuê: (i) chợ, siêu thị: chợ,\r\n\nchợ đầu mối, siêu thị, tòa nhà thương mại, trung tâm mua sắm; (ii) cửa hàng bán\r\n\nlẻ, bán buôn: cửa hàng, cửa hiệu, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, show room, cơ\r\n\nsở bán buôn, bán lẻ khác; (iii) Cơ sở dịch vụ công chứng, môi giới, quảng cáo:\r\n\nphòng công chứng, trung tâm tư vấn, trung tâm môi giới bất động sản, trung tâm\r\n\nquảng cáo, cơ sở môi giới khác; (iv) Cơ sở dịch vụ xe - máy, sửa chữa: đại lý\r\n\nxe - máy, cơ sở kinh doanh buôn bán xe - máy, đại lý cho thuê, trung tâm bảo\r\n\nhành, gara sửa chữa, cửa hàng sửa chữa, cơ sở dịch vụ xe - máy, dịch vụ sửa chữa\r\n\nkhác; (v) Cơ sở dịch vụ studio, ảnh viện, dịch vụ cưới hỏi, ...\n\n7. Cơ sở văn hóa: Trung tâm hội nghị,\r\n\nhội thảo, nhà văn hóa, câu lạc bộ; Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng\r\n\nbày; Nhà hát, trung tâm ca nhạc, điểm biểu diễn, rạp chiếu phim, rạp xiếc, rạp\r\n\nmúa rối, cơ sở biểu diễn nghệ thuật khác; Di tích lịch sử, nhà/khu bảo tồn văn\r\n\nhóa; Cơ sở văn hóa khác;\n\n8. Cơ sở thể dục, thể thao: Sân vận động,\r\n\nsân bóng đá, sân thi đấu, nhà thi đấu, sân tenis, sân thể thao ngoài trời, sân\r\n\ngôn, sân thể thao khác ; Khu tập luyện thể thao, bể bơi, phòng tập gym, yoga,\r\n\nđiểm tập luyện thể dục thể thao khác; Cửa hàng, cơ sở bán trang thiết bị, công\r\n\ncụ, dụng cụ thể thao; Cơ sở sản xuất trang thiết bị, công cụ, dụng cụ thể thao;\r\n\nCác cơ sở thể thao khác.\n\n9. Cơ sở, địa danh du lịch, giải trí,\r\n\năn uống, lưu trú, đi lại: (i) Điểm du lịch, đi lại: điểm du lịch, danh lam, thắng\r\n\ncảnh, công viên cây xanh, vườn bách thảo, sở thú, khu bảo tồn, khu sinh thái,\r\n\nbãi biển, điểm checkin; bến xe, bến tàu, sân bay, điểm đón trả khách; ... (ii)\r\n\nCơ sở dịch vụ du lịch, đi lại: đại lý du lịch, trung tâm thông tin du lịch, điểm\r\n\nđặt tour du lịch, trung tâm điều hành tour du lịch, đại lý vé máy bay, tàu,\r\n\nthuyền, cơ sở dịch vụ du lịch, đi lại khác (ii) Cơ sở giải trí: điểm vui chơi\r\n\ngiải trí, vũ trường, karaoke, quán bi-a, quán game, cơ sở vui chơi giải trí\r\n\nkhác,. ; (iii) Cơ sở ẩm thực, ăn uống: khu ẩm thực, nhà hàng, quán ăn, hàng ăn,\r\n\nquán bia, quán rượu, quán bar, pub, quán cà phê, quán giải khát,... (iv) Cơ sở\r\n\nlưu trú: khu nghỉ dưỡng, resort, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, homestay, ký\r\n\ntúc xá, nhà trọ; (v) Cơ sở du lịch, ăn uống, lưu trú, đi lại khác.\n\n10. Cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đình,\r\n\nđền, chùa, miếu thờ, nhà thờ, tượng phật, tượng thánh, nhà tưởng niệm, nhà tang\r\n\nlễ, lăng mộ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, cửa hàng đồ ma chay hiếu hỉ thờ cúng,\r\n\ncông trình tôn giáo khác.\n\n11. Cơ sở bưu chính, viễn thông: (i)\r\n\nBưu chính, chuyển phát: bưu cục, điểm giao nhận hàng chuyển phát, trung tâm\r\n\nchia chọn, trụ sở doanh nghiệp bưu chính chuyển phát, điểm văn hóa xã, cơ sở\r\n\nbưu chính khác; (ii) Viễn thông - Internet: điểm giao dịch viễn thông -\r\n\ninternet, đại lý internet, trụ sở doanh nghiệp viễn thông - internet, cơ sở viễn\r\n\nthông, công trình viễn thông, cột ăng ten viễn thông, trạm chuyển phát, cột/đường\r\n\ncáp tín hiệu, các cơ sở công trình viễn thông khác.\n\n12. Cơ sở, công trình báo chí, xuất bản,\r\n\nphát thanh, truyền hình: trụ sở các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, tạp chí, đài\r\n\nphát thanh, truyền hình, nhà trạm phát sóng, cột ăng ten phát thanh truyền\r\n\nhình, trạm chuyển phát, các cơ sở, công trình báo chí, phát thanh, truyền hình\r\n\nkhác.\n\n13. Các cơ sở, doanh nghiệp công nghệ\r\n\nsố: trụ sở các doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp điện tử, doanh\r\n\nnghiệp nền tảng số, trung tâm phần mềm, phòng thí nghiệm, thử nghiệm công nghệ\r\n\n(test lab), cơ sở nghiên cứu công nghệ, các cơ sở công nghệ số khác.\n\n14. Các cơ sở ngân hàng, tài chính, bảo\r\n\nhiểm: (i) Cơ sở ngân hàng: trụ sở ngân hàng, điểm giao dịch tín dụng, cây ATM,\r\n\nđiểm đổi tiền, trung tâm trung gian tiền tệ, cơ sở dịch vụ ngân hàng khác; (ii)\r\n\nCơ sở tài chính: trụ sở các tổ chức tài chính, cơ sở dịch vụ tài chính, quỹ đầu\r\n\ntư; (iii) Cơ sở chứng khoán: trụ sở các tổ chức chứng khoán, sàn giao dịch chứng\r\n\nkhoán; (iv) Cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý và đồ trang sức; (v) trụ sở các tổ\r\n\nchức bảo hiểm, cơ sở dịch vụ bảo hiểm; (vi) Các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân\r\n\nhàng, bảo hiểm khác.\n\n15. Cơ sở vận tải, logistic: bến xe,\r\n\nbến tàu thuyền, bến cảng, nhà ga, sân bay, bến hành khách, bến hàng hóa, âu\r\n\ntàu, khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão, bến phà, bến đò, bến\r\n\nsông, kho bãi, trạm thu phí, điểm dừng chân, điểm đón trả khách, trạm chờ xe\r\n\nbuýt, bãi đỗ xe, đại lý vận tải, đại lý giao nhận, đại lý\r\n\ndịch vụ logistic, cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng; trạm cấp/sạc điện,\r\n\npin điện, thay ắc quy, các cơ sở vận tải, logistic khác.\n\n16. Nhà máy, công xưởng, cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp nhẹ: nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm (bánh, kẹo, sữa,\r\n\nmỳ ăn liền, rượu, bia, nước giải khát; nhà máy, cơ sở sản xuất chế biến nông,\r\n\nthủy, hải sản; nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp tiêu dùng (dệt, sợi, in, nhuộm,\r\n\nmay mặc, da, giày, nhựa, thủy tinh, giấy, thuốc lá, vi tính, điện tử); các cơ sở\r\n\nsản xuất công nghiệp nhẹ khác.\n\n17. Nhà máy, công xưởng, cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp nặng: nhà máy, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng;\r\n\nnhà máy, cơ sở luyện kim và cơ khí chế tạo; cơ sở khai thác mỏ và chế biến\r\n\nkhoáng sản; cơ sở khai thác, chế biến, lưu trữ dầu khí; nhà máy, cơ sở sản xuất,\r\n\ncông trình điện (nhiệt điện, thủy điện, điện hạt nhật, điện gió, điện mặt trời,\r\n\nđiện thủy triều, điện khí, đường dây và trạm biến áp); nhà máy, cơ sở sản xuất\r\n\nhóa chất (sản xuất phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật; sản xuất sản phẩm hóa\r\n\nchất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất\r\n\nkhác; sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học; sản xuất, kho trạm chiết nạp khí\r\n\ncông nghiệp; sản xuất sản phẩm cao su; sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất\r\n\nthuốc nổ; các cơ sở sản xuất công nghiệp nặng khác.\n\nIV. Các công trình giao thông, xây\r\n\ndựng\n\n18. Đường giao thông: đường cao tốc,\r\n\nđường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn, đường chuyên dùng, đường xe đạp,\r\n\nđường đi bộ, đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, cầu,\r\n\nnút giao thông (ngã ba, ngã tư, ...), hầm đi bộ sang đường, cầu đi bộ sang đường,\r\n\ncác cơ sở hạ tầng giao thông khác;\n\n19. Công trình cung cấp cơ sở, tiện\r\n\ních hạ tầng kỹ thuật: Công trình cấp nước (nhà máy nước, trạm bơm cung cấp nước);\r\n\nCông trình thoát nước (hồ điều hòa, trạm bơm thoát nước, trạm xử lý nước thải,\r\n\ntrạm bơm nước thải, trạm xử lý bùn); Cơ sở xử lý chất thải rắn (CTR); các cơ sở,\r\n\ntiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.\n\n20. Công trình xây dựng khác: gồm các\r\n\nloại công trình xây dựng theo quy định về phân loại, phân cấp công trình xây dựng\r\n\nvà hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng[1]không nằm trong các loại\r\n\nnêu trên.\n\n21. Cấu trúc xây dựng, cấu trúc vật\r\n\nlý gắn liền với đất (nhưng chưa được xếp loại công trình liệt kê ở trên) như cột\r\n\ncấp nước cứu hỏa, cột đèn đường, cột biển báo giao thông, cây ATM, ...\n\nV. Các khu, phân khu, lô đất, thửa\r\n\nđất\n\n22. Các khu đô thị, khu thương mại dịch\r\n\nvụ, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất, khu kinh tế, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp đặc thù,\r\n\ncác loại khu, phân khu khác.\n\n23. Các thửa đất, lô đất, khu đất: đất\r\n\nở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở; Đất xây dựng công trình\r\n\nsự nghiệp; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất nông nghiệp (gồm đất\r\n\ntrồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,\r\n\nđất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, và đất nông nghiệp\r\n\nkhác.\n\nVI. Các đối tượng khác\n\n24. Cấu trúc tự nhiên gắn liền với đất\r\n\n(như mỏm đá, ao, hồ, gò, đồi, núi,...).\n\n25. Các loại địa điểm, công trình, cấu\r\n\ntrúc vật lý, đối tượng gắn liền với đất khác cần xác định vị trí./.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nNỘI DUNG CƠ BẢN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố)\n\nI. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN\n\n- 100% đối tượng được phân loại tại mục\r\n\nI, II Phụ lục II Kế hoạch này được thu thập, cập nhật, bổ sung dữ liệu thông\r\n\ntin địa chỉ số; Khuyến khích thu thập, cập nhật, bổ sung dữ liệu thông tin địa\r\n\nchỉ số cho các đối tượng tại mục III phụ lục II của Kế hoạch này.\n\n- 100% chủ sở hữu và người quản lý đối\r\n\ntượng được gán địa chỉ số được phân loại tại mục I, II Phụ lục II Kế hoạch này\r\n\nđược thông báo thông tin Mã địa chỉ số; Khuyến khích thông báo cho các đối tượng\r\n\ntại mục III phụ lục II của Kế hoạch này.\n\n- Có ít nhất một ứng dụng bản đồ số\r\n\nđược đưa vào sử dụng.\n\nII. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM\r\n\nVỤ CỦA KẾ HOẠCH\n\nStt\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nI\n\nXây dựng các Kế hoạch phát triển\r\n\n Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai Nền tảng\r\n\n địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại Cần Thơ\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\nĐơn\r\n\n vị thuộc Bộ TT&TT, Sở TN&MT, Bưu điện thành phố\n\nx\n\n\n\n\n\nTháng\r\n\n 4/2022\n\n2\n\nXây dựng, triển khai Kế hoạch phát\r\n\n triển Nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số tại Cần Thơ của doanh nghiệp\n\nBưu\r\n\n điện thành phố\n\nBưu\r\n\n điện Việt Nam\n\n\n\n\n\nx\n\nTháng\r\n\n 4/2022\n\nII\n\nNhiệm vụ triển khai Kế hoạch\r\n\n phát triển Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu\r\n\n địa chỉ số của thành phố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu thập, cập nhật hoàn thành dữ liệu\r\n\n thông tin địa chỉ số cho các đối tượng tại mục I, II Phụ lục II vào CSDL địa\r\n\n chỉ số quốc gia; Khuyến khích cập nhật bổ sung dữ liệu thông tin địa chỉ số\r\n\n cho các đối tượng tại mục III Phụ lục II vào CSDL địa chỉ số quốc gia\n\nBưu\r\n\n điện thành phố\n\nSở\r\n\n TT&TT, Sở, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan\n\n\n\n\n\nx\n\nTháng\r\n\n 4 - 6 năm 2022\n\n2\n\nThông báo địa chỉ số và gắn biển\r\n\n địa chỉ số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThiết kế mẫu Biển địa chỉ số của thành\r\n\n phố (trường hợp không dùng mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\nĐơn\r\n\n vị thuộc Bộ TT&TT\n\nx\n\n\n\n\n\nTháng\r\n\n 5 - 12 năm 2022\n\nb\n\nXây dựng phương án thông báo địa chỉ\r\n\n số cho chủ địa chỉ hoặc người đang khai thác, sử dụng địa chỉ\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\nx\n\n\n\nTháng\r\n\n 5 - 12 năm 2022\n\nc\n\nTổ chức thông báo thông tin Mã địa\r\n\n chỉ số đến chủ sở hữu và người quản lý đối tượng được gán địa chỉ\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\nx\n\n\n\nTháng\r\n\n 5- 12 năm 2022\n\nd\n\nTriển khai gắn biến địa chỉ số cho\r\n\n các đối tượng Phụ lục I vào CSDL địa chỉ số quốc gia (ưu tiên cho các đối tượng\r\n\n tại các mục I, II Phụ lục II)\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\nx\n\n\n\nTháng\r\n\n 5 - 12 năm 2022\n\n3\n\nTổ chức công tác thông tin, tuyên\r\n\n truyền về Nền tảng địa chỉ số quốc gia và kết quả triển khai Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTổng hợp, cung cấp thông tin tuyên\r\n\n truyền qua các cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình, trên các phương\r\n\n tiện thông tin đại chúng.\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\nĐài\r\n\n PT&TH, Báo Cần Thơ, các đơn vị liên quan\n\nx\n\n\n\nx\n\nTháng\r\n\n 4 - 12 năm 2022\n\nb\n\nXây dựng, in ấn tài liệu, ấn phẩm,\r\n\n thực hiện các phương thức khác để truyền thông\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\nĐơn\r\n\n vị thuộc Bộ TT&TT\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nTriển khai tập huấn, hướng dẫn địa phương,\r\n\n doanh nghiệp sử dụng, khai thác Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số.\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nd\n\nTuyên truyền qua hệ thống truyền\r\n\n thanh cơ sở\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\nx\n\nx\n\nTháng\r\n\n 4 - 12 năm 2022\n\n4\n\nThu thập, cập nhật thông tin các\r\n\n đối tượng địa chỉ khác để xây dựng các bản đồ số chuyên ngành.\n\nCác\r\n\n ngành trên địa bàn thành phố\n\nSở\r\n\n TT&TT, Sở TN&MT, Bưu điện thành phố\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTháng\r\n\n 4 - 12 năm 2022\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP CHỈ TIÊU VỀ TRIỂN KHAI NỀN\r\n\nTẢNG ĐỊA CHỈ SỐ GẮN VỚI BẢN ĐỒ SỐ TẠI CẦN THƠ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố)\n\nĐơn vị báo cáo: ………………………………………………………………………………\n\nTháng ……………\r\n\nnăm 202…\n\nSTT\n\nTên\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng đạt được trong kỳ báo cáo\n\nLũy\r\n\n kế đến kỳ báo cáo\n\nTỷ\r\n\n lệ hoàn thành chỉ tiêu lũy kế đến kỳ báo cáo (%)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nSố lượng đối tượng đã được thu\r\n\n thập, cập nhật, bổ sung dữ liệu thông tin địa chỉ số (Bưu điện thành phố báo\r\n\n cáo)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà ở cá nhân, hộ gia đình\n\nHộ\r\n\n gia đình\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu bắt buộc báo cáo\n\n2\n\nTrụ sở cơ quan, tổ chức\n\nCơ\r\n\n quan\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu bắt buộc báo cáo\n\n3\n\nCác cơ sở dân sinh, kinh tế xã hội\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\n4\n\nCác công trình giao thông, xây dựng\n\nCông\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\n5\n\nCác khu, phân khu, lô đất, thửa đất\n\nKhu\r\n\n đất\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\n6\n\nCác đối tượng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\nII\n\nSố lượng chủ sở hữu và người quản\r\n\n lý đối tượng được gán địa chỉ số được thông báo thông tin Mã địa chỉ số (UBND\r\n\n cấp huyện báo cáo)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu bắt buộc báo cáo\n\n1\n\nNhà ở cá nhân, hộ gia đình\n\nHộ\r\n\n gia đình\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ tiêu\r\n\n bắt buộc báo cáo\n\n2\n\nTrụ sở cơ quan, tổ chức\n\nCơ\r\n\n quan\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu bắt buộc báo cáo\n\n3\n\nCác cơ sở dân sinh, kinh tế xã hội\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\n4\n\nCác công trình giao thông, xây dựng\n\nCông\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\n5\n\nCác khu, phân khu, lô đất, thửa đất\n\nKhu\r\n\n đất\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\n6\n\nCác đối tượng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\nIII\n\nSố lượng đối tượng, công trình được\r\n\n gắn biển địa chỉ số (UBND cấp huyện báo cáo)\n\nBiển\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu khuyến khích\n\nIV\n\nSố ứng dụng bản đồ số được đưa\r\n\n vào sử dụng (Sở, ngành, UBND cấp huyện, Bưu điện thành phố báo cáo)\n\nỨng\r\n\n dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n[1] Tham khảo các loại\r\n\ncông trình tại các phụ lục của Thông tư 06/2021/TT-BXD \r\n\nhttps://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-06-2021-TT-BXD-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-480818.aspx", + "id": 103547 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103548.json b/contexts/context_103548.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7058c29ad14a8fb7c338d1e3a5605297ccfe9d6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103548.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-11-2019-QD-UBND-so-luong-can-bo-quan-ly-nguoi-cai-nghien-ma-tuy-tinh-Tuyen-Quang-417092.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2019-QD-UBND-so-luong-can-bo-quan-ly-nguoi-cai-nghien-ma-tuy-tinh-Tuyen-Quang-417092", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2019/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày 15 tháng 6 năm\r\n\n 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ VÀ MỨC HỖ\r\n\nTRỢ CHO CÁN BỘ THEO DÕI, QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC, TỰ NGUYỆN\r\n\nTẠI CỘNG ĐỒNG VÀ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túyngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa\r\n\nđổi, bổsung một số điều của Luật Phòng, chống ma túyngày 03 tháng 6\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số94/2010/NĐ-CPngày 09 tháng 9 năm 2010 của\r\n\nChính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túytại gia đình, cai nghiện\r\n\nma túytại cộng đồng;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10\r\n\ntháng 02 năm 2012 của liên Bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Y tế - Công\r\n\nan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n94/2010/NĐ-CP ngày09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định vềtổ\r\n\nchứccai nghiện ma túytại gia đình, cai nghiện ma túy tạicộng\r\n\nđồng;\n\nCăn cứ Thông tư số117/2017/TT-BTCngày 06 tháng 11 năm 2017\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định quản lý vàsử dụng kinh phí thực hiện chế\r\n\nđộáp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai\r\n\nnghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ\r\n\ntrình số 553/TTr-SLĐTBXH ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc đề nghị ban hành\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cán bộ và mức hỗ trợ cho\r\n\ncán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng\r\n\nđồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định số lượng cán bộ và mức hỗ trợ\r\n\ncho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng\r\n\nđồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân\r\n\nsách nhà nước đểtổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng và gia\r\n\nđình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2. Quy định số lượng cán bộ và mức hỗ trợ\r\n\ncho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại\r\n\ncộng đồng và gia đình\n\n1. Số lượng cán bộ (là thành viên Tổcông tác cai nghiện ma túy xã,\r\n\nphường, thị trấn\r\n\nđược phân công theo dõi, quản lý người cai\r\n\nnghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng và gia đình), quy định cụ thể như sau:\n\na) Đối với xã, phường, thị trấn có từ 01 đến 05 người cai nghiện được bố trí 01 cán bộ theo dõi, quản lý.\n\nb) Đối với xã, phường, thị trấn có trên 05 người cai nghiện: Cứ tăng\r\n\nthêm từ 01 đến 05 người cai nghiện được bố trí thêm 01 cán bộ theo dõi, quản lý.\n\n2. Mức chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý\r\n\nngười cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: 300.000 đồng/người/tháng.\n\nĐiều 3.Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện\n\nDo ngân sáchđịa\r\n\nphươngbảo đảm trong dự toán ngân sách hằng năm củacơ quan,đơn vị, địa phương theo phân cấp\r\n\nngân sách Nhà nướchiện hành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành liên quan, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện\r\n\nQuyết định này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện theo đúng Quyết định này và các quy định khác có liên quan.\n\nĐiều 5. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Tư\r\n\npháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Lao\r\n\n động Thương binh và Xã hội, báo cáo\n\nCông\r\n\n an,\n\nTài\r\n\n chính, Tư pháp, Y tế; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\n\n-\r\n\n Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh; \r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n-\r\n\n Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học - Công báo;\n\n-\r\n\n Trưởng phòng: KGVX, NC, TH, THCB;\r\n\n - Chuyên viên: TC (Huy), NC (Thống), THCB (Tùng);\n\n-\r\n\n Lưu: VT;\r\n\n KGVX (Bắc).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Thế Giang\n\n", + "id": 103548 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103549.json b/contexts/context_103549.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..343cdd73759583c0326f385d3dabfb73c06a9ad3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103549.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1100-QD-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-quoc-gia-ve-binh-dang-gioi-tinh-Tay-Ninh-478758.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1100-QD-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-quoc-gia-ve-binh-dang-gioi-tinh-Tay-Ninh-478758", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1100/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày 21\r\n\n tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH\r\n\nTÂY NINH GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ việc ban hành Chiến lược\r\n\nquốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1167/TTr-SLĐTBXH 13 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021-2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động\r\n\n TBXH; \n\n- TT.TU;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - PKGVX;\r\n\n - Lưu: VP UBND tỉnh. Tuấn \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nThực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày\r\n\n03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới\r\n\ngiai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXóa bỏ tư tưởng định kiến về giới, bảo\r\n\nđảm bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ; Thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều\r\n\nkiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới\r\n\ntham gia, thụ hưởng bình đẳng trong\r\n\ncác lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển\r\n\nbền vững của tỉnh Tây Ninh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị\n\nChỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 60% và đến năm\r\n\n2030 đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa\r\n\nphương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là\r\n\nnữ.\n\nb) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh\r\n\ntế, lao động\n\n- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ\r\n\nlàm công hưởng lương lên đạt 50% vào năm 2025 và khoảng\r\n\n60% vào năm 2030.\n\n- Chỉ tiêu 2: Giảm\r\n\ntỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động\r\n\nnữ có việc làm xuống dưới 30% vào năm 2025 và dưới 25% vào năm 2030.\n\n- Chỉ tiêu 3: Tỷ\r\n\nlệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã đạt ít nhất 27% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030.\n\nc) Mục tiêu 3: Trong đời sống gia\r\n\nđình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình\r\n\nlàm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được\r\n\ntrả công của phụ nữ còn 1,7 lần vào năm 2025 và 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới.\n\n- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2025 đạt 97% và đến 2030 đạt 99% người bị bạo\r\n\nlực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; đến năm 2025\r\n\nđạt 97% và đến năm 2030 đạt 99% người gây bạo lực gia đình,\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự được tư vấn, tham vấn.\n\n- Chỉ tiêu 3: Từ năm 2025 trở đi,\r\n\n100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu\r\n\nhỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.\n\n- Chỉ tiêu 4: Đến\r\n\nnăm 2025 có 90% và năm 2030 có 100% cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\ncông lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới. \n\nd) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế\n\n- Chỉ tiêu 1: Tỷ\r\n\nsố giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống\r\n\nvào năm 2025 và dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2030.\n\n- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ\r\n\nliên quan đến thai sản giảm còn 42/100.000 trẻ sinh sống vào năm 2025 và xuống dưới 42/100.000 vào năm 2030.\n\n- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành\r\n\nniên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ xuống 18/1.000 vào năm 2025 và dưới\r\n\n18/1.000 vào năm 2030.\n\n- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2030\r\n\ncó ít nhất một cơ sở y tế tuyến tỉnh cung cấp thí điểm\r\n\ndịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và\r\n\nchuyển giới.\n\ne) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục, đào tạo\n\n- Chỉ tiêu 1: Nội\r\n\ndung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng\r\n\ndạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.\n\n- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ\r\n\nem gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt\r\n\ntrên 90% vào năm 2025 và khoảng 95% vào năm 2030; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học\r\n\ncơ sở đạt khoảng 85% vào năm 2025 và 90% vào năm 2030.\n\n- Chỉ tiêu 3: Tỷ\r\n\nlệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ\r\n\nthống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 40% vào năm 2025 và 50% vào\r\n\nnăm 2030.\n\n- Chỉ tiêu 4: Tỷ\r\n\nlệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không\r\n\ndưới 50% từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng\r\n\nsố người có trình độ tiến sĩ đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030.\n\nf) Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực\r\n\nthông tin, truyền thông\n\n- Chỉ tiêu 1 :\r\n\nPhấn đấu đạt 60% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030 dân số được\r\n\ntiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.\n\n- Chỉ tiêu 2: Từ năm 2025 trở đi 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể các cấp được phổ biến, cập nhật thông\r\n\ntin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.\n\n- Chỉ tiêu 3. Từ\r\n\nnăm 2025 trở đi, mỗi quý phấn đấu\r\n\n100% đài truyền thanh xã, phường, thị trấn tiếp âm ít nhất\r\n\n3 tin, bài, tài liệu có nội dung liên quan đến bình đẳng\r\n\ngiới.\n\n- Chỉ tiêu 4:\r\n\nhàng tháng, duy trì đạt 100% Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh, hệ thống\r\n\ntruyền thanh cấp huyện có tin, bài, tài liệu về bình đẳng giới.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Tăng cường sự\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp của các sở, ngành, địa phương đối với việc thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch\n\na) Xây dựng\r\n\nchương trình, đề án, kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng\r\n\ngiới giai đoạn 2021 - 2025, hàng năm và đến năm 2030.\n\nb) Bảo đảm\r\n\nviệc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới trong kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của các Sở, ngành, địa\r\n\nphương và xác định cụ thể cơ chế, nguồn\r\n\nlực thực hiện.\n\nc) Người đứng\r\n\nđầu các Sở, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới.\n\n2. Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến rộng rãi Chiến lược, Kế hoạch đến các tầng lớp nhân dân\r\n\nbằng các hình thức phù hợp\n\na) Tổ chức\r\n\ncác hoạt động quán triệt, phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Chiến lược và\r\n\nKế hoạch của địa phương cho cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động và các tầng lớp nhân dân.\n\nb) Tổ chức\r\n\ncác hoạt động truyền thông thường xuyên và chiến dịch truyền thông nhằm tạo\r\n\nsự thay đổi trong nhận thức và thực hành về\r\n\nbình đẳng giới của các tầng lớp nhân dân. Chú trọng sự\r\n\ntham gia của những người có uy tín trong cộng đồng, nam giới,\r\n\nthanh niên vào các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới\r\n\nphù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương. Gắn kết việc\r\n\ntuyên truyền các nội dung, kết quả thực hiện Chiến lược, Kế\r\n\nhoạch vào trong các nội dung truyền thông của Tháng hành động\r\n\nvì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới.\n\nc) Huy động\r\n\ncác cơ quan báo chí, ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền nội dung của Chiến lược. Tăng cường sự hợp tác giữa các cơ quan chuyên\r\n\nmôn về bình đẳng giới với các cơ quan truyền thông ở địa\r\n\nphương, cán bộ thông tin cơ sở để cung cấp các thông tin liên quan tới công tác bình đẳng\r\n\ngiới, đảm bảo nhạy cảm giới trong các sản phẩm,\r\n\nhoạt động truyền thông.\n\nd) Chủ động\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội trong các hoạt động truyền thông; đa\r\n\ndạng hóa các ấn phẩm, sản xuất các chương trình truyền thông về Chiến lược, Kế hoạch.\n\ne) Tăng\r\n\ncường xã hội hóa các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới\r\n\nnói chung và Chiến lược, Kế hoạch nói riêng nhằm huy động tối đa các nguồn lực, sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và\r\n\nngười dân.\n\n3. Nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành của địa phương để thực hiện thành\r\n\ncông các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược, Kế hoạch\n\nTăng cường sự phối hợp giữa cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về bình đẳng giới với các Sở, ban, ngành,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, Ban Vì sự tiến bộ của phụ\r\n\nnữ các cấp để triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ một cách đồng\r\n\nbộ, hiệu quả thông qua các hoại động như: truyền thông, tập huấn; kiểm tra, giám sát; xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, mô hình liên quan nhằm thực hiện thành công Chiến lược, Kế hoạch. \n\n4. Tiến hành kiểm\r\n\ntra, thu thập số liệu, xây dựng báo cáo định kỳ hằng năm, sơ kết, tổng kết tình\r\n\nhình thực hiện Chiến lược, Kế hoạch\n\na) Xây dựng\r\n\nvà triển khai Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Chiến lược,\r\n\nKế hoạch ở các đơn vị trực thuộc, các cấp, các ngành trên địa\r\n\nbàn tỉnh hằng năm. Kết quả kiểm tra cần\r\n\nđược phản ánh cụ thể trong Báo cáo thực hiện\r\n\nbình đẳng giới và các mục tiêu quốc gia về bình đẳng\r\n\ngiới.\n\nb) Tổ chức\r\n\nthu thập số liệu thống kê có tách biệt giới tính trong các lĩnh vực liên quan tới\r\n\nthực hiện bình đẳng giới nói chung và việc thực hiện Chiến\r\n\nlược, Kế hoạch nói riêng trong phạm vi của địa phương mình nhằm phục vụ cho\r\n\ncông tác lập kế hoạch, tham mưu xây dựng chính sách về bình đẳng giới và báo cáo hằng năm.\n\nc) Tổ chức\r\n\nsơ kết, đánh giá giữa kỳ; đánh giá tổng\r\n\nkết tình hình thực hiện Chiến lược, Kế hoạch vào năm 202 5, 2030. Các báo cáo hàng năm, sơ kết, tổng kết Chiến\r\n\nlược, Kế hoạch của đơn vị gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n(báo cáo hàng năm gửi trước ngày 10/12).\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ngành, địa phương căn cứ vào chức năng nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong Kế hoạch.\n\n2. Tài trợ,\r\n\nviện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn\r\n\nhợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bình đẳng giới; là cơ quan Thường trực Ban Vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ tỉnh; đầu mối để phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc\r\n\ntham mưu, đề xuất thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình\r\n\nđẳng giới và hoạt động phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới của tỉnh; chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực cho cán bộ, người dân, cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ\r\n\ncác cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp tổ chức liên\r\n\nngành kiểm tra, giám sát về thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng\r\n\ngiới, hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; tổng hợp, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện chung của tỉnh báo cáo\r\n\ntheo quy định. Sơ kết giữa kỳ; tổ chức tổng kết giai đoạn\r\n\n2021- 2025 và 2026-2030.\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp tổ chức thực hiện theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 1, 2 của Mục tiêu 2; chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực trên cơ sở giới), 3, 4 của mục tiêu 3; chỉ tiêu\r\n\n3 mục tiêu 5; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6 trong Kế\r\n\nhoạch này.\n\n2. Sở Tư pháp\n\n- Hướng dẫn thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng\r\n\nvăn bản việc quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; Thẩm định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật (nếu có).\n\n- Phối hợp rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành còn hiệu lực nhưng chưa đảm bảo nguyên\r\n\ntắc bình đẳng giới để kiến nghị, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng văn bản, cán bộ pháp chế về vấn đề\r\n\nlồng ghép bình đẳng giới trong xây dựng văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan, các địa phương giám sát triển khai, thực hiện Đề\r\n\nán vị trí việc làm; thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới và thực hiện\r\n\nbình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức\n\n- Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho nữ lãnh đạo, quản lý đương\r\n\nnhiệm và trong diện quy hoạch theo lộ trình.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện,\r\n\ntheo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu của\r\n\nmục tiêu 1 Kế hoạch này.\n\n4. Sở Y\r\n\ntế\n\n- Lồng ghép bình\r\n\nđẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề\r\n\nán và kế hoạch hoạt động của ngành; thực hiện đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030;\n\n- Nâng cao nhận thức của người dân về\r\n\nsức khỏe sinh sản - kế hoạch hoá gia đình; chủ động phối hợp với các ngành liên quan và địa phương trong việc quản\r\n\nlý, giám sát chặt chẽ nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng giới tính khi\r\n\nsinh, nạo phá thai, tỷ lệ tử vong của người mẹ liên quan đến thai sản, tỷ suất sinh ở vị thành niên.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện,\r\n\ntheo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ\r\n\ntiêu của mục tiêu 4 Kế hoạch này.\n\n5. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, triển khai, thực hiện giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng\r\n\ngiới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, quấy rối xâm hại\r\n\ntình dục trẻ em, bạo lực học đường\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động; tích hợp các nội dung trên vào chương trình giáo dục chính\r\n\nkhóa, ngoại khóa trong nhà trường để giáo dục học sinh phù\r\n\nhợp với từng cấp học.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện,\r\n\ntheo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu\r\n\n1,2 của mục tiêu 5 Kế hoạch này.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo hệ thống\r\n\ntruyền thanh cấp huyện tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới.\n\n- Giám sát chặt chẽ các nội dung\r\n\ntrong quá trình cấp giấy phép tài liệu không kinh doanh liên quan bình đẳng\r\n\ngiới.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu 3,4 của mục tiêu 6\r\n\nKế hoạch này.\n\n7. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Tuyên truyền, vận động gia đình và\r\n\ncộng đồng xây dựng mối quan hệ hôn\r\n\nnhân, gia đình bình đẳng, tiến\r\n\nbộ, hạnh phúc, phòng chống bạo lực gia đình\r\n\ngắn với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, xây dựng nông thôn\r\n\nmới. Thực hiện bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý các sản phẩm văn hóa, hoạt động vui chơi giải trí đảm bảo\r\n\nbình đẳng giới, không mang định kiến giới. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao vai trò của các thành viên trong gia đình\r\n\ntrong việc thực hiện bình đẳng giới.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện,\r\n\ntheo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 (số\r\n\nliệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3 Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\ntrong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh.\n\n9. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện Chiến lược\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của các sở, ngành và địa\r\n\nphương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\n10. Cục Thống kê\n\n- Thực hiện phân loại thống kê\r\n\náp dụng cho các ngành, lĩnh vực có tách biệt\r\n\ngiới, trong đó có nội dung liên quan đến chỉ số giới, việc làm, tiền lương, lao động thất nghiệp,\r\n\nlao động vùng nông thôn, cơ cấu lao động theo ngành nghề... nhằm phục vụ công\r\n\ntác nghiên cứu, đánh giá, hoạch định\r\n\nchính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n- Chịu trách nhiệm thu thập và báo\r\n\ncáo số liệu liên quan đến thực hiện chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2, chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3, chỉ tiêu 4 của mục\r\n\ntiêu 5 trong Kế hoạch này.\n\n11. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các ngành, địa phương liên quan trong công tác điều\r\n\ntra, xác minh, xử lý tội phạm có hành vi bạo lực giới, bạo\r\n\nlực quấy rối xâm hại tình dục.\n\nPhối hợp chặt chẽ trong việc bàn giao\r\n\nđối tượng có hành vi bạo lực giới về quản lý, giáo dục ở\r\n\nđịa bàn dân cư theo quy định.\n\n- Triển khai có hiệu quả Chương trình\r\n\nphòng, chống mua bán người. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và địa\r\n\nphương xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động liên quan\r\n\nđến điều tra xác minh, xử phạt đối\r\n\ntượng có hành vi bạo lực giới và hoạt động phòng, chống mua bán\r\n\nngười.\n\n12. Các Sở,\r\n\nngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể hóa thực hiện hoặc lồng ghép các mục tiêu,\r\n\nchỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành để giải quyết các vấn đề về bình đẳng giới thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\n13. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tham gia và vận động xã hội tham gia thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế\r\n\nhoạch.\n\n14. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\nXây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch,\r\n\nhuy động nguồn lực triển khai Kế hoạch này tại địa phương;\r\n\nlồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với các chương trình, đề\r\n\nán khác có liên quan tại địa phương; bố trí\r\n\nngân sách thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật\r\n\nvề ngân sách nhà nước.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng\r\n\ngiới giai đoạn 2021 -2030 trên địa bàn tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10\r\n\ntháng 12 hàng năm./.", + "id": 103549 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10355.json b/contexts/context_10355.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bb411417dcc1022c607b32964b20ae21ef3675d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10355.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-384-2003-NQ-UBTVQH11-phe-chuan-bo-may-lam-viec-cua-Vien-Kiem-sat-quan-su-Trung-uong-50642.aspx", + "name": "Nghi-quyet-384-2003-NQ-UBTVQH11-phe-chuan-bo-may-lam-viec-cua-Vien-Kiem-sat-quan-su-Trung-uong-50642", + "passage": "UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 384/2003/NQ-UBTVQH11\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2003\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG \n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;Căn cứ vào Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; Căn cứ vào Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự;Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn Quyết định số 04/2003/QĐ/VKSTC-TCCB ngày 14 tháng 3 năm 2003 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về việc quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự Trung ương.\n\nĐiều 2. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\n\n\n\nNguyễn Văn An\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 10355 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103550.json b/contexts/context_103550.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1336b051244cc44c6936d8f764e9e3ad67bcfd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103550.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4953-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-Doi-My-Khanh-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-535737.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4953-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-Doi-My-Khanh-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-535737", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4953/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH PHÂN KHU)\r\n\nTỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ DOI MỸ KHÁNH, XÃ BÌNH KHÁNH, HUYỆN CẦN GIỜ (QUY HOẠCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT - KIẾN TRÚC - GIAO THÔNG)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD \r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 4766/QĐ-UBND \r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc tại Tờ trình số 2907/TTr-SQHKT ngày 23 tháng 8 năm 2013 ve trình duyệt đồ\r\n\nán quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân\r\n\ncư Doi Mỹ Khánh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến\r\n\ntrúc - giao thông),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\n(quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Doi Mỹ Khánh, xã Bình Khánh, huyện\r\n\nCần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Vị trí, phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã\r\n\nBình Khánh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:\n\n+ Phía Đông : giáp rạch Tắc sông Chà\r\n\nvà rạch sông Chà.\n\n+ Phía Tây : giáp sông Nhà Bè.\n\n+ Phía Nam : giáp sông Nhà Bè và sông\r\n\nTần.\n\n+ Phía Bắc : giáp sông Nhà Bè\n\n- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:\r\n\n452,53 ha.\n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch: là\r\n\nkhu dân cư xây dựng mới.\n\n2. Cơ quan tổ chức\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu\r\n\ntư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).\n\n3. Đơn vị tư vấn\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nCông ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc Miền\r\n\nNam (ACSA).\n\n4. Danh mục hồ\r\n\nsơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:\n\n- Thuyết minh tổng hợp.\n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ\r\n\nlệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\n\nthông.\n\n+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ\r\n\ngiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n5. Dự báo quy mô\r\n\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).\n\n5.2. Dự\r\n\nbáo quy mô dân số quy hoạch: 15.000 người.\n\n5.3. Các\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n301,69\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung\r\n\n bình toàn khu\n\nm2/người\n\n109,01\n\nC\n\n\n\n\n\n- Đất các nhóm nhà ở\n\nm2/người\n\n62,98\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\nm2/người\n\n10,17\n\n+ Đất công trình giáo dục \n\n+ Hành chính, y tế, văn hóa, chợ\n\nm2/người\n\nm2/người\n\n4,86\n\n2,68\n\n+ Đất thể dục thể thao (sân bãi luyện\r\n\n tập)\n\nm2/người\n\n2,63\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\nm2/người\n\n13,44\n\n- Đất đường giao thông cấp phân khu\n\n\n\n22,41\r\n\n m2/người\n\n11,12\r\n\n km/km2\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\n\n\nĐất giao thông bố trí đến mạng lưới\r\n\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao\r\n\n thông tĩnh\n\n%\n\n32,24\n\n\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n150\n\n\n\nTiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n150\n\n\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n1.800-2.500\n\n\n\nTiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1 -\r\n\n 1,2\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n\n đô thị toàn khu\n\n\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\nTối\r\n\n đa 30\n\nHệ số sử dụng đất\n\nlần\n\nTối\r\n\n đa 0,8\n\nTầng cao xây dựng\n\nTối\r\n\n đa\n\ntầng\n\n8\n\nTối\r\n\n thiểu\n\ntầng\n\n1\n\nGhí chú: Số tầng cao công trình được\r\n\nxác định theo Quy chuẩn QCVN 03:2012/ BXD, trong đó có tầng lửng và mái che cầu\r\n\nthang.\n\n6. Quy hoạch tổng\r\n\nmặt bằng sử dụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch được phân chia\r\n\nlàm 03 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị được xác định như sau:\n\n- Đơn vị ở 1: diện tích 154,40 ha dân\r\n\nsố dự kiến 4.144 người, ranh giới tiếp giáp như sau:\n\n+ Phía Đông: giáp đường số 5.\n\n+ Phía Tây : giáp sông Nhà Bè.\n\n+ Phía Nam : giáp sông Nhà Bè.\n\n+ Phía Bắc : giáp sông Nhà Bè.\n\n- Đơn vị ở 2: diện tích 156,46 ha dân\r\n\nsố dự kiến 6.960 người, ranh giới tiếp giáp như sau:\n\n+ Phía Đông: giáp rạch Tắc sông Chà.\n\n+ Phía Tây : giáp đường số 5.\n\n+ Phía Nam : giáp sông Nhà Bè.\n\n+ Phía Bắc : giáp sông Nhà Bè.\n\n- Đơn vị ở 3: diện tích 141,67 ha dân\r\n\nsố dự kiến 3.896 người, ranh giới tiếp giáp như sau:\n\n+ Phía Đông: giáp rạch sông Chà.\n\n+ Phía Tây : giáp rạch Tắc sông Chà.\n\n+ Phía Nam : giáp sông Nhà Bè, sông Tần.\n\n+ Phía Bắc : giáp rạch Tắc sông Chà,\r\n\nrạch sông Chà.\n\na. Các khu chức năng thuộc các đơn\r\n\nvị ở (tổng diện tích 163,51 ha):\n\na.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở\r\n\n(nhóm nhà ở xây dựng mới): tổng diện tích 94,47 ha;\n\na.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp\r\n\nđơn vị ở: tổng diện tích 15,26 ha; bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng diện\r\n\ntích 7,29 ha. Trong đó:\n\n+ Trường mầm non (xây dựng mới) :\r\n\n1,80 ha.\n\n+ Trường tiểu học (xây dựng mới) :\r\n\n3,47 ha.\n\n+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)\r\n\n: 2,02 ha.\n\n- Hành chính, y tế, văn hóa, chợ... :\r\n\ndiện tích 4,02 ha.\n\n- Đất thể dục thể thao (sân bãi luyện\r\n\ntập) : diện tích 3,95 ha.\n\na.3. Khu\r\n\nchức năng cây xanh sử dụng công cộng : diện tích 20,16 ha.\n\na.4. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông cấp phân khu vực : diện tích 33,62 ha.\n\nb. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở\r\n\nnằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 289,02 ha):\n\nb.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: diện tích 6,16 ha.\n\nb.2. Đất\r\n\ngiao thông từ đường khu vực trở lên (kể cả hành lang an toàn đường cao tốc): diện\r\n\ntích 145,91 ha.\n\nb.3. Khu\r\n\ncây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (công viên vui chơi giải trí): diện\r\n\ntích 15,32 ha.\n\nb.4. Khu\r\n\ncây xanh cảnh quan ven sông, kênh, rạch: diện tích 45,98 ha. \n\nb.5. Cây\r\n\nxanh cách ly dọc tuyến điện, tuyến gas : diện tích 28,39 ha.\n\nb.6. Hồ\r\n\nbù lấp rạch : diện tích 12,91 ha.\n\nb.7.\r\n\nSông, kênh, rạch : diện tích 34,35 ha.\n\n6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nA\n\nĐất đơn vị ở\n\n163,51\n\n100\n\nI\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n94,47\n\n57,78\n\nII\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\n15,26\n\n9,33\n\n1\n\nĐất giáo dục :\n\n7,29\n\n\n\n\n\n- Trường mầm non\n\n1,80\n\n\n\n\n\n- Trường tiểu học\n\n3,47\n\n\n\n\n\n- Trường trung học cơ sở\n\n2,02\n\n\n\n2\n\nHành chính, y tế, văn hóa, chợ,...\n\n4,02\n\n\n\n3\n\nĐất thể dục thể thao (sân bãi luyện\r\n\n tập)\n\n3,95\n\n\n\nIII\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n20,16\n\n12,33\n\nIV\n\nĐất đường giao thông cấp phân khu vực\n\n33,62\r\n\n (18,18 km)\n\n20,56\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n289,02\n\n\n\n1\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n6,16\n\n\n\n2\n\nĐất giao thông từ đường khu vực trở\r\n\n lên (kể cả hành lang an toàn đường cao tốc)\n\n145,91\n\n\n\n3\n\nĐất công viên vui chơi, giải trí\n\n15,32\n\n\n\n4\n\nĐất cây xanh cảnh quan ven sông rạch\n\n45,98\n\n\n\n5\n\nĐất cây xanh cách ly\n\n28,39\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh cách ly tuyến gas\n\n4,42\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh cách ly tuyến điện\r\n\n 220 KV\n\n10,85\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh cách ly tuyến điện\r\n\n 110 KV\n\n13,12\n\n\n\n6\n\nHồ bù lấp rạch\n\n12,91\n\n\n\n7\n\nSông, Kênh rạch\n\n34,35\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n452,53\n\n\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:\n\nCơ cấu\r\n\n sử dụng đất\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nKý\r\n\n hiệu lô đất\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nChỉ\r\n\n tiêu (m2/người)\n\nMât\r\n\n độ xây dựng tối đa (%)\n\nTầng\r\n\n cao (tầng)\n\nHệ số\r\n\n sử dụng đất tối đa (lần)\n\nTối\r\n\n thiểu\n\nTối\r\n\n đa\n\nI\n\nĐơn vị ở I (dự báo quy mô dân số:\r\n\n 4.144 người)\n\n\n\n1.544.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất đơn vị ở\n\n\n\n640.800\n\n154,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n\n\n261.000\n\n62,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\n\n\n261.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.1\n\n37.500\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.2\n\n36.300\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.3\n\n13.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.4\n\n38.600\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.5\n\n36.600\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.6\n\n19.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.7\n\n35.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.8\n\n44.600\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n1.2\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị :\n\n\n\n102.300\n\n24,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục:\n\n\n\n35.700\n\n8,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\nI.9\n\n5.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n4\n\n1,05\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\nI.10\n\n10.500\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,40\n\n\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\nI.11\n\n20.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n6\n\n1,75\n\n\n\n- Hành chính, y tế, văn hóa, chợ,...\n\nI.12\n\n40.200\n\n9,70\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,40\n\n\n\n- Trung tâm thể dục thể thao (sân\r\n\n bãi luyện tập)\n\nI.13\n\n26.400\n\n6,37\n\n35\n\n1\n\n2\n\n0,35\n\n1.3\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n\n\n72.100\n\n17,40\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nI.15\n\n33.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nI.16\n\n12.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nI.17\n\n26.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất đường giao thông cấp phân khu vực\n\n\n\n205.400\r\n\n (5,53 km)\n\n49,57\n\n(8,62\r\n\n km/km2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n903.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông từ đường khu vực\r\n\n trở lên (kể cả hành lang an toàn đường cao tốc)\n\n\n\n420.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên vui chơi giải trí\n\nI.14\n\n153.200\n\n\n\n15\n\n1\n\n2\n\n0,15\n\n\n\n- Cây xanh cảnh quan ven sông rạch\n\n\n\n124.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ly dọc tuyến điện\r\n\n 220 KV\n\n\n\n57.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ly dọc tuyến điện 110 KV\n\n\n\n39.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hồ bù lấp rạch\n\n\n\n61.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hồ bù lấp rạch\n\nI.18\n\n10.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hồ bù lấp rạch\n\nI.19\n\n10.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hồ bù lấp rạch\n\nI.20\n\n16.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hồ bù lấp rạch\n\nI.21\n\n23.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kênh, rạch\n\n\n\n47.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐơn vị ở II\r\n\n (dự báo quy mô dân số: 6.960 người)\n\n\n\n1.564.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất đơn vị ở\n\n\n\n607.400\n\n87,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n\n\n438.300\n\n62,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\n\n\n438.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.1\n\n60.400\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.2\n\n30.900\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.3\n\n46.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.4\n\n28.100\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.5\n\n40.800\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.6\n\n48.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nn.7\n\n41.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.8\n\n55.900\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.9\n\n60.900\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.10\n\n25.900\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n1.2\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n25.200\n\n3,62\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục :\n\n\n\n25.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\nII.11\n\n8.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n4\n\n1,40\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\nII.12\n\n17.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,40\n\n1.3\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n\n\n89.300\n\n12,83\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nII.14\n\n45.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nII.15\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nII.16\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nII.17\n\n10.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nII.18\n\n15.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất đường giao thông cấp phân khu vực\n\n\n\n54.600\r\n\n (5,77 km)\n\n7,84\r\n\n (9,50 km/km2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n957.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất thương mại dịch vụ\n\nII.13\n\n42.400\n\n\n\n35\n\n1\n\n8\n\n2,45\n\n\n\n- Đất giao thông từ đường khu vực\r\n\n trở lên (kể cả hành lang an toàn đường cao tốc)\n\n\n\n436.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cảnh quan ven sông rạch\n\n\n\n162.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ly dọc tuyến điện 220 KV\n\n\n\n35.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ly dọc tuyến điện\r\n\n 110 KV\n\n\n\n62.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ly dọc tuyến gas\n\n\n\n30.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hồ bù lấp rạch\n\n\n\n49.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hồ bù lấp rạch\n\nII.19\n\n21.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hồ bù lấp rạch\n\nII.20\n\n12.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hồ bù lấp rạch\n\nII.21\n\n15.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sông, kênh, rạch\n\n\n\n137.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nĐơn vị ở III (dự\r\n\n báo quy mô dân số: 3.896 người)\n\n\n\n1.416.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất đơn vị ở\n\n\n\n386.900\n\n99,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n\n\n245.400\n\n62,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\n\n\n245.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.1\n\n25.500\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.2\n\n25.700\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.3\n\n20.500\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.4\n\n13.500\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.5\n\n13.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.6\n\n13.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.7\n\n19.700\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.8\n\n16.500\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.9\n\n17.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.10\n\n19.300\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.11\n\n41.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nIII.12\n\n20.300\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,4\n\n1.2\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n25.100\n\n6,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục :\n\n\n\n12.000\n\n3,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\nIII.13\n\n5.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n4\n\n1,05\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\nIII.14\n\n7.000\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,40\n\n\n\n- Đất sân bãi luyện tập\n\nIII.15\n\n13.100\n\n3,36\n\n35\n\n1\n\n2\n\n0,35\n\n1.3\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n\n\n40.200\n\n10,32\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nIII.17\n\n7.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nIII.18\n\n8.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nIII.19\n\n13.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công viên cây xanh\n\nIII.20\n\n10.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất đường giao thông (cấp phân khu\r\n\n vực)\n\n\n\n76.200\r\n\n (6,85 km)\n\n19,56\n\n(18,42\r\n\n km/km2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n1.029.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất thương mại dịch vụ\n\nIII.16\n\n19.200\n\n\n\n35\n\n1\n\n5\n\n1,40\n\n\n\n- Đất giao thông từ đường khu vực\r\n\n trở lên (kể cả hành lang an toàn đường cao tốc)\n\n\n\n601.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cảnh quan ven sông rạch\n\n\n\n173.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ly dọc tuyến điện 220 KV\n\n\n\n15.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ty dọc tuyến điện\r\n\n 110 KV\n\n\n\n28.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây xanh cách ty dọc tuyến ga\n\n\n\n14.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hồ bù lấp rạch\n\nIII.21\n\n18.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sông, kênh , rạch\n\n\n\n158.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn\r\n\n khu (dự báo quy mô dân số: 15.000 người)\n\n\n\n4.525.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: số tầng cao công trình được\r\n\nxác định theo Quy chuẩn QCVN 03:2012/BXD, trong đó có tầng lửng và mái che cầu\r\n\nthang.\n\n7. Tổ chức không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n7.1. Bố cục không gian kiến trúc\r\n\ntoàn khu:\n\nCác khu chức năng chính (dân cư, công\r\n\ntrình dịch vụ công cộng, cây xanh, ...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau,\r\n\nvừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường\r\n\nthiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành Phố.\n\na) Khu\r\n\ndân cư:\n\nChủ yếu là khu dân cư xây dựng mới thấp\r\n\ntầng (nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn). Đây cũng là nét đặc trưng của khu vực,\r\n\ncác loại hình nhà liên kế có sân vườn nên chiếm tỷ lệ thấp và chỉ bố trí dọc\r\n\ncác tuyến đường chính.\n\nb) Khu\r\n\ncông trình dịch vụ đô thị:\n\nBố trí chức các công trình dịch vụ đô\r\n\nthị tại các vị trí trung tâm các đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với\r\n\ntính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là\r\n\nđiểm nhấn của khu vực.\n\nc) Khu\r\n\ncông viên cây xanh sử dụng công cộng:\n\nLà không gian cần thiết không thể thiếu\r\n\ntrong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các\r\n\nkhu ở,... là nơi vui chơi, sinh hoạt cộng đồng và giao lưu văn hóa của dân cư\r\n\ntrong khu vực.\n\nd) Dãy\r\n\ncây xanh cảnh quan ven kênh rạch:\n\nTất cả kênh rạch trong khu vực lập\r\n\nquy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành,\r\n\nkhu cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng là công viên tạo cảnh\r\n\nquan cho khu vực.\n\n7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm,\r\n\ntuyến điểm:\n\nKhu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu\r\n\nquy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu\r\n\nquy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính.\r\n\nNgoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực,\r\n\ncây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc trưng và cũng là ưu thế\r\n\nvề môi trường cảnh quan cho khu vực lập quy hoạch.\n\n7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo\r\n\nvệ cảnh quan:\n\nKhu vực dọc kênh rạch cần phải có khoảng\r\n\nhành lang an toàn bảo vệ bờ kênh rạch. Trong dãy hành lang này có thể tổ chức\r\n\nthành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường\r\n\ndạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.\n\n8. Quy hoạch giao\r\n\nthông đô thị:\n\na) Giao\r\n\nthông đường bộ:\n\n- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ\r\n\nán quy hoạch phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần\r\n\nGiờ đã được phê duyệt, trong đó tuyến chính là đường Rừng Sác.\n\n- Quy hoạch các tuyến giao thông đối\r\n\nngoại: đường Cao tốc Bến Lức-Long Thành, Đường A, đường E, đường số 1, đường số\r\n\n5, đường số 9, đường số 10, đường số 10B.\n\n- Về giao thông\r\n\nđối nội: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng\r\n\nthống kê giao thông sau đây:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nGiới\r\n\n hạn\n\nLộ\r\n\n giới (mét)\n\nMặt\r\n\n cắt ngang (mét)\n\nTừ...\n\nĐến...\n\nLề\r\n\n trái\n\nMặt\r\n\n đường\n\nLề\r\n\n phải\n\nA\n\nĐường cấp khu vực trở lên\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Cao tốc\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n356\r\n\n (kể cả hành lang an toàn)\n\n(xem\r\n\n mặt cắt)\n\n1\n\nĐường Rừng Sác\n\nĐường\r\n\n Cao tốc\n\nĐường\r\n\n Hà Quang Vóc\n\n120\n\n(xem\r\n\n mặt cắt)\n\n2\n\nĐường Trần Quang Quờn\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n30\n\n6\n\n18\n\n6\n\n3\n\nĐường Hà Quang Vóc\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\n30\n\n6\n\n18\n\n6\n\nB\n\nĐường cấp phân khu vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường số 1\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n2\n\nĐường số 2\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n3\n\nĐường số 3\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n4\n\nĐường số 4\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n5\n\nĐường số 5\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n C\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n6\n\nĐường số 6\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n7\n\nĐường số 7\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng )\n\nĐường\r\n\n A\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n8\n\nĐường số 8\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n9\n\nĐường số 9\n\nĐường\r\n\n E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n10\n\nĐường số 10\n\nĐường\r\n\n C\n\nĐường\r\n\n A2\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n11\n\nĐường số 11\n\nĐường\r\n\n C\n\nĐường\r\n\n Rừng Sác\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n12\n\nĐường số 12\n\nĐường\r\n\n C\n\nĐường\r\n\n Rừng Sac\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n13\n\nĐường A\n\nĐường\r\n\n số 1\n\nĐường\r\n\n số 2\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n14\n\nĐường A1\n\nĐường\r\n\n số 6\n\nĐường\r\n\n số 8\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n15\n\nĐường A2\n\nĐường\r\n\n số 9\n\nĐường\r\n\n Hà Quang Vóc\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n16\n\nĐường B\n\nĐường\r\n\n số 1\n\nĐường\r\n\n số 2\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n17\n\nĐường C\n\nĐường\r\n\n Hà Quang Vóc\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n14\n\nXem\r\n\n mặt cắt\n\n17\n\nĐường D\n\nĐường\r\n\n số 1\n\nĐường\r\n\n Hà Quang Vóc\n\n14\n\nXem\r\n\n mặt cắt\n\n18\n\nĐường E (đường dọc kênh Xáng)\n\nĐường\r\n\n số 1\n\nĐường\r\n\n C\n\n13\n\n3\n\n7\n\n3\n\nb) Giao thông\r\n\nthủy: mạng lưới giao thông thủy của đồ án gồm các sông, rạch chính sau: sông\r\n\nNhà Bè, sông Tần, rạch Tắc sông Chà, rạch sông Chà.\n\n* Ghi chú:\n\n- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch\r\n\nkiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế\r\n\nđô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc\r\n\ncăn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được\r\n\ncấp thẩm quyền ban hành.\n\n- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng\r\n\nngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị\r\n\ntư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.\n\n9. Những hạng mục\r\n\nưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\na) Những\r\n\nhạng mục ưu tiên đầu tư:\n\n- Xây dựng các công trình dịch vụ\r\n\ncông cộng.\n\n- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị: đường, cấp điện, cấp nước, thoát nước.\n\n- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở\r\n\nvà ngoài đơn vị ở.\n\n- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc rạch\r\n\n(bảo vệ bờ rạch).\n\nb) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\n- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nCần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực\r\n\nhiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê\r\n\nduyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.\n\n- Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy\r\n\nhoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung\r\n\nđã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ,\r\n\nbản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n\n1/2000 khu dân cư Doi Mỹ Khánh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng\r\n\nđất - kiến trúc - giao thông).\n\n- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồ án\r\n\nvà theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ; trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Cần Giờ cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi\r\n\nđồ án; theo đó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố hí\r\n\ntái định cư tại chỗ.\n\n- Trong quá trình tổ chức triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy\r\n\nhoạch; Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ\r\n\nvề chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số\r\n\n150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần\r\n\ncó ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định\r\n\nsố 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch,\r\n\nđầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cần\r\n\nGiờ cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các Quy chế\r\n\nquản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp với nội dung đồ án\r\n\nhoặc lập các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc các đồ án thiết kế đô thị\r\n\nriêng tại các khu vực có ý nghĩa quan họng, khu vực đặc trưng, khu vực cảnh\r\n\nquan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tính chất động lực\r\n\nphát triển.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nđược phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cần tổ chức công bố công khai đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định\r\n\nsố 49/2011/QD-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, ban\r\n\nhành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch\r\n\nđô thị.\n\n- Chậm nhất 01 tháng kể từ ngày Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nCần Giờ có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật của đồ án, trình thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.\n\n- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nnày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập\r\n\nquy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân\r\n\nkhu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Doi Mỹ Khánh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch\r\n\nsử dụng đất - kiến trúc - giao thông) để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt\r\n\ntheo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n- Do nội dung quy hoạch giao thông của\r\n\nđồ án này đã được nghiên cứu, xác định trước thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 về phê duyệt điều chỉnh\r\n\nquy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tam\r\n\nnhìn sau năm 2020 nhưng phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng\r\n\nthành phố và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được\r\n\nduyệt. Nên trong trường hợp khi triển khai cắm mốc, thực hiện các dự án giao\r\n\nthông vận tải theo Quyết định số 568/QĐ-TTg nếu có sai biệt về hướng tuyến, vị\r\n\ntrí và bán kính nút giao thì đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này cần được\r\n\ncập nhật và thực hiện điều chỉnh cục bộ theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\n\nvà các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ\r\n\nlệ 1/2000 khu dân cư Doi Mỹ Khánh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng\r\n\nđất - kiến trúc - giao thông) được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Mồi trường, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\n\ntriển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nCần Giờ, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trinh huyện Cần Giờ, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân xã Bình Khánh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các Phòng chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n\n\n", + "id": 103550 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103551.json b/contexts/context_103551.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8bdba7ac5cfb109428473a2a7a9e2f1f8d2c191 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103551.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2357-QD-BGTVT-2017-cong-bo-du-an-dau-tu-xay-dung-cau-Cua-Hoi-hop-dong-BOT-359029.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2357-QD-BGTVT-2017-cong-bo-du-an-dau-tu-xay-dung-cau-Cua-Hoi-hop-dong-BOT-359029", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2357/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DỰ ÁN, DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU CỬA HỘI TRÊN\r\n\nQL8B, TỈNH NGHỆ AN VÀ TỈNH HÀ TĨNH THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu số\r\n\n43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định 15/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về việc\r\n\ntổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết\r\n\nvà thực hiện hợp đồng các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ\r\n\nGiao thông vận tải quản lý;\n\nCăn cứ Quyết định số 2352/QĐ-BGTVT ngày 10/8/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt Đề xuất dự\r\n\nán đầu tư xây dựng cầu Cửa Hội trên QL8B, tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh theo\r\n\nhình thức đối tác công tư, hợp đồng Xây dựng - Kinh\r\n\ndoanh - Chuyển giao;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng - Vụ Đối\r\n\ntác công - tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố danh mục Dự án đầu tư xây dựng cầu Cửa Hội\r\n\ntrên QL8B, tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh theo hình thức Hợp đồng BOT như Phụ lục\r\n\nkèm theo.\n\nĐiều 2. Giao Trung tâm công nghệ thông tin, Ban Quản lý\r\n\ndự án 6 thực hiện đăng tải công bố Danh mục dự án theo quy định tại Nghị định\r\n\n15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác\r\n\ncông tư và Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng các Vụ: Đối tác công - tư, Kế hoạch đầu\r\n\ntư, Cục trưởng Cục QLXD và Chất lượng CTGT, Giám đốc Trung tâm công nghệ thông\r\n\ntin, Giám đốc Ban QLDA 6 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: KH & ĐT, TC;\r\n\n - Lưu VT, ĐTCT (06b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Đình Thọ\n\n\n\nDỰ ÁN, DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU CỬA HỘI TRÊN QL8B, TỈNH NGHỆ\r\n\nAN VÀ TỈNH HÀ TĨNH THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT\n\n(Kèm theo Quyết định số 2357/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải)\n\nTên dự án\n\nMục tiêu\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện dự án (tỉnh, thành phố\n\nCác thông số kỹ\r\n\n thuật chủ yếu\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n dự kiến (tỷ đồng)\n\nĐầu mối cơ quan\r\n\n liên quan (Tên, địa chỉ, số đt, fax)\n\nDự án đầu tư xây dựng cầu Cửa Hội trên QL8B, theo hình thức Hợp đồng BOT.\n\n- Mục tiêu: Dự án được đầu tư sẽ\r\n\n góp phần hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển qua tỉnh Nghệ\r\n\n An và tỉnh Hà Tĩnh, cải thiện hệ thống giao thông giữa\r\n\n hai bờ sông Lam, từng bước hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông khu vực\r\n\n Bắc Trung Bộ, tạo điều kiện và thúc đẩy phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực.\n\n\n\nThị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An và huyện\r\n\n Nghi Xuân, Tĩnh Hà Tĩnh\n\n1) Phạm vi dự án\n\n- Điểm đầu dự\r\n\n án: nối vào tuyến đường tỉnh ĐT535, thuộc địa phận thị\r\n\n xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An;\n\n- Điểm cuối dự án: nối vào đường Quốc\r\n\n lộ 8B (đường tỉnh ĐT541) thuộc địa phận xã Xuân Trường, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.\n\n- Tổng chiều dài tuyến chính khoảng\r\n\n 5,73km, trong đó chiều dài cầu khoảng 1.760,4m.\n\n2) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:\n\na) Phần đường:\n\n- Tiêu chuẩn và vận tốc thiết kế:\r\n\n Đường cấp III đồng bằng, tiêu chuẩn TCVN 40542005. Vận tốc thiết kế: Vtk=80Km/h;\n\n+ Mặt cắt ngang đường dẫn đầu cầu\r\n\n phía Nghệ An: Bnền=16,0m (bao gồm 4 làn xe B=4x3,5=14,0m; dài an\r\n\n toàn Bat=2x0,5m\r\n\n =1,0m; lề đất 2 bên Blđ=2x0,5m = 1,0m).\n\n+ Mặt cắt ngang đường dẫn đầu cầu\r\n\n phía Hà Tĩnh: Bnền=12,0m (bao gồm 2 làn xe cơ\r\n\n giới Bcg=2x3,5=7,0m; 2 làn xe hỗn\r\n\n hợp Bhh=2x2,0=4,0m: lề đất 2 bên Blđ=2x0,5m= 1,0m). \n\nb) Phần cầu:\n\n- Bố trí chung\n\n+ Sơ đồ nhịp: (39,1+7x40+43)m + (117+270+117)m + (43+20x40+39,1)m;\n\n+ Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi\r\n\n mố khoảng 1.760,4m;\n\n+ Bề rộng cầu B=16,0m.\n\n- Kết cấu phần trên\n\n+ Phần cầu chính: Cầu treo dây văng gồm 3 nhịp với sơ đồ (117+270+117)m, kết cấu dầm bằng BTCT DƯL.\n\n+ Phần cầu dẫn: Gồm 31 nhịp dầm\r\n\n BTCT DƯL super T, khẩu độ nhịp L=40m, mặt cắt ngang gồm\r\n\n 7 phiến dầm.\n\n- Kết cấu phần dưới\n\n+ Mố cầu: sử dụng mố chữ U bằng\r\n\n BTCT trên nền móng cọc BTCT.\n\n+ Trụ cầu: Bằng BTCT đổ tại chỗ\r\n\n trên nền móng cọc BTCT \n\n3. Thời gian dự kiến thực hiện: Dự\r\n\n kiến thẩm định, phê duyệt báo cáo NCKT: Quý IV/2017; lựa chọn Nhà đầu tư: từ\r\n\n Quý I/2018 đến Quý I/2019; thời\r\n\n gian xây dựng: khoảng 30 tháng (từ Quý II/2019 đến Quý\r\n\n IV/2021); thời gian kinh doanh, khai thác công trình: 23 năm 6 tháng.\n\n1.669,03\n\n(Nguồn vốn Nhà nước tham gia thực\r\n\n hiện dự án 950)\n\n\n\nVụ Đối tác công - tư, Bộ GTVT\n\n- Điện thoại 84-4-39416369, Fax: 84-4-39423291\n\n- Địa chỉ: 80\r\n\n Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n\n\n", + "id": 103551 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103552.json b/contexts/context_103552.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c28125252762cfe65860cbb0c262808078252e73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103552.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-847-QD-UBND-Quy-hoach-mang-luoi-truong-hoc-Lam-Dong-2020-2030-2016-310131.aspx", + "name": "Quyet-dinh-847-QD-UBND-Quy-hoach-mang-luoi-truong-hoc-Lam-Dong-2020-2030-2016-310131", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 847/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 22 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT ĐẾN\r\n\nNĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát\r\n\ntriển giáo dục Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1462/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành\r\n\nphố Đà Lạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\na) Đảm bảo mạng lưới trường, lớp học\r\n\nphân bố đều đáp ứng yêu cầu đi lại học tập của người dân và thực hiện công bằng\r\n\nxã hội trong giáo dục.\n\nb) Chuẩn bị các điều kiện cơ bản thực\r\n\nhiện sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020, tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030 theo hướng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới hệ thống\r\n\ntrường lớp, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại\r\n\nhóa, xã hội hóa\r\n\nngành giáo dục và đào tạo.\n\nc) Đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của\r\n\ncác cơ sở giáo dục phù hợp với mỗi lứa tuổi, mỗi cấp học theo quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; đảm bảo đạt chuẩn quốc gia theo các mức độ khác nhau nhằm\r\n\nđáp ứng ngày càng cao nhu cầu học tập của người dân.\n\nd) Thực hiện xã hội hóa về giáo dục, dành quỹ đất để thu hút đầu tư\r\n\ntừ các tổ chức cá nhân trong và ngoài thành phố vào phát triển trường, lớp học\r\n\nphù hợp với quy hoạch, đặc biệt là giáo dục mầm non và giáo dục chất lượng cao;\r\n\nmỗi trường học phải có các phòng học bộ môn, phòng chức năng theo tiêu chuẩn; ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong quản lý và\r\n\ndạy học bộ môn; tăng cường trang bị các loại thiết bị dạy học mới, đa dạng theo\r\n\nhướng hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và mầm\r\n\nnon.\n\nđ) Xác định tốc độ, yêu cầu và quy mô\r\n\nphát triển mạng lưới trường học và quy mô đầu tư tương ứng về đất và vốn đầu tư\r\n\nxây dựng trong tổng thể phát triển thành phố đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Giáo dục Mầm non:\n\n- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho\r\n\ntrẻ em đến trường mầm non được giáo dục và chăm sóc; giúp trẻ phát triển toàn\r\n\ndiện về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ.\n\n- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến\r\n\nnhóm, lớp trẻ đạt 51 - 52 % vào năm 2020 và 70% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ trẻ em 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu\r\n\ngiáo đạt 95 - 96% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030, được học 2 buổi/ngày và học\r\n\nbán trú đạt 100%.\n\n- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu\r\n\ngiáo đạt 100% và được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt 100% vào năm 2020.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\ndưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non dưới 1,5%. Giảm đến mức thấp nhất trẻ\r\n\nbéo phì.\n\n- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:\r\n\nHiện có 09/17 trường công lập đạt chuẩn mức độ 1, trong đó có 02 trường đạt chuẩn\r\n\nmức độ 2. Đến năm 2020, có 100% trường đạt chuẩn, trong đó\r\n\ncó 07 trường đạt chuẩn mức độ 2.\n\n- Tập trung xây dựng lớp học gắn với\r\n\ncác thôn, vùng đồng bào dân tộc, điều chỉnh vị trí một số trường; bỏ phân hiệu\r\n\nkhông phù hợp, bổ sung một số phân hiệu gắn với các thôn tại xã có phân bố dân\r\n\ncư rộng, phân tán (xã Xuân Trường, Tà Nung,…).\n\n- Tiếp tục thu hút xã hội hóa giáo dục mầm non theo hướng chất lượng cao\r\n\ntại địa bàn đông dân cư, khu vực có dự án phát triển khu dân cư mới nhằm đáp ứng\r\n\nnhu cầu về giáo dục mầm non của toàn thành phố và một phần nhu cầu tăng cơ học.\n\nb) Giáo dục Tiểu học:\n\n- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ\r\n\ncập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường,\r\n\nđặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số đạt 100% vào năm 2020.\n\n- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng học;\r\n\nnâng tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 100% vào năm 2020.\n\n- Duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành\r\n\nchương trình tiểu học hàng năm được xét công nhận đạt trên 99,8%.\n\n.........................\n\ne) Giáo dục thường xuyên, nghề nghiệp\r\n\nvà chuyên nghiệp:\n\n- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo đạt 75%, trong đó đào tạo nghề trên 50%. Chú trọng dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số; hoàn thiện các cơ sở dạy nghề theo hướng\r\n\nđa dạng hóa trường và hình thức đào tạo.\n\n- Duy trì hoạt động của trung tâm học\r\n\ntập cộng đồng tại các xã, phường. Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, nâng\r\n\ncao chất lượng các lớp học tình thương, chất lượng các khóa, lớp đào tạo. Đến năm 2020, người biết chữ trong độ tuổi từ\r\n\n15 trở lên đạt tỷ lệ 98%, trong đó độ tuổi từ 15 - 35 đạt 99%, mở rộng xoá mù\r\n\nchữ cho những người từ 35 tuổi trở lên.\n\n- Hoàn thiện cơ sở vật chất trường\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng theo quy hoạch phát triển ngành và định hướng\r\n\nphát triển của các trường. Chú trọng dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số. Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp,\r\n\ncao đẳng chính quy đạt 3.000 - 3.500 sinh viên/năm; đào tạo gắn với nhu cầu thị\r\n\ntrường lao động, đặc biệt là các ngành kinh tế và kỹ thuật,\r\n\ndu lịch, xã hội và nhân văn, tin học, ngoại ngữ.\n\nII. NỘI DUNG QUY HOẠCH\n\n1. Các yêu cầu chung:\n\na) Giáo dục Mầm non:\n\n- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực\r\n\nthành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, miền núi\r\n\nkhông lớn hơn 2 km.\n\n- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực\r\n\nnông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu\r\n\n8 m2/trẻ.\n\n- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng\r\n\ncông trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn không nhỏ hơn 40%; diện tích\r\n\ngiao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.\n\n- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, phường.\n\n- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25\r\n\ntrẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.\n\nb) Giáo dục Tiểu học:\n\n- Bán kính học sinh đến trường: Không\r\n\nlớn hơn 0,5 km đối với đô thị, 2 km đối với nông thôn, miền\r\n\nnúi.\n\n- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực\r\n\nnông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối\r\n\nthiểu 6 m2/học sinh.\n\n- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng\r\n\ncông trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%;\r\n\ndiện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.\n\n- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30\r\n\nlớp/trường.\n\n- Số học sinh: Trung bình không lớn\r\n\nhơn 35 học sinh/lớp.\n\nc) Giáo dục THCS và THPT:\n\n- Bán kính học sinh đến trường: THCS\r\n\nkhông lớn hơn 2 km đối với đô thị, 4 km đối với nông thôn, miền núi.\n\n- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực\r\n\nnông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối\r\n\nthiểu 6 m2/học sinh.\n\n- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng\r\n\ncông trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện\r\n\ntích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.\n\n- Số lớp/trường\r\n\nhọc: Không lớn hơn 45 lớp/trường.\n\n- Số học sinh: Trung bình không lớn\r\n\nhơn 45 học sinh/lớp.\n\nd) Giáo dục nghề nghiệp:\n\n- Có phòng học lý thuyết, thực hành\r\n\nphù hợp với quy mô đào tạo: Diện tích nơi thực hành phải đạt từ 4 - 6 m2/học\r\n\nsinh; diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích cây xanh không\r\n\nnhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.\n\n- Quy mô đào tạo tối thiểu 300 học\r\n\nsinh.\n\n- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.\n\n2. Hệ thống trường học:\n\na) Giáo dục Mầm non:\n\nHiện có 17 trường công lập, 14 trường\r\n\ntư thục, 01 trường ngoài công lập (Hermann Gmeiner) và 23 điểm trường. Đến năm 2020, có 17 trường công lập, 16 trường tư thục,\r\n\n01 trường ngoài công lập và 24 điểm trường, cụ thể:\n\n- Quy hoạch địa điểm mới cho Trường Mầm\r\n\nnon Xuân Trường (xã Xuân Trường) tại khu quy hoạch trung tâm xã, trường hiện tại\r\n\nở thôn Xuân Trường chuyển thành điểm trường của trường này. Các trường mầm non\r\n\ncông lập hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu trường chuẩn.\n\n- Quy hoạch mới 03 điểm trường gồm:\r\n\nĐiểm trường Xuân Sơn thuộc Trường Mầm non Xuân Trường (xã Xuân Trường); điểm\r\n\ntrường Tà Nung 2 và điểm trường Cil Cus thuộc Trường Mầm non Tà Nung (xã Tà\r\n\nNung).\n\n- Bỏ 02 điểm trường gồm: Điểm trường\r\n\nPhước Thành thuộc Trường Mầm non 7 (Phường 7); điểm trường Thống Nhất thuộc Trường\r\n\nMầm non 10 (Phường 10).\n\nb) Giáo dục Tiểu học:\n\nHiện có 27 trường công lập, 01 trường\r\n\nngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann Gmeiner) và 07 điểm trường. Đến năm\r\n\n2020, 26 trường công lập, 01 trường ngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann\r\n\nGmeiner) và 07 điểm trường, cụ thể:\n\n- Bỏ Trường Tiểu học Bạch Đằng tại\r\n\nPhường 7, chuyển học sinh về Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Đa\r\n\nThành, tại địa điểm này thành lập Trường THPT sau khi tách cấp THPT từ Trường\r\n\nTHPT Đống Đa (có hai cấpTHCS và THPT).\n\n- Giữ nguyên các trường, điểm trường\r\n\ncòn lại, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu đạt chuẩn.\n\nc) Giáo dục Trung học cơ sở:\n\nHiện có 11 trường, gồm 05 trường công\r\n\nlập một cấp THCS, 05 trường công lập có hai cấp THCS và THPT và 01 trường ngoài\r\n\ncông lập nhiều cấp học (Hermann Gmeiner). Đến năm 2020, có 12 trường, gồm 10\r\n\ntrường công lập một cấp THCS, 01 trường công lập có hai cấp học THCS và THPT và\r\n\n01 trường ngoài công lập có cấp THCS (Hermann Gmeiner), cụ\r\n\nthể:\n\n- Giữ nguyên 05 trường công lập một cấp\r\n\nTHCS và 01 trường công lập có hai cấp học (Trường THCS - THPT\r\n\nTà Nung) và 01 trường ngoài công lập có cấp THCS (Hermann\r\n\nGmeiner), đầu tư cơ sở vật chất theo chuẩn và đảm bảo cho quy mô học sinh ngày\r\n\ncàng tăng.\n\n- Thành lập mới 01 trường THCS tại đường\r\n\nNguyên Tử Lực, Phường 8.\n\n- Tách cấp THCS từ 04 trường công lập\r\n\ncó 2 cấp học, cụ thể như sau:\n\n+ Trường THCS - THPT Tây Sơn: Cấp\r\n\nTHCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị\r\n\ntrí Trường THPT chuyên Thăng Long sau khi trường này chuyển\r\n\nvề vị trí mới tại Phường 7.\n\n+ Trường THCS - THPT Đống Đa: Cấp\r\n\nTHCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị trí Trường Tiểu học Bạch\r\n\nĐằng sau khi giải thể.\n\n+ Trường THCS - THPT Chi Lăng: Cấp\r\n\nTHCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại các Trường THPT trên địa\r\n\nbàn.\n\n+ Trường THCS - THPT Xuân Trường: Cấp\r\n\nTHCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị\r\n\ntrí quy hoạch mới tại khu Quy hoạch trung tâm xã.\n\nd) Giáo dục Trung học phổ thông:\n\nHiện có 10 trường, gồm 02 trường công\r\n\nlập có một cấp THPT, 05 trường công lập có hai cấp THCS và THPT, 02 trường\r\n\nngoài công lập có một cấp THPT, 01 trường ngoài công lập có nhiều cấp học\r\n\n(Hermann Gmeiner). Đến năm 2020, có 10 trường, gồm 07 trường\r\n\ncông lập một cấp THPT, 01 trường công lập có hai cấp THCS và THPT, 03 trường\r\n\nngoài công lập có cấp THPT, cụ thể:\n\n- Giữ nguyên 02 trường công lập một cấp\r\n\nTHPT và 01 trường công lập có hai cấp học (Trường THCS - THPT Tà Nung), tăng cường\r\n\nđầu tư cơ sở vật chất theo chuẩn và đảm bảo quy mô học\r\n\nsinh ngày càng tăng.\n\n- Giữ nguyên 02 trường ngoài công lập\r\n\nmột cấp THPT: Trường THPT Yersin, Trường THPT Phù Đổng và 01 trường ngoài công\r\n\nlập có cấp THPT (Hermann Gmeiner).\n\n- Tách cấp THPT khỏi 05 trường có nhiều\r\n\ncấp học, sau khi tách còn lại 04 trường, cụ thể như sau:\n\n+ Trường THCS - THPT Tây Sơn: Chuyển\r\n\ncấp THPT sang học tại vị trí Trường THPT chuyên Thăng Long sau khi trường này\r\n\nchuyển về vị trí mới tại Phường 7, cấp THCS học tại vị trí cũ.\n\n+ Trường THCS - THPT Đống Đa: Chuyển\r\n\ncấp THPT sang học tại vị trí Trường Tiểu học Bạch Đằng sau khi trường này giải thể, cấp THCS học tại vị trí cũ.\n\n+ Trường THCS - THPT Xuân Trường:\r\n\nChuyển cấp THPT sang học tại vị trí mới tại khu Quy hoạch trung tâm xã, cấp\r\n\nTHCS học tại vị trí cũ.\n\n+ Trường THCS - THPT Chi Lăng: Chuyển\r\n\ncấp THPT sang học tại các Trường THPT trên địa bàn, cấp THCS học tại vị trí cũ.\n\n- Thành lập 01 trường tư thục tại Khu\r\n\nAn Sơn, Phường 4.\n\nđ) Giáo dục chuyên biệt:\n\nHiện có 04 trường chuyên biệt. Đến\r\n\nnăm 2020, có 04 trường, cụ thể như sau:\n\n- Trường Thiểu năng Hoa Phong Lan: Giữ\r\n\nnguyên vị trí, nâng cấp cơ sở vật chất.\n\n- Trường Khiếm thính Lâm Đồng: Đã quy\r\n\nhoạch vị trí mới tại Phường 7 từ phân hiệu cũ của Trường Tiểu học Đa Thành, vị\r\n\ntrí cũ tại đường Pasteur giao UBND tỉnh quản lý.\n\n- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh:\r\n\nGiữ nguyên vị trí, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất đã xuống cấp.\n\n- Trường THPT Chuyên Thăng Long: Quy\r\n\nhoạch tại Khu Quy hoạch đường Nguyễn Hoàng, Phường 7, vị trí cũ giao Trường\r\n\nTHPT Tây Sơn sau khi trường này tách cấp THPT chuyển sang.\n\ne) Giáo dục thường xuyên và giáo dục\r\n\nchuyên nghiệp.\n\n- Giáo dục thường xuyên: Hiện có 01\r\n\nTrung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh tại Đà Lạt gồm hai cơ sở tại số 01, đường\r\n\nLương Thế Vinh, Phường 3 (Sở Giáo dục và Đào tạo cũ) và số 251, đường Phan Đình\r\n\nPhùng, Phường 2. Đến năm 2020, giữ nguyên như hiện nay.\n\n- Trung tâm học tập cộng đồng: Tiếp tục\r\n\nduy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm\r\n\nhọc tập cộng đồng theo quy định tại văn bản hợp nhất số\r\n\n10/VBHN-BGDĐT ngày 14/3/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế hoạt động của\r\n\nTrung tâm học tập cộng đồng.\n\n- Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp,\r\n\ncao đẳng: Đến năm 2020 tiếp tục giữ nguyên hiện trạng diện\r\n\ntích và vị trí của các Trường Cao đẳng: Sư phạm Đà Lạt; Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng.\n\n3. Định hướng đến năm 2030:\n\n- Tiếp tục đầu tư chuẩn hóa trường, lớp học đối với giáo dục mầm non và\r\n\nkiên cố hóa phòng học tại các điểm trường,\r\n\nphân hiệu tiểu học và các trường THCS; tập trung đầu tư cơ sở vật chất tiên tiến,\r\n\nhiện đại để phát triển và hình thành mạng lưới trường chất lượng cao cấp THPT.\n\n- Quy hoạch quỹ đất để thực hiện xã hội\r\n\nhóa theo hướng chất lượng cao, đặc biệt\r\n\ntrong các dự án xây dựng khu dân cư mới đảm bảo nhu cầu của thành phố Đà Lạt và\r\n\ncủa tỉnh. Đồng thời, kêu gọi đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa một trường phổ thông quốc tế có đủ các cấp học từ mầm non, tiểu\r\n\nhọc, THCS và THPT đạt trình độ chuẩn của các nước tiên tiến.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên để thực hiện tốt chức năng liên kết đào tạo nghề, trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp, liên thông,... để nâng cao chất lượng và\r\n\ntrình độ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề đào\r\n\ntạo và hình thức sở hữu gắn với nhu cầu xã hội và hội nhập trong nước, khu vực\r\n\nvà quốc tế.\n\n- Đội ngũ giáo viên từ mầm non đến phổ\r\n\nthông và đào tạo nghề được phát triển đủ về số lượng, trình độ chuyên môn vững,\r\n\nthành thạo phương pháp, công nghệ giáo dục hiện đại; xây dựng đồng bộ về cơ cấu\r\n\nđể thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học phân hóa,\r\n\ndạy học 2 buổi/ngày, dạy học song ngữ Anh - Việt ở một số môn học.\n\n- Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước\r\n\nvề giáo dục, đào tạo gọn nhẹ, hiệu lực và hoạt động hiệu quả cao.\n\nĐến năm 2030, hệ thống trường học như\r\n\nsau:\n\na) Giáo dục Mầm non:\n\nCó 17 trường công lập, 21 trường tư\r\n\nthục (tăng 05 trường so với năm 2020), 01 trường ngoài công lập và giữ nguyên\r\n\ncác điểm trường, trong đó:\n\n- Các trường công lập và tư thục đến\r\n\nnăm 2020 giữ nguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo quy mô học sinh ngày\r\n\ncàng tăng.\n\n- Quy hoạch mới 05 trường tư thục tại\r\n\ncác khu vực dân cư mới gồm: Khu dân cư 5B, Phường 4; Khu dân cư An Tôn, Phường\r\n\n5; Khu dân cư Vạn Thành, Phường 5; Khu dân cư số 3, Phường 7; Khu dân cư số 1,\r\n\nPhường 8.\n\nb) Giáo dục Tiểu học:\n\nCó 31 trường công lập và giữ nguyên\r\n\ncác điểm trường, trong đó:\n\n- Các trường công lập đến năm 2020 giữ\r\n\nnguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo quy mô học sinh ngày càng tăng.\n\n- Quy hoạch mới 04 trường tại các khu\r\n\nvực dân cư mới trọng điểm gồm: Khu dân cư Triệu Việt Vương, Phường 3; Khu dân\r\n\ncư số 5, Phường 4; Khu quy hoạch Đồi Điện Mẫu, Phường 6;\r\n\nKhu dân cư số 1, Phường 8.\n\nc) Giáo dục THCS:\n\nCó 16 trường công lập gồm:\n\n- Các trường công lập đến năm 2020 giữ\r\n\nnguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo quy mô học sinh ngày càng tăng.\n\n- Quy hoạch mới 05 trường tại các địa\r\n\nbàn tập trung dân cư nhưng chưa có trường gồm: Khu dân cư 5B, Phường 4; Khu dân\r\n\ncư Nam Thiên, Phường 5; Khu dân cư Ngô Gia Tự, Phường 12; xã Xuân Thọ; xã Trạm\r\n\nHành.\n\nd) Giáo dục THPT:\n\nCó 11 trường gồm:\n\n- Các trường đến năm 2020 giữ nguyên\r\n\nvị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo quy mô học sinh ngày càng tăng.\n\n- Quy hoạch mới 01 trường tại Khu dân\r\n\ncư A6, Phường 11.\n\nđ) Giáo dục chuyên biệt: Giữ nguyên\r\n\nnhư quy hoạch đến năm 2020.\n\ne) Giáo dục thường xuyên và giáo dục\r\n\nchuyên nghiệp:\n\n- Tổ chức và phát triển xã hội học tập\r\n\ntheo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người\r\n\ndân được học tập thường xuyên, suốt đời, mỗi cá nhân học tập theo ngành nghề,\r\n\nhình thức và học tiếp lên các bậc cao hơn theo nguyện vọng\r\n\nvà khả năng. Đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo của Trung tâm\r\n\nGDTX cấp tỉnh; duy trì hoạt động, nâng cao chất lượng đào tạo, chuyển giao khoa\r\n\nhọc công nghệ của 16 trung tâm học tập cộng đồng.\n\n- Duy trì ổn định các trường cao đẳng\r\n\nvà trung cấp chuyên nghiệp hiện có; tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường\r\n\nhọc; đa dạng về loại hình đào tạo, đảm bảo số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu\r\n\nhọc tập ngày càng cao của nhân dân và yêu cầu của xã hội.\n\n4. Quy hoạch chi tiết hệ thống trường\r\n\nhọc các xã, phường:\n\n(Kèm theo Phụ lục chi tiết).\n\n5. Kinh phí thực hiện quy hoạch:\n\nBố trí hàng năm theo kế hoạch được\r\n\nphê duyệt từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã)\r\n\nvà các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nIII. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Đổi mới tổ chức, quản lý:\n\na) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức\r\n\nthực hiện tốt Quy hoạch; nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc\r\n\nquy hoạch mạng lưới trường học nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa của địa phương.\n\nb) Giám sát việc thực hiện đúng định\r\n\nhướng Quy hoạch. Trong quá trình thực hiện cần chú ý sắp xếp từng loại hình,\r\n\nquy mô trường lớp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; tạo bước\r\n\nchuyển biến vững chắc về số lượng, chất lượng giáo dục và đào tạo.\n\nc) Thực hiện phân cấp trong quản lý giáo\r\n\ndục và đào tạo. Tăng cường tự chủ tài chính và hoạt động của các cơ sở giáo dục.\r\n\nThực hiện phân luồng học sinh trung học cơ sở, trung học\r\n\nphổ thông phù hợp với mục tiêu đề ra.\n\n2. Quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Ưu tiên quỹ đất cho phát triển\r\n\ngiáo dục, đào tạo và dạy nghề. Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất,\r\n\nbố trí đủ diện tích đất để xây dựng trường, lớp đúng với tiêu chí của ngành\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\nb) Hoàn thành việc lập thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo.\n\nc) Vận động nhân dân hiến đất, cho\r\n\nthuê đất để thực hiện Quy hoạch, đặc biệt là các điểm trường mầm non. Đồng thời,\r\n\nhỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với các hộ hiến nhiều diện tích đất.\n\nd) Quy hoạch xây dựng các khu dân cư\r\n\nmới, đáp ứng yêu cầu sắp xếp các hộ dân nằm trong khu vực có nhu cầu mở rộng diện\r\n\ntích xây dựng trường học và các công trình xây dựng khác ở địa phương.\n\n3. Tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở\r\n\nvật chất:\n\nTăng cường đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị dạy học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và phổ thông\r\n\nmới. Đảm bảo đủ phòng học kiên cố, thư viện, phòng học bộ môn, nhà vệ sinh, sân\r\n\nchơi, bãi tập đạt chuẩn cho các bậc học mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp\r\n\nđể xây dựng trường chuẩn quốc gia.\n\n4. Giải pháp về tài chính:\n\na) Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách\r\n\nđể thực hiện đúng, đủ theo mục tiêu quy hoạch mạng lưới trường học đã được phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Thực hiện các cơ chế, chính sách\r\n\nưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, về đất đai và ưu đãi tín dụng,... tranh\r\n\nthủ tối đa các nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học.\n\nc) Lồng ghép và sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn vốn thực hiện Quy hoạch.\n\nd) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để huy động\r\n\ncác nguồn lực trong nhân dân; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư\r\n\nxây dựng trường học ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.\n\n5. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán\r\n\nbộ quản lý giáo dục:\n\na) Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo ở từng bậc học theo hướng chuẩn\r\n\nhóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Tiếp tục thực hiện đào tạo, đào\r\n\ntạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ\r\n\nthông đạt chuẩn trình độ đào tạo; 70% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 90% giáo viên trung học cơ sở và 20% giáo viên trung\r\n\nhọc phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn.\n\nb) Thực hiện tốt công tác tuyển dụng,\r\n\nđảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non\r\n\nvà phổ thông mới.\n\nc) Thực hiện đúng các chính sách ưu\r\n\nđãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đồng thời thực hiện các chính\r\n\nsách đãi ngộ tốt để thu hút giáo viên giỏi, sinh viên tốt nghiệp sư phạm giỏi.\n\n6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa hình thức đào tạo, gắn\r\n\nđào tạo nghề với nhu cầu xã hội:\n\na) Đa dạng hóa hình thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng\r\n\ncó nhu cầu được đào tạo. Ngoài những hình thức đào tạo phổ biến hiện nay như\r\n\nchính quy tập trung, tại chức, ... cần quan tâm đến các hình thức \"truyền\r\n\nnghề\", \"đào tạo gắn với chuyển giao công nghệ”, \"đào tạo theo\r\n\nchương trình, dự án\".\n\nb) Đa dạng hóa lực lượng xã hội tham gia đào tạo nghề. Coi trọng vai trò của\r\n\ndoanh nghiệp; khuyến khích các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm tổ chức đào\r\n\ntạo nghề. Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để gắn\r\n\nlý thuyết với thực hành, lý luận với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo,\r\n\ngắn với nhu cầu sử dụng.\n\nc) Củng cố mô hình hoạt động của các\r\n\ntrung tâm, đa dạng hóa nội dung, chương trình và hình thức học tập, trong đó\r\n\nchú trọng bồi dưỡng, tập huấn về công tác khuyến nông, ứng dụng khoa học kỹ thuật\r\n\ntrong sản xuất, tuyên truyền pháp luật, báo cáo thời sự, mở rộng dạy tin học.\r\n\nTăng cường hiệu quả hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\nIV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN\n\n1. Giai đoạn 2016 - 2020:\n\n- Triển khai thực hiện các nội dung\r\n\nQuy hoạch; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2016 - 2017 để làm cơ sở\r\n\nxây dựng kế hoạch, điều chỉnh một số nội dung của Quy hoạch giai đoạn 2017 -\r\n\n2020 phù hợp với điều kiện thực tế của\r\n\nđịa phương.\n\n- Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch\r\n\nmạng lưới trường lớp trên địa bàn thành phố và Quy hoạch\r\n\nchi tiết mạng lưới trường lớp các xã, phường phù hợp với điều kiện thực tế của\r\n\ncác địa phương.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để Trường Mầm\r\n\nnon tư thục Trăng Non - Phường 4 hoạt động từ năm học 2016-2017.\n\n- Tiếp tục thực hiện các dự án đang\r\n\ntriển khai gồm: Mầm non 3, 8, 10; Trường Tiểu học Đa Thành, Tà Nung.\n\n- Nâng cấp các Trường Mầm non: 12,\r\n\nXuân Thọ; Trường Tiểu học: Nam Thiên, Đa Thiện, Nam Hồ.\n\n- Xây dựng mới Trường Mầm non Xuân\r\n\nTrường; các phân hiệu mầm non: Phường 9, xã Xuân Trường, Tà Nung; Trường Khiếm\r\n\nthính Lâm Đồng, Trường THPT chuyên Thăng Long; thu hút đầu tư xây dựng trường\r\n\ntư thục nhiều cấp học chất lượng cao.\n\n- Tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng,\r\n\nđầu tư trang thiết bị dạy và học tại các trường theo hướng chuẩn quốc gia theo\r\n\nlộ trình của đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia đã được\r\n\nphê duyệt, đồng thời triển khai thực hiện đề án kiên cố hóa trường lớp giai đoạn 2.\n\nb) Giai đoạn 2020 - 2030:\n\nTiếp tục thực hiện các nội dung còn lại\r\n\ntheo Quy hoạch, đồng thời tổ chức đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 để làm cơ sở xây dựng kế hoạch và điều chỉnh một số nội dung của Quy hoạch\r\n\ngiai đoạn sau 2020 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n\nV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện cần ưu tiên đầu tư các dự án sau:\n\n- Xây dựng các phân hiệu mầm non đáp ứng\r\n\nnhu cầu thiếu lớp cấp bách: Phân hiệu Mầm non 5, Xuân Sơn,\r\n\nTà Nung 2 và Cil Cus.\n\n- Trường Mầm non Xuân Trường.\n\n- Trường Khiếm thính Lâm Đồng.\n\n- Trường THPT chuyên Thăng Long.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. UBND thành phố Đà Lạt:\n\na) Tiến hành rà soát, xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện Quy hoạch này theo từng năm, từng giai đoạn; chỉ đạo các phòng, ban, ngành\r\n\ncó liên quan và UBND các xã, phường thực hiện và công khai Quy hoạch này.\n\nb) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp thực hiện Quy hoạch này vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương.\n\nc) Tăng cường quản lý nhà nước; giám\r\n\nsát việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch. Hàng năm, tiến hành điều\r\n\nchỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế\r\n\nphát triển giáo dục của địa phương.\n\nd) Tăng cường công tác xã hội hóa\r\n\ngiáo dục để huy động mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục, dạy nghề.\n\nđ) Thực hiện tốt chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh, các sở, ngành có liên quan về tình hình triển khai thực hiện\r\n\nQuy hoạch trên địa bàn.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch; định kỳ tổng hợp\r\n\nchung, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Quy hoạch trên địa bàn.\n\nb) Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo\r\n\nlại đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của thành phố Đà Lạt đáp ứng yêu cầu đổi mới\r\n\nchương trình giáo dục phổ thông và mầm non.\n\nc) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực\r\n\nthuộc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch đảm bảo đúng tiến độ và\r\n\nmục tiêu đề ra.\n\n3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính:\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn lực đầu tư hàng năm để thực hiện Quy hoạch.\n\n4. Sở Nội vụ:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn xây dựng kế hoạch, kiểm tra việc tuyển dụng công chức, viên chức; tham mưu\r\n\nban hành các chế độ, chính sách đãi ngộ cán bộ để thực hiện Quy hoạch.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung đất cho các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo đủ\r\n\nquỹ đất cho các trường; đồng thời dành quỹ đất dự phòng cho các cơ sở dự kiến\r\n\nphát triển theo Quy hoạch trong các giai đoạn tiếp theo.\n\n6. Sở Xây dựng:\n\nThực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nquy hoạch, xây dựng các công trình tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong quy hoạch\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ được giao đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng;\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, VX1.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Đa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT ĐẾN\r\n\nNĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành Kèm theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n trường\n\nĐịa điểm\n\nHiện trạng năm 2014 -2015\n\nQuy\r\n\n hoạch đến năm 2020\n\nTầm\r\n\n nhìn đến năm 2030\n\nDiện tích cần mở\r\n\n rộng (m2)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố học sinh\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n phòng học\n\nDiện\r\n\n tích đất (m2)\n\nSố\r\n\n học sinh\n\nSố\r\n\n Lớp\n\nSố\r\n\n phòng học\n\nDiện\r\n\n tích đất (m2)\n\nSố\r\n\n học sinh\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n phòng học\n\nDiện\r\n\n tích đất (m2)\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nĐến\r\n\n năm 2020\n\nĐến\r\n\n năm 2030\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n559.858\n\n\n\n\n\n\n\n709.078\n\n\n\n\n\n\n\n807.378\n\n247.520\n\n149.220\n\n98.300\n\n\n\nA\n\nGIÁO DỤC MẦM NON\n\n\n\n10.714\n\n338\n\n317\n\n99.600\n\n14.540\n\n546\n\n454\n\n111.287\n\n16.465\n\n626\n\n538\n\n129.087\n\n29.487\n\n11.687\n\n17.800\n\n\n\nI\n\nPhường\r\n\n 1\n\n\n\n741\n\n24\n\n30\n\n3.858\n\n801\n\n30\n\n30\n\n3.858\n\n801\n\n30\n\n30\n\n3.858\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non 1\n\nSố\r\n\n 13, Phan Đình Phùng\n\n236\n\n7\n\n10\n\n1.424\n\n270\n\n10\n\n10\n\n1.424\n\n270\n\n10\n\n10\n\n1.424\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Phan Đình Phùng\n\nSố\r\n\n 14, Phan Đình Phùng\n\n96\n\n3\n\n3\n\n261\n\n75\n\n3\n\n3\n\n261\n\n75\n\n3\n\n3\n\n261\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Hải Thượng\n\nKhu\r\n\n QH Hải Thượng\n\n223\n\n7\n\n10\n\n1.080\n\n270\n\n10\n\n10\n\n1.080\n\n270\n\n10\n\n10\n\n1.080\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n2\n\nTrường Mầm non Tư thục Ái Tâm\n\nSố 25/3, đường 3/2\n\n186\n\n7\n\n7\n\n1.093\n\n186\n\n7\n\n7\n\n1.093\n\n186\n\n7\n\n7\n\n1.093\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nII\n\nPhường 2\n\n\n\n806\n\n26\n\n21\n\n5.458\n\n995\n\n34\n\n38\n\n5.458\n\n995\n\n34\n\n38\n\n5.458\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Mầm non 2\n\nSố\r\n\n 202, Phan Đình Phùng\n\n516\n\n15\n\n10\n\n2.129\n\n520\n\n15\n\n15\n\n2.129\n\n520\n\n15\n\n15\n\n2.129\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư, nâng cấp CSVC\n\n\n\nĐiểm trường Võ Thị Sáu\n\nSố\r\n\n 25, Võ Thị Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n763\n\n125\n\n5\n\n5\n\n763\n\n125\n\n5\n\n5\n\n763\n\n\n\n\n\n\n\nĐang\r\n\n xây dựng lại.\n\n4\n\nTrường Mầm non\r\n\n tư thục Mimosa\n\nSố\r\n\n 5, Thông Thiên Học\n\n140\n\n5\n\n5\n\n951\n\n150\n\n6\n\n6\n\n951\n\n150\n\n6\n\n6\n\n951\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n5\n\nTrường Mầm non\r\n\n tư thục Hoàng Oanh\n\nNguyễn Lương Bằng\n\n150\n\n6\n\n6\n\n1.615\n\n200\n\n8\n\n12\n\n1.615\n\n200\n\n8\n\n12\n\n1.615\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nIII\n\nPhường\r\n\n 3\n\n\n\n756\n\n23\n\n23\n\n3.567\n\n950\n\n33\n\n33\n\n5.346\n\n825\n\n33\n\n33\n\n5.346\n\n1.779\n\n1.779\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường Mầm non 3\n\nSố\r\n\n 10, Nhà Chung\n\n184\n\n6\n\n6\n\n1.421\n\n400\n\n16\n\n16\n\n3.200\n\n400\n\n16\n\n16\n\n3.200\n\n1.779\n\n1.779\n\n\n\nMở rộng, nâng cấp, đầu tư CSVC\n\n\n\nĐiểm trường 20/10\n\nSố\r\n\n 2K, đường 3/2\n\n90\n\n3\n\n3\n\n666\n\n75\n\n3\n\n3\n\n666\n\n75\n\n3\n\n3\n\n666\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường\r\n\n Prenn\n\nTổ\r\n\n dân phố 8\n\n32\n\n1\n\n1\n\n180\n\n25\n\n1\n\n1\n\n180\n\n25\n\n1\n\n1\n\n180\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n7\n\nTrường Mầm non tư thục Thăng Long\n\nSố 20, Trần Phú\n\n450\n\n13\n\n13\n\n1.300\n\n450\n\n13\n\n13\n\n1.300\n\n325\n\n13\n\n13\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nIV\n\nPhường 4\n\n\n\n851\n\n27\n\n28\n\n8.899\n\n1.402\n\n47\n\n48\n\n12.745\n\n1.485\n\n57\n\n61\n\n18.745\n\n9.846\n\n3.846\n\n6.000\n\n\n\n8\n\nTrường Mầm non 4\n\nSố 18,\r\n\n KQH Bà Triệu\n\n264\n\n7\n\n7\n\n1.204\n\n264\n\n7\n\n7\n\n1.204\n\n175\n\n7\n\n7\n\n1.204\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Mạc Đĩnh Chi\n\nSố\r\n\n 174, đường 3/2\n\n64\n\n3\n\n3\n\n231\n\n75\n\n3\n\n3\n\n231\n\n25\n\n1\n\n3\n\n231\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n9\n\nTrường Mầm non Anh Đào\n\nSố\r\n\n 02, Lê Hồng Phong\n\n453\n\n14\n\n14\n\n6.464\n\n453\n\n14\n\n14\n\n6.464\n\n350\n\n14\n\n14\n\n6.464\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n10\n\nTrường Mầm non tư thục Thiện Ý\n\nSố\r\n\n 33, Thiện Ý\n\n70\n\n3\n\n4\n\n1.000\n\n70\n\n3\n\n4\n\n1.000\n\n125\n\n5\n\n5\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n11\n\nTrường Mầm non tư thục An Sơn\n\nKhu\r\n\n dân cư An Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n270\n\n10\n\n10\n\n2.700\n\n270\n\n10\n\n10\n\n2.700\n\n2.700\n\n2.700\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới, xã hội hóa\n\n12\n\nTrường Mầm non tư thục Trăng Non\n\nKhu dân\r\n\n cư C5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n270\n\n10\n\n10\n\n1.146\n\n270\n\n10\n\n10\n\n1.146\n\n1.146\n\n1.146\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới, xã hội hóa\n\n13\n\nTrường Mầm non tư thục 5B\n\nKhu\r\n\n dân cư 5B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n270\n\n10\n\n12\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n6.000\n\nĐến 2030,\r\n\n QH mới, xã hội hóa\n\nV\n\nPhường 5\n\n\n\n1.308\n\n43\n\n47\n\n6.027\n\n1.310\n\n45\n\n47\n\n6.027\n\n1.810\n\n69\n\n71\n\n10.027\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\n14\n\nTrường Mầm non 5\n\nSố\r\n\n 7, Hải Thượng\n\n328\n\n10\n\n12\n\n1.849\n\n328\n\n12\n\n12\n\n1.849\n\n328\n\n12\n\n12\n\n1.849\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Mầm non 5\n\nSố\r\n\n 3, Trần Nhật Duật\n\n58\n\n2\n\n4\n\n604\n\n60\n\n2\n\n4\n\n604\n\n60\n\n2\n\n4\n\n604\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n15\n\nTrường Mầm non tư thục An Tôn\n\nKhu\r\n\n dân cư An Tôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n10\n\n10\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\nĐến\r\n\n 2030, QH mới, xã hội hóa\n\n16\n\nTrường Mầm non tư thục Vạn Thành\n\nKhu\r\n\n vực Vạn Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n10\n\n10\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\nĐến\r\n\n 2030, QH mới, xã hội hóa\n\n17\n\nTrường Mầm non Du Sinh\n\nSố 8, Huyền Trân\n\n300\n\n11\n\n11\n\n1.797\n\n300\n\n11\n\n11\n\n1.797\n\n300\n\n11\n\n11\n\n1.797\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n18\n\nTrường Mầm non tư thục Họa Mi\n\nSố\r\n\n 6/1, Hoàng Diệu\n\n367\n\n13\n\n11\n\n1.000\n\n367\n\n13\n\n11\n\n1.000\n\n367\n\n13\n\n13\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n19\n\nTrường Mầm non\r\n\n tư thục Thanh Tâm\n\nSố\r\n\n 65 - 67, Hoàng Diệu\n\n255\n\n7\n\n9\n\n777\n\n255\n\n7\n\n9\n\n777\n\n255\n\n11\n\n11\n\n777\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nVI\n\nPhường 6\n\n\n\n470\n\n14\n\n14\n\n3.087\n\n531\n\n19\n\n19\n\n3.087\n\n535\n\n19\n\n19\n\n3.087\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nTrường Mầm non 6\n\nSố 67, Hai Bà Trưng\n\n264\n\n7\n\n7\n\n1.461\n\n321\n\n12\n\n12\n\n1.461\n\n325\n\n12\n\n12\n\n1.461\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n\n\nĐiểm trường Mầm non 6\n\nSố 221,\r\n\n Ngô Quyền\n\n75\n\n2\n\n2\n\n351\n\n70\n\n2\n\n2\n\n351\n\n70\n\n2\n\n2\n\n351\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n21\n\nTrường Mầm non tư thục Mai Anh\n\nSố\r\n\n 01, Ngô Quyền\n\n131\n\n5\n\n5\n\n1.275\n\n140\n\n5\n\n5\n\n1.275\n\n140\n\n5\n\n5\n\n1.275\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nVII\n\nPhường 7\n\n\n\n552\n\n14\n\n14\n\n8.026\n\n422\n\n15\n\n15\n\n7.126\n\n875\n\n30\n\n30\n\n9.926\n\n1.900\n\n-900\n\n2.800\n\n\n\n22\n\nTrường Mầm non 7\n\n33/1\r\n\n Xô Viết\n\n359\n\n9\n\n9\n\n2.451\n\n325\n\n12\n\n12\n\n2.451\n\n325\n\n12\n\n12\n\n2.451\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Bạch Đằng\n\nSố\r\n\n 10, Bạch Đằng\n\n83\n\n2\n\n2\n\n600\n\n70\n\n2\n\n2\n\n600\n\n70\n\n2\n\n2\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Phước Thành\n\nĐan\r\n\n Kia\n\n83\n\n2\n\n2\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-900\n\n-900\n\n0\n\nGiải\r\n\n thể, giao UBND thành phố quản lý\n\n\n\nĐiểm trường Măng Linh\n\nThôn\r\n\n Măng Linh\n\n27\n\n1\n\n1\n\n4.075\n\n27\n\n1\n\n1\n\n4.075\n\n\n\n\n\n\n\n4.075\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n23\n\nTrường tư thục QH mới\n\nKhu\r\n\n dân cư số 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n480\n\n16\n\n16\n\n2.800\n\n2.800\n\n\n\n2.800\n\nĐến\r\n\n 2030, QH mới, xã hội hóa\n\nVIII\n\nPhường 8\n\n\n\n337\n\n10\n\n11\n\n11.002\n\n722\n\n26\n\n26\n\n11.002\n\n1.460\n\n52\n\n52\n\n16.002\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n24\n\nTrường Mầm non 8\n\nSố\r\n\n 147, Phù Đổng Thiên Vương\n\n205\n\n6\n\n7\n\n8.373\n\n540\n\n20\n\n20\n\n8.373\n\n540\n\n20\n\n20\n\n8.373\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n\n\nĐiểm trường Trường Mầm non 8\n\nSố\r\n\n 404, Nguyên Tử Lực\n\n132\n\n4\n\n4\n\n1.901\n\n132\n\n4\n\n4\n\n1.901\n\n270\n\n10\n\n10\n\n1.901\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Vạn Kiếp\n\nVạn\r\n\n Kiếp\n\n\n\n\n\n\n\n728\n\n50\n\n2\n\n2\n\n728\n\n50\n\n2\n\n2\n\n728\n\n\n\n\n\n\n\nXuống cấp không sử dụng. Cải tạo để sử dụng lại\n\n25\n\nTrường tư thục QH mới\n\nKhu\r\n\n dân cư số 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n20\n\n20\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\nĐến\r\n\n 2030, QH mới\n\nIX\n\nPhường 9\n\n\n\n1.648\n\n53\n\n63\n\n11.657\n\n1.894\n\n65\n\n66\n\n11.657\n\n1.894\n\n65\n\n67\n\n11.657\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nTrường Mầm non 9\n\nSố\r\n\n 16, Quang Trung\n\n510\n\n14\n\n14\n\n4.635\n\n720\n\n14\n\n14\n\n4.635\n\n720\n\n14\n\n14\n\n4.635\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n27\n\nTrường Mầm non dân lập Hermann\r\n\n Gmeiner\n\nSố\r\n\n 62, Hùng Vương\n\n89\n\n3\n\n5\n\n506\n\n125\n\n5\n\n5\n\n506\n\n125\n\n5\n\n5\n\n506\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n28\n\nTrường Mầm non\r\n\n tư thục Hiển Linh\n\nSố\r\n\n 6, Cô Giang\n\n310\n\n10\n\n12\n\n2.320\n\n310\n\n12\n\n12\n\n2.320\n\n310\n\n12\n\n12\n\n2.320\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n29\n\nTrường Mầm non tư thục Mê Linh\n\nSố 36, Ngô Văn Sở\n\n136\n\n5\n\n5\n\n1.557\n\n136\n\n5\n\n5\n\n1.557\n\n136\n\n5\n\n5\n\n1.557\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n30\n\nTrường Mầm non tư thục Sao Mai\n\nSố\r\n\n 2/E21, Nguyễn Đình Chiểu\n\n152\n\n8\n\n5\n\n750\n\n152\n\n8\n\n8\n\n750\n\n152\n\n8\n\n9\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n31\n\nMầm non tư thục Thiên Thần Nhỏ\n\nSố\r\n\n 92, Mê Linh\n\n238\n\n7\n\n15\n\n1.280\n\n238\n\n15\n\n15\n\n1.280\n\n238\n\n15\n\n15\n\n1.280\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n32\n\nTrường Mầm non tư thục Tuổi Thơ\n\nSố\r\n\n 25, Quang Trung\n\n213\n\n6\n\n7\n\n609\n\n213\n\n6\n\n7\n\n609\n\n213\n\n6\n\n7\n\n609\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nX\n\nPhường 10\n\n\n\n364\n\n10\n\n12\n\n7.483\n\n690\n\n25\n\n25\n\n6.745\n\n690\n\n25\n\n25\n\n6.745\n\n-738\n\n-738\n\n\n\n\n\n33\n\nTrường Mầm non 10\n\nSố 26, Yersin\n\n229\n\n6\n\n7\n\n5.811\n\n540\n\n20\n\n20\n\n5.811\n\n540\n\n20\n\n20\n\n5.811\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n\n\nĐiểm trường Thống Nhất\n\nSố\r\n\n 3, Yersin\n\n32\n\n1\n\n2\n\n738\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-738\n\n-738\n\n\n\nGiải\r\n\n thể, giao UBND thành phố quản lý\n\n\n\nĐiểm trường Hồng Lạc\n\nSố\r\n\n 2, Phạm Hồng Thái\n\n103\n\n3\n\n3\n\n581\n\n90\n\n3\n\n3\n\n581\n\n90\n\n3\n\n3\n\n581\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Đa Lợi\n\nSố\r\n\n 13, Hoàng Hoa Thám\n\n\n\n\n\n\n\n353\n\n60\n\n2\n\n2\n\n353\n\n60\n\n2\n\n2\n\n353\n\n\n\n\n\n\n\nXuống\r\n\n cấp không sử dụng. Cải tạo để sử dụng lại\n\nXI\n\nPhường\r\n\n 11\n\n\n\n366\n\n10\n\n11\n\n5.534\n\n610\n\n22\n\n22\n\n5.534\n\n610\n\n22\n\n22\n\n5.534\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nTrường Mầm non 11\n\nLâm\r\n\n Văn Thạnh\n\n308\n\n8\n\n9\n\n4.708\n\n540\n\n20\n\n20\n\n4.708\n\n540\n\n20\n\n20\n\n4.708\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n\n\nĐiểm trường Tây Hồ\n\nSố 35, Tây Hồ II\n\n58\n\n2\n\n2\n\n826\n\n70\n\n2\n\n2\n\n826\n\n70\n\n2\n\n2\n\n826\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyễn\n\nXII\n\nPhường 12\n\n\n\n329\n\n9\n\n9\n\n2.587\n\n500\n\n20\n\n20\n\n2.587\n\n540\n\n20\n\n20\n\n2.587\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nTrường Mầm non 12\n\nSố\r\n\n 1, Thái Phiên\n\n329\n\n9\n\n9\n\n2.587\n\n500\n\n20\n\n20\n\n2.587\n\n540\n\n20\n\n20\n\n2.587\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nXIII\n\nXã Xuân Thọ\n\n\n\n332\n\n11\n\n11\n\n7.415\n\n457\n\n18\n\n18\n\n7.415\n\n507\n\n20\n\n20\n\n7.415\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nTrường Mầm non Xuân Thọ\n\nThôn\r\n\n Đa Lộc\n\n199\n\n6\n\n6\n\n4.768\n\n300\n\n12\n\n12\n\n4.768\n\n300\n\n12\n\n12\n\n4.768\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư\r\n\n thêm CSVC\n\n\n\nĐiểm trường Xuân Thành\n\nThôn\r\n\n Xuân Thành\n\n31\n\n1\n\n1\n\n841\n\n27\n\n1\n\n1\n\n841\n\n27\n\n1\n\n1\n\n841\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Lộc\r\n\n Quý\n\nThôn\r\n\n Lộc Quý\n\n74\n\n3\n\n3\n\n647\n\n75\n\n3\n\n3\n\n647\n\n75\n\n3\n\n3\n\n647\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Đa Thọ\n\nThôn\r\n\n Đa Thọ\n\n28\n\n1\n\n1\n\n1.159\n\n55\n\n2\n\n2\n\n1.159\n\n105\n\n4\n\n4\n\n1.159\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nXIV\n\nXã Xuân Trường\n\n\n\n198\n\n5\n\n5\n\n1.115\n\n425\n\n20\n\n20\n\n6.815\n\n467\n\n20\n\n20\n\n6.815\n\n5.700\n\n5.700\n\n\n\n\n\n37\n\nMần non Xuân Trường\n\nTrung\r\n\n tâm xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n12\n\n12\n\n4.700\n\n250\n\n12\n\n12\n\n4.700\n\n4.700\n\n4.700\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới, thành trường chính\n\n\n\nĐiểm trường Xuân Trường\n\nThôn\r\n\n Trường Xuân\n\n198\n\n5\n\n5\n\n1.115\n\n125\n\n6\n\n6\n\n1.115\n\n167\n\n6\n\n6\n\n1.115\n\n\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n là trường chính, thành điểm trường\n\n\n\nĐiểm trường Xuân Sơn\n\nThôn\r\n\n Xuân Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n2\n\n2\n\n1.000\n\n50\n\n2\n\n2\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới\n\nXV\n\nXã Trạm Hành\n\n\n\n241\n\n8\n\n8\n\n6.480\n\n371\n\n15\n\n15\n\n6.480\n\n398\n\n15\n\n15\n\n6.480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nTrường Mầm non Trạm Hành\n\nTổ\r\n\n 5, Phát Chi\n\n170\n\n6\n\n6\n\n6.000\n\n300\n\n12\n\n12\n\n6.000\n\n327\n\n12\n\n12\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n\n\nĐiểm trường Trạm Hành 1\n\nThôn\r\n\n 1\n\n71\n\n2\n\n2\n\n480\n\n71\n\n3\n\n3\n\n480\n\n71\n\n3\n\n3\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư thêm CSVC\n\nXVI\n\nXã Tà Nung\n\n\n\n329\n\n10\n\n10\n\n7.405\n\n280\n\n12\n\n12\n\n9.405\n\n280\n\n15\n\n15\n\n9.405\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n39\n\nTrường Mầm non Tà Nung\n\nThôn\r\n\n 2\n\n240\n\n7\n\n7\n\n6.400\n\n190\n\n7\n\n7\n\n6.400\n\n190\n\n10\n\n10\n\n6.400\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Thôn 3\n\nThôn\r\n\n 3\n\n89\n\n3\n\n3\n\n1.005\n\n50\n\n3\n\n3\n\n1.005\n\n50\n\n3\n\n3\n\n1.005\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nĐiểm trường Tà Nung 2\n\nĐiểm\r\n\n dân cư Tà Nung 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n1\n\n1\n\n1.000\n\n20\n\n1\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới\n\n\n\nĐiểm trường Cil Cus\n\nĐiểm\r\n\n dân cư Cil Cus\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n1\n\n1\n\n1.000\n\n20\n\n1\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới\n\nXVII\n\nNhóm trẻ gia đình\n\nToàn\r\n\n thành phố\n\n1.086\n\n41\n\n\n\n\n\n2.180\n\n100\n\n\n\n\n\n2.293\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nGIÁO DỤC TIỂU HỌC\n\n\n\n17.945\n\n510\n\n518\n\n196.583\n\n16.289\n\n533\n\n555\n\n195.567\n\n16.802\n\n538\n\n567\n\n220.567\n\n23.984\n\n(1.016)\n\n25.000\n\n\n\nI\n\nPhường 1\n\n\n\n1.751\n\n46\n\n51\n\n7.974\n\n1.317\n\n49\n\n52\n\n7.974\n\n1.317\n\n43\n\n40\n\n7.974\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Đoàn Kết\n\nSố\r\n\n 57, Phan Đình Phùng\n\n786\n\n21\n\n24\n\n2.019\n\n337\n\n21\n\n24\n\n2.019\n\n337\n\n15\n\n15\n\n2.019\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n2\n\nTrường Tiểu học Đoàn Thị Điểm\n\nSố 02, Nam Kỳ\n\n965\n\n25\n\n27\n\n5.955\n\n980\n\n28\n\n28\n\n5.955\n\n980\n\n28\n\n25\n\n5.955\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nII\n\nPhường 2\n\n\n\n1.447\n\n38\n\n40\n\n6.362\n\n1.140\n\n38\n\n40\n\n7.862\n\n1.140\n\n38\n\n40\n\n7.862\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Tiểu học An Dương Vương\n\nSố\r\n\n 65, Cổ Loa\n\n357\n\n13\n\n15\n\n1.950\n\n390\n\n13\n\n15\n\n1.950\n\n390\n\n13\n\n15\n\n1.950\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n4\n\nTrường Tiểu học Trưng Vương\n\nSố\r\n\n 358, Phan Đình Phùng\n\n1.090\n\n25\n\n25\n\n4.412\n\n750\n\n25\n\n25\n\n5.912\n\n750\n\n25\n\n25\n\n5.912\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nIII\n\nPhường\r\n\n 3\n\n\n\n1.608\n\n52\n\n60\n\n13.355\n\n1.550\n\n45\n\n65\n\n19.855\n\n2.360\n\n75\n\n95\n\n19.855\n\n6.500\n\n6.500\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Tiểu học Cửu Long\n\nSố\r\n\n 01, Đống Đa\n\n174\n\n6\n\n7\n\n2.246\n\n350\n\n10\n\n10\n\n2.246\n\n350\n\n10\n\n10\n\n2.246\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n6\n\nTrường Tiểu học Lê Quý Đôn\n\nSố 01,\r\n\n Lương Thế Vinh\n\n1.358\n\n41\n\n47\n\n9.269\n\n1.050\n\n30\n\n49\n\n9.269\n\n1.050\n\n30\n\n49\n\n9.269\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n7\n\nTrường Tiểu học Nam Thành\n\nTổ dân phố 19\n\n76\n\n5\n\n6\n\n1.840\n\n150\n\n5\n\n6\n\n1.840\n\n150\n\n5\n\n6\n\n1.840\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n8\n\nTrường Tiểu học quy hoạch mới\n\nTriệu\r\n\n Việt Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.500\n\n810\n\n30\n\n30\n\n6.500\n\n6.500\n\n6.500\n\n\n\nĐến 2030, quy hoạch mới\n\nIV\n\nPhường 4\n\n\n\n1.204\n\n29\n\n28\n\n6.934\n\n1.103\n\n34\n\n34\n\n6.934\n\n1.103\n\n34\n\n34\n\n11.934\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n9\n\nTrường Tiểu học Mê Linh\n\nSố\r\n\n 22, Bà Triệu\n\n1.204\n\n29\n\n28\n\n5.494\n\n928\n\n29\n\n29\n\n5.494\n\n928\n\n29\n\n29\n\n5.494\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nPhân hiệu An Lạc\n\nĐào\r\n\n Duy Từ\n\n\n\n\n\n\n\n1.440\n\n175\n\n5\n\n5\n\n1.440\n\n175\n\n5\n\n5\n\n1.440\n\n\n\n\n\n\n\nXuống\r\n\n cấp không sử dụng. Cải tạo, nâng cấp để sử dụng lại\n\n10\n\nTrường Tiểu học mới\n\nKhu\r\n\n dân cư số 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\nĐến\r\n\n 2030, bố trí quỹ đất theo QH khu dân cư\n\nV\n\nPhường\r\n\n 5\n\n\n\n1.463\n\n37\n\n37\n\n17.602\n\n1.820\n\n52\n\n52\n\n15.102\n\n1.820\n\n52\n\n52\n\n15.102\n\n-2.500\n\n-2.500\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n11\n\nTrường Tiểu học Nam Thiên\n\nSố\r\n\n 05, Hoàng Văn Thụ\n\n589\n\n15\n\n16\n\n12.212\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n9.712\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n9.712\n\n-2.500\n\n-2.500\n\n\n\nCắt\r\n\n một phần diện tích QH trường THCS\n\n12\n\nTrường Tiểu học Trần Bình Trọng\n\nSố\r\n\n 05, Ngô Huy Diễn\n\n874\n\n22\n\n21\n\n5.390\n\n770\n\n22\n\n22\n\n5.390\n\n770\n\n22\n\n22\n\n5.390\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nVI\n\nPhường 6\n\n\n\n959\n\n25\n\n26\n\n10.800\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n10.800\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n20.800\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n13\n\nTrường Tiểu học Lê Lợi\n\n65\r\n\n Hai Bà Trưng\n\n959\n\n25\n\n26\n\n10.800\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n10.800\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n10.800\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n14\n\nTrường Tiểu học mới\n\nKhu\r\n\n đồi Điện Mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\nĐến\r\n\n 2030, bố trí quỹ đất theo QH khu dân cư\n\nVII\n\nPhường 7\n\n\n\n1.277\n\n40\n\n44\n\n38.529\n\n1.264\n\n37\n\n43\n\n31.213\n\n1.299\n\n38\n\n38\n\n31.213\n\n-7.316\n\n-7.316\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Bạch Đằng\n\nSố\r\n\n 08, Bạch Đằng\n\n281\n\n10\n\n11\n\n7.316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-7.316\n\n-7.316\n\n\n\nGiải\r\n\n thể, thành lập Trường THPT Đống Đa\n\n15\n\nTrường Tiểu học Đa Thành\n\nSố 33, Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\n820\n\n23\n\n20\n\n21.556\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n21.556\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n21.556\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n\n\nPhân hiệu Trường Tiểu học Măng Linh\n\nMăng Linh\n\n39\n\n2\n\n6\n\n4.675\n\n39\n\n2\n\n6\n\n4.675\n\n39\n\n1\n\n1\n\n4.675\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n16\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Phước Thành\n\nĐankia\n\n137\n\n5\n\n7\n\n4.982\n\n175\n\n5\n\n7\n\n4.982\n\n210\n\n7\n\n7\n\n4.982\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nVIII\n\nPhường 8\n\n\n\n1.858\n\n47\n\n48\n\n13.370\n\n1.750\n\n50\n\n50\n\n13370\n\n1.750\n\n50\n\n50\n\n23.370\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n17\n\nTrường Tiểu học Đa Thiện\n\nVạn\r\n\n Hạnh\n\n583\n\n17\n\n18\n\n7.761\n\n700\n\n20\n\n20\n\n7.761\n\n700\n\n20\n\n20\n\n7.761\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n18\n\nTrường Tiểu học Nguyễn Trãi\n\nSố\r\n\n 267, Bùi Thị Xuân\n\n1.275\n\n30\n\n30\n\n5.609\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n5.609\n\n1.050\n\n30\n\n30\n\n5.609\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n19\n\nTrường quy hoạch mới\n\nKhu\r\n\n dân cư số 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\nĐến\r\n\n 2030, bố trí quỹ đất theo QH khu dân cư\n\nIX\n\nPhường 9\n\n\n\n2.469\n\n59\n\n39\n\n5.474\n\n1.015\n\n49\n\n29\n\n5.474\n\n953\n\n29\n\n29\n\n5.474\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nTrường Tiểu học Lý Thường Kiệt\n\nSố\r\n\n 01, Ngô Văn Sở\n\n986\n\n25\n\n15\n\n3.309\n\n525\n\n25\n\n15\n\n3.309\n\n512\n\n15\n\n15\n\n3.309\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n21\n\nTrường Tiểu học Phan Như Thạch\n\nSố\r\n\n 27, Quang Trung\n\n1.119\n\n24\n\n14\n\n2.165\n\n490\n\n24\n\n14\n\n2.165\n\n441\n\n14\n\n14\n\n2.165\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n22\n\nTrường Hermann Gmeiner\n\n\n\n364\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nX\n\nPhường 10\n\n\n\n660\n\n20\n\n16\n\n3.199\n\n625\n\n20\n\n21\n\n3.199\n\n625\n\n20\n\n21\n\n3.199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nTrường Tiểu học Đa Lợi\n\nSố 72,\r\n\n Hoàng Hoa Thám\n\n142\n\n5\n\n6\n\n1.766\n\n175\n\n5\n\n6\n\n1.766\n\n175\n\n5\n\n6\n\n1.766\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n24\n\nTrường Tiểu học Hùng Vương\n\nSố\r\n\n 7/3, Yersin\n\n518\n\n15\n\n10\n\n1.433\n\n450\n\n15\n\n15\n\n1.433\n\n450\n\n15\n\n15\n\n1.433\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nXI\n\nPhường 11\n\n\n\n750\n\n26\n\n32\n\n21.619\n\n795\n\n31\n\n37\n\n21.619\n\n770\n\n31\n\n32\n\n21.619\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTrường Tiểu học Nam Hồ\n\nTổ\r\n\n Tây Hồ 1\n\n256\n\n8\n\n13\n\n10.403\n\n280\n\n8\n\n13\n\n10.403\n\n280\n\n8\n\n8\n\n10.403\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nPhân hiệu Sào Nam\n\nTổ\r\n\n Sào Nam\n\n\n\n\n\n\n\n6.629\n\n175\n\n5\n\n5\n\n6.629\n\n175\n\n5\n\n5\n\n6.629\n\n\n\n\n\n\n\nXuống\r\n\n cấp không sử dụng. Cải tạo để sử dụng lại\n\n26\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Trại Mát\n\nTrại\r\n\n Mát\n\n494\n\n18\n\n19\n\n4.587\n\n340\n\n18\n\n19\n\n4.587\n\n315\n\n18\n\n19\n\n4.587\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nXII\n\nPhường 12\n\n\n\n646\n\n20\n\n24\n\n10.902\n\n804\n\n24\n\n24\n\n10.902\n\n782\n\n24\n\n24\n\n10.902\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường Tiểu học Thái Phiên\n\nThái\r\n\n Phiên\n\n646\n\n20\n\n24\n\n10.902\n\n804\n\n24\n\n24\n\n10.902\n\n782\n\n24\n\n24\n\n10.902\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nXIII\n\nXã Xuân Thọ\n\n\n\n453\n\n19\n\n20\n\n14.068\n\n600\n\n21\n\n22\n\n14.068\n\n554\n\n21\n\n21\n\n14.068\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTrường Tiểu học Xuân Thọ\n\nThôn\r\n\n Đa Lộc\n\n284\n\n10\n\n12\n\n7.131\n\n432\n\n12\n\n12\n\n7.131\n\n391\n\n12\n\n12\n\n7.131\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nPhân hiệu Xuân Thành\n\nThôn\r\n\n Xuân Thành\n\n68\n\n4\n\n2\n\n787\n\n68\n\n4\n\n4\n\n787\n\n63\n\n4\n\n4\n\n787\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\n\n\nPhân hiệu Túy Sơn\n\nThôn\r\n\n Túy Sơn\n\n101\n\n5\n\n6\n\n6.150\n\n100\n\n5\n\n6\n\n6.150\n\n100\n\n5\n\n5\n\n6.150\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nXIV\n\nXã Xuân Trường\n\n\n\n608\n\n23\n\n20\n\n2.977\n\n555\n\n23\n\n20\n\n3.777\n\n513\n\n23\n\n25\n\n3.777\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n29\n\nTrường Tiểu học Xuân Trường\n\nXuân\r\n\n Trường\n\n564\n\n19\n\n16\n\n1.767\n\n511\n\n19\n\n16\n\n2.567\n\n469\n\n19\n\n20\n\n2.567\n\n800\n\n800\n\n\n\nMở rộng\r\n\n diện tích UBND cũ bàn giao.\n\n\n\nPhân hiệu Xuân Sơn\n\nXuân\r\n\n Sơn\n\n44\n\n4\n\n4\n\n1.210\n\n44\n\n4\n\n4\n\n1.210\n\n44\n\n4\n\n5\n\n1.210\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nXV\n\nXã Trạm Hành\n\n\n\n367\n\n14\n\n20\n\n8.327\n\n503\n\n15\n\n21\n\n8.327\n\n442\n\n15\n\n21\n\n8.327\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrường Tiểu học Trạm Hành\n\nTrạm\r\n\n Hành\n\n126\n\n5\n\n12\n\n4.421\n\n192\n\n6\n\n12\n\n4.421\n\n192\n\n6\n\n12\n\n4.421\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n\n\nPhân hiệu Trạm Hành\n\nTrạm\r\n\n Hành II\n\n241\n\n9\n\n8\n\n3.906\n\n311\n\n9\n\n9\n\n3.906\n\n250\n\n9\n\n9\n\n3.906\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư thêm CSVC\n\nXVI\n\nXã Tà Nung\n\n\n\n425\n\n15\n\n13\n\n15.091\n\n398\n\n15\n\n15\n\n15.091\n\n324\n\n15\n\n15\n\n15.091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrường Tiểu học Tà Nung\n\nThôn\r\n\n 2\n\n425\n\n15\n\n13\n\n15.091\n\n398\n\n15\n\n15\n\n15.091\n\n324\n\n15\n\n15\n\n15.091\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nC\n\nGIÁO\r\n\n DỤC THCS\n\n\n\n12.856\n\n315\n\n334\n\n109.563\n\n13.403\n\n338\n\n337\n\n127.445\n\n13.696\n\n364\n\n388\n\n174.445\n\n67.282\n\n17.882\n\n47.000\n\n\n\nI\n\nPhường 2\n\n\n\n2.370\n\n54\n\n33\n\n18.144\n\n1.682\n\n45\n\n33\n\n18.144\n\n1.894\n\n45\n\n45\n\n18.144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường THCS Nguyễn Du\n\nSố\r\n\n 7, Bùi Thị Xuân\n\n2.370\n\n54\n\n33\n\n18.144\n\n1.682\n\n45\n\n33\n\n18.144\n\n1.894\n\n45\n\n45\n\n18.144\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nII\n\nPhường 3\n\n\n\n3.291\n\n79\n\n82\n\n11.668\n\n3.399\n\n77\n\n82\n\n11.668\n\n3.193\n\n72\n\n83\n\n11.668\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường THCS Quang Trung\n\nSố\r\n\n 2, Nhà Chung\n\n2.042\n\n47\n\n39\n\n6.042\n\n1.758\n\n45\n\n39\n\n6.042\n\n1.758\n\n40\n\n40\n\n6.042\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\n3\n\nTrường THCS Tây Sơn\n\nSố\r\n\n 1, Nhà Chung\n\n1.249\n\n32\n\n43\n\n5.626\n\n1.641\n\n32\n\n43\n\n5.626\n\n1.435\n\n32\n\n43\n\n5.626\n\n\n\n\n\n\n\nTách\r\n\n cấp THPT\n\nIII\n\nPhường 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n25.000\n\n\n\n4\n\nTrường THCS mới\n\nKhu\r\n\n dân cư 5B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n25.000\n\nĐến\r\n\n 2030, bố trí quỹ đất theo QH khu dân cư\n\nIII\n\nPhường 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường THCS Phường 5\n\nKhu\r\n\n dân cư Nam Thiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\nQH mới\r\n\n từ đất giữa Tiểu học Nam Thiên và PTDTNT tỉnh\n\nIV\n\nPhường 6\n\n\n\n1.584\n\n39\n\n30\n\n8.316\n\n1.093\n\n40\n\n40\n\n8.316\n\n1.173\n\n40\n\n40\n\n8.316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường THCS Lam Sơn\n\nSố\r\n\n 41, Ngô Quyền\n\n1.584\n\n39\n\n30\n\n8.316\n\n1.093\n\n40\n\n40\n\n8.316\n\n1.173\n\n40\n\n40\n\n8.316\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n tư thêm CSVC\n\nV\n\nPhường 7\n\n\n\n828\n\n21\n\n26\n\n3.000\n\n976\n\n21\n\n26\n\n3.000\n\n1.107\n\n21\n\n26\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường THCS Đống Đa\n\nSố\r\n\n 03, Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\n828\n\n21\n\n26\n\n3.000\n\n976\n\n21\n\n26\n\n3.000\n\n1.107\n\n21\n\n26\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nChuyển\r\n\n cấp THPT sang vị trí Trường Tiểu học Bạch Đằng.\n\nVI\n\nPhường 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.362\n\n32\n\n32\n\n10.000\n\n1.430\n\n32\n\n32\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường THCS mới\n\nNguyên\r\n\n Tử Lực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.362\n\n32\n\n32\n\n10.000\n\n1.430\n\n32\n\n32\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới\n\nVII\n\nPhường 9\n\n\n\n1.189\n\n30\n\n68\n\n5.400\n\n943\n\n24\n\n29\n\n3.000\n\n943\n\n24\n\n29\n\n3.000\n\n0\n\n-2.400\n\n\n\n\n\n9\n\nTrường THCS Chi Lăng\n\n\n\n943\n\n24\n\n29\n\n3.000\n\n943\n\n24\n\n29\n\n3.000\n\n943\n\n24\n\n29\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nChuyển\r\n\n cấp THPT sang các Trường THPT trên địa bàn\n\n10\n\nTrường Hermann Gmeiner\n\n\n\n246\n\n6\n\n39\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nVIII\n\nPhường 10\n\n\n\n1.897\n\n45\n\n37\n\n26.575\n\n1.776\n\n45\n\n37\n\n26.575\n\n1.932\n\n45\n\n45\n\n26.575\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrường THCS Phan Chu Trình\n\nSố\r\n\n 18, Hùng Vương\n\n1.897\n\n45\n\n37\n\n26.575\n\n1.776\n\n45\n\n37\n\n26.575\n\n1.932\n\n45\n\n45\n\n26.575\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nIX\n\nPhường 11\n\n\n\n736\n\n20\n\n28\n\n10.935\n\n1.195\n\n27\n\n28\n\n10.935\n\n1.035\n\n30\n\n30\n\n10.935\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrường THCS Nguyễn Đình Chiểu\n\nTrại\r\n\n Mát\n\n736\n\n20\n\n28\n\n10.935\n\n1.195\n\n27\n\n28\n\n10.935\n\n1.035\n\n30\n\n30\n\n10.935\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nX\n\nPhường 12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n13\n\nTrường THCS mới\n\nKhu\r\n\n dân cư Ngô Gia Tự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\nĐến\r\n\n 2030, bố trí quỹ đất theo QH khu dân cư\n\nXI\n\nXã Xuân Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n12.000\n\n\n\n14\n\nTrường THCS Xuân Thọ\n\nThôn\r\n\n Đa Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n12.000\n\nĐến 2030,\r\n\n bố trí quỹ đất theo QH khu dân cư\n\nXII\n\nXã Xuân Trường\n\n\n\n666\n\n19\n\n20\n\n6.307\n\n691\n\n19\n\n20\n\n6.307\n\n397\n\n39\n\n40\n\n6.307\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTrường THCS Xuân Trường\n\nThôn\r\n\n Cầu Đất\n\n666\n\n19\n\n20\n\n6.307\n\n691\n\n19\n\n20\n\n6.307\n\n397\n\n39\n\n40\n\n6.307\n\n\n\n\n\n\n\nTách\r\n\n cấp THPT sang trường mới\n\nXIII\n\nXã Trạm Hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.282\n\n338\n\n8\n\n8\n\n4.282\n\n4.282\n\n4.282\n\n\n\n\n\n16\n\nTrường THCS Trạm Hành\n\nTrung\r\n\n tâm xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.282\n\n338\n\n8\n\n8\n\n4.282\n\n4.282\n\n4.282\n\n\n\nQH\r\n\n Trung tâm xã.\n\nXIV\n\nXã Tà Nung\n\n\n\n295\n\n8\n\n10\n\n19.218\n\n286\n\n8\n\n10\n\n19.218\n\n254\n\n8\n\n10\n\n19.218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTrường THCS-THPT Tà Nung\n\nThôn\r\n\n 5\n\n295\n\n8\n\n10\n\n19.218\n\n286\n\n8\n\n10\n\n19.218\n\n254\n\n8\n\n10\n\n19.218\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nD\n\nGIÁO DỤC THPT\n\n\n\n3.571\n\n99\n\n142\n\n66.662\n\n7.990\n\n217\n\n274\n\n137.901\n\n8.224\n\n223\n\n274\n\n147.901\n\n81.239\n\n71.239\n\n10.000\n\n\n\nI\n\nPhường 2\n\n\n\n1.400\n\n38\n\n61\n\n49.508\n\n999\n\n38\n\n61\n\n49.508\n\n951\n\n38\n\n61\n\n49.508\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường THPT Bùi Thị Xuân\n\nSố\r\n\n 242, Bùi Thị Xuân\n\n1.400\n\n38\n\n61\n\n49.508\n\n999\n\n38\n\n61\n\n49.508\n\n951\n\n38\n\n61\n\n49.508\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên, nâng cấp CSVC\n\nII\n\nPhường 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.312\n\n30\n\n39\n\n18.174\n\n1.368\n\n30\n\n39\n\n18.174\n\n18.174\n\n18.174\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường THPT Tây Sơn (Cấp THPT của Trường Tây Sơn chuyển sang)\n\nSố\r\n\n 10, Trần Phú (Trường chuyên Thăng Long)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.312\n\n30\n\n39\n\n18.174\n\n1.368\n\n30\n\n39\n\n18.174\n\n18.174\n\n18.174\n\n\n\nSau\r\n\n khi Trường chuyên Thăng Long chuyển vị trí mới\n\nIII\n\nPhường 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.346\n\n30\n\n30\n\n37.000\n\n1.398\n\n30\n\n30\n\n37.000\n\n37.000\n\n37.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường THPT tư thục mới\n\nKhu\r\n\n An Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.346\n\n30\n\n30\n\n37.000\n\n1.398\n\n30\n\n30\n\n37.000\n\n37.000\n\n37.000\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới\n\nV\n\nPhường 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n578\n\n22\n\n22\n\n7.316\n\n655\n\n22\n\n22\n\n7.316\n\n7316\n\n7316\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường THPT Đống Đa mới (Cấp THPT của\r\n\n Trường Đống Đa hiện nay)\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Bạch Đằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n578\n\n22\n\n22\n\n7.316\n\n655\n\n22\n\n22\n\n7.316\n\n7.316\n\n7.316\n\n\n\nVị\r\n\n trí Trường Tiểu học Bạch Đăng\n\nVI\n\nPhường 8\n\n\n\n805\n\n21\n\n31\n\n6.000\n\n798\n\n21\n\n31\n\n6.000\n\n841\n\n21\n\n31\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường THPT Yersin\n\nSố\r\n\n 1, Tôn Thất Tùng\n\n485\n\n13\n\n20\n\n3.000\n\n478\n\n13\n\n20\n\n3.000\n\n521\n\n13\n\n20\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nNgoài\r\n\n công lập, giữ nguyên\n\n6\n\nTrường THPT Phù Đổng\n\nSố\r\n\n 2, Trần Khánh Dư\n\n320\n\n8\n\n11\n\n3.000\n\n320\n\n8\n\n11\n\n3.000\n\n320\n\n8\n\n11\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nNgoài\r\n\n công lập, giữ nguyên\n\nVII\n\nPhường 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.072\n\n24\n\n39\n\n2.400\n\n1.094\n\n24\n\n39\n\n2.400\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường Hermann Gmeiner\n\nSố\r\n\n 63 - 65, Hùng Vương\n\n523\n\n13\n\n\n\n\n\n1.072\n\n24\n\n39\n\n2.400\n\n1.094\n\n24\n\n39\n\n2.400\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nVIII\n\nPhường 10\n\n\n\n1.204\n\n34\n\n42\n\n11.154\n\n1.281\n\n34\n\n42\n\n11.154\n\n1.268\n\n34\n\n42\n\n11.154\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường THPT Trần Phú\n\nSố\r\n\n 02, Trần Quang Diệu\n\n1.204\n\n34\n\n42\n\n11.154\n\n1.281\n\n34\n\n42\n\n11.154\n\n1.268\n\n34\n\n42\n\n11.154\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nIX\n\nPhường\r\n\n 11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n9\n\nTrường THPT Phường 11\n\nKhu\r\n\n dân cư A6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\nĐịnh\r\n\n hướng 2030, dự án Khu dân cư A6\n\nXI\n\nXã Xuân Trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n427\n\n18\n\n10\n\n6.349\n\n473\n\n18\n\n10\n\n6.349\n\n6.349\n\n6.349\n\n\n\n\n\n10\n\nTrường THPT Xuân Trường\n\nTrung\r\n\n tâm xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n427\n\n18\n\n10\n\n6.349\n\n473\n\n18\n\n10\n\n6.349\n\n6.349\n\n6.349\n\n\n\nVị\r\n\n trí mới tại Trung tâm xã\n\nXII\n\nXã Tà Nung\n\n\n\n162\n\n6\n\n8\n\n\n\n177\n\n\n\n\n\n\n\n176\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrường THCS -\r\n\n THPT Tà Nung\n\nThôn\r\n\n 5\n\n162\n\n6\n\n8\n\n\n\n177\n\n\n\n\n\n\n\n176\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ\r\n\n nguyên\n\nE\n\nGIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83.818\n\n\n\n\n\n\n\n135.378\n\n\n\n\n\n\n\n135.378\n\n51.560\n\n51.560\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Khiếm thính Lâm Đồng\n\nSố\r\n\n 04, Pasteur\n\n73\n\n11\n\n15\n\n1.366\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-1.366\n\n-1.366\n\n\n\nChuyển\r\n\n địa điểm, giao CSVC về UBND tỉnh\n\n\n\nQuy hoạch vị trí mới\n\nĐường\r\n\n Ankoroet, Phường 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n12\n\n12\n\n3.600\n\n\n\n\n\n\n\n3.600\n\n3.600\n\n3.600\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới\n\n2\n\nTrường Thiểu năng Hoa Phong Lan\n\nSố\r\n\n 01, Lữ Gia\n\n115\n\n12\n\n12\n\n3.021\n\n115\n\n12\n\n12\n\n3.021\n\n115\n\n12\n\n12\n\n3.021\n\n\n\n\n\n\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo CSVC\n\n3\n\nTrường PT DTNT tỉnh\n\nSố\r\n\n 2, Huyền Trân Công Chúa\n\n435\n\n15\n\n21\n\n61.257\n\n600\n\n15\n\n21\n\n57.757\n\n600\n\n15\n\n21\n\n57.757\n\n-3.500\n\n-3.500\n\n\n\nNâng\r\n\n cấp CSVC\n\n4\n\nTrường THPT chuyên Thăng Long\n\nSố 10, Trần Phú\n\n847\n\n28\n\n39\n\n18.174\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-18.174\n\n-18.174\n\n\n\nBàn\r\n\n giao Trường THPT Tây Sơn\n\n\n\nQuy hoạch vị trí mới\n\nKQH\r\n\n Nguyễn Hoàng, Phường 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.800\n\n45\n\n45\n\n71.000\n\n1.800\n\n45\n\n45\n\n71.000\n\n71.000\n\n71.000\n\n\n\nQuy\r\n\n hoạch mới\n\nF\n\nGIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\n\n\n223\n\n7\n\n20\n\n3.632\n\n700\n\n20\n\n20\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm GDTX tỉnh tại Đà Lạt\n\nSố\r\n\n 251, Phan Đình Phừng\n\n223\n\n7\n\n20\n\n1.500\n\n700\n\n20\n\n20\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiữ nguyên\n\nSố\r\n\n 01, Lương Thế Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n2.132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu\r\n\n văn phòng, Sở GDĐT cũ\n\n", + "id": 103552 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103553.json b/contexts/context_103553.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..636cc55793af6e80d97f48dc14cdadf551b84097 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103553.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2035-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-so-tai-nguyen-moi-truong-Quang-Tri-2015-298257.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2035-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-so-tai-nguyen-moi-truong-Quang-Tri-2015-298257", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2035/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 28 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC - KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai số\r\n\n45/2013-QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 04/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc Hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 178/TTr-STP ngày 21 tháng 9 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực Tài nguyên nước - Khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị (Kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Trung tâm Tin học tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm công khai thủ tục hành chính này bằng các hình thức như: Đăng tải\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở cơ quan;\r\n\nđóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để\r\n\nphục vụ nhân dân.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực Tài nguyên nước - Khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường đã được công bố tại Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát\r\n\n TTHC- Bộ Tư pháp;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm Tin\r\n\n học tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TN, NC\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC - KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm\n\ntheo Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\nA. Thủ tục hành chính mới ban hành: 01 thủ tục\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĨNH VỰC KHOÁNG SẢN\n\n1\n\nCấp phép khai thác, sử dụng đất làm\r\n\n vật liệu san lấp công trình; cải tạo, hạ độ cao đối với đất nông nghiệp đã\r\n\n giao cho các tổ chức, đất thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\n dựng công trình và sử dụng đất làm vật liệu san lấp công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nB. Thủ\r\n\ntục hành chính sửa đổi, bổ sung: 27 thủ tục\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung, thay\n\nthế thủ tục hành chính\n\nI\n\n\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC:\n\n\n\n1.\n\nT-QTR-271141-TT\n\nCấp giấy phép thăm dò nước dưới đất\n\nQuyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\n2.\n\nT-QTR-271346-TT\n\nGia hạn, điều\r\n\n chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất\n\nNhư trên\n\n3.\n\nT-QTR-271347-TT\n\nCấp giấy phép\r\n\n khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\nNhư\r\n\n trên\n\n4.\n\nT-QTR-271348-TT\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\nNhư\r\n\n trên\n\n5.\n\nT-QTR-271350-TT\n\nCấp giấy phép\r\n\n khai thác, sử dụng nước mặt\n\nNhư\r\n\n trên\n\n6.\n\nT-QTR-271351-TT\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép khai thác, sử dụng nước mặt\n\nNhư\r\n\n trên\n\n7.\n\nT-QTR-271352-TT\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào\r\n\n nguồn nước\n\nNhư\r\n\n trên\n\n8.\n\nT-QTR-271361-TT\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép xả nước thải vào nguồn nước\n\nNhư\r\n\n trên\n\n9.\n\nT-QTR-271362-TT\n\nCấp giấy phép\r\n\n hành nghề khoan nước dưới đất\n\nNhư\r\n\n trên\n\n10.\n\nT-QTR-271364-TT\n\nCấp lại giấy\r\n\n phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\nNhư\r\n\n trên\n\n11.\n\nT-QTR-271365-TT\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nNhư\r\n\n trên\n\n12.\n\nT-QTR-271368-TT\n\nCấp giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\n nước biển\n\nNhư\r\n\n trên\n\n13.\n\nT-QTR-271370-TT\n\nGia hạn, điều\r\n\n chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước biển\n\nNhư\r\n\n trên\n\n14.\n\nT-QTR-271369-TT\n\nChuyển nhượng\r\n\n quyền khai thác tài nguyên nước\n\nNhư\r\n\n trên\n\nII\n\n\n\nLĨNH VỰC KHOÁNG SẢN\n\n\n\n1.\n\nT-QTR-271371-TT\n\nCấp phép khai thác tận thu khoáng\r\n\n sản\n\n- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo,\r\n\n phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.\n\n- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày\r\n\n 14/11/2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định thiết kế mỏ, dự án đầu\r\n\n tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn.\n\n2.\n\nT-QTR-271372-TT\n\nGia hạn giấy phép khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n3.\n\nT-QTR-271373-TT\n\nTrả lại giấy\r\n\n phép khai thác tận thu khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n4.\n\nT-QTR-271375-TT\n\nĐóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa\r\n\n một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản)\n\nNhư\r\n\n trên\n\n5.\n\nT-QTR-271377-TT\n\nCấp giấy phép\r\n\n thăm dò khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n6.\n\nT-QTR-271379-TT\n\nGia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n7.\n\nT-QTR-271380-TT\n\nTrả lại giấy phép hoặc trả lại một\r\n\n phần diện tích thăm dò khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n8.\n\nT-QTR-271381-TT\n\nChuyển nhượng quyền thăm dò khoáng\r\n\n sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n9.\n\nT-QTR-271383-TT\n\nPhê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n10.\n\nT-QTR-271385-TT\n\nCấp phép khai thác khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n11.\n\nT-QTR-271387-TT\n\nGia hạn giấy phép khai thác khoáng\r\n\n sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\n12.\n\nT-QTR-271389-TT\n\nTrả lại giấy phép hoặc trả lại một\r\n\n phần diện tích khai thác khoáng sản\n\n\n\n13.\n\nT-QTR-271392-TT\n\nChuyển nhượng quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\nNhư\r\n\n trên\n\nTổng cộng: 28 thủ tục", + "id": 103553 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103554.json b/contexts/context_103554.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c642d2d7613be32badd010fd9d26a90bd51d2aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103554.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-6087-KH-UBND-2022-Tang-cuong-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-dan-toc-Khanh-Hoa-525089.aspx", + "name": "Ke-hoach-6087-KH-UBND-2022-Tang-cuong-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-dan-toc-Khanh-Hoa-525089", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6087/KH-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 05 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2 ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CHUẨN BỊ TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM\r\n\nNON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\n2025” TRÊN CƠ SỞ TIẾNG MẸ ĐẺ CỦA TRẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nThực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg \r\n\nngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Tăng cường tiếng\r\n\nViệt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016\r\n\n- 2020, định hướng đến 2025; Quyết định số 5006/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch Giai đoạn 2 thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc\r\n\nthiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2025” trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ;\n\nNhằm tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 6503/KH-UBND\r\n\nngày 25/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học\r\n\nvùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025” trên địa bàn\r\n\ntỉnh Khánh Hòa; theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số\r\n\n1226/SGDĐT-GDMNTH ngày 31/5/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Giai đoạn 2 Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học\r\n\nsinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2025”\r\n\ntrên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn tỉnh Khánh\r\n\nHòa, với những nội dung như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ\r\n\nĐẠT ĐƯỢC VÀ THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC\r\n\nVÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n1. Kết quả đạt được\n\n- Về quy mô trường\r\n\nlớp: Toàn tỉnh có 53/205 trường mầm non, 43 nhóm trẻ, 248\r\n\nlớp có trẻ em mầm non dân tộc thiểu số (DTTS) theo học; bậc tiểu học có 64/189\r\n\ntrường, 118 điểm trường có học sinh (HS) DTTS đang theo học, trong đó có 37 trường\r\n\nvới 79 điểm trường có HS DTTS được thực hiện tăng cường tiếng Việt, trong số đó\r\n\ncó 03 trường thuộc địa bàn khó khăn và 22 trường thuộc địa bàn đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n- Về trẻ em, học\r\n\nsinh: Trẻ em mầm non người DTTS đến lớp trên toàn tỉnh là 5.058/6.074 (tỷ lệ\r\n\n83,27%), trong đó trẻ nhà trẻ: 586/1.508 (tỷ lệ 38,85%);\r\n\ntrẻ mẫu giáo: 4.472/5.198 (tỷ lệ 86,03%); trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp:\r\n\n1.670/1.687 (tỷ lệ 99%). Tổng số trẻ DTTS ăn bán trú tại trường là 4.754/5.058\r\n\ntrẻ đạt tỷ lệ 94%, trong đó trẻ nhà trẻ 557/586 trẻ đạt tỷ lệ 95%, trẻ mẫu giáo\r\n\n4.197/4.472 trẻ đạt tỷ lệ 93,8%. HS tiểu học là người DTTS có 8.959/111.505 HS,\r\n\nchiếm tỷ lệ 8,03%, trong đó HS nữ DTTS có 4.307 HS.\n\n- Về đội ngũ\r\n\ngiáo viên: Toàn tỉnh hiện có 485 giáo viên mầm non dạy trẻ em DTTS, trong đó,\r\n\ngiáo viên DTTS có 127/485 người, chiếm tỷ lệ 26,2%; giáo viên người Kinh chiếm\r\n\ntỷ lệ 73,8%; giáo viên biết tiếng dân tộc 288/485 người chiếm tỷ lệ 59,4%. Giáo\r\n\nviên tiểu học tại các trường có tổ chức giảng dạy và thực hiện tăng cường tiếng\r\n\nViệt cho HS DTTS là 639 người, trong đó có 149 giáo viên người DTTS, chiếm tỷ lệ\r\n\n23,32%; có 121 giáo viên người Kinh biết tiếng dân tộc, chiếm tỷ lệ 18,9% (tăng\r\n\n39 giáo viên so với năm học 2015 - 2016 khi triển khai thực hiện Đề án chỉ có\r\n\n82 người).\n\n- Về trình độ\r\n\nchuyên môn của giáo viên tham gia dạy tăng cường tiếng Việt (TCTV): Trình độ\r\n\nchuyên môn của giáo viên mầm non ngày một nâng cao, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn\r\n\ntham gia dạy TCTV trong toàn tỉnh là 91,3%; giáo viên trên chuẩn đạt 88,8%; đối với tiểu học, có 100% GV đạt chuẩn, trong đó giáo viên\r\n\ncó trình độ Đại học và Cao đẳng đạt 92,62%, như vậy so với giai đoạn đầu triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án (năm học 2015-2016) trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học\r\n\nđã có sự chuyển biến tích cực: có 149 giáo viên DTTS, trong đó trình độ Đại học:\r\n\n78 người (chiếm 52,35%, tăng 30,47%), Cao đẳng: 70 người (chiếm 46,98%), Trung\r\n\ncấp: 11 người (chiếm 7,38%, giảm 20,74%).\n\n- Sau 5 năm triển khai thực hiện Đề\r\n\nán (năm 2016 đến nay) chất lượng và tỷ lệ trẻ/HS ra lớp TCTV tăng theo từng\r\n\nnăm: trong hè trẻ DTTS chuẩn bị vào lớp 1 được TCTV đạt 100%; tỷ lệ trẻ mẫu\r\n\ngiáo 5 tuổi đi học các lớp tập nói tiếng Việt trong hè đều đạt trên 97%. Các lớp\r\n\n3-4 tuổi, 4-5 tuổi được huy động ra lớp TCTV trong hè đạt trên 50%. Trong năm học,\r\n\ntỷ lệ trẻ DTTS ra lớp đều đạt 100%. Đối với tiểu học, sau 5 năm tỷ lệ HS DTTS\r\n\nđi học đúng độ tuổi đạt: 94,2% (tăng 5,4%); tỷ lệ HS DTTS hoàn thành chương\r\n\ntrình: 100% (tăng 0,8%); tỷ lệ HS DTTS bỏ học: 0,11% (giảm 0,08%); tỷ lệ HS lưu ban: 2,01% (giảm 2,05%); hiện nay\r\n\ncác trường tiểu học đã triển khai tổ chức các hoạt động TCTV trong năm học cho\r\n\nHS DTTS lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo tài liệu do Bộ GDĐT biên soạn.\n\n- Kinh phí thực hiện TCTV: Kinh phí thực\r\n\nhiện giai đoạn 2016 - 2020: 2.019.209.008 đồng, trong đó chi mua sắm đồ dùng học\r\n\ntập cho học sinh là 258.870.700 đồng; chi bồi dưỡng giáo viên đứng lớp\r\n\n1.241.857.308 đồng; chi hỗ trợ xăng xe cho giáo viên là 193.900.000 đồng; chi bồi\r\n\ndưỡng cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo 16.208.000 đồng, chi cho cán bộ\r\n\nquản lý trường 159.662.000 đồng, chi mua sắm tài liệu TCTV 165.641.000 đồng.\n\n- Tháng 7/2020 Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nđã tổ chức Hội nghị Tổng kết 05 năm thực hiện Giai đoạn 1 của Đề án nhằm đánh giá\r\n\nkết quả đạt được trong giai đoạn 2016 - 2020 và đề ra phương hướng, các giải\r\n\npháp thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025. Tại Hội nghị đã biểu dương, khen\r\n\nthưởng 06 tập thể và 13 cá nhân đã có thành tích nổi bật trong hoạt động TCTV\r\n\ncho trẻ/HS DTTS giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Một số khó khăn bất cập khi\r\n\nthực hiện Đề án\n\n- Hiện nay chưa có chính sách hỗ trợ\r\n\năn trưa cho trẻ mẫu giáo trong hè nên khó khăn trong việc huy động trẻ ra lớp để\r\n\nTCTV.\n\n- Cán bộ quản lý, giáo viên có vốn\r\n\nngôn ngữ dân tộc chưa nhiều, kĩ năng giao tiếp bằng tiếng dân tộc còn hạn chế\r\n\nnên rất khó khăn khi dạy trẻ em, học sinh và trao đổi cùng phụ huynh trong công\r\n\ntác chăm sóc, giáo dục trẻ em, học sinh.\n\n- Một số trường tiểu học ở đồng bằng có\r\n\ntrẻ DTTS bố trí ở nhiều điểm trường/lớp có khoảng cách về địa lý, nên hạn chế\r\n\ntrong việc tập trung học sinh để tổ chức hoạt động TCTV cho các em trong năm học\r\n\nvà trong hè.\n\n- Kinh phí thực hiện Đề án theo thời\r\n\ngiá đến nay không còn phù hợp với năm năm về trước; việc hỗ trợ kinh phí mua đồ\r\n\ndùng học tập cho trẻ, bồi dưỡng CBQL và GV tham gia TCTV là rất ít, thiếu sự\r\n\nthu hút.\n\nII. MỤC TIÊU THỰC\r\n\nHIỆN GIAI ĐOẠN 2 ĐỀ ÁN\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Tiếp tục giữ vững thành quả đạt được\r\n\ncủa Giai đoạn 1; tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả Giai đoạn 2 Đề án\r\n\ntheo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, phát triển năng lực ngôn ngữ cho trẻ em\r\n\nmầm non, HS tiểu học người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ; góp\r\n\nphần nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường khả năng sẵn sàng cho trẻ mầm non\r\n\nngười dân tộc thiểu số đến trường tiểu học; nâng cao chất lượng giáo dục phổ\r\n\nthông vùng dân tộc thiểu số; góp phần bảo tồn tiếng nói, chữ viết và văn hóa của\r\n\nđồng bào các dân tộc thiểu số.\n\n- Việc thực hiện triển khai Đề án đảm\r\n\nbảo hiệu quả, thiết thực, huy động các nguồn lực cùng tham gia.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đến năm 2025, có ít nhất 35% trẻ em\r\n\nngười dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 95% trẻ em người dân tộc thiểu\r\n\nsố trong độ tuổi mẫu giáo được huy động ra lớp; 100% trẻ em các cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi;\n\n- Hàng năm, 100% HS tiểu học người\r\n\ndân tộc thiểu số được tập trung tăng cường tiếng Việt trong hè, các môn học/ hoạt\r\n\nđộng giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.\n\nIII. NHIỆM VỤ TRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN\n\nTheo phụ lục đính kèm.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí để thực hiện Đề án do ngân\r\n\nsách nhà nước cấp từ nguồn chi thường xuyên cho giáo dục và các nguồn kinh phí\r\n\nhuy động, tài trợ hợp pháp khác từ cộng đồng, doanh nghiệp, tài trợ của nước\r\n\nngoài và các tổ chức quốc tế.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này;\n\n- Đề xuất, hướng dẫn, thực hiện kinh\r\n\nphí; trực tiếp triển khai các nội dung bảo đảm hiệu quả việc thực hiện giai đoạn\r\n\n2 Đề án tại địa phương;\n\n- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\ntăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ cho đội ngũ cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên mầm non, tiểu học dạy trẻ em, học sinh người\r\n\nDTTS; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ nhà giáo dạy học vùng DTTS để\r\n\ncó thể áp dụng giáo dục song ngữ tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của\r\n\ntrẻ; phối hợp với UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tập huấn,\r\n\nhướng dẫn tăng cường tiếng Việt cho cha mẹ trẻ và đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ\r\n\nngôn ngữ về xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng;\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá\r\n\nkết quả triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm, cả giai đoạn\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời, tham mưu UBND tỉnh tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch bố trí vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm để thực hiện các dự án thuộc Kế hoạch\r\n\ntheo quy định của pháp luật Đầu tư công.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán ngân sách hàng năm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, Sở Tài chính tổng hợp và cân đối\r\n\ntheo khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí và phân bổ kinh phí\r\n\nchi thường xuyên cho giáo dục để các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng và tham mưu cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành các chính sách hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cộng tác\r\n\nviên hỗ trợ ngôn ngữ tham gia tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS, nhất\r\n\nlà ở vùng khó khăn; phối hợp trong công tác kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh,\r\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến nội\r\n\ndung của Kế hoạch.\n\n6. Ban Dân tộc tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tăng cường công tác truyền thông, nâng\r\n\ncao nhận thức về phát triển giáo dục, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người\r\n\nDTTS. Phối hợp trong công tác kiểm tra, thực hiện Kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh,\r\n\nHội Khuyến học tỉnh\n\nTheo khả năng của đơn vị, vận động hội\r\n\nviên, cán bộ tham gia dạy tiếng Việt và triển khai các hoạt động hỗ trợ tăng cường\r\n\ntiếng Việt tại cộng đồng trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ gắn với hỗ trợ thực hiện\r\n\nxóa mù chữ, chống tái mù chữ và xây dựng xã hội học tập cho cha mẹ và trẻ em\r\n\nngười DTTS, nhất là ở khu vực vùng sâu vùng xa.\n\n8. Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa\n\nPhối hợp với Sở GDĐT, UBND các huyện,\r\n\nthị, thành phố xây dựng và triển khai các chuyên mục, chuyên trang, phóng sự\r\n\ntuyên truyền, đưa tin về nội dung các hoạt động tổ chức\r\n\ncho trẻ em, học sinh tăng cường tiếng Việt giai đoạn 2021 - 2025.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác cơ quan chức năng liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch Giai đoạn\r\n\n2 trên địa bàn; đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu về đội ngũ nhà giáo, tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo dạy học tại vùng DTTS; đảm bảo đủ cơ sở vật\r\n\nchất để đưa trẻ em người DTTS trong độ tuổi nhà trẻ và trẻ em người DTTS trong\r\n\nđộ tuổi mẫu giáo ra lớp nhằm triển khai hiệu quả kế hoạch\r\n\ntại địa phương; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện tại địa\r\n\nphương; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo về Sở\r\n\nGiáo dục Đào tạo;\n\n- Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục tăng cường\r\n\nxây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt tại gia đình và cộng\r\n\nđồng người DTTS;\n\n- Bố trí kinh phí để thực hiện Đề\r\n\nán do nhà nước cấp từ nguồn chi thường xuyên cho giáo dục và các\r\n\nnguồn kinh phí huy động, tài trợ hợp pháp khác để hỗ trợ học\r\n\nliệu, thiết bị dạy học; tăng cường đồ dùng, đồ chơi cho trẻ mầm non, HS tiểu học,\r\n\nđặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục tại địa\r\n\nphương.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Giai\r\n\nđoạn 2 Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và HS tiểu học\r\n\nvùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2025” trên cơ sở tiếng\r\n\nmẹ đẻ của trẻ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đề nghị các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trẻ em DTTS triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Ban VHXH, HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: GD&ĐT, KH&ĐT,TC; NV, TT&TT;\r\n\n - Ban Dân tộc tỉnh;\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;\r\n\n - Hội Khuyến học tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Lưu: VT, NL, HN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thiệu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nLỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2 ĐỀ\r\n\nÁN “TĂNG CƯỜNG CHUẨN BỊ TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG\r\n\nDÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG 2025” TRÊN CƠ SỞ TIẾNG MẸ ĐẺ CỦA\r\n\nTRẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nI. GIÁO DỤC MẦM NON\n\nTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nSản\r\n\n phẩm hoàn thành\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch, tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện Đề án Giai đoạn 2.\n\nKế hoạch cụ thể của UBND, các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố.\n\nUBND tỉnh; Sở GDĐT; UBND cấp huyện\n\nPhòng GDĐT; các phòng, ban, đơn vị\r\n\n cấp huyện liên quan.\n\n- Ban hành KH: tháng 5, tháng 6 năm\r\n\n 2022\n\n- Tổ chức thực hiện: 2022-2025.\n\n\n\n2\n\n- Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết.\n\n- Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án hàng năm, từng giai đoạn và\r\n\n kết thúc Đề án.\n\n- Các Hội nghị.\n\n- Các báo cáo kiểm tra, đánh giá kết\r\n\n quả thực hiện Đề án.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ngành; UBND cấp huyện; các\r\n\n đơn vị liên quan.\n\n- HN sơ kết: 2023; HN tổng kết:\r\n\n 2025.\n\n- 2022-2025\n\n\n\n3\n\nTuyên truyền, phổ biến về mục đích,\r\n\n ý nghĩa và sự cần thiết của Đề án.\n\nCác bài viết phóng\r\n\n sự chuyên đề (Báo hình, báo giấy, báo điện tử,...)\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Ban Dân tộc;\r\n\n UBND cấp huyện.\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Đài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Khánh Hòa; Cổng\r\n\n Thông tin điện tử; các đơn vị liên quan.\n\n2022-2025\n\n\n\n4\n\nXây dựng và ban hành các cơ chế\r\n\n chính sách của địa phương đối với trẻ em người DTTS, giáo viên, cơ sở GDMN thực\r\n\n hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non người DTTS\r\n\n trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.\n\nNghị quyết, Đề án, Chương trình của\r\n\n HĐND, của UBND tỉnh, cấp huyện.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài\r\n\n chính.\n\nSở Nội vụ; Phòng Nội vụ các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố; các phòng, ban cấp huyện; các đơn vị liên quan.\n\n2022-2025\n\n\n\n5\n\nRà soát đầu tư xây dựng, mua sắm, từng\r\n\n bước hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp, trong các cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\n tiểu học, đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo\r\n\n dục địa phương.\n\n- Báo cáo tình hình rà soát, thực\r\n\n hiện;\n\n- Kế hoạch thực hiện chi tiết cho\r\n\n các trường, điểm trường.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp\r\n\n huyện.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính\r\n\n và các đơn vị liên quan.\n\n2022-2025\n\n\n\n6\n\nBổ sung, thay thế, cung cấp thiết bị\r\n\n dạy học, đồ dùng đồ chơi, học liệu phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, điểm trường\r\n\n mầm non, tiểu học ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn có trẻ em người DTTS,\r\n\n phục vụ việc giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ\r\n\n của trẻ.\n\nThiết bị dạy học tại các trường, điểm\r\n\n trường được bổ sung, tăng cường.\n\nUBND cấp huyện; các cơ sở giáo dục\r\n\n mầm non có trẻ em người DTTS\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; các tổ chức\r\n\n chính trị-xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong,\r\n\n ngoài nước.\n\n2022-2025\n\n\n\n7\n\nThiết kế và triển khai các chương\r\n\n trình trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ\r\n\n trợ cho cha, mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt trên cơ sở\r\n\n tiếng mẹ đẻ cho trẻ em.\n\nChương trình phát thanh tăng cường\r\n\n tiếng Việt trên đài phát thanh địa phương; Bài viết trên một số báo, tạp chí\r\n\n chuyên ngành.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp\r\n\n huyện.\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Đài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Khánh Hòa; Cổng Thông tin điện tử; các\r\n\n đơn vị liên quan.\n\n2022-2025\n\n\n\n8\n\nHướng dẫn/biên soạn/điều chỉnh sổ\r\n\n tay bồi dưỡng, tập huấn về tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ cho cha, mẹ trẻ em là người DTTS, cộng đồng vùng đồng bào\r\n\n DTTS để xây dựng môi trường phát triển ngôn ngữ tại gia đình và cộng đồng\r\n\n (theo hướng dẫn của Bộ GDĐT).\n\nSổ tay hướng dẫn tăng cường tiếng\r\n\n Việt dành cho cha mẹ trẻ, cộng đồng được địa phương biên soạn/điều Chính phủ\r\n\n hợp với thực tế.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ngành; UBND cấp huyện; các\r\n\n đơn vị liên quan.\n\n2023-2024\n\n\n\n9\n\nTriển khai thực hiện giáo dục song\r\n\n ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ giai đoạn 1.\n\nThực hiện giáo dục song ngữ trên cơ\r\n\n sở tiếng mẹ đẻ của trẻ phù hợp với từng địa phương.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện; các phòng GDĐT; các\r\n\n tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\n nhân trong, ngoài nước; các cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em người DTTS.\n\n2022-2023\n\n\n\n9.1\n\nTập huấn năng lực đội ngũ thực hiện\r\n\n giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.\n\nCác lớp tập huấn thực hiện giáo dục\r\n\n song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện; các phòng GDĐT; các\r\n\n cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em người DTTS, các tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước.\n\n2022-2024\n\n\n\n9.2\n\nHỗ trợ, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\n hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.\n\nCác đoàn hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm\r\n\n tra, giám sát.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Các Sở, ban, ngành có liên quan.\n\n- UBND các địa phương có trẻ em mầm\r\n\n non DTTS.\n\n2022-2025\n\n\n\n10\n\nBồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo\r\n\n viên người kinh dạy trẻ em/học sinh DTTS.\n\nCác lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc; GV\r\n\n được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Các phòng GDĐT;\n\n- Các cơ sở giáo dục có trẻ em/học\r\n\n sinh người DTTS.\n\n- UBND các địa phương có trẻ DTTS;\n\n- Các trường đào tạo, bồi dưỡng;\r\n\n trung tâm học tập cộng đồng.\n\n2022-2025\n\n\n\n11\n\nThẩm định, hướng dẫn tài liệu, học\r\n\n liệu, tranh ảnh, băng đĩa về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của\r\n\n trẻ phù hợp với đặc điểm dân tộc, ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ và văn hóa vùng miền,\r\n\n thân thiện với trẻ mầm non người DTTS.\n\nBộ Tài liệu tăng cường tiếng Việt\r\n\n dành cho trẻ mầm non người DTTS.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ngành; UBND cấp huyện; các\r\n\n phòng GDĐT; các tổ chức chính trị-xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\n tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước.\n\n2023\n\n\n\n12\n\n- Ứng dụng phần\r\n\n mềm dạy học tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ cho trẻ mầm non người\r\n\n DTTS do Bộ GDĐT cung cấp.\n\n- Tập huấn, hướng dẫn sử dụng.\n\n- Phần mềm hỗ trợ dạy học tiếng Việt\r\n\n trẻ mầm non người DTTS.\n\n- Các lớp tập huấn.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện; các phòng GDĐT; các\r\n\n cơ sở giáo dục mầm non; các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước.\n\n2024-2025\n\n\n\n13\n\nHuy động các doanh nghiệp, các tổ\r\n\n chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp kinh phí, sách vở, tài liệu, học\r\n\n liệu, đồ dùng đồ chơi; kỹ thuật, chuyên gia... hỗ trợ việc tăng cường tiếng\r\n\n Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ em mầm non người\r\n\n DTTS.\n\nKinh phí, sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi hỗ trợ việc tăng cường tiếng Việt\r\n\n trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ em người DTTS.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp\r\n\n huyện.\n\nCác tổ chức chính trị-xã hội, đoàn\r\n\n thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n2022-2025\n\n\n\nII. GIÁO DỤC TIỂU\r\n\nHỌC\n\nTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nSản\r\n\n phẩm hoàn thành\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch, tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện Đề án Giai đoạn 2.\n\nKế hoạch cụ thể của UBND, các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố.\n\nUBND tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n UBND cấp huyện.\n\nUBND các địa phương; các cơ sở giáo\r\n\n dục tiểu học có học sinh người DTTS; Các Sở ban ngành liên quan.\n\n- Ban hành KH: tháng 5, tháng 6 năm\r\n\n 2022;\n\n- Tổ chức thực\r\n\n hiện: 2022-2025.\n\n\n\n2\n\n- Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết,\r\n\n báo cáo UBND tỉnh;\n\n- Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển\r\n\n khai thực hiện Đề án hàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Đề án.\n\n- Các Hội nghị;\n\n- Báo cáo kiểm tra, đánh giá kết quả\r\n\n triển khai đề án.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND\r\n\n các địa phương; các cơ sở giáo dục tiểu học có học sinh người DTTS.\n\n- HN sơ kết: 2023; HN tổng kết:\r\n\n 2025;\n\n- 2022-2025\n\n\n\n3\n\n- Tuyên truyền phổ biến về mục\r\n\n đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Đề án.\n\n- Thiết kế và triển khai các chương\r\n\n trình trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tăng cường tiếng Việt\r\n\n trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho học sinh tiểu học vùng DTTS.\n\n- Bài viết trên một số báo, tạp chí\r\n\n chuyên ngành; Các bài viết/phóng sự chuyên đề. (Báo hình, báo giấy, báo điện\r\n\n tử,...).\n\n- Chương trình phát thanh tăng cường\r\n\n Tiếng Việt trên đài phát thanh địa phương;\n\nBan Dân tộc; Sở Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n UBND các địa phương có học sinh tiểu học DTTS; các cơ sở giáo dục\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Đài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Khánh Hòa; Cổng\r\n\n Thông tin điện tử; các đơn vị liên quan.\n\n2022-2025\n\n\n\n4\n\nBan hành và thực hiện một số chính\r\n\n sách đặc thù đối với trẻ em người DTTS, cán bộ quản lý, giáo viên cộng tác\r\n\n viên ngôn ngữ dạy tăng cường tiếng Việt\n\nNghị quyết, Quyết định, văn bản của\r\n\n địa phương.\n\n- UBND tỉnh;\n\n- Sở GDĐT.\n\n- Các Sở, Ban, ngành có liên quan;\n\n- UBND các địa phương có trẻ DTTS,\n\n2022-2025.\n\n\n\n5\n\nXây dựng, sửa chữa, nâng cấp phòng\r\n\n học để huy động trẻ em người DTTS ra lớp.\n\nPhòng học cho trẻ em người DTTS\n\nUBND các địa phương có trẻ DTTS.\n\nCác Sở, Ban, ngành có liên quan; Các\r\n\n tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\n nhân trong, ngoài nước.\n\n2022-2025.\n\n\n\n6\n\n- Thống kê nhu cầu mua sắm, từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp, trong các\r\n\n cơ sở giáo dục tiểu học, đặc biệt tại điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục;\n\n- Bổ sung, thay thế, trang bị thiết\r\n\n bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, học liệu, tài liệu phù hợp (sách dạy tăng cường\r\n\n tiếng Việt lớp 4 và lớp 5, truyện tranh bổ trợ/phục vụ tăng cường tiếng Việt...) phù hợp cho tất cả các điểm trường tiểu học\r\n\n có trẻ em người DTTS để tổ chức việc tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ\r\n\n đẻ của trẻ.\n\n- Báo cáo thống kê nhu cầu mua sắm;\n\n- Kế hoạch thực hiện chi tiết cho\r\n\n các trường, điểm trường.\n\n- Thiết bị dạy học, tài liệu tại\r\n\n thư viện các trường, điểm trường được bổ sung, tăng cường.\n\n- Sở GDĐT;\n\n- UBND các địa phương có trẻ DTTS;\n\n- Các cơ sở giáo dục tiểu học có HS\r\n\n người DTTS.\n\n- Các Sở, Ban, ngành có liên quan.\n\n- Thực hiện hàng năm;\n\n- 2022-2025.\n\n\n\n7\n\nTổ chức các hoạt động giao lưu nhằm\r\n\n tăng cường tiếng Việt cho HS DTTS\n\nCác cuộc giao lưu cấp trường, cấp\r\n\n huyện, cấp tỉnh\n\n- Sở GDĐT;\n\n- Phòng GDĐT;\n\n- Các cơ sở giáo dục có trẻ DTTS.\n\n- UBND các địa phương có trẻ DTTS;\n\n- Các Sở, Ban, ngành có liên quan.\n\nGiao lưu cấp trường: thực hiện hàng\r\n\n năm; giao lưu cấp huyện: 2 năm/lần; giao lưu cấp tỉnh: 4 năm/lần (tổ chức vào\r\n\n năm 2023).\n\n\n\n8\n\n- Hướng dẫn sử dụng tài liệu tiếng cho HS DTTS (lớp 4, lớp 5); tập huấn, bồi dưỡng tiếng DTTS cho cán\r\n\n bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hỗ trợ học sinh tiểu học vùng DTTS.\n\n- Hướng dẫn sử dụng tài liệu, bồi\r\n\n dưỡng, tập huấn về tiếng Việt cho cha, mẹ trẻ em là người DTTS, cộng đồng\r\n\n vùng đồng bào DTTS để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng.\n\n- Tài liệu dành cho CBQL, GV được Bộ\r\n\n GDĐT thẩm định;\n\n- Các lớp tập huấn được tổ chức.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Các địa\r\n\n phương, các cơ sở giáo dục có học sinh tiểu học người DTTS.\n\n- Các Phòng GDĐT;\n\n- UBND các địa phương có học sinh\r\n\n tiểu học người DTTS;\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n đoàn thể, các đơn vị có liên quan.\n\n2022-2025\n\n\n\n9\n\nHỗ trợ giáo viên dạy học sinh người\r\n\n DTTS, bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên người kinh dạy học sinh DTTS.\n\nCác lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc; GV\r\n\n được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Các phòng\r\n\n GDĐT; Các cơ sở giáo dục có học sinh tiểu học người DTTS.\n\n- UBND các địa phương có trẻ DTTS;\n\n- Các trường đào tạo, bồi dưỡng;\r\n\n trung tâm học tập cộng đồng.\n\n2022-2025\n\n\n\n", + "id": 103554 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103555.json b/contexts/context_103555.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e3834e52b35313d79221cc4adb593e2134f342a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103555.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-04-2009-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-lap-quan-ly-quy-hoach-xay-dung-quan-ly-kien-truc-do-thi-dia-ban-Binh-Duong-87200.aspx", + "name": "Chi-thi-04-2009-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-lap-quan-ly-quy-hoach-xay-dung-quan-ly-kien-truc-do-thi-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 04/2009/CT-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 23 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LẬP, QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ KIẾN TRÚC TẠI\r\n\nCÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nTrong những năm qua, quá trình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương diễn ra khá thuận lợi; mức\r\n\nsống, chất lượng sống của dân cư từng bước được cải thiện; hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng đã được các thành phần kinh tế tập\r\n\ntrung đầu tư hình thành hệ thống đô thị tỉnh Bình Dương theo hướng văn minh\r\n\nhiện đại. Việc lập quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn đã có chuyển biến tích\r\n\ncực; công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng tại các\r\n\nđô thị cũng từng bước được tăng cường.\n\nTuy nhiên, do tốc độ đô thị hoá\r\n\nquá nhanh nên công tác quản lý quy hoạch xây dựng tại các đô thị vẫn còn nhiều\r\n\ntồn tại, yếu kém: một số ngành và địa phương chưa tập trung cho công tác lập\r\n\nquy hoạch xây dựng dẫn đến việc chậm trễ trong việc thoả thuận địa điểm xây\r\n\ndựng, chủ trương đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở, cấp giấy phép xây dựng. Công\r\n\ntác quản lý quy hoạch xây dựng, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trật tự\r\n\nxây dựng chưa nghiêm và chưa kịp thời, các chế tài xử phạt chưa đủ mạnh để ngăn\r\n\nngừa nên tình trạng xây dựng không phép, sai phép còn phổ biến, công tác quản\r\n\nlý kiến trúc đô thị còn bị buông lỏng.\n\nĐể khắc phục những tồn tại và\r\n\nyếu kém nêu trên và thực hiện Chỉ thị số .9/2008/CT- TTg ngày 28/2/2008 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về tăng cường công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng đô\r\n\nthị, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác quy hoạch đã có; tiếp tục rà soát các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt\r\n\nnhưng không còn phù hợp để có kế hoạch điều chỉnh hoặc bổ sung, thay đổi cho\r\n\nphù hợp với định hướng của tỉnh.\n\nTập trung hoàn ngành các đồ án\r\n\nquy hoạch chung xây dựng đô thị Dĩ An, đô thị Thuận An, đô thị Nam Tân Uyên, đô\r\n\nthị Nam Bến Cát, đô thị Bàu Bàng, đô thị Tân Thành trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt trong năm 2009; nhanh chóng triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng đô\r\n\nthị-nông thôn TL 1/2000.\n\nb) Bố trí vốn ngân sách cho công\r\n\ntác lập quy hoạch xây dựng đô thị-nông thôn theo kế hoạch hàng năm. Việc lập\r\n\nquy hoạch phải đảm bảo trình tự từ quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng tới thiết kế đô thị theo yêu cầu cụ thể của từng địa phương.\n\nLựa chọn đơn vị tư vấn có năng\r\n\nlực, uy tín để triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn.\r\n\nTrường hợp các đơn vị tư vấn không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng mà\r\n\nkhông có lý do chính đáng thì phải có biện pháp chế tài, xử phạt.\n\nc) Phối hợp với đơn vị tư vấn\r\n\nquy hoạch xây dựng để soạn thảo quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản\r\n\nlý xây dựng. Trong điều kiện chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị\r\n\nđáp ứng cho việc xây dựng quy chế quản lý kiến trúc đô thị thì chính quyền địa\r\n\nphương phối hợp với cơ quan quản lý xây dựng và đơn vị tư vấn quy hoạch soạn\r\n\nthảo và ban hành các tiêu chí đảm bảo trật tự xây dựng và kiến trúc để quản lý\r\n\nphù hợp với định hướng phát triển đô thị (ưu tiên khu vực trung tâm đô thị cũ,\r\n\nmặt tiền các trục giao thông chính ).\n\nd) Thực hiện công bố, công khai\r\n\ncác đồ án quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt, đồng thời tổ chức cắm\r\n\nmốc ở thực địa để người dân biết, thực hiện và giám sát. Thời gian chậm nhất để\r\n\nthực hiện việc công bố công khai là 30 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt quy hoạch xây dựng; thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày\r\n\nquy hoạch xây dựng được công bố công khai thì việc cắm mốc phải hoàn thành.\n\nThường xuyên kiểm tra, đôn đốc\r\n\nchủ đầu tư triển khai các dự án quy hoạch theo đúng thời gian quy định. Trường\r\n\nhợp dự án không thể triển khai thì trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi.\n\ne) Cải tiến thủ tục hành chính\r\n\ntrong công tác cấp giấy phép xây dựng. Công khai các quy định quản lý xây dựng\r\n\nđã được ban hành tạo điều kiện cho doanh nghiệp và nhân dân tham gia thực hiện.\n\nf) Thường xuyên kiểm tra việc\r\n\nxây dựng theo quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng và bảo đảm chất lượng kiến\r\n\ntrúc, cảnh quan, môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý xây dựng\r\n\ntheo quy chế tại các khu vực thị xã, thị trấn, thị tứ, các khu-cụm công nghiệp\r\n\ntập trung, các khu đô thị mới, khu dân cư, khu nhà ở, khu tái định cư, khu văn\r\n\nhoá - dịch vụ tổng hợp. Xử lý kiên quyết và dứt điểm các trường hợp vi phạm\r\n\ntrật tự xây dựng, xây dựng không đúng với quy hoạch, xây dựng không phép hoặc\r\n\nsai giấy phép xây dựng, tự ý điều chỉnh quy hoạch và chuyển đổi mục đích sử\r\n\ndụng đất không đúng thẩm quyền, không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.\n\ng) Tăng cường biên chế, nâng cao\r\n\nnăng lực của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng và cán bộ quản lý trật tự xây\r\n\ndựng ở các xã, phường, thị trấn. Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Xây dựng tổ chức\r\n\nđào tạo cán bộ quản lý đô thị.\n\nh) Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về quản lý xây dựng, nâng cao ý thức cho\r\n\ncộng đồng về chấp hành các quy định pháp luật xây dựng.\n\n2. Sở Xây dựng:\n\na) Chủ trì phối hợp với đơn vị\r\n\ncó liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, trình phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị\r\n\nBình Dương, quy hoạch chung xây dựng đô thị Thủ dầu Một và các quy hoạch hạ\r\n\ntầng kỹ thuật của tỉnh do Sở Xây dựng quản lý.\n\nb) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các\r\n\nđịa phương lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, lập quy chế quản lý\r\n\nkiến trúc đô thị. Hướng dẫn các chủ đầu tư khu đô thị mới, khu dân cư, khu nhà\r\n\nở lập quy chế quản lý xây dựng.\n\nc) Kịp thời tổ chức tập huấn,\r\n\nphổ biến và hướng dẫn thực hiện các Nghị định, Thông tư mới của Chính phủ, Bộ\r\n\nngành Trung ương có liên quan tới quy hoạch, kiến trúc, đô thị và hạ tầng kỹ\r\n\nthuật.\n\nd) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác địa phương lập và quản lý quy hoạch xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nNhà nước. Thanh tra Xây dựng phải tăng cường kiểm tra việc thực hiện các dự án\r\n\nđầu tư khu, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu nhà ở, khu đô thị mới, khu tái\r\n\nđịnh cư, khu dịch vụ - giải trí - thương mại tổng hợp đúng theo quy hoạch và dự\r\n\nán đã được duyệt; kiểm tra việc cấp giấy phép xây dựng phải bảo đảm tiêu chuẩn\r\n\nxây dựng, phù hợp quy hoạch được duyệt và đảm bảo các quy định quản lý Nhà nước\r\n\nhiện hành.\n\ne) Phối hợp với Sở Nội vụ tổ\r\n\nchức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ làm công\r\n\ntác quy hoạch xây dựng và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thanh tra\r\n\nxây dựng.\n\nf) Chủ trì triển khai dự án\r\n\nthành lập Trung tâm dữ liệu thông tin về quy hoạch trên cơ sở xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin địa lý (GIS). Thiết lập mô hình theo đồ án quy hoạch xây dựng để nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng.\n\n3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch tiến hành kiểm tra, chấn chỉnh lại việc lắp đặt các biển quảng cáo dọc\r\n\ntheo các tuyến đường giao thông và các giao lộ đảm bảo không vi phạm hành lang\r\n\nbảo vệ đường bộ và tầm nhìn giao lộ, đảm bảo mỹ quan và an toàn công trình.\n\n4. Báo Bình Dương, Đài Phát\r\n\nthanh truyền hình tỉnh giám sát, phát hiện, đưa tin kiến nghị xử lý kịp thời\r\n\ncác vấn đề liên quan đến quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng\r\n\ntại các đô thị, góp phần tuyên truyền giáo dục nếp sống văn minh đô thị cho\r\n\nngười dân.\n\nCông tác lập - quản lý quy\r\n\nhoạch, quản lý kiến trúc và trật tự xây dựng tại các đô thị trên địa bàn có ý\r\n\nnghĩa quan trọng đảm bảo chất lượng tăng trưởng kinh tế-xã hội của tỉnh Bình\r\n\nDương. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã;\r\n\nGiám đốc các sở ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các\r\n\nchủ đầu tư hạ tầng và nhân dân nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này.\n\nGiám đốc Sở Xây dựng có trách\r\n\nnhiệm theo dõi, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Hà\n\n\n\n", + "id": 103555 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103556.json b/contexts/context_103556.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..784542c57b61b41366bcd9c6ac48670e070c6b3c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103556.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-109-CP-tach-Vu-Quan-ly-thi-cong-ra-UB-Kien-thiet-co-ban-Nha-nuoc-dat-trong-Van-phong-Cong-nghiep-Phu-Thu-tuong-doi-ten-Vu-Xay-dung-co-ban-55815.aspx", + "name": "Chi-thi-109-CP-tach-Vu-Quan-ly-thi-cong-ra-UB-Kien-thiet-co-ban-Nha-nuoc-dat-trong-Van-phong-Cong-ng", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 109-CP \n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 07 năm 1964 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TÁCH VỤ QUẢN LÝ THI CÔNG RA KHỎI UỶ BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC VÀ ĐẶT\r\n\nTRONG VĂN PHÒNG CÔNG NGHIỆP PHỦ THỦ TƯỚNG VÀ ĐỔI TÊN LÀ VỤ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội đồng\r\n\nChính phủ ngày 14 tháng 07 năm 1960,\r\n\nCăn cứ nghị định số 209-CP ngày 12 tháng 12 năm 1962 quy định nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước,\r\n\nTheo đề nghị của ông Chủ nhiệm Văn phòng Công nghiệp Phủ Thủ tướng và ông Chủ\r\n\nnhiệm Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước,\r\n\nCăn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị thường vụ của Hội đồng\r\n\nChính phủ ngày 23 tháng 06 năm 1964,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay tách Vụ Quản\r\n\nlý thi công ra khỏi Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước và đặt trong Văn phòng\r\n\nCông nghiệp Phủ Thủ tướng và đổi tên là Vụ Xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 2. Ông Bộ trưởng Phủ\r\n\nThủ tướng, ông Chủ nhiệm Văn phòng Công nghiệp Phủ Thủ tướng và ông Chủ nhiệm\r\n\nKiến thiết cơ bản Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Thanh Nghị\n\n", + "id": 103556 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103557.json b/contexts/context_103557.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f409a7647bee5be14f3fdd34505c88d5592e2d72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103557.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1246-QD-BGTVT-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Khu-Quan-ly-duong-bo-II-530918.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1246-QD-BGTVT-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Khu-Quan-ly-duong-bo-II-530918", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1246/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 09 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ II TRỰC THUỘC CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 56/2022/NĐ-CP ngày 24/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số\r\n\n101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 123/2016/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1218/QĐ-BGTVT ngày 23/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường bộ Việt Nam;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam tại Tờ trình số 119/TTr-TCĐBVN\r\n\nngày 21/9/2022;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Khu Quản lý\r\n\nđường bộ II là tổ chức trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam, thực hiện chức năng\r\n\ntham mưu, giúp Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Cục trưởng)\r\n\nquản lý nhà nước về giao thông đường bộ trong khu vực quản lý; trực tiếp quản\r\n\nlý, bảo trì, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến quốc lộ và\r\n\nđường khác được giao trong khu vực quản lý, gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An,\r\n\nHà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.\n\n2. Khu Quản lý\r\n\nđường bộ II là tổ chức hành chính tương đương chi cục, có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở tại thành phố\r\n\nVinh, tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tham gia\r\n\nxây dựng để trình cấp có thẩm quyền ban hành:\n\na) Văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ\r\n\nchế, chính sách, quy định về công tác thanh tra chuyên ngành và quản lý, bảo\r\n\ntrì, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nb) Quy hoạch,\r\n\nkế hoạch trung hạn và hàng năm; các chương trình, dự án, đề án về giao thông vận\r\n\ntải đường bộ trong khu vực quản lý.\n\n2. Tổ chức thực\r\n\nhiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính\r\n\nsách, chương trình quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, đề án về giao thông vận tải\r\n\nđường bộ trong khu vực quản lý; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về giao thông vận tải đường bộ.\n\n3. Về tổ chức\r\n\nquản lý, bảo trì, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến quốc\r\n\nlộ và đường khác được giao:\n\na) Quản lý kết\r\n\ncấu hạ tầng, theo dõi, báo cáo và cập nhật số liệu về tình trạng kỹ thuật công\r\n\ntrình đường bộ vào cơ sở dữ liệu đường bộ;\n\nb) Tổ chức\r\n\ngiao thông; rà soát, đặt hệ thống báo hiệu đường bộ, mốc lộ giới hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ;\n\nc) Chấp thuận\r\n\nxây dựng công trình thiết yếu; cấp phép, thỏa thuận thi công xây dựng công\r\n\ntrình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Chấp thuận\r\n\nthiết kế và phương án tổ chức giao thông, cấp phép thi công nút giao đấu nối\r\n\nvào quốc lộ theo thẩm quyền;\n\nđ) Lập, trình\r\n\nphê duyệt kế hoạch bảo trì đường bộ hàng năm;\n\ne) Trực tiếp tổ\r\n\nchức thực hiện việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với\r\n\ncác tuyến đường được giao quản lý, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt theo\r\n\nquy định;\n\ng) Tổ chức thực\r\n\nhiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai trên quốc lộ theo quy định; tổ chức phân luồng, đảm bảo giao thông\r\n\nkhi có thiên tai, sự cố công trình;\n\nh) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh an toàn giao thông; xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên quốc lộ đang\r\n\nkhai thác; thống kê tai nạn giao thông, cầu yếu, vị trí mất an toàn giao thông;\r\n\ntriển khai các dự án về an toàn giao thông đường bộ theo thẩm quyền;\n\ni) Tổ chức quản\r\n\nlý, sửa chữa, mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư dự phòng đảm bảo giao thông\r\n\n(bao gồm cả phương tiện, thiết bị cứu hộ, cứu nạn được giao), quản lý vật tư\r\n\nthu hồi từ các dự án theo quy định;\n\nk) Kiểm tra,\r\n\ngiám sát công tác bảo trì đường bộ theo quy định;\n\nl) Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư đối với các dự án bảo trì quốc lộ theo phân\r\n\ncấp của Cục trưởng;\n\nm) Kiểm tra hiện\r\n\ntrường, có ý kiến gửi cơ quan chức năng về đấu nối đường nhánh vào quốc lộ được\r\n\ngiao quản lý theo quy định của pháp luật;\n\nn) Quản lý tài\r\n\nsản kết cấu hạ tầng các tuyến quốc lộ và các tài sản khác được giao; lập hồ sơ\r\n\ntheo dõi, điều chỉnh tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định;\n\no) Kiểm tra,\r\n\nphát hiện, xử lý kịp thời sự cố công trình khi có dấu hiệu nguy hiểm để đảm bảo\r\n\nan toàn cho khai thác sử dụng;\n\np) Tổ chức thực\r\n\nhiện lập, sửa đổi quy trình bảo trì; quan trắc công trình; đánh giá an toàn\r\n\ncông trình; xử lý công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế, phá dỡ công\r\n\ntrình theo quy định;\n\nq) Quản lý, hạch\r\n\ntoán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến quốc lộ được giao.\n\n4. Đối với quốc\r\n\nlộ ủy quyền Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng (sau đây gọi\r\n\nchung là Sở Giao thông vận tải) quản lý:\n\na) Kiểm tra hoạt\r\n\nđộng quản lý, bảo trì của Sở Giao thông vận tải trong khu vực quản lý theo phân\r\n\ncấp, ủy quyền của Cục trưởng;\n\nb) Quyết toán\r\n\ndự án hoàn thành theo ủy quyền của Cục trưởng;\n\nc) Phối hợp khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phân luồng đảm bảo giao thông khi\r\n\ncó thiên tai, sự cố công trình;\n\nd) Kiểm tra hiện\r\n\ntrường, có ý kiến gửi cơ quan chức năng về đấu nối đường nhánh vào quốc lộ theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nđ) Tham gia kiểm\r\n\ntra công tác lập kế hoạch vốn quản lý, bảo trì của các Sở Giao thông vận tải;\n\ne) Hạch toán\r\n\ngiá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến quốc lộ ủy quyền cho địa\r\n\nphương quản lý.\n\n5. Đối với dự\r\n\nán đầu tư xây dựng theo phương thức đối tác công tư trên quốc lộ được giao quản\r\n\nlý:\n\na) Hướng dẫn\r\n\ndoanh nghiệp dự án trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và\r\n\ncập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đường bộ;\n\nb) Cấp giấy\r\n\nphép hoặc thỏa thuận thi công; kiểm tra việc tuân thủ giấy phép, công tác đảm bảo\r\n\ngiao thông và an toàn giao thông trong quá trình thi công xây dựng;\n\nc) Kiểm tra,\r\n\ntheo dõi doanh nghiệp dự án trong việc tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản\r\n\nlý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tổ chức thu phí, đếm\r\n\nxe; xử lý vi phạm theo thẩm quyền;\n\nd) Kiểm tra hiện\r\n\ntrường, báo cáo cơ quan chức năng thực hiện các thủ tục đấu nối vào quốc lộ\r\n\ntheo quy định;\n\nđ) Chấp thuận\r\n\nxây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\r\n\ntheo quy định;\n\ne) Thỏa thuận,\r\n\nkiểm tra, báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam kế hoạch bảo trì do doanh nghiệp dự án\r\n\nlập; kiểm tra việc thực hiện theo quy định;\n\ng) Phối hợp với\r\n\ndoanh nghiệp dự án thực hiện phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phân luồng\r\n\nđảm bảo giao thông khi có thiên tai, sự cố công trình; khắc phục sự cố, xử lý\r\n\ncông trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn trong khai thác, sử dụng\r\n\ntheo quy định;\n\nh) Kiểm tra\r\n\ndoanh nghiệp dự án theo quy định của pháp luật và hợp đồng dự án; tiếp nhận\r\n\ncông trình dự án sau khi hết thời hạn hợp đồng, hết thời hạn kinh doanh khai\r\n\nthác, thu phí của nhà đầu tư;\n\ni) Lập, theo\r\n\ndõi hồ sơ tài sản kết cấu hạ tầng của Nhà nước tham gia vào dự án; kiểm tra\r\n\ndoanh nghiệp dự án trong việc quản lý, sử dụng và bảo trì tài sản theo quy định.\n\n6. Về giao\r\n\nthông địa phương:\n\na) Cập nhật,\r\n\nbáo cáo Cục Đường bộ Việt Nam tình trạng kết cấu hạ tầng và tình hình phát triển\r\n\nhệ thống đường địa phương trong khu vực quản lý;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncơ quan chức năng địa phương thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, sự cố công trình và tìm kiếm cứu nạn đường bộ trong khu vực quản lý;\n\nc) Tham gia ý\r\n\nkiến về chuyển đổi giữa đường địa phương và quốc lộ.\n\n7. Về quản lý\r\n\nvận tải, phương tiện và người lái:\n\na) Quản lý, cấp\r\n\nphát phôi giấy phép vận tải đường bộ quốc tế, phôi giấy phép lái xe theo ủy quyền\r\n\ncủa Cục trưởng; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn,\r\n\nxe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb) Tham gia hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nbằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại các địa phương trong khu vực\r\n\nquản lý;\n\nc) Tham gia kiểm\r\n\ntra, giám sát công tác quản lý phương tiện, đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép\r\n\nlái xe cơ giới đường bộ và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người điều\r\n\nkhiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;\n\nd) Phối hợp điều\r\n\ntra tai nạn lao động xảy ra trên các phương tiện vận tải đường bộ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n8. Kiểm tra, xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện giao thông cơ\r\n\ngiới đường bộ trên quốc lộ trong khu vực quản lý theo thẩm quyền.\n\n9. Tổ chức ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ trong giao thông đường bộ, kiểm\r\n\ntra công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án xây dựng, bảo trì đường bộ\r\n\ntrong khu vực quản lý theo quy định.\n\n10. Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về giao thông đường bộ trong khu vực quản lý,\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\n11. Xây dựng\r\n\nvà thực hiện chương trình cải cách hành chính của Khu theo mục tiêu và nội dung\r\n\nchương trình cải cách hành chính của Cục Đường bộ Việt Nam.\n\n12. Quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy, công chức, viên chức và người lao động; thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nđối với công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Cục trưởng.\n\n13. Quản lý\r\n\ntài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và ủy\r\n\nquyền của Cục trưởng.\n\n14. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Phòng Tổ chức\r\n\n- Hành chính.\n\n2. Phòng Kế hoạch\r\n\n- Tài chính.\n\n3. Phòng Quản\r\n\nlý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n4. Phòng Thanh\r\n\ntra - An toàn.\n\n5. Văn phòng\r\n\nQuản lý đường bộ II.1.\n\n6. Văn phòng\r\n\nQuản lý đường bộ II.2.\n\n7. Văn phòng\r\n\nQuản lý đường bộ II.3.\n\n8. Văn phòng\r\n\nQuản lý đường bộ II.4.\n\n9. Văn phòng\r\n\nQuản lý đường bộ II.5\n\nCác tổ chức\r\n\nquy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này là tổ chức tham mưu giúp việc Giám đốc\r\n\nKhu; các tổ chức quy định từ khoản 5 đến khoản 9 Điều này là tổ chức hành chính\r\n\n(tương đương phòng), giúp Giám đốc Khu tổ chức quản lý về giao thông đường bộ\r\n\ntrong khu vực quản lý.\n\nVăn phòng Quản\r\n\nlý đường bộ có trụ sở riêng, có con dấu theo quy định.\n\nGiám đốc Khu\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tham mưu giúp việc; quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi quản lý của các Văn phòng Quản\r\n\nlý đường bộ thuộc Khu.\n\nĐiều 4. Lãnh đạo Khu Quản lý đường bộ II\n\n1. Khu Quản lý\r\n\nđường bộ II có Giám đốc và các Phó Giám đốc.\n\nSố lượng Phó\r\n\nGiám đốc Khu thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nGiám đốc Khu\r\n\ndo Cục trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Phó Giám đốc Khu do Cục trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, luân chuyển, điều động theo đề nghị của Giám đốc Khu.\n\n2. Giám đốc\r\n\nKhu chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của\r\n\nKhu. Phó Giám đốc Khu chịu trách nhiệm trước Giám đốc Khu và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được phân công phụ trách.\n\n3. Giám đốc\r\n\nKhu bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động các chức danh lãnh đạo, quản\r\n\nlý thuộc Khu theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục trưởng.\n\nĐiều 5. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Khu Quản lý\r\n\nđường bộ II tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Quản lý đường bộ\r\n\nII thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo quy định của pháp luật cho đến khi cơ\r\n\nquan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n2. Trung tâm Kỹ\r\n\nthuật đường bộ 2 tiếp tục duy trì hoạt động theo quy định hiện hành cho đến khi\r\n\ncó cơ quan có thẩm quyền hoàn thành việc sắp xếp đối với Trung tâm này theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 1218/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n23/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường bộ Việt Nam.\n\nĐiều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2022, bãi bỏ các quy định trước đây\r\n\ntrái với Quyết định này.\n\n2. Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 6;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Đường bộ Việt Nam (15 bản);\r\n\n - Sở GTVT, Công an các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng\r\n\n Trị, Thừa Thiên Huế;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (TA 05b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thể\n\n \n\n ", + "id": 103557 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103558.json b/contexts/context_103558.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a921a6b18e6b4724077bbb31c3b334267521c6fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103558.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-47-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Xay-dung-Kon-Tum-2016-334146.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Xay-dung-Kon-Tum-2016-3341", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2016/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 15 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ\r\n\nXÂY DỰNG TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc\r\n\nngành Xây dựng:\n\nThực hiện Kết luận số 228-KL/BCS\r\n\nngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về kiện toàn\r\n\ntổ chức bộ máy của Sở Xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/11/2016\r\n\nvà thay thế Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 13/3/2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng\r\n\ntỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\n\n- Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-TH3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH\r\n\nKON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 47/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt\r\n\nđộng đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quản lý chất thải rắn thông thường tại\r\n\nđô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao,\r\n\ncơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu\r\n\nsáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị;\r\n\nquản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý\r\n\nkhai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô\r\n\nthị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ\r\n\nsở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở;\r\n\nthị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ\r\n\ncông trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Xây dựng có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.\n\n3. Trụ sở của Sở\r\n\nXây dựng đóng tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\nThực hiện theo Điều 2 Thông tư liên\r\n\ntịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc\r\n\nngành Xây dựng.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ\r\n\nBIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Các tổ\r\n\nchức tham mưu tổng hợp và chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ gồm:\n\na) Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế);\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Quy hoạch - Kiến trúc;\n\nd) Phòng Quản lý xây dựng;\n\nđ) Phòng Phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật;\n\ne) Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng;\n\ng) Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản.\n\nTrước mắt, chưa thành\r\n\nlập Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng (nhiệm vụ tạm thời giao về cho Phòng\r\n\nQuản lý xây dựng) và Phòng Quản lý nhà và thị trường bất\r\n\nđộng sản (nhiệm vụ tạm thời giao về cho Phòng Phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật). Khi có đủ điều kiện về biên chế, Sở Xây dựng tham mưu cấp\r\n\ncó thẩm quyền thành lập theo quy định.\n\n3. Chi cục trực thuộc: Chi cục Giám định xây dựng.\n\nChi cục Giám định xây dựng có: Phòng\r\n\nTổng hợp, Phòng Giám định và An toàn xây dựng và 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là Trung\r\n\ntâm Giám định chất lượng xây dựng.\n\n4. Đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc: Trung tâm Quy hoạch xây dựng.\n\nTạm thời chưa thành lập Trung tâm Quy\r\n\nhoạch xây dựng, nhiệm vụ của Trung tâm\r\n\ntạm thời giao về cho Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng trực thuộc Chi cục\r\n\nGiám định xây dựng thực hiện. Khi có đủ điều kiện về biên chế, Sở Xây dựng tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét thành\r\n\nlập theo quy định.\n\n5. Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức trong các tổ chức tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và số lượng\r\n\nngười làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Sở Xây dựng được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt\r\n\nđộng và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng\r\n\nngười làm việc trong các cơ quan, tổ chức\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức\r\n\nvà danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, hằng năm Sở Xây dựng lập kế hoạch biên chế công\r\n\nchức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntheo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 5. Thành\r\n\nlập, chia tách, sáp nhập, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Xây\r\n\ndựng\n\nViệc thành lập, chia\r\n\ntách, sáp nhập, giải thể các tổ chức, đơn\r\n\nvị nêu tại Điều 3 Quy định này thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,\r\n\nnghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác\n\nViệc bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện\r\n\nchế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở Xây dựng thực hiện theo phân cấp quản\r\n\nlý hiện hành.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Giám đốc Sở\n\nGiám đốc Sở là người đứng đầu Sở Xây dựng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và trước pháp\r\n\nluật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây\r\n\ndựng; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị\r\n\nđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ; đồng thời có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy định này bảo đảm kịp thời, đạt hiệu\r\n\nquả.\n\n2. Quản lý, sử dụng và chịu trách\r\n\nnhiệm về cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\ntài chính, tài sản, vật tư, tài liệu... của cơ quan theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Thực hiện tốt\r\n\nchính sách, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức cơ quan.\n\n4. Làm chủ tài khoản của cơ quan.\n\n5. Chỉ\r\n\nđạo các tổ chức tham mưu, giúp việc, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\ncác văn bản hướng dẫn, thực hiện các quy định\r\n\ncủa Nhà nước về hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; ban hành văn bản theo\r\n\nthẩm quyền để hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh\r\n\nvực công tác được giao theo thẩm quyền.\n\n7. Quyết định theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Sở Xây dựng do các ngành, các cấp ban hành trái pháp luật hoặc không\r\n\ncòn phù hợp.\n\n8. Phân công các Phó Giám đốc Sở phụ trách\r\n\nmột số lĩnh vực công tác của Sở, ủy quyền giải quyết một\r\n\nsố công việc thuộc thẩm quyền của\r\n\nGiám đốc Sở khi Giám đốc Sở vắng mặt.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các Phó Giám đốc Sở\n\n1. Phó Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông và tham gia ý kiến với Giám đốc Sở về công việc chung của cơ quan. Khi Giám đốc\r\n\nSở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được\r\n\nGiám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Xây\r\n\ndựng.\n\n2. Được chủ tài khoản\r\n\nủy quyền đăng ký chữ ký tại Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ\r\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 9. Chế độ làm\r\n\nviệc\n\n1. Về xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác\n\nTrên cơ sở đường lối, chỉ thị, nghị quyết và chủ trương\r\n\nchính sách của Đảng và\r\n\nNhà nước; chương trình công tác của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và của Bộ Xây dựng trong từng thời kỳ, Sở Xây\r\n\ndựng xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác cụ thể, làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Thời hạn giải quyết công việc\n\nNhững công việc thuộc\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, nếu pháp luật đã\r\n\nquy định thời hạn giải quyết, thì phải giải quyết xong trong thời\r\n\nhạn đó; nếu pháp luật không quy định thời hạn giải quyết, thì trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách\r\n\nlĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền) phải giải quyết xong và trả lời\r\n\ncho tổ chức, cá nhân. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được, phải có văn bản trả\r\n\nlời để tổ chức, cá nhân biết rõ lý do.\n\n3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản\n\nViệc soạn thảo\r\n\nvăn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức và nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể, không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản\r\n\nphải đến đúng đối tượng thi hành.\n\na) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi trình ký, Giám đốc Sở lập hồ\r\n\nsơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nb) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Sở: Việc ký và ban hành văn bản do Giám đốc Sở chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức.\n\n4. Về việc trình\r\n\ncác văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nNhững vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Giám đốc Sở phải có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu công việc liên quan\r\n\nđến nhiều ngành, nhiều cấp thì Giám đốc Sở phải chủ trì, trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định.\n\n5. Chế độ thông\r\n\ntin báo cáo\n\na) Giám đốc Sở\r\n\nthực hiện báo cáo định kỳ tình hình triển khai\r\n\nnhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo đúng thời gian quy định;\n\nb) Khi đi công tác\r\n\nngoài tỉnh, Giám đốc Sở phải báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trước 03 ngày, trường hợp đột\r\n\nxuất thì phải báo cáo ngay trước khi đi công tác để Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến;\n\nc) Khi có vấn đề\r\n\nđột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Giám đốc Sở phải báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đề xử lý kịp thời.\n\n6. Công tác lưu trữ\n\nViệc lưu trữ\r\n\nphải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\n7. Chế độ hội họp\n\nViệc tổ\r\n\nchức các cuộc họp, hội thảo, tập huấn, hội nghị\r\n\nphải thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 10. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng\n\na) Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị\r\n\nquyết Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\nb) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt công tác\r\n\nđược giao;\n\nc) Chịu sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa Bộ Xây dựng.\n\n2. Đối với các cơ\r\n\nquan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, các Huyện ủy, Thành ủy, Đăng ủy trực thuộc\r\n\nTỉnh ủy\n\nSở phối hợp về công tác quản lý nhà nước\r\n\ncủa ngành khi có yêu cầu hoặc đề nghị phối hợp.\n\n3. Với các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\na) Trên nguyên tắc phối hợp công việc\r\n\nnhằm hoàn thành nhiệm vụ chung của tỉnh và nhiệm vụ của\r\n\ntừng cơ quan;\n\nb) Là mối quan hệ giữa quản lý theo ngành\r\n\nvà quản lý theo lãnh thổ trong lĩnh\r\n\nvực quản lý nhà nước về xây dựng.\n\n4. Đối với các đoàn thể, các tổ chức xã\r\n\nhội\n\nSở phối hợp với các đoàn thể tổ chức vận động cán bộ, công\r\n\nchức trong cơ quan tham gia các phong trào thi đua, nhằm hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác của đoàn thể.\n\n5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước\n\nSở giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp trong việc\r\n\nchấp hành các quy định của Nhà nước về công tác xây dựng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 11. Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh\r\n\nKon Tum căn cứ vào Quy định này để quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc\r\n\ncủa các tổ chức tham mưu, giúp việc và đơn vị trực thuộc Sở theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.", + "id": 103558 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103559.json b/contexts/context_103559.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6128eff720e3630bd9ac113f214af8dfaad5c51b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103559.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-613-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-66328.aspx", + "name": "Quyet-dinh-613-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-66328", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 613/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (Tờ trình số 1367/TTr-BTTTT\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2008) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương\r\n\n(Tờ trình số 642/TTr-BTĐKT ngày 16 tháng 5 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ cho 06 tập thể và 15 cá nhân (có danh sách kèm\r\n\ntheo), đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng\r\n\nChủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, Trưởng ban Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương vàcác\r\n\ntập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n - BTCN VPCP;\r\n\n - TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (3b)\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nĐƯỢC\r\n\nTẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 613/QĐ-TTg, ngày 23/5/2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Vụ Khoa học-Công nghệ, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông;\n\n2. Phòng Tổ chức Cán bộ-Lao\r\n\nđộng, Cục Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n3. Phòng Tài chính kế toán, Cục\r\n\nTần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n4. Phòng Ấn định tần số và cấp\r\n\nphép, Cục Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n5. Trung tâm tần số vô tuyến\r\n\nđiện khu vực VII, Cục Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n6. Đài DNS Khu vực I, Trung tâm\r\n\nInternet Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nĐã có nhiều thành tích trong\r\n\ncông tác từ năm 2005 đến năm 2007, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã\r\n\nhội và bảo vệ Tổ quốc;\n\n7. Ông Đoàn Quang Hoan, Cục\r\n\nTrưởng Cục Tần số Vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n8. Ông Hoàng Quốc Lập, Vụ\r\n\ntrưởng, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Phát triển Công nghệ thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Việt Nam (nguyên Cục trưởng Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin, Chánh Văn\r\n\nphòng Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ thông tin), Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông;\n\n9. Ông Võ Đăng Thiên, Phó Tổng\r\n\nBiên tập Báo Bưu điện Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n10. Ông Lê Nam Trung, Phó Giám\r\n\nđốc Trung tâm Internet Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n11. Ông Chu Hồng Tuấn, Phó Giám\r\n\nđốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n12. Ông Đào Mạnh Hùng, Chánh Văn\r\n\nphòng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n13. Ông Phan Lạc Thăng, Trưởng\r\n\nban Ban Tổ chức - Cán bộ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n14. Ông Vũ Ngọc Lương, Trưởng\r\n\nphòng Phòng Hành chính - Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông;\n\n15. Ông Nguyễn Hồng Thắng,\r\n\nTrưởng phòng Phòng Tin học ứng dụng, Trung tâm Internet Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n16. Bà Nguyễn Thị Nguyệt, Phó\r\n\nTrưởng phòng Phòng Hành chính - Tổng hợp, Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông;\n\n17. Ông Nguyễn Trung Thành,\r\n\nChuyên viên Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động, Cục Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông;\n\n18. Bà Nguyễn Thị Thu Huyền,\r\n\nChuyên viên Phòng Quy hoạch tần số và Phối hợp quốc tế, Cục Tần số vô tuyến\r\n\nđiện, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n19. Ông Đỗ Xuân Bình, Chuyên\r\n\nviên Vụ Khoa học - Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n20. Ông Nguyễn Tiến Sơn, Chuyên\r\n\nviên Vụ Viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n21. Ông Giang Văn Thắng, Chuyên\r\n\nviên Vụ Viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông,\n\nĐã có nhiều thành tích trong\r\n\ncông tác từ năm 2003 đến năm 2007, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã\r\n\nhội và bảo vệ Tổ quốc./.", + "id": 103559 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10356.json b/contexts/context_10356.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3724e0f33f35983fa2df5944d13933c257ce20c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10356.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-3055-TB-BVHTTDL-2013-ket-luan-Bo-truong-Bo-VHTTDL-tai-phien-hop-ve-Nam-Du-lich-quoc-gia-2014-215671.aspx", + "name": "Thong-bao-3055-TB-BVHTTDL-2013-ket-luan-Bo-truong-Bo-VHTTDL-tai-phien-hop-ve-Nam-Du-lich-quoc-gia-20", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA\r\n\n THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3055/TB-BVHTTDL\n\nNgày\r\n\n 21 tháng 8 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HOÀNG TUẤN ANH TẠI PHIÊN HỌP LẦN THỨ HAI BAN CHỈ ĐẠO, BAN\r\n\nTỔ CHỨC NĂM DU LỊCH QUỐC GIA 2014\n\nNgày 10/8/2013, tại thành phố Đà\r\n\nLạt, tỉnh Lâm Đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2014 đã tổ chức\r\n\nphiên họp lần thứ hai để triển khai công tác chuẩn bị tổ chức Năm Du lịch quốc\r\n\ngia 2014. \n\nĐồng chí Hoàng Tuấn Anh - Ủy viên\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo Năm Du lịch quốc gia 2014 và đồng chí Huỳnh Đức Hòa - Bí thư Tỉnh\r\n\nủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Lâm Đồng - Đồng Trưởng Ban Chỉ đạo Năm Du lịch quốc gia\r\n\n2014 chủ trì phiên họp. Cùng dự có đồng chí Nguyễn Xuân Tiến - Ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng - Phó\r\n\nTrưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2014\r\n\nvà các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2014, đại diện\r\n\nlãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đại diện lãnh đạo\r\n\ncác Sở, ban, ngành tỉnh Lâm Đồng.\n\nSau khi nghe Giám đốc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch Lâm Đồng - Ủy viên thường trực Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc\r\n\ngia 2014 báo cáo tình hình triển khai thực hiện thông báo Kết luận của Bộ trưởng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại phiên họp lần thứ nhất ngày 31/5/2013 và đề\r\n\nxuất, kiến nghị những nội dung cần tập trung triển khai thực hiện trong thời\r\n\ngian tới, các ý kiến đóng góp của các thành viên dự họp, phát biểu của đồng chí\r\n\nHuỳnh Đức Hòa - Bí thư Tỉnh ủy - Chủ tịch HĐND tỉnh Lâm Đồng - Đồng Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo, đồng chí Hoàng Tuấn Anh - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch -\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo Năm Du lịch quốc gia 2014 kết luận: \n\n1/ Cần bám sát mục đích, yêu cầu\r\n\ncủa Năm Du lịch quốc gia 2014 để xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động, sự\r\n\nkiện đúng với ý nghĩa và tầm quan trọng của Năm Du lịch quốc gia 2014. Năm Du\r\n\nlịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà lạt là chuỗi các sự kiện văn hoá, thể thao,\r\n\ndu lịch được tổ chức tập trung, lớn nhất của Việt Nam trong cả năm 2014, là cơ\r\n\nhội cho khu vực Tây Nguyên đẩy mạnh phát triển du lịch, kinh tế, văn hóa, xã\r\n\nhội. Các tỉnh Tây Nguyên cần đồng tâm, hợp lực cùng Lâm Đồng tổ chức thành công\r\n\nNăm Du lịch quốc gia 2014. Các đơn vị của Bộ tăng cường phối hợp chặt chẽ với\r\n\nLâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên tổ chức các sự kiện, tạo được ấn tượng về Tây\r\n\nNguyên.\n\n2/ Việc tổ chức Năm Du lịch quốc\r\n\ngia 2014 phải đạt được mục tiêu nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của\r\n\nngười dân về vai trò, nhiệm vụ phát triển du lịch; tăng cường liên kết phát\r\n\ntriển du lịch giữa 05 tỉnh Tây Nguyên nhằm tạo ra nhiều sản phẩm mới và nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá để thu hút khách du lịch\r\n\ntrong nước và quốc tế, đảm bảo các hoạt động, sự kiện được diễn ra sôi nổi, hấp\r\n\ndẫn và an toàn.\n\n3/ Về Chương trình Năm Du lịch\r\n\nquốc gia 2014 (ban hành kèm theo Quyết định số 2359/QĐ-BVHTTDL ngày 02/7/2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch):\n\n3.1. Đồng ý bổ sung, điều chỉnh\r\n\nthời gian, tên gọi một số hoạt động, sự kiện như sau:\n\n3.1.1. Hoạt động do Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch chỉ đạo hoặc phối hợp với các Bộ, Ngành tổ chức:\n\n* Thay đổi thời gian, tên gọi:\n\n- Liên hoan nghệ thuật thổ cẩm\r\n\nvà trình diễn trang phục Tây Nguyên do Trung tâm Triển lãm Văn hóa Nghệ thuật\r\n\nViệt Nam chủ trì, thời gian tổ chức tháng 12/2013, nay điều chỉnh sang tháng\r\n\n12/2014.\n\n- Diễn xướng dân gian văn hóa\r\n\ncác dân tộc và Trình diễn thời trang các dân tộc Tây Nguyên do Cục Văn hóa cơ\r\n\nsở chủ trì, thời gian tổ chức tháng 3/2014, nay điều chỉnh sang tháng 10/2014.\n\n* Bổ sung các chương trình, hoạt\r\n\nđộng: \n\nGiao Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và\r\n\nTriển lãm chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Đồng, Trung\r\n\ntâm Hỗ trợ sáng tác và các đơn vị liên quan tổ chức 02 hoạt động sau tại tỉnh\r\n\nLâm Đồng: \n\n+ Triển lãm ảnh nghệ thuật toàn\r\n\nquốc;\n\n+ Trại sáng tác nhiếp ảnh Đại\r\n\nNgàn Tây Nguyên. \n\n3.1.2. Các hoạt động do tỉnh Lâm\r\n\nĐồng tổ chức:\n\n* Thay đổi thời gian, tên gọi:\n\n+ Festival Thể dục cổ vũ du lịch\r\n\nTây Nguyên, điều chỉnh thời gian tổ chức từ tháng 1/2014 sang tháng 4/2014 với\r\n\ntên gọi “Liên hoan Thể dục cổ vũ Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà\r\n\nLạt”\n\n+ Liên hoan Tượng gỗ Tây Nguyên,\r\n\nthời gian tổ chức tháng 12/2013, điều chỉnh sang tháng 12/2014 với tên gọi:\r\n\nTrưng bày triển lãm Tượng gỗ Tây Nguyên.\n\n* Không tổ chức Tour du lịch dã\r\n\nngoại “Theo dấu chân nhà thám hiểm Yersin” trong chương trình các tour du lịch\r\n\nđặc trưng.\n\n3.1.3. Các hoạt động do các tỉnh\r\n\nvùng Tây Nguyên tổ chức:\n\n* Tỉnh Đăk Nông: \n\nNhất trí tỉnh Đăk Nông tổ chức\r\n\n03 hoạt động sau tại địa phương (thay thế cho 02 hoạt động: Tuần văn hóa du\r\n\nlịch khám phá thác nước Đắk Nông, Tour du lịch dã ngoại “Những thác nước hùng\r\n\nvĩ trên cao nguyên M’Nông” trong Chương trình Năm Du lịch quốc gia 2014):\n\n- Các sự kiện hưởng ứng 10 năm thành\r\n\nlập tỉnh Đắk Nông và khai mạc Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt,\r\n\nthời gian tổ chức: tháng 12/2013.\n\n- Tuần lễ Văn hóa - Du lịch Đắk\r\n\nNông, với chủ đề: “ Khám phá cao nguyên M’Nông”, thời gian tổ chức: 04 ngày 03\r\n\nđêm trong tháng 7/2014. \n\n- Tổ chức Tour Famtrip khám phá\r\n\ndu lịch Đắk Nông với chủ đề: “Du lịch Đắk Nông - Hoang sơ và quyến rũ”, thời\r\n\ngian tổ chức: Quý IV/2014.\n\n* Tỉnh Gia Lai:\n\nNhất trí tỉnh Gia Lai tổ chức 04\r\n\nhoạt động sau tại địa phương (thay thế cho 06 hoạt động: Lễ mừng nhà rông người\r\n\nBahnar và 05 Tour: Một thoáng Pleiku; Tham quan nhà máy Thủy điện Yaly và tìm\r\n\nhiểu văn hóa dân tộc Jarai; Du ngoạn sông nước hồ Ayun Hạ, thác Phú Cường, Vua\r\n\nlửa; Du lịch về nguồn; Đi bộ dã ngoại):\n\n- Lễ Hội “Lễ mừng chiến thắng\r\n\ncủa người Bahnar”, thời gian tổ chức: ngày 17/3/2014.\n\n- Triển lãm ảnh về Tây Nguyên,\r\n\nthời gian tổ chức: 17/3 đến 27/3/2014.\n\n- Các hoạt động hưởng ứng của\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n+ Trò chơi, gian hàng ẩm thực,\r\n\nthời gian tổ chức: ngày 17/3/2014\n\n+ Hội thi “Đầu bếp giỏi”, thời\r\n\ngian tổ chức: ngày 17/3/2014\n\n- Các tour du lịch chính phục vụ\r\n\nkhách tham quan trong năm 2014: \n\n+ Tour “Một thoáng Pleiku”: khám\r\n\nphá vẻ đẹp Biển Hồ, đồi chè Biển Hồ, Bảo tàng tỉnh, nhà lao Pleiku, chùa Minh\r\n\nThành, học viện bóng đá Hoàng Anh Gia Lai, công viên Đồng Xanh.\n\n+ Tour “Tham quan nhà máy Thủy\r\n\nđiện Yaly và tìm hiểu văn hóa dân tộc Jarai” (làng Phung, xã Ia Mơ Nông, huyện\r\n\nChư Păh).\n\n+ Tour “Du ngoạn sông nước Hồ\r\n\nAyun Hạ, thác Phú Cường, Vua lửa (làng Plei Ơi, huyện Phú Thiện).\n\n+ Tour “Du lịch về nguồn” (thị\r\n\nxã An Khê, huyện Kbang).\n\n+ Tour Trekking - đi bộ dã ngoại\r\n\n(làng Plei Bloom, xã Kim Tân, huyện Ia Pa).\n\n* Tỉnh Kon Tum: \n\n- Lễ hội Nhà Rông Ba Na Kon Tum,\r\n\nthời gian tổ chức tháng 4/2014, điều chỉnh sang tháng 02/2014.\n\n- Tour du lịch dã ngoại về với\r\n\nđại ngàn thông xanh Kon Plông, thời gian tổ chức tháng 4/2014, điều chỉnh sang\r\n\ntháng 3/2014.\n\n- Bổ sung tổ chức hoạt động\r\n\n\"Trại sáng tác điêu khắc dân gian\" tổ chức trong tháng 8/2014.\n\n3.2. Các địa phương, đơn vị của\r\n\nBộ đảm bảo triển khai các hoạt động diễn ra trong cả năm 2014 trên địa bàn các\r\n\ntỉnh Tây Nguyên. Chú ý khai thác yếu tố văn hóa trong phát triển du lịch và thu\r\n\nhút du khách trong và ngoài nước.\n\n3.3. Các Bộ, Ngành, địa phương,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công triển khai xây dựng kế hoạch\r\n\ngắn với lộ trình cụ thể triển khai thực hiện Chương trình tổ chức Năm Du lịch\r\n\nquốc gia 2014, hoàn thành trong tháng 9/2013 gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch Lâm Đồng - cơ quan Thường trực Ban Tổ chức tổng hợp, báo cáo Thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo Năm Du lịch quốc gia 2014. \n\n4/ Về kịch bản Lễ Khai mạc:\n\n- Giao Cục Nghệ thuật biểu diễn\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nLâm Đồng giới thiệu người viết kịch bản, Tổng đạo diễn Lễ Khai mạc báo cáo Trưởng\r\n\nBan Tổ chức và Thường trực Ban Chỉ đạo để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n- Cục Nghệ thuật biểu diễn làm việc\r\n\nvới đơn vị tổ chức sự kiện và Tổng đạo diễn, thẩm định nội dung Kịch bản Lễ\r\n\nkhai mạc Năm Du lịch quốc gia 2014. Yêu cầu nội dung của kịch bản phải bám sát\r\n\nChủ đề của Năm Du lịch quốc gia 2014, làm nổi bật thành phố Đà Lạt 120 năm hình\r\n\nthành và phát triển, thành phố Hoa, Festival Di sản UNESCO Đông Nam Á “Việt Nam\r\n\nhội nhập” và công bố Năm Du lịch quốc gia 2014 “Đại ngàn Tây nguyên”, báo cáo\r\n\nBan Tổ chức, Ban Chỉ đạo để triển khai thực hiện. \n\n5/ Về công tác tuyên truyền, quảng\r\n\nbá, xúc tiến Năm Du lịch quốc gia 2014:\n\n- Tiểu ban Tuyên truyền - Quảng\r\n\nbá khẩn trương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến về Năm Du\r\n\nlịch quốc gia 2014 trong và ngoài nước.\n\n- Giao trách nhiệm cho các đơn vị\r\n\ncó liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với tỉnh Lâm Đồng và\r\n\nTiểu Ban Tuyên truyền - Quảng bá tổ chức họp báo tại Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng\r\n\nvà Hà Nội như sau:\n\n+ Tại Tp. Hồ Chí Minh (tháng\r\n\n9/2013): Cơ quan đại diện của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tp. Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n+ Tại Tp. Đà Nẵng (tháng\r\n\n10/2013): Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tp. Đà\r\n\nNẵng.\n\n+ Tại Tp. Hà Nội (tháng\r\n\n12/2013): Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Giao Cục Hợp tác quốc tế Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp tổ chức hoạt động quảng bá Năm Du lịch\r\n\nquốc gia 2014 tại nước ngoài thông qua các hội chợ triển lãm, hội nghị, hội\r\n\nthảo...\n\n6/ Về kinh phí:\n\n- Việc tổ chức các hoạt động, sự\r\n\nkiện của Năm Du lịch quốc gia 2014 phải thực sự tiết kiệm, tránh lãng phí, đảm\r\n\nbảo các hoạt động có hiệu quả, đi vào chiều sâu, tránh hình thức sân khấu hóa;\r\n\nhuy động mọi nguồn lực sẵn có như cơ sở vật chất tại địa phương và của trung\r\n\nương, từ các nhà đầu tư, các đơn vị kinh doanh du lịch, dịch vụ; lực lượng tham\r\n\ngia chủ yếu là quần chúng, các nghệ nhân dân gian, nghệ sỹ chuyên nghiệp tham\r\n\ngia để làm điểm nhấn cho các hoạt động.\n\n- Đề nghị các đơn vị liên quan của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch huy động tối đa mọi nguồn lực từ các Chương trình\r\n\nhành động quốc gia về Du lịch, Chương trình xúc tiến Du lịch quốc gia,\r\n\nChương trình hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, nguồn sự nghiệp văn\r\n\nhóa, thể thao... để hỗ trợ các tỉnh Tây Nguyên tổ chức thành công Năm Du lịch\r\n\nquốc gia 2014.\n\n7/ Ban Tổ chức và các Tiểu ban xây\r\n\ndựng lộ trình thực hiện nhiệm vụ được phân công đảm bảo hoạt động một cách có hiệu\r\n\nquả. Đặc biệt, tiểu ban Tài chính - vận động tài trợ, ngoài việc huy động nguồn\r\n\nlực từ trung ương và địa phương, cần tập trung khai thác nguồn lực từ các doanh\r\n\nnghiệp du lịch - dịch vụ để tổ chức các hoạt động, sự kiện; tiểu ban An ninh -\r\n\nTrật tự - Y tế - Môi trường có phương án đảm bảo an ninh, an toàn, vệ sinh môi\r\n\ntrường trong suốt thời gian tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2014.\n\n8/ Giao Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh\r\n\nvà Triển lãm phối hợp với tác giả và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Đồng\r\n\nkhẩn trương chỉnh sửa, hoàn thiện logo Năm Du lịch quốc gia 2014 trình Ban Chỉ\r\n\nđạo quyết định trong tháng 8/2013.\n\n9/ Giao Cục Di sản văn hóa chủ trì\r\n\nphối hợp với 05 tỉnh Tây Nguyên nhanh chóng lập hồ sơ Di sản văn hóa phi vật\r\n\nthể Sử thi Tây Nguyên đề nghị đưa vào Danh mục Di sản văn hoá phi vật thể quốc\r\n\ngia nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa để khai thác thu hút khách du lịch.\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nthông báo để Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, các thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo, Ban Tổ chức, các tỉnh/thành, các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - UBND các tỉnh/thành liên quan;\r\n\n - Tổng cục Du lịch;\r\n\n - Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Các thành viên BCĐ, BTC Năm DLQG 2014;\r\n\n - Sở VHTTDL Lâm Đồng;\r\n\n - Các Sở VHTTDL tỉnh/thành liên quan;\r\n\n - Lưu: VT, VP (THTT), TCDL. 120\n\n\n\n\n\n", + "id": 10356 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103560.json b/contexts/context_103560.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afc9ac3742ad9433d2ec7728bde3bd04c9e949b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103560.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-06-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-633-2009-QD-UBND-Quan-4-Ho-Chi-Minh-401795.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-633-2009-QD-UBND-Quan-4-Ho-Chi-Minh-401795", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n QUẬN 4\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2018/QĐ-UBND\n\nQuận 4, ngày 26\r\n\n tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n633/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/5/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về kiểm tra,\r\n\nxử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp Quận 4 tại\r\n\nTờ trình số 240/TTr-PTP ngày 26 tháng 11 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n633/2009/QĐ-UBND ngày 25/5/2009 của Ủy ban nhân dân Quận 4 ban hành Quy định về\r\n\ntrình tự, thủ tục thực hiện công tác thu hồi đất, công tác bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Quận 4.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân Quận 4, Trưởng Phòng Tư pháp Quận 4, Trưởng Ban Bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng Quận 4, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân 15 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp Thành phố (Phòng KTrVB);\r\n\n - TT.Quận ủy Quận 4;\r\n\n - TT. HĐND Quận 4;\r\n\n - TT.UBND Quận 4;\r\n\n - Trung tâm Công báo Thành phố;\r\n\n - VP HĐND&UBND Quận 4: CPVP;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Quận 4;\r\n\n - Lưu: VT, N(85 -b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàng Quân\n\n", + "id": 103560 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103561.json b/contexts/context_103561.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e78e12c0f788c983dd2695988a56310ac9f2e35b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103561.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-161-QD-UB-viec-di-lai-cua-phuong-tien-noi-co-gioi-tho-so-khu-vuc-cang-Sai-gon-92716.aspx", + "name": "Quyet-dinh-161-QD-UB-viec-di-lai-cua-phuong-tien-noi-co-gioi-tho-so-khu-vuc-cang-Sai-gon-92716", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 161/QĐ-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 1979 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIỆC ĐI LẠI CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN NỔI CƠ GIỚI VÀ THÔ SƠ\r\n\nTRONG KHU VỰC CẢNG SÀI GÒN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban hành chính các cấp ngày 27 tháng 10 năm 1962;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 307/TTg ngày 18-8-1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định thể\r\n\nlệ đi lại trên các sông hồ, sông đào và nông giang của các phương tiện vận tải thủy,\r\n\nĐể đảm bảo trật tự trị an và bảo đảm an toàn cho các tàu thuyền trong nước cũng\r\n\nnhư nước ngoài hoạt động trong khu vực cảng Sài gòn,\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công an thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này bản quy định tạm thời về việc đi lại của các phương tiện\r\n\nnổi cơ giới và thô sơ trong khu vực cảng Sài gòn.\n\nĐiều 2. Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công an, Giám đốc cảng\r\n\nSài gòn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện: 1, 4, Thủ Đức, Nhà Bè và các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Đình Liệu\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI \n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐI LẠI CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN NỔI CƠ GIỚI VÀ THÔ SƠ TRONG KHU VỰC CẢNG SÀI\r\n\nGÒN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-UB ngày 10-01-1979 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh)\n\nNhằm bảo vệ trật tự trị an và\r\n\nbảo đảm an toàn cho các tàu thuyền trong và ngoài nước đi lại và hoạt động\r\n\ntrong khu vực cảng Sài gòn từ Bắc Thủ Thiêm đến phao số 33; Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh quy định:\n\nĐiều 1. Các phương tiện\r\n\nnổi cơ giới và thô sơ, công và tư (kể cả của các địa hương khác) chuyên chở\r\n\nhàng hoá đến Sài gòn và ngược lại, chạy dọc theo sông Sài gòn khi qua khu vục\r\n\ncảng Sài gòn nói trên, ngoài việc chấp hành luật lệ đường sông hiện hành, còn\r\n\nphải tuân thủ những điều sau đây:\n\n1) Chỉ đựơc đi thẳng đường (theo\r\n\nhành lang), cách các phương tiện nổi đang đậu và đang hoạt động 10m.\n\n2) Không được chạy cắt mũi, cặp\r\n\nmạn, sang mạn hoặc neo đậu, buộc vào phao, cặp cầu bến.\n\nTrường hợp phương tiện bị hư\r\n\nhỏng máy móc hặoc bị trở ngại không tiếp tục di chuyển được, thuyền trưởng hay\r\n\nngười điều khiển phương tiện phải lập tức sử dụng tín hiệu hay ám hiệu để báo\r\n\ncáo và xin sự chỉ dẫn của Công an cảng và Cảng vụ.\n\nĐiều 2. Chủ phương tiện\r\n\nđò ngang đưa đón nhân dân từ An Khánh sang Sài gòn và Tân Thuận Đông hoặc ngược\r\n\nlại, phải có giấy phép của Công an cảng và phải đi theo hành lang nhứt định:\n\n- Phao số 1 sang công cờ Thủ Ngữ\r\n\nvà ngược lại.\n\n- Phao số 13 sang chợ Tân Thuận\r\n\nĐông và ngược lại.\n\nĐiều 3. Cơ quan Cảng, khi\r\n\nsử dụng các phương tiện nổi để chở thủy thủ, công nhân cảng từ bến ra tàu và\r\n\nngược lại, phải báo và chịu sự kiểm soát của Công an Cảng.\n\nĐiều 4. Cấm buôn bán,\r\n\ntrao đổi hàng hoá, đóng đáy, chài lưới, câu cá, bơi lội có phao hoặc không có\r\n\nphao trong khu vực Cảng nói trên.\n\nĐiều 5. Công an Cảng,\r\n\nCảng vụ, Hải quan có quyền kiểm soát các phương tiện nổi (của Việt Nam) trong khu\r\n\nvực Cảng Sài gòn nói trên bất cứ lúc nào nếu thấy cần thiết.\n\nKhi có sự kiểm soát, chủ các\r\n\nphương tiện nổi hoặc người phụ trách có trách nhiệm xuất trình đầy đủ giấy tờ\r\n\ncần thiết như: giấy đăng ký, giấy lưu hành, danh bạ thuyền viên, giấy phép chở\r\n\nhàng hoá, giấy phép hoạt động trong khu vực,…\n\nĐiều 6. Người vi phạm,\r\n\ntuỳ trường hợp sẽ bị xử phạt theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:\n\n- Phê bình, cảnh cáo.\n\n- Phạt tiền từ 1 đồng đến 5 đồng\r\n\nđối với phương tiện nổi thô sơ, từ 2 đồng đến 20 đồng đối với phương tiện nổi\r\n\ncơ giới.\n\n- Thu hồi bằng lái.\n\nNếu trường hợp vi phạm liên quan\r\n\nđến Luật Hải quan hay các luật khác, sẽ bị tiếp tục xử lý theo các luật lệ hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 7. Giám đốc Sở Công\r\n\nan thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thi hành bản quy định này. Giám đốc Cảng\r\n\nSài gòn có trách nhiệm cấp cờ hiệu thống nhứt cho các tàu thuyền của các cơ\r\n\nquan thừa hành công tác trong phạm vi khu vực cảng nói trên.\n\nĐiều 8. Quy định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.", + "id": 103561 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103562.json b/contexts/context_103562.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a5a9c119ec2adeae03eac15a48be78c6f107f3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103562.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-02-2000-QD-BGD-DT-chuong-trinh-dai-hoc-su-pham-am-nhac-47018.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2000-QD-BGD-DT-chuong-trinh-dai-hoc-su-pham-am-nhac-47018", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/2000/QĐ-BGD&ĐT\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 3 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 02/2000/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nNGÀY 04 THÁNG 03 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\r\n\nÂM NHẠC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ vào Nghị định số 29/CP\r\n\nngày 30 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ vào Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n\nCăn cứ Thông tư Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Văn hoá Thông tin số 15/TTLB\r\n\nngày 21-8-1996 về việc phối hợp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Âm nhạc và Mĩ\r\n\nthuật phục vụ sự nghiệp giáo dục thẩm mĩ cho học sinh mẫu giáo, phổ thông;\n\nTheo biên bản Hội đồng thẩm định ngày 10-6-1999;\n\nTheo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Giáo viên, Ông Vụ trưởng Vụ Đại học;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này \"Chương trình Đại học sư phạm Âm nhạc\" áp dụng tạm thời\r\n\ncho việc đào tạo cử nhân sư phạm Âm nhạc tại Nhạc viện Hà Nội và Nhạc viện\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2: Chương trình này\r\n\nđược thực hiện từ năm học 2000 - 2001. Ông Vụ trưởng Vụ Giáo viên chịu trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện ; tổ chức rút kinh nghiệm, chỉnh lí để sau\r\n\nkhi chương trình khung của giáo dục đại học được ban hành, Nhạc viện Hà Nội và\r\n\nNhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh xác định chương trình Đại học sư phạm Âm nhạc\r\n\nchính thức của trường mình. \n\nĐiều 3: Các ông (Bà)\r\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo viên, Vụ trưởng Vụ Đại học, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị liên quan, Giám đốc Nhạc viện Hà Nội, Giám đốc Nhạc viện Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hiển\n\n", + "id": 103562 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103563.json b/contexts/context_103563.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cef4ccc9b58a1cadeee4c92dd1f3841bc1b0a916 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103563.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1672-QD-UBND-hoat-dong-Ban-chi-dao-xay-dung-canh-dong-lon-san-xuat-tieu-thu-An-Giang-2016-319099.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1672-QD-UBND-hoat-dong-Ban-chi-dao-xay-dung-canh-dong-lon-san-xuat-tieu-thu-An-Giang-2016", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1672/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 21 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG\r\n\nLỚN VÀ TỔ ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY\r\n\nDỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương được\r\n\nQuốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển\r\n\nhợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản\r\n\nxuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nCăn cứ Quyết định số 2578 /QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thành lập Tổ Điều\r\n\nphối thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ đối với\r\n\nchính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu\r\n\nthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 945/QĐ-UBND ngày 05\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về phê duyệt Kế hoạch Xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang giai đoạn 2016 -2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 11\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo\r\n\nxây dựng cánh đồng lớn tỉnh An Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 88/TTr-SNNPTNT ngày 31/5/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này là Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo xây dựng cánh đồng lớn và Tổ Điều\r\n\nphối thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Điều phối\r\n\nxây dựng cánh đồng lớn tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Quang Thi\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN\r\n\nVÀ TỔ ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG\r\n\nCÁNH ĐỒNG LỚN TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1672/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này\r\n\nquy định nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn đối với Ban Chỉ đạo và thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo xây dựng cánh đồng lớn; Tổ Điều phối và các thành viên Tổ Điều\r\n\nphối thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn tỉnh An Giang (gọi tắt là Ban Chỉ đạo, Tổ Điều phối); Nhiệm vụ các sở, ban,\r\n\nngành liên quan trong tổ chức thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng trong thực hiện\r\n\ncác hoạt động nhằm tổ chức lại sản xuất, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ\r\n\nnông sản; xây dựng cánh đồng lớn trong lĩnh vực trồng trọt.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC,\r\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ban Chỉ đạo\n\nBan Chỉ đạo do Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân (UBND) tỉnh làm Trưởng ban.\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban thường trực.\r\n\nGiám đốc Sở Công thương làm Phó trưởng ban. Các thành viên khác là lãnh đạo các\r\n\nsở, ngành tỉnh có liên quan.\n\nĐiều 4. Nguyên\r\n\ntắc hoạt động của Ban Chỉ đạo\n\n1. Ban Chỉ đạo\r\n\nhoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\r\n\nBan Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần và họp đột xuất hoặc họp theo yêu cầu\r\n\ncông việc.\n\n2. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Các văn bản do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo ký ban hành được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn bản\r\n\ndo Phó Trưởng Ban Thường trực ký ban hành được sử dụng con dấu của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ của Ban Chỉ đạo\n\n- Chỉ đạo việc thực hiện Tiêu chí\r\n\ncánh đồng lớn, điều chỉnh Tiêu chí cánh đồng lớn cho phù hợp trong từng giai đoạn\r\n\ntheo Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT trình UBND tỉnh ban hành.\n\n- Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch cánh đồng\r\n\nlớn tỉnh An Giang giai đoạn 2015-2025 theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n15/2014/TT-BNNPTNT trình UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo thực hiện kế hoạch này\r\n\nsau khi được phê duyệt.\n\n- Chỉ đạo các sở, ngành xây dựng\r\n\nchính sách cụ thể hóa Quyết định số 62/1013/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh\r\n\nđồng lớn.\n\n- Chỉ đạo các sở, ngành và địa\r\n\nphương phối hợp thực hiện thành công việc tổ chức lại sản xuất; liên kết sản xuất\r\n\ngắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.\n\n- Theo dõi, nghiên cứu, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh các giải pháp chỉ đạo xây dựng, phát triển các vùng nguyên liệu thực\r\n\nhiện cánh đồng lớn, và đề xuất giải quyết các kiến nghị, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện.\n\nĐiều 6. Quyền\r\n\nhạn của Ban Chỉ đạo\n\nBan Chỉ đạo chỉ\r\n\nđạo các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố liên\r\n\nquan trong việc thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh. Các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia các hoạt động\r\n\nchung của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ, Quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo\n\n1. Trưởng\r\n\nban Chỉ đạo - Phó Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\na. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện\r\n\nliên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb. Phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng ban và các thành viên Ban Chỉ đạo phụ trách từng\r\n\nlĩnh vực công tác; khi cần thiết chỉ đạo phân công các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan tham gia phối hợp thực hiện.\n\nc. Triệu tập,\r\n\nchủ trì và kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo; Quyết định phương hướng, nhiệm\r\n\nvụ, chương trình, kế hoạch và những công tác liên quan của Ban Chỉ đạo.\n\nd. Kiểm tra việc\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản,\r\n\nxây dựng Cánh đồng lớn; kịp thời chỉ đạo xử lý những khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện.\n\n2. Phó Trưởng\r\n\nban thường trực - Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT.\n\na. Giúp việc\r\n\ncho Trưởng ban Chỉ đạo; chỉ đạo, điều hành hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo;\r\n\nxử lý giải quyết công việc được Trưởng ban phân công.\n\nb. Chỉ đạo việc tổ chức sản xuất\r\n\ntheo đúng quy trình kỹ thuật.\n\nc. Đôn đốc, kiểm tra việc triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn theo nhiệm vụ được giao.\n\nd. Thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo giải\r\n\nquyết công việc khi Trưởng ban đi vắng hoặc được ủy quyền.\n\ne. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do Trưởng ban Chỉ đạo phân công. Chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\nban Chỉ đạo về thực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Phó Trưởng ban - Giám đốc Sở\r\n\nCông thương.\n\na. Giúp việc cho Trưởng ban Chỉ đạo. Chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác doanh nghiệp thực hiện lộ trình xây dựng vùng nguyên liệu, điều kiện kinh\r\n\ndoanh xuất khẩu theo quy định.\n\nb. Chỉ đạo\r\n\nbộ phận chuyên môn của đơn vị mình phối hợp thực hiện Kế hoạch liên kết sản xuất\r\n\ngắn với tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn. Tổng hợp báo cáo định kỳ về tiến độ\r\n\nvà kết quả thực hiện xây dựng vùng nguyên liệu của doanh nghiệp.\n\nc. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do Trưởng ban Chỉ đạo phân công. Chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\nban Chỉ đạo về thực hiện nhiệm vụ.\n\n4. Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nthuộc các sở, ngành.\n\nChỉ đạo bộ phận chuyên môn của đơn\r\n\nvị mình phối hợp thực hiện Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn. Thực hiện công tác liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.\r\n\nThông tin và báo cáo kịp thời cho Ban chỉ đạo về thực hiện nhiệm vụ.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC VÀ NHIỆM\r\n\nVỤ CỦA TỔ ĐIỀU PHỐI\n\nĐiều 8. Cơ cấu\r\n\nvà Hoạt động của Tổ Điều phối.\n\n1. Tổ Điều phối\r\n\ndo UBND tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n2. Tổ trưởng Tổ Điều phối thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổ phó Tổ Điều phối thuộc Sở Công thương.\r\n\nCác thành viên khác của Tổ Điều phối thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nvà các đơn vị khác có liên quan.\n\n3. Tổ Điều phối hoạt động theo chế\r\n\nđộ kiêm nhiệm và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Tổ Điều phối họp thảo\r\n\nluận công việc theo yêu cầu công tác.\n\n4. Các văn bản điều hành của Tổ Điều\r\n\nphối được sử dụng con dấu của cơ quan được giao làm Tổ trưởng Tổ Điều phối.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ của Tổ Điều phối.\n\n- Tham mưu giúp việc cho Ban Chỉ đạo\r\n\nvề việc thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch xây dựng cánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2025; Kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện cánh đồng lớn và xây dựng vùng nguyên liệu của các\r\n\ndoanh nghiệp đã đăng ký.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\nthực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và xây dựng cánh đồng lớn trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang.\n\n- Làm đầu mối phối hợp với các sở,\r\n\nngành và UBND các huyện, thị xã và thành phố tổ chức thẩm định và tham mưu cơ\r\n\nquan thường trực Ban Chỉ đạo trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt Dự án, Phương\r\n\nán, Kế hoạch cánh đồng lớn của doanh nghiệp và tổ chức đại diện nông dân.\n\n- Tham mưu và đề xuất Ban Chỉ đạo,\r\n\nUBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện cánh đồng lớn của các doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ; kịp thời phản ảnh những khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện cho Ban Chỉ đạo.\n\n- Nghiên cứu và tham mưu đề xuất với\r\n\nBan Chỉ đạo, UBND tỉnh các chính sách khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã\r\n\ntham gia cánh đồng lớn.\n\nĐiều 10. Nhiệm\r\n\nvụ các thành viên Tổ Điều phối.\n\n1. Tổ trưởng.\n\n- Tổ trưởng Tổ Điều phối điều hành\r\n\nchung các hoạt động của tổ để thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông\r\n\nsản, kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn lúa nếp tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2025.\n\n- Làm đầu mối xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của tổ. Phân công\r\n\ncác thành viên trong tổ phụ trách thực hiện nhiệm vụ công tác.\n\n2. Tổ phó.\n\n- Tổ phó Tổ điều phối giúp Tổ trưởng\r\n\nđiều hành hoạt động của tổ.\n\n- Phối hợp theo dõi việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và kế hoạch xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn lúa nếp tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2025.\n\n3. Các thành viên Tổ Điều phối.\n\n- Tham gia thẩm định hoặc phối hợp\r\n\nthẩm định Phương án, Dự án, Kế hoạch cánh đồng lớn của doanh nghiệp, của tổ chức\r\n\nđại diện của nông dân. Giúp Tổ trưởng tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt theo Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu\r\n\nthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.\n\n- Tham gia thẩm định, hoặc phối hợp\r\n\nxác định các đối tượng đủ điều kiện để hưởng chính sách theo Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg, Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 02/3/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các chính sách hiện hành liên quan khác.\n\n- Tham gia hướng dẫn, hỗ trợ các địa\r\n\nphương, các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và nông dân thực hiện liên kết\r\n\nsản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang. Thực hiện chính sách phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, cánh đồng lớn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham gia phối hợp thực hiện Kế\r\n\nhoạch xây dựng cánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2025. Phối hợp\r\n\nthực hiện chế độ thông tin báo cáo tình hình thực hiện cho Ban Chỉ đạo.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ của các đơn vị.\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã và thành phố xây dựng kế hoạch cánh\r\n\nđồng lớn trình UBND tỉnh phê duyệt và đồng thời triển khai thực hiện cánh đồng\r\n\nlớn. Tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch ngân sách\r\n\nhỗ trợ hàng năm theo khả năng cân đối kinh phí của tỉnh cho các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức đại diện của nông dân tham gia cánh đồng lớn theo Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg, Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 02/3/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các chính sách hiện hành khác cùng thời gian xây dựng dự toán NSNN\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Xây dựng dự\r\n\ntoán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Điều phối thực hiện cánh đồng lớn\r\n\ncho cả giai đoạn theo kế hoạch và cụ thể về nhu cầu kinh phí hàng năm để Sở Tài\r\n\nchính bố trí kinh phí từ đầu năm vào nguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp để triển\r\n\nkhai thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch đề ra.\n\n2. Sở Công\r\n\nThương.\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan xúc tiến tiêu thụ\r\n\nnông sản hàng hóa sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn. Hướng dẫn, kiểm tra điều\r\n\nkiện kinh doanh xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp tham gia cánh đồng lớn.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Phối hợp Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân\r\n\nsách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân tham gia\r\n\ncánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, Quyết định\r\n\nsố 12/2016/QĐ-UBND ngày 02/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các chính sách hiện hành khác.\n\n- Đối với kinh\r\n\nphí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ điều phối thực hiện cánh đồng lớn: Sở Tài\r\n\nchính căn cứ dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ điều phối của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí dự toán vào đầu năm từ nguồn vốn sự\r\n\nnghiệp nông nghiệp để triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn kịp\r\n\ntheo tiến độ.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nPhối hợp Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của\r\n\nnông dân tham gia cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 02/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các chính sách hiện hành.\n\n5. Các sở,\r\n\nngành khác.\n\nPhối hợp thực hiện\r\n\ncánh đồng lớn theo kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn và theo chức năng nhiệm vụ của\r\n\ntừng đơn vị.\n\nĐiều 12. Chế độ thông tin, báo cáo.\n\nCác sở, ngành\r\n\ntỉnh có thành viên trong Ban Chỉ đạo và Tổ Điều phối có trách nhiệm báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ban chỉ đạo và UBND tỉnh về tình hình triển\r\n\nkhai thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn cho\r\n\nBan Chỉ đạo thông qua Tổ Điều phối.\n\nThời gian\r\n\nbáo cáo định kỳ: Báo cáo quý, chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý. Báo cáo\r\n\nnăm, chậm nhất vào ngày 20/12 hàng năm.\n\nĐiều 13. Kinh phí hoạt động\n\nKinh phí hoạt\r\n\nđộng của Ban chỉ đạo và Tổ Điều phối được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp nông\r\n\nnghiệp được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và được quản lý, thanh quyết toán theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 14. Điều\r\n\nkhoản thi hành.\n\n1. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ\r\n\nđiều phối theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện chủ trương tổ chức lại sản xuất, liên kết sản xuất gắn với tiêu\r\n\nthụ nông sản và Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n2016-2025.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy\r\n\nchế này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ\r\n\nĐiều phối kiến nghị Trưởng ban Chỉ đạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa\r\n\nđổi và bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 103563 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103564.json b/contexts/context_103564.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06787679ba8ce65ece57a3d36edc73882eec36f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103564.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-74-2004-QD-UB-thu-phi-bao-ve-moi-truong-117337.aspx", + "name": "Quyet-dinh-74-2004-QD-UB-thu-phi-bao-ve-moi-truong-117337", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 74/2004/QĐ-UB\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 25 tháng 10 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI\r\n\nNƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT\r\n\nngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ;\r\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ/HĐND ngày 30/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa XV, kỳ họp thứ ba từ ngày 28/7 đến ngày 30/7/2004 về việc \"Quy định mức\r\n\nthu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\";\r\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số\r\n\n374/TNMT ngày 20 tháng 9 năm 2004,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2: Việc thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ\r\n\nngày 01/01/2005.\n\nĐiểu 3: Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh Quảng Bình, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Bình; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên - Môi trường (b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Q.B, Đài PTTH Q. Bình (để đăng);\r\n\n - Lưu VT, CVTNMT, TM.\n\nTM.UBND\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n KT/CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Bích Lựa\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 74/2004/QĐ-UB ngày 25/10/2004 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI\r\n\nNƯỚC THẢI\n\n1. Nâng cao ý\r\n\nthức sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch, hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải;\n\n2. Tạo nguồn\r\n\nkinh phí cho Quỹ Bảo vệ môi trường để đầu tư xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh;\n\n3. Thu đủ,\r\n\nthu đúng theo quy định, đảm bảo công bằng giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trong việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;\n\n4. Nâng cao ý\r\n\nthức trách nhiệm của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong việc xử lý chất lượng\r\n\nnước thải của đơn vị mình bảo đảm yêu cầu theo quy định trước khi thải ra môi\r\n\ntrường nhằm bảo vệ môi trường sinh thái bền vững trong quá trình phát triển.\n\nII. CĂN CỨ THỰC HIỆN VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC\r\n\nTHẢI\n\n- Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường ngày 27/12/1993;\n\n- Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nnước CHXHCN Việt Nam; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí;\n\n- Nghị định số\r\n\n67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải;\n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n13/6/2003 của Chính phủ.\n\n- Nghị quyết\r\n\nsố 13/2004/NQ-HĐND ngày 30/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ\r\n\n3 từ ngày 28/7 đến 30/7/2004 về việc \"Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải”.\n\nIII. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC\r\n\nTHẢI\n\n1. Đối tượng\r\n\nchi phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:\n\nĐối tượng chịu\r\n\nchi phí bảo vệ môi trường với nước thải là nước thải công nghiệp và nước thải\r\n\nsinh hoạt:\n\na. Nước thải\r\n\ncông nghiệp là nước thải ra môi trường từ:\n\n- Cơ sở sản\r\n\nxuất công nghiệp;\n\n- Cơ sở chế\r\n\nbiến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc;\n\n- Cơ sở sản\r\n\nxuất bia, rượu, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da;\n\n- Cơ sở sản\r\n\nxuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề;\n\n- Cơ sở chăn\r\n\nnuôi công nghiệp tập trung;\n\n- Cơ sở cơ\r\n\nkhí sữa chửa ô tô, xe máy tập trung;\n\n- Cơ sở khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản;\n\n- Cơ sở nuôi\r\n\ntôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống;\n\n- Nhà máy\r\n\ncung cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung.\n\nb. Nước thải\r\n\nsinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:\n\n- Hộ gia\r\n\nđình;\n\n- Cơ quan Nhà\r\n\nnước;\n\n- Đơn vị vũ\r\n\ntrang nhân dân;\n\n- Trụ sở điều\r\n\nhành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;\n\n- Các cơ sở rữa\r\n\nxe ô tô, xe máy;\n\n- Bệnh viện, trạm\r\n\nxá; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ khác (không phải là đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\ncông nghiệp);\n\n- Các đối tượng\r\n\nkhác có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b nêu trên.\n\n2. Đối tượng\r\n\nkhông chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\n* Đối tượng\r\n\nkhông chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:\n\n- Nước xả ra\r\n\ntừ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh;\n\n- Nước biển dùng\r\n\nsản xuất muối thải ra;\n\n- Nước thải\r\n\nsinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá\r\n\nđể có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;\n\n- Nước thải\r\n\nsinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;\n\n- Nước thải\r\n\nsinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:\n\n+ Các xã thuộc\r\n\nbiên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về\r\n\nxã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa),\n\n+ Các xã\r\n\nkhông thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại\r\n\nNghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và\r\n\ncấp quản lý đô thị.\n\n* Đối với Quảng\r\n\nBình việc cấp nước sạch hiện nay được thực hiện chủ yếu trên địa bàn thành phố\r\n\nĐồng Hới và các thị trấn trung tâm huyện lỵ. Do đó, việc thu phí nước thải sinh\r\n\nhoạt trước mắt thực hiện ở các xã, phường thuộc thành phố Đồng Hới và thị trấn\r\n\nhuyện lỵ nơi đã được Nhà nước đầu tư hệ thống nước sạch tập trung đưa vào khai\r\n\nthác sử dụng.\n\n3. Đối tượng\r\n\nnộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\n\nĐối tượng nộp\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải là hộ gia đình, cá nhân, đơn vị, tổ chức\r\n\ncó nước thải quy định tại điểm 1 mục này.\n\n4. Mức thu\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải\n\n4.1. Mức thu\r\n\nphí và cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.\n\na. Mức thu\r\n\nphí:\n\nMức thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Bình là 8% (tám phần trăm) trên giá bán 1 m3 (một mét khối) nước sạch sử\r\n\ndụng chưa bao gồm thuế gí trị gia tăng.\n\nMức thu phí\r\n\nđược tính trên tổng lượng nước sạch đã được sử dụng trong tháng. Việc xác định\r\n\nlượng nước sạch sử dụng được tính như sau:\n\n- Trường hợp\r\n\ncó lắp đặt đồng hồ thì xác định số lượng nước sạch sử dụng theo đồng hồ.\n\n- Trường hợp\r\n\nkhông có đồng hồ đo lượng nước sạch sử dụng (tự khai thác sử dụng) thì xác định\r\n\nmức tiêu thụ theo định mức khoán, áp dụng như sau:\n\n+ Đối với hộ\r\n\ngia đình khu vực nội thành phố là: 3,5m3/người/tháng, định mức này căn cứ thực\r\n\ntế bình quân sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh là 120lít/ngày đêm/người.\n\n+ Đối với gia\r\n\nđình khu vực ngoại thành phố và nông thôn là: 2,1m3/người/tháng (tương đương\r\n\n70lít/người/ngày đêm).\n\n+ Đối với cơ\r\n\nquan Nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân; các sơ sở rửa xe ô tô, xe máy; bệnh viện, trạm xá, cơ\r\n\nsở khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác\r\n\nvà đối tượng khác. Các tổ chức, cá nhân nói trên kê khai lượng nước sử dụng\r\n\ntrong tháng cho UBND xã, phường. Trên cơ sở kê khai, UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nxác minh lượng nước sử dụng.\n\nb. Cách xác định\r\n\nsố phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:\n\n* Trường hợp\r\n\ncó đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ:\n\nSố\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng) (Đối với hộ\r\n\n gia đình)\n\n=\n\nSố\r\n\n lượng nước sạch sử dụng của đối tượng nộp phí (m3)\n\nx\n\n8%\r\n\n giá bán 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT\n\n* Trường hợp\r\n\ntự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ:\n\n- Đối với hộ\r\n\ngia đình khu vực nội thành:\n\nSố\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)\n\n=\n\n3,5\n\n(m3/người/tháng)\n\nSố\r\n\n nhân khẩu\n\n(người)\n\nx\n\n8%\r\n\n giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại phường, thị trấn\n\n- Đối với gia\r\n\nđình khu vực ngoài thành và nông thôn:\n\nSố\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)\n\n=\n\n2,1\n\n(m3/người/tháng)\n\nx\n\nSố\r\n\n nhân khẩu\n\n(người)\n\nx\n\n8%\r\n\n giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã\n\n* Các tổ chức\r\n\nkhác (thuộc đối tượng chịu phí nước thải sinh hoạt):\n\n- Trường hợp\r\n\ncó đồng hồ đo lượng nước sách tiêu thụ:\n\nSố\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)\n\n=\n\nSố\r\n\n lượng nước sạch sử dụng của đối tượng nộp phí (m3)\n\nX\n\n8%\r\n\n giá bán 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT\n\n- Trường hợp\r\n\ntự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ:\n\nSố\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)\n\n=\n\nTổng\r\n\n lượng nước thải ra theo số lượng tự kê khai do UBND xã, phường, thị trấn xác\r\n\n nhận (m3)\n\nx\n\n8%\r\n\n giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại địa bàn\n\n4.2. Mức thu\r\n\nphí và cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.\n\na. Mức thu\r\n\nphí:\n\nMức thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm\r\n\nxó trong thành phần thải ra môi trường tiếp nhận khác nhau như sau:\n\nTT\n\nChất\r\n\n gây ô nhiễm có trong nước thải\n\nMức\r\n\n thu\n\n(đồng/kg\r\n\n chất gây ô nhiễm có trong nước thải)\n\nTên\r\n\n gọi\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nMôi\r\n\n trường tiếp nhận A\n\nMôi\r\n\n trường tiếp nhận B\n\nMôi\r\n\n trường tiếp nhận C\n\nMôi\r\n\n trường tiếp nhận D\n\n1\n\nNhu cầu ô\r\n\n xy sinh hóa\n\nABOD\n\n300\n\n250\n\n200\n\n100\n\n2\n\nNhu cầu ô\r\n\n xy hóa học\n\nACOD\n\n300\n\n250\n\n200\n\n100\n\n3\n\nChất rắn lơ\r\n\n lững\n\nATSS\n\n400\n\n350\n\n300\n\n200\n\n4\n\nThủy ngân\n\nAHg\n\n20.000.000\n\n18.000.000\n\n15.000.000\n\n10.000.000\n\n5\n\nChì\n\nAPb\n\n500.000\n\n450.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n6\n\nArsenic\n\nAAs\n\n1.000.000\n\n900.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n7\n\nCadimium\n\nACd\n\n1.000.000\n\n900.000\n\n800.000\n\n600.000\n\nTrong đó môi\r\n\ntrường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C, D và được xác định như sau:\n\n* Môi trường\r\n\ntiếp nhận nước thải loại A: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc biệt, loại\r\n\nI, loại II, loại III.\n\nĐối với tỉnh\r\n\nQuảng Bình, môi trường tiếp nhận nước thải loại A gồm các phường nội thành\r\n\nthành phố Đồng Hới: Bắc Lý, Bắc Nghĩa, Đức Ninh Đông, Nam Lý, Đồng Phú, Đồng\r\n\nSơn, Hải Thành, Đồng Mỹ, Hải Đình, Phú Hải.\n\n* Môi trương\r\n\ntiếp nhận nước thải loại B: nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, V và ngoại\r\n\nthành thành phố Đồng Hới và thị trấn các huyện lỵ:\n\n+ Các xã ngoại\r\n\nthành thuộc thành phố Đồng Hới gồm: Quang Phú, Lộc Ninh, Nghĩa Ninh, Đức Ninh,\r\n\nBảo Ninh, Thuận Đức.\n\n+ Thị trấn\r\n\ncác huyện lỵ gồm:\n\nThị trấn Kiến\r\n\nGiang - huyện Lệ Thủy\n\nThị Trấn NT Lệ\r\n\nNinh - huyện Lệ Thủy\n\nThị trấn Quán\r\n\nHàu - huyện Quảng Ninh\n\nThị trấn Hoàn\r\n\nLão - huyện Bố Trạch\n\nThị trấn NT\r\n\nViệt Trung - huyện Bố Trạch\n\nThị trấn Ba Đồn\r\n\n - huyện Quảng\r\n\nTrạch\n\nThị trấn Đồng\r\n\nLê - huyện\r\n\nTuyên Hóa\n\nThị trấn Quy\r\n\nĐạt - huyện\r\n\nMinh Hóa\n\n* Môi trường\r\n\ntiếp nhận nước thải loại C:\n\nĐối với tỉnh\r\n\nQuảng Bình, môi trường tiếp nhận nước thải loại C gồm:\n\n+ Huyện Quảng\r\n\nTrạch gồm các xã:\n\nQuảng Đông\n\nCảnh Dương\n\nQuảng Thọ\n\nQuảng Phong\n\nQuảng Trường\n\nPhù Hóa\n\nQuảng Thủy\n\nQuảng Lộc\n\nQuảng Văn\n\n10. Quảng\r\n\n Phú\n\n11. Quảng\r\n\n Hưng\n\n12. Quảng\r\n\n Phúc\n\n13. Quảng\r\n\n Long\n\n14. Quảng\r\n\n Phương\n\n15. Quảng\r\n\n Tiên\n\n16. Quảng\r\n\n Minh\n\n17. Quảng\r\n\n Tân\n\n18. Quảng\r\n\n Tùng\n\n19. Quảng\r\n\n Xuân\n\n20. Quảng\r\n\n Thuận\n\n21. Quảng\r\n\n Thanh\n\n22. Quảng\r\n\n Lưu\n\n23. Quảng\r\n\n Trung\n\n24. Quảng\r\n\n Hòa\n\n25. Quảng Hải\n\n+ Huyện Bố Trạch\r\n\ngồm các xã:\n\n1. Tây Trạch\n\n2. Hạ Trạch\n\n3. Thanh Trạch\n\n4. Đức Trạch\n\n5. Vạn Trạch\n\n6. Đại Trạch\n\n7. Hòa Trạch\n\n8. Mỹ Trạch\n\n9. Phú Trạch\n\n10. Đồng Trạch\n\n11. Hoàn Trạch\n\n12. Nhân Trạch\n\n13. Nam Trạch\n\n14. Bắc Trạch\n\n15. Hải Trạch\n\n16. Trung\r\n\n Trạch\n\n17. Cự Nẫm\n\n18. Lý Trạch\n\n+ Huyện Quảng\r\n\nNinh gồm các xã:\n\n1. Lương\r\n\n Ninh\n\n2. Gia Ninh\n\n3. Hàm Ninh\n\n4. Hiền\r\n\n Ninh\n\n5. Vĩnh\r\n\n Ninh\n\n6. Duy Ninh\n\n7. Tân Ninh\n\n8. An Ninh\n\n9. Võ Ninh\n\n10. Xuân\r\n\n Ninh\n\n11. Vạn\r\n\n Ninh\n\n+ Huyện Lệ Thủy\r\n\ngồm các xã:\n\n1. Hưng Thủy\n\n2. Sơn Thủy\n\n3. Lộc Thủy\n\n4. Mai Thủy\n\n5. Dương Thủy\n\n6. Thanh Thủy\n\n7. Sen Thủy\n\n8. Phú Thủy\n\n9. Phong Thủy\n\n10. Liên Thủy\n\n11. Hồng Thủy\n\n12. Tân Thủy\n\n13. Hoa Thủy\n\n14. An Thủy\n\n15. Xuân Thủy\n\n16. Mỹ Thủy\n\n17. Cam Thủy\n\n* Môi trường\r\n\ntiếp nhận nước thải loại D:\n\nĐối với tỉnh\r\n\nQuảng Bình, môi trường tiếp nhận nước thải loại D gồm:\n\n+ Huyện Minh\r\n\nHóa gồm các xã:\n\n1. Dân Hóa\n\n2. Hóa Minh\n\n3. Hóa Tiến\n\n4. Hóa Hợp\n\n5. Minh Hóa\n\n6. Hóa Sơn\n\n7. Tân Hóa\n\n8. Hóa Phúc\n\n9. Thượng\r\n\n Hóa\n\n10. Quy Hóa\n\n11. Xuân\r\n\n Hóa\n\n12. Yên Hóa\n\n13. Hồng\r\n\n Hóa\n\n14. Trung\r\n\n Hóa\n\n15. Trọng\r\n\n Hóa\n\n+ Huyện Tuyên\r\n\nHóa gồm các xã:\n\n1. Lương\r\n\n Hóa\n\n2. Lâm Hóa\n\n3. Thanh\r\n\n Hóa\n\n4. Thuận\r\n\n Hóa\n\n5. Kim Hóa\n\n6. Cao Quảng\n\n7. Ngư Hóa\n\n8. Lê Hóa\n\n9. Đồng Hóa\n\n10. Thạch\r\n\n Hóa\n\n11. Đức Hóa\n\n12. Phong\r\n\n Hóa\n\n13. Mai Hóa\n\n14. Châu\r\n\n Hóa\n\n15. Tiến\r\n\n Hóa\n\n16. Văn Hóa\n\n17. Sơn Hóa\n\n18. Nam Hóa\n\n+ Huyện Quảng\r\n\nTrạch gồm các xã:\n\n1. Quảng Hợp\n\n2. Quảng Tiến\n\n3. Cảnh Hóa\n\n4. Quảng\r\n\n Kim\n\n5. Quảng Trạch\n\n6. Quảng\r\n\n Sơn\n\n7. Quảng Châu\n\n8. Quảng\r\n\n Liên\n\n\n\n+ Huyện Bố Trạch\r\n\ngồm các xã:\n\n1. Phúc Trạch\n\n2. Sơn Trạch\n\n3. Sơn Lộc\n\n4. Tân Trạch\n\n5. Lâm Trạch\n\n6. Liên Trạch\n\n7. Hưng Trạch\n\n8. Thượng\r\n\n Trạch\n\n9. Xuân Trạch\n\n10. Phú Định\n\n+ Huyện Quảng\r\n\nNinh gồm các xã:\n\n1. Trương\r\n\nXuân\n\n2. Trường Sơn\n\n+ Huyện Lệ Thủy\r\n\ngồm các xã:\n\n1. Kim Thủy\n\n2. Trường\r\n\n Thủy\n\n3. Thái Thủy\n\n4. Ngân Thủy\n\n5. Văn Thủy\n\n6. Lâm Thủy\n\n7. Ngư Thủy\r\n\n Bắc\n\n8. Ngư Thủy\r\n\n Trung\n\n9. Ngư Thủy\r\n\n Nam\n\nb. Cách xác định\r\n\nsố phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:\n\n- Số phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất ô nhiễm\r\n\ntheo công thức sau:\n\nSố\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) đối với từng\r\n\n chất gây ô nhiễm\n\n=\n\nTổng\r\n\n lượng nước thải ra (m3)\n\nx\n\nHàm\r\n\n lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)\n\nx\r\n\n 10-3 x\n\nMức\r\n\n thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm\r\n\n thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg)\n\n5. Kê khai,\r\n\nthẩm định và nộp phí:\n\na. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt:\n\n- Hàng tháng,\r\n\nđơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\nsinh hoạt cùng một lúc với việc thu tiền sử dụng nước sạch. Tổ chức, cá nhân là\r\n\nđối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp\r\n\nđủ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch\r\n\nđồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng hàng\r\n\ntháng.\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với hộ gia đình, cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn; sau đó thông báo yêu cầu\r\n\ncác tổ chức, cá nhân nói trên kê khai lượng nước sử dụng trong tháng. Trên cơ sở\r\n\nkê khai, UBND xã, phường, thị trấn xác minh và ra thông báo mức thu phí. Các đối\r\n\ntượng phải nộp tiền phí trực tiếp cho UBND xã, phường, thị trấn.\n\n- Đơn vị cung\r\n\ncấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn mở tài khoản \"tạm giữ tiền phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải\" tại kho bác Nhà nước trên địa bàn. Tùy\r\n\ntheo tình hình thực tế thu phí bảo vệ môi trường, định kỳ hàng ngày hoặc hàng\r\n\ntuần, đơn vị cung cấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn gửi số tiền phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải đã thu được vào tài khoản tạm giữ. Đơn vị cung\r\n\ncấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi\r\n\nriêng, cập nhật số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phát\r\n\nsinh để thanh toán với ngân sách nhà nước. Tiền phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt sẽ không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp\r\n\nnước sạch.\n\n- Hàng tháng,\r\n\nđơn vị cung cấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được\r\n\ntiến hành thực hiện tính, lập tờ khai bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh\r\n\nhoạt (theo mẫu in sẵn) gửi Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ\r\n\ntiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đầy đủ vào ngân sách nhà\r\n\nnước tại Kho bạc Nhà nước (sau khi trừ đi số tiền trích để lại theo quy định)\r\n\nchậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo. Số tiền phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải sinh hoạt nộp vào Kho bạc Nhà nước được hạch toán vào chương,\r\n\nloại, khoản tương ứng, mục và tiểu mục 042.01 của mục lục ngân sách Nhà nước hiện\r\n\nhành và điều tiết ngân sách nhà nước theo quy định sử dụng phần phí bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Hàng năm,\r\n\ntrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp\r\n\nnước sạch, ubnd xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với Cục Thuế tỉnh\r\n\nviệc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được\r\n\ntrên địa bàn theo đúng chế độ quy định.\n\nb. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải công nghiệp:\n\n- Hàng quý, đối\r\n\ntượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp kê khai số phí phải\r\n\nnộp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định (theo mẫu in sẵn) trong\r\n\nvòng 10 ngày đầy quý tiếp theo. Căn cứ tờ khai của đối tượng nộp phí Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thẩm định và ra thông báo số phí phải nộp và thời hạn nộp\r\n\nphí cho các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.\r\n\nCác đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nộp phí\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.\n\n- Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường dựa trên kết quả đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải lần\r\n\nđầu tiên thẩm định tờ khai của cơ sở chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\ncông nghiệp. Nếu sai lệch kê khai của cơ sở nhỏ hơn 30% so với số liệu phân\r\n\ntích, lấy mẫu lần đầu tiên thì Sỏ Tài nguyên và Môi trường ra thông báo số phí\r\n\nphải nộp được tính như số liệu kê khai của cơ sở. Nếu sai lệch bản kê khai của\r\n\ncơ sở lớn hơn 30% so với số liệu phân tích lấy mẫu lần đầu tiên thì Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường phối hợp với đối tượng lấy mẫu nước thải lần 2, số phí phải nộp của\r\n\ncơ sở dựa trên số liệu phân tích lần 2 này.\n\n- Trong trường\r\n\nhợp chưa có số liệu mẫu phân tích nước thải lần đầu thì việc thẩm định tờ khai\r\n\nđược thực hiện trên cơ sở Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký\r\n\nđạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Bản kê khai các hoạt động có ảnh hưởng đến môi\r\n\ntrường đã được phê duyệt. Trường hợp chưa có các căn cứ nêu trên, phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải công nghiệp được tạm thu theo mức kê khai của đối\r\n\ntượng nộp phí. Trường hợp đối tượng nộp phí có số phí tạm nộp nhiều hơn số phí\r\n\nphải nộp nhưng tiếp tục phát sinh số phí phải nộp thì số phí đã nộp vượt được\r\n\ntrừ vào số phí phải nộp vào các kỳ tiếp theo.\n\n- Đối với các\r\n\ncơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ\r\n\nQuốc phòng, vì lý do an ninh và bí mật quốc gia, việc thẩm định tờ khai phí bảo\r\n\nvệ môi trường do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện (mẫu in sẵn) và thông\r\n\nbáo với sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động.\n\n- Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo\r\n\ndõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định.\n\n- Hàng năm, trong\r\n\nthời hạn 60 ngày, kể ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthực hiện quyết toán với Cục Thuế tỉnh việc thu và nộp tiến phí và trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định đầu tư cho các nội dung bảo vệ môi trường trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Số tiền phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nộp vào Kho bạc Nhà nước được\r\n\nhoạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục và tiêu mục 042.01 của mục lục\r\n\nNgân sách Nhà nước hiện hành và điều tiết ngân sách theo đúng quy định.\n\n6. Đánh giá,\r\n\nlấy mẫu phân tích nước thải phục vụ thẩm định nộp phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải:\n\n- Đánh giá, lấy\r\n\nmẫu phân tích lần đầu: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy mẫu, phân tích,\r\n\nđánh giá nước thải lần đầu đối với tất cả các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí nước\r\n\nthải công nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh. Kết quả của việc đánh giá, lấy mẫu\r\n\nphân tích là cơ sở để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định tờ khai nộp phí của\r\n\ncơ sở. Kinh phí để trang trải chi phí lấy mẫu, phân tích đánh giá nước thải lần\r\n\nđầu phục vụ cho việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được cấp\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước.\n\n7. Mức phí để\r\n\nlại.\n\na. Đối với\r\n\nphí bảo vệ môi trường từ nước thải sinh hoạt:\n\n- Đơn vị cung\r\n\ncấp nước sạch: trích để lại 8% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, số còn lại\r\n\nnộp vào ngân sách.\n\n- UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn: trích để lại 12% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, số còn\r\n\nlại nộp vào ngân sách.\n\nb. Đối với\r\n\nphí bảo vệ môi trường từ nước thải công nghiệp:\n\nSở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường trích để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải công nghiệp thu được, còn lại 80% nộp vào ngân sách.\n\nSố tiền 20% để\r\n\nlại, Sở Tài nguyên và Môi trường dùng để trang trải chi phí cho việc thu phí và\r\n\nchi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n+ Số tiền 5%\r\n\ntrên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được, được\r\n\nsử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.\n\n+ Số tiền 15%\r\n\ncòn lại được sử dụng để trang trải chi phí đánh giá phân tích, lấy mẫu phân\r\n\ntích nước thải, phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải\r\n\ncông nghiệp từ lần thứ hai trở đi.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công\r\n\nnhiệm vụ:\n\n1.1 Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n+ Phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ xây dựng tổ chức bộ máy; tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ\r\n\nthuật cho Tổ chức Quan trắc môi trường (trực thuộc Sở) để đáp ứng các yêu cầu về\r\n\nđánh giá, lấy mẫu, phân tích chất lượng nước thải trên địa bàn tỉnh;\n\n+ Xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện các quy định cụ thể về thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải trên địa bàn tỉnh. Tổ chức hội nghị quán triệt chủ trương thu phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với nước thải; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác\r\n\nthu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\n+ Hướng dẫn,\r\n\ngiải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện;\n\n+ Tổ chức lấy\r\n\nmẫu, phân tích, đánh giá nước thải công nghiệp theo quy định; thẩm định tờ\r\n\nkhai, ra thông báo số phí phải nộp và thời hạn nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.\n\n1.2. Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm:\n\n+ Chủ trì\r\n\ncùng Sở Tài nguyên và Môi trường tính toán kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách\r\n\nNhà nước để thực hiện việc lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng nước thải lần\r\n\nđầu phục vụ việc thu phí nước thải trình UBND tỉnh quyết định.\n\n+ Phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan, các địa phương theo dõi và\r\n\nquyết toán phần phí để lại theo quy định tại điểm 2 của Thông tư liên tịch số\r\n\n125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\n1.3. Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh có trách nhiệm:\n\nTổ chức thực\r\n\nhiện hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với tiền phí thu được theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-Cp ngày\r\n\n13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\n1.4. Cục Thuế\r\n\ntỉnh có trách nhiệm:\n\nTổ chức biên\r\n\nlai thu phí; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán việc thu, nộp\r\n\ntiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch, ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn và Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n1.5. Các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng:\n\nĐài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình và Báo Quảng Bình phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, địa\r\n\nphương có liên quan tổ chức tốt việc tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, nhân\r\n\ndân chủ trương về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhằm động viên mọi\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chịu phí môi trường đối với nước thải\r\n\nthực hiện đúng các quy định của Nhà nước.\n\n2. Thời gian\r\n\nthực hiện:\n\nViệc thu phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với nước thải được thực hiện kể từ ngày 01/01/2005.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai nếu có gì vướng mắc phản ánh về sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nTài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét, giải quyết./.", + "id": 103564 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103565.json b/contexts/context_103565.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85962c8a4f8ccfecdd11c1bf00683af34b69fe5c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103565.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-168-QD-UBDT-2019-Ke-hoach-hanh-dong-xay-dung-Chinh-phu-dien-tu-410515.aspx", + "name": "Quyet-dinh-168-QD-UBDT-2019-Ke-hoach-hanh-dong-xay-dung-Chinh-phu-dien-tu-410515", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 168/QĐ-UBDT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 3\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN\r\n\n2019-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày\r\n\n07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Trung tâm\r\n\nThông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này “Kế hoạch hành động xây dựng Chính phủ điện tử của Ủy ban Dân tộc”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban,\r\n\nVụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Thông tin và Thủ trưởng các vụ, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\n\n- Văn phòng Chính phủ (để p/h);\r\n\n - Bộ TTTT (để p/h);\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ (để p/h);\r\n\n - Bộ trưởng CN UBDT (để b/c);\r\n\n - Các TT, PCN UBDT;\r\n\n - Cổng TTĐT UBDT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nXÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2019-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 168/QĐ-UBDT ngày 29/3/2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nĐể triển khai Nghị quyết số 17/NQ-CP\r\n\nngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025 gồm những nội\r\n\ndung chủ yếu sau đây:\n\nI. MỤC TIÊU\n\nĐẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử\r\n\nnhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng\r\n\nphục vụ người dân, doanh nghiệp; đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng;\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ quan công tác dân tộc,\r\n\nphục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Nâng vị trí của Ủy ban Dân\r\n\ntộc về Chính phủ điện tử. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan trên\r\n\nmôi trường mạng.\n\nCác chỉ tiêu chủ yếu:\n\na) Giai đoạn 2019-2020\n\n- Ban hành các văn bản, quy chế nhằm\r\n\ntăng cường trao đổi văn bản điện tử, chữ ký số trên môi trường mạng; ban hành\r\n\ncác văn bản hướng dẫn trao đổi, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu về công tác\r\n\ndân tộc.\n\n- Xây dựng và ban hành Kiến trúc\r\n\nChính phủ điện tử 2.0 tại Ủy ban Dân tộc; xây dựng và phát triển trục tích hợp\r\n\ndữ liệu LGSP (Local Government Service Platform) đảm bảo việc tích hợp các hệ\r\n\nthống thông tin trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc nhằm chia sẻ dữ liệu giữa\r\n\ncác hệ thống thông tin trong nội bộ hệ thống cơ quan công tác dân tộc và kết nối\r\n\nra bên ngoài.\n\n- Nâng cao năng lực, chất lượng hạ tầng\r\n\nmạng, máy chủ phục vụ hệ thống cơ quan công tác dân tộc đảm bảo sẵn sàng hạ tầng\r\n\nkết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu.\n\n- Tập trung đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính gắn với tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến, bảo đảm rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa,\r\n\nchuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Rà soát, phân loại dịch vụ công phổ\r\n\nbiến, liên quan nhiều tới người dân, doanh nghiệp được cung cấp trực tuyến ở mức\r\n\nđộ 3 đảm bảo các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và\r\n\ncung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng và được tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\n- 100% các văn bản, tài liệu trong nội\r\n\nbộ cơ quan được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử; đảm bảo khả năng kết nối,\r\n\nliên thông phần mềm quản lý văn bản và điều hành thông qua Trục liên thông văn\r\n\nbản quốc gia, qua đó đảm bảo kết nối, liên thông đến 100%\r\n\ncơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh.\n\n- Xây dựng Hệ thống thông tin phục vụ\r\n\nhọp và xử lý công việc, văn phòng điện tử nhằm rút ngắn thời gian họp, giảm tối\r\n\nđa việc xử lý tài liệu giấy thông quan Hệ thống này.\n\n- Nâng cao vị trí xếp hạng về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin (ICT Index) của cơ quan nằm trong nhóm khá thuộc khối cơ\r\n\nquan các Bộ, ngành.\n\nb) Giai đoạn 2021-2025\n\n- Tiếp tục phát triển các nền tảng của\r\n\nChính phủ điện tử theo hướng dẫn của Chính phủ; hoàn thành triển khai Hệ thống\r\n\nthông tin dữ liệu về công tác dân tộc trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc,\r\n\nđảm bảo chia sẻ, tích hợp dữ liệu với\r\n\ncác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành và địa phương.\n\n- 100% Cổng dịch vụ công của Ủy ban\r\n\nDân tộc (nếu có) được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia;\r\n\n100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới người dân,\r\n\ndoanh nghiệp được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia\r\n\nvà các giao dịch được xác thực điện tử.\n\n- 90% hồ sơ công việc tại Ủy ban Dân\r\n\ntộc được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội\r\n\ndung mật).\n\n- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng mạng,\r\n\nmáy chủ phục vụ hệ thống cơ quan công tác dân tộc đảm bảo sẵn sàng hạ tầng kết\r\n\nnối liên thông, chia sẻ dữ liệu.\n\n- 90% cán bộ, công chức, viên chức được\r\n\ntập huấn về kỹ năng sử dụng, khai thác ứng dụng CNTT trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- 90% cán bộ chuyên trách về CNTT được\r\n\ntham gia khóa đào tạo chuyên sâu về CNTT, đáp ứng yêu cầu quản lý và triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ chuyên môn được giao, đáp ứng khả năng quản trị và phát triển hệ\r\n\nthống thông tin của UBDT phù hợp với công nghệ hiện đại\r\n\ncũng như đảm bảo an ninh, an toàn thông tin.\n\n- Tiếp tục nâng cao vị trí xếp hạng về\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index) của cơ quan nằm\r\n\ntrong nhóm đầu thuộc khối cơ quan các Bộ, ngành.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Xây dựng, hoàn thiện thể\r\n\nchế tạo cơ sở pháp lý đầy đủ,\r\n\ntoàn diện cho việc triển khai xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử:\n\n- Xây dựng các văn bản hướng dẫn về\r\n\nphương pháp xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin, xác định đơn giá\r\n\nnhân công trong quản lý chi phí đầu tư công nghệ thông tin tại Ủy ban Dân tộc\r\n\ntheo hướng dẫn của Chính phủ.\n\n- Xây dựng văn bản hướng dẫn về quản\r\n\nlý, kết nối, chia sẻ hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc, hoàn thành\r\n\ntrong tháng 11 năm 2020.\n\n- Xây dựng Quyết định thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 67/QĐ-UBDT ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban Dân\r\n\ntộc về Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số, chứng\r\n\nthư số tại Ủy ban Dân tộc, hoàn thành trong tháng 7 năm 2019.\n\n- Đề án thực hiện nhiệm vụ lưu trữ\r\n\ntài liệu điện tử của Ủy ban Dân tộc, hoàn thành trong tháng 8 năm 2019.\n\n- Xây dựng Đề án Ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin của Ủy ban Dân tộc phục vụ Chính phủ điện tử, hoàn thành trong tháng\r\n\n4 năm 2019.\n\n2. Xây dựng nền tảng công nghệ\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử:\n\n- Hoàn thành xây dựng và ban hành\r\n\nKhung kiến trúc Chính phủ điện tử 2.0 tại Ủy ban Dân tộc, hoàn thành trong\r\n\ntháng 9 năm 2019;\n\n- Xây dựng và phát triển trục tích hợp\r\n\ndữ liệu LGSP (Local Government Service Platform) đảm bảo việc tích hợp các hệ\r\n\nthống thông tin trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc nhằm chia sẻ dữ liệu giữa\r\n\ncác hệ thống thông tin trong nội bộ hệ thống cơ quan công tác dân tộc và kết nối\r\n\nra bên ngoài, hoàn thiện trong tháng 6 năm 2020.\n\n- Hoàn thành triển khai Hệ thống\r\n\nthông tin dữ liệu về công tác dân tộc, hoàn thành trong tháng 12 năm 2020.\n\n- Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu\r\n\nphục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban Dân tộc, triển khai trong giai đoạn 2019\r\n\n- 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.\n\n3. Xây dựng, phát triển Chính phủ\r\n\nđiện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách\r\n\nhành chính:\n\n- Xây dựng Hệ thống thông tin phục vụ\r\n\nhọp và xử lý công việc, văn phòng điện tử nhằm rút ngắn thời gian họp, giảm tối\r\n\nđa việc xử lý tài liệu giấy, hoàn thành trong tháng 12 năm 2020.\n\n- Xây dựng Hệ thống tham vấn về chính\r\n\nsách dân tộc để rút ngắn thời gian xử lý, giảm họp, giảm giấy tờ hành chính,\r\n\ncông khai quá trình tiếp thu ý kiến, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, đưa vào vận hành trong tháng 12 năm 2020.\n\n- Xây dựng Hệ thống thông tin tiếp nhận,\r\n\ntrả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp bảo đảm duy nhất một địa\r\n\nchỉ trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc, bảo đảm mọi\r\n\ný kiến của người dân, doanh nghiệp được gửi, nhận hoàn toàn trên môi trường mạng,\r\n\nđưa vào vận hành trong tháng 12 năm 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Xây dựng Hệ thống thông tin phục vụ\r\n\nTổ công tác của Bộ trưởng để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, tham mưu, đề\r\n\nxuất thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và lãnh đạo\r\n\nỦy ban giao các vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc, đưa vào vận hành trong\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\n- Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) phục vụ hoạt động công tác của ngành dân tộc, đảm\r\n\nbảo hạ tầng vận hành an toàn, an ninh thông tin và công tác phòng chống cháy nổ.\n\n- Đầu tư, nâng cấp máy PC cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của Ủy ban Dân tộc, đảm bảo đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được trang bị máy tính đảm bảo cho nhu cầu triển khai nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn.\n\n- Nâng cấp phần mềm quản lý văn bản\r\n\nvà hồ sơ công việc theo yêu cầu thực tế, đảm bảo hệ thống triển khai toàn diện,\r\n\nđồng bộ cho cơ quan làm công tác dân tộc tại địa phương và kết nối, liên thông\r\n\nvới hệ thống quốc gia phục vụ chức năng chỉ đạo, điều hành trong hệ thống của\r\n\ncơ quan công tác dân tộc.\n\n- Nâng cấp hệ thống thư điện tử đảm bảo\r\n\ntriển khai đến toàn bộ cán bộ làm công tác dân tộc phục vụ trao đổi văn bản, chỉ\r\n\nđạo điều hành cho toàn bộ cán bộ làm công tác dân tộc.\n\n- Triển khai thực hiện ứng dụng phục\r\n\nvụ nghiệp vụ chuyên môn tại các đơn vị kết hợp với Hệ thống quản lý lượng ISO\r\n\n(ISO điện tử): Trong đó tập trung vào các phần mềm phục vụ nghiệp vụ chuyên môn\r\n\nnhư: Hoạt động khoa học và công nghệ; Hợp tác quốc tế về lĩnh vực công tác dân\r\n\ntộc; Quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; Thi đua khen thưởng; Văn thư, lưu trữ..\n\n- Cung cấp nội dung thông tin trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử Ủy ban Dân tộc về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước\r\n\nta dành cho đồng bào các dân tộc thiểu số, tạo nhận thức đúng đắn, cổ vũ, động\r\n\nviên đồng bào các dân tộc thực hiện tốt chính sách dân tộc, đoàn kết giúp nhau\r\n\ncùng tiến bộ.\n\n- Triển khai cung cấp một số dịch vụ\r\n\ncông phổ biến, liên quan nhiều tới người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3, 4.\n\n4. Xây dựng Chính phủ điện tử bảo\r\n\nđảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh quốc\r\n\ngia, bảo vệ thông tin cá nhân:\n\n- Trang bị bổ sung các thiết bị/phần\r\n\nmềm bảo mật chuyên dụng cho các lớp ứng dụng, các dịch vụ bảo mật lớp trong\r\n\ntheo phân vùng mạng. Bổ sung phần mềm phòng chống, diệt virus, malware tại các\r\n\nmáy trạm đảm bảo tính an ninh, an toàn thông tin trên toàn hệ thống cũng như tại\r\n\nvị trí của từng người sử dụng; gia hạn bảo quyền cho các thiết bị bảo mật hệ thống\r\n\nmạng, các ứng dụng và hệ thống Thư điện tử; ứng dụng chữ ký số đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin. Đầu tư, nâng cấp hệ thống tường lửa, hệ thống phát hiện và phòng, chống\r\n\ntruy cập trái phép; bổ sung thiết bị bảo mật cho 03 đơn vị sự nghiệp và 01 thiết\r\n\nbị cho Văn phòng đại diện Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Các đơn vị tham gia mạng chuyên\r\n\ndùng của UBDT được trang bị giải pháp đảm bảo an toàn bảo mật trên mạng (thiết\r\n\nbị phần cứng, phần mềm an ninh mạng, phát hiện và chống xâm nhập) nhằm đảm bảo\r\n\ntất cả các thông tin chỉ đạo, điều hành trên môi trường mạng chuyên dùng được bảo\r\n\nđảm toàn vẹn. Chuẩn hóa hệ thống mạng của các đơn vị trực thuộc, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp theo hướng khai thác hiệu quả sử dụng nhưng vẫn bảo đảm tốt nhất an toàn\r\n\nthông tin; triển khai ứng dụng chữ ký số đảm bảo an toàn, an ninh thông tin bí\r\n\nmật nhà nước.\n\n- Đảm bảo tất cả các Vụ đơn vị, văn\r\n\nphòng đại diện, các đơn vị sự nghiệp có quy trình và thực hiện quy trình an\r\n\ntoàn bảo mật cho hạ tầng thông tin tại đơn vị mình như áp dụng các công nghệ\r\n\nxác thực, cơ chế quản lý quyền truy cập vào mạng và các thiết bị lưu trữ; kiểm\r\n\nsoát việc chặt chẽ việc cài đặt mới các phần mềm lên máy chủ và máy trạm.\n\n- Đảm bảo 100% các máy chủ tại các\r\n\nđơn vị được cài đặt các phần mềm (hệ điều hành, chương trình diệt virus...) có\r\n\nbản quyền để được cập nhật thường xuyên các bản vá lỗi hệ thống.\n\n- Tất cả các hệ thống thông tin từ Ủy\r\n\nban cho đến các đơn vị trực thuộc có các thiết bị lưu trữ dữ liệu và áp dụng\r\n\ncác quy trình sao lưu, dự phòng dữ liệu cần thiết theo yêu cầu.\n\n5. Bảo đảm các nguồn lực triển\r\n\nkhai xây dựng Chính phủ điện tử\n\nTiếp tục triển khai Nghị định số\r\n\n64/2007/NĐ-CP và Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015\r\n\nvà định hướng đến năm 2020:\n\n- Đào tạo, tập huấn về xây dựng, triển\r\n\nkhai Kiến trúc chính phủ điện tử cấp Bộ;\n\n- Đào tạo, tập huấn cho công chức,\r\n\nviên chức về kỹ năng sử dụng, khai thác các HTTT:\n\n+ Đào tạo sử dụng thành thạo Hệ điều\r\n\nhành và các ứng dụng văn phòng, Internet, email...: 200 lượt người/năm;\n\n+ Đào tạo sử dụng thành thạo các ứng\r\n\ndụng của hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp theo chuyên môn được giao: 200\r\n\nlượt người/năm;\n\n+ Đào tạo khai thác và cập nhật hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu dân tộc: 500 lượt người (nằm trong Dự án cơ sở dữ liệu dân tộc);\n\n+ Đào tạo thường xuyên về các ứng dụng\r\n\nvà giới thiệu các công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin: 100 lượt\r\n\nngười/năm;\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan chuyên ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu\r\n\ncho cán bộ chuyên trách CNTT, đáp ứng yêu cầu quản lý và triển khai các nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn được giao. Nội dung các khóa đào tạo cần tập trung chuyên sâu:\n\n+ Về xây dựng, triển khai và quản lý\r\n\ncác dự án công nghệ thông tin: 04 người.\n\n+ Về năng lực quản trị và phát triển\r\n\nhệ thống hạ tầng mạng: 06 người.\n\n+ Về năng lực quản trị và phát triển\r\n\nhệ thống Cơ sở dữ liệu dân tộc, Cổng Thông tin điện tử tích hợp hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp: 12 người.\n\n+ Về năng lực quản trị và triển khai\r\n\ncác hệ thống an toàn, an ninh và bảo mật hệ thống thông tin (Quyết định số\r\n\n99/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án \"Đào tạo và phát triển\r\n\nnguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020\"): 12 người\n\n+ Về năng lực quản trị và phát triển\r\n\nCổng thông tin điện tử UBDT (bao gồm cả nội dung Cổng\r\n\nthông tin): 15 người.\n\nTập huấn nâng cao năng lực chuyên môn\r\n\ncho đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT, đáp ứng khả năng quản trị và phát triển\r\n\nhệ thống thông tin của UBDT phù hợp với công nghệ hiện đại\r\n\ncũng như đảm bảo an ninh, an toàn thông tin.\n\n6. Thiết lập cơ chế bảo đảm thực\r\n\nthi\n\n- Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc tiếp tục\r\n\nquan tâm chỉ đạo sát sao trong ứng dụng công nghệ thông tin. Đưa nội dung báo\r\n\ncáo đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị\r\n\ntrong các cuộc họp giao ban định kỳ của Lãnh đạo Ủy ban, trong các cuộc họp\r\n\ngiao ban phê bình các đơn vị có chỉ số xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nthuộc nhóm điểm thấp, lấy chỉ số xếp hạng làm căn cứ đánh giá thi đua khen thưởng\r\n\nhàng năm của cá nhân, đơn vị.\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo về Chính phủ\r\n\nđiện tử tại Ủy ban Dân tộc; tiếp tục kiện toàn bộ máy, tổ chức đơn vị chuyên\r\n\ntrách về CNTT của cơ quan nhằm phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác\r\n\ndân tộc về Công nghệ thông tin; nâng cao năng lực, xây dựng cơ chế ưu đãi cho\r\n\ncán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.\n\n- Đẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và\r\n\nkỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Đảm bảo cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức được đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công việc\r\n\ncủa mình.\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan chuyên ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu\r\n\ncho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu quản lý và triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ chuyên môn được giao.\n\n- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông với các đơn vị\r\n\ntrong và ngoài nước.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Văn phòng Ủy ban\n\na) Phối hợp với các đơn vị liên quan triển\r\n\nkhai các ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO điện tử.\n\nb) Đôn đốc, kiểm tra các Vụ, đơn vị\r\n\nnghiêm chỉnh thực hiện đúng quy trình về xử lý, trao đổi văn bản điện tử trên\r\n\nphần mềm.\n\n2. Trung tâm Thông tin\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này\r\n\nvà báo cáo Lãnh đạo Ủy ban về kết quả thực hiện kế hoạch tại các phiên họp hằng\r\n\ntuần, tháng, quý, năm.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng, lập dự án cho các nhiệm vụ trong Kế hoạch trình Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm phê duyệt.\n\nc) Xây dựng và trình Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm ban hành các văn bản để triển khai tốt nhiệm vụ theo Kế hoạch này.\n\nd) Tổ chức, phối hợp và hướng dẫn các\r\n\nVụ, đơn vị trực thuộc ứng dụng các kết quả của Kế hoạch.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, Ban Dân tộc các tỉnh kết nối, liên thông dữ liệu về công tác dân tộc\r\n\ntheo kế hoạch.\n\ne) Chủ trì tổng hợp, xếp hạng ứng dụng\r\n\nCNTT của cá nhân, đơn vị gửi thường trực hội đồng thi đua khen thưởng của cơ\r\n\nquan phục vụ đánh giá, bình xét thi đua hàng năm.\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\na) Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, dự án theo Kế hoạch.\n\nb) Hướng dẫn các đơn vị liên quan quản\r\n\nlý sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\n4. Vụ Tổ chức Cán bộ\n\na) Nghiên cứu, đề xuất phân bổ biên\r\n\nchế về công nghệ thông tin; kiện toàn tổ chức, bộ máy đơn vị chuyên trách CNTT.\n\nb) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức chuyên trách về CNTT.\n\nc) Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi\r\n\nđối với cán bộ chuyên trách về CNTT của ngành.\n\n5. Các Vụ, đơn vị trực thuộc\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và những nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch hành động này, tham gia thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao theo đúng tiến độ.\n\nb) Tăng cường trao đổi các văn bản,\r\n\ntài liệu điện tử trong nội bộ cơ quan trong xử lý công việc hằng ngày.\n\nc) Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của\r\n\nVụ, đơn vị.\n\n6. Ban Dân tộc các tỉnh và cơ quan\r\n\nlàm công tác dân tộc tại địa phương\n\nPhối hợp với Trung tâm Thông tin thực\r\n\nhiện kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản và hệ thống thông tin dữ liệu\r\n\nvề công tác dân tộc theo kế hoạch được phê duyệt.\n\n7. Ban Chỉ đạo về Chính phủ điện tử của\r\n\nỦy ban Dân tộc\n\nChỉ đạo triển khai, đánh giá việc thực\r\n\nhiện Quyết định này; thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ntheo từng giai đoạn của Quyết định.\n\n8. Thủ trưởng các vụ, đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về kết quả ứng dụng\r\n\nCNTT của đơn vị mình; tăng cường chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của đơn vị việc thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch hành động này và có các\r\n\nhình thức khen thưởng kịp thời các cá nhân làm tốt; có các biện pháp, chế tài đối\r\n\nvới các cá nhân chưa hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CỤ\r\n\nTHỂ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 168/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung nhiệm vụ\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện, hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nI\n\nXây dựng, hoàn thiện thể chế tạo\r\n\n cơ sở pháp lý đầy đủ, toàn diện cho việc triển khai, xây dựng phát triển\r\n\n Chính phủ điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng các văn bản hướng dẫn về\r\n\n phương pháp xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin, xác định đơn\r\n\n giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư công nghệ thông tin tại Ủy ban Dân\r\n\n tộc theo hướng dẫn của Chính phủ.\n\nVụ Kế hoạch -\r\n\n Tài chính\n\nTrung tâm Thông tin\n\nTháng\r\n\n 12/2019\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng văn bản hướng dẫn về quản\r\n\n lý, kết nối, chia sẻ hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị; cơ quan công tác\r\n\n dân tộc\n\nTháng\r\n\n 11/2020\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng Quyết định thay thế Quyết\r\n\n định số 67/QĐ-UBDT ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban Dân tộc về Ban hành\r\n\n Quy chế về quản lý và sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số, chứng thư số tại Ủy\r\n\n ban Dân tộc.\n\nVăn phòng Ủy ban\n\nTrung tâm Thông tin\n\nTháng\r\n\n 7/2019\n\n\n\n\n\n4\n\nĐề án thực hiện nhiệm vụ lưu trữ\r\n\n tài liệu điện tử của Ủy ban Dân tộc.\n\nVăn phòng Ủy ban\n\nCác Vụ, đơn vị\n\nTháng\r\n\n 8/2019\n\n\n\n\n\n5\n\nXây dựng Đề án Ứng dụng Công nghệ\r\n\n thông tin của Ủy ban Dân tộc phục vụ Chính phủ điện tử.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\nTháng\r\n\n 4/2019\n\n\n\n\n\nII\n\nXây dựng nền tảng công nghệ phát\r\n\n triển Chính phủ điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàn thành xây dựng và ban hành Kiến\r\n\n trúc Chính phủ điện tử 2.0 tại Ủy ban Dân tộc.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\nTháng\r\n\n 9/2019\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng và phát triển trục tích hợp\r\n\n dữ liệu LGSP (Local Government Service Platform) đảm bảo việc tích hợp các hệ\r\n\n thống thông tin trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc nhằm chia sẻ dữ liệu\r\n\n giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ hệ thống cơ quan công tác dân tộc và\r\n\n kết nối ra bên ngoài.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\nTháng\r\n\n 6/2020\n\n\n\n\n\n3\n\nHoàn thành triển khai Hệ thống\r\n\n thông tin dữ liệu về công tác dân tộc.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCơ quan công tác dân tộc\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu\r\n\n phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban Dân tộc, triển khai trong giai đoạn\r\n\n 2019 - 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\nIII\n\nXây dựng, phát triển Chính phủ điện\r\n\n tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách\r\n\n hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Hệ thống thông tin phục vụ\r\n\n họp và xử lý công việc, văn phòng điện tử nhằm rút ngắn thời gian họp, giảm tối\r\n\n đa việc xử lý tài liệu giấy.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng Hệ thống tham vấn về chính\r\n\n sách dân tộc để rút ngắn thời gian xử lý, giảm họp, giảm giấy tờ hành chính,\r\n\n công khai quá trình tiếp thu ý kiến, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng Hệ thống thông tin tiếp nhận,\r\n\n trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp bảo đảm duy nhất một địa\r\n\n chỉ trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc, bảo đảm mọi ý kiến của người\r\n\n dân, doanh nghiệp được gửi, nhận hoàn toàn trên môi trường mạng.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\n2021-2025\n\n\n\n4\n\nXây dựng Hệ thống thông tin phục vụ\r\n\n Tổ công tác của Bộ trưởng để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, tham mưu,\r\n\n đề xuất thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và\r\n\n lãnh đạo Ủy ban giao các vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n5\n\nXây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) phục vụ hoạt động công tác của ngành dân tộc,\r\n\n đảm bảo hạ tầng vận hành an toàn, an ninh thông tin và công tác phòng chống\r\n\n cháy nổ.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n6\n\nĐầu tư, nâng cấp máy PC cho cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức của Ủy ban Dân tộc, đảm bảo đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức được trang bị máy tính đảm bảo cho nhu cầu triển khai nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n7\n\nNâng cấp phần mềm quản lý văn bản\r\n\n và hồ sơ công việc theo yêu cầu thực tế, đảm bảo hệ thống\r\n\n triển khai toàn diện, đồng bộ cho cơ quan làm công tác\r\n\n dân tộc tại địa phương và kết nối, liên thông với hệ thống quốc gia phục vụ\r\n\n chức năng chỉ đạo, điều hành trong hệ thống của cơ quan\r\n\n công tác dân tộc.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n8\n\nNâng cấp hệ thống thư điện tử đảm bảo\r\n\n triển khai đến toàn bộ cán bộ làm công tác dân tộc phục vụ trao đổi văn bản,\r\n\n chỉ đạo điều hành cho toàn bộ cán bộ làm công tác dân tộc.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n9\n\nTriển khai thực hiện ứng dụng phục\r\n\n vụ nghiệp vụ chuyên môn tại các đơn vị kết hợp với Hệ thống quản lý lượng ISO\r\n\n (ISO điện tử): Trong đó tập trung vào các phần mềm phục vụ nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn như: Hoạt động khoa học và công nghệ; Hợp tác quốc tế về lĩnh vực công\r\n\n tác dân tộc; Quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; Thi đua\r\n\n khen thưởng; Văn thư, lưu trữ.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nVăn phòng Ủy ban; các Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n10\n\nCung cấp nội dung thông tin trên Cổng\r\n\n thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước\r\n\n ta dành cho đồng bào các dân tộc thiểu số, tạo nhận thức đúng đắn, cổ vũ, động viên đồng bào các dân tộc thực hiện tốt chính sách dân\r\n\n tộc, đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n11\n\nTriển khai cung cấp một số dịch vụ công\r\n\n phổ biến, liên quan nhiều tới người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3, 4.\n\nVăn phòng Ủy ban\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\nIV\n\nXây dựng Chính phủ điện tử bảo đảm\r\n\n gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh quốc gia, bảo\r\n\n vệ thông tin cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrang bị bổ sung các thiết bị/phần\r\n\n mềm bảo mật chuyên dụng cho các lớp ứng dụng, các dịch vụ bảo mật lớp trong\r\n\n theo phân vùng mạng.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n2\n\nCác đơn vị tham gia mạng chuyên\r\n\n dùng của UBDT được trang bị giải pháp đảm bảo an toàn bảo mật trên mạng (thiết\r\n\n bị phần cứng, phần mềm an ninh mạng, phát hiện và chống xâm nhập) nhằm đảm bảo\r\n\n tất cả các thông tin chỉ đạo, điều hành trên môi trường mạng chuyên dùng được\r\n\n bảo đảm toàn vẹn. Chuẩn hóa hệ thống mạng của các đơn vị trực thuộc, các đơn\r\n\n vị sự nghiệp theo hướng khai thác hiệu quả sử dụng nhưng vẫn bảo đảm tốt nhất\r\n\n an toàn thông tin; triển khai ứng dụng chữ ký số đảm bảo an toàn, an ninh\r\n\n thông tin bí mật nhà nước.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n3\n\nĐảm bảo tất cả các Vụ đơn vị, văn\r\n\n phòng đại diện, các đơn vị sự nghiệp có quy trình và thực hiện quy trình an\r\n\n toàn bảo mật cho hạ tầng thông tin tại đơn vị mình như áp dụng các công nghệ\r\n\n xác thực, cơ chế quản lý quyền truy cập vào mạng và các thiết bị lưu trữ; kiểm\r\n\n soát chặt chẽ việc cài đặt mới các phần mềm lên máy chủ và máy trạm.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n4\n\nĐảm bảo 100% các máy chủ tại các đơn\r\n\n vị được cài đặt các phần mềm (hệ điều hành, chương trình diệt virus...) có bản\r\n\n quyền để được cập nhật thường xuyên các bản vá lỗi hệ thống.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\nV\n\nBảo đảm các nguồn lực triển khai\r\n\n xây dựng Chính phủ điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động của Ban\r\n\n Chỉ đạo Chính phủ điện tử, nâng cao năng lực của các thành viên Tổ Thư ký\r\n\n giúp việc Ban Chỉ đạo Chính phủ điện tử; tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá\r\n\n của Ban Chỉ đạo nhằm tham mưu kịp thời với Lãnh đạo Ủy ban trong quá trình\r\n\n triển khai kế hoạch.\n\nBan Chỉ đạo Chính phủ điện tử\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n2\n\nKiện toàn tổ chức, bộ máy của đơn vị\r\n\n chuyên trách về CNTT đảm bảo về số lượng và chất lượng của cán bộ chuyên\r\n\n trách về CNTT.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nVụ Tổ chức Cán bộ\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n3\n\nTăng cường vai trò, nguồn lực cho Tổ\r\n\n ứng cứu sự cố khẩn cấp hệ thống để có đủ kỹ năng cơ bản, xây dựng kịch bản thử\r\n\n nghiệm, phòng ngừa các sự cố có thể diễn ra.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n4\n\nĐẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và kỹ\r\n\n năng ứng dụng CNTT; đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo về\r\n\n ứng dụng CNTT phục vụ công việc.\n\nVụ Tổ chức Cán bộ\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n5\n\nĐào tạo sử dụng thành thạo Hệ điều hành\r\n\n tác nghiệp và các ứng dụng văn phòng, Internet, email...:cho cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức (bao gồm cả cán bộ Ban Dân tộc tỉnh).\n\nVụ Tổ chức Cán bộ\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n6\n\nPhối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông, các cơ quan chuyên ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu\r\n\n cho cán bộ chuyên trách CNTT, đáp ứng yêu cầu quản lý và triển khai các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn được giao. Nội dung các khóa đào tạo cần tập trung chuyên sâu:\r\n\n an toàn thông tin và an ninh mạng, quản trị hệ thống\n\nVụ Tổ chức Cán bộ\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\nVI\n\nThiết lập cơ chế bảo đảm thực\r\n\n thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLãnh đạo Ủy ban Dân tộc tiếp tục quan\r\n\n tâm chỉ đạo sát sao trong ứng dụng công nghệ thông tin. Đưa nội dung báo cáo\r\n\n đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin của các Vụ, đơn vị trong các cuộc họp\r\n\n giao ban định kỳ của Lãnh đạo Ủy ban, trong các cuộc họp giao ban phê bình\r\n\n các Vụ, đơn vị có chỉ số xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin thuộc nhóm điểm\r\n\n thấp, lấy chỉ số xếp hạng làm căn cứ đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm của\r\n\n cá nhân, đơn vị.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n2\n\nTiếp tục kiện toàn bộ máy, tổ chức\r\n\n đơn vị chuyên trách về CNTT của cơ quan nhằm phục vụ quản lý nhà nước trong\r\n\n lĩnh vực công tác dân tộc về Công nghệ thông tin, thành lập Cục Công nghệ\r\n\n Thông tin để đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước về Công nghệ Thông tin của Ủy\r\n\n ban Dân tộc; nâng cao năng lực, xây dựng cơ chế ưu đãi cho cán bộ chuyên\r\n\n trách về công nghệ thông tin.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nVụ Tổ chức cán bộ; Các Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n3\n\nĐẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và kỹ\r\n\n năng ứng dụng công nghệ thông tin. Đảm bảo cán bộ, công chức, viên chức được\r\n\n đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công việc của mình.\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nCác Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n4\n\nPhối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông, các cơ quan chuyên ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu\r\n\n cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu quản lý và triển\r\n\n khai các nhiệm vụ chuyên môn được giao.\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTrung tâm Thông tin; các Vụ, đơn vị\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n5\n\nTăng cường hợp tác, trao đổi kinh\r\n\n nghiệm về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông với các đơn vị\r\n\n trong và ngoài nước.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n", + "id": 103565 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103566.json b/contexts/context_103566.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..315bcd77ef1edfc292bbfb218385d36a6fe15f03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103566.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-243-2008-NQ-HDND-phan-bo-du-toan-chi-can-doi-ngan-sach-2009-Son-La-235796.aspx", + "name": "Nghi-quyet-243-2008-NQ-HDND-phan-bo-du-toan-chi-can-doi-ngan-sach-2009-Son-La-235796", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 243/2008/NQ-HĐND\n\nSơn La,\r\n\n ngày 12 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ MỨC BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CHO CÁC\r\n\nHUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2009\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Điều 11 - Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nxem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân\r\n\nsách địa phương; \n\nThực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 242/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về dự toán ngân\r\n\nsách tỉnh Sơn La năm 2009;\n\nXét tờ trình số 174/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh về phương án phân bổ dự toán chi ngân\r\n\nsách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2009;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 426/BC-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2008 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách HĐND tỉnh về thẩm tra các Báo cáo, Tờ trình thuộc lĩnh vực kinh tế -\r\n\nngân sách trình kỳ họp thứ 11, HĐND tỉnh khoá XII; tổng hợp ý kiến thảo luận\r\n\ncủa các vị đại biểu HĐND tỉnh khoá XII,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân\r\n\nđối cho các huyện, thành phố năm 2009, như sau:\n\nI. CHI NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nTỈNH: 1.359.709 triệu đồng:\n\n1. Chi đầu tư XDCB và\r\n\nchương trình mục tiêu: 630.540 triệu đồng.\n\n1.1. Chi đầu tư XDCB :\r\n\n175.866 triệu đồng.\n\n- Phân bổ theo định\r\n\nmức : 170.866 triệu đồng.\n\n- Bố trí nguồn vốn\r\n\nthực hiện dự án 1382 : 5.000 triệu đồng.\n\n1.2. Chi trả nợ các\r\n\nkhoản vốn vay : 7.821 triệu đồng.\n\n(Chi trả nợ Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh)\n\n1.3 Chi hỗ trợ Doanh\r\n\nnghiệp nhà nước : 1.980 triệu đồng.\n\n1.4. Chi chương\r\n\ntrình mục tiêu : 444.873 triệu đồng.\n\na) Chi CTMT Quốc gia,\r\n\n135, 661 : 167.914 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình\r\n\nxoá đói giảm nghèo : 1.449 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình\r\n\ngiải quyết việc làm : 140 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình\r\n\ndân số KHH gia đình : 7.219 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình mục\r\n\ntiêu Y tế : 14.386 triệu đồng.\n\n- Chương trình nước\r\n\nsạch vệ sinh MTNT : 21.800 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình\r\n\nmục tiêu về Văn hoá : 5.200 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình\r\n\nmục tiêu về Giáo dục - ĐT: 66.730 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình\r\n\nphòng, chống tội phạm : 770 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình\r\n\nphòng, chống ma tuý : 2.900 triệu đồng.\n\n- Chi chương trình vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm : 1.016 triệu đồng.\n\n- Dự án 5 triệu ha\r\n\nrừng : 46.154 triệu đồng.\n\n- Chương trình 135\r\n\ngiai đoạn 2 : 150 triệu đồng.\n\nb) KP thực hiện một\r\n\nsố mục tiêu khác :270.974 triệu đồng.\n\n- Chi từ nguồn vốn\r\n\nvay nước ngoài : 53.800 triệu đồng.\n\n- Chi đầu tư khu công\r\n\nnghiệp và khu kinh tế : 13.000 triệu đồng.\n\n- Chi đầu tư hạ tầng\r\n\ndu lịch : 6.000 triệu đồng.\n\n- C.trình bố trí sắp\r\n\nxếp dân cư nơi cần thiết : 2.534 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ vốn đối ứng\r\n\ncác dự án ODA : 20.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư Y tế tỉnh,\r\n\nhuyện : 12.000 triệu đồng.\n\n- Kinh phí thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 37/NQ-TW : 89.640 triệu đồng.\n\n- Chương trình phát\r\n\nthanh truyền hình : 4.000 triệu đồng.\n\n- Chương trình bảo vệ\r\n\nvà PT vốn rừng : 2.000 triệu đồng.\n\n- Kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán 06: 2.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư quản\r\n\nlý, bảo vệ biên giới: 10.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ nuôi trồng\r\n\nthuỷ sản, cây trồng ...: 5.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư trụ\r\n\nsở xã: 4.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư vùng\r\n\nan toàn khu: 5.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ định canh\r\n\nđịnh cư: 8.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư trung\r\n\ntâm cụm xã: 4.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư xây\r\n\ndựng khác: 30.000 triệu đồng.\n\nc) Vốn sự nghiệp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khác : 5.985 triệu đồng.\n\n- KP thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 19/QĐ-TTg: 250 triệu đồng.\n\n- KP sáng tạo, sáng\r\n\ntác văn học nghệ thuật: 285 triệu đồng.\n\n- KP nghiên cứu khoa\r\n\nhọc: 1.650 triệu đồng.\n\n- Trang bị phủ sóng\r\n\ntruyền thanh truyền hình: 3.200 triệu đồng.\n\n- KP chương trình an\r\n\ntoàn VS lao động: 250 triệu đồng.\n\n- Kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán 06: 350 triệu đồng.\n\n2. Chi thường xuyên:\r\n\nDự kiến tổng chi ngân sách cấp tỉnh năm 2009 là: 719.169 triệu đồng, bằng 131%\r\n\nso dự toán năm 2008; chiếm 33,5% so tổng chi thường xuyên ngân sách địa phương.\r\n\nMột số nội dung chi chủ yếu:\n\n- Chi sự nghiệp kinh\r\n\ntế: 94.081 triệu đồng.\n\n- Chi sự nghiệp Giáo\r\n\ndục - đào tạo:151.750 triệu đồng.\n\n- Chi sự nghiệp Y\r\n\ntế:217.315 triệu đồng.\n\n- Chi sự nghiệp Khoa\r\n\nhọc công nghệ: 11.100 triệu đồng.\n\n- Chi sự nghiệp Văn\r\n\nhoá thông tin: 11.500 triệu đồng.\n\n- Chi sự nghiệp Thể\r\n\ndục thể thao: 2.400 triệu đồng.\n\n- Chi sự nghiệp Phát\r\n\nthanh truyền hình: 13.500 triệu đồng.\n\n- Chi Đảm bảo xã hội:\r\n\n24.402 triệu đồng.\n\n- Chi ngân sách Đảng,\r\n\nđoàn thể, QLNN:109.775 triệu đồng.\n\n- Chi an ninh - quốc\r\n\nphòng: 23.950 triệu đồng.\n\n- Chi khác ngân sách:\r\n\n596 triệu đồng.\n\n- Chi bổ sung quỹ dự\r\n\ntrữ tài chính: 1.200 triệu đồng.\n\n- Chi trợ giá trợ\r\n\ncước: 16.600 triệu đồng.\n\n- Chi đảm bảo an toàn\r\n\ngiao thông: 7.000 triệu đồng.\n\n- Dự phòng ngân sách tỉnh\r\n\n34.000 triệu đồng.\n\n3. Chi đầu tư từ\r\n\nnguồn XSKT quản lý qua NSNN: 10.000 triệu đồng.\n\nII. GIAO DỰ TOÁN CHI\r\n\nNGÂN SÁCH CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n1. Giao dự toán chi\r\n\nthường xuyên và chương trình mục tiêu cho 158 cơ quan, đơn vị với tổng số kinh\r\n\nphí: 838.052 triệu đồng (Có phụ lục kèm theo)\n\n2. Phân bổ vốn đầu tư\r\n\nphát triển (Có Nghị quyết riêng về phân bổ vốn đầu tư phát triển): 172.399,5\r\n\ntriệu đồng, trong đó:\n\n- XDCB tập trung: 40.109,5\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Nguồn Nghị quyết số\r\n\n37: 1.500 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ theo mục\r\n\ntiêu: 61.790 triệu đồng.\n\n- Vốn xổ số kiến\r\n\nthiết: 10.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ của Bộ Tài\r\n\nchính: 5.200 triệu đồng.\n\n- Vốn ngoài nước: 53.800\r\n\ntriệu đồng.\n\n3. Giao dự phòng ngân\r\n\nsách cấp tỉnh: 34.000 triệu đồng.\n\n4. Nguồn vốn chưa\r\n\nphân bổ: 315.257,5 triệu đồng.\n\n- Nguồn xây dựng cơ\r\n\nbản tập trung: 145.557,5 triệu đồng.\n\n- Đầu tư theo Nghị\r\n\nquyết số 37: 88.140 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ hạ tầng phát\r\n\ntriển giống thuỷ sản, cây trồng, vật nuôi: 3.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư quản\r\n\nlý, bảo vệ biên giới: 10.000 triệu đồng. \n\n- Hỗ trợ đầu tư y tế\r\n\ntỉnh, huyện: 2.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư trụ\r\n\nsở xã: 2.060 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ thực hiện\r\n\nQuyết định số 33/QĐ-TTg: 10.500 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ theo Quyết\r\n\nđịnh số 1584/QĐ-TTg: 30.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ huyện Sốp\r\n\nCộp mới tách: 15.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ đầu tư vùng\r\n\nan toàn khu: 5.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ dự án trung\r\n\ntâm cụm xã: 4.000 triệu đồng.\n\nIII. GIAO MỨC BỔ SUNG\r\n\nTỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2009, số tiền: 1.500.646\r\n\ntriệu đồng. Trong đó:\n\n1. Bổ sung cân đối\r\n\nchi thường xuyên : 1.285.380 triệu đồng.\n\n2. Bổ sung cân đối\r\n\nthực hiện CTMT : 215.266 triệu đồng.\n\n(Có phụ lục chi tiết\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày kỳ họp thứ 11, HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. \n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao UBND tỉnh\n\n- Quyết định giao\r\n\nnhiệm vụ chi ngân sách cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung\r\n\ntừ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố.\n\n- Xây dựng phương án\r\n\nphân bổ chi tiết đối với nguồn vốn nêu tại khoản 4, mục III - Điều 1 trình Thường\r\n\ntrực, các Ban HĐND tỉnh thẩm tra cho ý kiến trước khi quyết định phân bổ chi\r\n\ntiết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n- Xây dựng kế hoạch,\r\n\nhướng dẫn kiểm tra việc thực hiện phân bổ ngân sách của các huyện, thành phố\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi).\n\n2. HĐND tỉnh uỷ\r\n\nquyền: Trong trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý\r\n\ndo khách quan cần điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số cơ quan trực thuộc,\r\n\nnhưng không làm biến động lớn đến tổng thể ngân sách cấp tỉnh. UBND tỉnh trình Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến để\r\n\nUBND tỉnh quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp tỉnh và báo cáo với HĐND\r\n\ntỉnh tại kỳ họp gần nhất. \n\n3. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao Thường trực, các Ban, các vị đại biểu HĐND tỉnh phát huy vai trò\r\n\ntrách nhiệm tích cực tổ chức giám sát việc thực hiện phương án phân bổ ngân\r\n\nsách cấp tỉnh năm 2009.\n\nNghị quyết này được\r\n\nHĐND tỉnh Sơn la Khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận : \r\n\n - UBTV Quốc hội, Chính phủ; \r\n\n - VP QH, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;\r\n\n - Uỷ ban KT- Ngân sách của Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính,\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội; \r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh khoá XII;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - Lãnh đạo, chuyên viên VP Tỉnh uỷ, \r\n\n VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, VPUBND tỉnh;\r\n\n - TT Công báo tỉnh; Trung tâm Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (1b), 230 b.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thào Xuân Sùng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 103566 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103567.json b/contexts/context_103567.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36118ca5a9ff8f924773ea22b0929142598c1433 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103567.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2540-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Noi-vu-tinh-Nam-Dinh-503191.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2540-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Noi-vu-tinh-Nam-Dinh-503191", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2540/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 26\r\n\n tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 2322/TTr-SNV ngày 08/11/2021 về việc phê duyệt quy trình\r\n\nnội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa UBND tỉnh, thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nnày xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm Dịch\r\n\nvụ công trực tuyến và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP8, VP11.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Nam Định)\n\nPHẦN I:\r\n\nDANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC\n\nSTT\n\nTên quy trình nội bộ\n\nA\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THUỘC THẨM\r\n\n QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH\n\nI\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\n VỀ QUỸ\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép thành lập\r\n\n và công nhận điều lệ quỹ\n\n2\n\nThủ tục công nhận quỹ đủ điều\r\n\n kiện hoạt động và công nhận thành viên hội đồng quản lý quỹ\n\n3\n\nThủ tục công nhận thay đổi, bổ\r\n\n sung thành viên hội đồng quản lý quỹ\n\n4\n\nThủ tục thay đổi giấy phép\r\n\n thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ\n\n5\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\n6\n\nThủ tục cho phép quỹ hoạt động\r\n\n trở lại sau khi bị đình chỉ hoạt động có thời hạn\n\n7\n\nHợp nhất, sáp nhập, chia,\r\n\n tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ\n\n8\n\nThủ tục đổi tên quỹ\n\n9\n\nThủ tục tự giải thể quỹ\n\nB\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THUỘC THẨM\r\n\n QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nI\n\nLĨNH VỰC VĂN THƯ - LƯU TRỮ\n\n1\n\nThủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ\r\n\n hành nghề lưu trữ\n\nII\n\nLĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1\n\nThủ tục thẩm định thành lập tổ\r\n\n chức hành chính\n\n2\n\nThủ tục thẩm định tổ chức lại\r\n\n tổ chức hành chính\n\n3\n\nThủ tục thẩm định giải thể tổ\r\n\n chức hành chính\n\n4\n\nThẩm định đề án vị trí việc\r\n\n làm\n\n5\n\nThẩm định điều chỉnh vị trí\r\n\n việc làm\n\nIII\n\nLĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH\r\n\n CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n1\n\nThủ tục thẩm định thành lập đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập\n\n2\n\nThủ tục thẩm định tổ chức lại\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập\n\n3\n\nThủ tục thẩm định giải thể\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập\n\nIV\n\nLĨNH VỰC SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n1\n\nThủ tục thẩm định đề án vị\r\n\n trí việc làm\n\n2\n\nThủ tục thẩm định điều chỉnh vị\r\n\n trí việc làm\n\nPhần II:\r\n\nNỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC\n\nA. QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH \n\nI. LĨNH VỰC\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUỸ\n\n1. Thủ tục\r\n\ncấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.003822.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 40\r\n\nngày làm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 27 ngày, thời gian giải quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh là 13 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo\n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm:\n\n- Đơn đề nghị thành lập quỹ\r\n\n (theo mẫu);\n\n- Dự thảo điều lệ quỹ;\n\n- Tài liệu chứng minh tài sản\r\n\n đóng góp để thành lập quỹ;\n\n- Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch\r\n\n tư pháp của các thành viên ban sáng lập quỹ, sáng lập viên thành lập quỹ nếu\r\n\n thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn\r\n\n bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;\n\n- Bản sao di chúc có chứng thực;\r\n\n Hợp đồng ủy quyền có công chứng (nếu có).\n\n01 ngày\n\nĐơn theo Phụ lục 1, Thông tư\r\n\n số 04/2020/TT-BNV \n\nMẫu 1.1 - Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\n phép thành lập và công nhận Điều lệ quỹ. Mẫu 1.2 - Điều lệ mẫu của quỹ xã hội.\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Ban Tôn giáo phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển tờ trình, dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về việc cấp giấy phép\r\n\n thành lập và công nhận điều lệ Quỹ sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n24 ngày\n\nTờ trình, dự thảo Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n13 ngày\n\nQuyết định về việc cấp giấy\r\n\n phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết từ\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n2. Thủ tục\r\n\ncông nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên hội đồng quản lý\r\n\nquỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n2.001590.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 30\r\n\nngày làm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 20 ngày, thời gian giải quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh là 10 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Tài liệu chứng minh việc\r\n\n hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển quyền sở hữu tài\r\n\n sản đóng góp thành lập quỹ; \n\n- Danh sách, địa chỉ, số điện\r\n\n thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Hội\r\n\n đồng quản lý quỹ, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải\r\n\n được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp\r\n\n quản lý cán bộ trước khi bầu Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp thành viên Hội\r\n\n đồng quản lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp lý lịch có xác nhận của cơ\r\n\n quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch; \n\n- Văn bản liên quan đến việc\r\n\n bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Ban Tôn giáo phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n17 ngày\n\nTờ trình về việc công nhận quỹ\r\n\n đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên hội đồng quản lý quỹ\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n10 ngày\n\nQuyết định về việc công nhận\r\n\n quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên hội đồng quản lý quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\n từ Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n3. Thủ tục\r\n\ncông nhận thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng quản lý quỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n2.001567.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 15 ngày\r\n\nlàm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 10 ngày, thời gian giải quyết của\r\n\nUBND tỉnh là 5 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi,\r\n\n bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ, kèm theo danh sách, địa chỉ, số điện\r\n\n thoại liên hệ; \n\n- Sơ yếu lý lịch và phiếu lý\r\n\n lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản lý quỹ được bổ sung, nếu thuộc diện\r\n\n quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ\r\n\n quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi bầu Hội\r\n\n đồng quản lý quỹ.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n07 ngày\n\nTờ trình, dự thảo Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh về việc công nhận thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng quản lý\r\n\n quỹ\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n05 ngày\n\nQuyết định về việc công nhận\r\n\n thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng quản lý quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\n từ Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n4. Thủ tục\r\n\nthay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.003621.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 30\r\n\nngày làm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 20 ngày, thời gian giải quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh là 10 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Đơn đề nghị thay đổi giấy\r\n\n phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo mẫu); \n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản\r\n\n lý quỹ nêu rõ lí do về việc xin thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều\r\n\n lệ quỹ; \n\n- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ\r\n\n sung\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả \n\nĐơn theo Phụ lục 1, Thông tư\r\n\n số 04/2020/TT-BNV \n\nMẫu 1.7, PL1: Đơn đề nghị\r\n\n thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n17 ngày\n\nTờ trình, dự thảo Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh về việc thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n10 ngày\n\nQuyết định về việc Thay đổi\r\n\n giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết từ\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n5. Thủ tục\r\n\ncấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.003916.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 15\r\n\nngày làm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 10 ngày, thời gian giải quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh là 5 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy\r\n\n phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Ban Tôn giáo phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n07 ngày\n\nTờ trình, dự thảo Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh về việc cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính (VP8)\r\n\n thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao kết quả\r\n\n giải quyết về Sở Nội vụ\n\n05 ngày\n\nQuyết định về việc cấp lại giấy\r\n\n phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\n từ Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n6. Thủ tục\r\n\ncho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ hoạt động có thời hạn\n\n- Mã số TTHC: 1.003950.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 15\r\n\nngày làm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 10 ngày, thời gian giải quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh là 5 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động\r\n\n trở lại (theo mẫu) \n\n- Báo cáo của Hội đồng quản\r\n\n lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả \n\nĐơn theo Phụ lục 1, Thông tư\r\n\n số 04/2020/TT-BNV \n\nMẫu 1.16, PL1: Đơn đề nghị quỹ\r\n\n được hoạt động trở lại\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Ban Tôn giáo phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n07 ngày\n\nTờ trình, dự thảo Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh về việc cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ hoạt\r\n\n động có thời hạn\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n05 ngày\n\nQuyết định về việc cho phép\r\n\n quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ hoạt động có thời hạn\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\n từ Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết thúc\r\n\n quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n7. Thủ tục\r\n\nHợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.003920.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 30 ngày\r\n\nlàm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 20 ngày, thời gian giải quyết của\r\n\nUBND tỉnh là 10 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Đơn đề nghị hợp nhất, sáp\r\n\n nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên\r\n\n gọi mới của quỹ (theo mẫu); \n\n- Dự thảo điều lệ quỹ; \n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản\r\n\n lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ;\r\n\n ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của\r\n\n sáng lập viên (nếu có); \n\n- Dự kiến nhân sự Hội đồng quản\r\n\n lý quỹ; \n\n- Tài liệu chứng minh tài sản\r\n\n đối với quỹ muốn mở rộng phạm vi hoạt động; \n\n- Phương án giải quyết tài sản,\r\n\n tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.\n\n01 ngày\n\n- Giấy hẹn và trả kết quả \n\nĐơn theo Phụ lục 1, Thông tư\r\n\n số 04/2020/TT-BNV \n\n- Đơn đề nghị tách quỹ (theo\r\n\n Mẫu 1.12) \n\n- Đơn đề nghị chia quỹ (theo\r\n\n Mẫu 1.13); \n\n- Đơn đề nghị hợp nhất quỹ\r\n\n (theo Mẫu 1.14); \n\n- Đơn đề nghị sáp nhập quỹ\r\n\n (theo Mẫu 1.15); \n\n- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi\r\n\n hoạt động quỹ (theo Mẫu 1.8).\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Ban Tôn giáo phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n17 ngày\n\nTờ trình, dự thảo Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động\r\n\n quỹ\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n10 ngày\n\nQuyết định về việc hợp nhất,\r\n\n sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\n từ Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n8. Thủ tục\r\n\nđổi tên quỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.003879.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 15\r\n\nngày làm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 10 ngày, thời gian giải quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh là 5 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Ban Tôn giáo \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Đơn đề nghị đổi tên quỹ\r\n\n (theo mẫu) \n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản\r\n\n lý quỹ về việc đổi tên quỹ;\n\n- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ\r\n\n sung; \n\n- Ý kiến đồng ý bằng văn bản\r\n\n của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có).\n\n01 ngày\n\n- Giấy hẹn và trả kết quả \n\nĐơn theo Phụ lục 1, Thông tư\r\n\n số 04/2020/TT-BNV \n\nMẫu 1. 11 - Đơn đề nghị đổi\r\n\n tên quỹ và công nhận Điều lệ quỹ\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Ban Tôn giáo phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n07 ngày\n\nTờ trình về việc đổi tên quỹ,\r\n\n dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về việc đổi tên quỹ và công nhận điều lệ (sửa\r\n\n đổi, bổ sung)\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n05 ngày\n\nQuyết định về việc đổi tên quỹ\r\n\n và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\n từ Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết thúc\r\n\n quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n9. Thủ tục\r\n\ntự giải thể quỹ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.003866.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 15\r\n\nngày làm việc (Thời gian thẩm định của Sở Nội vụ là 10 ngày, thời gian giải quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh là 5 ngày)\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM \n\nHồ sơ 01 bộ (bản chính) gồm: \n\n- Đơn đề nghị giải thể quỹ\r\n\n (theo mẫu); \n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản\r\n\n lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ; \n\n- Bản kiểm kê tài sản, tài\r\n\n chính của quỹ có chữ ký của Chủ tịch hội đồng quản lý quỹ, Trưởng ban kiểm\r\n\n tra, Giám đốc và phụ trách kế toán; \n\n- Dự kiến phương thức xử lý\r\n\n tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ; \n\n- Thông báo thời hạn thanh\r\n\n toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của\r\n\n pháp luật và thông báo liên tiếp trên 3 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung\r\n\n ương; \n\n- Các tài liệu chứng minh việc\r\n\n hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ\n\n01 ngày\n\n- Giấy hẹn và trả kết quả \n\nĐơn theo Phụ lục 1, Thông tư\r\n\n số 04/2020/TT- BNV \n\nMẫu 1.10 - Đơn đề nghị giải\r\n\n thể quỹ\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Ban Tôn giáo phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả sang Văn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\n07 ngày\n\nTờ trình, Dự thảo Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh về việc giải thể quỹ\n\nBước 3\n\nUBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh (VP8)\n\nCông chức Phòng Nội chính\r\n\n (VP8) thụ lý HS, trình lãnh đạo VP UBND phụ trách xem xét, phê duyệt; trình\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển giao\r\n\n kết quả giải quyết về Sở Nội vụ\n\n05 ngày\n\nQuyết định về việc giải thể\r\n\n quỹ\n\nBước 4\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tôn giáo\n\nTiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\n từ Văn phòng UBND tỉnh, và chuyển kết quả cho công chức phụ trách một cửa tại\r\n\n TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình; \n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\nB. QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ I. LĨNH VỰC\r\n\nVĂN THƯ - LƯU TRỮ\n\n1. Thủ tục\r\n\ncấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề lưu trữ\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.010196.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 15\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Phụ trách một cửa\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định, quét (scan) và cập nhật vào phần mềm chuyển hồ sơ\r\n\n cho Cho phòng Văn thư - Lưu trữ. \n\n1. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành\r\n\n nghề lưu trữ gồm: \n\n- Bản chính Đơn đề nghị cấp\r\n\n Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (Mẫu số 10); \n\n- Bản chính Giấy chứng nhận kết\r\n\n quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ;\n\n- Bản chính Giấy xác nhận thời\r\n\n gian làm việc từ 05 năm trở lên trong lĩnh vực lưu trữ của cơ quan, tổ chức\r\n\n nơi cá nhân làm việc (Mẫu số 13);\n\n- Bản sao chứng thực Bằng tốt\r\n\n nghiệp chuyên ngành phù hợp từng lĩnh vực hành nghề;\n\n- Bản chính Sơ yếu lý lịch có\r\n\n xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\n trú;;\n\n- Hai ảnh 2 x 3 cm (chụp\r\n\n trong thời hạn không quá 6 tháng).\n\n2. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ\r\n\n hành nghề lưu trữ gồm:\n\n- Bản chính Đơn đề nghị cấp lại\r\n\n Chứng chỉ hành nghề lưu trữ nộp tại nơi đã cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cũ\r\n\n (Mẫu số 12);\n\n- Bản chính Chứng chỉ hành\r\n\n nghề lưu trữ cũ (trừ trường hợp Chứng chỉ bị mất);\n\n- Bản sao chứng thực văn bằng,\r\n\n chứng chỉ và Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực liên quan.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng Văn thư - Lưu trữ\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho công chức Phòng Văn thư - Lưu trữ phụ\r\n\n trách tiếp nhận và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n13 ngày\n\nChứng chỉ\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\nII. LĨNH VỰC\r\n\nTỔ CHỨC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục\r\n\nthẩm định thành lập tổ chức hành chính\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009331.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 10\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Nội vụ\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng Tổ chức bộ máy.\r\n\n Hồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính văn bản đề nghị\r\n\n thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức\r\n\n hành chính theo quy định.\n\n- 01 bản chính dự thảo tờ\r\n\n trình thành lập tổ chức hành chính.\n\n- 01 bản chính dự thảo đề án\r\n\n thành lập tổ chức hành chính.\n\n- 01 bản chính dự thảo Quyết\r\n\n định của UBND tỉnh.\n\n- 01 bản chính ý kiến bằng\r\n\n văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức hành chính.\n\n- 01 bản chính báo cáo của cơ\r\n\n quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các\r\n\n cơ quan liên quan.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM\n\nBàn giao kết quả giải quyết\r\n\n cho Công chức phụ trách tiếp nhận và trả kết quả tại TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n08 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định đề\r\n\n án thành lập tổ chức hành chính\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức\n\n01 ngày\n\n2. Thủ tục\r\n\nthẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009332.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 10\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM. Hồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Đề án tổ chức\r\n\n lại tổ chức hành chính.\n\n- 01 bản chính Tờ trình tổ chức\r\n\n lại tổ chức hành chính.\n\n- 01 bản chính Dự thảo Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- 01 bản chính Các văn bản của\r\n\n cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài\r\n\n chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có\r\n\n liên quan (nếu có).\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n08 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định đề\r\n\n án\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n3. Thủ tục\r\n\nthẩm định giải thể tổ chức hành chính\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009333.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 10\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM\n\nHồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Đề án giải thể\r\n\n tổ chức hành chính.\n\n- 01 bản chính Tờ trình giải\r\n\n thể tổ chức hành chính.\n\n- 01 bản chính Dự thảo Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- 01 bản chính Các văn bản của\r\n\n cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài\r\n\n chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có\r\n\n liên quan (nếu có).\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n08 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định đề\r\n\n án\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức\n\n01 ngày\n\n4. Thủ tục\r\n\nthẩm định đề án vị trí việc làm\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009339.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 40\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM\n\nHồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Văn bản đề nghị\r\n\n phê duyệt vị trí việc làm;\n\n- 01 bản chính Đề án vị trí\r\n\n việc làm;\n\n- 01 bản chính Bản sao các\r\n\n văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu; chuyển\r\n\n giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận và chuyển\r\n\n kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n38 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định đề\r\n\n án\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n5. Thủ tục\r\n\nthẩm định điều chỉnh vị trí việc làm\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009340.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 25\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM\n\nHồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Văn bản đề nghị\r\n\n điều chỉnh vị trí việc làm;\n\n- 01 bản chính Đề án điều chỉnh\r\n\n vị trí việc làm;\n\n- 01 bản chính Bản sao các\r\n\n văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN.\n\n23 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\nTỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n1. Thủ tục\r\n\nthẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009319.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 10\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM\n\nHồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Văn bản đề nghị\r\n\n thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập theo quy định\n\n- 01 bản chính Tờ trình thành\r\n\n lập đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- 01 bản chính Đề án thành lập\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- 01 bản chính Dự thảo Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- 01 bản chính Dự thảo văn bản\r\n\n quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và\r\n\n các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).\n\n- 01 bản chính Ý kiến bằng\r\n\n văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Báo cáo của cơ quan, tổ chức\r\n\n đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên\r\n\n quan.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN.\n\n08 ngày\n\nBáo cáo về việc thẩm định đề\r\n\n án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định đề\r\n\n án\n\n2. Thủ tục\r\n\nthẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009320.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 10\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM,\n\nHồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Văn bản đề nghị\r\n\n thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập theo quy định.\n\n- 01 bản chính Đề án tổ chức\r\n\n lại đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- 01 bản chính Tờ trình tổ chức\r\n\n lại đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- 01 bản chính Dự thảo Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- 01 bản chính Dự thảo văn bản\r\n\n quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và\r\n\n các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).\n\n- 01 bản chính Các văn bản của\r\n\n cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài\r\n\n chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên\r\n\n quan (nếu có).\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN.\n\n08 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định đề\r\n\n án\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết thúc\r\n\n quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n3. Thủ tục\r\n\nthẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009321.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 10\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM. Hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị thẩm định\r\n\n được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập theo quy định.\n\n- 01 bản chính Đề án giải thể\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- 01 bản chính Tờ trình giải\r\n\n thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- 01 Dự thảo Quyết định của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Các văn bản của cơ quan, tổ\r\n\n chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất\r\n\n đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n08 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\nIV. LĨNH VỰC\r\n\nSỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n1. Thủ tục\r\n\nthẩm định đề án vị trí việc làm\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009352.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 40\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM\n\nHồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Văn bản đề nghị\r\n\n phê duyệt vị trí việc làm;\n\n- 01 bản chính Đề án vị trí\r\n\n việc làm;\n\n- 01 bản chính Bản sao các\r\n\n văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả cho TTPVHCC-XTĐT&HTDN\n\n38 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định đề\r\n\n án vị trí việc làm\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức\n\n01 ngày\n\n2. Thủ tục\r\n\nthẩm định điều chỉnh vị trí việc làm\n\n- Mã số TTHC:\r\n\n1.009914.000.00.00.H40\n\n- Tổng thời gian thực hiện: 25\r\n\nngày làm việc\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBiểu mẫu/ kết quả\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\nNhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n phân loại theo quy định và cập nhật vào phần mềm chuyển Phòng TCBM\n\nHồ sơ gồm:\n\n- 01 bản chính Văn bản đề nghị\r\n\n điều chỉnh vị trí việc làm;\n\n- 01 bản chính Đề án điều chỉnh\r\n\n vị trí việc làm;\n\n- 01 bản chính Bản sao các\r\n\n văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n01 ngày\n\nGiấy hẹn và trả kết quả\n\nBước 2\n\nSở Nội vụ\n\nPhòng TCBM\n\nThụ lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết trình Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt. Văn thư cấp số, đóng dấu;\r\n\n chuyển giao kết quả giải quyết cho Công chức Phòng TCBM phụ trách tiếp nhận\r\n\n và chuyển kết quả ra TTPVHCC-XTĐT&HTDN.\n\n23 ngày\n\nVăn bản về việc thẩm định\n\nBước 3\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\nCông chức Sở Nội vụ phụ trách tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xác nhận trên phần mềm kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Trả kết quả TTHC cho cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n01 ngày\n\n\n\n\n\n", + "id": 103567 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103568.json b/contexts/context_103568.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3eb45c16926c9d0547122d313f713cb3510ae64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103568.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-57-KH-UBND-2020-thuc-hien-ho-tro-va-tai-dinh-cu-thuoc-du-an-ho-chua-nuoc-Ban-Lai-Lang-Son-449780.aspx", + "name": "Ke-hoach-57-KH-UBND-2020-thuc-hien-ho-tro-va-tai-dinh-cu-thuoc-du-an-ho-chua-nuoc-Ban-Lai-Lang-Son-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 57/KH-UBND \n\nLạng Sơn, ngày 01\r\n\n tháng 4 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỢP PHẦN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ\r\n\nÁN HỒ CHỨA NƯỚC BẢN LẢI - GIAI ĐOẠN 1, TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2020\n\nThực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân Dự án hồ\r\n\nchứa nước Bản Lải - giai đoạn 1, tỉnh Lạng Sơn và yêu cầu thực tiễn, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện hợp phần\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc dự án hồ chứa nước Bản Lải năm 2020 như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nphối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các cơ quan trung ương, tỉnh, huyện\r\n\n(Lộc Bình và Đình Lập), các xã trong phạm vi dự án để đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\nhợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án hồ chứa nước Bản Lải ,giai đoạn\r\n\n1, tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu tiến độ tổng thể của Dự án đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.\n\n2. Phân công cụ thể trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến huyện, xã trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Hồ\r\n\nchứa nước Bản Lải, giai đoạn 1, tỉnh Lạng Sơn trong năm 2020 để kịp tiến độ bàn\r\n\ngiao mặt bằng thi công, hoàn thiện dự án đúng tiến độ đề ra.\n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, TIẾN ĐỘ, THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Các khu tái định cư\n\na) Khu tái định cư Pắn Pé xã Khuất\r\n\nXá, huyện Lộc Bình: Đã thực hiện khởi công ngày 18/02/2020, hiện nay Nhà thầu\r\n\nthi công đang xây dựng lán trại, tập kết nhân lực, máy móc và gấp rút triển\r\n\nkhai thi công xây dựng, mục tiêu hết quý 11/2020 hoàn thành cơ bản các hạng mục\r\n\ncông trình, quý III/2020 hoàn thiện tiếp nhận các hộ dân đến tái định cư, tổng\r\n\nthời gian thực hiện hoàn thành dự kiến 288 ngày, cụ thể tiến độ các hạng mục\r\n\nnhư sau:\n\n- Xây dựng lán trại, thi công san nền:\r\n\nBắt đầu từ 18/2/2020, dự kiến đến hết tuần 3 tháng 6/2020 hoàn thành việc san nền.\n\n- Thi công đường giao thông nội bộ,\r\n\nđường sản xuất, nút giao: Bắt đầu từ 01/6/2020, dự kiến hết tháng 7/2020 hoàn\r\n\nthành.\n\n- Thi công xây dựng nhà văn hóa, lớp\r\n\nhọc, Trường Mầm non: Bắt đầu từ 01/6/2020, dự kiến hết tháng 7/2020 hoàn thành.\n\n- Thi công tuyến cấp nước, thoát nước,\r\n\ncấp điện: Bắt đầu từ 01/7/2020, dự kiến hết tháng 8/2020 hoàn thành.\n\n- Bàn giao đưa công trình vào sử dụng:\r\n\nTháng 10/2020.\n\nb) Khu tái định cư Pò Háng, xã Bính\r\n\nXá, huyện Đình Lập khởi công ngày 11/3/2020, hiện nay Nhà thầu thi công đang\r\n\nxây dựng lán trại, tập kết nhân lực, máy móc và gấp rút triển khai thi công xây\r\n\ndựng, mục tiêu hết quý II/2020 hoàn thành cơ bản các hạng mục công trình, quý\r\n\nIII/2020 hoàn thiện tiếp nhận các hộ dân đến tái định cư, tổng thời gian thực\r\n\nhiện hoàn thành dự kiến 265 ngày, cụ thể tiến độ các hạng mục như sau:\n\n- Xây dựng lán trại, thi công san nền:\r\n\nBắt đầu từ 11/3/2020, dự kiến đến hết tuần 3 tháng 6/2020 hoàn thành việc san nền.\n\n- Thi công đường giao thông nội bộ,\r\n\nđường sản xuất, nút giao: Bắt đầu từ 01/6/2020, dự kiến hết tháng 7/2020 hoàn\r\n\nthành.\n\n- Thi công xây dựng nhà văn hóa, lớp\r\n\nhọc, trường mầm non: Bắt đầu từ 01/6/2020, dự kiến hết tháng 7/2020 hoàn thành.\n\n- Thi công tuyến cấp nước, thoát nước,\r\n\ncấp điện: Bắt đầu từ 01/7/2020, dự kiến hết tháng 8/2020 hoàn thành.\n\n- Bàn giao đưa công trình vào sử dụng:\r\n\nTháng 10/2020.\n\n2. Thi công xây dựng các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật\n\n2.1. Cầu Pò Háng và xử lý các đoạn bị\r\n\nngập nước trên Quốc lộ 31: Hiện nay công trình đã thực hiện thi công đạt trên\r\n\n70% khối lượng, một số đoạn đường Quốc lộ 31 đã hoàn thiện và đưa vào khai thác\r\n\n(chưa bàn giao). Từ nay đến hết tuần 2 tháng 11 tập trung triển khai thi công\r\n\nxây dựng phần khối lượng còn lại, hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng\r\n\ntrước 31/12/2020.\n\n2.2. Cải tạo, nâng cấp đoạn đường Pò\r\n\nHáng - Pò Phát:\n\n- Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu\r\n\ntư: Lập và phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công, lựa chọn được nhà thầu\r\n\nthi công trước 20/6/2020.\n\n- Khởi công xây dựng, hoàn thành bàn\r\n\ngiao đưa công trình vào sử dụng trước ngày 30/11/2020.\n\n2.3. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường\r\n\nvào khu sản xuất thôn Nà Táng, xã Bính Xá, huyện Đình Lập:\n\n- Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu\r\n\ntư: Lập và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, lựa chọn được nhà thầu thi công\r\n\nxây dựng trước 20/5/2020.\n\n- Khởi công xây dựng, hoàn thành bàn\r\n\ngiao đưa vào sử dụng trước 30/9/2020.\n\n3. Công tác thu dọn lòng hồ\n\n- Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật,\r\n\nlựa chọn nhà thầu thi công xây dựng trước xong trước 30/4/2020.\n\n- Khởi công thi công thu dọn lòng hồ:\r\n\nTrước 10/6/2020 thu dọn xong đến cao trình +305,5m; trước 10/11/2020 thu dọn\r\n\nxong toàn bộ phần còn lại của khu vực lòng hồ.\n\n- Bàn giao mặt bằng thu dọn trong\r\n\ntuần 2 tháng 12/2020.\n\n4. Các công việc thuộc hạng mục\r\n\ngiải phóng mặt bằng\n\nTiếp tục triển khai thực hiện và\r\n\nhoàn thành công tác giải phóng mặt bằng dự án bao gồm: Khu vực lòng hồ, các khu\r\n\ntái định cư và các tuyến kênh chính; đồng thời triển khai thực hiện và hoàn\r\n\nthành việc di chuyển, khắc phục các công trình hạ tầng - kỹ thuật bị ảnh hưởng\r\n\ntrong phạm vi lòng hồ. Các công việc thuộc hạng mục giải phóng mặt bằng trên địa\r\n\nphận huyện Đình Lập hoàn thành trong tháng 8/2020 và huyện Lộc Bình hoàn thành\r\n\ntrong tháng 10/2020. Các mốc cụ thể như sau:\n\n- Trước 10/6/2020 hoàn thành công\r\n\ntác giải phóng mặt bằng toàn bộ dưới cao trình +305,5m; tập trung các lực lượng\r\n\nvận động các hộ dân nằm dưới cao trình này (nếu có) chủ động di dân phân tán.\n\n- Trước 31/10/2020 hoàn thành toàn\r\n\nbộ công tác giải phóng mặt bằng khu vực lòng hồ để phục vụ tích nước. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện giải phóng mặt bằng đất ở, nhà ở cần tuyên truyền, vận động người\r\n\ndân sớm di chuyển đến noi ở mới đảm bảo ổn định cuộc sống.\n\n5. Công tác di dân ra khỏi lòng\r\n\nhồ\n\nDự kiến bắt đầu thực hiện từ\r\n\n01/5/2020 và hoàn thành toàn bộ công việc trong Quý I/2021. Công tác di dân ra\r\n\nkhỏi lòng hồ được thực hiện song song với việc xây dựng các khu tái định cư tập\r\n\ntrung; ưu tiên các trường hợp dưới cao trình +305,5m thực hiện di dời trước\r\n\ntheo tiến độ thi công công trình đầu mối và yêu cầu tích nước. Đối với các hộ\r\n\ndân sinh sống trên cao trình +305,5m sẽ thực hiện sau cùng theo tiến độ hoàn\r\n\nthành các khu tái định cư tập trung.\n\nIII. KẾ HOẠCH\r\n\nPHÂN BỔ TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN\n\nTổng kinh phí được phân bổ năm\r\n\n2020 là 250 tỷ đồng (theo Văn bản số 783/BNN-KH ngày 04/02/2020 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT thông báo kế hoạch vốn TPCP năm 2020, dự án Hồ chứa nước Bản Lải)\r\n\nphân bổ cho các công việc dự kiến như sau:\n\nTT\n\nTên công việc\n\nDự kiến kinh phí\n\n(triệu đồng)\n\n1\n\nHạng mục xây dựng cầu\r\n\n Pò Háng và xử lý các đoạn ngập nước trên Quốc lộ 31\n\n18.000\n\n2\n\nHạng mục xây dựng Khu\r\n\n tái định cư Pắn Pé, xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình\n\n30.000\n\n3\n\nHạng mục xây dựng Khu\r\n\n tái định cư Pò Háng, xã Bính Xá, huyện Đình Lập\n\n27.000\n\n4\n\nHạng mục cải tạo, nâng\r\n\n cấp tuyến đường vào khu sản xuất thôn Nà Táng, xã Bính Xá, huyện Đình Lập\n\n3.000\n\n5\n\nHạng mục cải tạo, nâng\r\n\n cấp để tránh ngập đoạn đường Pò Háng - Pò Phát\n\n24.000\n\n6\n\nHạng mục thu dọn lòng hồ\n\n4.500\n\n7\n\nHạng mục giải phóng mặt\r\n\n bằng trên địa bàn huyện Đình Lập\n\n58.000\n\n8\n\nHạng mục giải phóng mặt\r\n\n bằng trên địa bàn huyện Lộc Bình\n\n85.500\n\n\n\nTổng cộng\n\n250.000\n\nIV. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Công tác chỉ đạo, điều hành\n\n- Hợp phần bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư dự án hồ chứa nước Bản Lải được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh xác định\r\n\nlà dự án trọng điểm trong năm 2020 do đó yêu cầu cấp ủy, chính quyền các huyện:\r\n\nLộc Bình, Đình Lập, các cơ quan, ban ngành tỉnh liên quan phải xác định giải\r\n\nphóng mặt bằng đẩy nhanh tiến độ dự án Hồ chứa nước Bản Lải là nhiệm vụ chính\r\n\ntrị trọng tâm, cần tập trung cao độ huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc để\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện bảo đảm tiến độ theo các mốc thời gian kế\r\n\nhoạch đề ra.\n\n- Thường xuyên kiện toàn Ban Chỉ đạo\r\n\ncác cấp; thực hiện đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, tập trung vào nội\r\n\ndung quan trọng cần ưu tiên để kiểm tra, đôn đốc thực hiện; nâng cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo. Phân công, phân cấp các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể rõ ràng trong tham mưu, đề xuất, tổ chức thực hiện; thường xuyên đôn\r\n\nđốc, định kỳ kiểm tra đánh giá hoạt động của Ban Chỉ đạo, của từng thành viên,\r\n\ntừng cơ quan, đơn vị; kịp thời động viên khen thưởng, tạo động lực tham gia thực\r\n\nhiện dự án.\n\n2. Công tác tuyên truyền vận động\n\n- Tiếp tục thực hiện đổi mới, đa dạng\r\n\nhóa và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, vận động người dân phối hợp\r\n\nthực hiện tốt công tác kiểm đếm và bồi thường vật kiến trúc.\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm cấp\r\n\nủy, chính quyền, đoàn thể các cấp trong công tác tuyên truyền sâu rộng về quan\r\n\nđiểm, chủ trương, mục tiêu xây dựng Hồ chứa nước Bản Lải.\n\n- Lồng ghép công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động người dân thực hiện công tác tự di dời nhà cửa tới nơi ở mới trong quá\r\n\ntrình thực hiện đo đạc, kiểm đếm để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.\n\n3. Công tác khen thưởng\n\nCác Sở, ban, ngành phối hợp với\r\n\nUBND các huyện Lộc Bình, Đình Lập nghiên cứu, đề xuất hình thức thưởng tiến độ\r\n\nđối với các hộ dân chấp hành tốt công tác giải phóng mặt bằng, hoặc các hộ dân\r\n\nchủ động di dân phân tán tới nơi ở mới nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện cũng\r\n\nnhư giảm chi phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Là chủ đầu tư Hợp phần bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư dự án Hồ chứa nước Bản Lải, giai đoạn 1 chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiến độ chung của\r\n\ncác hạng mục thuộc Hợp phần; chịu trách nhiệm trực tiếp về các nội dung công việc\r\n\ndo Sở trực tiếp đảm nhiệm.\n\n- Tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh\r\n\ncác nội dung chỉ đạo có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện để tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc (nếu có);\n\n- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn\r\n\nđẩy nhanh tiến độ thực hiện các hạng mục trong Hợp phần để đảm bảo tiến độ\r\n\nchung toàn dự án; tham mưu phân bổ nguồn kinh phí cho các đơn vị để đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thực hiện cũng như giải ngân;\n\n- Đôn đốc các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện tạm ứng vốn để chi trả cho công tác GPMB, khối lượng các hạng mục thi công\r\n\nxây dựng; thực hiện tạm ứng vốn ngay sau khi các đơn vị có văn bản đề nghị tạm ứng\r\n\nđủ điều kiện theo quy định; kiểm tra các hồ sơ, chứng từ, thu hồi tạm ứng,\r\n\nthanh quyết toán khối lượng khi đủ các thủ tục theo quy định.\n\n- Báo cáo định kỳ tình hình thực\r\n\nhiện Hợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Hồ chứa nước Bản Lải cho\r\n\nBan Chỉ đạo các dự án trọng điểm của tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để tổng hợp, theo dõi.\n\n2. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng\r\n\nThủy lợi 2\n\nPhối hợp chặt chẽ với các cơ quan\r\n\nchức năng của tỉnh trong công tác đo vẽ trích lục, kiểm đếm giải phóng mặt bằng\r\n\ncũng như giải quyết các tồn tại, vướng mắc liên quan đến dự án để kịp thời tháo\r\n\ngỡ.\n\n3. Sở Giao thông vận tải\n\nĐẩy nhanh tiến độ, rút ngắn thời\r\n\ngian thẩm định thiết kế, dự toán các hạng mục đầu tư xây dựng công trình trong\r\n\nlĩnh vực giao thông thuộc Dự án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình thi công và thực hiện tốt\r\n\ncông tác quản lý nhà nước, quản lý chất lượng đối với công trình thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý chuyên ngành.\n\n4. Sở Xây dựng\n\nThực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề quản lý chất lượng các công trình xây dựng khu tái định cư, công tác điều chỉnh\r\n\nquy hoạch xây dựng các điểm tái định cư theo quy định.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nThực hiện các nhiệm vụ liên quan đến\r\n\nvấn đề đất đai, giải phóng mặt bằng, xác định giá đất cụ thể; tham mưu cho UBND\r\n\ntỉnh về giá đất khu tái định cư để giao cho các hộ dân.\n\n6. Sở Tài chính\n\nPhối hợp thẩm định về giá đất và\r\n\ncác mức hỗ trợ đặc thù cho dự án hồ chứa nước Bản Lải.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTham mưu cho UBND tỉnh trong công\r\n\ntác kế hoạch và các cơ chế chính sách cần thiết để thực hiện dự án; tổng hợp\r\n\ntình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo cơ chế dự án trọng điểm năm 2020.\n\n8. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nThực hiện các chính sách về lao động,\r\n\nviệc làm, ổn định đời sống an sinh xã hội cho Nhân dân sau tái định cư; kịp thời\r\n\nbáo cáo, đề xuất UBND tỉnh các nội dung vượt thẩm quyền.\n\n9. UBND các huyện Đình Lập, Lộc\r\n\nBình\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị\r\n\nchuyên môn khẩn trương triển khai thực hiện ngay các công việc thuộc hạng mục\r\n\ngiải phóng mặt bằng đảm bảo tiến độ đúng theo kế hoạch năm 2020 đã đề ra;\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ tình\r\n\nhình thực hiện các công việc thuộc hạng mục giải phóng mặt bằng, các khó khăn,\r\n\nvướng mắc để Chủ đầu tư kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n10. Các sở, ban ngành liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn\r\n\nvị và nội dung Kế hoạch này chủ động phối hợp trong công tác tổ chức thực hiện,\r\n\nđảm bảo hoàn thành tốt các nội dung đề ra.\n\n(Tiến độ chi tiết tại phụ lục\r\n\nkèm theo)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Quản lý XDCT-BNN;\r\n\n - Các Sở: NN&PTNT, GTVT, XD, LĐ-TB&XH, TN&MT, TC, KH&ĐT;\r\n\n - Ban Quản lý ĐT&XD thủy lợi 2 (Bộ NN);\r\n\n - UBND huyện: Lộc Bình, Đình Lập;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các phòng CM, TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (PVĐ).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Tiến Thiệu\n\n", + "id": 103568 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103569.json b/contexts/context_103569.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8433a22054fccf5087ab4d1de5a3c33d5620aad3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103569.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-09-2023-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-Ha-Nam-556324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2023-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-Ha-Nam-556324", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2023/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 21 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2017/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KA-RA-Ô-KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ\r\n\nNAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương sửa đổi ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính\r\n\nphủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 118/TTr-SVHTTDL ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc phân cấp cấp giấy phép kinh doanh ka-ra-ô-kê trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ VHTTDL;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP, VXNV, TH(1);\r\n\n - Lưu: VT, VXNV(Tr).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Anh Chức\n\n ", + "id": 103569 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10357.json b/contexts/context_10357.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03556ea44e465f75a559d9d14f5cc0b841ccf9c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10357.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-sua-doi-29-2013-QD-UBND-boi-thuong-tai-dinh-cu-Quang-Tri-226391.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-sua-doi-29-2013-QD-UBND-boi-thuong-tai-dinh-cu-Quang-Tri-226391", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2014/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 26 tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN\r\n\n2 ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND NGÀY 08/11/2013 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2013/QĐ-UBND NGÀY 05/02/2013 BAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009\r\n\ncủa Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 364/TT-STNMT ngày 04 tháng 3 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/11/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nTrị ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh\r\n\nnhư sau\n\nKinh phí khen thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng được\r\n\nsử dụng bằng nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các công\r\n\ntrình, dự án.\n\nCác tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Giao thông Vận tải, Nội vụ;\r\n\nThủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - TT TU, TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban thi đua khen thưởng tỉnh;\r\n\n - Các PVP, CV VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CND, TM, NN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n", + "id": 10357 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103570.json b/contexts/context_103570.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..489c55a1b53fe379135708c2a6242b8c7daaf032 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103570.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-10-2018-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-15-2014-NQ-HDND-Can-Tho-409764.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2018-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-15-2014-NQ-HDND-Can-Tho-409764", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2018/NQ-HĐND\n\nCần Thơ, ngày 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n15/2014/NQ-HĐND NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ\r\n\nMỨC HỖ TRỢ NHÂN VIÊN KIÊM NHIỆM PHỤC VỤ ĐỌC SÁCH, BÁO TẠI ĐIỂM BƯU ĐIỆN - VĂN\r\n\nHÓA XÃ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố về đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nbãi bỏ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố về mức hỗ trợ Nhân viên kiêm nhiệm phục vụ đọc sách, báo tại\r\n\nĐiểm Bưu điện - Văn hóa xã; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hoá - xã hội; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố Cần Thơ về mức hỗ trợ Nhân viên kiêm nhiệm phục vụ đọc\r\n\nsách, báo tại Điểm Bưu điện - Văn hoá xã.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Tổ\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2019.\n\n2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ khóa IX, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn\r\n\n Hiểu\n\n\n\n", + "id": 103570 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103571.json b/contexts/context_103571.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b797118d9659b3b2a64d84da26dccb61aa30297 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103571.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-248-2000-QD-NHNN21-Sua-doi-Quyet-dinh-423-1999-QD-NHNN21-162007.aspx", + "name": "Quyet-dinh-248-2000-QD-NHNN21-Sua-doi-Quyet-dinh-423-1999-QD-NHNN21-162007", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 248/2000/QĐ-NHNN21\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI \"QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nXÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG BÁN BUÔN CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THAM GIA DỰ ÁN TÀI\r\n\nCHÍNH NÔNG THÔN DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) TÀI TRỢ\" BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNHSỐ 423/1999-QĐ-NHNN21 NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 1999 CỦA THỐNG ĐỐC NHNN\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\n- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/97 và Luật các tổ chức tín dụng số\r\n\n02/1997/QH10 ngày 12 thán 12 năm 1997;\n\n- Căn cứ Nghị định số 15/CP\r\n\nngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản\r\n\nlý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\n- Căn cứ Hiệp định tín dụng\r\n\nphát triển số 2855-VN ngày 19 tháng 7 năm 1996 giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam và Hiệp hội phát triển Quốc tế Ngân hàng Thế giới.\n\n- Theo đề nghị của Trưởng\r\n\nban Ban Quản lý các dự án Tín dụng Quốc tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nNay sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của “Quy định về xác định hạn mức tín dụng bán buôn cho các\r\n\nTCTD tham gia Dự án Tài chính Nông thôn do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ” ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 423/1999-QĐ-NHNN21 ngày 30 tháng 11 năm 1999 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n1/ Bổ\r\n\nsung khoản 6 vào Điều 3 như sau:\n\n“6- Mức độ chấp hành các Quy định\r\n\ncủa Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Ngân hàng Thế giới (WB) về quản lý, sử dụng vốn\r\n\nvay từ Quỹ Phát triển Nông thôn”.\n\n2/ Sửa đổi\r\n\nkhoản 2 Điều 4 như sau:\n\n“2- Các chỉ số đánh giá dùng để\r\n\nphân tích tình hình hoạt động và lựa chọn một TCTD tham gia dự án do WB quy định\r\n\ngồm:\n\na/ Tỷ lệ nợ quá hạn ròng =\n\nNợ quá hạn - Dự phòng bù đắp\r\n\n rủi ro\n\n≤ 10%\n\nTổng dư nợ\n\n\n\nb/ Tỷ lệ an toàn vốn =\n\nVốn tự có - Vốn góp mua cổ phần\r\n\n của các TCTD khác\n\n≥ 10%\n\nTổng dư nợ\n\n\n\nc/ Tỷ lệ khả năng thanh khoản\r\n\n =\n\nTài sản có đông\n\n³10%\n\nTài sản nợ ngắn hạn\n\n\n\nd/ Tỷ suất lợi nhuận trên tài\r\n\n sản có sinh lời\n\n=\n\nLợi nhuận sau thuế\n\n> 5%\n\nTài sản có sinh lời\n\n\n\ne/ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự\r\n\n có \n\n=\n\nLợi nhuận sau thuế\n\n> Tỷ lệ lạm phát hàng\r\n\n năm”.\n\nVốn tự có (đầu năm\n\n-\n\nGiá trị tài sản cố định còn lại (đầu năm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3/ Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 5 như sau:\n\n“Điều 5\n\nCăn cứ vào nguồn vốn Quỹ Phát\r\n\ntriển Nông thôn tại thời điểm tính hạn mức tín dụng bán buôn, phương thức xác định\r\n\nhạn mức tín dụng bán buôn tối đa của Ngân hàng Nhà nước cho TCTD được lựa chọn\r\n\ntạm thời tham gia dự án như sau:\n\n1- TCTD được Ngân hàng Nhà nước\r\n\nxem xét quy định hạn mức tín dụng bán buôn phải thực hiện tỷ suất lợi nhuận\r\n\ntrên vốn tự có (e) lớn hơn tỷ lệ lạm phát hàng năm quy định tại Khoản 2 Điều 4\r\n\nQuy định này.\n\n2- TCTD đạt được tỷ lệ các chỉ\r\n\nsố đánh giá sau đây:\n\n2.1- Tỷ lệ nợ quá hạn ròng (a)\r\n\n\r\n\n< 3%\n\n2.2- Tỷ lệ an toàn vốn (b)\r\n\n\r\n\n≥ 8%\n\n2.3- Tỷ lệ khả năng thanh khoản\r\n\n(c)\r\n\n\r\n\n> 20%\n\n2.4- Tỷ suất lợi nhuận trên tài\r\n\nsản có sinh lời (d)\r\n\n\r\n\n> 1,5%\n\nđược Ngân hàng nhà nước quy định\r\n\nhạn mức tín dụng bán buôn bằng 50% vốn tự có của TCTD:\n\nHạn mức tín dụng bán buôn = Vốn\r\n\ntự có x 50%\n\n+ Sao kê khế ước hoặc giấy nhận\r\n\nnợ vay vốn ngân hàng. Đối với Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư\r\n\nvà phát triển thì do chi nhánh Ngân hàng trực thuộc lập.\n\n+ Biên bản xác định thiệt hại\r\n\ndo lũ lụt đối với đối tượng vay vốn, ghi rõ mức độ và vốn bị thiệt hại, có xác\r\n\nnhận của Uỷ ban nhân dân đến cấp xã và Ngân hàng cho vay vào thời điểm xẩy ra\r\n\nthiệt hại.\n\n+ Phương án trả nợ sau thời\r\n\ngian được khoanh nợ.\n\n- Trên cơ sở Biểu chi tiết nợ bị\r\n\nthiệt hại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ của các chi nhánh đã có đầy đủ\r\n\nxác nhận, các tổ chức tín dụng cho vay lập Biểu tổng hợp nợ bị thu thiệt hại do\r\n\nlũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ (theo các mẫu biểu số 1 và 2 kèm theo Thông\r\n\ntư này).\n\n- Các Ngân hàng cho vay tập hợp\r\n\ntoàn bộ hồ sơ đề nghị khoanh nợ theo từng hệ thống và gửi Biểu tổng hợp nợ thiệt\r\n\nhại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng)\r\n\ntrước ngày 31/12/2000 để Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Riêng các Quỹ tín dụng nhân dân,\r\n\ncác Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn tại địa bàn thì các chi nhánh Ngân\r\n\nhàng Nhà nước tỉnh tổng hợp và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Trng thời gian lập hồ sơ đề\r\n\nnghị khoanh nợ, các tổ chức tín dụng tạm thời chưa thu lãi.\n\n2. Cho vay mua lúa, gạo tránh\r\n\nlũ:\n\n2.1. Các Ngân hàng Thương mại\r\n\nquốc doanh huy động đủ vốn để cho Tổng công ty lương thực miền Nam vay mua lúa,\r\n\ngạo tránh lũ tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Số lượng lương thực mà Tổng\r\n\ncông ty lương thực miền Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo mua là 400 ngàn tấn\r\n\n(quy lúa), bao gồm: Long an 100 ngàn tấn, Đồng Tháp 100 ngàn tấn, An Giang 100\r\n\nngàn tấn, các tỉnh khác 100 ngàn tấn; Thời gian thực hiện mua từ 25/9/2000 đến\r\n\n31/12/2000. Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh thực hiện cho vay theo lãi suất\r\n\nhiện hành để mua hết số lương thực trên.\n\n2.2. Các ngân hàng cho vay tạo\r\n\nmọi điều kiện thuận lợi cho Tổng công ty lương thực miền Nam vay vốn, trong trường\r\n\nhợp cần thiết thì có sự phối hợp cùng cho vay theo đề nghị của doanh nghiệp.\n\n3. Cho vay mới đối với các hộ\r\n\ndân:\n\n3.1. Để giúp các hộ dân có vốn\r\n\nkịp thời sản xuất vụ đông xuân, các tổ chức tín dụng phải đảm bảo huy động đủ\r\n\nnguồn vốn, đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của các hộ dân bị thiệt hại do lũ lụt để\r\n\nkhôi phục sản xuất. Các tổ chức tín dụng cho vay theo quy định hiện hành của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n3.2. Các đối tượng cần chú trọng\r\n\ncho vay là: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, các chi phí khác... để phục vụ trực\r\n\ntiếp cho sản xuất.\n\n3- TCTD đạt được tỷ lệ cá chỉ số\r\n\nđánh giá sau đây:\n\n3.1- Tỷ lệ nợ quá hạn ròng (a)\r\n\n\r\n\n< 4%\n\n3.2- Tỷ lệ an toàn vốn (b)\r\n\n\r\n\n≥ 7%\n\n3.3- Tỷ lệ khả năng thanh khoản\r\n\n(c)\r\n\n> 20%\n\n3.4- Tỷ suất lợi nhuận trên tài\r\n\nsản có sinh lời (d)\r\n\n\r\n\n> 0,8%\n\n4- TCTD đạt được tỷ lệ các chỉ\r\n\nsố đánh giá sau đây:\n\nđược Ngân hàng Nhà nước quy định\r\n\nhạn mức tín dụng bán buôn bằng 30% vốn tự có của TCTD:\n\nHạn mức tín dụng bán buôn = Vốn\r\n\ntự có x 30%\n\n5- TCTD Nhà nước đạt được tỷ lệ\r\n\ncác chỉ số đánh giá quy định tại khoản 1 và 4 Điều này được NHNN xem xét quy định\r\n\nhạn mức tín dụng bán buôn lớn hơn 30% vốn tự có, nhưng tối đa không quá 40% vốn\r\n\ntự có của TCTD.\n\n6- TCTD cổ phần nông thôn có vốn\r\n\ntự có dưới 5 tỷ VND, đạt được tỷ lệ các chỉ số đánh giá quy định tại khoản 1 và\r\n\n3 hoặc 4 Điều này có thể được NHNN xem xét quy định hạn mức tín dụng bán buôn lớn\r\n\nhơn 50% vốn tự có của TCTD, nhưng tối đa không quá 200.000 USD.\n\n7- Sau mỗi năm hoạt động của\r\n\nTCTD, hạn mức tín dụng bán buôn sẽ được xem xét điều chỉnh theo mức độ thực hiện\r\n\ncác nội dung quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này”.\n\n4/ Sửa đổi\r\n\nĐiều 9 như sau:\n\n“Điều 9\n\nTrong phạm vi thời hạn 180\r\n\nngày, kể từ ngày Thống đống NHNN ký Hợp đồng Vay phụ bán buôn hạn mức tín dụng\r\n\ncho TCTD, nếu TCTD chưa sử dụng được tối thiểu 70% hạn mức tín dụng bán buôn và\r\n\nkhông có văn bản xin gia hạn, thì NHNN sẽ không cấp tiếp phần hạn mức tín dụng\r\n\nbán buôn còn lại”.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3:\n\nChánh Văn\r\n\nphòng, Trưởng ban Ban quản lý các Dự án Tín dụng Quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc\r\n\n(Giám đốc) các Tổ chức tín dụng được lựa chọn tham gia dự án Tài chính Nông\r\n\nthôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\nNguyễn Văn Giàu\n\n\n\n", + "id": 103571 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103572.json b/contexts/context_103572.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25b4846f82a67ccc6e8d6da672b8fa68e8329263 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103572.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-13228-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-xu-ly-F-206-tang-cuong-ket-dinh-256002.aspx", + "name": "Thong-bao-13228-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-xu-ly-F-206-tang-cuong-ket-d", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13228/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 2458/TB-PTPLHCM ngày 14/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Mục 3: Ls40#& Chất xử lý F-206\r\n\n (tăng cường kết dính).\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Giày\r\n\n da Giang Phạm; Đ/c: 196A tổ 13, KP Đông Tư, Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương;\r\n\n MST: 3702206857.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10012050264/E31 ngày 03/9/2014 tại\r\n\n Chi cục HQ KCN Việt Hương (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Dung dịch polyisocyanate\r\n\n trong dung môi hữu cơ dễ bay hơi, hàm lượng dung môi hữu cơ vượt quá 50% tính\r\n\n theo trọng lượng dung dịch. Hàm lượng rắn 27%.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n F-206.\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Dung dịch polyisocyanate trong dung môi hữu cơ dễ bay hơi,\r\n\n hàm lượng dung môi hữu cơ vượt quá 50% tính theo trọng lượng dung dịch. Hàm\r\n\n lượng rắn 27%.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không rõ thông tin\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không rõ thông tin.\n\nthuộc nhóm 3208 “Sơn\r\n\n và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc\r\n\n các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong\r\n\n môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của\r\n\n Chương này”, mã số 3208.90.90 - - Loại khác tại Danh mục hàng hóa\r\n\n xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu\r\n\n đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ KCN Việt Hương (Cục HQ tỉnh Bình Dương); - Trung tâm PTPL HH XNK\r\n\n và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Việt Cường\n\n", + "id": 103572 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103573.json b/contexts/context_103573.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..caec94507f4c758d0351d4ebab70aa208d79b9fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103573.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-54-QD-DTDL-2019-quy-trinh-huong-dan-thuc-hien-chuong-trinh-dieu-chinh-phu-tai-dien-426327.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-QD-DTDL-2019-quy-trinh-huong-dan-thuc-hien-chuong-trinh-dieu-chinh-phu-tai-dien-426327", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 54/QĐ-ĐTĐL\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2019\r\n\n \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH CÁC QUY\r\n\nTRÌNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH PHỤ TẢI ĐIỆN\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\n\nCăn cứ Quyết định số 3771/QĐ-BCT ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2017/TT-BCT ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự thực\r\n\nhiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Hệ thống\r\n\nđiện,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này các Quy trình hướng dẫn thực hiện Thông tư số\r\n\n23/2017/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nnội dung, trình tự thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện, bao gồm:\n\n1. Quy trình đăng ký tham gia chương\r\n\ntrình điều chỉnh phụ tải điện.\n\n2. Quy trình tính toán và thông báo\r\n\nđường phụ tải cơ sở cho khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải\r\n\nđiện.\n\n3. Quy trình thực hiện sự kiện điều\r\n\nchỉnh phụ tải điện.\n\n4. Quy trình tính toán sản lượng điện\r\n\nnăng tiết giảm và khoản tiền khuyến khích cho khách hàng sau khi thực hiện sự\r\n\nkiện điều chỉnh phụ tải điện.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Cục, các Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu phát triển thị\r\n\ntrường điện lực và Đào tạo thuộc Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn\r\n\nĐiện lực Việt Nam, Tổng Giám đốc các Tổng công ty Điện lực, Giám đốc các Công\r\n\nty Điện lực và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Bộ trưởng (để b/c);\n\n-\r\n\n TTr. Hoàng Quốc Vượng (để b/c);\n\n-\r\n\n Lưu: VT, HTĐ.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Anh Tuấn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103573 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103574.json b/contexts/context_103574.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcd6bf88509018fd18a473c632f6877bd6697da1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103574.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-14-2014-NQ-HDND-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-tinh-Khanh-Hoa-263911.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2014-NQ-HDND-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-tinh-Khanh-Hoa-263911", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2014/NQ-HĐND\n\nNha Trang, ngày 10 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ\r\n\nSỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nHỘIĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nKHÓAV, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nSau khi\r\n\nxem xét Tờ trình số 6969/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đối tượng chịu phí\n\n1. Hộ gia\r\n\nđình;\n\n2. Cơ quan\r\n\nnhà nước;\n\n3. Đơn vị\r\n\nvũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ\r\n\ntrang nhân dân);\n\n4. Trụ sở\r\n\nđiều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa\r\n\nđiểm sản xuất, chế biến;\n\n5. Cơ sở:\r\n\nRửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;\n\n6. Bệnh viện,\r\n\nphòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu, cơ sở\r\n\nkinh doanh, dịch vụ khác;\n\n7. Các tổ\r\n\nchức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không phải là nước thải công nghiệp\r\n\nđược quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2013.\n\nĐiều 2. Đối tượng không chịu phí\n\n1. Nước thải\r\n\nsinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá\r\n\nđể có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;\n\n2. Nước thải\r\n\nsinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;\n\n3. Nước thải\r\n\nsinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn\n\na) Các xã\r\n\nthuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã\r\n\nbiên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hải đảo;\n\nb) Các xã\r\n\nkhông thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại\r\n\nNghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại\r\n\nđô thị.\n\n4. Nước\r\n\nlàm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với chất gây ô nhiễm, có đường\r\n\nthoát riêng với các nguồn nước thải khác;\n\n5. Nước\r\n\nmưa tự nhiên chảy tràn;\n\n6. Cơ sở sản\r\n\nxuất, cơ sở chế biến quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư liên tịch số\r\n\n63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 có sử dụng nguồn nước từ đơn vị\r\n\ncung cấp nước sạch phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp,\r\n\nkhông nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;\n\n7. Trường\r\n\nhợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước do đơn vị cung cấp nước sạch\r\n\ncung cấp đã nộp phí thoát nước đô thị theo quy định thì không phải nộp phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;\n\n8. Hộ gia\r\n\nđình thuộc diện hộ nghèo.\n\nĐiều 3. Người nộp phí\n\nNgười nộp\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có nước thải sinh hoạt thải ra môi trường thuộc đối tượng chịu phí.\n\nĐiều 4. Mức thu phí\n\n1. Đối với\r\n\nđối tượng chịu phí sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch, mức thu phí được\r\n\náp dụng như sau:\n\na) Địa bàn\r\n\nthành phố Nha Trang: 8% trên giá bán của 1 m3 nước sạch;\n\nb) Địa bàn\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố còn lại: 6% trên giá bán của 1 m3 nước sạch.\n\n2. Đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt thải ra từ đối tượng chịu phí tự khai thác nước để sử dụng\n\na) Mức\r\n\nthu:\n\n- Địa bàn\r\n\nthành phố Nha Trang: 500 đồng/m3 nước khai thác;\n\n- Địa bàn\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố còn lại: 400 đồng/m3 nước khai thác.\n\nb) Định mức\r\n\nsử dụng nước:\n\n- Đối với\r\n\nhộ gia đình: Bình quân 5 m3/người/tháng. Căn cứ vào số nhân khẩu thực tế của hộ\r\n\ngia đình để xác định số lượng nước sử dụng;\n\n- Đối tượng\r\n\nlà cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở\r\n\nsản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành,\r\n\nchi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản\r\n\nxuất, chế biến: Bình quân 3 m3/người/tháng. Căn cứ vào số người theo bảng chấm\r\n\ncông hoặc bảng lương, hợp đồng lao động để xác định số lượng nước sạch sử dụng;\n\n- Đối tượng\r\n\nlà cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì số lượng nước sử dụng được xác định\r\n\ncăn cứ vào tính chất, quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai;\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường,\r\n\nthẩm định và thông báo cho chủ cơ sở định mức nước sử dụng (m3/tháng) để làm cơ\r\n\nsở xác định số phí phải nộp.\n\nĐiều 5. Tổ chức thu phí\n\n1. Hàng\r\n\ntháng, đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước\r\n\nsạch. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp\r\n\nđủ số tiền phí cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc thanh toán tiền\r\n\nsử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng hàng tháng.\n\n2. Đầu\r\n\nnăm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập danh sách xác định\r\n\nsố phí phải thu hàng tháng đối với đối tượng chịu phí tự khai thác nước sử dụng,\r\n\nđể làm cơ sở tổ chức thu hàng tháng trong cả năm.\n\nĐiều 6. Quản lý, sử dụng phí\n\n1. Để lại 7,5%\r\n\ntổng số tiền phí thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch; 15% tổng số tiền phí\r\n\nthu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lại trang trải các chi phí\r\n\ncho việc thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7\r\n\nnăm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ\r\n\nphí và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.\n\n2. Phần\r\n\ncòn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại quy định tại Khoản 1 Điều này) đơn\r\n\nvị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của\r\n\nđịa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường\r\n\ndo nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử\r\n\nlý nước thải.\n\n3. Việc quản\r\n\nlý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định\r\n\ntại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và các văn bản pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bãi bỏ\r\n\nKhoản 11, Mục I Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Giao\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 9 thông qua và\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần An Khánh\n\n\n\n", + "id": 103574 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103575.json b/contexts/context_103575.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..489612392fb3ce8840e35ecb9ec317a58b37d99c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103575.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-bao-264-TB-VPCP-2022-ket-luan-buoi-lam-viec-voi-Dai-hoc-Quoc-gia-Ha-Noi-527781.aspx", + "name": "Thong-bao-264-TB-VPCP-2022-ket-luan-buoi-lam-viec-voi-Dai-hoc-Quoc-gia-Ha-Noi-527781", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 264/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 8\r\n\n năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VŨ ĐỨC ĐAM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ĐẠI HỌC QUỐC\r\n\nGIA HÀ NỘI\n\nNgày 16 tháng 8 năm 2022, Phó Thủ\r\n\ntướng Vũ Đức Đam đã thăm và làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc,\r\n\nthành phố Hà Nội. Tham dự có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Hà\r\n\nNội (có Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất cùng tham dự), Văn phòng\r\n\nChính phủ; đại diện các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học\r\n\nvà Công nghệ; Ban Giám đốc, đại diện lãnh đạo một số Trường Đại học thành viên\r\n\nvà phòng, ban chức năng của Đại học Quốc gia Hà Nội. Sau khi thăm thực tế cơ sở\r\n\nĐại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, nghe báo cáo về tình hình triển khai Dự án\r\n\nđầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (sau đây gọi tắt là Dự án),\r\n\ný kiến của đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam có ý kiến như sau:\n\n1. Đại học Quốc gia Hà Nội là một\r\n\ntrong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu của Việt Nam và ngày càng được đánh\r\n\ngiá cao trong các bảng xếp hạng đại học uy tín quốc tế. Đó\r\n\nlà niềm tự hào và cũng là sự thôi thúc Đại học Quốc gia Hà Nội phải làm tốt hơn.\r\n\nViệc chuyển trụ sở làm việc cơ quan Đại học Quốc gia Hà Nội từ 144 Xuân Thủy, Cầu\r\n\nGiấy, Hà Nội tới Hòa Lạc thể hiện tinh thần nêu gương của\r\n\nBan Giám đốc và quyết tâm của Đại học\r\n\nQuốc gia Hà Nội. Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nhoan nghênh, ghi nhận những nỗ lực và biểu dương những kết quả tích cực đạt\r\n\nđược của Đại học Quốc gia Hà Nội.\n\n2. Đại học Quốc gia Hà Nội cần có tầm nhìn dài hạn và cách làm tốt hơn, hướng tới mục tiêu xây\r\n\ndựng khu đô thị đại học thông minh, hiện đại theo chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản\r\n\nsố 322/TB-VPCP ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Văn phòng Chính phủ.\n\n3. Để thực hiện đúng ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ và đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án:\n\na) Trước mắt, Đại học Quốc gia Hà Nội\r\n\nkhẩn trương xây dựng và đưa vào hoạt động các giảng đường, thư viện, ký túc xá,\r\n\nkhu thể thao cùng các công trình thiết yếu khác phục vụ việc học tập, sinh hoạt\r\n\nvà rèn luyện của sinh viên tại Hòa Lạc từ tháng 9 năm 2022;\n\nb) Trong năm 2022, Đại học Quốc gia\r\n\nHà Nội hoàn thành việc phân mốc, xác định ranh giới toàn bộ Dự án; làm việc với\r\n\nngành điện lực để có phương án xử lý dứt điểm trạm biến áp 110 KV, bảo đảm cấp\r\n\nđiện lưới cho các công trình Dự án; định hướng phát triển các khu ký túc xá,\r\n\nnhà ở cho sinh viên, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất chủ trì, phối hợp với Đại\r\n\nhọc Quốc gia Hà Nội hoàn thành giải phóng mặt bằng Dự án\r\n\ntheo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, nhất là đối với\r\n\ncác hộ dân nằm trên các tuyến đường nội bộ;\n\nc) Về định hướng\r\n\nphát triển trong dài hạn, Đại học Quốc gia Hà Nội cần sớm làm việc với Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội, các bộ, ngành liên quan để bàn về định hướng phát\r\n\ntriển khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội trong mối quan hệ với quy hoạch chung\r\n\nđô thị Hòa Lạc và Quy hoạch chung Thủ đô.\n\n4. Về các đề xuất,\r\n\nkiến nghị cụ thể của Đại học Quốc gia Hà Nội:\n\na) Giao Tổ Công tác liên ngành hướng\r\n\ndẫn hoặc chủ động xử lý các kiến nghị của Đại học Quốc gia Hà Nội để kịp thời\r\n\ntháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án; sớm báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền;\n\nb) Đại học Quốc gia Hà Nội chủ động\r\n\nlàm việc và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan và Tổ Công tác liên ngành xác định, xử lý các khó khăn, vướng mắc và báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ các nội dung vượt thẩm quyền.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Đại\r\n\nhọc Quốc gia Hà Nội và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ\r\n\n (để b/c); \r\n\n - Các Phó Thủ tướng (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: TC, KHĐT, QP, GDĐT, KHCN,\r\n\n NV, XD, TNMT;\r\n\n - UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n (UBND TP HN sao gửi UBND huyện Thạch Thất);\r\n\n - Đại học Quốc gia Hà Nội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n\nTGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH,\r\n\n TCCV, CN,\n\nNN, PL, QHQT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3). ĐND.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Sỹ Hiệp\n\n", + "id": 103575 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103576.json b/contexts/context_103576.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38b40c0d0eb3e5bb6a7aebd2054ff6af31166625 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103576.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1545-QD-UBND-2022-thanh-lap-Hiep-hoi-Taxi-thanh-pho-Ha-Noi-513567.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1545-QD-UBND-2022-thanh-lap-Hiep-hoi-Taxi-thanh-pho-Ha-Noi-513567", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1545/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HIỆP HỘI TAXI THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản\r\n\nlý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ; Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội\r\n\nvụ quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n33/2012/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quy định về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội; Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2021\r\n\ncủa UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Vận\r\n\nđộng thành lập Hiệp hội Taxi thành phố Hà Nội và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 1007/TTr-SNV ngày 21 tháng 4 năm 2022 về việc đề nghị cho phép\r\n\nthành lập Hiệp hội Taxi thành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho\r\n\nphép thành lập Hiệp hội Taxi thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Hiệp\r\n\nhội Taxi thành phố Hà Nội là tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức và hoạt động\r\n\ntheo Điều lệ được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải và các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.\n\nHiệp hội Taxi thành phố Hà Nội có tư\r\n\ncách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, trụ sở và\r\n\nphương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông vận tải; Trưởng\r\n\nBan Vận động thành lập Hiệp hội Taxi thành phố Hà Nội, Chủ tịch Hiệp hội Taxi\r\n\nthành phố Hà Nội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - PCTTT UBNDTP Lê Hồng Sơn;\r\n\n - Công an Thành phố;\r\n\n - VP UBND TP: PCVP Võ Tuấn Anh, NC;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n", + "id": 103576 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103577.json b/contexts/context_103577.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66301bcb95cd78271a220833a6e799c871f22165 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103577.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-134-NQ-HDND-2021-quyet-dinh-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-Khanh-Hoa-2022-508607.aspx", + "name": "Nghi-quyet-134-NQ-HDND-2021-quyet-dinh-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-Khanh-Hoa-2022-508607", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 134/NQ-HĐND\n\nKhánh Hòa, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH BIÊN\r\n\nCHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm của biên chế công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày\r\n\n22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt biên chế công chức\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước và biên chế\r\n\ncủa các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước năm 2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 1045/QĐ-BNV ngày\r\n\n30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Khánh Hòa năm 2022;\n\nXét Tờ trình số 11994/TTr-UBND ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 174/BC-HĐND ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu, giải trình\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 12522/UBND ngày 09 tháng 12 năm 2020; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định biên chế công chức\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Khánh Hòa năm 2022 như sau:\n\nTổng số biên chế công chức là 1.901 chỉ tiêu, trong đó:\n\n1. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành\r\n\nchính cấp tỉnh: 1.150 chỉ tiêu, trong đó biên chế công chức dự phòng: 03 chỉ tiêu;\n\n2. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành\r\n\nchính cấp huyện: 751 chỉ tiêu.\n\n(Chi tiết phân bổ theo Phụ\r\n\nlục đính kèm)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa\r\n\nkhóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Toàn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN BỔ BIÊN CHẾ CÔNG\r\n\nCHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 134/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\nSTT\n\nTên cơ quan hành chính nhà nước\n\nGiao năm 2022\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nTOÀN TỈNH:\n\n1.901\n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n1.150\n\n1\n\nBAN DÂN TỘC\n\n16\n\n2\n\nBAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG\n\n31\n\n3\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\n33\n\n4\n\nSỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n66\n\n5\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n47\n\n6\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n41\n\n7\n\nSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n33\n\n8\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n51\n\n9\n\nSỞ NGOẠI VỤ\n\n19\n\n10\n\nSỞ NỘI VỤ\n\n58\n\n11\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n290\n\n12\n\nSỞ TÀI CHÍNH\n\n55\n\n13\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n65\n\n14\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n22\n\n15\n\nSỞ TƯ PHÁP\n\n29\n\n16\n\nSỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\n30\n\n17\n\nSỞ DU LỊCH\n\n18\n\n18\n\nSỞ XÂY DỰNG\n\n54\n\n19\n\nSỞ Y TẾ\n\n57\n\n20\n\nTHANH TRA TỈNH\n\n38\n\n21\n\nVĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\n33\n\n22\n\nVĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n61\n\n23\n\nDỰ PHÒNG\n\n3\n\nII\n\nCẤP HUYỆN\n\n751\n\n1\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG\n\n123\n\n2\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH\n\n98\n\n3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA\n\n100\n\n4\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM\n\n87\n\n5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH\n\n89\n\n6\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH\n\n85\n\n7\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH SƠN\n\n79\n\n8\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH\n\n83\n\n9\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRƯỜNG SA\n\n7\n\n", + "id": 103577 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103578.json b/contexts/context_103578.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcd2c1262b6ac9f67195c4c1f10eb849921e925a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103578.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-76-2016-TT-BTC-quan-ly-tai-chinh-bien-che-Tong-cuc-Thue-Tong-cuc-Hai-quan-2016-2020-314657.aspx", + "name": "Thong-tu-76-2016-TT-BTC-quan-ly-tai-chinh-bien-che-Tong-cuc-Thue-Tong-cuc-Hai-quan-2016-2020-314657", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 76/2016/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ BIÊN CHẾ ĐỐI VỚI TỔNG CỤC THUẾ VÀ\r\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1094/NQ-UBTVQH13 ngày 18 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội về cơ chế quản lý tài chính và\r\n\nbiên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài\r\n\nchính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng\r\n\ncục Hải quan giai đoạn 2016-2020;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự\r\n\nnghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc thực\r\n\nhiện cơ chế quản lý tài\r\n\nchính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải\r\n\nquan giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: Thông tư này quy định việc thực hiện cơ chế quản lý\r\n\ntài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải\r\n\nquan giai đoạn 2016-2020.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có\r\n\nliên quan;\n\nb) Tổng cục Thuế; Cục Thuế tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương; Chi cục Thuế quận, huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh; các đơn vị dự toán và các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế;\n\nc) Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nliên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị dự toán và các đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 2. Về biên chế\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg ngày 15/3/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục\r\n\nThuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi\r\n\nlà Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg).\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động\n\n1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổng\r\n\ncục Thuế và Tổng cục Hải quan:\n\na) Kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổng\r\n\ncục Thuế và Tổng cục Hải quan (bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng,\r\n\nmua sắm hiện đại hóa trang thiết bị) được phân bổ hàng năm theo mức ổn định là 1,8% (đối với Tổng cục Thuế) và 2,1% (đối với Tổng cục Hải quan) trên dự toán\r\n\nthu ngân sách nhà nước hàng năm do Quốc hội, Chính phủ giao Tổng cục Thuế và Tổng\r\n\ncục Hải quan tổ chức thực hiện và được tổng hợp\r\n\ntrong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính trình Chính\r\n\nphủ, Quốc hội quyết định.\n\n(Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu, làm cơ sở để xác định kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan theo phụ lục đính kèm Thông tư này).\n\nb) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tự\r\n\ntrang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ\r\n\nmới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo chủ trương và yêu cầu thay\r\n\nđổi chính sách hiện hành. Trường hợp do các yếu tố khách quan mà mức kinh phí\r\n\nđược giao của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không đủ để bảo đảm mức chi tối thiểu duy trì hoạt động của bộ máy thì Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, điều chỉnh cho phù hợp.\n\n2. Ngoài nguồn kinh phí được giao quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, hàng năm Tổng cục\r\n\nThuế, Tổng cục Hải quan còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau:\n\na) Kinh phí ngân sách nhà nước giao:\n\n- Thực hiện các đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\ntheo chương trình của Nhà nước.\n\n- Thực hiện các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, các\r\n\nchương trình, dự án khác của Chính phủ ngoài nhiệm vụ thường xuyên.\n\n- Thực hiện tinh giản biên chế theo\r\n\nchế độ do Nhà nước quy định.\n\nb) Phí\r\n\nvà lệ phí được phép để lại theo quy định của pháp luật phí, lệ phí và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nViệc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí trên đây, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan phải thực hiện theo\r\n\nđúng nội dung sử dụng, đúng chế độ định mức chi theo quy định\r\n\nhiện hành đối với từng nguồn kinh phí.\n\nĐiều 4. Sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động\n\n1. Nguồn kinh phí quy định tại điểm a mhoản 1 Điều 3 Thông tư này được phân bổ và\r\n\ngiao dự toán cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đảm bảo: Chi đầu tư xây dựng\r\n\ntối thiểu 10%, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị tối thiểu 25% và chi hoạt\r\n\nđộng thường xuyên tối đa 65% trên nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 4 Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg.\n\n2. Nội dung sử dụng\r\n\nkinh phí bảo đảm hoạt động:\n\na) Chi đầu tư\r\n\nxây dựng:\n\n- Thực hiện các dự án đầu tư, công\r\n\ntrình của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan theo kế hoạch đã được các cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n- Trong trường hợp cần thiết, phải tập\r\n\ntrung vốn đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào khai thác, sử dụng dự án, công trình\r\n\nđang triển khai nhưng chưa bố trí đủ vốn, Bộ trưởng Bộ Tài chính được điều chuyển vốn đầu tư đã bố trí của dự án, công\r\n\ntrình thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan sau khi có ý kiến bằng văn bản của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ.\n\nViệc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây\r\n\ndựng thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về\r\n\nxây dựng.\n\nb) Chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị:\n\n- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản,\r\n\ntrang thiết bị làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n- Chi ứng dụng công nghệ thông tin theo chương trình, kế hoạch được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thực hiện các chương trình, dự án của Bộ Tài chính có phục vụ\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan theo quyết định của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính.\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc\r\n\nđiều hành dự toán kinh phí, quản lý, mua sắm tài sản hiện đại hóa trang thiết bị nêu trên đảm\r\n\nbảo đáp ứng mục tiêu, yêu cầu hiện đại hóa của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và hệ\r\n\nthống Tài chính theo đúng quy định.\n\nc) Chi hoạt động thường xuyên của Tổng\r\n\ncục Thuế, Tổng cục Hải quan gồm các nội dung sau:\n\n- Chi thanh toán cá nhân (bao gồm cả\r\n\nchi tiền lương tăng thêm, chi khen thưởng theo chế độ do nhà nước quy định, chi\r\n\nthuê khoán công việc và hợp đồng\r\n\nlao động thuê ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định\r\n\nsố 13/2016/QĐ-TTg).\n\n- Chi quản lý hành chính và chi bảo đảm\r\n\ncác hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, gồm:\n\n+ Chi các khoản\r\n\ndịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin truyền thông, liên lạc, hội nghị,\r\n\ncông tác phí, thuê mướn (bao gồm cả thuê tổ chức, đơn\r\n\nvị cung cấp dịch vụ phục vụ công tác chuyên môn của cơ quan thuế, hải\r\n\nquan) và một số khoản chi khác theo quy định.\n\n+ Chi tuyên truyền các chủ trương, đường\r\n\nlối, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thuế, hải quan; hỗ trợ người nộp thuế.\n\n+ Chi các nghiệp vụ đặc thù về chống\r\n\nbuôn lậu, kiểm tra, kiểm soát, tình báo hải quan nhằm ngăn\r\n\nchặn các hành vi trốn lậu thuế, vi phạm pháp luật và đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ\r\n\nthuế, hải quan.\n\n+ Chi mua vật tư, ấn chỉ, ủy nhiệm\r\n\nthu thuế, trang phục, huấn luyện và nuôi chó nghiệp vụ, quản lý rủi ro và các khoản chi nghiệp vụ đặc thù khác.\n\n+ Chi phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác thuế, hải quan để tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ.\n\n+ Chi bồi thường thiệt hại cho tổ chức\r\n\nvà cá nhân theo quy định của pháp luật trong hoạt động\r\n\nnghiệp vụ.\n\n+ Chi nghiên cứu\r\n\nkhoa học cấp cơ sở; chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp\r\n\nvụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo chương trình, kế hoạch.\n\n+ Chi sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên tài sản, trang thiết bị làm việc phục vụ công tác chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ.\n\n+ Chi đoàn đi công tác nước ngoài;\r\n\nchi đón, tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, tổ chức hội thảo, hội\r\n\nnghị quốc tế tại Việt Nam, đóng góp niên liễm với các tổ\r\n\nchức quốc tế theo quy định.\n\n+ Chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong Tổng cục Thuế,\r\n\nTổng cục Hải quan và Bộ Tài chính.\n\n+ Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức Đảng\r\n\ntheo Quyết định của Ban Bí thư Trung ương Đảng; chi chế độ đối với cán bộ tự vệ;\r\n\nchi bảo đảm, hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n+ Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\n+ Các khoản chi\r\n\nthường xuyên khác.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn, mức chi, chế\r\n\nđộ chi\n\n1. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức\r\n\nchi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức thực hiện\r\n\ntheo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước.\n\n2. Đối với các khoản\r\n\nchi đặc thù phục vụ nhiệm vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng nguồn\r\n\nkinh phí, trên cơ sở vận dụng các tiêu chuẩn, mức chi quy định hiện hành để xây dựng tiêu chuẩn, mức chi đặc thù\r\n\ncho phù hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành.\n\n3. Mức chi tiền lương, tiền công đối\r\n\nvới công chức, viên chức và người lao động bình quân của Tổng cục Thuế, Tổng cục\r\n\nHải quan áp dụng không vượt quá 1,8 lần so với mức lương đối với công chức,\r\n\nviên chức do Nhà nước quy định; tiền lương tăng thêm không bao gồm phụ cấp công\r\n\nvụ, tiền lương làm đêm, làm thêm giờ. Mức\r\n\nlương cơ sở để tính tiền lương, tiền công\r\n\nđối với công chức, viên chức và người lao động của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải\r\n\nquan được điều chỉnh theo lộ trình cải cách chính sách tiền\r\n\nlương của Nhà nước.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thuế, Tổng\r\n\ncục Hải quan quyết định việc phân phối tiền lương, tiền công theo kết quả chất\r\n\nlượng hoàn thành công việc của từng công chức, viên chức và người lao động theo\r\n\nnguyên tắc công bằng hợp lý, gắn tiền lương với hiệu quả công việc, đồng thời\r\n\nphải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ\r\n\nquan.\n\nĐiều 6. Xác định kinh phí Tiết\r\n\nkiệm\n\nSau khi hoàn thành các nhiệm vụ chi\r\n\ntheo quy định tại điểm c khoản 2 Điều\r\n\n4 Thông tư này, phần chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn phần dự toán kinh\r\n\nphí được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là\r\n\nkinh phí Tiết kiệm, cụ thể như sau:\n\n1. Chi các hoạt động được giao thực\r\n\nhiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng\r\n\nkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định\r\n\n117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 (sau đây gọi là\r\n\nNghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số\r\n\n117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013) đã thực hiện xong đầy đủ nhiệm vụ, khối lượng công việc theo dự toán được duyệt, đảm bảo chất lượng thì kinh phí chưa sử\r\n\ndụng hết là khoản kinh phí Tiết kiệm.\n\n2. Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù đã\r\n\ngiao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 nếu\r\n\nkhông thực hiện nhiệm vụ đã giao hoặc không thực hiện đầy đủ số lượng, khối lượng\r\n\ncông việc hoặc thực hiện không đảm bảo chất\r\n\nlượng thì không được xác định là kinh phí Tiết kiệm, phải chuyển sang năm sau\r\n\ntiếp tục thực hiện (bao gồm cả trường hợp công việc đang thực hiện dở dang) và được phân bổ vào kinh phí giao tự chủ của năm sau; đối với công\r\n\nviệc đã thực hiện một phần thì được quyết toán phần kinh phí đã triển khai theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 7. Sử dụng\r\n\nkinh phí Tiết kiệm\n\nTổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được\r\n\nsử dụng kinh phí Tiết kiệm cho các nội dung sau:\n\n1. Sử dụng để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa tài sản và mua sắm trang\r\n\nthiết bị hiện đại hóa trong trường hợp cần thiết cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất và hiện đại hóa ngành trong khi nguồn kinh phí theo quy định\r\n\nchưa đáp ứng được.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan quyết định hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt\r\n\nkế hoạch, danh mục, dự toán theo quy định và phù hợp với\r\n\nthẩm quyền được phân cấp.\n\n2. Trợ cấp thêm ngoài chính sách\r\n\nchung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá\r\n\ntrình sắp xếp, tổ chức lại lao động; hỗ trợ công chức, viên chức và người lao động\r\n\ngặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác; hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Tổng cục; hỗ trợ các hoạt động tổ chức đảng, đoàn thể của Tổng cục\r\n\nThuế, Tổng cục Hải quan.\n\n3. Bổ sung thêm thu nhập cho công chức,\r\n\nviên chức và người lao động bình quân của\r\n\nTổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tối đa 0,2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ\r\n\nvà các khoản phụ cấp; trừ phụ cấp công vụ, tiền lương làm\r\n\nđêm, làm thêm giờ).\n\nMức chi bổ sung thu nhập cho từng công\r\n\nchức, viên chức và người lao động do Thủ trưởng cơ quan quyết định trên nguyên tắc gắn với hiệu quả công việc, công bằng, hợp lý, đồng thời phải thống nhất với tổ chức công đoàn cơ quan\r\n\nvà được công khai trong toàn cơ quan.\n\n4. Chi khen thưởng cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan có thành tích đóng, góp\r\n\nhỗ trợ cho hoạt động quản lý thuế, hải quan; chi phúc lợi tập thể.\n\nMức chi khen thưởng, phúc lợi trong Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tối đa không quá 3 tháng tiền\r\n\nlương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm.\n\n5. Số kinh phí\r\n\ncòn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung quy định tại khoản\r\n\n1, 2, 3, 4 Điều này, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được chuyển sang năm sau\r\n\ntiếp tục sử dụng.\n\n6. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thuế,\r\n\nTổng cục Hải quan sử dụng kinh phí Tiết kiệm tại khoản 1,\r\n\n2, 3 và 4 nêu trên phù hợp với thẩm quyền được phân cấp và theo Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.\n\nĐiều 8. Kinh phí\r\n\nbảo đảm hoạt động đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp\n\n1. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục\r\n\nThuế, Tổng cục Hải quan thực hiện theo cơ chế tự chủ đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\r\n\nKinh phí Nhà nước hỗ trợ, bảo đảm chi hoạt động của đơn vị sự nghiệp (nếu có) được bố trí từ nguồn kinh phí được giao quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này.\n\n2. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục\r\n\nThuế, Tổng cục Hải quan được áp dụng chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 9. Lập, chấp\r\n\nhành dự toán và quyết toán\n\n1. Việc lập dự toán, chấp hành dự\r\n\ntoán và quyết toán kinh phí (bao gồm chi đầu tư xây dựng, chi mua sắm hiện đại\r\n\nhóa trang thiết bị và chi hoạt động thường xuyên) thực hiện theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 13/2016/QĐ-TTg và quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Việc xác định kinh phí giao tự chủ\r\n\nvà kinh phí không giao tự chủ thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013. Căn cứ kinh phí được giao tự chủ và kinh\r\n\nphí không giao tự chủ, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan chủ\r\n\nđộng sử dụng nguồn kinh phí phù hợp với nhu cầu thực tế,\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn đặc thù và trong phạm vi kinh phí được\r\n\ngiao.\n\n3. Kinh phí hoạt động của Tổng cục\r\n\nThuế và Tổng cục Hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này cuối năm chưa sử\r\n\ndụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho từng\r\n\nnhóm nội dung cụ thể.\n\n4. Kinh phí hoạt động giao cho Tổng cục\r\n\nThuế, Tổng cục Hải quan (bao gồm cả các quỹ) từ năm 2015\r\n\ntrở về trước còn dư chưa sử dụng, thanh\r\n\ntoán được tiếp tục sử dụng cho nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư xây dựng và chi\r\n\nmua sắm tài sản, hiện đại hóa\r\n\ntrang thiết bị.\n\nCăn cứ vào số kinh phí chưa sử dụng,\r\n\nchưa thanh toán và nhu cầu chi đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn, đầu tư xây dựng và\r\n\nmua sắm tài sản, hiện đại hóa trang thiết\r\n\nbị, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan lập kế hoạch,\r\n\ndanh mục, dự toán báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định\r\n\nsử dụng số kinh phí trên bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\nĐiều 10. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016. Các nội dung quy định tại Thông tư này\r\n\nđược áp dụng cho các năm ngân sách từ 2016 đến hết năm 2020.\n\n2. Thông tư số 59/2011/TT-BTC ngày\r\n\n12/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 hết hiệu lực\r\n\nkể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n3. Bộ Tài chính (quản lý ngành) chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế\r\n\nđối với hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan theo quy định tại Quyết định số\r\n\n13/2016/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này.\n\n4. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính (quản lý ngành), Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nHải quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống Thuế, hệ\r\n\nthống Hải quan.\n\nQuý III năm 2020, Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế giai đoạn 2016-2020, xây dựng cơ\r\n\nchế quản lý tài chính và biên chế cho giai đoạn tiếp theo báo cáo Bộ Tài chính\r\n\nđể trình Thủ tướng Chính phủ, trình Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội quyết định.\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về\r\n\nBộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước;\r\n\n - Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc BTC;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN (200 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Quang Hải\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nXÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THU\n\n(Kèm theo Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30/5/2016 của Bộ Tài chính)\n\n1. Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu,\r\n\nlàm cơ sở tính kinh phí hoạt động của Tổng\r\n\ncục Thuế, gồm:\n\na) Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng.\n\nb) Các khoản thu\r\n\nthuế nội địa (không kể dầu thô), gồm:\n\n- Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm\r\n\nthuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu);\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm\r\n\ncả khoản chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam);\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt (không bao gồm\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu);\n\n- Thuế tài nguyên;\n\n- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;\n\n- Thuế chuyển quyền sử dụng đất từ\r\n\ncác năm trước (nếu có);\n\n- Thuế nhà, đất (nếu có);\n\n- Thuế thu nhập cá nhân;\n\n- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;\n\n- Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm\r\n\nthuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);\n\n- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;\n\n- Thu tiền bán tài sản nhà nước, bao\r\n\ngồm cả tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất;\n\n- Thu tiền sử dụng đất;\n\n- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước;\n\n- Các khoản thu\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật do cơ quan thuế quản lý;\n\n- Thu về khí thiên nhiên của Chính phủ\r\n\nđược phân chia theo hợp đồng thăm dò,\r\n\nkhai thác dầu khí;\n\n- Lệ phí trước bạ;\n\n- Thu phí và lệ phí.\n\n- Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại\r\n\ncông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Bộ, Cơ quan ngang\r\n\nBộ, Cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau\r\n\nkhi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ\r\n\nquan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu.\n\n- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.\n\n2. Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu,\r\n\nlàm cơ sở tính kinh\r\n\nphí hoạt động của Tổng cục Hải quan, gồm:\n\na) Thuế xuất khẩu;\n\nb) Thuế nhập khẩu;\n\nc) Thuế nhập khẩu bổ sung đối với\r\n\nhàng hóa nhập khẩu;\n\nd) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng\r\n\nhóa nhập khẩu;\n\nđ) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng\r\n\nhóa nhập khẩu;\n\ne) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng\r\n\nhóa nhập khẩu;\n\ng) Lệ phí hải quan;\n\nh) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan trung ương thực\r\n\nhiện;\n\ni) Thu từ tài sản được xác lập quyền\r\n\nsở hữu của Nhà nước do các cơ quan hải quan xử lý./.", + "id": 103578 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103579.json b/contexts/context_103579.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7dc42a8621d8ba3c5154955e1f19f8e9c81fdf3a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103579.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-12-2017-TT-NHNN-sua-doi-01-2014-TT-NHNN-bao-quan-tien-mat-tai-san-quy-giay-to-co-gia-360606.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2017-TT-NHNN-sua-doi-01-2014-TT-NHNN-bao-quan-tien-mat-tai-san-quy-giay-to-co-gia-360606", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2017/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 08\r\n\n năm 2017\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2014/TT-NHNN NGÀY\r\n\n06/01/2014 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN, BẢO\r\n\nQUẢN, VẬN CHUYỂN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ngày 16 tháng 6\r\n\nnăm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận\r\n\nchuyển tài sản quý\r\n\nvà giấy tờ có giá\r\n\ntrong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức\r\n\ntín dụng và chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nPhát hành và Kho quỹ;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định\r\n\nvề giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt,\r\n\ntài sản quý, giấy tờ có giá\n\n1. Điểm a, b khoản 1 Điều 11 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“a) Giao nhận tiền mặt trong nội bộ Sở\r\n\nGiao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với tiền đã qua lưu thông, trừ trường hợp quy định tại điểm c, đ\r\n\nkhoản 2 Điều này;\n\nb) Giao nhận tiền mặt theo lệnh điều\r\n\nchuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh\r\n\nvà ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau, trừ trường hợp\r\n\nquy định tại điểm d khoản 2 Điều này;”\n\n2. Bổ sung điểm d, đ vào khoản 2 Điều 11 như\r\n\nsau:\n\n“d) Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 50.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa các kho tiền\r\n\nTrung ương với nhau; giữa kho tiền\r\n\nTrung ương với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Định và ngược lại;\n\nđ) Giao nhận tiền mặt trong nội bộ\r\n\nkho tiền Trung ương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Định.” \n\n3. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho\r\n\nquỹ, Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở Giao dịch, Giám đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh; người đứng đầu đơn vị được giao quản lý kho tiền thuộc trụ sở chính tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh tổ chức tín dụng, Tổng\r\n\nGiám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là Giám đốc)\r\n\nchịu trách nhiệm về công tác tổ chức\r\n\nquản lý, đảm bảo an toàn, bí mật\r\n\ntiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có\r\n\ngiá và hoạt động của kho tiền tại đơn vị mình, có nhiệm vụ:\n\na) Trang bị những phương tiện, thiết\r\n\nbị đảm bảo an toàn theo quy định;\n\nb) Chỉ đạo áp dụng những biện pháp cần\r\n\nthiết chống mất mát, nhầm lẫn, đề phòng trộm cướp, cháy nổ, lụt bão, ẩm mốc, mối\r\n\nmọt và các nguyên nhân khác, đảm bảo chất lượng tiền, tài sản bảo quản trong\r\n\nkho tiền;\n\nc) Quản lý và giữ chìa khóa một ổ khóa\r\n\nlớp cánh ngoài cửa kho tiền;\n\nd) Trực tiếp mở, khóa cửa để giám sát việc xuất, nhập, bảo quản tài sản trong kho tiền;\n\nđ) Trực tiếp tham gia kiểm kê tài sản\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất.”\n\n4. Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“1. Trưởng phòng Kế toán hoặc chức\r\n\ndanh tương đương Trưởng phòng Kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài (sau đây gọi tắt là Trưởng phòng Kế toán) chịu trách nhiệm quản lý,\r\n\ngiám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền, có nhiệm vụ:\n\na) Tổ chức hạch toán tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo chế độ kế toán - thống kê;\n\nb) Quản lý và giữ chìa khóa một ổ khóa\r\n\nlớp cánh ngoài cửa kho tiền, trực tiếp mở, khóa\r\n\ncửa kho tiền để giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền;\n\nc) Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ\r\n\nkế toán và sổ quỹ đảm bảo sự khớp đúng;\n\nd) Trực tiếp tham gia kiểm kê tài sản\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất đảm bảo sự khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với sổ kế toán\r\n\nvà sổ quỹ; ký xác nhận tồn quỹ thực tế trên sổ quỹ, sổ theo dõi từng loại\r\n\ntài sản, sổ kiểm kê, thẻ kho.\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sách của thủ quỹ, thủ kho tiền.”\n\n5. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 21. Trách nhiệm của Trưởng\r\n\nkho tiền Trung ương; Trưởng phòng Ngân quỹ Sở Giao dịch; Trưởng phòng Tiền tệ -\r\n\nKho quỹ hoặc Trưởng phòng Tiền tệ - Kho quỹ và Hành chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh\n\n1. Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản\r\n\nlý an toàn kho quỹ; tổ chức việc thu, chi (xuất, nhập), bảo quản, vận chuyển tiền\r\n\nmặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo quy định.\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sách của thủ quỹ thủ kho tiền.\n\n3. Tham gia kiểm tra, kiểm kê, bàn\r\n\ngiao tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ\r\n\ncó giá.”\n\n6. Khoản 2 Điều 28 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“2. Cửa kho tiền có khóa mã số, từng\r\n\nthành viên quản lý ổ khóa số tự đặt mã số và ghi lại mã số chính xác, dễ đọc\r\n\nlên giấy; phải ghi hai đến ba mã số để sử dụng hàng ngày và thay đổi thường\r\n\nxuyên. Mã số của từng người được niêm phong trong một phong bì riêng, bảo quản\r\n\ntại két sắt riêng cùng với chia định vị đang dùng. Nếu quên mã số được phép mở\r\n\nniêm phong sau đó tự niêm phong mới để bảo quản. Trường hợp muốn sử dụng mã số khác ngoài các mã số đã được niêm phong, phải có văn bản báo cáo\r\n\nGiám đốc khi được cho phép bằng văn bản phải làm thủ tục mở hộp chìa khóa dự phòng, thay mã số khác và gửi chìa khóa dự phòng cửa\r\n\nkho tiền theo quy định tại Điều 31\r\n\nThông tư này.”\n\n7. Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“2. Không mang chìa khóa ra ngoài trụ sở cơ quan. Trường hợp\r\n\nchìa khóa két sắt của máy ATM, chìa\r\n\nkhóa két sắt của xe chuyên dùng chở tiền tài sản quý, giấy tờ có giá khi sử dụng xong phải mang về bảo\r\n\nquản tại trụ sở cơ quan, đơn vị.”\n\n8. Khoản 9 Điều 39 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“9. Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm\r\n\nvụ tổ chức và bốc xếp, vận chuyển\r\n\ntài sản bảo quản trong kho tiền hoặc được giao nhiệm vụ vào kho tiền để cứu\r\n\ntài sản trong trường hợp khẩn cấp.”\n\n9. Khoản 2 Điều 63 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“2. Hội đồng kiểm kê Quỹ dự trữ phát\r\n\nhành, tài sản quý, giấy tờ có giá\r\n\ntại kho tiền Trung ương thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng do Cục trưởng Cục\r\n\nPhát hành và Kho quỹ quyết định thành lập, gồm các thành viên sau:\n\na) Chủ tịch Hội đồng: Cục trưởng Cục\r\n\nPhát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ;\n\nb) Các ủy viên: Trưởng phòng Kế toán\r\n\n- Tài vụ, Trưởng Kho tiền, cán bộ\r\n\nkiểm soát.”\n\nĐiều 2. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát\r\n\nhành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\ntrị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng,\r\n\nchi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2017./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 2;\n\n- Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, PC, PHKQ.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đào Minh Tú\n\n ", + "id": 103579 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10358.json b/contexts/context_10358.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7839b3f69d9f899e60dfe1050a75bf2ece6cc9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10358.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-04-2002-QD-BXD-ve-Tieu-chuan-xay-dung-Viet-Nam-TCXD-VN-266-2002-142454.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2002-QD-BXD-ve-Tieu-chuan-xay-dung-Viet-Nam-TCXD-VN-266-2002-142454", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2002/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXD VN 266 :\r\n\n2002 \"NHÀ Ở - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ\r\n\nDỤNG\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày\r\n\n04/03/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Biên bản số\r\n\n2124/BB-HĐ-KHKT ngày 27/11/2001 của Hội đồng Khoa học kỹ thuật chuyên ngành\r\n\nthông qua \"Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình đảm bảo sử dụng của\r\n\nngười tàn tật\";\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học Công nghệ và Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kiến trúc,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn Xây dựng\r\n\nViệt Nam:\n\nTCXD VN 266: 2002 \"Nhà ở -\r\n\nHướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng\".\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công\r\n\nnghệ, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kiến trúc và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\n\r\n\n GS. TS. Nguyễn Mạnh Kiểm\n\n\n\nTIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM\n\nTCXDVN 266 : 2002\n\nNHÀ Ở - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT\r\n\nTIẾP CẬN SỬ DỤNG\n\nLỜI NÓI ĐẦU\n\nTCXDVN 266 : 2002 được biên soạn\r\n\ncăn cứ vào Pháp lệnh về người tàn tật: Điều 26: “Việc đầu tư xây dựng mới hoặc\r\n\ncải tạo công trình nhà ở, các công trình công cộng và thiết kế chế tạo các dụng\r\n\ncụ sinh hoạt, các phương tiện giao thông, liên lạc phải tính đến nhu cầu sử\r\n\ndụng thuận tiện của người tàn tật, trước hết là người tàn tật các dạng vận\r\n\nđộng, thị giác, đồng thời phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng do cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền ban hành:\n\nTCXDVN 266 : 2002 do Viện Nghiên\r\n\ncứu Kiến trúc và Ban soạn thảo “Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng công trình đảm\r\n\nbảo sử dụng của người tàn tật tại Việt Nam\" biên soạn, Vụ Khoa học Công\r\n\nnghệ - Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựng kí ban hành.\n\nTCXDVN 266 : 2002 được biên soạn\r\n\nvới sự hợp tác và tài trợ của Ủy ban Tổng thống Mỹ về việc làm cho người tàn\r\n\ntật (PCEPD) và Hội trợ giúp người tàn tật Việt Nam (VNAH).\n\n\n\nNHÀ\r\n\nỞ - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG\n\nResidents\r\n\n- Guidance of accessible design and construction for people with disabilities\n\n1. Phạm vi áp\r\n\ndụng\n\nHướng dẫn này áp dụng khi xây dựng\r\n\nmới các loại nhà ở đảm bảo cho người tàn tật vận động và khiếm thị tiếp cận sử\r\n\ndụng, đồng thời khuyến khích áp dụng cho việc cải tạo, nâng cấp các khu nhà ở\r\n\ncũ có tính đến nhu cầu sử dụng của người tàn tật.\n\n2. Tiêu chuẩn\r\n\nviện dẫn\n\n- QCXDVN 01 : 2002 - Quy chuẩn xây\r\n\ndựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.\n\n- TCVN 4451 : 1987 - Nhà ở - Nguyên\r\n\ntắc cơ bản để thiết kế.\n\n- TCXDVN 264 : 2002 - Nhà và công\r\n\ntrình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận\r\n\nsử dụng.\n\n3. Thuật ngữ,\r\n\nđịnh nghĩa\n\nCác thuật ngữ sử dụng trong hướng\r\n\ndẫn này đã được định nghĩa trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người\r\n\ntàn tật tiếp cận sử dụng.\n\n4. Quy hoạch\r\n\nkhu nhà ở\n\n4.1. Quy hoạch xây dựng nhà ở để\r\n\nđảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng cần tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4451 :\r\n\n1987. Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.\n\n4.2. Nhà ở để đảm bảo người tàn tật\r\n\ntiếp cận sử dụng được đặt ở các vị trí ưu tiên sau:\n\n- Thuận lợi về giao thông, dễ đến\r\n\ncho người tàn tật.\n\n- Gần những nơi có công viên, cây\r\n\nxanh, đường đi dạo.\n\n- Gần các trung tâm dịch vụ thương\r\n\nmại, dịch vụ công cộng, gần trung tâm chăm sóc sức khỏe.\n\n4.3. Trong các khu ở phải thiết kế\r\n\nđường và hè phố thuận lợi cho người tàn tật sử dụng. Tại các lối vào nhà ở phải\r\n\nlàm đường dốc, vệt dốc lên vỉa hè cho xe lăn của người tàn tật.\n\n4.4. Trong khu nhà ở phải có biển\r\n\nbáo, biển chỉ dẫn cho người tàn tật\n\n4.5. Khi thiết kế nhà ở cho người\r\n\ntàn tật ngoài việc tuân theo yêu cầu trong hướng dẫn này còn phải tuân theo\r\n\nTCXDVN 264 : 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình\r\n\nđể đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.\n\n5. Giải pháp\r\n\nthiết kế\n\n5.1. Bãi để xe và điểm chờ xe\n\n5.1.1. Bãi để xe phải bố trí chỗ để\r\n\nxe cho người tàn tật. Bãi để xe được bố trí cứ 100 xe có 2 đến 3 chỗ để xe cho\r\n\nngười tàn tật. Chỗ để xe cho người tàn tật phải được đặt ngay cạnh đường dốc\r\n\nhoặc lối ra vào của ngôi nhà và phải có biển báo, biển chỉ dẫn.\n\n5.1.2. Bên cạnh chỗ đỗ xe phải có\r\n\nkhoảng không gian thông thủy để cho người tàn tật đi xe lăn lên xuống. Chiều\r\n\nrộng từ 900mm đến 1200mm, đối với trường hợp xe buýt chiều rộng phải là 2500mm\r\n\n(xem hình 1). Nếu bố trí vị trí để hai xe của người tàn tật liền nhau thì có\r\n\nthể dùng chung một đường cho xe lăn.\n\n5.1.3. Tại các điểm chờ xe phải\r\n\nthiết kế vệt dốc hay đường dốc đảm bảo cho người tàn tật đến được các phương\r\n\ntiện giao thông. Các điểm chờ xe phải được chiếu sáng tối thiểu là 54lux và có\r\n\nmái che. Chi tiết thiết kế đường dốc, vệt dốc lấy như quy định ở điều 5.2.\n\nHình\r\n\n1: Kích thước quy định cho một chỗ đỗ xe\n\n5.2. Đường dốc\n\n5.2.1. Các lối ra vào nhà ở để đảm\r\n\nbảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải không có sự thay đổi độ cao đột ngột,\r\n\nnếu có sự thay đổi độ cao phải thiết kế đường dốc. Đường dốc đảm bảo cho người\r\n\ntàn tật sử dụng phải phẳng, không gồ ghề, có độ nhám.\n\n5.2.2. Đường dốc lối vào chính dành\r\n\ncho người tàn tật dùng xe lăn có:\n\n- Độ dốc cho phép từ 1/10 đến 1/33.\r\n\nĐộ cao đường dốc và độ dài đường dốc xem bảng 1.\n\n- Chiều rộng đường dốc không được\r\n\nnhỏ hơn 1000mm. Xem hình 2, 3, 4.\n\n- Bố trí chiếu nghỉ khi chiều dài\r\n\nđường dốc lớn hơn 9000mm. Chiều dài chiếu nghỉ không được nhỏ hơn 2000mm và ở\r\n\ncác khoảng cách đều nhau không quá 9000mm (xem hình 5 và hình 6).\n\n- Hai bên đường dốc phải bố trí tay\r\n\nvịn. Chi tiết thiết kế tay vịn xem ở điều 5.12.\n\nChú thích:\n\n1) Khi đường dốc chuyển hướng\r\n\nphải bố trí chiếu nghỉ hình chữ L mỗi chiều dài 2000 mm.\n\n2) Khi đường dốc có độ thoải lớn\r\n\nhơn 1/33 thì không cần có chiếu nghỉ.\n\nBảng\r\n\n1: Độ dốc, chiều cao và chiều dài đường dốc (mm)\n\n- Độ dốc của đường dốc\n\n1/10\n\n1/12\n\n1/14\n\n1/19\n\n1/20\n\n1/33\n\n- Chiều cao cho phép của mỗi đoạn\r\n\n dốc\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chiều dài cho phép của mỗi đoạn\r\n\n dốc\n\n6000\n\n9000\n\n12000\n\n14000\n\n14000\n\n25000\n\nHình\r\n\n2: Phối cảnh đường dốc (đáy rộng)\n\nHình\r\n\n3: Phối cảnh đường dốc kéo dài\n\nHình\r\n\n4: Phối cảnh đường dốc lên có lề liên tục\n\nHình\r\n\n5: Mặt bằng đường dốc ngoài nhà\n\nHình\r\n\n6: Mặt bằng đường dốc có chiếu nghỉ ở góc\n\n5.2.3. Ở phía đầu và phía cuối của\r\n\nđường dốc, phải có khoảng trống để xe lăn có thể di chuyển được, kích thước\r\n\nkhông được nhỏ hơn 1500mm.\n\n5.2.4. Phải bố trí lan can, tay vịn\r\n\nở cả 2 phía đường dốc. Nếu một bên đường dốc có khoảng trống thì phía chân lan\r\n\ncan, tay vịn nên bố trí gờ an toàn có chiều cao không nhỏ hơn 50mm hoặc bố trí\r\n\nrào chắn xem hình 7.\n\n5.2.5. Đường dốc cho người khiếm\r\n\nthị có lan can phụ làm thấp, có tấm lát dẫn hướng và đánh dấu vị trí chỉ dẫn\r\n\ntới đỉnh của đường dốc, chiếu nghỉ, chiếu đợi.\n\nHình\r\n\n7: Lan can an toàn của đường dốc\n\n5.3. Lối ra vào\n\n5.3.1. Đối với nhà ở không thể\r\n\nthiết kế đường dốc thì phải thiết kế lối ra vào có bậc thuận tiện cho người đi\r\n\nlại khó khăn như người chống nạng, chống gậy và người khiếm thị. Lối ra vào có\r\n\nbậc phải đảm bảo những yêu cầu sau:\n\n- Chiều cao bậc cho phép 120mm đến\r\n\n160mm.\n\n- Bề rộng mặt bậc cho phép 300mm\r\n\nđến 400mm\n\n- Không dùng bậc thang hở.\n\n- Phải bố trí chiếu nghỉ ở bậc phía\r\n\ntrên cùng.\n\n- Nếu bậc thềm quá 3 bậc thì hai\r\n\nphía của bậc thềm phải bố trí tay vịn. Chi tiết thiết kế tay vịn xem quy định ở\r\n\nđiều 5.12 (xem hình 8 và hình 9).\n\n5.3.2. Lối chính vào nhà ở được bố\r\n\ntrí trực tiếp vào sảnh chung (không nên thiết kế lối dành riêng chỉ cho người\r\n\ntàn tật). Lối vào chính không dẫn đến phòng ngủ và dễ nhận biết. Lối vào phải\r\n\ncó biển báo, biển chỉ dẫn.\n\n5.3.3. Lối vào chính phải có độ cao\r\n\nbằng độ cao sàn nhà hoặc phải có đường dốc đến sàn nhà.\n\nHình\r\n\n 8: Lối vào có bậc\n\n1. Kích thước nhỏ nhất của\r\n\n khoảng không trước lối vào (1500mm x 1500mm); 2. Cửa lối vào đặt trong hốc\r\n\n tường; 3. Tay vịn kéo dài ở đỉnh đường dốc; 4. Tay vịn kéo dài ở chân đường\r\n\n dốc; 5. Đường tiếp cận có bậc; 6. Lề đường; 7. Tay vịn bố trí ở độ cao 900mm;\r\n\n 8. Đường dốc có độ dốc 1/12, rộng 1200mm.\n\nHình\r\n\n9: Giao nhau của lối vào có bậc và đường dốc\n\n5.4. Sảnh\n\n5.4.1. Lối vào chính của nhà ở phải\r\n\nđến được sảnh (đối với nhà chung cư), đến được tiền sảnh (đối với nhà ở khác).\r\n\nThang và thang máy bố trí ngay tại sảnh.\n\n5.4.2. Sảnh phải có kích thước đủ\r\n\nrộng cho xe lăn dịch chuyển, đường kính 1300mm. Tiền sảnh tối thiểu rộng 2300mm\r\n\nx 2500mm. Kích thước giữa hai lớp cửa là 2500mm, xem hình 10.\n\n5.4.3. Nhà chung cư phải có biển\r\n\nbáo và biển chỉ dẫn cho người tàn tật ở tại sảnh.\n\n5.4.4. Bề mặt nền sảnh bằng phẳng,\r\n\ncó độ nhám để chống trơn trượt.\n\n5.5. Hành lang, lối đi\n\n5.5.1. Chiều rộng thông thủy của\r\n\nhành lang được lấy như sau:\n\n- Một xe lăn đi qua: không nhỏ hơn 1000mm;\n\n- Một xe lăn đi qua và một người đi\r\n\nngược chiều: không nhỏ hơn 1500mm;\n\n- Hai xe lăn đi qua: không nhỏ hơn\r\n\n1800mm (xem hình 11).\n\nHình\r\n\n10: Cách bố trí cửa tại sảnh và kích thước không gian sảnh\n\nHình\r\n\n11: Kích thước các lối đi\n\n5.2.2. Tại chỗ hành lang đổi hướng\r\n\nthì hành lang phải rộng 900mm và nếu có cửa thì phải rộng 1200mm (xem hình 12).\n\nHình\r\n\n12: Chiều rộng của hành lang đổi hướng\n\n5.5.3. Nếu hai bên hành lang có gờ\r\n\ntường thì chiều rộng thông thủy phải lấy như quy định ở điều 5.5.1.\n\n5.5.4. Phải bố trí tay vịn hai bên\r\n\nhành lang ở độ cao 900mm. Góc quay ở những chỗ rẽ nên là mặt tường vòng cung\r\n\nhoặc mặt tường vuông góc.\n\nNếu ở đầu hành lang hoặc ở phía\r\n\ncuối hành lang chênh lệch độ cao với mặt sàn hoặc mặt đất thì phải có lan can,\r\n\ntấm chắn hoặc gờ chắn và phải lắp đặt biển báo an toàn.\n\n5.5.5. Kích thước thông thủy để xe\r\n\nlăn di chuyển trên hành lang được quy định như sau:\n\na) Lối vào thẳng vuông góc (xem\r\n\nhình 13): kích thước thông thủy là 1200mm x 900mm.\n\nb) Lối vào song song (xem hình 14):\r\n\nkích thước thông thủy là 1500mm x 800mm.\n\nHình\r\n\n13: Lối vào thẳng vuông góc\n\n5.5.6. Trên lối đi cho phép các vật\r\n\nnhô ra 100mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 600mm và trên 2000mm (xem\r\n\nhình 15).\n\nChú thích: Tay vịn\r\n\ncủa cầu thang và đường dốc được phép nhô ra lớn nhất là 115mm.\n\n5.5.7. Những vật được gắn trên trục\r\n\nnhư biển quảng cáo, cột điện thoại công cộng, thùng thư... cho phép nhô ra mỗi\r\n\nbên 300mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 650mm và trên 2000mm (xem hình\r\n\n16).\n\nHình 14. Lối vào\r\n\n song song\n\nHình 15. Giới\r\n\n hạn cho phép của vật nhô ra\n\n\n\nHình\r\n\n16: Giới hạn cho phép nhô ra của các vật gắn trên trục\n\n5.5.8. Lối đi có chiều cao thông\r\n\nthủy thấp dần và nhỏ hơn 2000mm thì phải bố trí thanh chắn. Độ cao lắp đặt\r\n\nthanh chắn cách mặt sàn tối thiểu 700mm (xem hình 17).\n\n5.6. Cầu thang, bậc lên xuống\n\n5.6.1. Cầu thang trong nhà ở chung\r\n\ncư được quy định như sau:\n\n- Không dùng cầu thang hình vòng\r\n\ncung, xoắn ốc;\n\n- Chiều rộng về cầu thang không nên\r\n\nnhỏ hơn 1200mm;\n\n- Mặt bậc thang phải không trơn\r\n\ntrượt và không làm mũi bậc có hình vuông;\n\nHình\r\n\n17: Lối đi có chiều cao thông thủy thấp dần\n\n- Không dùng cầu thang loại bậc hở;\n\n- Tay vịn phải bố trí liên tục và ở\r\n\nđộ cao 900mm. Ở điểm bắt đầu và điểm kết thúc cầu thang, tay vịn được kéo dài\r\n\nthêm 300mm. Chi tiết tay vịn theo quy định ở điều 5.12.\n\n- Nếu cầu thang có trải thảm thì\r\n\nphải được lót chắc chắn. Mép ngoài của thảm phải được gắn chặt với sàn. Góc\r\n\ngiữa mặt bậc và thân bậc không được lớn hơn 30°. Mũi bậc không được lõm vào làm\r\n\nvướng mũi giầy hoặc nạng chống.\n\nChú thích: Đối với\r\n\ncác loại nhà ở như nhà liền kế, nhà biệt thự... nếu có yêu cầu có thể cho phép:\n\n- Sử dụng cầu thang hình vòng cung,\r\n\nxoắn ốc;\n\n- Chiều rộng về cầu thang không nhỏ\r\n\nhơn 800mm.\n\n5.6.2. Bề rộng mặt bậc thang không\r\n\nnhỏ hơn 300mm với cầu thang trong nhà, không nhỏ hơn 400mm với cầu thang ngoài\r\n\nnhà. Độ cao bậc thang không được lớn hơn 160mm với thang trong nhà và không\r\n\nđược lớn hơn 120mm với thang ngoài nhà (xem hình 18).\n\nHình\r\n\n18: Bề rộng mặt bậc và chiều cao bậc\n\n5.6.3. Mũi bậc thang được thiết kế\r\n\nkhông lớn hơn 25mm. Nếu mũi bậc được thiết kế vượt ra ngoài thân bậc thì mũi\r\n\nbậc phải được lượn cong hoặc vê tròn (xem hình 19).\n\nHình\r\n\n19: Mũi bậc thang\n\n5.6.4. Chiều cao của một đợt thang không\r\n\nđược lớn hơn 1800mm và phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ\r\n\nhơn 800mm. Khoảng cách giữa mặt trên tay vịn với mặt bậc thang đầu tiên và mặt\r\n\ndốc phía cuối không được lớn hơn 1000mm theo chiều thẳng đứng (xem hình 20).\n\nHình\r\n\n20: Kích thước cầu thang\n\n5.6.5. Cầu thang phải được chiếu\r\n\nsáng tốt. Mặt bậc đầu và cuối cầu thang có mầu khác với mầu mặt sàn.\n\n5.6.6. Nhà ở không có thang máy\r\n\nphải có hệ thống nâng hoặc hạ xuống bằng các thiết bị chuyên dụng gắn vào lan\r\n\ncan hoặc ròng rọc (xem hình 21, 22, 23, 24). Hai bên cầu thang đặt tay vịn cao\r\n\n900mm.\n\nHình\r\n\n21: Thang nâng trong nhà ở\n\nHình\r\n\n22: Thang nâng cố định\n\nHình\r\n\n23: Các thiết bị chuyên dụng\n\nHình\r\n\n24: Thiết bị nâng tại các nơi có nhiều bậc thang\n\n5.7. Thang máy\n\n5.7.1. Giải pháp giao thông theo\r\n\nchiều đứng tốt nhất cho người tàn tật là thang máy. Hệ thống hoạt động của\r\n\nthang máy phải hoàn toàn tự động.\n\nChú thích: Trường\r\n\nhợp nhà ở không có thang máy phải bố trí các phòng ở cho người tàn tật ở tầng\r\n\ntrệt.\n\n5.7.2. Yêu cầu về an toàn khi lắp\r\n\nđặt và sử dụng thang máy và thang máy điện phải tuân theo các quy định trong\r\n\ntiêu chuẩn TCVN 5744 : 1993. Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử\r\n\ndụng và TCVN 6395 : 1998. Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp\r\n\nđặt.\n\n5.7.3. Thang máy cần phải đặt gần\r\n\nthang bộ. Khoảng cách từ thang máy đến thang bộ từ 2400mm - 3600mm (xem hình\r\n\n25).\n\n5.7.4. Cửa thang máy được mở theo\r\n\nchiều ngang và kích thước thông thủy sau khi mở không được nhỏ hơn 900mm. Tùy\r\n\ntheo vị trí đặt cửa, kích thước thông thủy bên trong của buồng thang máy được\r\n\nlấy như quy định trong bảng 2 và xem hình 26.\n\nBảng\r\n\n2: Kích thước nhỏ nhất của buồng thang máy\n\nVị\r\n\n trí cửa\n\nChiều\r\n\n rộng thông thủy của cửa (mm)\n\nChiều\r\n\n rộng bên trong buồng thang máy (mm)\n\nChiều\r\n\n sâu từ tường phía sau đến mặt tường phía trước (mm)\n\nĐặt giữa\n\nĐặt lệch\n\nBất kì\n\n900\n\n900\n\n900\n\n900\n\n2100\n\n1800\n\n1400\n\n1500\n\n1300\n\n1300\n\n2100\n\n1500\n\nHình\r\n\n25: Quy định khoảng cách giữa thang máy và thang bộ\n\nHình\r\n\n26: Kích thước buồng thang máy\n\n5.7.5. Diện tích khoảng không gian\r\n\nđợi trước khi vào thang máy không được nhỏ hơn 1500mm x 1500mm.\n\n5.7.6. Cửa thang máy được lắp thiết\r\n\nbị tự đóng mở. Thời gian đóng mở cửa phải lớn hơn 20 giây.\n\n5.7.7. Bảng điều khiển trong buồng\r\n\nthang máy được lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và không thấp hơn 900mm\r\n\ntính từ mặt sàn thang máy đến tâm nút điều khiển cao nhất. Trên các nút điều\r\n\nkhiển phải có các kí tự hoặc tín hiệu cảm nhận được từ xúc giác và hệ thống chữ\r\n\nnổi Brain dành cho người khiếm thị. Các kí tự và chữ nổi Brain xem trên hình\r\n\n27.\n\nChú thích: Hệ\r\n\nthống điều khiển thang máy bao gồm cả nút điều khiển khẩn cấp, còi báo động,\r\n\nbáo hỏa hoạn được tập hợp thành một nhóm bố trí ở phía dưới bảng điều khiển.\n\nHình\r\n\n27: Các ký hiệu và tín hiệu trên lối vào thang máy dành cho người\r\n\nkhiếm thị\n\n5.7.8. Nút điều khiển trước cửa\r\n\nbuồng thang máy được lắp đặt ở độ cao không quá 1200mm và không thấp hơn 900mm\r\n\nso với mặt sàn. Độ cao này được tính từ tâm của nút điều khiển (xem hình 28).\r\n\nCác nút điều khiển đặt ở mặt tường bên, cách mặt tường liền kề 300mm đến 500mm.\n\nHình\r\n\n28: Độ cao lắp đặt các thiết bị điều khiển \n\n5.7.9. Các kí tự nổi và hệ chữ\r\n\nBrain sẽ được đặt ngay bên trái nút mà chúng kí hiệu. Quy cách nhận dạng các kí\r\n\nhiệu chữ nổi quy định trong bảng 3.\n\nBảng\r\n\n3: Kí hiệu các nút điều khiển thang máy\n\n5.7.10. Trong buồng thang máy cần\r\n\nlắp đặt cả tín hiệu âm thanh lẫn các số hiển thị để nhận dạng vị trí tầng mà\r\n\nthang máy sẽ đến.\n\nTín hiệu âm thanh sẽ phát tiếng một\r\n\nlần đối với hướng lên và 2 lần cho hướng xuống hoặc có thông báo bằng lời nói\r\n\nnhấn mạnh \"lên\" hoặc \"xuống\". Tín hiệu âm thanh sẽ có tần\r\n\nsố tối đa 1500Hz. Tín hiệu âm thanh thông báo qua lời nói tối thiểu là 10dBA\r\n\nnhưng không được vượt quá 80dBA được đo tại nút gọi của sảnh. Tín hiệu này sẽ\r\n\ntự động thông báo về số tầng mà buồng thang máy dừng lại.\n\n5.7.11. Mức độ chiếu sáng tại bảng\r\n\nđiều khiển thang máy, mặt sàn, ngưỡng cửa và không gian đợi trước khi vào thang\r\n\nmáy không được nhỏ hơn 60lux.\n\n5.8. Lối thoát nạn\n\n5.8.1. Trong nhà ở nhất thiết phải\r\n\ncó lối thoát nạn cho người tàn tật khi gặp sự cố. Trên đường thoát nạn phải có\r\n\nchỗ dành cho người tàn tật ở cùng một độ cao và đầu đường thoát nạn phải có cầu\r\n\nthang bộ.\n\n5.8.2. Chiều rộng đường thoát nạn\r\n\nphải từ 900mm đến 1200mm. Ở những nơi tập trung đông người phải rộng 1800mm.\r\n\nTrên đường thoát không được có sự thay đổi độ cao. Nếu dùng các cửa tự động\r\n\nhoặc dùng thẻ từ thì các cửa này phải tự mở khi có cháy.\n\n5.8.3. Phải đảm bảo độ rọi chiếu\r\n\nsáng trên đường thoát nạn từ 0,1 đến 0,2lux. Tại các cửa ra vào và các bậc\r\n\nthang lên xuống cũng phải đảm bảo chiếu sáng.\n\n5.9. Cửa đi\n\n5.9.1. Cửa đi trong nhà ở thiết kế\r\n\nđể đảm bảo cho người tàn tật sử dụng phải không gây cản trở nguy hiểm, dễ đóng\r\n\nmở và phải được bố trí ở nơi đi lại thuận tiện và an toàn.\n\n5.9.2. Bề mặt sàn phía trong và\r\n\nngoài cửa đi phải ở cùng một độ cao. Nếu sàn phía trong và phía ngoài không\r\n\ncùng một độ cao thì phải thiết kế đường dốc ngay tại cửa.\n\n5.9.3. Phía trong và phía ngoài cửa\r\n\nđi phải có khoảng không gian thông thủy kích thước 1500mm x 1500mm.\n\n5.9.4. Nếu cửa đi có hai lớp cửa,\r\n\nsau mỗi lớp cửa phải có khoảng không gian thông thủy không nhỏ hơn 1200mm.\n\n5.9.5. Ưu tiên sử dụng cửa đi mở ra\r\n\ncả hai phía. Khi có điều kiện, có thể dùng các loại cửa đi đóng mở tự động, cửa\r\n\nđẩy, cửa xoay thay cho loại cửa mở bằng tay. Không bố trí các loại cửa quá nặng\r\n\nhoặc loại cửa quay có nhiều cánh. Chiều rộng cửa không được nhỏ hơn 800mm và\r\n\nkhông nên bố trí khít vào góc tường.\n\n5.9.6. Cửa đi dùng cho khu vệ sinh\r\n\nnên là loại cửa mở ra ngoài hoặc cửa trượt. Cửa treo hoặc cửa đẩy phải nhẹ. Chỉ\r\n\ncho phép cửa mở vào trong khi bên trong phòng vệ sinh có không gian đủ rộng.\r\n\nMặt trong cửa cần bố trí giá đỡ nằm ngang, cách mặt sàn 1100mm. Cửa đi khu vệ\r\n\nsinh cho phép có chiều rộng không nhỏ hơn 700mm.\n\nChú thích: Lực đóng\r\n\nmở cho các loại cửa không nên lớn hơn 30 kg.m/s2 và mở được một góc\r\n\n90°.\n\n5.9.7. Các tay nắm cửa phải dễ sử\r\n\ndụng liền với ổ khóa và xoay theo chiều từ trên xuống, tay nắm bố trí ở độ cao\r\n\ntừ 800mm đến 1100mm tính từ mặt sàn (xem hình 29).\n\nHình\r\n\n29: Kích thước khi đặt các vị trí báo hiệu của cửa\n\n5.9.8. Khi hai cửa mở ngược hướng\r\n\nvới hành lang thì hành lang phải có khoảng rộng 800mm đủ cho xe lăn đi được.\r\n\nTrong không gian sảnh, hai cửa đi mở cùng chiều thì phải có khoảng rộng 1200mm.\r\n\nKhi cửa đi mở ra ngược với hướng lối đi thì cần bố trí một khoảng không gian\r\n\nthông thủy có chiều rộng lớn hơn 500mm về phía tay nắm cửa (xem hình 30).\n\nCác hình thức mở cửa (xem hình 31).\n\n5.9.9. Không nên làm ngưỡng cửa\r\n\nhoặc gờ ở bên trong cửa đối với khoảng không gian thông thủy nhỏ hơn 800mm.\n\nChú thích: Chỉ cho\r\n\nphép có ngưỡng cửa và gờ ở phía bên trong cửa đối với khoảng không gian thông\r\n\nthủy lớn hơn 800mm nhưng không được lớn hơn 50mm.\n\nHình\r\n\n30: Hướng tiếp cận với cửa ra vào\n\nHình\r\n\n31: Các hình thức mở cửa\n\n5.9.10. Đối với các loại cửa kéo,\r\n\ncửa trượt, cửa xếp thì khoảng không gian thông thủy đối với từng loại cửa được\r\n\nquy định như trong bảng 4 và bảng 5.\n\na) Cửa kéo: Quy định khoảng không\r\n\ngian thông thủy để cho xe lăn di chuyển xem hình 32. Trường hợp cửa đóng hoặc\r\n\nkhóa thì kích thước này lấy rộng thêm 300mm.\n\nBảng\r\n\n4: Khoảng không gian thông thủy cho xe lăn đối với cửa kéo\n\nLoại\r\n\n cửa\n\nKhoảng\r\n\n không gian thông thủy, không được nhỏ hơn, mm\n\nHướng\r\n\n lối đi\n\nMặt\r\n\n cửa\n\nVuông\r\n\n góc với cửa\n\nPhía\r\n\n dưới ổ khóa song song với cửa\n\nTừ\r\n\n phía trước\n\nKéo\n\n1500\n\n500\n\nTừ\r\n\n phía trước\n\nĐẩy\n\n1200\n\n-\n\nTừ\r\n\n phía bản lề\n\nKéo\n\n1500\n\n900\n\n\n\n\n\n1300\n\n1000\n\nTừ\r\n\n phía bản lề\n\nĐẩy\n\n1000\n\n1300\n\nTừ\r\n\n phía khóa\n\nKéo\n\n1200\n\n600\n\nTừ\r\n\n phía khóa\n\nĐấy\n\n1000\n\n600\n\nb) Cửa trượt và cửa xếp: Quy định\r\n\nkhoảng không gian thông thủy để cho xe lăn di chuyển được cho trong bảng 5 và\r\n\nxem hình 33.\n\nBảng\r\n\n5: Khoảng không gian thông thủy dành cho xe lăn đối với cửa trượt và cửa xếp\n\nHướng\r\n\n lối đi\n\nKhoảng\r\n\n không gian thông thủy, không nhỏ hơn (mm)\n\nVuông\r\n\n góc với cửa\n\nSong\r\n\n song với cửa\n\nTừ phía trước\n\n1200\n\n-\n\nTừ phía bên cạnh bản lề\n\n1000\n\n1300\n\nTừ phía bên cạnh khóa\n\n1000\n\n600\n\nHình\r\n\n32: Khoảng không gian thông thủy cho cửa kéo thông thường\n\nHình\r\n\n33: Khoảng không gian thông thủy đối với cửa trượt và cửa xếp\n\nc) Đối với các lối vào không có\r\n\ncửa: Quy định khoảng không gian thông thủy cho xe lăn di chuyển nếu lối vào nhỏ\r\n\nhơn 800mm là 1200mm.\n\nd) Đối với hai cửa đối diện nhau:\r\n\nQuy định khoảng không gian thông thủy cho xe lăn di chuyển giữa hai cửa nếu cửa\r\n\nmở theo hai hướng khác nhau không nhỏ hơn 1200mm cộng thêm chiều rộng của cửa.\r\n\nCửa trong cùng một dãy có thể sẽ mở cùng một hướng hoặc theo hai hướng khác\r\n\nnhau.\n\n5.9.11. Đối với loại cửa đóng mở tự\r\n\nđộng cũng phải đảm bảo chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn 800mm. Trên các cửa\r\n\ntự động phải có biển chỉ dẫn đồng thời có bề mặt tiếp xúc ở cả hai mặt cửa để\r\n\nbáo hiệu và có tín hiệu âm thanh báo khi đã đi qua cửa cho những người khiếm\r\n\nthị.\n\n5.9.12. Các phụ kiện của cửa như\r\n\ntay nắm, tay kéo, ổ khóa, khóa và những chi tiết khác trên cửa cần đảm bảo cho\r\n\nngười tàn tật sử dụng. Những phụ kiện này được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn\r\n\nhay mặt đất từ 800mm đến 1100mm. Đối với loại cửa trượt các phụ kiện cửa phải\r\n\nđược sử dụng từ cả hai phía.\n\nChú thích: Khóa chỉ\r\n\nđược sử dụng cho những mục đích an ninh mà không được sử dụng cho những hoạt\r\n\nđộng thông thường ở bất kì nơi nào.\n\n5.9.13. Thời gian đóng mở cửa từ vị\r\n\ntrí cửa mở 90° đến vị trí 12° phải đảm bảo là 5 giây. Thời gian đóng mở của cửa\r\n\ncó bản lề lò so từ vị trí cửa mở 70° đến khi cửa dịch chuyển đến vị trí đóng\r\n\nphải không nhỏ hơn 1,5 giây.\n\n5.9.14. Đối với loại cửa kính trong\r\n\nsuốt phải đánh dấu theo chiều đứng của cửa để cảnh báo cho người sử dụng. Màu\r\n\nsắc giữa tường và cửa phải được tương phản nhau để dễ phân biệt. Cửa ra vào để\r\n\nngười mù sử dụng, điểm khởi đầu và điểm kết thúc của bậc thềm và trước cửa\r\n\nthang máy, nên lát tấm lát có cảm giác để nhắc nhở.\n\n5.9.15. Ô nhìn bố trí trên cửa được\r\n\nlắp đặt cách mặt sàn không được lớn hơn 1000mm.\n\n5.10. Cửa sổ\n\n5.10.1. Cửa sổ thiết kế phải đảm\r\n\nbảo an toàn cho người tàn tật. Chiều rộng cửa sổ không nhỏ hơn 1200mm. Bậu cửa\r\n\nsổ đặt ở độ cao cách mặt sàn không lớn hơn 700mm.\n\n5.10.2. Cửa sổ trong các buồng\r\n\nphòng phải bố trí để người ngồi trên xe lăn có thể quan sát ra bên ngoài một\r\n\ncách thoải mái. Góc nhìn khi ngồi trên xe lăn giới hạn từ 27° đến 30°.\n\n5.11. Ban công, logia\n\n5.11.1. Ban công và logia trong nhà\r\n\nở phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1400mm để xe lăn có thể quay được (xem hình\r\n\n34).\n\n5.11.2. Chiều cao lan can tại ban\r\n\ncông, logia không nhỏ hơn 1000mm.\n\n5.12. Tay vịn\n\n5.12.1. Tay vịn phải có ở mỗi bên\r\n\ncủa bất kì đường dốc nào và được bố trí liên tục ở cả hai bên đường dốc. Tay\r\n\nvịn được bố trí cả ở chiếu nghỉ, lối vào có bậc và hành lang. Tay vịn ở điểm\r\n\nđầu và điểm cuối đường dốc, phải được kéo dài thêm 300mm.\n\nHình\r\n\n34: Kích thước logia, bancon\n\n5.12.2. Tay vịn phải dễ nắm và được\r\n\nliên kết chắc chắn với tường. Nên dùng tay vịn tròn đường kính từ 25mm đến 50mm\r\n\nvà được lắp đặt ở độ cao 900mm so với mặt sàn. Đối với người ngồi xe lăn,\r\n\nkhoảng cách từ mặt sàn đến tay vịn là 750mm. Khoảng cách giữa tay vịn và bức\r\n\ntường gắn không nhỏ hơn 40mm. Chi tiết thiết kế tay vịn xem hình 35.\n\n5.12.3. Tay vịn phải có mầu sắc\r\n\ntương phản với mầu của tường.\n\n5.12.4. Trong trường hợp bố trí hai\r\n\ntay vịn một bên (xem hình 36) thì cao độ tay vịn trên là 900mm, cao độ tay vịn\r\n\ndưới là 650mm tính từ mặt sàn.\n\n5.12.5. Tay vịn không được xoay\r\n\ntrong các mối liên kết và được chế tạo từ các vật liệu đảm bảo chịu được một\r\n\nlực là 110 kg.m/s2 tại bất kì mọi điểm.\n\nHình\r\n\n35: Kích thước và hình dáng chi tiết tay vịn\n\n\n\nHình\r\n\n36: Bố trí hai tay vịn vào một bên\n\n5.13. Sàn nhà và nền\n\n5.13.1. Mặt sàn hay mặt đất để\r\n\nngười tàn tật sử dụng phải bằng phẳng, có độ nhám, không trơn trượt. Nếu trên\r\n\nmặt sàn có trải thảm thì phải được dán chắc chắn, mép ngoài của thảm phải được\r\n\nđóng chặt xuống sàn.\n\n5.13.2. Khu vực sàn cho xe lăn phải\r\n\nbằng phẳng không bị dốc nghiêng. Nếu nền xung quanh cao thấp không đều cần lắp\r\n\nđặt lan can hoặc tấm chắn cao từ 850mm đến 1000mm.\n\n5.13.3. Mặt sàn phải chắc chắn được\r\n\nsử dụng bằng vật liệu không trơn và không bị biến dạng.\n\n5.13.4. Cho phép thay đổi độ cao\r\n\ntheo chiều thẳng đứng lớn nhất là 6mm, theo cạnh xiên với độ dốc không lớn hơn\r\n\n1 : 2. Những thay đổi độ cao lớn hơn 15mm phải tạo thành đường dốc theo như quy\r\n\nđịnh trong điều 5.1.\n\n5.13.5. Chiều dầy tấm chùi giầy dép\r\n\nđặt ở cửa không được lớn hơn 20mm.\n\n5.13.6. Kích thước lỗ của các tấm\r\n\nthoát nước mưa ở cửa ra vào không được lớn hơn 20mm x 20mm để đầu gậy, đầu nạng\r\n\ncủa người tàn tật không bị lọt vào.\n\n5.13.7. Trong khu vệ sinh nếu có\r\n\ncác rãnh bố trí trên mặt sàn thì đường kính rãnh không lớn hơn 10mm đến 15mm.\r\n\nKích thước rãnh được kéo dài và vuông góc với hướng đi (xem hình 37).\n\nHình\r\n\n37: Bố trí rãnh trên mặt sàn khu vệ sinh\n\n5.13.8. Trước điểm khởi đầu và điểm\r\n\nkết thúc của bậc thềm và trước cửa ra vào để sử dụng thang máy dùng các tấm lát\r\n\ncó cảm giác để cảnh báo cho những người khiếm thị nhận biết được.\n\n5.14. Các phòng chức năng\n\n5.14.1. Thiết kế nhà ở đảm bảo cho\r\n\nngười tàn tật tiếp cận sử dụng cần tuân theo TCVN 4451 : 1987. Nhà ở - Nguyên tắc\r\n\ncơ bản để thiết kế.\n\n5.14.2. Các phòng chức năng như\r\n\nphòng khách, phòng ngủ, phòng ăn (xem hình 38, 39, 40, 41) phải dành không gian\r\n\nthông thủy có đường kính không nhỏ hơn 1300mm để xe lăn di chuyển được.\n\n5.14.3. Các phòng ở phải được chiếu\r\n\nsáng đầy đủ, thoáng mát, đặc biệt phải tận dụng điều kiện thiên nhiên. Đối với\r\n\ncác nhà ống, phòng ở của người tàn tật phải ở tầng dưới, gần cửa ra vào. Trong\r\n\ncác phòng ở phải bố trí các bảng điều khiển như bảng điện, ổ cắm. v.v... được\r\n\nlắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và không nhỏ hơn 400mm. Khoảng trống trước\r\n\ncác bảng điều khiển có kích thước 800mm x 1200mm (xem hình 38).\n\n5.14.4. Phòng ngủ của người tàn tật\r\n\nđặt gần không gian sinh hoạt chung trong nhà ở và bố trí thuận tiện cho việc đi\r\n\nlại với các phòng khác của ngôi nhà, có diện tích tối thiểu 9m2. Khi\r\n\nbố trí giường ngủ của người đi xe lăn, phải để diện tích quay xe lăn có đường\r\n\nkính không nhỏ hơn 1300mm về một phía của giường ngủ. Giường ngủ có chiều cao\r\n\nkhông lớn hơn hoặc bằng 450mm (xem hình 39, 40).\n\n5.14.5. Các thiết bị trong các\r\n\nbuồng, phòng phải linh hoạt để có thể thay đổi được khi cần thiết. Móc và giá\r\n\ntreo quần áo lắp đặt trong các phòng cách mặt sàn từ 1100mm đến 1200mm. Đối với\r\n\nhệ thống tủ tường, các giá đỡ, móc treo quần áo, bàn làm việc, bàn bếp phải có\r\n\nđủ không gian để đầu gối, chân và mũi giầy không chạm phải khi sử dụng các mặt\r\n\nphẳng làm việc. Khoảng không gian thông thủy phía dưới đầu gối và chỗ để chân của\r\n\nngười tàn tật đi xe lăn (xem hình 42) được quy định như sau:\n\n- Khoảng cách từ mặt sàn đến trên\r\n\nđầu gối: 650mm;\n\n- Khoảng cách từ mặt sàn đến dưới\r\n\nđầu gối: 500mm;\n\n- Chỗ để chân: 200mm.\n\nHình\r\n\n38: Bố trí phòng khách\n\nHình\r\n\n39: Bố trí giường ngủ cho phòng đơn\n\nHình\r\n\n40: Bố trí giường ngủ cho phòng đôi\n\nHình\r\n\n41: Bố trí bàn ăn\n\nHình\r\n\n41: (Tiếp theo)\n\nHình\r\n\n42: Khoảng trống dành cho đầu gối và chân\n\n5.14.6. Khi đặt các thiết bị trong\r\n\ncác buồng phòng phải tính đến độ cao tầm với của người đi xe lăn (tính từ mặt\r\n\nsàn hoặc mặt đất) và được quy định như sau:\n\na) Phía trước không có vật cản: lớn\r\n\nnhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 43).\n\nHình\r\n\n 43: Tầm với cao của người ngồi xe lăn không có vật cản\n\nb) Phía trước có vật cản và nhô ra\r\n\n500mm thì độ cao tầm với lớn nhất là 1200mm; nếu độ nhô ra của vật cản lớn hơn\r\n\n500mm và nhỏ hơn 600mm thì độ cao của tầm với sẽ là 1100mm (xem hình 44).\n\nHình\r\n\n44: Độ cao tầm với của người ngồi xe lăn khi phía trước có vật cản\n\nc) Hai bên không có vật cản thì độ\r\n\ncao của tầm với lớn nhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 45);\n\nHình\r\n\n45: Tầm với sang bên không có vật cản\n\nd) Hai bên có vật cản và độ nhô ra\r\n\ncủa vật cản là 250mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1200mm;\n\nNếu vật cản nhô ra lớn hơn 250mm và\r\n\nnhỏ hơn 600mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1150mm (xem hình 46).\n\nHình\r\n\n46: Tầm với sang bên có vật cản\n\n5.14.7. Bếp trong nhà ở được bố trí\r\n\nthuận tiện cho người tàn tật sử dụng. Khoảng không gian thông thủy cho xe lăn\r\n\ndịch chuyển được trong phòng bếp tuân theo quy định 5.14.2. Bệ bếp và kệ bếp có\r\n\nchiều cao điều chỉnh được, bề mặt bếp cách mặt sàn 700mm - 850mm. Mặt bàn nấu\r\n\nnướng phải có chiều rộng 600mm - 760mm (xem hình 47). Phía dưới mặt bàn làm bếp\r\n\nsẽ không được có bề mặt sắc nhọn hoặc thô ráp. Khoảng không dưới đầu gối cho\r\n\nngười ngồi xe lăn tiếp cận được với các thiết bị lấy theo 5.14.5.\n\nHình\r\n\n47: Kích thước bàn bếp và tủ bếp\n\n5.14.8. Khi trên cả ba mặt tường\r\n\nbếp đều đặt tủ bếp và các thiết bị thì khoảng cách giữa tất cả các bệ bếp, tủ\r\n\nbếp, thiết bị hoặc mặt tường đối diện trong khu vực làm bếp không được nhỏ hơn\r\n\n1500mm, chiều sâu các tủ tường không lớn hơn 300mm. Khoảng cách từ các tủ bếp\r\n\ntới bàn ăn không nhỏ hơn 1100mm. Tầm với của các vật trên tủ bếp sẽ có độ cao\r\n\nđược quy định trong 5.14.6.\n\n5.14.9. Chiều cao lắp đặt chậu rửa\r\n\ntrong khu vực bếp và khu vệ sinh không lớn hơn 800mm từ phần cao nhất từ mép\r\n\nchậu đến mặt sàn (xem hình 48). Chiều rộng của chậu rửa và phần xung quanh\r\n\nkhông nhỏ hơn là 600mm. Chậu rửa và mặt bằng xung quanh được điều chỉnh phù hợp\r\n\ncó độ cao từ 800mm. Độ sâu của chậu rửa tối đa 165mm. Chậu rửa nhiều khoang có\r\n\nít nhất một khoang theo quy định này. Phía dưới chậu rửa sẽ không được có bề mặt\r\n\nsắc nhọn hoặc thô ráp.\n\nHình\r\n\n48: Kích thước lắp đặt chậu rửa\n\nChú thích: Gương soi\r\n\nđặt trên chậu rửa trong phòng vệ sinh được treo ở độ cao không được lớn hơn\r\n\n900mm tính từ mặt sàn đến mép dưới của gương.\n\n5.14.10. Các thiết bị xả nước hoặc\r\n\nvòi rửa phải sử dụng loại có cần gạt hoặc tự động để đảm bảo cho người tàn tật\r\n\nsử dụng. Vòi nước tự động đóng mở sẽ duy trì độ mở trong khoảng thời gian ít\r\n\nnhất là 10 giây. Máy rửa bát có cửa mở ra không ảnh hưởng đến các hoạt động\r\n\nkhác và có khoảng rộng thông thủy ở vị trí sát cạnh máy rửa bát.\n\n5.14.11. Các kho chứa của bếp hoặc\r\n\ntrong khu vực nhà ở phải có kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1600mm. Bố trí\r\n\nkhông gian kho phải thuận tiện cho người di chuyển bằng xe lăn dễ sử dụng (xem\r\n\nhình 49).\n\nHình\r\n\n49: Quy định các kích thước không gian kho\n\n5.14.12. Trường hợp phòng vệ sinh\r\n\ncó lối vào thẳng cho người tàn tật đi xe lăn, kích thước không gian thông thủy\r\n\ncủa phòng vệ sinh không được nhỏ hơn 1900mm x 1000mm đối với cửa mở ra ngoài và\r\n\n2700mm x 1000mm đối với cửa mở vào trong (xem hình 50). Trường hợp phòng vệ\r\n\nsinh có lối vào song song cho người tàn tật đi xe lăn, kích thước phòng vệ sinh\r\n\nkhông nhỏ hơn 1500mm x 1450mm (xem hình 51).\n\nChú thích: Khoảng\r\n\nkhông gian thông thủy trong phòng vệ sinh có tính cả vị trí cho các vật như:\r\n\ntay vịn, hộp đựng giấy vệ sinh, đường đi, khu vực sàn trống hoặc các vật dụng\r\n\nkhác và khu vực dịch chuyển xe lăn.\n\n5.14.13. Phòng vệ sinh cho người\r\n\ntàn tật phải được lắp đặt xí bệt. Có thể dùng rèm kéo hoặc các tấm ngăn để phân\r\n\ncách với các bộ phận khác.\n\nHình\r\n\n50: Phòng vệ sinh có lối vào thẳng cho người tàn tật đi xe lăn\n\n5.14.14. Độ cao lắp đặt bệ xí cách\r\n\nmặt sàn từ 400mm đến 450mm. Khoảng cách từ mép trước của bệ xí đến mặt tường\r\n\nphía sau của phòng vệ sinh không nhỏ hơn 760mm. Khoảng cách từ đường trục đặt\r\n\nbệ xí đến mặt tường bên xa nhất không nhỏ hơn 460mm.\n\n5.14.15. Hộp đựng giấy vệ sinh đặt\r\n\ncách mép trước bệ xí một khoảng từ 180mm đến 230mm và cách mặt sàn không nhỏ\r\n\nhơn 400mm và không lớn hơn 1.200mm.\n\nNếu lắp phía dưới tay vịn, nó sẽ\r\n\ncách tay vịn một khoảng không nhỏ hơn 40mm.\n\nNếu lắp phía trên tay vịn, nó sẽ\r\n\ncách tay vịn một khoảng không nhỏ hơn 300mm (xem hình 52).\n\nHình\r\n\n51: Phòng vệ sinh có lối vào song song dành cho người đi xe lăn\n\nHình\r\n\n52. Kích thước lắp đặt bệ xí và vị trí bố trí hộp đựng giấy vệ sinh\n\n5.14.16. Trên tường xung quanh bệ\r\n\nxí phải lắp đặt các tay vịn an toàn. Chi tiết tay vịn lấy theo quy định ở điều\r\n\n5.12 của hướng dẫn này. Kích thước lắp đặt tay vịn được lấy như sau:\n\n- Xung quanh bệ xí phải lắp đặt tay\r\n\nvịn nằm ngang. Chiều dài tay vịn nằm ngang trên mặt tường bên không nhỏ hơn 1000mm\r\n\nvà cách mặt tường phía sau 300mm. Độ cao lắp đặt 900mm. Tay vịn nằm ngang ở mặt\r\n\ntường sau có chiều dài không nhỏ hơn 600mm độ cao lắp đặt 900mm.\n\n- Tay vịn thẳng đứng thứ nhất được\r\n\nbố trí cách mép trước bệ xí 300mm, cách đường trục bệ xí 250mm; Tay vịn thẳng\r\n\nđứng thứ hai được bố trí cách đường trục bệ xí 450mm về phía tường cách xa bệ\r\n\nxí hơn. Tay vịn thẳng đứng được lắp đặt ở độ cao từ 850mm đến 1300mm, tính từ\r\n\nmặt sàn. Cũng có thể bố trí tay vịn thẳng đứng từ mặt sàn tới trần, xem hình\r\n\n53.\n\nChú thích: Đối với\r\n\ncác phòng vệ sinh có chiều dài từ 1.400mm đến 1.500mm và chiều rộng là 900mm\r\n\nthì không cần lắp đặt tay vịn thẳng đứng nếu tay vịn nằm ngang được bẻ xiên một\r\n\ngóc 30° đến 45° với chiều dài 700mm.\n\nHình\r\n\n53: Kích thước bố trí tay vịn xung quanh bệ xí\n\n5.14.17. Nếu khu vệ sinh có bố trí\r\n\nbồn tiểu thì phải có tay vịn cho người tàn tật. Kích thước lắp đặt tay vịn xem\r\n\ntrên hình 54.\n\nĐộ cao lắp đặt bồn tiểu dạng ngồi\r\n\nhoặc gắn vào tường không được cách mặt sàn lớn hơn 400mm.\n\nHình\r\n\n54: Kích thước lắp đặt bồn tiểu treo\n\n5.14.18. Đối với nhà ở có khu vệ\r\n\nsinh kết hợp với phòng tắm, kích thước không gian thông thủy được lấy như sau:\r\n\n2200mm x 2100mm; 2600mm x 1600mm.\n\nĐối với nhà ở có nhu cầu lắp đặt\r\n\nphòng tắm, kích thước không gian thông thủy của phòng tắm được lấy như sau:\n\na) Phòng tắm có vòi hoa sen kết\r\n\n hợp với chậu rửa: kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1500mm (xem hình 57).\n\nb) Phòng tắm có gắn vòi hoa sen\r\n\n di động: kích thước không nhỏ hơn 1200mm x 1800mm (xem hình 58).\n\nc) Phòng tắm có lắp đặt bồn tắm:\r\n\n kích thước không nhỏ hơn 2300mm x 2150mm (xem hình 59).\n\nHình\r\n\n 55: Phòng vệ sinh kết hợp với tắm không bồn \n\nHình\r\n\n56: Phòng vệ sinh kết hợp tắm có bồn\n\n5.14.19. Phòng tắm bố trí để đảm\r\n\nbảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải ở vị trí ra vào thuận lợi. Trong khu\r\n\nvực phòng tắm phải có diện tích để quay xe lăn. Để phân cách khu vực tắm của\r\n\nngười tàn tật với các bộ phận khác nên dùng rèm kéo hoặc vách ngăn di động.\r\n\nTrong phòng tắm phải lắp đặt các tay vịn an toàn, chắc chắn (xem hình 58).\n\n5.14.20. Đối với phòng tắm vòi hoa\r\n\nsen có ghế ngồi thì tay vịn được gắn trên ba mặt tường. Khoảng cách giữa tay\r\n\nvịn với bức tường gần kề không lớn hơn 150mm. Vị trí lắp đặt các tay vịn xem\r\n\nhình 60.\n\nChú thích:\n\n1) Khi lắp đặt ghế ngồi trong\r\n\nphòng tắm vòi hoa sen thì tay vịn tại mặt tường bên sẽ không dài quá chiều dài\r\n\ncủa ghế và không được lắp ở phía sau ghế.\n\n2) Tay vịn và bề mặt tường hoặc\r\n\nkề sát với tay vịn không được có các chi tiết sắc nhọn.\n\n3) Tay vịn sẽ không được xoay\r\n\ntrong các mối liên kết và được chế tạo từ vật liệu chịu được một lực 110kg.m/s2.\n\nHình\r\n\n57: Phòng tắm có gắn vòi hoa sen không có ghế ngồi\n\nHình 58: Kích\r\n\n thước phòng tắm không bồn có ghế ngồi\n\nHình\r\n\n59: Kích thước lắp đặt phòng vệ sinh có bồn tắm với ghế ngồi cố định\n\nHình\r\n\n60: Vị trí lắp đặt các tay vịn trong phòng tắm vòi hoa sen\n\n5.14.21. Trong phòng tắm có bồn cần\r\n\nlắp đặt các tay vịn để đảm bảo người tàn tật dễ tiếp cận và sử dụng. Kích thước\r\n\nlắp đặt được quy định như sau:\n\na) Bồn tắm có ghế cố định: các tay\r\n\nvịn được lắp trên tường dọc theo bồn. Tay vịn trên được gắn cách mặt sàn từ\r\n\n900mm. Tay vịn dưới cách mép trên bồn tắm 250mm. Các tay vịn này cách mặt tường\r\n\nphía đầu một khoảng không lớn hơn 350mm và cách mặt tường phía chân một khoảng\r\n\nkhông lớn hơn 300mm. Một tay vịn khác dài 600mm được bố trí trên mặt tường phía\r\n\nchân của bồn tắm tính từ mép tường ngoài (xem hình 61).\n\nb) Bồn tắm không có ghế cố định:\r\n\ncác tay vịn được gắn trên tường như quy định ở a). Ngoài ra phía trên tường đầu\r\n\nbồn tắm có lắp một tay vịn dài 300mm tính từ mép tường ngoài (xem hình 62).\n\nHình\r\n\n 61: Kích thước lắp đặt tay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi\r\n\n cố định\n\nHình\r\n\n 62: Kích thước lắp đặt tay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi\r\n\n không cố định\n\n5.14.22. Trong phòng tắm cần bố trí\r\n\nchỗ ngồi cho người tàn tật. Ghế ngồi có dạng hình chữ L và hình chữ nhật được\r\n\ngắn hoặc ghép thành khối cố định hoặc không cố định. Trong phòng tắm dùng vòi\r\n\nhoa sen ghế được lắp dưới dạng ghế gập được gắn cố định trên tường. Đối với\r\n\nphòng tắm có bồn thì ghế ngồi được bố trí ở phía đầu của bồn tắm hoặc ở trên\r\n\nmặt bồn. Chỗ ngồi phải được gắn an toàn và không bị trượt trong quá trình sử\r\n\ndụng. Mặt ghế cách mặt sàn từ 400mm đến 450mm.\n\n5.14.23. Khi lắp đặt ghế ngồi dạng\r\n\nhình chữ nhật thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Đối\r\n\nvới phòng tắm dùng vòi hoa sen di động thì các mép bên của ghế cách mặt tường\r\n\nkề sát không nhỏ hơn 40mm. Chiều rộng mặt ghế từ 300mm đến 400mm (xem hình 63).\n\nHình\r\n\n 63: Kích thước lắp đặt loại ghế ngồi hình chữ nhật\n\n5.14.24. Khi lắp đặt ghế ngồi dạng\r\n\nhình chữ L thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Chiều\r\n\nrộng mặt ghế từ 350mm đến 400mm. Mép sau tại phần gập của chữ L cách mặt tường\r\n\nkề sát một khoảng không lớn hơn 40mm. Phần cuối của ghế chữ L có chiều rộng từ\r\n\n550mm đến 580mm (xem hình 64).\n\n5.14.25. Trong phòng tắm phải bố\r\n\ntrí vòi hoa sen di động dài 1500mm và có bộ hòa trộn nước nóng nước lạnh. Vòi\r\n\nvà các bộ phận điều khiển phải đảm bảo cho người tàn tật sử dụng. Các bộ phận\r\n\nđiều khiển được lắp ở phía trên thanh vịn nhưng không được cách mặt sàn quá\r\n\n1200mm và cách đường tâm của ghế 350mm về phía bên phải hoặc bên trái tùy ý.\r\n\nKích thước lắp đặt chậu rửa, gương (xem hình 65).\n\n5.14.26. Đối với các nhà ở độc lập\r\n\nhoặc chung cư phải lắp đặt các thiết bị nhận biết bằng âm thanh và hình ảnh, độ\r\n\ncao lắp đặt thiết bị không nhỏ hơn 1000mm và không lớn hơn 1200mm. Hệ thống\r\n\nthiết bị này nằm bên trong nhà, nút hoặc công tắc sẽ được lắp bên ngoài cửa ra\r\n\nvào chính.\n\nHình\r\n\n64: Kích thước lắp đặt loại ghế ngồi hình chữ L\n\nHình\r\n\n65: Kích thước lắp đặt chậu rửa và gương soi trong khu vệ sinh\n\n5.14.27. Trong nhà ở phải có các\r\n\nthiết bị báo khói ở nơi được quy định. Đường dây điện sẽ kéo dài tới một điểm\r\n\nnằm trong tòa nhà và kề sát với máy báo khói của toàn thể khu vực nhà ở. Tất cả\r\n\ncác trang thiết bị thông báo qua màn hình những thông tin báo khói trong khu\r\n\nvực nhà ở sẽ được hoạt hóa dưới máy báo khói. Tất cả các thiết bị thông báo qua\r\n\nmàn hình những thông tin báo cháy trong khu vực nhà ở sẽ được hoạt hóa dưới hệ\r\n\nthống máy báo cháy.\n\n5.14.28. Trong các công trình đảm\r\n\nbảo cho người tàn tật sử dụng cần hướng sự chú ý của người sử dụng vào các\r\n\nphương tiện trợ giúp cho người tàn tật. Biểu tượng quy ước quốc tế về người tàn\r\n\ntật được quy định theo TCXDVN 264 : 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ\r\n\nbản thiết kế để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.\n\n\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nLời nói đầu\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\n2. Tiêu chuẩn viện dẫn\n\n3. Thuật ngữ, định nghĩa\n\n4. Quy hoạch khu nhà ở\n\n5. Giải pháp thiết kế", + "id": 10358 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103580.json b/contexts/context_103580.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22e506c715e7fd21c23151285a3112858151fa92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103580.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-188-2016-TT-BTC-phi-sat-hach-lai-xe-le-phi-cap-giay-phep-lai-xe-dang-ky-cap-bien-xe-may-chuyen-dung-326169.aspx", + "name": "Thong-tu-188-2016-TT-BTC-phi-sat-hach-lai-xe-le-phi-cap-giay-phep-lai-xe-dang-ky-cap-bien-xe-may-chu", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 188/2016/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SÁT HẠCH LÁI\r\n\nXE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG\r\n\nKÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG\n\nCăn cứ Luật giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái\r\n\nxe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng\r\n\nký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định về mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng\r\n\nchỉ hoạt động trên các phương tiện (lệ phí cấp giấy phép lái xe) và lệ phí đăng\r\n\nký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí; không áp dụng đối với sát hạch lái\r\n\nxe và lệ phí cấp giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ\r\n\nquốc phòng, an ninh.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthu và người nộp phí, lệ phí\n\n1. Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí\r\n\nkhi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ phục vụ\r\n\ncác công việc quy định thu phí, lệ phí sau đây:\n\na) Cấp giấy đăng ký và biển xe máy\r\n\nchuyên dùng.\n\nb) Cấp giấy phép lái xe cơ giới đường\r\n\nbộ.\n\nc) Sát hạch để được cấp giấy phép lái\r\n\nxe cơ giới đường bộ.\n\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm Tổng\r\n\ncục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương.\n\nĐiều 3. Mức thu\r\n\nphí, lệ phí\n\nMức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép lái xe và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu\r\n\nmức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 4. Kê khai,\r\n\nthu, nộp phí, lệ phí\n\n1. Định kỳ chậm nhất là ngày thứ 2\r\n\nhàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước\r\n\nvào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n\n2. Tổ chức thu\r\n\nphí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán\r\n\nnăm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19\r\n\nvà khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày\r\n\n06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế\r\n\nvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.\n\n3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện\r\n\nnộp số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này và 100% số\r\n\ntiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (tổ chức thu phí, lệ phí thuộc\r\n\nTrung ương quản lý thì nộp vào ngân sách trung ương; tổ chức thu phí, lệ phí\r\n\nthuộc địa phương quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương) theo chương, mục, tiểu\r\n\nmục của Mục lục ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 5. Quản lý\r\n\nvà sử dụng phí\n\n1. Phí sát hạch lái xe là khoản thu\r\n\nthuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:\n\na) Trang trải chi phí cung cấp dịch vụ,\r\n\nthu phí: Tổ chức thu phí có số thu từ phí sát hạch năm trước dưới 15 tỷ đồng/năm\r\n\n(sau đây gọi tắt là tổ chức thu phí loại A) được trích để lại 20% trên tổng số\r\n\ntiền phí sát hạch thực thu được; tổ chức thu phí có số thu\r\n\ntừ phí sát hạch năm trước từ 15 tỷ đồng/năm trở lên (sau\r\n\nđây gọi tắt là tổ chức thu phí loại B) được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí sát hạch thực thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ,\r\n\nthu phí. Số tiền được trích để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ\r\n\nphí.\n\nb) Chi trả tiền thuê cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ hồ sơ sát hạch, nhiên liệu của\r\n\ncác trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe theo quy định sau:\n\n- Đối với trung\r\n\ntâm sát hạch loại 1 (sát hạch lái xe tất cả các hạng) và trung tâm sát hạch loại\r\n\n2 (sát hạch lái xe đến hạng C)\n\n+ Trường\r\n\nhợp trung tâm sát hạch không do ngân sách nhà nước đầu tư: Tổ chức thu phí được sử dụng không quá 80% tổng\r\n\nsố tiền phí thực thu được để chi trả cho trung tâm sát hạch\r\n\ncấp giấy phép lái xe.\n\n+ Trường hợp trung tâm sát hạch do\r\n\nngân sách nhà nước đầu tư một phần, một phần vay vốn đầu tư: Tổ chức thu phí được\r\n\nsử dụng không quá 80% tổng số tiền phí thực thu được để chi trả cho trung tâm\r\n\ntrong thời gian phải hoàn trả vốn và lãi vay theo khế ước vay hoặc do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền (Tổng\r\n\ncục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải) xác định. Sau khi đã hoàn trả\r\n\nđủ vốn và lãi vay đầu tư, tổ chức thu phí được sử dụng không quá 40% tổng số tiền\r\n\nphí thực thu được để chi trả cho trung tâm (để trung tâm trang trải chi phí\r\n\nnhư: duy trì cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ\r\n\nhồ sơ sát hạch, nhiên liệu).\n\n+ Trường hợp trung tâm sát hạch do\r\n\nngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ: Tổ chức thu phí được sử dụng không quá 40% tổng\r\n\nsố tiền phí thực thu được để chi trả cho trung tâm (để\r\n\ntrung tâm trang trải chi phí như: duy trì cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ hồ sơ sát\r\n\nhạch, nhiên liệu).\n\n- Đối với trung tâm sát hạch loại 3\r\n\n(sát hạch lái xe đến hạng A4): Tổ chức thu phí được sử dụng không quá 60% tổng\r\n\nsố tiền phí thực thu được để chi trả cho trung tâm (để trung tâm trang trải chi\r\n\nphí như: duy trì cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu\r\n\ngiữ hồ sơ sát hạch, nhiên liệu).\n\nc) Nộp ngân sách nhà nước, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nc.1) Đối với\r\n\ntrung tâm sát hạch loại 1 và loại 2:\n\n- Tổ chức thu phí loại A phải nộp\r\n\nngân sách nhà nước với mức tối thiểu đối với từng trường\r\n\nhợp cụ thể như sau:\n\n+ Trường hợp thuê trung tâm sát hạch\r\n\nkhông do ngân sách nhà nước đầu tư hoặc trung tâm sát hạch do ngân sách nhà nước\r\n\nđầu tư một phần, một phần vay vốn đầu tư (trong thời gian hoàn trả vốn vay và\r\n\nlãi vay) với số tiền thuê thấp hơn mức 80% tổng số tiền phí thực thu được thì tổ\r\n\nchức thu phí phải nộp số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước.\n\nSố tiền phải nộp ngân sách nhà nước =\r\n\n80% tổng số tiền phí thu được - số tiền thuê trung tâm sát hạch.\n\nVí dụ 1: Sở Giao thông vận tải Hà Nội\r\n\nthực hiện sát hạch cấp giấy phép lái xe có số tiền thu phí sát hạch hàng năm là\r\n\n10 tỷ đồng (tổ chức thu phí loại A). Sở Giao thông vận tải thuê trung tâm sát hạch\r\n\ncủa Doanh nghiệp X (trung tâm được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước) với\r\n\nmức tiền thuê bằng 60% tổng số tiền phí thu được. Sở Giao thông vận tải phải nộp\r\n\n20% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.\n\nSố tiền phải nộp ngân sách nhà nước =\r\n\n10 tỷ đồng (tổng số tiền phí thu được) - 2 tỷ đồng (số tiền được trích để lại)\r\n\n- 6 tỷ đồng (trả tiền thuê trung tâm sát hạch) = 2 tỷ đồng.\n\n+ Trường hợp thuê trung tâm sát hạch\r\n\ndo ngân sách nhà nước đầu tư một phần, một phần vay (sau khi đã hoàn trả vốn và\r\n\nlãi vay) hoặc trung tâm sát hạch do ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ, tổ chức\r\n\nthu phí phải nộp tối thiểu 40% tổng số tiền phí thực thu\r\n\nđược vào ngân sách nhà nước.\n\nSố tiền phải nộp ngân sách nhà nước =\r\n\nTổng số tiền phí thực thu được (100%) - Số tiền được trích để lại (20%) - Số tiền\r\n\nthuê trung tâm sát hạch (tối đa là 40%).\n\nVí dụ 2: Cũng với giả thiết ở ví dụ 1\r\n\nnêu trên, trường hợp Sở Giao thông vận tải Hà Nội thuê trung tâm sát hạch của\r\n\ncơ quan nhà nước (thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng- trung\r\n\ntâm do ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ)\r\n\nhoặc trung tâm của Đơn vị sự nghiệp Y (trung tâm sát hạch do ngân sách nhà nước\r\n\nđầu tư một phần, một phần vay sau khi đã hoàn trả vốn và lãi vay) với mức tiền\r\n\nthuê bằng 30% số tiền phí thu được. Sở Giao thông vận tải phải nộp 50% số\r\n\ntiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.\n\nSố tiền phải nộp ngân sách nhà nước =\r\n\n10 tỷ đồng (tổng số tiền phí thu được) - 2 tỷ đồng (số\r\n\ntiền được trích để lại) - 3 tỷ đồng (trả tiền thuê trung tâm sát\r\n\nhạch) = 5 tỷ đồng.\n\n- Tổ chức thu phí loại B phải nộp\r\n\nngân sách nhà nước với mức tối thiểu đối với từng trường hợp cụ thể như sau:\n\n+ Trường hợp thuê trung tâm sát hạch\r\n\nkhông do ngân sách nhà nước đầu tư hoặc trung tâm sát hạch do ngân sách nhà nước\r\n\nđầu tư một phần, một phần vay vốn đầu tư (trong thời gian hoàn trả vốn vay và\r\n\nlãi vay), tổ chức thu phí phải nộp tối thiểu 5% tổng số tiền phí thực thu được\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\nSố tiền phải nộp ngân sách nhà nước =\r\n\nTổng số tiền phí thu được (100%) - Số tiền được trích để lại (15%) - Số tiền thuê trung tâm sát hạch (tối đa 80%). \n\n+ Trường\r\n\nhợp thuê trung tâm sát hạch do ngân sách nhà nước đầu tư một phần, một phần vay (sau khi đã hoàn trả vốn và lãi vay) và trung tâm sát hạch\r\n\ndo ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ, tổ chức thu phí phải nộp tối thiểu 45% số tổng tiền phí thực thu được\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\nSố tiền phải nộp ngân sách nhà nước =\r\n\nTổng số tiền phí thu được (100%) - Số tiền được trích để lại\r\n\n(15%) - Số tiền thuê trung tâm sát hạch (tối đa 40%).\n\nCách tính cụ thể số tiền phí phải nộp\r\n\nngân sách nhà nước tương tự như ở ví dụ 1 và ví dụ 2 nêu trên.\n\nc.2) Đối với trung tâm sát hạch loại\r\n\n3: Tổ chức thu phí loại A phải nộp 20% tổng\r\n\nsố tiền phí thực thu được vào ngân sách nhà nước; tổ chức thu phí loại B phải nộp\r\n\n25% tổng số tiền phí thực thu được vào ngân sách nhà nước.\n\n2. Tại những địa phương còn khó khăn\r\n\nvề điều kiện vật chất, chưa xây dựng được trung tâm sát hạch đủ điều kiện vật\r\n\nchất nhưng vẫn được Bộ Giao thông vận tải cho phép sát hạch lái xe mô tô tại\r\n\ncác trung tâm, bãi sát hạch cũ thì việc quản lý và sử dụng tiền phí sát hạch\r\n\nlái xe mô tô thu được như sau:\n\na) Tổ chức thu phí được để lại 30%\r\n\ntrên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu\r\n\nphí. Số tiền được trích để lại được quản lý và sử dụng\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật phí và lệ phí.\n\nb) Chi trả tiền thuê cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ hồ sơ sát hạch, nhiên liệu của\r\n\ncác trung tâm, bãi sát hạch này không quá 10% trên tổng số tiền phí thực thu được.\n\nc) Nộp ngân sách\r\n\nnhà nước tối thiểu 60% trên tổng số tiền phí thực thu được.\n\n3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều\r\n\nnày áp dụng trong trường hợp tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật phí và lệ phí.\n\nTrường hợp tổ chức thu phí không thuộc\r\n\ndiện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn\r\n\nthu phí thu được thì phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.\r\n\nNguồn chi phí trang trải cho hoạt động sát hạch, thu phí do ngân sách nhà nước\r\n\nbố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế các Thông tư sau:\n\na) Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29\r\n\ntháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản\r\n\nlý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Thông tư số\r\n\n73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004.\n\nb) Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe\r\n\ncơ giới đường bộ\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nthu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí\r\n\nkhông đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ\r\n\nphí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số\r\n\n156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nChính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ\r\n\nthu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế (nếu có).\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính\r\n\nđể nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phù hợp./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n \n\nBIỂU MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE; LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ,\r\n\nCẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG\n\n(kèm\r\n\ntheo Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n phí, lệ phí\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu (đồng)\n\n1\n\nLệ phí đăng ký, cấp biển xe máy\r\n\n chuyên dùng (phương tiện thi công)\n\na\n\nCấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy đăng\r\n\n ký kèm theo biển số\n\nLần/phương tiện\n\n200.000\n\nb\n\nCấp lại hoặc đổi giấy đăng ký\r\n\n không kèm theo biển số\n\nLần/phương tiện\n\n50.000\n\nc\n\nCấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm\r\n\n thời\n\nLần/phương tiện\n\n70.000\n\nd\n\nĐóng lại số khung, số máy\n\nLần/phương tiện\n\n50.000\n\n2\n\nLệ phí cấp giấy phép lái xe\n\n \n\nCấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép\r\n\n lái xe (quốc gia và quốc tế)\n\nLần\n\n135.000\n\n3\n\nPhí sát hạch lái xe\n\n \n\n \n\na\n\nĐối với thi\r\n\n sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):\n\n \n\n- Sát hạch lý thuyết\n\n- Sát hạch thực hành\n\nLần\n\nLần\n\n40.000\n\n50.000\n\nb\n\nĐối với thi\r\n\n sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):\n\n \n\n- Sát hạch lý thuyết\n\n- Sát hạch thực hành trong hình\n\n- Sát hạch thực hành trên đường\r\n\n giao thông công cộng\n\nLần\n\nLần\n\nLần\n\n90.000\n\n300.000\n\n60.000\n\nGhi chú:\n\n1. Mức thu phí sát hạch lái xe cơ giới\r\n\nđường bộ được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp\r\n\ngiấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản\r\n\nlý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.\n\n2. Người dự sát hạch để được cấp giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó (tính theo lần\r\n\nsát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).", + "id": 103580 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103581.json b/contexts/context_103581.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08900c1910b4b6a353e664128f93e5311c84508d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103581.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-08-2015-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-2015-Ninh-Binh-271251.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2015-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-2015-Ninh-Binh-271251", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2015/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 03 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH HỆ SỐ\r\n\nĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2015 ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN\r\n\nTHUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/02014 của Chính phủ Quy định về giá\r\n\nđất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định\r\n\ngiá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại Công văn số 29/TTHĐ-CTHĐ ngày 27/3/2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 27/TTr-STC ngày 11/02/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh số 27/BC-TP ngày 11/02/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\nnăm 2015 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Bình như sau:\n\nSTT\n\nPhạm vi điều\r\n\n chỉnh và đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015\n\nHệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất\n\n1\n\nHệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền thuê đất\n\n\n\na)\n\nTrường hợp\r\n\n thuê đất trả tiền hàng năm\n\n\n\n-\n\nXác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên của\r\n\n thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới\r\n\n 20 tỷ đồng.\n\n1,0\n\n-\n\nXác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng\r\n\n năm khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện\r\n\n tích đất tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính\r\n\n theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.\n\n-\n\nXác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng\r\n\n năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.\n\n-\n\nXác định giá khởi điểm\r\n\n trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho\r\n\n thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.\n\nb)\n\nHệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp\r\n\n thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian\r\n\n thuê\n\n\n\n\n\nXác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình\r\n\n thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê\r\n\n đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\r\n\n theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật\r\n\n Đất đai ngày 29/11/2013; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần\r\n\n cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng\r\n\n trong trường hợp diện tích đất tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu\r\n\n đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.\n\nSở Tài chính chủ trì\r\n\n xác định hệ số cụ thể cho từng dự án trình Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2\n\nHệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền sử dụng\r\n\n đất\n\n\n\na)\n\nTrường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\n giao đất không thông qua hình thức đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá\r\n\n nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n đối với diện tích đất ở vượt hạn mức của thửa đất hoặc khu đất có giá trị\r\n\n (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.\n\n\n\n-\n\nĐất thuộc\r\n\n khu vực các phường thuộc thành phố Ninh\r\n\n Bình.\n\n1,2\n\n-\n\nĐất thuộc\r\n\n khu vực các xã thuộc thành phố Ninh\r\n\n Bình, các phường thuộc thị xã Tam Điệp và thị trấn thuộc các huyện.\n\n1,1\n\n-\n\nĐất thuộc\r\n\n các xã còn lại.\n\n1,0\n\nb)\n\nTrường hợp tổ chức\r\n\n được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\n đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất\r\n\n của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng\r\n\n giá đất) dưới 20 tỷ đồng.\n\nSở Tài chính chủ trì\r\n\n xác định hệ số cụ thể cho từng dự án\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị khác có liên quan\r\n\nhướng dẫn tổ chức, thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 để xác định giá\r\n\nđất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015.\n\nCác nội dung khác chưa quy định tại Quyết định này\r\n\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật về đất đai.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nXây dựng, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải; Cục\r\n\ntrưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP3, VP4, VP5. TH/0103\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Trị\n\n", + "id": 103581 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103582.json b/contexts/context_103582.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67340228bedb0643b719b3b9a6a691335d6b91aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103582.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-49-2017-TT-BTNMT-ky-thuat-lap-chuong-trinh-quan-ly-tong-hop-tai-nguyen-vung-bo-369009.aspx", + "name": "Thong-tu-49-2017-TT-BTNMT-ky-thuat-lap-chuong-trinh-quan-ly-tong-hop-tai-nguyen-vung-bo-369009", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ \n\nMÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/2017/TT-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 11\r\n\n năm 2017\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI\r\n\nNGUYÊN VÙNG BỜ\n\nCăn cứ Luật tài nguyên, môi trường\r\n\nbiển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng\r\n\nVụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nban hành Thông tư quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp\r\n\ntài nguyên vùng bờ.\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định kỹ thuật lập,\r\n\nđiều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (sau đây gọi là\r\n\nchương trình).\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh chương trình quản\r\n\nlý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các thuật ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là việc hoạch định\r\n\nvà tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ điều phối liên ngành, liên\r\n\nvùng để bảo đảm tài nguyên vùng bờ được khai thác, sử dụng\r\n\nhiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của các hệ sinh thái vùng bờ nhằm phát\r\n\ntriển bền vững, góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc\r\n\ngia của Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n\n2. Chương trình quản lý tổng hợp\r\n\ntài nguyên vùng bờ là tập hợp các hoạt động quản lý tổng hợp trên một vùng\r\n\nbờ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, được thực hiện theo lộ trình từ\r\n\nquy trình lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện, đến đánh giá, điều chỉnh và đề xuất\r\n\nhoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo.\n\n3. Đánh giá hiện trạng vùng bờ\r\n\nlà đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ và quản lý tổng hợp tài\r\n\nnguyên vùng bờ (bao gồm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và không\r\n\ngian vùng bờ; bảo vệ môi trường vùng bờ và thể chế, chính sách, pháp luật liên\r\n\nquan) tại một thời điểm nhất định, thông qua các chỉ thị đánh giá được lựa chọn.\n\n4. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình là đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện chương trình so với mục tiêu đề ra,\r\n\ntính hiệu quả, tác động của chương trình thông qua sự thay đổi của tài nguyên,\r\n\nmôi trường vùng bờ và hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ dựa trên\r\n\ncác đánh giá hiện trạng vùng bờ trước, sau và trong quá trình triển khai chương\r\n\ntrình.\n\n5. Chỉ thị đánh giá chương trình\r\n\nlà sự thể hiện (định tính, định lượng) một yếu tố đặc trưng của chương trình quản\r\n\nlý tổng hợp tài nguyên vùng bờ và liên quan đến các mục tiêu của chương trình.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH KỸ THUẬT\r\n\nLẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ\n\nĐiều 4. Quy trình\r\n\nlập chương trình\n\n1. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ\r\n\nliệu phục vụ việc lập chương trình.\n\n2. Đánh giá hiện trạng vùng bờ ở khu\r\n\nvực lập chương trình.\n\n3. Xây dựng đề cương chương trình.\n\n4. Lấy ý kiến về đề cương chương\r\n\ntrình.\n\n5. Xây dựng dự thảo chương trình.\n\n6. Lấy ý kiến về dự thảo chương\r\n\ntrình.\n\n7. Trình thẩm định, phê duyệt chương\r\n\ntrình.\n\nĐiều 5. Thu thập,\r\n\ntổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình\n\n1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo\r\n\nđảm các yêu cầu sau:\n\na) Phải được thu thập từ các nguồn thống\r\n\nkê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác;\n\nb) Phải được cập nhật mới nhất tính đến\r\n\nthời điểm lập chương trình.\n\n2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ lập\r\n\nchương trình\n\na) Thông tin, dữ liệu từ các Niên\r\n\ngiám thống kê của Tổng cục Thống kê, của các Bộ, ngành và của các Cục thống kê\r\n\ncấp tỉnh;\n\nb) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả\r\n\nquan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường\r\n\ncủa thế giới, khu vực, quốc gia, bộ, ngành và địa phương;\n\nc) Thông tin, dữ liệu do các bộ,\r\n\nngành liên quan và địa phương cung cấp;\n\nd) Thông tin, dữ liệu từ kết quả\r\n\nnghiên cứu, khảo sát phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; kết quả của\r\n\ncác chương trình nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước,\r\n\ncấp bộ, cấp tỉnh đã được nghiệm thu;\n\nđ) Thông tin, dữ liệu từ ảnh viễn\r\n\nthám hoặc ảnh hàng không;\n\ne) Báo cáo hiện trạng môi trường biển\r\n\nvà hải đảo quốc gia, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo theo chuyên đề.\n\n3. Thông tin, dữ liệu cần thu thập, tổng\r\n\nhợp bao gồm:\n\na) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự\r\n\nnhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học, bao gồm điều\r\n\nkiện địa chất, địa hình, địa mạo vùng bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm\r\n\nnăng, phân bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn thiên nhiên, các hệ sinh thái;\n\nb) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng\r\n\nmôi trường, sự cố môi trường và ô nhiễm môi trường, bao gồm hiện trạng các\r\n\nthành phần môi trường không khí, đất, nước, trầm tích; sự cố xảy ra trong quá\r\n\ntrình hoạt động của con người, biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái và\r\n\nbiến đổi môi trường nghiêm trọng; các nguồn thải và vùng ô nhiễm ở vùng bờ;\n\nc) Thông tin, dữ liệu về tình hình,\r\n\ndiễn biến và rủi ro thiên tai, bao gồm diễn biến đường bờ, tình hình sạt lở, bồi\r\n\ntụ; quy mô, mức độ ảnh hưởng của gió lớn (bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió\r\n\nmùa, tố, lốc và các loại thiên tai gió lớn khác), lũ quét, ngập lụt, biến đổi\r\n\nkhí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; các loại hình tai biến thiên nhiên khác;\r\n\nthông tin, dữ liệu về các giải pháp phòng, chống, giảm thiểu tác hại do thiên\r\n\ntai gây ra đối với vùng bờ, các công trình bảo vệ bờ biển;\n\nd) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch,\r\n\nchiến lược, kế hoạch và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của\r\n\ncác bộ, ngành và địa phương;\n\nđ) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng\r\n\nchính sách, pháp luật, cơ cấu tổ chức, nguồn lực quản lý tài nguyên và bảo vệ\r\n\nmôi trường vùng bờ, bao gồm: chính sách, pháp luật hiện hành; cơ cấu tổ chức,\r\n\ncác nguồn lực; cơ chế phối hợp; các điều ước quốc tế và các thỏa thuận hợp tác\r\n\nkhác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có); ứng dụng tiến bộ khoa học và\r\n\ncông nghệ trong công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;\n\ne) Thông tin, dữ liệu về tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội vùng bờ, bao gồm điều kiện kinh tế (cơ sở hạ tầng, các ngành\r\n\nkinh tế ...); đặc điểm văn hóa - xã hội (dân cư, tập quán\r\n\nvăn hóa, di tích lịch sử - văn hóa...);\n\ng) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các ngành và địa phương;\n\nh) Các thông tin, dữ liệu khác có\r\n\nliên quan.\n\n4. Căn cứ thông tin, dữ liệu đã thu\r\n\nthập, tổng hợp để quyết định tiến hành điều tra, khảo sát bổ sung hoặc ước tính\r\n\ndựa trên thông tin, dữ liệu sẵn có.\n\nĐiều 6. Đánh giá\r\n\nhiện trạng vùng bờ khu vực lập chương trình\n\nHiện trạng vùng bờ phải được đánh giá\r\n\ntrên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 5 Thông\r\n\ntư này. Các nội dung đánh giá bao gồm:\n\n1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên\r\n\nthiên nhiên\n\na) Phân tích, đánh giá và xác định\r\n\ntính đặc trưng về địa chất, địa hình; địa mạo; chế độ gió,\r\n\nsóng, dòng chảy, thủy triều;\n\nb) Phân tích, đánh giá và xác định\r\n\ntính đặc trưng về hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên, bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh,\r\n\nkhu bảo vệ cảnh quan;\n\nc) Phân tích, đánh giá và xác định\r\n\ntính đặc trưng về đa dạng sinh học và sự phân hóa các hệ sinh thái vùng bờ, bao\r\n\ngồm rừng ngập mặn, rong biển, cỏ biển, rạn san hô, cồn cát ven biển, bãi triều,\r\n\nhệ sinh thái cửa sông và bãi bồi;\n\nd) Phân tích, đánh giá đặc điểm và sự\r\n\nbiến động của các dạng tài nguyên, bao gồm đất, nước, sinh vật, khoáng sản,\r\n\nnăng lượng tái tạo (gió, sóng, thủy triều, mặt trời), tài nguyên vị thế và các\r\n\ndạng tài nguyên khác;\n\nđ) Phân tích, đánh giá tính dễ bị tổn\r\n\nthương và tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên vùng bờ.\n\n2. Điều kiện kinh tế - xã hội\n\na) Phân tích, đánh giá về hiện trạng\r\n\nvà nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng;\n\nb) Phân tích, đánh giá đặc điểm văn\r\n\nhóa - xã hội (dân cư, tập quán văn hóa...);\n\nc) Phân tích, đánh giá thực trạng các\r\n\ndi sản, di tích lịch sử - văn hóa;\n\nd) Phân tích, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;\n\nđ) Phân tích, đánh giá sức ép và tác\r\n\nđộng của dân số đến tài nguyên, không gian và kinh tế - xã hội vùng bờ; thực trạng\r\n\nvề quyền tiếp cận của người dân với biển;\n\ne) Phân tích, đánh giá tình hình phát\r\n\ntriển của các ngành kinh tế, cơ cấu ngành nghề, thực trạng sinh kế của cộng đồng\r\n\nphụ thuộc vào biển;\n\ng) Phân tích, đánh giá rủi ro thiên\r\n\ntai bao gồm đánh giá hiểm họa, tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng của\r\n\ncộng đồng.\n\n3. Hiện trạng thể chế, chính sách quản\r\n\nlý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ\n\na) Phân tích, đánh giá hệ thống chính\r\n\nsách, pháp luật, cơ chế điều phối, phối hợp liên quan đến quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường\r\n\nvùng bờ;\n\nb) Phân tích, đánh giá tổ chức bộ\r\n\nmáy, nguồn lực để quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường\r\n\nvùng bờ ở trung ương và địa phương;\n\nc) Phân tích, đánh giá tình hình triển\r\n\nkhai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ của các bộ, ngành và địa\r\n\nphương;\n\nd) Phân tích, đánh giá tình hình triển\r\n\nkhai công tác thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;\n\nđ) Phân tích, đánh giá sự tham gia của\r\n\ncác bên liên quan gồm các cá nhân, tổ chức, cơ quan, đoàn thể tại địa phương trong quá trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;\n\ne) Phân tích, đánh giá tình hình giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên, môi trường ở vùng bờ;\n\ng) Phân tích, đánh giá tình hình ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong công tác quản lý khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ.\n\n4. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên, môi trường vùng bờ\n\na) Phân tích, đánh giá hiện trạng,\r\n\nnhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian vùng bờ; mức độ suy giảm\r\n\ntài nguyên, giá trị các hệ sinh thái ở vùng bờ do hoạt động khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên và không gian vùng bờ của các tổ chức, cá nhân;\n\nb) Phân tích, đánh giá mâu thuẫn,\r\n\nxung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên của các ngành, lĩnh vực, các hoạt\r\n\nđộng kinh tế;\n\nc) Phân tích, đánh giá hiện trạng và\r\n\ndự báo xu thế biến đổi của các thành phần môi trường không khí, đất, nước, trầm tích; sự cố môi trường; phân tích, đánh giá, xác định các vùng rủi ro\r\n\nô nhiễm môi trường;\n\nd) Phân tích, đánh giá hiện trạng và\r\n\ndự báo xu thế biến động đa dạng sinh học; xác định các vùng, các hệ sinh thái\r\n\nnhạy cảm và dễ bị tổn thương, mức độ suy giảm đa dạng sinh học;\n\nđ) Phân tích, đánh giá hiện trạng và\r\n\ndự báo hiện tượng sạt lở, bồi tụ; diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của\r\n\nthiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng.\n\nĐiều 7. Xây dựng\r\n\nđề cương chương trình\n\n1. Đề cương\r\n\nchương trình bao gồm các nội dung chính được quy định tại Khoản\r\n\n3 Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và\r\n\nhải đảo (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2016/NĐ-CP).\n\n2. Quy trình kỹ thuật xây dựng các nội\r\n\ndung trong đề cương chương trình được thực hiện theo quy định tại các Điều 8,\r\n\n9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư này.\n\nĐiều 8. Phân\r\n\ntích, đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương\r\n\ntrình\n\n1. Phân tích, đánh giá sự cần thiết\r\n\ntrên cơ sở các thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp, tập trung vào các nội\r\n\ndung sau:\n\na) Khu vực vùng bờ tập trung nhiều hoạt\r\n\nđộng khai thác, sử dụng tài nguyên và có mâu thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ có\r\n\nmâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, cần sự phối\r\n\nhợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;\n\nb) Khu vực vùng bờ có tài nguyên, giá\r\n\ntrị các hệ sinh thái có nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên; là vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao cần sự phối hợp\r\n\ntham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;\n\nc) Khu vực vùng bờ có ý nghĩa quan trọng\r\n\ntrong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy các\r\n\ngiá trị di sản văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và dễ bị tổn thương do\r\n\nbiến đổi khí hậu, nước biển dâng.\n\n2. Phân tích, đánh giá tính cấp bách\r\n\ncủa việc lập chương trình nhằm xác định thời điểm triển khai việc lập và tổ chức\r\n\nthực hiện chương trình.\n\n3. Phân tích, đánh giá ý nghĩa thực\r\n\ntiễn của chương trình nhằm xác định vai trò, tác động của chương trình đến việc\r\n\ngiải quyết các mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên, hài hòa lợi ích giữa các bên có liên quan; tầm quan trọng của chương\r\n\ntrình đối với phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ\r\n\nmôi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng.\n\nĐiều 9. Nguyên tắc,\r\n\ncăn cứ lập chương trình\n\n1. Nguyên tắc lập chương trình được\r\n\nxác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật tài nguyên, môi\r\n\ntrường biển và hải đảo.\n\n2. Căn cứ lập chương trình được xác định\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển\r\n\nvà hải đảo.\n\nĐiều 10. Xác định\r\n\nmục tiêu, thời hạn của chương trình\n\n1. Mục tiêu của chương trình phải giải\r\n\nquyết được các tồn tại, bất cập, mâu thuẫn, xung đột trong quản lý khai thác\r\n\ntài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với năng\r\n\nlực và nguồn lực triển khai thực hiện, bảo đảm phát triển bền vững. Mục tiêu của\r\n\nchương trình bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.\n\n2. Thời hạn của chương trình được xác\r\n\nđịnh căn cứ vào mục tiêu của chương trình và các vấn đề cần giải quyết theo\r\n\nphương thức quản lý tổng hợp, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng\r\n\nbờ và kế hoạch phát triển của ngành, địa phương có liên quan và của đất nước.\n\nĐiều 11. Xác định\r\n\nphạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình\n\n1. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ\r\n\ncần phải thiết lập chương trình được xác định đối với từng trường hợp cụ thể\r\n\ntrên cơ sở mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết theo phương thức\r\n\nquản lý tổng hợp; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền\r\n\nvững tài nguyên vùng bờ và các quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật\r\n\ntài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 8 Nghị định số\r\n\n40/2016/NĐ-CP.\n\n2. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ\r\n\ncần phải thiết lập chương trình được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm\r\n\nkhép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo Hệ quy\r\n\nchiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.\n\n3. Tỷ lệ bản đồ nền tùy thuộc vào quy\r\n\nmô diện tích của khu vực phải lập chương trình, được lựa chọn để phù hợp, thuận\r\n\ntiện cho công tác thành lập, sử dụng, nhân bản và bảo quản.\n\n4. Các yếu tố nội dung của bản đồ nền\r\n\ndùng để lập bản đồ thể hiện ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình\r\n\ngồm các yếu tố cơ sở địa lý liên quan, ranh giới địa giới\r\n\nhành chính, giao thông, thủy hệ và các yếu tố địa danh, địa vật quan trọng có ý\r\n\nnghĩa định hướng. Chi tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành có liên quan.\n\nĐiều 12. Xác định\r\n\ncác vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp\n\n1. Các vấn đề cần giải quyết để quản\r\n\nlý tổng hợp phải được xác định, lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết trên cơ sở\r\n\nkhoa học và yêu cầu thực tiễn.\n\n2. Việc xác định các vấn đề và lựa chọn\r\n\nthứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp phải căn cứ vào các nội dung sau:\n\na) Kết quả đánh giá hiện trạng vùng bờ;\n\nb) Tính cấp thiết, tầm quan trọng của\r\n\nvấn đề cần giải quyết;\n\nc) Định hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội;\n\nd) Khả năng về nguồn lực để giải quyết\r\n\nvấn đề;\n\nđ) Tính khả thi trong việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nĐiều 13. Xây dựng\r\n\nnội dung chủ yếu của chương trình\n\nNội dung chủ yếu của chương trình bao\r\n\ngồm các nhóm giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực để thực hiện chương trình.\n\n1. Các nhóm nhiệm vụ được cụ thể hóa\r\n\nthành các dự án, đề án, đề tài và các hoạt động khác theo lộ trình thời gian và\r\n\nphù hợp với nguồn lực thực tế nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình.\n\n2. Các nhóm giải pháp để thực hiện\r\n\nchương trình bao gồm:\n\na) Nhóm giải pháp về thể chế, chính\r\n\nsách;\n\nb) Nhóm giải pháp về tăng cường năng\r\n\nlực quản lý nhà nước;\n\nc) Nhóm giải pháp về tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và các bên liên quan về quản lý tổng hợp\r\n\ntài nguyên vùng bờ;\n\nd) Nhóm giải pháp về tài chính;\n\nđ) Nhóm giải pháp về các công cụ kỹ\r\n\nthuật hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;\n\ne) Nhóm giải pháp về hỗ trợ, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích\r\n\ncực và hiệu quả trong quá trình quản lý;\n\ng) Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế\r\n\nvà ứng dụng khoa học, công nghệ.\n\n3. Nguồn lực để thực hiện chương\r\n\ntrình\n\na) Nguồn nhân lực bao gồm các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan trong việc lập và thực\r\n\nhiện chương trình;\n\nb) Nguồn tài chính bao gồm nguồn vốn\r\n\ntừ ngân sách địa phương; các nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự\r\n\nán hợp tác quốc tế song phương và đa phương; các nguồn xã hội hóa từ doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\nĐiều 14. Xây dựng\r\n\ncác chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình\n\n1. Các chỉ thị đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện chương trình được xây dựng dựa trên mục tiêu của chương trình.\n\n2. Các nhóm chỉ thị bao gồm:\n\na) Nhóm chỉ thị về quản lý, bao gồm\r\n\ncác chỉ thị mô tả mức độ và kết quả hoàn thiện thể chế,\r\n\nchính sách, pháp luật hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;\n\nb) Nhóm chỉ thị về khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên và bảo vệ môi trường, bao gồm các chỉ thị mô tả mức độ khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên vùng bờ và kiểm soát, bảo vệ chất lượng môi trường vùng bờ;\n\nc) Nhóm chỉ thị về kinh tế - xã hội, bao gồm các chỉ thị mô tả điều kiện kinh tế - xã hội của cộng\r\n\nđồng dân cư vùng bờ;\n\nd) Danh mục các chỉ thị được quy định\r\n\ntại Phụ lục 2 của Thông tư này.\n\nĐiều 15. Lấy ý\r\n\nkiến về đề cương chương trình\n\nCơ quan chủ trì lập chương trình có\r\n\ntrách nhiệm gửi đề cương chương trình kèm theo Báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến\r\n\ncủa các cơ quan theo quy định tại Điều 14 Nghị định số\r\n\n40/2016/NĐ-CP.\n\nĐiều 16. Xây dựng\r\n\ndự thảo chương trình\n\n1. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ\r\n\nquan về Đề cương chương trình, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm\r\n\nxây dựng dự thảo chương trình, gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết\r\n\nminh để lấy ý kiến của các cơ quan, cộng đồng dân cư, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan.\n\n2. Việc tổ chức lấy ý kiến, xây dựng\r\n\nbáo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân và cộng đồng dân cư có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.\n\n3. Cơ quan chủ trì lập chương trình\r\n\ncó trách nhiệm hoàn thiện dự thảo chương trình trên cơ sở ý kiến góp ý của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.\n\nĐiều 17. Trình\r\n\nthẩm định, phê duyệt chương trình\n\n1. Cơ quan chủ trì lập chương trình\r\n\ncó trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định. Hồ sơ và trình tự thẩm định\r\n\nchương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 40/2016/NĐ-CP.\n\n2. Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì lập chương trình có\r\n\ntrách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt. Hồ sơ và\r\n\ntrình tự phê duyệt chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n17 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.\n\nĐiều 18. Điều chỉnh\r\n\nchương trình\n\n1. Chương trình quản lý tổng hợp tài\r\n\nnguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một\r\n\ntrong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo\r\n\nlàm thay đổi mục tiêu và nội dung của chương trình đã được phê duyệt.\n\n2. Khi điều chỉnh chương trình, cơ\r\n\nquan chủ trì phải đánh giá việc thực hiện chương trình theo nội dung quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 18 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.\n\n3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nchương trình theo quy định tại Thông tư này.\n\n4. Khi điều chỉnh chương trình, cơ\r\n\nquan chủ trì chỉ tiến hành thu thập, tổng hợp, cập nhật đối với các thông tin,\r\n\ndữ liệu còn thiếu có liên quan trực tiếp đến nội dung điều chỉnh của chương\r\n\ntrình.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 19. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, điều chỉnh chương trình có phạm\r\n\nvi liên tỉnh và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương có biển có trách nhiệm lập, điều chỉnh chương trình trong phạm\r\n\nvi quản lý của tỉnh, thành phố và bố trí đủ nguồn lực để bảo đảm việc lập\r\n\nchương trình theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 01 năm 2018\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có\r\n\nbiển, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;\r\n\n - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Lưu: VT, VP, PC, TCBHĐVN, QLKTB.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Linh Ngọc\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP\r\n\nTÀI NGUYÊN VÙNG BỜ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT\r\n\nngà 30 tháng 11 năm\r\n\n2017)\n\n1. Sự cần thiết, tính cấp bách và ý\r\n\nnghĩa thực tiễn của chương trình\n\n2. Các nguyên tắc và căn cứ lập\r\n\nchương trình\n\n3. Mục tiêu của chương trình\n\n4. Thời hạn thực hiện chương trình\n\n5. Phạm vi thực hiện chương trình\n\n6. Nội dung của chương trình\n\nNêu các vấn đề cần giải quyết ở vùng\r\n\nbờ, các hoạt động để giải quyết các vấn đề, các dự kiến kết quả của các hoạt động\r\n\ntương ứng.\n\n7. Tổng kinh phí thực hiện chương\r\n\ntrình\n\n8. Tổ chức quản lý thực hiện chương\r\n\ntrình\n\n8.1. Cơ quan chủ trì/phối hợp\n\nNêu tên và cơ chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan, tổ chức và các bên liên quan trong thực hiện chương trình.\n\n8.2. Các giải pháp để thực hiện\r\n\nchương trình\n\n8.3. Giám sát, đánh giá\n\nNêu cơ chế giám sát, trách nhiệm của\r\n\ncơ quan giám sát, đánh giá.\n\nCác Phụ lục:\n\nBảng khái toán kinh phí thực hiện\r\n\nchương trình; Tiến độ thực hiện chương trình; Danh mục các chỉ thị đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện chương trình dựa trên danh mục các chỉ thị quy định tại Phụ lục\r\n\n2...\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nCÁC CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ\r\n\nTỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT\r\n\nngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2017)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n chỉ thị\n\nSTT\n\nTên\r\n\n chỉ thị thứ cấp\n\nI.\n\nNhóm chỉ thị về quản lý\n\n1\n\nCơ chế điều phối\n\n1\n\nCơ chế điều phối đa ngành được thiết\r\n\n lập và họp thường kỳ\n\n2\n\nCác quyết định và khuyến nghị của\r\n\n ban điều phối có được xem xét và tổng hợp vào các chính sách của Bộ, ngành và\r\n\n địa phương về quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ\n\n2\n\nChính sách\n\n3\n\nChiều dài bờ biển và diện tích vùng\r\n\n bờ được áp dụng quản lý tổng hợp\n\n4\n\nBáo cáo hiện trạng vùng bờ được sử\r\n\n dụng để đánh giá và điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng\r\n\n bờ\n\n5\n\nPhân vùng khai thác, sử dụng tài\r\n\n nguyên vùng bờ\n\n6\n\nKế hoạch hành động về quản lý tổng\r\n\n hợp tài nguyên vùng bờ\n\n7\n\nKế hoạch quản lý ô nhiễm và chất thải;\r\n\n quan trắc môi trường, bảo vệ môi trường vùng bờ\n\n8\n\nKế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học,\r\n\n bảo vệ sinh cảnh tại vùng bờ...\n\n3\n\nGiám sát thực thi pháp luật\n\n9\n\nLoại hình và tần suất các hoạt động\r\n\n thanh tra tuân thủ pháp luật về môi trường, khai thác tài nguyên và sử dụng\r\n\n không gian tại vùng bờ\n\n10\n\nSố vụ và mức độ vi phạm về môi trường,\r\n\n tài nguyên vùng bờ và hiệu quả giải quyết vi phạm, thông qua số lượng các vụ\r\n\n việc được xem xét, khả năng giải quyết và tiền xử phạt\n\n4\n\nSự tham gia của các bên liên quan\n\n11\n\nSự tham gia của các cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, các cơ quan nghiên cứu, tư vấn kỹ thuật, các tổ chức xã hội, tư\r\n\n nhân và cộng đồng trong cơ chế điều phối, lập kế hoạch và tham vấn, thực hiện\r\n\n các hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.\n\n5\n\nTruyền thông nâng cao nhận thức\n\n12\n\nHoạt động lập kế hoạch và triển\r\n\n khai công tác truyền thông, hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng (tần suất,\r\n\n chủ đề, đối tượng, phương tiện, ngân sách...)\n\n6\n\nNguồn nhân lực\n\n13\n\nNguồn nhân lực, năng lực kỹ thuật\r\n\n phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (chương trình đào tạo cho cán bộ\r\n\n về quản lý tổng hợp vùng bờ, sự tham gia của các nhà chuyên môn khác nhau,\r\n\n các viện nghiên cứu, trường đại học)\n\n7\n\nCơ chế tài chính bền vững\n\n14\n\nKế hoạch ngân sách hàng năm dành\r\n\n cho việc lập và triển khai các hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ\n\n15\n\nXây dựng và vận hành hệ thống và cơ\r\n\n chế tài chính bền vững cho quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (xây dựng và\r\n\n duy trì mối cộng tác nhà nước - tư nhân và các cam kết về\r\n\n tài chính cho quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ)\n\n16\n\nÁp dụng các công cụ kinh tế (phí, cấp\r\n\n phép, phạt, ưu đãi thuế...) hỗ trợ bảo vệ tài nguyên và môi trường vùng bờ\n\n17\n\nCác nguồn tài chính khác dành cho\r\n\n quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ\n\nII.\n\nNhóm chỉ thị về khai thác và sử\r\n\n dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ\n\n8\n\nNguồn lợi thủy hải sản\n\n18\n\nNăng lực khai thác, nuôi trồng thủy\r\n\n hải sản (diện tích, sản lượng, đội tàu...) và các vấn đề môi trường phát sinh\n\n9\n\nTài nguyên khoáng sản\n\n19\n\nNăng lực khai thác khoáng sản ở\r\n\n vùng bờ (diện tích, sản lượng...)\n\n20\n\nTỷ lệ các dự án khai thác khoáng sản\r\n\n được phục hồi về môi trường\n\n10\n\nTài nguyên năng lượng\n\n21\n\nNăng lực khai thác các nguồn năng\r\n\n lượng tái tạo ở vùng bờ (gió, sóng, thủy triều, mặt trời)\n\n22\n\nTỷ lệ hộ dân được sử dụng các nguồn\r\n\n năng lượng tái tạo ở vùng bờ\n\n11\n\nTài nguyên đất\n\n23\n\nMức độ các hoạt động khai hoang lấn\r\n\n biển và chuyển đổi mục đích sử dụng đất (như đối với rừng ngập mặn, đầm nuôi\r\n\n thủy sản, bãi cát, bãi bồi ven biển...)\n\n24\n\nTổng chiều dài bờ biển, diện tích đất\r\n\n lấn biển và chuyển đổi mục đích sử dụng\n\n25\n\nDiện tích đất bị suy thoái theo các\r\n\n loại hình: sa mạc hóa, ô nhiễm đất, xói mòn, nhiễm mặn, nhiễm phèn\n\n26\n\nDiện tích đất phân theo mục đích sử\r\n\n dụng: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng...\n\n12\n\nTài nguyên nước\n\n27\n\nNăng lực khai thác tài nguyên nước ở\r\n\n vùng bờ (quy mô, công suất khai thác...); mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt\n\n28\n\nHoạt động quản lý tổng hợp lưu vực\r\n\n sông được triển khai\n\n29\n\nSố lượng giấy phép cấp cho các tổ\r\n\n chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước\n\n13\n\nỨng phó thiên tai và sự cố môi trường\n\n30\n\nMức độ sẵn sàng ứng phó thiên tai ở\r\n\n vùng bờ, thông qua các kế hoạch quản lý với cơ chế tổ chức,\r\n\n nguồn nhân lực, trang thiết bị, ngân sách và các biện pháp, phương án dự báo,\r\n\n giảm thiểu, đáp ứng, phục hồi đối với các hiểm họa khác nhau do thiên nhiên\r\n\n gây ra\n\n31\n\nMức độ sẵn sàng ứng phó với sự cố\r\n\n môi trường ở vùng bờ, thông qua các kế hoạch quản lý với cơ chế tổ chức, nguồn\r\n\n nhân lực, trang thiết bị, ngân sách và các biện pháp, phương án giảm thiểu,\r\n\n khắc phục hậu quả sự cố môi trường\n\n32\n\nSố dân bị ảnh hưởng, tử vong và thiệt hại về kinh tế do thiên tai gây ra\n\n33\n\nSố vụ tràn dầu và rò rỉ hóa chất ở\r\n\n vùng bờ (trên các vùng cửa sông, ven biển)\n\n34\n\nMức độ mà con người và các nguồn\r\n\n tài nguyên có nguy cơ tiếp xúc với hiểm họa tự nhiên và nhân tạo (bão, lũ, nước\r\n\n dâng, sạt lở, động đất, bùng nổ tảo độc, tràn dầu,..).\n\n35\n\nSố lượng các công trình, cơ sở hạ tầng\r\n\n ven biển được xây dựng và nâng cấp nhằm phòng chống thiên tai, thích ứng với\r\n\n BĐKH và bảo vệ vùng bờ\n\n14\n\nBảo vệ và phục hồi\n\n36\n\nMức độ bảo vệ, bảo tồn tài nguyên,\r\n\n sinh cảnh, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên tại vùng bờ thể hiện qua sự biến\r\n\n động về diện tích, số lượng/trữ lượng và chất lượng (san hô, cỏ biển, rừng ngập\r\n\n mặn; các loài quý hiếm và nguy cấp; các khu bảo tồn thiên nhiên...)\n\n37\n\nSố lượng các mô hình đồng quản lý\r\n\n khai thác tài nguyên vùng bờ góp phần cải tạo, phục hồi,\r\n\n bảo vệ và bảo tồn tài nguyên, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học vùng bờ.\n\n15\n\nChất lượng nước\n\n38\n\nMô tả diễn biến chất lượng môi trường\r\n\n nước thông qua các chỉ thị đối với các nguồn nước khác nhau như nước mặt, nước\r\n\n dưới đất và nước biển ven bờ, so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\n\n16\n\nChất lượng trầm tích\n\n39\n\nMô tả diễn biến chất lượng trầm\r\n\n tích thông qua các chỉ thị về kim loại nặng, thuốc trừ sâu, PCBs, PAH..., so với\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\n\n17\n\nChất lượng không khí\n\n40\n\nMô tả diễn biến chất lượng môi trường\r\n\n không khí thông qua một số chỉ thị về tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), ..., so với quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia\n\n18\n\nChất thải rắn\n\n41\n\nTổng lượng chất thải rắn phát sinh,\r\n\n thu gom và tái chế hoặc tái sử dụng\n\n19\n\nChất thải nông nghiệp, công nghiệp\r\n\n và chất thải nguy hại\n\n42\n\nTổng lượng chất thải nông nghiệp,\r\n\n công nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh, thu gom và xử lý\n\nIII.\n\nNhóm chỉ thị về kinh tế - xã hội\n\n20\n\nDân số\n\n43\n\nMật độ dân số ở vùng bờ\n\n21\n\nNước sạch và vệ sinh môi trường\n\n44\n\nTỉ lệ hộ dân\r\n\n được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh\n\n45\n\nTỉ lệ hộ dân\r\n\n có hố xí hợp vệ sinh\n\n46\n\nSố trường hợp nhiễm bệnh và số ca tử\r\n\n vong do các bệnh đường nước gây ra (tiêu chảy, thương hàn, tả, sán, ngoài\r\n\n da..)\n\n22\n\nNghèo đói, việc làm và giáo dục\n\n47\n\nTỷ lệ hộ nghèo\n\n48\n\nTỷ lệ thất nghiệp\n\n49\n\nMức thu nhập của các hộ gia đình có\r\n\n sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên vùng bờ\n\n23\n\nSinh kế\n\n50\n\nCác chương trình hỗ trợ sinh kế cho\r\n\n người dân địa phương giúp tăng sản lượng, năng suất của tài nguyên vùng bờ và\r\n\n tăng thu nhập\n\n ", + "id": 103582 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103583.json b/contexts/context_103583.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7999ebbcc8999ef1fad1e60e03a362da64be2407 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103583.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-21-TC-HCF-xac-nhan-don-bu-chenh-lech-doi-tien-Dong-duong-mien-Nam-22759.aspx", + "name": "Thong-tu-21-TC-HCF-xac-nhan-don-bu-chenh-lech-doi-tien-Dong-duong-mien-Nam-22759", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG QUỐC GIA\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 21-TC/HCF \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 03 năm 1959 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC XÁC NHẬN CÁC ĐƠN BÙ THÊM CHÊNH LỆCH ĐỔI TIỀN ĐÔNG\r\n\nDƯƠNG MIỀN NAM\n\nBộ Tài chính đã ban hành Thông\r\n\ntư số 123/TC/HCP ngày 24/12/1958 bổ sung chủ trương bù thêm chênh lệch đổi tiền\r\n\nĐông dương Liên khu 5 và Nam bộ cho cán bộ, bộ đội và đồng bào miền Nam tập kết.\n\nĐể giải quyết quyền lợi cho\r\n\nanh chị em được sát đúng và nhanh chóng, Liên Bộ Tài chính – Ngân hàng quy định\r\n\nnhư sau trách nhiệm xác nhận những đơn xin bù thêm và kế hoạch thanh toán:\n\nI. TRÁCH NHIỆM\r\n\nXÁC NHẬN ĐƠN VÀ KẾ HOẠCH THANH TOÁN.\n\na) Ngân hàng Trung ương (Vụ kế\r\n\ntoán).\n\nNgân hàng trung ương (Vụ kế\r\n\ntoán) có trách nhiệm xác nhận những đơn vị xin bù hay truy bù về những số tiền\r\n\nđổi như sau:\n\n1. Tiền Đông dương Nam bộ có\r\n\nbiên nhận: - Tức là những số tiền Đông dương Nam bộ gửi tại các bến tầu tập kết\r\n\n(Chắc băng, sông ông Đốc hay tại Ngân hàng Nhân dân Nam bộ) có biên nhận đem ra\r\n\nlĩnh tiền ở miền Bắc.\n\n2. Tiền mặt Đông dương Nam bộ ra\r\n\nđổi ở miền Bắc: - Tức là tiền mặt Đông dương Nam bộ đem ra đổi tại các cửa khẩu,\r\n\ncác trạm đổi tiền hay các Chi nhánh Ngân hàng.\n\nCác loại đơn trên này đều phải gửi\r\n\nvề Ngân hàng trung ương (Vụ kế toán) xác nhận. Xác nhận xong, Ngân hàng trung\r\n\nương sẽ chuyển đơn đến các Khu, Sở, Ty Tài chính để tính tiền thanh toán. Đơn sẽ\r\n\nchuyển đến:\n\na) Sở Tài chính Hà Nội, nếu là\r\n\ncán bộ, đồng bào hiện đang cư trú ở nội, ngoại thành Hà Nội.\n\nb) Các cơ quan tài chính địa\r\n\nphương, nếu đương sự ở các tỉnh.\n\nb) Sở tài chính Hà Nội.\n\nSở Tài chính Hà Nội có trách nhiệm\r\n\nxác nhận và tính tiền để thanh toán, những đơn của cán bộ hay đồng bào hiện cư\r\n\ntrú tại nội hay ngoại thành Hà Nội, xin bù hay truy bù tiền Đông dương của Liên\r\n\nkhu 5.\n\nXác nhận xong Sở Tài chính Hà Nội\r\n\nlàm phiếu trả tiền chuyển qua Vụ Kế toán của Ngân hàng trung ương để giao cho\r\n\ncác đương sự sang Chi nhánh Ngân hàng Hà nội lĩnh tiền.\n\nc) Các chi nhánh Ngân hàng ở\r\n\ncác tỉnh có cửa khẩu tập kết.\n\nCác Chi nhánh Ngân hàng: Nghệ\r\n\nan, Thanh hóa… có sổ ghi chép đổi tiền Đông dương và bù thêm cho tỷ lệ 1/30 sẽ\r\n\nxác nhận tất cả những đơn của cán bộ và đồng bào ở địa phương (ngoài Hà Nội)\r\n\nkhi trước có đổi tiền ở cửa khẩu (trừ trường hợp đổi tiền Đông dương Nam bộ có\r\n\nbiên nhận của Ngân hàng Nhân dân Nam bộ) như:\n\n- Trường hợp đem tiền mặt Nam bộ\r\n\nra đổi ở cửa khẩu, các trạm đổi tiền hay các Chi nhánh Ngân hàng;\n\n- Trường hợp đổi tiền Đông dương\r\n\nLiên khu 5 trước và trong ba chuyến tàu cuối cùng.\n\nXác nhận xong các đơn này sẽ\r\n\nchuyển đến cơ quan tài chính (Khu, Sở hoặc Ty Tài chính) nơi cán bộ đang công\r\n\ntác hay đồng bào đang cư trú để thanh toán.\n\nChú ý:\n\n1. Để tránh tình trạng hai nơi\r\n\ncùng xác nhận một sự việc làm cho một số tiền có thể được thanh toán hai lần,\r\n\ncác Chi nhánh Ngân hàng nói trên sẽ không xác nhận:\n\n- Những đơn xin đổi tiền Đông\r\n\ndương Nam bộ có biên nhận của Ngân hàng nhân dân Nam bộ. Nếu có nhận được đơn gửi\r\n\nnhầm đến thì chuyển ngay về Ngân hàng trung ương (Vụ kế toán) để xác nhận như\r\n\nđã nói ở điểm 1 Mục I.\n\n- Những đơn vị của cán bộ Liên\r\n\nkhu 5 và Nam bộ hiện đang công tác ở nội hay ngoại thành Hà Nội xin bù\r\n\nvà truy bù về những số tiền trước đây đã đổi ở các cửa khẩu, vì những đơn này\r\n\nđã do Ngân hàng Trung ương (Vụ Kế toán) hay Sở Tài chính Hà Nội xác nhận như đã\r\n\nquy định ở trên.\n\n2. Những chi nhánh Ngân hàng\r\n\nkhông phải là nơi cửa khẩu tập kết hay không có trạm đổi tiền trước đây thì\r\n\nkhông phải làm nhiệm vụ xác nhận này.\n\nd) Các cơ quan tài chính địa\r\n\nphương.\n\nCác cơ quan Tài chính địa phương\r\n\ncó sổ sách bù thêm chênh lệch đổi tiền Đông dương Liên khu 5 trước đây sẽ căn cứ\r\n\nvào những sổ sách này để chứng nhận những đơn xin truy bù đồng thời tính tiền để\r\n\nthanh toán nếu đương sự còn ở địa phương mình, nếu không thì xác nhận xong sẽ\r\n\nchuyển đơn về cơ quan Tài chính nơi đương sự đang công tác hay cư trú để thanh\r\n\ntoán.\n\nNếu nhận được những đơn không\r\n\nthuộc phạm vi mình xác nhận thì chuyển về những nơi có trách nhiệm như trên.\n\nII. PHƯƠNG\r\n\nPHÁP XÁC NHẬN\n\nChỉ xác nhận những đơn đã được\r\n\nchứng thực đầy đủ như đã quy định trong Thông tư số 123-TC/HCP nói trên.\n\nNhững trường hợp bất thường chưa\r\n\nquy định cụ thể nếu không giải quyết được thì phản ánh về Bộ Tài chính với dự\r\n\nkiến giải quyết. Nhưng căn bản là địa phương cần nghiên cứu kỹ tinh thần Thông\r\n\ntư nói trên để tự giải quyết lấy cho nhanh, gọn, tốt, tránh tình trạng đưa lên\r\n\nBộ những việc sự vụ vụn vặt. Cần hướng dẫn cán bộ và đồng bào viết đơn.\n\nTrong đơn phải nêu bật những điều\r\n\ncần thiết như sau, phải ngắn gọn, đầy đủ, tránh kể lể dài dòng.\n\na) Đối với tiền Đông dương Nam bộ:\n\n- Họ, tên, chức vụ và cơ quan\r\n\ncông tác đóng ở tỉnh nào trước khi tập kết.\n\n- Có bao nhiêu tiền Đông dương\r\n\nnguồn gốc nào (tiết kiệm, bán dụng cụ tài sản, gia đình cho…) đổi lấy biên nhận\r\n\nhay đem tiền mặt ra Bắc. (Nếu gia đình cho thì cần nói rõ gia đình ở tỉnh nào vùng\r\n\ntự do hay tạm chiến).\n\n- Đổi tiền ở đâu, ngày nào do tự\r\n\nmình đổi hay có người đại diện đứng đổi. Nếu đại diện đứng đổi chung thì cần có\r\n\nchứng nhận của người này về số tiền đổi.\n\n- Đã được đổi hay bù thêm thành\r\n\nbao nhiêu tiền Ngân hàng, ở đâu, ngày nào?\n\nb) Đối với tiền Đông dương Liên\r\n\nkhu 5:\n\n- Họ, tên, chức vụ và cơ quan\r\n\nđóng ở tỉnh nào trước khi tập kết.\n\n- Tập kết ngày nào và chuyến tầu\r\n\nnào?\n\n- Có bao nhiêu tiền Đông dương\r\n\nnguồn gốc nào (tiền lương, tiết kiệm, bán dụng cụ tài sản, gia đình cho,v.v…).\n\n- Đổi tiền ở đâu, ngày nào, do tự\r\n\nđổi hay có người đại diện đứng đổi. Nếu có đại diện đứng đổi thì cần có chứng\r\n\nnhận của người này.\n\n- Đã được đổi hay bù thêm thành\r\n\nbao nhiêu tiền Ngân hàng, ở đâu, ngày nào?\n\nKhi xác nhận thì cần ghi như sau\r\n\nvào đơn:\n\nNgân hàng trung ương hay Chi\r\n\nnhánh Ngân hàng ………. chứng nhận ông (bà) ……. có đổi số tiền Đông dương là ………..\r\n\nngày ……….. theo tỷ lệ ……….. và đã được trả hay được bù ………. tiền Ngân hàng ngày\r\n\n………… Ký tên và đóng dấu.\n\nMỗi khi xác nhận thì cần ghi,\r\n\nhay đánh dấu ngay vào sổ để tránh xác nhận hai lần.\n\nMặt khác, những trường hợp đổi tập\r\n\nthể thì cũng cần ghi sổ theo dõi để tránh bù quá số tiền đã tập trung đổi lúc tập\r\n\nkết.\n\nLiên Bộ mong các cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm lưu ý bố trí kế hoạch tiến hành cho nhanh, gọn, chu đáo trong thời\r\n\nhạn đã quy định.\n\nVề thể thức báo cáo và cấp phát\r\n\nđiều chỉnh, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 227-TC/HCP ngày 2/3/1959 gửi các Ủy\r\n\nban Hành chính khu, tỉnh, thành phố và các Khu, Sở, Ty Tài chính.\n\nTỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC \r\n\n NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM\r\n\n \n\n\r\n\n \r\n\n \r\n\n Lê Viết Lượng\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\r\n\n \n\n\r\n\n \r\n\n \r\n\n Trịnh Văn Bính\n\n", + "id": 103583 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103584.json b/contexts/context_103584.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5303cf416d05b09465388e9e6118097d7f93b775 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103584.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-203-QD-1-tieu-chuan-Nha-nuoc-TCVN-3735-82-43973.aspx", + "name": "Quyet-dinh-203-QD-1-tieu-chuan-Nha-nuoc-TCVN-3735-82-43973", + "passage": "UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 203-QĐ\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 1982\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA UỶ BAN KHOA HỌC KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC SỐ 203-QĐ NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 1982 BAN HÀNH MỘT TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC\n\nCHỦ NHIỆM UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Nghị định số 123-CP ngày 24-8-1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời và việc nghiên cứu, xây dựng, xét duyệt, ban hành và quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp;Xét đề nghị của Vụ quản lý khoa học kỹ thuật Bộ Xây dựng trong Công văn số 183-BXD/QLKHKT ngày 17-11-1981;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay ban hành tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 3735 - 82. Phụ giá hoạt tính pudôlan,\n\nĐiều 2.- Tiêu chuẩn trên được ban hành để khuyến khích áp dụng.\n\n\n\nĐoàn Phương\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103584 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103585.json b/contexts/context_103585.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e2bcf6875274f480e185557d2cb30020356c346 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103585.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-190-QD-VKSTC-VP-2016-che-do-cong-tac-ho-so-nghiep-vu-cua-nganh-Kiem-sat-nhan-dan-310770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-190-QD-VKSTC-VP-2016-che-do-cong-tac-ho-so-nghiep-vu-cua-nganh-Kiem-sat-nhan-dan-310770", + "passage": "VIỆN KIỂM SÁT\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 190/QĐ-VKSTC-VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC HỒ SƠ NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH KIỂM SÁT\r\n\nNHÂN DÂN\n\nVIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nCăn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 951/NQ-UBTVQH13\r\n\nngày 28/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Quyết định của\r\n\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n410/QĐ-VKSTC-V15 ngày 26/6/2015 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\nvề việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ\r\n\ncông tác hồ sơ nghiệp vụ của ngành Kiểm sát nhân dân.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự\r\n\nTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nVIỆN TRƯỞNG\r\n\n Đã ký: Nguyễn Hòa Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ ĐỘ CÔNG TÁC HỒ SƠ NGHIỆP VỤ NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 190/QĐ-VKSTC ngày 06/4/2016 của\r\n\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Khái niệm\r\n\nhồ sơ nghiệp vụ kiểm sát và công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\n1. Hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát là tập hợp\r\n\nthông tin, tài liệu phản ánh về công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt\r\n\nđộng tư pháp và các hoạt động khác thuộc chức trách, nhiệm vụ của Ngành, được lập,\r\n\nđăng ký, quản lý, sắp xếp theo quy định thống nhất của ngành Kiểm sát nhân dân.\n\n2. Công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\r\n\nlà các hoạt động thu thập, đăng ký, lưu trữ, khai thác thông tin, tài liệu phản\r\n\nánh tình hình, kết quả công tác của ngành Kiểm sát nhân dân.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc trong công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\ncác đơn vị và công chức, viên chức khi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phải\r\n\nthu thập thông tin, tài liệu và tiến hành lập, đăng ký, quản lý, sử dụng các loại\r\n\nhồ sơ, biểu mẫu, sổ theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.\n\n2. Hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát phải được\r\n\nquản lý, sử dụng và bảo vệ tuyệt đối an toàn, bí mật từ khi thu thập tài liệu\r\n\ncho đến khi tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát\r\n\nnhân dân.\n\n3. Nghiêm cấm\r\n\ncác đơn vị và công chức, viên chức tự ý lập, làm sai lệch hoặc sử dụng hồ sơ\r\n\nnghiệp vụ kiểm sát vào các mục đích khác không đúng quy định của pháp luật và của\r\n\nngành Kiểm sát nhân dân.\n\nChương II\n\nCÔNG TÁC HỒ SƠ\r\n\nNGHIỆP VỤ KIỂM SÁT\n\nĐiều 3. Các loại\r\n\nhồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\n1. Hồ sơ thực hành quyền công tố, kiểm\r\n\nsát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố: Tích lũy\r\n\ntài liệu trong quá trình thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Ký hiệu: TB.\n\n2. Hồ sơ thực hành quyền công tố, kiểm\r\n\nsát điều tra, truy tố án hình sự: Tích lũy tài liệu trong quá trình thực hành\r\n\nquyền công tố, kiểm sát điều tra, truy tố mỗi vụ án hình sự. Ký hiệu: HS.\n\n3. Hồ sơ thực hành quyền công tố, kiểm\r\n\nsát việc xét xử vụ án hình sự: Tích lũy tài liệu trong quá trình thực hành quyền\r\n\ncông tố, kiểm sát xét xử mỗi vụ án hình sự. Ký hiệu: XS đối\r\n\nvới xét xử sơ thẩm; XP đối với xét xử phúc thẩm; XG đối với xét xử giám đốc thẩm,\r\n\nXT đối với xét xử tái thẩm.\n\n4. Hồ sơ kiểm sát việc tạm giữ, tạm\r\n\ngiam: Tích lũy tài liệu trong quá trình kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam. Ký hiệu:\r\n\nTG.\n\n5. Hồ sơ kiểm sát thi hành án hình sự:\r\n\nTích lũy tài liệu trong quá trình kiểm sát thi hành án hình sự. Ký hiệu: TH.\n\n6. Hồ sơ kiểm sát đặc xá: Tích lũy tài\r\n\nliệu trong quá trình kiểm sát đặc xá. Ký hiệu: ĐX\n\n7. Hồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự:\r\n\nTích lũy tài liệu trong quá trình kiểm sát thi hành án dân sự. Ký hiệu: TD.\n\n8. Hồ sơ kiểm sát việc giải quyết các\r\n\nvụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình: Tích lũy tài liệu trong quá trình kiểm\r\n\nsát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình. Ký hiệu: DS đối\r\n\nvới giai đoạn sơ thẩm; DP đối với giai đoạn phúc thẩm; DG đối với giai đoạn\r\n\ngiám đốc thẩm; DT đối với giai đoạn tái thẩm.\n\n9. Hồ sơ kiểm sát việc giải quyết các\r\n\nvụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật: Tích lũy tài liệu trong quá trình kiểm sát việc giải\r\n\nquyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những\r\n\nviệc khác theo quy định của pháp luật. Ký hiệu: HC đối với án hành chính; HM đối\r\n\nvới án thương mại; HL đối với án lao động; HK đối với việc khác theo quy định của\r\n\npháp luật; HX đối với việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân\r\n\ndân.\n\n10. Hồ sơ kiểm sát và giải quyết đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp: Tích lũy tài liệu\r\n\ntrong quá trình kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư\r\n\npháp. Ký hiệu: KN đối với đơn khiếu nại; KC đối với đơn tố cáo.\n\n11. Hồ sơ điều tra vụ án hình sự:\r\n\nTích lũy tài liệu trong quá trình điều tra vụ án hình sự của Cơ quan điều tra\r\n\nVKSND tối cao. Ký hiệu: ĐT;\n\n12. Hồ sơ tương trợ tư pháp hình sự:\r\n\nTích lũy tài liệu về quá trình thực hiện việc tương trợ tư pháp về hình sự. Ký\r\n\nhiệu: TP;\n\n13. Hồ sơ về vụ án tạm đình chỉ: Tích\r\n\nlũy toàn bộ về quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án tạm đình chỉ. Ký hiệu:\r\n\nTĐ trong giai đoạn điều tra, CT trong giai đoạn truy tố, CX trong giai đoạn xét xử;\n\n14. Hồ sơ vụ án đình chỉ: Tích lũy\r\n\ntoàn bộ về quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án, có quyết định đình chỉ điều\r\n\ntra. Ký hiệu: ĐC trong giai đoạn điều tra, ĐĐ trong giai đoạn truy tố, ĐF trong\r\n\ngiai đoạn xét xử.\n\n15. Hồ sơ giải quyết đơn yêu cầu bồi\r\n\nthường: Tích lũy tài liệu trong quá trình giải quyết đơn yêu cầu bồi thường. Ký\r\n\nhiệu: BT.\n\n16. Hồ sơ kiểm tra: Tích lũy tài liệu\r\n\ntrong quá trình kiểm tra. Ký hiệu: KT.\n\n17. Hồ sơ thanh tra: Tích lũy tài liệu\r\n\ntrong quá trình thanh tra. Ký hiệu: TT.\n\n18. Hồ sơ thanh quyết toán: Tích lũy\r\n\ntài liệu trong quá trình sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành hoặc một cấp kiểm\r\n\nsát. Ký hiệu: QT.\n\n19. Hồ sơ chuyên đề nghiệp vụ: Tích\r\n\nlũy tài liệu về quá trình tổ chức, thực hiện hoặc theo dõi, chỉ đạo Viện kiểm\r\n\nsát cấp dưới về một chuyên đề, một lĩnh vực công tác nghiệp vụ, một kế hoạch\r\n\ncông tác. Ký hiệu: CĐ.\n\nĐiều 4. Lập hồ sơ\r\n\nnghiệp vụ kiểm sát\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định về công tác nghiệp vụ để quyết định\r\n\nviệc lập các loại hồ sơ tại Điều 3 của Chế độ công tác này.\n\n2. Công chức, viên chức được thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị giao nhiệm vụ lập các loại hồ sơ tại Điều 3 có trách nhiệm:\n\na) Thu thập tài liệu để làm căn cứ lập\r\n\nhồ sơ;\n\nb) Soạn thảo và trình ký quyết định lập\r\n\nhồ sơ;\n\nc) Ghi trích yếu trên bìa hồ sơ (tên\r\n\nvụ án, vụ việc, thời gian xảy ra ...);\n\n3. Hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát được lập\r\n\nthống nhất, khoa học và phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin hoạt động nghiệp\r\n\nvụ kiểm sát.\n\nĐiều 5. Đăng ký Hồ\r\n\nsơ nghiệp vụ kiểm sát\n\n1. Phân công, phân cấp đăng ký.\n\na) Ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao:\r\n\nCác đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao đăng ký tại Phòng Lưu trữ thuộc\r\n\nVăn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\nb) Ở Viện kiểm sát quân sự trung\r\n\nương: Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát quân sự trung ương đăng ký tại Văn phòng\r\n\nViện kiểm sát quân sự trung ương. Các đơn vị Viện kiểm sát quân sự khác đăng ký\r\n\ntại bộ phận Văn phòng của đơn vị mình;\n\nc) Ở Viện kiểm sát nhân dân cấp cao:\r\n\nCác đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đăng ký tại Văn phòng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân cấp cao;\n\nd) Ở Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:\r\n\nCác đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đăng ký tại Văn phòng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân cấp tỉnh;\n\ne) Ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện:\r\n\nCác bộ phận thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện đăng ký tại bộ phận làm công\r\n\ntác văn phòng của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.\n\n2. Phương pháp đăng ký\n\nHồ sơ nghiệp vụ kiểm sát đăng ký theo\r\n\nloại, mỗi hồ sơ (gồm một hay nhiều tập) có số đăng ký riêng và đăng ký theo phương pháp thủ công hoặc điện tử.\n\n3. Thời gian đăng ký\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày có quyết định lập hồ sơ, các loại hồ sơ nghiệp vụ quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 phải đăng ký.\n\n4. Thủ tục đăng ký\n\nSau khi hoàn thành các công việc quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, điều 4 quy định này, công chức, viên chức mang hồ sơ đến\r\n\nphòng lưu trữ hoặc Văn phòng, bộ phận làm công tác Văn phòng của đơn vị mình để\r\n\nvào sổ theo dõi, đăng ký hồ sơ, lấy số. Cán bộ làm công tác lưu trữ trực tiếp\r\n\nviết ký hiệu, số hồ sơ lên bìa hồ sơ.\n\nĐiều 6. Công tác\r\n\nquản lý, sử dụng khai thác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\n1. Quản lý hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát.\n\na) Viện trưởng VKSND cấp huyện, trưởng\r\n\nphòng VKSND cấp tỉnh, Viện trưởng các Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân cấp cao, trưởng phòng các đơn vị thuộc VKSND tối cao\r\n\ncó trách nhiệm nắm vững tình hình, thường xuyên kiểm tra,\r\n\nđôn đốc công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát của đơn vị mình.\n\nKhi đơn vị giải thể, sáp nhập hoặc\r\n\nchia tách thì thủ trưởng đơn vị phải thông báo cho bộ phận quản lý hồ sơ nghiệp\r\n\nvụ của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp về kế hoạch nộp lưu, đăng ký lại hoặc\r\n\nchia tách hồ sơ cho phù hợp với tổ chức mới.\n\nCông chức, viên chức được giao lập,\r\n\nquản lý hồ sơ có trách nhiệm thường xuyên thu thập, bổ sung tài liệu nhằm bảo đảm\r\n\ncho hồ sơ phản ánh đầy đủ, khách quan tình hình, kết quả công tác theo chế độ bảo\r\n\nmật, không để lộ, lọt thông tin, thất lạc, hư hỏng.\n\nTrường hợp bị mất, thất lạc, hư hỏng,\r\n\nlộ, lọt thông tin, tài liệu phải báo ngay cho Thủ trưởng đơn vị biết để báo cáo\r\n\nlên cấp trên trực tiếp. Thủ trưởng đơn vị phải có kế hoạch tổ chức truy tìm, có\r\n\nbiện pháp khắc phục hậu quả, xác định trách nhiệm cá nhân\r\n\nvà có hình thức xử lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\nb) Bàn giao hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\nCông chức, viên chức khi thay đổi nhiệm vụ, chuyển công tác, nghỉ chế độ... hoặc\r\n\nkhi có quyết định của cấp lãnh đạo có thẩm quyền phải bàn giao hồ sơ theo quy định.\n\nBiên bản bàn giao phải có xác nhận của\r\n\nlãnh đạo đơn vị và lập thành 03 bản: 01 bản lưu trong hồ sơ, 01 bản gửi bộ phận\r\n\nquản lý hồ sơ nghiệp vụ nơi đăng ký, 01 bản lưu lại đơn vị. Trường hợp người\r\n\ngiao nhận và người nhận trong cùng một đơn vị thì biên bản bàn giao lập thành\r\n\n02 bản: 01 bản lưu trong hồ sơ; 01 bản giao bộ phận quản lý hồ sơ nghiệp vụ nơi\r\n\nđăng ký.\n\nKhi tiếp nhận hồ sơ nghiệp vụ kiểm\r\n\nsát của đơn vị khác nơi đăng ký thì phải đăng ký lại như hồ sơ mới.\n\n2. Sử dụng, khai thác hồ sơ nghiệp vụ\r\n\nkiểm sát\n\na) Chỉ được sử dụng, khai thác hồ sơ\r\n\nnghiệp vụ kiểm sát trong công tác của ngành Kiểm sát nhân dân theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nb) Khi sử dụng hồ sơ nghiệp vụ kiểm\r\n\nsát phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật và của ngành KSND.\n\nc) Chỉ được sao\r\n\ntrích hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát khi được sự đồng ý bằng văn bản của thủ trưởng\r\n\nđơn vị đang quản lý hồ sơ.\n\nĐiều 7. Kết thúc\r\n\nhồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\nThủ trưởng đơn vị Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân có thẩm quyền quyết định lập hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát thì có quyền ra quyết\r\n\nđịnh kết thúc hồ sơ.\n\nKhi kết thúc các loại hồ sơ nghiệp vụ\r\n\nkiểm sát quy định tại Điều 3 thì công chức, viên chức quản lý hồ sơ phải thực\r\n\nhiện các thủ tục:\n\na) Đánh số thứ tự các tài liệu có\r\n\ntrong hồ sơ từ 01 đến hết;\n\nb) Thống kê tài liệu có trong hồ sơ;\n\nc) Định thời hạn bảo quản hồ sơ;\n\nd) Soạn thảo và trình ký quyết định kết\r\n\nthúc hồ sơ;\n\ne) Nộp lưu tại bộ phận lưu trữ.\n\nĐiều 8. Phân\r\n\ncông, phân cấp lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\nHồ sơ do đơn vị nào lập hoặc nhận bàn\r\n\ngiao thì do đơn vị đó lưu trữ\n\nTại Viện kiểm sát nhân dân tối cao: hồ\r\n\nsơ của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao nộp lưu tại Phòng\r\n\nLưu trữ, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\nTại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hồ sơ nộp\r\n\nlưu tại Văn phòng hoặc bộ phận làm công tác văn phòng của các đơn vị đó.\n\nTại Viện kiểm sát quân sự các cấp: nộp\r\n\nlưu tại đơn vị hoặc bộ phận làm công tác văn phòng.\n\nĐiều 9. Lưu trữ hồ\r\n\nsơ nghiệp vụ kiểm sát\n\nHồ sơ nghiệp vụ kiểm sát được tổ chức\r\n\nlưu trữ theo phông, khối và loại hồ sơ.\n\nĐiều 10. Bảo vệ,\r\n\nbảo mật hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\nHồ sơ nghiệp vụ kiểm sát phải được\r\n\nnghiên cứu, khai thác và bảo quản, bảo vệ, bảo mật tuyệt đối an toàn. Những hồ\r\n\nsơ, tài liệu có nguy cơ bị hỏng phải được phục chế kịp thời theo quy định.\n\nĐiều 11. Hủy hồ\r\n\nsơ nghiệp vụ kiểm sát\n\nHồ sơ nghiệp vụ kiểm sát hết thời hạn\r\n\nbảo quản và không còn giá trị sử dụng thực hiện theo quy định của Luật lưu trữ\r\n\nvà Quy chế về công tác lưu trữ trong ngành Kiểm sát nhân dân.\n\nChương III \n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng các đơn vị Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát\r\n\nquân sự các cấp và công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện\r\n\ntrưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc hồ sơ nghiệp vụ Kiểm sát.\n\nĐịnh kỳ 06 tháng phải kiểm tra, đánh\r\n\ngiá tình hình, kết quả công tác hồ sơ của đơn vị, Viện kiểm sát cấp mình; hằng\r\n\nnăm, phải kiểm tra tổng thể và báo cáo công tác hồ sơ nghiệp vụ.\n\n2. Khi đánh giá kết quả công tác, nhận\r\n\nxét, đánh giá cán bộ, bổ nhiệm, xét danh hiệu thi đua, nâng lương phải căn cứ\r\n\nviệc chấp hành chế độ công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát là một tiêu chuẩn để\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của bộ phận quản lý hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát\n\n1. Tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác hồ sơ\r\n\nnghiệp vụ Kiểm sát. Định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát của các đơn vị, địa phương.\n\n2. Phối hợp chặt chẽ với bộ phận theo\r\n\ndõi, quản lý án của đơn vị để tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị về công tác giải\r\n\nquyết án;\n\n3. Sơ kết, tổng kết, nghiên cứu đề xuất\r\n\nsửa đổi, bổ sung công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát cho phù hợp với yêu cầu công\r\n\ntác của Ngành.\n\n4. Đề xuất và thống nhất quản lý về\r\n\nchương trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức khai thác hệ thống\r\n\nhồ sơ nghiệp vụ kiểm sát.\n\n5. Phối hợp với các đơn vị liên quan,\r\n\nđề xuất lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp chuẩn hóa các loại biểu mẫu, sổ sách, dự trù kinh phí tổ chức in, mua sắm cấp phát biểu mẫu.\n\nĐiều 14. Khen\r\n\nthưởng - kỷ luật\n\nThủ trưởng các đơn vị và công chức,\r\n\nviên chức ngành Kiểm sát nhân dân phải chấp hành nghiêm túc các quy định Chế độ\r\n\ncông tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát. Đơn vị và công chức, viên chức có thành tích\r\n\nxuất sắc được khen thưởng, nếu vi pham tùy theo tính chất, mức độ phải bị xử\r\n\nlý, kỷ luật theo quy định của pháp luật và ngành Kiểm sát nhân dân.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, kiểm tra\n\nVăn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, Viện kiểm sát các cấp thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chế độ công tác hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát và định kỳ tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao./.", + "id": 103585 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103586.json b/contexts/context_103586.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c70d08f4aca743ace63e98fac3fbbddff79b3499 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103586.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-06-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-Ha-Giang-505091.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-Ha-Giang-505091", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2022/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 24 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 15/2019/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\r\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI\r\n\nNHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực\r\n\nvề an toàn điện;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Điện lực về an toàn điện;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất\r\n\nđai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất\r\n\nđai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Hà Giang như sau:\n\n1. Bổ sung khoản\r\n\n9, khoản 10, khoản 11 Điều 3 như sau:\n\n“Điều 3. Các cụm từ được viết tắt\r\n\ntrong quy định\n\n9. Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Điện lực về an toàn điện, viết tắt là: Nghị định số 51/2020/NĐ-CP .\n\n10. Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai, viết tắt là: Nghị định số 148/2020/NĐ-CP .\n\n11. Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND \r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Nghị định quy định tiết thi hành Luật Đất đai, viết tắt là: Quyết định số\r\n\n42/2021/QĐ-UBND .\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 5 như sau:\n\n“Điều 5. Quy định diện tích đất ở\r\n\ncòn lại không đủ điều kiện để ở\n\n1. Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi\r\n\nkhông đủ điều kiện để ở theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP thì được xác định như sau:\n\na) Thửa đất sau thu hồi chỉ còn đất ở\r\n\nkhông đảm bảo đủ diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại điểm a, điểm\r\n\nb khoản 3 Điều 4 Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND .\n\nb) Thửa đất sau thu hồi còn cả diện\r\n\ntích đất ở và đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở, mà tổng diện tích\r\n\ncòn lại không đảm bảo đủ diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại điểm\r\n\nc khoản 3 Điều 4 Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang.\n\n2. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó diện tích đất không đủ điều kiện để ở sau thu hồi thực hiện việc chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng cho hộ liền kề (để thực hiện ghép lô, ghép thửa); trường hợp\r\n\nhộ gia đình, cá nhân có văn bản đề nghị thu hồi thì việc thu hồi đất, bồi thường,\r\n\nhỗ trợ phần diện tích còn lại không đủ điều kiện để ở được thực hiện đồng thời\r\n\nvới phần diện tích phải thu hồi để thực hiện dự án.”\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2, khoản 3 Điều 15 như sau:\n\n“Điều 15. Bồi thường thiệt hại do\r\n\nhạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền đối với đất thuộc hành\r\n\nlang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ\n\n2. Bồi thường thiệt hại Nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành\r\n\nlang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 KV\r\n\ntheo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng\r\n\nvà ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần\r\n\nquy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại điểm a\r\n\nkhoản 13 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP) như sau:\n\na) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\ncó một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây\r\n\ndẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện\r\n\ncao áp trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% theo đơn giá xây dựng mới của\r\n\nnhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nb) Trường hợp nhà ở, công trình phục\r\n\nvụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị phần\r\n\nnhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành.\n\n3. Bồi thường đối với cây trong và\r\n\nngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không quy định tại Điều\r\n\n23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số\r\n\n51/2020/NĐ-CP) như sau:\n\na) Cây trong hành lang và có trước khi\r\n\ncó thông báo thu hồi đất để xây dựng lưới điện nếu không phải chặt bỏ và cấm trồng\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý\r\n\nvận hành có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho lưới điện\r\n\nthì được bồi thường bằng 100% đơn giá bồi thường đối với cây trồng cùng loại\r\n\ntheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thông báo thực hiện dự án\r\n\ncông trình lưới điện cao áp được thực hiện một lần đối với một cây.\n\nb) Cây ngoài hành lang và có thể vi\r\n\nphạm khoảng cách an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số\r\n\n14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa\r\n\ncây để đảm bảo an toàn cho lưới điện thì được bồi thường bằng 100% đơn giá bồi\r\n\nthường đối với cây trồng cùng loại theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại\r\n\nthời điểm thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được thực hiện\r\n\nmột lần đối với một cây.”\n\n4. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 17 như sau:\n\n“Điều 17. Hỗ trợ ổn định đời sống\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất\n\nHộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nkhoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) và khoản 2 Điều 6 Thông tư số\r\n\n37/2014/TT-BTNMT , khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định\r\n\nđời sống như sau:\n\n1. Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06\r\n\ntháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di\r\n\nchuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian\r\n\nhỗ trợ là 24 tháng;\n\n2. Thu hồi trên 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12\r\n\ntháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di\r\n\nchuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian\r\n\nhỗ trợ là 36 tháng;\n\n3. Diện tích đất thu hồi quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền;\n\n4. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao\r\n\nđộng, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông\r\n\nnghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu\r\n\nkhông phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản\r\n\nxuất theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n5. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định\r\n\ntại Khoản 1, 2 và 4 Điều này, khi xét hỗ trợ phải có xác nhận của chính quyền địa\r\n\nphương nơi hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và sản xuất. Mức hỗ trợ được\r\n\ntính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường/01 nhân khẩu/01 tháng theo giá\r\n\ntrung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương. Đơn giá hỗ trợ gạo là đơn giá\r\n\nloại gạo tẻ thường theo báo cáo giá cả thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tại\r\n\nthời điểm quyết định thu hồi đất.\n\n6. Tiền hỗ trợ ổn định đời sống được\r\n\nchi trả một lần tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.”\n\n5. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 18 như sau:\n\n“Điều 18. Hỗ trợ ổn định sản xuất\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường\r\n\nbằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống\r\n\ncây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông,\r\n\nkhuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ\r\n\nthuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp, mức hỗ\r\n\ntrợ là: 7.000.000 đồng/hộ;\n\n2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đăng ký\r\n\nkinh doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ\r\n\ntrợ ổn định sản xuất bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế,\r\n\ntheo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.\n\nThu nhập sau thuế được xác định theo\r\n\nquy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n3. Người lao động do tổ chức kinh tế,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 19 Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế\r\n\nđộ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động.\n\n- Đối tượng được hỗ trợ chế độ trợ cấp\r\n\nngừng việc là người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp\r\n\nđồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng;\n\n- Mức hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc\r\n\ntrong một (01) tháng được tính bằng 60% mức lương tối thiểu vùng nhân (x) với hệ\r\n\nsố cấp bậc công việc của ngành nghề tương ứng mà người lao động đang được hưởng\r\n\ntheo quy định hiện hành của nhà nước và không thấp hơn mức lương tối thiểu\r\n\nvùng;\n\n- Thời gian trợ cấp ngừng việc là 06\r\n\ntháng và được chi trả một (01) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.\n\n4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang\r\n\nsử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định\r\n\ntại Điểm d, đ và e Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP , khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất thì được hỗ trợ bằng tiền 1 lần, mức hỗ trợ như sau:\n\n- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất\r\n\ntrồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất cùng loại\r\n\ntrong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân với diện tích thực tế\r\n\nthu hồi;\n\n- Đối với đất rừng sản xuất: Mức hỗ\r\n\ntrợ bằng 40% giá đất cùng loại trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành nhân với diện tích thực tế thu hồi;\n\nDiện tích được hỗ trợ (nêu trên)\r\n\nkhông vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đất đai\r\n\nnăm 2013.\n\n5. Tiền hỗ trợ tại khoản 1 và khoản 2\r\n\nĐiều này, được chi trả một lần tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.”\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 07 tháng 03 năm 2022.\n\n2. Trường hợp đã có quyết định thu hồi\r\n\nđất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục\r\n\nthực hiện theo phương án đã phê duyệt và không áp dụng theo quy định của Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh Hà Giang; Báo Hà Giang;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin - Điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 103586 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103587.json b/contexts/context_103587.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..674973502311d82e84abaa24e0f1ecd46c9c2306 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103587.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Huong-dan-165-HD-KTNN-ket-luan-trach-nhiem-kien-nghi-xu-ly-vi-pham-theo-ket-qua-kiem-toan-64564.aspx", + "name": "Huong-dan-165-HD-KTNN-ket-luan-trach-nhiem-kien-nghi-xu-ly-vi-pham-theo-ket-qua-kiem-toan-64564", + "passage": "KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n ------\n\ncộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 165/HD-KTNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nkết luận về trách nhiệm và\r\n\nkiến nghị xử lý vi phạm theo kết quả kiểm toán\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán nhà\r\n\nnước; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;\n\nĐể\r\n\nnâng cao hiệu lực pháp lý và chất lượng kiểm toán, Kiểm toán Nhà\r\n\nnước hướng dẫn kết luận về trách nhiệm và kiến nghị xử lý vi phạm\r\n\ntheo kết quả kiểm toán như sau:\n\nPhần\r\n\n1:\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.\r\n\nPhạm vi Điều chỉnh\n\nVăn bản này hướng dẫn\r\n\nviệc kết luận về trách nhiệm và kiến nghị xử lý đối với người\r\n\nđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền\r\n\nvà tài sản nhà nước hoặc của đơn vị được giao quản lý vốn, tài\r\n\nsản nhà nước có các sai phạm được phát hiện trong quá trình thực\r\n\nhiện kiểm toán. \n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nHướng dẫn này áp dụng\r\n\nđối với các Đoàn kiểm toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm\r\n\ntoán nhà nước (gọi chung là kiểm toán viên) và các tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan.\n\n3.\r\n\nNguyên tắc áp dụng \n\n3.1. Nguyên tắc áp dụng\n\na) Khi xem xét vụ việc vi phạm\r\n\npháp luật để kết luận và kiến nghị trách nhiệm người\r\n\nđứng đầu; người\r\n\ncó chức vụ, quyền hạn, tổ chức cá nhân theo quy định của pháp\r\n\nluật trong hoạt động kiểm toán, Kiểm toán viên được phép áp dụng\r\n\ncác phương\r\n\npháp kiểm toán kể cả Điều tra, xác minh để xác định\r\n\nrõ tính chất vụ việc là dân sự, kinh tế, hành chính hay hình sự để xác định\r\n\nđúng trách nhiệm và thẩm quyền, áp dụng đúng quy định pháp luật; không gây phiền\r\n\nhà, thiệt hại cho tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm toán; \n\nb) Đảm bảo tính\r\n\nkhách quan, dân chủ, đầy đủ về nguyên nhõn, tính chất, mức độ hành vi vi phạm\r\n\npháp luật của người có trách nhiệm trực tiếp và người có trách\r\n\nnhiệm liên đới; trường hợp cần thiết phải tiến hành trưng cầu giám định\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.\n\n3.2. Nguyên\r\n\ntắc xử lý vi phạm\n\na) Nguyên tắc xử lý về\r\n\ntrách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị \n\n- Người đứng\r\n\nđầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm\r\n\ntrực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí tiền và\r\n\ntài sản nhà nước\r\n\ntrong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách thì bị xử lý kỷ luật,\r\n\nhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật\r\n\nnếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm. \n\n- Người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm liên đới về việc\r\n\nđể xảy ra hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí tiền và tài sản\r\n\nnhà nước\r\n\ntrong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách thì bị xử lý kỷ luật.\n\n- Trường hợp\r\n\nvụ việc tham nhũng xảy ra liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì\r\n\nngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng thì người đứng đầu\r\n\nhoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan có người vi\r\n\nphạm cũng phải chịu trách nhiệm liên đới. \n\nb) Nguyên tắc xử lý kỷ luật\n\nViệc xử lý kỷ luật người đứng\r\n\nđầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị\r\n\nsự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề\r\n\nnghiệp có sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước khi\r\n\nđể xảy ra tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý, phụ trách được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 6 Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của\r\n\nChính phủ và căn cứ vào quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài\r\n\nchính của đơn vị để xem xét.\n\n4. Trách\r\n\nnhiệm của tổ chức, cá nhân trực thuộc Kiểm toán Nhà nước\n\n4.1. Trách nhiệm của Kiểm\r\n\ntoán trưởng\n\na) Khi xét duyệt, thông qua\r\n\ndự thảo báo cáo kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành,\r\n\nKiểm toán Nhà nước khu vực, Kiểm toán trưởng chỉ đạo Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh cấp vụ tăng cường rà soát, thẩm định việc đánh giá, kết luận\r\n\nvà kiến nghị trách nhiệm của người đứng đầu thông qua kết quả kiểm\r\n\ntoán.\n\nb) Thông qua kết quả kiểm\r\n\ntoán, nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật cần phải truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự thì Kiểm toán trưởng phải báo cáo Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước xem xét, quyết định chuyển hồ sơ sang cơ quan Điều\r\n\ntra xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n4.2.\r\n\nTrách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm toán\n\na) Trưởng đoàn kiểm\r\n\ntoán trực tiếp chỉ đạo các tổ kiểm toán và kiểm toán viên\r\n\nkhi phát hiện các hành vi vi phạm Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí của người đứng đầu hoặc cấp\r\n\nphó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản\r\n\nnhà nước hoặc của đơn vị được giao quản lý vốn, tài sản nhà nước\r\n\nphải phản ánh đầy đủ và rõ ràng vào báo cáo kiểm toán.\n\nb) Trước khi lập dự thảo\r\n\nbáo cáo kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán chỉ đạo để phân loại các\r\n\nhành vi vi phạm theo kết quả kiểm toán, cụ thể như sau:\n\n- Nếu là các hành vi tham\r\n\nnhũng phải kiến nghị xử lý kỷ luật, hoặc có dấu hiệu cấu thành\r\n\ntội phạm thì phải tập hợp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan,\r\n\ntrong đó phân tích, đánh giá mức độ vi phạm, báo cáo Kiểm toán\r\n\ntrưởng để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định hình thức kiến\r\n\nnghị phù hợp khi xét duyệt báo cáo kiểm toán;\n\n- Nếu là các hành vi vi\r\n\nphạm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các vi\r\n\nphạm quy định về chế độ tài chính, kế toán… thì phải phân tích\r\n\nđánh giá cụ thể, rõ ràng hành vi vi phạm, các ảnh hưởng đối với\r\n\nngân sách nhà nước, viện dẫn đầy đủ các căn cứ pháp lý để củng cố\r\n\nkết luận và kiến nghị xử lý thích hợp.\n\n4.3. Trách nhiệm của Tổ\r\n\ntrưởng Tổ kiểm toán\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\nkiểm toán theo các qui trình chuyên môn, Tổ trưởng có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo các kiểm toán viên chú ý phát hiện các hành vi tham nhũng, hành\r\n\nvi gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước và thu thập hồ sơ,\r\n\ntài liệu có liên quan báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán để chỉ đạo.\n\n4.4. Trách nhiệm của Kiểm\r\n\ntoán viên\n\na) Kiểm toán viên trong quá\r\n\ntrình thực thi nhiệm vụ kiểm toán, khi phát hiện có hành vi vi phạm\r\n\npháp luật thì phải thu thập đầy đủ chứng cứ báo cáo Tổ trưởng để\r\n\nkết luận mức độ vi phạm và kiến nghị xử lý theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb) Kiểm toán viên thực\r\n\nhiện kiểm toán ở thời điểm nào thì áp dụng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có hiệu lực ở thời điểm đó, các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntại Hướng dẫn này nếu được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung\r\n\nthì Kiểm toán viên có trách nhiệm theo dõi, cập nhật để áp dụng.\n\nPhần 2: \n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ \n\nI. CÁC HÌNH THỨC KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ XỬ LÝ\n\n1. Các\r\n\nhình thức kết luận về trách nhiệm của tập thể, cá nhân\n\n1.1. Kết luận về trách\r\n\nnhiệm đối với tập thể, cá nhân trực\r\n\ntiếp quyết định, chỉ đạo và thực hiện các hoạt động trái với quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n1.2.\r\n\nKết luận về trách nhiệm liên đới đối với\r\n\ncá nhân liên quan hay chỉ đạo, Điều hành các hoạt động trái với quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2.\r\n\nCác hình thức kiến nghị xử lý về trách nhiệm tập thể, cá nhân\n\n2.1. Kiến\r\n\nnghị xử phạt vi phạm hành chính\n\n- Cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hành vi cố ý hoặc không cố ý vi phạm qui định của pháp luật về\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhưng chưa đến mức truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự thì kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\ncác hành vi vi phạm theo qui định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n18/8/2006 của\r\n\nChính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày\r\n\n31/10/2006 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 84/2006/NĐ-CP. \n\n- Đối với việc xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước thì kiến nghị xử\r\n\nphạt theo Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5\r\n\nnăm 2004\r\n\ncủa Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây\r\n\ndựng. Đối với các hành vi vi phạm Luật Đấu thầu thì kiến nghị xử\r\n\nphạt theo Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu.\n\n2.2. Kiến\r\n\nnghị xử lý bồi thường thiệt hại\n\nĐối với các hành vi gây\r\n\nthiệt hại, lãng phí tiền và tài sản nhà\r\n\nnước thì tuỳ theo mức độ thiệt hại mà kiến nghị bồi thường theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 101/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại\r\n\ntrong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n2.3. Kiến\r\n\nnghị xử lý kỷ luật\n\nĐối với người đứng đầu\r\n\ntổ chức, cơ quan, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng\r\n\ntrong đơn vị, thì kiến nghị xử lý theo Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính\r\n\nphủ qui định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu; Thông tư số\r\n\n08/2007/TT-BNV\r\n\nngày 01/10/2007 của Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 107/2006/NĐ-CP. Đối\r\n\nvới người đứng đầu khi để xảy ra trường hợp cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức vi phạm thuộc phạm vi trách nhiệm của mình trong thực hành,\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí thì kiến nghị xử lý theo Nghị định số\r\n\n103/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n14/06/2007 của\r\n\nChính phủ.\n\n2.4. Kiến\r\n\nnghị xử lý trách nhiệm hình sự\n\nTrong quá trình kiểm toán\r\n\nnếu phát hiện các hành vi tham nhũng, các hành vi có dấu hiệu cấu\r\n\nthành tội phạm thì Trưởng Đoàn kiểm toán chỉ đạo củng cố hồ sơ\r\n\nbáo cáo Kiểm toán trưởng để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước chuyển\r\n\nhồ sơ cho cơ quan Điều tra hoặc\r\n\ncác cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 10 Điều 15 Luật Kiểm toán nhà nước.\n\nII.\r\n\nTRÁCH NHIỆM KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ SỬ\r\n\nDỤNG NGÂN SÁCH, TIỀN VẺ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC\n\n1.\r\n\nDấu hiệu tham nhũng\n\nCăn cứ vào các quy định\r\n\ncủa Bộ luật Hình sự (phần các tội phạm về chức vụ),\r\n\nLuật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của\r\n\nChính phủ quy định và hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng, Kiểm\r\n\ntoán viên có thể nhận biết một số dấu hiệu cụ thể của các hành vi\r\n\ntham nhũng tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm như sau:\n\n1.1. Tham ô tài sản là\r\n\nhành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có\r\n\ntrách nhiệm quản lý.\n\n1.2.\r\n\nHành vi đưa hối lộ, môi giới hối lộ:\n\nHành vi đưa hối lộ là hành\r\n\nvi đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, được thực hiện\r\n\nbởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.\n\nHành vi môi giới hối lộ là\r\n\nhành vi làm trung gian, tạo Điều kiện,\r\n\ngiúp sức giữa bên nhận hối lộ và bên đưa hối lộ, chuyển yêu cầu về\r\n\n“của” hối lộ của người nhận hối lộ và chuyển yêu cầu của người đưa\r\n\ncho người nhận để người này làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu\r\n\ncủa người đưa hối lộ. \n\nHành vi đưa hối lộ, môi\r\n\ngiới hối lộ bao gồm những hành vi cụ thể sau đây:\n\n- Đưa hối lộ, môi giới hối\r\n\nlộ để được nhận cơ chế, chính sách có lợi cho cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị, địa phương;\n\n- Đưa hối lộ, môi giới hối\r\n\nlộ để được ưu tiên trong việc cấp ngân sách cho cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị, địa phương;\n\n- Đưa hối lộ, môi giới hối\r\n\nlộ để được giao phê duyệt dự án cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương; \n\n- Đưa hối lộ, môi giới hối\r\n\nlộ để được nhận danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà nước đối\r\n\nvới tập thể và cá nhân cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương;\n\n- Đưa hối lộ, môi giới hối\r\n\nlộ để được cấp, duyệt các chỉ tiêu về tổ chức, biên chế nhà nước\r\n\ncho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;\n\n- Đưa hối lộ, môi giới hối\r\n\nlộ để không bị kiểm tra, thanh tra, Điều tra, kiểm\r\n\ntoán hoặc để làm sai lệch kết quả kiểm tra, thanh tra, Điều tra, kiểm\r\n\ntoán nhằm che dấu hành vi vi phạm pháp luật;\n\n- Đưa hối lộ, môi giới hối\r\n\nlộ để được nhận các lợi ích khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương. \n\n1.3. Hành vi nhận hối lộ là\r\n\nhành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ,\r\n\nquyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền,\r\n\ntài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để\r\n\nlàm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người\r\n\nđưa hối lộ.\n\n1.4. Lợi dụng chức vụ\r\n\ntrong khi thi hành công vụ là hành vi lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích nhà nước,\r\n\nxã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, do vụ lợi hoặc do\r\n\nđộng cơ cá nhân khác.\n\n1.5. Hành vi lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi\r\n\nbao gồm những hành vi sau đây: \n\n- Sử dụng tài sản của\r\n\nNhà nước vào việc riêng;\n\n- Cho thuê tài sản của Nhà\r\n\nnước, cho mượn tài sản của Nhà nước;\n\n- Sử dụng tài sản của\r\n\nNhà nước vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn.\n\n1.6. Hành vi nhũng nhiễu\r\n\nvì vụ lợi là hành vi cửa quyền, hách dịch,\r\n\ngây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, nhằm đòi\r\n\nhỏi, ép buộc công dân, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân khác phải\r\n\nnộp những khoản chi phí ngoài quy định hoặc phải thực hiện hành vi\r\n\nkhác vì lợi ích của người thực hiện hành vi nhũng nhiễu.\n\n1.7. Hành vi không thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi là\r\n\nhành vi cố ý không thực hiện trách nhiệm mà pháp luật quy định cho\r\n\nmình trong việc ngăn chặn, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật hoặc không thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thời hạn nhiệm\r\n\nvụ, công vụ của mình vì vụ lợi.\n\n1.8. Lợi dụng chức vụ,\r\n\nquyền hạn để bao che cho người có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp\r\n\nluật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, Điều tra, truy\r\n\ntố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi, cụ thể như sau:\n\n- Sử dụng chức vụ, quyền\r\n\nhạn, ảnh hưởng của mình để che giấu hoặc giúp giảm nhẹ hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật của người khác;\n\n- Sử dụng chức vụ, quyền\r\n\nhạn, ảnh hưởng của mình để gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra,\r\n\nkiểm toán, Điều tra truy tố, xét xử, thi hành án\r\n\nhoặc làm sai lệch kết quả các hoạt động trên.\n\n1.9. Lạm dụng chức vụ,\r\n\nquyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành vi của người có\r\n\nchức vụ, quyền hạn đã vượt ra ngoài phạm vi quyền hạn của mình\r\n\nchiếm đoạt tài sản của người khác. Thủ đoạn thường là lạm dụng\r\n\nchức vụ, quyền hạn để uy hiếp tinh thần hoặc lừa dối, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Lạm dụng chức vụ, quyền\r\n\nhạn uy hiếp tinh thần người khác để chiếm đoạt tài sản thường là\r\n\ntrường hợp người có chức vụ, quyền hạn sử dụng chức vụ, quyền hạn\r\n\nlàm phương tiện để cưỡng bức người khác, chiếm đoạt tài sản của\r\n\nhọ;\n\n- Lạm dụng chức vụ, quyền\r\n\nhạn lừa dối người khác để chiếm đoạt tài sản của họ.\n\n1.10. Lạm quyền trong khi\r\n\nthi hành công vụ là hành vi vượt quá quyền hạn\r\n\ncủa mình làm trái công vụ. Vượt quá quyền hạn của mình là hành vi\r\n\nlàm một việc ngoài phạm vi chức trách của mình. Trong thực tế, hành\r\n\nvi này có thể là hành vi của cấp phó làm việc thuộc phạm vi, thẩm\r\n\nquyền của cấp trưởng hoặc thuộc phạm vi của một người khác có cấp\r\n\nbậc tương đương.\n\n2. Một số hành vi vi phạm pháp luật về tham nhũng bị truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự\n\n2.1. Tham\r\n\nô tài sản với giá trị từ 500 ngàn đồng trở\r\n\nlên hoặc dưới 500 ngàn đồng nhưng đã gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị\r\n\nxử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án\r\n\nvề một trong các tội quy định từ Điều 278 đến Điều 284 Bộ luật\r\n\nHình sự chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.\n\n2.2. Đưa\r\n\nhối lộ là hành vi đưa tiền, tài sản hoặc lợi\r\n\ních vật chất khác có giá trị từ trên 500 nghìn đồng trở lên hoặc\r\n\ndưới 500 nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều\r\n\nlần cho người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc hoặc\r\n\nkhông làm một việc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa\r\n\nphương, bao gồm một số hành vi điển hình được quy định tại điểm 1.2 môc 1.\r\n\n“Dấu hiệu tham nhũng” của phần này.\n\n2.3. Môi\r\n\ngiới hối lộ có giá trị từ trên 500 nghìn đồng trở lên\r\n\nhoặc dưới 500 nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nnhiều lần.\n\n2.4. Nhận\r\n\nhối lộ có giá trị từ 500 nghìn đồng trở\r\n\nlên hoặc dưới 500 nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã\r\n\nbị xử lý về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một\r\n\ntrong các tội được quy định từ Điều 278 đến Điều 284 Bộ luật\r\n\nHình sự, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm để làm\r\n\nhoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa\r\n\nhối lộ.\n\n2.5. Lợi\r\n\ndụng chức vụ trong khi thi hành công vụ là hành\r\n\nvi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại cho\r\n\nlợi ích nhà nước, xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân\r\n\ndo vụ lợi hoặc do động cơ cá nhân khác.\n\n2.6. Lạm\r\n\ndụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành\r\n\nvi của người có chức vụ, quyền hạn đã vượt ra ngoài phạm vi quyền\r\n\nhạn của mình chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 500\r\n\nnghìn đồng trở lên hoặc dưới 500 nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án\r\n\nvề một trong các tội quy định từ Điều 278 đến 284 Bộ luật\r\n\nHình sự chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. \n\n2.7. Lợi\r\n\ndụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người\r\n\nkhác để trục lợi là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhận hoặc\r\n\nsẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác có giá trị từ\r\n\n500 nghìn đồng trở lên hoặc dưới 500 nghìn đồng nhưng gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm\r\n\nđể dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ quyền hạn\r\n\nkhác làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan\r\n\ntrực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép\r\n\nlàm.\n\nIII.\r\n\nTRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ \n\n1.\r\n\nHành vi vi phạm và kết luận, kiến nghị xử lý trong việc quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước\n\n1.1. Hành vi gây thất thoát\r\n\nngân sách do người đứng đầu cơ quan thu thuế hoặc cá nhân thừa hành nhiệm vụ\r\n\nthu thuế gây ra\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Thực hiện việc miễn thuế, giảm\r\n\nthuế, xoỏ nợ tiền thuế, xúa nợ tiền phạt, hoàn thuế không theo quy định của pháp\r\n\nluật về thuế.\n\n- Ấn định thuế không tuõn thủ\r\n\nđúng quy định của pháp luật về thuế.\n\n- Ấn định thuế đối với hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu không căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\ncăn cứ tính thuế, phương pháp tính\r\n\nthuế; tài liệu và các thông tin khác có liên quan để ấn định số thuế phải nộp.\n\n- Công chức quản lý thuế lợi\r\n\ndụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người nộp thuế. \n\n- Công chức quản lý thuế lợi\r\n\ndụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế,\r\n\ntiền phạt vi phạm pháp luật về thuế. \n\n- Người đứng đầu\r\n\ncơ\r\n\nquan hoặc cá nhân thừa hành nhiệm vụ để xảy ra tình trạng nợ đọng thuế kộo\r\n\ndài. \n\nb) Kết luận về trách\r\n\nnhiệm\n\nNgười đứng đầu\r\n\ncơ quan thu ngân sách hoặc cá nhân thừa hành nhiệm vụ có liên quan vi phạm các\r\n\nquy định về thu ngân sách gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về những hành vi do mình gây ra.\n\nc) Kiến nghị xử lý về trách\r\n\nnhiệm\n\n- Người được giao nhiệm vụ quản\r\n\nlý thu ngân sách thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai quy định của pháp\r\n\nluật về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n- Người được giao nhiệm vụ quản\r\n\nlý thu ngân sách lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người\r\n\nnộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ\r\n\nlàm thủ tục về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật\r\n\nhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Người được giao nhiệm vụ quản\r\n\nlý thu ngân sách lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm dụng,\r\n\nchiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế thì tuỳ theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi\r\n\nthường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đó sử dụng trái phép, chiếm\r\n\ndụng, chiếm đoạt theo quy định của pháp luật.\n\n- Người đứng đầu\r\n\ncơ\r\n\nquan hoặc cá nhân thừa hành nhiệm vụ để xảy ra tình trạng nợ đọng thuế\r\n\nkộo dài thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt\r\n\ntheo quy định của Nhà nước về phạt chậm nộp thuế. \n\nTuỳ theo mức độ vi phạm\r\n\nmà kiến nghị xử lý các vi phạm theo các văn bản sau:\n\n- Xử lý vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực thuế theo quy định tại Nghị định 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 quy định\r\n\nvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;\n\n- Xử lý vi phạm quản lý thuế\r\n\ntheo quy định tại Thông tư 61/2007/TT-BTC ngày\r\n\n14/06/2007 hướng dẫn\r\n\nthực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.\n\n1.2.\r\n\nGiao khoản kinh phí hoạt động, giao tự chủ tài\r\n\nchính cho các cơ quan, tổ chức\n\na) Hành vi vi phạm\n\nNgười đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức được giao\r\n\nkhoản\r\n\nkinh phí hoạt động, được giao tự chủ tài chính không thực hiện đúng quy định của\r\n\npháp luật về khoản kinh phí hoạt động, tự chủ tài chính,\r\n\nbảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao và mục tiêu khi được\r\n\ngiao khoản kinh phí hoạt động, được giao tự chủ\r\n\ntài chính hoặc gây lãng phí. \n\nb) Kết luận về trách\r\n\nnhiệm\n\n- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đối với đơn vị thực hiện chế độ tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo\r\n\nquy định tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP; đơn vị\r\n\nthực hiện chế độ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức\r\n\nbộ máy, biên chế và tài chính theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định\r\n\ntại Nghị định 130/2005/NĐ-CP; đơn vị\r\n\nthực hiện chế độ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức\r\n\nbộ\r\n\nmáy, biên chế và tài chính theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP.\n\nc) Kiến nghị xử lý trách nhiệm\n\nTuỳ theo mức độ vi\r\n\nphạm mà kiến\r\n\nnghị xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.3. Lập, thẩm định, xét duyệt\r\n\nquyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Lập, thẩm định, xét duyệt\r\n\nquyết toán kinh phí ngân sách nhà nước không căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn,\r\n\nchế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và không đúng quy định của\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước. \n\n- Quyết toán sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước thiếu chính xác, trung thực. Quyết toán chi ngân sách nhà nước\r\n\nkhông có khối lượng, không đúng thủ tục, sai nội dung, đối tượng. \n\n- Thẩm định, xét duyệt quyết\r\n\ntoán kinh phí ngân sách nhà nước cho cơ quan, tổ chức trực thuộc không đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật; không phát hiện và xử lý kịp thời trường hợp lập quỹ trái\r\n\nphép. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm \n\n- Người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm chính về: tình\r\n\ntrạng lập, thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước không\r\n\ncăn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban\r\n\nhành và không đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; quyết toán sử\r\n\ndụng kinh phí ngân sách nhà nước thiếu chính\r\n\nxác, trung thực; quyết toán chi ngân sách nhà nước không có khối lượng, không\r\n\nđúng thủ tục, sai nội dung, đối tượng. \n\n- Người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước cho cơ quan, tổ chức trực thuộc không đúng quy định của pháp\r\n\nluật; không phát hiện và xử lý kịp thời trường hợp lập quỹ trái phép phải chịu\r\n\ntrách nhiệm liên đới. \n\nc) Kiến nghị về trách\r\n\nnhiệm\n\nNgười đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức và những\r\n\nngười có liên quan vi phạm quy định trong việc lập, thẩm định, xét duyệt quyết\r\n\ntoán kinh phí ngân sách nhà nước gây lãng phí thì kiến nghị bồi thường và bị\r\n\nxử lý kỷ luật, cụ thể như sau:\n\n- Kiến nghị bồi thường đối với\r\n\nngười đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP;\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.4. Mua sắm,\r\n\ntrang bị, sửa chữa phương tiện đi lại \n\na) Hành vi sai phạm\r\n\n- Mua sắm, trang bị\r\n\nphương tiện đi lại của cơ quan, tổ chức không đúng đối tượng, không phục vụ thiết thực\r\n\ncho công việc, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành và không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. \n\n- Sửa chữa, thay thế phương tiện\r\n\nđi lại không theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ và các quy định về tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. \n\nb) Kết luận về trách\r\n\nnghiệm\n\nNgười quyết định mua sắm,\r\n\ntrang bị, sửa chữa phương tiện đi lại và những người có liên quan vi phạm các\r\n\nquy định về mua sắm gây lãng phí phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật.\n\nc) Kiến nghị\r\n\nvề trách niệm \n\n- Kiến nghị bồi thường đối với\r\n\nngười đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.5. Sử dụng\r\n\nphương tiện đi lại\n\na) Hành vi sai phạm\r\n\n- Sử dụng phương tiện đi lại của\r\n\ncơ quan, tổ chức không đúng mục đích, đối\r\n\ntượng; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban\r\n\nhành.\n\n- Không xây dựng và không thực\r\n\nhiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc bảo quản\r\n\nphương tiện đi lại, sử dụng nhiên liệu theo đúng định mức tiêu hao. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm \n\n- Trách nhiệm trực tiếp: Người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng phương tiện đi lại của cơ quan không đúng mục\r\n\nđích, không đúng đối tượng; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành; không xây dựng và không thực hiện các biện pháp thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc bảo quản phương tiện đi lại;\r\n\nsử dụng\r\n\nnhiên liệu không đúng định mức tiêu hao.\n\n- Trách nhiệm liên đới đối với người\r\n\nthừa hành và sử dụng khi phát hiện sai phạm mà không kiến nghị.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm \n\nNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng phương tiện đi lại của cơ quan, tổ chức không đúng quy định gây\r\n\nlãng phí thì kiến nghị bồi thường và bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử\r\n\nlý kỷ luật, cụ thể như sau:\n\n- Kiến nghị bồi thường và xử\r\n\nphạt vi phạm chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.6. Mua sắm,\r\n\ntrang bị phương tiện, thiết bị làm việc\n\na) Hành vi sai phạm\n\nNgười quyết định và những người\r\n\ncó liên quan thực hiện mua sắm, trang bị phương tiện, thiết bị làm việc của cơ\r\n\nquan, tổ chức sai đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành và không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu\r\n\nthầu.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nĐối với người trực tiếp ra quyết định mua sắm, trang bị phương tiện, thiết\r\n\nbị làm việc và những người có liên quan thực hiện phải chịu trách nhiệm về\r\n\nhành vi của mình.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nNgười ra quyết định mua sắm và\r\n\nnhững người có liên quan thực hiện gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử\r\n\nlý kỷ luật, cụ thể như sau:\n\n- Kiến nghị bồi thường đối với\r\n\nngười đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.7. Sử dụng\r\n\nphương tiện, thiết bị làm việc\n\na) Hành vi vi phạm\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\nphương tiện, thiết bị làm việc không đúng mục đích; sử dụng\r\n\nphương tiện, thiết bị làm việc vào việc riêng. Không xây dựng quy chế nội bộ về\r\n\nsử dụng phương tiện, thiết bị làm việc. \n\nb) Kết luận về\r\n\ntrách nhiệm\n\n- Người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức và cá nhân sử dụng phương tiện, thiết bị không đúng quy định là người\r\n\nchịu trách nhiệm trực tiếp.\n\n- Người có\r\n\ntrách nhiệm trong việc kiểm tra tình hình sử dụng phương tiện, thiết bị làm\r\n\nviệc của cơ quan cấp trên phải chịu trách nhiệm liên đới.\n\nc) Kiến nghị về trách\r\n\nnhiệm\n\n- Trách nhiệm của cá nhân người\r\n\nđứng đầu hoặc cá nhân sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc gây lãng phí phải\r\n\nbồi thường và bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật.\n\n- Kiến nghị bồi thường\r\n\nvà xử phạt vi phạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên\r\n\nquan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.8. Mua sắm, trang bị, quản\r\n\nlý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc \n\na) Hành vi vi phạm\r\n\n- Mua sắm, trang bị phương tiện\r\n\nthông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc không theo yêu cầu công việc, vượt định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, không sử dụng\r\n\nvào mục đích công vụ. \n\n- Trang bị, sử dụng phương tiện\r\n\nthông tin, liên lạc cho cá nhân hoặc tại nhà riêng của cán bộ, công chức không\r\n\nđúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\ndự toán được duyệt.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười quyết định mua sắm,\r\n\ntrang bị, người sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc và những người có liên\r\n\nquan phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nNgười quyết định mua sắm,\r\n\ntrang bị, người sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc và những người có liên\r\n\nquan vi phạm quy định gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Kiến nghị bồi thường đối với\r\n\nngười đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.9. Quản\r\n\nlý, sử dụng khoản hoa hồng\n\na) Hành vi vi phạm\n\nNgười được cơ quan, tổ chức\r\n\ngiao mua sắm phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc, tài sản khác\r\n\nhoặc thanh toán dịch vụ nếu có khoản hoa hồng từ\r\n\nmua sắm tài sản, thanh toán dịch vụ không kờ khai, nộp lại cơ quan, tổ chức để\r\n\nquản lý, sử dụng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đú.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nTrách nhiệm thuộc về cá nhân\r\n\nngười được hưởng hoa hồng nhưng không\r\n\nkhai báo và sử dụng sai môc đích.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\n- Người đứng đầu cơ quan thông\r\n\nđồng, bao che hoặc sử dụng sai quy định thì phải hoàn trả cho cơ quan khoản\r\n\nhoa hồng đó nhận và bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n- Cá nhân là cán bộ công chức\r\n\nsử dụng sai quy định thì phải hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoản\r\n\nhoa hồng đó nhận và bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.10. Tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo, tọa đàm\n\na) Hành vi vi phạm\r\n\n- Cơ quan tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm không có kế hoạch, nội dung thiết thực, không xác định rõ thành phần, số lượng\r\n\ntham dự, địa điểm và thời gian tổ chức, không bảo đảm\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Kinh phí tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo, tọa đàm không được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế\r\n\nđộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và dự toán được duyệt. Sử dụng\r\n\nkinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm để chi cho các nội dung ngoài\r\n\nchương trình.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nTrách nhiệm thuộc về người quyết\r\n\nđịnh tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, người có thẩm quyền duyệt chi và những\r\n\nngười có liên quan vi phạm quy định gây lãng phí. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nĐối với người quyết định tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, tọa đàm, người có thẩm quyền duyệt chi và những người có\r\n\nliên quan vi phạm quy định gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật.\r\n\n1.11. Chi tiếp\r\n\nkhách, khánh tiết, lễ hội, lễ kỷ niệm \n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Chi tiếp khách, khánh tiết\r\n\nvượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. \n\n- Chi tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm\r\n\nngoài phạm vi dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. \n\n- Sử dụng công quỹ để tặng,\r\n\nthưởng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tiếp khách, khánh tiết, lễ hội, lễ kỷ\r\n\nniệm không theo đúng quy định của pháp luật. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\n- Trách nhiệm trực tiếp đối\r\n\nvới người quyết định chi tiếp khách, khánh tiết, lễ hội, lễ kỷ niệm vi phạm quy\r\n\nđịnh gây lãng phí.\n\n- Trách nhiệm liên đới đối với người thừa hành biết sai mà vẫn thực hiện. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nĐối với người quyết định chi\r\n\ntiếp khách, khánh tiết, lễ hội, lễ kỷ niệm vi phạm quy định gây lãng phí phải bồi\r\n\nthường và bị xử lý kỷ luật. Đối với người thừa hành\r\n\nmà phát hiện sai phạm nhưng vẫn cố tình thực hiện hoặc không khai\r\n\nbáo cũng phải chịu trách nhiệm liên đới.\n\n1.12. Cử cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức đi công tác\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Cử cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức đi công tác không có kế hoạch, mục đích, yêu cầu\r\n\ncông tác cụ thể. \n\n- Thanh toán công tác phí\r\n\nkhông theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành và dự toán được duyệt. Thanh toán trùng lặp công tác phí từ nhiều nguồn\r\n\nkhác nhau hoặc lợi dụng thanh toán công tác phí để thu lợi bất chính.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười quyết định thanh toán\r\n\ncông tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, người lợi dụng thanh toán công\r\n\ntác phí để thu lợi bất chính phải chịu trách nhiệm về hành vi do mình gây ra và\r\n\ntuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nNgười quyết định thanh toán\r\n\ncông tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, người lợi dụng thanh toán công\r\n\ntác phí để thu lợi bất chính phải hoàn trả số tiền công tác phí đó thanh toán\r\n\nkhông đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử lý kỷ luật. \n\n1.13. Quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu,\r\n\nchương trình quốc gia\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Kinh phí chương trình mục\r\n\ntiêu, chương trình quốc gia không được sử dụng đúng mục đích và nội\r\n\ndung chương trình đó được phê duyệt; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền ban hành. \n\n- Quyết toán kinh phí chương\r\n\ntrình mục tiêu, chương trình quốc gia khi chưa\r\n\nđược nghiệm thu kết quả thực hiện. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười quyết định sử dụng kinh\r\n\nphí chương trình, người có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt quyết toán chương\r\n\ntrình, người có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình vi phạm\r\n\nquy định phải chịu trách nhiệm về hành vi do mình gây ra, cụ thể như sau: \n\n- Đối với chương trình do các\r\n\nbộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý thì trách nhiệm thuộc về Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ;\n\n- Đối với chương trình giao\r\n\ncho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý thì trách nhiệm thuộc về\r\n\nChủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc người được Chủ tịch\r\n\nuỷ quyền. \n\nc) Kiến nghị về\r\n\ntrách nhiệm \n\nĐối với người quyết định sử dụng\r\n\nkinh phí chương trình, người có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt quyết toán\r\n\nchương trình, người có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình vi\r\n\nphạm quy định gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử\r\n\nlý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n1.14. Sử dụng\r\n\nkinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\n\na) Hành vi vi phạm\r\n\n- Sử dụng kinh phí nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ không đúng mục đích, trùng\r\n\nlặp với các nguồn kinh phí khác, không bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. \n\n- Việc tuyển chọn tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không bảo đảm công khai, công bằng,\r\n\ndân chủ, khách quan và không đúng phương thức tuyển chọn theo quy định của pháp\r\n\nluật về đấu thầu. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức\r\n\nquản lý nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách\r\n\nnhiệm đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học, người quyết định chi và\r\n\ntổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ vi phạm quy\r\n\nđịnh gây lãng phí phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình và tuỳ theo mức độ\r\n\nvi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nĐối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý nghiên cứu khoa học và\r\n\ncông nghệ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đánh giá, nghiệm thu kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học; người quyết định chi và tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí\r\n\nnghiên cứu khoa học và công nghệ vi phạm quy định gây lãng phí phải bồi thường\r\n\nvà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntheo quy định và bồi thường theo quy đinh tại Nghị\r\n\nđịnh 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Xử lý kỷ luật theo quy định\r\n\ntại Nghị đinh 103/2007/NĐ-CP.\n\n1.15. Quản lý, sử dụng\r\n\ntrụ sở làm việc \n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Xây dựng mới, nõng cấp, cải\r\n\ntạo, sửa chữa hoặc thuê trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước không dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền ban hành. \n\n- Cơ quan, tổ chức được giao\r\n\nquản lý, sử dụng trụ sở làm việc và các công trình kiến trúc khác gắn liền với\r\n\ndiện tớch đất thuộc trụ sở làm việc quản lý, sử dụng không theo đúng mục\r\n\nđích, quy định của pháp luật, không bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Sử dụng trụ sở không đúng mục\r\n\nđích. Mọi khoản thu phát sinh do việc sử dụng trụ sở làm việc không đúng\r\n\nmục\r\n\nđích và không nộp vào ngân sách nhà nước.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm \n\nNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđược giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc và những người có liên quan vi phạm\r\n\nquy định phải chịu trách nhiệm về hành vi do mình gây ra. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nĐối với người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc và những người có\r\n\nliên quan vi phạm quy định gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP và\r\n\nNghị định 103/2007/NĐ-CP.\r\n\n1.16. Quản lý\r\n\nđất \n\na) Hành vi vi phạm\n\nGiao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trái quy định của pháp luật về đất đai, làm sai mục đích sử dụng\r\n\nđất, trái quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười có thẩm quyền giao đất,\r\n\ncho thuê đất, thu hồi đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trái quy định của pháp luật về đất đai, làm sai mục đích sử dụng\r\n\nđất, trái quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và những người có liên quan vi phạm\r\n\nquy định về quản lý đất phải chịu trách nhiệm về hành vi do mình gây ra. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nĐối với người\r\n\ncó thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trái quy định của pháp luật về đất đai, làm sai mục đích sử dụng\r\n\nđất, trái quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và những người có liên quan vi phạm\r\n\nquy định về quản lý đất gây lãng phí phải bồi thường và bị xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính hoặc xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 84/2006/NĐ-CP và\r\n\nNghị định 103/2007/NĐ-CP.\r\n\n1.17.Sử dụng đất\r\n\na) Hành vi vi phạm\r\n\nCơ quan, tổ\r\n\nchức được giao đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì phải\r\n\nbị thu hồi và bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật. \n\nb) Kết luận trách nhiệm \n\nĐối với người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục\r\n\nđích phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nĐối với người đứng đầu cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan được giao đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không\r\n\nđúng mục đích phải bị thu hồi và\r\n\nbị xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính hoặc xử lý kỷ luật, cụ thể như sau: \n\n- Xử phạt vi phạm hành chính đối\r\n\nvới công ty theo quy định tại Nghị định 182/2004/NĐ-CP.\n\n-Xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP .\n\n2. Hành vi vi phạm và kết luận, kiến nghị xử lý về trách nhiệm\r\n\ntrong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản\n\n2.1 Lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu\r\n\ntư \n\na) Hành vi vi phạm\n\nLập, thẩm định, phê duyệt quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nngành, vùng; quy hoạch xây dựng, danh mục dự án đầu\r\n\ntư không theo quy định định hướng, chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và không công khai theo quy định của pháp luật. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\n- Người đứng đầu các Bộ chức\r\n\nnăng và những người tham mưu cho lãnh đạo Bộ Xây dựng\r\n\nvi phạm những quy định trong việc lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh; quy hoạch chung xây\r\n\ndựng các đô thị mới liên tỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh tế\r\n\nđặc\r\n\nthự. \n\n- Người đứng đầu uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và những người liên quan trong cơ\r\n\nquan tham mưu\r\n\ncho lãnh đạo uỷ ban nhân dân tỉnh vi phạm những quy định trong việc\r\n\nlập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành\r\n\nchính do tỉnh quản lý; quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại\r\n\n1, loại 2\r\n\ntrong phạm vi tỉnh quản lý; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại đặc\r\n\nbiệt, loại 1, loại 2, loại 3.\n\n- Người đứng đầu uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện và những người trong cơ quan tham mưu lãnh đạo uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện vi phạm những quy định trong việc lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5;\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 4, loại 5.\n\n- Người đứng đầu uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xó và những người liên quan vi phạm những quy định trong việc\r\n\nlập quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn\r\n\nthuộc địa\r\n\ngiới hành chính do mình quản lý.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP. \n\n- Nếu hành vi vi phạm\r\n\nnghiêm trọng, đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì kiến nghị chuyển hồ\r\n\nsơ cho cơ quan Điều tra xem xét và xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2.2. Lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt dự án đầu tư \n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Lập, thẩm định, phê duyệt dự\r\n\nán đầu tư không đúng quy định quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng; quy hoạch\r\n\nxây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đầu\r\n\ntư; không thực hiện đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong xây dựng. \n\n- Dự án đầu tư trước khi quyết\r\n\nđịnh đầu tư không xác định rõ nguồn vốn đầu tư, không bảo đảm cân đối đủ nguồn\r\n\nvốn để thực hiện dự án đúng tiến độ. Vi phạm trong việc bố trí dàn trải vốn đầu\r\n\ntư gây nợ đọng khối lượng xây dựng.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm \n\n- Chủ đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình bồi thường thiệt hại do sử dụng tư vấn lập dự\r\n\nán không phù hợp với Điều kiện năng lực, thẩm định nghiệm\r\n\nthu không theo đúng quy định.\n\n- Nhà thầu tư vấn lập dự\r\n\nán đầu tư\r\n\nliên quan đến hành vi vi phạm quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự án đầu tư.\n\n- Người quyết định\r\n\nđầu tư\r\n\nxây dựng công trình trước khi quyết định dự án đầu tư không xác định rõ nguồn\r\n\nvốn đầu tư, không bảo đảm cân đối đủ nguồn vốn để thực hiện dự án đúng tiến độ.\r\n\n- Quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình: Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng công trình. Ban quản lý dự án trong trường\r\n\nhợp chủ đầu tư\r\n\nxây dựng công trình thành lập ban quản lý dự án. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\n- Kiến nghị bồi thường đối với\r\n\nngười đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị định\r\n\n126/2004/NĐ-CP , Nghị định 53/2007/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n2.3. Khảo\r\n\nsát, thiết kế xây dựng công trình \n\na) Hành vi vi phạm\n\nKhảo sát, thiết kế, thẩm định,\r\n\nphê duyệt thiết kế xây dựng công trình không đúng quy trình, quy phạm khảo sát,\r\n\nthiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban\r\n\nhành.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\n- Chủ đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, xác định sai nhiệm\r\n\nvụ khảo sát, đề ra nhiệm vụ thiết kế, cung cấp thông tin, tài liệu,\r\n\nnghiệm thu hồ sơ thiết kế không đúng quy định và các\r\n\nhành vi khác gây thiệt hai do lỗi của mình gây ra trong công tác khảo sát, thiết\r\n\nkế, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. \n\n- Nhà thầu khảo sát xây dựng\r\n\nkhông thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh\r\n\nkhối lượng\r\n\ndo việc khảo sát sai thực tế, sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi\r\n\ncủa mình gây ra. \n\n- Nhà thầu thiết kế xây dựng đề\r\n\nra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng,\r\n\ngiải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất\r\n\nlượng\r\n\ncông trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\n- Xử lý khắc phục hậu quả, bồi thường\r\n\nđối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định\r\n\n84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo theo\r\n\nquy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị định\r\n\n126/2004/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP. \n\n2.4. Lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình\n\na) Hành vi vi phạm\n\nLập, thẩm định, phê duyệt tổng\r\n\ndự toán, dự toán công trình không căn cứ vào định mức, đơn giá, tiêu chuẩn xây\r\n\ndựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và không phù hợp với thiết kế\r\n\nxây dựng công trình đó được phê duyệt. Hành vi Điều chỉnh tổng\r\n\ndự toán công trình trái pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntổng dự toán, dự toán công trình, phê duyệt Điều chỉnh tổng\r\n\ndự toán công trình và những người có liên quan có hành vi vi phạm trong việc lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nXử lý kỷ luật người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình, phê duyệt Điều\r\n\nchỉnh tổng dự toán công trình và những người có liên quan theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh 103/2007/NĐ-CP. \n\n2.5 Lựa chọn\r\n\nnhà thầu, tổ chức tư vấn giám sát thực hiện dự án đầu tư\n\na) Hành vi vi phạm\n\nDự án đầu tư không thông báo\r\n\ncông khai việc mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức đấu\r\n\nthầu không theo quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, tổ chức\r\n\ntư vấn giám sát. Hành vi thông đồng giữa các tổ chức, cá nhân dự thầu hoặc giữa\r\n\ntổ chức, cá nhân dự thầu với chủ đầu tư, chủ dự án trong quá trình tổ chức đấu\r\n\nthầu. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nCơ quan, tổ chức, người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức giữ vai trò là người quyết định đầu\r\n\ntư, chủ đầu tư\r\n\nxây dựng công trình và những người có liên quan có hành vi vi phạm trong lựa chọn\r\n\nnhà thầu, tổ chức tư vấn giám sát thực hiện dự án đầu tư chịu trách nhiệm về\r\n\nhành vi vi phạm do mình gây ra. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm \n\n- Xử lý bồi thường đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy định tại\r\n\nNghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị định\r\n\n126/2004/NĐ-CP ; Nghị\r\n\nđịnh 111/2006/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP. \n\n2.6. Thực hiện dự\r\n\nán đầu tư, thi công công trình \n\n2.6.1. Thực hiện dự\r\n\nán đầu tư\n\na) Hành vi vi phạm\n\nDự án đầu tư được duyệt không\r\n\nnằm trong quy hoạch, kế hoạch, không bảo đảm các Điều kiện quy định,\r\n\nkhông đúng quy trình, thủ tục đầu tư.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\r\n\n- Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng cho các Dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch,\r\n\nkhông bảo đảm các Điều kiện quy định, không đúng quy trình,\r\n\nthủ tục đầu tư đối với công trình xây dựng có quy mô lớn, công trình có\r\n\nkiến trúc đặc thự, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng\r\n\nkhác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của\r\n\nChính phủ.\n\n- Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng cho các Dự án đầu tư không nằm trong quy\r\n\nhoạch, không bảo đảm các Điều kiện quy định, không đúng quy trình,\r\n\nthủ tục đầu tư đối với công trình xây dựng trong đô thị, các\r\n\ntrung tâm cụm xó, trung tâm xó thuộc địa giới hành\r\n\nchính do mình quản lý.\n\n- Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxó cấp giấy phép xây dựng cho các Dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch,\r\n\nkhông bảo đảm các Điều kiện quy định, không đúng quy trình,\r\n\nthủ tục đầu tư đối với các công trình nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đó có quy hoạch\r\n\nxây dựng được duyệt, những điểm dân cư thuộc địa giới hành\r\n\nchính do mình quản lý.\n\nc) Kiến nghị về\r\n\ntrách nhiệm\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý bồi thường đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên\r\n\nquan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị định\r\n\n126/2004/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử\r\n\nlý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n2.6.2. Giải phóng\r\n\nmặt bằng xây dựng công trình \n\na) Hành vi vi phạm\n\nGiải phóng mặt bằng để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư xây dựng không bảo đảm tiến độ thực hiện dự án. Việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nkhông thực hiện công khai, khách quan, công bằng và theo quy định của pháp luật.\r\n\nHành vi vi phạm quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất, hành vi cản trở, gây khó khăn làm chậm tiến độ giải phóng\r\n\nmặt bằng.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nCơ quan, tổ chức,\r\n\nngười đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư, chủ dự án, uỷ ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền chủ trỡ phối hợp với chủ đầu tư, chủ dự án trong việc tổ chức giải\r\n\nphóng mặt bằng đú và những người có liên quan vi phạm quy định\r\n\nvề đền\r\n\nbự giải phóng mặt bằng xây dựng công trình. \n\nc) Kiến nghị về\r\n\ntrách nhiệm\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý bồi thường đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên\r\n\nquan theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị định\r\n\n126/2004/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử\r\n\nlý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n2.6.3. Thi công\r\n\nxây dựng công trình\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Việc thi công công trình\r\n\nkhông đúng thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;\r\n\nkhông đúng tiến độ thi công đó được phê duyệt. Chủ đầu tư, chủ dự án không thực\r\n\nhiện trách nhiệm kiểm tra, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng thời gian thi công,\r\n\nthi công đúng thiết kế, sử dụng nguyên liệu, vật liệu theo đúng tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng,\r\n\nyêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng công trình và tiến độ thi công. \n\n- Tổ chức tư vấn giám sát thi\r\n\ncông công trình không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đó cam kết với chủ đầu tư,\r\n\nchủ dự án; không phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi tiêu cực, gây lãng phí\r\n\ntrong quá trình thi công. Hành vi tổ chức tư vấn giám sát thi công công trình\r\n\nthông đồng với chủ đầu tư, chủ dự án và nhà thầu để thu lợi bất chính, làm giảm\r\n\nchất lượng công trình. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm \n\n- Chủ đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình có hành vi vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho nhà thầu thi\r\n\ncông xây dựng công trình, nghiệm thu không đảm bảo chất lượng làm sai\r\n\nlệch kết quả nghiệm thu; công trình thi công không đúng tiến độ, không đạt\r\n\nchất lượng và hiệu quả; lựa chọn tư vấn giám sát không đủ\r\n\nĐiều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết\r\n\nkế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi mình gây ra. \n\n- Nhà thầu thi công xây dựng\r\n\ncông trình vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng\r\n\nchủng\r\n\nloại, thi công không đảm bảo chất lượng, gây ụ nhiễm môi trường và các\r\n\nhành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi mình gây ra. \n\n- Nhà thầu giám sát thi công\r\n\nxây dựng công trình thông đồng với nhà\r\n\nthầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình và có hành vi vi\r\n\nphạm khác làm sai lệch kết quả giám sát và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại\r\n\ndo lỗi mình gây ra. \n\n- Nhà thầu thiết kế trong việc\r\n\nthi công xây dựng công trình không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ\r\n\ngiám sát tác giả và các hành vi vi phạm khác do lỗi mình gây ra. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý bồi thường đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị định\r\n\n126/2004/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n2.6.4. Nghiệm\r\n\nthu và quyết toán công trình\n\na) Hành vi vi phạm\n\nChủ đầu tư, chủ dự án nghiệm\r\n\nthu và quyết toán công trình không theo quy định, tự ý thay đổi thiết kế, dự\r\n\ntoán công trình hoặc giá trúng thầu đó được duyệt.\n\nb) Kết luận trách nhiệm\n\nCơ quan, tổ chức, người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư, chủ dự án và những người có liên\r\n\nquan vi phạm quy định về nghiệm thu và quyết toán công\r\n\ntrình phải chịu trách nhiệm về hành vi do mình gây ra. \n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý bồi thường đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị định\r\n\n126/2004/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n2.7. Cấp,\r\n\nthanh toán và quyết toán vốn cho dự án đầu tư \n\na) Hành vi vi phạm\n\nCấp vốn cho dự án đầu tư không\r\n\nđúng tiến độ, không trong phạm vi tổng dự toán, dự toán công trình hoặc giá\r\n\ntrúng thầu đó được duyệt; thanh toán vốn đầu tư không đúng khối lượng hoàn\r\n\nthành được nghiệm thu; kiểm tra, giám sát sử dụng vốn và thẩm tra quyết toán\r\n\ncông trình không đúng quy định về quản lý vốn đầu tư; ứng trước vốn đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước cho dự án chưa được phê duyệt. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nCơ quan, tổ chức,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức và những người có liên quan trong việc cấp, thanh\r\n\ntoán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sai quy định, không\r\n\nbảo đảm đủ vốn theo quy định làm chậm tiến độ xây dựng công trình do nguyên nhân\r\n\nchủ quan.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\n- Kiến nghị xử\r\n\nlý bồi thường đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Nghị\r\n\nđịnh 126/2004/NĐ-CP .\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP.\n\n2.8. Bố\r\n\ntrí nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư \n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Bố trí nguồn vốn để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư không phù hợp với danh mục dự án đầu\r\n\ntư được duyệt, tính chất, quy mô, tiến độ, yêu cầu của dự án đầu tư và khả năng\r\n\ncủa ngân sách nhà nước. \n\n- Hành vi chuyển nguồn vốn vay\r\n\ntrong dự án đầu tư thành nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, trừ trường hợp có\r\n\nnguyên nhân khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười quyết định bố trí vốn,\r\n\nchuyển nguồn vốn của dự án đầu tư và những người có liên quan trong bố trí nguồn\r\n\nvốn và chuyển nguồn vốn vay thực hiện dự án đầu tư sai quy định\r\n\nphải chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm của mình.\n\nc) Kiến nghị về trách nhiệm\n\nKiến nghị xử lý kỷ luật đối\r\n\nvới người quyết định bố trí vốn, chuyển nguồn vốn của dự án đầu tư và những người\r\n\ncó liên quan theo Nghị định 103/2007/NĐ-CP .\n\n2.9. Tổ chức\r\n\nlễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng\n\na) Hành vi vi phạm\n\nSử dụng kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước để tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành đối với công trình không\r\n\nthuộc các loại công trình sau: Công trình quan trọng quốc gia; Công trình có ý\r\n\nnghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của địa phương do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định.\n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nCơ quan, tổ chức, người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức và những người có liên quan có hành vi vi phạm trên phải\r\n\nchịu trách nhiệm về hành vi của mình.\n\nc) Kiến nghị về\r\n\ntrách nhiệm\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý bồi thường đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đối với người đứng đầu và các cá nhân có liên quan theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP\n\n3.\r\n\nHành vi vi phạm và kết luận, kiến nghị xử lý về trách nhiệm trong việc\r\n\nquản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà\r\n\nnước\n\n3.1 Vi phạm quy\r\n\nđịnh về quản\r\n\nlý, sử dụng vốn và các quỹ của công ty nhà nước\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Không bảo toàn và phát triển\r\n\nvốn được Nhà nước giao; không thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn và các quỹ\r\n\ncủa công ty theo quy định của pháp luật.\n\n- Không thực hiện việc trích,\r\n\nlập, quản lý và sử dụng các quỹ đúng mục đích và chế\r\n\nđộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trích, lập quỹ trái phép. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm \n\n- Trách nhiệm trực tiếp: Người\r\n\nđứng đầu công ty (Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công\r\n\nty).\n\n- Trách nhiệm liên đới: Người\r\n\nđứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp (Tổng công ty, công ty mẹ). \n\nc) Kiến nghị về trách\r\n\nnhiệm\n\n- Tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\npháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nếu gây lãng phí thì phải bồi\r\n\nthường thiệt hại theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\n\n- Xử lý kỷ luật người đứng đầu\r\n\ncông ty theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP; Nghị\r\n\nđịnh 35/2005/NĐ-CP.\n\n- Kiến nghị xem xét trách nhiệm\r\n\nliên đới của người đứng đầu cấp trên trực tiếp nếu hành vi vi phạm gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng.\n\n- Xử phạt hành chính theo Nghị\r\n\nđịnh số 84/2006/NĐ-CP và\r\n\nThông tư 101/2006/TT-BTC.\n\n3.2. Vi phạm chế độ sử dụng đất trong công ty nhà nước\n\na) Hành vi vi phạm\n\nSử dụng đất không đúng mục\r\n\nđích được ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm\n\nNgười đứng đầu công ty (Giám đốc,\r\n\nTổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị\r\n\ncủa Công ty) phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm do mình gây ra.\r\n\nc) Kiến nghị xử\r\n\nlý\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý kỷ luật người đứng đầu công ty theo quy định tại Nghị định 103/2007/NĐ-CP. \n\n- Kiến nghị\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính đối với công ty theo quy định tại Nghị định 182/2004/NĐ-CP.\n\n3.3. Vi phạm quy định về mua sắm,\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản cố định trong công ty nhà nước\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Việc mua sắm, quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản cố định trong công ty nhà nước không theo đúng quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng.\n\n- Mua sắm các thiết bị, công\r\n\nnghệ lạc hậu, kém hiệu quả. \n\n- Mua sắm, trang bị ụ tụ\r\n\ncho lãnh đạo công ty vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền ban hành. \n\nb) Kết luận về trách nhiệm \n\n- Trách nhiệm trực tiếp: Người\r\n\nđứng đầu công ty.\n\n- Trách nhiệm liên đới: Người đứng\r\n\nđầu cơ quan cấp trên trực tiếp.\n\nc) Kiến nghị về trách\r\n\nnhiệm\n\nXử lý kỷ luật, phạt hành\r\n\nchính, thu hồi xe mua vượt tiêu chuẩn, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý kỷ luật: \n\n+ Theo Quyết định số\r\n\n59/2007/QĐ-TTg quy\r\n\nđịnh việc mua sắm, trang bị phương tiện đi lại không\r\n\nđúng thẩm quyền, vượt tiêu chuẩn, định mức gây thiệt hại tài sản, kinh phí của Nhà nước thì\r\n\nngười ra quyết định phải bồi thường thiệt hại, đồng thời bị xử lý kỷ luật theo\r\n\nquy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\n+ Xử lý kỷ luật người quyết định\r\n\nmua sắm, sử dụng tài sản cố định trong\r\n\ncông ty nhà nước không đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính, quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng;\n\n+ Xử lý kỷ luật người quyết định\r\n\nmua sắm trang thiết bị lạc hậu, kém hiệu quả.\n\n- Xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 84/2006/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\n+ Phạt tiền tuỳ\r\n\ntheo mức độ sai phạm; \n\n+ Kiến nghị thu hồi ụtụ mua\r\n\nkhông đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi để Điều\r\n\nchuyển hoặc bán đấu giá nộp ngân sách nhà nước (Quyết định 59/2007/QĐ-TTg).\n\n3.4. Vi phạm quy định về mua sắm,\r\n\nquản lý, sử dụng vật tư và các tài sản khác trong công ty nhà nước \n\na) Hành vi vi phạm\n\nKhông xây dựng và thực hiện\r\n\nđúng các định mức sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.\n\nb) Kết luận trách nhiệm \n\nNgười đứng đầu công ty theo quy định tại Nghị định 68/2006/NĐ-CP.\n\nCá\r\n\nnhân sử dụng không đúng định mức theo quy định tại Nghị định 68/2006/NĐ-CP.\n\nc) Kiến nghị xử lý\n\n- Kỷ luật người đứng đầu công\r\n\nty không xây dựng và thực hiện đúng các định mức sử dụng nguyên liệu, nhiên vật\r\n\nliệu.\n\n- Kỷ luật người có trách nhiệm\r\n\nchấp hành định mức mà không thực hiện đúng định mức đó quy định.\n\n- Người quyết định cho sử dụng\r\n\nvượt định mức tiêu chuẩn phải bồi thường phần vượt quá định mức tiêu chuẩn. \n\n- Người sử dụng vượt quá định\r\n\nmức tiêu chuẩn phải bồi thường phần vượt quá định mức tiêu chuẩn.\n\n- Xử lý vi phạm hành chính theo\n\nĐiều 31 Nghị định 84/2006/NĐ-CP.\r\n\n3.5. Vi phạm quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng các chi phí khác trong công ty nhà nước\n\na) Hành vi vi phạm\n\n- Không thực hiện việc quản\r\n\nlý, sử dụng các phương tiện, thiết bị và tài sản phục vụ công tác quản lý\r\n\ntheo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Không xây dựng định mức chi\r\n\ntiêu đối với các khoản chi hoa hồng, chi tiếp khách, hội họp,\r\n\ngiao dịch.\n\n- Sử dụng công quỹ để làm quà\r\n\nbiếu, quà tặng sai quy định. \n\nb) Kết luận về\r\n\ntrách\r\n\nnhiệm\n\nNgười đứng đầu Công ty nhà nước phải\r\n\nchịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.\n\nc) Kiến nghị về trách\r\n\nnhiệm\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý kỷ luật theo Nghị định 103/2006/NĐ-CP.\r\n\nChỉ thị 26/2006/CT-TTg .\n\n- Kiến nghị\r\n\nxử lý bồi thường thiệt hại theo quy định tại Thông\r\n\ntư 98/2006/TT-BTC và Chỉ\r\n\nthị 26/2006/CT-TTg.\n\n- Kiến nghị\r\n\nphạt hành chính theo khoản 2 Điều 31 Nghị định\r\n\n84/2006/NĐ-CP.\n\nPhần\r\n\n3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1.1. Kiểm toán\r\n\ntrưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và Kiểm toán Nhà nước khu\r\n\nvực, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, các Trưởng Đoàn kiểm toán\r\n\ntổ chức quán triệt hướng dẫn này tới tất cả các Kiểm toán viên,\r\n\nđồng thời yêu cầu các Kiểm toán viên nghiên cứu các văn bản hướng\r\n\ndẫn liên quan đến Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí; các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan khác để vận dụng khi thực hiện kiểm toán.\n\n1.2. Vụ Pháp\r\n\nchế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ\r\n\nTổng hợp có trách nhiệm tư vấn, giúp các Đoàn kiểm toán trong việc\r\n\nxác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân người đứng đầu đối với\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật trong kết luận, kiến nghị kiểm toán\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\n2. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nHướng dẫn này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký. \n\nThủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Kiểm toán Nhà nước, Đoàn kiểm toán nhà nước, các thành\r\n\nviên của Đoàn kiểm toán nhà nước các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện Hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn vướng mắc hoặc tham gia ý kiến đề nghị phản ánh về Vụ\r\n\nPháp chế để tổng hợp trình Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nxem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.\n\n(Kèm theo Phụ\r\n\nlục các văn bản quy phạm phá̉p luật được viết tắt).\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Lãnh đạo KTNN;\n\n-\r\n\n Các đơn vị trực thuộc KTNN;\n\n-\r\n\n Lưu VT, Vụ PC.\n\nTổng kiểm toán Nhà nước\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n", + "id": 103587 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103588.json b/contexts/context_103588.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d31ae2918bf521acfbb7437620eccb32021ff95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103588.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-95-2014-QD-UBND-cap-phep-tham-do-khai-thac-su-dung-tai-nguyen-nuoc-xa-nuoc-thai-vao-nguon-nuoc-Ninh-Thuan-262362.aspx", + "name": "Quyet-dinh-95-2014-QD-UBND-cap-phep-tham-do-khai-thac-su-dung-tai-nguyen-nuoc-xa-nuoc-thai-vao-nguon", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 95/2014/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 01 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC\r\n\nTHẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\ncấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 2671/TTr-STNMT ngày 19 tháng 8 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận (gồm 06 chương, 42 điều).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\n(mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 337/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, cấp phép thăm dò, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở và Thủ\r\n\ntrưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Quản lý Tài nguyên nước (Bộ TN và MT);\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (B/C);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (B/C);\r\n\n - VP Đoàn Đại biểu QH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Ninh Thuận;\r\n\n - TT Công báo tỉnh Ninh Thuận;\r\n\n - Lưu: VT, KTN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Hòa\n\n", + "id": 103588 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103589.json b/contexts/context_103589.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..800a77ecb4a1651540284c7185ebef61c021f2e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103589.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-01-2023-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-co-so-giao-duc-mam-non-Dak-Nong-2022-2023-565515.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2023-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-co-so-giao-duc-mam-non-Dak-Nong-2022-2023-565515", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2023/NQ-HĐND \n\nĐắk Nông, ngày 25\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU HỌC\r\n\nPHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ GIÁO DỤC\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG, NĂM HỌC 2022-2023\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\nKHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ\r\n\ntrợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;\n\nXét Tờ trình số 7613/TTr-UBND ngày 29 tháng 12\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nquy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông\r\n\ncông lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm học 2022-2023;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức thu học phí năm học\r\n\n2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung\r\n\ntâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, Trung tâm Giáo dục\r\n\nthường xuyên - Ngoại ngữ, tin học và cơ sở giáo dục công lập khác trên địa bàn\r\n\ntỉnh có chức năng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (sau đây gọi\r\n\nchung là cơ sở giáo dục công lập).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nTrẻ em mầm non, học sinh, học viên (sau đây gọi\r\n\nchung là học sinh) tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Mức thu học phí\n\n1. Mức học phí năm học 2022-2023 (Mức học phí\r\n\nđối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) như sau:\n\nVùng\n\nMức thu học phí\r\n\n theo đối tượng áp dụng (ĐVT: đồng/tháng/học sinh)\n\nThời gian thu\n\nMầm non\n\nTHCS\n\nTHPT\n\nKhu vực I\n\n30.000\n\n35.000\n\n45.000\n\nThu 9 tháng/năm học\n\nKhu vực II\n\n15.000\n\n20.000\n\n30.000\n\nKhu vực III\n\n8.000\n\n10.000\n\n25.000\n\n2. Quy định về khu vực, vùng áp dụng thu học phí:\r\n\nÁp dụng theo quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I\r\n\nthuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết\r\n\nđịnh số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê\r\n\nduyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi giai đoạn 2021-2025 cụ thể:\n\na) Khu vực III: Bao gồm các xã khu vực III tại\r\n\nQuyết định số 861/QĐ-TTg và các thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số\r\n\n612/QĐ-UBDT .\n\nb) Khu vực II: Bao gồm các xã, thị trấn khu vực II\r\n\ntheo Quyết định số 861/QĐ-TTg (trừ các thôn đặc biệt khó khăn).\n\nc) Khu vực I: Các xã, phường, thị trấn còn lại theo\r\n\nQuyết định số 861/QĐ-TTg .\n\nd) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông công lập đóng tại xã, phường, thị trấn không có trong danh sách các khu\r\n\nvực theo Quyết định số 861/QĐ-TTg thì mức thu học phí áp dụng bằng mức thu học\r\n\nphí tại cơ sở giáo dục ở khu vực I.\n\n3. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào\r\n\ntạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí\r\n\ntương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học\r\n\ntrên địa bàn.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nNghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Trường hợp thay đổi, điều chỉnh Quyết định số\r\n\n861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã\r\n\nkhu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 thì áp dụng theo\r\n\nvăn bản quy định mới.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông Khóa IV, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 7 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2023 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Các bộ: GD&ĐT; Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các ban Đảng của Tỉnh ủy; Trường chính trị tỉnh;\r\n\n - Các ban HĐND tỉnh; các đại biểu HĐND tỉnh; \r\n\n - VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh; \r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Lưu trữ-Sở Nội vụ;\r\n\n - Website cơ quan; \r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ, HC-TC-QT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Văn Trung\n\n ", + "id": 103589 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10359.json b/contexts/context_10359.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..731881142a88d73b2917092d768cd5f2cf1611ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_10359.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-274-QD-BTTTT-nam-2013-kien-toan-Ban-Dieu-hanh-trien-khai-cong-tac-176416.aspx", + "name": "Quyet-dinh-274-QD-BTTTT-nam-2013-kien-toan-Ban-Dieu-hanh-trien-khai-cong-tac-176416", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 274/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 02\r\n\n năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KIỆN TOÀN\r\n\nBAN ĐIỀU HÀNH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg\r\n\nngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê\n\nduyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\n\n698/QĐ-BTTTT ngày 18/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thành\r\n\nlập Ban Điều hành triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin và đề\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện\r\n\ntoàn Ban Điều hành triển khai công\r\n\ntác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước (sau đây gọi tắt là Ban Điều hành) được thành lập theo Quyết định số 698/QĐ-BTTTT\r\n\nngày 18/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nThông, gồm các ông, bà có tên sau đây:\n\n1. Ông Nguyễn Minh Hồng, Thứ\r\n\ntrưởng Bộ thông tin và Truyền thông - Trưởng Ban;\n\n2. Ông Nguyễn Thành Phúc, Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông - Phó Trưởng Ban;\n\n3. Ông Đinh Duy Hòa,\r\n\nVụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ - Thành viên;\n\n4. Ông Trần Tường Lân, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKết cấu hạ tầng và đô thị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Thành\r\n\nviên;\n\n5. Ông Nguyễn Việt Hồng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTài chính Hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính - Thành viên;\n\n6. Ông Phùng Văn Ổn, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Tin học, Văn phòng Chính phủ - Thành viên;\n\n7. Ông Vũ Quốc Khánh, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông - Thành viên;\n\n8. Ông Trần Duy Hiếu, Phó Vụ trưởng\r\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông -\r\n\nThành viên;\n\n9. Ông Trần Quang Cường, Phó Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông - Thành viên;\n\n10. Ông Nguyễn Thanh Tuyên, Phó Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông - Thành viên;\n\n11. Ông Đào Đình Tân, Phó Vụ trưởng\r\n\nVụ Khoa học giáo dục, tài nguyên và môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên;\n\n12. Ông Nguyễn Đăng Đào, Phó Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã, Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Quốc phòng - Thành viên;\n\n13. Ông Phạm Văn Hải, Phó Cục trưởng\r\n\nCục Ứng dụng công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông - Thành viên;\n\n14. Bà Nguyễn Thị Hồng Minh, Phó\r\n\ntrưởng phòng, Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính - Thành viên;\n\n15. Ông Nguyễn\r\n\nPhú Tiến, Trưởng phòng Kế hoạch, Cục\r\n\nỨng dụng công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông - Thành viên - Thư\r\n\nký Ban Điều hành.\n\nĐiều 2. Ban\r\n\nĐiều hành có nhiệm vụ triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định.\n\nBan Điều hành được sử dụng con dấu\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông để thực hiện nhiệm vụ.\n\nQuy chế hoạt\r\n\nđộng của Ban Điều hành do Trưởng Ban quyết định. \n\nNhiệm vụ cụ thể của các Thành viên do\r\n\nTrưởng Ban phân công.\n\nĐiều 3. Cục Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng cơ quan thường trực\r\n\nBan Điều hành.\n\nĐiều 4. Các Thành viên Ban\r\n\nĐiều hành và Thành viên Cơ quan thường trực làm việc theo\r\n\nchế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao trách nhiệm theo đề\r\n\nxuất của Cơ quan thường trực và theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 698/QĐ-BTTTT ngày 18/5/2010 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 6. Chánh\r\n\nVăn phòng; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Công nghệ thông tin; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng\r\n\nCục Ứng dụng công nghệ thông tin; Giám đốc Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính\r\n\nViệt Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên\r\n\ntrong Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Phó TTgCP Nguyễn Thiện Nhân\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Ban Chỉ đạo\r\n\n quốc gia về CNTT (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ\r\n\n TT&TT;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Tài chính, Nội vụ; Quốc phòng;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\r\n\n TT&TT;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị\r\n\n chuyên trách CNTT của các Bộ,\n\ncơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Sở TT&TT\r\n\n các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB, ƯDCNTT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Bắc Son\n\n", + "id": 10359 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103590.json b/contexts/context_103590.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64960887f9b0d3003c88d96a181feeb7ae0abacd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103590.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1290-QD-BLDTBXH-2019-thoa-thuan-Paris-ve-bien-doi-khi-hau-424637.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1290-QD-BLDTBXH-2019-thoa-thuan-Paris-ve-bien-doi-khi-hau-424637", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1290/QĐ-BLĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU\r\n\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2019-2020 VÀ 2021-2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ quyết định số 2053/QĐ-TTg\r\n\nngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa\r\n\nthuận Paris về biến đổi khí hậu;\n\nCăn cứ công văn số 199/TTg-QHQT\r\n\nngày 08/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai kết quả Hội nghị COP\r\n\n22;\n\nXét đề nghị của Viện trưởng Viện\r\n\nKhoa học Lao động và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của Bộ Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội giai đoạn 2019- 2020 và 2021-2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Viện\r\n\ntrưởng Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Viện KHLĐXH.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quân\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2019-2020 VÀ 2021-2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1290/QĐ-BLĐTBXH ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội)\n\nThực hiện Quyết định 2053/QĐ-TTg ngày\r\n\n28 tháng 10 năm 2016 của của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành kế hoạch hành động\r\n\nthực hiện Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu, Bộ Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định các hoạt động cụ thể và giải\r\n\npháp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định 2053/QĐ-TTg về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.\n\n- Lồng ghép chính sách lao động và xã\r\n\nhội phù hợp với nhiệm vụ, thực hiện các cam kết về thích ứng với biến đổi khí hậu\r\n\nvà giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong đóng góp quốc gia tự quyết định (NDC)\r\n\ncủa Việt Nam, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững; gắn kết hài hòa tăng trưởng\r\n\nkinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Quán triệt sâu, rộng chủ trương, giải\r\n\npháp, nội dung của Đảng và Nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch\r\n\nthực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của ngành;\r\n\nchủ động lồng ghép các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu vào quá trình hoạch\r\n\nđịnh chính sách như các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển\r\n\ncủa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Cụ thể hóa các mục tiêu và nhiệm vụ\r\n\ncủa Bộ trong Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi\r\n\nkhí hậu tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Phù hợp với Chương trình hành động\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016- 2020; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày\r\n\n3/6/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 73/NQ-CP\r\n\nngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương\r\n\ntrình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Việc thực hiện kế hoạch theo Thỏa\r\n\nthuận Paris dựa trên cơ sở kế thừa các kết quả đã đạt được\r\n\nvà lồng ghép, tận dụng mọi nguồn lực, phát huy nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nCăn cứ nội dung hoạt động được Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2018 ban hành kế hoạch\r\n\nthực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội xây dựng Kế hoạch hành động với các nhiệm vụ chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Nhóm nhiệm vụ 1: Giảm nhẹ phát\r\n\nthải khí nhà kính\n\n- Thúc đẩy thực hiện an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động phù hợp với các quy định liên quan đến mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí\r\n\nnhà kính, khuyến khích doanh nghiệp, người dân ứng dụng các thiết bị và công\r\n\nnghệ xanh vào hoạt động sản xuất kinh doanh thích ứng với biến đổi khí hậu phù\r\n\nhợp với cam kết trong NDC của Việt Nam, góp phần vào chuyển\r\n\nđổi nền kinh tế theo hướng các bon thấp.\n\n- Tích cực lồng ghép thực hiện chính\r\n\nsách việc làm công theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc\r\n\nlàm trong các chương trình, hoạt động, dự án giảm nhẹ biến đổi khí hậu.\n\n- Nghiên cứu các chính sách an sinh\r\n\nxã hội hỗ trợ lao động chuyển đổi sang việc làm xanh.\n\n2. Nhóm nhiệm vụ 2: Thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu\n\n- Rà soát, bổ sung, quản lý và chia sẻ\r\n\ndữ liệu thông tin về thích ứng, tổn thất, thiệt hại trong các lĩnh vực của\r\n\nngành.\n\n- Nghiên cứu, đánh giá mức độ rủi ro\r\n\nvà tính dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu theo kịch bản quốc\r\n\ngia cập nhật, xác định nhu cầu thích ứng và nhu cầu giải quyết các vấn đề liên\r\n\nquan tới tổn thất và thiệt hại tới các đối tượng của ngành quản lý chịu tác động\r\n\ncủa biến đổi khí hậu.\n\n- Thu thập thông tin, đánh giá và lựa\r\n\nchọn các mô hình mẫu về sinh kế và quá trình sản xuất phù hợp với điều kiện biến\r\n\nđổi khí hậu, hỗ trợ nhân rộng tại các địa bàn dễ bị tổn\r\n\nthương và chịu ảnh hưởng lớn bởi biến đổi khí hậu.\n\n- Rà soát các tổn thất và thiệt hại bởi\r\n\ntác động của biến đổi khí hậu tới các lĩnh vực của ngành, đề xuất các tiêu chí\r\n\nvà phương pháp xác định mức độ tổn thương của các nhóm đối tượng thuộc ngành quản\r\n\nlý, đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, chủ\r\n\nđộng thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.\n\n3. Nhóm nhiệm vụ 3: Chuẩn bị nguồn\r\n\nlực\n\n- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng công\r\n\nchức, viên chức và người lao động nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện thỏa thuận\r\n\nParis trong các lĩnh vực của ngành.\n\n- Xây dựng, triển khai các chương trình\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng phù hợp\r\n\ntrong các ngành nghề trọng điểm thuộc khu vực kinh tế xanh, công nghệ xanh\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu góp phần cải thiện chỉ số ĐMST (GII) nhằm đạt mục tiêu như Chính phủ đặt ra và phân công các bộ, ngành, địa\r\n\nphương tại Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 và Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP\r\n\nngày 06/02/2017).\n\n- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\nBiến đổi khí hậu cho công chức, viên chức và người lao động ngành Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội. Thúc đẩy thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức\r\n\ntrách nhiệm cho người dân tại các địa phương chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi\r\n\nkhí hậu, đặc biệt là những cộng đồng dân tộc thiểu số về ứng phó với thiên tai\r\n\nvà biến đổi khí hậu.\n\n4. Nhóm nhiệm vụ 4: Thiết lập hệ\r\n\nthống công khai, minh bạch cho thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu\n\n- Nghiên cứu, hoàn thiện bộ tiêu chí\r\n\ntheo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch\r\n\nthỏa thuận Paris của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, phương thức quản lý và\r\n\nchia sẻ dữ liệu với các bên liên quan.\n\n- Tham gia xây dựng báo cáo thích ứng\r\n\nquốc gia các năm 2020, 2025, 2030.\n\n5. Nhóm nhiệm vụ 5: Xây dựng và\r\n\nhoàn thiện chính sách; sắp xếp thể chế\n\n- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ\r\n\ncấu tổ chức đơn vị đầu mối xử lý các vấn đề biến đổi khí hậu của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Rà soát các chính sách, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chương trình các lĩnh vực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquản lý nhằm lồng ghép giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu theo định hướng và\r\n\nphân kỳ thực hiện cam kết của Việt Nam trong thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu:\n\n+ Hoàn thiện chính sách việc làm phù\r\n\nhợp với Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh nhằm khuyến\r\n\nkhích tạo việc làm mới và bảo đảm an sinh xã hội; xây dựng chính sách hỗ trợ\r\n\nchuyển đổi việc làm, tạo việc làm xanh và phát triển sinh kế bền vững cho người\r\n\ndân, đặc biệt là người lao động có sinh kế bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu;\r\n\nxây dựng chính sách hỗ trợ về tín dụng, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng\r\n\nđể doanh nghiệp ổn định sản xuất trước tác động của biến đổi khí hậu, sự cố thảm\r\n\nhọa môi trường.\n\n+ Hoàn thiện chính sách giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, chương trình đào tạo nghề phù hợp với định hướng tăng trưởng xanh và sử\r\n\ndụng hiệu quả nguồn lực con người; tích hợp hiệu quả vấn đề ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu và bảo đảm nguồn lực lao động chất lượng cao cho phát triển kinh tế đất\r\n\nnước và hội nhập quốc tế góp phần cải thiện chỉ số ĐMST (GII) nhằm đạt mục tiêu như Chính phủ đặt ra và phân công các bộ, ngành, địa\r\n\nphương tại Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 và Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP\r\n\nngày 06/02/2017.\n\n+ Hoàn thiện chính sách an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động phù hợp với các quy định liên quan đến mục tiêu giảm nhẹ phát thải\r\n\nkhí nhà kính, khuyến khích doanh nghiệp, người dân ứng dụng các thiết bị và\r\n\ncông nghệ xanh vào hoạt động sản xuất kinh doanh thích ứng với biến đổi khí hậu\r\n\nphù hợp với cam kết trong NDC của Việt Nam, góp phần vào chuyển đổi nền kinh tế\r\n\ntheo hướng các bon thấp.\n\n+ Hoàn thiện chính sách giảm nghèo,\r\n\ntrợ giúp xã hội, bảo hiểm nhằm đáp ứng yêu cầu về thích ứng với BĐKH, giảm thiểu\r\n\ntác động tiêu cực tới các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, trong đó có người\r\n\nnghèo, người dân tộc thiểu số, người dân cư trú trên địa bàn các huyện nghèo,\r\n\nxã đặc biệt khó khăn và các nhóm dễ bị tổn thương khác như người di cư, phụ nữ,\r\n\ntrẻ em...\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn\r\n\ncứ chức năng, nhiệm vụ để xây dựng kế hoạch, triển khai các nhiệm vụ được giao;\r\n\nlồng ghép các nội dung của kế hoạch này với các chương trình,\r\n\ndự án đang thực hiện; chủ động xây dựng các dự án, đề án, dự toán kinh phí\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Định kỳ báo cáo tiến độ,\r\n\nkết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý, báo cáo Bộ\r\n\nqua Viện Khoa học Lao động và Xã hội.\n\n3. Vụ Kế hoạch-Tài\r\n\nchính là đầu mối thực hiện kế hoạch thỏa thuận Paris; có nhiệm vụ cân đối kinh\r\n\nphí để bố trí cho các nhiệm vụ liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu và\r\n\ngiảm phát thải khí nhà kính; thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành.\n\n4. Viện Khoa học Lao động và Xã hội\r\n\nchịu trách nhiệm rà soát, đề xuất nghiên cứu, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội.\n\n5. Vụ Hợp tác quốc\r\n\ntế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc\r\n\ntìm kiếm và xúc tiến các cơ hội hợp tác quốc tế, thu hút đầu\r\n\ntư, hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, nâng cao năng lực, góp phần thực hiện thành\r\n\ncông các nội dung của Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ\r\n\nBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU\n\n(Kèm theo Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Pari về biến đổi khí hậu của Bộ Lao\r\n\nđộng- Thương binh và Xã hội giai đoạn 2019-2020 và 2021-2030)\n\nA. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTHỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2020\n\nTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ/chương trình, dự án\n\nNội\r\n\n dung hoạt động\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nI. Nhiệm vụ giảm nhẹ phát thải\r\n\n khí nhà kính\n\n1\n\nNghiên cứu chính\r\n\n sách an sinh xã hội cho người lao động khi chuyển đổi sang việc làm xanh, đề\r\n\n xuất các giải pháp hỗ trợ thực hiện\n\n- Nghiên cứu\r\n\n các vấn đề của người lao động khi chuyển đổi sang việc làm xanh\n\n- Xác định nhu cầu hỗ trợ\n\n- Đề xuất các\r\n\n giải pháp chính sách\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\nCục\r\n\n BTXH\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n2\n\nNghiên cứu giải\r\n\n pháp thúc đẩy thực hiện an toàn, vệ sinh lao động theo hướng xanh hóa việc\r\n\n làm\n\n- Nghiên cứu thực trạng và kinh\r\n\n nghiệm trong nước và quốc tế\n\n- Đề xuất giải pháp khuyến khích,\r\n\n thúc đẩy doanh nghiệp, người lao động ứng dụng các thiết bị, công nghệ, biện\r\n\n pháp thực hành an toàn, vệ sinh lao động nhằm mục tiêu giảm phát thải khí nhà\r\n\n kính.\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\nCục\r\n\n ATLĐ\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nII. Nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n3\n\nĐánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị\r\n\n tổn thương do BĐKH đến các lĩnh vực của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nNghiên cứu, đánh giá mức độ rủi ro\r\n\n và tính dễ bị tổn thương do tác động tiêu cực của BĐKH\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\nCác\r\n\n địa phương có liên quan\n\n2019\n\nNSNN\n\n4\n\nXác định nhu cầu thích ứng và trợ\r\n\n giúp xã hội cho các đối tượng bị tổn thất và thiệt hại\r\n\n do BĐKH\n\n- Hệ thống thông tin về đối tượng dễ\r\n\n tổn thương\n\n- Đánh giá tổn thất và thiệt hại do\r\n\n các tác động tiêu cực bởi BĐKH\n\n- Xác định nhu cầu thích ứng và trợ\r\n\n giúp xã hội\n\n- Đề xuất các\r\n\n giải pháp\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\nCác\r\n\n địa phương có liên quan\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n5\n\nNghiên cứu xây dựng hệ thống dữ liệu\r\n\n về thích ứng với BĐKH; tổn thất và thiệt hại trong các lĩnh vực của ngành\n\n- Rà soát thông tin, dữ liệu hiện\r\n\n có về thích ứng với BĐKH; tổn thất và thiệt hại\n\n- Đề xuất hệ\r\n\n thống dữ liệu về thích ứng với BĐKH; tổn thất và thiệt hại\r\n\n trong các lĩnh vực của ngành\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\nTổng\r\n\n cục Phòng, chống thiên tai, Trung tâm Tin học và Thống kê - Bộ NNPTNT, Tổng cục\r\n\n Thống kê\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nIII. Nhiệm vụ chuẩn bị nguồn lực\n\n6\n\nĐào tạo, bồi dưỡng công chức, viên\r\n\n chức và người lao động của ngành về công tác quản lý và xây dựng chính sách\r\n\n liên quan tới ứng phó với BĐKH\n\n- Tổ chức các chương trình tập huấn\r\n\n nâng cao nghiệp vụ về công tác quản lý và xây dựng chính sách liên quan tới ứng\r\n\n phó BĐKH\n\n- Cử cán bộ có liên quan tham gia\r\n\n các chương trình đào tạo.\n\nTrường\r\n\n Đào tạo bồi dưỡng cán bộ,công chức lao động, xã hội\n\nCác\r\n\n đơn vị trong Bộ, địa phương\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n7\n\nPhát triển chương trình đào tạo gắn\r\n\n với việc làm xanh và ứng phó BĐKH trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp\n\nTích hợp, lồng\r\n\n ghép các nội dung về ứng phó với BĐKH, phát triển việc làm xanh vào nội dung chương\r\n\n trình đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp\n\nTổng\r\n\n cục GDNN\n\nCục\r\n\n Việc làm\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n8\n\nTuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\n BĐKH và cam kết thực hiện Thỏa thuận Paris ở Việt Nam cho các cán bộ các cấp\r\n\n thuộc ngành và các đối tượng có liên quan.\n\n- Thực hiện các hoạt động tập huấn\r\n\n chuyên sâu cho cán bộ ngành phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương\n\n- Tuyên truyền nội dung chính sách\r\n\n liên quan tới các đối tượng có liên quan, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn\r\n\n thương như người DTTS, người nghèo, phụ nữ, trẻ em...\n\nVụ\r\n\n KH-TC, Văn phòng Bộ, Cục BTXH, Cục Trẻ em, Cục Việc làm\n\nCác\r\n\n địa phương có liên quan\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nIV. Nhiệm vụ thiết lập hệ thống\r\n\n công khai, minh bạch cho thích ứng với biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n9\n\nXây dựng bộ chỉ số đánh giá tình\r\n\n hình thực hiện Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris của\r\n\n ngành\n\nLập bộ chỉ số và quy trình đánh giá\r\n\n quá trình thực hiện\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\n\n\n2019\n\nNSNN\n\n10\n\nĐịnh kỳ xây dựng Thông báo thích ứng\r\n\n quốc gia\n\nTham gia xây dựng Thông báo thích ứng quốc gia bao gồm cả tiến độ đạt được mục tiêu\r\n\n thích ứng trong NDC\n\nVụ Kế\r\n\n hoạch- Tài chính\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nV. Nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện\r\n\n chính sách, sắp xếp thể chế\n\n11\n\nRà soát, đánh giá hệ thống pháp luật\r\n\n hiện hành phù hợp với Hiến pháp năm 2013, các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã\r\n\n tham gia và đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm thúc đẩy tăng\r\n\n trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu\n\nNghiên cứu hoàn thiện hệ thống pháp\r\n\n luật về lao động phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và các cam kết quốc tế mà Việt\r\n\n Nam tham gia nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh và ứng phó với BĐKH\n\nVụ\r\n\n Pháp chế và các đơn vị liên quan\n\n\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n12\n\nĐề xuất lồng\r\n\n ghép các vấn đề biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh\r\n\n trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách của ngành\n\n- Nghiên cứu lồng ghép các vấn đề\r\n\n BĐKH và TTX trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách của ngành\n\n- Đề xuất các\r\n\n nội dung liên quan đến BĐKH trong các quy hoạch, kế hoạch, chương trình của\r\n\n ngành\n\nVụ\r\n\n Pháp chế và các đơn vị liên quan\n\n\n\n2020\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nB. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTHỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\nTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ/chương trình, dự án\n\nNội\r\n\n dung hoạt động\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nI. Nhiệm vụ giảm nhẹ phát thải\r\n\n khí nhà kính\n\n13\n\nÁp dụng các mô hình thực hiện an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động theo hướng xanh hóa các việc làm\n\n- Xây dựng mô hình an toàn, vệ sinh\r\n\n lao động theo hướng xanh hóa các việc làm\n\n- Áp dụng các mô hình thực hiện an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động theo hướng xanh hóa các việc làm, nhằm mục tiêu giảm\r\n\n nhẹ phát thải khí nhà kính\n\nCục\r\n\n ATLĐ\n\nCác\r\n\n địa phương được lựa chọn\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n14\n\nNghiên cứu giải pháp tạo việc làm\r\n\n công trong các chương trình ứng phó với BĐKH\n\n- Đánh giá mô hình tạo việc làm công\r\n\n gắn với giảm thiểu tác động tiêu cực và thích ứng với BĐKH\n\n- Đề xuất giải\r\n\n pháp\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\nCục\r\n\n Việc làm, các địa phương có liên quan\n\n2022\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước và nước ngoài (nếu có)\n\n15\n\nXây dựng lồng ghép tiêu chí xanh\r\n\n vào mục tiêu tiết kiệm, sử dụng năng lượng hiệu quả trong\r\n\n hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng\r\n\n cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\n- Đánh giá hệ thống tiêu chí, tiêu\r\n\n chuẩn có lồng ghép tiêu chí xanh cho trường học, phòng học gắn với tiết kiệm,\r\n\n sử dụng năng lượng hiệu quả, cải thiện môi trường và vệ sinh an toàn\n\n- Hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn\r\n\n có lồng ghép tiêu chí xanh trong kiểm định chất lượng cơ sở GDNN theo hướng tiết kiệm sử dụng năng lượng thông minh và hiệu quả\n\nTổng\r\n\n cục GDNN\n\nCác\r\n\n cơ sở GDNN\n\n2021\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nII. Nhiệm vụ thích ứng với biến\r\n\n đổi khí hậu\n\n16\n\nMô hình trợ giúp xã hội thích ứng\r\n\n BĐKH dựa trên hệ thống tự cập nhật\n\n- Hệ thống cơ sở dữ liệu ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin về đối tượng dễ tổn thương\n\n- Đánh giá tổn thất và thiệt hại do\r\n\n các tác động tiêu cực do BĐKH\n\n- Xác định nhu cầu thích ứng và trợ\r\n\n giúp xã hội\n\n- Đề xuất các\r\n\n giải pháp\n\nCục\r\n\n BTXH\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH và các địa phương liên quan\n\n2022-2023\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n17\n\nXây dựng các mô hình sinh kế và quá\r\n\n trình sản xuất phù hợp, thích ứng với BĐKH gắn với xóa\r\n\n đói giảm nghèo, công bằng xã hội.\n\n- Rà soát và đánh giá các mô hình\r\n\n sinh kế/ sản xuất phù hợp, thích ứng với BĐKH, đề xuất các mô hình có khả\r\n\n năng nhân rộng.\n\n- Thực hiện nhân rộng các mô hình mẫu\r\n\n có hiệu quả cao, tập trung tại các địa bàn nghèo, dân tộc thiểu số\n\n- Đánh giá hiệu quả, tác động của\r\n\n các mô hình được nhân rộng tại địa phương\n\nCục\r\n\n BTXH, Viện KHLĐ&XH\n\nCác\r\n\n địa phương có liên quan\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n18\n\nTăng cường lồng ghép giới trong\r\n\n phát triển sinh kế và quá trình sản xuất phù hợp với điều kiện BĐKH gắn với\r\n\n xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội\n\n- Đánh giá tác động giới trong các\r\n\n hoạt động sinh kế, quá trình sản xuất phù hợp với điều kiện BĐKH gắn với xóa đói giảm nghèo, công bằng xã\r\n\n hội\n\n- Đề xuất các\r\n\n chính sách thúc đẩy, phát triển các mô hình sinh kế có hiệu quả cho phụ nữ.\n\nVụ\r\n\n BĐG\n\nCác\r\n\n địa phương có liên quan\n\n2023-2024\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nIII. Nhiệm vụ chuẩn bị nguồn lực\n\n19\n\nĐào tạo, bồi dưỡng công chức, viên\r\n\n chức và người lao động của ngành về công tác quản lý và xây dựng chính sách\r\n\n liên quan tới ứng phó với BĐKH\n\n- Tổ chức các chương\r\n\n trình tập huấn nâng cao nghiệp vụ về công tác quản lý và xây dựng chính sách\r\n\n liên quan tới ứng phó BĐKH\n\n- Cử cán bộ có\r\n\n liên quan tham gia các chương trình đào tạo.\n\nTrường\r\n\n Đào tạo bồi dưỡng cán bộ,công chức lao động, xã hội\n\n\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n20\n\nPhát triển chương trình đào tạo gắn\r\n\n với việc làm xanh và ứng phó BĐKH trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp\n\nTích hợp, lồng\r\n\n ghép các nội dung về ứng phó với BĐKH, phát triển việc làm xanh vào nội dung chương\r\n\n trình đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp\n\nTổng\r\n\n cục GDNN\n\nCục\r\n\n Việc làm\n\n2021-2022\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n21\n\nXây dựng các chương trình đào tạo ngành nghề trọng điểm thuộc khu vực kinh tế xanh, công nghệ\r\n\n xanh\n\nXây dựng và đưa các chương trình giảng\r\n\n dạy ngành nghề trọng điểm thuộc khu vực kinh tế xanh,\r\n\n công nghệ xanh vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp\n\nTổng\r\n\n cục GDNN\n\n\n\n2022\r\n\n - 2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n22\n\nTuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\n BĐKH và cam kết thực hiện Thỏa thuận Paris ở Việt Nam cho các cán bộ các cấp\r\n\n thuộc ngành và các đối tượng có liên quan.\n\n- Thực hiện các hoạt động tập huấn\r\n\n chuyên sâu cho cán bộ ngành phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương\n\n- Tuyên truyền nội dung chính sách\r\n\n liên quan tới các đối tượng có liên quan, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương, như người DTTS, người nghèo, phụ nữ, trẻ\r\n\n em...\n\nVụ\r\n\n KH-TC, Văn phòng Bộ, Cục BTXH, Cục Trẻ em, Cục Việc làm\n\nCác\r\n\n địa phương có liên quan\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nIV. Nhiệm vụ thiết lập hệ thống\r\n\n công khai, minh bạch cho thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n23\n\nCập nhật hệ thống chỉ số đánh giá tình\r\n\n hình thực hiện Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris của ngành\n\nHệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo đánh giá\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\n\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước và nước ngoài (nếu có)\n\n24\n\nĐịnh kỳ xây dựng Thông báo thích ứng\r\n\n quốc gia\n\nTham gia xây dựng Thông báo thích ứng\r\n\n quốc gia bao gồm cả tiến độ đạt được mục tiêu thích ứng trong NDC\n\nViện\r\n\n KHLĐ&XH\n\n\n\n2025,\r\n\n 2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\nV. Nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện\r\n\n chính sách, sắp xếp thể chế\n\n25\n\nLồng ghép vấn đề BĐKH vào chính\r\n\n sách việc làm\n\nRà soát, hoàn thiện chính sách việc\r\n\n làm theo hướng phù hợp với Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh, nhằm khuyến khích tạo việc làm mới và bảo đảm an sinh xã hội\n\nCục\r\n\n Việc làm\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n26\n\nLồng ghép vấn đề BĐKH vào chính\r\n\n sách giáo dục nghề nghiệp\n\nHoàn thiện các chính sách, chương trình\r\n\n đào tạo nghề theo định hướng phát triển tăng trưởng xanh\n\nTổng\r\n\n cục GDNN\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n27\n\nLồng ghép vấn đề BĐKH vào chính\r\n\n sách an toàn, vệ sinh lao động\n\nHoàn thiện chính sách an toàn, vệ\r\n\n sinh lao động hướng tới giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, khuyến khích doanh\r\n\n nghiệp, người dân ứng dụng các thiết bị và công nghệ xanh\n\nCục\r\n\n ATLĐ\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n28\n\nLồng ghép vấn đề BĐKH trong chính\r\n\n sách giảm nghèo, trợ giúp xã hội, bảo hiểm, bảo vệ chăm sóc trẻ em và giới\n\nHoàn thiện chính sách theo hướng bảo\r\n\n vệ tới các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trước tác động của BĐKH\n\nCục\r\n\n BTXH, Cục Trẻ em, Vụ BĐG\n\nVụ\r\n\n Pháp chế\n\n2021-2030\n\nNSNN và hỗ trợ của tổ chức trong nước\r\n\n và nước ngoài (nếu có)\n\n", + "id": 103590 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103591.json b/contexts/context_103591.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38aa8ea05e04597eb382d455d06994d9ece6339c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103591.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3610-QD-UBND-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Khanh-Hoa-2015-298764.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3610-QD-UBND-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Khanh-Hoa-2015-298764", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3610/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 15 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH KHÁNH HÒA THỰC HIỆN CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI\r\n\nQUYẾT SO VỚI QUY ĐỊNH TẠI CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 675/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch bổ sung\r\n\nhoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Văn bản số 2642/STP-KSTTHC ngày 04/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Khánh Hòa thực hiện cắt giảm\r\n\nthời gian giải quyết so với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện\r\n\nhành (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2. Các cơ quan có thủ tục hành chính cắt giảm tại Quyết định này cập nhật thời gian giải quyết vào phần mềm\r\n\nmột cửa điện tử để kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Cổng TTCCHC tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, DL, LT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Bắc\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTTHC\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH KHÁNH\r\n\nHÒA THỰC HIỆN CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT SO VỚI QUY ĐỊNH TẠI CÁC VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật (ngày)\n\nThời\r\n\n gian cắt giảm (ngày)\n\nI.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hoạt động lần đầu\r\n\n của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n15\n\n12\n\n2\n\nThủ tục đăng ký hoạt động lần đầu\r\n\n của chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức khoa học công nghệ\n\n15\n\n12\n\nII.\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định\r\n\n giá hạng 2\n\n10\n\n7\n\n2\n\nThủ tục cấp mới chứng chỉ kỹ sư\r\n\n định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua\r\n\n hạng 2)\n\n10\n\n7\n\n3\n\nThủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định\r\n\n giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1)\n\n10\n\n7\n\n4\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ kỹ sư\r\n\n định giá xây dựng (trong trường hợp chứng chỉ bị rách nát hoặc mất)\n\n7\n\n5\n\nIII.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận có đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng\r\n\n đồng\n\n25\n\n20\n\n2\n\nThủ tục cấp giấy phép thành lập bảo tàng tư nhân\n\n50\n\n40\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\n8\n\n5\n\n4\n\nThủ tục cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ\r\n\n sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch\n\n13\n\n10\n\n5\n\nThủ tục cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ\r\n\n sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch\n\n13\n\n10\n\n", + "id": 103591 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103592.json b/contexts/context_103592.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3527097f2634184d7b7a25ee8ec111e2d7ba7a0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103592.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-85-2016-QD-UBND-chinh-sach-tro-giup-xa-hoi-doi-voi-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Lao-Cai-324108.aspx", + "name": "Quyet-dinh-85-2016-QD-UBND-chinh-sach-tro-giup-xa-hoi-doi-voi-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Lao-Cai-32410", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 85/2016/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 30 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI\r\n\nTƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 ngày 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002; \n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Người khuyết tật\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống mua\r\n\nbán người ngày 29 tháng 3 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng, chống mua bán người;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25 tháng 9 năm 2013 của liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ\r\n\nnạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán\r\n\nngười;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên bộ: Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách\r\n\ntrợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của liên bộ: Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11\r\n\nThông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nliên bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n67/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai, giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 34/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 08 tháng 8 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\na) Quy định về chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; trợ giúp xã hội đột xuất; hỗ trợ nhận\r\n\nchăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã\r\n\nhội, nhà xã hội;\n\nb) Các nội dung khác có liên\r\n\nquan đến chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; trợ giúp xã hội\r\n\nđột xuất; hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\ntại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không quy định tại văn bản này thì được thực\r\n\nhiện theo quy định của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nĐối tượng bảo trợ xã hội và các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà\r\n\nnước để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\nĐiều 2.\r\n\nMức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội\n\n1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ\r\n\ngiúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng.\n\n2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội\r\n\nlà căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội, nhà xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã\r\n\nhội khác.\n\nĐiều 3.\r\n\nChế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội\n\n1. Chế độ trợ giúp xã hội\r\n\nthường xuyên tại cộng đồng:\n\na) Mức trợ giúp xã hội hằng\r\n\ntháng cho các đối tượng tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Theo Phụ\r\n\nlục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nTrường hợp đối tượng thuộc\r\n\ndiện hưởng các mức theo hệ số khác nhau theo quy định này thì chỉ được hưởng một\r\n\nmức cao nhất. Riêng trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là\r\n\nđối tượng quy định tại mục III, mục V, mục VI Phụ lục 1 Quyết định này thì\r\n\nngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối\r\n\nvới đối tượng quy định tại mục III, mục V hoặc mục VI Phụ lục 1 Quyết định này.\n\nb) Các chế độ trợ cấp xã hội\r\n\nkhác ngoài trợ cấp xã hội hằng tháng:\n\n- Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ\r\n\ntrợ mai táng phí:\n\nCác đối tượng quy định tại mục\r\n\nI, mục II, mục III, mục V, VI, con của người đơn thân nghèo quy định tại mục IV\r\n\nPhụ lục 1 Quyết định này và người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất\r\n\nbảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế miễn phí quy định tại khoản 2 mục V Phụ lục này thì được Nhà nước cấp thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng phí khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ\r\n\ngiúp xã hội quy định tại khoản 1, Điều 2 Quyết định này.\n\n- Trợ giúp giáo dục và dạy\r\n\nnghề:\n\nCác đối tượng quy định tại mục\r\n\nI, mục II, mục III, mục VI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này học mầm\r\n\nnon, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học\r\n\nđược hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Chế độ trợ giúp nuôi dưỡng\r\n\nhằng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:\n\na) Mức trợ giúp cho các nhóm\r\n\nđối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã\r\n\nhội: Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nTrường hợp đối tượng thuộc\r\n\ndiện hưởng các mức trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng\r\n\nmột mức cao nhất; đối tượng đã được hưởng chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng\r\n\ntại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ giúp xã hội hàng\r\n\ntháng tại cộng đồng.\n\nb) Các đối tượng đang sống tại\r\n\ncơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài các khoản trợ giúp quy định tại Điểm a\r\n\nKhoản 2 Điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:\n\n- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn\r\n\nphí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;\n\n- Cấp vật dụng phục vụ cho\r\n\nsinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần\r\n\náo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường,\r\n\nvệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở,\r\n\nđồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định;\n\n- Được hưởng chính sách hỗ\r\n\ntrợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng,\r\n\nđại học theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em từ 13 tuổi trở lên\r\n\nkhông còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề;\n\n- Hỗ trợ chi phí mai táng\r\n\nkhi chết với mức bằng 10 lần mức lương cơ sở theo từng thời kỳ/đối tượng.\n\nc) Các đối tượng nêu tại khoản\r\n\n3, khoản 4 Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này ngoài hưởng trợ cấp\r\n\nhằng tháng còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:\n\n- Từ 16 tuổi trở lên đang học\r\n\ncác cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì\r\n\ntiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến\r\n\nkhi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi.\n\n- Từ 16 tuổi trở lên không\r\n\ntiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được\r\n\nđưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện\r\n\nđể có việc làm, ổn định cuộc sống.\n\n- Từ 16 tuổi trở lên không\r\n\ntiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học\r\n\nthì cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở,\r\n\ntạo việc làm và trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống,\r\n\nnhưng không quá 24 tháng.\n\n3. Chế độ hỗ trợ trực tiếp\r\n\ncho nạn nhân bị buôn bán trở về trong thời gian tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội,\r\n\ncơ sở hỗ trợ nạn nhân:\n\na) Hỗ trợ tiền ăn: Theo mức\r\n\nquy định tại mục II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;\n\nb) Hỗ trợ quần áo, vật dụng\r\n\nsinh hoạt cá nhân cần thiết: Nạn nhân trong thời gian lưu trú tại cơ sở được cấp\r\n\n02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép, bàn chải, thuốc\r\n\nđánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ) được tính trên cơ sở\r\n\ngiá mua thực tế tại địa phương nhưng không quá 400.000 đồng/nạn nhân;\n\nc) Chi tàu xe và tiền ăn cho\r\n\nnạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả:\n\n- Tiền tàu xe: Mức chi theo\r\n\ngiá phương tiện công cộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành\r\n\nniên, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải cứu, hỗ trợ nạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn\r\n\nnhân về nơi cư trú bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị chi phí tính theo số km\r\n\nvà tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe\r\n\ntheo hợp đồng thỏa thuận và phù hợp với giá cả trên địa bàn cùng thời điểm.\n\n- Tiền ăn trong những ngày\r\n\nđi đường: Mức hỗ trợ là 40.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 05 ngày.\n\nd) Chi hỗ trợ y tế:\n\n- Hỗ trợ tiền thuốc thông\r\n\nthường: Trong thời gian nạn nhân lưu trú tại cơ sở được hỗ trợ mức 50.000 đồng/nạn\r\n\nnhân.\n\n- Trường hợp nạn nhân bị ốm\r\n\nnặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại\r\n\ncơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán.\n\n+ Đối với nạn nhân thuộc hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng.\n\n+ Đối với nạn nhân không còn\r\n\nthân nhân được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp\r\n\nluật về bảo hiểm y tế.\n\n+ Trường hợp đối tượng có thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\nđ) Trường hợp nạn nhân chết\r\n\ntrong thời gian lưu trú tại cơ sở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết\r\n\nluận của các cơ quan có thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều\r\n\nkiện mai táng thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp\r\n\ny, chi phí mai táng thực hiện theo quy định đối với đối tượng tại các cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội.\n\nĐiều 4.\r\n\nChế độ trợ giúp xã hội đột xuất\n\n1. Hỗ trợ người bị thương nặng:\n\na) Người bị thương nặng do\r\n\nthiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng\r\n\nhoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem\r\n\nxét hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ cấp quy định tại Khoản 1, Điều 2\r\n\nQuyết định này;\n\nb) Trường hợp người bị\r\n\nthương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại điểm a Khoản này mà không có người\r\n\nthân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản\r\n\nđề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng\r\n\nquyết định hỗ trợ theo mức quy định tại điểm a Khoản này.\n\n2. Hỗ trợ chi phí mai táng:\n\na) Hộ gia đình có người chết,\r\n\nmất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai\r\n\ntáng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định\r\n\nnày;\n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntổ chức mai táng cho người chết trong trường hợp quy định tại điểm a Khoản này\r\n\nkhông phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí\r\n\nmai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ cấp quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 2 Quyết định này.\n\n3. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa\r\n\nnhà ở\n\na) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ\r\n\ngia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do\r\n\nthiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được\r\n\nxem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ.\n\nb) Hộ phải di dời nhà ở khẩn\r\n\ncấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên\r\n\ntai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời\r\n\nnhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ.\n\nc) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ\r\n\ngia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn\r\n\nhoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa\r\n\nchữa nhà ở với mức 15.000.000 đồng/hộ.\n\n4. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em có\r\n\ncả cha và mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng\r\n\nkhác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ\n\na) Tiền ăn trong thời gian sống\r\n\ntại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: Mức 40.000 đồng/người/ngày.\n\nb) Chi phí điều trị trong\r\n\ntrường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế thực hiện như sau:\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi; người\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người hưởng chính sách\r\n\ntheo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ\r\n\nchi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng\r\n\ntương ứng;\n\n- Đối với đối tượng không\r\n\nthuộc diện quy định nêu trên mà không còn thân nhân được hỗ trợ chi phí khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo.\n\nc) Chi phí đưa đối tượng về\r\n\nnơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Mức chi theo giá phương\r\n\ntiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế;\r\n\ntrường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn\r\n\nthực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.\n\nĐiều 5.\r\n\nKinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp xã hội thường xuyên\n\na) Kinh phí thực hiện chi trả\r\n\ntrợ giúp xã hội hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ\r\n\ngiúp hằng tháng, kinh phí hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng\r\n\nđối tượng tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân\r\n\ncấp ngân sách của địa phương.\n\nb) Kinh phí thực hiện chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội,\r\n\nnhà xã hội công lập (nếu có) thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo\r\n\ntrong dự toán chi đảm bảo xã hội. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\r\n\nngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp tỉnh.\n\nc) Kinh phí tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến chính sách, xét duyệt đối tượng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối\r\n\ntượng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, tập huấn gia đình, cá nhân\r\n\nnhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và kiểm tra,\r\n\ngiám sát của các cơ quan thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự\r\n\ntoán chi đảm bảo xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thực hiện Luật.\n\nd) Kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết\r\n\ntoán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng\r\n\ndẫn và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày\r\n\n24/10/2014 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ\r\n\n(sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC); Thông tư\r\n\nliên tịch số 06/2016/ TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động-TBXH, Bộ\r\n\nTài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số\r\n\n29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động-TBXH, Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC);\n\n2. Kinh phí thực hiện trợ\r\n\ngiúp đột xuất:\n\na) Ngân sách địa phương tự\r\n\ncân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\n\nb) Trợ giúp của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ\r\n\nquan, tổ chức;\n\nc) Trường hợp thiên tai, hỏa\r\n\nhoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại\r\n\nđiểm a, Khoản 2 Điều này không đủ để thực hiện trợ giúp đột xuất thì Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Lao động\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ\r\n\nTài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ\r\n\nlương thực, kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương.\n\nĐiều 6.\r\n\nNội dung chi và mức chi cho công tác quản lý\n\nNội dung và mức chi cho công\r\n\ntác quản lý tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 7 Thông tư liên tịch số 29/2014/ TTLT-BLĐTBXH-BTC.\n\nĐiều 7.\r\n\nĐiều khoản chuyển tiếp\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC; Điều 1 Thông tư liên tịch\r\n\nsố 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC và Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Đối tượng được hưởng mức\r\n\nvà hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 gồm:\n\na) Đối tượng quy định tại\r\n\ncác Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP;\n\nb) Đối tượng quy định tại điểm\r\n\na và điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP;\n\nc) Đối tượng quy định tại điểm\r\n\nb Khoản 5 và đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP\r\n\nthuộc diện hộ nghèo.\n\n2. Các chế độ, chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều này được hưởng mức và hệ số quy định tại Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.\n\n3. Đối tượng sống trong cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định trong Quyết định này được hưởng chế độ\r\n\nchính sách theo Nghị quyết số 67/2016/NQ- HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lào Cai về chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã\r\n\nhội trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020.\n\n4. Đối tượng trợ giúp xã hội\r\n\nthường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều này; đối tượng trợ giúp\r\n\nđột xuất và các đối tượng khác được hưởng các chế độ quy định tại Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.\n\n5. Thủ tục, hồ sơ thực hiện\r\n\ncác chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất và các chế độ\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội:\n\na) Chủ trì phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này;\n\nb) Hàng năm, vào thời điểm lập\r\n\ndự toán, tổng hợp số đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên của\r\n\ncác huyện, thành phố, cơ sở bảo trợ xã hội công lập, kinh phí trợ giúp đột xuất\r\n\nvà dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện cùng với dự toán chi thường xuyên gửi Sở\r\n\nTài chính xem xét, tổng hợp dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện;\n\nc) Tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\nd) Thực hiện và hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng,\r\n\nthanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì thẩm định, cân đối\r\n\nkinh phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp xã hội đối trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định.\n\nb) Phối hợp Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện theo đúng quy định tài chính\r\n\nhiện hành.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa\r\n\nbàn:\n\na) Hàng năm, lập dự toán\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng\r\n\nhợp trình UBND tỉnh theo quy định;\n\nb) Chỉ đạo Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý\r\n\nngân sách”;\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã phối\r\n\nhợp với đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức chi trả tiền trợ cấp thường xuyên hàng\r\n\ntháng cho các đối tượng trên địa bàn;\n\n4. Trách nhiệm của đơn vị\r\n\ncung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\na) Chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối\r\n\ntượng trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, kịp thời, an toàn tuyệt đối theo đúng\r\n\ncác nội dung đã cam kết;\n\nb) Phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính thống nhất phương án và hướng dẫn các\r\n\nhuyện, thành phố phối hợp thực hiện quy trình chi trả chế độ chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ\r\n\nchi trả.\n\nĐiều 9.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính;\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Công tác xã hội và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các cơ quan đơn vị phản ảnh về Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để hướng dẫn thực hiện hoặc nghiên cứu, tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều\r\n\n10. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.\n\n2. Quyết định số\r\n\n47/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định\r\n\nvề chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\r\n\nQuyết định 51/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Lào Cai điều\r\n\nchỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống\r\n\ntrong Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Lào Cai quy định tại phụ lục số 03 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMỨC TRỢ GIÚP HẰNG THÁNG CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO\r\n\nTRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 85/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nMức\r\n\nchuẩn 270.000 đồng\n\nSTT\n\nNhóm đối tượng\n\nHệ số\n\nThành tiền (1.000đ/ tháng)\n\nI\n\nTrẻ em dưới 16 tuổi\r\n\n không có nguồn nuôi dưỡng:\n\n\n\n\n\n1\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\r\n\n không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:\n\na\n\nBị bỏ rơi chưa có người nhận\r\n\n làm con nuôi\n\n2,5\n\n675\n\nb\n\nMồ côi cả cha và mẹ\n\nc\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại mất tích theo quy định của pháp luật\n\nd\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà\r\n\n xã hội\n\nđ\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp\r\n\n hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\r\n\n bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\ne\n\nCả cha và mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\ng\n\nCả cha và mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nh\n\nCả cha và mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\n vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc\n\ni\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\n tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nk\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\n tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường\r\n\n giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nl\n\nCha hoặc mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại\r\n\n đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành\r\n\n quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt\r\n\n buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\n2,5\n\n675\n\n2\n\nTrẻ em từ 04 trở lên\r\n\n không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:\n\na\n\nBị bỏ rơi chưa có người nhận\r\n\n làm con nuôi\n\n1,5\n\n405\n\nb\n\nMồ côi cả cha và mẹ\n\nc\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại mất tích theo quy định của pháp luật\n\nd\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại Cơ sở bảo trợ xã hội\n\nđ\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp\r\n\n hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\r\n\n bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\ne\n\nCả cha và mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\ng\n\nCả cha và mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nh\n\nCả cha và mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\n vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc\n\ni\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\n tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nk\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\n tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại\r\n\n trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nl\n\nCha hoặc mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại\r\n\n đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành\r\n\n quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt\r\n\n buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nII\n\nNgười từ 16 tuổi đến 22\r\n\n tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học\r\n\n văn bằng thứ nhất không có nguồn nuôi dưỡng:\n\n1\n\nBị bỏ rơi chưa có người nhận\r\n\n làm con nuôi\n\n1,5\n\n405\n\n2\n\nMồ côi cả cha và mẹ\n\n3\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại mất tích theo quy định của pháp luật\n\n4\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại Cơ sở bảo trợ xã hội\n\n5\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp\r\n\n hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\r\n\n bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\n6\n\nCả cha và mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\n7\n\nCả cha và mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\n8\n\nCả cha và mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\n vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc\n\n9\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\n tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\n10\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\n tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại\r\n\n trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\n11\n\nCha hoặc mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại\r\n\n đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành\r\n\n quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt\r\n\n buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nIII\n\nTrẻ em bị nhiễm HIV thuộc\r\n\n hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà\r\n\n không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác:\n\n1\n\nDưới 04 tuổi\n\n2,5\n\n675\n\n2\n\nTừ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi\n\n2,0\n\n540\n\n3\n\nTừ 16 tuổi trở lên\n\n1,5\n\n405\n\nIV\n\nNgười đơn thân thuộc hộ\r\n\n nghèo đang nuôi con\n\n\n\nNgười thuộc hộ nghèo không\r\n\n có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất\r\n\n tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi\r\n\n con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề,\r\n\n trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất:\n\n1\n\nĐang nuôi 01 con\n\n1,0\n\n270\n\n2\n\nĐang nuôi từ 02 con trở\r\n\n lên\n\n2,0\n\n540\n\nV\n\nNgười cao tuổi\n\n1\n\nNgười cao tuổi thuộc hộ\r\n\n nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa\r\n\n vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ giúp xã hội\r\n\n hàng tháng:\n\na\n\nTừ đủ 60 tuổi đến dưới 80\r\n\n tuổi\n\n1,5\n\n405\n\nb\n\nTừ đủ 80 tuổi trở lên\n\n2,0\n\n540\n\n2\n\nNgười từ đủ 80 tuổi trở\r\n\n lên (không thuộc diện tại khoản 1, mục V phụ lục này) mà không có lương hưu,\r\n\n trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ giúp xã hội hàng tháng\n\n1,0\n\n270\n\n3\n\nNgười cao tuổi thuộc hộ\r\n\n nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống\r\n\n ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\r\n\n nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.\n\n3,0\n\n810\n\nVI\n\nTrẻ em khuyết tật, người\r\n\n khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người\r\n\n khuyết tật\n\n1\n\nNgười khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng:\n\na\n\nNgười khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng\n\n2,0\n\n540\n\nb\n\nNgười khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng là người cao tuổi\n\n2,5\n\n675\n\nc\n\nNgười khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng là trẻ em\n\n2,5\n\n675\n\n2\n\nNgười khuyết tật nặng\n\na\n\nNgười khuyết tật nặng\n\n1,5\n\n405\n\nb\n\nNgười khuyết tật nặng là\r\n\n người cao tuổi\n\n2,0\n\n540\n\nc\n\nNgười khuyết tật nặng là\r\n\n trẻ em\n\n2,0\n\n540\n\nVII\n\nGia đình, cá nhân nhận\r\n\n nuôi dưỡng trẻ em thuộc các trường hợp quy định tại mục I:\n\n1\n\nTrẻ em dưới 4 tuổi\n\n2,5\n\n675\n\n2\n\nTrẻ em từ 4 tuổi đến dưới\r\n\n 16 tuổi; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng,\r\n\n không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ\r\n\n xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng\n\n1,5\n\n405\n\nVIII\n\nChăm sóc người khuyết tật\r\n\n đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36\r\n\n tháng tuổi:\n\n1\n\nNgười khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi\n\n1,5\n\n405\n\n2\n\nNgười khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi\n\n2,0\n\n540\n\n3\n\nNgười khuyết tật đặc biệt\r\n\n nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ\n\n02 con trở lên dưới 36\r\n\n tháng tuổi\n\n2,0\n\n540\n\nIX\n\nHộ gia đình đang trực\r\n\n tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n1,0\n\n270\n\nX\n\nNgười đáp ứng điều kiện\r\n\n theo quy định của pháp luật khi nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc\r\n\n biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc:\n\n1\n\nNhận nuôi dưỡng, chăm sóc\r\n\n 01 người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n1,5\n\n405\n\n2\n\nNhận nuôi dưỡng, chăm sóc\r\n\n từ 02 người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên\n\n3,0\n\n810\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ\r\n\nXÃ HỘI SỐNG TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 85/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nMức\r\n\nchuẩn 270.000 đồng\n\nSTT\n\nNhóm đối tượng\n\nHệ số\n\nThành tiền (1.000đ/tháng)\n\nI\n\nĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI\r\n\n CÓ HOÀN CẢNH ĐBKK\n\n\n\n\n\n1\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\r\n\n không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:\n\n5,5\n\n1.485\n\na\n\nBị bỏ rơi chưa có người nhận\r\n\n làm con nuôi\n\nb\n\nMồ côi cả cha và mẹ\n\nc\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại mất tích theo quy định của pháp luật\n\nd\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà\r\n\n xã hội\n\nđ\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp\r\n\n hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\r\n\n bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\ne\n\nCả cha và mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\ng\n\nCả cha và mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nh\n\nCả cha và mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\n vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc\n\ni\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\n tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nk\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\n tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại\r\n\n trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nl\n\nCha hoặc mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại\r\n\n đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành\r\n\n quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt\r\n\n buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\n5,5\n\n1.485\n\n2\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến\r\n\n dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định\r\n\n sau đây:\n\n5\n\n1.350\n\na\n\nBị bỏ rơi chưa có người nhận\r\n\n làm con nuôi\n\nb\n\nMồ côi cả cha và mẹ\n\nc\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại mất tích theo quy định của pháp luật\n\nd\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà\r\n\n xã hội\n\nđ\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp\r\n\n hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\r\n\n bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\ne\n\nCả cha và mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\ng\n\nCả cha và mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nh\n\nCả cha và mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\n vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc\n\ni\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\n tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nk\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\n tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại\r\n\n trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nl\n\nCha hoặc mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại\r\n\n đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành\r\n\n quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt\r\n\n buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\n3\n\nNgười từ 16 tuổi đến 22\r\n\n tuổi không có nguồn nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến\r\n\n khi tự lập được cuộc sống nhưng không quá 24 tháng thuộc một trong các trường\r\n\n hợp quy định sau đây:\n\n\n\n\n\na\n\nBị bỏ rơi chưa có người nhận\r\n\n làm con nuôi\n\n4\n\n1.080\n\nb\n\nMồ côi cả cha và mẹ\n\nc\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại mất tích theo quy định của pháp luật\n\nd\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà\r\n\n xã hội\n\nđ\n\nMồ côi cha hoặc mẹ và người\r\n\n còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp\r\n\n hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\r\n\n bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\ne\n\nCả cha và mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\ng\n\nCả cha và mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nh\n\nCả cha và mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\n vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc\n\ni\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\n tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\nk\n\nCha hoặc mẹ mất tích theo\r\n\n quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\n tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại\r\n\n trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nl\n\nCha hoặc mẹ đang hưởng chế\r\n\n độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại\r\n\n đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành\r\n\n quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt\r\n\n buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\n4\n\nĐối tượng tại khoản 3 mục\r\n\n I Phụ lục này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề,\r\n\n trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi\r\n\n dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ\r\n\n nhất nhưng không quá 22 tuổi\n\n4\n\n1.080\n\n5\n\nTrẻ em bị nhiễm HIV thuộc\r\n\n hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà\r\n\n không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác:\n\na\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n5,5\n\n1.485\n\nb\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến dưới\r\n\n 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên\n\n5,0\n\n1.350\n\nc\n\nNgười từ 16 tuổi đến đủ 60\r\n\n tuổi\n\n4,0\n\n1.080\n\n6\n\nNgười cao tuổi thuộc diện\r\n\n được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định\r\n\n của pháp luật về người cao tuổi.\n\n5,0\n\n1.350\n\n7\n\nTrẻ em khuyết tật, người\r\n\n khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà\r\n\n xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật:\n\na\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n5,5\n\n1.485\n\nb\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến dưới\r\n\n 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên\n\n5,0\n\n1.350\n\nc\n\nNgười từ 16 tuổi đến đủ 60\r\n\n tuổi\n\n4,0\n\n1.080\n\nII\n\nĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ KHẨN\r\n\n CẤP (thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tối đa không quá 03\r\n\n tháng; riêng đối tượng là nạn nhân bị buôn bán, thời gian hỗ trợ tối đa 60\r\n\n ngày): Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn\r\n\n nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động; trẻ em, người lang thang xin\r\n\n ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác\r\n\n theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n1\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi\n\n5,5\n\n1.485\n\n2\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến dưới\r\n\n 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên\n\n5,0\n\n1.350\n\n3\n\nNgười từ 16 tuổi đến đủ 60\r\n\n tuổi\n\n4,0\n\n1.080\n\n", + "id": 103592 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103593.json b/contexts/context_103593.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc170d251f684739483ea6e9e0a39a0bb516fd33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103593.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Cong-dien-01-CD-TTg-2023-cuu-nan-cong-truong-thi-cong-cau-Roc-Sen-Dong-Thap-548573.aspx", + "name": "Cong-dien-01-CD-TTg-2023-cuu-nan-cong-truong-thi-cong-cau-Roc-Sen-Dong-Thap-548573", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nCÔNG ĐIỆN\n\nV/V\r\n\nTẬP TRUNG CỨU NẠN, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TAI NẠN TẠI CÔNG TRƯỜNG THI CÔNG DỰ\r\n\nÁN CẦU RỌC SEN, XÃ PHÚ LỢI, HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n- Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp;\r\n\n- Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\r\n\n- Các Bộ trưởng: Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải, Xây\r\n\ndựng, Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nĐồng kính gửi: Chủ\r\n\ntịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐược tin, trưa ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2022, tại công trường thi công dự án cầu Rọc Sen, xã Phú Lợi, huyện Thanh Bình,\r\n\ntỉnh Đồng Tháp đã xảy ra sự cố làm 01 cháu bé rơi xuống và mắc kẹt trong ống\r\n\ncọc bê tông đóng sâu dưới lòng đất.\n\nNgay sau khi tai nạn xảy ra, các lực\r\n\nlượng tại chỗ đã chủ động, tích cực triển khai công tác cứu nạn, đồng chí Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp cũng đã trực tiếp có mặt tại hiện trường để\r\n\nchỉ đạo triển khai công tác cứu nạn. Tuy nhiên, đến nay công tác cứu nạn vẫn\r\n\ngặp khó khăn.\n\nĐể tập trung cứu\r\n\nnạn đạt hiệu quả trong thời gian sớm nhất, đồng thời phòng ngừa sự cố, tai nạn\r\n\ntrong quá trình triển khai thi công các công trình, dự án nói chung, Thủ tướng\r\n\nChính phủ yêu cầu:\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp chỉ đạo các cơ quan chức năng chủ trì, tiếp tục phối hợp với Ủy ban quốc\r\n\ngia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Bộ Quốc phòng Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải huy động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết để tập trung\r\n\ntriển khai công tác cứu nạn kịp thời, bảo đảm yêu cầu nhanh nhất, hiệu quả\r\n\nnhất; kịp thời thăm hỏi, động viên gia đình người bị nạn.\n\n2. Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Công\r\n\nan, Giao thông vận tải, Xây dựng khẩn trương huy động chuyên gia và chỉ đạo lực\r\n\nlượng có kinh nghiệm ứng phó sự cố để hỗ trợ địa phương triển khai công tác cứu\r\n\nnạn theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (nếu có).\n\n3. Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố,\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn tổ chức theo dõi công tác cứu nạn, khắc phục sự\r\n\ncố nêu trên, kịp thời điều phối, huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ\r\n\ntriển khai công tác cứu nạn theo đề nghị của địa phương theo thẩm quyền, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xử lý đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.\n\n4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Giao thông vận tải, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp và các cơ quan có liên quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động xây dựng tại công\r\n\ntrình cầu Rọc Sen, xã Phú Lợi, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, kịp thời chấn\r\n\nchỉnh, xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.\n\n5. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Giao\r\n\nthông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo\r\n\nđảm an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công các công trình, dự án, không để\r\n\nxảy ra các sự cố, tai nạn tương tự./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Đài Truyền hình Việt Nam;\r\n\n - Đài Tiếng nói Việt Nam;\r\n\n - Thông tấn xã Việt Nam;\r\n\n - Báo Nhân dân;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, NC, KGVX;\r\n\n - Lưu: Văn thư, NN (2) Tuynh\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n ", + "id": 103593 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103594.json b/contexts/context_103594.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61933c44049c3b141e1116c9f66fd5ec9cd66c44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103594.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1869-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ban-mo-ta-cong-viec-cua-Thanh-tra-tinh-Nam-Dinh-490968.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1869-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ban-mo-ta-cong-viec-cua-Thanh-tra-tinh-Nam-Dinh-490968", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1869/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC TỪNG\r\n\nVỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA THANH TRA TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2041/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Nam Định;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-T.Tr ngày 13/8/2021 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 1839/TTr-SNV ngày 26/8/2021 về việc phê duyệt Bản mô tả công việc\r\n\nvà khung năng lực vị trí việc làm của Thanh tra tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc\r\n\nvà Khung năng lực của từng vị trí việc làm của Thanh tra tỉnh (có phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2.\n\nChánh Thanh tra tỉnh căn cứ danh mục vị trí việc làm\r\n\nđã được Bộ Nội vụ phê duyệt và Bản mô tả công việc, khung năng lực từng vị trí\r\n\nviệc làm, biên chế được giao hàng năm để làm cơ sở thực hiện việc tuyển dụng, sử\r\n\ndụng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Sở Nội vụ hướng dẫn, theo dõi thực hiện việc tuyển\r\n\ndụng, sử dụng và quản lý công chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt.\n\nĐiều 4.\n\n- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 3120/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định phê\r\n\nduyệt Bản mô tả công việc và Khung năng lực của vị trí việc làm của Thanh tra tỉnh.\n\n- Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ (để báo cáo);\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC TỪNG VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM CỦA THANH TRA TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1869/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của\r\n\nUBND tỉnh Nam Định)\n\nMã\r\n\n VTVL\n\nTên\r\n\n đơn vị/VTVL\n\nNgạch\r\n\n công chức tối thiểu\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNhiệm\r\n\n vụ chính\n\nMô\r\n\n tả công việc thực hiện\n\nTỷ\r\n\n trọng TG hoàn thành CV/năm\n\nBiên\r\n\n chế\n\nYêu\r\n\n cầu về năng lực, trình độ - kỹ năng\n\nYC\r\n\n Chuyên môn nghiệp vụ\n\nLLCT\n\nQLNN\n\nNgoại\r\n\n ngữ\n\nTin\r\n\n học\n\nChứng\r\n\n chỉ khác\n\nNăng\r\n\n lực, kỹ năng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n19\n\nThanh tra tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.1\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.1.1\n\nChánh Thanh tra tỉnh\n\nTTVC\n\nThanh tra tỉnh\n\nLà người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh,\r\n\n chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn\r\n\n bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh; Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về\r\n\n công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống\r\n\n tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống\r\n\n tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\n1. Trình UBND tỉnh:\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật; ngành hoặc chuyên ngành\r\n\n đào tạo khác phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCVC\n\nCó văn bẳng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01\r\n\n trong 05 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn\r\n\n phòng\n\nTTVC; Bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Sở và tương đương\n\n1. Năng lực: Năng lực tập hợp, quy tụ, đoàn\r\n\n kết trong cơ quan; Năng lực chỉ đạo, điều hành, triển khai các hoạt động được\r\n\n phân công chỉ đạo; Năng lực giải quyết những công việc phát sinh, Năng lực phân tích, tổng hợp.\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản\r\n\n khác thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và\r\n\n hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải\r\n\n cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được\r\n\n giao;\n\nc) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\n cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh\r\n\n tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh\r\n\n Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Kỹ năng:- Kỹ năng điều hành các cuộc họp;\r\n\n Kỹ năng góp ý, chỉnh sửa văn bản; Kỹ năng giải thích, thuyết phục.\n\n2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:\n\n\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về\r\n\n công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc\r\n\n thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBNDtỉnh;\n\n\n\nb) Dự thảo Chương trình, kế hoạch thanh tra\r\n\n hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nc) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\n giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật,\r\n\n chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\n tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\n nhũng\n\n\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng\n\n\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ\r\n\n chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp\r\n\n huyện, Thanh tra sở và cán bộ làm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị\r\n\n thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh;\n\n\n\n6. Về thanh tra:\n\n\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng\r\n\n và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra các huyện, Thanh\r\n\n tra sở;\n\n\n\nb)\r\n\n Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của BUND cấp huyện\r\n\n thuộc tỉnh, của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi chung là sở);\n\n\n\nc)\r\n\n Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều UBND cấp huyện thuộc\r\n\n tỉnh hoặc nhiều sở;\n\n\n\nd)\r\n\n Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao;\n\n\n\nđ)\r\n\n Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định\r\n\n xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n\n\n7.\r\n\n Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\n\n\na)\r\n\n Hướng dẫn UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh\r\n\n thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;\r\n\n Tham gia trực tiếp tiếp công dân theo quy định;\n\n\n\nb)\r\n\n Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh trong việc tiếp công dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n\n\nc)\r\n\n Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao;\n\n\n\nd)\r\n\n Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở đã\r\n\n giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải\r\n\n quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải\r\n\n quyết lại theo quy định;\n\n\n\nđ)\r\n\n Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,\r\n\n quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n\n\n8.\r\n\n Về phòng, chống tham nhũng:\n\n\n\na)\r\n\n Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham\r\n\n nhũng của các sở, UBND cấp huyện và các đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh;\n\n\n\nb)\r\n\n Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân\r\n\n dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có\r\n\n hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết\r\n\n định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;\n\n\n\nc)\r\n\n Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản,\r\n\n thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;\n\n\n\nd)\r\n\n Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động\r\n\n thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;\n\n\n\n9.\r\n\n Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc\r\n\n uỷ quyền của UBND tỉnh, Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\n10.\r\n\n Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\n phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.\n\n\n\n11.\r\n\n Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp,\r\n\n báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\n tham nhũng theo quy định của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\n12.\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ\r\n\n thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính\r\n\n sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ,\r\n\n công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật\r\n\n và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n\n\n13.\r\n\n Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và\r\n\n phân cấp của UBND tỉnh.\n\n\n\n14.\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n19.1.2\n\nPhó\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh\n\nTTVC\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra chỉ đạo, quản lý, điều hành một số lĩnh vực công tác theo sự\r\n\n phân công của Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, trước\r\n\n pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Phụ trách phòng Thanh tra giải quyết\r\n\n khiếu nại tố cáo 1,2,3,4; Phòng Thanh tra phòng chống tham nhũng, Phòng Giám\r\n\n sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.\n\n1.\r\n\n Giúp Chánh Thanh tra tỉnh trình UBND tỉnh:\n\n100%\n\n3\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCVC\n\nCó văn bẳng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTVC; Bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Sở\r\n\n và tương đương\n\n1.\r\n\n Năng lực: Năng lực tập hợp, quy tụ, đoàn kết trong cơ quan; Năng lực chỉ đạo,\r\n\n điều hành, triển khai các hoạt động được phân công chỉ đạo; Năng lực giải quyết\r\n\n những công việc phát sinh, Năng lực phân tích, tổng hợp.\n\na)\r\n\n Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\r\n\n về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\nb)\r\n\n Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp\r\n\n tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\n\nc)\r\n\n Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với\r\n\n cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó\r\n\n Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc\r\n\n tỉnh.\n\nc)\r\n\n Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với\r\n\n cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó\r\n\n Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc\r\n\n tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:- Kỹ năng điều hành các cuộc họp; Kỹ năng góp ý, chỉnh sửa văn bản; Kỹ\r\n\n năng giải thích, thuyết phục.\n\na)\r\n\n Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBNDtỉnh;\n\n\n\nb)\r\n\n Dự thảo Chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch\r\n\n khác theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nc)\r\n\n Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n\n\n3.\r\n\n Trực tiếp lãnh đạo triển khai, thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình,\r\n\n kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng\r\n\n sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\n về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng\n\n\n\n4.\r\n\n Giúp Chánh Thanh tra tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện,\r\n\n Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo và phòng, chống tham nhũng\n\n\n\n5.\r\n\n Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở và cán bộ làm\r\n\n công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp\r\n\n của UBND tỉnh;\n\n\n\n6.\r\n\n Về thanh tra:\n\n\n\na)\r\n\n Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\n thanh tra của Thanh tra các huyện, Thanh tra sở;\n\n\n\nb)\r\n\n Trực tiếp Phụ trách các Đoàn Thanh tra: Thanh tra việc thực hiện chính sách,\r\n\n pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấp huyện thuộc tỉnh, của cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND tỉnh (gọi chung là sở);\n\n\n\nc)\r\n\n Trực tiếp Phụ trách các Đoàn Thanh tra: Thanh tra vụ việc có liên quan đến\r\n\n trách nhiệm của nhiều UBND cấp huyện thuộc tỉnh hoặc nhiều sở;\n\n\n\nd)\r\n\n Trực tiếp Phụ trách các Đoàn Thanh tra: Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh giao;\n\n\n\nđ)\r\n\n Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định\r\n\n xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh và các đơn vị\r\n\n thuộc thẩm quyền Thanh tra tỉnh theo quy định của Pháp luật.\n\n\n\n7.\r\n\n Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\n\n\na)\r\n\n Hướng dẫn UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh\r\n\n thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;\r\n\n Tham gia trực tiếp tiếp công dân định kỳ theo quy định;\n\n\n\nb)\r\n\n Trực tiếp Phụ trách các Đoàn Thanh tra: Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của\r\n\n UBND tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị\r\n\n các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n\n\nc)\r\n\n Trực tiếp Phụ trách các Đoàn Thanh tra tiến hành việc: Xác minh, kết luận và\r\n\n kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh khi được giao;\n\n\n\nd)\r\n\n Giúp Chánh Thanh tra tỉnh chỉ đạo các phòng chức năng: Xem xét, kết luận nội\r\n\n dung tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi\r\n\n phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật\r\n\n thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;\n\n\n\nđ)\r\n\n Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,\r\n\n quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n\n\n8.\r\n\n Về phòng, chống tham nhũng:\n\n\n\na)\r\n\n Trực tiếp Phụ trách các Đoàn Thanh tra: Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\n của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các sở, UBND cấp huyện và các\r\n\n đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh;\n\n\n\nb)\r\n\n Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân\r\n\n dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có\r\n\n hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết\r\n\n định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;\n\n\n\nc)\r\n\n Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản,\r\n\n thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;\n\n\n\nd)\r\n\n Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động\r\n\n thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;\n\n\n\n9.\r\n\n Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\n phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy\r\n\n định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức\r\n\n tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n\n\n10.\r\n\n Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc\r\n\n uỷ quyền của UBND tỉnh, Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\n11.\r\n\n Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\n phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.\n\n\n\n12.\r\n\n Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp,\r\n\n báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\n tham nhũng theo quy định của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\n13.\r\n\n Giúp Chánh Thanh tra tỉnh trong việc: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, thực\r\n\n hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\n khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n\n\n14.\r\n\n Giúp Chánh Thanh tra tỉnh trong việc: Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được\r\n\n giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n\n\n15.\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBNDtỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n19.1.3\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nTTV\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 1\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh\r\n\n tra, giài quyết khiếu nại, tổ cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của UBND cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Phụ trách huyện Xuân Trường, Sở\r\n\n Giao thông vận tải, Sở kế hoạch và Đầu tư; Sở Công thương, Sở Tư pháp; các\r\n\n doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn.\n\nTrực\r\n\n tiếp tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của\r\n\n nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp\r\n\n nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ\r\n\n quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao. - Tham mưu giúp lãnh đạo Thnah tra tỉnh kiểm tra tính chính xác, hợp\r\n\n pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc địa bàn\r\n\n được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với kết luận\r\n\n thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố. - Giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra lại các vụ việc\r\n\n thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các vụ việc đã được Giám\r\n\n đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo chỉ đạo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố kết\r\n\n luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Tham mưu để Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và thành phố không đồng ý thì báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh\r\n\n tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng\r\n\n dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân\r\n\n công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc\r\n\n theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách. - Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định\r\n\n xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách. - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp,\r\n\n báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh giao.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiến Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\n-\r\n\n Ra quyết định;\n\n-\r\n\n Giao quyền;\n\n-\r\n\n Phát triển con người;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 2\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh\r\n\n tra, giài quyết khiếu nại, tổ cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của UBND cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Phụ trách huyện Nam trực, Hải hậu,\r\n\n Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Nội vụ; Sở Xây dựng; Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\n tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\nTrực\r\n\n tiếp tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của\r\n\n nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp\r\n\n nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ\r\n\n quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao. - Tham mưu giúp lãnh đạo Thnah tra tỉnh kiểm tra tính chính xác, hợp\r\n\n pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc địa bàn\r\n\n được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với kết luận\r\n\n thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố. - Giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra lại các vụ việc\r\n\n thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các vụ việc đã được Giám\r\n\n đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo chỉ đạo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố kết\r\n\n luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Tham mưu để Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và thành phố không đồng ý thì báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh\r\n\n tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng\r\n\n dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân\r\n\n công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc\r\n\n theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách. - Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định\r\n\n xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách. - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp,\r\n\n báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh giao.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiến Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\n-\r\n\n Ra quyết định;\n\n-\r\n\n Giao quyền;\n\n-Phát\r\n\n triển con người;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 3\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh\r\n\n tra, giài quyết khiếu nại, tổ cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của UBND cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Phụ trách huyện Giao Thủy, huyện\r\n\n Trực Ninh; Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao & Du\r\n\n lịch; Sở Lao động, Thương binh & Xã hội, các trường Cao đẳng, các trường\r\n\n dạy nghề.\n\nTrực\r\n\n tiếp tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của\r\n\n nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp\r\n\n nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ\r\n\n quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao. - Tham mưu giúp lãnh đạo Thnah tra tỉnh kiểm tra tính chính xác, hợp\r\n\n pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc địa bàn\r\n\n được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với kết luận\r\n\n thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố. - Giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra lại các vụ việc\r\n\n thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các vụ việc đã được Giám\r\n\n đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo chỉ đạo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố kết\r\n\n luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Tham mưu để Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và thành phố không đồng ý thì báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh\r\n\n tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng\r\n\n dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân\r\n\n công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc\r\n\n theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách. - Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định\r\n\n xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách. - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp,\r\n\n báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh giao.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\n độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\n-\r\n\n Ra quyết định;\n\n-\r\n\n Giao quyền;\n\n-Phát\r\n\n triển con người;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 4\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh\r\n\n tra, giài quyết khiếu nại, tổ cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của UBND cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Phụ trách huyện Ý yên, Nghĩa\r\n\n Hưng; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và truyền thông; Sở tài nguyên\r\n\n và môi trường; Các Doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực khoa học\r\n\n công nghệ, thông tin truyền thông.\n\nTrực\r\n\n tiếp tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của\r\n\n nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp\r\n\n nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ\r\n\n quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao. - Tham mưu giúp lãnh đạo Thnah tra tỉnh kiểm tra tính chính xác, hợp\r\n\n pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc địa bàn\r\n\n được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với kết luận\r\n\n thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố. - Giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra lại các vụ việc\r\n\n thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các vụ việc đã được Giám\r\n\n đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo chỉ đạo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố kết\r\n\n luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Tham mưu để Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và thành phố không đồng ý thì báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh\r\n\n tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng\r\n\n dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân\r\n\n công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc\r\n\n theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách. - Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định\r\n\n xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách. - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp,\r\n\n báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh giao.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiến Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\n-\r\n\n Ra quyết định;\n\n-\r\n\n Giao quyền;\n\n-Phát\r\n\n triển con người;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\n\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra phòng chống tham nhũng\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng. Phụ\r\n\n trách địa bàn thành phố Nam Định, Vụ bản, sở Tài chính, CN NHNN tỉnh, Cục thuế\r\n\n tỉnh, các doanh nghiệp có vốn sở hữu nhà nước do UBND tỉnh quyết định thành lập.\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\n ban hành hoặc trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị và các văn bản\r\n\n khác về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n thực hiện các văn bản đó.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\n độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiến Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\nTham\r\n\n mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện việc tự chấm điểm bộ chỉ số phòng,\r\n\n chống tham nhũng cấp tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Thanh tra Chính phủ thẩm\r\n\n tra và công bố\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra việc thực hiện\r\n\n các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện và thành phố Nam Định; của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nPhối\r\n\n hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân,\r\n\n Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành\r\n\n vi tham nhũng.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nHướng\r\n\n dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc công khai minh bạch theo quy định của pháp luật về\r\n\n phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\nHướng\r\n\n dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai và công bố công khai bản kê khai tài sản,\r\n\n thu nhập trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả, soạn báo cáo trình UBND tỉnh để\r\n\n báo cáo Chính phủ và Thanh tra Chính phủ. Tiến hành xác minh kê khai tài sản,\r\n\n thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết\r\n\n quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản,\r\n\n thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra\r\n\n Chính phủ.\n\n-\r\n\n Ra quyết định;\n\nThực\r\n\n hiện các cuộc thanh tra trách nhiệm về phòng, chống tham nhũng thuộc trách\r\n\n nhiệm, thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh\n\n-\r\n\n Giao quyền;\n\nThực\r\n\n hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác phòng, chống tham\r\n\n nhũng thuộc trách nhiệm của Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Phát triển con người;\n\nHướng\r\n\n dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Nam Định, các cơ quan, đơn vị\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố\r\n\n cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở\r\n\n làm việc theo quy định.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện\r\n\n các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\n thành phố Nam Định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp công dân, giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh tiến hành\r\n\n xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Thanh tra tỉnh, trong\r\n\n phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh tiến hành\r\n\n xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Thanh tra tỉnh, trong\r\n\n phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\nXem\r\n\n xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành\r\n\n phố Nam Định, Giám đốc các sở trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ\r\n\n cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì tham mưu, giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại\r\n\n theo quy định.\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\nTheo\r\n\n dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết\r\n\n luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\nThực\r\n\n hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý, giải\r\n\n quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân công\r\n\n phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\nThực\r\n\n hiện các cuộc thanh tra hành chính và các nhiệm vụ khác khi được Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\n\n\nPhòng\r\n\n Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra\n\nGiúp\r\n\n Chánh thanh tra tỉnh giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra của Thanh\r\n\n tra tỉnh; thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra do Đoàn Thanh tra của Thanh\r\n\n tra tỉnh soạn thảo; Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,\r\n\n kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp tỉnh. Phụ trách địa bàn huyện Mỹ Lộc, Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh,\r\n\n đài PTTH tỉnh, Cục thống kê tỉnh; các tổ chức CTXH\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan dự thảo trình Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\n ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giám sát Đoàn thanh tra; về đôn đốc,\r\n\n kiểm tra, xử lý sau thanh tra và hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố, sở,\r\n\n ngành triển khai thực hiện.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiến Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện hoạt động giám sát các Đoàn thanh tra của\r\n\n Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật về giám sát hoạt động của Đoàn\r\n\n thanh tra và theo phân công của Chánh Thanh tra tỉnh\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả\r\n\n thanh tra của các đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh khi được Chánh Thanh tra\r\n\n tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nNghiên\r\n\n cứu Dự thảo kết luận thanh tra do các đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh dự thảo\r\n\n để tham mưu, đề xuất với Chánh Thanh tra chỉ đạo hoàn thiện Dự thảo kết luận\r\n\n thanh tra khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nKiểm\r\n\n tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau\r\n\n thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\n Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố Nam Định thuộc địa bàn\r\n\n phòng phụ trách và các vụ việc khác khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\nThanh\r\n\n tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi\r\n\n phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; thanh tra lại vụ\r\n\n việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, Chánh\r\n\n Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh kết luận nhưng phát\r\n\n hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Ra quyết định;\n\nKiểm\r\n\n tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n-\r\n\n Giao quyền;\n\nTổng\r\n\n hợp kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra\r\n\n của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; soạn thảo các\r\n\n báo cáo về công tác này trình Chánh Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Phát triển con người;\n\nHướng\r\n\n dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Nam Định, các cơ quan, đơn vị\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố\r\n\n cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở\r\n\n làm việc theo quy định\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện\r\n\n các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\n thành phố Nam Định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp công dân, giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nXem\r\n\n xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và\r\n\n thành phố Nam Định, Giám đốc các sở trong phạm vi địa bàn phòng được phân\r\n\n công phụ trách đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp\r\n\n có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì tham mưu,\r\n\n giúp Chánh Thanh tra tỉnh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\n quyết lại theo quy định.\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nTheo\r\n\n dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết\r\n\n luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\nThực\r\n\n hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý, giải\r\n\n quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân công\r\n\n phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\nThực\r\n\n hiện các cuộc thanh tra hành chính va các nhiệm vụ khác khi được Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\n19.1.4\n\nChánh\r\n\n văn phòng\n\nCV\r\n\n hoặc TTV\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh thanh tra tỉnh về công tác tổng hợp, hành chính, văn thư lưu\r\n\n trữ, tài chính quản trị, phục vụ đảm bảo các hoạt động của cơ quan thanh tra\r\n\n tỉnh, công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, pháp chế, tiếp dân.\n\n-\r\n\n Chủ trì, tham mưu tổ chức theo dõi, quản lý bộ máy, biên chế, công chức, cơ cấu\r\n\n ngạch công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc; Tham mưu sắp xếp,\r\n\n chuyển đổi vị trí công tác, luân chuyển, bổ nhiệm, miễm nhiệm đối với cán bộ\r\n\n công chức cơ quan Thanh tra tỉnh; Hiệp y bổ nhiệm Chánh thanh tra các huyện,\r\n\n thành phố, sở ngành; miễn nhiệm ngạch đối với Chánh, Phó Thanh tra, thanh tra\r\n\n viên các huyện, thành phố, sở, ngành; Tham mưu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\n cho cán bộ, thanh tra viện toàn ngành Thanh tra Nam Định; Thực hiện chế độ tiền\r\n\n lương, tiền thưởng, và chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ,\r\n\n thanh tra viên thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh;\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nCao cấp hoặc cử nhân\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\nChủ\r\n\n trì, tham mưu công tác xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; định\r\n\n hướng xây dựng kế hoạch thanh tra cho các huyện, thành phố, sở, ngành; Tham\r\n\n mưu xử lý chồng chéo kế hoạch thanh tra. Tổng hợp báo cáo kết quả công tác của\r\n\n toàn ngành.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Chủ trì tổ chức nghiên cứu, tham mưu về công tác quy hoạch cán bộ; Dự thảo\r\n\n văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh Trưởng, Phó các\r\n\n phòng thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh, Phó Thanh tra các huyện, thành phố, sở,\r\n\n ngành.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Chủ trì, tham mưu tổ chức quản lý tài chính, tài sản của cơ quan. Duy trì thực\r\n\n hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý sử dụng, thanh quyết toán các nguồn\r\n\n kinh phí được cấp theo nội quy, quy chế của cơ quan và theo quy định của pháp\r\n\n luật;\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Chủ trì, tham mưu tổ chức lập kế hoạch phát động thi đua, theo dõi tổng hợp\r\n\n công tác thi đua và tham mưu thực hiện việc khen thưởng trong toàn ngành\r\n\n Thanh tra Nam Định ngành.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\n-\r\n\n Chủ trì, tổ chức phối hợp với các phòng giám sát việc thực hiện Nội quy, Quy\r\n\n chế của cơ quan; tham mưu giúp lãnh đạo thanh tra tỉnh duy trì áp dụng hệ thống\r\n\n ISO 9001 : 2008 và việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ quan; tham mưu thực hiện\r\n\n công tác bảo vệ chính trị nội bộ;\n\n-\r\n\n Ra quyết định;\n\n-Phối\r\n\n hợp cùng với phòng nghiệp vụ quản lý phòng công tiếp dân (một cửa)\n\n-\r\n\n Giao quyền;\n\n-\r\n\n Chủ trì, tổ chức thực hiện và quản lý các công việc hành chính quản trị, văn\r\n\n thư lưu trữ bảo mật tài liệu, bảo đảm thông tin liên lạc, phương tiện đi lại,\r\n\n làm việc theo đúng quy định và thủ tục hiện hành của Nhà nước. Bảo quản và sử\r\n\n dụng con dấu theo quy định của pháp luật;\n\n-Phát\r\n\n triển con người;\n\n-\r\n\n Chủ trì, tham mưu tổ chức duy trì điều kiện làm việc của cơ quan đáp ứng các\r\n\n yêu cầu nhiệm vụ theo chỉ đạo và yêu cầu của Chánh Thanh tra tỉnh. Duy trì\r\n\n công tác thường trực, bảo vệ trong và ngoài giờ hành chính, giữ gìn nề nếp ra\r\n\n vào cơ quan, bảo vệ an nainh trật tự cơ quan, bảo vệ phương tiện của cơ quan\r\n\n và của khách đến liên hệ công tác. Quản lý toàn bộ tài sản, phương tiện, thiết\r\n\n bị làm việc, sửa chữa nhỏ, tổ chức bảo đảm trật tự, an toàn cơ quan. Mua sắm\r\n\n trang thiết bị và vật tư văn phòng. Tổ chức thực hiện nội quy, quy chế điều\r\n\n kiện làm việc, chế độ sinh hoạt, hội họp, công tác nội vụ cơ quan.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\n-\r\n\n Chủ trì, tổ chức công việc lễ tân, khánh tiết trong các hội nghị, hội thảo tại\r\n\n cơ quan và phối hợp tổ chức theo phân công của lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo cơ quan giao\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\n19.1.5\n\nPhó\r\n\n Trưởng phòng\n\nTTV\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 1\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giài quyết\r\n\n khiếu nại, tổ cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp\r\n\n tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm\r\n\n vi được phân công phụ trách. Phụ trách huyện Xuân Trường, Sở Giao thông vận tải,\r\n\n Sở kế hoạch và Đầu tư; Sở Công thương, Sở Tư pháp; các doanh nghiệp Trung\r\n\n ương đóng trên địa bàn.\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\n tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của\r\n\n Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra các sở.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác\r\n\n phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 1 trong\r\n\n 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn\r\n\n phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\n- Giúp Trưởng phòng tổ chức thanh tra việc\r\n\n thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện và\r\n\n thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ\r\n\n việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được\r\n\n duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ\r\n\n việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n- Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các VB QPPL;\n\n- Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và\r\n\n quyết định xử lý sau thanh tra thuộc địa bàn được phân công phụ trách, khi được\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau\r\n\n thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; của\r\n\n Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố.\n\n- Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n- Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra lại các vụ việc thuộc địa bàn phòng\r\n\n được phân công phụ trách đối với các vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận\r\n\n nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và\r\n\n thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố kết luận\r\n\n nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n- Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu, báo cáo;\n\n- Giúp trưởng phòng tham mưu để Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và thành phố không đồng ý thì báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh\r\n\n tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n1.2. Năng lực quản lý\n\n- Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa\r\n\n bàn phòng được phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\n khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân\r\n\n tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n- Phân công công việc;\n\n- Giúp Trưởng phòng tổ chức phối hợp với\r\n\n các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh\r\n\n tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\n kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Phát triển con người;\n\n- Giúp Trưởng phòng tổ chức phối hợp với\r\n\n các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận\r\n\n và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn\r\n\n phòng được phân công phụ trách.\n\n- Lãnh đạo;\n\n- Giúp Trưởng phòng theo dõi, kiểm tra, đôn\r\n\n đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố\r\n\n cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi\r\n\n địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định\r\n\n kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách với với đồng chí Trưởng\r\n\n phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n- Xử lý tình huống\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng\r\n\n phòng và lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân công.\n\n- Kỹ năng giao tiếp\n\n\n\n- Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n- Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông\r\n\n thường\n\n\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n- Kỹ năng tin học, máy tính\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng TT, giải quyết KNTC 2\n\nGiúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra,\n\n- Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện\r\n\n chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra\r\n\n các sở.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật; ngành hoặc chuyên ngành\r\n\n đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc\r\n\n 1 trong 5 thứ tiến Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học\r\n\n văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo\r\n\n quản lý cấp phòng và tương đương\n\n1.Năng lực:\n\n- Giúp Trưởng phòng tổ chức thanh tra việc\r\n\n thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện và\r\n\n thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ\r\n\n việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\n và thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được\r\n\n duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ\r\n\n việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n- Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính\r\n\n xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với\r\n\n kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra\r\n\n lại các vụ việc thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các vụ\r\n\n việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\n theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Giúp trưởng phòng tham mưu để Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường\r\n\n hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố không đồng ý thì\r\n\n báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực\r\n\n hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n-\r\n\n Phân công công việc;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Phát triển con người;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử\r\n\n lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách với với đồng chí Trưởng phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng và lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân\r\n\n công.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 3\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý\r\n\n nhà nước về công tác thanh tra, giài quyết khiếu nại, tổ cáo theo lĩnh vực và\r\n\n địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh\r\n\n tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Phụ\r\n\n trách huyện Giao Thủy, huyện Trực Ninh; Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Y tế, Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao & Du lịch; Sở Lao động, Thương binh & Xã hội, các\r\n\n trường Cao đẳng, các trường dạy nghề.\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\n tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của\r\n\n Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra các sở.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm\r\n\n vụ của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm\r\n\n của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với doanh\r\n\n nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các\r\n\n cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có\r\n\n dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính\r\n\n xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với\r\n\n kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra\r\n\n lại các vụ việc thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các vụ\r\n\n việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\n theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Giúp trưởng phòng tham mưu để Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách\r\n\n tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp\r\n\n Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố không đồng ý thì báo\r\n\n cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực\r\n\n hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n-\r\n\n Phân công công việc;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-Phát\r\n\n triển con người;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử\r\n\n lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách với với đồng chí Trưởng phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng và lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân\r\n\n công.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 4\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý\r\n\n nhà nước về công tác thanh tra, giài quyết khiếu nại, tổ cáo theo lĩnh vực và\r\n\n địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh\r\n\n tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Phụ\r\n\n trách huyện Ý Yên, huyện Nghĩa Hưng; Sở Khoa học & Công nghệ; Sở Thông\r\n\n tin và Truyền thông; Sở Tài nguyên và Môi trường; các doanh nghiệp nhà nước\r\n\n trong lĩnh vực KHCN, TTTT.\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\n tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của\r\n\n Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra các sở.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ\r\n\n của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của\r\n\n nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp\r\n\n nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ\r\n\n quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu\r\n\n hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính xác, hợp\r\n\n pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc địa bàn\r\n\n được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với kết luận\r\n\n thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh tra lại\r\n\n các vụ việc thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các vụ việc\r\n\n đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\n theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,\r\n\n thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng tham mưu để Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách\r\n\n tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp\r\n\n Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố không đồng ý thì báo\r\n\n cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực\r\n\n hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n-\r\n\n Phân công công việc;\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Phát triển con người;\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc\r\n\n khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho\r\n\n Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nThực\r\n\n hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý, giải\r\n\n quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân công\r\n\n phụ trách với với đồng chí Trưởng phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh\r\n\n tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng và lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân\r\n\n công.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\nTiếp\r\n\n dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách\r\n\n nhiệm của Thanh tra tỉnh. Cử cán bộ thường trực tại bộ phận “một cửa”\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ được phân công theo dõi địa bàn chuẩn bị\r\n\n tài liệu, số liệu cho Lãnh đạo Thanh tra tỉnh tiếp công dân định kỳ cùng với\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh tại trụ sở tiếp công dân UBND tỉnh.\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\nQuản\r\n\n lý hệ thống sổ tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh của Thanh tra tỉnh; xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về tiếp\r\n\n dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\n của Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\nDự\r\n\n thảo các báo cáo tổng hợp về công tác tiếp dân, tiếp nhận, xử lý và giải quyết\r\n\n đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm của Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\nChủ\r\n\n trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền pháp luật có\r\n\n liên quan đến tiếp dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo,\r\n\n kiến nghị, phản ánh; tập huấn nghiệp vụ về tiếp dân, tiếp nhận, xử lý, giải\r\n\n quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh Thanh tra phân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra phòng chống tham nhũng\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tham mưu lãnh đạo Thanh tra tỉnh quản lý nhà nước về công tác\r\n\n phòng, chống tham nhũng. Phụ trách địa bàn thành phố Nam Định, Vụ bản, sở Tài\r\n\n chính, CN NHNN tỉnh, Cục thuế tỉnh, các doanh nghiệp có vốn sở hữu nhà nước\r\n\n do UBND tỉnh quyết định thành lập.\n\nGiúp\r\n\n Trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh ban hành hoặc trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị\r\n\n và các văn bản khác về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nTrung cấp\n\nCV \n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện việc tự chấm điểm\r\n\n bộ chỉ số phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Thanh tra\r\n\n Chính phủ thẩm tra và công bố\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra\r\n\n việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện và thành phố Nam Định; của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nTham\r\n\n mưu với lãnh đạo Thanh tra tỉnh tổ chức phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước,\r\n\n cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện\r\n\n hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc công khai minh bạch theo quy định\r\n\n của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai và công bố công khai bản\r\n\n kê khai tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả, soạn báo cáo\r\n\n trình UBND tỉnh để báo cáo Chính phủ và Thanh tra Chính phủ. Tiến hành xác\r\n\n minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống\r\n\n tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi\r\n\n phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ\r\n\n báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ.\n\n-\r\n\n Phân công công việc;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng chủ trì tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra trách nhiệm về\r\n\n phòng, chống tham nhũng thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nPhát\r\n\n triển con người;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về công\r\n\n tác phòng, chống tham nhũng thuộc trách nhiệm của Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa\r\n\n bàn phòng được phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\n khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân\r\n\n tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc\r\n\n khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho\r\n\n Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc\r\n\n khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho\r\n\n Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\nGiứ\r\n\n trưởng phòng xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân huyện và thành phố, Giám đốc các sở trong phạm vi địa bàn phòng được phân\r\n\n công phụ trách đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp\r\n\n có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật để tham mưu,\r\n\n giúp Chánh Thanh tra tỉnh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\n quyết lại theo quy định.\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\nGips\r\n\n trưởng phòng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp\r\n\n công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp, báo\r\n\n cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra hành chính và các nhiệm vụ\r\n\n khác khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau\r\n\n thanh tra\n\nGiúp Trưởng phòng tham mưu lãnh đạo Thanh\r\n\n tra tỉnh trong công tác giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra của Thanh\r\n\n tra tỉnh; thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra do Đoàn Thanh tra của Thanh\r\n\n tra tỉnh soạn thảo; Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,\r\n\n kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp tỉnh. Phụ trách địa bàn huyện Mỹ Lộc, Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh,\r\n\n đài PTTH tỉnh, Cục thống kê tỉnh; các tổ chức CTXH\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng chủ trì tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan dự thảo trình\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giám sát Đoàn\r\n\n thanh tra; về đôn đốc, kiểm tra, xử lý sau thanh tra và hướng dẫn, kiểm tra\r\n\n các huyện, thành phố, sở, ngành triển khai thực hiện.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng\r\n\n và tương đương\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện hoạt động giám sát các Đoàn thanh tra của\r\n\n Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật về giám sát hoạt động của Đoàn\r\n\n thanh tra và theo phân công của Chánh Thanh tra tỉnh\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nGiúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả\r\n\n thanh tra của các đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh khi được Chánh Thanh tra\r\n\n tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng nghiên cứu Dự thảo kết luận thanh tra do các đoàn thanh tra của\r\n\n Thanh tra tỉnh dự thảo để tham mưu, đề xuất với Chánh Thanh tra chỉ đạo hoàn\r\n\n thiện Dự thảo kết luận thanh tra khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết\r\n\n định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố\r\n\n thuộc địa bàn phòng phụ trách và các vụ việc khác khi được Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\n giao.\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng tổ chức thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng\r\n\n phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao; thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\n thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh kết\r\n\n luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Phân công công việc;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử\r\n\n lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n-\r\n\n Phát triển con người;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng tổng hợp kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử\r\n\n lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n soạn thảo các báo cáo về công tác này trình Chánh Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Nam Định,\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm\r\n\n vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý\r\n\n đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công\r\n\n dân tại trụ sở làm việc theo quy định\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng chủ trì, tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công p hụ trách trong việc\r\n\n tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân huyện và thành phố Nam Định, Giám đốc các sở trong phạm vi địa bàn phòng\r\n\n được phân công phụ trách đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\r\n\n trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì\r\n\n tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tỉnh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n xem xét, giải quyết lại theo quy định.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp\r\n\n công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp, báo\r\n\n cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng thực hiện các cuộc thanh tra hành chính va các nhiệm vụ khác khi\r\n\n được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\n19.1.6\n\nPhó\r\n\n Chánh Văn phòng\n\nCV\r\n\n hoặc TTV\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nGiúp\r\n\n Chánh văn phòng Tham mưu cho lãnh đạo thanh tra tỉnh về công tác tổng hợp,\r\n\n hành chính, văn thư lưu trữ, phục vụ đảm bảo các hoạt động của cơ quan thanh\r\n\n tra tỉnh, công tác tổ chức cán bộ pháp chế, tiếp dân; Giúp Chánh văn phòng\r\n\n Tham mưu cho lãnh đạo thanh tra tỉnh về công tác tài chính quản trị, thi đua\r\n\n khen thưởng.\n\n1.\r\n\n Điều hành, quản lý\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV; Bồi dưỡng lãnh đạ,o quản lý cấp\r\n\n phòng và tương đương\n\n1.Năng\r\n\n lực:\n\nNghiên\r\n\n cứu xử lý văn bản, hồ sơ, tài liệu\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nPhân\r\n\n công nhiệm vụ cho các cán bộ\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nKiểm\r\n\n tra, đôn đốc, chỉnh sửa văn bản, báo cáo\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nPhê\r\n\n duyệt văn bản xử lý những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1.2.\r\n\n Năng lực quản lý\n\nTrình\r\n\n Lãnh đạo phê duyệt văn bản, báo cáo; ra quyết định xử lý những vấn đề thuộc\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn\n\n-\r\n\n Phân công công việc;\n\n2.\r\n\n Công tác tham mưu tổng hợp, báo cáo về công tác Thanh tra, KNTC và PCTN\n\n-Phát\r\n\n triển con người;\n\nTham\r\n\n mưu xây dựng kế hoạch thanh tra năm;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo;\n\nTham\r\n\n mưu xây dựng Báo cáo chuyên đề; báo cáo quí, năm; báo cáo đột xuất; cải cách\r\n\n hành chính; Iso;\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nTham\r\n\n mưu tổ chức sơ, tổng kết công tác ngành\n\n-\r\n\n Xử lý tình huống\n\nTham\r\n\n mưu với Lãnh đạo để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện\r\n\n chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra sở;\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp\n\n3.\r\n\n Pháp chế\n\n-\r\n\n Kỹ năng phối hợp\n\nTham\r\n\n gia soạn thảo văn bản QPPL, đóng góp ý kiến vào dự thảo văn bản QPPL\n\n-\r\n\n Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường\n\nTham\r\n\n gia tuyên truyền PBGDPL\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n4.\r\n\n Thực hiện công tác khác do Chánh Thanh tra phân công\n\n-\r\n\n Kỹ năng tin học, máy tính\n\nQuản\r\n\n lý tài chính cơ quan\n\n\n\nKiểm\r\n\n soát thu, chi tài chính cơ quan\n\nThanh\r\n\n toán các khoản thu nhập cá nhân cho CBCC cơ quan\n\nThanh\r\n\n toán chế độ BHXH cho CBCC cơ quan\n\nCông\r\n\n tác thi đua khen thưởng\n\nCác\r\n\n công việc khác\n\n19.2\n\nNhóm chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.2.1\n\nThanh\r\n\n tra kinh tế xã hội\n\nTTV\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 1\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo Thanh tra tỉnh triển khai công tác thanh\r\n\n tra thuộc lĩnh vực thanh tra kinh tế xã hội trên địa bàn phòng được phân công\r\n\n phụ trách.\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra\r\n\n của Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra các sở.\n\n100%\n\n2\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,\r\n\n nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên\r\n\n môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến\r\n\n trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với\r\n\n doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập\r\n\n và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát\r\n\n hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính\r\n\n xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với\r\n\n kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh\r\n\n tra lại các vụ việc thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các\r\n\n vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\n luật theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu để Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường\r\n\n hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố không đồng ý thì\r\n\n báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 2\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo Thanh tra tỉnh triển khai công tác thanh\r\n\n tra thuộc lĩnh vực thanh tra kinh tế xã hội trên địa bàn phòng được phân công\r\n\n phụ trách.\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra\r\n\n của Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra các sở.\n\n100%\n\n2\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiến Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,\r\n\n nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên\r\n\n môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến\r\n\n trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với\r\n\n doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập\r\n\n và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát\r\n\n hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính\r\n\n xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với\r\n\n kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh\r\n\n tra lại các vụ việc thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các\r\n\n vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\n luật theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu để Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường\r\n\n hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố không đồng ý thì\r\n\n báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực\r\n\n hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh phân công.\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 3\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh triển khai công tác thanh\r\n\n tra thuộc lĩnh vực thanh tra kinh tế xã hội trên địa bàn phòng được phân công\r\n\n phụ trách.\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra\r\n\n của Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra các sở.\n\n100%\n\n2\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,\r\n\n nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên\r\n\n môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến\r\n\n trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với\r\n\n doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập\r\n\n và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát\r\n\n hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính\r\n\n xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với\r\n\n kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh\r\n\n tra lại các vụ việc thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các\r\n\n vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\n luật theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu để Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường\r\n\n hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố không đồng ý thì\r\n\n báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh phân công.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 4\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo Thanh tra tỉnh triển khai công tác thanh\r\n\n tra thuộc lĩnh vực thanh tra kinh tế xã hội trên địa bàn phòng được phân\r\n\n công.\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra\r\n\n của Thanh tra huyện và thành phố; Thanh tra các sở.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,\r\n\n nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, của các cơ quan chuyên\r\n\n môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến\r\n\n trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; thanh tra đối với\r\n\n doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập\r\n\n và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát\r\n\n hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra tính chính\r\n\n xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách, khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao đối với\r\n\n kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện và thành phố; của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc thanh\r\n\n tra lại các vụ việc thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách đối với các\r\n\n vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\n luật theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vụ việc đã được Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu để Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố thuộc địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường\r\n\n hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố không đồng ý thì\r\n\n báo cáo Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo cơ quan và lãnh đạo phòng phân công\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\n19.2.2\n\nThanh\r\n\n tra giải quyết khiếu nại tố cáo\n\nTTV\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 1\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra, xác\r\n\n minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND tỉnh giao trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách gồm huyện Xuân Trường, Sở Giao thông vận tải, Sở kế hoạch và Đầu tư; Sở\r\n\n Công thương, Sở Tư pháp; các doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn.\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực\r\n\n hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử\r\n\n lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách với với lãnh đạo phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh phân công.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 2\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra, xác\r\n\n minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND tỉnh giao trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách gồm huyện Nam trực, Hải hậu, Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Nội vụ; Sở Xây\r\n\n dựng; Ban quản lý các\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử\r\n\n lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách với với lãnh đạo phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cấp nhật thông tin\n\n19.2.2\n\nThanh\r\n\n tra giải quyết khiếu nại tố cáo\n\nTTV\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 1\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra, xác\r\n\n minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND tỉnh giao trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách gồm huyện Xuân Trường, Sở Giao thông vận tải, Sở kế hoạch và Đầu tư; Sở\r\n\n Công thương, Sở Tư pháp; các doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn.\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực\r\n\n hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý,\r\n\n giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân\r\n\n công phụ trách với với lãnh đạo phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh tra\r\n\n tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh phân công.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\nPhòng\r\n\n TT, giải quyết KNTC 2\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra, xác\r\n\n minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND tỉnh giao trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách gồm huyện Nam trực, Hải hậu, Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Nội vụ; Sở Xây\r\n\n dựng; Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\n tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\n-\r\n\n Giúp lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử\r\n\n lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách với với lãnh đạo phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\n\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n- Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\nPhòng TT, giải quyết KNTC 3\n\nGiúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra, xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải\r\n\n quyết các vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh giao trong phạm vi địa\r\n\n bàn phòng được phân công phụ trách gồm gồm huyện Giao Thủy, huyện Trực Ninh;\r\n\n Sở GD&ĐT, Sở Y tế, Sở VH,TT&DL; Sở LĐ, TB&XH, các trường Cao đẳng,\r\n\n các trường dạy nghề.\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn\r\n\n phòng được phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu\r\n\n nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại\r\n\n trụ sở làm việc theo quy định.\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật; ngành hoặc chuyên ngành\r\n\n đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 1\r\n\n trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn\r\n\n phòng\n\nTTV\n\n1. Năng lực:\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với\r\n\n các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh\r\n\n tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng\r\n\n cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách\r\n\n trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện\r\n\n pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các VB QPPL;\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các\r\n\n đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và\r\n\n kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn\r\n\n phòng được phân công phụ trách.\n\n- Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n- Giúp lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra,\r\n\n đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung\r\n\n tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm\r\n\n vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n- Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu, báo cáo;\n\n- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định\r\n\n kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách với với lãnh đạo phòng\r\n\n để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n2. Kỹ năng:\n\n\n\n- Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\n\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n- Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng TT, giải quyết KNTC 4\n\nGiúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh dạo\r\n\n Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra, xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải\r\n\n quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh giao trong\r\n\n phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách gồm gồm huyện Ý yên, Nghĩa\r\n\n Hưng; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và truyền thông; Sở tài nguyên\r\n\n và môi trường; Các Doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực khoa học\r\n\n công nghê, thông tin truyền thông.\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa\r\n\n bàn phòng được phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\n khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân\r\n\n tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n100%\n\n2\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật; ngành hoặc chuyên ngành\r\n\n đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 1\r\n\n trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn\r\n\n phòng\n\nTTV\n\n1. Năng lực:\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với\r\n\n các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh\r\n\n tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\n kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các VB QPPL;\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các\r\n\n đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và\r\n\n kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn\r\n\n phòng được phân công phụ trách.\n\n- Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\n- Giúp lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra,\r\n\n đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung\r\n\n tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm\r\n\n vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n- Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu, báo cáo;\n\n- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định\r\n\n kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách với với lãnh đạo phòng\r\n\n để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n2. Kỹ năng:\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng\r\n\n phòng, Phó trưởng phòng và lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân công.\n\n- Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\nTiếp\r\n\n dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách\r\n\n nhiệm của Thanh tra tỉnh. Thường trực tại bộ phận “một cửa”\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\nPhối\r\n\n hợp với các phòng nghiệp vụ được phân công theo dõi địa bàn chuẩn bị tài liệu,\r\n\n số liệu cho Lãnh đạo Thanh tra tỉnh tiếp công dân định kỳ cùng với Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh tại trụ sở tiếp công dân UBND tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\nQuản\r\n\n lý hệ thống sổ tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\n phản ánh của Thanh tra tỉnh; xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về\r\n\n tiếp dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh của Thanh tra tỉnh.\n\n\n\nTổng\r\n\n hợp về công tác tiếp dân, tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm của Thanh tra tỉnh.\n\n\n\nPhối\r\n\n hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền pháp luật có liên quan đến\r\n\n tiếp dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\n ánh; tập huấn nghiệp vụ về tiếp dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n\n\n19.2.3\n\nThanh\r\n\n tra phòng, chống tham nhũng\n\nTTV\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra phòng chống tham nhũng\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo thanh tra tỉnh triển khai các cuộc thanh tra\r\n\n trách nhiệm về phòng chống tham nhũng thuộc trách nhiệm thẩm quyền của Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh và các cuộc thanh tra khác khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh ban hành hoặc trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định,\r\n\n Chỉ thị và các văn bản khác về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh và\r\n\n hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.\n\n100%\n\n3\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện việc tự chấm điểm\r\n\n bộ chỉ số phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Thanh tra\r\n\n Chính phủ thẩm tra và công bố\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành thanh\r\n\n tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện và thành phố Nam Định; của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu với lãnh đạo Thanh tra tỉnh tổ chức phối hợp với cơ\r\n\n quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án\r\n\n nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham\r\n\n nhũng.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc công khai minh bạch theo quy\r\n\n định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai và công bố công khai\r\n\n bản kê khai tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả, soạn báo\r\n\n cáo trình UBND tỉnh để báo cáo Chính phủ và Thanh tra Chính phủ. Tiến hành\r\n\n xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống\r\n\n tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi\r\n\n phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ\r\n\n báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng chủ trì tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra trách nhiệm về\r\n\n phòng, chống tham nhũng thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về công\r\n\n tác phòng, chống tham nhũng thuộc trách nhiệm của Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố, các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa\r\n\n bàn phòng được phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\n khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân\r\n\n tại trụ sở làm việc theo quy định.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ trách trong việc tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt\r\n\n công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc\r\n\n khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho\r\n\n Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Chánh Thanh\r\n\n tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc\r\n\n khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho\r\n\n Thanh tra tỉnh, trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố, Giám đốc các sở trong phạm vi địa bàn phòng được\r\n\n phân công phụ trách đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường\r\n\n hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật để tham\r\n\n mưu, giúp Chánh Thanh tra tỉnh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\n xét, giải quyết lại theo quy định.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng phòng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về\r\n\n tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\n thuộc địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp,\r\n\n báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n\n\nGiúp lãnh đạo phòng\r\n\n tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra hành chính và các nhiệm vụ khác khi được\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n\n\n19.2.4\n\nThanh\r\n\n tra tiếp dân, xử lý đơn thư\n\nTTV\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo thanh tra tỉnh tiếp dân, tiếp nhận xử lý đơn\r\n\n thư khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm của Thanh tra tỉnh.\r\n\n Thường trực tại bộ phận một cửa.\n\n\n\nThực hiện việc tiếp\r\n\n dân, vào sổ tiếp dân, tiếp nhận và ghi chép những nội dung công dân đến kiến\r\n\n nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo\n\n\r\n\n \n\n100%\n\n2\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\n- Giúp lãnh đạo\r\n\n phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n- Nắm rõ chủ\r\n\n trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các VB QPPL;\n\n- Thực hiện chế độ\r\n\n thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc địa bàn được phân công phụ trách\r\n\n với với lãnh đạo phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nThực hiện các nhiệm\r\n\n vụ khác khi được Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và lãnh đạo Thanh tra tỉnh\r\n\n phân công.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nTiếp dân, tiếp nhận,\r\n\n xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm của Thanh\r\n\n tra tỉnh. Thường trực tại phòng tiếp công dân của cơ quan\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nPhối hợp với các\r\n\n phòng nghiệp vụ được phân công theo dõi địa bàn chuẩn bị tài liệu, số liệu\r\n\n cho Lãnh đạo Thanh tra tỉnh tiếp công dân định kỳ cùng với Lãnh đạo UBND tỉnh\r\n\n tại trụ sở tiếp công dân UBND tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\nQuản lý hệ thống sổ\r\n\n tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\n Thanh tra tỉnh; xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về tiếp dân, tiếp\r\n\n nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Thanh\r\n\n tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.P389\n\n19.2.5\n\nGiám\r\n\n sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra\n\nTTV\n\nPhòng\r\n\n Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện hoạt động giám sát\r\n\n các đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật về giám sát\r\n\n hoạt động của đoàn thanh tra theo phân công của Thanh tra tỉnh.\n\nGiúp lãnh đạo phòng\r\n\n phòng chủ trì tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan dự thảo trình\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giám sát Đoàn\r\n\n thanh tra; về đôn đốc, kiểm tra, xử lý sau thanh tra và hướng dẫn, kiểm tra\r\n\n các huyện, thành phố, sở, ngành triển khai thực hiện.\n\n100%\n\n3\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\n trình độ B trở lên thuộc 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức\n\nSử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc\r\n\n có chứng chỉ tin học văn phòng\n\nTTV\n\n1.\r\n\n Năng lực:\n\nGiúp lãnh đạo phòng\r\n\n thực hiện hoạt động giám sát các Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh theo quy định\r\n\n của pháp luật về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra và theo phân công của\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh\n\n-\r\n\n Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghiên cứu các\r\n\n VB QPPL;\n\nGiúp lãnh đạo phòng\r\n\n nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra của các đoàn\r\n\n thanh tra của Thanh tra tỉnh khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Bản lĩnh chính trị vững vàng;\n\nGiúp lãnh đạo phòng\r\n\n nghiên cứu Dự thảo kết luận thanh tra do các đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh\r\n\n dự thảo để tham mưu, đề xuất với Chánh Thanh tra chỉ đạo hoàn thiện Dự thảo kết\r\n\n luận thanh tra khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n-\r\n\n Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, tham mưu, báo cáo;\n\nGiúp lãnh đạo phòng\r\n\n phòng kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định\r\n\n xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\n thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc địa\r\n\n bàn phòng phụ trách và các vụ việc khác khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n\n\n2.\r\n\n Kỹ năng:\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tổ chức thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận\r\n\n nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh giao; thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố\r\n\n thuộc tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n-\r\n\n Kỹ năng giao tiếp, phối hợp\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng phòng kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định\r\n\n xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n-\r\n\n Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tổng hợp kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định\r\n\n xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n soạn thảo các báo cáo về công tác này trình Chánh Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\n Kỹ năng tìm kiếm và cập nhật thông tin.\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Nam Định,\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm\r\n\n vi địa bàn phòng được phân công phụ trách thực hiện việc tiếp công dân, xử lý\r\n\n đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công\r\n\n dân tại trụ sở làm việc theo quy định\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng chủ trì, tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp\r\n\n Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định, Thủ trưởng cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc địa bàn phòng được phân công phụ\r\n\n trách trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các\r\n\n biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện và thành phố Nam Định, Giám đốc các sở trong phạm vi địa bàn\r\n\n phòng được phân công phụ trách đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\n luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật\r\n\n thì tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tỉnh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n xem xét, giải quyết lại theo quy định.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi địa bàn phòng được phân công phụ trách.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tiếp\r\n\n công dân, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách với Văn phòng và phòng 4 để tổng hợp, báo\r\n\n cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.\n\n\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng thực hiện các cuộc thanh tra hành chính va các nhiệm vụ khác\r\n\n khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.\n\n\n\n\n\nNhóm chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ dùng chung\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.3.1\n\nTổ\r\n\n chức nhân sự\n\nCV\r\n\n hoặc tương đương\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nGiúp\r\n\n lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo Thanh tra tỉnh về công tác tổ chức cán bộ,\r\n\n thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ đối với công chức thuộc thanh tra tỉnh\r\n\n và toàn ngành Thanh tra Nam Định.\n\nTrực\r\n\n tiếp thực hiện soan thảo văn bản liên quan công tác quy hoạch cán bộ, rà\r\n\n soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ\n\n\n\nCVPKN\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức hiện giữ\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức hiện giữ\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức hiện giữ\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, Năng lực phân tích, tổng\r\n\n hợp.\n\nTrực\r\n\n tiếp thực hiện soạn thảo văn bản liên quan công tác tuyển dụng công chức\n\nKỹ\r\n\n năng soạn thảo văn bản; Kỹ năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\nTrực\r\n\n tiếp soan thảo văn bản liên quan thủ tục đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kiện\r\n\n toàn hoạt động của các phòng\n\n\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác được lãnh đạo cơ quan, Chánh Văn phòng giao.\n\n\n\n19.3.2\n\nHành\r\n\n chính tổng hợp\n\nCV\r\n\n hoặc tương đương\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nTổng\r\n\n hợp, xây dựng các báo cáo về lĩnh vực công tác của ngành Thanh tra\n\nGiúp\r\n\n trưởng phòng xây dựng báo cáo tháng, quý, năm, chuyên đề và đột xuất của cơ\r\n\n quan theo quy định\n\n\n\nKN\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật;\r\n\n ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức hiện giữ\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức hiện giữ\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức hiện giữ\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, Năng lực phân tích, tổng\r\n\n hợp. Kỹ năng soạn thảo văn bản; Kỹ năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\nXây\r\n\n dựng các chương trình, kế hoạch, dự thảo các báo cáo tổ chức các hội nghị của\r\n\n ngành\n\n\n\nTổng\r\n\n hợp xây dựng dự thảo các chương trình kế hoạch công tác của cơ quan\n\n\n\n19.3.3\n\nHành chính một cửa\n\nCV\n\nVăn phòng\n\nTrực tiếp tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn\r\n\n thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại phòng tiếp công dân của Thanh\r\n\n tra tỉnh.\n\nTiếp dân, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân \n\n\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật; ngành hoặc chuyên ngành\r\n\n đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 khung năng lực Việt\r\n\n Nam\n\ncó kỹ năng đạt chuẩn sử dụng CNTT cơ bản\n\n\n\nNăng lực chuyên môn giải quyết những công\r\n\n việc được giao, Năng lực phân tích, tổng hợp. \n\nKỹ năng soạn thảo văn bản; \n\nKỹ năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\nVào sổ tiếp dân, ghi chép nội dung công dân\r\n\n khiếu nại tố cáo không có văn bản trình lãnh đạo \n\nHướng dẫn công dân thực hiện trình tự thủ tục\r\n\n theo thẩm quyền\n\n19.3.4\n\nQuản trị công sở\n\nCán sự\n\nVăn phòng\n\nGiúp lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo Thanh\r\n\n tra tỉnh về công tác quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, phương tiện và\r\n\n các trang thiết bị làm việc của cơ quan; thực hiện việc kiểm kê tài sản theo\r\n\n quy định của pháp luật\n\nQuản trị theo dõi tài sản cơ quan\n\n\n\nKN\n\nTốt nghiệp cao đẳng trở lên nhóm ngành luật; hoặc ngành hoặc chuyên\r\n\n ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăng lực chuyên môn giải quyết những công\r\n\n việc được giao, Năng lực phân tích, tổng hợp. \n\nKỹ năng soạn thảo văn bản; \n\nKỹ năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt.\n\nTham gia bồi dưỡng, tập huấn\n\n\n\nLập kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống\r\n\n cháy, nổ\n\n\n\nTheo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện\r\n\n công tác quản trị văn phòng\n\n\n\nĐề xuất sửa chữa, mua sắm tài sản cơ quan\n\n\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn\r\n\n phòng giao\n\n\n\n19.3.5\n\nCông nghệ thông tin\n\nCV hoặc tương đương\n\nVăn phòng\n\nCăn cứ chỉ đạo của lãnh đạo, các quy định\r\n\n hiện hành, các chủ trương, chính sách, các chương trình đề án của thành phố\r\n\n và cấp trên để triển khai tổ chức thực hiện hiệu quả; Tham mưu triển khai thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực phân công đảm bảo hiệu quả;\n\nQuản trị Website\n\n\n\nKN\n\nTốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Luật; ngành hoặc chuyên ngành\r\n\n đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận\n\n\n\nCV\n\nCó kỹ năng sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung\r\n\n năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản\n\n\n\nNắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của lĩnh vực quản lý. \n\nNăng lực chuyên môn hiểu biết giải quyết những\r\n\n công việc được giao \n\nKỹ năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\nQuản lý, vận hành “hệ thống quản lý văn bản\r\n\n và điều hành”\n\n\n\nQuản lý hệ thống mạng nội bộ\n\n\n\n\n\n\n\n19.3.6\n\nKế toán\n\nKTV\n\nVăn phòng\n\nQuản lý hoạt động tài chính của cơ quan\r\n\n Thanh tra tỉnh đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước và\r\n\n các quy định liên quan.\n\nKiểm soát thu, chi tài chính cơ quan\n\n\n\nKN\n\nTốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính\n\n\n\n\n\nCó chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại\r\n\n ngữ Việt Nam\n\nCó chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dung\r\n\n công nghệ thông tin cơ bản\n\nCó chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên\n\nNăng lực chuyên môn giải quyết những công\r\n\n việc được giao, Năng lực phân tích, tổng hợp. \n\nKỹ năng soạn thảo văn bản;\n\nKỹ năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\nThanh\r\n\n toán các khoản thu nhập cá nhân cho CBCC cơ quan\n\n\n\nThanh\r\n\n toán chế độ BHXH cho CBCC cơ quan\n\n\n\n\n\n\n\n19.3.7\n\nThủ\r\n\n quỹ\n\nCS\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nQuản lý hoạt động thu - chi tiền mặt, tài\r\n\n khoản của cơ quan Thanh tra tỉnh đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách\r\n\n nhà nước và các quy định liên quan.\n\nTriển\r\n\n khai, thực hiện công tác quản lý, sử dụng quỹ cơ quan theo đúng quy định\n\n\n\nKN\n\nTốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, \n\nKỹ\r\n\n năng soạn thảo văn bản; \n\nKỹ\r\n\n năng phân tích, tổng hợp, \n\nKỹ\r\n\n năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\n\n\n19.3.8\n\nVăn\r\n\n thư\n\nVăn\r\n\n thư viên trung cấp\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nĐảm bảo việc phát hành, tiếp nhận văn bản\r\n\n đi đến thực hiện đúng theo quy định, quy chế làm việc của Thanh tra tinh\n\nTriển\r\n\n khai, thực hiện xây dựng kế hoạch văn thư và quản lý con dấu hàng năm và thực\r\n\n hiện báo cáo công tác văn thư khi có yêu cầu\n\n100%\n\n1\n\nTốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc\r\n\n chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư - lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản\r\n\n lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành\r\n\n khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm\r\n\n quyền cấp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nsử dụng thành thạo các trang thiết bị kỹ\r\n\n thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, \n\nKỹ\r\n\n năng soạn thảo văn bản; \n\nKỹ\r\n\n năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\n19.3.9\n\nLưu\r\n\n trữ\n\nVăn\r\n\n thư viên Trung cấp và tương đương\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nĐảm\r\n\n bảo việc lưu trữ văn bản, tài liệu, hồ sơ của cơ quan theo đúng quy định của\r\n\n Luật Văn thư - Lưu trữ và các quy định hiện hành.\n\nTriển\r\n\n khai, thực hiện xây dựng kế hoạch lưu trữ văn bản đi đến theo đùng quy định của\r\n\n pháp luật\n\n\n\nKN\n\nTốt nghiệp Trung cấp văn thư, lưu trữ; hoặc\r\n\n chuyên ngành khác, được bồi dưỡng về nghiệp vụ văn thư lưu trữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nsử dụng thành thạo các trang thiết bị kỹ\r\n\n thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, \n\nKỹ\r\n\n năng soạn thảo văn bản; \n\nKỹ\r\n\n năng phân tích, tổng hợp, \n\nKỹ\r\n\n năng phối hợp. kỹ năng giao tiếp tốt\n\n19.4\n\nNhóm hỗ trợ,\r\n\n phục vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.4.1\n\nNhân\r\n\n viên kỹ thuật\n\n\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nĐảm bảo vận hành các trang thiết bị, hệ\r\n\n thống điện, điều hoà tại trụ sở Thanh tra tinh\n\nLập\r\n\n kế hoạch sửa chữa bảo hành các trang thiết bị của cơ quan\n\n100%\n\nHĐ\n\nCó bằng Trung cấp trở lên chuyên ngành\r\n\n phù hợp VTVL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, Kỹ năng phối hợp. kỹ\r\n\n năng giao tiếp tốt\n\nLập\r\n\n dự toán khi các trang thiết bị bị hỏng, cháy, nổ\n\n\n\nTheo\r\n\n dõi các hoạt động sửa chữa khi có thợ đến sửa chữa các trang thiết bị của cơ quan\n\n\n\n19.4.2\n\nLái\r\n\n xe\n\n\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nPhục vụ lãnh đạo Thanh tra tinh đi họp,\r\n\n công tác theo chương trình, kế hoạch, lịch làm việc của cơ quan đảm bảo an\r\n\n toàn.\n\nQuản\r\n\n lý phương tiện, trang thiết bị\n\n100%\n\nHĐ\n\nCó bằng lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\n (phù hợp với từng loại xe)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, Kỹ năng phối hợp. kỹ\r\n\n năng giao tiếp tốt\n\nLái\r\n\n xe đưa đón lãnh đạo và các đoàn đi công tác\n\nKhả\r\n\n năng lái xe an toàn\n\nSửa\r\n\n chữa, bảo trì xe\n\n\n\nChuyển\r\n\n phát công văn đi khi có yêu cầu\n\n\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo cơ quan và Chánh Văn phòng giao.\n\n\n\n19.4.3\n\nPhục\r\n\n vụ\n\n\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nĐảm bảo các điều kiện phục vụ các hội nghị,\r\n\n cuộc họp và phòng làm việc tại trụ sở cơ quan\n\nPhục\r\n\n vụ tiếp khách cho lãnh đạo cơ quan, các cuộc hội họp, hội nghị, hội thảo\n\n100%\n\nHĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, Kỹ năng phối hợp. kỹ\r\n\n năng giao tiếp tốt\n\nVệ\r\n\n sinh hội trường, phòng họp, phòng khách và đón tiếp khách\n\nTrực\r\n\n tiếp mua sắm vật tư, vật phẩm phục vụ yêu cầu về lê tân, nước uống, vệ sinh\r\n\n cơ quan.\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác được lãnh đạo cơ quan, Chánh Văn phòng giao.\n\n19.4.4\n\nBảo\r\n\n vệ\n\n\n\nVăn\r\n\n phòng\n\nĐảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát\r\n\n khách, tài sản ra vào trụ sở cơ quan\n\n\n\n100%\n\nHĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn giải quyết những công việc được giao, Kỹ năng phối hợp. kỹ\r\n\n năng giao tiếp tốt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103594 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103595.json b/contexts/context_103595.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d466b6cd6938bd200ce37cfb9cd5af821ccab49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103595.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Van-ban-hop-nhat-11-VBHN-BGTVT-2019-Thong-tu-xay-dung-bieu-do-chay-tau-dieu-hanh-giao-thong-426451.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-11-VBHN-BGTVT-2019-Thong-tu-xay-dung-bieu-do-chay-tau-dieu-hanh-giao-thong-426451", + "passage": "BỘ GIAO\r\n\n THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/VBHN-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ CHẠY TÀU VÀ ĐIỀU HÀNH GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI\n\nThông tư số 24/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ\r\n\nchạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt được sửa đổi bổ sung bởi: \n\nThông tư số 11/2019/TT-BGTVT\r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nBộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt.\n\nCăn cứLuật Đường sắt số06/2017/QH14 ngày 16\r\n\ntháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục\r\n\ntrưởng Cục Đường sắt Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về xây dựng biểu đồchạy tàu\r\n\nvà điều hành giao thông vận tải đường sắt.[1]\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy\r\n\nđịnh việc xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu và tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối\r\n\nray với đường sắt quốc gia; điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia, đường\r\n\nsắt chuyên dùng; giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt do nhà nước đầu tư.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, công bốbiểu\r\n\nđồchạy tàu và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện biểu đồchạy\r\n\ntàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc\r\n\ngia; điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia, đường sắt\r\n\nchuyên dùng, giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt do nhà nước đầu tư.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư\r\n\nnày các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1.Năng lực\r\n\ncủa kết cấu hạ tầng đường sắt:Là khả năng thông\r\n\nqua của kết cấu hạ tầng được xác định bởi các yếu tố tải trọng trục, tải trọng\r\n\nrải đều, tốc độ chạy tàu lớn nhất (Vmax) trên một đoạn tuyến đường sắt; năng lực\r\n\nthông qua của tuyến đường sắt, của nhà ga, của hệ thống thông tin tín hiệu đường\r\n\nsắt.\n\n2. Tác nghiệpkỹ\r\n\nthuật:Là các tác nghiệp phục vụ cho đoàn tàu chạy\r\n\nan toàn và đảm bảo chất lượng phục vụ.\n\n3. Thời gian\r\n\nchạy tàu lữ hành:Là thời gian chạy tàu tính từ\r\n\nga xuất phát đến ga cuối cùng, bao gồm cả thời gian chạy trên đường và thời\r\n\ngian dừng đểtránh vượt, làm tác nghiệp kỹ thuật, tác nghiệp hành khách,\r\n\nhàng hóa.\n\nChương II\n\nXÂY DỰNG, CÔNG BỐ\r\n\nBIỂU ĐỒ CHẠY TÀU VÀ TỔ CHỨC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN BIỂU ĐỒ CHẠY TÀU\n\nMục 1. XÂY DỰNG, CÔNG BỐ BIỂU ĐỒ CHẠY TÀU\n\nĐiều 4. Quy định chung\n\n1. Cơ sở của công\r\n\ntác tổ chức chạy tàu là biểu đồ chạy tàu. Biểu đồ chạy tàu là mệnh lệnh đối với\r\n\ntất cảnhân viên đường sắt và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\n2. Khi có chạy\r\n\ntàu từ đường sắt quốc gia vào đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc\r\n\ngia và ngược lại thì phải được sự thỏa thuận và thống nhất giữa doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia với chủ sở hữu đường sắt chuyên\r\n\ndùng có nối ray với đường sắt quốc gia về hành trình và các biện pháp đảm bảo\r\n\nan toàn.\n\nĐiều 5. Biểu đồ chạy tàu phải đạt được các yêu cầu sau\n\n1. Bảo đảm an\r\n\ntoàn trong tổ chức chạy tàu.\n\n2. Đáp ứng được\r\n\nyêu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa.\n\n3. Mật độ chạy\r\n\ntàu, tốc độ chạy tàu tương ứng với năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt.\n\n4. Sử dụng có hiệu\r\n\nquả phương tiện giao thông đường sắt.\n\n5. Dành được khoảng\r\n\ntrống thời gian không chạy tàu trên một số khu gian, khu đoạn đểphục vụ thi công, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.\n\n6. Bảo đảm thứ tự\r\n\nưu tiên các nhóm tàu quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.\n\n7. Chỉ huy điều\r\n\nhành dễ dàng, thuận lợi, đảm bảo tỷ lệ tàu đi đến đúng giờ.\n\n8. Bảo đảm thời\r\n\ngian và hành trình hợp lý trên các khu gian.\n\n9. Có đủ thời\r\n\ngian dừng, đỗ tàu để thực hiện các tác nghiệp kỹ thuật hành khách, hàng hóa\r\n\ntheo quy định tại các ga dừng, đỗ tàu.\n\nĐiều 6. Loại tàu và thứ tự ưu tiên của các loại tàu trong xây dựng biểu\r\n\nđồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt\n\n1. Tàu chạy trên\r\n\nđường sắt bao gồm các loại tàu sau đây:\n\na) Tàu cứu viện\r\n\nlà tàu được tổ chức chạy để phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu;\n\nb) Tàu đặc biệt là\r\n\ntàu được tổ chức chạy đột xuất nhằm phục vụ các nhiệm vụ đặc biệt theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền không có hành trình quy định trong biểu đồ chạy tàu;\n\nc) Tàu khách liên\r\n\nvận quốc tế là tàu có kéo đoàn toa xe hoặc cụm toa xe khách liên vận quốc tế;\n\nd) Tàu khách\r\n\nnhanh chạy suốt là tàu khách chạy suốt liên tuyến, trên một tuyến hoặc một số khu đoạn mà có thời gian chạy tàu lữ hành ngắn và số ga đỗđón, trả khách ít hơn so với các loại tàu khách khác trên tuyến;\n\nđ) Tàu khách\r\n\nnhanh chạy trong khu đoạn là tàu khách có thời gian chạy tàu lữ hành ngắn và có số ga đỗđón, trả\r\n\nkhách ít hơn so với các loại tàu khách khác chạy trên khu đoạn;\n\ne) Tàu khách thường\r\n\nlà tàu khách chạy trên một hoặc một số khu đoạn, một tuyến hoặc liên tuyến, dừng\r\n\nđể tác nghiệp tại tất cả các ga, trạm, có số ga, trạm dừng đểtác nghiệp nhiều hơn các loại tàu khác;\n\ng) Tàu quân dụng,\r\n\ntàu hỗn hợp, tàu chở công nhân là tàu khách thường có kéo thêm từ 3 xe hàng trở\r\n\nlên, hoặc là tàu chuyên chở công nhân đi làm;\n\nh) Tàu hàng nhanh\r\n\nchạysuốt là tàu hàng chạy suốt trên một số khu đoạn,\r\n\nmột tuyến hoặc liên tuyến có thời\r\n\ngian chạy tàu lữ hành ngắn và số ga dừng để tác nghiệp ít hơn so với các loại\r\n\ntàu hàng khác trên tuyến;\n\ni) Tàu hàng trong\r\n\nkhu đoạn là tàu hàng chạy trong một khu đoạn bao gồm tàu hàng khu đoạn chạy\r\n\nnhanh, tàu hàng khu đoạn thường, tàu hàng có cắt móc toa\r\n\nxe trong khu đoạn;\n\nk) Tàu hàng đường\r\n\nngắn, tàu thoi là tàu hàng chỉ chuyên chạy trong một cung, chặng trong một khu\r\n\nđoạn mà dọc đường có dừng cắt móc, dồn tàu;\n\nl) Tàu chuyên\r\n\ndùng là tàu sử dụng các phương tiện, thiết bị chuyên dùng chạy trên đường sắt.\n\n2. Các loại tàu\r\n\nchạy trên đường sắt tuân theo thứ tự ưu tiên theo các nhóm tàu sau đây:\n\na) Nhóm số 1: Tàu\r\n\ncứu viện;\n\nb) Nhóm số 2: Tàu\r\n\nđặc biệt;\n\nc) Nhóm số 3 gồm\r\n\ntàu khách liên vận quốc tế; tàu khách nhanh chạy suốt; tàu khách nhanh chạy\r\n\ntrong khu đoạn; tàu hàng nhanh chạy suốt;\n\nd) Nhóm số 4 gồm\r\n\ntàu khách thường; tàu quân dụng, tàu hỗn hợp, tàu chở công nhân; tàu hàng trong\r\n\nkhu đoạn; tàu hàng đường ngắn, thoi; tàu chuyên dùng.\n\n3. Doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng\r\n\ncăn cứ vào thứ tự các nhóm tàu quy định tại Khoản 2 Điều này để xác định thứ tự\r\n\nưu tiên các tàu chạy trên đường sắt quốc gia, chạy trên đường sắt chuyên dùng\r\n\ntrong phạm vi quản lý.\n\nĐiều 7. Số hiệu các loại tàu\n\nMỗi đoàn tàu chạy\r\n\ntrên đường sắt phải có số hiệu. Việc đánh số hiệu tàu thực hiện theo quy định\r\n\nsau:\n\n1. Các đoàn tàu\r\n\nchạy trên các tuyến không có số hiệu trùng nhau.\n\n2. Các đoàn tàu\r\n\nchạy theo hướng từ Thủ đô Hà Nội đi các tuyến mang số hiệu lẻ, các đoàn tàu chạy\r\n\ntheo hướng từ các tuyến về Thủ đô Hà Nội mang số hiệu chẵn.\n\n3. Doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng\r\n\nquy định cụ thể việc đánh số hiệu các loại tàu chạy trên đường sắt quốc gia, đường\r\n\nsắt chuyên dùng trong phạm vi quản lý.\n\nĐiều 8. Nội dung cơ bản của biểu đồ chạy tàu\n\nBiểu đồ chạy tàu\r\n\nbao gồm các nội dung cơ bản sau đây:\n\n1. Tổng số đôi\r\n\ntàu khách, tàu hàng (bao gồm cả tàu chính thức và tàu dự bị), thành phần đoàn\r\n\ntàu, chiều dài đoàn tàu chạy, loại đầu máy kéo tàu trên các khu đoạn, các tuyến\r\n\nđường sắt trong một ngày đêm.\n\n2. Ga đỗ và thời\r\n\ngian đỗ làm tác nghiệp cắt, nối toa xe hàng, tác nghiệp hành khách, tác nghiệp\r\n\ntránh, vượt tàu và tác nghiệp kỹ thuật đầu máy, toa xe đối với từng đoàn tàu.\n\n3. Thời gian đi,\r\n\nđến, thông qua các ga, thời gian chạy trên từng khu gian của từng đoàn tàu.\n\n4. Các quy định cần\r\n\nthiết khác có liên quan đến việc lập tàu, bảo đảm an toàn chạy tàu, bảo đảm tàu\r\n\nđi, đến đúng giờ, các hướng dẫn và triển khai thực hiện biểu đồ chạy tàu.\n\nĐiều 9. Trình tự xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc\r\n\ngia\n\nViệc xây dựng,\r\n\ncông bố biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia do doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo quy định sau đây:\n\n1. Xây dựng biểu\r\n\nđồ chạy tàu:\n\na) Trước 80 ngày\r\n\nso với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc xây dựng\r\n\nbiểu đồ chạy tàu tới các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;\n\nb) Trong vòng 10\r\n\nngày kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\nđường sắt quốc gia được quy định tại điểm a của khoản này, các doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh vận tải đường sắt phải gửi yêu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu\r\n\ntrên các tuyến đường sắt bằng văn bản tới doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\nđường sắt quốc gia;\n\nc) Căn cứ vào\r\n\nnăng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, năng lực đầu máy, toa xe, yêu cầu của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, nội dung của công lệnh tải trọng,\r\n\ncông lệnh tốc độ đã công bố, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\r\n\nquốc gia xây dựng dự thảo biểu đồ chạy tàu gửi các doanh nghiệp nêu trên để\r\n\ntham gia ý kiến trước 40 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu;\n\nd) Chậm nhất sau\r\n\n05 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo biểu đồ chạy tàu, các doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh vận tải đường sắt phải có ý kiến đóng góp bằng văn bản đối với dự thảo biểu\r\n\nđồ chạy tàu gửi doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;\n\nđ) Trên cơ sở ý\r\n\nkiến tham gia của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ sau đây: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo biểu đồ chạy tàu\r\n\nđể ban hành và công bố; gửi thông báo bằng văn bản đến các doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh vận tải đường sắt về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt quốc gia đối với yêu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu, mời\r\n\ncác doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tham gia vận chuyển đối với các\r\n\ntuyến đường sắt còn dư thừa năng lực chạy tàu.\n\n2. Công bố biểu đồ\r\n\nchạy tàu:\n\na) Sau khi hoàn\r\n\nchỉnh biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc\r\n\ngia có trách nhiệm gửi biểu đồ chạy tàu tới tất cả các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nvận tải đường sắt và các tổ chức có liên quan đểtriển khai thực hiện, gửi\r\n\nCục Đường sắt Việt Nam đểgiámsát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu chậm\r\n\nnhất là 10 ngày trước ngày biểu đồchạy tàu có hiệu lực thi hành;\n\nb) Sau khi thực\r\n\nhiện quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm công bố biểu đồ chạy tàu trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng,trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp các nội\r\n\ndung sau: Các đôi tàu tổchức chạy, loại tàu, thành phần đoàn tàu chạy\r\n\ntrên các tuyến đường sắt; ga xuất phát, ga cuối cùng của các đoàn tàu; thời\r\n\ngian chạy tàu lữ hành của các đoàn tàu; ga đỗnhận khách, thời gian đỗ nhận\r\n\nkhách; ga đỗ và thời gian đỗ tác nghiệp cắt nối toa xe hàng;\n\nc) Sau khi nhận\r\n\nđược biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm\r\n\ncông bố biểu đồ chạy tàu của các đôi tàu đăng ký chạy tại ga đường sắt có tác\r\n\nnghiệp hành khách, hàng hóa. Nội dung công bố biểu đồ chạy tàu tại các ga bao gồm\r\n\ncác nội dung công bố của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc\r\n\ngia quy định tại điểm b khoản này và các nội dung sau: Thời gian đi, đến tại\r\n\ncác ga của các đoàn tàu trên tuyến; các quy định cần thiết khác có liên quan đến\r\n\nviệc lập tàu, đảm bảo an toàn chạy tàu, đảm bảo tàu đi, đến đúng giờ, các hướng\r\n\ndẫn và triển khai thực hiện biểu đồ chạy tàu.\n\n3. Sau khi công bốbiểu\r\n\nđồ chạy tàu mà còn có ý kiến khác nhau về quyền được tham gia tổ chức chạy tàu\r\n\ncủa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và các vấn đề liên quan đến\r\n\nan toàn giao thông đường sắt thì doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt quốc gia chủ trì việc đàm phán để thỏa thuận giải quyết.\n\n4. Trường hợp có\r\n\ntừ 02 doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trở lên cùng đăng ký một hành\r\n\ntrình chạy tàu trong biểu đồ chạy tàu thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường\r\n\nsắt trả giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt cao nhất sẽ được phân bổ\r\n\nhành trình chạy tàu theo nhu cầu của doanh nghiệp.\n\nĐiều 10. Trình tự xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu trên đường sắt\r\n\nchuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia\n\nViệc xây dựng,\r\n\ncông bố biểu đồ chạy tàu trên đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc\r\n\ngia do chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng thực hiện trên đoạn đường sắt chuyên\r\n\ndùng do mình quản lý và được thực hiện như đối với doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt quốc gia quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 9 của\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 11. Điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu trên đường sắt\n\n1. Trường hợp điều\r\n\nchỉnh biểu đồ chạy tàu có liên quan đến việc rút ngắn hành trình chạy tàu so với\r\n\nhành trình đã công bố: Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc\r\n\ngia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia tiến\r\n\nhành điều chỉnh và gửi báo cáo giải trình lý do rút ngắn hành trình chạy tàu và\r\n\nbiểu đồ chạy tàu điều chỉnh tới Cục Đường sắt Việt Nam trước khi công bố để Cục\r\n\nĐường sắt Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát việc điều chỉnh, công bố và thực\r\n\nhiện biểu đồ chạy tàu điều chỉnh.\n\n2. Trường hợp đặc\r\n\nbiệt do thiên tai, tai nạn, sự cố, trở ngại trên đường hoặc chạy thêm các đoàn\r\n\ntàu đặc biệt mà phải điều chỉnh ngay hành trình chạy tàu của các đoàn tàu đang\r\n\nchạy trên tuyến: Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, chủ\r\n\nsở hữu đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia chủ động điều chỉnh\r\n\nđể đảm bảo khôi phục nhanh nhất việc chạy tàu theo biểu đồ chạy tàu đã công bố.\n\n3. Việc điều chỉnh\r\n\nbiểu đồ chạy tàu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của\r\n\nĐiều này (điều chỉnh cục bộ hành trình chạy tàu): Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường\r\n\nsắt quốc gia tiến hành điều chỉnh, công bố biểu đồ chạy tàu điều chỉnh và sau\r\n\nđó gửi biểu đồ chạy tàu điều chỉnh cho Cục Đường sắt Việt Nam trước 05 ngày so\r\n\nvới ngày dự kiến thực hiện biểu đồ chạy tàu điều chỉnh.\n\n4. Việc điều chỉnh\r\n\nbiểu đồ chạy tàu quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này phải\r\n\ntuân theo các quy định tại Điều 5 của Thông tư này.\n\n5. Việc công bố\r\n\nbiểu đồ chạy tàu Điều chỉnh quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải thực\r\n\nhiện đúng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.\n\nMục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN BIỂU ĐỒ CHẠY TÀU\n\nĐiều 12. Nội dung kiểm tra, giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu\n\n1. Kiểm tra, giám\r\n\nsát việc xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạytàu.\n\n2. Kiểm tra, giám\r\n\nsát sự phù hợp của biểu đồ chạy tàu với công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng của\r\n\nkết cấu hạ tầng đường sắt đã công bố, với đặc tính kỹ thuật của đầu máy, toa xe\r\n\nvận dụng trên từng khu đoạn, từng tuyến và toàn mạng lưới đường sắt.\n\n3. Kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện các nguyên tắc và nội dung của điều hành giao thông vận tải\r\n\nđường sắt, trách nhiệm thực hiện điều hành giao thông vận tải đường sắt.\n\n4. Khi kiểm tra\r\n\nphát hiện ra các sai phạm thì yêu cầu các chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có nối\r\n\nray với đường sắt quốc gia, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\r\n\nquốc gia thực hiện các biện pháp khắc phục ngay các sai phạm trong việc xây dựng,\r\n\nđiều chỉnh, công bố, thực hiện biểu đồ chạy tàu. Trường hợp các doanh nghiệp\r\n\nnói trên không thực hiện các biện pháp khắc phục các sai phạm, uy hiếp đến an\r\n\ntoàn chạy tàu thì được yêu cầu doanh nghiệp tạm dừng chạy tàu cho đến khi khắc\r\n\nphục xong các sai phạm.\n\nĐiều 13. Cơ quan kiểm tra giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu\n\nCục Đường sắt Việt\r\n\nNam là cơ quan kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc\r\n\nxây dựng, công bố, điều chỉnh, thực hiện biểu đồ chạy tàu do doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có nối\r\n\nray với đường sắt quốc gia xây dựng, công bố.\n\nChương III\n\nĐIỀU HÀNH GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, GIÁ ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT\n\nĐiều 14. Nguyên tắc của điều hành giao thông vận tải đường sắt\n\n1. Tập trung, thống\r\n\nnhất, tuân thủ biểu đồ chạy tàu đã công bố bao gồm:\n\na) Tàu chạy trên\r\n\nkết cấu hạ tầng của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó chịu trách nhiệm chỉ\r\n\nhuy, điều hành tàu chạy;\n\nb) Điều hành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt phải tuân thủ biểu đồ chạy tàu đã công bố, không tự ý\r\n\nđiều hành giao thông vận tải đường sắt không đúng với biểu đồ chạy tàu đã công\r\n\nbố khi chưa được Thủ trưởng doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\r\n\nquốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng đồng ý.\n\n2. Bảo đảm giao\r\n\nthông vận tải đường sắt an toàn thông suốt theo đúng biểu đồ chạy tàu bao gồm:\n\na) Không để xảy\r\n\nra tai nạn, sự cố giao thông đường sắt do chủ quan của công tác điều hành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt;\n\nb) Tuân theo các\r\n\nquy định về chỉ huy chạy tàu được quy định tạikhoản 2 Điều\r\n\n38 Luật Đường sắt.\n\n3. Bảo đảm bình đẳng\r\n\ngiữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt bao gồm:\n\na) Điều hành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt phải đảm bảo thứ tự ưu tiên các nhóm tàu theo quy định\r\n\ntại Thông tư này;\n\nb) Khi điều hành\r\n\ncần phải thay đổi thứ tự ưu tiên các nhóm tàu hoặc các tàu trong nhóm thì phải\r\n\ncó lý do và được Thủ trưởng của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\r\n\nquốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng đồng ý;\n\nc) Khi có thiên\r\n\ntai, tai nạn, sự cố, trở ngại trên đường hoặc chạy thêm các đoàn tàu đặc biệt\r\n\nmà phải điều chỉnh ngay hành trình chạy tàu của các đoàn tàu đang chạy trên tuyến\r\n\nthì việc điều hành giao thông vận tải đường sắt phải đảm bảo việc điều chỉnh\r\n\nhành trình chạy tàu của các đoàn tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 15. Nội dung của điều hành giao thông vận tải đường sắt\n\n1. Lập, phân bổ\r\n\nvà công bố biểu đồ chạy tàu bao gồm các nội dung sau đây:\n\na) Xây dựng, phân\r\n\nbổvà công bố biểu đồ chạy tàu theo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Điều chỉnh biểu\r\n\nđồ chạy tàu khi cần thiết phải tuân theo các quy định tại Thông tư này.\n\n2. Tổ chức chạy\r\n\ntàu thống nhất, tập trung, bảo đảm an toàn, thông suốt theo đúng biểu đồ chạy\r\n\ntàu đã công bố, quy định về tín hiệu, quy tắc giao thông đường sắt và mệnh lệnh\r\n\nchạy tàu bao gồm:\n\na) Tổ chức đón, gửi\r\n\ntàu, giải thể, lập tàu, dồn tàu;\n\nc) Tổ chức dồn phục\r\n\nvụ xếp dỡ hàng hóa;\n\nd) Tổ chức chạy\r\n\ntàu, dồn tàu phục vụ thi công sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt;\n\ne) Phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa đường sắt quốc gia với đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt\r\n\nquốc gia trong việc tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt.\n\n3. Chỉ\r\n\nhuygiải quyết các sự cố khẩn cấp hoặc bất thường xảy ra trên đường sắt\r\n\nbao gồm:\n\na) Huy động nhân\r\n\nlực, phương tiện, trang thiết bị của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường\r\n\nsắt và tổ chức chạy tàu, dồn tàu để phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn trên đường\r\n\nsắt khi xảy ra tai nạn, sự cố giao thông đường sắt;\n\nb) Điều chỉnh\r\n\nhành trình chạy tàu trên từng khu đoạn, từng tuyến đường sắt để khôi phục biểu\r\n\nđồ chạy tàu nhanh nhất sau các vụ tai nạn, sự cố;\n\nc) Tham gia phân\r\n\ntích, xác định nguyên nhân, đề xuất các giải pháp khắc phục các vụ tai nạn, sự\r\n\ncố giao thông đường sắt;\n\nd) Tạm đình chỉ\r\n\nchạy tàu khi phát hiện có nguy cơ mất an toàn chạy tàu.\n\n4. Thu nhận và tổng\r\n\nhợp thông tin liên quan đến công tác điều hành giao thông vận tải đường sắt gồm\r\n\ncác thông tin sau:\n\na) Các thông tin\r\n\nvề hành khách, hàng hóa, tai nạn, sự cố, thi công, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt;\n\nb) Các thông tin\r\n\nvề hành trình chạy tàu thực tế trên tuyến;\n\nc) Các thông tin\r\n\nvề vận dụng đầu máy, toa xe.\n\n5. Phối hợp điều\r\n\nhành giao thông vận tải đường sắt với các tổ chức đường sắt quốc tế bao gồm:\n\na) Chủ trì và phối\r\n\nhợp trong việc điều hành giao thông vận tải đường sắt về tổ chức chạy tàu trong\r\n\nliên vận đường sắt quốc tế tại các khu gian và ga biên giới thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của đường sắt Việt Nam;\n\nb) Chủ trì và phối\r\n\nhợp điều hành giao thông vận tải đường sắt khi các lực lượng và phương tiện\r\n\ngiao thông đường sắt của nước ngoài vào thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn tại\r\n\nViệt Nam.\n\n6. Lưu trữ dữ liệu\r\n\nliên quan đến công tác điều hành theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm thực hiện điều hành giao thông vận tải đường sắt\n\n1. Doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia chịu trách nhiệm điều hành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia theo biểu đồ chạy tàu đã được\r\n\ncông bố.\n\n2. Chủ sở hữu đường\r\n\nsắt chuyên dùng chịu trách nhiệm điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường\r\n\nsắt chuyên dùng do mình quản lý theo biểu đồ chạy tàu đã được công bố.\n\nĐiều 17. Giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt2[2]\n\n1. Việc quy định giá dịch vụ điều\r\n\nhành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu\r\n\ntư theo hình thức giá tối đa đối với tàu khách, tàu hàng trên từng tuyến đường.\n\n2. Biểu mức giá tối đa dịch vụ điều\r\n\nhành giao thông vận tải đường sắt được ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 18. Nguyên tắc xây dựng giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải\r\n\nđường sắt\n\n1. Bảo đảm bù đắp\r\n\nchi phí sản xuất, kinh doanh thực tế, hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng\r\n\nthị trường và chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước\r\n\ntrong từng thời kỳ.\n\n2. Không tính khấu\r\n\nhao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do nhà nước đầu tư phục vụ công tác điều\r\n\nhành.\n\n3.3[3](được\r\n\nbãi bỏ)\n\nĐiều 19. Phương pháp xây dựng giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải\r\n\nđường sắt\n\n1. Phương pháp định\r\n\ngiá: Phương pháp chi phí.\n\n2. Kỳ áp dụng:\r\n\nNăm.\n\n3. Đơn vị tính:\r\n\nĐoàn tàu.Km.\n\nĐiều 20. Phê duyệt phương án giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải\r\n\nđường sắt\n\n1. Hồ sơ phê duyệt,\r\n\nthời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về quản lý giá.\n\n2. Trình, thẩm định\r\n\nvà quyết định giá: Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia\r\n\nxây dựng phương án giá trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định; Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quyết định giá tối đa theo từng tuyến đường sau khi có ý kiến tham gia của\r\n\nBộ Tài chính.\n\nĐiều 21. Điều chỉnh giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt\n\n1.4[4] Khi\r\n\ncác yếu tố hình thành giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt có biến\r\n\nđộng tăng, giảm ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan quản lý Nhà nước về\r\n\nđường sắt hoặc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có\r\n\nquyền yêu cầu hoặc đề xuất điều chỉnh phương án giá tối đa dịch vụ điều hành\r\n\ngiao thông vận tải đường sắt. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\r\n\nquốc gia có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá trình Cục Đường sắt\r\n\nViệt Nam thẩm định; Bộ Giao thông vận tải quyết định giá tối đa dịch vụ điều\r\n\nhành giao thông vận tải đường sắt sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính.\n\n2. Việc lập hồ sơ\r\n\ntrình, thẩm định, phê duyệt giá điều chỉnh theo quy định tại Điều 19 và Điều 20\r\n\nThông tư này.\n\n3.Khuyến mại,\r\n\ngiảm giá dịch vụ: Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được\r\n\nquyền khuyến mại giảm giá dịch vụ điều hànhgiao thông vận tải đường sắt.\r\n\nViệc khuyến mại giảm giá dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam\n\n1. Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu theo các nội dung quy định\r\n\ntại Thông tư này.\n\n2. Tổ chức thẩm định\r\n\nvà trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải\r\n\nđường sắt tối đa cho từng tuyến đường sắt.\n\n3. Tổng hợp kết\r\n\nquả công tác kiểm tra, giám sát trong năm, các khó khăn, vướng mắc phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện Thông tư để báo cáo Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt quốc gia\n\n1. Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu, điều\r\n\nhành giao thông vận tải đường sắt, xây dựng phương án giá, phương án điều chỉnh\r\n\ngiá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này; cung cấp các số liệu liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng\r\n\nbiểu đồ chạy tàu như: Trọng lượng đoàn tàu, công lệnh sức kéo; thời gian tác\r\n\nnghiệp kỹ thuật, hành khách, hàng hóa ở các ga; nhu cầu vận chuyển và tổ chức\r\n\nchạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt cho Cục Đường sắt Việt\r\n\nNam.\n\n2. Chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý thực hiện các quy định liên quan\r\n\ntại Thông tư này.\n\n3. Phối hợp với\r\n\nchủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia trong việc\r\n\nđiều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu quy định tại khoản 2 Điều 11 của\r\n\nThông tư này khi tai nạn, sự cố giao thông đường sắt xảy ra trên đường sắt\r\n\nchuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia, khi có yêu cầu.\n\n4. Định kỳ ngày\r\n\n20 tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Cục Đường sắt Việt Nam các nội dung sau:\n\na) Công tác xây dựng,\r\n\ncông bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và kết quả thực hiện trong năm;\n\nb) Kế hoạch, biện\r\n\npháp thực hiện trong năm tới;\n\nc) Các vướng mắc\r\n\nphát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này và các kiến nghị bổ sung, sửa\r\n\nđổi.\n\n5. Thực hiện các yêu\r\n\ncầu của Cục Đường sắt Việt Nam trong việc tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng,\r\n\ncông bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu điều hành giao thông vận tải đường sắt;\r\n\nxây dựng phương án, điều chỉnh giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt\r\n\nquy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng\n\n1. Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu, điều\r\n\nhành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt chuyên dùng quy định tại Thông\r\n\ntư này; chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp các số liệu liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng biểu đồ\r\n\nchạy tàu như: Trọng lượng đoàn tàu, công lệnh sức kéo; thời gian tác nghiệp kỹ\r\n\nthuật, hành khách, hàng hóa ở các ga; nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu của\r\n\ncác doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt cho Cục Đường sắt Việt Nam.\n\n2. Chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý thực hiện các quy định liên quan\r\n\ntại Thông tư này.\n\n3. Chủ sở hữu đường\r\n\nsắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia có trách nhiệm phối hợp với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trong việc điều chỉnh\r\n\nbiểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này\r\n\nkhi tai nạn, sự cố giao thông đường sắt xảy ra trên đường sắt quốc gia, khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n4. Định kỳ ngày\r\n\n20 tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Cục Đường sắt Việt Nam các nội dung sau:\n\na) Công tác\r\n\nxâydựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu trên đường sắt chuyên dùng\r\n\ncó nối ray với đường sắt quốc gia và kết quả thực hiện trong năm;\n\nb) Kế hoạch, biện\r\n\npháp thực hiện trong năm tới;\n\nc) Các vướng mắc\r\n\nphát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này và các kiến nghị bổ sung, sửa\r\n\nđổi.\n\n5.Thực hiện\r\n\ncác yêu cầu của Cục Đường sắt Việt Nam trong việc tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nxây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu, điều hành giao thông vận tải đường sắt quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt\n\n1. Cung cấp đầy đủ,\r\n\nchính xác các thông tin về nhu cầu vận tải, năng lực phương tiện, thiết bị vận\r\n\ntải phục vụ cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, chủ\r\n\nsở hữu đường sắt chuyên dùng để phục vụ cho việc xây dựng, công bố và điều chỉnh\r\n\nbiểu đồ chạy tàu, điều hành giao thông vận tải đường sắt.\n\n2. Đảm bảo phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt luôn phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt do các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt\r\n\nchuyên dùng công bố.\n\n3. Thực hiện chạy\r\n\ntàu an toàn, đúng hành trình đã được phân bổ trong biểu đồ chạy tàu.\n\n4. Phối hợp với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt\r\n\nchuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia trong việc điều chỉnh biểu đồ chạy\r\n\ntàu và chạy thêm tàu quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này khi tai nạn,\r\n\nsự cố giao thông đường sắt xảy ra trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên\r\n\ndùng có nối ray với đường sắt quốc gia, khi có yêu cầu.\n\n5. Kiểm tra, chỉ\r\n\nđạo các tổ chức, cá nhân liên quan trong phạm vi quản lý thực hiện các quy định\r\n\nliên quan tại Thông tư này.\n\n6. Thực hiện các\r\n\nyêu cầu của Cục Đường sắt Việt Nam trong việc tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nxây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu, điều hành giao thông vận tải đường sắt quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH5[5]\n\nĐiều 26. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.\n\n2. Thông tư số\r\n\n78/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về\r\n\nxây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy\r\n\ntàu trên đường sắt quốc gia hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực.\n\nĐiều 27. Quy định chuyển tiếp\n\nĐối với các hợp đồng\r\n\ncung cấp dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt đã được ký kết theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực\r\n\nhiện theo quy định đến hết thời hạn của hợp đồng ký kết. Trường hợp sửa đổi, bổ\r\n\nsung hợp đồng ký kết kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 28. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông\r\n\ntưnày./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Thể\n\n\n\nPHỤ LỤC6[6]\n\nBIỂU MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ ĐIỀU HÀNH GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT (MỨC GIÁ TRÊN CHƯA BAO GỒM THUẾ VAT)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số11/2019/TT-BGTVT\r\n\nngày11tháng3năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/01 Đoàn tàu.Km\n\nSTT\n\nTuyến - Loại\r\n\n tàu\n\nMức giá\r\n\n khung\n\nHđc-i\n\nMức giá\n\nĐoàn tàu.Km\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI\n\nTuyến Hà Nội - Sài Gòn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTàu khách\n\n7.293\n\n6,8\n\n49.592\n\n2\n\nTàu hàng\n\n7.293\n\n3,8\n\n27.713\n\nII\n\nTuyến Hà Nội - Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTàu khách\n\n7.293\n\n5,8\n\n42.299\n\n2\n\nTàu hàng\n\n7.293\n\n2,8\n\n20.420\n\nIII\n\nTuyến Hà Nội - Hải Phòng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTàu khách\n\n7.293\n\n3,5\n\n25.525\n\n2\n\nTàu hàng\n\n7.293\n\n2,3\n\n16.774\n\nIV\n\nTuyến Hà Nội - Đồng Đăng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTàu khách\n\n7.293\n\n3,8\n\n27.713\n\n2\n\nTàu hàng\n\n7.293\n\n2,2\n\n16.045\n\nV\n\nTuyến Hà Nội - Quán Triều\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTàu khách\n\n7.293\n\n3,2\n\n23.337\n\n2\n\nTàu hàng\n\n7.293\n\n2,2\n\n16.045\n\nVI\n\nTuyến Yên Viên-Hạ Long\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTàu khách\n\n7.293\n\n2,5\n\n18.232\n\n2\n\nTàu hàng\n\n7.293\n\n2,2\n\n16.045\n\n\n\n[1]\r\n\nThông tư số 11/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ\r\n\nchạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt có căn cứ ban hành như sau: \n\n“Căn cứ Luật Đường sắt số\r\n\n06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghịcủa Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số\r\n\n24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt”.\n\n2 Điều\r\n\nnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư\r\n\nsố 11/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy\r\n\ntàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt.\n\n3 Khoản này được\r\n\nbãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 11/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3\r\n\nnăm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường\r\n\nsắt.\n\n4 Khoản\r\n\nnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư\r\n\nsố 11/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy\r\n\ntàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt.\n\n5 Điều 3 Thông tư\r\n\nsố 11/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy\r\n\ntàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5\r\n\nnăm 2019 quy định như sau: \n\nĐiều 3.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.\n\n2. Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Chánh Thanhtra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt\r\n\nNam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Thông tư này./.\n\n6 Phụ lục này được\r\n\nbổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BGTVT ngày 11\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận\r\n\ntải đường sắt.", + "id": 103595 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103596.json b/contexts/context_103596.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d333f86400d90f580fdd93b0c7f3d6ff245127ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_103596.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2012-QD-UBND-Quy-che-kiem-tra-xu-ly-va-ra-soat-he-thong-hoa-van-145123.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2012-QD-UBND-Quy-che-kiem-tra-xu-ly-va-ra-soat-he-thong-hoa-van-145123", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN THỦ ĐỨC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2012/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Đức, ngày 27 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n42/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định\r\n\nvề kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n75/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 156/TTr-TP ngày 21 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Thủ Đức.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ Khoản 2 Mục III Chỉ thị số\r\n\n02/2011/CT-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận về chấn chỉnh,\r\n\ntăng cường công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa\r\n\nbàn quận Thủ Đức.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn trực\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Thống\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân quận Thủ Đức)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng, phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định cụ thể về đối\r\n\ntượng, phương thức, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức, cá nhân trong việc kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trên địa bàn quận.\n\nĐiều 2.\r\n\nVăn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật:\r\n\nlà các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân quận và phường ban hành;\n\n2. Văn bản có chứa đựng quy phạm\r\n\npháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nvăn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ban hành bao gồm:\n\na) Văn bản có chứa đựng quy phạm\r\n\npháp luật nhưng được ban hành dưới hình thức như công văn, thông báo, thông\r\n\ncáo, quy định, quy chế, điều lệ, chương trình, kế hoạch và các hình thức văn bản\r\n\nhành chính khác do Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành;\n\nb) Văn bản có chứa đựng quy phạm\r\n\npháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo những người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành\r\n\nbao gồm (kể cả những văn bản được ký thay (KT), ký thừa ủy quyền (TUQ) và ký thừa\r\n\nlệnh (TL), bao gồm:\n\n- Văn bản do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, phường ban hành;\n\n- Văn bản do Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận ban hành;\n\n- Văn bản do Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được tổ chức ở\r\n\ncấp quận ban hành;\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\nHội đồng nhân dân quận, phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa\r\n\nbị hủy bỏ, bãi bỏ thì thuộc đối tượng được kiểm tra, xử lý theo quy định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nVăn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnêu tại Khoản 1, Điều 2 Quy chế này.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\nHội đồng nhân dân quận, phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa\r\n\nbị hủy bỏ, bãi bỏ thì thuộc đối tượng được rà soát theo Quy chế này.\n\nĐiều 4. Kiểm\r\n\ntra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước\n\nViệc kiểm tra và xử lý văn bản\r\n\ncó nội dung thuộc bí mật Nhà nước được thực hiện theo Quy chế; Quy định về kiểm\r\n\ntra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nChương II\n\nKIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nMục 1. TỰ KIỂM\r\n\nTRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 5.\r\n\nPhương thức tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Tự kiểm tra sau khi văn bản\r\n\nđược ban hành;\n\n2. Tự kiểm tra khi nhận thông\r\n\nbáo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; hoặc theo yêu cầu, kiến\r\n\nnghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nphản ảnh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Đối với văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành:\n\na) Ủy ban nhân dân quận, phường\r\n\ncó trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản được\r\n\nban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn\r\n\nbản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.\n\nb) Trưởng Phòng Tư pháp làm đầu\r\n\nmối giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.\n\nc) Công chức tư pháp - hộ tịch\r\n\nphường giúp Ủy ban nhân dân phường tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.\n\n2. Đối với văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do Hội đồng nhân dân quận, phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009\r\n\nmà chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ, Trưởng Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch\r\n\nphường có trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng\r\n\ncấp để đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.\n\n3. Đối với văn bản có chứa đựng\r\n\nquy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm\r\n\npháp luật; văn bản có thể thức hoặc nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\ncơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban\r\n\nhành:\n\na) Trưởng Phòng Tư pháp quận,\r\n\ncông chức tư pháp - hộ tịch phường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp\r\n\ntự kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm\r\n\ntra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; hoặc tự phát hiện\r\n\ntrong quá trình kiểm tra văn bản.\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân quận; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được tổ chức ở cấp quận có trách nhiệm tự\r\n\nkiểm tra văn bản do mình ban hành khi nhận được thông báo của cơ quan, người có\r\n\nthẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân và các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan có trách nhiệm cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết và phối\r\n\nhợp với Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch phường trong việc tự kiểm\r\n\ntra văn bản.\n\nĐiều 7. Gửi\r\n\nvăn bản và phối hợp để tự kiểm tra văn bản\n\n1. Trong thời hạn chậm nhất là\r\n\n03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận gửi\r\n\nvăn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân quận tự kiểm tra văn bản.\n\nĐối với phường: Công chức tư\r\n\npháp - hộ tịch phường tiếp nhận văn bản để giúp Ủy ban nhân dân phường tự kiểm\r\n\ntra văn bản.\n\n2. Trong trường hợp nhận được\r\n\nthông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; yêu cầu, kiến nghị\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có\r\n\ndấu hiệu trái pháp luật, Trưởng Phòng Tư pháp thông báo cho các cơ quan chủ trì\r\n\nsoạn thảo văn bản, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản nêu tại\r\n\nĐiều 6 Quy chế này để tự kiểm tra hoặc phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện việc\r\n\ntự kiểm tra văn bản.\n\n3. Phòng Tư pháp, cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân quận đăng ký văn bản vào “Sổ văn bản đến để kiểm tra”\r\n\nđể theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản.\n\nĐiều 8. Quy\r\n\ntrình tự kiểm tra văn bản\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nphân công đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm chính thực hiện việc tự kiểm tra\r\n\n(sau đây gọi là người kiểm tra văn bản);\n\n2. Người kiểm tra văn bản kiểm\r\n\ntra toàn bộ văn bản theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, đánh\r\n\ngiá và kết luận về văn bản được kiểm tra; ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm\r\n\ntra vào góc trên bên phải văn bản mà mình đã kiểm tra; lập Phiếu kiểm tra văn bản\r\n\n(mẫu số 03) đối với từng văn bản, lập danh mục văn bản đã kiểm tra (mẫu số 04)\r\n\nvà trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, ký xác nhận vào báo cáo.\n\n3. Trong trường hợp phát hiện\r\n\nvăn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản lập\r\n\nPhiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (mẫu số 01) và mở Hồ sơ kiểm\r\n\ntra văn bản theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 của Quy chế này.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm xem xét nội dung trái pháp luật của văn bản, đồng thời chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trao đổi, thống nhất về biện pháp xử\r\n\nlý.\n\n5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nbáo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Nghị định\r\n\nsố 40/2010/NĐ-CP cho cấp có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó. Trong trường hợp\r\n\nkhông thống nhất được nội dung trái pháp luật và hướng xử lý giữa cơ quan chủ\r\n\ntrì tự kiểm tra với cơ quan, đơn vị có liên quan, cơ quan được giao nhiệm vụ tự\r\n\nkiểm tra có trách nhiệm nêu rõ ý kiến của các bên. Quyết định của cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành văn bản đó là quyết định cuối cùng.\n\nĐiều 9. Xử\r\n\nlý và công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra\n\n1. Tùy theo mức độ trái pháp luật,\r\n\nmức độ không phù hợp của văn bản, văn bản được xử lý theo các hình thức quy định\r\n\ntại Khoản 3, Điều 26, Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Cơ quan được\r\n\ngiao chủ trì tự kiểm tra văn bản có trách nhiệm dự thảo văn bản xử lý trình cơ\r\n\nquan ban hành văn bản để xử lý.\n\n2. Công bố việc tự xử lý văn bản\r\n\ntrái pháp luật:\n\na) Chậm nhất là sau 03 (ba) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày ban hành, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái\r\n\npháp luật được công bố công khai như sau:\n\n- Văn bản do Ủy ban nhân dân quận\r\n\nban hành được đăng trên Công báo Thành phố, Trang thông tin điện tử của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận và những nơi khác do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận quyết định;\n\n- Văn bản do Ủy ban nhân dân phường\r\n\nban hành được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường và những nơi khác do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định.\n\nb) Văn bản xử lý đối với văn bản\r\n\ncó chứa đựng quy phạm pháp luật, văn bản có nội dung và thể thức như văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ban hành phải được gửi cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nmà trước đó văn bản đã được gửi.\n\nc) Trường hợp tự xử lý văn bản\r\n\nkhi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, thì\r\n\nphải thông báo kết quả xử lý văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra\r\n\nvăn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.\n\n3. Hồ sơ kiểm tra văn bản\n\nKết thúc quá trình kiểm tra, xử\r\n\nlý văn bản có nội dung trái pháp luật, cơ quan chủ trì tự kiểm tra văn bản phải\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản có nội dung trái pháp\r\n\nluật được phát hiện qua kiểm tra;\n\nb) Văn bản làm cơ sở pháp lý để\r\n\nxác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;\n\nc) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu\r\n\nhiệu trái pháp luật;\n\nd) Văn bản xử lý văn bản trái\r\n\npháp luật.\n\nđ) Các văn bản, tài liệu khác\r\n\nhình thành trong quá trình kiểm tra văn bản.\n\nMục 2. KIỂM\r\n\nTRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN\n\nĐiều 10.\r\n\nPhương thức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền\n\n1. Kiểm tra văn bản do cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến;\n\n2. Kiểm tra văn bản khi nhận được\r\n\nyêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về văn bản có dấu\r\n\nhiệu trái pháp luật;\n\n3. Kiểm tra văn bản theo chuyên\r\n\nđề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền kiểm tra văn bản\n\n1. Trưởng Phòng Tư pháp quận:\n\na) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban\r\n\nhành;\n\nb) Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa\r\n\nđựng quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành nhưng không được ban\r\n\nhành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa đựng quy phạm\r\n\npháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân phường ban hành.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân quận giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra văn bản có chứa đựng quy\r\n\nphạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do Trưởng Phòng Tư pháp ban hành.\n\nĐiều 12. Gửi\r\n\nvăn bản để kiểm tra\n\n1. Trong thời hạn chậm nhất là\r\n\n03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân quận gửi 01 (một) bản chính văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\nỦy ban nhân dân quận ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra; Ủy ban nhân dân phường\r\n\ngửi 01 bản chính văn bản đến Phòng Tư pháp để kiểm tra;\n\n2. Cơ quan, người ban hành văn bản\r\n\ncó chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật gửi văn bản do mình ban hành cho Trưởng Phòng Tư pháp khi có\r\n\nyêu cầu, để thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền.\n\nĐiều 13.\r\n\nQuy trình thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền\n\n1. Phòng Tư pháp mở “Sổ văn bản\r\n\nđến để kiểm tra” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm\r\n\ntra.\n\n2. Lãnh đạo Phòng Tư pháp phân\r\n\ncông chuyên viên chuyên trách tiến hành kiểm tra văn bản (gọi là người kiểm tra\r\n\nvăn bản).\n\n3. Người kiểm tra văn bản có\r\n\ntrách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp\r\n\nlý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6 Nghị định số\r\n\n40/2010/NĐ-CP và Điều 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và\r\n\nkết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra; ký tên và ghi rõ ngày,\r\n\ntháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận\r\n\nviệc kiểm tra, thời điểm kiểm tra); lập Phiếu kiểm tra văn bản (mẫu số 03) kèm\r\n\ntheo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra (mẫu số 04) và trình\r\n\nlãnh đạo Phòng Tư pháp xem xét, ký xác nhận vào báo cáo.\n\n4. Khi phát hiện nội dung của\r\n\nvăn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua Phiếu kiểm tra văn bản có dấu\r\n\nhiệu trái pháp luật (mẫu số 01); lập Hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy định tại\r\n\nKhoản 3, Điều 9 Quy chế này và trình lãnh đạo Phòng Tư pháp.\n\n5. Trên cơ sở kết quả kiểm tra,\r\n\nlãnh đạo Phòng Tư pháp quyết định tổ chức hoặc không tổ chức thảo luận, trao đổi\r\n\nvề nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra.\n\n6. Lãnh đạo Phòng Tư pháp thông\r\n\nbáo theo thẩm quyền về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm\r\n\ntra để cơ quan, người đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả\r\n\nxử lý cho Phòng Tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\nNội dung thông báo của Phòng Tư\r\n\npháp thực hiện theo quy định tại Khoản 7, Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP.\r\n\nTrường hợp khi kiểm tra phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra mâu thuẫn,\r\n\nchồng chéo, không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đã ban\r\n\nhành hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế\n\n- xã hội thì trong văn bản thông\r\n\nbáo cần nêu kiến nghị đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản đó nghiên cứu,\r\n\nrà soát xử lý các nội dung không còn phù hợp đó theo quy định của pháp luật.\n\n7. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan,\r\n\nngười đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông\r\n\nbáo kết quả xử lý cho Phòng Tư pháp.\n\n8. Hết thời hạn 30 ngày để tự xử\r\n\nlý nói trên, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật\r\n\nkhông tự kiểm tra, xử lý hoặc Phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý của\r\n\ncơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 ngày, Phòng Tư pháp phải\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân quận xem xét xử lý theo quy định.\n\nHồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của\r\n\nPhòng Tư pháp; văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được phát hiện qua kiểm tra;\r\n\nvăn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái\r\n\npháp luật; ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có); thông báo của Phòng Tư\r\n\npháp; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan\r\n\ncó văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan.\n\nĐiều 14.\r\n\nTheo dõi quá trình xử lý văn bản\n\n1. Phòng Tư pháp phải mở “Sổ\r\n\ntheo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” để theo dõi, đôn đốc việc xử\r\n\nlý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (theo mẫu số 02).\n\n2. Văn bản xử lý văn bản trái\r\n\npháp luật phải được công bố, niêm yết và đưa tin theo quy định tại Khoản 2, Điều\r\n\n9 Quy chế này và được lưu vào Hồ sơ kiểm tra văn bản.\n\nĐiều 15. Tổ\r\n\nchức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn\n\n1. Trách nhiệm của Phòng Tư\r\n\npháp:\n\nCăn cứ tình hình thực tế và nhu\r\n\ncầu công tác kiểm tra, xử lý văn bản, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân quận Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản theo chuyên đề, địa bàn; quyết\r\n\nđịnh thành lập Đoàn kiểm tra; thông báo về nội dung, chương trình làm việc cho\r\n\nđơn vị có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai, thực hiện Chương\r\n\ntrình đó; báo cáo kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân quận, đồng thời thông\r\n\nbáo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan, người\r\n\ncó văn bản được kiểm tra:\n\nCơ quan, người có văn bản được\r\n\nkiểm tra có trách nhiệm triển khai thực hiện và chuẩn bị nội dung, yêu cầu theo\r\n\nKế hoạch kiểm tra; đảm bảo các điều kiện hỗ trợ Đoàn kiểm tra thực hiện Kế hoạch\r\n\nkiểm tra;\n\n3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ, công chức có chuyên môn\r\n\nphù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra theo đề nghị\r\n\ncủa Phòng Tư pháp.\n\nChương III\n\nRÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nMục 1. RÀ\r\n\nSOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 16.\r\n\nPhương thức rà soát\n\n1. Rà soát thường xuyên:\n\na) Khi tình hình kinh tế - xã hội\r\n\nthay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội\r\n\ndung văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, phường không còn phù\r\n\nhợp;\n\nb) Khi nhận được thông tin, yêu cầu,\r\n\nkiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, phường ban hành có chứa nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng\r\n\nchéo hoặc không còn phù hợp.\n\n2. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh\r\n\nvực theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Rà soát nhằm phục vụ cho việc\r\n\nxác định hiệu lực văn bản để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm\r\n\npháp luật Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm rà soát\n\n1. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận giúp Ủy ban nhân dân quận\r\n\nrà soát văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành và văn bản do Hội đồng nhân\r\n\ndân quận ban hành quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này theo các phương thức\r\n\nquy định tại Khoản 1, 2 Điều 16 Quy chế này.\n\n2. Công chức tư pháp - hộ tịch\r\n\nphường giúp Ủy ban nhân dân phường rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân phường\r\n\nban hành và văn bản của Hội đồng nhân dân phường quy định tại Khoản 2 Điều 3\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 18.\r\n\nQuy trình rà soát\n\n1. Thu thập, tập hợp văn bản, lập\r\n\ndanh mục văn bản cần rà soát (mẫu số 05); thu thập văn bản dùng để đối chiếu;\n\n2. Phân loại văn bản rà soát; lập\r\n\ndanh mục văn bản hết hiệu lực thi hành (mẫu số 06) và danh mục văn bản còn hiệu\r\n\nlực thi hành (mẫu số 07);\n\n3. Thực hiện rà soát văn bản, lập\r\n\nphiếu rà soát (mẫu số 08), xác định các dạng khiếm khuyết của văn bản; đề xuất\r\n\nxử lý những khiếm khuyết của văn bản sau rà soát;\n\n4. Tổng hợp và phân loại văn bản\r\n\nsau rà soát (mẫu số 07); lập danh mục đề xuất xử lý văn bản: Danh mục văn bản đề\r\n\nnghị hủy bỏ, bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực; Danh mục văn bản đề nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản khác thay thế.\n\n5. Xử lý kết quả rà soát.\n\nĐiều 19.\r\n\nPhiếu rà soát văn bản\n\nPhiếu rà soát văn bản được lập\r\n\nsau khi đã hoàn tất việc rà soát đối với từng văn bản. Phiếu rà soát thể hiện kết\r\n\nquả rà soát do người trực tiếp thực hiện việc rà soát lập. Đây là cơ sở để tổng\r\n\nhợp, phân loại văn bản sau rà soát; là cơ sở để người có thẩm quyền xử lý hoặc\r\n\nđề xuất xử lý đối với văn bản đã được rà soát. Nội dung Phiếu rà soát thực hiện\r\n\ntheo mẫu số 08.\n\nĐiều 20. Xử\r\n\nlý kết quả rà soát và công bố kết quả rà soát\n\n1. Đối với văn bản do Ủy ban\r\n\nnhân dân quận ban hành:\n\nĐịnh kỳ 6 (sáu) tháng một lần,\r\n\nTrưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận đã hết hiệu lực thi hành, có nội dung\r\n\nkhông còn phù hợp, trái pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xử lý văn\r\n\nbản bằng các hình thức: hủy bỏ, bãi bỏ văn bản, công bố văn bản hết hiệu lực\r\n\nthi hành;\n\n2. Đối với văn bản do Ủy ban\r\n\nnhân dân phường ban hành:\n\na) Định kỳ 6 (sáu) tháng một lần,\r\n\ncông chức tư pháp - hộ tịch phường có trách nhiệm lập danh mục văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường đã hết hiệu lực thi\r\n\nhành, có nội dung không còn phù hợp, trái pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân phường xử lý văn bản bằng các hình thức như quy định tại Khoản 1 Điều này;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường\r\n\ncó trách nhiệm kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ đạo xử lý kết quả rà soát văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật khi nhận được báo cáo của công chức tư pháp - hộ tịch phường.\n\n3. Về công bố kết quả rà soát:\n\nCác quyết định hủy bỏ, bãi bỏ,\r\n\ncông bố văn bản hết hiệu lực thi hành được công bố theo quy định tại Điểm a,\r\n\nKhoản 2, Điều 9 của Quy chế này.\n\nMục 2. HỆ\r\n\nTHỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 21. Mục\r\n\nđích hệ thống hóa\n\n1. Tập hợp, sắp xếp những văn bản,\r\n\nnhững quy định đã được rà soát thành từng hệ thống theo các tiêu chí thống nhất\r\n\nvề nội dung, hình thức, theo yêu cầu sử dụng của từng lĩnh vực, từng ngành, từng\r\n\ncơ quan ban hành văn bản;\n\n2. Định kỳ công bố Danh mục hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 22.\r\n\nPhương thức hệ thống hóa văn bản\n\nVăn bản quy phạm pháp luật do Ủy\r\n\nban nhân dân quận, phường ban hành được hệ thống hóa theo nhu cầu quản lý nhà\r\n\nnước ở địa phương, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường.\n\nĐiều 23.\r\n\nTrách nhiệm hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân quận\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản theo chuyên\r\n\nđề và lĩnh vực được giao phụ trách;\n\n2. Trưởng Phòng Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề và lĩnh vực của ngành Tư pháp; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận trình Ủy\r\n\nban nhân dân quận Kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo nhu cầu quản lý nhà nước ở\r\n\nđịa phương, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\nĐiều 24.\r\n\nQuy trình hệ thống hóa văn bản\n\n1. Lập kế hoạch hệ thống hóa văn\r\n\nbản.\n\n2. Thu thập, tập hợp, phân loại\r\n\nkết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa; phân\r\n\nloại và lập danh mục chung văn bản hệ thống hóa.\n\n3. Kiểm tra, rà soát văn bản thuộc\r\n\ndanh mục hệ thống hóa; lập các danh mục văn bản (danh mục văn bản hết hiệu lực;\r\n\ndanh mục văn bản còn hiệu lực, danh mục văn bản có khiếm khuyết, danh mục văn bản\r\n\ncần ban hành mới).\n\n4. Xử lý các văn bản có khiếm\r\n\nkhuyết.\n\n5. Công bố kết quả hệ thống hóa\r\n\nvăn bản.\n\nĐiều 25. Xử\r\n\nlý văn bản có khiếm khuyết và công bố kết quả hệ thống hóa văn bản\n\n1. Trên cơ sở xem xét, thẩm tra\r\n\nkết quả hệ thống hóa văn bản theo ngành, lĩnh vực do các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân quận thực hiện, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm trình Ủy\r\n\nban nhân dân quận:\n\na) Quyết định xử lý văn bản thuộc\r\n\ndanh mục văn bản cần hủy bỏ, bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực thi hành;\n\nb) Danh mục văn bản hết hiệu lực\r\n\nthi hành để đăng Công báo Thành phố.\n\nc) Danh mục văn bản cần sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành văn bản khác thay thế, các nội dung cần ban hành văn bản và đề\r\n\nxuất đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo văn bản.\n\nd) Danh mục văn bản được hệ thống\r\n\nhóa.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm:\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\nquận ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành văn bản ở những nội\r\n\ndung, lĩnh vực cần ban hành văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước mà mình phụ\r\n\ntrách.\n\nb) Tập hợp và phát hành tập hệ\r\n\nthống hóa các văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề và lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước mà ngành mình phụ trách để áp dụng thống nhất trên địa bàn quận.\n\nChương IV\n\nCÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ\r\n\nBIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Kiện\r\n\ntoàn tổ chức, tăng cường lực lượng cộng tác viên làm công tác kiểm tra và rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản\n\n1. Căn cứ nhu cầu công tác kiểm\r\n\ntra văn bản, công tác rà soát thường xuyên, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật tại quận, Trưởng Phòng Tư pháp ký hợp đồng Cộng tác viên với những\r\n\nngười có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác\r\n\nviên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố theo hình thức khoán việc hoặc làm việc theo thời gian và tổ\r\n\nchức quản lý, sử dụng cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định.\n\n2. Trưởng Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch quận chịu trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt\r\n\nđộng của cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật;\n\nĐiều 27. Cập\r\n\nnhật kết quả kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản vào Cơ sở dữ liệu\r\n\nHệ thống văn bản quy phạm pháp luật thành phố\n\nVăn bản xử lý văn bản trái pháp\r\n\nluật qua việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền, rà soát và hệ thống hóa\r\n\nvăn bản; danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành, danh mục văn bản còn hiệu lực\r\n\nthi hành đã được hệ thống hóa của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận được\r\n\ncập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thành phố trên\r\n\nTrang thông tin điện tử Công báo Thành phố.\n\nĐiều 28. Chế\r\n\nđộ báo cáo 6 tháng, hàng năm\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường\r\n\nthực hiện chế độ báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác tự kiểm tra và xử lý\r\n\nvăn bản. Báo cáo được gửi đến Phòng Tư pháp để tổng hợp thành báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân quận.\n\na) Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm\r\n\nlấy số liệu báo cáo 6 tháng và báo cáo hàng năm được thực hiện như sau:\n\n- Đối với Báo cáo 6 tháng: số liệu\r\n\nbáo cáo được thống kê từ ngày 01 tháng 10 của năm trước đến ngày 31 tháng 3 của\r\n\nnăm sau. Hạn chót gửi Báo cáo về Phòng Tư pháp là ngày 05 tháng 4 của tháng thực\r\n\nhiện báo cáo.\n\n- Đối với Báo cáo năm: số liệu\r\n\nbáo cáo được thống kê từ ngày 01 tháng 10 của năm trước đến ngày 30 tháng 9 của\r\n\nnăm sau. Hạn chót gửi Báo cáo về Phòng Tư pháp là ngày 05 tháng 10 của năm thực\r\n\nhiện báo cáo.\n\nb) Trưởng Phòng Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo này.\n\n2. Trên cơ sở báo cáo 6 tháng và\r\n\nhàng năm về công tác tự kiểm tra và xử lý văn bản của Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nPhòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo báo cáo, trình Ủy ban nhân dân\r\n\nquận xem xét báo cáo Sở Tư pháp.\n\nĐiều 29.\r\n\nĐôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản\n\nTrưởng Phòng Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản đối với Ủy ban nhân dân phường và các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận\r\n\nxây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản tại quận./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC MẪU VĂN BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ\r\n\nSOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân quận)\n\n1. Mẫu 01: Phiếu kiểm tra văn bản\r\n\ncó dấu hiệu trái pháp luật\n\n2. Mẫu 02: Sổ theo dõi xử lý văn\r\n\nbản có dấu hiệu trái pháp luật\n\n3. Mẫu 03: Phiếu kiểm tra văn bản\n\n4. Mẫu 04: Danh mục văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật đã kiểm tra\n\n5. Mẫu 05: Danh mục văn bản rà\r\n\nsoát\n\n6. Mẫu 06: Danh mục văn bản hết\r\n\nhiệu lực\n\n7. Mẫu 07: Danh mục văn bản còn\r\n\nhiệu lực\n\n8. Mẫu 08: Phiếu rà soát văn bản\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC\n\n\n\nMẫu số 01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND\r\n\n QUẬN\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN…\n\n……………………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT\n\nNgười kiểm tra văn bản: \n\nCơ quan/đơn vị công tác:\n\nVăn bản được kiểm tra (Ghi rõ\r\n\ntên, số, ký hiệu: ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu văn bản):\n\nSTT\n\n(Ghi\r\n\n lần lượt các dấu hiệu trái pháp luật)\n\nDấu\r\n\n hiệu trái pháp luật\n\nCơ\r\n\n sở pháp lý\n\nÝ\r\n\n kiến của người kiểm tra\n\nVề\r\n\n dấu hiệu trái pháp luật\n\nĐề\r\n\n xuất xử lý\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày …. tháng …. năm ….\n\nNGƯỜI\r\n\n KIỂM TRA\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÝ\r\n\nKIẾN XỬ LÝ CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n cơ quan lập sổ theo dõi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ THEO DÕI XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNĂM:\n\n\n\n\n\nSTT\n\nVăn\r\n\n bản có dấu hiệu trái pháp luật (Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban\r\n\n hành, tên cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản)\n\nĐề\r\n\n xuất xử lý\n\nKết\r\n\n quả xử lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nVăn\r\n\n bản đề xuất (Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đề xuất)\n\nNội\r\n\n dung đề xuất\n\nNgười\r\n\n ký\n\nCơ\r\n\n quan/ người có trách nhiệm xử lý\n\nVăn\r\n\n bản xử lý (Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản\r\n\n xử lý)\n\nNội\r\n\n dung xử lý\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu số 03\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND\r\n\n QUẬN\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN…\n\n……………………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN\n\nNgười kiểm tra văn bản:\n\nCơ quan, đơn vị công\r\n\ntác:\r\n\n Chức vụ:\n\nI. Văn bản được kiểm tra:\n\n- Tên văn bản: (Ghi đầy đủ\r\n\ntên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu\r\n\nvăn bản, ngày có hiệu lực của văn bản)\n\nII. Văn bản được sử dụng làm\r\n\ncăn cứ pháp lý để kiểm tra (Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số\r\n\n40/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 4 Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp;\r\n\nGhi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành,\r\n\ntrích yếu văn bản):\n\n1)\n\n2)\n\n…\n\nIII. Kết quả kiểm tra:\n\n1) Căn cứ pháp lý để ban hành\r\n\nvăn bản:\n\n2) Thẩm quyền ban hành văn bản:\n\n3) Nội dung văn bản:\n\n4) Trình tự, thủ tục, thể thức\r\n\nvà kỹ thuật trình bày văn bản:\n\nIV. Kết luận, đề xuất:\n\n……………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày …. tháng …. năm ….\n\nNGƯỜI\r\n\n KIỂM TRA\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÝ\r\n\nKIẾN XỬ LÝ CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu số 04\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND\r\n\n QUẬN\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN…\n\n……………………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ KIỂM TRA\n\nTừ\r\n\nngày ___/___/____ đến ngày ___/___/____\n\nNgười kiểm tra văn bản:\n\nCơ quan, đơn vị công tác:\r\n\n Chức vụ:\n\nSTT\n\nVăn\r\n\n bản được kiểm tra\n\n(Ghi\r\n\n đầy đủ tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành,\r\n\n trích yếu văn bản, ngày có hiệu lực của văn bản)\n\nNội\r\n\n dung trái pháp luật, không còn phù hợp\n\nĐề\r\n\n xuất xử (của người kiểm tra)\n\nÝ\r\n\n kiến xử lý của thủ trưởng đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n…,\r\n\n ngày … tháng ... năm ...\n\nNGƯỜI\r\n\n KIỂM TRA\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nMẫu số 05\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND\r\n\n QUẬN\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN…\n\n……………………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH MỤC VĂN BẢN RÀ SOÁT\n\nDO\r\n\n………(1)……………….BAN HÀNH\n\n……………………………………(2)…………………………………………..\n\nSTT\n\n(3)\n\nSố,\r\n\n ký hiệu\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung\n\nGhi\r\n\n chú\n\n………………………….\r\n\n (4) ……………………..\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………………………….\r\n\n (4) ……………………..\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BẢNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n…,\r\n\n ngày … tháng ... năm ...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Tên cơ quan ban hành;\n\n(2) Đối tượng văn bản được thu\r\n\nthập (VD: Văn bản được ban hành trong giới hạn thời gian từ … đến…; hoặc văn bản\r\n\ncó nội dung thuộc lĩnh vực cần rà soát);\n\n(3) Sắp xếp theo số thứ tự,\r\n\nngày tháng năm ban hành văn bản\n\n(4) Sắp xếp hình thức văn bản\r\n\ntheo thứ bậc của hiệu lực văn bản (VD: Nghị quyết của HĐND, Quyết định của\r\n\nUBND…).\n\n\n\n\n\nMẫu số 06\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND\r\n\n QUẬN\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN…\n\n……………………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC\n\nDO\r\n\n………(1)……………….BAN HÀNH\n\n……………………………………(2)……………………\n\nSTT\n\n(3)\n\nSố,\r\n\n ký hiệu\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\n………………………….\r\n\n (4) ……………………..\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………………………….\r\n\n (4) ……………………..\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BẢNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n…,\r\n\n ngày … tháng ... năm ...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Tên cơ quan ban hành;\n\n(2) Đối tượng văn bản được\r\n\nthu thập (VD: Văn bản được ban hành trong giới hạn thời gian từ … đến…; hoặc\r\n\nvăn bản có nội dung thuộc lĩnh vực cần rà soát);\n\n(3) Sắp xếp theo số thứ tự,\r\n\nngày tháng năm ban hành văn bản\n\n(4) Sắp xếp hình thức văn bản\r\n\ntheo thứ bậc của hiệu lực văn bản (VD: Nghị quyết của HĐND, Quyết định của\r\n\nUBND…).\n\n\n\n\n\nMẫu số 07\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND\r\n\n QUẬN\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN…\n\n……………………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH MỤC VĂN BẢN CÒN HIỆU LỰC\n\nDO\r\n\n…………………….………(1)……………….BAN HÀNH\n\n……………………………………(2)…………………………………………..\n\n……………………(4)………………………..\n\nSTT\n\n(3)\n\nSố\r\n\n hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nTình\r\n\n trạng khiếm khuyết của văn bản (5)\n\nHình\r\n\n thức xử lý sau rà soát\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……………………(4)………………………..\n\nSTT\n\n(3)\n\nSố\r\n\n hiệu văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nTình\r\n\n trạng khiếm khuyết của văn bản\n\nHình\r\n\n thức xử lý sau rà soát\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BẢNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n…,\r\n\n ngày … tháng ... năm ...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Tên cơ quan ban hành;\n\n(2) Đối tượng văn bản được\r\n\nthu thập (VD: Văn bản được ban hành trong giới hạn thời gian từ … đến…; hoặc\r\n\nvăn bản có nội dung thuộc lĩnh vực cần rà soát);\n\n(3) Sắp xếp theo số thứ tự,\r\n\nngày tháng năm ban hành văn bản\n\n(4) Sắp xếp hình thức văn bản\r\n\ntheo thứ bậc của hiệu lực văn bản (VD: Nghị quyết của HĐND, Quyết định của\r\n\nUBND…).\n\n(5) Tình trạng khiếm khuyết của\r\n\nvăn bản: văn bản trái pháp luật, văn bản có nội dung chồng chéo, mâu thuẫn, văn\r\n\nbản có quy định sơ hở, văn bản có nội dung không còn phù hợp.\n\n\n\n\n\nMẫu số 08\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND\r\n\n QUẬN\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN…\n\n……………………..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU RÀ SOÁT VĂN BẢN\n\nHọ và tên người thực hiện:\n\nCơ quan, đơn vị công\r\n\ntác:\r\n\n Chức vụ:\n\nI. Văn bản được rà soát: (Ghi\r\n\nđầy đủ tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành,\r\n\ntrích yếu văn bản)\n\nII. Văn bản được sử dụng làm\r\n\ncăn cứ pháp lý để rà soát (Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số\r\n\n40/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp; Ghi đầy đủ\r\n\ntên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu\r\n\nvăn bản)\n\n1)\n\n2)\n\n…\n\nIII. Kết quả rà soát:\n\n1) Ngày có hiệu lực của văn bản:\n\n2) Đánh giá về hiệu lực của văn\r\n\nbản:\n\n3) Đánh giá về nội dung văn bản\r\n\n(Chỉ thực hiện đối với văn bản được xác định còn hiệu lực):\n\na) Về tính hợp hiến, hợp pháp\n\nb) Về tính thống nhất của văn bản\r\n\nc) Tính phù hợp thực tiễn\n\nIV. Kết luận về các khiếm\r\n\nkhuyết của văn bản và đề xuất xử lý:\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nNGƯỜI\r\n\n THỰC HIỆN\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\n", + "id": 103596 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103597.json b/contexts/context_103597.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd6f5e4a9ee01e944a9106a3cacbd4dfcabc1a03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103597.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-38-2020-QD-UBND-phoi-hop-quan-ly-Quy-phat-trien-Khoa-hoc-cua-doanh-nghiep-Vinh-Phuc-457578.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2020-QD-UBND-phoi-hop-quan-ly-Quy-phat-trien-Khoa-hoc-cua-doanh-nghiep-Vinh-Phuc-45757", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 38/2020/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 06 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC\r\n\nVÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính\r\n\nđối với hoạt động Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển Khoa học và Công\r\n\nnghệ của doanh nghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tại Tờ trình số 60/TTr-SKHCN, ngày 30 tháng 10 năm 2020; kết quả\r\n\nthẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 194/BC-STP ngày 21 tháng 9 năm 2020 về\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Quy định trách nhiệm\r\n\nphối hợp quản lý Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách\r\n\nnhiệm phối hợp quản lý Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng\r\n\n11 năm 2020. \n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - TTTU, HĐND. Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT;\r\n\n - UBMTTQVN và các tổ chức đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Các sở, ban,ngành của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Vĩnh Phúc, Đài PTTH tỉnh; Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh; Trung\r\n\n tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP:\r\n\n - Lưu: VT. VX2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Việt Văn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2020\r\n\ncủa UBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định nguyên tắc, phương thức, nội\r\n\ndung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước về Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc theo quy định tại Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động\r\n\nKhoa học và Công nghệ; Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28\r\n\ntháng 06 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng dẫn nội\r\n\ndung chi và quản lý Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp và\r\n\ncác quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước,\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động Quỹ phát triển\r\n\nKhoa học và Công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\n\n1. Đảm bảo tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động về Quỹ phát triển Khoa học\r\n\nvà Công nghệ của doanh nghiệp.\n\n2. Công tác phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị đã được pháp luật quy định\r\n\nvà yêu cầu công tác quản lý Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp.\n\n3. Phát huy tính chủ động của cơ quan, đơn vị, đảm\r\n\nbảo sự thống nhất, chặt chẽ trong phối hợp thực hiện. Không ảnh hưởng đến hoạt\r\n\nđộng thường xuyên của cơ quan, đơn vị và hoạt động sản xuất kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nĐiều 4. Phương thức phối hợp\n\n1. Để đảm bảo công tác phối hợp được kịp thời, các\r\n\ncơ quan có thể thông tin qua hình thức trực tiếp gặp gỡ để trao đổi, thông qua\r\n\nvăn bản, thư điện tử hoặc bằng các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp khác.\n\n2. Đối với từng chuyên đề, vụ việc cụ thể liên quan\r\n\nđến quá trình trích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ mà\r\n\ndoanh nghiệp gặp phải những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cần\r\n\ncó sự hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đồng bộ của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan thì đơn vị\r\n\nnào được giao chủ trì phải có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết và\r\n\nphối hợp với cơ quan khác để xem xét, giải quyết.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỤ THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP\n\nĐiều 5. Nội dung phối hợp\n\n1. Giúp UBND tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý\r\n\nnhà nước đối với việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến trích lập và sử dụng Quỹ\r\n\nphát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp.\n\n2. Phổ biến, tuyên truyền pháp luật đối với doanh\r\n\nnghiệp trong việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n3. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntrong việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp\r\n\nUBND tỉnh tổng hợp, quản lý thống nhất về Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ trì thanh tra, kiểm tra, báo cáo định kỳ\r\n\nhàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh\r\n\nvà các đơn vị liên quan hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ngiúp các doanh nghiệp thực hiện việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học\r\n\nvà Công nghệ của doanh nghiệp để tăng cường tiềm lực Khoa học và Công nghệ góp\r\n\nphần quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, hiệu quả sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp và đóng góp một phần vào Quỹ phát triển Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.\n\n3. Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều\r\n\n10, Điều 11 Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\n4. Chủ trì thanh tra, kiểm tra việc quản lý tài\r\n\nchính, quản lý tài sản hình thành từ Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ theo\r\n\nquy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Cục Thuế\r\n\ntỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tập\r\n\nhuấn, tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài\r\n\nnhà nước thực hiện trích lập, sử dụng và báo cáo Quỹ phát triển Khoa học và\r\n\nCông nghệ theo đúng quy định tại Nghị định số 95/2014/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch\r\n\nsố 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\n2. Hướng dẫn doanh nghiệp báo cáo các nội dung chi\r\n\ncho hoạt động Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không\r\n\ntrích lập Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tại thời điểm nộp báo cáo tài\r\n\nchính quyết toán thuế doanh nghiệp, gồm các nội dung chi theo quy định tại Điều\r\n\n7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\n3. Chủ trì hướng dẫn doanh nghiệp xử lý Quỹ theo\r\n\nquy định tại Điều 14 Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở Tài\r\n\nchính\n\nPhối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tập huấn,\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp nhà nước thực hiện trích lập, sử dụng\r\n\nvà báo cáo Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ theo đúng quy định tại Nghị định\r\n\nsố 95/2014/NĐ- CP và Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Hiệp Hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh\n\n1. Tích cực tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh thực hiện trích lập, sử dụng và báo cáo Quỹ phát triển Khoa học\r\n\nvà Công nghệ theo đúng quy định tại Nghị định số 95/2014/NĐ-CP và Thông tư Liên\r\n\ntịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\n2. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các sở,\r\n\nngành liên quan hỗ trợ, giúp đỡ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện trích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành khác có liên quan\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi các cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp trực thuộc ngành, lĩnh vực được phân công tổ chức thực hiện quy định\r\n\nnày.\n\n2. Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật trong\r\n\nlĩnh vực quản lý chuyên ngành, lĩnh vực được phân công trong việc thực hiện\r\n\ntrích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp do\r\n\ncơ quan mình quản lý.\n\n3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài\r\n\nchính, Cục Thuế tỉnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\ntrích lập và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của doanh\r\n\nnghiệp\n\nBáo cáo định kỳ hàng năm với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh tình hình trích lập và sử dụng Quỹ theo biểu\r\n\nmẫu số 02 phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC. Trường hợp không trích lập\r\n\nQuỹ phát triển Khoa học và Công nghệ, báo cáo những nội dung chi cho hoạt động\r\n\nKhoa học và Công nghệ theo các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều\r\n\n10 Thông tư Liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC .\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo\n\nĐình kỳ hàng năm, trước ngày 31/12 các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh (thông qua Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ) để tổng hợp.\n\nĐiều 13. Khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Khen thưởng: Định kỳ hoặc đột xuất, Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan đề nghị cấp trên khen thưởng\r\n\ntheo quy định đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản\r\n\nlý nhà nước đối với Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp.\n\n2. Kỷ luật: Các tập thể, cá nhân vi phạm quy định\r\n\nnày tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét xử lý theo quy định. Nơi ngành để\r\n\nxảy ra vi phạm mà không tập trung chỉ đạo giải quyết thì người đứng đầu ngành\r\n\nvà người đứng đầu cơ quan chức năng có liên quan phải chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 14. Sửa đổi, bổ sung quy\r\n\nđịnh\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu\r\n\ncó khó khăn vướng mắc, các sở, ban, ngành và doanh nghiệp kịp thời kiến nghị, đề\r\n\nxuất, sửa đổi bổ sung để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về trích lập\r\n\nvà sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp về Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103597 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103598.json b/contexts/context_103598.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9fa5e21056d15f9dc3090c1ab6304b21d7c5ad3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103598.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-05-2014-TT-BTC-quan-ly-su-dung-khoan-thu-quan-ly-chu-dau-tu-du-an-su-dung-von-nha-nuoc-220015.aspx", + "name": "Thong-tu-05-2014-TT-BTC-quan-ly-su-dung-khoan-thu-quan-ly-chu-dau-tu-du-an-su-dung-von-nha-nuoc-2200", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2014/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU TỪ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA\r\n\nCÁC CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VỐN TRÁI\r\n\nPHIẾU CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số\r\n\n83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ\r\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nThực hiện công văn số 7092/VPCP-KTTH ngày 11/9/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc chế độ tiền\r\n\nlương của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước; công văn số 10661/VPCP-KTTH ngày 26/12/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc cơ chế\r\n\ntự chủ tài chính đối với\r\n\nBan quản lý các dự án đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu\r\n\ntư;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý\r\n\ndự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu\r\n\nChính phủ,\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này\r\n\nquy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các\r\n\nchủ đầu tư, ban quản lý dự án (sau đây viết tắt là BQLDA) của các dự án đầu tư\r\n\nsử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.\n\n2. Đối tượng điều chỉnh: Các chủ đầu\r\n\ntư, BQLDA, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát thanh toán đối với các khoản thu từ hoạt động\r\n\nquản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.\n\n3. Doanh nghiệp tư vấn khi thực hiện\r\n\nhợp đồng tư vấn quản lý dự án ký với các chủ đầu tư, BQLDA khác không thuộc đối\r\n\ntượng điều chỉnh của Thông tư này.\n\nĐiều 2. Các khoản\r\n\nthu từ hoạt động quản lý dự án\n\nCác khoản thu từ hoạt động quản lý dự\r\n\nán của các chủ đầu tư, BQLDA gồm có:\n\n1. Các khoản thu từ chi phí quản lý dự\r\n\nán, chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng\r\n\ntrong tổng mức đầu tư của các dự án được giao quản lý và thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Các khoản thu này\r\n\ntính vào chi phí đầu tư của các dự án tương ứng. Mức thu theo quy định về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.\n\n2. Các khoản thu từ hợp đồng cung cấp\r\n\ndịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khác (nếu có) theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. Các khoản thu này không tính vào chi\r\n\nphí đầu tư của các dự án được giao quản lý. Mức thu theo hợp đồng được ký kết,\r\n\nkhông trái với quy định của pháp luật.\n\n3. Các khoản thu khác: Thu tiền bán hồ\r\n\nsơ mời thầu và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). Các khoản thu này không\r\n\ntính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao quản lý. Mức thu cụ thể không\r\n\ntrái với quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Phân\r\n\nnhóm ban quản lý dự án\n\n1. Nhóm I: Là Ban quản lý dự án đầu tư do chủ đầu tư quyết định thành lập để quản lý một hoặc một số dự\r\n\nán của chủ đầu tư và không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây\r\n\nviết tắt là BQLDA nhóm I).\n\n2. Nhóm II: Là Ban quản lý các dự án\r\n\nđầu tư xây dựng chuyên nghiệp do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở trung ương, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh quyết định thành lập (sau đây viết tắt là\r\n\nBQLDA nhóm II) để quản lý nhiều dự án của chủ đầu tư, theo địa bàn hoặc lĩnh vực\r\n\nvà có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có tư cách pháp nhân độc lập; có tổ\r\n\nchức bộ máy chặt chẽ và tổ chức kế toán theo quy định của Luật Kế toán;\n\nb) Có đủ điều kiện về năng lực quản\r\n\nlý dự án, năng lực tư vấn trong hoạt động đầu tư và xây dựng; được cấp quyết định\r\n\nthành lập cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nc) Tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động\r\n\ncủa đơn vị từ nguồn chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn hoạt động đầu tư xây dựng của các dự án được giao quản lý; nguồn thu từ các hợp đồng\r\n\ntư vấn quản lý dự án, hợp đồng tư vấn hoạt động đầu tư xây dựng cho các chủ đầu\r\n\ntư khác và các nguồn thu hợp pháp khác;\n\nd) Tự nguyện xây dựng đề án, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định\r\n\nquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Chủ đầu tư, BQLDA nhóm I thực hiện\r\n\nviệc lập dự toán, quyết toán thu chi theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư\r\n\nnày. BQLDA nhóm II thực hiện việc lập dự toán, quyết toán thu chi hàng năm theo\r\n\nquy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.\n\nĐiều 4. Chế độ kế\r\n\ntoán\n\nChủ đầu tư, BQLDA thực hiện theo\r\n\nThông tư hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư; trong đó:\n\n1. Các khoản thu từ việc thực hiện quản\r\n\nlý dự án và thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng thuộc các dự án được\r\n\ngiao quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hạch toán vào nguồn kinh phí\r\n\nđầu tư xây dựng của dự án.\n\n2. Các khoản thu từ hoạt động cung cấp\r\n\ndịch vụ thông qua hợp đồng kinh tế và các khoản thu khác hạch toán vào doanh\r\n\nthu của BQLDA.\n\nĐiều 5. Tài khoản\r\n\ngiao dịch\n\n1. Chủ đầu tư, BQLDA mở tài khoản\r\n\ngiao dịch để phản ánh các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư, BQLDA quản\r\n\nlý nhiều dự án được mở một tài khoản chung tại một cơ quan thanh toán vốn đầu\r\n\ntư để tiếp nhận nguồn thu từ hoạt động quản lý dự án của tất cả các dự án được\r\n\ngiao quản lý.\n\n2. Cơ quan thanh toán vốn đầu tư thực\r\n\nhiện thanh toán chi phí từ hoạt động quản lý dự án theo dự toán do chủ đầu tư,\r\n\nBQLDA phê duyệt, chế độ thanh toán vốn đầu tư, chế độ quản lý tài chính hiện\r\n\nhành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.\n\n3. BQLDA có các hoạt động dịch vụ được\r\n\nmở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản\r\n\nthu, chi của hoạt động dịch vụ.\n\nĐiều 6. Thực hiện\r\n\nnghĩa vụ với ngân sách nhà nước\n\nBQLDA có các khoản thu từ việc bán hồ\r\n\nsơ mời thầu và hoạt động dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, BQLDA khác phải thực\r\n\nhiện đăng ký, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí; được\r\n\nmiễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế.\n\nĐiều 7. Quản lý\r\n\nvà sử dụng tài sản\n\nViệc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nphục vụ quản lý dự án thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư, BQLDA nhóm I thực hiện theo quy\r\n\nđịnh về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước. BQLDA nhóm II\r\n\nthực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMỤC 1. ĐỐI VỚI CHỦ\r\n\nĐẦU TƯ VÀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM I\n\nĐiều 8. Lập dự\r\n\ntoán thu, chi quản lý dự án\n\n1. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý một dự án\r\n\ncó tổng mức đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 15 tỷ đồng không phải lập và duyệt dự toán\r\n\nthu, chi quản lý dự án; nhưng phải tuân thủ các nội dung chi quy định tại Điều\r\n\n10 Thông tư này và không vượt định mức trích theo quy định.\n\n2. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án,\r\n\nchủ đầu tư quyết định việc lập và phê duyệt một dự toán chung cho cả chủ đầu tư\r\n\nvà BQLDA sử dụng hoặc lập và duyệt 02 dự toán thu, chi quản lý dự án riêng cho\r\n\nchủ đầu tư và BQLDA để thuận tiện sử dụng.\n\n3. Cơ sở để lập dự toán thu, chi quản\r\n\nlý dự án\n\na) Quyết định đầu tư; quyết định phê\r\n\nduyệt dự toán; quyết định thành lập BQLDA;\n\nb) Các khoản thu quy định tại Điều 2\r\n\nThông tư này.\n\nc) Các quy định về định mức trích chi\r\n\nphí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng hiện hành của các dự án sử\r\n\ndụng vốn nhà nước;\n\nd) Bảng tính lương năm của cán bộ quản\r\n\nlý dự án theo Mẫu số 03/DT-QLDA kèm theo, trong\r\n\nđó xác định rõ danh sách cán bộ trực tiếp tham gia quản lý dự án theo 3 mục:\r\n\ncán bộ hưởng lương từ dự án, cán bộ hưởng lương theo hợp đồng, cán bộ kiêm nhiệm\r\n\nquản lý dự án.\n\nđ) Các quy định về quản lý tài chính\r\n\nhiện hành đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\ne) Các căn cứ cần thiết khác của dự\r\n\nán.\n\n4. Nội dung dự toán thu, chi quản lý\r\n\ndự án gồm có 02 phần: Dự toán thu và Dự toán chi.\n\nĐiều 9. Nội dung\r\n\ndự toán thu\n\n1. Xác định nguồn thu được trích theo\r\n\ntừng dự án:\n\nViệc xác định nguồn thu trích theo từng\r\n\ndự án được giao quản lý để ghi vào Mẫu số\r\n\n01(i)/DT-QLDA - Bảng tính nguồn thu theo dự án (kèm theo). Mẫu số 01(i)/DT-QLDA lập riêng cho từng dự án\r\n\n(i) chạy từ 1 đến n, cụ thể như sau:\n\na) Căn cứ tổng mức đầu tư của dự án\r\n\nđược phê duyệt và định mức trích chi phí quản lý dự án hoặc chi phí quản lý\r\n\nnghiệp vụ lập quy hoạch theo văn bản công bố của cơ quan có thẩm quyền để xác định\r\n\nchi phí quản lý dự án hoặc chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch của dự án\r\n\n(ký hiệu là GQLDA). Trường hợp các dự án\r\n\nkhông có định mức trong các văn bản công bố hoặc chỉ làm công tác chuẩn bị đầu\r\n\ntư cho dự án thì trích theo dự toán do cấp giao nhiệm vụ duyệt. Đối với các dự\r\n\nán ODA nếu hiệp định của dự án có quy định cụ thể về mức\r\n\nkinh phí quản lý dự án thì thực hiện theo hiệp định.\n\nb) Căn cứ tổng mức đầu tư của dự án\r\n\nđược phê duyệt và định mức trích chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo văn bản\r\n\ncông bố của cơ quan có thẩm quyền để xác định các khoản chi phí tư vấn đầu tư\r\n\nxây dựng do chủ đầu tư, BQLDA thực hiện (ký hiệu là GTV).\r\n\nTrường hợp khoản chi phí tư vấn không có định mức trong các văn bản\r\n\ncông bố thì lập dự toán theo quy định.\n\nc) Xác định mức chi cụ thể cho những công việc thuộc chi phí quản lý dự án mà chủ đầu tư, BQLDA cần\r\n\nphải thuê tư vấn thực hiện (ký hiệu là GTTV).\n\nd) Kinh phí quản lý dự án phần do chủ\r\n\nđầu tư, BQLDA được sử dụng theo từng dự án trong suốt quá trình quản lý dự án\r\n\n(ký hiệu là GQLDA (CĐT)) được xác định theo công\r\n\nthức:\n\nGQLDA\r\n\n (CĐT) = GQLDA + GTV - GTTV\n\nđ) Phân chia cụ thể: phần do chủ đầu tư được sử dụng, phần do BQLDA được sử dụng. Tỷ lệ\r\n\nphân chia kinh phí tương ứng với tỷ lệ phân công nhiệm vụ, trách nhiệm giữa chủ\r\n\nđầu tư và BQLDA; do chủ đầu tư quyết định sau khi thỏa thuận thống nhất với\r\n\nBQLDA trên cơ sở phân công nhiệm vụ được ghi trong quyết định thành lập BQLDA\r\n\nhoặc văn bản giao nhiệm vụ.\n\ne) Dự kiến phân bổ chi phí quản lý dự\r\n\nán cho các năm triển khai thực hiện dự án.\n\n2. Lập Dự toán thu năm kế hoạch theo Mẫu số 02/DT-QLDA kèm theo, trong đó xác định rõ:\r\n\nNguồn kinh phí năm trước chuyển sang, Nguồn trích từ các dự án được giao quản\r\n\nlý, Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn sau khi trừ các khoản thuế phải nộp\r\n\n(nếu có), Nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu và Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu\r\n\ncó); Tổng kinh phí được sử dụng, lũy kế kinh phí đã sử dụng các năm trước, kinh\r\n\nphí dự kiến sử dụng năm kế hoạch, kinh phí để sử dụng các\r\n\nnăm sau.\n\nĐiều 10. Nội\r\n\ndung dự toán chi\n\nNội dung dự toán chi của chủ đầu tư,\r\n\nBQLDA được ghi trong Mẫu số 04/DT-QLDA, gồm các\r\n\nkhoản chi cụ thể như sau:\n\n1. Chi tiền lương:\n\na) Chi lương ngạch, bậc theo quỹ\r\n\nlương được giao; lương hợp đồng dài hạn đối với các cá nhân được hưởng lương từ\r\n\ndự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước\r\n\nvề chế độ tiền lương.\n\nb) Thu nhập tăng thêm: Căn cứ tổng mức\r\n\nkinh phí quản lý dự án được sử dụng trong năm để lập dự toán và cân đối các khoản\r\n\nchi theo quy định; trường hợp tiết kiệm các khoản chi khác (ngoài chi lương),\r\n\nsau khi bố trí đủ 18 khoản chi trong dự toán theo quy định tại Điều này đảm bảo\r\n\nđúng đối tượng và chế độ theo quy định; chủ đầu tư và ban quản lý dự án được\r\n\nchi thu nhập tăng thêm cho những người hưởng lương từ chi phí quản lý dự án\r\n\ntheo hệ số điều chỉnh như sau:\n\n- Đối với BQLDA đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình nhóm B và nhóm C không quá 1,1 lần quỹ lương tính\r\n\ntheo mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức;\n\n- Đối với BQLDA đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình quan trọng quốc gia và BQLDA đầu tư xây dựng công trình có quản lý dự án\r\n\nnhóm A không quá 1,7 lần quỹ lương tính theo mức lương cơ sở áp dụng đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\nc) Chủ đầu tư, BQLDA xây dựng Quy chế\r\n\nchi thu nhập tăng thêm theo hướng gắn với khối lượng, nhiệm vụ công việc được\r\n\ngiao, mức độ hoàn thành công việc, bảo đảm thu hút được lao động có trình độ\r\n\ncao và tương quan hợp lý với tiền lương của cán bộ, công chức trong cùng đơn vị;\r\n\nbáo cáo cơ quan quản lý cấp trên quyết định hoặc có văn bản chấp thuận trước\r\n\nkhi ban hành Quy chế.\n\n2. Chi tiền công trả cho lao động\r\n\ntheo hợp đồng.\n\n3. Các khoản phụ cấp lương: chức vụ,\r\n\nkhu vực, thu hút, làm đêm, thêm giờ, độc hại, nguy hiểm, lưu động, trách nhiệm,\r\n\nphụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án, phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.\n\na) Đối với phụ cấp làm thêm giờ phải\r\n\ntuân thủ quy định của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\nb) Đối với phụ cấp kiêm nhiệm quản lý\r\n\ndự án:\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược phân công làm việc kiêm nhiệm quản lý dự án tại một BQLDA được hưởng phụ cấp\r\n\nquản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại dự án. Mức chi phụ\r\n\ncấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền\r\n\nlương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó.\n\n- Trường hợp cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức được phân công làm kiêm nhiệm ở nhiều BQLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án\r\n\nkiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án,\r\n\nnhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% tiền\r\n\nlương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó.\n\nNhững người đã hưởng lương theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản\r\n\nnày.\n\n4. Chi tiền thưởng: thưởng thường\r\n\nxuyên, thưởng đột xuất (nếu có) và các chi phí liên quan đến khen thưởng. Mức\r\n\nchi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể theo quy định tại Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng. Mức trích lập dự toán chi tiền thưởng tối đa bằng 20% tổng quỹ\r\n\ntiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế và\r\n\ntiền công được duyệt cả năm theo quy định tại khoản 1 Điều 3\r\n\nThông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\ntrích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng, và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n5. Chi phúc lợi tập thể: thanh toán\r\n\ntiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột\r\n\nxuất, tiền thuốc y tế, tiền khám bệnh định kỳ.\n\n6. Các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn, trích nộp\r\n\nkhác đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có\r\n\nthẩm quyền.\n\n7. Chi thanh toán dịch vụ: tiền điện,\r\n\ntiền nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, khoán phương tiện, các dịch vụ khác.\n\n8. Chi mua vật tư văn phòng: công cụ,\r\n\ndụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, khác.\n\n9. Chi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, liên lạc: cước phí điện thoại, bưu chính, Fax, Internet, tuyên truyền,\r\n\nquảng cáo, sách, báo, tài liệu quản lý.\n\n10. Chi phí hội nghị.\n\n11. Chi thanh toán công tác phí.\n\n12. Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện\r\n\nđi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các loại, thuê chuyên gia và giảng viên,\r\n\nthuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướn khác.\n\n13. Chi đoàn ra: tiền vé máy bay,\r\n\ntàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt.\n\n14. Chi đoàn vào: tiền vé máy bay,\r\n\ntàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt.\n\n15. Chi sửa chữa tài sản.\n\n16. Chi phí mua sắm tài sản dùng cho\r\n\nquản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy\r\n\ntính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác.\n\n17. Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ\r\n\nphí, bảo hiểm tài sản và phương tiện, tiếp khách, khác.\n\n18. Dự phòng: bằng 10% của dự toán.\n\nĐịnh mức chi tiêu đối với các khoản\r\n\nchi tại điều này thực hiện theo các quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà\r\n\nnước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 11. Thẩm định,\r\n\nphê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án\n\n1. Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự\r\n\ntoán chi quản lý dự án. Trường hợp BQLDA thực hiện quản lý nhiều dự án cho nhiều\r\n\nchủ đầu tư thì chủ đầu tư trực tiếp thành lập BQLDA thực hiện thẩm định và phê\r\n\nduyệt dự toán chi quản lý dự án.\n\n2. Hồ sơ trình thẩm định dự toán chi\r\n\nquản lý dự án:\n\na) Văn bản đề nghị phê duyệt; quyết định\r\n\nđầu tư; quyết định phê duyệt dự toán công trình; quyết định thành lập BQLDA;\n\nb) Bảng tính nguồn thu từ hoạt động\r\n\nquản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA;\n\nc) Dự toán thu quản lý dự án theo Mẫu số 02/DT-QLDA.\n\nd) Bảng tính lương năm theo Mẫu số 03/DT-QLDA;\n\nđ) Dự toán chi quản lý dự án năm theo\r\n\nMẫu số 04/DT-QLDA.\n\n3. Nội dung thẩm định dự toán thu,\r\n\nchi quản lý dự án\n\na) Thẩm định nội\r\n\ndung công việc, phương pháp tính toán, sự phù hợp trong việc phân bổ nguồn kinh phí cho các năm trong Bảng tính nguồn thu từ hoạt động quản\r\n\nlý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA;\n\nb) Thẩm định sự phù hợp trong bảng Dự\r\n\ntoán thu quản lý dự án năm theo Mẫu số 02/DT-QLDA;\n\nc) Thẩm định sự phù hợp của các nội\r\n\ndung chi trong dự toán theo Mẫu số 04/DT-QLDA\r\n\nvới các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.\n\n4. Quyết định phê duyệt dự toán thu,\r\n\nchi quản lý dự án năm theo Mẫu số 01/QĐ-QLDA được\r\n\ngửi tới BQLDA, cơ quan thanh toán và các đơn vị có liên quan để thực hiện.\n\n5. Trong quá trình sử dụng, chủ đầu\r\n\ntư, BQLDA được chủ động điều chỉnh và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các\r\n\nkhoản chi trong phạm vi dự toán năm đã duyệt. Trường hợp, vượt dự toán thì phải\r\n\nthẩm định và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.\n\nĐiều 12. Quyết\r\n\ntoán thu, chi quản lý dự án\n\n1. Khi kết thúc niên độ ngân sách\r\n\nhàng năm chậm nhất là ngày 28/02 năm sau, chủ đầu tư, BQLDA lập báo cáo quyết\r\n\ntoán thu, chi quản lý dự án trong năm theo Mẫu số\r\n\n01/QT-QLDA; lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh toán để làm cơ sở lập dự\r\n\ntoán thu, chi quản lý dự án năm sau; không phải thẩm định và phê duyệt quyết\r\n\ntoán.\n\n2. Xử lý số dư kinh phí hàng năm: Đối\r\n\nvới khoản chênh lệch nguồn thu lớn hơn chi, hoặc các khoản chi trong dự toán được\r\n\nduyệt nhưng chưa chi hết, được chuyển sang thực hiện chi ở các năm sau; đồng thời\r\n\ntổng hợp vào Mẫu số 02/DT-QLDA (Mục I-Nguồn\r\n\nkinh phí năm trước chuyển sang) để trích lập dự toán cho năm sau.\n\n3. Khi từng dự án được giao quản lý\r\n\nhoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, các khoản chi phí quản lý dự án, chi phí\r\n\nquản lý nghiệp vụ lập quy hoạch, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của từng dự án\r\n\nđược quyết toán theo đúng định mức trích (tỷ lệ %) hoặc dự toán đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp được giao quản\r\n\nlý một dự án, BQLDA phải lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án kèm theo\r\n\nchứng từ chi tiêu theo quy định cùng hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành.\n\nMỤC 2. ĐỐI VỚI CÁC\r\n\nBAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM II\n\nĐiều 13. Nguyên\r\n\ntắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính\n\n1. Hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đối\r\n\nvới hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng phải phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn\r\n\nvị, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính của đơn vị.\n\n2. Thực hiện công khai, dân chủ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với\r\n\ntrách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những\r\n\nquyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền.\n\n4. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền,\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Tự chủ\r\n\nvề sử dụng nguồn tài chính\n\n1. Nguồn tài chính của BQLDA nhóm II\r\n\nlà các nguồn thu quy định tại Điều 2 Thông tư này.\n\n2. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và\r\n\nkhả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 15 Thông tư này, Giám đốc BQLDA nhóm II được quyết định một số mức chi\r\n\nquản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quy định theo quy chế chi tiêu nội bộ.\n\n3. Căn cứ tính chất công việc, Giám đốc\r\n\nBQLDA nhóm II được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị\r\n\ntrực thuộc; Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 15. Nội\r\n\ndung chi\n\n1. Chi thường xuyên, gồm: Tiền lương;\r\n\ntiền công trả cho lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; chi tiền thưởng\r\n\n(thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất nếu có); các khoản đóng góp theo lương; dịch\r\n\nvụ công cộng; vật tư văn phòng; thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội\r\n\nnghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi đoàn ra, đoàn vào; khấu hao tài sản\r\n\ncố định; sửa chữa tài sản; các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật\r\n\nvà các khoản chi khác theo chế độ quy định.\n\n2. Chi không thường xuyên, gồm: Chi đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án, sửa\r\n\nchữa lớn tài sản cố định; chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ hiện\r\n\nhành của Nhà nước (nếu có) và các khoản chi khác có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 16. Tiền\r\n\nlương, tiền công và thu nhập\n\n1. Tiền lương, tiền công: Chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ và người lao động được tính theo\r\n\nlương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định.\n\n2. Thu nhập tăng thêm: Nhà nước khuyến\r\n\nkhích các BQLDA tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng\r\n\nthêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau\r\n\nkhi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tùy theo kết quả hoạt động\r\n\ntài chính trong năm, BQLDA được quyết định tổng mức chi trả thu nhập tăng thêm\r\n\ntrong năm cho người lao động không quá 3 lần quỹ lương tính theo mức lương cơ sở\r\n\náp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\nViệc chi trả thu nhập cho người lao động\r\n\ntrong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác\r\n\ncao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn. Giám đốc\r\n\nBQLDA chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.\n\nKhi nhà nước điều chỉnh các quy định\r\n\nvề tiền lương, nâng mức lương cơ sở; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng\r\n\nthêm theo chế độ nhà nước quy định do BQLDA tự bảo đảm từ nguồn tài chính của\r\n\nđơn vị.\n\nĐiều 17. Sử dụng\r\n\nkết quả hoạt động tài chính trong năm\n\nHàng năm sau khi trang trải các khoản\r\n\nchi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn\r\n\nhơn chi (nếu có), BQLDA được sử dụng theo trình tự như sau:\n\n1. Trích lập Quỹ phát triển hoạt động:\r\n\n10%;\n\n2. Trả thu nhập tăng thêm cho người\r\n\nlao động;\n\n3. Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu\r\n\nnhập (mức trích do Giám đốc BQLDA quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của\r\n\nđơn vị);\n\n4. Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi. Mức\r\n\ntrích đối với 2 quỹ này tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu\r\n\nnhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.\n\nĐiều 18. Sử dụng\r\n\ncác quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ\n\n1. Quỹ phát triển hoạt động sử dụng để\r\n\nbổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện\r\n\nlàm việc, hỗ trợ đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ, người lao động.\n\n2. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để\r\n\nchi trong các trường hợp:\n\na) Tạm ứng cho các khoản chi thường\r\n\nxuyên khi đầu năm chưa có kế hoạch vốn được giao, chưa có nguồn thu hoặc chưa\r\n\nduyệt dự toán. Khi có kế hoạch vốn được giao, dự toán được duyệt hoặc có\r\n\nnguồn thu thì thực hiện hoàn trả về Quỹ dự phòng ổn định thu nhập;\n\nb) Bảo đảm thu nhập cho người lao động.\n\n3. Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định\r\n\nkỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc\r\n\nvà thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do Giám đốc BQLDA\r\n\nquyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.\n\n4. Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa\r\n\nchữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong BQLDA; trợ cấp khó khăn đột xuất. Giám đốc\r\n\nBQLDA quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.\n\nĐiều 19. Quy định\r\n\nvề lập, chấp hành dự toán thu, chi\n\n1. Lập dự toán thu, chi của BQLDA:\n\nHàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài\r\n\nchính hiện hành; căn cứ kết quả hoạt động dịch vụ, tình hình thu, chi tài chính\r\n\ncủa năm trước liền kề; BQLDA lập dự toán thu, chi năm kế hoạch theo Mẫu số 01(i), 02,\r\n\n03/DT-QLDA, 05/DT-QLDA\r\n\ngửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt. Việc thẩm định, phê duyệt dự\r\n\ntoán thu, chi thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này; quyết định phê\r\n\nduyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm theo Mẫu số\r\n\n02/QĐ-QLDA.\n\n2. Thực hiện dự toán thu, chi:\n\na) Đối với kinh phí chi hoạt động thường\r\n\nxuyên, trong quá trình thực hiện, BQLDA được điều chỉnh các nội dung chi, các\r\n\nnhóm mục chi trong dự toán chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng\r\n\nthời gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan thanh toán nơi đơn vị mở tài khoản\r\n\nđể theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán. Các khoản chưa chi hoặc chi\r\n\nkhông hết của dự toán được chuyển sang năm sau tiếp tục chi.\n\nb) Đối với kinh phí chi cho hoạt động\r\n\nkhông thường xuyên: khi điều chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối\r\n\nnăm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, thực hiện theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nĐiều 20. Quyết\r\n\ntoán thu, chi\n\n1. Kết thúc năm kế hoạch, BQLDA lập\r\n\nbáo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu\r\n\ntư, đồng thời lập báo cáo quyết toán thu, chi trình cơ quan quản lý cấp trên trực\r\n\ntiếp phê duyệt để làm cơ sở lập dự toán năm sau.\n\nHồ sơ quyết toán thu, chi năm gồm có:\n\na) Văn bản đề nghị phê duyệt quyết\r\n\ntoán;\n\nb) Báo cáo quyết toán thu, chi năm\r\n\ntheo Mẫu số 02/QT-QLDA;\n\nc) Các chứng từ chi tiêu phát sinh\r\n\ntrong năm.\n\n2. Thẩm tra quyết\r\n\ntoán thu, chi hoạt động thường xuyên hàng năm:\n\na) Thẩm tra việc phân bố chi phí quản\r\n\nlý dự án và các khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo các năm và năm kế hoạch.\n\nb) Đối chiếu số liệu trong Báo cáo\r\n\nquyết toán thu, chi quản lý dự án năm kế hoạch theo Mẫu\r\n\nsố 02/QT-QLDA với dự toán năm được duyệt hoặc được điều chỉnh nếu có.\n\nc) Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ\r\n\ncủa các chứng từ chi tiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Quyết định phê duyệt quyết toán\r\n\nthu, chi năm theo Mẫu số 03/QT-QLDA kèm theo.\n\n4. Khi từng dự án được giao quản lý\r\n\nhoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, các khoản chi phí quản lý dự án, chi phí\r\n\nquản lý nghiệp vụ lập quy hoạch, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của từng dự án\r\n\nđược quyết toán theo đúng định mức trích (tỷ lệ %) hoặc dự toán đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị liên quan\n\n1. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các\r\n\nBQLDA nhóm I:\n\na) Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc\r\n\nquản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án.\n\nb) Thực hiện việc lập dự toán, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án; lập báo cáo quyết toán chi phí quản\r\n\nlý dự án, lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh toán với báo cáo quyết toán\r\n\nđúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này.\n\n2. Trách nhiệm của Giám đốc BQLDA nhóm\r\n\nII:\n\na) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của\r\n\nmình trong việc thực hiện quyền tự chủ về tài chính của đơn vị.\n\nb) Xây dựng phương án thực hiện chế độ\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định gửi cơ quan cấp trên.\n\nc) Xây dựng và tổ chức thực hiện theo\r\n\nquy chế chi tiêu nội bộ như đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt\r\n\nđộng quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP .\n\nd) Tổ chức thực hiện công tác hạch\r\n\ntoán kế toán, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật, phản\r\n\nánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu, chi của đơn vị trong sổ sách kế toán. Thực\r\n\nhiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động của đơn vị theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nđ) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở,\r\n\nquy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành.\n\n3. Trách nhiệm của cơ quan thanh toán\n\na) Chịu trách nhiệm kiểm soát, thanh\r\n\ntoán chi phí quản lý dự án đầu tư theo quy định về thanh toán vốn đầu tư, đúng\r\n\nchế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại\r\n\nThông tư này.\n\nb) Chịu trách nhiệm đối chiếu và xác\r\n\nnhận kinh phí đã thanh toán trong năm, kinh phí còn dư theo dự toán tại Mẫu số 01/QT-QLDA báo cáo quyết toán chi phí quản\r\n\nlý dự án của các chủ đầu tư, BQLDA.\n\n4. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương\n\na) Quyết định việc thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ về tài chính đối với các BQLDA đủ điều kiện thuộc nhóm II.\n\nb) Thường xuyên kiểm tra tình hình quản\r\n\nlý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư các dự án sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; có biện pháp xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử\r\n\ndụng chi phí quản lý dự án đầu tư.\n\nĐiều 22. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày\r\n\n26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án\r\n\ncủa các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 17/2013/TT-BTC \r\n\nngày 19/02/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư\r\n\nsố 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử\r\n\ndụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng bí thư;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;\n\n- Cơ quan TW của các đoàn thể;\n\n- Các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước;\n\n- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Công báo;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Website Chính phủ;\n\n- Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, ĐT (370).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Sỹ Danh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của\r\n\nBộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà\r\n\nnước và vốn trái phiếu Chính phủ)\n\nMẫu số: 01(i)/DT-QLDA\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…….,\r\n\nngày tháng năm\n\nBẢNG TÍNH NGUỒN THU THEO DỰ ÁN\n\nChủ đầu tư:\n\nBQLDA:\n\nTên dự án:\n\nThời gian thực hiện dự án: Từ\r\n\ntháng...năm.... đến tháng...năm....\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ...đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc, diễn giải\n\nKết\r\n\n quả\n\nI\n\nChi phí quản lý dự án (hoặc chi phí\r\n\n quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch): (Phương pháp tính theo hướng dẫn của Bộ Xây\r\n\n dựng)\n\nGQLDA\n\nII\n\nCác khoản chi phí tư vấn đầu tư xây\r\n\n dựng do chủ đầu tư, BQLDA thực hiện (nếu có):\n\n(Phương pháp tính theo hướng dẫn của\r\n\n Bộ Xây dựng)\n\nGTV\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\nIII\n\nDự kiến những công việc thuộc chi\r\n\n phí QLDA cần thuê tư vấn (nếu có):\n\nGTTV\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\nIV\n\nTổng mức kinh phí do chủ đầu tư,\r\n\n BQLDA được sử dụng\n\n(GQLDA (CĐT)\r\n\n = I + II - III):\n\nTrong đó: \n\n- Chủ đầu tư sử\r\n\n dụng:\n\n- BQLDA sử dụng:\n\nGQLDA\r\n\n (CĐT)\n\nDự\r\n\nkiến phân bổ cho các năm:\n\nNăm\r\n\n thực hiện\n\nPhân\r\n\n bổ chung\n\n(.... đồng)\n\nChủ\r\n\n đầu tư sử dụng\n\n(...đồng)\n\nBQL\r\n\n sử dụng\n\n(... đồng)\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\nDự\r\n\n phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số: 02/DT-QLDA\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…….,\r\n\nngày tháng năm\n\nDỰ TOÁN THU QUẢN LÝ DỰ ÁN NĂM 20...\n\nĐơn vị:\r\n\n(Tên chủ đầu tư / BQLDA)\n\nĐơn vị\r\n\ntính:...\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nTổng kinh phí sử dụng theo dự án\n\nLũy\r\n\n kế kinh phí đã sử dụng các năm trước\n\nKinh\r\n\n phí dự kiến sử dụng năm kế hoạch\n\nKinh\r\n\n phí còn để sử dụng các năm sau\n\nSố tiền\n\nTỷ\r\n\n lệ (1) (%)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=3-4-5\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\nI\n\nNguồn kinh phí năm trước chuyển sang\n\n\n\n\n\nII\n\nNguồn\r\n\n trích từ các dự án được giao quản lý\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nDự án bổ sung trong năm (nếu có) (2)\n\n1\n\nDự án...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nNguồn thu từ hoạt động dịch vụ\r\n\n tư vấn (nếu có) đã trừ các khoản thuế phải nộp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nNguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu\r\n\n và nguồn thu hợp pháp khác\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tỷ lệ (%) bằng Số tiền dự kiến trích của từng dự án chia cho Tổng số\r\n\ntiền dự kiến trích sử dụng trong năm kế hoạch nhân 100%.\n\n(2) Trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu được giao bổ sung dự án, chủ đầu tư/BQLDA lập bổ sung\r\n\nBảng này, ghi rõ ngày tháng năm lập bổ sung, số tiền trích từ các dự án bổ sung\r\n\nđể thực hiện quản lý, xác định lại tỷ lệ trích ở Cột 6 cho từng dự án trên tổng\r\n\nsố dự kiến trích làm cơ sở để phê duyệt điều chỉnh hoặc bổ sung dự toán chi phí\r\n\nquản lý dự án năm.\n\n\n\nMẫu số 03/DT-QLDA\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm \n\n\n\nBẢNG TÍNH LƯƠNG NĂM………….\n\nSố\r\n\n TT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nMã số\r\n\n ngạch\n\nHệ số lương\n\nHệ số\r\n\n phụ cấp chức vụ\n\nHệ số\r\n\n phụ cấp khu vực\n\nHệ số\r\n\n phụ cấp khác\n\nCộng\r\n\n hệ số\n\nTiền\r\n\n lương và phụ cấp một tháng\n\nSố\r\n\n tháng\n\nTiền lương và phụ cấp cả năm\n\nPhụ\r\n\n cấp kiêm nhiệm\n\nHệ số\n\nThành\r\n\n tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\nI\n\n…\n\nCán bộ hưởng lương từ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\n…\n\nCán bộ hưởng lương hợp đồng QLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\n…\n\nCán bộ kiêm nhiệm QLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số: 04/DT-QLDA\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…….,\r\n\nngày tháng năm\n\nDỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ DỰ ÁN NĂM...\n\nTên Chủ\r\n\nđầu tư / BQLDA:…………….\n\nĐơn vị\r\n\ntính:...\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nNăm\r\n\n báo cáo\n\nDự\r\n\n kiến mức chi năm kế hoạch\n\nDự\r\n\n toán được duyệt\n\nThực\r\n\n hiện\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLương theo chế độ\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChi thu nhập tăng thêm\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTiền công\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác khoản phụ cấp lương\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi tiền thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi phúc lợi tập thể\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThanh toán dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi mua vật tư văn phòng\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi hội nghị\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi công tác phí\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi sửa chữa tài sản\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChi mua sắm\r\n\n tài sản phục vụ quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nPhụ trách kế\r\n\n toán\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số: 05/DT-QLDA\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…….,\r\n\nngày tháng năm\n\nDỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ DỰ ÁN NĂM ...\n\nTên Chủ\r\n\nđầu tư / BQLDA:…………….\n\nĐơn vị\r\n\ntính:...\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nNăm\r\n\n báo cáo\n\nDự kiến\r\n\n mức chi năm kế hoạch\n\nDự\r\n\n toán được duyệt\n\nThực\r\n\n hiện\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi thường xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLương theo chế độ\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChi thu nhập tăng thêm\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTiền công\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác khoản phụ cấp lương\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi tiền thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi phúc lợi tập thể\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThanh toán dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChi mua vật tư văn phòng\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChi hội nghị\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi công tác phí\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi sửa chữa tài sản\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi không thường xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi đầu tư xây dựng cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMua sắm trang\r\n\n thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSửa chữa lớn tài sản cố định\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi thực hiện tinh giản biên chế (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nPhụ trách kế\r\n\n toán\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 01/QĐ-QLDA\n\nCƠ QUAN DUYỆT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/v Phê duyệt dự toán thu, chi quản lý\r\n\ndự án năm\n\nTHỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT\n\nCăn cứ……….\n\nCăn cứ Thông tư số ... ngày ... của Bộ\r\n\nTài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án\r\n\ncủa các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách\r\n\nnhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ;\n\nXét đề nghị của ....\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm....\n\nCủa Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự\r\n\nán)...\n\nGiá trị dự toán\r\n\nđược duyệt là: … đồng.\n\nChi tiết như sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nSố\r\n\n tiền (đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\nA\n\nDỰ TOÁN THU\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1\n\nNguồn kinh phí năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n2\n\nNguồn trích từ các dự án được giao\r\n\n quản lý\n\n\n\n3\n\nDự án bổ sung trong năm (nếu có)\n\n\n\n4\n\nNguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn (nếu có) đã trừ các khoản thuế phải nộp\n\n\n\n5\n\nNguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu và\r\n\n nguồn thu hợp pháp khác\n\n\n\nB\n\nDỰ TOÁN CHI\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1\n\nTiền lương\n\n\n\n1.1\n\nLương theo chế độ\n\n\n\n1.2\n\nChi thu nhập tăng thêm\n\n\n\n2\n\nTiền công\n\n\n\n3\n\nCác khoản phụ cấp lương\n\n\n\n4\n\nChi tiền thưởng\n\n\n\n5\n\nChi phúc lợi tập thể\n\n\n\n6\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n7\n\nThanh toán dịch vụ\n\n\n\n8\n\nChi mua vật tư văn phòng\n\n\n\n9\n\nChi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n10\n\nChi hội nghị\n\n\n\n11\n\nChi công tác phí\n\n\n\n12\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n13\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n14\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n15\n\nChi sửa chữa tài sản\n\n\n\n16\n\nChi mua sắm\r\n\n tài sản phục vụ quản lý\n\n\n\n17\n\nChi phí khác\n\n\n\n18\n\nDự phòng\n\n\n\nĐiều 2. Chủ\r\n\nđầu tư, Giám đốc BQLDA và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ đầu tư;\n\n- BQLDA... ;\n\n- KBNN nơi mở tài khoản;\n\n- Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN DUYỆT\n\n(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02/QĐ-QLDA\n\nCƠ QUAN DUYỆT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/v Phê duyệt dự toán thu, chi quản lý\r\n\ndự án năm\n\nTHỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT\n\nCăn cứ……….\n\nCăn cứ Thông tư số ... ngày ... của Bộ\r\n\nTài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án\r\n\ncủa các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ;\n\nXét đề nghị của ....\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm....\n\nCủa Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự\r\n\nán)...\n\nGiá trị dự toán\r\n\nđược duyệt là: … đồng.\n\nChi tiết như sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nSố\r\n\n tiền (đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\nA\n\nDỰ TOÁN THU\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1\n\nNguồn kinh phí năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n2\n\nNguồn trích từ các dự án được giao\r\n\n quản lý\n\n\n\n3\n\nDự án bổ sung trong năm (nếu có)\n\n\n\n4\n\nNguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn (nếu có) đã trừ các khoản thuế phải nộp\n\n\n\n5\n\nNguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu và\r\n\n nguồn thu hợp pháp khác\n\n\n\nB\n\nDỰ TOÁN CHI\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\nI\n\nChi thường xuyên\n\n\n\n1\n\nTiền lương\n\n\n\n1.1\n\nLương theo chế độ\n\n\n\n1.2\n\nChi thu nhập tăng thêm\n\n\n\n2\n\nTiền công\n\n\n\n3\n\nCác khoản phụ cấp lương\n\n\n\n4\n\nChi tiền thưởng\n\n\n\n5\n\nChi phúc lợi tập thể\n\n\n\n6\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n7\n\nThanh toán dịch vụ công cộng\n\n\n\n8\n\nChi mua vật tư văn phòng\n\n\n\n9\n\nChi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n10\n\nChi hội nghị\n\n\n\n11\n\nChi công tác phí\n\n\n\n12\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n13\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n14\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n15\n\nChi sửa chữa tài sản\n\n\n\n16\n\nChi phí khác\n\n\n\n17\n\nDự phòng\n\n\n\nII\n\nChi không thường xuyên\n\n\n\n1\n\nChi đầu tư xây dựng cơ bản\n\n\n\n2\n\nMua sắm trang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý\r\n\n dự án\n\n\n\n3\n\nSửa chữa lớn tài sản cố định\n\n\n\n4\n\nChi thực hiện tinh giản biên chế (nếu có)\n\n\n\n5\n\nChi khác\n\n\n\nĐiều 2. Chủ\r\n\nđầu tư, Giám đốc BQLDA và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ đầu tư;\n\n- BQLDA... ;\n\n- KBNN nơi mở tài khoản;\n\n- Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\r\n\n DUYỆT\n\n(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 01/QT-QLDA\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…….,\r\n\nngày tháng năm\n\nBÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nNăm…………\n\nTên Chủ đầu tư/ BQLDA:...\n\n- Dự toán được duyệt theo Quyết định\r\n\nsố……...ngày....tháng....năm....:\n\n- Kinh phí quyết toán trong năm:\n\n- Kinh phí chuyển năm sau:\n\nChi tiết như sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán được duyệt (Đồng)\n\nĐề\r\n\n nghị quyết toán (Đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nNGUỒN THU\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n1\n\nNguồn kinh phí năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n\n\n2\n\nNguồn trích từ các dự án được giao\r\n\n quản lý\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án bổ sung\r\n\n trong năm\n\n\n\n\n\n4\n\nNguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn\r\n\n đã trừ các khoản thuế phải nộp\n\n\n\n\n\n5\n\nNguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu và nguồn\r\n\n thu hợp pháp khác\n\n\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n1\n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLương theo chế độ\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChi thu nhập tăng thêm\n\n\n\n\n\n2\n\nTiền công\n\n\n\n\n\n3\n\nCác khoản phụ cấp lương\n\n\n\n\n\n4\n\nChi tiền thưởng\n\n\n\n\n\n5\n\nChi phúc lợi tập thể\n\n\n\n\n\n6\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n\n\n7\n\nThanh toán dịch vụ công cộng\n\n\n\n\n\n8\n\nChi mua vật tư văn phòng\n\n\n\n\n\n9\n\nChi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n10\n\nChi hội nghị\n\n\n\n\n\n11\n\nChi công tác phí\n\n\n\n\n\n12\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n\n\n13\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n\n\n14\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n\n\n15\n\nChi sửa chữa tài sản\n\n\n\n\n\n16\n\nChi mua sắm tài sản phục vụ quản lý\n\n\n\n\n\n17\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\nChủ đầu\r\n\n tư/BQLDA\n\nKho bạc Nhà nước….\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nXác nhận:\n\n- Kinh phí đã thanh toán theo đúng chế độ trong\r\n\n năm (20…) là: … đồng;\n\n- Kinh phí còn dư là: … đồng;\n\n\n\n\n\nPhụ trách thanh\r\n\n toán\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ đầu tư;\n\n- BQLDA... ;\n\n- KBNN nơi mở tài khoản;\n\n- Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN PHÊ DUYỆT\n\n(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02/QT-QLDA\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…….,\r\n\nngày tháng năm\n\nBÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nNăm…………\n\nTên Chủ đầu tư/ BQLDA:...\n\n- Dự toán được duyệt theo Quyết định\r\n\nsố……...ngày....tháng....năm....:\n\n- Kinh phí đề nghị quyết toán:\n\n- Kinh phí đề nghị chuyển năm\r\n\nsau:\n\nChi tiết như sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán được duyệt (Đồng)\n\nĐề\r\n\n nghị quyết toán (Đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nNGUỒN THU\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n1\n\nNguồn kinh phí năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n\n\n2\n\nNguồn trích từ các dự án được giao\r\n\n quản lý\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án bổ sung\r\n\n trong năm\n\n\n\n\n\n4\n\nNguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn\r\n\n đã trừ các khoản thuế phải nộp\n\n\n\n\n\n5\n\nNguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu và\r\n\n nguồn thu hợp pháp khác\n\n\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\nI\n\nChi thường xuyên\n\n\n\n\n\n1\n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLương theo chế độ\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChi thu nhập tăng thêm\n\n\n\n\n\n2\n\nTiền công\n\n\n\n\n\n3\n\nCác khoản phụ cấp lương\n\n\n\n\n\n4\n\nChi tiền thưởng\n\n\n\n\n\n5\n\nChi phúc lợi tập thể\n\n\n\n\n\n6\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n\n\n7\n\nThanh toán dịch vụ công cộng\n\n\n\n\n\n8\n\nChi mua vật tư văn phòng\n\n\n\n\n\n9\n\nChi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n10\n\nChi hội nghị\n\n\n\n\n\n11\n\nChi công tác phí\n\n\n\n\n\n12\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n\n\n13\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n\n\n14\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n\n\n15\n\nChi sửa chữa tài sản\n\n\n\n\n\n16\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\nII\n\nChi không thường xuyên\n\n\n\n\n\n1\n\nChi đầu tư xây dựng cơ bản\n\n\n\n\n\n2\n\nMua sắm trang\r\n\n thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án\n\n\n\n\n\n3\n\nSửa chữa lớn tài sản cố định\n\n\n\n\n\n4\n\nChi thực hiện tinh giản biên chế (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n5\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n\n\nChủ đầu\r\n\n tư/BQLDA\n\nKho bạc Nhà nước….\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nXác nhận:\n\n- Kinh phí đã thanh toán theo đúng chế độ trong\r\n\n năm (20…) là: … đồng;\n\n- Kinh phí còn dư là: … đồng;\n\n\n\n\n\nPhụ trách thanh\r\n\n toán\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu số 03/QT-QLDA\n\n(dùng cho BQLDA nhóm II)\n\nCƠ QUAN DUYỆT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/v Phê duyệt quyết toán thu,\r\n\nchi quản lý dự án năm\n\nTHỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT\n\nCăn cứ…………\n\nCăn cứ Thông tư số ... ngày ... của Bộ\r\n\nTài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án\r\n\ncủa các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn\r\n\ntrái phiếu Chính phủ;\n\nXét đề nghị của ....\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt\r\n\nquyết toán thu, chi quản lý dự án năm....\n\nCủa Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự\r\n\nán)...\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán được duyệt (đồng)\n\nQuyết\r\n\n toán (đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n5\n\nA\n\nNGUỒN THU\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n1\n\nNguồn kinh phí năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n\n\n2\n\nNguồn trích từ các dự án được giao quản lý\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án bổ sung trong năm (nếu có)\n\n\n\n\n\n4\n\nNguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn\r\n\n (nếu có) đã trừ các khoản thuế phải nộp\n\n\n\n\n\n5\n\nNguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu và nguồn thu hợp pháp khác\n\n\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\nI\n\nChi thường xuyên\n\n\n\n\n\n1\n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLương\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThu nhập tăng thêm\n\n\n\n\n\n2\n\nTiền công\n\n\n\n\n\n3\n\nCác khoản phụ cấp lương\n\n\n\n\n\n4\n\nChi tiền thưởng\n\n\n\n\n\n5\n\nChi phúc lợi tập thể\n\n\n\n\n\n6\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n\n\n7\n\nThanh toán dịch vụ công cộng\n\n\n\n\n\n8\n\nChi mua vật tư văn phòng\n\n\n\n\n\n9\n\nChi thanh toán thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n10\n\nChi hội nghị\n\n\n\n\n\n11\n\nChi công tác phí\n\n\n\n\n\n12\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n\n\n13\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n\n\n14\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n\n\n15\n\nChi sửa chữa tài sản\n\n\n\n\n\n16\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\nII\n\nChi không thường xuyên\n\n\n\n\n\n1\n\nChi đầu tư xây dựng cơ bản\n\n\n\n\n\n2\n\nMua sắm trang thiết bị, tài sản\r\n\n dùng cho quản lý dự án\n\n\n\n\n\n3\n\nSửa chữa lớn tài sản cố định\n\n\n\n\n\n4\n\nChi thực hiện tinh giản biên chế (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n5\n\nChi khác\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Chủ đầu tư, Giám đốc BQLDA và các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ đầu tư;\n\n- BQLDA... ;\n\n- KBNN nơi mở tài khoản;\n\n- Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN PHÊ DUYỆT\n\n(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 103598 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103599.json b/contexts/context_103599.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..318541773fdbcc9982bc487ce37d1860ee4309f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103599.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-12-2020-QD-UBND-Quy-che-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-tinh-Nghe-An-449258.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2020-QD-UBND-Quy-che-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-tinh-Nghe-An-449258", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2020/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 14 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN\r\n\nTHƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ: Luật\r\n\nThi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nThi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nThi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 64/TTr-SNV ngày 09/4/2020,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2020; thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: số 63/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/9/2014 ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trong Phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, công tác quốc phòng quân sự địa phương và\r\n\nPhong trào toàn dân bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh\r\n\nNghệ An, số 64/2015/QĐ-UBND ngày 31/10/2015 ban hành Quy chế về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 75/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017\r\n\nbãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND . \n\nĐiều\r\n\n3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Hiệu trưởng các Trường đại học,\r\n\ncao đẳng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\nChủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị thuộc Khối\r\n\nthi đua doanh nghiệp và tổ chức hội; các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Đức Trung\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 12/2020/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Nghệ An)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy\r\n\nđịnh hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; nguyên tắc, tiêu chuẩn\r\n\ncác danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng; tặng Trướng các loại; hoạt\r\n\nđộng cụm, khối thi đua và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; thẩm quyền\r\n\nquyết định khen thưởng; việc trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức\r\n\nkhen thưởng; hiệp y khen thưởng; quyền lợi của tập thể, cá nhân được\r\n\nkhen thưởng và việc trích lập, quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tập\r\n\nthể và cá nhân thuộc:\n\na) Các cơ\r\n\nquan Đảng; các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n\nb) Các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã;\n\nc) Các Trường\r\n\nđại học, cao đẳng; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;\n\nd) Cơ\r\n\nquan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tham gia phong trào thi đua của\r\n\ntỉnh;\n\nđ) Tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp;\n\ne) Tổ chức\r\n\nkinh tế thuộc các thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh\r\n\nNghệ An;\n\n2. Các\r\n\ncá nhân có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n3. Tập thể\r\n\nvà cá nhân ở các địa phương khác; người Việt Nam làm việc, học tập, định cư ở\r\n\nnước ngoài; người nước ngoài và cơ quan, tổ chức nước ngoài có công lao, đóng\r\n\ngóp vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nghệ An.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng\n\n1. Nguyên\r\n\ntắc thi đua:\n\na) Tự nguyện,\r\n\ntự giác, công khai; \n\nb) Ðoàn kết,\r\n\nhợp tác và cùng phát triển. \n\n2. Nguyên\r\n\ntắc khen thưởng:\n\na) Chính\r\n\nxác, công khai, công bằng, kịp thời;\n\nb) Một\r\n\nhình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng nhiều\r\n\nhình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được;\n\nc) Bảo đảm\r\n\nthống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; hình thức khen\r\n\nthưởng phải phù hợp với đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể,\r\n\ncá nhân và thành tích đạt được; hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề, đột\r\n\nxuất, đối ngoại không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp\r\n\nNhà nước;\n\nd) Kết hợp\r\n\nchặt chẽ động viên tinh thần, khuyến khích bằng lợi ích vật chất và các quyền lợi\r\n\nkhác theo quy định;\n\nđ) Khen\r\n\nthưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất\r\n\nthiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn;\r\n\nchú\r\n\ntrọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất,\r\n\nhọc tập, công\r\n\ntác hoặc\r\n\nchiến\r\n\nđấu,\r\n\nphục vụ chiến đấu, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; \n\ne) Hình thức,\r\n\nmức hạng khen thưởng phải phù hợp với thành tích đạt được. Trong một năm không\r\n\nđề nghị xét, tặng 02 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (gồm Huân chương, Huy\r\n\nchương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước,\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ) cho một tập thể hoặc một cá nhân (trừ khen\r\n\nthưởng đột xuất; khen thưởng quá trình cống hiến; khen thưởng theo niên hạn);\n\ng) Khi có\r\n\nnhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc\r\n\ntập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng hoặc tập thể có tỷ lệ nữ\r\n\nnhiều hơn. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời gian giữ chức vụ để xét\r\n\nkhen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường\r\n\nhợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng\r\n\nquá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung;\n\nh) Thời\r\n\ngian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành\r\n\ntích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng\r\n\nkhông ghi thời gian thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính theo thời\r\n\ngian ban hành quyết định khen thưởng lần trước;\n\ni) Chưa\r\n\nkhen thưởng hoặc chưa đề nghị cấp trên khen thưởng tập thể, cá nhân đang trong\r\n\nthời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều\r\n\ntra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo đang được xác minh làm rõ;\n\nk) Khi xét\r\n\nkhen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích\r\n\ncủa tập thể do cá nhân đó lãnh đạo;\n\nl) Khi khen thưởng đối với tập thể có tổ chức Đảng, đoàn thể thì tổ\r\n\nchức Đảng, đoàn thể phải được đánh giá “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.\n\n3.\r\n\nKhen thưởng theo chuyên đề phải có văn bản phát động thi đua theo chuyên đề của\r\n\ncấp có thẩm quyền; việc sơ kết, tổng kết và bình xét khen thưởng từ cơ sở hoặc\r\n\ncơ quan, đơn vị được giao chủ trì phát động.\n\n4. Về công\r\n\nnhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài, dự án nghiên cứu\r\n\nkhoa học làm căn cứ để xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được\r\n\nthực hiện theo Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, khen thưởng.\n\nChương\r\n\nII\n\nHÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG\r\n\nTỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỤM, KHỐI THI ĐUA; HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP\n\nMục\r\n\n1. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều\r\n\n4. Hình thức tổ chức thi đua\n\n1. Thi đua\r\n\nthường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của\r\n\ncá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày,\r\n\nhàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối tượng thi đua\r\n\nthường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, tính chất công việc tương đồng nhau.\n\nViệc tổ chức\r\n\nphong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu,\r\n\ncác chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc theo cụm, khối thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước\r\n\nthi đua. Kết thúc năm công tác, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, trưởng các\r\n\ncụm, khối thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.\n\n2. Thi đua\r\n\ntheo đợt (chuyên đề) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nhoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định\r\n\nđể phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\r\n\nChỉ phát động thi đua theo đợt khi đã xác định rõ thời gian mục đích, yêu cầu,\r\n\nchỉ tiêu, nội dung và giải pháp.\n\nĐiều\r\n\n5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua \n\n1. Xác định\r\n\nrõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua; trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội\r\n\ndung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải khoa học,\r\n\nphù hợp với thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và có tính khả\r\n\nthi.\n\n2. Căn cứ đặc\r\n\nđiểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia\r\n\nthi đua để đề ra nội dung, hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp. Tổ\r\n\nchức phong trào thi đua phải gắn với nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và\r\n\ncó tính khả thi, có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền; nội dung bám sát\r\n\nnhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm để đề ra chỉ tiêu, phương pháp thi đua cụ\r\n\nthể, thiết thực.\n\nCác cơ quan,\r\n\nđơn vị tùy vào cấp quản lý và quy mô hoạt động để tổ chức ký kết giao ước thi\r\n\nđua, đồng thời đăng ký mục tiêu, chỉ tiêu thi đua và các danh hiệu thi đua (Khối\r\n\nKinh tế - xã hội trong Quý I, Khối Giáo dục - Đào tạo đầu năm học). Các\r\n\nngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức hội thuộc khối thi\r\n\nđua của tỉnh gửi đăng ký thi đua về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh).\r\n\nNội dung đăng\r\n\nký thi đua: Đăng ký tổng thể các mục tiêu, chỉ tiêu thi đua và các danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng của tập thể, cá nhân.\n\n3. Triển khai\r\n\nthực hiện phong trào thi đua sâu rộng và theo dõi quá trình tổ chức thực hiện.\r\n\nTổ chức chỉ đạo điểm để đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và đề\r\n\nra các biện pháp khắc phục để chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả. \n\n4. Tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết, đánh giá kết quả phong trào thi đua và lựa chọn tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên\r\n\nkhen thưởng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để biểu dương, tôn vinh các gương\r\n\nđiển hình tiên tiến đã lập thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua. Tăng\r\n\ncường phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, hiệu quả để mọi người\r\n\nhọc tập.\n\nĐiều\r\n\n6. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”\n\nDanh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến” được quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013 và Điều 10, Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, cụ thể:\n\n1. Danh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\na) Hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;\n\nb) Chấp hành\r\n\ntốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực,\r\n\ntự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;\n\nc) Tích cực học\r\n\ntập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nd) Có đạo đức,\r\n\nlối sống lành mạnh.\n\n2. Danh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động (không\r\n\nthuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều này) đạt các tiêu chuẩn sau:\n\na) Lao động sản\r\n\nxuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội;\n\nb) Gương mẫu\r\n\nchấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức,\r\n\nlối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.”\n\n3. Cá nhân\r\n\ntham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu\r\n\ntài sản của Nhà nước, của nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng\r\n\ntheo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì thời gian\r\n\nđiều trị, điều dưỡng được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”,\r\n\n“Chiến sĩ tiên tiến”.\n\n4. Cá nhân được\r\n\ncử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác\r\n\ntại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”,\r\n\n“Chiến sĩ tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ\r\n\n01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả\r\n\nhọc tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”,\r\n\n“Chiến sĩ tiên tiến”.\n\n5. Thời gian\r\n\nnghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.\n\n6. Đối với cá\r\n\nnhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình\r\n\nbầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan\r\n\ncũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của\r\n\ncơ quan cũ).\n\nTrường hợp cá\r\n\nnhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời\r\n\ngian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn\r\n\nvị điều động, biệt phái xem xét quyết định\r\n\nvà được cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận.\n\n7. Không xét\r\n\ntặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 10\r\n\ntháng; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.\n\n8. Số lượng\r\n\ncông nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\nquy định.\n\nĐiều\r\n\n7. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”\n\n1. Danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017của Chính phủ\r\n\nnhư sau:\n\na) Đạt tiêu\r\n\nchuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sỹ tiên tiến”;\n\nb) Có sáng kiến\r\n\nđể tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc\r\n\nnhiệm vụ được đơn vị công nhận.\n\n2. Số lượng tặng\r\n\ndanh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” đảm bảo tỷ lệ không vượt quá 15% tổng số cá nhân\r\n\nđạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” tính cho từng cơ quan, đơn vị, theo từng\r\n\nnhóm đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng; nếu có số dư\r\n\nthì thực hiện theo nguyên tắc làm tròn số. \n\nĐiều\r\n\n8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”\n\n1. Danh hiệu\r\n\n“Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP của Chính phủ được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu\r\n\nxuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua\r\n\ncơ sở”.\n\n2. Sáng kiến,\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp\r\n\ntỉnh” do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, công nhận. \n\n3. Đối tượng\r\n\nxét đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” là các cá nhân thuộc\r\n\ncác cơ quan Đảng, các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc tỉnh (không xét\r\n\ntặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” đối với các cá nhân thuộc các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, ngành Trung\r\n\nương). \n\n4.\r\n\nSố lượng công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” đảm bảo tỷ lệ không vượt\r\n\nquá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” tính cho từng cơ\r\n\nquan, đơn vị, nếu có số dư thì được làm tròn theo nguyên tắc.\n\nĐiều\r\n\n9. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”\n\n1. Danh hiệu\r\n\n“Tập thể Lao động tiên tiến” theo quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng\r\n\nngày 16/11/2003 xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n\na) Hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao;\n\nb) Có phong\r\n\ntrào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;\n\nc) Có trên\r\n\n50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá\r\n\nnhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\nd) Nội bộ\r\n\nđoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\r\n\n2. Số lượng\r\n\ncông nhận danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” do các cơ quan, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền quy định.\n\nĐiều\r\n\n10. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”\n\n1. Danh hiệu\r\n\n“Tập thể Lao động xuất sắc” quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng,\r\n\nxét tặng cho tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu\r\n\n“Tập thể Lao động tiên tiến”, cụ thể như sau:\n\na) Sáng tạo,\r\n\nvượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà\r\n\nnước;\n\nb) Có phong\r\n\ntrào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;\n\nc) Có 100% cá\r\n\nnhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá\r\n\nnhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;\n\nd) Có cá nhân\r\n\nđạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình\r\n\nthức cảnh cáo trở lên, không có thành viên nào của tập\r\n\nthể lãnh đạo, quản lý bị kỷ luật;\n\nđ) Nội bộ\r\n\nđoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước. Tổ chức Đảng, đoàn thể của đơn vị được xếp loại ở mức cao nhất.\n\n2. Số lượng tặng\r\n\ndanh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” không vượt quá 20% tổng số tập thể được\r\n\ncông nhận danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\". \n\n3. Phạm vi, đối\r\n\ntượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” gồm:\n\na) Đối với\r\n\ncác cơ quan Đảng; các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Xét tặng đối với các\r\n\nđơn vị trực thuộc như phòng, ban, trung tâm, chi cục và tương đương;\n\nXét tặng đối\r\n\nvới các tập thể trực thuộc Chi cục có quy mô lớn (hoặc tương đương); các khoa,\r\n\nphòng thuộc Bệnh viện hạng I, Bệnh viện hạng II (hoặc tương đương) thuộc Sở\r\n\nY tế;\n\nb) Đối với\r\n\ncấp huyện: Xét tặng đối với các phòng, ban, trung tâm và tương đương; các đơn\r\n\nvị trực thuộc UBND cấp huyện; UBND cấp xã;\n\nc) Đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các Trường đại học, cao đẳng: Xét tặng\r\n\nđối với các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng, ban, trung tâm và tương đương;\n\nd) Đối với\r\n\ncác đơn vị sản xuất kinh doanh, gồm Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn,\r\n\ncông ty liên doanh… (trừ các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước): Xét tặng\r\n\ncho các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng;\n\ne) Đối với\r\n\ncác tổ chức hội cấp tỉnh: Xét tặng cho các Chi hội, phòng, ban trực thuộc;\n\ng) Không xét\r\n\ncông nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” đối với các cơ quan Đảng; các Sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã; đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc UBND tỉnh; các trường đại học, cao đẳng mà thực hiện việc xếp loại\r\n\nthi đua hàng năm theo quy định của UBND tỉnh. \n\nĐiều\r\n\n11. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\n1. Cờ thi đua\r\n\ncủa UBND tỉnh (thường xuyên) được quy định tại Điều 26 của Luật Thi đua, khen\r\n\nthưởng, xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n\na) Hoàn thành\r\n\nvượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu\r\n\nbiểu xuất sắc của tỉnh;\n\nb) Có nhân tố\r\n\nmới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc tỉnh học tập;\n\nc) Nội bộ\r\n\nđoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các\r\n\ntệ nạn xã hội khác.\n\n2. Phân bổ chỉ\r\n\ntiêu, số lượng Cờ thi đua của UBND tỉnh (thường xuyên):\n\na) UBND tỉnh\r\n\nphân bổ số lượng Cờ thi đua đối với các cơ quan, đơn vị theo khối, cụm thi đua\r\n\ntại Phụ lục và hướng dẫn kèm theo Quy chế này. \n\nb) Khi có\r\n\nthay đổi về đơn vị hành chính, sự nghiệp, bổ sung thêm hoặc bớt số lượng các\r\n\nđơn vị trong cụm, khối thi đua của tỉnh thì Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh\r\n\ntham mưu UBND tỉnh điều chỉnh phân bổ số lượng cờ phù hợp.\n\n3. Tập thể được\r\n\nxét tặng Cờ thi đua của UNBD tỉnh được bình chọn, suy tôn từ các đơn vị dẫn đầu\r\n\ncác cụm, khối thi đua của tỉnh; cụm, khối thi đua của ngành, huyện, đơn vị.\r\n\nCác tập thể không tham gia cụm, khối thi đua thì không được bình chọn, suy\r\n\ntôn Cờ thi đua.\n\n4. Cờ thi đua\r\n\ncủa UBND tỉnh theo chuyên đề: Tùy theo các chuyên đề cụ thể, UBND tỉnh có quy định\r\n\nriêng cho phù hợp.\n\n5. Trong một\r\n\nnăm, cùng một thành tích không đồng thời đề nghị tặng cờ thi đua của cấp tỉnh\r\n\nvà đề nghị tặng cờ thi đua của cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.\n\nĐiều\r\n\n12. Cờ thi đua của Chính phủ\n\n1. Cờ thi đua\r\n\ncủa Chính phủ được xét tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong số các\r\n\ntập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của UBND tỉnh. Số lượng tập thể được xét tặng\r\n\nCờ thi đua của Chính phủ không quá 20% tổng số tập thể được đề nghị Cờ thi đua\r\n\ncủa UBND tỉnh. UBND tỉnh phân bổ số lượng Cờ thi đua của Chính phủ tại Phụ lục\r\n\nkèm theo Quy chế này.\n\n2. Cờ thi đua\r\n\ncủa Chính phủ được xét tặng cho tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua\r\n\ntheo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá,\r\n\nbình xét, suy tôn khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên.\n\nMục\r\n\n2. TIÊU CHUẨN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG \n\nĐiều\r\n\n13. Giấy khen\n\nGiấy khen để\r\n\ntặng cho tập thể, cá nhân quy định tại khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và khoản 2, khoản 3 Điều 40 Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:\n\n1. Giấy khen\r\n\nđể tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Có thành\r\n\ntích được bình xét trong phong trào thi đua;\n\nb) Lập được\r\n\nthành tích đột xuất;\n\nc) Hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu\r\n\nchấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Giấy khen\r\n\nđể tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Có thành\r\n\ntích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;\n\nb) Lập được\r\n\nthành tích đột xuất;\n\nc) Hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí.\n\n3. Giấy khen tặng cho\r\n\ngia đình gồm:\n\na) Giấy khen\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất\r\n\nđai và tài sản cho địa phương, xã hội. Mức và giá trị đóng góp do Thủ trưởng cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện quy định cho phù hợp.\n\nb) Giấy khen\r\n\ncủa Chủ tịch UBND cấp xã để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất\r\n\nđai và tài sản cho địa phương, xã hội. Mức và giá trị đóng góp do Chủ tịch UBND\r\n\ncấp huyện hướng dẫn cấp xã quy định cho phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n14. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1.\r\n\nBằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ\r\n\ntrương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP , đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Có thành\r\n\ntích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh Nghệ An phát động\r\n\nhàng năm;\n\nb) Lập được\r\n\nnhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực trong tỉnh;\n\nc) Có 02 năm\r\n\ntrở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả\r\n\ntrong phạm vi cấp cơ sở; đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được\r\n\nnhiều thành tích trong lao động sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.\n\n2. Bằng khen\r\n\ncủa Chủ tịch tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, đạt một trong\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Có thành\r\n\ntích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;\n\nb) Lập được\r\n\nthành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc Bộ,\r\n\nngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;\n\nc) Có 02 năm\r\n\ntrở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật\r\n\nchất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ,\r\n\nchính sách pháp luật.\n\n3. Quy định số\r\n\nlượng, tỷ lệ tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (thường xuyên) đối với cá\r\n\nnhân:\n\na) Đối với\r\n\ncác cơ quan Đảng; các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các trường đại học,\r\n\ncao đẳng: Đơn vị có số lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dưới\r\n\n50 người được đề nghị tối đa 03 trường hợp; từ 50 người đến dưới 100 người\r\n\nđược đề nghị tối đa 05 trường hợp; từ 100 người đến dưới 200 người được đề\r\n\nnghị tối đa 07 trường hợp; từ 200 người đến dưới 300 người được đề nghị tối đa\r\n\n09 trường hợp; từ 300 người đến dưới 400 người được đề nghị tối đa 11 trường hợp;\r\n\ntừ 400 người đến dưới 500 người được đề nghị tối đa 13 trường hợp; từ 500 người\r\n\nđến dưới 600 người được đề nghị tối đa 14 trường hợp; từ 600 người đến dưới 700\r\n\nngười được đề nghị tối đa 15 trường hợp; từ 700 người đến dưới 800 người được đề\r\n\nnghị tối đa 16 trường hợp; từ 800 người trở lên được đề nghị tối đa 2% trên tổng\r\n\nsố cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nhưng không được vượt quá 40\r\n\ntrường hợp). Riêng Sở Y tế được đề nghị tối đa 60 trường hợp, Sở Giáo dục – Đào\r\n\ntạo được đề nghị tối đa 55 trường hợp;\n\nb) Đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được áp dụng số lượng bằng\r\n\ntỷ lệ 50% các đối tượng khen thưởng tại điểm\r\n\na khoản này;\n\nc) Đối với\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức hội: do Ban Thi đua – Khen thưởng căn cứ vào đặc điểm,\r\n\ntình hình, tính chất, quy mô, hiệu quả,…để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định nhưng số lượng không vượt quá tỷ lệ tại điểm\r\n\na khoản này.\n\n4. Quy định số\r\n\nlượng, tỷ lệ tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (thường xuyên) đối với tập\r\n\nthể:\n\na) Đối với\r\n\ncác cơ quan Đảng; các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các trường đại học,\r\n\ncao đẳng: Số lượng Bằng khen được đề nghị tối đa 15% trên tổng số “Tập thể Lao\r\n\nđộng tiên tiến”;\n\nb) Đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Số lượng Bằng khen được\r\n\nđề nghị tối đa 10% trên tổng số “Tập thể Lao động tiên tiến”;\n\nc) Đối với\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức hội: Do Ban Thi đua – Khen thưởng căn cứ vào đặc điểm,\r\n\ntình hình, tính chất, quy mô, hiệu quả,…để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định nhưng số lượng không vượt quá tỷ lệ tại điểm a khoản này.\n\n5. Bằng khen\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất\r\n\nđai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.\n\n6. Bằng khen\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các phong\r\n\ntrào thi đua theo đợt (chuyên đề) trên địa bàn tỉnh:\n\na) Khi tiến\r\n\nhành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) do Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phát động (hoặc có văn bản giao cho các cơ quan, đơn vị phát động)\r\n\nthì việc khen thưởng chủ yếu áp dụng hình thức khen thưởng của cấp tỉnh (các\r\n\nphong trào do các ngành, huyện, đơn vị phát động do ngành, huyện, đơn vị khen\r\n\nthưởng); \n\nb) Các tập thể,\r\n\ncá nhân cùng một lúc tham gia nhiều chuyên đề khác nhau và các chuyên đề cùng\r\n\nđược tổ chức tổng kết trong 1 năm thì lựa chọn, đề nghị khen thưởng đối với một\r\n\nchuyên đề xuất sắc, tiêu biểu nhất (trong trường hợp cần thiết khen vượt quá một\r\n\nchuyên đề do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định);\n\nc) Trước khi\r\n\ntrình khen thưởng chuyên đề, các cơ quan, đơn vị thống nhất trước với Ban Thi\r\n\nđua – Khen thưởng tỉnh về nội dung, tiêu chuẩn, số lượng tập thể, cá nhân đề\r\n\nnghị khen thưởng. \n\nd) Về đối tượng\r\n\nkhen thưởng:\n\nXét tặng cho\r\n\ntập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong việc tham gia chỉ đạo, triển\r\n\nkhai, thực hiện các chuyên đề; ưu tiên khen thưởng cho đối tượng trực tiếp tham\r\n\nmưu thực hiện, người nông dân, công nhân, tập thể có tỷ lệ nữ cao; vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn, đồng bào dân tộc, vùng biển, hải đảo. \n\nđ) Về tỷ lệ\r\n\nkhen thưởng: Người trực tiếp tham gia, thực hiện chuyên đề chiếm ít nhất\r\n\n70% trên tổng số danh sách đề nghị khen thưởng. Các cá nhân là Lãnh đạo, quản\r\n\nlý tham gia chỉ đạo, cơ quan phối hợp, tuyên truyền chiếm nhiều nhất 30% trên tổng\r\n\nsố danh sách đề nghị khen thưởng;\n\ne) Về số lượng\r\n\nkhen thưởng: \n\nChuyên đề có\r\n\nthời gian 05 năm trở lên, số lượng đề nghị tối đa 10 tập thể và 10 cá nhân/1\r\n\nchuyên đề.\n\nChuyên đề có\r\n\nthời gian từ 03 năm đến dưới 05 năm, số lượng đề nghị tối đa 7 tập thể và 7 cá\r\n\nnhân/1 chuyên đề.\n\nChuyên đề dưới\r\n\n03 năm trở xuống, số lượng đề nghị tối đa 5 tập thể và 5 cá nhân/1 chuyên đề. \n\n7. Đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập (năm\r\n\ntròn), đại hội,… thì tùy vào quy mô, đặc điểm, tính\r\n\nchất, số lượng cán bộ công chức, viên chức, người lao động, thời gian thành lập,\r\n\nBan Thi đua – Khen thưởng tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho\r\n\nmột số tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc (ưu tiên đối tượng có\r\n\nquá trình công tác lâu dài trong cơ quan, đơn vị, không vi phạm kỷ luật).\n\n8.\r\n\nBằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong\r\n\nhoạt động đối ngoại:\n\na)\r\n\nĐối tượng: Các tập thể, cá nhân ngoài tỉnh, người nước ngoài, người Việt Nam\r\n\nở nước ngoài;\n\nb)\r\n\nTiêu chuẩn: Có thành tích trong việc ủng hộ từ thiện, nhân đạo, xóa đói, giảm\r\n\nnghèo, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ngoại giao và lĩnh vực\r\n\nkhác góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n9. Bằng khen\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích đột xuất:\n\nCác tập thể,\r\n\ncá nhân đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục\r\n\nvụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc của nhà nước (thành\r\n\ntích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế\r\n\nhoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận) được Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tặng Bằng khen kèm mức thưởng phù hợp.\n\n10. Trong một\r\n\nnăm không xét tặng nhiều hơn hai Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho một đối\r\n\ntượng (trừ khen thưởng đột xuất).\n\n11. Khi xét\r\n\nkhen thưởng thường xuyên, không xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho\r\n\ntập thể, cá nhân mới được khen thưởng năm liền kề trước đó từ hình thức Bằng\r\n\nkhen của Chủ tịch UBND tỉnh (bộ, ngành Trung ương) trở lên hoặc đang đề nghị đồng\r\n\nthời tặng Bằng khen của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Huân chương các mức hạng (trừ các trường hợp tập thể, cá nhân của cơ\r\n\nquan, đơn vị có ngày kỷ niệm thành lập năm tròn; cá nhân chuẩn bị nghỉ chế độ\r\n\nhưu trí).\n\nĐiều\r\n\n15. Quy định về tặng Trướng các loại\n\n1. Trướng để tặng\r\n\ncho tập thể nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập vào các năm tròn (10 năm, 20\r\n\nnăm...) hoặc nhân dịp Đại hội nhằm ghi nhận và động viên kết quả đạt được của tập\r\n\nthể trong nhiệm kỳ và trong quá trình phấn đấu, xây dựng, phát triển. \n\n2. Trướng của\r\n\nTỉnh ủy – HĐND - UBND - Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh:\n\na) Đối tượng\r\n\ntặng Trướng: Các Sở, ban, ngành, UBMT Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh; các đơn vị trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Các cơ\r\n\nquan, đơn vị trình hồ sơ về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh để xem xét, trình\r\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh xin ý kiến của Thường trực Tỉnh\r\n\nủy. Sau khi có văn bản đồng ý về chủ trương của Thường trực Tỉnh ủy mới tham\r\n\nmưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định.\n\n3. Trướng của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Đối tượng tặng Trướng:\n\n- Các đơn vị\r\n\ntrực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã; \n\n- Các đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các trường đại học, cao đẳng; các tổ chức hội;\r\n\ncác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và đăng ký nộp thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn; \n\n- Các cơ\r\n\nquan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều này;\n\nb) Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định tặng trướng của UBND tỉnh.\n\nMục\r\n\n3. HOẠT ĐỘNG CỤM, KHỐI THI ĐUA; HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP\n\nĐiều\r\n\n16. Thành lập cụm, khối thi đua\n\n1. Cụm, khối\r\n\nthi đua được thành lập trên cơ sở đăng ký của các tổ chức, cơ quan, đơn vị có\r\n\nhoạt động chuyên môn, đảng, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào đặc\r\n\nđiểm, tính chất công việc, quy mô, loại hình UBND tỉnh quyết định thành lập cụm,\r\n\nkhối thi đua hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An và cử Cụm trưởng, Khối trưởng,\r\n\nCụm phó, Khối phó, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng Thi đua, Khen\r\n\nthưởng tỉnh và lãnh đạo Ban Thi đua – Khen thưởng theo dõi, chỉ đạo. \n\n2. Các cơ\r\n\nquan Đảng; các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các trường đại học, cao đẳng thành lập cụm, khối\r\n\nthi đua đối với các đơn vị trực thuộc; cử Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối\r\n\nphó, phân công nhiệm vụ cho các Thành viên trong Hội đồng Thi đua – Khen thưởng\r\n\nthuộc đơn vị mình theo dõi, chỉ đạo, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của\r\n\nphong trào thi đua yêu nước.\n\nĐiều\r\n\n17. Hoạt động cụm, khối \n\n1. Tổ chức hoạt\r\n\nđộng:\n\na) Cụm, khối\r\n\nthi đua có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác, nội dung, phương pháp và tổ\r\n\nchức hoạt động phong trào thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối theo chỉ tiêu\r\n\nđã đăng ký giao ước; Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình, tổ chức\r\n\nphát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua. \n\nSơ kết, tổng\r\n\nkết và đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp xét, trình UBND tỉnh khen\r\n\nthưởng hoặc đề nghị cấp thẩm quyền khen thưởng những đơn vị tiêu biểu xuất sắc;\n\nb) Cụm trưởng,\r\n\nKhối trưởng và Cụm phó, Khối phó điều hành các hoạt động của cụm, khối thi đua;\r\n\nbộ phận giúp việc Cụm trưởng, Khối trưởng do cán bộ phụ trách thi đua, khen thưởng\r\n\nđơn vị đó đảm nhiệm;\n\nc) Nhiệm kỳ\r\n\nphụ trách của Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó là 1 năm (trừ cụm, khối\r\n\nmới thành lập có thể kéo dài hơn). Hàng năm, khi tiến hành tổng kết, cụm, khối\r\n\nsuy tôn bầu Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó và đề nghị cấp thẩm quyền\r\n\ncông nhận cho năm tiếp theo.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa cụm, khối trưởng và cụm, khối phó và bộ phận giúp việc:\n\na) Cụm trưởng,\r\n\nKhối trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức phong trào thi đua ở các đơn\r\n\nvị thành viên; đánh giá, bình xét thi đua nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu đã\r\n\nđăng ký giao ước thi đua đầu năm; chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác, chuẩn bị\r\n\nnội dung và chủ trì các cuộc họp của cụm, khối thi đua theo định kỳ;\n\nb) Cụm phó,\r\n\nKhối phó là người phối hợp và giúp việc cho Cụm trưởng, Khối trưởng thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo quy định; thay mặt cụm, khối trưởng giải quyết những công việc\r\n\ncủa cụm, khối khi được ủy quyền. Tham gia, chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác,\r\n\nchuẩn bị nội dung của các kỳ họp cụm, khối;\n\nc) Bộ phận\r\n\ntham mưu giúp việc cho đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng do Cụm trưởng, Khối trưởng\r\n\ncử cán bộ thi đua của đơn vị mình hoặc đơn vị làm Cụm phó, Khối phó;\n\nd) Các đơn vị\r\n\ntrong cụm, khối xây dựng nội dung thi đua, tổ chức phát động các phong trào thi\r\n\nđua và thực hiện công tác khen thưởng sát với tình hình thực tế của đơn vị\r\n\nmình. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp phong trào thi đua 6 tháng và\r\n\ncả năm để phục vụ cho công tác sơ kết, tổng kết, phát hiện và nhân rộng điển\r\n\nhình tiên tiến. \n\nTham gia đầy\r\n\nđủ các cuộc họp định kỳ và gửi báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình tổ chức thực\r\n\nhiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; bảng tự chấm điểm, xếp loại\r\n\ntheo nội dung và các chỉ tiêu đã ký giao ước về đơn vị làm cụm, khối trưởng và\r\n\ngửi về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh 01 bản để theo dõi, chỉ đạo.\n\n3. Chế độ làm\r\n\nviệc của cụm, khối thi đua:\n\na) Các đơn vị\r\n\nduy trì thường xuyên việc báo cáo theo định kỳ 6 tháng và cả năm. Tổ chức sơ kết\r\n\n6 tháng đầu năm và tổng kết vào cuối năm; \n\nb) Đơn vị làm\r\n\nCụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó sử dụng con dấu của đơn vị mình để\r\n\nban hành giấy mời sinh hoạt cụm, khối và các văn bản liên quan hoạt động của cụm,\r\n\nkhối;\n\nc) Hàng năm,\r\n\ntrước khi tổng kết năm, cụm, khối thi đua triển khai học tập kinh nghiệm về tổ\r\n\nchức phong trào thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối (riêng khối thi đua các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng tiến hành trước khi tổng kết năm học).\n\n4. Tiêu chí\r\n\nchấm điểm, xếp loại thi đua:\n\nÁp dụng hệ\r\n\nthống tiêu chí theo quy định của UBND tỉnh về xếp loại thi đua hàng năm.\r\n\nRiêng các Khối thi đua doanh nghiệp và tổ chức hội thì tự xây dựng Quy chế hoạt\r\n\nđộng, Bảng tiêu chí chấm điểm riêng của khối mình để chấm điểm, xếp\r\n\nloại thi đua cho phù hợp. UBND tỉnh căn cứ kết quả bình xét, suy tôn của cụm,\r\n\nkhối để xem xét, công nhận.\n\nĐiều\r\n\n18. Nội dung, cách thức tiến hành họp cụm, khối thi đua\n\n1. Sơ kết 6\r\n\ntháng đầu năm:\n\na) Nội dung:\r\n\nSơ kết 6 tháng đầu năm đánh giá hoạt động cụm, khối và phong trào thi đua, đề\r\n\nra kế hoạch hoạt động trong 6 tháng cuối năm, kế hoạch học tập kinh nghiệm tổ\r\n\nchức phong trào thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối; \n\nb) Thời gian\r\n\ntiến hành sơ kết: Đối với Khối Kinh tế - Xã hội vào đầu tháng 7 hàng năm; đối\r\n\nvới Khối Giáo dục - Đào tạo trong tháng 2 hàng năm.\n\n2. Tổng kết năm:\n\na) Nội dung: \n\nTổng kết\r\n\nphong trào thi đua của cụm, khối thi đua, đề ra phương hướng, nhiệm vụ\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng năm tới.\n\nb) Các bước\r\n\ntiến hành:\n\nTrước khi tổ\r\n\nchức tổng kết năm, Cụm trưởng, Khối trưởng căn cứ vào tình hình thực tế để triển\r\n\nkhai kế hoạch học tập kinh nghiệm tổ chức phong trào thi đua giữa các đơn vị\r\n\ntrong cụm, khối hoặc tổ chức kiểm tra chéo. \n\nTổ chức\r\n\nhọp tổng kết năm: \n\n- Đơn vị Cụm\r\n\ntrưởng, Khối trưởng tổng hợp kết quả hoạt động của các thành viên trong cụm, khối\r\n\nbáo cáo trước hội nghị tổng kết cụm, khối;\n\n- Hội nghị\r\n\nthảo luận, góp ý, xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm tới;\n\n- Bình xét,\r\n\nxếp loại các đơn vị trong cụm, khối;\n\n- Suy tôn đơn\r\n\nvị để đề nghị tặng cờ thi đua của UBND tỉnh và cờ thi đua của Chính\r\n\nphủ (số lượng cờ được phân bổ tại Phụ lục kèm theo);\n\n- Bầu Cụm\r\n\ntrưởng, Khối trưởng; Cụm phó, Khối phó năm tới;\n\n- Phát động\r\n\nphong trào thi đua và đăng ký thi đua trong năm tới.\n\nc) Thời gian tổng kết\r\n\nnăm:\n\n- Vào đầu\r\n\ntháng 11 hàng năm (đối với Khối Kinh tế - Xã hội), số liệu báo cáo của các\r\n\ntháng 11, 12 ước tính;\n\n- Riêng khối\r\n\nthi đua các doanh nghiệp và tổ chức hội thực hiện chậm nhất vào\r\n\nngày 31/01 của năm tiếp theo;\n\n- Vào đầu\r\n\ntháng 7 hàng năm (đối với Khối Giáo dục – Đào tạo). \n\nĐiều\r\n\n19. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp\n\n1. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh:\n\na) Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu cho cấp ủy, chính quyền về\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Thành phần\r\n\nHội đồng, gồm:\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\nđồng là Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Hội đồng có\r\n\ntừ 03 đến 04 Phó Chủ tịch. Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng ban Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng tỉnh làm Phó Chủ tịch thường trực. Các Phó Chủ tịch và các ủy viên\r\n\nkhác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.\n\nc) Hội đồng\r\n\ncó nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Tham mưu\r\n\ncho Chủ tịch UBND tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;\n\n- Định kỳ\r\n\nđánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết,\r\n\ntổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện\r\n\npháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;\n\n- Tham mưu\r\n\ncho Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện\r\n\ncác chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n\n- Tham mưu\r\n\ncho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các\r\n\nhình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.\n\n2. Hội đồng Thi\r\n\nđua – Khen thưởng các cấp được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp\r\n\nviệc cho cấp ủy, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và\r\n\ndo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập.\n\nHội đồng Thi\r\n\nđua – Khen thưởng hoạt động theo quy chế và theo quy định của pháp luật. Căn cứ\r\n\ntình hình thực tiễn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số lượng thành viên Hội\r\n\nđồng, trong đó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm Chủ tịch. Phó Chủ tịch Hội đồng gồm:\r\n\nĐại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị; đại diện lãnh đạo bộ phận làm công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng; đại diện lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức công\r\n\nđoàn. Các thành viên gồm đại diện tổ chức đảng, đoàn thể, một số lĩnh vực\r\n\nchuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị.\n\nCác cơ quan,\r\n\nđơn vị phải thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng và ban hành quy chế hoạt động,\r\n\nkhi có thay đổi các thành viên Hội đồng các cơ quan, đơn vị kịp thời kiện toàn\r\n\nlại cho phù hợp.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTHẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG;\r\n\nNGHI THỨC TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA; TUYẾN\r\n\nTRÌNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG\n\nMục\r\n\n1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; NGHI THỨC TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN HÌNH THỨC\r\n\nKHEN THƯỞNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều\r\n\n20. Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND cấp xã\n\n1. Đối với cán\r\n\nbộ, công chức, công nhân, nông dân, người lao động thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.\n\n2. Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã xét tặng Giấy khen đối với\r\n\ncác tập thể, gia đình, cá nhân thuộc quản lý của cấp\r\n\nxã.\n\nĐiều\r\n\n21. Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND cấp huyện; Giám đốc các\r\n\nSở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh\n\n1. Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các cá nhân thuộc\r\n\nhuyện quản lý (trừ cấp xã), “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ\r\n\nsở”; tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể.\n\n2. Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc UBND tỉnh xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên\r\n\ntiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân.\n\n3. Đối với\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh: \n\nXét công nhận\r\n\ndanh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các ban trực thuộc Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh; xét công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động\r\n\ntiên tiến”, “Lao động tiên tiến” đối với tập thể, cá nhân ở cơ quan Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh, Liên đoàn Lao động cấp huyện, công đoàn ngành cấp tỉnh và tương\r\n\nđương; “Tập thể Lao động tiên tiến” cho các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nđoàn thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh quản lý trực tiếp và đề nghị cấp trên khen\r\n\nthưởng theo quy chế của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.\n\nĐiều\r\n\n22. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Quyết định\r\n\ntặng Cờ thi đua của UBND tỉnh, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Tập thể\r\n\nlao động xuất sắc” và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do tỉnh quy\r\n\nđịnh; Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh; Trướng các loại; Xếp loại thi đua hàng\r\n\nnăm đối với các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền.\n\n2. Đề nghị Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức\r\n\nkhen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước; Thống nhất,\r\n\nhiệp y (hoặc ủy quyền cho Ban Thi đua - Khen thưởng hiệp y) đề nghị các Bộ,\r\n\nban, ngành, đoàn thể Trung ương khen thưởng. \n\nĐiều\r\n\n23. Thẩm quyền của người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã\n\nChủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã công nhận các danh hiệu thi đua: “Tập thể lao động tiên tiến”,\r\n\n“Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và tặng hình thức Giấy khen. \n\nĐiều\r\n\n24. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng các cấp\n\n1. Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh:\n\na) Là cơ quan\r\n\nThường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, báo cáo kết quả thẩm định\r\n\ncác đối tượng đề nghị khen thưởng, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho các cuộc\r\n\nhọp: Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy những nội dung liên\r\n\nquan đến công tác thi đua, khen thưởng;\n\nb) Thẩm định\r\n\nhồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ\r\n\ntịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh; hồ sơ đề nghị hiệp y với Bộ,\r\n\nban, ngành Trung ương;\n\nc) Tham mưu\r\n\ncác văn bản khen thưởng trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng\r\n\nhoặc đề nghị cấp thẩm quyền khen thưởng. \n\n2. Cơ quan Thường\r\n\ntrực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, địa phương chịu trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ khen thưởng, tham mưu quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền và đề\r\n\nnghị cấp trên khen thưởng.\n\n3. Cụm, khối\r\n\nthi đua của tỉnh xếp loại thi đua, suy tôn đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh\r\n\nvà Cờ thi đua của Chính phủ cho đơn vị thành viên trong cụm, khối. \n\nĐiều\r\n\n25. Nghi thức trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi\r\n\nđua\n\n1.\r\n\nViệc tổ chức trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\r\n\nphải gắn với việc tổ chức kỷ niệm ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh; kỷ niệm\r\n\nnăm tròn, ngày truyền thống, ngày thành lập của ngành, địa phương, cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị hoặc gắn với hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề. \n\n2. Trước khi\r\n\nchuẩn bị tổ chức trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\r\n\ncác ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc với Ban Thi đua – Khen\r\n\nthưởng tỉnh thống nhất các nội dung liên quan, gồm: Nghi thức trao tặng,\r\n\nmời lãnh đạo trao thưởng, mời người công bố quyết định; đăng ký với\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh và Văn phòng Tỉnh ủy để bố trí lịch của Lãnh đạo tỉnh tham\r\n\ndự (trường hợp có khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh); gửi giấy mời đến Lãnh đạo tỉnh, cơ quan Thường trực Hội đồng Thi\r\n\nđua – Khen thưởng tỉnh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác phù hợp với tính chất\r\n\nvà nội dung của buổi lễ.\n\n3.\r\n\nNghi thức tổ chức trao tặng và đón nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nMục\r\n\n2. TUYẾN TRÌNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n26. Tuyến trình khen thưởng\n\nTuyến trình\r\n\nkhen thưởng thực hiện theo Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ\r\n\nthể:\n\n1. Cấp nào quản\r\n\nlý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp\r\n\nđó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối\r\n\ntượng thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Khi trình\r\n\nkhen thưởng phải trình qua các cơ quan chuyên môn làm công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng để xem xét, thẩm định, tham mưu cho Hội đồng TĐKT các cấp, Lãnh đạo UBND\r\n\ntỉnh quyết định khen thưởng, cụ thể:\n\na) Cấp tỉnh: Trình\r\n\nqua Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh;\n\nb) Cấp huyện:\r\n\nTrình qua Phòng Nội vụ;\n\nc) Các ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị: Trình qua Bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng (cơ quan\r\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng).\n\n3. Các ngành,\r\n\nhuyện được UBND tỉnh giao chủ trì phát động, tổ chức các đợt thi đua theo đợt,\r\n\nchuyên đề thì ngành, huyện đó xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;\r\n\nchủ trì phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để được hướng dẫn xét chọn\r\n\nsố lượng tập thể, cá nhân và nội dung, thời gian trình khen thưởng. \n\n4. Đối với\r\n\ncác tổ chức kinh tế:\n\na) Đối với\r\n\ndoanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp\r\n\ndanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc đăng ký hợp tác xã,\r\n\nliên hiệp hợp tác xã khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Đối với Quỹ\r\n\ntín dụng nhân dân do Chủ tịch UBND các cấp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen\r\n\nthưởng (khi trình khen thưởng cấp tỉnh trở lên phải có ý kiến hiệp y của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Chi nhánh Nghệ An);\n\nb) Đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước: Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh hoặc tổ chức được Chính phủ\r\n\ngiao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với\r\n\ndoanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp\r\n\nnhà nước do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;\n\nc) Đối với\r\n\ndoanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh\r\n\nhoặc tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ\r\n\nsở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;\n\nd) Đối với\r\n\ndoanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: tuyến trình khen thưởng\r\n\nthực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.\n\n5. Các tổ chức\r\n\nhội: Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp cấp\r\n\ntỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n27. Hiệp y khen thưởng\n\n1. Cơ quan,\r\n\nđơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn địa\r\n\nphương thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương quản lý phải lấy ý kiến hiệp y\r\n\ncủa UBND tỉnh những nội dung sau:\n\na) Việc chấp\r\n\nhành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và kết quả hoạt động\r\n\ncủa tổ chức đảng, đoàn thể (nếu tổ chức đảng, đoàn thể sinh hoạt tại địa\r\n\nphương);\n\nb) Thực hiện\r\n\nchế độ bảo hiểm cho công nhân, người lao động; đảm bảo môi trường trong quá\r\n\ntrình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm (đối\r\n\nvới đơn vị sản xuất, kinh doanh);\n\nc) Ban Thi\r\n\nđua – Khen thưởng tỉnh là cơ quan thực hiện lấy ý kiến hiệp y của UBND tỉnh.\n\n2. Các tập thể,\r\n\ncá nhân đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền xét duyệt của Hội đồng Thi đua –\r\n\nKhen thưởng tỉnh thì Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh lấy ý kiến của Thanh tra tỉnh,\r\n\nBan Tiếp công dân (thuộc Văn phòng UBND tỉnh) về nội dung khiếu nại, tố cáo\r\n\nliên quan đến tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.\n\n3. Các trường\r\n\nhợp đề nghị khen thưởng phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ, gồm:\n\na) Khi xét đề\r\n\nnghị tặng, truy tặng Huân chương các loại cho các cá nhân thuộc diện Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy quản lý;\n\nb) Khi xét đề\r\n\nnghị các hình thức khen thưởng: ''Huân chương Sao vàng'', \"Huân chương Hồ\r\n\nChí Minh\", “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân\r\n\ndân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu\r\n\n“Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng\r\n\nvũ trang nhân dân”.\n\n4. Các tập thể,\r\n\ncá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, ban, ngành Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương đề nghị UBND tỉnh hiệp\r\n\ny khi đề nghị khen thưởng: ''Huân chương Sao vàng'', \"Huân chương Hồ Chí\r\n\nMinh\", “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”,\r\n\n“Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến\r\n\nsỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ\r\n\ntrang nhân dân”, thực hiện như sau:\n\na) Đối tượng\r\n\nlà các tập thể, cá nhân thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (hoặc Thường\r\n\ntrực Tỉnh ủy quản lý) thì tổ chức họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh để\r\n\nxem xét, biểu quyết; trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy (hoặc Thường trực Tỉnh ủy) xem\r\n\nxét cho ý kiến sau đó UBND tỉnh có văn bản trả lời Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nTrung ương (trong trường hợp không bố trí họp được, cơ quan Thường trực Hội đồng\r\n\nThi đua – Khen thưởng tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh hình thức lấy phiếu bằng\r\n\nvăn bản);\n\nb) Các đối tượng\r\n\nkhác do Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh văn bản\r\n\ntrả lời Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.\n\nChương\r\n\nIV\n\nQUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n28. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng\n\n1.\r\n\nQuỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã được hình\r\n\nthành từ nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 1,0% chi ngân\r\n\nsách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách và từ nguồn đóng góp hợp pháp của\r\n\ncá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.\n\n2. Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh được hình thành từ nguồn ngân\r\n\nsách Nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch,\r\n\nbậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả\r\n\nnăm và từ nguồn đóng góp hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.\n\n3. Đối với\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp do\r\n\ncác tổ chức này tự quyết định từ nguồn khả năng tài chính của mình và từ nguồn\r\n\nđóng góp hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.\n\n4. Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng của các doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ thi đua, khen\r\n\nthưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản\r\n\nlý, sử dụng vốn, tài sản doanh nghiệp.\n\n5. Việc thành\r\n\nlập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp nhà\r\n\nnước quy định tại khoản 4 Điều này) do doanh nghiệp tự quyết định, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước.\n\n6. Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng của các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,\r\n\nhợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và trong\r\n\ncác lĩnh vực khác được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã (mức trích do hợp\r\n\ntác xã quyết định) và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài\r\n\nnước.\n\nĐiều\r\n\n29. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng; mức tiền thưởng\n\n1. Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng được dùng để chi trong việc tổ chức thực hiện phong trào thi\r\n\nđua và chi thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng mà thành\r\n\ntích đạt được trong thời kỳ đổi mới (trừ trường hợp danh hiệu Bà mẹ Việt Nam\r\n\nAnh hùng) và được sử dụng để:\n\na) Chi cho in\r\n\nấn, làm hiện vật khen thưởng (giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, huân\r\n\nchương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương, cờ thi đua, hộp, khung);\n\nb) Chi tiền\r\n\nthưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;\n\nc) Trích 20%\r\n\ntrong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho tổ chức, chỉ đạo,\r\n\nsơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền, phổ biến nhân\r\n\nđiển hình tiên tiến; thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về công tác thi đua, khen thưởng.\n\n2. Mức tiền\r\n\nthưởng:\n\nThực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 69, 70, 71, 72, 73, 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.\n\nĐiều\r\n\n30. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng\n\n1. Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng của tỉnh do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với cơ\r\n\nquan tài chính cấp tỉnh quản lý và sử dụng theo tỷ lệ quy định trên cơ sở dự\r\n\ntoán; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.\r\n\nCác tập thể,\r\n\ncá nhân thuộc tỉnh được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng\r\n\nthì Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chi thưởng và hạch toán chi thành mục riêng.\r\n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị các cấp chịu trách nhiệm chi tiền thưởng cho các tập thể, cá\r\n\nnhân thuộc biên chế, quỹ lương do cấp mình quản lý và hạch toán chi theo quy định.\n\n3. Trong cùng\r\n\nmột thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi\r\n\nđua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì được nhận mức tiền thưởng cao nhất.\n\n4. Trong cùng\r\n\nmột thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được\r\n\ncác danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu\r\n\nthi đua.\n\n5. Trong cùng\r\n\nmột thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen\r\n\nthưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen\r\n\nthưởng.\n\nChương\r\n\nV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n31. Quyền lợi của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng\n\n1. Được tham\r\n\ngia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, đơn vị phát động; được đề nghị\r\n\nxét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Cá nhân, tập\r\n\nthể được tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được nhận hiện\r\n\nvật khen thưởng, tiền thưởng kèm theo. \n\n3. Cá nhân được\r\n\nkhen thưởng tùy vào danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sẽ được xét nâng\r\n\nlương sớm trước thời hạn, ưu tiên xét, cử đi nghiên cứu học tập, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước, nước ngoài và bổ nhiệm cán bộ\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều\r\n\n32. Nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng\n\n1. Nghiêm chỉnh\r\n\nchấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, đơn vị trong công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng.\n\n2. Cá nhân, tập\r\n\nthể được khen\r\n\nthưởng\r\n\ncó\r\n\nnghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng.\n\n3. Cá nhân gian\r\n\ndối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng Huân chương, Huy chương,\r\n\nBằng khen, Giấy khen thì bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật,\r\n\ntiền thưởng đã nhận.\n\nĐiều\r\n\n33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân \n\n1.\r\n\nHàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ công tác đối với các tập thể và cá nhân theo quy định hiện hành.\n\n2.\r\n\nCăn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cá nhân để xét công nhận các\r\n\ndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền.\n\n3. Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh.\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn cho Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác thi đua, khen thưởng\r\n\ntrong toàn tỉnh. \n\n4. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tư vấn giúp Chủ tịch UBND tỉnh, UBND\r\n\ntỉnh quyết định khen thưởng; kiểm tra, chỉ đạo theo dõi việc tổ chức phát động\r\n\ncác phong trào thi đua thuộc cụm, khối thi đua của tỉnh. Phát hiện, lựa chọn\r\n\ncác tập thể, cá nhân có thành tích để đề nghị khen thưởng.\n\n5. Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh:\n\na) Là Cơ quan\r\n\nthường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định\r\n\nhồ sơ khen thưởng, tham mưu giúp UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh\r\n\nthực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, đề xuất phương pháp đổi mới công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Ban Thi\r\n\nđua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các\r\n\ncơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế này. \n\n6. Giám đốc Sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội, nghề nghiệp cùng cấp để tổ chức thực hiện phong trào thi đua trong\r\n\nphạm vi mình quản lý. \n\n7. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng của ngành, địa phương, đơn vị có trách nhiệm giúp Thủ trưởng\r\n\ncác ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các địa phương tổ chức phát động các phong trào\r\n\nthi đua trong phạm vi ngành, địa phương, đơn vị mình; nghiên cứu, đề xuất\r\n\nphương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế.\r\n\nPhát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng\r\n\nhoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.\n\n8. Các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng thuộc tỉnh có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến,\r\n\ngương người tốt, việc tốt. Phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\nthi đua, khen thưởng.\n\n9. Cơ quan\r\n\nchuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp tham mưu cho Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm, tổ chức\r\n\nkiểm tra việc tổ chức phong trào thi đua và thực hiện chính sách pháp luật về\r\n\nthi đua, khen thưởng.\n\n10. Trường hợp\r\n\ntổ chức, cá nhân đã được tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, mà\r\n\nsau đó có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc có sai phạm, khuyết điểm\r\n\ntrong khoảng thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua hoặc hình\r\n\nthức khen thưởng thì tùy theo mức độ sai phạm, khuyết điểm để hạ mức khen thưởng\r\n\nhoặc hủy bỏ quyết định khen thưởng theo quy định (trừ những cá nhân đã hy sinh,\r\n\ntừ trần).\n\n11. Trên cơ sở\r\n\nQuy chế của tỉnh, các cơ quan, đơn vị ban hành quy chế về công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng cho phù hợp.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn phong trào thi đua\r\n\ntrên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG PHÂN BỔ CHỈ TIÊU CỜ THI ĐUA CỦA\r\n\nUBND TỈNH VÀ CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ HÀNG NĂM\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 12/2020/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của UBND tỉnh) \n\n1.\r\n\nChỉ tiêu Cờ thi đua của UBND tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ\n\nTT\n\nKhối,\r\n\n Cụm thi đua\n\nCờ\r\n\n thi đua của UBND tỉnh\n\nCờ\r\n\n thi đua của Chính phủ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nKhối các ngành Kinh\r\n\n tế \n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n2\n\nKhối Văn hoá - Xã hội\r\n\n \n\n02\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n3\n\nKhối Nội chính - Lực\r\n\n lượng vũ trang \n\n02\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ (chỉ dành cho đơn vị thuộc tỉnh)\n\n4\n\nKhối Tổng hợp\n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n5\n\nKhối các cơ quan Đảng\n\n02\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n6\n\nKhối các cơ quan\r\n\n trung ương\n\n02\r\n\n cờ\n\n\n\n7\n\nKhối các đơn vị sự\r\n\n nghiệp và cơ quan khác\n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n8\n\nKhối Mặt trận và\r\n\n các đoàn thể\n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n9\n\nCụm số 1\n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n10\n\nCụm số 2\n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n11\n\nCụm số 3\n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n12\n\nCụm số 4\n\n01\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\n13\n\nCác xã, phường, thị\r\n\n trấn; Trong đó:\n\n27\r\n\n cờ\n\n04\r\n\n cờ\n\na\n\nCác huyện có từ 30\r\n\n xã, thị trấn trở lên (Hiện nay bao gồm Thanh Chương, Đô Lương, Yên Thành, Diễn\r\n\n Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc)\n\n12\r\n\n cờ \n\n(mỗi\r\n\n huyện chọn 02 đơn vị)\n\n\n\n4\r\n\n cờ\n\n(Mỗi\r\n\n Cụm thi đua được chọn 01 đơn vị)\n\nb\n\nCác huyện, thành,\r\n\n thị có từ 29 xã, phường, thị trấn trở xuống\n\n15\r\n\n cờ \n\n(mỗi\r\n\n huyện, thành, thị chọn 01 đơn vị)\n\n14\n\nCác phòng, ban, đơn\r\n\n vị thuộc các huyện, thành, thị \n\n21\r\n\n cờ\n\n(mỗi\r\n\n huyện, thành, thị chọn 01 đơn vị)\n\n\n\n15\n\nCác phòng, ban, đơn\r\n\n vị trực thuộc các cơ quan Đảng, các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.\n\n69\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\na\n\nCác Sở,\r\n\n ngành có từ 30 phòng, ban, đơn vị trực thuộc trở lên: 7 Sở, ngành (gồm: Sở\r\n\n Nông nghiệp& PTNT, BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Viện Kiểm\r\n\n sát ND tỉnh, Bảo hiểm XH tỉnh, Sở Lao động - TBXH, Liên minh HTX tỉnh)\n\n14 cờ\n\n(mỗi Sở, ngành chọn 02 đơn vị)\n\n\n\nb\n\nCác Sở,\r\n\n ngành có từ 29 phòng, ban, đơn vị trực thuộc trở xuống: 50 Sở, ngành còn lại\n\n50 cờ\n\n(mỗi Sở, ngành chọn 01 đơn vị)\n\n\n\nc\n\nRiêng các phòng,\r\n\n ban, đơn vị trực thuộc Sở Y tế, Công an tỉnh\n\n06\r\n\n cờ\n\n(mỗi\r\n\n ngành chọn 03 đơn vị)\n\n01\r\n\n cờ\n\n(chỉ\r\n\n dành cho Sở Y tế)\n\n16\n\nKhối Giáo dục và\r\n\n Đào tạo, Trong đó:\n\n35\r\n\n cờ\n\n05\r\n\n cờ\n\na\n\nKhối các Trường đại\r\n\n học, cao đẳng\n\n02\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\nb\n\nCác Trường THPT,\r\n\n Trung tâm GDTX thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo \n\n05\r\n\n cờ\n\n01\r\n\n cờ\n\nc\n\nPhòng Giáo dục -\r\n\n Đào tạo; Trung tâm GDNN - GDTX; các trường THCS, Tiểu học, Mầm non. Trong đó:\n\n28\r\n\n cờ\n\n\n\n03\r\n\n cờ\n\n\n\n-\n\nPhòng Giáo dục -\r\n\n Đào tạo\n\n2\n\n\n\n-\n\nTrung tâm GDNN -\r\n\n GDTX\n\n2\n\n\n\n-\n\nKhối các Trường\r\n\n Trung học cơ sở\n\n8\n\n1\r\n\n cờ\n\n-\n\nKhối các Trường\r\n\n Tiểu học\n\n8\n\n1\r\n\n cờ\n\n-\n\nKhối các Trường Mầm\r\n\n non\n\n8\n\n1\r\n\n cờ\n\n17\n\nKhối thi đua doanh\r\n\n nghiệp; Trong đó:\n\n27\r\n\n cờ\n\n04\r\n\n cờ\n\na\n\nKhối doanh nghiệp\r\n\n có từ 13 doanh nghiệp trở lên (gồm 05 khối)\n\n15\r\n\n cờ\n\n(mỗi\r\n\n khối chọn 03 đơn vị)\n\n\n\n04\r\n\n cờ \n\n(mỗi\r\n\n khối đề nghị 01 đơn vị để Hội đồng TĐKT tỉnh xét chọn 04 cờ Chính phủ)\n\nb\n\nKhối doanh nghiệp\r\n\n có từ 8 - 12 doanh nghiệp (gồm 06 khối)\n\n12\r\n\n cờ\n\n(mỗi\r\n\n khối chọn 02 đơn vị)\n\nc\n\nKhối doanh nghiệp\r\n\n có từ 7 doanh nghiệp trở xuống (gồm 02 khối)\n\n02\r\n\n cờ\n\n(mỗi\r\n\n khối chọn 01 đơn vị)\n\n18\n\nKhối thi đua các tổ\r\n\n chức hội (Gồm 04 khối):\n\n04\r\n\n cờ\n\n(mỗi\r\n\n khối được chọn 01 đơn vị)\n\n\n\n*\n\nTổng\r\n\n số chỉ tiêu cờ:\n\n206\r\n\n cờ \n\n25\r\n\n cờ \n\n(chiếm\r\n\n 12,1% cờ thi đua của UBND tỉnh)\n\n2.\r\n\nViệc bình xét thực hiện như sau\n\na) Cờ thi đua\r\n\ncủa Chính phủ\n\n- Các tập thể\r\n\nđề nghị tặng cờ thi đua của UBND tỉnh trước, sau đó suy tôn đề nghị tặng cờ thi\r\n\nđua của Chính phủ.\n\n- Đối với Khối\r\n\nNội chính - Lực lượng vũ trang: Chỉ tiêu cờ thi đua của Chính phủ chỉ xét đối với\r\n\ncác đơn vị thuộc tỉnh, còn các đơn vị thuộc ngành dọc các Bộ, ngành Trung ương\r\n\ndo các Bộ, ngành Trung ương xét tặng cờ thi đua của Chính phủ.\n\n- Đối với Khối\r\n\ncác cơ quan Trung ương: Không xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ, các đơn vị này\r\n\ndo các Bộ, ngành Trung ương xét tặng cờ thi đua của Chính phủ.\n\n- Đối với các\r\n\nxã, phường, thị trấn: Mỗi Cụm thi đua xét chọn 01 đơn vị.\n\n- Đối với các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở Y tế: Được xét chọn 01 đơn vị để đề nghị tặng cờ thi đua của\r\n\nChính phủ. Đơn vị được đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ phải được xét chọn\r\n\nqua Khối thi đua Văn hóa - Xã hội của tỉnh.\n\n- Đối với\r\n\nnhóm phòng Giáo dục - Đào tạo; Trung tâm GDNN - GDTX; các trường THCS, Tiểu học,\r\n\nMầm non: \n\n+ Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Trung tâm GDNN - GDTX: Không phân bổ chỉ tiêu Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ (tương tự như các Phòng, ban, đơn vị trực thuộc\r\n\nhuyện, ngành).\n\n+ Đối với các\r\n\ntrường THCS, Tiểu học, Mầm non: Mỗi Cụm thi đua giới thiệu mỗi cấp học 01 đơn\r\n\nvị (nếu giới thiệu đủ thì toàn tỉnh được 12 đơn vị), sau đó Hội đồng TĐKT tỉnh\r\n\nsẽ xét chọn 03 đơn vị dẫn đầu 3 cấp học để đề nghị tặng Cờ thi đua của\r\n\nChính phủ.\n\n- Đối với Khối\r\n\nthi đua các doanh nghiệp: Có 14 khối, mỗi khối được giới thiệu 01 đơn vị, sau\r\n\nđó Hội đồng TĐKT tỉnh sẽ xét chọn 04 đơn vị để đề nghị tặng Cờ thi đua của\r\n\nChính phủ.\n\nb) Cờ thi đua\r\n\ncủa UBND tỉnh\n\n- Đối với\r\n\nPhòng Giáo dục - Đào tạo, Trung tâm GDNN - GDTX: Mỗi Cụmthi đua giới thiệu 01\r\n\nPhòng Giáo dục - Đào tạo và 01 Trung tâm GDNN - GDTX, sau đó Hội đồng TĐKT tỉnh\r\n\nsẽ xét chọn 02 Phòng Giáo dục - Đào tạo và 02 Trung tâm GDNN - GDTX.\n\n- Đối với các\r\n\ntrường THCS, Tiểu học, Mầm non: Mỗi Cụm thi đua được đề nghị 02 đơn vị cho mỗi\r\n\ncấp học./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103599 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1036.json b/contexts/context_1036.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2375a393fd3bd5ad608612ae63daaa8c7c0b8ccf --- /dev/null +++ b/contexts/context_1036.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1989-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-316973.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1989-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-316973", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1989/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 07\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ\r\n\ntục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công\r\n\nnhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục\r\n\nhải quan;\n\nCăn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 01/2016\r\n\nngày 08/6/2016 của Công ty TNHH giao nhận và vận tải quốc tế Sao Nam;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nGiám sát quản lý về Hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận:\n\nCông ty TNHH giao nhận và vận tải\r\n\nquốc tế Sao Nam.\n\nMã số thuế:\r\n\n0302128172\n\nĐịa chỉ: 23B Tôn Đức Thắng, phường\r\n\nBến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,\r\n\nmã số doanh nghiệp 0302128172 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày\r\n\n20/10/2000.\n\nĐủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan.\n\nCông ty TNHH giao nhận và vận tải\r\n\nquốc tế Sao Nam có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông\r\n\ntư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục\r\n\ncấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp\r\n\nvà thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;\r\n\ntrình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan,\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông (bà) Giám đốc Công ty TNHH giao nhận và vận tải quốc tế Sao Nam, Cục trưởng\r\n\nCục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục CNTT&TKHQ;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (3).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n", + "id": 1036 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10360.json b/contexts/context_10360.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..508a05d8955f836ee8c757aca8653486e2cb3cf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10360.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2904-QD-BNN-DMDN-nam-2013-Dieu-le-to-chuc-hoat-dong-Cong-ty-Bac-Hung-Hai-216296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2904-QD-BNN-DMDN-nam-2013-Dieu-le-to-chuc-hoat-dong-Cong-ty-Bac-Hung-Hai-216296", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2904/QĐ-BNN-ĐMDN\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN\r\n\nKHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC HƯNG HẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\nNghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH\r\n\nmột thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm Chủ sở hữu;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các\r\n\nquyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà\r\n\nnước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; các văn bản, quy định hiện hành;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Công ty\r\n\nTNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải tại Tờ trình số\r\n\n225/TT-CT ngày 20/11/2013 v/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức\r\n\nvà hoạt động Công ty TNHH một thành viên Khai thác\r\n\ncông trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng - Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải\r\n\ngồm 9 chương 54 điều.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động của\r\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc\r\n\nHưng Hải ban hành kèm theo Quyết định số 3029/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 12/12/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ\r\n\ntrưởng - Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên,\r\n\ncác tổ chức và cá nhân có liên quan của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\nviên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ trưởng (để báo cáo);\n\n- Sở KH và Đầu tư tỉnh Hải Dương;\n\n- Lưu: VT, ĐMDN (2b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Công Tuấn\n\n \n\nĐIỀU LỆ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH THỦY LỢI BẮC HƯNG HẢI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2904/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Điều lệ này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. \"Công ty\" là Công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải\r\n\nđược chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 105/QĐ-BNN-ĐMDN\r\n\nngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. \"Đơn vị phụ thuộc\" là đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty và nằm trong cơ cấu\r\n\ntổ chức của Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng\r\n\nHải, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, trạm, đội, xí nghiệp.\n\n3. \"Đầu tư nội bộ công ty\"\r\n\nlà hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản trong nội bộ Công ty.\n\n4. \"Vốn điều lệ\" của Công\r\n\nty là số vốn do chủ sở hữu đầu tư ghi tại điều lệ của Công ty.\n\n5. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này\r\n\nđã được giải nghĩa trong các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong văn\r\n\nbản pháp luật đó.\n\nĐiều 2. Tên, địa\r\n\nchỉ, trụ sở chính Công ty\n\n1. Tên Công ty:\n\na) Tên bằng tiếng Việt Nam:\n\n- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải.\n\n- Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV\r\n\nKhai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải.\n\nb) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: BAC\r\n\nHUNG HAI IRRIGATION MANAGEMENT COMPANY LIMITED;\n\nc) Tên giao dịch viết tắt bằng tiếng\r\n\nAnh: BHH-IMC Co.,Ltd.\n\n2. Loại hình doanh nghiệp; Công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên.\n\n3. Địa chỉ trụ sở chính: Tại số 02 Phố Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân Bình, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải\r\n\nDương.\n\n- Điện thoại: 03203.893.739; Fax:\r\n\n03203.893.738\n\nĐiều 3. Hình thức\r\n\npháp lý và tư cách pháp nhân của Công ty\n\n1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải là doanh nghiệp do Nhà nước\r\n\nsở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức theo hình thức công\r\n\nty TNHH một thành viên, phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải có:\n\na) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng,\r\n\nđược mở tài khoản tại ngân hàng trong nước, ngoài nước\r\n\ntheo các quy định của pháp luật. \n\nb) Quyền sở hữu,\r\n\nsử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu, biểu tượng riêng của Công ty\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh\n\n1. Mục tiêu:\n\na) Quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi\r\n\nBắc Hưng Hải an toàn, hiệu quả để cung cấp nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh kinh tế khu vực thuộc\r\n\ntỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh và\r\n\nHà Nội.\n\nb) Phát triển thêm\r\n\ncác hoạt động kinh doanh tổng hợp, đúng pháp luật để phát huy hiệu quả nguồn lực\r\n\nhiện đang được nhà nước giao quản lý, sử dụng.\n\nc) Tăng cường công tác quản trị, điều\r\n\nhành doanh nghiệp; sử dụng hiệu quả vốn, tài sản, và mọi nguồn lực Nhà nước\r\n\ngiao.\n\n2. Ngành, nghề kinh doanh:\n\na) Ngành, nghề kinh doanh chính của\r\n\nCông ty gồm: Quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, đảm bảo cung cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp,\r\n\ndân sinh theo kế hoạch Nhà nước giao.\n\nb) Ngành nghề, kinh doanh có liên\r\n\nquan đến ngành nghề kinh doanh chính: tư vấn thiết kế,\r\n\ngiám sát thi công công trình thủy lợi, cơ điện và xây dựng dân dụng; thi công\r\n\nxây dựng công trình thủy lợi, giao thông nông thôn, dân dụng, cấp thoát nước,\r\n\nđường dây hạ thế và trạm biến thế điện có công suất nhỏ\r\n\nhơn hoặc bằng 35KV; gia công lắp đặt, sửa chữa các thiết bị\r\n\nđiện, cơ khí dân dụng; sửa chữa lắp đặt động cơ và máy bơm có công suất nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 8.000m³/h; sản xuất kinh doanh vật\r\n\nliệu xây dựng; nạo vét, đào đắp kênh tưới, kênh tiêu cấp I, san lấp mặt bằng;\n\nc) Ngành nghề kinh doanh khác được Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.\n\nĐiều 5. Vốn điều\r\n\nlệ, điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty\n\n1. Vốn điều lệ tại thời điểm\r\n\n31/12/2012 là: 258.474.239.339 đồng.\n\n2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của\r\n\nCông ty được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của Công ty\n\nNgười đại diện theo pháp luật của\r\n\nCông ty là Giám đốc công ty.\n\nĐiều 7. Chủ sở hữu\r\n\nvà đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu\n\n1. Chủ sở hữu\n\nNhà nước là chủ sở hữu Công ty, sở hữu\r\n\ntoàn bộ vốn điều lệ của Công ty. Tên, địa chỉ, trụ sở của\r\n\nchủ sở hữu:\n\n- Chủ sở hữu Công\r\n\nty: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Trụ sở: số 2, Ngọc Hà, quận Ba\r\n\nĐình, thành phố Hà Nội.\n\n2. Đại diện theo\r\n\nủy quyền của Chủ sở hữu\n\nChủ tịch công ty là đại diện theo ủy\r\n\nquyền của Chủ sở hữu tại Công ty.\n\nĐiều 8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội trong Công ty\n\n1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam\r\n\ntrong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam.\n\n2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội đó.\n\n3. Công ty tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần\r\n\nthiết khác để thành viên các tổ chức Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của\r\n\npháp luật; Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó.\n\nChương 2.\n\nCHỦ SỞ HỮU CÔNG\r\n\nTY\n\nĐiều 9. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu\n\n1. Quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu\n\na) Quyết định thành lập, mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và\r\n\nyêu cầu phá sản Công ty;\n\nb) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ\r\n\nsung Điều lệ.\n\nc) Quyết định đầu tư vốn điều lệ; điều\r\n\nchỉnh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ.\n\nd) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý\r\n\nCông ty; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ\r\n\ntịch, Giám đốc, Kiểm soát viên Công ty.\n\nđ) Quyết định chiến lược, kế hoạch sản\r\n\nxuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển.\n\ne) Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua,\r\n\nbán tài sản và hợp đồng vay, cho vay.\n\ng) Quy định chế độ tài chính, phân phối\r\n\nlợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm.\n\nh) Quy định chế độ tuyển dụng, tiền\r\n\nlương, tiền thưởng; quyết định mức lương đối với Chủ tịch,\r\n\nKiểm soát viên, Giám đốc Công ty.\n\ni) Quyết định các giải pháp phát triển\r\n\nthị trường, tiếp thị và công nghệ; quy định cơ chế giao nhiệm vụ và tham gia thực\r\n\nhiện việc cung cấp và bảo đảm các sản phẩm, dịch vụ công ích, thiết yếu của nền\r\n\nkinh tế.\n\nk) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật; đánh giá việc\r\n\nthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất\r\n\nkinh doanh; quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của công ty. Đánh giá Chủ\r\n\ntịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty.\n\nl) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ của\r\n\nchủ sở hữu\n\na) Đầu tư đủ vốn\r\n\nđiều lệ cho Công ty.\n\nb) Tuân thủ Điều lệ Công ty.\n\nc) Chịu trách\r\n\nnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn\r\n\nđiều lệ của Công ty; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu nhà nước và\r\n\ntài sản của Công ty.\n\nd) Tuân thủ pháp luật khi phê duyệt\r\n\nchủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho\r\n\nvay của Công ty.\n\nđ) Bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp\r\n\nluật của Công ty.\n\ne) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Tổ chức\r\n\nthực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu\n\n1. Thủ tướng Chính phủ:\n\na) Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Công ty theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\nc) Thực hiện các quyền và trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Quyết định thành lập, mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và\r\n\nyêu cầu phá sản Công ty, sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\nb) Quyết định ban hành Điều lệ, sửa đổi\r\n\nvà bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.\n\nc) Quyết định mức vốn điều lệ và điều\r\n\nchỉnh vốn điều lệ của Công ty, sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính.\n\nd) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật của Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát\r\n\nviên Công ty và trả lương cho Kiểm soát viên;\n\nđ) Quyết định lương và các quyền lợi\r\n\nkhác của Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát viên, quỹ lương hàng năm của viên chức\r\n\nquản lý.\n\ne) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản\r\n\nxuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Công ty;\n\ng) Phê duyệt danh mục các dự án đầu\r\n\ntư nhóm A, B hàng năm và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng\r\n\nhợp, giám sát;\n\nh) Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các\r\n\nđơn vị hạch toán phụ thuộc khác của Công ty theo đề nghị của Chủ tịch công ty.\n\ni) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay,\r\n\nmua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ Công ty;\n\nk) Phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định chấp\r\n\nthuận.\n\nn) Chấp thuận để Chủ tịch công ty phê\r\n\nduyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và\r\n\nsử dụng các quỹ;\n\nm) Tổ chức thực hiện sắp xếp, đổi mới\r\n\nCông ty sau khi trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp\r\n\nxếp, đổi mới Công ty;\n\nl) Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra\r\n\nviệc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng bảo toàn\r\n\nvà phát triển vốn; việc thực hiện chiến\r\n\nlược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của Công ty.\n\nĐánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất\r\n\nkinh doanh của Công ty.\n\nĐánh giá đối với Chủ tịch, Giám đốc,\r\n\nKiểm soát viên, Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong việc quản\r\n\nlý, điều hành Công ty.\n\no) Thực hiện các quyền và trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Bộ Tài chính:\n\na) Có ý kiến đối với các vấn đề quy định\r\n\ntại điểm a khoản 1 của điều này;\n\nb)Thỏa thuận với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh\r\n\nvốn điều lệ của Công ty;\n\nc) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra thường\r\n\nxuyên và thanh tra theo quy định việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đối với\r\n\nCông ty;\n\nd) Căn cứ quy định\r\n\nvà kế hoạch vay nợ nước ngoài đã được Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn phê duyệt, thẩm định và chấp thuận\r\n\ncác khoản vay nợ nước ngoài của Công ty;\n\ne) Thực hiện các quyền và trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Có ý kiến đối với các vấn đề quy định\r\n\ntại điểm a khoản 1 của điều này;\n\nb) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thực hiện việc giám sát, kiểm tra định kỳ hàng năm và\r\n\nthanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh\r\n\nvà kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Công ty;\n\nc) Thực hiện các quyền và trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n5. Bộ Nội vụ\n\na) Có ý kiến đối với các vấn đề quy định\r\n\ntại điểm a khoản 1 của điều này;\n\nb) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại Công ty.\n\nc) Thực hiện các quyền và trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n6. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội:\n\na) Có ý kiến đối với các vấn đề quy định\r\n\ntại điểm a khoản 1 của điều này;\n\nb) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hàng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền\r\n\nlương, tiền thưởng của Công ty;\n\nc) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Phân\r\n\ncông, phân cấp thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty\n\n1. Nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ\n\nBộ Tài chính có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn\r\n\nđiều lệ sau khi cấp có thẩm quyền quyết định mức vốn điều lệ đối với Công ty\n\n2. Nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ công ty\n\nTổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ Công ty và phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định không đúng thẩm quyền.\n\n3. Nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản\r\n\nkhác\n\na) Chủ sở hữu nhà nước có nghĩa vụ về\r\n\ncác khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty.\n\nChủ tịch, Giám đốc Công ty phải quản\r\n\nlý và điều hành Công ty bảo đảm khả năng thanh toán các\r\n\nkhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu\r\n\nvà tài sản của Công ty.\n\nb) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải giám sát, kiểm tra, đánh giá các khoản nợ và nghĩa vụ tài\r\n\nsản khác của Công ty. Trường hợp phát hiện Công ty gặp khó khăn trong thanh\r\n\ntoán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu và chỉ đạo Công ty có đề án khắc phục và báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nChương 3.\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA\r\n\nCÔNG TY\n\nĐiều 12. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của Công ty đối với vốn và tài sản\n\n1. Quyền đối với vốn và tài sản:\n\na) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản\r\n\ncủa Công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của\r\n\nCông ty.\n\nb) Định đoạt về vốn\r\n\nvà tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật.\n\nc) Quản lý và sử dụng các tài sản,\r\n\nnguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai, tài nguyên.\n\nd) Nhà nước không điều chuyển vốn nhà\r\n\nnước đầu tư tại Công ty và vốn, tài sản của Công ty theo phương thức không\r\n\nthanh toán, trừ trường hợp quyết định\r\n\ntổ chức lại Công ty hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních.\n\n2. Nghĩa vụ đối với vốn và tài sản:\n\na) Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại Công ty, vốn Công ty tự huy động.\n\nb) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ\r\n\nvà các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số tài sản của Công ty.\n\nc) Định kỳ đánh giá lại tài sản của\r\n\nCông ty theo quy định của pháp luật\n\nd) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của Công ty trong sản xuất, kinh doanh\n\n1. Quyền trong sản\r\n\nxuất, kinh doanh:\n\na) Chủ động tổ chức\r\n\nsản xuất, kinh doanh, theo kế hoạch; tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh\r\n\ndoanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.\n\nb) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh\r\n\nvực quy định trong Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động doanh nghiệp, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu\r\n\ncủa thị trường trong, ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nc) Tìm kiếm thị\r\n\ntrường, khách hàng trong và ngoài nước và ký kết hợp\r\n\nđồng.\n\nd) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm,\r\n\ndịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà\r\n\nnước định giá.\n\nđ) Quyết định sử dụng vốn, tài sản của Công ty để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp\r\n\nkhác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\ne) Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đấu thầu.\n\ng) Quyết định các hợp đồng vay, cho\r\n\nvay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn\r\n\nđiều lệ Công ty sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchấp thuận.\n\nh) Quyết định các hợp đồng vay, cho\r\n\nvay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ Công ty và các hợp đồng\r\n\nkinh tế khác.\n\ni) Quyết định danh mục các dự án đầu\r\n\ntư nhóm A, B của Công ty sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và Quyết định danh mục các dự án đầu tư khác.\n\nk) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động;\r\n\nbố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa\r\n\nchọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền\r\n\nlương, tiền công.\n\nl) Xây dựng, ban hành và áp dụng các\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá\r\n\ntiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nm) Có các quyền sản xuất, kinh doanh\r\n\nkhác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ trong sản xuất, kinh\r\n\ndoanh.\n\na) Đăng ký kinh doanh và kinh doanh\r\n\nđúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm\r\n\nvà dịch vụ do Công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký;\n\nb) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, các phương án đầu tư, kinh\r\n\ndoanh phù hợp với nhu cầu của thị trường và mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ Nhà nước giao;\n\nc) Tổ chức và thực hiện các biện pháp\r\n\nnhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả;\n\nd) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và\r\n\nphương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh;\n\nđ) Chấp hành các quy định của Nhà nước\r\n\ncó liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty về quốc phòng, an\r\n\nninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích -\r\n\ndi sản văn hóa;\n\ne) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê\r\n\ntheo quy định; định kỳ báo cáo các thông tin về hoạt động và tài chính của Công ty với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo;\n\ng) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán, kiểm\r\n\nsoát của chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nh) Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu\r\n\nvề sử dụng vốn để đầu tư thành lập công ty con, công ty\r\n\nliên kết, công ty khác;\n\ni) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật và được Nhà nước giao.\n\nĐiều 14. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của Công ty về tài chính\n\n1. Quyền về tài chính:\n\na) Huy động vốn để kinh doanh dưới\r\n\nhình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người\r\n\nlao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.\n\nViệc huy động vốn để kinh doanh thực\r\n\nhiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm\r\n\nhiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Công\r\n\nty. Việc vay vốn của nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính.\n\nb) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động\r\n\nkinh doanh của Công ty; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Công ty\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh chính.\n\nc) Quyết định trích khấu hao tài sản\r\n\ncố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao\r\n\nmòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích\r\n\nkhấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định.\n\nd) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ\r\n\ngiá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động\r\n\ncông ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch\r\n\nvụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi\r\n\nphí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Công ty theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới,\r\n\ncải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng\r\n\ntiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi\r\n\nphí kinh doanh của Công ty theo quy định của Nhà nước.\n\ne) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu\r\n\ntư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật;\n\ng) Có các quyền khác về tài chính\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ về tài chính của Công ty:\n\na) Tự chủ về tài chính, tự cân đối về\r\n\ncác khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận\r\n\ntrên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước đầu tư; đăng ký kê khai và nộp đủ\r\n\nthuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nb) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn\r\n\nkinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác; tài nguyên, đất đai và\r\n\ncác nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê.\n\nc) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác\r\n\nđể thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu.\n\nd) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn,\r\n\ntài sản, các quỹ, chế độ, hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp\r\n\nluật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài\r\n\nchính của Công ty.\n\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo tài\r\n\nchính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh\r\n\ngiá trung thực về hiệu quả hoạt động của Công ty.\n\ne) Thực hiện các nghĩa vụ khác được\r\n\nquy định tại Quy chế quản lý tài chính của Công ty và quy định khác của pháp luật.\n\nĐiều 15. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích\n\n1. Quyền tham gia hoạt động công ích\r\n\ncủa Công ty:\n\na) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao\r\n\nkế hoạch của Nhà nước thì Công ty có nghĩa vụ tiêu thụ sản\r\n\nphẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà\r\n\nnước giao, Công ty được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng.\n\nĐối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện\r\n\ntheo phương thức đấu thầu thì Công ty tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu.\n\nĐối với các sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních do Nhà nước đặt hàng thì Công ty được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp\r\n\nsản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động.\r\n\nTrường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch.\n\nc) Xây dựng, áp dụng các định mức chi\r\n\nphí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất,\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n2. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động\r\n\ncông ích:\n\na) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà\r\n\nnước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước\r\n\nquy định.\n\nb) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước\r\n\ngiao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các\r\n\ncông ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. Sử dụng vốn và các nguồn lực\r\n\nkhác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu; tổ chức và thực\r\n\nhiện các biện pháp nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.\n\nc) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và\r\n\nhạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Công ty; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Công ty trực tiếp thực hiện và cung ứng.\n\nd) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng\r\n\nvà đúng thời gian.\n\nđ) Thực hiện các nghĩa vụ công ích\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nQUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY\n\nĐiều 16. Tổ chức\r\n\nbộ máy và cơ cấu quản lý, điều hành Công ty\n\n1. Tổ chức bộ máy Công ty:\n\n- Cơ quan văn phòng Công ty;\n\n- Các đơn vị trực thuộc.\n\n2. Cơ cấu quản lý, điều hành, giám\r\n\nsát của Công ty gồm:\n\na) Chủ tịch;\n\nb) Giám đốc;\n\nc) Kiểm soát viên.\n\n3. Bộ máy giúp việc (gồm: các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ).\r\n\nTrong quá trình hoạt động tổ chức bộ máy và bộ máy giúp việc của Công ty có thể\r\n\nđược thay đổi để phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nMỤC 1. CHỦ TỊCH CÔNG TY\n\nĐiều 17. Chủ tịch\r\n\ncông ty\n\n1. Chủ tịch công ty là đại diện trực\r\n\ntiếp của chủ sở hữu tại Công ty; Chủ tịch Công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức\r\n\nthực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và có quyền nhân danh Công ty thực\r\n\nhiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty quy định tại Điều lệ này và các quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n2. Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao\r\n\ntheo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;\n\n3. Chủ tịch công ty do Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm; Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám\r\n\nđốc công ty.\n\n4. Nhiệm kỳ của Chủ tịch công ty là\r\n\n05 (năm) năm. Chủ tịch công ty có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.\n\nĐiều 18. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm của Chủ tịch công ty\n\n1. Trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty hoặc sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều lệ để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nquyết định ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung.\n\n2. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn điều chỉnh vốn điều lệ; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và\r\n\nyêu cầu phá sản; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của Công ty.\n\n3. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát viên Công ty.\n\n4. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quyết định lương và các quyền lợi khác của Chủ tịch, Giám đốc; quỹ\r\n\nlương hàng năm của viên chức quản lý Công ty;\n\n5. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài.\n\n6. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05\r\n\nnăm của Công ty sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.\n\n7. Quyết định hoặc ủy quyền Giám đốc quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có\r\n\ngiá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều\r\n\nlệ Công ty sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp\r\n\nthuận.\n\n8. Quyết định thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác\r\n\nsau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ\r\n\ntrương.\n\n9. Quy định các quy chế quản lý nội bộ\r\n\ncủa Công ty. Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử\r\n\ndụng các quỹ sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.\n\n10. Quyết định phê duyệt kế hoạch sản\r\n\nxuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của Công ty theo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc và gửi quyết định đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.\n\n11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\nlương và các quyền lợi khác đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty.\n\n12. Quyết định hoặc ủy quyền Giám đốc\r\n\nquyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn\r\n\n50% vốn điều lệ Công ty và các hợp đồng kinh tế khác.\n\n13. Quyết định hoặc ủy quyền Giám đốc\r\n\nquyết định danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B của Công ty sau khi được Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Quyết định hoặc ủy quyền cho Giám đốc\r\n\nquyết định danh mục các dự án đầu tư khác.\n\n14. Chủ động huy động vốn phục vụ sản\r\n\nxuất kinh doanh đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở\r\n\nhữu không vượt quá 3 lần, trong đó: Chủ tịch công ty quyết\r\n\nđịnh phương án huy động vốn không vượt quá 50% vốn điều lệ của Công ty.\n\n15. Quyết định các giải pháp phát triển\r\n\nthị trường, tiếp thị và công nghệ; xây dựng và sử dụng thương hiệu; phân công\r\n\nchuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học công nghệ của Công ty.\n\n16. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát Giám đốc Công ty, Giám đốc các đơn vị phụ thuộc, trong việc thực hiện\r\n\ncác chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.\n\n17. Thực hiện sắp xếp, đổi mới Công\r\n\nty sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở Đề\r\n\nán tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n18. Chịu trách nhiệm quản lý Công ty\r\n\ntuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của chủ sở hữu Công ty;\r\n\nquản lý sử dụng, bảo toàn phát triển vốn có hiệu quả; Báo\r\n\ncáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty; báo cáo kịp\r\n\nthời cho chủ sở hữu về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả\r\n\nnăng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc những\r\n\ntrường hợp sai phạm khác.\n\n19. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 19. Nghĩa vụ\r\n\ncủa Chủ tịch công ty\n\n1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công\r\n\nty, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.\n\n2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được\r\n\ngiao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm\r\n\nlợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và chủ sở hữu.\n\n3. Trung thành với lợi ích của Công\r\n\nty và chủ sở hữu. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội\r\n\nkinh doanh, địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi\r\n\nhoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp\r\n\nmà mình và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của\r\n\nCông ty.\n\n5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n\nĐiều 20. Tiêu chuẩn và điều kiện của Chủ tịch công ty\n\n1. Chủ tịch công ty phải đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn cơ bản sau đây:\n\na) Thường trú tại Việt Nam, là công\r\n\ndân Việt Nam;\n\nb) Có trình độ đại học trở lên, có\r\n\nnăng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp; có kinh nghiệm ít nhất 03 (ba) năm\r\n\nquản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty;\n\nc) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt,\r\n\ntrung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật;\n\nd) Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ\r\n\nmáy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\n\ne) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm\r\n\nnhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc\r\n\ncông ty phải đảm bảo các điều kiện:\n\na) Được doanh nghiệp đề nghị kiêm nhiệm\r\n\nvà có đơn đề nghị của người dự kiến kiêm nhiệm;\n\nb) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải\r\n\ncó sức khỏe và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đối với cả hai chức danh này;\n\nc) Phải quy định cụ thể và tách bạch\r\n\ntrong thực thi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Công\r\n\nty và của Giám đốc Công ty;\n\nd) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải\r\n\nchịu trách nhiệm đối với chức năng, nhiệm vụ và vai trò là Chủ tịch Công ty và\r\n\nGiám đốc Công ty.\n\nĐiều 21. Miễn\r\n\nnhiệm, thay thế Chủ tịch công ty\n\n1. Chủ tịch công ty bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:\n\na) Bị Tòa án kết\r\n\nán bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật về vi phạm luật hình sự;\n\nb) Không tuân thủ các quyết định của\r\n\nchủ sở hữu; vi phạm Điều lệ, Quy chế của Công ty gây thiệt hại cho Công ty;\n\nc) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận\r\n\ncông việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nd) Không trung thực trong thực thi\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc\r\n\ncho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Công ty;\n\nđ) Để Công ty lỗ hai năm liên tiếp hoặc\r\n\nkhông đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao\r\n\ntrong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng\r\n\nkhông khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn\r\n\nchủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận\r\n\ntrên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn\r\n\nchủ sở hữu do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ.\n\ne) Các trường hợp khác theo quyết định\r\n\ncủa chủ sở hữu Công ty phù hợp với quy định tại Điều lệ Công ty.\n\n2. Chủ tịch công ty được thay thế\r\n\ntrong những trường hợp sau đây:\n\na) Xin từ chức và được Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật;\n\nb) Khi có quyết định nghỉ hưu, điều\r\n\nchuyển hoặc bố trí công việc khác;\n\nc) Bị miễn nhiệm theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 của Điều này.\n\n3. Trường hợp thay thế Chủ tịch công\r\n\nty thì trong thời hạn 60 ngày Chủ tịch công ty phải trình Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay\r\n\nthế.\n\nMỤC 2. GIÁM ĐỐC CÔNG TY\n\nĐiều 22. Giám đốc\n\n1. Giám đốc là người điều hành hoạt động\r\n\nhàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các quyết định của Chủ tịch\r\n\ncông ty phù hợp với Điều lệ của Công ty; là chủ tài khoản công ty; chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch công ty và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n2. Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật; quyết định mức\r\n\nlương và các quyền lợi khác theo đề nghị của Chủ tịch công ty.\n\n3. Giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ\r\n\nlà 05 (năm) năm. Giám đốc có thể được bổ nhiệm lại.\n\nĐiều 23. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Giám đốc\n\n1. Tổ chức thực hiện các quyết định của\r\n\nChủ tịch công ty.\n\n2. Quyết định các vấn đề liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.\n\n3. Xây dựng kế\r\n\nhoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Công ty; phương án huy động vốn, đầu tư vốn; phương án đầu tư, liên doanh, liên kết; đề án tổ chức quản\r\n\nlý của Công ty; quy hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng lao động; các quy chế, quy\r\n\nđịnh quản lý nội bộ Công ty; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ Công ty; phương\r\n\nán điều chỉnh vốn điều lệ; các giải pháp công nghệ, phát triển thị trường, tiếp\r\n\nthị trình Chủ tịch công ty.\n\n4. Quyết định các dự án đầu tư, mua,\r\n\nbán, thanh lý, nhượng bán tài sản của Công ty; quyết định các hợp đồng vay, cho\r\n\nvay, thuê, cho thuê và các hợp đồng kinh tế khác;\n\n5. Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế\r\n\ncủa Công ty. Đối với các hợp đồng có\r\n\ngiá trị trên mức phân cấp cho Giám đốc thì Giám đốc chỉ được ký kết sau khi có\r\n\ný kiến hoặc quyết định của Chủ tịch công ty.\n\n7. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh\r\n\ndoanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; công tác kiểm toán, thanh\r\n\ntra; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, công\r\n\nnghệ và công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các quyết định của Chủ tịch\r\n\ncông ty.\n\n8. Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật, định mức lao động, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với\r\n\ncác quy định của Nhà nước trình Chủ tịch công ty để trình Bộ phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện; kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ Công ty.\n\n9. Đề nghị Chủ tịch công ty; bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\nquyết định mức lương đối với Phó Giám đốc và Kế toán trưởng\r\n\nCông ty.\n\n10. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng,\r\n\nchấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\nquyết định mức lương và phụ cấp đối với các chức danh quản lý tại Công ty, trừ\r\n\ncác chức danh thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu hoặc Chủ tịch công ty.\n\n11. Tuyển dụng và bố trí sử dụng lao\r\n\nđộng theo yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; quyết định mức\r\n\nlương, trợ cấp, lợi ích cho người lao động và các điều khoản khác có liên quan\r\n\nđến hợp đồng lao động được ký kết với người lao động.\n\n12. Xây dựng và đề nghị Chủ tịch công\r\n\nty ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty.\n\n13. Báo cáo Chủ tịch công ty kết quả\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Trình Chủ tịch công ty phê duyệt\r\n\nbáo cáo quyết toán và phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý\r\n\nlỗ trong kinh doanh; thực hiện công bố công khai các báo\r\n\ncáo tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n14. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng,\r\n\nnhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật.\n\n15. Được áp dụng các biện pháp cần\r\n\nthiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Chủ tịch công ty và các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n16. Có các quyền hạn và nghĩa vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật, Điều lệ này và quyết định của Chủ tịch công ty.\n\nĐiều 24. Nghĩa vụ\r\n\ncủa Giám đốc\n\n1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ, quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;\n\n2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được\r\n\ngiao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty\r\n\nvà chủ sở hữu Công ty.\n\n3. Trung thành với lợi ích của Công\r\n\nty và chủ sở hữu Công ty, không lợi dụng quyền hạn được\r\n\ngiao, không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty để\r\n\ntư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính\r\n\nxác cho Công ty về các doanh nghiệp mà Giám đốc và người có liên\r\n\nquan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông\r\n\nbáo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty.\n\n5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật, Điều lệ này và quyết định của Chủ\r\n\ntịch công ty.\n\nĐiều 25. Tiêu\r\n\nchuẩn và điều kiện của Giám đốc\n\n1. Giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn\r\n\nvà điều kiện sau:\n\na) Thường trú tại Việt Nam;\n\nb) Có đủ năng lực hành vi dân sự và\r\n\nkhông thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Có năng lực kinh doanh và tổ chức\r\n\nquản lý điều hành Công ty; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn thuộc\r\n\nlĩnh vực kinh doanh chính hoặc ngành, nghề liên quan đến ngành, nghề kinh doanh\r\n\nchính của Công ty; có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm tham gia quản nghiệp thuộc\r\n\nngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề liên quan đến ngành, nghề kinh\r\n\ndoanh chính của Công ty;\n\nd) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt,\r\n\ntrung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.\n\nđ) Không phải là người có liên quan của\r\n\nChủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Giám đốc;\n\n2. Những đối tượng không được tuyển\r\n\nchọn để bổ nhiệm, làm Giám đốc:\n\na) Người đã làm Giám đốc, Giám đốc\r\n\ncông ty nhà nước nhưng bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước\r\n\nthời hạn hoặc để công ty thua lỗ hai năm liên tiếp;\n\nb) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm\r\n\nchức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 26. Thay thế,\r\n\nmiễn nhiệm Giám đốc\n\n1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn quyết định việc miễn nhiệm, thay thế trước thời hạn với Giám đốc\r\n\ntheo đề nghị của Chủ tịch công ty, trên cơ sở các quy định tại Khoản 2, Khoản 3\r\n\nĐiều này.\n\n2. Giám đốc bị miễn nhiệm trước thời\r\n\nhạn trong các trường hợp sau:\n\na) Để Công ty lỗ hai năm liên tiếp hoặc\r\n\nkhông đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao\r\n\ntrong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi\r\n\nđan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi\r\n\nnhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan\r\n\nđược giải trình và đã dược cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; lỗ hoặc giảm tỷ suất\r\n\nlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ;\n\nb) Công ty lâm vào tình trạng phá sản\r\n\nnhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp\r\n\nluật về phá sản;\n\nc) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc\r\n\nchỉ tiêu do Chủ tịch công ty giao hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;\r\n\nvi phạm có hệ thống các quyết định của\r\n\nChủ tịch công ty, Quy chế hoạt động của Công ty;\n\nd) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa\r\n\nvị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung\r\n\nthực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của Công ty.\n\nđ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực\r\n\nhành vi dân sự;\n\ne) Bị tòa án kết án bằng bản án hoặc\r\n\nquyết định đã có hiệu lực pháp luật về vi phạm luật hình sự;\n\n3. Giám đốc được thay thế trong trường hợp sau:\n\na) Tự nguyện xin từ chức và được cấp\r\n\ncó thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật;\n\nb) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ\r\n\nhưu hoặc được bố trí công việc khác;\n\nc) Bị miễn nhiệm theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 của Điều này.\n\nMỤC 3. KIỂM SOÁT VIÊN\n\nĐiều 27. Cơ cấu\r\n\ntổ chức, nguyên tắc hoạt động của Kiểm soát viên\n\n1. Cơ cấu tổ chức: Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên với nhiệm\r\n\nkỳ là 03 (ba) năm. Kiểm soát viên có thể được bổ nhiệm lại.\n\nKiểm soát viên của nhiệm kỳ vừa kết\r\n\nthúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Kiểm soát viên mới được bổ nhiệm và tiếp quản\r\n\ncông việc, nhưng không quá 60 ngày, kể từ khi hết hạn nhiệm kỳ.\n\n2. Nguyên tắc hoạt động:\n\na) Kiểm soát viên hoạt động độc lập về\r\n\nnghiệp vụ, tuân thủ pháp luật và chỉ đạo của chủ sở hữu. Chịu trách nhiệm cá\r\n\nnhân về phần việc của mình trước pháp luật và trước chủ sở\r\n\nhữu, đảm bảo tính khách quan trung thực của các báo cáo, về\r\n\ncác kết luận giám sát và đề xuất của mình khi thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của\r\n\nKiểm soát viên Công ty;\n\nb) Tôn trọng pháp luật và đảm bảo hoạt\r\n\nđộng bình thường, không gây gián đoạn trong hoạt động của\r\n\nCông ty;\n\nc) Không được tiết lộ kết quả kiểm soát, không được tiết lộ bí mật của Công ty trong thời gian thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ Kiểm soát viên và trong thời hạn tối thiểu là 02 (hai)\r\n\nnăm sau khi thôi chức vụ Kiểm soát viên.\n\nĐiều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Kiểm soát\r\n\nviên\n\n1. Nhiệm vụ của Kiểm soát viên:\n\na) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực,\r\n\ncẩn trọng của Chủ tịch và Giám đốc Công ty trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở\r\n\nhữu, trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\nvà đầu tư của Công ty bao gồm các nội dung:\n\n- Việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu,\r\n\ngiải thể và yêu cầu phá sản đối với Công ty; việc thành lập,\r\n\ntổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ\r\n\nthuộc khác;\n\n- Việc triển khai thực hiện Điều lệ của\r\n\nCông ty;\n\n- Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nvà ngành nghề kinh doanh; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch\r\n\nđầu tư phát triển 5 năm, hàng năm của Côngty;\n\n- Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng\r\n\nmột phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty cho tổ chức, cá nhân khác;\n\n- Việc bảo toàn và phát triển vốn của\r\n\nCông ty;\n\n- Việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp\r\n\nđồng vay, cho vay, hợp đồng mua, bán tài sản và các hợp đồng khác của Công ty;\n\n- Việc thực hiện chế độ tài chính,\r\n\nphân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Việc thực hiện chế độ tiền lương,\r\n\ntiền thưởng; xây dựng thang bảng lương và quy chế trả lương, thưởng trong Công\r\n\nty;\n\n- Các nội dung khác do Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn yêu cầu.\n\nb) Thẩm định báo cáo tài chính, báo\r\n\ncáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý, báo cáo tiền lương\r\n\nvà các báo cáo khác của Công ty trước khi Công ty trình Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; sau khi thẩm định Kiểm soát viên phải có báo cáo thẩm định gửi\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTham gia ý kiến trong việc Chủ tịch\r\n\ncông ty lựa chọn phê chuẩn tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo\r\n\ncáo tài chính của Công ty.\n\nc) Khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi\r\n\nKiểm soát viên thì Kiểm soát viên có trách nhiệm thông báo nội dung với Chủ tịch\r\n\ncông ty, nếu nội dung có liên quan đến nhiệm vụ, nội dung hoạt\r\n\nđộng của Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên kiểm tra làm rõ\r\n\nvà thông báo lại kết quả với Chủ tịch công ty, đương sự, đồng thời báo cáo Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; trường hợp không thuộc\r\n\nphạm vi nhiệm vụ của Kiểm soát viên thì chuyển lại đơn thư\r\n\nđến bộ phận thanh tra, pháp chế của Công ty để giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nd) Đề nghị Chủ tịch công ty, Giám đốc công ty các giải pháp sửa đổi bổ sung\r\n\ncơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh và đầu tư của Công ty\r\n\ntrước khi kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nđ) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu,\r\n\nquyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Quyền hạn của\r\n\nKiểm soát viên:\n\na) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và\r\n\nđiều hành của Chủ tịch công ty, Giám đốc; bộ máy tham mưu giúp việc của Công ty\r\n\ntheo kế hoạch hoặc đột xuất.\n\nb) Có quyền yêu cầu cung cấp bất kỳ hồ\r\n\nsơ, tài liệu nào có liên quan đến nhiệm vụ kiểm soát tại\r\n\ntrụ sở chính hay chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty mà Kiểm soát viên thực\r\n\nhiện kiểm tra. Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra giám\r\n\nsát và phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, trung thực, chính xác và hợp pháp\r\n\ncủa tài liệu, số liệu đã cung cấp.\n\nc) Được Công ty cung cấp đầy đủ các\r\n\nthông tin, tài liệu, báo cáo về các nội dung quản lý nghiệp vụ theo hệ thống\r\n\nphát hành trong nội bộ Công ty, quyết định của Chủ tịch công ty, kết luận họp\r\n\ngiao ban hàng tuần của Ban Giám đốc, các văn bản có liên quan đến việc thực hiện các quyết định của Chủ tịch công ty, Báo cáo tài chính\r\n\ncủa Công ty, Báo cáo kiểm toán độc lập, các văn bản kết quả kiểm tra của các\r\n\nphòng, ban nghiệp vụ thực hiện và các văn bản pháp quy của\r\n\nnhà nước.\n\nd) Được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát nội bộ để thực hiện nhiệm vụ của kiểm soát, được quyền yêu cầu các bộ phận\r\n\nnghiệp vụ giải trình, xuất trình các văn bản, chứng từ, sổ\r\n\nsách và các tài liệu liên quan khác trong hoạt động của Công ty để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ. Được sử dụng con dấu của Công ty trong việc phát hành các văn bản, hồ\r\n\nsơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Kiểm soát viên; phối hợp với\r\n\nCông ty xây dựng quy chế sử dụng con dấu đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.\n\nđ) Có thể tham gia với các phòng, ban\r\n\nthuộc bộ máy điều hành của Công ty để thực hiện việc kiểm tra theo chương trình\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất.\n\ne) Kiểm soát viên được đào tạo nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát. Trong trường hợp cần thiết Kiểm soát viên được\r\n\nmời các chuyên gia, tổ chức tư vấn chuyên ngành để phục vụ công tác của Kiểm\r\n\nsoát viên, sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn. Chi phí thuê chuyên gia, tổ\r\n\nchức tư vấn chuyên ngành và chi phí hoạt động khác của Kiểm soát viên thực hiện\r\n\ntheo khung mức chi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên và\r\n\nđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.\n\n3. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Kiểm\r\n\nsoát viên\n\na) Tuân thủ pháp luật, điều lệ, quy\r\n\nchế hoạt động của Công ty, Quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các\r\n\nquyền và nhiệm vụ được giao. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện các quyền, nhiệm\r\n\nvụ của mình.\n\nb) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được\r\n\ngiao một cách trung thực, cẩn trọng tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối\r\n\nđa của Công ty và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nc) Trung thành với lợi ích của Công\r\n\nty, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quản lý và bảo mật thông tin theo\r\n\nquy định của Công ty và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Không lợi dụng\r\n\nquyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công\r\n\nty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của\r\n\nCông ty, lạm dụng địa vị chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ\r\n\nlợi ích của bất kỳ tổ chức và cá nhân khác.\n\nd) Thường xuyên nắm bắt tình hình,\r\n\nthu thập thông tin và thông báo kịp thời đầy đủ và chính xác cho Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về các doanh nghiệp thuộc Công ty mà Kiểm soát viên và\r\n\nngười có liên quan của Kiểm soát viên làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối.\r\n\nThông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty.\n\nđ) Chủ động báo cáo và khuyến nghị kịp\r\n\nthời tới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về những hoạt động bất thường,\r\n\ntrái với pháp luật và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nchịu trách nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật\r\n\nvề các hành vi cố ý bỏ qua hoặc bao che cho các vi phạm.\n\ne) Xây dựng Quy chế hoạt động của Kiểm\r\n\nsoát viên tại Công ty trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.\n\ng) Xây dựng chương trình công tác\r\n\nnăm, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt trong Quý I hàng\r\n\nnăm. Kiểm soát viên làm việc theo chương trình đã được phê duyệt; đối với những\r\n\ntrường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai\r\n\nsót và không gây thiệt hại cho Công ty, Kiểm soát viên có\r\n\nthể chủ động thực hiện nhưng phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn trong thời gian sớm nhất có thể.\n\nh) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình, kết\r\n\nquả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của Công ty và\r\n\nviệc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 30 ngày kể từ ngày kết thúc\r\n\nnăm Kiểm soát viên phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn\r\n\nbản về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên và dự kiến phương hướng,\r\n\nkế hoạch hoạt động trong kỳ tới. Đối với những văn bản,\r\n\nbáo cáo của Công ty cần có ý kiến thẩm định của Kiểm soát\r\n\nviên thì trong 15 ngày làm việc Kiểm soát viên phải gửi báo cáo thẩm định bằng\r\n\nvăn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\ni) Trong quá trình làm việc Kiểm soát\r\n\nviên cần phát hiện sớm những sai phạm, hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật,\r\n\nĐiều lệ, Quy chế của Công ty, ghi nhận lại sự việc, hiện trạng, nêu khuyến cáo, đồng thời chủ động thông báo cho Chủ tịch công ty và Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn biết để có biện pháp khắc phục, xử lý.\n\nk) Các nghĩa vụ khác theo quy định\r\n\nQuy chế hoạt động của Kiểm soát viên và pháp luật.\n\nĐiều 29. Tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện Kiểm soát viên\n\nKiểm soát viên Công ty phải có các\r\n\ntiêu chuẩn sau đây:\n\n1. Có đủ năng lực hành vi nhân sự và\r\n\nkhông thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp;\n\n2. Không đồng thời giữ chức vụ, quản\r\n\nlý điều hành doanh nghiệp hoặc là người có liên quan đến người quản lý, điều\r\n\nhành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm a, c, đ khoản\r\n\n17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;\n\n3. Có trình độ chuyên môn bậc đại học\r\n\ntrở lên, có khả năng thực hiện kiểm soát và kinh nghiệm nghề nghiệp về tài\r\n\nchính, kế toán, kiểm toán hoặc kinh nghiệm kinh nghiệm thực tế về quản lý điều\r\n\nhành, đầu tư trong ngành, nghề kinh doanh chính của Công\r\n\nty từ 03 (ba) năm trở lên.\n\n4. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt,\r\n\ntrung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.\n\nĐiều 30. Miễn\r\n\nnhiệm, thay thế Kiểm soát viên\n\n1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong\r\n\ncác trường hợp sau:\n\na) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc\r\n\nquyết định đã có hiệu lực pháp luật về vi phạm luật hình sự;\n\nb) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận\r\n\ncông việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành\r\n\nvi dân sự;\n\nc) Không trung thực trong thực thi\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc\r\n\ncho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Công ty;\n\nd) Quyết định vượt thẩm quyền gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng đối với lợi ích của chủ sở hữu và hoạt động kinh doanh của\r\n\nCông ty;\n\nđ) Không thực hiện nghĩa vụ quy định\r\n\ntại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;\n\ne) Theo quy định tại quyết định bổ\r\n\nnhiệm (nếu có).\n\n2. Kiểm soát viên được thay thế trong\r\n\nnhững trường hợp sau đây:\n\na) Xin từ chức và được Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật;\n\nb) Khi có quyết định nghỉ hưu, điều\r\n\nchuyển hoặc bố trí công việc khác.\n\nc) Bị miễn nhiệm theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 của Điều này.\n\nMỤC 4. BỘ MÁY GIÚP VIỆC\n\nĐiều 31. Phó\r\n\ngiám đốc\n\n1. Công ty có không quá 02 (hai) Phó\r\n\ngiám đốc do Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ\r\n\nchức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật\r\n\ntheo đề nghị của Giám đốc.\n\n2. Các Phó giám đốc giúp việc cho\r\n\nGiám đốc trong quản lý, điều hành Công ty theo sự phân công, ủy quyền của Giám\r\n\nđốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Việc ủy quyền có liên quan\r\n\nđến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy\r\n\nquyền và thời hạn ủy quyền.\n\n3. Nhiệm kỳ của Phó giám đốc theo nhiệm\r\n\nkỳ của Giám đốc và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng.\n\nĐiều 32. Kế toán trưởng\n\n1. Công ty có 01 (một) Kế toán trưởng\r\n\ndo Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc, với thời hạn không quá 05 năm.\n\n2. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức\r\n\nthực hiện công tác kế toán của Công ty; giúp Công ty giám sát tài chính tại\r\n\nCông ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công\r\n\nhoặc ủy quyền.\n\n3. Tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Kế toán trưởng áp dụng theo Luật Kế toán.\n\nĐiều 33. Phòng,\r\n\nban chuyên môn, nghiệp vụ\n\n1. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của Công ty có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch công ty, Giám đốc\r\n\ntrong quản lý, điều hành hoạt động của Công ty, thực hiện công việc theo sự\r\n\nphân công của Chủ tịch công ty, Giám đốc; chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\nhành, kiểm tra, giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn đối với các đơn vị thuộc\r\n\nCông ty theo lĩnh vực công việc của chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nNgoài ra, Chủ tịch công ty tuyển chọn\r\n\nkhông quá 03 cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc chuyên trách Chủ tịch công\r\n\nty do Giám đốc ký hợp đồng lao động.\n\n2. Chủ tịch công ty quyết định cơ cấu,\r\n\nbiên chế, số lượng, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nphù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và quy định của\r\n\npháp luật, theo đề nghị của Giám đốc.\n\n3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng, ban\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ được và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc chuyên\r\n\ntrách cho Chủ tịch công ty được quy định tại Quy chế quản lý nội bộ của Công ty\r\n\ndo Giám đốc xây dựng trình Chủ tịch công ty phê duyệt.\n\n4. Trong quá trình hoạt động, Giám đốc\r\n\ncó quyền đề nghị Chủ tịch công ty thay đổi cơ cấu, biên chế,\r\n\nsố lượng, chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh\r\n\ndoanh của Công ty và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 34. Chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh\n\n1. Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc\r\n\nmột phần chức năng của Công ty kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành,\r\n\nnghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề\r\n\nkinh doanh của Công ty.\n\n2. Văn phòng đại diện là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền\r\n\ncho lợi ích của Công ty và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn\r\n\nphòng đại diện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động\r\n\nkinh doanh cụ thể của Công ty được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể\r\n\nở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.\n\n4. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa\r\n\nđiểm kinh doanh do Chủ tịch công ty quyết định thành lập, giải thể theo quy định\r\n\ncủa Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\n\n5. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa\r\n\nđiểm kinh doanh Công ty hoạt động theo quy chế do Chủ tịch công ty phê duyệt\r\n\ntheo đề nghị của Giám đốc Công ty.\n\n6. Giám đốc các đơn vị phụ thuộc phải\r\n\ntự chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về việc quản lý vốn, tài sản được giao và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh theo sự phân cấp đã được Công ty quy\r\n\nđịnh.\n\n7. Công ty chịu trách nhiệm về các\r\n\nnghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị trực thuộc Công\r\n\nty.\n\n8. Chủ tịch công ty, Giám đốc chịu\r\n\ntrách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nQuy chế quản lý tài chính và các nội dung thuộc trách nhiệm quản lý đã phân cấp cho Giám đốc đơn vị phụ thuộc theo quy định của pháp luật.\n\nMỤC 5. CÁC MỐI QUAN HỆ\n\nĐiều 35. Mối\r\n\nquan hệ giữa Chủ tịch công ty và Giám đốc về quản lý, điều hành Công ty\n\n1. Khi tổ chức thực hiện các quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch công ty, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Công ty thì Giám đốc\r\n\nphải báo cáo với Chủ tịch công ty để xem xét điều chỉnh lại quyết định, Chủ tịch\r\n\ncông ty phải xem xét đề nghị của Giám đốc. Trường hợp Chủ tịch công ty không điều\r\n\nchỉnh lại quyết định thì Giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý\r\n\nkiến và kiến nghị lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Chủ tịch công ty có quyền tham dự\r\n\nhoặc cử đại diện của Chủ tịch công ty tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp\r\n\nchuẩn bị các đề án trình Chủ tịch công ty do Giám đốc chủ\r\n\ntrì. Chủ tịch công ty hoặc người đại diện Chủ tịch công ty có quyền phát biểu\r\n\nđóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.\n\n3. Khi Công ty không thanh toán đủ\r\n\ncác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Giám đốc phải báo cáo Chủ tịch công ty tìm biện pháp khắc phục khó\r\n\nkhăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả chủ nợ\r\n\nbiết. Trong trường hợp này, Chủ tịch công ty, Giám đốc\r\n\nkhông được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi\r\n\nnhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động;\n\n4. Khi Công ty không thanh toán đủ\r\n\ncác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện\r\n\ncác quy định tại Khoản 3 Điều này thì phải chịu trách nhiệm\r\n\ncá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ;\n\n5. Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố\r\n\nnuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế\r\n\ntoán trưởng, thủ quỹ của Công ty.\n\n6. Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch công ty và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, về\r\n\nthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.\n\n7. Khi vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch công ty,\r\n\nGiám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy\r\n\ntheo mức độ vi phạm:\n\na) Để Công ty lỗ theo quy định tại Điểm\r\n\nđ, Khoản 1, Điều 21 và Điểm a, Khoản 2, Điều 26 của Điều lệ này;\n\nb) Để mất vốn nhà nước;\n\nc) Quyết định dự án đầu tư không hiệu\r\n\nquả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ;\n\nd) Không bảo đảm tiền lương và các chế\r\n\nđộ khác cho người lao động ở Công ty theo quy định của pháp luật về lao động;\n\nđ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý\r\n\nvốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định.\n\n8. Trường hợp Công ty lâm vào tình trạng phá sản mà Giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách\r\n\nnhiệm theo quy định của pháp luật; nếu\r\n\nGiám đốc không nộp đơn mà Chủ tịch công ty không yêu cầu\r\n\nGiám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch\r\n\ncông ty bị miễn nhiệm.\n\n9. Trường hợp Công ty thuộc diện tổ\r\n\nchức tại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến\r\n\nhành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch công\r\n\nty và Giám đốc bị miễn nhiệm.\n\nĐiều 36. Mối quan hệ giữa Kiểm soát viên, Chủ tịch công\r\n\nty và Giám đốc\n\n1. Chủ tịch công ty, Giám đốc được Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo đầy đủ, kịp thời về việc bổ nhiệm\r\n\nKiểm soát viên, cử Kiểm soát viên phụ trách chung, chế độ\r\n\nhoạt động và nội dung nhiệm vụ của Kiểm soát viên tại Công ty.\n\n2. Trường hợp Kiểm soát viên có dấu\r\n\nhiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của\r\n\nCông ty hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, không thực hiện đúng chức năng\r\n\nnhiệm vụ được chủ sở hữu giao, Chủ tịch công ty có quyền báo cáo Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và thông báo cho Kiểm soát viên biết.\r\n\nSau khi nhận được báo cáo của Chủ tịch công ty, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn có trách nhiệm xem xét, kết luận và đưa ra biện\r\n\npháp xử lý kịp thời.\n\n3. Chủ tịch công ty, Giám đốc phải gửi\r\n\nthông tin đến Kiểm soát viên cùng một thời điểm và phương thức\r\n\nnhư đối với Chủ tịch công ty và Giám đốc đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên.\n\n4. Chủ tịch công ty, Giám đốc và người\r\n\nquản lý khác của Công ty phải đảm bảo để kiểm soát viên thực hiện các quyền và\r\n\ntrách nhiệm theo quy định tại Nghị định này; Thu xếp cơ sở\r\n\nvật chất và tạo điều kiện cho Kiểm soát viên tham gia các cuộc họp, tiếp cận\r\n\ncác hồ sơ, tài liệu của Công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n5. Kiểm soát viên phải gửi các báo\r\n\ncáo thuộc trách nhiệm được giao đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\nChủ tịch công ty trừ trường hợp có quy định khác của chủ sở hữu. Trường hợp Chủ\r\n\ntịch công ty có ý kiến khác Kiểm soát viên thì trong thời\r\n\nhạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời đối với những vấn đề\r\n\ncó ý kiến khác biệt.\n\nMỤC 6. TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG\n\nĐiều 37. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng Chủ tịch công\r\n\nty, Giám đốc\n\n1. Chủ tịch công ty hưởng chế độ tiền\r\n\nlương, thưởng theo năm, mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Công ty và kết quả hoạt\r\n\nđộng quản lý.\n\n2. Giám đốc được hưởng chế độ tiền\r\n\nlương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với\r\n\nhiệu quả kinh doanh của Công ty do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo quy định hiện hành của Chính phủ và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan.\n\n3. Chế độ chi trả tiền lương, tiền\r\n\nthưởng như sau:\n\na) Hàng tháng, Chủ tịch công ty, Giám\r\n\nđốc được tạm ứng 80% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 20% còn lại chỉ\r\n\nđược quyết toán và chi trả vào cuối năm.\n\nb) Tiền thưởng được chi trả cho Chủ tịch\r\n\ncông ty, Giám đốc căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của Công ty và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật, trong đó 90% tiền thưởng được thưởng\r\n\nvào cuối năm 10% còn lại thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ.\n\nĐiều 38. Tiền\r\n\nlương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên\n\n1. Kiểm soát viên được hưởng tiền\r\n\nlương, thù lao và lợi ích khác theo kết quả hoạt động kiểm soát, kết quả và hiệu\r\n\nquả kinh doanh của Công ty.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntiếp nhận và quản lý tiền lương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên do\r\n\nCông ty trích nộp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định mức tiền\r\n\nlương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên căn cứ vào đánh giá mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ;\n\n3. Ngoài ra Kiểm soát viên còn được\r\n\nhưởng chế độ ưu đãi, phúc lợi và tham gia các hoạt động của Công ty như cán bộ,\r\n\nnhân viên khác tại Công ty;\n\nMỤC 7. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ CÔNG TY\n\nĐiều 39. Hình thức\r\n\ntham gia quản lý Công ty của người lao động\n\nNgười lao động tham gia quản lý Công\r\n\nty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:\n\n1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại\r\n\nbiểu công nhân viên chức Công ty.\n\n2. Tổ chức công đoàn Công ty.\n\n3. Ban Thanh tra nhân dân.\n\n4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại\r\n\nvà tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 40. Nội\r\n\ndung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động\n\n1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:\n\na) Phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản\r\n\nxuất Công ty.\n\nb) Phương án tổ chức tại hoặc chuyển\r\n\nđổi sở hữu của Công ty.\n\nc) Các nội quy, quy chế của Công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và\r\n\nnghĩa vụ của người lao động.\n\nd) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải\r\n\nthiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường,\r\n\nđào tạo và đào tạo lại người lao động.\n\ne) Thông qua Đại hội toàn thể hoặc Đại\r\n\nhội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức công đoàn Công ty, người lao động\r\n\ncó quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây:\n\n- Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội\r\n\ndung Thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với\r\n\nGiám đốc.\n\n- Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n- Đánh giá kết quả hoạt động và\r\n\nchương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Công ty.\n\n- Bầu Ban Thanh tra nhân dân Công ty.\n\n- Các vấn đề khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Người lao động có nghĩa vụ thực hiện\r\n\nhợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ\r\n\nluật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của Công ty.\n\nChương 5.\n\nTÀI CHÍNH CÔNG\r\n\nTY\n\nĐiều 41. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá\r\n\nthành và phân phối lợi nhuận của Công ty\n\n1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận và phân phối lợi\r\n\nnhuận, trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật, được\r\n\ncụ thể trong Quy chế quản lý tài chính Công ty do Giám đốc xây dựng trình Chủ tịch\r\n\ncông ty ban hành sau khi được chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n2. Nội dung Quy chế quản lý tài chính\r\n\nCông ty được xây dựng trên nguyên tắc quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước.\r\n\nCông ty có trách nhiệm cụ thể hóa trong Quy chế quản lý tài chính của Công ty.\n\nQuy chế Quản lý\r\n\ntài chính tối thiểu phải có các nội dung sau:\n\na) Vốn điều lệ và tăng vốn điều lệ.\n\nb) Quyền và nghĩa vụ của Công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn, quỹ.\n\nc) Đầu tư vốn ra ngoài Công ty.\n\nd) Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài\r\n\nCông ty.\n\nđ) Quản lý tài sản cố định, công nợ;\r\n\nkiểm kê, xử lý tổn thất tài sản, đánh giá lại tài sản.\n\ne) Quản lý doanh thu, chi phí, giá\r\n\nthành; lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ.\n\ng) Công tác kế hoạch tài chính kế\r\n\ntoán, kiểm toán của Công ty.\n\nh) Tổ chức xây dựng đơn giá tiền\r\n\nlương, quản lý đơn giá tiền lương; cơ\r\n\nchế trả lương, thưởng của Công ty.\n\nĐiều 42. Tài\r\n\nchính, kế toán, kiểm toán, thanh tra\n\n1. Năm tài chính của Công ty bắt đầu\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc ngày 31 tháng\r\n\n12 dương lịch hàng năm.\n\n2. Công ty xây dựng kế hoạch tài\r\n\nchính hàng năm trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh\r\n\nhàng năm và dài hạn của Công ty.\n\nTrước thời hạn ngày 01 tháng 10 hàng\r\n\nnăm, Giám đốc phải trình Chủ tịch công ty quyết định phê\r\n\nduyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài\r\n\nchính năm sau của Công ty. Chủ tịch công ty có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, giám\r\n\nsát.\n\n3. Công ty lập và gửi báo cáo tài\r\n\nchính năm đã kiểm toán, được Chủ tịch công ty phê duyệt gửi các cơ quan có liên\r\n\nquan và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo phải đảm bảo về nội\r\n\ndung, thời gian theo quy định của Luật Kế toán.\n\n4. Báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9\r\n\ntháng được lập và gửi cho các cơ quan có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn theo quy định của Luật Kế toán.\n\n5. Trong trường hợp cần thiết chủ sở\r\n\nhữu có quyền yêu cầu Công ty gửi bổ sung các báo cáo, tài liệu, thuyết minh chi\r\n\ntiết các chỉ tiêu tổng hợp trong báo cáo tài chính nêu trên.\n\n6. Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán\r\n\nnăm của Công ty; phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, các\r\n\nnghĩa vụ tài chính của Công ty; phương án xử lý các khoản\r\n\nlỗ, xử lý tổn thất tài sản của Công ty.\n\n7. Công ty thực hiện công tác kiểm\r\n\ntoán nội bộ theo quy định của pháp luật. Mục tiêu của công tác kiểm toán nội bộ\r\n\nnhằm phục vụ công tác điều hành của Giám đốc và công tác kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng điều hành Công ty của Chủ tịch công ty.\n\n8. Công ty thực hiện công khai tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật; Chủ tịch công ty chủ trì và tổ chức thực hiện\r\n\nviệc công khai báo cáo tài chính năm của Công ty; Giám đốc trực tiếp thực hiện\r\n\nviệc công khai.\n\n9. Công ty thực hiện công tác kế\r\n\ntoán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán và thống kê.\n\n10. Trong quá trình hoạt động, Công\r\n\nty có trách nhiệm chấp hành, chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền và của chủ sở hữu.\n\nChương 6.\n\nTỔ CHỨC LẠI,\r\n\nCHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY\n\nĐiều 43. Tổ chức\r\n\nlại Công ty\n\n1. Công ty có thể được tổ chức lại\r\n\ntheo các hình thức: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Việc tổ chức lại Công ty do Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định sau khi được chấp thuận của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc tổ chức lại Công ty tiến hành\r\n\ntheo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 44. Chuyển\r\n\nđổi sở hữu Công ty\n\n1. Công ty chuyển đổi sở hữu theo các\r\n\nhình thức sau:\n\na) Cổ phần hóa toàn bộ hoặc một bộ phận\r\n\ncủa Công ty.\n\nb) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn hai thành viên trở lên.\n\n2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu,\r\n\nCông ty tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Doanh\r\n\nnghiệp và pháp luật có liên quan về chuyển đổi sở hữu.\n\nĐiều 45. Giải thể\r\n\nCông ty\n\n1. Công ty bị xem xét giải thể trong\r\n\ncác trường hợp sau:\n\na) Kết thúc thời\r\n\nhạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định gia hạn;\n\nb) Bị thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp;\n\nc) Kinh doanh thua lỗ 03 năm liên tiếp\r\n\nvà có số lỗ lũy kế bằng 3/4 vốn nhà nước tại Công ty trở lên, dài nhưng chưa\r\n\nlâm vào tình trạng phá sản;\n\nd) Công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02 năm\r\n\nliên tiếp sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết.\n\nđ) Việc tiếp tục duy trì Công ty là\r\n\nkhông cần thiết.\n\n2. Công ty chỉ được giải thể khi đảm\r\n\nbảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.\n\n3. Việc giải thể\r\n\nCông ty phải phù hợp với Quyết định phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi\r\n\nmới doanh nghiệp nhà nước của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp việc\r\n\ngiải thể Công ty chưa được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n4. Trình tự và thủ tục giải thể Công\r\n\nty được thực hiện theo các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 46. Phá sản\r\n\nCông ty\n\nViệc phá sản Công ty được thực hiện\r\n\ntheo các điều kiện và thủ tục quy định tại Luật Phá sản.\n\nChương 7.\n\nCHẾ ĐỘ BÁO CÁO,\r\n\nCÔNG KHAI THÔNG TIN\n\nĐiều 47. Trách\r\n\nnhiệm báo cáo và thông tin\n\n1. Giám đốc có trách nhiệm gửi Chủ tịch\r\n\ncông ty những tài liệu sau đây theo định kỳ hàng quý:\n\na) Báo cáo về tình hình kinh doanh của\r\n\nCông ty;\n\nb) Báo cáo tài chính;\n\nc) Báo cáo đánh giá công tác quản lý,\r\n\nđiều hành Công ty và các báo cáo khác theo quy định.\n\n2. Chủ tịch công ty có quyền yêu cầu\r\n\nGiám đốc, các cán bộ quản lý khác của Công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên\r\n\nquan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch công ty theo Quy chế\r\n\nthông tin do Chủ tịch công ty quy định hoặc theo quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch công ty. Người được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phải cung\r\n\ncấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các nội dung theo yêu cầu, trừ trường hợp Chủ\r\n\ntịch công ty có quyết định khác.\n\n3. Giám đốc là người chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Công ty.\n\nĐiều 48. Báo cáo\r\n\nvà thông tin cho chủ sở hữu\n\n1. Chủ tịch công ty lập và gửi Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn những tài liệu sau đây:\n\na) Báo cáo về tình hình kinh doanh và\r\n\nBáo cáo tài chính của Công ty;\n\nb) Báo cáo về thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của Chủ tịch công ty, của từng Chủ tịch công ty về kết quả thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được ủy quyền hoặc ghi tại quyết định bổ nhiệm (nếu có);\n\nc) Các báo cáo, tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ\r\n\nsở hữu.\n\n2. Kiểm soát viên\r\n\ntrình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\na) Báo cáo kết quả kiểm tra tính hợp\r\n\npháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch công ty, Giám đốc trong việc tổ chức quyền của chủ sở hữu, trong việc điều hành hoạt động\r\n\nkinh doanh của Công ty.\n\nb) Báo cáo kết quả thẩm định về Báo\r\n\ncáo tài chính, Báo cáo về tình hình kinh doanh của Công ty;\n\nc) Báo cáo về đánh giá công tác quản\r\n\nlý và các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước\r\n\nlàm chủ sở hữu.\n\n3. Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên\r\n\nphải gửi báo cáo định kỳ mỗi quý một lần. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bằng văn bản Chủ tịch công ty, Kiểm soát\r\n\nviên phải báo cáo hoặc cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào theo yêu cầu hợp pháp của chủ sở hữu.\n\nĐiều 49. Công\r\n\nkhai thông tin về Công ty\n\n1. Giám đốc là người thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật và Điều lệ Công ty về công khai thông tin ra bên ngoài của\r\n\nCông ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu trữ\r\n\nhồ sơ, tài liệu của Công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết\r\n\nđịnh của Giám đốc hoặc người được Giám đốc ủy quyền.\n\n2. Biểu mẫu, nội dung, nơi gửi thông\r\n\ntin thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trường hợp có yêu cầu của thanh\r\n\ntra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Giám đốc là người\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về\r\n\nthanh tra, kiểm tra.\n\nChương 8.\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nĐIỀU LỆ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC\n\nĐiều 50. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều lệ Công ty\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này theo đề nghị của Chủ tịch\r\n\ncông ty.\n\nĐiều 51. Giải\r\n\nquyết tranh chấp nội bộ\n\nViệc giải quyết tranh chấp nội bộ của\r\n\nCông ty được thực hiện trên nguyên tắc thương lượng, hòa giải. Trường hợp\r\n\nthương lượng, hòa giải không thành thì các\r\n\nbên đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết.\n\nĐiều 52. Quản lý\r\n\ncon dấu của Công ty\n\n1. Chủ tịch công ty quyết định thông\r\n\nqua con dấu chính thức của Công ty. Con dấu được khắc theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch công ty, Giám đốc quản lý\r\n\nvà sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.\n\nChương 9.\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 53. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Các Quy chế nội bộ của Công ty phải\r\n\ntuân thủ các nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này.\n\n2. Sau khi Điều lệ này có hiệu lực\r\n\nthi hành, các đơn vị phụ thuộc căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng\r\n\nvà Điều lệ này để xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 54. Phạm vi\r\n\nthi hành\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công ty, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các\r\n\nquy định của Điều lệ này.\n\n2. Trường hợp có những quy định của\r\n\npháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa quy định tại Điều lệ này\r\n\nhoặc trong trường hợp các quy định mới của pháp luật khác\r\n\nvới những quy định tại Điều lệ thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./.\r\n\n", + "id": 10360 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103600.json b/contexts/context_103600.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8461c695a8103be0847f2c37bbf28d6b3b34635 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103600.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-42-CP-Dieu-le-mau-Quy-tin-dung-nhan-dan-40596.aspx", + "name": "Nghi-dinh-42-CP-Dieu-le-mau-Quy-tin-dung-nhan-dan-40596", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 42-CP\nHà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 1997\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 42-CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 1997 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996; Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính; Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng nhà nước,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG, ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nChương 3. THÀNH VIÊN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN\n\nChương 4. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN\n\nChương 5. TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN\n\nChương 6. HỢP NHẤT, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN\n\nChương 7. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nChương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này Bản Điều lệ mẫu Quỹ tín dụng nhân dân.\n\nĐiều 2. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ mẫu này.\n\nĐiều 3. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện Nghị định này.\n\nĐiều 4. - Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nĐIỀU LỆ MẪU QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 29 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. - Tính chất và mục tiêu hoạt động:\nQuỹ tín dụng nhân dân là loại hình kinh tế hợp tác xã do các thành viên là thể nhân và pháp nhân tự nguyện lập ra, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, nhằm mục tiêu tương trợ, tạo điều kiện thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên, góp phần phát triển kinh tế của đất nước.\nChương: 1\n\nĐiều 2. - Phạm vi áp dụng của Điều lệ mẫu:\n1. Điều lệ mẫu này áp dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã, theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n2. Các tổ chức tín dụng tập thể khác không thuộc phạm vi áp dụng của Điều lệ mẫu này.\nChương: 1\n\nĐiều 3. - Tên và biểu tượng của Quỹ tín dụng nhân dân:\nTên và biểu tượng của Quỹ tín dụng nhân dân do Đại hội thành viên quyết định và đăng ký tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh). Con dấu, bảng hiệu và giấy tờ giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân phải có ký hiệu \"QTD\".\nChương: 1\n\nĐiều 4. - Địa bàn hoạt động và trụ sở làm việc:\n1. Địa bàn hoạt động: Quỹ tín dụng nhân dân được tổ chức tại từng xã, phường, liên xã, liên phường, theo loại doanh nghiêp, theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh.\n2. Trụ sở làm việc: Trong Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân phải ghi rõ số nhà, tên đường phố, thôn, xã, huyện, thị xã, tỉnh, thành phố.\nChương: 1\n\nĐiều 5. - Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:\nQuỹ tín dụng nhân dân được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:\n1. Tự nguyện gia nhập và ra Quỹ tín dụng nhân dân: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình, tổ chức kinh tế, xã hội có đủ điều kiện nói tại Điều 13 của Điều lệ này có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Điều lệ;\n2. Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.\n3. Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm Quỹ tín dụng nhân dân và thành viên cùng có lợi.\n4. Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân: Lợi nhuận còn lại sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được trích một phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo số vốn góp của các thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân do Đại hội thành viên quyết định;\n5. Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân và hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân.\nChương: 1\n\nĐiều 6. - Số lượng thành viên tối thiểu:\nQuỹ tín dụng nhân dân phải có ít nhất 30 thành viên.\nChương: 1\n\nĐiều 7. - Quyền của Quỹ tín dụng nhân dân:\n1. Huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo giấy phép hoạt động;\n2. Làm dịch vụ uỷ thác về tài chính, tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n3. Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho Quỹ tín dụng nhân dân;\n4. Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tài chính, sản xuất, kinh doanh liên quan đến khoản cho vay;\n5. Mở các điểm giao dịch trên địa bàn hoạt động;\n6. Được tuyển chọn, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động;\n7. Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân;\n8. Quyết định phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ theo quy định của pháp luật và Điều lệ;\n9. Quyết định khen thưởng và xử phạt đối với thành viên;\n10. Gia nhập và ra Liên hiệp Quỹ tín dụng nhân dân và Liên minh (Hiệp hội) các Quỹ tín dụng nhân dân;\n11. Từ chối yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật và Điều lệ;\n12. Thực hiện các quyền khác có liên quan theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 8. - Nghĩa vụ của Quỹ tín dụng nhân dân:\n1. Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp; chấp hành các quy định về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng;\n2. Thực hiện Pháp lệnh Kế toán - Thống kê và chấp hành chế độ kiểm toán của Nhà nước;\n3. Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của Nhà nước giao;\n4. Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Quỹ tín dụng nhân dân;\n5. Nộp thuế theo luật định;\n6. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp, Liên minh Quỹ tín dụng nhân dân;\n7. Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cung cấp thông tin để mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý Quỹ tín dụng nhân dân;\n8. Bảo đảm các quyền lợi của thành viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với thành viên;\n9. Thực hiện hợp đồng lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động.\nChương: 1\n\nĐiều 9. - Sáng lập viên:\n1. Sáng lập viên là những người khởi xướng việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân và gia nhập Quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Sáng lập viên báo cáo với Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn thuộc địa bàn hoạt động và nơi đặt trụ sở chính của Quỹ tín dụng nhân dân về ý định thành lập, phương hướng và chương trình, kế hoạch hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.\n3. Sau khi được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chấp thuận bằng văn bản, sáng lập viên đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh về việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân và xúc tiến các công việc:\nDự thảo Điều lệ;\nXây dựng phương hướng hoạt động;\nTổ chức tuyên truyền, vận động;\nChuẩn bị các công việc khác để tổ chức hội nghị thành lập.\nChương: 2\n\nĐiều 10. - Hội nghị thành lập:\n1. Hội nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân do các sáng lập viên tổ chức. Thành phần tham gia hội nghị bao gồm các sáng lập viên và những người có nguyện vọng gia nhập Quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Hội nghị thành viên thảo luận và biểu quyết theo đa số các vấn đề sau đây:\nThông qua danh sách thành viên;\nThông qua tên và biểu tượng Quỹ tín dụng nhân dân;\nThông qua Điều lệ và Nội quy hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân;\nMức vốn Điều lệ, vốn xác lập, mức vốn thường xuyên;\nThông qua phương án hoạt động;\nBầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;\nThông qua biên bản Hội nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân.\nChương: 2\n\nĐiều 11. - Đăng ký hoạt động và đăng ký kinh doanh:\n1. Hồ sơ đăng ký hoạt động bao gồm:\nĐơn xin đăng ký hoạt động;\nBiên bản Hội nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân;\nĐiều lệ Quỹ tín dụng nhân dân;\nDanh sách và lý lịch trích ngang của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành;\nPhương án hoạt động những năm đầu và dài hạn;\nDanh sách thành viên đăng ký và góp vốn;\nVăn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn cho đặt trụ sở.\n2. Xin cấp giấy phép hoạt động: Hồ sơ đăng ký hoạt động được gửi đến Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh để xin cấp giấy phép hoạt động.\n3. Đăng ký kinh doanh:\nSau khi được cấp giấy phép hoạt động, Quỹ tín dụng nhân dân xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 12. - Tư cách pháp nhân của Quỹ tín dụng nhân dân:\nQuỹ tín dụng nhân dân có tư cách pháp nhân, có vốn Điều lệ, Bảng tổng kết tài sản và có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập; chịu trách nhiệm trước thành viên và trước pháp luật về hoạt động của mình. Quỹ tín dụng nhân dân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\nChương: 2\n\nĐiều 13. - Điều kiện trở thành thành viên:\n1. Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.\n2. Hộ gia đình cử người đại diện có đủ tiêu chuẩn là thành viên Hợp tác xã tín dụng.\n3. Tổ chức kinh tế, xã hội có trụ sở chính trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cử người đại diện hợp pháp.\nCác đối tượng trên tự nguyện gia nhập, tán thành Điều lệ, góp đủ vốn đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân.\nChương: 3\n\nĐiều 14. - Quyền của thành viên:\n1. Tham gia các cuộc họp để bàn bạc và biểu quyết các công việc của Quỹ tín dụng nhân dân; ứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các chức danh được bầu khác của Quỹ tín dụng nhân dân;\n2. Được gửi tiền, vay vốn, chia lãi theo vốn góp và hưởng thụ các dịch vụ, phúc lợi xã hội chung của Quỹ tín dụng nhân dân;\n3. Được chuyển nhượng vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho thành viên khác;\n4. Được ra Quỹ tín dụng nhân dân sau khi được Hội đồng quản trị chấp thuận;\n5. Khi ra Quỹ tín dụng nhân dân được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của Điều lệ này. Trong trường hợp thành viên chết, vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của thành viên được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế;\n6. Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng;\n7. Được đề đạt, phản ánh, kiến nghị những vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng và yêu cầu được trả lời; yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Điều lệ này.\nChương: 3\n\nĐiều 15. - Nghĩa vụ của thành viên:\n1. Chấp hành Điều lệ, Nội quy hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân, các nghị quyết của Đại hội thành viên;\n2. Góp vốn theo quy định của Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân; vốn góp kể cả vốn nhận chuyển nhượng có thể nhiều hơn mức tối thiểu nhưng ở mọi thời điểm không vượt quá 30% (ba mươi phần trăm) tổng số vốn Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân;\n3. Hợp tác tương trợ giữa các thành viên, có ý thức tham gia xây dựng góp phần thúc đẩy sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân;\n4. Trong phạm vi vốn góp của mình cùng chịu trách nhiệm về các khoản rủi ro, thua lỗ trong quá trình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân;\n5. Hoàn trả vốn và lãi tiền vay theo cam kết đối với Quỹ tín dụng nhân dân;\n6. Bồi thường các thiệt hại do mình gây ra cho Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Điều lệ và quyết định của Đại hội thành viên.\nChương: 3\n\nĐiều 16. - Chấm dứt tư cách thành viên:\n1. Tư cách thành viên Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau:\na. Thành viên chết;\nb. Thành viên là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự;\nc. Thành viên đã được chấp nhận ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân;\nd. Thành viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ thành viên cho thành viên khác;\nđ. Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ;\ne. Thành viên là pháp nhân khi tổ chức đó giải thể hoặc phá sản.\n2. Thành viên được trả lại vốn góp khi chấm dứt tư cách thành viên. Việc trả lại vốn góp căn cứ vào:\na. Thực trạng tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân;\nb. Xử lý xong các quyền lợi, nghĩa vụ kinh tế của thành viên đối với Quỹ tín dụng nhân dân.\nChương: 3\n\nĐiều 17. - Đại hội thành viên:\n1. Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của Quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Quỹ tín dụng nhân dân có từ 150 thành viên trở lên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu thành viên; việc bầu đại biểu thành viên đi dự Đại hội đại biểu do Hội đồng quản trị quyết định, có thể từ 3 đến 7 thành viên được bầu 1 đại biểu đi dự Đại hội. Đại hội đại biểu thành viên hoặc Đại hội toàn thể thành viên (gọi chung là đại hội thành viên) có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.\n3. Đại hội thành viên thường kỳ: Họp mỗi năm 1 lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong vòng 45 ngày, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm;\n4. Đại hội thành viên bất thường: Do Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát.\nTrong trường hợp có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên cùng có đơn yêu cầu triệu tập Đại hội thành viên gửi lên Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát, thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn, Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội thành viên; nếu quá thời hạn này mà Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.\nChương: 4\n\nĐiều 18. - Đại hội thành viên thảo luận và quyết định các vấn đề sau đây:\n1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm của Quỹ tín dụng nhân dân, báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và của Ban kiểm soát;\n2. Báo cáo công khai tài chính - kế toán, dự kiến phân phối thu nhập và xử ký các khoản lỗ;\n3. Phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới;\n4. Tăng, giảm vốn Điều lệ; trích lập các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân;\n5. Bầu, bầu bổ sung hoặc bãi miễn Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;\n6. Quyết định xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất khác;\n7. Quyết định mức thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quỹ lương cho Ban điều hành Quỹ tín dụng nhân dân;\n8. Thông qua việc kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra Quỹ tín dụng nhân dân; quyết định khai trừ thành viên;\n9. Hợp nhất, chia tách, giải thể Quỹ tín dụng nhân dân;\n10. Sửa đổi Điều lệ và Nội quy hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân;\n11. Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên đề nghị.\nChương: 4\n\nĐiều 19. - Quy định về số lượng đại biểu và biểu quyết trong Đại hội thành viên:\n1. Đại hội thành viên phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự. Nếu không đủ số lượng quy định trên thì phải tạm hoãn Đại hội; Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát phải triệu tập lại Đại hội.\n2. Quyết định sửa đổi Điều lệ, hợp nhất, chia tách giải thể Quỹ tín dụng nhân dân được thông qua khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.\n3. Việc biểu quyết tại Đại hội thành viên và các cuộc họp thành viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên trong Quỹ tín dụng nhân dân. Mỗi thành viên hoặc đại biểu thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết.\nChương: 4\n\nĐiều 20. - Thông báo triệu tập Đại hội thành viên:\nChậm nhất là 10 ngày, trước khi tiến hành Đại hội thành viên, cơ quan triệu tập Đại hội phải thông báo thời gian, địa điểm họp và chương trình Đại hội cho từng thành viên hoặc đại biểu thành viên. Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề đã ghi trong chương trình và những vấn đề phát sinh khi có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số đại biểu dự đại hội đề nghị.\nChương: 4\n\nĐiều 21. - Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân:\n1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Quỹ tín dụng nhân dân. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định, nhưng tối thiểu là 3 người; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín.\n2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quy định, nhưng tối thiểu là 2 năm và tối đa không quá 5 năm.\n3. Hội đồng quản trị họp ít nhất mỗi tháng một lần do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền triệu tập và chủ trì; trường hợp cần thiết có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên của Hội đồng quản trị, của Trưởng Ban kiểm soát hoặc ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Ban kiểm soát. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên của Hội đồng quản trị tham dự. Hội đồng quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trong trường hợp biểu quyết mà có số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau, thì phiếu biểu quyết của người chủ trì cuộc họp là quyết định. Mỗi phiên họp của Hội đồng quản trị phải lập biên bản có đủ chữ ký của chủ toạ và thư ký phiên họp.\nChương: 4\n\nĐiều 22. - Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị:\nThành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên Quỹ tín dụng nhân dân, có phẩm chất đạo đức tốt, có tín nhiệm, có năng lực quản lý Quỹ tín dụng nhân dân và có góp vốn thường xuyên.\nThành viên Hội đồng quản trị không được đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị em ruột của họ.\nChương: 4\n\nĐiều 23. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị:\n1. Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na. Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên);\nb. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban tín dụng và quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tín dụng nhân dân;\nc. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội thành viên;\nd. Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội thành viên;\nđ. Chuẩn bị Báo cáo hoạt động kinh doanh, Báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nễu có); phương hướng kế hoạch hoạt động kinh doanh của năm tới trình Đại hội thành viên;\ne. Quyết định tiền lương, tiền thưởng của nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân;\nf. Xét kết nạp thành viên mới, giải quyết thành viên ra Quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua;\ng. Xử lý các khoản nợ cho vay hoặc tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân bị thất thoát và những sai phạm của Giám đốc, của các nhân viên gây thiệt hại cho Quỹ tín dụng nhân dân;\nh. Khởi kiện các vụ án có liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội thành viên và trước pháp luật.\nCác thành viên Hội đồng quản trị không được hưởng lương mà hưởng thù lao công vụ và các chi phí cần thiết khác theo nghị quyết của Đại hội thành viên.\nChương: 4\n\nĐiều 24. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị:\nChủ tịch Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về các công việc được giao:\n1. Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật, Điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị;\n2. Đại diện cho Quỹ tín dụng nhân dân trước pháp luật;\n3. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng quản trị; phân công và theo dõi các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện các công việc được giao; tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội thành viên và các quyết định của Hội đồng quản trị;\n4. Giám sát việc điều hành của Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân;\n5. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị;\n6. Khi vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải uỷ quyền cho một thành viên Hội đồng quản trị thay thế.\nChương: 4\n\nĐiều 25. - Ban Kiểm soát:\n1. Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Ban kiểm soát do Đại hội thành viên bầu trực tiếp, có từ 1 đến 3 người. Ban kiểm soát bầu Trưởng Ban để điều hành các công việc của Ban.\n3. Kiểm soát viên phải là người am hiểu về nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân. Trong Ban kiểm soát phải có một kiểm soát viên có hiểu biết về kế toán. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân và là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị em ruột của họ.\n4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị; các kiểm soát viên và Trưởng Ban kiểm soát có thể được bầu lại.\n5. Trưởng Ban kiểm soát có trách nhiệm phân công các kiểm soát viên phụ trách từng loại công việc; các kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm về công việc của mình.\nChương: 4\n\nĐiều 26. - Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát:\n1. Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo pháp luật;\n2. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ, Nội quy hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết của Đại hội thành viên, của Hội đồng quản trị, hoạt động của Giám đốc và các thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân;\n3. Kiểm soát việc chấp hành quy chế về hoạt động kinh doanh; kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;\n4. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công việc của Quỹ tín dụng nhân dân;\n5. Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết;\n6. Yêu cầu những người có liên quan trong Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp tài liệu, sổ sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng các thông tin đó vào mục đích khác;\n7. Yêu cầu Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên bất thường trong trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật, Điều lệ và nghị quyết của Đại hội thành viên, mặc dù Ban kiểm soát đã yêu cầu mà Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả;\n8. Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có một trong các trường hợp sau:\na. Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội theo yêu cầu của Ban kiểm soát;\nb. Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội theo yêu cầu của 1/3 thành viên.\n9. Kiểm soát viên tại Quỹ tín dụng nhân dân phải ký giám định các chứng từ kế toán, nếu phát hiện những hiện tượng có thể làm thất thoát tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân thì phải đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời;\n10. Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên và Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm tra; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khắc phục những yếu kém trong kinh doanh và giải quyết những vi phạm Điều lệ, Nội quy hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân;\n11. Kiểm soát viên được hưởng thù lao công vụ theo quyết định của Đại hội thành viên; riêng kiểm soát viên thường trực tại Quỹ tín dụng nhân dân được hưởng lương như đối với nhân viên Quỹ tín dụng nhân dân;\n12. Các thành viên trong Ban kiểm soát nếu không hoàn thành trách nhiệm được giao phải tự chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm vật chất về những tổn thất tài sản do mình có lỗi gây ra cho Quỹ tín dụng nhân dân.\nChương: 4\n\nĐiều 27. - Điều hành Quỹ tín dụng nhân dân:\n1. Điều hành Quỹ tín dụng nhân dân là Giám đốc do Đại hội thành viên bầu ra trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể đồng thời là Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân.\nGiám đốc Quỹ tín dụng nhân dân sau khi được bầu phải đảm nhiệm ngay công việc theo Nghị quyết của Đại hội thành viên; khi có quyết định chuẩn y của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc mới có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n2. Tiêu chuẩn của Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân:\nPhải là người đã qua đào tạo nghiệp vụ ngân hàng hoặc tài chính, kế toán;\nKhông vi phạm 1 trong 4 khoản được quy định tại Điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính;\nKhông kiêm nhiệm bất cứ chức vụ nào tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác;\nPhải là thành viên có góp vốn thường xuyên vào Quỹ tín dụng nhân dân.\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân:\na. Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Quỹ tín dụng nhân dân theo đúng pháp luật, Điều lệ và nghị quyết của Hội đồng quản trị;\nb. Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi miễn chức danh Phó giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng;\nc. Tuyển dụng, kỷ luật và cho thôi việc các nhân viên của Quỹ theo quy chế do Hội đồng quản trị ban hành;\nd. Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ của Quỹ tín dụng nhân dân;\nđ. Trình Hội đồng quản trị các báo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân;\ne. Từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái quy định của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân, đồng thời thông báo ngay cho các kiểm soát viên.\n4. Khi vắng mặt, Giám đốc phải uỷ quyền cho người có đủ thẩm quyền điều hành công việc của Quỹ tín dụng nhân dân theo quy chế do Hội đồng quản trị ban hành.\nChương: 4\n\nĐiều 28. - Ban tín dụng:\n1. Thành phần gồm có:\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị đương nhiên là Trưởng Ban tín dụng;\n- Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân đương nhiên là Thường trực Ban tín dụng;\n- Một thành viên do Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị;\nNếu Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân thì Hội đồng quản trị bầu thêm 1 thành viên Ban tín dụng trong số thành viên Hội đồng quản trị. Thành viên Ban tín dụng không đồng thời là Kế toán trưởng, Thủ quỹ Quỹ tín dụng nhân dân.\nNếu Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân không còn đương nhiệm, đương nhiên không còn là thành viên Ban tín dụng.\n2. Ban tín dụng có nhiệm vụ xem xét và quyết định các món cho vay ngoài thẩm quyền của Giám đốc theo quy chế do Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân quy định.\n3. Các thành viên Ban tín dụng không được dùng chức vụ của mình để bảo lãnh cho các khoản tín dụng cho vay.\n4. Các thành viên Ban tín dụng phải chịu trách nhiệm bồi thường về vật chất các khoản cho vay không thu hồi được nếu do nguyên nhân chủ quan gây nên.\nChương: 4\n\nĐiều 29. - Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổ chức Công đoàn, Hội nông dân, các tổ chức chính trị - xã hội khác và tổ chức dân quân tự vệ trong Hợp tác xã hoạt dộng theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức này.\nChương: 4\n\nĐiều 30. - Vốn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:\n1. Vốn điều lệ: Là vốn góp của các thành viên, tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ. Vốn điều lệ gồm có:\na. Vốn xác lập: Là vốn góp để xác nhận tư cách thành viên; mệnh giá vốn xác lập do Đại hội thành viên quyết định;\nb. Vốn thường xuyên: Là vốn góp của các thành viên để kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng theo hình thức phát hành cổ phiếu.\nMức vốn góp do Đại hội thành viên quyết định theo hướng dẫn của NHNN.\n2. Vốn huy động: Quỹ tín dụng nhân dân được quyền huy động vốn bằng các hình thức thích hợp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả vốn, lãi cho người gửi.\n3. Vốn vay: Vay của Liên hiệp Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng, tài chính khác, các cá nhân, pháp nhân và của Ngân hàng nhà nước.\n4. Vốn dịch vụ uỷ thác của các pháp nhân, cá nhân trong và ngoài nước.\n5. Vốn tài trợ của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n6. Các loại vốn và quỹ khác.\nChương: 5\n\nĐiều 31. - Sử dụng vốn và các dịch vụ khác:\n1. Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các thành viên phù hợp với khả năng và tính chất nguồn vốn;\n2. Làm dịch vụ uỷ thác về tài chính, tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;\n3. Thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n4. Được sử dụng vốn Điều lệ và Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ để mua sắm trang thiết bị phục vụ kinh doanh theo chế độ quản lý tài chính;\n5. Tham gia việc điều hoà vốn giữa các Quỹ tín dụng nhân dân trong hệ thống;\n6. Chấp hành các quy định về an toàn vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\nChương: 5\n\nĐiều 32. - Quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân:\n1. Các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân được hình thành từ các nguồn sau đây:\na. Quỹ bù đắp rủi ro, Quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định trước trích lập từ chi phí theo chế độ quy định;\nb. Quỹ dự trữ chung, Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, Quỹ khen thưởng và phúc lợi, được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm (sau khi nộp thuế lợi tức);\n2. Việc trích lập và sử dụng các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo nghị quyết của Đại hội thành viên và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước.\nChương: 5\n\nĐiều 33. - Tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân:\n1. Tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân là tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh.\n2. Việc quản lý và sử dụng tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo Nội quy hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và các quy định của pháp luật. Trong mọi trường hợp, Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên: vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng dùng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư; vốn và tài sản hình thành từ nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\nChương: 5\n\nĐiều 34. - Năm tài chính, hạch toán, phân phối lợi nhuận:\n1. Năm tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm.\n2. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc mở sổ sách kế toán, hạch toán nghiệp vụ, báo cáo, lưu trữ số liệu, bảo quản sổ sách, chứng từ theo Pháp lệnh Kế toán, thống kê, hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán do Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành và các quy định có liên quan của Nhà nước.\n3. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, lợi nhuận còn lại (lợi nhuận ròng) được phân phối như sau:\na. Trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có);\nb. Trích lập các loại quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 31 khoản 1 điểm b của Điều lệ này;\nc. Chia lãi theo vốn góp của thành viên.\nd. Trích nộp các khoản khác theo Điều lệ của Liên minh Quỹ tín dụng nhân dân (nếu có).\nChương: 5\n\nĐiều 35. - Xử lý các khoản lỗ:\nCác khoản lỗ của Quỹ tín dụng nhân dân do nguyên nhân khách quan gây ra được lấy lãi của kỳ quyết toán sau để bù hoặc trừ vào quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, hoặc trừ vào vốn góp của thành viên do Đại hội thành viên quyết định; nếu lỗ do nguyên nhân chủ quan gây ra thì người có lỗi phải bồi hoàn theo quyết định của Đại hội thành viên.\nTrường hợp Quỹ tín dụng nhân dân bị thua lỗ đến mức 30% (ba mươi phần trăm) vốn Điều lệ thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường để bàn biện pháp khắc phục và báo cáo với Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.\nChương: 5\n\nĐiều 36. - Hợp nhất và chia tách Quỹ tín dụng nhân dân:\nĐại hội thành viên quyết định việc hợp nhất 2 hay nhiều Quỹ tín dụng nhân dân thành 1 Quỹ tín dụng nhân dân hoặc chia tách 1 Quỹ tín dụng nhân dân thành 2 hay nhiều Quỹ tín dụng nhân dân.\nThủ tục hợp nhất chia tách theo quy định tại Điều 45 của Luật Hợp tác xã.\nChương: 6\n\nĐiều 37. - Giải thể Quỹ tín dụng nhân dân:\n1. Giải thể tự nguyện theo nghị quyết của Đại hội thành viên.\n2. Giải thể bắt buộc:\nNgân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định buộc giải thể Quỹ tín dụng nhân dân khi có 1 trong các trường hợp sau đây:\nSau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động mà Quỹ tín dụng nhân dân không tiến hành khai trương hoạt động;\nNgừng hoạt động trong mười hai tháng liền;\nTrong 6 tháng liền Quỹ tín dụng nhân dân không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định;\nTrong thời hạn mười tám tháng liền Quỹ tín dụng nhân dân không tổ chức được Đại hội thành viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng;\nKhông đảm bảo đủ vốn Điều lệ đã đăng ký sau 2 năm hoạt động;\nVi phạm nghiêm trọng pháp luật;\nTrường hợp thành viên rút vốn góp trên 30% vốn Điều lệ nếu Quỹ tín dụng nhân dân không có biện pháp và khả năng tăng vốn Điều lệ;\nCác trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n3. Quỹ tín dụng nhân dân có quyền khiếu kiện ra Toà án hành chính nếu cho rằng quyết định giải thể bắt buộc của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là không đúng pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 38. - Thủ tục xử lý tài sản và vốn của Quỹ tín dụng nhân dân khi giải thể:\nKhi giải thể, Quỹ tín dụng nhân dân chuyển giao cho chính quyền địa phương các tài sản không được chia do vốn Nhà nước tài trợ như công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư.\nSau khi thanh toán hết các khoản nợ của Quỹ tín dụng nhân dân và chi phí giải thể, Quỹ tín dụng nhân dân được chia cho thành viên tiền vốn, quỹ và các tài sản còn lại.\nChương: 6\n\nĐiều 39. - Phá sản Quỹ tín dụng nhân dân:\nQuỹ tín dụng nhân dân sau khi đã dùng mọi biện pháp tự trang trải bằng nguồn vốn của chính mình, biện pháp hỗ trợ của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nhưng vẫn không đảm bảo khả năng thanh toán cho người gửi tiền và các tổ chức, cá nhân cho vay vốn thì bị coi là lâm vào tình trạng phá sản. Việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản của Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo pháp luật về phá sản doanh nghiệp và các quy định về phá sản ngân hàng, các tổ chức tín dụng.\nChương: 6\n\nĐiều 40. - Khen thưởng:\nCác tổ chức, cá nhân và thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có nhiều thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, phát triển Quỹ tín dụng nhân dân, có nhiều đóng góp mang lại hiệu quả trong kinh doanh được Quỹ tín dụng nhân dân khen thưởng.\nChương: 7\n\nĐiều 41. - Kỷ luật:\n1. Người nào vi phạm Điều lệ và nội quy hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân hoặc bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.\n2. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng danh nghĩa Quỹ tín dụng nhân dân để hoạt động vì mục đích mưu lợi cá nhân tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo pháp luật.\nChương: 7\n\nĐiều 42. - Hiệu lực thi hành:\n1. Căn cứ vào Điều lệ mẫu Quỹ tín dụng nhân dân, các Quỹ tín dụng nhân dân xây dựng Điều lệ cụ thể của Quỹ mình và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân phải được Đại hội thành viên thông qua.\n2. Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chấp thuận.\n3. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Đại hội thành viên quyết định và được Ngân hàng Nhà nước và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chấp thuận.\n4. Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân được lập thành 3 bản chính và lưu giữ tại:\nChi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh.\nQuỹ tín dụng nhân dân.\nChương: 8", + "id": 103600 +} diff --git a/contexts/context_103601.json b/contexts/context_103601.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9233c3c3454aa1b38a9d0719413af94c07c414ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103601.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-49-2019-ND-CP-huong-dan-Luat-Cong-an-nhan-dan-406963.aspx", + "name": "Nghi-dinh-49-2019-ND-CP-huong-dan-Luat-Cong-an-nhan-dan-406963", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 49/2019/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2019\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ THÔI PHỤC VỤ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN, HY SINH, TỪ TRẦN\n\nChương III. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN CÔNG AN\n\nChương IV. KÉO DÀI HẠN TUỔI PHỤC VỤ CỦA SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN\n\nChương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân về: chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần; chế độ, chính sách đối với công nhân công an; kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân.\nChương: I\n\nĐiều 2. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ\n1. Tiền lương để tính hưởng chế độ\na) Tiền lương để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định này được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm (60 tháng) cuối trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưu;\nb) Tiền lương để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3, điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này là tiền lương (bao gồm: Tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan; tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc đối với công nhân công an và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc mức chênh lệch bảo lưu) của tháng liền kề trước thời điểm sĩ quan, hạ sĩ quan và công nhân công an thôi việc, hy sinh, từ trần.\n2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ\na) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị đinh này là tổng thời gian công tác, học tập, làm việc có đóng bảo hiểm xã hội chưa được hưởng trợ cấp một lần (xuất ngũ, thôi việc);\nb) Khi tính thời gian công tác quy định tại điểm a khoản này và khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đứt quãng thì được cộng dồn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: Dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm, từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.\nChương: I\n\nĐiều 3. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu\n1. Sĩ quan, hạ sĩ quan được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\nb) Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 0 Luật Công an nhân dân năm 2018 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;\nc) Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.\n2. Sĩ quan, hạ sĩ quan khi nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí, nếu đã được thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương được 2/3 thời hạn trở lên và được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được thăng cấp, nâng 01 bậc lương (trừ trường hợp thăng cấp bậc hàm cấp tướng).\n3. Sĩ quan, hạ sĩ quan khi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.\n4. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại các khoản 1 và 2 0 Luật Công an nhân dân năm 2018 từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì ngoài chế độ theo quy định tại khoản 3 Điều này còn được hưởng trợ cấp một lần như sau:\na) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;\nb) Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ 01 năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ hưu.\nChương: II\n\nĐiều 4. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành, chuyển sang công nhân công an\n1. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ sau:\na) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhận;\nb) Được miễn thi tuyển nếu chuyển ngành về cơ quan cũ hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày có quyết định chuyển ngành. Trường hợp tiền lương theo ngạch, bậc được xếp thấp hơn tiền lương cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan được hưởng tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng kể từ khi có quyết định chuyển ngành và do cơ quan, đơn vị mới chi trả. Việc tiếp tục cho hưởng lương bảo lưu ngoài thời gian 18 tháng do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức xem xét, quyết định phù hợp với tương quan tiền lương nội bộ. Trong thời gian hưởng bảo lưu lương thì mức tiền lương chênh lệch bảo lưu giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc được nâng ngạch. Sau thời gian bảo lưu tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức tiếp tục được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề tại thời điểm chuyển ngành hoặc được cộng nối để tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên.\nd) Được hưởng trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;\nđ) Trường hợp do yêu cầu điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm, tính thâm niên công tác.\n2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này và được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.\n3. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an được hưởng các chế độ sau:\na) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an và hưởng lương từ ngân sách nhà nước được xếp lương theo công việc mới đảm nhận. Trường hợp tiền lương theo công việc mới đảm nhận thấp hơn tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan tại thời điểm chuyển thì được bảo lưu mức lương cấp bậc hàm, phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung đến khi được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng hoặc cao hơn.\nTrường hợp do yêu cầu công tác được điều trở lại là sĩ quan, hạ sĩ quan thì thời gian là công nhân công an được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm, nâng lương;\nb) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được thực hiện chế độ quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 5. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ\n1. Sĩ quan, hạ sĩ quan thôi phục vụ trong Công an nhân dân được xuất ngũ về địa phương khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Không đủ điều kiện để nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này và không chuyển ngành;\nb) Đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này mà có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần để ra nước ngoài định cư hoặc đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.\n2. Sĩ quan, hạ sĩ quan xuất ngũ được hưởng các chế độ sau:\na) Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;\nb) Trợ cấp một lần: Cứ mỗi năm công tác được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng;\nc) Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;\nd) Sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ; được ưu tiên vào học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giới thiệu việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác; được ưu tiên tuyển chọn theo các chương trình hợp tác đưa người đi lao động nước ngoài.\n3. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã xuất ngũ về địa phương trong thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định xuất ngũ có hiệu lực:\na) Nếu tìm được việc làm mới và có yêu cầu chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì phải hoàn trả chế độ trợ cấp đã nhận theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này;\nb) Nếu chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc có nguyện vọng được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả lại chế độ trợ cấp đã nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.\n4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, thủ tục xuất ngũ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.\nChương: II\n\nĐiều 6. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ theo chế độ bệnh binh\nSĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ theo chế độ bệnh binh được hưởng các quyền lợi sau:\n1. Chế độ về ưu đãi người có công với cách mạng và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.\n2. Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.\nChương: II\n\nĐiều 7. Chế độ, chính sách đối với thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân hy sinh, từ trần\n1. Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ hy sinh được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này.\n2. Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này.\n3. Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ hy sinh, từ trần được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: Vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp hoặc người khác mà sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trước khi hy sinh, từ trần có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.\nChương: II\n\nĐiều 8. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần\n1. Sĩ quan, hạ sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù được quy đổi để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân như sau:\na) Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 06 tháng đối với thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu;\nb) Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 04 tháng đối với thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt với mức 100% hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;\nc) Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 02 tháng đối với thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;\nd) Trường hợp trong cùng một thời gian công tác, sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được hưởng 02 hoặc 03 mức quy đổi quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì chỉ được hưởng theo mức cao nhất.\n2. Sĩ quan, hạ sĩ quan có thời gian tăng thêm do quy đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp một lần với mức cứ 01 năm được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan thôi phục vụ trong Công an nhân dân hoặc hy sinh, từ trần.\nChương: II\n\nĐiều 9. Chế độ tiền lương đối với công nhân công an\n1. Bảng lương đối với công nhân công an quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nBộ trưởng Bộ Công an quy định chức danh công việc đối với từng nhóm, ngạch lương.\n2. Nâng bậc lương, nâng ngạch đối với công nhân công an\na) Công nhân công an hoàn thành công việc được giao, đạt tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật quy định và chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương đối với người có hệ số lương từ 3,95 trở xuống và sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương đối với người có hệ số lương trên 3,95.\nTrong thời hạn xét nâng bậc lương, nếu không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kéo dài thời hạn nâng bậc lương 06 tháng; nếu bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kéo dài thời hạn nâng bậc lương 12 tháng.\nTrường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng hoặc vượt bậc;\nb) Công nhân công an hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao, có năng lực đảm nhận vị trí công việc cao hơn trong cùng ngành, nghề chuyên môn kỹ thuật, có văn bằng phù hợp thì được xét nâng ngạch.\n3. Chuyển xếp lương vào Bảng lương công nhân công an\na) Khi chuyển xếp lương không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch lương;\nb) Việc chuyển xếp lương từ hệ số lương đang hưởng vào hệ số lương quy định tại Bảng lương công nhân công an ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định này được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội (nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đứt quãng chưa hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), phù hợp với vị trí việc làm và quy định tại khoản 2 Điều này.\nTrường hợp có hệ số lương mới được xếp cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung thấp hơn hệ số lương đang hưởng cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh đang hưởng. Hệ số chênh lệch bảo lưu giảm dần khi được nâng bậc lương.\n4. Công nhân công an được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp bao gồm:\na) Phụ cấp thâm niên vượt khung;\nb) Phụ cấp khu vực;\nc) Phụ cấp đặc biệt;\nd) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;\nđ) Phụ cấp trách nhiệm công việc;\nĐiều kiện, thời gian và mức hưởng của các loại phụ cấp tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được thực hiện như quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\ne) Phụ cấp công vụ:\n- Áp dụng đối với công nhân công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\n- Điều kiện, thời gian và mức hưởng phụ cấp công vụ được thực hiện như quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.\ng) Phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:\nĐiều kiện, thời gian và mức hưởng được thực hiện như quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n5. Nguồn kinh phí thực hiện\na) Đối với đơn vị dự toán do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\nb) Đối với các doanh nghiệp được tính vào các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.\n6. Công nhân công an áp dụng bảng lương quy định tại Nghị định này không được hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\nChương: III\n\nĐiều 10. Chế độ phụ cấp thâm niên đối với công nhân công an\n1. Mức phụ cấp\nCông nhân công an có thời gian phục vụ trong Công an nhân dân đủ 5 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%.\nPhụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n2. Thời gian tính hưởng phụ cấp\na) Thời gian phục vụ trong Công an nhân dân;\nb) Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác được cộng dồn với thời gian quy định tại điểm a khoản này để tính hưởng phụ cấp thâm niên.\n3. Thời gian không tính hưởng phụ cấp\na) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;\nb) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\nc) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam, sau đó bị kỷ luật buộc thôi việc.\nChương: III\n\nĐiều 11. Hạn tuổi phục vụ của công nhân công an\n1. Nam đủ 60 tuổi.\n2. Nữ đủ 55 tuổi.\nChương: III\n\nĐiều 12. Hình thức, điều kiện thôi phục vụ của công nhân công an\n1. Công nhân công an được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\nb) Nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng;\nc) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có 15 năm là công nhân công an.\n2. Công nhân công an chuyển ngành khi được cấp có thẩm quyền đồng ý và cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.\n3. Công nhân công an thôi việc khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Chưa hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này mà có nguyện vọng thôi phục vụ trong Công an nhân dân và được cấp có thẩm quyền đồng ý;\nb) Do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;\nc) Công nhân công an không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà có phẩm chất đạo đức không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp hoặc không đủ tiêu chuẩn về sức khỏe;\nd) Đủ điều kiện nghỉ hưu theo khoản 1 Điều này mà có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần để ra nước ngoài định cư hoặc đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.\nChương: III\n\nĐiều 13. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần\n1. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an nghỉ hưu\na) Công nhân công an thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 12 Nghị định này được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;\nb) Công nhân công an thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này khi nghỉ hưu không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.\n2. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an thôi việc\na) Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;\nb) Được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.\n3. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an chuyển ngành\na) Công nhân công an chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi nghỉ hưu được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, được điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng lương, thâm niên công tác;\nb) Công nhân công an chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này và được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.\n4. Chế độ, chính sách đối với thân nhân của công nhân công an hy sinh, từ trần\na) Thân nhân của công nhân công an hy sinh được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;\nb) Thân nhân của công nhân công an từ trần được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;\nc) Thân nhân của công nhân công an quy định tại điểm a và b khoản này bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.\n5. Công nhân công an có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân hoặc hy sinh, từ trần được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.\nChương: III\n\nĐiều 14. Điều kiện, thời gian, thẩm quyền, trình tự, thủ tục kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp\n1. Sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ để giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công nghệ ở cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu trong Công an nhân dân.\n2. Sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này được kéo dài hạn tuổi phục vụ khi có đủ các điều kiện sau:\na) Đơn vị trực tiếp sử dụng sĩ quan có nhu cầu và còn thiếu biên chế so với ấn định;\nb) Có sức khỏe, phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tự nguyện tiếp tục làm việc theo yêu cầu.\n3. Sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ một hoặc nhiều lần, mỗi lần không quá 02 năm (24 tháng). Tổng thời gian kéo dài như sau:\na) Không quá 10 năm đối với giáo sư;\nb) Không quá 07 năm đối với phó giáo sư;\nc) Không quá 05 năm đối với tiến sĩ, chuyên gia cao cấp.\n4. Trong thời gian kéo dài tuổi phục vụ, sĩ quan được kéo dài hạn tuổi phục vụ có quyền đề nghị nghỉ làm việc để hưởng chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.\n5. Thẩm quyền kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.\n6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, thủ tục kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân được kéo dài hạn tuổi phục vụ\n1. Trong thời hạn kéo dài hạn tuổi phục vụ, sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy.\n2. Sĩ quan được kéo dài hạn tuổi phục vụ được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019, thay thế Nghị định số 103/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân.\n2. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Nghị định này cũng được điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.\nChương: V\n\nĐiều 17. Điều khoản chuyển tiếp và sửa đổi\n1. Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân; Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an; Nghị định số 127/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định về bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.\n2. Thay cụm từ “Tổng cục trưởng” thành “Cục trưởng” tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về giấy chứng minh Công an nhân dân.\nChương: V\n\nĐiều 18. Trách nhiệm thi hành\n1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để bảo đảm chế độ, chính sách của công nhân công an như công nhân quốc phòng.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC (2).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC\nBẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN CÔNG AN (Kèm theo Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, ngày 06/06/2019 của Chính phủ)\nNGẠCH, NHÓM, HỆ SỐ LƯƠNG\nBẬC LƯƠNG\n1\n2\n3\n4\n5\n6\n7\n8\n9\n10\nNgạch A\nNhóm 1\nHệ số lương\n3,50\n3,85\n4,20\n4,55\n4,90\n5,25\n5,60\n5,95\n6,30\n6,65\nNhóm 2\nHệ số lương\n3,20\n3,55\n3,90\n4,25\n4,60\n4,95\n5,30\n5,65\n6,00\n6,35\nNgạch B\nHệ số lương\n2,90\n3,20\n3,50\n3,80\n4,10\n4,40\n4,70\n5,00\n5,30\n5,60\nNgạch C\nHệ số lương\n2,70\n2,95\n3,20\n3,45\n3,70\n3,95\n4,20\n4,45\n4,70\n4,95\nGhi chú:\n1. Mức lương thực hiện: bằng hệ số lương nhân (x) với mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.\n2. Đối tượng:\n- Ngạch A:\n+ Nhóm I: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ Đại học và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.\n+ Nhóm II: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ Cao đẳng và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.\n- Ngạch B: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ trung cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.\n- Ngạch C: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu chứng chỉ sơ cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.\nChương: V", + "id": 103601 +} diff --git a/contexts/context_103602.json b/contexts/context_103602.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a4c7d7f8c35b8f7cf2d973716f11e017375dc5c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103602.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-35-2007-ND-CP-giao-dich-dien-tu-trong-hoat-dong-ngan-hang-16969.aspx", + "name": "Nghi-dinh-35-2007-ND-CP-giao-dich-dien-tu-trong-hoat-dong-ngan-hang-16969", + "passage": "CHÍNH PHỦ ******\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 35/2007/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2007\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG\n\nChương 3. CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG\n\nChương 4. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hoặc cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng\n1. Việc giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử, Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Nghị định này chỉ quy định về phương thức giao dịch bằng phương tiện điện tử trong hoạt động ngân hàng, nội dung của các hoạt động ngân hàng do các luật khác điều chỉnh.\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử hoặc giao dịch theo phương thức truyền thông, trừ trường hợp có quy định khác của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n4. Việc cung cấp dịch vụ công của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) dưới hình thức điện tử được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước nhưng không được trái với quy định của Luật Giao dịch điện tử, Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Hoạt động ngân hàng giao dịch bằng phương tiện điện tử\nHoạt động ngân hàng giao dịch bằng phương tiện điện tử là các hoạt động được quy định tại Chương III Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tại Chương III Luật các Tổ chức tín dụng; không áp dụng trong việc phát hành hối phiếu và các giấy tờ có giá khác.\nChương: 2\n\nĐiều 5. Điều kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng\n1. Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Được cung cấp dịch vụ ngân hàng theo quy định của pháp luật;\nb) Có địa điểm, mạng truyền thông, thiết bị truyền thông, các phương tiện điện tử bảo đảm tính toàn vẹn và an toàn thông tin, đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử;\nc) Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ, nghiệp vụ ngân hàng.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Cam kết thực hiện các quy trình về giao dịch điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử quy định;\nb) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật;\nc) Xác lập phương thức gửi, nhận chứng từ điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng\nTổ chức cung cấp dịch vụ chứng thự chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký điện tử và dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Sử dụng chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng\n1. Chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng bao gồm chữ ký số và các loại chữ ký điện tử khác theo quy định của pháp luật.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền thỏa thuận, lựa chọn sử dụng loại chữ ký điện tử, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quy định về việc sử dụng chữ ký điện tử trong những hoạt động ngân hàng cụ thể.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Nội dung của chứng từ điện tử\n1. Các nội dung chủ yếu của chứng từ điện tử trong hoạt động ngân hàng:\na) Tên và số hiệu của chứng từ;\nb) Ngày, tháng, năm lập chứng từ;\nc) Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân lập chứng từ;\nd) Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân nhận chứng từ;\nđ) Nội dung của nghiệp vụ phát sinh;\ne) Chữ ký, họ và tên của người lập và những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật.\n2. Nội dung của chứng từ điện tử trong nghiệp vụ kế toán ngoài các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.\n3. Ngoài các nội dung được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chứng từ điện tử có thể thêm những nội dung khác theo từng loại nghiệp vụ.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Các quy định về định dạng chứng từ điện tử\nĐịnh dạng của chứng từ điện tử phải đáp ứng:\n1. Phân biệt, nhận biết và truy cập được đến từng chứng từ điện tử.\n2. Xác định chi tiết vị trí, đặc điểm, kiểu, độ dài và các ràng buộc nghiệp vụ đối với từng yếu tố trên chứng từ điện tử.\n3. Bảo đảm việc truyền, nhận, xử lý, bảo quản, lưu trữ chứng từ một cách tự động trên các phương tiện điện tử.\nChương: 3\n\nĐiều 10. Nguyên tắc lập, kiểm soát chứng từ điện tử\n1. Lập đúng quy trình, mẫu định dạng và đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.\n2. Người lập, người kiểm soát, người ký duyệt và những người khác ký trên chứng từ điện tử phải chịu trách nhiệm về các nội dung của chứng từ điện tử.\n3. Phải ghi đầy đủ nội dung chứng từ điện tử được quy định tại Điều 8 Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 11. Lập, kiểm soát và ký chứng từ điện tử\n1. Chứng từ điện tử được lập từ chứng từ giấy phải được kiểm tra sự khớp đúng giữa nội dung trên chứng từ điện tử với chứng từ giấy.\n2. Chứng từ điện tử được lập từ chứng từ điện tử khác phải đảm bảo sự khớp đúng với nội dung chứng từ điện tử gốc.\n3. Trường hợp chứng từ điện tử được lập, kiểm soát qua nhiều bước phải kiểm tra:\na) Nội dung của chứng từ điện tử tại từng bước;\nb) Chữ ký điện tử của người lập và người kiểm soát tại bước trước.\n4. Người lập, người kiểm soát, người ký duyệt và những người khác có trách nhiệm ký trên chứng từ điện tử phải ký chữ ký điện tử lên chứng từ điện tử sau khi hoàn thành phần việc được giao.\nChương: 3\n\nĐiều 12. Chứng từ điện tử hợp pháp, hợp lệ\nChứng từ điện tử được coi là hợp pháp, hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. Tuân thủ các quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 Nghị định này.\n2. Bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin trên chứng từ.\n3. Bảo đảm tính pháp lý thông qua kiểm chứng nguồn gốc khởi tạo.\nChương: 3\n\nĐiều 13. Mã hóa chứng từ điện tử\nViệc mã hóa chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về mật mã.\nChương: 3\n\nĐiều 14. Thời điểm hiệu lực của chứng từ điện tử\nThời điểm hiệu lực của chứng từ điện tử được tính từ khi chứng từ điện tử đáp ứng các yêu cầu tại Điều 12 Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Hủy chứng từ điện tử\n1. Chứng từ điện tử đang trong thời gian hiệu lực bị hủy phải được ghi ký hiệu riêng thể hiện chứng từ điện tử đó đã bị hủy; nguyên nhân, lý do hủy và phải được lưu trữ riêng bằng phương tiện điện tử để theo dõi.\n2. Việc hủy chứng từ điện tử đang trong thời gian hiệu lực được thực hiện theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Chuyển đối chứng từ điện tử thành chứng từ giấy\n1. Chỉ các chứng từ điện tử đáp ứng điều kiện tại Điều 12 Nghị định này mới được chuyển đổi thành chứng từ giấy.\n2. Việc chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của chứng từ điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.\n3. Người thực hiện chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy phải ký và ghi rõ họ tên trên chứng từ giấy; phải đóng thêm dấu đối với những loại chứng từ có quy định phải đóng dấu.\n4. Chứng từ điện tử đã thực hiện chuyển đổi được ghi thêm ký hiệu riêng để phân biệt.\nChương: 3\n\nĐiều 17. Gửi, nhận lại chứng từ điện tử\n1. Chứng từ điện tử được gửi, nhận lại trong các trường hợp:\na) Do sự cố kỹ thuật hoặc lần gửi, nhận trước chưa thành công;\nb) Gửi lại theo yêu cầu của bên nhận.\n2. Việc gửi, nhận lại chứng từ điện tử phải bảo đảm an toàn, không trùng lặp.\n3. Việc gửi, nhận lại chứng từ được quy định đối với từng loại nghiệp vụ ngân hàng.\nChương: 3\n\nĐiều 18. Ghi nhật ký gửi, nhận chứng từ điện tử\nViệc gửi, nhận chứng từ điện tử phải được ghi nhật ký bằng phương tiện điện tử các thông tin cơ bản sau đây:\n1. Địa điểm, thời gian, nơi gửi, nơi nhận, độ dài của chứng từ điện tử.\n2. Tình trạng xác nhận của chứng từ điện tử trong trường hợp có yêu cầu xác nhận.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Hình thức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử\n1. Chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ của mình.\n3. Trường hợp cần thiết có thể chuyển đổi hình thức bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử sang lưu trữ bằng giấy.\nChương: 3\n\nĐiều 20. Yêu cầu về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử\nLưu trữ chứng từ điện tử phải đảm bảo:\n1. Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ.\n2. Lưu trữ đúng và đủ thời hạn đối với từng loại chứng từ theo các quy định của pháp luật.\n3. In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.\nChương: 3\n\nĐiều 21. Điều kiện đối với đơn vị bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử\nĐơn vị được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phải có các điều kiện sau đây:\n1. Có phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt trước khi thực hiện.\n2. Duy trì các phương tiện điện tử, trang thiết bị kỹ thuật, địa điểm lưu trữ và xây dựng quy trình kỹ thuật để bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng.\n3. Lưu trữ các phương tiện kèm theo đảm bảo việc khai thác chứng từ điện tử.\nChương: 3\n\nĐiều 22. Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử\nPhương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\n1. Phạm vi bảo quản, lưu trữ.\n2. Giải pháp kỹ thuật về tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử và đảm bảo an toàn:\na) Lựa chọn sử dụng công nghệ, trang bị kỹ thuật, địa điểm lưu trữ;\nb) Tổ chức hệ thống lưu trữ chính và dự phòng;\nc) Chế độ kiểm tra và sao lưu định kỳ;\nd) Các biện pháp cần thiết khác để bảo đảm an toàn, hợp lý, khoa học, phòng ngừa, khắc phục các rủi ro.\n3. Quy trình kỹ thuật bảo quản, lưu trữ:\na) Đưa chứng từ điện tử vào lưu trữ;\nb) Khai thác, sử dụng chứng từ điện tử lưu trữ;\nc) Kiểm tra, giám sát an toàn đối với chứng từ điện tử lưu trữ;\nd) Thực hiện cách thức, biện pháp phòng ngừa và khắc phục rủi ro;\nđ) Tiêu hủy chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ;\ne) Các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỹ thuật bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử.\nChương: 3\n\nĐiều 23. Tiêu hủy chứng từ điện tử\n1. Tiêu hủy chứng từ điện tử là làm cho chứng từ điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó.\n2. Chứng từ điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có chỉ định nào hác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu hủy.\n3. Việc tiêu hủy chứng từ điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các thông điệp dữ liệu chưa được tiêu hủy và hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.\nChương: 3\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử\n1. Thực hiện đúng nội dung phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đã được phê duyệt.\n2. Kiểm soát chứng từ điện tử đảm bảo sự chính xác, khớp đúng và đầy đủ trước khi đưa vào lưu trữ.\n3. Ghi sổ theo dõi về địa điểm, thời gian, danh mục chứng từ điện tử lưu trữ với đầy đủ chữ ký của những người thực hiện.\n4. Chịu trách nhiệm về các rủi ro đối với chứng từ điện tử lưu trữ do chủ quan mình gây ra.\n5. Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn và phục vụ khai thác, sử dụng chứng từ điện tử được lưu trữ.\n6. Người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử có nhiệm vụ:\na) Phải báo cáo ngay cho Thủ trưởng đơn vị để xử lý, khắc phục kịp thời trong trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro hoặc xảy ra rủi ro đối với chứng từ điện tử lưu trữ;\nb) Không được phép cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khai thác, sử dụng chứng từ điện tử lưu trữ nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị.\nChương: 3\n\nĐiều 25. Giải quyết tranh chấp\nTranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được giải quyết căn cứ vào quy định của Luật Giao dịch điện tử, Nghị định này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các điều khoản được ký kết trong hợp đồng giữa các bên.\nChương: 4\n\nĐiều 26. Khiếu nại, tố cáo\nViệc khiếu nại các quyết định hành chính và hành vi hành chính đối với giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; việc tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm liên quan đến giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 4\n\nĐiều 27. Thanh tra, kiểm tra\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n3. Việc thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.\nChương: 4\n\nĐiều 28. Xử lý vi phạm\n1. Cơ quan, tổ chức khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 29. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n2. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.\nChương: 5\n\nĐiều 30. Trách nhiệm thực hiện\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chính quốc gia; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: 5", + "id": 103602 +} diff --git a/contexts/context_103603.json b/contexts/context_103603.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99fffcef28e6f84d8399a3d1304d6618b4533fdd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103603.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-74-2003-QD-BNV-cho-phep-thanh-lap-Hiep-hoi-Cac-nha-dau-tu-tai-chinh-Viet-Nam-17450.aspx", + "name": "Quyet-dinh-74-2003-QD-BNV-cho-phep-thanh-lap-Hiep-hoi-Cac-nha-dau-tu-tai-chinh-Viet-Nam-17450", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 74/2003/QĐ-BNV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HIỆP HỘI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH\r\n\nVIỆT NAM \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ \n\nCăn cứ Sắc lệnh số\r\n\n102/SL-L004 ngày 20/05/1957 quy định về quyền lập Hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ,\r\n\nquy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/07/2003 quy định về\r\n\ntổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\nXét đề nghị của Ban vận động thành lập Hiệp hội Các nhà đầu tư tài chính Việt\r\n\nNam, đề nghị của Bộ Tài chính và của Vụ Tổ chức phi Chính phủ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập\r\n\nHiệp hội Các nhà đầu tư tài chính Việt Nam.\n\nĐiều 2. Hiệp hội Các nhà\r\n\nđầu tư tài chính Việt Nam\r\n\ntổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và\r\n\nchịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính trong hoạt động đầu tư tài chính.\n\nHiệp hội Các nhà đầu tư tài\r\n\nchính Việt Nam\r\n\ntự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Hiệp hội\r\n\nCác nhà đầu tư tài chính Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ và Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\n\n\n\n\nĐỗ Quang Trung\n\n\n\n", + "id": 103603 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103604.json b/contexts/context_103604.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae9e9d261f6a88614e31d9ff269ae7d168f13969 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103604.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-239-QD-UBND-2019-cong-khai-thuc-hien-ngan-sach-quy-1-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540618.aspx", + "name": "Quyet-dinh-239-QD-UBND-2019-cong-khai-thuc-hien-ngan-sach-quy-1-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540618", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 239/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 04 tháng 4 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI THỰC HIỆN NGÂN SÁCH QUÝ 1 NĂM 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư 343/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân\r\n\nsách đối với các cấp ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 5678/QĐ-UBND\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về giao chỉ\r\n\ntiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Quận khóa X, tại kỳ họp thứ 07\r\n\nvề dự toán và phân bổ ngân sách quận năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1570/QĐ-UBND\r\n\nngày 17 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về giao dự toán\r\n\nthu - chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1590/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về giao nhiệm vụ\r\n\nthu - chi ngân sách phường năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu thực hiện ngân sách\r\n\nquý 1 năm 2019 (theo các biểu kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - UBND Thành phố;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Thường trực Quận ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND quận;\r\n\n - UBND Quận (CT, các PCT);\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;\r\n\n - Văn phòng HĐND và UBND Quận;\r\n\n - Lưu: VT, P.TC-KH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Ánh Nguyệt\n\n\n\nBiểu số 93/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH QUẬN QUÝ I NĂM 2019\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 239/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4\r\n\nnăm 2019 của UBND quận Phú Nhuận)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2019\n\nTHỰC HIỆN QUÝ 1/2019\n\nSo\r\n\n sánh thực hiện với\n\nDự toán năm\n\nCùng\r\n\n kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\nA\n\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA\r\n\n BÀN\n\n3.754.000\n\n925.197\n\n25%\n\n84%\n\n1\n\nThu nội địa (không kể thu dầu thô)\n\n3.754.000\n\n925.197\n\n25%\n\n84%\n\n2\n\nThu từ xuất khẩu, nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThu viện trợ không hoàn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH QUẬN\n\n735.408\n\n281.462\n\n38%\n\n107%\n\nI\n\nThu ngân sách huyện hưởng theo\r\n\n phân cấp\n\n420.368\n\n131.387\n\n31%\n\n97%\n\n\n\n- Các khoản thu NS huyện hưởng 100%\n\n47.768\n\n20.711\n\n43%\n\n106%\n\n\n\n- Các khoản thu phân chia NS huyện\r\n\n hưởng theo tỷ lệ %\n\n372.600\n\n110.676\n\n30%\n\n96%\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh\n\n249.797\n\n81.235\n\n33%\n\n111%\n\n\n\n- Thu bổ sung cân đối\n\n188.697\n\n58.477\n\n31%\n\n124%\n\n\n\n- Thu bổ sung có mục tiêu\n\n61.100\n\n22.758\n\n37%\n\n88%\n\nIII\n\nThu kết dư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nThu chuyển nguồn ngân sách năm\r\n\n trước\n\n\n\n68.841\n\n\n\n125%\n\nV\n\nNguồn CCTL cân đối chi thường\r\n\n xuyên\n\n65.243\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n735.408\n\n134.982\n\n18%\n\n108%\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n\n\n3.771\n\n\n\n66%\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n703.831\n\n131.211\n\n19%\n\n110%\n\nIII\n\nDự phòng ngân sách\n\n31.577\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 94/CK-NSNN\n\nBIỂU TỔNG HỢP THỰC HIỆN THU NSNN QUÝ I NĂM 2019\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 239/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND quận Phú Nhuận)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nTHỰC\r\n\n HIỆN QUÝ 1/2019\n\nSo\r\n\n sánh thực hiện với\n\nDự\r\n\n toán năm\n\nCùng\r\n\n kỳ năm trước\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\nA. TỔNG CÁC KHOẢN THU NSNN TRÊN\r\n\n ĐỊA BÀN (I+II)\n\n3.754.000\n\n925.197\n\n25%\n\n84%\n\nI. THU NỘI ĐỊA\n\n3.754.000\n\n925.197\n\n25%\n\n84%\n\n1. Thu từ doanh nghiệp\r\n\n nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thuế CTN khu vực nước ngoài\n\n12.100\n\n\n\n\n\n\n\n4. Thuế CTN khu vực đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n153.400\n\n\n\n\n\n\n\n5.Thu từ khu vực kinh tế ngoài\r\n\n quốc doanh\n\n2.005.300\n\n598.876\n\n30%\n\n98%\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n1.239.700\n\n260.429\n\n21%\n\n76%\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n740.300\n\n318.726\n\n43%\n\n126%\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ\r\n\n hàng hóa, dịch vụ trong nước\n\n4.500\n\n1.870\n\n42%\n\n80%\n\n- Thuế tài nguyên\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n- Lệ phí môn bài\n\n20.800\n\n17.851\n\n86%\n\n108%\n\n- Thu khác ngoài quốc doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Thuế thu nhập cá nhân\n\n460.000\n\n117.229\n\n25%\n\n118%\n\n7. Thuế bảo vệ môi trường\n\n800.000\n\n142.328\n\n18%\n\n72%\n\n8. Lệ phí trước bạ\n\n180.000\n\n52.529\n\n29%\n\n115%\n\n9. Thu phí, lệ phí\n\n24.200\n\n4.241\n\n18%\n\n310%\n\n10. Các khoản thu về đất\n\n87.000\n\n3.210\n\n4%\n\n2%\n\n- Thuế sử dụng\r\n\n đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n10.000\n\n634\n\n6%\n\n85%\n\n- Tiền sử dụng đất\n\n10.000\n\n1.490\n\n15%\n\n1%\n\n- Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển\n\n67.000\n\n1.086\n\n2%\n\n543%\n\n- Thu tiền bán tài sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Thu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Thu khác ngân sách\n\n32.000\n\n6.784\n\n21%\n\n116%\n\n13. Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. THU VIỆN TRỢ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. CÁC KHOẢN THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI CHI VÀ QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 95/CK-NSNN\n\nBIỂU TỔNG HỢP THỰC HIỆN CHI NSĐP QUÝ I\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND quận Phú Nhuận)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG CHI\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2019\n\nTHỰC HIỆN QUÝ 1/2019\n\nSo\r\n\n sánh thực hiện với\n\nDự\r\n\n toán năm\n\nCùng\r\n\n kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n735.408\n\n134.982\n\n18%\n\n108%\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n\n\n3.771\n\n\n\n66%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n\n\n3.771\n\n\n\n66%\n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n702.488\n\n130.874\n\n19%\n\n110%\n\n1\n\nChi giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n260.598\n\n41.177\n\n16%\n\n105%\n\n2\n\nChi khoa học, công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi quốc phòng, an ninh\n\n34.713\n\n10.374\n\n30%\n\n143%\n\n4\n\nChi sự nghiệp y tế, dân số và gia\r\n\n đình\n\n43.551\n\n6.884\n\n16%\n\n241%\n\n5\n\nChi sự nghiệp văn hóa thông tin\n\n4.440\n\n819\n\n18%\n\n114%\n\n6\n\nChi sự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\n hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi sự nghiệp thể dục thể thao\n\n250\n\n123\n\n49%\n\n139%\n\n8\n\nChi sự nghiệp bảo vệ môi trường\n\n56.311\n\n75\n\n0%\n\n2%\n\n9\n\nChi sự nghiệp kinh tế\n\n39.955\n\n714\n\n2%\n\n31%\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n141.433\n\n31.528\n\n22%\n\n123%\n\n11\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n64.116\n\n34.812\n\n54%\n\n102%\n\n12\n\nChi khác\n\n19.028\n\n4.367\n\n23%\n\n130%\n\n13\n\nChi cải cách tiền lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nChi CĐ, CS mới phát sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi thu nhập tăng thêm NQ03 (BS ngân sách cấp dưới)\n\n38.093\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nDự phòng ngân sách\n\n31.577\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nChi các khoản chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n32\n\n\n\n\n\nB\n\nCHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n1.343\n\n305\n\n23%\n\n153%\n\nI\n\nChi chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n1.343\n\n305\n\n23%\n\n153%\n\nII\n\nChi chương trình, mục tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU CỦA\r\n\n NSĐP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHUYẾT MINH\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU - CHI NGÂN SÁCH QUÝ 1 NĂM 2019\n\n(Đính kèm Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Ủy han nhân dân quận)\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 5678/QĐ-UBND ngày\r\n\n10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về giao chỉ tiêu\r\n\ndự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Quận khóa X, tại\r\n\nkỳ họp thứ 07 về dự toán và phân bổ ngân sách quận năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1570/QĐ-UBND\r\n\nngày 17 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về giao dự toán\r\n\nthu - chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1590/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về giao nhiệm vụ\r\n\nthu - chi ngân sách phường năm 2019.\n\nỦy ban nhân dân quận Phú Nhuận báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện thu - chi quý 1 năm 2019 như sau:\n\nI. Thực hiện thu ngân sách quý 1\r\n\nnăm 2019:\n\n- Tổng thu ngân sách Nhà nước thực hiện\r\n\nquý 1 năm 2019 là 925.197 triệu đồng đạt 25% dự toán năm, bằng 84% so với cùng\r\n\nkỳ năm 2018.\n\n- Tổng thu ngân\r\n\nsách địa phương thực hiện là 281.462 triệu đồng đạt 38% dự toán năm, bằng\r\n\n107% so với cùng kỳ năm 2018 (nếu không tính thu bổ sung từ NSTP,\r\n\nthu kết dư ngân sách thì tổng thu ngân sách địa phương thực\r\n\nhiện quý 1 năm 2019 là 131.387 triệu đồng đạt 31% so với dự toán năm).\n\nTrong đó:\n\n+ Số thu điều tiết: 131.387 triệu đồng\r\n\nđạt 31 % so với dự toán.\n\n+ Số thu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\ntrên: 81.235 triệu đồng (trong đó bổ sung chi thường xuyên là 58.477 triệu đồng).\n\n+ Thu chuyển nguồn năm trước chuyển\r\n\nsang: 68.841 triệu đồng, trong đó ngân sách quận là 63.382 triệu đồng, ngân\r\n\nsách phường là 5.459 triệu đồng.\n\nII. Thực hiện nhiệm vụ chi quý 1\r\n\nnăm 2019:\n\nNăm 2019 quận thực hiện tiết kiệm 10%\r\n\nchi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương với số tiền là 3.441 triệu đồng.\n\nTổng chi ngân sách địa phương thực hiện\r\n\nquý 1 năm 2019 là 134.982 triệu đồng, đạt 18% so với dự toán, bằng 108% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2018.\n\nChi tiết các khoản chi cụ thể như sau:\n\n1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 3.771 triệu đồng, đạt 66% so với cùng kỳ.\n\n2. Chi thường xuyên: 130.874 triệu đồng, đạt 19% dự toán năm, bằng 110% so với cùng kỳ.Trong\r\n\nđó:\n\n2.1. Sự nghiệp kinh tế: 789 triệu đồng, đạt 0,60% so với dự toán; bằng\r\n\n14,29% so với cùng kỳ.\n\n♦ Khối quận: 250 triệu đồng, đạt\r\n\n0,25% so với dự toán:\n\n+ Tiền điện chiếu sáng dân lập: quận\r\n\nkhông thực hiện chi và điều chuyên về cho phường chi 464 triệu đồng.\n\n+ Sự nghiệp kinh tế khác: 250 triệu đồng,\r\n\ndo thực hiện đo đạc và lập kế hoạch sử dụng đất.\n\n♦ Khối phường: 539 triệu đồng:\n\n+ Tiền điện chiếu sáng dân lập: quận\r\n\nphân bổ cho phường chi 464 triệu đồng.\n\n+ Kinh phí phân loại chất thải rắn tại\r\n\nnguồn: quận phân bổ cho phường chi 75 triệu đồng\n\n2.2. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 41.177 triệu đồng, đạt 15,22% so với dự toán; bằng 105,39% so với cùng\r\n\nkỳ.\n\n♦ Khối quận: 41.168 triệu đồng, đạt\r\n\n15,22% so với dự toán:\n\n+ Sự nghiệp giáo dục phổ thông:\r\n\n39.157 triệu đồng, đạt 15,15% so với dự toán. Thực hiện bổ sung kinh phí chăm\r\n\nlo Tết đối với cán bộ, công chức, viên chức với số tiền\r\n\n1.989 triệu đồng và kinh phí sửa chữa các trường học.\n\n+ Trung tâm GDTX: 1.843 triệu đồng, đạt\r\n\n20,73% so với dự toán.\n\n+ Trung tâm Bồi dưỡng chính trị: 137 triệu\r\n\nđồng, đạt 8,35% so với dự toán.\n\n♦ Khối phường: chi giáo dục phổ\r\n\nthông: 9 triệu đồng.\n\n2.3. Sự nghiệp y tế: 7.190 triệu đồng, đạt 13,48% so với dự toán; bằng 211,16% so với cùng kỳ.\n\n♦ Khối quận: 7.162 triệu đồng, đạt\r\n\n13,43% so với dự toán.:\n\n+ Bệnh viện quận: 150 triệu đồng, đạt\r\n\n21,40% so với dự toán. Bổ sung kinh phí chăm lo Tết đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức với số tiền 150 triệu đồng.\n\n+ Trung tâm y tế: 2.982 triệu đồng, đạt\r\n\n11,69% so với dự toán. Bổ sung kinh phí chăm lo Tết đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức với số tiền 129 triệu đồng.\n\n+ Chương trình mục tiêu: 305 triệu đồng,\r\n\nđạt 22,75% so với dự toán.\n\n♦ Khối phường: chi cho sự nghiệp y tế\r\n\nkhác là 0 đồng.\n\n2.4. Sự nghiệp Văn hóa: 819 triệu đồng, đạt 20,87% so với dự toán; bằng 113,59% so với cùng kỳ.\n\n♦ Khối quận: 689 triệu đồng, đạt\r\n\n18,76% so với dự toán.\n\n♦ Khối phường: chi cho sự nghiệp văn\r\n\nhóa là 130 triệu đồng, hỗ trợ hoạt động khu vui chơi thiếu nhi và do phường tự cân\r\n\nđối để chi tổ chức một số phong trào văn\r\n\nhóa, văn nghệ quần chúng.\n\n2.5. Thể dục thể thao: 123 triệu đồng, đạt 7,22% so với dự toán, bằng 138,20% so với cùng kỳ.\n\n2.6. Sự nghiệp xã hội: 34.812 triệu đồng, đạt 51,16% so với dự toán; bằng 101,71 % so với\r\n\ncùng kỳ.\n\n♦ Khối quận: 34.640 triệu đồng, đạt\r\n\n50,91% so với dự toán.\n\n♦ Khối phường: 172 triệu đồng, chi hỗ\r\n\ntrợ kinh phí chúc thọ, mừng thọ và cứu tế xã hội khác.\n\n2.7. Quản lý Nhà nước, Đảng,\r\n\nĐoàn thể: 31.528 triệu đồng, đạt 17,62% so với dự\r\n\ntoán; bằng 122,62% so với cùng kỳ.\n\n♦ Khối quận: 10.254 triệu đồng, đạt\r\n\n17,88% so với dự toán:\n\n+ Quản lý Nhà nước: 8.503 tỷ đồng, đạt\r\n\n19,20% so với dự toán:\n\n- Thực hiện bổ sung kinh phí chăm lo\r\n\nTết Mậu Tuất đối với cán bộ, công chức, viên chức: 298 triệu đồng.\n\n- Thực hiện bổ sung kinh phí khen thưởng\r\n\nhoàn thành kế hoạch ngân sách năm 2018: 265 triệu đồng.\n\n- Bổ sung kinh phí tổ chức hội nghị\r\n\n“Tổng kết thi đua khen thưởng 2018 và triển khai kế hoạch thi đua khen thưởng\r\n\n2019” của cụm thi đua II: 57 triệu đồng.\n\n- Bổ sung kinh phí tổ chức lễ phát động\r\n\nvà chương trình vũ điệu “Đồng diễn với áo dài” tại quận: 34 triệu đồng\n\n- Bổ sung cho các Phòng ban kinh phí\r\n\nđảm bảo hoạt động khác.\n\n+ Đoàn thể: 1.752 triệu đồng, đạt\r\n\n18,50% so với dự toán:\n\n- Bổ sung kinh phí chăm lo Tết Mậu Tuất\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức: 49 triệu đồng.\n\n- Bổ sung kinh phí tổ chức Hội trại\r\n\nTòng quân: 1066 triệu đồng.\n\n- Bố trí thêm kinh phí hoạt động cho\r\n\ncác hội đoàn.\n\n♦ Khối phường: 21.274 triệu đồng, đạt\r\n\n17,49% so với dự toán:\n\n- Bổ sung kinh phí chăm lo tết cho 15\r\n\nphường: 721 triệu đồng từ nguồn kết dư ngân sách quận;\n\n- Phường tự cân đối hỗ trợ kinh phí\r\n\ncác hoạt động xã hội và hoạt động theo kế hoạch của Thành phố và quận cho các\r\n\nđoàn thể.\n\n2.8. Chi quốc phòng - an ninh: 10.374 triệu đồng, đạt 26,59% so với dự toán; bằng 143,51% so với cùng\r\n\nkỳ.\n\n♦ Khối quận: 4.382 triệu đồng, đạt\r\n\n73,03% so với dự toán, quận cân đối hỗ trợ cho các hoạt động an ninh quốc phòng\r\n\ncủa quận; thực hiện cấp phát kinh phí khi có phát sinh.\n\n♦ Khối phường: 5.992 triệu đồng; đạt\r\n\n18,15% so với dự toán, phường thực hiện chi nhằm đảm bảo an ninh trật tự trên địa\r\n\nbàn các phường.\n\n1.2.9. Chi khác: 4.367 triệu đồng, đạt 68,20% so với\r\n\ndự toán; bằng 129,55% so với cùng kỳ.\n\n♦ Khối quận: 4.367 triệu đồng.\n\n+ Kinh phí hoạt động ban an toàn giao\r\n\nthông: 209 triệu đồng.\n\n+ Hỗ trợ hoạt động\r\n\nkhối nội chính: 1.515 triệu đồng.\n\n+ Hỗ trợ tết, khen thưởng vượt thu, hỗ\r\n\ntrợ hoạt động các quý cho Chi cục thuế: 1.500 triệu đồng.\n\n+ Hỗ trợ tết; kinh phí quyết toán và\r\n\nrà soát thu chi, khen thưởng vượt thu cho Kho bạc: 179 triệu đồng.\n\n+ Trích thu phạt kinh doanh trái pháp\r\n\nluật để hỗ trợ công tác ngoài giò đợt cao điểm cho Đội Quản lý thị trường: 320\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Bổ sung kinh phí khen thưởng vượt\r\n\nthu cho Phòng Tài chính - KH: 110 triệu đồng.\n\n+ Kinh phí chăm lo tết cho Bảo hiểm\r\n\nxã hội quận: 48 triệu đồng.\n\n♦ Khối phường: 0 đồng.\n\nTrên đây là thuyết minh thực hiện thu\r\n\n- chi ngân sách quý 1 năm 2019 của quận Phú Nhuận./.", + "id": 103604 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103605.json b/contexts/context_103605.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5db98dacd1e3dab291d631a228ddf4d72662c39a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103605.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-80-KH-UBND-2020-tang-cuong-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tinh-Son-La-439457.aspx", + "name": "Ke-hoach-80-KH-UBND-2020-tang-cuong-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tinh-Son-La-439457", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 80/KH-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TẠI MỘT\r\n\nSỐ ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA NĂM 2020\n\nThực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg \r\n\nngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật giai đoạn 2017-2021; Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 29/9/2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Tăng cường công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa\r\n\nbàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012\r\n\n- 2016 đến năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La”, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tại một\r\n\nsố địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật” trên địa bàn tỉnh năm 2020, cụ\r\n\nthể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n1.1. Thực\r\n\nhiện có chất lượng, hiệu quả Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 29/9/2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về triển khai Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm\r\n\npháp luật giai đoạn 2012 - 2016 đến năm 2021” trên địa\r\n\nbàn tỉnh; phấn đấu đạt được các mục tiêu đề ra trong Kế hoạch; góp phần thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n1.2. Tăng\r\n\ncường hỗ trợ tuyên truyền, PBGDPL cho nhân dân tại một số địa bàn trọng điểm về\r\n\nvi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành\r\n\npháp luật của nhân dân tại các địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật, góp phần\r\n\ngiảm số vụ việc và người vi phạm pháp luật, đảm bảo giữ gìn an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội tại các địa bàn trọng điểm.\n\n2. Yêu cầu\n\n2.1. Bám\r\n\nsát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày\r\n\n29/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\n2.2. Các\r\n\nnội dung và hoạt động đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm;\r\n\nxác định rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện; chú trọng lồng ghép, kết hợp để sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả.\n\n2.3. Tăng\r\n\ncường công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong triển\r\n\nkhai thực hiện; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có\r\n\nhiệu quả các nguồn lực, đảm bảo chất lượng, tiến độ.\n\nII. NỘI DUNG CÁC\r\n\nHOẠT ĐỘNG\n\n1. Công tác hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo, điều hành\n\n1.1. Xây dựng, ban hành các văn bản\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án năm 2020\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố nơi có địa bàn trọng điểm về\r\n\nvi phạm pháp luật (được xác định trong Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 29/9/2017 của UBND tỉnh gồm: Thành phố Sơn La, huyện Quỳnh Nhai, huyện Thuận Châu, huyện Sông Mã, huyện Mộc\r\n\nChâu).\n\n- Đơn vị phối hợp:\r\n\nCông an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2020\r\n\nvà theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các văn bản chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn thực hiện Đề án.\n\n1.2. Tổ chức kiểm tra, nắm bắt tình\r\n\nhình, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đánh giá kết quả thực hiện Đề án năm 2020\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố nơi có địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật.\n\n- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III, quý\r\n\nIV năm 2020.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Thông báo kết luận,\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm tra.\n\n1.3. Các hoạt động phối hợp thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, PBGDPL tại các địa bàn trọng điểm về\r\n\nvi phạm pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố nơi có địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp\r\n\nluật (trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động phối\r\n\nhợp tuyên truyền, PBGDPL được tổ chức.\n\n2. Tập trung\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý, sử dụng đất\r\n\nđai; môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước; hình sự, ma túy và các tệ nạn xã\r\n\nhội khác; trật tự an toàn giao thông cho các đối tượng thuộc phạm vi của Đề án\r\n\nbằng hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương (phạm vi, đối tượng của Đề án được xác định trong Kế hoạch\r\n\nsố 162/KH-UBND ngày 29/9/2017 của UBND tỉnh).\n\nNội dung: Tập trung tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến Bộ Luật Hình sự năm 2015; Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều Bộ Luật Hình sự năm 2015; Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật\r\n\nTố tụng dân sự năm 2015; Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015; Luật Xử lý\r\n\nvi phạm hành chính năm 2012; Luật Thi hành án hình sự năm 2010; Luật Phòng, chống\r\n\nma túy; Luật Giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của\r\n\nChính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường\r\n\nsắt; Luật Đất đai; Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản\r\n\nquy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố nơi có địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật (trong phạm\r\n\nvi, chức năng, nhiệm vụ được giao).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n- Kết quả, sản\r\n\nphẩm: Các hình thức tuyên truyền, PBGDPL được thực hiện, các hội nghị, hội thảo,\r\n\ncác hội thi, cuộc thi tìm hiểu pháp luật được tổ chức, các hoạt động tư vấn\r\n\npháp luật, trợ giúp pháp lý, đối thoại chính sách pháp luật với nhân dân...\n\n3. Tổ chức các lớp\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ncho đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, người có uy tín trong cộng\r\n\nđồng dân cư... tại địa bàn trọng điểm\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố nơi có địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật.\n\n- Đơn vị phối hợp:\r\n\nCông an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các tài liệu tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ được biên soạn; các hội nghị tập huấn được tổ chức;\r\n\nbáo cáo kết quả hội nghị tập huấn, bồi dưỡng.\n\n4. Biên soạn,\r\n\nphát hành các tài liệu pháp luật; nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật để cung cấp hoặc đăng tải trên Cổng/trang thông tin điện tử để cán bộ\r\n\nvà nhân dân khai thác sử dụng\n\nBiên soạn, phát hành tài liệu nghiệp\r\n\nvụ phổ biến, giáo dục pháp luật, tài liệu hỏi đáp pháp luật; tờ gấp tìm hiểu pháp\r\n\nluật; tiểu phẩm pháp luật ... cấp phát cho các đối tượng được tuyên truyền tại địa bàn trọng điểm và đăng tải trên Cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử để nhân dân khai thác, sử dụng.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các tài liệu\r\n\ntuyên truyền, phổ biến được biên soạn, phát hành hoặc đăng tải lên Cổng/Trang\r\n\nthông tin điện tử.\n\n5. Tập trung chỉ\r\n\nđạo điểm và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại\r\n\ncác địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật được chọn làm điểm chỉ đạo trong\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi Đề án\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; UBND các huyện, thành\r\n\nphố nơi có địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật (trong phạm vi, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động chỉ\r\n\nđạo điểm và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được tổ chức tại địa bàn\r\n\ntrọng điểm được chọn làm điểm chỉ đạo.\n\n6. Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng về các lĩnh vực\r\n\nquản lý, sử dụng đất đai; môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước; hình sự, ma\r\n\ntúy và các tệ nạn xã hội khác; trật tự an toàn giao thông.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải; UBND các huyện, thành\r\n\nphố nơi có địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật (trong phạm vi, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao).\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự ... được xây dựng.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động\r\n\ntại Kế hoạch này được bố trí trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương năm 2020. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\nTham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các cơ quan, địa phương thực hiện có hiệu quả Kế\r\n\nhoạch; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định; thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch.\n\n2. Công an tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành kế hoạch và tổ chức các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa bàn trọng điểm về lĩnh vực\r\n\nhình sự, ma túy và các tệ nạn xã hội khác. Tập trung tại địa bàn được chọn làm\r\n\nđiểm chỉ đạo thực hiện Đề án (xã Lóng Sập - huyện Mộc Châu;\r\n\nxã Tông Lệnh - huyện Thuận Châu).\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành Kế hoạch\r\n\nvà tổ chức hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa bàn trọng điểm về\r\n\nlĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai; môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước. Tập\r\n\ntrung tại địa bàn được chọn làm điểm chỉ đạo thực hiện Đề\r\n\nán (phường Chiềng Sinh - Thành phố Sơn La; xã Chiềng Khoong - huyện Sông Mã).\n\n4. Sở Giao thông vận tải\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành kế hoạch và tổ chức hoạt động phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tại các địa bàn trọng điểm về lĩnh vực trật tự, an toàn giao\r\n\nthông. Tập trung tại địa bàn được chọn làm điểm chỉ đạo thực hiện Đề án (phường Chiềng Sinh - thành phố Sơn La; xã Chiềng Khoang - huyện Quỳnh Nhai).\n\n5. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với các sở, ngành, địa\r\n\nphương thông báo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo đúng quy định;\r\n\nhướng dẫn thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.\n\n6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nngành, phối hợp với Sở Tư pháp, cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố có địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên\r\n\nquan trực tiếp đến đời sống của người dân; chú trọng tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nvăn bản pháp luật về lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai; môi trường, khoáng sản,\r\n\ntài nguyên nước; hình sự, ma túy và các tệ nạn xã hội khác; trật tự an toàn\r\n\ngiao thông cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và\r\n\nnhân dân.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch. Riêng UBND các huyện, thành phố: Sông Mã, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mộc\r\n\nChâu, thành phố Sơn La xây dựng Kế hoạch để tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện, tập trung tuyên truyền, phổ biến các văn bản Luật cho các đối\r\n\ntượng thuộc phạm vi của Đề án (trong đó xác định rõ các\r\n\nhoạt động tuyên truyền cụ thể, nội dung tuyên truyền và tiến độ thực hiện).\n\n8. Chế độ báo cáo\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thành phố định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện với UBND\r\n\ntỉnh (qua Sở Tư pháp), tổng hợp chung trong báo cáo\r\n\ncông tác PBGDPL, trước 16/6/2020 (đối với báo cáo 06 tháng); trước 18/11/2020 (đối\r\n\nvới báo cáo năm).\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Đề án \"Tăng cường\r\n\ncông tác phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi\r\n\nphạm pháp luật\" năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn\r\n\nLa. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời báo\r\n\ncáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCTP tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Nội chính tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành; tổ chức, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hằng(30b).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 103605 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103606.json b/contexts/context_103606.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..316aaebbbfb7028dc487cdb57cb0e739630480aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103606.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-4007-QD-UBND-de-an-phat-trien-quan-he-lao-dong-Quang-Ninh-2016-2020-333677.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4007-QD-UBND-de-an-phat-trien-quan-he-lao-dong-Quang-Ninh-2016-2020-333677", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4007/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Bộ Luật lao động năm 2012; Luật Công\r\n\nđoàn năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật\r\n\nLao động về tranh chấp lao động; Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ ban hành Chương\r\n\ntrình hành động của Chính phủ triển khai Kết luận số 96-KL/TW ngày 07/4/2014 của\r\n\nBan Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05/6/2008 của\r\n\nBan Bí thư khóa X về \"Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng\r\n\nquan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp\"; Quyết định\r\n\n2389/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số\r\n\n20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Tiếp tục\r\n\nxây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa đất nước”;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 27/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nQuảng Ninh về thực hiện Kết luận 120-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện quy chế dân\r\n\nchủ ở cơ sở;\n\nXét đề nghị của Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-LĐLĐ ngày 27/10/2016; đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2535/LĐTBXH-LĐVL ngày 16/11/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án \"Phát triển\r\n\nquan hệ lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020”, với những nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Mục tiêu của Đề án:\n\n1.1. Mục tiêu chung:\n\nĐến năm 2020, cơ bản xây dựng và vận hành đồng bộ, hiệu quả hệ thống quan\r\n\nhệ lao động của tỉnh phù hợp với cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước,\r\n\nbảo đảm hài hòa quyền và lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ lao động,\r\n\ntạo nền tảng duy trì và phát triển mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến\r\n\nbộ trong doanh nghiệp, giảm thiểu tranh chấp lao động và ngừng việc tập thể.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục, tư vấn pháp luật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức, trách nhiệm của người\r\n\nlao động và người sử dụng lao động trong việc chấp hành pháp luật, đặc biệt là\r\n\npháp luật lao động, pháp luật công đoàn. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục và tư vấn pháp luật; năng lực đội ngũ cán bộ Công đoàn đáp ứng yêu cầu\r\n\nđại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,\r\n\nchính đáng của đoàn viên và người lao động, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nphát triển.\n\n- Đến năm 2020, tập hợp 80% lao động\r\n\ntrong doanh nghiệp có đủ điều kiện vào tổ chức Công đoàn; có 80% doanh nghiệp đủ\r\n\nđiều kiện thành lập được tổ chức công đoàn.\n\n- Hằng năm, tuyên truyền phổ biến\r\n\nchính sách pháp luật lao động cho ít nhất 80% công nhân, lao động trong các\r\n\ndoanh nghiệp; đảm bảo 100% đoàn viên công đoàn và người lao động có nhu cầu được\r\n\ntư vấn pháp luật lao động miễn phí.\n\n2. Đối tượng thụ hưởng:\n\n- Người lao động và người sử dụng lao\r\n\nđộng trong các loại hình doanh nghiệp;\n\n- Đội ngũ cán bộ công đoàn chuyên\r\n\ntrách về quan hệ lao động, mạng lưới cán bộ công đoàn cơ sở và công đoàn cấp\r\n\ntrên cơ sở;\n\n- Đội ngũ cán bộ làm công tác lao động\r\n\nviệc làm, theo dõi về quan hệ lao động của các Sở, ngành, cơ quan lao động của\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố. Đội ngũ hòa giải viên lao động của tỉnh.\n\n- Đội ngũ báo cáo viên tuyên truyền về\r\n\npháp luật lao động, công đoàn, bảo hiểm xã hội của tỉnh.\n\n3. Địa bàn triển khai, thời gian\r\n\nvà tiến độ thực hiện:\n\n3.1. Địa bàn triển khai: Trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n3.2. Thời gian thực hiện: Giai đoạn\r\n\n2016 - 2020\n\n3.3. Tiến độ: Đề án chia làm 02 giai\r\n\nđoạn:\n\n- Giai đoạn 2016 - 2018:\n\n+ Triển khai hướng dẫn, đôn đốc, giám\r\n\nsát các doanh nghiệp; các đơn vị liên quan thực hiện tốt các quy định pháp luật\r\n\nvề quan hệ lao động về: Thương lượng, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập\r\n\nthể; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; đối thoại tại nơi làm việc; tuyên truyền\r\n\nphổ biến, tư vấn pháp luật; phối hợp kiểm tra giám sát thực hiện pháp luật lao\r\n\nđộng tại cơ sở; tham gia giải quyết đơn thư, tranh chấp lao động và ngừng việc\r\n\ntập thể; Xây dựng Thư viện Thỏa ước lao động tập thể...\n\n+ Thực hiện có hiệu quả các hoạt động\r\n\nthí điểm về một số nội dung trong quan hệ lao động: xây dựng hồ sơ quan hệ lao\r\n\nđộng đối với doanh nghiệp có nguy cơ cao về tranh chấp lao động; thí điểm\r\n\nthương lượng tập thể dưới sự điều phối, hỗ trợ của công đoàn cấp trên theo nhóm\r\n\ndoanh nghiệp...\n\n- Giai đoạn 2019 - 2020:\n\nTiếp tục triển khai thực hiện tốt các\r\n\nquy định về pháp luật lao động. Thực hiện củng cố những nội dung, hoạt động cơ bản của hệ\r\n\nthống quan hệ lao động của tỉnh, làm cơ sở cho việc phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và\r\n\ntiến bộ tạo tiền đề cho giai đoạn tiếp theo.\n\n4. Nội dung hoạt động của Đề án:\n\n4.1. Nâng cao năng lực hướng dẫn và hỗ\r\n\ntrợ quan hệ lao động của cơ quan quản lý nhà nước và các thiết chế quan hệ lao\r\n\nđộng:\n\n- Củng cố, tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động từ\r\n\ncấp tỉnh tới cấp huyện, bảo đảm có tổ chức, có nhân sự phù hợp để triển khai\r\n\nnhiệm vụ đặt ra trong từng giai đoạn.\n\n- Tăng cường hoạt động hỗ trợ các chủ\r\n\nthể trong doanh nghiệp xây dựng và phát triển quan hệ lao động.\n\n- Xác định cơ chế hoạt động đối với các\r\n\nthiết chế về hòa giải, trọng tài, trong đó lấy trọng tâm hoạt động hòa giải để\r\n\nhỗ trợ phát triển quan hệ lao động.\n\n4.2. Tăng cường năng lực của các chủ\r\n\nthể trong quan hệ lao động, đặc biệt là tổ chức\r\n\ncông đoàn:\n\nCủng cố tổ chức công đoàn và tổ chức đại diện người sử dụng lao động, lấy trọng\r\n\ntâm củng cố tổ chức công đoàn cơ sở và\r\n\ncông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để các tổ chức\r\n\nnày thực sự là đại diện, đủ năng lực và vị thế để đại diện cho tập thể lao động\r\n\ntham gia hiệu quả vào xây dựng mối\r\n\nquan hệ lao động hài hòa, ổn định\r\n\nvà tiến bộ.\n\n4.3. Tạo lập và nâng cao hiệu quả của\r\n\nđối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể:\n\nTriển khai có hiệu quả các quy định của\r\n\nBộ luật Lao động 2012 về đối thoại, thương lượng và thỏa ước lao động tập thể,\r\n\nlấy trọng tâm vào việc thí điểm thực hiện một số quy định mới về đối thoại, sự\r\n\nhỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước về lao động đối với quá trình đối thoại,\r\n\nthương lượng, trên cơ sở đó có căn cứ triển khai phù hợp với điều kiện thực tế.\n\n4.4. Thực hiện giảm thiểu tranh chấp\r\n\nlao động tập thể và đình công:\n\nTriển khai các hoạt động hỗ trợ của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về lao động đối với các bên trong quan hệ lao động ở\r\n\ndoanh nghiệp ngay từ khâu đối thoại, thương lượng để thiết lập được mối quan hệ\r\n\nlao động hài hòa, ổn định, hạn chế các tranh chấp phát sinh. Đối với các tranh\r\n\nchấp lao động tập thể, đình công tự phát, hướng tới xây dựng một quy trình giải\r\n\nquyết thống nhất, hiệu quả.\n\n4.5. Phát triển các yếu tố môi trường\r\n\nkinh tế - xã hội:\n\nTriển khai xây dựng và thực hiện các\r\n\nchính sách vĩ mô của Nhà nước và tỉnh nhằm hỗ trợ cải thiện, từng bước nâng cao\r\n\nđời sống của người lao động, trong đó trọng tâm vào thực hiện các chính sách về\r\n\nhỗ trợ nhà ở và các chương trình phúc lợi xã hội đối với người lao động, nhất\r\n\nlà những người lao động làm việc trong các khu công nghiệp tập trung, nơi có\r\n\nđông công nhân lao động.\n\n4.6. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tư\r\n\nvấn pháp luật cho các bên trong quan hệ lao động; xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tuyên truyền giáo dục ý thức tác phong, kỷ luật lao động.\n\n5. Kinh\r\n\nphí và nguồn vốn đầu tư:\n\n- Kinh phí dự kiến: 19.744.750.000 đồng (Mười chín tỷ,\r\n\nbảy trăm bốn mươi bốn triệu, bảy\r\n\ntrăm năm mươi nghìn đồng), chia ra:\n\n+ Năm 2016: 50 triệu đồng;\n\n+ Năm 2017: 5.548,5 triệu đồng; \n\n+ Năm 2018: 4.549,5 triệu đồng;\n\n+ Năm 2019: 5.017,5 triệu đồng;\n\n+ Năm 2020: 4.579,25 triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n+ Ngân sách Nhà nước cấp: 17.244.750.000\r\n\nđồng;\n\n+ Nguồn kinh phí xã hội hóa: 2.500.000.000\r\n\nđồng.\n\n- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh cấp theo\r\n\ntừng năm.\n\nViệc lập dự toán chi tiết kinh phí thực\r\n\nhiện Đề án hằng năm được thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\n6. Tổ chức thực hiện:\n\n6.1- Liên đoàn Lao động tỉnh là cơ\r\n\nquan thường trực của Đề án; chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động; tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n6.2- Sở Tài chính: Cân đối ngân sách\r\n\ntỉnh để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn lập\r\n\ndự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án nhưng tối đa\r\n\nkhông vượt quá tổng dự toán của Đề án được phê duyệt; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án được duyệt chi từ ngân sách tỉnh;\n\n6.3- Các Sở, ban, ngành: Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Tư pháp,\r\n\nXây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các Hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp, Liên minh HTX và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nthẩm quyền được giao chủ động xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động hằng\r\n\nnăm gửi Liên đoàn Lao động tỉnh tổng hợp để triển khai các hoạt động của Đề án, đảm bảo đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, tiến\r\n\nđộ đề ra.\n\n6.4- Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố chủ động bảo đảm kinh\r\n\nphí từ nguồn ngân sách của địa phương, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan triển khai các hoạt động của Đề\r\n\nán tại địa phương mình đảm bảo duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định\r\n\nvà tiến bộ trong doanh nghiệp, giảm thiểu tranh chấp lao động và ngừng việc tập thể xảy ra.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Tư pháp, Xây dựng, Ban quản lý\r\n\nKhu kinh tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thực hiện.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy; TT HĐND\r\n\n (báo cáo);\r\n\n - CT, các PTC UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 2 (thực hiện);\r\n\n - V0,1,2,3,4,5; DL1,2; TM3;\r\n\n - Lưu:VT,VX2\r\n\n 05b-QĐ155\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Long\n\n", + "id": 103606 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103607.json b/contexts/context_103607.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ed7acd89fce525a9ce511a959749fd48284babf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103607.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-237-QD-BTP-nam-2012-Ke-hoach-cong-tac-Cuc-Dang-ky-quoc-gia-giao-dich-174036.aspx", + "name": "Quyet-dinh-237-QD-BTP-nam-2012-Ke-hoach-cong-tac-Cuc-Dang-ky-quoc-gia-giao-dich-174036", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 237/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 17 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC\r\n\nGIA GIAO DỊCH BẢO ĐẢM NĂM 2012\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 172/QĐ-BTP\r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình công\r\n\ntác của Ngành Tư pháp năm 2012;\n\nCăn cứ Quyết định số 432/QĐ-BTP\r\n\nngày 23 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nĐăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch công\r\n\ntác của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm năm 2012.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm,\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để\r\n\n th/hiện);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\n\n- Lưu: VT, Cục ĐKGDBĐ.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Trung Tụng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA GIAO DỊCH BẢO ĐẢM NĂM 2012\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 237 /QĐ-BTP ngày 17 tháng 02 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhất các\r\n\nnhiệm vụ của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm theo tinh thần nội dung\r\n\nChương trình công tác của Ngành Tư pháp năm 2012;\n\n- Phát huy tinh thần chủ động, tự giác của đội\r\n\nngũ công chức, viên chức và người lao động trong việc tổ chức thực hiện tốt các\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của Cục.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Kế hoạch công tác đảm bảo tính khả thi, đáp ứng\r\n\nđược mục đích đã đặt ra;\n\n- Triển khai có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo\r\n\nthường xuyên theo dõi, tổng hợp, nhận định tình hình thực tiễn, trên cơ sở đó\r\n\ncó những biện pháp, giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TRỌNG\r\n\nTÂM NĂM 2012\n\n1. Công tác xây dựng văn bản,\r\n\nđề án\n\n- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật về\r\n\ngiao dịch bảo đảm nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho hoạt động cho vay có bảo đảm.\n\n- Đề án tổ chức quản lý, vận\r\n\nhành Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.\n\n- Đề án thí điểm đăng ký tập\r\n\ntrung các giao dịch bảo đảm.\n\n- Thông tư liên tịch của Bộ Tư\r\n\npháp, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công an hướng dẫn\r\n\nvề trình tự, thủ tục trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan\r\n\nđăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản.\n\n- Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư\r\n\npháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo\r\n\nđảm.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất và tham gia xây dựng việc sửa đổi các quy định về biện pháp bảo đảm\r\n\ntrong Bộ luật Dân sự 2005 và việc tổng kết thi hành Luật\r\n\nĐất đai 2003.\n\n- Nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để\r\n\nxây dựng dự án Luật đăng ký giao dịch bảo đảm và Luật đăng ký bất động sản.\n\n2. Công\r\n\ntác hướng dẫn, kiểm tra\n\n- Hướng dẫn, giải đáp về công\r\n\ntác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các cơ quan đăng ký, các tổ chức và cá\r\n\nnhân. Xây dựng, phát hành sách hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n- Kiểm tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật về tổ chức và hoạt động của các Trung tâm đăng ký thuộc Cục.\n\n- Kiểm tra công tác đăng ký\r\n\ngiao dịch bảo đảm tại một số địa phương (các cơ quan quản lý, đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất); cơ quan đăng ký tàu bay, tàu biển.\n\n3. Công\r\n\ntác tuyên truyền, tập huấn và tổ chức hội nghị\n\n- Tập huấn nghiệp vụ pháp luật\r\n\ngiao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm cho công chức, viên chức làm\r\n\ncông tác quản lý, thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương; cán bộ\r\n\ncác ngân hàng, tổ chức tín dụng trên phạm vi cả nước.\n\n- Tổ chức đào tạo về sử dụng phần\r\n\nmềm đăng ký trực tuyến và tập huấn các quy định pháp luật có liên quan cho viên\r\n\nchức các Trung tâm đăng ký thuộc Cục.\n\n- Tổ chức Hội nghị tổng kết 10\r\n\nnăm triển khai công tác đăng ký giao dịch bảo đảm và sơ kết 02 năm thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n- Tổ chức Diễn đàn đối\r\n\nthoại giữa các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm với\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước và cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm (lần\r\n\nthứ 2, dự kiến tổ chức tại phía Nam).\n\n4. Công tác\r\n\ntổ chức cán bộ và văn phòng\n\n- Xây dựng\r\n\nchức danh Đăng ký viên của các Trung tâm đăng ký thuộc\r\n\nCục.\n\n- Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm giai đoạn 2013-2020.\n\n- Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục và quy định chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncác đơn vị thuộc Cục sau khi Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị\r\n\nđịnh số 93/2008/NĐ-CP.\n\n- Công tác tuyển dụng, quy hoạch,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm và các chế độ, chính sách khác đối với công chức,\r\n\nviên chức thuộc Cục theo phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ.\n\n- Công tác tổng hợp, báo cáo;\r\n\nchỉnh lý tài liệu lưu trữ của Cục từ năm 2001 đến năm 2010.\n\n- Kiểm tra, giám sát quá\r\n\ntrình xây dựng trụ sở làm việc của Cục và\r\n\nTrung tâm số 1, bảo đảm chất lượng, phù hợp thiết kế được phê duyệt và tiến độ đề ra.\n\n5. Công tác\r\n\nđăng ký, cung cấp thông tin\n\n- Quy trình nghiệp vụ đăng ký,\r\n\ncung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản\r\n\nthi hành án tại các Trung tâm đăng ký.\n\n- Tổ chức quy trình công việc,\r\n\nbố trí cán bộ trên cơ sở sử dụng Hệ thống đăng\r\n\nký trực tuyến giao dịch bảo đảm, đồng thời triển khai thực hiện công tác đăng\r\n\nký, cung cấp thông tin về giao dịch, tài sản theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nvà hướng dẫn của Cục đối với các Trung tâm đăng ký.\n\n- Cung cấp kịp thời các dịch vụ\r\n\npháp lý phục vụ khách hàng thường xuyên của Cục.\n\n6. Công tác\r\n\ntài chính, kế toán\n\n- Phương án tự chủ tài chính\r\n\ngiai đoạn 2013-2015 của các Trung tâm đăng ký thuộc Cục.\n\n- Quyết toán ngân sách năm 2011 của Cục và các Trung tâm đăng ký.\n\n- Phương án phân bổ và kế hoạch\r\n\nkiểm tra việc sử dụng dự toán ngân sách năm 2012 đối với các Trung tâm đăng ký.\n\n- Thu lệ phí đăng ký, phí cung\r\n\ncấp thông tin và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên. Thực hiện công\r\n\ntác quản lý, sử dụng kinh phí và các chế độ tài chính, kế toán theo đúng quy định.\n\n- Thực hiện thanh toán vốn đầu\r\n\ntư theo tiến độ Dự án.\n\n7. Công tác ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin\n\n- Xây dựng quy trình vận hành Hệ\r\n\nthống đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm.\n\n- Vận hành Hệ thống đăng ký trực\r\n\ntuyến giao dịch bảo đảm.\n\n- Tổ chức đào tạo, chăm sóc khách hàng về kỹ\r\n\nnăng sử dụng phần mềm đăng ký trực tuyến.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ\r\n\nđạo điều hành và các hoạt động liên quan đến đơn giản hoá thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n8. Công tác\r\n\nthi đua khen thưởng\n\n- Ban hành và tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình phát động phong trào thi đua năm 2012; đăng ký các danh hiệu thi\r\n\nđua, hình thức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân năm 2012.\n\n- Đề nghị tặng thưởng Huân chương\r\n\nLao động hạng Ba đối với cá nhân. Đề xuất các danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng đối với tập thể, cá nhân của Cục có thành tích xuất sắc trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn, hoạt động công tác đảng và đoàn thể.\n\n9. Hoạt động\r\n\nhợp tác quốc tế\n\n- Hợp tác với các cơ quan, tổ\r\n\nchức quốc tế JICA, IFC, ADB, KAS, IRZ và Nhà pháp luật Việt - Pháp trong việc tổ\r\n\nchức khảo sát, tọa đàm, hội thảo về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm\r\n\nvà tăng cường năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý và đăng ký giao dịch bảo\r\n\nđảm.\n\n10. Công\r\n\ntác đảng và đoàn thể\n\n- Kiện toàn tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Chi bộ, Đoàn thanh niên theo hướng nâng cấp lên thành Đảng bộ cơ sở Cục và\r\n\nĐoàn thanh niên cơ sở của Cục.\n\n- Nâng cao vai trò và hiệu quả\r\n\nhoạt động công tác đảng, công đoàn, nữ công và đoàn thanh niên, góp phần hoàn\r\n\nthành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị của Cục.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nCăn cứ các nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nnêu trong Kế hoạch này, Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Xây dựng Bản phân công thực\r\n\nhiện công tác trọng tâm năm 2012 của Cục.\n\n2. Phê duyệt kế hoạch công tác\r\n\nnăm 2012 của các đơn vị thuộc Cục.\n\n3. Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất, kiến\r\n\nnghị với Lãnh đạo Bộ về các biện pháp nhằm đảm bảo tiến\r\n\nđộ, chất lượng và hiệu quả công việc đã đề ra./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Trung Tụng\n\n", + "id": 103607 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103608.json b/contexts/context_103608.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..286e11861018641d38517d98a40da58b880d80cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103608.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-36-2017-NQ-HDND-sua-doi-41-2006-NQ-HDND-chinh-sach-Dan-so-gia-dinh-Cao-Bang-373269.aspx", + "name": "Nghi-quyet-36-2017-NQ-HDND-sua-doi-41-2006-NQ-HDND-chinh-sach-Dan-so-gia-dinh-Cao-Bang-373269", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2017/NQ-HĐND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBÃI\r\n\nBỎ KHOẢN 4 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 41/2006/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KHHGĐ TỈNH\r\n\nCAO BẰNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 01 tháng 01 năm 2003 về Dân số và Pháp lệnh số\r\n\n08/2008/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 12 năm 2008 Sửa đổi điều 10 Pháp lệnh Dân số;\n\nXét Tờ trình số 3639\r\n\n/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo\r\n\nNghị quyết \"Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 41/2006/ NQ-HĐND ngày 08\r\n\ntháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về một số chính\r\n\nsách Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng\"; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã\r\n\nhội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nquy định về một số chính sách Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Eng\n\n", + "id": 103608 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103609.json b/contexts/context_103609.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef764499d696330706402223cf1e1681523e1425 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103609.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-101-2013-QD-UBND-ban-hanh-Quy-dinh-phan-cong-trach-nhiem-quan-ly-185165.aspx", + "name": "Quyet-dinh-101-2013-QD-UBND-ban-hanh-Quy-dinh-phan-cong-trach-nhiem-quan-ly-185165", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 101/2013/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 29 tháng 03 năm 2013.\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày\r\n\n17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính\r\n\nphủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại tờ trình số\r\n\n129/TTr-SYT ngày 05/02/2013;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\n“Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Ninh”.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; các Sở: Y tế, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Công thương và các\r\n\ncơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các Bộ: Y tế, CT, NN&PTNT, TP (b/c);\n\n- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);\n\n- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, VX, NN, CNXDCB, PVPVX, CVP\n\nTM. UBND TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tử Quỳnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC\r\n\nPHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 101 /2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2013\r\n\ncủa UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này phân công cho các Sở, ngành (sau\r\n\nđây gọi là các cơ quan) và UBND các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Mục đích, yêu cầu\n\nTăng cường trách nhiệm, năng lực tổ chức thực hiện\r\n\ncủa cơ quan có liên quan đối với hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm, thực hiện\r\n\nchỉ đạo xuyên suốt từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; tăng cường trách nhiệm và quy định về phân công, phối hợp giữa các ngành\r\n\nvà địa phương nhằm đảm bảo có hiệu quả trong hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. \n\nĐiều 3. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm\n\n1. Tuân thủ các quy định của Luật An toàn thực\r\n\nphẩm và các văn bản pháp luật hiện hành;\n\n2. Bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;\n\n3. Bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá\r\n\ntrình sản xuất, kinh doanh, chế biến và tiêu thụ thực phẩm;\n\n4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan\r\n\ntrong việc tham mưu và tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn\r\n\nthực phẩm trên địa bàn;\n\n5. Đảm bảo nguyên tắc một cửa, một cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, một loại sản phẩm chỉ chịu sự quản lý về an toàn thực phẩm của một\r\n\ncơ quan;\n\n6. Bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi;\n\n7. Thực hiện phân cấp cho UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 4. Nội dung phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn\r\n\nthực phẩm\n\n1. Tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;\n\n2. Quản lý việc công bố hợp quy, công bố phù hợp\r\n\nđiều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm; \n\n3. Quản lý an toàn thực phẩm, điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn;\n\n4. Quản lý nguồn lực, đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa\r\n\nbàn;\n\n5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông,\r\n\nnâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm;\n\n6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.\n\nChương II\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ UBND CÁC CẤP\n\nĐiều 5. Sở Y tế\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện\r\n\nthống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; đầu mối thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh;\n\n2. Chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành và\r\n\ntổ chức thực hiện chiến lược quốc gia, quy hoạch, kế hoạch tổng thể về an toàn\r\n\nthực phẩm; xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc\r\n\nlĩnh vực được phân công quản lý;\n\n3. Là đầu mối tổng hợp tình hình an toàn thực phẩm\r\n\ntại địa phương để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế; yêu cầu các sở, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\n4. Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra tình hình\r\n\nan toàn thực phẩm trên địa bàn; là đầu mối giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn;\n\n5. Thanh tra, kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống, thức ăn đường phố; thanh tra, kiểm tra sản phẩm và các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước\r\n\nkhoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Bộ Y tế;\n\n6. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ\r\n\nchức thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác trong các trường\r\n\nhợp:\n\n- Có sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, Bộ Y tế; \n\n- Phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ\r\n\ntrợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm lưu\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm, có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng\r\n\nđến sức khỏe người tiêu dùng; \n\n- Có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của\r\n\ncác Sở chuyên ngành; theo đề nghị của Sở chuyên ngành.\n\n7. Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc\r\n\nxác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sản xuất\r\n\ntrong nước của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đóng trên địa bàn\r\n\ntỉnh, trừ các sản phẩm: Thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế\r\n\nbiến thực phẩm, các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn,\r\n\ndụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;\n\n8. Tổ chức việc cấp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình sản phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế;\n\n9. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về an toàn thực\r\n\nphẩm đối với các khách sạn, nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong\r\n\nkhu công nghiệp, siêu thị, chợ, bệnh viện, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố; quản lý an toàn thực phẩm đối với các khu du lịch,\r\n\nlễ hội, hội nghị do tỉnh tổ chức và các đối tượng khác theo phân cấp quản lý;\n\n10. Chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm; cảnh báo sự cố ngộ độc thực phẩm;\n\n11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntổ chức điều tra, khắc phục và giải quyết hậu quả ngộ độc thực phẩm và các bệnh\r\n\ntruyền qua thực phẩm trên địa bàn tỉnh;\n\n12. Thực hiện các trách nhiệm khác liên quan tới\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh ban hành và tổ\r\n\nchức thực hiện các chính sách, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;\n\n2. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về an toàn thực\r\n\nphẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng\r\n\ntrọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản và theo phân\r\n\ncấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n3. Giúp UBND tỉnh quản lý an toàn thực phẩm\r\n\ntrong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận\r\n\nchuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc; thịt và các sản phẩm\r\n\ntừ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả;\r\n\ntrứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ\r\n\nmật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; ca cao; hạt\r\n\ntiêu; điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực\r\n\nphẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý và theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra sản phẩm và các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn;\n\n5. Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm\r\n\ntheo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n6. Tổ chức việc cấp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n7. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông,\r\n\nnâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý;\n\n8. Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế, Bộ quản lý\r\n\nngành theo quy định;\n\n9. Phối hợp với Sở Y tế trong việc điều tra, khắc\r\n\nphục và giải quyết hậu quả ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn;\n\n10. Thực hiện các trách nhiệm khác liên quan tới\r\n\nan toàn thực phẩm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 7. Sở Công thương\n\n1. Chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh ban hành và\r\n\ntổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;\n\n2. Giúp UBND tỉnh quản lý an toàn thực phẩm\r\n\ntrong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu\r\n\nthực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và\r\n\ntheo phân cấp của Bộ Công thương;\n\n3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra sản phẩm các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công thương;\n\n4. Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm\r\n\ntheo phân cấp của Bộ Công thương;\n\n5. Tổ chức việc cấp Giấy Xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công thương;\n\n6. Giúp UBND tỉnh quản lý an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới các chợ, siêu thị, và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa\r\n\nthực phẩm và theo phân cấp của Bộ Công thương;\n\n7. Giúp UBND tỉnh trong việc phòng, chống thực\r\n\nphẩm giả, gian lận thương mại trong lưu thông trên thị trường đối với tất cả\r\n\ncác loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ,\r\n\nvật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;\n\n8. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông,\r\n\nnâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý;\n\n9. Phối hợp với Sở Y tế trong điều tra, khắc phục\r\n\nvà giải quyết hậu quả ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa\r\n\nbàn;\n\n10. Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Bộ\r\n\nquản lý ngành;\n\n11. Thực hiện các trách nhiệm khác liên quan tới\r\n\nan toàn thực phẩm theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 8. UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện)\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm trên phạm vi địa bàn quản lý;\n\n2. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm cùng cấp;\n\n3. Tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng\r\n\ncao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm trên địa bàn;\n\n4. Chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật và của UBND tỉnh về an toàn thực phẩm;\n\n5. Quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố,\r\n\nnhà hàng, khách sạn trên địa bàn quản lý theo phân cấp;\n\n6. Phân cấp quản lý về chất lượng vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với UBND các xã, phường, thị trấn;\n\n7. Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế;\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo phân cấp của UBND tỉnh.\n\nĐiều 9. UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã)\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã,\r\n\nthành phố về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa bàn;\n\n2. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm xã, phường, thị trấn; \n\n3. Tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng\r\n\ncao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm trên địa bàn;\n\n4. Thực hiện các quy định của pháp luật và UBND\r\n\ncấp trên về an toàn thực phẩm;\n\n5. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về quản\r\n\nlý các hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố, nhà hàng, khách sạn trên địa bàn\r\n\ntheo phân cấp;\n\n6. Định kỳ, đột xuất báo cáo Ban Chỉ đạo liên\r\n\nngành cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo phân cấp của UBND cấp huyện.\n\nChương III\n\nPHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nĐiều 10. Phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước về an toàn\r\n\nthực phẩm\n\nCác cơ quan trong phạm vi của mình có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Sở Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước để bảo\r\n\nđảm thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đạt hiệu\r\n\nquả.\n\n1. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nSở Công thương tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn\r\n\nsự cố an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý của\r\n\nBộ chuyên ngành;\n\n2. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm.\r\n\nCác Sở liên quan trong phạm vi chuyên môn có trách nhiệm cung cấp hồ sơ thông\r\n\ntin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thuộc phạm vi quản\r\n\nlý; phối hợp với ngành y tế điều tra nguyên nhân và giám sát điều tra căn\r\n\nnguyên, tiến hành truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc.\n\nĐiều 11. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm\n\n1. Các sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công Thương chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh thanh tra về an toàn thực phẩm\r\n\ntrong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh thực\r\n\nphẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý và theo phân cấp của các Bộ chuyên\r\n\nngành;\n\n2. Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh chủ trì, phối hợp với các lực lượng\r\n\nliên quan khác tổ chức và phân công thực hiện thanh tra liên ngành;\n\n3. Sở Y tế thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với\r\n\ntoàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các\r\n\nSở, ngành khác trong những trường hợp sau:\n\na) Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh;\n\nb) Phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất\r\n\nhỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm vi phạm\r\n\ncó nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng;\n\nc) Theo đề nghị của cơ quan quản lý.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công\r\n\nthương và các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\ntriển khai thực hiện quy định này. \n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc cần kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./.", + "id": 103609 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10361.json b/contexts/context_10361.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8805759ff82f634cbd8dbd8c0cb2bd643c0a4b26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10361.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-3205-QD-GDDT-TC-2020-quy-trinh-bo-nhiem-can-bo-lanh-dao-thuoc-So-Giao-duc-Ho-Chi-Minh-459065.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3205-QD-GDDT-TC-2020-quy-trinh-bo-nhiem-can-bo-lanh-dao-thuoc-So-Giao-duc-Ho-Chi-Minh-459", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3205/QĐ-GDĐT-TC\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 07 tháng 12 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BAN HÀNH QUY TRÌNH BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN\r\n\nNHIỆM CÁN BỘ CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nGIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật số 74/2014/QH143 ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội về ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;\n\nCăn cứ Luật số 43/2019/QH14 ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019 của Quốc Hội về ban hành Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về ban\r\n\nhành Quy định về tuyển dụng; sử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 364-QĐ/ĐU ngày 071 tháng 5 năm 2020 của Đảng ủy Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo Ban hành quy chế, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,\r\n\nmiễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo, viên chức quản\r\n\nlý và giới thiệu cán bộ ứng cử;\n\nCăn cứ\r\n\nchỉ đạo của Ban Thường vụ và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Tổ\r\n\nchức Cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số\r\n\n2739/TTr-TCCB ngày 02 tháng 12 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nluân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo, viên chức quản lý các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Căn cứ Quy trình ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện quy\r\n\ntrình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức\r\n\nlãnh đạo, viên chức quản lý của đơn vị. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 791/QĐ-GDĐT-TC ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về ban hành quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển,\r\n\ntừ chức, miễn nhiệm viên chức lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Tổ\r\n\nchức Cán bộ, Trưởng phòng ban có liên quan, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Thường vụ Đảng ủy\r\n\n (để b/c);\n\n- Ban Giám đốc (để biết);\r\n\n - Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở GD&ĐT;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu VT, TCCB(NgTrang)\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nBỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG\r\n\nCHỨC LÃNH ĐẠO, VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3205/QĐ-GDĐT-TC ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo)\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2017\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về ban hành Nghị định Quy định\r\n\nvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 138/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy định về tuyển\r\n\ndụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư Liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày\r\n\n16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ\r\n\nNội vụ về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề\r\n\nnghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về\r\n\nban hành Quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về\r\n\nBan hành Điều lệ Trường mầm non;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 32/2020/TT-BGDĐT\r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều\r\n\nlệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội ban hành Quy\r\n\nđịnh về Điều lệ Trường Trung cấp;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội ban hành Điều lệ Trường Cao đẳng;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên;\n\nCăn cứ Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 364-QĐ/ĐU ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy chế, bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán\r\n\nbộ công chức lãnh đạo, viên chức quản lý và giới thiệu cán bộ ứng cử;\n\nNay Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nluân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo, viên chức quản lý các đơn vị trực thuộc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo như sau:\n\nA. VIÊN CHỨC QUẢN LÝ\n\n1. Thời hạn giữ\r\n\nchức vụ\n\n1.1. Thời hạn giữ chức vụ quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm,\r\n\ntính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới\r\n\n05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n1.2. Thời hạn viên chức giữ một chức vụ quản lý không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n2. Tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện bổ nhiệm\n\n2.1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo\r\n\nquy định của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền được Quy định tại Điều 56 của Luật Giáo dục số\r\n\n43/2019/QH14; khoản 2 Điều 14 của Luật Giáo dục nghề nghiệp\r\n\nsố 74/2014/QH13; khoản 3 Điều 11 tại Thông tư số\r\n\n32/2020/TT-BGDĐT ; Điều 8 tiêu chuẩn 5 tại Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT và khoản\r\n\n2 Điều 16 tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT- BGDĐT-BNV\n\n2.2. Phải được quy hoạch chức vụ bổ\r\n\nnhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nêu\r\n\nlà nguồn nhân sự từ nơi khác. Trường hợp đơn vị mới thành\r\n\nlập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n2.3. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được\r\n\nxác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.\n\n2.4. Điều kiện về\r\n\ntuổi bổ nhiệm:\n\na) Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần\r\n\nđầu giữ chức vụ quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ\r\n\nquản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc\r\n\nbiệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\n\nb) Viên chức được đề nghị bổ nhiệm giữ\r\n\nchức vụ quản lý mà thời hạn giữ chức vụ dưới 05 năm theo\r\n\nquy định của pháp luật chuyên ngành thì tuổi công tác phải\r\n\nđủ một nhiệm kỳ;\n\nc) Viên chức được\r\n\nbổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ\r\n\nđang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.\n\n2.5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ và chức trách được giao.\n\n2.6. Không thuộc các trường hợp bị cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện\r\n\ncác quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều\r\n\n56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\nvà thẩm quyền trong công tác bổ nhiệm viên chức quản lý\n\n3.1. Người đứng đầu, các thành viên\r\n\ntrong cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đề xuất nhân sự và nhận\r\n\nxét, đánh giá đối với nhân sự được đề xuất.\n\n3.2. Tập thể cấp\r\n\nủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, nhận xét, đánh giá, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định.\n\n3.3. Cá nhân, tập thể đề xuất bổ nhiệm\r\n\nphải chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về ý kiến đề\r\n\nxuất, nhận xét, đánh giá, kết luận tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác, ưu, khuyết điểm đối với nhân sự\r\n\nđược đề xuất bổ nhiệm.\n\n3.4. Bộ phận tham mưu về tổ chức cán\r\n\nbộ và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, đề xuất nhân sự theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của mình.\n\n3.5. Tập thể lãnh đạo, người đứng đầu\r\n\nquyết định bổ nhiệm chịu trách nhiệm đối với quyết định của\r\n\nmình; lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và xử lý\r\n\nvi phạm về công tác cán bộ.\n\n3.6. Viên chức được đề xuất, xem xét\r\n\nbổ nhiệm phải chịu trách nhiệm về việc kê khai lý lịch, hồ\r\n\nsơ cá nhân, kê khai tài sản, thu nhập của mình, giải trình\r\n\ncác nội dung liên quan.\n\n3.7. Thẩm quyền bổ nhiệm viên chức giữ\r\n\nchức vụ quản lý do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý về công tác cán bộ. Trường\r\n\nhợp có quy định khác về thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý thì thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành.\n\n4. Trình tự, thủ\r\n\ntục bổ nhiệm viên chức quản lý\n\n4.1. Xin chủ trương bổ nhiệm.\n\na) Các trường trung học phổ thông,\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở có nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản lý phải trình Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo bằng văn bản về chủ\r\n\ntrương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối\r\n\nvới nhân sự được dự kiến bổ nhiệm.\n\nb) Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm chậm nhất sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nc) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\ncó văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm\r\n\nquyền, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.\n\n4.2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm\r\n\nđối với nguồn nhân sự tại chỗ.\n\nBước 1: Trên\r\n\ncơ sở chủ trương bổ nhiệm cua Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, tập thể lãnh đạo thảo luận\r\n\nvà đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới\r\n\nthiệu nhân sự.\n\nThành phần: Người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu bộ phận tham mưu về\r\n\ntổ chức cán bộ.\n\nKết quả thảo luận và đề xuất được ghi\r\n\nthành biên bản. (Phụ lục 1 Mẫu 1)\n\nBước 2: Tập\r\n\nthể lãnh đạo mở rộng thảo luận và thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân\r\n\nsự bằng phiếu kín. (Phụ lục 1 Mẫu 2)\n\nThành phần: Người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; thường vụ cấp ủy\r\n\ncùng cấp; người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc. Hội\r\n\nnghị phải có tối thiêu 2/3 số người được triệu tập tham dự.\n\nNguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu\r\n\ncao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được\r\n\ntriệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên\r\n\n50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống đề giới thiệu\r\n\nở các bước tiếp theo.\n\nPhiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do\r\n\nBan tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu\r\n\nđược ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.\n\nBước 3: Tập\r\n\nthể lãnh đạo, căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ và khả\r\n\nnăng đáp ứng của viên chức; trên cơ sở\r\n\nkết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín. (Phụ lục 1 Mẫu 3)\n\nThành phần: Thực hiện như quy định ở\r\n\nbước 1.\n\nNguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi\r\n\nthành viên lãnh đạo giới thiệu 01 người cho một chức vụ\r\n\ntrong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện theo quy định; người\r\n\nnào đạt số phiếu cao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh\r\n\nđạo giới thiệu thì đựợc lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì\r\n\nchọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy\r\n\nphiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt.\n\nPhiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do\r\n\nBan tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị.\r\n\nKết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại\r\n\nhội nghị này.\n\nTrường hợp nếu kết quả giới thiệu của\r\n\ntập thể lãnh đạo khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì\r\n\nbáo cáo, giải trình rõ với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ\r\n\nnhiệm xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các\r\n\nbước tiếp theo.\n\nKết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản và lưu trữ trong\r\n\nhồ sơ bổ nhiệm.\n\nBước 4: Tổ\r\n\nchức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt về nhân sự được tập thể lãnh đạo giới thiệu ở bước 3 bằng phiếu kín. (Phụ lục 1 Mẫu 4)\n\nThành phần: Người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; cấp ủy, trưởng các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội của đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu\r\n\ncác bộ phận chuyên môn và đơn vị thuộc và trực thuộc. Đối với đơn vị có số lượng\r\n\nngười làm việc dưới 30 người hoặc đơn vị không có tổ chức cấu thành, thành phần\r\n\ntham dự gồm toàn thể viên chức, người lao động trong biên chế làm việc thường\r\n\nxuyên tại đơn vị. Hội nghị phải có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.\n\nTrình tự lấy ý kiến:\n\nTrao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện, yêu cầu và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhân sự;\n\nThông báo danh sách nhân sự do tập thể\r\n\nlãnh đạo giới thiệu (ở bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự\r\n\nkiến phân công công tác;\n\nGhi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể\r\n\nký tên hoặc không ký tên). Phiếu lấy ý kiến tín nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có\r\n\nđóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm\r\n\nphiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.\n\nBước 5: Tập\r\n\nthể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết\r\n\nnhân sự. (Phụ lục 1 Mẫu 5)\n\nThành phần: Thực hiện như quy định ở\r\n\nbước 1.\n\nTrình tự thực hiện: Phân tích kết quả\r\n\nlấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu\r\n\ncó); lấy ý kiến bằng văn bản của ban thường vụ đảng ủy hoặc\r\n\nđảng ủy đơn vị (những nơi không có ban thường vụ) về nhân\r\n\nsự được đề nghị bổ nhiệm; tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu\r\n\nquyết nhân sự bằng phiếu kín.\n\nNguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu\r\n\ncao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp cố 02\r\n\nngười có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định.\n\nPhiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do\r\n\nBan tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị.\r\n\nKết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n4.3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ\r\n\nnơi khác:\n\na) Trường hợp\r\n\nnhân sự từ nơi khác do đơn vị sự nghiệp công lập đề xuất thì tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận, thống nhất về chủ trương và chỉ đạo\r\n\ntiến hành một số công việc sau:\n\n- Gặp người được đề nghị bổ nhiệm để\r\n\ntrao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác. (Phụ\r\n\nlục 2 Mẫu 1)\n\n- Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo\r\n\nvà cấp ủy cơ quan, đơn vị nơi người được đề nghị bổ nhiệm\r\n\nđang công tác về chủ trương bổ nhiệm; lấy nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị đối với nhân sự; nghiên cứu hồ\r\n\nsơ, xác minh lý lịch (bằng văn bản).\n\nThảo luận, nhận xét, đánh giá và biếu\r\n\nquyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên\r\n\ntập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt\r\n\ntỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. (Phụ lục 2 Mẫu 2)\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.\n\nb) Trường hợp nhân sự do cơ quan cấp\r\n\ntrên có thẩm quyền dự kiến bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài\r\n\nđơn vị, phòng tổ chức cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo dự kiến\r\n\nbổ nhiệm tiến hành một số công việc sau:\n\n- Xin chủ trương về việc dự kiến bổ\r\n\nsung nhân sự ngoài đơn vị\n\n- Trao đổi ý kiến\r\n\nvới tập thể lãnh đạo và cấp ủy của đơn vị tiếp nhận nhân sự về dự kiến bổ nhiệm.\n\n- Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo\r\n\nvà cấp ủy nơi nhân sự đang công tác về chủ trương bổ nhiệm và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy;\r\n\nnghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.\n\n- Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để\r\n\ntrao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan thẩm định về nhân sự.\n\n- Trình lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n4.4. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày và điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quản lý viên chức quy định cụ thể thành phần\r\n\ntham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm các chức danh viên chức quản lý thuộc\r\n\nphạm vi phụ trách.\n\n5. Bổ nhiệm trong\r\n\ntrường hợp khác\n\n5.1. Bổ nhiệm trong trường hợp hợp nhất,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức:\n\na) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập,\r\n\nchia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nmà chức vụ viên chức dang giữ ở đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncũ tương đương hoặc cao hơn chức vụ viên chức dự kiến đảm nhiệm ở đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập mới hoặc trường hợp đổi tên đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thì tập thể lãnh đạo và người đứng đầu đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập mới trình cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nxem xét, quyết định chuyển đổi chức vụ theo vị trí việc làm mới tương ứng;\n\nb) Trường hợp hợp\r\n\nnhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập mà chức vụ viên chức đang giữ ở đơn vị sự nghiệp công lập cũ\r\n\nthấp chức vụ viên chức dự kiến đảm nhiệm ở\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập mới thì việc bổ nhiệm được thực hiện theo quy trình bổ\r\n\nnhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.\n\n5.2. Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp chủ trì thực hiện quy trình bổ\r\n\nnhiệm đối với các trường hợp sau:\n\na) Bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập mới được thành lập;\n\nb) Trường hợp thực hiện quy trình bổ\r\n\nnhiệm mà thời điểm đó đơn vị sự nghiệp công lập chỉ có một lãnh đạo là người đứng đầu hoặc là cấp phó của người đứng đầu;\n\nc) Trường hợp thực hiện quy trình bổ\r\n\nnhiệm mà thời điểm đó nội bộ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập mất\r\n\nđoàn kết, nhiều người vi phạm kỷ luật, nếu thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu\r\n\nkhách quan;\n\nd) Trường hợp vi thiên lai, tai nạn\r\n\nhoặc vì các lý do bất khả kháng khác mà đơn vị sự nghiệp công lập không còn người\r\n\nlãnh đạo, quản lý.\n\n5.3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập chưa kiện toàn người đứng đầu, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem\r\n\nxét, quyết định và chịu trách nhiệm việc giao quyền hoặc giao phụ trách đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập cho đến khi bổ nhiệm người đứng đầu đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập. Thời gian giao quyền, giao phụ trách không tính vào thời\r\n\ngian giữ chức vụ khi bổ nhiệm.\n\n5.4. Trường hợp các bộ, cơ quan ngang\r\n\nbộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương thực hiện thí điểm thi tuyển chức danh viên chức quản\r\n\nlý theo chủ trương của Đảng thì quy trình bổ nhiệm thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về tổ chức thí điểm.\n\n6. Hồ sơ bổ nhiệm\n\nHồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê\r\n\nkhai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có\r\n\nthẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:\n\n6.1. Tờ trình về việc bổ nhiệm do người\r\n\nđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm\r\n\nquyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác\r\n\ntổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nquyết định);\n\n6.2. Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;\n\n6.3. Sơ yếu lý lịch viên chức do cá\r\n\nnhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản\r\n\nlý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian\r\n\nkhông quá 06 tháng;\n\n6.4. Bản tự kiểm điểm 3 năm\r\n\ncông tác gần nhất;\n\n6.5. Nhận xét, đánh giá của tập thể\r\n\nlãnh đạo đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm\r\n\nvụ trong 3 năm gần nhất;\n\n6.6. Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối\r\n\nvới bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản\r\n\nthân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;\n\n6.7. Kết luận của\r\n\ncấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;\n\n6.8. Bản kê khai\r\n\ntài sản, thu nhập theo mẫu quy định;\n\n6.9. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm;\n\nTrường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo\r\n\nnước ngoài cấp hoặc cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận;\n\n6.10. Phiếu đánh giá chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ theo Quy định tại Thông tư số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV (đối với\r\n\ngiáo viên) và Thông tư 14/2018/TTBGDĐT từ Điều 4 đến Điều 8\r\n\n(đối với Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng)\n\n6.11. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ\r\n\nsở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.\n\n7. Thời điểm, thời\r\n\nhạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý\n\n7.1. Viên chức quản lý khi hết thời hạn\r\n\ngiữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm phải tiến hành quy trình xem xét bổ nhiệm lại hoặc kéo\r\n\ndài thời gian giữ chức vụ quản lý. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm\r\n\nlại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều\r\n\nnày thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để đơn\r\n\nvị và viên chức biết.\n\n7.2. Viên chức quản lý khi hết thời hạn\r\n\nbổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm\r\n\ncông tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ\r\n\ntuổi nghỉ hưu theo quy định.\n\nTrường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ\r\n\nhưu còn dưới 02 năm công tác, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\nbổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì\r\n\nquyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.\n\n7.3. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết\r\n\nđịnh kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý phải được ban hành trước ngày hết thời\r\n\nhạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.\n\n7.4. Trường hợp viên chức quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định\r\n\nbổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm\r\n\nvụ, thẩm quyền của chức vụ quản lý hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ,\r\n\nthẩm quyền của chức vụ quản lý đó do cơ quan, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.\n\n7.5. Các trường hợp chưa thực hiện\r\n\nquy trình bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý:\n\na) Viên chức quản lý đang trong thời\r\n\nhạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;\n\nb) Viên chức quản lý đang trong thời\r\n\ngian được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài 03\r\n\ntháng trở lên;\n\nc) Viên chức quản lý đang trong thời\r\n\ngian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.\n\n8. Tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện bổ nhiệm lại\n\n8.1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn\r\n\ngiữ chức vụ quản lý.\n\n8.2. Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản\r\n\nlý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời\r\n\nđiểm bổ nhiệm lại.\n\n8.3. Đơn vị có nhu\r\n\ncầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.\n\n8.4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.\n\n8.5. Không thuộc các trường hợp bị cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.\n\n9. Thủ tục bổ nhiệm\r\n\nlại\n\n9.1. Chậm nhất\r\n\n90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm\r\n\nphải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với viên chức.\n\n9.2. Viên chức làm báo cáo tự nhận\r\n\nxét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.\n\n9.3. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt\r\n\nlấv ý kiến về việc bổ nhiệm lại\n\nThành phần: Thực hiện như quy định tại\r\n\nbước 4 quy trình bổ nhiệm viên chức quản lý.\n\nTrình tự thực hiện: Viên chức được\r\n\nxem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc\r\n\nthực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối\r\n\nvới viên chức được xem xét bổ nhiệm lại.\n\nBiên bản hội nghị,\r\n\nbiên bản kiểm phiếu tín nhiệm được gửi lên người đứng đầu\r\n\ncơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu\r\n\nkhông công bố tại hội nghị này.\n\n9.4. Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận\r\n\nvà biểu quyết nhân sự\n\nThành phần: Thực hiện như quy định tại\r\n\nbước 5 quy trình bổ nhiệm viên chức quản lý.\n\nTrình tự thực hiện:\n\nPhân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lại\r\n\nphải đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu\r\n\ntập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu;\n\nXác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có);\n\nLấy ý kiến bằng văn bản của ban thường\r\n\nvụ đảng ủy hoặc đảng ủy đơn vị (những nơi không có ban thường vụ) về nhân sự được\r\n\nđề nghị bổ nhiệm lại;\n\nTập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự\r\n\nđược đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số\r\n\nthành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời\r\n\nbáo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định.\n\n10. Thủ tục kéo\r\n\ndài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu\n\n10.1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết\r\n\nthời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có thẩm quyển bổ nhiệm phải ra thông báo thực\r\n\nhiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.\n\n10.2. Viên chức làm báo cáo tự nhận\r\n\nxét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.\n\n10.3. Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức\r\n\nthảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín việc kéo\r\n\ndài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.\n\nNhân sự được đề nghị kéo dài thời hạn\r\n\ngiữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng\r\n\nsố thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự\r\n\nđạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời\r\n\nbáo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời\r\n\ngian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.\n\n11. Hồ sơ bổ nhiệm\r\n\nlại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu\n\n11.1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại như\r\n\nquy định đối với hồ sơ bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý quy định tại Mục\r\n\n6 của Quy định này.\n\n11.2. Hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu gồm:\n\na) Tờ trình về việc đề nghị kéo dài\r\n\nthời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký (đối\r\n\nvới trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu\r\n\nbộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu\r\n\ncơ quan đơn vị quyết định).\n\nb) Biên bản họp và kết quá kiểm phiếu\r\n\nđề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của tập thể\r\n\nlãnh đạo đơn vị;\n\nc) Sơ yếu lý lịch\r\n\ndo cá nhân lự khai theo mẫu quy định, được đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận,\r\n\ncó dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;\n\nd) Bản tự nhận xét đánh giá việc thực\r\n\nhiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;\n\ne) Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền\r\n\nvề tiêu chuẩn chính trị;\n\nf) Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối\r\n\nvới bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư\r\n\ntrú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản\r\n\nthân cư trú và nơi gia đình cư trú;\n\ng) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo\r\n\nmẫu quy định;\n\nh) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở\r\n\ny tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.\n\n12. Thôi giữ chức\r\n\nvụ đối với viên chức quản lý\n\n12.1. Việc xem xét, quyết định cho\r\n\nthôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Tự nguyện, chủ động xin thôi giữ\r\n\nchức vụ quản lý;\n\nb) Do không đủ sức khỏe, hạn chế về\r\n\nnăng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ được giao;\n\nc) Vì các lý do chính đáng khác của viên chức.\n\n12.2. Viên chức quản lý không được thôi\r\n\ngiữ chức vụ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng,\r\n\nan ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật;\r\n\nphòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu thôi giữ chức vụ\r\n\nngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;\n\nb) Đang trong thời gian chịu sự thanh\r\n\ntra, kiểm tra, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Đảng\r\n\nvà pháp luật.\n\n12.3. Quy trình xem xét cho thôi giữ\r\n\nchức vụ:\n\na) Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận đơn xin thôi giữ chức vụ quản lý của viên chức, bộ phận tham mưu về tổ chức\r\n\ncán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi\r\n\nviên chức đang công tác phải trao đổi với viên chức có\r\n\nđơn đề nghị thôi giữ chức vụ. Trường hợp\r\n\nviên chức chức rút đơn thì dừng việc xem xét; trường hợp viên chức không rút\r\n\nđơn thì bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ xem xét, đề xuất\r\n\nvới người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền theo phân cấp\r\n\nquản lý cán bộ;\n\nb) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bộ\r\n\nphận tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo cơ quan,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền phải thảo luật, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định\r\n\ncho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý phải được trên 50% tổng số thành viên tập\r\n\nthể lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.\n\n12.4. Viên chức quản lý xin thôi giữ\r\n\nchức vụ quản lý nhưng chưa được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp\r\n\ncó thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tực thực hiện chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n12.5. Hồ sơ xem xét cho viên chức\r\n\nthôi giữ chức vụ quản lý:\n\na) Tờ trình của bộ phận tham mưu về tổ\r\n\nchức cán bộ;\n\nb) Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền, đơn đề nghị của viên chức;\n\nc) Biên bản hội nghị và biên bản kiểm\r\n\nphiếu.\n\n13. Miễn nhiệm đối\r\n\nvới viên chức quản lý\n\n13.1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Có hai năm liên tiếp được xếp loại\r\n\nchất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;\n\nb) Bị xử lý kỷ luật chưa đến mức cách chức nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế;\n\nc) Bị xử lý kỷ\r\n\nluật khiển trách hoặc cảnh cáo hai lần trong cùng một thời hạn bổ nhiệm;\n\nd) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận\r\n\nvi phạm quy định của Đảng về bảo vệ chính trị nội bộ;\n\ne) Các lý do miễn\r\n\nnhiệm khác theo quy định của Đảng và pháp luật.\n\n13.2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối\r\n\nvới viên chức quản lý\n\na) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với\r\n\nviên chức quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng cơ quan, đơn vị trực\r\n\ntiếp sử dụng viên chức hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với cấp\r\n\ncó thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;\n\nb) Chậm nhất sau 30 ngày kế từ ngày\r\n\nnhận được văn bản đề xuất việc miễn nhiệm, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm\r\n\nđối với viên chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập\r\n\nthể lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ\r\n\nlệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.\n\n13.3. Viên chức quản lý sau khi bị miễn\r\n\nnhiệm, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bố trí công tác phù hợp; viên\r\n\nchức có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền. Trường\r\n\nhợp viên chức bị miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ trong hai năm liên tiếp thì đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncó thẩm quyền cho thôi việc theo quy định của pháp luật.\n\n13.4. Hồ sơ xem\r\n\nxét miễn nhiệm viên chức quản lý thực hiện như quy định tại phần 12.5 mục 12\r\n\nquy trình này.\n\nB. CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ\n\nI. Bổ nhiệm\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý\n\n1. Thời hạn giữ\r\n\nchức vụ\n\n1.1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo,\r\n\nquản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm\r\n\nquyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật chuyên ngành.\n\n1.2. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo,\r\n\nquản lý không được quá hai nhiệm kỳ liên tiếp được thực hiện theo quy định của\r\n\nĐảng và pháp luật chuyên ngành.\n\n2. Tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện bổ nhiệm\n\n2.1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung, tiêu\r\n\nchuẩn chức danh theo quy định của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n2.2. Phải được quy hoạch chức vự bổ\r\n\nnhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu\r\n\nlà nguồn nhân sự từ nơi khác.\n\nTrường hợp cơ quan, tổ chức mới thành\r\n\nlập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n2.3. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được\r\n\nxác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.\n\n2.4. Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm:\n\na) Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần\r\n\nđầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo,\r\n\nquản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực\r\n\nhiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định;\n\nb) Công chức được đề nghị bổ nhiệm\r\n\nvào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời\r\n\nhạn mỗi lẩn bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm\r\n\nkỳ;\n\nc) Công chức được điều động, bổ nhiệm\r\n\ngiữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ\r\n\nthì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.\n\n2.5. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ và chức trách được giao.\n\n2.6. Không thuộc các trường hợp bị cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;\r\n\nkhông đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các\r\n\nquy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ntrong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\n\n3.1. Người đứng đầu, các thành viên\r\n\ntrong cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đề xuất nhân sự và nhận xét, đánh giá đối với nhân sự được đề xuất.\n\n3.2. Tập thể cấp ủy, tập thể lãnh đạo\r\n\ncơ quan, tổ chức thảo luận, nhận xét, đánh giá, quyết định hoặc đề nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n3.3. Cá nhân, tập thể đề xuất bổ nhiệm\r\n\nphải chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về ý kiến đề xuất, nhận xét, đánh\r\n\ngiá, kết luận tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công\r\n\ntác, ưu, khuyết điểm đối với nhân sự được đề xuất bổ nhiệm.\n\n3.4. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán\r\n\nbộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, đề xuất nhân\r\n\nsự theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.\n\n3.5. Tập thể lãnh đạo, người đứng đầu\r\n\nquyết định bổ nhiệm chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình; lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về công tác cán bộ.\n\n3.6. Công chức được đề xuất, xem xét\r\n\nbổ nhiệm phải chịu trách nhiệm việc kê khai lý lịch, hồ sơ cá nhân, kế khai tài\r\n\nsản, thu nhập của mình, giải trình các nội dung liên quan.\n\n4. Thẩm quyền bổ\r\n\nnhiệm\n\nĐối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý\r\n\nkhác, thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện theo quy định vể phân cấp quản lý cán bộ của\r\n\ncấp ủy đảng các cấp.\n\n5. Trình tự, thủ\r\n\ntục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\n\n5.1. Xin chủ trương bổ nhiệm:\n\na) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý phải trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền bổ nhiệm bằng văn bản về chủ trương, số lượng, nguồn\r\n\nnhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được dự kiến bổ nhiệm;\n\nb) Cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược đề nghị của cơ quan, tổ chức;\n\nc) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo\r\n\nquy định.\n\n5.2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối\r\n\nvới nguồn nhân sự tại chỗ:\n\na) Bước 1: Trên cơ sở chủ trương, yêu\r\n\ncầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và nguồn nhân sự trong quy hoạch, tập thể\r\n\nlãnh đạo thảo luận và đề xuất về cơ cấu,\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.\n\nThành phần: Người\r\n\nđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và người đứng đầu cơ quan\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ.\n\nKết quả thảo luận\r\n\nvà đề xuất được ghi thành biên bản.\n\nb) Bước 2: Tập thể lãnh đạo mở rộng\r\n\nthảo luận và thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu\r\n\nnhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.\n\nThành phần: Người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức; thường vụ cấp ủy cùng cấp; người đứng đầu các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc. Hội nghị phải có tối thiểu 2/3 số\r\n\nngười được triệu tập tham dự.\n\nNguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi\r\n\nthành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào có số phiếu cao nhất,\r\n\nđạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa\r\n\nchọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn\r\n\n02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống đề giới thiệu ở các bước\r\n\ntiếp theo.\n\nPhiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do\r\n\nBan tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức. Kết quả\r\n\nkiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội\r\n\nnghị này.\n\nc) Bước 3: Tập thể lãnh đạo, căn cứ\r\n\nvào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng đáp ứng của\r\n\ncông chức; trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận\r\n\nvà giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.\n\nThành phần: Thực hiện như quy định ở\r\n\nbước 1.\n\nNguyên tắc giới\r\n\nthiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên lãnh đạo giới thiệu 01 người cho một chức vụ\r\n\ntrong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu\r\n\nngười khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu\r\n\ncao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới\r\n\nthiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02\r\n\nngười có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy\r\n\nphiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt.\n\nPhiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do\r\n\nBan tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức. Kết quả\r\n\nkiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại hội\r\n\nnghị này.\n\nTrường hợp nếu kết quả giới thiệu của\r\n\ntập thể lãnh đạo khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì\r\n\nbáo cáo, giải trình rõ với cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo\r\n\ntrước khi tiến hành các bước tiếp theo.\n\nd) Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến của cán\r\n\nbộ chủ chốt về nhân sự được tập thể lãnh đạo giới thiệu ở bước 3 bằng phiếu\r\n\nkín.\n\nThành phần: Người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức; thường vụ cấp ủy cùng cấp; trường các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức; người đứng đầu, cấp\r\n\nphó người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc. Đối với cơ quan, tổ chức có dưới 30 người hoặc không có tổ chức cấu\r\n\nthành, thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức. Hội nghị\r\n\nphải có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.\n\nTrình tự lấy ý kiến:\n\nTrao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu\r\n\nvà khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhân sự.\n\nThông báo danh sách nhân sự do tập thể\r\n\nlãnh đạo giới thiệu (ở bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác;\r\n\nnhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt\r\n\nmạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công\r\n\ncông tác.\n\nGhi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể\r\n\nký tên hoặc không ký tên). Phiếu lấy ý kiến tín nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ\r\n\nquan, tổ chức.\n\nKết quả kiểm phiếu\r\n\nđược ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.\n\nđ) Bước 5: Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự. Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước\r\n\n1.\n\nTrình tự thực hiện: Phân tích kết quả\r\n\nlấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); lấy ý kiến bằng văn bản của ban thường vụ đảng ủy\r\n\nhoặc đảng ủy cơ quan (những nơi không có ban thường vụ) về nhân sự được đề nghị\r\n\nbổ nhiệm; tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự\r\n\n(bằng phiếu kín).\n\nNguyên tắc lựa\r\n\nchọn: Người đạt số phiếu cao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành\r\n\nviên tập thể lãnh đạo giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp\r\n\ncó 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa\r\n\nchọn nhân sự do người đứng đầu giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo\r\n\ncáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nPhiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do\r\n\nBan tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức. Kết quả\r\n\nkiểm phiếu được ghi thành biên bản.\n\nRa quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n5.3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối\r\n\nvới nguồn nhân sự từ nơi khác:\n\na) Trường hợp nhân sự do cơ quan, tổ\r\n\nchức đề xuất thì tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, thống nhất về chủ\r\n\ntrương và tiến hành một số công việc sau:\n\nGặp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.\n\nTrao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo\r\n\nvà cấp ủy cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác về chủ\r\n\ntrương điều động; lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ\r\n\nquan, tổ chức đối với nhân sự; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.\n\nThảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu\r\n\nquyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ trên\r\n\n50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ\r\n\n50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác\r\n\nnhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nRa quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\nb) Trường hợp nhân sự do cơ quan cấp\r\n\ntrên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan,\r\n\ntổ chức thì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm tiến hành một số công việc sau:\n\nTrao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo\r\n\nvà cấp ủy cơ quan, tổ chức tiếp nhận nhân sự về dự kiến điều động, bổ nhiệm.\n\nTrao đổi ý kiến\r\n\nvới tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức nơi nhân sự đang công tác về chủ\r\n\ntrương điều động, bổ nhiệm và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp\r\n\nủy cơ quan, tổ chức; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.\n\nGặp nhân sự được dự kiến điều động, bổ\r\n\nnhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thẩm định về nhân sự.\n\nRa quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n5.4. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày và điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu tổ chức do\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương quy định cụ thể thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm\r\n\ncác chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi phụ trách.\n\n6. Bổ nhiệm\r\n\ntrong trường hợp khác\n\n6.1. Bổ nhiệm trong trường hợp hợp nhất,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức:\n\na) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập,\r\n\nchia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức của cơ quan, tổ chức mà chức\r\n\nvụ công chức đang giữ ở cơ quan, tổ chức cũ tương đương hoặc cao hơn chức vụ\r\n\ncông chức dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức mới hoặc trường hợp đổi tên cơ\r\n\nquan, tổ chức thì tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, tổ chức mới trình\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định chuyển đổi chức vụ theo vị trí việc\r\n\nlàm mới tương ứng;\n\nb) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập,\r\n\nchia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức của cơ\r\n\nquan, tổ chức mà chức vụ công chức dang giữ ở cơ quan, tổ chức cũ thấp hơn chức\r\n\nvụ công chức dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức mới thì\r\n\nviệc bổ nhiệm được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ\r\n\nnơi khác.\n\n6.2. Cơ quan cấp trên trực tiếp chủ\r\n\ntrì thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với các trường hợp sau:\n\na) Bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức mới được thành lập;\n\nb) Trường hợp thực hiện quy trình bổ\r\n\nnhiệm mà thời điểm đó cơ quan, tổ chức chỉ có một lãnh đạo\r\n\nlà người đứng đầu hoặc là cấp phó của người đứng đầu;\n\nc) Trường hợp thực hiện quy trình bổ\r\n\nnhiệm mà thời điểm đó nội bộ lãnh đạo cơ quan, tổ chức mất\r\n\nđoàn kết, nhiều người vi phạm kỷ luật, nếu thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu\r\n\nkhách quan;\n\nd) Trường hợp vì thiên tai, tai nạn hoặc\r\n\nvì các lý do bất khả kháng khác mà cơ quan, tổ chức không còn người lãnh đạo,\r\n\nquản lý.\n\n6.3. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa\r\n\nkiện toàn người đứng đầu, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm\r\n\nxem xét, quyết định và chịu trách nhiệm việc giao quyền hoặc giao phụ trách cơ\r\n\nquan, tổ chức cho đến khi bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Thời gian\r\n\ngiao quyền, giao phụ trách không tính vào thời gian giữ chức vụ khi được bổ nhiệm.\n\n7. Hồ sơ bổ nhiệm\n\nHồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê\r\n\nkhai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục\r\n\nvà phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:\n\n7.1. Tờ trình về việc bổ nhiệm do người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền\r\n\nquyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan phụ trách về công tác tổ\r\n\nchức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định);\n\n7.2. Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước\r\n\ntrong quy trình bổ nhiệm;\n\n7.3. Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự\r\n\nkhai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu\r\n\nkhổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;\n\n7.4. Bản tự kiểm\r\n\nđiểm 3 năm công tác gần nhất;\n\n7.5. Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức\r\n\nkỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách,\r\n\nnhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;\n\n7.6. Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối\r\n\nvới bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư\r\n\ntrú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi\r\n\ngia đình cư trú;\n\n7.7. Kết luận của\r\n\ncấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;\n\n7.8. Bản kê khai\r\n\ntài sản, thu nhập theo mẫu quy định;\n\n7.9. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ\r\n\ntheo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp\r\n\nnhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp\r\n\nthì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;\n\n7.10. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ\r\n\nsở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.\n\nII. Bổ nhiệm lại,\r\n\nkéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\n\n1. Thời điểm,\r\n\nthời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ\r\n\nlãnh đạo, quản lý\n\n1.1. Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết\r\n\nthời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\nphải tiến hành quy trình xem xét bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ\r\n\nlãnh đạo, quản lý. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại hoặc kéo\r\n\ndài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều này\r\n\nthì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức và công chức biết.\n\n1.2. Công chức lãnh đạo, quản lý khi\r\n\nhết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác\r\n\nmà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.\n\nTrường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ\r\n\nhưu còn dưới 02 năm công tác, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng đủ\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản\r\n\nlý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.\n\n1.3. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết\r\n\nđịnh kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước\r\n\nngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.\n\n1.4. Trường hợp công chức lãnh đạo,\r\n\nquản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc kéo\r\n\ndài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền thì không được\r\n\nthực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện\r\n\ngiữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản\r\n\nlý đó do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.\n\n1.5. Các trường hợp chưa thực hiện\r\n\nquy trình bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:\n\na) Công chức lãnh đạo, quản lý đang\r\n\ntrong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;\n\nb) Công chức lãnh đạo, quản lý đang\r\n\ntrong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi\r\n\nhọc tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;\n\nc) Công chức lãnh đạo, quản lý đang\r\n\ntrong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc\r\n\nđang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.\n\n2. Tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện bổ nhiệm lại\n\n2.1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn\r\n\ngiữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\n2.2. Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh\r\n\nlãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.\n\n2.3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị\r\n\ntrí việc làm lãnh đạo, quản lý.\n\n2.4. Đủ sức khỏe\r\n\nđể hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.\n\n2.5. Không thuộc các trường hợp bị cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thẩm quyền\r\n\nquyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi\r\n\nnghỉ hưu\n\nCấp nào có thẩm quyền quyết định bổ\r\n\nnhiệm thì cấp đó thực hiện việc bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ\r\n\nlãnh đạo, quản lý.\n\n4. Thủ tục bổ\r\n\nnhiệm lại\n\n4.1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết\r\n\nthời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy\r\n\ntrình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức.\n\n4.2. Công chức làm báo cáo tự nhận\r\n\nxét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi\r\n\ncấp có thẩm quyền bổ nhiệm.\n\n4.3. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại\n\nThành phần: Thực hiện như quy định tại\r\n\nbước 4 quy trình bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\nTrình tự thực hiện: Công chức được\r\n\nxem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ\r\n\nphiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức được xem xét bổ nhiệm lại.\n\nBiên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu\r\n\nđược gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội\r\n\nnghị này.\n\n4.4. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức\r\n\nthảo luận và biểu quyết nhân sự:\n\nThành phần: Thực hiện như quy định tại\r\n\nbước 5 quy trình bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\nTrình tự thực hiện:\n\nPhân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị\r\n\ncán bộ chủ chốt. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50%\r\n\ntính trên tổng số người được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới\r\n\nthiệu;\n\nXác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có);\n\nLấy ý kiến bằng văn bản của ban thường\r\n\nvụ đảng ủy hoặc đảng ủy cơ quan (những nơi không có ban\r\n\nthường vụ) về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại;\n\nTập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét,\r\n\nđánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại\r\n\nphải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp\r\n\nnhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ\r\n\ncác ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\n\nRa quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm\r\n\nquyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n5. Thủ tục kéo\r\n\ndài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu\n\n5.1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết\r\n\nthời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản\r\n\nlý phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh\r\n\nđạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.\n\n5.2. Công chức làm báo cáo tự nhận\r\n\nxét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ,\r\n\ngửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\n5.3. Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo\r\n\ncơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì\r\n\nthống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.\n\nNhân sự được đề nghị kéo dài thời\r\n\ngian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì\r\n\ndo người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến\r\n\nkhác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức ra\r\n\nquyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi\r\n\nnghỉ hưu đối với công chức.\n\n6. Hồ sơ bổ nhiệm\r\n\nlại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu\n\n6.1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại thực\r\n\nhiện như quy định đối với hồ sơ bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản\r\n\nlý quy định tại Mục 7 Phần I của Quy trình này.\n\n6.2. Hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian\r\n\ngiữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu, bao gồm:\n\na) Tờ trình về việc đề nghị kéo dài\r\n\nthời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm\r\n\nquyền quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký\r\n\n(đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định);\n\nb) Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu\r\n\nđề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ\r\n\nquan, tổ chức;\n\nc) Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai\r\n\ntheo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ\r\n\n4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;\n\nd) Bản tự nhận xét đánh giá việc thực\r\n\nhiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;\n\nd) Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền\r\n\nvề tiêu chuẩn chính trị;\n\ne) Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối\r\n\nvới bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư\r\n\ntrú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi\r\n\ngia đình cư trú;\n\ng) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo\r\n\nmẫu quy định;\n\nh) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở\r\n\ny tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.\n\nIII. Luân chuyển\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý\n\n1. Đối tượng,\r\n\nphạm vi luân chuyển\n\n1.1. Đối tượng luân chuyển:\n\na) Công chức lãnh đạo, quản lý trong\r\n\nquy hoạch của cơ quan, tổ chức;\n\nb) Công chức lãnh đạo, quản lý giữ\r\n\ncác chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá\r\n\nhai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan;\n\nc) Công chức lãnh đạo, quản lý mà\r\n\ntheo quy định không được bố trí người địa phương.\n\n1.2. Căn cứ vào\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức, công chức lãnh đạo, quản\r\n\nlý được luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng\r\n\nsản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.\n\n1.3. Chức danh bố trí luân chuyển thực\r\n\nhiện theo chủ trương của Đảng và của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện luân chuyển\n\n2.1. Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.\n\n2.2. Trong quy hoạch, có năng lực và\r\n\ntriển vọng phát triển; luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n2.3. Về cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn và điều\r\n\nkiện cụ thể của chức vụ luân chuyển đến.\n\n2.4. Điều kiện về độ tuổi:\n\na) Còn thời gian công tác ít nhất hai\r\n\nnhiệm kỳ (10 năm) tính từ thời điểm đi luân chuyển;\n\nb) Riêng công chức lãnh đạo, quản lý\r\n\nluân chuyển để thực hiện quy định không được bố trí người địa phương và để thực\r\n\nhiện quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác ít nhất một nhiệm kỳ.\n\n2.5. Có đủ sức khoẻ công tác.\n\n3. Thẩm quyền,\r\n\ntrách nhiệm thực hiện luân chuyển\n\n3.1. Thẩm quyền quyết định luân chuyển\r\n\nthực hiện theo quy định về phân cấp quản lý của Đảng và của pháp luật.\n\n3.2. Trách nhiệm thực hiện:\n\na) Cấp có thẩm quyền quyết định luân\r\n\nchuyển: Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch luân chuyển; thực hiện quy trình,\r\n\nthủ tục bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm;\r\n\nquản lý, đánh giá, nhận xét, bố trí, phân công công tác đối với công chức sau\r\n\nluân chuyển; sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển công chức\r\n\nlãnh đạo, quản lý;\n\nb) Cơ quan, tổ chức, dịa phương nơi\r\n\nđi: Nhận xét, đánh giá, đề xuất công chức luân chuyển; phối hợp với cơ quan liên quan trong công tác quản lý, giám sát và giữ mối liên hệ thường\r\n\nxuyên với công chức luân chuyển; có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất\r\n\nbố trí công tác đối với công chức sau luân chuyển;\n\nc) Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi đến:\r\n\nChấp hành nghiêm quyết định về luân chuyển của cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm\r\n\nbố trí công tác, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để công chức luân chuyển\r\n\nphát huy năng lực, sở trường; quản lý, đánh giá công chức\r\n\nluân chuyển; phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất hướng\r\n\nbố trí, sử dụng công chức sau luân chuyển;\n\nd) Công chức được luân chuyển: Chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định, quy chế, phân công của cấp có thẩm quyền, cơ quan, tổ\r\n\nchức, địa phương nơi đi và nơi đến; tu dưỡng, rèn luyện, nỗ\r\n\nlực, cố gắng, phát huy năng lực, sở trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; chịu sự kiểm tra, giám sát, báo cáo\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý; giữ mối liên hệ với cơ\r\n\nquan, tổ chức, địa phương nơi đi;\n\nđ) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham\r\n\nmưu, xây dựng kế hoạch luân chuyển; nhận xét, đánh giá, đề xuất bố trí, sắp xếp\r\n\ncông chức trước và sau luân chuyển; tham mưu sơ kết, tổng kết về công tác luân chuyển;\n\ne) Các cơ quan liên quan: Tham gia thẩm\r\n\nđịnh nhân sự luân chuyển theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp\r\n\nvới cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ trong công tác kiểm tra, giám sát và\r\n\ntham gia ý kiến trong việc bố trí, sắp xếp công chức sau luân chuyển.\n\n4. Kế hoạch\r\n\nluân chuyển\n\n4.1. Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công\r\n\ntác và năng lực của công chức, cơ quan có thẩm quyền xây dựng\r\n\nkế hoạch luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý, trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch luân chuyển gồm\r\n\nnhững nội dung sau:\n\na) Nhu cầu, vị trí luân chuyển;\n\nb) Hình thức luân chuyển;\n\nc) Địa bàn luân chuyển;\n\nd) Thời hạn luân chuyển;\n\nđ) Chính sách cần thiết bảo đảm thực hiện;\n\ne) Dự kiến phương án bố trí sau luân\r\n\nchuyển;\n\ng) Thời gian bắt đầu thực hiện kế hoạch\r\n\nluân chuyển.\n\n4.2. Trên cơ sở kế hoạch đã được phê\r\n\nduyệt, lập danh sách công chức lãnh đạo, quản lý luân chuyển, nêu biện pháp thực\r\n\nhiện cụ thể đối với từng trường hợp và thực hiện luân chuyển.\n\n5. Quy trình\r\n\nluân chuyển\n\n5.1. Bước 1: Đề\r\n\nxuất chủ trương:\n\nCăn cứ nhu cầu\r\n\nluân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu\r\n\nvề tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản\r\n\nlý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét, cho chủ trương.\n\n5.2. Bước 2. Đề xuất nhân sự luân\r\n\nchuyển:\n\nCăn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm\r\n\nquyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương,\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.\n\n5.3. Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân\r\n\nchuyển:\n\na) Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức\r\n\ncán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức;\r\n\ntiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự\r\n\nluân chuyển; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển;\n\nb) Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh\r\n\nđạo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng\r\n\ncông chức luân chuyển có trách nhiệm nhận xét, đánh giá về phẩm chất đạo đức, lối\r\n\nsống; năng lực công tác và uy tín; quá trình công tác và\r\n\nưu, khuyết điểm của người được đề xuất luân chuyển; có kết luận về\r\n\ntiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.\n\n5.4. Bước 4:\r\n\nTrao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:\n\na) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ\r\n\ngửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên\r\n\nquan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự\r\n\nluân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan;\n\nb) Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân\r\n\nchuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm\r\n\nđối với công chức luân chuyển.\n\n5.5. Bước 5: Tổ chức thực hiện luân\r\n\nchuyển:\n\na) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển;\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan theo dõi, nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện luân chuyển của công chức\r\n\nluân chuyển;\n\nd) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân\r\n\nchuyển.\n\n6. Hồ sơ công\r\n\nchức luân chuyển\n\nHồ sơ công chức luân chuyển thực hiện\r\n\nnhư quy định đối với hồ sơ bổ nhiệm quy định tại Mục 7 Phần I của Quy trình\r\n\nnày.\n\n7. Thời gian\r\n\nluân chuyển\n\nThời gian luân chuyển ít nhất 3 năm\r\n\n(36 tháng) đối với một lần luân chuyển. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n8. Nhận xét,\r\n\nđánh giá đối với công chức luân chuyển\n\n8.1. Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc\r\n\ntheo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiến hành nhận\r\n\nxét, đánh giá công chức luân chuyển đến; báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n8.2. Khi hết thời\r\n\ngian luân chuyển:\n\na) Công chức luân chuyển tự kiểm điểm\r\n\nvề quá trình công tác trong thời gian luân chuyển;\n\nb) Tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ\r\n\nquan, tổ chức nhận xét, đánh giá công chức luân chuyển trong thời gian công tác\r\n\ntại địa phương, cơ quan, tổ chức;\n\nc) Cấp có thẩm quyền quyết định luân\r\n\nchuyển nhận xét, đánh giá.\n\n9. Bố trí công\r\n\nchức sau luân chuyển\n\nViệc xem xét bố trí,\r\n\nphân công công chức sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ, tình hình thực tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchính trị của địa phương, cơ quan, tổ chức gắn với trách\r\n\nnhiệm cá nhân của công chức được luân chuyển và kết quả nhận xét, đánh giá cán\r\n\nbộ.\n\n10. Chế độ,\r\n\nchính sách đối với công chức luân chuyển\n\n10.1. Công chức luân chuyển đến vị trí\r\n\ncông tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ đảm\r\n\nnhiệm trước khi luân chuyển thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển.\n\n10.2. Công chức luân chuyển đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính\r\n\nsách ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n\n10.3. Công chức luân chuyển được hưởng\r\n\ncác chính sách về bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ đi lại,\r\n\nsinh hoạt phí và các chính sách khác (nếu có).\n\n10.4. Công chức luân chuyển có thành\r\n\ntích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm\r\n\nquyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp\r\n\nluật; được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.\n\nIV. Từ chức, miễn\r\n\nnhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý\n\n1. Từ chức đối\r\n\nvới công chức lãnh đạo, quản lý\n\n1.1. Việc xem xét từ chức đối với\r\n\ncông chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau\n\na) Tự nguyện thôi giữ chức vụ để chuyển\r\n\ngiao vị trí lãnh đạo;\n\nb) Do tự nhận thấy không đủ tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vị trí công tác không\r\n\nphù hợp;\n\nc) Vì các lý do\r\n\nchính đáng khác của công chức.\n\n1.2. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo,\r\n\nquản lý không được từ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng,\r\n\nan ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên\r\n\ntai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;\n\nb) Đang trong thời gian chịu sự thanh\r\n\ntra, kiểm tra, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Đảng\r\n\nvà pháp luật.\n\n1.3. Quy trình xem xét cho từ chức:\n\na) Chậm nhất sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị từ chức của công chức, cơ quan tham mưu về\r\n\ntổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi\r\n\ncông chức đang công tác phải trao đổi với công chức có đơn đề nghị từ chức. Trường\r\n\nhợp công chức rút đơn thì dừng việc xem xét; trường hợp công chức không rút đơn\r\n\nthì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ xem xét, đề xuất với cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;\n\nb) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể\r\n\nlãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thảo luận, biểu\r\n\nquyết bằng phiếu kín. Việc quyết định để công chức từ chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập\r\n\nthể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết\r\n\nđịnh.\n\n1.4. Khi đơn từ chức chưa được cơ\r\n\nquan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý thì công chức có đơn từ\r\n\nchức vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n2. Miễn nhiệm đối\r\n\nvới công chức lãnh đạo, quản lý\n\n2.1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:\n\na) Có hai năm liên tiếp được xếp loại\r\n\nchất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;\n\nb) Bị xử lý kỷ luật chưa đến mức cách\r\n\nchức nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế;\n\nc) Bị xử lý kỷ luật khiển trách hoặc\r\n\ncảnh cáo hai lần trong cùng một thời hạn bổ nhiệm;\n\nd) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận\r\n\nvi phạm quy định của Đảng về bảo vệ chính trị nội bộ;\n\nđ) Các lý do miễn nhiệm khác theo quy\r\n\nđịnh của Đảng và pháp luật.\n\n2.2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối\r\n\nvới công chức lãnh đạo, quản lý:\n\na) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với\r\n\ncông chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại Điểm\r\n\n2.1 Mục 2 Phần IV tại Quy trình này, người đứng cơ quan trực tiếp sử dụng công\r\n\nchức hoặc cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;\n\nb) Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản đề xuất việc miễn nhiệm, tập thể lãnh đạo\r\n\ncơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải được\r\n\ntrên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ\r\n\nlệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.\n\n2.3. Công chức lãnh đạo, quản lý sau\r\n\nkhi bị miễn nhiệm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức bố trí công tác phù hợp;\r\n\ncông chức có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền.\r\n\nTrường hợp công chức bị miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ trong hai năm liên tiếp thì cơ quan có thẩm quyền cho thôi việc\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Hồ sơ xem\r\n\nxét cho từ chức, miễn nhiệm\n\n3.1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về\r\n\ntổ chức cán bộ.\n\n3.2. Các văn bản\r\n\ncó liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền,\r\n\nđơn đề nghị của công chức.\n\n3.3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm\r\n\nphiếu.\n\n4. Chế độ, chính\r\n\nsách đối với công chức từ chức, miễn nhiệm và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nliên quan đến miễn nhiệm đối với công chức\n\n4.1. Công chức lãnh đạo, quản lý sau\r\n\nkhi có quyết định từ chức được bố trí công tác phù hợp với năng lực, sở trường, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo phù hợp với vị trí\r\n\nviệc làm; được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định hiện hành đến hết thời hạn giữ chức vụ.\n\n4.2. Công chức lãnh đạo, quản lý bị\r\n\nmiễn nhiệm không được hưởng phụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm.\n\n4.3. Sau khi từ chức, miễn nhiệm nếu\r\n\ncông chức tự nguyện xin nghỉ hưu, nghỉ việc thì được giải quyết theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n4.4. Việc giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo của công chức:\n\na) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nliên quan đến việc miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý thực hiện\r\n\ntheo quy định của Đảng, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;\n\nb) Trong khi chưa có quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thi hành quyết\r\n\nđịnh miễn nhiệm của cấp có thẩm quyền;\n\nc) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi\r\n\ncó đủ cơ sở kết luận việc miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý là sai thì cấp\r\n\ncó thẩm quyền phải có quyết định bố trí lại chức vụ và giải quyết các quyền lợi\r\n\nhợp pháp liên quan đến chức vụ cũ của công chức.\n\n\n\nMẪU 1\n\n(Dùng\r\n\ncho Phụ lục 1)\n\nĐơn vị:\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\nThành phố\r\n\nHồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...\n\nBIÊN BẢN\n\nThảo luận đề xuất nhân sự\n\nHôm nay vào lúc giờ , ngày tháng năm 20....\r\n\ntại……………………………….\n\ntiến hành thảo luận, đề xuất nhân sự tại chỗ giới\r\n\nthiệu chức danh …………………..\n\n1. Thành phần gồm:\n\n- Người đứng đầu;\n\n- Cấp phó người đứng đầu:\n\n- Thư ký.\n\n2. Nội\r\n\ndung:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Kết\r\n\nluận:\n\n(Người chủ trì kết luận các nội dung\r\n\nchính: a). Người được đề xuất; b). họ và tên; c). danh\r\n\nsách đề xuất; d) dự kiến phân công).\n\nNội dung khác (nếu có)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư\r\n\n ký\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU\r\n\n2\n\n(Dùng cho Phụ lục\r\n\n1)\n\nĐơn vị:\n\nCÔNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------------------\n\nThành phố\r\n\nHồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...\n\nBIÊN BẢN\n\nThảo luận lãnh đạo mở rộng về quá\r\n\ntrình giới thiệu nhân sự\n\nHôm nay vào lúc\r\n\ngiờ , ngày tháng năm 20.... tại ………………………..\n\ntiến hành thảo luận lãnh đạo mở\r\n\nrộng thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quá trình giới\r\n\nthiệu và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.\n\nI. Thành phần gồm:\n\n- Người đứng đầu;\n\n- Cấp phó người đứng đầu:\n\n- Bí thư:\n\n- Phó Bí thư:\n\n- Thư ký.\n\nII. Nội\r\n\ndung:\n\n1. Thảo luận về cơ cấu\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Thảo luận về tiêu chuẩn, điều kiện:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Quy trình giới thiệu nhân sự và tiến\r\n\nhành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (Phiếu do BTC hội\r\n\nnghị (BGH) phát hành có đóng dấu treo của đơn vị, không công bố tại hội nghị\r\n\nnày)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4. Kết quả kiểm phiếu (đính kèm biên bản kiểm phiếu do tổ thu phát phiếu thực hiện)\n\nIII. Kết luận:\n\nThủ trưởng đơn vị kết luận các nội\r\n\ndung chính\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư\r\n\n ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU\r\n\n3\n\n(Dùng cho Phụ lục\r\n\n1)\n\nĐơn vị:\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm\r\n\n20...\n\nBIÊN BẢN\n\nTập thể lãnh đạo thảo luận, bỏ phiếu\r\n\nkín\n\nHôm nay vào lúc giờ , ngày tháng năm 20.... tại ………………………………..\n\ntiến hành thảo luận, đề xuất nhân sự tại chỗ giới thiệu chức danh …………………..\n\nI. Thành phần gồm:\n\n- Người đứng đầu;\n\n- Cấp phó người đứng đầu:\n\n- Thư ký.\n\nII. Nội\r\n\ndung:.\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nKết quả kiểm phiếu được công bố trong hội nghị này (đính kèm biên bản kiểm phiếu do tổ thu phát phiếu thực hiện và lưu trữ\r\n\ntrong hồ sơ bổ nhiệm)\n\nIII. Kết luận:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư\r\n\n ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU\r\n\n4\n\n(Dùng cho Phụ lục\r\n\n1)\n\nĐơn vị:\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------------\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm\r\n\n20...\n\nBIÊN BẢN\n\nHội nghị Cán bộ chủ chốt\n\nHôm nay vào lúc giờ , ngày\r\n\ntháng năm 20.... tại\r\n\n………………………………\n\ntiến hành thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện, quá trình giới thiệu và tiến hành giới thiệu\r\n\nnhân sự bằng phiếu kín.\n\nI. Thành phần gồm:\n\n- Người đứng đầu, Cấp phó người đứng đầu;\n\n- Bí thư, Phó Bí thư;\n\n- Tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn;\n\n- Chủ tịch Công\r\n\nđoàn;\n\n- Trợ lý Thanh niên;\n\n- Bí thư Chi đoàn Giáo viên\n\n- Thư ký.\n\nII. Nội\r\n\ndung:\n\n1. Thảo luận về cơ cấu\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Thảo luận về tiêu chuẩn, điều kiện:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (Phiếu do BTC hội\r\n\nnghị (BGH) phát hành có đóng dấu treo cúa đơn vị, không công bổ tại hội nghị\r\n\nnày)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4. Kết quả kiểm\r\n\nphiếu (đính kèm biên bản kiểm phiếu\r\n\ndo tổ thu phát phiếu thực hiện)\n\nIII. Kết luận:\n\nThủ trưởng đơn vị kết luận các nội dung chính\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư\r\n\n ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU\r\n\n5\n\n(Dùng cho Phụ lục\r\n\n1)\n\nĐơn vị:\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...\n\nBIÊN BẢN\n\nTập thể lãnh thảo luận, biểu quyết\r\n\nnhân sự bằng phiếu kín\n\nHôm nay vào lúc giờ , ngày\r\n\ntháng năm 20....\r\n\ntại ……………………………….\n\ntiến hành thảo luận, đề xuất nhân sự\r\n\ntại chỗ giới thiệu chức danh …………………….\n\nI. Thành phần gồm:\n\n- Người đứng đầu;\n\n- Cấp phó người đứng đầu:\n\n- Thư ký.\n\nII. Nội dung:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nKết quả kiểm phiếu được công bố trong\r\n\nhội nghị này (đính kèm biên bán kiểm phiếu do tổ thu phát\r\n\nphiếu thực hiện)\n\nIII. Kết luận:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư\r\n\n ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU\r\n\n1\n\n(Dùng cho Phụ lục\r\n\n2)\n\nĐơn vị:\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\nThành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...\n\nBIÊN BẢN\n\nTrao đổi ý kiến với người được đề\r\n\nnghị về yêu cầu, nhiệm vụ\n\nHôm nay vào lúc giờ , ngày tháng năm 20.... tại ……………………………\n\nI. Thành phần gồm:\n\n- Người đứng đầu;\n\n- Cấp phó người đứng đầu:\n\n- Người được đề nghị:\n\n- Thư ký.\n\nII. Nội\r\n\ndung:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nIII. Kết luận:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư\r\n\n ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nNgười\r\n\nđược đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nMẪU\r\n\n2\n\n(Dùng cho Phụ lục\r\n\n2)\n\nĐơn vị:\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------\n\nThành phố\r\n\nHồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...\n\nBIÊN BẢN\n\nTập thể lãnh đạo thảo luận, nhận\r\n\nxét, đánh giá biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín\n\nHôm nay vào lúc giờ , ngày tháng năm 20.... tại ……………………\n\ntiến hành thảo\r\n\nluận, nhận xét, đánh giá.\n\nI. Thành phần gồm:\n\n- Người đứng đầu;\n\n- Cấp phó người đứng đầu:\n\n- Thư ký.\n\nII. Nội dung:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nKết quả kiểm phiếu được công bố trong\r\n\nhội nghị này (đính kèm biên bản kiểm phiếu do tổ thu phát phiếu thực hiện)\n\nIII. Kết luận:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư\r\n\n ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU PHIẾU\n\n(Dùng\r\n\ncho lấy phiếu phiên họp toàn thể VCQL, GV,\r\n\nNV nhà trường)\n\nSỞ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nĐơn vị: ……………………...\r\n\n ………………………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày ……. tháng…….năm…….\n\n\n\nPHIẾU TÍN NHIỆM\n\nChức\r\n\ndanh đề cử:……………………………………………………….\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n danh hiện tại\n\nTín\r\n\n nhiệm\n\nKhông\r\n\n Tín nhiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU BIÊN BẢN\n\n(Dùng\r\n\nchữ phiên họp toàn thể VCQL, GV, NV nhà trường)\n\nSỞ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nĐơn vị: ……………………………...\r\n\n ………………………………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày ……. tháng…….năm…….\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nHội nghị đề cử viên chức Quản lý\n\n1. Họ tên cán bộ được đề cử:…………………….. Chức\r\n\ndanh đề cử: …………………\n\n- Chức vụ và đơn vị công tác hiện nay\r\n\n:\n\n• Chính quyền: .............................................................................................................\r\n\n• Đảng, Đoàn thể: ........................................................................................................\r\n\n• Ngày vào Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam (chính thức) .........................................................\r\n\n2. Nội dung:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Nhận xét các tiêu chuẩn cán bộ theo chức danh đề cử:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4. Sự tín nhiệm của Chính quyền:\n\n- Tổng số người có mặt trong hội nghị\r\n\n/ tổng số CBGV hiện có của đơn vị:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n- Số phiếu phát ra :……………………….\r\n\nSố phiếu thu về : …………………………………..\n\nTất cả phiếu (không kiểm phiếu tại\r\n\nđơn vị) được niêm phong chuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n5. Kiến nghị:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\nChủ\r\n\n tọa\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nThư\r\n\n ký\n\n(ký tên, chức vụ)\n\n", + "id": 10361 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103610.json b/contexts/context_103610.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21630e18fb1d4bd3646e95cea98a1eb28af5147d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103610.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-504-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tai-nguyen-moi-truong-Lang-Son-384949.aspx", + "name": "Quyet-dinh-504-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tai-nguyen-moi-truong-Lang-Son-384949", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 504/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 23 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH, UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\nCẤP HUYỆN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH LẠNG SƠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/ 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2528/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n18/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số\r\n\n2555/QĐ-BTNMT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực\r\n\nđất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; Quyết định số 2518/QĐ-BTNMT ngày 17/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 28/TTr-STNMT ngày 07/02/2018 và Công văn số 235/STNMT-VP\r\n\nngày 09/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nvà môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác thủ tục hành chính sau\r\n\nđây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, bao gồm:\n\n- Các thủ tục hành chính có\r\n\nsố thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21,\r\n\n22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34 trong danh mục kèm theo\r\n\nQuyết định số 1524/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực đất đai thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\n- Các thủ tục hành chính có\r\n\nsố thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13 tại mục II và 01,\r\n\n02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 11, 12 mục III trong danh mục kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1843/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực môi trường, địa chất và\r\n\nkhoáng sản, tài nguyên nước, đo đạc bản đồ và viễn thám thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\n- Các thủ tục hành chính có số thứ tự 01, 02, 03, 04\r\n\ntrong danh mục kèm theo Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc công bố thủ tục hành chính được hóa lĩnh\r\n\nvực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn;\n\n- Thủ tục hành chính có số\r\n\nthứ tự 01 trong danh mục kèm theo Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn\r\n\nhóa lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - C, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng CV, Ban TCD;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(HTHT).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLý Vinh Quang\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH,\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 504 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 03 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH (62 TTHC)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\n1. Lĩnh vực\r\n\n đất đai\n\n01\n\nĐiều chỉnh\r\n\n quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử\r\n\n dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước 01/7/2004\n\n- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của người sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ để trình UBND\r\n\n tỉnh.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n 43/2014/NĐ-CP);\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n 01/2017/NĐ-CP);\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị\r\n\n định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành\r\n\n Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT).\n\n02\n\nGia hạn sử\r\n\n dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo\n\n07 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa\r\n\n chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT.\n\n2. Lĩnh vực địa chất và khoáng sản\n\n\n\nCấp, điều\r\n\n chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản; cấp Giấy phép khai thác khoáng sản ở\r\n\n khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình\n\n- 115 ngày đối với\r\n\n trường hợp cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;\n\n- 40 ngày đối với\r\n\n trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;\n\n- 72 ngày đối với\r\n\n trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án\r\n\n đầu tư xây dựng công trình\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010.\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định\r\n\n 158/2016/NĐ-CP);\n\n- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày\r\n\n 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá\r\n\n quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC);\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh\r\n\n giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường (sau đây gọi tắt là Thông\r\n\n tư số 27/2015/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 22/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\n định về đề án thăm dò khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết\r\n\n quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng\r\n\n sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ\r\n\n khoáng sản (sau đây gọi tắt là Thông\r\n\n tư số 45/2016/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\n độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản\r\n\n và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 191/2016/TT-BTC).\n\n03\n\n04\n\nĐăng ký khai thác\r\n\n khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công\r\n\n trình (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư\r\n\n mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó) bao gồm cả\r\n\n đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch\n\n57 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT.\n\n05\n\nChấp thuận tiến hành\r\n\n khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm\r\n\n dò khoáng sản\n\n10 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT.\n\n06\n\nĐấu giá quyền khai\r\n\n thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản\n\n112 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010.\n\n- Nghị định số\r\n\n 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền\r\n\n khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n 22/2012/NĐ-CP);\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số\r\n\n 16/2014/TT-BTNMT ngày 14/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền khai thác\r\n\n khoáng sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC .\n\n07\n\nĐấu giá quyền khai\r\n\n thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền phê duyệt\n\n112 ngày\n\n\n\n3. Lĩnh vực\r\n\n tài nguyên nước\n\n08\n\nĐiều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước\n\n20 ngày làm\r\n\n việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (sau đây gọi\r\n\n tắt là Nghị định số 201/2013/NĐ-CP);\n\n-\r\n\n Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/7/2017 của Chính phủ quy định về\r\n\n phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (sau đây\r\n\n gọi tắt là Nghị định số 82/2017/NĐ-CP).\n\n09\n\nTính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép trước ngày Nghị định số\r\n\n 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành\n\n30 ngày làm việc\n\n\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1. Lĩnh vực đất\r\n\n đai\n\n10\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh\n\n60 ngày làm việc, các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có\r\n\n điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày\n\nBan Tiếp công dân\r\n\n thuộc UBND tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Khu nhà\r\n\n Liên cơ, đường Hoàng Văn Thụ, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng\r\n\n Sơn\n\n\n\n-\r\n\n Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.\n\n11\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất;\r\n\n thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực\r\n\n hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức\r\n\n năng ngoại giao\n\n30 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa,\r\n\n vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\n ;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014\r\n\n của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao\r\n\n đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (sau\r\n\n đây gọi tắt là Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT.\n\n12\n\nGiao đất,\r\n\n cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự\r\n\n án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy\r\n\n chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở\r\n\n tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài có chức năng ngoại giao\n\n20 ngày làm việc, các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có\r\n\n điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n1.Phí:\n\n- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh: 5.000.000\r\n\n đồng/hồ sơ;\n\n- Sử dụng đất không\r\n\n nhằm mục đích sản xuất kinh doanh: 2.000.000 đồng/hồ sơ\n\n2. Lệ phí:\n\na. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu :\n\n- Giấy chứng\r\n\n nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất):\n\n+ Các phường thuộc thành phố: 100.000 đồng/lần cấp;\n\n+ Các xã\r\n\n thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện: 80.000 đồng/lần cấp;\n\n- Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất:\n\n+ Các phường\r\n\n thuộc thành phố: 500.000 đồng/lần cấp;\n\n+ Các xã\r\n\n thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện: 400.000 đồng/lần cấp.\n\nb. Trích lục\r\n\n bản đồ địa chính: 30.000 đồng/bản;\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND);\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau\r\n\n đây gọi tắt là Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND).\n\n13\n\nGiao đất,\r\n\n cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự\r\n\n án không phải trình cơ quan nhà nước có\n\nthẩm quyền xét duyệt; dự án không phải\r\n\n cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức\r\n\n nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\n20 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có\r\n\n điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n1. Phí:\n\n- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh: 5.000.000\r\n\n đồng/hồ sơ;\n\n- Sử dụng đất không\r\n\n nhằm mục đích sản xuất kinh doanh: 2.000.000 đồng/hồ sơ\n\n2. Lệ phí:\n\na. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu :\n\n- Giấy chứng\r\n\n nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất):\n\n+ Các phường thuộc thành phố: 100.000 đồng/lần cấp;\n\n+ Các xã\r\n\n thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện: 80.000 đồng/lần cấp;\n\n- Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất:\n\n+ Các phường\r\n\n thuộc thành phố: 500.000 đồng/lần cấp;\n\n+ Các xã thuộc\r\n\n thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện: 400.000 đồng/lần cấp.\n\nb. Trích lục\r\n\n bản đồ địa chính: 30.000 đồng/bản;\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND);\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi\r\n\n tắt là Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND).\n\n14\n\nChuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất phải được phép cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức\n\n15 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có\r\n\n điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.\n\n15\n\nĐăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất lần đầu\n\n30 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n-\r\n\n Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố\r\n\n hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu\r\n\n cầu.\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n16\n\nĐăng ký đất đai lần\r\n\n đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý\n\n15 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.\n\n17\n\nXóa đăng ký cho\r\n\n thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn\r\n\n liền với đất\n\n03 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\n định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\n gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n18\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc\r\n\n giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do\r\n\n sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ\r\n\n tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký,\r\n\n cấp Giấy chứng nhận\n\n10 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT.\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n\n\n19\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất\r\n\n liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm\r\n\n dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n20\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu\r\n\n kinh tế\n\n07 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT.\n\n- Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND.\n\n\n\n21\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu\n\n05 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi\r\n\n nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan tiếp nhận\r\n\n hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT\r\n\n .\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT.\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n22\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất\n\n15 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n-\r\n\n Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố\r\n\n hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu\r\n\n cầu.\n\n\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n23\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n07 ngày làm việc;\n\nTrường hợp\r\n\n cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không\r\n\n quá 50 ngày;\n\ncác xã miền\r\n\n núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có\r\n\n điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được\r\n\n tăng thêm 10 ngày\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT\r\n\n .\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n24\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân\n\n10 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi\r\n\n nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan tiếp nhận\r\n\n hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND.\n\n25\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã cấp\n\n10 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n-\r\n\n Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố\r\n\n hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu\r\n\n cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n26\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định\r\n\n của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất phát hiện\n\nKhông quy định\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.\n\n\n\n27\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n30 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số và Nghị\r\n\n định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt\r\n\n là Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT);\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n28\n\nCấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho\r\n\n người đã đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n lần đầu\n\n30 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND\n\n29\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản\r\n\n gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n30\n\nĐăng ký thay đổi tài\r\n\n sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n15 ngày làm việc; các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\n có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\n đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n31\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển\r\n\n nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát\r\n\n triển nhà ở\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính\r\n\n phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản (sau đây gọi tắt là\r\n\n Nghị định 76/2015/NĐ-CP);\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n32\n\nĐăng ký, cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\n đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ\r\n\n tục chuyển quyền theo quy định\n\n10 ngày làm việc; các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\n có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\n đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n33\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho\r\n\n thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài\r\n\n sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền\r\n\n với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy\r\n\n chứng nhận\n\n- Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,\r\n\n tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn\r\n\n liền với đất: 10 ngày làm việc;\n\n-Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử\r\n\n dụng đất: 03 ngày làm việc;\n\n-Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng: 05 ngày làm việc;\n\n- Các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước\r\n\n ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n34\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất\r\n\n thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\n30 ngày làm việc; Các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND.\n\n35\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu\r\n\n nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp\r\n\n nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử\r\n\n dụng đất; đăng ký biến động đối với trường\r\n\n hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\n10 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n36\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ\r\n\n hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả\r\n\n thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức\r\n\n thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n30 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n37\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại trang bổ sung của giấy chứng nhận do bị mất\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n38\n\nĐăng ký chuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\n10 ngày làm việc; các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày\n\n- Tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 1, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ\r\n\n tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố hoặc cơ quan\r\n\n tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n39\n\nChuyển nhượng vốn\r\n\n đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất.\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 01\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n2. Lĩnh vực\r\n\n địa chất và khoáng sản\n\n40\n\nCấp\r\n\n Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n95 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số\r\n\n 22/2012/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số\r\n\n 53/2013/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC;\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 191/2016/TT-BTC.\n\n41\n\nGia\r\n\n hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n50 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 191/2016/TT-BTC.\n\n42\n\nChuyển\r\n\n nhượng quyền thăm dò khoáng sản\n\n50 ngày\n\n\n\n43\n\nTrả\r\n\n lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n50 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT.\n\n44\n\nTrả\r\n\n lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực\r\n\n khai thác khoáng sản.\n\n50 ngày\n\n\n\n45\n\nGia\r\n\n hạn Giấy phép khai thác khoáng sản\n\n50 ngày\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ;\n\n- Thông tư số 191/2016/TT-BTC.\n\n46\n\nChuyển\r\n\n nhượng quyền khai thác khoáng sản.\n\n50 ngày\n\n\n\n47\n\nPhê\r\n\n duyệt trữ lượng khoáng sản\n\n190 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường. Địa chỉ: Số 01, đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng\r\n\n Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010.\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 191/2016/TT-BTC;\n\n- Thông tư số\r\n\n 51/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về\r\n\n Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt\r\n\n động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ\r\n\n phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.\n\n48\n\nĐóng\r\n\n cửa mỏ khoáng sản\n\n93 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư\r\n\n 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác\r\n\n khoáng sản (sau đây gọi tắt là Thông tư 38/2015/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT.\n\n49\n\nCấp\r\n\n Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n35 ngày\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ;\n\n- Thông tư số 191/2016/TT-BTC.\n\n50\n\nGia\r\n\n hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n20 ngày\n\n\n\n51\n\nTrả\r\n\n lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n23 ngày\n\n\n\n52\n\nTính\r\n\n tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đối với trường hợp Giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản đã được cấp trước ngày Nghị định 203/2013/NĐ-CP có hiệu lực)\n\n10 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\n- Luật Khoáng sản năm 2010;\n\n- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số158/2016/NĐ-CP;\n\n3. Lĩnh vực\r\n\n tài nguyên nước\n\n53\n\nCấp\r\n\n giấy phép thăm dò nước dưới đất đối\r\n\n với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n45 ngày làm\r\n\n việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tắt là\r\n\n Nghị sịnh số 60/2016/NĐ-CP);\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\n hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên\r\n\n nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT);\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường uy định điều kiện về\r\n\n năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều\r\n\n tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước,\n\nlập đề án, báo cáo\r\n\n trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là\r\n\n Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT);\n\n- Quyết định\r\n\n số 39/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế\r\n\n độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá\r\n\n trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (sau đây gọi tắt là Quyết\r\n\n định số 39/2017/QĐ-UBND).\n\n54\n\nGia\r\n\n hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng\r\n\n dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n35 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n55\n\nCấp\r\n\n giấy phép khai thác, sử dụng nước\r\n\n dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n45 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n số 39/2017/QĐ-UBND.\n\n56\n\nGia\r\n\n hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với\r\n\n công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n35 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n số 39/2017/QĐ-UBND.\n\n57\n\nCấp\r\n\n giấy phép khai thác, sử dụng nước\r\n\n mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây;\r\n\n phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu\r\n\n lượng dưới 50.000m3/ngày đêm;\n\n45 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n số 36/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế\r\n\n độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước\r\n\n mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n 36/2017/QĐ-UBND).\n\n58\n\nGia\r\n\n hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất\r\n\n nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát\r\n\n điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw cho các mục đích khác với lưu lượng\r\n\n dưới 50.000m3/ngày đêm.\n\n35 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n số 36/2017/QĐ-UBND.\n\n59\n\nCấp\r\n\n giấy phép xả nước thải vào nguồn\r\n\n nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi\r\n\n trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các\r\n\n hoạt động khác\n\n45 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định\r\n\n số 37/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế\r\n\n độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn\r\n\n nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n60\n\nGia\r\n\n hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày\r\n\n đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm đối với các hoạt động khác\n\n35 ngày làm việc\n\nChi\r\n\n tiết tại Phụ lục số 02\n\n61\n\nCấp\r\n\n phép hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\n quy mô vừa và nhỏ\n\n21 ngày làm việc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\nĐịa chỉ: Số 01,\r\n\n đường Lý Thái Tổ, phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 02\n\n- Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP;\n\n- Thông tư\r\n\n số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;\n\n- Quyết định\r\n\n số 35/2017/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế\r\n\n độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n62\n\nGia\r\n\n hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n16 ngày làm\r\n\n việc\n\nChi tiết tại Phụ lục\r\n\n số 02\n\nB. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN (04\r\n\nTTHC)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n01\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện\n\n45 ngày,\r\n\n các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì được\r\n\n tăng thêm 10 ngày\n\nTrụ sở UBND cấp\r\n\n huyện\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.\n\n02\n\nThẩm định\r\n\n nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình\r\n\n thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\n30 ngày làm việc\n\nPhòng Tài\r\n\n nguyên và Môi trường các huyện, thành phố\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT;\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT.\n\n03\n\nGiao đất, cho thuê đất\r\n\n cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp\r\n\n giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\n20 ngày làm việc\n\nTrụ sở UBND cấp\r\n\n huyện\n\n1. Phí:\n\n- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh: 1.000.000\r\n\n đồng/hồ sơ;\n\n- Sử dụng đất không\r\n\n nhằm mục đích sản xuất kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ.\n\n2. Lệ phí:\n\na. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu :\n\n- Giấy chứng\r\n\n nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất):\n\n+ Các phường thuộc thành phố: 30.000 đồng/lần cấp;\n\n+ Các xã\r\n\n thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện: 20.000 đồng/lần cấp;\n\n- Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất:\n\n+ Các phường\r\n\n thuộc thành phố: 100.000 đồng/lần cấp;\n\n+ Các xã\r\n\n thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện: 80.000 đồng/lần cấp.\n\nb. Trích lục\r\n\n bản đồ địa chính: 15.000 đồng/bản;\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT;\n\n- Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND;\n\n- Quyết định số\r\n\n 48/2017/QĐ-UBND.\n\n04\n\nChuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ\r\n\n gia đình, cá nhân\n\n15 ngày làm việc\n\nTrụ sở UBND cấp\r\n\n huyện\n\n\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.\n\nC. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ (02 TTHC)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\n1. Lĩnh vực môi\r\n\n trường\n\n01\n\nXác nhận hợp đồng\r\n\n tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích\n\nKhông quá 03 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\n\nTrụ sở UBND cấp xã\n\n- Luật Đa dạng\r\n\n sinh học năm 2008;\n\n- Nghị định số\r\n\n 59/2017/NĐ-CP ngày 12/5/2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen\r\n\n và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen.\n\nII. THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1. Lĩnh vực\r\n\n đất đai\n\n01\n\nHòa giải tranh chấp đất đai\n\n45 ngày,\r\n\n các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì được\r\n\n tăng thêm 15 ngày\n\nTrụ sở UBND cấp xã\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01:\n\nVỀ MỨC THU PHÍ,\r\n\nLỆ PHÍ ĐỐI VỚI THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN\r\n\nSỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nCẤP TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 504 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\n1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thu theo Quyết\r\n\nđịnh số 48/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nA\n\nĐối với hộ gia\r\n\n đình, cá nhân\n\nI\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận lần đầu\n\n1\n\nGiấy chứng nhận chỉ\r\n\n có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố\n\nĐồng/giấy\n\n30.000\n\n1.2\n\nCác xã thuộc thành\r\n\n phố và các xã, thị trấn thuộc huyện\n\nĐồng/giấy\n\n25.000\n\n2\n\nGiấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, và tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố\n\nĐồng/giấy\n\n100.000\n\n2.2\n\nCác xã thuộc thành\r\n\n phố và các xã, thị trấn thuộc huyện\n\nĐồng/giấy\n\n80.000\n\nII\n\nCấp lại (Kể cả\r\n\n cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký\r\n\n biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n1\n\nGiấy chứng nhận chỉ\r\n\n có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố\n\nĐồng/lần cấp\n\n30.000\n\n1.2\n\nCác xã thuộc thành\r\n\n phố và các xã, thị trấn thuộc huyện\n\nĐồng/lần cấp\n\n25.000\n\n2\n\nGiấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố\n\nĐồng/lần cấp\n\n50.000\n\n2.2\n\nCác xã thuộc thành\r\n\n phố và các xã, thị trấn thuộc huyện\n\nĐồng/lần cấp\n\n40.000\n\nB\n\nĐối với tổ chức\n\nI\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận lần đầu\n\n\n\n\n\n1\n\nGiấy chứng nhận chỉ\r\n\n có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố\n\nĐồng/lần cấp\n\n100.000\n\n1.2\n\nCác xã thuộc thành\r\n\n phố và các xã, thị trấn thuộc huyện\n\nĐồng/lần cấp\n\n80.000\n\n2\n\nGiấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố\n\nĐồng/lần cấp\n\n500.000\n\n2.2\n\nCác xã thuộc thành\r\n\n phố và các xã, thị trấn thuộc huyện\n\nĐồng/lần cấp\n\n400.000\n\nII\n\nCấp lại (Kể cả\r\n\n cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký\r\n\n biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n1\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố\n\nĐồng/lần cấp\n\n60.000\n\n2\n\nCác xã thuộc thành\r\n\n phố và các xã, thị trấn thuộc huyện\n\nĐồng/lần cấp\n\n50.000\n\nC\n\nTrích lục bản đồ địa chính, văn bản, số\r\n\n liệu hồ sơ địa chính\n\n1\n\nĐối với hộ gia đình,\r\n\n cá nhân\n\nđồng/ bản\n\n15.000\n\n2\n\nĐối với tổ chức\n\nđồng/ bản\n\n30.000\n\n2. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất (thu theo Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017\r\n\ncủa UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nSốTT\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n\n\nTrường hợp chuyển\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n\n\n1\n\nTổ chức\n\n\n\n1.1\n\nSử dụng đất vào mục\r\n\n đích sản xuất, kinh doanh; các dự án bất động sản chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\n đất, đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê\n\n3.000.000 đồng/hồ sơ\n\n1.2\n\nSử dụng đất thực\r\n\n hiện các dự án xã hội hóa theo quy định của Nhà nước\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ\n\n2\n\nHộ gia đình, cá\r\n\n nhân\n\n\n\n2.1\n\nSử dụng đất vào mục\r\n\n đích sản xuất, kinh doanh\n\n300.000 đồng/hồ sơ\n\n2.2\n\nSử dụng đất không\r\n\n nhằm mục đích sản xuất kinh doanh\n\n100.000 đồng/hồ sơ\n\n\n\nPHỤ LỤC 02:\n\nVỀ MỨC THU PHÍ\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 504 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 03 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\n1. Quyết định số\r\n\n39/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm\r\n\ndò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn\n\nSTT\n\nMức thu\n\n1\n\nĐối với đề án, báo\r\n\n cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm\n\n400.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n2\n\nĐối với đề án, báo\r\n\n cáo có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n1.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n3\n\nĐối với đề án, báo\r\n\n cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n3.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n4\n\nĐối với đề án, báo\r\n\n cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n6.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n5\n\nTrường hợp\r\n\n thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm)\r\n\n mức thu theo quy định nêu trên\n\n2. Quyết định số\r\n\n35/2017/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\nSTT\n\nNội dung thu phí\n\nMức thu\n\n1\n\nThẩm định hồ\r\n\n sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất\n\n1.400.000 đồng/hồ sơ\n\n2\n\nTrường hợp\r\n\n thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định\r\n\n nêu trên.\n\n3. Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\nSTT\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n(đồng/đề án)\n\nI\n\nTrường hợp cấp mới\n\n\n\n1\n\nĐề án khai thác, sử dụng nước\r\n\n mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 0,1\r\n\n m3/giây; hoặc để phát điện với\r\n\n công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác\r\n\n với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm\n\n600.000\n\n2\n\nĐề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất\r\n\n nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây;\r\n\n hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục\r\n\n đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n1.800.000\n\n3\n\nĐề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất\r\n\n nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3/giây;\r\n\n hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục\r\n\n đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n4.400.000\n\n4\n\nĐề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất\r\n\n nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/giây;\r\n\n hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các\r\n\n mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n8.400.000\n\nII\n\nTrường hợp thẩm\r\n\n định gia hạn, điều chỉnh thu bằng 50% so với cấp mới\n\n4. Quyết định số\r\n\n37/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh Lạng\r\n\nSơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\n\n\nSTT\n\nNội dung thu phí\n\nMức thu\n\n\n\nI\n\nTrường hợp thẩm định\r\n\n đề án cấp mới\n\n\n\n\n\n1\n\nĐề án có lưu lượng\r\n\n nước dưới 100 m3/ngày đêm\n\n600.000 đồng/01 đề án\n\n\n\n2\n\nĐề án có lưu lượng\r\n\n nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm\n\n1.800.000 đồng/01 đề án\n\n\n\n3\n\nĐề án có lưu lượng\r\n\n nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm\n\n4.400.000 đồng/01 đề án\n\n\n\n4\n\nĐề án có lưu lượng\r\n\n nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm\n\n8.400.000 đồng/01 đề án\n\nII\n\nTrường hợp\r\n\n thẩm\r\n\n định đề án đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn\r\n\n nước, công trình thủy lợi, thu bằng 50% so với cấp mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103610 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103611.json b/contexts/context_103611.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2d0327f86aaa4991a91dda2fc7d1c1112d4f54a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103611.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1739-QD-TTg-2019-thanh-lap-Hoi-dong-tham-dinh-lap-Quy-hoach-tham-do-khoang-san-430205.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1739-QD-TTg-2019-thanh-lap-Hoi-dong-tham-dinh-lap-Quy-hoach-tham-do-khoang-san-430205", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1739/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 12\r\n\n năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ\r\n\nBIẾN VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THỜI KỲ 2021 - 2030,\r\n\nTẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Quyết định số 995/QĐ-TTg \r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc giao nhiệm vụ cho các Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021\r\n\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\r\n\ntại văn bản số 2614/BXD-VLXD ngày 05 tháng 11 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Hội đồng) gồm các thành viên sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng Nguyễn Văn Sinh.\n\n2. Các ủy viên Hội đồng\n\n- Đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nTài chính; Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Quốc\r\n\nphòng; Công an; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giao thông vận tải; Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội;\n\n- Đại diện các Hội, Hiệp hội: Hội Vật\r\n\nliệu xây dựng Việt Nam, Hiệp hội xi măng Việt Nam, Tổng Hội địa chất Việt Nam;\n\n- Đại diện các đơn vị liên quan thuộc\r\n\nBộ Xây dựng;\n\n- Một số chuyên gia có kinh nghiệm về\r\n\nquy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm vụ của Hội đồng\n\nHội đồng có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định Nhiệm vụ lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng thời kỳ 2011\r\n\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch, làm cơ sở để Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, phê duyệt Nhiệm\r\n\nvụ lập quy hoạch theo quy định.\n\nĐiều 3. Cơ quan thường trực của Hội\r\n\nđồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Các cơ\r\n\nquan thành viên thuộc Hội đồng nêu tại Điều 1 của Quyết định này có văn bản cử đại diện tham gia\r\n\ngửi về Cơ quan thường trực Hội đồng.\n\nĐiều 4. Hoạt động của Hội đồng\n\n1. Hội đồng hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bố\r\n\ntrí từ kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và thành\r\n\nviên Hội đồng chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: XD, KHĐT, TC, TNMT, CT, KHCN, QP, CA, NNPTNT, VHTTDL, GTVT,\r\n\n LĐTBXH;\r\n\n - Các Hội, Hiệp hội: VABM, VNCA, VUGS;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KTTH, NN, KGVX, NC, PL;\r\n\n - Lưu: VT, CN (3). Hop\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n ", + "id": 103611 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103612.json b/contexts/context_103612.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f63d9377821c5042381121a09684013acb4b4042 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103612.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-414-TB-VPCP-2017-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Vu-Duc-Dam-lam-viec-voi-Hoi-giao-duc-360971.aspx", + "name": "Thong-bao-414-TB-VPCP-2017-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Vu-Duc-Dam-lam-viec-voi-Hoi-giao-duc-360971", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 414/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 07\r\n\n tháng 9 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA\r\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI CUỘC LÀM VIỆC VỚI HỘI GIÁO DỤC CHĂM SÓC SỨC KHỎE\r\n\nCỘNG ĐỒNG VIỆT NAM\n\nNgày 17 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở làm việc Chính\r\n\nphủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã làm việc với Hội giáo dục chăm sóc sức khỏe\r\n\ncộng đồng Việt Nam (sau đây xin gọi tắt là Hội). Tham dự cuộc làm việc có các\r\n\nđồng chí đại diện Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế. Sau khi nghe báo\r\n\ncáo của Hội về những kết quả đã đạt được thời gian qua, ý kiến phát biểu của\r\n\nđại diện Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và các thành viên trong Ban\r\n\nlãnh đạo Hội, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã kết luận như sau:\n\nSau gần 10 năm thành lập, với tinh thần tự nguyện,\r\n\ntâm huyết và trách nhiệm, Hội giáo dục chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam đã\r\n\nthực hiện được nhiều việc: thành lập được một số đơn vị trực thuộc để thực hiện\r\n\ncác hoạt động chuyên môn, hỗ trợ thành lập chi Hội tại một số tỉnh, thành phố\r\n\ntrong cả nước; đã quy tụ và huy động được nhiều lực lượng, tổ chức xã hội,\r\n\ndoanh nghiệp và các dòng họ cùng tham gia công tác y tế, giáo dục; triển khai\r\n\nhoạt động nghiên cứu khoa học về giáo dục sớm trẻ em từ 0 đến 6 tuổi; đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về chăm sóc\r\n\nsức khỏe. Đặc biệt là Hội đã có một số kiến nghị cụ thể, thiết thực về cơ chế,\r\n\nchính sách trong lĩnh vực giáo dục, y tế.\n\nPhương hướng hoạt động của Hội trong những năm tới\r\n\ngóp phần thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác\r\n\ngiáo dục, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đề nghị các Bộ, ngành, địa phương,\r\n\nnhất là Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp, tạo điều kiện để Hội tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động trong thời gian tới.\n\nChính phủ mong muốn Hội trong phạm vi, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình có nhiều đóng góp hơn nữa đối với công tác giáo dục và chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân. Đề nghị Hội phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên\r\n\nquan, chủ động tham mưu, kiến nghị các cơ chế chính sách về giáo dục, y tế với\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nBộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành,\r\n\nđịa phương xem xét tạo điều kiện để Hội tiếp tục phát triển và tham gia vào các\r\n\nChương trình, Đề án phù hợp chức năng, thế mạnh của Hội; triển khai các hoạt\r\n\nđộng giáo dục, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.\n\nBộ Y tế nghiên cứu tiếp thu các kiến nghị của Hội\r\n\nvề bảo hiểm y tế, chất lượng dịch vụ y tế, cơ chế chính sách khuyến khích phát\r\n\ntriển y tế, việc giám sát chất lượng dịch vụ y tế, ... trong quá trình hoàn\r\n\nthiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về y tế.\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp, hỗ trợ Hội trong\r\n\nviệc tiếp tục nghiên cứu giáo dục sớm trẻ em từ 0 đến 6 tuổi phù hợp với điều\r\n\nkiện của Việt Nam.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan,\r\n\nđịa phương liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Bộ: GD&ĐT, YT, LĐTBXH, NV;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Hội Giáo dục chăm sóc sức khỏe cộng đồng VN;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3) vt.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n", + "id": 103612 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103613.json b/contexts/context_103613.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a39fc16bae5b6f04808b345b3230c35dca4bd323 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103613.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-94-2022-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-73-2020-NQ-HDND-Kon-Tum-546075.aspx", + "name": "Nghi-quyet-94-2022-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-73-2020-NQ-HDND-Kon-Tum-546075", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 94/2022/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG ĐIỀU 2 NGHỊ QUYẾT SỐ 73/2020/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ, MỨC TẶNG QUÀ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số 177/TTr-UBND ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Phụ lục 02 ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định\r\n\nmức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số\r\n\n394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải\r\n\ntrình ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu, thẩm tra của các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Phụ lục 02 Khoản 1 Điều 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n73/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức\r\n\nchi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n1. Sửa đổi, bổ sung mục 2 phần I Phụ\r\n\nlục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2020 như sau:\n\n“Hỗ trợ hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên\r\n\nđán hằng năm: 600.000 đồng/hộ/năm”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung mục 3 phần I Phụ\r\n\nlục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2020 như sau:\n\n“Hỗ trợ hộ cận nghèo nhân dịp Tết\r\n\nNguyên đán hằng năm: 300.000 đồng/hộ/năm”\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản pháp luật);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND-UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ tỉnh (Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nDương Văn Trang\n\n ", + "id": 103613 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103614.json b/contexts/context_103614.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04f1940805eae653b12e345a3bf5f97b4447af36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103614.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-195-2011-TT-BTC-huong-dan-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-133588.aspx", + "name": "Thong-tu-195-2011-TT-BTC-huong-dan-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-133588", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 195/2011/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nPHÍ THỬ NGHIỆM KHÍ THẢI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ SẢN XUẤT,\r\n\nLẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn\r\n\nkhí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Quyết định\r\n\nsố 49/2011/QĐ-TTg ngày 01/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định lộ\r\n\ntrình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất,\r\n\nlắp ráp và nhập khẩu mới;\n\nSau khi có ý kiến\r\n\ncủa Bộ Giao thông Vận tải tại công văn số 6759/BGTVT-TC ngày 20/10/2011;\n\nBộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thử nghiệm khí thải đối với phương\r\n\ntiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu như sau:\n\nĐiều 1. Đối tượng nộp phí \n\nTổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, lắp ráp và nhập khẩu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 quy định lộ\r\n\ntrình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ\r\n\ngiới đường bộ và Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01/9/2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô\r\n\ntô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, khi kiểm tra thử nghiệm\r\n\ntiêu chuẩn khí thải theo quy định phải nộp phí thử nghiệm khí thải cho\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam.\n\nCác loại xe cơ giới\r\n\nđặc chủng của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh không\r\n\nthuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong phạm vi của\r\n\nThông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: \n\n1. Phép thử\r\n\nlà một quá trình thử nghiệm khí thải được thực hiện trong phòng thử nghiệm theo\r\n\nquy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia về khí thải để\r\n\nđánh giá mức thải vào môi trường từ xe cơ giới của một hoặc một số chất ô nhiễm\r\n\ntùy theo mục đích kiểm tra khí thải cụ thể. Trong phạm vi Thông tư này có các\r\n\nphép thử như sau:\n\n- Phép thử loại 1:\r\n\nPhép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi\r\n\nđộng động cơ ở trạng thái nguội;\n\n- Phép thử loại 2:\r\n\nPhép thử để kiểm tra nồng độ hoặc khối lượng trung bình của các chất khí CO\r\n\nvà/hoặc HC ở chế độ tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ;\n\n- Phép thử loại 3:\r\n\nPhép thử để kiểm tra khí thải từ cacte động cơ;\n\n- Phép thử loại 4:\r\n\nPhép thử kiểm tra bay hơi nhiên liệu;\n\n- Phép thử theo\r\n\nchu trình 13 chế độ: Chu trình thử gồm 13 chế độ làm việc ổn định của động cơ;\n\n- Phép thử theo\r\n\nchu trình 16 chế độ (ESC): Chu trình thử gồm 16 chế độ làm việc ổn định của động\r\n\ncơ, trong đó có 3 chế độ thử cuối do cơ sở thử nghiệm chọn;\n\n- Phép thử đáp ứng\r\n\ntải (ELR): Chu trình thử gồm một chuỗi các bước thử có tải ở các tốc độ không đổi\r\n\ncủa động cơ;\n\n- Phép thử chu\r\n\ntrình chuyển tiếp (ETC): Chu trình thử gồm 1.800 chế độ làm việc của động cơ được\r\n\nthực hiện chuyển tiếp rất nhanh từng giây một.\n\n- Phép thử độ\r\n\nkhói: Phép thử kiểm tra độ khói của động cơ khi thử riêng động cơ hoặc khi thử\r\n\nđộng cơ lắp trên ô tô.\n\n2. Cacte động\r\n\ncơ là các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi\r\n\ntrơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ, các loại khí và hơi trong\r\n\ncacte có thể thoát ra ngoài qua các ống dẫn đó.\n\n3. Khối lượng\r\n\ntoàn bộ còn được gọi là khối lượng toàn bộ lớn nhất, là khối lượng lớn nhất\r\n\ncho phép của xe về mặt kỹ thuật do cơ sở sản xuất quy định.\n\n4. Xe máy\r\n\nlà phương tiện chạy bằng động cơ có hai, ba hoặc bốn bánh, vận tốc thiết kế lớn\r\n\nnhất không vượt quá 50 km/h và nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung\r\n\ntích làm việc của xi lanh không lớn hơn 50 cm3;\n\n5. Mô tô là\r\n\nphương tiện chạy bằng động cơ có hai, ba hoặc bốn bánh, vận tốc thiết kế lớn nhất\r\n\nvượt quá 50 km/h, hoặc nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm\r\n\nviệc của xi lanh lớn hơn 50 cm3;\n\n6. Ô tô hạng nhẹ\r\n\nlà ô tô có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 3.500 kg, có ít nhất bốn bánh;\n\n7. Ô tô hạng nặng\r\n\nlà ô tô có khối lượng toàn bộ lớn hơn 3.500 kg, có ít nhất bốn bánh;\n\n8. Động cơ ô tô\r\n\nhạng nặng là động cơ ô tô được sử dụng (lắp) trên ô tô hạng nặng.\n\n9. Mức tiêu chuẩn\r\n\nkhí thải và lộ trình áp dụng Euro 2 thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu\r\n\nchuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; \n\nMức tiêu chuẩn khí\r\n\nthải và lộ trình áp dụng Euro 3, Euro 4, Euro 5 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01/9/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với\r\n\nxe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.\n\nĐiều 3. Mức thu phí\n\nMức thu phí thử\r\n\nnghiệm khí thải được thực hiện theo quy định tại Biểu phí thử nghiệm khí\r\n\nthải ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nTrường hợp phải dừng\r\n\nphép thử do nguyên nhân từ phía tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm khí thải\r\n\nthì tổ chức, cá nhân này phải nộp 50% mức thu phí của phép thử tương ứng.\n\nCác chi phí cần\r\n\nthiết phát sinh khi thử đặc tính động cơ và chi phí khác phát sinh trong\r\n\nquá trình thử nghiệm khí thải do tổ chức, cá nhân yêu cầu thử nghiệm\r\n\nkhí thải chi trả theo thoả thuận với đơn vị thử nghiệm khí thải.\n\nĐiều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\n\n1. Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thử nghiệm khí thải theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này.\n\n2. Đối tượng nộp\r\n\nphí phải nộp một lần toàn bộ số tiền phí khi nộp hồ sơ yêu cầu thử nghiệm khí\r\n\nthải. \n\n3. Phí thử\r\n\nnghiệm khí thải là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan\r\n\nthu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được\r\n\nvà có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n4. Các nội dung\r\n\nliên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ\r\n\nTài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư\r\n\nsố 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2012.\n\n2. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp\r\n\nthời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu VT, CST (CST 5).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n\n\nBIỂU PHÍ THỬ NGHIỆM\r\n\nKHÍ THẢI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 195 ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu\n\n(đồng/phép\r\n\n thử/lần)\n\nI\n\nPhí thử nghiệm khí thải\r\n\n tiêu chuẩn Euro 2 đối với mô tô, xe máy và các loại xe tương tự:\n\n\n\n1\n\nMô tô, xe máy và các loại\r\n\n xe tương tự có hai bánh:\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n18.500.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n700.000\n\n\n\nPhép thử bay hơi\n\n23.500.000\n\n2\n\nMô tô, xe máy và các loại\r\n\n xe tương tự có ba bánh\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n19.400.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n700.000\n\n\n\nPhép thử bay hơi\n\n24.700.000\n\n3\n\nMô tô, xe máy và các loại\r\n\n xe tương tự có bốn bánh\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n20.400.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n700.000\n\n\n\nPhép thử bay hơi\n\n25.900.000\n\nII\n\nPhí thử nghiệm khí thải\r\n\n tiêu chuẩn Euro 2 đối với ô tô\n\n\n\n1\n\nXe ô tô hạng nhẹ sử dụng\r\n\n nhiên liệu xăng\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n24.000.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n700.000\n\n\n\nPhép thử loại 3\n\n3.300.000\n\n\n\nPhép thử loại 4\n\n44.700.000\n\n2\n\nXe ô tô hạng nhẹ sử dụng\r\n\n nhiên liệu điêzen\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n26.400.000\n\n\n\nPhép thử độ khói trên ô tô ở\r\n\n chế độ toàn tải\n\n13.200.000\n\n\n\nPhép thử độ khói ở chế độ gia\r\n\n tốc tự do\n\n2.600.000\n\n3\n\nĐộng cơ hạng nặng\n\n\n\n\n\nPhép thử khí thải động cơ (chu\r\n\n trình 13 chế độ)\n\n89.600.000\n\n\n\nPhép thử độ khói động cơ ở chế\r\n\n độ toàn tải\n\n19.100.000\n\n\n\nPhép thử độ khói ở chế độ gia\r\n\n tốc tự do\n\n3.300.000\n\nIII\n\nPhí thử nghiệm khí thải\r\n\n tiêu chuẩn Euro 3,4,5 đối với mô tô, xe máy và các loại xe tương tự:\n\n\n\n1\n\nMô tô, xe máy và các loại\r\n\n xe tương tự có hai bánh\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n19.700.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n1.400.000\n\n\n\nPhép thử bay hơi\n\n23.500.000\n\n2\n\nMô tô, xe máy và các loại\r\n\n xe tương tự có ba bánh\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n20.700.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n1.400.000\n\n\n\nPhép thử bay hơi\n\n24.700.000\n\n3\n\nMô tô, xe máy và các loại\r\n\n xe tương tự có bốn bánh\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n21.700.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n1.400.000\n\n\n\nPhép thử bay hơi\n\n25.900.000\n\nIV\n\nPhí thử nghiệm khí thải\r\n\n tiêu chuẩn Euro 3, 4, 5 đối với ô tô\n\n\n\n1\n\nXe ô tô hạng nhẹ sử dụng\r\n\n nhiên liệu xăng\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n24.000.000\n\n\n\nPhép thử loại 2\n\n700.000\n\n\n\nPhép thử loại 3\n\n3.300.000\n\n\n\nPhép thử loại 4\n\n68.000.000\n\n2\n\nXe ô tô hạng nhẹ sử dụng\r\n\n nhiên diesel\n\n\n\n\n\nPhép thử loại 1\n\n26.400.000\n\n\n\nPhép thử độ khói trên ô tô ở\r\n\n chế độ toàn tải\n\n13.200.000\n\n\n\nPhép thử độ khói ở chế độ gia\r\n\n tốc tự do\n\n2.600.000\n\n3\n\nĐộng cơ hạng nặng\n\n\n\n\n\nPhép thử khí thải động cơ (chu\r\n\n trình 16 chế độ)\n\n110.200.000\n\n\n\nPhép thử đáp ứng tải\n\n43.000.000\n\n\n\nPhép thử theo chu trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n68.100.000\n\n\n\nPhép thử độ khói động cơ ở chế\r\n\n độ toàn tải\n\n19.100.000\n\n\n\nPhép thử độ khói ở chế độ gia\r\n\n tốc tự do\n\n3.300.000\n\nGhi chú: Mức phí quy\r\n\nđịnh trong Biểu này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng./.", + "id": 103614 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103615.json b/contexts/context_103615.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..943fb2bdb431b3377aef2b2acc79c826eddaa316 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103615.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-12-2012-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trien-khai-hoat-dong-kiem-soat-thu-137640.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2012-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trien-khai-hoat-dong-kiem-soat-thu-137640", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2012/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 08 tháng 3 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp triển\r\n\nkhai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm\r\n\n04 Chương, 11 Điều.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ( mười) ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành; thay thế Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp triển khai các hoạt động kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 764/QĐ-UBND\r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về\r\n\ntiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định mối quan hệ\r\n\nphối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố\r\n\nkịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính\r\n\nquyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn trong việc thực hiện công khai các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc phối hợp\n\n1. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa các\r\n\nngành, các cấp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính; việc tiếp nhận\r\n\nphản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính giữa Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được\r\n\nthống nhất, thông suốt, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, nhằm đảm bảo thực\r\n\nhiện có hiệu quả mục tiêu cải cách hành chính.\n\n2. Phối hợp nhằm tăng cường hiệu\r\n\nlực quản lý Nhà nước, kịp thời phát hiện để hủy bỏ hoặc chỉnh sửa thủ tục hành\r\n\nchính không phù hợp, phức tạp, phiền hà, bổ sung thủ tục hành chính cần thiết,\r\n\nđáp ứng nhu cầu thực tế, đảm bảo quy định thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu,\r\n\ndễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của cá nhân, tổ chức và cơ\r\n\nquan thực hiện thủ tục hành chính, nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng của hệ thống\r\n\ncác quy định về thủ tục hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính\r\n\ntrong việc phục vụ nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và\r\n\nphòng chống tham nhũng.\n\n3. Phát huy tính chủ động, tích\r\n\ncực, có phân công, phân cấp rõ ràng và đề cao trách nhiệm cụ thể của các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn trong việc kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính, công bố công khai\r\n\nthủ tục hành chính và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.\n\n4. Tăng cường quan hệ phối hợp\r\n\ngiữa các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n5. Tuân thủ nghiêm các quy định\r\n\ncủa pháp luật về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, công khai thủ\r\n\ntục hành chính. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối theo quy\r\n\ntrình công việc, đảm bảo đúng tiến độ thời gian, không đùn đẩy trách nhiệm và bố\r\n\ntrí cán bộ, công chức, viên chức có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực\r\n\nđể thực hiện thủ tục hành chính. \n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phối hợp\n\n1. Phối hợp trong công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính ngay từ khi dự thảo quy định về thủ tục hành chính và\r\n\nđược tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n2. Phối hợp trong việc cập nhật,\r\n\ncông bố và công khai thủ tục hành chính.\n\n3. Phối hợp trong việc tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.\n\n4. Phối hợp trong công tác truyền\r\n\nthông, tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính.\n\n5. Phối hợp trong việc tham gia\r\n\nlấy ý kiến hoặc tham vấn đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định\r\n\nvề thủ tục hành chính.\n\n6. Phối hợp trong công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc tuân thủ các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền và công chức được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan phối hợp\n\n1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của cơ quan và người có thẩm quyền, tổ chức thực hiện nghiêm túc các\r\n\nquy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị của cá nhân và tổ chức\r\n\nđối với các quy định hành chính và Quy chế này.\n\n2. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ,\r\n\ncông chức thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện thủ tục hành chính, tiếp nhận\r\n\nphản ánh, kiến nghị của cá nhân và tổ chức về quy định hành chính.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính, nếu các cơ quan, đơn vị, các cấp có ý\r\n\nkiến khác nhau thì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, trao đổi ý kiến\r\n\nthống nhất với các cơ quan, đơn vị, các cấp; trường hợp không thống nhất ý kiến\r\n\nthì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ của các cán bộ, công chức được phân công tổ chức thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n1. Chấp hành nghiêm túc các quy\r\n\nđịnh về thủ tục hành chính được công bố, thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công,\r\n\ntiếp nhận và phản ánh kịp thời những kiến nghị của tổ chức, cá nhân về các quy\r\n\nđịnh thủ tục hành chính đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.\n\n2. Thực hiện tốt ứng xử văn minh\r\n\ncông sở, phải có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, ngôn ngữ giao tiếp phải\r\n\nchuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc trong thực hiện nhiệm vụ, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành\n\n1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo, tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành\r\n\nchính phải thực hiện việc đánh giá tác động thủ tục hành chính. Sau khi hoàn\r\n\nthiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (theo đúng quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo gửi hồ sơ dự thảo đến các sở, ngành liên quan để tham gia ý kiến và gửi\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến tham gia việc đánh giá tác động của\r\n\nthủ tục hành chính; đồng thời gửi đăng tải công khai toàn văn dự thảo văn bản\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử để lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân. \n\nCơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo\r\n\ncó trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo\r\n\nphải có văn bản giải trình.\n\n2. Trường hợp hồ sơ của cơ quan,\r\n\nđơn vị gửi lấy ý kiến chưa đảm bảo yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm hoàn trả lại hồ sơ và hướng dẫn cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá\r\n\ntác động của thủ tục hành chính theo quy định. \n\nThời hạn tham gia ý kiến đối với\r\n\ndự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính là 10 (mười)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản.\n\n3. Sở Tư pháp theo chức năng, thẩm\r\n\nquyền thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật thực hiện nhiệm vụ thẩm định quy định\r\n\nvề thủ tục hành chính theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nThời hạn ban hành quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính từ ngày\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nTrong thời hạn 05 (năm) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\ntrên phần mềm máy xén theo đúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nđồng thời, dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Cục Kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề thủ tục hành chính.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai các hoạt động\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính\n\n1. Kiểm soát chất lượng và công\r\n\nbố thủ tục hành chính\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm thẩm định hồ sơ thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành gửi đến,\r\n\nnếu nội dung dự thảo quyết định đã đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo đúng quy định\r\n\ntại các Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính.\r\n\nThời hạn ban hành quyết định công bố chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc\r\n\ntính từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu\r\n\nlực thi hành. Nếu nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính chưa đạt\r\n\nyêu cầu thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển lại các cơ quan, đơn vị để bổ\r\n\nsung đảm bảo chất lượng. Trường hợp cơ quan, đơn vị không thực hiện thì Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử\r\n\nlý.\n\nTất cả các thủ tục hành chính\r\n\nsau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công\r\n\nbố công khai và nhập thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n2. Tiếp nhận hồ sơ lấy ý kiến về\r\n\ndự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì soạn thảo. Trong trường hợp hồ sơ thiếu các giấy tờ theo\r\n\nquy định thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan, đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo bổ sung hồ sơ, nếu hết thời hạn yêu cầu mà cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo\r\n\nkhông bổ sung thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh trả lại hồ sơ.\n\n3. Chịu trách nhiệm giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính và công tác đánh giá tác động thủ tục hành\r\n\nchính cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức kiểm\r\n\ntra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết\r\n\nquả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Chịu trách nhiệm nhập các thủ\r\n\ntục hành chính đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 8. Phối\r\n\nhợp trong công tác truyền thông\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp chủ động trong công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của\r\n\ncông tác cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc quyền quản lý nhằm nâng cao nhận thức trong thực thi\r\n\ncông vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; phối hợp với\r\n\ncác cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình để tuyên truyền thường xuyên về kết\r\n\nquả đạt được trong cải cách thủ tục hành chính, biểu dương những tập thể, cá\r\n\nnhân có nhiều thành tích trong công tác thực hiện thủ tục hành chính.\n\n2. Khẩu hiệu truyền thông công\r\n\ntác cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính là: “Chung tay\r\n\ncải cách thủ tục hành chính”, được treo ở các trụ sở làm việc của cơ quan, đơn\r\n\nvị, nơi tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính.\n\n3. Các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các\r\n\nhuyện, thành phố dành thời lượng phù hợp để thông tin kịp thời các quy định của\r\n\ncác cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh; nêu gương những cá nhân, tổ chức có sáng\r\n\nkiến cải cách thủ tục hành chính, những cán bộ, công chức tận tâm, tận tụy phục\r\n\nvụ nhân dân; đồng thời đưa tin phản ánh những trường hợp gây khó khăn, cản trở\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính để cơ quan chức năng chấn chỉnh, xử lý nghiêm; xây\r\n\ndựng chuyên trang, chuyên mục và qua báo điện tử địa phương để tuyên truyền về\r\n\ncải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlàm đầu mối cung cấp thông tin, tài liệu hỗ trợ truyền thông cho các cơ quan,\r\n\nđơn vị và xây dựng kế hoạch truyền thông hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt để triển khai thực hiện.\n\nChương III\n\nTIẾP NHẬN, PHẢN ÁNH, KIẾN\r\n\nNGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 9. Cơ\r\n\nquan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\n\n1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy\r\n\nđịnh hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\ncó trách nhiệm xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức do Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chuyển đến theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý về Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Công khai địa chỉ cơ quan, số\r\n\nđiện thoại chuyên dùng, địa chỉ Email để thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên Cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\nNinh Thuận và niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan hành chính trực thuộc;\n\nb) Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp cần\r\n\nthiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị;\n\nc) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã xử lý dứt điểm, kịp thời và đúng thẩm quyền những phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nd) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phát hiện và yêu cầu các cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền xử lý\r\n\nnhững quy định hành chính không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm c khoản\r\n\n2 Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ;\n\nđ) Công khai kết quả xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị.\n\nĐiều 10. Chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo\n\n1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh\r\n\nđịnh kỳ hằng quý có trách nhiệm báo cáo (bằng văn bản) cho Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trước\r\n\nngày 05 của tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Phòng Kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Văn phòng Chính phủ theo quy định.\n\n2. Nội dung báo cáo hằng quý thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần phản ánh kịp thời về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội dung Quy chế\r\n\nnày./.", + "id": 103615 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103616.json b/contexts/context_103616.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67c6fb24ce981d24adfee84e50364ac367f5e844 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103616.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-55-KH-UBND-2022-hanh-dong-khac-phuc-hau-qua-chat-doc-hoa-hoc-Vung-Tau-515174.aspx", + "name": "Ke-hoach-55-KH-UBND-2022-hanh-dong-khac-phuc-hau-qua-chat-doc-hoa-hoc-Vung-Tau-515174", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/KH-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 07 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC/DIOXIN SAU CHIẾN\r\n\nTRANH Ở VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nThực hiện Quyết định số 2215/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động quốc gia\r\n\nkhắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam giai đoạn\r\n\n2021 - 2030.\n\nCăn cứ tình hình nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin trên địa bàn tỉnh hiện nay có 3.243 người (còn sống): Trong đó có\r\n\n1.387 người hoạt động kháng chiến, 1.222 người là thường dân và 634 trẻ em dưới\r\n\n16 tuổi; đặc biệt, trong số những nạn nhân bị ảnh hưởng của di chứng chất độc\r\n\nda cam/dioxin có cả những thế hệ thứ 2, thứ 3 của những người hoạt động kháng\r\n\nchiến; hiện có 952 người được công nhận là nạn nhân chất độc da cam và thụ hưởng\r\n\ncác chính sách ưu đãi của Nhà nước và được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Các địa phương có nhiều nạn nhân bị nhiễm và ảnh hưởng bởi chất độc da cam/dioxin là\r\n\nhuyện Châu Đức: 1.105, huyện Xuyên Mộc: 703, thị xã Phú Mỹ: 634 và thành phố\r\n\nVũng Tàu: 593.\n\nTừ tình hình trên UBND tỉnh xây dựng\r\n\nKế hoạch hành động quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh với những nội dung\r\n\nsau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\nKhắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin\r\n\nsau chiến tranh ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói\r\n\nriêng là nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa nhân đạo, nhân văn sâu sắc, là trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan; được tổ chức\r\n\nthực hiện đồng bộ với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo từng thời\r\n\nđiểm, giai đoạn cụ thể, vì mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người, môi trường và\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội; được kết hợp, lồng ghép vào trong các chương trình,\r\n\nkế hoạch, đề án, dự án; tạo điều kiện thuận lợi, huy động, khuyến khích các tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, trong nước, quốc tế thực hiện hiệu quả công\r\n\ntác này.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nI. Mục tiêu chung\n\nHoàn thành xử lý các khu vực bị ô nhiễm\r\n\nchất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu; kiểm soát toàn bộ các nguy cơ ảnh hưởng của chất độc hóa học/dioxin đối\r\n\nvới sức khỏe con người để không gia tăng nạn nhân; rà soát, xác định các nạn\r\n\nnhân chất độc hóa học/dioxin trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ nạn nhân vượt qua khó\r\n\nkhăn, hòa nhập cộng đồng; phối hợp với các cơ quan chức năng đánh giá, kiểm\r\n\nsoát, xử lý, phân tích, quản lý hiệu quả toàn bộ các hoạt động khắc phục hậu quả\r\n\nchất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Hoàn thành xử lý triệt để 100% các\r\n\nkhu vực bị ô nhiễm chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam trên địa\r\n\nbàn tỉnh; năm 2022 - 2025 rà soát và hoàn thành xử lý ô nhiễm tại khu vực mới\r\n\nphát hiện.\n\nb) Đến năm 2023 kiểm soát được trên\r\n\n90% nguy cơ phơi nhiễm chất độc hóa học/dioxin khu vực ô nhiễm, đến năm 2025 đạt\r\n\n100% để không làm gia tăng nạn nhân ở các khu vực này.\n\nc) Đến năm 2025 xác định được trên\r\n\n90% nạn nhân, đến năm 2028 hoàn thành việc xác định nạn nhân qua các thế hệ đáp\r\n\nứng đủ các điều kiện theo quy định; các nạn nhân được hưởng mức chế độ, chính\r\n\nsách của Nhà nước và từ nguồn hỗ trợ của địa phương để cải thiện chất lượng cuộc\r\n\nsống, tạo điều kiện thuận lợi về việc làm phù hợp, vượt qua khó khăn, hòa nhập\r\n\ncộng đồng, vươn lên trong cuộc sống.\n\nd) Đảm bảo 100% phụ nữ có thai tại\r\n\ncác vùng ô nhiễm, 100% nạn nhân được quản lý thai nghén,\r\n\nđược tư vấn sinh sản nhằm giảm nguy cơ gia tăng nạn nhân ở các thế hệ tiếp theo.\n\nđ) Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nxây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, thông tin đáp ứng các yêu cầu quản lý các hoạt\r\n\nđộng khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh.\n\ne) Đảm bảo các cơ quan liên quan và Hội\r\n\nNạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo trợ xã hội tỉnh tham gia khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh, tổ\r\n\nchức đánh giá, kiểm soát, xử lý, phân tích, quản lý toàn bộ hoạt động khắc phục\r\n\nhậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Tổ chức rà\r\n\nsoát, xây dựng và hoàn thiện văn bản của tỉnh về khắc phục hậu quả chất độc hóa\r\n\nhọc/dioxin\n\nCác ngành chức năng căn cứ các văn bản\r\n\ncủa Trung ương và tình hình thực tiễn ở địa phương, chủ động nghiên cứu tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh rà soát, xây dựng và triển khai các văn bản pháp lý nhằm tháo\r\n\ngỡ những tồn tại, hạn chế, khó khăn của toàn bộ những nạn nhân qua các thế hệ,\r\n\nbảo đảm các nạn nhân được hưởng mức chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa\r\n\nphương phù hợp, giúp họ cải thiện được chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi về việc làm phù hợp, vượt qua khó khăn, hòa nhập cộng đồng, vươn lên, ổn định\r\n\ncuộc sống.\n\n2. Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức về công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin\r\n\nsau chiến tranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh kể cả kiều bào ta đang sinh sống ở nước ngoài để\r\n\nthúc đẩy mạnh mẽ công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh. Chú trọng sử dụng các phương tiện truyền\r\n\nthông có uy tín; tổ chức các chương trình tuyên truyền về những nỗ lực của cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chăm lo, giúp đỡ nạn\r\n\nnhân; tiếp tục hưởng ứng phong trào “Hành động vì nạn nhân chất độc màu da cam\r\n\nViệt Nam”, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo trợ xã hội tỉnh phối hợp\r\n\nvới các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hỗ trợ, góp phần tích cực vào việc xoa dịu nỗi đau cho các\r\n\nđối tượng bị nhiễm chất độc da cam trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức để chủ\r\n\nđộng phòng tránh phơi nhiễm, giảm thiểu tác hại đối với con người.\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncác cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, biện\r\n\npháp tuyên truyền nhằm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 43-CT/TW ngày 14/5/2015\r\n\ncủa Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giải quyết hậu\r\n\nquả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam; quán triệt thực\r\n\nhiện tốt Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và Quyết định số\r\n\n651/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt kế hoạch hành động\r\n\nquốc gia khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”; Thông báo số\r\n\n04-TB/TU ngày 17/11/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo việc hợp nhất Hội Bảo\r\n\ntrợ người khuyết tật, trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo với Hội Nạn nhân chất độc\r\n\nda cam/dioxin tỉnh, Quyết định số 1761/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh về\r\n\nhợp nhất thành lập Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo trợ xã hội tỉnh;\r\n\nQuyết định số 2646/QĐ-UBND ngày 19/11/2013 của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch\r\n\nhành động khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu; Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 25/7/2019 của UBND tỉnh về chăm sóc sức\r\n\nkhỏe và điều trị phục hồi chức năng cho nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, giai\r\n\nđoạn 2019 - 2021...\n\n3. Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ tổ chức xử lý chất độc hóa học/dioxin, kiểm soát các nguy cơ phơi nhiễm,\r\n\nngăn chặn gia tăng nạn nhân trên địa bàn tỉnh\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ncủa Trung ương thực hiện các dự án xử lý chất độc hóa học/dioxin sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh (nếu có); đảm bảo năm 2025 hoàn thành xử lý\r\n\nô nhiễm tại khu vực nghi bị ô nhiễm, tiếp tục thực hiện các dự án, nhiệm vụ điều\r\n\ntra, đánh giá, khoanh vùng, xử lý kịp thời để không gia tăng nạn nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Tổ chức thực hiện các biện pháp phù\r\n\nhợp, hiệu quả để kiểm soát các nguy cơ phơi nhiễm chất độc hóa học/dioxin đối với\r\n\ncon người, môi trường; bảo đảm phụ nữ có thai tại các vùng ô nhiễm và các nạn\r\n\nnhân được quản lý thai nghén, được tư vấn sinh sản nhằm giảm\r\n\nnguy cơ gia tăng nạn nhân ở các thế hệ tiếp theo.\n\n4. Bảo đảm thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách đối với nạn nhân chất độc hóa học/dioxin\n\n- Thường xuyên tổ chức thực hiện tốt\r\n\ncác chế độ, chính sách của Nhà nước và của tỉnh, kết hợp với các chương trình,\r\n\ndự án, đề án từ nguồn vốn huy động của các tổ chức, cá nhân theo quy định của\r\n\npháp luật, bảo đảm tất cả các nạn nhân được cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc\r\n\nsống, vượt qua khó khăn, được tạo điều kiện thuận lợi về\r\n\nviệc làm phù hợp, để có thể hòa nhập cộng đồng, vươn lên trong cuộc sống.\n\n- Tiếp tục tổ chức thực hiện các\r\n\nchương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, thống kê, xác định nạn\r\n\nnhân; tổ chức bổ sung đối tượng là thế hệ thứ 3, thế hệ tiếp theo và những người\r\n\nlàm nhiệm vụ ở các điểm nóng bị ô nhiễm chất độc hóa học/dioxin từ sau ngày\r\n\n30/4/1975 đến nay.\n\n5. Tăng cường quản\r\n\nlý nhà nước, nâng cao năng lực, tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong\r\n\nkhắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước, phát\r\n\nhuy vai trò của các cơ quan chức năng, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo\r\n\ntrợ xã hội tỉnh trong hướng dẫn, phối hợp liên ngành. Kiện toàn tổ chức, đào tạo,\r\n\nbố trí cán bộ phù hợp, đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, tiếp tục\r\n\nxây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin, bảo đảm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu đánh giá, kiểm soát, xử lý, chăm sóc sức khỏe, cải\r\n\nthiện chất lượng cuộc sống của nạn nhân, quản lý hiệu quả\r\n\ncác hoạt động khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục phối hợp thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án, đề án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khắc phục hậu quả chất\r\n\nđộc hóa học/dioxin đối với sức khỏe con người, môi trường; chú trọng giải quyết\r\n\nnhững vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong xác định nạn nhân qua các thế hệ; đưa\r\n\ncác nạn nhân đi điều trị ở trung tâm chăm sóc, chữa trị, phục hồi chức năng của\r\n\nTrung ương có điều kiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhằm phát hiện sớm, can\r\n\nthiệp sớm dị tật, khuyết tật, quản lý thai nghén, tư vấn sinh sản cho nạn nhân\r\n\nvà các đối tượng có nguy cơ.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo\r\n\nđảm từ nguồn Ngân sách Nhà nước theo quy định phân cấp quản lý ngân sách nhà nước;\r\n\nvốn tài trợ, viện trợ quốc tế; nguồn vốn xã hội hóa, vốn huy động hợp pháp từ\r\n\ncác tổ chức, cá nhân; kết hợp lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án.\n\n2. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế\r\n\nhoạch, Bộ CHQS tỉnh, các sở, ngành, địa phương, Hội Nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin và Bảo trợ xã hội tỉnh chủ động lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, phê duyệt hàng năm.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ CHQS tỉnh\n\na) Thực hiện vai trò tham mưu, giúp\r\n\nUBND tỉnh trong việc chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh\r\n\nphối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, các tổ chức có liên quan tiếp tục thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ các\r\n\ndự án: xử lý chất độc dioxin tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm\r\n\n(nếu có); hỗ trợ người khuyết tật tại các huyện, thị xã, thành phố nhất là những huyện có nhiều nạn nhân bị nhiễm chất độc dioxin (Châu Đức,\r\n\nXuyên Mộc, Phú Mỹ, Vũng Tàu).\n\nc) Phối hợp với các sở, ngành có liên\r\n\nquan xây dựng, tổ chức thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án, đề tài: xử\r\n\nlý chất độc dioxin ở các khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm; điều tra, khoanh vùng,\r\n\nxử lý chất độc CS ở các vùng bị ô nhiễm, tồn lưu (nếu có);\r\n\nđiều tra, khảo sát, thống kê, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hỗ trợ xác định\r\n\nnạn nhân trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ncó liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện, định kỳ sơ kết,\r\n\ntổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\nUBND tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường: Căn cứ các văn bản hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát các quy chuẩn về quan trắc, đánh giá, xử\r\n\nlý chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh bảo đảm an toàn đối với con người,\r\n\nmôi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và hướng dẫn việc\r\n\ntuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án xử lý chất độc hóa\r\n\nhọc/dioxin sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ CHQS tỉnh\r\n\nvà các sở, ngành, địa phương có liên quan căn cứ mức hỗ trợ của Nhà nước, tổ chức\r\n\nrà soát, thực hiện tốt các quy định của Đảng, Chính phủ và các cơ quan Trung\r\n\nương về xác định nạn nhân chất độc da cam/dioxin, kịp thời điều chỉnh các chế độ,\r\n\nchính sách ưu đãi của Trung ương, của tỉnh để các nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin có thể cải thiện chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện thuận lợi về việc\r\n\nlàm phù hợp, vượt qua khó khăn, hòa nhập cộng đồng.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan, Hội Nạn nhân da cam/dioxin và Bảo trợ xã hội tỉnh và các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ có liên quan đến nạn\r\n\nnhân chất độc da cam/dioxin.\n\nc) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hóa, vận động các cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân ủng hộ Quỹ\r\n\n“Đền ơn đáp nghĩa” tỉnh để cùng chăm sóc, giúp đỡ, tặng\r\n\nquà các nạn nhân chất độc da cam/dioxin trong các dịp Lễ,\r\n\nTết, ngày Thương binh liệt sĩ 27/7 hàng năm, góp phần thực hiện tốt các hoạt động\r\n\nnhân đạo, từ thiện, thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với Bộ CHQS tỉnh và các sở, ngành, địa phương có\r\n\nliên quan tổ chức rà soát, hoàn thiện các quy định danh mục các bệnh, tật, dị dạng,\r\n\ndị tật có liên quan đến chất độc hóa học/dioxin. Tổ chức hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác biện pháp y tế trong việc chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho nạn\r\n\nnhân; nghiên cứu, hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm dị tật, khuyết tật, quản\r\n\nlý thai nghén, tư vấn sinh sản cho nạn nhân.\n\n5. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Bộ CHQS tỉnh,\r\n\nSở Y tế và các sở, ngành có liên quan tổ chức công tác\r\n\nnghiên cứu các giải pháp khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ theo\r\n\nquy định hiện hành liên quan việc khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau\r\n\nchiến tranh ở Việt Nam trên cơ sở đề xuất đặt hàng của các sở, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n6. Sở Tư pháp: Tiếp tục nghiên cứu các văn bản pháp lý giúp các nạn nhân đấu tranh\r\n\nđòi công lý, quyền lợi đối với Chính\r\n\nphủ Hoa Kỳ, sau khi Tòa án tối cao Hoa Kỳ thông báo bác đơn kháng cáo của nạn\r\n\nnhân chất độc da cam Việt Nam.\n\n7. Sở Nội vụ: Tham mưu UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về Hội Nạn nhân chất\r\n\nđộc da cam và Bảo trợ xã hội; quan tâm tạo điều kiện để Hội mở các lớp tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng công tác Hội cho cán bộ,\r\n\nhội viên; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công\r\n\ntác nhân đạo nói chung và công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin\r\n\nnói riêng.\n\n8. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt\r\n\nđộng hợp tác quốc tế để thúc đẩy công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin\r\n\nsau chiến tranh ở Việt Nam, tổ chức vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh\r\n\nở Việt Nam.\n\n9. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu và hệ thống\r\n\ntruyền thông ở các địa phương... đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức trách nhiệm thực hiện công tác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin\r\n\nsau chiến tranh ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Bộ CHQS tỉnh và các sở, ngành có liên quan chỉ đạo,\r\n\ntổ chức bảo đảm giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong thực hiện công\r\n\ntác khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\n11. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ CHQS tỉnh và\r\n\ncác sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu, tổng hợp,\r\n\nđề xuất bố trí vốn đầu tư thực hiện các chương trình, đề\r\n\nán, dự án khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư công, bảo đảm để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế\r\n\nhoạch.\n\n12. Sở Tài\r\n\nchính: Phối hợp với Bộ CHQS tỉnh và các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu, trình cấp có thẩm quyền đảm bảo nguồn kinh phí để\r\n\nthực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành, theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.\n\n13. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu và các cơ quan truyền thông: Tiếp tục tuyên truyền nhằm thúc đẩy công tác khắc phục hậu quả chất độc\r\n\nhóa học/dioxin sau chiến tranh ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh nói\r\n\nriêng.\n\n14. Các sở, ban,\r\n\nngành và các tổ chức liên quan: Có trách nhiệm\r\n\ntham gia phối hợp triển khai, thực hiện các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo trợ xã hội\r\n\ntỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh phối hợp tổ chức tuyên truyền trong đoàn viên, hội\r\n\nviên và các tầng lớp Nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, tích\r\n\ncực tham gia các hoạt động khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin sau chiến\r\n\ntranh ở Việt nam, chủ động phòng tránh phơi nhiễm; tích cực hỗ trợ các đối tượng\r\n\nbị nhiễm chất độc da cam trên địa bàn tỉnh.\n\n16. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: Chỉ đạo\r\n\ntổ chức xây dựng, triển khai các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ để đạt được\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu trong Kế hoạch; lồng ghép công tác khắc phục hậu quả chất\r\n\nđộc hóa học/dioxin vào các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của địa phương\r\n\n(nếu có); phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện các hoạt động trên địa bàn, nhất là công tác bảo trợ nạn nhân bị\r\n\nảnh hưởng bởi chất độc hóa học/dioxin; phân công cơ quan đầu mối của địa phương\r\n\nđể triển khai thực hiện Kế hoạch./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (b/c);\r\n\n - Văn phòng cơ quan/BQP (b/c);\r\n\n - Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam (b/c);\r\n\n - Bộ Tư lệnh QK7 (b/c);\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Bộ CHQS, Bộ CHBĐBP tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n - Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo trợ xã hội tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, PCNC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n", + "id": 103616 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103617.json b/contexts/context_103617.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31f3536fa0bd6f49406816cba95a45ebc7d17e48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103617.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-93-NQ-CP-2020-khac-phuc-tac-dong-dai-dich-COVID-19-phuc-hoi-phat-trien-nen-kinh-te-445260.aspx", + "name": "Nghi-quyet-93-NQ-CP-2020-khac-phuc-tac-dong-dai-dich-COVID-19-phuc-hoi-phat-trien-nen-kinh-te-445260", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 93/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2020\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA TỜ TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ TRÌNH QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU KHẮC PHỤC TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐỂ PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3701/BKHĐT-TH ngày 08 tháng 6 năm 2020;\n\nTrên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đồng ý nội dung dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu khắc phục tác động của đại dịch COVID-19 để phục hồi và phát triển nền kinh tế.\n\nĐiều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu các ý kiến của Thành viên Chính phủ để hoàn thiện Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội và dự thảo Nghị quyết của Quốc hội. Trên cơ sở đó, giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình và báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội theo đúng quy định; chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu báo cáo.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Ủy ban Kinh tế của Quốc hội;\n\n- VPCP: các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, QHĐP, TH;\n\n- Lưu: VT, KTTH (2)H.Dương\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n\n\n", + "id": 103617 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103618.json b/contexts/context_103618.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5ee6086b0985831816eebde00987519696e9a6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103618.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2763-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2015-291168.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2763-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2015-291168", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2763/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG NHẬN\r\n\nHOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN \n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục\r\n\nhải quan;\n\nCăn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 47/PD ngày 16/6/2015 của Công ty TNHH Đầu tư Phúc Đồng;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nGiám sát quản lý về Hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận:\n\nCông ty TNHH Đầu tư Phúc Đồng.\n\nMã số thuế: 0105968863.\n\nĐịa chỉ: Số 02,\r\n\ntổ 10, khu B, phường Đông Ngạc, Từ Liêm, Tp. Hà Nội.\n\nGiấy chứng nhận đăng kí hoạt động\r\n\nkinh doanh số 0105968863 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận\r\n\nlần đầu ngày 14/08/2012.\n\nĐủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan.\n\nCông ty TNHH Đầu tư Phúc Đồng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục\r\n\nhải quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 3688/XN-HQHN ngày 01/12/2014 của Cục Hải quan\r\n\nTP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Phúc\r\n\nĐồng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục\r\n\ntrưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục CNTT&TKHQ;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL(3).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n", + "id": 103618 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103619.json b/contexts/context_103619.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eca3b6f38e7449d6d1861e6a5517c03eef304025 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103619.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-16-CT-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-hoat-dong-day-hoc-them-Khanh-Hoa-2015-295481.aspx", + "name": "Chi-thi-16-CT-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-hoat-dong-day-hoc-them-Khanh-Hoa-2015-295481", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/CT-CT.UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 04 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nThực hiện Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm, học thêm, Ủy ban nhân dân\r\n\n(UBND) tỉnh đã ban hành Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 quy định\r\n\nvề tổ chức và quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nQua thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm\r\n\ntrong thời gian qua trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số hạn chế, bất cập như: Còn\r\n\nnhiều giáo viên, nhất là giáo viên tiểu học dạy thêm trái quy định; cán bộ quản\r\n\nlý các cơ sở giáo dục còn có biểu hiện nể nang, buông lỏng quản lý để giáo viên\r\n\ndạy thêm không phép ngoài nhà trường; chính quyền địa phương các cấp, nhất là\r\n\ncấp xã, phường chưa thực sự quan tâm kiểm tra, chấn chỉnh việc dạy thêm, học thêm\r\n\ntrên địa bàn quản lý. Những hạn chế, khuyết điểm này đã gây bức xúc cho cha mẹ\r\n\nhọc sinh và nhân dân, gây áp lực nặng nề đối với học sinh, nhất là học sinh\r\n\ntiểu học.\n\nĐể tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động dạy thêm,\r\n\nhọc thêm theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của UBND tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành và đoàn thể\r\n\nliên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm một số nhiệm\r\n\nvụ sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Nghiên cứu, xây dựng và sớm ban hành văn bản quy định\r\n\nthống nhất trong toàn ngành về các mức xử lý hành chính, xử lý kỷ luật đối với\r\n\ncơ sở giáo dục, hiệu trưởng và giáo viên vi phạm các quy định về dạy thêm, học\r\n\nthêm, nhất là việc dạy thêm không phép ngoài nhà trường;\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan\r\n\nkiện toàn, nâng cao hiệu quả của Đoàn kiểm tra liên ngành về dạy thêm, học thêm;\r\n\nbố trí kinh phí cho hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành; lập kế hoạch và\r\n\ntiến hành kiểm tra thường xuyên, đột xuất hoạt động dạy thêm, học thêm; xử phạt\r\n\nhành chính theo Nghị định 138/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về Xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục đối với các cá nhân, tổ chức dạy thêm\r\n\ntrái quy định trên địa bàn toàn tỉnh;\n\n- Thường xuyên tiến hành kiểm tra hoạt động dạy thêm,\r\n\nhọc thêm trong trường học thông qua các cuộc thanh tra chuyên ngành, thanh tra\r\n\nhành chính; tiến hành kiểm tra các điều kiện dạy và học tại các trung tâm dạy\r\n\nthêm đã được cấp phép; thực hiện việc gia hạn giấy phép đúng quy định;\n\n- Hàng năm, báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm; đề\r\n\nxuất với UBND tỉnh các giải pháp để tổ chức và quản lý hoạt động dạy thêm, học\r\n\nthêm có hiệu quả.\n\n2. Cục Thuế tỉnh: Chỉ\r\n\nđạo các Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và thu thuế dạy thêm trong và ngoài trường học theo đúng quy định; Cử cán\r\n\nbộ tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về dạy thêm, học thêm.\n\n3. Công an tỉnh: Cử cán\r\n\nbộ tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về dạy thêm, học thêm.\n\n4. Sở Y tế: Cử cán bộ\r\n\ntham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về dạy thêm, học thêm; tập trung kiểm tra các\r\n\nđiều kiện về y tế tại các trung tâm dạy thêm ngoài trường học.\n\n5. Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh:\r\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thị, thành đoàn yêu cầu các Nhà Thiếu nhi không\r\n\nđược cho thuê cơ sở để dạy thêm không phép.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm ngoài trường học trên địa bàn;\n\n- Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện nghiêm\r\n\ntúc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn đối với hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường;\n\n- Chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường kiểm tra, xử phạt\r\n\nhành chính theo Nghị định 138/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về Xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục đối với cá nhân, tổ chức dạy thêm ngoài\r\n\nnhà trường trái quy định trên địa bàn quản lý. Đồng thời các xã, phường thông\r\n\nbáo kết quả kiểm tra dạy thêm, học thêm về Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với\r\n\ngiáo viên tiểu học, trung học cơ sở) và Trường trung học phổ thông (đối với\r\n\ngiáo viên trung học phổ thông) để phối hợp xử lý những cá nhân vi phạm;\n\n- Có hình thức xử lý đối với các xã, phường buông lỏng\r\n\nquản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn;\n\nGiám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể\r\n\nliên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Các Sở: GD&ĐT, Y tế, Tài chính;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - Tỉnh đoàn TNCSHCM;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Lưu: VT, HPN, QP.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Bắc\n\n", + "id": 103619 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10362.json b/contexts/context_10362.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5e3a63991c76dc4d2e0b2ee5061e7959fe63a0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10362.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-27-2019-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-dien-tich-chuyen-dung-tai-cac-co-quan-Lang-Son-425400.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2019-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-dien-tich-chuyen-dung-tai-cac-co-quan-Lang-Son-425400", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2019/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 18 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TẠI\r\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ khoản 2 Điều 7 và khoản 3 Điều 9 Nghị\r\n\nđịnh số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\nnghiệp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 250/TTr-STC ngày 04 tháng 9 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\ndiện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn như sau:\n\n1. Tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức theo phụ lục I ban hành kèm Quyết định này.\n\n2. Tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n(không bao gồm công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo và\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) theo\r\n\nphụ lục II ban hành kèm Quyết định này.\n\n3. Tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\nnghiệp theo phụ lục III ban hành kèm Quyết định này. \n\nĐiều 2. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.\n\n2. Quy định chuyển tiếp\n\na) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới,\r\n\ncải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt theo quy định trước ngày Nghị\r\n\nđịnh số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có hiệu lực thi hành thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo\r\n\nđịnh mức quy định tại Quyết định này.\n\nb) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được\r\n\nxây dựng trụ sở, trong đó đã bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo\r\n\ntiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 1 Quyết định này thì không xây dựng bổ\r\n\nsung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có để phù hợp\r\n\nvới điều kiện thực tế, đảm bảo phục vụ công tác.\n\nc) Trường hợp do thay đổi về cơ cấu\r\n\ntổ chức biên chế dẫn tới thay đổi (tăng, giảm) nhu cầu sử dụng diện tích chuyên\r\n\ndùng cần phải điều chỉnh dự án thì Thủ trưởng đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định điều chỉnh dự án đầu tư cho phù hợp theo quy định tại Quyết định này\r\n\nvà quy định của pháp luật có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để lập,\r\n\ntrình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải\r\n\ntạo hoặc mua sắm, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phù hợp với\r\n\nyêu cầu sử dụng, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\n2. Giao Sở Tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính; \r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4 (thực hiện);\r\n\n - Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM,\r\n\n TT TH-CB;\n\n- Lưu: VT, KTTH (LKT).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Thưởng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\r\n\nTiêu chuẩn,định mức sử dụng diện tích các phòng học lý thuyết\r\n\ncác môn khoa học cơ bản, môn kỹthuật cơ sở, các môn\r\n\nchuyên môn, vẽ kỹ thuật; phòng chuẩn bị giảng dạy; phòng hội đồng; phòng nghỉ\r\n\ncho nhà giáo ở mỗi tầng của khu nhà học được quy định chi tiết như sau:\n\nSTT\n\nTên phòng\n\nĐơn vị tính\n\nDiện tích tối\r\n\n đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nPhòng học lý thuyết các môn khoa\r\n\n học cơ bản, môn kỹthuật cơ sở, các môn chuyên môn,\r\n\n vẽ kỹ thuật\n\n(m2/phòng)\n\n60\n\nTối\r\n\n thiểu\n\n48\r\n\n m2/phòng\n\n2\n\nPhòng chuẩn bị giảng dạy\n\n(m2/giáo viên)\n\n1,5\n\nTối\r\n\n thiểu 1,2m2/giáo viên\n\n3\n\nPhòng hội đồng\n\n(m2/phòng)\n\n45\n\nTối\r\n\n thiểu 18 m2\n\n4\n\nPhòng nghỉ cho nhà giáo\n\n(m2/phòng)\n\n30\n\nTối\r\n\n thiểu 18m2/phòng\n\n2. Giảng đường\n\nTiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng diện tích các giảng đường căn cứ vào số lượng chỗ ngồi trong giảng\r\n\nđường. Diện tích một chỗ ngồi trong giảng đường tối đa là1,3m2/chỗngồi\r\n\n(tối thiểu1m2/chỗ ngồi).\n\n3. Thư viện\n\nTiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng diện tích các phòng trong thư viện như sau:\n\nSTT\n\nTên phòng\n\nĐơn vịtính\n\nDiện tích tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nPhòng đọc điện tử (dùng máy\r\n\n tính)\n\n(m2/chỗ)\n\n3,5\n\n\n\n2\n\nPhòng đọc của cán bộ, giáo viên\n\n(m2/chỗ)\n\n2,4\n\nTối thiểu 2m2/chỗ\n\n3\n\nPhòng đọc của người học\n\n(m2/chỗ)\n\n2,0\n\n\n\n4\n\nKho sách\n\n(m2/1000 đơn vị sách)\n\n2,5\n\n\n\n4. Hội trường (trên 100 chỗ ngồi)\n\nTiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng diện tích các phòng trong hội trườngđượcquy định chitiếtnhư sau:\n\nSTT\n\nTên phòng\n\nĐơn vị tính\n\nDiện tích tốiđa\n\nGhi chú\n\n1\n\nPhòng khán giả\n\n(m2/chỗ)\n\n0,8\n\n\n\n2\n\nSân khấu\n\n(m2/chỗ)\n\n0,25\n\nTối\r\n\n thiểu 0,2m2/chỗ\n\n3\n\nKho (dụng cụ) sân khấu\n\n(m2/phòng)\n\n15\n\nTối\r\n\n thiểu 12 m2/phòng\n\n4\n\nKho thiết bịdụng cụ\n\n(m2/chỗ)\n\n0,25\n\n\n\n5\n\nPhòng truyền thanh, hình ảnh\n\n(m2/phòng)\n\n18\n\nTối\r\n\n thiểu 15 m2/phòng\n\n6\n\nSảnh, hành lang kết hợp chỗ nghỉ\n\n(m2/chỗ)\n\n0,25\n\nTối\r\n\n thiểu 0,2m2/chỗ\n\n7\n\nPhòng diễn viên, phòng thay đồ\n\n(m2/phòng)\n\n36\n\nTối\r\n\n thiểu 24m2/phòng\n\n8\n\nKhu vệ sinh\n\n(m2/phòng)\n\n8\n\nTối\r\n\n thiểu 2 m2/phòng\n\n5. Ký túc xá\n\n5.1. Mỗi phòng\r\n\ntrong ký túc xá bố trí không quá 8 người; tối đa không quá 40m2/phòng\r\n\n(tiêu chuẩn diện tích tối thiểu là 4,0m2/người).\n\n5.2. Khu vệ sinh\r\n\ntrong mỗi phòng kýtúc xá: 8m2/phòng.\n\n6. Nhàăn (bếp ăn)\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các khu vực trong nhà ăn được quy định\r\n\nchi tiết như sau:\n\nSTT\n\nCác khu vực trong nhà ăn (bếp ăn)\n\nĐơn vị tính\n\nDiện tích tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nKhu vực gia công và kho\n\n(m2/chỗ)\n\n1,2\n\nTối thiểu 0,8m2/chỗ\n\n2\n\nKhu vực ăn và giải khát\n\n(m2/chỗ)\n\n1,4\n\nTối thiểu 0,8m2/chỗ\n\n3\n\nKhu vực hành chính\n\n(m2/chỗ)\n\n0,8\n\nTối thiểu 0,2 m2/chỗ\n\n4\n\nKhu vực phục vụ\n\n(m2/chỗ)\n\n1,3\n\nTốithiểu\r\n\n 0,5 m2/chỗ\n\n7. Khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao\n\nTiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng diệntích khu đất rèn luyện thể chất, thể\r\n\ndục thể thao được tính 2m2/người học./.\n\n", + "id": 10362 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103620.json b/contexts/context_103620.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf49a4a331190c1fb2a2a3464bd7c36ba9746c1b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103620.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-317-QD-UBND-2018-thanh-lap-Quy-phong-chong-thien-tai-Bac-Lieu-385922.aspx", + "name": "Quyet-dinh-317-QD-UBND-2018-thanh-lap-Quy-phong-chong-thien-tai-Bac-Lieu-385922", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 317/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 02 tháng 03 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BẠC LIÊU VÀ BAN HÀNH\r\n\nQUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC\r\n\nLIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thành lập và quản lý Quỹ\r\n\nphòng, chống thiên tai;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 07/TTr-SNN-CCTL ngày 18 tháng 01\r\n\nnăm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban\r\n\nChỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ NN&PTNT (để báo cáo);\r\n\n - UBQG Ứng phó sự cố và TKCN;\r\n\n - Chủ tịch; Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh (Tuấn Tài);\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học; \r\n\n - Lưu: VT,(hh55a).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Dương Thành Trung\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC\r\n\nLIÊU\n\n(Kèm theo Quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về tổ chức bộ máy\r\n\nvà hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai; công tác quản lý, thu nộp, sử dụng và\r\n\nquyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Tên gọi\r\n\ncủa Quỹ\n\nQuỹ phòng, chống thiên tai trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bạc Liêu (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nÁp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; tổ chức, cá nhân nước ngoài\r\n\nđang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh\r\n\nBạc Liêu.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nhoạt động của Quỹ\n\n1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm\r\n\nbảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.\n\n2. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi\r\n\nnhuận và hoạt động theo quy chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 5. Thành lập\r\n\nQuỹ\n\n1. Quỹ được thành lập do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý; tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.\n\n2. Quỹ không bao gồm ngân sách nhà nước\r\n\nvà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.\n\n3. Quỹ chịu sự giám sát, thanh tra,\r\n\nkiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA\r\n\nQUỸ\n\nĐiều 6. Ban Quản\r\n\nlý Quỹ phòng, chống thiên tai\n\n1. Ban Quản lý Quỹ phòng, chống thiên\r\n\ntai (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Quỹ) đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Bạc Liêu, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Quỹ\r\n\ngồm:\n\n- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Phó Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\n- Giám đốc Quỹ.\n\n- Chi cục Trưởng Chi cục Thủy lợi,\r\n\nChánh Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh -\r\n\nPhó Giám đốc Quỹ.\n\n- Kế toán Trưởng Chi cục Thủy lợi - Kế\r\n\ntoán Quỹ.\n\n- Các bộ phận khác thuộc Văn phòng\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Giám đốc Quỹ phân công.\n\n3. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.\n\n4. Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý\r\n\nQuỹ do ngân sách nhà nước đảm bảo và được giao trong dự toán ngân sách hàng năm\r\n\ncấp cho Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh.\n\n5. Ban Quản lý Quỹ có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n6. Ban Quản lý Quỹ tham mưu cho Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên\r\n\nchức, công nhân lao động cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố\r\n\nBạc Liêu (sau đây gọi tắt là cấp huyện), Ủy ban nhân dân cấp xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) tổ chức công tác thu Quỹ.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Ban Quản lý Quỹ\n\n1. Vận động, tiếp nhận, quản lý các\r\n\nkhoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác của\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài phục vụ công tác phòng, chống và khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai.\n\n2. Quản lý, tổng hợp kế hoạch thu, nộp\r\n\nQuỹ hàng năm của các đơn vị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n3. Xuất Quỹ sau khi có Quyết định phê\r\n\nduyệt mức chi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Công khai kết quả thu, danh sách\r\n\nvà mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện; quyết toán thu,\r\n\nchi hàng năm với cơ quan tài chính nhà nước có thẩm quyền.\n\n5. Báo cáo quyết toán việc thu, chi\r\n\nQuỹ năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý I năm sau.\n\nChương III\n\nĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC\r\n\nĐÓNG GÓP QUỸ\n\nĐiều 8. Đối tượng\r\n\nvà mức đóng góp quỹ\n\n1. Đối với các tổ chức kinh tế hạch\r\n\ntoán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp): Mức đóng góp bắt buộc một năm\r\n\nlà hai phần mười ngàn (2/10.000) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại địa\r\n\nphương theo báo cáo tài chính hàng năm, nhưng tối thiểu 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng), tối đa là 100.000.000 đồng\r\n\n(một trăm triệu đồng) và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\n2. Công dân Việt Nam cư trú tại địa\r\n\nphương từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động\r\n\nđóng góp như sau:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ\r\n\ncác khoản thuế, bảo hiểm phải nộp.\n\nb) Người lao động trong các doanh\r\n\nnghiệp đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng.\n\nc) Người lao động khác, trừ các đối\r\n\ntượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm.\n\n3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.\n\nĐiều 9. Đối tượng\r\n\nđược miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ; thẩm quyền quyết định và thời gian được\r\n\nmiễn, giảm, tạm hoãn.\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 6,\r\n\nNghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ, cụ thể:\n\n1. Đối tượng được miễn đóng góp:\n\na) Thương binh, bệnh binh và những\r\n\nngười được hưởng chính sách như thương binh.\n\nb) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của\r\n\nliệt sỹ.\n\nc) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực\r\n\nlượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân\r\n\nđang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.\n\nd) Sinh viên, học sinh đang theo học\r\n\ntập trung, dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề.\n\nđ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm\r\n\nkhả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh\r\n\nviện từ cấp huyện trở lên.\n\ne) Người đang trong giai đoạn thất\r\n\nnghiệp hoặc không có việc làm từ 06 tháng trong 01 năm trở lên.\n\ng) Thành viên hộ gia đình thuộc diện\r\n\nnghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng cao, vùng sâu, vùng\r\n\nxa; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ,\r\n\ntai nạn.\n\nh) Hợp tác xã không có nguồn thu.\n\ni) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập\r\n\ntrong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải\r\n\ntu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần mười ngàn (2/10.000) tổng giá\r\n\ntrị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất, kinh doanh từ 05 ngày trở\r\n\nlên.\n\n2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng\r\n\ngóp:\n\nTổ chức kinh tế hạch toán độc lập được\r\n\nmiễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp\r\n\nQuỹ.\n\n3. Thẩm quyền quyết định và thời gian\r\n\nđược miễn, giảm, tạm hoãn:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn,\r\n\ngiảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ đối với các đối tượng theo nội dung tại Điều 6, Nghị\r\n\nđịnh số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng\r\n\ngóp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu\r\n\nQuỹ.\n\n- Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn\r\n\nđóng góp Quỹ do thiên tai gây thiệt hại thì:\n\n+ Đối với các đơn vị quản lý cấp tỉnh:\r\n\nTổng hợp, báo cáo, đề xuất hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra gửi về\r\n\nCơ quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\nđể trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Quỹ xem xét, quyết định.\n\n+ Đối với cấp huyện, xã quản lý: Tổ\r\n\nchức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại do thiên tai gây ra để chính quyền địa\r\n\nphương tổng hợp, gửi về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Quỹ xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đóng\r\n\ngóp tiền nộp vào Quỹ theo quy định, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền\r\n\nđã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nQUỸ\n\nĐiều 10. Lập kế\r\n\nhoạch và quản lý thu, nộp Quỹ\n\n1. Thủ trưởng lực lượng vũ trang cấp\r\n\ntỉnh, các đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên chức, công nhân lao động cấp\r\n\ntỉnh và các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập căn cứ mức thu của các đối tượng,\r\n\ndanh sách các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn và bảng lương tháng 12 hàng\r\n\nnăm của đơn vị để lập kế hoạch thu Quỹ và gửi về Ban Quản lý Quỹ tỉnh để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nchỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị thuộc huyện quản lý căn cứ mức thu\r\n\ncủa các đối tượng, danh sách các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn và bảng\r\n\nlương tháng 12 hàng năm của đơn vị để lập kế hoạch thu Quỹ và gửi về Ban Quản\r\n\nlý Quỹ tỉnh để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Thời gian lập kế hoạch thu Quỹ\r\n\nhoàn thành vào cuối tháng 02 hàng năm và thời gian giao kế hoạch thu Quỹ trước\r\n\nngày 31 tháng 3 hàng năm.\n\n4. Căn cứ vào kế hoạch thu Quỹ được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao, các đơn vị (được nêu trong Khoản 1 và Khoản 2 của Điều\r\n\nnày) tổ chức triển khai thu Quỹ theo kế hoạch đã được phê duyệt; Quỹ thu được\r\n\nchuyển vào tài khoản của Ban Quản lý Quỹ tỉnh; riêng Quỹ thu được từ cấp xã\r\n\nchuyển về cấp huyện, cấp huyện tổng hợp xong chuyển vào tài khoản của Ban Quản\r\n\nlý Quỹ tỉnh; việc thu bằng tiền mặt phải có phiếu thu theo mẫu của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n5. Thời gian thu quỹ: Đối với cá nhân\r\n\nthu một lần trước 30 tháng 5 hàng năm; đối với các cơ quan, đơn vị, các chức tổ\r\n\nkinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 30 tháng 5, số\r\n\ncòn lại nộp trước 30 tháng 10 hàng năm.\n\nĐiều 11. Nội\r\n\ndung chi, thẩm quyền chi Quỹ\n\n1. Nội dung chi của Quỹ:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 9,\r\n\nNghị định 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ cụ thể như sau:\n\na) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống\r\n\nthiên tai, bao gồm:\n\n- Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các\r\n\nnhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa\r\n\nnhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa\r\n\nnhà sơ tán phòng, tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng, chống\r\n\nthiên tai có giá trị nhỏ hơn 01 tỷ đồng/01 công trình.\n\n- Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên\r\n\ntai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người\r\n\ndân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động\r\n\nthiên tai tại cộng đồng.\n\n- Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ\r\n\nbiến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án, tập huấn và diễn\r\n\ntập phòng, chống thiên tai cấp xã.\n\nb) Hỗ trợ chi thù lao cho người trực\r\n\ntiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ\r\n\ntại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hàng năm trên địa bàn cấp xã.\n\nc) Được điều chuyển để hỗ trợ các địa\r\n\nphương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa\r\n\nphương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Thẩm quyền chi Quỹ:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 10,\r\n\nNghị định 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ cụ thể như sau:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Quản lý Quỹ\r\n\ntỉnh, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; đồng thời,\r\n\nquyết định xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác.\n\n- Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra.\n\n- Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ.\n\nĐiều 12. Báo\r\n\ncáo, phê duyệt quyết toán Quỹ\n\n1. Hàng năm, Ban Quản lý Quỹ cấp tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chậm nhất vào cuối\r\n\nquý I năm sau.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên\r\n\ntai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.\n\nĐiều 13. Thanh\r\n\ntra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ\n\n1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự\r\n\nkiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nchỉ đạo các Sở, Ban, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng của Quỹ; cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành văn bản đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm\r\n\ntúc trách nhiệm và nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về\r\n\nQuỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.\n\nĐiều 14. Công\r\n\nkhai nguồn thu, chi Quỹ\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nphải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động; hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị,\r\n\ncông bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị;\r\n\nthời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu, nộp\r\n\nQuỹ.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải\r\n\ncông khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn\r\n\nxã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi;\r\n\nhình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng\r\n\nnăm, niêm yết tại trụ sở Ủy ban, Trung tâm văn hóa xã và thông báo trên phương\r\n\ntiện truyền thanh xã.\n\n3. Ban Quản lý Quỹ tỉnh công khai kết\r\n\nquả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện;\r\n\nbáo cáo quyết toán thu, chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện; hình thức\r\n\ncông khai: Niêm yết tại trụ sở Ban Quản lý Quỹ, thông báo bằng văn bản tới cơ\r\n\nquan, tổ chức đóng góp Quỹ.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan\n\n1. Ban Quản lý Quỹ tỉnh phối hợp với\r\n\ncác Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố Bạc Liêu tổ chức thực hiện việc thu, chi Quỹ; thực hiện tốt việc\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ, công khai Quỹ theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã,\r\n\nthủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nviệc thu, nộp Quỹ; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích và\r\n\nthanh, quyết toán theo quy định hiện hành; việc hoàn thành kế hoạch thu, nộp Quỹ\r\n\nlà nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, tổ chức hàng năm và là một tiêu chí\r\n\nđánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi tổ chức, cá nhân.\n\n3. Giao Sở Tài chính ban hành văn bản\r\n\nhướng dẫn các cơ quan, tổ chức và địa phương thanh, quyết toán nguồn kinh phí\r\n\nđược hỗ trợ từ Quỹ theo quy định hiện hành.\n\n4. Giao Cục thuế tỉnh chỉ đạo các Chi\r\n\ncục thuế cấp huyện hướng dẫn và tổ chức thu của các tổ chức kinh tế hạch toán độc\r\n\nlập (bao gồm các doanh nghiệp) nộp về tài khoản của Quỹ cấp tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\n5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chỉ đạo Ban Quản lý Quỹ triển khai thực hiện hiệu quả công tác thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật; phối hợp với Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình tỉnh, Báo Bạc Liêu tuyên truyền, phổ biến Nghị định số\r\n\n94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ và Quy chế này trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ban\r\n\nquản lý Quỹ cấp tỉnh để xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ\r\n\nsung./.\n\n", + "id": 103620 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103621.json b/contexts/context_103621.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29951ccb018e6bc8291ab065079a64d0cb360a9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103621.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1552-QD-TCHQ-2018-co-cau-to-chuc-Chi-cuc-Hai-quan-thuoc-Cuc-Hai-quan-Khanh-Hoa-382822.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1552-QD-TCHQ-2018-co-cau-to-chuc-Chi-cuc-Hai-quan-thuoc-Cuc-Hai-quan-Khanh-Hoa-382822", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1552/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC CHI CỤC HẢI QUAN VÀ ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN TRỰC\r\n\nTHUỘC CỤC HẢI QUAN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt\r\n\nđộng của Hải quan các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ\r\n\nTài chính;\n\nCăn cứ Quyết định 1919/QĐ-BTC ngày\r\n\n06 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2094/QĐ-BTC\r\n\nngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chí\r\n\nthành lập, tổ chức lại Đội (Tổ) thuộc Chi cục Hải quan và tương đương trực\r\n\nthuộc Cục Hải quan tỉnh liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan tỉnh Khánh Hòa và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh cơ cấu tổ chức của các Chi cục Hải quan và Đội Kiểm soát hải quan trực\r\n\nthuộc Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:\n\n1. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay\r\n\nquốc tế Cam Ranh:\n\na) Đội Tổng hợp;\n\nb) Đội Nghiệp vụ hải quan.\n\n2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Nha\r\n\nTrang, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cam Ranh, Chi cục Hải quan Vân Phong, Chi\r\n\ncục Hải quan Ninh Thuận không tổ chức cấp Đội (Tổ) trực thuộc.\n\n3. Đội Kiểm soát hải quan không tổ\r\n\nchức cấp Tổ trực thuộc.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nCục trưởng Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa:\n\n1. Quy định chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nĐội (Tổ) trực thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh; Đối với\r\n\nđơn vị không tổ chức cấp Đội (Tổ) trực thuộc, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí việc làm của công chức bảo yêu cầu quản lý\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức\r\n\ntrong số biên chế hiện có.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với\r\n\nQuyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản\r\n\ntrị, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Tài chính (để báo cáo);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Các đơn vị thuộc cơ quan TCHQ;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa (30b);\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (10b).\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cẩn\n\n\n\n", + "id": 103621 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103622.json b/contexts/context_103622.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0e553c69b3d8b8046c6cf0a352ec7d3c702f9e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103622.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1022-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-cap-huyen-thuoc-chuc-nang-quan-ly-Thanh-tra-Ca-Mau-2016-317531.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1022-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-cap-huyen-thuoc-chuc-nang-quan-ly-Thanh-tra-Ca-Mau-2016-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1022/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 17 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP HUYỆN THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1294/QĐ-TTCP ngày 04/6/2014 của Tổng Thanh tra\r\n\nChính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Thanh tra Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1345/QĐ-TTCP ngày 27/5/2015 của Tổng Thanh tra\r\n\nChính phủ về việc công bố thủ tục hành chính về tiếp công dân thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Thanh tra Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1346/QĐ-TTCP ngày 27/5/2015 của Tổng Thanh tra\r\n\nChính phủ về việc công bố thủ tục hành chính về xử lý đơn thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Thanh tra Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 29/TTr-TT ngày\r\n\n09/5/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính cấp\r\n\nhuyện mới ban hành thuộc chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Cà Mau; bãi bỏ 03\r\n\nthủ tục hành chính lĩnh vực khiếu nại, tố cáo đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n1415/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau (có danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Văn Bi\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nTHANH TRA TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Cà Mau)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nA\n\nLĩnh vực xử lý đơn\n\n1\n\nXử lý đơn\n\nB\n\nLĩnh vực tiếp công dân\n\n1\n\nTiếp công dân\n\nC\n\nLĩnh vực giải quyết khiếu nại\n\n1\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu\n\n2\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai\n\nD\n\nLĩnh vực giải quyết tố cáo\n\n1\n\nGiải quyết tố cáo\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên văn bản quy định\r\n\n bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nA\n\nLĩnh vực giải quyết khiếu nại\n\n1\n\nT-CMU-216919-TT\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện\n\nQuyết định số 1294/QĐ-TTCP ngày 04/6/2014 của Tổng\r\n\n Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ\n\n2\n\nT-CMU-216971-TT\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện\n\nB\n\nLĩnh vực giải quyết tố cáo\n\n\n\nT-CMU-216973-TT\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp huyện\n\n//\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. LĨNH VỰC XỬ LÝ ĐƠN\n\nI. Thủ tục xử lý đơn:\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhận đơn\n\nTiếp nhận đơn, vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy\r\n\ntính).\n\nBước 2: Phân loại và xử lý đơn\n\n- Đối với đơn khiếu nại:\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11\r\n\ncủa Luật Khiếu nại thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không\r\n\nđủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời\r\n\nhoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết\r\n\nhoặc bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá\r\n\nthời hạn giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại mà chưa được giải quyết\r\n\nthì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết:\n\nĐơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng dẫn người khiếu nại gửi\r\n\nđơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn chỉ\r\n\nthực hiện một lần.\n\nĐơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các\r\n\ncơ quan báo chí hoặc các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển\r\n\nđến nhưng không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề\r\n\nxuất thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có)\r\n\nvà nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến.\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người:\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người nhưng không\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng\r\n\ndẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc:\n\nTrường hợp đơn khiếu nại không được thụ lý để giải quyết\r\n\nnhưng có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận\r\n\nđược đơn phải trả lại cho người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu khiếu nại\r\n\nđược thụ lý để giải quyết thì việc trả lại giấy tờ, tài liệu gốc được thực hiện\r\n\nngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\nđã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật:\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\nđã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu, xem xét nếu có căn cứ\r\n\ncho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng\r\n\nđến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\nkhác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà nước hoặc có tình tiết mới\r\n\nlàm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Nghị định số\r\n\n75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nngười có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nĐơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả\r\n\nnăng gây hậu quả khó khắc phục:\n\nTrong trường hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết\r\n\nđịnh hành chính sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người xử lý đơn phải kịp thời\r\n\nbáo cáo để thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị\r\n\ncơ quan thẩm quyền, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính.\n\n- Đối với đơn tố cáo:\n\n+ Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\nNếu nội dung đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nthủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không thuộc một trong các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị để thụ lý giải quyết theo quy định.\n\n+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền:\n\nĐơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người\r\n\nxử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn và các chứng\r\n\ncứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều 20 của Luật Tố cáo.\n\nĐơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực\r\n\ntiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật tố cáo mà chưa được giải quyết\r\n\nthì người xử lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản\r\n\nyêu cầu cấp dưới giải quyết.\n\n+ Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.\n\n+ Đơn tố cáo đối với đảng viên\n\nĐơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm quy định, Điều lệ\r\n\ncủa Đảng được thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn\r\n\ncủa Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Tỉnh ủy; Quy định của Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy\r\n\ntrực thuộc tỉnh.\n\n+ Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại\r\n\nhoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức,\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của công dân:\n\nNgười xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất\r\n\nđể thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn\r\n\ntheo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt\r\n\nđược mục đích\n\nĐối với đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt\r\n\nđược mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết khiếu nại\r\n\nnhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc\r\n\ntố cáo của mình thì cơ quan, người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội\r\n\ndung tố cáo.\n\n+ Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 20 của Luật Tố cáo:\n\nTố cáo thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n20 của Luật Tố cáo thì cơ quan nhận được đơn không chuyển đơn, không thụ lý để\r\n\ngiải quyết đồng thời có văn bản giải thích và trả lại đơn cho người tố cáo.\n\n+ Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo\r\n\nnhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành\r\n\nvi tham nhũng, hành vi tội phạm\n\nKhi nhận được đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người\r\n\ntố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng\r\n\nchứng minh nội dung tố cáo hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm thì người xử lý\r\n\nđơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý theo quy định của pháp luật\r\n\nvề phòng, chống tham nhũng, pháp luật tố tụng hình sự.\n\n- Xử lý các loại đơn khác:\n\n+ Đơn kiến nghị, phản ánh:\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý giải quyết.\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị xem xét, quyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu\r\n\ncó) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để giải quyết.\n\n+ Đơn có nhiều nội dung khác nhau\n\nĐối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng dẫn người\r\n\ngửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng, thi hành án:\n\nĐơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành\r\n\ntố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án thì người xử\r\n\nlý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành\r\n\nchính, thi hành án.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan dân cử:\n\nNgười xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến\r\n\ncơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có thẩm quyền để được\r\n\nxem xét giải quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ, Quy chế của tổ chức\r\n\nđó.\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước:\n\nNgười xử lý đơn trình thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến đơn vị sự nghiệp công lập, doanh\r\n\nnghiệp nhà nước đó để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những\r\n\nvụ việc có tính chất phức tạp\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo phức tạp,\r\n\ngay gắt với sự tham gia của nhiều người; những vụ việc có liên quan đến chính\r\n\nsách dân tộc, tôn giáo thì người xử lý đơn phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị để áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền kịp thời xử lý hoặc đề\r\n\nnghị với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng biện pháp xử lý.\n\n2. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến\r\n\nnghị, đơn phản ánh và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện, Chánh Thanh tra cấp huyện; Trưởng phòng trực thuộc UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Tiếp công\r\n\ndân cấp huyện, Thanh tra cấp huyện, các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời, văn\r\n\nbản hướng dẫn, văn bản chuyển đơn hoặc văn bản thụ lý giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nLuật Khiếu nại, Luật tố cáo năm 2011, Luật Tiếp công\r\n\ndân năm 2013; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố\r\n\ncáo; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố\r\n\ncáo, đơn kiến nghị, phản ánh./.\n\n\n\n* Lưu ý: Mẫu\r\n\nvăn bản sử dụng trong thực hiện thủ tục này được ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\nB. LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN\n\nI. Thủ tục tiếp công dân:\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Đón tiếp, xác định nhân thân của công dân\n\nNgười tiếp công dân đón tiếp, yêu cầu công dân nêu rõ\r\n\nhọ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân; trường hợp được ủy quyền thì\r\n\nyêu cầu xuất trình giấy ủy quyền.\n\n- Bước 2: Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu\n\nKhi người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có\r\n\nđơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công dân cần xác định nội\r\n\ndung vụ việc, yêu cầu của công dân để xử lý cho phù hợp.\n\nNếu nội dung đơn khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\nkhông rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị công dân viết lại\r\n\nđơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.\n\nTrường hợp không có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nNếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công\r\n\ndân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình\r\n\nbày thêm, sau đó đọc lại cho công dân nghe và đề nghị công dân ký tên hoặc điểm\r\n\nchỉ xác nhận vào văn bản. Trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn họ cử người\r\n\nđại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người tiếp\r\n\ncông dân ghi lại nội dung bằng văn bản.\n\nTrường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau thì người\r\n\ntiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\nNgười tiếp công dân tiếp nhận các thông tin, tài liệu,\r\n\nbằng chứng liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công\r\n\ndân cung cấp (nếu có) và phải viết, giao giấy biên nhận các tài liệu đã tiếp nhận\r\n\ncho công dân.\n\n- Bước 3: Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân\n\n- Việc phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo đến\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá\r\n\ntrình tiếp công dân được thực hiện như sau:\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp\r\n\ncông dân tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với\r\n\nThủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý.\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì hướng dẫn người khiếu nại, tố\r\n\ncáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để khiếu nại, tố cáo.\n\nNếu khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncấp dưới mà chưa được giải quyết thì xử lý như sau:\n\nTrường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới\r\n\nnhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân phải\r\n\nbáo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng\r\n\nchưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị để xem xét, giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại.\n\nTrường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời gian quy định mà chưa\r\n\nđược giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị để ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết.\n\n+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng\r\n\nchính sách, pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để người đến\r\n\nkhiếu nại, tố cáo chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, quyết\r\n\nđịnh xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại,\r\n\ntố cáo.\n\n+ Trường hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do\r\n\nngười khiếu nại, người tố cáo trực tiếp chuyển đến thì thực hiện việc phân loại\r\n\nvà xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n- Việc phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh đến\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá\r\n\ntrình tiếp công dân được thực hiện như sau:\n\n+ Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo người\r\n\ncó thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét, giải quyết hoặc phân công bộ phận nghiên\r\n\ncứu, xem xét, giải quyết.\n\n+ Trường hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn\r\n\nhoặc chuyển bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.\n\n2. Cách thức thực hiện: Đến trụ sở cơ quan, địa\r\n\nđiểm tiếp công dân của cấp huyện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản\r\n\nánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (có chữ\r\n\nký hoặc điểm chỉ của công dân);\n\n+ Các tài liệu, giấy tờ do người khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh cung cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày.\n\n5. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện, Chánh Thanh tra huyện, Trưởng phòng chuyên môn trực thuộc UBND\r\n\ncấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban tiếp công\r\n\ndân cấp huyện, Thanh tra huyện, các phòng chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.\n\n6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy biên\r\n\nnhận tài liệu, chứng cứ; công văn hướng dẫn, chuyển đơn.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nTheo Điều 9, Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân\r\n\nđược từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:\n\n+ Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích,\r\n\nngười mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả\r\n\nnăng điều khiển hành vi của mình;\n\n+ Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm\r\n\nnội quy nơi tiếp công dân;\n\n+ Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết\r\n\nđúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà\r\n\nsoát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố\r\n\ntình khiếu nại, tố cáo kéo dài;\n\n+ Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nLuật Tiếp công dân năm 2013; Luật Thiếu nại năm 2011;\r\n\nLuật Tố cáo năm 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố\r\n\ncáo;\n\nNghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 31/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công\r\n\ndân./-\n\n\n\n* Lưu ý: Mẫu\r\n\nvăn bản sử dụng trong thực hiện thủ tục này được ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\nC. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\n\nI. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần\r\n\nđầu:\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại\n\nNếu khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện theo Điều 18 Luật Khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn và các\r\n\ntài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết và\r\n\nthông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại\n\nTrong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định\r\n\ntại Điều 28 Luật Khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\nchính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại\r\n\nđúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.\n\n+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại\r\n\nthì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan\r\n\nthanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội\r\n\ndung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.\n\nViệc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy\r\n\ntrình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n- Bước 4: Tổ chức đối thoại\n\nĐại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại\r\n\nvới người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của\r\n\nngười khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người\r\n\nkhiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.\n\nKhi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêu rõ nội\r\n\ndung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại\r\n\ncó quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu\r\n\nnại và yêu cầu của mình.\n\nViệc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi\r\n\nrõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ\r\n\ncủa người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác\r\n\nnhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.\r\n\nKết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\n\n- Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nChủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại bằng văn bản và trong thời hạn 3 ngày làm việc và gửi quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ\r\n\nliên quan, cơ quan quản lý cấp trên.\n\n2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc theo\r\n\nđường bưu điện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn\r\n\nkhiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám\r\n\nđịnh (nếu có);\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Theo Điều 28 Luật\r\n\nKhiếu nại\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30\r\n\nngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải\r\n\nquyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\r\n\nỞ vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu\r\n\nkhông quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp\r\n\nthì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày\r\n\nthụ lý để giải quyết.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra cấp huyện;\r\n\ncác phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần đầu.\n\n8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại; Giấy ủy quyền khiếu nại (ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra) và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013.\n\n9. Lệ phí: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo\r\n\nĐiều 2, Điều 8 và Điều 11 Luật Khiếu nại\n\n+ Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà\r\n\nmình khiếu nại.\n\n+ Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại\r\n\ndiện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều\r\n\n12, Điều 16 Luật khiếu nại.\n\n+ Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến\r\n\nđúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của\r\n\nLuật Khiếu nại.\n\n+ Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần\r\n\nhai.\n\n+ Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nLuật Khiếu nại; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n3/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP ngày\n\n31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình\r\n\ngiải quyết khiếu nại hành chính; Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tư do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n......., ngày....tháng\r\n\n.....năm...\n\nĐƠN KHIẾU NẠI\n\nKính gửi:................................................(1)\n\nHọ và\r\n\ntên:....................................................................(2); Mã\r\n\nsố hồ sơ ....................(3)\n\nĐịa chỉ\r\n\n:..........................................................................................................................\n\nKhiếunại......................................................................................................................(4)\n\nNội dung khiếu nại.....................................................................................................\r\n\n(5)\n\n.........................................................................................................................................\n\n(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)\n\n\n\n\n\nNgười khiếu nại\n\n(ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n____________________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải\r\n\nquyết khiếu nại. \n\n(2) Họ tên của người khiếu nại,\n\n- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức\r\n\nthì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.\n\n- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi rõ\r\n\ntheo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. \n\n(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại\r\n\nghi.\n\n(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết\r\n\nđịnh, hành vi hành chính của ai?\n\n(5) Nội dung khiếu nại\n\n- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;\n\n- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tư do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n......., ngày....tháng\r\n\n.....năm...\n\nGIẤY UỶ QUYỀN KHIẾU NẠI\n\nHọ và tên người uỷ quyền:..........................................................................................(1)\n\nĐịa chỉ :.......................................................................................................................(2)\r\n\nSố\r\n\nCMND:...................................................................Cấp\r\n\nngày…...tháng…...năm....... \n\nNơi cấp:…........................................................................................................................\n\nHọ và tên người được uỷ quyền………………......…………………………………....\n\nĐịa chỉ:...…………………………………………...…………………………………... \n\nSố CMND:................................................................Cấp\r\n\nngày......tháng…..năm............ \n\nNơi cấp:………………………………............................................................................\n\nNội dung uỷ quyền:......................................................................................................(3)\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại, người được uỷ\r\n\nquyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung uỷ quyền.\n\n\n\nXác nhận của UBND\r\n\n xã, phường, thị trấn nơi người uỷ quyền cư trú\n\n(Ký, ghi rõ\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\nNgười uỷ quyền\n\n(Ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n___________________\n\n(1) Nếu người uỷ quyền là người đại diện cho cơ\r\n\nquan, tổ chức uỷ quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của\r\n\nngười uỷ quyền.\n\n(2) Nơi người uỷ quyền khiếu nại cứ trú, trường hợp\r\n\nlà cơ quan, tổ chức uỷ quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.\n\n(3) Uỷ quyền toàn bộ để khiếu nại hay uỷ quyền một\r\n\nsố nội dung (Trường hợp uỷ quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung uỷ\r\n\nquyền)\n\n\n\nII. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần\r\n\nhai\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Tiếp nhận đơn\n\nNếu khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện theo Điều 18 Luật Khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi\r\n\nđơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu\r\n\nliên quan.\n\n- Bước 2: Thụ lý đơn\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn để giải\r\n\nquyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại\r\n\nlần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản\r\n\ncho người khiếu nại và nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại.\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại tiến hành\r\n\nxác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy\r\n\ntrình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n- Bước 4: Tổ chức đối thoại\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người\r\n\ncó quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm\r\n\nrõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại,\r\n\nthông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền\r\n\nvà nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm,\r\n\nnội dung việc gặp gỡ, đối thoại.\n\nKhi đối thoại, đại diện cơ quan thẩm quyền nêu rõ nội\r\n\ndung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại\r\n\ncó quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu\r\n\nnại và yêu cầu của mình.\n\nViệc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi\r\n\nrõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ\r\n\ncủa người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác\r\n\nnhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.\r\n\nKết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\n\n- Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nChủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại bằng văn bản. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại có các nội dung:\r\n\nNgày, tháng, năm ra quyết định; Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu\r\n\nnại; nội dung khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu\r\n\nnại lần đầu; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; kết quả đối thoại; căn cứ\r\n\npháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một\r\n\nphần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu\r\n\ncầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy\r\n\nbỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị\r\n\nkhiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu\r\n\nngười khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết\r\n\nđịnh hành chính, hành vi hành chính; việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu\r\n\ncó); quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.\n\nTrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại lần 2, gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại,\r\n\nngười bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ\r\n\nliên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các\r\n\nhình thức sau đây: Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại\r\n\ncông tác; niêm yết tại trụ sở cơ quan; thông báo trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc theo\r\n\nđường bưu điện\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại Điều 43, Luật Khiếu nại\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đơn\r\n\nkhiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám\r\n\nđịnh (nếu có);\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\nTheo Điều 37, Luật khiếu nại:\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày,\r\n\nkể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết\r\n\nkhiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải\r\n\nquyết.\n\nỞ vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ\r\n\nviệc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không\r\n\nquá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra cấp\r\n\nhuyện, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần hai.\n\n8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại; Giấy ủy quyền khiếu nại (ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra) và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 31/10/2013 quy định quy\r\n\ntrình giải quyết khiếu nại hành chính.\n\n9. Lệ phí: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo\r\n\nĐiều 36, Luật Khiếu nại\n\n+ Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà\r\n\nmình khiếu nại.\n\n+ Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n+ Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến\r\n\nđúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của\r\n\nLuật Khiếu nại.\n\n+ Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần\r\n\nhai.\n\n+ Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nLuật Khiếu nại; Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình\r\n\ngiải quyết khiếu nại hành chính; Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tư do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n......., ngày....tháng\r\n\n.....năm...\n\nĐƠN KHIẾU NẠI\n\nKính gửi:................................................(1)\n\nHọ và tên:....................................................................(2);\r\n\nMã số hồ sơ ....................(3)\n\nĐịa chỉ\r\n\n:..........................................................................................................................\n\nKhiếunại......................................................................................................................(4)\n\nNội dung khiếu nại.....................................................................................................\r\n\n(5)\n\n.........................................................................................................................................\n\n(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)\n\n\n\n\n\nNgười khiếu nại\n\n(ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n_____________________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải\r\n\nquyết khiếu nại. \n\n(2) Họ tên của người khiếu nại,\n\n- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức\r\n\nthì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.\n\n- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi rõ\r\n\ntheo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.\n\n(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại\r\n\nghi.\n\n(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết\r\n\nđịnh, hành vi hành chính của ai? \n\n(5) Nội dung khiếu nại\n\n- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;\n\n- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tư do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n......., ngày....tháng\r\n\n.....năm...\n\nGIẤY UỶ QUYỀN KHIẾU NẠI\n\nHọ và tên người uỷ quyền:..........................................................................................(1)\n\nĐịa chỉ\r\n\n:.......................................................................................................................(2)\r\n\nSố CMND:...................................................................Cấp\r\n\nngày…...tháng…...năm....... \n\nNơi cấp:…........................................................................................................................\n\nHọ và tên người được uỷ quyền………………......…………………………………....\n\nĐịa chỉ:...…………………………………………...…………………………………... \n\nSố\r\n\nCMND:................................................................Cấp\r\n\nngày......tháng…..năm............ \n\nNơi cấp:………………………………............................................................................\n\nNội dung uỷ quyền:......................................................................................................(3)\n\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại, người được uỷ\r\n\nquyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung uỷ quyền.\n\n\n\nXác nhận của UBND\r\n\n xã, phường, thị trấn nơi người uỷ quyền cư trú\n\n(Ký, ghi rõ\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\nNgười uỷ quyền\n\n(Ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n___________________\n\n(1) Nếu người uỷ quyền là người đại diện cho cơ quan,\r\n\ntổ chức uỷ quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người\r\n\nuỷ quyền.\n\n(2) Nơi người uỷ quyền khiếu nại cứ trú, trường hợp\r\n\nlà cơ quan, tổ chức uỷ quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.\n\n(3) Uỷ quyền toàn bộ để khiếu nại hay uỷ quyền một\r\n\nsố nội dung (Trường hợp uỷ quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung uỷ\r\n\nquyền)\n\n\n\nD. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO\n\nI. Thủ tục giải quyết tố cáo:\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo:\r\n\nKhi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử\r\n\nlý như sau:\n\na) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện hoặc thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện, thì trong thời hạn\r\n\n10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa\r\n\nchỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố\r\n\ncáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có\r\n\nyêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm\r\n\ntra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;\n\nb) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nUBND huyện hoặc thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện, thì trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn\r\n\ntố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho\r\n\nngười tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì\r\n\nngười tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có thẩm quyền giải quyết.\n\n- Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo: cơ\r\n\nquan thẩm quyền ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt\r\n\nlà quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải\r\n\nthực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người\r\n\ngiải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập\r\n\nĐoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh)\r\n\ncó từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh\r\n\nhoặc Tổ trưởng Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong\r\n\nquá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố\r\n\ncáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác\r\n\nminh…(Theo quy định tại các điều từ Điều 12 - Điều 20 của Thông tư số\r\n\n06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo).\n\n- Bước 3: kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo\r\n\ncáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên\r\n\nquan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người giải quyết tố cáo ban\r\n\nhành kết luận nội dung tố cáo.\n\n- Bước 4: xử lý tố cáo của người giải quyết\r\n\ntố cáo: Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố\r\n\ncáo ban hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại điều\r\n\n24 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Tổng Thanh tra.\n\n- Bước 5: công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết\r\n\nđịnh xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho\r\n\nngười tố cáo.\n\nTheo quy định tại Điều 25 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP \r\n\ncủa Tổng Thanh tra ngày 30/9/2013:\n\n+ Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết\r\n\nluận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định\r\n\ntại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.\n\n+ Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người\r\n\ngiải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những\r\n\nthông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được\r\n\nthực hiện bằng một trong hai hình thức sau:\n\na) Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử\r\n\nlý tố cáo.\n\nb) Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo\r\n\ntheo Mẫu số 19-TC ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo.\n\nCơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Thanh tra cấp\r\n\nhuyện, Ban Tiếp công dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Tố cáo trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp huyện.\n\n- Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm:\n\n+ Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung\r\n\ntố cáo trực tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch\r\n\nxác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội\r\n\ndung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.\n\n+ Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Các biên bản\r\n\nlàm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người\r\n\nbị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Điều\r\n\n21 Luật Tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải\r\n\nquyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ\r\n\nngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải\r\n\nquyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với\r\n\nvụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện;\r\n\nphòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC: Kết luận nội dung tố\r\n\ncáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.\n\n8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn tố cáo (Mẫu số 46 - Quyết định\r\n\n1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra); các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải\r\n\nquyết tố cáo được quy định tại Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của\r\n\nTổng Thanh tra.\n\n9. Lệ phí: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết\r\n\ntố cáo trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà\r\n\nngười tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;\n\nb) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin\r\n\nngười tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm\r\n\npháp luật;\n\nc) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người\r\n\nvi phạm.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nLuật Tố cáo 2011; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n3/10/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Thông\r\n\ntư số 06/2013/TT- TTCP ngày 30/9/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy\r\n\ntrình giải quyết tố cáo; Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng\r\n\nThanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo.\n\n\n\nMẫu số: 46 (Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng\r\n\nthanh tra)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tư do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n......., ngày....tháng\r\n\n.....năm...\n\nĐƠN TỐ CÁO\n\nKính gửi: .......................................................(1)\n\nTên tôi là:................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:....................................................................................................................\n\nTôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:.........................................\n\n................................................................................................\r\n\n...........................(2)\n\nNay tôi đề nghị:..................................................................................................(3)\n\n..............................................................................................................................\n\nTôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự\r\n\nthật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.\n\n\n\n\n\nNgười tố cáo\n\n(Ký, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n___________________\n\n(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.\n\n(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của\r\n\nngười bị tố cáo.\n\n(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo\r\n\nxác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tư do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n......., ngày....tháng\r\n\n.....năm...\n\nĐƠN YÊU CẦU\n\nBảo vệ người tố cáo\r\n\nvà người thân thích của người tố cáo\n\nKính gửi: …………………….(1)\n\nTên tôi là:.........................................................................................................\r\n\n(2) \n\nCMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy\r\n\nthân):........................................................................\r\n\n, \n\nngày cấp: …/…/…, nơi cấp...............................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................\r\n\nHôm nay, ngày …/…/… tôi đến......................................................................................\r\n\n(1) \n\nđể tố cáo về việc...........................................................................................................\r\n\n(3)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n(4)\n\nVì vậy, tôi làm đơn này yêu cầu.....................................................................................\r\n\n(1)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n(5)\n\n\n\n\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n____________________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân\n\n(2) Họ tên người tố cáo.\n\n(3) Tóm tắt nội dung tố cáo\n\n(4) Lý do và các căn cứ cho rằng tố cáo sẽ dẫn đến\r\n\nviệc gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín\r\n\ncủa người tố cáo hoặc người thân thích của người tố cáo.\n\n(5) Nêu yêu cầu cụ thể để bảo vệ tính mạng, sức khỏe,\r\n\ntài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo hoặc người thân thích của\r\n\nngười tố cáo.\n\n", + "id": 103622 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103623.json b/contexts/context_103623.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ae462644b94ca2d821a33bcfa2ae3023bfc47ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_103623.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-09-2007-CT-UBND-ve-sinh-khu-trung-moi-truong-chong-dich-Quang-Ninh-200176.aspx", + "name": "Chi-thi-09-2007-CT-UBND-ve-sinh-khu-trung-moi-truong-chong-dich-Quang-Ninh-200176", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 09/2007/CT-UBND\n\nHạ Long ngày 14 tháng 06 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “THÁNG HÀNH ĐỘNG VỆ SINH TIÊU ĐỘC KHỬ TRÙNG MÔI\r\n\nTRƯỜNG PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nTừ cuối tháng 5/2007, dịch cúm gia\r\n\ncầm đã tái phát tại xã Hải Yên, thị xã Móng Cái và 05 xã của huyện Đông Triều, nguy cơ bùng phát dịch trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\nlà rất cao.\n\nThực hiện “Tháng hành động vệ sinh\r\n\ntiêu độc khử trùng môi trường phòng chống dịch cúm gia cầm” do Ban chỉ đạo quốc\r\n\ngia phòng chống dịch cúm gia cầm phát động, nhằm dập tắt ổ dịch, không cho lây lan rộng trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:\n\nI. Tổ chức vệ\r\n\nsinh, tiêu độc, khử trùng đối với tất cả các cơ sở chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia\r\n\ncầm tập trung; cơ sở ấp nở gia cầm, thủy cầm; chợ buôn bán\r\n\ngia cầm sống ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\nII. Thời gian\r\n\nphát động: từ nay đến hết ngày 30/6/2007.\n\nIII. Cách thức\r\n\ntiến hành:\n\n- Các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ\r\n\ngia cầm tập trung tự lo vật tư, kinh phí, tổ chức thực hiện theo sự giám sát\r\n\ncủa chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn về thú y;\n\n- Các xã tổ chức các đội phun thuốc\r\n\nsát trùng cho khu vực chăn nuôi hộ gia đình, chợ buôn bán gia cầm ở nông thôn,\r\n\nkinh phí do ngân sách địa phương cấp. Việc phun thuốc khử trùng chỉ được thực\r\n\nhiện sau khi đã được vệ sinh cơ giới như quét dọn, cọ rửa...\n\n- Loại hóa chất\r\n\nsát trùng, các tiến hành như đã áp dụng trong những lần vệ sinh tiêu độc khử\r\n\ntrùng trước đây.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, chuẩn bị hóa chất\r\n\nkhử trùng cấp cho các địa phương, hướng dẫn kỹ thuật cho các địa phương; Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Y tế và các ban ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện của các\r\n\nđịa phương; Tổng hợp và báo cáo kết quả về Ủy ban tỉnh 1 tuần 1 lần vào ngày thứ 2 hàng tuần và đột xuất khi được yêu\r\n\ncầu.\n\n- Sở Tài chính chuẩn bị kinh phí kịp\r\n\nthời, đảm bảo cho công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng đạt kết quả tốt.\n\n- Các thành viên Ban chỉ đạo phòng\r\n\nchống dịch cúm gia cầm tỉnh, theo địa bàn được phân công có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc địa phương thực hiện tốt các nội dung trên, tổng hợp kết\r\n\nquả và báo cáo về thường trực Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm tỉnh (Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo quy định.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động vệ sinh\r\n\ntiêu độc khử trùng đối với các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia cầm tập\r\n\ntrung, chợ buôn bán gia cầm sống trên địa bàn; Phối hợp và\r\n\ntạo điều kiện cho các cơ quan chuyên môn của tỉnh trong việc hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ, kiểm tra tình hình thực hiện trên địa bàn.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các ngành: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Tài chính; Các cơ quan ban ngành có liên\r\n\nquan; Các thành viên Ban chỉ đạo phòng chống dịch gia súc, gia cầm tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (báo cáo)\r\n\n - TT tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Các cơ quan thành viên BCĐ PCD GSGC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;\r\n\n - Chi cục Thú y;\r\n\n - V0, V2, NLN2, TM2, VX2, MT;\r\n\n - Lưu: VT, NLN1.\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n QUẢNG NINH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quang Hưng\n\n", + "id": 103623 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103624.json b/contexts/context_103624.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18395eed015e092b0445e4bc2cdd51741dc08165 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103624.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2014-QD-TTg-tu-van-phan-bien-giam-dinh-xa-hoi-Lien-hiep-Hoi-Khoa-hoc-Ky-thuat-Viet-Nam-221225.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2014-QD-TTg-tu-van-phan-bien-giam-dinh-xa-hoi-Lien-hiep-Hoi-Khoa-hoc-Ky-thuat-Viet-Nam", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 14/2014/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 02 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC\r\n\nVÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 650/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4\r\n\nnăm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn Điều lệ của Liên hiệp các Hội Khoa học\r\n\nvà Kỹ thuật Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ,\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về hoạt\r\n\nđộng tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ\r\n\nthuật Việt Nam.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuyết định này quy định về hoạt động tư vấn, phản\r\n\nbiện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đối\r\n\nvới các vấn đề về đường lối, chủ trương, chính sách quan trọng và những chương\r\n\ntrình, dự án lớn về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, về chính sách\r\n\nxây dựng, phát triển đội ngũ trí thức.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nQuyết định này áp dụng đối với Liên hiệp các Hội\r\n\nKhoa học và Kỹ thuật Việt Nam (gọi tắt là Liên hiệp Hội Việt Nam) và các Hội\r\n\nKhoa học và Kỹ thuật chuyên ngành toàn quốc và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ\r\n\nthuật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là các hội thành\r\n\nviên), các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Những quy định chung\n\n1. Tư vấn là hoạt động cung cấp tri thức, kinh nghiệm,\r\n\nthông tin, tư liệu cùng với sự phân tích, đánh giá, kiến nghị cho cá nhân hoặc\r\n\ntổ chức có thẩm quyền.\n\n2. Phản biện là hoạt động đưa ra nhận xét, đánh\r\n\ngiá, phê bình và các khuyến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án với mục tiêu\r\n\nvà các điều kiện đã quy định hoặc thực trạng đặt ra.\n\n3. Giám định là hoạt động xác định tính khoa học,\r\n\ntính thực tiễn, tính khả thi của đề án hoặc một vấn đề, một sự việc cụ thể.\n\n4. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định của\r\n\nLiên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên là hoạt động mang tính xã hội (gọi\r\n\nchung là tư vấn, phản biện và giám định xã hội), độc lập khách quan, không vì mục\r\n\nđích lợi nhuận.\n\n5. Liên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên có\r\n\nnhiệm vụ tổ chức tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức khoa học và\r\n\ncông nghệ Việt Nam thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội\r\n\ngóp phần vào việc hoạch định chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước,\n\nĐiều 3. Loại đề án lấy ý kiến\r\n\ntư vấn, phản biện và giám định xã hội\n\n1. Đề án cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội\r\n\ncủa Liên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên:\n\na) Các đề án về đường lối, chủ trương, chính sách\r\n\nquan trọng của Đảng;\n\nb) Các chương trình, dự án lớn, công trình quan trọng\r\n\nquốc gia; chương trình, dự án lớn, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chính sách xây dựng, phát triển đội\r\n\nngũ trí thức thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Quốc hội, Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\n\nc) Các chương trình, dự án lớn, chủ trương quan trọng\r\n\ncủa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến khoa học và công\r\n\nnghệ, giáo dục và đào tạo, xây dựng đội ngũ trí thức.\n\n2. Đề án do các cơ quan của Đảng, Nhà nước ở Trung\r\n\nương và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đặt hàng Liên hiệp Hội Việt Nam\r\n\nvà các hội thành viên thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội.\n\n3. Các đề án không quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều\r\n\nnày do Liên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên đề xuất tư vấn, phản biện\r\n\nvà giám định xã hội, được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Yêu cầu về nội dung báo\r\n\ncáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội\n\n1. Có cơ sở khoa học, thực tiễn, độc lập, khách\r\n\nquan nhằm giúp các cơ quan được tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm\r\n\nthông tin và căn cứ trong việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các\r\n\nđề án.\n\n2. Đề xuất những giải pháp, kiến nghị góp phần bảo\r\n\nđảm tính khả thi của đề án.\n\nĐiều 5. Quy trình, thủ tục lấy\r\n\ný kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội\n\n1. Đối với các đề án quy định tại Điểm a, Điểm b\r\n\nKhoản 1 Điều 3 Quyết định này, các cơ quan chủ trì đề án lấy ý kiến tư vấn, phản\r\n\nbiện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên; đối\r\n\nvới các đề án quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, các cơ quan chủ\r\n\ntrì đề án ở địa phương lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội của\r\n\nLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi\r\n\ntắt là Liên hiệp hội địa phương).\n\n2. Quy trình, thủ tục, thời gian gửi lấy ý kiến và\r\n\nthời hạn gửi báo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án quy định ở\r\n\nKhoản 1 Điều này được thực hiện như việc lấy ý kiến tham gia và trả lời của các\r\n\nBộ, Ban, ngành.\n\n3. Đối với các đề án quy định tại Khoản 2 Điều 3\r\n\nQuyết định này, việc lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan đặt hàng.\n\n4. Đối với các đề án quy định tại Khoản 3 Điều 3\r\n\nQuyết định này, Liên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên chủ động tổ chức\r\n\ntư vấn, phản biện và giám định xã hội và gửi kết quả tới cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội\n\n1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu\r\n\ncần thiết, bảo đảm các điều kiện về thời gian, kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất\r\n\n(trên cơ sở thỏa thuận trước) cho Liên hiệp Hội Việt Nam hoặc các hội thành\r\n\nviên.\n\nĐối với đề án quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định\r\n\nnày, tùy theo khả năng cụ thể, cơ quan chủ trì đề án hoặc cấp có thẩm quyền tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để Liên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên thực hiện\r\n\ntư vấn, phản biện và giám định xã hội.\n\n2. Tiếp nhận, nghiên cứu, tiếp thu các kiến nghị, đề\r\n\nxuất trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội để hoàn thiện đề án;\r\n\ntrả lời các ý kiến không tán thành.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Liên hiệp\r\n\nHội Việt Nam và các hội thành viên\n\n1. Thực hiện đúng yêu cầu về nội dung, thời gian gửi\r\n\nbáo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quy định tại Điều 4 và Khoản\r\n\n2, Khoản 3 Điều 5 và bảo đảm mục tiêu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định\r\n\nxã hội tại Quyết định này.\n\n2. Quản lý, bảo mật các hồ sơ, tư liệu của đề án được\r\n\ncung cấp theo quy định, hoàn trả các phương tiện kỹ thuật nếu được giao sử dụng\r\n\nsau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 8. Cơ chế tài chính\n\n1. Nguồn kinh phí để thực hiện hoạt động tư vấn, phản\r\n\nbiện và giám định xã hội đối với đề án quy định tại Điều 3 Quyết định này do\r\n\nngân sách nhà nước bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ. Liên hiệp Hội Việt Nam có trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác để thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.\n\nHàng năm, Liên hiệp Hội Việt Nam lập kế hoạch nội\r\n\ndung và dự toán kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề\r\n\nán quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quyết định này\r\n\ngửi Bộ Khoa học Và Công nghệ và Bộ Tài chính tổng hợp trong dự toán chi ngân\r\n\nsách nhà nước để thực hiện.\n\nĐối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\nLiên hiệp hội địa phương lập kế hoạch nội dung và dự toán kinh phí tư vấn, phản\r\n\nbiện và giám định xã hội đối với các đề án quy định tại Điểm c Khoản 1, Khoản\r\n\n2, Khoản 3 Điều 3 Quyết định này gửi Sở Tài chính tổng hợp trong dự toán chi\r\n\nngân sách địa phương để thực hiện.\n\n2. Kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định\r\n\nxã hội của Liên hiệp Hội Việt Nam và các hội thành viên đối với các đề án không\r\n\nphải do các cơ quan quy định ở Khoản 2 Điều 3 Quyết định này đặt hàng, được thực\r\n\nhiện trên cơ sở hợp đồng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện\r\n\ncơ chế tài chính đối với hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của\r\n\nLiên hiệp Hội Việt Nam và Liên hiệp hội địa phương theo quy định tại Điều này.\n\nĐiều 9. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4\r\n\nnăm 2014. Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương khác, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (3b). XH 300\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n", + "id": 103624 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103625.json b/contexts/context_103625.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff7ccb1ff7f528a2d916eb2bd79613873fc6aa7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103625.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3694-QD-BVHTTDL-xay-dung-De-an-to-chuc-hoat-dong-bieu-dien-nghe-thuat-2016-328262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3694-QD-BVHTTDL-xay-dung-De-an-to-chuc-hoat-dong-bieu-dien-nghe-thuat-2016-328262", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO \n\nVÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3694/QĐ-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Công văn số 2075-CV/VPTW\r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2016 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến kết\r\n\nluận của đồng chí Tổng Bí thư;\n\nCăn cứ Thông báo số 435/TB-VP ngày\r\n\n11 tháng 10 năm 2016 của Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thông báo kết\r\n\nluận của Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện tại cuộc họp giao ban Tuần 41;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nNghệ thuật biểu diễn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao\r\n\nCục Nghệ thuật biểu diễn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Đề\r\n\nán về việc tăng cường chỉ đạo việc tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,\r\n\ntổ chức biểu diễn, bảo đảm đan xen, hài hòa giữa các loại hình nghệ thuật, văn\r\n\nnghệ truyền thống và hiện đại, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.\n\nĐiều 2. Kinh\r\n\nphí thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước năm 2017 của Cục Nghệ thuật biểu diễn.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu\r\n\ndiễn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Thứ trưởng Vương Duy Biên;\r\n\n - Lưu: VT, NTBD, NVN.10.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thiện\n\n", + "id": 103625 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103626.json b/contexts/context_103626.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c85ab2a22f07d5c183da9c67cc16b1fb59f21f44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103626.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-68-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tu-phap-Cao-Bang-561762.aspx", + "name": "Quyet-dinh-68-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tu-phap-Cao-Bang-561762", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 68/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 19\r\n\n tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP\r\n\nBẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH CAO BẰNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính\r\n\nphủ và luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2546/QĐ-BTP ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 48/TTr-STP ngày 11 tháng 01 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký biện pháp\r\n\nbảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 01 năm 2023.\n\nBãi bỏ Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký\r\n\nbiện pháp bảo đảm được công bố tại Quyết định số 1152/QĐ-UBND ngày 03/7/2020\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP\r\n\nBẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH CAO BẰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 19/01/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Cao Bằng)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH (05 TTHC)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính (mã TTHC)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n TỈNH (05 TTHC)\n\n1\n\nĐăng ký biện pháp bảo đảm bằng\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất \n\n(1.011441)\n\n- Trong ngày làm việc nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn\r\n\n thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký\r\n\n có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời\r\n\n hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ. \n\n- Thời gian không tính vào thời\r\n\n hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm: \n\n+ Thời gian xảy ra sự kiện thiên\r\n\n tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới\r\n\n điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc\r\n\n theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể\r\n\n thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số\r\n\n 99/2022/NĐ- CP; \n\n+ Thời gian cơ quan đăng ký\r\n\n thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ- CP.\n\n- Đối với tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Nộp hồ\r\n\n sơ, nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng. \n\n- Đối với cá nhân, hộ gia đình:\r\n\n Nộp hồ sơ, nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện.\n\nNgười có yêu cầu nộp hồ sơ: \n\n- Trực tiếp; \n\n- Qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích.\n\nPhí, lệ phí: 80.000đ\n\n- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm. \n\n- Nghị quyết số\r\n\n 75/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí cung cấp thông tin về giao\r\n\n dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký\r\n\n giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng\n\n \n\n2\n\nĐăng ký thay đổi biện pháp bảo\r\n\n đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất \n\n(1.011442)\n\n- Trong ngày làm việc nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn\r\n\n thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký\r\n\n có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời\r\n\n hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ. \n\n- Thời gian không tính vào thời\r\n\n hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP .\n\n- Đối với tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Nộp hồ\r\n\n sơ, nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng. \n\n- Đối với cá nhân, hộ gia đình:\r\n\n Nộp hồ sơ, nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện.\n\nNgười có yêu cầu nộp hồ sơ: \n\n- Trực tiếp; \n\n- Qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích.\n\nPhí, lệ phí : 60.000đ\n\n- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm. \n\n- Nghị quyết số\r\n\n 75/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.\n\n \n\n3\n\nXóa đăng ký biện pháp bảo đảm\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất \n\n(1.011443)\n\n- Trong ngày làm việc nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn\r\n\n thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký\r\n\n có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời\r\n\n hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ. \n\n- Thời gian không tính vào thời\r\n\n hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP\n\n- Đối với tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Nộp hồ\r\n\n sơ, nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng. \n\n- Đối với cá nhân, hộ gia đình:\r\n\n Nộp hồ sơ, nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nNgười có yêu cầu nộp hồ sơ: \n\n- Trực tiếp; \n\n- Qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích.\n\nPhí, lệ phí: 20.000đ\n\n- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm. \n\n- Nghị quyết số\r\n\n 75/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.\n\n \n\n4\n\nĐăng ký thông báo xử lý tài\r\n\n sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất \n\n(1.011444)\n\n- Trong ngày làm việc nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn\r\n\n thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký\r\n\n có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời\r\n\n hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ. \n\n- Thời gian không tính vào thời\r\n\n hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP .\n\n- Đối với tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Nộp hồ\r\n\n sơ, nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng. \n\n- Đối với cá nhân, hộ gia đình:\r\n\n Nộp hồ sơ, nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nNgười có yêu cầu nộp hồ sơ: \n\n- Trực tiếp; \n\n- Qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích.\n\nPhí, lệ phí: 30.000đ\n\n- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm. \n\n- Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND \r\n\n ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung điểm b\r\n\n khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản\r\n\n gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n \n\n5\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền\r\n\n tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất \n\n(1.011445)\n\n- Trong ngày làm việc nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn\r\n\n thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký\r\n\n có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời\r\n\n hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ. \n\n- Thời gian không tính vào thời\r\n\n hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP .\n\n- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Nộp hồ\r\n\n sơ, nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng. \n\n- Đối với cá nhân, hộ gia\r\n\n đình: Nộp hồ sơ, nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện.\n\nNgười có yêu cầu nộp hồ sơ: \n\n- Trực tiếp; \n\n- Qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích,\n\nPhí, lệ phí: 80.000đ\n\n- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm. \n\n- Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.\n\n \n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỊ BÃI BỎ (09 TTHC)\n\nSTT\n\nQuyết định công bố danh mục TTHC\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nVăn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ TTHC\n\n \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n TỈNH (09 TTHC)\n\n1\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục\r\n\n thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng\n\n1.004583\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng\r\n\n đất, tài sản gắn liền với đất (gồm trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng\r\n\n đất hoặc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với\r\n\n đất hoặc đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất)\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm.\n\n2\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n1.004550\n\nĐăng ký thế chấp dự án đầu tư\r\n\n xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n3\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n1.003862\n\nĐăng ký thế chấp tài sản gắn liền\r\n\n với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó đã hình thành nhưng chưa được chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n4\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n1.003688\n\nĐăng ký bảo lưu quyền sở hữu trong\r\n\n trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất có bảo lưu quyền sở hữu\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n5\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n1.003625\n\nĐăng ký thay đổi nội dung biện\r\n\n pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n6\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n1.003046\n\nSửa chữa sai sót nội dung biện\r\n\n pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký do\r\n\n lỗi của cơ quan đăng ký\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n7\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n2.000801\n\nĐăng ký văn bản thông báo về\r\n\n việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n8\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n1.001696\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền\r\n\n tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n9\n\nQuyết định số 1152/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng\n\n1.000655\n\nXóa đăng ký biện pháp bảo đảm\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\nNghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 30/11/2022 của Chính phủ\n\n \n\nTổng số danh mục TTHC công\r\n\n bố\n\n14 TTHC\n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n- Mới ban hành \n\n05 TTHC\n\n \n\n- Bãi bỏ \n\n09 TTHC\n\nQua Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\n05 TTHC\n\n ", + "id": 103626 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103627.json b/contexts/context_103627.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac2bfb8d46ea0ebb7dff61e31aac532d4b7851a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103627.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-197-QD-UBND-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Cong-Thuong-Hue-174952.aspx", + "name": "Quyet-dinh-197-QD-UBND-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Cong-Thuong-Hue-174952", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 197/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 29 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương và\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và thay\r\n\nthế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Sở Công Thương có\r\n\ntrách nhiệm công bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và\r\n\ntrên Trang Thông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết các\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thành\r\n\nphố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT và các PCT UBND tinh;\r\n\n - VP: CVP, PCVP và CV CN, TM, KH;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC (3 bản).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 197 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTTHC đã được công bố tại Quyết định\n\n\n\nLĩnh vực Thương mại\n\n\n\n1\n\nCấp\r\n\n Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\n1224/QĐ-UBND ngày 07/7/2012 (Cấp Giấy phép kinh\r\n\n doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu).\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ\r\n\nTHỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n1. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Cấp giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n* Đối\r\n\nvới tổ chức, đơn vị, cá nhân:\n\n- Bước 1: Hoàn thiện\r\n\nhồ sơ theo hướng dẫn tại mục hồ sơ biểu này, nộp hồ sơ tại Sở Công Thương;\n\n- Bước 2: Nhận kết\r\n\nquả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương.\n\n* Đối với cơ quan\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Bước 1: Sở Công\r\n\nThương tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong\r\n\nhồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;\n\n- Bước 2: Phòng\r\n\nchuyên môn - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ. Tổ chức kiểm tra thực tế\r\n\ntại đơn vị xin cấp phép. Chuẩn bị văn bản, trình LĐ ký văn bản cấp giấy phép.\n\n- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ngiao trả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nNộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công thương Thừa Thiên Huế\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn\r\n\nđề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (bản chính- theo\r\n\nmẫu);\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có\r\n\nđăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và\r\n\nGiấy chứng nhận mã số thuế;\n\n3. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:\n\n- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh\r\n\ndoanh rượu;\n\n- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng\r\n\nđịa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian\r\n\ntối thiểu là 01 năm);\n\n- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh\r\n\nnhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh\r\n\nluôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);\n\n- Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm\r\n\ntuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh;\n\n4. Báo cáo kết quả, kế hoạch kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm\r\n\ntrước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng\r\n\nmua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản\r\n\nphẩm rượu, các khoản thuế đã nộp;\n\n- Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức\r\n\nquản lý hệ thống bán buôn;\n\n5. Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ\r\n\nuống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh\r\n\ndoanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc\r\n\nhệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản\r\n\nphẩm rượu trở lên);\n\n6. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng\r\n\nmua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối\r\n\nsản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);\n\n7. Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến\r\n\nkinh doanh;\n\n8. Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm:\r\n\nbản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc\r\n\nđồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê\r\n\nphương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời\r\n\ngian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg\r\n\ntrở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời\r\n\ngian vận chuyển;\n\n9. Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực\r\n\ntài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình\r\n\nthường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở\r\n\nlên);\n\n10. Hồ sơ về kho hàng bao gồm:\n\n- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là\r\n\nsở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp\r\n\nhoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); tối thiểu tổng diện tích\r\n\nphải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở\r\n\nlên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian\r\n\nlưu kho;\n\n- Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm\r\n\ntuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng;\n\n11. Bản sao Phiếu thu đã\r\n\nnộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết: 15\r\n\nngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n5. Đối\r\n\ntượng thực hiện: Cá\r\n\nnhân và Tổ chức\n\n6. Cơ\r\n\nquan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương\n\nb) Cơ quan\r\n\ntrực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương\n\nc) Cơ quan\r\n\nphối hợp (nếu có):\n\n7. Kết\r\n\nquả thực hiện: Giấy\r\n\nphép\n\n8. Phí, lệ phí\n\n- Phí thẩm\r\n\nđịnh:\n\n+ Đối với\r\n\nDoanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Đối với\r\n\nHộ kinh doanh cá thể: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n- Lệ phí\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000 đ/1 Giấy.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC\n\na) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn\r\n\nhoặc kinh doanh rượu;\n\nb) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ\r\n\nràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;\n\nc) Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên\r\n\nđịa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương nhân\r\n\nbán lẻ sản phẩm rượu trở lên);\n\nd) Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có\r\n\nhợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của\r\n\ndoanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\n\nđ) Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc\r\n\nsở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp\r\n\nđồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu\r\n\ntổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3\r\n\ntrở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời\r\n\ngian lưu kho;\n\ne) Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc\r\n\nđồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê\r\n\nphương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu\r\n\nphải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất\r\n\nlượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;\n\ng) Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ\r\n\nhệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của\r\n\nngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên);\n\nh) Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm\r\n\ntuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật;\n\ni) Phải phù hợp với quy định cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh bán buôn sản phẩm rượu được xác định trên địa bàn tỉnh theo nguyên\r\n\ntắc không quá một (01) Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trên một\r\n\ntrăm nghìn (100.000) dân\n\n11. Căn\r\n\ncứ pháp lý của TTHC\n\n- Nghị định số\r\n\n94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số\r\n\n39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu;\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hoá.\n\n\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng....... năm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP\n\nKINH DOANH BÁN BUÔN\r\n\nSẢN PHẨM RƯỢU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ......................(1)\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:......................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: ......................;\n\nĐiện thoại:.........................\r\n\nFax:...............;\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh\r\n\nnghiệp ............ mã số doanh nghiệp:............\r\n\ndo............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........\r\n\nnăm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng.........\r\n\nnăm.......;\n\nĐịa điểm kinh doanh:\n\n+ Tên địa điểm kinh doanh:\r\n\n...................................;\n\n+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh:\r\n\n...........................;\n\n+ Điện thoại:......................... Fax:...............;\n\nĐề nghị Sở Công Thương ......................(1)\r\n\nxem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, cụ thể:\n\n1. Ðược phép tổ chức bán buôn sản phẩm rượu,\r\n\nnhư sau:\n\na) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:\r\n\n......................................(2).... của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:\n\n.......................................................................(3)\n\nĐược phép mua các loại sản phẩm rượu:\r\n\n......................................(2).... của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:\n\n......................................................................(3)\n\nb) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn sản\r\n\nphẩm rượu tại tỉnh, thành phố ...................(1)\n\n2. Ðược phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại\r\n\ncác địa điểm:\n\n......................................................................................................(4)\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các\r\n\nquy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ\r\n\nCông Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và\r\n\nnhững quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo\r\n\n pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp\r\n\ndự định xin phép để kinh doanh.\n\n(2): Ghi rõ từng loại sản phẩm rượu như: Vang,\r\n\nWhisky, Cognac,..;\n\n(3): Ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối rượu.\n\n(4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm\r\n\ndoanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nGhi chú\n\n\n\nLĩnh vực Thương mại\n\n\n\n1\n\nCấp sửa đổi, bổ\r\n\n sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\n\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép\r\n\n kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc rượu trong trường hợp Giấy phép kinh doanh\r\n\n bán buôn rượu đã được cấp hết thời hạn hiệu lực\n\n\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép\r\n\n kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc rượu trong trường hợp Giấy phép kinh doanh\r\n\n bán buôn rượu đã được cấp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách,\r\n\n nát hoặc bị cháy\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ\r\n\nTHỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n1. Tên thủ\r\n\ntục hành chính: Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n*\r\n\nĐối với tổ chức, đơn vị, cá nhân:\n\n- Bước 1:\r\n\nHoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục hồ sơ biểu này, nộp hồ sơ tại Sở Công\r\n\nThương;\n\n- Bước 2:\r\n\nNhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương.\n\n* Đối với cơ\r\n\nquan giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Bước 1: Sở\r\n\nCông Thương tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có\r\n\ntrong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;\n\n- Bước 2:\r\n\nPhòng chuyên môn - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ. Tổ chức kiểm tra\r\n\nthực tế tại đơn vị xin cấp phép. Chuẩn bị văn bản, trình LĐ ký văn bản cấp giấy\r\n\nphép.\n\n- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả giao trả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n2. Cách thức thực\r\n\nhiện\n\nNộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công thương Thừa Thiên Huế\n\n3. Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nkinh doanh sản phẩm rượu (Bản chính - theo mẫu)\n\n2. Bản sao Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\nrượu đã được cấp\n\n3. Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)\n\n4.\r\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n5.\r\n\nĐối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức\n\n6.\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na)\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương\n\nb)\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương\n\nc)\r\n\nCơ quan phối hợp (nếu có):\n\n7.\r\n\nKết quả thực hiện:\r\n\nGiấy\r\n\nphép\n\n8. Phí, lệ phí\n\n-\r\n\nPhí thẩm định:\n\n+\r\n\nĐối với Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+\r\n\nĐối với Hộ kinh doanh cá thể: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n-\r\n\nLệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000 đ/1 Giấy\n\n.\r\n\nThông tư số 77/TT-BTC ngày16/5/2012của Bộ Tài chính\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai\n\n- Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\nphép kinh doanh sản phẩm rượu\n\n10. Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện TTHC: Không\n\n11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Nghị định\r\n\nsố 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số\r\n\n39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu;\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí\r\n\nthẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực\r\n\nthương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở\r\n\nGiao dịch hàng hoá.\n\n\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng....... năm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP \n\nKINH DOANH\r\n\nSẢN PHẨM RƯỢU\n\nKính gửi:\r\n\n......................(1)\n\nTên doanh nghiệp :\r\n\n.......................:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n......................;\n\nĐiện thoại:.........................\r\n\nFax:...............;\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ndoanh nghiệp............ mã số doanh nghiệp:............\r\n\ndo............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........\r\n\nnăm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng.........\r\n\nnăm.......;\n\nĐịa điểm kinh doanh:\n\n+ Tên địa điểm kinh doanh:\r\n\n...................................;\n\n+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh:\r\n\n...........................;\n\n+ Điện thoại:.........................\r\n\nFax:...............;\n\nĐã được cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày.....\r\n\ntháng.....năm.....do.... .......(1) cấp.\n\nĐã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nkinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày.....\r\n\ntháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).\n\nDoanh nghiệp kính đề nghị\r\n\n......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nkinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do cụ thể như sau (tùy\r\n\nthuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các\r\n\nđề nghị dưới đây):\n\n1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương\r\n\nnhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa điểm kinh\r\n\ndoanh,...)\n\nThông tin cũ:...................\n\nThông tin mới:.............\n\n2. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức ..............(2)....\r\n\nsản phẩm rượu, như sau:\n\na) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:\r\n\n......................................(3).... của\r\n\n......................................(4).... sản phẩm rượu có tên\r\n\nsau:\n\n.......................................................................(5)\n\nĐược phép tổ chức ..............(2).... sản\r\n\nphẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6)\n\nb) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:\r\n\n......................................(3).... của\r\n\n......................................(4).... sản phẩm rượu có tên\r\n\nsau:\n\n.......................................................................(5)\n\nĐược phép tổ chức ..............(2).... sản\r\n\nphẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6)\n\n3. Sửa đổi, bổ sung địa điểm tổ chức\r\n\nbán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:\n\na) Đề nghị sửa đổi:\n\nThông tin cũ:...................\n\nThông tin mới:....\n\nb) Đề nghị bổ sung:\n\n..............................................................(7)\n\n......(ghi rõ tên doanh\r\n\nnghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số\r\n\n94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan.\r\n\nNếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo\r\n\n pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên,\r\n\n ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên\r\n\nBộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế\r\n\nnơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.\n\n(2) Ghi rõ là\r\n\nphân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.\n\n(3): Ghi rõ từng\r\n\nloại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..;\n\n(4): Ghi rõ của\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác\r\n\nhoặc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài\r\n\nhoặc của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu\n\n(5): Ghi rõ địa\r\n\nchỉ, điện thoại các ðịa ðiểm doanh nghiệp dự kiến xin phép ðể bán lẻ sản phẩm\r\n\nrượu.\n\n(6): Ghi rõ tên\r\n\ncủa từng tỉnh, thành phố\n\n(7): Ghi rõ địa\r\n\nchỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép bổ sung ðể bán lẻ\r\n\nsản phẩm rượu.\n\n\n\n2. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trong trường\r\n\nhợp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu đã được cấp hết thời hạn hiệu\r\n\nlực\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n*\r\n\nĐối với tổ chức, đơn vị, cá nhân:\n\n- Bước 1:\r\n\nHoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục hồ sơ biểu này, nộp hồ sơ tại Sở Công\r\n\nThương;\n\n- Bước 2:\r\n\nNhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương.\n\n* Đối với cơ\r\n\nquan giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Bước 1: Sở\r\n\nCông Thương tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có\r\n\ntrong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;\n\n- Bước 2:\r\n\nPhòng chuyên môn - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ. Tổ chức kiểm tra\r\n\nthực tế tại đơn vị xin cấp phép. Chuẩn bị văn bản, trình LĐ ký văn bản cấp giấy\r\n\nphép.\n\n- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả giao trả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n2. Cách thức thực\r\n\nhiện\n\nNộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công thương Thừa Thiên Huế\n\n3. Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán\r\n\nbuôn sản phẩm rượu (bản chính- theo mẫu);\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n(có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu)\r\n\nvà Giấy chứng nhận mã số thuế;\n\n3. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm\r\n\ncó:\n\n- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh\r\n\ndoanh rượu;\n\n- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử\r\n\ndụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời\r\n\ngian tối thiểu là 01 năm);\n\n- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều\r\n\nchỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh\r\n\ndoanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm\r\n\nrượu);\n\n- Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo\r\n\nđảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh;\n\n4. Báo cáo kết quả, kế hoạch kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp:\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh\r\n\n03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp\r\n\nđồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối\r\n\nsản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp;\n\n- Hình thức tổ chức bán hàng, phương\r\n\nthức quản lý hệ thống bán buôn;\n\n5. Bảng kê danh sách thương nhân, bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ\r\n\nuống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh\r\n\ndoanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc\r\n\nhệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản\r\n\nphẩm rượu trở lên);\n\n6. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp\r\n\nđồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân\r\n\nphối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh\r\n\ndoanh);\n\n7. Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp\r\n\nquy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự\r\n\nkiến kinh doanh;\n\n8. Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao\r\n\ngồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng\r\n\nthuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với\r\n\nthời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ\r\n\n500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu\r\n\ntrong thời gian vận chuyển;\n\n9. Hồ sơ về năng lực tài chính: có\r\n\nnăng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam\r\n\nđồng trở lên);\n\n10. Hồ sơ về kho hàng bao gồm:\n\n- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng\r\n\nkho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của\r\n\ndoanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); tối thiểu\r\n\ntổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3\r\n\ntrở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong\r\n\nthời gian lưu kho;\n\n- Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo\r\n\nđảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng;\n\n11. Bản sao Phiếu\r\n\nthu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n4.\r\n\nThời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n5.\r\n\nĐối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức\n\n6.\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na)\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương\n\nb)\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương\n\nc)\r\n\nCơ quan phối hợp (nếu có):\n\n7.\r\n\nKết quả thực hiện:\r\n\nGiấy\r\n\nphép\n\n8. Phí, lệ phí\n\n-\r\n\nPhí thẩm định:\n\n+\r\n\nĐối với Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+\r\n\nĐối với Hộ kinh doanh cá thể: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n-\r\n\nLệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000 đ/1 Giấy.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn\r\n\nsản phẩm rượu\n\n10. Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện TTHC\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có\r\n\ncồn hoặc kinh doanh rượu;\n\n- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa\r\n\nchỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;\n\n- Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương\r\n\nnhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);\n\n- Trực thuộc hệ thống kinh doanh của\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\r\n\ncó hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của\r\n\ndoanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;\n\n- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng)\r\n\nthuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc\r\n\ncó hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối\r\n\nthiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ\r\n\n150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản\r\n\nphẩm rượu trong thời gian lưu kho;\n\n- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng\r\n\nthuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối\r\n\nthiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản\r\n\nđược chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;\n\n- Có năng lực tài chính bảo đảm cho\r\n\ntoàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác\r\n\nnhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên);\n\n- Có bản cam kết của doanh nghiệp về\r\n\nbảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật;\n\n- Phải phù hợp với quy định cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu được xác định trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nnguyên tắc không quá một (01) Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trên\r\n\nmột trăm nghìn (100.000) dân\n\n11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Nghị định\r\n\nsố 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số\r\n\n39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu;\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí\r\n\nthẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực\r\n\nthương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở\r\n\nGiao dịch hàng hoá.\n\n\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng....... năm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP\n\nKINH DOANH BÁN BUÔN\r\n\nSẢN PHẨM RƯỢU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ......................(1)\n\nTên doanh nghiệp:......................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: ......................;\n\nĐiện thoại:.........................\r\n\nFax:...............;\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh\r\n\nnghiệp ............ mã số doanh nghiệp:............\r\n\ndo............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........\r\n\nnăm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng.........\r\n\nnăm.......;\n\nĐịa điểm kinh doanh:\n\n+ Tên địa điểm kinh doanh:\r\n\n...................................;\n\n+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh:\r\n\n...........................;\n\n+ Điện thoại:.........................\r\n\nFax:...............;\n\nĐề nghị Sở Công Thương ......................(1)\r\n\nxem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, cụ thể:\n\n1. Ðược phép tổ chức bán buôn sản phẩm rượu,\r\n\nnhư sau:\n\na) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:\r\n\n......................................(2).... của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:\n\n.......................................................................(3)\n\nĐược phép mua các loại sản phẩm rượu:\r\n\n......................................(2).... của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:\n\n......................................................................(3)\n\nb) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn sản\r\n\nphẩm rượu tại tỉnh, thành phố ...................(1)\n\n2. Ðược phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại\r\n\ncác địa điểm:\n\n......................................................................................................(4)\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các\r\n\nquy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ\r\n\nCông Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và\r\n\nnhững quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo\r\n\n pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp\r\n\ndự định xin phép để kinh doanh.\n\n(2): Ghi rõ từng loại sản phẩm rượu như: Vang,\r\n\nWhisky, Cognac,..;\n\n(3): Ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối rượu.\n\n(4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm\r\n\ndoanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu.\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trong trường hợp\r\n\nGiấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc\r\n\nmột phần, bị rách, nát hoặc bị cháy\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n* Đối\r\n\nvới tổ chức, đơn vị, cá nhân:\n\n- Bước 1: Hoàn thiện\r\n\nhồ sơ theo hướng dẫn tại mục hồ sơ biểu này, nộp hồ sơ tại Sở Công Thương;\n\n- Bước 2: Nhận kết\r\n\nquả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương.\n\n* Đối với cơ quan\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Bước 1: Sở Công\r\n\nThương tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong\r\n\nhồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;\n\n- Bước 2: Phòng\r\n\nchuyên môn - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ. Tổ chức kiểm tra thực tế\r\n\ntại đơn vị xin cấp phép. Chuẩn bị văn bản, trình LĐ ký văn bản cấp giấy phép.\n\n- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ngiao trả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nNộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công thương Thừa Thiên Huế\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy (Bản\r\n\nchính- theo mẫu)\n\n2. Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép bán buôn\r\n\nsản phẩm rượu đã được cấp (nếu có)\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết: 10\r\n\nngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n5. Đối\r\n\ntượng thực hiện: Cá\r\n\nnhân\r\n\nvà Tổ\r\n\nchức\n\n6. Cơ\r\n\nquan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương\n\nb) Cơ quan\r\n\ntrực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương\n\nc) Cơ quan\r\n\nphối hợp (nếu có):\n\n7. Kết\r\n\nquả thực hiện: Giấy\r\n\nphép\n\n8. Phí, lệ phí\n\n- Phí thẩm\r\n\nđịnh:\n\n+ Đối với\r\n\nDoanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Đối với\r\n\nHộ kinh doanh cá thể: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n- Lệ phí\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000 đ/1 Giấy.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không\n\n11. Căn\r\n\ncứ pháp lý của TTHC\n\n- Nghị định số\r\n\n94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;\n\n- Thông tư số\r\n\n39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rượu;\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hoá.\n\n\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.............,\r\n\n ngày...... tháng....... năm............\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP LẠI\n\nGIẤY PHÉP\r\n\nKINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU\n\n(trong trường\r\n\nhợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)\n\nKính gửi:\r\n\n......................(1)\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n.......................:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n......................;\n\nĐiện thoại:.........................\r\n\nFax:...............;\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ndoanh nghiệp............ mã số doanh nghiệp:............\r\n\ndo............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........\r\n\nnăm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng.........\r\n\nnăm.......;\n\nĐịa điểm kinh doanh:\n\n+ Tên địa điểm kinh doanh:\r\n\n...................................;\n\n+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh:\r\n\n...........................;\n\n+ Điện thoại:.........................\r\n\nFax:...............;\n\nĐã được cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày.....\r\n\ntháng.....năm.....do.... .......(1) cấp.\n\nĐã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nkinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày.....\r\n\ntháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).\n\nDoanh nghiệp kính đề nghị\r\n\n......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh\r\n\n........ (2) sản phẩm rượu, với lý do .... ......................(3)..................\n\n......(ghi rõ tên doanh\r\n\nnghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số\r\n\n94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan.\r\n\nNếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo\r\n\n pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên,\r\n\n ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1): Ghi rõ tên\r\n\nBộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế\r\n\nnơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.\n\n(2) Ghi rõ là\r\n\nphân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.\n\n(3): Ghi rõ lý\r\n\ndo xin cấp lại.", + "id": 103627 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103628.json b/contexts/context_103628.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b443325eea1527fdc6211fecf399186c03b0efb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103628.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-68-KH-UBND-2020-tuyen-truyen-phap-luat-ve-Phong-chong-tham-nhung-Ha-Noi-446947.aspx", + "name": "Ke-hoach-68-KH-UBND-2020-tuyen-truyen-phap-luat-ve-Phong-chong-tham-nhung-Ha-Noi-446947", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 68/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\r\n\nNĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nThực hiện Quyết định số 861/QĐ-TTg\r\n\nngày 11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019-2021”; Kế hoạch số\r\n\n206/KH-UBND ngày 17/9/2019 của UBND Thành phố về tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019-2021 trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về phòng, chống tham nhũng 2020 với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và nhân dân trên địa bàn Thành phố về công\r\n\ntác phòng, chống tham nhũng, góp phần hạn chế các hành vi tham nhũng, giữ vững\r\n\nan ninh trật tự, xã hội, phục vụ Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020-2025.\n\n- Việc tuyên truyền pháp luật phòng,\r\n\nchống tham nhũng cần được tiến hành nghiêm túc, đồng bộ, bằng nhiều hình thức phù\r\n\nhợp từng đối tượng. Quan tâm thực hiện việc tuyên truyền pháp luật phòng, chống\r\n\ntham nhũng trong khu vực ngoài Nhà nước.\n\n- Gắn việc tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng với việc thực hiện nhiệm vụ chính\r\n\ntrị, chuyên môn và triển khai các chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy về công tác\r\n\nPCTN.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tiếp tục tổ chức hội nghị quán\r\n\ntriệt, phổ biến nội dung Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản quy định\r\n\nchi tiết thi hành\n\nThành phần: Đại diện lãnh đạo các sở,\r\n\nban, ngành Thành phố, quận, huyện, thị xã, đội ngũ báo cáo viên pháp luật, cán\r\n\nbộ pháp chế, tuyên truyền viên pháp luật của Thành phố, quận huyện, thị xã.\n\na) Cấp Thành phố\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Tư pháp\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị Thành phố, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Quý II/2020\n\n* Căn cứ điều kiện thực tế, các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, cơ quan, đơn vị Thành phố tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng và các văn bản quy định chi tiết thi hành bằng các hình\r\n\nthức phù hợp.\n\nb) Cấp quận, huyện, thị xã\n\nĐơn vị thực hiện: UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã.\n\nThời gian thực hiện: Quý II/2020.\n\n2. Tổ chức hội nghị tập huấn chuyên sâu Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng và các văn bản quy định chi tiết thi hành (trong đó chú\r\n\ntrọng công tác kê khai tài sản, thu nhập,...)\n\nĐơn vị chủ trì: Thanh tra Thành phố.\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncơ quan, đơn vị Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Quý II/2020.\n\n3. Xây dựng chuyên trang về phòng, chống tham\r\n\nnhũng; tuyên truyền việc triển khai, thực hiện pháp luật và các quy định của\r\n\npháp luật về phòng chống tham nhũng trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình\n\nĐơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, cơ quan, đơn vị Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Quý II/2020.\n\n4. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, nói\r\n\nchuyện chuyên đề\n\nNội dung, chủ đề: Về phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà xây dựng chính phủ liêm chính, kiến tạo phát triển; minh bạch, liêm chính và\r\n\ntrách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ, kê khai tài sản, thu nhập, quy\r\n\ntắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn, đạo đức liêm chính, xử lý người có\r\n\nhành vi tham nhũng...\n\nĐơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, đơn vị, doanh nghiệp của Thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã\n\nThời gian thực hiện: Quý II, III/2020\n\n5. Lồng ghép tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật phòng, chống tham nhũng thông qua công tác tiếp dân, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo\n\nĐơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, đơn vị, doanh nghiệp của Thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã\n\nThời gian thực hiện: Cả năm\n\n6. Tổ chức các cuộc thi có chủ đề phòng, chống\r\n\ntham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính\n\n- Sở Tư pháp: tổ chức cuộc thi báo cáo viên, tuyên\r\n\ntruyền viên giỏi về pháp luật phòng, chống tham nhũng thành phố Hà Nội.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Công an, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, hội\r\n\nNhà báo Hà Nội thực hiện chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương về tổ chức thi\r\n\ngiáo viên, giảng viên dạy giỏi nội dung pháp luật về phòng, chống tham nhũng gắn\r\n\nvới thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đạo đức liêm chính cho các cơ sở\r\n\ngiáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức cuộc thi báo chí viết về đề tài phòng, chống\r\n\ntham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\n7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về phòng, chống tham nhũng trong tổ chức Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam\n\nĐơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, đơn vị, doanh nghiệp của Thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã\n\nThời gian thực hiện: Tháng 9, 10, 11/2020\n\n8. Biên soạn, phát hành tài liệu, tờ gấp, tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính\n\nĐơn vị chủ trì: Thanh tra Thành phố, Sở Tư\r\n\npháp.\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncơ quan, đơn vị Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Quý III/2020.\n\n9. Thực hiện chỉ đạo điểm công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng\n\n- Giao các đơn vị: UBND huyện Thanh trì, UBND quận\r\n\nHà Đông, Trường CĐ Thương mại và Du lịch, Tổng công ty Đầu tư và phát triển Nhà\r\n\nHà Nội thực hiện điểm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã: tiếp tục thực hiện chỉ đạo điểm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng theo kế hoạch của các đơn vị.\n\n10. Các nhiệm vụ cụ thể (Phụ lục về phân\r\n\ncông nhiệm vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng năm 2020 kèm theo Kế hoạch).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã, các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị trực thuộc Thành phố, các tổ chức\r\n\nđoàn thể Thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện về Thanh tra Thành phố để tổng hợp (lồng ghép vào báo cáo\r\n\nphòng, chống tham nhũng 6 tháng, năm hoặc theo chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy,\r\n\nUBND Thành phố).\n\nb) Chủ động bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thanh tra Thành phố có trách nhiệm chủ trì, đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND Thành phố và Thanh tra Chính phủ kết quả thực hiện kế hoạch; tham mưu UBND\r\n\nThành phố tổng kết, đánh giá việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về\r\n\nphòng, chống tham nhũng, biểu dương những cá nhân, tập thể có thành tích trong\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\nnăm 2020 trên địa bàn Thành phố.\n\n3. Trong trường hợp dịch bệnh Covid-19 vẫn diễn biến\r\n\nphức tạp, kéo dài mà không thể tổ chức các hoạt động tuyên truyền pháp luật về\r\n\nphòng, chống tham nhũng ở những nơi tập trung đông người thì có thể lựa chọn\r\n\ncác hình thức tuyên truyền khác như: thông tin trên báo, đài của Trung ương và\r\n\nThành phố; Cổng/Trang thông tin điện tử của Thành phố, sở, ngành, quận, huyện,\r\n\nthị xã; hệ thống truyền thanh cơ sở; băng-rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích, bảng\r\n\nLED, v.v. để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.\n\nUBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nThành phố, UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ; (để\r\n\n b/c)\r\n\n - Chủ tịch UBND TP; (để b/c)\r\n\n - PCT UBND TP Lê Hồng Sơn;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP V.T.Anh, NC, KT, TKBT;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN,\r\n\nPBGDPL VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 27/3/2020 của UBND Thành phố\r\n\nvề tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng năm\r\n\n2020)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian\n\nSản phẩm\n\n1\n\nTổ chức đối thoại với đại\r\n\n diện doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề về trách nhiệm\r\n\n phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nThanh tra Thành phố\n\nCác sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Quy hoạch kiến trúc, Giao\r\n\n thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Công Thương và Hiệp hội doanh nghiệp, một\r\n\n số quận, huyện, thị xã\n\nQuý IV/2020\n\nHội nghị đối thoại\n\n2\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh đưa\r\n\n tin, bài viết về pháp luật phòng chống tham nhũng trên Trang thông tin phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật của Hội đồng phối hợp PBGDPL Thành phố; biên soạn tài liệu\r\n\n tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở.\n\n- Phối hợp với các đơn\r\n\n vị truyền thông: tuyên truyền việc triển khai, thực hiện pháp luật và các quy\r\n\n định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\n phí trên địa bàn Thành phố trên các phương tiện truyền thông; đưa nội dung,\r\n\n yêu cầu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\n vào các sự kiện, văn bản chỉ đạo hàng năm của Thành phố về công tác phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật và hướng dẫn hoạt động Ngày Pháp luật Việt Nam - 09 tháng\r\n\n 11 năm 2020.\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan báo, đài của\r\n\n Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã\n\nCả năm\n\n- Văn bản hướng dẫn;\r\n\n các tin, bài viết về PBGDPL PCTN.\n\n- Tài liệu tuyên truyền\r\n\n trên hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở.\n\n3\n\nCập nhật các văn bản chính\r\n\n sách, pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan về phòng, chống tham\r\n\n nhũng; các thông tin chính thức về vụ án, vụ việc tham nhũng trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử Thành phố Hà Nội. Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức tập\r\n\n huấn, bồi dưỡng chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đội ngũ\r\n\n phóng viên, biên tập viên trên địa bàn Thành phố. Chỉ đạo các cơ quan báo\r\n\n chí, hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về\r\n\n PCTN và đạo đức liêm chính, chú trọng gương tiêu biểu về phòng, chống tham\r\n\n nhũng, mô hình, kinh nghiệm hay trong công tác phòng, chống tham nhũng, phê\r\n\n phán những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng ở cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nThanh tra Thành phố,\r\n\n các cơ quan báo, đài Thành phố\n\nCả năm\n\n- Văn bản hướng dẫn; Hội\r\n\n nghị bồi dưỡng, tập huấn;\n\n- Các tin, bài viết về\r\n\n công tác PCTN\n\n4\n\n- Rà soát đội ngũ giáo\r\n\n viên, giảng viên giảng dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật tại các cơ\r\n\n sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng của Thành phố nhằm kịp thời kiện toàn, tổ chức\r\n\n tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ này;\n\n- Tiếp tục thực hiện\r\n\n đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục,\r\n\n đào tạo theo Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Tổ chức hội thảo, tọa\r\n\n đàm, diễn đàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề về trách nhiệm của nhà trường\r\n\n trong giáo dục đạo đức liêm chính trong giáo dục, giảng dạy và thi cử.\n\n- Tiếp tục tổ chức sinh\r\n\n hoạt ngoại khóa “Tìm hiểu trực tuyến pháp luật về phòng, chống tham nhũng gắn\r\n\n với quy tắc ứng xử trong trường học và quy tắc ứng xử nơi công cộng” cho học\r\n\n sinh các trường THPT trên địa bàn Thành phố.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội,\r\n\n Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong.\n\nSở Tư pháp, Sở Thông tin\r\n\n và Truyền thông\n\nCả năm\n\nDanh sách đội ngũ giáo\r\n\n viên giảng dạy môn giáo dục công dân, pháp luật;\n\n- Tài liệu tham khảo phục\r\n\n vụ việc dạy và học pháp luật trong nhà trường;\n\n- Báo cáo kết quả sinh\r\n\n hoạt ngoại khóa tìm hiểu trực tuyến pháp luật phòng, chống tham nhũng gắn với\r\n\n quy tắc ứng xử trong các trường THPT trên địa bàn Thành phố.\n\n5\n\nTuyên truyền, phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính thông qua\r\n\n các hoạt động văn hóa - nhất là văn hóa truyền thống; nghệ thuật chuyên nghiệp\r\n\n và quần chúng. Tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong dịp kỷ\r\n\n niệm Ngày Quốc tế phòng, chống tham nhũng - 9/12/2020. Theo chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\n của bộ, ngành Trung ương tổ chức các cuộc liên hoan phim, phóng sự, phim ngắn\r\n\n hoặc nghệ thuật sân khấu không chuyên nghiệp toàn Thành phố; các cuộc thi\r\n\n sáng tác văn học, kịch bản sân khấu; cuộc thi sáng tác tranh, ảnh cổ động, biếm\r\n\n họa; tổ chức các hoạt động triển lãm, trưng bày có nội dung, chủ đề phòng, chống\r\n\n tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nSở Văn hóa Thể thao\n\nCác cơ quan, đơn vị văn\r\n\n hóa nghệ thuật trên địa bàn Thành phố\n\nCả năm\n\n- Văn bản chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn;\n\n- Các hoạt động tuyên\r\n\n truyền PL PCTN qua các loại hình văn hóa, nghệ thuật.\n\n- Báo cáo kết quả cuộc\r\n\n thi.\n\n6\n\nTổ chức và chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện lồng ghép các quy định pháp luật về\r\n\n phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính trong công tác tổ chức cán bộ,\r\n\n quy tắc ứng xử đạo đức nghề nghiệp. Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực\r\n\n thuộc tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề\r\n\n có chủ đề về trách nhiệm giải trình, xử lý xung đột lợi ích trong công tác tổ\r\n\n chức cán bộ.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành,\r\n\n UBND quận, huyện, thị xã\n\nQuý II, III/2020\n\n- Văn bản chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn.\n\n7\n\nTổ chức tuyên truyền,\r\n\n phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng gắn với thực tiễn công\r\n\n tác của các lực lượng trong Công an Thành phố để cán bộ, chiến sĩ nêu cao ý\r\n\n thức trách nhiệm, chấp hành và thực thi đúng pháp luật, góp phần đấu tranh\r\n\n phòng, chống tội phạm và xây dựng lực lượng công an Thủ đô trong sạch, vững mạnh\r\n\n toàn diện.\n\nCông an Thành phố\n\n\n\nCả năm\n\n- Văn bản chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn;\n\n- Các hội nghị, hội thảo,\r\n\n tọa đàm;\n\n- Tài liệu tuyên truyền.\n\n8\n\nTiếp tục phát triển nội\r\n\n dung, hình thức các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài phát\r\n\n thanh, truyền hình và lồng ghép vào các show game nội dung phòng, chống tham\r\n\n nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xây dựng\n\nĐài phát thanh và truyền hình Hà Nội\n\nThanh tra Thành phố, Sở\r\n\n Tư pháp\n\nCả năm\n\nTin, bài phát thanh,\r\n\n phóng sự truyền hình và các show game,..\n\n9\n\nXây dựng chuyên trang, chuyên\r\n\n mục; tin, bài, tranh, ảnh chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức\r\n\n liêm chính.\n\nBáo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô Thị, Báo Pháp luật và\r\n\n Xã hội\n\n\n\nCả năm\n\ntin, bài, tranh, ảnh chủ\r\n\n đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\n10\n\nTổ chức và chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham\r\n\n nhũng và đạo đức liêm chính trong doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp Hà Nội.\r\n\n Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai bộ tiêu chí liêm chính trong doanh nghiệp\r\n\n của Hà Nội do phòng Thương Mại và công nghiệp Việt Nam xây dựng; hướng dẫn\r\n\n doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố thực hiện các chương trình\r\n\n hành động thúc đẩy liêm chính trong kinh doanh và phòng, chống tham nhũng.\n\nHiệp hội doanh nghiệp Hà Nội\n\n\n\nCả năm\n\nVăn bản chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn.\n\n11\n\nTổ chức, chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và\r\n\n đạo đức hành nghề cho các chi hội, Hội luật gia, tổ chức hành nghề luật sư trực\r\n\n thuộc; hướng dẫn hoạt động tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý về phòng, chống\r\n\n tham nhũng của các tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý.\n\nHội Luật gia, Đoàn Luật sư Hà Nội\n\n\n\nCả năm\n\n- Văn bản chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn;\n\n- Các hội nghị, hội thảo,\r\n\n tọa đàm;\n\n- Tài liệu tuyên truyền.\n\n12\n\nThông tin kịp thời kết\r\n\n quả xét xử các vụ án về tham nhũng bằng các hình thức phù hợp.\n\nTòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố\n\n\n\nCả năm\n\nThông tin các vụ án về\r\n\n tham nhũng trên các cơ quan báo, đài, cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân\r\n\n dân, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố.\n\n", + "id": 103628 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103629.json b/contexts/context_103629.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ebcf9babde6863122f4afa7089fc0d694fe9d38 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103629.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-77-2016-QD-UBND-bai-bo-Dieu-9-28-2013-QD-UBND-tuyen-dung-cong-chuc-xa-Binh-Phuoc-337312.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-2016-QD-UBND-bai-bo-Dieu-9-28-2013-QD-UBND-tuyen-dung-cong-chuc-xa-Binh-Phuoc-337312", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/2016/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 30 tháng 12 năm 2016 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nĐIỀU 9 CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2013/QĐ-UBND NGÀY 30/5/2013 CỦA UBND TỈNH\r\n\nVỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 2591/TTr-SNV ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Điều 9 của Quy\r\n\nchế ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh\r\n\nvề tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nLý do: Không còn phù hợp với quy định\r\n\ntại Khoản 4 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm\r\n\n2015.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác nội dung khác không bãi bỏ thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số\r\n\n28/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy\r\n\nchế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản -\r\n\n Bộ Tư pháp;\n\n- TT.TU,\r\n\n TT.HĐND tỉnh;\n\n- UBMTTQ VN tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Sở Tư pháp, Sở Nội vụ;\n\n- LĐVP, Phòng\r\n\n NC-NgV, TTTH-CB;\n\n- Lưu: VT.(H22)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 103629 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10363.json b/contexts/context_10363.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86ede53ea6c68fabec3f14892cb80fbc3a14c5c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10363.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1590-QD-BTC-nam-2012-kien-toan-Ban-Chi-dao-chuong-trinh-hop-tac-141751.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1590-QD-BTC-nam-2012-kien-toan-Ban-Chi-dao-chuong-trinh-hop-tac-141751", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1590/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC GIỮA BỘ TÀI CHÍNH VIỆT NAM VÀ\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH LÀO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Biên bản thỏa thuận hợp\r\n\ntác giữa Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Tài chính\r\n\nnước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2011-2015;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nđạo chương trình hợp tác giữa Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Bộ Tài chính nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là\r\n\nBan Chỉ đạo), gồm các thành viên sau đây:\n\n1. Ông Nguyễn Công Nghiệp, Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính, Trưởng Ban Chỉ đạo;\n\n2. Ông Nguyễn Bá Toàn, Phó Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Phó Trưởng ban thường trực;\n\n3. Ông Bùi Tuấn Minh, Phó Vụ trưởng\r\n\nphụ trách Vụ Kế hoạch - Tài chính;\n\n4. Ông Phạm Văn Hoàng, Phó Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ;\n\n5. Bà Lê Hồng Hải, Phó Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Thuế;\n\n6. Ông Hoàng Việt Cường, Phó Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan;\n\n7. Ông Nguyễn Đại Trí, Phó Tổng\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước;\n\n8. Ông Nguyễn Trọng Cơ, Phó Giám\r\n\nđốc Học viện Tài chính.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện nội dung chương trình hợp tác giữa Bộ Tài\r\n\nchính Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Tài chính nước Cộng hòa Dân chủ\r\n\nNhân dân Lào theo đúng thỏa thuận đã ký.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các thành viên\r\n\nBan chỉ đạo do Trưởng ban chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2161/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Ban chỉ đạo chương trình hợp tác giữa\r\n\nBộ Tài chính Việt Nam và Bộ Tài chính Lào.\n\nVụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ\r\n\nTài chính, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và các cá nhân có tên\r\n\ntại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n", + "id": 10363 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103630.json b/contexts/context_103630.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..466d0ff53d119b9dede94e76461d8867c78e5fce --- /dev/null +++ b/contexts/context_103630.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-637-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-xuat-ban-in-So-Thong-tin-Kon-Tum-534259.aspx", + "name": "Quyet-dinh-637-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-xuat-ban-in-So-Thong-tin-Kon-Tum-5", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 637/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 07\r\n\n tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n236/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa ngành Thông tin và Truyền thông\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kon Tum;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1828/TTr-STTTT ngày 06 tháng 10 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt bổ sung kèm theo 01 quy trình nội bộ trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Xuất Bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông (Có danh mục và nội dung quy\r\n\ntrình nội bộ kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\n1. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông phân công công chức thực hiện các bước xử lý công việc\r\n\nquy định tại quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan thiết lập cấu hình quy trình điện tử; đồng\r\n\nthời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: PCVP Nguyễn Đình Cầu, Phòng Khoa giáo- Văn xã (t/d);\r\n\n - Viễn thông Kon Tum;\r\n\n - Lưu: VT. TTHCC.VTH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ BỔ SUNG\r\n\nLĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG\n\nPHẦN\r\n\nA: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên/Lĩnh vực thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\n\n\nThủ tục hành chính thực hiện\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n\n\n01\n\nCấp giấy xác nhận đăng ký hoạt\r\n\n động phát hành xuất bản phẩm\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nPHẦN B\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA QUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nThủ\r\n\ntục: Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (cấp địa\r\n\nphương) (mã thủ tục 1.003114.000.00.00.H34)\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\r\n\n (ngày/ngày làm việc)\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n1.1. Kiểm tra, xác thực\r\n\n tài khoản điện tử:\n\n+ Kiểm tra tài khoản của cá\r\n\n nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng\r\n\n dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài\r\n\n khoản của người ủy quyền).\n\n1.2. Số hóa hồ sơ TTHC:\n\n+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của\r\n\n các thành phần hồ sơ.\n\n+ Phân loại thành phần hồ sơ\r\n\n cần số hóa.\n\n+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành\r\n\n tệp tin trên hệ thống\n\n+ Ký số tài liệu để chuyển\r\n\n cho bộ phận xử lý.\n\nCông chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ làm việc tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0,5 ngày làm việc\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo\r\n\n toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Hồ sơ được số hóa tại bước\r\n\n tiếp nhận.\n\nBước 2\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nLãnh đạo Phòng Thông tin-Báo chí-Xuất bản\n\n0,5 ngày làm việc\n\nToàn bộ hồ sơ của TTHC\n\nBước 3\n\n3.1. Cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu điện tử\n\n- Kiểm tra thông tin trên tài\r\n\n liệu điện tử do Bộ phận Một cửa chuyển đến (bản scan hoặc bản sao chụp).\n\n- Chuyển thông tin từ bản\r\n\n scan hoặc bản sao chụp sang dữ liệu điện tử.\n\n3.2. Xử lý hồ sơ trên môi\r\n\n trường điện tử\n\n- Kết quả thẩm tra, xác minh\r\n\n và kết quả trả lời của cơ quan liên quan được số hóa theo dữ liệu điện tử, trừ\r\n\n pháp luật quy định khác.\n\n- Xây dựng dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết TTHC điện tử trình lãnh đạo phê duyệt.\n\nCông chức Phòng Thông tin-Báo chí-Xuất bản\n\n03 ngày làm\n\nviệc\n\n- Dự thảo Cấp giấy xác nhận\r\n\n đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm hoặc văn bản trả lời (được số hóa\r\n\n theo dữ liệu điện tử);.\n\n- Dữ liệu điện tử của giấy tờ\r\n\n phải có tối thiểu các trường thông tin (Mã loại giấy tờ; Số định danh của\r\n\n tổ chức cá nhân; Tên giấy tờ; Trích yếu nội dung; Thời hạn có hiệu lực của giấy\r\n\n tờ; Phạm vi có hiệu lực; Các thông tin dữ liệu khác theo pháp luật chuyên\r\n\n ngành)\n\nBước 4\n\nXem xét, trình lãnh đạo đơn vị\r\n\n phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\nLãnh đạo Phòng Thông tin-Báo chí-Xuất bản\n\n0,5 ngày làm việc\n\nDự thảo Cấp giấy xác nhận\r\n\n đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm\n\nBước 5\n\nPhê duyệt kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\nLãnh đạo Sở\n\n01 ngày làm việc\n\nGiấy xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n phát hành xuất bản phẩm\n\nBước 6\n\nChuyển kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính cho văn thư vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.\n\nVăn thư Sở\n\n0,5 ngày làm việc\n\nGiấy xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n phát hành xuất bản phẩm\n\nBước 7\n\nChuyển trả kết quả về Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Đồng thời lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử trên Hệ\r\n\n thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.\n\nVăn thư Sở\n\n0,5 ngày làm việc\n\nGiấy xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n phát hành xuất bản phẩm\n\nTrường hợp hồ sơ trước hoặc\r\n\n đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và thông\r\n\n báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.\n\nNhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0,5 ngày làm việc\n\nGiấy xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n phát hành xuất bản phẩm Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Phiếu kiểm\r\n\n soát quy trình giải quyết hồ sơ\n\nBước 8\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nNhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrong giờ hành chính\n\nGiấy xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n phát hành xuất bản phẩm\n\nTrường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm\r\n\n nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên\r\n\n môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ\r\n\n chức, cá nhân (chuyển cho bộ phận tiếp nhận), trong đó nêu rõ lý do\r\n\n quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá\r\n\n một lần). Cập nhật hồ sơ trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết\r\n\n TTHC.\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC:\n\n07 ngày làm việc\n\n\n\nGhi chú: Quy trình này\r\n\nđược áp dụng chung cho thủ tục: Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát\r\n\nhành xuất bản phẩm (cấp địa phương) (mã thủ tục: 1.008201.000.00.00.H34).\n\n", + "id": 103630 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103631.json b/contexts/context_103631.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08126cf4d2abd11fb6376d75fcb2e1016f182236 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103631.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-95-2000-QD-TTg-Quy-che-ghi-nhan-hang-hoa-luu-thong-trong-nuoc-hang-hoa-XNK-bo-sung-Quyet-dinh-178-1999-QD-TTg-46694.aspx", + "name": "Quyet-dinh-95-2000-QD-TTg-Quy-che-ghi-nhan-hang-hoa-luu-thong-trong-nuoc-hang-hoa-XNK-bo-sung-Quyet-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 95/2000/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 95/2000QĐ/TTG NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ GHI NHÃN HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRONG NƯỚC VÀ\r\n\nHÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 178/1999/QĐ-TTG \r\n\nNGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nXét đề nghị của Bộ Thương mại,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8\r\n\nnăm 1999 của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\n1. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như\r\n\nsau:\n\n\"Tên hàng hoá là tên gọi cụ\r\n\nthể của hàng hoá, là tên đã được sử dụng trong tiêu chuẩn Việt Nam của hàng hoá\r\n\nđó. Chữ viết tên hàng hoá có chiều cao không nhỏ hơn 2 mm (hai mi li\r\n\nmét)\".\n\n2. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như\r\n\nsau:\n\n\"Vị trí ghi định lượng nằm ở\r\n\nphần chính của nhãn (PDP)\".\n\n3. Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như\r\n\nsau:\n\n\"Hàng hoá là thực phẩm đóng\r\n\ngói sẵn, mỹ phẩm, dược phẩm có cấu tạo từ 2 thành phần trở lên thì phải ghi\r\n\nthành phần cấu tạo lên nhãn hàng hoá\"\n\n4. Sửa đổi khoản 8 Điều 17 như\r\n\nsau:\n\n\"Sử dụng nhãn hiệu hàng hoá\r\n\nđã được pháp luật bảo hộ mà không được sự chấp thuận của chủ sở hữu\".\n\n5. Sửa đổi khoản 1 Điều 19 như\r\n\nsau:\n\n\"Quy chế này có hiệu lực từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2001.\n\n6. Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như\r\n\nsau:\n\n\"Các Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành căn cứ chức năng quản lý các yêu cầu cụ thể liên quan đến\r\n\nsử dụng và bảo quản đối với hàng hoá riêng biệt thuộc phạm vi ngành phụ trách,\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách ghi nhãn các hàng hoá riêng biệt, đồng\r\n\nthời xác định cụ thể hàng hoá riêng biệt có tính đặc thù cần được giảm thiểu về:\r\n\nnội dung bắt buộc ghi lên nhãn; về định lượng thành phần cấu tạo phải ghi lên\r\n\nnhãn; về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định giá trị sử dụng và an toàn; về\r\n\nngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng; về hướng dẫn sử dụng và bảo\r\n\nquản của hàng hoá và công bố công khai để làm căn cứ cho việc triển khai thực\r\n\nhiện sau khi đã thống nhất với Bộ Thương mại.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ\r\n\nThương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc các cơ quan chức năng triển\r\n\nkhai thi hành Quyết định này.\n\nBộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân\r\n\nthành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103631 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103632.json b/contexts/context_103632.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c0d28f81a91894476212292c069d8828b9e8944 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103632.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1697-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-duong-Vanh-dai-3-129753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1697-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-duong-Vanh-dai-3-129753", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1697/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3\r\n\n- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nXét đề nghị của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 2119/TTr-BGTVT ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2011 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và văn bản số 4188/BGTVT-KHĐT ngày 13 tháng 7 năm 2011 về việc điều chỉnh,\r\n\nbổ sung tờ trình số 2119/TTr-BGTVT ngày 13 tháng 4 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Cụ thể hóa Quy hoạch\r\n\nphát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn\r\n\nsau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 01 năm 2007 và cho phép điều chỉnh quy hoạch tuyến đường vành đai\r\n\n3, vành đai 4 tại văn bản số 1384/TTg-KTN ngày 12 tháng 8 năm 2011; trong đó\r\n\nxác định hướng tuyến, quy mô toàn tuyến và xác định các phân đoạn tuyến ưu tiên\r\n\nđầu tư để phân chia thành các dự án thành phần theo địa bàn các tỉnh, nhằm phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng giao thông các địa phương liên quan trong Vùng.\n\n- Là cơ sở để xác định\r\n\nmốc lộ giới cho các địa phương triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội,\r\n\nquy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đến\r\n\ntuyến đường.\n\n- Liên kết các tuyến\r\n\nđường bộ cao tốc, các quốc lộ hướng tâm đã và đang triển khai xây dựng để phát\r\n\nhuy hiệu quả các tuyến đường này, góp phần giảm tình trạng ùn tắc giao thông\r\n\nkhu vực nội bộ, tạo điều kiện phát triển dịch vụ vận tải liên vùng góp phần\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.\n\n2. Nội dung quy hoạch:\n\na) Phạm vi lập quy hoạch:\n\nQuy hoạch đi qua địa\r\n\ngiới hành chính của 08 quận, huyện thuộc 04 tỉnh, thành phố:\n\n- Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh (01 quận và 03 huyện): Quận 9, các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh.\n\n- Tỉnh Đồng Nai (01\r\n\nhuyện): Huyện Nhơn Trạch.\n\n- Tỉnh Bình Dương (02\r\n\nhuyện): Các huyện Dĩ An, huyện Thuận An.\n\n- Tỉnh Long An (01 huyện): Huyện Bến\r\n\nLức.\n\nb) Hướng tuyến:\n\n- Điểm đầu tuyến: Tại lý trình khoảng\r\n\nKm 38 + 500 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).\n\n- Điểm cuối tuyến: Tại lý trình Km\r\n\n0 + 000 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).\n\n- Tổng chiều dài Vành đai 3 khoảng\r\n\n89,3 km, trong đó làm mới khoảng 73 km; đoạn Mỹ Phước - Tân Vạn dài 16,3 km hiện\r\n\nđang được tỉnh Bình Dương đầu tư.\n\n- Hướng tuyến cụ thể như sau:\n\nĐường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh bắt đầu tại Km 38 + 500 lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (khu vực\r\n\nNhơn Trạch), tuyến hướng lên phía Bắc vượt sông Đồng Nai tại cầu Nhơn Trạch,\r\n\ngiao cắt đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (tại khoảng\r\n\nKm 8 + 772), giao cắt quốc lộ 1A (xa lộ Hà Nội) tại Khu vực Tân Vạn, tuyến đi\r\n\ntrùng đường Tân Vạn - Mỹ Phước, đến Bình Chuẩn tuyến rẽ trái giao quốc lộ 13 (tại\r\n\nkhoảng Km 14 + 200 - lý trình quốc lộ 13) tại thị xã Thủ Dầu Một, vượt sông Sài\r\n\nGòn (cầu Bình Gởi cách cảng Bà Lụa hiện hữu về phía hạ lưu khoảng 500 m), cắt\r\n\nquốc lộ 22 tại huyện Hóc Môn (Khu công nghiệp Tân Hiệp) tại lý trình Km 8 + 800\r\n\ntheo lý trình quốc lộ 22, đi song song Kênh An Hạ, qua Khu công nghiệp Mỹ Yên -\r\n\nTân Bửu về điểm cuối giao với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương\r\n\nvà đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.\n\nc) Công trình trên tuyến:\n\n- Xây dựng 10 nút giao liên thông\r\n\nvà xây dựng các cầu vượt trực thông, hầm chui để đảm bảo liên hệ giao thông hai\r\n\nbên đường được thuận lợi.\n\n- Xây dựng hệ thống quản lý giao\r\n\nthông thông minh.\n\nd) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:\n\n- Đường cao tốc vành đai:\n\n+ Quy mô: Mặt cắt ngang 6 - 8 làn\r\n\nxe cao tốc có đường song hành hai bên và các hành lang để bố trí cây xanh, các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật, dự trữ mở rộng. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang lớn\r\n\nnhất khoảng 121,5 m. Một số vị trí đặc biệt có thể thu hẹp phần dải dự trữ (Chi\r\n\ntiết như Phụ lục I kèm theo Quyết định này);\n\n+ Tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cao tốc\r\n\nloại A; vận tốc thiết kế 100 km/h theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc TCVN\r\n\n5729 - 97.\n\n- Đường song hành: Quy mô có ít nhất\r\n\n2 làn xe tiêu chuẩn TCVN 4054 - 05 hoặc TCXDVN 104 - 2007. Đường song hành sẽ\r\n\nđược đầu tư phân kỳ tùy theo nhu cầu vận tải, sự phát triển các đô thị hai bên\r\n\nvà sẽ được tính toán, hoạch định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư.\n\nđ) Diện tích chiếm đất:\n\nDiện tích đất chiếm dụng để xây dựng\r\n\ntuyến đường theo quy hoạch khoảng 938 ha, trong đó diện tích chiếm dụng trên từng\r\n\nđịa phương dự kiến như sau: thành phố Hồ Chí Minh khoảng 611 ha; tỉnh Đồng Nai\r\n\nkhoảng 124 ha; tỉnh Bình Dương khoảng 154 ha; tỉnh Long An khoảng 49 ha.\n\ne) Tiến độ thực hiện:\n\n- Dựa trên nhu cầu vận tải, khả\r\n\nnăng huy động nguồn vốn phân chia dự án Vành đai 3 thành các dự án thành phần vận\r\n\nhành độc lập theo địa giới hành chính các tỉnh hoặc các trục giao thông đã có để\r\n\nphát huy hiệu quả đầu tư. Tiến độ xây dựng của các thành phần được chi tiết\r\n\ntrong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n- Tiến độ xây dựng của từng dự án\r\n\nthành phần có thể được điều chỉnh phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội cụ thể trong từng giai đoạn.\n\ng) Nguồn vốn đầu tư:\n\nNhu cầu vốn đầu tư toàn bộ đường\r\n\nVành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh khoảng 55.805 tỷ đồng (phần kinh phí này\r\n\nkhông bao gồm kinh phí xây dựng các cầu vượt trực thông của các tuyến đường\r\n\nđang lập quy hoạch và sẽ được đầu tư xây dựng theo nguồn vốn của các dự án\r\n\nnày).\n\n- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước;\r\n\ntrái phiếu Chính phủ, ODA.\n\n- Nguồn vốn từ khai thác quỹ đất của\r\n\ncác địa phương có tuyến đường đi qua.\n\n- Nguồn vốn huy động từ tư nhân.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Giao thông vận tải:\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch theo chức năng của ngành.\n\n- Tiến hành lập, phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư (từng dự án thành phần theo Phụ lục II) và bàn giao cho các địa phương để chủ\r\n\nđộng kêu gọi, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án, trong đó ưu tiên\r\n\nkhai thác quỹ đất.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước trong giai đoạn vận hành, khai thác.\n\n- Chủ trì thẩm định Hệ thống giao\r\n\nthông thông minh (ITS) để đảm bảo đồng bộ trên toàn tuyến.\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính và các địa phương để cân đối phân bổ vốn ngân sách hàng năm,\r\n\nhuy động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để thực hiện đầu tư.\n\n2. Các Bộ, ngành liên quan: Theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận\r\n\ntải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện quy hoạch,\r\n\nđảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các Chiến lược, Quy hoạch và kế hoạch có\r\n\nliên quan.\n\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố:\n\n- Tổ chức quản lý quỹ đất và triển\r\n\nkhai những dự án thành phần có đủ điều kiện.\n\n- Trên cơ sở quy hoạch này và dự án\r\n\nđầu tư được phê duyệt, chủ động kêu gọi, huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng,\r\n\ntrong đó ưu tiên khai thác quỹ đất;\n\n- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải\r\n\ntrong quá trình quản lý, khai thác đường Vành đai 3 trên địa bàn.\n\n- Chịu trách nhiệm thông báo về quy\r\n\nhoạch tuyến đường Vành đai 3 trên địa bàn các địa phương, có kế hoạch bố trí và\r\n\nquản lý quỹ đất dành cho tuyến đường; tiến hành rà soát điều chỉnh các quy hoạch,\r\n\ndự án trên địa bàn địa phương để phù hợp với quy hoạch nêu trên và quy hoạch quỹ\r\n\nđất hợp lý để khai thác tạo nguồn vốn đầu tư dự án.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Long An và thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UB Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước, TW địa phương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (5b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY MÔ MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\n1. Quy mô 6 làn xe:\n\na) Khi đi trên mặt đất\n\n* Phần đường tuyến\r\n\nchính:\n\n- 6 làn xe (mỗi chiều\r\n\n3 làn, rộng 3,75 m/làn): 6 x 3,75 = 22,50 m\n\n- 2 làn dừng xe khẩn\r\n\ncấp (mỗi chiều 1 làn): 2 x 3,00 = 6,00 m\n\n- Dải phân cách giữa\r\n\n2 chiều xe: 1 x 3,00 = 3,00 m\n\n- 2 dải an toàn sát dải phân cách:\r\n\n2 x 0,75 = 1,50 m\n\n* Phần xe hỗn hợp:\n\n- 4 làn xe hỗn hợp (mỗi chiều 2\r\n\nlàn, rộng 3,5 m): 4 x 3,50 = 14,00 m\n\n- 2 dải phân cách giữa phần cao tốc\r\n\nvà phần xe hỗn hợp, tối thiểu rộng 2 m/dải: 2 x 2,0 = 4,00 m\n\n- 4 dải an toàn sát các dải phân\r\n\ncách và vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m\n\n- Vỉa hè hai bên: 2 x\r\n\n7,00 = 14,00 m\n\nTổng chiều rộng nền\r\n\nđường: 67,00 m\n\nb) Cầu cạn hoặc cầu vượt\r\n\nnút giao (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe)\n\n- 4 làn xe (mỗi làn rộng\r\n\n3,75 m): 4 x 3,75 = 15,00 m\n\n- 1 làn dừng xe khẩn\r\n\ncấp: 1 x 3,00 = 3,00 m\n\n- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x\r\n\n0,75 = 0,75 m\n\n- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\nTổng chiều rộng của một cầu cho\r\n\nmột chiều xe: 16,00 m\n\n- Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m\n\nTổng chiều rộng chiếm dụng của 2\r\n\ncầu: 34,00 m\n\n* Phần xe hỗn hợp đi thấp:\n\n- 4 làn xe hỗn hợp dọc bên hông 2 cầu\r\n\n(mỗi chiều 2 làn): 4 x 3,50 = 14,00 m\n\n- 2 dải bó vỉa sát mép ngoài cầu: 2\r\n\nx 1,50 = 3,00 m\n\n- 4 dải an toàn sát vỉa hè: 4 x\r\n\n0,50 = 2,00 m\n\n- Vỉa hè 2 bên: 2 x 7,00 = 14,00 m\n\nTổng chiều rộng cầu và đường:\r\n\n67,00 m\n\nc) Cầu vượt sông\n\n* Phần cao tốc (2 cầu riêng biệt\r\n\ncho mỗi chiều xe):\n\n- 3 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 3\r\n\nx 3,75 = 11,25 m\n\n- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00\r\n\n= 3,00 m\n\n- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x\r\n\n0,75 = 0,75 m\n\n- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\nTổng chiều rộng của một cầu cho\r\n\nmột chiều xe: 16,00 m\n\n- Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m\n\nTổng chiều rộng chiếm dụng của 2\r\n\ncầu: 34,00 m\n\n* Phần xe hỗn hợp (2 cầu riêng biệt\r\n\ncho mỗi chiều xe):\n\n- 2 làn xe hỗn hợp (mỗi làn rộng\r\n\n3,50 m): 2 x 3,50 = 7,00 m\n\n- 2 dải an toàn: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\n- Lề bộ hành: 1 x 3,00 = 3,00 m\n\n- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\nTổng chiều rộng của một cầu cho\r\n\nmột chiều xe: 12,00 m\n\n- Khoảng hở giữa 2 cầu: 2 x 2,00 =\r\n\n4,00 m\n\nTổng chiều rộng chiếm dụng của cầu:\r\n\n62,00 m\n\n2. Quy mô 8 làn xe:\n\na) Khi đi trên mặt đất\n\n* Phần đường tuyến chính:\n\n- 8 làn xe (mỗi chiều 4 làn, rộng\r\n\n3,75 m/làn): 8 x 3,75 = 30,00 m\n\n- 2 làn dừng xe khẩn cấp (mỗi chiều\r\n\n1 làn): 2 x 3,00 = 6,00 m\n\n- Dải phân cách giữa 2 chiều xe: 1\r\n\nx 3,00 = 3,00 m\n\n- 2 dải an toàn sát dải phân cách:\r\n\n2 x 0,75 = 1,50 m\n\n* Phần xe hỗn hợp:\n\n- 4 làn xe hỗn hợp (mỗi chiều 2\r\n\nlàn, rộng 3,5 m): 4 x 3,50 = 14,00 m\n\n- 2 dải phân cách giữa phần cao tốc\r\n\nvà phần xe hỗn hợp, tối thiểu rộng 2m/dải: 2 x 2,0 = 4,00 m\n\n- 4 dải an toàn sát các dải phân\r\n\ncách và vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m\n\n- Vỉa hè 2 bên: 2 x 7,00 = 14,00 m\n\nTổng chiều rộng nền đường: 74,50\r\n\nm\n\nb) Cầu cạn hoặc cầu vượt nút giao\r\n\n(2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe)\n\n- 4 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 4\r\n\nx 3,75 = 15,00 m\n\n- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00\r\n\n= 3,00 m\n\n- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x\r\n\n0,75 = 0,75 m\n\n- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\nTổng chiều rộng của một cầu cho\r\n\nmột chiều xe: 19,75 m\n\nKhoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m\n\nTổng chiều rộng chiếm dụng của 2\r\n\ncầu: 41,50 m\n\n* Phần xe hỗn hợp đi thấp:\n\n- 4 làn xe hỗn hợp dọc bên hông 2 cầu\r\n\n(mỗi chiều 2 làn): 4 x 3,50 = 14,00 m\n\n- 2 dải bó vỉa sát mép ngoài cầu: 2\r\n\nx 1,50 = 3,00 m\n\n- 4 dải an toàn sát vỉa hè: 4 x\r\n\n0,50 = 2,00 m\n\n- Vỉa hè 2 bên: 2 x 7,00 = 14,00 m\n\nTổng chiều rộng cầu và đường:\r\n\n74,50 m\n\nc) Cầu vượt sông\n\n* Phần cao tốc (2 cầu riêng biệt\r\n\ncho mỗi chiều xe):\n\n- 4 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 4\r\n\nx 3,75 = 15,00 m\n\n- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00\r\n\n= 3,00 m\n\n- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x\r\n\n0,75 = 0,75 m\n\n- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\nTổng chiều rộng của một cầu cho\r\n\nmột chiều xe: 19,75 m\n\nKhoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m\n\nTổng chiều rộng chiếm dụng của 2\r\n\ncầu: 41,50 m\n\n* Phần xe hỗn hợp (2 cầu riêng biệt\r\n\ncho mỗi chiều xe):\n\n- 2 làn xe hỗn hợp (mỗi làn rộng\r\n\n3,50 m): 2 x 3,50 = 7,00 m\n\n- 2 dải an toàn: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\n- Lề bộ hành: 1 x 3,00 = 3,00 m\n\n- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m\n\nTổng chiều rộng của một cầu cho\r\n\nmột chiều xe: 12,00 m\n\nKhoảng hở giữa 2 cầu: 2 x 2,00 =\r\n\n4,00 m\n\nTổng chiều rộng chiếm dụng của cầu:\r\n\n69,50 m\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nTT\n\nDự\r\n\n án thành phần/đoạn\n\nChiều\r\n\n dài (km)\n\nTMĐT\r\n\n (ước tính) (tỷ đồng)\n\nTiến\r\n\n độ thực hiện giai đoạn 1\n\n1\n\nĐoạn cao tốc Bến Lức - Long Thành\r\n\n (Nhơn Trạch) - quốc lộ 1A (Tân Vạn)\n\n26,3\n\n14.749\n\nHoàn\r\n\n thành trước năm 2017\n\n2\n\nĐoạn quốc lộ 22 - cao tốc thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh - Trung Lương\n\n29,2\n\n16.375\n\nHoàn\r\n\n thành trước năm 2019\n\n3\n\nĐoạn Bình Chuẩn - quốc lộ 22\n\n17,5\n\n9.814\n\nHoàn\r\n\n thành trước năm 2020\n\n", + "id": 103632 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103633.json b/contexts/context_103633.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..280336ab63ebfde099276285fcedb9c1a2ec8a81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103633.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-42-2008-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-nhu-cau-su-dung-dat-de-thuc-hien-du-an-dau-tu-cua-cac-to-chuc-kinh-te-trong-nuoc-80711.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2008-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-nhu-cau-su-dung-dat-de-thuc-hien-du-an-dau-tu-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 42/2008/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NƯỚC KHÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC HOẶC KHÔNG PHẢI LÀ DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \r\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội và Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 về\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thủ đô;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội khóa XII về việc\r\n\nđiều chỉnh địa giới hành chính Thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật\r\n\nĐất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số\r\n\n109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước\r\n\nthành công ty cổ phần và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ\r\n\nquy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, thu hồi đất, thực\r\n\nhiện quyền sử dụng đất trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 và số 06/2007/TT-BTNMT ngày\r\n\n2/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung thẩm định nhu cầu sử\r\n\ndụng đất;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n460/TTr-STNMT.KH ngày 18/9/2008 và của Sở Tư pháp tại báo cáo thẩm định số\r\n\n355/STP-VPPQ ngày 21/10/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Khái\r\n\nniệm, đối tượng và phạm vi áp dụng \n\n1. Khái niệm\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất là\r\n\nviệc các cơ quan chức năng, chuyên ngành thẩm tra hồ sơ xin sử dụng đất của các\r\n\ntổ chức kinh tế trong nước (sau đây gọi chung là tổ chức) để xác định nhu cầu sử\r\n\ndụng đất phù hợp với các quy định của pháp luật, làm căn cứ trình cấp thẩm quyền\r\n\ngiao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n2. Đối tượng áp dụng \n\nQuyết định này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức kinh tế trong nước có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội.\n\n3. Phạm vi áp dụng \n\na) Quyết định này áp dụng đối với\r\n\ncác dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải là dự án có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn\r\n\nxin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nb) Những dự án sử dụng đất do\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự\r\n\nán có sử dụng đất và dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy\r\n\nphép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư mà trong đó có ghi rõ vị trí, quy mô diện\r\n\ntích đất không thuộc phạm vi thực hiện theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Hồ\r\n\nsơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất\n\n1. Đơn xin sử dụng đất (theo mẫu)\r\n\nkèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Quyết định thành lập tổ chức (nếu\r\n\nlà doanh nghiệp Nhà nước).\n\n2. Dự án đầu tư gồm hai phần:\r\n\nbáo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định về quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng công trình phù hợp với Văn bản cho phép làm thủ tục chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.\n\nDự án đầu tư phải có các văn bản\r\n\nthỏa thuận sau: \n\na) Văn bản thỏa thuận quy hoạch\r\n\nkiến trúc của Sở Quy hoạch Kiến trúc và bản vẽ chỉ giới đường đỏ, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị 1/2000, 1/500 hoặc quy hoạch tổng\r\n\nmặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Luật\r\n\nXây dựng và Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch\r\n\nxây dựng và Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về hướng\r\n\ndẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.\n\nb) Văn bản thỏa thuận về quy hoạch\r\n\nthoát lũ, an toàn đê điều (đối với các công trình sử dụng đất liên quan đến đê\r\n\nđiều và quy hoạch thoát lũ); về phòng cháy chữa cháy và thỏa thuận về cung cấp\r\n\ndịch vụ (cấp điện, cấp thoát nước, tổ chức giao thông).\n\nc) Quyết định của cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác\r\n\nnhận Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Bảo vệ môi trường.\n\n3. Bản kê khai của tổ chức xin\r\n\ngiao đất, thuê đất đối với tất cả các diện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã\r\n\nđược Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét việc chấp hành pháp luật đất\r\n\nđai trong quá trình thực hiện từng dự án.\n\n4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất;\r\n\ntrích đo bản đồ Địa chính tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncấp hoặc do tổ chức, cá nhân có chức năng hành nghề đo đạc và bản đồ lập được Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định.\n\n5. Đối với đất có tài sản gắn liền\r\n\nvới đất là công sản do các cơ quan Nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước sử dụng phải có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính về việc cho phép\r\n\nchuyển công năng sử dụng của công sản đó sang sử dụng vào mục đích khác.\n\n6. Phương án tổng thể về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư (đối với các trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất hoặc hợp\r\n\nđồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với\r\n\ncác trường hợp không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất).\n\nHồ sơ được lập thành 07 bộ (bản\r\n\ngốc hoặc bản sao y).\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung thẩm định hồ sơ để xác định nhu cầu sử dụng đất\n\n1. Rà soát mức độ phù hợp của dự\r\n\nán đầu tư với: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố đã được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền xét duyệt; chủ trương đầu tư và quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của Thành phố, quy hoạch – kế hoạch phát triển ngành và phương\r\n\nán tài chính khả thi để thực hiện dự án theo quy định.\n\n2. Rà soát nhu cầu sử dụng đất\r\n\nso với định mức sử dụng đất đối với loại đất có quy định về định mức sử dụng đất;\r\n\nTrên cơ sở quy hoạch tổng mặt bằng hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt,\r\n\nthẩm tra, cân đối với các chỉ tiêu trong dự án đầu tư, định mức sử dụng đất,\r\n\nxác định quy mô diện tích đất để thực hiện dự án, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm,\r\n\ncó hiệu quả\n\n3. Mức độ ảnh hưởng của việc sử\r\n\ndụng đất đến môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của\r\n\nLuật Bảo vệ môi trường.\n\n4. Thẩm tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật về đất đai, nghĩa vụ tài chính về đất của tổ chức kinh tế xin giao đất,\r\n\nthuê đất đối với Nhà nước trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước\r\n\ngiao đất, cho thuê đất trước đó trên địa bàn Thành phố và đề nghị các Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố nơi tổ chức có sử dụng để lấy ý kiến\r\n\nxác nhận việc chấp hành pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Đất đai.\n\n5. Thẩm tra sự phù hợp với chính\r\n\nsách, quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố của phương án tổng thể về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư (đối với các trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất\r\n\nhoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối\r\n\nvới các trường hợp không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất).\n\n6. Quy mô diện tích đất của dự\r\n\nán được xác định căn cứ vào:\n\na) Điều kiện về quỹ đất đai của\r\n\nđịa phương đối với từng khu vực cụ thể;\n\nb) Công nghệ áp dụng, trình độ\r\n\nkhoa học kỹ thuật;\n\nc) Công suất của nhà máy, xí\r\n\nnghiệp.\n\n7. Căn cứ quy định về quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng công trình, quy chuẩn xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật, đảm bảo\r\n\nchất lượng công trình và thiết kế cơ sở để xác định nhu cầu sử dụng đất thực hiện\r\n\ncác hạng mục dự án.\n\nĐiều 4. Cơ\r\n\nquan thẩm định nhu cầu sử dụng đất\n\nSở Tài nguyên và Môi trường là\r\n\ncơ quan chủ trì cùng các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các quận, huyện,\r\n\nthành phố trực thuộc (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) (nơi có đất) thẩm định\r\n\nnhu cầu sử dụng đất, có trách nhiệm:\n\n1. Kiểm tra hồ sơ để xác định\r\n\nnhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư đảm bảo đúng nội dung dự án theo quy định và\r\n\nphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, sử dụng đất tiết\r\n\nkiệm và có hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu tổ chức xin sử dụng đất,\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, và UBND cấp huyện (nơi có đất) và các tổ chức có liên quan\r\n\ncung cấp tài liệu cần thiết để làm căn cứ thẩm định.\n\n3. Từ chối thẩm định nhu cầu sử dụng\r\n\nđất các trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục theo quy định; những trường hợp diện\r\n\ntích đất xin sử dụng hiện có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng mà chưa có\r\n\nquyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrình tự, thủ tục giải quyết \n\n1. Tiếp nhận hồ sơ \n\nHồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng\r\n\nđất theo quy định tại Điều 2 nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\nquyết các thủ tục hành chính (Sở Tài nguyên và Môi trường – 18 phố Huỳnh Thúc\r\n\nKháng, quận Đống Đa, Hà Nội – Điện thoại: 04.7731563).\n\na) Đối với các hồ sơ hợp lệ: Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tiếp nhận và viết phiếu hẹn ngày trả lời kết quả;\n\nb) Đối với các hồ sơ chưa hợp lệ:\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường không tiếp nhận, nhưng phải hướng dẫn tổ chức hoàn\r\n\nthiện hồ sơ theo quy định.\n\n2. Thời gian thẩm định nhu cầu sử\r\n\ndụng đất không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n3. Phương pháp thực hiện \n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường gửi\r\n\nhồ sơ đến các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện (nơi có đất) để lấy ý kiến bằng Văn\r\n\nbản đối với từng dự án.\n\nCác nội dung mà trong hồ sơ, hiện\r\n\ntrạng quản lý, sử dụng đất đã thể hiện thì Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp\r\n\nthẩm tra, không phải gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Sở, Ban, ngành có liên quan\r\n\nvà UBND cấp huyện nơi có đất. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntổ chức họp để thẩm tra xác định nhu cầu sử dụng đất. Khi đó, biên bản và kết\r\n\nluận của cuộc họp là căn cứ để Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo kết quả\r\n\nthẩm định.\n\nb) Trên cơ sở ý kiến đóng góp của\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện, tổ chức có nhu cầu sử dụng đất hoàn thiện\r\n\nhồ sơ theo nội dung góp ý của các đơn vị; Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp\r\n\ncó Văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất để tổ chức đó hoàn\r\n\nthiện dự án, hướng dẫn lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án.\n\n4. Gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở,\r\n\nngành, UBND cấp huyện (nơi có đất)\n\nTrong thời hạn không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa và thu thập các tài liệu cần thiết, gửi\r\n\nhồ sơ đến các cơ quan có liên quan (gồm cả Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,\r\n\nthành phố mà đơn vị có sử dụng đất đối với các trường hợp xác minh về chấp hành\r\n\npháp luật đất đai) để lấy ý kiến về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành và lãnh\r\n\nthổ.\n\nTrong thời hạn không quá 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được Văn bản yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ncác Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện (nơi có đất) có liên quan có trách nhiệm\r\n\ncho ý kiến trả lời bằng văn bản về lĩnh vực quản lý Nhà nước được phân công.\n\n5. Trình tự, thủ tục xác nhận việc\r\n\nchấp hành pháp luật về đất đai thực hiện theo khoản 2, Mục IV Thông tư số\r\n\n01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n6. Thông báo kết quả thẩm định\r\n\nnhu cầu sử dụng đất.\n\nSau 04 ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận được đủ ý kiến của các Sở, ngành và UBND cấp huyện, (nơi có đất), Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm ra văn bản thông báo kết quả thẩm định về\r\n\nnhu cầu sử dụng đất để chủ đầu tư hoàn chỉnh dự án, lập hồ sơ sử dụng đất trình\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nTrường hợp sau 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi gửi văn bản mà có Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện (nơi có đất) chưa\r\n\ncó văn bản trả lời thì Sở Tài nguyên và Môi trường vẫn tiến hành thẩm định; đồng\r\n\nthời báo cáo UBND Thành phố. Đơn vị không có văn bản trả lời phải chịu trách\r\n\nnhiệm về nội dung, lĩnh vực quản lý Nhà nước được phân công.\n\n7. Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện\r\n\nđể thẩm định nhu cầu sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường ra văn bản\r\n\nthông báo cho tổ chức bổ sung. Thời gian bổ sung hồ sơ không được tính thời\r\n\ngian giải quyết hồ sơ.\n\nĐiều 6.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Tây (cũ) quy định về trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước\r\n\nhoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội\r\n\ncó nội dung trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, Ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức có liên\r\n\nquan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp đề xuất, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung.\n\nĐiều 7.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố: Giám đốc các Sở, Ban,\r\n\nNgành Thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Đ/c: Chủ tịch UBND TP (để báo cáo)\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Các Bộ: TN&MT, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, TC;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND&ĐĐBQHHN;\r\n\n - Như Điều 7;\r\n\n - CPVP; TH, các Phòng CV;\r\n\n - Trung tâm công báo (để đăng công báo);\r\n\n - Lưu, Nth (8b), VT (120b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh\n\n", + "id": 103633 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103634.json b/contexts/context_103634.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70f34c69e3e52acfb3c7a736bace31291bd00933 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103634.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-69-2013-QH13-nam-2013-chat-van-tra-loi-chat-van-ky-hop-thu-6-Quoc-hoi-XIII-216388.aspx", + "name": "Nghi-quyet-69-2013-QH13-nam-2013-chat-van-tra-loi-chat-van-ky-hop-thu-6-Quoc-hoi-XIII-216388", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 69/2013/QH13\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 6, QUỐC HỘI KHÓA XIII\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\tNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\n\nCăn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11; Nghị quyết số 07/2002/QH11 ban hành Nội quy kỳ họp Quốc hội;\n\nTrên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIIl,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. Quốc hội ghi nhận cố gắng của Chính phủ, các Bộ trưởng, Trưởng ngành trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp thứ 3, thứ 4 và thứ 5; hoan nghênh các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan đã tập trung giải quyết, trả lời 2007 ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước gửi đến Quốc hội tại kỳ họp thứ 5 và các ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến các kỳ họp trước chưa được giải quyết, trả lời. Quốc hội yêu cầu Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức hữu quan rà soát, khẩn trương trả lời 2268 ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Quốc hội tại kỳ họp thứ 6; tiếp tục triển khai thực hiện các nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn của Quốc hội tại các kỳ họp trước, tập trung vào những nhiệm vụ, chỉ tiêu chưa đạt được với các giải pháp căn cơ, có hiệu quả và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 7.\n\nII. Quốc hội đã tiến hành phiên họp chất vấn và trả lời chất vấn trong không khí dân chủ, thẳng thắn, trách nhiệm và xây dựng; nội dung chất vấn tập trung vào những vấn đề bức xúc, được thực tiễn cuộc sống đặt ra, cử tri cả nước và đại biểu Quốc hội quan tâm. Quốc hội ghi nhận các giải pháp mà Thủ tướng Chính phủ và các Bộ trưởng, Trưởng ngành đã cam kết trước Quốc hội và yêu cầu:\n\n1. Đối với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn\n\n\r\n\n\t\t- Từ nay đến năm 2015, huy động mọi nguồn lực để phục hồi tốc độ tăng trưởng trong nông nghiệp, đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới, triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân.\n\n\r\n\n\t\t- Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp toàn diện, cả trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản, lâm nghiệp, bảo vệ rừng và trồng rừng, đặc biệt chú ý rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển gắn với việc phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo vệ các vùng sinh quyển và phát triển du lịch ven biển.\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng tỷ trọng sản phẩm qua chế biến, hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô; xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp quốc gia gắn với áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; chấn chỉnh các khâu từ giống cây trồng vật nuôi, đến sản xuất, chăn nuôi, chế biến, bảo quản, bao bì, thị trường tiêu thụ và hỗ trợ tài chính tín dụng.\n\n\r\n\n\t\t- Tiếp tục hoàn thiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn; các chính sách liên quan đến sản xuất nông nghiệp cho nông dân, xuất khẩu gạo, hỗ trợ ngư dân, di dân tái định cư, nhất là tái định cư các công trình thủy điện để bảo đảm ổn định sản xuất và đời sống.\n\n\r\n\n\t\t- Trong năm 2014, hoàn thành việc ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn quản lý vật tư nông nghiệp; tổ chức lại thị trường, kiểm soát chặt chẽ chất lượng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và thức ăn chăn nuôi, đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n\r\n\n\t\t- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp chặt chẽ với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát toàn bộ hệ thống hồ, đập thủy lợi để có kế hoạch đầu tư, gia cố, bảo đảm an toàn trong mùa mưa lũ, báo cáo kết quả thực hiện rà soát với Quốc hội vào cuối năm 2014.\n\n2. Đối với Bộ trưởng Bộ Nội vụ và lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức\n\n\r\n\n\t\t- Từ nay đến hết năm 2014, hoàn thành việc rà soát, đánh giá lại và có biện pháp chấn chỉnh đối với toàn bộ hệ thống tổ chức bộ máy, biên chế, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để báo cáo Quốc hội.\n\n\r\n\n\t\t- Phối hợp với các cấp, các ngành tổng kết, đánh giá toàn diện, khách quan, minh bạch chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tập trung vào các khâu quy hoạch, chính sách tuyển dụng, tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức gắn với vị trí việc làm; xác định yêu cầu về tiêu chuẩn, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực chạy việc, chạy chức, chạy quyền trong công tác quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.\n\n\r\n\n\t\t- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các chính sách về tiền lương, phụ cấp công vụ, cử tuyển đối với cán bộ, công chức cơ sở, cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số, người nghỉ hưu. Đến hết tháng 3/2014, hoàn thành việc ban hành văn bản dưới luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức.\n\n\r\n\n\t\t- Triển khai đồng bộ chương trình tổng thể cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức, theo hướng xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch và hiệu quả.\n\n3. Đối với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và lĩnh vực thông tin, truyền thông\n\n\r\n\n\t\t- Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông; tạo điều kiện hỗ trợ, đào tạo, củng cố đội ngũ làm công tác báo chí, thông tin, tuyên truyền đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các cơ quan thông tấn báo chí ở trung ương và địa phương, trước hết là Đài truyền hình Việt Nam, Truyền hình Thông tấn, Đài tiếng nói Việt Nam tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến nhân dân; tăng thời lượng chương trình phát thanh, truyền hình “Quốc hội với cử tri”, “Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời”, mở chuyên trang, chuyên mục... để thông tin về các hoạt động của Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước, tạo điều kiện để nhân dân theo dõi, giám sát hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; tạo không khí đồng thuận, thống nhất, đoàn kết trong toàn xã hội.\n\n\r\n\n\t\t- Tăng cường quản lý nhà nước về báo chí, bảo đảm báo chí hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích, đề cao trách nhiệm của Tổng biên tập, cơ quan chủ quản báo chí và phóng viên, biên tập viên. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về báo chí, tạo chuyển biến tích cực trong lĩnh vực này. Nghiên cứu, chuẩn bị trình Quốc hội sửa đổi Luật báo chí, ban hành Luật tiếp cận thông tin, Luật an toàn thông tin.\n\n\r\n\n\t\t- Phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an xây dựng và triển khai thực hiện đề án bảo đảm an toàn thông tin, an toàn mạng; có các giải pháp hiệu quả bảo đảm an ninh, an toàn thông tin quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t- Đến năm 2015, hoàn thành việc rà soát quy hoạch tổng thể hạ tầng viễn thông, bảo đảm phát triển hệ thống viễn thông đúng quy hoạch, kế hoạch, có cơ sở vật chất hiện đại, thúc đẩy thị trường viễn thông phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh lành mạnh, chủ động hội nhập vào thị trường viễn thông thế giới.\n\n\r\n\n\t\t- Đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi và xử lý nghiêm việc cung cấp thông tin không lành mạnh, ảnh hưởng xấu đến thuần phong, mỹ tục, đạo đức, lối sống, trật tự, an ninh, an toàn xã hội; tăng cường kiểm tra, xử lý sim rác, tin nhắn rác, quảng cáo rác, trò chơi điện tử không lành mạnh, blog cá nhân có nội dung độc hại.\n\n4. Đối với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và hoạt động của ngành Tòa án nhân dân\n\n\r\n\n\t\t- Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, làm tốt công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ cán bộ tòa án; thực hiện điều động, luân chuyển, biệt phái thẩm phán để bảo đảm phân bổ hợp lý đội ngũ thẩm phán giữa các địa phương; phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền các địa phương xây dựng đội ngũ cán bộ ngành trong sạch, vững mạnh, có tâm, có tài, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ; phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm đạo đức nghề nghiệp hoặc vi phạm pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t- Tiếp tục kiện toàn tổ chức các Tòa hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động và Tòa án quân sự, bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao chất lượng xét xử ở tất cả các cấp, bảo đảm phán quyết của Tòa án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật; chủ trì, phối hợp các ngành hữu quan, đảm bảo hàng năm tăng khoảng 5% số vụ xét xử có tranh tụng tại phiên tòa; thực hiện tốt công tác giám đốc, kiểm tra, rà soát các vụ án hình sự đã xét xử trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII có mức án phạt tù từ 20 năm, chung thân đến tử hình, có đơn kêu oan kéo dài nhằm phát hiện án oan, sai để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.\n\n\r\n\n\t\t- Xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật các vụ án hình sự, nhất là các vụ án về tham nhũng, hạn chế tối đa việc áp dụng dưới khung hình phạt luật định.\n\n\r\n\n\t\t- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các luật, bộ luật về tố tụng, Luật tổ chức Tòa án nhân dân theo tinh thần Hiến pháp (sửa đổi); tăng cường tổng kết thực tiễn xét xử và bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật.\n\nIII. Quốc hội giao Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét những vấn đề bức xúc, được các vị đại biểu Quốc hội quan tâm và cử tri kiến nghị để tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, tổ chức báo cáo giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và tổ chức giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp Quốc hội.\n\nIV. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan, tổ chức hữu quan, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Sinh Hùng\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 103634 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103635.json b/contexts/context_103635.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8537b9d56a6d28e53b54b373094fe432ebad57b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103635.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-4657-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-phat-trien-thanh-nien-Binh-Dinh-503967.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4657-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-phat-trien-thanh-nien-Binh-Dinh-503967", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 4657/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 23\r\n\n tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH\r\n\nNIÊN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Thanh\r\n\nniên ngày 16 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược\r\n\nphát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nội vụ về ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 672/TTr-SNV ngày 19 tháng 11 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, gồm\r\n\nnhững nội dung sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM VÀ\r\n\nNGUYÊN TẮC THỰC HIỆN\n\n1. Quan điểm\n\na) Chương trình phát\r\n\ntriển thanh niên tỉnh giai đoạn 2021 - 2020 phải bám sát các quan điểm, chủ trương\r\n\ncủa Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển thanh niên; kế thừa, phát huy\r\n\nnhững thành tựu đã đạt được của Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn\r\n\n2011 - 2020;\n\nb) Chương trình phát\r\n\ntriển thanh niên là một bộ phận cấu thành của Chương trình phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình phát triển\r\n\nnguồn nhân lực tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình\r\n\nchuyển đổi số tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; phù hợp với mục tiêu\r\n\nphát triển bền vững của Liên hợp quốc, các chỉ số phát triển thanh niên toàn cầu\r\n\nvà khu vực ASEAN;\n\nc) Thanh niên được đặt\r\n\nở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nguồn lực con người; được\r\n\ntạo điều kiện, môi trường thuận lợi để phát huy vai trò là lực lượng xã hội to\r\n\nlớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. Nguyên tắc\n\na) Bảo đảm sự thống\r\n\nnhất trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng và trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về thanh niên của chính quyền các cấp; sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội, nghề nghiệp; tổ chức\r\n\nkinh tế; các đoàn thể quần chúng nhân dân; cơ sở giáo dục; gia đình, xã hội để\r\n\nphát triển thanh niên phù hợp tính đặc thù, đặc điểm vùng, miền và dân tộc, tôn\r\n\ngiáo;\n\nb) Việc ban hành các\r\n\ncơ chế, chính sách phát triển thanh niên của ngành, địa phương đảm bảo phù hợp\r\n\nvới hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước; gắn với thực hiện mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp của Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn\r\n\n2021-2030 và phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của ngành, địa\r\n\nphương;\n\nc) Nguồn lực thực hiện\r\n\nChương trình phát triển thanh niên do tỉnh bảo đảm và huy động từ các nguồn tài\r\n\ntrợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng thế hệ thanh\r\n\nniên tỉnh Bình Định phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường,\r\n\ntự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão; khát vọng vươn lên xây dựng đất\r\n\nnước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống\r\n\nlành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp\r\n\nvà việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học,\r\n\ncông nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển nhanh và bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống\r\n\nhiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự\r\n\nnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu 1. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp\r\n\nlý cho thanh niên\n\n- Hằng năm, 100%\r\n\nthanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Hằng năm, 100%\r\n\nthanh niên là học sinh, sinh viên, 85% thanh niên công nhân, 80% thanh niên\r\n\nnông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị\r\n\nkiến thức về quốc phòng và an ninh.\n\n- Đến năm 2030, trên\r\n\n80% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách,\r\n\npháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\nb) Mục tiêu 2. Giáo dục,\r\n\nnâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học\r\n\ntập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo\n\n- Hằng năm, 100%\r\n\nthanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối\r\n\nsống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.\n\n- Đến năm 2030, 85%\r\n\nthanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 75%\r\n\nthanh niên vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\nđặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.\n\n- Đến năm 2030, tăng\r\n\n20% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên\r\n\ncứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và\r\n\ncông nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 15% số thanh niên làm việc trong các tổ\r\n\nchức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).\n\n- Hằng năm, trên 20%\r\n\nthanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu\r\n\nsố và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\nđặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.\n\nc) Mục tiêu 3. Nâng cao\r\n\nchất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn\r\n\nnhân lực trẻ có chất lượng cao\n\n- Hằng năm, 100% học\r\n\nsinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo\r\n\ndục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp;\r\n\n100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập\r\n\nquốc tế và chuyển đổi số.\n\n- Hằng năm, trên 30%\r\n\ný tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với\r\n\ncác doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ từ nguồn kinh phí phù hợp.\n\n- Đến năm 2030, trên\r\n\n80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; phấn đấu 66% thanh niên được\r\n\nđào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, 7.000\r\n\nthanh niên được giải quyết việc làm.\n\n- Đến năm 2030, tỷ lệ\r\n\nthanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 6%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông\r\n\nthôn dưới 5%.\n\n- Đến năm 2030, 70%\r\n\nthanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy; thanh\r\n\nniên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được\r\n\nbồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Tạo việc làm ổn định\r\n\ncho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật,\r\n\nngười nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt\r\n\nNam không có quốc tịch.\n\nd) Mục tiêu 4. Bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho thanh niên\n\n- Hằng năm, trên 75% thanh\r\n\nniên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe;\r\n\nchăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và\r\n\nphát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia\r\n\nđình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt\r\n\ntrên 90%).\n\n- Hằng năm, trên 70%\r\n\nthanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn,\r\n\nchăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được\r\n\ntư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận\r\n\ntiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh\r\n\nsản.\n\n- Hằng năm, 100%\r\n\nthanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu; 100% thanh niên công nhân làm việc tại các khu công nghiệp được\r\n\nkhám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.\n\nđ) Mục tiêu 5. Nâng\r\n\ncao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên\n\n- Hằng năm, trên 85%\r\n\nthanh niên ở đô thị; 75% thanh niên ở nông thôn; 65% thanh niên vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được\r\n\ntạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt\r\n\nđộng sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.\n\n- Đến năm 2030, trên\r\n\n50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích\r\n\ngiao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.\n\ne) Mục tiêu 6. Phát\r\n\nhuy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ\r\n\nTổ quốc\n\n- Hằng năm, 100%\r\n\nthanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự\r\n\nsẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.\n\n- Đến năm 2030, 20%\r\n\nthanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào\r\n\nquy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; phấn đấu 20% thanh niên trong\r\n\ncác cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo,\r\n\nquản lý.\n\n- Hằng năm, 100% tổ\r\n\nchức Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam\r\n\ncác cấp và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các\r\n\nhoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn\r\n\nxã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1.\r\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp\n\na) Tăng cường phổ biến,\r\n\nquán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị\r\n\ncủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên đến các cấp, các\r\n\nngành, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị\r\n\ntrong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên; tăng cường\r\n\ncông tác bồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho các cấp ủy đảng xem xét, kết\r\n\nnạp.\n\nb) Chú trọng giáo dục,\r\n\nnâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia\r\n\nđình và xã hội. Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục lý tưởng cách\r\n\nmạng, đạo đức, lối sống văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc;\r\n\ngiữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;\n\nc) Nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò\r\n\ncủa Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên trong thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\n2.\r\n\nHoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thanh niên\n\na) Rà soát, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật về thanh niên của tỉnh\r\n\ntrên cơ sở Luật Thanh niên năm 2020, pháp luật có liên quan, các điều ước, thỏa\r\n\nthuận khu vực và quốc tế mà Việt Nam tham gia, ký kết;\n\nb) Huy động tối đa\r\n\ncác nguồn lực nhằm phát triển thanh niên; chú trọng các chính sách đặc thù hỗ\r\n\ntrợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài năng\r\n\ntrẻ trong tỉnh, trong nước và tài năng trẻ đang công tác, học tập, sinh sống ở\r\n\nnước ngoài về tham gia xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nd) Nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề\r\n\ncao, thanh niên tình nguyện đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hải đảo.\n\n3.\r\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật\n\na) Tăng cường tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến sâu rộng Luật Thanh niên năm 2020, Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, Chương trình phát triển thanh niên tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030 và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về thanh niên;\n\nb) Đổi mới nội dung,\r\n\nhình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối\r\n\ntượng và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn\r\n\nthương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hải đảo;\n\nc) Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,\r\n\nchăm sóc sức khỏe của thanh niên; trong đó, chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng\r\n\ntư vấn, truyền thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản,\r\n\nsức khỏe tình dục cho thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại\r\n\ncủa thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh\r\n\nniên;\n\nd) Đổi mới, đa dạng\r\n\nhóa các hình thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá\r\n\ntrị nhân văn cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên\r\n\ntham gia hoạt động và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; gìn giữ, phát\r\n\nhuy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại;\n\nđ) Phát triển mạng xã\r\n\nhội có định hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên\r\n\nkhông gian mạng; quản lý việc sử dụng mạng xã hội thiếu chuẩn mực, thiếu văn\r\n\nminh của thanh niên; có chế tài xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến\r\n\nthiếu lành mạnh, bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.\n\n4. Tăng cường cung cấp\r\n\ndịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên\n\na) Đổi mới hình thức\r\n\ncung cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học; thực\r\n\nhiện có hiệu quả việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; xây dựng\r\n\ncác chương trình đào tạo ngoại ngữ trên mạng Internet nhằm tạo điều kiện để\r\n\nthanh niên là học sinh ở các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\nđược tiếp cận, học tập miễn phí;\n\nb) Triển khai cơ chế\r\n\nhợp tác giữa các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu với\r\n\ncác tổ chức kinh tế; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng\r\n\nhội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao động trong ngắn hạn\r\n\nvà dài hạn; tổ chức các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên;\n\nc) Củng cố, nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi nghiệp;\r\n\nđịnh hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; chăm sóc sức khỏe; tư vấn và trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho thanh niên;\n\nd) Khuyến khích các tổ\r\n\nchức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu tư, xây dựng\r\n\ncác thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công trình phúc lợi xã hội cho thanh\r\n\nniên; trong đó, chú trọng đối tượng thanh niên di cư, thanh niên công nhân tại\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp.\n\n5. Nguồn lực thực hiện\r\n\nChương trình\n\na) Nhà nước bảo đảm\r\n\nnguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình, trong đó, bảo đảm về số lượng và\r\n\nchất lượng đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên, kinh phí\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ, kế hoạch, đề án phát triển thanh niên đáp ứng yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ, phù hợp với tình hình mới của các ngành, địa phương và phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối của ngân sách nhà nước;\n\nb) Đẩy mạnh xã hội hóa,\r\n\nhuy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Chương trình.\n\n6. Đẩy mạnh hợp tác\r\n\nquốc tế trong thực hiện Chương trình\n\nNâng cao nhận thức của\r\n\nthanh niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu\r\n\nquả; tạo điều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu quốc\r\n\ntế về thanh niên;\n\n7. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đánh giá việc thực hiện Chương trình\n\na) Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức\r\n\nthực hiện Chương trình;\n\nb) Nghiên cứu xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống thông tin và chế độ báo cáo thống kê về thanh niên của tỉnh;\r\n\nnâng cao chất lượng dự báo xu hướng phát triển thanh niên trong từng giai đoạn\r\n\ncụ thể, làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách đối với\r\n\nthanh niên.\n\n8. Phát huy vai trò của\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức\r\n\nđoàn thể và thanh niên\n\na) Tăng cường vai trò\r\n\ngiám sát, phản biện xã hội của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Huy động sự tham gia\r\n\ncủa các tổ chức đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và toàn xã hội trong\r\n\nviệc chăm lo, bồi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh\r\n\nniên; vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về thanh\r\n\nniên;\n\nb) Đổi mới, nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp; Hội\r\n\nLiên hiệp thanh niên Việt Nam các cấp; Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh nhằm phát\r\n\nhuy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo\r\n\nvệ Tổ quốc;\n\nc) Phát huy tính tích\r\n\ncực, chủ động của thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tham\r\n\ngia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, phản biện chính\r\n\nsách, pháp luật về thanh niên.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ là cơ\r\n\nquan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Bình Định giai đoạn\r\n\n2021-2030;\n\nb) Trên cơ sở Chương\r\n\ntrình phát triển thanh niên tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bình Định giai đoạn\r\n\n2021-2030 và hàng năm với các chỉ tiêu cụ thể phù hợp với tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh;\n\nc) Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam vào hệ thống\r\n\nchỉ tiêu thống kê thanh niên của tỉnh và hoàn thiện hệ thống thông tin về thanh\r\n\nniên theo hướng dẫn của các bộ, ngành;\n\nd) Hướng dẫn các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bình Định\r\n\ngiai đoạn 2021-2030; tuyên truyền phổ biến, quán triệt và phát động phong trào\r\n\nthi đua, khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh\r\n\nBình Định giai đoạn 2021-2030;\n\nđ) Rà soát, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật\r\n\nvề thanh niên phù hợp với thực tiễn, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ntrong từng giai đoạn;\n\ne) Kiện toàn tổ chức\r\n\nbộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên, chú trọng công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên;\n\ng) Đôn đốc, kiểm tra\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố xây dựng, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình\r\n\nphát triển thanh niên tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030 khi xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng\r\n\nnăm;\n\nh) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức\r\n\nsơ kết 5 năm, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo cho Bộ Nội vụ kết quả thực\r\n\nhiện Chương trình theo quy định.\n\n2. Các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Cụ thể hóa và tổ\r\n\nchức thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển thanh niên phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của cơ quan, đơn vị;\n\nb) Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, quán triệt các nội dung của Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai\r\n\nđoạn 2021-2030; phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng thành\r\n\ntích đối với tổ chức, cá nhân trong thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nc) Trên cơ sở Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn 2021-2030, xây dựng\r\n\nKế hoạch phát triển thanh niên của cơ quan, đơn vị theo giai đoạn, hằng năm với\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phù hợp;\n\nd) Lồng ghép các chỉ\r\n\ntiêu phát triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm;\n\nđ) Triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp, kế hoạch, đề án quy định trong Chương trình phát triển\r\n\nthanh niên tỉnh giai đoạn 2021-2030 theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao đảm bảo hoàn thành mục tiêu và các chỉ tiêu Chương trình đã đề ra;\n\ne) Bảo đảm kinh phí\r\n\nvà huy động các nguồn lực hợp pháp trong tỉnh, trong nước và ngoài nước để thực\r\n\nhiện Chương trình, kế hoạch, đề án phát triển thanh niên;\n\ng) Hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển\r\n\nthanh niên thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về\r\n\nthanh niên của tỉnh vào hệ thống chỉ tiêu thống kê của các địa phương;\n\nh) Bố trí, phân công\r\n\ncông chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và quan tâm đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;\n\ni) Hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, đánh giá, tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình\r\n\nphát triển thanh niên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; định kỳ\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả thực hiện Chương trình.\n\n3. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ và các cơ quan liên quan triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật cho\r\n\nthanh niên.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan liên quan xây dựng, triển khai\r\n\nChương trình giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản toàn diện trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục.\n\n5. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\na) Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và các sở, ngành,\r\n\ncơ quan liên quan xây dựng, triển khai Chương trình giáo dục giới tính, sức khỏe\r\n\nsinh sản toàn diện trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\n\nb) Chủ trì xây dựng,\r\n\nlồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên thuộc lĩnh vực lao động,\r\n\nviệc làm và giáo dục nghề nghiệp. Triển khai thực hiện tốt các chương trình mục\r\n\ntiêu xóa đói giảm nghèo cho thanh niên; lồng ghép mục tiêu, các giải pháp\r\n\nchương trình phát triển thanh niên vào chương trình, dự án, kế hoạch của tỉnh\r\n\nliên quan;\n\nc) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Tỉnh đoàn và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách\r\n\nđặc thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế, chính sách phát hiện, thu\r\n\nhút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài năng trẻ trong tỉnh, trong nước và tài năng\r\n\ntrẻ đang công tác, học tập, sinh sống ở nước ngoài về tham gia xây dựng và phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n7. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành và các cơ quan liên quan tổng hợp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nkế hoạch, đề án phát triển thanh niên trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn việc sử dụng và quyết toán\r\n\nkinh phí theo quy định.\n\n8. Báo Bình Định, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Bình Định và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa\r\n\nbàn tỉnh\n\nChú trọng dành thời\r\n\nlượng phát sóng, số lượng bài viết để định hướng tuyên truyền, giáo dục thanh\r\n\nniên về lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, ý thức công dân, hướng nghiệp, kỹ\r\n\nnăng sống; đẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n9. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố\n\na) Cụ thể hóa và tổ\r\n\nchức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên trên địa bàn theo phân cấp\r\n\nquản lý;\n\nb) Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, quán triệt các nội dung của Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh giai\r\n\nđoạn 2021-2030; phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng\r\n\nthành tích đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện Chương trình\r\n\ntheo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Trên cơ sở Chương\r\n\ntrình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2021-2030, hàng năm với\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên cụ thể, phù hợp với điều kiện phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nd) Lồng ghép các chỉ\r\n\ntiêu phát triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; lồng\r\n\nghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên của tỉnh vào hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\nkê của địa phương và hoàn thiện hệ thống thông tin về thanh niên theo hướng dẫn\r\n\ncủa các sở, ngành liên quan;\n\nđ) Xây dựng đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên ở địa phương;\r\n\nchú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, công chức tham mưu quản lý nhà nước về thanh niên;\n\ne) Hằng năm, bố trí ngân\r\n\nsách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển thanh niên của địa phương;\n\ng) Hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã xây dựng, thực hiện Kế hoạch phát triển thanh niên giai đoạn 05\r\n\nnăm, hàng năm; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương\r\n\ntrình; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả thực hiện\r\n\nChương trình.\n\n10. Đề nghị Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp thanh\r\n\nniên Việt Nam tỉnh, Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh và các tổ chức khác của thanh\r\n\nniên được thành lập theo quy định của pháp luật:\n\na) Xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình; tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình;\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành, cơ quan liên quan tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình;\n\nb) Hướng dẫn tổ chức\r\n\nđoàn thanh niên các cấp phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên ở địa\r\n\nphương xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển thanh\r\n\nniên của địa phương; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thành tích thực hiện\r\n\nChương trình theo quy định của pháp luật;\n\nc) Xây dựng kế hoạch\r\n\nbồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên ưu tú trong lực lượng vũ trang, doanh nghiệp,\r\n\ntrường học, trên địa bàn dân cư cho cấp ủy đảng xem xét, kết nạp vào Đảng;\n\nd) Khuyến khích, huy\r\n\nđộng thanh niên tham gia đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của\r\n\nChương trình;\n\nđ) Giám sát, phản biện\r\n\nxã hội trong thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật; đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thanh\r\n\nniên.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình tham gia quản lý nhà nước và giám sát việc thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\nĐiều 2. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ, kế hoạch, đề án thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\nĐiều 3. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.\n\n2. Sở Nội vụ chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực\r\n\nhiện Chương trình này.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các ban của Tỉnh ủy;\r\n\n - LĐVP, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Hải Giang\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 4657/QĐ-UBND ngày 23/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì thực hiện\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ, kế hoạch, đề án\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp thực hiện\n\nCấp\r\n\n trình\n\nThời\r\n\n gian trình\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBộ Chỉ huy Quân sự\r\n\n tỉnh\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Dự án \"Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh\r\n\n tế - quốc phòng giai đoạn 2021 - 2030\"\n\nCác Sở: Nội vụ, Tư\r\n\n pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục\r\n\n và Đào tạo, Tỉnh đoàn, Ban Dân tộc\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nSau\r\n\n khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2030\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên xuất ngũ\"\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Tỉnh đoàn\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\n2\n\nCông an tỉnh \n\nKế hoạch thực hiện\r\n\n Đề án \"Phòng chống ma túy trong thanh thiếu niên\"\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2030\n\n\n\nTổ chức thực hiện Đề\r\n\n án \"Hỗ trợ thanh niên sau phạm tội, cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng\"\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2030\n\n\n\nTriển khai thực hiện\r\n\n Đề án \"Cảm hóa giáo dục thanh niên chậm tiến trở nên tiến bộ\"\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2030\n\n\n\nTriển khai thực hiện\r\n\n Đề án giáo dục thanh thiếu niên \"Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu\r\n\n tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc thù địch trong tình hình mới trên\r\n\n không gian mạng\"\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh\r\n\n ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt\r\n\n Nam tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2030\n\n\n\n3\n\nSở Tư pháp\n\nKế hoạch tăng cường\r\n\n công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật\r\n\n của Nhà nước cho thanh niên, đặc biệt những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời\r\n\n sống, học tập và việc làm của thanh niên\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể liên quan\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\nKế hoạch đẩy mạnh\r\n\n phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của thanh\r\n\n niên; gắn giáo dục pháp luật với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống\r\n\n văn hóa\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể liên quan\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phổ\r\n\n biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức tìm hiểu, chấp hành pháp luật\r\n\n cho thanh niên trong thời kỳ mới\"\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể liên quan\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nTháng\r\n\n 12/2022\n\nTừ\r\n\n tháng 01/2023\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật cho thanh niên thuộc nhóm dễ\r\n\n bị tổn thương, thanh niên lao động tự do và thanh niên vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\"\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể liên quan\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nTháng\r\n\n 02/2023\n\nTừ\r\n\n tháng 3/2023\n\n\n\n4\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nChỉ đạo, định hướng,\r\n\n lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình phát triển thanh niên tỉnh\r\n\n Bình Định giai đoạn 2021 - 2030 vào công tác thông tin tuyên truyền\n\nCác sở, ngành, Đài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\n5\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ\r\n\n năng sống cho học sinh, sinh viên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030\"\n\nCác sở, ngành liên\r\n\n quan, Tỉnh đoàn và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nSau\r\n\n khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\n\nSau\r\n\n khi UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\n\n\n\n6\n\nSở Lao động- Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\nTriển khai Chương\r\n\n trình giải quyết việc làm tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nTháng\r\n\n 7/2021\n\nTừ\r\n\n tháng 7/2021-2025\n\nĐã\r\n\n phê duyệt và triển khai từ tháng 07/2021\n\nTriển khai Kế hoạch\r\n\n thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bình Định giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể liên quan, và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nTháng\r\n\n 7/2021\n\nTừ\r\n\n tháng 7/2021-2025\n\nĐã\r\n\n phê duyệt và triển khai từ tháng 07/2021\n\nKế hoạch phát triển\r\n\n giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể liên quan, và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2025\n\n\n\nChính sách hỗ trợ\r\n\n cho người lao động tỉnh Bình Định đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai\r\n\n đoạn 2021 - 2025\n\nCác sở, ngành liên\r\n\n quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHĐND\r\n\n tỉnh và UBND tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2025\n\n\n\nChính sách hỗ trợ\r\n\n đào tạo nghề đối với lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\nCác sở, ngành liên\r\n\n quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHĐND\r\n\n tỉnh và UBND tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022\n\n\n\n7\n\nSở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\nChính sách thu hút,\r\n\n sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bình Định\n\nCác sở, ngành liên quan\r\n\n và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHĐND\r\n\n tỉnh và UBND tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nTừ\r\n\n năm 2023\n\n\n\n8\n\nSở Y tế\n\nBan hành chính sách\r\n\n nhằm giảm thiểu tiêu thụ thuốc lá và thuốc lá điện tử, bóng cười và các loại\r\n\n chất sử dụng trong hít, hút, ngửi gây ảo giác và gây nghiện trong thanh niên\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nQuý\r\n\n IV/2021\n\nTừ\r\n\n năm 2022\n\n\n\nBan hành tài liệu\r\n\n truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục toàn diện cho cán\r\n\n bộ y tế và cộng đồng\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nQuý\r\n\n IV/2021\n\nTừ\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Chương trình mục tiêu truyền thông về tác hại của lạm dụng muối, đường trong\r\n\n khẩu phần ăn, các bệnh rối loạn chuyển hóa do dinh dưỡng và lười vận động, dự\r\n\n phòng một số bệnh truyền nhiễm cơ bản và bệnh không truyền nhiễm cơ bản\n\nCác sở, ngành, đoàn\r\n\n thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nQuý\r\n\n IV/2021\n\nTừ\r\n\n năm 2022\n\n\n\n9\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao \n\nKế hoạch thực hiện\r\n\n Đề án \"Tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030\"\n\nCác sở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao\n\nQuý\r\n\n IV/2021\n\nTừ\r\n\n tháng 3/2022-2030\n\n\n\nTiếp tục triển khai\r\n\n thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”\r\n\n giai đoạn 2021 - 2030\n\nCác sở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nTừ\r\n\n năm 2021-2030\n\nĐã\r\n\n phê duyệt và triển khai từ tháng 02/2020\n\nTiếp tục hướng dẫn tổ\r\n\n chức các mô hình hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao cho thanh\r\n\n niên tại các cơ quan nhà nước, tổ chức đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và\r\n\n thanh niên tại địa bàn dân cư\n\nTỉnh đoàn, Hội Liên\r\n\n hiệp Thanh niên tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định,\r\n\n các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\nXây dựng mô hình\r\n\n Câu lạc bộ Gia đình trẻ văn minh, tiến bộ\n\nTỉnh đoàn, Hội Liên\r\n\n hiệp Thanh niên tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\n10\n\nSở Ngoại vụ\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Đào tạo, tập huấn kiến thức và kỹ năng đối ngoại cho thanh niên\r\n\n Việt Nam\"\n\nSở Nội vụ, Tỉnh\r\n\n đoàn\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nQuý\r\n\n IV/2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\n\n\n11\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nTổ chức các buổi\r\n\n ngoại khóa cho học sinh khối THPT nhằm tuyên truyền, hướng dẫn về các biện\r\n\n pháp chủ động chuẩn bị, tự phòng ngừa rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi\r\n\n khí hậu\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Điều phối về biến đổi\r\n\n khí hậu tỉnh\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2023-2024\n\n\n\nTổ chức Cuộc thi viết\r\n\n \"Tìm hiểu lịch sử và giá trị sử dụng của các dòng sông trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bình Định”\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo, Tỉnh đoàn và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\n\n\n12\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nHướng dẫn triển\r\n\n khai chính sách hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp, phát triển kinh tế gắn\r\n\n với Chương trình mỗi xã một sản phẩm nông - lâm - ngư (OCOP)”\n\nCác sở, ngành liên\r\n\n quan, Tỉnh đoàn và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022-2030\n\n\n\nĐề án Tăng cường\r\n\n năng lực cho thanh niên phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi\r\n\n trường\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, Tỉnh đoàn, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022-2030\n\n\n\n13\n\nĐài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình Bình Định\n\nThực hiện công tác\r\n\n thông tin, tuyên truyền việc triển khai thực hiện Chương trình phát triên\r\n\n thanh niên tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông và các cơ quan liên quan\n\nĐài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình Bình Định\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\n14\n\nBáo Bình Định\n\nThực hiện công tác thông\r\n\n tin, tuyên truyền việc triển khai thực hiện Chương trình phát triên thanh\r\n\n niên tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông và các cơ quan liên quan\n\nBáo\r\n\n Bình Định\n\nHằng\r\n\n năm\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\n15\n\nTỉnh đoàn \n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh\r\n\n thiếu nhi trên không gian mạng\"\n\nCác Sở: Nội vụ,\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa và Thể thao\n\nTỉnh\r\n\n đoàn\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022 - 2030\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Phát hiện, bồi dưỡng và phát huy tài năng trẻ Việt Nam giai đoạn\r\n\n 2022 - 2025\"\n\nSở Nội vụ, Sở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\nTỉnh\r\n\n đoàn\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022 - 2025\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp\"\n\nCác Sở: Nội vụ,\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTỉnh\r\n\n đoàn\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022 - 2030\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Nâng cao năng lực số cho thanh niên Việt Nam giai đoạn 2022 -\r\n\n 2025\"\n\nCác Sở: Nội vụ,\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\nTỉnh\r\n\n đoàn\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022 - 2025\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu\r\n\n niên Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030\"\n\nCác sở: Nội vụ, Giáo\r\n\n dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngoại vụ\n\nTỉnh\r\n\n đoàn\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022 - 2030\n\n\n\nKế hoạch triển khai\r\n\n Đề án \"Tăng cường năng lực quản lý, điều phối hoạt động tình nguyện cho\r\n\n đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh\r\n\n viên Việt Nam các cấp\"\n\nSở Nội vụ, các sở,\r\n\n ngành, và đoàn thể liên quan\n\nTỉnh\r\n\n đoàn\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTừ\r\n\n năm 2022 - 2030\n\n\n\n", + "id": 103635 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103636.json b/contexts/context_103636.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..832c815e216d6f96668f98b05867455508619c5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103636.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-927-QD-UBND-2014-quy-hoach-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Tan-Dong-Binh-Phuoc-234111.aspx", + "name": "Quyet-dinh-927-QD-UBND-2014-quy-hoach-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Tan-Dong-Binh-Phuoc-234111", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 927/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 08 tháng 05 năm 2014 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) PHƯỜNG TÂN ĐỒNG, THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Nghị Quyết số 55/NQ-CP ngày\r\n\n23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) tỉnh Bình\r\n\nPhước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 136/TTr- STNMT ngày 26/4/2014 và của UBND thị xã Đồng\r\n\nXoài tại Tờ trình số 04/TTr- UBND ngay\r\n\n20/02/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài, với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phê duyệt\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020\r\n\nvới các chỉ tiêu sau:\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nHiện trạng 2011\n\nQuy hoạch đến năm\r\n\n 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp huyện phân bổ\r\n\n (ha)\n\nĐịa phương xác định\r\n\n (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)= (6)+(5)\n\n(8)\n\n\n\nTỔNG DTTN (1 + 2 + 3)\n\n789,97\n\n100,00\n\n789,97\n\n\n\n789,97\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n635,09\n\n80,39\n\n589,12\n\n\n\n589,12\n\n74,57\n\n\n\nTrong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n5,00\n\n0,63\n\n54,28\n\n\n\n54,28\n\n6,87\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n620,79\n\n78,58\n\n525,53\n\n\n\n525,53\n\n66,53\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n9,30\n\n1,18\n\n9,30\n\n\n\n9,30\n\n1,18\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\n154,88\n\n19,61\n\n200,86\n\n\n\n200,86\n\n25,43\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\n4,32\n\n0,55\n\n5,12\n\n\n\n5,12\n\n0,65\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n3,21\n\n0,41\n\n3,21\n\n\n\n3,21\n\n0,41\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n3,48\n\n0,44\n\n3,40\n\n\n\n3,40\n\n0,43\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\n2,00\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n17,82\n\n2,26\n\n21,50\n\n\n\n21,50\n\n2,72\n\n2.6\n\nĐất tôn\r\n\n giáo, tín ngưỡng\n\n3,85\n\n0,49\n\n3,85\n\n\n\n3,85\n\n0,49\n\n2.7\n\nĐất sông, suối\n\n14,90\n\n1,89\n\n14,90\n\n\n\n14,90\n\n1,89\n\n2.8\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\n64,74\n\n8,19\n\n104,27\n\n\n\n104,27\n\n13,20\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\n33,50\n\n4,24\n\n67,35\n\n\n\n67,35\n\n8,53\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n2,40\n\n0,30\n\n6,48\n\n\n\n6,48\n\n0,82\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n2,65\n\n0,34\n\n2,65\n\n\n\n2,65\n\n0,34\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,05\n\n0,01\n\n-\n\nĐất cơ sở văn\n\nhóa\n\n1,01\n\n0,13\n\n1,57\n\n\n\n1,57\n\n0,20\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,20\n\n0,03\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n0,03\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\n24,98\n\n3,16\n\n25,98\n\n\n\n25,98\n\n3,29\n\n2.9\n\nĐất ở tại đô thị\n\n40,56\n\n5,13\n\n44,60\n\n\n\n44,60\n\n5,65\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô\r\n\n thị\n\n789,97\n\n100,00\n\n789,97\n\n\n\n789,97\n\n100,00\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nCả thời kỳ\n\n(ha)\n\nPhân theo kỳ (ha)\n\nKỳ đầu\r\n\n (2011 - 2015)\n\nKỳ cuối\r\n\n (2016 - 2020)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n45,97\n\n18,79\n\n27,18\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n0,72\n\n0,30\n\n0,42\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n45,26\n\n18,49\n\n26,77\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n50,00\n\n21,00\n\n29,00\n\n2.1\n\nĐất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm\r\n\n \n\n50,00\n\n21,00\n\n29,00\n\n2. Phê duyệt nội\r\n\ndung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thị trấn Đức Phong với các\r\n\nchỉ tiêu sau:\n\n2.1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong kế hoạch \n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng 2011\n\nPhân theo năm (ha)\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nTổng diện tích\r\n\n TN (1 + 2 + 3)\n\n789,97\n\n789,97\n\n789,97\n\n789,97\n\n789,97\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n635,09\n\n631,53\n\n625,94\n\n621,77\n\n616,30\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n5,00\n\n9,44\n\n14,36\n\n19,78\n\n25,70\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n620,79\n\n612,79\n\n602,28\n\n592,69\n\n581,30\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n9,30\n\n9,30\n\n9,30\n\n9,30\n\n9,30\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\n154,88\n\n158,44\n\n164,03\n\n168,20\n\n173,67\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\n4,32\n\n4,12\n\n4,12\n\n4,12\n\n5,12\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n3,21\n\n3,21\n\n3,21\n\n3,21\n\n3,21\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n3,48\n\n3,48\n\n3,48\n\n3,48\n\n3,40\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n17,82\n\n19,90\n\n21,50\n\n21,50\n\n21,50\n\n2.6\n\nĐất tôn\r\n\n giáo, tín ngưỡng\n\n3,85\n\n3,85\n\n3,85\n\n3,85\n\n3,85\n\n2.7\n\nĐất sông, suối\n\n14,90\n\n14,90\n\n14,90\n\n14,90\n\n14,90\n\n2.8\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\n64,74\n\n68,06\n\n71,65\n\n75,37\n\n79,43\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\n33,50\n\n36,54\n\n39,93\n\n43,65\n\n47,71\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n2,40\n\n2,40\n\n2,40\n\n2,40\n\n2,40\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n2,65\n\n2,65\n\n2,65\n\n2,65\n\n2,65\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn\n\n\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,05\n\n-\n\nĐất cơ sở văn\n\nhóa\n\n1,01\n\n1,24\n\n1,44\n\n1,44\n\n1,44\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\n24,98\n\n24,98\n\n24,98\n\n24,98\n\n24,98\n\n2.9\n\nĐất ở tại đô thị\n\n40,56\n\n40,92\n\n41,33\n\n41,77\n\n42,26\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô\r\n\n thị\n\n789,97\n\n789,97\n\n789,97\n\n789,97\n\n789,97\n\n2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo năm (ha)\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi NN\n\n85.88\n\n18.40\n\n18.99\n\n25.32\n\n23.17\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n0,30\n\n0,06\n\n0,07\n\n0,08\n\n0,09\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n18,49\n\n3,50\n\n5,52\n\n4,09\n\n5,39\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n21,00\n\n4,50\n\n5,00\n\n5,50\n\n6,00\n\n2.1\n\nĐất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm\r\n\n \n\n21,00\n\n4,50\n\n5,00\n\n5,50\n\n6,00\n\nĐiều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Đồng được phê duyệt, UBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp\r\n\nvới quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến\r\n\nđến địa phương.\n\n2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Tân Đồng\r\n\nđến các phòng, ban của huyện, UBND thị trấn và trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng;\n\n3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các\r\n\ntrường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;\n\n4. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu\r\n\ntiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô\r\n\nthị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\ntrong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;\n\n5. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong\r\n\nquản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài\r\n\nnguyên đất đai và môi trường sinh thái;\n\n6. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông\r\n\ntin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống\r\n\nnhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh - tế, Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\nphường Tân Đồng, Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, ΡKTN, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT (HH83).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 103636 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103637.json b/contexts/context_103637.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..adc98d00c7e47b6fcd58ee87840a233119bcbbd2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103637.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1573-QD-BKHCN-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-cua-Bo-Khoa-hoc-393178.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1573-QD-BKHCN-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-cua-Bo-Khoa-hoc-393178", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1573/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(LĨNH VỰC: HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định\r\n\nvà Giám định công nghệ, Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Cục\r\n\ntrưởng Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ và Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nThủ tục hành chính công bố theo Quyết định này được\r\n\nquy định tại Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2017; Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018.\n\nBãi bỏ Quyết định số 1582/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 6\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n(Lĩnh vực: hoạt động khoa học và công nghệ).\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Cục\r\n\ntrưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Cục trưởng Cục Phát triển thị trường\r\n\nvà doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Trung tâm CNTT (để cập nhật);\r\n\n - Lưu: VT, ĐTG, VP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nTHAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Lĩnh vực: Hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ)\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1573/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n dịch vụ đánh giá công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n2\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n3\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\n động dịch vụ đánh giá công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n4\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n dịch vụ giám định công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n5\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n6\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\n động dịch vụ giám định công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n7\n\nThủ tục công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và\r\n\n phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n8\n\nThủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu\r\n\n khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n9\n\nThủ tục mua sáng chế, sáng kiến\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực\n\n10\n\nThủ tục công bố công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra\r\n\n tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\n\n11\n\nThủ tục hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của\r\n\n thị trường khoa học và công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ, ngành được giao quản lý nhiệm vụ\n\n12\n\nThủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành,\r\n\n nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức\r\n\n khoa học và công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ, ngành được giao quản lý nhiệm vụ\n\n13\n\nThủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực\r\n\n hiện giải mã công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ, ngành được giao quản lý nhiệm vụ\n\n14\n\nThủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt\r\n\n động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn\r\n\n thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ, ngành được giao quản lý nhiệm vụ.\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nThủ tục công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và\r\n\n phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n2\n\nThủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu\r\n\n khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n3\n\nThủ tục mua sáng chế, sáng kiến\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n4\n\nThủ tục hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị\r\n\n trường khoa học và công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n5\n\nThủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành,\r\n\n nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức\r\n\n khoa học và công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n6\n\nThủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực\r\n\n hiện giải mã công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n7\n\nThủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có\r\n\n hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để\r\n\n hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính thay thế\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n\n1\n\nB-BKC-282455-TT\n\nThủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ đối với\r\n\n công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao\n\nThủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày\r\n\n 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/20181\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n2\n\nB-BKC-282456-TT\n\nThủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với\r\n\n công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao\n\nThủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày\r\n\n 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n3\n\nB-BKC-282451-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển\r\n\n giao công nghệ đối với công nghệ thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp\r\n\n thuận đầu tư\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao\r\n\n công nghệ\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày\r\n\n 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển\r\n\n giao công nghệ;\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n4\n\nB-BKC-282452-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ\r\n\n sung hợp đồng chuyển giao công nghệ\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa\r\n\n đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày\r\n\n 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển\r\n\n giao công nghệ;\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nBộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nB-BKC-282453-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển\r\n\n giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công\r\n\n nghệ)\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao\r\n\n công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày\r\n\n 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển\r\n\n giao công nghệ;\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n2\n\nB-BKC-282454-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ\r\n\n sung hợp đồng chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa\r\n\n đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm\r\n\n quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày\r\n\n 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển\r\n\n giao công nghệ;\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018\n\nHoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nI. Thủ tục hành chính cấp Trung ương\n\n1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng dịch vụ đánh giá công nghệ\n\na. Trình tự thực hiện:\n\n- Trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá\r\n\ncông nghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý\r\n\nngành, lĩnh vực, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ đến bộ quản\r\n\nlý ngành, lĩnh vực đó.\n\n- Trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá\r\n\ncông nghệ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh\r\n\nvực trở lên, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ đến Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ xem xét hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,\r\n\ntrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản đề nghị doanh nghiệp, tổ chức khoa học và\r\n\ncông nghệ sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng các yêu cầu theo quy định,\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ cho doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.\n\n+ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\nb. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\ndịch vụ đánh giá công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng dịch vụ đánh giá công nghệ;\n\n+ Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu; trường\r\n\nhợp gửi qua đường bưu điện: Gửi bản sao có chứng thực);\n\n+ Danh sách các chuyên gia đánh giá công nghệ, kèm\r\n\ntheo tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá công nghệ gồm: Thỏa thuận\r\n\nhợp tác giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao chứng thực bằng cấp với chuyên\r\n\nngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá; tóm tắt kinh nghiệm\r\n\nhoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh\r\n\ngiá công nghệ của chuyên gia;\n\n+ Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình đánh\r\n\ngiá công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nDoanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ có đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ.\n\ne. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được phân công cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ\r\n\nđánh giá công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công\r\n\nnghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành,\r\n\nlĩnh vực.\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt\r\n\nđộng dịch vụ đánh giá công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của từ hai bộ\r\n\nquản lý ngành, lĩnh vực trở lên.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ.\n\nh. Phí, lệ phí: Không có.\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng dịch vụ đánh giá công nghệ.\n\n- Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức.\n\n- Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ\r\n\ncủa chuyên gia đánh giá công nghệ.\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nDoanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ khi đáp ứng\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n- Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ tốt nghiệp đại\r\n\nhọc trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh\r\n\ngiá, có kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần\r\n\nđánh giá.\n\n- Có phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ do tổ\r\n\nchức ban hành.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày\r\n\n19/6/2017;\n\n- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển\r\n\ngiao công nghệ.\n\n1\r\n\nThông tư số 02/2008/TT-BKHCN ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc\r\n\nDanh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy\r\n\nphép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển\r\n\ngiao công nghệ.", + "id": 103637 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103638.json b/contexts/context_103638.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..711a4412c4c67b09bf59089887a64bd46b437ae7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103638.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1188-QD-UBND-2021-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-ve-thong-tin-Binh-Dinh-472481.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1188-QD-UBND-2021-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-ve-thong-tin-Binh-Dinh-472481", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1188/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 06 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu\r\n\nthầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí\r\n\nchi thường xuyên;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1265/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục sự nghiệp\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 24/TTr-STTTT ngày 24/3/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\nthuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\n:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các đơn vị có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh ban hành định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh ban hành khung giá và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý, đảm bảo các quy định của pháp luật về giá\r\n\nvà phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này, đảm bảo chất lượng và sử dụng\r\n\nngân sách có hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Thực hiện thẩm định giá dịch\r\n\nvụ đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực\r\n\nthông tin và truyền thông của tỉnh theo quy định.\n\n- Tham gia ý kiến về hình thức\r\n\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo phân cấp\r\n\nvà các quy định hiện hành.\n\n3. Các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố :\n\nCăn cứ danh mục sự nghiệp công\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này, lựa chọn đơn vị sự\r\n\nnghiệp công để cung ứng dịch vụ theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu\r\n\nthầu đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, PCT Lâm Hải Giang;\r\n\n - CVP, PVP VX;\r\n\n - Trung tâm TH-CB tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K9.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Hải Giang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1188/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên dịch vụ\n\nMức sử dụng ngân sách nhà nước\n\nPhương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu\n\nI\n\nBÁO CHÍ, TRUYỀN THÔNG\n\n\n\n\n\n1\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ\r\n\n nhiệm vụ chính trị\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n2\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ\r\n\n nhiệm vụ đảm bảo an ninh - quốc phòng\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n3\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ\r\n\n tuyên truyền đối ngoại\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n4\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ\r\n\n thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\n vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên\r\n\n giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác của địa phương\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n5\n\nĐo lường mức độ tiếp cận, sử\r\n\n dụng thông tin của khán giả phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung thông tin\r\n\n tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, đối ngoại và\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội.\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\nII\n\nCÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều phối hoạt động ứng cứu sự\r\n\n cố an toàn thông tin mạng của các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị -\r\n\n xã hội trên địa bàn tỉnh\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n2\n\nThu thập, phân tích và cảnh\r\n\n báo nguy cơ, sự cố tấn công mạng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n3\n\nDiễn tập phòng chống tấn công\r\n\n mạng đảm bảo an toàn thông tin cho các lĩnh vực quan trọng của địa phương\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n4\n\nGiám sát phòng, chống, ngăn\r\n\n chặn thư rác, tin nhắn rác cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị\r\n\n - xã hội trên địa bàn tỉnh\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n5\n\nGiám sát an toàn thông tin\r\n\n cho các lĩnh vực quan trọng và hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n6\n\nRà quét, xử lý mã độc cho các\r\n\n cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n7\n\nKiểm định an toàn thông tin\r\n\n cho các sản phẩm, giải pháp hệ thống thông tin quan trọng (cấp độ 2 và 3) của\r\n\n cơ quan nhà nước trước khi đưa vào sử dụng\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n8\n\nKiểm tra, đánh giá, phát hiện\r\n\n lỗ hổng bảo mật, điểm yếu an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n9\n\nGiám sát an toàn thông tin\r\n\n cho các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nGiao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu\n\n", + "id": 103638 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103639.json b/contexts/context_103639.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89bd4e8067a7ce7ae2d971f0d1204cb8ad5fa5a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103639.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-133-2006-QD-UBND-phat-trien-cong-nghe-sinh-hoc-2006-2010-Binh-Duong-268135.aspx", + "name": "Quyet-dinh-133-2006-QD-UBND-phat-trien-cong-nghe-sinh-hoc-2006-2010-Binh-Duong-268135", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 133/2006/QĐ-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày 19 tháng 5 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH\r\n\nĐỘNG CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC GIAI\r\n\nĐOẠN 2006-2010\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh phát\r\n\ntriển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n188/2005/QĐ-TTg ngày 22/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương\r\n\ntrình hành động của Chính phủ thực hiện chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương Đảng;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n815-CV/TU ngày 29/3/2005 và Công văn số 39 CV/TU ngày 02/3/2006 của Tỉnh ủy về\r\n\nviệc triển khai Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TT-KHCN ngày 15/5/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Chương trình hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương\r\n\nvề phát triển công nghệ sinh học giai đoạn 2006-2010.\n\nĐiều\r\n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một căn\r\n\ncứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ vào nội dung Chương trình hành động\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phát triển công nghệ sinh học giai đoạn\r\n\n2006-2010 được phê duyệt để chỉ đạo triển khai thực hiện quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định.\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nCỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH\r\n\nDƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC GIAI ĐOẠN 2006-2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 05 năm 2006\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương trình hành động\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp, thể\r\n\nchế hóa các chủ trương trong Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\nQuyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng; Công văn số 815-CV/TU ngày 29/3/2005 và Công văn số\r\n\n39-CV/TW ngày 02/3/2006 của Tỉnh ủy Bình Dương về việc đẩy mạnh phát triển, ứng\r\n\ndụng công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nI.\r\n\nTình hình phát triển công nghệ sinh học ở Bình Dương\n\n1. Trong những năm\r\n\nqua, việc ứng dụng về công nghệ sinh học ở tỉnh ta đã được triển khai và mang lại\r\n\nmột số hiệu quả như sau:\n\na) Trong lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp:\n\nĐã triển khai nghiên cứu\r\n\nứng dụng các chế phẩm sinh học trong sản xuất và đã mang lại hiệu quả tốt như\r\n\nthuốc trừ sâu bệnh vi sinh, các loại phân bón vi sinh, ứng dụng vi sinh trong sản\r\n\nxuất phân bón hữu cơ, chế phẩm dẫn dụ côn trùng, chất kích thích ra rễ, phân\r\n\nbón qua lá, ứng dụng công nghệ vi sinh trong chế biến thực phẩm chăn nuôi.\n\nb) Trong lĩnh vực công\r\n\nnghiệp chế biến:\n\nCác doanh nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ vi sinh trong chế biến rượu, bia, tương, chao, nước chấm, chế biến thực\r\n\nphẩm.\n\nc) Trong lĩnh\r\n\nvực y tế:\n\nTriển khai hiệu\r\n\nquả các loại vắc xin trong công tác tiêm phòng các loại bệnh: lao, ho gà, uốn\r\n\nván, bại liệt, bạch hầu, bệnh dại, sốt rét, viêm gan siêu vi B, sản xuất kháng\r\n\nsinh, axit amin…\n\nd) Trong lĩnh vực môi\r\n\ntrường:\n\nTriển khai thành công\r\n\nviệc sử dụng biogas xử lý chất thải chăn nuôi và bảo vệ môi trường nông thôn.\r\n\nCác doanh nghiệp ứng dụng công nghiệp vi sinh trong xử lý nước thải.\n\n2. Tuy nhiên việc ứng\r\n\ndụng công nghệ sinh học ở tỉnh ta vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và\r\n\nđời sống, còn hạn chế về quy mô và trình độ. Công nghiệp công nghệ sinh học\r\n\nchưa thật sự phát triển mạnh, thể hiện ở chỗ số lượng doanh nghiệp sản xuất các\r\n\nchế phẩm sinh học và các sản phẩm có ứng dụng thành tựu sinh học, công nghệ\r\n\nsinh học còn hạn chế.\n\nNguyên nhân chủ\r\n\nyếu là do:\n\n- Các cấp ủy Đảng,\r\n\nChính quyền và toàn xã hội chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và vị trí\r\n\ncủa công nghệ sinh học trong phát triển kinh tế.\n\n- Chậm cụ thể\r\n\nhóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công nghệ sinh học.\n\n- Các chương\r\n\ntrình, dự án ứng dụng công nghệ sinh học chưa được các ngành, các cấp xây dựng\r\n\nvà đề xuất.\n\nII. Mục tiêu\n\nMục tiêu phát\r\n\ntriển công nghệ sinh học tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010:\n\n1. Tiếp nhận\r\n\nvà làm chủ được các công nghệ sinh học chủ yếu; triển khai ứng dụng mạnh mẽ, rộng\r\n\nrãi và có hiệu quả các công nghệ này vào các lĩnh vực nông – lâm – thủy sản,\r\n\ncông nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường, y tế và an ninh quốc phòng.\n\n2. Từng bước\r\n\nhình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ sinh học vừa và nhỏ nhằm sản\r\n\nxuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ tiêu dùng\r\n\nvà xuất khẩu.\n\n3. Thu hút,\r\n\nđào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực tiếp nhận, làm chủ và triển khai công nghệ\r\n\nsinh học mới tại địa phương.\n\n4. Đầu tư\r\n\ntrang thiết bị, hiện đại hóa các phòng thí nghiệm trong tỉnh đáp ứng được yêu cầu\r\n\nnghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ sinh học ở địa phương.\n\nIII. Các nhiệm vụ chủ yếu\n\n1. Trong lĩnh\r\n\nvực nông – lâm nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn:\n\na) Lựa chọn,\r\n\ntiếp thu, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt và chăn nuôi\r\n\nđể tạo, nhân và triển khai ứng dụng trên diện rộng các giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; phục tráng và cải tiến\r\n\nnhững cây giống, con giống truyền thống của địa phương; sản xuất được các chế\r\n\nphẩm bảo vệ cây trồng, vật nuôi.\n\nb) Nghiên cứu,\r\n\nứng dụng công nghệ bảo quản và chế biến nông lâm thủy hải sản nhằm đa dạng hóa\r\n\nvà nâng cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng.\n\nc) Xây dựng\r\n\nchiến lược phát triển công nghệ sinh học nông – lâm lâu dài, đẩy mạnh nông nghiệp,\r\n\nlấy điển hình phát triển một số cây trồng vật nuôi làm chương trình phát triển\r\n\nchính ... với sự trợ giúp của công nghệ sinh học về nguồn giống, kỹ thuật.\n\nd) Nghiên cứu,\r\n\nkhai thác hệ vi sinh vật đất để nâng cao độ phì của đất.\n\n2. Trong lĩnh\r\n\nvực y tế – bảo vệ sức khỏe cộng đồng\n\na) Nâng cao\r\n\nvai trò ứng dụng của công nghệ sinh học trong việc khám, chữa bệnh (từng bước\r\n\ntiếp cận và đưa các liệu pháp công nghệ gen, công nghệ tế bào vào điều trị các\r\n\nbệnh hiểm nghèo, áp dụng các test chuẩn đoán và nghiên cứu cải tiến cũng như sản\r\n\nxuất các loại test này,…).\n\nb) Nghiên cứu\r\n\nnguồn dược liệu địa phương, trong và ngoài nước, kết hợp với y học cổ truyền để\r\n\nphát triển sản xuất một số loại dược phẩm.\n\n3. Trong lĩnh\r\n\nvực bảo vệ môi trường, phát triển và bền vững:\n\na) Tập trung\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ sinh học trong xử\r\n\nlý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường.\n\nb) Ứng dụng\r\n\ncông nghệ sinh học giải quyết các vấn nạn ô nhiễm do nguồn nước thải công nghiệp,\r\n\ncải tạo tài nguyên đất, nước bị ô nhiễm do nước thải công nghiệp; xây dựng mô\r\n\nhình xử lý nước thải, đảm bảo an toàn trước khi xả bỏ; xử lý các chất thải rắn…\n\n4. Trong lĩnh\r\n\nvực công nghiệp\n\na) Ứng dụng\r\n\ncông nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến thực phẩm như công nghiệp sản xuất\r\n\nrượu, bia, nước giải khát, nước chấm,…\n\nb) Sản xuất chế\r\n\nphẩm sinh học phục vụ sản xuất và đời sống.\n\nIV. Giải pháp thực hiện\n\nĐể thực hiện tốt\r\n\ncác mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu đã đề ra cần thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các\r\n\ngiải pháp sau đây:\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của\r\n\ncác ngành, các cấp và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công\r\n\nnghệ sinh học trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n2. Xây dựng\r\n\nchính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học;\r\n\nchính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy việc phát triển nhanh các doanh nghiệp công nghệ\r\n\nsinh học vừa và nhỏ, làm tiền đề cho việc phát triển ngành công nghiệp công nghệ\r\n\nsinh học ở Bình Dương.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\nCác ngành, các\r\n\ncấp phải xem việc đẩy mạnh phát triển công nghệ sinh học và xây dựng nền công\r\n\nnghiệp sinh học là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên trong suốt thời kỳ công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa; nghiêm túc tổ chức quán triệt và chỉ đạo thực hiện\r\n\nChương trình này. Cần có sự phối hợp, kết hợp giữa các cơ quan chuyên trách để\r\n\ncó thể đạt được mục tiêu đề ra, đạt được hiệu quả cao. Cụ thể như sau:\n\n1. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ:\n\nNghiên cứu xây\r\n\ndựng cơ chế quản lý các đề tài, dự án về nghiên cứu và ứng dụng liên quan đến\r\n\ncông nghệ sinh học của các ngành theo hướng cải cách thủ tục, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho việc xây dựng và triển khai các đề tài, dự án này.\n\nXây dựng chính\r\n\nsách khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động chuyển giao và áp dụng công nghệ, tiến\r\n\nbộ kỹ thuật mới vào sản xuất; tham mưu các biện pháp nhằm thúc đẩy chuyển giao\r\n\ncông nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.\n\n2. Sở Y tế:\n\nXây dựng và chủ\r\n\ntrì triển khai đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực y tế.\n\n3. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường:\n\nXây dựng và chủ\r\n\ntrì triển khai đề án ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực môi trường. Tập\r\n\ntrung nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ sinh học\r\n\ntrong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, sự cố môi trường và phát triển bền vững.\n\n4. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn:\n\nXây dựng và chủ\r\n\ntrì triển khai đề án phát triển công nghệ sinh học trong nông nghiệp.\n\n5. Sở Công\r\n\nnghiệp:\n\nXây dựng và chủ\r\n\ntrì triển khai đề án ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghiệp.\n\n6.Sở Kế hoạch\r\n\n– Đầu tư và Sở Tài chính:\n\nCân đối, bố\r\n\ntrí vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện các\r\n\nnội dung của chương trình.\n\n7. Sở Nội vụ:\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các ngành đào tạo nguồn nhân lực và phát triển công nghệ sinh học.\n\nCác Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Công nghiệp, Y tế, Tài nguyên và Môi trường xây\r\n\ndựng các đề án ứng dụng công nghệ sinh học theo nội dung định hướng nêu trên để\r\n\ntổ chức xét duyệt và triển khai thực hiện. Thời gian xây dựng đề án đến quý\r\n\nIII/2006. Các đề án tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ntiếp nhận công nghệ, cải tiến công nghệ, xây dựng mô hình chuyển giao – trình\r\n\ndiễn kỹ thuật, đào tạo.\n\nGiao Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ làm đầu mối theo dõi việc triển khai Chương trình hành động này và\r\n\ntổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./.\n\n", + "id": 103639 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10364.json b/contexts/context_10364.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78cb25c5efdf5f30b803a5164d9bbdb0c2def0be --- /dev/null +++ b/contexts/context_10364.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-47-2004-QD-TTg-phe-duyet-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-trong-diem-2004-6046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2004-QD-TTg-phe-duyet-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-trong-diem-2004-6046", + "passage": "CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 47/2004/QĐ-TTG \n\nHà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRỌNG ĐIỂM 2004\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại tại tờ trình số 0977/TM-XTTM ngày 08 tháng 3 năm 2004,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình và các đơn vị chủ trì thực hiện các Đề án của Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm năm 2004 nêu tại Phụ số I kèm theo tờ trình số 0977/TM-XTTM ngày 08 tháng 3 năm 2004 của Bộ Thương mại.\n\nĐiều 2. ủy quyền Bộ trưởng Bộ Thương mại, căn cứ Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm năm 2004 được duyệt tại Điều 1 Quyết định này, phê duyệt các Đề án cụ thể của Chương trình và thông báo cho các đơn vị chủ Đề án thực hiện; điều chỉnh, bổ sung nội dung các Đề án thuộc Chương trình trong quá trình thực hiện trên nguyên tắc không tăng kinh phí đã được duyệt; xem xét, quyết định việc cho phép thực hiện tiếp những Đề án dài hạn được duyệt trong năm 2003 (theo Quyết định số 57/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2003 và số 253/2003/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ) trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện các Đề án này.\n\nĐiều 3. ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính, căn cứ nội dung các Đề án cụ thể thuộc Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm năm 2004 được duyệt, xem xét phê duyệt kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các đơn vị chủ trì thực hiện theo đúng quy định hiện hành về chế độ chi hỗ trợ xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc các tổng công ty nhà nước và các Tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\nNơi nhận :- Thủ tướng, các PTT Chính phủ,- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,- Văn phòng Trung ương Đảng,- Ban Kinh tế Trung ương,- Văn phòng Quốc hội,- Các tổng công ty nhà nước,- Các Hội, Hiệp hội ngành hàng, - Cục Xúc tiến thương mại Bộ Thương mại, - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,- Công báo,- VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ : NN, CN, QHQT, ĐMDN, TH,- Lưu : KTTH (2), VT.\n\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNGVũ Khoan \n\n", + "id": 10364 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103640.json b/contexts/context_103640.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d81f98968f3330d510075e9942bfc8a9cbbf2060 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103640.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-29-2006-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-Khu-lien-hop-the-duc-the-thao-Hoa-Lu-Thanh-pho-Pleiku-11829.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2006-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-Khu-lien-hop-the-duc-the-thao-Hoa-Lu-Thanh-ph", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH GIA LAI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 29/2006/QĐ-UBND \n\nPleiku,\r\n\n ngày 13 tháng 05 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU LIÊN HỢP\r\n\nTHỂ DỤC THỂ THAO HOA LƯ, THÀNH PHỐ PLEIKU \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ vào Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành\r\n\nnăm 2003;\r\n\nCăn cứ vào Luật Xây dựng ban hành năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nQuy hoạch xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 541/QĐ-CT ngày 01/09/2005 của UBND tỉnh Gia Lai về việc\r\n\nphê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao\r\n\nHoa Lư, Thành phố Pleiku;\r\n\nTheo đề nghị của Ban quản lý ĐTXD các dự án trọng điểm của tỉnh tại Tờ trình Số:\r\n\n89/TT-BQL ngày 24/04/2006 kèm theo báo cáo thẩm định số 20/BCTĐ-SXD ngày\r\n\n05/04/2006 của Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều l. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\nchi tiết Khu liên hợp thể dục thể thao Hoa Lư, Thành Phố Pleiku với những nội\r\n\nsau:\n\nI - TÊN DỰ ÁN: Quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao Hoa Lư, Thành Phố Pleiku.\n\nII -VỊ TRÍ VÀ RANH GIỚI QUY\r\n\nHOẠCH:\n\n- Vị trí: Phường Tây Sơn, Thành phố Pleiku.\n\n- Ranh giới quy hoạch:\n\n- Phía Bắc: Giáp khu dân cư và đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Phía Đông: Giáp đường Quy hoạch.\n\n- Phía Nam: Giáp đất sản xuất nông nghiệp. \n\n- Phía Tây: Giáp đường Quy hoạch và đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp.\n\nIII - QUY MÔ QUY HOẠCH:\n\nKhu đất quy hoạch có diện tích 12,4 ha.\n\nIV- MỤC TIÊU QUY HOẠCH:\n\n- Cụ thể hóa và làm chính xác quy định của đồ án\r\n\nquy hoạch chung thành phố Pleiku. Xác định rõ mục tiêu quản lý sử dụng đất, các\r\n\nyêu cầu về bố cục Quy hoạch phù hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, vệ sinh môi\n\ntrường cho từng khu vực, từng công trình, hạng mục công trình triển khai\r\n\nxây dựng trong khu liên hợp thể dục thể thao Hoa Lư.\n\n- xác định rõ ranh giới và chức năng sử dụng của\r\n\ncác khu đất trong phạm vi quy hoạch để có kế hoạch quản 1ý và sử dụng đất đúng\r\n\nmục đích.\n\n- Định vị toàn bộ các hạng mục công trình của\r\n\ncác dự án về vị trí, cao độ thiết kế, quy định kiến trúc mặt đứng, chiều cao tầng,\r\n\nquy mô công trình toàn bộ các dự án để có cơ sở quản lý các dự án sau này về\r\n\nquy hoạch.\n\n- Lập kế hoạch về vốn và triển khai xây dựng.\n\n- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng: Đường giao\r\n\nthông, sân vườn vị trí cao độ các hạng mục của các dự án khu liên hợp thể dục\r\n\nthể thao Hoa Lư.\n\n- Thiết kế sơ bộ hình khối kiến trúc các hạng mục\r\n\ncông trình trong toàn khu. Thiết kế sơ bộ về ý tưởng và giải pháp, ngôn ngữ kiến\r\n\ntrúc định hướng cho dự án.\n\nV- Nội dung quy hoạch chi tiết:\n\n1. Cơ cấu sử dụng đất\n\n- Khu vực sân vận động trung tâm: 2,9882 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ: 24,10%.\n\n- Khu vực tập luyện và thi đấu trong nhà: 2,5136\r\n\nha, chiếm 20,27%.\n\nTrong đó: + Nhà thi đấu tổng hợp: 1,5514ha.\n\n+ Bể bơi: 0,713ha.\n\n+Nhà luyện tập vỏ thuật: 0,2488ha.\n\n- Khu vực tập luyện và thi đấu ngoài trời:\r\n\n2,1569ha.\n\nTrong đó: + Sân tập bóng đá: 1,2498ha.\n\n+ Sân thi đấu tennis: 0,208ha\n\n+ Sân tập luyện ngoài trời: 0,6985ha.\n\n- Khu vực trung tâm huấn luyện và ở vận động\r\n\nviên: 0,5240ha, chiếm tỷ\n\nlệ: 4,23%.\n\n- Khu vực bãi đổ xe: 1,4168ha, chiếm tỷ lệ :\r\n\n11,43%.\n\n- Khu vực giao thông, quảng trường: 2,8005ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ:22,58%. \n\nTổng diện tích : 12,4ha, chiếm tỷ lệ: 100%\n\n2.Hiện trạng:\n\n- Sử dụng đất đai:\n\n+ Đất nghĩa địa cũ: 7,869ha, chiếm tỷ lệ 63,46%.\n\n+ Đường đất: 0,641ha, chiếm tỷ lệ 3,72%.\n\n+ Đất bỏ hoang: 0,43ha, chiếm tỷ lệ 3,47%.\n\n+ Đất thổ cư: 0,378ha, chiếm tỷ lệ 3,05%.\n\n+ Đất trồng cà phê: l,683ha, chiếm tỷ lệ 13,57%.\n\n+ Đất nông nghiệp: 0,289ha, chiếm tỷ lệ 2,33%.\n\n+ Đất lâm nghiệp: l,29ha, chiếm tỷ lệ 10,40%.\n\nTổng diện tích: 12,4ha, chiếm tỷ lệ: 100%.\n\n- Dân cư: Khu đất quy hoạch có 04 hộ dân đang\r\n\nsinh sống.\n\n- Công trình kiến trúc: Có 4 nhà gạch l tầng với\r\n\ntổng diện tích xây dựng là\n\n164 m2.\n\n- Về giao thông: Trong phạm vi khu đất quy hoạch\r\n\nhiện có 1 đường đất có\n\nchiều rộng 2,2m.\n\n- Về hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông\r\n\ntin: Hiện nay chưa có các đường dây, đường ống của các hạng mục hạ tầng trên\r\n\ntrong khu đất quy hoạch.\n\n3.Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan:\n\n- Khu liên hợp thể dục thể thao được kết hợp hài\r\n\nhoà giữa cây xanh và công trình kiến trúc. Các công trình thi đấu chính được bố\r\n\ntrí xung quanh trục trung tâm nhằm tạo không gian sinh động, náo nhiệt mang đậm\r\n\ntinh thần thể thao.\n\n- Công trình được đặt theo các hệ trục chính và\r\n\nphụ để tạo sự cân bằng động, mạnh mẽ.\n\n- Tạo được một trục chính kết hợp làm Quảng trường\r\n\ntrung tâm văn hóa thể dục thể thao giao tiếp xã hội.\n\n- Các công trình thi đấu chính là sân vận động,\r\n\nnhà thi đấu tổng hợp, bể bơi được bố cục theo tam giác đều tạo sự bề thế và\r\n\nphong phú cho khu vực.\n\n- Hình thức kiến trúc được chọn theo ngôn ngữ kiến\r\n\ntrúc khối tròn, mái vòm vỏ mỏng có thể kết cấu dây treo, tạo sự thanh thoát và\r\n\nhoành tráng mang dáng dấp của kiến trúc hiện đại. Mặt khác hình khối kiến trúc\r\n\nnhư vậy nhằm tăng khả năng và mở rộng quan sát, các góc không gian được mở tạo\r\n\ncảnh quan thông thoáng, tầm nhìn và mối liên hệ giữa các khu chức năng được gắn\r\n\nkết. \n\n- Tổng thể khu liên hợp thể dục thể thao được tổ\r\n\nchức không gian hoành tráng với kiến trúc dân tộc hiện đại, kết hợp chặt chẻ\r\n\ncác khu chức năng, hài hòa giữa các khối công trình. Tạo nên một khu liên hợp\r\n\nthể dục thể thao hoàn chỉnh, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân\r\n\ntrong tỉnh.\n\n+ Giao thông:\n\n- Mạng lưới giao thông liên kết với mạng lưới\r\n\ngiao thông bên ngoài khu quy hoạch đảm bảo liên hệ thuận tiện với khu vực xung\r\n\nquanh. Thiết kế hệ thống giao thông đi bộ và giao thông tỉnh đảm bảo liên hệ\r\n\nthuận tiện trong các khu với nhau.\n\n- Kết hợp với địa hình khu vực, thiết kế giao\r\n\nthông bám theo địa hình, độ đốc các tuyến thiết kế từ 1%-5% đảm bảo yêu cầu kỹ\r\n\nthuật cho từng đoạn thiết kế. \n\n+ San nền:\n\n- Trên cơ sở đảm bảo ổn định nền và quy hoạch\r\n\nchung toàn khu vực, tận dụng địa hình, tránh đào đắp.\n\n- Định hướng cốt san nền chung cho toàn khu đất\r\n\nxây dựng từ 682.00m-693.00m. Cốt nền cho từng công trình sẽ được xác định cụ thể\r\n\ntrong thiết kế chi tiết các công trình và tuân thủ theo cốt san nền chung ban đầu.\r\n\nSan nền giật cấp cho từng công trình tạo cảnh quan và thuận lợi cho xây dựng.\n\n- Hướng san nền chung về khu vực phía nam khu đất\r\n\nlà khu vực trồng lúa nước.\n\n- Tiến hành san nền tổng thể.\n\n+ Thoát nước:\n\n- Nước mưa và nước thải trong toàn khu được\r\n\nthoát chung trong mạng thoát của toàn khu và thoát ra mạng thoát nước trên đường\r\n\nTôn Thất Thuyết và đường Lê Thị Hồng Gấm.\n\n- Mạng lưới thoát nước sử dụng các rảnh xây có nắp\r\n\nđan (BxH = 300x400mm, BxH = 600x800mm, BxH=600x1200mm).\n\n- Nước thải từ các công trình qua bể xử lý sau\r\n\nđó thoát ra các rảnh thoát ngoài công trình bằng hệ thống các đường ống ngầm\r\n\ntrong từng công trình sẽ được thể hiện trong thiết kế chi tiết cho từng hạng mục.\n\n+ Cấp nước:\n\n- Nguồn và mạng cấp nước: Nước cấp cho khu liên\r\n\nhợp thể dục thể thao Hoa Lư được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố trên đường\r\n\nPhạm Văn Đồng.\n\n- Bố trí mạng lưới cấp nước:\n\n* Cấp nước sinh hoạt: Đường ống cấp nước chính lấy\r\n\ntừ mạng lưới cấp nước ngoài phố qua đường Phạm Văn Đồng vào cổng chính khu liên\r\n\nhợp thể dục thể thao Hoa Lư.\n\n*Cấp nước chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng cấp\r\n\nnước sinh hoạt thông qua các họng chữa cháy được bố trí trên các ống chính.\n\n*Tổng nhu cầu cấp nước cho khu quy hoạch: Q =\r\n\n550m3 ngày đêm.\n\n+ Cấp điện:\n\n- Nguồn cấp chính được lấy từ phía đường Phạm\r\n\nVăn Đồng. Tuyến cao áp 22 - 35 KV được đi ngầm vào khu quy hoạch cấp đến các Trạm\r\n\nBiến áp theo thiết kế.\n\n- Thiết kế riêng 3 trạm biến áp cho từng khu vực\r\n\ntheo tiêu chuẩn thiết kế. Tại mỗi khu vực cấp điện đặt các tủ điện tổng từ đó cấp\r\n\nđến các công trình và phụ tải tiêu thụ điện. \n\n- Chiếu sáng đường và các đèn trang trí được lấy\r\n\ntừ các trạm biến áp gần nhất đảm bảo tính kinh tế.\n\n- Các đường hạ áp cấp điện cho khu quy hoạch được\r\n\nchôn ngầm dưới lòng đường và đảm bào khoảng tĩnh không gian an toàn theo tiêu\r\n\nchuẩn. \n\n- Khu vực Sân vận động chính được thiết kế riêng\r\n\ntheo tiêu chuẩn và được thể hiện trong thiết kế chi tiết.\n\n- Dự kiến tổng nhu cầu cấp điện cho khu quy hoạch:\r\n\n9,400KVA.\n\n+ Thông tin liên lạc: thiết kế 1 tổng đài chính\r\n\ncho khu vực quy hoạch phục vụ cho thông tin liên lạc. Đảm bảo yêu cầu phục vụ\r\n\nkhi tổ chức các giải thi đấu cấp tỉnh và Quốc gia. Tổng đài chính của khu được\r\n\nnối với tổng đài trung tâm tỉnh.\n\n+ Rác thải và vệ sinh môi trường: Rác thải được\r\n\nthu gom vào các thùng chứa có dung tích 0,4 - 1m3, vị trí đặt thùng\r\n\ncạnh đường giao thông với bán kính phục vụ 50-75m, thuận tiện cho việc thu gom\r\n\nvận chuyển đến khu vực xử lý rác của thành phố.\n\nĐiều 2.\n\n- Giao Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\nchủ trì, phối hợp với UBND thành phố Pleiku, Sở Thể dục Thể thao và Ban quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng các dự án trọng điểm của tỉnh tổ chức công bố quy hoạch chi tiết\r\n\nđược duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện và giám sát thực\r\n\nhiện.\n\n- Căn cứ vào quy hoạch chi tiết được duyệt, Ban\r\n\nquản lý Đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan triển khai thực hiện quy hoạch;\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có\r\n\nliên quan, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và Trưởng ban quản lý Đầu tư xây dựng\r\n\ncác dự án trọng điểm của tỉnh, các tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các\r\n\nQuy định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều được bãi bỏ./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Thế Dũng\n\n", + "id": 103640 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103641.json b/contexts/context_103641.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0969f3fbf32c6f12aff5b8492bef002628f4aacd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103641.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2065-QD-UBND-2018-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Phan-khao-sat-Cao-Bang-410819.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2065-QD-UBND-2018-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Phan-khao-sat-Cao-Bang-410819", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2065/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 13 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH CAO BẰNG - PHẦN KHẢO SÁT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày\r\n\n10 tháng 3 năm 2016 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày\r\n\n10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công\r\n\ntrong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại\r\n\ntờ trình số 2015/TTr-SXD ngày 03 tháng 12 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng - Phần khảo sát kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình tham khảo, áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng\r\n\nsử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND tỉnh quản lý.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số\r\n\n1945/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố\r\n\nĐơn giá xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng - Phần khảo sát.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố Cao Bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TT tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: P.CVP, phòng KT;\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, XD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Xuân Ánh\n\n", + "id": 103641 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103642.json b/contexts/context_103642.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c135853d68f26599e6a243eee10bf01b91d7d8cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103642.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-55-QD-UBND-2016-Du-an-Nguon-loi-ven-bien-vi-su-phat-trien-ben-vung-CRSD-Binh-Dinh-328490.aspx", + "name": "Quyet-dinh-55-QD-UBND-2016-Du-an-Nguon-loi-ven-bien-vi-su-phat-trien-ben-vung-CRSD-Binh-Dinh-328490", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 55/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định ngày 08 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2016 DỰ ÁN “NGUỒN LỢI\r\n\nVEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” (CRSD) TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2252/QĐ-BNN-KH ngày 18/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nphê duyệt Kế hoạch tổng thể dự án “Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững\r\n\n(CRSD)”;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2361/QĐ-CTUBND ngày 26/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nhoạt động tổng thể dự án “Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững” (CRSD)\r\n\ntỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Văn bản số 590/BC-SKHĐT ngày 31/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Kế hoạch hoạt động năm 2016 của Dự án Nguồn\r\n\nlợi ven biển vì sự phát triển bền vững (Dự án CRSD) Bình Định với nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Tên\r\n\ndự án: Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững.\n\n2. Cơ\r\n\nquan chủ quản: UBND tỉnh.\n\n3. Chủ\r\n\nđầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\n4. Thời\r\n\ngian thực hiện: Năm 2016.\n\n5. Kế hoạch\r\n\nnăm 2016\n\n5.1- Hợp phần A: Tăng\r\n\ncường năng lực thể chế cho quản lý nguồn lợi thủy sản bền vững\n\n- Vốn IDA: 72.810 USD\r\n\n(1.529.000.000 VND).\n\n- Vốn GEF: 139.428 USD\r\n\n(2.928.000.000 VND).\n\n- Vốn đối ứng: Không.\n\n- Vốn tư nhân: Không.\n\n5.2- Hợp phần B: Thực hành\r\n\ntốt trong nuôi trồng thủy sản bền vững\n\n- Vốn IDA: 374.108 USD\r\n\n(7.856.300.000 VND).\n\n- Vốn GEF: Không.\n\n- Vốn đối ứng: 21.476 USD\r\n\n(451.000.000).\n\n- Vốn tư nhân: 356.571 USD\r\n\n(7.488.000.000 VND).\n\n5.3- Hợp phần C: Quản\r\n\nlý bền vững ngành đánh bắt thủy sản ven bờ\n\n- Vốn IDA: 2.354.457 USD\r\n\n(49.254.600.000 VND).\n\n- Vốn GEF: 819.143 USD\r\n\n(17.254.500.000 VND).\n\n- Vốn đối ứng: 251.746 USD\r\n\n(5.548.000.000 VND).\n\n- Vốn tư nhân: Không.\n\n5.4- Hợp phần D: Quản\r\n\nlý, giám sát và đánh giá dự án\n\n- Vốn IDA: 157.714 USD (3.312.000.000\r\n\nVND).\n\n- Vốn GEF: Không.\n\n- Vốn đối ứng: 60.714 USD\r\n\n(1.275.000.000 VND).\n\n- Vốn tư nhân: Không.\n\nTổng kinh phí dự kiến thực\r\n\nhiện năm 2016: 4.614.112 USD (tương đương 96.896.400.000 VND)\n\nTrong đó:\n\n- Vốn IDA: 2.950.089 USD\r\n\n(61.951.900.000 VND).\n\n- Vốn GEF: 961.071 USD\r\n\n(20.182.500.000 VND).\n\n- Vốn đối ứng: 346.381 USD\r\n\n(7.274.000.000 VND).\n\n- Vốn tư nhân: 356.571 USD\r\n\n(7.488.000.000 VND).\n\n(Chi tiết theo phụ lục\r\n\nđính kèm Quyết định này)\n\n6.\r\n\nPhương thức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n7. Nội\r\n\ndung khác: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý\r\n\nchi phí đầu tư xây dựng công trình theo khoản 5, Điều 3 Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Ban Quản lý Dự án Nguồn lợi ven biển vì\r\n\nsự phát triển bền vững (Dự án CRSD) Bình Định tổ chức triển khai thực hiện theo\r\n\nđúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3:\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh,\n\nGiám đốc Ban quản lý Dự án\r\n\nNguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (Dự án CRSD) Bình Định và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH 2016\n\n(Kèm theo Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 08\r\n\ntháng 01 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nNội dung hoạt động\n\nKH năm 2016 (1000 USD)\n\nKH năm 2016 (Triệu VNĐ)\n\nGhi chú\n\nTổng\n\nIDA\n\nGEF\n\nĐP\n\nTN\n\nTổng\n\nIDA\n\nGEF\n\nĐP\n\nTN\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n4.614,112\n\n2.950,089\n\n961,071\n\n364,381\n\n356,571\n\n96.896,4\n\n61.951,9\n\n20.182,5\n\n7.274,0\n\n7.488,0\n\n\n\nI\n\nHợp phần 1 - Tăng cường năng\r\n\n lực\n\n212,238\n\n72,810\n\n139,428\n\n0,000\n\n0,000\n\n4.457,0\n\n1.529,0\n\n2.928,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\na\n\nQuy hoạch không gian ven bờ\n\n139,428\n\n0,000\n\n139,428\n\n0,000\n\n0,000\n\n2.928,0\n\n0,0\n\n2.928,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n1. Đào tạo, tập huấn về quản lý vùng ven biển và QHKG\n\n1,619\n\n\n\n1,619\n\n\n\n\n\n34,0\n\n\n\n34,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Khảo sát, đánh giá MT, XH khu vực ven biển\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Đánh giá đa dạng sinh học và các nguồn lợi biển\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. QH không gian tổng hợp cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ven bờ\n\n137,809\n\n\n\n137,809\n\n\n\n\n\n2.894,0\n\n\n\n2.894,0\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNghiên cứu hỗ trợ quy hoạch tổng\r\n\n thể cấp tỉnh\n\n28,571\n\n28,571\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n600,0\n\n600,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu hỗ trợ quy hoạch tổng thể của tỉnh\n\n28,571\n\n28,571\n\n\n\n\n\n\n\n600,0\n\n600,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐánh giá môi trường chiến lược\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội thảo\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNghiên cứu phòng chống bồi lấp cửa biển Tam Quan Bắc\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nNâng cấp cơ sở dữ liệu và hệ thống\r\n\n thông tin nghề cá\n\n36,238\n\n36,238\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n761,0\n\n761,00\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nĐào tạo\n\n13,381\n\n13,381\n\n\n\n\n\n\n\n281,0\n\n281,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCán bộ hợp đồng thu thập thông tin, duy trì hệ thống\n\n22,857\n\n22,857\n\n\n\n\n\n\n\n480,0\n\n480,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nThiết lập hệ thống quản lý tri\n\nthức\n\n8,000\n\n8,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n168,0\n\n168,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trang Web của tỉnh\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐào tạo, tập huấn\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n63,0\n\n63,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDuy trì, cập nhật trang Web\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n105,0\n\n105,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHợp phần 2 - Thực hành tốt cho\r\n\n nuôi trồng thủy sản bền vững\n\n752,155\n\n374,108\n\n0,000\n\n21,476\n\n356,571\n\n15.795,3\n\n7.856,3\n\n0,0\n\n451,0\n\n7.488,0\n\n\n\na\n\nNâng cấp ATSH tại các vùng nuôi\r\n\n được chọn\n\n421,456\n\n158,075\n\n0,000\n\n16,238\n\n247,143\n\n8.850,6\n\n3.319,6\n\n0,0\n\n341,0\n\n5.190,0\n\n\n\n1\n\nThông tin tuyên truyền\n\n7,619\n\n7,619\n\n\n\n\n\n\n\n160,0\n\n160,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng mô hình trình diễn\n\n329,524\n\n82,381\n\n\n\n\n\n247,143\n\n6.920,0\n\n1.730,0\n\n\n\n\n\n5.190,0\n\n\n\n3\n\nĐào tạo cán bộ khuyến nông và nông dân về GAP/BMP\n\n16,000\n\n16,000\n\n\n\n\n\n\n\n336,0\n\n336,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp ATSH tại các vùng nuôi\n\n35,122\n\n18,884\n\n0,000\n\n16,238\n\n0,000\n\n737,6\n\n396,6\n\n0,0\n\n341,0\n\n0,0\n\n\n\n-\n\nHTKT đánh giá và quy hoạch vùng\r\n\n nuôi\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNâng cấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi\n\n18,884\n\n18,884\n\n\n\n\n\n\n\n396,6\n\n396,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVốn đối ứng của tỉnh cho nâng\n\ncấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi\n\n16,238\n\n\n\n\n\n16,238\n\n\n\n341,0\n\n\n\n\n\n341,0\n\n\n\n\n\n5\n\nChứng nhận GAP/PMP\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTruy xuất nguồn gốc con giống sử dụng trong vùng GAP\n\n5,714\n\n5,714\n\n\n\n\n\n\n\n120,0\n\n120,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTư vấn HTKT nâng cấp ATSH vùng nuôi\n\n24,000\n\n24,000\n\n\n\n\n\n\n\n504,0\n\n504,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTăng cường cho các cơ quan khuyến nông tỉnh và huyện\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối ứng của tỉnh cho nâng cấp văn phòng cơ quan khuyến nông\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNâng cấp văn phòng cơ quan khuyến nông\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐánh giá độc lập sự tuân thủ GAP\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHình thành liên kết giữa người NTTS với thị trường\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nHội thảo, hội nghị giám sát, đánh giá\n\n3,476\n\n3,476\n\n\n\n\n\n\n\n73,0\n\n73,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNâng cao chất lượng giống (sử\n\ndụng con giống sạch bệnh SPF)\n\n47,238\n\n47,238\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n992,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nThông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức\n\n5,714\n\n5,714\n\n\n\n\n\n\n\n120,0\n\n120,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐào tạo/tập huấn cho CB khuyến nông và các trại sx giống SPF\n\n9,524\n\n9,524\n\n\n\n\n\n\n\n200,0\n\n200,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo ATSH các trại sản xuất giống\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTư vấn thiết kế/giám sát t/công nâng cấp CSHT công phục vụ sx giống\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ CSHT công phục vụ sản xuất con giống\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐánh giá chứng nhận trại sản xuất giống\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKiểm tra, theo dõi giống bố mẹ và chất lượng con giống\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n\n\n252,0\n\n252,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nNghiên cứu quy hoạch sản xuất giống\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n420,0\n\n420,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nTăng cường hệ thống thú y thủy\r\n\n sản (AAHM)\n\n77,524\n\n77,524\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n1.628,0\n\n1.628,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nTăng cường năng lực chuẩn đoán dịch bệnh cấp tỉnh và huyện\n\n9,524\n\n9,524\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n200,0\n\n200,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng/nâng cấp Chi cục Thú\n\ny tỉnh, trạm thú y huyện\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối ứng của tỉnh cho nâng cấp\n\ntrạm thú y tỉnh/huyện\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐào tạo\n\n9,524\n\n9,524\n\n\n\n\n\n\n\n200,0\n\n200,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiám sát dịch bệnh\n\n16,667\n\n16,667\n\n\n\n\n\n\n\n350,0\n\n350,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThiết lập và duy trì mạng lưới báo cáo dịch bệnh\n\n8,571\n\n8,571\n\n\n\n\n\n\n\n180,0\n\n180,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐào tạo, tập huấn cho cán bộ thú y cơ sở\n\n12,714\n\n12,714\n\n\n\n\n\n\n\n267,0\n\n267,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTổ chức họp hàng tháng cán bộ thú y huyện\n\n10,952\n\n10,952\n\n\n\n\n\n\n\n230,0\n\n230,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKhống chế dịch bệnh bùng phát (hóa chất sát trùng…)\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức\n\n7,095\n\n7,095\n\n\n\n\n\n\n\n149,0\n\n149,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTư vấn hỗ trợ kỹ thuật quản lý thú y thủy sản\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n\n\n252,0\n\n252,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nĐa dạng hóa NTTS\n\n177,366\n\n62,700\n\n0,000\n\n5,238\n\n109,429\n\n3.724,7\n\n1.316,7\n\n0,0\n\n110,0\n\n2.298,0\n\n\n\n1\n\nPhục hồi trại sản xuất giống cấp tỉnh\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối ứng của tỉnh cho nâng cấp\n\ntrại giống\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXây lắp\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThiết bị\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết lập mô hình trình diễn\n\n145,905\n\n36,476\n\n\n\n\n\n109,429\n\n3.064,0\n\n766,0\n\n\n\n\n\n2.298,0\n\n\n\n3\n\nNâng cấp cơ sở hạ tầng hỗ trợ đa dạng hóa NTTS\n\n8,843\n\n8,843\n\n\n\n\n\n\n\n185,7\n\n185,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nVốn đối ứng nâng cấp CSHT hỗ trợ đa dạng hóa NTTS\n\n5,238\n\n\n\n\n\n5,238\n\n\n\n110,0\n\n\n\n\n\n110,0\n\n\n\n\n\n5\n\nTập huấn cho cán bộ khuyến nông, trại sx giống và nông dân\n\n11,190\n\n11,190\n\n\n\n\n\n\n\n235,0\n\n235,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức\n\n2,381\n\n2,381\n\n\n\n\n\n\n\n50,0\n\n50,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐánh giá, hội thảo, hội nghị\n\n3,810\n\n3,810\n\n\n\n\n\n\n\n80,0\n\n80,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne\n\nGiám sát chất lượng nước\n\n28,517\n\n28,571\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n600,0\n\n600,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ Sở Tài nguyên & Môi trường\n\n7,143\n\n7,143\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n\n\n150,0\n\n150,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n7,143\n\n7,143\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150,0\n\n150,0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiám sát chất lượng nước\n\n19,048\n\n19,048\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400,0\n\n400,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội thảo, hội nghị\n\n2,381\n\n2,381\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,0\n\n50,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHợp phần 3 - Khai thác thủy sản\r\n\n bền vững\n\n3.431,290\n\n2.245,457\n\n821,643\n\n264,190\n\n0,000\n\n72.057,1\n\n49.252,6\n\n17.254,5\n\n5.548,0\n\n0,0\n\n\n\na\n\nXây dựng mô hình đồng quản lý\r\n\n ở cấp xã và huyện\n\n454,929\n\n0,000\n\n418,643\n\n36,286\n\n0,000\n\n9.553,5\n\n0,0\n\n8.791,5\n\n762,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nThành lập đội đồng quản lý\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp trụ sở hoạt động cho đội đồng quản lý\n\n9,214\n\n\n\n2,500\n\n6,714\n\n\n\n193,5\n\n\n\n52,5\n\n141,0\n\n\n\n\n\n3\n\nThiết bị văn phòng, thông tin liên lạc\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTư vấn Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng quy chế và thỏa thuận đồng quản lý\n\n30,000\n\n\n\n30,000\n\n\n\n\n\n630,0\n\n\n\n630,0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nPhân giới cắm mốc\n\n30,000\n\n\n\n30,000\n\n\n\n\n\n630,0\n\n\n\n630,0\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHoạt động giám sát và diễn tập\n\n37,143\n\n\n\n37,143\n\n\n\n\n\n780,0\n\n\n\n780,0\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐào tạo, tập huấn (bao gồm cấp giấy phép)\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHỗ trợ bổ sung cho các cộng đồng ngư dân nghèo\n\n348,571\n\n\n\n319,000\n\n29,571\n\n\n\n7.320,0\n\n\n\n6.699,0\n\n621,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối ứng của tỉnh cho nâng cấp\n\ncơ sở hạ tầng công\n\n29,571\n\n\n\n\n\n29,571\n\n\n\n621,0\n\n\n\n\n\n621,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng công\n\n169,000\n\n\n\n169,000\n\n\n\n\n\n3.549,0\n\n\n\n3.549,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ thành viên trong hộ (giáo\r\n\n dục, đào tạo việc làm)\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\n\n\n\n\n3.150,0\n\n\n\n3.150,0\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nHệ thống theo dõi, kiểm soát và\n\ngiám sát (MCS)\n\n188,952\n\n188,952\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n3.968,0\n\n3.968,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nThiết bị cho lực lượng tuần tra, kiểm soát của tỉnh\n\n95,238\n\n95,2\n\n\n\n\n\n\n\n2.000,0\n\n2.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cải hoán/đóng mới, trang thiết bị thông tin liên lạc cho tàu tuần tra\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cano tuần tra\n\n95,238\n\n95,238\n\n\n\n\n\n\n\n2.000,0\n\n2.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối ứng của tỉnh nâng cấp VP\n\ncho Chi cục KT&BVNLTS\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nâng cấp VP cho Chi cục KT&BVNLTS\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Đối ứng của tỉnh xây dựng trạm\n\nMCS\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng trạm MCS\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTư vấn hỗ trợ kỹ thuật hoạt động kiểm soát, tuần tra, giám sát khai\r\n\n thác\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n\n\n252,0\n\n252,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐào tạo, tập huấn\n\n7,524\n\n7,524\n\n\n\n\n\n\n\n158,0\n\n158,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThực hiện tuần tra, giám sát hoạt động khai thác\n\n59,000\n\n59,000\n\n\n\n\n\n\n\n1.239,0\n\n1.239,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức\n\n5,286\n\n5,286\n\n\n\n\n\n\n\n111,0\n\n111,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết lập đường dây nóng\n\n2,857\n\n2,857\n\n\n\n\n\n\n\n60,0\n\n60,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThực thi đăng ký, cấp phép và kiểm soát số lượng tàu cá\n\n7,048\n\n7,048\n\n\n\n\n\n\n\n148,0\n\n148,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nNâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá\n\n2.378,410\n\n2.156,505\n\n0,000\n\n221,905\n\n\n\n49.946,6\n\n45.286,6\n\n0,0\n\n4.660,0\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp cảng cá/bến cá Đề gi\n\n148,333\n\n105,000\n\n0,000\n\n43,333\n\n\n\n3.115,0\n\n2.205,0\n\n0,0\n\n910,0\n\n\n\n\n\n-\n\n- Đối ứng của tỉnh cho nâng cấp\n\nbến cá Đề Gi\n\n43,333\n\n\n\n\n\n43,333\n\n\n\n910,0\n\n\n\n\n\n910,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây lắp\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n\n\n2.100,0\n\n2.100,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thiết bị\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n105,0\n\n105,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp cảng cá/bến cá Tân Phụng\n\n824,819\n\n755,771\n\n0,000\n\n69,048\n\n0,000\n\n17.321,2\n\n15.871,2\n\n0,0\n\n1.450,0\n\n0,0\n\n\n\n\n\n- Đối ứng của tỉnh cho nâng cấp\n\nbến cá\n\n69,048\n\n\n\n\n\n69,048\n\n\n\n1.450,0\n\n\n\n\n\n1.450,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây lắp\n\n751,771\n\n751,771\n\n\n\n\n\n\n\n15.787,2\n\n15.787,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n\n\n84,0\n\n84,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp cảng cá/bến cá Nhơn Lý\n\n1.405,257\n\n1.295,733\n\n0,000\n\n109,524\n\n\n\n29.510,4\n\n27.210,4\n\n0,0\n\n2.300,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối ứng của tỉnh cho nâng cấp\n\nbến cá\n\n109,524\n\n\n\n\n\n109,524\n\n\n\n2.300,0\n\n\n\n\n\n2.300,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây lắp\n\n1.291,733\n\n1.291,733\n\n\n\n\n\n\n\n27.126,4\n\n27.126,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n\n\n84,0\n\n84,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐối ứng của tỉnh cho đền bù TĐC và các hoạt động khác có liên quan (nếu\r\n\n có)\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nXây dựng và triển khai LMMA\n\n409,000\n\n0,000\n\n403,000\n\n6,000\n\n0,000\n\n8.589,0\n\n0,0\n\n8.463,0\n\n126,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nXây dựng hồ sơ khu bảo vệ biển vịnh Quy Nhơn do cộng đồng quản lý\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cao nhận thức của cộng đồng về đa dạng sinh học và khu vực LMMA\n\n12,000\n\n\n\n12,000\n\n\n\n\n\n252,0\n\n\n\n252,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng và vận hành tổ chức cộng đồng tham gia quản lý, giám sát và bảo\r\n\n vệ khu vực LMMA\n\n131,000\n\n\n\n131,000\n\n\n\n\n\n2.751,0\n\n\n\n2.751,0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXác định, phân vùng các khu vực đa dạng sinh học cần được bảo vệ\n\n165,000\n\n\n\n165,000\n\n\n\n\n\n3.465,0\n\n\n\n3.465,0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSinh kế cộng đồng dân cư sẽ bị ảnh hưởng do tác động của dự án\n\n101,000\n\n\n\n95,000\n\n6,000\n\n\n\n2.121,0\n\n\n\n1.995,0\n\n126,0\n\n\n\n\n\n4\n\nHợp phần 4 - Quản lý dự án\n\n218,429\n\n157,714\n\n0,000\n\n60,714\n\n0,000\n\n4.587,0\n\n3.312,0\n\n0,0\n\n1.275,0\n\n0,0\n\n\n\na\n\nChi đầu tư\n\n98,476\n\n98,476\n\n0,000\n\n0,000\n\n0,000\n\n2.068,0\n\n2.068,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\n1\n\nSửa chữa, nâng cấp văn phòng PPMU\n\n1,238\n\n1,238\n\n\n\n\n\n\n\n26,0\n\n26,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối ứng của tỉnh cho sửa chữa, nâng cấp văn phòng\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sửa chữa, nâng cấp văn phòng\n\nPPMU\n\n0,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thiết bị văn phòng, nội thất cho PPMU\n\n1,238\n\n1,238\n\n\n\n\n\n\n\n26,0\n\n26,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cao năng lực\n\n13,429\n\n13,429\n\n\n\n\n\n\n\n282,0\n\n282,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hội nghị, hội thảo của PPMU\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n42,0\n\n42,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo về mua sắm, quản lý\n\ntài chính, quản lý dự án của PPMU\n\n3,810\n\n3,810\n\n\n\n\n\n\n\n80,0\n\n80,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thăm quan học tập (trong nước)\n\n7,619\n\n7,619\n\n\n\n\n\n\n\n160,0\n\n160,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nGiám sát, đánh giá\n\n17,952\n\n17,952\n\n\n\n\n\n\n\n377,0\n\n377,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giám sát, đánh giá\n\n3,333\n\n3,333\n\n\n\n\n\n\n\n70,0\n\n70,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThực hiện kế hoạch quản lý MT và XH (ESMP)\n\n21,762\n\n21,762\n\n\n\n\n\n\n\n457,0\n\n457,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thực hiện ESMP\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n420,0\n\n420,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo về ESMP\n\n1,762\n\n1,762\n\n\n\n\n\n\n\n37,0\n\n37,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuản lý tài chính\n\n8,095\n\n8,095\n\n\n\n\n\n\n\n170,0\n\n170,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kiểm toán, kiểm soát nội bộ hệ thống quản lý tài chính\n\n4,762\n\n4,762\n\n\n\n\n\n\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo về kiểm toán nội bộ hệ thống quản lý tài chính\n\n3,333\n\n3,333\n\n\n\n\n\n\n\n70,0\n\n70,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHỗ trợ kỹ thuật\n\n36,000\n\n36,000\n\n\n\n\n\n\n\n756,0\n\n756,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tư vấn trong nước về NTTS\n\n18,000\n\n18,000\n\n\n\n\n\n\n\n378,0\n\n378,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tư vấn trong nước về khai thác hải sản\n\n18,000\n\n18,000\n\n\n\n\n\n\n\n378,0\n\n378,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nChi thường xuyên\n\n119,952\n\n59,238\n\n0,000\n\n60,714\n\n\n\n2.519,0\n\n1.244,0\n\n0,0\n\n1.275,0\n\n\n\n\n\n\n\n1. Lương cho cán bộ PPMU\n\n59,524\n\n\n\n\n\n59,524\n\n\n\n1.250,0\n\n\n\n\n\n1.250,0\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chi hoạt động\n\n60,429\n\n59,238\n\n\n\n1,190\n\n\n\n1.269,0\n\n1.244,0\n\n\n\n25,0\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103642 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103643.json b/contexts/context_103643.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a6410b566cb9f0360e14a323c5e31bb4f0d19f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103643.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-10-2014-NQ-HDND-vung-thieu-nuoc-muc-huong-tro-cap-tien-mua-van-chuyen-Ninh-Thuan-254201.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2014-NQ-HDND-vung-thieu-nuoc-muc-huong-tro-cap-tien-mua-van-chuyen-Ninh-Thuan-254201", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2014/NQ-HĐND\n\nPhan\r\n\n Rang - Tháp Chàm, ngày 22 tháng 7 năm 2014\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH VÙNG\r\n\nTHIẾU NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH, THỜI GIAN VÀ MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP TIỀN MUA\r\n\nVÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH THEO MÙA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội đặc biệt khó khăn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng\r\n\nlương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\nđặc biệt khó khăn;\n\nXét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định vùng thiếu nước ngọt\r\n\nvà sạch, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt\r\n\nvà sạch theo mùa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nSau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định vùng thiếu nước ngọt và\r\n\nsạch, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt\r\n\nvà sạch theo mùa đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nVùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này, bao gồm:\n\na) Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và\r\n\nmiền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo\r\n\nquyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Các thôn đặc biệt khó khăn theo quyết định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cán bộ, công chức (kể cả người tập sự) và người làm\r\n\nviệc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước làm việc\r\n\ntrong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;\n\nb) Viên chức (kể cả người tập sự, thử việc) và người làm\r\n\nviệc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và các\r\n\nnguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật, làm việc trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập);\n\nc) Cán bộ, công chức ở xã quy định tại khoản 3, Điều 4\r\n\nLuật Cán bộ, công chức;\n\nd) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.\n\nCác đối tượng hưởng chế độ nêu trên đã được xếp lương\r\n\ntheo quy định tại điểm 3, Điều 2 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;\n\nđ) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, kể cả người làm việc\r\n\ntheo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.\r\n\nRiêng người hưởng lương trong quân đội nhân dân và công an nhân dân thực hiện\r\n\ntheo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.\n\nĐối tượng áp dụng bao gồm người đang công tác và người\r\n\nđến công tác (theo sự phân công của cấp có thẩm quyền) ở vùng có điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn\r\n\nthuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2008 của Chính phủ kể từ ngày các văn bản quy định có hiệu lực.\n\n3. Thời gian không tính hưởng mức trợ cấp tiền mua và\r\n\nvận chuyển nước ngọt và sạch thực hiện tại Điều 8 Thông tư liên tịch số\r\n\n08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n4. Mức trợ\r\n\ncấp (phụ lục kèm theo).\n\n5. Thời gian áp dụng, từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n6. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện, từ ngân sách địa phương.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. Trong điều\r\n\nkiện khi giá nước kinh doanh, chi phí vận chuyển có biến động và tình hình\r\n\nthiếu nước ngọt và sạch ở địa bàn thuộc phạm vi điều chỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tỉnh chủ động xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung chính sách trợ cấp\r\n\ncho phù hợp.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát, bảo đảm thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày. Bãi bỏ văn bản số 78/HĐND-VP ngày 20 tháng 9\r\n\nnăm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chế độ trợ\r\n\ncấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncông tác ở vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Đức Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC TRỢ CẤP TIỀN MUA\r\n\nVÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH\n\n(kèm theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nSTT\n\nĐơn vị (vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn)\n\nĐịnh mức tiêu chuẩn (m3)/tháng/ người\n\nĐơn giá (đồng/m3)\n\nChi phí chênh lệch mua và vận chuyển nước ngọt và\r\n\n sạch/ (m3)\n\nSố tháng thiếu nước thực tế trong năm\n\nMức trợ cấp được hưởng (đồng/người/\r\n\n năm)\n\nGhi chú\n\nChi phí mua và vận chuyển 1 (m3) nước ngọt\r\n\n và sạch đến nơi ở và nơi làm việc\n\nGiá nước ngọt và sạch\n\nA\n\nB\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(2)-(3)\n\n(5)\n\n(6)=(1)*(4)*(5)\n\n7\n\nI\n\nHuyện Bác Ái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Phước Trung\n\n6\n\n90,000\n\n10,900\n\n79,100\n\n5\n\n2,373,000\n\n\n\n2\n\nXã Phước Bình\n\n6\n\n90,000\n\n10,900\n\n79,100\n\n3\n\n1,423,800\n\n\n\nII\n\nHuyện Ninh Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Tà Nôi, thôn Gia\r\n\n Hoa thuộc xã Ma Nới\n\n6\n\n50,000\n\n10,900\n\n39,100\n\n3\n\n703,800\n\n\n\nIII\n\nHuyện Thuận Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Sơn Hải 1, Sơn\r\n\n Hải 2 thuộc xã Phước Dinh\n\n6\n\n50,000\n\n14,000\n\n36,000\n\n6\n\n1,296,000\n\n\n\n2\n\nThôn Bầu Ngứ thuộc xã\r\n\n Phước Dinh\n\n6\n\n30,000\n\n14,000\n\n16,000\n\n6\n\n576,000\n\n\n\n1\n\nXã Phước Kháng (trừ thôn\r\n\n Suối Le)\n\n6\n\n50,000\n\n10,900\n\n39,100\n\n6\n\n1,407,600\n\n\n\n2\n\nThôn Suối Đá thuộc\r\n\n xã Lợi Hải \n\n6\n\n50,000\n\n10,900\n\n39,100\n\n3\n\n703,800\n\n\n\n3\n\nThôn Xóm Bằng thuộc xã\r\n\n Bắc Sơn\n\n6\n\n50,000\n\n10,900\n\n39,100\n\n3\n\n703,800\n\n\n\nBổ sung đối tượng áp\r\n\n dụng:\n\n1. Thôn Nha Húi, xã Mỹ\r\n\n Sơn, huyện Ninh Sơn.\n\n2. Thôn Mã Tiền, xã\r\n\n Phước Tiến, huyện Bác Ái.\n\nGiao Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh triển khai thực hiện đúng quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103643 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103644.json b/contexts/context_103644.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8edfd4edb068bc5107f99db900e3d660c1a63fc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103644.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-17-2019-NQ-HDND-bo-sung-Quy-hoach-su-dung-cat-long-song-ven-bien-Thai-Binh-435569.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2019-NQ-HDND-bo-sung-Quy-hoach-su-dung-cat-long-song-ven-bien-Thai-Binh-435569", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2019/NQ-HĐND\n\nThái Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG\r\n\nCÁT LÒNG SÔNG, VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH \n\nKHÓA XVI KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội giải thích một số điều cửa Luật\r\n\nQuy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nvề lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nXét Tờ trình số 220/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác cát lòng sông, ven biển trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Bình giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030 (phạm vi các mỏ cát ven biển); Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác và sử dụng cát lòng sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai\r\n\nđoạn 2011-2020 gồm những nội dung sau:\n\n1. Điều chỉnh\r\n\ntên quy hoạch: “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông, ven biển\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2020” thành\r\n\n“Quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông, ven biển trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phạm vi các mỏ cát\r\n\nven biển)”.\n\n2. Bổ sung vào\r\n\nquy hoạch như sau:\n\na) Bổ sung vào quy hoạch 25 mỏ cát biển\r\n\n(huyện Thái Thụy 13 mỏ, huyện Tiền Hải 12 mỏ) với tổng diện tích 22.860.000 m2,\r\n\ntài nguyên dự báo 123.704.400 m3 (có Phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nb) Phân kỳ cấp phép khai thác các mỏ\r\n\ncát ven biển bổ sung vào quy hoạch:\n\n- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025:\n\n+ Trên địa bàn huyện Thái Thụy khai\r\n\nthác 06 mỏ cát gồm: TT01, TT02, TT07, TT08, TT10 và TT11 với tài nguyên dự báo\r\n\nkhoảng 29.357.000 m3;\n\n+ Trên địa bàn huyện Tiền Hải khai\r\n\nthác 06 mỏ cát gồm: TH03, TH04, TH07, TH08, TH11 và TH12 với tài nguyên dự báo khoảng 30.620.250 m3.\n\n- Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030:\n\n+ Trên địa bàn huyện Thái Thụy khai\r\n\nthác 07 mỏ cát gồm: TT03, TT04, TT05, TT06, TT09, TT12 và TT13 với tài nguyên dự\r\n\nbáo khoảng 33.378.400 m3;\n\n+ Trên địa bàn huyện Tiền Hải khai\r\n\nthác 06 mỏ cát gồm: TH01, TH02, TH05, TH06, TH09, TH10 với\r\n\ntài nguyên dự báo khoảng 30.348.750 m3.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật và thực\r\n\nhiện đấu giá để khai thác cát phục vụ san lấp tại Khu kinh tế Thái Bình; các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp và các dự án phát triển kinh tế - xã hội địa bàn tỉnh;\r\n\nkhông gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển, không làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Bình khóa XVI Kỳ họp thứ chín thông qua ngày\r\n\n13 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12\r\n\nnăm 2019./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội; Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND; UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái\r\n\n Bình;\n\n- Lưu: VTVP.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH SÁCH CÁC MỎ CÁT BỔ SUNG QUY HOẠCH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n mỏ cát\n\nSố hiệu\n\nCao độ đáy biển\n\nCao\r\n\n độ đáy mỏ khai thác\n\nChiều\r\n\n sâu khai thác\n\n(m)\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nTài\r\n\n nguyên dự báo (m3)\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(4)-(3)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nThái Thụy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.660.000\n\n62.735.400\n\n1\n\nThái Thụy 01\n\nTT01\n\n-4,40\n\n-9,50\n\n5,10\n\n900.000\n\n4.590.000\n\n2\n\nThái Thụy 02\n\nTT02\n\n-4,90\n\n-9,730\n\n4,83\n\n900.000\n\n4.347.000\n\n3\n\nThái Thụy 03\n\nTT03\n\n-5.30\n\n-10,17\n\n4,87\n\n900.000\n\n4.383.000\n\n4\n\nThái Thụy 04\n\nTT04\n\n-5.30\n\n-9,77\n\n4,47\n\n900.000\n\n4.023.000\n\n5\n\nThái Thụy 05\n\nTT05\n\n-6.00\n\n-10,73\n\n4,73\n\n900.000\n\n4.257.000\n\n6\n\nThái Thụy 06\n\nTT06\n\n-5.00\n\n-10,00\n\n5,00\n\n900.000\n\n4.500.000\n\n7\n\nThái Thụy 07\n\nTT07\n\n-5.40\n\n-10,33\n\n4,93\n\n900.000\n\n4.437.000\n\n8\n\nThái Thụy 08\n\nTT08\n\n-5.30\n\n-10,73\n\n5,43\n\n900.000\n\n4.887.000\n\n9\n\nThái Thụy 09\n\nTT09\n\n-5.40\n\n-10,10\n\n4,70\n\n900.000\n\n4.230.000\n\n10\n\nThái Thụy 10\n\nTT10\n\n-4,20\n\n-11,37\n\n7,17\n\n800.000\n\n5.736.000\n\n11\n\nThái Thụy 11\n\nTT11\n\n-4.80\n\n-11,50\n\n6,70\n\n800.000\n\n5.360.000\n\n12\n\nThái Thụy 12\n\nTT12\n\n-5,70\n\n-11,93\n\n6,23\n\n980.000\n\n6.105.400\n\n13\n\nThái Thụy 13\n\nTT13\n\n-6.30\n\n-12,30\n\n6,00\n\n980.000\n\n5.880.000\n\nII\n\nTiền Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.200.000\n\n60.969.000\n\n14\n\nTiền Hải 01\n\nTH01\n\n-2,937\n\n-9,267\n\n6,33\n\n900.000\n\n5.697.000\n\n15\n\nTiền Hải 02\n\nTH02\n\n-4,63\n\n-11,20\n\n6,57\n\n900.000\n\n5.913.000\n\n16\n\nTiền Hải 03\n\nTH03\n\n-6,517\n\n-12,617\n\n6,10\n\n900.000\n\n5.490.000\n\n17\n\nTiền Hải 04\n\nTH04\n\n-6,69\n\n-12,62\n\n5,93\n\n900.000\n\n5.337.000\n\n18\n\nTiền Hải 05\n\nTH05\n\n-8,050\n\n-12,775\n\n4,725\n\n950.000\n\n4.488.750\n\n19\n\nTiền Hải 06\n\nTH06\n\n-8,89\n\n-13,465\n\n4,575\n\n950.000\n\n4.346.250\n\n20\n\nTiền Hải 07\n\nTH07\n\n-7,173\n\n-12,833\n\n5,66\n\n950.000\n\n5.377.000\n\n21\n\nTiền Hải 08\n\nTH08\n\n-7,235\n\n-12,86\n\n5,625\n\n950.000\n\n5.343.750\n\n22\n\nTiền Hải 09\n\nTH09\n\n-7,10\n\n-12,20\n\n5,10\n\n950.000\n\n4.845.000\n\n23\n\nTiền Hải 10\n\nTH10\n\n-7,52\n\n-12,845\n\n5,325\n\n950.000\n\n5.058.750\n\n24\n\nTiền Hải 11\n\nTH11\n\n-8,21\n\n-12,985\n\n4,775\n\n950.000\n\n4.536.250\n\n25\n\nTiền Hải 12\n\nTH12\n\n-8,16\n\n-12,935\n\n4,775\n\n950.000\n\n4.536.250\n\nIII\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.860.000\n\n123.704.400\n\n", + "id": 103644 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103645.json b/contexts/context_103645.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..893af7cb997a1a6ad6bf8afcf9504206f6bf1ba5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103645.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-799-QD-BXD-nam-2012-cong-nhan-co-so-dao-tao-boi-duong-nghiep-vu-147106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-799-QD-BXD-nam-2012-cong-nhan-co-so-dao-tao-boi-duong-nghiep-vu-147106", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 799/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI\r\n\nDƯỠNG NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐỢT 10)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây\r\n\ndựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\nvà giám sát thi công xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây\r\n\ndựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nxây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày\r\n\n14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 758/QĐ-BXD ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng về việc thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký tổ chức bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình;\n\nCăn cứ hồ sơ đăng ký của cơ sở đào tạo;\n\nXét đề nghị của Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký tổ chức bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận 03 đơn vị sau đây là cơ sở đào tạo được tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình:\n\nTT\n\nTên cơ sở đào tạo\n\nLĩnh vực bồi dưỡng nghiệp vụ theo\r\n\n loại công trình xây dựng\n\n1\n\nTrường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Bộ Xây dựng \n\nCông trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; giao\r\n\n thông; thủy lợi, thủy điện\n\n2\n\nViện Phát triển Quốc tế học -Hội Nghiên cứu khoa học về\r\n\n Đông Nam Á Việt Nam\n\nCông trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; giao\r\n\n thông; thủy lợi, thủy điện\n\n3\n\nViện Đào tạo và Phát triển Quản lý - chi nhánh Công ty Cổ\r\n\n phần sở hữu trí tuệ Davilaw\n\nCông trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; giao\r\n\n thông; thủy lợi, thủy điện\n\nĐiều 2. Các cơ sở đào tạo có tên tại Điều 1:\n\n- Có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi\r\n\ncông xây dựng công trình tuân thủ quy định tại các Thông tư số 25/2009/TT-BXD\r\n\nngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình, số\r\n\n06/2011/ TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy\r\n\nđịnh về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây\r\n\ndựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng và các\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Được sử dụng dấu nổi theo quy định khi cấp giấy Chứng nhận\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục giám định Nhà\r\n\nnước về chất lượng công trình xây dựng, Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây\r\n\ndựng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có tên ở Điều 1\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Website Bộ Xây dựng;\r\n\n - Lưu: VT, GĐ.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nghị\n\n", + "id": 103645 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103646.json b/contexts/context_103646.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd75cd155cd08871724d32ef0d922eb42c33da20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103646.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-5029-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Keo-lam-tu-polyme-276583.aspx", + "name": "Thong-bao-5029-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Keo-lam-tu-polyme-276583", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5029/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 6 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông\r\n\ntư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông\r\n\ntư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu\r\n\nthuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 804/TB-PTPLHCM\r\n\nngày 13/04/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Keo (Chất dính)\r\n\n làm từ polyme (HD-909) (mục 4 PLTK).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Freeview\r\n\n Industrial Việt Nam; địa chỉ: KCN Tân Hương, Châu Thành, Tiền Giang; MST:\r\n\n 1201075381\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10030891291/E21 ngày 24/02/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK cảng Mỹ Tho -\r\n\n Cục Hải quan tỉnh Long An. \n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Keo\r\n\n làm từ cao su isopren, dạng phân tán trong nước, hàm lượng rắn 60,91%.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: HD-909\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Keo làm từ cao\r\n\n su isopren, dạng phân tán trong nước, hàm lượng rắn 60,91%.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không rõ thông tin\n\nthuộc nhóm 35.06 “Keo đã điều chế và các chất\r\n\n dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm\r\n\n phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc\r\n\n như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg”, mã số\r\n\n 3506.91.00 “- - Chất kết dính làm từ\r\n\n polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu\r\n\n thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu\r\n\n đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK cảng Mỹ Tho (Cục HQ tỉnh Long An);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 103646 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103647.json b/contexts/context_103647.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07a4b8a96c9dee1294b6e8024a53c1ca6b0d94c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103647.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Bo-may-hanh-chinh/Cong-van-555-TTg-QHDP-2023-thuc-day-thuc-hien-03-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-570002.aspx", + "passage": "\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 555/TTg-QHĐP\n\nV/v thúc đẩy triển khai thực hiện 03 chương\r\n\n trình MTQG\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 555/TTg-QHĐP\n\nV/v thúc đẩy triển khai thực hiện 03 chương\r\n\n trình MTQG\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nKính gửi:\n\n- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang;\r\n\n - Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Hầu A Lềnh;\r\n\n - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;\r\n\n - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nCác Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giai đoạn 2021 - 2025 về xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững; phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ý nghĩa\r\n\nquan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, tập trung nguồn lực đầu tư cho\r\n\ncác địa bàn khó khăn, góp phần nâng cao sinh kế và cải thiện đời sống vật chất,\r\n\ntinh thần của người dân, được Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Nhân dân đặc biệt\r\n\nquan tâm.\n\nTrong thời gian qua, Chính phủ,\r\n\ncác Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tích\r\n\ncực hoàn thiện hệ thống khung chính sách, văn bản hướng dẫn, bộ máy quản lý, điều\r\n\nhành các cấp và chủ động tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, đạt được một số kết quả tích\r\n\ncực. Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai vẫn còn gặp một số vướng mắc; kết quả\r\n\ngiải ngân vốn chưa cao; việc lồng ghép nguồn vốn thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia còn hạn chế; một số chỉ tiêu giao chưa phù hợp tình hình thực tiễn\r\n\ncủa địa phương.\n\nĐể thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, tiếp tục phát hiện, xử lý dứt điểm\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả,\r\n\nđúng tiến độ đề ra và hoàn thành các chỉ tiêu được giao, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphân công Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia trực tiếp chỉ đạo và yêu cầu các đồng chí Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan nghiêm túc, quyết\r\n\nliệt, tập trung triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (cơ\r\n\nquan thường trực của Ban Chỉ đạo trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia)\r\n\nkhẩn trương chủ trì, phối hợp với các cơ quan Chủ Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia và các Bộ, cơ quan liên quan triển khai một số nhiệm vụ sau:\n\n- Xây dựng Kế hoạch và chuẩn bị\r\n\ntài liệu, dự thảo Báo cáo, bài phát biểu phục vụ Đoàn công tác của Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương do Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang làm Trưởng Đoàn kiểm tra,\r\n\ngiám sát tình hình thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia tại 03 Vùng:\r\n\nTrung du và Miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nam Bộ\r\n\ntheo hình thức trực tiếp kết hợp với trực tuyến trong thời gian từ ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2023 đến ngày 04 tháng 8 năm 2023; báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nTrần Lưu Quang, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trước ngày 10 tháng 7 năm 2023.\n\n- Chuẩn bị kỹ Báo cáo của Chính\r\n\nphủ về việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 để phục\r\n\nvụ Đoàn Giám sát tối cao của Quốc hội, báo cáo Chính phủ trước ngày 07 tháng 8\r\n\nnăm 2023.\n\n- Theo dõi, đôn đốc các Bộ,\r\n\nngành, địa phương hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại Văn bản này, định kỳ hằng\r\n\ntháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang,\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\n2. Các Bộ, cơ quan: Tài chính, Ủy\r\n\nban Dân tộc khẩn trương hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung các Thông tư hướng dẫn\r\n\ntriển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, bảo đảm chất\r\n\nlượng và tiến độ đề ra.\n\n3. Các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy\r\n\nban Dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương thực hiện đánh giá,\r\n\nsơ kết tình hình triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đến hết\r\n\ntháng 6 năm 2023, đề xuất cụ thể những giải pháp xử lý khó khăn, vướng mắc, nội\r\n\ndung cần điều chỉnh bảo đảm phù hợp tình hình thực tiễn và quy định hiện hành,\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trong tháng 7 năm 2023.\n\n4. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung\r\n\nương theo chức năng và nhiệm vụ, thẩm quyền cần nêu cao tinh thần trách nhiệm,\r\n\nchủ động hơn nữa trong công tác phối hợp giữa các Bộ, cơ quan Trung ương và địa\r\n\nphương, đặc biệt là công tác rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý Nhà\r\n\nnước liên quan đến triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; các\r\n\nvăn bản đề xuất, trao đổi, phối hợp giữa các Bộ, cơ quan, địa phương phải được\r\n\nxử lý, trả lời trong thời hạn 07 ngày làm việc (trường hợp không trả lời hoặc\r\n\nchậm trả lời theo thời hạn được xác định là đồng ý và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị phải chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ); tiếp tục rà soát, theo dõi, nắm bắt, hướng dẫn kịp thời các khó khăn, vướng\r\n\nmắc của các địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý những nội dung vượt thẩm\r\n\nquyền.\n\n5. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương quyết liệt rà soát danh mục các dự án, sắp xếp\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên về tính khả thi, hiệu quả, khả năng giải ngân để điều chỉnh,\r\n\nquyết định kịp thời; chú ý phân cấp quản lý đầu tư nhưng phải tập trung, có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, tránh dàn trải, manh mún; đẩy mạnh công tác phối hợp hoạt động\r\n\ngiữa các sở, ngành, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia trên địa bàn; tích cực chia sẻ, trao đổi thông tin, học hỏi kinh\r\n\nnghiệm với các tỉnh, thành phố có kết quả triển khai thực hiện tốt để có cơ chế,\r\n\ngiải pháp điều hành phù hợp tình hình thực tiễn và đặc thù của địa phương; quyết\r\n\ntâm giải ngân 100% vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo Kế hoạch\r\n\nđược giao của năm 2022 và 2023.\n\n6. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung\r\n\nương và địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đề xuất các giải\r\n\npháp tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc; nghiên cứu xây dựng sổ tay hướng dẫn\r\n\nchi tiết, tích hợp cụ thể các văn bản hướng dẫn, quy trình, thủ tục và bộ hồ sơ\r\n\nMẫu cho từng dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia để phổ biến, tập huấn, đào tạo cho cấp cơ sở triển khai thực hiện\r\n\nbảo đảm nhanh chóng, đơn giản, hiệu quả, đúng quy định hiện hành và thẩm quyền,\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n7. Giao Văn phòng Chính phủ phối\r\n\nhợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, tổng\r\n\nhợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang, Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Thư ký PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH,\r\n\n KTTH, NN, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, QHĐP (2) S. Tùng.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n \n\n ", + "id": 103647 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103648.json b/contexts/context_103648.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7f7254119a4c2335fe7e60b8e492018d6286e6b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103648.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-so-91-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-Kien-Giang-184134.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-91-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-Kien-Giang-184134", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 91/NQ-HĐND\n\nKiên Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2012\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2012 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ\r\n\nSỰ NGHIỆP NĂM 2013\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công\r\n\nchức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nquy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 1088/QĐ-BNV ngày 06\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc giao bổ sung biên chế công chức năm\r\n\n2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số\r\n\n125/TTr-UBND ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc giao bổ sung biên chế công\r\n\nchức hành chính năm 2012 và Kế hoạch biên chế sự nghiệp\r\n\nnăm 2013; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 83/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban\r\n\nPháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 125/TTr-UBND\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao bổ\r\n\nsung biên chế công chức hành chính năm 2012 và Kế hoạch biên chế\r\n\nsự nghiệp năm 2013, cụ thể như sau:\n\n1. Giao bổ sung 18 biên chế công chức hành chính năm 2012\r\n\ncho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện (có danh sách kèm theo).\n\n2. Tăng 531 biên chế sự nghiệp năm 2013 cho\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện.\n\nTrong đó:\n\n- Biên chế sự nghiệp giáo dục: tăng 230 biên chế;\n\n- Biên chế sự nghiệp y tế: tăng 259 biên chế;\n\n- Biên chế sự nghiệp văn hóa thể thao: tăng 13\r\n\nbiên chế;\n\n- Biên chế sự nghiệp khác: tăng 29 biên chế.\n\n3. Tổng biên chế công chức hành chính năm\r\n\n2012 là: 2.803 biên chế.\n\n4. Tổng biên chế sự nghiệp năm 2013 là:\r\n\n31.540 biên chế.\n\nTrong đó:\n\n- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.133 biên chế;\n\n- Sự nghiệp y tế: 6.608 biên chế;\n\n- Sự nghiệp văn hóa thể thao: 381 biên chế;\n\n- Sự nghiệp khác: 1.418 biên chế.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao bổ sung biên chế công chức hành\r\n\nchính năm 2012, biên chế sự nghiệp năm 2013 cho\r\n\ncác cấp, các ngành theo thẩm quyền.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ\r\n\nhọp thứ sáu thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- UBND tỉnh;\n\n- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các sở, ban ngành tỉnh và\r\n\n tương đương;\n\n- Trung tâm Tin học - Công báo;\n\n- Thường trực HĐND cấp huyện;\n\n- UBND cấp huyện;\n\n- Lãnh đạo VP, các phòng, CVNC;\n\n- Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nGIAO\r\n\nBỔ SUNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2012\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 91\r\n\n/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBiên chế bổ sung\n\nGhi chú\n\n1\n\nSở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường\n\n05\n\nBố trí cho\r\n\n Chi cục Biển và Hải đảo\n\n2\n\nVăn phòng\r\n\n Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n04\n\nBố trí Phó\r\n\n Trưởng ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n3\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n01\n\nBổ sung\r\n\n cho Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu\r\n\n nạn, thuộc Chi cục Thuỷ lợi\n\n4\n\nSở Tư pháp\n\n02\n\nThực hiện\r\n\n nhiệm vụ về lý lịch tư pháp và bồi thường nhà nước\n\n5\n\nUỷ ban nhân\r\n\n dân huyện Phú Quốc\n\n03\n\nBố trí cho\r\n\n một số phòng chuyên môn nơi có nhu cầu cần thiết nhất\n\n6\n\nSở Thông tin\r\n\n và Truyền thông\n\n02\n\nBố trí cho\r\n\n các phòng chuyên môn\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n01\n\nBố trí cho\r\n\n Ban Thi đua, khen thưởng\n\nTổng biên\r\n\n chế bổ sung\n\n18\n\n\n\n", + "id": 103648 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103649.json b/contexts/context_103649.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2b588698eaee70a27e7ed181f917b2d52456209 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103649.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-424-1999-QD-NHNN5-sua-doi-noi-dung-hoat-dong-ngan-hang-lien-doanh-Viet-Nam-46011.aspx", + "name": "Quyet-dinh-424-1999-QD-NHNN5-sua-doi-noi-dung-hoat-dong-ngan-hang-lien-doanh-Viet-Nam-46011", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 424/1999/QĐ-NHNN5\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 424/1999/QĐ-NHNN5 NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 1999 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM \n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02-1997/QH10 công bố tại Lệnh số 01/L-CTN ngày 26/12/1998 của Chủ tịch Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01-1997/QH10 công bố tại Lệnh số 01/L-CTN ngày 26/12/1998 của Chủ tịch Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Căn cứ Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17/03/1999 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.\n\nHuỷ bỏ các hạn chế nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của cá nhân là người Việt Nam và pháp nhân là tổ chức Việt Nam không có quan hệ tín dụng đối với ngân hàng liên doanh tại Việt Nam, quy định tại Điều1, Quyết định số 415/1998/QĐ-NH5 ngày 08 tháng 12 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1999.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng Giám đốc các ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\nTrần Minh Tuấn\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103649 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10365.json b/contexts/context_10365.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49ad394009c8e7a39e9c3328fde6e335388e9f9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10365.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-4071-QD-UBND-2017-doi-moi-va-nang-cao-hieu-qua-doanh-nghiep-nha-nuoc-Khanh-Hoa-382658.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4071-QD-UBND-2017-doi-moi-va-nang-cao-hieu-qua-doanh-nghiep-nha-nuoc-Khanh-Hoa-382658", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4071/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 29 tháng 12 năm 2017 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 97/NQ-CP NGÀY 02/10/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n12-NQ/TW NGÀY 03/6/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII ) VỀ TIẾP TỤC\r\n\nCƠ CẤU LẠI, ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 97/NQ-CP\r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 12-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng;\n\nCăn cứ Chương trình hành động\r\n\nsố 17-CTr/TU ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 12-NQ/TW về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh\r\n\nnghiệp nhà nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Công văn số 3190/SKHĐT-KTN ngày 27 tháng 11 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số\r\n\n97/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 12-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII\r\n\nvề tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước (kèm\r\n\ntheo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan thường\r\n\ntrực Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức triển khai và\r\n\nđôn đốc các sở, ngành, đơn vị thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các\r\n\nGiám đốc sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Sơn Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 97/NQ-CP NGÀY 02/10/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH\r\n\nĐỘNG CỦA TỈNH ỦY VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TW NGÀY 03/6/2017\r\n\nCỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII ) VỀ TIẾP TỤC CƠ CẤU LẠI, ĐỔI MỚI\r\n\nVÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4071/QĐ-UBND ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nNgày 03 tháng 6 năm 2017, Ban Chấp hành Trung Đảng\r\n\n(khóa XII) có Nghị quyết số 12-NQ/TW về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng\r\n\ncao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và ngày 02 tháng 10 năm 2017 Chính phủ có Nghị\r\n\nquyết số 97/NQ-CP ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n12-NQ/TW. \n\nNgày 17 tháng 10 năm 2017, Tỉnh ủy có Chương trình\r\n\nhành động số 17-CTr/TU triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp\r\n\nnhà nước. \n\nĐể các sở, ngành, địa phương, đơn vị có cơ sở triển\r\n\nkhai có hiệu quả nội dung Nghị quyết số 97/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình\r\n\nhành động số 17-Ctr/TU ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. Mục tiêu, yêu cầu\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nCơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp\r\n\nnhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại, năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị\r\n\ntheo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn\r\n\nlực xã hội, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp\r\n\nnhà nước giữ vững vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của\r\n\nkinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ,\r\n\ncông bằng xã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể \n\na) Giai đoạn 2017-2020: \n\nCơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn\r\n\n2017-2020 thực hiện theo Quyết định số 3382/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án sắp xếp tái cơ cấu, cổ phần hóa, thoái\r\n\nvốn tại doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2017-2020 (trên cơ sở căn cứ vào Quyết\r\n\nđịnh số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh\r\n\nmục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020; Quyết định số\r\n\n1232/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục\r\n\ndoanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn giai đoạn 2017-2020, Quyết định\r\n\nsố 707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty\r\n\nnhà nước giai đoạn 2016-2020”; Công văn số 991/TTg-ĐMDN ngày 10 tháng 7 năm\r\n\n2017 phê duyệt Danh mục doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa theo từng\r\n\nnăm giai đoạn 2017-2020 và Công văn số 12434/VPCP-ĐMDN ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2017 của Văn phòng Chính phủ về cổ phần hóa Tổng công ty Khánh Việt, cụ thể:\n\n- Hợp nhất Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành\r\n\nviên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Khánh Hòa và Công ty Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Khánh Hòa thành Công ty Trách\r\n\nnhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Khánh Hòa. \n\n- Thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty Khánh Việt,\r\n\ntrong đó Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ (VĐL); thời gian thực\r\n\nhiện năm 2017, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2017. Đồng thời, tiếp tục sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp giai đoạn 2017-2020\r\n\nphù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty.\n\n- Thực hiện thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp\r\n\ncó vốn nhà nước theo Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ:\n\n* Năm 2017 thực hiện 02 doanh nghiệp, gồm:\n\n+ Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông\r\n\nKhánh Hòa thực hiện thoái hết phần vốn nhà nước, với tỷ lệ thoái 38,60% VĐL.\n\n+ Công ty Cổ phần Cảng Nha Trang thực hiện thoái hết\r\n\nphần vốn nhà nước, với tỷ lệ thoái là 61,41% VĐL (đã thoái 55,01% VĐL và Nhà nước\r\n\nđang nắm giữ 6,4% VĐL).\n\nĐồng thời, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn\r\n\nnhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) tại 02 doanh\r\n\nnghiệp:\n\n+ Công ty Cổ phần Xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa.\n\n+ Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa\n\n* Năm 2018 thực hiện 05 doanh nghiệp, gồm:\n\n+ Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa (Nhà nước\r\n\nđang giữ 79,23% VĐL) thực hiện thoái 28,23% VĐL, tỷ lệ Nhà nước nắm giữ sau khi\r\n\nthoái vốn dự kiến là 51% VĐL.\n\n+ Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Nha Trang (Nhà\r\n\nnước đang giữ 61,73% VĐL) thực hiện thoái 10,73% VĐL, tỷ lệ Nhà nước nắm giữ\r\n\nsau khi thoái vốn dự kiến là 51% VĐL.\n\n+ Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh (Nhà nước đang giữ\r\n\n47,58% VĐL) thực hiện thoái 11,58% VĐL, tỷ lệ Nhà nước nắm giữ sau khi thoái vốn\r\n\ndự kiến là 36% VĐL.\n\n+ Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa thực hiện thoái hết\r\n\nphần vốn nhà nước, với tỷ lệ thoái là 33,33% VĐL.\n\n+ Công ty Cổ phần Công trình đô thị Vạn Ninh thực\r\n\nhiện thoái hết phần vốn nhà nước, với tỷ lệ thoái là 27,90% VĐL.\n\n- Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đối với Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn nhà nước Một thành viên Yến sào Khánh Hòa phù hợp thực tế sản\r\n\nxuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Tập trung xử lý các dự án, công trình đầu tư của\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài (nếu có). \n\n- Phấn đấu đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị\r\n\ndoanh nghiệp; nâng cao một bước quan trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất\r\n\nlượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.\n\nb) Giai đoạn tiếp theo sau năm 2020: \n\n- Các doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu sở hữu nhiều\r\n\nthành phần, chủ yếu là doanh nghiệp cổ phần phải nâng dần trình độ công nghệ, kỹ\r\n\nthuật sản xuất hiện đại tương đương với các nước trong khu vực; đáp ứng đầy đủ\r\n\nchuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; hình thành đội ngũ quản lý chuyên\r\n\nnghiệp, có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt.\n\n- Tiếp tục củng cố, phát triển đối với doanh nghiệp\r\n\nnhà nước như Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước Một thành viên Yến sào Khánh\r\n\nHòa, Tổng công ty Khánh Việt (sau khi cổ phần hóa) hoạt động hiệu quả, có khả\r\n\nnăng cạnh tranh khu vực và quốc tế trong một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền\r\n\nkinh tế.\n\n3. Yêu cầu \n\nCụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về tiếp\r\n\ntục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn\r\n\nnăm 2017-2020 và sau năm 2020; đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nXác định rõ nhiệm vụ của các cấp, các ngành, người\r\n\nđứng đầu doanh nghiệp trong triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ.\n\nII. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu\n\n1. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước \n\n- Kiên quyết thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà\r\n\nnước đối với các doanh nghiệp thuộc Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp\r\n\nxếp giai đoạn 2016-2020; Danh mục doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa\r\n\ntheo từng năm giai đoạn 2017-2020; Danh mục doanh nghiệp có vốn nhà nước thực\r\n\nhiện thoái vốn giai đoạn 2017-2020 theo tiến độ, lộ trình được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n- Đối với các doanh nghiệp không đủ điều kiện để thực\r\n\nhiện cổ phần hóa thì xem xét áp dụng các hình thức sắp xếp khác như bán, khoán,\r\n\ncho thuê, giải thể, áp dụng biện pháp phá sản theo quy định của pháp luật đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà không có phương án tái cơ cấu\r\n\nkhả thi. \n\n- Đối với các doanh nghiệp nhà nước đang được giao\r\n\nquản lý, khai thác các công trình, dự án kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư có\r\n\ný nghĩa quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, khi cổ phần hóa,\r\n\nNhà nước tiến hành kiểm soát thống nhất sở hữu các công trình hạ tầng quan trọng;\r\n\ndoanh nghiệp cổ phần hóa, nhà đầu tư nhận quyền khai thác chỉ được quyền quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác các công trình, dự án kết cấu hạ tầng. Việc lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện theo Luật Đấu thầu, công khai, minh bạch;\r\n\nbảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ. \n\n- Trong quá trình thực hiện phải bảo đảm công khai,\r\n\nminh bạch trong cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, nhất là trong cổ phần hóa và\r\n\nthoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. \n\n- Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư chiến lược\r\n\ntham gia mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp khi cổ phần hóa, thoái vốn nhà\r\n\nnước.\n\n- Nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh các trường hợp định\r\n\ngiá thấp tài sản, vốn của Nhà nước và giá trị doanh nghiệp không đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật để trục lợi, gây thất thoát tài sản, vốn nhà nước.\n\n- Hoàn thiện phương án sử dụng đất gửi cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt trước khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần\r\n\nhóa. Thực hiện nghiêm cơ chế cho thuê đất trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước\r\n\nvà trong hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật. \n\n- Đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành, tập trung\r\n\nvào lĩnh vực kinh doanh chính, kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư phân tán,\r\n\ndàn trải. Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở nhiệm vụ được giao,\r\n\nngành, nghề kinh doanh chính, khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh; triệt để tiết\r\n\nkiệm chi phí; nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, uy tín và thương hiệu trên\r\n\nthị trường.\n\n2. Thực hiện cơ chế, chính sách để doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thật sự vận hành theo cơ chế thị trường \n\n- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ\r\n\nkinh tế, tài chính giữa Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước phải đầy đủ, minh bạch\r\n\ntheo quy định của pháp luật, phù hợp với cơ chế thị trường. \n\n- Thực hiện theo chủ trương xóa bỏ các cơ chế can\r\n\nthiệp hành chính trực tiếp, bao cấp dành cho doanh nghiệp nhà nước, đối xử bất\r\n\nbình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, nhất là trong tiếp\r\n\ncận các nguồn lực nhà nước, tín dụng, đất đai, tài nguyên, cơ hội đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, tài chính, thuế.\n\n- Phát huy vai trò mở đường, dẫn dắt của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước trong việc hình thành và mở rộng các chuỗi sản xuất, cung ứng và chuỗi\r\n\ngiá trị trong nước, khu vực và thế giới. Hạn chế tình trạng sản xuất, kinh\r\n\ndoanh khép kín, cục bộ, không minh bạch trong doanh nghiệp nhà nước. \n\n3. Thực hiện đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa hệ thống quản trị và nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản\r\n\nlý doanh nghiệp nhà nước\n\n- Áp dụng khung quản trị doanh nghiệp phù hợp với\r\n\nchuẩn mực quốc tế tại các doanh nghiệp nhà nước; đi đôi với đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao năng lực quản trị, điều hành và phẩm chất đạo đức của cán bộ, tạo lập\r\n\nmôi trường quản trị doanh nghiệp lành mạnh, hiệu quả. \n\n- Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, thù lao\r\n\ncủa người lao động và người quản lý doanh nghiệp nhà nước phù hợp với cơ chế thị\r\n\ntrường, có tính cạnh tranh cao trên cơ sở kết quả sản xuất, kinh doanh. Áp dụng\r\n\nhệ thống đánh giá hiệu quả lao động đối với từng vị trí việc làm để xác định mức\r\n\nđộ hoàn thành, năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, làm cơ sở trả\r\n\nlương, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí và đề bạt cán bộ.\n\n- Sắp xếp, tinh gọn và nâng cao hiệu quả tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế của doanh nghiệp nhà nước; cơ cấu lại, bố trí hợp lý đội ngũ cán\r\n\nbộ; tăng cường bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng\r\n\nlực lãnh đạo và tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ doanh nghiệp\r\n\nnhà nước; có cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng có hiệu quả lao động trình độ\r\n\ncao. Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước. Rà soát, nâng cao tiêu chuẩn, điều kiện về phẩm chất đạo đức, năng lực\r\n\nlãnh đạo, quản lý và chuyên môn nghiệp vụ đối với người quản lý doanh nghiệp\r\n\nnhà nước. \n\n- Bảo đảm tính minh bạch, công khai của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và trách nhiệm giải trình của người quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là\r\n\nvề tài chính, đầu tư, mua sắm, sử dụng vốn của Nhà nước, chi phí, kết quả kinh\r\n\ndoanh, phân phối lợi nhuận. Hoàn thiện chế độ kế toán, kiểm toán và hệ thống\r\n\nbáo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực quốc tế.\n\n4. Thực hiện nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước\n\n- Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp\r\n\nnhà nước; phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật,\r\n\ntiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước. Quản lý, giám sát\r\n\nchặt chẽ việc huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước. \n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện các kế hoạch, phương án cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đã được\r\n\nphê duyệt. \n\n5. Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh\r\n\nđạo của tổ chức Đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nvà các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước\n\n- Nâng cao hiệu quả và vai trò lãnh đạo toàn diện của\r\n\ntổ chức Đảng tại doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng và thực hiện nhiệm vụ sản xuất\r\n\nkinh doanh, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước, thực hiện tốt\r\n\ncông tác chính trị, tư tưởng, công tác cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát; đấu\r\n\ntranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định\r\n\ncủa cấp ủy, người đứng đầu tổ chức Đảng trong doanh nghiệp nhà nước khi để xảy\r\n\nra thua lỗ, tổn thất trong hoạt động và vi phạm chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước. \n\n- Phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam trong giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất là đối\r\n\nvới việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về\r\n\ncơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. \n\n- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nxã hội - nghề nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về doanh nghiệp nhà nước; bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp, chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp nhà nước.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các thành viên Ban Đổi mới và Phát triển\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung thực hiện\r\n\nPhương án sắp xếp tái cơ cấu, cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2017-2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n3382/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ nêu tại\r\n\nNghị quyết số 97/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục cơ cấu\r\n\nlại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công trong Ban.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan thường trực\r\n\nBan Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh \n\n- Chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban Đổi mới\r\n\nvà Phát triển doanh nghiệp tỉnh cụ thể hóa các nội dung nhiệm vụ, giải pháp để\r\n\nhoàn thành Phương án sắp xếp tái cơ cấu, cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp\r\n\nnhà nước giai đoạn 2017-2020 của tỉnh đúng lộ trình, tiến độ quy định.\n\n- Rà soát các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm\r\n\ngiữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc không cần nắm giữ cổ phần, vốn góp thì thực\r\n\nhiện cổ phần hóa, hoặc thoái vốn theo quy định. Đối với những doanh nghiệp mà\r\n\nNhà nước cần nắm giữ 100% vốn hoặc cần nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối thì\r\n\ntham mưu Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh cơ\r\n\ncấu lại bằng cơ chế, chính sách phù hợp.\n\n- Tăng cường đầu tư, nâng cao năng lực của doanh\r\n\nnghiệp nhà nước về đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học,\r\n\ncông nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện đại, sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện\r\n\nvới môi trường, coi đây là yếu tố quyết định nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu\r\n\nquả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước. \n\n- Rà soát, tham mưu, đề xuất các nội dung liên quan\r\n\nđến các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về doanh nghiệp nhà nước,\r\n\nđặc biệt đối với quản lý vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cơ cấu lại,\r\n\nđổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước phù hợp với chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, tình hình thực tế và kinh nghiệm đúc kết được trong thời gian\r\n\nqua. \n\n- Tham mưu kịp thời về công tác kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện các kế hoạch, phương án cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đã được\r\n\nphê duyệt; bảo đảm công khai, minh bạch trong triển khai thực hiện.\n\n- Định kỳ hàng năm trước ngày 10 tháng 12, tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nTài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc việc thoái vốn nhà nước tại\r\n\ncác doanh nghiệp có vốn nhà nước theo Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8\r\n\nnăm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3382/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Hướng dẫn triển khai đồng bộ các giải pháp và có\r\n\ncơ chế, chính sách phù hợp để lành mạnh hóa tình hình tài chính, xử lý dứt điểm\r\n\ntồn đọng tài chính, nợ không có khả năng thanh toán và các tài sản không sinh lời\r\n\ncủa doanh nghiệp nhà nước. \n\n- Tham mưu, đề xuất việc đẩy mạnh thoái vốn đầu tư\r\n\nngoài ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư\r\n\nphân tán, dàn trải. Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở nhiệm vụ được\r\n\ngiao, ngành, nghề kinh doanh chính, khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh; triệt\r\n\nđể tiết kiệm chi phí; nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, uy tín và thương\r\n\nhiệu trên thị trường.\n\n- Kiểm tra, xử lý và báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp định giá thấp tài sản, vốn của Nhà nước và\r\n\ngiá trị doanh nghiệp không đúng quy định của pháp luật để trục lợi, gây thất\r\n\nthoát tài sản, vốn nhà nước.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các\r\n\nđơn vị thuộc đối tượng tái cơ cấu, sắp xếp lại, cổ phần hóa sử dụng đất đúng\r\n\nquy hoạch, thực hiện nghiêm cơ chế cho thuê đất theo quy định của pháp luật;\r\n\nyêu cầu các doanh nghiệp cổ phần hoá phải lập phương án sử dụng đất được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm quyết định cổ phần hóa. Tăng cường\r\n\nquản lý, kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm nhà đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài\r\n\nchính với Nhà nước trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau cổ phần hóa. \n\n5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo\r\n\ndõi, tham mưu giải quyết tốt việc sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ; đào tạo,\r\n\nchuyển đổi nghề và xử lý lao động dôi dư. Bảo đảm đầy đủ quyền lợi chính đáng,\r\n\nhợp pháp của người lao động; phát huy vai trò và trách nhiệm của người lao động\r\n\nlà cổ đông trong việc tham gia quản lý, giám sát doanh nghiệp, đồng thời có cơ\r\n\nchế phù hợp bảo vệ quyền lợi của cổ đông nhỏ - người lao động. \n\n6. Các Sở quản lý chuyên ngành: Công thương,\r\n\nXây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị\r\n\nliên quan tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng và phân loại các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước, dự án, công trình đầu tư và vốn, tài sản nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về giải pháp cơ cấu lại, xử\r\n\nlý phù hợp. \n\n7. Căn cứ nội dung trên, các sở, ngành theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được phân công xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện cho phù\r\n\nhợp.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung; đề nghị các sở, ngành chủ động liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư - Cơ quan thường trực Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh để tổng hợp,\r\n\nxem xét, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.", + "id": 10365 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103650.json b/contexts/context_103650.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cca8fa2b5bfa5e6e297c9e5075c8c1972166261c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103650.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-646-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Nong-nghiep-Phat-trien-nong-thon-Binh-Dinh-2017-343584.aspx", + "name": "Quyet-dinh-646-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Nong-nghiep-Phat-trien-nong-thon-Binh-Dinh-2017-343584", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 646/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 03 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN DƯỚI HÌNH THỨC “BẢN SAO Y BẢN CHÍNH” THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 04 thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn dưới hình thức “Bản sao y bản chính” theo Quyết định số\r\n\n2915/QĐ-BNN-CB ngày 14/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày bãi bỏ các thủ tục hành chính “ Đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu”\r\n\nđã được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 1590/QĐ- UBND ngày 19/5/2016 của UBND\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Châu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 646/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bình Định)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính (TTHC cấp tỉnh)\n\nCơ quan thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nSố hồ sơ đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC\n\n1\n\nKiểm tra chất lượng muối\r\n\n nhập khẩu\n\nChi cục Quản lý Chất lượng\r\n\n Nông lâm sản và Thủy sản\n\nThông tư số 31/2014/TT-\r\n\n BNNPTNT ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn\r\n\n kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu\n\nB-BNN-270967-TT\n\n2\n\nCông nhận làng nghề\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nThông tư số 116/2006/TT-\r\n\n BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực\r\n\n hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính\r\n\n phủ về phát triển ngành nghề nông thôn\n\nB-BNN-004170-TT\n\n3\n\nCông nhận nghề truyền thống\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nB-BNN-004165-TT\n\n4\n\nCông nhận làng nghề truyền\r\n\n thống\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nB-BNN-004172-TT\n\n", + "id": 103650 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103651.json b/contexts/context_103651.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5730e4dd8f441c5b1f387568ff4516c330d1f5ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_103651.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-702-QD-TTg-2020-Dieu-chinh-cuc-bo-Quy-hoach-chung-xay-dung-Thu-do-Ha-Noi-446763.aspx", + "name": "Quyet-dinh-702-QD-TTg-2020-Dieu-chinh-cuc-bo-Quy-hoach-chung-xay-dung-Thu-do-Ha-Noi-446763", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 702/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN\r\n\nNĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (KHU VỰC TRUNG TÂM HỘI CHỢ TRIỂN LÃM QUỐC GIA\r\n\nTẠI HUYỆN ĐÔNG ANH - HÀ NỘI)\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy\r\n\nđịnh chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg \r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây\r\n\ndựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội tại Tờ trình số 297/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 và ý kiến\r\n\ncủa Bộ Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 48/BC-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2020 về\r\n\nĐiều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 - Khu vực Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia tại huyện Đông\r\n\nAnh, Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 - Khu vực Trung tâm Hội chợ\r\n\ntriển lãm Quốc gia tại huyện Đông Anh, Hà Nội với những nội dung chủ yếu sau\r\n\nđây:\n\n1. Vị trí, ranh giới và quy mô:\n\na) Vị trí, ranh giới:\n\nThuộc chuỗi đô thị và Nêm xanh phía Bắc\r\n\nsông Hồng (NX), trong địa giới hành chính các xã Xuân Canh, Mai Lâm, Đông Hội,\r\n\nhuyện Đông Anh, Hà Nội.\n\n- Phía Đông Bắc giáp khu dân cư và\r\n\nkhu vực xã Cổ Loa.\n\n- Phía Tây Bắc giáp khu đô thị Đông\r\n\nAnh (C2).\n\n- Phía Tây Nam giáp đê sông Hồng và\r\n\nkhu dân cư hiện có xã Xuân Canh.\n\n- Phía Đông Nam giáp tuyến đường nối\r\n\nCầu Tứ Liên.\n\nb) Quy mô: Khu vực nghiên cứu lập điều\r\n\nchỉnh quy hoạch có tổng diện tích khoảng: 387,21 ha. Trong đó:\n\n- Khu vực điều chỉnh quy hoạch có diện\r\n\ntích khoảng 297 ha, bao gồm: Khu Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia khoảng 90\r\n\nha; khu vực phát triển đô thị khoảng 207 ha.\n\n- Khu vực mở rộng để khớp nối đồng bộ\r\n\ncó diện tích khoảng 90,21 ha, giữ nguyên theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô Hà Nội đã phê duyệt.\n\n2. Nội dung điều chỉnh:\n\na) Về quy hoạch sử dụng đất:\n\n- Bố trí Trung tâm Hội chợ triển lãm\r\n\nQuốc gia (bao gồm: khu triển lãm, khách sạn, khu phụ trợ...), với quy mô khoảng\r\n\n90 ha.\n\n- Bố trí các công trình công cộng đô\r\n\nthị, đầu mối hạ tầng và thương mại, hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, quảng trường,\r\n\nbãi đỗ xe, văn phòng, ở...) gắn với ga đường sắt đô thị theo mô hình TOD. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Đất công cộng đô thị khoảng 35 ha.\n\n+ Đất đầu mối hạ tầng và thương mại,\r\n\nhỗn hợp khoảng 10 ha (diện tích thương mại, hỗn hợp, văn phòng, ở... không quá\r\n\n50% tổng diện tích, phần còn lại là quảng trường kết hợp bãi đỗ xe trung chuyển).\n\n- Đất cây xanh, công viên vui chơi giải\r\n\ntrí (bao gồm 45 ha mặt nước) được bố cục lại trên nguyên tắc giữ nguyên các định\r\n\nhướng đã xác định theo quy hoạch chung đã được phê duyệt (trục không gian Hồ\r\n\nTây - Cổ Loa). Quy mô khoảng 79,6 ha. Mở rộng mặt nước trục Hồ Tây - Cổ Loa, đảm\r\n\nbảo nguyên tắc trong phạm vi dự án Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia bố trí\r\n\nđủ 45 ha.\n\n- Hình thành khu đô thị hiện đại,\r\n\ntrên nguyên tắc tự cân đối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, khớp\r\n\nnối với các khu vực lân cận. Bổ sung dân số để giảm tải cho khu vực nội đô lịch\r\n\nsử, trong đó: chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 54 m2/người (không\r\n\nbao gồm chức năng đất an ninh - quốc phòng và đất Trung tâm Hội chợ triển lãm\r\n\nQuốc gia); đất đơn vị ở tối thiểu khoảng: 13 m2/người.\n\n- Bổ sung hệ thống trường trung học\r\n\nphổ thông đảm bảo chỉ tiêu theo quy chuẩn, quy mô khoảng 4,2 ha.\n\n- Giữ nguyên khu vực dân cư hiện có\r\n\nvà đất quốc phòng, an ninh theo hiện trạng sử dụng. Quy mô khoảng 10,93 ha.\n\nBảng\r\n\ntổng hợp số liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất\n\nTT\n\nChức\r\n\n năng sử dụng đất\n\nQuy\r\n\n hoạch chung Thủ đô Hà Nội đã phê duyệt\n\nNội\r\n\n dung điều chỉnh\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nDiện tích (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n387,21\n\n100,00\n\n387,21\n\n100,00\n\nA\n\nĐẤT DÂN DỤNG\n\n377,90\n\n97,60\n\n289,73\n\n74,83\n\n1\n\nĐất đường đô thị\n\n73,72\n\n19,04\n\n72,16\n\n18,64\n\n2\n\nĐất công cộng, hỗn hợp\n\n50,00\n\n12,91\n\n35,00\n\n9,04\n\n3\n\nĐất cây xanh thể dục thể thao\n\n175,37\n\n45,29\n\n0\n\n0\n\n4\n\nĐất cây xanh, công viên vui chơi giải\r\n\n trí\n\n78,81\n\n20,35\n\n79,60\n\n20,56\n\n5\n\nTrường Trung học phổ thông\n\n0\n\n0\n\n4,20\n\n1,08\n\n6\n\nĐất đầu mối hạ tầng, thương mại, hỗn\r\n\n hợp theo mô hình TOD\n\n0\n\n0\n\n10,00\n\n2,58\n\n7\n\nĐất đơn vị ở, nhóm ở độc lập\n\n0\n\n0\n\n88,77\n\n22,93\n\nB\n\nĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU\r\n\n DÂN DỤNG\n\n9,31\n\n2,40\n\n97,48\n\n25,17\n\n1\n\nĐất an ninh - quốc phòng\n\n9,31\n\n2,40\n\n7,48\n\n1,93\n\n2\n\nTrung tâm Hội chợ triển lãm Quốc\r\n\n gia\n\n0\n\n0\n\n90,00\n\n23,24\n\n\n\nDân số\n\n100\r\n\n người\n\n<\r\n\n 70000 người\n\nb) Định hướng phát triển không gian:\n\n- Tổ chức trục không gian Hồ Tây - Cổ\r\n\nLoa gắn với công viên văn hóa, lịch sử, với điểm nhấn chính là hệ thống mặt nước\r\n\nđược tổ chức xuyên suốt, kết nối giữa thành phố quá khứ - hiện tại và tương lai\r\n\ntheo đúng quy hoạch chung đã được phê duyệt.\n\n- Điểm nhấn không gian của khu vực là\r\n\ncông trình Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia với khối tích, khẩu độ lớn,\r\n\nhình dáng kiến trúc hiện đại, độc đáo mang tính đặc trưng của khu vực đô thị\r\n\nphát triển mới tại khu vực phía Bắc.\n\n- Tổ chức không gian khu đô thị mới\r\n\ntheo mô hình TOD gắn kết chặt chẽ với tuyến đường sắt đô thị số 4 (chạy dọc đường\r\n\nTrường Sa), các công trình cao tầng, công trình điểm nhấn được tổ chức theo\r\n\nnguyên tắc:\n\n+ Trong khu vực bán kính 500 m quanh\r\n\nga đường sắt đô thị và thấp dần về các phía, đảm bảo hài hòa, không phá vỡ tổng\r\n\nthể không gian nêm xanh và trục Hồ Tây - sông Hồng - Cổ Loa.\n\n+ Tạo dựng hình ảnh đô thị mới hiện đại\r\n\ndọc theo trục đường Hoàng Sa, kết nối với trục Hồ Tây - Cổ Loa. Khu vực phía\r\n\nĐông, giáp trường quay ngoài trời (không gian đệm, chuyển tiếp đến di tích Cổ\r\n\nLoa) không xây dựng công trình cao tầng để đảm bảo không ảnh hưởng đến khu di\r\n\ntích Cổ Loa.\n\n+ Các công trình cao tầng cần đảm bảo\r\n\nquy định về quản lý tĩnh không theo quy định.\n\nc) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Đất giao thông đô thị, khu vực:\n\n+ Đường cấp đô thị: Vi chỉnh vị trí,\r\n\nhướng tuyến đường liên khu vực B=40m cắt qua khu vực quy hoạch để đảm bảo quỹ đất\r\n\nxây dựng Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia nhưng vẫn đảm bảo tính liên thông\r\n\ncủa tuyến đường.\n\n+ Đường cấp khu vực:\n\nTuyến đường chính khu vực bao quanh\r\n\nkhu vực Trung tâm công cộng Thành phố được điều chỉnh thay thế bằng tuyến đường\r\n\nchính khu vực ở phía Đông Bắc đường Trường Sa để phù hợp với chức năng sử dụng\r\n\nđất và chỉ giới đường đỏ đã cấp trong khu vực.\n\nTuyến đường chính khu vực ở phía Bắc\r\n\nhệ thống hồ điều hòa, có hướng tuyến song song với tuyến đường nối cầu Tứ Liên\r\n\nvới quốc lộ 3 mới, đề xuất bỏ đoạn đi qua khu vực Trung tâm Hội chợ triển lãm.\n\n- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:\n\n+ Mở rộng mặt nước trục Hồ Tây - Cổ\r\n\nLoa, đảm bảo nguyên tắc: trong phạm vi dự án Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc\r\n\ngia bố trí đủ 45 ha; trong phạm vi thuộc ranh giới đồ án Quy hoạch phân khu GNA\r\n\n(đang triển khai nghiên cứu, thực hiện) có tổng quy mô diện tích mặt nước khoảng\r\n\n55 ha theo quy hoạch được duyệt (bao gồm cả 45 ha trong phạm vi dự án Trung tâm\r\n\nHội chợ triển lãm Quốc gia) để đảm bảo yêu cầu thoát nước chung cho khu vực.\n\n+ Hệ thống công trình đầu mối hạ tầng\r\n\nkỹ thuật sẽ được tính toán điều chỉnh bổ sung trong quá trình lập điều chỉnh Quy\r\n\nhoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội tại toàn bộ khu vực phía Bắc sông Hồng (theo\r\n\nchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 463/TTg-CN ngày 11 tháng 4 năm\r\n\n2018) và Quy hoạch phân khu đô thị GN(A), tỷ lệ 1/5000 đảm bảo khớp nối thống\r\n\nnhất, đáp ứng yêu cầu của dự án.\n\n+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm\r\n\nvi khu đất dự án sẽ được tính toán bố trí trong quá trình lập quy hoạch phân\r\n\nkhu và quy hoạch chi tiết ở giai đoạn sau. Cho phép rà soát điều chỉnh hướng\r\n\ntuyến các tuyến đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các quy hoạch\r\n\nphân khu lân cận khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch để đảm bảo khớp nối thống\r\n\nnhất với các nội dung điều chỉnh tại đồ án này.\n\nd) Các nội dung khác thực hiện theo\r\n\nđúng Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nGhi chú:\n\n- Quy mô dân số, vị trí, diện tích\r\n\ncác khu chức năng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai các đồ án\r\n\nquy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với dự án đầu tư của\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đất đơn vị ở, nhóm ở độc lập bao gồm\r\n\ncác chức năng: công cộng đơn vị ở; cây xanh đơn vị ở; trường trung học cơ sở,\r\n\ntiểu học, mầm non; nhóm nhà ở (bao gồm cả đường nội bộ); đường giao thông, bãi\r\n\nđỗ xe... các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc cụ thể sẽ được xác định trong quá\r\n\ntrình triển khai lập quy hoạch ở các bước tiếp theo, đảm bảo phù hợp với quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n- Việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch\r\n\nchung khu vực Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia tại huyện Đông Anh, Hà Nội cần\r\n\nbổ sung hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phục vụ đối với\r\n\nTrung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia, các công trình công cộng và dân số sẽ\r\n\ntăng thêm, khi triển khai các bước tiếp theo cần lưu ý:\n\n+ Bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội đảm\r\n\nbảo tự cân đối về hạ tầng đối với dân số tăng thêm.\n\n+ Bổ sung hệ thống các tuyến đường\r\n\nkhu vực, đường nội bộ để đảm bảo mật độ mạng lưới đường tuân thủ quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn hiện hành, giảm tải cho các tuyến đường đô thị.\n\n+ Bổ sung trạm xử lý nước thải cục bộ\r\n\nđáp ứng đủ nhu cầu trong phạm vi nghiên cứu và các khu vực bị tác động (nếu\r\n\ncó), tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n+ Cấp điện: Nghiên cứu nâng công suất\r\n\ntrạm biến áp 110/22KV Đông Hội để đảm bảo công suất phục vụ theo các định hướng\r\n\nsử dụng đất mới.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội thực hiện:\n\n- Chỉ đạo cập nhật nội dung điều chỉnh\r\n\ncục bộ vào hồ sơ đồ án quy hoạch chung để quản lý thực hiện theo quy hoạch được\r\n\nduyệt.\n\n- Công bố công khai nội dung điều chỉnh\r\n\ncục bộ quy hoạch chung; hồ sơ đồ án quy hoạch chung sau khi được cập nhật gửi về\r\n\nBộ Xây dựng để lưu giữ theo quy định; đăng tải thông tin hồ sơ quy hoạch lên Cổng\r\n\nthông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam.\n\n- Chỉ đạo tổ chức lập quy hoạch phân\r\n\nkhu, quy hoạch chi tiết khu vực liên quan đến điều chỉnh cục bộ theo thẩm quyền,\r\n\nđảm bảo kết nối khu vực điều chỉnh quy hoạch với các khu chức năng khác, không\r\n\nphá vỡ cấu trúc, định hướng phát triển không gian đô thị; đảm bảo phù hợp với\r\n\nquy hoạch chung đã được phê duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan và kiến\r\n\ntrúc, cảnh quan khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\n- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai\r\n\nxây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại khu vực điều chỉnh quy\r\n\nhoạch và các khu vực chức năng khác trong thành phố đảm bảo yêu cầu kết nối đồng\r\n\nbộ. Đối với diện tích đất công cộng, cây xanh thể dục thể thao được điều chỉnh\r\n\ngiảm, cần nghiên cứu cân đối khi rà soát điều chỉnh quy hoạch khu vực Bắc sông\r\n\nHồng, đảm bảo yêu cầu, phù hợp quy định pháp luật.\n\n- Chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nđảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi\r\n\ntrường và pháp luật liên quan.\n\n- Phối hợp với bộ, ngành liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà\r\n\nNội, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Quốc phòng, Giao thông vận tải;\r\n\n - Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - Ban Chỉ đạo QH và ĐTXD vùng Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KGVX, NN, QHĐP, KTTH, NC, PL;\r\n\n - Lưu: VT, CN (3b) Tuấn\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 103651 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103652.json b/contexts/context_103652.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..285ee4678ef9dcac0597d5040deecdc51ae92805 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103652.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-852-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-chuan-hoa-linh-vuc-thuy-san-Thua-Thien-Hue-349885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-852-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-chuan-hoa-linh-vuc-thuy-san-Thua-Thien-Hue-349885", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 852/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 28 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3548/QĐ-BNNPTNT\r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa và thủ tục hành chính bị hủy bỏ\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrong lĩnh vực thủy sản;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục thủ tục hành chính mới được chuẩn hóa lĩnh vực\r\n\nthủy sản thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật các thủ tục hành chính mới\r\n\nđược công bố vào hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế theo đúng quy định.\n\n2. Niêm yết công khai thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị tại trụ sở cơ quan và trên trang\r\n\nthông tin điện tử của đơn vị.\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thuộc lĩnh vực Thủy sản đã được công bố tại các Quyết định trước đây.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện thị\r\n\nxã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - CT, các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\n\n-\r\n\n Các CQCM, đơn vị thuộc UBND tỉnh (qua mạng);\r\n\n - VPUB: CVP,\r\n\n PCVP, CV; NN, NV;\r\n\n -\n\nLưu:\r\n\n VT,\n\nNC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\nST\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan\r\n\n thực hiện\n\n1\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản\r\n\n nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n2\n\nCấp mã số nhận diện cơ sở\r\n\n nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm.\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n3\n\nCấp lại mã số nhận diện cơ sở\r\n\n nuôi cá tra thương phẩm\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký tàu cá không thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu)\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu)\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n6\n\nXác nhận nguyên liệu thủy sản khai\r\n\n thác\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n7\n\nChứng nhận thủy sản khai thác\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n đóng mới\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n tạm thời\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n10\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n tàu cá\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận tàu cá đối với\r\n\n tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n12\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n13\n\nCấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n14\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n15\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n đối với tàu\r\n\n cá cải hoán\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n16\n\nCấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật\r\n\n tàu cá\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n17\n\nCấp giấy phép khai thác thủy sản\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n18\n\nCấp gia hạn giấy phép khai thác thủy\r\n\n sản\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n19\n\nCấp đối và cấp lại giấy phép khai\r\n\n thác thủy sản\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n20\n\nChứng nhận lại thủy sản\r\n\n khai thác\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n21\n\nĐưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu\r\n\n cá khai thác bất hợp pháp\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n22\n\nCấp phép nhập khẩu tàu cá đã qua sử\r\n\n dụng\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n23\n\nCấp phép nhập khẩu tàu cá mới\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n24\n\nXác nhận đăng ký tàu cá\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n25\n\nCấp văn bản chấp thuận đóng\r\n\n mới, cải hoán tàu cá\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n26\n\nCấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy\r\n\n sinh vật ngoại lai\n\nThủy sản\n\nChi cục\r\n\n Thủy sản\n\n\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n1. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản\r\n\nnhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị\r\n\nhồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi\r\n\ncục Thủy sản.\n\n- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\n- Bước 3: Trong thời gian 01 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến\r\n\nhành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\n- Bước 4: Chi cục Thủy sản trả kết\r\n\nquả cho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế,\r\n\nsố 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiểu từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng\r\n\ntuần.\n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax:\r\n\n0234.3825552; Email: bvnltth.nuoitrong@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc\r\n\nqua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng\r\n\n(03 bản)\n\n- Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng\r\n\ndấu của cơ sở nhập khẩu) các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng\r\n\nhóa (Packinglist), hóa đơn mua bán (Invoice).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 01 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ khi nhân được hồ sơ hợp lệ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\nLệ phí, phí: Không\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng\r\n\n(theo mẫu tại phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 22/5/2013)\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Không\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm\r\n\n2007.\n\n- Điều 18 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nKIỂM TRA CHẤT LƯỢNG\n\nKính gửi:…………………………………………………\n\nTên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………\n\nTên người đại diện:…………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………...……..……………\n\nSố ĐT:………………………………………………Fax:…………………...……………...……….\n\nĐề nghị kiểm tra chất lượng:\n\n1. Tên giống thủy sản (kèm theo tên\r\n\nkhoa học):..…………………......………………..………..\n\n2. Số lượng:…………………….. Khối lượng:………….......………..……………………..……….\n\n3. Tuổi:..........................................Độ\r\n\nthuần chủng......................................……………..……….\n\n4. Tỷ lệ đực cái................Độ\r\n\nthành thục ............................(đối với giống bố mẹ)\n\n5. Tên cơ sở sản xuất hàng hóa:……………..……….………………………………………………\n\n6. Nước sản xuất:…………………………………….……………..……….………….……………\n\n7. Nơi xuất hàng:……..………………………………………..…………………………..……….….\n\n8. Nơi nhận hàng:……………………………………………...…………………..\r\n\n…………..……….\n\n9. Thời gian đăng ký thực hiện kiểm\r\n\ntra:……………..……….……………..………………..……...\n\n10. Địa điểm đăng ký thực hiện kiểm\r\n\ntra:………………..………..…………..……………..……...\n\n11. Tài liệu, hồ sơ kèm theo giấy đề\r\n\nnghị kiểm tra này gồm:\n\na)……………………………………………………..……………………..……….………………..\n\nb)………………………………………………………………………..……….……………………\n\n12. Thông tin liên hệ:………………………..………...……………Số\r\n\nĐT..………………………...\n\nGhi chú: Sau khi được\r\n\ncơ quan kiểm tra đóng dấu xác nhận việc đăng ký kiểm tra, Giấy này có giá trị để\r\n\nlàm thủ tục hải quan, tạm thời được phép đưa hàng hóa về nơi đăng ký để kiểm\r\n\ntra chất lượng (nơi nuôi cách ly kiểm dịch) theo quy định. Kết thúc việc kiểm\r\n\ntra chất lượng, cơ sở phải nộp Thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan Hải quan\r\n\nđể hoàn tất thủ tục./.\n\n\n\n..............,\r\n\n ngày…tháng…năm…\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n..............,\r\n\n ngày…tháng…năm…\n\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM TRA\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và\r\n\nxác nhận đăng ký nuôi cá tra thương phẩm.\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và cấp giấy chứng nhận mã số nhận diện cơ sở nuôi cá tra và xác nhận\r\n\nGiấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế,\r\n\nsố 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30\r\n\nđến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng\r\n\ntuần.\n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax:\r\n\n0234.3825552; Email: bvnltth.nuoitrong@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc\r\n\nqua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp đăng ký độc lập\n\n+ Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện\r\n\ncơ sở nuôi\n\n+ Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do\r\n\nchủ cơ sở xây dựng hoặc 02 (hai) bản Giấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm.\n\n- Trường hợp đăng ký đồng thời\n\n+ Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện\r\n\ncơ sở nuôi.\n\n+ Sơ đồ mặt bằng vị trí\r\n\nao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng.\n\n+ Bản Giấy đăng ký nuôi cá tra\r\n\nthương phẩm.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\nLệ phí, phí: Không\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện\r\n\ncơ sở nuôi (theo phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT).\n\n- Giấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm\r\n\n(theo phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT).\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cấp giấy chứng nhận mã số nhận diện cơ sở nuôi cá tra và\r\n\nxác nhận Giấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm của cơ sở.\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nAo nuôi nằm trong vùng quy hoạch, chậm\r\n\nnhất trước thời điểm thả giống 20 ngày.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị đính số 36/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 29/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và\r\n\nxuất khẩu sản phẩm cá tra.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ CẤP MÃ SỐ NHẬN DIỆN CƠ SỞ NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………………..\n\nHọ, tên chủ cơ sở: …………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nSố điện thoại………………, Fax ………………..\r\n\nEmail (nếu có): ………………………\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 29/7/2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.\n\nĐăng ký cấp mã số nhận diện cho từng\r\n\nao nuôi cá Tra như sau:\n\nTT\n\nAo nuôi 2\n\nĐịa chỉ\r\n\n ao nuôi 3\n\nDiện tích\r\n\n ao nuôi (m2)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các thông tin đã kê khai./.\n\n\n\n \n\n……, ngày\r\n\n …. tháng …. năm …\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………………………………………….\n\nHọ, tên chủ cơ sở:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nSố điện thoại……………….., Fax …………………..\r\n\nEmail (nếu có): ...................... \n\nCăn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 02/7/2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.\r\n\nĐăng ký nuôi cá Tra thương phẩm như sau:\n\nTT\n\nAo nuôi\n\nĐịa chỉ\r\n\n ao nuôi\n\nMã số nhận\r\n\n diện ao nuôi\n\nDiện tích\r\n\n ao nuôi (m2)\n\nThời gian\r\n\n thả giống dự kiến (ngày, tháng)\n\nSố lượng\r\n\n giống dự kiến thả (con)\n\nThời gian\r\n\n thu hoạch dự kiến (tháng, năm)\n\nSản lượng\r\n\n dự kiến (tấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các thông tin đã kê khai./.\n\n\n\n….., ngày\r\n\n …. tháng …. năm ….\n\nXác nhận của cơ quan quản lý NTTS\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n……., ngày\r\n\n …. tháng …. năm 20…\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\nVào sổ số:…… /20...\n\n\n\n3. Cấp lại mã số nhận diện cơ sở\r\n\nnuôi cá tra thương phẩm.\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và cấp giấy chứng nhận mã số nhận diện cơ sở nuôi cá tra và Giấy xác\r\n\nnhận đăng ký nuôi cá tra thương phẩm.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30\r\n\nđến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng\r\n\ntuần.\n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax:\r\n\n0234.3825552; Email: bvnltth.nuoitrong@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc\r\n\nqua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp đăng ký độc lập:\n\n+ Giấy đăng ký cấp mã số nhận\r\n\ndiện cơ sở nuôi.\n\n+ Sơ đồ mặt bằng vị trí\r\n\nao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng hoặc 02 (hai) bản Giấy đăng ký nuôi cá tra\r\n\nthương phẩm.\n\n- Trường hợp đăng ký đồng thời:\n\n+ Giấy đăng ký cấp mã số nhận\r\n\ndiện cơ sở nuôi.\n\n+ Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ\r\n\ncơ sở nuôi xây dựng.\n\n+ Bản Giấy đăng ký nuôi cá tra\r\n\nthương phẩm\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\nLệ phí, phí: Không\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện\r\n\ncơ sở nuôi (phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BNNPTNT). \n\n- Giấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm\r\n\n(theo phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BNNPTNT)\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện cơ sở nuôi cá tra và xác\r\n\nnhận Giấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm.\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nAo nuôi nằm trong\r\n\nvùng quy hoạch, chậm nhất trước thời điểm thả giống 20 ngày.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra.\n\nKhoản 4, 5, 6 Điều 3\r\n\nThông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ\r\n\nvề nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ CẤP MÃ SỐ NHẬN DIỆN CƠ SỞ NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM\n\nKính gửi: ……………………………………..\n\nHọ, tên chủ cơ sở:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nSố điện thoại………………, Fax ………………..\r\n\nEmail (nếu có): ………………………\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 02/7/2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.\n\nĐăng ký cấp mã số nhận diện cho từng\r\n\nao nuôi cá Tra như sau:\n\nTT\n\nAo nuôi 2\n\nĐịa chỉ\r\n\n ao nuôi 3\n\nDiện tích\r\n\n ao nuôi (m2)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các thông tin đã kê khai./.\n\n\n\n\n\n……, ngày\r\n\n …. tháng …. năm …\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nGIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM\n\nKính gửi: ……………………………………………………………….\n\nHọ, tên chủ cơ sở:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nSố điện thoại……………….., Fax …………………..\r\n\nEmail (nếu có): ...................... \n\nCăn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 02/7/2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.\r\n\nĐăng ký nuôi cá Tra thương phẩm như sau:\n\nTT\n\nAo nuôi\n\nĐịa chỉ\r\n\n ao nuôi\n\nMã số nhận\r\n\n diện ao nuôi\n\nDiện tích\r\n\n ao nuôi (m2)\n\nThời gian\r\n\n thả giống dự kiến (ngày, tháng)\n\nSố lượng\r\n\n giống dự kiến thả (con)\n\nThời gian\r\n\n thu hoạch dự kiến (tháng, năm)\n\nSản lượng\r\n\n dự kiến (tấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các thông tin đã kê khai./.\n\n\n\n….., ngày\r\n\n …. tháng …. năm ….\n\nXác nhận của cơ quan quản lý NTTS\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n……., ngày\r\n\n …. tháng …. năm 20…\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\nVào sổ số:……\r\n\n/20...\n\n\n\n4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\ncá không thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu)\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá\r\n\nnhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com dịch\r\n\nvụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản\r\n\nchính);\n\n- Văn bản cho phép nhập\r\n\nkhẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực);\n\n- Giấy chứng nhận xóa đăng ký (bản\r\n\nchính) kèm theo bản dịch tiếng Việt (bản sao chứng thực) đối với tàu cá\r\n\nđã qua sử dụng;\n\n- Tờ khai Hải quan có xác nhận đã\r\n\nhoàn thành thủ tục hải quan (bản sao chứng thực);\n\n- Biên lai nộp các khoản thuế theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam (bản sao chứng thực);\n\n- Ảnh của tàu cá nhập khẩu (02 ảnh\r\n\nmàu cỡ 9 x 12cm), chụp theo hướng dọc hai bên mạn tàu.\n\n* Hồ sơ xuất trình: Hồ sơ xuất\r\n\nxưởng của cơ sở đóng tàu đối với tàu cá đóng mới.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân\n\nPhí, lệ\r\n\nphí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không thời hạn\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nTờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số II ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n17/5/2010 của Chính phủ).\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Tàu cá đã được đưa về Việt Nam.\n\n- Người nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục\r\n\nnhập khẩu.\n\n- Người nhập khẩu đã nộp đầy đủ các\r\n\nkhoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Tàu cá đã được cơ\r\n\nquan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam có thẩm quyền cấp sổ đăng kiểm và các Biên bản\r\n\nkiểm tra an toàn kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khoản 1, 2, 4 Điều\r\n\n11, Điều 14\r\n\nNghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá;\n\n- Khoản 5 Điều 5 Nghị định số\r\n\n53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;\n\n- Thông tư số\r\n\n230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định\r\n\ntrang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản;\r\n\nlệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n------------\n\n……….., ngày….. tháng …. năm …….\r\n\n……….., date……………………………...\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ\r\n\nAPPLICATION FOR REGISTRATION OF FISHING VESSEL\n\nKính gửi:\r\n\n(Tên cơ quan đăng ký tàu cá) (*)\n\nTo: (Name of the Fishing Vessel Registration Agency)\n\nĐề nghị đăng ký tàu cá với các thông\r\n\nsố dưới đây:\n\nThis is to kindly request for registration of fishing vessel with the\r\n\nfollowing specifications\n\nTên tàu: ......................................................... \n\nName of Vessel \n\nHô hiệu:................................................... \n\nCall sign\n\nKiểu tàu: ...................................................... \n\nType of Vessel\n\nVật liệu: ................................................. \n\nMaterials\n\nQuốc tịch: ..................................................... \n\nFlag\n\nTổng dung tích: ...................................... \n\nGross Tonnage\n\nCông dụng: .......................................................................................................................... \n\nUsed for\n\nNăm và nơi đóng ................................................................................................................. \n\nYear and Place of Build \n\nChiều dài lớn nhất Lmax\r\n\n ……………………..\n\nLength overall \n\nChiều dài thiết kế Ltk\r\n\n ………………………..\n\nLength \n\nChiều rộng lớn nhất Bmax ……………………\n\nBreadth overall\n\nChiều rộng thiết kế Btk ………………………\n\nBreadth \n\nChiều cao mạn D ……………………………\n\nDraught \n\nChiều chìm d ………………………………..\n\nDepth\n\nTrọng tải toàn phần:...................................... \n\nDead weight\n\nTổng dung tích:....................................... \n\nGross tonnage \n\nSố lượng máy ………………………………..\n\nNumber of Engines \n\nTổng công suất………………………………\n\nTotal Power\n\n\n\nKiểu máy \n\nType\n\nSố máy \n\nNumber\n\nCông suất\n\nPower\n\nNăm chế tạo\n\nYear of Build \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tàu: ...................................................................................................................... \n\nVessel Owner\n\nNơi thường trú ............................................................................................................ \n\nResidential Address\n\nCơ quan đăng ký ........................................................................................................ \n\nVessel Registration Agency\n\nCơ quan đăng kiểm...................................................................................................... \n\nRegister of Vessels \n\nCảng đăng ký ............................................................................................................. \n\nRegistry Port\n\nHình thức đăng ký: ...................................................................................................... \n\nType of registration\n\n\n\n\n\nNgười đề\r\n\n nghị \n\nApplicant\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(sign, full name and seal)\n\nGhi chú: (note): \n\n(*) - Cơ quan đăng ký tàu cá của tỉnh\r\n\nlà Chi cục thủy sản;\r\n\n(Fishing Vessel Registration Agency at provincial level is Sub Department of\r\n\nCapture Fisheries and Fisheries Resources Protection)\n\n- Cơ quan đăng ký tàu cá của trung\r\n\nương là Tổng\r\n\ncục\r\n\nthủy sản\r\n\n(Fishing Vessel Registration Agency at central level is Department of\r\n\nCapture Fisheries and Fisheries Resources Protection)\n\n\n\n5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\ncá tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu) \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận,\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả; Chi cục\r\n\nThủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: \n\nGửi văn bản trực tiếp; fax:\r\n\n0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com; dịch vụ công trực\r\n\ntuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản\r\n\nchính);\n\n- Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực);\n\n- Giấy chứng nhận xóa đăng ký (bản\r\n\nchính) kèm theo bản dịch tiếng Việt (bản sao chứng thực) đối với tàu cá đã qua\r\n\nsử dụng;\n\n- Tờ khai Hải quan có xác nhận đã\r\n\nhoàn thành thủ tục hải quan (bản sao chứng thực);\n\n- Ảnh của tàu cá nhập khẩu (02 ảnh\r\n\nmàu cỡ 9 x 12), chụp theo hướng dọc hai bên mạn tàu.\n\n* Hồ sơ xuất trình: Hồ sơ xuất\r\n\nxưởng của cơ sở đóng tàu đối với tàu cá đóng mới.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải\r\n\nquyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản \n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá\r\n\nnhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký tàu cá tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nTờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số II ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của\r\n\nChính phủ).\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Tàu cá đã được đưa về Việt Nam.\n\n- Người nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục\r\n\nnhập khẩu.\n\n- Tàu cá đã được cơ quan đăng kiểm\r\n\ntàu cá Việt Nam có thẩm quyền cấp sổ đăng kiểm và các biên bản kiểm tra an toàn\r\n\nkỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Khoản 1, 2, 4 Điều 11, Điều 14 Nghị\r\n\nđịnh số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập\r\n\nkhẩu tàu cá; \n\n- Khoản 5, Điều 5 Nghị định số\r\n\n53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n------------\n\n……….., ngày….. tháng …. năm …….\r\n\n……….., date……………………………...\n\n\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ\r\n\nAPPLICATION FOR REGISTRATION OF FISHING VESSEL\n\nKính gửi:\r\n\n(Tên cơ quan đăng ký tàu cá) (*)\n\nTo: (Name of the Fishing Vessel Registration Agency)\n\nĐề nghị đăng ký tàu cá với các thông\r\n\nsố dưới đây:\n\nThis is to kindly request for registration of fishing vessel with the\r\n\nfollowing specifications \n\nTên tàu: ......................................................... \n\nName of Vessel \n\nHô hiệu:................................................... \n\nCall sign\n\nKiểu tàu: ...................................................... \n\nType of Vessel\n\nVật liệu: ................................................. \n\nMaterials\n\nQuốc tịch: ..................................................... \n\nFlag\n\nTổng dung tích: ...................................... \n\nGross Tonnage\n\nCông dụng: .......................................................................................................................... \n\nUsed for\n\nNăm và nơi đóng ................................................................................................................. \n\nYear and Place of Build \n\nChiều dài lớn nhất Lmax\r\n\n ……………………..\n\nLength overall \n\nChiều dài thiết kế Ltk\r\n\n ………………………..\n\nLength \n\nChiều rộng lớn nhất Bmax ……………………\n\nBreadth overall\n\nChiều rộng thiết kế Btk ………………………\n\nBreadth \n\nChiều cao mạn D ……………………………\n\nDraught \n\nChiều chìm d ………………………………..\n\nDepth\n\nTrọng tải toàn phần:...................................... \n\nDead weight\n\nTổng dung tích:....................................... \n\nGross tonnage \n\nSố lượng máy ………………………………..\n\nNumber of Engines \n\nTổng công suất………………………………\n\nTotal Power\n\n\n\nKiểu\r\n\n máy \n\nType\n\nSố máy \n\nNumber\n\nCông suất\n\nPower\n\nNăm chế\r\n\n tạo\n\nYear of Build \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tàu: ............................................................................................................................... \n\nVessel Owner\n\nNơi thường trú ..................................................................................................................... \n\nResidential Address\n\nCơ quan đăng ký ................................................................................................................. \n\nVessel Registration Agency\n\nCơ quan đăng kiểm............................................................................................................... \n\nRegister of Vessels \n\nCảng đăng ký ...................................................................................................................... \n\nRegistry Port\n\nHình thức đăng ký: ............................................................................................................... \n\nType of registration\n\n\n\n\n\nNgười đề\r\n\n nghị \n\nApplicant\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(sign, full name and seal)\n\nGhi chú: (note): \n\n(*) - Cơ quan đăng ký tàu cá của tỉnh\r\n\n là Chi cục thủy sản;\r\n\n (Fishing Vessel Registration Agency at provincial level is Sub Department\r\n\n of Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection)\n\n- Cơ quan đăng ký tàu cá của trung\r\n\n ương là Tổng\r\n\n cục\r\n\n thủy sản\r\n\n (Fishing Vessel Registration Agency at central level is Department of\r\n\n Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection)\n\n\n\n6. Xác nhận nguyên liệu thủy sản\r\n\nkhai thác\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời\r\n\ngian 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Chi cục\r\n\nThủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản\r\n\ntrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế,\r\n\nsố 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả: Buổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến\r\n\n16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần \n\nCách thức thực hiện: \n\nGửi văn bản trực tiếp; fax: 0234.3825552; Email:\r\n\nbvnltthkhaithac@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nGiấy xác nhận nguyên liệu thủy sản\r\n\nkhai thác \n\nSố lượng hồ sơ: 02 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi\r\n\ncục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện:\r\n\nChi cục Thủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Chủ hàng xuất khẩu \n\nLệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác\r\n\nnhận nguyên liệu thủy sản khai thác \n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nGiấy xác nhận nguyên liệu thủy sản\r\n\nkhai thác (Phụ lục số IV ban hành tại Thông tư số\r\n\n50/2015/TT-BNNPTNT)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Thuyền\r\n\ntrưởng, chủ tàu cá\n\n1. Cung cấp đúng, đầy đủ thông tin\r\n\nliên quan ghi trong Giấy xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác cho chủ hàng;\r\n\nký xác nhận và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp.\n\n2. Thực hiện các hoạt động khai thác\r\n\nthủy sản theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tạo điều kiện cho\r\n\nĐoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.\n\n4. Chủ tàu có quyền đề nghị cơ quan\r\n\nthẩm quyền cung cấp các quy định liên quan đến việc xác nhận, chứng nhận thủy sản\r\n\nkhai thác, đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Chủ\r\n\nhàng\n\n1. Cung cấp đúng, đầy đủ thông tin\r\n\nliên quan ghi trong Giấy xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác, xác nhận cam\r\n\nkết sản phẩm thủy\r\n\nsản có nguồn gốc từ thủy sản khai thác để xuất khẩu; ký xác nhận và chịu trách\r\n\nnhiệm về thông tin đã cung cấp.\n\n2. Lưu trữ hồ sơ xác nhận chứng nhận\r\n\ntrong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày được xác nhận, chứng\r\n\nnhận.\n\n3. Phối hợp với cơ quan thẩm quyền\r\n\ntrong việc cung cấp thông tin, giải trình những vướng mắc của cơ\r\n\nquan thẩm quyền các nước nhập khẩu đối với lô hàng xuất\r\n\nkhẩu.\n\n4. Tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra,\r\n\nthanh tra thực hiện nhiệm vụ.\n\n5. Chủ hàng có quyền đề nghị cơ quan\r\n\nthẩm quyền cung cấp những quy định liên quan đến việc xác nhận, chứng nhận.\n\n6. Đề nghị cơ quan thẩm quyền nơi đã\r\n\nmua nguyên liệu xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác.\n\n7. Được lựa chọn một trong các cơ\r\n\nquan thẩm quyền đã xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác để nộp hồ sơ đề nghị\r\n\nChứng nhận thủy sản khai thác.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều 6 Thông tư số\r\n\n50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác.\n\n\n\nPhụ lục IV\r\n\nAnnex IV\n\nXÁC NHẬN\r\n\nNGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC\r\n\nCATCH STATEMENT FOR RAW MATERIAL\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nPromugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on\r\n\n30/12/2015 by Minister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)\n\nXÁC NHẬN\r\n\nNGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC\n\nCATCH STATEMENT FOR RAW MATERIAL\n\nSố xác nhận/Statement number:\r\n\n ........................................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\r\n\n \n\nCơ quan thẩm quyền/Validating\r\n\n authority:\n\nTên/Name:………………………………………………………………….………………………….……\n\nAddress/Địa chỉ:…………………………………………………………………………………….…….…\n\nTel: \n\nFax:\n\nEmail:\n\n\n\nTàu\r\n\n cá/Fishing vessel\n\nMô tả sản\r\n\n phẩm/Product description\n\nThuyền\r\n\n trưởng/người đại diện\n\nMaster of\r\n\n the fishing vessel/ representative\n\nTên tàu/ số đăng ký, (Nghề khai thác) Name/ Registration\r\n\n (Fishing gear code)\n\nLoại Tàu nhỏ*\n\nTàu thông thường** \n\nType: Small*/ Normal**\n\nCảng đăng ký\n\nHome port\n\nHô hiệu \n\nCall sign\n\nInmarsat, Fax, điện thoại (nếu có)\n\nInmarsat, fax, Tel No (if issued)\n\nSố giấy phép, giá trị đến ngày \n\nFishing licence no., period of validity\n\nVùng và thời gian khai thác \n\nCatch area(s) and date\n\nTên loài \n\nSpecies Name \n\nNgày lên cá\n\nDate of landing\n\nTổng khối lượng khai thác của tàu cá (kg) \n\nTotal catch of the vessel (kg)\n\nTổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)\n\nTotal raw material bought from the vessel (kg)\n\nTên\n\nName\n\nChữ ký\n\nSignature\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng/\r\n\n Total\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà máy\r\n\n chế biến (nếu khác nhà máy chế biến)/ Processing plant (if different from\r\n\n the processing plant)\n\n\n\nCơ quan\r\n\n thẩm quyền/Validating authoror\n\nTên và địa\r\n\n chỉ/Name and address\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu \n\nSignature\r\n\n and seal\n\n\n\nTên và địa\r\n\n chỉ/Name and address:\n\nChủ hàng\r\n\n xuất khẩu/Exporter\n\n\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu\n\nSignature\r\n\n and seal\n\nNgày/Date\n\nTên và địa\r\n\n chỉ/Name and address\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu\n\nSignature\r\n\n and seal \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Chứng nhận thủy sản khai thác\n\nTrình tự thực hiện: \n\nBước 1: Tổ chức cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Chi cục Thủy sản. \n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến\r\n\nhành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản\r\n\ntrả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy\r\n\nsản tỉnh Thừa Thiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả: Buổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến\r\n\n16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần \n\nCách thức thực hiện: \n\nGửi văn bản trực tiếp tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả Chi cục Thủy sản, Fax: 0234.3825552;\r\n\nEmail: bvnltthkhaithac@gmail.com; dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu\r\n\nđiện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy chứng nhận thủy sản khai thác\r\n\n(bản chính); \n\n- Thông tin bổ sung cho các sản phẩm\r\n\nthủy sản được chế biến từ nguyên liệu của tàu cá Việt Nam (bản chính) (nếu lô\r\n\nhàng sử dụng nguyên liệu từ nhiều hơn 01 tàu hoặc nguyên liệu mua từ 01 tàu\r\n\nnhưng chế biến thành\r\n\nnhiều lô hàng);\n\n- Thông tin vận tải (bản chính);\n\n- Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản\r\n\nkhai thác (bản sao chụp).\n\nSố lượng hồ sơ: 02 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng\r\n\nxuất khẩu\n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Chứng nhận thủy sản khai thác\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Giấy chứng nhận thủy sản khai thác\r\n\n(Phụ lục số V ban hành tại Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT)\n\n- Thông tin bổ sung cho các sản phẩm\r\n\nthủy sản được chế biến từ nguyên liệu của tàu cá Việt Nam\r\n\n(Phụ lục số Va ban hành tại Thông tư số\r\n\n50/2015/TT-BNNPTNT)\n\n- Thông tin vận tải (Phụ\r\n\nlục số Vb ban\r\n\nhành tại Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT) \n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCung cấp đúng, đầy đủ thông tin liên\r\n\nquan ghi trong Chứng nhận thủy sản khai thác để xuất khẩu; ký xác nhận\r\n\nvà chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp (quy định tại Điều 17, Điều 18\r\n\ncủa Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT)\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐỉều 7 Thông tư số\r\n\n50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác.\n\n\n\nPhụ đính Va/Appendix Va\n\nTHÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC SẢN PHẨM THỦY SẢN\r\n\nĐƯỢC CHẾ BIẾN TỪ TÀU CÁ CỦA VIỆT NAM\n\nADDITIONAL\r\n\nINFORMATION FOR FISHERIES PRODUCTS OBTAINED FROM THE FISHING VESSELS OF VIET\r\n\nNAM\n\nĐính kèm Chứng\r\n\nnhận số/Attached to the Catch certificate: ……………………………\n\nMục I/Section I:\n\nQuốc gia\r\n\ntàu treo cờ: State/Flag: Việt Nam\n\nCác thông\r\n\ntin sau cần thu thập trong quá trình chứng nhận/The following information in\r\n\nsection should be included if available at the moment of request for\r\n\nvalidation:\n\nSố vận đơn/Invoice No.: Số\r\n\ncông-ten-nơ/ Container No.:\n\nNước đến/Destination\r\n\ncountry:\n\nĐơn vị nhập\r\n\nkhẩu/Importer:\n\nMục II/Section II: \n\nTàu cá\n\nFishing\r\n\n vessel\n\nMô tả sản\r\n\n phẩm\n\nProduct\r\n\n description\n\nThuyền trưởng/\r\n\n chủ tàu /chủ hàng \n\nMaster/ owner\r\n\n of the fishing vessel/ exporter\n\nTên, số\r\n\n đăng ký (Nghề khai thác\n\nName,\r\n\n Registration (Fishing gear code)\n\nLoại:\r\n\n Tàu nhỏ*\r\n\n Tàu thông thường**\n\nType: Small*/\r\n\n Normal**\n\nCảng đăng\r\n\n ký\n\nHome port\n\nHô hiệu\n\nCall sign\n\nInmarsat,\r\n\n Fax, điện thoại (nếu có)\n\nInmarsat,\r\n\n fax, Tel No (if issued)\n\nSố giấy\r\n\n phép, giá trị đến ngày\n\nFishing\r\n\n licence No, period of validity\n\nVùng và thời\r\n\n gian khai thác\n\nCatch\r\n\n area(s) and date\n\nTên loài\n\nSpecies\r\n\n Name\n\nLoại hình\r\n\n chế biến trên tàu cá được cấp phép\n\nType\r\n\n processing authorized on board\n\nNgày lên\r\n\n cá\n\nDate of\r\n\n landing\n\nTổng khối\r\n\n lượng khai thác của tàu cá (kg)\n\nTotal\r\n\n catch of the vessel (kg)\n\nKhối lượng\r\n\n nguyên liệu đưa vào chế biến từ tổng khối lượng khai thác (kg)\n\nCatch\r\n\n processed from the total catch (kg)\n\nKhối lượng\r\n\n sản phẩm thủy sản trong lô hàng (kg)\n\nProcessed\r\n\n fishery product for export (kg)\n\nProduct\n\nMã sản phẩm\n\nHS code of\r\n\n the exported\n\nTên\n\nName\n\nNgày và chữ\r\n\n ký\n\nDate and\r\n\n signature\n\nDấu\n\nSeal\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng/\r\n\n Total\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà máy chế biến (nếu khác nhà\r\n\n máy chế biến) \n\n\n\nCơ quan thẩm\r\n\n quyền/Validating authority\n\n\n\n\n\n\n\nProcessing plant (if different\r\n\n from the processing plant)\n\n\n\n\n\nTên và địa chỉ/Name and address\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu \r\n\n Signature and seal\n\n\n\nTên và địa chỉ/Name and address: \n\nChủ hàng/Exporter\n\n\n\nChữ ký và đóng dấu/Signature and\r\n\n seal\n\nNgày tháng năm/Date:\n\nTên và địa chỉ/Name and address\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu \r\n\n Signature and seal\n\n\n\n\n\n\n\n“Tôi cam kết rằng những thông\r\n\ntin trên là đúng sự thực và phù hợp với khai báo ở trên” \n\n“I herevy declere that the\r\n\nabove information is true and corresponds to the above described export”\n\nMô tả\r\n\n nguyên liệu đã sử dụng đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác/Description of\r\n\n raw materials used for the Catch Certificate\n\nTT\n\nNo.\n\nTên tàu/Số\r\n\n đăng ký\n\nVessel\r\n\n name/Registration number\n\nTên sản\r\n\n loài\n\nSpecies\r\n\n name\n\nKhối lượng\r\n\n nguyên liệu đã sử dụng đề nghị chứng nhận (kg)\n\nRaw\r\n\n material amount used for the Catch Certificate\n\nSố chứng\r\n\n nhận\n\nCatch\r\n\n Certificate number\n\nChữ ký và\r\n\n dấu của cơ quan thẩm quyền\n\nSignature\r\n\n and seal of the validating authority\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ đính Vb Appendix Vb \n\nTHÔNG TIN VẬN TẢI/TRANSPORT DETAILS\n\nDocument\r\n\n number/Số chứng nhận …………………………………..……………….........................…………………………\n\n1.1 Quốc gia xuất khẩu/Country of\r\n\n Exportation: \n\nCảng/sân bay/ địa điểm xuất phát\r\n\n khác Port/airport/other place of departure: \n\nTên tàu/Nước treo cờ Vessel\r\n\n name/flag\n\nSố chuyến/số vận đơn đường biển\r\n\n Voyage No./Bill of landing No:\n\nSố chuyến bay/Số vận đơn hàng\r\n\n không Flight number/airway bill number: \n\nQuốc tịch xe và số đăng ký/Truck\r\n\n nationality and registration number: \n\nSố vận đơn đường sắt/Railway bill\r\n\n number: \n\nCác giấy tờ vận tải khác/Other\r\n\n transport documents:\n\n1.2 Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu/Exporter\r\n\n Signature\n\nSố công -\r\n\n ten - nơ, xem danh sách kèm theo\n\nContainer\r\n\n number(s), see list below\n\n\n\nTên của\r\n\n nhà xuất khẩu\n\nName of\r\n\n Exporter\n\nĐịa chỉ\n\nAddress\n\nChữ ký \n\nSignature\n\n\n\nPhụ lục IV\r\n\nAnnex IV\n\nXÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC \r\n\nCATCH STATEMENT FOR RAW MATERIAL\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nPromugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on 30/12/2015 by\r\n\nMinister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)\n\nXÁC NHẬN\r\n\nNGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC\n\nCATCH STATEMENT FOR RAW MATERIAL\n\nSố xác nhận/Statement number:\r\n\n ........................................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\r\n\n \n\nCơ quan thẩm quyền/Validating\r\n\n authority:\n\nTên/Name:………………………………Address Địa\r\n\n chỉ:…………………………………………\n\nTel: \n\nFax:\n\nEmail:\n\n\n\nTàu\r\n\n cá/Fishing vessel\n\nMô tả sản\r\n\n phẩm/Product description\n\nThuyền\r\n\n trưởng/người đại diện\n\nMaster of\r\n\n the fishing vessel/ representative\n\nTên tàu/ số đăng ký, (Nghề khai thác) Name/ Registration\r\n\n (Fishing gear code)\n\nLoại Tàu nhỏ*\n\nTàu thông thường** \n\nType: Small*/ Normal**\n\nCảng đăng ký\n\nHome port\n\nHô hiệu \n\nCall sign\n\nInmarsat, Fax, điện thoại (nếu có)\n\nInmarsat, fax, Tel No (if issued)\n\nSố giấy phép, giá trị đến ngày \n\nFishing licence no., period of validity\n\nVùng và thời gian khai thác \n\nCatch area(s) and date\n\nTên loài \n\nSpecies Name \n\nNgày lên cá\n\nDate of landing\n\nTổng khối lượng khai thác của tàu cá (kg) \n\nTotal catch of the vessel (kg)\n\nTổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)\n\nTotal raw material bought from the vessel (kg)\n\nTên\n\nName\n\nChữ ký\n\nSignature\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng/\r\n\n Total\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà máy\r\n\n chế biến (nếu khác nhà máy chế biến)/ Processing plant (if different from\r\n\n the processing plant)\n\n\n\nCơ quan\r\n\n thẩm quyền/Validating authority\n\nTên và địa\r\n\n chỉ/Name and address\n\n\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu \n\nSignature\r\n\n and seal\n\n\n\nTên và địa\r\n\n chỉ/Name and address:\n\nChủ hàng\r\n\n xuất khẩu/Exporter\n\n\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu\n\nSignature\r\n\n and seal\n\nNgày/Date\n\nTên và địa\r\n\n chỉ/Name and address\n\nChữ ký và\r\n\n đóng dấu\n\nSignature\r\n\n and seal \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục V\n\nAnnex V\n\nCHỨNG NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC \r\n\nCATCH CERTIFICATE\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nPromugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on 30/12/2015 by\r\n\nMinister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)\n\n\n\nBỘ NÔNG\r\n\n NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nTỔNG CỤC THỦY SẢN \n\nMINISTRY\r\n\n OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT\n\nDIRECTORATE\r\n\n OF FISHERIES\n\nCHỨNG NHẬN\r\n\n THỦY SẢN KHAI THÁC\n\nCATCH CERTIFICATE\n\nSố chứng nhận/Document\r\n\n number....................\n\nCơ quan thẩm quyền Validating\r\n\n authority: .............................................\n\n1. Tên cơ quan thẩm quyền/Authority’s\r\n\n name:\n\n\n\nĐịa chỉ/Address:\n\n\n\nTel:\n\nFax:\n\n2. Tên tàu/ số đăng ký/Fishing\r\n\n vessel name/\n\nRegistration No.:\n\nCảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:\n\nHô hiệu/Call sign:\n\nSố IMO, Lloyd’s (nếu có)/ IMO/\r\n\n Lloyd’s number (if issued):\n\nGiấy phép khai thác - Giá trị đến\r\n\n ngày\n\nFishing license No -\r\n\n Valid to:\n\nSố Inmarsat, Fax, điện thoại, địa\r\n\n chỉ Email (nếu có) \n\nInmarsat No, Fax,\r\n\n Telephone No, Email address (if issued): \n\nThông tin về tàu cá chi tiết xem\r\n\n Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the\r\n\n Appendix Va\n\n3. Mô tả sản phẩm/Description of\r\n\n Products\n\nLoại hình chế biến trên tàu cá được\r\n\n cấp phép (nếu có)\r\n\n Type of processing authorized on board (if available): \n\nLoài \n\nSpecies\n\nMã sản phẩm\r\n\n \n\nProduct\r\n\n code\n\nVùng và\r\n\n thời gian khai thác \n\nCatch area(s)\r\n\n and dates \n\nKhối lượng\r\n\n nguyên liệu ước tính của lô hàng (kg)\n\nEstimated\r\n\n live weight\n\nKhối lượng\r\n\n lên bến ước tính của tàu cá (nếu có) (kg) \n\nEstimated\r\n\n weight to be landed (if available) (kg)\n\nKhối lượng\r\n\n nguyên liệu đã được xác nhận (nếu có) (kg) \n\nVerified\r\n\n weight landed (if available) (kg)\n\n4. Tham\r\n\n chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of\r\n\n applicable conservation and management measures:\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ\r\n\n ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal\n\n\n\n6. Khai báo chuyển tải trên biển\r\n\n (tên thuyền trưởng tàu khai thác)/Declaration of transhipment at sea (name\r\n\n of master of fishing vessel) \n\nChữ ký và\r\n\n ngày \n\nSignature\r\n\n and date\n\nKhu vực/vị\r\n\n trí chuyển tải\n\nTransshipment\r\n\n area/position\n\nKhối lượng\r\n\n ước tính (kg)\n\nEstimated\r\n\n weight (kg)\n\nTên thuyền\r\n\n trưởng tàu nhận\n\nMaster of\r\n\n receiving vessel\n\nChữ ký/\n\nSignature\n\nTên tàu/\r\n\n Vessel name\n\nHô hiệu/\r\n\n Call sign\n\nSố IMO,\r\n\n Lloyd’s (nếu có)\n\nIMO/\r\n\n Lloyd’s number (if issued):\n\n\n\n\n\n7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment\r\n\n authorization within a port area\n\nTên/Name\n\nCơ quan\r\n\n quản lý cảng\n\nPort\r\n\n authority\n\n\n\nChữ\r\n\n ký/Signature\n\nĐịa chỉ/Address\n\nĐiện thoại\r\n\n Tel\n\nCảng lên\r\n\n cá \r\n\n Port of landing\n\nNgày lên\r\n\n cá \r\n\n Date of landing\n\nDấu/Seal\r\n\n (stamp)\n\n8. Tên chủ hàng xuất khẩu/Name and\r\n\n address of exporter\n\nChữ ký/Signature\n\nNgày/Date\n\nDấu/Seal\n\n\n\n9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền\r\n\n nước treo cờ/Flag state authority validation\n\nFull name Họ và tên\n\n\n\nTitle Chức vụ\n\nSignature/\r\n\n Chữ ký:\n\nDate \r\n\n Ngày\n\nSeal/ \r\n\n Dấu\n\n10. Thông tin vận tải, xem Phụ\r\n\n đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached\n\n11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer\r\n\n declaration\n\nTên đơn vị nhập khẩu/Name of\r\n\n importer\n\n\n\nĐịa chỉ/Address\n\nChữ\r\n\n ký/Signature\n\nNgày/Date\n\nDấu/Seal\n\nMã CN sản\r\n\n phẩm\n\nProduct\r\n\n CN code\n\nTheo quy định của cơ quan thẩm quyền\r\n\n nước nhập khẩu: \n\nAs regulated by the imported\r\n\n authorities:\n\nTài liệu tham chiếu Reference\n\n\n\n\n\n\n\n12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát\r\n\n nhập khẩu \n\n12. Import control - authority\n\nĐịa điểm/Place\n\nCho phép nhập khẩu\n\nImportation\r\n\n authorized\n\nChưa cho phép nhập khẩu\n\nImportation\r\n\n suspended\n\nYêu cầu kiểm tra - ngày\n\nVerification\r\n\n requested - date\n\nKhai báo hải quan, nếu có \n\nCustoms declaration, if issued\n\nSố/Number\n\nNgày/Date\n\nĐịa điểm/Place:\n\n\n\n\n\n8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\ncá đóng mới\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiép; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com; dịch vụ công trực\r\n\ntuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản\r\n\nchính);\n\n- Giấy chứng nhận xuất xưởng tàu cá\r\n\nđóng mới (bản chính);\n\n- Văn bản chấp thuận đóng mới tàu\r\n\ncá;\n\n- Ảnh tàu cá cỡ 9x12 (chụp toàn tàu\r\n\ntheo hướng 2 bên mạn tàu);\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân\n\nPhí, lệ\r\n\nphí: Không\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nTờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số\r\n\n4 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT)\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điều kiện 1: Tàu cá có tổng công suất máy\r\n\nchính >30 cv;\n\n- Điều kiện 2: Phù hợp với chủ trương\r\n\nphát triển tàu cá của ngành thủy sản;\n\n- Điều kiện 3: Chủ tàu cá phải cam kết không sử\r\n\ndụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;\n\n- Điều kiện 4: Đã hoàn tất việc đăng\r\n\nkiểm;\n\n- Điều kiện 5: Tàu cá thuộc tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ\r\n\nViệt Nam cho phép.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số\r\n\n140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\n- Điều 11, khoản 2 Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và\r\n\ntàu cá hoạt động thủy sản;\n\n- Khoản 1, Điều 5 Thông tư số\r\n\n24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung,\r\n\nbãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị\r\n\nquyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm\r\n\nđịnh xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động\r\n\nthủy sản.\n\n- Điểm b, khoản 1, Điều 8 Quyết định\r\n\nsố 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế Đăng ký\r\n\ntàu cá và Thuyền viên.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n................,\r\n\nngày....... tháng...... năm........\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ\n\nKính gửi: ..........................................................................................\n\nHọ tên người đứng khai:..............................................................................................\n\nThường trú tại:\r\n\n...........................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số:...........................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu:\r\n\n..................................................; Công dụng...............................................\n\nNăm, nơi đóng:\r\n\n.........................................................................................................\n\nCảng (Bến đậu) đăng ký:\r\n\n..........................................................................................\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: ................................; Chiều chìm d,m:..........\n\nVật liệu vỏ: .............................................;\r\n\nTổng dung tích: .....................................\n\nSức chở tối đa, tấn: ................................Số\r\n\nthuyền viên, người................................\n\nNghề chính:\r\n\n..............................................Nghề\r\n\nkiêm:.............................................\n\nVùng hoạt động:......................................................................................................\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nNo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần\r\n\ncủa từng chủ\r\n\nsở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n9. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\ncá tạm thời \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu\r\n\nbổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến\r\n\n11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng\r\n\ntuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com; dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá tạm thời (bản\r\n\nchính);\n\n- Hợp đồng đóng tàu hoặc hợp đồng\r\n\nchuyển dịch sở hữu tàu cá.\n\nSố lượng hồ sơ: 01(bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời \n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nTờ khai đăng ký tàu cá tạm thời (Phụ\r\n\nlục số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều kiện 1: Đăng ký tàu cá cũ mua của\r\n\nnước ngoài để sử dụng, nhưng chủ tàu chưa có giấy chứng nhận xóa tên đăng ký\r\n\ntàu biển và giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ;\n\nĐiều kiện 2: Đăng ký tàu cá đóng mới\r\n\ntại Việt Nam để di chuyển về nơi đăng lý chính thức.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khoản 5, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định\r\n\nvề thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;\n\n- Điều 10 Quyết định số\r\n\n10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế đăng ký tàu\r\n\ncá và thuyền viên.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n……………..,\r\n\nngày ……. tháng ……. năm ……..\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ TẠM THỜI\n\nKính gửi: ..........................................................................................\n\nHọ tên người đứng khai:\r\n\n..........................................................................................................\n\nThường trú tại:\r\n\n.........................................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n........................................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá tạm thời với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu:\r\n\n..................................................; Công dụng..........................................................\n\nNăm, nơi đóng: ....................................................................................................................\n\nCảng (Bến đậu) đăng ký:\r\n\n.....................................................................................................\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: ................................; Chiều chìm d,m:.......................\n\nVật liệu vỏ:\r\n\n.............................................; Tổng dung tích: ..................................................\n\nSức chở tối đa, tấn: ................................Số\r\n\nthuyền viên, người..........................................\n\nNghề chính:\r\n\n..............................................Nghề kiêm:.........................................................\n\nVùng hoạt động:...................................................................................................................\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nNo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần\r\n\ncủa từng chủ\r\n\nsở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI ĐIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n10. Cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký tàu cá\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định\r\n\nhồ sơ và ký cấp giấy\r\n\nchứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả: Buổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày\r\n\ntừ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com; dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đề nghị đổi tên tàu hoặc cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ\r\n\n(nếu bị rách, hư hỏng hoặc thay đổi tên tàu; bản chính) hoặc giấy khai báo mất\r\n\n“Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá”.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nTờ khai đề nghị đổi tên tàu hoặc cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điều kiện 1: Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký tàu cá bị mất, rách, hư hỏng.\n\n- Điều kiện 2: Thay đổi tên tàu, hô\r\n\nhiệu hoặc các thông số kỹ thuật tàu cá.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Khoản 4 Điều 5 Thông tư số\r\n\n24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung,\r\n\nbãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị\r\n\nquyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định\r\n\ntrang thiết bị tàu cá, phí thẩm\r\n\nđịnh xác nhận nguồn gốc\r\n\nnguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy\r\n\nsản.\n\n- Khoản 3, Điều 9 Quyết\r\n\nđịnh số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành\r\n\nQuy chế đăng ký tàu cá và Thuyền viên\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n................,\r\n\nngày....... tháng...... năm........\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐỔI TÊN TÀU/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ\n\nKính gửi: .....................................................................................\n\nHọ tên người đứng khai: ......................................................................................................\n\nThường trú tại:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số: ...................................................................................................\n\nĐề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký tàu cá với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu: ........................................................................;\r\n\nCông dụng:...................................\n\nNăm, nơi\r\n\nđóng:.....................................................................................................................\n\nCảng (Bến đậu) đăng\r\n\nký:......................................................................................................\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: ................................Chiều chìm d,m:.........................\n\nVật liệu vỏ:\r\n\n...................................................................; Tổng dung\r\n\ntích: ............................\n\nSức chở tối đa, tấn: ......................................................Số\r\n\nthuyền viên, người......................\n\nNghề chính:\r\n\n...................................................................Nghề kiêm:......................................\n\nVùng hoạt động:.......................\r\n\n.............................................................................................\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nNo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần\r\n\ncủa từng chủ\r\n\nsở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n11. Cấp giấy chứng\r\n\nnhận tàu cá đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế. \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ\r\n\nthứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần \n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax: 0234.3825552;\r\n\nEmail: bvnltthtauca@gmail.com; dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản\r\n\nchính);\n\n- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu\r\n\ntàu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ\r\n\n(bản chính), kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu (bản chính);\n\n- Ảnh tàu cá cỡ 9x12 (chụp toàn tàu\r\n\ntheo hướng 2 bên mạn tàu);\n\nSố Iượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải\r\n\nquyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng\r\n\nnhận tàu cá \n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số 4, Thông\r\n\ntư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Điều kiện 1: Tàu cá >20 cv;\n\n- Điều kiện 2: Phù hợp với chủ\r\n\ntrương phát triển tàu cá của ngành thủy sản;\n\n- Điều kiện 3: Chủ tàu cá phải cam kết\r\n\nkhông sử dụng\r\n\ntàu vào các mục đích khác trái pháp luật;\n\n- Điều kiện 4: Tàu cá không còn mang\r\n\nsố đăng ký nào khác;\n\n- Điều kiện 5: Chủ tàu đã hoàn tất\r\n\nviệc đăng kiểm;\n\n- Điều kiện 6: Nếu là tàu cá nhập khẩu\r\n\nthì không được quá 8 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối\r\n\nvới tàu vỏ bằng vật liệu khác;\n\n- Điều kiện 7: Tàu cá thuộc tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính\r\n\nphủ Việt Nam cho phép.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số\r\n\n140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước\r\n\nbạ;\n\n- Điều 11 khoản 2, Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an\r\n\ntoàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; \n\n- Điểm b khoản 1, Điều 5\r\n\nThông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi,\r\n\nbổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy\r\n\nsản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu\r\n\ncá, kiểm định\r\n\ntrang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ\r\n\nphí cấp giấy phép hoạt động thủy sản;\n\n- Điểm b, Điều 8 Quyết định số\r\n\n10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế Đăng ký tàu\r\n\ncá và Thuyền viên\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n................,\r\n\nngày....... tháng...... năm........\n\nTỜ KHAI\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ\n\nKính gửi: ..........................................................................................\n\nHọ tên người đứng\r\n\nkhai:..............................................................................................\n\nThường trú tại:\r\n\n...........................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số:...........................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu:\r\n\n..................................................; Công dụng...............................................\n\nNăm, nơi đóng:\r\n\n.........................................................................................................\n\nCảng (Bến đậu) đăng ký:\r\n\n..........................................................................................\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: ................................; Chiều chìm d,m:..........\n\nVật liệu vỏ:\r\n\n.............................................; Tổng dung tích:\r\n\n.....................................\n\nSức chở tối đa, tấn: ................................Số\r\n\nthuyền viên, người................................\n\nNghề chính:\r\n\n..............................................Nghề\r\n\nkiêm:.............................................\n\nVùng hoạt động:......................................................................................................\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nNo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần\r\n\ncủa từng chủ\r\n\nsở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n12. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\ncá đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua\r\n\ntàu\n\nTrình tự thực hiện: \n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả: Buổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các\r\n\nngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax:\r\n\n0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com: dịch vụ công trực tuyến hoặc qua\r\n\nđường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản\r\n\nchính);\n\n- Văn bản chấp thuận cho\r\n\nthuê tàu trần, hoặc thuê-mua tàu vào Việt Nam do cơ quan nhà nước\r\n\nViệt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);\n\n- Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc\r\n\nthuê-mua tàu vào Việt Nam (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận tạm ngừng\r\n\nđăng ký cũ của tàu do cơ quan đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch\r\n\nra tiếng Việt do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền\r\n\nxác nhận nội dung dịch;\n\n- Ảnh tàu cỡ 9 x 12 cm (ảnh màu, chụp\r\n\ntoàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Chi\r\n\ncục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản \n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận tàu cá\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ,\n\nTờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số IV ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp &PTNT về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định\r\n\nvề thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/ỉ2/2010\r\n\ncủa Chính phủ).\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Phù hợp với chủ trương phát triển\r\n\ntàu cá của ngành thủy sản;\n\n- Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng\r\n\ntàu vào các mục đích khác trái pháp luật;\n\n- Không còn mang số đăng ký tàu nào\r\n\nkhác;\n\n- Đã hoàn tất việc đăng\r\n\nkiểm; \n\n- Nếu là tàu cá nhập khẩu thì không\r\n\nđược quá 08 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối với tàu vỏ bằng\r\n\nvật liệu khác;\n\n- Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam\r\n\ncho phép.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số\r\n\n140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\n- Khoản 1, 3 Điều 5 Thông\r\n\ntư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo\r\n\nNghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm\r\n\nđịnh xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy\r\n\nsản.\n\n- Khoản 1 Điều 5 Quyết định số\r\n\n10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn) về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền\r\n\nviên.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n................,\r\n\nngày....... tháng...... năm........\n\nTỜ KHAI\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ\n\nKính gửi: ..........................................................................................\n\nHọ tên người đứng\r\n\nkhai:..............................................................................................\n\nThường trú tại:\r\n\n...........................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số:...........................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu:\r\n\n..................................................; Công dụng...............................................\n\nNăm, nơi đóng:\r\n\n.........................................................................................................\n\nCảng (Bến đậu) đăng\r\n\nký:\r\n\n..........................................................................................\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: ................................; Chiều chìm d,m:..........\n\nVật liệu vỏ:\r\n\n.............................................; Tổng dung tích:\r\n\n.....................................\n\nSức chở tối đa, tấn: ................................Số\r\n\nthuyền viên, người................................\n\nNghề chính:\r\n\n..............................................Nghề\r\n\nkiêm:.............................................\n\nVùng hoạt động:......................................................................................................\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nNo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần\r\n\ncủa từng chủ\r\n\nsở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n13. Cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu\r\n\ncá\n\nTrình tự thực hiện: \n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ\r\n\nthứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần \n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax: 0234.3825552;\r\n\nEmail: bvnltthkhaithac@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ: \n\n- Tờ khai đăng ký danh sách thuyền\r\n\nviên kèm theo danh sách thuyền viên tàu cá.\n\n- Chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù\r\n\nhợp với các chức danh quy định trên tàu cá hoặc CMND (Bản sao).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân\n\nPhí, lệ phí: Không\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai đăng ký Danh sách\r\n\nthuyền viên tàu cá kèm theo danh sách thuyền viên tàu cá (Phụ lục số 9 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT). \n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nThuyền viên trên các tàu cá hoạt động\r\n\nở tuyến lộng (gần bờ) và khơi (xa bờ)\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điều 12, khoản 2, Điều\r\n\n14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm\r\n\nbảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.\n\n- Khoản 7, Điều 5 Thông tư số\r\n\n24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo\r\n\nNghị quyết\r\n\n57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết\r\n\nbị tàu cá, phí thẩm định\r\n\nxác nhận nguồn gốc\r\n\nnguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy\r\n\nsản.\n\n- Điều 15 Quyết định số\r\n\n10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế\r\n\nđăng ký tàu cá và Thuyên viên.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n…....ngày……..tháng……..năm………\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐĂNG KÝ DANH SÁCH THUYỀN VIÊN TÀU CÁ\n\nKính gửi:……………………………………………………..\n\nTên tôi là:………………………………………….…………….Nam,\r\n\nnữ………………………\n\nNgày tháng năm sinh:……………………………………………………………………………\n\nNguyên quán:…………………………………………………………………………………….\n\nThường trú tại:…………………………………………………………………………………….\n\nLà chủ tàu:.........................……………………........................................Số\r\n\nđăng ký..........\n\nChứng minh nhân dân số:………………………………...cấp\r\n\ntại……………………………..\n\nNghề nghiệp:………………………………………………………………………………………\n\nTrình độ văn hóa:…………………………………………………………………………………\n\nTrình độ chuyên\r\n\nmôn:……………………………………………………………………………\n\nChứng chỉ chuyên môn số:………………………………ngày\r\n\ncấp……………………………\n\nCơ quan cấp:………………………………………………………………………………………\n\nTôi làm tờ khai này kính trình cơ\r\n\nquan đăng ký tàu cá cấp danh sách thuyền viên tàu cá.\n\nTôi xin chấp hành nghiêm chỉnh mọi\r\n\nquy định của Nhà nước ban hành.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n14. Cấp giấy chứng nhận đăng ký bè\r\n\ncá\n\nTrình tự thực hiện: \n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận 1 tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Chi cục Thủy sản. \n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết\r\n\nquả cho tổ chức, cá nhân.\n\nĐia chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế. \n\nThời gian tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả: Buổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các\r\n\nngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com: dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký Bè cá; \n\n- Giấy tờ hợp pháp do Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp về quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước\r\n\nđặt Bè cá;\n\n- Sơ đồ vùng nước nơi đặt Bè cá (nếu có);\n\n- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường\r\n\ntrong hoạt động nuôi thủy sản bằng Bè cá.\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nTờ khai đăng ký Bè cá (Phụ lục số 5 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nBè cá phải có tổng dung tích từ 50 m3\r\n\ntrở lên\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động\r\n\nthủy sản;\n\n- Khoản 2 Điều 5 Thông tư số\r\n\n24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo\r\n\nNghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí\r\n\nthẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy\r\n\nphép hoạt động thủy sản.\n\n- Điều 15 Quyết định số\r\n\n10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế đăng ký- tàu cá\r\n\nvà thuyền viên.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n................,\r\n\nngày....... tháng...... năm........\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐĂNG KÝ BÈ CÁ\n\nKính gửi: ..........................................................................................\n\nHọ tên người đứng khai:.......................................................................................................\n\nThường trú tại:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số:....................................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nbè cá với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của bè cá như\r\n\nsau:\n\nĐối tượng nuôi:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nNăm, nơi đóng:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nNơi đặt bè:\r\n\n............................................................................................................................\n\nKích thước chính L(m) x B(m) x D(m):\r\n\n.................................................................................\n\nVật liệu khung bè:\r\n\n.............................................; Vật liệu dự trữ nổi:\r\n\n...................................\n\nTổng dung tích:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nCác thiết bị lắp đặt trên bè cá:\r\n\n..............................................................................................\n\nSố người làm việc trên bè cá, người..\r\n\n..................................................................................\n\n2. Họ tên, địa chỉ các chủ sở hữu (nếu bè cá\r\n\nthuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n3. Hồ sơ kèm theo\n\nTT\n\nHồ sơ\r\n\n đăng ký bè cá\n\nBản chính\n\nBản sao\n\n01\n\nHợp đồng đóng mới bè cá\n\n\n\n\n\n02\n\nGiấy chứng\r\n\n nhận đăng ký cũ (đối với bè cá chuyển nhượng quyền sở hữu)\n\n\n\n\n\n03\n\nGiấy tờ\r\n\n chuyển nhượng quyền sở hữu bè cá (đối với bè cá chuyển nhượng quyền sở hữu)\n\n\n\n\n\n04\n\nBiên lai\r\n\n nộp thuế trước bạ\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan chấp hành đúng các\r\n\nquy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\nXÁC NHẬN\r\n\n của xã, phường nơi đặt bè cá\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n15. Cấp giấy chứng nhận Đăng ký tàu\r\n\ncá đối với tàu cá cải hoán \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Chi cục Thủy sản. \n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu\r\n\nbổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định\r\n\nhồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế. \n\nThời gian tiếp nhận và trà kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30\r\n\ncac ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.corn; dịch vụ công trực\r\n\ntuyến hoặc qua\r\n\nđường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa\r\n\ntàu cá (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ\r\n\n(bản gốc);\n\n- Văn bản chấp thuận cải hoán tàu cá\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Ảnh tàu cá cỡ 9x12 (chụp toàn tàu\r\n\ntheo hướng 2 bên mạn tàu);\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số 4 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điều kiện 1: Tàu cá có tổng công\r\n\nsuất máy chính\r\n\n>30 cv;\n\n- Điều kiện 2: Phù hợp với chủ\r\n\ntrương phát triển tàu cá của ngành thủy sản;\n\n- Điều kiện 3: Chủ\r\n\ntàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;\n\n- Điều kiện 4: Không còn mang số đăng\r\n\nký nào khác;\n\n- Điều kiện 5: Đã hoàn tất việc đăng\r\n\nkiểm; \n\n- Điều kiện 6: Nếu là tàu cá nhập khẩu\r\n\nthì không được quá 8 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối\r\n\nvới tàu vỏ bằng vật liệu khác;\n\n- Điều kiện7: Tàu cá thuộc tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và\r\n\nphải được Chính phủ Việt Nam cho phép.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số\r\n\n140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước\r\n\nbạ:\n\n- Điều 11, khoản 2 Điều\r\n\n14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm\r\n\nbảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;\n\n- Điểm b, khoản 1,\r\n\nĐiều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nthủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang\r\n\nthiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí\r\n\ncấp giấy phép hoạt động thủy sản.\n\n- Điểm b, khoản 1, Điều 8 Quyết định\r\n\nsố 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế Đăng ký\r\n\ntàu cá và Thuyền viên;\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n................,\r\n\nngày....... tháng...... năm........\n\nTỜ KHAI\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ\n\nKính gửi: ..........................................................................................\n\nHọ tên người đứng\r\n\nkhai:..............................................................................................\n\nThường trú tại:\r\n\n...........................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số:...........................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu:\r\n\n..................................................; Công dụng...............................................\n\nNăm, nơi đóng:\r\n\n.........................................................................................................\n\nCảng (Bến đậu) đăng ký:\r\n\n..........................................................................................\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: ................................; Chiều chìm d,m:..........\n\nVật liệu vỏ:\r\n\n.............................................; Tổng dung tích:\r\n\n.....................................\n\nSức chở tối đa, tấn: ................................Số\r\n\nthuyền viên, người................................\n\nNghề chính:\r\n\n..............................................Nghề kiêm:.............................................\n\nVùng hoạt động:......................................................................................................\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nNo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần\r\n\ncủa từng chủ\r\n\nsở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n16. Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ\r\n\nsơ; yêu cầu bổ sung hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 05\r\n\nngày làm việc, kể từ khi\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết\r\n\nquả cho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế\n\nThời gian tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả: Buổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ\r\n\nthứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thực thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 02343825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com. dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nĐơn đăng ký cấp giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn kỹ thuật tàu cá (bản chính)\n\nSố lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân\n\nPhí, lệ\r\n\nphí: Không\n\nKết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nĐơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn kỹ thuật tàu cá (Phụ lục số 10 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT)\n\nYêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nTàu cá lắp máy có tổng công\r\n\nsuất máy chính từ 20 cv trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài\r\n\nđường nước thiết kế từ 15m trở lên.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khoản 4, Điều 6\r\n\nThông tư số\r\n\n24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung,\r\n\nbãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị\r\n\nquyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết\r\n\nbị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động\r\n\nthủy sản;\n\n- Khoản 4, Điều 6 Quyết định\r\n\nsố 96/2007/QĐ-BNN ngày 28/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban\r\n\nhành Quy chế Đăng kiểm tàu cá.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n................,\r\n\nngày....... tháng...... năm........\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\r\n\n\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ\n\nKính gửi: ..........................................................................................\n\nHọ tên người đứng\r\n\nkhai:.................................................................................................\n\nThường trú tại: ...........................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân số:...........................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn\r\n\nkỹ thuật tàu cá với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu:\r\n\n..................................................; Công dụng...............................................\n\nNăm, nơi đóng:\r\n\n.........................................................................................................\n\nCảng (Bến đậu) đăng ký:\r\n\n..........................................................................................\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: ................................; Chiều chìm d,m:..........\n\nVật liệu vỏ:\r\n\n.............................................; Tổng dung tích:\r\n\n.....................................\n\nSức chở tối đa, tấn: ................................Số\r\n\nthuyền viên,người................................\n\nNghề chính:\r\n\n..............................................Nghề\r\n\nkiêm:.............................................\n\nVùng hoạt động:......................................................................................................\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nNo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần\r\n\ncủa từng chủ\r\n\nsở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n17. Cấp giấy phép khai thác thủy sản \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ;\r\n\nyêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần \n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax: 0234.3825552;\r\n\nEmail: bvnltthkhaithac@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc qua\r\n\nđường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn xin cấp giấy phép khai thác thủy\r\n\nsản (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản\r\n\nphoto);\n\n- Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn kỹ thuật tàu cá (bản photo);\n\n- Bằng thuyền trưởng,\r\n\nmáy trưởng (đối với các loại tàu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT phải\r\n\ncó bằng thuyền\r\n\ntrưởng, máy trưởng (bản photo)\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: 40.000 đồng/lần\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản \n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn xin cấp giấy phép khai thác thủy\r\n\nsản (Phụ lục 8, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không \n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điều 5, 6, 7 Nghị định số\r\n\n59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành\r\n\nnghề thủy sản;\n\n- Khoản 1, Điều 1 Nghị định\r\n\n53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về\r\n\nlĩnh vực Thủy sản;\n\n- Mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS\r\n\nngày 20/3/2006 Hướng dẫn Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện\r\n\nkinh doanh một số ngành nghề thủy sản;\n\n- Mục II Thông tư số\r\n\n62/2008/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n02/2006/TT-BTS hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về\r\n\nđiều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết\r\n\nbị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động\r\n\nthủy sản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n……………..,\r\n\nngày ……. tháng ……. năm ……..\n\nĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP\r\n\nKHAI THÁC THỦY SẢN\n\nKính gửi:.…………….………………………\n\nTên chủ tàu:.…………….……………………… Điện\r\n\nthoại: .…………….……………………\n\nSố chứng minh nhân dân: .…………….…………………………………………………………\n\nNơi thường trú: .…………….……………………….…………….………………………………\n\nĐề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nKhai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp Giấy phép khai thác thủy sản với nội\r\n\ndung đăng ký\r\n\nnhư sau:\n\nTên tàu:.…………….………………………; Loại tàu .…………….……………………………\n\nSố đăng ký tàu: .…………….……………………….…………….………………………………\n\nNăm, nơi đóng tàu: .…………….……………………….…………….…………………………..\n\nTần số liên lạc của đài tàu(nếu có) …………………….,ngày cấp ……….., nơi\r\n\ncấp ……….\n\nMáy chính;\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất định mức( cv)\n\nGhi chú\n\nNo 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNo 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgư trường hoạt động .…………….……………………….…………….………………………\n\nCảng, bến đăng ký cập tàu: .…………….………………………………………………………\n\nNghề khai thác chính:…………………………. Nghề\r\n\nphụ: …………………………………..\n\nTên đối tượng khai thác chính: .…………….………………………………………………….\n\nMùa khai thác chính: từ tháng….....năm đến\r\n\ntháng\r\n\n……… năm …………………………..\n\nMùa khai thác phụ: từ tháng….....năm đến\r\n\ntháng\r\n\n………\r\n\nnăm …………………………….\n\nKích thước mắt lưới ở bộ phận\r\n\nchứa cá 2a, mm: .…………….……………………………\n\nPhương pháp bảo quản sản phẩm: .…………….…………………………………………….\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai\r\n\nthác thủy sản đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n\n\n\n\nNgười làm\r\n\n đơn\n\n(Chủ tàu)\n\n\n\n18. Cấp gia hạn giấy phép khai thác thủy\r\n\nsản\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung,\r\n\nhoàn thiện nếu\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản\r\n\ntiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\n- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: \n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế,\r\n\nsố 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần\n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax: 0234.3825552;\r\n\nEmail: bvnltthkhaithac@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc\r\n\nqua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn xin gia hạn giấy phép khai\r\n\nthác thủy sản (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật\r\n\ntàu cá (bản photo)\n\nSố lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 02 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: 20.000 đồng/lần\n\nKết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy phép khai thác (gia hạn)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nĐơn xin gia hạn giấy phép khai thác\r\n\nthủy sản (Phụ lục số 9, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày\r\n\n20/3/2006 của Bộ Thủy sản)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điều 5, 6, 7 Nghị định\r\n\nsố 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh\r\n\nmột số ngành nghề thủy sản;\n\n- Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định 59/2005/NĐ-CP; \n\n- Khoản 1, Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản; \n\n- Mục II\r\n\nThông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn Nghị định số\r\n\n59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành\r\n\nnghề thủy sản;\n\n- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung,\r\n\nbãi bỏ một số quy định về thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010\r\n\ncủa Chính phủ;\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm\r\n\nđịnh trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc\r\n\nnguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy\r\n\nsản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n……, ngày ……\r\n\ntháng …… năm ……\n\nĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN \n\nKính gửi: ……………………………………………………\n\nTên chủ tàu: …………………………………… Điện thoại:.…………….………………………\n\nNơi thường trú:.…………….……………………….…………….………………………………..\n\nSố chứng minh nhân dân\r\n\n.…………….……………………….…………….……………………\n\nTần số liên lạc của đài tàu (nếu có)\r\n\n……………, ngày cấp …… nơi cấp…………………….\n\nGiấy phép khai thác thủy sản đã được cấp\r\n\nmang số:……………………………, được cấp ngày… tháng… năm……; \n\nHết thời hạn sử dụng vào ngày … tháng\r\n\n… năm ……\n\nĐề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai\r\n\nthác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản gia hạn Giấy phép khai thác thủy sản lần thứ……\r\n\nđể tàu của tôi tiếp tục được phép hoạt động khai thác thủy sản. \n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác\r\n\nthủy sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép được gia hạn và chấp hành đúng\r\n\ncác quy định của pháp luật. \n\n\n\n\n\nĐại diện\r\n\n chủ tàu \n\n\n\n19. Cấp đổi và cấp lại giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa dẩy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trà kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần\n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax: 0234.3825552;\r\n\nEmail: bvnltthkhaithac@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ: \n\n- Đơn xin đổi hoặc cấp lại giấy phép\r\n\n(trong trường hợp mất Giấy phép) theo mẫu quy định tại phụ lục 10 của Thông tư\r\n\nsố\r\n\n02/2006/TT-BTS, kèm theo Giấy phép cũ (trừ trường hợp mất Giấy phép);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc\r\n\nGiấy xác nhận\r\n\nđã đăng ký tàu cá;\n\n- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật\r\n\ntàu cá đối với trường hợp xin đổi giấy phép do thay đổi tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí:\n\n- Cấp lại: 20.000 đồng/lần\n\n- Đổi giấy phép do đổi nội dung\r\n\ntrong giấy phép: 40.000 đồng/lần\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn xin cấp đổi, cấp lại giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản (Phụ lục số 10, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày\r\n\n20/3/2006 của Bộ Thủy sản)\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép khai thác thủy sản \n\nYêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nCác trường hợp sau đây được xét đổi\r\n\ngiấy phép:\n\n- Điều kiện 1: Có sự thay đổi về tàu\r\n\ncá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động\n\n- Điều kiện 2: Giấy phép đã được gia\r\n\nhạn 03 lần \n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điểm b, khoản 4, mục II Thông tư số\r\n\n02/2006/TT-BTS của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành\r\n\nnghề thủy sản.\n\n- Điều 9 Thông tư số\r\n\n24/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung,\r\n\nbãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị\r\n\nquyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm\r\n\nđịnh xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy\r\n\nsản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n……, ngày ……\r\n\ntháng …… năm …… \n\nĐƠN XIN ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN \n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………………\n\nTên chủ tàu:…………………………………… Điện thoại:.…………….………………………\n\nNơi thường trú:.…………….……………………….…………….……………………………….\n\nSố chứng minh nhân dân:\r\n\n.…………….……………………….…………….………………….\n\nTần số liên lạc của đài tàu (nếu có)………………\r\n\nngày cấp: ………nơi cấp ……………….\n\nGiấy phép khai thác thủy sản đã được cấp\r\n\nmang số:…………………………………, được cấp ngày…tháng…năm……; hết thời hạn sử dụng vào ngày\r\n\n… tháng … năm……\n\nGiấy phép nêu trên đã bị (nêu rõ lý do đề\r\n\nnghị đổi hoặc cấp lại): ……………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai\r\n\nthác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đổi/ cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản để\r\n\ntàu của tôi tiếp tục được phép hoạt động khai thác thủy sản. \n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác\r\n\nthủy sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép được đổi/cấp lại và chấp hành\r\n\nđúng các quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\nNgười làm\r\n\n đơn \n\n(chủ tàu)\n\n\n\n20. Chứng nhận lại thủy sản khai thác\n\nTrình tự thực hiện: \n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ\r\n\nsơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế. \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ\r\n\n7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu\r\n\nhàng tuần.\n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả Chi cục Thủy sản, Fax: 0234.3825552; Email;\r\n\nbvnltthkhaithac@.gmail.com:\r\n\ndịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện. \n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị chứng nhận lại thủy sản\r\n\nkhai thác\n\n- Mẫu Giấy chứng nhận\r\n\nthủy sản khai thác hoặc mẫu Giấy chứng nhận khác theo yêu cầu của Cơ quan thẩm\r\n\nquyền nơi nhập khẩu;\n\nSố lượng hồ sơ: 02 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ hàng xuất khẩu \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chứng nhận thủy sản khai thác\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị chứng nhận lại thủy sản\r\n\nkhai thác (theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 50/2015/TT-BNNPTNT);\n\n- Mẫu Giấy chứng nhận\r\n\nthủy sản khai thác (theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n50/2015/TT-BNNPTNT) hoặc mẫu Giấy chứng nhận khác theo yêu cầu của Cơ quan\r\n\nthẩm quyền nơi nhập khẩu;\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nGiấy chứng nhận bị rách nát, không\r\n\ncòn nguyên vẹn.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều 7 Thông tư số\r\n\n50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác.\n\n\n\nPhụ lục VI\r\n\nAnnex VI\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN THỦY SẢN\r\n\nKHAI THÁC\r\n\nREQUEST FOR RE-INSSURANCE OF CATCH CERTIFICATE\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nPromugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on 30/12/2015 by\r\n\nMinister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nSOCIALIST\r\n\nREPUBLIC OF VIETNAM\r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n---------------\n\n……….., ngày\r\n\ntháng năm \n\nplace…….\r\n\nand date.......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCHỨNG NHẬN LẠI THỦY SẢN KHAI THÁC\n\nREQUEST FOR\r\n\nRE-INSSURANCE OF CATCH CERTIFICATE\n\nKính gửi\r\n\nTo: ………………………………………………………\n\nTên đơn vị/Exporting company:\r\n\n……………………………Điện thoại/Tel………………….\n\nĐịa chỉ/Address:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nSố ĐKKD/Trading registration number……….……Ngày cấp/Issued\r\n\non………………….\n\nGiấy chứng nhận thủy sản khai thác số/Catch\r\n\ncertificate number..............đã được/issued by……………………………cấp ngày ......\r\n\ntháng … năm….. /on ........\n\nGiải trình lý do đề nghị chứng nhận\r\n\nlại/reasons for re-insurance: …………………................................................................................\r\n\nĐề nghị Cơ quan thẩm quyền chứng nhận\r\n\nlại thủy sản khai thác để lô hàng của chúng tôi đủ điều kiện xuất khẩu theo yêu\r\n\ncầu của........ \n\nWre are requesting the competent\r\n\nauthority for re-insurrance of catch certificate so that our consignment(s) are\r\n\nallowed to export to …….. \n\nChúng tôi cam đoan về những nội dung\r\n\ntrên là đúng sự thật.\n\nI truly declare that the above\r\n\ninformation is true./.\n\n\n\n \n\nĐại diện\r\n\n chủ hàng\n\nRepresentative of exporter\r\n\n (ký, đóng dấu/sign and seal)\n\n\n\n21. Đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu\r\n\ncá khai thác bất hợp pháp\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân\r\n\nchuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện\r\n\nnếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, thành\r\n\nphố Huế\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ\r\n\nthứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần \n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax: 0234.3825552;\r\n\nEmail: bvnltthkhaithac@gmail.com dịch vụ công trực tuyến\r\n\nhoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ\r\n\nsơ: \n\nĐơn đề nghị đưa tàu cá ra khỏi danh\r\n\nsách tàu cá khai thác bất hợp pháp \n\nSố lượng hồ sơ: 02 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nChủ tàu cá khai thác bất hợp pháp,\r\n\nkhông báo cáo và không theo quy định (sau đây gọi tắt là khai\r\n\nthác bất hợp pháp) là một trong các trường hợp sau:\n\n1. Khai thác thủy sản mà không có giấy\r\n\nphép khai thác thủy sản hoặc khai thác không đúng nội dung quy định\r\n\ntrong giấy phép khai thác thủy sản.\n\n2. Không ghi, nộp nhật ký hoặc báo\r\n\ncáo khai thác thủy sản theo quy định.\n\n3. Khai thác trong vùng cấm khai\r\n\nthác, trong thời gian cấm khai thác; khai thác, vận chuyển hoặc đưa lên tàu các\r\n\nloài thủy sản cấm khai thác; khai thác các loài có kích thước nhỏ hơn quy định\r\n\nvượt quá tỷ lệ cho phép.\n\n4. Sử dụng loại nghề, ngư cụ khai\r\n\nthác bị cấm hoặc không đúng quy định.\n\n5. Che giấu, giả mạo hoặc hủy\r\n\nchứng cứ vi phạm các quy định liên quan đến khai thác và bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thủy sản.\n\n6. Ngăn cản, chống đối\r\n\nviệc thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ đối với các quy định về khai thác\r\n\nvà bảo vệ nguồn lợi thủy sản của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ.\n\n7. Chuyển tải trên biển, hỗ trợ, tiếp\r\n\nứng, tham gia hoạt động khai thác cùng với tàu cá khai thác bất\r\n\nhợp pháp.\n\n8. Khai thác trong vùng biển thuộc\r\n\nquyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực và quốc gia\r\n\nkhác mà không có giấy phép khai thác hợp lệ.\n\nLệ phí: Không\n\nKết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Thông báo bằng văn bản về việc\r\n\nđưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị đưa tàu cá ra khỏi danh\r\n\nsách tàu cá khai thác bất hợp pháp (Phụ lục số X ban\r\n\nhành tại Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT quy định\r\n\nviệc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n1. Cơ quan thẩm quyền đưa tàu cá ra\r\n\nkhỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp trong trường hợp sau:\n\na) Tàu cá bị xóa đăng ký;\n\nb) Sau thời hạn 02 (hai) năm từ ngày\r\n\nđưa tàu cá vào danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp khi tàu cá không vi phạm\r\n\ncác quy định tại Điều 4 của Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT.\n\n2. Khi chủ tàu cá đã thực hiện những\r\n\nbiện pháp khắc phục hành vi khai thác bất hợp pháp có nhu cầu đưa tàu cá ra khỏi\r\n\ndanh sách này trước thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thực hiện\r\n\ntheo trình tự thủ tục quy định tại Điều 12 Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nThông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc chứng nhận,\r\n\nxác nhận thủy sản khai thác.\n\n\n\nPhụ lục X\r\n\nAnnex X\n\nREQUEST TO REMOVE FROM THE IUU VESSEL LIST\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐƯA TÀU CÁ RA KHỎI DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP \n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nPromugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on 30/12/2015 by\r\n\nMinister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nSOCIALIST\r\n\nREPUBLIC OF VIETNAM\r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n---------------\n\n……….., ngày tháng năm ……..\n\nplace and\r\n\ndate.......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nĐƯA TÀU CÁ RA KHỎI DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP \n\nLETTER TO\r\n\nREQUEST FOR REMOVAL FROM THE IUU VESSEL LIST \n\nKính gửi\r\n\nTo: …………………………………………………………\n\nTên tôi là/Full name of vessel\r\n\nowner………………………………Điện thoại/Tel………….…\n\nĐịa chỉ/Address: ……………………………………………………………...……………………\n\nChủ tàu cá mang số đăng ký số/Vessel\r\n\nregistration number:…………………………………\n\nNgày/On ………..tàu cá/my vessel\r\n\nnumbered…………….bị đưa vào danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo\r\n\ncáo, không theo quy định với lý do/was listed in the IUU vessel list due to:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………….…………………………\n\n………………………………………………………………………………………….……………\n\nTôi đã thực hiện các hành động khắc\r\n\nphục nhưng sai phạm theo đúng quy định của pháp luật, nay tôi đề đề nghị Cơ\r\n\nquan thẩm quyền đưa tàu cá ………….ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp\r\n\npháp, không báo cáo, không theo quy định./. \n\nActually, I can demonstrate that my\r\n\nvessel did not engage in any of the IUU fishing activities and thus I am\r\n\nstrongly requesting to remove …......... out of the IUU vessel list./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n ĐƠN/VESSEL OWNER\n\n(ký, ghi rõ họ tên/Signature and name)\n\n\n\n22. Cấp phép nhập khẩu tàu cá đã qua\r\n\nsử dụng \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Chi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 07 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com: dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá\n\n- Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính);\n\n- Biên bản giám định tình trạng kỹ\r\n\nthuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu cá xin nhập khẩu,\r\n\ndo cơ quan\r\n\nĐăng kiểm tàu cá Việt Nam cấp (bản chính).\n\n- Trường hợp có biên bản giám định kỹ\r\n\nthuật do cơ quan Đăng kiểm nước ngoài cấp (bản chính) thì phải kèm theo bản dịch\r\n\ntiếng Việt (có công chứng).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 07 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép nhập khẩu tàu cá \n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nĐơn đề nghị nhập khẩu tàu cá (Phụ lục\r\n\nI, Nghị định 52/2010/NĐ-CP)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Có nguồn gốc hợp pháp;\n\n- Có tổng công suất máy\r\n\nchính từ 400 CV trở lên và có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20m.\n\n- Có trang bị công cụ khai thác, thiết\r\n\nbị bảo quản thủy sản tiên tiến (đối với tàu khai thác và dịch vụ khai thác).\n\n- Tuổi của\r\n\ntàu:\n\n+ Không quá 05 tuổi đối với tàu đóng\r\n\nmới bằng vật liệu vỏ gỗ.\n\n+ Không quá 08 tuổi đối với tàu cá\r\n\nđóng mới bằng vật liệu\r\n\nvỏ thép.\n\n- Máy chính của tàu (tính từ năm sản\r\n\nxuất đến thời điểm\r\n\nnhập khẩu) không nhiều hơn 02 năm so với tuổi của tàu.\n\n- Được cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt\r\n\nNam kiểm tra và xác nhận tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm\r\n\nmôi trường tàu cá.\n\nTrường hợp có Biên bản giám định\r\n\ntình trạng kỹ thuật do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp thì phải được cơ quan Đăng\r\n\nkiểm tàu cá Việt Nam kiểm tra và xác nhận phù hợp với quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều 4, 5, 7, 8 và Khoản\r\n\n2, Điều 15 Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập khẩu\r\n\ntàu cá.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n------------\n\n………..,\r\n\nngày….. tháng …. năm …….\r\n\n……….., date……………………………...\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nNHẬP KHẨU TÀU CÁ\r\n\n(Application for Import of Fishing Vessel) \n\nKính gửi:\r\n\n(Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)\n\nTo: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)\n\n...............................................................................................................\n\nNgười đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ\r\n\nchức xin nhập khẩu tàu cá):\n\nApplicant (Name of individual or organization applying for import of fishing\r\n\nvessel)\n\n................................................................................................................................... \n\nNơi thường trú (Residential\r\n\nAddress)............................................................................. \n\n................................................................................................................................... \n\nNội dung đề nghị và hình thức nhập\r\n\nkhẩu tàu cá:\n\n(Proposed contents and import mode of fishing vessel)\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nKê khai lý lịch của các tàu cá đề\r\n\nnghị nhập khẩu:\n\n(Enumeration of fishing vessel proposed to be imported)\n\nTàu cá số\r\n\n1:\n\n(Fishing vessel No 1)\n\nTên tàu: ...................................................................................................................... \n\nName of Fishing Vessel \n\nVật liệu: ...................................................................................................................... \n\nMaterials\n\nKiểu tàu: ..................................................................................................................... \n\nType of Vessel\n\nCông dụng:.................................................................................................................. \n\nUsed for\n\nNăm và nơi đóng ........................................................................................................ \n\nYear and Place of Build \n\nChủ tàu........................................................................................................................ \n\nVessel owner\n\nQuốc tịch: ................................................................................................................... \n\nFlag\n\nNơi thường trú ............................................................................................................ \n\nResidential Address\n\nCác thông số\r\n\nkỹ thuật cơ bản của tàu cá:\n\n(Basic specifications of fishing vessel)\n\nChiều dài lớn nhất Lmax\r\n\n ……………………..\n\nLength overall \n\nChiều dài thiết kế Ltk\r\n\n ………………………..\n\nLength \n\nChiều rộng lớn nhất Bmax ……………………\n\nBreadth overall\n\nChiều rộng thiết kế Btk ………………………\n\nBreadth \n\nChiều cao mạn D ……………………………\n\nDraught \n\nChiều chìm d ………………………………..\n\nDepth\n\nSố lượng máy ………………………………..\n\nNumber of engines \n\nTổng công suất………………………………\n\nTotal Power\n\n\n\nKiểu máy \n\nType\n\nSố máy \n\nNumber\n\nCông suất\n\nPower\n\nNăm chế tạo\n\nYear of Build \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTàu số 2:\n\n(Fishing vessel No 2)\n\nTàu số 3:\n\n(Fishing vessel No 3) \n\nKính đề nghị: (Tên cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cho phép nhập khẩu tàu)\r\n\nThis is to kindly request: (Name of competent authority approving import of\r\n\nfishing vessel)\n\n................................................................................................................................... \n\nXét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân\r\n\nhoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):\r\n\nTo review and authorize (name of individual or organization applying for\r\n\nimport of fishing vessel)\n\n................................................................................................................................... \n\nĐược phép nhập khẩu các tàu cá (như\r\n\nđã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.\n\nto import fishing vessel (as mentioned above) to carry out fishing\r\n\noperations in Vietnam marine water\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ\r\n\ncác quy định về nhập tàu cá theo Nghị định về Nhập khẩu tàu cá của Chính phủ và\r\n\ncác yêu cầu theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam.\n\nWe commit to fully implement all legal regulations on import of fishing\r\n\nvessel under the Government’s Decree on import of fishing vessel and\r\n\nrequirements under the existing law of the Socialist Republic of Vietnam. \n\n\n\n\n\nNgười đề\r\n\n nghị \n\nApplicant\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n\n(sign, full name and seal if any) \n\nXác nhận của cơ quan quản lý về thủy\r\n\nsản (*)\n\n(Confirmation of the fisheries management agency)\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n\n\n\n\n……, ngày\r\n\n …. tháng …. năm ………\r\n\n ………, date……………………….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN \n\nHead of Agency\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(sign, full name and seal)\n\nGhi chú (note): \n\n(*) - Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh\r\n\nlà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (the provincial fisheries\r\n\nmanagement agency is the Agriculture and Rural Development Department)\n\n- Cơ quan quản lý thủy sản trung\r\n\nương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the\r\n\nGeneral Fisheries Administration)\n\n\n\n23. Cấp phép nhập khẩu tàu cá mới\n\nTrình tự thực hiện: \n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 07 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục\r\n\nThủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và\r\n\ntrà kết quả: Buổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các\r\n\nngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com; dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá\n\n- Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản\r\n\nchính);\n\n- Hồ sơ xuất xưởng của tàu\r\n\ndo cơ sở đóng tàu cấp (bản chính);\n\n- Lý lịch máy tàu (bản chính);\n\n- Lý lịch của các trang thiết bị lắp đặt trên\r\n\ntàu (bản chính).\n\nSố lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 07 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép nhập khẩu tàu cá \n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nĐơn đề nghị nhập khẩu tàu cá (Phụ\r\n\nlục l, Nghị định 52/2010/NĐ-CP)\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Có nguồn gốc hợp pháp.\n\n- Có tổng công suất máy chính từ 400\r\n\nCV trở lên và có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20m.\n\n- Có trang bị công cụ khai thác, thiết\r\n\nbị bảo quản thủy sản tiên tiến (đối với tàu khai thác và dịch vụ khai\r\n\nthác).\n\n- Có đầy đủ các hồ sơ:\n\n+ Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng\r\n\ntàu;\n\n+ Lý lịch máy tàu:\n\n+ Lý lịch các trang thiết bị lắp đặt trên\r\n\ntàu cá.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều 4, 6, 7, 9; Khoản\r\n\n2. Điều 15 Nghị định số 52/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu\r\n\ncá;\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n------------\n\n……….., ngày….. tháng …. năm …….\r\n\n……….., date……………………………...\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nNHẬP KHẨU TÀU CÁ\r\n\n(Application for Import of Fishing Vessel) \n\nKính gửi:\r\n\n(Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)\n\nTo: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)\n\n...............................................................................................................\n\nNgười đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ\r\n\nchức xin nhập khẩu tàu cá):\n\nApplicant (Name of individual or organization applying for import of fishing\r\n\nvessel)\n\n................................................................................................................................... \n\nNơi thường trú (Residential\r\n\nAddress)............................................................................. \n\n................................................................................................................................... \n\nNội dung đề nghị và hình thức nhập\r\n\nkhẩu tàu cá:\n\n(Proposed contents and import mode of fishing vessel)\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\nKê khai lý lịch của các tàu cá đề\r\n\nnghị nhập khẩu:\n\n(Enumeration of fishing vessel proposed to be imported)\n\nTàu cá số\r\n\n1:\n\n(Fishing vessel No 1)\n\nTên tàu: ...................................................................................................................... \n\nName of Fishing Vessel \n\nVật liệu: ...................................................................................................................... \n\nMaterials\n\nKiểu tàu: ..................................................................................................................... \n\nType of Vessel\n\nCông dụng:.................................................................................................................. \n\nUsed for\n\nNăm và nơi đóng ........................................................................................................ \n\nYear and Place of Build \n\nChủ tàu........................................................................................................................ \n\nVessel owner\n\nQuốc tịch: ................................................................................................................... \n\nFlag\n\nNơi thường trú ............................................................................................................ \n\nResidential Address\n\nCác thông số\r\n\nkỹ thuật cơ bản của tàu cá:\n\n(Basic specifications of fishing vessel)\n\nChiều dài lớn nhất Lmax\r\n\n ……………………..\n\nLength overall \n\nChiều dài thiết kế Ltk\r\n\n ………………………..\n\nLength \n\nChiều rộng lớn nhất Bmax ……………………\n\nBreadth overall\n\nChiều rộng thiết kế Btk ………………………\n\nBreadth \n\nChiều cao mạn D ……………………………\n\nDraught \n\nChiều chìm d ………………………………..\n\nDepth\n\nSố lượng máy ………………………………..\n\nNumber of engines \n\nTổng công suất………………………………\n\nTotal Power\n\n\n\nKiểu máy \n\nType\n\nSố máy \n\nNumber\n\nCông suất\n\nPower\n\nNăm chế tạo\n\nYear of Build \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTàu số 2:\n\n(Fishing vessel No 2)\n\nTàu số 3:\n\n(Fishing vessel No 3) \n\nKính đề nghị: (Tên cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cho phép nhập khẩu tàu)\n\nThis is to kindly request: (Name\r\n\nof competent authority approving import of fishing vessel)\n\n................................................................................................................................... \n\nXét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân\r\n\nhoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):\n\nTo\r\n\nreview and authorize (name of individual or organization applying for import\r\n\nof fishing vessel)\n\n................................................................................................................................... \n\nĐược phép nhập khẩu các tàu cá (như\r\n\nđã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.\n\nto import fishing vessel (as mentioned above) to carry out fishing\r\n\noperations in Vietnam marine water\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ\r\n\ncác quy định về nhập tàu cá theo Nghị định về Nhập khẩu tàu cá của Chính phủ và\r\n\ncác yêu cầu theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam.\n\nWe commit to fully implement all legal regulations on import of fishing\r\n\nvessel under the Government’s Decree on import of fishing vessel and\r\n\nrequirements under the existing law of the Socialist Republic of Vietnam. \n\n\n\n\n\nNgười đề\r\n\n nghị \n\nApplicant\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n\n(sign, full name and seal if any) \n\nXác nhận của cơ quan quản lý về thủy\r\n\nsản (*)\n\n(Confirmation of the fisheries management agency)\n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n\n\n\n\n……, ngày\r\n\n …. tháng …. năm ………\r\n\n ………, date……………………….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN \n\nHead of Agency\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(sign, full name and seal)\n\nGhi chú (note): \n\n(*) - Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh\r\n\nlà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (the provincial fisheries\r\n\nmanagement agency is the Agriculture and Rural Development Department)\n\n- Cơ quan quản lý thủy sản trung\r\n\nương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the\r\n\nGeneral Fisheries Administration)\n\n\n\n24. Xác nhận đăng ký tàu cá \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nChi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy xác nhận đăng ký.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com: dịch vụ công trực\r\n\ntuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá\n\n- Hợp đồng đóng mới hoặc giấy mua\r\n\nbán tàu cá hoặc giấy tờ khác có giá trị xác định nguồn gốc hợp pháp của tàu cá.\n\nSố lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản \n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân\n\nPhí, lệ\r\n\nphí: Không\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai đăng ký tàu cá (Thông tư\r\n\n02/2007/TT-BTS hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định 66/2005/NĐ-CP, ngày 13/7/2007)\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận đăng ký tàu cá \n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Điều kiện 1: Tàu cá có nguồn gốc hợp\r\n\npháp theo quy định Nhà nước\n\n- Điều kiện 2: Đảm bảo an toàn kỹ\r\n\nthuật theo quy định của pháp luật \n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.\n\n- Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày\r\n\n13/7/2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.\n\n- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề\r\n\ncá; Phí thẩm\r\n\nđịnh xác nhận nguồn\r\n\ngốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------\n\n………, ngày\r\n\n………. tháng ……… năm ………\n\nTỜ KHAI\n\nĐĂNG KÝ TÀU CÁ\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………..\n\nHọ tên người đứng khai: .…………….……………………….…………….……………………\n\nThường trú tại: .…………….……………………….…………….……………………………….\n\nChứng minh nhân dân số: .…………….…………………………………………………………\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá với nội dung sau: \n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:\n\nTên tàu:.…………….………………………; Công dụng\r\n\n.…………….…………………………\n\nNăm, nơi đóng: .…………….……………………….…………….………………………………\n\nCảng (Bến đậu) đăng ký: .…………….……………………….…………….……………………\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m:.………………………………; Chiều chìm d,m:……… \n\nVật liệu vỏ:.…………….………………………; Tổng dung\r\n\ntích: .…………….…………………\n\nSức chở tối đa, tấn:.…………….……………..; Số thuyền\r\n\nviên,\n\nngười ………………………\n\nNghề chính:.…………….………………………; Nghề\r\n\nkiêm: .…………….……………………\n\nVùng hoạt động: .…………….……………………….…………….………………………………\n\nMáy chính:\n\nTT\n\nKý hiệu\r\n\n máy\n\nSố máy\n\nCông suất\r\n\n định mức, sức ngựa\n\nVòng quay\r\n\n định mức, v/ph\n\nGhi chú\n\nN°1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nN°2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nN°3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc\r\n\nsở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐia chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp\r\n\nluật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ghi rõ chức\r\n\n danh, ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n25. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới,\r\n\ncải hoán tàu cá \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của\r\n\nChi cục Thủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung,\r\n\nhoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 07 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến\r\n\nhành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế \n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h00 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ\r\n\nHai đến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn bản\r\n\ntrực tiếp; fax: 0234.3825552; Email: bvnltthtauca@gmail.com; dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến hoặc qua đường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nTờ khai đóng mới, cải\r\n\nhoán tàu cá (bản chính);\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết: 07 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nPhí, lệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp\r\n\nthuận đóng mới, cải hoán tàu cá\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nTờ khai đóng mới, cải hoán tàu cá\r\n\n(Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007)) \n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Tàu cá đóng mới, cải hoán có công\r\n\nsuất từ 30 cv trở lên và không làm các nghề cấm theo quy định của pháp luật;\n\n- Phù hợp với quy hoạch phát triển\r\n\ntàu cá của địa phương.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và\r\n\ntàu cá hoạt động thủy sản;\n\n- Thông tư 02/2006/TT-BTS ngày\r\n\n20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện nghị định của Chính phủ số\r\n\n59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề\r\n\nthủy sản.\n\n- Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày\r\n\n13/7/2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n----------------\n\n………,\r\n\nngày …….. tháng ……. năm ……\n\nTỜ KHAI\r\n\nĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ\n\nKính gửi:\r\n\n…………….……………………….\n\nTên tôi là: ……………………………………………………..…………………………………\n\nThường trú tại:\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nXin đóng mới, cải hoán tàu cá có\r\n\nthông số kỹ thuật như sau:\n\nMẫu thiết kế: ……………………………………………… Vật\r\n\nliệu vỏ: ……………………..\n\nKích thước chính Lmax x Bmax\r\n\nx D, m: …………. Công suất máy ……………………………\n\nNghề chính: ……………………………………… Nghề kiêm:\r\n\n………………………………\n\nVùng hoạt động:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nHọ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của\r\n\ntừng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nChứng minh\r\n\n nhân dân\n\nGiá trị cổ\r\n\n phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\nXÁC NHẬN \n\ncủa xã, phường hoặc thủ trưởng cơ quan\n\n(Ghi\r\n\n rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n CHỦ TÀU\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n26. Cấp giấy chứng nhận lưu\r\n\ngiữ thủy sinh vật ngoại lai \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nBước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời gian 15 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nChi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế\n\nThời gian tiếp nhận và trà kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai\r\n\nđến thứ Sáu hàng tuần.\n\nCách thức thực hiện:\n\nGửi văn bản trực tiếp; fax:\r\n\n0234.3825552; Email: bvnltthkhaithac@gmail.com dịch vụ công trực tuyến hoặc qua\r\n\nđường bưu điện.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ\n\n- Bản mô tả quy trình công nghệ\r\n\nnuôi, giải pháp khoanh vùng quản lý và hệ thống bảo vệ tránh thoát ra ngoài thủy\r\n\nvực tự nhiên.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThài hạn giải quyết: 15 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ \n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Thủy sản \n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục\r\n\nThủy sản.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân \n\nLệ phí: Không\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nGiấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật\r\n\nngoại lai \n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị đăng ký lưu giữ (Phụ\r\n\nlục l ban hành tại Thông tư số 53/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định quản lý các loài thủy sinh vật ngoại\r\n\nlai tại Việt Nam).\n\nĐiều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân cung cấp đúng, đầy đủ thông tin liên quan ghi trong đơn đề nghị đăng ký\r\n\nlưu giữ\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều 8 Thông tư số\r\n\n53/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nQuy định quản lý các loài thủy sinh vật ngoại lai tại Việt Nam.\n\n\n\nTÊN CHỦ SỞ HỮU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………..,\r\n\n ngày ……. tháng ……. năm ……..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG\r\n\nKÝ LƯU GIỮ\n\nKính gửi:.…………….………………………\n\nHọ và tên người đề nghị: .…………….……………………….…………….……………………\n\n(Trường hợp là tổ chức thì tên người\r\n\nđại diện)\n\nSố CMND:…………………………. ngày cấp: ………….nơi cấp: .…………….………………\n\nHộ khẩu thường trú: .…………….……………………….…………….………………………….\n\nChỗ ở hiện tại: .…………….……………………….…………….…………………………………\n\nTên tổ chức:.…………….……………………… Địa chỉ: .…………….…………………………\n\nĐề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy chứng\r\n\nnhận lưu giữ loài thủy sinh vật ngoại lai với chi tiết sau:\n\nTT\n\nTên loài\r\n\n và tên khoa học\n\nSố chíp điện\r\n\n tử (số hồ sơ), nếu là loài thuộc công ước QT\n\nSố cá thể,\r\n\n khối lượng (ước tính)\n\nNguồn gốc\r\n\n (Ghi rõ nguồn gốc từ đâu, thời gian nào, được\r\n\n nuôi theo Quyết định nào)\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n…….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMục đích sở hữu: .…………….……………………….…………….………………………\n\n(nuôi kinh doanh, cho sinh sản, giải\r\n\ntrí, buôn bán....)\n\nMô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi:\r\n\n(địa điểm, diện tích, quy mô trại nuôi, biện pháp cách ly đối với loài bản địa,\r\n\nđiều kiện về an toàn, phòng ngừa bệnh dịch, vệ sinh môi trường...)\n\nHồ sơ gửi kèm theo bao gồm: .…………….……………………….…………….………………\n\nTôi xin cam đoan chịu trách nhiệm đảm\r\n\nbảo duy trì mọi điều kiện để lưu giữ loài …………. và tuân thủ theo\r\n\ncác quy định của Nhà nước.\n\n\n\n\n\nNgười làm\r\n\n đơn\n\n(ký, ghi rõ họ tên-\r\n\n đóng dấu đối với tổ chức)\n\n\n\n", + "id": 103652 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103653.json b/contexts/context_103653.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6825dacb65da7f458a8566bb41403debc5afdda2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103653.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-su-dung-khai-thac-tai-san-cong-Quang-Nam-425623.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-su-dung-khai-thac-tai-san-cong-Quang-Nam-425623", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2019/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 18 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI\r\n\nSẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công ngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng\r\n\nthủy lợi; Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Nghị định\r\n\nsố 165/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn\r\n\ndân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị\r\n\nđịnh số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng,\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; Nghị định số\r\n\n70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình\r\n\nthành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng\r\n\nvốn nhà nước; Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n23/04/2019 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về\r\n\nquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số\r\n\n54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý,\r\n\nsử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và Thông tư số\r\n\n76/2017/TT-BTC ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\r\n\nThông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường\r\n\nxuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Thông tư số 37/2018/TT-BTC ngày\r\n\n16/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại,\r\n\nxử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\nChính phủ; Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không\r\n\ntính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 47/2018/TT-BTC ngày\r\n\n15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định xác định giá cho thuê, giá khởi\r\n\nđiểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông và thủy lợi; Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05/7/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ; Thông tư số 63/2018/TT-BTC ngày\r\n\n30/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ; Thông tư số 67/2018/TT-BTC ngày\r\n\n06/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi\r\n\nvà khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; Thông tư số\r\n\n75/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản\r\n\nlý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi;Thông tư số\r\n\n08/2019/TT-BYT ngày 31/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam về phân cấp quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\nQuảng Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 410/TTr-STC ngày tháng 30/8/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng và\r\n\nkhai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\nQuảng Nam.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2019, bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định\r\n\nvề phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, Hội đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMT TQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cục KTVB QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - VPTU, VP Đoàn ĐBQH, VP HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PT-TH Quảng Nam;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Công báo tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2). Q(85).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Thu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TẠI\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 15 /2019/QĐ-UBND ngày 18/9/2019 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về việc\r\n\nphân cấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam:\n\n1. Tài sản công phục vụ hoạt động\r\n\nquản lý của cơ quan nhà nước; văn phòng huyện ủy (tài sản được Nhà nước giao bằng\r\n\nhiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước);\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được\r\n\nthành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi là tài sản công tại\r\n\ncơ quan, đơn vị), gồm:\n\na) Nhà làm việc, công trình sự\r\n\nnghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.\n\nb) Quyền sử dụng đất thuộc trụ\r\n\nsở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.\n\nc) Xe ô tô và phương tiện vận tải\r\n\nkhác.\n\nd) Tài sản khác (bao gồm: Máy\r\n\nmóc thiết bị; quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu; tài sản\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật).\n\n2. Tài sản của dự án sử dụng vốn\r\n\nnhà nước.\n\n3. Tài sản xác lập quyền sở hữu\r\n\ntoàn dân.\n\n4. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy\r\n\nlợi.\n\n5. Tài sản là công trình nước sạch\r\n\nnông thôn tập trung.\n\n6. Tài sản kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ và đường thủy nội địa.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan nhà nước; văn phòng\r\n\nhuyện ủy; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nkhác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.\n\n2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHÂN CẤP VỀ QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG\n\nMục 1. PHÂN\r\n\nCẤP VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, VĂN PHÒNG HUYỆN UỶ\n\nĐiều 3.\r\n\nThẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, các tài sản gắn liền với\r\n\ncông trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất\n\n1. Căn cứ các quy định pháp luật\r\n\nvề quản lý dự án đầu tư vốn ngân sách nhà nước và thực tế tại địa phương, Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hằng năm về chủ trương, biện pháp điều hành kế\r\n\nhoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện theo thẩm quyền quy định phân cấp quản lý về đầu tư xây dựng trụ sở\r\n\nlàm việc, các tài sản gắn liền công trình, vật kiến trúc trên đất thuộc ngân\r\n\nsách từng cấp và quyết định việc giao cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện\r\n\ncông tác quản lý đầu tư, xây dựng.\n\n2. Giá trị tài sản đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng được xác định theo giá trị quyết toán công\r\n\ntrình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp\r\n\nluật. Trường hợp chưa có giá trị quyết toán thì tạm tính theo dự toán được duyệt,\r\n\nsau khi có giá trị quyết toán, bên giao và bên nhận có trách nhiệm điều chỉnh\r\n\ngiá trị tài sản đầu tư xây dựng bàn giao theo giá trị quyết toán được duyệt.\n\nĐiều 4. Thẩm\r\n\nquyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động\n\nThực hiện theo Điều 3 của Quy định\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 5. Thẩm\r\n\nquyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công\n\n1. Đối với việc sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng trụ sở, nhà làm việc được thực hiện theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND\r\n\nngày 31/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực hiện sửa chữa,\r\n\ncải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đối với việc sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng tài sản công không thuộc phạm vi tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo\r\n\nquy định sau:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức chi phí từ 500.000.000 đồng\r\n\ntrở lên/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp tỉnh và ý kiến Giám đốc Sở Tài chính.\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức chi phí đến\r\n\ndưới 500.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng cho đơn vị mình và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc.\n\nc) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\n(bao gồm đơn vị dự toán cấp III) trực thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quyết\r\n\nđịnh sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức chi phí đến 100.000.000 đồng/01 lần\r\n\nsửa chữa, bảo dưỡng.\n\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức chi phí trên\r\n\n100.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp huyện.\n\nđ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp huyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản\r\n\ncông với mức chi phí đến 100.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng.\n\nĐiều 6. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động, thu hồi, điều chuyển, bán,\r\n\nthanh lý; tiêu hủy tài sản công và quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp\r\n\nbị mất, bị hủy hoại\n\nThực hiện theo Điều 4, Điều 5,\r\n\nĐiều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nMục 2. NỘI\r\n\nDUNG PHÂN CẤP VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, CUNG\r\n\nCẤP DỊCH VỤ CÔNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nĐiều 7. Thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản công\n\n1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục\r\n\nquyết định mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp\r\n\nphải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu\r\n\ntư công và pháp luật có liên quan.\n\n2. Thẩm quyền quyết định mua sắm\r\n\ntài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này\r\n\nthực hiện theo Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Người đứng đầu đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm\r\n\ntài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự\r\n\nnghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho\r\n\ncác hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị.\n\n4. Trường hợp đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo Khoản 2\r\n\nĐiều này.\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công\n\n1. Đối với việc sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng nhà làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện theo Quyết định số\r\n\n03/2019/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực\r\n\nhiện sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Đối với việc sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng tài sản công không thuộc phạm vi tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo\r\n\nquy định sau:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức chi phí từ 500.000.000 đồng\r\n\ntrở lên/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, thủ trưởng cơ quan cấp trên (nếu có) và ý kiến Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính; trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.\n\nb) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức\r\n\nchi phí đến dưới 500.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng; trừ trường hợp\r\n\nquy định tại điểm e khoản 2 Điều này.\n\nc) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc các Sở, Ban, ngành quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản\r\n\ncông với mức chi phí đến 100.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng; trừ trường\r\n\nhợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.\n\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức chi phí trên\r\n\n100.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý và ý kiến của Trưởng phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch cấp huyện; trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều\r\n\nnày.\n\nđ) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc cấp huyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công với mức chi\r\n\nphí đến 100.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng; trừ trường hợp quy định tại\r\n\nđiểm e khoản 2 Điều này.\n\ne) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\ntừ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế\r\n\nđộ để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị.\n\nĐiều 9. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động\n\n1. Thẩm quyền quyết định thuê\r\n\ntài sản phục vụ hoạt động thực hiện theo Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo\r\n\nNghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Người đứng đầu đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thuê tài sản\r\n\ntừ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế\r\n\nđộ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của\r\n\nđơn vị.\n\n3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản tài sản thực hiện theo khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\nĐiều 10.\r\n\nThẩm quyền quyết định thanh lý, bán, thu hồi, điều chuyển, tiêu hủy và xử lý\r\n\ntài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại\n\nThực hiện theo Điều 12, Điều\r\n\n13, Điều 14 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nMục 3. PHÂN\r\n\nCẤP VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC\r\n\nCHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP\n\nĐiều 11.\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội\n\nThực hiện theo Điều 15 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12.\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về hội\n\nThực hiện theo Điều 16 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nMục 4. THẨM\r\n\nQUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN THUỘC\r\n\nĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ\n\nĐiều 13.\r\n\nThẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự\r\n\nán sử dụng vốn nhà nước\n\nThực hiện theo Điều 17 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nMục 5. PHÂN CẤP\r\n\nXÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN SẢN VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU\r\n\nTOÀN DÂN\n\nĐiều 14.\r\n\nThẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản\n\nThực hiện theo Điều 18 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 15.\r\n\nThẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi\r\n\nphạm hành chính\n\nThực hiện theo Điều 19 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 16.\r\n\nThẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của\r\n\nngười bị kết án tịch thu\n\nThực hiện theo Điều 20 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 17.\r\n\nThẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản vô chủ; tài sản không xác định được\r\n\nchủ sở hữu; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp,\r\n\nchìm đắm được tìm thấy; di sản không có người thừa kế, hàng hoá tồn đọng (trừ\r\n\nhàng hoá tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật);\r\n\ntài sản của quỹ xã hội, quỹ từ thiện bị giải thể; tài sản do tổ chức, cá nhân tự\r\n\nnguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau\r\n\nkhi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản chuyển giao cho Nhà nước theo hợp đồng\r\n\ndự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư\n\nThực hiện theo Điều 21 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nMục 6. PHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THUỶ LỢI DO NHÀ NƯỚC\r\n\nĐẦU TƯ XÂY DỰNG\n\nĐiều 18.\r\n\nThẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu\r\n\nhạ tầng thủy lợi đối với tài sản không phải là công trình thủy lợi lớn, công\r\n\ntrình thủy lợi quan trọng, đặc biệt thuộc địa phương quản lý\n\nThực hiện theo Điều 22 của Quy\r\n\nđịnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 19.\r\n\nThẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp\r\n\ntự nguyện trả lại tài sản, điều chuyển, bán, thanh lý; xử lý tài sản kết cấu hạ\r\n\ntầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại\n\nThực hiện theo Điều 23, Điều\r\n\n24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nMục 7. PHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP\r\n\nTRUNG\n\nĐiều 20.\r\n\nThẩm quyền quyết định điều chuyển, cho thuê, thanh lý và chuyển nhượng công\r\n\ntrình nước sạch nông thôn tập trung\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định điều chuyển, cho thuê, thanh lý công trình nước sạch nông thôn trên\r\n\ncơ sở đề nghị của các đơn vị được giao quản lý, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nchuyển nhượng công trình nước sạch nông thôn tập trung trên cơ sở đề nghị của\r\n\ncác đơn vị được giao quản lý, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính.\n\nMục 8. PHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\r\n\nVÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA\n\nĐiều 21.\r\n\nThẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và\r\n\nđường thủy nội địa\n\n1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ và đường thủy nội địa thanh lý trong các trường hợp sau:\n\na) Tài sản bị hư hỏng không thể\r\n\nsử dụng hoặc việc sửa chữa không hiệu quả.\n\nb) Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ và đường thủy nội địa cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới\r\n\ntheo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ và đường thủy nội địa không sử dụng được theo công năng của tài\r\n\nsản.\n\nd) Trường hợp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Thẩm quyền quyết định thanh\r\n\nlý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy nội địa\n\na) Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\nquyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy nội\r\n\nđịa trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý tài sản thuộc cấp\r\n\ntỉnh quản lý.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy nội\r\n\nđịa trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý tài sản thuộc cấp\r\n\nhuyện quản lý.\n\nĐiều 22.\r\n\nThẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường\r\n\nthủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại\n\n1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ và đường thủy nội địa bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp do\r\n\nthiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác.\n\n2. Thẩm quyền quyết định xử lý\r\n\ntài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy nội địa trong trường\r\n\nhợp bị mất, bị hủy hoại\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy nội\r\n\nđịa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản có nguyên giá theo sổ\r\n\nsách kế toán trên 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của cấp\r\n\ntỉnh và ý kiến của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.\n\nb) Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\nquyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy nội\r\n\nđịa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản có nguyên giá theo sổ\r\n\nsách kế toán đến 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của cấp\r\n\ntỉnh.\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy\r\n\nnội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng\r\n\ncơ quan được giao quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện và ý kiến\r\n\ncủa Trưởng phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện.\n\nMục 9. XÁC ĐỊNH\r\n\nGIÁ KHỞI ĐIỂM VÀ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN, BÁN THANH LÝ TÀI SẢN\r\n\nCÔNG\n\nĐiều 23.\r\n\nXác định giá khởi điểm và thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm bán tài sản công\n\n1. Xác định giá khởi điểm bán\r\n\ntài sản công\n\na) Đối với tài sản là trụ sở\r\n\nlàm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ gắn liền với đất, việc xác định\r\n\ngiá khởi điểm bán tài sản thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24\r\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.\n\nb) Đối với tài sản không thuộc\r\n\nphạm vi quy định tại điểm a khoản này, việc xác định giá khởi điểm bán tài sản\r\n\nthực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26/12/2017 của Chính phủ.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt giá khởi\r\n\nđiểm bán tài sản công\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ngiá khởi điểm bán tài sản công đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động\r\n\nsự nghiệp và xe ô tô các loại trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản phê duyệt giá khởi điểm bán\r\n\ntài sản công không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở tham\r\n\nmưu của bộ phận tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\nĐiều 24.\r\n\nXác định giá khởi điểm và thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm bán thanh lý tài sản\r\n\ncông\n\n1. Các trường hợp thanh lý tài\r\n\nsản công khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:\n\na) Tài sản công hết hạn sử dụng\r\n\ntheo chế độ mà phải thanh lý.\n\nb) Tài sản công chưa hết hạn sử\r\n\ndụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu\r\n\nquả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản).\n\nc) Nhà làm việc hoặc tài sản gắn\r\n\nliền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng\r\n\nhoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Các trường hợp thanh lý xe ô\r\n\ntô khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:\n\na) Đã quá thời gian sử dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố\r\n\nđịnh.\n\nb) Đã sử dụng trên 200.000 km đối\r\n\nvới xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở\r\n\nđóng trên địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đã sử dụng trên\r\n\n250.000 km đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà\r\n\nnước có trụ sở đóng trên địa bàn còn lại.\n\nc) Chưa đủ điều kiện quy định tại\r\n\nđiểm a, điểm b khoản này nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc\r\n\nsửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên\r\n\ngiá).\n\n3. Xác định giá khởi điểm bán\r\n\nthanh lý tài sản công\n\nViệc xác định giá khởi điểm\r\n\nthanh lý tài sản công thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định\r\n\nsố 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.\n\n4. Thẩm quyền phê duyệt giá khởi\r\n\nđiểm bán thanh lý tài sản\n\na) Giám đốc Sở Tài chính phê\r\n\nduyệt giá khởi điểm bán thanh lý tài sản công đối với xe ô tô các loại trên cơ\r\n\nsở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản phê duyệt giá khởi điểm bán\r\n\ntài sản công không thuộc phạm vi quy định tại khoản\n\n1 Điều này trên cơ sở tham mưu\r\n\ncủa bộ phận tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\nMục 10. BÁO\r\n\nCÁO KÊ KHAI CÔNG\n\nĐiều 25.\r\n\nBáo cáo kê khai tài sản công\n\n1. Trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị trong việc thực hiện báo cáo tài sản công:\n\na) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao quản lý, sử dụng tài sản công báo cáo kê khai tài sản công, bao gồm: Trụ sở\r\n\nlàm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác.\n\nb) Doanh nghiệp được giao quản\r\n\nlý tài sản công báo cáo kê khai tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp\r\n\nquản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\nc) Đối tượng được giao quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản kết cấu hạ tầng báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng.\n\nd) Ban Quản lý dự án sử dụng vốn\r\n\nnhà nước báo cáo kê khai tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước.\n\nđ) Đơn vị chủ trì quản lý tài sản\r\n\nđược xác lập quyền sở hữu toàn dân báo cáo kê khai tài sản được xác lập quyền sở\r\n\nhữu toàn dân.\n\n2. Thời hạn thực hiện báo cáo hằng\r\n\nnăm:\n\na) Cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên (nếu\r\n\ncó) trước ngày 31 tháng 01.\n\nb) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\ncơ quan cấp trên (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo gửi Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) trước ngày 28 tháng 02.\n\nc) Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo\r\n\ncáo hoặc ủy quyền Sở Tài chính báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của tỉnh gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ\r\n\nDỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG\n\nĐiều 26.\r\n\nTrách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công\n\n1. Sở Tài chính\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\nhướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các trường hợp vi phạm quy định, chế độ quản lý, sử dụng và khai\r\n\nthác tài sản công.\n\nc) Báo cáo tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Phòng Tài chính - Kế hoạch\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthực nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức thuộc phạm vi quản lý của huyện.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\nhướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện. Kiến nghị xử lý hoặc xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các trường hợp vi phạm quy định, chế độ quản lý, sử dụng và\r\n\nkhai thác tài sản công.\n\nc) Báo cáo tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Hướng dẫn các đơn vị quản\r\n\nlý, sử dụng và khai thác tài sản công thuộc lĩnh vực liên quan trong việc rà\r\n\nsoát, phân loại, lập hồ sơ, kế toán tài sản theo quy định.\n\nb) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nvà khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định.\n\nc) Hướng dẫn việc đăng nhập,\r\n\nchuẩn hoá dữ liệu tài sản công thuộc phạm vi quản lý.\n\nd) Báo cáo tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, gửi Sở Tài chính tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.\n\n4. Phòng Kinh tế hoặc phòng\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện\n\na) Hướng dẫn các đơn vị quản\r\n\nlý, sử dụng và khai thác tài sản công thuộc lĩnh vực liên quan trong việc rà\r\n\nsoát, phân loại, lập hồ sơ tài sản theo quy định.\n\nb) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nvà khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định.\n\nc) Hướng dẫn việc đăng nhập,\r\n\nchuẩn hoá dữ liệu tài sản công thuộc phạm vi quản lý.\n\nd) Báo cáo tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện, gửi Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.\n\n5. Sở Giao thông vận tải\n\na) Hướng dẫn các đơn vị quản\r\n\nlý, sử dụng và khai thác tài sản công thuộc lĩnh vực liên quan trong việc rà\r\n\nsoát, phân loại, lập hồ sơ, kế toán tài sản theo quy định.\n\nb) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nvà khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định.\n\nc) Hướng dẫn việc đăng nhập,\r\n\nchuẩn hoá dữ liệu tài sản thuộc phạm vi quản lý.\n\nd) Báo cáo tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng, khai thác tài sản công, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.\n\n6. Phòng Quản lý đô thị hoặc\r\n\nphòng Kinh tế - Hạ tầng\n\na) Hướng dẫn các đơn vị quản\r\n\nlý, sử dụng và khai thác tài sản công thuộc lĩnh vực liên quan trong việc rà\r\n\nsoát, phân loại, lập hồ sơ tài sản theo quy định.\n\nb) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nvà khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định.\n\nc) Hướng dẫn việc đăng nhập,\r\n\nchuẩn hoá dữ liệu tài sản công thuộc phạm vi quản lý.\n\nd) Báo cáo tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện, gửi Sở Giao\r\n\nthông vận tải để tổng hợp.\n\n7. Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã\n\na) Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\nhướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý. Kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền\r\n\ncác trường hợp vi phạm quy định, chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản\r\n\ncông.\n\nc) Tổng hợp báo cáo tình hình\r\n\nquản lý, sử dụng và khai thác tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc\r\n\nphạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng\r\n\nvà khai thác tài sản công\n\n1. Chấp hành đầy đủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công.\n\n2. Quản lý, sử dụng và khai\r\n\nthác tài sản công theo đúng tiêu chuẩn, định mức, đúng mục đích, tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả.\n\n3. Ban hành Quy chế quản lý, sử\r\n\ndụng và khai thác tài sản công tại đơn vị.\n\n4. Báo cáo kê khai và cập nhật\r\n\nvào Cơ sở dữ liệu về tài sản công được giao quản lý, sử dụng và khai thác theo\r\n\nđúng quy định hiện hành. Lập thẻ theo dõi tài sản công được giao quản lý, thực\r\n\nhiện hạch toán tài sản công được giao quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định\r\n\nvề kế toán, thống kê.\n\n5. Trường hợp cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công không thực hiện báo cáo hoặc báo\r\n\ncáo không đúng thời hạn, cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu Kho bạc\r\n\nNhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí\n\nliên quan đến tài sản phải báo\r\n\ncáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm\r\n\nsau của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao quản lý, sử dụng tài sản công bị xử lý theo quy định.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 28.\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, cấp xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\n\n1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\nquản lý, sử dụng và khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy\r\n\nđịnh hiện hành của nhà nước và theo Quy định phân cấp này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện có\r\n\nphát sinh, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 103653 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103654.json b/contexts/context_103654.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c739cbbf47d54c0940452334d880b937586806be --- /dev/null +++ b/contexts/context_103654.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1762-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Muong-Lay-Dien-Bien-531397.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1762-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Muong-Lay-Dien-Bien-531397", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1762/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 23 tháng 9 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2022 THỊ XÃ MƯỜNG LAY\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất\r\n\nđai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường\r\n\nhiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải\r\n\npháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng\r\n\nquy hoạch thời kỳ 2021-2030;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 65/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận\r\n\ndanh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ vào các mục đích khác năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\nTiếp theo Quyết\r\n\nđịnh số 1558/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;\n\nXét đề nghị của\r\n\nỦy ban nhân dân thị xã Mường Lay tại Tờ trình số 1968/TTr-UBND ngày 25 tháng 8\r\n\nnăm 2022 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n435/TTr-STNMT ngày 14 tháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã\r\n\nMường Lay, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích các\r\n\nloại đất phân bổ trong năm kế hoạch (chi tiết tại Biểu 01 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch thu hồi\r\n\ncác loại đất (chi tiết tại Biểu 02 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất (chi tiết tại Biểu 03 kèm theo).\n\n4. Kế hoạch đưa đất\r\n\nchưa sử dụng vào sử dụng (chi tiết tại Biểu 04 kèm theo).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân thị xã Mường Lay có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công\r\n\nkhai Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu\r\n\nhồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch\r\n\nsử dụng đất đã được duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm\r\n\ntra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thị\r\n\nxã Mường Lay và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - TT Thị ủy, TT HĐND thị xã Mường Lay;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KTN(LNH).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đức Toàn\n\n\n\nBiểu\r\n\n01. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 1762/QĐ-UBND ngày 23 tháng\r\n\n9 năm 2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Na Lay\n\nPhường Sông Đà\n\nXã\r\n\n Lay Nưa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+(7)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nTổng\r\n\n diện tích tự nhiên\n\n\n\n11.266,56\n\n2.288,21\n\n2.932,54\n\n6.045,81\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n9.557,82\n\n1.819,56\n\n2.258,97\n\n5.479,29\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n687,71\n\n51,28\n\n67,96\n\n568,47\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n167,14\n\n\n\n6,64\n\n160,50\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.205,99\n\n176,28\n\n85,72\n\n943,99\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n51,77\n\n5,52\n\n6,60\n\n39,65\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n4.352,06\n\n638,79\n\n1.018,32\n\n2.694,95\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3.218,22\n\n944,73\n\n1.078,52\n\n1.194,97\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n2.799,03\n\n728,70\n\n975,06\n\n1.095,27\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n38,30\n\n0,73\n\n1,85\n\n35,72\n\n1.8\n\nĐất làm muối \n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n3,77\n\n2,23\n\n\n\n1,54\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp \n\nPNN\n\n1.134,27\n\n391,88\n\n439,45\n\n302,94\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n6,37\n\n\n\n1,44\n\n4,93\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,94\n\n2,65\n\n0,29\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n10,46\n\n2,31\n\n8,15\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,83\n\n0,35\n\n0,29\n\n0,19\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n2,13\n\n\n\n1,54\n\n0,59\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n296,21\n\n125,91\n\n50,29\n\n120,01\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n194,58\n\n90,69\n\n24,14\n\n79,75\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n19,93\n\n2,77\n\n7,70\n\n9,46\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n2,69\n\n2,36\n\n0,17\n\n0,16\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n14,17\n\n6,33\n\n4,32\n\n3,52\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n5,37\n\n3,96\n\n\n\n1,41\n\n-\n\nĐất công trình năng\r\n\n lượng\n\nDNL\n\n3,30\n\n2,47\n\n0,81\n\n0,02\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n0,50\n\n0,37\n\n0,11\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng kho lưu trữ quốc\r\n\n gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n8,31\n\n\n\n4,88\n\n3,43\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n6,55\n\n\n\n6,55\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n0,00\n\n\n\n0,00\n\n\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n38,33\n\n15,22\n\n1,14\n\n21,97\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học\r\n\n công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n1,98\n\n1,24\n\n0,47\n\n0,27\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2,79\n\n1,22\n\n0,56\n\n1,01\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n4,83\n\n4,42\n\n0,41\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n47,60\n\n\n\n\n\n47,60\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n47,32\n\n41,09\n\n6,23\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n7,82\n\n3,73\n\n3,03\n\n1,06\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n1,02\n\n0,66\n\n0,36\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,04\n\n\n\n0,04\n\n\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n703,54\n\n209,41\n\n366,82\n\n127,31\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,25\n\n\n\n\n\n0,25\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n574,47\n\n76,77\n\n234,12\n\n263,58\n\nII\n\nKhu chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu công nghệ cao\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất khu kinh tế\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n47,32\n\n41,09\n\n6,23\n\n\n\n4\n\nKhu sản xuất nông nghiệp (khu vực\r\n\n chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKhu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng\r\n\n hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n7.570,28\n\n1.583,52\n\n2.096,84\n\n3.889,92\n\n6\n\nKhu du lịch\n\nKDL\n\n8,31\n\n\n\n4,88\n\n3,43\n\n7\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng\r\n\n sinh học\n\nKBT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKhu phát triển công nghiệp (khu\r\n\n công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKhu đô thị (trong đó có khu đô thị\r\n\n mới)\n\nDTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKhu thương mại - dịch vụ\n\nKTM\n\n10,46\n\n2,31\n\n8,15\n\n\n\n11\n\nKhu đô thị - thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKhu dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n47,60\n\n\n\n\n\n47,60\n\n13\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Khu chức năng không tổng\r\n\nhợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.\n\n\n\nBiểu 02. Kế hoạch thu hồi các loại đất\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 1762/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường Na Lay\n\nPhường\r\n\n Sông Đà\n\nXã\r\n\n Lay Nưa\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n16,74\n\n7,09\n\n\n\n9,65\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n9,55\n\n0,70\n\n\n\n8,85\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,63\n\n0,08\n\n\n\n0,55\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n6,45\n\n6,31\n\n\n\n0,14\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n6,31\n\n6,31\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,11\n\n\n\n\n\n0,11\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,76\n\n0,02\n\n\n\n0,74\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,29\n\n0,02\n\n\n\n0,27\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n0,28\n\n0,02\n\n\n\n0,26\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,01\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng kho lưu trữ quốc\r\n\n gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học công\r\n\n nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,01\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n0,46\n\n\n\n\n\n0,46\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu 03. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 1762/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Na Lay\n\nPhường\r\n\n Sông Đà\n\nXã Lay Nưa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+(7)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n16,98\n\n7,05\n\n\n\n9,93\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n9,68\n\n0,74\n\n\n\n8,94\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n0,73\n\n\n\n\n\n0,73\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n6,45\n\n6,31\n\n\n\n0,14\n\n\n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n6,31\n\n6,31\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,12\n\n\n\n\n\n0,12\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. \n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không phải\r\n\nđất ở.\n\n\n\nBiểu 04. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 1762/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Na Lay\n\nPhường\r\n\n Sông Đà\n\nXã\r\n\n Lay Nưa\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n11,83\n\n10,75\n\n\n\n1,08\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất quy hoạch rừng sản xuất\n\nRSX\n\n8,62\n\n8,62\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n3,21\n\n2,13\n\n\n\n1,08\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n11,02\n\n0,93\n\n1,75\n\n8,34\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,45\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n7,29\n\n\n\n0,03\n\n7,26\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n7,23\n\n\n\n\n\n7,23\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n0,03\n\n\n\n0,03\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng kho lưu trữ quốc\r\n\n gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,03\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học công\r\n\n nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,63\n\n\n\n\n\n0,63\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n2,37\n\n0,80\n\n1,57\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,28\n\n0,13\n\n0,15\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103654 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103655.json b/contexts/context_103655.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d858648125670b483dc0cabdd6b65fecb7c065e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103655.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-380-2020-NQ-HDND-danh-muc-linh-vuc-dau-tu-uu-tien-phat-trien-tinh-Dong-Thap-460245.aspx", + "name": "Nghi-quyet-380-2020-NQ-HDND-danh-muc-linh-vuc-dau-tu-uu-tien-phat-trien-tinh-Dong-Thap-460245", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 380/2020/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp, ngày 08 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ\r\n\n- XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG DO QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THỰC\r\n\nHIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư\r\n\nphát triển địa phương;\n\nTheo Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 09 tháng\r\n\n11 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua danh mục\r\n\ncác lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa\r\n\nphương do Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Tháp thực hiện đầu tư trực tiếp và\r\n\ncho vay giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 367/BC-HĐND ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất thông qua danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Quỹ Đầu tư phát triển\r\n\nĐồng Tháp thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn 2021 - 2025 (Chi tiết\r\n\ntại Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Tổ Đại biểu và các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp khóa IX, kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBTVQH, CP, Ban CTĐBQH;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL thuộc Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Bộ: TC, NNPTNT;\r\n\n - TT/TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - UBKT Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH Tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành Tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo Tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, KT-NS.\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ\r\n\nHỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG DO QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\nTHỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY GIAI ĐOẠN 2021-2025\r\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 380/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nSTT\n\nLĩnh vực đầu\r\n\n tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội\n\nI\n\nKết cấu hạ tầng giao\r\n\n thông, năng lượng, môi trường\n\n1\n\nĐầu tư kết cấu hạ tầng.\n\n2\n\nĐầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt\r\n\n trời, năng lượng gió.\n\n3\n\nĐầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử\r\n\n lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất\r\n\n thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.\n\n4\n\nĐầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải\r\n\n công cộng.\n\nII\n\nCông nghiệp, công nghiệp\r\n\n phụ trợ\n\n1\n\nĐầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của\r\n\n khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ\r\n\n cao.\n\n2\n\nĐầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào\r\n\n khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.\n\n3\n\nDi chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm\r\n\n làng nghề.\n\nIII\n\nNông, lâm, ngư nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng, công trình thủy lợi.\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục\r\n\n vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án\r\n\n bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.\n\nIV\n\nXã hội hóa hạ tầng xã\r\n\n hội\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở\r\n\n cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...).\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám\r\n\n chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị,\r\n\n hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao,\r\n\n công viên.\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi\r\n\n giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di\r\n\n tích lịch sử tại địa phương.\n\n4\n\nDi chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa nhân dân.\n\nV\n\nLĩnh vực đầu tư kết cấu\r\n\n hạ tầng kinh tế - xã hội khác và đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất của\r\n\n doanh nghiệp tại địa phương\n\n1\n\nĐầu tư sản xuất thuốc (bảo vệ thực vật, thú y,\r\n\n thủy sản), phân bón, thức ăn (chăn nuôi, thủy sản) phục vụ sản xuất nông nghiệp\r\n\n đạt chuẩn an toàn thực phẩm, theo hướng hữu cơ; dự án phục vụ sản xuất, chế\r\n\n biến dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu; dự án trồng trọt, sản xuất giống\r\n\n cây trồng - vật nuôi, dự án bảo quản nông sản sau thu hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\n cao; đầu tư cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu\r\n\n tư của tỉnh; đầu tư các dự án thuộc Đề án tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh và\r\n\n các dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông\r\n\n thôn theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh.\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng hạ tầng thuộc tiêu chí xây dựng\r\n\n xã nông thôn mới (đạt chuẩn nâng cao, kiểu mẫu); đầu tư xây dựng hạ tầng làng\r\n\n nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn tập trung; dự án hạ tầng phục vụ\r\n\n chế biến nông, lâm, thủy sản công nghệ cao theo chuỗi.\n\n3\n\nĐầu tư kho bãi, vận tải và đầu tư cảng dịch vụ\r\n\n hậu cần cảng (logistics), đầu tư hạ tầng kỹ thuật thông tin, viễn thông.\n\n4\n\nĐầu tư các dự án chuyển đổi số, kinh tế số,\r\n\n khu đô thị thông minh; nhà dưỡng lão theo quy hoạch; dự án đầu tư xây dựng\r\n\n khu dự trữ nước ngọt phục vụ phát triển bền vững; dự án hạ tầng phục vụ mục\r\n\n tiêu phát triển kinh tế - xã hội biên giới.\n\n5\n\nĐầu tư hệ thống quan trắc môi trường phục vụ\r\n\n nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n sản xuất vật liệu không nung; may mặc.\n\n6\n\nĐầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất, đổi mới công\r\n\n nghệ, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, sản xuất công nghiệp phụ trợ, phát\r\n\n triển thương mại-dịch vụ và công nghiệp theo hướng gia tăng giá trị sản phẩm.\n\n7\n\nĐầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ\r\n\n tầng kinh tế - xã hội có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; dự án nâng\r\n\n cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập người\r\n\n dân, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\n duyệt.\n\n", + "id": 103655 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103656.json b/contexts/context_103656.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22b5594f59f35904377465d2c2f5324dc4935a5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103656.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-843-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-bien-hai-dao-Quang-Nam-268268.aspx", + "name": "Quyet-dinh-843-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-bien-hai-dao-Quang-Nam-268268", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 843/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 13\r\n\n tháng 3 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 16/TTr-STNMT ngày\r\n\n09/01/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05\r\n\n(năm) thủ tục hành chính mới ban hành (kèm theo phụ lục) trong lĩnh vực biển và\r\n\nhải đảo về giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả\r\n\nlại, thu hồi khu vực biển thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ven biển và thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng cục Biển và Hải đảo VN;\r\n\n - Cục KSTTHC- Bộ Tư pháp;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu VT, TH, NC, KTN.\r\n\n E:\\Dropbox\\2015\\Quyết định QPPL\\01 22\n\nQD cong bo thu tuc HC bien va hai dao.doc\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Khánh Toàn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 843 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1\n\nGiao khu vực biển\n\n2\n\nGia hạn quyết định giao khu vực\r\n\n biển\n\n3\n\nSửa đổi, bổ sung quyết định giao\r\n\n khu vực biển\n\n4\n\nTrả lại khu vực biển\n\n5\n\nThu hồi khu vực biển\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103656 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103657.json b/contexts/context_103657.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..864f189b3e64f959806238bf9654ba520fbfa824 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103657.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-33-NQ-HDND-2022-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Binh-Duong-553373.aspx", + "name": "Nghi-quyet-33-NQ-HDND-2022-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Binh-Duong-553373", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/NQ-HĐND\n\nBình Dương, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số\r\n\n364/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo của các\r\n\ncơ quan hữu quan; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022;\r\n\nphương hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2023 nêu trong báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, đồng thời quyết nghị:\n\nI. VỀ THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022\n\nNăm 2022, mặc dù tình hình kinh\r\n\ntế trong nước nói chung và Bình Dương nói riêng gặp nhiều khó khăn, thách thức\r\n\ndo tác động của dịch bệnh và căng thẳng chính trị trên thế giới nhưng với tinh\r\n\nthần chủ động, quyết liệt, kịp thời của Đảng bộ, chính quyền, doanh nghiệp và\r\n\nnhân dân trên địa bàn nên tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh đã phục hồi tích\r\n\ncực và đạt nhiều kết quả khả quan trên các lĩnh vực. Tăng trưởng kinh tế (GRDP)\r\n\ncó sự phục hồi khả quan qua từng quý, ước cả năm\n\n2022 tăng 8,01% (năm 2021\r\n\ntăng 3,2%); GRDP bình quân đầu người đạt 166 triệu đồng; cơ cấu kinh tế:\r\n\ncông nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp - thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm với tỷ\r\n\ntrọng tương ứng là 67,1% - 22,8% - 2,7% - 7,4%; đà phục hồi tăng trưởng thể hiện\r\n\nrõ nét ở cả ba khu vực kinh tế. Hoạt động sản xuất, kinh doanh có nhiều khởi sắc\r\n\ntrong trạng thái “thích ứng an toàn, linh hoạt, hiệu quả với dịch Covid-19”.\n\nSản xuất công nghiệp giữ mức\r\n\ntăng trưởng khá so với cùng kỳ, các nhóm ngành sản xuất có sự hồi phục nhanh.\r\n\nNgành công nghiệp chế biến, chế tạo đã cơ bản nối lại được các chuỗi cung ứng;\r\n\ncác doanh nghiệp đã chủ động chuyển đổi số, liên kết mở rộng quy mô, đảm bảo đủ\r\n\nnguồn nguyên liệu cho sản xuất. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước tăng 8,9%\r\n\nso với năm trước (năm 2021 tăng 4,5%).\n\nHoạt động thương mại và dịch vụ\r\n\nphục hồi nhanh ở tất cả các ngành; nguồn cung hàng hóa dồi dào tại các siêu thị\r\n\nvà chợ truyền thống, đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu mua sắm của người dân; chỉ\r\n\nsố giá tiêu dùng được kiểm soát. Kim ngạch xuất khẩu vẫn đạt mức tăng trưởng\r\n\nkhá so với cùng kỳ, thặng dư thương mại đạt gần 10 tỷ đô la Mỹ; thu hút đầu tư\r\n\nnước ngoài vượt 71% kế hoạch năm.\n\nPhương án phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội và quy hoạch chung đô thị cấp huyện được khẩn trương thực hiện đã làm cơ\r\n\nsở cho việc tích hợp vào quy hoạch tỉnh. Nhiều dự án phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nđã được khởi động và triển khai thi công quyết liệt: khu công nghiệp VSIP III,\r\n\nnhà ở xã hội, cầu Bạch Đằng 2, mở rộng Quốc lộ 13; các dự án giao thông liên\r\n\nvùng được khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện các thủ tục đầu tư.\n\nThu ngân sách theo dự toán, đảm\r\n\nbảo nhu cầu chi an sinh xã hội và phòng dịch; chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả.\r\n\nCác tổ chức tín dụng tích cực triển khai các chính sách lãi suất theo quy định;\r\n\ncho vay trả lương ngừng việc và trả lương phục hồi sản xuất; dư nợ tín dụng tiếp\r\n\ntục tăng trưởng, hỗ trợ tích cực nhu cầu tín dụng cho sản xuất, kinh doanh.\n\nTỉnh đã huy động nhiều nguồn lực\r\n\nđể thực hiện tốt chính sách cho các đối tượng trong dịp Tết, các ngày lễ, kỷ niệm.\r\n\nKịp thời triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người lao động, người\r\n\ndân bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid -19. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được\r\n\nquan tâm; tập trung đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng chống dịch Covid-19 và\r\n\ncác giải pháp phòng, chống sốt xuất huyết. Hệ thống giáo dục ngoài công lập tiếp\r\n\ntục phát triển, góp phần nâng cao chất lượng toàn ngành giáo dục của tỉnh; kết\r\n\nquả điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông xếp hạng cao so với các tỉnh, thành\r\n\nphố.\n\nĐề án thành phố thông minh Bình\r\n\nDương tiếp tục khẳng định chiến lược, tầm nhìn và tiếp tục được ICF vinh danh\r\n\nTOP 7. Tổ chức thành công nhiều hội thảo khoa học trên một số ngành, lĩnh vực.\n\nII. KẾ HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023\n\n1. Mục\r\n\ntiêu tổng quát\n\nTập trung triển khai hiệu quả\r\n\nNghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07/10/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045 và Nghị quyết, các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\ntỉnh Đảng bộ lần thứ XI. Thúc đẩy nhanh hơn nữa tiến trình phục hồi và phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng trên nền tảng chuyển đổi số, kinh tế số,\r\n\nbảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19, các\r\n\nbệnh truyền nhiễm và các dịch bệnh mới phát sinh. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ. Tập trung mọi nguồn lực\r\n\nphát triển cơ sở hạ tầng, đô thị - dịch vụ làm tiền đề xây dựng Bình Dương phát\r\n\ntriển bền vững theo hướng đô thị thông minh, văn minh, hiện đại.\n\nTiếp tục phát triển giáo dục và\r\n\nđào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh chuyển đổi\r\n\nsố, ứng dụng dụng khoa học - công nghệ, cải cách hành chính và thủ tục hành\r\n\nchính trực tuyến, nâng cao tính minh bạch và năng lực cạnh tranh. Tăng cường quốc\r\n\nphòng - an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế.\n\n2. Chỉ tiêu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2023\n\na) Chỉ tiêu về kinh tế\n\n- Tổng sản phẩm trong tỉnh\r\n\n(GRDP) tăng 8,5 - 8,7% so với năm 2022;\n\n- Tỷ trọng các ngành công nghiệp\r\n\n- xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản\r\n\nphẩm trong cơ cấu kinh tế tương ứng đạt 67,00% - 23,09% - 2,49% - 7 ,42%;\n\n- Chỉ số sản xuất công nghiệp\r\n\n(IIP) tăng trên 8,7%;\n\n- GRDP bình quân đầu người khoảng\r\n\n177,1 triệu đồng/năm;\n\n- Kim ngạch xuất khẩu tăng 9 -\r\n\n10%;\n\n- Kim ngạch nhập khẩu tăng 9 -\r\n\n10%;\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn đạt 74.617 tỷ đồng;\n\n- Tổng chi cân đối ngân sách địa\r\n\nphương đạt 23.273 tỷ đồng;\n\n- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và\r\n\ndoanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 15%;\n\n- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài đạt 1,8 tỷ đô la Mỹ;\n\n- Tổng vốn đầu tư phát triển\r\n\ntoàn xã hội tăng 11%;\n\n- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới nâng cao đạt 100%;\n\n- Xây mới nhà ở xã hội 8.000 -\r\n\n10.000 căn.\n\nb) Chỉ tiêu về xã hội\n\n- Tạo việc làm cho 35.000 lao động;\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt\r\n\n83%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ đạt 33%;\n\n- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt\r\n\ntiêu chí quốc gia về y tế xã đạt 100%;\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn\r\n\nnghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh đạt < 2%;\n\n- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm\r\n\ny tế đạt trên 92%;\n\n- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn\r\n\nquốc gia đạt 83,16%;\n\n- Số bác sĩ/vạn dân đạt 7,55\r\n\nbác sĩ;\n\n- Số giường bệnh/vạn dân đạt\r\n\n20,4 giường bệnh;\n\n- Diện tích nhà ở bình quân đầu\r\n\nngười đạt 31 m2/người;\n\n- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt\r\n\n84%;\n\n- Tỷ lệ hộ dân trên địa bàn được\r\n\nsử dụng điện đạt 99,99%.\n\nc) Chỉ tiêu về môi trường\n\n- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch,\r\n\nhợp vệ sinh đạt 99,64%;\n\n- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng\r\n\nnước hợp vệ sinh đạt 100%;\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt\r\n\nđược thu gom, xử lý đạt 98,6%;\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được\r\n\nthu gom, xử lý đạt 100%;\n\n- Tỷ lệ độ che phủ cây lâm nghiệp\r\n\nvà cây lâu năm đạt 57,5%;\n\nd) Chỉ tiêu về phát triển đô thị\n\n- Tỷ lệ lượng thông tin cung cấp\r\n\ncông khai cho người dân có cơ chế phản hồi thông tin đạt 90%;\n\n- Tỷ lệ dân cư có bệnh án điện\r\n\ntử đạt 30%;\n\n- Tỷ lệ cơ sở y tế cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện cho phép đăng ký khám chữa bệnh thông qua các ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông (ICT) đạt 50%;\n\n- Tỷ lệ các điểm công cộng được\r\n\nlắp đặt hệ thống giám sát an ninh đạt 100%;\n\n- Tỷ lệ các sở ngành xây dựng\r\n\ndanh mục tài nguyên thông tin và thực hiện chia sẻ đạt 79%;\n\n- Tỷ lệ trường THPT, THCS có sử\r\n\ndụng sổ liên lạc điện tử đạt 100%.\n\n3. Một số\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp chủ yếu\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nvới phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 theo báo cáo của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng\r\n\nthời nhấn mạnh một số giải pháp sau:\n\na) Các cơ quan, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện\r\n\nmục tiêu vừa phục hồi và vừa phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện sơ kết tình\r\n\nhình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI nhiệm kỳ\r\n\n2020 - 2025, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã đề ra, trong đó tập trung\r\n\nđánh giá cụ thể 4 Chương trình đột phá chiến lược và 9 nhóm nhiệm vụ trọng tâm.\n\nThực hiện dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2023 theo đúng chế độ, chính sách hiện hành; sử dụng hiệu quả nguồn lực\r\n\nnhà nước, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng văn hóa - xã hội. Xây dựng\r\n\ncác giải pháp căn cơ, quyết liệt hơn nữa để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đầu\r\n\ntư công năm 2023, tạo bước đột phá trong xây dựng kết cấu hạ tầng. Chú trọng tiến\r\n\nđộ thực hiện các dự án trọng điểm mang tính chất lan tỏa, kết nối vùng như Vành\r\n\nđai 3, Vành đai 4, Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành.\n\nb) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung các giải pháp cụ thể tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư, kinh doanh; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác\r\n\nkinh doanh. Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ số, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng tạo\r\n\nthuận lợi tối đa, giảm thời gian và chi phí không chính thức cho người dân và\r\n\ndoanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ\r\n\nkhởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy hình thành 03 vườn ươm công nghệ, vườn ươm doanh\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ.\n\nc) Tập trung hoàn thành Quy hoạch\r\n\ntỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 đảm bảo tiến độ, chất lượng. Tiếp tục\r\n\nnâng cao chất lượng quản lý về tài nguyên và môi trường; tập trung các nhiệm vụ\r\n\nliên quan đến Phương án khai thác nguồn thu từ quỹ đất dành nguồn lực đầu tư\r\n\ncho các dự án đầu tư công; đẩy nhanh công tác lập, thực hiện kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm. Triển khai chỉnh trang, nâng cấp đô thị; khắc phục, chỉnh trang các\r\n\nkhu, điểm nhà ở tự phát, xử lý các điểm ngập úng đô thị; tăng cường quản lý thị\r\n\ntrường bất động sản, nhà ở hình thành trong tương lai; đẩy mạnh phát triển nhà ở\r\n\nxã hội, đáp ứng nhu cầu về chỗ ở, đảm bảo chất lượng cho người lao động.\n\nd) Đẩy mạnh xây dựng nền hành\r\n\nchính hiện đại, chuyên nghiệp, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch.\r\n\nTiếp tục quan tâm công tác cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong mọi\r\n\nmặt kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí. Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao hơn\r\n\nnữa chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, kiểm soát hoạt\r\n\nđộng tư pháp. Đề cao trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương\r\n\ntrong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, không để phát sinh\r\n\nthành điểm nóng; tập trung xử lý các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài; bảo đảm\r\n\nan ninh, trật tự an toàn xã hội.\n\nđ) Tăng cường quan hệ đối ngoại,\r\n\nhợp tác quốc tế, thu hút mạnh mẽ nguồn lực bên ngoài góp phần phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh đảm bảo bền vững gắn với lộ trình xây dựng Vùng đổi mới sáng\r\n\ntạo và đề án thành phố thông minh Bình Dương; triển khai các giải pháp đồng bộ,\r\n\nnâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động đối ngoại nhằm thu hút mạnh vốn đầu tư\r\n\nvào các ngành công nghiệp mũi nhọn, kỹ thuật cao, công nghiệp phụ trợ và các\r\n\nngành dịch vụ đô thị, chất lượng cao.\n\ne) Tăng cường quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác báo chí, truyền thông. Tập trung tuyên truyền vận động nhân dân xây\r\n\ndựng nếp sống văn hóa văn minh đô thị. Chủ động cung cấp thông tin kịp thời,\r\n\nchính xác về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước, những vấn đề dư luận xã hội quan tâm, góp phần tạo đồng thuận\r\n\ncao trong xã hội.\n\ng) Tiếp tục tập trung thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tăng cường công tác quốc phòng, an ninh. Nâng cao chất lượng nền quốc\r\n\nphòng toàn dân và an ninh nhân dân; xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh\r\n\ntoàn diện, chính quy; chủ động xử lý mọi tình huống xảy ra, giữ vững môi trường\r\n\nổn định để phát triển kinh tế - xã hội.\n\nĐiều 2.\n\nTrên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải\r\n\npháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các kế\r\n\nhoạch, chương trình cụ thể thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.\n\nTòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và phối hợp\r\n\nvận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu\r\n\nNghị quyết đã đề ra.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND và UBND cấp huyện;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh Bình Dương;\r\n\n - Website, Báo, Đài PTTH Bình Dương;\r\n\n - Các phòng thuộc Văn phòng, Hn, App, Web;\r\n\n - Lưu: VT, Tn (5).\n\nCHỦ TỌA\n\n\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH HĐND TỈNH \r\n\n Nguyễn Trường Nhật Phượng\n\n \n\n ", + "id": 103657 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103658.json b/contexts/context_103658.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d9b61534ab41ac67cc63e236c81f9570fd12862 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103658.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2469-QD-BTC-2022-sua-doi-Quyet-dinh-1206-QD-BTC-quan-ly-tai-san-cong-546184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2469-QD-BTC-2022-sua-doi-Quyet-dinh-1206-QD-BTC-quan-ly-tai-san-cong-546184", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2469/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1206/QĐ-BTC NGÀY 26/07/2018 CỦA BỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CÔNG, ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG\r\n\nĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THUỘC BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số\r\n\n83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch số\r\n\n21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số\r\n\n39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ ;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu\r\n\ntư công;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án\r\n\nđầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án\r\n\nsử dụng vốn đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26/1/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất\r\n\nlượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 65/2021/TT-BTC \r\n\nngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế\r\n\nhoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 3 Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/07/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính về phân cấp, ủy quyền quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư xây dựng,\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong đơn vị dự toán\r\n\nngân sách thuộc Bộ Tài chính như sau:\n\n“1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:\n\n1.1. Hướng dẫn, cụ thể hóa cơ chế,\r\n\nchính sách, chế độ, định mức do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban\r\n\nhành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng để thực hiện thống nhất trong nội bộ ngành\r\n\nTài chính.\n\n1.2. Quyết định phê duyệt quy hoạch\r\n\nchi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia theo Luật Quy hoạch và Luật Dự trữ quốc\r\n\ngia.\n\n1.3. Quyết định và quyết định điều\r\n\nchỉnh chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công:\n\na) Dự án nhóm B, C sử dụng vốn từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước (NSNN).\n\nb) Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn\r\n\ntừ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài chính; dự án nhóm A\r\n\nsử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên thuộc Bộ Tài chính; dự án nhóm A, B sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Bộ Tài chính.\n\n1.4. Thông báo danh mục và kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư công trung hạn nguồn NSNN được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật đầu tư công.\n\n1.5. Quyết định giao danh mục, kế\r\n\nhoạch vốn hàng năm (gồm giao đầu năm và điều chỉnh, bổ sung trong năm) đối với\r\n\nvốn đầu tư công, vốn bảo dưỡng, sửa chữa công trình Xây dựng sử dụng dự toán\r\n\nchi thường xuyên và các nguồn vốn hợp pháp khác của các đơn vị thuộc Bộ (trừ vốn\r\n\nbảo dưỡng, sửa chữa từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi\r\n\nthường xuyên và chi đầu tư thuộc Bộ Tài chính và trường hợp quy định tại tiết a\r\n\nđiểm 2.1 khoản 2 Điều này).\n\n1.6. Giao nhiệm vụ tổ chức lập quy\r\n\nhoạch và phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch theo quy định. Giao nhiệm vụ chuẩn\r\n\nbị đầu tư dự án đầu tư công.\n\n1.7. Quyết định đầu tư, điều chỉnh\r\n\nquyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn\r\n\nthành:\n\na) Dự án nhóm A và các dự án đầu\r\n\ntư tại cơ quan Bộ Tài chính sử dụng vốn từ nguồn NSNN:\n\nb) Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn từ\r\n\nnguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài chính, trừ dự án bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa công trình xây dựng sử dụng dự toán chi thường xuyên của các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ Tài chính.\n\nTrường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính sẽ xem xét ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị quyết định đầu tư, quyết định\r\n\nphê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành từng dự án cụ thể.\n\n1.8. Báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Đầu\r\n\ntư) về quyết toán vốn đầu tư công nguồn NSNN theo niên độ ngân sách hằng năm,\r\n\ntình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm theo quy định.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nTài chính:\n\n2.1. Tổng cục trưởng và tương\r\n\nđương (Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước):\n\na) Quyết định giao danh mục, kế hoạch\r\n\nhằng năm (gồm giao đầu năm và điều chỉnh, bổ sung trong năm) vốn bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa các công trình xây dựng sử dụng dự toán chi thường xuyên của đơn vị.\n\nb) Quyết định đầu tư, điều chỉnh\r\n\nquyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành dự\r\n\nán nhóm B, C sử dụng vốn từ nguồn NSNN; quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định\r\n\nđầu tư và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng có tổng mức\r\n\nđầu tư từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng dự toán chi thường xuyên của đơn vị\r\n\ntheo quy định.\n\n2.2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông thuộc Bộ Tài chính (Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính, Tổng\r\n\nbiên tập Thời báo Tài chính Việt Nam, Tổng biên tập Tạp chí Tài chính, Giám đốc\r\n\nNhà Xuất bản Tài chính, Giám đốc Học viện Tài chính, Giám đốc trường Bồi dưỡng\r\n\ncán bộ Tài chính, Hiệu trưởng trường Đại học Tài chính - Kế toán, Hiệu trưởng\r\n\ntrường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh. Hiệu trưởng trường Đại học Tài\r\n\nchính - Marketing):\n\na) Quyết định chủ trương đầu tư,\r\n\nquyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn\r\n\nthu hợp pháp của đơn vị: Dự án nhóm A, B, C của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi\r\n\nthường xuyên và chi đầu tư; Dự án nhóm B, C của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi\r\n\nthường xuyên; Dự án nhóm C của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường\r\n\nxuyên và đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.\n\nb) Quyết định đầu tư, điều chỉnh\r\n\nquyết định đầu tư, quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn\r\n\nthành dự án nhóm B, C sử dụng vốn từ nguồn NSNN; dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn\r\n\ntừ nguồn thu hợp pháp của đơn vị. Quyết định đầu tư và quyết toán kinh phí bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa công trình xây dựng có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên sử dụng dự toán chi thường xuyên của đơn vị theo quy định.\n\n2.3. Thủ trưởng các đơn vị khác\r\n\nthuộc Bộ (Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh văn phòng Bộ Tài chính)\r\n\nquyết định đầu tư và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng\r\n\ncó tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng dự toán chi thường xuyên của\r\n\nđơn vị theo quy định.\n\n3. Đối với các dự án sử dụng nhiều\r\n\nnguồn vốn, trong đó có sử dụng vốn từ nguồn NSNN thì thẩm quyền quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư, quyết định dự án đầu tư và quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn\r\n\nthành thực hiện theo quy định như đối với dự án sử dụng vốn từ nguồn NSNN.\n\n4. Đối với chủ trương đầu tư dự án\r\n\ndo Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công thuộc Bộ quyết định, các đơn vị báo cáo\r\n\nBộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) trước khi phê duyệt. Cục Kế hoạch -\r\n\nTài chính có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và tài liệu liên quan.\n\n5. Ngay sau khi phê duyệt và phê\r\n\nduyệt điều chỉnh (nếu có): Chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, thiết kế,\r\n\ndự toán dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà\r\n\nthầu và hợp đồng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công; quyết định đầu tư dự án\r\n\nhoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch vốn đối với dự án bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\ncông trình xây dựng, các đơn vị gửi 01 bàn kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan về\r\n\nCục Kế hoạch - Tài chính.\n\n6. Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n6.1. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài\r\n\nchính:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ tham mưu\r\n\ngiúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý thống nhất về công tác quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ntrong các đơn vị của Bộ Tài chính.\n\nb) Chủ trì thẩm định, thẩm tra các\r\n\nnội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng, tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.\n\nc) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ncác nội dung được phân cấp của các đơn vị thuộc Bộ. Tổng hợp, đề xuất báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung (nếu có) quy định về phân cấp\r\n\nđảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu công tác quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng của Bộ Tài chính.\n\n6.2. Thủ trưởng các đơn vị được\r\n\nnêu tại khoản 2 Điều này:\n\na) Thực hiện thẩm quyền về quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng được giao tại Quyết định này, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, điều kiện,\r\n\ntrình tự, thủ tục của pháp luật và của Bộ Tài chính: chịu trách nhiệm trước Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật đối với việc thực hiện thẩm quyền được\r\n\ngiao.\n\nb) Chỉ đạo tổ chức thực hiện tổng\r\n\nhợp, báo cáo định kỳ, đột xuất liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng theo quy\r\n\nđịnh trong phạm vi được giao quản lý, bao gồm: đề xuất và đề xuất điều chỉnh (nếu\r\n\ncó) kế hoạch đầu tư công trung hạn: nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư: dự toán nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch; kế hoạch vốn hằng năm; tình hình thực hiện dự án; kết quả giải ngân;\r\n\nquyết toán vốn đầu tư công theo niên độ; quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn\r\n\nthành; giám sát đầu tư. Tổ chức lập, thẩm định, thẩm tra, trình cấp có thẩm quyền\r\n\ntheo phân cấp phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, dự án đầu tư, quyết toán vốn đầu\r\n\ntư công dự án hoàn thành và các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Tổng\r\n\nhợp hồ sơ gửi Cục Kế hoạch - Tài chính theo quy định tại khoản 5 Điều này.\n\nĐối với dự án thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại điểm 1.7 khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị tổ chức thẩm định, rà soát chi tiết, chịu trách nhiệm về tính chính xác\r\n\ncủa số liệu, đúng quy định của pháp luật hiện hành trước khi gửi Cục Kế hoạch -\r\n\nTài chính thẩm định trình Bộ phê duyệt; đối với các gói thầu tư vấn thẩm định\r\n\ngiá, kiểm toán độc lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, khi lựa chọn nhà thầu\r\n\ncác đơn vị phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính (cơ quan thẩm định) để lựa chọn\r\n\nnhà thầu có đủ năng lực và uy tín.\n\nĐối với dự án được Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính ủy quyền quyết định đầu tư, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn\r\n\nthành, Thủ trưởng đơn vị được ủy quyền chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật.\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thanh tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan\r\n\nkhác về nội dung được ủy quyền.\n\nc) Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) xem xét điều chỉnh, bổ sung\r\n\nquy định về phân cấp phù hợp quy định của pháp luật, yêu cầu công tác của đơn vị”.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với dự án đã phê duyệt quyết định\r\n\nđầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật về đầu tư công, đầu tư xây dựng và phân cấp, ủy quyền tại\r\n\nQuyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đối với dự\r\n\nán sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài chính,\r\n\ntrường hợp điều chỉnh, bổ sung chủ trương đầu tư, dự án đầu tư sau ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Đối với dự án đầu tư đã hoàn thành\r\n\nthủ tục lập, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định Báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa phê duyệt\r\n\nthì thẩm quyền quyết định phê duyệt thực hiện theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Cục\r\n\ntrưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các đơn vị thuộc BTC (để thực hiện);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử BTC (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KHTC (30b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chi\n\n ", + "id": 103658 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103659.json b/contexts/context_103659.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2339a3b7f11e748f40d4189335abe7e91a8c8a31 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103659.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1875-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Ke-hoach-tinh-An-Giang-489191.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1875-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Ke-hoach-tinh-An-Giang-489191", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1875/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 11 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn Nghị định số 61/2018/NĐ- CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1053/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/5/2021 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1239/QĐ-UBND \r\n\nngày 08/6/2021 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ\r\n\ntục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tại Tờ trình số 70/TTr- SKHĐT ngày 06 tháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư. Gồm:\n\n- Phụ lục 1: Quy trình nội bộ trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam.\n\n- Phụ lục I1: Quy trình nội bộ trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính Lĩnh vực Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,\r\n\nđấu thầu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan trên cơ sở\r\n\nquy trình được ban hành kèm theo Quyết định này cập nhật quy trình điện tử giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính vào hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - UBND cấp xã;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 103659 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10366.json b/contexts/context_10366.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b6b91d6df2443f6e382c0b7c0856a5846f9bf47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10366.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-06-2016-NQ-HDND-thong-qua-De-an-phat-trien-tram-bom-dien-Hau-Giang-2016-2020-364668.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2016-NQ-HDND-thong-qua-De-an-phat-trien-tram-bom-dien-Hau-Giang-2016-2020-364668", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2016/NQ-HĐND\n\nHậu\r\n\n Giang, ngày 05 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRẠM BƠM ĐIỆN TỈNH HẬU\r\n\nGIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\r\n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nTriển khai thực hiện Quyết định\r\n\n899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề\r\n\nán tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát\r\n\ntriển bền vững;\n\nQuyết định số 794/QĐ-BNN-TCTL \r\n\nngày 21/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án\r\n\nTái cơ cấu ngành thủy lợi;\n\nQuyết định số 802/QĐ-BNN-TCTL \r\n\nngày 22/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Chương\r\n\ntrình hành động thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi;\n\nXét Tờ trình số 104/TTr-UBND\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2016 về việc thông qua Đề án phát triển trạm bơm điện tỉnh\r\n\nHậu Giang giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội\r\n\ndung Đề án phát triển trạm bơm điện tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020, với\r\n\ncác nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\nMục tiêu của đề án đến năm 2020 là\r\n\nhiện đại hóa hệ thống thủy lợi theo tiêu chí 3.2 (tiêu chí số 3 xã nông thôn mới),\r\n\ntưới tiêu khoa học và chủ động phục vụ tái cơ cấu ngành thủy lợi và nông nghiệp.\r\n\nĐáp ứng được yêu cầu chống lũ, chống\r\n\nhạn, ngăn mặn, thời tiết cực đoan và những tác động của Biến đổi khí hậu. Giúp người dân giảm giá thành, tăng\r\n\ngiá trị và năng suất sản xuất, góp phần nâng cao giá trị\r\n\ntrong sản xuất nông nghiệp.\n\n2. Phạm vi của Đề án\n\na) Đề án thực\r\n\nhiện xây dựng trạm bơm điện hiện đại cho vùng trồng lúa của 31 xã thuộc dự án\r\n\nVnSAT với tổng diện tích là 44.505 ha.\n\nb) Địa điểm\r\n\nthực hiện: Thành phố Vị Thanh, thị xã\r\n\nLong Mỹ, huyện Vị Thủy, huyện Châu Thành A, huyện Long Mỹ, huyện Phụng Hiệp.\n\nc) Thời gian thực hiện: giai đoạn\r\n\ntừ năm 2016 - 2020.\n\n3. Nội dung Đề án\n\na) Trạm bơm điện vùng trồng lúa:\n\nĐể đảm bảo\r\n\nyêu cầu tưới tiêu toàn bộ diện tích trồng lúa của huyện Long Mỹ, thị xã Long Mỹ,\r\n\nthành phố Vị Thanh, huyện Vị Thủy, huyện Phụng Hiệp, và huyện Châu Thành A cần\r\n\nphải xây dựng các trạm bơm điện theo mô hình trạm bơm trục đứng tưới tiêu kết hợp,\r\n\ntrạm bơm điện trục đứng tưới tiêu riêng biệt hoặc làm thuyền bơm. Ngoài ra cũng\r\n\ncó thể áp dụng mô hình bơm cửa van. Tùy theo địa hình, hiện\r\n\ntrạng, lưới điện và các loại cống hiện có mà có thể áp dụng một trong những mô hình trạm bơm trên cho phù hợp, giảm giá thành xây dựng, đạt hiệu quả kinh tế cao.\n\nĐể xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh hệ thống trạm bơm điện cho 31 xã vùng dự án VnSAT với 277 trạm bơm,\r\n\n376 cống hở, 280 cống tròn. Khái toán tổng kinh phí 909,5\r\n\ntỷ đồng. Diện tích: 44.505ha.\n\nBảng tổng hợp cơ sở hạ tầng trạm\r\n\nbơm điện cho 31 xã của vùng Dự án VnSAT giai đoạn 2016 - 2020:\n\nStt\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nSố xã\n\nTrạm\r\n\n bơm\n\nCống\r\n\n hở\n\nCống tròn\n\nDiện\r\n\n tích (Ha)\n\nKinh\r\n\n phí\n\n(Triệu đồng)\n\n1\n\nTP. Vị Thanh\n\n2\n\n11\n\n22\n\n11\n\n1.161\n\n31.500\n\n2\n\nH. Vị Thủy\n\n9\n\n122\n\n132\n\n124\n\n15.080\n\n343.300\n\n3\n\nH. Châu Thành A\n\n6\n\n44\n\n60\n\n44\n\n7.171\n\n153.400\n\n4\n\nH. Long Mỹ\n\n8\n\n62\n\n73\n\n62\n\n10.371\n\n207.100\n\n5\n\nTX. Long Mỹ\n\n3\n\n12\n\n37\n\n12\n\n3.007\n\n46.800\n\n6\n\nH. Phụng Hiệp\n\n3\n\n26\n\n52\n\n26\n\n7.715\n\n127.400\n\nTổng cộng\n\n31\n\n277\n\n376\n\n280\n\n44.505\n\n909.500\n\nb) Dự kiến\r\n\nnhu cầu và nguồn vốn đầu tư\n\nTổng vốn đầu\r\n\ntư thực hiện Đề án: 909,5 tỷ đồng\r\n\n(bao gồm xây dựng trạm bơm điện, hệ thống cống điều tiết trong vùng trạm bơm). Trong đó:\n\n- Nguồn vốn VnSAT: Tổng kinh phí đầu\r\n\ntư cho 16 xã/31 xã dự án (Mỗi xã 500 ha), chiếm khoảng 8,5%.\n\n- Nguồn vốn thủy lợi phí Trung\r\n\nương cấp bù khoảng 28,3%\n\n- Vốn Trung ương đầu tư lưới điện\r\n\ntrung thế 3 pha đến 2020 chiếm khoảng 21,6%.\n\n- Vốn ngân sách tỉnh: Tùy theo vốn\r\n\nngân sách hàng năm mà có cân đối để bố trí vốn đầu tư xây\r\n\ndựng trạm bơm.\n\n- Vốn từ kêu gọi đầu tư chiếm khoảng\r\n\n24,6%.\n\nc) Các dự án ưu tiên đầu tư:\n\n- Dự án xây dựng mới 197 km đường\r\n\nđiện trung thế 3 pha phục vụ cho trạm bơm điện.\n\n- Dự án 11 trạm bơm điện thành phố\r\n\nVị Thanh.\n\n- Dự án 122 trạm bơm điện huyện Vị\r\n\nThuỷ.\n\n- Dự án 62 trạm bơm điện huyện Long\r\n\nMỹ.\n\n- Dự án 12 trạm bơm điện thị xã\r\n\nLong Mỹ.\n\n- Dự án 26 trạm bơm điện huyện Phụng\r\n\nHiệp.\n\n- Dự án 44 trạm bơm điện huyện\r\n\nChâu Thành A.\n\n- Dự án kêu gọi đầu tư 120 trạm\r\n\nbơm điện cho vùng Dự án VnSAT tỉnh Hậu Giang.\n\n4. Các giải\r\n\npháp thực hiện Đề án\n\na) Giải pháp về nguồn vốn thực hiện\r\n\nĐề án:\n\n- Nguồn vốn WB6 xây dựng trạm bơm\r\n\nđiện cho Vùng Tiểu dự án Ô Môn - Xà No thuộc Châu Thành A\r\n\nvà thành phố Vị Thanh.\n\n- Nguồn vốn VnSAT xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng cho 3l xã vùng Dự án, trong đó có 22 trạm bơm cho Hợp tác xã nông nghiệp.\n\n- Nguồn vốn thủy lợi phí Trung ương cấp bù hàng năm. Trích không quá 70% nguồn thủy lợi phí Trung ương\r\n\ncấp bù để nâng cấp hệ thống trạm bơm điện.\n\n- Nguồn ngân sách Trung ương xây dựng\r\n\nlưới điện 3 pha phục vụ cho trạm bơm điện.\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh. Tùy theo vốn\r\n\nngân sách hàng năm mà có cân đối để bố trí vốn đầu tư.\n\n- Nguồn từ kêu gọi đầu tư.\n\nb) Giải pháp về cơ chế quản lý, vận\r\n\nhành trạm bơm điện:\n\nTrạm bơm điện sau khi đầu tư xây dựng\r\n\nxong sẽ được tổ chức quản lý khai thác như sau: Trước mắt, bàn giao cho các hợp tác xã để quản lý,\r\n\nkhai thác theo quy định. Khi Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhà nước thì giao nhiệm vụ quản lý, khai\r\n\nthác cho Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.\n\nThường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 05 tháng 7 năm\r\n\n2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\n\n- Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\n\n- Công báo tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Thanh Tạo\n\n\n\n\n\n", + "id": 10366 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103660.json b/contexts/context_103660.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ca1fd635f9b4f7c99351f7098807f97e720cf38 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103660.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-22-TC-CN-quy-dinh-chi-ngoai-gia-thanh-xu-ly-khoan-lien-quan-gia-thanh-xi-nghiep-quoc-doanh-37315.aspx", + "name": "Thong-tu-22-TC-CN-quy-dinh-chi-ngoai-gia-thanh-xu-ly-khoan-lien-quan-gia-thanh-xi-nghiep-quoc-doanh-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 22-TC/CN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 3 năm 1987\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 22-TC/CN NGÀY 19-3-1987 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ\r\n\nCHI NGOÀI GIÁ THÀNH VÀ XỬ LÝ MỘT SỐ KHOẢN LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ THÀNH CỦA CÁC XÍ\r\n\nNGHIỆP QUỐC DOANH\n\nThực hiện Quyết định\r\n\nsố 76-HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng quy định tạm thời quyền tự chủ\r\n\ntài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở, Bộ tài chính hướng dẫn chế độ chi ngoài\r\n\ngiá thành và phí lưu thông (dưới đây gọi chung là giá thành), và xử lý một số\r\n\nkhoản liên quan đến giá thành của các xí nghiệp quốc doanh, bao gồm cả đơn vị sự\r\n\nnghiệp hạch toán kinh tế (dưới đây gọi tắt là xí nghiệp) như sau:\n\n1. Chi đào tạo:\n\na) Đối với các xí nghiệp xây dựng\r\n\nmới, xây dựng mở rộng, hiện đại hoá bằng cách trang bị thiết bị mới, thì toàn bộ\r\n\nkhoản chi đào tạo công nhân sản xuất, cán bộ quản lý, nghiệp vụ v.v... đi theo\r\n\ncông trình được chi bằng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.\n\nb) Đối với các xí nghiệp đang sản\r\n\nxuất, chi phí cho các trường lớp bên cạnh Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công\r\n\nty, Công ty, xí nghiệp để đào tạo công nhân mới, kèm cặp, bồi dưỡng tay nghề,\r\n\nnâng cao cấp bậc kỹ thuật, trình độ nghề nghiệp, hoặc bồi dưỡng kiến thức cho\r\n\ncán bộ, công nhân viên dưới hình thức vừa học vừa làm... theo kế hoạch được duyệt,\r\n\nđều phải hạch toán vào giá thành sản phẩm.\n\nRiêng đối với các trường trực\r\n\nthuộc Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty, Công ty không hạch toán kinh tế tập\r\n\ntrung, thì chi phí đào tạo được huy động từ các xí nghiệp trực thuộc, trích nộp\r\n\nbằng nguồn tính vào giá thành sản phẩm theo nhu cầu bổ sung chỉ tiêu lao động của\r\n\ncác xí nghiệp đó, hoặc theo tỷ lệ phần trăm quỹ lương năm của cán bộ, công nhân\r\n\nviên từng xí nghiệp trực thuộc. Mức huy động cụ thể do cơ quan quản lý cấp trên\r\n\ncủa xí nghiệp đó quyết định.\n\nNgoài ra, tuỳ theo yêu cầu về\r\n\nlao động và khả năng nguồn vốn, xí nghiệp có thể sử dụng quỹ khuyến khích phát\r\n\ntriển sản xuất để mở lớp bên cạnh xí nghiệp đào tạo mới, hoặc kèm cặp công nhân\r\n\nngoài chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao.\n\nc) Ngân sách chỉ cấp phát kinh\r\n\nphí cho các trường đào tạo chính quy trực thuộc Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương được Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nđào tạo.\n\nTrường hợp một số Liên hiệp các\r\n\nxí nghiệp, Tổng công ty, đơn vị kinh tế cơ sở ở xa các trung tâm văn hoá xã hội,\r\n\ncần mở các trường đào tạo và được Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo,\r\n\nnhưng chưa có khả năng tự bảo đảm được kinh phí bằng nguồn trích vào giá thành\r\n\n(có nghĩa là giá thành cao hơn giá bán), thì ngân sách sẽ cấp phát kinh phí bằng\r\n\nnguồn vốn sự nghiệp đào tạo.\n\nMức chi cho các trường, lớp đào\r\n\ntạo bên cạnh xí nghiệp, hoặc trực thuộc Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu đều phải theo các định mức chi do liên Bộ (Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động và Thương binh xã hội, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp) quyết định.\n\n2. Chi y tế:\n\nCác khoản chi phí cho bệnh xá,\r\n\ntrạm xá của xí nghiệp bao gồm tiền lương của cán bộ, công nhân viên y tế, tiền\r\n\nthuốc chữa bệnh thông thường của cán bộ, công nhân viên xí nghiệp, được hạch\r\n\ntoán vào giá thành sản phẩm.\n\nCác bệnh viện, viện điều dưỡng,\r\n\nphòng khám đa khoa do Liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty, Công ty, xí nghiệp quản\r\n\nlý, thì mọi nhu cầu chi tiêu thường xuyên bao gồm chi cho bộ máy, nghiệp vụ chữa\r\n\nbệnh, quản lý hành chính, v.v... được hạch toán vào giá thành sản phẩm.\n\nRiêng đối với các bệnh viện, viện\r\n\nđiều dưỡng trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty, Công ty không hạch\r\n\ntoán kinh tế tập trung thì chi phí cho các bệnh viện, viện điều dướng đó được\r\n\nhuy động từ các xí nghiệp trực thuộc trích nộp bằng nguồn tính vào giá thành sản\r\n\nphẩm theo tỷ lệ phần trăm quỹ lương năm của cán bộ, công nhân viên từng xí nghiệp\r\n\ntrực thuộc. Mức cụ thể do cơ quan quản lý cấp trên của xí nghiệp quyết định.\n\nĐơn vị, xí nghiệp được dùng quỹ\r\n\nphúc lợi để hỗ trợ thêm các khoản chi không thường xuyên của các cơ sở y tế do\r\n\nđơn vị quản lý như mua sắm thêm những dụng cụ, thiết bị y tế, sửa chữa phương\r\n\ntiện, dụng cụ y tế... và bổ sung thêm một phần tiền ăn, bồi dưỡng cho bệnh nhân\r\n\nnằm điều trị, điều dưỡng tại các cơ sở đó.\n\nChi phí cho cán bộ, công nhân\r\n\nviên đi nghỉ mát tại các nhà nghỉ của Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty,\r\n\nCông ty, xí nghiệp thì chi từ quỹ phúc lợi của đơn vị.\n\nNgân sách chỉ cấp kinh phí cho\r\n\ncác bệnh viện, viện điều dưỡng trực thuộc Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu, quận, huyện.. . được Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch giường\r\n\nđiều trị, điều dưỡng. Trường hợp một số Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty,\r\n\nxí nghiệp ở xa các trung tâm văn hoá xã hội, xa trục đường giao thông có tổ chức\r\n\ncác bệnh viện, viện điều dưỡng và được Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch giường\r\n\nđiều trị, điều dưỡng hàng năm mà đơn vị chưa tự bảo đảm được kinh phí bằng nguồn\r\n\ntrích vào giá thành hoặc phí lưu thông (có nghĩa là giá thành sản phẩm cao hơn\r\n\ngiá bán), thì ngân sách sẽ cấp bằng nguồn vốn sự nghiệp y tế.\n\nMức chi cho các giường của bệnh\r\n\nviện, viện điều dưỡng, giường lưu của phòng khám đa khoa bất kể là từ nguồn vốn\r\n\nnào, đều phải theo các định mức quy định chung trong các thông tư hướng dẫn của\r\n\nliên Bộ Y tế - Tài chính.\n\n3. Chi phí\r\n\ncho luyện tập quân sự:\n\nCông nhân viên chức nghỉ làm việc\r\n\nđể luyện tập quân sự theo định kỳ hàng năm vẫn được hưởng lương, tiền lương này\r\n\nxí nghiệp được hạch toán vào giá thành sản phẩm. Chi phí bồi dưỡng thêm (nếu\r\n\ncó) xí nghiệp chi bằng quỹ phúc lợi.\n\nChi phí cho quân nhân dự bị là\r\n\ncán bộ, công nhân viên khi tập trung huấn luyện, hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu\r\n\ntheo kế hoạch của Bộ Quốc phòng như chi phí quân trang, chi về ăn, ở và các chi\r\n\nphí khác v.v... kể từ ngày đơn vị huấn luyện nhận quân dự bị, thì do kinh phí\r\n\nhuấn luyện thuộc ngân sách quốc phòng đài thọ. Tiền lương và các khoản phụ cấp\r\n\nthường xuyên theo lương, tiền tàu xe, phụ cấp đi đường (kể cả lượt đi và về)...,\r\n\ncho quân nhân dự bị là cán bộ công nhân viên của xí nghiệp, thì hạch toán vào\r\n\ngiá thành sản phẩm.\n\nTrường hợp đặc biệt cần huy động\r\n\nlực lượng tự vệ của xí nghiệp, do yêu cầu chiến tranh thì kinh phí chi tiêu được\r\n\nxử lý theo quy định riêng của liên Bộ Quốc phòng - Tài chính.\n\n4. Chi phí\r\n\nphục vụ nhà ăn tập thể:\n\nChi phí phục vụ nhà ăn tập thể,\r\n\nnhà ăn bồi dưỡng ca 3, độc hại, ăn giữa ca bao gồm các khoản lương, phụ cấp\r\n\nlương của cán bộ, công nhân viên phục vụ và quản lý nhà ăn, chi phí về điện nước\r\n\nđược hạch toán vào giá thành sản phẩm.\n\nXí nghiệp được thu của cán bộ,\r\n\ncông nhân viên ăn hàng ngày ở các nhà ăn tập thể khoản tiền bằng 5% mức ăn\r\n\n(không kể mức ăn ca 3, độc hại, giữa ca), để giảm bớt khoản chi phí phục vụ nhà\r\n\năn tính trong giá thành sản phẩm.\n\nCác xí nghiệp được dùng quỹ phúc\r\n\nlợi để chi cho nhu cầu mua sắm các phương tiện, dụng cụ phục vụ cho nhà ăn.\n\n5. Chi về\r\n\nchuyên gia:\n\nĐối với chi phí chuyên gia thuộc\r\n\ncác công trình đầu tư xây dựng cơ bản thì chi bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản.\n\nChi phí chuyên gia của các đơn vị\r\n\nsản xuất, kinh doanh, sự nghiệp hạch toán kinh tế bao gồm lương và các khoản\r\n\nchi phí khác thì hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.\n\nChuyên gia chung của Bộ hoặc\r\n\nngành, chuyên gia thuộc đơn vị sự nghiệp không hạch toán kinh tế thì chi bằng vốn\r\n\nsự nghiệp.\n\nLương và các khoản chi khác cho\r\n\ncán bộ, công nhân viên phục vụ chuyên gia kể cả phiên dịch cũng chi bằng các\r\n\nnguồn vốn như đối với chuyên gia.\n\n6. Lãi trả\r\n\nngân hàng về tiền vay vốn lưu động và vay thanh toán:\n\nKhoản lãi trả Ngân hàng về tiền\r\n\nvay vốn lưu động và vay thanh toán sau khi trừ đi số thu lãi về tiền gửi Ngân\r\n\nhàng phải hạch toán vào giá thành sản phẩm.\n\nCác khoản tiền phạt, tiền được bồi\r\n\nthường về tín dụng xí nghiệp được hạch toán vào lãi lỗ của xí nghiệp (phần lợi\r\n\nnhuận để lại xí nghiệp).\n\nTrường hợp xí nghiệp có vay Ngân\r\n\nhàng về đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, thì nguồn trả nợ về vốn\r\n\nvay là tiền trích khấu hao cơ bản của tài sản cố định đi vay.\n\nNgoài ra, nếu xí nghiệp có nhu cầu\r\n\ntrả nợ vốn nhanh mà nguồn trích khấu hao cơ bản không đủ, thì dùng thêm nguồn vốn\r\n\ntự có về đầu tư xây dựng cơ bản để trả nợ.\n\nNguồn trả nợ lãi tiền vay Ngân\r\n\nhàng về đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, xí nghiệp được lấy từ\r\n\nlợi nhuận chung của xí nghiệp (trước khi phân phối giữa Nhà nước và xí nghiệp)\r\n\nđể trả.\n\n7. Chi trợ cấp\r\n\nlao động dư thừa chờ công tác, trợ cấp thôi việc:\n\nXí nghiệp có trách nhiệm bố trí\r\n\nsắp xếp sản xuất, tận dụng khả năng lao động dôi thừa để sản xuất thêm sản phẩm\r\n\ncho xã hội. Trường hợp cán bộ công nhân viên chức thuộc lao động dư thừa của xí\r\n\nnghiệp không thể bố trí được vào việc khác, không điều động được cho nơi khác\r\n\nthì xí nghiệp có thể giải quyết cho tạm nghỉ việc để tự liên hệ công tác, hoặc\r\n\nchờ làm thủ tục cho thôi việc. Trong thời gian tạm nghỉ việc trên công nhân\r\n\nviên chức được hưởng chế độ trợ cấp chờ việc, xí nghiệp được hạch toán khoản\r\n\nchi này vào giá thành sản phẩm.\n\nCán bộ công nhân viên chức được\r\n\ngiải quyết thôi việc do tinh giản biên chế, thôi việc vì không đủ sức khoẻ để\r\n\nlàm việc, tự xin thôi việc, thôi việc do bị thi hành kỷ luật, không được hưởng\r\n\ncác chế độ mất sức lao động, chế độ hưu trí thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi\r\n\nviệc. Tiền chi trả trợ cấp thôi việc xí nghiệp được hạch toán vào giá thành sản\r\n\nphẩm.\n\nThời gian và mức chi trả trợ cấp\r\n\ntạm nghỉ chờ việc, thôi việc, theo quy định trong Thông tư hướng dẫn hiện hành\r\n\ncủa Bộ Lao động.\n\n8. Trợ cấp\r\n\nkhó khăn thường xuyên và trợ cấp khó khăn đột xuất:\n\nChi trợ cấp khó khăn thường\r\n\nxuyên và trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ công nhân viên chức của xí nghiệp\r\n\nđược ngân sách cấp phát bằng nguồn quỹ trợ cấp xã hội theo Chỉ thị số 331-CT\r\n\nngày 8-11-1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 21-TT/LB ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 1985 của liên Bộ Lao động - Tài chính - Tổng công đoàn Việt Nam đã\r\n\nquy định.\n\n9. Trợ cấp\r\n\nchuyển vùng:\n\nKhoản chi trợ cấp chuyển vùng\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên chức được điều động và những người lao động mới được\r\n\ntuyển dụng vào làm lâu dài tại các xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường\r\n\nquốc doanh đóng ở miền núi, hải đảo, các vùng kinh tế mới được thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 150-CT ngày 26-4-1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư\r\n\nsố 9-LĐ/TT ngày 5-8-1985 của Bộ Lao động. Đơn vị sử dụng cán bộ công nhân viên\r\n\nchức được hạch toán khoản khi trợ cấp chuyển vùng vào giá thành sản phẩm hoặc\r\n\nvào dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (nếu thuộc công trình đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản).\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 1-1-1987, những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu gặp\r\n\nvướng mắc gì, đề nghị các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Bộ tài chính để\r\n\nnghiên cứu giải quyết. \n\n\n\nHồ\r\n\n Tế\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 103660 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103661.json b/contexts/context_103661.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7864eaa329c4ebb4b7ac1fcf58f273e78a728a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103661.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2508-QD-UBND-nam-2012-De-an-thuc-hien-Bo-Tieu-chi-Quoc-gia-ve-y-te-144818.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2508-QD-UBND-nam-2012-De-an-thuc-hien-Bo-Tieu-chi-Quoc-gia-ve-y-te-144818", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2508/QĐ-UBND.VX\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 06 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ\r\n\nXÃ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012- 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã\r\n\ngiai đoạn 2011- 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 996/TTr-SYT ngày 11/6/2012 về việc ban hành Đề án thực hiện Bộ Tiêu\r\n\nchí Quốc gia về y tế xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Đề án thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về\r\n\ny tế xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020\".\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã tổ chức thực hiện Đề án đúng tiến độ và hiệu quả.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Y tế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đường\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ TỈNH NGHỆ AN GIAI\r\n\nĐOẠN 2012 – 2020\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số: 2508/QĐ-UBND.VX ngày 06/7/2012 của UBND tỉnh)\n\nPhần I\n\nSỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ\r\n\nPHÁP LÝ\n\nI. SỰ CẦN THIẾT\n\nMạng lưới y tế cơ sở, trong đó\r\n\ncó y tế xã, phường, thị trấn, là đơn vị y tế đóng vai trò quan trọng đảm bảo thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và theo danh mục kỹ thuật\r\n\ndo Bộ Y tế quy định, trong đó có kế thừa và phát huy Y học cổ truyền dân tộc.\n\nMạng lưới y tế cơ sở là nơi triển\r\n\nkhai toàn bộ các hoạt động y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh và tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình dân số - KHHGĐ ở xã; Quản lý theo dõi hoạt động y tế xã thôn,\r\n\nbản. Ngoài ra Trạm y tế còn là nơi tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đột xuất như\r\n\nkhám nghĩa vụ quân sự, chống bão lụt, cấp cứu chấn thương; quản lý y tế tư nhân\r\n\nvà quan hệ với cơ quan, xí nghiệp, quân y đóng trên địa bàn; Thúc đẩy sự tham\r\n\ngia của cộng đồng vào công tác chăm sóc sức khoẻ thông qua hội chữ thập đỏ, hội\r\n\nphụ nữ, đoàn thanh niên và trường học.\n\nCông tác y tế tuyến xã trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An trong những năm qua đã được củng cố một bước cả về tổ chức,\r\n\ncán bộ, cơ chế chính sách và đầu tư. Đặc biệt là sau khi có Chỉ thị số 06-CT/TW\r\n\nngày 22/01/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện mạng\r\n\nlưới y tế cơ sở; Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 của Bộ Y tế về\r\n\nthực hiện “Chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2002 - 2010”; Quyết định số\r\n\n43/2005/QĐ-UB ngày 25/03/2005 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án thực hiện\r\n\nChuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2001- 2010 và Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/06/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án thực hiện\r\n\nChuẩn quốc gia về y tế xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010. Tính đến năm 2011\r\n\ntoàn tỉnh có 80,8% số xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế (388/480 xã).\n\nViệc phấn đấu đạt Chuẩn quốc gia\r\n\nvề y tế xã ở các địa phương trong toàn tỉnh đã làm thay đổi bộ mặt y tế xã. Những\r\n\nxã đạt Chuẩn quốc gia về y tế chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân\r\n\nđược nâng lên rõ rệt. Các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, đồng bào\r\n\ncác dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh, người dân tham gia bảo hiểm y tế được\r\n\ntiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thuận lợi và có chất lượng hơn. Trên địa bàn\r\n\ncấp xã nhiều năm liền không có dịch lớn, dịch nguy hiểm xảy ra do y tế đã tích\r\n\ncực, chủ động phòng chống dịch bệnh; công tác truyền thông - GDSK được quan tâm\r\n\nhơn, ý thức tự bảo vệ sức khoẻ của người dân được nâng cao. Kết quả nổi bật\r\n\ntrong quá trình thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế là các cấp uỷ đảng, chính quyền,\r\n\nmặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội đã thực sự vào cuộc\r\n\nchăm lo cho sức khỏe của người dân. Nguồn kinh phí đầu tư cho y tế xã được tăng\r\n\ncường từ ngân sách Nhà nước, từ tỉnh, huyện, xã và từ nguồn xã hội hoá đã hỗ trợ\r\n\ncó hiệu quả cho việc xây dựng, nâng cấp cải tạo và sửa chữa cơ sở hạ tầng, mua\r\n\nsắm trang thiết bị và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Trạm y\r\n\ntế xã.\n\nKinh nghiệm qua thực hiện Chuẩn\r\n\nquốc gia về y tế xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2002 - 2011 cho thấy: Việc xây dựng\r\n\nxã đạt Chuẩn Quốc về y tế là rất khó nhưng việc duy trì các xã đạt Chuẩn bền vững\r\n\nlại còn khó khăn hơn nhiều lần. Vì vậy, việc phấn đấu đạt được chuẩn quốc gia về\r\n\ny tế xã hiện nay của các địa phương theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế là hết sức\r\n\nkhó khăn do nhiều chỉ tiêu mới được đưa vào đánh giá như: Tiêu chí về xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế; Tiêu chí bác sỹ công tác tại Trạm y tế xã;\r\n\ncác chỉ tiêu về dân số - KHHGĐ,...\n\nĐể Ngành Y tế, các cấp uỷ Đảng,\r\n\nChính quyền, các đoàn thể, tổ chức xã hội và nhân dân cùng vào cuộc xây dựng xã\r\n\nđạt Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế (theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011\r\n\ncủa Bộ Y tế), thì việc xây dựng \"Đề án thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về y\r\n\ntế tỉnh Nghệ An giai đoạn từ 2012 - 2020\" làm cơ sở cho các địa phương triển\r\n\nkhai thực hiện gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới từ nay đến năm 2020 là\r\n\nthật sự cần thiết.\n\nII. CƠ SỞ\r\n\nPHÁP LÝ\n\n1. Nghị quyết của Bộ Chính trị số\r\n\n46 – NQ/TW ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ\r\n\nnhân dân trong tình hình mới;\n\n2. Chỉ thị số 06-CT/TW ngày\r\n\n22/01/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện mạng lưới\r\n\ny tế cơ sở;\n\n3. Nghị định số 69/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 30/5/2008 của Chính phủ về khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;\n\n4. Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2020;\n\n5. Quyết định số 3447/QĐ-BYT\r\n\nngày 22/9/2011 của Bộ Y tế ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn\r\n\n2011 – 2020;\n\n6. Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày\r\n\n20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị cho\r\n\nTrạm y tế xã.\n\n7. Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày\r\n\n16/11/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và\r\n\nchăm sóc sức khỏe nhân dân đến năm 2010 và những năm tiếp theo;\n\n8. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng\r\n\nbộ tỉnh Nghệ An khóa XVII;\n\n9. Quyết định số\r\n\n5701/QĐ-UBND-CNXD ngày 16/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt thiết\r\n\nkế mẫu Trạm y tế cấp phường, xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n10. Quyết định số\r\n\n97/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát\r\n\ntriển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 -2020.\n\nPhần II\n\nTHỰC TRẠNG Y TẾ TUYẾN XÃ\r\n\nVÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2002 -\r\n\n2011\n\nI. THỰC TRẠNG\r\n\nY TẾ XÃ TỈNH NGHỆ AN\n\nTỉnh Nghệ An có 480 Trạm y tế\r\n\nxã, phường, thị trấn với chức năng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu,\r\n\ntriển khai các hoạt động y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh và tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình dân số - KHHGĐ ở cấp xã. Thực trạng y tế xã tỉnh Nghệ An hiện\r\n\nnay là:\n\n- Đến năm 2011 toàn tỉnh có\r\n\n80,8% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (388/480 xã). Xã đầu tiên được công nhận\r\n\nxã đạt Chuẩn quốc gia y tế (QGYT) là xã Diễn Vạn (huyện Diễn Châu) và cũng là\r\n\nđơn vị được Nhà nước phong tặng Danh hiệu đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\n- Về nhân lực: Tuyến xã có 2679\r\n\ncán bộ, trong đó 87,7% xã có Bác sỹ công tác (Bác sỹ thực tế của xã là 287 người\r\n\n(60%), Nữ hộ sinh trung học (Y sỹ sản nhi) 547 người (100%), nhân viên y tế\r\n\nthôn bản hoạt động 5697/5813 thôn bản (98%). Hiện có 16 y sỹ xã đang đi học trở\r\n\nthành bác sỹ. Đội ngũ cán bộ ở Trạm Y tế xã và y tế thôn bản được tăng lên về số\r\n\nlượng và chất lượng. Tuy nhiên, tỷ lệ xã có bác sỹ công tác (do điều kiện công\r\n\ntác ở xã khó khăn, chưa có chế độ thu hút, tình trạng bác sỹ Trạm y tế xã bỏ Trạm\r\n\ny tế ra làm việc tại cơ sở y tế tư nhân ngày càng tăng).\n\n- Về cơ sở hạ tầng Trạm y tế:\r\n\nTrong số 388 xã đạt Chuẩn QGYT có 55 - 60% Trạm y tế có cơ sở hạ tầng đạt trên\r\n\n90% quy định của Chuẩn 7 (chuẩn 7: Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị), số còn lại\r\n\nđạt từ 55% - 60%. Những xã chưa đạt Chuẩn quốc gia Về Y tế cơ sở hạ tầng Trạm y\r\n\ntế chỉ đạt dưới 55% quy định của Chuẩn 7.\n\nHiện vẫn còn 03 Trạm y tế chưa\r\n\ncó nhà trạm: Xã Nghi Công Nam (huyện Nghi Lộc), xã Nghĩa Bình và thị trấn Nghĩa\r\n\nĐàn (huyện Nghĩa Đàn).\n\n- Về trang thiết bị y tế: Có 35%\r\n\nTrạm y tế xã đạt trên 70% danh mục trang thiết bị và 30% Trạm y tế xã đạt từ 50\r\n\n- 70% danh mục trang thiết bị theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của\r\n\nBộ Y tế. Số Trạm y tế xã còn lại chưa đạt 50% số danh mục trang thiết bị theo\r\n\nquy định.\n\n- Công tác khám chữa bệnh, phục\r\n\nhồi chức năng ở Trạm y tế xã có nhiều tiến bộ nhờ được củng cố một bước về nhân\r\n\nlực và đầu tư. Các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, đồng bào các dân tộc\r\n\nở vùng sâu, vùng xa, bệnh nhân tham gia BHYT được tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh\r\n\ncó chất lượng hơn.\n\n- Hoạt động y tế xã luôn hướng về\r\n\ncộng đồng, tích cực, chủ động phòng chống dịch bệnh, phát hiện sớm và chủ động\r\n\ndập dịch khi có dịch, bệnh truyền nhiễm gây dịch theo quy định của Bộ Y tế (bao\r\n\ngồm cả ngộ độc thực phẩm và nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật, tai nạn và thương\r\n\ntích). Do đó trên địa bàn cấp xã nhiều năm liền không có dịch lớn, dịch nguy hiểm\r\n\nxảy ra do đã chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh; công tác truyền thông -\r\n\nGDSK được quan tâm, ý thức tự bảo vệ sức khoẻ của người dân được nâng cao\n\nTuy nhiên, một số chỉ số về chăm\r\n\nsóc y tế ở tuyến xã còn ở mức cao, như: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi;\r\n\nTỷ suất chết mẹ, tử vong trẻ em còn cao; mức giảm sinh chậm; môi trường sống\r\n\nchưa được cải thiện, tỷ lệ dân dùng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh còn thấp,\r\n\ntình trạng an toàn vệ sinh thực phẩm rất đáng lo ngại; Vấn đề xử lý chất thải y\r\n\ntế ở hầu hết các Trạm y tế còn nhiều hạn chế.\n\nII. KẾT QUẢ\r\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUẨN QUỐC GIA Y TẾ XÃ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2002 - 2011\n\n1. Kết quả thực hiện Đề án Chuẩn\r\n\nquốc gia y tế xã tỉnh Nghệ An (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 25/03/2005 và Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 20/06/2008 của UBND tỉnh\r\n\nNghệ An).\n\n1.1. Chuẩn 1: Xã hội hoá chăm\r\n\nsóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ.\n\n- Cấp huyện: 100% số huyện có\r\n\nNghị quyết của Huyện uỷ, HĐND huyện, kế hoạch của UBND huyện về công tác chăm\r\n\nsóc sức khoẻ nhân dân, giao chỉ tiêu cho từng xã phấn đấu thực hiện xây dựng xã\r\n\nđạt Chuẩn quốc gia về y tế.\n\n- Cấp xã: Các xã đã đạt chuẩn quốc\r\n\ngia về y tế, hàng năm công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong xã được\r\n\nđưa vào nghị quyết của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã. Có kế hoạch hành động cụ\r\n\nthể do UBND xã phê duyệt để thực hiện những nghị quyết trên.\n\n- 100% số xã đã thành lập Ban\r\n\nchăm sóc sức khoẻ ban đầu, Ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã làm trưởng\r\n\nban, Trưởng trạm y tế làm phó ban thường trực và trưởng các ban ngành có liên\r\n\nquan tại địa phương là uỷ viên. Huy động được cộng đồng, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội tại địa phương tích cực tham gia triển khai thực hiện các chương trình\r\n\ny tế trên địa bàn.\n\n- Công tác truyền thông giáo dục\r\n\nsức khoẻ nhân dân được tổ chức thực hiện lồng ghép tại trạm y tế, tại cộng đồng\r\n\nvà gia đình. Các xã đều có hệ thống loa truyền thanh; truyền thông trực tiếp tại\r\n\nthôn, bản để các hộ gia đình nắm được kiến thức cơ bản về các nội dung thực\r\n\nhành chăm sóc sức khoẻ thiết yếu cho bà mẹ, trẻ em tại gia đình và cộng đồng,\r\n\nphòng chống tai nạn và thương tích; nắm được kiến thức về phòng chống một số bệnh\r\n\nnguy hiểm tại địa phương.\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Ở cấp xã: Một số xã chưa có\r\n\nnghị quyết chuyên đề về xây dựng xã đạt Chuẩn quốc gia y tế, kế hoạch hành động\r\n\ncủa UBND xã còn sơ sài, triển khai công việc còn mang tính hình thức, đối phó.\r\n\nThậm chí có xã đến khi kiểm tra thì mới làm văn bản.\n\n- Ở cấp huyện: Một số huyện việc\r\n\nkiểm tra chỉ đạo giao nhiệm vụ cho các ngành, đoàn thể để tham gia vào cuộc xây\r\n\ndựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế chưa cụ thể rõ ràng, chỉ đạo chưa quyết liệt.\r\n\nSau khi xã được công nhận xã đạt chuẩn quốc gia về y tế thì xả hơi, coi đã hoàn\r\n\nthành, thiếu kiểm tra, đôn đốc để duy trì Chuẩn quốc gia y tế xã. Nhất là thiếu\r\n\nsự quan tâm tiếp tục đầu tư duy tu bảo dưỡng nhà cửa, nâng cấp trang thiết bị y\r\n\ntế…\n\n1.2. Chuẩn 2: Vệ sinh phòng bệnh\n\na) Phòng chống dịch bệnh:\n\nTrong mấy năm qua trên địa bàn cấp\r\n\nxã không có dịch lớn xẩy ra, đặc biệt là bệnh dịch nguy hiểm như: Tiêu chảy cấp,\r\n\ncúm A (H5/N1; H1N1), sốt xuất huyết, bệnh chân, tay, miệng do các xã tích cực,\r\n\nchủ động phòng chống dịch bệnh, phát hiện sớm và chủ động dập dịch khi có dịch,\r\n\nbệnh truyền nhiễm gây dịch theo quy định của Bộ Y tế (bao gồm cả ngộ độc thực\r\n\nphẩm và nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật, tai nạn và thương tích).... Tuy có dịch\r\n\nnhỏ, lẻ tẻ xẩy ra ở một số địa phương nhưng ngành Y tế đã chủ động khống chế,\r\n\nbao vây dập tắt, không để dịch lan rộng, không để xẩy ra tử vong.\n\nb) Thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu y tế quốc gia:\n\nTừ năm 2002 - 2011, các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia của tỉnh đều thực hiện có hiệu quả, hàng năm đều đạt mục\r\n\ntiêu và vượt các chỉ tiêu được giao, nhất là trong phòng chống một số bệnh xã hội,\r\n\nbệnh dịch nguy hiểm, HIV/AIDS, như: Loaị trừ bệnh phong theo tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam, thanh toán bệnh bại liệt, bệnh bướu cổ, tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới\r\n\n1 tuổi đạt trên 95%... c) Vệ sinh môi trường (VSMT):\n\nCác xã đã phát động phong trào\r\n\ntoàn dân hưởng ứng xây dựng Làng văn hoá - sức khoẻ, tích cực tham gia bảo vệ vệ\r\n\nsinh môi trường, dùng nước sạch, sử dụng các công trình hợp vệ sinh,…\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước\r\n\nsạch: năm 2005 toàn tỉnh đạt 62% (Nông thôn: 51%), đến năm 2011 đạt 72% (Nông\r\n\nthôn: 64%)\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hố\r\n\nxí hợp vệ sinh: năm 2005: 61% (nông thôn: 52%), đến năm 2011 toàn tỉnh 68%\r\n\n(nông thôn 63,4%).\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình xử lý rác\r\n\nđúng quy định đạt 80% (nông thôn: 70%, thành thị: 90%).\n\nd) Y tế học đường:\n\n- Tỷ lệ học sinh được khám sức\r\n\nkhoẻ hàng năm: Đối với Mẫu giáo: 80%; Tiểu học và trung học cơ sở: 50% trở lên\r\n\n(xã vùng đồng bằng 60%, xã vùng miền núi 40% trở lên).\n\n- Tỷ lệ học sinh tiểu học và\r\n\ntrung học cơ sở được khám và chăm sóc bệnh răng miệng hàng năm: 40% (Đồng bằng:\r\n\n50%, Miền núi: 30% trở lên) và được thông báo kết quả khám về gia đình để bố mẹ\r\n\nbiết.\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Một số xã còn lơ là cảnh giác\r\n\nvới tình hình dịch bệnh chưa tích cực, chủ động theo dõi dịch, khi có dịch xẩy\r\n\nra thì lúng túng, báo cáo lên cấp trên chậm.\n\n- Về vệ sinh môi trường còn nhiều\r\n\nhạn chế do nhiều xã thiếu công trình vệ sinh đáp ứng yêu cầu, nhất là sử dụng\r\n\nnguồn nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, xử lý rác thải, phân gia súc.\n\n- Y tế học đường: Nhiều trường\r\n\ntiểu học, trung học, mẫu giáo chưa có cán bộ y tế, thiếu tủ thuốc ở trường học...\n\n1.3. Chuẩn 3: Khám chữa bệnh và\r\n\nPhục hồi chức năng.\n\nNhững xã đạt Chuẩn quốc gia y tế,\r\n\nchất lượng KCB, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân tại xã được nâng lên rõ\r\n\nrệt. Số lượng bệnh nhân đến KCB tại Trạm y tế xã ngày càng tăng góp phần giảm tải\r\n\ncho y tế tuyến huyện.\n\n- Bình quân số lần khám chữa bệnh\r\n\ntại trạm y tế và tại hộ gia đình đạt từ 0,6 lần/người/năm trở lên. Có nhiều xã\r\n\nđạt 1 - 1,5 lần.\n\n- Tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán\r\n\nvà điều trị hợp lý tại trạm y tế cũng được tăng lên (đạt gần 80% ). Đến nay\r\n\n100% Trạm y tế xã được khám BHYT ban đầu tại xã, tạo điều kiện thuận tiện cho\r\n\nngười có thẻ BHYT.\n\n- Quản lý người tàn tật tại cộng\r\n\nđồng đạt 80% (Đồng bằng và trung du: 90%, Miền núi: 70% trở lên); Tỷ lệ người\r\n\ntàn tật được hướng dẫn và phục hồi chức năng tại cộng đồng đạt từ 20% trở lên đối\r\n\nvới xã đồng bằng, 15% trở lên đối với xã miền núi.\n\n- Công tác chăm sóc sức khoẻ người\r\n\ncao tuổi được quan tâm hơn: 90 - 100% các cụ từ 80 tuổi trở lên được quản lý sức\r\n\nkhoẻ, khám sức khoẻ 1-2 lần/năm.\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Do Bác sỹ cả 3 tuyến còn thiếu,\r\n\nnên ở trạm y tế xã chưa có Bác sỹ công tác ổn định lâu dài mà hàng năm phải\r\n\nluân chuyển thay đổi. Số Bác sỹ ở xã ít được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ để cập\r\n\nnhật thông tin mới.\n\n- Hầu hết Trạm y tế xã thiếu\r\n\ntrang thiết bị cấp cứu, thiết bị thông thường phục vụ KCB..., trong khi đó thì\r\n\nnhu cầu đòi hỏi của nhân dân ngày càng cao.\n\n- Do quy định của BHYT thì Trạm\r\n\ny tế xã chỉ điều trị nội trú tại trạm không quá 3 ngày, do đó có nhiều bệnh\r\n\nnhân nhẹ phải chuyển tuyến trên điều trị gây phiền hà cho người bệnh và người\r\n\nnhà bệnh nhân.\n\n1.4. Chuẩn 4: Y học cổ truyền\n\n- Đa số Trạm y tế xã có cán bộ Y\r\n\nhọc cổ truyền (y sỹ hoặc Lương y) hoặc là cán bộ khác được bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvề Y học cổ truyền để phục vụ khám chữa bệnh Y học cổ truyền tại Trạm Y tế xã.\n\n- Bệnh nhân được khám chữa bệnh\r\n\nbằng Y học cổ truyền tại Trạm y tế đạt tỷ lệ 20% (kể cả điều trị kết hợp Y học\r\n\ncổ truyền với y học hiện đại).\n\n- Các Trạm y tế đạt Chuẩn quốc\r\n\ngia y tế xã đều có vườn thuốc nam mẫu để hướng dẫn cho nhân dân sử dụng (ít nhất\r\n\n40 loại cây trở lên trong danh mục quy định của Bộ Y tế).\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Phần lớn các xã ở chuẩn này mới\r\n\nchỉ đạt từ 3 - 4 điểm, chưa có xã nào đạt điểm tối đa (5/5 điểm). Nguyên nhân\r\n\ndo thiếu cán bộ y dược học cổ truyền, một số xã hợp đồng cán bộ đông y, sau khi\r\n\ncông nhận đạt Chuẩn quốc gia lại thôi hợp đồng.\n\n- Một số trạm y tế làm vườn thuốc\r\n\nnam chỉ để trưng bày, không đáp ứng danh mục cây thuốc theo quy định của Bộ Y tế,\r\n\nchủ yếu làm mẫu. Việc nuôi trồng, thu hái và bào chế thuốc nam gặp rất nhiều\r\n\nkhó khăn về giống, canh tác và vốn.\n\n1.5. Chuẩn 5: Chăm sóc sức khoẻ\r\n\ntrẻ em\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được\r\n\ntiêm chủng đầy đủ theo đúng quy định hàng năm đạt trên 95% (Đồng bằng trên 95%,\r\n\nmiền núi trên 90%);\n\n- Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng\r\n\ntuổi được uống Vitamin A 2 lần/năm đạt trên95%;\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được\r\n\ntheo dõi tăng trưởng hàng tháng; trẻ em từ 2 đến dưới 5 tuổi được theo dõi tăng\r\n\ntrưởng 2 lần/năm: Đồng bằng và trung du: 90% trở lên, Miền núi: 80% trở lên. Tỷ\r\n\nlệ trẻ em dưới 5 tuổi Suy dinh dưỡng năm 2005 là 27% đến năm 2011 hạ xuống còn\r\n\n20,9%; Tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi còn 15,5%o, Tỷ lệ chết trẻ dưới 5 tuổi còn\r\n\n22,5%o.\n\n- Chẩn đoán và điều trị đúng\r\n\nphác đồ cho trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp khi đến trạm\r\n\ny tế đạt trên 80%. Công tác tẩy giun cho trẻ em ở các trường học hàng năm tổ chức\r\n\nđều đặn một năm/một lần .\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Sự tham gia vào cuộc của các tổ\r\n\nchức đoàn thể tại xã đối với Chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, đặc\r\n\nbiệt là các huyện miền núi vùng cao chưa mạnh mẽ. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy\r\n\ndinh dưỡng ở xã còn ở mức cao.\n\n- Tình trạng lạm dụng kháng\r\n\nsinh, corticoide, vitamin ở Trạm y tế vẫn còn, việc theo dõi, thống kê báo cáo\r\n\nsố liệu tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi chưa chính xác. Việc\r\n\ntheo dõi, ghi chép biểu đồ tăng trưởng của trẻ ở nhiều xã chưa chuẩn.\n\n1.6. Chuẩn 6: Chăm sóc sức khoẻ\r\n\nsinh sản\n\nCông tác chăm sóc sức khoẻ sinh\r\n\nsản được các xã quan tâm hơn trước. Số phụ nữ được khám thai trên lần/3 kỳ thai\r\n\nngén (3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối) toàn tỉnh đạt 71%. Số phụ nữ đến\r\n\ntrạm y tế để sinh, được nhân viên y tế đỡ đẻ, chăm sóc sau đẻ ngày càng tăng.\n\n- Tất cả phụ nữ mang thai được\r\n\nkhám thai ít nhất 1 lần, trong đó tỷ lệ phụ nữ được khám thai từ 3 lần trở lên\r\n\ntrong 3 kỳ thai nghén đối với các xã đồng bằng đạt 75% trở lên, miền núi: 50%\r\n\ntrở lên.\n\n- Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm\r\n\nphòng uốn ván đủ liều trước khi sinh đạt trên 90% (Đồng bằng và trung du: 95%\r\n\ntrở lên, Miền núi: 90% trở lên).\n\n- Tỷ lệ phụ nữ khi sinh có nhân\r\n\nviên y tế được đào tạo chuyên môn đỡ đẻ: trên 95%; Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại cơ\r\n\nsở y tế: trên 80%; Tỷ lệ bà mẹ được nhân viên y tế chăm sóc ít nhất 1 lần trong\r\n\ntuần đầu sau sinh đạt: trên 50%.\n\n- Tỷ lệ phụ nữ 15- 49 tuổi được\r\n\nkhám phụ khoa/năm đạt: Đồng bằng và trung du: 30% trở lên, Miền núi: 20% trở\r\n\nlên.\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Ở cấp xã: Sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa trạm y tế với cán bộ dân số xã còn hạn chế do đó chưa tạo được sức mạnh\r\n\ntrong công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản.\n\n- Tổ chức khám sức khoẻ, khám sản\r\n\nphụ khoa cho chị em chưa thường xuyên mà thường chờ chiến dịch của trên mới triển\r\n\nkhai khám.\n\n- Thiếu trang thiết bị phục vụ\r\n\ncho việc khám phụ khoa, đỡ đẻ, thiếu thuốc thiết yếu tại phòng đẻ: Vitamin K,\r\n\nthuốc an thần (trạm y tế xã chưa có bác sỹ); thiếu phòng phục vụ cho chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ sinh sản như: có Trạm chỉ có 02 phòng (phòng đẻ, sau đẻ).\n\n1.7. Chuẩn 7: Cơ sở hạ tầng và\r\n\ntrang thiết bị\n\na) Cơ sở hạ tầng:\n\n- Từ năm 2004 - 2011 toàn tỉnh\r\n\nđã xây được 58 Trạm y tế với tổng nguồn vốn đầu tư là 57.726 triệu đồng bằng\r\n\nnhiều nguồn vốn khác nhau: Nguồn ngân sách nhà nước xây dựng 48 trạm với tổng\r\n\nkinh phí là 41.226 triệu đồng; Nguồn hỗ trợ của các doanh nghiệp xây dựng 10 Trạm\r\n\ny tế kinh phí đầu tư là 16.500 triệu đồng.\n\nCó 55 - 60 % số Trạm y tế xây dựng\r\n\nđạt được một số tiêu chí cơ bản sau:\n\n- Tổng thể công trình bao gồm:\r\n\nKhối nhà chính (Diện tích tối thiểu: trung bình từ 90m2 trở lên, từ 8 - 9 phòng\r\n\ntrở lên, gồm: Khám bệnh và sơ cứu, phòng tuyên truyền tư vấn; Đón tiếp và quầy/tủ\r\n\nthuốc; Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; Đỡ đẻ; Sau đẻ; Lưu bệnh nhân; Khám chữa bệnh\r\n\nbằng Y học cổ truyền; rửa, tiệt trùng.\n\n- Vị trí trạm y tế xã thường được\r\n\nxây dựng gần trục đường giao thông, ở khu trung tâm xã. Diện tích đất: trung\r\n\nbình từ 500 m2 trở lên với khu vực nông thôn và từ 150 m 2 trở lên với khu vực\r\n\nthành thị.\n\n- Hệ thống kỹ thuật hạ tầng:\r\n\n100% Trạm y tế có điện thắp sáng, trên 90% Trạm y tế có điện thoại; có nguồn nước\r\n\nsinh hoạt đảm bảo vệ sinh và ổn định.\n\nb) Trang thiết bị.\n\n- Các xã đạt chuẩn quốc gia y tế\r\n\ncơ bản đáp ứng trên 50% danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu theo quy định của\r\n\nBộ Y tế, đảm bảo thực hiện việc khám, điều trị bệnh nhân ở tuyến đầu tiên, như:\r\n\nỐng nghe, huyết áp kế, nhiệt kế, bơm kim tiêm và các trang thiết bị cấp cứu\r\n\nthông thường khác.\n\n- Một số Trạm y tế có bác sĩ làm\r\n\nviệc đã có máy khí dung, kính hiển vi, máy xét nghiệm đơn giản; Trang thiết bị\r\n\ncho khám, điều trị sản phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình, đỡ đẻ, cấp cứu sơ sinh\r\n\nvà chăm sóc trẻ em; Trang bị về sơ chế, bảo quản thuốc đông y… Trang thiết bị\r\n\ncho thực hiện mục tiêu chương trình y tế quốc gia, chống mù lòa, chăm sóc răng\r\n\nmiệng và nha học đường, các chương trình chăm sóc sức khoẻ khác; Trang thiết bị\r\n\nđể thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ trong cộng đồng; Thiết bị\r\n\nvà dụng cụ tiệt khuẩn: nồi hấp, tủ sấy, nồi luộc dụng cụ; Thiết bị nội thất: tủ,\r\n\nbàn ghế, giường bệnh, tủ đầu giường; Thiết bị thông dụng: đèn pin, máy bơm nước;\r\n\nMỗi thôn có từ 1 - 2 túi y tế thôn bản để thực hiện các dịch vụ cơ bản như:\r\n\ntiêm, sơ cứu, truyền thông giáo dục sức khoẻ; Túi đẻ sạch đối với các xã miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa.\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Về cơ sở hạ tầng: Hiện còn 3\r\n\nTrạm y tế xã chưa có nhà trạm mới chia tách: Nghi Công Nam (huyện Nghi Lộc), xã\r\n\nNghĩa Bình, thị trấn Nghĩa Đàn (huyện Nghĩa Đàn). Một số trạm y tế xây dựng\r\n\ntheo mẫu thiết kế trước đây không đảm bảo diện tích và không đủ các phòng chức\r\n\nnăng cho hoạt động chuyên môn. Khi có mẫu ban hành của Bộ Y tế rồi thì một số\r\n\nxã khi xây Trạm y tế không tham khảo nên xây dựng trạm y tế xong thì sử dụng\r\n\nkhông phù hợp, gây lãng phí. Một số Trạm y tế xuống cấp nhưng lại không được\r\n\nduy tu bảo dưỡng. Một số xã sau khi được công nhận xã đạt Chuẩn quốc gia y tế\r\n\nxong là quên lãng đi, không đầu tư nâng cấp, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng.\n\n- Về trang thiết bị: Những Trạm\r\n\ny tế đạt Chuẩn quốc gia y tế mới đáp ứng trên 50% danh mục theo quy định của Bộ\r\n\nY tế. Việc thiếu trang thiết bị y tế, một mặt do chưa có nguồn vốn đầu tư, một\r\n\nmặt do Trạm y tế không đề xuất và một mặt do xã chưa quan tâm đầu tư.\n\n1.8. Chuẩn 8: Nhân lực và chế độ\r\n\nchính sách\n\na) Số lượng và cơ cấu cán bộ:\n\nĐảm bảo định biên cán bộ theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính Phủ và\r\n\nThông tư số: 08 /2007/TTLT-BYT-BNV Liên bộ Nội vụ - Y tế ngày 05/6/2007. Mỗi Trạm\r\n\ny tế xã có từ 5 - 8 cán bộ y tế phục vụ.\n\n- Năm 2005 số cán bộ y tế tuyến\r\n\nxã trong toàn tỉnh có 2072 người, trong đó Bác sỹ 162 người (33,8% xã có Bác sỹ\r\n\ncông tác), Nữ hộ sinh trung học (Y sỹ sản nhi) 352 người (73,5%), 3756 Nhân\r\n\nviên y tế thôn bản hoạt động/5813 thôn bản (64,6%).\n\n- Năm 2011 có 2679 cán bộ, trong\r\n\nđó 87,7% xã có Bác sỹ công tác (Bác sỹ thực của xã theo Quyết định số 58/TTg\r\n\nngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính Phủ là 287 người (60%), Nữ hộ sinh trung học\r\n\n(Y sỹ sản nhi) 547 người (100%), Nhân viên y tế thôn bản hoạt động 5697/5813\r\n\nthôn bản (98%).\n\nb) Chuyên môn đoàn thể:\n\n- Nhiều Trạm y tế xã có chi bộ Đảng\r\n\nthuộc Đảng bộ xã, để nâng cao sức lãnh đạo của Đảng tại Trạm Y tế, số Trạm y tế\r\n\nxã số đảng viên ít sinh hoạt ghép với chi bộ trong xã và thành lập tổ công đoàn\r\n\ntại trạm y tế.\n\n- Cán bộ y tế xã có ý thức học tập\r\n\n12 điều y đức, không có cán bộ vi phạm y đức.\n\n- 98% số thôn, bản có nhân viên\r\n\ny tế được đào tạo chuyên môn từ 3 tháng trở lên hoạt động. Hàng tháng trạm y tế\r\n\ntổ chức sinh hoạt chuyên môn, giao ban cùng nhân viên y tế thôn bản. Nhân viên\r\n\ny tế thôn, bản, ấp được lồng ghép với cộng tác viên của các chương trình y tế.\n\nc) Chế độ chính sách:\n\nThực hiện đúng, đủ những chế độ\r\n\nchính sách đối với cán bộ y tế cơ sở do Nhà nước ban hành. (Lương của cán bộ Trạm\r\n\ny tế xã hưởng như viên chức nhà nước) và trả lương đầy đủ hàng tháng. Chế độ y\r\n\ntế thôn, bản nhiều xã đã quan tâm trả thêm phụ cấp để họ yên tâm công tác (nguồn\r\n\nkinh phí của xã, xóm, như ở xã Đông Hiếu, TX Thái Hoà,…)\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Do cơ chế chính sách đối với y\r\n\ntế tuyến xã chưa phù hợp nên khó thu hút Bác sỹ về trạm y tế công tác.\n\n- Tuy đã thực hiện chủ trương\r\n\ntăng cường bác sỹ về xã theo Đề án 1816, tuy nhiên hình thức này thiếu bền vững.\r\n\nMột số bác sỹ công tác tại Trạm y tế xã đang có xu hướng muốn chuyển lên Trung\r\n\ntâm y tế hoặc Bệnh viện làm việc, nếu không được thì bỏ việc tại Trạm y tế ra\r\n\nngoài làm cho bệnh viện tư nhân. Một số y sỹ học trở thành Bác sỹ, đào tạo xong\r\n\nthì một số lại xin chuyển công tác hoặc tự ý bỏ ra ngoài.\n\n- Công tác bố trí sắp xếp ở một\r\n\nsố Trạm y tế xã chưa phù hợp, chưa thực sự ưu tiên bố trí người địa phương để\r\n\nphù hợp công tác và gia đình, do đó số cán bộ ở nơi khác công tác ở xã khác khó\r\n\nyên tâm công tác, dẫn đến chất lượng và hiệu quả công việc chưa cao.\n\n1.9. Chuẩn 9: Kế hoạch và tài\r\n\nchính\n\na) Kế hoạch và quản lý thông tin\r\n\ny tế:\n\n- Trưởng Trạm y tế xã hàng năm\r\n\nđược đào tạo hoặc tập huấn về kỹ năng quản lý do Sở Y tế tổ chức hoặc do các\r\n\nChương trình tổ chức tập huấn (7 ngày/năm), bao gồm: Công tác lập kế hoạch Trạm\r\n\ny tế xã, công tác thống kê báo cáo, mẫu sổ sách,...\n\n- Trạm y tế xã hoạt động theo kế\r\n\nhoạch được xây dựng kế hoạch hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm. Kế hoạch\r\n\nnăm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nCó sơ kết 6 tháng, tổng kết năm\r\n\nvề toàn bộ hoạt động của trạm y tế.\n\n- Các Trạm y tế đạt Chuẩn quốc\r\n\ngia thực hiện chế độ ghi chép sổ sách, báo cáo theo đúng quy định của Bộ Y tế\r\n\ntương đối tốt.\n\nb) Tài chính:\n\nNguồn kinh phí được cân đối và cấp\r\n\nthường xuyên cho các Trạm y tế xã (theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n119/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002 của liên Bộ: Tài chính - Y tế).\n\n- Từ năm 2009 - 2010: Trung bình\r\n\nmỗi Trạm y tế xã được cấp 15,5 triệu đồng/năm.\n\n- Năm 2011: Thành thị: 20 triệu/năm;\r\n\nĐồng bằng: 25 triệu/năm; Núi thấp: 30 triệu/năm; Núi cao: 35 triệu/năm;\n\nNhiều Trạm y tế quản lý khá tốt\r\n\nnguồn kinh phí do các chương trình mục tiêu cấp, hoạt động của quầy thuốc tại\r\n\ntrạm có lợi nhuận, có khả năng bảo toàn và phát triển nguồn vốn thuốc của trạm\r\n\nmột cách thường xuyên.\n\nUBND xã có đầu tư từ ngân sách\r\n\nxã để đảm bảo việc duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất; sửa chữa, nâng cấp và bổ\r\n\nsung trang thiết bị hàng năm cho trạm y tế.\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Về kế hoạch:\n\n+ Nhiều Trạm y tế có kế hoạch hoạt\r\n\nđộng năm, quý, tháng, song việc xây dựng kế hoạch chưa đạt yêu cầu, không đúng\r\n\ntrọng tâm, làm còn sơ sài, thiếu nội dung, thậm chí có xã không có kế hoạch,\r\n\nkhông có đánh giá hoạt động tháng, quý, 6 tháng không có sơ kết.\n\n+ Một số Trạm y tế báo cáo thông\r\n\ntin còn sai lệch, không thống nhất số liệu giữa các báo cáo, sổ sách ghi chép\r\n\nchưa đầy đủ, không có báo cáo lưu.\n\n- Về tài chính:\n\n+ Một số Trạm y tế chi thường\r\n\nxuyên không đủ, Trạm không cân đối được. Tuy việc thu chi ở Trạm y tế xã không\r\n\nnhiều, nhưng một số Trạm y tế việc thu chi còn thiếu sót như: Không có phiếu\r\n\nthu, chi, nếu có thì lại không có người nhận.\n\n1.10. Chuẩn 10: Thuốc thiết yếu\r\n\nvà sử dụng thuốc an toàn hợp lý\n\n- Các Trạm y tế cơ bản đáp ứng\r\n\nnhu cầu thuốc thiết yếu theo danh mục thuốc quy định của Bộ Y tế (trung bình có\r\n\n60 loại thuốc trở lên).\n\n- 100% Trạm y tế xã có quầy thuốc\r\n\nthiết yếu phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của nhân dân, hoạt động của quầy\r\n\nthuốc tại Trạm y tế sinh lợi nhuận, có khả năng bảo toàn và phát triển vốn thuốc.\n\n- Việc kê đơn dùng thuốc sử tại\r\n\nTrạm y tế có nhiều tiến bộ. Việc sắp xếp, bảo quản thuốc cơ bản đúng quy chế dược\r\n\nchính.\n\n* Một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Một số Trạm y tế thiếu tủ đựng\r\n\nthuốc, sắp xếp thuốc chưa hợp lý, một số Trạm y tế có thuốc quá hạn dùng.\n\n- Hiện tượng lạm dụng thuốc\r\n\nkháng sinh, dịch chuyền và corticoide trong điều trị bệnh nhân tại Trạm y tế vẫn\r\n\ncòn.\n\n- Vẫn còn tình trạng bán thuốc\r\n\nkhông có giấy phép, thuốc mẹt ở các chợ của xã.\n\n2. Kết quả rà soát 388 xã đạt\r\n\n“Chuẩn quốc gia về y tế xã” từ năm 2011 trở về trước theo “Bộ tiêu chí quốc gia\r\n\nvề y tế xã giai đoạn 2011 - 2020\"\n\nCó 206 xã qua rà soát của các\r\n\nhuyện có các chỉ tiêu tương ứng Bộ Tiêu chí QGVYT xã chiếm 53% số xã (206/388)\r\n\nđạt Chuẩn quốc gia y tế xã từ năm 2011 trở về trước và chiếm 43% trên tổng số\r\n\nxã toàn tỉnh (206/480).\n\n* Biểu tổng hợp số liệu rà soát\r\n\ntừ các huyện trong tỉnh (tính đến Quý I/2012).\n\nTT\n\nTên\r\n\n huyện\n\nTổng\r\n\n số xã\n\nSố\r\n\n xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế (theo QĐ 370/QĐ-BYT)\n\nSố\r\n\n xã đã rà soát dự kiến đạt BTCQG (theo QĐ 3447/QĐ- BYT)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTỷ\r\n\n lệ %\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTỷ\r\n\n lệ %\n\n1\n\nKỳ Sơn\n\n21\n\n2\n\n9,5\n\n0\n\n0\n\n2\n\nTương Dương\n\n18\n\n10\n\n55,6\n\n0\n\n0\n\n3\n\nCon Cuông\n\n13\n\n7\n\n53,8\n\n0\n\n0\n\n4\n\nQuế Phong\n\n14\n\n10\n\n71,4\n\n7\n\n50\n\n5\n\nQuỳ Châu\n\n12\n\n10\n\n83,3\n\n3\n\n25\n\n6\n\nQuỳ Hợp\n\n21\n\n14\n\n66,7\n\n10\n\n38\n\n7\n\nNghĩa đàn\n\n25\n\n19\n\n76\n\n12\n\n48\n\n8\n\nTân Kỳ\n\n22\n\n16\n\n72,7\n\n8\n\n36,4\n\n9\n\nAnh Sơn\n\n21\n\n21\n\n100\n\n12\n\n57\n\n10\n\nThanh Chương\n\n40\n\n35\n\n87,5\n\n11\n\n27,5\n\n11\n\nNam Đàn\n\n24\n\n20\n\n83,3\n\n12\n\n50\n\n12\n\nHưng Nguyên\n\n23\n\n17\n\n73,9\n\n11\n\n47,8\n\n13\n\nNghi Lộc\n\n30\n\n25\n\n83,3\n\n14\n\n46,6\n\n14\n\nDiễn Châu\n\n39\n\n38\n\n97,4\n\n20\n\n51,3\n\n15\n\nQuỳnh Lưu\n\n43\n\n37\n\n86\n\n25\n\n58,1\n\n16\n\nYên Thành\n\n39\n\n35\n\n89,7\n\n18\n\n46,2\n\n17\n\nĐô Lương\n\n33\n\n32\n\n96,9\n\n16\n\n48,5\n\n18\n\nTX Thái Hoà\n\n10\n\n8\n\n80\n\n5\n\n50\n\n19\n\nTX Cửa Lò\n\n7\n\n7\n\n100\n\n2\n\n28,5\n\n20\n\nTP Vinh\n\n25\n\n25\n\n100\n\n20\n\n80\n\nCộng\r\n\n :\n\n480\n\n388\n\n80,8\n\n206\n\n43\n\nPhần III\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2012 - 2020\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nCủng cố và phát triển mạng lưới\r\n\ny tế cơ sở; từng bước nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ban đầu cho nhân dân.\r\n\nTăng cường đầu tư hoàn thiện Trạm y tế xã theo Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 của Bộ Y tế ban hành.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nPhấn đấu đến năm 2015 Nghệ An có\r\n\n60% số xã và đến năm 2020 có 80% số xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế; đạt và\r\n\nvượt các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe đã đề ra trong Chiến lược chăm sóc và bảo\r\n\nvệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020.\n\nPhân\r\n\n vùng địa lý\n\nSố\r\n\n xã\n\nXã\r\n\n đạt BTCQG giai đoạn 2012 - 2015\n\nXã\r\n\n đạt BTCQG giai đoạn 2016 - 2020\n\nS.lượng\n\nT.lệ\r\n\n %\n\nS.lượng\n\nT.lệ%\n\nToàn Tỉnh\n\n480\n\n288\n\n60\n\n384\n\n80\n\nThành phố, TX\n\n42\n\n38\n\n90\n\n42\n\n100\n\nĐồng bằng\n\n231\n\n157\n\n68\n\n218\n\n94\n\nMiền núi\n\n207\n\n93\n\n45\n\n124\n\n60\n\nChỉ tiêu kế hoạch của các đơn vị\r\n\ncấp huyện: Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTHỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ\n\nBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 có 10 tiêu chí trong đó gồm 50 chỉ tiêu. Nhiệm vụ các cấp,\r\n\ncác ngành phối hợp chỉ đạo thực hiện tại tỉnh Nghệ An như sau:\n\n1. Tiêu chí 1: Chỉ đạo, điều\r\n\nhành công tác Chăm sóc sức khoẻ nhân dân\n\n- Xã có Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ nhân dân, hoạt động thường xuyên, tối thiểu 6 tháng họp 1 lần.\n\n(Nếu không có Ban Chỉ đạo hoặc\r\n\ncó Ban Chỉ đạo nhưng không hoạt động thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).\n\n- Công tác bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân và việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc\r\n\ngia được đưa vào Nghị quyết của Đảng uỷ và Kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của\r\n\nUBND xã. Các đoàn thể chính trị-xã hội tích cực tham gia và vận động nhân dân\r\n\ntham gia triển khai thực hiện các chương trình y tế.\n\n2. Tiêu chí 2: Nhân lực y tế\n\n- Đảm bảo đủ định mức biên chế\r\n\ncho Trạm y tế xã với cơ cấu nhân lực phù hợp theo quy định hiện hành, trong đó\r\n\ncó Y sỹ Y học cổ truyền hoặc lương y trực tiếp KCB bằng Y học cổ truyền; các\r\n\ncán bộ y tế được đào tạo liên tục về chuyên môn theo quy định hiện hành.\n\n- Có bác sỹ làm việc thường\r\n\nxuyên tại Trạm y tế xã hoặc có bác sỹ làm việc định kỳ tại trạm từ 3 ngày/tuần\r\n\ntrở lên.\n\n- Mỗi thôn, bản, đều có tối thiểu\r\n\n1 nhân viên y tế được đào tạo theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định; thường\r\n\nxuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lồng ghép các hoạt động của\r\n\nnhân viên y tế thôn bản với cộng tác viên của các chương trình y tế. Hàng tháng\r\n\ncó giao ban chuyên môn với Trạm y tế xã.\n\n- Thực hiện đúng, đủ những chế độ\r\n\nchính sách do Nhà nước ban hành đối với cán bộ Trạm y tế xã, nhân viên y tế\r\n\nthôn bản và các loại hình nhân viên y tế hưởng phụ cấp khác.\n\n3. Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng Trạm\r\n\ny tế xã\n\n- Trạm y tế xã ở gần đường trục\r\n\ngiao thông của xã, hoặc ở khu vực trung tâm xã để người dân dễ tiếp cận.\n\n- Diện tích Trạm y tế xã đảm bảo:\n\n- Thành thị: Diện tích mặt bằng\r\n\nđất từ 60 m2 trở lên; diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 150m2\r\n\ntrở lên.\n\n- Nông thôn, miền núi: Diện tích\r\n\nmặt bằng đất từ 500m2 trở lên. Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính\r\n\ntừ 250m2 trở lên.\n\n- Trạm y tế xã về cơ bản được\r\n\nxây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trạm y tế cơ sở và Tiêu chuẩn ngành hiện\r\n\nhành. Khu vực nông thôn có ít nhất 10 phòng chức năng; khu vực thành thị hoặc\r\n\ntrạm y tế ở gần bệnh viện ít nhất có 6 phòng trong số các phòng dưới đây. Diện\r\n\ntích mỗi phòng đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n+ Phòng Khám bệnh\n\n+ Y dược cổ truyền\n\n+ Quầy dược, kho\n\n+ Phòng xét nghiệm (cận lâm\r\n\nsàng)\n\n+ Tiệt trùng\n\n+ Phòng sơ cứu, cấp cứu\n\n+ Lưu bệnh nhân, sản phụ\n\n+ Phòng khám phụ khoa, KHHGĐ\n\n+ Phòng đẻ (phòng sanh)\n\n+ Phòng tiêm\n\n+ Phòng tư vấn, Truyền thông -\r\n\ngiáo dục sức khoẻ, DS-KHHGĐ\n\n+ Phòng hành chính\n\n+ Phòng trực\n\n- Khối nhà chính được xếp hạng từ\r\n\ncấp IV trở lên (Nếu khối nhà chính dột nát, xuống cấp nghiêm trọng thì không đạt\r\n\ntiêu chí quốc gia về y tế).\n\n- Trạm y tế xã có nguồn nước\r\n\nsinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh; thu gom và xử lý chất thải y tế theo quy định.\n\n- Có đủ hạ tầng kỹ thuật và khối\r\n\nphụ trợ: kho, nhà để xe, hàng rào bảo vệ, cổng và biển tên trạm, nguồn điện lưới\r\n\nhoặc máy phát điện riêng, điện thoại, máy tính nối mạng internet, máy in, vườn\r\n\nmẫu thuốc nam hoặc tranh ảnh về cây thuốc nam; nhà bếp.\n\n4. Tiêu chí 4: Trang thiết bị,\r\n\nthuốc và phương tiện khác\n\n- Trạm y tế xã đảm bảo có ≥70%\r\n\nloại TTB và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục trang thiết bị của trạm\r\n\ny tế xã theo quy định hiện hành.\n\n(Nếu có dưới 50% chủng loại\r\n\ntrang thiết bị thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế)\n\n- Trạm y tế xã có bác sỹ tùy\r\n\ntheo nhu cầu và điều kiện hoạt động; có ít nhất 2 trong số các TTB dưới đây; có\r\n\ncán bộ có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được tập huấn sử dụng: Máy điện tim; Máy\r\n\nsiêu âm đen trắng xách tay; Máy đo đường huyết.\n\n- Thuốc được quản lý theo đúng\r\n\nquy định của Bộ Y tế; sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.\n\n- Bảo đảm thường xuyên có đủ vật\r\n\ntư tiêu hao và hóa chất phục vụ khám, chữa bệnh và đủ cơ số thuốc phòng chống dịch\r\n\nbệnh.\n\n- 100% NVYT thôn bản được cấp\r\n\ntúi y tế thôn bản theo danh mục đã được Bộ Y tế ban hành, được bổ sung vật tư\r\n\ntiêu hao kịp thời; được cấp gói đỡ đẻ sạch đối với các xã miền núi, hải đảo,\r\n\nvùng sâu, vùng xa. Cộng tác viên dân số được cấp túi truyền thông theo danh mục\r\n\nBộ Y tế đã ban hành.\n\n- Cơ sở hạ tầng được duy tu, bảo\r\n\ndưỡng hàng năm; trang thiết bị khi bị hư hỏng được sửa chữa hoặc thay thế kịp\r\n\nthời.\n\n- Có tủ sách với 15 đầu sách trở\r\n\nlên, gồm các sách chuyên môn y tế, các tài liệu hướng dẫn chuyên môn hiện hành\r\n\ncủa các chương trình y tế, tài liệu về Y học cổ truyền và các tài liệu tuyên\r\n\ntruyền hướng dẫn khác.\n\n5. Tiêu chí 5: Kế hoạch - Tài\r\n\nchính\n\n- Y tế xã có xây dựng kế hoạch\r\n\nhoạt động hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có sơ kết 6 tháng, tổng kết\r\n\nnăm về các hoạt động y tế của xã.\n\n- Trạm y tế xã có đủ các sổ ghi\r\n\nchép, mẫu báo cáo thống kê theo đúng quy định của Bộ Y tế và Sở Y tế. Báo cáo số\r\n\nliệu thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác cho tuyến trên theo quy định. Trạm y\r\n\ntế xã có các biểu đồ, bảng số liệu thống kê cập nhật về tình hình hoạt động của\r\n\nTrạm.\n\n- Trạm y tế xã được cấp đủ và kịp\r\n\nthời kinh phí chi thường xuyên theo quy định hiện hành.\n\n- Được UBND xã, huyện hỗ trợ bổ\r\n\nsung kinh phí để trạm y tế thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.\n\n- Quản lý tốt các nguồn kinh phí\r\n\ntheo quy định hiện hành, không có vi phạm về quản lý tài chính dưới bất kỳ hình\r\n\nthức nào.\n\n- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT\r\n\ncác loại đạt 70% trở lên (giai đoạn 2011- 2015) và 80% trở lên (giai đoạn\r\n\n2016-2020)\n\n6. Tiêu chí 6: YTDP, VSMT và các\r\n\nChương trình MTQG về y tế\n\n- Triển khai thực hiện tốt các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch bệnh tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Y tế và y\r\n\ntế tuyến trên. Giám sát, phát hiện, báo cáo dịch kịp thời; tích cực triển khai\r\n\ncác hoạt động xử lý dịch; không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn xã. Thực hiện đạt\r\n\ncác chỉ tiêu được giao của các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntrong lĩnh vực y tế triển khai tại xã.\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử\r\n\ndụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Thành thị: 90% trở lên; Đồng bằng và núi thấp:\r\n\n75% trở lên; Núi cao: 70% trở lên.\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử\r\n\ndụng nhà tiêu hợp vệ sinh: Thành thị: 90% trở lên; Đồng bằng và núi thấp: 75%\r\n\ntrở lên; Núi cao: 70% trở lên.\n\n- Triển khai tốt các hoạt động đảm\r\n\nbảo ATVSTP, phối hợp kiểm tra, giám sát ATVSTP tại các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm và các bếp ăn tập thể theo phân cấp quản lý kiểm soát. Các cơ sở\r\n\ntrên phải được cấp giấy chứng nhận VSATTP. Không để các vụ ngộ độc thực phẩm lớn\r\n\nxảy ra tại cộng đồng do xã phụ trách.\n\n- Triển khai thực hiện tốt các\r\n\nhoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn xã.\n\n- Tham gia phát hiện, điều trị,\r\n\nquản lý và theo dõi các bệnh dịch nguy hiểm, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không\r\n\nlây theo hướng dẫn của y tế tuyến trên.\n\n7. Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh,\r\n\nphục hồi chức năng và Y học cổ truyền\n\n- Trạm y tế xã có khả năng để thực\r\n\nhiện ≥80% các dịch vụ kỹ thuật có trong Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục\r\n\nkỹ thuật trong khám chữa bệnh hiện hành của Bộ Y tế. Bảo đảm việc thực hiện sơ\r\n\ncứu, cấp cứu thông thường theo đúng quy định của Bộ Y tế (Nếu thực hiện dưới\r\n\n50% dịch vụ kỹ thuật thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).\n\n- Thực hiện khám, chữa bệnh bằng\r\n\nY học cổ truyền (hoặc kết hợp Y học cổ truyền với y học hiện đại) cho ≥ 30% số\r\n\nbệnh nhân đến KCB tại Trạm y tế xã.\n\n- Quản lý người khuyết tật tại cộng\r\n\nđồng đạt: Thành thị: 90% trở lên; Đồng bằng và núi thấp: 85% trở lên; Núi cao:\r\n\n75% trở lên.\n\n- Theo dõi và quản lý sức khoẻ\r\n\ncho 100% số người từ 80 tuổi trở lên.\n\n- Thực hiện xử trí ban đầu kịp\r\n\nthời các trường hợp bệnh đến khám tại Trạm y tế xã; xử trí đúng các tai biến sản\r\n\nkhoa và các triệu chứng bất thường khác của phụ nữ mang thai, khi sinh và sau\r\n\nsinh; chuyển lên tuyến trên kịp thời những ca ngoài khả năng chuyên môn của Trạm\r\n\ny tế xã.\n\n(Nếu để xảy ra tai biến nghiêm\r\n\ntrọng, hoặc tử vong trong điều trị do sai sót về chuyên môn hoặc thiếu tinh thần\r\n\ntrách nhiệm thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).\n\n8. Tiêu chí 8: Chăm sóc sức khỏe\r\n\nbà mẹ - trẻ em\n\n- Tỷ lệ phụ nữ sinh con được\r\n\nkhám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai nghén và được tiêm phòng uốn ván đầy\r\n\nđủ: Thành thị: 80% trở lên; Đồng bằng và núi thấp: 70% trở lên; Núi cao: 60% trở\r\n\nlên.\n\n- Tỷ lệ phụ nữ sinh con có nhân\r\n\nviên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh: Thành thị: 98% trở lên; Đồng bằng\r\n\nvà núi thấp: 95% trở lên; Núi cao: 80% trở lên.\n\n- Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh\r\n\nđược chăm sóc sau sinh đạt: Thành thị: 90% trở lên; Đồng bằng và núi thấp: 80%\r\n\ntrở lên; Núi cao: 60% trở lên.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được\r\n\ntiêm chủng các loại vắc-xin phổ cập trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng theo\r\n\nquy định của Bộ Y tế: Thành thị: 95% trở lên; Đồng bằng và núi thấp: 95% trở\r\n\nlên; Núi cao: 90% trở lên.\n\n- Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng\r\n\ntuổi được uống Vitamin A là 2 lần/năm: Thành thị: 95% trở lên; Đồng bằng và núi\r\n\nthấp: 95 % trở lên; Núi cao: 90% trở lên.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được\r\n\ntheo dõi tăng trưởng (cân nặng và chiều cao) 3 tháng 1 lần, trẻ bị suy\r\n\ndinh dưỡng theo dõi mỗi tháng 1 lần; trẻ em từ 2 đến 5 tuổi được theo dõi tăng\r\n\ntrưởng mỗi năm 1 lần: Thành thị : 95% trở lên; Đồng bằng và núi thấp: 90% trở\r\n\nlên; Núi cao: 80% trở lên.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị\r\n\nsuy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi): Thành thị: dưới 12%; Đồng bằng và núi thâp: dưới\r\n\n15%; Núi cao: dưới 18%.\n\n9. Tiêu chí 9: Dân số - Kế hoạch\r\n\nhóa gia đình\n\n- Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi\r\n\nsinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại: Thành thị: 65% trở lên; Đồng\r\n\nbằng và núi thấp: 70% trở lên; Núi cao: 65% trở lên.\n\n- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên\r\n\nhàng năm: Thành thị: dưới 8%o; Đồng bằng và núi thấp: dưới 9%o; Núi cao: dưới\r\n\n11%o.\n\n- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên\r\n\ntrong tổng số bà mẹ sinh con: Thành thị: dưới 5%; Đồng bằng và núi thấp: dưới\r\n\n10%; Núi cao: dưới 15%.\n\n- Tham gia và phối hợp thực hiện\r\n\ncác biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.\n\n10. Tiêu chí 10: Truyền thông -\r\n\nGiáo dục sức khỏe\n\n- Trạm y tế xã có đủ các phương\r\n\ntiện truyền thông theo quy định (loa, đài, các tài liệu truyền thông giáo dục sức\r\n\nkhỏe)\n\n- Triển khai tốt các hoạt động\r\n\nTruyền thông - giáo dục sức khoẻ, DS-KHHGĐ thông qua truyền thông đại chúng,\r\n\ntruyền thông tại cộng đồng, khi thăm hộ gia đình và khi người dân đến khám chữa\r\n\nbệnh tại Trạm y tế xã và trong trường học.\n\nIII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Công tác chỉ đạo điều hành\n\n- Các cấp, các ngành, các đoàn\r\n\nthể chỉ đạo, xây dựng kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\nvà các Chương trình mục tiêu y tế quốc gia đưa vào nghị quyết của Đảng, của\r\n\nchính quyền và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã. Tập\r\n\ntrung kiện toàn Ban chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe ban đầu các cấp, triển khai kế hoạch,\r\n\nchương trình hành động thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2012 -\r\n\n2020; thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ, kịp thời các cơ chế chính sách đã ban\r\n\nhành.\n\n- Tăng cường chỉ đạo, đôn đốc,\r\n\ngiám sát cơ sở thực hiện đề án, thường xuyên kiểm tra định kỳ và đột xuất. Hàng\r\n\ntháng, quý, 6 tháng có kiểm tra, rà soát mục tiêu nhiệm vụ, có sơ, tổng kết rút\r\n\nkinh nghiệm thực tế, khắc phục kịp thời những thiếu sót vướng mắc, phản ánh về\r\n\nSở Y tế để trình UBND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp. Nghiêm túc xử lý những\r\n\nvi phạm, gian lận, chậm trễ trong quá trình thực hiện.\n\n2. Đào tạo phát triển nguồn nhân\r\n\nlực\n\n- Thực hiện Đề án phát triển nguồn\r\n\nnhân lực cho ngành Y tế. Lựa chọn tuyển dụng, đào tạo và đạo tạo lại nguồn nhân\r\n\nlực y tế xã tại chỗ (người địa phương) cho 5 nhóm chức danh chuyên môn, chú trọng\r\n\nlực lượng bác sỹ xã theo Quyết định số 58/QĐ-TTg, cán bộ Y học cổ truyền, đội\r\n\nngũ nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên dân số được đào tạo chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ cơ bản ít nhất phải là y tá Trung học, cần chuyển hoá bằng đào tạo thời\r\n\ngian 9 - 12 tháng.\n\n- Tăng cường công tác đào tạo,\r\n\nđào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn cán bộ y tế xã để cập nhật kiến thức thường\r\n\nxuyên. Quan tâm tuyển sinh đào tạo cho người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, đào tạo bác sỹ theo địa chỉ sử dụng cho khu vực miền núi.\n\n- Chính sách đào tạo: Thực hiện\r\n\nQuyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 17/02/2012 của UBND tỉnh Ban hành Quy định một\r\n\nsố chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\n3. Về tài chính và đầu tư\n\n3.1. Về tài chính và đầu tư\n\nVới phương châm Nhà nước và Nhân\r\n\ndân cùng làm trên nguyên tắc ưu tiên miền núi vùng cao, vùng sâu đồng bào dân tộc,\r\n\nvùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn, vùng thường xuyên hàng năm bị lũ lụt và\r\n\nvùng đồng bào công giáo để có kế hoạch đầu tư hợp lý.\n\n- Phát huy tối ưu các nguồn lực\r\n\nhiện có và thường xuyên như kinh phí nhà nước TW và địa phương, huy động sự\r\n\nđóng góp của cộng đồng tham gia xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia y tế. Kêu\r\n\ngọi sự giúp đỡ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, con em Nghệ An làm ăn\r\n\nthành đạt trong và ngoài nước ủng hộ quê hương và đóng góp một phần của người\r\n\ndân.\n\n- Tìm kiếm các nguồn đầu tư\r\n\nkhông thường xuyên như nguồn vốn vay ODA của tổ chức quốc tế, nguồn viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại của các tổ chức và cá nhân nước ngoài.\n\nDự kiến tổng kinh phí đầu tư.\n\n- Tổng kinh phí đầu\r\n\ntư:\r\n\n504.698, 0 triệu đồng.\n\n+ Đầu tư đào tạo nhân lực:\r\n\n52.350,0 triệu đồng;\n\n+ Đầu tư cơ sở hạ tầng:\r\n\n289.000,0 triệu đồng;\n\n+ Đầu tư trang thiết bị y tế:\r\n\n142. 408,0 triệu đồng;\n\n+ Kinh phí hỗ trợ xã đạt Chuẩn\r\n\nquốc gia y tế: 20.940,0 triệu đồng.\n\nNhu cầu kinh phí bình quân là\r\n\n56.077 triệu đồng/năm.\n\n3.2. Về xây dựng cơ sở hạ tầng\n\nĐến năm 2015 các Trạm y tế xã\r\n\nkhông còn nhà tạm, nhà bán kiên cố và đến năm 2020 có 90% số xã đạt tiêu chí 3.\r\n\nĐến năm 2020 Trạm y tế xã khu vực nông thôn có ít nhất 10 phòng được thiết kế dựa\r\n\ntheo Tiêu chuẩn 52 CN-CTYT 0001: 2002 được ban hành theo Quyết định số\r\n\n2271/QĐ-BYT ngày 17/6/2002 của Bộ Y tế. Các cấp, các ngành chức năng chỉ đạo lồng\r\n\nghép các nguồn vốn thuộc các chương trình: Xây dựng nông thôn mới, chương trình\r\n\n30a v.v..và nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã. Huy động và kêu gọi nguồn vốn xã hội\r\n\nhoá để đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo Trạm y tế xã. Tập trung ưu tiên nguồn\r\n\nvốn đầu tư xây dựng các Trạm y tế chưa có nhà trạm, các xã miền núi đặc biệt\r\n\nkhó khăn, các xã có cơ sở hạ tầng xuống cấp nghiêm trọng chưa đủ điều kiện đạt\r\n\nBộ tiêu chí Quốc gia.\n\n3.2.1. Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng\n\n- Xây mới : 42.772,0 m2 phòng\r\n\nchuyên môn và phòng làm việc theo Bộ tiêu chí.\n\n- Nâng cấp: 12.488,0 m2 cơ sở hạ\r\n\ntầng đã xuống cấp (nhà chính và khối phụ trợ).\n\n- Cải tạo và sửa chữa : 7.973,0\r\n\nm2 cơ sở hạ tầng hư hỏng.\n\nNhu cầu xây dựng Trạm y tế xã\r\n\nxem Phụ biểu 03 kèm theo. Đơn giá tạm tính trên cơ sở các dự án xây dựng Trạm y\r\n\ntế xã được UBND tỉnh và các huyện phê duyệt trong năm 2011, giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 có tính trượt giá.\n\n3.2.2. Dự kiến đầu tư xây dựng\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2020\n\nHình\r\n\n thức đầu tư\n\nGiai\r\n\n đoạn thực hiện\n\nDiện\r\n\n tích xây dựng\n\n(m2)\n\nĐơn\r\n\n giá tạm tính \n\n(Triệu\r\n\n đồng/m2)\n\nKinh\r\n\n phí \n\n(Triệu\r\n\n đồng)\n\nXây dựng mới\n\n2012\r\n\n - 2015\n\n10.000,0\n\n8,0\n\n80.000,0\n\n2016\r\n\n -2020\n\n15.000,0\n\n10,0\n\n150.000,0\n\nNâng cấp\n\n2012\r\n\n - 2015\n\n4.000,0\n\n4,0\n\n16.000,0\n\n2016\r\n\n -2020\n\n5.000,0\n\n6,0\n\n30.000,0\n\nCải tạo\n\n2012\r\n\n - 2015\n\n6.500,0\n\n2,0\n\n13.000,0\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\n289.000,0\n\n3.2.3. Nguyên tắc đầu tư\n\n- Tập trung ưu tiên nguồn vốn đầu\r\n\ntư xây dựng các Trạm y tế đã có dự án được phê duyệt, đảm bảo số phòng chức\r\n\nnăng và diện tích sử dụng theo quy định của Bộ tiêu chí. Ưu tiên các xã chưa có\r\n\nnhà trạm, xã chia tách, xã có cơ sở hạ tầng xuống cấp nghiêm trọng, xã núi cao\r\n\nbiên giới, 42 xã nghèo, xã hàng năm bị ngập lụt và xã có nhiều đồng bào Công\r\n\ngiáo.\n\n- Thực hiện lồng ghép các chương\r\n\ntrình, dự án: Nguồn ngân sách tỉnh, các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm đóng góp xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng trạm y tế.\n\n3.2.4. Về nguồn vốn đầu tư\n\n- Ngân sách tỉnh đầu tư hàng năm\r\n\ntheo đề nghị của Sở Y tế và Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Ngân sách huyện, xã đầu tư\r\n\nhàng năm.\n\n- Đóng góp tự nguyện của nhân\r\n\ndân và các tổ chức cá nhân có điều kiện.\n\n3.3. Về mua sắm trang thiết bị y\r\n\ntế\n\n- Từng bước đầu tư đảm bảo trang\r\n\nthiết bị, phương tiện cần thiết cho Trạm y tế và y tế thôn bản theo danh mục của\r\n\nBộ Y tế ban hành (tại Quyết định số 437/QĐ-BYT). Trên cơ sở lập kế hoạch đề xuất\r\n\ncủa Sở Y tế trình UBND tỉnh.\n\n- Kết hợp các nguồn vốn, bao gồm\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước, các dự án ODA, vốn vay ưu đãi và thực hiện xã hội hoá\r\n\ntrong công tác đầu tư trang thiết bị y tế cho tuyến xã. Thực hiện lồng ghép các\r\n\nchương trình, dự án, các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, quốc gia và\r\n\ncác tổ chức phi chính phủ.\n\n* Kinh phí dự kiến đầu tư trang\r\n\nthiết bị, phương tiện cho tuyến xã (theo danh mục quy định của Bộ Y tế tại QĐ số\r\n\n437/QĐ-BYT):\n\nTT\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nĐV\r\n\n tính\n\nLộ\r\n\n trình thời gian thực hiện\n\nCộng\n\n2012-\r\n\n 2013\n\n2014-\r\n\n 2015\n\n2016-\r\n\n 2017\n\n2018-2019\n\n2020\n\n1\n\nĐầu tư mua sắm TTB y tế cho\r\n\n các Trạm y tế chưa đạt BTC chuẩn quốc gia\n\nTrạm\n\n50\n\n60\n\n60\n\n60\n\n34\n\n264\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n16.250\n\n19.500\n\n21.450\n\n23.595\n\n13.260\n\n94.055\n\n2\n\nNâng cấp trang thiết bị y tế\r\n\n cho các Trạm y tế đã đạt BTC chuẩn quốc gia\n\nTrạm\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n16\n\n216\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n7.500\n\n8.250\n\n9.075\n\n9.982\n\n6.220\n\n32.927\n\n3\n\nHỗ trợ mua sắm túi y tế thôn,\r\n\n bản KV cho miền núi\n\nThôn\n\n600\n\n600\n\n600\n\n600\n\n600\n\n3.600\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n1.200\n\n1.320\n\n1.452\n\n1.597\n\n1.757\n\n7.326\n\nTổng\r\n\n cộng: 142.408 triệu đồng\n\n24.950\n\n29.070\n\n31.977\n\n35.174\n\n21.237\n\n142.408\n\nMỗi Trạm y tế chưa đạt Bộ tiêu\r\n\nchí nhu cầu đầu tư trang thiết bị là 325 triệu/Trạm; Mỗi Trạm y tế đã đạt Bộ\r\n\nTiêu chí nhu cầu nâng cấp trang thiết bị là 150 triệu/Trạm; Mỗi thôn, bản nhu cầu\r\n\nđầu tư túi y tế thôn bản là 2 triệu/thôn (xem Phụ biểu 04 kèm theo).\n\n- Nguyên tắc đầu tư trang thiết\r\n\nbị cho tuyến xã:\n\nTrạm y tế xã có bác sỹ làm việc\r\n\nthường xuyên phải có 70% loại TTB (từng bước tìm kiếm nguồn vốn đầu tư Máy siêu\r\n\nâm và Máy xét nghiệm đơn giản), những xã còn lại 50 - 70% loại TTB cho Trạm y tế\r\n\nxã. Ưu tiên hỗ trợ túi y tế thôn, bản cho các xã miền núi, vùng cao, vùng đặc\r\n\nbiệt khó khăn.\n\n4. Xã hội hoá công tác y tế\n\n- Triển khai các hoạt động YTDP,\r\n\nVSMT và các chương trình MTQG về y tế cần phải có sự vào cuộc của cả hệ thống\r\n\nchính trị ở cấp xã, ngành y tế đóng vai trò tham mưu đắc lực. Các ngành, các\r\n\nđoàn thể xã hội ở xã như Phụ nữ, Thanh niên, Giáo dục, Hội nông dân, Văn hóa,\r\n\nTrường học đều tham gia và được phân công trách nhiệm cụ thể.\n\n- Các chỉ tiêu về nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường, chỉ tiêu hoạt động của các chương trình MTQG về y tế cần được\r\n\nđưa vào nghị quyết của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và của các ngành, các đoàn\r\n\nthể xã hội, gắn với tiêu chí thi đua và xét tặng các danh hiệu hàng năm.\n\n- Lồng ghép các nội dung về hoạt\r\n\nđộng YTDP, VSMT và các chương trình MTQG về y tế vào phong trào toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa ở các phường, xã. Thực sự coi trọng tiêu chí chăm sóc\r\n\nsức khỏe trong tiêu chí xét công nhận Làng văn hóa, bổ sung thành viên y tế\r\n\ntham gia công tác thẩm định và xét công nhận Làng văn hóa ở xã.\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ\r\n\nchức tập thể và cá nhân, các nhà tài trợ để triển khai các hoạt động thuộc lĩnh\r\n\nvực y tế dự phòng như: Hỗ trợ nhân dân xây dựng công trình nước sạch, nhà tiêu\r\n\nhợp vệ sinh, hỗ trợ phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe.\n\n5. Về khen thưởng - kỷ luật\n\n5.1. Khen thưởng\n\nXã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế\r\n\ngiai đoạn 2012- 2020 được cấp Giấy chứng nhận và thưởng theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n5.2. Kỷ luật\n\nCó hình thức xử lý kỷ luật đối với\r\n\nlãnh đạo các huyện, xã không chỉ đạo thực hiện hoặc thiếu các biện pháp để hoàn\r\n\nthành chỉ tiêu được giao trong điều kiện đơn vị đó có khả năng. Trừ điểm thi\r\n\nđua hàng năm đối với các ngành, các cấp địa phương thiếu trách nhiệm, thiếu\r\n\ntinh thần phối hợp trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.\n\nPhần IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. TRÁCH\r\n\nNHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt các chỉ\r\n\ntiêu trong Bộ tiêu chí ban hành theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của\r\n\nBộ Y tế. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách phát triển ngành\r\n\ny tế nói chung và y tế tuyến xã nói riêng.\n\nTrực tiếp và phối hợp với các\r\n\nngành, các cấp kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Đề án, kịp thời sửa đổi bổ\r\n\nsung, khắc phục những thiếu sót vướng mắc trong quá trình thực hiện cũng như những\r\n\nthay đổi về cơ chế chính sách điều hành của Nhà nước.\n\nHàng năm xây dựng kế hoạch và tổng\r\n\nhợp kết quả báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Trạm y tế\r\n\ntrong giai đoạn 2012 - 2020 và kế hoạch hàng năm.\n\n3. Sở Tài chính: phối hợp với Sở\r\n\nY tế, Sở Nội vụ, Sở KHĐT cân đối nguồn Ngân sách địa phương tham mưu giải quyết\r\n\ncác chính sách cho đội ngũ cán bộ y tế tuyến xã và nâng cấp cơ sở vật chất cho\r\n\ncác Trạm y tế xã trong giai đoạn 2012 - 2020.\n\n4. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y\r\n\ntế để xây dựng chính sách đào tạo bố trí nguồn nhân lực cho hệ thống Trạm y tế\r\n\nxã và các cơ chế chính sách đối với đội ngũ y tế cơ sở giai đoạn 2012 -2020.\n\n5. Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn\r\n\nvị trong ngành phối hợp tốt với các đơn vị trong ngành y tế, các ngành hữu quan\r\n\nvà UBND các cấp tích cực phòng chống và ngăn chặn các tổ chức, cá nhân gian lận,\r\n\nvi phạm Pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ và sử dụng\r\n\ncác loại hàng hoá, vật phẩm độc hại làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của\r\n\nngười dân.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Nghệ An và Đài PTTH tỉnh: Kịp thời thông tin tuyên truyền đến với mọi người\r\n\ndân ý nghĩa của việc xây dựng Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và trách nhiệm của\r\n\nmọi công dân cũng như nhiệm vụ của các cấp, các ngành.\n\n7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:\r\n\nChịu trách nhiệm chỉ đạo các địa phương xây dựng các chương trình văn hoá lồng\r\n\nghép với công tác xã hội hoá y tế như Làng Văn hoá - sức khoẻ, phong trào sạch\r\n\nlàng tốt ruộng, phong trào xanh- sạch- đẹp khối phố, phong trào thể dục thể\r\n\nthao rèn luyện sức khoẻ. Các câu lạc bộ về hôn nhân gia đình, nuôi con khoẻ dạy\r\n\ncon ngoan, du lịch sinh thái ..vv.\n\n8. Sở Tài Nguyên và Môi trường.\r\n\nChủ trì và Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo xử lý các vấn đề ô nhiễm làm ảnh hưởng\r\n\nđến sức khoẻ của người dân, kiểm tra bảo vệ nguồn nước sinh hoạt cho các khu vực\r\n\ndân cư.\n\n9. Sở Nông nghiệp và PTNT: Phối\r\n\nhợp với Sở Y tế để chỉ đạo các địa phương trong quá trình xây dựng và công nhận\r\n\nxã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới phải đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y\r\n\ntế xã.\n\n10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối\r\n\nhợp với Sở Y tế, Bảo hiểm Y tế thực hiện tốt công tác y tế học đường và chính\r\n\nsách BHYT trong các trường học.\n\n11. Đối với các Sở, ban, ngành\r\n\nkhác: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình chủ động phối hợp với Sở Y tế tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh chỉ đạo điều hành để đạt được mục tiêu của Đề án.\n\n12. Đối với UBND huyện, thành phố,\r\n\nthị xã và UBND xã, phường, thị trấn\n\nQuán triệt đưa vào Nghị quyết của\r\n\ncác cấp uỷ Đảng, HĐND và kế hoạch của UBND nhiệm vụ thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã giai đoạn 2012 – 2020 trên cơ sở đó các địa phương cần thực hiện:\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2015 và Hội đồng xét công nhận\r\n\nxã đạt tiêu chí quốc gia về y tế ở huyện;\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện “Bộ\r\n\nTiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020” đến năm 2015 và đến năm\r\n\n2020. Huy động các nguồn lực thực hiện tốt công tác xã hội hoá y tế tại địa\r\n\nphương.\n\n- UBND huyện, thành phố, thị xã\r\n\nhướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn sử dụng kinh phí hỗ trợ tiết kiệm, đúng\r\n\nmục đích và đúng Luật Ngân sách.\n\nII. LỘ\r\n\nTRÌNH THỰC HIỆN\n\nĐề án Thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020 được tính hai mốc\r\n\nthời gian. Giai đoạn một đến năm 2015, giai đoạn 2 đến 2020.\n\n- Giai đoạn I thực hiện trong 4\r\n\nnăm với mục tiêu phấn đấu xã đạt Tiêu chí QGYT từ 43% hiện nay (số liệu rà\r\n\nsoát) lên 60% năm 2015 (có 288/480 xã), bình quân đạt 4,25%/năm.\n\n- Giai đoạn II thực hiện trong 5\r\n\nnăm từ 60% năm 2015 lên 80% năm 2020 (có 384/480 xã), bình quân đạt\r\n\n5%/năm.Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi cơ chế chính sách của Nhà\r\n\nnước các ngành kịp thời tham mưu để UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung.\n\nIII. KIẾN\r\n\nNGHỊ - ĐỀ XUẤT\n\nĐề nghị Chính phủ, Bộ Y tế và\r\n\ncác Bộ ngành Trung ương quan tâm đầu tư để tỉnh Nghệ An sớm hoàn thành mục tiêu\r\n\nxây dựng các xã trong tỉnh đạt Chuẩn quốc gia về y tế.", + "id": 103661 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103662.json b/contexts/context_103662.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b2abb95760ebe7ea29b6c8c4e65f50c29869cfc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103662.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1610-QD-UBND-kinh-phi-thuc-hien-thang-ve-sinh-tieu-doc-khu-trung-moi-truong-Thanh-Hoa-2016-311733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1610-QD-UBND-kinh-phi-thuc-hien-thang-ve-sinh-tieu-doc-khu-trung-moi-truong-Thanh-Hoa-201", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1610/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 12 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN VÀ GIAO KINH PHÍ THỰC HIỆN THÁNG VỆ SINH TIÊU\r\n\nĐỘC KHỬ TRÙNG MÔI TRƯỜNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA NĂM 2016.\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC \r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc: Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”;\n\nCăn cứ\r\n\nCông văn số 2766/BNN-TY ngày 7/4/2016 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về việc: “Triển khai tháng vệ sinh, tiêu độc, khử\r\n\ntrùng đợt 1 năm 2016”;\n\nCăn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa\r\n\nvề: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ\r\n\nngân sách cấp tỉnh năm 2016”; Kế hoạch số 62/KH-UBND\r\n\nngày 22/4/2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Thực hiện tháng vệ sinh, tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm đợt 1 năm\r\n\n2016”;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh\r\n\nThanh Hóa tại Công văn số 1756/STC-HCSN ngày 11/5/2016 về việc: “Đề nghị phê\r\n\nduyệt kinh phí thực hiện tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đợt 1 năm 2016”, kèm theo đề nghị\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa tại Công văn số 1072/SNN&PTNT-TY\r\n\nngày 26/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự toán và\r\n\ngiao kinh phí thực hiện tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 (Đợt 1) để các\r\n\nngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau:\n\n1. Nguyên tắc tính dự toán và thời\r\n\ngian thực hiện:\n\na) Chỉ tính kinh phí mua hóa chất\r\n\nphun tại các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, cơ sở giết\r\n\nmổ đã bao gồm phun cả nơi công cộng đường làng,\r\n\nngõ xóm,...\n\nb) Chỉ tính kinh phí mua bổ sung một\r\n\nphần đồ bảo hộ lao động, đơn vị sử dụng đồ còn lại trong kho và tận dụng các lần cấp trước đó để thực hiện.\n\nc) Việc tổ chức phun hóa chất: Các địa\r\n\nphương chủ động phối hợp với Chi cục Thú y để thực hiện.\n\nd) Nội dung và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày\r\n\n22/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa về việc: “Thực hiện tháng vệ sinh, tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm đợt 1 năm 2016”.\n\n(Có\r\n\nphụ biểu chi tiết kèm theo).\n\n2. Tổng dự toán và nguồn kinh phí:\n\n2.1. Tổng dự toán và giao kinh phí thực\r\n\nhiện (làm tròn số): 4.940,0 triệu đồng (Bốn\r\n\ntỷ, chín trăm bốn mươi triệu đồng).\n\n2.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp\r\n\nkinh tế khác trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016. Giao Sở Tài chính phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và PTNT đấu mối làm việc với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT để được hỗ trợ kinh phí theo quy định; khi được Trung ương bổ sung kinh\r\n\nphí hỗ trợ, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh quyết định hoàn trả lại ngân sách tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện:\n\n3.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục\r\n\nnghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán kinh phí năm\r\n\n2016 cho Chi cục Thú y Thanh Hóa để thực hiện, đảm bảo\r\n\ntheo đúng các quy định hiện hành của nhà\r\n\nnước.\n\n3.2. Giao Chi cục Thú y Thanh Hóa khẩn\r\n\ntrương tổ chức triển khai các bước mua sắm vật tư, trang thiết bị để đảm bảo đủ\r\n\nđiều kiện thực hiện nhiệm vụ theo đúng Kế\r\n\nhoạch số 62/KH-UBND ngày 22/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Thực hiện tháng vệ\r\n\nsinh, tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm đợt 1 năm\r\n\n2016” và các quy định hiện hành của nhà nước. Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng quy định\r\n\nhiện hành. Chi cục trưởng Chi cục Thú y Thanh Hóa chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật và Chủ tịch UBND tỉnh về các Quyết định\r\n\ncủa mình có liên quan.\n\n3.3. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền có trách nhiệm chủ động giải quyết\r\n\ncác nội dung có liên quan đến ngành; hướng dẫn Chi cục Thú\r\n\ny Thanh Hóa thực hiện đảm bảo theo đúng quy định của nhà nước.\n\nĐiều 2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục\r\n\nThú y Thanh Hóa, các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung đã được\r\n\nphê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện,\r\n\nđảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà tỉnh Thanh Hóa; Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Thú y Thanh Hóa; Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ (để thực\r\n\n hiện);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC Thn201691 (15).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nPHỤ BIỂU\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ THÁNG VỆ SINH TIÊU ĐỘC KHỬ TRÙNG PHÒNG,\r\n\nCHỐNG, DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM ĐỢT 1/2016\n\n(Kèm theo Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 12/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn giá\n\nDự\r\n\n toán đơn vị đề nghị\n\nDự\r\n\n toán thẩm định, phê duyệt\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n5 654 982 200\n\n4 940 799 600\n\n\n\nLàm tròn số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4 940 000 000\n\nI\n\nHội nghị triển khai toàn tỉnh và\r\n\n ban chỉ đạo\n\n\n\n\n\n\n\n13\r\n\n 640 000\n\n6\r\n\n 380 000\n\n1\n\nHội nghị triển khai toàn tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n9\r\n\n 640 000\n\n4\r\n\n 380 000\n\n\n\nThành phần: Ban chỉ đạo tỉnh 18 người,\r\n\n chi cục thú y 5 người, BCĐ huyện và 27 trạm: 54 người.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê hội trường\n\nBuổi\n\n1\n\n1 000\r\n\n 000\n\n3 000\r\n\n 000\n\n1 000\r\n\n 000\n\n\n\nChè nước\n\n\n\n77\n\n30 000\n\n2 920\r\n\n 000\n\n2 310\r\n\n 000\n\n\n\nIn ấn tài liệu\n\n\n\n77\n\n10 000\n\n2 920\r\n\n 000\n\n770\r\n\n 000\n\n\n\nSoạn thảo tài liệu\n\n\n\n1\n\n\n\n500\r\n\n 000\n\n\n\n\n\nPhục vụ\n\n\n\n\n\n\n\n300\r\n\n 000\n\n300\r\n\n 000\n\n2\n\nHọp ban chỉ đạo tỉnh 2 lần\n\n\n\n2\n\n1\r\n\n 000 000\n\n4\r\n\n 000 000\n\n2\r\n\n 000 000\n\nII\n\nChi phí phục vụ tháng vệ sinh\r\n\n tiêu độc khử trùng\n\n\n\n\n\n\n\n5 641\r\n\n 342 200\n\n4\r\n\n 934 419 600\n\n\n\nThời gian thực hiện từ 25/4/2016 đến\r\n\n 25/5/2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHóa chất TĐKT cho các cơ sở chăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, chợ buôn bán\r\n\n gia súc gia cầm ở nông thôn mỗi tuần phun tiêu độc 1 lần, phun liên tục trong\r\n\n 1 tháng (bình quân 1 xã 1700 hộ, số hộ chăn nuôi 60%) =\r\n\n 1020 hộ x 30m2 x 1 lần x\r\n\n 4 lần/tuần = 114.240 m2: 2500 m2 = 45,7\r\n\n lít x 635 xã = 29.108 lit\n\n\n\n31 090\n\n136\r\n\n 000\n\n4 431\r\n\n 696 000\n\n4 228\r\n\n 185 600\n\n2\n\nĐồ bảo hộ lao động (Khẩu\r\n\n trang: 25.000đ/cái; găng tay cao su: 20.000đ/cái; quần\r\n\n áo blu: 180.000đ/bộ; kính bảo hộ: 20.500đ/cái; ủng cao\r\n\n su: 65.000đ)\n\n\n\n1 328\n\n310\r\n\n 500\n\n856\r\n\n 950 200\n\n412\r\n\n 344 000\n\n\n\n637 xã x 2 bộ\r\n\n = 1.274 bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27 trạm x 2 bộ\r\n\n = 54 bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBột giặt vì dân loại 540gam/gói =\r\n\n 1328 gói \n\ngói\n\n1 328\n\n15 000\n\n19 920\r\n\n 000\n\n19 920\r\n\n 000\n\n\n\n637 xã x 2 gói\r\n\n = 1274 cái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27 trạm x 2\r\n\n gói = 54 gói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBốc các hóa chất, cước vận chuyển\r\n\n hóa chất và vật tư về huyện\n\n\n\n\n\n\n\n26 600 000\n\n15 000\r\n\n 000\n\n5\n\nChi cho ban chỉ đạo và công tác kiểm\r\n\n tra chỉ đạo\n\n\n\n\n\n\n\n306\r\n\n 176 000\n\n258\r\n\n 970 000\n\n\n\nXăng xe đi chỉ đạo kiểm tra các\r\n\n huyện (27 huyện x 100km x 0.2 lit)\n\nLít\n\n540\n\n18\r\n\n 000\n\n7\r\n\n 776 000\n\n9\r\n\n 720 000\n\n\n\nHỗ trợ cho cán bộ ban chỉ đạo\n\n\n\n\n\n\n\n34 500\r\n\n 000\n\n20\r\n\n 000 000\n\n\n\nBồi dưỡng cán bộ thú y trực tiếp chỉ đạo và phục vụ (21 người x 15 ngày)\n\nNgày\n\n315\n\n50\r\n\n 000\n\n27\r\n\n 000 000\n\n15\r\n\n 750 000\n\n\n\nHỗ trợ các trạm (27 trạm x5 người\r\n\n x 15 ngày đi luân phiên)\n\nNgày\n\n2\r\n\n 025\n\n100 000\n\n202\r\n\n 500 000\n\n202\r\n\n 500 000\n\n\n\nBổ sung cước điện thoại\n\n\n\n\n\n\n\n2\r\n\n 000 000\n\n2\r\n\n 000 000\n\n\n\nVăn phòng phần in ấn biểu mẫu\r\n\n quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n22\r\n\n 400 000\n\n4\r\n\n 000 000\n\n\n\nChi phí tiếp và làm việc với TW\r\n\n vào kiểm tra chỉ đạo\n\n\n\n\n\n\n\n10\r\n\n 000 000\n\n5\r\n\n 000 000\n\n", + "id": 103662 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103663.json b/contexts/context_103663.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15ea094fa966ae80e4b99b0d8498d10ce57218cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103663.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-547-QD-BXD-2017-to-chuc-ky-niem-60-nam-Ngay-truyen-thong-Nganh-Xay-dung-Viet-Nam-354770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-547-QD-BXD-2017-to-chuc-ky-niem-60-nam-Ngay-truyen-thong-Nganh-Xay-dung-Viet-Nam-354770", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 547/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 60 NĂM NGÀY\r\n\nTRUYỀN THỐNG NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n145/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm,\r\n\nnghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ\r\n\nđối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 06/CT-TTg \r\n\nngày 20/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác quản lý, tổ\r\n\nchức lễ hội, lễ kỷ niệm;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức các\r\n\nhoạt động kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống Ngành Xây dựng Việt Nam.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ,\r\n\nKế hoạch Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Đảng ủy cơ quan Bộ;\r\n\n - Công đoàn Xây dựng Việt Nam;\r\n\n - Sở Xây dựng các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng;\r\n\n - Lưu: VT, P. TTTT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Hồng Hà\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 60 NĂM\r\n\nNGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 547/QĐ-BXD ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng)\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n1.1. Tổ chức kỷ niệm 60 năm\r\n\nNgày truyền thống Ngành Xây dựng Việt Nam (29/4/1958 - 29/4/2018) nhằm ôn lại\r\n\ntruyền thống vẻ vang, những mốc son quan trọng trong chặng đường 60 năm xây dựng,\r\n\nphát triển và trưởng thành; biểu dương những thành tựu to lớn, những đóng góp của\r\n\nNgành Xây dựng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; khẳng định vị\r\n\nthế của Ngành Xây dựng trong giai đoạn mới, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa\r\n\n- hiện đại hóa đất nước.\n\n1.2. Các hoạt động kỷ niệm\r\n\n60 năm Ngày truyền thống nhằm cổ vũ, động viên, khơi dậy lòng tự hào, đề cao\r\n\ntinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo và trí tuệ của toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động Ngành Xây dựng để hoàn thành thắng lợi các\r\n\nmục tiêu kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới; tạo khí thế thi đua sôi nổi\r\n\ntrong lao động sản xuất; nêu gương những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong các\r\n\nlĩnh vực của Ngành để nhân rộng, tạo nhân tố mới, động lực mới thúc đẩy sự phát\r\n\ntriển của Ngành Xây dựng.\n\n2. YÊU CẦU\n\n2.1. Việc tổ chức các hoạt động\r\n\nkỷ niệm bảo đảm trang trọng, thiết thực, tiết kiệm, tránh lãng phí, hình thức;\r\n\nvừa có ý nghĩa tổng kết đánh giá chặng đường 60 năm xây dựng và phát triển, vừa\r\n\ncó tính giáo dục truyền thống cao, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy thi đua hoàn\r\n\nthành thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của từng đơn vị và của\r\n\ntoàn Ngành.\n\n2.2. Hình thức tổ chức phong\r\n\nphú, phù hợp với tính chất điều kiện công tác của cơ quan, đơn vị, động viên được\r\n\nsự nhiệt tình, hưởng ứng, tham gia của đông đảo cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động toàn Ngành.\n\n2.3. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo thống nhất, sâu sát và sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các cơ quan, đơn\r\n\nvị toàn Ngành trong tổ chức thực hiện.\n\nII. CÁC\r\n\nHOẠT ĐỘNG CHÍNH\n\n1. CÁC\r\n\nHOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN\n\n1.1. Mở đợt tuyên\r\n\ntruyền trên các báo, tạp chí, Cổng thông tin điện tử của Ngành và trên các báo\r\n\nviết, báo điện tử, phát thanh, truyền hình ngoài Ngành về truyền thống 60 năm\r\n\nxây dựng và phát triển của Ngành Xây dựng; những thành tựu, đóng góp của Ngành\r\n\nqua các thời kỳ.\n\n- Thời gian: Tháng 7/2017\r\n\n- 4/2018.\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn\r\n\nphòng Bộ\n\n- Phối hợp: Trung tâm\r\n\nThông tin; Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng; các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc\r\n\nBộ; Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan thông tấn\r\n\nbáo chí.\n\n- Nội dung, hình thức thực\r\n\nhiện: Trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng,\r\n\ntrang Web của các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở Xây dựng tổ chức các ấn\r\n\nphẩm, bản tin, chuyên trang, chuyên mục hướng tới kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống\r\n\nNgành Xây dựng; phối hợp với các báo ngoài Ngành thông tin tuyên truyền về những\r\n\nthành tựu, đóng góp của Ngành Xây dựng qua 60 năm xây dựng và phát triển; những\r\n\nmục tiêu, định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo của Ngành Xây dựng;\r\n\ncác giải pháp; chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện các mục\r\n\ntiêu; những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong lao động sản xuất, những nhân tố mới\r\n\ngóp phần tạo động lực phát triển của Ngành…\n\n- Hoạt động tiêu biểu:\r\n\nTổ chức cuộc thi bài viết hoặc ảnh về Đề tài 60 năm Ngành Xây dựng.\r\n\nThời gian thực hiện: Từ tháng 7/2017 - trao giải trước 31/3/2018.\n\n1.2. Xây dựng phim tư\r\n\nliệu “Ngành Xây dựng 60 năm xây dựng và phát triển” có thời lượng từ\r\n\n20-30 phút\n\n- Thời gian: Hoàn thành\r\n\ntrước 15/2/2018 và phát sóng vào tháng 4/2018.\n\n- Đơn vị chủ trì: Trung\r\n\ntâm Thông tin.\n\n- Phối hợp: Văn phòng Bộ;\r\n\nCông đoàn Xây dựng Việt Nam; các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ; Sở Xây dựng\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trung tâm Phim Tài liệu Đài truyền\r\n\nhình Việt Nam.\n\n- Nội dung: Giới thiệu về\r\n\nchặng đường, dấu mốc lịch sử và những thành tựu, đóng góp quan trọng của Ngành\r\n\nXây dựng trong 60 năm xây dựng và phát triển.\n\n1.3. Triển lãm, trưng\r\n\nbày, áp phích, biểu ngữ, tranh cổ động, giới thiệu về ngày truyền thống, giới\r\n\nthiệu các thành tựu, sản phẩm của Ngành\n\n- Thời gian: Từ nay đến\r\n\nngày kỷ niệm, trọng điểm từ tháng 2 đến tháng 4/2018.\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn\r\n\nphòng Bộ.\n\n- Phối hợp: Trung tâm\r\n\nthông tin; các đơn vị liên quan.\n\nHoạt động tiêu biểu:\n\n- Lập dự án, mô hình tổ\r\n\nchức Phòng Truyền thống Bộ Xây dựng để trưng bày, giới thiệu các hiện vật, hình\r\n\nảnh, tư liệu về truyền thống vẻ vang và các hoạt động nổi bật của Ngành Xây dựng\r\n\n-Khẩn trương để có thể khai trương vào dịp kỷ niệm 60 năm ngày truyền thống\r\n\nNgành\n\n- Trên các công trường,\r\n\nnhà máy, cơ quan đơn vị có khẩu hiệu, áp phích, pano…\n\n1.4. Tổ chức biên soạn\r\n\ncuốn sách Kỷ yếu “Ngành Xây dựng - 60 năm xây dựng và phát triển”, trên\r\n\ncơ sở chỉnh sửa, bổ sung cuốn sách 55 năm truyền thống Ngành Xây dựng\n\n- Thời gian: Hoàn thành nội\r\n\ndung trước 31/1/2018.\n\n- Chủ trì: Trung tâm\r\n\nThông tin.\n\n- Phối hợp: Văn phòng Bộ;\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ; Công đoàn Xây dựng Việt Nam; các đơn vị liên quan.\n\n1.5. Sáng tác ca khúc về\r\n\nNgành Xây dựng (xây dựng kịch bản, chương trình riêng)\n\n- Thời gian: Hoàn thành\r\n\ntrước 15/1/2018.\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn\r\n\nphòng Bộ.\n\n- Phối hợp: Công đoàn Xây\r\n\ndựng Việt Nam; Đoàn Thanh niên cơ quan Bộ Xây dựng; Hội nhạc sĩ Việt Nam; Đài\r\n\ntruyền hình Việt Nam và các đơn vị liên quan.\n\n- Nội dung: Phối hợp với\r\n\ncác nhạc sĩ, chuyên gia trong lĩnh vực âm nhạc để phát động sáng tác ca khúc về\r\n\nngành Xây dựng; thể hiện, giới thiệu tác phẩm trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; đưa ca khúc vào phong vào văn nghệ quần chúng trong toàn Ngành.\n\n2. TỔ\r\n\nCHỨC HOẠT ĐỘNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN, ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA\n\n- Tổ chức gặp mặt thăm hỏi,\r\n\ntặng quà các cán bộ là lãnh đạo qua từng thời kỳ đã nghỉ hưu; các gia đình có\r\n\ncông với cách mạng thuộc cơ quan Bộ; các đối tượng cán bộ công nhân viên có\r\n\nhoàn cảnh khó khăn trong Ngành; thăm các địa danh, công trình xây dựng tiêu biểu\r\n\ngắn với lịch sử xây dựng và phát triển Ngành Xây dựng.\n\n- Thời gian: Hoàn thành\r\n\ntrước 20/4/2018.\n\n- Chủ trì: Công đoàn Xây\r\n\ndựng Việt Nam.\n\n- Phối hợp: Văn phòng Bộ;\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ; các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; các Sở Xây dựng.\n\n3. TỔ\r\n\nCHỨC HOẠT ĐỘNG, PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC TRONG TOÀN NGÀNH\n\n3.1. Phát động đợt\r\n\nthi đua đặc biệt 6 tháng cuối năm 2017 đến hết tháng 4/2018, nhằm lập thành\r\n\ntích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020 và các\r\n\nNghị quyết chuyên đề của Chính phủ về nhiệm vụ, mục tiêu đối với công tác quản\r\n\nlý nhà nước về xây dựng; thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và những\r\n\ngiải pháp đề ra trong công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; tổ chức đăng\r\n\nký giao ước thi đua hoàn thành các đề án, chương trình; thi đua bảo đảm tiến độ,\r\n\nchất lượng, hiệu quả trên các công trình; thực hiện gắn biển các công trình, sản\r\n\nphẩm chào mừng kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Ngành.\n\nChủ đề phong trào thi đua\r\n\nlà: “Đoàn kết, sáng tạo, đổi mới, kỷ cương và phát triển bền vững”; gắn\r\n\nvới thực hiện các mục tiêu thi đua thực hiện thành công các Nghị quyết của Đảng,\r\n\nQuốc hội và Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2010 và các mục\r\n\ntiêu của từng đơn vị, doanh nghiệp trong Ngành.\n\n- Thời gian: Từ nay đến hết\r\n\ntháng 4/2018. Tổng kết trước ngày 15/4/2018.\n\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ.\n\n- Phối hợp: Văn phòng Bộ;\r\n\nCông đoàn Xây dựng Việt Nam; Đoàn Thanh niên Bộ Xây dựng; các cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp trực thuộc Bộ; Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n3.2. Tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hóa, văn nghệ, thể thao trong toàn Ngành và trong các cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp thuộc Bộ\n\n- Hoạt động tiêu biểu:\n\n+ Tổ chức Hội diễn văn nghệ\r\n\nquần chúng toàn quốc Ngành Xây dựng (Lựa chọn các tiết mục xuất sắc để biểu diễn\r\n\ntại Lễ kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống)\n\n+ Tổ chức các giải thi đấu\r\n\nthể thao bóng đá, cầu lông, tennis…\n\n- Thời gian: Tổ chức và\r\n\ntrao giải trước 15/4/2018\n\n- Chủ trì: Công đoàn Xây\r\n\ndựng Việt Nam\n\n- Phối hợp: Các công đoàn\r\n\ncơ sở; Đoàn Thanh niên cơ quan Bộ Xây dựng; các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc\r\n\nBộ; Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3.3. Tổng kết thi đua,\r\n\nkhen thưởng\n\n- Tổng kết và khen thưởng đợt\r\n\nthi đua đặc biệt, đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.\n\n- Xét tặng Kỷ niệm chương Vì\r\n\nsự nghiệp phát triển Ngành Xây dựng nhân kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống của\r\n\nNgành cho cán bộ, công nhân viên trong ngành và cho các cá nhân ngoài ngành,\r\n\nngười nước ngoài có nhiều đóng góp xây dựng và phát triển Ngành Xây dựng.\n\n- Tổ chức đón nhận các phần\r\n\nthưởng cao quý của Đảng và Nhà nước tặng thưởng Ngành Xây dựng và các đơn vị,\r\n\ncá nhân (Tại Lễ kỷ niệm 60 năm)\n\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ\n\n- Phối hợp: Văn phòng Bộ;\r\n\nCông đoàn Xây dựng Việt Nam; các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n4. TỔ CHỨC\r\n\nLỄ KỶ NIỆM 60 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH XÂY DỰNG (Có kế hoạch\r\n\nvà kịch bản riêng)\n\n- Là hoạt động quan trọng,\r\n\nđiểm nhấn trong chuỗi hoạt động kỷ niệm 60 năm thành lập Ngành.\n\n- Địa điểm: Tại Hà Nội.\n\n- Đơn vị chủ trì: Ban Chỉ đạo\r\n\ntổ chức các hoạt động kỷ niệm 60 năm ngày truyền thống Ngành Xây dựng.\n\n- Phối hợp: Văn phòng Bộ Xây\r\n\ndựng; Vụ tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch- tài chính; Công đoàn Xây dựng Việt Nam;\r\n\ncác cơ quan đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; các Sở Xây dựng địa phương.\n\n5. TỔNG\r\n\nKẾT, RÚT KINH NGHIỆM\n\n- Ban chỉ đạo và các Tiểu\r\n\nban tổ chức họp tổng kết, đúc rút bài học, kinh nghiệm trong công tác chuẩn bị\r\n\nvà tổ chức Lễ kỷ niệm (công tác tổ chức, tài chính…)\n\n- Chỉ đạo việc lưu trữ tư liệu\r\n\nlà những hình ảnh, hiện vật, các báo cáo số liệu…\n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thành lập Ban Chỉ đạo tổ\r\n\nchức các hoạt động kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống Ngành Xây dựng và các Tiểu\r\n\nban để chỉ đạo, điều hành và thực hiện các nội dung của kế hoạch.\n\n2. Căn cứ vào nội dung Kế hoạch\r\n\nnày, Trưởng Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban xây dựng nội dung, dự toán kinh phí và\r\n\nphương án cụ thể để thực hiện\n\n3. Trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Xây dựng các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thống nhất với cấp ủy Đảng và phối kết hợp với\r\n\ncác tổ chức đoàn thể phát động phong trào thi đua trong đơn vị nhằm tạo ra\r\n\nkhông khí thi đua sôi nổi, thiết thực, lập thành tích hướng tới Lễ Kỷ niệm 60\r\n\nnăm Ngày truyền thống.\n\n4. Trong quá trình triển\r\n\nkhai, các Tiểu ban chỉ đạo các nhiệm vụ được phân công; Thủ trưởng các đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp thuộc Bộ, Giám đốc Sở Xây dựng các tỉnh và thành phố báo cáo thường\r\n\nxuyên, kịp thời với Ban Chỉ đạo của Bộ về tiến độ thực hiện các hoạt động được giao,\r\n\nnhững khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để kịp thời giải quyết./.\n\n", + "id": 103663 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103664.json b/contexts/context_103664.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86e8ff5af84e55cd16694c4bd54e0b9a93bfe9bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103664.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-so-05-2007-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-cay-che-cay-mia-2007-2010-Tuyen-Quang-266685.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-05-2007-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-cay-che-cay-mia-2007-2010-Tuyen-Quang-266685", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2007/NQ-HĐND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 17 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ, CÂY MÍA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2003; Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nNghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Đất đai; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của\r\n\nChính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nNghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (được\r\n\nsửa đổi, bổ sung năm 1999);\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n11 năm 2005 của Chính phủ về giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất\r\n\ncó mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông lâm trường quốc doanh;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP ngày 26 tháng\r\n\n5 năm 2006 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên\r\n\nQuang.\n\nCăn cứ Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ\r\n\nnông sản hàng hóa thông qua hợp đồng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06 tháng 4 năm 2006 của liên Bộ: Bộ Tài\r\n\nchính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thủy sản hướng dẫn việc quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến\r\n\nngư;\n\nXét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm\r\n\n2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cây\r\n\nchè, cây mía trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2010; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 13/BC-KTNS16 ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển\r\n\ncây chè, cây mía trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2010 (có cơ chế,\r\n\nchính sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này\r\n\ncó hiệu quả, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Giao trách nhiệm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Sáng Vang\n\n\n\nCƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH\n\nKHUYẾN\r\n\nKHÍCH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ, CÂY MÍA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007\r\n\n- 2010\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của HĐND tỉnh)\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về chính sách khuyến khích đầu\r\n\ntư trồng, chăm sóc, thâm canh diện tích trồng chè đạt năng suất bình quân trên\r\n\n10 tấn/ha/năm, diện tích trồng mía đạt năng suất mía bình quân trên 60 tấn/ha/năm\r\n\nđối với mía trồng trên đất đồi, 100 tấn/ha/năm đối với mía trồng trên đất ruộng,\r\n\nđất soi bãi, theo quy hoạch được phê duyệt.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác hợp tác xã, liên hộ gia đình, hộ gia đình; các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài tỉnh trực tiếp tham gia đầu\r\n\ntư phát triển vùng nguyên liệu chè, mía theo vùng quy hoạch được phê duyệt,\r\n\ntrong giai đoạn từ năm 2007 đến hết năm 2010 (sau đây gọi chung là người sản xuất\r\n\nchè, mía).\n\n3. Điều kiện được hưởng chính\r\n\nsách của người sản xuất chè, mía\n\n3.1- Có dự án đầu tư trồng, thâm canh cây chè, cây\r\n\nmía theo quy trình kỹ thuật được phê duyệt, để đạt năng suất chè bình quân 10 tấn/ha/năm\r\n\nvà năng suất mía bình quân trên 60 tấn/ha/năm đối với mía trồng trên đất đồi,\r\n\n100 tấn/ha/năm đối với mía trồng trên đất ruộng, đất soi bãi.\n\n3.2- Đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ\r\n\nchức kinh tế phải có diện tích trồng chè, trồng mía từ 20 ha trở lên, tự chế biến\r\n\nhoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh\r\n\n(thời hạn hợp đồng từ 03 năm trở lên).\n\n3.3- Đối với liên hộ gia đình, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nphải có diện tích trồng chè, trồng mía từ 01 ha trở lên và ký hợp đồng tiêu thụ\r\n\nsản phẩm với các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh với thời hạn từ 03 năm\r\n\ntrở lên.\n\n4. Những\r\n\nnội dung không nêu trong bản Quy định này được thực hiện theo các chính sách,\r\n\npháp luật hiện hành của Nhà nước.\n\n5. Về đất đai\n\n5.1- Khuyến khích người sản xuất chè, mía nhận đất,\r\n\nthuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai để đầu\r\n\ntư trồng mới, thâm canh cải tạo vườn chè, mía và đầu tư cơ sở chế biến.\n\n5.2- Người sản xuất chè, mía được sử dụng giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản trên đất trồng chè, trồng mía để liên doanh, liên kết\r\n\nvới các doanh nghiệp chế biến theo quy định của pháp luật.\n\n5.3- Khi người sản xuất chè, mía mua lại giá trị vườn\r\n\nchè, mía và tài sản gắn liền trên đất của các công ty chè, công ty đường được\r\n\nNhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh của Luật Đất đai.\n\n5.4- Đối với diện tích đất trồng chè, mía đang được\r\n\ngiao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01\r\n\nnăm 1995 của Chính phủ, nếu bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán, sử dụng\r\n\nđất đúng mục đích thì tiếp tục được sử dụng đất theo hợp đồng đã ký và điều chỉnh\r\n\nnội dung hợp đồng khoán theo quy định của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2005 của Chính phủ về giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất\r\n\nvà đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông lâm trường quốc doanh.\n\n6. Về hỗ trợ sau đầu tư\n\n6.1- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay để thực hiện khai\r\n\nhoang, cải tạo, chuyển đổi diện tích đất trồng các loại cây kém hiệu quả kinh tế\r\n\nsang trồng mía, trồng chè trong vùng quy hoạch nguyên liệu tập trung theo dự án\r\n\nđược phê duyệt.\n\n6.2- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay đầu tư thâm canh\r\n\ncây chè, cây mía trong năm đầu thực hiện theo dự án được phê duyệt.\n\n6.3- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay đầu tư mua mới,\r\n\nnâng cấp, cải tiến máy móc, dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất\r\n\nra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng được thị trường tiêu thụ\r\n\ntheo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thời gian được hỗ trợ lãi\r\n\nsuất trong 3 năm kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động.\n\n7. Về hỗ trợ đầu tư kỹ thuật và\r\n\nkhuyến nông\n\n7.1- Người sản xuất chè, mía được ưu tiên tham gia\r\n\ncác chương trình dự án của Nhà nước về khuyến nông, khuyến công và được hưởng\r\n\ncác chính sách về khuyến nông, khuyến công theo quy định của Nhà nước và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về chính sách khuyến nông, khuyến công.\n\n7.2- Người sản xuất chè, mía thực hiện ứng dụng kỹ\r\n\nthuật công nghệ mới, cải tiến thiết bị nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm\r\n\nchè, mía được ưu tiên đưa vào danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ và được\r\n\nxem xét hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học theo quy định của\r\n\nNhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện và quản lý các đề\r\n\ntài, dự án khoa học công nghệ.\n\n7.3- Người sản xuất chè, mía được hỗ trợ chi phí\r\n\nxây dựng mô hình trình diễn, mô hình công nghệ cao, chuyển giao kết quả khoa học\r\n\ncông nghệ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển cây chè, cây mía của tỉnh;\r\n\nmức chi hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của Thông tư số\r\n\n30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Liên bộ: Bộ Tài\r\n\nchính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thủy sản về Hướng dẫn việc\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông,\r\n\nkhuyến ngư.\n\n7.4- Người sản xuất chè, mía sử dụng giống chè, giống\r\n\nmía tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao để thay thế giống đang sử dụng\r\n\ntheo dự án được phê duyệt, được hỗ trợ một lần bằng 50% chi phí chênh lệch giá\r\n\ntăng thêm giữa giống mới so với giống đang sử dụng.\n\n8. Về thuế\n\n8.1- Được Nhà nước miễn thuế, giảm thuế thu nhập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp khi đầu tư thành lập\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh mới; thay đổi dây chuyền thiết bị công nghệ chế biến\r\n\nmới hoặc di chuyển địa điểm theo quy hoạch.\n\n8.2- Được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất (thuộc các xã\r\n\nnông thôn ở miền núi) và chuyển đổi đất sản xuất nông lâm nghiệp cho nhau để sản\r\n\nxuất, chế biến chè, mía phù hợp với điều kiện canh tác.\n\n9. Về thị trường\n\n9.1- Ngoài các chính sách hiện hành của Nhà nước,\r\n\nngười sản xuất chè, mía đầu tư vào vùng sản xuất hàng hóa tập trung và có hợp đồng\r\n\ntiêu thụ nông sản hàng hóa với nông dân ngay từ đầu vụ được hỗ trợ 50% kinh phí\r\n\n(01 lần/năm) để mở hội nghị khách hàng, được ưu tiên tham gia thực hiện các hợp\r\n\nđồng thương mại của Chính phủ và các chương trình xúc tiến thương mại do Bộ\r\n\nThương mại, bộ, ngành có liên quan, hiệp hội ngành hàng và địa phương tổ chức.\n\n9.2- Hỗ trợ 50% kinh phí đăng ký nhãn hiệu, chất lượng\r\n\nlần đầu cho sản phẩm được chứng nhận là hàng nông sản Việt Nam chất lượng cao\r\n\nvà uy tín thương mại.\n\n9.3- Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng thương hiệu sản\r\n\nphẩm sau khi thương hiệu sản phẩm được công nhận.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8\n\n\n\n", + "id": 103664 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103665.json b/contexts/context_103665.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e837b38dcdd20d8366c1dc92cd735d4892e93553 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103665.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-16-2022-NQ-HDND-dat-ten-cac-tuyen-duong-thi-xa-Kien-Tuong-Long-An-524381.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2022-NQ-HDND-dat-ten-cac-tuyen-duong-thi-xa-Kien-Tuong-Long-An-524381", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2022/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 13 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐẶT TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG, TỈNH LONG AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016NĐ-CP,\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi\r\n\ntên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt\r\n\ntên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số 1806/TTr-UBND ngày\r\n\n16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường\r\n\ntrên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 496/BC-HĐND\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo\r\n\nluận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên 02 tuyến đường trên địa bàn thị xã Kiến\r\n\nTường, tỉnh Long An theo Phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và\r\n\nĐại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ Sáu (kỳ họp lệ giữa năm 2022)\r\n\nthống nhất thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 8 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc hội\r\n\n (b/c);\n\n- Chính phủ (b/c);\n\n- VP.Quốc hội,\r\n\n VP.CP (TP.HCM) (b/c);\n\n- Ban Công tác đại biểu của\r\n\n UBTVQH (b/c);\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch;\n\n- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ\r\n\n Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n\n- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long\r\n\n An;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;\n\n- UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- TT. HĐND, UBND các huyện, thị\r\n\n xã, thành\n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND\r\n\n tỉnh;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Các phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH\r\n\n và HĐND;\n\n- Trang thông tin điện tử HĐND\r\n\n tỉnh;\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh;\n\n- Lưu: VT; (ThT) \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Được\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐẶT\r\n\nTÊN 02 TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND\r\n\nngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường hiện tại\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nĐộ\r\n\n dài (m)\n\nBề\r\n\n rộng trung bình (m)\n\nKết\r\n\n cấu\n\nTên\r\n\n đường mới\n\nTóm\r\n\n tắt tiểu sử\n\nLộ\r\n\n giới đường (m)\n\nMặt\r\n\n rộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n 1\n\n1\n\nN30\n\n(Khu\r\n\n phố 5, Phường 1)\n\nLê\r\n\n Lợi\n\nNguyễn\r\n\n Thành A\n\n184,7\n\n12\n\n6,00\n\nNhựa\n\nTô Thị Khối\n\nMẹ Việt Nam anh hùng (MVNAH) Tô Thị\r\n\n Khối, sinh năm: 1902, mất năm 1962; quê quán:\r\n\n huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An; được Chủ tịch nước truy\r\n\n tặng MVNAH tại Quyết định số: 438/QĐ/CTN ngày 24/4/1995.\r\n\n Mẹ có 4 con là liệt sĩ hi sinh trong sự nghiệp chống\r\n\n Pháp, gồm:\n\n1. Liệt sĩ Huỳnh Văn Kiều\n\n2. Liệt sĩ Huỳnh Văn Thiệt\n\n3. Liệt sĩ Huỳnh Văn Chính\n\n4. Liệt sĩ Huỳnh Văn Mười\n\n(Thờ cúng tại Khu phố 5, Phường 1)\n\n2\n\nSố 1\n\n(Khu\r\n\n phố 3, Phường 1)\n\n30/4\n\nLê Duẩn\n\n132,8\n\n15\n\n7,00\n\nNhựa\n\nDương Thị Sảnh\n\nMẹ Việt Nam anh hùng Dương Thị Sảnh\r\n\n sinh năm: 1907, mất năm 1968; quê quán: thị xã Kiến\r\n\n Tường, tỉnh Long An; được Chủ tịch nước truy tặng MVNAH\r\n\n tại Quyết định số 141/QĐ-CTN ngày 15/01/2016. Mẹ có 2 con là liệt sĩ hi sinh trong sự nghiệp chống\r\n\n Pháp gồm:\n\n1. Liệt sĩ Nguyễn Văn Hên\n\n2. Liệt sĩ Nguyễn Văn Kỉnh\n\n(Thờ cúng tại Khu phố 3, Phường 1)\n\n", + "id": 103665 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103666.json b/contexts/context_103666.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fd24ab554ef288673782c73bb20776041c522f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103666.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-bao-76-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Phan-Van-Khai-buoi-lam-viec-doan-Chu-tich-Tong-Lien-doan-lao-dong-Viet-Nam-8393.aspx", + "name": "Thong-bao-76-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Phan-Van-Khai-buoi-lam-viec-doan-Chu-tich-Tong-Lien-doan-lao", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 76/TB-VPCP \n\nHà Nội, ngày 20 tháng 06 năm\r\n\n 2000 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG PHAN VĂN KHẢI TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI\r\n\nĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\n\nThực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa\r\n\nChính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, sáng ngày 27 tháng 5 năm 2000,\r\n\ntại Trụ sở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Thủ tướng Phan Văn Khải đã có\r\n\nbuổi làm việc với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nhằm đánh giá\r\n\ntình hình phối hợp công tác giữa hai bên trong thời gian qua, đồng thời bàn biện\r\n\npháp để giải quyết các kiến nghị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Cùng dự\r\n\nbuổi làm việc với Thủ tướng Chính phủ có lãnh đạo các Bộ, cơ quan liên quan: Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Văn phòng Chính phủ, Ban Dân vận TW, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ban Đổi mới\r\n\nquản lý doanh nghiệp TW. \n\nSau khi nghe đồng chí Cù Thị Hậu, Chủ tịch Đoàn\r\n\nChủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo về phong trào công nhân, viên\r\n\nchức, lao động cũng như các hoạt động của Công đoàn cả nước và lãnh đạo các Bộ,\r\n\ncơ quan liên quan phát biểu ý kiến, Thủ tướng Phan Văn Khải kết luận như sau:\n\nI - CÁC VẤN ĐỀ CHUNG:\n\nThời gian qua, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam\r\n\nvà tổ chức Công đoàn các cấp đã tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục công\r\n\nnhân, viên chức và người lao động; tổ chức nhiều phong trào thi đua yêu nước\r\n\nthiết thực, có hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã\r\n\nhội mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng ghi nhận và\r\n\nhoan nghênh sự đóng góp to lớn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và đánh giá\r\n\ncao kết quả phối hợp hoạt động giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Chính\r\n\nphủ trong thời gian qua.\n\nHiện nay, khó khăn và thách thức còn nhiều, đòi\r\n\nhỏi chúng ta phải ra sức phát huy nội lực, ngăn chặn bằng được đà giảm sút tốc\r\n\nđộ tăng trưởng \n\nkinh tế và phấn đấu để năm 2000 đạt thành tích\r\n\ncao hơn năm 1999. Phải tăng cường đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ để tăng khả\r\n\nnăng cạnh tranh của nền kinh tế; chăm lo bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển\r\n\nnhân tài, giải quyết việc làm, tăng mức thu nhập cho các tầng lớp dân cư, thực\r\n\nhiện tốt chương trình xoá đòi giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân; đấu\r\n\ntranh quyết liệt chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, đồng thời phải giữ vững ổn\r\n\nđịnh chính trị - xã hội, bảo đảm môi trường an ninh, trật tự và kỷ cương trong\r\n\nxã hội. Trong những nhiệm vụ đó, tổ chức Công đoàn có vai trò và vị trí đặc biệt\r\n\nquan trọng. Chính phủ mong muốn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp chặt\r\n\nchẽ hơn nữa với các cơ quan của Chính phủ, đề ra những chương trình và biện\r\n\npháp cụ thể về giáo dục, đào tạo, nâng cao giác ngộ chính trị, trình độ văn\r\n\nhoá, tay nghề nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ công nhân với quy mô và chất\r\n\nlượng ngày càng cao, đáp ứng kịp thời những yêu cầu mới của sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhoá và hiện đại hoá đất nước. Công đoàn các cấp cần có phương thức hoạt động\r\n\nthiết thực, phù hợp với tình hình mới, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động về mọi\r\n\nmặt, góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp và ý chí của dân tộc trong sự nghiệp\r\n\nphấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.\n\nII/ VỀ NHỮNG KIẾN NGHỊ CỦA TỔNG\r\n\nLIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM : \n\n1. Về chế độ nghỉ dưỡng sức, phục\r\n\nhồi sức khoẻ cho người lao động.\n\nViệc bổ sung chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức\r\n\nkhoẻ cho người lao động là cần thiết, nhưng phải đúng đối tượng. Giao Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan chức năng liên quan khẩn\r\n\ntrương hoàn chỉnh đề án để trình Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Về đề nghị nâng tuổi nghỉ\r\n\nhưu đối với lao động nữ. \n\nVề cơ bản, thực hiện theo các quy định của Bộ Luật\r\n\nLao động và các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, đối với một số chức\r\n\ndanh trong khu vực hành chính sự nghiệp có thể vận dụng nâng tuổi nghỉ hưu của\r\n\nnữ giới lên 60 tuổi bằng nam giới nhằm sử dụng tối đa tri thức và kinh nghiệm của\r\n\nlao động nữ, theo một cơ chế phù hợp, nhưng phải trên nguyên tắc người lao động\r\n\ntự nguyện, cơ quan, đơn vị có nhu cầu. Giao Bộ Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, các ngành chức năng và Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành chế độ này.\n\n3. Về một số chính sách liên\r\n\nquan đến lao động và việc làm.\n\n3.1. Việc xử lý số lao động dôi dư trong quá\r\n\ntrình sắp xếp, đổi mới quản lý doanh nghiệp Nhà nước là một trong những vấn đề\r\n\nbức xúc cần phải giải quyết. Về nguyên tắc, Nhà nước sẽ có những cơ chế, chính\r\n\nsách giải quyết thoả đáng cho số lao động dôi dư do quá trình sắp xếp lại sản\r\n\nxuất của doanh nghiệp Nhà nước. Vấn đề này sẽ được xử lý trong quá trình thực\r\n\nhiện đề án tổng thể của Chính phủ về việc sắp xếp lại quản lý doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước.\n\n3.2. Về chính sách đào tạo lao động, công nhân kỹ\r\n\nthuật cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá.\n\nĐây là vấn đề rất quan trọng, cần khuyến khích\r\n\ncác ngành và địa phương cùng thực hiện. Giao Bộ Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chính phủ ban hành trong\r\n\ntháng 6 năm 2000 Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động và\r\n\nLuật Giáo dục về lĩnh vực dạy nghề; trình Chính phủ xét duyệt trong Quý IV/2000\r\n\nQuy hoạch tổng thể mạng lưới các cơ sở dạy nghề, trong đó có cơ sở dạy nghề của\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. \n\nThủ tướng C hính phủ nhất trí với Tổng Liên đoàn\r\n\nlao động Việt Nam về việc cần củng cố Trường Đại học Công đoàn và hai trường\r\n\nCông đoàn ở Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nchủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính làm việc với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\nvà Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để hỗ trợ kinh phí đầu tư cho Trường Công\r\n\nđoàn Hà Nội.\n\n3.3. Về chính sách cho các Trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm của Công \n\nđoàn.\n\nVề nguyên tắc, chính sách, chế độ đối với Trung\r\n\ntâm dịch vụ việc làm, trong đó có các Trung tâm dịch vụ việc làm của Công đoàn\r\n\nlà thống nhất. Riêng biên chế của các Trung tâm dịch vụ việc làm của Tổng Liên\r\n\nđoàn Lao động Việt Nam do Ban Tổ chức Trung ương quyết định. Tổng Liên đoàn Lao\r\n\nđộng Việt Nam làm việc cụ thể với Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tổ chức Cán bộ\r\n\nChính phủ để giải quyết.\n\n3.4. Về các tổ chức xuất khẩu lao động của Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam. \n\nXuất khẩu lao động là một chính sách quan trọng\r\n\nnhằm góp phần giải quyết việc làm cho người lao động. Giao Bộ Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội làm việc với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để xem xét cụ thể\r\n\ncác kiến nghị của Tổng Liên đoàn trên cơ sở các quy định của Nhà nước về xuất\r\n\nkhẩu lao động.\n\n4. Về cơ chế phối hợp, tăng cường\r\n\nthanh tra an toàn, vệ sinh lao động.\n\n4.1. Về công tác bảo hộ lao động. Bảo đảm an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động đang là vấn đề bức xúc, đòi hỏi các cơ quan chức năng của\r\n\nChính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phải tích cực hơn nữa trong việc\r\n\nkiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các vi phạm. Giao Bộ Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các\r\n\nBộ, ngành liên quan rà soát lại các quy chế; tổ chức các đợt thanh tra, kiểm\r\n\ntra an toàn - vệ sinh lao động, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm, phấn\r\n\nđấu trong vài năm tới giải quyết bằng được vấn đề an toàn lao động. Chính phủ\r\n\nmong có sự hợp tác, hỗ trợ tích cực của các tổ chức công đoàn trong nhiệm vụ\r\n\nnày.\n\n4.2. Về việc thành lập Hội đồng quốc gia về Bảo\r\n\nhộ lao động.\n\nGiao Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành hữu quan và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng đề\r\n\nán, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong quý III/2000.\n\n5. Về chính sách đối với các\r\n\nnhà văn hoá Lao động của Công đoàn.\n\nNhìn chung, hiệu quả quản lý và sử dụng hệ thống\r\n\ncác nhà văn hoá, trong đó có các nhà văn hoá của các tổ chức Công đoàn còn thấp.\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp với Bộ Văn hoá -Thông tin và Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW xây dựng đề án quy hoạch và sắp xếp\r\n\nlại hệ thống các nhà văn hoá lao động, từng bước thực hiện chính sách xã hội\r\n\nhoá theo tinh thần Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến\r\n\nkhích xã hội hoá đối với các hoạt động y tế, văn hoá, thể thao nhằm phục vụ tốt\r\n\nhơn nhu cầu văn hoá của công nhân, viên chức và người lao động. Đối với một số\r\n\nnhà văn hoá lớn có liên quan đến quan hệ quốc tế, sau khi sắp xếp và chấn chỉnh\r\n\nquản lý mà vẫn không tự trang trải được kinh phí thì Bộ Tài chính làm việc với\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét từng trường hợp cụ thể để có sự hỗ trợ\r\n\nmột phần kinh phí giúp họ vượt qua khó khăn, tiến tới tự trang trải.\n\n6. Về vai trò đại diện của tổ\r\n\nchức Công đoàn trong Hội đồng quản trị doanh nghiệp.\n\nĐể phát huy quyền giám sát và thực hiện dân chủ\r\n\ncơ sở của tổ chức Công đoàn, Thủ tướng Chính phủ ghi nhận đề nghị của Tổng Liên\r\n\nđoàn Lao động Việt Nam về đại diện của tổ chức công đoàn là thành viên Hội đồng\r\n\nquản trị trong các doanh nghiệp Nhà nước có Hội đồng quản trị và trong các Công\r\n\nty được cổ phần hoá từ doanh nghiệp Nhà nước. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp\r\n\nTW, các Bộ, ngành hữu quan và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu sửa đổi,\r\n\nbổ sung Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan\r\n\ntrình Quốc hội trong năm 2001.\n\n7. Về đề nghị các cấp Chính quyền\r\n\nhỗ trợ thêm kinh phí, ngân sách cho hoạt động của các cấp Công đoàn.\n\nThủ tướng đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt\r\n\nNam và tổ chức Công đoàn các cấp sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn kinh\r\n\nphí công đoàn 2% trích từ quỹ lương. Trường hợp do yêu cầu của nhiệm vụ, cần có\r\n\nsự hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách thì tổ chức công đoàn làm việc cụ thể\r\n\nvới cơ quan tài chính cùng cấp xem xét giải quyết. Bộ Tài chính thống nhất với\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để có văn bản hướng dẫn các ngành, các cấp thực\r\n\nhiện.\n\n8. Về đề nghị Chính phủ giành\r\n\ncho mỗi doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài một định suất lương\r\n\ncho cán bộ công đoàn chuyên trách.\n\nĐể bảo vệ quyền lợi người lao động trong các\r\n\ndoanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, nhất thiết phải thành lập tổ\r\n\nchức Công đoàn tại doanh nghiệp. Đây là tổ chức hợp pháp duy nhất, đại diện cho\r\n\nngười lao động ở các cơ sở này. Về nguyên tắc, chi phí hoạt động của tổ chức\r\n\ncông đoàn do tập thể người lao động tự nguyện đóng góp và đề nghị các doanh nghiệp\r\n\nhỗ trợ. Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho mỗi doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài và mỗi doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn một định biên làm công tác\r\n\ncông đoàn. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ,\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có văn bản hướng dẫn để thực hiện.\n\n9. Về Chính sách bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp.\n\nĐây là chính sách quan trọng cần hình thành sớm.\r\n\nGiao Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các\r\n\nngành liên quan và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu, xây dựng và\r\n\ntrình Chính phủ hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhằm đảm bảo tốt hơn quyền\r\n\nlợi của người lao động. Chính phủ sẽ trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Dự án Pháp\r\n\nlệnh Bảo hiểm thất nghiệp. \n\n10. Về chính sách nhà ở cho\r\n\ncông nhân, viên chức, lao động có thu nhập thấp ở đô thị và khu công nghiệp.\n\nĐây là một phần trong chính sách nhà ở nói chung\r\n\nmà Chính phủ đã có chủ trương. Tuy vậy, trong thời gian qua, Bộ Xây dựng và Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW triển khai chủ trương này còn rất\r\n\nchậm. Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các UBND địa\r\n\nphương cấp tỉnh, các trung tâm công nghiệp, đặc biệt là thành phố Hà Nội, triển\r\n\nkhai nhanh chương trình xây dựng nhà ở cho công nhân, viên chức, lao động có\r\n\nthu nhập thấp ở đô thị và các khu công nghiệp. Cần nghiên cứu và nhân rộng các\r\n\nmô hình tốt trong việc giải quyết nhà ở của UBND thành phố Hồ Chí Minh. \n\nTrên cơ sở những vấn đề đã nhất trí trong hội\r\n\nnghị này, đề nghị các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\ncó liên quan khẩn trương triển khai các công việc thuộc trách nhiệm Bộ, ngành\r\n\nmình phụ trách. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cấp công đoàn\r\n\nchủ động hơn nữa trong việc phối hợp với các ngành chức năng có chương trình\r\n\nhành động cụ thể nhằm thực hiện tốt các vấn đề đặt ra và phối hợp với Văn phòng\r\n\nChính phủ trong việc giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện.\r\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ,\r\n\nngành, địa phương và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thực hiện./.\n\nNơi nhận:\n\n-Thường vụ BCT,\r\n\n -TTg, các PTTg,\r\n\n - Tổng liên đoàn Lao động VN\r\n\n - Ban Dân vận TW,\r\n\n -Các Bộ,cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ, \r\n\n -HĐND,UBND các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc TW,\r\n\n -VPCP, BTCN, các PCN,\r\n\n -Các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc,\r\n\n -Lưu:QHQH(3),VT. \n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VPCP\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n \n\nVũ Đình Thuần\n\n\n\n", + "id": 103666 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103667.json b/contexts/context_103667.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cdaf1f065357b6f5470ea19942a1a4e9594e996 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103667.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3373-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-truc-tuyen-muc-do-4-Hai-Duong-498031.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3373-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-truc-tuyen-muc-do-4-Hai-Duong-498031", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3373/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 18 tháng 11 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC\r\n\n4 TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên\r\n\nmôi trường điện tử;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23//2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1234/TTr-STTTT ngày 02/11/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 104 thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 4 trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Hải Dương (địa chỉ\r\n\nhttp://dichvucong.haiduong.gov.vn), cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược tiếp nhận trực tuyến mức độ 4 thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: 60 thủ tục.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược tiếp nhận trực tuyến mức độ 4 thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố: 27 thủ tục.\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược tiếp nhận trực tuyến mức độ 4 thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn: 17 thủ tục.\n\nChi tiết, có Phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm công khai, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, tuyên truyền đến người dân,\r\n\ndoanh nghiệp biết, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được công bố\r\n\ntại Điều 1 Quyết định này bảo đảm số lượng giao dịch phát sinh hồ sơ trực tuyến\r\n\nđạt tỷ lệ theo chỉ tiêu được giao.\n\n2. Giao Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\na) Thực hiện cấu hình quy trình\r\n\nđiện tử giải quyết thủ tục hành chính để triển khai cung cấp 104 dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 4 trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan kịp thời đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ\r\n\nsung hoặc hủy bỏ danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 theo các quy định\r\n\nliên quan của pháp luật hiện hành;\n\nc) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc,\r\n\ngiám sát các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện và kịp thời\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện.\n\n3. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tích hợp dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức 4 lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các sở: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây\r\n\ndựng và Y tế; Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC-KSTTHC, (01b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 TRÊN CỔNG\r\n\nDỊCH VỤ CÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 3373/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nHải Dương)\n\nA. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nTRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 CẤP TỈNH\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính/Dịch vụ công mức độ 4\n\nI\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\n\n\n1\n\n2.001624.000.00.00.H23\n\nCấp Giấy phép bán buôn rượu\n\n2\n\n2.001619.000.00.00.H23\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép bán buôn rượu\n\n3\n\n2.001561.000.00.00.H23\n\nCấp Giấy phép hoạt động tư\r\n\n vấn chuyên ngành điện\n\n4\n\n2.001535.000.00.00.H23\n\nCấp giấy phép hoạt động bán\r\n\n lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV\n\n5\n\n2.000339.000.00.00.H23\n\nĐiều chỉnh tên, mã số doanh\r\n\n nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ, loại hình của cơ\r\n\n sở bán lẻ, điều chỉnh giảm diện tích của cơ sở bán lẻ trên Giấy phép lập cơ\r\n\n sở bán lẻ\n\n6\n\n2.000631.000.00.00.H23\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội\r\n\n dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n7\n\n2.000191.000.00.00.H23\n\nĐăng ký hợp đồng theo\r\n\n mẫu/điều kiện giao dịch chung \n\nII\n\nSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1\n\n2.002385.000.00.00.H23\n\nThủ tục khai báo thiết bị\r\n\n X-quang chẩn đoán trong y tế\n\n2\n\n2.002381.000.00.00.H23\n\nThủ tục gia hạn giấy phép\r\n\n tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế\n\n3\n\n2.002380.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp giấy phép tiến\r\n\n hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế\n\n4\n\n2.001525.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp thay đổi nội\r\n\n dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\n5\n\n2.001209.000.00.00.H23\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp\r\n\n chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\n6\n\n2.001207.000.00.00.H23\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp\r\n\n chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n7\n\n1.001392.000.00.00.H23\n\nThủ tục Miễn giảm kiểm tra\r\n\n chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu\n\nIII\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n1\n\n2.002053.000.00.00.H23\n\nThủ tục lập, phê duyệt kế\r\n\n hoạch tổng thể thực hiện Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi,\r\n\n vốn đối ứng\n\n2\n\n2.002050.000.00.00.H23\n\nThủ tục lập, phê duyệt kế\r\n\n hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối\r\n\n ứng hàng năm\n\n3\n\n2.001932.000.00.00.H23\n\nLập, thẩm định, quyết định\r\n\n đầu tư chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan\r\n\n chủ quản\n\n4\n\n1.009731.000.00.00.H23\n\nThủ tục thành lập văn phòng\r\n\n điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n5\n\n1.009671.000.00.00.H23\n\nThủ tục đổi Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư\n\n6\n\n1.009665.000.00.00.H23\n\nCấp lại và hiệu đính thông\r\n\n tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n7\n\n1.009661.000.00.00.H23\n\nThủ tục ngừng hoạt động của\r\n\n dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh\r\n\n hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nIV\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH\r\n\n VÀ XÃ HỘI\n\n1\n\n1.000558.000.00.00.H23\n\nThủ tục thành lập hội đồng\r\n\n quản trị trường trung cấp tư thục\n\n2\n\n1.00063.000.00.00.H23\n\nThủ tục thành lập hội đồng\r\n\n trường, bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập\r\n\n trực thuộc UBND cấp tỉnh\n\n3\n\n1.001753.000.00.00.H23\n\nQuyết định trợ cấp xã hội\r\n\n hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng\r\n\n thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong\r\n\n và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n4\n\n1.001758.000.00.00.H 23\n\nChi trả trợ cấp xã hội hàng\r\n\n tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng thay đổi\r\n\n nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n5\n\n2.000134.000.00.00.H23\n\nKhai báo với Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội địa phương khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị,\r\n\n vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động\n\nV\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\n TRIỂN NÔNG THÔN\n\n1\n\n1.007933.000.00.00.H23\n\nThủ tục Xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo phân bón\n\n2\n\n1.004692.000.00.00.H23\n\nCấp, cấp lại Giấy xác nhận\r\n\n đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực\n\n3\n\n1.004022.000.00.00.H23\n\nCấp giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo thuốc thú y\n\n4\n\n1.003598.000.00.00.H23\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\nVI\n\nSỞ NỘI VỤ\n\n\n\n1\n\n2.000456.000.00.00.H23\n\nThủ tục đăng ký mở lớp bồi\r\n\n dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo\n\n2\n\n1.001642.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo thuyên\r\n\n chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành\n\n3\n\n1.001640.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo cách chức,\r\n\n bãi nhiệm chức sắc, chức việc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2\r\n\n Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n4\n\n1.001628.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo danh mục\r\n\n hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều\r\n\n huyện thuộc một tỉnh\n\n5\n\n1.001626.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo danh mục\r\n\n hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở\r\n\n nhiều huyện thuộc một tỉnh.\n\n6\n\n1.001604.000.00.00.H23\n\nThủ tục đề nghị tổ chức cuộc\r\n\n lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở\r\n\n nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh\n\n7\n\n1.000638.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo hủy kết quả\r\n\n phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2\r\n\n Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n8\n\n1.000604.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo về người\r\n\n được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối với các trường hợp quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n9\n\n1.000415.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm,\r\n\n bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực\r\n\n thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của\r\n\n Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\nVII\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1\n\n2.001770.000.00.00.H23\n\nThủ tục Tính tiền cấp quyền\r\n\n khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận hành\n\n2\n\n1.004237.000.00.00.H23\n\nKhai thác và sử dụng thông\r\n\n tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường\n\n3\n\n1.004148.000.00.00.H23\n\nĐăng ký/đăng ký xác nhận lại\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n4\n\n1.001923.000.00.00.H23\n\nThủ tục cung cấp thông tin dữ\r\n\n liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ\n\nVIII\n\nSỞ TÀI CHÍNH\n\n\n\n1\n\n1.005430.000.00.00.H23\n\nPhê duyệt đề án sử dụng tài\r\n\n sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê\n\nIX\n\nSỞ TƯ PHÁP\n\n\n\n1\n\n2.001333.000.00.00.H23\n\nThủ tục thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n2\n\n2.001258.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp lại Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n3\n\n1.001071.000.00.00.H23\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công\r\n\n chứng\n\n4\n\n1.008929.000.00.00.H23\n\nThành lập Văn phòng Thừa phát\r\n\n lại\n\nX\n\nSỞ XÂY DỰNG\n\n\n\n1\n\n1.009980.000.00.00.H23\n\nCấp giấy phép hoạt động xây\r\n\n dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc dự án nhóm B, nhóm C\n\n2\n\n1.010009.000.00.00.H23\n\nThủ tục công nhận chủ đầu tư\r\n\n dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (trong trường hợp có\r\n\n nhiều nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được chấp thuận chủ trương\r\n\n đầu tư theo pháp luật về đầu tư\n\nXI\n\nSỞ Y TẾ\n\n\n\n1\n\n1.004539.000.00.00.H23\n\nThủ tục Công bố đáp ứng yêu\r\n\n cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở\r\n\n khám, chữa bệnh thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa\r\n\n bàn tỉnh, thành phố\n\n2\n\n1.004532.000.00.00.H23\n\nThủ tục cho phép hủy thuốc\r\n\n gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược\r\n\n chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm\r\n\n quyền Sở Y tế\n\n3\n\n1.003720.000.00.00.H23\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện\r\n\n thực hiện khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y\r\n\n tế\n\n4\n\n1.002944.000.00.00.H23\n\nThủ tục Công bố cơ sở đủ điều\r\n\n kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia\r\n\n dụng và y tế\n\n5\n\n1.002467.000.00.00.H23\n\nThủ tục Công bố cơ sở đủ điều\r\n\n kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y\r\n\n tế bằng chế phẩm\n\nXII\n\nBAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n1\n\n1.009773.000.00.00.H23\n\nThủ tục đổi Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư\n\n2\n\n1.009771.000.00.00.H23\n\nNgừng hoạt động của dự án đối\r\n\n với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp\r\n\n tỉnh hoặc Ban Quản lý\n\n3\n\n1.009760.000.00.00.H23\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu\r\n\n tư trong trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không\r\n\n thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư\n\n4\n\n1.009774.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp lại hoặc hiệu\r\n\n đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n5\n\n1.000105.000.00.18.H23\n\nBáo cáo giải trình nhu cầu,\r\n\n thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài\n\nB. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nTRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính/Dịch vụ công mức độ 4\n\n1\n\n2.000777.000.00.00.H23\n\nTrợ giúp xã hội khẩn cấp về\r\n\n hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có\r\n\n người thân thích chăm sóc.\n\n2\n\n2.000298.000.00.00.H23\n\nGiải thể cơ sở trợ giúp xã\r\n\n hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Phòng Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\n3\n\n2.000294.000.00.00.H23\n\nCấp giấy phép hoạt động đối\r\n\n với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền của Phòng Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n4\n\n1.001758.000.00.00.H23\n\nThủ tục chi trả trợ cấp xã\r\n\n hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng\r\n\n thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n5\n\n1.001753.000.00.00.H23\n\nThủ tục Quyết định trợ cấp xã\r\n\n hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng\r\n\n thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong\r\n\n và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n6\n\n1.000669.000.00.00.H23\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công\r\n\n lập thuộc thẩm quyền thành lập của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n7\n\n2.000942.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp bản sao có chứng\r\n\n thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n8\n\n2.000908.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp bản sao từ sổ gốc\n\n9\n\n2.000635.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp bản sao trích lục\r\n\n Hộ tịch\n\n10\n\n2.001270.000.00.00.H23\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n11\n\n2.001261.000.00.00.H23\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n12\n\n2.000633.000.00.00.H23\n\nCấp giấy phép sản xuất rượu\r\n\n thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n13\n\n2.000629.000.00.00.H23\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n14\n\n1.001279.000.00.00.H23\n\nCấp lại giấy phép sản xuất\r\n\n rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n15\n\n1.004138.000.00.00.H23\n\nThủ tục đăng ký xác nhận/đăng\r\n\n ký xác nhận lại kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n16\n\n2.001884.000.00.00.H23\n\nSửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n17\n\n2.001880.000.00.00.H23\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n18\n\n2.001786.000.00.00.H23\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n diều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n19\n\n2.001931.000.00.00.H23\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\n vụ photocopy (cấp huyện)\n\n20\n\n1.003605.000.00.00.H23\n\nPhê duyệt kế hoạch khuyến\r\n\n nông địa phương (cấp huyện)\n\n21\n\n2.000575.000.00.00.H23\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hộ kinh doanh\n\n22\n\n1.001612.000.00.00.H23\n\nThủ tục Đăng ký thành lập hộ\r\n\n kinh doanh\n\n23\n\n1.001266.000.00.00.H23\n\nChấm dứt hoạt động hộ kinh\r\n\n doanh\n\n24\n\n1.008900.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo chấm dứt\r\n\n hoạt động thư viện đối với thư viện thuộc cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo\r\n\n dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác ngoài công\r\n\n lập, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng\n\n25\n\n1.008899.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo sáp nhập,\r\n\n hợp nhất, chia, tách thư viện đối với thư viện thuộc cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\n cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác ngoài\r\n\n công lập, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng\n\n26\n\n1.003635.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo tổ chức lễ\r\n\n hội huyện\n\n27\n\n2.002.363.000.00.00.H23\n\nGhi vào Sổ đăng ký nuôi con\r\n\n nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài\n\nC. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nTRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 CẤP XÃ\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính/Dịch vụ công\n\n1\n\n2.000942.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp bản sao có chứng\r\n\n thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n2\n\n2.000908.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp bản sao từ sổ gốc\n\n3\n\n2.000635.000.00.00.H23\n\nThủ tục cấp bản sao trích lục\r\n\n hộ tịch\n\n4\n\n1.008902.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo sáp nhập,\r\n\n hợp nhất, chia, tách thư viện đối với thư viện cộng đồng\n\n5\n\n1.008902.000.00.00.H23\n\nThủ tục Chuyển đổi cơ cấu cây\r\n\n trồng trên đất trồng lúa\n\n6\n\n1.003622.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo tổ chức lễ\r\n\n hội\n\n7\n\n2.000509.000.00.00.H23\n\nThủ tục đăng ký hoạt động tín\r\n\n ngưỡng\n\n8\n\n1.001167.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo tổ chức\r\n\n quyên góp trong địa bàn một xã của cơ sở tín ngưỡng,tổ chức tôn giáo,tổ chức\r\n\n tôn giáo trực thuộc\n\n9\n\n1.001156.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo về việc\r\n\n thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\n10\n\n1.001109.000.00.00.H23\n\nĐề nghị thay đổi địa điểm\r\n\n sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác\n\n11\n\n1.001098.000.00.00.H23\n\nThủ tục đề nghị thay đổi địa\r\n\n điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã\n\n12\n\n1.001085.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo danh mục\r\n\n hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở\r\n\n một xã\n\n13\n\n1.001078.000.00.00.H23\n\nThủ tục thông báo danh mục\r\n\n hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã\n\n14\n\n1.001028.000.00.00.H23\n\nThủ tục đăng ký bổ sung hoạt\r\n\n động tín\n\n15\n\n1.003596.000.00.00.H23\n\nPhê duyệt kế hoạch khuyến\r\n\n nông địa\n\n16\n\n1.001758.000.00.00.H23\n\nThủ tục chi trả trợ cấp xã\r\n\n hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng\r\n\n thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n17\n\n1.001753.000.00.00.H23\n\nThủ tục Quyết định trợ cấp xã\r\n\n hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng khi đối tượng\r\n\n thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong\r\n\n và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n\n\n", + "id": 103667 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103668.json b/contexts/context_103668.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1d0436218d8f74334d965c64e17bbb86f4dfc4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103668.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-02-2010-NQ-HDND-bao-ton-phat-huy-gia-tri-van-hoa-le-hoi-cong-chieng-Dak-Nong-185288.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2010-NQ-HDND-bao-ton-phat-huy-gia-tri-van-hoa-le-hoi-cong-chieng-Dak-Nong-185288", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐĂK NÔNG\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2010/NQ-HĐND\n\nGia Nghĩa,\r\n\n ngày 06 tháng 5 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA ĐỀ ÁN BẢO TỒN, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA LỄ HỘI\r\n\n- HOA VĂN - CỒNG CHIÊNG VÀ NHẠC CỤ CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ, GIAI ĐOẠN\r\n\n2010 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH ĐĂK NÔNG \r\n\nKHÓA I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển văn hóa đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa\r\n\nnông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;\n\nXét Tờ trình số 979/TTr-UBND ngày 15 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án bảo tồn, phát huy các\r\n\ngiá trị văn hóa lễ hội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc thiểu\r\n\nsố tại chỗ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015;\n\nSau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 09/BC-VHXH ngày\r\n\n29 tháng 4 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của\r\n\ncác đại biểu tham dự kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông\r\n\nqua Đề án bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lễ hội - hoa văn - cồng chiêng\r\n\nvà nhạc cụ của các dân tộc thiểu số tại chỗ, giai đoạn 2010 - 2015 (có Đề án\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Giao cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐăk Nông khóa I, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 06 tháng 5 năm 2010.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nK’Beo\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nBẢO TỒN, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA LỄ HỘI - HOA VĂN - CỒNG\r\n\nCHIÊNG VÀ NHẠC CỤ CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010\r\n\n- 2015\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2010 của\r\n\nHĐND tỉnh Đăk Nông)\n\nPhần I\n\nSỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ\r\n\nÁN\n\nI. Các văn bản chỉ đạo của Đảng\r\n\nvà Nhà nước về văn hóa:\n\nCăn cứ Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) và kết\r\n\nluận Hội nghị lần thứ X của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Chương trình\r\n\nsố 09-CTr/TU ngày 13 tháng 9 năm 2004 của Tỉnh ủy Đăk Nông về việc tiếp tục xây\r\n\ndựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa nông thôn đến\r\n\nnăm 2015, định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số: 22-NQ/TU ngày 22/12/2009 của\r\n\nTỉnh ủy Đăk Nông về nhiệm vụ chủ yếu của năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 25/12/2009\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua chương trình xây dựng Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông năm 2010;\n\nCăn cứ vào tình hình, thực trạng các di sản văn\r\n\nhóa dân gian trên địa bàn tỉnh và kết quả triển khai Đề án bảo tồn phát huy lễ\r\n\nhội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk\r\n\nNông giai đoạn 2005 - 2009;\n\nII. Tên gọi đề án:\n\nBảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lễ hội -\r\n\nhoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông\r\n\ngiai đoạn 2010 - 2015.\n\nIII. Thực trạng văn hóa của\r\n\ncác dân tộc bản địa tỉnh Đăk Nông:\n\n1. Kết quả đạt được của Đề án Bảo tồn phát huy lễ\r\n\nhội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk\r\n\nNông giai đoạn 2005 - 2009:\n\nNgay sau khi tỉnh Đăk Nông được thành lập, Sở\r\n\nVăn hóa Thông tin (nay là sở VH, TT và DL) đã tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND\r\n\ntỉnh thông qua Đề án Bảo tồn, phát huy Lễ hội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ\r\n\ndân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk Nông, giai đoạn 2005 - 2009. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện đề án đã nhận được sự nhiệt tình ủng hộ của các cấp,\r\n\ncác ngành, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số trong tỉnh nên đạt được những\r\n\nkết quả sau:\n\nViệc triển khai Đề án đã tạo được nhận thức\r\n\ntrong cán bộ và nhân dân về tầm quan trọng trong công tác bảo tồn di sản văn\r\n\nhóa, đặc biệt là đa số đồng bào dân tộc M’nông đều hết sức phấn khởi và tích cực\r\n\ntham gia.\n\nĐề án đã trang bị 71 bộ cồng chiêng cho nhà văn\r\n\nhóa cộng đồng các huyện, thị; 120 bộ trang phục truyền thống và 180 loại nhạc cụ\r\n\ndân gian của dân tộc M’nông cấp cho đội văn nghệ dân gian cấp huyện, thị.\n\nTổ chức được 58 lớp truyền dạy cồng chiêng, 07 lớp\r\n\nchế tác nhạc cụ, 01 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho 50 nghệ nhân truyền dạy\r\n\ncồng chiêng và 01 lớp chỉnh chiêng cho 20 nghệ nhân... Các lớp học này đã tạo\r\n\nra một lực lượng trẻ biết sử dụng số loại nhạc cụ dân gian, nhất là cồng\r\n\nchiêng. Đây là lực lượng nòng cốt để bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể\r\n\ntrong tương lai. Từ đó đã thành lập được 07 đội văn nghệ dân gian cấp huyện, thị\r\n\nđể phục vụ bà con tại cộng đồng. Các hoạt động này vừa có tác dụng động viên\r\n\nlòng tự hào về di sản mà đồng bào đang lưu giữ, vừa tạo điều kiện để họ có thể\r\n\ntrao đổi, học hỏi kinh nghiệm bảo tồn văn hóa của các dân tộc khác vừa là dịp để\r\n\nquảng bá các giá trị văn hóa phục vụ du lịch của tỉnh.\n\nBên cạnh các hoạt động nêu trên, đã khôi phục và\r\n\ntổ chức được 38 lượt văn hóa lễ hội tiêu biểu với nhiều quy mô khác nhau, nhiều\r\n\nnhất là các lễ hội cộng đồng. Việc tổ chức các lễ hội đã nhận được sự đồng tình\r\n\nvà tham gia tích cực của công chúng. Ngoài ra còn tổ chức được 8 “Ngày hội văn\r\n\nhóa các dân tộc” ở cấp huyện, thị; 03 lần “Ngày hội văn hóa các dân tộc” ở cấp\r\n\ntỉnh. Những “lễ hội” và “ngày hội này” đã tạo được môi trường hoạt động thuận lợi\r\n\ncho các loại hình văn hóa, văn nghệ dân gian của các dân tộc được bảo tồn và\r\n\nphát huy.\n\nĐề án đã lựa chọn 2 bon tiêu biểu để triển khai\r\n\nxây dựng bon bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống (bon NJriêng, xã Đăk Nia,\r\n\nthị xã Gia Nghĩa và bon Pi Nao, xã Nhân Đạo huyện Đăk R’lấp). Nhưng với nguồn\r\n\nkinh phí hết sức hạn chế, chỉ đủ để 2 bon tiêu biểu này, có thể “khởi động” được\r\n\nmột số hoạt động nhỏ lẻ và duy trì các hoạt động bảo tồn các giá trị văn hóa\r\n\ntruyền thống.\n\nVề kinh phí thực hiện đề án là 5.681.400.000 đồng,\r\n\nnhưng thực tế nguồn vốn cấp cho Đề án trong 5 năm qua là 3.494.000.000 đồng, (đạt\r\n\ntỷ lệ 61,5% vốn so với kế hoạch).\n\nVới những kết quả thiết thực từ việc triển khai\r\n\nĐề án đem lại, tỉnh ta là một tỉnh đầu tiên được tổ chức UNESCO tài trợ kinh\r\n\nphí (1.048.171.283 đồng) cho công tác nâng cao chất lượng hoạt động cồng\r\n\nchiêng, tập huấn nghệ nhân của đề án.\n\n2. Thực trạng chung về văn hóa dân tộc bản địa tỉnh\r\n\nĐăk Nông hiện nay:\n\nDo những tác động mạnh mẽ các dòng văn hóa tín\r\n\nngưỡng, sự phát triển của xã hội đã làm thay đổi môi trường của văn hóa truyền\r\n\nthống, một bộ phận lớn người dân thờ ơ hoặc quay lưng với văn hóa truyền thống…\r\n\nTrong khi đó, số nghệ nhân ít, hầu hết đã già, điều kiện và phương tiện truyền\r\n\ndạy các giá trị văn hóa cho thế hệ trẻ còn quá thô sơ, đơn giản nên công tác bảo\r\n\ntồn văn hóa truyền thống càng khó khăn. \n\nMặc dù các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương,\r\n\ncác ngành và nhân dân các dân tộc thiểu số tại chỗ đã có nhiều cố gắng nỗ lực\r\n\ntrong việc bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc, nhưng kết quả đạt được\r\n\ncòn ít so với di sản văn hóa dân tộc để lại, nhiều nghi lễ - lễ hội đã dần dần\r\n\nmất đi. Thậm chí, ngay cả những nghi lễ truyền thống như lễ cưới, lễ tang cũng\r\n\nđã bị mai một, không còn thể hiện được bản sắc và phong tục riêng của mỗi dân tộc.\r\n\nNhững nhạc cụ dân tộc từ bao đời vốn là niềm kiêu hãnh của các dân tộc Tây\r\n\nNguyên thì nay đã bị mai một và mất dần, tuy đã được khôi phục nhưng là số nhỏ\r\n\ntrong các bon, buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Đăk Nông. Các lớp chế\r\n\ntác và hoạt động bảo tồn nhạc cụ mà Đề án đã triển khai cũng chưa khôi phục được\r\n\nbao nhiêu.\n\nTheo số liệu thống kê của ngành Văn hóa và Du lịch\r\n\nnăm 2007 trên 138 bon đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thì các di sản văn hóa\r\n\nphi vật thể của tỉnh ta còn 31 lễ hội truyền thống, 436 bộ cồng chiêng (trong\r\n\nđó có 71 bộ mới cấp); nghệ nhân biết sử dụng cồng chiêng khoảng 618 người; nghệ\r\n\nnhân biết sử dụng các loại nhạc cụ khác là 121 người; nghệ nhân biết chế tác nhạc\r\n\ncụ dân gian là 62 người và nghệ nhân biết sử thi, dân ca, dân vũ là 247 người.\r\n\nĐây là một con số quá khiêm tốn đối với di sản một nền văn hóa truyền thống của\r\n\ncác dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông.\n\nIV. Tính cấp thiết của Đề án:\n\n1. Cần đầu tư mạnh hơn về nguồn lực, vật lực mới\r\n\ncó thể duy trì và phát huy những kết quả mà Đề án bảo tồn phát huy lễ hội - hoa\r\n\nvăn - cồng chiêng và nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk Nông giai đoạn\r\n\n2005 - 2009, nếu không tiếp tục đầu tư để duy trì và phát huy những kết quả đạt\r\n\nđược, thì trong thời gian tới kết quả đó sẽ bị mất đi và những di sản của các\r\n\ndân tộc M’nông, Mạ và Ê đê ngày càng mai một.\n\n2. Số nghệ nhân khá, giỏi còn quá ít, phần lớn\r\n\nđã tuổi cao, sức yếu, cần phải chuyển giao gấp những kiến thức được lưu giữ của\r\n\nnghệ nhân, các kinh nghiệm và vốn di sản cho thế hệ trẻ. Trong khi đó, đội ngũ\r\n\nkế cận hoạt động văn hóa truyền thống thì năng lực còn yếu, nếu không có môi\r\n\ntrường để thực hành sẽ “tái mù” và mất đi những giá trị văn hóa truyền thống. Mặt\r\n\nkhác, các dòng văn hóa mang tính tiêu cực đã, đang tác động, chi phối lớn trong\r\n\nmọi tầng lớp nhân dân.\n\n3. Tổ chức hoạt động giao lưu, giới thiệu, quảng\r\n\nbá đến rộng khắp các tầng lớp nhân dân, bạn bè trong nước và quốc tế về những\r\n\ngiá trị của di sản văn hóa các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông, góp phần\r\n\nphục vụ phát triển du lịch là điều kiện để các di sản văn hóa này có thể tồn tại\r\n\nlâu dài, bền vững.\n\n4. Cần phải tư liệu hóa các giá trị của di sản để\r\n\nbảo tồn, lưu giữ, nghiên cứu, phát huy trong đời sống xã hội.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG ĐỀ ÁN\n\nI. Mục tiêu và chỉ tiêu của\r\n\nĐề án:\n\n1. Mục tiêu Đề án:\n\nTạo ra một lực lượng nghệ nhân trẻ, nòng cốt để\r\n\nkế cận lớp nghệ nhân cha ông trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa\r\n\ntruyền thống của các dân tộc thiểu số tại chỗ; khôi phục môi trường sinh hoạt văn\r\n\nhóa truyền thống, kết hợp với các hoạt động văn hóa hiện đại để các nghệ nhân\r\n\nvà lớp trẻ có điều kiện thuận lợi hoạt động, thực hành, hòa nhập với xu thế\r\n\nphát triển chung của toàn xã hội nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng của các dân tộc\r\n\nM’nông, Mạ, Ê Đê tỉnh Đăk Nông. Phát huy các giá trị văn hóa để phục vụ đời sống\r\n\ncủa cộng đồng, góp phần phục vụ phát triển ngành du lịch, nâng cao đời sống vật\r\n\nchất và tinh thần của đồng bào các dân tộc tại chỗ trong tỉnh.\n\n2. Chỉ tiêu Đề án:\n\n2.1. Về lễ hội - ngày hội văn hóa các dân tộc\r\n\nthiểu số:\n\n- Lễ hội: Tổ chức bảo tồn phát huy các lễ hội\r\n\ntruyền thống tiêu biểu tại các xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (tổ chức\r\n\n3 lần/5 năm x 8 huyện, thị).\n\n- Ngày hội văn hóa: Cấp tỉnh tổ chức 2 lần/5 năm\r\n\nvà cấp huyện tổ chức 3 lần/5 năm x 8 huyện, thị.\n\n2.2. Về hoa văn: Phục dựng trên cây nêu, cột lễ,\r\n\nhoa văn trên trang phục và hoa văn trang trí tại các lễ hội; điều tra sưu tầm\r\n\nphục dựng, lưu giữ bằng hình ảnh tư liệu hóa từ 15 - 20 mẫu hoa.\n\n2.3. Cồng chiêng:\n\n- Mua 75 bộ chiêng cấp cho 75 Nhà văn hóa cộng đồng;\r\n\n25 bộ goong rung trang bị cho 8 nhà văn hóa huyện, thị, 09 đội văn nghệ dân\r\n\ngian, 8 câu lạc bộ cồng chiêng.\n\n- Mở các lớp truyền dạy cồng chiêng, chế tác nhạc\r\n\ncụ, hát dân ca, trang trí cây nêu cột lễ mỗi bon tổ chức 5 lớp/5 năm.\n\n- Mở lớp nâng cao năng lực diễn tấu cồng chiêng\r\n\ncho nghệ nhân 10 lớp/5 năm.\n\n2.4. Ứng dụng kết quả nghiên cứu thực hành:\n\n- Sáng tác 10 tác phẩm âm nhạc và xây dựng 01\r\n\nchương trình nghệ thuật tiêu biểu khai thác từ chất liệu của dân tộc M’nông, Mạ,\r\n\nÊ Đê; Xây dựng đĩa DVD, xuất bản 3 đến 4 cuốn sách giới thiệu về văn hóa vật thể\r\n\nvà phi vật thể của dân tộc M’nông, Mạ, Ê Đê.\n\n- Đầu tư trang thiết bị âm thanh, xây dựng nội\r\n\ndung, chương trình hoạt động văn hóa dân gian cho 2 bon điển hình để phục vụ du\r\n\nlịch (bon Njriêng, xã Đăk Nia và bon Pi Nao xã Nhân Đạo).\n\nII. Nội dung và phạm vi đối\r\n\ntượng thực hiện Đề án:\n\n1. Phạm vi đối tượng thực hiện đề án:\n\nBảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lễ hội,\r\n\nhoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông\r\n\ngiai đoạn 2010 - 2015.\n\nTỉnh Đăk Nông có 3 dân tộc tại chỗ là M’nông, Mạ\r\n\nvà Ê Đê, nhưng do điều kiện kinh tế của tỉnh còn khó khăn nên bước đầu mới triển\r\n\nkhai đề án bảo tồn vốn văn hóa, văn nghệ dân gian của dân tộc M’nông. Trong khi\r\n\nđó văn hóa của 2 dân tộc còn lại là Mạ và Ê Đê - cũng là dân tộc thiểu số tại\r\n\nchỗ nhưng chưa được bảo tồn. Do đó, cần bảo tồn bản sắc văn hóa, đồng thời khơi\r\n\ndậy lòng tự hào dân tộc và phát huy những giá trị văn hóa tiến bộ, tạo ra không\r\n\ngian văn hóa phong phú, đa dạng với nhiều loại hình văn hóa tiêu biểu của các\r\n\ndân tộc M’nông, Mạ và Ê Đê. Đề án được triển khai đến tất cả các bon, buôn đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số tại chỗ, các trường dân tộc nội trú tỉnh Đăk Nông.\n\nĐối với văn hóa tiên tiến của các dân tộc khác,\r\n\ntập trung tuyên truyền để bảo tồn, phát huy và tổ chức lồng ghép hoạt động giao\r\n\nlưu giữa các dân tộc trong tỉnh.\n\n2. Nội dung thực hiện Đề án:\n\n2.1. Về lễ hội:\n\nMỗi loại hình văn hóa đều tồn tại và phát triển\r\n\ntrong một môi trường riêng biệt, nếu không có môi trường để hoạt động, các loại\r\n\nhình văn hóa sẽ bị mất đi. Trong khi đó, “Cộng đồng bon”, “Ngày hội văn hóa” và\r\n\n“Lễ hội” là môi trường thuận lợi nhất để các loại hình văn hóa phi vật thể (hoa\r\n\nvăn, cồng chiêng và nhạc cụ) hoạt động và phát triển.\n\na) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và xây\r\n\ndựng chương trình, nội dung hoạt động cho 02 bon (dân tộc M’nông bon Pi Nao, xã\r\n\nNhân Đạo huyện Đăk R’lấp và dân tộc Mạ bon N’Jriêng, xã Đăk Nia, thị xã Gia\r\n\nNghĩa) nhằm khôi phục lại 4 giá trị văn hóa truyền thống (lễ hội, hoa văn, cồng\r\n\nchiêng, nhạc cụ) phục vụ khách du lịch. Đối với dân tộc Ê Đê buôn Buôr - xã Tâm\r\n\nThắng, huyện Cư Jút đã có Chương trình mục tiêu quốc gia đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\ntrong những năm qua như: xây dựng nhà văn hóa, mua sắm trang thiết bị… nằm\r\n\ntrong chương trình đầu tư của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tuy nhiên, một số\r\n\nhoạt động lễ hội, truyền dạy cồng chiêng vẫn thực hiện.\n\nb) Nâng cao chất lượng các lễ hội truyền thống\r\n\ntiêu biểu mang tính nhân văn cao đã được khảo sát và lựa chọn trong giai đoạn\r\n\n2005 - 2009; duy trì, mở rộng mô hình “Ngày hội văn hóa” ở cấp tỉnh (2 lần/5\r\n\nnăm) và cấp huyện (mỗi huyện, thị tổ chức 3 lần/5 năm) cho các dân tộc thiểu số\r\n\ntại chỗ. Xây dựng và xuất bản các ấn phẩm (sách, tranh ảnh, băng đĩa) làm tài\r\n\nliệu, tư liệu bảo tồn, giới thiệu, quảng bá di sản văn hóa, lễ hội, hoa văn, cồng\r\n\nchiêng và nhạc cụ của các dân tộc bản địa đến với các tầng lớp nhân dân trong tỉnh,\r\n\nbạn bè trong nước và quốc tế.\n\nc) Khôi phục và duy trì lễ hội: Cấp tỉnh chỉ tổ\r\n\nchức lễ hội đặc sắc, khôi phục và bảo tồn hoa văn trên trang phục, trên cây\r\n\nnêu, cột lễ, hoa văn trong trang trí lễ hội, biểu diễn cồng chiêng và nhạc cụ để\r\n\nquảng bá phục vụ khách du lịch (mỗi năm khôi phục 01 lễ hội). Tổ chức tại các\r\n\nxã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.\n\nd) Khôi phục chương trình Văn nghệ dân gian, mua\r\n\nsắm trang phục, đạo cụ cho các đội văn nghệ dân gian đi phục vụ cộng đồng các\r\n\ndân tộc trong tỉnh.\n\n2.2. Về truyền dạy và tập huấn: \n\nTổ chức truyền dạy là một hoạt động hết sức quan\r\n\ntrọng trong công tác bảo tồn để các nghệ nhân có thể chuyển giao, truyền lại những\r\n\nkiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng của mình về di sản văn hóa cho thế hệ sau. Mở\r\n\ncác lớp truyền dạy 3 môn chủ yếu: cồng chiêng, chế tác và sử dụng nhạc cụ, hát\r\n\ndân ca.\n\nMở lớp bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ làm công\r\n\ntác bảo tồn, giáo viên dạy hát nhạc trong các trường phổ thông và dân tộc nội\r\n\ntrú, nâng cao năng lực cho các nghệ nhân truyền dạy, cụ thể:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Trong 5 năm, mở 3 lớp tập huấn nâng cao kiến\r\n\nthức về di sản văn hóa lễ hội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc\r\n\ntại chỗ. Đối tượng học viên là cán bộ làm công tác bảo tồn, học sinh trong các\r\n\ntrường nội trú, giáo viên và hướng dẫn viên du lịch (mỗi lớp 100 học viên, thời\r\n\ngian học khoảng 7 - 10 ngày);\n\n- Tập huấn nâng cao năng lực nghệ nhân cồng\r\n\nchiêng (chỉnh chiêng và truyền dạy đánh chiêng); sử dụng và chế tác nhạc cụ,\r\n\nlàm cây nêu, cột lễ: 10 lớp/5 năm cho 200 nghệ nhân, thời gian tập huấn từ 10 -\r\n\n15 ngày.\n\nb) Cấp huyện:\n\n- Tổ chức các lớp truyền dạy một trong các bộ\r\n\nmôn: diễn tấu cồng chiêng, sử dụng và chế tác nhạc cụ, hát dân ca; làm cây nêu,\r\n\ncột lễ; dệt thổ cẩm, trang trí bằng hoa văn truyền thống… tại nhà văn hóa cộng\r\n\nđồng cho con em đồng bào dân tộc tại chỗ trong địa bàn, mỗi bon tổ chức được 05\r\n\nlớp/5 năm (5 bộ môn: lớp cồng chiêng; lớp sử dụng và chế tác nhạc cụ; lớp hát\r\n\ndân ca; lớp trang trí hoa văn dân tộc; dệt thổ cẩm cho 50% trên tổng số bon,\r\n\nbuôn toàn tỉnh, mỗi lớp khoảng 20 học viên, học trong 30 buổi (có thể học một\r\n\nngày, nghỉ một ngày, kéo dài không quá 3 tháng);\n\n- Tập huấn cho các đối tượng (già làng, trưởng\r\n\nbon, nghệ nhân tiêu biểu, ban chủ nhiệm các CLB văn nghệ dân gian…), mỗi huyện\r\n\ntổ chức được 1 lớp/5 năm cho 50 học viên/lớp, thời gian từ 4 đến 5 ngày.\n\nc) Mua sắm thêm 75 bộ cồng chiêng trang bị cho\r\n\n75 bon có Nhà Văn hóa cộng đồng chưa được cấp chiêng trong giai đoạn 2005 -\r\n\n2009 và 25 bộ Goong Rung cấp cho 8 nhà văn hóa huyện, thị, 8 câu lạc bộ cồng\r\n\nchiêng; 09 đội văn nghệ dân gian các huyện, thị để tổ chức truyền dạy và bảo tồn.\n\n2.3. Nghiên cứu và ứng dụng các giá trị văn hóa\r\n\nlễ hội, hoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ:\n\na) Nghiên cứu và xây dựng 01 bộ tư liệu về di sản\r\n\ncồng chiêng (ký âm và phân tích sâu về phương diện âm nhạc và nghệ thuật diễn tấu\r\n\nkhoảng 30 bài chiêng truyền thống của 3 dân tộc M’nông, Mạ và Ê Đê);\n\nb) Sáng tác 10 tác phẩm âm nhạc khai thác từ chất\r\n\nliệu dân gian dân tộc M’nông, Mạ và Ê Đê.\n\n2.4. Giới thiệu, quảng bá các giá trị văn hóa lễ\r\n\nhội, hoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc thiểu số tại chỗ:\n\na) Làm 01 DVD giới thiệu về âm nhạc dân gian của\r\n\n3 dân tộc M’nông, Mạ và Ê đê tỉnh Đăk Nông;\n\nb) In từ 3 đến 4 cuốn sách giới thiệu các gương\r\n\nmặt nghệ nhân, văn hóa phi vật thể và các hoạt động văn hóa dân gian tiêu biểu\r\n\ncủa tỉnh.\n\nPhần III\n\nBIỆN PHÁP THỰC HIỆN\n\nI. Những giải pháp chủ yếu:\n\n1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động mọi tầng\r\n\nlớp nhân dân và cán bộ công chức nhà nước để tạo sự đồng thuận trong tổ chức,\r\n\nthực hiện đề án.\n\nTổ chức hoạt động giao lưu, giới thiệu, quảng bá\r\n\nđể các tầng lớp nhân dân, bạn bè trong nước và quốc tế hiểu, biết những giá trị\r\n\ndi sản văn hóa các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông, nhằm mục đích bảo tồn\r\n\nbền vững và phục vụ du lịch.\n\n2. Giải quyết cơ sở hạ tầng và trang thiết bị\r\n\ncho các Nhà Văn hóa cộng đồng của đồng bào M’nông:\n\nTừng địa phương cần dành cho cộng đồng bon quỹ đất\r\n\nđể tổ chức các hoạt động văn hóa dân gian với diện tích khoảng 2000 m2 (nhà\r\n\nsinh hoạt cộng đồng và sân tổ chức lễ hội).\n\nĐối với các bon, buôn đã có Nhà văn hóa cộng đồng\r\n\nnhưng chưa có sân sinh hoạt văn hóa thể thao thì cần bổ sung quỹ đất là 1500m2\r\n\n- 1700m2.\n\n3. Huy động sức dân và các nguồn vốn khác:\n\nTrên tinh thần “nhà nước và nhân dân cùng làm”,\r\n\nngoài nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, huy động sự đóng góp sức của nhân dân, cộng\r\n\nđồng dân cư, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, nhà hảo tâm về kinh phí,\r\n\nngày công lao động để thực hiện Đề án.\n\n4. Phối hợp giữa các cơ quan hữu quan:\n\nCác cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành từ tỉnh\r\n\nđến cơ sở, cần quan tâm phối hợp triển khai, đôn đốc, chỉ đạo, theo dõi và tạo\r\n\nmọi điều kiện thuận lợi cho việc triển khai đề án.\n\n5. Chế độ khuyến khích đối với các đối tượng\r\n\ntham gia bảo tồn:\n\n5.1. Đối với các cán bộ hưởng lương từ ngân sách\r\n\nNhà nước trực tiếp thực hiện đề án, được hưởng các chế độ công tác phí theo chế\r\n\nđộ hiện hành từ nguồn kinh phí của đề án này.\n\n5.2. Đối với các đối tượng nghệ nhân và các cá\r\n\nnhân, tập thể là người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ hoạt động tích cực cho\r\n\ncông tác bảo tồn văn hóa được hưởng chế độ khen thưởng theo quy định nhà nước.\n\nII. Kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán (giai đoạn 2010 - 2015):\n\nĐề án này chỉ tập trung những hoạt động bảo tồn\r\n\nvới các di sản tiến bộ, thiết thực, những loại hình văn hóa lễ hội tiêu biểu, đầu\r\n\ntư có trọng điểm, chọn lọc và không trùng lặp với nguồn kinh phí hoạt động thường\r\n\nxuyên của ngành văn hóa.\n\nNguồn vốn đầu tư cho đề án:\n\n- Kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia và\r\n\nxin tài trợ: 1.000.000.000đ\n\n- Kinh phí từ ngân sách địa phương:\r\n\n9.310.000.000đ.\n\n- Kinh phí huy động từ nhân dân: (bằng ngày\r\n\ncông, hiện vật = 400.000.000đ)\n\nTổng kinh phí: 10.710.000.000đ\n\n(Bằng chữ: Mười tỷ bảy trăm mười triệu đồng\r\n\nchẵn)\n\n(Có bản chi tiết kèm theo)\n\nPhần IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện đề án và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp cuối năm.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nVỀ CÁC LỄ HỘI CHÍNH CỦA DÂN TỘC M’NÔNG, MẠ, Ê ĐÊ\n\n(Kèm theo Đề án bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lễ hội - hoa văn - cồng\r\n\nchiềng và nhạc cụ của các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010\r\n\n- 2015)\n\n1. Lễ hội của dân tộc M’nông, Mạ:\n\n- Lễ hội mừng chiến thắng;\n\n- Lễ cúng thần rừng;\n\n- Lễ mừng lúa tốt - Chốt Yu (lúc lúa đang thì\r\n\ncon gái);\n\n- Lễ tuốt lúa - Rước hồn lúa - Tơm Kach;\n\n- Lễ tắm lúa;\n\n- Lễ kết vòng cho lúa;\n\n- Lễ mừng được mùa;\n\n- Lễ mừng lúa mới;\n\n- Lễ hội nhập bon;\n\n- Lễ hỏi cưới, lại mặt;\n\n- Lễ phát rẫy;\n\n- Lễ phát rẫy;\n\n- Lễ hội cầu mưa;\n\n- Lễ ăn cơm mới;\n\n- Lễ cúng mừng sức khỏe già làng;\n\n- Lễ cúng nhà mới, đón khách...;\n\n- Lễ N’Sông bon (lễ cưới bon);\n\n- Lễ Kách nang (kết nghĩa giữa các bon);\n\n- Lễ Nglăp bon (lễ sum họp giữa các bon);\n\n- Lễ Tăm Plang Phrang bon (lễ rào bon);\n\n- Lễ hội Tằm Jun...;\n\n- Lễ cúng bến nước.\n\n2. Lễ hội của dân tộc Ê Đê:\n\n- Lễ cúng Yàng: là nghi lễ đầu tiên trong các lễ\r\n\ncúng;\n\n- Lễ cúng tổ tiên;\n\n- Lễ đón khách, lễ cưới;\n\n- Lễ cúng sức khỏe, cúng bến nước;\n\n- Lễ thượng thọ (lên Gơng rai), mừng được mùa;\n\n- Lễ rước Kpan;\n\n- Lễ mừng nhà mới.", + "id": 103668 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103669.json b/contexts/context_103669.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cbb1cfebdc0a48b69dd25cb03a068c7770e9eac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103669.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-29-2017-QD-UBND-quy-dinh-gia-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-Hai-Duong-367134.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2017-QD-UBND-quy-dinh-gia-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-Hai-Duong-367134", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2017/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 20 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT SỬ\r\n\nDỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá; \n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nGiá;\n\nCăn cứ Thông tư 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá\r\n\nchung đối với hàng hóa dịch vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành quy định giá dịch vụ thu gom vận chuyển\r\n\nrác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (Chi\r\n\ntiết có Phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Mức giá trên là giá tối đa, đã bao gồm thuế giá\r\n\ntrị gia tăng; căn cứ mức giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này và tình\r\n\nhình thực tế tại địa phương, các tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển rác thải sinh hoạt sử dụng vốn ngân sách nhà nước quyết định mức giá cụ\r\n\nthể đối với từng đối tượng trên địa bàn và gửi về Sở Tài chính để tổng hợp; thực\r\n\nhiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật về\r\n\ngiá.\n\nSố tiền thu được từ dịch vụ thu gom,\r\n\nvận chuyển rác thải sinh hoạt là doanh thu của đơn vị; các đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2018. Bãi bỏ mức thu phí vệ sinh quy định tại mục 2 Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND\r\n\ntỉnh Hải Dương về việc bãi bỏ quy định thu, điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết\r\n\nmột số loại phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương; khoản 2 mục I Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Hải\r\n\nDương về việc quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.\n\nGiao Sở Tài chính phối hợp với Cục\r\n\nthuế và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Trung tâm CNTT (VP UBND tỉnh);\r\n\n - Lưu: VP, Thư (100b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Dương Thái\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nGIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nSố\r\n\n TT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính \n\n(đồng)\n\nGiá\r\n\n tối đa \n\n(thu tại hộ, đơn vị, tần suất thu gom 1 ngày/lần)\n\n1\n\nHộ gia đình (không kinh doanh)\n\nkhẩu/tháng\n\n\n\na\n\nPhường\n\n\n\n6.000\n\nb\n\nXã\n\n\n\n5.000\n\n2\n\nCơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng\r\n\n vũ trang, Đảng, đoàn thể, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp (không gắn liền với cơ sở sản xuất kinh doanh)\n\nđơn\r\n\n vị/tháng\n\n\n\na\n\nTừ 10 người trở xuống\n\n\n\n90.000\n\nb\n\nTừ 11 người đến 20 người\n\n\n\n120.000\n\nc\n\nTừ 21 người đến 50 người\n\n\n\n150.000\n\nd\n\nTừ 51 người đến 100 người\n\n\n\n225.000\n\nđ\n\nTrên 100 người\n\n\n\n300.000\n\n3\n\nTrường học \n\ntrường/tháng\n\n\n\na\n\nMầm non- tiểu học, trung học cơ sở (có bán trú)\n\n\n\n130.000\n\nb\n\nMầm non, tiểu học, trung học cơ sở (không\r\n\n bán trú)\n\n\n\n100.000\n\nc\n\nTrung học phổ thông, trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học\n\n\n\n250.000\n\n4\n\nHộ kinh doanh\n\nhộ/tháng\n\n\n\na\n\nCửa hàng có thuế môn bài bậc 1\r\n\n và bậc 2\n\n\n\n300.000\n\nb\n\nCửa hàng có thuế môn bài bậc 3, bậc\r\n\n 4, bậc 5\n\n\n\n225.000\n\nc\n\nCửa hàng còn lại\n\n\n\n150.000\n\nd\n\nHộ kinh doanh hoa tươi\n\n\n\n210.000\n\nđ\n\nHộ kinh doanh dịch vụ thương mại\r\n\n còn lại\n\n\n\n60.000\n\n5\n\nCơ sở sản xuất kinh doanh của các\r\n\n doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, phòng khám, trạm xá, chợ, trung\r\n\n tâm thương mại\n\nm3\n\n300.000\n\n2. Các phường thuộc thị xã Chí\r\n\nLinh, thị trấn thuộc các huyện\n\nSố\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn vị tính\n\n(đồng)\n\nGiá\r\n\n tối đa\n\n(thu tại hộ, đơn vị)\n\nTần\r\n\n suất thu gom 1 ngày/lần\n\nTần\r\n\n suất thu gom 2-3 ngày/lần\n\n1\n\nHộ gia đình (không kinh doanh)\n\nkhẩu/tháng\n\n5.000\n\n4.000\n\n2\n\nCơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, Đảng, đoàn thể, trụ sở làm việc của\r\n\n các doanh nghiệp (không gắn liền với cơ sở sản xuất kinh doanh)\n\nđơn\r\n\n vị/tháng\n\n\n\n\n\na\n\nTừ 10 người trở xuống\n\n\n\n75.000\n\n50.000\n\nb\n\nTừ 11 người đến 20 người\n\n\n\n85.000\n\n60.000\n\nc\n\nTừ 21 người đến 50 người\n\n\n\n95.000\n\n70.000\n\nd\n\nTừ 51 người đến 100 người\n\n\n\n150.000\n\n110.000\n\nđ\n\nTrên 100 người\n\n\n\n190.000\n\n130.000\n\n3\n\nTrường học\n\ntrường/tháng\n\n\n\n\n\na\n\nMầm non, tiểu học, trung học cơ sở (có\r\n\n bán trú)\n\n\n\n85.000\n\n60.000\n\nb\n\nMầm non, tiểu học, trung học cơ sở (không\r\n\n bán trú)\n\n\n\n60.000\n\n45.000\n\nc\n\nTrung học phổ thông, trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học\n\n\n\n170.000\n\n120.000\n\n4\n\nHộ kinh doanh\n\nhộ/tháng\r\n\n \n\n\n\n\n\na\n\nCửa hàng có thuế môn bài bậc 1\r\n\n và bậc 2\n\n\n\n180.000\n\n130.000\n\nb\n\nCửa hàng còn lại; Hộ kinh doanh hoa\r\n\n tươi\n\n\n\n100.000\n\n70.000\n\nc\n\nHộ kinh doanh dịch vụ thương mại\r\n\n còn lại\n\n\n\n50.000\n\n40.000\n\n5\n\nCơ sở sản xuất kinh doanh của các\r\n\n doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, phòng khám, trạm xá, chợ, trung tâm thương mại\n\nm3\n\n250.000\n\n180.000\n\n3. Các xã còn lại:\n\nSố\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\n(đồng)\n\nGiá\r\n\n tối đa\n\n(thu tại hộ, đơn vị)\n\nTần suất thu gom 01 ngày/lần\n\nTần\r\n\n suất thu gom 2-3 ngày/lần\n\n1\n\nHộ gia đình (không kinh doanh)\n\nkhẩu/tháng\n\n4.000\n\n3.000\n\n2\n\nHộ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nKhối lượng rác thải nhỏ hơn 01m3/tháng\n\nhộ/tháng\n\n30.000\n\n20.000\n\nb\n\nKhối lượng rác thải lớn hơn 01m3/tháng\n\nm3\n\n50.000\n\n35.000\n\n3\n\nTrường học\n\ntrường/tháng\n\n\n\n\n\na\n\nMầm non, tiểu học, trung học cơ sở (có\r\n\n bán trú)\n\n\n\n60.000\n\n45.000\n\nb\n\nMầm non, tiểu học, trung học cơ sở (không\r\n\n bán trú)\n\n\n\n45.000\n\n30.000\n\nc\n\nTrung học phổ thông, trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học\n\n\n\n85.000\n\n60.000\n\n4\n\nCơ quan hành chính sự nghiệp, lực\r\n\n lượng vũ trang, Đảng, đoàn thể, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp (không gắn liền với cơ sở sản xuất kinh doanh)\n\nđơn\r\n\n vị/tháng\n\n100.000\n\n70.000\n\n5\n\nCơ sở sản xuất kinh doanh của các\r\n\n doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, phòng khám, trạm xá, chợ, trung tâm thương mại\n\nm3\n\n200.000\n\n140.000\n\n", + "id": 103669 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10367.json b/contexts/context_10367.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22c272ca60bcbceac2d61cc2182d1a7f88944d7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10367.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-02-CT-UBND-2019-to-chuc-quan-ly-dieu-hanh-ngan-sach-nha-nuoc-Vung-Tau-408072.aspx", + "name": "Chi-thi-02-CT-UBND-2019-to-chuc-quan-ly-dieu-hanh-ngan-sach-nha-nuoc-Vung-Tau-408072", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/CT-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TỔ\r\n\nCHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -\r\n\nVŨNG TÀU\n\nNăm 2018, tình hình kinh tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, hầu hết các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế tăng trưởng đạt và vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra, qua đó đóng góp\r\n\nvào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh trong năm 2018. Bên cạnh những tín\r\n\nhiệu tích cực, tình hình kinh tế của tỉnh còn điểm đáng quan tâm như: thu ngân\r\n\nsách nhà nước (phần nội địa) trên địa bàn tỉnh các năm gần đây không đạt theo\r\n\nkế hoạch đề ra, một số nhiệm vụ chi ngân sách còn chậm triển khai, qua công tác\r\n\nthanh tra, kiểm toán, quyết toán vẫn còn nhiều hạn chế....\n\nĐể thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ\r\n\nngân sách năm 2019 đã được HĐND tỉnh phê chuẩn, góp phần thực hiện thắng lợi\r\n\nmục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong năm 2019, UBND tỉnh yêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao tập trung thực hiện một số nội dung công việc chủ yếu sau đây:\n\n1. Thực\r\n\nhiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày\r\n\n08/11/2018 về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật kỷ cương trong việc chấp hành\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện tốt Thông tư số 119/2018/TT-BTC ngày 05/12/2018 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực\r\n\nhiện dự toán ngân sách nhà nước 2019.\n\n2. Về tổ chức quản lý và điều hành thu ngân sách:\n\na) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Đánh giá những khó khăn, tồn tại\r\n\nnhằm xác định được nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác thu ngân\r\n\nsách năm 2018 để xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ thu ngân sách và tổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả ngay từ đầu năm, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân\r\n\nsách đã được Trung ương và HĐND tỉnh giao năm 2019.\n\n- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại tài\r\n\nsản công theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\nChính phủ và Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 12/11/2018 của\r\n\nUBND tỉnh, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức theo chế độ quy\r\n\nđịnh và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; Rà soát tài sản không còn nhu cầu sử\r\n\ndụng, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định nhằm tạo nguồn tài\r\n\nchính bổ sung ngân sách phục vụ cho mục tiêu đầu tư phát triển và các nhu cầu khác\r\n\ntheo quy định; kiên quyết thu hồi các tài sản sử dụng sai đối tượng, sai mục\r\n\nđích, vượt tiêu chuẩn, định mức; tổ chức xử lý tài sản đúng pháp luật, công\r\n\nkhai, minh bạch, không để lãng phí, thất thoát tài sản công.\n\n- Rà soát, đề xuất các giải pháp khai\r\n\nthác hiệu quả tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ntài sản kết cấu hạ tầng vào mục đích kinh doanh, cho thuê,\r\n\nliên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông.\n\n- Căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành\r\n\nmình, chủ động tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ chuyên ngành để được xem xét, hỗ\r\n\ntrợ ngân sách địa phương đối với kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia và chương trình mục tiêu theo quy định.\n\n- Các cơ quan được giao nhiệm vụ xây\r\n\ndựng các loại giá dịch vụ được chuyển sang từ phí, khẩn trương xây dựng trình\r\n\nUBND tỉnh ban hành để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n- Căn cứ quy định của pháp luật về\r\n\nphí, lệ phí và tình hình thực tế tại địa phương, rà soát, tham mưu, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng các\r\n\nkhoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh theo phân cấp, nhằm\r\n\ntriển khai thu nộp ngân sách kịp thời và phục vụ công tác quản lý nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Giao Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan:\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện quyết\r\n\nliệt các giải pháp đôn đốc thu, nộp ngân sách theo quy định nhằm phấn đấu hoàn\r\n\nthành dự toán thu ngân sách nhà nước và thu ngân sách địa phương năm 2019.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra thuế, xử lý nợ đọng thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản\r\n\nthuế phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước.\n\n- Thực hiện rà soát, điều chỉnh danh\r\n\nsách người nộp thuế theo quy định về tiêu chí phân công cơ quan thuế quản lý\r\n\nđối với người nộp thuế trên địa bàn tỉnh; đảm bảo công tác hạch toán, kế toán\r\n\nthu ngân sách kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về phân cấp quản lý ngân sách\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, nhất là địa bàn Thành phố Vũng Tàu và Thị xã Phú Mỹ.\n\n- Nắm chắc tình hình doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, nhất là các doanh nghiệp có quy mô hoạt động, lợi nhuận cao\r\n\nnhưng đóng thuế ít trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhưng hạch toán phụ thuộc công ty mẹ có trụ sở ngoài tỉnh. Chủ động tham mưu\r\n\nUBND tỉnh giải pháp thu hút nguồn thu nộp tại tỉnh.\n\nc) Giao Kho bạc nhà nước tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế\r\n\ntỉnh tổ chức hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời các khoản thu vào ngân\r\n\nsách nhà nước. Lập, công khai báo cáo tài chính nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\nđầy đủ, kịp thời theo đúng quy định.\n\nd) Giao Sở Tài chính:\n\n- Thường xuyên phối hợp với Cục Thuế\r\n\ntỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi nguồn thu ngân sách, nghiên cứu tham mưu,\r\n\nđề xuất UBND tỉnh các giải pháp đảm bảo nguồn lực để thực hiện đầu tư các công\r\n\ntrình trọng điểm của tỉnh.\n\n- Đẩy nhanh việc hoàn tất hồ sơ, thủ\r\n\ntục theo quy định, tham mưu tổ chức bán đấu giá cơ sở nhà, đất thuộc danh mục\r\n\ntrụ sở cơ quan nhà nước bán đấu giá đã được UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\ne) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nKhẩn trương rà soát các thủ tục cho\r\n\nthuê đất và đấu giá các lô đất công đảm bảo vượt dự toán thu đã trình HĐND Tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nf) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nChủ động phối hợp với Quỹ Đầu tư phát\r\n\ntriển tỉnh để làm kênh huy động, cho vay, đầu tư vốn nhằm tăng thêm nguồn vốn\r\n\nđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Về tổ chức quản lý và điều hành chi ngân sách nhà nước:\n\na) Về tổ chức điều\r\n\nhành chi ngân sách\n\n- Căn cứ quyết định giao dự toán năm\r\n\n2019 của UBND các cấp, đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân\r\n\nbổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực\r\n\nthuộc theo đúng quy định tại Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày\r\n\n30/12/2016 của Bộ Tài chính. Đồng thời, cơ quan tài chính các cấp có trách\r\n\nnhiệm tổ chức ngay việc phân bổ dự toán kinh phí trên hệ thống Tabmis, đảm bảo\r\n\ncó nguồn để cơ quan kho bạc, đơn vị dự toán và các chủ đầu tư các cấp thực hiện\r\n\nchi kịp thời ngay từ đầu năm.\n\n- Ngân sách các cấp và các đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách phải điều hành, quản lý chi ngân sách trong phạm vi dự toán được\r\n\ngiao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; triệt để tiết kiệm, nâng cao\r\n\nhiệu quả sử dụng ngân sách. Kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định, hạn chế việc ứng\r\n\ntrước dự toán ngân sách nhà nước, giảm số chi chuyển nguồn sang năm sau. Tăng\r\n\ncường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; khắc phục triệt\r\n\nđể, không để xảy ra tình trạng nợ đọng khối lượng xây dựng cơ bản. Không đề\r\n\nnghị bổ sung các đề án, chương trình, dự án hoặc đề xuất\r\n\nban hành các chế độ, chính sách chi mới hoặc nâng định mức chi làm tăng chi\r\n\nngân sách khi chưa có nguồn đảm bảo.\n\n- Trường hợp thu ngân sách địa phương\r\n\ndự kiến giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao, phải chủ động xây dựng\r\n\nphương án điều hành để đảm bảo cân đối ngân sách địa phương, nhất là đối với\r\n\ncác nguồn thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể như: tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến\r\n\nthiết và các nguồn thu khác... Ưu tiên thực hiện các chính sách, chế độ liên\r\n\nquan đến con người, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo.\n\nb) Về tổ chức quản\r\n\nlý chi ngân sách:\n\nb1) Đối với chi đầu tư phát triển.\n\n- Các chủ đầu tư dự án, công trình\r\n\nthực hiện nghiêm các quy định sau đây:\n\n+ Khẩn trương thực hiện thủ tục thanh\r\n\ntoán vốn bố trí cho các dự án, công trình đã hoàn thành phê duyệt quyết toán,\r\n\nthu hồi tạm ứng các dự án được ứng trước dự toán vốn đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản từ những năm trước trong phạm vi dự toán được giao năm 2019.\n\n+ Ưu tiên thanh toán vốn cho nhu cầu\r\n\nchi bồi thường, giải phóng mặt bằng, sau đó mới thanh toán tạm ứng hợp đồng và\r\n\nthanh toán khối lượng hoàn thành, tránh để thiếu nguồn chi bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng, gây áp lực về mặt xã hội cho cơ quan nhà nước và khó khăn trong\r\n\nđiều hành ngân sách.\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển không thấp hơn mức\r\n\nUBND tỉnh giao, chủ động cân đối vốn đầu tư được phân cấp để ưu tiên phân bổ\r\n\ncho nhu cầu bồi thường giải phóng mặt bằng. Đối với số vốn đầu tư được bố trí\r\n\ntừ nguồn dự kiến tăng thu, chỉ được thực hiện khi đã xác định rõ khả năng tăng\r\n\nthu ngân sách. Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh phải phân bổ,\r\n\nsử dụng đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, không được sử dụng cho các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ khác.\n\nb2) Đối\r\n\nvới chi thường xuyên\n\n- Hàng tháng UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chỉ được rút dự toán bổ sung cân đối từ ngân\r\n\nsách tỉnh tối đa không vượt quá mức bình quân một tháng;\r\n\nriêng các tháng trong Quý I/2019, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ\r\n\nmức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân một tháng, song\r\n\ntổng mức rút dự toán cả Quý I/2019 không được vượt quá 30%\r\n\ndự toán năm 2019\n\n- UBND các huyện, thị, thành phố và\r\n\ncác sở, ban, ngành thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên/ Chủ động sắp xếp chi thường xuyên,\r\n\nưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo\r\n\nđảm chi trả kịp thời, đúng quy định đối với các nhiệm vụ an sinh xã hội, xóa\r\n\nđói giảm nghèo, chi cho con người, ....theo các chế độ chính sách của Trung\r\n\nương và địa phương ban hành, đồng\r\n\nthời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung (nếu thiếu\r\n\nnguồn).\n\n4. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n- Giao Sở\r\n\nTài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan, KBNN tỉnh và Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư theo dõi, kiểm tra, giám sát kết quả\r\n\nthực hiện Chỉ thị này định\r\n\nkỳ báo cáo UBND tỉnh tại cuộc họp thường kỳ về kinh tế - xã hội và tại cuộc họp giao ban ngành tài chính tỉnh.\n\n- Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đến\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc đảm bảo công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2019 đạt kết\r\n\nquả tốt. Định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối quý có trách nhiệm báo cáo kết\r\n\nquả về UBND tỉnh đồng gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo\r\n\ncáo.\n\nChỉ thị này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Vụ pháp thế (Bộ Tài chính);\r\n\n - TTr.Tỉnh ủy, TTr.HĐND tỉnh;\r\n\n - Đ/c CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp, Đài PTTH tỉnh, Báo BRVT;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, TT Công báo tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND Các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh và các Đoàn thể;\r\n\n - Lưu: VT - TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trình\n\n", + "id": 10367 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103670.json b/contexts/context_103670.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e2df58a3e1dc825d89d6f7080cd8363390eacc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103670.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-133-KH-UBND-2020-khac-phuc-hau-qua-bom-min-sau-chien-tranh-tinh-Lang-Son-474399.aspx", + "name": "Ke-hoach-133-KH-UBND-2020-khac-phuc-hau-qua-bom-min-sau-chien-tranh-tinh-Lang-Son-474399", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 133/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 07\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN SAU CHIẾN TRANH GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n504/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình Hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh giai đoạn\r\n\n2010 - 2025 (Chương trình 504); Công văn số 2457/BQP-VP ngày 10/7/2020 của Bộ\r\n\nQuốc phòng về việc xây dựng kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn giai đoạn 2021 -\r\n\n2025, UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến\r\n\ntranh giai đoạn 2021 - 2025, nội dung như sau:\n\nI. ĐẶC ĐIỂM\r\n\nTÌNH HÌNH\n\nLạng Sơn là tỉnh biên giới nằm ở\r\n\nphía Bắc, có diện tích đất tự nhiên là 8.327km2, dân số khoảng\r\n\n782,666 nghìn người, có đường biên giới giáp với Trung Quốc dài hơn 231 km. Tỉnh\r\n\ncó vị trí chiến lược hết sức quan trọng, trong thời kỳ chiến tranh chống Pháp,\r\n\nchống Mỹ và chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979. Tỉnh Lạng Sơn nằm\r\n\ntrong tuyến phòng thủ chủ yếu có nhiều lực lượng tham gia chiến đấu, hệ thống\r\n\ncông sự, trận địa, hệ thống vật cản trong thế trận phòng thủ của ta tương đối vững\r\n\nchắc. Mặc dù chiến tranh đã lùi xa nhưng vẫn còn để lại nhiều di chứng, hậu quả\r\n\nnặng nề và nhiều vụ tai nạn thương tâm cho người dân do bom mìn gây ra làm ảnh\r\n\nhưởng rất lớn đến sản xuất, đời sống của Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh. Khu vực ô nhiễm bom mìn tập trung chủ yếu ở các chốt chiến đấu, điểm\r\n\ncao biên giới, đường giao thông, ga tàu hỏa, bến xe và các trung tâm chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội… Mật độ ô nhiễm bom mìn tương đối dầy đặc với số lượng lớn\r\n\ntheo kết quả điều tra khảo sát lập bản đồ ô nhiễm bom mìn trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n2013 còn khoảng 38.508,68ha ô nhiễm bom mìn.\n\nTrong giai đoạn 2016 - 2020 các\r\n\ncấp các ngành và tổ chức chính trị - xã hội đã chủ động quán triệt, thực hiện\r\n\nnghiêm túc các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, các quyết định, quy định của cấp trên\r\n\nvề thực hiện công tác khắc phục hậu quả bom mìn còn sót lại sau chiến tranh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Với sự nỗ lực và quyết tâm cao của chính quyền và Nhân dân\r\n\ntrong tỉnh, các cơ quan, ban ngành của tỉnh đã tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện\r\n\ntốt việc lồng ghép công tác khắc phục hậu quả bom mìn vào nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh, trong đó ưu tiên thực hiện\r\n\nrà phá bom mìn, vật liệu nổ cho các lĩnh vực dãn dân, di dân ra biên giới, sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế,\r\n\ncụm công nghiệp và các dự án cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những thuận\r\n\nlợi, việc khắc phục hậu quả bom mìn, vật liệu nổ phục vụ nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vẫn còn một số khó khăn đó là:\n\n1. Do lượng bom mìn và vật liệu\r\n\nnổ còn sót lại rất lớn, trên diện tích rộng, đa dạng, phức tạp và trong điều kiện\r\n\nnguồn ngân sách còn hạn chế, nên để làm “sạch” toàn bộ diện tích đất bị ô nhiễm\r\n\nbom mìn cần phải có sự đầu tư rất lớn về kinh phí, công sức và thời gian.\n\n2. Hiện nay hầu hết các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh có thực hiện công tác rà phá bom mìn,\r\n\nnhưng đều sử dụng kinh phí của dự án. Một số chủ dự án chưa phối hợp với cơ\r\n\nquan quản lý để thực hiện công tác rà phá bom mìn, một số dự án đầu tư xây dựng\r\n\nvẫn tổ chức thực hiện riêng lẻ, thậm chí chồng lấn lên các vùng đất đã được rà\r\n\nphá bom mìn trước đó, gây ra sự chồng chéo, lãng phí không cần thiết.\n\n3. Nguồn lực đầu tư cho hoạt động\r\n\nrà phá bom mìn trên địa bàn tỉnh được huy động khá lớn, nhưng cách sử dụng nguồn\r\n\nlực còn phân tán, chưa được tập trung quản lý, điều phối để phát huy hiệu quả\r\n\ncao và duy trì tính bền vững.\n\nII. KẾT QUẢ\r\n\nKHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN SAU CHIẾN TRANH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nGiai đoạn 2016 - 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn đã triển khai thực hiện được nhiều dự án rà phá bom mìn còn\r\n\nsót lại sau chiến tranh, cụ thể như sau:\n\n- Dự án rà phá bom mìn, vật nổ\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên tuyến biên giới Việt - Trung (Chương\r\n\ntrình 120) trên địa bàn 4 huyện biên giới: Cao Lộc, Văn Lãng, Tràng Định, Đình\r\n\nLập. Diện tích: 62 ha. Kinh phí: 7.398 triệu đồng.\n\n- Dự án rà phá khắc phục hậu quả\r\n\nbom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh (Chương trình 504) trên địa bàn huyện\r\n\nTràng Định, Văn Lãng. Diện tích:\n\n944 ha. Kinh phí: 38.232 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Các dự án rà phá bom mìn, vật\r\n\nnổ phục vụ xây dựng các công trình dân dụng, giao thông trên địa bàn tỉnh. Diện\r\n\ntích: 522,3 ha. Kinh phí: 20.892 triệu đồng.\n\nTổng diện tích rà phá bom mìn,\r\n\nvật nổ giai đoạn 2016 - 2020: Rà phá được 1.466,3 ha; hủy 15 quả bom, 3.500 quả\r\n\nmìn, vật nổ các loại. Kinh phí đầu tư: 66.522 triệu đồng.\n\nIII. MỤC\r\n\nTIÊU KẾ HOẠCH\n\n1. Mục\r\n\ntiêu tổng quát\n\nTập trung huy động, quản lý và\r\n\nsử dụng nguồn vốn có trọng tâm, trọng điểm, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của\r\n\nTrung ương, địa phương nhằm thu hẹp diện tích ô nhiễm bom mìn, khắc phục cơ bản\r\n\nhậu quả của bom mìn sau chiến tranh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn bảo đảm an toàn cho\r\n\nNhân dân, giúp đỡ hiệu quả nạn nhân bom mìn tái hòa nhập cộng đồng, cam kết thực\r\n\nhiện đúng pháp luật về thực hiện các dự án rà phá bom mìn trên địa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với Bộ Tư lệnh Quân\r\n\nkhu 1, các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tập trung rà phá, thu gom, tiêu hủy hoặc\r\n\nvô hiệu hóa các loại bom mìn khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh, nhằm giải\r\n\nphóng đất đai, khôi phục sản xuất, bảo đảm an toàn tính mạng tài sản của Nhân\r\n\ndân.\n\nQuản lý chặt chẽ công tác rà\r\n\nphá bom mìn trên địa bàn tỉnh, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị\r\n\nthực hiện bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Triển khai xây dựng, ban\r\n\nhành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Hoàn thành chương trình, kế\r\n\nhoạch khảo sát diện tích ô nhiễm bom mìn, thông tin về nạn nhân bom mìn trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh đưa vào quản lý theo quy định.\n\nc) Quán triệt cho các cơ quan,\r\n\nđơn vị chấp hành nghiêm các quy định về công tác rà phá bom mìn khi thực hiện\r\n\nxây dựng các công trình dự án trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Triển khai thực hiện công\r\n\ntác rà phá bom mìn phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tập trung ưu\r\n\ntiên các địa phương có mật độ ô nhiễm bom mìn cao tại 5 huyện biên giới và các\r\n\nkhu vực bị đánh phá ác liệt.\n\nđ) Thực hiện các hoạt động\r\n\ntuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức phòng, tránh tai nạn bom mìn trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, giáo dục cộng đồng bằng các phương tiện truyền\r\n\nthanh, hình ảnh và video clip… tại các huyện còn xảy ra tai nạn bom mìn theo kết\r\n\nquả điều tra, khảo sát lập bản đồ ô nhiễm bom mìn trên địa bàn tỉnh.\n\ne) Khắc phục triệt để hậu quả\r\n\nbom mìn giai đoạn 2021 - 2025 tồn tại sau chiến tranh nhằm hạn chế hậu quả, loại\r\n\nbỏ tác động, ảnh hưởng của bom mìn, khôi phục hoạt động bình thường ở khu vực bị\r\n\nô nhiễm trên địa bàn.\n\nIV. THỜI\r\n\nGIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG KẾ HOẠCH\n\n1. Thời\r\n\ngian thực hiện\n\nThời gian bắt đầu thực hiện khắc\r\n\nkhục hậu quả bom mìn sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh từ 2021 - 2025: có kế hoạch\r\n\ncụ thể từng dự án và các hạng mục xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phạm\r\n\nvi hoạt động Kế hoạch\n\nTrên tất cả các khu vực bị ô\r\n\nnhiễm bom mìn thuộc địa bàn tỉnh ưu tiên rà phá những khu vực có nhiều bom mìn,\r\n\nkhu vực bị ô nhiễm nặng và những dự án xây dựng cơ bản để bảo đảm tiến độ và an\r\n\ntoàn cho công trình.\n\nV. CÁC HOẠT\r\n\nĐỘNG CHÍNH KẾ HOẠCH\n\n1. Công\r\n\ntác quán triệt, quản lý điều hành\n\nThực hiện nghiêm túc Quyết định\r\n\nsố 504/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số\r\n\n213/QĐ-BCĐ504 ngày 11/4/2017 của Ban Chỉ đạo 504 và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật về quản lý hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn, quy chế quản lý điều hành\r\n\nthực hiện các chương trình, dự án rà phá bom mìn, quy chế tiếp nhận và sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện chương trình, dự án có hiệu quả, đạt mục đích, yêu cầu đề\r\n\nra.\n\nTổ chức quản lý và sử dụng có\r\n\ntrọng tâm, trọng điểm các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả việc khắc phục ô\r\n\nnhiễm bom mìn, sự tác động và hậu quả bom mìn sau chiến tranh, bảo đảm ổn định\r\n\nđời sống, an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và phục vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh.\n\nKịp thời triển khai các văn bản\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền về quản lý hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến\r\n\ntranh.\n\n2. Triển\r\n\nkhai thực hiện công tác rà phá bom mìn sau chiến tranh\n\nTổ chức khảo sát xác định nhu cầu\r\n\ncần rà phá bom mìn trên địa bàn tỉnh, thực hiện rà phá khắc phục hậu quả bom\r\n\nmìn phải có trọng tâm trọng điểm, ưu tiên các địa bàn có diện tích, mật độ ô\r\n\nnhiễm bom mìn cao trên địa bàn tỉnh (5 huyện biên giới) nhằm tiết kiệm chi phí\r\n\nvà thời gian, bảo đảm tiến độ và hiệu quả.\n\nCân đối bố trí nguồn ngân sách\r\n\nđịa phương theo phân cấp để tiến hành khắc phục hậu quả bom mìn còn sót lại sau\r\n\nchiến tranh.\n\n3. Triển\r\n\nkhai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục\n\nTriển khai thực hiện các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức phòng tránh tai nạn bom mìn cho Nhân\r\n\ndân trên các phương tiện thông tin đại chúng, giáo dục cộng đồng…nằm giảm thiểu\r\n\nthiệt hại về người và tài sản, cam kết thực hiện đúng pháp luật Việt Nam và các\r\n\nthỏa hiệp quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.\n\nVI. CHỈ TIÊU\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Chỉ\r\n\ntiêu thực hiện Kế hoạch\n\n- Chỉ tiêu giảm thiểu tai nạn\r\n\nvà rủi ro:\n\nĐể ngăn chặn, tiến tới nhanh\r\n\nchóng giảm thiểu tới mức tối đa các vụ tai nạn thương tâm do bom mìn còn sót lại\r\n\nsau chiến tranh gây ra và triển khai có hiệu quả yêu cầu của các Bộ, ngành liên\r\n\nquan, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cần tăng\r\n\ncường thực hiện đồng bộ các giải pháp cấp bách sau:\n\n+ Nêu cao trách nhiệm của cả hệ\r\n\nthống chính trị (Cấp ủy đảng, chính quyền và cơ quan chức năng các địa phương,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội) đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng\r\n\ncao ý thức phòng tránh tai nạn bom mìn cho Nhân dân.\n\n+ Phổ biến rộng rãi các quy định\r\n\ncủa pháp luật và các hình thức xử lý vi phạm về thu gom, mua bán, tàng trữ, cưa\r\n\ncắt, sử dụng trái phép bom mìn còn sót lại sau chiến tranh, vũ khí, vật liệu nổ,\r\n\ncông cụ hỗ trợ.\n\n+ Tổ chức xây dựng, triển khai\r\n\nthực hiện các đề án, dự án rà phá bom mìn, ưu tiên cho các khu vực ô nhiễm bom\r\n\nmìn nặng, gắn với việc bảo đảm an toàn cho Nhân dân phát triển kinh tế - xã hội.\n\n+ Nghiên cứu đề xuất các mô\r\n\nhình phối hợp, lồng ghép để hỗ trợ nạn nhân bom mìn; ưu tiên nâng cấp các trạm\r\n\ny tế quân dân y kết hợp tại vùng sâu, vùng xa, vùng ô nhiễm bom mìn nặng để cứu\r\n\nchữa kịp thời nạn nhân khi xảy ra tai nạn do bom mìn.\n\n- Chỉ tiêu giảm thiểu diện tích\r\n\nnghi ngờ ô nhiễm và diện tích đất đai được điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn:\n\n+ Diện tích nghi ngờ ô nhiễm và\r\n\ndiện tích đất đai được điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn giai đoạn 2021 - 2025\r\n\ngiảm xuống thấp nhất (khoảng 70%) để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Quản lý diện tích đất đai đã\r\n\nđược điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn chặt chẽ, thu thập, phân tích, đánh giá\r\n\ncác thông tin, dữ liệu về bom mìn sau chiến tranh sát với tình hình thực tế.\n\n- Chỉ tiêu diện tích đất đai được\r\n\nsử dụng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn:\n\n+ Diện tích đất đại được sử dụng\r\n\nđiều tra, khảo sát, rà phá bom mìn là hoạt động cụ thể bằng các trang thiết bị\r\n\nkỹ thuật chuyên dùng nhằm kiểm tra tình trạng ô nhiễm bom mìn trên khu vực được\r\n\nxác định.\n\n+ Thu thập thông tin, đánh giá\r\n\nmức độ ô nhiễm bom mìn sau chiến tranh để có biện pháp khắc phục xử lý đạt 100%\r\n\nkế hoạch.\n\n- Chỉ tiêu giáo dục nâng cao nhận\r\n\nthức phòng tránh tai nạn:\n\n+ Hằng năm tổ chức tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh về phòng tránh tai nạn bom mìn sau chiến\r\n\ntranh nhằm cung cấp kiến thức về các loại bom mìn, tác hại của bom mìn, có biện\r\n\npháp phòng tránh tai nạn bom mìn là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực\r\n\nhiện phòng tránh tai nạn bom mìn và quy định của pháp luật.\n\n+ Thông qua thông tin điện tử,\r\n\ncác phương tiện đại chúng, tổ chức hội thảo, tập huấn, diễn tập, tổ chức diễn\r\n\nđàn phổ biến rộng rãi về chính sách, pháp luật phòng tránh tai nạn bom mìn sau\r\n\nchiến tranh cho các đối tượng.\n\n- Chỉ tiêu hỗ trợ nạn nhân bom\r\n\nmìn:\n\n+ Nạn nhân bom mìn được Nhà nước\r\n\nhỗ trợ chăm sóc y tế khi bị tai nạn, hoặc trợ mua bảo hiểm y tế và được hưởng\r\n\nchính sách bảo hiểm y tế theo quy định.\n\n+ Hỗ trợ về chỉnh hình, phục hồi\r\n\nchức năng, giáo dục, học nghề tìm kiếm việc làm cho nạn nhân bom mìn sau chiến\r\n\ntranh, hỗ trợ tái định cư và phát triển kinh tế cho dân cư thuộc khu vực ô nhiễm\r\n\nbom mìn sau chiến tranh.\n\n- Chỉ tiêu giảm thiểu tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo và an sinh xã hội trong khu vực ô nhiễm bom mìn: giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống\r\n\nmức thấp nhất trong khu vực bị ô nhiễm bom mìn. Phấn đấu không còn hộ nghèo\r\n\ntrong khu vực ô nhiễm bom mìn.\n\n- Chỉ tiêu nguồn lực, chỉ tiêu\r\n\nhuy động nguồn lực so với nhu cầu: huy động tối đa các nguồn lực; nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước; ngân sách địa phương; vốn viện trợ, tài trợ; vốn vay ODA, vốn\r\n\nvay ưu đãi; nguồn vốn các doanh nghiệp; các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Giải\r\n\npháp thực hiện Kế hoạch\n\n- Giải pháp chính sách và cơ chế:\n\n+ Xác định rõ cơ chế chính\r\n\nsách, quản lý, điều phối tập trung thống nhất phân định trách nhiệm cụ thể giữa\r\n\ncơ quan quản lý và đơn vị thực hiện chương trình dự án, cơ quan phối hợp đối với\r\n\ntừng hoạt động cụ thể trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n+ Phối hợp với Bộ Tư lệnh Quân\r\n\nkhu 1 khảo sát xác định nhu cầu rà phá bom mìn trên địa bàn tỉnh, ưu tiên những\r\n\nkhu vực ô nhiễm bom mìn nặng và thường xuyên xảy ra tai nạn bom mìn trong những\r\n\nnăm gần đây (trên khu vực 5 huyện biên giới).\n\n+ Thực hiện công tác rà phá bom\r\n\nmìn bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp, thực hiện theo cơ chế bảo đảm nhiệm vụ\r\n\nquốc phòng, bảo đảm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, các chi phí thực tế phục\r\n\nvụ và bồi dưỡng nhân công; công tác rà phá bom mìn bằng nguồn kinh phí vận động\r\n\ntài trợ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và thỏa thuận với nhà\r\n\ntài trợ.\n\n- Giải pháp nguồn vốn:\n\n+ Chủ động vận động, huy động\r\n\ncác nguồn lực trong nước, quốc tế; sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách kết hợp\r\n\nvới nguồn vốn ODA, vay ưu đãi, nguồn vốn phi chính phủ nước ngoài và các nguồn\r\n\nvốn khác, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của Kế hoạch và cơ chế điều phối thực\r\n\nhiện Kế hoạch của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 504 cụ thể như sau:\n\n+ Vốn ngân sách Trung ương hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu chiếm khoảng 40% theo khả năng cân đối kế hoạch tài chính ngân\r\n\nsách trung hạn và hằng năm.\n\n+ Vốn cân đối ngân sách địa\r\n\nphương chiếm khoảng 30%.\n\n+ Vốn các tổ chức doanh nghiệp,\r\n\ncá nhân trong tỉnh đầu tư chiếm khoảng 10%.\n\n+ Các nguồn vốn hợp pháp khác\r\n\nchiếm khoảng 20%.\n\n- Giải pháp nhân lực:\n\n+ Đẩy mạnh công tác huấn luyện,\r\n\nđào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý điều hành, cán bộ chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực rà phá bom mìn, giáo dục\r\n\nphòng tránh tai nạn bom mìn và hỗ trợ nạn nhân bom mìn.\n\n+ Triển khai công tác nghiên cứu\r\n\nkhoa học, phát triển công nghệ, tích cực đầu tư mua sắm trang thiết bị thiết yếu\r\n\nđể phục vụ nhiệm vụ rà phá bom mìn, tăng cường hợp tác quốc tế nâng cao năng lực\r\n\ntrong lĩnh vực này.\n\nVII. HIỆU QUẢ\r\n\nCỦA KẾ HOẠCH\n\nHoạt động khắc phục hậu quả bom\r\n\nmìn sau chiến tranh là các hoạt động nhằm hạn chế hậu quả, loại bỏ tác động, ảnh\r\n\nhưởng của bom mìn, khôi phục hoạt động bình thường ở khu vực ô nhiễm phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nRà phá bom mìn khu vực bị ô nhiễm\r\n\nđể vô hiệu hóa, thu gom, di dời, tiêu hủy các loại bom mìn do người dân phát hiện\r\n\ntrong quá trình sinh hoạt, trong xây dựng các công trình và canh tác phát triển\r\n\nlâu dài, bền vững trên địa bàn tỉnh.\n\nĐầu tư được các dự án, hạng mục\r\n\nđiều tra, khảo sát, rà phá bom mìn. Quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng,\r\n\nchi phí đầu tư, quản lý hợp đồng, quản lý thông tin các dự án và quản lý các nội\r\n\ndung khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.\n\nVIII. QUẢN\r\n\nLÝ, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Quản\r\n\nlý, điều hành\n\nUBND tỉnh quản lý, điều hành\r\n\nchung các nội dung chương trình, dự án khắc phục hậu quả bom mìn còn sót lại\r\n\nsau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\nCác cơ quan, ban, ngành tham\r\n\nmưu giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành thực hiện công tác khắc phục hậu quả bom\r\n\nmìn còn sót lại sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh.\n\nCác đơn vị, doanh nghiệp quân đội\r\n\nđến địa bàn tỉnh thực hiện công tác rà phá, khắc phục hậu quả bom mìn còn sót lại\r\n\nsau chiến tranh chấp hành nghiêm túc các quy định về rà phá bom mìn và dưới sự\r\n\nquản lý của cơ quan chuyên môn là Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, chủ đầu\r\n\ntư của các dự án, dưới sự điều hành của UBND tỉnh.\n\n2. Phân\r\n\ncông tổ chức thực hiện\n\na) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nTham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều\r\n\nhành, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành và các địa phương triển\r\n\nkhai thực hiện các hoạt động của Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn sau chiến tranh.\n\nChủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hằng năm thực hiện Chương trình hành\r\n\nđộng quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh; phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, trình cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Quân khu 1 quản lý và tổ chức thực hiện các\r\n\nhoạt động về rà phá bom mìn theo quy định của pháp luật, nghiên cứu chế tạo các\r\n\ntrang thiết bị rà phá bom mìn. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các\r\n\nhoạt động tuyên truyền giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn, hỗ trợ nạn nhân\r\n\nbom mìn và vận động tài trợ.\n\nTriển khai xây dựng trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý hoạt động khắc phục hậu quả bom\r\n\nmìn sau chiến tranh.\n\nPhối hợp với Bộ Tư lệnh Quân\r\n\nkhu 1 khảo sát xác định nhu cầu rà phá bom mìn, tổ chức triển khai các chương trình,\r\n\ndự án rà phá khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh theo quy định.\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch kiểm tra giám sát, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh.\n\nb) Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở,\r\n\nngành có liên quan và các huyện, thành phố xây dựng các dự án giáo dục về phòng\r\n\nchống tai nạn bom mìn, tuyên truyền hậu quả do bom mìn còn sót lại sau chiến\r\n\ntranh trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nQuản lý thực hiện các dự án được\r\n\ngiao theo quy định của pháp luật. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\nTham mưu bố trí vốn để bảo đảm\r\n\nthực hiện các dự án thuộc Chương trình trong kế hoạch ngân sách hằng năm theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành của pháp luật.\n\nd) Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan\r\n\nvà các huyện, thành phố thực hiện tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức phòng\r\n\ntránh tai nạn bom mìn cho Nhân dân và nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nđ) Các sở, ngành liên quan\n\nCăn cứ Kế hoạch và trong phạm\r\n\nvi trách nhiệm của mình, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội thực hiện các dự án có liên quan thuộc Chương trình khắc\r\n\nphục hậu quả bom mìn sau chiến tranh.\n\ne) UBND các huyện, thành phố\n\nChỉ đạo cơ quan Ban Chỉ huy\r\n\nQuân sự huyện, thành phố rà soát, nắm chắc diện tích các khu vực ô nhiễm bom\r\n\nmìn theo số liệu điều tra, khảo sát năm 2013. Thường xuyên theo dõi kết quả rà\r\n\nphá bom mìn các công trình xây dựng, dân dụng, giao thông… để báo cáo điều chỉnh\r\n\ngiảm diện tích bị ô nhiễm bom mìn. Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan\r\n\nphối hợp thực hiện tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn\r\n\nbom mìn cho Nhân dân.\n\nCân đối bố trí ngân sách hằng\r\n\nnăm từ nguồn của địa phương theo thẩm quyền và quy định của pháp luật để đẩy\r\n\nnhanh các hoạt động rà phá, tiêu hủy bom mìn tại địa phương, tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh (qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh).\n\nPhối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, các cơ quan, đơn vị có hoạt động, dự án khắc phục hậu quả bom\r\n\nmìn sau chiến tranh được triển khai tại địa phương trong quá trình thực hiện để\r\n\nbảo đảm tiến độ, hiệu quả.\n\nIX. CÁC DỰ\r\n\nÁN, HẠNG MỤC, NHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH\n\n1. Xác định\r\n\ncác ưu tiên\n\nƯu tiên đầu tư nguồn kinh phí,\r\n\nnhân lực thực hiện các dự án rà phá bom mìn ở những khu vực ô nhiễm bom mìn nặng\r\n\nnhư: Khu vực 5 huyện biên giới Việt Nam - Trung Quốc, các trận địa, điểm cao,\r\n\nga tàu, bến bãi, đường giao thông trọng điểm và các khu trung tâm chính trị -\r\n\nxã hội…\n\n2. Các dự\r\n\nán thuộc kế hoạch\n\na) Dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều\r\n\ntra, khảo sát lập bản đồ ô nhiễm bom mìn.\n\nDự án, hạng mục được tiến hành\r\n\nđiều tra, khảo sát bom mìn bằng các trang thiết bị nhằm kiểm tra tình trạng ô\r\n\nnhiễm bom mìn trên khu vực sau khi khảo sát, điều tra rà phá khắc phục xử lý,\r\n\ntiến hành lập bản đồ khu vực bị ô nhiễm bom mìn báo cáo cơ quan có chức năng có\r\n\nthẩm quyền để xử lý.\n\nb) Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ\r\n\nrà phá bom mìn\n\nCác dự án, khắc phục hậu quả\r\n\nbom mìn sau chiến tranh tại địa bàn có diện tích đặc biệt quan trọng về quốc\r\n\nphòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nHạng mục, nhiệm vụ rà phá bom\r\n\nmìn sau chiến tranh, các dự án đầu tư là một phần của dự án đầu tư nhằm thực hiện\r\n\ncác hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn phục vụ của dự án đầu tư đó.\n\nNhiệm vụ rà phá bom mìn, phải\r\n\ncó chứng chỉ năng lực hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn do Bộ Quốc\r\n\nphòng cấp cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện về trang thiết\r\n\nbị, kỹ thuật và nhân sự để thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá\r\n\nbom mìn theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nc) Các dự án giáo dục phòng\r\n\ntránh tai nạn bom mìn; tuyên truyền về thực trạng, hiểm họa bom mìn.\n\nPhát huy vai trò xung kích,\r\n\ntích cực hưởng ứng, tham gia tuyên truyền, giáo dục kiến thức phòng tránh tai nạn\r\n\nbom mìn sau chiến tranh cho Nhân dân hạn chế tối đa tác hại của bom, mìn tại địa\r\n\nphương tạo môi trường an toàn ổn định để phát triển kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nKhông để người dân lao động bị\r\n\nthương vong vì bom mìn, toàn dân phải thực hiện và nâng cao kiến thức hiểu biết\r\n\nvà phòng tránh tai nạn bom, mìn, ổn định trong lao động sản xuất, góp phần xây\r\n\ndựng địa bàn phát triển vững mạnh toàn diện.\n\nd) Các dự án hỗ trợ nạn nhân\r\n\nbom mìn\n\nHỗ trợ tài chính cho nạn nhân\r\n\ndo bom mìn gây ra, hỗ trợ khi cấp cứu, cứu chữa và trợ giúp cho các nạn nhân\r\n\nthuộc gia đình hộ nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bị tai nạn do bom mìn còn\r\n\nsót lại sau chiến tranh.\n\nHỗ trợ học tập đối với trẻ em\r\n\nlà nạn nhân hoặc con của nạn nhân, phục hồi chức năng, phương tiện giúp đỡ nạn\r\n\nnhân, học nghề, tạo điều kiện việc làm cho nạn nhân thuộc vùng ô nhiễm bom mìn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Các dự án phát triển kinh tế,\r\n\nan sinh xã hội tại các vùng ô nhiễm, hỗ trợ nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng, lồng\r\n\nghép với các kế hoạch tái định cư cho Nhân dân vùng ô nhiễm bom mìn.\n\nSau khi ra phá bom mìn và các\r\n\nvùng bị ô nhiễm tạo môi trường an toàn ổn định để phát triển kinh tế, các doanh\r\n\nnghiệp, các dự án được các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phát triển mạnh về kinh tế, an sinh xã hội tại các vùng bị ô\r\n\nnhiễm, hỗ trợ nạn nhân bị tai nạn bom mìn.\n\ne) Các dự án khắc phục kế hoạch\n\nTỉnh có kế hoạch cụ thể triển\r\n\nkhai đến các hạng mục, dự án các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân đầu tư trên địa\r\n\nbàn tỉnh, rà phá khắc phục triệt để bom, mìn vùng bị ô nhiễm và có kế hoạch xử\r\n\nlý tiếp theo.\n\nX. KIẾN NGHỊ,\r\n\nĐỀ XUẤT VỚI CHÍNH PHỦ, BỘ QUỐC PHÒNG\n\n1. Thường xuyên bổ sung hoàn chỉnh\r\n\nbộ Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức về khắc phục hậu quả bom mìn sau\r\n\nchiến tranh.\n\n2. Hằng năm Chính phủ hỗ trợ\r\n\nnguồn vốn để tỉnh thực hiện các dự án điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n3. Cho phép sử dụng lực lượng\r\n\nchuyên môn của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ điều tra, khảo sát và rà phá bom\r\n\nmìn, giải phóng đất canh tác và phục vụ xây dựng các công trình trên địa bàn./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Trung tâm hành động bom mìn quốc gia;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng Công binh/BTM/QK1;\r\n\n - Các sở, ban ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - C,PVP UBND tỉnh, các Phòng: THNC, KT, KGVX, TT TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, (PVD).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Xuân Huyên\n\n", + "id": 103670 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103671.json b/contexts/context_103671.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ead40c52775688a74fb7b2c4a0dc15f77ff7ac2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103671.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-06-CT-UBND-2022-chan-chinh-cong-tac-an-toan-ve-sinh-lao-dong-kinh-doanh-than-Quang-Ninh-536387.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-2022-chan-chinh-cong-tac-an-toan-ve-sinh-lao-dong-kinh-doanh-than-Quang-Ninh-5363", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 19 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nCHẤN\r\n\nCHỈNH CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH\r\n\nDOANH THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nTrong thời gian qua với sự quan tâm\r\n\nchỉ đạo, thực hiện của các cấp, các ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) đã được\r\n\ncác đơn vị triển khai thực hiện đồng bộ, nghiêm túc và có\r\n\nkết quả, tình hình tai nạn lao động chết người có xu hướng giảm qua các năm.\r\n\nTuy nhiên, trong 9 tháng đầu năm 2022 tình hình tai nạn lao động trên địa bàn\r\n\ntỉnh vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ phức tạp, khó lường; đã xảy ra 18 vụ tai nạn lao\r\n\nđộng (TNLĐ) làm chết 18 người, so với cùng kỳ năm 2021 tăng 02 vụ, số người\r\n\nchết tăng 02 người; riêng các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than -\r\n\nKhoáng sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để xảy ra\r\n\n12 vụ TNLĐ làm chết 12 người (chiếm 66,6% tổng số vụ), so với cùng kỳ năm 2021\r\n\ntăng 01 vụ, số người chết tăng 01 người (loại hình tai nạn\r\n\nchủ yếu do sập đổ lò, đất đá, than sạt lở vùi lấp trong khai thác than hầm lò để xảy ra 05 vụ làm chết 05 người, va chạm với tàu điện ắc qui\r\n\ntrong hầm lò xảy ra 02 vụ làm chết 02 người, nổ mìn trong khai thác than hầm lò\r\n\nđể xảy ra 02 vụ làm chết 02 người...); các vụ TNLĐ xảy ra đã gây thiệt hại lớn\r\n\nvề người, về tài sản, gây lo lắng, ảnh hưởng đến tinh thần của người lao động,\r\n\nảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để chủ động phòng ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất TNLĐ trong những tháng\r\n\ncuối năm 2022 và những năm tiếp theo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chỉ\r\n\nđạo các đơn vị thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản lý nhằm thực hiện đầy đủ\r\n\ncác quy định của Nhà nước về công tác đảm bảo ATVSLĐ; đặc biệt tăng cường phối hợp kiểm tra đột xuất về ATVSLĐ đối với các doanh nghiệp khai\r\n\nthác chế biến than trên địa bàn tỉnh để kịp thời phát hiện các tồn tại, xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm.\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đầy\r\n\nđủ Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 06/10/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấn\r\n\nchỉnh công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng\r\n\nsản Việt Nam, Tổng Công ty Đông Bắc và các doanh nghiệp khai thác than trên địa\r\n\nbàn tỉnh:\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp, đơn vị\r\n\ntrực thuộc thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, đánh giá kịp thời các yếu tố nguy\r\n\nhiểm, yếu tố có hại trong sản xuất để xây dựng và chủ động thực hiện các biện\r\n\npháp phòng ngừa. Phải dự báo được các nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ, bệnh nghề\r\n\nnghiệp cho người lao động để lập các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu rủi ro;\r\n\nđặc biệt lưu ý các nguy cơ về cháy nổ khí, bục nước, bục bùn, khoan nổ mìn, sập\r\n\nđổ lò trên diện rộng, điện giật; công tác quản lý, sử dụng thiết bị cơ điện vận\r\n\ntải, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; quản\r\n\nlý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\n- Rà soát, chấn chỉnh công tác quản\r\n\nlý kỹ thuật an toàn: xây dựng đầy đủ, đảm bảo chất lượng hồ sơ thiết kế kỹ\r\n\nthuật, biện pháp thi công, quy trình công nghệ, biện pháp an toàn; đánh giá,\r\n\nlựa chọn công nghệ phù hợp với điều kiện sản xuất, trình độ năng lực quản lý,\r\n\nkinh nghiệm tổ chức sản xuất, tay nghề công nhân để hoàn toàn làm chủ về công\r\n\nnghệ.\n\n- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm\r\n\nsâu sắc nguyên nhân các vụ TNLĐ đã xảy ra tại các đơn vị thành viên và trong\r\n\ntoàn ngành để có biện pháp chỉ đạo phòng ngừa TNLĐ tương\r\n\ntự, lặp lại; kiểm điểm nghiêm túc, xử lý nghiêm khắc đối với các tập thể, cá\r\n\nnhân vi phạm ATVSLĐ và để xảy ra TNLĐ nghiêm trọng trong 9 tháng đầu năm 2022.\n\n- Có các giải pháp cụ thể chỉ đạo tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các biện pháp phòng tránh TNLĐ tương tự tái diễn, lặp\r\n\nlại; tổ chức kiểm tra, phúc tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện giải pháp\r\n\nphòng ngừa TNLĐ. Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp, đơn\r\n\nvị trong công tác ATVSLĐ và hình thức xử lý vi phạm khi để xảy ra mất ATVSLĐ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nhuấn luyện ATVSLĐ, huấn luyện biện pháp thi công, biện pháp an toàn, huấn luyện\r\n\nphương án ứng cứu sự cố, tìm kiếm cứu\r\n\nnạn cho người sử dụng lao động, cán bộ quản lý các cấp và người lao động; nâng\r\n\ncao ý thức, nhận thức, kỹ năng phòng ngừa TNLĐ để người\r\n\nlao động hiểu và nắm rõ các tình huống sự cố có thể xảy ra\r\n\ntrong quá trình làm việc, phòng tránh TNLĐ.\n\n- Quan tâm cải thiện điều kiện làm\r\n\nviệc để đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường an toàn; chú\r\n\ntrọng công tác chăm sóc sức khỏe, điều kiện ăn ở, sinh hoạt, đi lại cho người\r\n\nlao động.\n\n3. Giao Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ\r\n\nchức giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; chủ động và kịp thời tham\r\n\nmưu, đề xuất những nội dung cần chỉ\r\n\nđạo, giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động-\r\n\n TBXH; (báo cáo)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Liên đoàn lao động tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, TX,TP;\r\n\n - Trung tâm Truyền thông tỉnh;\r\n\n - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;\r\n\n - Tổng công Đông Bắc;\r\n\n - Các doanh nghiệp khai thác than;\r\n\n - V0,1,2,3; các Chuyên viên NCTH;\r\n\n - Lưu: VT,VX2.\r\n\n 03b-CV306\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tường Văn\n\n", + "id": 103671 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103672.json b/contexts/context_103672.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9243fb10c255950cd6578b9df7d7f1f3392cdf3c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103672.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-05-CT-UBND-quan-ly-bao-ve-khoang-san-hoat-dong-khoang-san-Lam-Dong-2015-288857.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-UBND-quan-ly-bao-ve-khoang-san-hoat-dong-khoang-san-Lam-Dong-2015-288857", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/CT-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 31\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÂM ĐỒNG\n\nThực hiện Luật Khoáng sản và các văn bản quy định\r\n\nchi tiết, hướng dẫn thi hành, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh đã dần đi vào nề nếp; công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng\r\n\nsản được tăng cường; ý thức chấp hành pháp luật trong hoạt động khoáng sản ngày\r\n\ncàng tốt hơn; trong công tác quản lý đã có sự phối hợp chặt chẽ của các sở,\r\n\nngành, địa phương, đơn vị có liên quan.\n\nTuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản\r\n\ncòn nhiều hạn chế, một số tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản chưa\r\n\nthực hiện đầy đủ các quy định; khai thác khoáng sản phục vụ công trình, dự án\r\n\nnhưng không lập thủ tục đăng ký theo quy định; công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nchưa thường xuyên; sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác\r\n\nthu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và thu tiền cấp quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản có lúc, có nơi chưa chặt chẽ; việc tuyên truyền phổ biến pháp luật\r\n\nvề khoáng sản chưa thường xuyên và sâu rộng.\n\nThi hành Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thi hành chính sách, pháp luật\r\n\nvề khoáng sản và để chấn chỉnh, khắc phục các hạn chế nêu trên, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Phối hợp với Sở Tư pháp và Hội đồng phối hợp phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách,\r\n\npháp luật về khoáng sản đến các cấp, các ngành, cán bộ làm công tác quản lý\r\n\nkhoáng sản và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản;\n\nb) Tiếp tục phối hợp thực hiện quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\nUBND tỉnh; tham mưu cấp phép hoạt động khoáng sản phải căn cứ quy hoạch đã được\r\n\nphê duyệt, phù hợp với năng lực chế biến, sử dụng khoáng sản, đảm bảo yêu cầu\r\n\nvề môi trường và các yêu cầu khác liên quan; kịp thời đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\nrà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp;\n\nc) Hoàn thành đề án khoanh định khu vực cấm và tạm\r\n\nthời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2015;\n\nd) Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định;\n\nđ) Hàng năm rà soát các khu vực không đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh đã được phê duyệt;\r\n\ntham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương\r\n\nđể khai thác, sử dụng vật liệu có hiệu quả vào việc xây dựng kết cấu hạ tầng,\r\n\nduy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;\n\ne) Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng\r\n\nsản; xử lý hoặc đề xuất xử lý các vi phạm; kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về khoáng sản đối với UBND cấp huyện; thường xuyên\r\n\nphối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý,\r\n\ngiải tỏa và có biện pháp ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác\r\n\nkhoáng sản trái phép trên địa bàn;\n\nf) Tăng cường quản lý môi trường trong hoạt động\r\n\nkhoáng sản, đảm bảo tất cả các hoạt động khoáng sản được cấp phép trên địa bàn\r\n\nphải tuân thủ các quy định về môi trường. Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc, quản lý việc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và kiểm tra, xử lý các\r\n\nhoạt động gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động khoáng sản; ngăn chặn kịp thời\r\n\nviệc sử dụng các hóa chất độc hại trong khai thác và chế biến khoáng sản để bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\ng) Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Địa chất và\r\n\nKhoáng sản Việt Nam, Cục Kiểm soát hoạt động Khoáng sản Miền Nam trong thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản được giao. Kịp thời báo cáo UBND\r\n\ntỉnh hoặc xin ý kiến hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Khoáng sản và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành;\n\nh) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các Sở,\r\n\nngành liên quan xây dựng phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa\r\n\nbàn tỉnh, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu chính quyền các cấp, đặc biệt\r\n\nlà cấp xã; tham mưu UBND tỉnh xem xét, ban hành trong Quý IV/2015 để tổ chức\r\n\nthực hiện;\n\ni) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường các\r\n\ntỉnh giáp ranh xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa\r\n\nkhai thác ở khu vực giáp ranh; tham mưu UBND tỉnh thống nhất ký kết trong Quý I/2016\r\n\nđể tổ chức thực hiện;\n\nk) Chủ trì xây dựng, điều chỉnh giá tính thuế tài\r\n\nnguyên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi Tổng cục Địa chất và Khoáng sản\r\n\nViệt Nam trước ngày 30/10 hàng năm;\n\nl) Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo kết\r\n\nquả hoạt động khoáng sản, kết quả kiểm tra, xử lý việc chấp hành quy định pháp\r\n\nluật khoáng sản và bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân được cấp phép\r\n\nhoạt động khoáng sản trong tỉnh theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu; hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến hoạt động\r\n\nkhoáng sản theo quy định.\n\n2. Sở Công Thương:\n\na) Tổ chức kiểm tra, thẩm định và cấp phép sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tăng cường quản lý, kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý hoạt động buôn bán,\r\n\nvận chuyển, xuất khẩu khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp; tăng cường quản\r\n\nlý các cơ sở chế biến, sử dụng khoáng sản.\n\n3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđịa phương liên quan kiểm tra, giám sát về chất lượng khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\na) Khẩn trương tổ chức rà soát, tham mưu, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (thực\r\n\nhiện trong năm 2015), góp phần thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoáng\r\n\nsản có liên quan;\n\nb) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác\r\n\nkhoáng sản đã được cấp phép thuộc khu vực có nguồn gốc là đất lâm nghiệp, đảm\r\n\nbảo thực hiện đúng quy định, không ảnh hưởng đến tài nguyên rừng ngoài phạm vi\r\n\ndự án đã cấp, chấp thuận;\n\nc) Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý hoặc báo cáo chính\r\n\nquyền địa phương, cơ quan chức năng để phối hợp xử lý kịp thời theo quy định\r\n\nđối với tổ chức, cá nhân khai thác, bao che hoạt động khai thác khoáng sản trái\r\n\nphép trên đất lâm nghiệp, vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng thay thế\r\n\ndiện tích rừng chuyển sang mục đích khác để khai thác khoáng sản, xử lý hoặc đề\r\n\nxuất xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân không thực hiện.\n\n5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện liên quan tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra an toàn lao động trong khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n6. Sở Giao thông Vận tải:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tàu, thuyền\r\n\nkhai thác, vận chuyển cát, sỏi trên sông đăng ký, đăng kiểm phương tiện theo\r\n\nquy định;\n\nb) Phối hợp với Công an tỉnh tăng cường kiểm tra,\r\n\nxử lý nghiêm các phương tiện vận chuyển khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp,\r\n\nquá tải, quá khổ gây ô nhiễm môi trường, hư hỏng hạ tầng giao thông;\n\nc) Quản lý theo thẩm quyền công tác đấu nối các\r\n\ntuyến đường vận chuyển khoáng sản từ mỏ ra các tuyến đường quốc lộ, cao tốc.\n\n7. Sở Tài chính:\n\na) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, các ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn xác định giá trị tang vật, phương tiện sử dụng vào việc\r\n\nkhai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép bị tịch thu;\n\nb) Tham gia xác định tiền cấp quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản;\n\nc) Thẩm định, đề xuất phân bổ kinh phí để thực hiện\r\n\nviệc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.\n\n8. Công an tỉnh:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntrong công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm trong lĩnh vực khoáng sản, tàng\r\n\ntrữ, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ, hóa chất trái phép để khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết xử lý hoặc đề\r\n\nxuất xử lý hoạt động khai thác, buôn bán, vận chuyển, xuất khẩu khoáng sản trái\r\n\nphép;\n\nb) Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tăng cường\r\n\nkiểm tra, xử lý nghiêm các phương tiện vận chuyển khoáng sản không có nguồn gốc\r\n\nhợp pháp, quá tải, quá khổ gây ô nhiễm môi trường, hư hỏng hạ tầng giao thông.\n\n9. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND cấp huyện rà soát, yêu cầu các tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khoáng sản; xử lý\r\n\nnghiêm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về quản lý thuế.\n\n10. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\nphối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh) lồng ghép nội dung tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Luật Khoáng sản trong chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật của tỉnh.\n\n11. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng của tỉnh đưa tin, bài, mở các chuyên trang, chuyên\r\n\nmục, chuyên đề phổ biến, tuyên truyền pháp luật về khoáng sản.\n\n12. Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Tăng cường tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính\r\n\nsách, pháp luật và các quy định, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về khoáng\r\n\nsản đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; vận động nhân dân cùng tham gia giám\r\n\nsát, phản ánh kịp thời về vi phạm trong việc quản lý, khai thác khoáng sản trên\r\n\nđịa bàn;\n\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các biện pháp bảo\r\n\nvệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên\r\n\nđịa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch UBND tỉnh về mọi hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên\r\n\nđịa bàn. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản tại địa phương\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của UBND tỉnh; tăng cường các biện\r\n\npháp bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có khoáng sản trên địa bàn;\n\nc) Không chấp thuận cho các tổ chức, cá nhân thăm\r\n\ndò, khai thác, sử dụng, vận chuyển khoáng sản không rõ nguồn gốc dưới mọi hình\r\n\nthức;\n\nd) Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản trên\r\n\nđịa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoặc đề xuất xử lý nghiêm các tổ\r\n\nchức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép, bao che hoạt động khoáng sản trái\r\n\nphép, các trường hợp lợi dụng triển khai dự án, công trình để khai thác khoáng\r\n\nsản mà không đăng ký; kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ được giao, để xảy ra hoạt động khai\r\n\nthác khoáng sản trái phép.\n\nđ) UBND các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Bảo\r\n\nLâm, Di Linh và thành phố Bảo Lộc tổ chức quản lý, bảo vệ đối với các khu vực\r\n\ndự trữ khoáng sản quốc gia theo Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 06/5/2014 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 4761/UBND-ĐC ngày\r\n\n12/9/2014.\n\n13. Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về\r\n\nkhoáng sản, các quy định của UBND tỉnh đến từng thôn, buôn, tổ dân phố và vận\r\n\nđộng các hộ dân cam kết không khai thác, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng\r\n\nsản trái phép;\n\nb) Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự\r\n\nxã hội tại các khu vực có khoáng sản trên địa bàn;\n\nc) Khi phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\ntrái phép phải chủ động tổ chức ngay lực lượng ngăn chặn; đồng thời báo cáo\r\n\nUBND cấp huyện, công an phụ trách khu vực để kịp thời tổ chức, đề xuất tổ chức\r\n\nlực lượng phối hợp xử lý;\n\nd) Nếu để xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\ntrái phép, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có hoạt động khoáng sản trái phép phải kiểm\r\n\nđiểm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật.\n\n14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chỉ đạo Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc các cấp giám sát việc thực thi pháp luật về khoáng sản của\r\n\nchính quyền các địa phương trong tỉnh.\n\n15. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện nghiêm quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng\r\n\nsản và quy định liên quan trong công tác quản lý nhà nước, hoạt động khoáng\r\n\nsản; tham mưu lập quy hoạch nhà máy chế biến khoáng sản phải dựa trên kết quả\r\n\nđiều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; tham mưu quyết định đầu tư dự án nhà máy\r\n\nchế biến khoáng sản phải căn cứ vào nguồn nguyên liệu từ kết quả thăm dò hoặc\r\n\nhợp đồng nhập khẩu khoáng sản.\n\n16. Các Sở, ngành có liên quan phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc khoanh định các khu vực cấm, tạm\r\n\nthời cấm hoạt động khoáng sản để quản lý theo quy định; trong phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nCông an tỉnh trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.\n\n17. Các Sở, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra\r\n\ncác hoạt động liên quan đến khoáng sản và UBND cấp huyện khi xây dựng kế hoạch\r\n\nthanh tra hàng năm phải gửi dự thảo kế hoạch thanh tra đến Thanh tra tỉnh và Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường trước ngày 15/12 hàng năm để có sự phối hợp trước khi\r\n\nban hành kế hoạch, tránh chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra gây khó\r\n\nkhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân. Kết quả thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý vi phạm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng\r\n\nhợp vào báo cáo chung.\n\nYêu cầu Giám đốc, thủ trưởng các Sở, ngành liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP Đà Lạt, Bảo Lộc;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Báo Lâm Đồng, Đài PTTH Lâm Đồng;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, ĐC, MT, TKCT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n", + "id": 103672 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103673.json b/contexts/context_103673.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7495037742b4ef70480a67ddc7839955bb0af35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103673.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2324-QD-UBND-2020-cong-bo-Bang-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung-tinh-Ben-Tre-462382.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2324-QD-UBND-2020-cong-bo-Bang-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung-tinh-Ben-Tre-4623", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2324/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN\r\n\nTRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi\r\n\ncông xây dựng;\n\nThực hiện Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng\r\n\n7 năm 2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm\r\n\n2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 2123/TTr-SXD ngày 17 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bến Tre (Chi tiết theo phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung\r\n\ncông bố tại Điều 1 Quyết định này để áp dụng trong việc lập và quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Xử lý chuyển tiếp\n\n1. Trường hợp tổng mức đầu tư đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền thẩm định hoặc phê duyệt: Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các chủ thể\r\n\ncó liên quan xác định dự toán xây dựng theo giá ca máy và thiết bị thi công được\r\n\ncông bố, không phải cập nhật lại tổng mức đầu tư đã được thẩm định hoặc phê duyệt.\n\n2. Trường hợp dự toán xây dựng (bao gồm cả dự toán\r\n\nxây dựng công trình, dự toán gói thầu) đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định\r\n\nhoặc phê duyệt và chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: Chủ đầu tư và\r\n\ncác chủ thể có liên quan xác định, cập nhật giá gói thầu xây dựng theo giá ca\r\n\nmáy và thiết bị thi công được công bố, không phải cập nhật lại dự toán xây dựng\r\n\nđã được thẩm định hoặc phê duyệt.\n\n3. Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ\r\n\nyêu cầu nhưng chưa đóng thầu: Chủ đầu tư căn cứ tình hình triển khai gói thầu để\r\n\nđề xuất (thông qua cơ quan chuyên môn về xây dựng) người quyết định đầu tư xem\r\n\nxét, quyết định việc cập nhật giá gói thầu theo giá ca máy và thiết bị thi\r\n\ncông, trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật về đấu thầu và thời gian cần\r\n\nthiết để thực hiện việc cập nhật giá ca máy và thiết bị thi công được công bố\r\n\ntrước khi đóng thầu.\n\n4. Trường hợp đã đóng thầu: Thực hiện theo nội dung\r\n\nhồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật\r\n\nlại giá gói thầu đã được phê duyệt.\n\n5. Trường hợp cập nhật dự toán xây dựng, giá gói thầu\r\n\nxây dựng theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Điều này làm vượt tổng mức đầu tư, dự\r\n\ntoán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, dự\r\n\ntoán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n68/2019/NĐ-CP .\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 2304/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố\r\n\nBảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Xây dựng (thay báo cáo);\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh (thay báo cáo);\r\n\n - CT, Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Ban tiếp dân (niêm yết), website tỉnh;\r\n\n - Phòng: TH, TCĐT;\r\n\n - Lưu: VT, SXD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nTHUYẾT MINH VÀ HƯỚNG\r\n\nDẪN SỬ DỤNG\n\nI. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH VÀ CÁC THÀNH\r\n\nPHẦN CHI PHÍ\n\nGiá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi\r\n\nlà giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của\r\n\nmáy và thiết bị thi công xây dựng.\n\nGiá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí\r\n\nnhư: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi\r\n\nphí nhân công điều khiển; chi phí khác của máy và được xác định theo công thức\r\n\nsau:\n\nCCM = CKH + CSC\r\n\n+ CNL + CNC + CCPK\n\nTrong đó:\n\n+ CCM: Giá ca máy (đồng/ca)\n\n+ CKH: Chi phí khấu hao (đồng/ca)\n\n+ CSC: Chi phí sửa chữa (đồng/ca)\n\n+ CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)\n\n+ CNC: Chi phí tiền lương thợ điều khiển\r\n\nmáy (đồng/ca)\n\n+ CCPK: Chi phí khác (đồng/ca)\n\n- Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của\r\n\nmáy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. Định mức khấu hao năm tính\r\n\ntheo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục 02 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày\r\n\n26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày\r\n\n20/7/2020 của Bộ Xây dựng.\n\n- Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí nhằm duy\r\n\ntrì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của\r\n\nmáy. Định mức chi phí sửa chữa tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục 02 của\r\n\nThông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của\r\n\nThông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ Xây dựng.\n\n- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí\r\n\nvề nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc\r\n\nkhí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh,\r\n\ndầu truyền động…. Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng cho một ca máy làm\r\n\nviệc áp dụng theo Phụ lục 02 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của\r\n\nBộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ\r\n\nXây dựng.\n\nTrong đó giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm\r\n\nthuế VAT) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng lượng: Giá xăng RON 95,\r\n\ndiesel 0,05S căn cứ vào Thông cáo báo chí ngày 27/8/2020 của Tập đoàn xăng dầu\r\n\nViệt Nam Petrolimex; Giá điện theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của\r\n\nBộ Công thương quy định về giá điện.\n\n+ Giá điện (bình quân): 1.864,44 đ/kwh.\n\n+ Xăng RON 95: 13.736 đ/lít\n\n+ Dầu diesel (0,05S): 10.873 đ/lít\n\nHệ số chi phí nhiên liệu phụ được tính toán xác định\r\n\ntheo hướng dẫn Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.\n\n+ Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02\n\n+ Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03\n\n+ Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05\n\nChi phí nhiên liệu, năng lượng được phép điều chỉnh\r\n\ntheo mức giá thị trường khi có biến động và do đơn vị có thẩm quyền công bố\r\n\ntheo từng thời điểm.\n\nCông thức tính chênh lệch nhiên liệu, năng lượng:\n\nCLNL = 1,02 x đm1 x\r\n\n(X2–X1) + 1,03 x đm2 x (D2–D1)\r\n\n+ 1,05 x đm3 x (N2–N1)\n\nTrong đó:\n\n+ CLNL: Chênh lệch nhiên liệu, năng lượng\r\n\n(đồng/ca).\n\n+ đm1: Định mức tiêu hao xăng của máy.\n\n+ đm2: Định mức tiêu hao diesel của máy.\n\n+ đm3: Định mức tiêu hao điện của máy.\n\n+ X1, D1, N1: Giá\r\n\nxăng, diesel, điện đã tính tại thời điểm gốc đã nêu ở nội dung trên.\n\n+ X2, D2, N2: Giá\r\n\nxăng, diesel, điện (chưa bao gồm thuế VAT) tại thời điểm điều chỉnh do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền công bố.\n\n- Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản\r\n\nchi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người\r\n\nđiều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc\r\n\nthợ điều khiển máy được quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số\r\n\n02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ Xây dựng và đơn giá nhân công trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bến Tre công bố tại Quyết định số 2175/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh\r\n\nBến Tre).\n\n+ Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy Vùng II:\r\n\nThành phố Bến Tre và huyện Châu Thành.\n\n+ Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy Vùng III:\r\n\nCác huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam.\n\n+ Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy Vùng IV:\r\n\nCác huyện còn lại.\n\n- Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá\r\n\nca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả\r\n\ntại công trình. Định mức chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định tại phụ lục số\r\n\n02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng\r\n\nvà Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ Xây dựng.\n\nII. KẾT CẤU BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ\r\n\nTHIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG\n\nBảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre gồm 02 chương được trình bày theo nhóm, loại máy.\n\nChương I: Máy và thiết bị thi công xây dựng.\n\nChương II: Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát,\r\n\nthí nghiệm.\n\nIII. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG\n\nBảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng\r\n\nphổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong điều kiện\r\n\nlàm việc bình thường.\n\nĐối với những máy, thiết bị thi công xây dựng không\r\n\ncó trong công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện\r\n\nthi công của công trình thì Chủ đầu tư tổ chức xây dựng giá ca máy của công\r\n\ntrình theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Thông tư số 11/2019/TT-BXD \r\n\nngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng làm cơ sở để lập, trình người quyết định đầu tư\r\n\nxem xét, phê duyệt áp dụng cho dự án, công trình theo quy định.\n\nĐối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ,\r\n\nvà trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao, định mức sửa chữa được điều\r\n\nchỉnh với hệ số 1,05.\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nStt\n\nMã hiệu\n\nLoại máy và thiết bị\n\nGiá ca máy (đồng) * hệ số làm việc nước mặn lợ 1,05\n\nGiá ca máy (đồng)\n\nChênh lệch\n\nVùng II\n\nVùng III\n\nVùng IV\n\nVùng II\n\nVùng III\n\nVùng IV\n\nVùng II\n\nVùng III\n\nVùng IV\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCHƯƠNG I\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM101.0000\n\nMÁY THI CÔNG ĐẤT\r\n\n VÀ LU LÈN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM101.0100\n\nMáy đào một gầu,\r\n\n bánh xích - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nM101.0101\n\n0,40 m3\n\n1.523.185\n\n1.503.148\n\n1.491.373\n\n1.492.668\n\n1.472.631\n\n1.460.856\n\n30.518\n\n30.518\n\n30.518\n\n2\n\nM101.0102\n\n0,50 m3\n\n1.750.726\n\n1.730.689\n\n1.718.914\n\n1.714.849\n\n1.694.812\n\n1.683.037\n\n35.877\n\n35.877\n\n35.877\n\n3\n\nM101.0103\n\n0,65 m3\n\n1.960.015\n\n1.939.978\n\n1.928.203\n\n1.919.488\n\n1.899.451\n\n1.887.676\n\n40.527\n\n40.527\n\n40.527\n\n4\n\nM101.0104\n\n0,80 m3\n\n2.131.556\n\n2.111.519\n\n2.099.744\n\n2.086.974\n\n2.066.937\n\n2.055.162\n\n44.581\n\n44.581\n\n44.581\n\n5\n\nM101.0105\n\n1,25 m3\n\n2.993.035\n\n2.972.998\n\n2.961.223\n\n2.922.815\n\n2.902.778\n\n2.891.003\n\n70.219\n\n70.219\n\n70.219\n\n6\n\nM101.0106\n\n1,60 m3\n\n3.597.092\n\n3.577.055\n\n3.565.280\n\n3.517.343\n\n3.497.306\n\n3.485.531\n\n79.749\n\n79.749\n\n79.749\n\n7\n\nM101.0107\n\n2,30 m3\n\n4.814.893\n\n4.794.856\n\n4.783.081\n\n4.699.108\n\n4.679.071\n\n4.667.296\n\n115.785\n\n115.785\n\n115.785\n\n8\n\nM101.0108\n\n3,60 m3\n\n7.347.538\n\n7.327.501\n\n7.315.726\n\n7.167.594\n\n7.147.557\n\n7.135.782\n\n179.944\n\n179.944\n\n179.944\n\n9\n\nM101.0115\n\nMáy đào 1,25 m3 gắn\r\n\n đầu búa thủy lực/hàm kẹp\n\n3.270.757\n\n3.250.720\n\n3.238.945\n\n3.189.748\n\n3.169.711\n\n3.157.936\n\n81.009\n\n81.009\n\n81.009\n\n10\n\nM101.0116\n\nMáy đào 1,60 m3 gắn\r\n\n đầu búa thủy lực\n\n3.705.906\n\n3.685.869\n\n3.674.094\n\n3.621.976\n\n3.601.939\n\n3.590.164\n\n83.930\n\n83.930\n\n83.930\n\n\n\nM101.0200\n\nMáy đào một gầu,\r\n\n bánh hơi - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11\n\nM101.0201\n\n0,8 m3\n\n2.100.266\n\n2.080.229\n\n2.068.454\n\n2.053.585\n\n2.033.548\n\n2.021.773\n\n46.680\n\n46.680\n\n46.680\n\n12\n\nM101.0202\n\n1,25 m3\n\n3.158.344\n\n3.138.307\n\n3.126.532\n\n3.078.164\n\n3.058.127\n\n3.046.352\n\n80.181\n\n80.181\n\n80.181\n\n\n\nM101.0300\n\nMáy đào gầu ngoạm\r\n\n (gầu dây) - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n13\n\nM101.0301\n\n0,40 m3\n\n2.090.589\n\n2.067.031\n\n2.053.185\n\n2.046.737\n\n2.023.179\n\n2.009.333\n\n43.851\n\n43.851\n\n43.851\n\n14\n\nM101.0302\n\n0,65 m3\n\n2.270.581\n\n2.247.023\n\n2.233.177\n\n2.222.347\n\n2.198.789\n\n2.184.943\n\n48.234\n\n48.234\n\n48.234\n\n15\n\nM101.0303\n\n1,20 m3\n\n3.765.879\n\n3.742.321\n\n3.728.475\n\n3.681.374\n\n3.657.816\n\n3.643.970\n\n84.505\n\n84.505\n\n84.505\n\n16\n\nM101.0304\n\n1,60 m3\n\n4.530.036\n\n4.506.478\n\n4.492.632\n\n4.422.624\n\n4.399.066\n\n4.385.220\n\n107.413\n\n107.413\n\n107.413\n\n17\n\nM101.0305\n\n2,30 m3\n\n5.855.377\n\n5.831.819\n\n5.817.973\n\n5.712.530\n\n5.688.972\n\n5.675.126\n\n142.847\n\n142.847\n\n142.847\n\n\n\nM101.0400\n\nMáy xúc lật -\r\n\n dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18\n\nM101.0401\n\n0,65 m3\n\n1.201.503\n\n1.181.466\n\n1.169.691\n\n1.177.823\n\n1.157.786\n\n1.146.011\n\n23.680\n\n23.680\n\n23.680\n\n19\n\nM101.0401a\n\n0,9 m3\n\n1.511.912\n\n1.491.875\n\n1.480.100\n\n1.480.662\n\n1.460.625\n\n1.448.850\n\n31.251\n\n31.251\n\n31.251\n\n20\n\nM101.0402\n\n1,25 m3\n\n1.736.462\n\n1.716.425\n\n1.704.650\n\n1.700.062\n\n1.680.025\n\n1.668.250\n\n36.400\n\n36.400\n\n36.400\n\n21\n\nM101.0403\n\n1,65 m3\n\n2.320.361\n\n2.300.324\n\n2.288.549\n\n2.273.646\n\n2.253.609\n\n2.241.834\n\n46.715\n\n46.715\n\n46.715\n\n22\n\nM101.0404\n\n2,30 m3\n\n2.763.801\n\n2.743.764\n\n2.731.989\n\n2.710.093\n\n2.690.056\n\n2.678.281\n\n53.707\n\n53.707\n\n53.707\n\n23\n\nM101.0405\n\n3,20 m3\n\n4.361.461\n\n4.341.424\n\n4.329.649\n\n4.265.339\n\n4.245.302\n\n4.233.527\n\n96.122\n\n96.122\n\n96.122\n\n\n\nM101.0500\n\nMáy ủi - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n24\n\nM101.0501\n\n75 cv\n\n1.183.275\n\n1.163.238\n\n1.151.463\n\n1.163.608\n\n1.143.571\n\n1.131.796\n\n19.667\n\n19.667\n\n19.667\n\n25\n\nM101.0501a\n\n100 cv\n\n1.409.135\n\n1.389.098\n\n1.377.323\n\n1.383.088\n\n1.363.051\n\n1.351.276\n\n26.048\n\n26.048\n\n26.048\n\n26\n\nM101.0502\n\n110 cv\n\n1.511.178\n\n1.491.141\n\n1.479.366\n\n1.483.188\n\n1.463.151\n\n1.451.376\n\n27.990\n\n27.990\n\n27.990\n\n27\n\nM101.0503\n\n140 cv\n\n2.104.186\n\n2.084.149\n\n2.072.374\n\n2.059.271\n\n2.039.234\n\n2.027.459\n\n44.915\n\n44.915\n\n44.915\n\n28\n\nM101.0504\n\n180 cv\n\n2.610.828\n\n2.590.791\n\n2.579.016\n\n2.554.142\n\n2.534.105\n\n2.522.330\n\n56.686\n\n56.686\n\n56.686\n\n29\n\nM101.0505\n\n240 cv\n\n3.098.569\n\n3.078.532\n\n3.066.757\n\n3.032.078\n\n3.012.041\n\n3.000.266\n\n66.491\n\n66.491\n\n66.491\n\n30\n\nM101.0506\n\n320 cv\n\n4.392.035\n\n4.371.998\n\n4.360.223\n\n4.293.302\n\n4.273.265\n\n4.261.490\n\n98.733\n\n98.733\n\n98.733\n\n\n\nM101.0600\n\nMáy cạp tự hành\r\n\n - dung tích thùng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n31\n\nM101.0601\n\n9 m3\n\n3.232.418\n\n3.204.488\n\n3.188.074\n\n3.180.581\n\n3.152.651\n\n3.136.237\n\n51.837\n\n51.837\n\n51.837\n\n32\n\nM101.0602\n\n16 m3\n\n4.189.744\n\n4.161.814\n\n4.145.400\n\n4.111.737\n\n4.083.807\n\n4.067.393\n\n78.007\n\n78.007\n\n78.007\n\n33\n\nM101.0603\n\n25 m3\n\n4.919.204\n\n4.891.274\n\n4.874.860\n\n4.826.986\n\n4.799.056\n\n4.782.642\n\n92.219\n\n92.219\n\n92.219\n\n\n\nM101.0700\n\nMáy san tự hành\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34\n\nM101.0701\n\n110 cv\n\n1.758.703\n\n1.735.145\n\n1.721.299\n\n1.720.682\n\n1.697.124\n\n1.683.278\n\n38.021\n\n38.021\n\n38.021\n\n35\n\nM101.0702\n\n140 cv\n\n2.073.121\n\n2.049.563\n\n2.035.717\n\n2.026.396\n\n2.002.838\n\n1.988.992\n\n46.725\n\n46.725\n\n46.725\n\n36\n\nM101.0703\n\n180 cv\n\n2.378.431\n\n2.354.873\n\n2.341.027\n\n2.324.629\n\n2.301.071\n\n2.287.225\n\n53.802\n\n53.802\n\n53.802\n\n\n\nM101.0800\n\nMáy đầm đất cầm\r\n\n tay - trọng lượng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37\n\nM101.0801\n\n50 kg\n\n298.417\n\n281.538\n\n271.617\n\n296.736\n\n279.857\n\n269.936\n\n1.682\n\n1.682\n\n1.682\n\n38\n\nM101.0802\n\n60 kg\n\n312.142\n\n295.263\n\n285.342\n\n310.203\n\n293.324\n\n283.403\n\n1.938\n\n1.938\n\n1.938\n\n39\n\nM101.0803\n\n70 kg\n\n322.914\n\n306.035\n\n296.114\n\n320.822\n\n303.943\n\n294.022\n\n2.093\n\n2.093\n\n2.093\n\n40\n\nM101.0804\n\n80 kg\n\n339.628\n\n322.749\n\n312.828\n\n337.425\n\n320.546\n\n310.625\n\n2.203\n\n2.203\n\n2.203\n\n\n\nM101.0900\n\nMáy lu bánh hơi\r\n\n tự hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41\n\nM101.0901\n\n9 t\n\n1.173.570\n\n1.153.533\n\n1.141.758\n\n1.153.408\n\n1.133.371\n\n1.121.596\n\n20.162\n\n20.162\n\n20.162\n\n42\n\nM101.0902\n\n16 t\n\n1.291.498\n\n1.271.461\n\n1.259.686\n\n1.268.589\n\n1.248.552\n\n1.236.777\n\n22.910\n\n22.910\n\n22.910\n\n43\n\nM101.0903\n\n18 t\n\n1.371.753\n\n1.351.716\n\n1.339.941\n\n1.347.781\n\n1.327.744\n\n1.315.969\n\n23.972\n\n23.972\n\n23.972\n\n44\n\nM101.0904\n\n25 t\n\n1.601.140\n\n1.581.103\n\n1.569.328\n\n1.574.125\n\n1.554.088\n\n1.542.313\n\n27.015\n\n27.015\n\n27.015\n\n\n\nM101.1000\n\nMáy lu rung tự\r\n\n hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n45\n\nM101.1001\n\n8 t\n\n1.133.886\n\n1.113.849\n\n1.102.074\n\n1.109.087\n\n1.089.050\n\n1.077.275\n\n24.800\n\n24.800\n\n24.800\n\n46\n\nM101.1002\n\n15 t\n\n1.761.285\n\n1.741.248\n\n1.729.473\n\n1.721.593\n\n1.701.556\n\n1.689.781\n\n39.692\n\n39.692\n\n39.692\n\n47\n\nM101.1003\n\n18 t\n\n2.099.935\n\n2.079.898\n\n2.068.123\n\n2.053.486\n\n2.033.449\n\n2.021.674\n\n46.448\n\n46.448\n\n46.448\n\n48\n\nM101.1004\n\n20 t\n\n2.232.741\n\n2.212.704\n\n2.200.929\n\n2.184.687\n\n2.164.650\n\n2.152.875\n\n48.054\n\n48.054\n\n48.054\n\n49\n\nM101.1005\n\n25 t\n\n2.373.468\n\n2.353.431\n\n2.341.656\n\n2.323.090\n\n2.303.053\n\n2.291.278\n\n50.378\n\n50.378\n\n50.378\n\n\n\nM101.1100\n\nMáy lu bánh thép\r\n\n tự hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nM101.1101\n\n6,0 t\n\n736.028\n\n715.991\n\n704.216\n\n726.584\n\n706.547\n\n694.772\n\n9.444\n\n9.444\n\n9.444\n\n51\n\nM101.1102\n\n8,5 t - 9,0 t\n\n825.986\n\n805.949\n\n794.174\n\n814.875\n\n794.838\n\n783.063\n\n11.111\n\n11.111\n\n11.111\n\n52\n\nM101.1103\n\n10 t\n\n939.152\n\n919.115\n\n907.340\n\n924.691\n\n904.654\n\n892.879\n\n14.461\n\n14.461\n\n14.461\n\n53\n\nM101.1104\n\n12 t\n\n1.039.935\n\n1.019.898\n\n1.008.123\n\n1.024.235\n\n1.004.198\n\n992.423\n\n15.700\n\n15.700\n\n15.700\n\n54\n\nM101.1105\n\n16,0 t\n\n1.110.634\n\n1.090.597\n\n1.078.822\n\n1.094.391\n\n1.074.354\n\n1.062.579\n\n16.243\n\n16.243\n\n16.243\n\n55\n\nM101.1106\n\n25,0 t\n\n1.277.434\n\n1.257.397\n\n1.245.622\n\n1.259.168\n\n1.239.131\n\n1.227.356\n\n18.266\n\n18.266\n\n18.266\n\n\n\nM101.1200\n\nMáy lu chân cừu\r\n\n tự hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n56\n\nM101.1201\n\n12 t\n\n1.493.513\n\n1.473.476\n\n1.461.701\n\n1.459.521\n\n1.439.484\n\n1.427.709\n\n33.992\n\n33.992\n\n33.992\n\n57\n\nM101.1202\n\n20 t\n\n2.308.447\n\n2.288.410\n\n2.276.635\n\n2.257.449\n\n2.237.412\n\n2.225.637\n\n50.998\n\n50.998\n\n50.998\n\n\n\nM102.0000\n\nMÁY NÂNG CHUYỂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM102.0100\n\nCần trục ô tô -\r\n\n sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n58\n\nM102.0101\n\n3 t\n\n1.257.574\n\n1.243.992\n\n1.224.832\n\n1.240.524\n\n1.226.942\n\n1.207.782\n\n17.050\n\n17.050\n\n17.050\n\n59\n\nM102.0102\n\n4 t\n\n1.304.581\n\n1.290.999\n\n1.271.839\n\n1.286.278\n\n1.272.696\n\n1.253.536\n\n18.303\n\n18.303\n\n18.303\n\n60\n\nM102.0103\n\n5 t\n\n1.394.219\n\n1.380.637\n\n1.361.477\n\n1.374.510\n\n1.360.928\n\n1.341.768\n\n19.709\n\n19.709\n\n19.709\n\n61\n\nM102.0104\n\n6 t\n\n1.559.909\n\n1.546.327\n\n1.527.167\n\n1.535.615\n\n1.522.033\n\n1.502.873\n\n24.293\n\n24.293\n\n24.293\n\n62\n\nM102.0105\n\n10 t\n\n1.873.543\n\n1.859.961\n\n1.840.801\n\n1.840.063\n\n1.826.481\n\n1.807.321\n\n33.480\n\n33.480\n\n33.480\n\n63\n\nM102.0106\n\n16 t\n\n2.107.107\n\n2.093.525\n\n2.074.365\n\n2.067.878\n\n2.054.296\n\n2.035.136\n\n39.230\n\n39.230\n\n39.230\n\n64\n\nM102.0107\n\n20 t\n\n2.324.143\n\n2.310.561\n\n2.291.401\n\n2.278.758\n\n2.265.176\n\n2.246.016\n\n45.385\n\n45.385\n\n45.385\n\n65\n\nM102.0108\n\n25 t\n\n2.612.289\n\n2.583.814\n\n2.565.509\n\n2.560.984\n\n2.532.509\n\n2.514.204\n\n51.305\n\n51.305\n\n51.305\n\n66\n\nM102.0109\n\n30 t\n\n2.855.670\n\n2.827.195\n\n2.808.890\n\n2.797.678\n\n2.769.203\n\n2.750.898\n\n57.992\n\n57.992\n\n57.992\n\n67\n\nM102.0110\n\n40 t\n\n3.624.633\n\n3.596.158\n\n3.577.853\n\n3.546.924\n\n3.518.449\n\n3.500.144\n\n77.709\n\n77.709\n\n77.709\n\n68\n\nM102.0111\n\n50 t\n\n4.650.808\n\n4.622.333\n\n4.604.028\n\n4.541.775\n\n4.513.300\n\n4.494.995\n\n109.032\n\n109.032\n\n109.032\n\n\n\nM102.0200\n\nCần cẩu bánh hơi\r\n\n - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n69\n\nM102.0201\n\n6 t\n\n1.371.238\n\n1.323.272\n\n1.295.081\n\n1.354.715\n\n1.306.749\n\n1.278.558\n\n16.522\n\n16.522\n\n16.522\n\n70\n\nM102.0202\n\n16 t\n\n1.767.029\n\n1.719.063\n\n1.690.872\n\n1.739.925\n\n1.691.959\n\n1.663.768\n\n27.104\n\n27.104\n\n27.104\n\n71\n\nM102.0203\n\n25 t\n\n1.978.021\n\n1.930.055\n\n1.901.864\n\n1.944.787\n\n1.896.821\n\n1.868.630\n\n33.235\n\n33.235\n\n33.235\n\n72\n\nM102.0204\n\n40 t\n\n3.005.781\n\n2.957.815\n\n2.929.624\n\n2.944.546\n\n2.896.580\n\n2.868.389\n\n61.235\n\n61.235\n\n61.235\n\n73\n\nM102.0205\n\n63 t - 65 t\n\n3.467.562\n\n3.419.596\n\n3.391.405\n\n3.395.014\n\n3.347.048\n\n3.318.857\n\n72.548\n\n72.548\n\n72.548\n\n74\n\nM102.0206\n\n80 t\n\n4.428.862\n\n4.380.896\n\n4.352.705\n\n4.329.662\n\n4.281.696\n\n4.253.505\n\n99.200\n\n99.200\n\n99.200\n\n75\n\nM102.0207\n\n90 t\n\n5.266.702\n\n5.213.757\n\n5.182.640\n\n5.143.173\n\n5.090.228\n\n5.059.111\n\n123.529\n\n123.529\n\n123.529\n\n76\n\nM102.0208\n\n100 t\n\n6.103.947\n\n6.051.002\n\n6.019.885\n\n5.955.136\n\n5.902.191\n\n5.871.074\n\n148.811\n\n148.811\n\n148.811\n\n77\n\nM102.0209\n\n110 t\n\n7.282.607\n\n7.229.662\n\n7.198.545\n\n7.098.295\n\n7.045.350\n\n7.014.233\n\n184.312\n\n184.312\n\n184.312\n\n78\n\nM102.0210\n\n125 t - 130 t\n\n8.428.257\n\n8.375.312\n\n8.344.195\n\n8.208.189\n\n8.155.244\n\n8.124.127\n\n220.068\n\n220.068\n\n220.068\n\n\n\nM102.0300\n\nCần cẩu bánh\r\n\n xích - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n79\n\nM102.0301\n\n5 t\n\n1.535.777\n\n1.492.182\n\n1.466.561\n\n1.513.947\n\n1.470.352\n\n1.444.731\n\n21.830\n\n21.830\n\n21.830\n\n80\n\nM102.0302\n\n10 t\n\n1.751.912\n\n1.708.317\n\n1.682.696\n\n1.724.560\n\n1.680.965\n\n1.655.344\n\n27.352\n\n27.352\n\n27.352\n\n81\n\nM102.0303\n\n16 t\n\n2.090.302\n\n2.046.707\n\n2.021.086\n\n2.054.739\n\n2.011.144\n\n1.985.523\n\n35.563\n\n35.563\n\n35.563\n\n82\n\nM102.0304\n\n25 t\n\n2.458.672\n\n2.410.706\n\n2.382.515\n\n2.413.916\n\n2.365.950\n\n2.337.759\n\n44.756\n\n44.756\n\n44.756\n\n83\n\nM102.0305\n\n28 t\n\n2.736.672\n\n2.688.706\n\n2.660.515\n\n2.683.244\n\n2.635.278\n\n2.607.087\n\n53.428\n\n53.428\n\n53.428\n\n84\n\nM102.0306\n\n40 t\n\n3.190.557\n\n3.142.591\n\n3.114.400\n\n3.123.345\n\n3.075.379\n\n3.047.188\n\n67.212\n\n67.212\n\n67.212\n\n85\n\nM102.0307\n\n50 t\n\n3.794.133\n\n3.746.167\n\n3.717.976\n\n3.707.826\n\n3.659.860\n\n3.631.669\n\n86.307\n\n86.307\n\n86.307\n\n86\n\nM102.0308\n\n63 t - 65 t\n\n4.203.540\n\n4.155.574\n\n4.127.383\n\n4.106.750\n\n4.058.784\n\n4.030.593\n\n96.789\n\n96.789\n\n96.789\n\n87\n\nM102.0309\n\n80 t\n\n4.691.049\n\n4.643.083\n\n4.614.892\n\n4.580.103\n\n4.532.137\n\n4.503.946\n\n110.946\n\n110.946\n\n110.946\n\n88\n\nM102.0310\n\n100 t\n\n5.646.015\n\n5.598.049\n\n5.569.858\n\n5.504.527\n\n5.456.561\n\n5.428.370\n\n141.488\n\n141.488\n\n141.488\n\n89\n\nM102.0311\n\n110 t\n\n6.341.877\n\n6.293.911\n\n6.265.720\n\n6.180.365\n\n6.132.399\n\n6.104.208\n\n161.512\n\n161.512\n\n161.512\n\n90\n\nM102.0312\n\n125 t - 130 t\n\n8.478.755\n\n8.430.789\n\n8.402.598\n\n8.251.776\n\n8.203.810\n\n8.175.619\n\n226.979\n\n226.979\n\n226.979\n\n91\n\nM102.0313\n\n150 t\n\n9.419.018\n\n9.371.052\n\n9.342.861\n\n9.165.768\n\n9.117.802\n\n9.089.611\n\n253.251\n\n253.251\n\n253.251\n\n92\n\nM102.0314\n\n250 t\n\n22.639.749\n\n22.591.783\n\n22.563.592\n\n21.982.294\n\n21.934.328\n\n21.906.137\n\n657.456\n\n657.456\n\n657.456\n\n93\n\nM102.0315\n\n300 t\n\n30.298.114\n\n30.250.148\n\n30.221.957\n\n29.399.457\n\n29.351.491\n\n29.323.300\n\n898.656\n\n898.656\n\n898.656\n\n\n\nM102.0400\n\nCần trục tháp -\r\n\n sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n94\n\nM102.0401\n\n5 t\n\n1.297.093\n\n1.256.655\n\n1.232.890\n\n1.272.445\n\n1.232.007\n\n1.208.242\n\n24.648\n\n24.648\n\n24.648\n\n95\n\nM102.0402\n\n10 t\n\n1.688.973\n\n1.648.535\n\n1.624.770\n\n1.652.742\n\n1.612.304\n\n1.588.539\n\n36.230\n\n36.230\n\n36.230\n\n96\n\nM102.0403\n\n12 t\n\n1.934.986\n\n1.894.548\n\n1.870.783\n\n1.890.842\n\n1.850.404\n\n1.826.639\n\n44.144\n\n44.144\n\n44.144\n\n97\n\nM102.0404\n\n15 t\n\n2.104.684\n\n2.064.246\n\n2.040.481\n\n2.056.190\n\n2.015.752\n\n1.991.987\n\n48.494\n\n48.494\n\n48.494\n\n98\n\nM102.0405\n\n20 t\n\n2.340.777\n\n2.300.339\n\n2.276.574\n\n2.286.924\n\n2.246.486\n\n2.222.721\n\n53.854\n\n53.854\n\n53.854\n\n99\n\nM102.0406\n\n25 t\n\n3.030.113\n\n2.985.304\n\n2.958.969\n\n2.955.434\n\n2.910.625\n\n2.884.290\n\n74.679\n\n74.679\n\n74.679\n\n100\n\nM102.0407\n\n30 t\n\n3.608.464\n\n3.563.655\n\n3.537.320\n\n3.514.877\n\n3.470.068\n\n3.443.733\n\n93.587\n\n93.587\n\n93.587\n\n101\n\nM102.0408\n\n40 t\n\n4.019.741\n\n3.974.932\n\n3.948.597\n\n3.913.494\n\n3.868.685\n\n3.842.350\n\n106.247\n\n106.247\n\n106.247\n\n102\n\nM102.0409\n\n50 t\n\n4.885.252\n\n4.837.286\n\n4.809.095\n\n4.751.982\n\n4.704.016\n\n4.675.825\n\n133.270\n\n133.270\n\n133.270\n\n103\n\nM102.0410\n\n60 t\n\n5.991.019\n\n5.943.053\n\n5.914.862\n\n5.824.429\n\n5.776.463\n\n5.748.272\n\n166.590\n\n166.590\n\n166.590\n\n\n\nM102.0500\n\nCần cẩu nổi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n104\n\nM102.0501\n\nKéo theo - sức nâng\r\n\n 30 t\n\n6.057.232\n\n5.921.452\n\n5.839.045\n\n5.954.782\n\n5.819.002\n\n5.736.595\n\n102.450\n\n102.450\n\n102.450\n\n105\n\nM102.0502\n\nTự hành - sức nâng\r\n\n 100 t\n\n8.787.603\n\n8.604.585\n\n8.501.363\n\n8.635.550\n\n8.452.532\n\n8.349.310\n\n152.052\n\n152.052\n\n152.052\n\n\n\nM102.0600\n\nCổng trục/cẩu\r\n\n long môn - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n106\n\nM102.0601\n\n10 t\n\n1.141.472\n\n1.101.034\n\n1.077.269\n\n1.125.037\n\n1.084.599\n\n1.060.834\n\n16.435\n\n16.435\n\n16.435\n\n107\n\nM102.0602\n\n20 t\n\n1.396.918\n\n1.352.109\n\n1.325.774\n\n1.374.066\n\n1.329.257\n\n1.302.922\n\n22.852\n\n22.852\n\n22.852\n\n108\n\nM102.0603\n\n30 t\n\n1.471.250\n\n1.426.441\n\n1.400.106\n\n1.445.776\n\n1.400.967\n\n1.374.632\n\n25.474\n\n25.474\n\n25.474\n\n109\n\nM102.0604\n\n50 t\n\n1.743.925\n\n1.694.137\n\n1.664.876\n\n1.713.535\n\n1.663.747\n\n1.634.486\n\n30.390\n\n30.390\n\n30.390\n\n110\n\nM102.0605\n\n60 t\n\n1.858.723\n\n1.808.935\n\n1.779.674\n\n1.825.749\n\n1.775.961\n\n1.746.700\n\n32.974\n\n32.974\n\n32.974\n\n111\n\nM102.0606\n\n90 t\n\n2.253.939\n\n2.204.151\n\n2.174.890\n\n2.209.579\n\n2.159.791\n\n2.130.530\n\n44.361\n\n44.361\n\n44.361\n\n112\n\nM102.0701\n\nCẩu lao dầm\r\n\n K33-60\n\n4.961.526\n\n4.836.570\n\n4.763.132\n\n4.862.584\n\n4.737.628\n\n4.664.190\n\n98.942\n\n98.942\n\n98.942\n\n113\n\nM102.0702\n\nThiết bị nâng hạ\r\n\n dầm 90T\n\n4.724.341\n\n4.639.459\n\n4.589.572\n\n4.615.973\n\n4.531.091\n\n4.481.204\n\n108.368\n\n108.368\n\n108.368\n\n114\n\nM102.0703\n\nHệ thống xe\r\n\n goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5kW và con lăn)\n\n302.226\n\n282.189\n\n270.414\n\n301.696\n\n281.659\n\n269.884\n\n530\n\n530\n\n530\n\n\n\nM102.0800\n\nCầu trục - sức\r\n\n nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n115\n\nM102.0801\n\n30 t\n\n874.658\n\n829.849\n\n803.514\n\n867.868\n\n823.059\n\n796.724\n\n6.790\n\n6.790\n\n6.790\n\n116\n\nM102.0802\n\n40 t\n\n924.207\n\n879.398\n\n853.063\n\n916.566\n\n871.757\n\n845.422\n\n7.641\n\n7.641\n\n7.641\n\n117\n\nM102.0803\n\n50 t\n\n978.854\n\n934.045\n\n907.710\n\n970.195\n\n925.386\n\n899.051\n\n8.659\n\n8.659\n\n8.659\n\n118\n\nM102.0804\n\n60 t\n\n1.118.986\n\n1.069.198\n\n1.039.937\n\n1.108.596\n\n1.058.808\n\n1.029.547\n\n10.390\n\n10.390\n\n10.390\n\n119\n\nM102.0805\n\n90 t\n\n1.243.322\n\n1.193.534\n\n1.164.273\n\n1.230.405\n\n1.180.617\n\n1.151.356\n\n12.917\n\n12.917\n\n12.917\n\n120\n\nM102.0806\n\n110 t\n\n1.433.344\n\n1.383.556\n\n1.354.295\n\n1.415.862\n\n1.366.074\n\n1.336.813\n\n17.481\n\n17.481\n\n17.481\n\n121\n\nM102.0807\n\n125 t\n\n1.537.577\n\n1.487.789\n\n1.458.528\n\n1.517.475\n\n1.467.687\n\n1.438.426\n\n20.102\n\n20.102\n\n20.102\n\n122\n\nM102.0808\n\n180 t\n\n1.770.454\n\n1.720.666\n\n1.691.405\n\n1.744.317\n\n1.694.529\n\n1.665.268\n\n26.137\n\n26.137\n\n26.137\n\n123\n\nM102.0809\n\n250 t\n\n2.068.320\n\n2.018.532\n\n1.989.271\n\n2.034.906\n\n1.985.118\n\n1.955.857\n\n33.413\n\n33.413\n\n33.413\n\n\n\nM102.0900\n\nMáy vận thăng -\r\n\n sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n124\n\nM102.0901\n\n0,8 T\n\n422.431\n\n405.552\n\n395.631\n\n416.089\n\n399.210\n\n389.289\n\n6.342\n\n6.342\n\n6.342\n\n125\n\nM102.0902\n\n2 T\n\n498.173\n\n481.294\n\n471.373\n\n489.771\n\n472.892\n\n462.971\n\n8.402\n\n8.402\n\n8.402\n\n126\n\nM102.0903\n\n3 T\n\n544.875\n\n527.996\n\n518.075\n\n535.211\n\n518.332\n\n508.411\n\n9.664\n\n9.664\n\n9.664\n\n\n\nM102.1000\n\nMáy vận thăng lồng\r\n\n - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n127\n\nM102.1001\n\n3 T\n\n814.605\n\n797.726\n\n787.805\n\n795.317\n\n778.438\n\n768.517\n\n19.288\n\n19.288\n\n19.288\n\n\n\nM102.1100\n\nTời điện - sức\r\n\n kéo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n128\n\nM102.1101\n\n0,5 t\n\n228.413\n\n211.534\n\n201.613\n\n228.221\n\n211.342\n\n201.421\n\n193\n\n193\n\n193\n\n129\n\nM102.1102\n\n1,0 t\n\n231.731\n\n214.852\n\n204.931\n\n231.484\n\n214.605\n\n204.684\n\n247\n\n247\n\n247\n\n130\n\nM102.1103\n\n1,5 t\n\n243.334\n\n226.455\n\n216.534\n\n242.665\n\n225.786\n\n215.865\n\n670\n\n670\n\n670\n\n131\n\nM102.1104\n\n2,0 t\n\n252.582\n\n235.703\n\n225.782\n\n251.606\n\n234.727\n\n224.806\n\n976\n\n976\n\n976\n\n132\n\nM102.1105\n\n3,0 t\n\n274.305\n\n257.426\n\n247.505\n\n272.849\n\n255.970\n\n246.049\n\n1.456\n\n1.456\n\n1.456\n\n133\n\nM102.1106\n\n3,5 t\n\n280.001\n\n263.122\n\n253.201\n\n278.398\n\n261.519\n\n251.598\n\n1.603\n\n1.603\n\n1.603\n\n134\n\nM102.1107\n\n5,0 t\n\n292.735\n\n275.856\n\n265.935\n\n290.785\n\n273.906\n\n263.985\n\n1.950\n\n1.950\n\n1.950\n\n\n\nM102.1200\n\nPa lăng xích - sức\r\n\n nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n135\n\nM102.1201\n\n3 t\n\n223.862\n\n206.983\n\n197.062\n\n223.539\n\n206.660\n\n196.739\n\n323\n\n323\n\n323\n\n136\n\nM102.1202\n\n5 t\n\n226.039\n\n209.160\n\n199.239\n\n225.631\n\n208.752\n\n198.831\n\n408\n\n408\n\n408\n\n\n\nM102.1300\n\nKích nâng - sức\r\n\n nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n137\n\nM102.1301\n\n10 t\n\n261.206\n\n241.169\n\n229.394\n\n261.022\n\n240.985\n\n229.210\n\n184\n\n184\n\n184\n\n138\n\nM102.1302\n\n30 t\n\n262.529\n\n242.492\n\n230.717\n\n262.297\n\n242.260\n\n230.485\n\n232\n\n232\n\n232\n\n139\n\nM102.1303\n\n50 t\n\n266.942\n\n246.905\n\n235.130\n\n266.550\n\n246.513\n\n234.738\n\n392\n\n392\n\n392\n\n140\n\nM102.1304\n\n100 t\n\n277.091\n\n257.054\n\n245.279\n\n276.331\n\n256.294\n\n244.519\n\n760\n\n760\n\n760\n\n141\n\nM102.1305\n\n200 t\n\n286.358\n\n266.321\n\n254.546\n\n285.262\n\n265.225\n\n253.450\n\n1.096\n\n1.096\n\n1.096\n\n142\n\nM102.1306\n\n250 t\n\n301.509\n\n281.472\n\n269.697\n\n299.899\n\n279.862\n\n268.087\n\n1.609\n\n1.609\n\n1.609\n\n143\n\nM102.1307\n\n500 t\n\n354.622\n\n334.585\n\n322.810\n\n351.128\n\n331.091\n\n319.316\n\n3.493\n\n3.493\n\n3.493\n\n144\n\nM102.1308\n\nHệ kích nâng 25 t\r\n\n (máy bơm dầu tủy lực 3kW)\n\n388.454\n\n368.417\n\n356.642\n\n384.193\n\n364.156\n\n352.381\n\n4.261\n\n4.261\n\n4.261\n\n\n\nM102.1400\n\nKích thông tâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n145\n\nM102.1401\n\nRRH - 100 t\n\n343.157\n\n323.120\n\n311.345\n\n340.070\n\n320.033\n\n308.258\n\n3.087\n\n3.087\n\n3.087\n\n146\n\nM102.1402\n\nYCW - 150 t\n\n269.031\n\n248.994\n\n237.219\n\n268.564\n\n248.527\n\n236.752\n\n468\n\n468\n\n468\n\n147\n\nM102.1403\n\nYCW - 250 t\n\n275.988\n\n255.951\n\n244.176\n\n275.268\n\n255.231\n\n243.456\n\n720\n\n720\n\n720\n\n148\n\nM102.1404\n\nYCW - 500 t\n\n313.360\n\n293.323\n\n281.548\n\n311.330\n\n291.293\n\n279.518\n\n2.030\n\n2.030\n\n2.030\n\n149\n\nM102.1501\n\nKích đẩy liên tục\r\n\n tự động ZLD- 60 (60t, 6c)\n\n881.804\n\n838.209\n\n812.588\n\n872.096\n\n828.501\n\n802.880\n\n9.709\n\n9.709\n\n9.709\n\n150\n\nM102.1601\n\nKích sợi đơn YDC\r\n\n - 500 t\n\n278.392\n\n258.355\n\n246.580\n\n277.584\n\n257.547\n\n245.772\n\n807\n\n807\n\n807\n\n\n\nM102.1700\n\nTrạm bơm dầu áp\r\n\n lực - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n151\n\nM102.1701\n\n40 Mpa (HCP-400)\n\n319.812\n\n299.775\n\n288.000\n\n318.387\n\n298.350\n\n286.575\n\n1.426\n\n1.426\n\n1.426\n\n152\n\nM102.1702\n\n50 Mpa (ZB4-500)\n\n338.534\n\n318.497\n\n306.722\n\n336.856\n\n316.819\n\n305.044\n\n1.677\n\n1.677\n\n1.677\n\n\n\nM102.1800\n\nXe nâng - chiều\r\n\n cao nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n153\n\nM102.1801\n\n12 m\n\n1.331.855\n\n1.318.273\n\n1.299.113\n\n1.311.340\n\n1.297.758\n\n1.278.598\n\n20.515\n\n20.515\n\n20.515\n\n154\n\nM102.1802\n\n18 m\n\n1.571.003\n\n1.557.421\n\n1.538.261\n\n1.543.469\n\n1.529.887\n\n1.510.727\n\n27.534\n\n27.534\n\n27.534\n\n155\n\nM102.1803\n\n24 m\n\n1.813.198\n\n1.799.616\n\n1.780.456\n\n1.778.474\n\n1.764.892\n\n1.745.732\n\n34.725\n\n34.725\n\n34.725\n\n\n\nM102.1900\n\nXe thang - chiều\r\n\n dài thang:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n156\n\nM102.1901\n\n9 m\n\n1.608.613\n\n1.595.031\n\n1.575.871\n\n1.577.273\n\n1.563.691\n\n1.544.531\n\n31.340\n\n31.340\n\n31.340\n\n157\n\nM102.1902\n\n12 m\n\n1.944.410\n\n1.930.828\n\n1.911.668\n\n1.902.295\n\n1.888.713\n\n1.869.553\n\n42.114\n\n42.114\n\n42.114\n\n158\n\nM102.1903\n\n18 m\n\n2.229.370\n\n2.215.788\n\n2.196.628\n\n2.178.299\n\n2.164.717\n\n2.145.557\n\n51.071\n\n51.071\n\n51.071\n\n\n\nM103.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n GIA CỐ NỀN MÓNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM103.0100\n\nMáy đóng cọc tự\r\n\n hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n159\n\nM103.0101\n\n1,2 t\n\n1.917.804\n\n1.894.246\n\n1.880.400\n\n1.880.994\n\n1.857.436\n\n1.843.590\n\n36.809\n\n36.809\n\n36.809\n\n160\n\nM103.0102\n\n1,8 t\n\n2.046.215\n\n2.022.657\n\n2.008.811\n\n2.005.879\n\n1.982.321\n\n1.968.475\n\n40.336\n\n40.336\n\n40.336\n\n161\n\nM103.0103\n\n3,5 t\n\n2.931.765\n\n2.908.207\n\n2.894.361\n\n2.861.124\n\n2.837.566\n\n2.823.720\n\n70.641\n\n70.641\n\n70.641\n\n162\n\nM103.0104\n\n4,5 t\n\n3.292.035\n\n3.268.477\n\n3.254.631\n\n3.209.476\n\n3.185.918\n\n3.172.072\n\n82.559\n\n82.559\n\n82.559\n\n163\n\nM103.0105\n\n8,0 t\n\n12.482.786\n\n12.459.228\n\n12.445.382\n\n12.098.018\n\n12.074.460\n\n12.060.614\n\n384.768\n\n384.768\n\n384.768\n\n\n\nM103.0200\n\nMáy đóng cọc chạy\r\n\n trên ray - trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n164\n\nM103.0201\n\n1,2 t\n\n1.095.068\n\n1.071.510\n\n1.057.664\n\n1.076.675\n\n1.053.117\n\n1.039.271\n\n18.394\n\n18.394\n\n18.394\n\n165\n\nM103.0202\n\n1,8 t\n\n1.396.660\n\n1.373.102\n\n1.359.256\n\n1.369.604\n\n1.346.046\n\n1.332.200\n\n27.055\n\n27.055\n\n27.055\n\n166\n\nM103.0203\n\n2,5 t\n\n1.622.425\n\n1.598.867\n\n1.585.021\n\n1.591.375\n\n1.567.817\n\n1.553.971\n\n31.050\n\n31.050\n\n31.050\n\n167\n\nM103.0204\n\n3,5 t\n\n1.866.783\n\n1.843.225\n\n1.829.379\n\n1.831.804\n\n1.808.246\n\n1.794.400\n\n34.978\n\n34.978\n\n34.978\n\n168\n\nM103.0205\n\n4,5 t\n\n2.282.476\n\n2.258.918\n\n2.245.072\n\n2.239.278\n\n2.215.720\n\n2.201.874\n\n43.198\n\n43.198\n\n43.198\n\n169\n\nM103.0206\n\n5,5 T\n\n2.683.022\n\n2.659.464\n\n2.645.618\n\n2.631.517\n\n2.607.959\n\n2.594.113\n\n51.506\n\n51.506\n\n51.506\n\n\n\nM103.0300\n\nMáy búa rung tự\r\n\n hành, bánh xích - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n170\n\nM103.0301\n\n60 kW\n\n4.153.013\n\n4.129.455\n\n4.115.609\n\n4.038.728\n\n4.015.170\n\n4.001.324\n\n114.286\n\n114.286\n\n114.286\n\n171\n\nM103.0302\n\n90 kW\n\n5.995.524\n\n5.971.966\n\n5.958.120\n\n5.823.562\n\n5.800.004\n\n5.786.158\n\n171.962\n\n171.962\n\n171.962\n\n\n\nM103.0400\n\nBúa rung - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n172\n\nM103.0401\n\n40 kW\n\n325.218\n\n325.218\n\n325.218\n\n321.019\n\n321.019\n\n321.019\n\n4.199\n\n4.199\n\n4.199\n\n173\n\nM103.0402\n\n50 kW\n\n402.913\n\n402.913\n\n402.913\n\n397.797\n\n397.797\n\n397.797\n\n5.116\n\n5.116\n\n5.116\n\n174\n\nM103.0403\n\n170 kW\n\n945.895\n\n945.895\n\n945.895\n\n936.933\n\n936.933\n\n936.933\n\n8.962\n\n8.962\n\n8.962\n\n\n\nM103.0500\n\nTàu đóng cọc -\r\n\n trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n175\n\nM103.0501\n\n1,8 t\n\n5.301.250\n\n5.165.470\n\n5.083.063\n\n5.200.658\n\n5.064.878\n\n4.982.471\n\n100.592\n\n100.592\n\n100.592\n\n176\n\nM103.0502\n\n2,5 t\n\n5.458.656\n\n5.322.876\n\n5.240.469\n\n5.354.466\n\n5.218.686\n\n5.136.279\n\n104.190\n\n104.190\n\n104.190\n\n177\n\nM103.0503\n\n3,5 t\n\n5.568.279\n\n5.432.499\n\n5.350.092\n\n5.462.186\n\n5.326.406\n\n5.243.999\n\n106.092\n\n106.092\n\n106.092\n\n178\n\nM103.0504\n\n4,5 t\n\n6.338.165\n\n6.202.385\n\n6.119.978\n\n6.207.141\n\n6.071.361\n\n5.988.954\n\n131.023\n\n131.023\n\n131.023\n\n\n\nM103.0600\n\nTàu đóng cọc C\r\n\n 96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n179\n\nM103.0601\n\n7,5 t\n\n13.259.296\n\n13.076.278\n\n12.973.056\n\n12.962.745\n\n12.779.727\n\n12.676.505\n\n296.551\n\n296.551\n\n296.551\n\n\n\nM103.0700\n\nMáy ép cọc trước\r\n\n - lực ép:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n180\n\nM103.0701\n\n60 t\n\n497.424\n\n477.387\n\n465.612\n\n491.049\n\n471.012\n\n459.237\n\n6.375\n\n6.375\n\n6.375\n\n181\n\nM103.0702\n\n100 t\n\n586.377\n\n566.340\n\n554.565\n\n577.726\n\n557.689\n\n545.914\n\n8.651\n\n8.651\n\n8.651\n\n182\n\nM103.0703\n\n150 t\n\n659.240\n\n639.203\n\n627.428\n\n649.451\n\n629.414\n\n617.639\n\n9.789\n\n9.789\n\n9.789\n\n183\n\nM103.0704\n\n200 t\n\n706.654\n\n686.617\n\n674.842\n\n695.727\n\n675.690\n\n663.915\n\n10.927\n\n10.927\n\n10.927\n\n184\n\nM103.0801\n\nMáy ép cọc Robot\r\n\n thủy lực tự hành 860 t\n\n13.004.204\n\n12.967.288\n\n12.945.592\n\n12.565.772\n\n12.528.856\n\n12.507.160\n\n438.431\n\n438.431\n\n438.431\n\n185\n\nM103.0901\n\nMáy ép thủy lực\r\n\n (KGK- 130C4), lực ép 130 t\n\n1.139.389\n\n1.119.352\n\n1.107.577\n\n1.116.858\n\n1.096.821\n\n1.085.046\n\n22.531\n\n22.531\n\n22.531\n\n186\n\nM103.1001\n\nMáy cắm bấc thấm\n\n1.730.405\n\n1.710.368\n\n1.698.593\n\n1.697.181\n\n1.677.144\n\n1.665.369\n\n33.224\n\n33.224\n\n33.224\n\n\n\nM103.1100\n\nMáy khoan xoay:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n187\n\nM103.1101\n\nMáy khoan xoay\r\n\n 80kNm÷125kNm\n\n4.857.952\n\n4.830.022\n\n4.813.608\n\n4.707.383\n\n4.679.453\n\n4.663.039\n\n150.569\n\n150.569\n\n150.569\n\n188\n\nM103.1102\n\nMáy khoan xoay\r\n\n 150kNm÷200kNm\n\n5.614.697\n\n5.586.767\n\n5.570.353\n\n5.441.935\n\n5.414.005\n\n5.397.591\n\n172.762\n\n172.762\n\n172.762\n\n189\n\nM103.1103\n\nMáy khoan xoay >\r\n\n 200kNm÷300kNm\n\n12.993.628\n\n12.965.698\n\n12.949.284\n\n12.549.384\n\n12.521.454\n\n12.505.040\n\n444.244\n\n444.244\n\n444.244\n\n190\n\nM103.1104\n\nMáy khoan xoay >\r\n\n 300kNm÷400kNm\n\n15.676.592\n\n15.648.662\n\n15.632.248\n\n15.156.284\n\n15.128.354\n\n15.111.940\n\n520.308\n\n520.308\n\n520.308\n\n191\n\nM103.1105\n\nGầu đào (thi công\r\n\n móng cọc, tường Barrette)\n\n508.573\n\n508.573\n\n508.573\n\n489.536\n\n489.536\n\n489.536\n\n19.038\n\n19.038\n\n19.038\n\n192\n\nM103.1201\n\nMáy khoan tường\r\n\n sét\n\n5.315.772\n\n5.287.842\n\n5.271.428\n\n5.154.772\n\n5.126.842\n\n5.110.428\n\n161.000\n\n161.000\n\n161.000\n\n\n\nM103.1300\n\nMáy khoan cọc đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n193\n\nM103.1301\n\nMáy khoan cọc đất\r\n\n (1 cần)\n\n6.052.432\n\n6.024.502\n\n6.008.088\n\n5.865.023\n\n5.837.093\n\n5.820.679\n\n187.409\n\n187.409\n\n187.409\n\n194\n\nM103.1302\n\nMáy khoan cọc đất (\r\n\n 2 cần)\n\n6.879.376\n\n6.851.446\n\n6.835.032\n\n6.665.558\n\n6.637.628\n\n6.621.214\n\n213.818\n\n213.818\n\n213.818\n\n195\n\nM103.1401\n\nMáy cấp xi măng\n\n14.501\n\n14.501\n\n14.501\n\n13.946\n\n13.946\n\n13.946\n\n555\n\n555\n\n555\n\n\n\nM103.1500\n\nMáy trộn dung dịch\r\n\n - dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n196\n\nM103.1501\n\n750 lít\n\n265.744\n\n248.865\n\n238.944\n\n264.781\n\n247.902\n\n237.981\n\n963\n\n963\n\n963\n\n197\n\nM103.1502\n\n1000 lít\n\n440.836\n\n420.799\n\n409.024\n\n435.127\n\n415.090\n\n403.315\n\n5.709\n\n5.709\n\n5.709\n\n\n\nM103.1600\n\nMáy sàng lọc -\r\n\n năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n198\n\nM103.1601\n\n100 m3/h\n\n594.921\n\n574.884\n\n563.109\n\n583.551\n\n563.514\n\n551.739\n\n11.370\n\n11.370\n\n11.370\n\n\n\nM103.1700\n\nMáy bơm dung dịch\r\n\n - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n199\n\nM103.1701\n\n15 m3/h\n\n357.963\n\n337.926\n\n326.151\n\n356.806\n\n336.769\n\n324.994\n\n1.156\n\n1.156\n\n1.156\n\n200\n\nM103.1702\n\n200 m3/h\n\n408.343\n\n388.306\n\n376.531\n\n406.234\n\n386.197\n\n374.422\n\n2.109\n\n2.109\n\n2.109\n\n\n\nM104.0000\n\nMÁY SẢN XUẤT VẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM104.0100\n\nMáy trộn bê tông\r\n\n - dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n201\n\nM104.0101\n\n250 lít\n\n291.830\n\n274.951\n\n265.030\n\n289.669\n\n272.790\n\n262.869\n\n2.160\n\n2.160\n\n2.160\n\n\n\nM104.0200\n\nMáy trộn vữa -\r\n\n dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n202\n\nM104.0201\n\n80 lít\n\n249.799\n\n232.920\n\n222.999\n\n248.824\n\n231.945\n\n222.024\n\n974\n\n974\n\n974\n\n203\n\nM104.0202\n\n150 lít\n\n265.085\n\n248.206\n\n238.285\n\n263.732\n\n246.853\n\n236.932\n\n1.353\n\n1.353\n\n1.353\n\n204\n\nM104.0203\n\n250 lít\n\n280.481\n\n263.602\n\n253.681\n\n278.746\n\n261.867\n\n251.946\n\n1.736\n\n1.736\n\n1.736\n\n\n\nM104.0300\n\nMáy trộn vữa xi\r\n\n măng - dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n205\n\nM104.0301\n\n1200 lít\n\n531.382\n\n511.345\n\n499.570\n\n526.050\n\n506.013\n\n494.238\n\n5.333\n\n5.333\n\n5.333\n\n206\n\nM104.0302\n\n1600 lít\n\n628.359\n\n608.322\n\n596.547\n\n621.042\n\n601.005\n\n589.230\n\n7.318\n\n7.318\n\n7.318\n\n\n\nM104.0400\n\nTrạm trộn bê\r\n\n tông - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n207\n\nM104.0401\n\n16 m3/h\n\n1.579.165\n\n1.538.727\n\n1.514.962\n\n1.545.471\n\n1.505.033\n\n1.481.268\n\n33.693\n\n33.693\n\n33.693\n\n208\n\nM104.0402\n\n25 m3/h\n\n1.962.089\n\n1.921.651\n\n1.897.886\n\n1.915.661\n\n1.875.223\n\n1.851.458\n\n46.429\n\n46.429\n\n46.429\n\n209\n\nM104.0403\n\n30 m3/h\n\n2.392.562\n\n2.352.124\n\n2.328.359\n\n2.333.904\n\n2.293.466\n\n2.269.701\n\n58.658\n\n58.658\n\n58.658\n\n210\n\nM104.0404\n\n50 m3/h\n\n3.361.249\n\n3.320.811\n\n3.297.046\n\n3.267.609\n\n3.227.171\n\n3.203.406\n\n93.640\n\n93.640\n\n93.640\n\n211\n\nM104.0405\n\n60 m3/h\n\n3.704.260\n\n3.663.822\n\n3.640.057\n\n3.602.868\n\n3.562.430\n\n3.538.665\n\n101.392\n\n101.392\n\n101.392\n\n212\n\nM104.0406\n\n75 m3/h\n\n4.631.495\n\n4.574.178\n\n4.540.492\n\n4.514.451\n\n4.457.134\n\n4.423.448\n\n117.044\n\n117.044\n\n117.044\n\n213\n\nM104.0407\n\n90 m3/h\n\n5.662.287\n\n5.604.970\n\n5.571.284\n\n5.506.599\n\n5.449.282\n\n5.415.596\n\n155.689\n\n155.689\n\n155.689\n\n214\n\nM104.0408\n\n125 m3/h\n\n6.720.486\n\n6.663.169\n\n6.629.483\n\n6.526.153\n\n6.468.836\n\n6.435.150\n\n194.333\n\n194.333\n\n194.333\n\n215\n\nM104.0409\n\n160 m3/h\n\n7.333.066\n\n7.258.870\n\n7.215.264\n\n7.132.274\n\n7.058.078\n\n7.014.472\n\n200.793\n\n200.793\n\n200.793\n\n\n\nM104.0500\n\nMáy sàng rửa đá,\r\n\n sỏi - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n216\n\nM104.0501\n\n35 m3/h\n\n443.821\n\n423.784\n\n412.009\n\n442.259\n\n422.222\n\n410.447\n\n1.562\n\n1.562\n\n1.562\n\n217\n\nM104.0502\n\n45 m3/h\n\n494.601\n\n474.564\n\n462.789\n\n492.651\n\n472.614\n\n460.839\n\n1.950\n\n1.950\n\n1.950\n\n\n\nM104.0600\n\nMáy nghiền sàng\r\n\n đá di động - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n218\n\nM104.0601\n\n20 m3/h\n\n2.701.778\n\n2.664.862\n\n2.643.166\n\n2.637.332\n\n2.600.416\n\n2.578.720\n\n64.445\n\n64.445\n\n64.445\n\n219\n\nM104.0602\n\n25 m3/h\n\n3.208.024\n\n3.171.108\n\n3.149.412\n\n3.127.187\n\n3.090.271\n\n3.068.575\n\n80.837\n\n80.837\n\n80.837\n\n220\n\nM104.0603\n\n125 m3/h\n\n8.585.415\n\n8.548.499\n\n8.526.803\n\n8.312.410\n\n8.275.494\n\n8.253.798\n\n273.005\n\n273.005\n\n273.005\n\n\n\nM104.0700\n\nMáy nghiền đá\r\n\n thô - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n221\n\nM104.0701\n\n14 m3/h\n\n990.459\n\n953.543\n\n931.847\n\n980.223\n\n943.307\n\n921.611\n\n10.236\n\n10.236\n\n10.236\n\n222\n\nM104.0702\n\n200 m3/h\n\n4.303.194\n\n4.266.278\n\n4.244.582\n\n4.215.833\n\n4.178.917\n\n4.157.221\n\n87.362\n\n87.362\n\n87.362\n\n\n\nM104.0800\n\nTrạm trộn bê\r\n\n tông asphan - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n223\n\nM104.0801\n\n25 t/h\n\n5.677.387\n\n5.605.862\n\n5.563.826\n\n5.511.334\n\n5.439.809\n\n5.397.773\n\n166.053\n\n166.053\n\n166.053\n\n224\n\nM104.0802\n\n50 t/h\n\n7.656.609\n\n7.585.084\n\n7.543.048\n\n7.421.760\n\n7.350.235\n\n7.308.199\n\n234.849\n\n234.849\n\n234.849\n\n225\n\nM104.0803\n\n60 t/h\n\n8.985.583\n\n8.894.022\n\n8.840.210\n\n8.711.592\n\n8.620.031\n\n8.566.219\n\n273.991\n\n273.991\n\n273.991\n\n226\n\nM104.0804\n\n80 t/h\n\n10.226.354\n\n10.111.235\n\n10.043.577\n\n9.921.629\n\n9.806.510\n\n9.738.852\n\n304.724\n\n304.724\n\n304.724\n\n227\n\nM104.0805\n\n120 t/h\n\n11.716.685\n\n11.601.566\n\n11.533.908\n\n11.379.813\n\n11.264.694\n\n11.197.036\n\n336.872\n\n336.872\n\n336.872\n\n\n\nM105.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM105.0100\n\nMáy phun nhựa đường\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n228\n\nM105.0101\n\n190 cv\n\n2.627.216\n\n2.613.634\n\n2.594.474\n\n2.573.577\n\n2.559.995\n\n2.540.835\n\n53.639\n\n53.639\n\n53.639\n\n\n\nM105.0200\n\nMáy rải hỗn hợp\r\n\n bê tông nhựa - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n229\n\nM105.0201\n\n65 t/h\n\n2.678.682\n\n2.638.244\n\n2.614.479\n\n2.610.869\n\n2.570.431\n\n2.546.666\n\n67.814\n\n67.814\n\n67.814\n\n230\n\nM105.0202\n\n100 t/h\n\n3.184.602\n\n3.144.164\n\n3.120.399\n\n3.104.347\n\n3.063.909\n\n3.040.144\n\n80.255\n\n80.255\n\n80.255\n\n231\n\nM105.0203\n\n130 cv đến 140 cv\n\n4.915.107\n\n4.874.669\n\n4.850.904\n\n4.778.834\n\n4.738.396\n\n4.714.631\n\n136.273\n\n136.273\n\n136.273\n\n232\n\nM105.0301\n\nMáy rải Novachip\r\n\n 170 cv\n\n17.696.299\n\n17.655.861\n\n17.632.096\n\n17.094.966\n\n17.054.528\n\n17.030.763\n\n601.333\n\n601.333\n\n601.333\n\n233\n\nM105.0401\n\nMáy rải cấp phối\r\n\n đá dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h\n\n3.423.053\n\n3.382.615\n\n3.358.850\n\n3.327.694\n\n3.287.256\n\n3.263.491\n\n95.360\n\n95.360\n\n95.360\n\n234\n\nM105.0402\n\nMáy rải xi măng\r\n\n SW16TC (16m3)\n\n10.222.757\n\n10.182.319\n\n10.158.554\n\n9.894.146\n\n9.853.708\n\n9.829.943\n\n328.611\n\n328.611\n\n328.611\n\n\n\nM105.0500\n\nMáy cào bóc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n235\n\nM105.0501\n\nMáy cào bóc đường\r\n\n Wirtgen - 1000C\n\n5.314.865\n\n5.271.270\n\n5.245.649\n\n5.171.234\n\n5.127.639\n\n5.102.018\n\n143.631\n\n143.631\n\n143.631\n\n236\n\nM105.0502\n\nMáy cào bóc tái\r\n\n sinh, Wigent 2400\n\n40.060.893\n\n40.007.948\n\n39.976.831\n\n38.689.957\n\n38.637.012\n\n38.605.895\n\n1.370.936\n\n1.370.936\n\n1.370.936\n\n237\n\nM105.0503\n\nMáy cào bóc tái\r\n\n sinh, công suất > 450 HP\n\n31.287.725\n\n31.234.780\n\n31.203.663\n\n30.333.836\n\n30.280.891\n\n30.249.774\n\n953.889\n\n953.889\n\n953.889\n\n238\n\nM105.0601\n\nThiết bị sơn kẻ\r\n\n vạch YHK 10A\n\n335.011\n\n314.974\n\n303.199\n\n331.936\n\n311.899\n\n300.124\n\n3.075\n\n3.075\n\n3.075\n\n239\n\nM105.0701\n\nLò nấu sơn YHK\r\n\n 3A, lò nung keo\n\n782.951\n\n762.914\n\n751.139\n\n767.598\n\n747.561\n\n735.786\n\n15.352\n\n15.352\n\n15.352\n\n240\n\nM105.0801\n\nMáy rót mastic\n\n356.232\n\n336.195\n\n324.420\n\n354.541\n\n334.504\n\n322.729\n\n1.691\n\n1.691\n\n1.691\n\n241\n\nM105.0901\n\nThiết bị nấu nhựa\r\n\n 500 lít\n\n345.172\n\n325.135\n\n313.360\n\n341.474\n\n321.437\n\n309.662\n\n3.698\n\n3.698\n\n3.698\n\n242\n\nM105.1001\n\nMáy rải bê tông\r\n\n SP500\n\n9.676.472\n\n9.636.034\n\n9.612.269\n\n9.366.962\n\n9.326.524\n\n9.302.759\n\n309.510\n\n309.510\n\n309.510\n\n\n\nM106.0000\n\nPHƯƠNG TIỆN VẬN\r\n\n TẢI ĐƯỜNG BỘ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM106.0100\n\nÔ tô vận tải\r\n\n thùng - trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n243\n\nM106.0101\n\n1,5 t\n\n525.235\n\n518.557\n\n509.137\n\n518.176\n\n511.498\n\n502.078\n\n7.059\n\n7.059\n\n7.059\n\n244\n\nM106.0102\n\n2 t\n\n625.578\n\n618.900\n\n609.480\n\n617.370\n\n610.692\n\n601.272\n\n8.208\n\n8.208\n\n8.208\n\n245\n\nM106.0103\n\n2,5 t\n\n673.550\n\n666.872\n\n657.452\n\n664.133\n\n657.455\n\n648.035\n\n9.416\n\n9.416\n\n9.416\n\n246\n\nM106.0104\n\n5 t\n\n884.405\n\n877.727\n\n868.307\n\n870.737\n\n864.059\n\n854.639\n\n13.668\n\n13.668\n\n13.668\n\n247\n\nM106.0105\n\n7 t\n\n1.076.485\n\n1.069.807\n\n1.060.387\n\n1.058.118\n\n1.051.440\n\n1.042.020\n\n18.367\n\n18.367\n\n18.367\n\n248\n\nM106.0106\n\n10 t\n\n1.285.845\n\n1.279.167\n\n1.269.747\n\n1.262.763\n\n1.256.085\n\n1.246.665\n\n23.082\n\n23.082\n\n23.082\n\n249\n\nM106.0107\n\n12 t\n\n1.389.254\n\n1.381.331\n\n1.370.155\n\n1.365.245\n\n1.357.322\n\n1.346.146\n\n24.009\n\n24.009\n\n24.009\n\n250\n\nM106.0108\n\n15 t\n\n1.587.068\n\n1.579.145\n\n1.567.969\n\n1.557.772\n\n1.549.849\n\n1.538.673\n\n29.295\n\n29.295\n\n29.295\n\n251\n\nM106.0109\n\n20 t\n\n2.064.477\n\n2.056.554\n\n2.045.378\n\n2.022.865\n\n2.014.942\n\n2.003.766\n\n41.612\n\n41.612\n\n41.612\n\n252\n\nM106.0110\n\n32 t\n\n2.825.454\n\n2.808.843\n\n2.798.165\n\n2.759.575\n\n2.742.964\n\n2.732.286\n\n65.879\n\n65.879\n\n65.879\n\n\n\nM106.0200\n\nÔ tô tự đổ - trọng\r\n\n tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n253\n\nM106.0201\n\n2,5 t\n\n793.020\n\n786.342\n\n776.922\n\n782.142\n\n775.464\n\n766.044\n\n10.878\n\n10.878\n\n10.878\n\n254\n\nM106.0202\n\n5 t\n\n1.204.129\n\n1.197.451\n\n1.188.031\n\n1.184.944\n\n1.178.266\n\n1.168.846\n\n19.185\n\n19.185\n\n19.185\n\n255\n\nM106.0203\n\n7 t\n\n1.461.365\n\n1.454.687\n\n1.445.267\n\n1.434.565\n\n1.427.887\n\n1.418.467\n\n26.800\n\n26.800\n\n26.800\n\n256\n\nM106.0204\n\n10 t\n\n1.627.017\n\n1.620.339\n\n1.610.919\n\n1.598.603\n\n1.591.925\n\n1.582.505\n\n28.414\n\n28.414\n\n28.414\n\n257\n\nM106.0205\n\n12 t\n\n1.876.600\n\n1.868.677\n\n1.857.501\n\n1.843.813\n\n1.835.890\n\n1.824.714\n\n32.787\n\n32.787\n\n32.787\n\n258\n\nM106.0206\n\n15 t\n\n2.078.937\n\n2.071.014\n\n2.059.838\n\n2.042.352\n\n2.034.429\n\n2.023.253\n\n36.584\n\n36.584\n\n36.584\n\n259\n\nM106.0207\n\n20 t\n\n2.588.278\n\n2.580.355\n\n2.569.179\n\n2.533.849\n\n2.525.926\n\n2.514.750\n\n54.429\n\n54.429\n\n54.429\n\n260\n\nM106.0208\n\n22 t\n\n2.732.505\n\n2.724.582\n\n2.713.406\n\n2.674.234\n\n2.666.311\n\n2.655.135\n\n58.271\n\n58.271\n\n58.271\n\n261\n\nM106.0209\n\n25 t\n\n2.966.469\n\n2.949.858\n\n2.939.180\n\n2.902.769\n\n2.886.158\n\n2.875.480\n\n63.700\n\n63.700\n\n63.700\n\n262\n\nM106.0210\n\n27 t\n\n3.129.963\n\n3.113.352\n\n3.102.674\n\n3.062.526\n\n3.045.915\n\n3.035.237\n\n67.437\n\n67.437\n\n67.437\n\n\n\nM106.0300\n\nÔ tô đầu kéo -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n263\n\nM106.0301\n\n150 cv\n\n1.146.918\n\n1.138.995\n\n1.127.819\n\n1.128.324\n\n1.120.401\n\n1.109.225\n\n18.594\n\n18.594\n\n18.594\n\n264\n\nM106.0302\n\n200 cv\n\n1.458.882\n\n1.450.959\n\n1.439.783\n\n1.433.204\n\n1.425.281\n\n1.414.105\n\n25.678\n\n25.678\n\n25.678\n\n265\n\nM106.0302a\n\n255 cv\n\n1.843.993\n\n1.827.382\n\n1.816.704\n\n1.810.617\n\n1.794.006\n\n1.783.328\n\n33.375\n\n33.375\n\n33.375\n\n266\n\nM106.0303\n\n272 cv\n\n1.791.059\n\n1.774.448\n\n1.763.770\n\n1.762.191\n\n1.745.580\n\n1.734.902\n\n28.868\n\n28.868\n\n28.868\n\n267\n\nM106.0304\n\n360 cv\n\n1.960.957\n\n1.944.346\n\n1.933.668\n\n1.931.018\n\n1.914.407\n\n1.903.729\n\n29.939\n\n29.939\n\n29.939\n\n\n\nM106.0400\n\nÔ tô chuyển trộn\r\n\n bê tông - dung tích thùng trộn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n268\n\nM106.0401\n\n6 m3\n\n1.829.878\n\n1.816.296\n\n1.797.136\n\n1.798.745\n\n1.785.163\n\n1.766.003\n\n31.133\n\n31.133\n\n31.133\n\n269\n\nM106.0402\n\n10,7 m3\n\n3.300.574\n\n3.286.992\n\n3.267.832\n\n3.224.806\n\n3.211.224\n\n3.192.064\n\n75.768\n\n75.768\n\n75.768\n\n270\n\nM106.0403\n\n14,5 m3\n\n4.166.126\n\n4.137.651\n\n4.119.346\n\n4.062.854\n\n4.034.379\n\n4.016.074\n\n103.272\n\n103.272\n\n103.272\n\n\n\nM106.0500\n\nÔ tô tưới nước -\r\n\n dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n271\n\nM106.0501\n\n4 m3\n\n858.506\n\n851.828\n\n842.408\n\n844.591\n\n837.913\n\n828.493\n\n13.915\n\n13.915\n\n13.915\n\n272\n\nM106.0502\n\n5 m3\n\n963.805\n\n955.882\n\n944.706\n\n949.263\n\n941.340\n\n930.164\n\n14.541\n\n14.541\n\n14.541\n\n273\n\nM106.0503\n\n6 m3\n\n1.037.366\n\n1.029.443\n\n1.018.267\n\n1.020.666\n\n1.012.743\n\n1.001.567\n\n16.700\n\n16.700\n\n16.700\n\n274\n\nM106.0504\n\n7 m3\n\n1.125.183\n\n1.117.260\n\n1.106.084\n\n1.106.653\n\n1.098.730\n\n1.087.554\n\n18.530\n\n18.530\n\n18.530\n\n275\n\nM106.0505\n\n9 m3\n\n1.222.367\n\n1.214.444\n\n1.203.268\n\n1.200.930\n\n1.193.007\n\n1.181.831\n\n21.437\n\n21.437\n\n21.437\n\n276\n\nM106.0506\n\n16 m3\n\n1.532.399\n\n1.524.476\n\n1.513.300\n\n1.503.507\n\n1.495.584\n\n1.484.408\n\n28.892\n\n28.892\n\n28.892\n\n\n\nM106.0600\n\nÔ tô hút bùn,\r\n\n hút mùn khoan, dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n277\n\nM106.0601\n\n2 m3\n\n851.721\n\n845.043\n\n835.623\n\n837.564\n\n830.886\n\n821.466\n\n14.157\n\n14.157\n\n14.157\n\n278\n\nM106.0602\n\n3 m3\n\n1.175.104\n\n1.167.181\n\n1.156.005\n\n1.154.226\n\n1.146.303\n\n1.135.127\n\n20.878\n\n20.878\n\n20.878\n\n\n\nM106.0700\n\nÔ tô bán tải -\r\n\n trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n279\n\nM106.0701\n\n1,5 t\n\n865.183\n\n858.505\n\n849.085\n\n851.586\n\n844.908\n\n835.488\n\n13.597\n\n13.597\n\n13.597\n\n\n\nM106.0800\n\nRơ mooc - trọng\r\n\n tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n280\n\nM106.0801\n\n15 t\n\n148.590\n\n148.590\n\n148.590\n\n143.429\n\n143.429\n\n143.429\n\n5.161\n\n5.161\n\n5.161\n\n281\n\nM106.0801a\n\n21 t\n\n172.419\n\n172.419\n\n172.419\n\n166.430\n\n166.430\n\n166.430\n\n5.988\n\n5.988\n\n5.988\n\n282\n\nM106.0802\n\n30 t\n\n225.775\n\n225.775\n\n225.775\n\n218.019\n\n218.019\n\n218.019\n\n7.756\n\n7.756\n\n7.756\n\n283\n\nM106.0803\n\n40 t\n\n266.663\n\n266.663\n\n266.663\n\n257.501\n\n257.501\n\n257.501\n\n9.161\n\n9.161\n\n9.161\n\n284\n\nM106.0804\n\n60 t\n\n299.601\n\n299.601\n\n299.601\n\n289.308\n\n289.308\n\n289.308\n\n10.293\n\n10.293\n\n10.293\n\n285\n\nM106.0805\n\n100 t\n\n482.339\n\n482.339\n\n482.339\n\n465.768\n\n465.768\n\n465.768\n\n16.571\n\n16.571\n\n16.571\n\n286\n\nM106.0806\n\n125 t\n\n540.271\n\n540.271\n\n540.271\n\n521.710\n\n521.710\n\n521.710\n\n18.561\n\n18.561\n\n18.561\n\n\n\nM106.0900\n\nXe bồn chuyên dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n287\n\nM106.0901\n\n30 t\n\n1.582.561\n\n1.565.950\n\n1.555.272\n\n1.574.570\n\n1.557.959\n\n1.547.281\n\n7.990\n\n7.990\n\n7.990\n\n288\n\nM106.0902\n\nXe bồn 13-14m3 (chở\r\n\n bitum, polymer)\n\n5.406.545\n\n5.392.963\n\n5.373.803\n\n5.242.586\n\n5.229.004\n\n5.209.844\n\n163.959\n\n163.959\n\n163.959\n\n289\n\nM106.0903\n\nÔ tô cấp nhũ tương\r\n\n 5 m3\n\n1.679.455\n\n1.671.532\n\n1.660.356\n\n1.640.146\n\n1.632.223\n\n1.621.047\n\n39.309\n\n39.309\n\n39.309\n\n\n\nM107.0000\n\nMÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM107.0100\n\nMáy khoan đất\r\n\n đá, cầm tay - đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n290\n\nM107.0101\n\nD ≤ 42 mm (động cơ\r\n\n điện-1,2 kW)\n\n243.984\n\n227.105\n\n217.184\n\n243.240\n\n226.361\n\n216.440\n\n744\n\n744\n\n744\n\n291\n\nM107.0102\n\nD ≤ 42 mm (truyền động\r\n\n khí nén - chưa tính khí nén)\n\n251.993\n\n235.114\n\n225.193\n\n250.531\n\n233.652\n\n223.731\n\n1.462\n\n1.462\n\n1.462\n\n292\n\nM107.0103\n\nD ≤ 42 mm (khoan\r\n\n SIG - chưa tính khí nén)\n\n368.121\n\n351.242\n\n341.321\n\n362.124\n\n345.245\n\n335.324\n\n5.997\n\n5.997\n\n5.997\n\n293\n\nM107.0104\n\nBúa chèn (truyền động\r\n\n khí nén - chưa tính khí nén)\n\n224.161\n\n207.282\n\n197.361\n\n223.822\n\n206.943\n\n197.022\n\n339\n\n339\n\n339\n\n\n\nM107.0200\n\nMáy khoan xoay đập\r\n\n tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n294\n\nM107.0201\n\nD75-95 mm\n\n1.558.370\n\n1.521.454\n\n1.499.758\n\n1.516.348\n\n1.479.432\n\n1.457.736\n\n42.023\n\n42.023\n\n42.023\n\n295\n\nM107.0202\n\nD105-110 mm\n\n1.829.761\n\n1.792.845\n\n1.771.149\n\n1.777.241\n\n1.740.325\n\n1.718.629\n\n52.520\n\n52.520\n\n52.520\n\n\n\nM107.0300\n\nMáy khoan hầm tự\r\n\n hành, động cơ diezel - đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n296\n\nM107.0301\n\nD 45 mm (2 cần - 147 cv)\n\n10.598.193\n\n10.545.248\n\n10.514.131\n\n10.285.194\n\n10.232.249\n\n10.201.132\n\n312.999\n\n312.999\n\n312.999\n\n297\n\nM107.0302\n\nD 45 mm (3 cần - 255 cv)\n\n15.311.227\n\n15.258.282\n\n15.227.165\n\n14.855.043\n\n14.802.098\n\n14.770.981\n\n456.184\n\n456.184\n\n456.184\n\n\n\nM107.0400\n\nMáy khoan néo -\r\n\n độ sâu khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n298\n\nM107.0401\n\nH 3,5 m (80 cv)\n\n11.037.012\n\n10.984.067\n\n10.952.950\n\n10.690.764\n\n10.637.819\n\n10.606.702\n\n346.248\n\n346.248\n\n346.248\n\n\n\nM107.0500\n\nMáy khoan\r\n\n ROBBIN, đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n299\n\nM107.0501\n\nD 2,4 m (250 kW)\n\n39.520.956\n\n39.468.011\n\n39.436.894\n\n38.229.460\n\n38.176.515\n\n38.145.398\n\n1.291.496\n\n1.291.496\n\n1.291.496\n\n\n\nM107.0600\n\nTổ hợp dàn khoan\r\n\n neo, công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n300\n\nM107.0601\n\n9 kW\n\n2.577.243\n\n2.557.206\n\n2.545.431\n\n2.494.480\n\n2.474.443\n\n2.462.668\n\n82.763\n\n82.763\n\n82.763\n\n\n\nM107.0700\n\nMáy khoan tạo lỗ\r\n\n neo gia cố mái ta luy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n301\n\nM107.0701\n\nYG 60\n\n1.704.011\n\n1.667.095\n\n1.645.399\n\n1.670.208\n\n1.633.292\n\n1.611.596\n\n33.804\n\n33.804\n\n33.804\n\n\n\nM107.0800\n\nMáy khoan dẫn\r\n\n vào đá chuyên dụng HCR1200-EDII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n302\n\nM107.0801\n\nHCR1200-EDII\n\n8.491.246\n\n8.471.209\n\n8.459.434\n\n8.323.432\n\n8.303.395\n\n8.291.620\n\n167.814\n\n167.814\n\n167.814\n\n\n\nM108.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n ĐỘNG LỰC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM108.0100\n\nMáy phát điện\r\n\n lưu động - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n303\n\nM108.0100a\n\n3,75 kVA\n\n249.521\n\n232.642\n\n222.721\n\n249.098\n\n232.219\n\n222.298\n\n423\n\n423\n\n423\n\n304\n\nM108.0100b\n\n6,25 kVA\n\n310.334\n\n293.455\n\n283.534\n\n308.896\n\n292.017\n\n282.096\n\n1.438\n\n1.438\n\n1.438\n\n305\n\nM108.0101\n\n37,5 kVA\n\n625.394\n\n608.515\n\n598.594\n\n620.328\n\n603.449\n\n593.528\n\n5.066\n\n5.066\n\n5.066\n\n306\n\nM108.0102\n\n62,5 kVA\n\n826.759\n\n809.880\n\n799.959\n\n819.284\n\n802.405\n\n792.484\n\n7.475\n\n7.475\n\n7.475\n\n307\n\nM108.0103\n\n93,75 kVA\n\n1.036.308\n\n1.016.271\n\n1.004.496\n\n1.026.584\n\n1.006.547\n\n994.772\n\n9.724\n\n9.724\n\n9.724\n\n308\n\nM108.0104\n\n150 kVA\n\n1.445.186\n\n1.425.149\n\n1.413.374\n\n1.433.585\n\n1.413.548\n\n1.401.773\n\n11.601\n\n11.601\n\n11.601\n\n309\n\nM108.0105\n\n250 kVA\n\n1.796.981\n\n1.776.944\n\n1.765.169\n\n1.784.836\n\n1.764.799\n\n1.753.024\n\n12.144\n\n12.144\n\n12.144\n\n\n\nM108.0200\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ xăng - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n310\n\nM108.0200a\n\n120 m3/h\n\n533.946\n\n513.909\n\n502.134\n\n531.000\n\n510.963\n\n499.188\n\n2.947\n\n2.947\n\n2.947\n\n311\n\nM108.0201\n\n600 m3/h\n\n1.301.349\n\n1.281.312\n\n1.269.537\n\n1.287.216\n\n1.267.179\n\n1.255.404\n\n14.133\n\n14.133\n\n14.133\n\n\n\nM108.0300\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ diezel - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n312\n\nM108.0300a\n\n120 m3/h\n\n503.080\n\n483.043\n\n471.268\n\n499.805\n\n479.768\n\n467.993\n\n3.274\n\n3.274\n\n3.274\n\n313\n\nM108.0301\n\n240 m3/h\n\n753.249\n\n733.212\n\n721.437\n\n746.583\n\n726.546\n\n714.771\n\n6.666\n\n6.666\n\n6.666\n\n314\n\nM108.0302\n\n360 m3/h\n\n902.083\n\n882.046\n\n870.271\n\n892.859\n\n872.822\n\n861.047\n\n9.224\n\n9.224\n\n9.224\n\n315\n\nM108.0303\n\n420 m3/h\n\n1.011.487\n\n991.450\n\n979.675\n\n999.510\n\n979.473\n\n967.698\n\n11.977\n\n11.977\n\n11.977\n\n316\n\nM108.0304\n\n540 m3/h\n\n1.124.970\n\n1.104.933\n\n1.093.158\n\n1.111.312\n\n1.091.275\n\n1.079.500\n\n13.658\n\n13.658\n\n13.658\n\n317\n\nM108.0305\n\n600 m3/h\n\n1.232.070\n\n1.212.033\n\n1.200.258\n\n1.216.095\n\n1.196.058\n\n1.184.283\n\n15.975\n\n15.975\n\n15.975\n\n318\n\nM108.0306\n\n660 m3/h\n\n1.339.825\n\n1.319.788\n\n1.308.013\n\n1.321.215\n\n1.301.178\n\n1.289.403\n\n18.610\n\n18.610\n\n18.610\n\n319\n\nM108.0307\n\n1200 m3/h\n\n2.085.085\n\n2.065.048\n\n2.053.273\n\n2.050.686\n\n2.030.649\n\n2.018.874\n\n34.399\n\n34.399\n\n34.399\n\n320\n\nM108.0308\n\n1260 m3/h\n\n2.241.169\n\n2.221.132\n\n2.209.357\n\n2.202.840\n\n2.182.803\n\n2.171.028\n\n38.328\n\n38.328\n\n38.328\n\n\n\nM108.0400\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ điện - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n321\n\nM108.0401\n\n5 m3/h\n\n223.358\n\n206.479\n\n196.558\n\n223.221\n\n206.342\n\n196.421\n\n137\n\n137\n\n137\n\n322\n\nM108.0402\n\n300 m3/h\n\n538.347\n\n521.468\n\n511.547\n\n532.898\n\n516.019\n\n506.098\n\n5.450\n\n5.450\n\n5.450\n\n323\n\nM108.0403\n\n600 m3/h\n\n826.508\n\n806.471\n\n794.696\n\n815.088\n\n795.051\n\n783.276\n\n11.419\n\n11.419\n\n11.419\n\n\n\nM109.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM109.0100\n\nSà lan - trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n324\n\nM109.0101a\n\n100 t\n\n426.148\n\n426.148\n\n426.148\n\n411.245\n\n411.245\n\n411.245\n\n14.903\n\n14.903\n\n14.903\n\n325\n\nM109.0101\n\n200 t\n\n561.753\n\n561.753\n\n561.753\n\n542.108\n\n542.108\n\n542.108\n\n19.645\n\n19.645\n\n19.645\n\n326\n\nM109.0102\n\n250 t\n\n702.147\n\n702.147\n\n702.147\n\n677.592\n\n677.592\n\n677.592\n\n24.555\n\n24.555\n\n24.555\n\n327\n\nM109.0103\n\n400 t\n\n923.289\n\n923.289\n\n923.289\n\n891.221\n\n891.221\n\n891.221\n\n32.067\n\n32.067\n\n32.067\n\n328\n\nM109.0104\n\n600 t\n\n1.086.228\n\n1.086.228\n\n1.086.228\n\n1.048.501\n\n1.048.501\n\n1.048.501\n\n37.726\n\n37.726\n\n37.726\n\n329\n\nM109.0105\n\n800 t\n\n1.516.980\n\n1.516.980\n\n1.516.980\n\n1.464.574\n\n1.464.574\n\n1.464.574\n\n52.405\n\n52.405\n\n52.405\n\n330\n\nM109.0106\n\n1000 t\n\n1.784.657\n\n1.784.657\n\n1.784.657\n\n1.723.004\n\n1.723.004\n\n1.723.004\n\n61.653\n\n61.653\n\n61.653\n\n\n\nM109.0200\n\nPhao thép - trọng\r\n\n tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n331\n\nM109.0201\n\n60 t\n\n119.364\n\n119.364\n\n119.364\n\n115.189\n\n115.189\n\n115.189\n\n4.174\n\n4.174\n\n4.174\n\n332\n\nM109.0202\n\n200 t\n\n207.872\n\n207.872\n\n207.872\n\n200.603\n\n200.603\n\n200.603\n\n7.270\n\n7.270\n\n7.270\n\n333\n\nM109.0203\n\n250 t\n\n218.232\n\n218.232\n\n218.232\n\n210.600\n\n210.600\n\n210.600\n\n7.632\n\n7.632\n\n7.632\n\n334\n\nM109.0301\n\nPông tông\n\n355.093\n\n355.093\n\n355.093\n\n342.457\n\n342.457\n\n342.457\n\n12.636\n\n12.636\n\n12.636\n\n\n\nM109.0400\n\nThuyền (ghe) đặt\r\n\n máy bơm - trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n335\n\nM109.0401\n\n5 t\n\n1.090.569\n\n1.073.250\n\n1.073.250\n\n1.082.100\n\n1.064.781\n\n1.064.781\n\n8.469\n\n8.469\n\n8.469\n\n336\n\nM109.0402\n\n40 t\n\n3.029.553\n\n2.985.773\n\n2.967.366\n\n3.000.436\n\n2.956.656\n\n2.938.249\n\n29.117\n\n29.117\n\n29.117\n\n\n\nM109.0500\n\nCa nô - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n337\n\nM109.0501\n\n12 cv\n\n472.363\n\n455.044\n\n455.044\n\n469.303\n\n451.984\n\n451.984\n\n3.060\n\n3.060\n\n3.060\n\n338\n\nM109.0502\n\n23 cv\n\n503.205\n\n485.886\n\n485.886\n\n499.845\n\n482.526\n\n482.526\n\n3.360\n\n3.360\n\n3.360\n\n339\n\nM109.0503\n\n30 cv\n\n519.697\n\n502.378\n\n502.378\n\n516.182\n\n498.863\n\n498.863\n\n3.515\n\n3.515\n\n3.515\n\n340\n\nM109.0504\n\n54 cv\n\n911.903\n\n871.584\n\n855.584\n\n907.388\n\n867.069\n\n851.069\n\n4.515\n\n4.515\n\n4.515\n\n341\n\nM109.0505\n\n75 cv\n\n997.758\n\n957.439\n\n941.439\n\n991.975\n\n951.656\n\n935.656\n\n5.783\n\n5.783\n\n5.783\n\n342\n\nM109.0506\n\n150 cv\n\n1.536.389\n\n1.473.740\n\n1.452.083\n\n1.526.229\n\n1.463.580\n\n1.441.923\n\n10.160\n\n10.160\n\n10.160\n\n\n\nM109.0700\n\nTầu kéo và phục\r\n\n vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n343\n\nM109.0701\n\n75 cv\n\n2.959.982\n\n2.824.202\n\n2.741.795\n\n2.953.160\n\n2.817.380\n\n2.734.973\n\n6.822\n\n6.822\n\n6.822\n\n344\n\nM109.0702\n\n150 cv\n\n3.945.057\n\n3.788.303\n\n3.713.831\n\n3.929.096\n\n3.772.342\n\n3.697.870\n\n15.960\n\n15.960\n\n15.960\n\n345\n\nM109.0703\n\n250 cv\n\n4.674.542\n\n4.517.788\n\n4.443.316\n\n4.654.028\n\n4.497.274\n\n4.422.802\n\n20.514\n\n20.514\n\n20.514\n\n346\n\nM109.0704\n\n360 cv\n\n5.356.896\n\n5.200.142\n\n5.125.670\n\n5.333.782\n\n5.177.028\n\n5.102.556\n\n23.113\n\n23.113\n\n23.113\n\n347\n\nM109.0704a\n\n600 cv\n\n8.167.965\n\n7.929.314\n\n7.800.465\n\n8.135.629\n\n7.896.978\n\n7.768.129\n\n32.336\n\n32.336\n\n32.336\n\n348\n\nM109.0705\n\n1200 cv (tầu kéo biển)\n\n18.573.615\n\n18.334.964\n\n18.206.115\n\n18.348.307\n\n18.109.656\n\n17.980.807\n\n225.307\n\n225.307\n\n225.307\n\n\n\nM109.0800\n\nTàu cuốc sông-\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n349\n\nM109.0801\n\n495 cv\n\n18.528.932\n\n18.131.941\n\n17.943.890\n\n18.308.061\n\n17.911.070\n\n17.723.019\n\n220.871\n\n220.871\n\n220.871\n\n\n\nM109.0900\n\nTàu cuốc biển -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n350\n\nM109.0901\n\n2085 cv\n\n46.184.431\n\n45.827.099\n\n45.675.029\n\n45.539.224\n\n45.181.892\n\n45.029.822\n\n645.207\n\n645.207\n\n645.207\n\n\n\nM109.1000\n\nTàu hút - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n351\n\nM109.1001\n\n585 cv\n\n15.753.632\n\n15.456.901\n\n15.317.658\n\n15.591.972\n\n15.295.241\n\n15.155.998\n\n161.661\n\n161.661\n\n161.661\n\n352\n\nM109.1002\n\n1200 cv\n\n28.183.899\n\n27.810.578\n\n27.628.524\n\n27.835.346\n\n27.462.025\n\n27.279.971\n\n348.553\n\n348.553\n\n348.553\n\n353\n\nM109.1003\n\n3958 cv - 4170 cv\n\n95.985.193\n\n95.511.612\n\n95.280.751\n\n94.455.552\n\n93.981.971\n\n93.751.110\n\n1.529.642\n\n1.529.642\n\n1.529.642\n\n\n\nM109.1100\n\nTàu hút bụng tự\r\n\n hành - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n354\n\nM109.1101\n\n1390 cv\n\n28.507.752\n\n28.187.352\n\n28.042.112\n\n28.256.421\n\n27.936.021\n\n27.790.781\n\n251.330\n\n251.330\n\n251.330\n\n355\n\nM109.1102\n\n5945 cv\n\n106.216.239\n\n105.895.839\n\n105.750.599\n\n104.819.977\n\n104.499.577\n\n104.354.337\n\n1.396.262\n\n1.396.262\n\n1.396.262\n\n\n\nM109.1200\n\nTầu ngoạm (có\r\n\n tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n356\n\nM109.1201\n\n17 m3\n\n62.473.356\n\n62.076.365\n\n61.888.314\n\n61.571.102\n\n61.174.111\n\n60.986.060\n\n902.254\n\n902.254\n\n902.254\n\n\n\nM109.1300\n\nMáy xáng cạp -\r\n\n dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n357\n\nM109.1301\n\n1,25 m3\n\n2.506.697\n\n2.483.139\n\n2.469.293\n\n2.458.426\n\n2.434.868\n\n2.421.022\n\n48.271\n\n48.271\n\n48.271\n\n358\n\nM109.1401\n\nTrạm lặn\n\n1.259.284\n\n1.187.284\n\n1.137.284\n\n1.252.475\n\n1.180.475\n\n1.130.475\n\n6.808\n\n6.808\n\n6.808\n\n\n\nM110.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG TRONG HẦM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM110.0100\n\nMáy xúc chuyên\r\n\n dùng trong hầm - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n359\n\nM110.0101\n\n0,9 m3\n\n3.352.063\n\n3.332.026\n\n3.320.251\n\n3.263.158\n\n3.243.121\n\n3.231.346\n\n88.905\n\n88.905\n\n88.905\n\n360\n\nM110.0102\n\n1,65 m3\n\n3.874.715\n\n3.854.678\n\n3.842.903\n\n3.772.473\n\n3.752.436\n\n3.740.661\n\n102.242\n\n102.242\n\n102.242\n\n\n\nM110.0200\n\nMáy cào đá, động\r\n\n cơ điện - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n361\n\nM110.0201\n\n3 m3/ph\n\n1.471.979\n\n1.455.100\n\n1.445.179\n\n1.444.892\n\n1.428.013\n\n1.418.092\n\n27.087\n\n27.087\n\n27.087\n\n\n\nM110.0300\n\nThiết bị phục vụ\r\n\n vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n362\n\nM110.0301\n\nTời ma nơ - 13 kW\n\n364.787\n\n344.750\n\n332.975\n\n363.898\n\n343.861\n\n332.086\n\n888\n\n888\n\n888\n\n363\n\nM110.0302\n\nXe goòng 3 t\n\n280.633\n\n260.596\n\n248.821\n\n279.761\n\n259.724\n\n247.949\n\n872\n\n872\n\n872\n\n364\n\nM110.0303\n\nĐầu kéo 30 t\n\n2.782.187\n\n2.762.150\n\n2.750.375\n\n2.711.227\n\n2.691.190\n\n2.679.415\n\n70.960\n\n70.960\n\n70.960\n\n365\n\nM110.0304\n\nQuang lật 360 t/h\n\n505.181\n\n485.144\n\n473.369\n\n498.199\n\n478.162\n\n466.387\n\n6.982\n\n6.982\n\n6.982\n\n\n\nM110.0400\n\nMáy nâng phục vụ\r\n\n thi công hầm - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n366\n\nM110.0401\n\n135 cv\n\n1.356.512\n\n1.336.475\n\n1.324.700\n\n1.336.384\n\n1.316.347\n\n1.304.572\n\n20.127\n\n20.127\n\n20.127\n\n\n\nM111.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM111.0100\n\nMáy và thiết bị\r\n\n khoan đặt đường ống:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n367\n\nM111.0101\n\nMáy nâng TO-12-24,\r\n\n sức nâng 15 t\n\n2.818.098\n\n2.765.153\n\n2.734.036\n\n2.761.717\n\n2.708.772\n\n2.677.655\n\n56.381\n\n56.381\n\n56.381\n\n368\n\nM111.0102\n\nMáy khoan ngang\r\n\n UĐB- 4\n\n1.958.724\n\n1.905.779\n\n1.874.662\n\n1.928.543\n\n1.875.598\n\n1.844.481\n\n30.182\n\n30.182\n\n30.182\n\n\n\nM111.0200\n\nMáy và thiết bị\r\n\n khoan đặt đường cáp ngầm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n369\n\nM111.0201\n\nMáy khoan ngầm có định\r\n\n hướng\n\n6.517.365\n\n6.464.420\n\n6.433.303\n\n6.323.234\n\n6.270.289\n\n6.239.172\n\n194.130\n\n194.130\n\n194.130\n\n370\n\nM111.0202\n\nHệ thống STS (phục\r\n\n vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)\n\n3.408.737\n\n3.360.771\n\n3.332.580\n\n3.309.244\n\n3.261.278\n\n3.233.087\n\n99.493\n\n99.493\n\n99.493\n\n\n\nM112.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ THI\r\n\n CÔNG KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM112.0100\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ điện - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n371\n\nM112.0101\n\n1,1 kW\n\n10.904\n\n10.904\n\n10.904\n\n10.707\n\n10.707\n\n10.707\n\n196\n\n196\n\n196\n\n372\n\nM112.0102\n\n2 kW\n\n15.489\n\n15.489\n\n15.489\n\n15.266\n\n15.266\n\n15.266\n\n223\n\n223\n\n223\n\n373\n\nM112.0102a\n\n2,8 kW\n\n22.368\n\n22.368\n\n22.368\n\n22.106\n\n22.106\n\n22.106\n\n262\n\n262\n\n262\n\n374\n\nM112.0102b\n\n7 kW - 7,5 kW\n\n49.740\n\n49.740\n\n49.740\n\n49.097\n\n49.097\n\n49.097\n\n643\n\n643\n\n643\n\n375\n\nM112.0103\n\n14 kW\n\n91.904\n\n91.904\n\n91.904\n\n90.924\n\n90.924\n\n90.924\n\n979\n\n979\n\n979\n\n376\n\nM112.0104\n\n20 kW\n\n134.535\n\n134.535\n\n134.535\n\n132.972\n\n132.972\n\n132.972\n\n1.563\n\n1.563\n\n1.563\n\n\n\nM112.0200\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ diezel - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n377\n\nM112.0201\n\n5 cv\n\n57.591\n\n57.591\n\n57.591\n\n56.495\n\n56.495\n\n56.495\n\n1.097\n\n1.097\n\n1.097\n\n378\n\nM112.0202\n\n5,5 cv\n\n66.276\n\n66.276\n\n66.276\n\n64.965\n\n64.965\n\n64.965\n\n1.310\n\n1.310\n\n1.310\n\n379\n\nM112.0203\n\n10 cv\n\n112.880\n\n112.880\n\n112.880\n\n110.599\n\n110.599\n\n110.599\n\n2.281\n\n2.281\n\n2.281\n\n380\n\nM112.0204\n\n20 cv\n\n230.204\n\n230.204\n\n230.204\n\n225.619\n\n225.619\n\n225.619\n\n4.585\n\n4.585\n\n4.585\n\n381\n\nM112.0205\n\n25 cv\n\n247.357\n\n247.357\n\n247.357\n\n242.614\n\n242.614\n\n242.614\n\n4.743\n\n4.743\n\n4.743\n\n382\n\nM112.0206\n\n30 cv\n\n318.223\n\n318.223\n\n318.223\n\n312.484\n\n312.484\n\n312.484\n\n5.738\n\n5.738\n\n5.738\n\n383\n\nM112.0207\n\n40 cv\n\n420.814\n\n420.814\n\n420.814\n\n413.266\n\n413.266\n\n413.266\n\n7.549\n\n7.549\n\n7.549\n\n384\n\nM112.0208\n\n75 cv\n\n784.809\n\n784.809\n\n784.809\n\n770.404\n\n770.404\n\n770.404\n\n14.405\n\n14.405\n\n14.405\n\n385\n\nM112.0209\n\n120 cv\n\n1.023.988\n\n1.023.988\n\n1.023.988\n\n1.007.741\n\n1.007.741\n\n1.007.741\n\n16.247\n\n16.247\n\n16.247\n\n\n\nM112.0300\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ xăng - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n386\n\nM112.0301\n\n3 cv\n\n43.512\n\n43.512\n\n43.512\n\n42.664\n\n42.664\n\n42.664\n\n848\n\n848\n\n848\n\n387\n\nM112.0302\n\n6 cv\n\n78.090\n\n78.090\n\n78.090\n\n76.640\n\n76.640\n\n76.640\n\n1.449\n\n1.449\n\n1.449\n\n388\n\nM112.0303\n\n8 cv\n\n103.138\n\n103.138\n\n103.138\n\n101.244\n\n101.244\n\n101.244\n\n1.893\n\n1.893\n\n1.893\n\n389\n\nM112.0401\n\nMáy bơm chân không\r\n\n 7,5kW\n\n232.827\n\n232.827\n\n232.827\n\n225.936\n\n225.936\n\n225.936\n\n6.891\n\n6.891\n\n6.891\n\n390\n\nM112.0402\n\nMáy bơm xói 4MC\r\n\n (75 kW)\n\n708.629\n\n691.750\n\n681.829\n\n703.527\n\n686.648\n\n676.727\n\n5.102\n\n5.102\n\n5.102\n\n391\n\nM112.0501\n\nMáy bơm áp lực\r\n\n xói nước đầu cọc (300 cv)\n\n2.719.806\n\n2.702.927\n\n2.693.006\n\n2.675.082\n\n2.658.203\n\n2.648.282\n\n44.724\n\n44.724\n\n44.724\n\n\n\nM112.0600\n\nMáy bơm vữa -\r\n\n năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n392\n\nM112.0601\n\n6 m3/h\n\n492.849\n\n472.812\n\n461.037\n\n484.989\n\n464.952\n\n453.177\n\n7.860\n\n7.860\n\n7.860\n\n393\n\nM112.0602\n\n9 m3/h\n\n573.310\n\n553.273\n\n541.498\n\n563.438\n\n543.401\n\n531.626\n\n9.872\n\n9.872\n\n9.872\n\n394\n\nM112.0603\n\n32 - 50 m3/h\n\n720.692\n\n700.655\n\n688.880\n\n707.993\n\n687.956\n\n676.181\n\n12.698\n\n12.698\n\n12.698\n\n\n\nM112.0700\n\nMáy bơm cát, động\r\n\n cơ diezel - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n395\n\nM112.0701\n\n126 cv\n\n1.150.544\n\n1.126.986\n\n1.113.140\n\n1.141.759\n\n1.118.201\n\n1.104.355\n\n8.785\n\n8.785\n\n8.785\n\n396\n\nM112.0702\n\n350 cv\n\n2.229.689\n\n2.206.131\n\n2.192.285\n\n2.211.603\n\n2.188.045\n\n2.174.199\n\n18.086\n\n18.086\n\n18.086\n\n397\n\nM112.0703\n\n380 cv\n\n2.360.341\n\n2.336.783\n\n2.322.937\n\n2.341.256\n\n2.317.698\n\n2.303.852\n\n19.085\n\n19.085\n\n19.085\n\n398\n\nM112.0704\n\n480 cv\n\n2.829.023\n\n2.805.465\n\n2.791.619\n\n2.806.095\n\n2.782.537\n\n2.768.691\n\n22.929\n\n22.929\n\n22.929\n\n\n\nM112.0800\n\nXe bơm bê tông,\r\n\n tự hành - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n399\n\nM112.0801\n\n50 m3/h\n\n3.395.392\n\n3.381.810\n\n3.362.650\n\n3.312.891\n\n3.299.309\n\n3.280.149\n\n82.500\n\n82.500\n\n82.500\n\n400\n\nM112.0802\n\n60 m3/h\n\n3.705.682\n\n3.692.100\n\n3.672.940\n\n3.615.446\n\n3.601.864\n\n3.582.704\n\n90.236\n\n90.236\n\n90.236\n\n\n\nM112.0900\n\nMáy bơm bê tông\r\n\n - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n401\n\nM112.0901\n\n40 - 60 m3/h\n\n2.237.736\n\n2.197.298\n\n2.173.533\n\n2.186.234\n\n2.145.796\n\n2.122.031\n\n51.502\n\n51.502\n\n51.502\n\n402\n\nM112.0902\n\n60 - 90 m3/h\n\n2.918.810\n\n2.875.215\n\n2.849.594\n\n2.848.002\n\n2.804.407\n\n2.778.786\n\n70.808\n\n70.808\n\n70.808\n\n\n\nM112.1000\n\nMáy phun vẩy -\r\n\n năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n403\n\nM112.1001\n\n9 m3/h (AL 285)\n\n2.393.737\n\n2.373.700\n\n2.361.925\n\n2.321.757\n\n2.301.720\n\n2.289.945\n\n71.979\n\n71.979\n\n71.979\n\n404\n\nM112.1002\n\n16 m3/h (AL 500)\n\n8.847.401\n\n8.827.364\n\n8.815.589\n\n8.574.534\n\n8.554.497\n\n8.542.722\n\n272.867\n\n272.867\n\n272.867\n\n\n\nM112.1100\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n đầm bàn - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n405\n\nM112.1101\n\n1,0 kW\n\n242.461\n\n225.582\n\n215.661\n\n241.738\n\n224.859\n\n214.938\n\n723\n\n723\n\n723\n\n\n\nM112.1200\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n đầm cạnh - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n406\n\nM112.1201\n\n1,0 kW\n\n23.070\n\n23.070\n\n23.070\n\n22.502\n\n22.502\n\n22.502\n\n568\n\n568\n\n568\n\n\n\nM112.1300\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n dầm dùi - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n407\n\nM112.1301\n\n1,5 kW\n\n246.355\n\n229.476\n\n219.555\n\n245.645\n\n228.766\n\n218.845\n\n710\n\n710\n\n710\n\n408\n\nM112.1302\n\n3,5 kW\n\n299.149\n\n282.270\n\n272.349\n\n296.981\n\n280.102\n\n270.181\n\n2.167\n\n2.167\n\n2.167\n\n\n\nM112.1400\n\nMáy phun (chưa\r\n\n tính khí nén):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n409\n\nM112.1401\n\nMáy phun sơn 400\r\n\n m2/h\n\n233.305\n\n216.426\n\n206.505\n\n232.572\n\n215.693\n\n205.772\n\n733\n\n733\n\n733\n\n410\n\nM112.1402\n\nMáy phun chất tạo\r\n\n màng 5,5 Hp\n\n232.051\n\n215.172\n\n205.251\n\n231.371\n\n214.492\n\n204.571\n\n681\n\n681\n\n681\n\n411\n\nM112.1403\n\nMáy phun cát\n\n241.783\n\n224.904\n\n214.983\n\n240.701\n\n223.822\n\n213.901\n\n1.081\n\n1.081\n\n1.081\n\n412\n\nM112.1404\n\nMáy phun bi 235kW\n\n4.464.132\n\n4.427.216\n\n4.405.520\n\n4.314.227\n\n4.277.311\n\n4.255.615\n\n149.905\n\n149.905\n\n149.905\n\n\n\nM112.1500\n\nMáy khoan đứng -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n413\n\nM112.1501\n\n2,5 kW\n\n49.017\n\n49.017\n\n49.017\n\n47.521\n\n47.521\n\n47.521\n\n1.497\n\n1.497\n\n1.497\n\n414\n\nM112.1502\n\n4,5 kW\n\n69.924\n\n69.924\n\n69.924\n\n67.929\n\n67.929\n\n67.929\n\n1.996\n\n1.996\n\n1.996\n\n\n\nM112.1600\n\nMáy khoan sắt cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n415\n\nM112.1601\n\n1,7 kW\n\n20.021\n\n20.021\n\n20.021\n\n19.408\n\n19.408\n\n19.408\n\n613\n\n613\n\n613\n\n\n\nM112.1700\n\nMáy khoan bê\r\n\n tông cầm tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n416\n\nM112.1701\n\n0,62 kW\n\n15.642\n\n15.642\n\n15.642\n\n15.042\n\n15.042\n\n15.042\n\n600\n\n600\n\n600\n\n417\n\nM112.1702\n\n0,75 kW\n\n15.851\n\n15.851\n\n15.851\n\n15.278\n\n15.278\n\n15.278\n\n573\n\n573\n\n573\n\n418\n\nM112.1702a\n\n0,85 kW\n\n17.339\n\n17.339\n\n17.339\n\n16.720\n\n16.720\n\n16.720\n\n619\n\n619\n\n619\n\n419\n\nM112.1702b\n\n1,00 kW\n\n24.375\n\n24.375\n\n24.375\n\n23.486\n\n23.486\n\n23.486\n\n888\n\n888\n\n888\n\n420\n\nM112.1703\n\n1,50 kW\n\n35.584\n\n35.584\n\n35.584\n\n34.284\n\n34.284\n\n34.284\n\n1.300\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\nM112.1800\n\nMáy luồn cáp -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n421\n\nM112.1801\n\n15 kW\n\n331.163\n\n314.284\n\n304.363\n\n329.127\n\n312.248\n\n302.327\n\n2.036\n\n2.036\n\n2.036\n\n\n\nM112.1900\n\nMáy cắt cáp -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n422\n\nM112.1901\n\n10 kW\n\n263.237\n\n246.358\n\n236.437\n\n262.382\n\n245.503\n\n235.582\n\n855\n\n855\n\n855\n\n\n\nM112.2000\n\nMáy cắt sắt cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n423\n\nM112.2001\n\n1,7 kW\n\n31.731\n\n31.731\n\n31.731\n\n30.613\n\n30.613\n\n30.613\n\n1.118\n\n1.118\n\n1.118\n\n\n\nM112.2100\n\nMáy cắt gạch đá\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n424\n\nM112.2101\n\n1,7 kW\n\n28.739\n\n28.739\n\n28.739\n\n27.817\n\n27.817\n\n27.817\n\n922\n\n922\n\n922\n\n\n\nM112.2200\n\nMáy cắt bê tông\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n425\n\nM112.2200a\n\n1,5 kW\n\n27.726\n\n27.726\n\n27.726\n\n26.796\n\n26.796\n\n26.796\n\n930\n\n930\n\n930\n\n426\n\nM112.2201\n\n7,5 kW\n\n281.929\n\n265.050\n\n255.129\n\n280.080\n\n263.201\n\n253.280\n\n1.849\n\n1.849\n\n1.849\n\n427\n\nM112.2202\n\n12 cv (MCD 218)\n\n419.698\n\n402.819\n\n392.898\n\n416.089\n\n399.210\n\n389.289\n\n3.609\n\n3.609\n\n3.609\n\n\n\nM112.2300\n\nMáy cắt ống -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n428\n\nM112.2301\n\n5 kW\n\n260.914\n\n244.035\n\n234.114\n\n259.827\n\n242.948\n\n233.027\n\n1.087\n\n1.087\n\n1.087\n\n\n\nM112.2400\n\nMáy cắt tôn -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n429\n\nM112.2401\n\n5 kW\n\n252.299\n\n235.420\n\n225.499\n\n251.641\n\n234.762\n\n224.841\n\n658\n\n658\n\n658\n\n430\n\nM112.2402\n\n15 kW\n\n401.607\n\n384.728\n\n374.807\n\n396.518\n\n379.639\n\n369.718\n\n5.090\n\n5.090\n\n5.090\n\n\n\nM112.2500\n\nMáy cắt đột -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n431\n\nM112.2501\n\n2,8 kW\n\n262.976\n\n246.097\n\n236.176\n\n261.526\n\n244.647\n\n234.726\n\n1.451\n\n1.451\n\n1.451\n\n\n\nM112.2600\n\nMáy cắt uốn cốt\r\n\n thép - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n432\n\nM112.2601\n\n5 kW\n\n250.835\n\n233.956\n\n224.035\n\n250.149\n\n233.270\n\n223.349\n\n686\n\n686\n\n686\n\n\n\nM112.2700\n\nMáy cắt cỏ cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n433\n\nM112.2701\n\n0,8 kW\n\n12.764\n\n12.764\n\n12.764\n\n12.389\n\n12.389\n\n12.389\n\n375\n\n375\n\n375\n\n434\n\nM112.2801\n\nMáy cắt thép\r\n\n Plasma\n\n301.957\n\n285.078\n\n275.157\n\n299.636\n\n282.757\n\n272.836\n\n2.322\n\n2.322\n\n2.322\n\n\n\nM112.2900\n\nBúa căn khí nén\r\n\n (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n435\n\nM112.2901\n\n1,5 m3/ph\n\n19.544\n\n19.544\n\n19.544\n\n18.720\n\n18.720\n\n18.720\n\n824\n\n824\n\n824\n\n436\n\nM112.2902\n\n3,0 m3/ph\n\n22.077\n\n22.077\n\n22.077\n\n21.147\n\n21.147\n\n21.147\n\n930\n\n930\n\n930\n\n\n\nM112.3000\n\nMáy uốn ống -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n437\n\nM112.3001\n\n2,0 kW - 2,8 kW\n\n254.280\n\n237.401\n\n227.480\n\n253.146\n\n236.267\n\n226.346\n\n1.134\n\n1.134\n\n1.134\n\n\n\nM112.3100\n\nMáy lốc tôn -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n438\n\nM112.3101\n\n5 kW\n\n283.905\n\n267.026\n\n257.105\n\n282.047\n\n265.168\n\n255.247\n\n1.858\n\n1.858\n\n1.858\n\n\n\nM112.3200\n\nMáy cưa kim loại\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n439\n\nM112.3201\n\n1,7 kW\n\n30.536\n\n30.536\n\n30.536\n\n29.642\n\n29.642\n\n29.642\n\n893\n\n893\n\n893\n\n440\n\nM112.3202\n\n2,7 kW\n\n39.052\n\n39.052\n\n39.052\n\n37.978\n\n37.978\n\n37.978\n\n1.074\n\n1.074\n\n1.074\n\n\n\nM112.3300\n\nMáy tiện - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n441\n\nM112.3301\n\n10 kW\n\n357.271\n\n340.392\n\n330.471\n\n353.227\n\n336.348\n\n326.427\n\n4.044\n\n4.044\n\n4.044\n\n\n\nM112.3400\n\nMáy bào thép -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n442\n\nM112.3401\n\n7,5 kW\n\n315.350\n\n298.471\n\n288.550\n\n312.704\n\n295.825\n\n285.904\n\n2.647\n\n2.647\n\n2.647\n\n\n\nM112.3500\n\nMáy phay - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n443\n\nM112.3501\n\n7 kW\n\n328.561\n\n311.682\n\n301.761\n\n325.326\n\n308.447\n\n298.526\n\n3.235\n\n3.235\n\n3.235\n\n\n\nM112.3600\n\nMáy ghép mí -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n444\n\nM112.3601\n\n1,1 kW\n\n226.065\n\n209.186\n\n199.265\n\n225.814\n\n208.935\n\n199.014\n\n251\n\n251\n\n251\n\n\n\nM112.3700\n\nMáy mài - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n445\n\nM112.3701\n\n1 kW\n\n7.709\n\n7.709\n\n7.709\n\n7.559\n\n7.559\n\n7.559\n\n150\n\n150\n\n150\n\n446\n\nM112.3702\n\n2,7 kW\n\n19.442\n\n19.442\n\n19.442\n\n18.982\n\n18.982\n\n18.982\n\n460\n\n460\n\n460\n\n\n\nM112.3800\n\nMáy cưa gỗ cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n447\n\nM112.3801\n\n1,3 kW\n\n25.517\n\n25.517\n\n25.517\n\n24.662\n\n24.662\n\n24.662\n\n855\n\n855\n\n855\n\n\n\nM112.3900\n\nMáy hàn một chiều\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n448\n\nM112.3901\n\n50 kW\n\n507.088\n\n487.051\n\n475.276\n\n505.236\n\n485.199\n\n473.424\n\n1.853\n\n1.853\n\n1.853\n\n\n\nM112.4000\n\nMáy hàn xoay chiều\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n449\n\nM112.4000a\n\n7 kW\n\n292.395\n\n272.358\n\n260.583\n\n292.118\n\n272.081\n\n260.306\n\n277\n\n277\n\n277\n\n450\n\nM112.4001\n\n14 kW - 15 kW\n\n326.702\n\n306.665\n\n294.890\n\n326.147\n\n306.110\n\n294.335\n\n555\n\n555\n\n555\n\n451\n\nM112.4002\n\n23 kW\n\n375.771\n\n355.734\n\n343.959\n\n374.739\n\n354.702\n\n342.927\n\n1.032\n\n1.032\n\n1.032\n\n\n\nM112.4100\n\nMáy hàn hơi -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n452\n\nM112.4101\n\n1000 l/h\n\n262.950\n\n242.913\n\n231.138\n\n262.676\n\n242.639\n\n230.864\n\n274\n\n274\n\n274\n\n453\n\nM112.4102\n\n2000 l/h\n\n266.560\n\n246.523\n\n234.748\n\n266.141\n\n246.104\n\n234.329\n\n419\n\n419\n\n419\n\n454\n\nM112.4201\n\nMáy hàn cắt dưới\r\n\n nước\n\n1.499.820\n\n1.427.820\n\n1.377.820\n\n1.482.657\n\n1.410.657\n\n1.360.657\n\n17.163\n\n17.163\n\n17.163\n\n\n\nM112.4300\n\nMáy hàn nối ống\r\n\n nhựa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n455\n\nM112.4301\n\nMáy hàn nhiệt cầm\r\n\n tay\n\n14.341\n\n14.341\n\n14.341\n\n14.235\n\n14.235\n\n14.235\n\n105\n\n105\n\n105\n\n456\n\nM112.4302\n\nMáy gia nhiệt\r\n\n D315mm\n\n350.967\n\n330.930\n\n319.155\n\n347.792\n\n327.755\n\n315.980\n\n3.175\n\n3.175\n\n3.175\n\n457\n\nM112.4303\n\nMáy gia nhiệt\r\n\n D630mm\n\n473.961\n\n453.924\n\n442.149\n\n466.168\n\n446.131\n\n434.356\n\n7.793\n\n7.793\n\n7.793\n\n458\n\nM112.4304\n\nMáy gia nhiệt\r\n\n D1200mm\n\n562.003\n\n541.966\n\n530.191\n\n551.151\n\n531.114\n\n519.339\n\n10.853\n\n10.853\n\n10.853\n\n\n\nM112.4400\n\nMáy quạt gió -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n459\n\nM112.4401\n\n2,5 kW\n\n37.338\n\n37.338\n\n37.338\n\n37.105\n\n37.105\n\n37.105\n\n233\n\n233\n\n233\n\n460\n\nM112.4402\n\n4,5 kW\n\n69.973\n\n69.973\n\n69.973\n\n69.462\n\n69.462\n\n69.462\n\n511\n\n511\n\n511\n\n\n\nM112.4500\n\nMáy khoan đập\r\n\n cáp - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n461\n\nM112.4501\n\n40 kW\n\n1.323.959\n\n1.303.922\n\n1.292.147\n\n1.294.034\n\n1.273.997\n\n1.262.222\n\n29.925\n\n29.925\n\n29.925\n\n\n\nM112.4600\n\nMáy khoan xoay -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n462\n\nM112.4601\n\n54 cv\n\n1.685.930\n\n1.665.893\n\n1.654.118\n\n1.639.542\n\n1.619.505\n\n1.607.730\n\n46.388\n\n46.388\n\n46.388\n\n463\n\nM112.4602\n\n300 cv\n\n7.984.583\n\n7.956.653\n\n7.940.239\n\n7.745.940\n\n7.718.010\n\n7.701.596\n\n238.643\n\n238.643\n\n238.643\n\n\n\nM112.4700\n\nBộ kích chuyên\r\n\n dùng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n464\n\nM112.4701\n\nBộ thiết bị trượt\r\n\n (60 kích loại 6 t)\n\n1.539.669\n\n1.486.724\n\n1.455.607\n\n1.511.191\n\n1.458.246\n\n1.427.129\n\n28.478\n\n28.478\n\n28.478\n\n465\n\nM112.4702\n\nBộ kích lắp dựng,\r\n\n tháo dỡ ván khuôn 50-60 t\n\n372.989\n\n352.952\n\n341.177\n\n369.817\n\n349.780\n\n338.005\n\n3.173\n\n3.173\n\n3.173\n\nII\n\nCHƯƠNG II\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nM201.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n KHẢO SÁT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n466\n\nM201.0001\n\nBộ khoan tay\n\n49.652\n\n49.652\n\n49.652\n\n47.752\n\n47.752\n\n47.752\n\n1.900\n\n1.900\n\n1.900\n\n467\n\nM201.0002\n\nMáy khoan XY-1A\n\n83.178\n\n83.178\n\n83.178\n\n80.222\n\n80.222\n\n80.222\n\n2.956\n\n2.956\n\n2.956\n\n468\n\nM201.0003\n\nMáy khoan XY-3\n\n230.828\n\n230.828\n\n230.828\n\n222.626\n\n222.626\n\n222.626\n\n8.202\n\n8.202\n\n8.202\n\n469\n\nM201.0004\n\nMáy khoan GK-250\n\n149.243\n\n149.243\n\n149.243\n\n143.940\n\n143.940\n\n143.940\n\n5.303\n\n5.303\n\n5.303\n\n470\n\nM201.0005\n\nBộ nén ngang GA\n\n466.348\n\n466.348\n\n466.348\n\n450.450\n\n450.450\n\n450.450\n\n15.898\n\n15.898\n\n15.898\n\n471\n\nM201.0006\n\nBúa căn MO - 10\r\n\n (chưa tính khí nén)\n\n11.641\n\n11.641\n\n11.641\n\n11.171\n\n11.171\n\n11.171\n\n470\n\n470\n\n470\n\n472\n\nM201.0007\n\nBúa khoan tay P30\n\n20.225\n\n20.225\n\n20.225\n\n19.424\n\n19.424\n\n19.424\n\n801\n\n801\n\n801\n\n473\n\nM201.0008\n\nThùng trục 0,5 m3\n\n7.100\n\n7.100\n\n7.100\n\n6.811\n\n6.811\n\n6.811\n\n289\n\n289\n\n289\n\n474\n\nM201.0009\n\nMáy khoan F-60L\n\n1.041.748\n\n1.041.748\n\n1.041.748\n\n1.005.440\n\n1.005.440\n\n1.005.440\n\n36.308\n\n36.308\n\n36.308\n\n475\n\nM201.0010\n\nMáy xuyên động\r\n\n RA-50\n\n59.224\n\n59.224\n\n59.224\n\n57.182\n\n57.182\n\n57.182\n\n2.042\n\n2.042\n\n2.042\n\n476\n\nM201.0011\n\nMáy xuyên tĩnh\r\n\n Gouda\n\n478.506\n\n478.506\n\n478.506\n\n462.272\n\n462.272\n\n462.272\n\n16.235\n\n16.235\n\n16.235\n\n477\n\nM201.0012\n\nThiết bị đo ngẫu lực\n\n332.946\n\n332.946\n\n332.946\n\n321.596\n\n321.596\n\n321.596\n\n11.350\n\n11.350\n\n11.350\n\n478\n\nM201.0013\n\nBộ dụng cụ thí nghiệm\r\n\n SPT\n\n11.480\n\n11.480\n\n11.480\n\n11.076\n\n11.076\n\n11.076\n\n404\n\n404\n\n404\n\n479\n\nM201.0014\n\nBiến thế thắp sáng\n\n6.345\n\n6.345\n\n6.345\n\n6.096\n\n6.096\n\n6.096\n\n249\n\n249\n\n249\n\n480\n\nM201.0015\n\nMáy thăm dò địa vật\r\n\n lý UJ-18\n\n35.077\n\n35.077\n\n35.077\n\n33.804\n\n33.804\n\n33.804\n\n1.273\n\n1.273\n\n1.273\n\n481\n\nM201.0016\n\nMáy thăm dò địa vật\r\n\n lý MF-2- 100\n\n43.428\n\n43.428\n\n43.428\n\n41.852\n\n41.852\n\n41.852\n\n1.576\n\n1.576\n\n1.576\n\n482\n\nM201.0017\n\nMáy, thiết bị thăm\r\n\n dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)\n\n102.752\n\n102.752\n\n102.752\n\n99.101\n\n99.101\n\n99.101\n\n3.651\n\n3.651\n\n3.651\n\n483\n\nM201.0018\n\nMáy, thiết bị thăm\r\n\n dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)\n\n302.841\n\n302.841\n\n302.841\n\n292.130\n\n292.130\n\n292.130\n\n10.711\n\n10.711\n\n10.711\n\n484\n\nM201.0019\n\nMáy, thiết bị thăm\r\n\n dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)\n\n355.970\n\n355.970\n\n355.970\n\n343.379\n\n343.379\n\n343.379\n\n12.591\n\n12.591\n\n12.591\n\n485\n\nM201.0020\n\nMáy thủy bình điện\r\n\n tử\n\n15.330\n\n15.330\n\n15.330\n\n14.767\n\n14.767\n\n14.767\n\n563\n\n563\n\n563\n\n486\n\nM201.0021\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\n152.424\n\n152.424\n\n152.424\n\n147.059\n\n147.059\n\n147.059\n\n5.366\n\n5.366\n\n5.366\n\n487\n\nM201.0022\n\nBộ thiết bị khống\r\n\n chế mặt bằng GPS (3 máy)\n\n559.853\n\n559.853\n\n559.853\n\n540.291\n\n540.291\n\n540.291\n\n19.562\n\n19.562\n\n19.562\n\n488\n\nM201.0023\n\nỐng nhòm\n\n1.058\n\n1.058\n\n1.058\n\n1.020\n\n1.020\n\n1.020\n\n38\n\n38\n\n38\n\n489\n\nM201.0024\n\nKính hiển vi\n\n7.329\n\n7.329\n\n7.329\n\n7.065\n\n7.065\n\n7.065\n\n264\n\n264\n\n264\n\n490\n\nM201.0025\n\nKính hiển vi điện tử\r\n\n quét\n\n2.369.549\n\n2.369.549\n\n2.369.549\n\n2.287.396\n\n2.287.396\n\n2.287.396\n\n82.153\n\n82.153\n\n82.153\n\n491\n\nM201.0026\n\nMáy ảnh\n\n6.979\n\n6.979\n\n6.979\n\n6.726\n\n6.726\n\n6.726\n\n252\n\n252\n\n252\n\n\n\nM202.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n492\n\nM202.0001\n\nCần Belkenman\n\n20.217\n\n20.217\n\n20.217\n\n19.475\n\n19.475\n\n19.475\n\n742\n\n742\n\n742\n\n493\n\nM202.0002\n\nThiết bị đếm phóng\r\n\n xạ\n\n124.776\n\n124.776\n\n124.776\n\n120.343\n\n120.343\n\n120.343\n\n4.434\n\n4.434\n\n4.434\n\n494\n\nM202.0003\n\nTRL Profile Beam\n\n340.414\n\n340.414\n\n340.414\n\n328.431\n\n328.431\n\n328.431\n\n11.983\n\n11.983\n\n11.983\n\n495\n\nM202.0004\n\nMáy FWD\n\n1.704.886\n\n1.704.886\n\n1.704.886\n\n1.645.466\n\n1.645.466\n\n1.645.466\n\n59.420\n\n59.420\n\n59.420\n\n496\n\nM202.0005\n\nThiết bị đo phản ứng\r\n\n Romdas\n\n85.221\n\n85.221\n\n85.221\n\n82.140\n\n82.140\n\n82.140\n\n3.080\n\n3.080\n\n3.080\n\n497\n\nM202.0006\n\nBộ thiết bị PIT (đo\r\n\n biến dạng nhỏ)\n\n305.365\n\n305.365\n\n305.365\n\n294.514\n\n294.514\n\n294.514\n\n10.851\n\n10.851\n\n10.851\n\n498\n\nM202.0007\n\nBộ thiết bị đo PDA\r\n\n (đo biến dạng lớn)\n\n1.136.591\n\n1.136.591\n\n1.136.591\n\n1.096.978\n\n1.096.978\n\n1.096.978\n\n39.613\n\n39.613\n\n39.613\n\n499\n\nM202.0008\n\nBộ thiết bị siêu âm\n\n495.723\n\n495.723\n\n495.723\n\n478.189\n\n478.189\n\n478.189\n\n17.534\n\n17.534\n\n17.534\n\n500\n\nM202.0009\n\nCân điện tử\n\n6.765\n\n6.765\n\n6.765\n\n6.521\n\n6.521\n\n6.521\n\n244\n\n244\n\n244\n\n501\n\nM202.0010\n\nCân phân tích\n\n10.429\n\n10.429\n\n10.429\n\n10.054\n\n10.054\n\n10.054\n\n375\n\n375\n\n375\n\n502\n\nM202.0011\n\nCân bàn\n\n3.946\n\n3.946\n\n3.946\n\n3.804\n\n3.804\n\n3.804\n\n142\n\n142\n\n142\n\n503\n\nM202.0012\n\nCân thủy tĩnh\n\n4.604\n\n4.604\n\n4.604\n\n4.438\n\n4.438\n\n4.438\n\n166\n\n166\n\n166\n\n504\n\nM202.0013\n\nLò nung\n\n13.293\n\n13.293\n\n13.293\n\n12.795\n\n12.795\n\n12.795\n\n498\n\n498\n\n498\n\n505\n\nM202.0014\n\nTủ sấy\n\n11.793\n\n11.793\n\n11.793\n\n11.348\n\n11.348\n\n11.348\n\n445\n\n445\n\n445\n\n506\n\nM202.0015\n\nTủ hút khí độc\n\n11.471\n\n11.471\n\n11.471\n\n11.041\n\n11.041\n\n11.041\n\n429\n\n429\n\n429\n\n507\n\nM202.0016\n\nTủ lạnh\n\n5.831\n\n5.831\n\n5.831\n\n5.613\n\n5.613\n\n5.613\n\n218\n\n218\n\n218\n\n508\n\nM202.0017\n\nMáy hút chân không\n\n3.636\n\n3.636\n\n3.636\n\n3.499\n\n3.499\n\n3.499\n\n137\n\n137\n\n137\n\n509\n\nM202.0018\n\nMáy hút ẩm\r\n\n OASIS-America\n\n9.648\n\n9.648\n\n9.648\n\n9.287\n\n9.287\n\n9.287\n\n361\n\n361\n\n361\n\n510\n\nM202.0019\n\nBếp điện\n\n2.266\n\n2.266\n\n2.266\n\n2.168\n\n2.168\n\n2.168\n\n98\n\n98\n\n98\n\n511\n\nM202.0020\n\nBếp cát\n\n2.912\n\n2.912\n\n2.912\n\n2.786\n\n2.786\n\n2.786\n\n126\n\n126\n\n126\n\n512\n\nM202.0021\n\nMáy chưng cất nước\n\n6.877\n\n6.877\n\n6.877\n\n6.621\n\n6.621\n\n6.621\n\n255\n\n255\n\n255\n\n513\n\nM202.0022\n\nMáy trộn đất\n\n5.731\n\n5.731\n\n5.731\n\n5.518\n\n5.518\n\n5.518\n\n213\n\n213\n\n213\n\n514\n\nM202.0023\n\nMáy trộn xi măng,\r\n\n dung tích 5lít\n\n18.129\n\n18.129\n\n18.129\n\n17.455\n\n17.455\n\n17.455\n\n673\n\n673\n\n673\n\n515\n\nM202.0024\n\nMáy trộn dung dịch\r\n\n lỏng (máy đo độ rung vữa)\n\n15.420\n\n15.420\n\n15.420\n\n14.847\n\n14.847\n\n14.847\n\n573\n\n573\n\n573\n\n516\n\nM202.0025\n\nMáy đầm tiêu chuẩn\r\n\n (đầm rung)\n\n6.062\n\n6.062\n\n6.062\n\n5.833\n\n5.833\n\n5.833\n\n229\n\n229\n\n229\n\n517\n\nM202.0026\n\nMáy cắt đất\n\n2.327\n\n2.327\n\n2.327\n\n2.241\n\n2.241\n\n2.241\n\n86\n\n86\n\n86\n\n518\n\nM202.0027\n\nMáy cắt mẫu lớn\r\n\n (30x30) cm\n\n15.177\n\n15.177\n\n15.177\n\n14.618\n\n14.618\n\n14.618\n\n559\n\n559\n\n559\n\n519\n\nM202.0028\n\nMáy cắt ứng biến\n\n129.193\n\n129.193\n\n129.193\n\n124.602\n\n124.602\n\n124.602\n\n4.591\n\n4.591\n\n4.591\n\n520\n\nM202.0029\n\nMáy nén 3 trục\n\n589.960\n\n589.960\n\n589.960\n\n569.293\n\n569.293\n\n569.293\n\n20.666\n\n20.666\n\n20.666\n\n521\n\nM202.0030\n\nMáy ép litvinốp\n\n15.784\n\n15.784\n\n15.784\n\n15.203\n\n15.203\n\n15.203\n\n581\n\n581\n\n581\n\n522\n\nM202.0031\n\nKích tháo mẫu\n\n6.553\n\n6.553\n\n6.553\n\n6.315\n\n6.315\n\n6.315\n\n238\n\n238\n\n238\n\n523\n\nM202.0032\n\nMáy ép mẫu đá, bê\r\n\n tông\n\n131.542\n\n131.542\n\n131.542\n\n126.868\n\n126.868\n\n126.868\n\n4.674\n\n4.674\n\n4.674\n\n524\n\nM202.0033\n\nMáy cắt mẫu vật liệu\r\n\n (bê tông, gạch, đá)\n\n62.141\n\n62.141\n\n62.141\n\n59.874\n\n59.874\n\n59.874\n\n2.268\n\n2.268\n\n2.268\n\n525\n\nM202.0034\n\nMáy khoan mẫu đá\n\n57.430\n\n57.430\n\n57.430\n\n55.334\n\n55.334\n\n55.334\n\n2.096\n\n2.096\n\n2.096\n\n526\n\nM202.0035\n\nMáy mài thử độ mài\r\n\n mòn\n\n9.757\n\n9.757\n\n9.757\n\n9.390\n\n9.390\n\n9.390\n\n366\n\n366\n\n366\n\n527\n\nM202.0036\n\nMáy nén một trục\n\n15.784\n\n15.784\n\n15.784\n\n15.203\n\n15.203\n\n15.203\n\n581\n\n581\n\n581\n\n528\n\nM202.0037\n\nMáy nén Marshall\n\n208.606\n\n208.606\n\n208.606\n\n201.193\n\n201.193\n\n201.193\n\n7.412\n\n7.412\n\n7.412\n\n529\n\nM202.0038\n\nMáy CBR\n\n63.491\n\n63.491\n\n63.491\n\n61.220\n\n61.220\n\n61.220\n\n2.271\n\n2.271\n\n2.271\n\n530\n\nM202.0039\n\nMáy thí nghiệm thủy\r\n\n lực quay tay\n\n7.605\n\n7.605\n\n7.605\n\n7.323\n\n7.323\n\n7.323\n\n282\n\n282\n\n282\n\n531\n\nM202.0040\n\nMáy nén 4 t (quay\r\n\n tay)\n\n7.085\n\n7.085\n\n7.085\n\n6.822\n\n6.822\n\n6.822\n\n263\n\n263\n\n263\n\n532\n\nM202.0041\n\nMáy nén thủy lực 10\r\n\n t\n\n19.484\n\n19.484\n\n19.484\n\n18.760\n\n18.760\n\n18.760\n\n724\n\n724\n\n724\n\n533\n\nM202.0042\n\nMáy nén thủy lực 50\r\n\n t\n\n30.530\n\n30.530\n\n30.530\n\n29.416\n\n29.416\n\n29.416\n\n1.114\n\n1.114\n\n1.114\n\n534\n\nM202.0043\n\nMáy nén thủy lực\r\n\n 125 t\n\n40.839\n\n40.839\n\n40.839\n\n39.348\n\n39.348\n\n39.348\n\n1.490\n\n1.490\n\n1.490\n\n535\n\nM202.0044\n\nMáy nén thủy lực\r\n\n 200 t\n\n53.088\n\n53.088\n\n53.088\n\n51.150\n\n51.150\n\n51.150\n\n1.938\n\n1.938\n\n1.938\n\n536\n\nM202.0045\n\nMáy kéo nén thủy lực\r\n\n 100 t\n\n44.667\n\n44.667\n\n44.667\n\n43.037\n\n43.037\n\n43.037\n\n1.630\n\n1.630\n\n1.630\n\n537\n\nM202.0046\n\nMáy kéo nén uốn thủy\r\n\n lực 25 t\n\n26.256\n\n26.256\n\n26.256\n\n25.281\n\n25.281\n\n25.281\n\n975\n\n975\n\n975\n\n538\n\nM202.0047\n\nMáy kéo nén uốn thủy\r\n\n lực 100 t\n\n190.176\n\n190.176\n\n190.176\n\n183.418\n\n183.418\n\n183.418\n\n6.758\n\n6.758\n\n6.758\n\n539\n\nM202.0048\n\nMáy gia tải - 20 t\n\n31.905\n\n31.905\n\n31.905\n\n30.740\n\n30.740\n\n30.740\n\n1.164\n\n1.164\n\n1.164\n\n540\n\nM202.0049\n\nMáy caragrang (làm\r\n\n thí nghiệm chảy)\n\n5.731\n\n5.731\n\n5.731\n\n5.518\n\n5.518\n\n5.518\n\n213\n\n213\n\n213\n\n541\n\nM202.0050\n\nMáy xác định hệ số\r\n\n thấm\n\n69.482\n\n69.482\n\n69.482\n\n66.996\n\n66.996\n\n66.996\n\n2.485\n\n2.485\n\n2.485\n\n542\n\nM202.0051\n\nMáy đo PH\n\n8.440\n\n8.440\n\n8.440\n\n8.126\n\n8.126\n\n8.126\n\n313\n\n313\n\n313\n\n543\n\nM202.0052\n\nMáy đo âm thanh\n\n7.605\n\n7.605\n\n7.605\n\n7.323\n\n7.323\n\n7.323\n\n282\n\n282\n\n282\n\n544\n\nM202.0053\n\nMáy đo chiều dày\r\n\n màng sơn\n\n86.622\n\n86.622\n\n86.622\n\n83.523\n\n83.523\n\n83.523\n\n3.098\n\n3.098\n\n3.098\n\n545\n\nM202.0054\n\nMáy đo điện thế thí\r\n\n nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông\n\n74.273\n\n74.273\n\n74.273\n\n71.616\n\n71.616\n\n71.616\n\n2.657\n\n2.657\n\n2.657\n\n546\n\nM202.0055\n\nMáy đo vết nứt\n\n14.794\n\n14.794\n\n14.794\n\n14.245\n\n14.245\n\n14.245\n\n549\n\n549\n\n549\n\n547\n\nM202.0056\n\nMáy đo tốc độ ăn\r\n\n mòn cốt thép trong bê tông\n\n105.613\n\n105.613\n\n105.613\n\n101.861\n\n101.861\n\n101.861\n\n3.753\n\n3.753\n\n3.753\n\n548\n\nM202.0057\n\nMáy đo độ thấm của\r\n\n I-on Clo\n\n150.737\n\n150.737\n\n150.737\n\n145.406\n\n145.406\n\n145.406\n\n5.332\n\n5.332\n\n5.332\n\n549\n\nM202.0058\n\nDụng cụ đo độ cháy\r\n\n của than\n\n10.940\n\n10.940\n\n10.940\n\n10.533\n\n10.533\n\n10.533\n\n406\n\n406\n\n406\n\n550\n\nM202.0059\n\nMáy đo gia tốc\n\n79.065\n\n79.065\n\n79.065\n\n76.237\n\n76.237\n\n76.237\n\n2.828\n\n2.828\n\n2.828\n\n551\n\nM202.0060\n\nMáy ghi nhiệt ổn định\n\n15.316\n\n15.316\n\n15.316\n\n14.747\n\n14.747\n\n14.747\n\n569\n\n569\n\n569\n\n552\n\nM202.0061\n\nMáy đo chuyển vị\n\n48.840\n\n48.840\n\n48.840\n\n47.093\n\n47.093\n\n47.093\n\n1.747\n\n1.747\n\n1.747\n\n553\n\nM202.0062\n\nMáy xác định môđun\n\n25.979\n\n25.979\n\n25.979\n\n25.040\n\n25.040\n\n25.040\n\n939\n\n939\n\n939\n\n554\n\nM202.0063\n\nMáy so màu ngọn lửa\n\n34.638\n\n34.638\n\n34.638\n\n33.386\n\n33.386\n\n33.386\n\n1.252\n\n1.252\n\n1.252\n\n555\n\nM202.0064\n\nMáy so màu quang điện\n\n86.253\n\n86.253\n\n86.253\n\n83.168\n\n83.168\n\n83.168\n\n3.085\n\n3.085\n\n3.085\n\n556\n\nM202.0065\n\nMáy đo độ dãn dài\r\n\n Bitum\n\n50.314\n\n50.314\n\n50.314\n\n48.514\n\n48.514\n\n48.514\n\n1.800\n\n1.800\n\n1.800\n\n557\n\nM202.0066\n\nMáy chiết nhựa (Xốc\r\n\n lét)\n\n8.022\n\n8.022\n\n8.022\n\n7.725\n\n7.725\n\n7.725\n\n298\n\n298\n\n298\n\n558\n\nM202.0067\n\nBộ thí nghiệm độ co\r\n\n ngót, trương nở\n\n13.232\n\n13.232\n\n13.232\n\n12.741\n\n12.741\n\n12.741\n\n491\n\n491\n\n491\n\n559\n\nM202.0068\n\nBộ dụng cụ đo độ\r\n\n xuyên động hình côn DCP\n\n1.297\n\n1.297\n\n1.297\n\n1.254\n\n1.254\n\n1.254\n\n44\n\n44\n\n44\n\n560\n\nM202.0069\n\nThiết bị thử tỷ diện\n\n14.378\n\n14.378\n\n14.378\n\n13.844\n\n13.844\n\n13.844\n\n534\n\n534\n\n534\n\n561\n\nM202.0070\n\nBàn dằn\n\n24.380\n\n24.380\n\n24.380\n\n23.475\n\n23.475\n\n23.475\n\n905\n\n905\n\n905\n\n562\n\nM202.0071\n\nBàn rung\n\n8.856\n\n8.856\n\n8.856\n\n8.527\n\n8.527\n\n8.527\n\n329\n\n329\n\n329\n\n563\n\nM202.0072\n\nMáy khuấy bằng từ\n\n13.858\n\n13.858\n\n13.858\n\n13.343\n\n13.343\n\n13.343\n\n515\n\n515\n\n515\n\n564\n\nM202.0073\n\nMáy khuấy cầm tay\r\n\n NAG-2\n\n8.231\n\n8.231\n\n8.231\n\n7.925\n\n7.925\n\n7.925\n\n306\n\n306\n\n306\n\n565\n\nM202.0074\n\nMáy nghiền bi sứ\r\n\n LE1\n\n7.605\n\n7.605\n\n7.605\n\n7.323\n\n7.323\n\n7.323\n\n282\n\n282\n\n282\n\n566\n\nM202.0075\n\nMáy phân tích hạt\r\n\n LAZER\n\n66.533\n\n66.533\n\n66.533\n\n64.153\n\n64.153\n\n64.153\n\n2.380\n\n2.380\n\n2.380\n\n567\n\nM202.0076\n\nMáy phân tích vi\r\n\n nhiệt\n\n53.908\n\n53.908\n\n53.908\n\n51.980\n\n51.980\n\n51.980\n\n1.928\n\n1.928\n\n1.928\n\n568\n\nM202.0077\n\nTenxômét\n\n7.189\n\n7.189\n\n7.189\n\n6.922\n\n6.922\n\n6.922\n\n267\n\n267\n\n267\n\n569\n\nM202.0078\n\nMáy đo độ giãn nở\r\n\n bê tông\n\n67.086\n\n67.086\n\n67.086\n\n64.686\n\n64.686\n\n64.686\n\n2.400\n\n2.400\n\n2.400\n\n570\n\nM202.0079\n\nMáy đo hệ số dẫn\r\n\n nhiệt\n\n6.772\n\n6.772\n\n6.772\n\n6.521\n\n6.521\n\n6.521\n\n252\n\n252\n\n252\n\n571\n\nM202.0080\n\nMáy nhiễu xạ Rơn\r\n\n ghen (phân tích thành phần hóa lý của vật liệu)\n\n1.739.384\n\n1.739.384\n\n1.739.384\n\n1.679.079\n\n1.679.079\n\n1.679.079\n\n60.305\n\n60.305\n\n60.305\n\n572\n\nM202.0081\n\nCần ép mẫu thử gạch\r\n\n chịu lửa\n\n4.046\n\n4.046\n\n4.046\n\n3.871\n\n3.871\n\n3.871\n\n174\n\n174\n\n174\n\n573\n\nM202.0082\n\nCôn thử độ sụt\n\n3.206\n\n3.206\n\n3.206\n\n3.068\n\n3.068\n\n3.068\n\n138\n\n138\n\n138\n\n574\n\nM202.0083\n\nDụng cụ xác định độ\r\n\n chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)\n\n4.046\n\n4.046\n\n4.046\n\n3.871\n\n3.871\n\n3.871\n\n174\n\n174\n\n174\n\n575\n\nM202.0084\n\nDụng cụ xác định giới\r\n\n hạn bền liên kết\n\n2.832\n\n2.832\n\n2.832\n\n2.710\n\n2.710\n\n2.710\n\n122\n\n122\n\n122\n\n576\n\nM202.0085\n\nChén bạch kim\n\n19.876\n\n19.876\n\n19.876\n\n19.169\n\n19.169\n\n19.169\n\n706\n\n706\n\n706\n\n577\n\nM202.0086\n\nKẹp niken\n\n7.422\n\n7.422\n\n7.422\n\n7.155\n\n7.155\n\n7.155\n\n267\n\n267\n\n267\n\n578\n\nM202.0087\n\nMáy siêu âm đo chiều\r\n\n dày kim loại\n\n35.114\n\n35.114\n\n35.114\n\n33.845\n\n33.845\n\n33.845\n\n1.269\n\n1.269\n\n1.269\n\n579\n\nM202.0088\n\nMáy dò vị trí cốt\r\n\n thép\n\n53.908\n\n53.908\n\n53.908\n\n51.980\n\n51.980\n\n51.980\n\n1.928\n\n1.928\n\n1.928\n\n580\n\nM202.0089\n\nMáy siêu âm kiểm\r\n\n tra chất lượng mối hàn\n\n120.971\n\n120.971\n\n120.971\n\n116.673\n\n116.673\n\n116.673\n\n4.298\n\n4.298\n\n4.298\n\n581\n\nM202.0090\n\nMáy siêu âm kiểm\r\n\n tra cường độ bê tông của cấu kiện BT, BTCT tại hiện trường\n\n51.604\n\n51.604\n\n51.604\n\n49.758\n\n49.758\n\n49.758\n\n1.846\n\n1.846\n\n1.846\n\n582\n\nM202.0091\n\nSúng bi\n\n7.814\n\n7.814\n\n7.814\n\n7.524\n\n7.524\n\n7.524\n\n290\n\n290\n\n290\n\n583\n\nM202.0092\n\nThiết bị hấp mẫu xi\r\n\n măng\n\n1.091\n\n1.091\n\n1.091\n\n1.050\n\n1.050\n\n1.050\n\n41\n\n41\n\n41\n\n584\n\nM202.0093\n\nBình hút ẩm\n\n454\n\n454\n\n454\n\n438\n\n438\n\n438\n\n17\n\n17\n\n17\n\n585\n\nM202.0094\n\nBộ dụng cụ xác định\r\n\n thấm nước\n\n19.993\n\n19.993\n\n19.993\n\n19.250\n\n19.250\n\n19.250\n\n743\n\n743\n\n743\n\n586\n\nM202.0095\n\nBơm thủy lực\r\n\n ZB4-500\n\n14.867\n\n14.867\n\n14.867\n\n14.315\n\n14.315\n\n14.315\n\n552\n\n552\n\n552\n\n587\n\nM202.0096\n\nĐồng hồ đo áp lực\n\n168\n\n168\n\n168\n\n162\n\n162\n\n162\n\n6\n\n6\n\n6\n\n588\n\nM202.0097\n\nĐồng hồ đo biến dạng\n\n1.009\n\n1.009\n\n1.009\n\n972\n\n972\n\n972\n\n37\n\n37\n\n37\n\n589\n\nM202.0098\n\nĐồng hồ đo nước\n\n2.353\n\n2.353\n\n2.353\n\n2.268\n\n2.268\n\n2.268\n\n85\n\n85\n\n85\n\n590\n\nM202.0099\n\nĐồng hồ đo lún\n\n1.513\n\n1.513\n\n1.513\n\n1.458\n\n1.458\n\n1.458\n\n55\n\n55\n\n55\n\n591\n\nM202.0100\n\nĐồng hồ Shore A\n\n1.261\n\n1.261\n\n1.261\n\n1.215\n\n1.215\n\n1.215\n\n46\n\n46\n\n46\n\n592\n\nM202.0101\n\nDụng cụ đo độ bền\r\n\n va đập\n\n1.280\n\n1.280\n\n1.280\n\n1.230\n\n1.230\n\n1.230\n\n50\n\n50\n\n50\n\n593\n\nM202.0102\n\nDụng cụ đo hệ số\r\n\n giãn nở ẩm\n\n5.331\n\n5.331\n\n5.331\n\n5.125\n\n5.125\n\n5.125\n\n206\n\n206\n\n206\n\n594\n\nM202.0103\n\nDụng cụ phá vỡ mẫu\r\n\n kính\n\n2.666\n\n2.666\n\n2.666\n\n2.563\n\n2.563\n\n2.563\n\n103\n\n103\n\n103\n\n595\n\nM202.0104\n\nDụng cụ thử thấm mực\n\n533\n\n533\n\n533\n\n513\n\n513\n\n513\n\n21\n\n21\n\n21\n\n596\n\nM202.0105\n\nDụng cụ Vica\n\n2.026\n\n2.026\n\n2.026\n\n1.948\n\n1.948\n\n1.948\n\n78\n\n78\n\n78\n\n597\n\nM202.0106\n\nDụng cụ xác định độ\r\n\n bền va đập\n\n91.238\n\n91.238\n\n91.238\n\n87.750\n\n87.750\n\n87.750\n\n3.488\n\n3.488\n\n3.488\n\n598\n\nM202.0107\n\nDụng cụ xác định độ\r\n\n bền va uốn\n\n81.100\n\n81.100\n\n81.100\n\n78.000\n\n78.000\n\n78.000\n\n3.100\n\n3.100\n\n3.100\n\n599\n\nM202.0108\n\nKhuôn Capping mẫu\n\n1.599\n\n1.599\n\n1.599\n\n1.538\n\n1.538\n\n1.538\n\n62\n\n62\n\n62\n\n600\n\nM202.0109\n\nKhuôn dập mẫu\n\n469\n\n469\n\n469\n\n451\n\n451\n\n451\n\n18\n\n18\n\n18\n\n601\n\nM202.0110\n\nKích kéo thủy lực\r\n\n 60 t\n\n17.192\n\n17.192\n\n17.192\n\n16.569\n\n16.569\n\n16.569\n\n624\n\n624\n\n624\n\n602\n\nM202.0111\n\nKích thủy lực 800 t\n\n97.830\n\n97.830\n\n97.830\n\n94.354\n\n94.354\n\n94.354\n\n3.476\n\n3.476\n\n3.476\n\n603\n\nM202.0112\n\nKính phóng đại đo\r\n\n lường\n\n2.997\n\n2.997\n\n2.997\n\n2.888\n\n2.888\n\n2.888\n\n109\n\n109\n\n109\n\n604\n\nM202.0113\n\nKính lúp\n\n171\n\n171\n\n171\n\n165\n\n165\n\n165\n\n6\n\n6\n\n6\n\n605\n\nM202.0114\n\nMáy bộ đàm\n\n300\n\n300\n\n300\n\n289\n\n289\n\n289\n\n11\n\n11\n\n11\n\n606\n\nM202.0115\n\nMáy cắt quay tay\n\n1.028\n\n1.028\n\n1.028\n\n990\n\n990\n\n990\n\n38\n\n38\n\n38\n\n607\n\nM202.0116\n\nMáy cắt, mài mẫu vật\r\n\n liệu\n\n15.413\n\n15.413\n\n15.413\n\n14.850\n\n14.850\n\n14.850\n\n563\n\n563\n\n563\n\n608\n\nM202.0117\n\nMáy đo dao động điện\r\n\n tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)\n\n5.394\n\n5.394\n\n5.394\n\n5.198\n\n5.198\n\n5.198\n\n197\n\n197\n\n197\n\n609\n\nM202.0118\n\nMáy đo độ bóng\n\n5.566\n\n5.566\n\n5.566\n\n5.363\n\n5.363\n\n5.363\n\n203\n\n203\n\n203\n\n610\n\nM202.0119\n\nMáy khoan HILTI hoặc\r\n\n loại tương tự\n\n12.844\n\n12.844\n\n12.844\n\n12.375\n\n12.375\n\n12.375\n\n469\n\n469\n\n469\n\n611\n\nM202.0120\n\nThiết bị đo độ dẫn\r\n\n nước\n\n2.272\n\n2.272\n\n2.272\n\n2.188\n\n2.188\n\n2.188\n\n84\n\n84\n\n84\n\n612\n\nM202.0121\n\nThiết bị đo độ dày\n\n1.363\n\n1.363\n\n1.363\n\n1.313\n\n1.313\n\n1.313\n\n51\n\n51\n\n51\n\n613\n\nM202.0122\n\nMáy đo độ giãn nở\r\n\n nhiệt dài\n\n2.272\n\n2.272\n\n2.272\n\n2.188\n\n2.188\n\n2.188\n\n84\n\n84\n\n84\n\n614\n\nM202.0123\n\nMáy dò khuyết tật\n\n3.181\n\n3.181\n\n3.181\n\n3.063\n\n3.063\n\n3.063\n\n118\n\n118\n\n118\n\n615\n\nM202.0124\n\nMáy đo kích thước\n\n2.272\n\n2.272\n\n2.272\n\n2.188\n\n2.188\n\n2.188\n\n84\n\n84\n\n84\n\n616\n\nM202.0125\n\nMáy đo thời gian\r\n\n khô màng sơn\n\n2.726\n\n2.726\n\n2.726\n\n2.625\n\n2.625\n\n2.625\n\n101\n\n101\n\n101\n\n617\n\nM202.0126\n\nMáy đo ứng suất bề\r\n\n mặt\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n169\n\n169\n\n169\n\n618\n\nM202.0127\n\nMáy đo ứng suất điện\r\n\n tử\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n169\n\n169\n\n169\n\n619\n\nM202.0128\n\nMáy Hveem\n\n12.844\n\n12.844\n\n12.844\n\n12.375\n\n12.375\n\n12.375\n\n469\n\n469\n\n469\n\n620\n\nM202.0129\n\nMáy kéo vải địa kỹ\r\n\n thuật\n\n176.825\n\n176.825\n\n176.825\n\n170.500\n\n170.500\n\n170.500\n\n6.325\n\n6.325\n\n6.325\n\n621\n\nM202.0130\n\nMáy kéo, nén\r\n\n WDW-100\n\n176.825\n\n176.825\n\n176.825\n\n170.500\n\n170.500\n\n170.500\n\n6.325\n\n6.325\n\n6.325\n\n622\n\nM202.0131\n\nMáy thử cơ lý thạch\r\n\n cao\n\n4.281\n\n4.281\n\n4.281\n\n4.125\n\n4.125\n\n4.125\n\n156\n\n156\n\n156\n\n623\n\nM202.0132\n\nMáy kiểm tra độ cứng\n\n8.477\n\n8.477\n\n8.477\n\n8.168\n\n8.168\n\n8.168\n\n309\n\n309\n\n309\n\n624\n\nM202.0133\n\nMáy làm sạch bằng\r\n\n siêu âm\n\n2.997\n\n2.997\n\n2.997\n\n2.888\n\n2.888\n\n2.888\n\n109\n\n109\n\n109\n\n625\n\nM202.0134\n\nMáy mài mòn bề mặt\n\n15.413\n\n15.413\n\n15.413\n\n14.850\n\n14.850\n\n14.850\n\n563\n\n563\n\n563\n\n626\n\nM202.0135\n\nMáy mài mòn sâu\n\n3.853\n\n3.853\n\n3.853\n\n3.713\n\n3.713\n\n3.713\n\n141\n\n141\n\n141\n\n627\n\nM202.0136\n\nMáy nén cố kết\n\n21.406\n\n21.406\n\n21.406\n\n20.625\n\n20.625\n\n20.625\n\n781\n\n781\n\n781\n\n628\n\nM202.0137\n\nMáy phân tích thành\r\n\n phần kim loại\n\n8.563\n\n8.563\n\n8.563\n\n8.250\n\n8.250\n\n8.250\n\n313\n\n313\n\n313\n\n629\n\nM202.0138\n\nMáy quang phổ đo hệ\r\n\n số phản xạ ánh sáng\n\n40.188\n\n40.188\n\n40.188\n\n38.750\n\n38.750\n\n38.750\n\n1.438\n\n1.438\n\n1.438\n\n630\n\nM202.0139\n\nMáy quang phổ đo hệ\r\n\n số truyền sáng\n\n48.225\n\n48.225\n\n48.225\n\n46.500\n\n46.500\n\n46.500\n\n1.725\n\n1.725\n\n1.725\n\n631\n\nM202.0140\n\nMáy siêu âm đo vết\r\n\n nứt\n\n29.337\n\n29.337\n\n29.337\n\n28.288\n\n28.288\n\n28.288\n\n1.049\n\n1.049\n\n1.049\n\n632\n\nM202.0141\n\nMáy soi kim tương\n\n8.405\n\n8.405\n\n8.405\n\n8.100\n\n8.100\n\n8.100\n\n305\n\n305\n\n305\n\n633\n\nM202.0142\n\nMáy thấm\n\n16.726\n\n16.726\n\n16.726\n\n16.119\n\n16.119\n\n16.119\n\n607\n\n607\n\n607\n\n634\n\nM202.0143\n\nMáy thử độ bền nén,\r\n\n uốn\n\n165.480\n\n165.480\n\n165.480\n\n159.600\n\n159.600\n\n159.600\n\n5.880\n\n5.880\n\n5.880\n\n635\n\nM202.0144\n\nMáy thử độ bục\n\n4.098\n\n4.098\n\n4.098\n\n3.950\n\n3.950\n\n3.950\n\n148\n\n148\n\n148\n\n636\n\nM202.0145\n\nMáy thử độ rơi côn\n\n3.688\n\n3.688\n\n3.688\n\n3.555\n\n3.555\n\n3.555\n\n133\n\n133\n\n133\n\n637\n\nM202.0146\n\nMáy uốn gạch\n\n61.360\n\n61.360\n\n61.360\n\n59.200\n\n59.200\n\n59.200\n\n2.160\n\n2.160\n\n2.160\n\n638\n\nM202.0147\n\nNồi hấp áp suất cao\r\n\n (Autoclave)\n\n4.998\n\n4.998\n\n4.998\n\n4.813\n\n4.813\n\n4.813\n\n186\n\n186\n\n186\n\n639\n\nM202.0148\n\nThiết bị đo chuyển\r\n\n vị Indicator\n\n13.631\n\n13.631\n\n13.631\n\n13.125\n\n13.125\n\n13.125\n\n506\n\n506\n\n506\n\n640\n\nM202.0149\n\nThiết bị đo điểm\r\n\n sương\n\n9.088\n\n9.088\n\n9.088\n\n8.750\n\n8.750\n\n8.750\n\n338\n\n338\n\n338\n\n641\n\nM202.0150\n\nThiết bị đo độ bền ẩm\n\n9.088\n\n9.088\n\n9.088\n\n8.750\n\n8.750\n\n8.750\n\n338\n\n338\n\n338\n\n642\n\nM202.0151\n\nThiết bị đo độ cứng\r\n\n màng sơn\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n169\n\n169\n\n169\n\n643\n\nM202.0152\n\nThiết bị đo độ dày\n\n1.363\n\n1.363\n\n1.363\n\n1.313\n\n1.313\n\n1.313\n\n51\n\n51\n\n51\n\n644\n\nM202.0153\n\nThiết bị đo hệ số\r\n\n ma sát\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n169\n\n169\n\n169\n\n645\n\nM202.0154\n\nThiết bị đo thử độ\r\n\n kín\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.544\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n169\n\n169\n\n169\n\n646\n\nM202.0155\n\nThiết bị thử tính\r\n\n năng sử dụng của sứ vệ sinh\n\n13.080\n\n13.080\n\n13.080\n\n12.600\n\n12.600\n\n12.600\n\n480\n\n480\n\n480\n\n647\n\nM202.0156\n\nThiết bị thử va đập\r\n\n phản hồi\n\n8.720\n\n8.720\n\n8.720\n\n8.400\n\n8.400\n\n8.400\n\n320\n\n320\n\n320\n\n648\n\nM202.0157\n\nTủ chiếu UV\n\n4.360\n\n4.360\n\n4.360\n\n4.200\n\n4.200\n\n4.200\n\n160\n\n160\n\n160\n\n649\n\nM202.0158\n\nTủ khí hậu\n\n49.170\n\n49.170\n\n49.170\n\n47.400\n\n47.400\n\n47.400\n\n1.770\n\n1.770\n\n1.770\n\n650\n\nM202.0159\n\nThước đo vết nứt\n\n121\n\n121\n\n121\n\n117\n\n117\n\n117\n\n4\n\n4\n\n4\n\n651\n\nM202.0160\n\nVi kế\n\n121\n\n121\n\n121\n\n117\n\n117\n\n117\n\n4\n\n4\n\n4\n\n652\n\nM202.0161\n\nMáy scanner (khổ\r\n\n Ao)\n\n154.937\n\n154.937\n\n154.937\n\n149.078\n\n149.078\n\n149.078\n\n5.859\n\n5.859\n\n5.859\n\n653\n\nM202.0162\n\nMáy vẽ plotter\n\n88.319\n\n88.319\n\n88.319\n\n84.979\n\n84.979\n\n84.979\n\n3.340\n\n3.340\n\n3.340\n\n654\n\nM202.0163\n\nMáy vi tính\n\n10.020\n\n10.020\n\n10.020\n\n9.630\n\n9.630\n\n9.630\n\n390\n\n390\n\n390\n\n655\n\nM202.0164\n\nMáy tính xách tay\n\n18.337\n\n18.337\n\n18.337\n\n17.627\n\n17.627\n\n17.627\n\n709\n\n709\n\n709\n\n\n\nM203.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n656\n\nM203.0001\n\nBộ tạo nguồn 3 pha\n\n418.725\n\n418.725\n\n418.725\n\n404.287\n\n404.287\n\n404.287\n\n14.439\n\n14.439\n\n14.439\n\n657\n\nM203.0002\n\nBộ nguồn AC-DC\n\n41.183\n\n41.183\n\n41.183\n\n39.763\n\n39.763\n\n39.763\n\n1.420\n\n1.420\n\n1.420\n\n658\n\nM203.0003\n\nCông tơ mẫu xách\r\n\n tay\n\n173.516\n\n173.516\n\n173.516\n\n167.533\n\n167.533\n\n167.533\n\n5.983\n\n5.983\n\n5.983\n\n659\n\nM203.0004\n\nHộp bộ đo tgd Delta\n\n824.605\n\n824.605\n\n824.605\n\n796.170\n\n796.170\n\n796.170\n\n28.435\n\n28.435\n\n28.435\n\n660\n\nM203.0005\n\nHợp bộ đo lường\n\n779.550\n\n779.550\n\n779.550\n\n752.669\n\n752.669\n\n752.669\n\n26.881\n\n26.881\n\n26.881\n\n661\n\nM203.0006\n\nHợp bộ phân tích\r\n\n hàm lượng khí\n\n1.333.726\n\n1.333.726\n\n1.333.726\n\n1.287.736\n\n1.287.736\n\n1.287.736\n\n45.991\n\n45.991\n\n45.991\n\n662\n\nM203.0007\n\nHợp bộ thí nghiệm\r\n\n cao áp\n\n418.159\n\n418.159\n\n418.159\n\n403.740\n\n403.740\n\n403.740\n\n14.419\n\n14.419\n\n14.419\n\n663\n\nM203.0008\n\nHợp bộ thí nghiệm\r\n\n rơle\n\n787.578\n\n787.578\n\n787.578\n\n760.420\n\n760.420\n\n760.420\n\n27.158\n\n27.158\n\n27.158\n\n664\n\nM203.0009\n\nMáy điều chỉnh điện\r\n\n áp 1pha\n\n17.288\n\n17.288\n\n17.288\n\n16.679\n\n16.679\n\n16.679\n\n609\n\n609\n\n609\n\n665\n\nM203.0010\n\nMáy đo độ A xít\n\n150.375\n\n150.375\n\n150.375\n\n145.190\n\n145.190\n\n145.190\n\n5.185\n\n5.185\n\n5.185\n\n666\n\nM203.0011\n\nMáy đo độ chớp cháy\r\n\n kín\n\n144.141\n\n144.141\n\n144.141\n\n139.170\n\n139.170\n\n139.170\n\n4.970\n\n4.970\n\n4.970\n\n667\n\nM203.0012\n\nMáy đo độ nhớt\n\n123.832\n\n123.832\n\n123.832\n\n119.562\n\n119.562\n\n119.562\n\n4.270\n\n4.270\n\n4.270\n\n668\n\nM203.0013\n\nMáy đo điện áp\r\n\n xuyên thủng\n\n30.132\n\n30.132\n\n30.132\n\n29.093\n\n29.093\n\n29.093\n\n1.039\n\n1.039\n\n1.039\n\n669\n\nM203.0014\n\nMáy đo điện trở một\r\n\n chiều\n\n148.014\n\n148.014\n\n148.014\n\n142.910\n\n142.910\n\n142.910\n\n5.104\n\n5.104\n\n5.104\n\n670\n\nM203.0015\n\nMáy đo điện trở tiếp\r\n\n địa\n\n50.345\n\n50.345\n\n50.345\n\n48.609\n\n48.609\n\n48.609\n\n1.736\n\n1.736\n\n1.736\n\n671\n\nM203.0016\n\nMáy đo điện trở tiếp\r\n\n xúc\n\n86.427\n\n86.427\n\n86.427\n\n83.447\n\n83.447\n\n83.447\n\n2.980\n\n2.980\n\n2.980\n\n672\n\nM203.0017\n\nCầu đo tang dầu\r\n\n cách điện\n\n300.938\n\n300.938\n\n300.938\n\n290.561\n\n290.561\n\n290.561\n\n10.377\n\n10.377\n\n10.377\n\n673\n\nM203.0018\n\nMáy đo tỷ trọng\n\n60.547\n\n60.547\n\n60.547\n\n58.459\n\n58.459\n\n58.459\n\n2.088\n\n2.088\n\n2.088\n\n674\n\nM203.0019\n\nMáy đo vạn năng\n\n124.588\n\n124.588\n\n124.588\n\n120.292\n\n120.292\n\n120.292\n\n4.296\n\n4.296\n\n4.296\n\n675\n\nM203.0020\n\nMáy chụp sóng\n\n429.494\n\n429.494\n\n429.494\n\n414.684\n\n414.684\n\n414.684\n\n14.810\n\n14.810\n\n14.810\n\n676\n\nM203.0021\n\nMáy kiểm tra độ ổn\r\n\n định oxy hóa dầu\n\n308.212\n\n308.212\n\n308.212\n\n297.584\n\n297.584\n\n297.584\n\n10.628\n\n10.628\n\n10.628\n\n677\n\nM203.0022\n\nMáy phát tần số\n\n109.758\n\n109.758\n\n109.758\n\n105.974\n\n105.974\n\n105.974\n\n3.785\n\n3.785\n\n3.785\n\n678\n\nM203.0023\n\nMáy phân tích độ ẩm\r\n\n khí SF6\n\n151.792\n\n151.792\n\n151.792\n\n146.558\n\n146.558\n\n146.558\n\n5.234\n\n5.234\n\n5.234\n\n679\n\nM203.0024\n\nMáy đo vi lượng ẩm\n\n137.340\n\n137.340\n\n137.340\n\n132.604\n\n132.604\n\n132.604\n\n4.736\n\n4.736\n\n4.736\n\n680\n\nM203.0025\n\nMê gôm mét\n\n41.561\n\n41.561\n\n41.561\n\n40.128\n\n40.128\n\n40.128\n\n1.433\n\n1.433\n\n1.433\n\n681\n\nM203.0026\n\nThiết bị kiểm tra\r\n\n áp lực\n\n71.126\n\n71.126\n\n71.126\n\n68.673\n\n68.673\n\n68.673\n\n2.453\n\n2.453\n\n2.453\n\n682\n\nM203.0027\n\nThiết bị tạo dòng\r\n\n điện\n\n411.736\n\n411.736\n\n411.736\n\n397.538\n\n397.538\n\n397.538\n\n14.198\n\n14.198\n\n14.198\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nStt\n\nMã hiệu\n\nLoại máy và thiết bị\n\nNhiên liệu, năng lượng (1 ca)\n\nNhân công điều khiển máy\n\nNguyên giá tham khảo (1000 VNĐ)\n\nChi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đồng)\n\nGiá ca máy (đồng)\n\nĐịnh mức nhiên liệu\n\nLoại nhiên liệu\n\nChi phí nhiên liệu\n\nVùng II\n\nVùng III\n\nVùng IV\n\nVùng II\n\nVùng III\n\nVùng IV\n\nI\n\nCHƯƠNG I\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM101.0000\n\nMÁY THI CÔNG ĐẤT\r\n\n VÀ LU LÈN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM101.0100\n\nMáy đào một gầu,\r\n\n bánh xích - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nM101.0101\n\n0,40 m3\n\n43\n\nlít diezel\n\n481.553\n\n1x4/7\n\n809.944\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.492.668\n\n1.472.631\n\n1.460.856\n\n2\n\nM101.0102\n\n0,50 m3\n\n51\n\nlít diezel\n\n571.144\n\n1x4/7\n\n952.186\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.714.849\n\n1.694.812\n\n1.683.037\n\n3\n\nM101.0103\n\n0,65 m3\n\n59\n\nlít diezel\n\n660.736\n\n1x4/7\n\n1.075.609\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.919.488\n\n1.899.451\n\n1.887.676\n\n4\n\nM101.0104\n\n0,80 m3\n\n65\n\nlít diezel\n\n727.929\n\n1x4/7\n\n1.183.203\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.086.974\n\n2.066.937\n\n2.055.162\n\n5\n\nM101.0105\n\n1,25 m3\n\n83\n\nlít diezel\n\n929.509\n\n1x4/7\n\n1.863.636\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.922.815\n\n2.902.778\n\n2.891.003\n\n6\n\nM101.0106\n\n1,60 m3\n\n113\n\nlít diezel\n\n1.265.477\n\n1x4/7\n\n2.244.200\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n3.517.343\n\n3.497.306\n\n3.485.531\n\n7\n\nM101.0107\n\n2,30 m3\n\n138\n\nlít diezel\n\n1.545.449\n\n1x4/7\n\n3.258.264\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n4.699.108\n\n4.679.071\n\n4.667.296\n\n8\n\nM101.0108\n\n3,60 m3\n\n199\n\nlít diezel\n\n2.228.583\n\n1x4/7\n\n6.504.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n7.167.594\n\n7.147.557\n\n7.135.782\n\n9\n\nM101.0115\n\nMáy đào 1,25 m3 gắn\r\n\n đầu búa thủy lực/hàm kẹp\n\n83\n\nlít diezel\n\n929.509\n\n1x4/7\n\n2.150.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n3.189.748\n\n3.169.711\n\n3.157.936\n\n10\n\nM101.0116\n\nMáy đào 1,60 m3 gắn\r\n\n đầu búa thủy lực\n\n113\n\nlít diezel\n\n1.265.477\n\n1x4/7\n\n2.530.564\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n3.621.976\n\n3.601.939\n\n3.590.164\n\n\n\nM101.0200\n\nMáy đào một gầu,\r\n\n bánh hơi - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nM101.0201\n\n0,8 m3\n\n57\n\nlít diezel\n\n638.338\n\n1x4/7\n\n1.172.647\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.053.585\n\n2.033.548\n\n2.021.773\n\n12\n\nM101.0202\n\n1,25 m3\n\n73\n\nlít diezel\n\n817.520\n\n1x4/7\n\n2.084.693\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n3.078.164\n\n3.058.127\n\n3.046.352\n\n\n\nM101.0300\n\nMáy đào gầu ngoạm\r\n\n (gầu dây) - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nM101.0301\n\n0,40 m3\n\n59\n\nlít diezel\n\n660.736\n\n1x5/7\n\n1.080.697\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.046.737\n\n2.023.179\n\n2.009.333\n\n14\n\nM101.0302\n\n0,65 m3\n\n65\n\nlít diezel\n\n727.929\n\n1x5/7\n\n1.188.698\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.222.347\n\n2.198.789\n\n2.184.943\n\n15\n\nM101.0303\n\n1,20 m3\n\n113\n\nlít diezel\n\n1.265.477\n\n1x5/7\n\n2.208.172\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n3.681.374\n\n3.657.816\n\n3.643.970\n\n16\n\nM101.0304\n\n1,60 m3\n\n128\n\nlít diezel\n\n1.433.460\n\n1x5/7\n\n2.806.763\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n4.422.624\n\n4.399.066\n\n4.385.220\n\n17\n\nM101.0305\n\n2,30 m3\n\n164\n\nlít diezel\n\n1.836.621\n\n1x5/7\n\n3.732.682\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n5.712.530\n\n5.688.972\n\n5.675.126\n\n\n\nM101.0400\n\nMáy xúc lật -\r\n\n dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nM101.0401\n\n0,65 m3\n\n29\n\nlít diezel\n\n324.768\n\n1x4/7\n\n690.656\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.177.823\n\n1.157.786\n\n1.146.011\n\n19\n\nM101.0401a\n\n0,9 m3\n\n39\n\nlít diezel\n\n436.757\n\n1x4/7\n\n911.473\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.480.662\n\n1.460.625\n\n1.448.850\n\n20\n\nM101.0402\n\n1,25 m3\n\n47\n\nlít diezel\n\n526.349\n\n1x4/7\n\n1.061.665\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.700.062\n\n1.680.025\n\n1.668.250\n\n21\n\nM101.0403\n\n1,65 m3\n\n75\n\nlít diezel\n\n839.918\n\n1x4/7\n\n1.362.509\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.273.646\n\n2.253.609\n\n2.241.834\n\n22\n\nM101.0404\n\n2,30 m3\n\n95\n\nlít diezel\n\n1.063.896\n\n1x4/7\n\n1.769.175\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.710.093\n\n2.690.056\n\n2.678.281\n\n23\n\nM101.0405\n\n3,20 m3\n\n134\n\nlít diezel\n\n1.500.654\n\n1x4/7\n\n3.282.220\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n4.265.339\n\n4.245.302\n\n4.233.527\n\n\n\nM101.0500\n\nMáy ủi - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nM101.0501\n\n75 cv\n\n38\n\nlít diezel\n\n425.559\n\n1x4/7\n\n496.093\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.163.608\n\n1.143.571\n\n1.131.796\n\n25\n\nM101.0501a\n\n100 cv\n\n44\n\nlít diezel\n\n492.752\n\n1x4/7\n\n792.756\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.383.088\n\n1.363.051\n\n1.351.276\n\n26\n\nM101.0502\n\n110 cv\n\n46\n\nlít diezel\n\n515.150\n\n1x4/7\n\n851.855\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.483.188\n\n1.463.151\n\n1.451.376\n\n27\n\nM101.0503\n\n140 cv\n\n59\n\nlít diezel\n\n660.736\n\n1x4/7\n\n1.366.980\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.059.271\n\n2.039.234\n\n2.027.459\n\n28\n\nM101.0504\n\n180 cv\n\n76\n\nlít diezel\n\n851.117\n\n1x4/7\n\n1.753.811\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.554.142\n\n2.534.105\n\n2.522.330\n\n29\n\nM101.0505\n\n240 cv\n\n94\n\nlít diezel\n\n1.052.697\n\n1x4/7\n\n2.203.242\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n3.032.078\n\n3.012.041\n\n3.000.266\n\n30\n\nM101.0506\n\n320 cv\n\n125\n\nlít diezel\n\n1.399.864\n\n1x4/7\n\n3.710.784\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n4.293.302\n\n4.273.265\n\n4.261.490\n\n\n\nM101.0600\n\nMáy cạp tự hành\r\n\n - dung tích thùng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nM101.0601\n\n9 m3\n\n132\n\nlít diezel\n\n1.478.256\n\n1x6/7\n\n1.727.900\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n3.180.581\n\n3.152.651\n\n3.136.237\n\n32\n\nM101.0602\n\n16 m3\n\n154\n\nlít diezel\n\n1.724.632\n\n1x6/7\n\n2.631.577\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n4.111.737\n\n4.083.807\n\n4.067.393\n\n33\n\nM101.0603\n\n25 m3\n\n182\n\nlít diezel\n\n2.038.201\n\n1x6/7\n\n3.289.328\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n4.826.986\n\n4.799.056\n\n4.782.642\n\n\n\nM101.0700\n\nMáy san tự hành\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nM101.0701\n\n110 cv\n\n39\n\nlít diezel\n\n436.757\n\n1x5/7\n\n1.022.799\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n1.720.682\n\n1.697.124\n\n1.683.278\n\n35\n\nM101.0702\n\n140 cv\n\n44\n\nlít diezel\n\n492.752\n\n1x5/7\n\n1.370.764\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.026.396\n\n2.002.838\n\n1.988.992\n\n36\n\nM101.0703\n\n180 cv\n\n54\n\nlít diezel\n\n604.741\n\n1x5/7\n\n1.713.454\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.324.629\n\n2.301.071\n\n2.287.225\n\n\n\nM101.0800\n\nMáy đầm đất cầm\r\n\n tay - trọng lượng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nM101.0801\n\n50 kg\n\n3\n\nlít xăng\n\n42.033\n\n1x3/7\n\n26.484\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n296.736\n\n279.857\n\n269.936\n\n38\n\nM101.0802\n\n60 kg\n\n3,5\n\nlít xăng\n\n49.039\n\n1x3/7\n\n33.134\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n310.203\n\n293.324\n\n283.403\n\n39\n\nM101.0803\n\n70 kg\n\n4\n\nlít xăng\n\n56.044\n\n1x3/7\n\n35.771\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n320.822\n\n303.943\n\n294.022\n\n40\n\nM101.0804\n\n80 kg\n\n5\n\nlít xăng\n\n70.055\n\n1x3/7\n\n37.663\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n337.425\n\n320.546\n\n310.625\n\n\n\nM101.0900\n\nMáy lu bánh hơi\r\n\n tự hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nM101.0901\n\n9 t\n\n34\n\nlít diezel\n\n380.763\n\n1x4/7\n\n611.661\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.153.408\n\n1.133.371\n\n1.121.596\n\n42\n\nM101.0902\n\n16 t\n\n38\n\nlít diezel\n\n425.559\n\n1x4/7\n\n695.012\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.268.589\n\n1.248.552\n\n1.236.777\n\n43\n\nM101.0903\n\n18 t\n\n42\n\nlít diezel\n\n470.354\n\n1x4/7\n\n765.981\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.347.781\n\n1.327.744\n\n1.315.969\n\n44\n\nM101.0904\n\n25 t\n\n55\n\nlít diezel\n\n615.940\n\n1x4/7\n\n873.524\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.574.125\n\n1.554.088\n\n1.542.313\n\n\n\nM101.1000\n\nMáy lu rung tự\r\n\n hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nM101.1001\n\n8 t\n\n19\n\nlít diezel\n\n212.779\n\n1x4/7\n\n778.593\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.109.087\n\n1.089.050\n\n1.077.275\n\n46\n\nM101.1002\n\n15 t\n\n39\n\nlít diezel\n\n436.757\n\n1x4/7\n\n1.268.266\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.721.593\n\n1.701.556\n\n1.689.781\n\n47\n\nM101.1003\n\n18 t\n\n53\n\nlít diezel\n\n593.542\n\n1x4/7\n\n1.484.153\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.053.486\n\n2.033.449\n\n2.021.674\n\n48\n\nM101.1004\n\n20 t\n\n61\n\nlít diezel\n\n683.133\n\n1x4/7\n\n1.535.452\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.184.687\n\n2.164.650\n\n2.152.875\n\n49\n\nM101.1005\n\n25 t\n\n67\n\nlít diezel\n\n750.327\n\n1x4/7\n\n1.668.970\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.323.090\n\n2.303.053\n\n2.291.278\n\n\n\nM101.1100\n\nMáy lu bánh thép\r\n\n tự hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nM101.1101\n\n6,0 t\n\n20\n\nlít diezel\n\n223.978\n\n1x4/7\n\n310.973\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n726.584\n\n706.547\n\n694.772\n\n51\n\nM101.1102\n\n8,5 t - 9,0 t\n\n24\n\nlít diezel\n\n268.774\n\n1x4/7\n\n365.850\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n814.875\n\n794.838\n\n783.063\n\n52\n\nM101.1103\n\n10 t\n\n26\n\nlít diezel\n\n291.172\n\n1x4/7\n\n476.144\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n924.691\n\n904.654\n\n892.879\n\n53\n\nM101.1104\n\n12 t\n\n32\n\nlít diezel\n\n358.365\n\n1x4/7\n\n516.960\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.024.235\n\n1.004.198\n\n992.423\n\n54\n\nM101.1105\n\n16,0 t\n\n37\n\nlít diezel\n\n414.360\n\n1x4/7\n\n534.828\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.094.391\n\n1.074.354\n\n1.062.579\n\n55\n\nM101.1106\n\n25,0 t\n\n47\n\nlít diezel\n\n526.349\n\n1x4/7\n\n601.429\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.259.168\n\n1.239.131\n\n1.227.356\n\n\n\nM101.1200\n\nMáy lu chân cừu\r\n\n tự hành - trọng lượng tĩnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nM101.1201\n\n12 t\n\n29\n\nlít diezel\n\n324.768\n\n1x4/7\n\n1.073.429\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.459.521\n\n1.439.484\n\n1.427.709\n\n57\n\nM101.1202\n\n20 t\n\n61\n\nlít diezel\n\n683.133\n\n1x4/7\n\n1.610.452\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.257.449\n\n2.237.412\n\n2.225.637\n\n\n\nM102.0000\n\nMÁY NÂNG CHUYỂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM102.0100\n\nCần trục ô tô -\r\n\n sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nM102.0101\n\n3 t\n\n25\n\nlít diezel\n\n279.973\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n645.827\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.240.524\n\n1.226.942\n\n1.207.782\n\n59\n\nM102.0102\n\n4 t\n\n26\n\nlít diezel\n\n291.172\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n693.293\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.286.278\n\n1.272.696\n\n1.253.536\n\n60\n\nM102.0103\n\n5 t\n\n30\n\nlít diezel\n\n335.967\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n769.879\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.374.510\n\n1.360.928\n\n1.341.768\n\n61\n\nM102.0104\n\n6 t\n\n33\n\nlít diezel\n\n369.564\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n948.964\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.535.615\n\n1.522.033\n\n1.502.873\n\n62\n\nM102.0105\n\n10 t\n\n37\n\nlít diezel\n\n414.360\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.328.572\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.840.063\n\n1.826.481\n\n1.807.321\n\n63\n\nM102.0106\n\n16 t\n\n43\n\nlít diezel\n\n481.553\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.556.727\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n2.067.878\n\n2.054.296\n\n2.035.136\n\n64\n\nM102.0107\n\n20 t\n\n44\n\nlít diezel\n\n492.752\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.939.546\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n2.278.758\n\n2.265.176\n\n2.246.016\n\n65\n\nM102.0108\n\n25 t\n\n50\n\nlít diezel\n\n559.945\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n2.230.644\n\n528.814\n\n500.339\n\n482.034\n\n2.560.984\n\n2.532.509\n\n2.514.204\n\n66\n\nM102.0109\n\n30 t\n\n54\n\nlít diezel\n\n604.741\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n2.521.398\n\n528.814\n\n500.339\n\n482.034\n\n2.797.678\n\n2.769.203\n\n2.750.898\n\n67\n\nM102.0110\n\n40 t\n\n64\n\nlít diezel\n\n716.730\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n3.736.007\n\n528.814\n\n500.339\n\n482.034\n\n3.546.924\n\n3.518.449\n\n3.500.144\n\n68\n\nM102.0111\n\n50 t\n\n70\n\nlít diezel\n\n783.924\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n5.241.944\n\n528.814\n\n500.339\n\n482.034\n\n4.541.775\n\n4.513.300\n\n4.494.995\n\n\n\nM102.0200\n\nCần cẩu bánh hơi\r\n\n - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nM102.0201\n\n6 t\n\n25\n\nlít diezel\n\n279.973\n\n1x4/7+1x6/7\n\n629.428\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n1.354.715\n\n1.306.749\n\n1.278.558\n\n70\n\nM102.0202\n\n16 t\n\n33\n\nlít diezel\n\n369.564\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1.032.544\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n1.739.925\n\n1.691.959\n\n1.663.768\n\n71\n\nM102.0203\n\n25 t\n\n36\n\nlít diezel\n\n403.161\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1.266.087\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n1.944.787\n\n1.896.821\n\n1.868.630\n\n72\n\nM102.0204\n\n40 t\n\n50\n\nlít diezel\n\n559.945\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2.624.354\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n2.944.546\n\n2.896.580\n\n2.868.389\n\n73\n\nM102.0205\n\n63 t - 65 t\n\n61\n\nlít diezel\n\n683.133\n\n1x4/7+1x6/7\n\n3.109.212\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n3.395.014\n\n3.347.048\n\n3.318.857\n\n74\n\nM102.0206\n\n80 t\n\n67\n\nlít diezel\n\n750.327\n\n1x4/7+1x6/7\n\n4.714.447\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n4.329.662\n\n4.281.696\n\n4.253.505\n\n75\n\nM102.0207\n\n90 t\n\n69\n\nlít diezel\n\n772.725\n\n1x4/7+1x7/7\n\n5.870.688\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n5.143.173\n\n5.090.228\n\n5.059.111\n\n76\n\nM102.0208\n\n100 t\n\n74\n\nlít diezel\n\n828.719\n\n1x4/7+1x7/7\n\n7.072.227\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n5.955.136\n\n5.902.191\n\n5.871.074\n\n77\n\nM102.0209\n\n110 t\n\n78\n\nlít diezel\n\n873.515\n\n1x4/7+1x7/7\n\n8.936.333\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n7.098.295\n\n7.045.350\n\n7.014.233\n\n78\n\nM102.0210\n\n125 t - 130 t\n\n81\n\nlít diezel\n\n907.112\n\n1x4/7+1x7/7\n\n10.669.966\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n8.208.189\n\n8.155.244\n\n8.124.127\n\n\n\nM102.0300\n\nCần cẩu bánh\r\n\n xích - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nM102.0301\n\n5 t\n\n32\n\nlít diezel\n\n358.365\n\n1x4/7+1x5/7\n\n808.517\n\n557.279\n\n513.684\n\n488.063\n\n1.513.947\n\n1.470.352\n\n1.444.731\n\n80\n\nM102.0302\n\n10 t\n\n36\n\nlít diezel\n\n403.161\n\n1x4/7+1x5/7\n\n1.085.398\n\n557.279\n\n513.684\n\n488.063\n\n1.724.560\n\n1.680.965\n\n1.655.344\n\n81\n\nM102.0303\n\n16 t\n\n45\n\nlít diezel\n\n503.951\n\n1x4/7+1x5/7\n\n1.411.235\n\n557.279\n\n513.684\n\n488.063\n\n2.054.739\n\n2.011.144\n\n1.985.523\n\n82\n\nM102.0304\n\n25 t\n\n47\n\nlít diezel\n\n526.349\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1.896.437\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n2.413.916\n\n2.365.950\n\n2.337.759\n\n83\n\nM102.0305\n\n28 t\n\n49\n\nlít diezel\n\n548.747\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2.263.892\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n2.683.244\n\n2.635.278\n\n2.607.087\n\n84\n\nM102.0306\n\n40 t\n\n51\n\nlít diezel\n\n571.144\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2.973.986\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n3.123.345\n\n3.075.379\n\n3.047.188\n\n85\n\nM102.0307\n\n50 t\n\n54\n\nlít diezel\n\n604.741\n\n1x4/7+1x6/7\n\n3.818.900\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n3.707.826\n\n3.659.860\n\n3.631.669\n\n86\n\nM102.0308\n\n63 t - 65 t\n\n56\n\nlít diezel\n\n627.139\n\n1x4/7+1x6/7\n\n4.653.327\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n4.106.750\n\n4.058.784\n\n4.030.593\n\n87\n\nM102.0309\n\n80 t\n\n58\n\nlít diezel\n\n649.537\n\n1x4/7+1x6/7\n\n5.492.391\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n4.580.103\n\n4.532.137\n\n4.503.946\n\n88\n\nM102.0310\n\n100 t\n\n59\n\nlít diezel\n\n660.736\n\n1x4/7+1x6/7\n\n7.004.354\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n5.504.527\n\n5.456.561\n\n5.428.370\n\n89\n\nM102.0311\n\n110 t\n\n63\n\nlít diezel\n\n705.531\n\n1x4/7+1x6/7\n\n8.157.167\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n6.180.365\n\n6.132.399\n\n6.104.208\n\n90\n\nM102.0312\n\n125 t - 130 t\n\n72\n\nlít diezel\n\n806.321\n\n1x4/7+1x6/7\n\n11.463.578\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n8.251.776\n\n8.203.810\n\n8.175.619\n\n91\n\nM102.0313\n\n150 t\n\n83\n\nlít diezel\n\n929.509\n\n1x4/7+1x6/7\n\n12.790.430\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n9.165.768\n\n9.117.802\n\n9.089.611\n\n92\n\nM102.0314\n\n250 t\n\n141\n\nlít diezel\n\n1.579.046\n\n1x4/7+1x6/7\n\n26.563.873\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n21.982.294\n\n21.934.328\n\n21.906.137\n\n93\n\nM102.0315\n\n300 t\n\n155\n\nlít diezel\n\n1.735.831\n\n1x4/7+1x6/7\n\n36.309.348\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n29.399.457\n\n29.351.491\n\n29.323.300\n\n\n\nM102.0400\n\nCần trục tháp -\r\n\n sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94\n\nM102.0401\n\n5 t\n\n42\n\nkWh\n\n82.222\n\n1x3/7+1x5/7\n\n871.689\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n1.272.445\n\n1.232.007\n\n1.208.242\n\n95\n\nM102.0402\n\n10 t\n\n60\n\nkWh\n\n117.460\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.419.834\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n1.652.742\n\n1.612.304\n\n1.588.539\n\n96\n\nM102.0403\n\n12 t\n\n68\n\nkWh\n\n133.121\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.729.964\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n1.890.842\n\n1.850.404\n\n1.826.639\n\n97\n\nM102.0404\n\n15 t\n\n90\n\nkWh\n\n176.190\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.900.450\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n2.056.190\n\n2.015.752\n\n1.991.987\n\n98\n\nM102.0405\n\n20 t\n\n113\n\nkWh\n\n221.216\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2.279.943\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n2.286.924\n\n2.246.486\n\n2.222.721\n\n99\n\nM102.0406\n\n25 t\n\n120\n\nkWh\n\n234.919\n\n1x3/7+1x6/7\n\n3.161.607\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n2.955.434\n\n2.910.625\n\n2.884.290\n\n100\n\nM102.0407\n\n30 t\n\n128\n\nkWh\n\n250.581\n\n1x3/7+1x6/7\n\n3.962.098\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n3.514.877\n\n3.470.068\n\n3.443.733\n\n101\n\nM102.0408\n\n40 t\n\n135\n\nkWh\n\n264.284\n\n1x3/7+1x6/7\n\n4.598.753\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n3.913.494\n\n3.868.685\n\n3.842.350\n\n102\n\nM102.0409\n\n50 t\n\n143\n\nkWh\n\n279.946\n\n1x4/7+1x6/7\n\n5.768.420\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n4.751.982\n\n4.704.016\n\n4.675.825\n\n103\n\nM102.0410\n\n60 t\n\n198\n\nkWh\n\n387.617\n\n1x4/7+1x6/7\n\n7.210.611\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n5.824.429\n\n5.776.463\n\n5.748.272\n\n\n\nM102.0500\n\nCần cẩu nổi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nM102.0501\n\nKéo theo - sức nâng\r\n\n 30 t\n\n81\n\nlít diezel\n\n907.112\n\n1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện\r\n\n 2/4 + 1 thủy thủ 2/4\n\n2.794.100\n\n1.995.653\n\n1.859.873\n\n1.777.466\n\n5.954.782\n\n5.819.002\n\n5.736.595\n\n105\n\nM102.0502\n\nTự hành - sức nâng\r\n\n 100 t\n\n118\n\nlít diezel\n\n1.321.471\n\n1 t.tr 1/2 + 1 tpII 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4 + 1x4/4) +\r\n\n 1 thợ điện 3/4 + 1 thủy thủ 2/4\n\n4.205.700\n\n2.763.296\n\n2.580.278\n\n2.477.056\n\n8.635.550\n\n8.452.532\n\n8.349.310\n\n\n\nM102.0600\n\nCổng trục/cẩu\r\n\n long môn - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nM102.0601\n\n10 t\n\n81\n\nkWh\n\n158.571\n\n1x3/7+1x5/7\n\n471.300\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n1.125.037\n\n1.084.599\n\n1.060.834\n\n107\n\nM102.0602\n\n20 t\n\n90\n\nkWh\n\n176.190\n\n1x3/7+1x6/7\n\n655.320\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n1.374.066\n\n1.329.257\n\n1.302.922\n\n108\n\nM102.0603\n\n30 t\n\n90\n\nkWh\n\n176.190\n\n1x3/7+1x6/7\n\n730.500\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n1.445.776\n\n1.400.967\n\n1.374.632\n\n109\n\nM102.0604\n\n50 t\n\n123\n\nkWh\n\n240.792\n\n1x3/7+1x7/7\n\n891.135\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n1.713.535\n\n1.663.747\n\n1.634.486\n\n110\n\nM102.0605\n\n60 t\n\n144\n\nkWh\n\n281.903\n\n1x3/7+1x7/7\n\n966.900\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n1.825.749\n\n1.775.961\n\n1.746.700\n\n111\n\nM102.0606\n\n90 t\n\n180\n\nkWh\n\n352.379\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1.300.802\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n2.209.579\n\n2.159.791\n\n2.130.530\n\n112\n\nM102.0701\n\nCẩu lao dầm\r\n\n K33-60\n\n233\n\nkWh\n\n456.135\n\n1x3/7+4x4/7+1x6/7\n\n2.698.418\n\n1.597.326\n\n1.472.370\n\n1.398.932\n\n4.862.584\n\n4.737.628\n\n4.664.190\n\n113\n\nM102.0702\n\nThiết bị nâng hạ\r\n\n dầm 90T\n\n232\n\nkWh\n\n454.178\n\n1x3/7+2x4/7+1x6/7\n\n2.955.481\n\n1.085.064\n\n1.000.182\n\n950.295\n\n4.615.973\n\n4.531.091\n\n4.481.204\n\n114\n\nM102.0703\n\nHệ thống xe\r\n\n goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5kW và con lăn)\n\n16\n\nkWh\n\n31.323\n\n1x4/7\n\n11.818\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n301.696\n\n281.659\n\n269.884\n\n\n\nM102.0800\n\nCầu trục - sức\r\n\n nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n115\n\nM102.0801\n\n30 t\n\n48\n\nkWh\n\n93.968\n\n1x3/7+1x6/7\n\n378.691\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n867.868\n\n823.059\n\n796.724\n\n116\n\nM102.0802\n\n40 t\n\n60\n\nkWh\n\n117.460\n\n1x3/7+1x6/7\n\n426.157\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n916.566\n\n871.757\n\n845.422\n\n117\n\nM102.0803\n\n50 t\n\n72\n\nkWh\n\n140.952\n\n1x3/7+1x6/7\n\n482.909\n\n572.802\n\n527.993\n\n501.658\n\n970.195\n\n925.386\n\n899.051\n\n118\n\nM102.0804\n\n60 t\n\n84\n\nkWh\n\n164.444\n\n1x3/7+1x7/7\n\n579.445\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n1.108.596\n\n1.058.808\n\n1.029.547\n\n119\n\nM102.0805\n\n90 t\n\n108\n\nkWh\n\n211.427\n\n1x3/7+1x7/7\n\n720.350\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n1.230.405\n\n1.180.617\n\n1.151.356\n\n120\n\nM102.0806\n\n110 t\n\n132\n\nkWh\n\n258.411\n\n1x3/7+1x7/7\n\n994.021\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n1.415.862\n\n1.366.074\n\n1.336.813\n\n121\n\nM102.0807\n\n125 t\n\n144\n\nkWh\n\n281.903\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1.143.067\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n1.517.475\n\n1.467.687\n\n1.438.426\n\n122\n\nM102.0808\n\n180 t\n\n168\n\nkWh\n\n328.887\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1.486.217\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n1.744.317\n\n1.694.529\n\n1.665.268\n\n123\n\nM102.0809\n\n250 t\n\n204\n\nkWh\n\n399.363\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1.918.794\n\n636.447\n\n586.659\n\n557.398\n\n2.034.906\n\n1.985.118\n\n1.955.857\n\n\n\nM102.0900\n\nMáy vận thăng -\r\n\n sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n124\n\nM102.0901\n\n0,8 T\n\n21\n\nkWh\n\n41.111\n\n1x3/7\n\n187.683\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n416.089\n\n399.210\n\n389.289\n\n125\n\nM102.0902\n\n2 T\n\n32\n\nkWh\n\n62.645\n\n1x3/7\n\n251.200\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n489.771\n\n472.892\n\n462.971\n\n126\n\nM102.0903\n\n3 T\n\n39\n\nkWh\n\n76.349\n\n1x3/7\n\n288.920\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n535.211\n\n518.332\n\n508.411\n\n\n\nM102.1000\n\nMáy vận thăng lồng\r\n\n - sức nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n127\n\nM102.1001\n\n3 T\n\n47\n\nkWh\n\n92.010\n\n1x3/7\n\n590.336\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n795.317\n\n778.438\n\n768.517\n\n\n\nM102.1100\n\nTời điện - sức\r\n\n kéo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n128\n\nM102.1101\n\n0,5 t\n\n4\n\nkWh\n\n7.831\n\n1x3/7\n\n4.600\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n228.221\n\n211.342\n\n201.421\n\n129\n\nM102.1102\n\n1,0 t\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n1x3/7\n\n5.900\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n231.484\n\n214.605\n\n204.684\n\n130\n\nM102.1103\n\n1,5 t\n\n5,5\n\nkWh\n\n10.767\n\n1x3/7\n\n16.400\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n242.665\n\n225.786\n\n215.865\n\n131\n\nM102.1104\n\n2,0 t\n\n6,3\n\nkWh\n\n12.333\n\n1x3/7\n\n23.900\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n251.606\n\n234.727\n\n224.806\n\n132\n\nM102.1105\n\n3,0 t\n\n11\n\nkWh\n\n21.534\n\n1x3/7\n\n38.600\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n272.849\n\n255.970\n\n246.049\n\n133\n\nM102.1106\n\n3,5 t\n\n12\n\nkWh\n\n23.492\n\n1x3/7\n\n42.500\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n278.398\n\n261.519\n\n251.598\n\n134\n\nM102.1107\n\n5,0 t\n\n14\n\nkWh\n\n27.407\n\n1x3/7\n\n51.700\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n290.785\n\n273.906\n\n263.985\n\n\n\nM102.1200\n\nPa lăng xích - sức\r\n\n nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n135\n\nM102.1201\n\n3 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n7.900\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n223.539\n\n206.660\n\n196.739\n\n136\n\nM102.1202\n\n5 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n10.200\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n225.631\n\n208.752\n\n198.831\n\n\n\nM102.1300\n\nKích nâng - sức\r\n\n nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n137\n\nM102.1301\n\n10 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n4.600\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n261.022\n\n240.985\n\n229.210\n\n138\n\nM102.1302\n\n30 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n5.800\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n262.297\n\n242.260\n\n230.485\n\n139\n\nM102.1303\n\n50 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n9.800\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n266.550\n\n246.513\n\n234.738\n\n140\n\nM102.1304\n\n100 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n19.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n276.331\n\n256.294\n\n244.519\n\n141\n\nM102.1305\n\n200 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n27.400\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n285.262\n\n265.225\n\n253.450\n\n142\n\nM102.1306\n\n250 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n44.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n299.899\n\n279.862\n\n268.087\n\n143\n\nM102.1307\n\n500 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n95.500\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n351.128\n\n331.091\n\n319.316\n\n144\n\nM102.1308\n\nHệ kích nâng 25 t\r\n\n (máy bơm dầu tủy lực 3kW)\n\n6\n\nkWh\n\n11.746\n\n1x4/7\n\n118.182\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n384.193\n\n364.156\n\n352.381\n\n\n\nM102.1400\n\nKích thông tâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145\n\nM102.1401\n\nRRH - 100 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n84.383\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n340.070\n\n320.033\n\n308.258\n\n146\n\nM102.1402\n\nYCW - 150 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n11.694\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n268.564\n\n248.527\n\n236.752\n\n147\n\nM102.1403\n\nYCW - 250 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n18.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n275.268\n\n255.231\n\n243.456\n\n148\n\nM102.1404\n\nYCW - 500 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n55.491\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n311.330\n\n291.293\n\n279.518\n\n149\n\nM102.1501\n\nKích đẩy liên tục\r\n\n tự động ZLD-60 (60t, 6c)\n\n29\n\nkWh\n\n56.772\n\n1x4/7+1x5/7\n\n242.715\n\n557.279\n\n513.684\n\n488.063\n\n872.096\n\n828.501\n\n802.880\n\n150\n\nM102.1601\n\nKích sợi đơn YDC\r\n\n - 500 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n20.179\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n277.584\n\n257.547\n\n245.772\n\n\n\nM102.1700\n\nTrạm bơm dầu áp\r\n\n lực - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151\n\nM102.1701\n\n40 Mpa (HCP-400)\n\n14\n\nkWh\n\n27.407\n\n1x4/7\n\n24.077\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n318.387\n\n298.350\n\n286.575\n\n152\n\nM102.1702\n\n50 Mpa (ZB4-500)\n\n20\n\nkWh\n\n39.153\n\n1x4/7\n\n30.497\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n336.856\n\n316.819\n\n305.044\n\n\n\nM102.1800\n\nXe nâng - chiều\r\n\n cao nâng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n153\n\nM102.1801\n\n12 m\n\n25\n\nlít diezel\n\n279.973\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n731.758\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.311.340\n\n1.297.758\n\n1.278.598\n\n154\n\nM102.1802\n\n18 m\n\n29\n\nlít diezel\n\n324.768\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n994.767\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.543.469\n\n1.529.887\n\n1.510.727\n\n155\n\nM102.1803\n\n24 m\n\n33\n\nlít diezel\n\n369.564\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.254.565\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.778.474\n\n1.764.892\n\n1.745.732\n\n\n\nM102.1900\n\nXe thang - chiều\r\n\n dài thang:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156\n\nM102.1901\n\n9 m\n\n25\n\nlít diezel\n\n279.973\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.008.639\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.577.273\n\n1.563.691\n\n1.544.531\n\n157\n\nM102.1902\n\n12 m\n\n29\n\nlít diezel\n\n324.768\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.371.165\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.902.295\n\n1.888.713\n\n1.869.553\n\n158\n\nM102.1903\n\n18 m\n\n33\n\nlít diezel\n\n369.564\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.662.779\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n2.178.299\n\n2.164.717\n\n2.145.557\n\n\n\nM103.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n GIA CỐ NỀN MÓNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM103.0100\n\nMáy đóng cọc tự\r\n\n hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n159\n\nM103.0101\n\n1,2 t\n\n56\n\nlít diezel\n\n627.139\n\n1x5/7\n\n1.125.927\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n1.880.994\n\n1.857.436\n\n1.843.590\n\n160\n\nM103.0102\n\n1,8 t\n\n59\n\nlít diezel\n\n660.736\n\n1x5/7\n\n1.233.813\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.005.879\n\n1.982.321\n\n1.968.475\n\n161\n\nM103.0103\n\n3,5 t\n\n62\n\nlít diezel\n\n694.332\n\n1x5/7\n\n2.354.696\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.861.124\n\n2.837.566\n\n2.823.720\n\n162\n\nM103.0104\n\n4,5 t\n\n65\n\nlít diezel\n\n727.929\n\n1x5/7\n\n2.751.960\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n3.209.476\n\n3.185.918\n\n3.172.072\n\n163\n\nM103.0105\n\n8,0 t\n\n146\n\nlít diezel\n\n1.635.041\n\n1x5/7\n\n12.825.610\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n12.098.018\n\n12.074.460\n\n12.060.614\n\n\n\nM103.0200\n\nMáy đóng cọc chạy\r\n\n trên ray - trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n164\n\nM103.0201\n\n1,2 t\n\n24 lít diezel + 14 kWh\n\n296.181\n\n1x5/7\n\n579.674\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n1.076.675\n\n1.053.117\n\n1.039.271\n\n165\n\nM103.0202\n\n1,8 t\n\n30 lít diezel + 14 kWh\n\n363.375\n\n1x5/7\n\n852.657\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n1.369.604\n\n1.346.046\n\n1.332.200\n\n166\n\nM103.0203\n\n2,5 t\n\n36 lít diezel + 25 kWh\n\n452.102\n\n1x5/7\n\n1.129.080\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n1.591.375\n\n1.567.817\n\n1.553.971\n\n167\n\nM103.0204\n\n3,5 t\n\n48 lít diezel + 25 kWh\n\n586.489\n\n1x5/7\n\n1.271.935\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n1.831.804\n\n1.808.246\n\n1.794.400\n\n168\n\nM103.0205\n\n4,5 t\n\n63 lít diezel + 34 kWh\n\n772.092\n\n1x5/7\n\n1.570.829\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.239.278\n\n2.215.720\n\n2.201.874\n\n169\n\nM103.0206\n\n5,5 T\n\n78 lít diezel + 34 kWh\n\n940.075\n\n1x5/7\n\n1.872.934\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.631.517\n\n2.607.959\n\n2.594.113\n\n\n\nM103.0300\n\nMáy búa rung tự\r\n\n hành, bánh xích - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\nM103.0301\n\n60 kW\n\n40 lít diezel + 159 kWh\n\n759.225\n\n1x5/7\n\n3.047.619\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n4.038.728\n\n4.015.170\n\n4.001.324\n\n171\n\nM103.0302\n\n90 kW\n\n51 lít diezel + 240 kWh\n\n1.040.983\n\n1x5/7\n\n4.585.650\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n5.823.562\n\n5.800.004\n\n5.786.158\n\n\n\nM103.0400\n\nBúa rung - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n172\n\nM103.0401\n\n40 kW\n\n108\n\nkWh\n\n211.427\n\n\n\n122.906\n\n-\n\n-\n\n-\n\n321.019\n\n321.019\n\n321.019\n\n173\n\nM103.0402\n\n50 kW\n\n135\n\nkWh\n\n264.284\n\n\n\n149.734\n\n-\n\n-\n\n-\n\n397.797\n\n397.797\n\n397.797\n\n174\n\nM103.0403\n\n170 kW\n\n357\n\nkWh\n\n698.885\n\n\n\n282.270\n\n-\n\n-\n\n-\n\n936.933\n\n936.933\n\n936.933\n\n\n\nM103.0500\n\nTàu đóng cọc -\r\n\n trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n175\n\nM103.0501\n\n1,8 t\n\n42\n\nlít diezel\n\n470.354\n\n1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện\r\n\n 2/4 + 1 thủy thủ 2/4\n\n2.891.261\n\n1.995.653\n\n1.859.873\n\n1.777.466\n\n5.200.658\n\n5.064.878\n\n4.982.471\n\n176\n\nM103.0502\n\n2,5 t\n\n47\n\nlít diezel\n\n526.349\n\n1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện\r\n\n 2/4 + 1 thủy thủ 2/4\n\n2.994.676\n\n1.995.653\n\n1.859.873\n\n1.777.466\n\n5.354.466\n\n5.218.686\n\n5.136.279\n\n177\n\nM103.0503\n\n3,5 t\n\n52\n\nlít diezel\n\n582.343\n\n1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện\r\n\n 2/4 + 1 thủy thủ 2/4\n\n3.049.364\n\n1.995.653\n\n1.859.873\n\n1.777.466\n\n5.462.186\n\n5.326.406\n\n5.243.999\n\n178\n\nM103.0504\n\n4,5 t\n\n58\n\nlít diezel\n\n649.537\n\n1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện\r\n\n 2/4 + 1 thủy thủ 2/4\n\n3.765.940\n\n1.995.653\n\n1.859.873\n\n1.777.466\n\n6.207.141\n\n6.071.361\n\n5.988.954\n\n\n\nM103.0600\n\nTàu đóng cọc C\r\n\n 96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n179\n\nM103.0601\n\n7,5 t\n\n162\n\nlít diezel\n\n1.814.223\n\n1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) +\r\n\n 1 thợ điện 3/4 + 1 thủy thủ 2/4\n\n9.816.850\n\n2.763.296\n\n2.580.278\n\n2.477.056\n\n12.962.745\n\n12.779.727\n\n12.676.505\n\n\n\nM103.0700\n\nMáy ép cọc trước\r\n\n - lực ép:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\nM103.0701\n\n60 t\n\n38\n\nkWh\n\n74.391\n\n1x4/7\n\n138.727\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n491.049\n\n471.012\n\n459.237\n\n181\n\nM103.0702\n\n100 t\n\n53\n\nkWh\n\n103.756\n\n1x4/7\n\n188.256\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n577.726\n\n557.689\n\n545.914\n\n182\n\nM103.0703\n\n150 t\n\n75\n\nkWh\n\n146.825\n\n1x4/7\n\n213.021\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n649.451\n\n629.414\n\n617.639\n\n183\n\nM103.0704\n\n200 t\n\n84\n\nkWh\n\n164.444\n\n1x4/7\n\n237.786\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n695.727\n\n675.690\n\n663.915\n\n184\n\nM103.0801\n\nMáy ép cọc Robot\r\n\n thủy lực tự hành 860 t\n\n756\n\nkWh\n\n1.479.992\n\n1x3/7+1x4/7\n\n6.642.900\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n12.565.772\n\n12.528.856\n\n12.507.160\n\n185\n\nM103.0901\n\nMáy ép thủy lực\r\n\n (KGK- 130C4), lực ép 130 t\n\n138\n\nkWh\n\n270.157\n\n1x4/7\n\n671.738\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.116.858\n\n1.096.821\n\n1.085.046\n\n186\n\nM103.1001\n\nMáy cắm bấc thấm\n\n48\n\nlít diezel\n\n537.548\n\n1x4/7\n\n1.099.500\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.697.181\n\n1.677.144\n\n1.665.369\n\n\n\nM103.1100\n\nMáy khoan xoay:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n187\n\nM103.1101\n\nMáy khoan xoay\r\n\n 80kNm÷125kNm\n\n52\n\nlít diezel\n\n582.343\n\n1x6/7\n\n3.934.467\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n4.707.383\n\n4.679.453\n\n4.663.039\n\n188\n\nM103.1102\n\nMáy khoan xoay\r\n\n 150kNm÷200kNm\n\n68\n\nlít diezel\n\n761.526\n\n1x6/7\n\n4.514.371\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n5.441.935\n\n5.414.005\n\n5.397.591\n\n189\n\nM103.1103\n\nMáy khoan xoay >\r\n\n 200kNm÷300kNm\n\n96\n\nlít diezel\n\n1.075.095\n\n1x6/7\n\n11.608.382\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n12.549.384\n\n12.521.454\n\n12.505.040\n\n190\n\nM103.1104\n\nMáy khoan xoay >\r\n\n 300kNm÷400kNm\n\n137\n\nlít diezel\n\n1.534.251\n\n1x6/7\n\n14.865.951\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n15.156.284\n\n15.128.354\n\n15.111.940\n\n191\n\nM103.1105\n\nGầu đào (thi công\r\n\n móng cọc, tường Barrette)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n565.686\n\n-\n\n-\n\n-\n\n489.536\n\n489.536\n\n489.536\n\n192\n\nM103.1201\n\nMáy khoan tường\r\n\n sét\n\n32 lít diezel + 171 kWh\n\n693.125\n\n1x6/7\n\n4.600.000\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n5.154.772\n\n5.126.842\n\n5.110.428\n\n\n\nM103.1300\n\nMáy khoan cọc đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n193\n\nM103.1301\n\nMáy khoan cọc đất\r\n\n (1 cần)\n\n36 lít diezel + 167 kWh\n\n730.090\n\n1x6/7\n\n5.354.545\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n5.865.023\n\n5.837.093\n\n5.820.679\n\n194\n\nM103.1302\n\nMáy khoan cọc đất (\r\n\n 2 cần)\n\n36 lít diezel + 232 kWh\n\n857.338\n\n1x6/7\n\n6.109.091\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n6.665.558\n\n6.637.628\n\n6.621.214\n\n195\n\nM103.1401\n\nMáy cấp xi măng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n13.946\n\n13.946\n\n13.946\n\n\n\nM103.1500\n\nMáy trộn dung dịch\r\n\n - dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n196\n\nM103.1501\n\n750 lít\n\n13\n\nkWh\n\n25.450\n\n1x3/7\n\n25.796\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n264.781\n\n247.902\n\n237.981\n\n197\n\nM103.1502\n\n1000 lít\n\n18\n\nkWh\n\n35.238\n\n1x4/7\n\n177.479\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n435.127\n\n415.090\n\n403.315\n\n\n\nM103.1600\n\nMáy sàng lọc -\r\n\n năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n198\n\nM103.1601\n\n100 m3/h\n\n21\n\nkWh\n\n41.111\n\n1x4/7\n\n353.468\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n583.551\n\n563.514\n\n551.739\n\n\n\nM103.1700\n\nMáy bơm dung dịch\r\n\n - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n199\n\nM103.1701\n\n15 m3/h\n\n37\n\nkWh\n\n72.433\n\n1x4/7\n\n22.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n356.806\n\n336.769\n\n324.994\n\n200\n\nM103.1702\n\n200 m3/h\n\n50\n\nkWh\n\n97.883\n\n1x4/7\n\n43.182\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n406.234\n\n386.197\n\n374.422\n\n\n\nM104.0000\n\nMÁY SẢN XUẤT VẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM104.0100\n\nMáy trộn bê tông\r\n\n - dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n201\n\nM104.0101\n\n250 lít\n\n11\n\nkWh\n\n21.534\n\n1x3/7\n\n30.210\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n289.669\n\n272.790\n\n262.869\n\n\n\nM104.0200\n\nMáy trộn vữa -\r\n\n dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n202\n\nM104.0201\n\n80 lít\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n1x3/7\n\n12.841\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n248.824\n\n231.945\n\n222.024\n\n203\n\nM104.0202\n\n150 lít\n\n8\n\nkWh\n\n15.661\n\n1x3/7\n\n17.828\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n263.732\n\n246.853\n\n236.932\n\n204\n\nM104.0203\n\n250 lít\n\n11\n\nkWh\n\n21.534\n\n1x3/7\n\n22.873\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n278.746\n\n261.867\n\n251.946\n\n\n\nM104.0300\n\nMáy trộn vữa xi\r\n\n măng - dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n205\n\nM104.0301\n\n1200 lít\n\n72\n\nkWh\n\n140.952\n\n1x4/7\n\n75.863\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n526.050\n\n506.013\n\n494.238\n\n206\n\nM104.0302\n\n1600 lít\n\n96\n\nkWh\n\n187.936\n\n1x4/7\n\n104.103\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n621.042\n\n601.005\n\n589.230\n\n\n\nM104.0400\n\nTrạm trộn bê\r\n\n tông - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n207\n\nM104.0401\n\n16 m3/h\n\n92\n\nkWh\n\n180.105\n\n1x3/7+1x5/7\n\n907.804\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n1.545.471\n\n1.505.033\n\n1.481.268\n\n208\n\nM104.0402\n\n25 m3/h\n\n116\n\nkWh\n\n227.089\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.264.024\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n1.915.661\n\n1.875.223\n\n1.851.458\n\n209\n\nM104.0403\n\n30 m3/h\n\n172\n\nkWh\n\n336.718\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.596.969\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n2.333.904\n\n2.293.466\n\n2.269.701\n\n210\n\nM104.0404\n\n50 m3/h\n\n198\n\nkWh\n\n387.617\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2.549.373\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n3.267.609\n\n3.227.171\n\n3.203.406\n\n211\n\nM104.0405\n\n60 m3/h\n\n265\n\nkWh\n\n518.780\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2.804.470\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n3.602.868\n\n3.562.430\n\n3.538.665\n\n212\n\nM104.0406\n\n75 m3/h\n\n418\n\nkWh\n\n818.303\n\n2x3/7+1x5/7\n\n3.237.391\n\n732.690\n\n675.373\n\n641.687\n\n4.514.451\n\n4.457.134\n\n4.423.448\n\n213\n\nM104.0407\n\n90 m3/h\n\n425\n\nkWh\n\n832.006\n\n2x3/7+1x5/7\n\n4.306.280\n\n732.690\n\n675.373\n\n641.687\n\n5.506.599\n\n5.449.282\n\n5.415.596\n\n214\n\nM104.0408\n\n125 m3/h\n\n446\n\nkWh\n\n873.117\n\n2x3/7+1x5/7\n\n5.375.168\n\n732.690\n\n675.373\n\n641.687\n\n6.526.153\n\n6.468.836\n\n6.435.150\n\n215\n\nM104.0409\n\n160 m3/h\n\n553\n\nkWh\n\n1.082.587\n\n3x3/7+1x5/7\n\n5.643.909\n\n948.461\n\n874.265\n\n830.659\n\n7.132.274\n\n7.058.078\n\n7.014.472\n\n\n\nM104.0500\n\nMáy sàng rửa đá,\r\n\n sỏi - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n216\n\nM104.0501\n\n35 m3/h\n\n76\n\nkWh\n\n148.782\n\n1x4/7\n\n18.917\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n442.259\n\n422.222\n\n410.447\n\n217\n\nM104.0502\n\n45 m3/h\n\n97\n\nkWh\n\n189.893\n\n1x4/7\n\n23.618\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n492.651\n\n472.614\n\n460.839\n\n\n\nM104.0600\n\nMáy nghiền sàng\r\n\n đá di động - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n218\n\nM104.0601\n\n20 m3/h\n\n315\n\nkWh\n\n616.664\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1.351.273\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n2.637.332\n\n2.600.416\n\n2.578.720\n\n219\n\nM104.0602\n\n25 m3/h\n\n357\n\nkWh\n\n698.885\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1.766.194\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n3.127.187\n\n3.090.271\n\n3.068.575\n\n220\n\nM104.0603\n\n125 m3/h\n\n630\n\nkWh\n\n1.233.327\n\n1x3/7+1x4/7\n\n5.964.816\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n8.312.410\n\n8.275.494\n\n8.253.798\n\n\n\nM104.0700\n\nMáy nghiền đá\r\n\n thô - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n221\n\nM104.0701\n\n14 m3/h\n\n134\n\nkWh\n\n262.327\n\n1x3/7+1x4/7\n\n214.626\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n980.223\n\n943.307\n\n921.611\n\n222\n\nM104.0702\n\n200 m3/h\n\n840\n\nkWh\n\n1.644.436\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1.831.774\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n4.215.833\n\n4.178.917\n\n4.157.221\n\n\n\nM104.0800\n\nTrạm trộn bê\r\n\n tông asphan - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n223\n\nM104.0801\n\n25 t/h\n\n210\n\nkWh\n\n411.109\n\n1x4/7+1x5/7+1x6/7\n\n3.286.462\n\n914.310\n\n842.785\n\n800.749\n\n5.511.334\n\n5.439.809\n\n5.397.773\n\n224\n\nM104.0802\n\n50 t/h\n\n300\n\nkWh\n\n587.299\n\n1x4/7+1x5/7+1x6/7\n\n4.648.053\n\n914.310\n\n842.785\n\n800.749\n\n7.421.760\n\n7.350.235\n\n7.308.199\n\n225\n\nM104.0803\n\n60 t/h\n\n324\n\nkWh\n\n634.282\n\n2x4/7+1x5/7+1x6/7\n\n5.422.748\n\n1.170.441\n\n1.078.880\n\n1.025.068\n\n8.711.592\n\n8.620.031\n\n8.566.219\n\n226\n\nM104.0804\n\n80 t/h\n\n384\n\nkWh\n\n751.742\n\n2x4/7+2x5/7+1x6/7\n\n6.094.486\n\n1.471.589\n\n1.356.470\n\n1.288.812\n\n9.921.629\n\n9.806.510\n\n9.738.852\n\n227\n\nM104.0805\n\n120 t/h\n\n714\n\nkWh\n\n1.397.771\n\n2x4/7+2x5/7+1x6/7\n\n6.737.442\n\n1.471.589\n\n1.356.470\n\n1.288.812\n\n11.379.813\n\n11.264.694\n\n11.197.036\n\n\n\nM105.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM105.0100\n\nMáy phun nhựa đường\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n228\n\nM105.0101\n\n190 cv\n\n57\n\nlít diezel\n\n638.338\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n930.161\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n2.573.577\n\n2.559.995\n\n2.540.835\n\n\n\nM105.0200\n\nMáy rải hỗn hợp\r\n\n bê tông nhựa - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n229\n\nM105.0201\n\n65 t/h\n\n34\n\nlít diezel\n\n380.763\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.284.890\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n2.610.869\n\n2.570.431\n\n2.546.666\n\n230\n\nM105.0202\n\n100 t/h\n\n50\n\nlít diezel\n\n559.945\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.520.612\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n3.104.347\n\n3.063.909\n\n3.040.144\n\n231\n\nM105.0203\n\n130 cv đến 140 cv\n\n63\n\nlít diezel\n\n705.531\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2.991.351\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n4.778.834\n\n4.738.396\n\n4.714.631\n\n232\n\nM105.0301\n\nMáy rải Novachip\r\n\n 170 cv\n\n79\n\nlít diezel\n\n884.714\n\n1x3/7+1x5/7\n\n13.200.000\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n17.094.966\n\n17.054.528\n\n17.030.763\n\n233\n\nM105.0401\n\nMáy rải cấp phối\r\n\n đá dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h\n\n30\n\nlít diezel\n\n335.967\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2.043.419\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n3.327.694\n\n3.287.256\n\n3.263.491\n\n234\n\nM105.0402\n\nMáy rải xi măng\r\n\n SW16TC (16m3)\n\n57\n\nlít diezel\n\n638.338\n\n1x3/7+1x5/7\n\n6.500.000\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n9.894.146\n\n9.853.708\n\n9.829.943\n\n\n\nM105.0500\n\nMáy cào bóc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n235\n\nM105.0501\n\nMáy cào bóc đường\r\n\n Wirtgen - 1000C\n\n92\n\nlít diezel\n\n1.030.300\n\n1x4/7+1x5/7\n\n3.128.588\n\n557.279\n\n513.684\n\n488.063\n\n5.171.234\n\n5.127.639\n\n5.102.018\n\n236\n\nM105.0502\n\nMáy cào bóc tái\r\n\n sinh, Wigent 2400\n\n340\n\nlít diezel\n\n3.807.629\n\n1x4/7+1x7/7\n\n24.432.515\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n38.689.957\n\n38.637.012\n\n38.605.895\n\n237\n\nM105.0503\n\nMáy cào bóc tái\r\n\n sinh, công suất > 450 HP\n\n523\n\nlít diezel\n\n5.857.029\n\n1x4/7+1x7/7\n\n17.000.000\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n30.333.836\n\n30.280.891\n\n30.249.774\n\n238\n\nM105.0601\n\nThiết bị sơn kẻ\r\n\n vạch YHK 10A\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n57.211\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n331.936\n\n311.899\n\n300.124\n\n239\n\nM105.0701\n\nLò nấu sơn YHK\r\n\n 3A, lò nung keo\n\n11\n\nlít diezel\n\n123.188\n\n1x4/7\n\n324.920\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n767.598\n\n747.561\n\n735.786\n\n240\n\nM105.0801\n\nMáy rót mastic\n\n4\n\nlít xăng\n\n56.044\n\n1x4/7\n\n34.166\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n354.541\n\n334.504\n\n322.729\n\n241\n\nM105.0901\n\nThiết bị nấu nhựa\r\n\n 500 lít\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n45.516\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n341.474\n\n321.437\n\n309.662\n\n242\n\nM105.1001\n\nMáy rải bê tông\r\n\n SP500\n\n73\n\nlít diezel\n\n817.520\n\n1x3/7+1x5/7\n\n7.369.287\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n9.366.962\n\n9.326.524\n\n9.302.759\n\n\n\nM106.0000\n\nPHƯƠNG TIỆN VẬN\r\n\n TẢI ĐƯỜNG BỘ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM106.0100\n\nÔ tô vận tải\r\n\n thùng - trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n243\n\nM106.0101\n\n1,5 t\n\n7\n\nlít xăng\n\n98.078\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n157.562\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n518.176\n\n511.498\n\n502.078\n\n244\n\nM106.0102\n\n2 t\n\n12\n\nlít xăng\n\n168.133\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n183.212\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n617.370\n\n610.692\n\n601.272\n\n245\n\nM106.0103\n\n2,5 t\n\n13\n\nlít xăng\n\n182.144\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n218.983\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n664.133\n\n657.455\n\n648.035\n\n246\n\nM106.0104\n\n5 t\n\n25\n\nlít diezel\n\n279.973\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n317.869\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n870.737\n\n864.059\n\n854.639\n\n247\n\nM106.0105\n\n7 t\n\n31\n\nlít diezel\n\n347.166\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n427.131\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n1.058.118\n\n1.051.440\n\n1.042.020\n\n248\n\nM106.0106\n\n10 t\n\n38\n\nlít diezel\n\n425.559\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n560.241\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n1.262.763\n\n1.256.085\n\n1.246.665\n\n249\n\nM106.0107\n\n12 t\n\n41\n\nlít diezel\n\n459.155\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n606.044\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.365.245\n\n1.357.322\n\n1.346.146\n\n250\n\nM106.0108\n\n15 t\n\n46\n\nlít diezel\n\n515.150\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n739.497\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.557.772\n\n1.549.849\n\n1.538.673\n\n251\n\nM106.0109\n\n20 t\n\n56\n\nlít diezel\n\n627.139\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.248.374\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n2.022.865\n\n2.014.942\n\n2.003.766\n\n252\n\nM106.0110\n\n32 t\n\n62\n\nlít diezel\n\n694.332\n\n1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n1.976.364\n\n308.475\n\n291.864\n\n281.186\n\n2.759.575\n\n2.742.964\n\n2.732.286\n\n\n\nM106.0200\n\nÔ tô tự đổ - trọng\r\n\n tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n253\n\nM106.0201\n\n2,5 t\n\n19\n\nlít xăng\n\n266.211\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n248.104\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n782.142\n\n775.464\n\n766.044\n\n254\n\nM106.0202\n\n5 t\n\n41\n\nlít diezel\n\n459.155\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n437.559\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n1.184.944\n\n1.178.266\n\n1.168.846\n\n255\n\nM106.0203\n\n7 t\n\n46\n\nlít diezel\n\n515.150\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n616.643\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n1.434.565\n\n1.427.887\n\n1.418.467\n\n256\n\nM106.0204\n\n10 t\n\n57\n\nlít diezel\n\n638.338\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n704.070\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n1.598.603\n\n1.591.925\n\n1.582.505\n\n257\n\nM106.0205\n\n12 t\n\n65\n\nlít diezel\n\n727.929\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n812.415\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.843.813\n\n1.835.890\n\n1.824.714\n\n258\n\nM106.0206\n\n15 t\n\n73\n\nlít diezel\n\n817.520\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.035.410\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n2.042.352\n\n2.034.429\n\n2.023.253\n\n259\n\nM106.0207\n\n20 t\n\n76\n\nlít diezel\n\n851.117\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.540.447\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n2.533.849\n\n2.525.926\n\n2.514.750\n\n260\n\nM106.0208\n\n22 t\n\n77\n\nlít diezel\n\n862.316\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.802.194\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n2.674.234\n\n2.666.311\n\n2.655.135\n\n261\n\nM106.0209\n\n25 t\n\n81\n\nlít diezel\n\n907.112\n\n1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n2.341.396\n\n308.475\n\n291.864\n\n281.186\n\n2.902.769\n\n2.886.158\n\n2.875.480\n\n262\n\nM106.0210\n\n27 t\n\n86\n\nlít diezel\n\n963.106\n\n1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n2.505.849\n\n308.475\n\n291.864\n\n281.186\n\n3.062.526\n\n3.045.915\n\n3.035.237\n\n\n\nM106.0300\n\nÔ tô đầu kéo -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n263\n\nM106.0301\n\n150 cv\n\n30\n\nlít diezel\n\n335.967\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n448.050\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.128.324\n\n1.120.401\n\n1.109.225\n\n264\n\nM106.0302\n\n200 cv\n\n40\n\nlít diezel\n\n447.956\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n618.750\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.433.204\n\n1.425.281\n\n1.414.105\n\n265\n\nM106.0302a\n\n255 cv\n\n51\n\nlít diezel\n\n571.144\n\n1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n878.300\n\n308.475\n\n291.864\n\n281.186\n\n1.810.617\n\n1.794.006\n\n1.783.328\n\n266\n\nM106.0303\n\n272 cv\n\n56\n\nlít diezel\n\n627.139\n\n1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n1.079.950\n\n308.475\n\n291.864\n\n281.186\n\n1.762.191\n\n1.745.580\n\n1.734.902\n\n267\n\nM106.0304\n\n360 cv\n\n68\n\nlít diezel\n\n761.526\n\n1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n1.136.368\n\n308.475\n\n291.864\n\n281.186\n\n1.931.018\n\n1.914.407\n\n1.903.729\n\n\n\nM106.0400\n\nÔ tô chuyển trộn\r\n\n bê tông - dung tích thùng trộn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n268\n\nM106.0401\n\n6 m3\n\n43\n\nlít diezel\n\n481.553\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n884.645\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n1.798.745\n\n1.785.163\n\n1.766.003\n\n269\n\nM106.0402\n\n10,7 m3\n\n64\n\nlít diezel\n\n716.730\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n2.176.758\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n3.224.806\n\n3.211.224\n\n3.192.064\n\n270\n\nM106.0403\n\n14,5 m3\n\n70\n\nlít diezel\n\n783.924\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n2.966.930\n\n528.814\n\n500.339\n\n482.034\n\n4.062.854\n\n4.034.379\n\n4.016.074\n\n\n\nM106.0500\n\nÔ tô tưới nước -\r\n\n dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n271\n\nM106.0501\n\n4 m3\n\n20\n\nlít diezel\n\n223.978\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n438.539\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n844.591\n\n837.913\n\n828.493\n\n272\n\nM106.0502\n\n5 m3\n\n23\n\nlít diezel\n\n257.575\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n497.469\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n949.263\n\n941.340\n\n930.164\n\n273\n\nM106.0503\n\n6 m3\n\n24\n\nlít diezel\n\n268.774\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n571.304\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.020.666\n\n1.012.743\n\n1.001.567\n\n274\n\nM106.0504\n\n7 m3\n\n26\n\nlít diezel\n\n291.172\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n688.248\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.106.653\n\n1.098.730\n\n1.087.554\n\n275\n\nM106.0505\n\n9 m3\n\n27\n\nlít diezel\n\n302.371\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n796.249\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.200.930\n\n1.193.007\n\n1.181.831\n\n276\n\nM106.0506\n\n16 m3\n\n35\n\nlít diezel\n\n391.962\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n1.114.405\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.503.507\n\n1.495.584\n\n1.484.408\n\n\n\nM106.0600\n\nÔ tô hút bùn,\r\n\n hút mùn khoan, dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n277\n\nM106.0601\n\n2 m3\n\n19\n\nlít diezel\n\n212.779\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n435.615\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n837.564\n\n830.886\n\n821.466\n\n278\n\nM106.0602\n\n3 m3\n\n27\n\nlít diezel\n\n302.371\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n642.388\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.154.226\n\n1.146.303\n\n1.135.127\n\n\n\nM106.0700\n\nÔ tô bán tải -\r\n\n trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n279\n\nM106.0701\n\n1,5 t\n\n18\n\nlít xăng\n\n252.200\n\n1x2/4 lái xe nhóm 9\n\n359.717\n\n241.108\n\n234.430\n\n225.010\n\n851.586\n\n844.908\n\n835.488\n\n\n\nM106.0800\n\nRơ mooc - trọng\r\n\n tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n280\n\nM106.0801\n\n15 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160.855\n\n-\n\n-\n\n-\n\n143.429\n\n143.429\n\n143.429\n\n281\n\nM106.0801a\n\n21 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n186.651\n\n-\n\n-\n\n-\n\n166.430\n\n166.430\n\n166.430\n\n282\n\nM106.0802\n\n30 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n251.560\n\n-\n\n-\n\n-\n\n218.019\n\n218.019\n\n218.019\n\n283\n\nM106.0803\n\n40 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n297.117\n\n-\n\n-\n\n-\n\n257.501\n\n257.501\n\n257.501\n\n284\n\nM106.0804\n\n60 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n333.817\n\n-\n\n-\n\n-\n\n289.308\n\n289.308\n\n289.308\n\n285\n\nM106.0805\n\n100 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n537.425\n\n-\n\n-\n\n-\n\n465.768\n\n465.768\n\n465.768\n\n286\n\nM106.0806\n\n125 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n601.973\n\n-\n\n-\n\n-\n\n521.710\n\n521.710\n\n521.710\n\n\n\nM106.0900\n\nXe bồn chuyên dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n287\n\nM106.0901\n\n30 t\n\n93\n\nlít diezel\n\n1.041.499\n\n1x3/4 lái xe nhóm 10\n\n259.150\n\n308.475\n\n291.864\n\n281.186\n\n1.574.570\n\n1.557.959\n\n1.547.281\n\n288\n\nM106.0902\n\nXe bồn 13-14m3 (chở\r\n\n bitum, polymer)\n\n35\n\nlít diezel\n\n391.962\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n3.243.150\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n5.242.586\n\n5.229.004\n\n5.209.844\n\n289\n\nM106.0903\n\nÔ tô cấp nhũ tương\r\n\n 5 m3\n\n23\n\nlít diezel\n\n257.575\n\n1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n931.000\n\n286.060\n\n278.137\n\n266.961\n\n1.640.146\n\n1.632.223\n\n1.621.047\n\n\n\nM107.0000\n\nMÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM107.0100\n\nMáy khoan đất\r\n\n đá, cầm tay - đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n290\n\nM107.0101\n\nD ≤ 42 mm (động cơ\r\n\n điện-1,2 kW)\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n1x3/7\n\n13.471\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n243.240\n\n226.361\n\n216.440\n\n291\n\nM107.0102\n\nD ≤ 42 mm (truyền động\r\n\n khí nén - chưa tính khí nén)\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n26.484\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n250.531\n\n233.652\n\n223.731\n\n292\n\nM107.0103\n\nD ≤ 42 mm (khoan\r\n\n SIG - chưa tính khí nén)\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n126.804\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n362.124\n\n345.245\n\n335.324\n\n293\n\nM107.0104\n\nBúa chèn (truyền động\r\n\n khí nén - chưa tính khí nén)\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n6.134\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n223.822\n\n206.943\n\n197.022\n\n\n\nM107.0200\n\nMáy khoan xoay đập\r\n\n tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n294\n\nM107.0201\n\nD75-95 mm\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1.101.564\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n1.516.348\n\n1.479.432\n\n1.457.736\n\n295\n\nM107.0202\n\nD105-110 mm\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1.376.725\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n1.777.241\n\n1.740.325\n\n1.718.629\n\n\n\nM107.0300\n\nMáy khoan hầm tự\r\n\n hành, động cơ diezel - đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n296\n\nM107.0301\n\nD 45 mm (2 cần - 147 cv)\n\n84\n\nlít diezel\n\n940.708\n\n1x4/7+1x7/7\n\n11.436.520\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n10.285.194\n\n10.232.249\n\n10.201.132\n\n297\n\nM107.0302\n\nD 45 mm (3 cần - 255 cv)\n\n138\n\nlít diezel\n\n1.545.449\n\n1x4/7+1x7/7\n\n16.668.260\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n14.855.043\n\n14.802.098\n\n14.770.981\n\n\n\nM107.0400\n\nMáy khoan néo -\r\n\n độ sâu khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n298\n\nM107.0401\n\nH 3,5 m (80 cv)\n\n38\n\nlít diezel\n\n425.559\n\n1x4/7+1x7/7\n\n12.651.359\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n10.690.764\n\n10.637.819\n\n10.606.702\n\n\n\nM107.0500\n\nMáy khoan\r\n\n ROBBIN, đường kính khoan:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n299\n\nM107.0501\n\nD 2,4 m (250 kW)\n\n675\n\nkWh\n\n1.321.422\n\n1x4/7+1x7/7\n\n41.605.242\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n38.229.460\n\n38.176.515\n\n38.145.398\n\n\n\nM107.0600\n\nTổ hợp dàn khoan\r\n\n neo, công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\nM107.0601\n\n9 kW\n\n16\n\nkWh\n\n31.323\n\n1x4/7\n\n2.207.026\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.494.480\n\n2.474.443\n\n2.462.668\n\n\n\nM107.0700\n\nMáy khoan tạo lỗ\r\n\n neo gia cố mái ta luy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n301\n\nM107.0701\n\nYG 60\n\n28\n\nlít diezel\n\n313.569\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1.043.321\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n1.670.208\n\n1.633.292\n\n1.611.596\n\n\n\nM107.0800\n\nMáy khoan dẫn\r\n\n vào đá chuyên dụng HCR1200-EDII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n302\n\nM107.0801\n\nHCR1200-EDII\n\n332\n\nlít diezel\n\n3.718.038\n\n1x4/7\n\n5.660.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n8.323.432\n\n8.303.395\n\n8.291.620\n\n\n\nM108.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n ĐỘNG LỰC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM108.0100\n\nMáy phát điện\r\n\n lưu động - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n303\n\nM108.0100a\n\n3,75 kVA\n\n2\n\nlít diezel\n\n22.398\n\n1x3/7\n\n8.369\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n249.098\n\n232.219\n\n222.298\n\n304\n\nM108.0100b\n\n6,25 kVA\n\n5\n\nlít diezel\n\n55.995\n\n1x3/7\n\n28.433\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n308.896\n\n292.017\n\n282.096\n\n305\n\nM108.0101\n\n37,5 kVA\n\n24\n\nlít diezel\n\n268.774\n\n1x3/7\n\n117.173\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n620.328\n\n603.449\n\n593.528\n\n306\n\nM108.0102\n\n62,5 kVA\n\n36\n\nlít diezel\n\n403.161\n\n1x3/7\n\n172.893\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n819.284\n\n802.405\n\n792.484\n\n307\n\nM108.0103\n\n93,75 kVA\n\n45\n\nlít diezel\n\n503.951\n\n1x4/7\n\n244.894\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.026.584\n\n1.006.547\n\n994.772\n\n308\n\nM108.0104\n\n150 kVA\n\n76\n\nlít diezel\n\n851.117\n\n1x4/7\n\n320.678\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.433.585\n\n1.413.548\n\n1.401.773\n\n309\n\nM108.0105\n\n250 kVA\n\n106\n\nlít diezel\n\n1.187.084\n\n1x4/7\n\n335.697\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.784.836\n\n1.764.799\n\n1.753.024\n\n\n\nM108.0200\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ xăng - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n310\n\nM108.0200a\n\n120 m3/h\n\n14\n\nlít xăng\n\n196.155\n\n1x4/7\n\n71.198\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n531.000\n\n510.963\n\n499.188\n\n311\n\nM108.0201\n\n600 m3/h\n\n46\n\nlít xăng\n\n644.510\n\n1x4/7\n\n374.105\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.287.216\n\n1.267.179\n\n1.255.404\n\n\n\nM108.0300\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ diezel - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n312\n\nM108.0300a\n\n120 m3/h\n\n14\n\nlít diezel\n\n156.785\n\n1x4/7\n\n77.045\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n499.805\n\n479.768\n\n467.993\n\n313\n\nM108.0301\n\n240 m3/h\n\n28\n\nlít diezel\n\n313.569\n\n1x4/7\n\n156.842\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n746.583\n\n726.546\n\n714.771\n\n314\n\nM108.0302\n\n360 m3/h\n\n35\n\nlít diezel\n\n391.962\n\n1x4/7\n\n217.034\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n892.859\n\n872.822\n\n861.047\n\n315\n\nM108.0303\n\n420 m3/h\n\n38\n\nlít diezel\n\n425.559\n\n1x4/7\n\n281.811\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n999.510\n\n979.473\n\n967.698\n\n316\n\nM108.0304\n\n540 m3/h\n\n44\n\nlít diezel\n\n492.752\n\n1x4/7\n\n321.366\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.111.312\n\n1.091.275\n\n1.079.500\n\n317\n\nM108.0305\n\n600 m3/h\n\n47\n\nlít diezel\n\n526.349\n\n1x4/7\n\n410.793\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.216.095\n\n1.196.058\n\n1.184.283\n\n318\n\nM108.0306\n\n660 m3/h\n\n50\n\nlít diezel\n\n559.945\n\n1x4/7\n\n478.552\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.321.215\n\n1.301.178\n\n1.289.403\n\n319\n\nM108.0307\n\n1200 m3/h\n\n75\n\nlít diezel\n\n839.918\n\n1x4/7\n\n959.970\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.050.686\n\n2.030.649\n\n2.018.874\n\n320\n\nM108.0308\n\n1260 m3/h\n\n78\n\nlít diezel\n\n873.515\n\n1x4/7\n\n1.103.857\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.202.840\n\n2.182.803\n\n2.171.028\n\n\n\nM108.0400\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ điện - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n321\n\nM108.0401\n\n5 m3/h\n\n2\n\nkWh\n\n3.915\n\n1x3/7\n\n2.866\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n223.221\n\n206.342\n\n196.421\n\n322\n\nM108.0402\n\n300 m3/h\n\n86\n\nkWh\n\n168.359\n\n1x3/7\n\n143.199\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n532.898\n\n516.019\n\n506.098\n\n323\n\nM108.0403\n\n600 m3/h\n\n125\n\nkWh\n\n244.708\n\n1x4/7\n\n309.098\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n815.088\n\n795.051\n\n783.276\n\n\n\nM109.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM109.0100\n\nSà lan - trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n324\n\nM109.0101a\n\n100 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n490.476\n\n-\n\n-\n\n-\n\n411.245\n\n411.245\n\n411.245\n\n325\n\nM109.0101\n\n200 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n721.153\n\n-\n\n-\n\n-\n\n542.108\n\n542.108\n\n542.108\n\n326\n\nM109.0102\n\n250 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n901.384\n\n-\n\n-\n\n-\n\n677.592\n\n677.592\n\n677.592\n\n327\n\nM109.0103\n\n400 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.207.730\n\n-\n\n-\n\n-\n\n891.221\n\n891.221\n\n891.221\n\n328\n\nM109.0104\n\n600 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.420.866\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.048.501\n\n1.048.501\n\n1.048.501\n\n329\n\nM109.0105\n\n800 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.012.922\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.464.574\n\n1.464.574\n\n1.464.574\n\n330\n\nM109.0106\n\n1000 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.368.110\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.723.004\n\n1.723.004\n\n1.723.004\n\n\n\nM109.0200\n\nPhao thép - trọng\r\n\n tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n331\n\nM109.0201\n\n60 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n121.530\n\n-\n\n-\n\n-\n\n115.189\n\n115.189\n\n115.189\n\n332\n\nM109.0202\n\n200 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n211.645\n\n-\n\n-\n\n-\n\n200.603\n\n200.603\n\n200.603\n\n333\n\nM109.0203\n\n250 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n222.193\n\n-\n\n-\n\n-\n\n210.600\n\n210.600\n\n210.600\n\n334\n\nM109.0301\n\nPông tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n343.952\n\n-\n\n-\n\n-\n\n342.457\n\n342.457\n\n342.457\n\n\n\nM109.0400\n\nThuyền (ghe) đặt\r\n\n máy bơm - trọng tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n335\n\nM109.0401\n\n5 t\n\n44\n\nlít diezel\n\n492.752\n\n1 thuyền trưởng 1/2\n\n258.000\n\n352.661\n\n335.342\n\n335.342\n\n1.082.100\n\n1.064.781\n\n1.064.781\n\n336\n\nM109.0402\n\n40 t\n\n131\n\nlít diezel\n\n1.467.057\n\n1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 1x3/4\n\n887.000\n\n719.653\n\n675.873\n\n657.466\n\n3.000.436\n\n2.956.656\n\n2.938.249\n\n\n\nM109.0500\n\nCa nô - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n337\n\nM109.0501\n\n12 cv\n\n3\n\nlít diezel\n\n33.597\n\n1 thuyền trưởng 1/2\n\n94.701\n\n352.661\n\n335.342\n\n335.342\n\n469.303\n\n451.984\n\n451.984\n\n338\n\nM109.0502\n\n23 cv\n\n5\n\nlít diezel\n\n55.995\n\n1 thuyền trưởng 1/2\n\n103.988\n\n352.661\n\n335.342\n\n335.342\n\n499.845\n\n482.526\n\n482.526\n\n339\n\nM109.0503\n\n30 cv\n\n6\n\nlít diezel\n\n67.193\n\n1 thuyền trưởng 1/2\n\n112.816\n\n352.661\n\n335.342\n\n335.342\n\n516.182\n\n498.863\n\n498.863\n\n340\n\nM109.0504\n\n54 cv\n\n10\n\nlít diezel\n\n111.989\n\n1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4\n\n144.918\n\n671.661\n\n631.342\n\n615.342\n\n907.388\n\n867.069\n\n851.069\n\n341\n\nM109.0505\n\n75 cv\n\n14\n\nlít diezel\n\n156.785\n\n1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4\n\n207.403\n\n671.661\n\n631.342\n\n615.342\n\n991.975\n\n951.656\n\n935.656\n\n342\n\nM109.0506\n\n150 cv\n\n23\n\nlít diezel\n\n257.575\n\n1 thuyền trưởng 1/2 + 1 máy I 1/2 +1 thủy thủ 2/4\n\n364.360\n\n981.370\n\n918.721\n\n897.064\n\n1.526.229\n\n1.463.580\n\n1.441.923\n\n\n\nM109.0700\n\nTầu kéo và phục\r\n\n vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n343\n\nM109.0701\n\n75 cv\n\n68\n\nlít diezel\n\n761.526\n\n1 thuyền trưởng 1/2 + 2 thợ máy (1x2/4+1x3/4) + 1 thợ\r\n\n điện 2/4 + 2 thủy thủ 2/4\n\n258.000\n\n1.995.653\n\n1.859.873\n\n1.777.466\n\n2.953.160\n\n2.817.380\n\n2.734.973\n\n344\n\nM109.0702\n\n150 cv\n\n95\n\nlít diezel\n\n1.063.896\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I\r\n\n 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)\n\n612.500\n\n2.404.647\n\n2.247.893\n\n2.173.421\n\n3.929.096\n\n3.772.342\n\n3.697.870\n\n345\n\nM109.0703\n\n250 cv\n\n148\n\nlít diezel\n\n1.657.439\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I\r\n\n 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)\n\n787.238\n\n2.404.647\n\n2.247.893\n\n2.173.421\n\n4.654.028\n\n4.497.274\n\n4.422.802\n\n346\n\nM109.0704\n\n360 cv\n\n202\n\nlít diezel\n\n2.262.180\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I\r\n\n 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)\n\n887.000\n\n2.404.647\n\n2.247.893\n\n2.173.421\n\n5.333.782\n\n5.177.028\n\n5.102.556\n\n347\n\nM109.0704a\n\n600 cv\n\n315\n\nlít diezel\n\n3.527.656\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I\r\n\n 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 + 1x2/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n1.318.800\n\n3.656.915\n\n3.418.264\n\n3.289.415\n\n8.135.629\n\n7.896.978\n\n7.768.129\n\n348\n\nM109.0705\n\n1200 cv (tầu kéo biển)\n\n714\n\nlít diezel\n\n7.996.021\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I\r\n\n 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 + 1x2/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n9.851.500\n\n3.656.915\n\n3.418.264\n\n3.289.415\n\n18.348.307\n\n18.109.656\n\n17.980.807\n\n\n\nM109.0800\n\nTàu cuốc sông-\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n349\n\nM109.0801\n\n495 cv\n\n520\n\nlít diezel\n\n5.823.433\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ\r\n\n thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n11.237.300\n\n5.742.248\n\n5.345.257\n\n5.157.206\n\n18.308.061\n\n17.911.070\n\n17.723.019\n\n\n\nM109.0900\n\nTàu cuốc biển -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\nM109.0901\n\n2085 cv\n\n1751\n\nlít diezel\n\n19.609.290\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ\r\n\n thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n34.650.000\n\n5.856.831\n\n5.499.499\n\n5.347.429\n\n45.539.224\n\n45.181.892\n\n45.029.822\n\n\n\nM109.1000\n\nTàu hút - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n351\n\nM109.1001\n\n585 cv\n\n573\n\nlít diezel\n\n6.416.975\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2\r\n\n + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n7.685.500\n\n4.351.683\n\n4.054.952\n\n3.915.709\n\n15.591.972\n\n15.295.241\n\n15.155.998\n\n352\n\nM109.1002\n\n1200 cv\n\n1008\n\nlít diezel\n\n11.288.500\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ\r\n\n thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thủy thủ (1x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n20.115.500\n\n5.413.957\n\n5.040.636\n\n4.858.582\n\n27.835.346\n\n27.462.025\n\n27.279.971\n\n353\n\nM109.1003\n\n3958 cv - 4170 cv\n\n3211\n\nlít diezel\n\n35.959.697\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ\r\n\n thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n101.976.100\n\n6.804.521\n\n6.330.940\n\n6.100.079\n\n94.455.552\n\n93.981.971\n\n93.751.110\n\n\n\nM109.1100\n\nTàu hút bụng tự\r\n\n hành - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n354\n\nM109.1101\n\n1390 cv\n\n1446\n\nlít diezel\n\n16.193.623\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ\r\n\n thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n11.388.400\n\n4.679.974\n\n4.359.574\n\n4.214.334\n\n28.256.421\n\n27.936.021\n\n27.790.781\n\n355\n\nM109.1102\n\n5945 cv\n\n5232\n\nlít diezel\n\n58.592.692\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ\r\n\n thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n65.840.000\n\n4.679.974\n\n4.359.574\n\n4.214.334\n\n104.819.977\n\n104.499.577\n\n104.354.337\n\n\n\nM109.1200\n\nTầu ngoạm (có\r\n\n tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n356\n\nM109.1201\n\n17 m3\n\n2663\n\nlít diezel\n\n29.822.695\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng\r\n\n 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2\r\n\n + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n38.478.500\n\n5.742.248\n\n5.345.257\n\n5.157.206\n\n61.571.102\n\n61.174.111\n\n60.986.060\n\n\n\nM109.1300\n\nMáy xáng cạp -\r\n\n dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n357\n\nM109.1301\n\n1,25 m3\n\n70\n\nlít diezel\n\n783.924\n\n1x5/7\n\n1.699.696\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.458.426\n\n2.434.868\n\n2.421.022\n\n358\n\nM109.1401\n\nTrạm lặn\n\n\n\n\n\n\n\n1 thợ lặn cấp I 1/2+1 thợ lặn 2/4\n\n77.160\n\n1.080.000\n\n1.008.000\n\n958.000\n\n1.252.475\n\n1.180.475\n\n1.130.475\n\n\n\nM110.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG TRONG HẦM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM110.0100\n\nMáy xúc chuyên\r\n\n dùng trong hầm - dung tích gầu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n359\n\nM110.0101\n\n0,9 m3\n\n52\n\nlít diezel\n\n582.343\n\n1x4/7\n\n3.125.148\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n3.263.158\n\n3.243.121\n\n3.231.346\n\n360\n\nM110.0102\n\n1,65 m3\n\n65\n\nlít diezel\n\n727.929\n\n1x4/7\n\n3.593.955\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n3.772.473\n\n3.752.436\n\n3.740.661\n\n\n\nM110.0200\n\nMáy cào đá, động\r\n\n cơ điện - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n361\n\nM110.0201\n\n3 m3/ph\n\n248\n\nkWh\n\n485.500\n\n1x3/7\n\n975.792\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n1.444.892\n\n1.428.013\n\n1.418.092\n\n\n\nM110.0300\n\nThiết bị phục vụ\r\n\n vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n362\n\nM110.0301\n\nTời ma nơ - 13 kW\n\n43\n\nkWh\n\n84.179\n\n1x4/7\n\n29.121\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n363.898\n\n343.861\n\n332.086\n\n363\n\nM110.0302\n\nXe goòng 3 t\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n30.956\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n279.761\n\n259.724\n\n247.949\n\n364\n\nM110.0303\n\nĐầu kéo 30 t\n\n37\n\nlít diezel\n\n414.360\n\n1x4/7\n\n3.107.721\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.711.227\n\n2.691.190\n\n2.679.415\n\n365\n\nM110.0304\n\nQuang lật 360 t/h\n\n27\n\nkWh\n\n52.857\n\n1x4/7\n\n247.875\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n498.199\n\n478.162\n\n466.387\n\n\n\nM110.0400\n\nMáy nâng phục vụ\r\n\n thi công hầm - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n366\n\nM110.0401\n\n135 cv\n\n45\n\nlít diezel\n\n503.951\n\n1x4/7\n\n781.918\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.336.384\n\n1.316.347\n\n1.304.572\n\n\n\nM111.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM111.0100\n\nMáy và thiết bị\r\n\n khoan đặt đường ống:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n367\n\nM111.0101\n\nMáy nâng TO-12-24,\r\n\n sức nâng 15 t\n\n53\n\nlít diezel\n\n593.542\n\n1x4/7+1x7/7\n\n1.091.245\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n2.761.717\n\n2.708.772\n\n2.677.655\n\n368\n\nM111.0102\n\nMáy khoan ngang\r\n\n UĐB- 4\n\n33\n\nlít xăng\n\n462.366\n\n1x4/7+1x7/7\n\n464.335\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n1.928.543\n\n1.875.598\n\n1.844.481\n\n\n\nM111.0200\n\nMáy và thiết bị\r\n\n khoan đặt đường cáp ngầm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n369\n\nM111.0201\n\nMáy khoan ngầm có định\r\n\n hướng\n\n201\n\nkWh\n\n393.490\n\n1x4/7+1x7/7\n\n5.938.103\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n6.323.234\n\n6.270.289\n\n6.239.172\n\n370\n\nM111.0202\n\nHệ thống STS (phục\r\n\n vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)\n\n2\n\nkWh\n\n3.915\n\n1x6/7+1x4/7\n\n1.755.761\n\n613.162\n\n565.196\n\n537.005\n\n3.309.244\n\n3.261.278\n\n3.233.087\n\n\n\nM112.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THI CÔNG KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM112.0100\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ điện - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n371\n\nM112.0101\n\n1,1 kW\n\n3\n\nkWh\n\n5.873\n\n\n\n3.440\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10.707\n\n10.707\n\n10.707\n\n372\n\nM112.0102\n\n2 kW\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n\n\n3.898\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.266\n\n15.266\n\n15.266\n\n373\n\nM112.0102a\n\n2,8 kW\n\n8\n\nkWh\n\n15.661\n\n\n\n4.586\n\n-\n\n-\n\n-\n\n22.106\n\n22.106\n\n22.106\n\n374\n\nM112.0102b\n\n7 kW - 7,5 kW\n\n17\n\nkWh\n\n33.280\n\n\n\n10.663\n\n-\n\n-\n\n-\n\n49.097\n\n49.097\n\n49.097\n\n375\n\nM112.0103\n\n14 kW\n\n34\n\nkWh\n\n66.561\n\n\n\n17.198\n\n-\n\n-\n\n-\n\n90.924\n\n90.924\n\n90.924\n\n376\n\nM112.0104\n\n20 kW\n\n48\n\nkWh\n\n93.968\n\n\n\n27.860\n\n-\n\n-\n\n-\n\n132.972\n\n132.972\n\n132.972\n\n\n\nM112.0200\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ diezel - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n377\n\nM112.0201\n\n5 cv\n\n2,7\n\nlít diezel\n\n30.237\n\n\n\n12.956\n\n-\n\n-\n\n-\n\n56.495\n\n56.495\n\n56.495\n\n378\n\nM112.0202\n\n5,5 cv\n\n3\n\nlít diezel\n\n33.597\n\n\n\n15.478\n\n-\n\n-\n\n-\n\n64.965\n\n64.965\n\n64.965\n\n379\n\nM112.0203\n\n10 cv\n\n5\n\nlít diezel\n\n55.995\n\n\n\n26.943\n\n-\n\n-\n\n-\n\n110.599\n\n110.599\n\n110.599\n\n380\n\nM112.0204\n\n20 cv\n\n10\n\nlít diezel\n\n111.989\n\n\n\n65.809\n\n-\n\n-\n\n-\n\n225.619\n\n225.619\n\n225.619\n\n381\n\nM112.0205\n\n25 cv\n\n11\n\nlít diezel\n\n123.188\n\n\n\n73.720\n\n-\n\n-\n\n-\n\n242.614\n\n242.614\n\n242.614\n\n382\n\nM112.0206\n\n30 cv\n\n15\n\nlít diezel\n\n167.984\n\n\n\n89.198\n\n-\n\n-\n\n-\n\n312.484\n\n312.484\n\n312.484\n\n383\n\nM112.0207\n\n40 cv\n\n20\n\nlít diezel\n\n223.978\n\n\n\n114.952\n\n-\n\n-\n\n-\n\n413.266\n\n413.266\n\n413.266\n\n384\n\nM112.0208\n\n75 cv\n\n36\n\nlít diezel\n\n403.161\n\n\n\n237.442\n\n-\n\n-\n\n-\n\n770.404\n\n770.404\n\n770.404\n\n385\n\nM112.0209\n\n120 cv\n\n53\n\nlít diezel\n\n593.542\n\n\n\n267.801\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.007.741\n\n1.007.741\n\n1.007.741\n\n\n\nM112.0300\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ xăng - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n386\n\nM112.0301\n\n3 cv\n\n1,6\n\nlít xăng\n\n22.418\n\n\n\n9.860\n\n-\n\n-\n\n-\n\n42.664\n\n42.664\n\n42.664\n\n387\n\nM112.0302\n\n6 cv\n\n3\n\nlít xăng\n\n42.033\n\n\n\n16.854\n\n-\n\n-\n\n-\n\n76.640\n\n76.640\n\n76.640\n\n388\n\nM112.0303\n\n8 cv\n\n4\n\nlít xăng\n\n56.044\n\n\n\n22.013\n\n-\n\n-\n\n-\n\n101.244\n\n101.244\n\n101.244\n\n389\n\nM112.0401\n\nMáy bơm chân\r\n\n không 7,5kW\n\n22\n\nkWh\n\n43.069\n\n\n\n252.231\n\n-\n\n-\n\n-\n\n225.936\n\n225.936\n\n225.936\n\n390\n\nM112.0402\n\nMáy bơm xói 4MC\r\n\n (75 kW)\n\n180\n\nkWh\n\n352.379\n\n1x3/7\n\n120.039\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n703.527\n\n686.648\n\n676.727\n\n391\n\nM112.0501\n\nMáy bơm áp lực\r\n\n xói nước đầu cọc (300 cv)\n\n111\n\nlít diezel\n\n1.243.079\n\n1x3/7\n\n1.158.316\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n2.675.082\n\n2.658.203\n\n2.648.282\n\n\n\nM112.0600\n\nMáy bơm vữa -\r\n\n năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n392\n\nM112.0601\n\n6 m3/h\n\n19\n\nkWh\n\n37.196\n\n1x4/7\n\n103.415\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n484.989\n\n464.952\n\n453.177\n\n393\n\nM112.0602\n\n9 m3/h\n\n34\n\nkWh\n\n66.561\n\n1x4/7\n\n129.899\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n563.438\n\n543.401\n\n531.626\n\n394\n\nM112.0603\n\n32 - 50 m3/h\n\n72\n\nkWh\n\n140.952\n\n1x4/7\n\n170.830\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n707.993\n\n687.956\n\n676.181\n\n\n\nM112.0700\n\nMáy bơm cát, động\r\n\n cơ diezel - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n395\n\nM112.0701\n\n126 cv\n\n54\n\nlít diezel\n\n604.741\n\n1x5/7\n\n240.684\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n1.141.759\n\n1.118.201\n\n1.104.355\n\n396\n\nM112.0702\n\n350 cv\n\n127\n\nlít diezel\n\n1.422.261\n\n1x5/7\n\n505.900\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.211.603\n\n2.188.045\n\n2.174.199\n\n397\n\nM112.0703\n\n380 cv\n\n136\n\nlít diezel\n\n1.523.052\n\n1x5/7\n\n541.420\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.341.256\n\n2.317.698\n\n2.303.852\n\n398\n\nM112.0704\n\n480 cv\n\n168\n\nlít diezel\n\n1.881.417\n\n1x5/7\n\n659.820\n\n301.148\n\n277.590\n\n263.744\n\n2.806.095\n\n2.782.537\n\n2.768.691\n\n\n\nM112.0800\n\nXe bơm bê tông,\r\n\n tự hành - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n399\n\nM112.0801\n\n50 m3/h\n\n53\n\nlít diezel\n\n593.542\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n2.508.786\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n3.312.891\n\n3.299.309\n\n3.280.149\n\n400\n\nM112.0802\n\n60 m3/h\n\n60\n\nlít diezel\n\n671.935\n\n1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9\n\n2.809.744\n\n490.389\n\n476.807\n\n457.647\n\n3.615.446\n\n3.601.864\n\n3.582.704\n\n\n\nM112.0900\n\nMáy bơm bê tông\r\n\n - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n401\n\nM112.0901\n\n40 - 60 m3/h\n\n182\n\nkWh\n\n356.294\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1.245.106\n\n516.919\n\n476.481\n\n452.716\n\n2.186.234\n\n2.145.796\n\n2.122.031\n\n402\n\nM112.0902\n\n60 - 90 m3/h\n\n248\n\nkWh\n\n485.500\n\n1x4/7+1x5/7\n\n1.711.849\n\n557.279\n\n513.684\n\n488.063\n\n2.848.002\n\n2.804.407\n\n2.778.786\n\n\n\nM112.1000\n\nMáy phun vẩy -\r\n\n năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n403\n\nM112.1001\n\n9 m3/h (AL 285)\n\n54\n\nkWh\n\n105.714\n\n1x4/7\n\n1.734.436\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n2.321.757\n\n2.301.720\n\n2.289.945\n\n404\n\nM112.1002\n\n16 m3/h (AL 500)\n\n429\n\nkWh\n\n839.837\n\n1x4/7\n\n6.737.447\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n8.574.534\n\n8.554.497\n\n8.542.722\n\n\n\nM112.1100\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n đầm bàn - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n405\n\nM112.1101\n\n1,0 kW\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n1x3/7\n\n6.420\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n241.738\n\n224.859\n\n214.938\n\n\n\nM112.1200\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n đầm cạnh - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n406\n\nM112.1201\n\n1,0 kW\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n\n\n5.045\n\n-\n\n-\n\n-\n\n22.502\n\n22.502\n\n22.502\n\n\n\nM112.1300\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n dầm dùi - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n407\n\nM112.1301\n\n1,5 kW\n\n7\n\nkWh\n\n13.704\n\n1x3/7\n\n7.395\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n245.645\n\n228.766\n\n218.845\n\n408\n\nM112.1302\n\n3,5 kW\n\n16\n\nkWh\n\n31.323\n\n1x3/7\n\n24.535\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n296.981\n\n280.102\n\n270.181\n\n\n\nM112.1400\n\nMáy phun (chưa\r\n\n tính khí nén):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n409\n\nM112.1401\n\nMáy phun sơn 400\r\n\n m2/h\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n8.026\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n232.572\n\n215.693\n\n205.772\n\n410\n\nM112.1402\n\nMáy phun chất tạo\r\n\n màng 5,5 Hp\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n7.452\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n231.371\n\n214.492\n\n204.571\n\n411\n\nM112.1403\n\nMáy phun cát\n\n\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n16.510\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n240.701\n\n223.822\n\n213.901\n\n412\n\nM112.1404\n\nMáy phun bi 235kW\n\n176\n\nkWh\n\n344.549\n\n1x3/7+1x4/7\n\n3.123.015\n\n471.902\n\n434.986\n\n413.290\n\n4.314.227\n\n4.277.311\n\n4.255.615\n\n\n\nM112.1500\n\nMáy khoan đứng -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n413\n\nM112.1501\n\n2,5 kW\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n\n\n42.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n47.521\n\n47.521\n\n47.521\n\n414\n\nM112.1502\n\n4,5 kW\n\n9\n\nkWh\n\n17.619\n\n\n\n57.200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n67.929\n\n67.929\n\n67.929\n\n\n\nM112.1600\n\nMáy khoan sắt cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n415\n\nM112.1601\n\n1,7 kW\n\n3\n\nkWh\n\n5.873\n\n\n\n4.150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19.408\n\n19.408\n\n19.408\n\n\n\nM112.1700\n\nMáy khoan bê\r\n\n tông cầm tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n416\n\nM112.1701\n\n0,62 kW\n\n0,9\n\nkWh\n\n1.762\n\n\n\n4.800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.042\n\n15.042\n\n15.042\n\n417\n\nM112.1702\n\n0,75 kW\n\n1,1\n\nkWh\n\n2.153\n\n\n\n6.250\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.278\n\n15.278\n\n15.278\n\n418\n\nM112.1702a\n\n0,85 kW\n\n1,3\n\nkWh\n\n2.545\n\n\n\n6.750\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16.720\n\n16.720\n\n16.720\n\n419\n\nM112.1702b\n\n1,00 kW\n\n1,6\n\nkWh\n\n3.132\n\n\n\n8.400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n23.486\n\n23.486\n\n23.486\n\n420\n\nM112.1703\n\n1,50 kW\n\n2,3\n\nkWh\n\n4.503\n\n\n\n10.400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34.284\n\n34.284\n\n34.284\n\n\n\nM112.1800\n\nMáy luồn cáp -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n421\n\nM112.1801\n\n15 kW\n\n27\n\nkWh\n\n52.857\n\n1x3/7\n\n94.900\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n329.127\n\n312.248\n\n302.327\n\n\n\nM112.1900\n\nMáy cắt cáp -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n422\n\nM112.1901\n\n10 kW\n\n13\n\nkWh\n\n25.450\n\n1x3/7\n\n23.400\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n262.382\n\n245.503\n\n235.582\n\n\n\nM112.2000\n\nMáy cắt sắt cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n423\n\nM112.2001\n\n1,7 kW\n\n3\n\nkWh\n\n5.873\n\n\n\n7.750\n\n-\n\n-\n\n-\n\n30.613\n\n30.613\n\n30.613\n\n\n\nM112.2100\n\nMáy cắt gạch đá\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n424\n\nM112.2101\n\n1,7 kW\n\n3\n\nkWh\n\n5.873\n\n\n\n7.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n27.817\n\n27.817\n\n27.817\n\n\n\nM112.2200\n\nMáy cắt bê tông\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n425\n\nM112.2200a\n\n1,5 kW\n\n2,7\n\nkWh\n\n5.286\n\n\n\n8.750\n\n-\n\n-\n\n-\n\n26.796\n\n26.796\n\n26.796\n\n426\n\nM112.2201\n\n7,5 kW\n\n11\n\nkWh\n\n21.534\n\n1x3/7\n\n17.400\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n280.080\n\n263.201\n\n253.280\n\n427\n\nM112.2202\n\n12 cv (MCD 218)\n\n8\n\nlít xăng\n\n112.089\n\n1x3/7\n\n38.500\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n416.089\n\n399.210\n\n389.289\n\n\n\nM112.2300\n\nMáy cắt ống -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n428\n\nM112.2301\n\n5 kW\n\n9\n\nkWh\n\n17.619\n\n1x3/7\n\n28.200\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n259.827\n\n242.948\n\n233.027\n\n\n\nM112.2400\n\nMáy cắt tôn -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n429\n\nM112.2401\n\n5 kW\n\n10\n\nkWh\n\n19.577\n\n1x3/7\n\n18.800\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n251.641\n\n234.762\n\n224.841\n\n430\n\nM112.2402\n\n15 kW\n\n27\n\nkWh\n\n52.857\n\n1x3/7\n\n156.600\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n396.518\n\n379.639\n\n369.718\n\n\n\nM112.2500\n\nMáy cắt đột -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n431\n\nM112.2501\n\n2,8 kW\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n1x3/7\n\n41.700\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n261.526\n\n244.647\n\n234.726\n\n\n\nM112.2600\n\nMáy cắt uốn cốt\r\n\n thép - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n432\n\nM112.2601\n\n5 kW\n\n9\n\nkWh\n\n17.619\n\n1x3/7\n\n18.200\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n250.149\n\n233.270\n\n223.349\n\n\n\nM112.2700\n\nMáy cắt cỏ cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n433\n\nM112.2701\n\n0,8 kW\n\n2\n\nkWh\n\n3.915\n\n\n\n4.600\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.389\n\n12.389\n\n12.389\n\n434\n\nM112.2801\n\nMáy cắt thép\r\n\n Plasma\n\n13\n\nkWh\n\n25.450\n\n1x3/7\n\n68.900\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n299.636\n\n282.757\n\n272.836\n\n\n\nM112.2900\n\nBúa căn khí nén\r\n\n (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n435\n\nM112.2901\n\n1,5 m3/ph\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18.720\n\n18.720\n\n18.720\n\n436\n\nM112.2902\n\n3,0 m3/ph\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.100\n\n-\n\n-\n\n-\n\n21.147\n\n21.147\n\n21.147\n\n\n\nM112.3000\n\nMáy uốn ống -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n437\n\nM112.3001\n\n2,0 kW - 2,8 kW\n\n5\n\nkWh\n\n9.788\n\n1x3/7\n\n28.200\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n253.146\n\n236.267\n\n226.346\n\n\n\nM112.3100\n\nMáy lốc tôn -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n438\n\nM112.3101\n\n5 kW\n\n10\n\nkWh\n\n19.577\n\n1x3/7\n\n54.800\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n282.047\n\n265.168\n\n255.247\n\n\n\nM112.3200\n\nMáy cưa kim loại\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n439\n\nM112.3201\n\n1,7 kW\n\n4\n\nkWh\n\n7.831\n\n\n\n22.700\n\n-\n\n-\n\n-\n\n29.642\n\n29.642\n\n29.642\n\n440\n\nM112.3202\n\n2,7 kW\n\n6\n\nkWh\n\n11.746\n\n\n\n27.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37.978\n\n37.978\n\n37.978\n\n\n\nM112.3300\n\nMáy tiện - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n441\n\nM112.3301\n\n10 kW\n\n19\n\nkWh\n\n37.196\n\n1x3/7\n\n111.400\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n353.227\n\n336.348\n\n326.427\n\n\n\nM112.3400\n\nMáy bào thép -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n442\n\nM112.3401\n\n7,5 kW\n\n16\n\nkWh\n\n31.323\n\n1x3/7\n\n72.900\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n312.704\n\n295.825\n\n285.904\n\n\n\nM112.3500\n\nMáy phay - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n443\n\nM112.3501\n\n7 kW\n\n15\n\nkWh\n\n29.365\n\n1x3/7\n\n89.100\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n325.326\n\n308.447\n\n298.526\n\n\n\nM112.3600\n\nMáy ghép mí -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n444\n\nM112.3601\n\n1,1 kW\n\n2\n\nkWh\n\n3.915\n\n1x3/7\n\n6.100\n\n215.771\n\n198.892\n\n188.971\n\n225.814\n\n208.935\n\n199.014\n\n\n\nM112.3700\n\nMáy mài - công\r\n\n suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n445\n\nM112.3701\n\n1 kW\n\n2\n\nkWh\n\n3.915\n\n\n\n3.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.559\n\n7.559\n\n7.559\n\n446\n\nM112.3702\n\n2,7 kW\n\n4\n\nkWh\n\n7.831\n\n\n\n11.200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18.982\n\n18.982\n\n18.982\n\n\n\nM112.3800\n\nMáy cưa gỗ cầm\r\n\n tay - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n447\n\nM112.3801\n\n1,3 kW\n\n3\n\nkWh\n\n5.873\n\n\n\n7.600\n\n-\n\n-\n\n-\n\n24.662\n\n24.662\n\n24.662\n\n\n\nM112.3900\n\nMáy hàn một chiều\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n448\n\nM112.3901\n\n50 kW\n\n105\n\nkWh\n\n205.555\n\n1x4/7\n\n26.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n505.236\n\n485.199\n\n473.424\n\n\n\nM112.4000\n\nMáy hàn xoay chiều\r\n\n - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n449\n\nM112.4000a\n\n7 kW\n\n15\n\nkWh\n\n29.365\n\n1x4/7\n\n4.300\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n292.118\n\n272.081\n\n260.306\n\n450\n\nM112.4001\n\n14 kW - 15 kW\n\n29\n\nkWh\n\n56.772\n\n1x4/7\n\n8.600\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n326.147\n\n306.110\n\n294.335\n\n451\n\nM112.4002\n\n23 kW\n\n48\n\nkWh\n\n93.968\n\n1x4/7\n\n16.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n374.739\n\n354.702\n\n342.927\n\n\n\nM112.4100\n\nMáy hàn hơi -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n452\n\nM112.4101\n\n1000 l/h\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n3.400\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n262.676\n\n242.639\n\n230.864\n\n453\n\nM112.4102\n\n2000 l/h\n\n\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n5.200\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n266.141\n\n246.104\n\n234.329\n\n454\n\nM112.4201\n\nMáy hàn cắt dưới\r\n\n nước\n\n\n\n\n\n\n\n1 thợ lặn cấp I 1/2+1 thợ lặn 2/4\n\n106.900\n\n1.080.000\n\n1.008.000\n\n958.000\n\n1.482.657\n\n1.410.657\n\n1.360.657\n\n\n\nM112.4300\n\nMáy hàn nối ống\r\n\n nhựa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n455\n\nM112.4301\n\nMáy hàn nhiệt cầm\r\n\n tay\n\n6\n\nkWh\n\n11.746\n\n\n\n1.532\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.235\n\n14.235\n\n14.235\n\n456\n\nM112.4302\n\nMáy gia nhiệt\r\n\n D315mm\n\n8\n\nkWh\n\n15.661\n\n1x4/7\n\n50.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n347.792\n\n327.755\n\n315.980\n\n457\n\nM112.4303\n\nMáy gia nhiệt\r\n\n D630mm\n\n12\n\nkWh\n\n23.492\n\n1x4/7\n\n122.727\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n466.168\n\n446.131\n\n434.356\n\n458\n\nM112.4304\n\nMáy gia nhiệt\r\n\n D1200mm\n\n18\n\nkWh\n\n35.238\n\n1x4/7\n\n170.909\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n551.151\n\n531.114\n\n519.339\n\n\n\nM112.4400\n\nMáy quạt gió -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n459\n\nM112.4401\n\n2,5 kW\n\n16\n\nkWh\n\n31.323\n\n\n\n3.600\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37.105\n\n37.105\n\n37.105\n\n460\n\nM112.4402\n\n4,5 kW\n\n29\n\nkWh\n\n56.772\n\n\n\n7.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n69.462\n\n69.462\n\n69.462\n\n\n\nM112.4500\n\nMáy khoan đập\r\n\n cáp - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n461\n\nM112.4501\n\n40 kW\n\n144\n\nkWh\n\n281.903\n\n1x4/7\n\n630.000\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.294.034\n\n1.273.997\n\n1.262.222\n\n\n\nM112.4600\n\nMáy khoan xoay -\r\n\n công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n462\n\nM112.4601\n\n54 cv\n\n19\n\nlít diezel\n\n212.779\n\n1x4/7\n\n1.117.200\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n1.639.542\n\n1.619.505\n\n1.607.730\n\n463\n\nM112.4602\n\n300 cv\n\n97\n\nlít diezel\n\n1.086.294\n\n1x6/7\n\n7.036.900\n\n357.031\n\n329.101\n\n312.687\n\n7.745.940\n\n7.718.010\n\n7.701.596\n\n\n\nM112.4700\n\nBộ kích chuyên\r\n\n dùng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n464\n\nM112.4701\n\nBộ thiết bị trượt\r\n\n (60 kích loại 6 t)\n\n65\n\nkWh\n\n127.248\n\n1x4/7+1x7/7\n\n550.300\n\n676.807\n\n623.862\n\n592.745\n\n1.511.191\n\n1.458.246\n\n1.427.129\n\n465\n\nM112.4702\n\nBộ kích lắp dựng,\r\n\n tháo dỡ ván khuôn 50-60 t\n\n14\n\nkWh\n\n27.407\n\n1x4/7\n\n91.300\n\n256.131\n\n236.094\n\n224.319\n\n369.817\n\n349.780\n\n338.005\n\nII\n\nCHƯƠNG II\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM201.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n KHẢO SÁT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n466\n\nM201.0001\n\nBộ khoan tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.083\n\n-\n\n-\n\n-\n\n47.752\n\n47.752\n\n47.752\n\n467\n\nM201.0002\n\nMáy khoan XY-1A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n80.222\n\n80.222\n\n80.222\n\n468\n\nM201.0003\n\nMáy khoan XY-3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n210.909\n\n-\n\n-\n\n-\n\n222.626\n\n222.626\n\n222.626\n\n469\n\nM201.0004\n\nMáy khoan GK-250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n136.364\n\n-\n\n-\n\n-\n\n143.940\n\n143.940\n\n143.940\n\n470\n\nM201.0005\n\nBộ nén ngang GA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n476.947\n\n-\n\n-\n\n-\n\n450.450\n\n450.450\n\n450.450\n\n471\n\nM201.0006\n\nBúa căn MO - 10\r\n\n (chưa tính khí nén)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.363\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11.171\n\n11.171\n\n11.171\n\n472\n\nM201.0007\n\nBúa khoan tay P30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.268\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19.424\n\n19.424\n\n19.424\n\n473\n\nM201.0008\n\nThùng trục 0,5 m3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.096\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.811\n\n6.811\n\n6.811\n\n474\n\nM201.0009\n\nMáy khoan F-60L\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.396.445\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.005.440\n\n1.005.440\n\n1.005.440\n\n475\n\nM201.0010\n\nMáy xuyên động\r\n\n RA-50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58.816\n\n-\n\n-\n\n-\n\n57.182\n\n57.182\n\n57.182\n\n476\n\nM201.0011\n\nMáy xuyên tĩnh\r\n\n Gouda\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n495.291\n\n-\n\n-\n\n-\n\n462.272\n\n462.272\n\n462.272\n\n477\n\nM201.0012\n\nThiết bị đo ngẫu lực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n340.513\n\n-\n\n-\n\n-\n\n321.596\n\n321.596\n\n321.596\n\n478\n\nM201.0013\n\nBộ dụng cụ thí nghiệm\r\n\n SPT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.777\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11.076\n\n11.076\n\n11.076\n\n479\n\nM201.0014\n\nBiến thế thắp sáng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.325\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.096\n\n6.096\n\n6.096\n\n480\n\nM201.0015\n\nMáy thăm dò địa vật\r\n\n lý UJ-18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n33.804\n\n33.804\n\n33.804\n\n481\n\nM201.0016\n\nMáy thăm dò địa vật\r\n\n lý MF-2- 100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38.752\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41.852\n\n41.852\n\n41.852\n\n482\n\nM201.0017\n\nMáy, thiết bị thăm\r\n\n dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97.797\n\n-\n\n-\n\n-\n\n99.101\n\n99.101\n\n99.101\n\n483\n\nM201.0018\n\nMáy, thiết bị thăm\r\n\n dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n292.130\n\n-\n\n-\n\n-\n\n292.130\n\n292.130\n\n292.130\n\n484\n\nM201.0019\n\nMáy, thiết bị thăm\r\n\n dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n343.379\n\n-\n\n-\n\n-\n\n343.379\n\n343.379\n\n343.379\n\n485\n\nM201.0020\n\nMáy thủy bình điện\r\n\n tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.822\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.767\n\n14.767\n\n14.767\n\n486\n\nM201.0021\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n178.855\n\n-\n\n-\n\n-\n\n147.059\n\n147.059\n\n147.059\n\n487\n\nM201.0022\n\nBộ thiết bị khống\r\n\n chế mặt bằng GPS (3 máy)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n670.706\n\n-\n\n-\n\n-\n\n540.291\n\n540.291\n\n540.291\n\n488\n\nM201.0023\n\nỐng nhòm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.147\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.020\n\n1.020\n\n1.020\n\n489\n\nM201.0024\n\nKính hiển vi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.943\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.065\n\n7.065\n\n7.065\n\n490\n\nM201.0025\n\nKính hiển vi điện tử\r\n\n quét\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.221.684\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.287.396\n\n2.287.396\n\n2.287.396\n\n491\n\nM201.0026\n\nMáy ảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.306\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.726\n\n6.726\n\n6.726\n\n\n\nM202.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n492\n\nM202.0001\n\nCần Belkenman\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.866\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19.475\n\n19.475\n\n19.475\n\n493\n\nM202.0002\n\nThiết bị đếm phóng\r\n\n xạ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n142.511\n\n-\n\n-\n\n-\n\n120.343\n\n120.343\n\n120.343\n\n494\n\nM202.0003\n\nTRL Profile Beam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n399.443\n\n-\n\n-\n\n-\n\n328.431\n\n328.431\n\n328.431\n\n495\n\nM202.0004\n\nMáy FWD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.056.833\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.645.466\n\n1.645.466\n\n1.645.466\n\n496\n\nM202.0005\n\nThiết bị đo phản ứng\r\n\n Romdas\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92.408\n\n-\n\n-\n\n-\n\n82.140\n\n82.140\n\n82.140\n\n497\n\nM202.0006\n\nBộ thiết bị PIT (đo\r\n\n biến dạng nhỏ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n348.767\n\n-\n\n-\n\n-\n\n294.514\n\n294.514\n\n294.514\n\n498\n\nM202.0007\n\nBộ thiết bị đo PDA\r\n\n (đo biến dạng lớn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.371.222\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.096.978\n\n1.096.978\n\n1.096.978\n\n499\n\nM202.0008\n\nBộ thiết bị siêu âm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n573.827\n\n-\n\n-\n\n-\n\n478.189\n\n478.189\n\n478.189\n\n500\n\nM202.0009\n\nCân điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.255\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.521\n\n6.521\n\n6.521\n\n501\n\nM202.0010\n\nCân phân tích\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.726\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10.054\n\n10.054\n\n10.054\n\n502\n\nM202.0011\n\nCân bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.815\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.804\n\n3.804\n\n3.804\n\n503\n\nM202.0012\n\nCân thủy tĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.618\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.438\n\n4.438\n\n4.438\n\n504\n\nM202.0013\n\nLò nung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.217\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.795\n\n12.795\n\n12.795\n\n505\n\nM202.0014\n\nTủ sấy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.268\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11.348\n\n11.348\n\n11.348\n\n506\n\nM202.0015\n\nTủ hút khí độc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.268\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11.041\n\n11.041\n\n11.041\n\n507\n\nM202.0016\n\nTủ lạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.796\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.613\n\n5.613\n\n5.613\n\n508\n\nM202.0017\n\nMáy hút chân không\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.783\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.499\n\n3.499\n\n3.499\n\n509\n\nM202.0018\n\nMáy hút ẩm\r\n\n OASIS-America\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.319\n\n-\n\n-\n\n-\n\n9.287\n\n9.287\n\n9.287\n\n510\n\nM202.0019\n\nBếp điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n803\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.168\n\n2.168\n\n2.168\n\n511\n\nM202.0020\n\nBếp cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.032\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.786\n\n2.786\n\n2.786\n\n512\n\nM202.0021\n\nMáy chưng cất nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.567\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.621\n\n6.621\n\n6.621\n\n513\n\nM202.0022\n\nMáy trộn đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.306\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.518\n\n5.518\n\n5.518\n\n514\n\nM202.0023\n\nMáy trộn xi măng,\r\n\n dung tích 5lít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.949\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17.455\n\n17.455\n\n17.455\n\n515\n\nM202.0024\n\nMáy trộn dung dịch\r\n\n lỏng (máy đo độ rung vữa)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.968\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.847\n\n14.847\n\n14.847\n\n516\n\nM202.0025\n\nMáy đầm tiêu chuẩn\r\n\n (đầm rung)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.306\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.833\n\n5.833\n\n5.833\n\n517\n\nM202.0026\n\nMáy cắt đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.637\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.241\n\n2.241\n\n2.241\n\n518\n\nM202.0027\n\nMáy cắt mẫu lớn\r\n\n (30x30) cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.198\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.618\n\n14.618\n\n14.618\n\n519\n\nM202.0028\n\nMáy cắt ứng biến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n163.950\n\n-\n\n-\n\n-\n\n124.602\n\n124.602\n\n124.602\n\n520\n\nM202.0029\n\nMáy nén 3 trục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n779.854\n\n-\n\n-\n\n-\n\n569.293\n\n569.293\n\n569.293\n\n521\n\nM202.0030\n\nMáy ép litvinốp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.886\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.203\n\n15.203\n\n15.203\n\n522\n\nM202.0031\n\nKích tháo mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.796\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.315\n\n6.315\n\n6.315\n\n523\n\nM202.0032\n\nMáy ép mẫu đá, bê\r\n\n tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n166.931\n\n-\n\n-\n\n-\n\n126.868\n\n126.868\n\n126.868\n\n524\n\nM202.0033\n\nMáy cắt mẫu vật liệu\r\n\n (bê tông, gạch, đá)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72.574\n\n-\n\n-\n\n-\n\n59.874\n\n59.874\n\n59.874\n\n525\n\nM202.0034\n\nMáy khoan mẫu đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67.071\n\n-\n\n-\n\n-\n\n55.334\n\n55.334\n\n55.334\n\n526\n\nM202.0035\n\nMáy mài thử độ mài\r\n\n mòn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.319\n\n-\n\n-\n\n-\n\n9.390\n\n9.390\n\n9.390\n\n527\n\nM202.0036\n\nMáy nén một trục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.886\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.203\n\n15.203\n\n15.203\n\n528\n\nM202.0037\n\nMáy nén Marshall\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n264.728\n\n-\n\n-\n\n-\n\n201.193\n\n201.193\n\n201.193\n\n529\n\nM202.0038\n\nMáy CBR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78.994\n\n-\n\n-\n\n-\n\n61.220\n\n61.220\n\n61.220\n\n530\n\nM202.0039\n\nMáy thí nghiệm thủy\r\n\n lực quay tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.369\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.323\n\n7.323\n\n7.323\n\n531\n\nM202.0040\n\nMáy nén 4 t (quay\r\n\n tay)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.796\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.822\n\n6.822\n\n6.822\n\n532\n\nM202.0041\n\nMáy nén thủy lực 10\r\n\n t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21.440\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18.760\n\n18.760\n\n18.760\n\n533\n\nM202.0042\n\nMáy nén thủy lực 50\r\n\n t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.656\n\n-\n\n-\n\n-\n\n29.416\n\n29.416\n\n29.416\n\n534\n\nM202.0043\n\nMáy nén thủy lực\r\n\n 125 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47.695\n\n-\n\n-\n\n-\n\n39.348\n\n39.348\n\n39.348\n\n535\n\nM202.0044\n\nMáy nén thủy lực\r\n\n 200 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n51.150\n\n51.150\n\n51.150\n\n536\n\nM202.0045\n\nMáy kéo nén thủy lực\r\n\n 100 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52.166\n\n-\n\n-\n\n-\n\n43.037\n\n43.037\n\n43.037\n\n537\n\nM202.0046\n\nMáy kéo nén uốn thủy\r\n\n lực 25 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28.892\n\n-\n\n-\n\n-\n\n25.281\n\n25.281\n\n25.281\n\n538\n\nM202.0047\n\nMáy kéo nén uốn thủy\r\n\n lực 100 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n241.340\n\n-\n\n-\n\n-\n\n183.418\n\n183.418\n\n183.418\n\n539\n\nM202.0048\n\nMáy gia tải - 20 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.261\n\n-\n\n-\n\n-\n\n30.740\n\n30.740\n\n30.740\n\n540\n\nM202.0049\n\nMáy caragrang (làm\r\n\n thí nghiệm chảy)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.306\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.518\n\n5.518\n\n5.518\n\n541\n\nM202.0050\n\nMáy xác định hệ số\r\n\n thấm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86.447\n\n-\n\n-\n\n-\n\n66.996\n\n66.996\n\n66.996\n\n542\n\nM202.0051\n\nMáy đo PH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.287\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.126\n\n8.126\n\n8.126\n\n543\n\nM202.0052\n\nMáy đo âm thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.369\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.323\n\n7.323\n\n7.323\n\n544\n\nM202.0053\n\nMáy đo chiều dày\r\n\n màng sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107.772\n\n-\n\n-\n\n-\n\n83.523\n\n83.523\n\n83.523\n\n545\n\nM202.0054\n\nMáy đo điện thế thí\r\n\n nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92.408\n\n-\n\n-\n\n-\n\n71.616\n\n71.616\n\n71.616\n\n546\n\nM202.0055\n\nMáy đo vết nứt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.280\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.245\n\n14.245\n\n14.245\n\n547\n\nM202.0056\n\nMáy đo tốc độ ăn\r\n\n mòn cốt thép trong bê tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n134.027\n\n-\n\n-\n\n-\n\n101.861\n\n101.861\n\n101.861\n\n548\n\nM202.0057\n\nMáy đo độ thấm của\r\n\n I-on Clo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n193.874\n\n-\n\n-\n\n-\n\n145.406\n\n145.406\n\n145.406\n\n549\n\nM202.0058\n\nDụng cụ đo độ cháy\r\n\n của than\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.038\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10.533\n\n10.533\n\n10.533\n\n550\n\nM202.0059\n\nMáy đo gia tốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98.370\n\n-\n\n-\n\n-\n\n76.237\n\n76.237\n\n76.237\n\n551\n\nM202.0060\n\nMáy ghi nhiệt ổn định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.854\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.747\n\n14.747\n\n14.747\n\n552\n\nM202.0061\n\nMáy đo chuyển vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60.765\n\n-\n\n-\n\n-\n\n47.093\n\n47.093\n\n47.093\n\n553\n\nM202.0062\n\nMáy xác định môđun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n25.040\n\n25.040\n\n25.040\n\n554\n\nM202.0063\n\nMáy so màu ngọn lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.733\n\n-\n\n-\n\n-\n\n33.386\n\n33.386\n\n33.386\n\n555\n\nM202.0064\n\nMáy so màu quang điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107.313\n\n-\n\n-\n\n-\n\n83.168\n\n83.168\n\n83.168\n\n556\n\nM202.0065\n\nMáy đo độ dãn dài\r\n\n Bitum\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62.599\n\n-\n\n-\n\n-\n\n48.514\n\n48.514\n\n48.514\n\n557\n\nM202.0066\n\nMáy chiết nhựa (Xốc\r\n\n lét)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.828\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.725\n\n7.725\n\n7.725\n\n558\n\nM202.0067\n\nBộ thí nghiệm độ co\r\n\n ngót, trương nở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.561\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.741\n\n12.741\n\n12.741\n\n559\n\nM202.0068\n\nBộ dụng cụ đo độ\r\n\n xuyên động hình côn DCP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.376\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.254\n\n1.254\n\n1.254\n\n560\n\nM202.0069\n\nThiết bị thử tỷ diện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.822\n\n-\n\n-\n\n-\n\n13.844\n\n13.844\n\n13.844\n\n561\n\nM202.0070\n\nBàn dằn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26.828\n\n-\n\n-\n\n-\n\n23.475\n\n23.475\n\n23.475\n\n562\n\nM202.0071\n\nBàn rung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.745\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.527\n\n8.527\n\n8.527\n\n563\n\nM202.0072\n\nMáy khuấy bằng từ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.249\n\n-\n\n-\n\n-\n\n13.343\n\n13.343\n\n13.343\n\n564\n\nM202.0073\n\nMáy khuấy cầm tay\r\n\n NAG-2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.057\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.925\n\n7.925\n\n7.925\n\n565\n\nM202.0074\n\nMáy nghiền bi sứ\r\n\n LE1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.369\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.323\n\n7.323\n\n7.323\n\n566\n\nM202.0075\n\nMáy phân tích hạt\r\n\n LAZER\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82.778\n\n-\n\n-\n\n-\n\n64.153\n\n64.153\n\n64.153\n\n567\n\nM202.0076\n\nMáy phân tích vi\r\n\n nhiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67.071\n\n-\n\n-\n\n-\n\n51.980\n\n51.980\n\n51.980\n\n568\n\nM202.0077\n\nTenxômét\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.911\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.922\n\n6.922\n\n6.922\n\n569\n\nM202.0078\n\nMáy đo độ giãn nở\r\n\n bê tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83.466\n\n-\n\n-\n\n-\n\n64.686\n\n64.686\n\n64.686\n\n570\n\nM202.0079\n\nMáy đo hệ số dẫn\r\n\n nhiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.452\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.521\n\n6.521\n\n6.521\n\n571\n\nM202.0080\n\nMáy nhiễu xạ Rơn\r\n\n ghen (phân tích thành phần hóa lý của vật liệu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.364.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.679.079\n\n1.679.079\n\n1.679.079\n\n572\n\nM202.0081\n\nCần ép mẫu thử gạch\r\n\n chịu lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.147\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.871\n\n3.871\n\n3.871\n\n573\n\nM202.0082\n\nCôn thử độ sụt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n909\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.068\n\n3.068\n\n3.068\n\n574\n\nM202.0083\n\nDụng cụ xác định độ\r\n\n chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.147\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.871\n\n3.871\n\n3.871\n\n575\n\nM202.0084\n\nDụng cụ xác định giới\r\n\n hạn bền liên kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n803\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.710\n\n2.710\n\n2.710\n\n576\n\nM202.0085\n\nChén bạch kim\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.223\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19.169\n\n19.169\n\n19.169\n\n577\n\nM202.0086\n\nKẹp niken\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.057\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.155\n\n7.155\n\n7.155\n\n578\n\nM202.0087\n\nMáy siêu âm đo chiều\r\n\n dày kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42.306\n\n-\n\n-\n\n-\n\n33.845\n\n33.845\n\n33.845\n\n579\n\nM202.0088\n\nMáy dò vị trí cốt\r\n\n thép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67.071\n\n-\n\n-\n\n-\n\n51.980\n\n51.980\n\n51.980\n\n580\n\nM202.0089\n\nMáy siêu âm kiểm\r\n\n tra chất lượng mối hàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n153.517\n\n-\n\n-\n\n-\n\n116.673\n\n116.673\n\n116.673\n\n581\n\nM202.0090\n\nMáy siêu âm kiểm\r\n\n tra cường độ bê tông của cấu kiện BT, BTCT tại hiện trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64.204\n\n-\n\n-\n\n-\n\n49.758\n\n49.758\n\n49.758\n\n582\n\nM202.0091\n\nSúng bi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.599\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.524\n\n7.524\n\n7.524\n\n583\n\nM202.0092\n\nThiết bị hấp mẫu xi\r\n\n măng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.050\n\n1.050\n\n1.050\n\n584\n\nM202.0093\n\nBình hút ẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n438\n\n438\n\n438\n\n585\n\nM202.0094\n\nBộ dụng cụ xác định\r\n\n thấm nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19.250\n\n19.250\n\n19.250\n\n586\n\nM202.0095\n\nBơm thủy lực\r\n\n ZB4-500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.360\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.315\n\n14.315\n\n14.315\n\n587\n\nM202.0096\n\nĐồng hồ đo áp lực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n162\n\n162\n\n162\n\n588\n\nM202.0097\n\nĐồng hồ đo biến dạng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n972\n\n972\n\n972\n\n589\n\nM202.0098\n\nĐồng hồ đo nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.268\n\n2.268\n\n2.268\n\n590\n\nM202.0099\n\nĐồng hồ đo lún\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.458\n\n1.458\n\n1.458\n\n591\n\nM202.0100\n\nĐồng hồ Shore A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.215\n\n1.215\n\n1.215\n\n592\n\nM202.0101\n\nDụng cụ đo độ bền\r\n\n va đập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.230\n\n1.230\n\n1.230\n\n593\n\nM202.0102\n\nDụng cụ đo hệ số\r\n\n giãn nở ẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.125\n\n5.125\n\n5.125\n\n594\n\nM202.0103\n\nDụng cụ phá vỡ mẫu\r\n\n kính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.563\n\n2.563\n\n2.563\n\n595\n\nM202.0104\n\nDụng cụ thử thấm mực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n513\n\n513\n\n513\n\n596\n\nM202.0105\n\nDụng cụ Vica\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.948\n\n1.948\n\n1.948\n\n597\n\nM202.0106\n\nDụng cụ xác định độ\r\n\n bền va đập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n87.750\n\n87.750\n\n87.750\n\n598\n\nM202.0107\n\nDụng cụ xác định độ\r\n\n bền va uốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n78.000\n\n78.000\n\n78.000\n\n599\n\nM202.0108\n\nKhuôn Capping mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.538\n\n1.538\n\n1.538\n\n600\n\nM202.0109\n\nKhuôn dập mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n440\n\n-\n\n-\n\n-\n\n451\n\n451\n\n451\n\n601\n\nM202.0110\n\nKích kéo thủy lực\r\n\n 60 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.455\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16.569\n\n16.569\n\n16.569\n\n602\n\nM202.0111\n\nKích thủy lực 800 t\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n124.150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n94.354\n\n94.354\n\n94.354\n\n603\n\nM202.0112\n\nKính phóng đại đo\r\n\n lường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.888\n\n2.888\n\n2.888\n\n604\n\nM202.0113\n\nKính lúp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n165\n\n165\n\n165\n\n605\n\nM202.0114\n\nMáy bộ đàm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n-\n\n-\n\n-\n\n289\n\n289\n\n289\n\n606\n\nM202.0115\n\nMáy cắt quay tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n990\n\n990\n\n990\n\n607\n\nM202.0116\n\nMáy cắt, mài mẫu vật\r\n\n liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.850\n\n14.850\n\n14.850\n\n608\n\nM202.0117\n\nMáy đo dao động điện\r\n\n tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.198\n\n5.198\n\n5.198\n\n609\n\nM202.0118\n\nMáy đo độ bóng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.363\n\n5.363\n\n5.363\n\n610\n\nM202.0119\n\nMáy khoan HILTI hoặc\r\n\n loại tương tự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.375\n\n12.375\n\n12.375\n\n611\n\nM202.0120\n\nThiết bị đo độ dẫn\r\n\n nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.188\n\n2.188\n\n2.188\n\n612\n\nM202.0121\n\nThiết bị đo độ dày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.313\n\n1.313\n\n1.313\n\n613\n\nM202.0122\n\nMáy đo độ giãn nở\r\n\n nhiệt dài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.188\n\n2.188\n\n2.188\n\n614\n\nM202.0123\n\nMáy dò khuyết tật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.063\n\n3.063\n\n3.063\n\n615\n\nM202.0124\n\nMáy đo kích thước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.188\n\n2.188\n\n2.188\n\n616\n\nM202.0125\n\nMáy đo thời gian\r\n\n khô màng sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.625\n\n2.625\n\n2.625\n\n617\n\nM202.0126\n\nMáy đo ứng suất bề\r\n\n mặt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n618\n\nM202.0127\n\nMáy đo ứng suất điện\r\n\n tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n619\n\nM202.0128\n\nMáy Hveem\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.375\n\n12.375\n\n12.375\n\n620\n\nM202.0129\n\nMáy kéo vải địa kỹ\r\n\n thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n220.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n170.500\n\n170.500\n\n170.500\n\n621\n\nM202.0130\n\nMáy kéo, nén\r\n\n WDW-100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n220.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n170.500\n\n170.500\n\n170.500\n\n622\n\nM202.0131\n\nMáy thử cơ lý thạch\r\n\n cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.125\n\n4.125\n\n4.125\n\n623\n\nM202.0132\n\nMáy kiểm tra độ cứng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.168\n\n8.168\n\n8.168\n\n624\n\nM202.0133\n\nMáy làm sạch bằng\r\n\n siêu âm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.888\n\n2.888\n\n2.888\n\n625\n\nM202.0134\n\nMáy mài mòn bề mặt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14.850\n\n14.850\n\n14.850\n\n626\n\nM202.0135\n\nMáy mài mòn sâu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.713\n\n3.713\n\n3.713\n\n627\n\nM202.0136\n\nMáy nén cố kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n20.625\n\n20.625\n\n20.625\n\n628\n\nM202.0137\n\nMáy phân tích thành\r\n\n phần kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.250\n\n8.250\n\n8.250\n\n629\n\nM202.0138\n\nMáy quang phổ đo hệ\r\n\n số phản xạ ánh sáng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n38.750\n\n38.750\n\n38.750\n\n630\n\nM202.0139\n\nMáy quang phổ đo hệ\r\n\n số truyền sáng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n46.500\n\n46.500\n\n46.500\n\n631\n\nM202.0140\n\nMáy siêu âm đo vết\r\n\n nứt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n28.288\n\n28.288\n\n28.288\n\n632\n\nM202.0141\n\nMáy soi kim tương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.100\n\n8.100\n\n8.100\n\n633\n\nM202.0142\n\nMáy thấm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16.119\n\n16.119\n\n16.119\n\n634\n\nM202.0143\n\nMáy thử độ bền nén,\r\n\n uốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n210.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n159.600\n\n159.600\n\n159.600\n\n635\n\nM202.0144\n\nMáy thử độ bục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.950\n\n3.950\n\n3.950\n\n636\n\nM202.0145\n\nMáy thử độ rơi côn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.555\n\n3.555\n\n3.555\n\n637\n\nM202.0146\n\nMáy uốn gạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n59.200\n\n59.200\n\n59.200\n\n638\n\nM202.0147\n\nNồi hấp áp suất cao\r\n\n (Autoclave)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.813\n\n4.813\n\n4.813\n\n639\n\nM202.0148\n\nThiết bị đo chuyển\r\n\n vị Indicator\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n13.125\n\n13.125\n\n13.125\n\n640\n\nM202.0149\n\nThiết bị đo điểm\r\n\n sương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.750\n\n8.750\n\n8.750\n\n641\n\nM202.0150\n\nThiết bị đo độ bền ẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.750\n\n8.750\n\n8.750\n\n642\n\nM202.0151\n\nThiết bị đo độ cứng\r\n\n màng sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n643\n\nM202.0152\n\nThiết bị đo độ dày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.313\n\n1.313\n\n1.313\n\n644\n\nM202.0153\n\nThiết bị đo hệ số\r\n\n ma sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n645\n\nM202.0154\n\nThiết bị đo thử độ\r\n\n kín\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.375\n\n4.375\n\n4.375\n\n646\n\nM202.0155\n\nThiết bị thử tính\r\n\n năng sử dụng của sứ vệ sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.600\n\n12.600\n\n12.600\n\n647\n\nM202.0156\n\nThiết bị thử va đập\r\n\n phản hồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.400\n\n8.400\n\n8.400\n\n648\n\nM202.0157\n\nTủ chiếu UV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.200\n\n4.200\n\n4.200\n\n649\n\nM202.0158\n\nTủ khí hậu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n47.400\n\n47.400\n\n47.400\n\n650\n\nM202.0159\n\nThước đo vết nứt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n139\n\n-\n\n-\n\n-\n\n117\n\n117\n\n117\n\n651\n\nM202.0160\n\nVi kế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n139\n\n-\n\n-\n\n-\n\n117\n\n117\n\n117\n\n652\n\nM202.0161\n\nMáy scanner (khổ\r\n\n Ao)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n119.581\n\n-\n\n-\n\n-\n\n149.078\n\n149.078\n\n149.078\n\n653\n\nM202.0162\n\nMáy vẽ plotter\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99.975\n\n-\n\n-\n\n-\n\n84.979\n\n84.979\n\n84.979\n\n654\n\nM202.0163\n\nMáy vi tính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.089\n\n-\n\n-\n\n-\n\n9.630\n\n9.630\n\n9.630\n\n655\n\nM202.0164\n\nMáy tính xách tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.917\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17.627\n\n17.627\n\n17.627\n\n\n\nM203.0000\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ\r\n\n THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n656\n\nM203.0001\n\nBộ tạo nguồn 3 pha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n508.246\n\n-\n\n-\n\n-\n\n404.287\n\n404.287\n\n404.287\n\n657\n\nM203.0002\n\nBộ nguồn AC-DC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49.988\n\n-\n\n-\n\n-\n\n39.763\n\n39.763\n\n39.763\n\n658\n\nM203.0003\n\nCông tơ mẫu xách\r\n\n tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n210.613\n\n-\n\n-\n\n-\n\n167.533\n\n167.533\n\n167.533\n\n659\n\nM203.0004\n\nHộp bộ đo tgd Delta\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n796.170\n\n796.170\n\n796.170\n\n660\n\nM203.0005\n\nHợp bộ đo lường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n946.212\n\n-\n\n-\n\n-\n\n752.669\n\n752.669\n\n752.669\n\n661\n\nM203.0006\n\nHợp bộ phân tích\r\n\n hàm lượng khí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.618.868\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.287.736\n\n1.287.736\n\n1.287.736\n\n662\n\nM203.0007\n\nHợp bộ thí nghiệm\r\n\n cao áp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n507.559\n\n-\n\n-\n\n-\n\n403.740\n\n403.740\n\n403.740\n\n663\n\nM203.0008\n\nHợp bộ thí nghiệm\r\n\n rơle\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n955.957\n\n-\n\n-\n\n-\n\n760.420\n\n760.420\n\n760.420\n\n664\n\nM203.0009\n\nMáy điều chỉnh điện\r\n\n áp 1pha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.835\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16.679\n\n16.679\n\n16.679\n\n665\n\nM203.0010\n\nMáy đo độ A xít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n182.524\n\n-\n\n-\n\n-\n\n145.190\n\n145.190\n\n145.190\n\n666\n\nM203.0011\n\nMáy đo độ chớp cháy\r\n\n kín\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174.957\n\n-\n\n-\n\n-\n\n139.170\n\n139.170\n\n139.170\n\n667\n\nM203.0012\n\nMáy đo độ nhớt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150.307\n\n-\n\n-\n\n-\n\n119.562\n\n119.562\n\n119.562\n\n668\n\nM203.0013\n\nMáy đo điện áp\r\n\n xuyên thủng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36.574\n\n-\n\n-\n\n-\n\n29.093\n\n29.093\n\n29.093\n\n669\n\nM203.0014\n\nMáy đo điện trở một\r\n\n chiều\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n179.658\n\n-\n\n-\n\n-\n\n142.910\n\n142.910\n\n142.910\n\n670\n\nM203.0015\n\nMáy đo điện trở tiếp\r\n\n địa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61.109\n\n-\n\n-\n\n-\n\n48.609\n\n48.609\n\n48.609\n\n671\n\nM203.0016\n\nMáy đo điện trở tiếp\r\n\n xúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n104.905\n\n-\n\n-\n\n-\n\n83.447\n\n83.447\n\n83.447\n\n672\n\nM203.0017\n\nCầu đo tang dầu\r\n\n cách điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n365.277\n\n-\n\n-\n\n-\n\n290.561\n\n290.561\n\n290.561\n\n673\n\nM203.0018\n\nMáy đo tỷ trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73.491\n\n-\n\n-\n\n-\n\n58.459\n\n58.459\n\n58.459\n\n674\n\nM203.0019\n\nMáy đo vạn năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151.224\n\n-\n\n-\n\n-\n\n120.292\n\n120.292\n\n120.292\n\n675\n\nM203.0020\n\nMáy chụp sóng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n521.317\n\n-\n\n-\n\n-\n\n414.684\n\n414.684\n\n414.684\n\n676\n\nM203.0021\n\nMáy kiểm tra độ ổn\r\n\n định oxy hóa dầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n374.105\n\n-\n\n-\n\n-\n\n297.584\n\n297.584\n\n297.584\n\n677\n\nM203.0022\n\nMáy phát tần số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n133.224\n\n-\n\n-\n\n-\n\n105.974\n\n105.974\n\n105.974\n\n678\n\nM203.0023\n\nMáy phân tích độ ẩm\r\n\n khí SF6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n184.244\n\n-\n\n-\n\n-\n\n146.558\n\n146.558\n\n146.558\n\n679\n\nM203.0024\n\nMáy đo vi lượng ẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n166.702\n\n-\n\n-\n\n-\n\n132.604\n\n132.604\n\n132.604\n\n680\n\nM203.0025\n\nMê gôm mét\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.446\n\n-\n\n-\n\n-\n\n40.128\n\n40.128\n\n40.128\n\n681\n\nM203.0026\n\nThiết bị kiểm tra\r\n\n áp lực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86.332\n\n-\n\n-\n\n-\n\n68.673\n\n68.673\n\n68.673\n\n682\n\nM203.0027\n\nThiết bị tạo dòng\r\n\n điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n499.762\n\n-\n\n-\n\n-\n\n397.538\n\n397.538\n\n397.538\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103673 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103674.json b/contexts/context_103674.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59dd264e2cc49277f454235b9535434400515037 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103674.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-306-QD-UBND-chi-so-cai-cach-hanh-chinh-nam-2014-Ca-Mau-304980.aspx", + "name": "Quyet-dinh-306-QD-UBND-chi-so-cai-cach-hanh-chinh-nam-2014-Ca-Mau-304980", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 306/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 02 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH VÀ\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định xác định Chỉ số cải cách\r\n\nhành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 208/TTr-SNV ngày 27 tháng 7 năm 2015 và Công văn số\r\n\n1364/SNV-CCHC ngày 17/11/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Chỉ số cải cách hành chính năm 2014 của các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh\r\n\nCà Mau (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nThủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau tổ chức quán triệt, rút kinh nghiệm, có giải pháp tích cực, kịp\r\n\nthời cải thiện Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 và những năm tiếp theo.\n\nGiao Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 1880/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (vì hiện nay xét thấy nhiều nội dung không còn phù\r\n\nhợp) để đảm bảo việc chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính phản\r\n\nánh đúng thực chất kết quả thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh\r\n\n (báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - NC (N44);\r\n\n - Lưu: VT, Mi04/3.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Quyết định số: 306/QĐ-UBND ngày 02/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính của các sở, ban, ngành tỉnh\n\nSTT\n\nSở,\r\n\n ban, ngành tỉnh\n\nĐiểm\r\n\n đơn vị tự đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n Hội đồng thẩm định\n\nĐiểm\r\n\n điều tra XHH\n\nĐiểm\r\n\n đạt được (4+5)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nSở Tư pháp\n\n77,00\n\n65,00\n\n20.40\n\n85.40\n\n2\n\nSở Công thương\n\n75,00\n\n66.50\n\n18.77\n\n85.27\n\n3\n\nSở Xây dựng\n\n75,00\n\n66,00\n\n18.57\n\n84.57\n\n4\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n71.50\n\n62.50\n\n20.76\n\n83.26\n\n5\n\nVăn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\n73.75\n\n62,00\n\n20.67\n\n82.67\n\n6\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n70.50\n\n61,00\n\n19.26\n\n80.26\n\n7\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n70.50\n\n60.50\n\n19.15\n\n79.65\n\n8\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n76.90\n\n61,00\n\n18.61\n\n79.61\n\n9\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\n71,00\n\n57.50\n\n21.97\n\n79.47\n\n10\n\nSở Tài chính\n\n73.50\n\n57.50\n\n20.86\n\n78.36\n\n11\n\nSở Nội vụ\n\n70,00\n\n58,00\n\n20.27\n\n78.27\n\n12\n\nSở Giao thông vận tải\n\n73.50\n\n58.50\n\n19.40\n\n77.90\n\n13\n\nBan Dân tộc\n\n67.50\n\n57.50\n\n18.99\n\n76.49\n\n14\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n73,00\n\n56,00\n\n20.42\n\n76.42\n\n15\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n68,00\n\n56.50\n\n19.51\n\n76.01\n\n16\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n69.50\n\n55.50\n\n19.37\n\n74.87\n\n17\n\nSở Y tế\n\n68,00\n\n52.50\n\n19.47\n\n71.97\n\n18\n\nThanh tra tỉnh\n\n70,00\n\n52,00\n\n19.85\n\n71.85\n\n19\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n62,00\n\n52,00\n\n19.31\n\n71.31\n\n2. Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị cấp huyện\n\nSTT\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố\n\nĐiểm\r\n\n đơn vị tự đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n Hội đồng đánh giá\n\nĐiểm\r\n\n điều tra XHH\n\nĐiểm\r\n\n đạt được (4+5)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nHuyện Năm Căn\n\n68.50\n\n52.75\n\n26.49\n\n79.24\n\n2\n\nHuyện Đầm Dơi\n\n64.75\n\n52.25\n\n25.88\n\n78.13\n\n3\n\nThành phố Cà Mau\n\n67.50\n\n51.25\n\n24.84\n\n76.09\n\n4\n\nHuyện Trần Văn Thời\n\n60.50\n\n49,00\n\n25.19\n\n74.19\n\n5\n\nHuyện Thới Bình\n\n58,00\n\n48,00\n\n25.77\n\n73.77\n\n6\n\nHuyện Ngọc Hiển\n\n61.75\n\n49.75\n\n23.15\n\n72.90\n\n7\n\nHuyện Phú Tân\n\n57.50\n\n45.50\n\n23.96\n\n69.46\n\n8\n\nHuyện U Minh\n\n61.25\n\n42,00\n\n25.01\n\n67.01\n\n9\n\nHuyện Cái Nước\n\n60.75\n\n42.50\n\n24.27\n\n66.77\n\n", + "id": 103674 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103675.json b/contexts/context_103675.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b90be9f02e91ad113c5a365acc97333800795bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103675.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2468-QD-UBND-2022-Ke-hoach-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Dinh-2021-2025-527500.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2468-QD-UBND-2022-Ke-hoach-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Dinh-2021-2025-527500", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2468/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 09 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nXÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÌNH ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 tháng 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội Phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của\r\n\nngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ\r\n\nchức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND \r\n\nngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Chương trình thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai\r\n\nđoạn 2021-2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định,\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3.\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2022.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VPĐP NTM Trung ương;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMT TQVN tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh, CV;\r\n\n - Trung tâm THCB;\r\n\n - Lưu: VT, K19.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN\r\n\nMỚI TỈNH BÌNH ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày /8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nNhằm tiếp tục triển khai Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với thực hiện có hiệu quả cơ\r\n\ncấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, quá trình đô thị hóa,\r\n\nđi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng\r\n\ncao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn. Nâng cao đời sống vật chất\r\n\nvà tinh thần của người dân nông thôn, thúc đẩy bình đẳng giới. Xây dựng hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh\r\n\nquan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Thực hiện chủ trương của\r\n\nĐảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nBình Định nhất trí thông qua Chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025 với các nội dung\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nTổ chức thực hiện có chất lượng\r\n\nvà hoàn thành chỉ tiêu được giao tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Tiếp tục triển khai Chương trình gắn\r\n\nvới thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông\r\n\nthôn, quá trình đô thị hoá, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây\r\n\ndựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn,\r\n\nlàng. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thúc đẩy\r\n\nbình đẳng giới. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước\r\n\nhiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an\r\n\ntoàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát\r\n\ntriển bền vững.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2025:\n\n- Phấn đấu có 85% số xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới (tương đương 96/113 xã); trong đó, có 40% số xã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới nâng cao (tương đương 39/96 xã đạt chuẩn) và 10% xã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu (tương đương 10/96 xã đạt chuẩn); không còn xã dưới 15 tiêu\r\n\nchí; tiếp tục xây dựng xã nông thôn mới nâng cao và xã nông thôn mới kiểu mẫu,\r\n\nhuyện nông thôn mới nâng cao; thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng\r\n\nít nhất 1,5 lần so với năm 2020.\n\n- Phấn đấu có 07/11 đơn vị cấp\r\n\nhuyện đạt chuẩn nông thôn mới (giai đoạn 2016-2020 có 05 đơn vị cấp huyện đã đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới)[1]; trong đó, giai đoạn 2021-2025 có 02 huyện đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới, gồm: Tây Sơn, Phù Mỹ và huyện Tuy Phước đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng\r\n\ncao, chiếm 25% (01/4 huyện đạt chuẩn nông thôn mới).\n\n- Phấn đấu có 60% số thôn, làng\r\n\n(sau đây gọi là thôn) thuộc các xã đặc biệt khó khăn khu vực vùng núi được công\r\n\nnhận đạt chuẩn nông thôn mới theo các tiêu chí nông thôn mới do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quy định.\n\n(Chi\r\n\ntiết: Phụ lục 1, 2 kèm theo)\n\nII. PHẠM VI,\r\n\nĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Phạm vi thực hiện: Các thôn,\r\n\nxã và cấp huyện trên phạm vi cả tỉnh.\n\n2. Đối tượng thụ hưởng: Người\r\n\ndân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn nông thôn.\n\n3. Đối tượng thực hiện: Hệ thống\r\n\nchính trị từ tỉnh đến cơ sở và toàn xã hội trong đó chủ thể là người dân trên địa\r\n\nbàn nông thôn.\n\n4. Thời gian thực hiện: Đến hết\r\n\nnăm 2025.\n\nIII. CÁC NỘI\r\n\nDUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Nội\r\n\ndung thành phần số 01: Nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện\r\n\nxây dựng nông thôn mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội\r\n\nnông thôn gắn với quá trình đô thị hoá.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt yêu cầu của tiêu chí số 1\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới (sau đây viết tắt là NTM), xã\r\n\nNTM nâng cao, huyện NTM, huyện NTM nâng cao;\n\n- Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 100% số xã đạt\r\n\ntiêu chí số 1 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM, có 50% số xã đạt tiêu\r\n\nchí số 1 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 1 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; trong\r\n\nđó, có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 1 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về huyện NTM nâng cao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Rà soát, điều chỉnh,\r\n\nlập mới (trong trường hợp quy hoạch đã hết thời hạn) và triển khai, thực hiện\r\n\nquy hoạch chung xây dựng xã gắn với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa theo\r\n\nquy định pháp luật về quy hoạch, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương; trong đó có quy hoạch khu vực hỗ trợ phát triển kinh tế nông\r\n\nthôn. Từng bước lập quy hoạch chi tiết xây dựng (sau quy hoạch chung xây dựng\r\n\nxã) nhằm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc cảnh\r\n\nquan ở khu vực nông thôn.\n\n- Nội dung 02: Rà soát, điều chỉnh\r\n\nlập quy hoạch xây dựng vùng huyện gắn với quá trình công nghiệp hóa - đô thị\r\n\nhóa nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM, trong đó, có quy hoạch khu vực hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế nông thôn;\n\n- Nội dung 03: Xây dựng, rà\r\n\nsoát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh, tạo điều kiện thực hiện Chương trình gắn với phát\r\n\ntriển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nội dung 01, 02.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn nội dung 03.\n\n2. Nội dung\r\n\nthành phần số 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ bản đồng\r\n\nbộ, hiện đại, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 2 về\r\n\ngiao thông, tiêu chí số 3 về thủy lợi và phòng chống thiên tai, tiêu chí số 4 về\r\n\nđiện, tiêu chí số 5 về trường học, tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa,\r\n\ntiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng nông thôn, tiêu chí số 8 về thông tin và truyền\r\n\nthông, tiêu chí số 15 về y tế, tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 2 về\r\n\ngiao thông, tiêu chí số 3 về thủy lợi và phòng chống thiên tai, tiêu chí số 4 về\r\n\nđiện, tiêu chí số 5 về giáo dục, tiêu chí số 6 về văn hóa, tiêu chí số 7 về cơ\r\n\nsở hạ tầng thương mại nông thôn, tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông,\r\n\ntiêu chí số 17 về môi trường, tiêu chí số 18 về chất lượng môi trường sống thuộc\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 2 về\r\n\ngiao thông, tiêu chí số 3 về thủy lợi và phòng, chống thiên tai, tiêu chí số 4\r\n\nvề điện, tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục, tiêu chí số 6 về kinh tế,\r\n\ntiêu chí số 7 về môi trường, tiêu chí số 8 về chất lượng môi trường sống thuộc\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM;\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 2 về giao\r\n\nthông, tiêu chí số 3 về thủy lợi và phòng, chống thiên tai, tiêu chí số 4 về điện,\r\n\ntiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục, tiêu chí số 6 về kinh tế, tiêu chí\r\n\nsố 7 về môi trường, tiêu chí số 8 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\nb) Nội dung cụ thể:\n\n- Nội dung 01: Tiếp tục phát\r\n\ntriển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 theo\r\n\nNghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của HĐND tỉnh, hoàn thiện và nâng\r\n\ncao hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn xã, hạ tầng giao thông kết nối\r\n\nliên xã, liên huyện. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 98% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 2 về giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM, trong đó, có\r\n\n50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nxã NTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 2 về giao thông thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM,\r\n\ntrong đó, có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông thuộc Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 02: Hoàn thiện và\r\n\nnâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai cấp xã, huyện, đảm\r\n\nbảo bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung phát triển hệ thống\r\n\nthủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đồng bộ, sử dụng kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết\r\n\nkiệm nước nhằm khai thác, tận dụng tốt nhất nguồn nước hiện có để phục vụ sản\r\n\nxuất nông nghiệp, tăng thêm diện tích tưới chủ động, thúc đẩy quá trình thâm\r\n\ncanh tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước; góp phần tạo sự chuyển biến\r\n\nnhanh và bền vững trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, ổn định tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội, an ninh, chính trị trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nHuy động các nguồn lực, sự tham\r\n\ngia của các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng\r\n\nnhằm bảo đảm tưới, tiêu chủ động, bảo đảm số lượng, chất lượng nước cho vùng\r\n\nchuyên canh lúa tập trung, vùng sản xuất tập trung, đáp ứng quy trình kỹ thuật\r\n\ncanh tác nông nghiệp tiên tiến, tiết kiệm, hiệu quả. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 98% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 3 về thủy lợi và phòng chống thiên tai thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nxã NTM; trong đó, có 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi và phòng chống\r\n\nthiên tai thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi và phòng chống thiên tai thuộc Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về huyện NTM; trong đó, có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi\r\n\nvà phòng chống thiên tai thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 03: Cải tạo và nâng\r\n\ncấp hệ thống lưới điện nông thôn theo hướng an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo\r\n\nmỹ quan. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 98% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 4 về điện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM; trong đó, có 50% số\r\n\nxã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng\r\n\ncao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 4 về điện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; trong đó,\r\n\ncó 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nhuyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 04: Tiếp tục xây dựng,\r\n\nhoàn chỉnh các công trình cấp xã, cấp huyện đảm bảo đạt chuẩn cơ sở vật chất\r\n\ncho các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học\r\n\nphổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục nghề nghiệp\r\n\n- giáo dục thường xuyên đảm bảo đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 90% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 5 về trường học thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM; trong đó, có\r\n\n50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã\r\n\nNTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nhuyện NTM, trong đó, có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa\r\n\n- giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 05: Xây dựng và hoàn\r\n\nthiện hệ thống cơ sở vật chất văn hóa thể thao cấp xã, thôn, các trung tâm văn\r\n\nhóa - thể thao huyện; tu bổ, tôn tạo các di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch\r\n\nnông thôn. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 90% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;\r\n\ntrong đó, có 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về văn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về xã NTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục theo Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nhuyện NTM; trong đó, có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa\r\n\n- giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 06: Đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, chợ an toàn thực phẩm cấp xã; các\r\n\nchợ trung tâm, chợ đầu mối, trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp\r\n\nhuyện; trung tâm kỹ thuật nông nghiệp; hệ thống trung tâm cung ứng nông sản hiện\r\n\nđại. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 100% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM;\r\n\ntrong đó, có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông\r\n\nthôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 6 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; trong\r\n\nđó, có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 6 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 07: Tập trung đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng đồng bộ các vùng nguyên liệu tập trung gắn với liên kết chuỗi giá\r\n\ntrị, cơ sở hạ tầng các cụm làng nghề, ngành nghề nông thôn. Đến năm 2025: Có\r\n\n60% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 6 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nhuyện NTM; có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 6 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 08: Tiếp tục xây dựng,\r\n\ncải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các trạm y tế xã, trung\r\n\ntâm y tế huyện. Đến năm 2025:\n\n+ Có 100% số xã đạt chuẩn tiêu\r\n\nchí số 15 về y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;\n\n+ Có 60% số huyện đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện\r\n\nNTM.\n\n- Nội dung 09: Phát triển, hoàn\r\n\nthiện hệ thống cơ sở hạ tầng số, chuyển đổi số trong nông nghiệp, nông thôn\r\n\n(theo Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030\r\n\nđã được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ); tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và\r\n\ntruyền thông cơ sở, ưu tiên phát triển, nâng cấp các đài truyền thanh xã có cụm\r\n\nloa hoạt động đến thôn và tăng cường phương tiện sản xuất các sản phẩm thông\r\n\ntin, tuyên truyền cho cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện; phát triển và\r\n\nduy trì các điểm cung cấp dịch vụ bưu chính. Đến năm 2025, có 97% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã\r\n\nNTM; có 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông thuộc Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 10: Xây dựng, hoàn\r\n\nthiện các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, đảm bảo chất lượng đạt chuẩn\r\n\ntheo quy định. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 90% số xã đạt tiêu\r\n\nchí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã\r\n\nNTM; trong đó, có ít nhất 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 18 về chất lượng môi\r\n\ntrường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\ntiêu chí số 8 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện\r\n\nNTM; trong đó, có 25% số huyện đạt tiêu chí số 8 về chất lượng môi trường sống\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Nội dung 11: Tập trung xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn; thu hút các doanh nghiệp đầu tư các\r\n\nkhu xử lý chất thải tập trung quy mô liên huyện, liên tỉnh; đầu tư hạ tầng các\r\n\nđiểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xây dựng các mô hình xử lý\r\n\nchất thải sinh hoạt quy mô tập trung (cấp huyện và liên huyện), ứng dụng công\r\n\nnghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường; đầu tư, cải tạo, nâng cấp\r\n\nđồng bộ hệ thống thu gom, thoát nước thải và các công trình xử lý nước thải\r\n\nsinh hoạt tập trung và tại chỗ phù hợp; trong đó có phát triển các mô hình xử\r\n\nlý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn. Đến năm 2025:\n\n+ Cấp xã: Có 90% số xã đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nxã NTM; trong đó, có 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 17 về môi trường thuộc Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n+ Cấp huyện: Có 60% số huyện đạt\r\n\ntiêu chí số 7 về môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; trong\r\n\nđó, có 25% số huyện đạt tiêu chí số 7 về môi trường thuộc Bộ tiêu chí quốc gia\r\n\nvề huyện NTM nâng cao.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn thực hiện nội dung 01.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung: 02; 07; 10; chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung đầu tư xây dựng các trung\r\n\ntâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện, trung tâm kỹ thuật nông nghiệp,\r\n\nhệ thống trung tâm cung ứng nông sản hiện đại thuộc nội dung số 06; chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung phát triển các\r\n\nmô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn thuộc nội dung\r\n\n11.\n\n- Sở Công Thương hướng dẫn thực\r\n\nhiện các nội dung 03, 06 (trừ nội dung đầu tư xây dựng các trung tâm thu mua -\r\n\ncung ứng nông sản an toàn cấp huyện, trung tâm kỹ thuật nông nghiệp, hệ thống\r\n\ntrung tâm cung ứng nông sản hiện đại).\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn thực hiện nội dung 04.\n\n- Sở Văn hóa và Thể thao hướng\r\n\ndẫn thực hiện nội dung 05.\n\n- Sở Y tế hướng dẫn thực hiện nội\r\n\ndung 08.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nhướng dẫn thực hiện nội dung 09.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 11 (trừ nội dung phát triển các mô hình xử\r\n\nlý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn).\n\n3. Nội\r\n\ndung thành phần số 03: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại\r\n\nngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn; triển khai mạnh mẽ Chương\r\n\ntrình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp với\r\n\nquá trình chuyển đổi số, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh ngành\r\n\nnghề nông thôn; phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\ncác hợp tác xã; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn; nâng cao chất\r\n\nlượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn... góp phần nâng cao thu nhập người\r\n\ndân theo hướng bền vững.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về\r\n\nthu nhập, tiêu chí số 12 về lao động, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất và\r\n\nphát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM; tiêu chí số\r\n\n10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về lao động, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất\r\n\nvà phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\r\n\ntiêu chí số 6 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; tiêu chí số 6\r\n\nvề kinh tế, thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\n- Đến năm 2025:\n\n+ Có 90% số xã đạt chuẩn tiêu\r\n\nchí số 10 về thu nhập; 95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 12 về lao động; 100% số\r\n\nxã đạt chuẩn tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM; có 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 về\r\n\nthu nhập; có 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 12 về lao động; có ít nhất 50% số\r\n\nxã đạt chuẩn tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n+ Có 60% số huyện đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 6 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; có 25% số huyện\r\n\nđạt chuẩn tiêu chí số 6 về kinh tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng\r\n\ncao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Tập trung triển\r\n\nkhai cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp và dịch vụ theo hướng kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái,\r\n\nphát huy lợi thế về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên và hạ tầng kinh tế\r\n\nxã hội.\n\n- Nội dung 02: Xây dựng và phát\r\n\ntriển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, cơ giới hóa đồng bộ, nâng cao năng\r\n\nlực chế biến và bảo quản nông sản theo các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi\r\n\ngiá trị gắn với tiêu chuẩn chất lượng và mã vùng nguyên liệu; ứng dụng công nghệ\r\n\ncao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần\r\n\nthúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp.\n\n- Nội dung 03: Tiếp tục thực hiện\r\n\nhiệu quả các chính sách đầu tư bảo vệ, phát triển rừng, chính sách chi trả dịch\r\n\nvụ môi trường rừng và Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025; chú trọng đẩy mạnh phát triển các mô hình liên kết trồng rừng gỗ lớn\r\n\ntập trung, gắn với cấp chứng chỉ rừng bền vững; phát triển lâm sản ngoài gỗ\r\n\ntheo thế mạnh của từng vùng.\n\n- Nội dung 04: Triển khai\r\n\nChương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) gắn với lợi thế vùng; phát triển tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp, ngành nghề và dịch vụ nông thôn, bảo tồn và phát huy các làng nghề\r\n\ntruyền thống ở nông thôn; đẩy mạnh sản xuất, chế biến muối theo chuỗi giá trị.\n\n- Nội dung 05: Nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất; trong đó, ưu tiên hỗ trợ các hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao liên kết theo chuỗi giá trị; thu hút\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy thực hiện\r\n\nbảo hiểm trong nông nghiệp.\n\n- Nội dung 06: Nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của các hệ thống kết nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản; đa dạng hoá hệ\r\n\nthống kênh phân phối, tiêu thụ đảm bảo bền vững trước các biến động của thiên\r\n\ntai, dịch bệnh, trong đó ưu tiên phát triển thương mại điện tử; nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn gắn với việc đáp ứng các tiêu chí cơ\r\n\nsở hạ tầng thương mại nông thôn và đáp ứng nhu cầu thị trường.\n\n- Nội dung 07: Tiếp tục thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng NTM giai đoạn 2021\r\n\n- 2025.\n\n- Nội dung 08: Thực hiện hiệu quả\r\n\nChương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng NTM giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền\r\n\nvững, bao trùm và đa giá trị.\n\n- Nội dung 09: Tiếp tục nâng cao\r\n\nchất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nhu cầu của thị trường;\r\n\nhỗ trợ thúc đẩy và phát triển các mô hình khởi nghiệp, sáng tạo ở nông thôn.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Chủ trì và hướng dẫn thực hiện các nội dung 01, 02, 03, 04, 07; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã và các sở, ngành\r\n\ntỉnh có liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung 05; chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương thực hiện nội dung số 06 (trừ nội dung nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực thương mại nông thôn gắn với việc đáp ứng các tiêu chí cơ sở hạ tầng\r\n\nthương mại nông thôn và đáp ứng nhu cầu thị trường); chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thực hiện nội dung 08; phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung về đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn thuộc nội dung 09; chủ trì tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động\r\n\nnông thôn, hỗ trợ xây dựng các chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo thuộc\r\n\nnội dung 09.\n\n- Sở Công Thương chủ trì, hướng\r\n\ndẫn thực hiện nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn\r\n\ngắn với việc đáp ứng các tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn và đáp ứng\r\n\nnhu cầu thị trường thuộc nội dung 06.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\r\n\nviệc xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào\r\n\nlĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc nội dung 05.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 09; tổ chức đào tạo nghề phi nông\r\n\nnghiệp cho lao động nông thôn.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncủa tỉnh (Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh,...) chủ trì\r\n\nvà hướng dẫn triển khai Chương trình sáng tạo, khởi nghiệp gắn với Chương trình\r\n\nOCOP và phát triển hợp tác xã, phát triển du lịch nông thôn.\n\n4. Nội dung\r\n\nthành phần số 04: Giảm nghèo bền vững, đặc biệt là vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số, miền núi.\n\na) Mục tiêu: Đạt yêu cầu của\r\n\ntiêu chí số 9 về nhà ở dân cư và tiêu chí số 11 về hộ nghèo thuộc Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về NTM; tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư và tiêu chí số 11 về hộ nghèo\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao. Đến năm 2025, có 90% số xã đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư, 90% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ\r\n\nnghèo thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM; 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 9 về\r\n\nnhà ở dân cư, 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ nghèo thuộc Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về xã NTM nâng cao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025,\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm\r\n\n2025.\n\n- Nội dung 02: Triển khai hiệu\r\n\nquả các chính sách hỗ trợ nhà ở, xóa nhà tạm, dột nát; nâng cao chất lượng nhà ở\r\n\ndân cư.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì và hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo\r\n\nbền vững giai đoạn 2021 - 2025 và các chính sách an sinh xã hội thuộc nội dung\r\n\nsố 01;\n\n- Ban Dân tộc tỉnh chủ trì và\r\n\nhướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:\r\n\nTừ năm 2021 đến năm 2025, thuộc nội dung số 01;\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện nội dung số 02.\n\n5. Nội dung\r\n\nthành phần số 05: Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc\r\n\nsức khỏe người dân nông thôn.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt yêu cầu của tiêu chí số\r\n\n14 về giáo dục và đào tạo; tiêu chí số 15 về y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nxã NTM. Đến năm 2025, có 90% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo dục và đào\r\n\ntạo; 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nxã NTM;\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 về\r\n\ngiáo dục; tiêu chí số 14 về y tế trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao.\r\n\nĐến năm 2025, có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về giáo dục; có 50% số xã đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 14 về y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 về\r\n\ny tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; tiêu chí số\r\n\n5 về y tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng\r\n\ncao. Đến năm 2025, có 60% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa -\r\n\ngiáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; có 25% số huyện đạt chuẩn\r\n\ntiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện\r\n\nNTM nâng cao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 1: Tiếp tục nâng cao\r\n\nchất lượng, phát triển giáo dục ở nông thôn, trong đó, chú trọng duy trì, nâng\r\n\ncao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu\r\n\nhọc, phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở. Duy trì, củng cố chất lượng biết chữ mức\r\n\nđộ 1; từng bước nâng cao tỷ lệ biết chữ mức độ 2 cho người lớn trong độ tuổi\r\n\n15-60 tuổi.\n\n- Nội dung 02: Tăng cường chất\r\n\nlượng dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở đảm bảo chăm sóc sức khoẻ toàn dân; đẩy\r\n\nmạnh hệ thống theo dõi và khám chữa bệnh trực tuyến; đảm bảo hiệu quả phòng chống\r\n\nbệnh lây nhiễm, truyền nhiễm; cải thiện sức khoẻ, dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ\r\n\nem; nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn thực hiện nội dung 01.\n\n- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực\r\n\nhiện nội dung 02.\n\n6. Nội dung\r\n\nthành phần số 06: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người\r\n\ndân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng\r\n\nbền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về\r\n\nvăn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM. Đến năm 2025, có trên 85% số xã\r\n\nchuẩn đạt tiêu chí số 16 về văn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 về\r\n\nvăn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao. Đến năm 2025, có trên\r\n\n50% số xã chuẩn đạt tiêu chí số 6 về văn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã\r\n\nNTM nâng cao.\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 về\r\n\ny tế - văn hóa - giáo dục thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao. Đến\r\n\nnăm 2025, có 25% số huyện đạt tiêu chí số 5 về y tế - văn hóa - giáo dục thuộc\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; tăng cường nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động văn hóa, thể thao nông thôn, gắn với các tổ chức cộng đồng,\r\n\nđáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, nâng cao sức khoẻ cho người dân (nhất là trẻ\r\n\nem, phụ nữ và người cao tuổi). Phát động các phong trào thể dục thể thao, rèn\r\n\nluyện sức khoẻ, văn hóa, văn nghệ quần chúng phù hợp với từng đối tượng, từng địa\r\n\nphương; nhân rộng mô hình câu lạc bộ hoạt động văn hóa văn nghệ nhằm bảo tồn và\r\n\nphát huy các giá trị văn hóa truyền thống.\n\n- Nội dung 02: Tăng cường kiểm\r\n\nkê, ghi danh các di sản văn hóa; bảo tồn và phát huy di sản văn hóa; nghiên cứu,\r\n\nmở rộng mô hình kết nối văn hóa truyền thống và văn hóa mới, đảm bảo đa dạng về\r\n\nvăn hóa vùng miền, dân tộc phục vụ phát triển du lịch.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\nSở Văn hóa và Thể thao chủ trì,\r\n\nhướng dẫn thực hiện nội dung 01, nội dung 02.\n\n7. Nội dung\r\n\nthành phần số 07: Nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng cảnh\r\n\nquan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh\r\n\nquan truyền thống của nông thôn.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về\r\n\nmôi trường và an toàn thực phẩm thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM. Đến năm\r\n\n2025, có 90% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.\n\n- Đạt yêu cầu về tiêu chí số 17\r\n\nvề môi trường và tiêu chí số 18 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về xã NTM nâng cao. Đến năm 2025, có 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số\r\n\n17 về môi trường; 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 18 về chất lượng môi trường sống\r\n\nthuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao.\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 7 về\r\n\nmôi trường và tiêu chí số 8 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về huyện NTM. Đến năm 2025, có 60% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 7 về môi\r\n\ntrường; có khoảng 70% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 8 về chất lượng môi trường\r\n\nsống thuộc Bộ tiêu chí về huyện NTM.\n\n- Đạt yêu cầu về tiêu chí số 7\r\n\nvề môi trường và tiêu chí số 8 về chất lượng môi trường sống thuộc Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về huyện NTM nâng cao. Đến năm 2025, có 25% số huyện đạt chuẩn tiêu\r\n\nchí số 7 về môi trường; 40% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 8 về chất lượng môi\r\n\ntrường sống thuộc Bộ tiêu chí về huyện NTM nâng cao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Xây dựng và tổ\r\n\nchức hướng dẫn thực hiện các Đề án/Kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện đảm bảo theo quy định; phát triển, nhân\r\n\nrộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh;\n\n- Nội dung 02: Thu gom, tái chế,\r\n\ntái sử dụng các loại chất thải (phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi, bao\r\n\ngói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, chất thải nhựa...) theo nguyên lý tuần\r\n\nhoàn; tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa trong hoạt động sản xuất nông,\r\n\nlâm, ngư nghiệp ở tỉnh; xây dựng cộng đồng dân cư không rác thải nhựa;\n\n- Nội dung 03: Đẩy mạnh xử lý,\r\n\nkhắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu vực tập\r\n\ntrung nhiều nguồn thải, những nơi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và các\r\n\nkhu vực mặt nước bị ô nhiễm; sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn tài\r\n\nnguyên;\n\n- Nội dung 04: Cải tạo nghĩa\r\n\ntrang phù hợp với cảnh quan môi trường; xây dựng mới và mở rộng các cơ sở mai\r\n\ntáng, hỏa táng phải phù hợp với các quy định và theo quy hoạch;\n\n- Nội dung 05: Giữ gìn và khôi\r\n\nphục cảnh quan truyền thống của nông thôn; tăng tỷ lệ trồng hoa, cây xanh phân\r\n\ntán gắn với triển khai Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 24/3/2021 của UBND tỉnh về Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Chương trình Trồng mới một tỷ cây xanh giai đoạn\r\n\n2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định; tập trung phát triển các mô hình thôn,\r\n\nxóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn; khu dân cư kiểu mẫu;\n\n- Nội dung 06: Tăng cường quản\r\n\nlý an toàn thực phẩm tại các cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;\r\n\nđảm bảo vệ sinh môi trường tại các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; cải\r\n\nthiện vệ sinh hộ gia đình;\n\n- Nội dung 07: Triển khai hiệu\r\n\nquả Chương trình “Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch\r\n\nnông thôn trong xây dựng NTM giai đoạn 2021 - 2025”.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 01, 03; phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 07;\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện nội dung số 04;\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 02, 05, 07, nội dung đảm bảo\r\n\nvệ sinh môi trường tại các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thuộc nội dung\r\n\nsố 06;\n\n- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực\r\n\nhiện nội dung tăng cường quản lý an toàn thực phẩm tại các cơ sở, hộ gia đình sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm, cải thiện vệ sinh hộ gia đình thuộc nội dung thành\r\n\nphần số 06.\n\n8. Nội dung\r\n\nthành phần số 08: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ\r\n\nhành chính công; nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở; thúc đẩy\r\n\nquá trình chuyển đổi số trong NTM, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\ncông nghệ số, xây dựng NTM thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận\r\n\npháp luật cho người dân; tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và\r\n\nphòng chống bạo lực trên cơ sở giới.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 8 về\r\n\nthông tin và truyền thông, tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị và tiếp cận\r\n\npháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM. Đến năm 2025, có 97% số xã đạt\r\n\nchuẩn tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông; 100% xã đạt chuẩn tiêu chí số\r\n\n18 về tiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 8 về\r\n\nthông tin và truyền thông, tiêu chí số 15 về hành chính công, tiêu chí số 16 về\r\n\ntiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao. Đến năm 2025,\r\n\ncó 50% số xã đạt tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông; có 50% số xã chuẩn\r\n\nđạt tiêu chí số 15 về hành chính công; 50% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 về tiếp\r\n\ncận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao.\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 9 về\r\n\nan ninh, trật tự - hành chính công trong Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM. Đến\r\n\nnăm 2025, có 60% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 9 về an ninh trật tự - hành\r\n\nchính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM.\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 9 về\r\n\nan ninh, trật tự - hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng\r\n\ncao. Đến năm 2025, 25% số huyện đạt chuẩn tiêu chí số 9 về an ninh trật tự -\r\n\nhành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM nâng cao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Triển khai đề án\r\n\nvề đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế -\r\n\nxã hội chuyên sâu, chuyển đổi tư duy về phát triển kinh tế nông thôn cho cán bộ,\r\n\ncông chức xã theo quy định, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM.\n\n- Nội dung 02: Tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong thực hiện các dịch vụ hành chính công nhằm nâng cao\r\n\nchất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo hướng minh bạch, công khai và hiệu\r\n\nquả ở các cấp (xã, huyện, tỉnh); gắn mã, cập nhật, thông báo và gắn biển địa chỉ\r\n\nsố cho từng hộ gia đình và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn nông thôn gắn với\r\n\nbản đồ số Việt Nam; bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số và an toàn thông\r\n\ntin cho cán bộ cấp xã; phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp\r\n\ncận thông tin cho người dân nông thôn.\n\n- Nội dung 03: Triển khai hiệu\r\n\nquả Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng NTM, hướng tới NTM thông minh\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Nội dung 04: Tăng cường hiệu\r\n\nquả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, giải quyết hòa giải,\r\n\nmâu thuẫn ở khu vực nông thôn.\n\n- Nội dung 05: Nâng cao nhận thức,\r\n\nthông tin về trợ giúp pháp lý; tăng cường khả năng thụ hưởng dịch vụ trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\n- Nội dung 06: Tăng cường giải\r\n\npháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; tăng cường\r\n\nchăm sóc, bảo vệ trẻ em và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực\r\n\ncủa gia đình và đời sống xã hội.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện các nội dung 01;\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp hướng dẫn nội dung 02;\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện\r\n\nnội dung 03;\n\n- Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện các nội dung 04 và 05;\n\n- Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, hội đoàn thể liên quan hướng dẫn\r\n\nthực hiện nội dung 06.\n\n9. Nội dung\r\n\nthành phần số 09: Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây\r\n\ndựng NTM.\n\na) Mục tiêu:\n\nĐáp ứng yêu cầu tiêu chí số 18\r\n\nvề hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã\r\n\nNTM. Đến năm 2025, có 100% số xã đạt tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị và tiếp\r\n\ncận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Tiếp tục tổ chức\r\n\ntriển khai Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”;\r\n\nnâng cao hiệu quả thực hiện công tác giám sát và phản biện xã hội trong xây dựng\r\n\nNTM; tăng cường vận động, phát huy vai trò làm chủ của người dân trong xây dựng\r\n\nNTM; nâng cao hiệu quả việc lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây\r\n\ndựng NTM;\n\n- Nội dung 02: Triển khai hiệu\r\n\nquả phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau\r\n\nlàm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ\r\n\nhội nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự” và “5 cùng”;\n\n- Nội dung 03: Triển khai hiệu\r\n\nquả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2018-2025”;\n\n- Nội dung 04: Thúc đẩy chương\r\n\ntrình khởi nghiệp, thanh niên làm kinh tế; triển khai hiệu quả Chương trình trí\r\n\nthức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng NTM;\n\n- Nội dung số 05: Vun đắp, gìn\r\n\ngiữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện Cuộc\r\n\nvận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”; thực hiện Đề án “Tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên\r\n\nquan đến phụ nữ giai đoạn 2018-2027” của tỉnh.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 01;\n\n- Hội Nông dân tỉnh chủ trì, hướng\r\n\ndẫn thực hiện nội dung 02;\n\n- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn thực hiện nội dung số 03, 05;\n\n- Tỉnh Đoàn Bình Định chủ trì,\r\n\nhướng dẫn thực hiện nội dung 04.\n\n10. Nội\r\n\ndung thành phần số 10: Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự\r\n\nxã hội nông thôn.\n\na) Mục tiêu:\n\n- Đạt tiêu chí số 19 về quốc\r\n\nphòng và an ninh thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM, xã NTM nâng cao. Đến năm\r\n\n2025, có 99% số xã đạt tiêu chí số 19 về quốc phòng và an ninh thuộc Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về xã NTM; có 50% số xã đạt tiêu chí số 19 về quốc phòng và an\r\n\nninh thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao;\n\n- Đạt yêu cầu tiêu chí số 9 về\r\n\nan ninh, trật tự - hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM, huyện\r\n\nNTM nâng cao. Đến năm 2025, có 60% số huyện đạt tiêu chí số 9 về an ninh trật tự\r\n\n- hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM; 25% số huyện đạt\r\n\ntiêu chí số 9 về an ninh trật tự - hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nhuyện NTM nâng cao.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Tăng cường công\r\n\ntác bảo đảm an ninh, trật tự ở địa bàn nông thôn, phát hiện, giải quyết kịp thời\r\n\ncác nguy cơ tiềm ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề\r\n\nphức tạp nảy sinh ngay từ đầu, từ nơi xuất phát và ngay tại cơ sở; đồng thời phải\r\n\nsẵn sàng các phương án để đối phó kịp thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức\r\n\ntạp theo phương châm “bốn tại chỗ”, hạn chế để hình thành các điểm nóng phức tạp\r\n\nvề an ninh, trật tự...; nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\nan ninh Tổ quốc; củng cố, xây dựng, nhân rộng các mô hình tổ chức quần chúng\r\n\ntham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo hướng tự phòng, tự quản, tự bảo vệ,\r\n\ntự hòa giải...; triển khai hiệu quả Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nthực hiện tiêu chí an ninh, trật tự trong xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025;\n\n- Nội dung 02: Xây dựng lực lượng\r\n\ndân quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng được\r\n\ngiao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn\r\n\nvới nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; tích cực xây dựng địa bàn\r\n\nnông thôn vững mạnh toàn diện, bảo đảm giữ vững tiêu chí quân sự, quốc phòng\r\n\ntrong xây dựng NTM.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện nội dung 01;\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn thực hiện nội dung 02.\n\n11. Nội\r\n\ndung thành phần số 11: Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực\r\n\nhiện Chương trình; nâng cao năng lực xây dựng NTM; truyền thông về xây dựng\r\n\nNTM; thực hiện Phong trào thi đua “Tỉnh Bình Định chung sức xây dựng NTM” giai\r\n\nđoạn 2021-2025.\n\na) Mục tiêu: Đảm bảo 100% cán bộ\r\n\nchuyên trách xây dựng NTM các cấp, 100% cán bộ trong hệ thống chính trị tham\r\n\ngia chỉ đạo xây dựng NTM được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức xây dựng NTM; nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của hệ thống Văn phòng Điều phối NTM các cấp; triển khai\r\n\nsâu rộng Phong trào thi đua “Tỉnh Bình Định chung sức xây dựng NTM” giai đoạn\r\n\n2021-2025 từ cấp tỉnh đến cấp huyện.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 01: Nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình; xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản lý Chương trình, đặc biệt xây dựng hệ thống giám sát thông qua bản đồ số\r\n\nvà cơ sở dữ liệu; nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng\r\n\nđồng;\n\n- Nội dung 02: Tiếp tục tăng cường\r\n\nnâng cao năng lực, chuyển đổi nhận thức, tư duy cho đội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\nxây dựng NTM các cấp, đặc biệt cán bộ cơ sở;\n\n- Nội dung 03: Đào tạo, tập huấn\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của người dân và cộng đồng về phát\r\n\ntriển kinh tế nông nghiệp và xây dựng NTM;\n\n- Nội dung 04: Đẩy mạnh, đa dạng\r\n\nhình thức thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi tư duy của\r\n\ncán bộ, người dân về xây dựng NTM; thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông\r\n\nvề xây dựng NTM;\n\n- Nội dung 05: Triển khai rộng\r\n\nkhắp Phong trào thi đua “Tỉnh Bình Định chung sức xây dựng NTM” giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\nc) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn\r\n\nthực hiện:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 01, 02; chủ trì, phối hợp với Hội\r\n\nNông dân tỉnh hướng dẫn thực hiện nội dung 03; chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan của tỉnh hướng dẫn thực hiện nội\r\n\ndung 04;\n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh\r\n\nchủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 05.\n\nIV. DỰ KIẾN\r\n\nTỔNG MỨC VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Ngân sách Trung ương\r\n\nvà đối ứng ngân sách địa phương hỗ trợ trực tiếp Chương trình 1.655.786 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\na) Vốn đầu tư phát triển ngân\r\n\nsách trung ương giai đoạn 2021-2025: 425.000 triệu đồng.\n\nb) Vốn ngân sách địa phương:\r\n\n1.230.786 triệu đồng; bao gồm:\n\n- Ngân sách tỉnh: 468.103 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Ngân sách huyện, xã: 762.684\r\n\ntriệu đồng.\n\n2. Tổng vốn huy động nguồn\r\n\nlực thực hiện giai đoạn 2021-2025 dự kiến khoảng 27.191.073 triệu đồng, với cơ\r\n\ncấu cụ thể như sau:\n\na) Vốn đầu tư phát triển ngân\r\n\nsách trung ương bố trí trực tiếp thực hiện Chương trình: 425.000 triệu đồng\r\n\n(chiếm 1,6%).\n\nb) Vốn ngân sách địa phương: dự\r\n\nkiến khoảng 1.230.786 triệu đồng (chiếm 4,5%).\n\nc) Vốn lồng ghép từ Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021-2030; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền\r\n\nvững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định, các Chương trình, dự án đầu\r\n\ntư công thực hiện trên địa bàn nông thôn để hỗ trợ hoàn thành các tiêu chí NTM\r\n\n: khoảng 4.302.887 triệu đồng (chiếm 15,8%).\n\nd) Vốn tín dụng: dự kiến khoảng\r\n\n20.000.000 triệu đồng (chiếm 73,6%). đ) Vốn doanh nghiệp: dự kiến khoảng\r\n\n517.400 triệu đồng (chiếm 1,9%).\n\ne) Huy động đóng góp của người\r\n\ndân và cộng đồng: dự kiến khoảng 715.000 triệu đồng (chiếm 2,6%).\n\n(Chi\r\n\ntiết: Phụ lục 3 kèm theo)\n\nV. CÁC CƠ CHẾ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Cơ chế thực hiện Chương\r\n\ntrình\n\na) Cơ chế phân bổ các nguồn vốn\r\n\nthực hiện Chương trình\n\nTrên cơ sở tổng mức vốn Trung\r\n\nương hỗ trợ cho tỉnh và nguồn vốn ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không\r\n\ntrùng lặp với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.\n\nCác dự án thuộc Chương trình sử\r\n\ndụng nguồn vốn đầu tư phát triển phải được lập, thẩm định và trình cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt đầu tư theo quy định của luật đầu tư công và các văn bản\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nb) Cơ chế hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà\r\n\nnước để thực hiện:\n\n+ Rà soát, điều chỉnh lập mới\r\n\nquy hoạch cấp xã và vùng huyện; công tác tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, phổ\r\n\nbiến kiến thức, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ các cấp,\r\n\nkinh phí quản lý thực hiện Chương trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy\r\n\nvai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng\r\n\nNTM; thực hiện các phong trào thi đua trong xây dựng NTM.\n\n+ Đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn (Các đối tượng hỗ trợ thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi, các huyện nghèo bố trí từ kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để thực hiện).\n\n- Hỗ trợ một phần từ ngân sách\r\n\nnhà nước để thực hiện các nội dung sau:\n\n+ Hỗ trợ xây dựng và nâng cấp\r\n\nđường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng;\r\n\nhệ thống thủy lợi nội đồng; hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống thiên tai của\r\n\nxã; trường học; trạm y tế xã; phát triển mạng lưới y tế cơ sở; trung tâm thể\r\n\nthao, nhà văn hóa xã, khu thể thao, nhà văn hóa thôn, làng; các công trình cấp\r\n\nnước sinh hoạt; cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn; cơ sở vật chất cho hệ\r\n\nthống thông tin và truyền thông cơ sở; hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, cơ\r\n\nsở dữ liệu phục vụ cho quá trình ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số ở nông\r\n\nthôn; hệ thống lưới điện nông thôn; cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, chợ an\r\n\ntoàn thực phẩm cấp xã theo quy định; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp, thủy sản; trung tâm kỹ thuật nông nghiệp; thực hiện thông báo\r\n\nvà gắn biển địa chỉ số cho từng hộ gia đình và các cơ quan, tổ chức trên địa\r\n\nbàn nông thôn gắn với bản đồ số Việt Nam; phát triển kinh tế nông thôn, phát\r\n\ntriển sản xuất liên kết chuỗi, truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã,\r\n\nhuyện, tỉnh, chứng nhận VietGap (hoặc chứng chỉ tương đương), gắn mã vùng trồng;\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết\r\n\ntiêu thụ sản phẩm; đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ hợp tác xã; hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp, sáng tạo trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp\r\n\nvà phát triển kinh tế nông thôn; tổ chức triển khai Chương trình OCOP và hỗ trợ\r\n\ncác chủ thể phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ đầu tư sửa chữa, cải tạo, mở rộng\r\n\ncơ sở vật chất, nhà xưởng, phòng học, mua sắm thiết bị đào tạo, phương tiện vận\r\n\nchuyển đào tạo lưu động và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cho các cơ\r\n\nsở giáo dục chuyên nghiệp thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn; các\r\n\ncông trình xử lý môi trường cấp xã, thôn, cải tạo nghĩa trang, cải tạo cảnh\r\n\nquan nông thôn, phát triển du lịch nông thôn; đảm bảo tăng cường khả năng tiếp\r\n\ncận pháp luật cho người dân, thúc đẩy bình đẳng giới và phòng chống bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới; cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em và nâng cao chất lượng\r\n\nkhám chữa bệnh cho người dân nông thôn; các mô hình an ninh trật tự, hỗ trợ\r\n\ncamera an ninh ở xã, thôn; nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM đã đạt chuẩn.\n\n+ Hỗ trợ các huyện phấn đấu đạt\r\n\nchuẩn NTM: Hoàn thành hạ tầng cấp thiết kết nối xã, huyện; hạ tầng phục vụ cho\r\n\ncác hoạt động của cộng đồng; phát triển y tế; công trình xử lý, thu gom rác thải\r\n\nsinh hoạt, chất thải; nước sạch tập trung; xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề,\r\n\nChương trình OCOP,... Ngân sách trung ương và tỉnh hỗ trợ tối đa cho một công\r\n\ntrình, dự án không quá 70% (trong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ không quá\r\n\n50%) đối với các huyện trung du và không quá 50% đối với các huyện đồng bằng.\n\n- Đối với vật liệu xây dựng, giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi và những hàng hóa khác (do người dân trực tiếp làm ra) khi\r\n\nmua trực tiếp của dân để sử dụng vào các dự án của Chương trình thì giá cả phải\r\n\nphù hợp mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ để\r\n\nthanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có xác nhận của trưởng\r\n\nthôn nơi bán, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.\n\n- Kinh phí chi quản lý Chương\r\n\ntrình được trích tối đa 1,5% nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho\r\n\nChương trình để chi thực hiện các nhiệm vụ sau: Kiểm tra, giám sát, đánh giá\r\n\nchương trình, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình,\r\n\ncông tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn của\r\n\ntrung ương, tỉnh, huyện, tổ chức đi học tập kinh nghiệm và trang thiết bị văn\r\n\nphòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác và cơ quan giúp việc Ban\r\n\nChỉ đạo các cấp; tổ chức khảo sát, thẩm tra, thẩm định thôn, xã, cấp huyện, cấp\r\n\ntỉnh đạt chuẩn NTM, hoàn thành xây dựng NTM. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cụ\r\n\nthể kinh phí chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, Tổ công tác và cơ quan\r\n\ngiúp việc Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương. Căn cứ vào tình hình cụ thể và khả\r\n\nnăng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động\r\n\ncho cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp từ nguồn ngân sách địa phương.\n\n- Nguồn vốn đầu tư thực hiện\r\n\nChương trình từ ngân sách đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất\r\n\nqua Kho bạc Nhà nước. Đối với các nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao\r\n\nđộng hoặc công trình hoàn thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công\r\n\nlao động, để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý,\r\n\nkhông hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.\n\n- Kinh phí duy tu, bảo dưỡng và\r\n\nvận hành các công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành đưa vào sử dụng: Căn cứ\r\n\nvào tình hình thực tế và khả năng ngân sách của từng xã để cân đối, bố trí ưu\r\n\ntiên kinh phí duy tu bảo dưỡng công trình sau khi đã hoàn thành đưa vào sử dụng.\n\n- Chính quyền địa phương không\r\n\nquy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp\r\n\nđể nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương. Cộng đồng và người dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể\r\n\ncho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua.\n\nHộ nghèo tham gia trực tiếp lao\r\n\nđộng để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương được chính quyền\r\n\nđịa phương xem xét, trả thù lao theo mức phù hợp với mức tiền lương chung của\r\n\nthị trường lao động tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy\r\n\nban nhân dân xem xét, quyết định mức thù lao cụ thể sau khi trình Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân cùng cấp.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn\r\n\nvà phân bổ kinh phí (bao gồm kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương và nguồn\r\n\ncủa ngân sách địa phương) để thực hiện các dự án, nội dung công việc theo quy định.\n\nc) Cơ chế đầu tư thực hiện các\r\n\ncông trình, dự án thuộc Chương trình:\n\n- Chủ đầu tư các dự án xây dựng\r\n\nNTM:\n\n+ Đối với các dự án xây dựng\r\n\ncông trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã: Ủy ban nhân dân xã là chủ đầu tư. Đối\r\n\nvới các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn xã\r\n\nkhông đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ngiao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban\r\n\nnhân dân xã.\n\n+ Đối với các dự án xây dựng\r\n\ncông trình cơ sở hạ tầng quy mô cấp huyện, liên xã: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa\r\n\nchọn chủ đầu tư đảm bảo có đủ năng lực, phù hợp với tính chất, quy mô, đối tượng,\r\n\nđể thực hiện.\n\n- Cơ chế đầu tư:\n\n+ Đối với các dự án có quy mô\r\n\nnhỏ, thiết kế đơn giản thực hiện theo cơ chế đặc thù rút gọn theo quy định của\r\n\nChính phủ.\n\n+ Đối với các dự án khác thực\r\n\nhiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nd) Cơ chế quản lý, điều hành thực\r\n\nhiện Chương trình: Thực hiện theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của\r\n\nChính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia và Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê\r\n\nduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025.\n\n2. Một số giải pháp trọng\r\n\ntâm thực hiện\n\na) Tiếp tục thực hiện cuộc vận\r\n\nđộng xã hội sâu rộng về xây dựng NTM\n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác tuyên truyền và tổ chức các phong trào thi đua xây dựng NTM từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở nhằm nâng cao nhận thức; đẩy mạnh công tác truyền thông; thường xuyên cập\r\n\nnhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm\r\n\nhay về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ\r\n\nbiến và nhân rộng các mô hình này.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào\r\n\nthi đua “Tỉnh Bình Định chung sức xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025”; “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, giai đoạn 2021-2026”; “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng NTM, đô thị văn minh” và “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”.\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm\r\n\ncấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là vai trò người đứng đầu trong xây dựng NTM.\r\n\nCác sở, ngành đưa vào chương trình công tác hàng năm các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM. Nội dung xây dựng NTM phải trở thành nhiệm\r\n\nvụ chính trị của địa phương và các cơ quan có liên quan.\n\nb) Triển khai, hướng dẫn các cơ\r\n\nchế chính sách đặc thù hỗ trợ thực hiện các nội dung của Chương trình theo hướng\r\n\nnâng cao chất lượng, đi vào chiều sâu và bền vững.\n\nc) Thực hiện hiệu quả 11 nội\r\n\ndung của Chương trình; các chương trình chuyên đề thuộc Chương trình MTQG xây dựng\r\n\nNTM nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân nông thôn và giải quyết các\r\n\nvấn đề bức xúc, tồn tại trong xây dựng NTM (môi trường, an toàn thực phẩm, nước\r\n\nsạch nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\ncác hợp tác xã, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp, sáng tạo, thực\r\n\nhiện Chương trình OCOP; chuyển đổi số trong xây dựng NTM, phát triển du lịch\r\n\nnông thôn…).\n\nd) Kiện toàn bộ máy tổ chức\r\n\ntham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp thực hiện Chương trình giai đoạn\r\n\n2021-2025, theo hướng kế thừa bộ máy đã được xây dựng giai đoạn 2016-2020; điều\r\n\nchỉnh bổ sung một số nhiệm vụ mới cho phù hợp với Chương trình giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\nđ) Huy động các nguồn lực thực\r\n\nhiện Chương trình\n\n- Thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy định; căn cứ\r\n\nvào tình hình thực tế, UBND tỉnh tiếp tục cân đối ngân sách tỉnh để ưu tiên bổ\r\n\nsung cho Chương trình.\n\n- Huy động tối đa nguồn lực của\r\n\nđịa phương (huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân bổ đầu tư cho\r\n\ncác xã khó khăn để góp phần thu hẹp khoảng cách xây dựng NTM giữa các vùng.\n\n- Thực hiện lồng ghép hiệu quả\r\n\nnguồn vốn của 03 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác\r\n\ntrên địa bàn nông thôn giai đoạn 2021-2025 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành\r\n\ncác mục tiêu xây dựng NTM.\n\n- Thực hiện hiệu quả chính sách\r\n\ntín dụng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Tăng cường vận động các tổ chức\r\n\nkinh tế hỗ trợ các địa phương (huyện, xã) thực hiện xây dựng NTM; vận động người\r\n\ndân tiếp tục tham gia đóng góp xây dựng NTM theo nguyên tắc tự nguyện cho từng\r\n\ndự án, nội dung cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua.\n\ne) Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Có biện\r\n\npháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương trình.\n\nVI. PHÂN\r\n\nCÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ngành\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (là Cơ quan chủ trì Chương trình):\n\n- Là cơ quan chủ trì quản lý\r\n\nChương trình; có trách nhiệm quản lý và giám sát tổng thể về kết quả thực hiện\r\n\nxây dựng NTM của tất cả các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nChương trình theo quy định;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan của tỉnh và UBND các địa\r\n\nphương xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách\r\n\ntrung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025\r\n\ntrình ban hành theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách Trung\r\n\nương, ngân sách tỉnh cho các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện\r\n\nChương trình hàng năm; đề xuất bố trí kinh phí bảo đảm đáp ứng cơ bản công tác\r\n\nhoạt động của các sở, ngành và địa phương;\n\n- Phối hợp với sở, ban, ngành\r\n\ntriển khai quy định về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM các cấp (tỉnh, huyện,\r\n\nxã) theo các mức độ (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu) giai đoạn 2021-2025;\n\n- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphân công nhiệm vụ cụ thể các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao chủ trì triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ và các tiêu chí xây dựng\r\n\nNTM; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các đoàn thể\r\n\nchính trị-xã hội trong tổ chức thực hiện Chương trình;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương\r\n\ntrình của các địa phương.\n\n- Theo dõi, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Chương trình; Tổng hợp kết quả phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho\r\n\nChương trình.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Thẩm định và tổng hợp dự kiến\r\n\nphân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư phát triển) thực hiện Chương\r\n\ntrình giai đoạn 2021-2025 và hàng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n- Hướng dẫn UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố đăng ký danh mục công trình; tổ chức thẩm định danh mục công\r\n\ntrình sử dụng vốn đầu tư công của Chương trình NTM theo quy định trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nc) Sở Tài chính:\n\n- Trên cơ sở phối hợp Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách\r\n\nTrung ương, ngân sách tỉnh (kinh phí sự nghiệp) cho các sở, ngành, các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố để thực hiện Chương trình hàng năm, Sở Tài chính trình cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành quyết định phân bổ kinh phí thực hiện theo đúng quy định Luật\r\n\nNgân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và phù hợp với khả năng cân đối với\r\n\nngân sách địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư cân đối, bố trí vốn cho Chương trình theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn,\r\n\nhàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thực hiện thanh toán, quyết toán các nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 theo đúng quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nd) Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các địa\r\n\nphương lồng ghép vốn của Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo để phấn đấu hoàn thành các mục\r\n\ntiêu của Chương trình đã được phê duyệt theo quy định nguyên tắc lồng ghép vốn\r\n\ncủa 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết số\r\n\n25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội và các quy định tại các văn\r\n\nbản khác có liên quan;\n\n- Hướng dẫn các sở, ban ngành\r\n\ncó liên quan, các địa phương triển khai các dự án thành phần của Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp đối tượng\r\n\nhỗ trợ và nội dung thực hiện với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.\n\nđ) Ban Dân tộc tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các địa\r\n\nphương lồng ghép vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn\r\n\ncác xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi để phấn đấu\r\n\nhoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt theo quy định nguyên\r\n\ntắc lồng ghép vốn của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 tại\r\n\nNghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội và các quy định\r\n\ntại các văn bản khác có liên quan.\n\n- Hướng dẫn các sở, ban ngành\r\n\ncó liên quan và các địa phương triển khai các dự án thành phần của Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp đối tượng hỗ trợ và nội dung thực\r\n\nhiện với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.\n\ne) Các sở, ngành được phân công\r\n\nchủ trì nội dung thành phần thuộc Chương trình:\n\n- Xây dựng và đề xuất mục tiêu,\r\n\nchỉ tiêu cụ thể thực hiện các nội dung thành phần 5 năm và hàng năm gửi Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, để tổng hợp trong kế hoạch chung của Chương\r\n\ntrình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giao thực hiện theo quy định;\n\n- Xây dựng kế hoạch, tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện; đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ thực hiện đối với các nội dung\r\n\nthành phần thuộc lĩnh vực quản lý của ngành.\n\n- Hướng dẫn các địa phương triển\r\n\nkhai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung thành phần thuộc\r\n\nChương trình được phân công chủ trì; các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nNTM theo phân công.\n\n- Ưu tiên lồng ghép các chương\r\n\ntrình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực hiện\r\n\ncác nội dung thành phần và các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về NTM theo\r\n\nphân công.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nnguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân\r\n\ncông chủ trì theo quy định.\n\n- Thực hiện đầy đủ chế độ báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về\r\n\ncơ quan chủ trì Chương trình để tổng hợp;\n\ng) Các sở, ngành tham gia thực\r\n\nhiện Chương trình:\n\nCó trách nhiệm lồng ghép các Chương\r\n\ntrình trình mục tiêu, dự án của từng sở, ngành với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng NTM.\n\nh) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\n- Chi nhánh tỉnh Bình Định: Kiểm tra, giám sát các ngân hàng thương mại trong\r\n\nviệc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn, góp phần thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\ni) Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\ntỉnh:\n\n- Tập trung huy động nguồn lực,\r\n\nthực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội, đặc biệt ưu tiên hỗ trợ các hộ\r\n\nthuộc đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn các xã khó khăn nhằm nâng cao\r\n\nthu nhập, cải thiện điều kiện sản xuất và sinh hoạt của người dân, góp phần xây\r\n\ndựng NTM;\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả cơ chế huy động vốn tín dụng của Chính phủ về chính sách tín dụng thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia, Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,\r\n\nnông thôn và các văn bản khác có liên quan.\n\nk) Các cơ quan thông tin truyền\r\n\nthông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của Chương trình.\n\n2. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch này, ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hàng năm, bao gồm:\r\n\nKế hoạch thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thanh phần của Chương trình; kế hoạch\r\n\nthực hiện Bộ tiêu chí xã NTM, xã NTM nâng cao, xã NTM kiểu mẫu, kế hoạch thực\r\n\nhiện Bộ tiêu chí huyện NTM, huyện NTM nâng cao;\n\n- Phân công, phân cấp trách nhiệm\r\n\ncủa từng cấp và các ngành trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên\r\n\ntắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở;\n\n- Hướng dẫn các xã tổ chức triển\r\n\nkhai Chương trình trên địa bàn;\n\n- Kiện toàn Ban Chỉ đạo và bộ\r\n\nmáy tham mưu, giúp việc các cấp thống nhất, đồng bộ theo quy định;\n\n- Chủ động cân đối bố trí nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình theo quy định và có giải\r\n\npháp huy động hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để đầu tư\r\n\nxây dựng NTM; ưu tiên hỗ trợ triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm\r\n\n(OCOP);\n\n- Tăng cường vận động, khuyến\r\n\nkhích người dân tham gia, đóng góp xây dựng NTM theo hình thức tự nguyện, không\r\n\nhuy động quá sức dân và để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản trong Chương\r\n\ntrình.\n\n- Tổ chức triển khai, giám sát,\r\n\nđánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn định kỳ, đột xuất\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Trân\r\n\ntrọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của mình, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch\r\n\ntriển khai cụ thể các nội dung được phân công, để hướng dẫn các địa phương thực\r\n\nhiện; chủ động, tích cực tham gia vào thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của\r\n\nChương trình theo phân công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá\r\n\ntrình thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Kế hoạch cho đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp\r\n\nluật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKẾ HOẠCH PHẤN ĐẤU HUYỆN ĐẠT CHUẨN NTM, NÔNG THÔN MỚI\r\n\nNÂNG CAO; XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI, NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, NÔNG THÔN MỚI KIỂU\r\n\nMẪU GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày / /2022 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nTT\n\nHuyện, xã\n\nDự kiến mục tiêu 2021-2025\n\nNăm\n\n2021\n\nPhấn đấu giai đoạn 2022-2025\n\nGhi chú\n\nGiai đoạn 2022-2025\n\nTrong đó:\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nA\n\nCẤP HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHuyện đạt chuẩn NTM\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nHuyện Phù Mỹ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Tây Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\nII\n\nHuyện đạt chuẩn\n\nNTM nâng cao\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\nHuyện Tuy Phước\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\nB\n\nCẤP XÃ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKế hoạch xã đạt chuẩn NTM\n\n19\n\n5\n\n14\n\n5\n\n4\n\n2\n\n3\n\n\n\n1\n\nHuyện Phù Mỹ\n\n4\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Mỹ Thành\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nXã Mỹ An\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nXã Mỹ Thắng\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nXã Mỹ Đức\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Tây Sơn\n\n3\n\n2\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Bình Tân\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nXã Bình Thành\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nXã Vĩnh An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Hoài Ân\n\n4\n\n1\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Ân Tường Đông\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nXã Ân Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nXã Ân Hữu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nXã Ân Hảo Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện An Lão\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n4.1\n\nXã An Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nXã An Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n4.3\n\nXã An Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n4.4\n\nXã An Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n5\n\nHuyện Vân Canh\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nXã Canh Hiển\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHuyện Vĩnh Thạnh\n\n3\n\n\n\n3\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n6.1\n\nXã Vĩnh Quang\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nXã Vĩnh Hảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nXã Vĩnh Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\nII\n\nKế hoạch xã đạt chuẩn NTM\r\n\n nâng cao\n\n42\n\n7\n\n35\n\n11\n\n8\n\n10\n\n6\n\n\n\n1\n\nThành phố Quy Nhơn\n\n4\n\n1\n\n3\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Nhơn Lý\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nXã Nhơn Hải\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nXã Nhơn Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nXã Phước Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThị xã An Nhơn\n\n7\n\n1\n\n6\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Nhơn Phong\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nXã Nhơn Lộc\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nXã Nhơn An\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nXã Nhơn Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nXã Nhơn Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nXã Nhơn Hạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n2.7\n\nXã Nhơn Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n3\n\nThị xã Hoài Nhơn\n\n6\n\n1\n\n5\n\n\n\n1\n\n2\n\n2\n\n\n\n3.1\n\nXã Hoài Hải\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nXã Hoài Châu Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nXã Hoài Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n3.4\n\nXã Hoài Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n3.5\n\nXã Hoài Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n3.6\n\nXã Hoài Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n4\n\nHuyện Tuy Phước\n\n6\n\n\n\n6\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n4.1\n\nXã Phước Quang\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nXã Phước Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nXã Phước Sơn\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nXã Phước Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nXã Phước Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n4.6\n\nXã Phước Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n5\n\nHuyện Phù Mỹ\n\n5\n\n\n\n5\n\n2\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n5.1\n\nXã Mỹ Quang\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nXã Mỹ Châu\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nXã Mỹ Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n5.4\n\nXã Mỹ Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n5.5\n\nXã Mỹ Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n6\n\nHuyện Phù Cát\n\n7\n\n2\n\n5\n\n1\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n6.1\n\nXã Cát Minh\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nXã Cát Hưng\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nXã Cát Hanh\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.4\n\nXã Cát Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6.5\n\nXã Cát Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n6.6\n\nXã Cát Tài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n6.7\n\nXã Cát Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n7\n\nHuyện Tây Sơn\n\n3\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n7.1\n\nXã Tây Phú\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nXã Bình Tường\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nXã Tây Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Hoài Ân\n\n3\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n8.1\n\nXã Ân Tín\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2\n\nXã Ân Tường Tây\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.3\n\nXã Ân Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n9\n\nHuyện An Lão\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n9.1\n\nXã An Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\nIII\n\nKế hoạch xã đạt chuẩn NTM\r\n\n kiểu mẫu\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n3\n\n5\n\n2\n\n\n\n1\n\nThành phố Quy Nhơn\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Nhơn Lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nXã Nhơn Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n2\n\nThị xã An Nhơn\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Nhơn Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n3\n\nThị xã Hoài Nhơn\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n3.1\n\nXã Hoài Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nXã Hoài Châu Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n4\n\nHuyện Tuy Phước\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n4.1\n\nXã Phước Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nXã Phước Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Phù Mỹ\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n5.1\n\nXã Mỹ Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n6\n\nHuyện Phù Cát\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n6.1\n\nXã Cát Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n6.2\n\nXã Cát Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH SÁCH THÔN (LÀNG) ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN XÂY DỰNG NTM CẤP\r\n\nTHÔN GIAI ĐOẠN 2021-2025, TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày /8/2022 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố thôn ĐBKK\n\nGhi chú\n\n\n\nTổng cộng\n\n78\n\n\n\nI\n\nHuyện Hoài Ân\n\n11\n\n\n\n1\n\nXã Đak Mang\n\n4\n\n\n\n1.1\n\nThôn O6\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn T6\n\n\n\n\n\n1.3\n\nThôn O11\n\n\n\n\n\n1.4\n\nThôn O10\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Bok Tới\n\n5\n\n\n\n2.1\n\nThôn T1\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn T2\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThôn T4\n\n\n\n\n\n2.4\n\nThôn T5\n\n\n\n\n\n2.5\n\nThôn T6\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Ân Sơn\n\n2\n\n\n\n3.1\n\nThôn 1\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\nII\n\nHuyện Vân Canh\n\n22\n\n\n\n1\n\nXã Canh Thuận\n\n7\n\n\n\n1.1\n\nLàng Kà Te\n\n\n\n\n\n1.2\n\nLàng Hà Văn Trên\n\n\n\n\n\n1.3\n\nLàng Kà Bưng\n\n\n\n\n\n1.4\n\nLàng Hà Văn Dưới\n\n\n\n\n\n1.5\n\nLàng Hà Lũy\n\n\n\n\n\n1.6\n\nLàng Hòn Mẻ\n\n\n\n\n\n1.7\n\nLàng Kà Xim\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Canh Hiệp\n\n4\n\n\n\n2.1\n\nLàng Hiệp Hưng\n\n\n\n\n\n2.2\n\nLàng Hiệp Tiến\n\n\n\n\n\n2.3\n\nLàng Suối Đá\n\n\n\n\n\n2.4\n\nLàng Canh Giao\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Canh Hòa\n\n3\n\n\n\n3.1\n\nLàng Canh Phước\n\n\n\n\n\n3.2\n\nLàng Canh Thành\n\n\n\n\n\n3.3\n\nLàng Canh Lãnh\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Canh Liên\n\n8\n\n\n\n4.1\n\nLàng Hà Giao\n\n\n\n\n\n4.2\n\nLàng Kon Lót\n\n\n\n\n\n4.3\n\nLàng Kà Nâu\n\n\n\n\n\n4.4\n\nLàng Kà Bông\n\n\n\n\n\n4.5\n\nLàng Cát\n\n\n\n\n\n4.6\n\nLàng Kà Bưng\n\n\n\n\n\n4.7\n\nLàng Chồm\n\n\n\n\n\n4.8\n\nLàng Canh Tiến\n\n\n\n\n\nIII\n\nHuyện Vĩnh Thạnh\n\n26\n\n\n\n1\n\nXã Vĩnh Thuận\n\n8\n\n\n\n1.1\n\nLàng 1\n\n\n\n\n\n1.2\n\nLàng 2\n\n\n\n\n\n1.3\n\nLàng 3\n\n\n\n\n\n1.4\n\nLàng 4\n\n\n\n\n\n1.5\n\nLàng 5\n\n\n\n\n\n1.6\n\nLàng 6\n\n\n\n\n\n1.7\n\nLàng 7\n\n\n\n\n\n1.8\n\nLàng 8\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Vĩnh Hiệp\n\n3\n\n\n\n2.1\n\nThôn Thạnh Quang\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn Hà Ri\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThôn Tà Lét\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Vĩnh Hòa\n\n3\n\n\n\n3.1\n\nThôn M6\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn M9\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThôn M10\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Vĩnh Sơn\n\n6\n\n\n\n4.1\n\nThôn K2\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThôn K3\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThôn K4\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThôn K8\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThôn Suối Đá\n\n\n\n\n\n4.6\n\nThôn Suối Cát\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Vĩnh Kim\n\n6\n\n\n\n5.1\n\nThôn K6\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThônĐak Tra\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn O3\n\n\n\n\n\n5.4\n\nThôn O2\n\n\n\n\n\n5.5\n\nThôn O5\n\n\n\n\n\n5.6\n\nThôn Kông Trú\n\n\n\n\n\nIV\n\nHuyện An Lão\n\n19\n\n\n\n1\n\nXã An Vinh\n\n7\n\n\n\n1.1\n\nThôn 1\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\n1.3\n\nThôn 3\n\n\n\n\n\n1.4\n\nThôn 4\n\n\n\n\n\n1.5\n\nThôn 5\n\n\n\n\n\n1.6\n\nThôn 6\n\n\n\n\n\n1.7\n\nThôn 7\n\n\n\n\n\n2\n\nXã An Nghĩa\n\n5\n\n\n\n2.1\n\nThôn 1\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThôn 3\n\n\n\n\n\n2.4\n\nThôn 4\n\n\n\n\n\n2.5\n\nThôn 5\n\n\n\n\n\n3\n\nXã An Toàn\n\n3\n\n\n\n3.1\n\nThôn 1\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThôn 3\n\n\n\n\n\n4\n\nXã An Dũng\n\n4\n\n\n\n4.1\n\nThôn 1\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThôn 3\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThôn 4\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nKẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025, TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày\r\n\n/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng.\n\nTT\n\nNội dung\n\nTổng kinh phí giai đoạn 2021- 2025\n\nVốn ĐTPT ngân sách trung ương giai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nNgân sách địa phương giai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nVốn lồng ghép từ 2 Chương trình MTQG\n\nVốn tín dụng\n\nVốn doanh nghiệp\n\nVốn huy động của người dân và cộng đồng\n\nTổng cộng NSĐP\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, xã\n\n1\n\n2\n\n3=4+5+8+9+10+11\n\n4\n\n5=6+7\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n27.191.073\n\n425.000\n\n3.163.643\n\n1.567.627\n\n1.596.017\n\n2.370.030\n\n20.000.000\n\n517.400\n\n715.000\n\nI\n\nVốn ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương hỗ trợ trực\r\n\n tiếp Chương trình\n\n1.655.786\n\n425.000\n\n1.230.786\n\n468.103\n\n762.684\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ cấp huyện xây dựng NTM, NTM nâng cao\n\n436.145\n\n91.820\n\n344.325\n\n126.253\n\n218.073\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nHỗ\r\n\n trợ cấp xã xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu\n\n1.219.641\n\n333.180\n\n886.461\n\n341.850\n\n544.611\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nVốn lồng ghép từ các chương trình, dự án\n\n4.302.887\n\n-\n\n1.932.857\n\n1.099.524\n\n833.333\n\n2.370.030\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nVốn\r\n\n lồng ghép từ 2 Chương trình MTQG\n\n2.370.030\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.370.030\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVốn\r\n\n thực hiện Chương trình bê tông giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương\n\n1.333.333\n\n\n\n1.333.333\n\n500.000\n\n833.333\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVốn\r\n\n kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 của tỉnh trên địa bàn các xã xây dựng\r\n\n NTM\n\n599.524\n\n\n\n599.524\n\n599.524\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nVốn tín dụng\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nIV\n\nVốn doanh nghiệp\n\n517.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n517.400\n\n\n\nV\n\nVốn huy động của người dân và cộng đồng\n\n715.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n715.000\n\n\n\n[1] Tp. Quy Nhơn, Tx. Hoài Nhơn, Tx. An\r\n\nNhơn, huyện Tuy Phước và huyện Phù Cát.", + "id": 103675 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103676.json b/contexts/context_103676.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23c5c686455122d433ea00608f8c6050aa0ccfd5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103676.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-52-BCD-130-CP-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-phong-chong-toi-pham-buon-ban-phu-nu-tre-em-2004-den-2010-55796.aspx", + "name": "Ke-hoach-52-BCD-130-CP-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-phong-chong-toi-pham-buon-ban-phu-nu-tre-em-", + "passage": "BAN CHỈ ĐẠO\r\n\n 130/CP\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 52/BCĐ 130/CP \n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 12 năm 2004 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG TỘI\r\n\nPHẠM BUÔN BÁN PHỤ NỮ, TRẺ EM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2010\n\n(theo Quyết định số\r\n\n130/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 07 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n\n\nNgày 14 tháng 07 năm 2004, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã ra Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành\r\n\nđộng phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010. Mục\r\n\ntiêu của Chương trình (gọi tắt là Chương trình 130/CP) là tạo sự chuyển biến mạnh\r\n\nmẽ về nhận thức và hành động trong các cấp, các ngành, đoàn thể và toàn xã hội\r\n\nvề công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em nhằm phòng ngừa, ngăn\r\n\nchặn và giảm cơ bản vào năm 2010 tình trạng phụ nữ và trẻ em bị buôn bán.\n\nĐể thực hiện có hiệu quả Chương\r\n\ntrình 130/CP (trước hết là hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn\r\n\nI: từ năm 2004 – 2006), Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm\r\n\nbuôn bán phụ nữ, trẻ em (BCĐ 130/CP) đề nghị các Bộ, ngành, đoàn thể, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nsau đây:\n\nI. CÁC CÔNG\r\n\nTÁC TRỌNG TÂM\n\n1. Tổ chức điều tra, rà\r\n\nsoát tình hình phụ nữ và trẻ em bị buôn bán trên từng xã, phường, thị trấn nhằm\r\n\nđánh giá đúng tình hình và đề xuất các biện pháp giải quyết. Bộ Công an chủ trì\r\n\nxây dựng kế hoạch, thống nhất chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện.\n\n2. Đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền giáo dục trong toàn xã hội về phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em\r\n\nbằng nhiều hình thức phù hợp. Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì\r\n\nxây dựng, triển khai đề án đã được giao (đề án thứ nhất); các Bộ, ngành, đoàn\r\n\nthể, các cơ quan thông tin đại chúng Trung ương và địa phương phối hợp thực hiện.\n\n3. Tiến hành đồng bộ các\r\n\nbiện pháp phòng, ngừa, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ\r\n\nem và các tội phạm khác có liên quan. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ quốc\r\n\nphòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng) xây dựng đề án (đề án thứ 2) và các tiểu dự\r\n\nán theo sự phân công của Chính phủ, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện; coi trọng các biện pháp phòng ngừa xã hội; xác định các địa bàn\r\n\ntrọng điểm trong nội địa và khu vực biên giới để tập trung chỉ đạo.\n\n4. Tổ chức tốt việc tiếp\r\n\nnhận và hỗ trợ những phụ nữ và trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở\r\n\nvề. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các ngành hữu quan xây dựng và triển khai đề án (đề án thứ 3), báo cáo đề xuất\r\n\nChính phủ giải quyết những vấn đề tồn tại, khó khăn vướng mắc trong công tác\r\n\nnày.\n\n5. Nghiên cứu, xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, điều\r\n\ntra, xử lý tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em, hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng\r\n\ncác nạn nhân bị buôn bán. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các\r\n\nngành liên quan xây dựng và thực hiện đề án thứ 4, tham mưu cho Chính phủ trong\r\n\nviệc tham gia ký kết các Công ước quốc tế, các Nghị định thư và các Hiệp định,\r\n\nthỏa thuận song phương liên quan đến phòng chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ\r\n\nem.\n\n6. Tổ chức tập huấn, nâng\r\n\ncao năng lực cán bộ các cơ quan hành pháp và tư pháp trong công tác điều tra, truy\r\n\ntố, xét xử tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.\n\nThành lập các đơn vị chuyên\r\n\ntrách về phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em thuộc Bộ Công an và công\r\n\nan các tỉnh, thành phố trọng điểm phức tạp về tội phạm này; quan tâm hỗ trợ\r\n\nkinh phí, trang thiết bị cho lực lương này để hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ nội dung Chương\r\n\ntrình 130/CP, các Bộ, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương khẩn trương có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo thực hiện cụ thể theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, chủ động dự trù và bố trí kinh phí để thực hiện một\r\n\ncách có hiệu quả.\n\n2. Về công tác tổ chức điều\r\n\nhành\n\n- Ở Trung ương: Xây dựng cơ chế\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo 130/CP; thành lập cơ quan đầu mối chuyên trách thuộc\r\n\nBộ Công an (Tổng cục Cảnh sát) làm nhiệm vụ thường trực giúp việc Ban chỉ đạo\r\n\n130/CP và trực tiếp tham mưu cho Bộ Công an hướng dẫn, chỉ đao lực lượng công\r\n\nan tiến hành các biện pháp đấu tranh, phòng, chống tội phạm đấu tranh, phòng,\r\n\nchống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên phạm vi toàn quốc.\n\n- Ở địa phương: thành lập Tiểu\r\n\nban chỉ đạo thực hiện chương trình ở cấp tỉnh, thành phố do 01 đồng chí Phó chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố là Trưởng ban, đồng chí lãnh đạo công an tỉnh,\r\n\nthành phố làm Phó trưởng ban, các ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, Tư\r\n\npháp, Bộ đội Biên phòng (ở địa phương có Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng), Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và đầu tư, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ\r\n\nem cử 01 đồng chí lãnh đạo là thành viên. Tiểu ban ở địa phương có cơ quan thường\r\n\ntrực giúp việc thuộc công an tỉnh, thành phố. Các địa phương xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện cụ thể, chọn các địa bàn trọng điểm để tập trung chỉ đạo.\n\n3. Xây dựng và thực hiện các\r\n\nĐề án:\n\nCác bộ, ngành: Công an, Quốc\r\n\nphòng (Bộ Tư lệnh Bộ Đội Biên phòng), Lao động – Thương binh và Xã hội, Tư\r\n\npháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam khẩn trương xây dựng các đề án và tiểu dự\r\n\nán đã nêu trong Chương trình 130/CP theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công,\r\n\nbáo cáo Ban Chỉ đạo 130/CP phê duyệt trong quý I – 2005. Thành lập Ban Chủ nhiệm\r\n\nđề án (do Bộ, ngành chủ quản quyết định) để chỉ đạo thực hiện đề án có hiệu quả.\n\n4. Tổ chức Hội nghị nhằm\r\n\nquán triệt và triển khai Chương trình 130/CP ở Trung ương và các tỉnh, thành phố.\r\n\nBộ Công an chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tổ chức Hội nghị của Chính\r\n\nphủ vào cuối năm 2004.\n\n5. Ban Chỉ đạo 130/CP tổ\r\n\nchức chỉ đạo điểm việc thực hiện Chương trình 130/CP tại 04 địa phương là: Quảng\r\n\nNinh, Lạng Sơn, Tây Ninh và An Giang, tập trung vào các đề án 1, 2, 3. Thời\r\n\ngian làm điểm là một năm, sau đó rút kinh nghiệm để chỉ đạo chung.\n\n6. Ban chỉ đạo 130/CP phối\r\n\nhợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch dự trù kinh phí hỗ trợ\r\n\nviệc thực hiện các đề án và các nội dung trọng tâm của Chương trình này.\n\n7. Hàng năm các Bộ,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có báo cáo về\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện Chương trình 130/CP gửi về Ban chỉ đạo 130/CP và\r\n\nVăn phòng Chính phủ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO 130/CP\n\n\r\n\n Phạm Gia Khiêm\n\n", + "id": 103676 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103677.json b/contexts/context_103677.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d25ac0e8451350727bde8c752103616a87b68fde --- /dev/null +++ b/contexts/context_103677.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-66-2014-QD-UBND-ve-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-ve-thong-tin-doi-ngoai-tren-dia-ban-tinh-Kon-Tum-258245.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-2014-QD-UBND-ve-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-ve-thong-tin-doi-ngoai-tren-dia-ban-tinh-Kon-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 66/2014/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 24\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH “QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON\r\n\nTUM”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nBan hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;\n\nCăn cứ Thông tin liên tịch số\r\n\n34/2011/TTLT-BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của Liện bộ: Thông tin và Truyền thông,\r\n\nNgoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông\r\n\ntin đối ngoại kèm theo Quyết định số 79/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 644/TTr-STTTT ngày 12 tháng 9 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ Tư Pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL):\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Công báo tỉnh; Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Như điều 2 (thực hiện);\r\n\n - Chi cục Văn thư-Lưu trữ tĩnh;\r\n\n - Lưu: VT; VX4; NC\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Xuân Lâm\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định thống nhất nguyên tắc và nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum; quy định\r\n\ntrách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố trong việc quản lý nhà\r\n\nnước và phối hợp, triển khai các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức và cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Thông tin đối ngoại\n\nThông tin đối ngoại quy định tại Quy chế này là\r\n\nthông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con người, lịch sử văn hóa, dân\r\n\ntộc Việt Nam và của tỉnh Kon Tum; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư của tỉnh\r\n\nra trong nước và thế giới, thông tin trong nước và thế giới vào tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Trung\r\n\nương, địa phương, các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác thông tin đối ngoại\r\n\ntheo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo hiệu quả công tác quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum và của đất nước trong giai đoạn\r\n\nhiện nay.\n\n2. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ\r\n\nđộng, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn. Kết\r\n\nhợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại\r\n\nvới các hoạt động, chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh; giữa đối\r\n\nngoại của Đảng với ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân góp phần tăng cường\r\n\nsự hiểu biết, tranh thủ sự hợp tác, đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần\r\n\ncùng có lợi, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc và lợi ích của tỉnh Kon Tum.\n\n3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm và tăng cường tính chủ động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình quản\r\n\nlý và tổ chức thực hiện công tác thông\r\n\ntin đối ngoại.\n\nĐiều 4. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại\n\nHoạt động thông tin đối ngoại là hoạt động đưa\r\n\nthông tin về đất nước Việt Nam, về tỉnh Kon Tum đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân\r\n\ntrong nước. Nội dung thông tin đối ngoại bao gồm:\n\n1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\npháp luật, chính sách của Nhà nước, những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước; thông tin về tình hình quốc tế,\r\n\nquan hệ đối ngoại của Việt Nam và phối hợp\r\n\nđưa thông tin quốc tế đến nhân dân trong nước; giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất\r\n\nnước, con người, lịch sử, văn hóa, tiềm năng hợp tác và phát triển của Việt Nam.\n\n2. Giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, bản sắc\r\n\nvăn hóa độc đáo của nhân dân các dân tộc\r\n\ntrong tỉnh, truyền thống lịch sử, tiềm năng, lợi thế của tỉnh Kon Tum đang phát triển theo xu hướng hội nhập quốc tế;\r\n\nthông tin về chính sách thu hút đầu tư nước\r\n\nngoài, xúc tiến thương mại, du lịch, phát triển\r\n\ngiao thương và hợp tác quốc tế; thông tin về quan hệ đối ngoại của tỉnh và phối hợp cung cấp\r\n\nthông tin trong nước, thông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh, giúp nhân\r\n\ndân trong tỉnh hiểu rõ hơn về tình hình thế giới, tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm,\r\n\ntinh hoa văn hóa nhân loại, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của\r\n\ndân tộc nhằm tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển.\n\n3. Phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc nhằm\r\n\nchống phá sự nghiệp xây dựng, phát triển\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.\n\n4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 5. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Xây dựng, ban hành các văn bản quản lý nhà nước\r\n\nvề thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được\r\n\npháp luật quy định.\n\n2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình về thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n3. Xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức nhân sự, chính sách đầu tư kinh phí đối\r\n\nvới cơ quan, tổ chức cá nhân tham gia hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng\r\n\ncao năng lực, hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n4. Chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan báo chí trong tỉnh và cơ quan báo\r\n\nchí thường trú trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài;\r\n\ncung cấp thông tin cho kiều bào về thăm quê hương, các nhà đầu tư, khách du lịch\r\n\nnước ngoài đến tỉnh Kon Tum.\n\n5. Tổ chức và\r\n\nquản lý công tác thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức, cá nhân tham gia công tác thông tin đối\r\n\nngoại.\n\n6. Thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại theo quy định của pháp luật.\n\n7. Tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết công tác thông tin đối ngoại, thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật\r\n\nđối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham\r\n\nmưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin\r\n\nđối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông\r\n\ntin đối ngoại theo quy định của pháp luật\r\n\nvà Quy chế này.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 7. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\nVăn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chủ trì triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài\r\n\ntrên cơ sở kế hoạch thông tin đối ngoại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\r\n\nphối hợp với các sở, ngành liên quan quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều 8. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham\r\n\nmưu xây dựng Chương trình, kế hoạch, các văn bản quản lý nhà nước, cơ chế chính\r\n\nsách về thông tin đối ngoại trên địa bàn\r\n\ntỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản chỉ\r\n\nđạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nthông tin đối ngoại đối với tổ chức, đơn\r\n\nvị theo thẩm quyền.\n\n2. Hướng dẫn, chỉ đạo,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc công tác thông tin đối ngoại trên lĩnh vực báo chí - truyền\r\n\nthông và phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố triển khai kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về\r\n\nthông tin đối ngoại, kỹ năng tuyên truyền cho báo chí; kỹ năng phát ngôn, cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí; biên soạn và xuất bản Sổ tay tuyên truyền thông tin\r\n\nđối ngoại; tổng hợp thông tin báo chí trong nước và nước ngoài phản ánh về Kon\r\n\nTum, kịp thời phát hiện những thông tin sai lệch, phản động, xuyên tạc về tình\r\n\nhình của tỉnh để có biện pháp xử lý phù hợp; tổ\r\n\nchức giao lưu ký kết chương trình hỗ trợ\r\n\nphát triển báo chí và công tác thông tin đối ngoại.\n\n4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ntheo dõi việc xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm\r\n\ncó nội dung nói về Kon Tum nói riêng, về đất nước Việt Nam nói chung, phát hiện\r\n\nkịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nnhững thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh, của Đất nước và con người Việt Nam để\r\n\ncó biện pháp xử lý kịp thời.\n\n5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các ngành, địa\r\n\nphương liên quan tham mưu, quản lý các đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện biên giới xây dựng đề án các công trình phục vụ nhiệm vụ thông\r\n\ntin đối ngoại vùng biên.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với Sở tài chính và các đơn vị\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự toán ngân sách hàng năm bố\r\n\ntrí cho hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh. Đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều 9. Sở Ngoại vụ\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan của Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan triển khai\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh Kon Tum ở nước ngoài, theo dõi, dịch thuật\r\n\ntổng hợp thông tin dư luận quốc tế và khu\r\n\nvực có liên quan đến tỉnh; thông tin về các hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài phù\r\n\nhợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo\r\n\ntỉnh; phối hợp tham mưu trả lời phỏng vấn của báo chí nước ngoài đối với lãnh đạo\r\n\ntỉnh.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động thông\r\n\ntin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác thông tin đối ngoại thông\r\n\nqua các diễn đàn song phương, đa phương, các đoàn ra, đoàn vào; Làm tốt công\r\n\ntác thông tin tuyên truyền về chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta và\r\n\nchính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan của Bộ Ngoại\r\n\ngiao tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng,\r\n\nkiến thức đối ngoại, hoạt động lễ tân, ngoại giao, quảng bá hình ảnh của đất nước, của\r\n\ntỉnh thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác quốc gia.\n\n6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan vận động\r\n\nviện trợ các tổ chức phi Chính phủ nước\r\n\nngoài, các tổ chức nhân đạo, từ thiện và\r\n\ncá nhân nước ngoài tài trợ các dự án có quy mô và nội dung phù hợp với nhu cầu của địa phương và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nĐiều 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển\r\n\nkhai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật,\r\n\nthể thao và du lịch để quảng bá những nét đẹp về vùng đất, con người, truyền thống\r\n\nlịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của nhân\r\n\ndân các dân tộc tỉnh Kon Tum.\n\n2. Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan liên\r\n\nquan, sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan, đơn vị liên quan việc biên soạn và ban hành các ấn phẩm, sản phẩm\r\n\nvăn hóa, du lịch mang tính thông tin đối ngoại cung cấp cho các huyện biên giới, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh. Sở Ngoại\r\n\nvụ và các cửa khẩu để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthông tin đối ngoại của Tỉnh.\n\nĐiều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới thiệu về tiềm\r\n\nnăng thu hút đầu tư của tỉnh (bằng tiếng\r\n\nViệt và Anh, Lào, Pháp...).\n\n2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành\r\n\ncác hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch, quảng bá hình ảnh tỉnh Kon\r\n\nTum ra bên ngoài thông qua Diễn đàn Hội nghị Quốc tế ở trong và ngoài nước.\n\n3. Thường xuyên cập nhật cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí về\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội, về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, các dự án\r\n\ncó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tình hình vận động viện trợ và thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; chú trọng thông tin cho người Việt Nam ở nước ngoài và người\r\n\nnước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và nhu cầu đầu tư vào tỉnh.\n\nĐiều 12. Sở Công thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức và tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ\r\n\nthương mại trong tỉnh và ngoài tỉnh, mời gọi các nước láng giềng và trong khu vực\r\n\ntham gia các Hội chợ giao lưu thương mại do tỉnh tổ\r\n\nchức, thông qua đó để giới thiệu quảng bá sản phẩm, tiềm năng, thế mạnh và các thương hiệu của các doanh nghiệp trong tỉnh đến với các nước\r\n\nkhác.\n\n2. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và doanh\r\n\nnghiệp tăng cường công tác tổ chức và\r\n\ntham gia hoạt động thương mại biên giới, hội chợ thương mại vùng biên.\n\n3. Tích cực phối hợp với các sở, ngành trao đổi thông tin, giới thiệu và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài đến nghiên cứu, tìm hiểu cơ\r\n\nhội đầu tư, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương. Đồng\r\n\nthời, tạo điều kiện cho các sở, ngành, doanh nghiệp của các tỉnh gặp gỡ, trao đổi,\r\n\nhợp tác đầu tư, giao lưu hàng hóa, chuyển\r\n\ngiao hoặc tiếp thu công nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất.\n\nĐiều 13. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thuộc\r\n\nlĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phụ trách.\n\n2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng, thế mạnh,\r\n\nmôi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những thành tựu phát triển kinh tế của Khu kinh tế để làm tài liệu tuyên truyền,\r\n\nquảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư của tỉnh.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu tổ chức các hoạt động, Hội chợ quốc tế, Hội\r\n\nthao xúc tiến đầu tư để quảng bá, kêu gọi thu hút trong nước và ngoài nước vào\r\n\nKhu kinh tế.\n\nĐiều 14. Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Ngoại vụ hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông\r\n\ntin trong hoạt động; thông tin đối ngoại trong phạm vi toàn tỉnh. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, nắm tình hình,\r\n\nquản lý và đảm bảo an ninh trật tự cho các đoàn nước ngoài đến Kon Tum hoạt động\r\n\nthông tin báo chí và các đoàn công tác của Kon Tum ra nước ngoài hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n2. Nắm bắt tình hình, chủ động tham mưu, đề xuất với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có chủ trương, biện\r\n\npháp phòng ngừa, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” trên\r\n\nlĩnh vực thông tin đối ngoại, phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc, chống\r\n\nphá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\n\nĐiều 15. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về thông tin đối ngoại ở khu vực\r\n\nbiên giới tỉnh Kon Tum.\n\n2. Phối hợp với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện Chương trình phối hợp giữa Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trong công tác tổ chức hoạt động thông tin, truyền thông và\r\n\nthông tin đối ngoại tại khu vực biên giới tỉnh Kon Tum.\n\n3. Thực hiện nhiệm vụ Thông tin đối ngoại thông qua\r\n\nhợp tác trao đổi thông tin bảo vệ an ninh khu vực biên giới với lực lượng bảo vệ\r\n\nbiên giới phía đối diện của Lào và Campuchia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu\r\n\nnghị với các nước láng giềng, giữ vững chủ quyền quốc gia.\n\nĐiều 16. Các cơ quan báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh\n\n1. Trên cơ sở tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa từng đơn vị, tăng cường số lượng, thời lượng, nâng cao chất lượng các tin,\r\n\nbài viết, phóng sự, sách báo, ấn phẩm văn hóa, phim ảnh và các hình thức khác\r\n\ntrong việc tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhất là về đường lối đối ngoại của Nhà nước\r\n\nta; vấn đề hợp tác, hội nhập; về chủ quyền biên giới, lãnh thổ của Đất nước; quảng\r\n\nbá hình ảnh vùng đất, lịch sử, văn hóa, du lịch, con người Kon Tum; kiên quyết\r\n\nđấu tranh, phản bác các luận điệu sai trái, các thông tin xuyên tạc, sai sự thật\r\n\nmột cách kịp thời, hiệu quả, đảm bảo để công tác thông tin đối ngoại của tỉnh\r\n\nngày càng đạt hiệu quả cao.\n\n2. Tăng cường công tác biên tập, kiểm duyệt chặt chẽ\r\n\nnội dung thông tin đối ngoại đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, không để ảnh hưởng đến công tác\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n3. Mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tăng cường\r\n\nthông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Kon Tum; truyền thống lịch sử, các\r\n\ngiá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu\r\n\ntư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của\r\n\nTỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh Kon Tum. Đồng thời, xây dựng\r\n\nkế hoạch, mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, bản tin thời sự trên Trang\r\n\nthông tin điện tử bảng tiếng Anh, tiếng Lào, tiếng Campuchia để mở rộng phạm vi\r\n\nthông tin, quảng bá.\n\n4. Tăng cường phối hợp, đưa thông tin, hình ảnh, tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh của tỉnh Kon Tum phát sóng\r\n\ntrên kênh truyền hình đối ngoại VTC10, VTV4 của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài\r\n\nTiếng nói Việt Nam. Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Chuyên\r\n\ntrang Khám phá Việt Nam thuộc Trang Thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn của\r\n\nCục Thông tin đối ngoại; các báo Trung ương có tầm ảnh hưởng lớn.\n\nĐiều 17. Sở Tài chính\n\nSở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cho các đơn vị, địa phương sử dụng\r\n\nkinh phí triển khai thực hiện Quyết định này và quyết toán theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 18. Sở Nội vụ\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng hoàn thiện tổ chức bộ máy nhân sự để tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 19. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại\r\n\ntrong phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, địa phương.\n\n2. Chủ động, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí trong nước và\r\n\nngoài nước về vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định.\n\n3. Hằng năm xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo chức năng nhiệm vụ được giao tại Quyết định này gửi Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý.\n\n5. Phân công tổ chức\r\n\nhoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntheo quy định của pháp luật và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều\r\n\n8 của Quy chế này.\n\nĐiều 20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn\r\n\nthể chính trị - xã hội của tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp\r\n\ncác Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai hoạt động, công\r\n\ntác tuyên truyền thông tin đối ngoại, thực hiện tốt Chương trình phối hợp với\r\n\ncác tỉnh giáp biên giới với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc\r\n\nCampuchia.\n\nĐiều 21. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin\n\n1. Sau khi tổ chức\r\n\ncác hoạt động, các cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp nội dung, kết quả hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình cho các cơ quan báo chí và Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Định kỳ 15 tháng 6 và 30 tháng 11 hằng năm, các\r\n\ncơ quan, đơn vị báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản\r\n\nlý (hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.\n\nĐiều 22. Thanh tra, kiểm tra\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện với\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\n3. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được\r\n\nthực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện hành về quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân\r\n\nphản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103677 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103678.json b/contexts/context_103678.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d9dae14e02e8ae0e5a62fde1b41c5e5f4bf2e4a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103678.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-554-QD-BNN-TY-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-thuoc-Bo-Nong-nghiep-554729.aspx", + "name": "Quyet-dinh-554-QD-BNN-TY-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-thuoc-Bo-Nong-nghiep-554729", + "passage": "\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 554/QĐ-BNN-TY\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2023\n\n\r\n\n\t\t\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có Phụ lục kèm theo).\n\nCác thủ tục công bố theo Quyết định này được ban hành tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023.\n\nBãi bỏ Quyết định số 372/QĐ-BNN-TY ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Báo Nông nghiệp Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, TY.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỨ TRƯỞNG\n\nPhùng Đức Tiến\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC được thay thế1\n\nTên TTHC thay thế2\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n\n1\n\n1.003991\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\n2\n\n1.003678\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thuỷ sản\n\n3\n\n1.002452\n\nCấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n2. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\n4\n\n1.002416\n\nCấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n5\n\n1.003074\n\nCấp lại Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n3. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n4. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\n6\n\n1.005329\n\nCấp lại Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n7\n\n1.003502\n\nCấp lại Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với vùng, cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại vùng, cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện vùng, cơ sở sau khi được chứng nhận\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\n1.003781\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh\n\n2\n\n1.005327\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống)\n\n3\n\n1.003810\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh\n\n4\n\n1.003612\n\nCấp lại Giấy chứng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n5\n\n1.002239\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính3\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n\n1\n\n1.002537\n\nCấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thuỷ sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\n2\n\n1.002481\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh (trên cạn hoặc thủy sản) đối với cơ sở có nhu cầu chuyển đổi Giấy chứng nhận do Chi cục Thú y cấp sang Giấy chứng nhận do Cục Thú y cấp\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\n3\n\n1.005307\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\n4\n\n1.003769\n\nCấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với vùng, cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\n5\n\n1.001816\n\nCấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với vùng, cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCục Thú y\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\n1.003619\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh\n\n2\n\n1.003598\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh\n\n3\n\n1.003589\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\nThông tư số 24/2022/TT- BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh\n\n4\n\n1.003577\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\nThông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nThú y\n\nCơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nA. Thủ tục hành chính cấp Trung ương\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nChủ cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu, hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng trong nước gửi hồ sơ đến Cục Thú y.\n\nBước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Thú y thông báo cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Thú y thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.\n\nBước 3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cục Thú y thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở.\n\nBước 4: Đánh giá tại cơ sở\n\n- Đánh giá trực tiếp tại cơ sở:\n\n+ Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Đối với các nội dung có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở được miễn đánh giá các nội dung đó;\n\n+ Kiểm tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Kiểm tra kiến thức và thực hành của người phụ trách thú y tại cơ sở về các dấu hiệu để nhận biết dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, xử lý tình huống khi xuất hiện dịch bệnh động vật tại cơ sở;\n\n+ Lấy mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc cơ sở không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học;\n\n+ Lập biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho chủ cơ sở, đồng thời báo cáo kết quả đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan thú y;\n\n+ Thống nhất với cơ sở về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp chưa đạt yêu cầu.\n\n- Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá như sau:\n\n+ Áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến đối với cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm, máy ghi âm, ghi hình);\n\n+ Chủ cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;\n\n+ Trường hợp cần thiết, Cơ quan thú y tổ chức đánh giá trực tiếp tại cơ sở sau khi thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.\n\nBước 5: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n- Trường hợp cơ sở không phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh, Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; trường hợp cơ sở có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cục Thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Trường hợp cơ sở phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo khắc phục sai lỗi, Cục Thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nĐối với trường hợp cơ sở phải thực hiện khắc phục nếu kiểm tra thực tế tại cơ sở không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , thành phần hồ sơ bao gồm báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 20 ngày;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 20 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 25 ngày không kể thời gian cơ sở thực hiện khắc phục;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 25 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc phục.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thú y.\n\ng) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại mục 1 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu, có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Phí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 1.000.000 đồng/lần (căn cứ khoản 3 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\n- Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n- Đơn đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Vị trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản; tách biệt với cơ sở khác có chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cùng loài động vật cảm nhiễm; tách biệt với các nguồn có khả năng làm lây nhiễm bệnh đăng ký công nhận an toàn;\n\n- Khu vực xử lý xác động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và thú y; khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải ngăn cách với các khu vực khác của cơ sở; các khu vực có nguy cơ nhiễm chéo phải có biển cảnh báo và bố trí tách biệt với nhau, bao gồm: Kho để vật tư nông nghiệp; khu nuôi cách ly động vật; khu vực mổ khám; khu xử lý xác động vật; khu vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng cụ dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;\n\n- Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh theo quy định hiện hành;\n\n- Có biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và vật chủ trung gian truyền bệnh xâm nhập vào khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;\n\n- Có hệ thống khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật tư cần thiết khác tại lối ra, vào cơ sở, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;\n\n- Có trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phù hợp với đối tượng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, dễ vệ sinh, khử trùng để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh;\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , cụ thể:\n\n+ Đối với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong thời gian dưới 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh được xem xét công nhận an toàn dịch bệnh khi đáp ứng:\n\n++ Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận;\n\n++ Địa bàn cấp xã nơi có cơ sở đăng ký không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký;\n\n++ Tần suất, phương pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Mẫu giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n+ Đối với các cơ sở không thuộc phạm vi quy định tại khoản trên: Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký và mẫu giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Hoạt động thú y tại cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh động vật.\n\n- Thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25, 27, 28, 29, 32, 33 và Điều 35 Luật Thú y, quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t---------------\n\n.................., ngày tháng năm ……..\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n□ TRÊN CẠN □ THỦY SẢN\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y)\n\n1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………\n\nĐịa chỉ: ………………………………..…………………….………….. \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\nCơ sở thuộc trường hợp:\n\n□ Mới xây dựng, lần đầu có hoạt động\n\n□ Cơ sở đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….\n\n2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................... \n\nĐịa chỉ thường trú: .................................................................................... \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\n3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:\n\n□ Cấp □ Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………\n\n4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên khoa học của loài đối với động vật thủy sản):……………………………………………………………………………\n\n5. Loại hình hoạt động:\n\n□ Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác (ghi rõ): ………….\n\n6. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất khẩu □ Hỗn hợp\n\n7. Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................\n\n8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định):……\n\nTôi xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.\n\nĐề nghị ..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nNgười làm đơn\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC III\n\nBẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ\n\nĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nA. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Thông tin về cơ sở\n\nTên cơ sở: ………………………………………………………………… \n\nNgười đại diện ………………………… Chức vụ: ……………………… \n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………… \n\nĐịa chỉ cơ sở: …………………..……………………\n\nĐiện thoại: ……………………… Email: ………………………………\n\nVị trí địa lý: Kinh độ ……………………… Vĩ độ: …………… \n\nPhân loại cơ sở:\n\n□ Sản xuất giống □ Thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác ……………………………………………\n\n- Tổng diện tích đất tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\n\n- Vùng tiếp giáp xung quanh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\n\n2. Cơ sở vật chất (Gửi kèm sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở)\n\n- Hàng rào (tường) ngăn cách:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Khu hành chính gồm: \n\nPhòng thường trực:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nPhòng giao dịch: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Khu chăn nuôi: (sơ đồ bố trí mặt bằng khu chăn nuôi)\n\n- Khu nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt, với diện tích ...........................\n\nCó kho chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi, với diện tích….\n\n- Khu xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: □ Có □ Không\n\n(Nếu có, mô tả hệ thống xử lý chất thải). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\n\n- Khu cách ly: \n\nĐộng vật mới nhập: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nĐộng vật bệnh: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Khu vực xử lý động vật: \n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Bảo hộ lao động cá nhân (quần, áo, ủng, mũ,…) dùng trong khu chăn nuôi: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Phòng thay quần áo:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Hố sát trùng ở cổng trước khu chăn nuôi: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n3. Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng\n\nGhi rõ quy mô, cơ cấu, sản phẩm, sản lượng hàng năm……………………\n\n4. Nguồn nhân lực\n\nGhi rõ số lượng, trình độ chuyên môn của người quản lý kỹ thuật/phụ trách thú y của cơ sở; các khóa đào tạo, tập huấn đã tham gia và được cấp chứng nhận,….\n\n5. Hệ thống quản lý chăn nuôi\n\nMô tả việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi.\n\n6. Tình hình dịch bệnh tại cơ sở\n\n- Tình hình dịch bệnh động vật tại cơ sở trong 12 tháng qua.\n\n- Công tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi loại bệnh.\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.\n\n2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại cơ sở), phân tích nguy cơ.\n\n3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).\n\n4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Cơ sở cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám sát, thiết kế giám sát,…).\n\n2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).\n\n3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh – cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.\n\n2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.\n\n3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực chăn nuôi (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,…).\n\n4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.\n\n5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.\n\n6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh – cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\n\r\n\n\t\t\n\nB. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Thông tin về cơ sở\n\nTên cơ sở: ………………………………………………………………… \n\nNgười đại diện ………………………… Chức vụ: ……………………... \n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………. \n\nĐịa chỉ cơ sở nuôi: …………………..……………………\n\nĐiện thoại: ……………………… Email: ………………………………. \n\nVị trí địa lý: Kinh độ ……………………… Vĩ độ: ………………….. \n\nPhân loại cơ sở :\n\n□ Sản xuất giống □ Thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác ……………………………………………\n\n- Đã đăng ký và được cấp mã cơ sở nuôi: □ Có □ Không\n\n- Cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:....................\n\n- Hình thức nuôi: □ Nuôi kín □ Nuôi hở\n\n- Phương thức nuôi: ……………………………………………………..\n\n- Các khu vực xung quanh………………………………………………...\n\n- Hệ thống tường rào bao quanh cơ sở: □ Có □ Không; ngăn cách với cơ sở xung quanh bằng .................................................................................\n\n- Nguồn nước: □ Ngọt □ Mặn\n\n- Vị trí giao thông:……………………………………………………...…\n\n- Hệ thống điện: ………………….………………………………………\n\n2. Điều kiện cơ sở (tùy thuộc cơ sở sản xuất giống hay nuôi thương phẩm để mô tả theo thực tế)\n\na) Diện tích cơ sở (ghi chi tiết từng hạng mục): ………………………\n\nb) Điều kiện cơ sở hạ tầng……………………………………………...\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo)\n\n- Cơ sở có sự tách biệt cố định ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài cơ sở: \n\n□ Không □ Có, bằng (ghi rõ: tường/rào chắn, hệ thống bờ, sông ngòi, ….): …………………………………….\n\n- Khu vực xung quanh cơ sở:\n\n□ Khu dân cư □ Khu nuôi loài thủy sản cảm nhiễm\n\n□ Khu vực nuôi loài thủy sản khác\n\n- Cơ sở chủ động hoàn toàn nguồn nước cung cấp cho hoạt động sản xuất/nuôi trồng thủy sản? □ Không □ Có\n\n- Hệ thống cấp thoát nước:\n\n□ Có \n\n□ Không\n\n+ Hệ thống cấp nước, thoát nước tách biệt\n\n□ Có \n\n□ Không\n\n+ Khu vực xử lý nước \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống xử lý nước trước khi nuôi: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\nMô tả công nghệ xử lý nước đang áp dụng (ví dụ: Lọc, siêu âm, điện hóa, hóa chất, vi sinh,...)\n\n- Hệ thống xử lý nước thải sau khi nuôi: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống chỉ dẫn cho người và phương tiện: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống thu gom, xử lý rác, chất thải: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Khu vực kho thức ăn, vật tư hóa chất: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống khử trùng tiêu độc: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Khu vực văn phòng tách biệt khu vực sản xuất: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống ngăn chặn/xua đuổi động vật hoang dã: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\nc) Danh mục trang thiết bị phục vụ sản xuất (liệt kê danh sách tên, số lượng và chức năng).\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.\n\n2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại cơ sở), phân tích nguy cơ.\n\n3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).\n\n4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai được cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\n1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản\n\na) Tình hình nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát\n\n- Tổng diện tích nuôi …………… tổng diện tích của cơ sở …………..\n\n- Tổng số lượng trại/nhà/khu nuôi: …………………………………….\n\n- Tổng số lượng ao/bể ………………....................................................\n\n- Tổng số lượng thủy sản:\n\n+ Thủy sản bố mẹ: ………………………….…………….. (con)\n\n+ Thủy sản thương phẩm: ………………………………… (con)\n\n+ Thủy sản giống: ……………………..…………………... (con)\n\n+ Trứng: …………………………………………………………..\n\n+ Loại khác (ghi rõ): .....................................................................\n\nb) Tổng số lượng thủy sản nhập cơ sở:\n\n- Thủy sản bố mẹ: Số con ……………….. số lần nhập ……....................\n\n- Thủy sản giống: Số con ……………….. số lần nhập ………….............\n\n- Thủy sản thương phẩm: Số con ………...số lần nhập ……....................\n\n- Trứng thủy sản: Số lượng ……….…….. số lần nhập …..……...............\n\n- Loài khác (ghi rõ): Số lượng ……….… ..số lần nhập …..……...............\n\nc) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất:\n\n- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất: ………….… (con hoặc kg).\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……….. (con hoặc kg).\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản tiêu hủy: ……… (con hoặc kg).\n\n2. Thông tin chung về kết quả giám sát chủ động\n\nThời gian giám sát từ: Từ ngày tháng năm ... đến ngày tháng năm … \n\nBệnh được giám sát: …………………………………………………… \n\nTỷ lệ lưu hành theo thiết kế chứng minh an toàn dịch bệnh: …… (%)\n\nTần suất lấy mẫu: ……………………………………………………… \n\nTổng số lần lấy mẫu: ………………………………………………….. \n\nTổng số mẫu đơn đã lấy: ……………………………………………… \n\nTrong đó: \n\nMẫu thủy sản: …………..…………………… (mẫu)\n\nMẫu môi trường: ……………….…………… (mẫu) \n\nMẫu thức ăn tươi sống: ……………………..(mẫu) \n\nVật chủ trung gian tự nhiên: ………………..(mẫu) \n\nMẫu khác (nêu chi tiết tên loại mẫu và số lượng), …\n\nSố lượng ao/bể được lấy mẫu trong mỗi lần như sau:\n\nLần lấy mẫu\n\nNgày tháng năm lấy mẫu\n\nSố lượng ao/bể nuôi tại thời điểm lấy mẫu\n\nSố lượng ao/bể được chọn giám sát\n\nSố lượng mẫu lấy xét nghiệm\n\nThủy sản\n\nMôi trường\n\n….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTổng cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nMẫu xét nghiệm là: □ Mẫu đơn, đối với các loại mẫu: …………..\n\n□ Mẫu gộp, áp dụng đối với các loại mẫu: ………\n\n3. Kết quả giám sát\n\nCó xảy ra dịch bệnh không? □ Không □ Có, cụ thể như sau:\n\n- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh …………… trong đó số ao/ bể xảy ra bệnh: ………..…. (ao/bể), tỷ lệ ….. (%) đối với bệnh: …………………\n\n- Kết quả xét nghiệm: □ Không □ Có\n\n- Tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại: ………………………………\n\nKết quả giám sát chủ động dịch bệnh (ghi rõ đối với từng bệnh):\n\n- Tổng số mẫu dương tính: …….. trên tổng số mẫu xét nghiệm ……………….(mẫu), tỷ lệ dương tính là ………%.\n\n- Mẫu phát hiện dương tính với bệnh được lấy vào thời gian (ngày, tháng, năm)\n\n- Loại mẫu dương tính: ………., tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có) …… tại ao/bể số …….. trại số ……\n\n- Biện pháp xử lý: □ Điều trị □ Thu hoạch □ Tiêu hủy\n\nBảng tổng hợp kết quả giám sát chủ động dịch bệnh\n\nSố lần lấy mẫu\n\nNgày tháng năm\n\nTên bệnh\n\nLoại mẫu dương tính\n\nĐối tượng nuôi\n\nTuổi thủy sản\n\nMã ao/trại dương tính\n\nSố mẫu dương tính\n\nBiện pháp xử lý\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTổng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nGhi chú: Kết quả giám sát của từng lần lấy mẫu, Bản thống kê số ao hoặc số lượng thủy sản được nuôi trước khi lấy mẫu xét nghiệm, Biên bản lấy mẫu, giao nhận mẫu, phiếu trả lời kết quả xét nghiệm - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.\n\n2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.\n\n3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực nuôi trồng thủy sản (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,…).\n\n4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.\n\n5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.\n\n6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.\n\nGhi chú: Biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có động vật dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. Mẫu giấy chứng nhận do Cục Thú y cấp\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\n\nIndependence - Freedom - Happiness\n\n---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC THÚ Y VIỆT NAM\n\nDEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH OF VIETNAM\n\n---------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE\n\nCHỨNG NHẬN\n\nTHIS IS TO CERTIFY THAT\n\nCơ sở/vùng:\n\nThe establishment/zone:\n\nĐịa chỉ:\n\nAddress:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\nIn recognition of the free status in regard to the following disease(s):\n\n\r\n\n\t\t\n\nSố (No.): /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến...........................\n\nThis certificate is valid to..............\n\n…....., ngày…... tháng ....... năm ...\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector General\n\n\r\n\n\t\t\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nChủ cơ sở đăng ký cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh động vật đối với cơ sở phục vụ xuất khẩu, hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng trong nước gửi hồ sơ đến Cục Thú y. Đối với cơ sở đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì chủ cơ sở gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.\n\nCác cơ sở thuộc diện cấp lại gồm:\n\n+ Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);\n\n+ Cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;\n\n+ Cơ sở không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan thú y hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến tại cơ sở (theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh;\n\n+ Cơ sở xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT); đã xử lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nBước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh, Cục Thú y thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Cục Thú y trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận: Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Đối với cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:\n\n+ Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n- Đối với cơ sở đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:\n\n+ Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thú y.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại mục 1 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nh) Phí, lệ phí:\n\nPhí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 1.000.000 đồng/lần (căn cứ khoản 3 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\nĐơn đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t---------------\n\n.................., ngày tháng năm ……..\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n□ TRÊN CẠN □ THỦY SẢN\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y)\n\n1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………\n\nĐịa chỉ: ………………………………..…………………….………….. \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\nCơ sở thuộc trường hợp:\n\n□ Mới xây dựng, lần đầu có hoạt động\n\n□ Cơ sở đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….\n\n2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................... \n\nĐịa chỉ thường trú: .................................................................................... \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\n3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:\n\n□ Cấp □ Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………\n\n4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên khoa học của loài đối với động vật thủy sản):……………………………………………………………………………\n\n5. Loại hình hoạt động:\n\n□ Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác (ghi rõ): ………….\n\n6. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất khẩu □ Hỗn hợp\n\n7. Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................\n\n8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định):……\n\nTôi xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.\n\nĐề nghị ..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nNgười làm đơn\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. Mẫu giấy chứng nhận do Cục Thú y cấp\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\n\nIndependence - Freedom - Happiness\n\n---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC THÚ Y VIỆT NAM\n\nDEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH OF VIETNAM\n\n---------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE\n\nCHỨNG NHẬN\n\nTHIS IS TO CERTIFY THAT\n\nCơ sở/vùng:\n\nThe establishment/zone:\n\nĐịa chỉ:\n\nAddress:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\nIn recognition of the free status in regard to the following disease(s):\n\n\r\n\n\t\t\n\nSố (No.): /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến...........................\n\nThis certificate is valid to..............\n\n…....., ngày…... tháng ....... năm ...\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector General\n\n\r\n\n\t\t\n\n3. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nỦy ban nhân dân cấp xã (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp xã, phường, thị trấn phục vụ xuất khẩu, hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng trong nước), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, tổ chức lập hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh và gửi đến Cục Thú y.\n\nBước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Thú y thông báo cho Ủy ban nhân dân về kế hoạch đánh giá thực tế tại vùng . Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Thú y thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân để hoàn thiện.\n\nBước 3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cục Thú y tổ chức Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng.\n\nBước 4: Đánh giá tại vùng\n\n- Đánh giá trực tiếp tại vùng:\n\n+ Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 22, 23 và Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Kiểm tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Lấy mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học;\n\n+ Lập biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho cho Ủy ban nhân dân, đồng thời báo cáo kết quả đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan thú y;\n\n+ Thống nhất với Ủy ban nhân dân về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp không đạt yêu cầu.\n\n- Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá như sau:\n\n+ Áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến đối với vùng đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm, máy ghi âm, ghi hình).\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;\n\n+ Trường hợp cần thiết, Cơ quan thú y tổ chức đánh giá trực tiếp tại vùng sau khi thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.\n\nBước 5: Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\n- Trường hợp vùng không phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; trường hợp vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cục Thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Trường hợp vùng phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo khắc phục sai lỗi, Cục Thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Thú y thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nĐối với trường hợp vùng phải thực hiện khắc phục nếu kiểm tra thực tế tại cơ sở không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 29 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , thành phần hồ sơ bao gồm báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 30 ngày;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 30 ngày không kể thời gian vùng hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 35 ngày không kể thời gian vùng thực hiện khắc phục;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 35 ngày không kể thời gian vùng hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc phục.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thú y.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại mục 1 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\n- Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Vùng chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản do Cơ quan thú y xác định và đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật quyết định và chỉ đạo tổ chức xây dựng;\n\n- Hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong vùng phải bảo đảm có đủ nguồn lực để kiểm soát được dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y;\n\n- Có biện pháp kiểm soát đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trước khi vào vùng an toàn dịch bệnh động vật nhằm giảm thiểu nguy cơ tác nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng;\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Các cơ sở giết mổ động vật, chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh trong vùng phải được Cơ quan thú y giám sát và tuân thủ quy định của pháp luật về thú y;\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , cụ thể:\n\n+ Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.\n\n+ Có kết quả giám sát đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Hoạt động thú y tại vùng được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…….\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: ......................... \n\nV/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\n………., ngày … tháng … năm .....\n\n\r\n\n\t\t\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y).\n\nThực hiện quy định tại Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/huyện/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.\n\n1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh\n\n(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).\n\n2. Thị trường tiêu thụ\n\n(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).\n\n3. Hồ sơ đăng ký\n\n(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- …..;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: ........\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH….\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG\n\nĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nA. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN ....\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố:......................... \n\n…………., ngày ..……. tháng……năm.......\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nTên vùng (tên xã/huyện/tỉnh): …………………………………………… \n\nNgười đại diện ………………………… Chức vụ: ……………………… \n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………….. \n\nĐiện thoại: ……………………… Email: ………………………………\n\nMô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình chăn nuôi và dịch bệnh động vật trong vùng, hệ thống thú y.\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.\n\n2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng), phân tích nguy cơ.\n\n3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng.\n\n4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám sát, thiết kế giám sát,…).\n\n2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).\n\n3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.\n\n2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại vùng.\n\n3. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.\n\n4. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại vùng.\n\n5. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\n\r\n\n\t\t\n\nB. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\n....\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố:......................... \n\n…………., ngày ..……. tháng……năm.......\n\n\r\n\n\t\t\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nTên vùng: ………………………………………………………………… \n\nNgười đại diện ……………………… Chức vụ: ………………………... \n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………. \n\nĐiện thoại: ………………… Email: …………………………………. \n\nTổng số cơ sở nuôi trong vùng: …………………………………………\n\nTổng diện tích vùng nuôi: …………………………………………….. \n\nCác loài nuôi/sản xuất trong vùng: ……………………………………. \n\nVùng nuôi tiếp giáp với các xã/huyện/tỉnh: ……………………………\n\n1. Đặc điểm tình hình\n\nMô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình nuôi trồng thủy sản, quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng, hệ thống thú y.\n\n2. Kế hoạch xây dựng và quản lý vùng an toàn dịch bệnh\n\na) Mục đích, yêu cầu\n\nb) Nội dung kế hoạch\n\nc) Giải pháp thực hiện kế hoạch\n\n- Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra\n\n- Về nguồn lực\n\n- Các biện pháp phòng bệnh\n\n- Giám sát dịch bệnh\n\n- Các giải pháp kỹ thuật khác (các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra, vệ sinh, khử trùng tiêu độc, kiểm dịch vận chuyển giống động vật, quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y, quản lý người hành nghề thú y, …)\n\n- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y trên địa bàn; tập huấn cho người nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y xã, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.\n\nd) Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính\n\nđ) Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.\n\n3. Điều kiện thực tế vùng nuôi trồng thủy sản\n\na) Mô tả diện tích vùng nuôi (ghi chi tiết từng hạng mục); điều kiện cơ sở hạ tầng của vùng kèm theo bản đồ địa lý vùng nuôi, bản vẽ vị trí các cơ sở nuôi trong vùng (đối với loài động vật cảm nhiễm với bệnh đăng ký công nhận an toàn); mô tả hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước trong vùng; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình nuôi tại vùng; mô tả hệ thống cung ứng vật tư đầu vào cho vùng (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...); khu vực mua bán động vật thủy sản, ...\n\nb) Mô tả, đánh giá sơ bộ về hệ thống các cơ sở nuôi trong vùng, bao gồm: Điều kiện cơ sở vật chất, mô hình nuôi, công nghệ nuôi; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình nuôi của cơ sở; hệ thống khử trùng tiêu độc tại các cơ sở; biện pháp ngăn cản/xua đuổi động vật hoang dã tại cơ sở; hệ thống cung ứng vật tư đầu vào cho cơ sở (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...).\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\n1. Thông tin chung về kế hoạch an toàn sinh học\n\na) Kế hoạch an toàn sinh học của vùng\n\n(Ghi rõ mục tiêu; số lượng các quy trình an toàn sinh học)\n\nb) Xác định các mối nguy tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng\n\n(Liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng)\n\nc) Danh sách các quy trình an toàn sinh học tại vùng\n\n(Danh sách này phải phù hợp với các mối nguy tại điểm b nêu trên)\n\nd) Số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng có xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch an toàn sinh học\n\n(Ghi rõ số lượng, tỷ lệ cơ sở có thực hiện kế hoạch an toàn sinh học)\n\nđ) Tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn sinh học\n\n(Phân công nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện các quy trình chung của vùng; ghi chép, quản lý thông tin chung tại vùng)\n\n2. Kết quả thực hiện\n\nNội dung chính bao gồm kết quả triển khai các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; cụ thể:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành (như sử dụng vắc xin, …).\n\n2. Kết quả thực hiện các quy trình an toàn sinh học kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n3. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\n1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản\n\na) Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát\n\n- Tổng diện tích nuôi …………… tổng diện tích của vùng …………..\n\n- Tổng số lượng cơ sở: ………………….…. (cơ sở). Trong đó số lượng:\n\n□ Sản xuất giống: ………….(cơ sở) □ Thương phẩm: …… ….(cơ sở)\n\n□ Ương dưỡng giống: …………. (cơ sở) □ Khác …………(cơ sở)\n\n- Tổng số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản: ……………… (cơ sở)\n\n- Tổng số lượng ao/bể:……………….\n\n- Tổng số lượng thủy sản:\n\n+ Thủy sản bố mẹ: ………………………….……….. (con)\n\n+ Thủy sản thương phẩm: …………………………… (con)\n\n+ Thủy sản giống: ……………………..…………….. (con)\n\n+ Trứng: ………………………………………. (…………)\n\nb) Tổng số lượng thủy sản nhập vào vùng nuôi\n\n- Thủy sản bố mẹ: Số con ……………….. số lần nhập …….........\n\n- Thủy sản giống: Số con ……………….. số lần nhập …………...\n\n- Trứng thủy sản: Số lượng ……….…….. số lần nhập …..…….....\n\nc) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất\n\n- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất: ………….… (con hoặc kg)\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……….. (con hoặc kg)\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản bị tiêu hủy: ……….… (con hoặc kg)\n\n2. Thông tin chung về giám sát chủ động \n\nGhi rõ thời gian giám sát (ngày, tháng, năm) \n\nBệnh được giám sát (ghi rõ tên từng bệnh)\n\nMô tả về thiết kế giám sát dịch bệnh đối với cấp cơ sở, cấp ao của mỗi cơ sở được lựa chọn giám sát; tần suất lấy mẫu giám sát; tổng số cơ sở được giám sát; tổng số lần lấy mẫu; tổng số mẫu đơn đã lấy (ghi rõ tên và số lượng từng loại mẫu, bao gồm: động vật thủy sản; mẫu môi trường; mẫu thức ăn tươi sống; vật chủ trung gian tự nhiên; mẫu khác); mẫu xét nghiệm (ghi rõ tên và số lượng mẫu đơn, mẫu gộp), …\n\n- Số lượng ao/bể được lấy mẫu như sau:\n\nSố lần lấy mẫu\n\nNgày tháng năm lấy mẫu\n\nSố lượng cơ sở nuôi tại thời điểm lấy mẫu\n\nSố lượng cơ sở được giám sát\n\nTổng số lượng ao của các cơ sở được giám sát\n\nSố lượng ao/bể được chọn giám sát\n\nSố lượng mẫu lấy xét nghiệm\n\nThủy sản\n\nMôi trường\n\n(Ghi rõ từng loại mẫu khác)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTổng cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n3. Kết quả giám sát dịch bệnh\n\na) Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).\n\n- Ghi rõ nội dung theo dõi sức khỏe thủy sản tại các cơ sở trong vùng (số lượng thủy sản chết; tiêu thụ thức ăn; sử dụng thuốc hóa chất; các chỉ tiêu môi trường nuôi; số lượng và tỷ lệ cơ sở thiệt hại do bệnh; số lượng và tỷ lệ ao/bể thiệt hại do bệnh; thời gian xảy ra bệnh (ngày, tháng năm theo từng bệnh)); loài thủy sản bị mắc bệnh, tuổi mắc bệnh; tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại,…\n\n- Ghi rõ tổng số lần lấy mẫu, số lượng mẫu lấy khi thủy sản chết; số mẫu dương tính với bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh,...\n\nb) Giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).\n\n- Ghi rõ kết quả giám sát đối với từng bệnh (tổng số cơ sở giám sát, tổng số cơ sở dương tính, tỷ lệ cơ sở dương tính; tổng số mẫu xét nghiệm, tổng số mẫu dương tính, tỷ lệ mẫu dương tính; thời gian lấy mẫu đối với mẫu cho kết quả dương tính; tác nhân gây bệnh được phát hiện tại cơ sở (ghi tên, địa chỉ của cơ sở)); ghi rõ loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh, …\n\n- Mô tả biện pháp xử lý tại cơ sở.\n\nBảng tổng hợp dữ liệu cơ sở dương tính với tác nhân gây bệnh\n\nSố lần lấy mẫu\n\nNgày, tháng, năm\n\nTên bệnh\n\nLoại mẫu dương tính\n\nSố cơ sở dương tính(*)\n\nĐối tượng nuôi\n\nTuổi thủy sản\n\nSố mẫu dương tính\n\nBiện pháp xử lý\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n* Đối với từng cơ sở dương tính, liệt kê và ghi rõ tên cơ sở, địa chỉ, đối tượng nuôi, loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản.\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\n1. Diễn biến dịch bệnh tại vùng\n\nMô tả cụ thể trong thời gian triển khai xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, vùng đã xảy ra dịch bệnh gì và đã tổ chức ứng phó dịch bệnh như thế nào, cụ thể:\n\n- Vùng xảy ra bệnh tại ……… cơ sở, với tổng số lần xảy ra bệnh trong thời gian giám sát: ….…(lần).\n\n- Tổng số lần xảy ra bệnh không thuộc danh sách các bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh: …………(lần).\n\n- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh: …………………………………….\n\n- Tổng số/khối lượng thủy sản xử lý do dịch bệnh xảy ra: ……………\n\n- Diễn biến bệnh tại vùng cụ thể như sau:\n\nTên bệnh\n\nThời gian phát hiện bệnh (ngày, tháng, năm)\n\nTên thủy sản bị bệnh\n\nLứa tuổi\n\nSố cơ sở xảy ra bệnh\n\nSố ao/bể bị bệnh\n\nSố lượng thủy sản phải xử lý (kg)\n\nThời gian xử lý xong bệnh (ngày, tháng, năm)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2. Kết quả ứng phó dịch bệnh\n\na) Đối với cơ sở bị bệnh\n\nMô tả các biện pháp và kết quả xử lý đối với ao/ bể bị bệnh (xử lý thủy sản mắc bệnh; thức ăn tươi sống nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có); đối với nước ao/bể nuôi bị bệnh; đối với công cụ dùng cho ao/bể nuôi bị bệnh; đối với bảo hộ lao động, công cụ dụng cụ vận chuyển, xử lý ao/bể bị bệnh; công tác vệ sinh khử trùng khu vực bị bệnh và cơ sở bị bệnh; xử lý đối với hệ thống nước cấp, nước thoát, khu vực nước thải).\n\nb) Đối với cơ sở không bị bệnh (nêu rõ từng biện pháp áp dụng đối với các cơ sở này nhằm nâng cao khả năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập dịch bệnh từ bên ngoài vào cơ sở, các giải pháp mang tính bao quát vùng như: Kiểm soát vận chuyển thủy sản, thức ăn tươi sống, … ra, vào vùng; quản lý động vật hoang dã tại các cơ sở; khử trùng tiêu độc; quản lý người ra vào tại các cơ sở).\n\n3. Kết quả điều tra, truy xuất, xác định nguồn bệnh xuất hiện tại vùng (mô tả việc điều tra, xác minh ổ dịch)\n\n4. Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh áp dụng đối với vùng\n\n5. Công tác báo cáo, phối hợp với Cơ quan thú y\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. Mẫu giấy chứng nhận do Cục Thú y cấp\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\n\nIndependence - Freedom - Happiness\n\n---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC THÚ Y VIỆT NAM\n\nDEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH OF VIETNAM\n\n---------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE\n\nCHỨNG NHẬN\n\nTHIS IS TO CERTIFY THAT\n\nCơ sở/vùng:\n\nThe establishment/zone:\n\nĐịa chỉ:\n\nAddress:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\nIn recognition of the free status in regard to the following disease(s):\n\n\r\n\n\t\t\n\nSố (No.): /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến......................\n\nThis certificate is valid to..............\n\n…....., ngày…... tháng ....... năm ...\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector General\n\n\r\n\n\t\t\n\n4. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nỦy ban nhân dân nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh động vật đăng ký cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp xã phục vụ xuất khẩu, hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, vùng cấp huyện và cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Cục Thú y. Đối với vùng đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì Ủy ban nhân dân gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.\n\nCác vùng thuộc diện cấp lại gồm:\n\n+ Vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);\n\n+ Vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận;\n\n+ Vùng không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh theo quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan thú y hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến (theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 31 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh;\n\n+ Vùng xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT); đã xử lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nBước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh, Cục Thú y thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho vùng. Trường hợp không cấp lại, Cục Thú y trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về vùng trên Giấy chứng nhận: Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Đối với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:\n\n+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n- Đối với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:\n\n+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thú y.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại mục 1 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nh) Phí, lệ phí:\n\nPhí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\nVăn bản đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…….\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: ......................... \n\nV/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\n………., ngày … tháng … năm .....\n\n\r\n\n\t\t\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y).\n\nThực hiện quy định tại Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/huyện/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.\n\n1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh\n\n(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).\n\n2. Thị trường tiêu thụ\n\n(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).\n\n3. Hồ sơ đăng ký\n\n(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- …..;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: ........\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH….\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. Mẫu giấy chứng nhận do Cục Thú y cấp\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\n\nIndependence - Freedom - Happiness\n\n---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC THÚ Y VIỆT NAM\n\nDEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH OF VIETNAM\n\n---------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE\n\nCHỨNG NHẬN\n\nTHIS IS TO CERTIFY THAT\n\nCơ sở/vùng:\n\nThe establishment/zone:\n\nĐịa chỉ:\n\nAddress:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\nIn recognition of the free status in regard to the following disease(s):\n\n\r\n\n\t\t\n\nSố (No.): /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến...........................\n\nThis certificate is valid to..............\n\n…....., ngày…... tháng ....... năm ...\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector General\n\n\r\n\n\t\t\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nChủ cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT gửi hồ sơ đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.\n\nBước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thông báo cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.\n\nBước 3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở.\n\nBước 4: Đánh giá tại cơ sở\n\n- Đánh giá trực tiếp tại cơ sở:\n\n+ Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Đối với các nội dung có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở được miễn đánh giá các nội dung đó;\n\n+ Kiểm tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Kiểm tra kiến thức và thực hành của người phụ trách thú y tại cơ sở về các dấu hiệu để nhận biết dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, xử lý tình huống khi xuất hiện dịch bệnh động vật tại cơ sở;\n\n+ Lấy mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc cơ sở không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học;\n\n+ Lập biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho chủ cơ sở, đồng thời báo cáo kết quả đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan thú y;\n\n+ Thống nhất với cơ sở về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp chưa đạt yêu cầu.\n\n- Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá như sau:\n\n+ Áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến đối với cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm, máy ghi âm, ghi hình);\n\n+ Chủ cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;\n\n+ Trường hợp cần thiết, Cơ quan thú y tổ chức đánh giá trực tiếp tại cơ sở sau khi thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.\n\nBước 5: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n- Trường hợp cơ sở không phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; trường hợp cơ sở có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Trường hợp cơ sở phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục sai lỗi, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nĐối với trường hợp cơ sở phải thực hiện khắc phục nếu kiểm tra thực tế tại cơ sở không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , thành phần hồ sơ bao gồm báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 20 ngày;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 20 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 25 ngày không kể thời gian cơ sở thực hiện khắc phục;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 25 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc phục.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại mục 2 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Phí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000 đồng/lần (căn cứ khoản 2 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\n- Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n- Đơn đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Vị trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản; tách biệt với cơ sở khác có chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cùng loài động vật cảm nhiễm; tách biệt với các nguồn có khả năng làm lây nhiễm bệnh đăng ký công nhận an toàn;\n\n- Khu vực xử lý xác động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và thú y; khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải ngăn cách với các khu vực khác của cơ sở; các khu vực có nguy cơ nhiễm chéo phải có biển cảnh báo và bố trí tách biệt với nhau, bao gồm: Kho để vật tư nông nghiệp; khu nuôi cách ly động vật; khu vực mổ khám; khu xử lý xác động vật; khu vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng cụ dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;\n\n- Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh theo quy định hiện hành;\n\n- Có biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và vật chủ trung gian truyền bệnh xâm nhập vào khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;\n\n- Có hệ thống khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật tư cần thiết khác tại lối ra, vào cơ sở, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;\n\n- Có trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phù hợp với đối tượng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, dễ vệ sinh, khử trùng để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh;\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , cụ thể:\n\n+ Đối với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong thời gian dưới 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh được xem xét công nhận an toàn dịch bệnh khi đáp ứng:\n\n++ Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận;\n\n++ Địa bàn cấp xã nơi có cơ sở đăng ký không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký;\n\n++ Tần suất, phương pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Mẫu giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n+ Đối với các cơ sở không thuộc phạm vi quy định tại khoản trên: Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký và mẫu giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Hoạt động thú y tại cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh động vật\n\n- Thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25, 27, 28, 29, 32, 33 và Điều 35 Luật Thú y, quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t---------------\n\n.................., ngày tháng năm ……..\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n□ TRÊN CẠN □ THỦY SẢN\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y)\n\n1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………\n\nĐịa chỉ: ………………………………..…………………….………….. \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\nCơ sở thuộc trường hợp:\n\n□ Mới xây dựng, lần đầu có hoạt động\n\n□ Cơ sở đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….\n\n2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................... \n\nĐịa chỉ thường trú: .................................................................................... \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\n3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:\n\n□ Cấp □ Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………\n\n4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên khoa học của loài đối với động vật thủy sản):……………………………………………………………………………\n\n5. Loại hình hoạt động:\n\n□ Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác (ghi rõ): ………….\n\n6. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất khẩu □ Hỗn hợp\n\n7. Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................\n\n8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định):……\n\nTôi xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.\n\nĐề nghị ..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nNgười làm đơn\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC III\n\nBẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ\n\nĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nA. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Thông tin về cơ sở\n\nTên cơ sở: ………………………………………………………………… \n\nNgười đại diện ………………………… Chức vụ: ……………………… \n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………… \n\nĐịa chỉ cơ sở: …………………..……………………\n\nĐiện thoại: ……………………… Email: ………………………………\n\nVị trí địa lý: Kinh độ ……………………… Vĩ độ: …………… \n\nPhân loại cơ sở:\n\n□ Sản xuất giống □ Thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác ……………………………………………\n\n- Tổng diện tích đất tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\n\n- Vùng tiếp giáp xung quanh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\n\n2. Cơ sở vật chất (Gửi kèm sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở)\n\n- Hàng rào (tường) ngăn cách:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Khu hành chính gồm: \n\nPhòng thường trực:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nPhòng giao dịch: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Khu chăn nuôi: (sơ đồ bố trí mặt bằng khu chăn nuôi)\n\n- Khu nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt, với diện tích ...........................\n\nCó kho chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi, với diện tích….\n\n- Khu xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: □ Có □ Không\n\n(Nếu có, mô tả hệ thống xử lý chất thải). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\n\n- Khu cách ly: \n\nĐộng vật mới nhập: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nĐộng vật bệnh: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Khu vực xử lý động vật: \n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Bảo hộ lao động cá nhân (quần, áo, ủng, mũ,…) dùng trong khu chăn nuôi: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Phòng thay quần áo:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n- Hố sát trùng ở cổng trước khu chăn nuôi: \n\n□ Có\n\n□ Không\n\n3. Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng\n\nGhi rõ quy mô, cơ cấu, sản phẩm, sản lượng hàng năm……………………\n\n4. Nguồn nhân lực\n\nGhi rõ số lượng, trình độ chuyên môn của người quản lý kỹ thuật/phụ trách thú y của cơ sở; các khóa đào tạo, tập huấn đã tham gia và được cấp chứng nhận,….\n\n5. Hệ thống quản lý chăn nuôi\n\nMô tả việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi.\n\n6. Tình hình dịch bệnh tại cơ sở\n\n- Tình hình dịch bệnh động vật tại cơ sở trong 12 tháng qua.\n\n- Công tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi loại bệnh.\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.\n\n2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại cơ sở), phân tích nguy cơ.\n\n3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).\n\n4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Cơ sở cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám sát, thiết kế giám sát,…).\n\n2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).\n\n3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh – cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.\n\n2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.\n\n3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực chăn nuôi (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,…).\n\n4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.\n\n5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.\n\n6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh – cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\n\r\n\n\t\t\n\nB. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Thông tin về cơ sở\n\nTên cơ sở: ………………………………………………………………… \n\nNgười đại diện ………………………… Chức vụ: ……………………... \n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………. \n\nĐịa chỉ cơ sở nuôi: …………………..……………………\n\nĐiện thoại: ……………………… Email: ………………………………. \n\nVị trí địa lý: Kinh độ ……………………… Vĩ độ: ………………….. \n\nPhân loại cơ sở :\n\n□ Sản xuất giống □ Thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác ……………………………………………\n\n- Đã đăng ký và được cấp mã cơ sở nuôi: □ Có □ Không\n\n- Cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:....................\n\n- Hình thức nuôi: □ Nuôi kín □ Nuôi hở\n\n- Phương thức nuôi: ……………………………………………………..\n\n- Các khu vực xung quanh………………………………………………...\n\n- Hệ thống tường rào bao quanh cơ sở: □ Có □ Không; ngăn cách với cơ sở xung quanh bằng .................................................................................\n\n- Nguồn nước: □ Ngọt □ Mặn\n\n- Vị trí giao thông:……………………………………………………...…\n\n- Hệ thống điện: ………………….………………………………………\n\n2. Điều kiện cơ sở (tùy thuộc cơ sở sản xuất giống hay nuôi thương phẩm để mô tả theo thực tế)\n\na) Diện tích cơ sở (ghi chi tiết từng hạng mục): ………………………\n\nb) Điều kiện cơ sở hạ tầng……………………………………………...\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo)\n\n- Cơ sở có sự tách biệt cố định ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài cơ sở: \n\n□ Không □ Có, bằng (ghi rõ: tường/rào chắn, hệ thống bờ, sông ngòi, ….): …………………………………….\n\n- Khu vực xung quanh cơ sở:\n\n□ Khu dân cư □ Khu nuôi loài thủy sản cảm nhiễm\n\n□ Khu vực nuôi loài thủy sản khác\n\n- Cơ sở chủ động hoàn toàn nguồn nước cung cấp cho hoạt động sản xuất/nuôi trồng thủy sản? □ Không □ Có\n\n- Hệ thống cấp thoát nước:\n\n□ Có \n\n□ Không\n\n+ Hệ thống cấp nước, thoát nước tách biệt\n\n□ Có \n\n□ Không\n\n+ Khu vực xử lý nước \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống xử lý nước trước khi nuôi: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\nMô tả công nghệ xử lý nước đang áp dụng (ví dụ: Lọc, siêu âm, điện hóa, hóa chất, vi sinh,...)\n\n- Hệ thống xử lý nước thải sau khi nuôi: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống chỉ dẫn cho người và phương tiện: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống thu gom, xử lý rác, chất thải: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Khu vực kho thức ăn, vật tư hóa chất: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống khử trùng tiêu độc: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Khu vực văn phòng tách biệt khu vực sản xuất: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\n- Hệ thống ngăn chặn/xua đuổi động vật hoang dã: \n\n□ Có \n\n□ Không\n\nc) Danh mục trang thiết bị phục vụ sản xuất (liệt kê danh sách tên, số lượng và chức năng).\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.\n\n2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại cơ sở), phân tích nguy cơ.\n\n3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).\n\n4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai được cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\n1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản\n\na) Tình hình nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát\n\n- Tổng diện tích nuôi …………… tổng diện tích của cơ sở …………..\n\n- Tổng số lượng trại/nhà/khu nuôi: …………………………………….\n\n- Tổng số lượng ao/bể ………………....................................................\n\n- Tổng số lượng thủy sản:\n\n+ Thủy sản bố mẹ: ………………………….…………….. (con)\n\n+ Thủy sản thương phẩm: ………………………………… (con)\n\n+ Thủy sản giống: ……………………..…………………... (con)\n\n+ Trứng: …………………………………………………………..\n\n+ Loại khác (ghi rõ): .....................................................................\n\nb) Tổng số lượng thủy sản nhập cơ sở:\n\n- Thủy sản bố mẹ: Số con ……………….. số lần nhập ……....................\n\n- Thủy sản giống: Số con ……………….. số lần nhập ………….............\n\n- Thủy sản thương phẩm: Số con ………...số lần nhập ……....................\n\n- Trứng thủy sản: Số lượng ……….…….. số lần nhập …..……...............\n\n- Loài khác (ghi rõ): Số lượng ……….…..số lần nhập …..……...............\n\nc) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất:\n\n- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất: ………….… (con hoặc kg).\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……….. (con hoặc kg).\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản tiêu hủy: ……… (con hoặc kg).\n\n2. Thông tin chung về kết quả giám sát chủ động\n\nThời gian giám sát từ: Từ ngày tháng năm ... đến ngày tháng năm … \n\nBệnh được giám sát: …………………………………………………… \n\nTỷ lệ lưu hành theo thiết kế chứng minh an toàn dịch bệnh: …… (%)\n\nTần suất lấy mẫu: ……………………………………………………… \n\nTổng số lần lấy mẫu: ………………………………………………….. \n\nTổng số mẫu đơn đã lấy: ……………………………………………… \n\nTrong đó: \n\nMẫu thủy sản: …………..…………………… (mẫu)\n\nMẫu môi trường: ……………….…………… (mẫu) \n\nMẫu thức ăn tươi sống: ……………………..(mẫu) \n\nVật chủ trung gian tự nhiên: ………………..(mẫu) \n\nMẫu khác (nêu chi tiết tên loại mẫu và số lượng), …\n\nSố lượng ao/bể được lấy mẫu trong mỗi lần như sau:\n\nLần lấy mẫu\n\nNgày tháng năm lấy mẫu\n\nSố lượng ao/bể nuôi tại thời điểm lấy mẫu\n\nSố lượng ao/bể được chọn giám sát\n\nSố lượng mẫu lấy xét nghiệm\n\nThủy sản\n\nMôi trường\n\n….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTổng cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nMẫu xét nghiệm là: □ Mẫu đơn, đối với các loại mẫu: …………..\n\n□ Mẫu gộp, áp dụng đối với các loại mẫu: ………\n\n3. Kết quả giám sát\n\nCó xảy ra dịch bệnh không? □ Không □ Có, cụ thể như sau:\n\n- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh …………… trong đó số ao/ bể xảy ra bệnh: ………..…. (ao/bể), tỷ lệ ….. (%) đối với bệnh: …………………\n\n- Kết quả xét nghiệm: □ Không □ Có\n\n- Tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại: ………………………………\n\nKết quả giám sát chủ động dịch bệnh (ghi rõ đối với từng bệnh):\n\n- Tổng số mẫu dương tính: …….. trên tổng số mẫu xét nghiệm ……………….(mẫu), tỷ lệ dương tính là ………%.\n\n- Mẫu phát hiện dương tính với bệnh được lấy vào thời gian (ngày, tháng, năm)\n\n- Loại mẫu dương tính: ………., tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có) …… tại ao/bể số …….. trại số ……\n\n- Biện pháp xử lý: □ Điều trị □ Thu hoạch □ Tiêu hủy\n\nBảng tổng hợp kết quả giám sát chủ động dịch bệnh\n\nSố lần lấy mẫu\n\nNgày tháng năm\n\nTên bệnh\n\nLoại mẫu dương tính\n\nĐối tượng nuôi\n\nTuổi thủy sản\n\nMã ao/trại dương tính\n\nSố mẫu dương tính\n\nBiện pháp xử lý\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTổng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nGhi chú: Kết quả giám sát của từng lần lấy mẫu, Bản thống kê số ao hoặc số lượng thủy sản được nuôi trước khi lấy mẫu xét nghiệm, Biên bản lấy mẫu, giao nhận mẫu, phiếu trả lời kết quả xét nghiệm - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.\n\n2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.\n\n3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực nuôi trồng thủy sản (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,…).\n\n4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.\n\n5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.\n\n6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.\n\nGhi chú: Biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có động vật dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n2. Mẫu giấy chứng nhận do Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp\n\nLogo của Chi cục\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n\t\tCHI CỤC …………\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCHỨNG NHẬN\n\nCơ sở/ vùng:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\n\r\n\n\t\t\n\n……...., ngày….. tháng …... năm …...\n\nSố: /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến ............................\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nChủ cơ sở đăng ký cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh động vật không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT gửi hồ sơ đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh. Đối với cơ sở đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì chủ cơ sở gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.\n\nCác cơ sở thuộc diện cấp lại gồm:\n\n+ Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);\n\n+ Cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;\n\n+ Cơ sở không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan thú y hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến tại cơ sở (theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh;\n\n+ Cơ sở xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT); đã xử lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nBước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận: Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Đối với cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:\n\n+ Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n- Đối với cơ sở đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:\n\n+ Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo theo mẫu tại mục 2 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nh) Phí, lệ phí:\n\nPhí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000 đồng/lần (căn cứ khoản 2 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\nĐơn đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t---------------\n\n.................., ngày tháng năm ……..\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n□ TRÊN CẠN □ THỦY SẢN\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y)\n\n1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………\n\nĐịa chỉ: ………………………………..…………………….………….. \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\nCơ sở thuộc trường hợp:\n\n□ Mới xây dựng, lần đầu có hoạt động\n\n□ Cơ sở đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….\n\n2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................... \n\nĐịa chỉ thường trú: .................................................................................... \n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………\n\n3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:\n\n□ Cấp □ Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………\n\n4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên khoa học của loài đối với động vật thủy sản):……………………………………………………………………………\n\n5. Loại hình hoạt động:\n\n□ Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh\n\n□ Khác (ghi rõ): ………….\n\n6. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất khẩu □ Hỗn hợp\n\n7. Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................\n\n8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định):……\n\nTôi xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.\n\nĐề nghị ..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nNgười làm đơn\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n2. Mẫu giấy chứng nhận do Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp\n\nLogo của Chi cục\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n\t\tCHI CỤC …………\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCHỨNG NHẬN\n\nCơ sở/ vùng:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\n\r\n\n\t\t\n\n……...., ngày….. tháng …... năm …...\n\nSố: /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến ............................\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\n\n3. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nỦy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân) không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT chỉ đạo cơ quan chuyên môn, tổ chức lập hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh và gửi đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.\n\nBước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thông báo cho Ủy ban nhân dân về kế hoạch đánh giá thực tế tại vùng . Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân để hoàn thiện.\n\nBước 3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tổ chức Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng.\n\nBước 4: Đánh giá tại vùng\n\n- Đánh giá trực tiếp tại vùng:\n\n+ Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 22, 23 và Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Kiểm tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Lấy mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học;\n\n+ Lập biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho cho Ủy ban nhân dân, đồng thời báo cáo kết quả đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan thú y;\n\n+ Thống nhất với Ủy ban nhân dân về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp không đạt yêu cầu.\n\n- Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá như sau:\n\n+ Áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến đối với vùng đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm, máy ghi âm, ghi hình).\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;\n\n+ Trường hợp cần thiết, Cơ quan thú y tổ chức đánh giá trực tiếp tại vùng sau khi thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.\n\nBước 5: Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\n- Trường hợp vùng không phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; trường hợp vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Trường hợp vùng phải khắc phục sai lỗi: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo khắc phục sai lỗi, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nĐối với trường hợp vùng phải thực hiện khắc phục nếu kiểm tra thực tế tại cơ sở không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 29 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , thành phần hồ sơ bao gồm báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 30 ngày;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 30 ngày không kể thời gian vùng hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 35 ngày không kể thời gian vùng thực hiện khắc phục;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 35 ngày không kể thời gian vùng hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc phục.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại mục 2 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\n- Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Vùng chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản do Cơ quan thú y xác định và đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật quyết định và chỉ đạo tổ chức xây dựng;\n\n- Hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong vùng phải bảo đảm có đủ nguồn lực để kiểm soát được dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y;\n\n- Có biện pháp kiểm soát đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trước khi vào vùng an toàn dịch bệnh động vật nhằm giảm thiểu nguy cơ tác nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng;\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n- Các cơ sở giết mổ động vật, chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh trong vùng phải được Cơ quan thú y giám sát và tuân thủ quy định của pháp luật về thú y.\n\n- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT , cụ thể:\n\n+ Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.\n\n+ Có kết quả giám sát đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Hoạt động thú y tại vùng được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…….\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: ......................... \n\nV/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\n………., ngày … tháng … năm .....\n\n\r\n\n\t\t\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y).\n\nThực hiện quy định tại Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/huyện/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.\n\n1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh\n\n(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).\n\n2. Thị trường tiêu thụ\n\n(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).\n\n3. Hồ sơ đăng ký\n\n(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- …..;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: ........\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH….\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG\n\nĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nA. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN ....\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố:......................... \n\n…………., ngày ..……. tháng……năm.......\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nTên vùng (tên xã/huyện/tỉnh): …………………………………………… \n\nNgười đại diện ………………………… Chức vụ: ……………………… \n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………….. \n\nĐiện thoại: ……………………… Email: ………………………………\n\nMô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình chăn nuôi và dịch bệnh động vật trong vùng, hệ thống thú y.\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.\n\n2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng), phân tích nguy cơ.\n\n3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng.\n\n4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám sát, thiết kế giám sát,…).\n\n2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).\n\n3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\nNội dung chính bao gồm:\n\n1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.\n\n2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại vùng.\n\n3. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.\n\n4. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại vùng.\n\n5. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\n\r\n\n\t\t\n\nB. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\n....\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố:......................... \n\n…………., ngày ..……. tháng……năm.......\n\n\r\n\n\t\t\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nTên vùng: ………………………………………………………………… \n\nNgười đại diện ……………………… Chức vụ: ………………………... \n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………. \n\nĐiện thoại: ………………… Email: …………………………………. \n\nTổng số cơ sở nuôi trong vùng: …………………………………………\n\nTổng diện tích vùng nuôi: …………………………………………….. \n\nCác loài nuôi/sản xuất trong vùng: ……………………………………. \n\nVùng nuôi tiếp giáp với các xã/huyện/tỉnh: ……………………………\n\n1. Đặc điểm tình hình\n\nMô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình nuôi trồng thủy sản, quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng, hệ thống thú y.\n\n2. Kế hoạch xây dựng và quản lý vùng an toàn dịch bệnh\n\na) Mục đích, yêu cầu\n\nb) Nội dung kế hoạch\n\nc) Giải pháp thực hiện kế hoạch\n\n- Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra\n\n- Về nguồn lực\n\n- Các biện pháp phòng bệnh\n\n- Giám sát dịch bệnh\n\n- Các giải pháp kỹ thuật khác (các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra, vệ sinh, khử trùng tiêu độc, kiểm dịch vận chuyển giống động vật, quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y, quản lý người hành nghề thú y, …)\n\n- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y trên địa bàn; tập huấn cho người nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y xã, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.\n\nd) Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính\n\nđ) Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.\n\n3. Điều kiện thực tế vùng nuôi trồng thủy sản\n\na) Mô tả diện tích vùng nuôi (ghi chi tiết từng hạng mục); điều kiện cơ sở hạ tầng của vùng kèm theo bản đồ địa lý vùng nuôi, bản vẽ vị trí các cơ sở nuôi trong vùng (đối với loài động vật cảm nhiễm với bệnh đăng ký công nhận an toàn); mô tả hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước trong vùng; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình nuôi tại vùng; mô tả hệ thống cung ứng vật tư đầu vào cho vùng (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...); khu vực mua bán động vật thủy sản, ...\n\nb) Mô tả, đánh giá sơ bộ về hệ thống các cơ sở nuôi trong vùng, bao gồm: Điều kiện cơ sở vật chất, mô hình nuôi, công nghệ nuôi; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình nuôi của cơ sở; hệ thống khử trùng tiêu độc tại các cơ sở; biện pháp ngăn cản/xua đuổi động vật hoang dã tại cơ sở; hệ thống cung ứng vật tư đầu vào cho cơ sở (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...).\n\nII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC\n\n1. Thông tin chung về kế hoạch an toàn sinh học\n\na) Kế hoạch an toàn sinh học của vùng\n\n(Ghi rõ mục tiêu; số lượng các quy trình an toàn sinh học)\n\nb) Xác định các mối nguy tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng\n\n(Liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng)\n\nc) Danh sách các quy trình an toàn sinh học tại vùng\n\n(Danh sách này phải phù hợp với các mối nguy tại điểm b nêu trên)\n\nd) Số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng có xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch an toàn sinh học\n\n(Ghi rõ số lượng, tỷ lệ cơ sở có thực hiện kế hoạch an toàn sinh học)\n\nđ) Tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn sinh học\n\n(Phân công nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện các quy trình chung của vùng; ghi chép, quản lý thông tin chung tại vùng)\n\n2. Kết quả thực hiện\n\nNội dung chính bao gồm kết quả triển khai các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; cụ thể:\n\n1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành (như sử dụng vắc xin, …).\n\n2. Kết quả thực hiện các quy trình an toàn sinh học kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).\n\n3. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).\n\nGhi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIII. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH\n\n1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản\n\na) Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát\n\n- Tổng diện tích nuôi …………… tổng diện tích của vùng …………..\n\n- Tổng số lượng cơ sở: ………………….…. (cơ sở). Trong đó số lượng:\n\n□ Sản xuất giống: ………….(cơ sở) □ Thương phẩm: …… ….(cơ sở)\n\n□ Ương dưỡng giống: …………. (cơ sở) □ Khác …………(cơ sở)\n\n- Tổng số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản: ……………… (cơ sở)\n\n- Tổng số lượng ao/bể:……………….\n\n- Tổng số lượng thủy sản:\n\n+ Thủy sản bố mẹ: ………………………….……….. (con)\n\n+ Thủy sản thương phẩm: …………………………… (con)\n\n+ Thủy sản giống: ……………………..…………….. (con)\n\n+ Trứng: ………………………………………. (…………)\n\nb) Tổng số lượng thủy sản nhập vào vùng nuôi\n\n- Thủy sản bố mẹ: Số con ……………….. số lần nhập …….........\n\n- Thủy sản giống: Số con ……………….. số lần nhập …………...\n\n- Trứng thủy sản: Số lượng ……….…….. số lần nhập …..…….....\n\nc) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất\n\n- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất: ………….… (con hoặc kg)\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……….. (con hoặc kg)\n\n- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản bị tiêu hủy: ……….… (con hoặc kg)\n\n2. Thông tin chung về giám sát chủ động \n\nGhi rõ thời gian giám sát (ngày, tháng, năm) \n\nBệnh được giám sát (ghi rõ tên từng bệnh)\n\nMô tả về thiết kế giám sát dịch bệnh đối với cấp cơ sở, cấp ao của mỗi cơ sở được lựa chọn giám sát; tần suất lấy mẫu giám sát; tổng số cơ sở được giám sát; tổng số lần lấy mẫu; tổng số mẫu đơn đã lấy (ghi rõ tên và số lượng từng loại mẫu, bao gồm: động vật thủy sản; mẫu môi trường; mẫu thức ăn tươi sống; vật chủ trung gian tự nhiên; mẫu khác); mẫu xét nghiệm (ghi rõ tên và số lượng mẫu đơn, mẫu gộp), …\n\n- Số lượng ao/bể được lấy mẫu như sau:\n\nSố lần lấy mẫu\n\nNgày tháng năm lấy mẫu\n\nSố lượng cơ sở nuôi tại thời điểm lấy mẫu\n\nSố lượng cơ sở được giám sát\n\nTổng số lượng ao của các cơ sở được giám sát\n\nSố lượng ao/bể được chọn giám sát\n\nSố lượng mẫu lấy xét nghiệm\n\nThủy sản\n\nMôi trường\n\n(Ghi rõ từng loại mẫu khác)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTổng cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n3. Kết quả giám sát dịch bệnh\n\na) Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).\n\n- Ghi rõ nội dung theo dõi sức khỏe thủy sản tại các cơ sở trong vùng (số lượng thủy sản chết; tiêu thụ thức ăn; sử dụng thuốc hóa chất; các chỉ tiêu môi trường nuôi; số lượng và tỷ lệ cơ sở thiệt hại do bệnh; số lượng và tỷ lệ ao/bể thiệt hại do bệnh; thời gian xảy ra bệnh (ngày, tháng năm theo từng bệnh)); loài thủy sản bị mắc bệnh, tuổi mắc bệnh; tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại,…\n\n- Ghi rõ tổng số lần lấy mẫu, số lượng mẫu lấy khi thủy sản chết; số mẫu dương tính với bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh,...\n\nb) Giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).\n\n- Ghi rõ kết quả giám sát đối với từng bệnh (tổng số cơ sở giám sát, tổng số cơ sở dương tính, tỷ lệ cơ sở dương tính; tổng số mẫu xét nghiệm, tổng số mẫu dương tính, tỷ lệ mẫu dương tính; thời gian lấy mẫu đối với mẫu cho kết quả dương tính; tác nhân gây bệnh được phát hiện tại cơ sở (ghi tên, địa chỉ của cơ sở)); ghi rõ loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh, …\n\n- Mô tả biện pháp xử lý tại cơ sở.\n\nBảng tổng hợp dữ liệu cơ sở dương tính với tác nhân gây bệnh\n\nSố lần lấy mẫu\n\nNgày, tháng, năm\n\nTên bệnh\n\nLoại mẫu dương tính\n\nSố cơ sở dương tính(*)\n\nĐối tượng nuôi\n\nTuổi thủy sản\n\nSố mẫu dương tính\n\nBiện pháp xử lý\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n* Đối với từng cơ sở dương tính, liệt kê và ghi rõ tên cơ sở, địa chỉ, đối tượng nuôi, loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản.\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\nIV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH\n\n1. Diễn biến dịch bệnh tại vùng\n\nMô tả cụ thể trong thời gian triển khai xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, vùng đã xảy ra dịch bệnh gì và đã tổ chức ứng phó dịch bệnh như thế nào, cụ thể:\n\n- Vùng xảy ra bệnh tại ……… cơ sở, với tổng số lần xảy ra bệnh trong thời gian giám sát: ….…(lần).\n\n- Tổng số lần xảy ra bệnh không thuộc danh sách các bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh: …………(lần).\n\n- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh: …………………………………….\n\n- Tổng số/khối lượng thủy sản xử lý do dịch bệnh xảy ra: ……………\n\n- Diễn biến bệnh tại vùng cụ thể như sau:\n\nTên bệnh\n\nThời gian phát hiện bệnh (ngày, tháng, năm)\n\nTên thủy sản bị bệnh\n\nLứa tuổi\n\nSố cơ sở xảy ra bệnh\n\nSố ao/bể bị bệnh\n\nSố lượng thủy sản phải xử lý (kg)\n\nThời gian xử lý xong bệnh (ngày, tháng, năm)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2. Kết quả ứng phó dịch bệnh\n\na) Đối với cơ sở bị bệnh\n\nMô tả các biện pháp và kết quả xử lý đối với ao/ bể bị bệnh (xử lý thủy sản mắc bệnh; thức ăn tươi sống nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có); đối với nước ao/bể nuôi bị bệnh; đối với công cụ dùng cho ao/bể nuôi bị bệnh; đối với bảo hộ lao động, công cụ dụng cụ vận chuyển, xử lý ao/bể bị bệnh; công tác vệ sinh khử trùng khu vực bị bệnh và cơ sở bị bệnh; xử lý đối với hệ thống nước cấp, nước thoát, khu vực nước thải).\n\nb) Đối với cơ sở không bị bệnh (nêu rõ từng biện pháp áp dụng đối với các cơ sở này nhằm nâng cao khả năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập dịch bệnh từ bên ngoài vào cơ sở, các giải pháp mang tính bao quát vùng như: Kiểm soát vận chuyển thủy sản, thức ăn tươi sống, … ra, vào vùng; quản lý động vật hoang dã tại các cơ sở; khử trùng tiêu độc; quản lý người ra vào tại các cơ sở).\n\n3. Kết quả điều tra, truy xuất, xác định nguồn bệnh xuất hiện tại vùng (mô tả việc điều tra, xác minh ổ dịch)\n\n4. Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh áp dụng đối với vùng\n\n5. Công tác báo cáo, phối hợp với Cơ quan thú y\n\nGhi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n2. Mẫu giấy chứng nhận do Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp\n\nLogo của Chi cục \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n\t\tCHI CỤC …………\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCHỨNG NHẬN\n\nCơ sở/ vùng:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\n\r\n\n\t\t\n\n……...., ngày….. tháng …... năm …...\n\nSố: /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến ............................\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\n\n4. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Gửi hồ sơ\n\nỦy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh động vật (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân) không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT đăng ký cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh động vật gửi hồ sơ đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh. Đối với vùng đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì Ủy ban nhân dân gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.\n\nCác vùng thuộc diện cấp lại gồm:\n\n+ Vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);\n\n+ Vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận;\n\n+ Vùng không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh theo quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan thú y hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến (theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 31 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh;\n\n+ Vùng xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT); đã xử lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nBước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho vùng. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận: Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\n- Đối với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:\n\n+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo khắc phục sai lỗi.\n\n- Đối với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:\n\n+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ;\n\n+ Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại mục 2 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nh) Phí, lệ phí:\n\nPhí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\nVăn bản đăng đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ\n\nCÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…….\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: ......................... \n\nV/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật\n\n………., ngày … tháng … năm .....\n\n\r\n\n\t\t\n\nKính gửi: (Cơ quan thú y).\n\nThực hiện quy định tại Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/huyện/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.\n\n1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh\n\n(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).\n\n2. Thị trường tiêu thụ\n\n(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).\n\n3. Hồ sơ đăng ký\n\n(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- …..;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: ........\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH….\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\r\n\n\t\t\n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n2. Mẫu giấy chứng nhận do Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp\n\nLogo của Chi cục \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n\t\tCHI CỤC …………\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nCHỨNG NHẬN\n\nCơ sở/ vùng:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐược chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:\n\n\r\n\n\t\t\n\n……...., ngày….. tháng …... năm …...\n\nSố: /QĐ-TY-ATDB\n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến ............................\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\n\n1 TTHC đã được công bố tại Quyết định số 2474/QĐ-BNN-TY ngày 27/6/2019 và Quyết định số 3279/QĐ-BNN-VP ngày 22/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2 TTHC được quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thay thế cho các TTHC đã được công bố tại Quyết định số 2474/QĐ-BNN-TY và Quyết định số 3279/QĐ-BNN-VP của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3 TTHC đã được công bố tại Quyết định số 2474/QĐ-BNN-TY ngày 27/6/2019 và Quyết định số 3279/QĐ-BNN-VP ngày 22/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.", + "id": 103678 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103679.json b/contexts/context_103679.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aad5b6739cfdf69eacd728955d319fc7af909e18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103679.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-566-TB-VPCP-2017-ket-luan-Thu-tuong-ve-phat-trien-ben-vung-Dong-bang-song-Cuu-Long-369829.aspx", + "name": "Thong-bao-566-TB-VPCP-2017-ket-luan-Thu-tuong-ve-phat-trien-ben-vung-Dong-bang-song-Cuu-Long-369829", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 566/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ VỀ PHÁT\r\n\nTRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU\n\nNgày 27 tháng 9 năm 2017, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Xuân Phúc chủ trì, cùng các Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Trịnh\r\n\nĐình Dũng điều hành phiên họp toàn thể Hội nghị về phát triển bền vững Đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu. Tham dự Hội nghị có đồng chí Nguyễn Thiện Nhân - Bí thư Thành ủy Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, đồng chí Lê Phước Thọ - nguyên Trưởng Ban Nông nghiệp Trung\r\n\nương; đồng chí Trần Thanh Mẫn - Chủ tịch Ủy ban Trung ương\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; đại diện lãnh đạo một số\r\n\nBan của Đảng, Ủy ban của Quốc hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ; các đồng chí Bí\r\n\nthư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncủa 13 địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh; Phó\r\n\nCao ủy Chương trình Đồng bằng Hà Lan, Đại sứ và đại diện Đại sứ quán, các tổ chức\r\n\nquốc tế, tổ chức phi chính phủ, nhiều chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài\r\n\nnước, đại diện một số doanh nghiệp, Tập đoàn kinh tế.\n\nSau khi bay thị sát vùng Đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long, nghe Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả của 4 phiên thảo luận\r\n\nchuyên đề trong ngày 26 tháng 9 năm 2017, ý kiến của đại diện các Ban, Bộ,\r\n\nngành, địa phương, tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao, các chuyên gia, nhà\r\n\nkhoa học và doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã đánh giá, kết\r\n\nluận và chỉ đạo như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n- Hội nghị đã nhận được sự quan tâm\r\n\ntham gia của gần 1000 đại biểu, trong đó có hàng trăm chuyên gia, nhà khoa học,\r\n\nnhiều lãnh đạo của các Ban, Bộ, ngành ở trung ương và lãnh đạo các địa phương,\r\n\nnhiều tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao, chuyên gia trong và ngoài nước, thể\r\n\nhiện tầm quan trọng và tính cấp thiết của Hội nghị.\n\n- Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ đánh giá cao sự tham gia nhiệt tình, trách nhiệm của các Ban, Bộ, ngành, địa\r\n\nphương, các tổ chức quốc tế, các chuyên gia đã đóng góp nhiều ý kiến có giá trị\r\n\nsâu sắc, khoa học và thực tiễn, đặc biệt là kinh nghiệm của thế giới trong quy\r\n\nhoạch, quản lý, huy động nguồn lực để phòng, chống thiên\r\n\ntai, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững\r\n\nvùng đồng bằng sông Cửu Long.\n\n- Chính phủ lắng nghe, tiếp thu đầy đủ\r\n\ný kiến của các đại biểu tại Hội nghị, đồng thời tiếp tục kêu gọi các sáng kiến\r\n\ncó giá trị giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhằm hoạch định các định hướng\r\n\nchiến lược, cơ chế, chính sách để phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu.\n\nNhững năm qua, đặc biệt trong 30 năm\r\n\nđổi mới, vùng đồng bằng sông Cửu Long đã phát triển vượt bậc, đạt được nhiều kết\r\n\nquả quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp vào sự phát triển\r\n\nchung của đất nước, trước hết là bảo đảm an ninh lương thực, đồng thời xuất khẩu\r\n\nmột số sản phẩm nông nghiệp chủ lực của quốc gia như lúa gạo, thủy sản, trái cây,... tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể. Trong thời gian qua, Đảng,\r\n\nNhà nước đã có nhiều chủ trương, biện pháp, chương trình, dự án tạo động lực để\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long. Các đối tác phát triển,\r\n\ncác tổ chức quốc tế, đặc biệt là Hà Lan và một số định chế tài chính quốc tế lớn\r\n\nđã rất quan tâm hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của đồng bằng sông Cửu Long.\n\nTuy nhiên, đồng bằng sông Cửu Long\r\n\nđang đối mặt với nhiều thách thức: ảnh hưởng ngày càng nặng nề do biến đổi khí\r\n\nhậu và nước biển dâng; ảnh hưởng lớn từ việc khai thác, sử dụng nguồn nước ở\r\n\nthượng nguồn, trong đó có việc xây dựng các công trình thủy điện và chuyển nước\r\n\nsông Mê Công sang lưu vực khác; các hoạt động kinh tế cường độ cao của con người\r\n\ngây mất cân bằng sinh thái nghiêm trọng, suy giảm bùn cát và nguồn nước ngầm,\r\n\nxâm thực bờ biển, sạt lở bờ sông, bờ biển ngày càng nhiều với diễn biến khó lường,\r\n\nmất rừng và suy thoái rừng tự nhiên đặc\r\n\nbiệt là rừng ngập mặn và rừng tràm, sụt lún đất, ô nhiễm môi trường; chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhất là trong bối cảnh mới.\n\nNhững thách thức nêu trên đang ngày\r\n\ncàng gay gắt, ảnh hưởng đến sự phát triển của đồng bằng sông Cửu Long đòi hỏi cần\r\n\ncó nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện, khoa học, biện chứng để có định hướng\r\n\nchiến lược tổng thể, lâu dài, những giải pháp đồng bộ, cấp bách, những cơ chế,\r\n\nchính sách mới mang tính đột phá với phương châm “giữ đất, giữ nước, giữ người”,\r\n\nchuyển hóa các thách thức, tận dụng cơ hội để phát triển nhanh và bền vững.\n\nII. TẦM NHÌN, QUAN\r\n\nĐIỂM PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG\n\n1. Tầm nhìn\n\nĐồng bằng sông Cửu Long phát triển bền\r\n\nvững, an toàn, thịnh vượng, trên cơ sở phát triển phù hợp nông nghiệp hàng hóa\r\n\nlớn chất lượng cao, kết hợp với dịch vụ, du lịch sinh thái, công nghiệp trọng\r\n\ntâm là công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp; hệ thống cơ sở hạ tầng được quy hoạch,\r\n\nphát triển đồng bộ, hiện đại theo hướng chủ động, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn trước thiên tai; tài nguyên thiên nhiên,\r\n\nđa dạng sinh học và truyền thống văn hóa lịch sử được duy trì và tôn tạo, đời sống\r\n\nvật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; thu nhập bình quân đầu người/năm\r\n\ncao hơn so với GDP bình quân đầu người cả nước.\n\n2. Quan điểm phát triển\n\nHội nghị thống nhất các quan điểm lớn\r\n\nđể phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long là:\n\n- Phát triển bền vững vùng đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long là sự nghiệp của toàn dân, là lợi ích chung của đất nước, tiểu\r\n\nvùng sông Mê Công và cộng đồng quốc tế. Khuyến khích tất cả các tầng lớp, thành\r\n\nphần xã hội, các đối tác quốc tế và\r\n\ndoanh nghiệp tham gia phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long.\n\n- Kiến tạo, phát triển thịnh vượng\r\n\ntrên cơ sở chủ động thích ứng, biến thách thức thành cơ hội để phát triển, bảo đảm\r\n\ncuộc sống ổn định cho người dân, đồng thời bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống\r\n\nvăn hóa, lịch sử, đa dạng sinh học và môi trường sinh thái của đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong.\n\n- Thay đổi tư duy phát triển: chuyển\r\n\ntừ sản xuất nông nghiệp thuần túy chủ yếu là trồng lúa sang phát triển kinh tế\r\n\nnông nghiệp đa dạng, chú trọng chất lượng, gắn bó chặt chẽ với chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ; đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hữu cơ,\r\n\nnông nghiệp công nghệ cao, phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ\r\n\ngắn với phát triển kinh tế nông nghiệp.\n\n- Tôn trọng quy luật tự nhiên, nhân rộng\r\n\ncác mô hình phát triển thích ứng theo tự nhiên, hạn chế tác động tiêu cực đến tự\r\n\nnhiên; phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn theo phương châm chủ động sống\r\n\nchung với lũ, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; cần có sự tham gia của tất cả\r\n\ncác bên liên quan, bảo đảm sự gắn kết hữu cơ trong nội vùng, liên kết chặt chẽ\r\n\nvới phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và tiểu vùng sông Mê Công.\n\nIII. CHỦ TRƯƠNG, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI\r\n\nPHÁP PHÁT TRIỂN\n\n1. Chủ trương, định hướng chiến lược\n\na) Mô hình phát triển Đồng bằng sông\r\n\nCửu Long phải lấy con người làm trung tâm, chú trọng về chất lượng, chuyển từ\r\n\nphát triển chiều rộng sang chiều sâu, tiếp cận chủ động, linh hoạt thích ứng với\r\n\ntác động của biến đổi khí hậu, cũng như việc khai thác sử dụng nguồn nước trên\r\n\nthượng nguồn sông Mê Công và các điều kiện tự nhiên khác, nâng cao chất lượng\r\n\ncuộc sống cho người dân. Phấn đấu đến năm 2050 đồng bằng sông Cửu Long trở\r\n\nthành vùng có trình độ phát triển khá so với cả nước, có trình độ tổ chức xã hội\r\n\ntiên tiến, thu nhập bình quân đầu người đạt cao hơn trung bình cả nước, sinh kế\r\n\ncủa người dân được bảo đảm; tỉ trọng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao chiếm trên 80%, độ che phủ rừng đạt trên 9% (so với 4,3% hiện\r\n\nnay), các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng được bảo tồn và phát triển. Chuyển đổi\r\n\nmô hình phát triển không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nmà cần bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử, môi trường sinh thái ở khu vực.\n\nb) Tác động của biến đổi khí hậu, nước\r\n\nbiển dâng đối với Đồng bằng sông Cửu Long là xu thế tất yếu, không thể đảo ngược,\r\n\ncần chủ động sống chung và thích nghi, chuyển hóa thách thức, tận dụng cơ hội để\r\n\nphát triển, coi nước lợ, nước mặn cũng là nguồn tài nguyên\r\n\nnước; tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên nước,\r\n\nđất đai và các tài nguyên khác; chú trọng phát triển vùng duyên hải, vùng đặc\r\n\nquyền kinh tế, vị trí địa chính trị của đồng bằng; tận dụng kinh nghiệm và ứng\r\n\ndụng công nghệ mới, khắc phục nhân tai và ứng phó với\r\n\nthiên tai.\n\nc) Việc chuyển đổi mô hình phát triển\r\n\nphải đảm bảo sự hài hòa với điều kiện tự nhiên về đất, nước, đa dạng sinh học,\r\n\nvăn hóa, con người, kế thừa các thành tựu, giá trị nhân văn, tri thức bản địa,\r\n\nphù hợp với quy luật tự nhiên, chú trọng ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ\r\n\ncủa cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 nhằm phát huy lợi thế của đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long.\n\nTiếp cận tổng thể tích hợp, chú trọng\r\n\nhợp tác, liên kết phát triển kinh tế xã hội, tạo lập liên kết phát triển giữa\r\n\ncác địa phương, các tiểu vùng và toàn vùng, giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long với\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và miền Đông Nam Bộ, giữa Việt Nam với các nước, trước hết\r\n\nlà các nước tiểu vùng sông Mê Công.\n\nd) Mọi hoạt động đầu tư vào Đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long cần được điều phối thống nhất, đảm bảo tính liên vùng, liên ngành, có trọng tâm, trọng điểm với lộ trình hợp lý, trước mắt ưu tiên đầu tư các công trình cấp bách\r\n\n“không hối tiếc”, công trình có tính chất động lực thúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\ntoàn vùng, công trình thiết yếu bảo đảm an toàn và phục vụ đời sống Nhân dân, chú trọng thực hiện giải pháp phi công trình.\n\nđ) Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả\r\n\nnước. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giảm nghèo, tạo việc làm, bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường. Phát huy tiềm lực, tăng cường thực lực\r\n\nquốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền quốc gia và trật tự\r\n\nan toàn xã hội.\n\ne) Chủ động hợp tác với các nước lưu\r\n\nvực sông Mê Công trên cơ sở cùng có lợi, tăng cường hợp tác giữa các quốc gia\r\n\nven sông Mê Công thông qua các sáng kiến hợp tác vùng và hợp tác song phương để\r\n\ncùng khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên nước và các tài\r\n\nnguyên khác trên lưu vực sông Mê Công.\n\n2. Các giải pháp tổng thể\n\na) Trước hết xây dựng quy hoạch tích\r\n\nhợp phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu nhằm định hình sự phát triển của vùng\r\n\ntrong bối cảnh biến đổi khí hậu và sử dụng nguồn nước trên thượng nguồn, đặc biệt\r\n\nlà suy giảm về thủy văn và trầm tích ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển ổn định\r\n\ncủa đồng bằng hạ du.\n\nb) Tập trung rà soát các quy hoạch tổng\r\n\nthể ngành, địa phương theo hướng chuyển từ “sống chung với lũ” sang “chủ động sống\r\n\nchung với lũ, sống chung với nước mặn và ngập”, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn\r\n\nnước ngọt, khai thác nước lợ, nước mặn để phát triển kinh tế, bảo đảm nguồn nước\r\n\nngọt phục vụ sinh hoạt cho người dân. Tổ chức lại không gian lãnh thổ để khai\r\n\nthác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực dựa trên những\r\n\nđặc trưng sinh thái tự nhiên đất, nước, gắn với tập quán, văn hóa và con người\r\n\ntại từng tiểu vùng trong quá trình thích ứng với biến đổi khí hậu và các tác động\r\n\ntừ bên ngoài; đặc biệt chú trọng tạo không gian trữ nước tại vùng Đông Tháp Mười\r\n\nvà Tứ giác Long Xuyên, thích nghi, sống chung với nước mặn, lợ ở vùng ven biển.\n\nCác dự án, công trình trước khi quyết\r\n\nđịnh đầu tư cần được tính toán, thẩm định khách quan, khoa học, lựa chọn trên\r\n\ncơ sở đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và tác động đến môi trường, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu.\n\nc) Xác định rõ các cực tăng trưởng của\r\n\nvùng, từ đó rà soát lại quy hoạch tổng thể, xác định các khu đô thị, khu công nghiệp, bến cảng, sân bay, khu vực\r\n\nphát triển nông nghiệp, kinh tế biển và các ngành kinh tế khác, chủ động bảo tồn\r\n\ncác hệ sinh thái tự nhiên, chuyển đổi cơ cấu giống, cây trồng, vật nuôi phù hợp.\n\nd) Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm\r\n\nbảo gắn kết chuỗi lưu thông hàng hóa, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu;\r\n\nưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ phát triển nông nghiệp, phát triển công\r\n\nnghiệp xanh, ít phát thải; tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông sản,\r\n\nthủy sản tạo chuỗi giá trị của vùng.\n\nđ) Phát triển dịch vụ - du lịch dựa\r\n\ntrên đặc tính sinh thái tự nhiên, văn hóa, con người để có hiệu quả kinh tế\r\n\ncao, phát triển các loại hình du lịch miệt vườn, sông nước, du lịch sinh thái,\r\n\ngắn với bảo tồn thiên nhiên.\n\ne) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều phối\r\n\ncác tiểu vùng ở Đồng bằng sông Cửu Long để nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý, thu gọn đầu mối, lấy quản lý thông minh tài nguyên nước, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu là trọng tâm nhiệm vụ; khắc phục nhanh tình trạng “thừa chồng\r\n\nchéo, nhưng thiếu sự phối hợp” trong công tác quản lý nhà nước. Ban hành các cơ\r\n\nchế, chính sách mang tính đột phá nhằm thu hút các nguồn vốn\r\n\nngoài ngân sách, nhất là vốn trong khối tư nhân; những việc, lĩnh vực mà tư nhân có thể thực hiện cần được tạo điều kiện cho tư nhân.\n\nIV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Lĩnh vực tài nguyên môi trường: Tiếp\r\n\ntục cập nhật, hoàn thiện kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại Việt\r\n\nNam đến năm 2100, công bố, công khai định kỳ làm cơ sở bổ sung, cập nhật chiến\r\n\nlược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch các của ngành, lĩnh vực.\r\n\nRà soát, hoàn thiện, lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên nước, quy\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng\r\n\nbờ của đồng bằng sông Cửu Long. Có chiến lược sử dụng tiết kiệm nước ngọt,\r\n\nchung sống với hạn, mặn; coi nước mặn như một nguồn tài nguyên phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế. Khẩn trương đề xuất sửa đổi chính sách đất đai, tạo thuận lợi cho tích\r\n\ntụ, tập trung ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.\n\n2. Lĩnh vực tài chính: Nghiên cứu\r\n\nthành lập Quỹ phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long với sự tham gia\r\n\nđóng góp từ nhiều nguồn lực, đặc biệt ngoài vốn ngân sách. Nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực để triển\r\n\nkhai các chương trình, dự án phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long đến\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n3. Lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi và\r\n\nphòng chống thiên tai\n\nĐẩy mạnh nghiên cứu, lựa chọn, tạo giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi và thủy sản sử dụng ít nước ngọt, thích nghi với điều kiện\r\n\nhạn, mặn; cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi sản xuất, giảm diện tích\r\n\ntrồng lúa, đẩy mạnh phát triển mô hình canh tác xen canh lúa - cá, lúa - tôm để\r\n\ngiảm sử dụng nước trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, thích ứng\r\n\nvới tình trạng nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm. Cơ cấu lại sản xuất nông\r\n\nnghiệp đồng bằng sông Cửu Long theo hướng liên kết vùng, hướng tới xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu\r\n\nthị trường trong nước và xuất khẩu.\n\nNghiên cứu chuyển đổi chiến lược, quy\r\n\nhoạch, cơ cấu phát triển nông nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển thủy sản -\r\n\ncây ăn trái - lúa thay cho lúa - thủy sản - cây ăn trái hiện\r\n\nnay; vùng trồng lúa phải đảm bảo sản xuất ăn chắc, chất lượng cao, sử dụng ít\r\n\nnước, ít phát thải khí nhà kính; vùng nuôi trồng thủy sản phải được thủy lợi\r\n\nhóa và xử lý tốt vấn đề môi trường; quản lý chặt chẽ vật tư nông nghiệp, đảm bảo\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm.\n\nĐổi mới mạnh mẽ hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị; khuyến khích\r\n\nliên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng kinh tế giữa\r\n\nnông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia quá trình chuyển đổi sản xuất, chế biến và\r\n\ncung cấp sản phẩm ra thị trường.\n\nQuản lý chặt chẽ, khai thác hiệu quả\r\n\nvùng rừng ngập mặn, rừng tràm bảo đảm sinh kế cho người\r\n\ndân, bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, đẩy mạnh phục hồi, phát triển rừng,\r\n\nđặc biệt là rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển.\n\nQuy hoạch thủy lợi là then chốt cho\r\n\nphát triển gắn liền với quy hoạch sản xuất nông nghiệp và là định hướng cho một\r\n\nsố quy hoạch khác. Rà soát lại quy hoạch thủy lợi đến năm 2020, tầm nhìn năm 2050 để phù hợp với các thách thức đặt\r\n\nra đối với đồng bằng sông Cửu Long, trong đó đặc biệt cần\r\n\nnghiên cứu, kiểm soát chặt chẽ việc đắp đê bao, bờ bao bảo vệ sản xuất, tránh\r\n\ncác ảnh hưởng, tác động lớn đến tự nhiên; xây dựng đề án tổng thể để chống suy thoái, khôi phục rừng ngập mặn ven biển, phòng chống sạt lở bờ biển,\r\n\nbờ sông.\n\n4. Lĩnh vực công thương\n\nThận trọng trong việc đầu tư xây dựng\r\n\ncác nhà máy nhiệt điện than, không được để ảnh hưởng đến môi trường. Chú trọng\r\n\nphát triển năng lượng tái tạo, khai thác tiềm năng, trước hết là năng lượng gió, năng lượng mặt\r\n\ntrời.\n\nĐẩy mạnh công nghiệp hỗ trợ phát triển\r\n\nkinh tế nông nghiệp; tăng cường chế biến sâu, chế biến\r\n\ntinh các sản phẩm nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng, khả năng cạnh\r\n\ntranh, đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế. Tổ chức lại thị trường xuất,\r\n\nnhập khẩu đối với sản phẩm nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là\r\n\nchủ lực như thủy sản, trái cây, gạo.\n\n5. Lĩnh vực xây dựng: Triển khai\r\n\nchương trình phát triển đô thị thông minh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trong\r\n\nđó cần quy hoạch, xây dựng các hồ điều hòa để chủ động điều\r\n\ntiết chống úng ngập, dự trữ nước ngọt phục vụ sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân,\r\n\nđồng thời tạo nguồn vật liệu phục vụ san lấp, xây dựng (hạn chế việc lấy cát từ\r\n\nlòng sông để tôn nền). Nghiên cứu, sớm triển khai chương trình nước sạch an\r\n\ntoàn, chủ động đầu tư các dự án cấp nước lớn để cấp nước ngọt cho người dân; hướng\r\n\ndẫn xây dựng nhà ở an toàn, vệ sinh cho người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n6. Lĩnh vực giao thông vận tải: Tiếp\r\n\ntục đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, phát triển dịch\r\n\nvụ logistic, tập trung đầu tư phát triển giao thông đường thủy phù hợp tại đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long, bảo đảm tính liên thông, gắn kết với\r\n\ncác loại hình giao thông khác phục vụ lưu thông sản xuất hàng hóa lớn.\n\n7. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy\r\n\nnghề: Đầu tư phát triển mạnh nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu tái cơ cấu nông\r\n\nnghiệp, phát triển công nghiệp chế biến và các ngành công\r\n\nnghiệp khác trong vùng; xây dựng nền nông nghiệp đa chức\r\n\nnăng, nông nghiệp thông minh, không chỉ là nơi tiếp thu, ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ mà còn là nơi phát minh, sáng tạo ra nhiều mô hình mới đặc sắc trong nền\r\n\nnông nghiệp thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n8. Lĩnh vực hợp tác quốc tế: Chủ động\r\n\nhợp tác với các nước trên lưu vực sông Mê Công trên cơ sở cùng có lợi để chuyển hóa những thách thức thành cơ hội, tranh\r\n\nthủ sự hỗ trợ của các đối tác phát triển, mở rộng thị trường hàng hóa với các\r\n\nnước trên thế giới và mở ra không gian hợp tác với các quốc\r\n\ngia.\n\nTăng cường đàm phán, kêu gọi sự hợp\r\n\ntác giữa các quốc gia, các tổ chức quốc tế, các nước trong tiểu vùng sông Mê\r\n\nCông, Myanmar và Trung Quốc hỗ trợ phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long;\r\n\ntăng cường hợp tác với ủy hội sông Mê Công quốc tế, hợp tác Mê Công - Lan\r\n\nThương, tiểu vùng sông Mê Công mở rộng; kêu gọi các quốc gia trên thượng nguồn\r\n\ntham gia công ước về sử dụng nguồn nước xuyên quốc gia cho mục đích phi giao\r\n\nthông thủy. Đánh giá toàn diện, đề xuất sửa đổi, bổ sung\r\n\nHiệp định Mê Công năm 1995 theo hướng tăng cường hợp tác giữa các quốc gia trên\r\n\nlưu vực sông Mê Công, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan trong quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước sông Mê Công.\n\nThiết lập hệ thống quan trắc tài\r\n\nnguyên nước, khí tượng thủy văn và môi trường phục vụ hợp\r\n\ntác giám sát biến đổi khí hậu giữa các quốc gia tiểu vùng Mê Công và Trung Quốc.\r\n\nXây dựng cơ chế hợp tác giữa các quốc gia và các tổ chức quốc tế khác, đặc biệt\r\n\nlà các vùng đồng bằng lớn trên thế\r\n\ngiới để tranh thủ sự hỗ trợ về kinh nghiệm,\r\n\ncông nghệ, kỹ thuật của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế trước hết là\r\n\nHà Lan, Úc, Đức, Mỹ, Israel, Ngân hàng Thế giới... trong\r\n\nphát triển Đồng bằng sông Cửu Long.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan khẩn trương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu liên\r\n\nngành về đồng bằng sông Cửu Long phục vụ phát triển bền vững và thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu, kết nối với cơ sở dữ liệu của ủy hội sông Mê Công quốc tế;\r\n\nnâng cấp và hiện đại hóa hệ thống quan trắc, giám sát, cảnh báo và dự báo về\r\n\ntài nguyên và môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì nghiên cứu xây dựng Chương trình tổng thể\r\n\nphát triển nông nghiệp bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu với những mục tiêu cụ thể trong ngắn hạn, dài hạn\r\n\nđể vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng\r\n\nphát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, an toàn và phát triển\r\n\nbền vững, chủ động ứng phó, giảm thiệt hại do thiên tai, thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu; đề xuất các chính sách cụ thể đẩy mạnh triển khai Đề án phục hồi rừng\r\n\nngập mặn ven biển. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi và giống thủy sản phù hợp với điều kiện cụ thể vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong, đáp ứng yêu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Hoàn thiện\r\n\ncơ chế, chính sách nhằm tăng cường quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện\r\n\ncó, đẩy mạnh việc phục hồi, trồng mới rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven sông, ven biển.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thích ứng với biến đổi khí hậu; khẩn trương rà soát,\r\n\nđánh giá cơ chế thí điểm điều phối vùng theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06\r\n\ntháng 4 năm 2016 trình Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện cơ chế điều phối, phát\r\n\ntriển vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó bao gồm cả việc thành lập Hội đồng\r\n\nĐiều phối vùng, nhằm tạo sức mạnh tổng\r\n\nhợp của cả vùng, tạo liên kết chuỗi nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của\r\n\ncác mặt hàng, nông sản, thủy sản của vùng; nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển doanh nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long với quy mô toàn vùng,\r\n\nliên ngành, dài hạn đến năm 2100 để thúc đẩy phát triển sản xuất, tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông nghiệp.\n\n4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xây dựng, đề xuất\r\n\ncác cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông sản, đẩy\r\n\nmạnh chế biến sâu, chế biến tinh, tăng cường xúc tiến thương mại, tổ chức lại\r\n\nvà mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và xuất khẩu.\n\n5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan nghiên cứu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét việc thành\r\n\nlập Quỹ phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu.\n\n6. Yêu cầu các Bộ, ngành, đặc biệt là\r\n\ncác địa phương phải nhận thức đầy đủ, chính xác các thách thức đang đặt ra đối\r\n\nvới Đồng bằng sông Cửu Long và từng địa phương trong vùng, chủ động hơn trong\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu và các tác động khác từ thượng nguồn, đặc biệt\r\n\nchấn chỉnh, quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế trên địa\r\n\nbàn như khai thác nước ngâm, cát, nuôi trồng thủy sản, quản\r\n\nlý các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tăng cường bảo vệ, trồng phục hồi rừng, nhất\r\n\nlà rừng ngập mặn phòng hộ ven sông, ven biển.\n\n7. Chính phủ sẽ tổ chức Diễn đàn Đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long định kỳ 2 năm 1 lần để kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\ngiải pháp đã đề ra từ Hội nghị trước và thảo luận, đề ra các định hướng chiến\r\n\nlược, các giải pháp mới nhằm phát triển Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n8. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ khẩn trương tiếp thu, tổng hợp ý kiến của\r\n\ncác địa phương, các đại biểu tại Hội nghị để xây dựng Nghị quyết của Chính phủ\r\n\nvề phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu, trình Chính phủ tại phiên họp thường\r\n\nkỳ tháng 9 năm 2017.\n\n9. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các cơ quan liên quan xây dựng kỷ yếu của Hội nghị.\n\n10. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý các kiến nghị tại Hội\r\n\nnghị.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\ncác cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố HCM;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - VPTW Đảng; Ban TCTW; Ban KTTW; Ban DVTW; Ban Tuyên giáo TW; Ban ĐN TW;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - VP Quốc hội; UB Kinh tế của QH; UB Tài chính - Ngân sách của QH; UB\r\n\n KHCN&MT của QH;\r\n\n - Đài THVN, Đài TNVN, TTXVN;\r\n\n - Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam;\r\n\n - Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH, QHQT, KTTH, CN, NC, PL, KGVX,\r\n\n TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, NN (2). Tuynh 91\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n\n\n\n\n", + "id": 103679 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10368.json b/contexts/context_10368.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b11c6e4f6912c03fb7e3ba727bf3e423a3264311 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10368.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2118-QD-UBND-2020-danh-muc-dap-ho-chua-nuoc-thuy-loi-lon-vua-va-nho-Quang-Tri-456383.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2118-QD-UBND-2020-danh-muc-dap-ho-chua-nuoc-thuy-loi-lon-vua-va-nho-Quang-Tri-456383", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2118/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 04 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC CÁC ĐẬP, HỒ CHỨA\r\n\nNƯỚC THỦY LỢI LỚN, VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý\r\n\nan toàn đập, hồ chứa nước;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị tại Tờ\r\n\ntrình số 241/TTr-SNN ngày 31/7/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là danh mục các đập, hồ chứa nước thủy\r\n\nlợi lớn, vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Chi tiết nhu Phụ lục 01 và\r\n\n02 kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\nquản lý, khai thác đập, hồ chứa nước thủy lợi thực hiện các quy định tại Nghị định\r\n\nsố 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh; Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy\r\n\nlợi Quảng Trị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10368 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103680.json b/contexts/context_103680.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f602cbc014ed6d832dd22610dc08993f677910b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103680.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-872-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-moi-bai-bo-nganh-Tu-phap-Uy-ban-xa-Quang-Tri-347853.aspx", + "name": "Quyet-dinh-872-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-moi-bai-bo-nganh-Tu-phap-Uy-ban-xa-Quang-Tri-347853", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 872/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 25 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TTHC BAN HÀNH MỚI, TTHC BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA\r\n\nNGÀNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; \n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 110/TTr-STP ngày 13 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 30 (ba mươi) thủ tục hành chính được ban hành\r\n\nmới; 48 (bốn mươi tám) thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\nngành Tư pháp áp dụng tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn; Trung tâm Tin học tỉnh chịu trách nhiệm công khai thủ tục\r\n\nhành chính này bằng các hình thức như: Đăng tải trên Trang\r\n\nthông tin điện tử; đóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí;\r\n\nĐài Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để phục vụ nhân dân.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 09/11/2012 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị về việc công bố TTHC ban hành mới, TTHC được sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Tư pháp áp dụng tại UBND cấp xã trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Trị.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;\n\n- Trung tâm Tin học tỉnh;\n\n- Phòng Tư pháp cấp huyện;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 872/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Trị)\n\nPHẦN I.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; TTHC BỊ BÃI BỎ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\nI. Lĩnh vực Hộ tịch:\n\n\n\n1.\n\nĐăng ký khai sinh\n\n\n\n2.\n\nĐăng ký lại\r\n\n khai sinh\n\n\n\n3.\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có\r\n\n hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\n\n\n4.\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con\n\n\n\n5.\n\nĐăng ký khai sinh lưu động\n\n\n\n6.\n\nĐăng ký kết hôn\n\n\n\n7.\n\nĐăng ký lại kết\r\n\n hôn\n\n\n\n8.\n\nĐăng ký kết hôn lưu động\n\n\n\n9.\n\nĐăng ký khai tử\n\n\n\n10.\n\nĐăng ký lại khai\r\n\n tử\n\n\n\n11.\n\nĐăng ký khai tử lưu động\n\n\n\n12.\n\nĐăng ký nhận\r\n\n cha, mẹ, con\n\n\n\n13.\n\nĐăng ký giám hộ\n\n\n\n14.\n\nĐăng ký chấm dứt, giám hộ\n\n\n\n15.\n\nThay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung hộ tịch\n\n\n\n16.\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân\n\n\n\n17.\n\nĐăng ký khai\r\n\n sinh có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới\n\nÁp dụng tại các xã biên giới giáp với nước\r\n\n CHDCND Lào\n\n18.\n\nĐăng ký kết\r\n\n hôn có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới\n\n19.\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố\r\n\n nước ngoài tại khu vực biên giới\n\n20.\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài tại khu vực biên giới\n\n21.\n\nCấp bản sao\r\n\n trích lục hộ tịch\n\n\n\nII. Lĩnh vực Hành chính -\r\n\n Tư pháp:\n\n\n\n1\n\nChứng thực chữ ký/điểm chỉ\n\n\n\n2\n\nChứng thực hợp đồng, giao dịch\n\n\n\n3\n\nChứng thực việc sửa đổi, bổ sung,\r\n\n hủy bỏ hợp đồng, giao dịch \n\n\n\n4\n\nSửa lỗi sai\r\n\n sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n\n\n5\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản\r\n\n chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n\n\n6\n\nChứng thực di chúc\n\n\n\n7\n\nChứng thực văn bản từ chối nhận di\r\n\n sản\n\n\n\n8\n\nChứng thực văn bản thỏa thuận phân\r\n\n chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\n\n\n9\n\nChứng thực văn bản khai nhận di sản\r\n\n mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\n\n\nTổng\r\n\ncộng: 30 thủ tục\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ:\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Lĩnh vực Hộ tịch:\n\n\n\n1.\n\nCấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch\n\n\n\n2.\n\nCấp bản sao giấy tờ từ sổ gốc\n\n\n\n3.\n\nĐăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và\r\n\n bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi\n\n\n\n4.\n\nĐiều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác\n\n\n\n5.\n\nChứng thực bản\r\n\n sao đúng với bản chính văn bản bằng tiếng Việt\n\n\n\n6.\n\nChứng thực chữ ký/điểm chỉ trong\r\n\n các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt\n\n\n\n7.\n\nĐăng ký khai sinh\n\n\n\n8.\n\nĐăng ký khai sinh cho con ngoài giá\r\n\n thú\n\n\n\n9.\n\nĐăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi\n\n\n\n10.\n\nĐăng ký khai sinh và khai tử cho\r\n\n trẻ chết sơ sinh\n\n\n\n11.\n\nĐăng ký khai sinh quá hạn\n\n\n\n12.\n\nĐăng ký lại việc sinh\n\n\n\n13.\n\nĐăng ký giám hộ\n\n\n\n14.\n\nĐăng ký chấm\r\n\n dứt, thay đổi việc giám hộ\n\n\n\n15.\n\nĐăng ký kết hôn\n\n\n\n16.\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\n\n\n17.\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước\r\n\n ngoài ở khu vực biên giới\n\nÁp dụng tại các xã biên giới giáp với nước CHDCND Lào\n\n18.\n\nĐăng ký việc nhận cha, mẹ, con có\r\n\n yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới\n\n19.\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gia đình\n\n\n\n20.\n\nĐăng ký khai tử\n\n\n\n21.\n\nĐăng ký khai tử cho người bị Tòa án tuyên bố là đã chết\n\n\n\n22.\n\nĐăng ký khai tử quá hạn\n\n\n\n23.\n\nĐăng ký lại\r\n\n khai tử\n\n\n\n24.\n\nĐăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng\r\n\n cho trường hợp con đã thành niên nhận cha,\r\n\n mẹ)\n\n\n\n25.\n\nĐăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng\r\n\n cho trường hợp con chưa thành niên/đã thành niên nhưng mất năng lực\r\n\n hành vi dân sự)\n\n\n\n26.\n\nĐăng ký việc\r\n\n nhận con\n\n\n\nII.\n\nLĩnh vực Bổ trợ tư pháp (chứng thực):\n\n\n\n1.\n\nChứng thực hợp\r\n\n đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n2.\n\nChứng thực hợp\r\n\n đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n\n\n\n3.\n\nChứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n\n\n4.\n\nChứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn\r\n\n liền với đất \n\n\n\n5.\n\nChứng thực hợp đồng góp vốn bằng\r\n\n quyền sử dụng đất\n\n\n\n6.\n\nChứng thực hợp đồng góp vốn bằng\r\n\n tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n7.\n\nChứng thực hợp đồng mua bán tài sản\r\n\n gắn liền với đất\n\n\n\n8.\n\nChứng thực hợp đồng tặng cho quyền\r\n\n sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n9.\n\nChứng thực hợp đồng tặng cho quyền\r\n\n sử dụng đất\n\n\n\n10.\n\nChứng thực hợp đồng tặng cho tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n11.\n\nChứng thực hợp đồng thế chấp quyền\r\n\n sử dụng đất và tài sản gắn liền với\r\n\n đất\n\n\n\n12.\n\nChứng thực hợp đồng thế chấp quyền\r\n\n sử dụng đất\n\n\n\n13.\n\nChứng thực hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n14.\n\nChứng thực hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n15.\n\nChứng thực hợp đồng thuê quyền sử dụng đất\n\n\n\n16.\n\nChứng thực hợp đồng thuê tài sản gắn liền\r\n\n với đất\n\n\n\n17.\n\nChứng thực hợp đồng hợp đồng ủy quyền\n\n\n\n18.\n\nChứng thực văn bản nhận tài sản\r\n\n thừa kế\n\n\n\n19.\n\nChứng thực văn bản phân chia tài\r\n\n sản thừa kế\n\n\n\n20.\n\nChứng thực văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế\n\n\n\n21.\n\nChứng thực di chúc\n\n\n\n22.\n\nChứng thực giấy\r\n\n ủy quyền\n\n\n\nTổng\r\n\ncộng: 48 thủ tục", + "id": 103680 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103681.json b/contexts/context_103681.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38a6c2025d7d44591579f2fa38364bd8b1abff21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103681.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Ban-Chi-dao-Nhan-quyen-Nam-Dinh-252178.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Ban-Chi-dao-Nhan-quyen-Nam-Dinh-252178", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/2014/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 15\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nKIỆN TOÀN, QUY ĐỊNH\r\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ NHÂN QUYỀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 918/QĐ-TTg\r\n\nngày 11/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và thành\r\n\nphần Ban Chỉ đạo về Nhân quyền;\n\nXét đề nghị của Thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo về Nhân quyền tỉnh, tại Tờ trình số 1024/TTr-BCĐ-CAT ngày 27/8/2014 và\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, tại Văn bản số 114/BC-STP ngày 09/9/2014, về\r\n\nkiện toàn, quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo về Nhân\r\n\nquyền tỉnh Nam Định,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo về Nhân quyền tỉnh Nam Định (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Ban Chỉ đạo), gồm các ông, bà có tên sau đây:\n\n1. Trưởng Ban: Ông Bùi Đức Long, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh.\n\n2. Phó Ban thường trực: Ông Trần\r\n\nĐức Tuấn, Phó Giám đốc Công an tỉnh.\n\n3. Phó Ban: Ông Trần Kha, Phó Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh.\n\n4. Các ủy viên:\n\n- Ông Phạm Quang Ái, Phó Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp;\n\n- Bà Hoàng Thị Bích Hảo, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông;\n\n- Bà Trần Thị Thúy Hiền, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ;\n\n- Ông Phạm Đức Chính, Phó Giám đốc\r\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội;\n\n- Ông Trần Ngọc Thạch, Phó Chính\r\n\nủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\n\n- Bà Hoàng Thị Hoài Phương, Phó\r\n\nTổng Biên tập Báo Nam Định;\n\n- Ông Trịnh Xuân Lộc, Giám đốc Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh;\n\n- Ông Nguyễn Công Hiệp, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Bà Cao Thị Tính, Phó Chủ tịch\r\n\nThường trực UBND thành phố Nam Định.\n\n5. Mời tham gia Ủy viên Ban Chỉ\r\n\nđạo:\n\n- Ông Nguyễn Văn Vũ, Phó Trưởng\r\n\nban T.T Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\n\n- Ông Trần Đăng An, Phó trưởng Ban\r\n\nDân vận Tỉnh ủy;\n\n- Ông Lương Tiến Hùng, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\n\n- Ông Vũ Văn Nghĩa, Phó Chủ tịch\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh;\n\n- Ông Trần Văn Kiểm, Phó Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh;\n\n- Ông Nguyễn Văn Hậu, Phó Viện\r\n\ntrưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\n\n- Bà Lê Thị Thúy\r\n\nNhài, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;\n\n- Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Bí thư\r\n\nTỉnh đoàn;\n\n- Ông Nguyễn Hải Dũng, Phó trưởng\r\n\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện công tác bảo vệ, đấu tranh về nhân quyền và thực hiện chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo về Nhân quyền Chính phủ;\n\n- Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan,\r\n\ntổ chức và các địa phương trong việc giải\r\n\nquyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, đấu tranh về nhân quyền trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\n- Tổ chức công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền thành tựu về đảm bảo quyền con người ở Việt Nam và tại địa phương\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Đánh giá tình hình, đề ra phương\r\n\nhướng công tác, giải quyết các vấn đề quan trọng liên quan đến dân chủ, nhân\r\n\nquyền trên địa bàn tỉnh. Tổ chức kiểm tra việc triển khai và kết quả thực hiện\r\n\ncông tác nhân quyền của các sở, ban, ngành và địa phương;\n\n- Được yêu cầu các sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương báo cáo tình hình chung hoặc các vụ việc nhạy cảm về dân chủ,\r\n\nnhân quyền có liên quan;\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể\r\n\nkhác liên quan đến nhân quyền trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nĐiều 3. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo:\n\n1. Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế\r\n\nđộ kiêm nhiệm.\n\n2. Trưởng Ban Chỉ đạo được sử dụng\r\n\ncon dấu của UBND tỉnh; Phó trưởng Ban sử dụng con dấu của cơ quan công tác trên\r\n\ncác văn bản do Phó trưởng Ban ký theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.\n\n3. Công an tỉnh là Cơ quan Thường\r\n\ntrực của Ban Chỉ đạo về Nhân quyền tỉnh; Văn phòng Thường trực của Ban Chỉ đạo\r\n\nđặt tại Phòng Tham mưu Công an tỉnh, do một Phó trưởng Phòng phụ trách lĩnh vực\r\n\ntham mưu An ninh là Trưởng Văn phòng Thường trực.\n\n4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Thường trực do Cơ quan\r\n\nThường trực phối hợp với Sở Tài chính, lập dự toán trong tổng số ngân sách hàng\r\n\nnăm chi cho nhiệm vụ công tác an ninh của Công an tỉnh, trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/6/2012 của UBND tỉnh về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Ban Chỉ đạo về Nhân quyền tỉnh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể của\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BCĐ Nhân quyền Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Website tỉnh; Website VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VP1, VP8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Hồng Phong\n\n", + "id": 103681 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103682.json b/contexts/context_103682.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0746ef455f0b3c5a71b1cceb7a09f217c8e9306 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103682.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-QD-TTg-nam-2013-kien-toan-Ban-chi-dao-thuc-hien-Quy-hoach-di-doi-163451.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-QD-TTg-nam-2013-kien-toan-Ban-chi-dao-thuc-hien-Quy-hoach-di-doi-163451", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 15/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nKIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY HOẠCH DI DỜI CÁC CẢNG TRÊN SÔNG SÀI GÒN VÀ\r\n\nNHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BA SON\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quy hoạch\r\n\ndi dời các cảng biển trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quy hoạch\r\n\ndi dời các cảng biển trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son quy định tại Điều 1 Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ với các thành viên sau đây:\n\n1. Ông Đinh La Thăng - Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải - Trưởng ban;\n\n2. Ông Nguyễn Văn Công - Thứ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải - Phó trưởng ban thường trực;\n\n3. Ông Nguyễn Hữu Chí - Thứ trưởng Bộ\r\n\nTài chính - Phó trưởng ban;\n\n4. Ông Nguyễn Hữu Tín - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - Phó trưởng ban;\n\n5. Ông Trần Ngọc Thới - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phó trưởng ban;\n\n6. Ông Trần Văn Vĩnh - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai - Phó trưởng ban;\n\n7. Ông Bùi Cách Tuyến - Thứ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường - Ủy viên;\n\n8. Ông Nguyễn Trung Thu - Phó Tổng\r\n\ntham mưu trưởng Bộ Quốc phòng - Ủy viên;\n\n9. Ông Nguyễn Văn Lạng - Thứ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ - Ủy viên;\n\n10. Ông Nguyễn Văn Trung - Thứ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên;\n\n11. Ông Bùi Phạm Khánh - Thứ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng - Ủy viên;\n\n12. Ông Nguyễn Nhật - Cục trưởng Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam - Ủy viên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo nêu tại Điều 1 Quyết định\r\n\nnày, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Văn phòng BCĐ Trung ương về Phòng, chống tham nhũng;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN các PCN, Trợ lý Thủ tướng Chính phủ, Cổng TTĐT, các Vụ,\r\n\n Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103682 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103683.json b/contexts/context_103683.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a93406afd72029edeff0784f7cf8cca61081978 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103683.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1500-QD-UBND-2009-dat-doi-ten-duong-cong-trinh-cong-cong-Can-Tho-186757.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1500-QD-UBND-2009-dat-doi-ten-duong-cong-trinh-cong-cong-Can-Tho-186757", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1500/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH\r\n\nCÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt\r\n\ntên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị tại Tờ\r\n\ntrình số 549/TTr-SVHTTDL ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án đặt tên, đổi tên đường\r\n\nvà công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\n-\r\n\nGiao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối\r\n\nhợp với Giám đốc các Sở, ban ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện triển khai thực hiện Đề án. Trong quá trình thực hiện, Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, báo cáo và\r\n\nđề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế của\r\n\nđịa phương, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\n- Giám đốc các Sở, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện\r\n\nĐề án để đạt được mục tiêu đề ra.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an thành phố, giám đốc các sở, thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTô Minh Giới\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần mở đầu\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt\r\n\ntên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn một số điều của Quy chế đặt tên, đổi\r\n\ntên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104:\r\n\n2007 \"Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế\";\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2412/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Hội đồng Tư vấn về đặt tên,\r\n\nđổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 1046/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\nviệc thành lập Tổ Thư ký của Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường,\r\n\nphố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n56/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà;\n\nCăn cứ Nghị quyết Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố năm 2007.\n\nTHỰC TRẠNG\r\n\nTÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG\n\nĐường và công trình\r\n\ncông cộng (CTCC) là một bộ phận hợp thành, gắn bó mật thiết với quá trình phát\r\n\ntriển đô thị. Hiện nay, trên địa bàn thành phố Cần Thơ có tất cả 638 đường các\r\n\nloại, trong đó có 152 đường đã được đặt tên, còn 486 đường chưa được phân loại để đặt tên. Thành phố có 510 CTCC, gồm\r\n\n291 trường học, 21 bệnh viện, 130 cầu, 46 chợ, 22 sân vận động... Phần\r\n\nnhiều các CTCC chưa được đặt tên hoặc được gọi theo tên của đơn vị hành chính.\n\nHệ thống đường và CTCC\r\n\ntrên địa bàn thành phố qua nhiều thời kỳ đặt, đổi tên, đã từng bước ổn định,\r\n\ngóp phần đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị, quản lý hành chính; tạo thuận lợi cho\r\n\ntổ chức, cá nhân trong các hoạt động giao dịch kinh tế, văn hóa xã hội; góp phần\r\n\ngiáo dục truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, nâng cao tình yêu quê hương, đất\r\n\nnước, lòng tự hào dân tộc; tên đường và CTCC được đặt và sử dụng ngày càng quen\r\n\nthuộc, ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của các tầng lớp nhân dân thành phố.\n\nTuy nhiên, việc đặt\r\n\ntên đường và CTCC thời gian qua chưa theo kịp với tốc độ đô thị hóa và phát triển của hệ thống giao thông.\r\n\nNhiều tuyến đường và CTCC được xây dựng hoàn chỉnh nhưng chưa được đặt\r\n\ntên; một số tên không còn tương xứng với quy mô của đường hoặc bất hợp lý về độ\r\n\ndài, ngắn, nhưng chậm được sửa đổi; việc sử dụng các địa danh, sự kiện lịch sử,\r\n\ndanh nhân, anh hùng... tại chỗ để đặt tên đường và CTCC cho thành phố còn ít. Tồn\r\n\ntại trên có nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do thành phố chậm thực hiện Đề\r\n\nán đặt tên, đổi tên đường và CTCC, gắn với xây dựng Ngân hàng tên đường và\r\n\nCTCC; chưa đưa việc đặt tên, đổi tên đường và CTCC trở thành việc làm thường\r\n\nxuyên, nề nếp, khoa học, đáp ứng kịp thời tiến trình đô thị hóa.\n\nNGUYÊN TẮC,\r\n\nMỤC TIÊU\n\nI.\r\n\nNGUYÊN TẮC CHUNG:\n\n1. Tất cả các tuyến đường\r\n\nvà CTCC trong thành phố được xây dựng theo quy hoạch đô thị, được sử dụng ổn định\r\n\nthì được xem xét để đặt tên.\n\n2. Không đặt tên đường\r\n\nhoặc CTCC bằng các tên gọi khác nhau của một danh nhân trên cùng một địa bàn quận,\r\n\nhuyện, trừ các trường hợp sau đây:\n\n- Địa phương là quê\r\n\nhương của danh nhân.\n\n- Địa phương gắn bó trực\r\n\ntiếp với các mốc lịch sử cụ thể trong cuộc đời hoạt động của danh nhân.\n\n3. Ưu tiên lấy địa\r\n\ndanh nổi tiếng, sự kiện lịch sử, văn hóa, danh nhân tiêu biểu của địa phương để\r\n\nđặt tên đường và CTCC.\n\n4. Tên danh nhân nước\r\n\nngoài được xem xét đặt cho đường và CTCC ở địa phương gắn liền với những đóng\r\n\ngóp to lớn của danh nhân.\n\n5.\r\n\nCăn cứ vào vị trí, cấp độ, quy mô của đường và CTCC để chọn tên đặt tương xứng\r\n\nvới ý nghĩa của địa danh, tầm quan trọng của sự kiện lịch sử và công lao của\r\n\ndanh nhân.\n\n6. Không đổi tên đường\r\n\nvà CTCC đã có tên gọi quen thuộc, đã gắn bó với lịch sử - văn hóa của dân tộc,\r\n\ncủa địa phương và đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân qua nhiều thế hệ. Trường hợp đường và CTCC đã đặt\r\n\ntên nhưng xét thấy không có ý nghĩa lịch sử - văn hóa, không phù hợp với\r\n\nthuần phong mỹ tục của dân tộc, không phải là nhân vật tiêu biểu của đất nước,\r\n\nđịa phương, gây ảnh hưởng, tác động xấu trong xã hội thì phải đổi tên, nhưng cần\r\n\nxem xét thận trọng.\n\nII.\r\n\nMỤC TIÊU:\n\nNhằm\r\n\nđáp ứng yêu cầu quy hoạch, phát triển chung của thành phố theo hướng văn minh, hiện đại; góp phần quản lý đô thị một cách khoa học,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi trong mọi hoạt\r\n\nđộng kinh tế - văn hóa - xã hội - an ninh - quốc phòng của toàn thành phố, đề án này cần đạt các mục tiêu sau:\n\n1. Xác lập và thống nhất\r\n\nquan điểm, nguyên tắc chung về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\n2. Xây dựng quy trình\r\n\ncụ thể về đặt tên, đổi tên đường và CTCC trên cơ sở tuân thủ quy định của Nhà\r\n\nnước, nâng cao trách nhiệm quản lý của chính quyền địa phương và phát huy quyền\r\n\nlàm chủ của nhân dân.\n\n3. Xây dựng Ngân hàng\r\n\ntên đường và CTCC đảm bảo tính khoa học, được lưu trữ, khai thác bằng công nghệ\r\n\nthông tin để sử dụng lâu dài, làm cơ sở cho việc đặt tên, đổi tên đường và CTCC\r\n\ntrên địa bàn thành phố;\n\n4. Tôn vinh các danh\r\n\nnhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu, các sự kiện lịch sử... nhằm giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa của dân tộc\r\n\nqua các thời kỳ dựng nước và giữ nước, nâng cao tình yêu quê hương đất nước,\r\n\nlòng tự hào dân tộc, tình đoàn kết hữu nghị quốc tế.\n\n5. Thể hiện rõ những\r\n\nnét đặc trưng độc đáo mang tính truyền thống của vùng đất Tây Đô, đồng thời góp\r\n\nphần tạo nên diện mạo mới của đô thị trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long.\n\nNGÂN HÀNG\r\n\nTÊN, PHƯƠNG PHÁP ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG\n\nI.\n\nNGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG VÀ CTCC:\n\nNgân hàng tên đường và\r\n\nCTCC (sau đây gọi tắt là Ngân hàng tên) của thành phố được xây dựng trên phần mềm\r\n\nvi tính dưới dạng Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu mở, có thể bổ sung.\n\nHệ\r\n\nthống tên đường và CTCC của thành phố trong Ngân hàng tên được xếp theo thứ tự của từ điển, bao gồm bốn loại:\n\n- Địa danh: tên một địa điểm, vùng đất nổi tiếng, có ý nghĩa và có giá\r\n\ntrị tiêu biểu về lịch sử - văn hóa của đất nước hoặc của Cần Thơ; địa danh đã\r\n\nquen dùng từ xa xưa, đã ăn sâu vào tiềm thức của nhân dân; tên địa phương kết\r\n\nnghĩa hoặc có mối quan hệ đặc biệt với Cần Thơ.\n\n-\r\n\nMỹ từ: những danh từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị, văn hóa,\r\n\nxã hội, có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình hình thành, xây dựng và phát triển\r\n\nthành phố, của đất nước như: độc lập, tự do, dân chủ, hòa bình, thống nhất, chiến\r\n\nthắng...\n\n- Sự kiện: tên phong trào cách mạng, sự kiện lịch sử, chiến thắng chống\r\n\nxâm lược có giá trị tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương.\n\n- Danh nhân: gồm danh nhân lịch sử, danh nhân cách mạng, danh nhân văn\r\n\nhóa, kể cả các danh nhân nước ngoài, là những\r\n\nngười nổi tiếng, có đức, có tài, có đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng\r\n\nvà bảo vệ tổ quốc, cũng như của địa phương hoặc có đóng góp đặc biệt cho đất nước,\r\n\ncó công lớn trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật, phát triển\r\n\ntình hữu nghị giữa các dân tộc, được nhân dân suy tôn và thừa nhận, là tấm\r\n\ngương sáng cho các thế hệ đi sau học tập, noi theo.\n\nDanh nhân có nhiều tên\r\n\ngọi khác nhau thì chọn tên thông dụng, được nhiều người biết đến để đưa vào\r\n\nNgân hàng tên.\n\nNhững nhân vật lịch sử\r\n\ncòn có ý kiến khác nhau hoặc chưa rõ ràng về mặt lịch sử thì chưa xem xét đặt\r\n\ntên cho đường và CTCC; đồng thời khi lựa chọn đưa vào Ngân hàng tên phải theo\r\n\ncác nguyên tắc sau:\n\n- Có hồ sơ tiểu sử rõ\r\n\nràng và được các tài liệu lịch sử cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố ghi nhận.\n\n- Được lập đền thờ, tạc\r\n\ntượng ghi công, hoặc đã được đặt tên ở các tỉnh, thành trong nước.\n\n1. Phân nhóm trong\r\n\nNgân hàng tên:\n\n- Các địa\r\n\ndanh, mỹ từ, sự kiện và danh nhân trong Ngân hàng tên sẽ được phân chia thành\r\n\n04 nhóm. Việc phân nhóm chỉ mang tính tương đối, Hội đồng tư vấn sẽ quyết định\n\ntùy theo trường hợp cụ thể khi đặt tên.\n\nNhóm I: địa danh, mỹ từ, sự\r\n\nkiện và danh nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tiêu biểu nhất hoặc có tầm ảnh\r\n\nhưởng quốc tế.\n\nNhóm\r\n\nII: địa danh, mỹ từ,\r\n\nsự kiện và danh nhân có ý nghĩa quan trọng hoặc tiêu biểu, có tầm ảnh hưởng quốc gia hoặc khu vực liên quốc gia.\n\nNhóm III: địa danh, mỹ từ, sự kiện và danh nhân có ý nghĩa quan trọng,\r\n\ncó tầm ảnh hưởng trong vùng, miền của đất nước.\n\nNhóm IV: địa danh, mỹ từ, sự kiện và danh nhân có ý nghĩa, có ảnh\r\n\nhưởng tại địa phương, thành phố hoặc các tỉnh, thành trong cả nước.\n\n2.\r\n\nCác loại Ngân hàng tên:\r\n\nNgân hàng tên cũ, Ngân hàng tên mới và Ngân hàng tên đang tra cứu bổ sung.\n\na) Ngân hàng tên\r\n\ncũ:\n\nGồm những tên địa\r\n\ndanh, mỹ từ, sự kiện, danh nhân đã được đặt cho đường và CTCC trên địa bàn\r\n\nthành phố, có tóm tắt tiểu sử, nội dung, ý nghĩa và một số hình ảnh minh họa,\r\n\ncó thể hiện vị trí trên bản đồ hành chính phục vụ cho việc tra tìm, quản lý và\r\n\ngiáo dục truyền thống.\n\nb) Ngân hàng tên mới:\r\n\ndùng để đặt cho đường và CTCC mới xây dựng.\n\nNgân hàng tên mới gồm\r\n\nnhững tên địa danh, mỹ từ, sự kiện, danh nhân được cập nhật, tra cứu từ những\r\n\nnguồn tư liệu cấp quốc gia, cấp tỉnh, thành phố hoặc đã được đặt tên ở các\r\n\nthành phố lớn trong nước. Tên địa danh, mỹ từ, sự kiện, danh nhân trước khi\r\n\nchính thức đưa vào Ngân hàng tên, phải lấy ý kiến của các nhà khoa học lịch sử\r\n\nvà nhân dân, sau đó mới được Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường và CTCC\r\n\nthành phố nhất trí thông qua. Bước đầu Ngân hàng tên của thành phố tập hợp được\r\n\n300 mục tên mới, có tóm tắt tiểu sử, nội dung và ý nghĩa; số lượng tên sẽ tiếp\r\n\ntục được bổ sung hàng năm.\n\nc) Ngân hàng tên\r\n\nđang tra cứu bổ sung:\n\nGồm\r\n\nnhững tên được đề cử bổ sung nhưng chưa có tiểu sử rõ ràng, chưa được công bố trong các tài liệu lịch sử, văn hóa cấp quốc gia hoặc cấp\r\n\ntỉnh, thành phố; hoặc đang được Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường và\r\n\nCTCC thành phố nghiên cứu lập hồ sơ.\n\n(Kèm bảng Phụ lục\r\n\n1)\n\nII.\r\n\nPHƯƠNG PHÁP ĐẶT TÊN ĐƯỜNG:\n\n1. Phân nhóm đường:\n\nĐường được xem xét đặt\r\n\ntên cũng được phân chia thành 04 nhóm, theo thứ tự ý nghĩa, tầm quan trọng và từ\r\n\nlớn đến nhỏ:\n\nNhóm I:\n\na)\r\n\nĐại lộ, các đoạn đường thuộc các tuyến Quốc lộ hoặc đường cao tốc qua thành phố (tối thiểu 4 làn xe,\r\n\nlòng đường rộng tối thiểu 14m).\n\nĐại lộ là đường phố có\r\n\nquy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt và giữ vị trí quan trọng trong mạng lưới giao\r\n\nthông đô thị, đáp ứng yêu cầu hạ tầng kỹ thuật, thẩm mỹ và cảnh quan đô thị.\n\nCác đoạn đường thuộc\r\n\ncác tuyến Quốc lộ hoặc đường cao tốc qua thành phố là đường chuyên dùng\r\n\ncho vận chuyển hành khách và hàng hóa, nối liền khu công nghiệp đến các cảng và\r\n\nđường trục chính, nối liền với hệ thống các đường phố chính đô thị.\n\nb) Đường phố chính đô\r\n\nthị chủ yếu (tối thiểu 6 làn xe, lòng đường rộng tối thiểu 21m).\n\nĐường phố chính đô thị\r\n\nchủ yếu là đường phục vụ giao thông tốc độ cao, giao thông có ý nghĩa toàn đô\r\n\nthị, đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành cao, nối liền các trung tâm dân\r\n\ncư lớn, khu công nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị, nối liền với\r\n\ncác đường cao tốc, đại lộ, đường thuộc các tuyến quốc lộ, đường phố chính, đường\r\n\nkhu vực.\n\nNhóm II: Đường phố chính đô thị thứ yếu (tối thiểu 4 làn xe, lòng đường\r\n\nrộng tối thiểu 14 m).\n\nĐường phố chính đô thị\r\n\nthứ yếu là đường phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ trung bình, nối liền\r\n\ncác khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô\r\n\nliên khu vực, nối liền với các đường cao tốc, đại lộ, đường thuộc các tuyến quốc\r\n\nlộ, đường phố chính, đường khu vực.\n\nNhóm III: Đường khu vực (tối thiểu 2 làn xe, lòng đường rộng tối thiểu\r\n\n6m).\n\nĐường khu vực là đường\r\n\nphục vụ giao thông giữa các phường trong quận; nối liền với các đường phố\r\n\nchính, đại lộ, đường thuộc các tuyến quốc lộ, đường khu vực, đường nội bộ.\n\nNhóm IV: Đường phố nội bộ (tối thiểu 1 làn xe, lòng đường rộng tối\r\n\nthiểu 4m).\n\nĐường phố nội bộ là đường\r\n\ngiao thông liên hệ trong phạm vi phường, khu dân cư, khu công nghiệp, khu\r\n\nthương mại; nối liền với các đường phố khu vực, đường phố nội bộ.\n\n(Kèm bảng Phụ lục\r\n\n2)\n\n2. Đặt tên đường:\n\nTrên cơ sở 04 nhóm đường\r\n\nđã được phân loại theo thứ tự vị trí, tầm quan trọng và từ lớn đến nhỏ, đối chiếu\r\n\nvới 04 nhóm tên đường được phân chia theo ý nghĩa, tầm quan trọng từ cao đến thấp của Ngân hàng tên đường. Khi xác định\r\n\nquy mô đường thuộc nhóm nào thì tên đặt phải tương ứng với nhóm tên mà Ngân\r\n\nhàng tên đã phân loại.\n\nVí dụ: đường thuộc\r\n\nnhóm I thì phải chọn tên tương ứng với nhóm I của Ngân hàng tên.\n\nĐường quá dài, căn cứ\r\n\nvào điều kiện cụ thể, có thể phân ra từng đoạn theo ranh phường, quận để đặt\r\n\ntên. Đường quá ngắn nhưng bề rộng và số làn xe đạt yêu cầu thì vẫn được xem xét\r\n\nđể đặt tên.\n\nIII.\r\n\nPHƯƠNG PHÁP ĐẶT TÊN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG:\n\n1. Phân nhóm công\r\n\ntrình công cộng:\n\nCTCC được xem xét đặt\r\n\ntên gồm: Quảng trường, công viên, công trình văn hóa nghệ thuật, công trình phục\r\n\nvụ du lịch, khu vui chơi giải trí, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, bệnh viện,\r\n\ntrường học, cầu, chợ, bến xe, bến tàu...\n\nCác công trình công cộng\r\n\ntrên được phân theo 04 nhóm:\n\nNhóm I: Là quảng trường trung tâm, bao gồm: quảng trường chính của\r\n\nthành phố và quảng trường chính của quận, huyện.\n\nQuảng trường trung tâm\r\n\nlà không gian trước các công trình kiến trúc cấp thành phố hoặc quận, huyện, là\r\n\nđịa điểm tổ chức mít tinh, kỷ niệm, duyệt binh trong các ngày lễ.\n\nNhóm II: Công viên, công trình văn hóa nghệ thuật, công trình phục\r\n\nvụ du lịch, khu vui chơi giải trí, được xây dựng theo quy mô cấp thành phố hoặc\r\n\ncấp quận, huyện.\n\nNhóm\r\n\nIII: Sân vận động, nhà thi đấu thể\r\n\nthao, bệnh viện, trường học được xây dựng theo quy mô cấp thành phố hoặc cấp quận,\r\n\nhuyện.\n\nNhóm IV: Chợ, cầu, bến xe, bến tàu, được xây dựng theo quy mô cấp\r\n\nthành phố hoặc cấp quận, huyện.\n\n2. Đặt tên công\r\n\ntrình công cộng:\n\n- Tên đặt cho CTCC có\r\n\nthể sử dụng các nhóm tên trong Ngân hàng tên, căn cứ vào quy mô của CTCC để lựa\r\n\nchọn tên cho tương xứng.\n\n- Ưu tiên đặt\r\n\ntên danh nhân có công trạng, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến từng lĩnh vực\r\n\ncủa CTCC, địa danh nơi CTCC tọa lạc hoặc sự kiện lịch sử có liên quan.\n\nTHẨM QUYỀN,\r\n\nQUY TRÌNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CTCC\n\nI.\r\n\nTHẨM QUYỀN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CTCC:\n\n1.\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố có thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi tên đường,\r\n\nphố;\n\n2. Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố có thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi tên CTCC \r\n\ncó quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng;\n\n3.\r\n\nCác công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đặt\r\n\ntên hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện quyết định.\n\nII.\r\n\nQUY TRÌNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CTCC:\n\n1. Thành lập Hội đồng\r\n\ntư vấn về đặt tên, đổi tên đường và CTCC:\n\n- Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường và\r\n\nCTCC cấp thành phố, thành phần gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch; Sở Xây dựng; Viện Quy hoạch kiến trúc; Sở Giao thông vận tải;\r\n\nSở Tài nguyên - Môi trường; Sở Thông tin - Truyền thông và một số nhà nghiên cứu\r\n\ncác lĩnh vực có liên quan. Hội đồng tư vấn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nlàm cơ quan thường trực. Thành lập Tổ Thư ký giúp việc cho Hội đồng tư vấn gồm\r\n\ncán bộ các cơ quan có liên quan.\n\n- Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện thành lập Tổ tư vấn về đặt tên, đổi tên đường và CTCC gồm lãnh đạo các cơ\r\n\nquan: Ủy ban nhân dân; Ban Tuyên giáo quận, huyện ủy; Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân - Ủy ban nhân dân; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Quản lý Đô thị hoặc\r\n\nPhòng Công Thương.\n\n1. Các bước tiến hành để đặt tên, đổi tên:\n\nBước 1: Hằng năm, Ủy ban nhân dân quận, huyện tiến hành khảo sát\r\n\ncác tuyến đường và CTCC trên địa bàn cần đặt tên hoặc đổi tên, tiến hành đo đạc;\r\n\nlên danh mục, phân nhóm các tuyến đường và CTCC cần đặt tên hoặc đổi tên (thể\r\n\nhiện rõ quy mô, vị trí, chiều dài, chiều rộng của tuyến đường và CTCC).\n\nBước 2: Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện chọn tên từ hệ thống\r\n\nNgân hàng tên đường và CTCC của thành phố để dự kiến đặt hoặc đổi tên cho đường\r\n\nvà CTCC trên địa bàn, đảm bảo ý nghĩa của từng nhóm tên phù hợp với quy mô, chức\r\n\nnăng không gian của đường cũng như CTCC; lấy ý kiến các tổ chức Đảng, chính quyền,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân trên địa bàn.\n\nBước 3: Sau\r\n\nkhi hoàn tất hồ sơ dự kiến đặt tên, đổi tên đường\r\n\nvà CTCC, Ủy ban nhân dân quận, huyện gửi đến Hội đồng tư vấn thành phố để thẩm\r\n\nđịnh.\n\nHồ\r\n\nsơ gửi Hội đồng tư vấn thành phố (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thường trực Hội đồng) thẩm định gồm:\n\n- Văn bản đề nghị của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện;\n\n- Danh mục dự kiến đặt\r\n\ntên, đổi tên đường và CTCC; mô tả tóm tắt về quy mô của đường hoặc CTCC đó;\n\n- Sơ đồ vị trí đường\r\n\nvà CTCC dự kiến đặt tên.\n\nBước 4: Hội\r\n\nđồng tư vấn thành phố sau khi thẩm định, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, các tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các nhà\r\n\nkhoa học, đăng báo công bố công khai dự kiến đặt tên hoặc đổi tên đường và CTCC\r\n\nđể nhân dân tham gia góp ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại các kỳ họp thường kỳ hàng năm.\n\nPhần\r\n\nthứ năm\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nI.\r\n\nCÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN:\n\n1. Từ nay đến cuối\r\n\nnăm 2009:\n\n- Triển khai đặt tên\r\n\nthí điểm một số tuyến đường mới trên địa bàn quận Ninh Kiều để trình Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố quyết nghị.\n\n- Sơ kết rút kinh nghiệm\r\n\nvà triển khai đề án đến các quận, huyện.\n\n2. Từ năm 2009 đến\r\n\n2010:\n\n- Các quận, huyện tiến\r\n\nhành triển khai việc đặt tên, đổi tên các tuyến đường và CTCC đã được xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh trên địa bàn.\n\n- Hằng năm, Ngân hàng\r\n\ntên đường và CTCC được cập nhật, bổ sung tên mới (bao gồm tên địa danh, mỹ từ,\r\n\nsự kiện, danh nhân) để làm phong phú thêm quỹ tên đường và CTCC, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển của thành phố.\n\n- Nâng cấp hoàn chỉnh\r\n\nwebsite Ngân hàng tên để sử dụng, truy cập và quảng bá rộng rãi.\n\n3. Từ năm 2010 đến\r\n\n2015:\n\nThực hiện hoàn tất việc\r\n\nđặt tên, đổi tên đường và CTCC trên địa bàn thành phố, kể cả ở những quận, huyện\r\n\nmới chia tách. Đưa việc đặt tên, đổi tên đường và CTCC đi vào nề nếp, trở thành\r\n\nviệc làm thường xuyên hàng năm khi có yêu cầu.\n\n4. Từ năm 2015 đến\r\n\n2020:\n\nTiếp tục bổ sung, điều\r\n\nchỉnh đề án phù hợp với quy hoạch phát triển của đô thị trung tâm vùng đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long; nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hệ thống\r\n\ntên đường và CTCC nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chung của thành phố theo hướng\r\n\nvăn minh, hiện đại, phục vụ tốt yêu cầu về giao dịch kinh tế, văn hóa, xã hội tại\r\n\nthành phố cũng như trong và ngoài nước.\n\nII.\r\n\nKINH PHÍ: 156.000.000đ (Một trăm năm mươi sáu triệu đồng).\n\n* Giai đoạn I (Từ nay đến cuối năm 2009): 66.000.000đ (Sáu mươi sáu triệu đồng), chủ yếu thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\n-\r\n\nKhảo sát, thống kê hệ thống đường và CTCC trên toàn địa bàn thành phố.\n\n-\r\n\nXây dựng Ngân hàng tên đường và CTCC, bao gồm việc tóm tắt tiểu sử và phân nhóm\r\n\ntên đường và CTCC.\n\n-\r\n\nThiết lập trang website Ngân hàng tên đường và CTCC.\n\n* Giai đoạn II\r\n\n(2009 - 2010): 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), gồm các công việc sau:\n\n-\r\n\nNâng cấp hoàn chỉnh website Ngân hàng tên đường và CTCC.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, quảng bá rộng rãi trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\n-\r\n\nTóm tắt tiểu sử và bổ sung tên mới vào quỹ tên đường và CTCC của thành phố.\n\n-\r\n\nQuản lý, điều hành website Ngân hàng tên đường và CTCC.\n\n* Giai đoạn III\r\n\n(2010 - 2020): 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), gồm các công việc:\n\n- Cải tiến, nâng cao ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hệ thống tên đường và CTCC; quản\r\n\nlý, điều hành, nâng cấp website Ngân hàng tên.\n\n- Cập nhật, bổ sung\r\n\ntên mới vào quỹ tên đường và CTCC của thành phố.\n\nIII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM:\n\n1.\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Là cơ quan thường trực\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường và CTCC thành phố, chủ trì xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai đề án; chịu trách nhiệm quản lý, điều hành website về\r\n\nChương trình phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu hệ thống Ngân hàng tên đường và\r\n\nCTCC; nâng cấp website để quảng bá rộng rãi trên mạng Internet, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho việc đặt tên đường và CTCC trong toàn thành phố; lập dự trù kinh\r\n\nphí để thực hiện.\n\nGiúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố kiểm tra, đôn đốc việc đặt tên, đổi tên đường và CTCC; chủ trì tiếp\r\n\nnhận và phối hợp thẩm định hồ sơ dự kiến đặt tên, đổi tên đường và CTCC của các\r\n\nquận, huyện.\n\nCăn cứ tình hình thực\r\n\ntế về quy hoạch phát triển đô thị, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung đề án cho phù hợp với tốc độ đô thị\r\n\nhóa.\n\n2. Các Sở, ban ngành liên quan:\n\nGiao giám đốc sở, thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, ban ngành: Công an thành phố, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành\r\n\ncó liên quan kết hợp việc gắn biển tên đường được đặt mới với gắn biển số nhà\r\n\ntheo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nGiao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem\r\n\nxét, duyệt cấp kinh phí\r\n\nbổ sung hàng năm để triển khai thực hiện đề án; cấp kinh phí nâng cấp và điều\r\n\nhành website Ngân hàng tên đường và CTCC của thành phố.\n\n4. Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện:\n\n- Xây dựng kế hoạch và\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện việc đặt tên, đổi tên đường và CTCC trên địa bàn\r\n\ntheo đúng quy trình; tiến hành gắn biển tên đường theo quy định, đảm bảo mỹ\r\n\nquan đô thị;\n\n- Hàng năm cập nhật\r\n\ndanh mục các tuyến đường và CTCC mới xây dựng để tiến hành đặt tên; đồng thời\r\n\nkiểm tra, rà soát những tuyến đường hoặc CTCC đã được đặt tên nhưng không còn\r\n\nphù hợp với quy hoạch phát triển của đô thị để xem xét đổi tên cho phù hợp;\n\n- Kịp thời báo cáo kết\r\n\nquả, cũng như những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để Hội đồng\r\n\ntư vấn thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\n5. Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố:\n\nTăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền chủ trương, cũng như dự kiến đặt tên, đổi tên đường và CTCC của\r\n\nthành phố đến các Sở, ban ngành, đoàn thể và nhân dân được biết để tham gia\r\n\nđóng góp ý kiến./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nMÔ TẢ WEBSITE NGÂN HÀNG TÊN\r\n\nĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG\n\nWebsite Ngân hàng tên\r\n\nđường và CTCC được xây dựng gồm 2 phần chính:\n\n1. Hệ thống quản lý\r\n\nCSDL tên đường và CTCC thành phố Cần Thơ:\n\n- Hệ thống này cho\r\n\nphép vừa cập nhật dữ liệu (Thêm dữ liệu mới, hiệu đính dữ liệu cũ và xóa dữ liệu\r\n\nkhông còn cần thiết sử dụng) và quản trị cơ sở dữ liệu (Phân quyền truy cập cho\r\n\nngười sử dụng và bảo mật CSDL).\n\n- Hệ thống này có thể\r\n\ndễ dàng triển khai trong hoạt động thực tế để cập nhật thường xuyên dữ liệu cho\r\n\nCSDL.\n\n2. Hệ thống tra cứu\r\n\nCSDL tên đường và CTCC thành phố Cần Thơ:\n\n- Hệ thống bao gồm các\r\n\nchức năng cho phép người sử dụng:\n\n+ Xem Ngân hàng tên đường\r\n\nvà CTCC (Bao gồm tên mới và tên đã được đặt).\n\n+ Xem thực trạng việc\r\n\nđặt, đổi tên cho đường phố và CTCC.\n\n+ Xem nguyên tắc đặt,\r\n\nđổi tên đường phố và CTCC.\n\n+ Xem bảng phân loại\r\n\nđường phố và CTCC.\n\n-\r\n\nHệ thống này sẽ cung cấp thông tin cơ bản, hỗ trợ cho quá trình đặt, đổi tên đường\r\n\nphố và CTCC đạt hiệu quả tốt.\n\n- Người dùng có thể\r\n\ntruy cập CSDL tên đường phố và CTCC thành phố Cần Thơ tại địa chỉ sau:\r\n\nwww.CanthoStreet.org.vn hoặc www.tenduongctcc-cantho.org.vn\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nCHIỀU RỘNG MỘT LÀN XE VÀ SỐ\r\n\nLÀN XE TỐI THIỂU PHẦN LÒNG ĐƯỜNG XE CHẠY CỦA ĐƯỜNG PHỐ\n\nLoại đường\n\nTốc độ\r\n\n thiết kế, km/h\n\nSố làn\r\n\n xe tối thiểu\n\nSố làn\r\n\n xe mong muốn\n\n100\n\n80\n\n70\n\n60\n\n50\n\n40\n\n30\n\n20\n\nĐường cao tốc đô thị\n\n3,75\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n6-10\n\nĐường phố chính đô thị\n\nChủ yếu\n\n\n\n3,75\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n8-10\n\nThứ yếu\n\n\n\n\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n6-8\n\nĐường phố gom\n\n\n\n\n\n\n\n3,50\n\n3,25\n\n\n\n\n\n2\n\n4-6\n\nĐường phố nội bộ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,25\n\n3,0 (2,75)\n\n1\n\n2-4\n\n* Ghi chú:\n\n1. Bề rộng làn 2,75m chỉ\r\n\n nên áp dụng vạch làn tổ chức giao thông ở đường, phố nội bộ có điều kiện hạn\r\n\n chế.\n\n2. Các đường, phố nội bộ\r\n\n trong các khu chức năng nếu chỉ có 1 làn thì bề rộng làn phải lấy tối thiểu\r\n\n 4.0m không kể phần rãnh thoát nước.\n\n3. Số làn xe tối thiểu chỉ\r\n\n nên áp dụng trong những điều kiện hạn chế hoặc phân đầu tư; trong điều kiện\r\n\n bình thường nên lấy theo số làn xe mong muốn; trong điều kiện đặc biệt cần\r\n\n tính toán luận chứng kinh tế - kỹ thuật. \n\n(Nguồn: Quyết định\r\n\nsố 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành\r\n\nTiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104: 2007 \"Đường đô thị - Yêu cầu thiết\r\n\nkế\")", + "id": 103683 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103684.json b/contexts/context_103684.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42cc8c09babbfaaae9c98c1acca4062aeee496d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103684.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2020-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Kon-Tum-458787.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2020-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Kon-Tum-458787", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2020/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 11 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính\r\n\nsách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nliên Bộ: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP quy định\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư số liên\r\n\ntịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4\r\n\nĐiều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 1777/SLĐTBXH-BTXH ngày\r\n\n04 tháng 11 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ các Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành\r\n\nkhông còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể:\n\n1. Quyết\r\n\nđịnh số 24/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon\r\n\nTum về việc quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.\n\n2. Quyết\r\n\nđịnh số 28/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon\r\n\nTum Quy định các mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc,\r\n\nnuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Tài chính; Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh; \r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chi Cục Văn thư- Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.NTMD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Ngọc Tuấn\n\n\n\n", + "id": 103684 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103685.json b/contexts/context_103685.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..262c2c54e6174b884932991337b3ca157206aabe --- /dev/null +++ b/contexts/context_103685.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-705-QD-UBND-nam-2008-phat-trien-Giao-thong-Van-tai-Binh-Dinh-2020-195522.aspx", + "name": "Quyet-dinh-705-QD-UBND-nam-2008-phat-trien-Giao-thong-Van-tai-Binh-Dinh-2020-195522", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 705/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày\r\n\n 16 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Thông tư số\r\n\n01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ- CP;\n\nTheo Quyết định số\r\n\n2446/QĐ-UBND tỉnh ngày 14 tháng 10 năm 1996 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy\r\n\nhoạch giao thông Vận tải tỉnh Bình Định giai đoạn 1995 -2010;\n\nXét đề nghị của các Sở\r\n\nGiao thông Vận tải tại Tờ trình số 1137/GTVT-KH ngày 03/9/2008 và Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 429/TTr-KHĐT-TH ngày 24/11/2008 ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Bình Định đến năm\r\n\n2020, với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN\r\n\nĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:\n\n1. Quan\r\n\nđiểm phát triển:\n\n- Quy hoạch phát triển giao\r\n\nthông - vận tải phải gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình\r\n\nĐịnh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; phù hợp với Nghị quyết số 39-NQ/TW\r\n\nngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về phát triển kinh tế xã hội\r\n\nvà đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung bộ đến năm\r\n\n2010; Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphương hướng chủ yếu phát triển kinh tế -xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền\r\n\nTrung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số 61/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n09/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội Dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020; phù hợp với các\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Phát triển giao thông - vận\r\n\ntải tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng,\r\n\nthúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.\n\n- Phát triển giao thông - vận\r\n\ntải theo hướng hiện đại, ứng dụng các phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt\r\n\nlà vận tải đa phương thức; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, trước hết là\r\n\nvận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không nhằm tăng năng lực cạnh tranh và\r\n\ntạo điều kiện đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế, hạn chế tai nạn giao thông\r\n\nvà giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình khai thác vận tải.\n\n- Phát huy cao nhất nội lực,\r\n\ntranh thủ tối đa các nguồn ngoại lực (nhất là nguồn vốn ODA), đồng thời\r\n\nđẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực đầu tư phát triển giao thông - vận tải.\n\n- Phát triển giao thông - vận\r\n\ntải theo hướng bền vững kết hợp với đảm bảo quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu phát triển:\n\na. Về vận tải:\n\n- Tốc độ tăng bình quân hàng\r\n\nnăm (giai đoạn 2008-2020) của lượng hàng hóa vận chuyển đạt 9-10%/ năm (hiện\r\n\ntrạng giai đoạn 2001- 2007: 7,2%).\n\n- Tốc độ tăng bình quân của lượng\r\n\nhành khách vận chuyển là 6-7%/năm (hiện trạng giai đoạn 2001- 2007: 5,5 %).\n\n- Lượng hàng hóa thông qua\r\n\ncác cảng biển từ 3,86 triệu tấn vào năm 2007 tăng lên 4,5 - 5 triệu tấn vào năm\r\n\n2010 và 11,5 - 12 triệu tấn vào năm 2020. Tốc độ tăng bình quân (giai đoạn\r\n\n2008-2020) 20 - 25%/ năm.\n\nb. Về kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông vận tải:\n\n- Đạt tỷ lệ rải mặt đường từ\r\n\nnay đến năm 2010:\n\n+ Đối với đường tỉnh lộ năm\r\n\n2007 đã đạt tỷ lệ 91%, phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ là 100%.\n\n+ Đối với đường huyện lộ: Đến\r\n\nnăm 2007 đã bê tông hóa được 114,9Km đạt tỷ lệ 42%, phấn đấu đến năm 2010 đạt\r\n\ntỷ lệ rải mặt đường 70%.\n\n+ Đối với hệ thống đường\r\n\ngiao thông nông thôn (GTNT): Đến năm 2007 đã bê tông hóa được 1.600Km đường xã,\r\n\ntrục chính của xã; phấn đấu đến năm 2010 xây dựng đường giao thông nông thôn\r\n\nđạt tỷ lệ 70-80%, trong đó bê tông hóa cơ bản đường liên xã, trục chính của xã.\n\n- Đến năm 2020: Nâng cấp các\r\n\ntuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV và cấp V tùy theo từng đoạn,\r\n\ntừng tuyến; cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện còn lại đạt tiêu chuẩn đường\r\n\ncấp V miền núi; từng bước bê tông hóa các tuyến đường giao thông nông thôn còn\r\n\nlại đạt tiêu chuẩn loại B (nền đường rộng 3-4m, mặt đường rộng 2,5-3m).\n\nII. QUY\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI:\n\n1. Hạ\r\n\ntầng giao thông vận tải:\n\n1.1. Giao thông đường bộ:\n\nĐể phù hợp với mạng lưới đường\r\n\nbộ chung của cả nước theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải, dự án quy hoạch\r\n\ntổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Định dự kiến xây dựng mới và cải tạo nâng\r\n\ncấp mạng lưới giao thông của tỉnh (theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 4054:\r\n\n2005) như sau:\n\n- Quốc lộ: Thực hiện\r\n\ntheo chiến lược phát triển hệ thống quốc lộ của Bộ Giao thông Vận tải (nâng\r\n\ncấp đường với kết cấu bê tông nhựa từ cấp I đến cấp III đồng bằng) và đường\r\n\ncao tốc Bắc - Nam.\n\n- Tỉnh lộ: Kết cấu đường\r\n\nnhựa từ cấp III đến cấp V.\n\n- Huyện lộ: Kết cấu\r\n\nđường nhựa và bê tông xi măng từ cấp V đến cấp VI là phổ biến.\n\n- Đường xã: Bê tông\r\n\nxi măng đường GTNT loại A, B (theo tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông\r\n\nthôn 22TCN 210 - 92).\n\na. Đường quốc lộ: Gồm\r\n\n3 tuyến với tổng chiều dài 208 km.\n\nGiai đoạn 2008 - 2010:\n\n- Cải tạo nâng cấp Quốc lộ\r\n\n19: Đoạn từ Cảng Quy Nhơn đến đèo An Khê dài 70 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III\r\n\nđồng bằng, nền rộng 12m, mặt bê tông nhựa rộng 11m. Riêng đoạn từ Cảng Quy Nhơn\r\n\nđến thị trấn Phú Phong dài 40 km lập Quy hoạch và Dự án đầu tư xây dựng theo\r\n\ntiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, nền rộng 30m, mặt 4 làn xe (theo Quy hoạch\r\n\nphát triển giao thông vận tải Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020).\n\n- Xây dựng tuyến Quốc lộ 19B\r\n\ntừ thị trấn Tuy Phước đến cảng Nhơn Hội dài 10 km, lộ giới 60m (theo Quyết định\r\n\nsố 98/2004/QĐ-TTg ngày 01/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Nâng cấp đoạn Km 0 - Km\r\n\n8+500 tuyến Quốc lộ 1D (từ ngã ba Phú Tài đến ngã năm đường Nguyễn Thái Học\r\n\n- Tây Sơn) đạt tiêu chuẩn đường cấp I đô thị.\n\nGiai đoạn 2011 – 2020:\n\n- Xây dựng đường bộ cao tốc\r\n\nBắc - Nam qua tỉnh Bình Định, quy mô từ 4 đến 6 làn xe (theo Quyết định số\r\n\n113/2005/QĐ-TTg ngày 20/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số\r\n\n1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n- Xây dựng đường cao tốc nối\r\n\ntừ Ga Hàng không Phù Cát đi Quy Nhơn (theo hình thức BOT).\n\n- Xây dựng nâng cấp tuyến Quốc\r\n\nlộ 19, đoạn Km 0 - Km 40 (từ Cảng Quy Nhơn đến thị xã Phú Phong) thành đường\r\n\ncấp 1, lộ giới 30m, 4 làn xe. Tiếp tục mở rộng Quốc lộ 19 đến cửa khẩu phù hợp\r\n\nvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong khu vực.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT638 (Diêu Trì - Mục Thịnh) dài 39,4 km đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng,\r\n\nnền đường rộng 9m, mặt bê tông nhựa rộng 7m; riêng đoạn Km0 - Km10 đạt tiêu\r\n\nchuẩn cấp III đồng bằng, nền rộng 12m, mặt đường bê tông nhựa rộng 11m; nâng\r\n\ncấp tuyến ĐT638 thành tuyến quốc lộ nối thông tuyến qua Phú Yên đến Buôn Ma\r\n\nThuột (theo Quyết định số 113/2005/QĐ-TTg ngày 20/5/2005 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ).\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến ven\r\n\nbiển ĐT639 (Nhơn Hội - Tam Quan) dài 110Km đạt tiêu chuẩn đường cấp III\r\n\nđồng bằng. Hướng tuyến cơ bản bám theo đường ĐT639 hiện tại, nâng cấp mở rộng\r\n\nvà nắn tuyến đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; nghiên cứu xây dựng mới các đoạn\r\n\nchỉnh tuyến: Đoạn qua cửa Đề Gi nối liền xã Cát Hải và xã Mỹ An; đoạn từ cầu\r\n\nThiện Chánh (xã Tam Quan Bắc) qua dãy núi Trường Xuân ra giáp với QL1A;\r\n\nxây dựng 02 cầu lớn là cầu Đề Gi và cầu Tam Quan (theo Quyết định số\r\n\n61/2008/QĐ-TTg ngày 09/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế-xã hội Dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm\r\n\n2020, trong đó đường giao thông ven biển qua Dải ven biển miền Trung dài 1.314\r\n\nkm nối liền các tỉnh từ Thanh Hóa đến Bình Thuận).\n\nb. Đường tỉnh lộ: Gồm\r\n\n14 tuyến với tổng chiều dài 467,5 km; hiện trạng các tuyến tỉnh lộ đã bê tông\r\n\nhóa được 424,5 km, chiếm 91 %. Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ rải mặt đường\r\n\n100%. Từng bước nâng cấp các tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV và\r\n\ncấp V tùy theo từng đoạn, từng tuyến.\n\nGiai đoạn 2008 – 2010:\n\n- Tập trung vốn (kể cả\r\n\nODA) để đầu tư xây dựng tuyến đường phía Tây tỉnh từ An Nhơn qua Tây Sơn,\r\n\nPhù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân đến Hoài Nhơn dài 120Km theo tiêu chuẩn đường cấp V\r\n\nmiền núi (bao gồm cả cầu, cống, nền đường), nền đường rộng 6,5m, mặt\r\n\nđường kết cấu bê tông nhựa và bê tông xi măng rộng từ 3,5 đến 6m.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT630 đoạn Km22 - Km45 (từ Ân Nghĩa đến Vực Bà) đạt tiêu chuẩn đường cấp\r\n\nV miền núi, nền đường rộng 6,5m, mặt đường kết cấu bê tông nhựa và bê tông xi\r\n\nmăng rộng từ 3,5 đến 6m. Xây dựng cầu Vực Bà nối thông tuyến qua huyện Vĩnh\r\n\nThạnh.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT631 (Diêm Tiêu - Tân Thạnh) dài 18,6 km đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền\r\n\nnúi, nền 6,5m, mặt BTN+BTXM rộng 3,5 - 6m theo Dự án ADB5 vốn tài trợ của Ngân\r\n\nhàng Phát triển Châu Á.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT634 Hoà Hội - Long Định dài 17,4 km theo tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng,\r\n\nnền 6,5 m, mặt BTXM 6m.\n\n- Cải tạo nâng cấp các đoạn\r\n\ncòn lại có tổng chiều dài 10,2 km của tuyến ĐT636 (Gò Găng - Kiên Mỹ) đạt\r\n\ntiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, nền rộng 6,5 m, mặt BTXM 3,5 - 6m, xây dựng mới\r\n\nđoạn chỉnh tuyến trước cổng sân bay Phù Cát.\n\n- Xây dựng mặt đường bê tông\r\n\nnhựa (BTN) và bê tông xi măng (BTXM) tuyến đường ĐT639 (đoạn Nhơn Hội- Cát\r\n\nTiến) dài 15 Km:\n\n+ Km0 - Km7: Nền đường rộng\r\n\n6,5m, mặt BTXM rộng 6m.\n\n+ Km7 - Km15: Nền đường rộng\r\n\n6,5m, mặt BTN rộng 5,5m (theo Dự án ADB5 vốn tài trợ của Ngân hàng Phát triển\r\n\nChâu Á).\n\nGiai đoạn 2011 - 2020:\n\nNâng cấp hệ thống đường tỉnh\r\n\nđạt tiêu chuẩn cấp III, IV, V tùy từng đoạn, từng tuyến, cụ thể:\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT629 (Bồng Sơn - An Lão) dài 31,2 km theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng\r\n\nbằng, nền đường rộng 9m, mặt đường bê tông nhựa rộng 7m.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT630 (đoạn Cầu Dợi - thị trấn Tăng Bạt Hổ, Hoài Ân) dài 10km theo tiêu\r\n\nchuẩn đường cấp IV đồng bằng, nền 9m, mặt BTN 7m.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT632 (Phù Mỹ - Bình Dương) dài 34,6 km theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng\r\n\nbằng, nền 9m, mặt BTN 7m.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT633 (Chợ Gồm - Đề Gi) dài 20,6 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng\r\n\nphục vụ cho việc phát triển cảng biển Đề Gi và Khu công nghiệp Cát Khánh.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT636 (Gò Găng - Kiên Mỹ) dài 22,5Km và tuyến ĐT635 (Gò Găng - Cát Tiến)\r\n\nđạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, nền đường rộng 12m, mặt BTN rộng\r\n\n11m, nối Quốc lộ 19 với Quốc lộ 1A và Khu kinh tế Nhơn Hội.\n\n- Cải tạo nâng cấp tuyến\r\n\nĐT640 Ông Đô - Cát Tiến dài 19,3 km theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, nền\r\n\n9m, mặt BTN 7m.\n\n- Xây dựng mới tuyến đường từ\r\n\nNhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn (Vĩnh Thạnh) đi An Lão dài 40Km theo tiêu chuẩn\r\n\nđường cấp V miền núi nền 6,5 m, mặt 3,5m.\n\n- Đường nối từ Thôn 1, xã An\r\n\nHưng, huyện An Lão (đường 5B) đến giáp ranh giới huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng\r\n\nNgãi dài 7Km, tiêu chuẩn cấp V miền núi.\n\n- Đường nối huyện lỵ Vĩnh Thạnh\r\n\nđi Kbang (An Khê) dài 20Km tiêu chuẩn cấp V miền núi.\n\nc. Đường huyện: Gồm\r\n\n20 tuyến với tổng chiều dài 277,4 km; đã bê tông hóa được 114,9 km, chiếm 42%.\n\nGiai đoạn 2008 - 2010:\n\n+ Cải tạo nâng cấp các tuyến\r\n\nđường sau đây đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, nền rộng 6,5m, mặt BTN +\r\n\nBTXM rộng 3,5 - 6m:\n\n- Tuyến Cầu Chui - La Vuông (Hoài\r\n\nNhơn) dài 11,5 km (theo Dự án ADB5 vốn tài trợ của Ngân hàng Phát triển\r\n\nChâu Á);\n\n- Tuyến Nhà Đá - An Lương (huyện\r\n\nPhù Mỹ) dài 12,5 km (theo Dự án ADB5 vốn tài trợ của Ngân hàng Phát triển\r\n\nChâu Á);\n\n- Tuyến Tây Vinh - Cát Lâm\r\n\ndài 20,4 Km (Theo dự án WB3 vốn tài trợ của Ngân hàng Thế giới);\n\n- Tuyến Canh Thuận - Canh\r\n\nLiên (huyện Vân Canh) dài 25 km.\n\n+ Cải tạo nâng cấp tuyến đường\r\n\nĐèo Nhông - Mỹ Thọ dài 10,8 km (Theo dự án WB3 vốn tài trợ của Ngân hàng Thế\r\n\ngiới) theo tiêu chuẩn đường GTNT loại A, nền rộng 5m, mặt BTXM rộng 3,5m.\n\nGiai đoạn 2011 - 2020:\n\nCải tạo nâng cấp tất cả các\r\n\ntuyến huyện lộ còn lại có tổng chiều dài trên 80Km và một số tuyến sau đạt tiêu\r\n\nchuẩn đường cấp V miền núi, nền rộng 6,5m, mặt BTN + BTXM rộng từ 3,5 - 6m.\n\n- Tuyến Xuân Phong - Cây Muối\r\n\n(huyện An Lão) dài 12 km;\n\n- Đường lên 3 xã vùng cao\r\n\nhuyện An Lão (An Toàn, An Nghĩa, An Quang) dài 52 km.\n\n- Tuyến Bình Thành (Tây\r\n\nSơn) đi Hồ Định Bình (Đông Sông Côn) dài 34 Km đạt tiêu chuẩn đường\r\n\ncấp V miền núi.\n\n- Đường từ thị trấn Bình Định\r\n\nđi Nhơn Hòa dài 5km đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi.\n\n- Nâng cấp, mở rộng đường\r\n\nNguyễn Trân (thị trấn Tam Quan) đến giáp đường tỉnh ĐT639 dài 4Km đạt\r\n\ntiêu chuẩn đường cấp V miền núi.\n\n- Đường từ Tam Quan đi lên\r\n\nđường phía Tây tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi.\n\n- Đường từ Tây An đi Bình\r\n\nThuận (Tây Sơn) đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi.\n\n- Đường từ Cầu Gành đi Khu\r\n\nKinh tế Nhơn Hội đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng.\n\nd. Đường giao thông nông\r\n\nthôn (GTNT):\n\nĐến năm 2010 thực hiện bê\r\n\ntông hóa 700 km đường liên xã, trục chính của xã đạt tiêu chuẩn loại A, loại B\r\n\nvà tập trung đầu tư đầu tư giao thông nông thôn cho vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số.\n\nSau năm 2010 từng bước bê\r\n\ntông hóa các tuyến còn lại đạt tiêu chuẩn loại B theo hướng đầu tư từ ngân sách\r\n\nxã và nhân dân đóng góp xây dựng.\n\ne. Đường đô thị:\n\nĐầu tư, cải tạo và phát triển\r\n\ncho giao thông đô thị theo các đồ án quy hoạch đô thị theo hướng nâng cấp và mở\r\n\nrộng một số tuyến quan trọng kết nối từ Quốc lộ đến Trung tâm các đô thị, xây\r\n\ndựng các trục giao thông đối ngoại và trục chính đô thị. Dành quỹ đất xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, dải cây xanh; cải tạo các nút giao thông, mở rộng bán kính\r\n\ncong, hệ thống đèn điều khiển giao thông đô thị…\n\nGiai đoạn 2008 – 2010:\n\n- Xây dựng hoàn thành đường\r\n\nNguyễn Tất Thành nối dài 800m theo tiêu chuẩn đường cấp II đô thị, lộ giới rộng\r\n\n40m, 4 làn xe.\n\n- Xây dựng hoàn thành đường\r\n\ntrục Khu Kinh tế Nhơn Hội dài 15 km, lộ giới 80m.\n\n- Xây dựng mới các tuyến đường\r\n\ntừ Long Vân - Suối Trầu dài 7 km; đường nối từ Quốc lộ 1D đến ngã ba Ông Thọ và\r\n\ngiáp đến đường Hoa Lư; đường Điện Biên Phủ (đoạn từ đường Hùng Vương - khu\r\n\nvực cầu Đôi đến Nam Sông Dinh).\n\nGiai đoạn 2011 – 2020:\n\nTừng bước đầu tư xây dựng đồng\r\n\nbộ các tuyến đường nội thị tại các đô thị. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường\r\n\ntại khu đô thị cũ. Đối với các đô thị mới, xây dựng hệ thống các đường chính\r\n\ncấp 1 (lộ giới 40 - 60 m), đường chính cấp 2 (lộ giới 30 - 35 m),\r\n\nđường liên khu vực (lộ giới 24 - 28 m), đường khu vực (lộ giới 15 -\r\n\n20 m).\n\n- Xây dựng đường Hoàng Văn\r\n\nThụ (nối dài) theo quy hoạch.\n\n- Xây dựng đường Hoa Lư, đường\r\n\nĐiện Biên Phủ theo quy hoạch.\n\n- Xây dựng mới đường Suối Trầu\r\n\n(Nhà máy Lam Sơn) đi Khu công nghiệp Long Mỹ đạt tiêu chuẩn đường cấp\r\n\nIII ĐB.\n\n- Nâng cấp đoạn đường từ\r\n\nchân dốc Đệ Đức (Hoài Tân) của Quốc lộ 1A giáp đường phía tây tỉnh dài 4\r\n\nkm đường cấp III ĐB theo quy hoạch.\n\n- Xây dựng giai đoạn 2 Dự án\r\n\ncầu đường Quy Nhơn - Nhơn Hội.\n\n- Xây dựng cầu vượt qua đầm\r\n\nThị Nại (phía thượng nguồn) nối từ đường trục Nhơn Lý với tuyến ĐT 640;\r\n\nxây dựng cầu Huỳnh Giảng qua Gò Bồi nối với tuyến ĐT 636B.\n\n- Đô thị Quy Nhơn đầu tư xây\r\n\ndựng tuyến đối ngoại chính, các tuyến khác triển khai theo quy hoạch chung của\r\n\nthành phố.\n\n- Đối với các đô thị An\r\n\nNhơn, Bồng Sơn, Phú Phong, Cát Tiến tập trung xây dựng các đường hướng tâm đối\r\n\nngoại, các đường vành đai. Các tuyến khác triển khai theo quy hoạch của các đô\r\n\nthị.\n\n1.2. Đường sắt:\n\nGiai đoạn 2008- 2010:\n\nThực hiện di dời ga Quy Nhơn\r\n\nra khỏi nội thành.\n\nGiai đoạn 2011 - 2020:\n\n- Đường sắt Thống Nhất được\r\n\nhoàn thành nâng cấp để đạt tiêu chuẩn quốc gia và khu vực.\n\n- Xây dựng tuyến đường sắt từ\r\n\nDiêu Trì đi Khu Kinh tế Nhơn Hội - cảng Nhơn Hội với đường sắt Bắc - Nam qua ga\r\n\ntiền cảng Nhơn Bình theo quy hoạch (theo Quyết định số 98/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n01/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch chung thành phố\r\n\nQuy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020).\n\n- Đến năm 2020, đầu tư xây dựng\r\n\nxong và đưa vào khai thác đường sắt cao tốc Bắc – Nam tốc độ 350 km/h theo quy hoạch\r\n\n(Theo Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050).\n\n1.3. Đường biển:\n\nCảng Quy Nhơn: Định hướng là\r\n\ncảng biển tổng hợp quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế khu vực, là đầu mối\r\n\nchuyển tiếp hàng hóa quá cảnh cho một số tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia qua\r\n\nQuốc lộ 19 và Quốc lộ 14.\n\nGiai đoạn 2008 - 2010\n\nXây dựng mới 01 cầu tàu\r\n\ncontainer chuyên dùng dài 200m, có các trang thiết bị bốc xếp đạt tiêu chuẩn\r\n\nquốc tế, mở rộng thêm diện tích bãi 10 ha, nâng cấp trang thiết bị để đáp ứng\r\n\nlượng hàng hóa thông qua cảng trên 5 triệu tấn mỗi năm.\n\nNạo vét hạ độ sâu đáy luồng\r\n\ntàu đến 11m, mở rộng bán kính cong tại khu vực Mũi Sút (bán đảo Phương Mai),\r\n\nnâng năng lực tàu chạy trên luồng vào cảng.\n\nGiai đoạn sau năm 2010\n\nTiếp tục đầu tư nâng cấp luồng\r\n\ntàu chạy.\n\nĐầu tư xây dựng luồng tàu biển\r\n\n30.000 DWT từ cảng Quy Nhơn đến khu Kinh tế Nhơn Hội.\n\nKéo dài tuyến bến từ cầu cảng\r\n\n3 vạn tấn cảng Quy Nhơn nối liền với cảng Thị Nại tạo tuyến bến liền bờ khép\r\n\nkín, nâng công suất cảng khu vực này lên khoảng 8 triệu tấn /năm.\n\nCảng Thị Nại: Định hướng là\r\n\ncảng tổng hợp địa phương.\n\nNâng cấp 160 m cầu cảng cũ,\r\n\nnạo vét toàn tuyến bến đủ độ sâu tiếp nhận tàu từ 10.000DWT trở lên. Đầu tư mua\r\n\nsắm, đổi mới trang thiết bị xếp dỡ phù hợp công nghệ tiên tiến; đầu tư thêm\r\n\nkho, bãi khoảng 4 ha theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu hậu cần. Phấn đấu đạt công\r\n\nsuất 800.000-1.000.000 tấn năm 2010.\n\nCảng nước sâu Nhơn Hội: Xây\r\n\ndựng với quy mô diện tích 165ha bao gồm: cảng phi thuế quan và cảng tổng hợp\r\n\nthuế quan.\n\nKhu cảng phi thuế quan có diện\r\n\ntích 46 ha, với tổng chiều dài tuyến bến là 600m, phục vụ tàu bách hóa và\r\n\ncontainer 30.000 DWT, lượng hàng hóa thông qua 3 triệu tấn/năm.\n\nKhu cảng tổng hợp thuế quan\r\n\ncó diện tích 119ha, tổng chiều dài bến là\n\n2.117m, trong đó bến hàng\r\n\ncontainer là 1.180m phục vụ cho tàu 20.000 – 30.000 DWT và bến bách hóa dài\r\n\n937m phục vụ cho tàu 10.000-30.000DWT, lượng hàng hóa thông qua cảng từ 9-9,5\r\n\ntriệu tấn/năm.\n\nGiai đoạn đến năm 2010\n\nĐầu tư xây dựng 2 bến tàu\r\n\ndài 480m cho tàu có trọng tải đến 30.000DWT với năng lực hàng hóa thông qua\r\n\ncảng khoảng 1,5-2 triệu tấn/năm. Đồng thời quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật như đường, kho bãi, hệ thống cấp, thoát nước, điện phục vụ cho cảng\r\n\nNhơn Hội.\n\nGiai đoạn 2011 - 2020\n\nĐầu tư xây dựng hoàn chỉnh cảng\r\n\ntheo quy hoạch, có khả năng tiếp nhận tàu 50.000 DWT. Dự kiến công suất đạt\r\n\n11,5 - 12 triệu tấn vào năm 2020.\n\nCảng Tam Quan: Xây dựng tại\r\n\nthôn Trường Xuân Tây gồm 3 bến tàu với tổng chiều dài 330m, có khả năng tiếp\r\n\nnhận tàu 3.000 DWT; công suất dự kiến: 0,96 triệu tấn/ năm.\n\nCảng Đề Gi: Xây dựng tại thôn\r\n\nVĩnh Lợi với số lượng 5 bến tàu có tổng chiều dài 1.000 m, có khả năng tiếp\r\n\nnhận tàu 20.000 DWT, kết hợp với việc xây dựng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền\r\n\ntránh bão với quy mô 20 ha cho 800 tàu cá. Công suất cảng hàng hóa dự kiến 3\r\n\ntriệu tấn/năm.\n\nCảng Đống Đa: Xây dựng cải tạo,\r\n\nnâng cấp cảng cũ có thể tiếp nhận tàu 10.000 DWT, xây dựng kho bãi cảng hàng\r\n\nhóa chuyên dùng kết hợp cảng hành khách.\n\nCảng xăng dầu Quy Nhơn: Được\r\n\nnâng cấp có khả năng tiếp nhận tàu 10.000 DWT, đạt công suất 0,8 triệu tấn/ năm\r\n\nvào 2010.\n\nNâng cấp, cải tạo các tuyến\r\n\nđường thủy nội địa: Bố trí hệ thống phao tiêu báo hiệu, đảm bảo an toàn vận tải\r\n\ncác tuyến Quy Nhơn - Nhơn Châu, Quy Nhơn - Nhơn Hải. Xây dựng một số bến phục\r\n\nvụ nhu cầu dân sinh, du lịch.\n\n1.4. Đường hàng không:\r\n\nGiai đoạn 2008 - 2010:\n\nĐầu tư giàn đèn, trang thiết\r\n\nbị bay đêm cho sân bay để có thể tăng chuyến bay chặng Quy Nhơn - TP. Hồ Chí\r\n\nMinh lên 02 chuyến/ngày và chặng Quy Nhơn\n\n- Đà Nẵng để kết nối chuyến\r\n\nđi Hà Nội lên 05 chuyến/tuần, mở đường bay thẳng Quy Nhơn - Hà Nội.\n\nGiai đoạn sau năm 2010:\n\nNâng cấp sân bay Phù Cát đạt\r\n\ncấp 4D (Theo mã chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO),\r\n\nsân bay quân sự cấp I để sử dụng chung cho dân dụng và quân sự:\n\n- Đường cất hạ cánh (CHC): Sử\r\n\ndụng một đường cất hạ cánh hiện có, kích thước 3.045 m x 45,72 m.\n\n- Hệ thống đường lăn: Sử dụng\r\n\n1 đường lăn song song, 4 đường lăn vuông góc và 6 đường lăn nối đã có.\n\n- Sân đỗ máy bay dân dụng: Sử\r\n\ndụng sân đỗ máy bay hiện có kích thước 121,5m x 117m. Đến năm 2015 đảm bảo 2 chỗ\r\n\nđỗ A320/A321 và tương đương. Đến năm 2015 mở rộng thêm sân đỗ đảm bảo 4 chỗ đỗ\r\n\nA320/A321.\n\n- Sân chờ: Sử dụng sân chờ\r\n\nhiện có tại 2 đầu đường CHC kích thước 53m x 185m. Đến năm 2020 nâng cấp cải\r\n\ntạo.\n\n- Đến năm 2015 sử dụng nhà\r\n\nga hiện có công suất 300 hk/gcđ, diện tích 3.000 m2. Sau năm 2015 mở\r\n\nrộng đạt công suất 400 hk/gcđ, diện tích 6.000 m2. Lượng hành khách\r\n\ntiếp nhận 300.000 hk/năm vào năm 2015 và 500.000 hk/năm vào 2025.\n\n- Nhà điều hành: Sử dụng nhà\r\n\nđiều hành hiện có, diện tích 330 m2.\n\n- Các hạng mục khác thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 05/QĐ-BGTVT ngày 03/01/2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc\r\n\nphê duyệt Quy hoạch tổng thể Cảng Hàng không Phù Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn\r\n\n2015 và định hướng đến năm 2025.\n\n1.5. Quy hoạch hệ thống bến\r\n\nxe ô tô khách:\n\nQuy hoạch hệ thống bến xe ô\r\n\ntô khách tỉnh Bình Định giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2020 đã được\r\n\nUBND tỉnh duyệt theo Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 16/7/2007.\n\n1.6. Quy hoạch bãi đỗ xe\r\n\ntải:\n\n+ Tại các huyện: Bố trí\r\n\nphương tiện vận chuyển hàng hóa đậu đỗ trong các bến xe.\n\n+ Tại thành phố Quy Nhơn: Xe\r\n\ntải được bố trí đậu đỗ trong các bến xe; ngoài ra cần quy hoạch xây dựng một\r\n\nbãi đỗ xe tải tại phường Nhơn Phú (gần ga tiền cảng Nhơn Bình ) với diện\r\n\ntích khoảng 04 ha.\n\n1.7. Quy hoạch hệ thống\r\n\ntrạm xăng dầu:\n\nGiai đoạn từ nay đến 2010 thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 161/2003/QĐ-UB ngày 09/9/2003 và Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt và\r\n\nphê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ\r\n\nxăng dầu tỉnh Bình Định đến năm 2010. Sau năm 2010 sẽ nghiên cứu để điều chỉnh,\r\n\nbổ sung cho phù hợp. Triển khai xây dựng một số điểm dừng chân dọc tuyến Quốc\r\n\nlộ 1A và Quốc lộ 19 theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công Thương.\n\n1.8. Các điểm đấu nối đường\r\n\nbộ, đường sắt: Có quy hoạch riêng, đã trình Bộ Giao thông Vận tải.\n\n2. Quy\r\n\nhoạch phát triển vận tải:\n\n2.1. Phân công vận tải giữa\r\n\ncác phương thức vận tải:\n\n- Vận tải đường bộ là phương\r\n\nthức vận tải chủ yếu của tỉnh và khu vực, đảm nhận việc đưa hàng đến và rút\r\n\nhàng đi tại các đầu mối giao thông chính như cảng biển, ga đường sắt; tham gia\r\n\nvận tải hàng hóa nội tỉnh, liên tỉnh và quá cảnh.\n\nVận chuyển hành khách đường\r\n\nbộ đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh và một\r\n\nsố tuyến quá cảnh.\n\n- Vận tải đường sắt đảm nhận\r\n\nmột phần nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách theo hướng Bắc - Nam.\n\n- Vận tải đường biển đảm nhận\r\n\nvận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của tỉnh và khu vực miền Trung và Tây\r\n\nnguyên, hàng hóa quá cảnh của các nước láng giềng. Tham gia vận chuyển hàng hóa\r\n\ncác tuyến ven biển Bắc - Nam.\n\n- Vận tải hàng không đảm nhận\r\n\nvận chuyển hành khách liên vùng và các tuyến Bắc - Nam.\n\n2.2. Lựa chọn phương tiện\r\n\nvận tải:\n\n- Đường bộ lựa chọn phương\r\n\ntiện hiện đại, có các tính năng phù hợp yêu cầu thực tế và tải trọng cầu đường,\r\n\nđảm bảo tiêu chuẩn môi trường, tốc độ kỹ thuật cho phép và phù hợp với chủng\r\n\nloại hàng hóa và đối tượng hành khách.\n\n- Đường sắt: Sử dụng các\r\n\nđoàn tàu Bắc - Nam đối với vận tải liên tỉnh.\n\n- Đường sông: Sử dụng tàu tự\r\n\nhành đến 100 tấn đối với các tuyến đường thủy nội địa địa phương và trung ươngảuy\r\n\nthác cho địa phương quản lý. Sử dụng phương tiện chở khách 20 - 50 ghế.\n\n- Đường biển: Khuyến khích\r\n\nphát triển đội tàu viễn dương, đối với các tuyến viễn dương sử dụng tàu hàng\r\n\ntổng hợp cỡ 10.000 - 50.000 DWT, tàu dầu 30.000 - 50.000 DWT, tàu container\r\n\n1.500 - 3.000 TEU. Các tuyến nội địa sử dụng tàu hàng cỡ 1.000 - 10.000 DWT. Sử\r\n\ndụng tàu cao tốc 150 - 200 ghế đối với vận tải hành khách.\n\n- Đường hàng không: Từ nay đến\r\n\n2010 sử dụng loại máy bay A320 và ATR72 vận tải hành khách tầm ngắn. Sau 2010\r\n\nsử dụng loại A320/B737 hoặc tương đương vận chuyển hành khách các tuyến tầm\r\n\ntrung ngắn.\n\n2.3. Tổ chức vận chuyển\r\n\ntrên một số hành lang chủ yếu:\n\n- Hành lang Bắc - Nam: Vận\r\n\nchuyển hành khách do đường bộ đảm nhận 65%, đường sắt 30% và hàng không 5%.Vận\r\n\nchuyển hàng hóa đường bộ đảm nhận 30 - 35%, đường sắt 20-25%, đường biển 40-50%.\n\n- Hành lang Đông - Tây nối cảng\r\n\nQuy Nhơn với Tây Nguyên, Lào, Campuchia; vận chuyển hàng hóa và hành khách do\r\n\nđường bộ đảm nhận 100%.\n\n2.4. Quy hoạch mạng lưới\r\n\nxe buýt:\n\nThực hiện theo đề án quy hoạch\r\n\nmạng lưới xe buýt tỉnh Bình Định giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2020\r\n\nđã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 16/7/2007.\n\n3. Quy\r\n\nhoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải:\n\n- Xây dựng nhà máy lắp ráp\r\n\nvà sản xuất ô tô thương dụng, tải trọng nhỏ, đa năng, có giá thành hợp lý, phù\r\n\nhợp với nhu cầu vận chuyển đang gia tăng ở khu vực nông thôn, thị tứ, thị trấn,\r\n\nphục vụ lộ trình thay thế xe hết niên hạn sử dụng (tại Quyết định số\r\n\n878/QĐ-UB ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch\r\n\nphát triển công nghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020).\n\n- Tăng cường xúc tiến thu\r\n\nhút đầu tư từ các tập đoàn, công ty đa quốc gia để khôi phục và tổ chức sản\r\n\nxuất lắp ráp xe tải nhỏ với công suất phù hợp thị trường.\n\n- Quy hoạch địa điểm đóng mới\r\n\ntàu thuyền quy mô nhỏ dưới dạng tập trung. Đầu tư chiều sâu ứng dụng công nghệ\r\n\nmới trong sửa chữa và đóng mới tàu thuyền nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá\r\n\nthành, đáp ứng nhu cầu đóng mới và trang bị đồng bộ các loại tàu.\n\nIII. CÁC\r\n\nGIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU:\n\n1. Về\r\n\nkhuyến khích đầu tư phát triển\n\n- Tạo sự bình đẳng giữa các\r\n\ndoanh nghiệp, hình thành môi trường thân thiện với các nhà đầu tư, khuyến khích\r\n\nmọi thành phần kinh tế và cá nhân tham gia đầu tư.\n\n- Khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đường bộ đảm bảo tiện\r\n\nnghi, an toàn và bảo vệ môi trường; nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện\r\n\nđường bộ phù hợp với tiêu chuẩn của các nước ASEAN, đảm bảo sự kết nối và hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\n- Khuyến khích các thành phần\r\n\nkinh tế tham gia kinh doanh vận tải biển và các dịch vụ hàng hải. Đổi mới công\r\n\nnghệ xếp dỡ tại các đầu mối vận tải, áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến,\r\n\nvận tải đa phương thức.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\nvận tải đường không trên cơ sở tăng tần suất chuyến bay và bố trí giờ bay hợp\r\n\nlý.\n\n- Thúc đẩy cải cách hành\r\n\nchính, thủ tục cấp phép đầu tư.\n\n2. Về\r\n\nvốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng\n\n- Ưu tiên đầu tư những công\r\n\ntrình có tính chất đột phá, các công trình tạo liên kết vùng.\n\n- Phát huy nội lực, tranh thủ\r\n\ncác nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n(ODA) của các nước, các tổ chức tài chính quốc tế với các hình thức đa dạng.\n\n- Thu hút vốn đầu tư xây dựng,\r\n\nnâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vận tải với nhiều hình thức: phát hành trái\r\n\nphiếu, đầu tư - khai thác - chuyển giao, đầu tư-chuyển giao, đầu tư-thu phí\r\n\nhoàn trả, chuyển nhượng quyền thu phí…Ưu tiên đối với một số công trình lớn như\r\n\nbến cảng, sân bay, một số trục đường kinh tế biển và du lịch…\n\n- Các huyện dùng nguồn vốn từ\r\n\ncấp quyền sử dụng đất để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải\r\n\ntrên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt.\n\n- Tiếp tục thực hiện cơ chế\r\n\nhỗ trợ xi măng để bê tông hóa hệ thống đường giao thông nông thôn còn lại.\n\n- Dành quỹ đất hợp lý cho\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải những năm trước mắt cũng như lâu\r\n\ndài.\n\n- Tăng cường công tác quản\r\n\nlý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa để\r\n\nvừa đảm bảo an toàn giao thông vừa tiết kiệm kinh phí giải phóng mặt bằng trong\r\n\nđầu tư xây dựng công trình.\n\n3. Về\r\n\nphát triển nguồn nhân lực\n\n- Lập kế hoạch nhanh chóng\r\n\nđào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đảm bảo tính năng động, nhạy bén,\r\n\nđáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành và thực hiện các quá\r\n\ntrình sản xuất kinh doanh.\n\n- Quy hoạch đào tạo đội ngũ\r\n\ncán bộ có trình độ chuyên môn giỏi, đội ngũ công nhân có tay nghề chuyên ngành\r\n\ncao đủ sức giải quyết những vấn đề về giao thông vận tải tại địa phương.\n\n- Bằng nhiều hình thức, dần\r\n\ndần xây dựng và hình thành một đội ngũ chuyên gia giỏi về nghiệp vụ trên mọi\r\n\nlĩnh vực hoạt động của ngành. Có kế hoạch đào tạo và nắm bắt thời cơ tạo nên\r\n\nnhững bước phát triển mới của ngành GTVT.\n\n- Hỗ trợ kinh phí từ ngân\r\n\nsách nhà nước để đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, thu hút cán bộ và\r\n\nlao động có trình độ tay nghề cao. Thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại nguồn\r\n\nnhân lực hiện có tại địa phương thường xuyên liên tục và bằng nhiều hình thức\r\n\nđào tạo khác nhau trong và ngoài nước.\n\n- Nâng cấp và xây dựng trường\r\n\nđào tạo công nhân kỹ thuật giao thông vận tải trên cơ sở Trung tâm Đào tạo\r\n\nnghiệp vụ Giao thông vận tải. Tăng cường liên kết đào tạo nghề với các cơ sở\r\n\nđào tạo khác.\n\n4. Về\r\n\nphát triển khoa học công nghệ giao thông vận tải\n\n- Tăng cường ứng dụng các\r\n\ncông nghệ tiên tiến trên thế giới trong việc thi công các công trình giao thông\r\n\nphù hợp với điều kiện của miền Trung.\n\n- Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật ngang tầm với các nước khu vực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng giao\r\n\nthông đối ngoại (như sân bay, cảng biển quốc tế, các trục đường sắt, đường\r\n\nbộ).\n\n- Phát triển phương tiện vận\r\n\ntải và công nghệ xếp dỡ phù hợp với tiêu chuẩn các nước trong khu vực và quốc tế.\r\n\nNâng cao chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn phục vụ, giảm tối đa thời gian vận chuyển.\n\n5. Tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch:\n\n- Sở Giao thông Vận tải: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung theo quy hoạch; theo dõi, đôn đốc việc triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư. Tham mưu cho UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ, các Bộ, Ngành\r\n\nliên quan triển khai thực hiện các dự án, công trình do Trung ương quản lý theo\r\n\nquy hoạch được duyệt; theo dõi, đề xuất kịp thời việc điều chỉnh bổ sung, quy\r\n\nhoạch đã được phê duyệt để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở\r\n\nTài chính: Có nhiệm vụ phối hợp cân đối vốn ngân sách theo kế hoạch 5 năm và hàng\r\n\nnăm, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện các nhiệm vụ theo quy hoạch giao thông\r\n\nvận tải được duyệt.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: Tổ chức phổ biến nội dung quy hoạch đến các cơ quan có liên quan\r\n\ntrên địa bàn, đến các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông\r\n\nvà rộng rãi cho nhân dân. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà\r\n\nnước đối với việc triển khai xây dựng các dự án giao thông vận tải theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của\r\n\nQuy hoạch kèm theo Quyết định này; đồng thời định kỳ báo cáo tình hình, nhất là\r\n\ncác khó khăn vướng mắc cho UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết kịp thời.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2446/QĐ- UBND ngày 14\r\n\ntháng 10 năm 1996 của UBND tỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Hữu Lộc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TỪ NAY\r\n\nĐẾN NĂM 2020 \n\n(Cấp tỉnh và huyện quản lý)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2008 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Định)\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN GIAI\r\n\nĐOẠN 2008 - 2010\n\nI. Các dự án đường tỉnh\n\n1. Hoàn thành đường\r\n\nĐT 634 (Hòa Hội-Long Định) cấp VI đồng bằng (ĐB)\n\n2. Hoàn thành đường\r\n\nĐT 636 (Gò Găng - Kiên Mỹ) cấp VI đồng bằng\n\n3. Đường phía Tây tỉnh\r\n\n120km đường cấp V miền núi (MN)\n\n4. Đường ĐT 630 (Km\r\n\n22 - Km 45) cấp V miền núi\n\n5. Đường ĐT 631 (Diêm\r\n\nTiêu - Tân Thạnh) cấp V miền núi\n\n6. Xây dựng mặt đường\r\n\nđoạn Nhơn Hội - Cát Tiến (ĐT 639)\n\nII. Các dự án đường huyện\n\n7. Tuyến Cầu\r\n\nChui - La Vuông (Hoài Nhơn)\n\n8. Tuyến Nhà Đá - An\r\n\nLương (Phù Mỹ)\n\n9. Tuyến Đèo Nhông -\r\n\nMỹ Thọ (Phù Mỹ)\n\n10. Tuyến TT Ngô Mây (Phù\r\n\nCát) - Bình Thuận-Bình Thành (Tây Sơn).\n\n11. Tuyến Canh Thuận\r\n\n- Canh Liên (Vân Canh)\n\nIII. Các dự án đường giao\r\n\nthông nông thôn\n\n12. Bê tông hóa đường\r\n\ngiao thông nông thôn loại A và một số loại B\n\nIV. Các dự án đường đô thị\n\n13. Đường Nguyễn Tất\r\n\nThành\n\n14. Đường Long Vân -\r\n\nSuối Trầu.\n\n15. Đường nối Quốc lộ\r\n\n1D - Ngã ba Ông Thọ - Hoa Lư.\n\n16. Đường trục Khu\r\n\nkinh tế mới Nhơn Hội.\n\n17. Đường Điện Biên\r\n\nPhủ.\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN GIAI\r\n\nĐOẠN 2011 - 2015\n\nI. Các dự án đường tỉnh\n\n1. Đường ĐT 629 (Bồng\r\n\nSơn - An Lão) cấp IV ĐB\n\n2. Đường ĐT 630 (Cầu\r\n\nDợi - TT Tăng Bạt Hổ) cấp IV ĐB\n\n3. Đường ĐT 633 cấp\r\n\nIII ĐB (Chợ Gồm - Đề Gi)\n\n4. Đường ĐT 638 (Km0\r\n\n- Km10 và Km10 - Km39+400)\n\n5. Đường ĐT 640 (Ông\r\n\nĐô - Cát Tiến) cấp IV ĐB\n\n6. Đường Thôn 1 (An\r\n\nHưng, An Lão)-ranh giới Quảng Ngãi cấp V MN\n\nII. Các dự án đường huyện\n\n7. Đường lên 3 xã An\r\n\nToàn, An Nghĩa, An Quang (An Lão) cấp V MN\n\n8. Tuyến Bình Thành -\r\n\nhồ Định Bình cấp V MN\n\nIII. Các dự án đường giao\r\n\nthông nông thôn\n\n9. Bê tông hóa toàn bộ\r\n\nđường giao thông nông thôn đạt loại B\n\nIV. Các dự án đường đô thị\n\n10. Xây dựng đường\r\n\nHoàng Văn Thụ (nối dài)\n\n11. Xây dựng đường\r\n\nHoa Lư\n\n12. Xây dựng đường Điện\r\n\nBiên Phủ\n\n13. Nâng cấp đường Suối\r\n\nTrầu (Nhà máy Lam Sơn) đi Khu công nghiệp\n\nLong Mỹ đạt tiêu chuẩn cấp\r\n\nIII ĐB\n\n14. Xây dựng tuyến đối\r\n\nngoại chính đô thị Quy Nhơn\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN GIAI\r\n\nĐOẠN 2016 - 2020\n\nI. Các dự án đường tỉnh\n\n1. Đường ĐT 632 (Phù\r\n\nMỹ - Bình Dương) cấp IV ĐB\n\n2. Đường ĐT 636 (Gò\r\n\nGăng - Kiên Mỹ) cấp III ĐB\n\n3. Đường Vĩnh Sơn (Vĩnh\r\n\nThạnh) - An Lão cấp V MN\n\n4. Đường Vĩnh Thạnh -\r\n\nK-Bang (Gia Lai) cấp V MN\n\nII. Các dự án đường huyện\n\n5. Đường Nguyễn Trân (thị\r\n\ntrấn Tam Quan) - ĐT639 cấp VMN\n\n6. Đường từ thị trấn\r\n\nBình Định - Nhơn Hòa cấp VMN\n\n7. Đường từ Tam Quan\r\n\nđi lên đường phía Tây tỉnh cấp VMN .\n\n8. Tuyến đường từ Tây\r\n\nAn đi Bình Thuận (Tây Sơn) cấp VMN.\n\n9. Tuyến đường từ Cầu\r\n\nGành đi Khu Kinh tế Nhơn Hội cấp VIĐB.\n\nIII. Các dự án đường đô\r\n\nthị\n\n10. Nâng cấp đoạn dốc\r\n\nĐệ Đức (Hoài Tân) - đường phía tây cấp III ĐB\n\n11. Xây dựng giai đoạn\r\n\n2 Dự án cầu đường Quy Nhơn - Nhơn Hội.\n\n12. Xây dựng cầu vượt\r\n\nqua đầm Thị Nại (phía thượng nguồn)\n\n13. Xây dựng đường đối\r\n\nngoại, các đường vành đai đô thị An Nhơn\n\n14. Xây dựng đường đối\r\n\nngoại, các đường vành đai đô thị Bồng Sơn\n\n15. Xây dựng đường đối\r\n\nngoại, các đường vành đai đô thị Phú Phong\n\n16. Xây dựng đường đối\r\n\nngoại, các đường vành đai đô thị Cát Tiến\n\nGhi chú:\r\n\nVề vị trí, quy mô, diện tích chiếm đất, và tổng mức đầu tư của các dự án nên\r\n\ntrên được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình\r\n\nduyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu\r\n\ntư của từng thời kỳ.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG GIAO\r\n\nTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2008 - 2010\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Tỷ đồng\n\nSTT\n\nTuyến đường\n\nTổng kinh phí\n\nNguồn vốn đầu tư\n\nTW\n\nODA\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, thành phố\n\nCác nguồn vốn khác\n\nI\n\nGiai đoạn 2008 -:- 2010\n\n1.522\n\n472\n\n375\n\n245\n\n430\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ\n\n499\n\n200\n\n194\n\n105\n\n-\n\n\n\n2\n\nĐường huyện lộ\n\n181\n\n-\n\n181\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nĐường GTNT\n\n263\n\n-\n\n-\n\n40\n\n223\n\n\n\n4\n\nĐường đô thị\n\n579\n\n272\n\n-\n\n100\n\n207\n\n\n\nII\n\nGiai đoạn 2011 -:- 2020\n\n2.527\n\n871\n\n430\n\n545\n\n681\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ\n\n958\n\n525\n\n220\n\n213\n\n-\n\n\n\n2\n\nĐường huyện lộ\n\n429\n\n126\n\n110\n\n62\n\n131\n\n\n\n3\n\nĐường GTNT\n\n403\n\n-\n\n-\n\n50\n\n353\n\n\n\n4\n\nĐường đô thị\n\n737\n\n220\n\n100\n\n220\n\n197\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n4.049\n\n1.343\n\n805\n\n790\n\n1.111\n\n\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ QUY HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 (KÊU GỌI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ)\n\nSTT\n\nTÊN CẢNG BIỂN\n\nCÔNG SUẤT (triệu tấn/năm)\n\nKINH PHÍ ĐẦU TƯ (tỷ đồng)\n\n1\n\nCảng Quy Nhơn + luồng tàu\r\n\n 178 tỷ\n\n4\n\n428\n\n2\n\nCảng Thị Nại\n\n1\n\n100\n\n3\n\nCảng Đống Đa\n\n2,7\n\n1.200\n\n4\n\nCảng Nhơn Hội (Gemadet)\n\n14\n\n2.400\n\n5\n\nCảng Đề Gi\n\n5\n\n1.800\n\n6\n\nCảng Tam Quan\n\n0,5\n\n400\n\nTổng cộng\n\n6.328\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ DỰ KIẾN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN\r\n\n2008- 2010\n\nTT\n\nTUYẾN ĐƯỜNG\n\nCHIỀU DÀI XD (KM)\n\nNỀN (m)\n\nMẶT (m)\n\nĐƠN GIÁ (Tỷ đồng /Km)\n\nTHÀN H TIỀN (Tỷ đồng)\n\nNGUỒN VỐN ĐẦU TƯ\n\nGhi chú\n\nTW\n\nODA\n\nNS tỉnh\n\nNS huyện, Thành Phố\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.522\n\n472\n\n375\n\n245\n\n430\n\n\n\nI\n\nĐƯỜNG TỈNH LỘ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n499\n\n200\n\n194\n\n105\n\n-\n\n\n\n1\n\nĐường phía Tây tỉnh\n\n120\n\n7,5\n\n3,5 - 6\n\n3,20\n\n386\n\n200\n\n130\n\n56\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyến đường ĐT 630 (Km 22-\r\n\n Km 45)\n\n23\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n1,500\n\n35\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n3\n\nTuyến đường ĐT 631 (Diêm Tiêu-\r\n\n Tân Thạnh)\n\n18,6\n\n7,5\n\n3,5 - 6\n\n1,77\n\n33\n\n\n\n33\n\n\n\n\n\nADB5\n\n4\n\nTuyến đường ĐT 634 (Hòa Hội-\r\n\n Long Định)\n\n17,4\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n0,80\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nHT\n\n5\n\nTuyến đường ĐT 636 (Gò\r\n\n Găng- Kiên Mỹ)\n\n10,2\n\n7,5\n\n3,5 - 6\n\n1,37\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nHT\n\n6\n\nXây dựng mặt đường đoạn\r\n\n Nhơn Hội- Cát Tiến ĐT 639\n\n15\n\n7,5\n\n6,0\n\n3,00\n\n45\n\n\n\n31\n\n14\n\n\n\nADB5\n\nII\n\nĐƯỜNG HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n181\n\n\n\n181\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến Cầu Chui- La Vuông\r\n\n (Hoài Nhơn)\n\n11,5\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n2,00\n\n23\n\n\n\n23\n\n\n\n\n\nADB5\n\n2\n\nTuyến Nhà Đá- An Lương\r\n\n (Phù Mỹ)\n\n12,5\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n1,60\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\nADB5\n\n3\n\nTuyến Đèo Nhông- Mỹ Thọ\r\n\n (Phù Mỹ)\n\n10,8\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n1,00\n\n11\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\nWB3\n\n4\n\nTuyến Ngô Mây- Bình Thuận-\r\n\n Bình Thành\n\n20,4\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n4,26\n\n87\n\n\n\n87\n\n\n\n\n\nWB3\n\n5\n\nTuyến Canh Thuận- Canh\r\n\n Liên (Vân Canh)\n\n35\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n1,15\n\n40\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nJIBIC\n\nIII\n\nĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG\r\n\n THÔN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n263\n\n\n\n\n\n40\n\n223\n\n\n\n1\n\nBê tông hóa đường giao\r\n\n thông nông thôn loại A\n\n350\n\n5,0\n\n3,5\n\n0,4\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBê tông hóa đường giao\r\n\n thông nông thôn loại B\n\n350\n\n4,0\n\n3,0\n\n0,35\n\n123\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐƯỜNG ĐÔ THỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n579\n\n272\n\n\n\n100\n\n207\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\n0,8\n\n30\n\n20\n\n215,\n\n172\n\n172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường Long Vân - Suối Trầu\n\n7,0\n\n20\n\n7\n\n13\n\n91\n\n\n\n\n\n\n\n91\n\n\n\n3\n\nĐường nối QL1D- Ngã Ba Ông\r\n\n Thọ- Hoa Lư\n\n5,0\n\n48\n\n29\n\n56,00\n\n280\n\n100\n\n\n\n100\n\n80\n\n\n\n4\n\nĐường trục khu kinh tế\r\n\n Nhơn Hội\n\n15\n\n80\n\n40\n\n27,00\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nHT\n\n5\n\nĐường Hùng Vương, Sông\r\n\n Dinh\n\n2,3\n\n48\n\n30\n\n15,7\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ DỰ KIẾN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2010 –\r\n\n2020\n\nTT\n\nTUYẾN ĐƯỜNG\n\nCHIỀU DÀI XD (KM)\n\nNỀN (m)\n\nMẶT (m)\n\nĐƠN GIÁ (Tỷ đồng /Km)\n\nTHÀN H TIỀN (Tỷ đồng)\n\nNGUỒN VỐN ĐẦU TƯ\n\nGhi chú\n\nTW\n\nODA\n\nNS tỉnh\n\nNS huyện, Thành Phố\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.527\n\n871\n\n430\n\n545\n\n681\n\n\n\nI\n\nĐƯỜNG TỈNH LỘ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n958\n\n525\n\n220\n\n213\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến đường ĐT 629\n\n31,2\n\n9\n\n7\n\n2,00\n\n62\n\n\n\n30\n\n32\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyến đường ĐT 630 đoạn cầu\r\n\n Dợi- TT Tăng Bạt Hổ\n\n10\n\n9\n\n7\n\n2,00\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n3\n\nTuyến đường ĐT 632\n\n34,6\n\n9\n\n7\n\n2,00\n\n69\n\n\n\n\n\n69\n\n\n\n\n\n4\n\nTuyến đường ĐT 633\n\n20,6\n\n12\n\n11\n\n4,00\n\n82\n\n82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTuyến đường ĐT 636\n\n22,5\n\n12\n\n11\n\n4,00\n\n90\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTuyến đưòng ĐT 638\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn Km0- Km10\n\n10\n\n12\n\n11\n\n6,00\n\n60\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn Km 10- Km 39+ 400\n\n29,4\n\n9\n\n7\n\n2,00\n\n59\n\n59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTuyến đường ĐT 640\n\n19,3\n\n9\n\n7\n\n2,00\n\n38\n\n\n\n\n\n38\n\n\n\n\n\n8\n\nTuyến đường Vĩnh Thạnh-An\r\n\n Lão\n\n80\n\n6,5\n\n3,5\n\n4,80\n\n384\n\n284\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTuyếnThôn 1 An Hưng (An\r\n\n Lão-Ba Tơ (Quảng Ngãi )\n\n7\n\n6,5\n\n3,5\n\n4,86\n\n34\n\n20\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n10\n\nTuyến Vĩnh Thạnh-K Bang\n\n20\n\n6,5\n\n3,5\n\n3,00\n\n60\n\n20\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nII\n\nĐƯỜNG HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n429\n\n126\n\n110\n\n62\n\n131\n\n\n\n1\n\nCải tạo toàn bộ các tuyến\r\n\n đường huyện lộ còn lại và công trình TN\n\n80\n\n7,5\n\n3,5 - 6\n\n2,00\n\n160\n\n\n\n30\n\n30\n\n100\n\n\n\n2\n\nTuyến Xuân Phong - Cây Muối\r\n\n (An Lão)\n\n12\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n3,00\n\n36\n\n20\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n3\n\nĐường lên 3 xã vùng cao\r\n\n huyện An Lão (An Toàn, An Nghĩa, An Quang)\n\n52\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n3,00\n\n156\n\n86\n\n50\n\n20\n\n\n\n\n\n4\n\nTuyến Bình Thành- Hồ Định\r\n\n Bình\n\n34\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n1,80\n\n62\n\n20\n\n30\n\n12\n\n\n\n\n\n5\n\nThị trấn Bình Định- Nhơn\r\n\n Hoà\n\n4\n\n6,5\n\n3,5 - 6\n\n3,75\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\nIII\n\nĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG\r\n\n THÔN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n403\n\n\n\n\n\n50\n\n353\n\n\n\n1\n\nBê tông hóa đường giao\r\n\n thông nông thôn loại B (các tuyến đường còn lại)\n\n1.150\n\n4\n\n3\n\n0,35\n\n403\n\n\n\n\n\n50\n\n353\n\n\n\nIV\n\nĐƯỜNG ĐÔ THỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n737\n\n220\n\n100\n\n220\n\n197\n\n\n\n1\n\nHoàng Văn Thụ nối dài\n\n2,0\n\n20\n\n10\n\n25\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n2\n\n-Nâng cấp mở rộng các tuyến\r\n\n đường trong TP Quy Nhơn theo Quy hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n200\n\n100\n\n200\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường Suối trầu Khu CN\r\n\n Long Mỹ\n\n7,0\n\n12\n\n11\n\n9,0\n\n63\n\n20\n\n\n\n20\n\n23\n\n\n\n4\n\nĐường Đệ Đức –Hoài Tân\n\n4\n\n12\n\n11\n\n6,0\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\n\n\n", + "id": 103685 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103686.json b/contexts/context_103686.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a4df06c3706dd2a1110e38da8666b9349bc3cb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103686.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1608-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-hoat-dong-khoa-hoc-cong-nghe-An-Giang-2019-393202.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1608-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-hoat-dong-khoa-hoc-cong-nghe-An-Giang-2019-393202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1608/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 10 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH AN GIANG\r\n\nNĂM 2019\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27 tháng 6\r\n\nnăm 2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về phát triển nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\nhành động số 18-Ctr/TU ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\nvề phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập\r\n\nquốc tế;\n\nTheo nội dung hướng dẫn của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ tại Công văn số 4208/BKHCN-KHTC ngày 14/12/2017 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ về hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công\r\n\nnghệ năm 2019;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 681/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 06 năm 2018 về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh An Giang năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh An Giang năm 2019, với các\r\n\nnội dung cụ thể như sau:\n\nA. ĐÁNH GIÁ\r\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nI. Tình\r\n\nhình thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách về khoa học và công nghệ:\n\nNăm 2017, tỉnh\r\n\ntiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Quyết định số\r\n\n2163/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phát triển\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030; Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày\r\n\n28/02/2013 của Tỉnh ủy về phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) phục vụ\r\n\nsự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định\r\n\nhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. \n\nHoạt động tổ\r\n\nchức hội đồng xác định danh mục, nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh\r\n\nđã hoàn thành theo đúng kế hoạch, đến ngày 31/12/ 2017 cơ bản các đề tài, dự án\r\n\ncấp tỉnh được xét duyệt nội dung đạt 100% (ngoài 06 chương trình trọng điểm\r\n\ntheo Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh An Giang đã phê\r\n\nduyệt), tỉnh cũng đã phê duyệt chương trình thứ 7: “Định hướng nghiên cứu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang theo hướng là một trong những trung tâm về\r\n\nnông nghiệp, giáo dục đào tạo, y tế và du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030”. Danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2017 - 2018 được xây dựng đúng\r\n\nhạn, góp phần đảm bảo quy trình quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm\r\n\n2017-2018 đúng tiến độ. Các đề tài, dự án được chọn mang tính cấp thiết cao, có\r\n\nkhả năng áp dụng vào thực tế, tập trung vào các vấn đề trọng tâm của Nghị quyết\r\n\nsố 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 và Chương\r\n\ntrình hành động số 18-CTr/TU ngày 28/02/2013 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh.\n\nKết quả: Tỉnh\r\n\nAn Giang đã triển khai thực hiện 188 nhiệm vụ khoa học và công nghệ (95\r\n\nnhiệm vụ cấp tỉnh[1], 93 nhiệm vụ cấp cơ sở[2]) nhằm tăng cường ứng dụng các mô hình dịch vụ và công\r\n\nnghệ sản xuất liên quan đến cơ giới hóa, tự động hóa, trong sản xuất nông nghiệp\r\n\ngiúp giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng đầu vào, giảm thất thoát sau thu\r\n\nhoạch, giảm sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu bệnh hóa học, giảm chi phí sản xuất,\r\n\nhạ giá thành sản phẩm và tạo sản phẩm an toàn, chất lượng, sản xuất hiệu quả\r\n\nhơn và tăng thu nhập cho nông dân. Một số kết quả các nhiệm vụ KH&CN nổi bật\r\n\nlà cơ sở để người dân tiếp cận, ứng dụng các tiến bộ KH&CN vào sản xuất góp\r\n\nphần tăng hiệu quả sản xuất của người dân như:\n\n1. Lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp: Xây dựng các giải\r\n\npháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp thị xã Tân Châu và huyện Tịnh Biên;\r\n\nchọn tạo thành công 02 dòng lúa nếp có khả năng chống chịu đổ ngã, ngắn ngày,\r\n\nnăng suất cao, chất lượng tốt cho huyện Phú Tân; xây dựng thành công mô hình mẫu\r\n\nvề giải pháp kỹ thuật hồ chứa nước thủy lợi vùng cao cho 02 huyện Tri Tôn và Tịnh\r\n\nBiên; lắp đặt thành công hệ thống cảm biến cảnh báo môi trường nước cho vùng\r\n\nnuôi tôm xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn; tuyển chọn cây đầu dòng các giống cây\r\n\năn quả: chúc, xoài thanh ca đen và mãng cầu ta, cây giống nhãn Mỹ Đức tốt và sầu\r\n\nriêng Núi Cấm; tạo ra cây giống rau sạch bệnh, giảm lượng hao hụt cây con từ 10% xuống còn 3% tại khâu gieo\r\n\nươm, hạ giá thành sản xuất giống do cơ giới hóa, tự động hóa, trồng thử nghiệm thành công cây dưa leo bằng hệ thống\r\n\ntưới nhỏ giọt kết hợp nuôi ong thụ phấn trong nhà lưới tại xã Bình Thạnh (huyện\r\n\nChâu Thành) cho năng suất cao gấp hai lần trồng trong nhà lưới không có nuôi\r\n\nong, góp phần bảo vệ thiên địch, hạn chế sử dụng thuốc BVTV; nghiên cứu sử dụng\r\n\nthành công chế phẩm EM bổ sung vào đệm lót hoặc bổ sung vào thức ăn cho gà giúp\r\n\ngia tăng tỷ lệ sống, tăng hiệu quả trong quá trình nuôi của người dân;…\n\n2. Lĩnh vực\r\n\ndu lịch: Đã xây dựng mô hình du lịch\r\n\nsinh thái cho khu vực lòng hồ Tân Trung - Vàm Nao huyện Phú Tân; mô hình bảo tồn\r\n\nđa dạng thực vật tại xã Mỹ Hòa Hưng. TP. Long Xuyên; mô hình du lịch homestay\r\n\ntrong cộng đồng người Khmer kết hợp làng nghề cho huyện Tri Tôn và Tịnh Biên;\r\n\ncác mô hình cây ăn quả phục vụ du lịch tại Núi Cấm, Núi Sam và Núi Sập; tour du\r\n\nlịch mùa nước nổi kết hợp văn hóa Chăm tại Búng Bình Thiên huyện An Phú;…\n\n3. Phát triển\r\n\ndược liệu: Định danh được các loài\r\n\ncây dược liệu như ngải trắng, ngải bún, sầu đâu, cà gai leo; tìm được công thức\r\n\nly trích tinh dầu tối ưu từ lá và vỏ quả chúc; xác định tính kháng viêm từ tinh\r\n\ndầu chúc; hạ đường huyết từ cao chiết lá sầu đâu có tác dụng bảo vệ gan, tăng lực,\r\n\nổn định đường huyết, hạ lipid máu và năng nội tiết tố sinh dục nữ từ cao và\r\n\nviên nang lá cây chùm ngây; sưu tập 80 giống và chọn lọc 10 giống dược liệu có\r\n\ntiềm năng ở An Giang để phục vụ công tác bảo tồn và nhân giống bằng kỹ thuật\r\n\nnuôi cấy mô tế bào thực vật, giâm cành, khí canh, xây dựng 01 vườn ươm trồng thử\r\n\nnghiệm các giống dược liệu tại huyện Tịnh Biên diện tích 1.000 m2; …\n\n4. Khoa học\r\n\nmôi trường và kỹ thuật công nghệ:\r\n\nĐã xây dựng thành công hệ thống cảnh báo khí tượng thủy văn tỉnh An Giang, hệ\r\n\nthống dự báo nhu cầu giáo viên phổ thông và đào tạo nghề cho tỉnh; sản xuất máy\r\n\ncấy lúa hoạt động đạt công suất 0,35 ha/giờ (03 ha/ngày), chi phí cấy máy giảm\r\n\nít nhất 40% so với cấy lúa bằng tay (tính trên ha), lượng giống cấy máy giảm ít\r\n\nnhất 25% so với cấy tay và sạ hàng, ruộng cấy máy có tỷ lệ mạ sống đạt ít nhất\r\n\n95% và năng suất lúa cao hơn hoặc bằng\r\n\nnăng suất trung bình của địa bàn cấp xã sử dụng mạ cấy bằng tay,..\n\nTổ chức Hội thảo\r\n\nkhoa học quốc tế Một số kết quả nghiên cứu và hướng phát triển dược\r\n\nliệu tỉnh An Giang (90 đại biểu trong tỉnh, các Viện, Trường, Trung tâm\r\n\nnghiên cứu và 02 chuyên gia Trường Đại học\r\n\nRMIT-Úc tham dự). Hội thảo có 25 bài tham luận của các chuyên gia,\r\n\ncác chuyên gia chỉ ra một số hạn chế và đề xuất hướng phát triển của cây dược\r\n\nliệu tỉnh An Giang.\n\nThực hiện Kế\r\n\nhoạch nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ trên địa bàn tỉnh An Giang đã dần thu hút sự quan tâm đặc biệt của các\r\n\ndoanh nghiệp; phong trào năng suất chất lượng ở tỉnh An Giang đã được thúc đẩy\r\n\nhình thành và phát triển. Thông qua các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, nhiều\r\n\ndoanh nghiệp đã có sự nhận thức cơ bản về hoạt động nâng cao năng suất chất lượng\r\n\ncủa đơn vị mình. Một số doanh nghiệp được hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình\r\n\nnhư: hỗ trợ kinh phí tham gia xây dựng áp dụng HTQLCL và công cụ cải tiến năng\r\n\nsuất. Điều này đã khích lệ động viên doanh nghiệp mạnh dạn áp dụng các giải\r\n\npháp để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm dịch vụ của đơn vị.\n\nChương trình hỗ\r\n\ntrợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh An Giang đã góp phần nâng cao khả năng cạnh\r\n\ntranh. Năm 2017 đã hướng dẫn thủ tục đăng ký 69 nhãn hiệu, 02 kiểu dáng, 08\r\n\nsáng chế, 01 giải pháp hữu ích, gia hạn 09 nhãn hiệu và hướng dẫn thay đổi địa\r\n\nchỉ kinh doanh cho 01 nhãn hiệu; \n\nVề xác lập quyền sở hữu công nghiệp: Nhìn chung tổ chức, cá nhân đã quan tâm đến việc đăng\r\n\nký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, không chỉ là nhãn hiệu, đặc biệt bảo hộ sáng chế/giải\r\n\npháp hữu ích. Qua hướng dẫn,\r\n\ncung cấp thông tin về xác lập quyền mà tổ chức, cá nhân tránh được tình trạng sử\r\n\ndụng dấu hiệu trùng lắp, tương tự với nhãn hiệu, kiểu dáng hay sử dụng sáng chế/giải\r\n\npháp hữu ích của người khác để đăng ký; hạn chế được tình trạng tranh chấp và cạnh\r\n\ntranh không lành mạnh xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\nTổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch xây dựng nhãn hiệu chứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp\r\n\ntỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030: Rà soát các tiêu chí từng sản phẩm nông nghiệp từ trồng,\r\n\nsản xuất, chế biến, ... theo tiêu chuẩn đã ban hành nhằm bổ sung hoàn chỉnh nội\r\n\ndung theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối\r\n\nvới nhãn hiệu chứng nhận An Giang và đã\r\n\nđược Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo\r\n\nhộ nhãn hiệu chứng nhận An Giang.\n\nCông tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ đối với các thiết bị X quang\r\n\ny tế có nhiều chuyển biến, đa số cơ sở X quang y tế đã tiếp cận được quy định của\r\n\npháp luật về quản lý an toàn bức xạ nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người vận\r\n\nhành và nhân dân. Công tác quản lý nhà\r\n\nnước về công nghệ và an toàn bức xạ được triển khai và phối hợp chặt chẽ, góp\r\n\nphần nâng cao an toàn việc sử dụng thiết bị X quang trong chẩn đoán bệnh. Năm\r\n\n2017 thẩm định và cấp\r\n\n22 giấy phép tiến hành công việc bức xạ, 11 quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân\r\n\ncấp cơ sở, 17 chứng chỉ viên bức xạ; cấp 40 giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.\n\nKết quả thực\r\n\nhiện 08 cuộc thanh tra chuyên ngành cho thấy tình hình vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tiêu chuẩn đo lường và chất lượng năm 2017 giảm nhiều so với năm 2016 (năm\r\n\n2017: 06/110 cơ sở, năm 2016: 29 vụ/164 cơ sở). Các nội dung vi phạm phát hiện\r\n\nchủ yếu: về đo lường taximet xe taxi; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng trong\r\n\nkinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng; phương tiện đo nhóm 2 và an toàn bức\r\n\nxạ; tiêu chuẩn, chất lượng và nhãn hàng hóa trong kinh doanh thiết bị điện, điện\r\n\ntử, đồ chơi trẻ em và mũ bảo hiểm; kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (cân, nhiệt\r\n\nkế, huyết áp kế, máy đo điện tim). Đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vàng,\r\n\nđây là lĩnh vực mới tổ chức thanh tra lần đầu, do đó cần tiếp tục duy\r\n\ntrì công tác thanh tra, kiểm tra; đồng thời kết hợp\r\n\nchặt chẽ với công tác tuyên truyền giáo\r\n\ndục pháp luật phù hợp để nâng cao nhận thức và ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật của tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, kinh doanh\r\n\nnhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý trong lĩnh vực này tại địa\r\n\nphương.\n\nThực hiện 06\r\n\ncuộc kiểm tra thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Đối với hoạt động\r\n\nkhảo sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, tuy mới đưa vào thực hiện\r\n\ntrong năm 2017 nhưng rất hiệu quả, đã phát hiện được một số hàng hóa không đạt\r\n\nchất lượng mà doanh nghiệp đã công bố, báo cáo kịp thời cho các đơn vị quản lý\r\n\nchuyên ngành để có biện pháp quản lý hiệu quả, ngăn chặn lượng hàng hóa kém chất\r\n\nlượng lưu thông trên thị trường.\n\nCơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị máy móc của các đơn vị sự nghiệp đang được đầu tư đổi mới tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và sản xuất các sản\r\n\nphẩm mới phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.Trong hoạt động đã có sự chủ động, kịp\r\n\nthời gắn kết và phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nđơn vị tư vấn và tổ chức, cá nhân có nhu cầu để thúc đẩy hoạt động hỗ trợ ứng dụng,\r\n\nđổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm;\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các Viện, trường trong hoạt động tư vấn, thẩm định nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ. Công tác\r\n\nxây dựng cơ chế chính sách về khoa học và công nghệ được xác định là nhiệm vụ trọng tâm được tập\r\n\ntrung thực hiện; theo đó năm 2017, tỉnh đã ban hành 07 văn bản, đến tháng 5/2018 ban\r\n\nhành 10 văn bản về lĩnh vực khoa học và công nghệ (phụ lục 1).\n\nNgoài ra, năm\r\n\n2017 và 06 tháng đầu năm 2018 tỉnh đã triển khai thực hiện tốt các chương\r\n\ntrình, kế hoạch như: Chương trình cải cách hành chính; Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác quản trị và hành chính công cấp tỉnh (chỉ số PAPI) tỉnh An Giang; Kế hoạch\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật, ...\n\nCông tác tham\r\n\nmưu ban hành văn bản về chủ trương và chính sách của tỉnh về lĩnh vực KH&CN\r\n\nđược đẩy mạnh nhằm tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về\r\n\nKH&CN, trong đó có nhiều văn bản quan trọng đã tạo điều kiện cho hoạt động quản lý khoa học và công nghệ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh phát triển; đồng thời\r\n\ntạo chính sách thông thoáng khuyến\r\n\nkhích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng mô hình công nghệ,\r\n\nđổi mới thiết bị và công nghệ, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu\r\n\nchuẩn quốc tế và phát triển tài sản trí tuệ.\n\nThực hiện cơ\r\n\nchế chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ gắn với Chương\r\n\ntrình phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển các\r\n\nngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (Quyết\r\n\nđịnh số 2879/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 của UBND tỉnh) đã cử\r\n\nnhiều CBCC-VC tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn gồm: 06 CCVC học\r\n\ncao học, 02 viên chức nghiên cứu sinh, khoảng 125 lượt CCVC tham gia các lớp\r\n\nđào tạo, tập huấn ngắn hạn. \n\nCông tác đào tạo\r\n\nnâng cao chất lượng CBCC-VC ngành khoa học và công nghệ cũng được chú trọng và\r\n\nthực hiện kịp thời góp phần giúp cán bộ công chức, viên chức mở rộng kiến thức\r\n\nchuyên môn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương và của\r\n\nngành khoa học và công nghệ. \n\nII. Tình\r\n\nhình thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ\n\n1. Đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia:\n\n1.1. Thực hiện Chương trình quốc gia Nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam từ nay đến năm\r\n\n2020 (theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ):\r\n\nTriển khai thực hiện Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 23/3/2016 của UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt Kế hoạch nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020 (theo Quyết định số\r\n\n712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ), năm 2017, Chi cục TCĐLCL đã triển khai Quyết định số\r\n\n794/QĐ-UBND cho các doanh nghiệp và đã được các doanh nghiệp đăng ký tham gia,\r\n\ncụ thể là: 02 doanh nghiệp đăng ký tham gia xây dựng HTQLCL theo ISO 22000:2005\r\n\nvà công cụ nâng cao năng suất chất lượng 5S; 02 doanh nghiệp đăng ký tham gia\r\n\nxây dựng HTQLCL theo ISO 9001:2015 và công cụ nâng cao năng suất chất lượng 5S;\r\n\nHỗ trợ 02 đơn vị đăng ký tham gia áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng\r\n\n5S. \n\nCuối năm 2017,\r\n\ncó 01 doanh nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng HTQLCL theo ISO 22000:2005 và\r\n\ncông cụ nâng cao năng suất chất lượng 5S và được tổ chức Chứng nhận cấp giấy Chứng\r\n\nnhận phù hợp theo ISO 22000:2005; 01 doanh nghiệp đã hoàn tất việc xây dựng\r\n\nHTQLCL theo ISO 9001:2015 và công cụ 5S; 01 đơn vị hoàn tất việc áp dụng công cụ\r\n\n5S.\n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018: Tiếp tục phối hợp đơn vị tư vấn và hoàn tất việc tư vấn các nội dung\r\n\nsau: Hoàn tất tư vấn và hỗ trợ cho 01 doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 22000:200\r\n\nvà công cụ 5S; Hoàn tất việc tư vấn ISO 9001:2015 và công cụ 5S cho 01 doanh\r\n\nnghiệp; Hoàn tất việc tư vấn áp dụng công cụ 5S cho 01 doanh nghiệp. Dự kiến\n\n6 tháng cuối năm 2018 sẽ hỗ trợ xây dựng 03 mô hình áp dụng các công cụ\r\n\nnâng cao năng suất chất lượng và 02 mô hình áp dụng HTQLCL.\n\n1.2. Thực hiện\r\n\nviệc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000/2008 vào hoạt động của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước (theo Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 và Quyết định\r\n\nsố 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ):\n\nNăm 2017, UBND\r\n\ntỉnh ban hành Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 28/3/2016 về việc thành lập Đoàn\r\n\nkiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà\r\n\nnước tỉnh An Giang, theo đó có 45 quan cơ quan, đơn vị hành chính cấp tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện đã có báo cáo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì HTQCLCL. Đoàn\r\n\nkiểm tra trực tiếp tại 22 cơ quan HCNN, trong đó 16 cơ quan HCNN cấp tỉnh và 06\r\n\nUBND cấp huyện. Thực hiện Chỉ thị số 1617/CT-UBND ngày 01/9/2015 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc tăng cường các giải pháp cải thiện Chỉ số cải cách hành chính tỉnh An\r\n\nGiang, UBND tỉnh đã cho phép triển khai tư vấn áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO\r\n\n9001:2008 cho 10 xã nông thôn mới. Kết quả 10 xã nông thôn mới đã thực hiện\r\n\ncông bố HTQLCL theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg của TTCP.\n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018, UBND tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra việc xây dựng HTQLCL tại các cơ\r\n\nquan hành chính tỉnh, UBND cấp huyện và Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra ISO\r\n\nđối với các cơ quan hành chính cấp tỉnh và UBND cấp huyện theo Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (dự kiến trong tháng 7/2018 sẽ tiến hành\r\n\nkiểm tra). Thực hiện Chỉ thị số 2710/CT-UBND ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh về việc\r\n\nđẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu nâng cao Chỉ số cải cách hành chính tỉnh\r\n\nAn Giang, được sự đồng ý của UBND tỉnh, Chi cục TCĐLCL đã thực hiện việc mở thầu\r\n\nchọn nhà thầu để tư vấn HTQLCL cho 39 xã trong tỉnh. \n\nDự kiến 6\r\n\ntháng cuối năm 2018: Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 2710/CT-UBND, Chi cục\r\n\nTCĐLCL sẽ tiếp tục chọn nhà tư vấn để tiến hành tư vấn cho 26 đơn vị cấp xã. Dự\r\n\nkiến đến cuối năm 2018 sẽ có 102/156 UBND cấp xã sẽ thực hiện việc công bố\r\n\nHTQLCL theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg; Tổ chức Đoàn kiểm tra ISO của tỉnh kiểm\r\n\ntra 19 đơn vị cơ quan hành chình cấp tỉnh.\n\nViệc triển\r\n\nkhai áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan HCNN\r\n\nđã xây dựng các quy trình giải quyết công việc một cách khoa học; từng bước cải\r\n\ntiến phương pháp làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho từng CBCC-VC giải quyết\r\n\ncông việc thông suốt, kịp thời hiệu quả; góp phần tích cực trong việc nâng cao\r\n\nchỉ số cạnh tranh PCI.\n\n1.3. Thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản\r\n\ntrí tuệ giai đoạn 2011-2015 (theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06/12/2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ): Đã hướng dẫn xác lập thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho 82 nhãn hiệu[3]; 02 kiểu dáng[4];\r\n\n08 sáng chế [5]; 01 giải pháp hữu ích[6]; gia hạn\r\n\n09 nhãn hiệu [7]; thay đổi địa chỉ kinh doanh 01 nhãn hiệu,\r\n\nsửa đổi người đại diện 01 nhãn hiệu; hỗ trợ chi phí đăng ký bảo hộ 03 nhãn hiệu\r\n\ncá thể[8],\r\n\nthanh lý hợp đồng hỗ trợ 01 nhãn hiệu tập thể[9], hướng dẫn\r\n\nxử lý xâm phạm 02 nhãn hiệu[10] \n\nHiện đang tiếp\r\n\ntục làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ để xúc tiến việc chấp nhận đơn hợp lệ về\r\n\nđăng ký nhãn hiệu tập thể cho xoài thơm Vĩnh Hòa (TX. Tân Châu). \n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018: Hướng dẫn thủ tục đăng ký 27\r\n\nnhãn hiệu[11] (25 nhãn hiệu cá thể, 02 NHTT);\r\n\n01 sáng chế; Gia hạn 01 nhãn hiệu; Sửa đổi địa chỉ văn bằng bảo hộ 01 nhãn hiệu;\r\n\nUBND tỉnh đang xem xét đề xuất việc cho phép hợp tác xã trái cây GAP Chợ Mới sử\r\n\ndụng địa danh “Chợ Mới An Giang” và xác nhận bản đồ sản xuất xoài ba màu tại\r\n\nhuyện Chợ Mới để đăng ký NHTT và cho phép Tổ hợp tác sản xuất rau an toàn Bình\r\n\nThạnh sử dụng địa danh “Bình Thạnh” để đăng ký NHTT. Tổ chức Hội thảo “Sở hữu\r\n\ntrí tuệ với đổi mới sáng tạo” nhân kỷ niệm ngày Sở hữu trí tuệ thế giới 26/4.\n\nDự kiến 6\r\n\ntháng cuối năm 2108, xem xét trình UBND tỉnh ban hành Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh An\r\n\nGiang từ nay đến năm 2020. Tiếp tục hướng\r\n\ndẫn thủ tục về SHTT cho khoảng 120\r\n\ntổ chức, cá nhân, trong đó số lượng\r\n\nđăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ khoảng 50 đơn. Phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức 03 lớp\r\n\ntập huấn về sở hữu trí tuệ. Tuyên truyền phổ biến SHTT trên báo An Giang (06 kỳ),\r\n\nĐài PT-TH An Giang (09 chuyên mục).\n\n1.4. Triển khai các dự án thuộc Chương trình hỗ trợ ứng\r\n\ndụng và chuyển giao tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông\r\n\nthôn và miền núi giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 1831/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ (gọi tắt là Chương trình Nông thôn - Miền núi):\n\nNăm 2017, triển\r\n\nkhai thực hiện 02 dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh gồm: (1) Ứng dụng tiến bộ\r\n\nKH&CN sản xuất heo hữu cơ và rau hữu cơ tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An\r\n\nGiang; (2) Ứng dụng tiến bộ KH&CN xây dựng mô hình nuôi cá lóc trong\r\n\nbể bạt và nuôi lươn thương phẩm không bùn, mật độ cao tại tỉnh An Giang. \n\nNăm 2108, triển\r\n\nkhai thực hiện 03 dự án được duyệt\r\n\ntheo Quyết định số 2479/QĐ-BKHCN ngày 14/9/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:\r\n\n(1) Ứng dụng tiến bộ KH&CN xây dựng mô hình ương giống và nuôi thương phẩm\r\n\ncá Bống tượng (Oxyecleotris marmorata) tại tỉnh An Giang; (2) Xây dựng mô hình\r\n\nsản xuất gạch không nung cốt liệu từ nguyên liệu sẵn có thay thế gạch nung tại\r\n\ntỉnh An Giang; (3) Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng và phục hồi vùng ương giống\r\n\ncá tra theo hướng VietGAP tại tỉnh An Giang.\n\n1.5. Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm\r\n\n2020 (theo Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ):\n\nNăm 2017, đã\r\n\ntriển khai Chương trình Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển\r\n\ngiao tiến bộ KH&CN tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020: Thực hiện 34 dự án\r\n\ncấp tỉnh theo Quyêt định số 567/QĐ-UBND (trong đó có 16 dự án chuyển tiếp, 18 dự\r\n\nán triển khai mới). Tổng kinh phí thực hiện là 83,62 tỷ đồng, (kinh phí hỗ trợ\r\n\ntừ nguồn sự nghiệp KH&CN 18,08 tỷ đồng tương đương 21,6%, từ nguồn xã hội\r\n\nhóa 65,54 tỷ đồng, tương đương 78,4 %).\n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018, triển khai mới 08 dự án, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao. Dự kiến đến cuối năm 2018, tiếp tục hỗ trợ kinh phí 07 dự\r\n\nán.\n\n1.6. Chương\r\n\ntrình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (theo Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ):\n\nNăm 2017, tiếp\r\n\ntục triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030: Tổ chức thực hiện 114 nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp\r\n\nƯDCNC (56 nhiệm vụ cấp tỉnh, 58 nhiệm vụ cấp cơ sở). Quá trình thực hiện đã đạt\r\n\nđược nhiều kết quả trong các lĩnh vực sau:\n\nChọn tạo được\r\n\nmột số loại giống cây trồng, vật nuôi phù hợp: Bước đầu chọn tạo được giống lúa\r\n\nnếp, giống lúa đặc sản; sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực; Sinh sản nhân tạo\r\n\nmột số loại cá nước ngọt; đang nghiên cứu nâng cao chất lượng bò giống và hoàn\r\n\nthiện quy trình nuôi dưỡng, nhằm tăng hiệu quả kinh tế của đàn bò thịt tại An\r\n\nGiang; Xây dựng mô hình nuôi cá điêu hồng giống Ecuador trong lồng bè theo quy\r\n\ntrình VietGAP tại làng bè xã Mỹ Hòa Hưng; Thử nghiệm thành công mô hình nuôi\r\n\nghép ếch Thái Lan kết hợp cá sặc rằn trong ao đất tại huyện Châu Phú; đang\r\n\nnghiên cứu đánh giá tốc độ tăng trưởng của bê con qua gieo tinh nhân tạo từ giống\r\n\nBrahman đỏ trên địa bàn An Phú;...\n\nỨng dụng và\r\n\nchuyển giao các quy trình canh tác mới, hiệu quả và có triển vọng phát triển, cụ\r\n\nthể như: Xây dựng 2 mô hình vườm ươm\r\n\ncác loại cây giống rau tại huyện An Phú và Chợ Mới; đang xây dựng mô\r\n\nhình và tập huấn kỹ thuật trồng cây thanh long ruột đỏ UDCNC tại 02 huyện\r\n\nTri Tôn và Tịnh Biên, hiện tại đang thu hoạch và theo dõi sự phát triển của cây; Xây dựng hiệu quả mô hình trồng nấm ăn và nấm dược tại Trại Thực nghiệm khoa học và công nghệ (đã trồng 2.000 phôi nấm linh chi, ước đạt\r\n\n36 kg nấm khô, 2.000 phôi bào ngư Nhật,\r\n\nước đạt 800kg); Trồng thử nghiệm thành công cây cà tím gốc ghép tại huyện Chợ Mới, TX. Tân Châu, huyện An\r\n\nPhú, năng suất khoảng 4 tấn/1.000m2, khả năng kháng bệnh\r\n\nhéo xanh vi khuẩn đạt trên 70% và bệnh khảm đạt 80%; ...\n\nPhát triển mới\r\n\ncác mô hình dịch vụ và công nghệ sản xuất liên quan đến cơ giới hóa, tự động hóa điển hình như: đã ứng dụng thành công công nghệ cao trong sản xuất\r\n\ncây giống rau như đầu tư xây dựng nhà màng cho 4.000 m2, xây dựng hệ\r\n\nthống quạt hướng trục đối lưu, máy đóng bầu đất, máy gieo hạt chân không đã\r\n\ngiúp kiểm soát các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, sâu bệnh đã trực tiếp làm giảm lượng\r\n\nhao hụt cây con; sản xuất thử nghiệm thành công máy\r\n\ncấy lúa phục vụ sản xuất lúa giống tỉnh An Giang với máy cấy hoạt động đạt công\r\n\nsuất 0,35 ha/giờ (03 ha/ngày), chi phí cấy máy giảm ít nhất 40% so với cấy lúa\r\n\nbằng tay (tính trên ha), lượng giống cấy máy giảm ít nhất 25% so với cấy tay và\r\n\nsạ hàng, ruộng cấy máy có tỷ lệ mạ sống đạt ít nhất 95% và năng suất lúa cao hơn hoặc bằng năng suất trung\r\n\nbình so với cấy bằng tay; thử nghiệm\r\n\nthành công mô hình nhà lưới ứng dụng công nghệ IOT sử dụng năng lượng mặt trời\r\n\nđể kiểm soát tự động hóa canh tác; trồng\r\n\nthử nghiệm thành công cà chua bi và dưa lưới trong nhà màng ứng dụng hệ thống\r\n\ntưới tự động tại trại Thực nghiệm KH&CN năng suất khoảng 5 tấn/1.000m2,\r\n\ndưa lưới khoảng 3 tấn/1.000m2; Thử nghiệm thành\r\n\ncông mô hình trồng và thu bào tử từ nấm\r\n\nlinh chi đỏ có sử dụng máy tạo ẩm bằng sóng siêu âm và thiết bị điều khiển\r\n\nbằng điện thoại di động, quạt hút (đợt\r\n\n1 trồng 2.000 bịch phôi nấm linh chi, thu hoạch\r\n\n35,5kg linh chi khô, 0,7kg bào tử,\r\n\nđợt 2 trồng 2.000 phôi nấm, thu hoạch\r\n\n13kg linh chi khô), hiện đang tiếp tục chăm sóc phôi nấm và hoàn thiện quy trình thu bào tử nấm linh chi.\n\nPhát triển\r\n\ncác mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng ƯDCNC đã phát huy\r\n\nhiệu quả, từ đó nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp như: đang xây dựng mô hình đa canh ứng dụng công nghệ cao tạo\r\n\ncảnh quan phục vụ du lịch tại TP. Châu Đốc, hiện đang thu hoạch dưa lê và dưa\r\n\nlưới; Nghiên cứu đánh giá khả năng\r\n\nthích nghi và sinh trưởng của cừu Phan Rang nuôi thịt tại huyện Tịnh Biên; Thử nghiệm thành công mô hình trồng măng tây xanh tại\r\n\nvùng chuyên canh màu xã Bình Thạnh, huyện Châu Thành và đã tìm được cách trồng\r\n\nmăng tây xanh thích nghi tốt với điều kiện khí hậu của địa phương; Nghiên cứu đa dạng hóa các dòng rượu vang thốt nốt,\r\n\nhiện đang khảo sát các chỉ tiêu pH, Bx và độ rượu và khảo sát tỷ lệ thịt quả thốt\r\n\nnốt sử dụng nhằm cải thiện màu sắc và hương rượu vang; Nghiên cứu đa dạng các sản phẩm trà từ nguồn dược liệu được\r\n\ntrồng tại An Giang đã xác định được tỷ lệ cô đặc dịch\r\n\nnước chùm ngây nhằm tạo giá trị cảm quan sản phẩm cao nhất; ...\n\nLĩnh vực\r\n\nnghiên cứu, hoàn thiện các quy trình công nghệ như: đang nghiên cứu đánh giá\r\n\ntác dụng và hiện đại hóa bài thuốc của lương y Trần Quang Trung từ nguồn dược\r\n\nliệu tỉnh An Giang, hiện đã thu mua đủ dược liệu cho bài thuốc, xây dựng và khảo\r\n\nsát chất lượng nguồn nguyên liệu, nghiên cứu quy trình chiết xuất dược liệu,\r\n\nnghiên cứu độc tính cấp và hiệu quả dược lý của cao; Thử nghiệm thành công sử dụng\r\n\nBacteriocin trong điều trị bệnh gan thận mủ trên cá tra giai đoạn giống tại An\r\n\nGiang cho thấy Bacteriocin có khả năng điều trị bệnh gan thận mủ trên cá\r\n\ntra;...\n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018, tổ chức thực hiện 79 nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp\r\n\nƯDCNC (63 nhiệm vụ cấp tỉnh[12], 16 nhiệm vụ cấp cơ sở[13]).\r\n\nQuá trình thực hiện đã đạt được nhiều kết quả trong các lĩnh vực sau:\n\nChọn tạo được\r\n\nmột số loại giống cây trồng, vật nuôi phù hợp: (1) Nhân rộng mô hình ương giống\r\n\ntôm càng xanh toàn đực trên địa bàn tỉnh An Giang, tỷ lệ sống của việc ương\r\n\nấu trùng tôm càng xanh 40%; (2) Khảo nghiệm tính thích nghi của một số giống\r\n\nđậu phộng có triển vọng trên địa bàn huyện An Phú, An Giang, kết quả đã chọn\r\n\nđược các giống đậu phộng phù hợp với điều kiện của vùng, đây là cơ sở để chọn\r\n\ngiống có triển vọng phục vụ định hướng phát triển giống rau mới, có năng suất\r\n\ntrên địa bàn huyện An Phú; ...\n\nỨng dụng và\r\n\nchuyển giao các quy trình canh tác mới, hiệu quả và có triển vọng phát triển cụ\r\n\nthể như: (1) Sản xuất thử nghiệm dưa lưới trong nhà màng sử dụng hệ thống\r\n\ntưới tự động đã trồng 4 vụ dưa lưới\r\n\n(3 vụ dưa giống Bảo Khuê, 1 vụ dưa giống Sweat 365) năng suất trên 4 tấn/vụ/1000m2,\r\n\ndự kiến sau 10 ngày sẽ thu hoạch vụ 5 giống Bảo Khuê, đồng thời mở rộng diện\r\n\ntích trồng lên 32.000m2 so với mức hỗ trợ ban đầu là 3.600m2; (2) Thử\r\n\nnghiệm mô hình ương giống cá lăng nha (Mystus wyckioides) bằng vèo trong ao đất\r\n\nvới kỹ thuật tạo dòng chảy kết hợp bổ sung muối hữu cơ (KDF) vào thức ăn nhằm cải tiến kỹ thuật ương giống cá lăng\r\n\nnha và tăng hiệu quả kinh tế cho người dân; (3) Thử nghiệm mô hình nuôi ghép\r\n\nếch Thái Lan trong vèo kết hợp thả cá sặc rằn trong ao đất tại huyện Châu Phú,\r\n\nvới cách bố trí ếch thả trong vèo đặt trong ao nuôi, cá sặc nuôi ngoài vèo, mô hình đã góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường trong quá\r\n\ntrình nuôi, tận dụng triệt để thức ăn sử dụng, tăng hiệu quả sản xuất trong\r\n\ncùng một diện tích; \n\nPhát triển mới\r\n\ncác mô hình dịch vụ và công nghệ sản xuất liên quan đến cơ giới hóa, tự động hóa điển hình như: (1) Ứng dụng máy CL2A.CT trong dây chuyền làm sạch\r\n\nhạt giống đã nhập 01 máy làm sạch hạt giống (năng suất hoạt động 1.2-1.5 tấn/giờ\r\n\ntùy theo chất lượng của nguyên liệu đầu vào, ngày hoạt động trung bình); (2) Thử nghiệm mô hình nhà lưới ứng dụng công nghệ IOT\r\n\nsử dụng năng lượng mặt trời để kiểm soát tự động hóa canh tác, kết\r\n\nquả của nhiệm vụ sẽ tạo hướng đi mới cho các mô hình trồng cây trong nhà lưới tại\r\n\ncác huyện, thị trên địa bàn tỉnh; ...\n\nPhát triển\r\n\ncác mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng ƯDCNC đã phát huy\r\n\nhiệu quả, từ đó nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp như: (1) Tập huấn và xây dựng mô hình trình diễn trồng nấm từ\r\n\nnguyên liệu rơm phối trộn lục bình,\r\n\nđã thu hoạch nấm tại mô hình ngoài trời (diện tích 200m2), khối lượng\r\n\nnấm tươi thu hoạch sau 9 ngày là 168kg và kéo dài tiếp thêm 07 ngày, mô hình trồng\r\n\nnấm trong nhà (diện tích 80m2), hộ dân tham gia dự án đang chuẩn bị\r\n\nnguyên liệu trồng vụ tiếp theo; (2) Đánh giá khả năng thích nghi và sinh trưởng của\r\n\ncừu Phan Rang nuôi thịt tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, kết quả cho thấy cừu có khả năng thích nghi,\r\n\ntăng trưởng tốt ở điều kiện của địa phương.\n\nTập trung\r\n\nnghiên cứu, hoàn thiện các quy trình công nghệ: các kết quả nổi bật như: (1) Nghiên\r\n\ncứu đánh giá tác dụng và hiện đại hóa bài thuốc của lương y Trần Quang Trung từ\r\n\nnguồn dược liệu tỉnh An Giang, hiện đã thu mua đủ dược liệu cho bài thuốc,\r\n\nxây dựng và khảo sát chất lượng nguồn nguyên liệu, nghiên cứu quy trình chiết\r\n\nxuất dược liệu, nghiên cứu độc tính cấp và hiệu quả dược lý của cao; (2) Hoàn\r\n\nthiện quy trình nhân giống cây khóm cayen bằng phương pháp nuôi cấy mô nhằm\r\n\ntìm ra môi trường tối ưu để nhân nhanh giống khóm cayen bằng phương pháp nuôi cấy\r\n\nmô, sản phẩm là vật liệu ban đầu cho các định hướng nghiên cứu tiếp theo; ...\n\nDự kiến 6\r\n\ntháng cuối năm 2018, tiếp tục tập trung\r\n\ntriển khai thực hiện các đề tài, dự án, kế hoạch, mô hình. Các nội dung nghiên\r\n\ncứu tập trung nhiều lĩnh vực nhằm giải\r\n\nquyết các vấn đề mang tính cấp thiết, có tầm quan trọng đối với phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội và an ninh quốc phòng tỉnh An Giang, trong đó vẫn bám sát định hướng\r\n\nvà mục tiêu thuộc lĩnh vực nông nghiệp\r\n\nƯDCNC theo Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày\r\n\n27/6/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/11/2012 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển nông nghiệp ƯDCNC giai đoạn\r\n\n2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\n1.7. Thực hiện Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 10/3/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Đề án Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015: \n\nNăm 2017, Văn\r\n\nphòng TBT-AGi đã cập nhật lên\r\n\nwebsite TBT-AGi 1.072 tin, bài liên quan đến tin tức sự kiện, văn bản pháp luật,\r\n\nQuy chuẩn quốc gia; thông báo từ thành viên WTO, danh sách sản phẩm công bố hợp\r\n\nquy, .... trung bình có 31.225 lượt truy cập/tháng, 1.040 lượt/ngày.\n\nTrong năm\r\n\n2018, tiếp tục cập nhật khoảng 1.000 bản tin về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, các bản tin tháng, thông báo từ\r\n\nthành viên WTO, các văn bản thông\r\n\ntin liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), ... và tăng cường\r\n\ncông tác đào tạo nghiệp vụ trong lĩnh vực TBT.\n\n2. Đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở: \n\n2.1. Đề\r\n\ntài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:\n\nNăm 2017, có\r\n\n61 đề tài triển khai thực hiện (trong đó có 52 đề tài chuyển tiếp từ các năm\r\n\ntrước, 09/22 đề tài phê duyệt trong danh mục 2017- 2018) và có 04 đề tài đã tổ\r\n\nchức hội đồng nghiệm thu. Dự kiến có 10 đề tài phê duyệt trong năm 2018-2019. \n\nTổng kinh phí\r\n\nsự nghiệp KH&CN thực hiện 61 đề tài trong năm 2017 là 19,523 tỷ đồng, trong đó: 12,857 tỷ đồng cho 52 đề tài chuyển\r\n\ntiếp, 6,666 tỷ đồng cho 09 đề tài thuộc danh mục nhiệm vụ năm 2017-2018.\n\nNăm 2018, có\r\n\n76 đề tài cấp tỉnh được triển khai, trong đó đang triển khai thực hiện 66 (56\r\n\nchuyển tiếp năm 2017, 10 thuộc danh mục nhiệm vụ KH&CN năm 2017-2018) và 10\r\n\nthuộc danh mục nhiệm vụ KH&CN năm 2018-2019. Dự kiến tổ chức hội đồng nghiệm\r\n\nthu 33 đề tài đến thời hạn. \n\nTổng kinh phí\r\n\nsự nghiệp KH&CN thực hiện 76 đề tài năm 2018 là 18 tỷ đồng (14 tỷ đồng cho\r\n\n66 đề tài chuyển tiếp, 04 tỷ đồng cho 10 đề tài mới phê duyệt thực hiện).\n\nCác nội dung\r\n\nnghiên cứu tập trung nhiều lĩnh vực nhằm giải quyết các vấn đề mang tính cấp\r\n\nthiết, có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc\r\n\nphòng, trong đó vẫn bám sát định hướng và mục tiêu Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh\r\n\nủy, Quyết định số 2532/QĐ-UBND của UBND tỉnh. \n\nVề công tác\r\n\ntriển khai thực hiện các chương trình trọng điểm theo Quyết định số\r\n\n2532/QĐ-UBND của UBND tỉnh: Năm 2018 tiếp tục triển khai thực hiện 07 chương\r\n\ntrình của tỉnh: (1) Chương\r\n\ntrình phát triển các nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntrong lĩnh vực công nghệ sinh học tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020; (2)\r\n\nChương trình phát triển dược liệu và y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh An Giang\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020; (3) Chương\r\n\ntrình nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh\r\n\nAn Giang giai đoạn 2016 - 2020; (4) Chương trình nghiên cứu phát triển bền\r\n\nvững các vùng sinh thái tỉnh An Giang trong điều kiện biến đổi khí hậu giai đoạn\r\n\n2016 - 2020; (5) Chương trình nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp\r\n\nbền vững của tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020; (6) Chương trình nghiên cứu phát triển công nghệ\r\n\nthông tin trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020; (7) Chương\r\n\ntrình nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang theo hướng là một\r\n\ntrong những trung tâm về nông nghiệp, giáo dục đào tạo, y tế và du lịch đến năm\r\n\n2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nTổng kinh phí\r\n\nsự nghiệp KH&CN thực hiện 07 chương trình là 965 triệu đồng.\n\n2.2. Đề tài\r\n\ncấp cơ sở: \n\nNăm 2017 và 6\r\n\ntháng năm 2018 có 67 nhiệm vụ KH&CN cơ sở được triển khai thực hiện với tổng\r\n\nkinh phí 8,89 tỷ đồng (kinh phí sự nghiệp KH&CN hỗ trợ 3,27 tỷ đồng, kinh\r\n\nphí xã hội hóa là 5,62 tỷ đồng). Ban hành quyết định dừng thực hiện 01 nhiệm vụ\r\n\ndo không thực hiện đúng quy định; Tổ chức giám sát 78 lượt, nghiệm thu 42 nhiệm\r\n\nvụ triển khai thực hiện trên địa bàn. Thông qua các nhiệm vụ KH&CN cơ sở,\r\n\ncơ quan chủ trì đã tổ chức 22 hội thảo (1.155 đại biểu tham dự). Kết quả đề tài\r\n\nđược các đơn vị thực hiện tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng ở các địa phương nhằm thông tin cho\r\n\nngười dân về những giống mới, đối tượng mới, các phương pháp sản xuất mới mang\r\n\nlại hiệu quả kinh tế cao.\n\nSáu tháng cuối\r\n\nnăm 2018, ước phê duyệt hỗ trợ kinh phí thực hiện 24 nhiệm vụ với tổng kinh phí\r\n\n2,8 tỷ đồng (kinh phí sự nghiệp KH&CN hỗ trợ 1,44 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa\r\n\n1,36 tỷ đồng). Tổ chức 25 lượt giám sát, nghiệm thu 45 nhiệm vụ đang triển khai\r\n\ntrên địa bàn.\n\n3. Đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học\r\n\nvà công nghệ công lập:\n\nNăm 2017 và 6\r\n\ntháng đầu năm 2018, đã hỗ trợ triển khai thực hiện 50 nhiệm vụ, nghiệm thu 24\r\n\nnhiệm vụ. Thông qua đó, cơ quan chủ trì thực hiện đã tổ chức các buổi hội thảo,\r\n\ntập huấn nhằm thông tin, nhân rộng kết quả của các mô hình được triển khai, đồng\r\n\nthời thông qua các nhiệm vụ đã đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, trang thiết bị\r\n\ncủa các tổ chức KH&CN công lập nhằm tăng cường tiềm lực KH&CN ở các tổ\r\n\nchức KH&CN góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. \n\nNăm 2017, thực\r\n\nhiện Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự\r\n\nchủ của tổ chức KH&CN công lập, UBND tỉnh đã quyết định phê duyệt phương án\r\n\ntự chủ của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ gồm: Trung tâm Ứng\r\n\ndụng tiến bộ KH&CN, Trung tâm Công nghệ sinh học và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Chi cục TCĐLCL. Thời gian thực hiện cơ chế\r\n\ntự chủ là 03 năm (2017-2019), tự chủ về tài chính thuộc loại tự đảm bảo chi thường\r\n\nxuyên và tự chủ về thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở đó, các đơn vị xây dựng nhiệm\r\n\nvụ thường xuyên theo chức năng để triển khai thực hiện bước đầu có thuận lợi và\r\n\nkhó khăn. Tuy nhiên, các kế hoạch triển khai thực hiện đều hoàn thành đúng tiến độ đề ra. Thuận lợi là được tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, nhờ các đơn vị chủ động đề xuất\r\n\nhoặc được cấp trên giao, được tự chủ về tài chính: nhà nước bảo đảm kinh phí\r\n\nhoạt động để thực hiện nhiệm vụ được giao theo phương thức khoán chi từng phần\r\n\ntheo nhiệm vụ (chi thực hiện nhiệm vụ và hoạt động bộ máy). Khó khăn\r\n\nlà chưa đủ cơ sở pháp lý xác định nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng. Dự kiến\r\n\n6 tháng cuối năm 2018, tiếp tục theo\r\n\ndõi, giám sát 10 lượt, nghiệm thu 26 nhiệm vụ. \n\nViệc tăng cường\r\n\ntiềm lực cho các đơn vị được thực hiện qua các dự án đầu tư mua sắm trang thiết\r\n\nbị từ nguồn vốn đầu tư tập trung của tỉnh.\n\n4. Đánh\r\n\ngiá tình hình hoạt thực hiện các hoạt động KH&CN phục vụ quản lý nhà nước:\n\n4.1. Tiêu\r\n\nchuẩn, đo lường, chất lượng:\n\nNăm 2017, tổ chức kiểm tra đo lường đối với các phương tiện đo\r\n\ncột đo xăng dầu tại 16 cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Kết quả: Kiểm tra sai số\r\n\nphép đo ngẫu nhiên 18 phương tiện đo cột đo xăng, dầu tại các cửa hàng kinh\r\n\ndoanh đang sử dụng đều có sai số phù hợp theo quy định và có trang bị bình\r\n\nđong, ca đong đầy đủ, có tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định theo quy định\r\n\ncủa Thông tư số 15/TT-BKHCN. Kiểm tra\r\n\nđo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn (sản phẩm gạo) trên địa bàn\r\n\nTP. Châu Đốc và TP. Long Xuyên. Kết quả: 04 đơn vị được kiểm tra, có 03 đơn vị\r\n\nkinh doanh gạo đóng bao sẵn đạt yêu cầu theo quy định Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN;\r\n\n01 đơn vị (siêu thị Tứ Sơn, TP. Châu Đốc) lô hàng gạo đóng bao sẵn hiệu Hương\r\n\nnàng hoa (loại 05 kg) có khối lượng tịnh không đạt yêu cầu theo quy định. \n\nTham gia Tổ\r\n\ncông tác dán tem công tơ tổng của cột đo xăng dầu trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch\r\n\nsố 656/KH-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc thực hiện các giải\r\n\npháp chống thất thu thuế mặt hàng xăng dầu: Đã thực hiện dán\r\n\ntem công tơ tổng cột đo xăng dầu với 2.060 công tơ tổng của 543 doanh nghiệp (bao gồm\r\n\nviệc dán tem sau sửa chữa và thay mới cột đo xăng dầu).\n\nThực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 1148/QĐ-TĐC và Quyết định số 298/QĐ-TĐC ngày 06/3/2017 của Tổng cục\r\n\nTCĐCL chỉ định Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL thực hiện kiểm định đối chứng: Năm 2017, Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL đã thực hiện kiểm\r\n\nđịnh đối chứng 3.183 công tơ điện của Công ty Điện lực An Giang gồm: 400 công\r\n\ntơ 1 pha điện tử (đạt 109,6 % so với hợp đồng 365 công tơ), 2.661 công tơ điện\r\n\n1 pha kiểu cảm ứng (đạt 105,8 % so với hợp đồng 2.515 công tơ), 65 công tơ 3\r\n\npha kiểu điện tử (đạt 42,2 % so với hợp đồng 154 công tơ), 57 công tơ điện 3\r\n\npha kiểu cảm ứng (đạt 39,04 % so với hợp đồng 146 công tơ).\n\nXem xét việc\r\n\nngừng phối hợp triển khai kiểm định cân cấp 4 với tổ kiểm định cân thuộc Phòng\r\n\nKinh tế - Kinh tế hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố.\n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018, đã triển thực hiện kiểm tra\r\n\nđo lường đối với phương tiện đo cột đo xăng dầu đang sử dụng của 20 doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh xăng dầu tại 05 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.\r\n\nKhảo sát việc thực hiện sử dụng phương\r\n\ntiện đo nhóm 2 tiêu cự kính mắt tại 11 huyện, thị, thành phố. Triền khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch số 352/KH-UBND ngày 01/7/2016 và Kế hoạch số 656/KH-UBND của UBND\r\n\ntỉnh về các giải pháp chống thất thu thuế mặt hàng xăng dầu, đồng thời giám sát\r\n\nviệc sửa chữa phương tiện đo cột đo xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu\r\n\ntheo Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN.\n\nDự kiến 6 tháng cuối năm 2018: Tổ chức 01 cuộc kiểm tra quy\r\n\nđịnh đo lường chất lượng hàng đóng gói sẵn lưu thông trên thị trường tỉnh An Giang. Tiếp tục phối hợp đoàn kiểm tra liên ngành 389 tỉnh và\r\n\nThanh tra Sở Khoa học và Công nghệ để thanh tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất\r\n\nlượng mặt hàng xăng, dầu, gas,... Tiếp\r\n\ntục thực hiện Kế hoạch số 352/KH-UBND ngày 01/7/2016 và Kế hoạch số 656/KH-UBND\r\n\ncủa UBND tỉnh về các giải pháp chống thất thu thuế mặt hàng xăng dầu. Giám sát\r\n\nviệc sửa chữa phương tiện đo cột đo xăng dầu theo Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN.\n\nHoạt động kiểm\r\n\ntra nhà nước về đo lường nhằm mục đích phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý\r\n\ncác trường hợp vi phạm, qua đó đã đóng góp tích cực vào sự công bằng trong giao\r\n\nnhận hàng hóa giữa các bên, nhất là đối với người tiêu dùng. Thông qua các hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, ý thức chấp hành pháp luật về đo lường của các doanh nghiệp, cơ\r\n\nsở cũng được nâng cao đáng kể.\n\nNăm 2017, có 02 đơn vị đạt Giải Bạc của Giải thưởng Chất lượng\r\n\nQuốc gia là Nhà máy Xi măng An Giang và Xí nghiệp Sản xuất bê tông và gạch\r\n\nkhông nung. Năm 2018, vận động 10 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng CLQG. Dự kiến\r\n\ntrình Hội đồng sơ tuyển GTCLQG tỉnh An Giang 03 hồ sơ dự tuyển để gởi về Tổng cục\r\n\nTCĐLCL tham gia Giải thưởng năm 2018.\n\n4.2. Sở hữu\r\n\ntrí tuệ:\n\nNăm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018:\r\n\nHướng dẫn trình tự thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho 82 nhãn hiệu[14]; 02 kiểu dáng[15];\r\n\n08 sáng chế [16]; 01 giải pháp hữu ích[17];\r\n\ngia hạn 09 nhãn hiệu [18]; thay đổi địa chỉ kinh doanh 01 nhãn\r\n\nhiệu, sửa đổi người đại diện 01 nhãn hiệu; hỗ trợ chi phí đăng ký bảo hộ 03\r\n\nnhãn hiệu cá thể[19], thanh lý hợp đồng hỗ trợ 01 nhãn hiệu\r\n\ntập thể[20] và hướng dẫn xử lý xâm phạm 02 nhãn hiệu[21];\r\n\nXúc tiến với Cục Sở hữu trí tuệ về việc\r\n\nchấp nhận đơn hợp lệ về đăng ký nhãn hiệu tập thể cho xoài thơm Vĩnh Hòa (TX.\r\n\nTân Châu); Tổ chức 03 lớp tập huấn, 01\r\n\nhội thảo về kiến thức SHTT. Phối hợp với Hiệp\r\n\nhội doanh nghiệp và Trường Đại học An Giang tổ chức sự kiện hoạt động tuyên\r\n\ntruyền nhân Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới 26/4. \n\nNgoài ra, đã\r\n\nphối hợp với Đài PT-TH An Giang thực hiện 13 chuyên mục tuyên truyền phổ biến về sở hữu trí tuệ, thực hiện 10\r\n\nkỳ trên Báo An Giang; Phối hợp với Liên hiệp các hội KH&KT tỉnh tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ\r\n\nthuật tỉnh An Giang lần X (2016 - 2017) với\r\n\n26 giải pháp đạt giải (02 giải nhất, 04 giải nhì, 05 giải ba, 15 giải khuyến\r\n\nkhích);\n\nThực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 1607/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng nhãn hiệu\r\n\nchứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030: Đã nộp lệ phí và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận\r\n\nAn Giang theo Quyết định số 23086 ngày 11/4/2018.\n\nTiếp tục phối\r\n\nhợp các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung tiếp theo của Kế\r\n\nhoạch xây dựng nhãn hiệu chứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh\r\n\nAn Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 như: Tổ chức tuyên truyền\r\n\ngiới thiệu, biên tập tài liệu, quảng bá và khảo sát đánh giá hiệu quả của nhãn\r\n\nhiệu chứng nhận “AN GIANG”; Tổ chức sự kiện công bố nhãn hiệu chứng nhận “AN\r\n\nGIANG”, Triển khai phát sóng trực tiếp và phát lại trên truyền hình VTV, HTV,\r\n\nTHVL và ATV.\n\nCông tác hỗ trợ\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ được đẩy mạnh, hoạt động hướng dẫn, cung cấp thông\r\n\ntin về việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp được tăng cường; tuy nhiên, một số\r\n\ntổ chức, cá nhân vẫn chưa nhận thức được ý nghĩa và vai trò của việc bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu công nghiệp nên vẫn còn xảy ra tình trạng xâm phạm bản quyền của người\r\n\nkhác\n\n4.3. An\r\n\ntoàn bức xạ hạt nhân:\n\nĐẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thực hiện Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nDự án xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang. Hoàn chỉnh hồ sơ xem xét gửi Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nNăm 2017 và 06 tháng đầu năm\r\n\n2018: Đã thẩm định cấp 22 giấy\r\n\nphép[22], gia hạn 04 giấy phép[23] tiến hành công việc bức xạ, 22 chứng chỉ\r\n\nnhân viên bức xạ[24] cho cán bộ phụ trách X quang tại các cơ sở; Phê duyệt 14 kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ[25] cho các cơ sở y tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Dự kiến 06 tháng cuối\r\n\nnăm 2018 tiếp tục thẩm định,\r\n\ncấp phép hoạt động bức xạ và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cho các cơ sở X quang\r\n\ntrong tỉnh. Tổ chức 02 đợt kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở\r\n\nhoạt động bức xạ trên địa bàn tỉnh. Tổ chức diễn tập đối với các tình huống ứng phó sự cố\r\n\nbức xạ cho Ban chỉ huy, cán bộ quản lý các Sở, ban, ngành và Đội ứng phó đầu\r\n\ntiên của tỉnh (sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Kế hoạch ứng phó\r\n\nsự cố BXHN trên địa bàn tỉnh An Giang).\n\nCông tác hỗ trợ\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ được đẩy mạnh, hoạt động hướng dẫn, cung cấp thông\r\n\ntin về việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp được tăng cường, tuy nhiên, một số\r\n\ntổ chức, cá nhân vẫn chưa nhận thức được ý nghĩa và vai trò của việc bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu công nghiệp nên vẫn còn xảy ra tình trạng xâm phạm bản quyền của người\r\n\nkhác.\n\n4.4. Thông\r\n\ntin, thống kê về KH&CN:\n\nNăm 2017 và 06\r\n\ntháng đầu năm 2018 đã hoàn tất việc thực hiện Báo cáo thống kê KH&CN năm 2016, Báo cáo thống\r\n\nkê KH&CN năm 2017 gởi Cục Thông tin KH&CN quốc gia, UBND tỉnh và\r\n\nCục Thống kê tỉnh; Theo dõi giám sát việc thông tin KH&CN đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân triển khai thông tin KH&CN theo quy định; Thực hiện rà\r\n\nsoát dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ An Giang; Xây\r\n\ndựng và cập nhật thông tin lên fanpage Sở Khoa học và Công nghệ An Giang. Triển\r\n\nkhai Kế hoạch thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố kết quả thực hiện và kết quả\r\n\nứng dụng nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh: Cấp 46 giấy chứng nhận đăng ký kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (08 nhiệm vụ cấp tỉnh và 38 nhiệm vụ cấp cơ sở).\r\n\nGiao nộp kết quả đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và báo cáo tổng hợp\r\n\nthông tin nhiệm vụ KH&CN năm 2017 về Cục Thông tin KH&CN Quốc gia. Dự kiến 06 tháng cuối năm 2018: Tiếp tục thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố kết\r\n\nquả thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh; Theo\r\n\ndõi giám sát việc thông tin KH&CN đối với các tổ chức, cá nhân và triển\r\n\nkhai thông tin KH&CN theo quy định; Tổ chức tập huấn thông tin thống kê\r\n\nKH&CN năm 2018 cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; Triển khai kế hoạch\r\n\nthống kê KH&CN và giao nộp đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nKH&CN năm 2018.\n\nHoạt động đăng\r\n\nký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, cấp tỉnh đã được quan tâm nhiều hơn; nhờ được tuyên\r\n\ntruyền phổ biến của Sở Khoa học và Công nghệ, các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo yêu cầu. Công tác thống kê\r\n\nKH&CN đã triển khai thực hiện, tuy nhiên còn một số tổ chức, cá nhân chưa\r\n\nquan tâm phối hợp thực hiện nên báo cáo thống kê cơ sở còn gửi chậm so với thời\r\n\ngian hạn định, một số báo cáo thiếu số liệu phải nhắc nhở và yêu cầu bổ sung.\n\nNăm 2017 và 6\r\n\ntháng đầu năm 2018, đã phát hành 09 số Tạp chí KH&CN An Giang, Phối hợp với\r\n\nBáo An Giang đăng 60 bài về KH&CN. Phối hợp với Đài PT-TH An Giang thực hiện\r\n\n60 chuyên mục về KH&CN; Cập nhật 584 tin lên Cổng thông tin điện tử Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ. Dự kiến 6 tháng cuối năm 2018, phát hành 3 số Tạp chí\r\n\nKH&CN, đăng 12 bài trên Báo An Giang, phát hình 12 chuyên mục KH&CN\r\n\ntrên Đài PT-TH An Giang, cập nhật 300 tin lên Cổng thông tin điện tử.\n\n4.5. Công\r\n\ntác thanh tra về khoa học và\r\n\ncông nghệ:\n\nNăm 2017, thực\r\n\nhiện 08 cuộc (có thành lập đoàn) gồm: 01 cuộc thanh tra hành\r\n\nchính và phòng, chống tham nhũng, 07 cuộc thanh tra chuyên ngành, chuyên đề với\r\n\n110 cơ sở (72 tổ chức, 38 cá nhân) được thanh tra. Phát hiện 05 cơ\r\n\nsở vi phạm. ban hành 05 quyết định xử phạt VPHC (01 tổ chức, 04 cá nhân) với tổng\r\n\nsố tiền xử phạt 27,860 triệu đồng. Kết quả 05 tổ chức, cá nhân đã thực hiện\r\n\nxong quyết định xử phạt.\n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018 tiến hành thực hiện 02 cuộc thanh tra (có thành lập đoàn): 01 cuộc\r\n\nthanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và phương tiện đo nhóm 2 trong lĩnh vực\r\n\ny tế; 01 cuộc thanh tra về TCĐLCL trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu đối với 52\r\n\ncơ sở (tổ chức, cá nhân). Phát hiện 05 cơ sở vi phạm, xử phạt VPHC số tiền là\r\n\n53,250 triệu đồng. Ngoài ra, còn tham\r\n\ngia phối hợp với Đoàn kiểm tra liên ngành 389 tỉnh kiểm tra hoạt động kinh doanh xăng dầu, nhớt, khí dầu\r\n\nmỏ hóa lỏng và mũ bảo hiểm; thực hiện\r\n\ncông tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định. \n\nDự kiến 06\r\n\ntháng cuối năm 2018, Thanh tra Sở sẽ triển khai và hoàn thành các cuộc thanh\r\n\ntra theo Kế hoạch năm 2018 đã được phê duyệt.\n\n4.6. Hoạt động phát triển công nghệ:\n\nThực hiện\r\n\nChương trình hỗ trợ cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN tỉnh An Giang\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 (theo Quyết định số\r\n\n567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 của UBND tỉnh):\r\n\nNăm 2017, đã hỗ trợ thực hiện 34 dự án (16 dự án chuyển tiếp, 18 dự án mới). Tổng\r\n\nkinh phí thực hiện là 83,62 tỷ đồng, kinh phí hỗ trợ 18,08 tỷ đồng (chiếm\r\n\n21,6%). Các dự án cho kết quả nổi bật và được hội đồng KHCN đánh giá nghiệm thu\r\n\ntrong năm 2017 như: (1) Dự án Xây dựng mô hình thử nghiệm vườn ươm cây giống\r\n\nrau quy mô công nghiệp tại huyện An Phú và Chợ Mới, tỉnh An Giang. Kết quả:\r\n\nXây dựng được 2 mô hình vườm ươm các loại cây giống rau tại huyện An Phú và Chợ\r\n\nMới. Mỗi vườn có quy mô khoảng 900-1000 m2 nhà màng ươm cây, 150-200\r\n\nm2 khu phụ trợ. Đào tạo chuyển giao kỹ thuật gieo ươm cây giống cho\r\n\n15 người. Xây dựng 01 quy trình gieo ươm cải tòa xại và cải bắp, 01 quy trình\r\n\ngieo ươm ớt cay và cà tím. Cây giống được tạo ra từ dự án có sức sống mạnh và\r\n\nkhông mang mầm mống sâu bệnh nguy hiểm. (2) Dự án Ứng dụng công nghệ cao\r\n\ntrong sản xuất cây giống rau đã tạo ra cây giống rau sạch bệnh, giảm lượng\r\n\nhao hụt cây con từ 10% xuống còn 3% tại khâu gieo ươm, hạ giá thành sản xuất giống\r\n\ndo cơ giới hóa, tự động hóa, … Hiện nay, kết quả của dự án đã được các cơ sở sản\r\n\nxuất cây giống, người dân trong và ngoài tham quan học hỏi kinh nghiệm và nhân\r\n\nrộng dự án. (3) Dự án Ứng dụng máy cấy lúa phục vụ sản xuất lúa giống tỉnh\r\n\nAn Giang: Kết quả: Máy cấy hoạt động đạt công suất 0,35 ha/giờ (03\r\n\nha/ngày), chi phí cấy máy giảm ít nhất 40% so với cấy lúa bằng tay (tính trên\r\n\nha), lượng giống cấy máy giảm ít nhất 25% so với cấy tay và sạ hàng, ruộng cấy\r\n\nmáy có tỷ lệ mạ sống đạt ít nhất 95% và năng suất lúa cao hơn hoặc bằng năng suất\r\n\ntrung bình của địa bàn cấp xã sử dụng mạ cấy bằng tay. Từ kết quả thực tế đó, một\r\n\nsố hộ dân có đất sản xuất lớn đã mạnh dạn đầu tư máy cấy lúa phục vụ cho việc sản\r\n\nxuất cũng như làm dịch vụ cấy thuê nhằm tối đa hoa lợi nhuận cho việc đầu tư\r\n\nmáy cấy lúa. (4) Dự án Sưu tập và nhân giống một số cây dược liệu có tiềm\r\n\nnăng phát triển ở An Giang: Kết quả đã sưu tập 80 giống (vượt 12%) và chọn\r\n\nlọc 10 giống dược liệu có tiềm năng ở An Giang để phục vụ công tác bảo tồn và\r\n\nnhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật, giâm cành, khí canh. Xây\r\n\ndựng 01 vườn ươm trồng thử nghiệm các giống dược liệu tại xã An Hảo, huyện Tịnh\r\n\nBiên với quy mô 1.000 m2 và đào tạo và chuyển giao kỹ thuật nuôi cấy\r\n\nmô tế bào thực vật và hậu nuôi cấy mô cây dược liệu cho 09 người và có 25 học\r\n\nviên được tập huấn về kỹ thuật nhân giống và chăm sóc cây dược liệu ngoài vườn ươm.\r\n\nSo với mục tiêu ban đầu của dự án kết quả thực hiện dự án đã triển khai thực hiện\r\n\nđầy đủ các nội dung. Một số các kết quả đạt được vượt so với thuyết minh được\r\n\nduyệt. Sau khi dự án kết thúc, với nguồn giống dược liệu ban đầu đang phát triển\r\n\ntốt tại nhà lưới, vườn ươm Núi Cấm của Công ty Cổ phần phát triển du lịch An\r\n\nGiang có thể phục vụ các chương trình về nhân rộng phát triển cây dược liệu cho\r\n\nngười dân trồng trong cơ cấu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả\r\n\nkinh tế - xã hội cho người dân tham gia. Ngoài ra còn cung cấp trực tiếp nguồn\r\n\ngiống cho các đơn vị thu mua trong và ngoài tỉnh. \n\nSáu tháng đầu\r\n\nnăm 2018, đã triển khai hỗ trợ thực hiện 08 dự án, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp ứng công nghệ cao. Dự kiến 6 tháng cuối năm 2018 tiếp tục hỗ trợ 07\r\n\ndự án. \n\nNhìn chung,\r\n\ncác dự án được hỗ trợ kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp KHCN theo Quyết định\r\n\nsố 567/QĐ-UBND của UBND tỉnh thực hiện đúng tiến độ, phần lớn các dự án đều góp\r\n\nphần phát triển ngành nghề theo hướng ổn định và bền vững, nâng cao nguồn thu\r\n\nnhập cho người dân góp phần ổn định phát triển kinh tế xã hội của địa phương.\n\n4.7. Hợp\r\n\ntác quốc tế về KH&CN, liên kết với các Viện, trường và các tổ chức nghiên cứu\r\n\nKH&CN ngoài tỉnh:\n\nNăm 2017 và 06\r\n\ntháng đầu năm 2018, phối hợp với các tổ chức và công ty nước ngoài nhằm tranh\r\n\nthủ sự hỗ trơ về chuyên gia và kinh phí để thực hiện các nghiên cứu KH&CN,\r\n\nnhất là phát triển lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thử nghiệm một số giống cây ăn trái (cam, quýt, bạch\r\n\nquả, sung), trồng rau theo hướng hữu cơ, mô hình trồng dưa lưới từ Nhật Bản, khảo nghiệm giống dưa lưới của Nhật, sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn, tiến đến\r\n\nnông nghiệp hữu cơ và đào tạo chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật như: Công ty Joint Grass\r\n\nRoots Fukuoka, Công ty Ogiwara, Công\r\n\nty Hagihara, Công ty Maruwa\r\n\nBiochemical và Công ty Horimasa - Nhật\r\n\nBản.\n\nNgoài ra, còn\r\n\ntăng cường hợp tác với một số đối tác thực hiện một số nội dung trọng yếu như:\n\n- Công ty\r\n\nSydensuya thực hiện dự án Thử nghiệm các công nghệ Nhật Bản xử lý chất thải\r\n\nnông nghiệp bằng vi khuẩn đất phục vụ cho sự phát triển bền vững của ngành nông\r\n\nnghiệp được JICA tài trợ. Đến nay các kết quả thử nghiệm cũng như khâu vận\r\n\nhành, đánh giá các công đoạn sản xuất chế phẩm vi sinh bằng vi khuẩn đất Uchishiro\r\n\nđã hoàn thành. \n\n- Công ty Cổ\r\n\nphần xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn) hướng dẫn và hỗ trợ 02 lao động thời vụ của Trung tâm Công nghệ sinh học\r\n\nAn Giang đi thực tập sinh nông nghiệp tại Israel nhằm tiếp cận các tiến bộ kỹ\r\n\nthuật trong sản xuất nông nghiệp, các mô hình canh tác hiệu quả của Israel, ...\r\n\nđể về áp dụng tại địa phương.\n\n- Trường Đại\r\n\nhọc RMIT - Úc: Ký kết biên bản ghi nhớ và mời các chuyên gia từ Trường RMIT, mời\r\n\nbáo cáo tham luận tại hội thảo về dược liệu (được tổ chức tại An Giang), đưa\r\n\ncác chuyên gia khảo sát vùng trồng dược liệu tại huyện Tri Tôn, Tịnh Biên.\n\nHợp tác với\r\n\nTrường Đại học Cần Thơ thực hiện dự án Hỗ trợ công nhận và phát triển sản xuất\r\n\ngiống lúa cộng đồng: Dự án đã hoàn thành các nội dung khảo nghiệm giống,\r\n\nđang tiến hành đăng ký giống với Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT. Chủ\r\n\nnhiệm dự án đã tổ chức hội thảo và tham quan thực hiện tại ruộng lúa sản xuất\r\n\nthử giống HNOE1. Chủ nhiệm đã trình bày kết quả thực hiện và đặc tính giống\r\n\nHNOE1, ghi nhận các ý kiến đóng góp của các đại biểu.\n\n4.8 Hoạt động\r\n\nKH&CN cấp huyện: \n\nHoạt động\r\n\nKH&CN cấp huyện trên các lĩnh vực đã phát triển vượt bật, nhất là phổ biến\r\n\nvăn bản pháp luật về KH&CN đến các tầng lớp nhân dân rộng rãi hơn, các đề\r\n\ntài, dự án nghiên cứu khoa học được triển khai đã góp phần phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội địa phương, năng lực cán bộ KH&CN địa phương được đào tạo và nâng\r\n\ncao, hoạt động của các hội đồng khoa học có chất lượng hơn. Nhận thức và hiểu\r\n\nbiết về SHTT của doanh nghiệp được nâng cao, cụ thể đã có nhiều doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở quan tâm đến hoạt động bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa để nâng cao sức\r\n\ncạnh tranh thị trường.\n\n5. Đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn sự nghiệp KH&CN để tăng cường\r\n\nnăng lực nghiên cứu, chống xuống cấp, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất\r\n\nkỹ thuật, trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ:\n\nViệc thực hiện\r\n\nsử dụng vốn sự nghiệp KH&CN để tăng cường năng lực nghiên cứu, chống xuống\r\n\ncấp, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị phục\r\n\nvụ hoạt động KH&CN cho các tổ chức khoa học và công nghệ không thực hiện\r\n\nnăm 2017. Năm 2018, trang bị mới 01 máy đo chỉ số octan cho Thanh tra Sở (đến\r\n\nnay chưa thực hiện). Dự kiến 06 tháng cuối năm 2018 sẽ triển khai thực hiện.\n\n6. Đánh giá\r\n\nhoạt động của Quỹ phát triển KH&CN:\n\nTham mưu UBND\r\n\ntỉnh ban hành Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 về thành lập Quỹ phát\r\n\ntriển khoa học và công nghệ tỉnh An Giang. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện còn lúng túng trong việc cấp kinh phí và thanh quyết toán nhiệm vụ\r\n\nKH&CN thông qua Quỹ, thiếu nguồn vốn của điều lệ từ doanh nghiệp góp vào.\r\n\nVì vậy, đến nay Quỹ phát triển khoa học\r\n\nvà công nghệ chưa được tổ chức triển\r\n\nkhai hoạt động chính thức. \n\n7. Tình\r\n\nhình thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ:\n\nNhằm tăng cường\r\n\ntiềm lực về KH&CN, tỉnh đã triển khai đầu tư xây dựng các dự án bắt đầu từ\r\n\nnăm 2016, tỉnh đã triển khai thực hiện\r\n\n04 dự án phát triển cơ sở vật chất về khoa\r\n\nhọc và công nghệ, 01 dự án trong giai\r\n\nđoạn chuẩn bị đầu tư (Dự án Đầu tư\r\n\ntrang thiết bị cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ giai đoạn\r\n\n2016 - 2020) với tổng mức đầu tư của\r\n\n05 dự án là 407,144 tỷ đồng gồm:\n\n- Dự án đầu tư\r\n\nxây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học An Giang;\n\n- Dự án Tăng\r\n\ncường trang thiết bị Trung tâm Công nghệ sinh học An Giang;\n\n- Dự án Đầu tư\r\n\nmua sắm thay thế thiết bị chuẩn đo lường giai đoạn 2016-2020; \n\n- Dự án Đầu tư\r\n\ntrang thiết bị cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ giai đoạn\r\n\n2016 - 2020;\n\n- Dự án đầu tư\r\n\nxây dựng Trụ sở Sở Khoa học và Công nghệ An Giang.\n\nNhìn chung, việc\r\n\nđầu tư phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh cho các tổ chức KH&CN của các\r\n\nSở, ngành rất được quan tâm và tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện, cụ\r\n\nthể:\n\n- Năm 2016 bố trí kế hoạch vốn\r\n\n40,578 tỷ đồng, trong đó chuẩn bị đầu tư: 0,2 tỷ đồng, thực hiện đầu tư: 40,378\r\n\ntỷ đồng, giải ngân: 40,341 tỷ đồng.\n\n- Năm 2017 bố trí kế hoạch vốn\r\n\n78,555 tỷ đồng, trong đó thực hiện đầu tư: 78,555 tỷ đồng, giải ngân: 67,043 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Năm 2018 bố trí kế hoạch vốn\r\n\n68,534 tỷ đồng, trong đó thực hiện đầu tư: 68,534 tỷ đồng, ước giải ngân:\r\n\n64,550 tỷ đồng.\n\n8. Tình\r\n\nhình phân bổ và kết quả thực hiện dự toán ngân sách cho hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ:\n\nNăm 2017, thực\r\n\nhiện theo cơ chế, chính sách đã được điều chỉnh, đổi mới, trong đó về mặt tài\r\n\nchính đã chuyển dịch theo hướng tập trung, trọng điểm từ các nguồn sự nghiệp\r\n\nkhoa học, nguồn đầu tư phát triển cho KH&CN và từng bước tiến tới xã hội\r\n\nhóa đầu tư cho KH&CN. Tổng kinh phí sự nghiệp KH&CN được sử dụng 54,981\r\n\ntỷ đồng (dự toán chuyển nguồn 24,806 tỷ đồng), đã sử dụng 46,755 tỷ đồng. \n\nNăm 2018, tổng\r\n\ndự toán được sử dụng 51,268 tỷ đồng (dự toán chuyển nguồn đã tạm ứng là 12,99 tỷ\r\n\nđồng; dự toán còn lại ở Kho bạc Nhà nước 8,226 tỷ đồng), thực hiện giải ngân 06\r\n\ntháng đầu năm 2018 là 29.194 tỷ đồng, ước thực hiện cả năm 2018 là 51,200 tỷ đồng.\n\nIII. Nhận\r\n\nxét và đánh giá:\n\n1. Thuận lợi:\n\nĐược sự quan\r\n\ntâm và chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ đẩy mạnh việc triển khai các nhiệm vụ KH&CN, phát triển các\r\n\nmô hình, công nghệ sản xuất; đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Trong hoạt động đã có sự chủ động, kịp thời gắn kết\r\n\nvà phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư\r\n\nvấn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu để thúc đẩy hoạt động hỗ trợ ứng\r\n\ndụng, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm; phối hợp chặt chẽ với các Viện, trường trong hoạt động tư\r\n\nvấn, thẩm định nhiệm vụ KH&CN. Trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về đo lường chất lượng có sự phối hợp chặt chẽ, thống\r\n\nnhất, trao đổi thông tin và kinh nghiệm của các thành viên, cũng như nhận được\r\n\nsư hỗ trợ các nguồn tin chính xác của các cơ quan chuyên ngành, người tiêu dùng\r\n\nvà các tổ chức bảo vệ quyền lơi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;\n\nCác dự án đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đã tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi triển khai các kế hoạch khảo nghiệm, phát triển nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao. Cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị máy móc đang được đầu tư đổi mới (nhiều thiết bị cho phòng thí nghiệm, phòng nuôi cấy mô,...)\r\n\nthuận lợi cho việc nghiên cứu, chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng và sản xuất các sản phẩm mới phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.\n\n2. Hạn chế:\n\n- Phòng Giao dịch\r\n\ncông nghệ chưa phát huy hết tiềm năng; Các\r\n\ntổ chức, cá nhân chưa quan tâm đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đổi mới\r\n\ncông nghệ và áp dụng các giải pháp ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản\r\n\nxuất. \n\n- Về hoạt động TBT: Việc tiếp cận với doanh nghiệp xuất\r\n\nnhập khẩu còn có một số khó khăn nhất định do tính đặc thù trong sản xuất kinh\r\n\ndoanh. Phần lớn doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn\r\n\ntỉnh hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa nên mức độ quan tâm đến biện\r\n\npháp kỹ thuật (TBT) của nước ngoài ở địa phương không cao.\n\n- Tình hình\r\n\nkinh tế vẫn tiếp tục khó khăn, lượng tồn kho của doanh nghiệp còn nhiều nên các\r\n\ndoanh nghiệp cũng chưa thực sự hào hứng tham gia chương trình năng suất và chất\r\n\nlượng.\n\n- Cơ sở hạ tầng\r\n\nđể triển khai hoạt động thông tin, thống kê KH&CN còn hạn chế, việc thu thập\r\n\nthông tin từ các đối tượng báo cáo còn chậm, do chưa được quan tâm thông tin thống\r\n\nkê KH&CN.\n\n- Nguồn nhân lực\r\n\nhiện có tại của Sở và các đơn vị còn gặp khó khăn, số lượng biên chế còn hạn chế,\r\n\nchưa có những chuyên gia giỏi công tác trong các tổ chức nghiên cứu thuộc Sở.\n\n2. Nguyên nhân:\n\nCơ chế chính\r\n\nsách đã có nhưng tính thực thi chưa cao như: chính sách khuyến khích, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế đầu tư vào hoạt động KH&CN; chính sách trọng dụng đãi ngộ các\r\n\nnhà khoa học đầu ngành; chính sách khoán về thanh quyết toán trong nghiên cứu\r\n\nkhoa học còn nhiêu khê; chính sách khuyến khích, hỗ trợ nông dân áp dụng các kết\r\n\nquả nghiên cứu của đề tài khoa học vào mô hình thực nghiệm, nhân rộng kết quả\r\n\nvào thực tiễn cuộc sống nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển; chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hệ thống nghiên cứu triển khai trong doanh nghiệp thuộc các\r\n\nthành phần kinh tế.\n\nB. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ NĂM 2019\n\nI. Nguyên tắc\r\n\nchung:\n\n1. Xác định\r\n\ntổng mức kinh phí cho hoạt động KH&CN:\n\na) Tổng dự\r\n\ntoán kinh phí hoạt động KH&CN năm 2019: 75,725 tỷ đồng\n\nb) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách do Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ chỉ định phân bổ và hỗ trợ cho tỉnh hàng năm cũng như từ các nguồn\r\n\nkinh phí hỗ trợ, lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.\n\n2. Xác định\r\n\ncơ cấu kinh phí cho các loại hình hoạt động KH&CN:\n\na) Kinh phí sự nghiệp KH&CN:\n\n52,325 tỷ đồng\n\n- Hoạt động\r\n\n sự nghiệp KH&CN: \n\n40,898 tỷ đồng\n\n- Nhiệm vụ\r\n\n thường xuyên theo chức năng: \n\n8,710 tỷ đồng\n\n- Hỗ trợ đơn\r\n\n vị trực thuộc: \n\n2,717 tỷ đồng\n\nb) Các dự án đầu tư và phát triển KH&CN:\n\n23,400 tỷ đồng\n\nTổng cộng:\n\n75,725 tỷ đồng\n\n(Bảy mươi lăm tỷ, bảy trăm, hai mươi lăm triệu đồng)\n\n3. Dự\r\n\ntoán ngân sách năm 2019 cho các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh:\n\n- Danh mục\r\n\nnhiệm vụ và mức kinh phí dành cho các nhiệm vụ chuyển tiếp thực hiện trong năm\r\n\n2019 (Phụ lục 2); \n\n- Danh mục\r\n\nnhiệm vụ và mức kinh phí dành cho nhiệm vụ KH&CN mới đã được cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt (Phụ lục 3).\n\nII. Kế\r\n\nhoạch thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia:\n\n1. Chương trình quốc gia Nâng cao năng suất và chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam từ nay đến năm 2020 (Quyết định\r\n\nsố 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ). Tiếp tục thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 794/QĐ-UBND ngày 23/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nNâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa tỉnh An Giang giai đoạn 2016 -2020, dự kiến trong năm 2019 sẽ hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho 03 doanh nghiệp xây dựng mô hình áp dụng các công cụ nâng cao năng suất\r\n\nchất lượng, 02 doanh nghiệp xây dựng mô hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.\n\n2. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về quy định áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của cơ quan HCNN trên địa bàn tỉnh An Giang,\r\n\ntiến hành kiểm tra tại đơn vị 40 Sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tiếp tục triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển\r\n\ntài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh An Giang hỗ trợ các tổ chức, cá nhân\r\n\nđăng ký quyền bảo hộ nhãn hiệu cá thể, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận,\r\n\n...Tiếp tục nâng cao nhận thức về tạo\r\n\nlập, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ và hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong tỉnh\r\n\nxác lập, khai thác và nâng cao hiệu quả của đối tượng đã được bảo hộ; xây dựng\r\n\nvà phát triển nhãn hiệu cho sản phẩm đặc thù, sản phẩm nông nghiệp UDCNC.\n\n4. Tiếp tục thực hiện Chương trình Quốc gia phát\r\n\ntriển công nghệ cao đến năm 2020 (Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ), theo Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của UBND\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch phát triển nông nghiệp UDCNC tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 thực hiện Nghị quyết số 09/TU của Tỉnh ủy,\r\n\ntrong đó ưu tiên: Ứng dụng mô hình, quy trình sản xuất công nghệ cao trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp; Nhân rộng mô hình và tập huấn cho nông dân trong tỉnh; Nhận\r\n\nchuyển giao các quy trình công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học, thủy\r\n\nsản, chế biến thực phẩm, ...\n\n5. Triển khai thực hiện 07 chương trình nghiên cứu\r\n\nkhoa học, đề án theo Quyết định số 2532/QĐ- UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 28/02/2013\r\n\ncủa Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự\r\n\nnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.\n\nIII. Kế\r\n\nhoạch thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cơ sở năm 2019:\n\n1. Đề\r\n\ntài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh: \n\nCó 76 đề\r\n\ntài, dự án được thực hiện, trong đó có 56 đề tài, dự án chuyển tiếp của năm\r\n\n2018; nghiệm thu 33 đề tài, dự án; Tổ chức 05 Hội đồng khoa học công nghệ tư vấn\r\n\nxác định danh mục; 20 Hội đồng tư vấn tuyển chọn và xét duyệt đề cương; 20 Tổ thẩm\r\n\nđịnh kinh phí.\n\n2. Đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp cơ sở:\n\nDự kiến có 74\r\n\nđề tài được triển khai thực hiện, bao gồm: 44 đề tài được chuyển tiếp từ năm\r\n\n2018, 20 đề tài được phê duyệt 2018-2019, 10 đề tài được phê duyệt\r\n\nnăm 2019-2020. Nghiệm thu 44/74 đề tài trong năm 2019. Tổ chức 08 Hội đồng tư vấn xét duyệt danh mục đề tài, 08\r\n\nHội đồng tư vấn xét duyệt đề cương, nghiệm thu đề tài, 74 lượt giám sát tiến độ\r\n\nthực hiện các đề tài.\n\nTổ chức hội\r\n\nthảo giới thiệu các kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học các cấp, kết hợp\r\n\nsơ kết hoạt động KH&CN cấp huyện. Đào\r\n\ntạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về KH&CN cho cán bộ quản lý khoa học\r\n\nvà công nghệ địa phương.\n\n3. Đối ứng dự án thuộc Chương trình nông thôn miền\r\n\nnúi năm 2019 (ủy quyền cho địa phương).\n\nIV. Duy\r\n\ntu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt\r\n\nđộng KH&CN:\n\nNâng cấp và sửa\r\n\nchữa trang thông tin TBT (Văn phòng hỏi đáp hàng rào kỹ thuật trong thương mại) phục vụ chuyên môn và nghiên cứu KH&CN.\n\nV. Các dự\r\n\nán sử dụng vốn đầu tư phát triển cho KH&CN:\n\nTiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện 02 dự án đầu tư phát triển cho KH&CN: Dự án ĐTXD Trung tâm Công nghệ sinh học đăng ký kế hoạch vốn năm 2019: 1,4 tỷ đồng; Dự án Đầu tư trang thiết bị cho\r\n\nTrung tâm Công nghệ sinh học đăng ký kế hoạch vốn năm 2019: 18,0 tỷ đồng (phụ lục 4).\n\nVI. Kế\r\n\nhoạch các hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN:\n\n1. Hoạt động\r\n\nphát triển công nghệ và thị trường công nghệ:\n\n- Hỗ trợ kinh\r\n\nphí thực hiện 31 dự án (có 16 dự án chuyển tiếp từ năm trước, 15 dự án mới), ưu\r\n\ntiên cho 08 sản phẩm quy hoạch ứng dụng công nghệ cao, các chương trình nghiên\r\n\ncứu và chương trình hợp tác với viện, trường theo Chương trình hỗ trợ cứu ứng dụng,\r\n\nchuyển giao tiến bộ KH&CN tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 của UBND tỉnh).\n\n- Tổ chức 31\r\n\nhội đồng thẩm định các dự án mới và\r\n\nnghiệm thu 15 dự án đến hạn; 40 đợt kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện dự án\r\n\nđang triển khai.\n\n- Tổ chức khảo\r\n\nsát, đánh giá, xúc tiến ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN và ươm tạo\r\n\ndoanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh. Tuyên truyền, phổ biến Chương\r\n\ntrình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao\r\n\ntiến bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản\r\n\npháp luật liên quan. Tham gia hội nghị,\r\n\nhội thảo và các lớp đào tạo, tập huấn chuyên đề do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức. Tổ chức hội nghị, hội thảo cấp tỉnh về phát triển\r\n\nthị trường và doanh nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ. Triển khai Chương trình\r\n\nhợp tác giữa An Giang và Đại học Cần Thơ.\n\n2. Tiêu chuẩn,\r\n\nđo lường, chất lượng:\n\n- Công tác kiểm\r\n\ntra: (1) Tổ chức kiểm tra việc xây dựng, áp dụng và duy trì HTQLCL theo\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 tại 40 cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống HCNN tỉnh An Giang. (2)\r\n\nTổ chức 01 cuộc kiểm tra chất lượng xăng dầu và ghi thông tin trên cột đo nhiên\r\n\n(15 doanh nghiệp). (3) Tổ chức 01 cuộc kiểm tra chất lượng 01 mũ bảo hiểm,\r\n\nđồ chơi trẻ em, thiết bị điện - điện tử (16 cở sở); Khảo sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường: Khảo\r\n\nsát sự phù hợp của chất lượng hàng hóa với tiêu chuẩn và quy chuẩn đã được công\r\n\nbố đối với mặt hàng nước tương (10 mẫu).\n\n- Tổ chức 01 cuộc\r\n\nthanh tra về chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường đối với mũ\r\n\nbảo hiểm (12 doanh nghiệp/03 huyện).\n\n- Tham gia Giải thưởng Chất lượng quốc gia. Hỗ trợ UBND huyện\r\n\nAn Phú và Chợ Mới xây dựng HTQLCL theoTCVN 9001: 2015 cho 25 xã, thị trấn.\n\n- Công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra: Tham gia Đoàn kiểm\r\n\nra liên ngành 389 tỉnh; Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục TCĐLCL\r\n\ntổ chức. \n\n- Hoạt động thông tin, tuyên truyền văn bản pháp luật về\r\n\nTCĐLCL: Mở 04 lớp tập huấn các văn bản pháp luật về TCĐLCL như: Các quy định quản\r\n\nlý nhà nước về các sản phẩm, hàng hóa công bố hợp quy như đồ chơi trẻ em, mũ bảo\r\n\nhiểm, thiết bị điện-điện tử, dây cáp điện, thép xây dựng, công bố tiêu chuẩn áp\r\n\ndụng chất lượng vàng; quản lý nhà nước về đo lường như khối lượng tịnh hàng\r\n\nđóng gói sẵn, kinh doanh vàng, … dự kiến 70 người/lớp.\n\n- Về quản lý\r\n\nđo lường: Tổ chức 01 cuộc kiểm tra\r\n\nhàng đóng gói sẵn lưu thông trên thị trường. Tham mưu lãnh đạo thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 1148/QĐ-TĐC ngày 29/7/2015 của Tổng cục TCĐLCL ban hành quy trình thực\r\n\nhiện việc kiểm định đối chứng (đối với công tơ điện xoay chiều 01 pha, 03 pha\r\n\nvà đồng hồ nước); Tổ chức 01 cuộc kiểm\r\n\ntra phương tiện đo nhóm 2 đối với\r\n\ntaximet (02 đơn vị); Kiểm tra việc thực hiện sử dụng phương tiện đo nhóm 2,\r\n\ntiêu cự kính mắt tại 11 huyện, thị, thành phố; Kiểm tra đo lường xitec ô tô vận\r\n\nchuyển xăng, dầu; Kiểm tra đo lường, chất lượng trong kinh doanh vàng, trang sức\r\n\nmỹ nghệ; Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch 656/KH-UBND của UBND tỉnh về\r\n\ncác giải pháp chống thất thu thuế mặt hàng xăng dầu.\n\n- Phối hợp thực\r\n\nhiện chương trình công tác tuyên truyền KH&CN về các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư, Nghị định về quản lý đo lường, chất lượng\r\n\ntrong SX-KD. Tuyên truyền trên Đài PT-TH An Giang 01 chuyên đề; Báo An Giang 01\r\n\nchuyên đề.\n\n- Hoạt động\r\n\nTBT: Triển khai thực hiện Quyết định số 46/2017/QĐ-TTg ngày 24/11/2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Công văn số 03/TBT-HCTH ngày 10/01/2018 của Văn phòng TBT Việt\r\n\nNam. Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có liên quan đến\r\n\nhoạt động TCĐLCL và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) nhằm phát hiện các\r\n\nnội dung mâu thuẫn, chồng chéo, có khả năng gây vướng mắc, khiếu nại, tranh chấp\r\n\nliên quan đến TBT. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin cần thiết\r\n\nhoạt động TBT, hỗ trợ cho các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp áp dụng các biện\r\n\npháp kỹ thuật (tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp) nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức về các cơ hội, thách thức của TBT trong hoạt động tiếp cận thị tường\r\n\nxuất khẩu. Phối hợp chặt chẽ giữa Văn phòng TBTtỉnh An Giang với Văn\r\n\nphòng TBT Việt Nam, các điểm TBT khác trong mạng lưới để khai thác thông tin hỗ\r\n\ntrợ phục vụ doanh nghiệp xuất khẩu; Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng\r\n\ncao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của hoạt động TBT An Giang, hỗ\r\n\ntrợ các các doanh nghiệp xuất khẩu có hiệu quả.\n\n- Tham gia 02 lớp đào tạo về tập huấn bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý KH&CN cho cán bộ địa phương và về quản lý đo lường, chất lượng\r\n\ndo Trung ương tổ chức;\n\n- Đăng các bài viết liên quan đến tuyên truyền hoạt động\r\n\nTCĐLCL trên Tạp chí KH&CN An Giang. Phối hợp với Tổng cục TCĐLCL mở lớp tập\r\n\nhuấn liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật về TCĐLCL cho một số cơ quan\r\n\nban ngành. Tổ chức Đoàn kiểm tra các cơ quan HCNN theo Quyết định số\r\n\n19/2014/TTg về ISO hành chính công.\n\n3. Quản lý\r\n\nsở hữu trí tuệ:\n\n- Hướng dẫn\r\n\nkhoảng 200 lượt tổ chức, cá nhân các thủ tục về sở hữu trí tuệ, có khoảng 100 đơn đăng ký tại Cục Sở\r\n\nhữu trí tuệ.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh\r\n\nAn Giang. Triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nxây dựng nhãn hiệu chứng nhận cho các sản\r\n\nphẩm nông nghiệp giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 như: Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền giới thiệu, biên tập tài liệu, quảng bá và khảo sát đánh giá hiệu quả của\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận “AN GIANG”; Đẩy mạnh quảng bá và phát triển nhãn hiệu vào\r\n\ncác siêu thị ,..\n\n- Tổ chức khảo\r\n\nsát tình hình sử dụng sau khi hỗ trợ xác lập quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp. Hỗ\r\n\ntrợ các doanh nghiệp, cơ sở tham gia trưng bày tại các hội chợ, triển lãm.\n\n- Tổ chức 02 lớp\r\n\ntập huấn, 01 hội thảo về kiến thức sở\r\n\nhữu trí tuệ. Tuyên truyền phổ biến sở hữu trí tuệ trên Báo An Giang (04 kỳ), Đài PT-TH An Giang (12 chuyên mục). Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh An Giang lần thứ XI (2018-2019).\n\n4. An toàn bức xạ hạt\r\n\nnhân:\n\n- Tiếp tục cấp giấy\r\n\nphép tiến hành công việc bức xạ, chứng chỉ nhân viên bức xạ cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân đủ điều kiện; tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền, phổ biến văn bản QPPL\r\n\nvề an toàn bức xạ, kiểm tra hoạt động an toàn bức xạ của các cơ sở bức xạ có sử\r\n\ndụng thiết bị X quang trong chẩn đoán y tế trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với\r\n\nThanh tra Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thanh, kiểm tra công tác quản lý an toàn bức\r\n\nxạ tại các cơ sở X quang. Mời chuyên gia Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc\r\n\nTrung tâm Hạt nhân TP. Hồ Chí Minh tập huấn về kiến thức an toàn bức xạ hạt\r\n\nnhân.\n\n- Triển khai Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp tỉnh; Tổ chức hội nghị hoặc hội thảo triển khai kế hoạch\r\n\nứng phó sự cố an toàn bức xạ. Tổ chức 02 đợt diễn tập kế hoạch ứng phó sự cố an\r\n\ntoàn bức xạ.\n\n5. Công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến KH&CN:\n\n- Duy trì và cập\r\n\nnhật thường xuyên thông tin các mục, chuyên mục đã có. Cập nhật 1.000 tin, bài lên Cổng thông tin KH&CN An\r\n\nGiang; Nâng cấp và làm mới giao diện Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Sở.\n\n- Thường xuyên\r\n\ncập nhật các tin tức, nâng cao chất lượng tin bài (tăng tỷ trọng tin viết), duy\r\n\ntrì và mở rộng mạng lưới cộng tác viên, thực hiện tốt các quy định, quy chế về\r\n\nbiên tập và quản lý Cổng thông tin điện tử.\n\n- Xuất bản định\r\n\nkỳ 06 số Tạp chí KH&CN An Giang, 500 quyển/số, 40 trang/quyển, có chủ đề phục\r\n\nvụ yêu cầu phát triển KH&CN ở từng giai đoạn. Nâng cao chất lượng bài viết\r\n\nchuyên sâu phù hợp với đặc điểm của Tạp chí.\n\n- Phối hợp với\r\n\nĐài PT-TH An Giang phát hình và phát thanh 12 chuyên mục KH&CN. Phối hợp với\r\n\nBáo An Giang đăng 24 kỳ, nội dung được gắn liền với chủ đề đã tuyên truyền trên\r\n\nĐài PT-TH.\n\n- Củng cố và mở\r\n\nrộng mạng lưới cộng tác viên, tăng cường vai trò của các thành viên trong Ban\r\n\nBiên tập.\n\n- Phối hợp với các phòng chuyên môn xây dựng chương\r\n\ntrình công tác tuyên truyền KH&CN, ...\n\n6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát:\n\n- Thanh tra\r\n\nhành chính và phòng chống tham nhũng 02 cuôc: Thanh tra các nhiệm vụ được giao năm 2019 và thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về PCTN\r\n\nđối với 02 đơn vị trực thuộc Sở.\n\n- Thanh tra\r\n\nchuyên ngành: Triển khai 06 cuộc thanh tra gồm: \n\n+ 01 cuộc thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và phương\r\n\ntiện đo nhóm 2 trong lĩnh vực y tế;\n\n+ 01 cuộc thanh tra chuyên ngành về TCĐLCL và nhãn\r\n\nhàng hóa trong lĩnh vực sản xuất, kinh\r\n\ndoanh vàng và an toàn bức xạ;\n\n+ 02 cuộc thanh tra chuyên ngành về TCĐLCL và nhãn hàng hóa trong kinh doanh xăng dầu, gas;\r\n\n+ 01 cuộc thanh tra liên ngành về TCĐLCL nhãn hàng\r\n\nhóa và sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường theo chỉ đạo\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo 389 tỉnh.\n\n+ 01 cuộc thanh tra chuyên đề diện rộng theo chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ; \n\n- Phối hợp với\r\n\nĐoàn kiểm tra liên ngành Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và tham gia các Đoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra của các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.\n\n- Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định và thực hiện\r\n\nthanh tra đột xuất khi phát hiện vi phạm hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, PCTN hoặc theo chỉ đạo của cấp trên.\n\n- Xây dựng và\r\n\ntriển khai Chương trình thanh tra, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực KH&CN\r\n\nnăm 2019. \n\n- Tham\r\n\ndự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,\r\n\nhọc tập kinh nghiệm nhằm nâng cao nghiệp\r\n\nvụ chuyên môn, nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, đảm bảo điều kiện\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n7. Hoạt động\r\n\nthông tin, thống kê KH&CN:\n\n- Tổ chức thu\r\n\nthập, đăng ký lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN theo Thông tư\r\n\nsố 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Triển khai thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo theo Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ và chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN áp dụng\r\n\nđối với Sở Khoa học và Công nghệ theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHCN ngày\r\n\n01/9/2015.\n\n- Tổng kết,\r\n\nphân tích và cập nhật cơ sở dữ liệu của địa phương, thực hiện cuộc điều tra\r\n\nnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2018 và các cuộc điều tra thống\r\n\nkê về KH&CN khác (nếu có). Xử lý dữ liệu, tổng hợp, phân tích và công bố kết\r\n\nquả thống kê KH&CN của địa phương. Tập huấn nghiệp vụ thống kê khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\n8. Hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp huyện: \n\nTiếp tục đẩy mạnh\r\n\nviệc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn huyện, thị\r\n\nnhư: \n\n- Hợp đồng với\r\n\nĐài truyền thanh 11 huyện, thị, thành phố tuyên truyền về các hoạt động\r\n\nKH&CN để tuyên truyền cho người dân biết về những chủ trương chính sách và\r\n\ncác tiến bộ khoa học và công nghệ mới đang được thực hiện.\n\n- Tổ chức các\r\n\nhội đồng xác định danh mục đề xuất đề tài cấp huyện (2 đợt/năm), với khoảng 100\r\n\nđề tài được đề xuất hỗ trợ; và hội đồng xét duyệt đề cương và Hội đồng nghiệm\r\n\nthu đề tài cấp cơ sở.\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức 22 lớp tập huấn về\r\n\nnghiên cứu khoa học, quản lý công nghệ, chuyển giao công nghệ, quản lý an toàn\r\n\nbức xạ hạt nhân, sở hữu trí tuệ, tuyên truyền tập huấn các văn bản pháp luật về\r\n\nkhoa học và công nghệ,\n\n- Tham gia các\r\n\nlớp đào tạo nghiệp vụ KH&CN trong và ngoài tỉnh.\n\n- Tổ chức 04\r\n\nchuyến khảo sát và nghiên cứu các mô hình ứng dụng mới, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ có thể ứng dụng tại địa phương. \n\n- Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; Tăng cường công tác hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, SHCN.\n\n9. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp:\n\n9.1. Trung tâm Công nghệ sinh học:\n\nTiếp tục triển khai các hoạt động như: Đào tạo nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn cho CBVC đơn vị; Khảo sát, đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển\r\n\ncông nghệ; Tổ chức hội thảo nhằm thu thập ý kiến, đánh giá của các chuyên gia, nhà khoa học,\r\n\nnhà quản lý, doanh nghiệp, nông dân,...; Khảo sát thu thập, bảo tồn, đánh giá\r\n\ntiềm năng và phát triển nguồn gen và tiềm năng phát triển công nghệ. Nghiên cứu,\r\n\nkhảo nghiệm, hoàn thiện các quy trình công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, chế biến thực phẩm, dược liệu, vi sinh, nuôi cấy mô, thủy sản,\r\n\n... Thực hiện thí điểm vườn ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công nghệ sinh học.\n\n9.2. Trung\r\n\ntâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN:\n\n- Tập trung đào tạo bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và đào tạo sau đại học\r\n\ncho CBVC. Tổ chức học tập các mô\r\n\nhình ứng dụng tiến bộ sở hữu trí\r\n\ntuệ trong các lĩnh vực vật liệu\r\n\nmới, thủy sản, chăn nuôi, xử lý môi trường, …\n\n- Đẩy mạnh công tác ứng dụng và chuyển giao sở hữu trí tuệ, công tác khảo nghiệm, thử nghiệm, ứng dụng các tiến bộ KH&CN, tìm kiếm đối tác trong và ngoài tỉnh để khai\r\n\nthác, giới thiệu những công nghệ mới,\r\n\n... Liên kết và hợp tác với các Viện,\r\n\ntrường để tìm kiếm những công nghệ, thiết bị mới có thể ứng dụng trong địa\r\n\nphương. \n\n- Nghiên cứu,\r\n\ntham mưu việc đầu tư tiềm lực cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\n10. Hoạt động\r\n\nhợp tác trong và ngoài nước:\n\n- Tổ chức hợp\r\n\ntác KH&CN với các tổ chức KH&CN trong và ngoài nước (Nhật Bản, Hàn Quốc,\r\n\nĐài Loan, Úc, Thụy Điển,…) theo kế hoạch chung của tỉnh.\n\n- Hỗ trợ các tổ\r\n\nchức chính trị, đoàn thể, hội thảo khoa học (dự kiến 20 cuộc), thực hiện chương\r\n\ntrình phát triển thanh niên về khoa học\r\n\nvà công nghệ.\n\n- Hoạt động hợp\r\n\ntác khoa học và công nghệ giữa các tỉnh, khu vực; Liên kết các Viện, trường đại\r\n\nhọc; hoạt động khác, …\n\n- Triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình hợp tác giữa UBND tỉnh An Giang với Đại học Quốc gia TP.\r\n\nHồ Chí Minh và với Trường Đại học Cần Thơ.\n\n- Hợp tác về sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ; thống kê\r\n\nKH&CN trong các kỳ Hội thảo và Hội chợ về sản phẩm làng nghề do Trung ương\r\n\nhoặc Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tổ chức.\n\nVII. Tổ chức thực hiện\n\nCác phòng chuyên môn và đơn vị trực\r\n\nthuộc, căn cứ mục tiêu, nội dung, giải pháp của kế hoạch năm 2019, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ban ngành, UBND huyện, thị, thành phố triển khai thực hiện hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2019; Đồng thời, báo cáo đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện theo định kỳ: hàng tháng, quý, 06 tháng và báo cáo năm để Văn phòng Sở tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. UBND tỉnh\r\n\n (b/c);\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục công tác phía Nam;\r\n\n - Vụ Phát triển KH&CN địa phương – Bộ KHCN;\r\n\n - Sở Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng: KTN, KTTH, HCTC;\n\nĐính kèm các phụ lục liên quan.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Quang Thi\n\n\n\nPhụ lục 1\n\nTHỐNG KÊ CÁC VĂN BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\nTT\n\nSố văn bản,\r\n\n tên văn bản\n\nCơ quan ban\r\n\n hành\n\n\n\nNăm 2017\n\nI\n\nVăn bản quy phạm pháp luật\n\n1\n\nQuyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 17/02/2017\r\n\n về việc ban hành quy định quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nUBND tỉnh\n\nII\n\nVăn bản triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\n KH&CN\n\n1\n\nQuyết định số 549/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 về\r\n\n việc phê duyệt phương án tự chủ Trung tâm Công nghệ sinh học.\n\nUBND tỉnh\n\n2\n\nQuyết định số 550/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 về\r\n\n việc phê duyệt phương án tự chủ Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN. \n\nUBND tỉnh\n\n3\n\nQuyết định số 551/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 về việc\r\n\n phê duyệt phương án tự chủ Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nUBND tỉnh\n\n4\n\nQuyết định số 186/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 về\r\n\n việc phê duyệt tạm thời Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà\r\n\n nước trong lĩnh vực KH&CN trên địa bàn tỉnh An Giang .\n\nUBND tỉnh\n\n5\n\nQuyết định số 187/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 về\r\n\n việc phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và\r\n\n công nghệ tỉnh An Giang\n\nUBND tỉnh\n\n6\n\nQuyết định số 188/QĐ-UBND 13/01/2017 về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang\n\nUBND tỉnh\n\n\n\nNăm 2018\n\n\n\nI\n\nVăn bản quy phạm pháp luật\n\n\n\nII\n\nVăn bản triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\n KH&CN\n\n\n\n01\n\nQuyết định số 156/QĐ-UBND ngày 25/01/2018 phê\r\n\n duyệt đề tài “Nghiên cứu cải thiện quy trình kỹ thuật nuôi cá rô phi, điêu hồng\r\n\n để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành sản phẩm”\n\nUBND tỉnh\n\n02\n\nQuyết định số 283/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 phê\r\n\n duyệt đề tài Đánh giá chất lượng nguồn lao động, tình hình sử dụng, phân công\r\n\n lao động ở nông thôn\n\nUBND tỉnh\n\n03\n\nQuyết định số 417/QĐ-UBND ngày 01/3/2018 phê\r\n\n duyệt đề tài “Nghiên cứu quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Trèn\r\n\n bầu (Ompok bimaculatus) tại An Giang”\n\nUBND tỉnh\n\n04\n\nQuyết định số 429/QĐ-UBND ngày 02/3/2018 Điều\r\n\n chỉnh Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 2440/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh\r\n\n An Giang về việc phê duyệt đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình cánh đồng lớn\r\n\n theo phương châm 4H”\n\nUBND tỉnh\n\n05\n\nQuyết định số 480/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 phê\r\n\n duyệt đề tài “Nghiên cứu đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ xoài tại tỉnh\r\n\n An Giang”\n\nUBND tỉnh\n\n06\n\nQuyết định số 553/QĐ-UBND ngày 19/3/2018 phê\r\n\n duyệt đề tài “Sàng lọc, tuyển chọn các cây dược liệu có tại tỉnh An Giang đáp\r\n\n ứng sinh học bảo vệ gan, kháng ung thư, hỗ trợ điều trị đái tháo đường”\n\nUBND tỉnh\n\n07\n\nQuyết định số 873/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 phê\r\n\n duyệt đề tài “Nghiên cứu phát triển các chế phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị\r\n\n bệnh từ hoa Thốt Nốt (Borassus flabellifer L.) tại An Giang”\n\nUBND tỉnh\n\n08\n\nQuyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 10/5/2018 của UBND\r\n\n tỉnh An Giang về việc phê duyệt đề cương đề tài khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu\r\n\n bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Chăm trong phát triển du lịch tỉnh An\r\n\n Giang”\n\nUBND tỉnh\n\n09\n\nQuyết định số 1046/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 của\r\n\n UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt đề cương đề tài khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu xây dựng mô hình thử nghiệm nhân giống và nuôi\r\n\n gà rừng tại vùng Thất Sơn tỉnh An Giang”.\n\nUBND tỉnh\n\n10\n\nQuyết định số 1047/QĐ-SKHCN ngày 14/5/2018 của\r\n\n UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt đề cương đề tài khoa học cấp tỉnh\r\n\n “Nghiên cứu quy trình nuôi trồng và đánh giá hoạt tính sinh học của các giống\r\n\n Lan Gấm (Anoectochilus sp.) phát triển tại vùng Thất Sơn, tỉnh An\r\n\n Giang” \n\nUBND tỉnh\n\n\n\nPhụ lục 3\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ CẤP TỈNH GIAI\r\n\nĐOẠN 2018 - 2019\n\nTT\n\nNội dung\n\n01\n\nChọn lọc một số giống lúa mùa ruộng trên có chất\r\n\n lượng tốt tại huyện Tri Tôn và Biên, tỉnh An Giang.\n\n02\n\nNghiên cứu phát triển hệ thống cảnh báo sạt lở\r\n\n sớm từ xa và tự động ở An Giang. \n\n03\n\nNghiên cứu quy trình sinh sản và nuôi thương\r\n\n phẩm cá xác sọc (Pangasius macronema, Bleeker, 1850) trên địa bàn tỉnh An\r\n\n Giang\n\n04\n\nXây dựng đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh\r\n\n An Giang đến 2025 và tầm nhìn đến 2030.\n\n05\n\nThực trạng, định hướng, xây dựng mô hình và giải\r\n\n pháp đổi mới mô hình tăng trưởng ở An Giang giai đoạn đến 2025 -2030.\n\n06\n\nNghiên cứu khai thác thị trường khách du lịch\r\n\n đường thủy và trekking An Giang giai đoạn 2020 - 2030.\n\n07\n\nẢnh hưởng của môi trường nhà trường đến hiệu\r\n\n quả giảng dạy, sự thỏa mãn nghề nghiệp và áp lực công việc của giáo viên\r\n\n trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang\n\n\n\nPhụ lục 2\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nSố lượng\n\nTổng giá trị\r\n\n hợp đồng\n\nKinh phí đã\r\n\n cấp\n\nKinh phí \n\nPHẦN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n52.325\n\nA\n\nNHIỆM VỤ NĂM 2018\r\n\n CHUYỂN SANG NĂM 2019\n\n\n\n\n\n\n\n22.744\n\nI\n\nĐề tài dự án cấp\r\n\n tỉnh \n\n\n\n\n\n\n\n17.774\n\n01\n\n“Bảo tồn nguồn lợi\r\n\n thủy sản khu vực Búng Bình Thiên kết hợp phục vụ phát triển du lịch” do\r\n\n Trung tâm Giống Thủy sản An Giang chủ trì, KS. Nguyễn Thị Ngọc Trinh chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n02\n\n“Tuyển chọn các giống\r\n\n lúa mùa nổi chất lượng cao phù hợp điều kiện tỉnh An Giang” do Trường Đại\r\n\n học An Giang chủ trì, TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n03\n\n“Khảo nghiệm, chọn\r\n\n tạo các giống hoa và cây kiểng tiềm năng phục vụ phát triển du lịch vùng Bảy\r\n\n Núi, An Giang” do Trung tâm Công nghệ sinh học An Giang chủ trì, ThS.\r\n\n Nguyễn Hoài Vững chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n04\n\n\"Nghiên cứu đánh\r\n\n giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ và xây dựng mô hình cây ăn trái đặc sản huyện\r\n\n Tịnh Biên phục vụ phát triển du lịch” do\r\n\n Trường Đại học Cần Thơ chủ trì, ThS. Võ Hồng Tú chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n05\n\n“Nghiên cứu\r\n\n nâng cao chất lượng con giống và hoàn thiện qui trình nuôi dưỡng nhằm tăng hiệu\r\n\n quả kinh tế của đàn bò thịt tại tỉnh An Giang” do Trung tâm Công nghệ inh\r\n\n học An Giang chủ trì, GS.TS. Nguyễn Văn Thu chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n06\n\n“Nghiên cứu tuyển\r\n\n chọn cây đầu dòng các giống bản địa và phát triển các giống cây ăn quả tiềm\r\n\n năng phục vụ phát triển ngành cây ăn quả cho tỉnh An Giang” do Viện Cây\r\n\n ăn quả miền Nam chủ trì, ThS. Nguyễn Nhật Trường chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n07\n\n“Nghiên cứu và phát\r\n\n triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho một số cây trồng, vật\r\n\n nuôi chủ lực của tỉnh An Giang” do Trường Đại học Cần Thơ chủ trì, PGS.\r\n\n TS. Lê Văn Hòa chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n08\n\nNghiên cứu thử nghiệm\r\n\n trục liên thông kết nối một một số phần mềm tỉnh An Giang, Trường ĐHCT chủ\r\n\n trì, TS. Ngô Bá Hùng chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n09\n\nNghiên cứu thiết kế\r\n\n và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung ngành giáo dục và đào tạo tỉnh\r\n\n An Giang, Trường ĐHAG chủ trì, TS. Nguyễn Văn Hòa chủ nhiệm\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n10\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n và phát triển các loại cây ăn quả vùng Bảy Núi phục vụ du lịch tỉnh An Giang,\r\n\n Trường ĐHCT chủ trì, ThS. Trần Sỹ Hiếu chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n11\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n các mô hình du lịch trọng điểm dựa vào cộng đồng tỉnh An Giang, Trường ĐHCT\r\n\n chủ trì, TS. Đào Ngọc Cảnh chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n124\n\n12\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n sản xuất thực phẩm chức năng từ thân rễ cây Ngải trắng (Curcuma aromatica),\r\n\n Trường Đại học Y dược TPHCM chủ trì, TS.BS. Huỳnh Thanh Tuấn chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n420\n\n13\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình nuôi tôm càng xanh thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh An Giang,\r\n\n Trường ĐHCT chủ trì, PGS.TS Dương Nhựt Long chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n240\n\n14\n\nNghiên cứu thành phần\r\n\n hóa học hướng tác dụng hạ đường huyết và bào chế chế phẩm hỗ trợ điều trị đái\r\n\n tháo đường từ lá cây Sầu đâu ăn lá (Azadirachta sp.) tại An Giang, Trường\r\n\n Đại học Y dược Cần Thơ chủ trì, PGS.TS Dương Xuân Chữ chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n380\n\n15\n\nNghiên cứu các sản\r\n\n phẩm từ tinh dầu Chúc (Citrus hystrix) được trồng tại An Giang có tác\r\n\n dụng kháng khuẩn và khử mùi, Trường Đại học Y dược Cần Thơ chủ trì , PGS.TS.\r\n\n Phạm Thành Suôl chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n240\n\n16\n\nNghiên cứu thành phần\r\n\n các hoạt chất có tác động điều trị ung thư đường tiêu hóa từ củ Ngải bún (Boesenergia\r\n\n pandurata) ở An Giang, Trường Đại học KHTN TPHCM chủ trì, PGS.TS Nguyễn\r\n\n Trung Nhân chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n17\n\nNghiên cứu thành phần\r\n\n các hoạt chất và sản phẩm có tác động kháng viêm, giảm đau hỗ trợ điều trị từ\r\n\n Cà gai leo (Solaump procumbens Lour) ở An Giang, Trường Đại học KHTN\r\n\n TPHCM chủ trì, PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Mai chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n210\n\n18\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n hệ thống cảnh báo rủi ro về lũ, hạn, mặn trong sản xuất nông nghiệp tỉnh An\r\n\n Giang, Viện Địa lý tài nguyên TPHCM chủ trì, ThS Bùi Chí Nam chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n140\n\n19\n\nNghiên cứu, sưu tầm\r\n\n di sản Hán Nôm An Giang phục vụ bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch, Trường\r\n\n ĐHCT chủ trì, PGS.TS Nguyễn Kim Châu chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n20\n\nNghiên cứu phát triển\r\n\n chế phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị từ cây ngải đen (Kaempferia\r\n\n parviflora Wall.Ex Baker), tỉnh An Giang, Trung tâm Sâm và Dược liệu\r\n\n TPHCM, ThS Nguyễn Thị Ngọc Đan chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n21\n\nNghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông\r\n\n nghiệp phục vụ phát triển huyện nông thôn mới (Huyện Châu Phú, tỉnh An\r\n\n Giang), Trường ĐHCT chủ trì, TS.Võ Văn Dứt chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n22\n\nNghiên cứu đánh giá tác dụng và hiện đại hóa\r\n\n bài thuốc của lương y Trần Quang Trung từ nguồn dược liệu tỉnh An Giang,\r\n\n Trung tâm CNSH An Giang, ThS Dương Thị Mộng Ngọc chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n23\n\nNghiên cứu nâng cao chuỗi giá trị cá lóc\r\n\n thương phẩm tỉnh An Giang đạt chuẩn VietGAP, Công ty Tư vấn Dịch vụ thủy sản\r\n\n Thanh Loan chủ trì, TS. Lý Thị Thanh Loan chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n24\n\nXây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất và\r\n\n tiêu thụ lươn đồng (Monopterus albus) tỉnh An Giang đạt tiêu chuẩn\r\n\n VietGAP, Trung tâm Giống thủy sản An Giang chủ trì, ThS Nguyễn Hoàng Huy chủ\r\n\n nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n25\n\nNghiên cứu phát triển mô hình nông nghiệp đô\r\n\n thị trên địa bàn tỉnh An Giang, Trường ĐHCT chủ trì, TS Cao Quốc Nam chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n26\n\nNghiên cứu xây dựng quy trình trồng, chế biến\r\n\n và tạo sản phẩm đặc sản từ cây Huyền tinh (Tacca leontopetaloides (L.)\r\n\n Kuntze,Taccaceae) tại tỉnh An Giang, Trường ĐH Bách khoa TPHCM chủ trì,\r\n\n PGS.TS Lê Thị Kim Phụng chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n27\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tỉnh An Giang, Trường ĐH Nông\r\n\n Lâm TPHCM chủ trì, TS Phạm Thị Minh Tâm chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n28\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình lúa - cá sạch tại tỉnh An Giang, Trường ĐH Cần Thơ chủ trì, PGS.TS\r\n\n Nguyễn Duy Cần chủ nhiệm\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n29\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n chuỗi giá trị lúa Jasmine đạt chuẩn GlobalGAP, Trường Đại học Cần Thơ,\r\n\n PGS.TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n30\n\nNghiên cứu đánh giá\r\n\n tiềm năng phát triển khởi nghiệp và thu hút đầu tư tại tỉnh An Giang, Trường\r\n\n ĐH Hoa Sen chủ trì, TS.Trần Thị Út chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n130\n\n31\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n khu bảo tồn dược liệu kết hợp phát triển du lịch tại Núi Cấm, tỉnh An Giang”,\r\n\n Trung tâm CNSH TPHCM chủ trì, TS. Dương Hoa Xô chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n32\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\n nhiệm vụ KH&CN, Trường ĐHAG chủ trì,ThS Huỳnh Lý Thanh Nhàn chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n33\n\nÁp dụng mô hình\r\n\n TELEMAC 3D để mô phỏng dòng chảy và vận chuyển trầm tích tại khu vực ngã ba\r\n\n sông Hậu và sông Vàm Nao (khu vực sạt lở xã Mỹ Hội Đông)”, Trường ĐHAG chủ\r\n\n trì, TS. Nguyễn Trần Nhẫn Tánh chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n34\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình kinh tế xanh/sinh kế bền vững gắn với sinh thái môi trường tại các\r\n\n khu/cụm dân cư nông thôn tại An Giang trong điều kiện ứng phó với biến đổi\r\n\n khí hậu” - PGs Ts Lê Thanh Hải\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n35\n\nNghiên cứu cải thiện\r\n\n quy trình kỹ thuật nuôi cá rô phi, điêu hồng để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm\r\n\n giá thành sản phẩm”, Trường ĐHAG chủ trì, TS. Phan Phương Loan chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n36\n\nĐánh giá chất lượng\r\n\n nguồn lao động, tình hình sử dụng, phân công lao động nông thôn ở An Giang”,\r\n\n Trường ĐHAG chủ trì, ThS Trần Thị Kim Liên chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n320\n\n37\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Trèn bầu (Ompok bimaculatus) tại\r\n\n An Giang”, Trường ĐHAG chủ trì, ThS Lê Văn Lễnh chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n38\n\nNghiên cứu đa dạng\r\n\n hóa các sản phẩm chế biến từ xoài tại tỉnh An Giang”, Trường ĐHAG chủ trì ,\r\n\n ThS Trần Xuân Hiển chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n325\n\n39\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình cánh đồng lớn theo phương châm 4H, Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam chủ\r\n\n trì, TS Nguyễn Công Thành chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n475\n\n40\n\nSàng lọc, tuyển chọn\r\n\n các cây dược liệu có tại tỉnh An Giang đáp ứng sinh học bảo vệ gan, kháng ung\r\n\n thư, hỗ trợ điều trị đái tháo đường”, Trường ĐHCT chủ trì, PGS.TS Đái Thị\r\n\n Xuân Trang \n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n41\n\nCơ sở dữ liệu phòng\r\n\n chống buôn lậu, gian lận thương mại”, Trung tâm Dịch vụ CNTT và Truyền thông\r\n\n An Giang chủ nhiệm, ThS Trần Trung Chánh chủ\r\n\n nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n42\n\nNghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống\r\n\n quản lý cơ sở dữ liệu y tế cộng đồng tỉnh An Giang, Trường ĐHCT chủ trì, TS.\r\n\n Trương Quốc Định chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n380\n\n43\n\nNghiên cứu phát triển các chế phẩm có tác dụng\r\n\n hỗ trợ điều trị bệnh từ hoa Thốt Nốt (Borassus flabellifer L.) tại An Giang,\r\n\n Trung tâm CNSH An Giang chủ trì, ThS. Trần Thị Quế chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n44\n\nNghiên cứu xây dựng mô hình thử nghiệm nhân giống\r\n\n và nuôi gà rừng tại vùng Thất Sơn tỉnh An Giang, Trạm Khuyến nông huyện Tịnh\r\n\n Biên chủ trì, KS. Vũ Khắc Tùng chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n45\n\nNghiên cứu quy trình nuôi trồng và đánh giá hoạt\r\n\n tính sinh học của các giống Lan Gấm (Anoectochilus sp.) phát triển tại vùng\r\n\n Thất Sơn, tỉnh An Giang, Trung tâm CNSH An Giang chủ trì, ThS. Nguyễn Công\r\n\n Kha chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n420\n\n46\n\nNghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa\r\n\n Chăm trong phát triển du lịch tỉnh An Giang, Trường ĐHAG chủ trì, PGS.TS Võ\r\n\n Văn Thắng chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n47\n\nNghiên cứu xây dựng cánh đồng lớn cải tiến,\r\n\n sinh kế bền vững gắn với sinh thái môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu\r\n\n cho vùng đê bao khép kín tỉnh An Giang, Trường ĐHCT chủ trì, TS. Nguyễn Hữu\r\n\n Chiếm chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n48\n\nHiện đại hóa bài thuốc gia truyền điều trị chứng\r\n\n viêm xoang của bà Hồ Kim Phượng, TP. Long Xuyên, An Giang, Trường ĐHY dược\r\n\n TPHCM chủ trì, ThS.BS. Nguyễn Văn Đáng chủ nhiệm. \n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n49\n\nNghiên cứu hiện đại hóa bài thuốc điều trị\r\n\n thoái hóa cột sống của Lương y Nguyễn Thiện Chung, Trung tâm CNSH An Giang chủ\r\n\n trì, ThS Nguyễn Ngọc Huỳnh Trân chủ nhiệm.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n50\n\nChọn lọc một số giống lúa mùa ruộng trên có chất\r\n\n lượng tốt tại huyện Tri Tôn và Biên, tỉnh An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n51\n\nNghiên cứu phát triển hệ thống cảnh báo sạt lở\r\n\n sớm từ xa và tự động ở An Giang. \n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n52\n\nNghiên cứu quy trình sinh sản và nuôi thương\r\n\n phẩm cá sát sọc (Pangasius macronema, Bleeker, 1850) trên địa bàn tỉnh An\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n53\n\nXây dựng đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh\r\n\n An Giang đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n54\n\nThực trạng, định hướng, xây dựng mô hình và giải\r\n\n pháp đổi mới mô hình tăng trưởng ở An Giang giai đoạn đến 2025 -2030.\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n55\n\nNghiên cứu khai thác thị trường khách du lịch\r\n\n đường thủy và trekking An Giang giai đoạn 2020 - 2030.\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n56\n\nẢnh hưởng của môi trường nhà trường đến hiệu\r\n\n quả giảng dạy, sự thỏa mãn nghề nghiệp và áp lực công việc của giáo viên trung\r\n\n học phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\nII\n\nHỗ trợ các đề tài\r\n\n cấp cơ sở \n\n20\n\n30\n\n\n\n1.320\n\n01\n\nẢnh hưởng của bón\r\n\n silic và boron, phun ethephon qua lá lên sinh trưởng, năng suất, phẩm chất mè\r\n\n tại An Giang (ThS Võ Thị Xuân Tuyền)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n02\n\nKhảo sát khả năng\r\n\n tăng trưởng của bò thịt bằng khẩu phần thay thế thân cây chuối cấy mô sau thu\r\n\n hoạch” (ThS. Huỳnh Thị Thắm) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n03\n\nĐánh giá sự đa dạng sinh\r\n\n học thành phần thực vật cây thân gỗ tại núi Trọi, huyện Tri Tôn và đồi 4 núi\r\n\n Phú Cường huyện Tịnh Biên, An Giang” (ThS. Bành Lê Quốc An) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n04\n\nPhân tích các yếu tố\r\n\n ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp thuộc khu vực đồi\r\n\n núi huyện Tịnh Biên, An Giang” (ThS. Nguyễn Tấn Tài)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n05\n\nThử nghiệm mô hình\r\n\n nuôi cá mè vinh (Barbodes gonionotus) trong lồng/bè sử dụng thức ăn đậu tằm để\r\n\n tăng độ dai và giòn cho thịt cá” (KS.Nguyễn Minh Thành) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n06\n\nHoàn thiện quy trình\r\n\n nhân giống cây khóm cayen bằng phương pháp nuôi cấy mô (ThS Nguyễn Thị Ngọc\r\n\n Giàu)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n07\n\nKhảo sát hoạt tính ức\r\n\n chế enzyme Acetylcholinesterase của một số cây thuốc ở An Giang trong điều trị\r\n\n bệnh Alzheimer” (ThS. Lê Minh Tuấn) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n08\n\nĐánh giá hiệu quả một\r\n\n số biện pháp can thiệp dự phòng bệnh răng miệng ở các Trường mẫu giáo tại thị\r\n\n xã Tân Châu, An Giang năm học 2017-2018” (BS. Trương Thị Hoa Sen)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n09\n\nĐánh giá kết quả\r\n\n siêu âm Doppler động mạch tử cung ở tuần 20-24 thai kỳ trong dự đoán tiền sản\r\n\n giật tại Bệnh viện đa khoa TP. Châu Đốc và Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An\r\n\n Giang” (BS. Salayman) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n10\n\nThử nghiệm mô hình\r\n\n trồng xà lách xoong (Nasturtium officinale) trên nền đất lúa 3 vụ tại huyện Châu\r\n\n Thành, tỉnh An Giang” (Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n11\n\nNghiên cứu thử nghiệm\r\n\n Uniconazole thay thế Paclobutrazol trong xử lý ra hoa xoài 03 màu tại huyện\r\n\n Chợ Mới, An Giang” (ThS. Nguyễn Trung Thành) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n12\n\nĐánh giá hiệu quả điều\r\n\n trị sỏi ống mật chủ bằng nội soi mật tuỵ ngược dòng tại Bệnh viện đa khoa\r\n\n Trung tâm An Giang” (BS. Nguyễn Cao An)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n13\n\nKết quả tán sỏi nội\r\n\n soi ngược dòng sỏi niệu quản đoạn dưới bằng nguồn tán Holmium laser tại Bệnh\r\n\n viện đa khoa trung tâm An Giang” (ThS.BS Trần Văn Quốc)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n14\n\nBộ tài liệu chương\r\n\n trình, nội dung bồi dưỡng công tác dân vận, mặt trận và đoàn thể cấp xã thuộc\r\n\n tỉnh An Giang” (ThS Lê Văn Bền).\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n15\n\nCác yếu tố ảnh hưởng\r\n\n đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ ở tỉnh\r\n\n An Giang hiện nay” (CN Hà Thị Bích Mai)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n16\n\nChế biến nước cơm rượu\r\n\n và bánh cookies từ nếp Phú Tân, An Giang” (TS. Hồ Thanh Bình)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n17\n\nNghiên cứu các yếu tố\r\n\n nguy cơ tim mạch và nhu cầu tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi\r\n\n trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang năm 2017” (BS. Nguyễn Minh\r\n\n Tân)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n18\n\nGiải pháp tăng cường\r\n\n sự tham gia của phụ nữ trong đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quàn lý tại thành phố Long\r\n\n Xuyên, An Giang” (ThS Nguyễn Ngọc Trúc Quỳnh) \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n19\n\nThực trạng và giải\r\n\n pháp đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các hộ kinh doanh thực phẩm tại các chợ\r\n\n trên địa bàn TP. Long Xuyên năm 2018” (ThS Đào Văn Thanh)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n20\n\nThử nghiệm mô hình\r\n\n nuôi ghép ếch Thái Lan trong vèo kết hợp thả cá sặc rằn trong ao đất tại huyện\r\n\n Châu Phú, An Giang (KS Phan Hoàng Minh)\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n21\n\nTuyển chọn và hiệu\r\n\n quả phòng trị của xạ khuẩn đối với bệnh cháy lá khoai môn do nấm Phytophthrora\r\n\n sp. gây ra ở An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n22\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n nhân giống cây huệ bằng phương pháp nuôi cấy mô\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n23\n\nNghiên cứu ảnh hưởng\r\n\n của các loại đèn LED và thời gian chiếu sáng đến sự sinh trưởng, phát triển\r\n\n trên cây hoa chuông trong nuôi cấy mô\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n24\n\nNghiên cứu hiện trạng,\r\n\n đánh giá tiềm năng và định hướng chuyển dịch trên đất lúa kém hiệu quả của\r\n\n vùng cao huyện Tịnh Biên, An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n25\n\nKhảo sát hiệu lực của\r\n\n một số biện pháp phòng trừ bọ nhảy trên nhóm rau ăn lá theo hướng tổng hợp tại\r\n\n TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n26\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n quy trình sản xuất lúa ĐS1 phục vụ xây dựng cánh đồng lớn cho tỉnh An Giang\r\n\n năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n27\n\nĐánh giá đặc tính\r\n\n sinh trưởng và năng suất cây khoai môn trồng từ củ của cây cấy mô với cây\r\n\n khoai môn trồng từ củ để giống qua nhiều vụ\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n28\n\nNghiên cứu qui trình\r\n\n trồng dâu tây (Fragaria vesca) với 2 mô hình trồng chậu và tưới nhỏ giọt\r\n\n tại núi Cấm huyện Tịnh Biên, An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n29\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n khu bảo tồn và phát triển cây thuốc kết hợp du lịch sinh thái tại huyện Tịnh\r\n\n Biên, An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n30\n\nThử nghiệm mô hình\r\n\n nuôi tôm càng xanh thương phẩm trong ao lót bạt sử dụng chế phẩm vi sinh và bổ\r\n\n sung hệ thống sục khí để nâng cao mật độ, năng suất nuôi tại An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n31\n\nỨng dụng acid hữu cơ\r\n\n vào khẩu phần thức ăn thay thế kháng sinh trong nuôi cá điêu hồng (Oreochromis.\r\n\n ssp) lồng, bè tại An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n32\n\nỨng dụng hệ thống\r\n\n Aquaponics trong kỹ thuật nuôi lươn đồng không bùn tại huyện Tịnh Biên, An\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n33\n\nThử nghiệm mô hình\r\n\n nuôi lươn thương phẩm mật độ cao ứng dụng hệ thống tuần hoàn tại TP. Long\r\n\n Xuyên, tỉnh An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n34\n\nXây dựng mô hình\r\n\n nuôi gà thịt thả vườn ứng dụng đệm lót sinh học, thay thế thuốc kháng sinh bằng\r\n\n cây dược liệu thực vật, quy mô nông hộ tại huyện An Phú, An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n35\n\nNghiên cứu chế biến\r\n\n nước giải khát nhãn lồng - tim sen\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n36\n\nKhảo sát thực trạng\r\n\n và xây dựng mô hình sản xuất Bún tươi đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại\r\n\n TP. Châu Đốc, An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n37\n\nHiệu quả của\r\n\n Montelukast trong kiểm soát hen phế quản.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n38\n\nĐánh giá hiệu quả\r\n\n can thiệp việc sử dụng thuốc ức chế tiết acid dạ dày tại các bệnh viện trong\r\n\n tỉnh An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n39\n\nKhảo sát các yếu tố\r\n\n liên quan đến bệnh lao phổi đa kháng thuốc tỉnh An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n40\n\nKhảo sát siêu âm động\r\n\n mạch cảnh ngoài sọ trên bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n41\n\nNghiên cứu mô hình bệnh\r\n\n tật và tử vong theo ICD10 tại Trung tâm Y tế TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang từ\r\n\n năm 2013-2017.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n42\n\nGiải pháp phát huy vai\r\n\n trò của hội viên, phụ nữ huyện Chợ Mới trong công tác phòng, chống xâm hại\r\n\n tình dục trẻ em.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n43\n\nPhát triển du lịch\r\n\n tâm linh ở thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n44\n\nNghiên cứu, ứng dụng\r\n\n mô hình trồng rau sạch trong nhà lưới để hướng nghiệp cho học sinh.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nIII\n\nChương trình hỗ\r\n\n trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An\r\n\n Giang (theo QĐ số 567/QĐ-UBND ngày 10/03/2016): 15 mô hình, dự án.\n\n\n\n\n\n\n\n3.150\n\n01\n\nXây dựng mô hình và\r\n\n tập huấn kỹ thuật trồng cây thanh long ruột đỏ ứng dụng công nghệ cao tại 02\r\n\n huyện Tri Tôn và Tịnh Biên (ThS Trần Ngọc Phương Anh)\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n02\n\nXây dựng mô hình thử\r\n\n nghiệm trồng cà chua cao sản trong nhà màng tại Châu Đốc (ThS Ngô Thị Hồng Yến)\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n03\n\nXây dựng mô hình sản\r\n\n xuất xoài ba màu có quy mô 500 ha đạt tiêu chuẩn VietGAP gắn với chuỗi tiêu\r\n\n thụ sản phẩm” (TS. Võ Hữu Thoại) \n\n\n\n\n\n\n\n2.200\n\n04\n\nXây dựng mô hình trồng\r\n\n thử nghiệm trồng cam xoàn theo hướng VietGAP điều khiển từ smartphone tại huyện\r\n\n An Phú (KS Khưu Minh Hiện)\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n05\n\nXây dựng mô hình trồng\r\n\n rau xà lách thủy canh đạt chứng nhận rau an toàn tại huyện Thoại Sơn (KS Mai\r\n\n Đoàn Bá Vĩ)\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n06\n\nSản xuất thử nghiệm\r\n\n cà chua bi nhóm sinh trưởng vô hạn trong nhà màng ứng dụng công nghệ 4.0.\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n07\n\nXây dựng quy trình sản\r\n\n xuất khoai môn giống từ cây cấy mô phù hợp điều kiện tỉnh An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n08\n\nNhân rộng kết quả ứng\r\n\n dụng máy tách hạt gạo C640 trong sản xuất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n09\n\nNhân rộng mô hình sản\r\n\n xuất dưa lưới trong nhà màng\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\nIV\n\nChương trình phát\r\n\n triển tài sản sở hữu trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\nTriển khai Kế hoạch\r\n\n “Nhãn hiệu chứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh An Giang\r\n\n giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030”\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\nB\n\nNHIỆM VỤ THỰC HIỆN\r\n\n NĂM 2019\n\n\n\n\n\n\n\n29.581\n\nBI\n\nNHIỆM VỤ THỰC HIỆN\r\n\n NĂM 2019 (Khối Văn phòng Sở)\n\n\n\n\n\n\n\n18.154\n\nI\n\nĐề tài dự án cấp\r\n\n tỉnh (Chương trình nghiên cứu trọng điểm theo Quyết định 2532/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/12/2013 của UBND tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch thực hiện CTHĐ số\r\n\n 18-CTr/TU ngày 28/02/2013 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về \"Phát triển\r\n\n KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định\r\n\n hướng XHCN và Hội nhập quốc tế\" và Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012\r\n\n của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\n cao)\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n10 nhiệm vụ xét duyệt\r\n\n trong năm 2019-2020 triển khai trong năm 2018 (Bình quân: 300 triệu đồng /1\r\n\n nhiệm vụ)\n\n\n\n10\n\n300\n\n3.000\n\nII \n\nChương trình khoa\r\n\n học công nghệ theo Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh\r\n\n ban hành kế hoạch thực hiện CTHĐ số 18-CTr/TU ngày 28/02/2013 Ban chấp hành Đảng\r\n\n bộ tỉnh về \"Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều\r\n\n kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và Hội nhập quốc tế\". \n\n\n\n\n\n\n\n857\n\n01\n\nChương trình khoa học\r\n\n và công nghệ về phát triển CNSH trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n167\n\n02\n\nChương trình khoa học\r\n\n và công nghệ về phát triển dược liệu và YHCT trên địa bàn tỉnh An Giang gđ\r\n\n 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\n03\n\nChương trình khoa học\r\n\n và công nghệ về phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n93\n\n04\n\nChương trình “Nghiên\r\n\n cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững\r\n\n tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n05\n\nChương trình Phát\r\n\n triển nghiên cứu KH&CN trong lĩnh vực công nghệ thông tin giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n06\n\nChương trình “Phát\r\n\n triển nghiên cứu bền vững các vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh An Giang trong\r\n\n điều kiện biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n07\n\nChương trình\r\n\n \"Nghiên cứu chuyển đổi mô hình tăng trưởng và định hướng phát triển\r\n\n KT-XH tỉnh An Giang \"\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\nIII\n\nHỗ trợ các đề tài\r\n\n cấp cơ sở năm 2019 (30 đề tài)\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n\n\nHỗ trợ 30 đề tài cấp\r\n\n cơ sở \n\n30\n\n30\n\n\n\n900\n\nIV\n\nChương trình hỗ\r\n\n trợ Ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An\r\n\n Giang (theo Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016) 15 mô hình, dự án x 250\r\n\n triệu đồng\n\n15\n\n\n\n\n\n3.750\n\n01\n\nHỗ trợ 15 mô hình, dự\r\n\n án ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN (theo QĐ số 567/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/03/2016)\n\n15\n\n250\n\n\n\n3.750\n\nV\n\nChương trình phát\r\n\n triển tài sản sở hữu trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n452\n\n01\n\nHỗ trợ các công ty,\r\n\n chủ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đăng ký bảo hộ tài sản SHTT và hỗ trợ phí, lệ\r\n\n phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trong nước và ngoài nước\n\n\n\n\n\n\n\n152\n\n02\n\nTriển khai Kế hoạch\r\n\n xây dựng nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm nông nghiệp giai đoạn\r\n\n 2016-2020 \n\n\n\n\n\n\n\n300\n\nVI\n\nChương trình Phát\r\n\n triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn từ nay đến 2020\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\nKiểm tra giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\nXúc tiến các mô hình\r\n\n tiên tiến\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\nVII\n\nHỗ trợ dự án thuộc\r\n\n Chương trình Nông thôn miền núi năm 2019 (ủy quyền địa phương)\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\nĐối ứng ngân sách địa\r\n\n phương 01 dự án x 450 triệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\nVIII\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n8.345\n\n01\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n Khoa học\n\n\n\n\n\n\n\n1.266\n\n\n\nLàm việc về hoạt động\r\n\n khoa học và công nghệ năm 2019 và định hướng nghiên cứu năm 2020 với Sở ban ngành,\r\n\n UBND huyện, thị, thành phố và các Viện, trường đại học trong và ngoài tỉnh\n\n15\n\n5\n\n\n\n75\n\n\n\nGiám sát, kiểm tra\r\n\n tình hình triển khai tiến độ các đề tài, dự án cấp tỉnh; Kiểm tra tình hình thực\r\n\n hiện kết quả đề tài sau nghiệm thu; Giám sát tổ chức KH&CN; các Chương\r\n\n trình theo Quyết định số 2532/QĐ-UBND \n\n67\n\n2\n\n\n\n134\n\n\n\nThông báo tuyển chọn\r\n\n đơn vị chủ trì đề tài, dự án năm 2019\n\n4\n\n8\n\n\n\n32\n\n\n\nHội đồng KHCN tư vấn\r\n\n xác định danh mục: \r\n\n 5 hội đồng x 12 triệu đồng/Hội đồng = 60 triệu đồng\n\n5\n\n12\n\n\n\n60\n\n\n\nHội đồng tư vấn tuyển\r\n\n chọn và xét duyệt đề cương:\r\n\n 10 Hội đồng x 15 triệu đồng/Hội đồng = 150 triệu đồng\n\n20\n\n15\n\n\n\n300\n\n\n\nThẩm định kinh phí:\r\n\n 20 tổ thẩm định x 2 triệu đồng = 40 triệu đồng\n\n20\n\n2\n\n\n\n40\n\n\n\nHội đồng nghiệm thu:\r\n\n 20 Hội đồng x 15 triệu đồng/Hội đồng = 300 triệu đồng\n\n20\n\n15\n\n\n\n300\n\n\n\nChi phí đưa rước\r\n\n chuyên gia tham dự họp Hội đồng:\r\n\n - 25 chuyến LX-TPHCM-LX (đi và về) x 8 triệu đồng/chuyến = 200 triệu đồng\r\n\n - 10 chuyến LX-Cần Thơ-LX (đi và về) x 4 triệu đồng/chuyến = 40 triệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n240\n\n\n\nHội nghị, hội thảo\r\n\n khác \r\n\n + Tổ chức hội thảo cấp tỉnh: 1 cuộc x 50 triệu/cuộc = 50 triệu\r\n\n + Tham gia các hội thảo, hội nghị khác: 5 đợt x 3 triệu đồng/đợt = 15 triệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n\n\nHỗ trợ đề xuất ý tưởng\r\n\n nhiệm vụ KH&CN\n\n20\n\n1\n\n\n\n20\n\n\n\nHỗ trợ lấy ý kiến chuyên\r\n\n gia độc lập\n\n20\n\n0,5 \n\n\n\n10\n\n02\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n công nghệ và TTCN\n\n\n\n\n\n\n\n590\n\n\n\nKhảo sát, đánh giá,\r\n\n xúc tiến ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN và ươm tạo doanh nghiệp\r\n\n KH&CN trên địa bàn tỉnh\n\n4\n\n10\n\n\n\n40\n\n\n\nTuyên truyền, phổ biến\r\n\n chương trình hỗ trợ giai đoạn 2016-2020 và các văn bản QPPL liên quan\n\n3\n\n10\n\n\n\n30\n\n\n\nTổ chức 40 đợt kiểm\r\n\n tra, giám sát tiến độ thực hiện mô hình, dự án\n\n40\n\n2\n\n\n\n80\n\n\n\nTổ chức Hội đồng\r\n\n KH&CN thẩm định nội dung\n\n15\n\n10\n\n\n\n150\n\n\n\nTổ chức Tổ thẩm định\r\n\n kinh phí\n\n10\n\n2\n\n\n\n20\n\n\n\nTổ chức Hội đồng\r\n\n KH&CN nghiệm thu dự án\n\n27\n\n10\n\n\n\n270\n\n03\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n Sở hữu trí tuệ (Phòng quản lý chuyên ngành)\n\n\n\n\n\n\n\n260\n\n\n\nPhối hợp với huyện,\r\n\n thị, thành, doanh nghiệp tập huấn về “Sở hữu trí tuệ trong gia nhập TPP”\n\n2\n\n25\n\n\n\n50\n\n\n\nPhối hợp với Cục Sở\r\n\n hữu trí tuệ tổ chức tập huấn về sở hữu trí tuệ tại TP. Long Xuyên\n\n1\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\nPhối hợp với Hiệp hội\r\n\n Doanh nghiệp và Trường Đại học An Giang tổ chức sự kiện/ Hội thảo hoạt động\r\n\n tuyên truyền Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới 26/4\n\n1\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\nTham gia trưng bày\r\n\n triển lãm tại các hội chợ trên địa bàn tỉnh An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\nKhảo sát tình hình sử\r\n\n dụng nhãn hiệu sau khi được hỗ trợ xác lập quyền bảo hộ\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nCác nhiệm vụ đột xuất\r\n\n liên quan đến sở hữu trí tuệ trong năm \n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n04\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n An toàn bức xạ (Phòng quản lý chuyên ngành)\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\nMời chuyên gia Cục\r\n\n ATBX-HN hoặc Trung tâm Hạt nhân TP. HCM tập huấn kiến thức ATBXHN\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nKiểm tra thực thi ứng\r\n\n phó sự cố ATBX hạt nhân tại các cơ sở SXKD trên địa bàn tỉnh \n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\nCác nhiệm vụ đột xuất\r\n\n liên quan đến bức xạ, hạt nhân trong năm \n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n05\n\nHoạt động Thống\r\n\n kê KH&CN (Phòng quản lý chuyên ngành)\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\n\n\nTriển khai báo cáo\r\n\n thống kê KH&CN năm 2017\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nTập huấn, hướng dẫn\r\n\n nghiệp vụ thống kê KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nĐầu tư trang thiết bị\r\n\n để tổ chức kết nối, khai thác, sử dụng nguồn tin khoa học và công nghệ qua mạng\r\n\n nghiên cứu và đào tạo Việt Nam (VinaREN).\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\nCác nhiệm vụ đột xuất\r\n\n liên quan đến thông tin, thống kê trong năm \n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n06\n\nHoạt động Thanh\r\n\n tra KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\nThanh tra hành\r\n\n chính, phòng chống tham nhũng\n\n2\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\nThanh tra về ATBX-HN\r\n\n và PTĐ nhóm 2 (y tế)\n\n1\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nThanh tra chuyên\r\n\n ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa trong kinh doanh\r\n\n vàng\n\n1\n\n\n\n\n\n45\n\n\n\nThanh tra về đo lường\r\n\n và chất lượng xăng, dầu, gas\n\n2\n\n\n\n\n\n45\n\n\n\nThanh tra chuyên đề diện\r\n\n rộng theo chỉ đạo của cấp trên\n\n2\n\n\n\n\n\n45\n\n\n\nThanh tra liên ngành\r\n\n về TCĐLCL nhãn hàng hóa và SHCN đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường\r\n\n (BCĐ 389 theo Quyết định số 35/QĐ-BCĐ ngày 31/7/2015)\n\n1\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nThanh tra đột xuất\r\n\n theo chỉ đạo của cấp trên hoặc theo phản ánh, giải quyết khiếu nại tố cáo\n\n1\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\nThanh tra phối hợp\r\n\n (Đoàn kiểm tra BCĐ 389, Chi cục TCĐLCL, Thanh tra Tổng cục TCĐLCL, …)\n\n1\n\n\n\n\n\n35\n\n07\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n KH&CN cấp cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n524\n\n\n\nCông tác quản lý,\r\n\n giám sát tiến độ thực hiện và tham gia hội đồng xét duyệt đề cương và nghiệm\r\n\n thu đề tài cơ sở tại các huyện. Giám sát kiểm tra nhiệm vụ thường xuyên theo\r\n\n chức năng, giám sát các tổ chức KH&CN\n\n74\n\n0,50\n\n\n\n37\n\n\n\nXúc tiến với Viện,\r\n\n trường khảo sát hiện trạng và đề xuất ý tưởng triển khai các nhiệm vụ\r\n\n KH&CN cho địa phương.\n\n1\n\n30,00\n\n\n\n30\n\n\n\nĐào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\n thức chuyên môn cán bộ quản lý thuộc Chương trình nông thôn miền núi, quản lý\r\n\n thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của các tổ chức KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\nHội thảo giới thiệu kết quả nghiên cứu đề tài\r\n\n cơ sở và kết hợp sơ kết hoạt động KH&CN cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\nTuyên truyền phát\r\n\n triển KH&CN phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế\r\n\n thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế\n\n11\n\n12,00\n\n\n\n132\n\n\n\nTổ chức Hội đồng tư vấn\r\n\n xét duyệt danh mục dề tài cơ sở\n\n8\n\n15,00\n\n\n\n120\n\n\n\nTổ chức Hội đồng xét\r\n\n duyệt đề cương đề tài cơ sở, dự án nông thôn miền núi\n\n8\n\n8,00\n\n\n\n64\n\n\n\nTổ chức Tổ thẩm định\r\n\n kinh phí\n\n8\n\n3,00\n\n\n\n24\n\n\n\nTổ chức Hội đồng nghiệm\r\n\n thu đề tài cơ sở\n\n9\n\n8,00\n\n\n\n72\n\n08\n\nHoạt động Thông\r\n\n tin và Truyền thông KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n240\n\n\n\nPhát hình chuyên đề\r\n\n KHCN trên Đài truyền hình (4 kỳ/ tháng) gồm 2 chuyên mục KH&CN, 02 chuyên\r\n\n mục nông nghiệp UDCNC\n\n24\n\n7,00\n\n\n\n168\n\n\n\nChuyên mục KHCN trên\r\n\n Báo An Giang (4 kỳ /tháng)gồm 2 chuyên mục KH&CN, 02 chuyên đề NNUDCNC\n\n24\n\n3,00\n\n\n\n72\n\n09\n\nHoạt động quản lý\r\n\n KH&CN địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\n\n\nHỗ trợ hoạt động\r\n\n KH&CN các huyện, thị, thành phố\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\n10\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n KH&CN khác (Văn phòng)\n\n\n\n\n\n\n\n1.820\n\n\n\nCông tác tham mưu tư\r\n\n vấn, hợp tác quốc tế\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\nTham dự Hội nghị, hội thảo do Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n\n\nTham dự đào tạo, tập\r\n\n huấn theo chuyên đề về các lĩnh vực KHCN Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức\n\n6\n\n30\n\n\n\n180\n\n\n\nTriển khai Chương\r\n\n trình hợp tác với Trường ĐHCT\n\n1\n\n40\n\n\n\n40\n\n\n\nTổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo cấp tỉnh\n\n4\n\n60\n\n\n\n240\n\n\n\nTổ chức Ngày Khoa học\r\n\n và Công nghệ Việt Nam 18/5\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nTham gia các phiên\r\n\n chợ thiết bị công nghệ, hội thảo, hội nghị khác\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\nChương trình hỗ trợ\r\n\n ươm tạo , phát triển nhân lực KHCN và khởi nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\nKhảo sát các mô hình\r\n\n Ứng dụng tiến bộ KHCN ở các tỉnh cho các huyện thị \n\n5\n\n60,00\n\n\n\n300\n\n\n\nHoạt động hợp tác\r\n\n KHCN giữa các tỉnh, khu vực; Liên kết các Viện, trường đại học; hoạt động\r\n\n khác, …\n\n-QLKH: 50 triệu;\r\n\n QLCN&TTCN: 50 triệu; QLKH&CN cơ sở: 50 triệu; QLCN: 50 triệu; Thanh\r\n\n tra: 30 triệu; Văn phòng: 20 triệu; )\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n11\n\nTăng cường tiềm lực\r\n\n phục vụ nghiên cứu và quản lý khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\nNâng cấp và sửa chữa\r\n\n trang thiết bị phục vụ chuyên môn và quản lý nghiên cứu KHCN\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n12\n\nHỗ trợ các hoạt động\r\n\n khác (được giao tùy theo khả năng cân đối kinh phí phân bổ cho Sở KHCN) \n\n\n\n\n\n\n\n1.955\n\n\n\n- Liên Hiệp các hội\r\n\n khoa học và kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1.600\n\n\n\n- Hội Khoa học lịch\r\n\n sử (Tổ chức hội thảo KHLS)\n\n\n\n\n\n\n\n280\n\n\n\n- Hiệp hội nghề nuôi\r\n\n và Chế biến thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\nB.II\n\nNHIỆM VỤ THƯỜNG\r\n\n XUYÊN THEO CHỨC NĂNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2016/NĐ-CP\n\n\n\n\n\n\n\n8.710\n\nI\n\nTrung tâm Ứng\r\n\n dụng tiến bộ KHCN\n\n\n\n\n\n\n\n3.710\n\n\n\nĐào tạo nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn, tiếp nhận chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong\r\n\n hoặc ngoài nước.\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n\n\nTổ chức các chợ công\r\n\n nghệ và thiết bị, sàn giao dịch công nghệ, điểm kết nối cung cầu tại địa\r\n\n phương .\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\nPhát hành Tạp chí\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\nXây dựng mô hình Ứng\r\n\n dụng công nghệ Plasma trong xử lý nước thải.\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n thuần dưỡng sinh sản nhân tạo cá lăng vàng\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\nTổ chức tập huấn,\r\n\n chuyển giao và nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật phục vụ phát triển nông nghiệp\r\n\n công nghệ cao trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\nỨng dụng kỹ thuật\r\n\n công nghệ cao để giám sát chất lượng nước trong sản xuất giống tôm càng xanh\r\n\n toàn đực\n\n\n\n\n\n\n\n850\n\n\n\nNghiên cứu hoàn thiện\r\n\n quy trình kỹ thuật chế biến thực phẩm đối với một số sản phẩm nông sản của An\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\nỨng dụng nhà sấy bằng\r\n\n năng lượng mặt trời bảo quản nông sản, thực phẩm và thủy sản.\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\nII\n\nTrung tâm Công\r\n\n nghệ sinh học\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n01\n\nNâng cao nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn; Tập huấn và giới thiệu các tiến bộ khoa học và công nghệ các sản\r\n\n phẩm nghiên cứu trong lĩnh vực CNSH, NNUDCNC\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n02\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n canh tác, chọn tạo một số loại rau màu theo hướng an toàn tại An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n03\n\nNghiên cứu bổ sung mật\r\n\n rỉ đường vào công thức nuôi trồng tảo Spirulina platensis và quy trình sản xuất\r\n\n các sản phẩm viên nang, sữa chua từ Spirulina platensis \n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n04\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n nuôi trồng một số loại nấm ăn và nấm dược liệu có giá trị kinh tế cao ở tỉnh\r\n\n An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n05\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n sản xuất phân hữu cơ sinh học, phân compost và trồng thử nghiệm trên rau màu\r\n\n tại An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n06\n\nHoàn thiện quy trình\r\n\n sản xuất trà và viên nang từ nguyên liệu chùm ngây và đinh lăng được trồng tại\r\n\n An Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n07\n\nThử nghiệm quy trình\r\n\n sản xuất nước uống đóng chai từ một số loại nông sản tại tỉnh An Giang với\r\n\n quy mô pilot.\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n08\n\nỨng dụng công nghệ\r\n\n sinh học trong lưu giữ, bảo tồn nguồn gen một số giống cây trồng.\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n09\n\nNghiên cứu nhu cầu\r\n\n dinh dưỡng của bò cái Brahman trong giai đoạn nuôi con và con bê lai giai đoạn\r\n\n 1-6 tháng tuổi tại tỉnh An Giang\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n10\n\nKhảo sát ảnh hưởng của\r\n\n các loại thức ăn khác nhau lên năng suất của trùn quế (Perionyx excavatus)\r\n\n và sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm có giá trị gia tăng từ trùn quế \n\n\n\n\n\n\n\n450\n\nBIII\n\nChi sự nghiệp hỗ\r\n\n trợ các đơn vị trực thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n2.717\n\n\n\nChi cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n2.717\n\nI\n\nKế hoạch thực hiện\r\n\n năm 2019 các chương trình, đề án quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n174\n\n1\n\nKinh phí thực hiện\r\n\n \" Kế hoạch Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các\r\n\n doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020\" theo Quyết định\r\n\n số 794/QĐ-UBND ngày 23/3/2016 của UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\n2\n\nHoạt động TBT\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nII\n\nQuản lý nhà nước\r\n\n về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm hàng hóa:\n\n\n\n\n\n\n\n2.133\n\n1\n\nKhảo sát chất lượng\r\n\n hàng hóa lưu thông trên thị trường\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n2\n\nKiểm tra chất lượng\r\n\n hàng hóa lưu thông trên thị trường\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n3\n\nTổ chức 02 lớp tập\r\n\n huấn về tiêu chuẩn, chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n4\n\nTổ chức mời thầu\r\n\n thuê tư vấn chuyển đổi HTQLCL từ TCVN ISO 9001:2008 sang TCVN ISO 9001:2015\r\n\n cho 78 xã, phường, thị trấn x 16 triệu\n\n\n\n\n\n\n\n1.248\n\n5\n\nCông tác thanh tra\r\n\n chuyên ngành về tiêu chuẩn, chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n6\n\nChi phí tư vấn xây dựng\r\n\n HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 cho 25 xã x 26,4 triệu\n\n\n\n\n\n\n\n660\n\n8\n\nTham gia tập huấn về\r\n\n Giải thưởng chất lượng Quốc gia \n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nIII\n\nCông tác quản lý\r\n\n nhà nước đo lường\n\n\n\n\n\n\n\n240\n\n1\n\nTổ chức 05 cuộc kiểm\r\n\n tra về đo lường\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\n2\n\nTổ chức tập huấn\r\n\n tuyên truyền văn bản pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n3\n\nThanh tra chuyên\r\n\n ngành về TCĐLCL\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n4\n\nTham gia, phối hợp với\r\n\n đoàn liên ngành 389\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n5\n\nThực hiện Kế hoạch\r\n\n 656/KH-UBND của UBND tỉnh \n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n6\n\nĐào tạo, bồi dưỡng\r\n\n chuyên môn\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nIV\n\nCác hoạt động\r\n\n liên quan đến Tiêu chuẩn, chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n1\n\nPhối hợp với Tổng cục\r\n\n TCĐLCL mở lớp tập huấn văn bản QPPL về TCĐLCL\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n2\n\nTổ chức Đoàn kiểm\r\n\n tra các cơ quan HCNN theo Quyết định 19/2014/TTg của TTCP (về ISO hành chính\r\n\n công).\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n3\n\nKhảo sát, thẩm định\r\n\n để tham mưu lãnh đạo Sở KH&CN cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận An\r\n\n Giang \n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n4\n\nTham gia 02 lớp đào\r\n\n tạo về tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KH&CN cho cán bộ địa phương và\r\n\n về quản lý đo lường, chất lượng đo Trung ương tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nPHẦN DỰ ÁN ĐẦU TƯ\r\n\n PHÁT TRIỂN (ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020)\n\n372.682\n\n\n\n\n\n23.400\n\n01\n\nDự án Đầu tư xây dựng\r\n\n Trung tâm Công nghệ sinh học, Tổng kinh phí 265 tỷ đồng\n\n265.000\n\n\n\n\n\n1.400\n\n02\n\nDự án Đầu tư trang\r\n\n thiết bị cho Trung tâm Công nghệ sinh học giai đoạn 2016-2020, Tổng kinh phí\r\n\n 95 tỷ đồng \n\n95.000\n\n\n\n\n\n18.000\n\n04\n\nDự án Đầu tư trang thiết\r\n\n bị Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ giai đoạn 2016 - 2020, Tổng\r\n\n kinh phí 12,682 tỷ đồng.\n\n12.682\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\nTÔNG CỘNG:\n\n\n\n\n\n\n\n75.725\n\n\n\nPhụ lục 3\n\nTỔNG HỢP\n\n\n\nPHẦN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n52.325\n\nA\n\nNHIỆM VỤ NĂM\r\n\n 2018 CHUYỂN SANG NĂM 2019\n\n\n\n\n\n\n\n22.744\n\n\n\nĐề tài, dự án cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n17.774\n\n\n\nĐề tài, dự án cấp cơ\r\n\n sở\n\n\n\n\n\n\n\n1.320\n\n\n\nChương trình hỗ trợ Ứng\r\n\n dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang\r\n\n (theo Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016)\n\n\n\n\n\n\n\n3.150\n\n\n\nChương trình hỗ trợ\r\n\n phát triển tài sản sở hữu trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\nB\n\nNHIỆM VỤ NĂM\r\n\n 2019\n\n\n\n\n\n\n\n29.581\n\nB.I\n\nNhiệm vụ năm\r\n\n 2019 (Khối Văn phòng)\n\n\n\n\n\n\n\n18.154\n\nI\n\nĐề tài, dự án cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\nII\n\nChương trình nghiên\r\n\n cứu trọng điểm theo Quyết định 2532/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh ban\r\n\n hành kế hoạch thực hiện CTHĐ số 18-CTr/TU ngày 28/2/2013 Ban chấp hành Đảng bộ\r\n\n tỉnh về \"Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều kiện\r\n\n kinh tế thị trường định hướng XHCN và HNQT.\n\n\n\n\n\n\n\n857\n\nIII\n\nĐề tài, dự án cấp cơ\r\n\n sở\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\nIV\n\nChương trình hỗ trợ Ứng\r\n\n dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang\r\n\n (theo Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016): 15 mô hình, dự án.\n\n\n\n\n\n\n\n3.750\n\nV\n\nChương trình hỗ trợ phát\r\n\n triển tài sản sở hữu trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n452\n\nVI\n\nChương trình Phát\r\n\n triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn từ nay đến 2020\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\nVII\n\nHỗ trợ dự án thuộc\r\n\n Chương trình NTMN năm 2019 (Ủy quyền địa phương)\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\nVIII\n\nHoạt động Quản lý\r\n\n KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n8.345\n\nBII\n\nNhiệm vụ thường\r\n\n xuyên theo chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n8.710\n\nI\n\nTrung tâm Ứng dụng\r\n\n tiến bộ KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n3.710\n\nII\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\nBIII\n\nHỗ trợ các đơn vị\r\n\n trực thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n2.717\n\nI\n\nChi cục Tiêu chuẩn\r\n\n Đo lương chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n2.717\n\n\n\nPHẦN DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN \n\n369.657\n\n\n\n\n\n23.400\n\n01\n\nDự án Đầu tư xây dựng\r\n\n Trung tâm Công nghệ sinh học, Tổng kinh phí 265 tỷ đồng\n\n265.000\n\n\n\n\n\n1.400\n\n02\n\nDự án Đầu tư trang\r\n\n thiết bị cho Trung tâm Công nghệ sinh học giai đoạn 2016-2020, Tổng kinh phí\r\n\n 95 tỷ đồng \n\n91.975\n\n\n\n\n\n18.000\n\n03\n\nDự án Đầu tư trang thiết\r\n\n bị Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ giai đoạn 2016 – 2020, Tổng\r\n\n kinh phí 12,682 tỷ đồng.\n\n12.682\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\nTỔNG CỘNG: \n\n75.725\n\n\n\n(Bảy mươi lăm tỷ, bảy trăm hai mươi lăm triệu đồng)\n\n\n\n\n\nPhụ lục 4\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2019\n\nTT\n\nTên dự án/công trình\n\nQuyết định phê duyệt\n\nKinh phí đầu tư (Triệu\r\n\n đồng)\n\nGhi chú\n\nTổng mức\n\nĐược bố trí trong năm 2018\n\nDự kiến kinh phí năm 2019\n\n\n\n\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n407.144\n\n67.951\n\n23.400\n\n\n\n1\n\nDự án Đầu tư xây dựng\r\n\n Trung tâm Công nghệ sinh học\n\nQĐ số 1893/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh An Giang\n\n265.838\n\n31.892\n\n1.400\n\n\n\n2\n\nDự án Đầu tư trang thiết\r\n\n bị cho Trung tâm Công nghệ sinh học giai đoạn 2016-2020\n\nQĐ số 2124/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh An Giang\n\n91.967\n\n23.500\n\n18.000\n\n\n\n3\n\nDự án Đầu tư trang thiết bị Trung tâm Ứng dụng\r\n\n tiến bộ khoa học và công nghệ giai đoạn 2016 - 2020\n\nSố 127/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/01/2016 của UBND tỉnh An Giang\n\n12.541\n\n5.300\n\n4.000\n\n\n\n\n\nPhụ lục 5\n\nDỰ KIẾN KINH PHÍ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NĂM 2018\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục\n\nKế hoạch Trung ương giao năm 2018\n\nKế hoạch UBND tỉnh giao năm 2018\n\nTình hình thực hiện (ước thực hiện năm 2018)\n\nGhi chú\n\nI\n\nVốn đầu tư phát triển KH&CN\n\n\n\n67.951\n\n67.951\n\n\n\nII\n\nVốn sự nghiệp KH&CN\n\n30.743\n\n30.743\n\n30.743\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi nghiên cứu khoa\r\n\n học và phát triển công nghệ\n\n\n\n10.487\n\n10.487\n\n\n\n2\n\nChi cho các nhiệm vụ\r\n\n quản lý nhà nước (TCĐLCL, SHTT, thông tin, công nghệ, ATBX, …)\n\n\n\n9.558\n\n9.558\n\n\n\n3\n\nChi cho các đơn vị sự\r\n\n nghiệp\n\nNhiệm vụ TXTCN\n\n\n\n9.350\n\n9.350\n\n\n\n4\n\nChi khác (Hỗ trợ cho\r\n\n Liên hiệp các hội KH&KT, Hội Sử học, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Điều\r\n\n hành NNCNC)\n\n\n\n1.275\n\n1.275\n\n\n\n\n\nPhụ lục 6\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nAN GIANG TỪ NĂM 2017 - 2018\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\r\n\n KH&CN\n\nChủ nhiệm và\r\n\n Đơn vị chủ trì\n\nNăm thực hiện\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực\n\n\n\nKhoa học nông nghiệp: 23 đề tài\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu chọn tạo giống lúa nếp ngắn ngày, chất\r\n\n lượng tốt cho huyện Phú Tân, tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Võ Công Thành\n\nTrường ĐH Cần Thơ\n\n2013\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n2\n\nPhục tráng và xây dựng quy trình canh tác theo\r\n\n hướng hữu cơ giống lúa đặc sản Nàng Nhen thơm vùng Bảy Núi, tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Lê Việt Dũng\n\nTrường ĐH Cần Thơ\n\n2014\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n3\n\nNghiên cứu lai tạo, tuyển chọn đàn cá sặc rằn (Trichogaster\r\n\n pectoralis Regan) bố mẹ có chất lượng cao\n\nTS. Bùi Minh Tâm\n\nTrường ĐH Cần Thơ\n\n2015\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n4\n\nTuyển chọn các giống\r\n\n lúa mùa nổi chất lượng cao phù hợp điều kiện tỉnh An Giang\n\nTS. Nguyễn Thị Thanh\r\n\n Xuân\n\nTrường ĐH An Giang\n\n2015\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n5\n\nKhảo nghiệm, chọn tạo\r\n\n các giống hoa và cây kiểng tiềm năng phục vụ phát triển du lịch vùng Bảy Núi,\r\n\n An Giang\n\nThS. Nguyễn Hoài Vững\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học An Giang\n\n2015\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n6\n\nNghiên cứu nâng cao chất\r\n\n lượng con giống và hoàn thiện quy trình nuôi dưỡng nhằm tăng hiệu quả kinh tế\r\n\n của đàn bò thịt tại tỉnh An Giang\n\nGS.TS. Nguyễn Văn\r\n\n Thu\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học An Giang\n\n2015\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n7\n\nNghiên cứu tuyển chọn\r\n\n cây đầu dòng các giống bản địa và phát triển các giống cây ăn quả tiềm năng\r\n\n phục vụ phát triển ngành cây ăn quả cho tỉnh An Giang\n\nThS. Nguyễn Nhật Trường\n\nViện Cây ăn quả miền\r\n\n Nam\n\n2015\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n8\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n xuất xoài Ba Màu đạt tiêu chuẩn VietGAP gắn với chế biến và chuỗi tiêu thụ sản\r\n\n phẩm\n\nPGS.TS. Trần Văn Hâu\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n9\n\nNghiên cứu cải tạo một\r\n\n số vườn tạp trên địa bàn tỉnh An Giang phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng kết\r\n\n hợp phát triển du lịch\n\nThS. Nguyễn Văn Sơn\n\nViện Cây ăn quả miền\r\n\n Nam\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n10\n\nNghiên cứu sưu tập,\r\n\n bảo tồn đa dạng thực vật phục vụ phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn xã\r\n\n Mỹ Hòa Hưng\n\nTS. Hà Thị Loan\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học TP. HCM\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n11\n\nNghiên cứu đánh giá\r\n\n thực trạng sản xuất, tiêu thụ và xây dựng mô hình cây ăn trái đặc sản huyện Tịnh\r\n\n Biên phục vụ phát triển du lịch\n\nThS. Võ Hồng Tú\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n12\n\nNghiên cứu và phát\r\n\n triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho một số cây trồng, vật\r\n\n nuôi chủ lực của tỉnh An Giang\n\nTS. Lê Văn Hòa\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n13\n\nBảo tồn nguồn lợi thủy\r\n\n sản khu vực Búng Bình Thiên kết hợp phục vụ phát triển du lịch\n\nKS. Nguyễn Thị Ngọc\r\n\n Trinh\n\nTrung tâm Giống thủy\r\n\n sản An Giang\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n14\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n và phát triển các loại cây ăn quả vùng Bảy Núi phục vụ du lịch, tỉnh An Giang\n\nThS. Trần Sỹ Hiếu\n\nTrường đại học Cần Thơ\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n15\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình nuôi tôm càng xanh thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Dương Nhựt\r\n\n Long\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n16\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình cánh đồng lớn theo phương châm 4H\n\nTS. Nguyễn Công\r\n\n Thành\n\nViện KHKT Nông nghiệp\r\n\n miền Nam \n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n17\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình lúa - cá sạch tại tỉnh An Giang\n\nCN: PGS.TS. Nguyễn\r\n\n Duy Cần\n\nCQCT: Trường Đại học\r\n\n Cần Thơ\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n18\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tỉnh An Giang\n\nTS. Phạm Thị Minh\r\n\n Tâm\n\nTrường Đại học Nông\r\n\n Lâm TP. HCM\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n19\n\nNghiên cứu phát triển\r\n\n mô hình nông nghiệp đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nTS. Cao Quốc Nam\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n20\n\nNghiên cứu chuyển dịch\r\n\n cơ cấu kinh tế nông nghiệp phục vụ phát triển huyện nông thôn mới (huyện Châu\r\n\n Phú, tỉnh An Giang)\n\nTS. Võ Văn Dứt\n\nTrường Đại học\r\n\n Cần Thơ\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n21\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n chuỗi giá trị lúa Jasmine đạt chuẩn GlobalGAP\n\nPGS.TS. Lê Nguyễn\r\n\n Đoan Khôi\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n22\n\nNghiên cứu nâng cao\r\n\n chuỗi giá trị cá lóc thương phẩm tỉnh An Giang đạt tiêu chuẩn VietGAP\n\nTS. Lý Thị Thanh\r\n\n Loan\n\nTrung tâm Nghiên\r\n\n cứu và Tư vấn Thủy sản Thanh Loan\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n23\n\nXây dựng mô hình chuỗi\r\n\n liên kết sản xuất và tiêu thụ lươn đồng (Monopterus albus) tỉnh An\r\n\n Giang đạt tiêu chuẩn VietGAP\n\nThS. Nguyễn Hoàng\r\n\n Huy\n\nTrung tâm Giống Thủy\r\n\n sản An Giang\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nNN\n\n\n\nKhoa học kỹ thuật\r\n\n và công nghệ: 10 đề tài\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nNghiên cứu các giải\r\n\n pháp khoa học công nghệ tạo nguồn nước và xây dựng mô hình khai thác sử dụng\r\n\n tổng hợp để phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nước sinh\r\n\n hoạt cho 2 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên\n\nThS. Nguyễn Đình Vượng\n\nTrung tâm Nghiên cứu\r\n\n thủy nông và Cấp nước (Viện Khoa học thủy lợi miền Nam)\n\n2015\n\nChuẩn bị\r\n\n nghiệm thu\n\nCN\n\n25\n\nNghiên cứu quản lý\r\n\n nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy tại rừng tram Trà Sư, xã Văn Giáo, huyện Tịnh\r\n\n Biên, An Giang\n\nCN: KS. Trần Phú Hòa\n\nCQCT: Chi cục Kiểm\r\n\n lâm An Giang\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nCN\n\n26\n\nNghiên cứu giải pháp\r\n\n tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi phục vụ các vùng trồng màu chuyên canh\r\n\n trên địa bàn huyện An Phú\n\nTS. Bùi Việt Hưng\n\nTrung tâm Nghiên cứu\r\n\n Thủy nông và Cấp nước (Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam)\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nCN\n\n27\n\nNghiên cứu\r\n\n thử nghiệm trục liên thông kết nối một số phần mềm tỉnh An Giang\n\nTS. Ngô Bá Hùng\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nCN\n\n28\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn tỉnh An Giang trong bối cảnh biến đổi khí hậu\n\nKS. Lưu Văn Ninh\n\nĐài Khí tượng Thủy\r\n\n văn tỉnh An Giang\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nCN\n\n29\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n hệ thống thông tin nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh An Giang\n\nTS. Trần Thái Bình\n\nViện Địa lý tài\r\n\n nguyên TP.Hồ Chí Minh\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nCN\n\n30\n\nNghiên cứu\r\n\n xây dựng bản đồ GIS trực tuyến phục vụ du lịch tỉnh An Giang\n\nTS. Đoàn Thanh Nghị\n\nTrường ĐH An Giang\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nCN\n\n31\n\nNghiên cứu thiết kế và\r\n\n xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An\r\n\n Giang\n\nTS. Nguyễn Văn Hòa\n\nTrường Đại học An\r\n\n Giang\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nCN\n\n32\n\nNghiên cứu\r\n\n xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro về lũ, hạn, mặn trong sản xuất nông nghiệp\r\n\n tỉnh An Giang\n\nTS. Bùi\r\n\n Chí Nam\n\nPhân viện\r\n\n Khoa học KTTV và BĐKH\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nCN\n\n33\n\nÁp dụng mô hình TELEMAC\r\n\n 3D để mô phỏng dòng chảy và vận chuyển trầm tích tại khu vực ngã\r\n\n ba sông Hậu và sông Vảm Nao (khu vực sạt lỡ xã Mỹ Hội Đông)\n\nTS. Nguyễn Trần\r\n\n Nhẫn Tánh\n\nTrường Đại học An\r\n\n Giang\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nCN\n\n\n\nKhoa học xã hội:\r\n\n 09 đề tài\n\n\n\n\n\n34\n\nNghiên cứu dự báo\r\n\n nhu cầu giáo viên phổ thông và dạy nghề ở An Giang đến năm 2030\n\nThS. Trần Thị Kim\r\n\n Liên\n\nTrung tâm Nghiên cứu\r\n\n KHXH&NV, Trường Đại học An Giang\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nKHXH\n\n35\n\nXây dựng mô hình\r\n\n phát triển du lịch văn hóa sinh thái lòng hồ Tân Trung Vàm Nao, huyện\r\n\n Phú Tân, An Giang\n\nPGS.TS. Bùi Loan\r\n\n Thùy\n\nTrường Đại học Tôn\r\n\n Đức Thắng\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nKHXH\n\n36\n\nNghiên cứu đánh giá thực\r\n\n trạng và đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tịnh\r\n\n Biên\n\nTS. Nguyễn Hữu Đặng\n\nTrường Đại học Cần\r\n\n Thơ\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nKHXH\n\n37\n\nNghiên cứu giải pháp\r\n\n chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp phục vụ quy hoạch sản xuất và phát triển\r\n\n kinh tế xã hội thị xã Tân Châu\n\nThS. Trần Cẩm Linh\n\nTrung tâm Nghiên cứu\r\n\n Kinh tế miền Nam\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nKHXH\n\n38\n\nNghiên cứu và biên soạn bộ tài liệu dạy và học\r\n\n tiếng Chăm (An Giang)\n\nTS. Phú Văn Hẳn\n\nViện Khoa học xã hội Vùng Nam Bộ\n\n2015\n\nChuẩn bị\r\n\n nghiệm thu\n\nKHXH\n\n39\n\nNghiên cứu phát triển\r\n\n các loại hình sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Võ Văn Sen\n\nTrường Đại học Khoa học\r\n\n Xã hội và Nhân văn TP.HCM\n\n2016\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nKHXH\n\n40\n\nNghiên cứu\r\n\n xây dựng các mô hình du lịch trọng điểm dựa vào cộng đồng tỉnh An Giang\n\nTS. Đào Ngọc\r\n\n Cảnh\n\nTrường Đại học\r\n\n Cần Thơ\n\n2016\n\nĐang\r\n\n thực hiện\n\nKHXH\n\n41\n\nĐánh giá tiềm\r\n\n năng phát triển khởi nghiệp vàthu hút đầu tư vào khởi nghiệp tỉnh An\r\n\n Giang\n\nTS. Trần Thị\r\n\n Út\n\nTrường Đại\r\n\n học Hoa Sen\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nKHXH\n\n42\n\nHiệu quả đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở ở trường chính trị Tôn Đức Thắng thực\r\n\n trạng và giải pháp\n\nThS. Võ Minh Hoàng\n\nTrường Chính trị Tôn\r\n\n Đức Thắng An Giang\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nKHXH\n\n\n\nKhoa học nhân\r\n\n văn: 02 đề tài\n\n\n\n\n\n43\n\nĐánh giá thực trạng\r\n\n và đề xuất mục tiêu, giải pháp bảo tồn, phát huy di sản văn hóa Óc Eo - Ba\r\n\n Thê trở thành trọng điểm du lịch\n\nThS. Nguyễn Thuận Thảo\n\nBan Quản lý Di tích\r\n\n Văn hóa Óc Eo tỉnh An Giang\n\n2015\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nKHNV\n\n44\n\nNghiên cứu, sưu tầm di sản Hán\r\n\n Nôm An Giang phục vụ bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch\n\nPGS.TS. Nguyễn Kim Châu\n\nTrường ĐH Cần Thơ\n\n2017\n\nĐang thực\r\n\n hiện\n\nKHNV\n\n\n\nKhoa học giáo dục và Y dược: 12 đề tài\n\n\n\n\n\n45\n\nĐiều tra hiện trạng, lập danh lục cây dược liệu\r\n\n có chỉ dẫn địa lý trên vùng đồi núi tỉnh An Giang\n\nCNTrương Quang Lực\n\nTrung tâm Sâm và Dược liệu TP HCM\n\n2015\n\nChuẩn bị\r\n\n nghiệm thu\n\nYD\n\n46\n\nNghiên cứu, đánh giá\r\n\n thành phần hóa học và sinh học, kết hợp sản xuất thực phẩm chức năng từ cây\r\n\n đinh lăng lá nhỏ (Polyscias Fruticosa (L.) Harms) tại huyện Tri Tôn và\r\n\n Tịnh Biên, tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Trần Công Luận\n\nTrường Đại học Tây\r\n\n Đô\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nYD\n\n47\n\nNghiên cứu sản xuất\r\n\n thực phẩm chức năng từ cao chùm ngây trồng tại vùng Bảy núi, An Giang dưới dạng\r\n\n viên nang\n\nPGS. TS. Nguyễn Thị\r\n\n Thu Hương\n\nTrung tâm Sâm và Dược\r\n\n liệu TP. HCM\n\n2015\n\nĐã nghiệm thu\n\nYD\n\n48\n\nNghiên cứu tác dụng kháng\r\n\n khuẩn và điều chế kẹo ngậm từ tinh dầu Chúc (Citrus hystrix) được trồng\r\n\n tại An Giang\n\nPGS.TS. Phạm Thành\r\n\n Suôl\n\nTrường Đại học Y dược\r\n\n Cần Thơ\n\n2016\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n49\n\nNghiên cứu qui trình\r\n\n sản xuất thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị ung thư từ cao chiết củ từ cây\r\n\n ngải trắng (hay còn gọi là nghệ trắng) (Curcuma aromatica) phân bố tại\r\n\n tỉnh An Giang\n\nTS. Huỳnh Thanh Tuấn\n\nTrường Đại học Y Dược\r\n\n TPHCM\n\n2016\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n50\n\nNghiên cứu phát triển\r\n\n chế phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị từ cây Ngải đen (Kaempferia\r\n\n parviflora Wall. Ex Baker), tỉnh An Giang\n\nThS. Nguyễn Thị Ngọc\r\n\n Đan\n\nTrung tâm\r\n\n Sâm và Dược liệu TP.HCM\n\n2017\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n51\n\nNghiên cứu hiện đại hóa\r\n\n bài thuốc của lương y Trần Quang Trung từ nguồn dược liệu tỉnh An Giang hỗ trợ\r\n\n điều trị bệnh cao mỡ máu\n\nThS. Dương Thị Mộng\r\n\n Ngọc\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học An Giang\n\n2017\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n52\n\nNghiên cứu qui trình\r\n\n chiết xuất nguyên liệu có tác dụng chống viêm khớp, giảm đau và thành phần\r\n\n các hoạt chất từ Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.) ở Tịnh Biên, An\r\n\n Giang\n\nPGS.TS. Nguyễn Thị\r\n\n Thanh Mai\n\nTrường Đại học Khoa\r\n\n học tự nhiên, ĐHQG-HCM\n\n2017\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n53\n\nNghiên cứu thành phần\r\n\n hóa học hướng tác dụng hạ đường huyết và bào chế viên nang hỗ trợ điều trị\r\n\n đái tháo đường từ dược liệu lá cây sầu đâu ăn lá \n\n(Azadirachta indica Jus.F.) tại An Giang\n\nPGS.TS. Dương Xuân\r\n\n Chữ\n\nTrường Đại\r\n\n học Y dược Cần Thơ\n\n2017\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n54\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n khu bảo tồn dược liệu kết hợp phát triển du lịch tại Núi Cấm, tỉnh An Giang\n\nTS. Dương Hoa Xô\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học TP. HCM\n\n2017\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n55\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n chiết xuất nguyên liệu có tác dụng ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư tụy\r\n\n và thành phần các hoạt chất từ củ Ngải Bún (Boesenbergia pandurata) ở\r\n\n Tịnh Biên, An Giang\n\nPGS.TS. Nguyễn Trung Nhân\n\nTrường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM\n\n2017\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n56\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n quy trình sản xuất, chế biến và tạo sản phẩm đặc sản từ cây huyền (Tacca\r\n\n leontopetaloides(Linnaeus) Kuntze) tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Lê Thị Kim\r\n\n Phụng\n\nTrường Đại học Bách\r\n\n khoa-ĐHQG TP.HCM\n\n2017\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n\n\nNăm 2018\n\n\n\n\n\nKhoa học nông\r\n\n nghiệp: 05 đề tài\n\n\n\n\n\n57\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình thử nghiệm nhân giống và nuôi gà rừng tại vùng Thất Sơn, tỉnh An\r\n\n Giang\n\nKS. Vũ Khắc Tùng\n\nTrạm Khuyến nông\r\n\n huyện Tịnh Biên\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nNN\n\n58\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trèn bầu (Ompok bimaculatus) tại An\r\n\n Giang\n\nThS. Lê Văn Lễnh\n\nTrường Đại học An\r\n\n Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nNN\n\n59\n\nNghiên cứu cải thiện\r\n\n quy trình kỹ thuật nuôi cá rô phi, điêu hồng để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm\r\n\n giá thành sản phẩm\n\nTS. Phan Phương Loan\n\nTrường Đại học An\r\n\n Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nNN\n\n60\n\nXây dựng và phát triển\r\n\n mô hình nông lâm nghiệp kết hợp cho vùng Bảy Núi, tỉnh An Giang\n\nTS. Võ Thái Dân\n\nTrường Đại học\r\n\n Nông Lâm TP.HCM\n\n2018\n\nChuẩn bị triển khai\n\nNN\n\n61\n\nNghiên cứu bảo tồn\r\n\n và khai thác nguồn gen của cá sửu (Boesemania)\r\n\n trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Nguyễn Phú\r\n\n Hòa\n\nTrường Đại học\r\n\n Nông Lâm TP.HCM\n\n2018\n\nChuẩn bị triển khai\n\nNN\n\n\n\nKhoa học kỹ thuật\r\n\n và công nghệ: 06 đề tài\n\n\n\n\n\n62\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình kinh tế xanh/sinh kế bền vững gắn với sinh thái môi trường tại các\r\n\n khu/cụm dân cư nông thôn tại An Giang trong điều kiện ứng phó với biến đổi\r\n\n khí hậu\n\nPGS.TS. Lê Thanh\r\n\n Hải\n\nViện Môi trường\r\n\n và Tài nguyên\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nCN\n\n63\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n cơ sở dữ liệu nhiệm vụ và tiềm lực KHCN trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nThS. Huỳnh\r\n\n Lý Thanh Nhàn\n\nTrường ĐH An\r\n\n Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nCN\n\n64\n\nNghiên cứu đa dạng\r\n\n hóa các sản phẩm chế biến từ xoài tại tỉnh An Giang\n\nThS. Trần Xuân\r\n\n Hiển\n\nTrường Đại học An\r\n\n Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nCN\n\n65\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu y tế cộng đồng tỉnh An Giang\n\nTS. Trương Quốc\r\n\n Định\n\nTrường Đại học\r\n\n Cần Thơ\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nCN\n\n66\n\nCơ sở dữ liệu phòng\r\n\n chống buôn lậu, gian lận thương mại\n\nThS. Trần Trung\r\n\n Chánh\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ CNTT&TT An Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nCN\n\n67\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình đất ngập nước nhân tạo thay thế mô hình 03 vụ lúa trong vùng đê bao\r\n\n khép kín, tỉnh An Giang\n\nPGS.TS. Nguyễn Hữu\r\n\n Chiếm\n\nTrường Đại học\r\n\n Cần Thơ\n\n2018\n\nChuẩn bị triển khai\n\nCN\n\n\n\nKhoa học xã hội:\r\n\n 04 đề tài\n\n\n\n\n\n68\n\nĐánh giá chất lượng\r\n\n nguồn lao động, tình hình sử dụng, phân công lao động nông thôn ở An Giang\n\nThS Trần Thị Kim\r\n\n Liên\n\nTrung tâm Nghiên cứu\r\n\n KHXH&NV, ĐHAG\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nKHXH\n\n69\n\nThực trạng và giải\r\n\n pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành kinh tế nông nghiệp\r\n\n và du lịch\n\nPGS.TS. Võ Lâm\n\nTrường Đại học An\r\n\n Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nKHXH\n\n70\n\nNghiên cứu xây dựng\r\n\n mô hình phát triển du lịch thị xã Tân Châu giai đoạn 2017 - 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030 \n\nPGS.TS. Bùi Loan\r\n\n Thùy \n\nTrường Đại học\r\n\n Tôn Đức Thắng\n\n2018\n\nChuẩn bị triển khai\n\nKHXH\n\n71\n\nXác định phương pháp\r\n\n đánh giá sự đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế tỉnh An Giang\n\nThS. Nguyễn Vương\n\nTrường Đại học\r\n\n Kiên Giang\n\n2018\n\nChuẩn bị triển khai\n\nKHXH\n\n\n\nKhoa học nhân\r\n\n văn: 01 đề tài\n\n\n\n\n\n72\n\nNghiên cứu, bảo tồn\r\n\n và phát huy giá trị văn hóa Chăm trong phát triển du lịch tỉnh An Giang \n\nPGS.TS. Võ Văn\r\n\n Thắng\n\nTrường Đại học An\r\n\n Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nKHNV\n\n\n\nKhoa học giáo dục\r\n\n và y dược: 05 đề tài\n\n\n\n\n\n73\n\nSàng lọc, tuyển chọn\r\n\n các cây dược liệu có hướng đáp ứng sinh học bảo vệ gan, kháng ung thư, điều\r\n\n trị đái tháo đường tại An Giang.\n\nPGS.TS. Đái Thị\r\n\n Xuân Trang\n\nTrường Đại học\r\n\n Cần Thơ\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n74\n\nNghiên cứu phát triển\r\n\n các chế phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh từ hoa Thốt nốt tại An Giang (Borassus\r\n\n flabellifer L.) \n\nThS. Trần Thị Quế\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học An Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n75\n\nNghiên cứu quy trình\r\n\n nuôi trồng và đánh giá hoạt tính sinh học của các giống Lan Gấm (Anoectochilus\r\n\n sp.) phát triển tại vùng Thất Sơn tỉnh An Giang\n\nThS.\r\n\n Nguyễn Công Kha\n\nTrung tâm\r\n\n Công nghệ sinh học An Giang\n\n2018\n\nĐang thực hiện\n\nYD\n\n76\n\nNghiên cứu hiện đại\r\n\n hóa bài thuốc hỗ trợ điều trị thoái hóa cột sống của Lương y Nguyễn Thiện\r\n\n Chung\n\nThS. Nguyễn Văn\r\n\n Đàn \n\nTrường Đại học Y\r\n\n dược TP.HCM\n\n2018\n\nChuẩn bị triển khai\n\nYD\n\n77\n\nHiện đại hóa bài thuốc\r\n\n gia truyền điều trị chứng viêm xoang của bà Hồ Kim Phượng, thành phố Long\r\n\n Xuyên, An Giang \n\nThS. Nguyễn Ngọc\r\n\n Huỳnh Trân\n\nTrung tâm Công nghệ\r\n\n sinh học An Giang\n\n2018\n\nChuẩn bị triển khai\n\nYD\n\n\n\nPhụ lục 7\n\nNHÂN LỰC VÀ TỔ CHỨC\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nTT\n\nTên tổ chức nghiên cứu phát triển\n\nSố giấy phép đăng ký hoạt động KH&CN và cơ\r\n\n chế hoạt động\n\nNhân lực hiện có đến 30/6/2018\n\nKinh phí chi nhiệm vụ thường xuyên theo chức\r\n\n năng từ NSNN năm 2017 (tr.đ)\n\nGhi chú\r\n\n (công lập/ ngoài công lập)\n\nTổng số\n\nTrong đó hưởng lương SNKH\n\nTổng số\n\nNghiên cứu viên cao cấp/Kỹ sư cao cấp\n\nNghiên cứu viên chính/Kỹ sư chính \n\nNghiên cứu viên/ Kỹ sư\n\nTrợ lý nghiên cứu/ Kỹ thuật viên\n\nI\n\nCác đơn vị\r\n\n do cấp Bộ, ngành, địa phương quyết định thành lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh\r\n\n An Giang\n\nSố 01/2010\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 15/6/2010\n\n14\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n2\n\nTrung tâm Nghiên cứu Khoa học xã hội và Nhân\r\n\n văn, Trường ĐHAG\n\nSố 07/2010\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 16/7/2010\n\n16\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n3\n\nTrung tâm Quan trắc và Kỹ thuật tài nguyên môi\r\n\n trường tỉnh An Giang\n\nSố 08/2010;\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 20/7/2010\n\n99\n\n99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n4\n\nTrung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông thôn,\r\n\n Trường ĐHAG\n\nSố 04/2010\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 30/6/2010\n\n14\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n5\n\nTrung tâm Giống thuỷ sản An Giang\n\nSố 02/2010;\n\nĐK lần thứ 2 ngày\r\n\n 30/6/2010;\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 27/12/2005 số ĐK: 04-06\n\n24\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n6\n\nTrung tâm Khuyến nông An Giang\n\nSố 05/2010;\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 8/7/2010\n\n22\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n7\n\nTrung tâm Kiểm định và Kiểm nghiệm giống nông\r\n\n nghiệp An Giang\n\nSố 06/2010;\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 14/7/2010\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n8\n\nTrung tâm Y tế huyện Thoại Sơn\n\nSố10/2010;\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 28/7/2010\n\n42\n\n42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n9\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm chất lượng nông lâm sản\r\n\n và Thuỷ sản An Giang\n\nSố 01/2011\n\nĐK lần thứ 2\r\n\n ngày 15/4/2011;\n\nĐK lần đầu ngày\r\n\n 26/7/2010\n\nSố ĐK: 09/2010;\n\n19\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n10\n\nTrạm Bảo vệ thực vật huyện Châu\r\n\n Thành\n\n\n\nSố\r\n\n 02/2014;\n\nĐăng\r\n\n ký lần đầu ngày 07/4/2014\n\n\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n11\n\nBệnh viện Mắt - Tai mũi họng -\r\n\n Răng Hàm mặt tỉnh An Giang\n\nSố 03/2014;\n\nCấp lại lần 2\r\n\n ngày 21/4/ 2014\n\n\n\n11\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n12\n\nTrạm Khuyến nông huyện Thoại Sơn\n\nSố 04/2014\n\nCấp mới ngày\r\n\n 11/6/2014\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n13\n\nChi cục Thủy sản An Giang\n\nSố 05/2014\n\nCấp mới ngày\r\n\n 24/6/2014\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n14\n\nTrung tâm Y tế huyện Chợ Mới\n\nSố 06/2014\n\nCấp mới ngày\n\n14/7/2014\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n15\n\nTrạm Bảo vệ Thực vật thị xã Tân\r\n\n Châu\n\nSố 07/2014\n\nCấp ngày\r\n\n 25/8/2014\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n16\n\nTrạm Khuyến nông huyện Phú Tân\n\nSố 08/2014\n\nCấp ngày\r\n\n 10/9/2014\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n17\n\nTrường Trung học Y tế tỉnh An Giang\n\nSố 09/2014\n\nCấp ngày\r\n\n 10/9/2014\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n18\n\nTrung tâm Y tế TP. Long Xuyên\n\nSố\r\n\n 10/2014\n\nCấp\r\n\n ngày 14/10/2014\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n19\n\nBệnh viện Tim mạch tỉnh An Giang\n\nSố\r\n\n 11/2014\n\nCấp\r\n\n ngày 29/11/2014\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n20\n\nBệnh viện da khoa Khu vực tỉnh\n\nSố 12/2014\n\nngày 27/11/2014\n\n761\n\n760\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n21\n\nTrạm Bảo vệ thực vật huyện An\r\n\n Phú\n\nSố 01/2015\n\nCấp ngày\n\n12/02/2015\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n22\n\nTrạm Bảo vệ thực vật huyện Tri\r\n\n Tôn\n\nSố 02/2015 Cấp\r\n\n ngày 26/3/2015\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n23\n\nTrạm Bảo vệ thực vật huyện Châu\r\n\n Phú\n\nSố 03/2015\n\nCấp ngày\r\n\n 27/5/2015\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n24\n\nTrung tâm Ứng\r\n\n dụng tiến bộ Khoa học và Công tỉnh An Giang\n\nSố 04/2015\n\nĐK cấp lại lần 7 ngày 12/6/2015\n\nĐK cấp lại lần 6 ngày 14/6/2013 số 01/2013\n\n24\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n25\n\nTrung tâm Y tế huyện Phú Tân\n\nSố 05/2015\n\nCấp ngày\r\n\n 25/6/2015\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n26\n\nBảo tàng tỉnh An Giang\n\nSố 07/2015 cấp\r\n\n lần thứ 2 ngày 22/9/2015\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n27\n\nTrung tâm Y tế thị xã Tân Châu\n\nSố\r\n\n 08/2015 cấp lần đầu ngày 28/9/2015\n\n38\n\n38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n28\n\nTrung tâm Tin học tỉnh An Giang\n\nSố 01/2016 Cấp\r\n\n ngày 01/02/2016\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n29\n\nBan Quản lý Di tích văn hóa Óc\r\n\n Eo tỉnh An Giang\n\nSố 02/2016 Cấp\r\n\n ngày 03/02/2016\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n30\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ công nghệ thông tin và Truyền thông An Giang\n\nSố 03/2016 Cấp ngày 31/3/2016\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n31\n\nTrung tâm Y tế huyện Tịnh Biên\n\nSố 04/2016,\n\nCấp ngày\r\n\n 27/4/2016\n\n\n\n33\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n32\n\nTrạm Khuyến nông huyện An Phú\n\nSố 05/2016,\n\nCấp ngày\r\n\n 12/5/2016\n\n\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n33\n\nĐài Khí tượng Thủy\r\n\n văn tỉnh An Giang\n\nSố 07/2016 Cấp lần thứ hai ngày 13/5/2016, Cấp lần thứ nhất\r\n\n ngày 23/4/2007\n\n29\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n34\n\nTrạm Khuyến nông huyện Tịnh Biên\n\nSố\r\n\n 09/2016 cấp lần đầu ngày 25/7/2016\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n35\n\nTrung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản An Giang\n\nSố 10/2016 cấp\r\n\n lần đầu ngày 04/8/2016\n\n38\n\n38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n36\n\nTrạm Khuyến\r\n\n nông thị xã Tân Châu\n\nSố11/2016 cấp lần đầu ngày 25/8/2016\n\n17\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n37\n\nTrạm Khuyến nông huyện Châu\r\n\n Thành\n\nSố\r\n\n 12/2016 cấp lần đầu 09/12/2016\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n38\n\nTrung tâm\r\n\n Công nghệ sinh học An Giang\n\nSố 13/2016 Cấp lần thứ ba ngày 21/12/2106 Cấp lần thứ hai\r\n\n ngày 10/5/2016\n\nCấp lần thứ nhất ngày 01/01/2014\n\n33\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n39\n\nTrạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\r\n\n thành phố Long Xuyên\n\nSố\r\n\n 14/2016 cấp lần hai Số 06/2015\n\nCấp lần đầu\r\n\n ngày 29/6/2015\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n40\n\nTrung tâm Y tế huyện Châu Thành\n\nSố\r\n\n 15/2016 cấp lần đầu ngày 26/12/2016\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n41\n\nTrạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\r\n\n thành phố Châu Đốc\n\nSố16/2016 cấp ngày 21/12/2016\n\n12\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n42\n\nCông ty TNHH\r\n\n MTV Ngọc Thành Nhân\n\nSố 01/2017 cấp ngày 20/2/2017\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoài công lập\n\n43\n\nCông ty TNHH\r\n\n Tân Kỷ\n\nSố 02/2017 cấp ngày 29/3/2017\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoài công lập\n\n44\n\nBan Quản lý Di tích văn hóa Óc Eo tỉnh An\r\n\n Giang\n\nSố\r\n\n 02/2016 cấp ngày 3/02/2016\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n45\n\nTrạm Khuyến nông huyện Thoại Sơn\n\nSố\r\n\n 04/2014 cấp ngày 11/6/2014\n\n23\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n46\n\nTrung tâm Y tế huyện Thoại Sơn\n\nSố\r\n\n 10/2010 cấp ngày 30/7/2010\n\n174\n\n174\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n47\n\nTrung tâm Y tế huyện Tịnh Biên\n\nSố 04/2016 cấp ngày 27/4/2016\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n48\n\nTrạm Khuyến nông huyện Tịnh Biên\n\nSố\r\n\n 09/2016 cấp ngày 25/7/2016\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n49\n\nTrạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Tri\r\n\n Tôn\n\nSố\r\n\n 02/2015 cấp ngày 26/3/2015\n\n23\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông lập\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n1.806\n\n1.806\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục 8\n\nSỐ LIỆU VỀ NGUỒN NHÂN SỰ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nĐVT: Người\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nSố cán bộ\n\nTình hình\r\n\n ĐT, BD cán bộ\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTiến sĩ\n\nThạc sĩ\n\nĐại học\n\nKhác\n\nĐào tạo (sau\r\n\n đại học)\n\nBồi dưỡng\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ\n\n01\n\nVăn phòng Sở\n\n28\n\n0\n\n16\n\n09\n\n03\n\n02\n\n65\n\n02 học thạc sĩ\r\n\n tại trường ĐH Cần Thơ; 01 học TCCT; \n\n02\n\nChi cục TCĐLCL\n\n21\n\n0\n\n0\n\n18\n\n0\n\n\n\n\n\n03\n\nTrung tâm ƯDTBKHCN\n\n28\n\n-\n\n05\n\n19\n\n03\n\n01\n\n01 đào tạo tại\r\n\n Úc, 01 đào tạo tại ĐH An Giang.\n\n04\n\nTrung tâm CNSH\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n0\n\n02\n\n01 đào tạo tại\r\n\n Úc; 01 đào tạo tại trường ĐH Cần Thơ.\n\nTổng\n\n98\n\n0\n\n42\n\n47\n\n06\n\n05\n\n65\n\n7\n\n\n\nPhụ lục 9\n\nKẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nNỔI BẬT\n\nNĂM 2017 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018\n\nTT\n\nTên sản phẩm/\r\n\n công trình/ công nghệ \n\nXuất xứ (ghi\r\n\n rõ xuất xứ của nhiệm vụ …)\n\nHiệu quả\r\n\n kinh tế-xã hội (Giải trình chi tiết giá trị làm lợi so sánh với sản phẩm công\r\n\n nghệ cùng loại, ý nghĩa kinh tế xã hội, môi trường, …)\n\nGhi chú\n\n01\n\nBào chế thành công 5760 viên nang và 5000 gói\r\n\n trà Đinh lăng có tác dụng dược lý (tác dụng phục hồi trí nhớ, tăng lực, phục hồi\r\n\n chức năng gan) đảm bảo tính an toàn và có hiệu quả\n\nNghiên cứu, đánh giá thành phần hóa học và\r\n\n sinh học, kết hợp sản xuất thực phẩm chức năng từ cây đinh lăng lá nhỏ\r\n\n (Polyscias Fruticosa (L.) Harms) tại huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tỉnh An\r\n\n Giang\n\nHồ sơ nghiên cứu tiền lâm sàng của các chế phẩm\r\n\n được bào chế cây Đinh lăng lá nhỏ tại huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, tỉnh An Giang\r\n\n có thể xin giấy phép sản xuất các chế phẩm Đinh lăng trồng tại An Giang dưới\r\n\n dạng “Thực phẩm chức năng” góp phần bổ sung phát triển cây Đinh lăng thành\r\n\n cây kinh tế có giá trị tại địa phương.\r\n\n Sản phẩm của đề tài góp phần làm phong phú thị trường dược phẩm từ dược liệu\r\n\n Việt và tăng cường sức khỏe của nhân dân. Khi sản phẩm đã được thị trường chấp\r\n\n nhận và nhắm có nhu cầu để phát triển thành “thuốc” thì tiếp tục đăng ký với\r\n\n Bộ Y tế để tiến hành thử lâm sàng qua 3 giai đoạn: Thử trên người tình nguyện,\r\n\n thử trên bệnh nhân ở một bệnh viện do đơn vị thử thuốc đề nghị và cuối cùng\r\n\n là thử trên bệnh nhân của 3 bệnh viện do Bộ Y tế chỉ định trước khi được Bộ Y\r\n\n tế công nhận là thuốc\n\n\n\n02\n\nSản xuất thành công sản phẩm viên nang chùm\r\n\n ngây với số lượng ở quy mô pilot 5000 viên/mẻ, sản phẩm cũng đã qua nghiên cứu\r\n\n độ ổn định, tiêu chuẩn hóa và khảo sát tính an toàn - tác dụng dược lý (tác dụng\r\n\n tăng lực, tác dụng bảo vệ gan trong tổn thương gan do thuốc paracetamol hay\r\n\n do rượu, tác dụng điều hòa đường huyết và tác dụng bảo vệ gan-thận trong bệnh\r\n\n cảnh tăng đường huyết, tác dụng điều hòa rối loạn lipid máu và tác dụng kiểu\r\n\n nội tiết tố sinh dục nữ (estrogen))\n\nNghiên cứu sản xuất thực phẩm chức năng từ cao\r\n\n chùm ngây trồng tại vùng Bảy núi, An Giang dưới dạng viên nang\n\nHiệu quả kinh tế:\n\nCây Chùm ngây là loại rễ củ dễ trồng, không\r\n\n đòi hỏi nhiều nước tưới, phù hợp thời tiết nắng, không kén đất và thu hoạch\r\n\n ngắn. Khi cây đâm rễ, đủ cứng cáp, bắt đầu đào lỗ trên đất trồng kích cỡ rộng\r\n\n và sâu gấp đôi chậu nhựa, ứng với mỗi lỗ đào cách nhau 1,5-2 mét. Cây Chùm\r\n\n ngây 3 tháng tuổi bắt đầu cho thu hoạch, cây cao 60 cm bắt đầu cắt ngọn, sau\r\n\n 6 tháng cây cao 2 mét là thời gian thu hoạch chính, trung bình cho từ 500\r\n\n gram đến 900 gram lá tươi trên một cây mỗi tháng. \n\nRau Chùm ngây bán tại Hà Nội với giá\r\n\n 110.000đ/kg, còn tại TP.HCM bán giá 70.000đ-100.000đ/kg. Với cây Chùm ngây, tỉnh\r\n\n An Giang có kế hoạch tập trung xây dựng vùng nguyên liệu 2.000 ha tại 9 xã của\r\n\n hai huyện vùng Bảy Núi, khai thác từng bước 6.000 ha đất trồng rừng hiệu quả\r\n\n thấp. Qua đó làm tăng giá trị kinh tế từ 2 triệu đồng/ha/năm lên 20 triệu đồng/ha,\r\n\n góp phần tạo việc làm, thu nhập cao cho lao động nông thôn. Với việc đầu tư\r\n\n nghiên cứu khoa học để sản xuất thực phẩm chức năng thì giá trị lợi nhuận từ\r\n\n cây Chùm ngây là tất yếu và mang tính thiết thực đối với đồng bào dân cư vùng\r\n\n Bảy núi, An Giang.\n\nHiệu quả xã hội:\n\nViệc thực hiện đề tài sẽ mở ra một hướng\r\n\n đi mới đối với ngành trồng trọt và sản xuất dược liệu của vùng Bảy núi-An\r\n\n Giang, góp phần giải quyết một lượng lớn lao động nông thôn. Đề tài sẽ tạo tiền\r\n\n đề cho một nền sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực bảo\r\n\n tồn và phát triển dược liệu từ khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.\n\n\n\n03\n\nChế biến lạp xưởng từ nguồn nguyên liệu cá lóc\r\n\n sạch\n\nNhiệm vụ KH&CN cơ sở do Trung tâm Giống thủy\r\n\n sản An Giang chủ trì\n\nXây dựng quy trình chế biến lạc xưởng từ nguồn\r\n\n nguyên liệu cá lóc với tỉ lệ phối trộn để sản phẩm đạt chất lượng.\n\n- Một số thông số cơ bản như 70% thịt cá lóc\r\n\n và 30% mỡ cá tra, kết hợp với dịch gấc là 4%; sản phẩm có vị hài hòa khi tỷ lệ\r\n\n muối và đường phối chế lần lượt là 2% và 12%; sản phẩm có độ kết dính và độ\r\n\n dai, độ đàn hồi vừa phải khi bổ sung 0,2% Tari K7 và 0,2% S1000A; quá trình sấy\r\n\n ở 70oC đến ẩm độ dừng 15% cho chất lượng sản phẩm cao nhất; sản phẩm được bao\r\n\n gói chân không trong bao PA và bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường, sau 12\r\n\n tuần theo dõi thì sản phẩm vẫn đảm bảo các chỉ tiêu cảm quan, hóa học và vi\r\n\n sinh theo TCVN 7049-2002; \n\n- Bước đầu theo dõi khả năng chấp nhận của người\r\n\n tiêu dùng cho thấy, người tiêu dùng đánh giá rất cao về các tính chất cảm\r\n\n quan của sản phẩm.\n\n- Với giá thành dự kiến đưa ra (90.000đ/500g)\r\n\n thì người tiêu dùng cũng đồng ý và sẵn lòng mua nếu sản phẩm xuất hiện trên\r\n\n thị trường.\n\n\n\n04\n\nĐánh giá tính thích nghi một số giống cà chua\r\n\n gốc ghép tại TP. Châu Đốc, An Giang\n\nNhiệm vụ KH&CN cơ sở do Trạm Trồng trọt và\r\n\n BVTV TP. Châu Đốc chủ trì\n\nChọn 3 giống A Châu, VA.125 và Savior sinh trưởng\r\n\n tốt trong điều kiện nhà màng, kỹ thuật trồng cà ghép bán thủy canh, tỷ lệ nhiễm\r\n\n bệnh rất thấp tại địa phương.\n\n- Giống NH-3426 phát triển chiều cao và năng\r\n\n suất thấp nhất (2,6 tấn/1.000m2). Giống Savior cho năng suất cao nhất (8,34 tấn/1.000m2);\r\n\n \n\nHai giống cà chua A Châu và VA.125 có chiều\r\n\n cao, số lá nhiều nhất và cho năng suất cao (6,2 và 4,7 tấn/1.000m2). Cả 2 giống\r\n\n này được thị trường ưa chuộng, giá bán cao (trung bình 40.000 đồng/kg), ổn định,\r\n\n đồng thời rất có triển vọng phát triển, chất lượng trái đồng đều, ít bệnh hại.\n\n\n\n05\n\nQuy trình chế biến các sản phẩm măng sấy từ\r\n\n măng mạnh tông trồng tại huyện Tịnh Biên, An Giang\n\nTrạm Khuyến nông huyện Tịnh Biên\n\nXây dựng quy trình, tìm tỷ lệ phối trộn, độ sấy\r\n\n tối ưu tạo ra 02 sản phẩm măng tẩm ăn liền và măng sấy khô.\n\n\n\n\n\nPhụ lục 10\n\nKẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nNĂM 2017 VÀ\r\n\n6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị\n\nKết quả đạt được\r\n\n (số lượng)\n\nNăm 2017\n\n6 tháng đầu năm 2018\n\nI\n\nSố nhiệm vụ KH&CN được\r\n\n triển khai\n\n\n\n56\n\n69\n\n1\n\nLĩnh vực tự nhiên\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n0\n\n0\n\n2\n\nLĩnh vực kỹ thuật và công nghệ\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n10\n\n14\n\n3\n\nLĩnh vực nông nghiệp\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n23\n\n15\n\n4\n\nLĩnh vực y dược\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n12\n\n28\n\n5\n\nLĩnh vực xã hội và nhân văn\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n09\n\n12\n\n6\n\nLĩnh vực nhân văn\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\nII\n\nCông tác đánh giá, thẩm định,\r\n\n giám định và chuyển giao công nghệ \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThẩm định dự án đầu tư\n\nDự\r\n\n án \n\n0\n\n0\n\n2\n\nThẩm định hợp đồng chuyển giao\r\n\n công nghệ\n\nHợp\r\n\n đồng\n\n0\n\n0\n\n3\n\nGiám định công nghệ\n\nCông\r\n\n nghệ\n\n0\n\n0\n\nIII\n\nCông tác an toàn bức xạ hạt\r\n\n nhân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHướng dẫn hồ sơ cấp phép cho các\r\n\n cơ sở\n\nCơ\r\n\n sở\n\n0\n\n0\n\n2\n\nThẩm định, cấp phép hoạt động\r\n\n cho các cơ sở đạt tiêu chuẩn An toàn bức xạ\n\nGiấy\r\n\n phép\n\n22\n\n06\n\nIV\n\nCông tác Sở hữu trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố hồ sơ hướng dẫn các tổ chức,\r\n\n cá nhân xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ\n\nHồ\r\n\n sơ\n\n69\r\n\n nhãn hiệu,\n\n02\r\n\n kiểu dáng,\n\n08\r\n\n sáng chế,\n\n01\r\n\n GPHI\n\n27\r\n\n nhãn hiệu\n\n01\r\n\n sáng chế\n\n2\n\nSố đơn nộp đăng ký\n\nĐơn\n\n231\n\n64\n\n3\n\nSố văn bằng được cấp\n\nVăn\r\n\n bằng\n\n91\r\n\n nhãn hiệu, 18 kiểu dáng, 01 sáng chế, 01 GPHI\n\n32\r\n\n nhãn hiệu, 05 kiểu dáng, 01 sáng chế, 01 GPHI\n\n4\n\nSố vụ xử lý xâm phạm quyền sở hữu\r\n\n công nghiệp\n\nVụ\n\n\n\n\n\n5\n\nSố các dự án phát triển tài sản\r\n\n trí tuệ được hỗ trợ\n\nDự\r\n\n án\n\n\n\n\n\n6\n\nSố sáng kiến, cải tiến được công\r\n\n nhận\n\nSáng\r\n\n kiến\n\n\n\n\n\nV\n\nCông tác thông tin và thống\r\n\n kê KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBổ sung, phát triển nguồn tài liệu\r\n\n (tài liệu giấy, tài liệu điện tử, cơ sở dữ liệu trực tuyến, ...)\n\nTài\r\n\n liệu/biểu ghi/CSDL\n\n\n\n\n\n2\n\nẤn phẩm thông tin đã phát hành.\n\nAP,\r\n\n phút\n\n06\n\n03\n\na\n\nTạp chí/bản tin KH&CN\n\nTạp\r\n\n chí/bản tin\n\n\n\n\n\nb\n\nPhóng sự trên đài truyền hình\n\nBuổi\r\n\n phát\n\n48\n\n12\n\nc\n\nChuyên mục KH&CN” trên\r\n\n báo An Giang\n\nKỳ\n\n24\n\n12\n\nd\n\nChuyên mục “ Sở hữu trí tuệ\r\n\n và cuộc sống”\n\nBuổi\r\n\n phát\n\n12\n\n5\n\nđ\n\nSố tin được đăng trên Website\r\n\n TBT AGI và Cổng thông tin điện tử KH&CN\n\ntin\n\n1.072\n\n506\n\n3\n\nXây dựng CSDL (CSDL mới, cập nhật\r\n\n biểu ghi trong CSDL, số hóa tài liệu đưa vào CSDL, ...)\n\nCSDL/biểu\r\n\n ghi/trang tài liệu\n\n\n\n\n\n4\n\nThông tin về nhiệm vụ KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhiệm vụ KH&CN đang tiến\r\n\n hành\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\nb\n\nNhiệm vụ KH&CN đã đăng ký\r\n\n kết quả thực hiện\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\nc\n\nNhiệm vụ KH&CN được ứng dụng\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n5\n\nThống kê KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nSố cuộc điều tra/ số phiếu\r\n\n thu được tương ứng\n\nSố cuộc/số phiếu\n\n\n\n\n\nb\n\nBáo cáo thống kê cơ sở\n\nBáo cáo\n\n\n\n\n\nc\n\nBáo cáo thống kê tổng hợp \n\nBáo cáo\n\n\n\n\n\n6\n\nKết quả khác (nếu nổi trội)\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nCông tác tiêu chuẩn - đo lường\r\n\n - chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố phương tiện đo được kiểm định\n\nPh.tiện\n\n11.478\n\n4.198\n\n2\n\nSố lượng Tiêu chuẩn kỹ thuật mới\r\n\n được áp dụng\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lượng Quy chuẩn kỹ thuật mới\r\n\n được áp dụng\n\nQuy\r\n\n chuẩn\n\n\n\n\n\n4\n\nSố doanh nghiệp được cấp/gia hạn\r\n\n chứng chỉ áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008\n\nDN\n\n\n\n\n\n5\n\nSố đơn vị hành chính nhà nước đã\r\n\n công bố áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008\n\nĐơn\r\n\n vị\n\n\n\n\n\n6\n\nSố cuộc kiểm tra chất lượng sản\r\n\n phẩm, hàng hóa\n\nCuộc\n\n\n\n\n\n7\n\nSố mẫu được thử nghiệm và thông\r\n\n báo kết quả\n\nMẫu\n\n\n\n\n\nVII\n\nCông tác thanh tra\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố cuộc thanh tra\n\nCuộc\n\n08\n\n02\n\n2\n\nSố lượt đơn vị được thanh tra\n\nĐơn\r\n\n vị\n\n110\n\n52\n\n3\n\nSố vụ vi phạm phát hiện xử lý\n\nVụ\n\n05\n\n05\n\n4\n\nSố tiền xử phạt (nếu có)\n\nTrđ\n\n28\n\n53\n\nVIII\n\nHoạt động đổi mới công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố nhiệm vụ hỗ trợ đổi mới công\r\n\n nghệ cho doanh nghiệp do các bộ, tỉnh/thành phố trực thuộc TW phê duyệt.\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n2\n\nSố doanh nghiệp có hoạt động đổi\r\n\n mới công nghệ\n\nDN\n\n\n\n\n\n3\n\nSố doanh nghiệp có hoạt động SX,\r\n\n kinh doanh trong năm\n\nDN\n\n\n\n\n\n4\n\nSố công nghệ được chuyển giao,\r\n\n đưa vào ứng dụng\n\nCông\r\n\n nghệ\n\n\n\n\n\n5\n\nSố hợp đồng chuyển giao công nghệ\r\n\n được thực hiện\n\nHợp\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n6\n\nTổng giá trị hợp đồng chuyển\r\n\n giao công nghệ\n\nTr.đ\n\n\n\n\n\nIX\n\nCông tác sử dụng, trọng dụng\r\n\n cá nhân hoạt động KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBổ nhiệm đặc cách vào hạng chức\r\n\n danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ\n\nNgười\n\n\n\n\n\n2\n\nThăng hạng đặc cách vào hạng chức\r\n\n danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ\n\nNgười\n\n\n\n\n\n3\n\nKéo dài thời gian công tác\n\nNgười\n\n\n\n\n\n4\n\nTrọng dụng nhà khoa học đầu\r\n\n ngành\n\nNgười\n\n\n\n\n\n5\n\nTrọng dụng nhà khoa học trẻ tài\r\n\n năng\n\nNgười\n\n\n\n\n\n6\n\nTrọng dụng nhà khoa học được\r\n\n giao chủ trì nhiệm vụ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng\n\nNgười\n\n\n\n\n\nX\n\nCông tác hỗ trợ hình thành và\r\n\n phát triển doanh nghiệp KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ và hình thành phát triển\r\n\n doanh nghiệp KH&CN\n\nDN\n\n\n\n\n\n2\n\nThành lập cơ sở ươm tạo công nghệ,\r\n\n ươm tạo doanh nghiệp KH&CN (tập trung viện nghiên cứu, trường)\n\nCơ\r\n\n sở\n\n\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ cá nhân, tổ chức, doanh\r\n\n nghiệp, các nhóm nghiên cứu mạnh được ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp\r\n\n KH&CN tại các cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp\r\n\n KH&CN\n\nĐối\r\n\n tượng\n\n\n\n\n\n4\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đối\r\n\n tượng thành lập doanh nghiệp KH&CN\n\nĐối\r\n\n tượng\n\n\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ các tổ chức khoa học và\r\n\n công nghệ công lập chưa chuyển đổi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm\n\nĐơn\r\n\n vị\n\n\n\n\n\nXI\n\nCông tác phát triển thị trường\r\n\n KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiá trị giao dịch mua bán các sản\r\n\n phẩm và dịch vụ KH&CN trên thị trường\n\nTr.đ\n\n\n\n\n\n2\n\nTỷ trọng giao dịch mua bán tài sản\r\n\n trí tuệ\n\n%\n\n\n\n\n\nXII\n\nHỗ trợ “Hệ sinh thái khởi\r\n\n nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố doanh nghiệp khởi nghiệp đổi\r\n\n mới sáng tạo được hình thành (DN có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai\r\n\n thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới)\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n2\n\nSố lượng dự án khởi nghiệp đổi mới\r\n\n sáng tạo được hỗ trợ\n\nDự\r\n\n án\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lượng DN khởi nghiệp đổi mới\r\n\n sáng tạo được hỗ trợ\n\nDN\n\n\n\n\n\n4\n\nSố lượng doanh nghiệp tham gia Đề\r\n\n án gọi vốn được từ các nhà đầu tư mạo hiểm, thực hiện mua bán và sáp nhập/tổng\r\n\n giá trị;.\n\nDoanh\r\n\n nghiệp/ tổng giá trị \n\n\n\n\n\n\n\n[1]\r\n\n61 đề tài, 34 dự án\n\n[2]\n\n28 nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, 65 nhiệm vụ kH&CN cơ\r\n\nsở\n\n[3] Công ty Đào tạo bảo vệ Huỳnh Long (01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Kiều\r\n\nThu (01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Phạm Thanh Điền (01 nhãn hiệu và 01 kiểu\r\n\ndáng), Gara ô tô An Giang (01 nhãn hiệu); Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát (01\r\n\nnhãn hiệu), Công ty sản xuất giấy Vĩnh An (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV TM\r\n\nXNK Tường Dung An Giang (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (01\r\n\nnhãn hiệu); Công ty TNHH xe máy Tiến Tiến Phát (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Út\r\n\nLê (01 nhãn hiệu); Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát (02 nhãn hiệu), Công ty Phan\r\n\nNam (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH Việt Nông (04 nhãn hiệu); Liên hiệp các tổ chức\r\n\nhữu nghị An Giang (01 nhãn hiệu), Cty TNHH Phúc Quý Hiền (01 nhãn hiệu), Trung\r\n\ntâm Tin học Châu Đốc (01 nhãn hiệu), Cty Sao Mai An Giang (01 nhãn hiệu), Cty\r\n\nTNHH Nông nghiệp xanh Tứ Giác An Giang (01 nhãn hiệu), Cơ sở sản xuất Thành Lợi\r\n\n(01 nhãn hiệu), Công ty TNHH Kim Liên Đường tại huyện Châu Thành (01 nhãn hiệu),\r\n\nHộ Kinh doanh Nguyễn Trường Thắng tại TP Long Xuyên (03 nhãn hiệu); Cơ sở may\r\n\náo thun Năm Mau tại TP Long Xuyên (02 nhãn hiệu), Cơ sở sản xuất phân vôi - vôi\r\n\nnước Hai Tiếp huyện Chợ Mới (02 nhãn hiệu); Cửa hàng Xitrum - TP Long Xuyên (01\r\n\nnhãn hiệu), Cơ sở cà phê Kim Hưng Long TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty\r\n\nPhan Nam (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH Anh ngữ quốc tế ATLANTIS - TP Châu Đốc\r\n\n(01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV AGI NÔNG - H Châu Phú (01 nhãn hiệu), nhãn hiệu\r\n\nPHÁT TÀI (Tri Tôn); Hộ kinh doanh Trần Hiếu Thuận (01 nhãn hiệu), Công ty CP tập\r\n\nđoàn Sao Mai – TP Long Xuyên (02 nhãn hiệu), Shop Thế giới nước hoa (01 nhãn hiệu),\r\n\nCông ty cổ phần Angimex Kitoku TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV\r\n\nAGI Nông Châu Phú (01 nhãn hiệu), Phòng Kinh tế - Hạ tầng Tri Tôn (01 nhãn hiệu),\r\n\nCơ sở nước uống đóng chai COOL+ TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Bà Nguyễn Diễm\r\n\nPhương, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH Thủy sản Bình Long, Châu Phú\r\n\n(01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Nguyễn Ngọc Linh, Tân Châu (01 nhãn hiệu), Doanh\r\n\nnghiệp tư nhân Thanh Bình Mum, Châu Thành (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH MTV Nguyễn\r\n\nPhú Vinh, Phú Tân (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH TMDV Kim Liên Đường, Châu Thành\r\n\n(01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Trương Thanh Thảo, Phú Tân (01 nhãn hiệu), Hộ kinh\r\n\ndoanh cà phê Dũng (01 nhãn hiệu), Hộ Kinh doanh Nguyễn Thị Ngọc Bích (01 nhãn\r\n\nhiệu). Trong đó, Công ty TNHH MTV Nguyễn Phú Vinh, Phú Tân đăng ký bảo hộ nhãn\r\n\nhiệu ở nước ngoài, Công ty Navifeed, Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Mỹ\r\n\nHòa, Phú Tân (01 nhãn hiệu), Cơ sở Nam Sương, Phú Tân (01 nhãn hiệu), Công ty\r\n\nTNHH SX&TM Nông Trang Xanh, Tp. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ Kinh doanh\r\n\nNguyễn Văn Hậu, TP. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Châu Hải Yến, Tri\r\n\nTôn (01 nhãn hiệu); Doanh nghiệp tư nhân Trang Minh Lâm, TP. Long Xuyên (01\r\n\nnhãn hiệu); Công ty TNHH MTV Minh Hoàng Ngọc, Thoại Sơn (01 nhãn hiệu), Công ty\r\n\nCP Rau quả thực phẩm An Giang, Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Khu vui\r\n\nchơi trẻ em Sóc Nhí, TP. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV Thiên Phú\r\n\nMai, Phú Tân (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh gạch men An Bình, TP. Long Xuyên (01\r\n\nnhãn hiệu); Hộ Kinh doanh cà phê Hương Khế, Phú Tân (01 nhãn hiệu); Công ty\r\n\nTNHH XNK Yến Sào Vinanest, Châu Phú (01 nhãn hiệu); Cơ sở Nam Sương, Phú Tân\r\n\n(01 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất và kinh doanh chất tẩy rửa WELL, Thoại Sơn (01\r\n\nnhãn hiệu); Cơ sở Phước Tài, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất rượu\r\n\nTừ Tâm, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất nước tinh khiết Núi Sam,\r\n\nTP Châu Đốc (01 nhãn hiệu); Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh, TP Châu Đốc(01 nhãn\r\n\nhiệu); Hộ kinh doanh Nguyễn Thanh Phượng, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ kinh\r\n\ndoanh Thiên Kim, TP Long Xuyên(01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Trần Khải Huy, TP\r\n\nLong Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Bếp Ông Bụp (01 nhãn hiệu); Công ty\r\n\nTNHH MTV Limousine Trọng Tín, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV TM\r\n\nDV Nhật Trường, TP. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hội Nông dân tỉnh (01 nhãn hiệu);\r\n\nNhãn hiệu tập thể Xoài Bảy Núi\n\n[4] Công ty cổ phần Angimex\r\n\nKitoku (01 kiểu dáng), Hộ kinh doanh Phạm Thanh Điền (01 kiểu dáng)\n\n[5] Bà Trần Thị Bé Chính – GV\r\n\nTHPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa (01 sáng chế); Ông Nguyễn Văn Chải tại TP Long Xuyên\r\n\n(01 sáng chế); tác giả Trường Đại học An Giang (01 sáng chế); Cơ sở cơ khí Út\r\n\nCường, Châu Thành (01 sáng chế); Công ty Ngân Thiên Nam, Mỹ Thới, TP Long Xuyên\r\n\n(01 sáng chế); Công ty Cổ phần Sao Mai An Giang (01 sáng chế).\n\n[6] Công ty Cổ phần Sao Mai An\r\n\nGiang (01 giải pháp).\n\n[7] Công ty Sao Mai An Giang tại\r\n\nTP Long Xuyên (02 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất đường thốt nốt Lan Nhi huyện Tịnh Biên\r\n\n(01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Phạm Văn Tiếp huyện Chợ Mới (01 nhãn hiệu); Cơ sở\r\n\nsản xuất Cao Nghĩa Đường TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Nhà trọ Ngọc Uyên và Cơ\r\n\nsở rang trà - cà phê Nhân Thành TX. Tân Châu (01 nhãn hiệu); Công Ty TNHH MTV\r\n\nQuang Thuần (02 nhãn hiệu); Trang trại sản xuất giống Nguyễn Quốc Hùng (01 nhãn\r\n\nhiệu).\n\n[8] Ngọc Thảo\r\n\n(Cơ sở Kẹp đa năng Ngọc Thảo - TP Long Xuyên); Nhà thuốc Đức Thành (Hộ kinh\r\n\ndoanh Đức Thành - huyện Châu Phú); Nam Hào (Hộ kinh doanh Nam Hào - huyện Chợ Mới)\n\n[9] Nhãn hiệu tập thể (Rau an toàn Tuấn Phong - TP.\r\n\nChâu Đốc)\n\n[10] Cơ sở sản xuất giấy Vĩnh An (Thoại Sơn); Hộ kinh doanh thẩm\r\n\nmỹ Hồng Đào (TP. Long Xuyên)\n\n[11] 02 nhãn\r\n\nhiệu tập thể (Xoài Bảy Núi, HTX trái cây GAP Chợ Mới) và 25 nhãn hiệu cá thể:\r\n\n(1) Cơ sở sản xuất và kinh doanh chất tẩy rửa WELL (Thoại Sơn); (2) Hộ kinh\r\n\ndoanh Nguyễn Thị Ánh (huyện Tri Tôn); (3) Hộ kinh doanh rượu Tám Giàu (huyện\r\n\nChâu Phú); (4) Hộ Kinh doanh Cơ sở Rau củ quả An toàn Diệu Thu; (5) Cty TNHH\r\n\nMTV AgiCham – Kim Chi (huyện An Phú); (6) Công ty TNHH HTH Tịnh Biên; (7) Hội\r\n\nĐông y Tịnh Biên; (8) Cơ sở Phước Tài; (9) Cơ sở sản xuất rượu Từ Tâm; (10) Hộ\r\n\nkinh doanh Thiên Kim; (11) Hộ kinh doanh Trần Khải Huy; (12) Hộ kinh doanh Bếp\r\n\nÔng Bụp; (13) Công ty TNHH MTV Limousine Trọng Tín; (14) Công ty TNHH MTV TM DV\r\n\nNhật Trường; (15) Hội Nông dân tỉnh; (16) Hộ kinh doanh Nguyễn Thanh Phượng;\r\n\n(17) Công ty TNHH MTV Hoa Sứ; (18) Công ty CP Bệnh viện Mắt Long Xuyên; (19)\r\n\nCông ty CP TMDV Nông nghiệp Thiên Minh; (20) Công ty TNHH MTV TM Dịch vụ Du lịch\r\n\nViệt Nam Bana Tours; (21) DNTN Minh Phúc Anh; (22) Hộ kinh doanh Trần Khải Huy\r\n\n(TP. Long Xuyên); (23) Cơ sở sản xuất nước tinh khiết Núi Sam (TP Châu Đốc);\r\n\n(24) Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh; (25) Ban Quản trị lăng miếu Bà chúa xứ Núi\r\n\nSam (TP Châu Đốc);.\n\n[12] 25 đề\r\n\ntài và 38 dự án\n\n[13] 04 nhiệm\r\n\nvụ năm 2016-2017, 12 nhiệm vụ năm 2017-2018; trong đó nghiệm thu 08 nhiệm vụ\n\n[14] Công ty Đào tạo bảo vệ Huỳnh Long (01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Kiều\r\n\nThu (01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Phạm Thanh Điền (01 nhãn hiệu và 01 kiểu\r\n\ndáng), Gara ô tô An Giang (01 nhãn hiệu); Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát (01\r\n\nnhãn hiệu), Công ty sản xuất giấy Vĩnh An (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV TM\r\n\nXNK Tường Dung An Giang (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (01\r\n\nnhãn hiệu); Công ty TNHH xe máy Tiến Tiến Phát (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Út\r\n\nLê (01 nhãn hiệu); Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát (02 nhãn hiệu), Công ty Phan\r\n\nNam (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH Việt Nông (04 nhãn hiệu); Liên hiệp các tổ chức\r\n\nhữu nghị An Giang (01 nhãn hiệu), Cty TNHH Phúc Quý Hiền (01 nhãn hiệu), Trung\r\n\ntâm Tin học Châu Đốc (01 nhãn hiệu), Cty Sao Mai An Giang (01 nhãn hiệu), Cty\r\n\nTNHH Nông nghiệp xanh Tứ Giác An Giang (01 nhãn hiệu), Cơ sở sản xuất Thành Lợi\r\n\n(01 nhãn hiệu), Công ty TNHH Kim Liên Đường tại huyện Châu Thành (01 nhãn hiệu),\r\n\nHộ Kinh doanh Nguyễn Trường Thắng tại TP Long Xuyên (03 nhãn hiệu); Cơ sở may\r\n\náo thun Năm Mau tại TP Long Xuyên (02 nhãn hiệu), Cơ sở sản xuất phân vôi - vôi\r\n\nnước Hai Tiếp huyện Chợ Mới (02 nhãn hiệu); Cửa hàng Xitrum - TP Long Xuyên (01\r\n\nnhãn hiệu), Cơ sở cà phê Kim Hưng Long TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty\r\n\nPhan Nam (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH Anh ngữ quốc tế ATLANTIS - TP Châu Đốc\r\n\n(01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV AGI NÔNG - H Châu Phú (01 nhãn hiệu), nhãn hiệu\r\n\nPHÁT TÀI (Tri Tôn); Hộ kinh doanh Trần Hiếu Thuận (01 nhãn hiệu), Công ty CP tập\r\n\nđoàn Sao Mai – TP Long Xuyên (02 nhãn hiệu), Shop Thế giới nước hoa (01 nhãn hiệu),\r\n\nCông ty cổ phần Angimex Kitoku TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV\r\n\nAGI Nông Châu Phú (01 nhãn hiệu), Phòng Kinh tế - Hạ tầng Tri Tôn (01 nhãn hiệu),\r\n\nCơ sở nước uống đóng chai COOL+ TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Bà Nguyễn Diễm\r\n\nPhương, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH Thủy sản Bình Long, Châu Phú\r\n\n(01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Nguyễn Ngọc Linh, Tân Châu (01 nhãn hiệu), Doanh\r\n\nnghiệp tư nhân Thanh Bình Mum, Châu Thành (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH MTV Nguyễn\r\n\nPhú Vinh, Phú Tân (01 nhãn hiệu), Công ty TNHH TMDV Kim Liên Đường, Châu Thành\r\n\n(01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Trương Thanh Thảo, Phú Tân (01 nhãn hiệu), Hộ\r\n\nkinh doanh cà phê Dũng (01 nhãn hiệu), Hộ Kinh doanh Nguyễn Thị Ngọc Bích (01\r\n\nnhãn hiệu). Trong đó, Công ty TNHH MTV Nguyễn Phú Vinh, Phú Tân đăng ký bảo hộ\r\n\nnhãn hiệu ở nước ngoài, Công ty Navifeed, Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Hộ kinh\r\n\ndoanh Mỹ Hòa, Phú Tân (01 nhãn hiệu), Cơ sở Nam Sương, Phú Tân (01 nhãn hiệu),\r\n\nCông ty TNHH SX&TM Nông Trang Xanh, Tp. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ Kinh\r\n\ndoanh Nguyễn Văn Hậu, TP. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Châu Hải Yến,\r\n\nTri Tôn (01 nhãn hiệu); Doanh nghiệp tư nhân Trang Minh Lâm, TP. Long Xuyên (01\r\n\nnhãn hiệu); Công ty TNHH MTV Minh Hoàng Ngọc, Thoại Sơn (01 nhãn hiệu), Công ty\r\n\nCP Rau quả thực phẩm An Giang, Long Xuyên (01 nhãn hiệu), Hộ kinh doanh Khu vui\r\n\nchơi trẻ em Sóc Nhí, TP. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV Thiên Phú\r\n\nMai, Phú Tân (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh gạch men An Bình, TP. Long Xuyên (01\r\n\nnhãn hiệu); Hộ Kinh doanh cà phê Hương Khế, Phú Tân (01 nhãn hiệu); Công ty\r\n\nTNHH XNK Yến Sào Vinanest, Châu Phú (01 nhãn hiệu); Cơ sở Nam Sương, Phú Tân\r\n\n(01 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất và kinh doanh chất tẩy rửa WELL, Thoại Sơn (01\r\n\nnhãn hiệu); Cơ sở Phước Tài, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất rượu\r\n\nTừ Tâm, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất nước tinh khiết Núi Sam,\r\n\nTP Châu Đốc (01 nhãn hiệu); Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh, TP Châu Đốc(01 nhãn\r\n\nhiệu); Hộ kinh doanh Nguyễn Thanh Phượng, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ kinh\r\n\ndoanh Thiên Kim, TP Long Xuyên(01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Trần Khải Huy, TP\r\n\nLong Xuyên (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Bếp Ông Bụp (01 nhãn hiệu); Công ty\r\n\nTNHH MTV Limousine Trọng Tín, TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Công ty TNHH MTV TM\r\n\nDV Nhật Trường, TP. Long Xuyên (01 nhãn hiệu); Hội Nông dân tỉnh (01 nhãn hiệu);\r\n\nNhãn hiệu tập thể Xoài Bảy Núi\n\n[15] Công ty\r\n\ncổ phần Angimex Kitoku (01 kiểu dáng), Hộ kinh doanh Phạm Thanh Điền (01 kiểu\r\n\ndáng)\n\n[16] Bà Trần\r\n\nThị Bé Chính – GV THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa (01 sáng chế); Ông Nguyễn Văn Chải\r\n\ntại TP Long Xuyên (01 sáng chế); tác giả Trường Đại học An Giang (01 sáng chế);\r\n\nCơ sở cơ khí Út Cường, Châu Thành (01 sáng chế); Công ty Ngân Thiên Nam, Mỹ Thới,\r\n\nTP Long Xuyên (01 sáng chế); Công ty Cổ phần Sao Mai An Giang (01 sáng chế).\n\n[17] Công ty\r\n\nCổ phần Sao Mai An Giang (01 giải pháp).\n\n[18] Công ty\r\n\nSao Mai An Giang tại TP Long Xuyên (02 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất đường thốt nốt\r\n\nLan Nhi huyện Tịnh Biên (01 nhãn hiệu); Hộ kinh doanh Phạm Văn Tiếp huyện Chợ Mới\r\n\n(01 nhãn hiệu); Cơ sở sản xuất Cao Nghĩa Đường TP Long Xuyên (01 nhãn hiệu);\r\n\nNhà trọ Ngọc Uyên và Cơ sở rang trà - cà phê Nhân Thành TX. Tân Châu (01 nhãn\r\n\nhiệu); Công Ty TNHH MTV Quang Thuần (02 nhãn hiệu); Trang trại sản xuất giống\r\n\nNguyễn Quốc Hùng (01 nhãn hiệu).\n\n[19] Ngọc Thảo (Cơ sở Kẹp đa năng Ngọc Thảo - TP Long Xuyên);\r\n\nNhà thuốc Đức Thành (Hộ kinh doanh Đức Thành - huyện Châu Phú); Nam Hào (Hộ\r\n\nkinh doanh Nam Hào - huyện Chợ Mới)\n\n[20] Nhãn hiệu tập thể (Rau an toàn\r\n\nTuấn Phong - TP. Châu Đốc)\n\n[21] Cơ sở sản xuất giấy Vĩnh An (Thoại Sơn); Hộ kinh doanh thẩm\r\n\nmỹ Hồng Đào (TP. Long Xuyên)\n\n[22] Bệnh viện\r\n\nđa khoa Chợ Mới; Phòng khám đa khoa khu vực Long Giang (huyện Chợ Mới); Phòng khám\r\n\nngoài giờ bác sĩ Võ Văn Đấu (huyện Tri Tôn); Phòng khám đa khoa Lê Minh; Bệnh\r\n\nviện ĐK TT An Giang; Trung tâm Y tế thành\r\n\nphố Long Xuyên; Bệnh\r\n\nviện Sản nhi An Giang; Phòng chụp X quang kỹ thuật số CN\r\n\nNguyễn Trọng Hiếu; Bệnh viện Tim mạch; Công ty CP Bệnh việc đa khoa Nhân Dân (TP\r\n\nLong Xuyên); Phòng khám bác sĩ Bình; Phòng\r\n\nkhám đa khoa Kiều Lương; Phòng khám Cử\r\n\nnhân Huỳnh Phúc Hậu (TP Châu Đốc); Bệnh\r\n\nviện đa khoa huyện Châu Thành; Bệnh\r\n\nviện đa khoa huyện Tịnh Biên; Bệnh viện\r\n\nđa khoa huyện An Phú; Phòng khám đa khoa Tâm Đức (huyện\r\n\nThoại Sơn); Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ; Bệnh viện đa khoa huyện Phú\r\n\nTân; Phòng khám đa khoa khu vực Chợ Vàm (huyện Phú Tân); Bệnh viện đa khoa Nhật\r\n\nTân (TP Châu Đốc); Phòng khám đa khoa Vạn Hạnh (huyện An Phú).\n\n[23] Phòng\r\n\nkhám đa khoa bác sĩ Hà Văn Tâm (TX Tân Châu); Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa Nhật\r\n\nTân (TP Châu Đốc); Bệnh viện Mắt -\r\n\nTNH - RHM; Bệnh xá Công An (TP Long Xuyên).\n\n[24] Phạm Hữu\r\n\nSang - Phòng khám Đa khoa Tâm Đức\r\n\n(huyện Thoại Sơn); Nguyễn Văn Tài - Công ty TNHH phòng khám đa khoa Bình An (TP\r\n\nChâu Đốc); Điền Văn On - Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa Nhật Tân; Lại Công Bình\r\n\n- Bệnh viện đa khoa TP Châu Đốc; Nguyễn Ngọc Hải Thảo - Phòng\r\n\nkhám Đa khoa Kiều Lương (TP Châu Đốc);\r\n\nTrần Thế Hài, Nguyễn Trọng Hiếu - Bệnh viện Đa khoa Trung\r\n\ntâm An Giang; Nguyễn Văn Hữu – DNTN Bệnh viện đa khoa Bình Dân; Nguyễn Thị Kim\r\n\nBa - Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản An Giang; Huỳnh Văn Lượm - Công ty\r\n\nTNHH phòng khám đa khoa Duy Tân; Nguyễn Đức Giàu - Bệnh viện\r\n\nSản Nhi An Giang;\r\n\nHà Ngô Nhứt Tánh - Bệnh viện Mắt - TMH - RHM (TP Long Xuyên); Lê\r\n\nThanh Tùng - Phòng khám đa khoa Tiến sĩ Châu Hữu Hầu (TX Tân Châu); Nguyễn\r\n\nThanh Hùng - Bệnh viện đa khoa huyện An Phú; Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ\r\n\ntỉnh; Thiều Văn Thiện - Công ty TNHH phòng khám đa khoa Bình An (TP Châu Đốc);\r\n\nNguyễn Đức Giàu – Phòng khám chuyên khoa X quang Nguyễn Đức Giàu; Lại Công Bình\r\n\n- Phòng khám đa khoa Vạn Hạnh; Nguyễn Thành Vinh -\r\n\nPhòng khám BS Trần Văn Sang (huyện An Phú); Nguyễn Trọng Hiếu - Phòng chụp X\r\n\nquang kỹ thuật số CN Nguyễn Trọng Hiếu; Huỳnh Văn Lượm - Công ty CP Bệnh việc\r\n\nđa khoa Nhân Dân (TP Long Xuyên); Nguyễn Ngọc Long - Phòng khám Khu vực TT Óc\r\n\nEo (Thoại Sơn)\n\n[25] Phòng\r\n\nkhám đa khoa Lê Minh; Bệnh viên ĐKTT An Giang,; Trung tâm Y tế TP Long Xuyên; Bệnh\r\n\nviện Sản nhi An Giang (TP Long Xuyên); Phòng Khám đa khoa Kiều Lương; Phòng\r\n\nkhám CN Huỳnh Phúc Hậu (TP Châu Đốc); Bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành; Bệnh\r\n\nviện đa khoa huyện Tịnh Biên; Bệnh viện đa khoa huyện An Phú; Phòng khám đa\r\n\nkhoa Tâm Đức (huyệnThoại Sơn); Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng\r\n\nchụp X quang kỹ thuật số CN Nguyễn Trọng Hiếu; Phòng khám đa khoa Vạn Hạnh;\r\n\nCông ty CP Bệnh viện đa khoa Nhân Dân.", + "id": 103686 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103687.json b/contexts/context_103687.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9603fffe1084377a79f24c30283ac5845b674dfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103687.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-56-2018-TT-BGTVT-Thong-tu-sua-doi-Bo-quy-che-An-toan-hang-khong-dan-dung-403505.aspx", + "name": "Thong-tu-56-2018-TT-BGTVT-Thong-tu-sua-doi-Bo-quy-che-An-toan-hang-khong-dan-dung-403505", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 56/2018/TT-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nTHÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG\r\n\nDÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt\r\n\nNam ngày 29 tháng 6 năm 2011 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An\r\n\ntoàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng\r\n\nkhông dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay\r\n\nvà khai thác tàu bay (sau đây viết tắt là Bộ QCATHK) như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 1 Bộ QCATHK tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Phần 4 Bộ QCATHK tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 5 Bộ QCATHK tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n4. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Phần 6 Bộ QCATHK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 7 Bộ QCATHK tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 9 Bộ QCATHK tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 10 Bộ QCATHK tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 12 Bộ QCATHK tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 14 Bộ QCATHK tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 19 Bộ QCATHK tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 20 Bộ QCATHK tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPhần 21 Bộ QCATHK tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 30 tháng 01 năm 2019.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n14/2018/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31/03/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng\r\n\nkhông dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ,\r\n\ncác Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Tổng công ty: Quản lý bay Việt Nam; Cảng hàng không Việt Nam - CTCP;\r\n\n Hàng không Việt Nam - CTCP;\r\n\n - Các CTCPHK: VietJet, Jetstar Pacific, Hải Âu;\r\n\n - Các Công ty: Bay dịch vụ hàng không (VASCO); Bay trực thăng miền\r\n\n Nam (VNHS); Bay trực thăng miền Bắc (VNHN); Bảo dưỡng máy bay Cảng HKMN (SAAM);\r\n\n Dịch vụ kỹ thuật Hàng không (AESC); Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam (VIAGS);\r\n\n Hành tinh xanh;\r\n\n - Công ty TNHH sửa chữa máy bay (VAECO);\r\n\n - Các Công ty CP: dịch vụ Kỹ thuật trực thăng (HELITECHCO); HK lưỡng dụng\r\n\n Ngôi sao Việt (Vietstar); Phục vụ mặt đất Sài Gòn (SAGS);\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, AT(3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Đình Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 1 BỘ\r\n\nQUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\n1. Bổ sung\r\n\nđịnh nghĩa vào Phụ lục 1 Điều 1.007 quy định tại Phần 1 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là\r\n\nThông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:\n\n(481) Cải tiến: là sự thay đổi so với thiết kế loại của tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt.\n\n(482) Đại diện được ủy quyền: là tổ chức, cá nhân được chỉ định bởi một Quốc gia dựa trên trình độ,\r\n\nnăng lực của tổ chức, cá nhân đó với mục đích tham gia vào một cuộc điều tra sự\r\n\ncố, tai nạn tàu bay được thực hiện bởi Quốc gia khác. Đại diện được ủy quyền\r\n\nthường từ cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Quốc gia.\n\n(483) Hồ sơ đủ điều kiện bay liên\r\n\ntục: là hồ sơ thể hiện tình trạng đủ điều kiện bay của\r\n\ntàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc các phần khác liên quan của\r\n\ntàu bay.\n\n(484) Mô hình năng lực: là một nhóm các năng lực gắn với mô tả và các tiêu chí thực hiện được\r\n\nđiều chỉnh theo khung năng lực của ICAO mà các tổ chức sử\r\n\ndụng để xây dựng và triển khai huấn luyện dựa trên năng lực và đánh giá đối với\r\n\ncác vị trí, chức năng xác định.\n\n(485) Hồ sơ xác nhận hoàn thành bảo\r\n\ndưỡng: là hồ sơ xác nhận công việc bảo dưỡng liên quan\r\n\nđã thực hiện xong và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản b Điều\r\n\n1.033 quy định tại Phần 1 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT\r\n\nnhư sau:\n\n\"b. Việc kiểm tra và giám sát có\r\n\nthể được thực hiện vào bất cứ thời gian và địa điểm nào có hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng, huấn luyện và các hoạt động khác\r\n\nliên quan đến phạm vi điều chỉnh của Bộ QCATHK, cụ thể như sau:\n\n1. Các địa điểm công cộng hoặc tư\r\n\nnhân, nơi có tàu bay đang đỗ để kiểm tra tàu bay hoặc các\r\n\ntài liệu theo quy định của Bộ QCATHK;\n\n2. Các sân bay với mục đích kiểm tra\r\n\nsân bay hoặc các tàu bay trong sân bay hoặc các tài liệu theo quy định của Bộ\r\n\nQCATHK;\n\n3. Các tàu bay, khoang lái trong quá\r\n\ntrình bay nhằm kiểm tra hoạt động của tàu bay hoặc các thiết bị của tàu bay và\r\n\nkiểm tra hoạt động của thành viên tổ bay khi thực hiện công việc của mình.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều\r\n\n1.037 quy định tại Phần 1 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“a. Giám sát viên an toàn hàng không\r\n\ncó thể tiến hành các cuộc kiểm tra, giám sát vào bất cứ thời gian, địa điểm nào\r\n\ncó việc khai thác tàu bay, bảo dưỡng, huấn luyện và các hoạt động hàng không\r\n\nkhác được thực hiện theo Bộ QCATHK.”\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 4 BỘ\r\n\nQUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành hèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Bổ sung khoản d vào Điều 4.105 quy định tại Mục 13 Phụ lục III của Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BGTVT ngày 31/03/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là\r\n\nThông tư số 03/2016/TT-BGTVT) như sau:\n\n“d. Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ và\r\n\nchuyển giao theo quy định Chương F của Phần này, được duy trì với hình thức phù\r\n\nhợp luôn đảm bảo khả năng đọc được dữ liệu, an ninh và tính toàn vẹn của hồ sơ.\r\n\nHình thức của hồ sơ bảo dưỡng có thể bao gồm: hồ sơ giấy,\r\n\ndạng phim, hồ sơ điện tử hoặc bất kỳ sự kết hợp nào giữa các hình thức trên. Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2020.”\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 5 BỘ\r\n\nQUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản e Điều\r\n\n5.033 quy định tại Phần 5 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BGTVT) như sau:\n\n“e. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận phê\r\n\nchuẩn AMO cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu\r\n\nquy định tại Phần này hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản c Điều\r\n\n5.037 quy định tại Phần 5 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“c. AMO đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận\r\n\nphê chuẩn phải nộp đơn đề nghị gửi Cục HKVN. Cục HKVN xem xét quyết định gia hạn\r\n\nGiấy chứng nhận trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nđơn đề nghị hoặc thông báo từ chối cấp bằng văn bản, có nêu rõ lý do.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản e Phụ lục 2 Điều 5.087 quy định tại Phần 5 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như\r\n\nsau:\n\n“e. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN quyết định phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu giải\r\n\ntrình tổ chức bảo dưỡng tàu bay nếu thấy rằng các nội dung sửa đổi đáp ứng đầy\r\n\nđủ các quy định của Phần này hoặc thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung tài liệu\r\n\ngiải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay bằng văn bản có nêu rõ lý do.”\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 6 BỘ\r\n\nQUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm 1 khoản b; sửa đổi, bổ sung các điểm d và e; bổ sung các khoản g, h\r\n\nvà i vào Điều 6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BGTVT ngày 31/03/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông\r\n\ntư số 03/2016/TT-BGTVT) như sau:\n\na. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản b Điều\r\n\n6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“1. Có màu da cam nổi bật.”\n\nb. Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều\r\n\n6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“d. FDRs, ADRS, AIRs hoặc AIRS trên\r\n\ncác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam không được phép sử dụng:\n\n1. Màng kim loại khắc thông tin;\n\n2. Phim nhựa;\n\n3. Dữ liệu dạng tương tự sử dụng điều\r\n\ntần;\n\n4. Băng từ.”\n\nc. Sửa đổi, bổ sung khoản e Điều\r\n\n6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“e. Người khai thác không được sử dụng\r\n\nCVR và CARS nối dây hoặc băng từ trên các tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt\r\n\nNam.”\n\nd. Bổ sung các khoản g, h và i vào Điều\r\n\n6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“g. Đối với tàu bay có Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện bay cấp lần đầu từ ngày 01/01/2023, chức năng xóa được vận hành bởi\r\n\ntổ lái phải được trang bị trong buồng lái và khi được kích hoạt sẽ sửa đổi bản\r\n\nghi CVR và AIR để dữ liệu ghi không thể lấy lại bằng cách sử dụng các kỹ thuật\r\n\nsao chép hoặc phát lại thông thường. Việc lắp đặt chức năng xóa phải được thiết\r\n\nkế để ngăn ngừa việc kích hoạt trong suốt chuyến bay.\r\n\nNgoài ra, xác suất vô tình kích hoạt chức năng xóa trong khi tai nạn cũng sẽ được\r\n\ngiảm thiểu. Chức năng xóa nhằm ngăn chặn truy cập vào bản ghi CVR và AIR bằng\r\n\ncách phát lại hoặc sao chép bình thường nhưng sẽ không ngăn các cơ quan điều\r\n\ntra sự cố, tai nạn tàu bay truy cập vào các bản ghi đó bằng các kỹ thuật sao\r\n\nchép hoặc phát lại chuyên biệt.\n\nh. Các hệ thống ghi thông tin chuyến\r\n\nbay phải được lắp đặt để chứng nhận được nguồn điện từ một\r\n\nkênh cung cấp với độ tin cậy tối đa cho hoạt động của hệ thống ghi thông tin\r\n\nchuyến bay mà không gây nguy hiểm cho các thiết bị khác.\n\ni. Trạng thái hoạt động của thiết bị\r\n\nghi thông tin chuyến bay: FDR hoặc ADRS, CVR hoặc CARS, AIR hoặc AIRS phải bắt\r\n\nđầu được ghi lại trước khi tàu bay tự di chuyển, ghi liên tục cho đến khi tàu\r\n\nbay dừng lại hẳn và các động cơ được tắt. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguồn điện sẵn\r\n\ncó CVR hoặc CARS, AIR hoặc AIRS phải bắt đầu ghi sớm nhất có thể trong quá\r\n\ntrình kiểm tra buồng lái trước khi khởi động động cơ để bắt đầu chuyến bay cho\r\n\nđến khi kiểm tra buồng lái ngay sau khi tắt động cơ để kết thúc chuyến bay.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều\r\n\n6.092 quy định tại Mục 30 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“a. FDR phải có khả năng lưu giữ\r\n\nthông tin đã ghi trong thời gian như sau:\n\n1. Đối với tàu bay (tàu bay cánh bằng):\r\n\nFDR phải có khả năng lưu trữ thông tin đã ghi ít nhất 25 giờ khai thác gần nhất\r\n\ntrừ tàu bay quy định tại khoản e Điều 6.093 Phần này phải ghi được ít nhất\r\n\nthông tin trong 30 phút khai thác gần nhất và các thông tin cất cánh trước đó.\n\n2. Đối với trực thăng: FDR phải có khả\r\n\nnăng lưu trữ thông tin đã ghi ít nhất 10 giờ khai thác gần nhất.”\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 6.093 quy định tại Mục 31 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT \r\n\nnhư sau:\n\n“6.093 THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY (FDR) ĐỐI VỚI MÁY BAY\n\na. Chỉ được phép\r\n\nkhai thác tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa đến\r\n\n5.700 kg và có đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến các quốc gia thành\r\n\nviên ICAO kể từ ngày 01/01/2016 khi tàu bay cánh bằng được trang bị:\n\n1. FDR phải ghi được ít nhất 16 thông\r\n\nsố đầu tiên theo quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này;\n\n2. Thiết bị AIR loại C hoặc AIRS phải\r\n\ncó khả năng ghi được ít nhất đường bay và các tham số tốc độ hiển thị tới người\r\n\nlái tàu bay bao gồm các thông tin bắt buộc như độ cao áp suất, tốc độ, góc\r\n\nphương vị, độ cao pitch, độ cao roll, lực đẩy động cơ và các thông tin bổ sung\r\n\n(nếu có thông tin hiển thị đến người lái) như trạng thái càng, nhiệt độ khí tổng,\r\n\nthời gian, dữ liệu dẫn đường (góc lệch, tốc độ gió, hướng gió, kinh độ, vĩ độ),\r\n\nđộ cao vô tuyến.\n\n3. ADRS phải ghi được ít nhất 7 thông\r\n\nsố đầu tiên như quy định tại Phụ lục 2 Điều 6.093 Phần này.\n\nb. Tàu bay cánh bằng có trọng lượng cất\r\n\ncánh tối đa trên 5.700 kg chỉ được khai thác với Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbay được cấp lần đầu sau ngày 01/01/2005 khi tàu bay cánh bằng được trang bị\r\n\nFDR ghi được 78 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.\n\nc. Tàu bay cánh bằng có trọng lượng cất\r\n\ncánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và Giấy chứng\r\n\nnhận loại được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được\r\n\ntrang bị FDR ghi được ít nhất 32 thông số đầu tiên quy định\r\n\ntại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.\n\nd. Trong vận tải hàng không thương mại\r\n\nđược phép khai thác tàu bay cánh bằng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700\r\n\nkg đến 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu sau ngày\r\n\n01/01/1989 khi tàu bay cánh bằng được trang bị FDR ghi được\r\n\nít nhất 16 thông số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.\n\nđ. Tàu bay cánh bằng trang bị nhiều động\r\n\ncơ tuốc-bin, có trọng lượng cất cánh tối đa đến 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1990 chỉ được khai thác khi được\r\n\ntrang bị FDR ghi được ít nhất 16 thông số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều\r\n\n6.093 Phần này.\n\ne. Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin\r\n\ncó trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbay được cấp lần đầu trước 01/01/1987 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR\r\n\ncó thể ghi 5 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.\n\ng. Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin\r\n\ncó trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbay được cấp lần đầu kể từ 01/01/1987 đến trước 01/01/1989 trừ quy định tại khoản\r\n\nh Điều này chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi 9 thông số đầu\r\n\ntiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.\n\nh. Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin\r\n\ncó trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 đến trước ngày 01/01/1989, được Cục\r\n\nHKVN cấp Giấy chứng nhận loại sau ngày 30/09/1969 chỉ được khai thác khi được\r\n\ntrang bị FDR ghi được 16 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.\n\ni. Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin\r\n\ncó trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbay được cấp lần đầu trước ngày 01/01/1987, được Cục HKVN cấp chứng chỉ kiểu loại\r\n\nsau ngày 30/09/1969 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi lại được 5 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này và\r\n\ncác thông số này cần nằm trong giới hạn để xác định:\n\n1. Góc chúc ngóc của tàu bay cánh bằng\r\n\nkhi chỉnh theo đường bay;\n\n2. Những lực cơ bản tác động lên tàu\r\n\nbay cánh bằng khi chỉnh theo đường bay và nguồn gốc các lực này.\n\nk. Chỉ được khai thác tàu bay cánh bằng\r\n\ncó tải trọng cất cánh tối đa trên 5.700kg mà thời điểm nộp đơn xin cấp Giấy chứng\r\n\nnhận loại hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu được cấp kể từ\r\n\n01/01/2023 khi tàu bay được trang bị FDR có khả năng ghi ít nhất 82 tham số được\r\n\nliệt kê tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.”\n\n4. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 6.094 quy định tại Mục 32 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT \r\n\nnhư sau:\n\n“6.094 THIẾT BỊ\r\n\nGHI THAM SỐ BAY ĐỐI VỚI TRỰC THĂNG\n\na. Trực thăng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 2.250 kg đến 3.175 kg với đơn\r\n\nxin cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trình lên Quốc\r\n\ngia thành viên kể từ ngày 01/01/2018 chỉ được khai thác khi được trang bị 01\r\n\ntrong các thiết bị sau:\n\n1.01 FDR ghi lại ít nhất 48 thông số\r\n\nđầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này;\n\n2. 01 AIR cấp C có khả năng ghi lại tối\r\n\nthiểu đường bay và các tham số tốc độ đã hiển thị cho người\r\n\nlái biết như mô tả tại Phụ lục 2 Điều 6.094 Phần này;\n\n3. 01 ADRS có khả năng ghi lại ít nhất\r\n\n07 tham số đầu tiên quy định tại Phụ lục 2 Điều 6.094 Phần này.\n\nb. Trực thăng có trọng lượng cất cánh\r\n\ntối đa trên 3.175 kg, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ\r\n\n01/01/2016 chỉ được khai thác khi được trang bị 01FDR ghi lại ít nhất 48 thông\r\n\nsố đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này.\n\nc. Trực thăng có trọng lượng cất cánh\r\n\ntối đa trên 7.000 kg hoặc có cấu hình chở quá 19 hành khách, được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị\r\n\n01 FDR ghi lại ít nhất 30 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này.\n\nd. Trực thăng có trọng lượng cất cánh\r\n\ntối đa trên 3.175 kg đến 7.000 kg, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần\r\n\nđầu từ 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR ghi lại ít nhất\r\n\n15 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này.\n\nđ. Trực thăng có trọng lượng cất cánh\r\n\ntối đa trên 3.175 kg với đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại trình lên Quốc gia\r\n\nthành viên hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày\r\n\n01/01/2023 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR có khả năng ghi lại ít\r\n\nnhất 53 tham số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này.\n\ne. Trực thăng có trọng lượng cất cánh\r\n\ntối đa trên 3.175 kg có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu được cấp kể từ\r\n\nngày 01/01/2023 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR có khả năng ghi 53\r\n\ntham số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần\r\n\nnày.”\n\n5. Bãi bỏ khoản\r\n\nc, sửa đổi, bổ sung các khoản g, h và bổ sung khoản o vào Điều 6.095 quy định tại\r\n\nMục 9 Phụ lục IV của Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT ngày 30/06/2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT) như sau:\n\na. Bãi bỏ khoản c Điều\r\n\n6.095 quy định tại Mục 9 Phụ lục IV Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT .\n\nb. Sửa đổi, bổ sung khoản g, h Điều\r\n\n6.095 quy định tại Mục 9 Phụ lục IV của Thông tư số\r\n\n21/2017/TT-BGTVT như sau:\n\n“g. Chỉ được phép khai thác trực thăng với tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 3.175 kg, trong\r\n\nđó Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 khi\r\n\ntrực thăng được trang bị CVR. Đối với trực thăng không được\r\n\ntrang bị FDR ít nhất tốc độ ổ quay chính phải được ghi lại trên một kênh của\r\n\nCVR.\n\nh. Chỉ được phép khai thác trực thăng\r\n\nvới tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 7.000 kg khi trực thăng được trang bị\r\n\nCVR.”\n\nc. Bổ sung khoản\r\n\no Điều 6.095 quy định tại Mục 9 Phụ lục IV của Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT như\r\n\nsau:\n\n“o. Chi tiết các yêu cầu về CVR được\r\n\nquy định tại Phụ lục 1 Điều 6.095 Phần này và chi tiết các yêu cầu về CARS được\r\n\nquy định tại Phụ lục 2 Điều 6.095 Phần này.”\n\n6. Bổ sung Điều 6.096 vào Phần 6 của\r\n\nThông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT)\r\n\nnhư sau:\n\n“ĐIỀU 6.096 GHI LẠI GIAO TIẾP GIỮA TỔ BAY VÀ TÀU BAY\n\na. Các tàu bay có trọng lượng cất\r\n\ncánh tối đa lớn hơn 5.700kg có đơn xin phê chuẩn Giấy chứng nhận loại lên quốc gia thành viên sau ngày 01/01/2023 phải lắp\r\n\nthiết bị ghi chuyến bay chịu được va đập có khả năng ghi lại các thông tin hiển\r\n\nthị cho người lái từ hệ thống hiển thị điện tử cũng như hoạt động của các công\r\n\ntắc, nút ấn được sử dụng bởi người lái được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Điều\r\n\n6.096 Phần này.\n\nb. Thời gian ghi giao tiếp giữa tổ\r\n\nbay và tàu bay phải đảm bảo tối thiểu trong 02 giờ hoạt động cuối cùng.\n\nc. Hệ thống phải có khả năng liên kết\r\n\nvới hệ thống ghi âm thanh buồng lái.”\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản b và c\r\n\nĐiều 6.100 quy định tại Phần 6 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“b. Người khai thác tàu bay không được\r\n\nkhai thác tàu bay với trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 45.500 kg và chờ tối đa\r\n\n19 hành khách trừ khi được lắp đặt một cửa có thể khóa được\r\n\nđể ngăn cản lối vào khoang buồng lái. Cửa này chỉ có thể khóa được từ phía trong bên trong buồng lái.\n\nc. Các tàu bay chở khách có trọng tải\r\n\ncất cánh tối đa lớn hơn 54.500 kg hoặc chở tối đa được hơn 60 hành khách phải\r\n\nđược trang bị một cửa ngăn buồng lái. Cửa này được thiết kế để đảm bảo các yêu\r\n\ncầu sau:\n\n1. Cửa có thể chống được sự xuyên thủng\r\n\ncủa các loại đạn nhỏ hoặc mảnh lựu đạn\r\n\nvà có thể chống được sự xâm nhập từ bên ngoài của những người không có thẩm quyền.\n\n2. Cửa này có thể khóa hoặc mở từ bên trong buồng lái;\n\n3. Cửa này cũng phải có lỗ nhìn được\r\n\nra bên ngoài để có thể nhận biết được người muốn vào và phát hiện hành động khả\r\n\nnghi hoặc tiềm năng bị đe dọa.”\n\n8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều\r\n\n6.093 quy định tại Mục 69 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.093: CÁC ĐẶC\r\n\nTÍNH THAM SỐ CHO CÁC THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY\n\nTT\n\nTham\r\n\n số\n\nKhả\r\n\n năng áp dụng\n\nDải\r\n\n đo lường\n\nLấy\r\n\n mẫu tối đa hoặc khoảng thời gian ghi (tính theo giây)\n\nGiới\r\n\n hạn chính xác (Dữ liệu cảm biến đầu vào so với dữ liệu đọc từ FDR)\n\nMức\r\n\n độ ghi chính xác\n\n1\n\nThời gian (thời gian UTC nếu có, nếu\r\n\n không có tính thời gian tương đối hoặc thời gian đồng bộ với GNSS)\n\n\n\n24\r\n\n giờ\n\n4\n\n±\r\n\n 0.125% trong 1 giờ\n\n1\r\n\n giây\n\n2\n\nĐộ cao khí áp\n\n\n\nTừ - 300 m (1000 ft) đến độ cao tối\r\n\n đa cho phép của tàu bay + 1500 m (+ 5000 ft)\n\n1\n\nTừ±\r\n\n 30m đến ± 200 m (± 100 ft đến ± 700 ft)\n\n1.5\r\n\n m (5 ft)\n\n3\n\nVận tốc hiển thị hoặc vận tốc hiệu\r\n\n chỉnh\n\n\n\n95 km/h (50 kt) đến Vso tối đa (ghi\r\n\n chú 1), Vso tới 1.2 Vd\n\n1\n\n±5%\r\n\n ±3%\n\n1 kt\r\n\n (0.5 kt khuyến cáo)\n\n4\n\nGóc phương vị (tham chiếu chính cho\r\n\n phi hành đoàn)\n\n\n\n360°\n\n1\n\n±2°\n\n0.5°\n\n5\n\nGia tốc thẳng đứng (Ghi chú 8)\n\n\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\nTừ -\r\n\n 3 g đến + 6g\n\n0.125\n\n± 1%\r\n\n của dải đo lường tối đa không bao gồm sai số tham chiếu đo lường ±5%\n\n0.004\r\n\n g\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\nTừ -\r\n\n 3 g đến + 6g\n\n0.0625\n\n± 1%\r\n\n của dải đo lường tối đa không bao gồm lỗi mốc đo lường ±5%\n\n0.004\r\n\n g\n\n6\n\nTrạng thái Pitch\n\n\n\n±75° hoặc bất kì khoảng giá trị có thể sử dụng được (chọn giá trị lớn hơn)\n\n0.25\n\n±2°\n\n0.5°\n\n7\n\nTrạng thái Roll\n\n\n\n±\r\n\n 180°\n\n0.25\n\n±2°\n\n0.5°\n\n8\n\nKhóa chuyển đổi\r\n\n sóng vô tuyến\n\n\n\nĐóng - mở (sự gián đoạn)\n\n1\n\n\n\n\n\n9\n\nCông suất từng động cơ (Ghi chú 3)\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n1 (đối\r\n\n với mỗi động cơ)\n\n± 2%\n\n0.2%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay\n\n10*\n\nCạnh đuôi của cánh tà và lựa chọn\r\n\n điều khiển từ buồng lái\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ hoặc vị trí\r\n\n gián đoạn\n\n2\n\n±5%\r\n\n hoặc chỉ thị của người lái\n\n0.5%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để\r\n\n khai tác tàu bay\n\n11*\n\nCạnh trước của cánh tà và lựa chọn\r\n\n điều khiển từ buồng lái\n\n\n\nDải\r\n\n đo lường đầy đủ hoặc vị trí gián đoạn\n\n2\n\n±5%\r\n\n hoặc chỉ thị của người lái\n\n0.5%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay\n\n12*\n\nVị trí thổi ngược\n\n\n\nNằm tại sân, chuyển sân và quay đầu.\n\n1 (đối\r\n\n với mỗi động cơ)\n\n\n\n\n\n13*\n\nLựa chọn phanh tốc độ và tấm lái mặt\r\n\n đất (lựa chọn và vị trí)\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ hoặc vị trí\r\n\n gián đoạn\n\n1\n\n± 2%\r\n\n trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất\n\n0.2%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ\n\n14\n\nNhiệt độ ngoài trời\n\n\n\nDải đo lường cảm biến\n\n2\n\n±2°C\n\n±0.3°C\n\n15*\n\nTự động lái/lực đẩy tự động/chế độ\r\n\n APCS và trạng thái khởi động\n\n\n\n01 sự phối hợp gián đoạn phù hợp\n\n1\n\n\n\n\n\n16\n\nGia tốc theo trục dọc (Ghi chú 8)\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\n±1g\n\n0.25\n\n±\r\n\n 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ± 0.05 g\n\n0.004\r\n\n g\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\n±1g\n\n0;0625\n\n±\r\n\n 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ± 0.05 g\n\n0.004\r\n\n g\n\n17\n\nGia tốc bên (ghi chú 8)\n\n\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\n± 1\r\n\n g\n\n0.25\n\n±\r\n\n 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ± 0.05 g\n\n0.004\r\n\n g\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\n± 1\r\n\n g\n\n0.0625\n\n±\r\n\n 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ± 0.05 g\n\n0.004\r\n\n g\n\n18\n\nDữ liệu đầu vào của người lái; các\r\n\n vị trí chính của các cơ cấu tham gia vào điều khiển trạng thái tàu bay cánh bằng\r\n\n (lên, quay, nghiêng) (ghi chú 4 và ghi chú 8)\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n0.25\n\n± 2%\r\n\n trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất\n\n0.2%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc theo lắp đặt\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n0.0125\n\n± 2%\r\n\n trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất\n\n0.2%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc theo lắp đặt\n\n19\n\nVị trí điều chỉnh hướng độ cao\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n1\n\n± 3%\r\n\n trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất\n\n0.3%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc theo lắp đặt\n\n20*\n\nĐộ cao vô tuyến\n\n\n\nTừ\r\n\n - 6 m đến 750 m (- 20 ft đến 2500 ft)\n\n1\n\n±\r\n\n 0.6 m (±2 ft) hoặc ± 3% giá trị nào đó cao hơn giá trị dưới 150 m (500 ft) và\r\n\n ± 5% giá trị trên 150 m (500 ft)\n\n0.3\r\n\n m (1ft) dưới 150 m (500 ft) 0.3m (1ft)\r\n\n + 0.5% của dải đo lường đầy đủ dưới mức 150 m (500 ft)\n\n21\n\nĐộ lệch tín hiệu vô tuyến theo chiều\r\n\n thẳng đứng (ILS, GNSS, GLS đường trượt, MLS độ cao so với mực nước biển,\r\n\n LRNAV, IAN độ lệch theo chiều thẳng đứng)\n\n\n\nDải\r\n\n tín hiệu\n\n1\n\n±3%\n\n0.3%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ\n\n22\n\nĐộ lệch tín hiệu vô tuyến theo chiều\r\n\n ngang (ILS, GNSSS, GLS định vị hạ cánh, MLS phương vị, IRNAV, IAN độ lệch ngang)\n\n\n\nDải\r\n\n tín hiệu\n\n1\n\n±3%\n\n0.3%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ\n\n23\n\nĐi qua đài điểm\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\n\n\n\n\n24\n\nCảnh báo chính\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\n\n\n\n\n25\n\nLựa chọn tần số thu được của từng\r\n\n thiết bị dẫn đường (ghi chú 5)\n\n\n\nDải\r\n\n đo đường đầy đủ\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n26*\n\nKhoảng cách đài DME 1 và 2 (bao gồm\r\n\n khoảng cách tới ngưỡng đường cất hạ cánh (GLS) và khoảng cách tới điểm tiếp cận\r\n\n hụt (IRNAV, IAN) (Ghi chú 5 và 6)\n\n\n\nTừ 0\r\n\n - 370 km (0-200 NM)\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1852\r\n\n m (1 NM)\n\n27\n\nTrạng thái không, địa\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\n\n\n\n\n28*\n\nTrạng thái GPWS, TAWS, GCAS (sự lựa\r\n\n chọn chế độ hiển thị địa hình bao gồm trạng thái hiển thị theo hướng đi lên\r\n\n (pop-up)) và (cảnh báo địa hình, bao gồm cả thông báo, cảnh báo và chỉ dẫn)\r\n\n và (vị trí công tắc đóng, mở)\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\n\n\n\n\n29*\n\nGóc tấn\n\n\n\nDải\r\n\n đo lường đầy đủ\n\n0.5\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.3%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ\n\n30*\n\nTừng hệ thống thủy lực (áp suất thấp)\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n2\n\n\n\n0.5%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ\n\n31*\n\nDữ liệu dẫn đường (kinh độ, vĩ độ,\r\n\n vận tốc so với mặt đất và góc trôi) (ghi chú 7)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n32*\n\nCàng và vị trí lựa chọn càng\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n33*\n\nVận tốc so với mặt đất\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nDữ\r\n\n liệu sẽ nhận được từ hệ thống chính xác nhất\n\n1 kt\n\n34\n\nCác cụm phanh (áp suất phanh trái và phải, vị trí bàn đạp phanh trái và phải)\n\n\n\n(Dải phanh tối đa, gián đoạn đoặc\r\n\n hoặc dải đo lường tối đa)\n\n1\n\n±5%\n\n2% của\r\n\n dải đo lường đầy đủ\n\n35*\n\nThông số\r\n\n động cơ bổ sung (EPR, N1, độ rung hiển thị,\r\n\n N2, EGT, phun nhiên liệu, vị trí đóng nhiên liệu, N3, vị trí van điều chỉnh\r\n\n nhiên liệu)\n\nVị trí van điều chỉnh nhiên liệu:\r\n\n áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng\r\n\n 01 năm 2016\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n dải đo lường đầy đủ\n\n36*\n\nTCAS, ACAS (hệ\r\n\n thống chống va chạm và cảnh báo không lưu)\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n37*\n\nCảnh báo gió đứt\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n38*\n\nĐiều chỉnh lựa chọn khí áp (lái\r\n\n chính, lái phụ)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n64\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.1\r\n\n mb (0.01 đơn vị Thuỷ ngân)\n\n39*\n\nĐộ cao lựa chọn (người lái có thể\r\n\n chọn được chế độ chọn độ cao)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n nhận định sự lựa chọn tổ bay\n\n40*\n\nTốc độ lựa chọn (người lái có thể\r\n\n chọn được chế độ chọn tốc độ)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n nhận định sự lựa chọn tổ bay\n\n41*\n\nHệ số MACH lựa chọn (người lái có\r\n\n thể chọn được chế độ chọn hệ số MACH)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n nhận định sự lựa chọn tổ bay\n\n42*\n\nTốc độ theo chiều thẳng đứng (người\r\n\n lái có thể chọn được chế độ chọn tốc độ)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ\r\n\n để nhận định sự lựa chọn tổ bay\n\n43*\n\nHướng lựa chọn (người lái có thể chọn\r\n\n được chế độ chọn hướng)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n nhận định sự lựa chọn tổ bay\n\n44*\n\nĐường bay lựa chọn (người lái có thể\r\n\n chọn được chế độ chọn đường bay, hướng, đường, góc hướng bay, góc tiếp cận\r\n\n chót (IRNAV, IAN))\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n45*\n\nLựa chọn độ cao quyết định\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n64\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n nhận định sự lựa chọn tổ bay\n\n46*\n\nĐịnh dạng màn hình hiển thị EFIS\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n47*\n\nĐịnh dạng màn\r\n\n hình hiển thị nhiều chức năng, động cơ, cảnh báo\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n48*\n\nTrạng thái mạch điện xoay chiều\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n49*\n\nTrạng thái mạch điện 01 chiều\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n50*\n\nVị trí van khí động cơ\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n51*\n\nVị trí van khí động cơ phụ\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n52*\n\nHỏng hóc máy tính\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n53*\n\nĐiều khiển lực đẩy động cơ\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n54*\n\nLực đẩy động cơ đạt tới\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n dải đo lường đầy đủ\n\n55*\n\nTính toán trọng tâm\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n64\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1% của\r\n\n dải đo lường đầy đủ\n\n56*\n\nLượng nhiên liệu trong thùng dầu điều\r\n\n chỉnh trọng tâm\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n64\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1% của\r\n\n dải đo lường đầy đủ\n\n57*\n\nSử dụng màn hình hiển thị trên kính\r\n\n trước mặt người lái (Head up)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n58*\n\nChế độ hiển thị bật, tắt xem tham số\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n59*\n\nBảo vệ tránh chòng chành, rung cần\r\n\n điều khiển và kích hoạt đẩy cần\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n60*\n\nHệ thống dẫn đường chính (GNSS,\r\n\n INS, VOR/DME, MLS, Loran C, dẫn hướng đường dốc hạn\r\n\n cánh)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n61*\n\nPhát ,hiện\r\n\n đóng băng\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n62*\n\nCảnh báo rung của động cơ\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n63*\n\nCảnh báo quá nhiệt của động cơ\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n64*\n\nCảnh báo áp suất dầu thấp ở động cơ\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n65*\n\nCảnh báo quá tốc độ của động cơ\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n66*\n\nVị trí mặt chính chệch hướng ngang\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n2\n\n± 3%\r\n\n trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất\n\n0.3%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ\n\n67*\n\nVị trí mặt điều chỉnh xoay quanh trục\r\n\n dọc của tàu bay cánh bằng\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n2\n\n± 3%\r\n\n trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất\n\n0.3%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ\n\n68*\n\nGóc chệch hướng ngang và góc trượt\r\n\n ngang\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n1\n\n± 5%\n\n0.5°\n\n69*\n\nLựa chọn hệ thống chống đóng băng\r\n\n hoặc phá băng\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n4\n\n\n\n\n\n70*\n\nÁp suất thủy lực (từng hệ thống)\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n2\n\n±5%\n\n100\r\n\n psi\n\n71*\n\nMất áp suất khoang khách\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\n\n\n0.5%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt\n\n72*\n\nDự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí,\r\n\n góc cao từ buồng lái\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n1\n\n±5%\n\n0.2%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt\n\n73*\n\nDự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí,\r\n\n góc xoay từ buồng lái\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n1\n\n±5%\n\n0.2%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt\n\n74*\n\nDự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí,\r\n\n góc chệch hướng từ buồng lái\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ\n\n1\n\n±5%\n\n0.2%\r\n\n của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt\n\n75*\n\nToàn bộ dữ liệu đầu vào điều khiển\r\n\n lực từ buồng lái (cần điều khiển, cần lái, bàn đạp)\n\n\n\nDải đo lường đầy đủ (± 311 N (±79\r\n\n Lbf), ± 378 N (± 85 Lbf), ± 734 N (± 165 Lbf))\n\n1\n\n\n\n\n\n76*\n\nTín hiệu tác động\n\n\n\nGián\r\n\n đoạn\n\n1\n\n\n\n\n\n77*\n\nNgày\n\n\n\n365\r\n\n ngày\n\n64\n\n\n\n\n\n78*\n\nANP hoặc EPE hoặc EPU\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n79*\n\nĐộ cao khí áp khoang khách\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2023\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo từ 0 ft đến 40000 ft)\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n100\r\n\n ft\n\n80*\n\nKhối lượng tính toán tàu bay\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2023\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n64\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1% của\r\n\n dải đo lường đầy đủ\n\n81*\n\nTác động hướng dẫn bay\n\nÁp dụng cho chứng chỉ loại được nộp\r\n\n cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2023\n\nDải\r\n\n đo lường đầy đủ\n\n1\n\n±2%\n\n0.5°\n\n82*\n\nVận tốc cao\n\nÁp dụng\r\n\n cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n 2023\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.25\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo 32 ft trên phút)\n\n16\r\n\n ft trên phút\n\nGhi chú\n\n1\n\nVso: vận tốc thất tốc hoặc vận tốc bay ổn định\r\n\n tối thiểu ở cấu\r\n\n hình hạ cánh\n\n2\n\nVd: vận tốc\r\n\n thiết kế khi bổ nhào.\n\n3\n\nGhi đầy đủ các dữ liệu đầu vào để xác định lực đẩy.\n\n4\n\nĐối với tàu bay cánh bằng có hệ thống\r\n\n điều khiển mà các chuyển động của mặt điều khiển phản hồi\r\n\n lại cho người lái khi thực hiện điều khiển hoặc sử dụng. Đối với tàu bay cánh\r\n\n bằng có hệ thống điều khiển mà các chuyển động của mặt điều khiển không phản\r\n\n hồi lại cho người lái khi thực hiện điều khiển hoặc sử dụng. Trong các tàu\r\n\n bay cánh bằng có bề mặt điều khiển riêng rẽ, có thể kết hợp dữ liệu đầu vào để\r\n\n ghi thay cho dữ liệu của từng mặt điều khiển riêng biệt. Trong những tàu bay\r\n\n cánh bằng với hệ thống điều khiển của người lái tàu bay độc lập đối với các hệ\r\n\n thống điều khiển chính, mỗi tín hiệu đầu vào phải được\r\n\n ghi lại riêng biệt.\n\n5\n\nNếu tín hiệu được định dạng số\n\n6\n\nViệc ghi kinh độ và vĩ độ từ INS hoặc\r\n\n từ hệ thống dẫn đường khác được ưu tiên xen kẽ.\n\n7\n\nNếu có tín hiệu có sẵn.\n\n8\n\nĐối với những tàu bay được cấp giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu trước ngày\r\n\n 01/01/2016 không yêu cầu đáp ứng theo dải đo lường, lấy mẫu tối đa hoặc khoảng\r\n\n thời gian ghi, giới hạn chính xác hoặc mức độ ghi chính xác được mô tả trong\r\n\n Phụ lục này.\n\n9. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 Điều\r\n\n6.093 quy định tại Mục 69 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.093: CÁC THAM SỐ CỦA ADRS CHO MÁY BAY (TÀU BAY CÁNH BẰNG)\n\nTT\n\nTham\r\n\n số\n\nDải\r\n\n ghi tối thiểu\n\nKhoảng\r\n\n thời gian ghi dữ liệu tối đa theo giây\n\nGhi\r\n\n dữ liệu chính xác tối thiểu\n\nMức\r\n\n độ chính xác khi ghi dữ liệu\n\nLưu\r\n\n ý\n\n1\n\nGóc phương vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Góc phương vị (Góc phương vị từ\r\n\n hoặc góc phương vị thực)\n\n±180°\n\n1\n\n±2°\n\n0.5°\n\nGóc\r\n\n phương vị được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ Yaw phải được ghi\n\nb) Tỷ lệ Yaw\n\n±\r\n\n 300°/s\n\n0.25\n\n± 1°\r\n\n + độ lệch 360°/h\n\n2°/s\n\n\n\n2\n\nPitch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Trạng thái Pitch\n\n±90°\n\n0.25\n\n±2°\n\n0.5°\n\nTrạng\r\n\n thái Pitch được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ pitch phải được ghi\n\nb) Tỷ lệ Pitch\n\n±\r\n\n 300°/s\n\n0.25\n\n± 1° + độ lệch 360%\n\n2°/s\n\n\n\n3\n\nRoll\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Trạng thái Roll\n\n±180°\n\n0.25\n\n±2°\n\n0.5°\n\nTrạng\r\n\n thái Roll được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ roll phải được ghi\n\nb) Tỷ lệ Roll\n\n±\r\n\n 300°/s\n\n0.25\n\n±\r\n\n 1°+độ lệch 360%\n\n2°/s\n\n\n\n4\n\nHệ thống xác định vị trí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Thời gian\n\n24\r\n\n tiếng\n\n1\n\n±2 s\n\n0.1\r\n\n s\n\nCó\r\n\n thời gian UTC sẽ tốt hơn\n\nb) Kinh độ/ vĩ độ\n\nVĩ độ:\r\n\n ±90° Kinh độ: ± 180°\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo 0.00015°)\n\n0.00005°\n\n\n\na) Độ cao\n\nTừ\r\n\n -300 m (- 1000 ft) tới độ cao tối đa cho phép của máy bay + 1500 m (5000 ft)\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 15 m hoặc ± 50 ft)\n\n1.5m\r\n\n (5 ft)\n\n\n\nb) Tốc độ máy bay so với mặt đất\n\n0-1000\r\n\n kt\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 5 kt)\n\n1 kt\n\n\n\nc) Kênh\n\n0-360°\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ±2°)\n\n0.5°\n\n\n\nd) Lỗi ước lượng\n\nCó\r\n\n dải ghi\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nPhải\r\n\n được ghi lại nếu có\n\n5\n\nGia tốc thẳng đứng\n\nTừ -\r\n\n 3 g đến + 6g\n\n0.25\r\n\n (0.125 nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 9 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ±0.45g)\n\n0.004\r\n\n g\n\n\n\n6\n\nGia tốc theo trục dọc\n\n± 1\r\n\n g(*)\n\n0.25\r\n\n (0.125 nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ±0.015 g không bao gồm mốc đo lường ± 0.05 g)\n\n0.004\r\n\n g\n\n\n\n7\n\nGia tốc bên\n\n± 1\r\n\n g(*)\n\n0.25\r\n\n (0.125 nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ±0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ± 0.05 g)\n\n0.004\r\n\n g\n\n\n\n8\n\nÁp suất tĩnh bên ngoài (hoặc áp suất\r\n\n độ cao)\n\nTừ\r\n\n 34.4 mb (3.44 Hg) đến 310.2 mb (31.02 Hg) hoặc dải ghi có cảm biến\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 1 mb (0.1 in-Hg) hoặc ±30 m (± 100 ft) đến ± 210 m\r\n\n (±700 ft))\n\n0.1\r\n\n mb (0.01 Hg) hoặc 1.5 m (5 ft)\n\n\n\n9\n\nNhiệt độ ngoài trời (hoặc tổng nhiệt\r\n\n độ ngoài trời)\n\nTừ -\r\n\n 50°C đến + 90°C hoặc dải ghi có cảm biến\n\n2\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 2°C)\n\n1°C\n\n\n\n10\n\nTốc độ hiển thị\n\nTheo\r\n\n hệ thống đo lường hiển được lắp đặt cho người lái tàu bay hoặc dải ghi có cảm\r\n\n biến\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 3%)\n\n1 kt\r\n\n (khuyến cáo 0.5 kt)\n\n\n\n11\n\nVòng quay trên phút của động cơ\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ bao gồm cả điều kiện quá tốc độ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của dải ghi đầy đủ\n\n\n\n12\n\nÁp suất dầu động cơ\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo 5% của dải ghi đầy đủ)\n\n2% của\r\n\n dải ghi đầy đủ\n\n\n\n13\n\nNhiệt độ dầu động cơ\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n dải ghi đầy đủ\n\n\n\n14\n\nLưu lượng nhiên liệu hoặc áp suất\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n dải ghi đầy đủ\n\n\n\n15\n\nÁp suất đường ống\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của dải ghi đầy đủ\n\n\n\n16\n\nThông số công suất/lực đẩy/lực xoắn động cơ yêu cầu để xác định công suất đẩy/lực đẩy\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.1%\r\n\n của dải ghi đầy đủ\n\nĐầy\r\n\n đủ thông số. Ví dụ: tỷ lệ EPR/N1 hoặc lực xoắn/Np thích hợp với mỗi động cơ\r\n\n phải được ghi để xác định công suất trong cả 2 trường hợp bình thường và đẩy\r\n\n ngược. Có thể ghi bổ sung một dải tốc độ vượt quá cho phép.\n\n17\n\nTốc độ tạo khí của động cơ (Ng)\n\n0-\r\n\n 150%\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của dải ghi đầy đủ\n\n\n\n18\n\nTốc độ lực tuốc bin tự do\n\n0-\r\n\n 150%\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của dải ghi đầy đủ\n\n\n\n19\n\nNhiệt độ dung dịch làm mát\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 5°C)\n\n1°C\n\n\n\n20\n\nHiệu điện thế chính\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1 V\n\n\n\n21\n\nNhiệt độ đầu\r\n\n xi lanh\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n dải ghi đầy đủ\n\n\n\n22\n\nVị trí của cánh tà sau\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ hoặc từng vị trí gián đoạn\n\n2\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.5°\n\n\n\n23\n\nVị trí các mặt điều khiển bay chính\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\n0.25\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n dải ghi đầy đủ\n\n\n\n24\n\nSố lượng nhiên liệu\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1% của\r\n\n dải ghi đầy đủ\n\n\n\n25\n\nNhiệt độ khí xả\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n dải ghi đầy đủ\n\n\n\n26\n\nHiệu điện thế khẩn nguy\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ\n\nTừng\r\n\n động cơ từng giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1 V\n\n\n\n27\n\nVị trí điều chỉnh các mặt điều khiển\n\nDải\r\n\n ghi đầy đủ hoặc từng vị trí gián đoạn\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.3%\r\n\n của dải ghi đầy đủ\n\n\n\n28\n\nVị trí càng máy bay\n\nTừng\r\n\n vị trí gián đoạn\n\nMỗi\r\n\n càng trong 2 giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\nNếu có, ghi vị trí khóa xuống và khóa lên\n\n29\n\nĐặc tính mới, độc nhất của máy bay\n\nTheo\r\n\n yêu cầu\n\nTheo\r\n\n yêu cầu\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều\r\n\n6.094 quy định tại Mục 73 Phụ lục V Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.094: CÁC ĐẶC\r\n\nTÍNH THAM SỐ CỦA FDR CHO TRỰC THĂNG\n\nTT\n\nTham số\n\nKhả năng Áp dụng\n\nDải đo lường\n\nChu kỳ ghi và lấy\r\n\n mẫu tối đa (giây)\n\nSai số (dữ liệu\r\n\n đầu vào từ cảm biến so sánh với dữ liệu đọc từ FDR)\n\nĐộ phân giải\r\n\n ghi\n\n1\n\nThời gian (giờ quốc tế nếu có; nếu\r\n\n không tính thời gian tương đối hoặc đồng bộ thời gian với GNSS)\n\n\n\n24\r\n\n giờ\n\n4\n\n±\r\n\n 0.125% mỗi giờ\n\n1\r\n\n giây\n\n2\n\nĐộ cao khí áp\n\n\n\n-\r\n\n 300 m (-1000 ft) tới độ cao tối đa được phép của máy bay + 1500 m (+ 5000 ft)\n\n1\n\n± 30\r\n\n m ÷ ± 200 m (± 100 ft ÷ ± 700 ft)\n\n1.5\r\n\n m (5 ft)\n\n3\n\nVận tốc hiển thị\n\n\n\nKhi\r\n\n hệ thống đo đạc và hiển thị của người lái được lắp đặt\n\n1\n\n± 3%\n\n1\r\n\n knot\n\n4\n\nGóc phương vị\n\n\n\n360°\n\n1\n\n±2°\n\n0.5°\n\n5\n\nGia tốc thẳng đứng\n\n\n\nTừ-3\r\n\n g đến + 6 g\n\n0.125\n\n±\r\n\n 0.09 g ngoại trừ 01 sai số mực chuẩn là ± 0.045 g\n\n0.004\r\n\n g\n\n6\n\nĐộ cao pitch\n\n\n\n±\r\n\n 75° hoặc 100% giới hạn có thể hoạt động được tùy cái nào\r\n\n lớn hơn\n\n0.5\n\n±2°\n\n0.5°\n\n7\n\nĐộ cao Roll\n\n\n\n±180°\n\n0.5\n\n±2°\n\n0.5°\n\n8\n\nĐiều chế số truyền dẫn sóng vô tuyến\n\n\n\nOn-off\r\n\n (01 cái riêng biệt được chấp nhận)\n\n1\n\n-\n\n-\n\n9\n\nCông suất trên mỗi động cơ\n\n\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1 (mỗi\r\n\n động cơ)\n\n±2°\n\n0.1%\r\n\n của toàn dải\n\n10\n\nRô to chính vận tốc của rô to chính\r\n\n phanh rô to\n\n\n\n50-130%\r\n\n Rời rạc\n\n0.51\n\n±2%\n\n0.3%\r\n\n toàn dải\n\n11\n\nTín hiệu đầu vào của người lái tàu\r\n\n bay; vị trí mặt điều khiển - điều khiển chính (góc pitch\r\n\n hợp chỉnh, góc pitch điều khiển dọc trục, góc pitch điều chỉnh nằm ngang, bàn\r\n\n đạp rô to đuôi)\n\n\n\nToàn\r\n\n dải\n\n0.5\r\n\n (0.25 được khuyến cáo)\n\n± 2%\r\n\n trừ khi đặc biệt đòi hỏi độ chính xác cao hơn\n\n0.5%\r\n\n của dải hoạt động\n\n12\n\nHệ thống thủy lực, mỗi hệ thống (thấp\r\n\n áp và lựa chọn)\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\n-\n\n-\n\n13\n\nNhiệt độ môi trường bên ngoài\n\n\n\nDải\r\n\n của cảm biến\n\n2\n\n±2°C\n\n0.3°C\n\n14*\n\nTự động lái, tự động điều khiển lực\r\n\n đẩy, các trạng thái hoạt động và chế độ của APCS\n\n\n\nKết\r\n\n hợp các thông số rời rạc phù hợp\n\n1\n\n-\n\n-\n\n15*\n\nHoạt động hệ thống gia tăng tính ổn\r\n\n định\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\n-\n\n-\n\n16*\n\nÁp suất dầu trong hộp số chính\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n6.895\r\n\n kN/m2 (1 psi)\n\n17*\n\nNhiệt độ dầu trong hộp số chính\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1°C\n\n18\n\nTốc độ Yaw\n\n\n\n±\r\n\n 400°/giây\n\n0.25\n\n±\r\n\n 1.5% dải tối đa loại trừ sai số mặt chuẩn 5%\n\n±2°/s\n\n19*\n\nLực nâng tải dây treo\n\n\n\n0 đến\r\n\n 200% của tải được phê chuẩn\n\n0.5\n\n±3%\r\n\n của dải tối đa\n\n0.5%\r\n\n đối với tải phê chuẩn tối đa\n\n20\n\nGia tốc dọc\n\n\n\n± 1\r\n\n g\n\n0.25\n\n±\r\n\n 0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ± 0.05 g\n\n0.004\r\n\n g\n\n21\n\nGia tốc ngang\n\n\n\n± 1\r\n\n g\n\n0.25\n\n±\r\n\n 0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ± 0.05 g\n\n0.004\r\n\n g\n\n22*\n\nĐộ cao vô tuyến\n\n\n\nTừ -\r\n\n 6 m đến 750 m (-20 ft đến 2500 ft)\n\n1\n\n±\r\n\n 0.6 m (± 2 ft) hoặc ±3% dưới 150 m (500 ft) và ± 5% trên 150 m (500 ft) lấy\r\n\n giá trị lớn hơn\n\n0.3\r\n\n m (1 ft) dưới 150 m (500 ft), 0.3 m(1 ft) + 0.5% của\r\n\n toàn dải trên 150 m (500 ft)\n\n23*\n\nĐộ lệch chùm tia thẳng đứng\n\n\n\nDải tín\r\n\n hiệu\n\n1\n\n±3%\n\n0.3%\r\n\n của toàn dải\n\n24*\n\nĐộ lệch chùm tia nằm ngang\n\n\n\nDải\r\n\n tín hiệu\n\n1\n\n±3%\n\n0.3%\r\n\n của toàn dải\n\n25\n\nChuyển trạng thái đèn hiệu\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\n-\n\n-\n\n26\n\nTín hiệu cảnh báo\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\n-\n\n-\n\n27\n\nLựa chọn tần số mỗi máy thu tín hiệu\r\n\n dẫn đường\n\n\n\nĐủ để\r\n\n xác định tần số được lựa chọn\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n-\n\n28*\n\nKhoảng đo của DME 1 và 2\n\n\n\n0 -\r\n\n 370 km (0-200 NM)\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1852\r\n\n m (1NM)\n\n29*\n\nDữ liệu dẫn đường (vĩ độ/kinh độ, tốc\r\n\n độ máy bay, góc lệch, vận tốc gió, hướng gió)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n30*\n\nVị trí lựa chọn càng và càng hạ\r\n\n cánh\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n4\n\n-\n\n-\n\n31*\n\nNhiệt độ khí xả động cơ (T4)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n32*\n\nNhiệt độ vào Tuabin (TIT/ITT)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n33*\n\nThành phần nhiên liệu\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n34*\n\nTốc độ lấy độ cao\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n35*\n\nRò tìm băng\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n36*\n\nHệ thống theo dõi sử dụng và tình\r\n\n trạng trực thăng\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n-\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n-\n\n37\n\nChế độ kiểm soát động cơ\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\n-\n\n-\n\n38*\n\nĐiều chỉnh dữ liệu khí áp\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n64\r\n\n (khuyến cáo 4)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.1\r\n\n mb (0.01 in Hg)\n\n39*\n\nĐộ cao lựa chọn (các chế độ có thể\r\n\n lựa chọn của người lái)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n xác định sự lựa chọn của người lái\n\n40*\n\nVận tốc lựa chọn (các chế độ có thể\r\n\n lựa chọn của người lái)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n xác định sự lựa chọn của người lái\n\n41*\n\nSố Mach lựa chọn (các chế độ có thể\r\n\n lựa chọn của người lái)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n xác định sự lựa chọn của người lái\n\n42*\n\nTốc độ theo phương thẳng đứng được\r\n\n lựa chọn (các chế độ có thể lựa chọn của người lái)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n xác định sự lựa chọn của người lái\n\n43*\n\nGóc phương vị lựa chọn (các chế độ\r\n\n có thể lựa chọn của người lái)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n xác định sự lựa chọn của người lái,\n\n44*\n\nĐường bay lựa chọn (chế độ có thể lựa\r\n\n chọn của người lái)\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n xác định sự lựa chọn của người lái\n\n45*\n\nĐộ cao quyết định lựa chọn\n\n\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nĐủ để\r\n\n xác định sự lựa chọn của người lái\n\n46*\n\nĐịnh dạng hiển thị EFIS (người lái\r\n\n tàu bay)\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n4\n\n-\n\n-\n\n47*\n\nĐịnh dạng hiển\r\n\n thị báo động, động cơ, đa chức năng\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n4\n\n-\n\n-\n\n48*\n\nĐánh dấu sự kiện\n\n\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\n-\n\n-\n\n49*\n\nTrạng thái GPWS/TAW/GCAS (lựa chọn\r\n\n chế độ hiển thị địa hình bao gồm: cảnh báo, nhắc nhở, tư vấn) và (trạng thái đóng/mở) và (trạng thái hoạt động)\n\nÁp dụng\r\n\n cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01\r\n\n năm 2023\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n50*\n\nTCAS/ACAS (hệ thống cảnh báo chống\r\n\n và chạm trên không) và (trạng thái hoạt động)\n\nÁp dụng\r\n\n cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01\r\n\n năm 2023\n\nRời\r\n\n rạc\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n51*\n\nBề mặt điều khiển chính - lực tác động\r\n\n của phi công\n\nÁp dụng\r\n\n cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01\r\n\n năm 2023\n\nDải\r\n\n đo lường đầy đủ\n\n0.0125\r\n\n (khuyến cáo 0.0625)\n\n± 3%\r\n\n trừ khi độ chính xác cao hơn được yêu cầu\n\n0.5%\r\n\n của dải hoạt động\n\n52*\n\nTính toán trọng tâm tàu bay\n\nÁp dụng\r\n\n cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01\r\n\n năm 2023\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n64\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1% dải\r\n\n đo lường đầy đủ\n\n53*\n\nTrọng lượng tính toán của trực\r\n\n thăng\n\nÁp dụng\r\n\n cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01\r\n\n năm 2023\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n64\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1% dải\r\n\n đo lường đầy đủ\n\nGhi chú: số tham số được ghi phụ thuộc\r\n\nvào mỗi loại tàu bay. Các tham số mà không có biểu tượng (*) đi kèm là các tham\r\n\nsố bắt buộc phải ghi bất kể loại tàu bay nào. Thêm vào đó, các tham số có biểu\r\n\ntượng (*) đi kèm phải được ghi nếu nguồn dữ liệu cho tham số được sử dụng bởi hệ thống của tàu bay hoặc tổ lái để vận hành tàu bay.”\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 Điều\r\n\n6.094 quy định tại Mục 73 Phụ lục V của Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.094: CÁC ĐẶC TRƯNG THAM SỐ CỦA ADRS CHO\r\n\nTRỰC THĂNG\n\nTT\n\nTên tham số\n\nDải ghi tối thiểu\n\nChu kỳ ghi tối\r\n\n đa (giây)\n\nĐộ chính xác\r\n\n ghi dữ liệu tối thiểu\n\nĐộ phân giải\r\n\n ghi tối thiểu\n\nGhi chú\n\n1\n\nGóc phương vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Góc phương vị (góc phương vị từ\r\n\n hoặc góc phương vị thực) (*)\n\n±\r\n\n 180°\n\n1\n\n±2°\n\n0.5°\n\n(*)\r\n\n Góc phương vị được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ Yaw phải\r\n\n được ghi\n\nb) Tỷ lệ Yaw\n\n±\r\n\n 300°/s\n\n0.25\n\n± 1° + độ lệch 360°/h\n\n2°/s\n\n\n\n2\n\nTrạng thái pitch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Trạng thái Pitch (*)\n\n±90°\n\n0.25\n\n±2°\n\n0.5°\n\nTrạng\r\n\n thái Pitch được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ pitch phải được ghi\n\nb) Tỷ lệ Pitch\n\n±\r\n\n 300°/s\n\n0.25\n\n± 1°\r\n\n + độ lệch 360°/h\n\n2°/s\n\n\n\n3\n\nTrạng thái Roll\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Trạng thái Roll(t)\n\n±\r\n\n 180°\n\n0.25\n\n±2°\n\n0.5°\n\n(*) Trạng\r\n\n thái Roll được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ roll phải được ghi\n\nb) Tỷ lệ Roll\n\n±\r\n\n 300°/s\n\n0.25\n\n± 1°\r\n\n + độ lệch 360°/h\n\n2°/s\n\n\n\n4\n\nHệ thống xác định vị trí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Thời gian\n\n24\r\n\n giờ\n\n1\n\n±0.5\r\n\n giây\n\n0.1\r\n\n giây\n\nƯu\r\n\n tiên giờ UTC nếu có\n\nb) Kinh độ, vĩ độ\n\nVĩ độ:\r\n\n ± 90 độ Kinh độ: ±180 độ\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo 0.00015 độ)\n\n0.05°\n\n\n\nc) Độ cao\n\nTừ-300\r\n\n m (-1000 ft) tới độ cao tối đa cho phép của máy bay + 1500 m (5000 ft)\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (±15 m khuyến cáo ± 50 ft)\n\n1.5\r\n\n m (5 ft)\n\n\n\nd) Tốc độ máy bay so với mặt đất\n\n0-1000\r\n\n kt\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 5 kt)\n\n1 kt\n\n\n\nđ) Kênh\n\n0 -\r\n\n 360°\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (Khuyến cáo ± 2°)\n\n0.5°\n\n\n\ne) Lỗi ước lượng\n\nCó dải\r\n\n ghi\n\n2 (1\r\n\n nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\nPhải\r\n\n được ghi lại nếu có\n\n5\n\nGia tốc thẳng đứng\n\n-3 g\r\n\n đến + 6g(*)\n\n0.25\r\n\n (0.125 nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (± 0.09g ngoại trừ 01 sai số mực chuẩn là ±\r\n\n 0.045 g được khuyến cáo)\n\n0.004\r\n\n g\n\n\n\n6\n\nGia tốc dọc\n\n±\r\n\n 1 g(*)\n\n0.25\r\n\n (0.125 nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (±0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ± 0.05 g được khuyến cáo)\n\n0.004\r\n\n g\n\n\n\n7\n\nGia tốc theo phương ngang\n\n±\r\n\n 1 g(*)\n\n0.25\r\n\n (0.125 nếu có)\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (± 0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ± 0.05 g được\r\n\n khuyến cáo)\n\n0.004\r\n\n g\n\n\n\n8\n\nTĩnh áp bên ngoài (hoặc độ cao áp\r\n\n suất)\n\n34.4\r\n\n mb (3.44 in- Hg) tới 310.2 mb (31.02 in-Hg) hoặc theo dải\r\n\n có sẵn của cảm biến\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (± 1 mb (0.1 in-Hg) hoặc ± 30 m (± 100 ft) tới ± 210 m (± 700 ft) được\r\n\n khuyến cáo)\n\n0.1\r\n\n mb (0.01 in-Hg) hoặc 1.5 m (5 ft)\n\n\n\n9\n\nNhiệt độ không khí bên ngoài (hoặc\r\n\n nhiệt độ khí tổng)\n\n50°C\r\n\n tới + 90°C hoặc theo dải có sẵn của cảm biến\n\n2\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 2°C)\n\n1°C\n\n\n\n10\n\nTốc độ hiển thị\n\nTheo\r\n\n hệ thống đo lường và hiển thị cho người lái được lắp đặt hoặc dải có sẵn của\r\n\n cảm biến\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ± 3 %)\n\n1 kt\r\n\n (khuyến cáo 0.5 kt)\n\n\n\n11\n\nTốc độ vòng\r\n\n quay chính (Nr)\n\n50%\r\n\n đến 130% của dải đo lường cảm biến\n\n0.5\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.3%\r\n\n dải đo lường đầy đủ\n\n\n\n12\n\nTốc độ vòng quay động cơ vòng/phút\r\n\n (RPM)\n\nToàn\r\n\n dải bao gồm điều kiện vượt quá tốc độ\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của toàn dải\n\n*Chỉ\r\n\n áp dụng đối với trực thăng động cơ pit-tông\n\n13\n\nÁp suất đầu động cơ\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo 5% của toàn dải)\n\n2% của\r\n\n toàn dải\n\n\n\n14\n\nNhiệt độ dầu động cơ\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo 5% của toàn dải)\n\n2% của\r\n\n toàn dải\n\n\n\n15\n\nLưu lượng hoặc áp suất nhiên liệu\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n toàn dải\n\n\n\n16\n\nÁp suất đường ống phân phối (*)\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n toàn dải\n\n*Áp\r\n\n dụng đối với trực thăng động cơ\r\n\n pit-tông\n\n17\n\nCác tham số lực đẩy, công suất, mô\r\n\n men xoắn của động cơ cần thiết để xác định tỷ lệ lực đẩy/công suất *\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.1%\r\n\n của toàn dải\n\n* Đầy\r\n\n đủ các tham số, ví EPR/N1 hoặc momen/Np tương ứng với động cơ cụ thể. Định\r\n\n biên quá tốc độ có thể được cung cấp. Chỉ áp dụng cho trực thăng động cơ tuốc\r\n\n bin\n\n18\n\nTốc độ máy nén khí động cơ (*)\n\n0\r\n\n -150%\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của toàn dải\n\n*Chỉ\r\n\n áp dụng cho trực thăng động cơ tuốc bin\n\n19\n\nTốc độ tuabin dẫn động rô to chính(*)\n\n0\r\n\n -150%\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của toàn dải\n\n*Chỉ\r\n\n áp dụng cho trực thăng động cơ tuốc bin\n\n20\n\nTrục điều khiển (Collective Pitch)\n\nDải\r\n\n đo lường đầy đủ\n\n0.5\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.2%\r\n\n của toàn dải\n\n\n\n21\n\nNhiệt độ làm mát (*)\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt (khuyến cáo ±5°C)\n\n10°C\n\n*Chỉ\r\n\n áp dụng đối với trực thăng động cơ pit-tông\n\n22\n\nĐiện áp chính\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\r\n\n Volt\n\n\n\n23\n\nNhiệt độ đầu xy lanh (*)\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi xy lanh\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2% của\r\n\n toàn dải\n\n*Chỉ\r\n\n áp dụng đối với trực thăng động cơ pit-tông\n\n24\n\nLượng nhiên liệu\n\nToàn\r\n\n dải\n\n4\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1 %\r\n\n của toàn dải\n\n\n\n25\n\nNhiệt độ khí xả\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n2 %\r\n\n của toàn dải\n\n\n\n26\n\nĐiện áp khẩn nguy\n\nToàn\r\n\n dải\n\n1\r\n\n giây mỗi động cơ\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n1\r\n\n Volt\n\n\n\n27\n\nVị trí bề mặt\r\n\n tinh chỉnh\n\nToàn\r\n\n dải hoặc mỗi vị trí gián đoạn\n\n1\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n0.3\r\n\n % của toàn dải\n\n\n\n28\n\nVị trí càng hạ\r\n\n cánh\n\nMỗi\r\n\n vị trí gián đoạn (*)\n\nMỗi\r\n\n càng mỗi 2 giây\n\nTheo\r\n\n lắp đặt\n\n\n\n(*)\r\n\n Khi có, ghi lại vị trí thu và khóa càng, vị trí thả và khóa\r\n\n càng\n\n29\n\nCác đặc tính mới hoặc khác biệt của\r\n\n máy bay\n\nTheo\r\n\n quy định\n\nTheo\r\n\n quy định\n\nTheo\r\n\n quy định\n\nTheo\r\n\n quy định\n\n\n\n12. Bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2\r\n\nĐiều 6.095 vào Mục 9 Phụ lục V của Thông tư số\r\n\n21/2017/TT-BGTVT như sau:\n\n“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.095: TÍN HIỆU ĐƯỢC\r\n\nCVR GHI LẠI\n\na. CVR phải ghi đồng thời trên 04\r\n\nkênh riêng biệt những dữ liệu sau:\n\n1. Thông tin liên lạc bằng giọng nói\r\n\nđược truyền và nhận qua sóng liên lạc trên tàu bay cánh bằng.\n\n2. Âm thanh trong buồng lái tàu bay\n\n3. Thông tin liên lạc của những thành\r\n\nviên tổ bay trong buồng lái sử dụng hệ thống liên lạc nội bộ (nếu lắp đặt).\n\n4. Tín hiệu hoặc âm thanh dẫn đường\r\n\nhoặc tiếp cận qua tai nghe hoặc loa;\n\n5. Thông tin liên lạc của thành viên\r\n\ntổ bay sử dụng hệ thống thông báo hành khách, nếu lắp đặt.\n\nb. Phân phối âm thanh CVR phải tuân\r\n\nthủ như sau:\n\n1. Bảng điều khiển âm thanh cho lái\r\n\nchính;\n\n2. Bảng điều khiển âm thanh lái phụ;\n\n3. Bổ sung các vị trí phi hành đoàn\r\n\nbay và thời gian tham chiếu;\n\n4. Micro khu vực buồng lái.\n\nPHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.095: TÍN HIỆU ĐƯỢC\r\n\nCARS GHI LẠI\n\na. CARS sẽ ghi đồng thời trên hai\r\n\nkênh riêng biệt hoặc nhiều hơn, ít nhất là như sau:\n\n1. Thông tin liên lạc bằng giọng nói\r\n\nđược truyền và nhận qua sóng liên lạc trên tàu bay cánh bằng.\n\n2. Âm thanh trong buồng lái tàu bay\n\n3. Thông tin liên lạc của những thành\r\n\nviên tổ bay trong buồng lái sử dụng hệ thống liên lạc nội bộ, nếu lắp đặt.\n\n4. Tín hiệu hoặc âm thanh dẫn đường\r\n\nhoặc tiếp cận qua tai nghe hoặc loa;\n\nb. Phân bổ âm thanh CARS phải tuân thủ\r\n\nnhư sau:\n\n1. Giao tiếp bằng giọng nói;\n\n2. Môi trường âm thanh trên khoang\r\n\nkhách.”\n\n13. Bổ sung Phụ lục 1 Điều 6.096\r\n\nvào Phần 6 của Thông tư số 01/2011/TT-BGT VT như\r\n\nsau:\n\n“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.096: GHI LẠI GIAO TIẾP GIỮA TỔ BAY VÀ TÀU BAY\n\na. Phân loại:\n\n1. AIR hoặc AIRS loại A chụp khu vực\r\n\nbuồng lái để cung cấp dữ liệu cho thiết bị ghi chuyến bay thông thường. Để\r\n\nđảm bảo quyền riêng tư của tổ bay, khung hình buồng lái được thiết\r\n\nkế ở vị trí xa nhất để loại trừ đầu và vai của tổ bay khi tổ bay ngồi ở vị trí\r\n\nlàm việc bình thường.\n\n2. AIR hoặc AIRS loại B chụp lại\r\n\nthông tin liên kết dữ liệu\n\n3. AIR hoặc AIRS loại C chụp lại các\r\n\nthiết bị và bảng điều khiển.\n\n4. AIR hoặc AIRS loại C có thể được\r\n\ndùng để ghi dữ liệu chuyến bay khi không thể ghi dữ liệu trên FDR hoặc ADRS.\n\nb. Các ứng dụng cần ghi lại:\n\n1. Hoạt động của công tắc, bộ chọn và\r\n\nthông tin hiển thị cho tổ bay từ màn hình điện tử sẽ được\r\n\nghi lại bằng cảm biến hoặc các phương tiện điện tử khác.\n\n2. Việc ghi lại hoạt động của công tắc\r\n\nvà bộ chọn của tổ bay bao gồm:\n\n(i) Bất kỳ công tắc hoặc bộ chọn nào ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động và điều hướng của tàu bay cánh bằng;\n\n(ii) Lựa chọn các hệ thống bình thường\r\n\nvà thay thế.\n\n3. Việc ghi lại thông tin hiển thị\r\n\ncho tổ bay từ màn hình điện tử bao gồm:\n\n(i) Hiển thị chuyến bay và điều hướng\r\n\nchính;\n\n(ii) Màn hình giám sát hệ thống tàu\r\n\nbay cánh bằng;\n\n(iii) Hiển thị động cơ;\n\n(iv) Hiển thị mật độ chuyến bay, địa\r\n\nhình và thời tiết;\n\n(v) Hệ thống cảnh báo cho tổ bay;\n\n(vi) Các thiết bị dự phòng;\n\n(vii) Cài đặt EFB ở mức độ thực tế;\n\n4. Nếu sử dụng cảm biến hình ảnh, việc\r\n\nghi hình ảnh đó không được chụp phần đầu và vai của các thành viên tổ bay khi\r\n\nngồi ở vị trí hoạt động bình thường.”\n\n14. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều\r\n\n6.097 quy định tại Mục 74 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.097: ỨNG DỤNG THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU LIÊN KẾT\n\nTT\n\nLoại\r\n\n hình ứng dụng\n\nMô\r\n\n tả loại hình ứng dụng\n\nNội\r\n\n dung ghi dữ liệu\n\n1\n\nKhởi đầu kết nối dữ liệu\n\nBao gồm các ứng dụng sử dụng để\r\n\n đăng nhập vào hoặc khởi động dịch vụ liên kết dữ liệu. Trong FANS-1/A và ATN,\r\n\n các ứng dụng là thông báo các trang thiết bị ATS (AFN)\r\n\n và quản lý tình huống (CM) tương ứng\n\nC\n\n2\n\nKiểm soát viên không lưu, liên lạc\r\n\n người lái\n\n- Bao gồm các ứng dụng sử dụng để\r\n\n yêu cầu chuyển đổi, ra huấn lệnh, hướng dẫn và liên lạc giữa thành viên tổ\r\n\n lái và kiểm soát viên không lưu dưới mặt đất. Trong FAN1/A và ATN, các ứng dụng\r\n\n bao gồm ứng dụng CPDLC, ứng dụng để chuyển đổi vùng biển (OCL) và huấn lệnh\r\n\n khởi hành (DCL) cũng như đưa ra liên kết dữ liệu huấn lệnh lăn tàu bay.\n\nC\n\n3\n\nGiám sát theo địa chỉ\n\n- Bao gồm các ứng dụng sự giám sát\r\n\n mà trong đó cơ sở mặt đất thiết lập hợp đồng để chuyển\r\n\n đi dữ liệu giám sát.\n\n- Trong FAN-1/A và ATN, các ứng dụng\r\n\n bao gồm hệ thống giám sát phụ thuộc tự động - hợp đồng (ADS-C). Khi tham số dữ\r\n\n liệu được đưa vào điện văn thì phải được ghi lại trừ khi\r\n\n đó là dữ liệu từ cùng 01 nguồn đã được ghi trong FDR.\n\nC\n\n4\n\nThông tin chuyến bay\n\nBao gồm các dịch vụ nào sử dụng để\r\n\n chuyển thông tin chuyến bay tới 01 tàu bay cụ thể. Ví dụ,\r\n\n DMETAR, D-ATIS, D-NOTAM và các dịch vụ liên kết dữ liệu dạng chữ khác.\n\nC\n\n5\n\nPhát sóng giám sát tàu bay\n\nBao gồm hệ thống giám sát cao cấp\r\n\n và sơ cấp, cũng như hệ thống giám sát phụ thuộc tự động phát dữ liệu (ADS-B\r\n\n output). Khi dữ liệu tham số truyền đi bởi tàu bay được\r\n\n đưa vào điện văn thì phải được ghi lại trừ khi dữ liệu\r\n\n đó là dữ liệu từ cùng 01 nguồn đã được ghi trong FDR\n\nM*\n\n6\n\nDữ liệu kiểm soát khai thác hàng\r\n\n không\n\nBao gồm áp dụng bất kì việc truyền hoặc nhận dữ liệu sử dụng với mục đích dành\r\n\n cho người khai thác tàu bay (Theo định nghĩa AOC của ICAO)\n\nM*\n\nTrong đó:\n\nC: Nội dung ghi hoàn chỉnh\n\nM: Thông tin cho phép tương quan với\r\n\nbất kỳ dữ liệu liên quan được lưu trữ riêng biệt với tàu bay cánh bằng\n\n*: Các ứng dụng được ghi lại chỉ có\r\n\nthể thực hiện được nhờ cấu trúc của hệ thống.”\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 7 BỘ\r\n\nQUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản d Điều 7.110 quy định tại Phần 7 của Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:\n\n“d. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi\r\n\nthông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, Cục HKVN sẽ tiến hành tổ chức sát\r\n\nhạch theo quy định đối với loại giấy phép và năng định tương ứng. Nếu người làm\r\n\nđơn đề nghị không hoàn thành tất cả nội dung sát hạch trong thời hạn 15 ngày\r\n\nthì các phần sát hạch đạt yêu cầu sẽ được bảo lưu kết quả trong vòng 60 ngày\r\n\ntheo quy định của Chương E của Phần này.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản b, d của\r\n\nPhụ lục 1 Điều 7.110 quy định tại Phần 7 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như\r\n\nsau:\n\na. Sửa đổi, bổ sung khoản b của Phụ lục\r\n\n1 Điều 7.110 quy định tại Phần 7 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“b. Trong thời hạn 25 ngày, kể từ thời\r\n\nđiểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc cấp giấy phép người lái tàu\r\n\nbay cho những người đề nghị đáp ứng được các yêu cầu của Bộ QCATHK này.”\n\nb. Sửa đổi, bổ sung khoản d của Phụ lục\r\n\n1 Điều 7.110 quy định tại Phần 7 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT\r\n\nnhư sau:\n\n“d. Người làm đơn đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép người lái tàu bay phải nộp hồ sơ tối thiểu 20 ngày trước ngày hết hạn của\r\n\ngiấy phép đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do;\n\n2. Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với quy định của Bộ Y tế và Phần 8 Bộ quy chế an toàn hàng\r\n\nkhông còn hiệu lực;\n\n3. Kết quả kiểm\r\n\ntra sát hạch trình độ, kinh nghiệm trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp\r\n\nvới năng định đề nghị cấp;\n\n4. Bản sao chứng chỉ đủ trình độ ngôn\r\n\nngữ tiếng Anh tối thiểu mức 4 theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về hàng\r\n\nkhông dân dụng quốc tế của cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng\r\n\nkhông được Cục HKVN cấp hoặc công nhận còn hiệu lực.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản b của Phụ\r\n\nlục 2 Điều 7.110 quy định tại Phần 7 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTYT như sau:\n\n“b. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời\r\n\nđiểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra\r\n\nvà thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung các khoản b,\r\n\nd, g của Phụ lục 1 Điều 7.350 quy định tại Phần 7 của Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\na. Sửa đổi, bổ sung khoản b của Phụ lục\r\n\n1 Điều 7.350 quy định tại Phần 7 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“b. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời\r\n\nđiểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra\r\n\nvà thực hiện việc cấp giấy phép nhân viên AMT/ARS cho những người đề nghị đáp ứng\r\n\nđược các yêu cầu của Bộ QCATHK này.”\n\nb. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nkhoản d của Phụ lục 1 Điều 7.350 quy định tại Phần 7 của Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“d. Người làm đơn đề\r\n\nnghị cấp lại giấy phép nhân viên AMT/ARS phải nộp hồ sơ tối thiểu 10 ngày trước\r\n\nngày hết hạn của giấy phép đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do;\n\n2. Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với quy định của Bộ Y tế và Phần 8 Bộ quy chế an toàn hàng\r\n\nkhông còn hiệu lực;\n\n3. Kết quả kiểm tra sát hạch trình độ,\r\n\nkinh nghiệm trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp.”\n\nc. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản g của Phụ lục 1 Điều 7.350 quy định tại Phần 7 của Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“g. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời\r\n\nđiểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra\r\n\nvà thực hiện việc cấp lại, gia hạn năng định phù hợp.”\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 9 BỘ\r\n\nQUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản d\r\n\ncủa Phụ lục 1 Điều 9.157 quy định tại Phần 9 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT \r\n\nngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT như sau:\n\n“1. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận,\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày tiếp theo, Cục HKVN xem xét lập kế hoạch và tiến hành kiểm\r\n\ntra tại địa điểm đặt thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.”\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 10\r\n\nBỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DUNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10.195\r\n\nquy định tại Phần 10 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:\n\n“10.195 NẠP NHIÊN LIỆU KHI HÀNH\r\n\nKHÁCH Ở TRÊN TÀU BAY\n\na. Người chỉ huy tàu bay không được\r\n\ncho phép nạp nhiên liệu lên tàu bay khi hành khách đang lên, đang ở trên hoặc đang\r\n\nxuống tàu bay, trừ khi:\n\n1. Trên tàu bay có nhân viên được huấn\r\n\nluyện sẵn sàng triển khai và chỉ huy việc thoát hiểm;\n\n2. Giữ liên lạc 2 chiều giữa nhân\r\n\nviên được huấn luyện trên tàu bay và nhân viên giám sát nạp nhiên liệu trên mặt\r\n\nđất.\n\nb. Trực thăng: không được phép nạp\r\n\nnhiên liệu vào trực thăng với cánh quay đang quay hoặc đã dừng khi:\n\n1. Hành khách đang lên hoặc đang xuống\r\n\ntrực thăng;\n\n2. Khi nạp oxy.\n\nc. Người chỉ huy tàu bay phải thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa bổ sung khi sử dụng nhiên liệu khác với nhiên liệu\r\n\nhàng không hoặc khi sử dụng đường ống hở.\n\nd. Người khai thác đề nghị phương thức\r\n\nnạp nhiên liệu khi có khách trên tàu bay phải xây dựng quy trình và các điều kiện\r\n\ncụ thể để thực hiện việc tra nạp.\n\nđ. Không được phép nạp nhiên liệu loại\r\n\nxăng hàng không (AVGAS) hoặc dạng wide-cut hoặc kết hợp các các dạng nhiên liệu\r\n\nnày khi hành khách trên tàu bay.\n\ne. Chi tiết các điều kiện cho việc nạp\r\n\nnhiên liệu khi có hành khách đang ở trên tàu bay được quy định tại Phụ lục 1 Điều\r\n\n10.195.\n\ng. Không được phép xả nhiên liệu của\r\n\ntrực thăng khi:\n\n1. Có hành khách trên trực thăng;\n\n2. Hành khách đang lên hoặc đang xuống\r\n\ntrực thăng;\n\n3. Đang nạp oxy.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản f của Phụ\r\n\nlục 1 Điều 10.115 quy định tại Phần 10 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“f. Trong vòng 4 ngày làm việc, kể từ\r\n\nkhi hồ sơ được xác định là hợp lệ, Cục HKVN sẽ hoàn tất thủ tục để cấp Giấy chứng\r\n\nnhận thành viên tổ bay cho các đối tượng đáp ứng yêu cầu.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều\r\n\n10.195 quy định tại Phần 10 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 10.195 NẠP NHIÊN\r\n\nLIỆU KHI CÓ HÀNH KHÁCH ĐANG LÊN, ĐANG Ở TRÊN HOẶC ĐANG XUỐNG TÀU BAY\n\nNgười khai thác phải thiết lập phương\r\n\nthức nạp nhiên liệu khi hành khách đang ở trong tàu bay nhằm đảm bảo các quy định\r\n\nsau đây được thực hiện:\n\na. Phải có người có khả năng điều\r\n\nhành các phương thức khẩn nguy liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, thông tin\r\n\nliên lạc, hướng dẫn thoát hiểm tại vị trí quy định để giám sát trong suốt quá\r\n\ntrình nạp nhiên liệu khi có hành khách ở trong tàu bay;\n\nb. Người giám sát việc nạp nhiên liệu\r\n\ndưới mặt đất và nhân viên trên tàu bay phải thiết lập thông tin liên lạc 2 chiều\r\n\nthông qua hệ thống thông tin liên lạc của tàu bay hoặc thông qua các phương\r\n\npháp phù hợp khác;\n\nc. Các thành viên tổ bay, các nhân viên\r\n\nvà hành khách phải được thông báo về việc tiến hành nạp nhiên liệu;\n\nd. Đèn hiệu “Thắt dây an toàn” phải ở\r\n\ntrạng thái tắt;\n\nđ. Đèn hiệu “Không hút thuốc” phải ở trạng thái bật sáng;\n\ne. Hành khách phải được hướng dẫn các\r\n\nhành động cần thiết trong trường hợp có sự cố xảy ra;\n\ng. Có đủ số người được cấp chứng chỉ\r\n\nphù hợp trên tàu bay để chuẩn bị cho việc thoát hiểm khẩn cấp;\n\nh. Nếu có mùi nhiên liệu bên trong\r\n\ntàu bay hoặc bất kỳ nguy hại nào khác xuất hiện trong khi\r\n\nnạp nhiên liệu, việc nạp nhiên liệu phải được dừng ngay lập tức;\n\ni. Khu vực đất bên dưới cửa thoát hiểm\r\n\nvà cầu trượt phải thông thoáng;\n\nk. Có quy định về việc giải toả hành\r\n\nkhách an toàn và nhanh chóng;\n\nl. Đối với trực thăng, cửa phía khu vực\r\n\nnạp nhiên liệu của trực thăng phải được đóng, trừ khi đây\r\n\nlà cửa duy nhất để thoát hiểm;\n\nm. Đối với trực thăng, cửa phía không\r\n\nthực hiện việc nạp nhiên liệu của trực thăng duy trì mở, khi điều kiện thời tiết\r\n\ncho phép, trừ khi được quy định khác bởi tài liệu hướng dẫn bay trực thăng\r\n\n(RFM);\n\nn. Phương tiện dập cháy phải ở vị trí\r\n\nsẵn sàng trong trường hợp có hỏa hoạn khi tra nạp nhiên liệu;\n\no. Hành khách không sử dụng dây an\r\n\ntoàn;\n\np. Đối với trực thăng khi cánh quay\r\n\nđang hoạt động, chỉ những hành khách sẽ tiếp tục chuyến bay tiếp theo được phép\r\n\nở trên trực thăng.”\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 12\r\n\nBỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản e, i\r\n\nĐiều 12.013 quy định tại Phần 12 của Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là\r\n\nThông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:\n\na. Sửa đổi, bổ sung khoản e Điều\r\n\n12.013 quy định tại Phần 12 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“e. Trong thời hạn 40 ngày, kể từ thời\r\n\nđiểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết\r\n\nquả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các\r\n\nyêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người\r\n\nkhai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục HKVN sẽ thông\r\n\nbáo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu\r\n\ncầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa\r\n\nđược đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC.”\n\nb. Sửa đổi, bổ sung khoản i Điều\r\n\n12.013 quy định tại Phần 12 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“i. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời\r\n\nđiểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các\r\n\nyêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi\r\n\nAOC. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục HKVN sẽ thông báo kết quả\r\n\ncho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục\r\n\ncác yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu\r\n\nchưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều\r\n\n12.157 quy định tại Mục 27 Phụ lục X của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày\r\n\n31/03/2016 của Bộ trương Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BGTVT) như sau:\n\n“d. Khi người khai thác được Cục HKVN\r\n\nphê chuẩn Hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi (FRMS), người khai thác phải:\n\n1. Tích hợp Hệ thống FRMS vào hệ thống\r\n\nquản lý an toàn của người khai thác;\n\n2. Thiết lập giá trị tối đa về thời\r\n\ngian bay, thời gian làm nhiệm vụ bay, thời gian làm nhiệm vụ và giá trị tối thiểu\r\n\nvề khoảng thời gian nghỉ ngơi;\n\n3. Hệ thống FRMS phải đảm bảo mức an\r\n\ntoàn tương đương hoặc tốt hơn các quy định về quản lý mệt mỏi hiện hành trước\r\n\nkhi được phép thay thế một phần hoặc toàn bộ các quy định đang thực hiện.”\n\n3. Bổ sung khoản g, h Điều 12.197\r\n\nvào Phần 12 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGTVT như sau:\n\n“g. Cục HKVN có thể dựa trên quá\r\n\ntrình đánh giá rủi ro của người khai thác tàu bay để cho phép người khai thác\r\n\ntàu bay áp dụng các quy định về chu kỳ theo dõi vị trí của\r\n\ntàu bay khác với các quy định tại khoản đ Điều này với điều kiện chương trình\r\n\nđánh giá rủi ro của Người khai thác tàu bay phải thể hiện được cách thức kiểm\r\n\nsoát các rủi ro sau khi áp dụng chu kỳ đề nghị và phải bao gồm các yêu cầu sau:\n\n1. Năng lực của hệ thống kiểm soát\r\n\nkhai thác của người khai thác và các quy trình kiểm soát bao gồm việc liên lạc\r\n\nvới các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATS);\n\n2. Khả năng của tàu bay và các hệ thống\r\n\nlắp đặt trên tàu bay;\n\n3. Các phương tiện có sẵn để xác định\r\n\nvị trí và liên lạc với tàu bay;\n\n4. Tần suất báo cáo và khoảng thời\r\n\ngian trống không thực hiện báo cáo;\n\n5. Các tác động đến yếu tố con người do sự thay đổi về quy trình tổ bay;\n\n6. Các biện pháp giảm thiểu rủi ro cụ\r\n\nthể và các quy trình bất thường, khẩn nguy.\n\nh. Cục HKVN dựa trên các hướng dẫn cụ\r\n\nthể của ICAO làm cơ sở đánh giá yêu cầu của người khai thác tàu bay theo quy định\r\n\ntại khoản g Điều này.”\n\n4. Bổ sung khoản g, h Điều 12.225\r\n\nvào Mục 40 Phụ lục X của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31/03/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT) như sau:\n\n“g. Khi Cục HKVN hoặc quốc gia đăng\r\n\nký tàu bay chấp thuận hệ thống bảo dưỡng tương đương, người được chỉ định ký\r\n\ncho phép tàu bay vào khai thác sau bảo dưỡng phải có Giấy chứng nhận được cấp\r\n\ntheo Phần 7 Bộ QCATHK hoặc quy chế về cấp phép nhân viên hàng không của quốc\r\n\ngia đăng ký phù hợp với Phụ ước 1 của Công ước Chi-ca-go.\n\nh. Từ ngày 05/11/2020, Người khai\r\n\nthác tàu bay chỉ được phép khai thác tàu bay khi tàu bay, động cơ của tàu bay,\r\n\ncánh quạt và các bộ phận khác được bảo dưỡng bởi:\n\n1. Tổ chức được phê chuẩn bởi Cục\r\n\nHKVN theo các quy định tại Phần 5 của Bộ QCATHK hoặc bởi quốc gia thành viên\r\n\nICAO khác và được chấp thuận bởi Cục HKVN;\n\n2. Cá nhân, tổ chức tuân thủ quy\r\n\ntrình được Cục HKVN cho phép thực hiện và có xác nhận hoàn thành bảo dưỡng liên\r\n\nquan tới công tác bảo dưỡng đó.”\n\n5. Bổ sung khoản e Điều 12.243 vào\r\n\nPhần 12 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT như sau:\n\n“e. Kể từ ngày\r\n\n05/11/2020, khi công việc bảo dưỡng không được thực hiện bởi tổ chức bảo dưỡng\r\n\nđược phê chuẩn, xác nhận hoàn thành bảo dưỡng phải được ký bởi các nhân viên\r\n\nhàng không được cấp chứng chỉ theo quy định tại Phần 7 của Bộ QCATHK hoặc theo\r\n\ncác quy định về nhân viên hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay phù hợp với\r\n\nPhụ ước 1 của Công ước Chi-ca-go để xác nhận công việc bảo dưỡng đã được hoàn\r\n\nthành tuân thủ với các dữ liệu được phê chuẩn và quy trình được chấp thuận bởi\r\n\nquốc gia đăng ký.”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản g của Phụ\r\n\nlục 1 Điều 12.081 quy định tại Mục 54 Phụ lục X của Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BGTVT như sau:\n\n“g. Nhật ký kỹ thuật tàu bay\n\nNhật\r\n\n ký hành trình\n\n12\r\n\n tháng\n\nHồ\r\n\n sơ bảo dưỡng\n\n12\r\n\n tháng\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản e của Phụ\r\n\nlục 2 Điều 12.153 quy định tại Phần 12 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“e. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN quyết định phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng\r\n\ndẫn khai thác nếu thấy rằng các nội dung sửa đổi đáp ứng đầy đủ các quy định của\r\n\nPhần này hoặc thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung tài liệu\r\n\nhướng dẫn khai thác bằng văn bản, có nêu rõ lý do.”\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 14\r\n\nBỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Bổ sung Điều 14.071 vào Phần 14\r\n\ncủa Thông tư số 01/2011/TT- BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT như\r\n\nsau:\n\n“14.071 HUẤN LUYỆN\r\n\nPHỤC HỒI VÀ NGĂN NGỪA TÌNH TRẠNG CỦA TÀU BAY (UPRT)\n\nNgười có AOC phải xây dựng các nội\r\n\ndung và tiến hành huấn luyện phục hồi và ngăn ngừa tình trạng của tàu bay\r\n\n(UPRT- upset prevention and recovery training) tới người lái tàu bay. Cục HKVN\r\n\nquy định chi tiết về nội dung huấn luyện UPRT theo tài liệu\r\n\nhướng dẫn của ICAO. Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.”\n\n\n\nPHỤ LỤC X\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 19\r\n\nBỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản a, b và\r\n\nd Điều 19.063 quy định tại Mục 11 Phụ lục XIV của Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT ngày 30/06/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n21/2017/TT-BGTVT) như sau:\n\na. Sửa đổi, bổ sung khoản a, b Điều\r\n\n19.063 quy định tại Mục 11 Phụ lục XIV của Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT như\r\n\nsau:\n\n“a. Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn\r\n\ntàu bay của Việt Nam có trách nhiệm tiến hành điều tra đối với các sự cố, tai nạn\r\n\ntàu bay nghiêm trọng xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do\r\n\nViệt Nam quản lý. Tuy nhiên, Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt\r\n\nnam có thể ủy quyền một phần hoặc toàn bộ các công việc liên quan đến việc điều\r\n\ntra sự cố, tai nạn tàu bay cho cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của quốc\r\n\ngia khác hoặc tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của khu vực theo sự thỏa\r\n\nthuận giữa các bên.\n\nb. Trong trường\r\n\nhợp quốc gia nơi xảy ra tai nạn, sự cố không tiến hành điều tra và không ủy quyền\r\n\ncho quốc gia khác hoặc tổ chức điều tra tai nạn, sự cố của khu vực, Việt Nam với\r\n\ntư cách là quốc gia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia của người khai thác tàu bay\r\n\ncó quyền yêu cầu chính thức quốc gia nơi xảy ra tai nạn, sự cố ủy quyền việc thực\r\n\nhiện điều tra. Trường hợp quốc gia nơi xảy ra tai nạn, sự cố không có trả lời\r\n\ntrong thời gian 30 ngày, Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam sẽ\r\n\ntiến hành việc điều tra với những thông tin có được.”\n\nb. Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều\r\n\n19,063 quy định tại Mục 11 Phụ lục XIV Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT như sau:\n\n“d. Trong trường hợp sự cố, tai nạn\r\n\ntàu bay xảy ra tại vị trí không xác định được thuộc lãnh thổ của một quốc gia\r\n\nnào thì Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam có trách nhiệm tiến\r\n\nhành điều tra đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, Cơ quan điều\r\n\ntra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam có thể ủy quyền một phần hoặc toàn bộ\r\n\ncác công việc liên quan đến việc điều tra sự cố, tai nạn tàu bay cho cơ quan điều\r\n\ntra sự cố, tai nạn tàu bay của quốc gia khác hoặc tổ chức điều tra tai nạn, sự\r\n\ncố của khu vực theo sự thỏa thuận giữa các bên.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản b Điều\r\n\n19.113 quy định tại Phụ lục XVII của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày\r\n\n31/3/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT) như sau:\n\n“b. Khi xảy ra tai nạn tàu bay, sự cố\r\n\nnghiêm trọng được tiến hành điều tra theo Phụ ước 13 của\r\n\nCông ước Chicago trong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản\r\n\nlý, Bộ Giao thông vận tải bằng cách thức nhanh nhất có thể thông báo cho:\n\n1. Quốc gia đăng ký tàu bay;\n\n2. Quốc gia của người khai thác tàu\r\n\nbay;\n\n3. Quốc gia thiết kế tàu bay;\n\n4. Quốc gia sản xuất tàu bay;\n\n5. Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế\r\n\nđối với tàu bay có trọng tải lớn hơn 2.250kg.”\n\n3. Bổ sung khoản d vào Điều 19.157\r\n\nquy định tại Mục 26 Phụ lục XIV của Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT như sau:\n\n“d. Cục HKVN có quyền\r\n\nban hành các khuyến cáo an toàn sau khi thỏa thuận với quốc gia tiến hành điều\r\n\ntra tai nạn, sự cố tàu bay nhằm mục đích ngăn ngừa sự tái diễn, sự cố tàu bay,\r\n\nkhi tham gia điều tra tai nạn, sự cố tàu bay.”\n\n4. Bổ sung Điều 19.158 vào Phần 19\r\n\ncủa Thông tư số 01/2011/TT- BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT như\r\n\nsau:\n\n“19.158 BÁO CÁO CHÍNH THỨC\n\nTrong trường hợp quốc gia tiến hành điều tra sự cố, tai nạn tàu bay không công bố báo\r\n\ncáo chính thức hay báo cáo tạm thời trong thời gian thích hợp, Cơ quan điều tra\r\n\nsự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam khi tham gia điều tra có quyền yêu cầu cơ\r\n\nquan điều tra sự cố, tai nạn của quốc gia tiến hành điều tra ban hành bản tuyên\r\n\nbố bao gồm các vấn đề an toàn đưa ra từ các thông tin có sẵn. Trong trường hợp\r\n\ncơ quan điều tra sự cố, tai nạn của quốc gia tiến hành điều tra không có trả lời\r\n\ntrong thời gian 30 ngày, Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn của Việt Nam sẽ ban\r\n\nhành bản tuyên bố này sau khi thống nhất với các cơ quan điều tra sự cố, tai nạn\r\n\ncủa các quốc gia tham gia điều tra.”\n\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản b\r\n\nPhụ lục 1 Điều 19.010 quy định tại Mục 40 Phụ lục XIV của Thông tư số\r\n\n21/2017/TT-BGTVT như sau:\n\n“1. Sự cố nghiêm trọng (Mức B):\n\n(i) Sự cố xảy ra với\r\n\nnhững tình huống cho thấy tai nạn gần xảy ra và gắn liền với khai thác tàu bay,\r\n\nxảy ra giữa thời điểm bất kỳ người nào lên tàu bay để thực hiện chuyến bay cho\r\n\nđến khi tất cả mọi người đã rời khỏi tàu bay.\n\n(ii) Các sự cố nghiêm trọng được liệt\r\n\nkê nhưng không hạn chế tại Phụ lục II Điều 19.010 của Phần\r\n\nnày. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng sự cố, những sự cố được\r\n\nliệt kê này có thể không xếp loại là sự cố nghiêm trọng nếu xét thấy sự tồn tại\r\n\nhiệu quả của các biện pháp phòng ngừa giữa sự cố và khả năng xảy ra tai nạn.”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản e, n, r\r\n\nvà s Phụ lục 2 Điều 19.010 quy định tại Mục 41 Phụ lục XIV của Thông tư số\r\n\n21/2017/TT-BGTVT như sau:\n\na. Sửa đổi, bổ sung khoản e của Phụ lục\r\n\n2 Điều 19.010 quy định tại Mục 41 Phụ lục XIV của Thông tư\r\n\nsố 21/2017/TT-B GTVT như sau:\n\n“e. Hạ cánh hoặc thử hạ cánh trên đường\r\n\nCHC đang đóng hoặc đang bị chiếm dụng, đường CHC không được chỉ định hoặc những\r\n\nvị trí ngoài ý muốn như đường bộ.\n\nb. Sửa đổi, bổ sung khoản n của Phụ lục\r\n\n2 Điều 19.010 quy định tại Mục 41 Phụ lục XIV của Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT \r\n\nnhư sau:\n\n“n. Người lái tàu bay mất khả năng\r\n\nlàm việc trong thời gian tàu bay đang bay:\n\n1. Đối với chuyến bay khai thác với một\r\n\nngười lái;\n\n2. Đối với những chuyến bay khai thác\r\n\nvới nhiều người lái mà việc an toàn bay bị ảnh hưởng bởi sự tăng trưởng đáng kể\r\n\ncủa khối lượng công việc cho những thành viên còn lại.”\n\nc. Bổ sung khoản r và s vào Phụ lục 2\r\n\nĐiều 19.010 quy định tại Mục 41 Phụ lục XIV của Thông tư số\r\n\n21/2017/TT-BGTVT như sau:\n\n“r. Hạ cánh với càng hoặc bánh tàu\r\n\nbay không được thả mà không được phân loại là một tai nạn.\n\ns. Kéo lê trong quá trình hạ cánh tại\r\n\nđầu cánh tàu bay, động cơ hoặc bất kì bộ phận khác của tàu bay mà không được\r\n\nphân loại là một tai nạn.”\n\n\n\nPHỤ LỤC XI\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 20\r\n\nBỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều\r\n\n20.055 quy định tại Phần 20 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:\n\n“a. Cục HKVN quyết định cấp, gia hạn,\r\n\ncông nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nthông báo kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều\r\n\n20.063 quy định tại Phần 20 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“a. Người làm hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu phải nộp đơn cùng hồ sơ theo quy định gửi\r\n\nCục HKVN trước ngày dự định được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu\r\n\n25 ngày. Để thực hiện công việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện bay xuất khẩu, Cục HKVN có trách nhiệm thực hiện công việc kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ, thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu\r\n\nbay và kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay theo như thời hạn được quy định cho\r\n\nviệc việc cấp, công nhận, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện bay.”\n\n\n\nPHỤ LỤC XII\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 21\r\n\nBỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Bổ sung Điều 21.044 vào Phần 21\r\n\ncủa Thông tư số 01/2011/TT- BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:\n\n\"21.044 ĐÌNH CHỈ GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN LOẠI\n\na. Khi các tàu bay, động cơ hoặc cánh\r\n\nquạt không đáp ứng được các điều kiện cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại quy định\r\n\ntại Điều 21.025, Cục HKVN tiến hành tạm đình toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng\r\n\nnhận loại đối với loại tàu bay, động cơ, cánh quạt. Cục HKVN phải thực hiện các\r\n\nhành động sau:\n\n1. Thông báo cho các Quốc gia thành\r\n\nviên về việc đình chỉ; thời gian đình chỉ nếu đã xác định rõ nguyên nhân của việc\r\n\nđình chỉ và các công việc cần thiết phải thực hiện nếu bản chất của việc đình\r\n\nchỉ ảnh hưởng đến khả năng đủ điều kiện bay của tàu bay, động cơ hoặc loại cánh\r\n\nquạt có liên quan;\n\n2. Thiết lập với quốc gia sản xuất, nếu không phải là quốc gia thiết kế, các hành động cần\r\n\nthiết để xác định các trách nhiệm về đủ điều kiện bay tương ứng theo thỏa thuận;\n\nb. Trên cơ sở Giấy chứng nhận loại do\r\n\nCục HKVN cấp, Quốc gia thành viên ICAO thông báo ngay cho Cục HKVN việc đình chỉ\r\n\ncó liên quan đến Giấy chứng nhận loại do Cục HKVN cấp;\n\nc. Trong thời gian đình chỉ được\r\n\nthông báo trong khoản a và b Điều này, Cục HKVN tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ\r\n\nvề đủ điều kiện bay liên tục theo quy định của Phần 4 và\r\n\nPhần 20 Bộ QCATHK;\n\nd. Cục HKVN phải thông báo cho các Quốc\r\n\ngia thành viên ICAO và Quốc gia sản xuất tàu bay (nếu không phải là Việt Nam)\r\n\nviệc đình chỉ Giấy chứng nhận loại và khi Giấy chứng nhận loại bị đình chỉ đã\r\n\nđược khôi phục giá trị.”\n\n2. Bổ sung Điều 21.046 vào Phần 21\r\n\ncủa Thông tư số 01/2011/TT- BGTVT như sau:\n\n\"21.046 THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI\n\na. Cục HKVN thiết lập quy trình để\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận loại khi tổ chức thiết kế (của Việt Nam) từ bỏ Giấy chứng\r\n\nnhận loại hoặc chấm dứt hoạt động. Cục HKVN phải:\n\n1. Thông báo cho các Quốc gia thành\r\n\nviên về việc thu hồi Giấy chứng nhận loại và đề nghị chấm dứt phê chuẩn sản xuất\r\n\ntheo Chương G của phần này;\n\n2. Tham vấn các Quốc gia đăng ký về\r\n\nviệc thu thập, xác định và thành lập bổ sung các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều\r\n\nkiện bay được coi là cần thiết cho tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục của loại\r\n\ntàu bay có chứng nhận loại bị thu hồi.\n\nb. Ngoại trừ các lý do liên quan đến\r\n\nsự an toàn tức thời của một loại tàu bay, Cục HKVN thu hồi Giấy chứng nhận loại\r\n\ntàu bay đồng thời thông báo cho các Quốc gia đăng ký tàu\r\n\nbay trách nhiệm về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục đối với tàu bay bị thu\r\n\nhồi Giấy chứng nhận loại.\n\nc. Cục HKVN sẽ thông báo cho các Quốc\r\n\ngia thành viên, bao gồm cả Quốc gia sản xuất (nếu không phải là Việt Nam) việc\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận loại và ngày có hiệu lực của việc thu hồi.”\n\n3. Bổ sung khoản b, c, d, đ vào Điều\r\n\n21.063 quy định tại Phần 21 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“b. Cục HKVN phải thiết lập các quy\r\n\ntrình để chuyển giao. Giấy chứng nhận loại (nhằm liên tục tuân thủ các thiết kế\r\n\nđã được phê duyệt của tàu bay, động cơ, cánh quạt với các yêu cầu về tiêu chuẩn\r\n\nđủ điều kiện bay thích hợp) trong các trường hợp sau:\n\n1. Việc chuyển giao mà Việt Nam vẫn\r\n\nlà Quốc gia thiết kế.\n\n2. Việc chuyển giao sang một Quốc gia\r\n\nthiết kế khác.\n\nc. Trong trường hợp Việt Nam được\r\n\nchuyển giao là Quốc gia thiết kế, Cục HKVN phải cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nloại theo Điều 21.043 Phần này.\n\nd. Trường hợp Quốc gia sản xuất tàu\r\n\nbay, động cơ, cánh quạt không phải là Quốc gia thiết kế (Việt Nam) thì Cục HKVN\r\n\nphải có thỏa thuận với Quốc gia sản xuất nhằm đảm bảo tổ chức sản xuất có quyền\r\n\ntiếp cận các dữ liệu thiết kế loại tàu bay, động cơ, cánh quạt và trách nhiệm của\r\n\ncác Quốc gia đối với thiết kế, sản xuất, duy trì đủ điều kiện bay của tàu bay.\n\nđ. Cục HKVN phải thông báo cho các Quốc\r\n\ngia liên quan việc chuyển giao Giấy chứng nhận loại sau khi đã chuyển giao cho\r\n\nQuốc gia khác.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21.071\r\n\nquy định tại Phần 21 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“a. Trong vòng 10 tháng kể từ khi nhận\r\n\nđược hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc\r\n\nkiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động\r\n\ncơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:\n\n1. Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận loại;\n\n2. Xác định tiêu chuẩn đủ điều kiện\r\n\nbay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận loại để xác định căn cứ cho việc cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu\r\n\nbay, động cơ và cánh quạt đó;\n\n3. Thẩm định các số liệu bản vẽ, danh\r\n\nmục các bản vẽ và các tính năng kỹ thuật cần thiết để xác định cấu hình và đặc\r\n\ntính thiết kế của sản phẩm chứng minh việc đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện\r\n\nbay áp dụng, bao gồm cả thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo,\r\n\nlắp ráp của sản phẩm để khẳng định tính phù hợp của sản phẩm;\n\n4. Thẩm định các giới hạn duy trì\r\n\ntính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;\n\n5. Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi\r\n\ntrường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận loại;\n\n6. Thực hiện hoặc thuê tổ chức độc lập\r\n\nđủ khả năng thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và bay thử cần thiết để kiểm chứng\r\n\nviệc tuân thủ của loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ\r\n\nđiều kiện bay áp dụng\n\nb. Trong vòng 5 tháng kể từ khi nhận\r\n\nđược hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công\r\n\nviệc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại\r\n\ntàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại\r\n\nViệt Nam, bao gồm:\n\n1. Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề\r\n\nnghị công nhận Giấy chứng nhận loại;\n\n2. Xem xét thừa nhận tiêu chuẩn đủ điều\r\n\nkiện bay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị thừa nhận\r\n\nGiấy chứng nhận loại trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chi-ca-go;\n\n3. Thẩm định các giới hạn duy trì\r\n\ntính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều\r\n\nkiện bay áp dụng;\n\n4. Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi\r\n\ntrường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được công nhận\r\n\nGiấy chứng nhận loại;\n\n5. Xem xét thừa nhận kết quả kiểm\r\n\ntra, thử nghiệm và việc bay thử cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ của loại\r\n\ntàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.”\n\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều\r\n\n21.167 quy định tại Phần 21 của Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“d. Trong thời hạn 20 ngày Cục HKVN sẽ\r\n\ncấp Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm\r\n\ntra đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này.”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều\r\n\n21.230 quy định tại Phần 21 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT như sau:\n\n“d. Trong thời hạn 20 ngày, Cục HKVN\r\n\nsẽ cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả\r\n\nkiểm tra đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này.”", + "id": 103687 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103688.json b/contexts/context_103688.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ce8762f7961eab5e6aa1cf1d62a6a8f1d77ce15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103688.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-673-QD-UBND-2023-Quy-che-hoat-dong-cua-hoa-giai-vien-lao-dong-Vinh-Phuc-562232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-673-QD-UBND-2023-Quy-che-hoat-dong-cua-hoa-giai-vien-lao-dong-Vinh-Phuc-562232", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 673/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 28 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Bộ luật Lao động năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Bộ luật Lao động năm 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 23/TTr-SLĐTBXH ngày\r\n\n14/03/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của hòa giải viên lao động trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng\r\n\nphòng Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố; Các hòa giải viên\r\n\nlao động tỉnh Vĩnh Phúc; Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ LĐ-TB&XH;\r\n\n - Liên đoàn lao động tỉnh;\r\n\n - Ban QL các KCN;\r\n\n - Hiệp hội DN tỉnh;\r\n\n - Liên minh HTX;\r\n\n - Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. (H b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVũ Việt Văn\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH\r\n\nPHÚC\n\n(Ban hành theo Quyết định số 673/QĐ-UBND Ngày 28 tháng 3 năm 2023 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I:\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định các nội\r\n\ndung liên quan đến hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với:\n\na) Hòa giải viên lao động được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc bổ nhiệm và đang trong nhiệm kỳ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb) Cơ quan chuyên môn về Lao động\r\n\nthuộc UBND cấp tỉnh (Sở Lao động-TB&XH), cấp huyện (Phòng Lao động-TB&XH).\n\nc) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nvà cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2.Giải\r\n\nquyết tranh chấp lao động của Hòa giải viên lao động\n\n1. Trách nhiệm của Hòa giải\r\n\nviên lao động\n\na) Hòa giải các tranh chấp quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 184 Bộ luật lao động theo phân công của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về lao động thuộc UBND hoặc yêu cầu của một hoặc các bên giải quyết tranh\r\n\nchấp.\n\nb) Tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật lao động về thẩm quyền, trình tự, thủ tục hòa giải đối với từng loại\r\n\ntranh chấp lao động; các nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động, khi thực hiện\r\n\nhòa giải tranh chấp lao động; không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm\r\n\ncủa mình làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước trong\r\n\nquá trình hòa giải.\n\nc) Không được từ chối nhiệm vụ\r\n\nhòa giải, khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động; tranh chấp về hợp\r\n\nđồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính\r\n\nđáng.\n\nd) Báo cáo tiến độ, tình hình\r\n\ngiải quyết các tranh chấp được phân công và kết quả hoạt động định kỳ, đột xuất\r\n\nvới Phòng Lao động-TB&XH; theo yêu cầu của người hoặc cơ quan khác có thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình, Hòa giải viên lao động có quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám\r\n\nđịnh, mời người làm chứng và người có liên quan theo quy định tại Điều 183 Bộ\r\n\nluật Lao động.\n\n3. Được cơ quan cử Hòa giải\r\n\nviên lao động theo quy định tại Điều 95 Bộ luật Lao động, Điều 9 Quy chế này bố\r\n\ntrí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần\r\n\nthiết khác để làm việc.\n\nĐiều 3. Quản\r\n\nlý Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc\n\n1. Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 97 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động\r\n\nvà quan hệ lao động.\n\n2. Trường hợp tình hình tranh\r\n\nchấp lao động trên địa bàn tỉnh phức tạp, số lượng tranh chấp lớn, cần bổ nhiệm\r\n\nhòa giải viên lao động thuộc Sở Lao động- TB&XH để đáp ứng nhu cầu hòa giải\r\n\ntranh chấp lao động trên địa bàn, Sở Lao động-TB&XH thực hiện tham mưu theo\r\n\nquy định của pháp luật. Tiêu chuẩn tuyển chọn, bổ nhiệm, nhiệm vụ của hòa giải\r\n\nviên lao động thuộc Sở Lao động-TB&XH thực hiện theo quy định tại Mục 1,\r\n\nChương XI Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ\r\n\nTỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG\n\nĐiều 4.\r\n\nTiêu chuẩn Hòa giải viên lao động\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n92 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:\n\n1. Là công dân Việt Nam, có\r\n\nnăng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và\r\n\nphẩm chất đạo đức tốt.\n\n2. Có trình độ đại học trở lên\r\n\nvà có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.\n\n3. Không thuộc diện đang bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa\r\n\nán tích .\n\nĐiều 5.\r\n\nTrình tự và thủ tục bổ nhiệm Hòa giải viên lao động\n\nTrình tự và thủ tục bổ nhiệm\r\n\nHòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định số\r\n\n145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 6.Bổ\r\n\nnhiệm lại Hòa giải viên lao động\n\nTrình tự và thủ tục bổ nhiệm lại\r\n\nHòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định số\r\n\n145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Miễn\r\n\nnhiệm Hòa giải viên lao động\n\n1. Hòa giải viên lao động miễn\r\n\nnhiệm khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ:\n\na) Có\r\n\nđơn xin thôi làm Hòa giải viên lao động;\n\nb)\r\n\nKhông đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quy chế này;\n\nc) Có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của\r\n\nNhà nước, khi thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Từ\r\n\nchối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh\r\n\nchấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính\r\n\nđáng theo quy định tại quy chế quản lý Hòa giải viên lao động.\n\n2.\r\n\nTrình tự thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và\r\n\nquan hệ lao động.\n\nChương III\n\nTHẨM QUYỀN,\r\n\nTRÌNH TỰ CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG\n\nĐiều 8.Tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 181 Bộ luật lao động, Điều 95 Nghị định số\r\n\n145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:\n\n1. Đầu\r\n\nmối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động: Sở Lao động-TB&XH;\r\n\nPhòng Lao động-TB&XH cấp huyện là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết\r\n\ntranh chấp lao động và có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ các\r\n\nbên trong giải quyết tranh chấp lao động.\n\n2.Trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao\r\n\nđộng (Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về về hợp đồng đào\r\n\ntạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động)có trách nhiệm phân loại,\r\n\nchuyển yêu cầu đến Hòa giải viên lao động đối với trường hợp bắt buộc phải qua\r\n\nthủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động.\n\n3.\r\n\nTrường hợp Hòa giải viên lao động trực tiếp tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyết\r\n\ntranh chấp lao động từ đối tượng tranh chấp, thì trong thời hạn 12 giờ kể từ\r\n\nkhi tiếp nhận đơn, Hòa giải viên lao động thuộc Sở Lao động-TB&XH chuyển\r\n\ncho Sở Lao động-TB&XH; Hòa giải viên lao động thuộc Phòng Lao động-TB&XH\r\n\nchuyển cho Phòng Lao động-TB&XH để phân loại xử lý.\n\nĐiều 9.Trình tự, thủ tục cử Hòa giải viên lao động\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 95 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n1.Trường\r\n\nhợp Sở Lao động-TB&XH tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo\r\n\nquy định tại Điều 8 Quy chế này:\n\na)Trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Sở Lao động - TB&XH\r\n\nphân loại và ban hành văn bản cử Hòa giải viên thuộc Sở (nếu có) thực hiện hòa\r\n\ngiải.\n\nb)\r\n\nTrường hợp chưa có Hòa giải viên lao động thuộc Sở Lao động - TB&XH, trong\r\n\nthời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Sở Lao động-TB&XH\r\n\nban hành văn bản chuyển yêu cầu đến Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện nơi phát\r\n\nsinh tranh chấp, để Phòng Lao động - TB&XH cử Hòa giải viên thực hiện hòa\r\n\ngiải.\n\n2.\r\n\nPhòng Lao động-TB&XH cấp huyện tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao\r\n\nđộng trên địa bàn, phân loại và:\n\na)\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Phòng Lao động-TB&XH\r\n\nphân loại và ban hành văn bản cử Hòa giải viên lao động do Phòng quản lý thực\r\n\nhiện nhiệm vụ hòa giải đối với yêu cầu hòa giải tranh chấp lao động trên địa\r\n\nbàn huyện, thành phố trực tiếp tiếp nhận.\n\nb)\r\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh\r\n\nchấp lao động do Sở Lao động-TB&XH chuyển, Phòng Lao động- TB&XH phân\r\n\nloại và ban hành văn bản cử Hòa giải viên lao động do Phòng quản lý thực hiện\r\n\nnhiệm vụ hòa giải.\n\n3.Tùy\r\n\ntheo tính chất phức tạp của vụ việc, Sở Lao động - TB&XH hoặc Phòng Lao động\r\n\n- TB&XH có thể cử một hoặc một số Hòa giải viên lao động cùng tham gia giải\r\n\nquyết.\n\nChương IV\n\nGIẢI QUYẾT\r\n\nTRANH CHẤP CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG\n\nĐiều 10. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá\r\n\nnhân của Hòa giải viên lao động\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động.\n\n1.\r\n\nTranh chấp lao động cá nhân, phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của\r\n\nHòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa\r\n\nán giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ\r\n\ntục hòa giải:\n\na) Về\r\n\nxử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương\r\n\nchấm dứt hợp đồng lao động;\n\nb) Về\r\n\nbồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;\n\nc) Giữa\r\n\nngười giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;\n\nd) Về\r\n\nbảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\r\n\ntheo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;\n\nđ) Về\r\n\nbồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\ne) Giữa\r\n\nngười lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.\n\n2.\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được\r\n\nyêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Sở Lao động - TB&XH hoặc\r\n\nPhòng Lao động - TB&XH, Hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.\n\n3.Việc\r\n\ntiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước sau:\n\na)\r\n\nXác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời\r\n\nhiệu).\n\nb)\r\n\nTìm hiểu vụ việc các bên tranh chấp:\n\n- Xác\r\n\nđịnh rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung\r\n\ntranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.\n\n- Thu\r\n\nthập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp.\n\n- Hòa\r\n\ngiải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản,\r\n\nchứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của đại diện tập thể\r\n\nlao động tại cơ sở và lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý người lao động (tổ, đội,\r\n\nphân xưởng, phòng ban).\n\nc) Tổ\r\n\nchức họp hòa giải:\n\n- Tại\r\n\nphiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy\r\n\nquyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.Các bên phát biểu và nêu ý kiến,\r\n\nquan điểm của mình về vụ việc xảy ra.\n\n- Căn\r\n\ncứ các quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập\r\n\nthể, nội quy lao động và các quy chế nội bộ khác của doanh nghiệp, Hòa giải\r\n\nviên lao động phân tích những vấn đề đúng/sai trong hành vi của hai bên để gợi\r\n\ný cho các bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận.\n\n- Trường\r\n\nhợp các bên thỏa thuận được, Hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải\r\n\nthành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và Hòa giải\r\n\nviên lao động.\n\n- Trường\r\n\nhợp các bên không thỏa thuận được, Hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa\r\n\ngiải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải, thì\r\n\nHòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải\r\n\ncó chữ ký của các bên tranh chấp và Hòa giải viên lao động.\n\n- Trường\r\n\nhợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu\r\n\ntập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì Hòa\r\n\ngiải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không\r\n\nthành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và Hòa giải viên lao động.\n\n4. Bản\r\n\nsao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên\r\n\ntranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.\n\nĐiều 11. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập\r\n\nthể về quyền\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 192, Điều 194 Bộ luật Lao động.\n\n1.\r\n\nTranh chấp lao động tập thể về quyền, phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa\r\n\ngiải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động\r\n\nhoặc Tòa án giải quyết.\n\n2.\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được\r\n\nyêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Sở Lao động - TB&XH hoặc\r\n\nPhòng Lao động - TB&XH, Hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.\n\n3. Việc\r\n\ntiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại khoản 3, Điều 10 của\r\n\nQuy chế này.\n\n4. Đối\r\n\nvới tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật Lao động\r\n\nmà xác định có hành vi vi phạm pháp luật, thì Hòa giải viên lao động lập biên bản\r\n\nvà chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Bản\r\n\nsao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành, phải được gửi cho các\r\n\nbên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.\n\n6.\r\n\nTrong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, mà Hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, thì các bên\r\n\ncó thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 12. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập\r\n\nthể về lợi ích\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 196 Bộ luật Lao động.\n\n1.\r\n\nTranh chấp lao động tập thể về lợi ích, phải được giải quyết thông qua thủ tục\r\n\nhòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động\r\n\ngiải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.\n\n2.\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hòa giải viên lao động nhận được\r\n\nyêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Sở Lao động - TB&XH hoặc\r\n\nPhòng Lao động - TB&XH, Hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.\n\n3. Việc\r\n\ntiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại điểm b, điểm c khoản\r\n\n3 Điều 10 của Quy chế này.\n\n4.\r\n\nTrường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành, phải bao gồm đầy đủ nội\r\n\ndung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải\r\n\nviên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động\r\n\ntập thể của doanh nghiệp.\n\n5. Bản\r\n\nsao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành, phải được gửi cho các\r\n\nbên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ, ĐIỀU\r\n\nKIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG\n\nĐiều 13. Chế độ, điều kiện hoạt động của Hòa giải viên lao\r\n\nđộng\n\nHòa\r\n\ngiải viên lao động được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 96 Nghị định số\r\n\n145/2020/NĐ-CP:\n\n1. Mỗi\r\n\nngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cử, được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình\r\n\nquân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, do Chính\r\n\nphủ quy định theo từng thời kỳ;\n\n2. Được\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích\r\n\nhợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động theo quy định;\n\n3. Được\r\n\náp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà\r\n\nnước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động theo quy định;\n\n4. Được\r\n\ntham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có\r\n\nthẩm quyền tổ chức;\n\n5. Được\r\n\nkhen thưởng theo quy định của Luật Thi đua -Khen thưởng về thành tích trong việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;\n\n6. Được\r\n\nhưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Đảm bảo chế độ, điều kiện hoạt động của của Hòa giải\r\n\nviên lao động\n\n1. Cơ\r\n\nquan cử Hòa giải viên lao động quy định tại Điều 9 của Quy chế này này có trách\r\n\nnhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều\r\n\nkiện cần thiết khác để Hòa giải viên lao động làm việc.\n\n2.\r\n\nKinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động của Hòa giải viên lao động do\r\n\nngân sách Nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n\nQuy\r\n\nchế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 16. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở\r\n\nLao động - TB&XH có trách nhiệm:\n\na) Hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải\r\n\nviên lao động của các Phòng Lao động -\r\n\nTB&XH và kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của Sở Lao động\r\n\n- TB&XH để xây dựng thành kế hoạch chung của toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n\nb)\r\n\nThông báo công khai việc tuyển chọn Hòa giải viên lao động trên địa bàn thông\r\n\nqua phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển\r\n\nchọn Hòa giải viên lao động của các ứng viên; thẩm định các hồ sơ dự tuyển, lựa\r\n\nchọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của từng Hòa giải viên lao động theo quy\r\n\nđịnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, bổ nhiệm; công khai, cập\r\n\nnhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa\r\n\nchỉ liên hệ của Hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng. Đánh giá tình hình tranh chấp lao động trên địa bàn, để tham mưu bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên lao động thuộc Sở Lao động - TB&XH (nếu cần).\n\nc)\r\n\nHằng năm, tổng hợp tình hình hòa giải lao động trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nd) Thực\r\n\nhiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\n2.\r\n\nPhòng Lao động - TB&XH các huyện, thành phố có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nQuý I hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm Hòa giải viên lao động thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - TB&XH trước\r\n\nngày 31 tháng 3 hằng năm.\n\nb) Phối\r\n\nhợp thông báo công khai việc tuyển chọn Hòa giải viên lao động trên địa bàn các\r\n\nhuyện, thành phố; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn Hòa giải viên\r\n\nlao động của các ứng viên; rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở\r\n\nLao động - TB&XH thẩm định; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên,\r\n\nđịa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của Hòa giải viên\r\n\nlao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\nc) Quản\r\n\nlý Hòa giải viên theo phân cấp quản lý và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về\r\n\nHòa giải viên lao động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Hòa\r\n\ngiải viên lao động có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nTuân thủ quy định của pháp luật lao động về thẩm quyền, trình tự, thủ tục hòa\r\n\ngiải đối với từng loại tranh chấp lao động; các nguyên tắc giải quyết tranh chấp\r\n\nlao động khi thực hiện hòa giải tranh chấp lao động.\n\nb)\r\n\nBáo cáo tiến độ, tình hình giải quyết các tranh chấp được phân công và kết quả\r\n\nhoạt động định kỳ, đột xuất với Phòng Lao động-TB&XH; theo yêu cầu của người\r\n\nhoặc cơ quan khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n4.\r\n\nTrách nhiệm của các bên tranh chấp: Cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám\r\n\nđịnh, mời người làm chứng có liên quan theo quy định tại Điều 183 Bộ luật Lao động.\n\nTrường\r\n\nhợp các Điều, Khoản, Văn bản viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế, thì sẽ áp dụng những nội dung đã sửa đổi, bổ sung, ban hành mới đó.\r\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Lao động\r\n\n- TB&XH,để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n \n\n \n\n ", + "id": 103688 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103689.json b/contexts/context_103689.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65f2c31f0f40775dde51d8c9984afd1994420543 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103689.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1621-QD-UBND-nam-2009-co-cau-to-chuc-So-Giao-thong-van-tai-Ha-Giang-182445.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1621-QD-UBND-nam-2009-co-cau-to-chuc-So-Giao-thong-van-tai-Ha-Giang-182445", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1621/QĐ-UBND\n\nHà giang, ngày\r\n\n 04 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ GIANG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV \r\n\nngày 05/12/2008 của Liên bộ Giao thông vận tải, Bộ nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Giao thông vận tải\r\n\nthuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang..\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 409/QĐ-UB ngày 22 tháng 4 năm 1996 của UBND tỉnh Hà Giang về việc\r\n\nphê chuẩn Quy chế làm việc của Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ nội vụ, Bộ GTVT (để b/c);\r\n\n - T.Tr Tỉnh ủy; T.Tr HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VP, NC, SNV.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂNTỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Tô\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ GIANG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1621/QĐ-UBND ngày 4 tháng 6 năm 2009 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Giang)\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng:\n\n1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thuỷ nội\r\n\nđịa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự\r\n\nchỉ đạo hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản\r\n\nkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về giao thông vận tải;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm,\r\n\nchương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải\r\n\ncách hành chính về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách\r\n\nhành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;\n\nc) Các dự án đầu tư vê giao thông vận tải thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về tiêu\r\n\nchuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải;\r\n\ntham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn\r\n\nchức danh trưởng, phó phòng chuyên môn có chức danh về quản lý nhà nước về giao\r\n\nthông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân Huyện, Thị xã thuộc tỉnh;\n\n2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:\n\na) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\ncủa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về giao thông vận tải;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải\r\n\nthể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở giao thông vận tải theo quy định của pháp\r\n\nluật; phối hợp với Sở nội vụ trình UBND cấp tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở giao thông vận tải quản lý theo hướng\r\n\ndẫn của Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Sở giao thông vận tải\r\n\nvà Sở Nội vụ.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật và định mức kinh tê - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:\n\na) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;\n\nb) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa\r\n\nđịa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được uỷ thác\r\n\nquản lý;\n\nc) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an\r\n\ntoàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật,\r\n\nhướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành;\n\nd) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến\r\n\nđường nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thuỷ nội địa địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách\r\n\nngang sông;\n\nđ) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quyết định phân loại,\r\n\nđiều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của UBND cấp tỉnh;\n\ne) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường\r\n\nbộ, đường thuỷ nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;\n\ng) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công\r\n\ntrình trên đường thuỷ nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường\r\n\nthuỷ nội địa địa phương theo quy định; Cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ\r\n\nđang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương uỷ thác quản lý;\n\nh) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản\r\n\nlý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dựng nghỉ, bến thuỷ nội địa trên\r\n\ncác tuyến đường bộ, đường thuỷ nội địa do địa phương quản lý.\n\n5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện\r\n\ngiao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông\r\n\nvận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và\r\n\ntrang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:\n\na) Tổ chức việc đăng ký phương tiện giao thông\r\n\nđường thuỷ nội địa; Đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và\r\n\ncá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông\r\n\nvận tải;\n\nb) Tổ chức việc thực hiện việc kiểm tra chất lượng\r\n\nan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ,\r\n\nđường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải;\n\nc. Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa,\r\n\nhoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên\r\n\ndùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Bộ giao thông vận tải.\n\nd. Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu\r\n\nhồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật\r\n\ncho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện giao\r\n\nthông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải,\r\n\ncấp giấy chứng nhận giáo viên dậy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ giao thông vận tải,\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường\r\n\nbộ và phương tiện thủy nộ địa cho các cá nhân tại địa phương.\n\n6. Về vận tải:\n\na. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan đến triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công\r\n\ncộng theo quy định của UBND cấp tỉnh;\n\nb. Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành\r\n\nkhách bằng bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận\r\n\ntải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận\r\n\ntải quốc tế; cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường\r\n\nbộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ giao thông vận tải;\n\nc. Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa\r\n\nbàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách, việc tổ\r\n\nchức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;\n\nd. Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động\r\n\nthử nghiệm tầu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyển vận tải hành khách hoạt động\r\n\ntrên tuyến vận tải đường thủy nội địa địa phương.\n\n7. Về an toàn giao thông:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường\r\n\nthủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân công của UBND cấp tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa\r\n\nbàn khi có yêu cầu;\n\nb) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phamh công\r\n\ntrình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;\n\nc) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của\r\n\nBan an toàn giao thông tỉnh theo phân công của UBND cấp tỉnh;\n\nd) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến\r\n\nđường tỉnh; các vị rí đầu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm\r\n\nđầu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh.\n\n8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n9. Giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân, hướng dẫn kiểm tra hoạt động đối với\r\n\ncác hội và các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật\n\n10. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về giao thông\r\n\nvận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện;\n\n11. Hướng dẫn việc kiểm tra việc thực hiện cơ chế\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền\r\n\nquản lý của sở theo phân cấp của UBND cấp tỉnh và quy định của pháp luật\n\n12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực\r\n\ngiao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nUBND cấp tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện\r\n\ncác đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến\r\n\ngiao thông vận ải trên địa bàn.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ\r\n\ncông rình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\nphân công của UBND cấp tỉnh.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nchánh văn phòng, thanh tra các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuốc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính\r\n\nsách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ,\r\n\ncông chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của UBND cấp tỉnh\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo\r\n\nphân cấp của UBND cấp tỉnh và quy định của pháp luật.\n\n16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cấp\r\n\ntỉnh và Bộ Giao thông vận tải, ủy ban an toàn giao thông quốc gia.\n\n17. Thực hiện một số nhiệm vụ do UBND cấp tỉnh\r\n\ngiao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nbiên chế.\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không\r\n\nquá 03 Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước\r\n\npháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước\r\n\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giao thông vận tải\r\n\ntheo quy định ;\n\nc) Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở.\n\nd) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ndo Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm,\r\n\ncách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức.\n\na) Các tổ chức tham mưu, chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nthuộc Sở, gồm:\n\n- Văn phòng\n\n- Thanh tra\n\n- Phòng kế hoạch - tài chính\n\n- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người\r\n\nlái\n\n- Phòng quản lý kỹ thuật\n\n- Phòng quản lý kết cấu hạ tầng giao thông\n\n- Phòng an toàn giao thông.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.\n\n- Đoạn quản lý đường bộ I.\n\n- Đoạn quản lý đường bộ II.\n\n- Bến xe khách Hà Giang.\n\n- Trung tâm đăng kiểm xe ô tô Hà Giang.\n\n- Trung tâm đào tạo điều khiển giao thông.\n\n- Ban quản lý dự án công trình giao thông.\n\n- Ban quản lý dự án vốn sự nghiệp giao thông.\n\n3. Biên chế:\n\nBiên chế hành chính của Sở Giao thông vận tải do\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện.\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\nxây dựng và ban hành quy chế làm việc của Sở Giao thông vận tải, để tổ chức thực\r\n\nhiện, phối hợp với Giám đốc Sở nội vụ hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước về Giao thông xây dựng đối với các ngành chức năng\r\n\nchuyên môn, UBND các huyện, thị xã.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng\r\n\nmắc, Sở Giao thông vận tải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.", + "id": 103689 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10369.json b/contexts/context_10369.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb6da6d83bfaf091cb21da890a3a06551c71c22a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10369.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-228-QD-BTP-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-nha-nuoc-ho-tro-xay-dung-van-ban-hanh-chinh-2016-304617.aspx", + "name": "Quyet-dinh-228-QD-BTP-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-nha-nuoc-ho-tro-xay-dung-van-ban-hanh-chinh-2016-30", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 228/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC DỪNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 3705/QĐ-BTP NGÀY 26/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nTƯ PHÁP VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nHỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH\r\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân\r\n\nsách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị\r\n\nđịnh số 117/2003/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\n\nhoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Dừng\r\n\nthực hiện Quyết định số 3705/QĐ-BTP ngày 26/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về\r\n\nviệc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\nphục vụ công tác xây dựng văn bản hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nđơn vị dự toán chủ động sử dụng kinh phí giao tự chủ để hỗ trợ theo định mức\r\n\nquy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị phục vụ công tác xây dựng văn\r\n\nbản hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KTHC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n", + "id": 10369 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103690.json b/contexts/context_103690.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ad1bd5f5da34a1e121c4c05ab1f4490b25ea76c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103690.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-52-2022-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-21-2021-QD-UBND-Dak-Nong-549066.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-2022-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-21-2021-QD-UBND-Dak-Nong-549066", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 52/2022/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2021/QĐ-UBND NGÀY 28/10/2021 CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT ĐÔ THỊ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và\r\n\ntiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 117/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư 44/2021/TT-BTC \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài Chính về Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;\n\nCăn cứ Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định giá\r\n\nnước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;\n\nXét Báo cáo số 42/BCTĐ-STP ngày\r\n\n30/8/2022 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo Quyết định về điều chỉnh một\r\n\nsố nội dung tại Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Nông về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đắk Nông; ý kiến tại Công văn số 1330/STP-VBPBPL ngày 25/10/2022 của Sở Tư\r\n\npháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 2030/SXD-HTKT&QLN ngày 01 tháng\r\n\n11 năm 2022; Công văn số 2441/SXD-HT&QLN ngày 22/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:\n\n1. Điều chỉnh tên\r\n\ngọi Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông:\n\n1.1. Tên gọi đã duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông:\n\n“Quy định giá nước sạch sinh hoạt đô\r\n\nthị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.\n\n1.2. Tên gọi điều chỉnh:\n\n“Quy định giá nước sạch sinh hoạt\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.\n\n2. Điều chỉnh khoản\r\n\n1, Điều 1 Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐắk Nông.\n\n2.1. Khoản 1, Điều 1 Quyết định số\r\n\n21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (đã duyệt):\n\n“Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này\r\n\nquy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.\n\n2.2. Khoản 1, Điều 1 Quyết định số\r\n\n21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (điều chỉnh):\n\n“Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này\r\n\nquy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.\n\n3. Điều chỉnh Điều\r\n\n2 Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông.\n\n3.1. Điều 2 Quyết định số\r\n\n21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (đã duyệt):\n\n“Quy định giá nước sạch sinh hoạt đô\r\n\nthị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.\n\n3.2. Điều 2 Quyết định số\r\n\n21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (điều chỉnh):\n\n“Quy định giá nước sạch sinh hoạt\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông do các đơn vị cấp nước gồm Công ty Cổ phần cấp nước và Phát triển đô thị Đắk Nông và Công ty Cổ phần đầu tư\r\n\nvà Xây dựng cấp thoát nước Waseco cung cấp”.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 3.\r\n\nViệc cấp bù giá nước sạch sinh hoạt phải được thực hiện theo đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\nSở Xây dựng làm cơ quan đầu mối theo\r\n\ndõi, giám sát việc tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định này bảo đảm\r\n\ntuân thủ các quy định hiện hành; kịp thời xử lý các phát sinh theo thẩm quyền\r\n\nhoặc đề xuất, tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, xử lý các phát sinh, bất cập\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện về cơ sở pháp lý,\r\n\ntính chính xác đối với các nội dung do đơn vị tiếp thu, giải trình tại Báo cáo\r\n\nsố 1940/BC-SXD ngày 19/10/2022; Công văn số\r\n\n2441/SXD-HT&QLN ngày 22/12/2022 và đề nghị phê duyệt tại Tờ trình số\r\n\n2030/SXD-HTKT&QLN ngày\r\n\n01/11/2022.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nGia Nghĩa; Công ty Cổ phần cấp nước\r\n\nvà Phát triển đô thị Đắk Nông; Công ty Cổ phần đầu tư và\r\n\nXây dựng cấp thoát nước Waseco và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC; XD; NN&PTNT;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Chiến\n\n ", + "id": 103690 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103691.json b/contexts/context_103691.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4b8ff88aef93bd67c356358db65a332b60a4bcc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103691.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-28-2020-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-thuc-pham-tinh-Ca-Mau-460793.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2020-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-thuc-pham-tinh-Ca-Mau-460793", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2020/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 14 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật An toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nY tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Công thương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công thương, quy định về quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nquy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,\r\n\nlâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 218/TTr-SYT ngày 30 tháng 9 năm 2020 và ý kiến đóng góp của các\r\n\nđồng chí Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ\r\n\nMAU\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này quy định phân công,\r\n\nphân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa bàn tỉnh\r\n\nCà Mau.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về ATTP: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố Cà Mau (UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn (UBND cấp xã) và các tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan đến ATTP trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nphân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm\n\n1. Trên cơ sở các quy định của Luật\r\n\nAn toàn thực phẩm; Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ,\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n2. Bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà\r\n\nnước về ATTP giữa các ngành, các cấp có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan trong lĩnh vực quản lý, trên nguyên tắc không\r\n\nbỏ sót, không chồng chéo trong tham mưu và tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước đảm bảo xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, chế biến, kinh\r\n\ndoanh, tiêu dùng về ATTP trên địa bàn.\n\n4. Đảm bảo nguyên tắc một cửa, một cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh, một loại sản phẩm chỉ chịu sự quản lý về ATTP của một\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước.\n\na) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm có nhiều loại sản phẩm thuộc quyền quản lý của 02 cấp trở lên thì cấp\r\n\ntrên trực tiếp quản lý.\n\nb) Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại\r\n\nsản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên\r\n\nngành trở lên thì cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản\r\n\nphẩm của cơ sở sản xuất là cơ quan quản lý.\n\nc) Đối với cơ sở vừa sản xuất, vừa\r\n\nkinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành trở lên thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành về ATTP để thực hiện các thủ tục hành chính.\n\n5. Bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và\r\n\nkhả thi.\n\nChương II\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐiều 4. Sở Y tế\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (UBND) thực hiện quản lý nhà nước về ATTP; là cơ quan thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo liên ngành về vệ sinh ATTP tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo).\n\n2. Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện chiến lược quốc gia, quy hoạch, Kế hoạch tổng thể về ATTP; xây dựng,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các Chính sách, Kế hoạch,\r\n\nĐề án, Văn bản quy phạm pháp luật về ATTP thuộc lĩnh vực được phân công quản\r\n\nlý.\n\n3. Là cơ quan đầu mối tổng hợp tình\r\n\nhình ATTP tại địa phương để báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung\r\n\nương về vệ sinh ATTP và các Bộ, ngành liên quan; được quyền yêu cầu các Sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản\r\n\nlý ATTP.\n\n4. Triển khai các biện pháp phòng ngừa\r\n\ncác bệnh lây truyền qua thực phẩm, ngộ độc thực phẩm, ngăn chặn sự cố về ATTP;\r\n\nxử lý, cấp cứu, điều trị khi xảy ra ngộ độc thực phẩm; phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan điều tra, truy xuất nguồn gốc và xử lý các vấn đề liên\r\n\nquan đến vụ ngộ độc thực phẩm.\n\n5. Giúp UBND tỉnh quản lý ATTP trong\r\n\nsuốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh, tiêu thụ\r\n\nthực phẩm và các cơ sở thực phẩm theo phân cấp của UBND tỉnh (trừ Khoản 4, Điều\r\n\n5 và Khoản 1, Điều 6 của Quyết định này).\n\n6. Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về ATTP trong quá trình sản xuất, kinh doanh, phân phối của các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định; là cơ quan đầu\r\n\nmối tham mưu thành lập các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành tuyến tỉnh về\r\n\nATTP; kiểm tra, giám sát ATTP các sản phẩm thực phẩm, sản xuất và kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý.\n\n7. Quản lý ATTP đối với dụng cụ, vật\r\n\nliệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, kinh\r\n\ndoanh, phân phối thuộc lĩnh vực phân công quản lý; hướng dẫn, giám sát việc áp dụng\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Trình cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định điều kiện chung về bảo đảm ATTP\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù của tỉnh.\n\n9. Bố trí đủ nguồn lực làm công tác\r\n\nquản lý về ATTP tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\n10. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\ntỉnh Cà Mau là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế tỉnh Cà Mau quản lý nhà nước\r\n\nvề lĩnh vực ATTP, bao gồm:\n\na) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo\r\n\nQuyết định số 1134/QĐ-UBND ngày 22/6/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh, về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau,\r\n\nvề việc Tổ chức lại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Cà Mau (trừ Điều 16\r\n\nvà Điều 17 của Quyết định này).\n\nb) Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở thực phẩm; các cơ sở có sản phẩm tự công\r\n\nbố và công bố sản phẩm; các cơ sở có Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà tương đương trở lên cấp.\n\n11. Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch hàng năm thực hiện theo Chương trình phối hợp giữa UBND tỉnh và Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau về ATTP.\n\n12. Thực hiện nhiệm vụ khác có liên\r\n\nquan đến ATTP theo chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 5. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Chủ trì tham mưu trình UBND tỉnh\r\n\nban hành và tổ chức thực hiện các Chính sách, Kế hoạch, Đề án, Văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về ATTP thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n2. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về\r\n\nATTP đối với nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực theo\r\n\nphân công của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; sản xuất ban đầu nông,\r\n\nlâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt,\r\n\nkhai thác nông, lâm, thủy sản, muối; hoạt động giết mổ theo phân cấp của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và thẩm quyền của UBND tỉnh.\n\n3. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối\r\n\ntheo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thẩm quyền của UBND\r\n\ntỉnh.\n\n4. Thực hiện quản lý cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh nông, lâm, thủy sản thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nATTP theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện ATTP theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trừ Khoản 10, Điều 4 của Quyết định\r\n\nnày), bao gồm:\n\na) Tàu cá;\n\nb) Cảng cá;\n\nc) Cơ sở nuôi trồng thủy sản;\n\nd) Cơ sở thu gom, sơ chế nhỏ lẻ gia\r\n\nsúc, gia cầm;\n\nđ) Chợ đầu mối, chợ đấu giá thực phẩm\r\n\ncó nguồn gốc động vật;\n\ne) Kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm\r\n\nđộng vật tươi sống, sơ chế, chế biến;\n\nf) Cơ sở sơ chế động vật; chợ đầu mối,\r\n\nchợ đấu giá, cơ sở chuyên kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật;\n\ng) Cơ sở trồng trọt rau, củ, quả có gắn\r\n\nhoạt động sơ chế, làm sạch;\n\nh) Cơ sở giết mổ tập trung.\n\n5. Thực hiện quản lý theo Thông tư số\r\n\n39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về Hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra sản phẩm\r\n\nvà các cơ sở sản xuất thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Khoản 2, 3, 4,\r\n\n5 của Điều này.\n\n7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về ATTP, ý thức trách\r\n\nnhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi được\r\n\nphân công quản lý tại Khoản 2, 3, 4, 5 của Điều này.\n\n8. Phối hợp với Sở Y tế và các cơ\r\n\nquan liên quan trong điều tra, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, khắc phục và giải\r\n\nquyết hậu quả sự cố ATTP, ngộ độc thực phẩm.\n\n9. Hướng dẫn xác nhận sản phẩm chuỗi\r\n\ncung ứng thực phẩm an toàn.\n\n10. Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả\r\n\ncông tác ATTP theo lĩnh vực được phân công về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh\r\n\n(qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế) theo quy định.\n\n11. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch\r\n\nhàng năm về thực hiện Chương trình phối hợp giữa UBND tỉnh với Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ tỉnh và Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Cà Mau về ATTP thuộc lĩnh vực của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn được phân công, phân cấp quản lý.\n\n12. Thực hiện nhiệm vụ khác liên quan\r\n\nđến ATTP theo chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 6. Sở Công\r\n\nthương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện phát triển và quản lý chợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực của ngành.\n\n2. Định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo\r\n\ntình hình hoạt động theo lĩnh vực được phân công về cơ quan thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo tỉnh (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế) theo quy định.\n\nĐiều 7. Công an tỉnh\n\n1. Điều tra, xử lý những hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về ATTP khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.\n\n2. Phối hợp liên ngành trong thanh\r\n\ntra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP. Kiểm soát ngăn chặn việc vận chuyển,\r\n\ntiêu thụ thực phẩm không đảm bảo an toàn và thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ\r\n\ntrên địa bàn.\n\n3. Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả\r\n\ncông tác kiểm tra ATTP về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Chi cục An\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế) theo quy định.\n\nĐiều 8. Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây\r\n\ndựng Kế hoạch định kỳ tổ chức thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại\r\n\ncác cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và bếp ăn tập thể của doanh\r\n\nnghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế (KCN, KKT).\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan giám sát môi trường lao động; theo dõi, đánh giá\r\n\ntình hình sức khỏe và thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe đối với\r\n\nngười lao động; đảm bảo dự phòng và điều trị, điều tra, can thiệp y tế kịp thời\r\n\nđối với các trường hợp ngộ độc thực phẩm, ngộ độc trong môi trường làm việc và\r\n\ncác loại dịch bệnh đối với người lao động trong KCN, KKT.\n\nĐiều 9. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở\r\n\ngiáo dục có bếp ăn tập thể, căn tin, các cơ sở hợp đồng cung cấp suất ăn sẵn\r\n\ncho trường học phải bảo đảm đủ điều kiện ATTP, thường xuyên giám sát các điều\r\n\nkiện đảm bảo ATTP tại các bếp ăn tập thể trong các cơ sở giáo dục. Kiên quyết\r\n\nkhông để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định cung ứng dịch vụ ăn uống\r\n\ncho các trường trực thuộc. Triển khai các mô hình điểm bếp ăn tập thể bảo đảm\r\n\nATTP cho các trường.\n\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục kiến thức về ATTP trong trường học, huy động giáo viên, học sinh và phụ\r\n\nhuynh học sinh tham gia tích cực vào công tác bảo đảm ATTP tại trường học.\n\n3. Chủ động phối hợp với Sở Y tế trong\r\n\nkiểm tra, giám sát các bếp ăn tập thể tại các trường học, cơ sở giáo dục; điều\r\n\ntra, truy xuất nguồn gốc, khắc phục và giải quyết hậu quả ngộ độc thực phẩm tại\r\n\ncác trường học, cơ sở giáo dục.\n\nĐiều 10. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n1. Phối hợp với các Sở, ban, ngành\r\n\nliên quan, rà soát các quy định liên quan đến đo lường chất lượng, tiêu chuẩn\r\n\nvà nhãn sản phẩm thực phẩm; khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ vào lĩnh vực ATTP.\n\n2. Quản lý nhà nước, chủ trì thanh,\r\n\nkiểm tra về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ về thực phẩm thuộc\r\n\nphạm vi chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Quản lý, phối hợp quản lý và nâng\r\n\ncao năng lực tổ chức kiểm nghiệm thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Định kỳ, đột xuất thực hiện việc\r\n\nmua mẫu thực phẩm lưu thông trên thị trường để thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng,\r\n\nbáo cáo kết quả cho Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh ATTP tỉnh\r\n\n(qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế) và các đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 11. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n1. Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan tăng cường hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan báo chí, Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh để đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền phổ biến kiến thức về các quy định của pháp luật và hoạt động đảm bảo\r\n\nATTP cho nhân dân.\n\n2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin; Trung tâm văn hóa, Truyền thông và Thể thao các huyện, thành phố Cà Mau để\r\n\ntuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật, các hoạt động về đảm bảo ATTP\r\n\ntrên địa bàn.\n\n3. Quản lý việc quảng cáo thực phẩm;\r\n\nphối hợp các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Cà Mau trong kiểm\r\n\ntra, giám sát việc chấp hành quy định về nội dung quảng cáo thực phẩm.\n\nĐiều 12. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Quản lý nhà nước các hoạt động quảng\r\n\ncáo ngoài trời liên quan đến ATTP.\n\n2. Phối hợp tuyên truyền đảm bảo ATTP\r\n\ntại các cơ sở lưu trú du lịch, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; các khu/điểm du\r\n\nlịch có kinh doanh dịch vụ ăn uống đảm bảo đủ điều kiện ATTP theo quy định của\r\n\npháp luật; tuyên truyền các thông điệp về ATTP tại các Lễ hội, điểm tập trung\r\n\nđông người và các đầu mối giao thông, văn hóa, văn minh tại các cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố.\n\nĐiều 13. Sở Nội\r\n\nvụ\n\nPhối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh và\r\n\nUBND cấp huyện bố trí biên chế làm công tác quản lý nhà nước về ATTP trong tổng\r\n\nsố biên chế được cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 14. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, dự án trong lĩnh vực ATTP theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 15. Sở Tài\r\n\nchính\n\nRà soát, đối chiếu trên cơ sở thống\r\n\nnhất về dự toán kinh phí của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm tỉnh cho các hoạt động ATTP trên địa bàn tỉnh theo nhiệm\r\n\nvụ, chức năng được giao cho Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn. Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí hàng năm trình cấp thẩm quyền\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 16. UBND cấp\r\n\nhuyện\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về\r\n\nquản lý ATTP trên địa bàn.\n\n2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà\r\n\nMau là Trưởng Ban Chỉ đạo về vệ sinh an toàn thực phẩm cấp huyện, chỉ đạo hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước về ATTP của UBND xã, phường, thị trấn; thường xuyên đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quản lý về ATTP của cấp dưới; bố trí nguồn nhân lực; bố\r\n\ntrí nguồn lực cho các cơ quan chuyên môn để thực hiện quản lý nhà nước về ATTP;\r\n\nxử lý cán bộ, công chức, viên chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc\r\n\nlĩnh vực được phân công; tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về ATTP theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật\r\n\nkhi để xảy ra vi phạm pháp luật về ATTP thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nquy định của Chính phủ, các Bộ, ngành, UBND tỉnh về ATTP trong phạm vi quản lý,\r\n\nbáo cáo kịp thời tình hình triển khai thực hiện công tác quản lý ATTP trên địa\r\n\nbàn về Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\n4. Chủ trì thực hiện hoặc phối hợp các\r\n\nSở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai các Chương trình, Đề án, Dự án về\r\n\nATTP; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, quy hoạch chuỗi sản xuất thực\r\n\nphẩm an toàn.\n\n5. Triển khai các biện pháp phòng ngừa\r\n\ncác bệnh lây truyền qua thực phẩm, ngộ độc thực phẩm, ngăn chặn sự cố về ATTP;\r\n\nphối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành có liên quan trong điều tra, truy xuất\r\n\nnguồn gốc thực phẩm, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố thực phẩm, ngộ độc\r\n\nthực phẩm.\n\n6. Thực hiện công tác thông tin, giáo\r\n\ndục, truyền thông về ATTP cho nhân dân; thực hiện giám sát mối nguy thực phẩm\r\n\nvà cảnh báo nguy cơ ngộ độc thực phẩm; phối hợp với ngành Y tế tổ chức tập huấn,\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác ATTP tuyến dưới.\n\n7. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn\r\n\ndo cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ cơ sở có sản phẩm tự\r\n\ncông bố và công bố sản phẩm); tổ chức thẩm định cơ sở, ký cam kết đảm bảo ATTP\r\n\ntheo quy định đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn thuộc đối tượng quản lý;\r\n\ntập huấn kiến thức ATTP theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, bao gồm:\n\na) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\ndo UBND huyện/thành phố cấp hoặc không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nquy mô từ 50 - 200 suất ăn/lần phục vụ.\n\nb) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\ntrong các khu du lịch, lễ hội, các chợ dân sinh thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\nUBND cấp huyện.\n\nc) Các cơ sở thực phẩm do cấp huyện cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nd) Tổ chức quản lý các cơ sở sản xuất\r\n\nban đầu nhỏ lẻ (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác, sản xuất\r\n\nmuối,...) thuộc địa bàn quản lý.\n\n8. Phối hợp với các Sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với các cơ sở thực phẩm,\r\n\nban hành Quyết định thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành tuyến huyện về ATTP;\r\n\nkiểm tra và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về ATTP theo phân cấp quản lý\r\n\n(tại Khoản 7, Điều 16 của Quyết định này).\n\n9. Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả\r\n\ncông tác ATTP trên địa bàn về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Chi cục\r\n\nAn toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế) theo quy định.\n\n10. Đảm bảo nhân lực thực hiện công\r\n\ntác quản lý ATTP trên địa bàn.\n\n11. Trung tâm Y tế huyện, thành phố\r\n\nlà cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo huyện, thành phố, tham mưu và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND cấp huyện quản lý nhà nước về ATTP và thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính có liên quan theo phân cấp quy định.\n\n12. Thực hiện nhiệm vụ khác về ATTP\r\n\ntheo chỉ đạo của UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.\n\nĐiều 17. UBND cấp\r\n\nxã\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp\r\n\nhuyện về ATTP trên địa bàn quản lý.\n\n2. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo cấp\r\n\nxã. Thực hiện các quy định của pháp luật và UBND cấp trên về công tác ATTP.\n\n3. Triển khai các biện pháp phòng ngừa\r\n\ncác bệnh lây truyền qua thực phẩm, ngộ độc thực phẩm, ngăn chặn sự cố về ATTP;\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong điều tra, truy xuất nguồn gốc\r\n\nthực phẩm, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố thực phẩm, ngộ độc thực phẩm.\n\n4. Thực hiện công tác thông tin, giáo\r\n\ndục, truyền thông về ATTP cho nhân dân trên địa bàn; thực hiện giám sát mối\r\n\nnguy thực phẩm và cảnh báo nguy cơ ngộ độc thực phẩm.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với các cơ sở thực phẩm;\r\n\nban hành Quyết định thành lập các Đoàn thanh tra liên ngành tuyến xã về ATTP; tổ\r\n\nchức thẩm định cơ sở thực phẩm; kiểm tra và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề ATTP theo phân cấp quản lý.\n\n6. Thực hiện hoặc phối hợp tổ chức\r\n\ntriển khai các Chương trình, Dự án, Đề án về ATTP.\n\n7. Quản lý ATTP đối với:\n\na) Các cơ sở thực phẩm không có Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận doanh nghiệp, chứng nhận đầu tư trên\r\n\nđịa bàn.\n\nb) Các cơ sở thực phẩm không có địa\r\n\nđiểm cố định.\n\nc) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\nkhông có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô dưới 50 suất ăn/lần phục\r\n\nvụ.\n\nd) Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố;\r\n\ncác cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong các khu du lịch, lễ hội, các chợ dân\r\n\nsinh, các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp\r\n\nxã.\n\nđ) Các hoạt động đông người ăn uống\r\n\n(từ 30 người trở lên) tại các hộ gia đình như: Đám cưới, đám hỏi, đám giỗ, đám\r\n\ntang, mừng thọ...\n\ne) Các dịch vụ nấu ăn (phục vụ đám tiệc)\r\n\ntheo yêu cầu.\n\n8. Tổ chức ký cam kết đảm bảo ATTP đối\r\n\nvới các cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý tại các xã xét công nhận nông\r\n\nthôn mới.\n\n9. Đảm bảo nhân lực thực hiện công\r\n\ntác quản lý ATTP.\n\n10. Trạm Y tế, Phòng khám đa khoa khu\r\n\nvực là bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo xã, tham mưu giúp UBND cấp xã quản lý\r\n\nnhà nước về ATTP và thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan theo phân cấp\r\n\nquy định.\n\n11. Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả\r\n\ncông tác ATTP về UBND cấp huyện theo quy định.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 18. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Các Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện ATTP, Giấy xác nhận kiến thức về ATTP và các Giấy chứng nhận khác được cấp\r\n\ntrước đây vẫn còn giá trị cho đến khi hết hiệu lực được ghi trong giấy.\n\n2. Trường hợp các Văn bản quy phạm\r\n\npháp luật dẫn chiếu trong quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng\r\n\nthực hiện theo quy định mới tại các Văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế.\n\nĐiều 19. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Y tế chủ trì, triển khai,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện Quyết định này. Định kỳ 06 tháng và hằng\r\n\nnăm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện công tác quản\r\n\nlý ATTP trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Quyết định này.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm.\n\nĐiều 20. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01/01/2021 và bãi bỏ một phần Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số\r\n\n281/QĐ-UBND ngày 27/02/2019 của UBND Cà Mau, về việc phân công thẩm định, chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện ATTP\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nCà Mau về: Tiếp nhận, thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nnông, lâm, thủy sản đủ điều kiện ATTP và cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP\r\n\nthuộc Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn quản lý trước đây.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Công\r\n\nvăn phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP (báo cáo);\r\n\n - Các Bộ; Y tế, CT, NN&PTNT (báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố Cà Mau;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Lưu: HCTC, KGVX.52, L30/12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n", + "id": 103691 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103692.json b/contexts/context_103692.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83b926a7f0a33b203a9c552a9eb52fadd03de47f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103692.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-19-2009-QD-UBND-dieu-chinh-don-gia-boi-thuong-cay-coi-hoa-mau-gan-lien-voi-dat-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-tren-dia-ban-tinh-Thai-Nguyen-103986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2009-QD-UBND-dieu-chinh-don-gia-boi-thuong-cay-coi-hoa-mau-gan-lien-voi-dat-khi-Nha-nu", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 19/2009/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 03 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY CỐI HOA MÀU GẮN LIỀN VỚI\r\n\nĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/03/2006;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội, ngày\r\n\n10/05/2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định\r\n\nchi tiết một số điều Pháp lệnh Giá;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi\r\n\nthường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số\r\n\n116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2006 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ\r\n\nsung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử\r\n\ndụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 869/CV-STC ngày 12/6/2009, về việc\r\n\nđề nghị điều chỉnh một số nội dung đơn giá bồi thường cây cối hoa màu khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, (kèm theo biên bản họp Liên\r\n\nngành giữa Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\nChi cục Lâm nghiệp lập ngày 03/6/2009),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh một số\r\n\nnội dung đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã ban hành tại Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/4/2008 của UBND tỉnh, nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Bãi bỏ mục\r\n\nGhi chú được quy định tại cuối trang trang 12 của Phụ lục chi tiết bảng đơn giá\r\n\nbồi thường cây cối hoa màu gắn với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11/04/2008 của UBND tỉnh\r\n\nlà: “Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp, cây xanh đường phố có đường kính lớn\r\n\n> 50 Cm bồi thường công chặt hạ; Cây có đường kính gốc 50 Cm công chặt hạ là\r\n\n280.000 đồng/cây; Cây cứ tăng thêm 1 Cm đường kính gốc, công chặt hạ tăng thêm\r\n\n5% so với đơn giá của cây có đường kính gốc liền kề”. \n\n2. Mức bồi\r\n\nthường công chặt hạ đối với cây lấy gỗ, cây xanh đường phố, có đường kính lớn\r\n\nhơn 50 Cm cụ thể như sau:\n\nSố\r\n\n TT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n(Đồng)\n\nI\n\nCây tại vườn, cây lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n1\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 50Cm đến 55Cm\n\nCây\n\n390\r\n\n 000\n\n2\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 55Cm đến 60Cm\n\nCây\n\n450.000\n\n3\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 60Cm đến 65Cm\n\nCây\n\n660.000\n\n4\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 65Cm đến 70Cm\n\nCây\n\n790.000\n\n5\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 70Cm đến 75Cm\n\nCây\n\n880.000\n\n6\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 75Cm đến 80Cm\n\nCây\n\n980.000\n\n7\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 80Cm \n\nCây\n\n1.200.000\n\nII\n\nCây xanh đường phố\n\n\n\n\n\n1\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 50Cm đến 55Cm\n\nCây\n\n550.000\n\n2\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 55Cm đến 60Cm\n\nCây\n\n630.000\n\n3\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 60Cm đến 65Cm\n\nCây\n\n920.000\n\n4\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 65Cm đến 70Cm\n\nCây\n\n1.100.000\n\n5\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 70Cm đến 75Cm\n\nCây\n\n1.250.000\n\n6\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 75Cm đến 80Cm\n\nCây\n\n1.380.000\n\n7\n\nCây có đường kính gốc lớn hơn\r\n\n 80Cm \n\nCây\n\n1.600.000\n\n3. Cây che\r\n\nbóng cho cây chè được quy định là những cây có tán thưa nhằm che bóng cho chè,\r\n\ntận dụng đất đai, hạn chế sói mòn, bảo vệ đất đủ điều kiện cho cây chè sinh trưởng\r\n\nvà phát triển, như cây lấy gỗ: trám, keo, mỡ, muồng đen, hoa hoè, chàm, bồ kết,\r\n\ntrẩu; mật độ trồng xen canh tối đa: 400 cây/ha.\n\n4. Đối với\r\n\ncác trường hợp đặc biệt không quy định trong bảng giá và các văn bản khác thì\r\n\nChủ dự án phối hợp với Hội đồng bồi thường huyện, thành phố, thị xã lập dự toán\r\n\nchi tiết, cụ thể, sát với giá thị trường báo cáo Sở Tài chính trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét cụ thể. \n\nĐiều 2. Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện;\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ncó trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Viết Thuần\n\n", + "id": 103692 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103693.json b/contexts/context_103693.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7b707c102d3a46a8dccad9924f04795d73b6207 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103693.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-738-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-nganh-Lao-dong-Ha-Giang-515595.aspx", + "name": "Quyet-dinh-738-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-nganh-Lao-dong-Ha-Giang-515595", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 738/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 31 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỆC LÀM CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\nÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nChính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019);\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ); Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của\r\n\nChính phủ); Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện TTHC trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng\r\n\ndụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc\r\n\ngia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1399/LĐTBXH-VL ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvề việc tiếp nhận và giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng dịch vụ\r\n\ncông Quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nlĩnh vực Việc làm của Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Giang (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo). \n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nGiao Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn công chức, viên chức của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trực tại Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính các huyện,\r\n\nthành phố và Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ người lao động\r\n\ngửi hồ sơ trực tuyến đối với thủ tục hành chính “Giải quyết hưởng trợ cấp\r\n\nthất nghiệp”\r\n\ntrên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc\r\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ\r\n\nchức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Các sở,\r\n\n ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Phòng PC06 - Công an tỉnh;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, PVHCC.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Văn Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC\r\n\nVIỆC LÀM CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÀ GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 738/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Hà Giang)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSTT\n\nMã\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nA. Danh mục thủ\r\n\n tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội tỉnh Hà Giang\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n Việc làm\n\n1\n\n1.001978\n\nGiải quyết hưởng trợ\r\n\n cấp thất nghiệp\n\nCông văn số 1399/LĐTBXH-VL \r\n\n ngày 04/5/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tiếp nhận và\r\n\n giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nĐã được tái cấu trúc\r\n\nquy trình, kỹ thuật chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục hành chính\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến\n\nMã\r\n\n thủ tục:\r\n\n 1.001978.\n\nTên\r\n\n thủ tục:\n\nGiải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.\n\n1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.\n\n2. Lĩnh vực: Việc làm.\n\n3. Trình tự thực hiện:\n\n3.1\n\nGửi (nộp) hồ sơ TTHC\n\nTrong thời hạn 03\r\n\n tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao\r\n\n động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi hồ sơ tới\r\n\n Trung tâm Dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp\r\n\n thất nghiệp.\n\n* Trường hợp nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp hoặc qua DVBCCI: \n\nNgười lao động được ủy\r\n\n quyền cho người khác gửi hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một\r\n\n trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 28/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc\r\n\n làm về bảo hiểm thất nghiệp:\n\n- Ốm đau, thai sản có\r\n\n xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.\n\n- Bị tai nạn có xác\r\n\n nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền.\n\n- Hỏa hoạn, lũ lụt, động\r\n\n đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n xã, phường, thị trấn.\n\nNgày gửi hồ sơ đề nghị\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy\r\n\n quyền trực tiếp gửi hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp\r\n\n gửi theo đường bưu điện.\n\n* Trường hợp\r\n\n nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia:\n\nNgười lao động\r\n\n đăng ký tài khoản, đăng nhập trên cổng Dịch vụ công Quốc gia và thực hiện:\n\n- Tìm kiếm và\r\n\n chọn nộp dịch vụ công: Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.\n\n- Nhập thông\r\n\n tin đơn đề nghị trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03.\n\n- Đính kèm hồ\r\n\n sơ: Bản chụp hoặc bản scan giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng lao động hoặc\r\n\n hợp đồng làm việc theo quy định.\n\n- Chọn gửi\r\n\n Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Hà Giang thuộc Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. \n\nCách thức thực\r\n\n hiện:\r\n\n Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.\n\nĐịa điểm gửi\r\n\n hồ sơ:\n\n- Trực tiếp hoặc qua\r\n\n DVBCCI: \n\n+ Trung tâm Dịch vụ\r\n\n việc làm tỉnh Hà Giang. Địa chỉ: Số 224, tổ 13, đường Nguyễn Trãi, thành phố\r\n\n Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Điện thoại : 02193.892.388 - 02193.860.227.\n\n+ Văn phòng tại\r\n\n huyện Bắc Quang. Địa chỉ Tổ 9, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang,\r\n\n tỉnh Hà Giang. Điện thoại: 02193.822.386.\n\n+ Văn phòng tại\r\n\n huyện Yên Minh. Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh\r\n\n Hà Giang. Điện thoại : 02193.850.385.\n\n+ Văn phòng tại huyện Hoàng\r\n\n Su Phì. Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn\r\n\n Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Điện thoại: 02193.831.396.\n\n- Qua dịch vụ\r\n\n công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ\r\n\n https://dichvucong.gov.vn. \n\nQuầy giao dịch\r\n\n của ngành Lao động - TBXH tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC các huyện/thành phố, Trung tâm Dịch vụ việc\r\n\n làm và Văn phòng của Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\n người lao động gửi hồ sơ trực tuyến khi người lao động đề nghị.\n\nThành phần hồ sơ: \n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn hồ sơ\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGửi\r\n\n trực tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nGửi\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nĐề nghị hưởng trợ cấp\r\n\n thất nghiệp theo\r\n\n Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nBản chính văn bản giấy\n\nVăn bản điện tử được\r\n\n ký số; Văn bản được số hóa BPMC; Văn bản được chứng thực điện tử\n\n01\n\n2\n\nMột trong các giấy tờ\r\n\n sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: \n\n- Hợp đồng lao động\r\n\n hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng\r\n\n lao động.\n\n- Quyết định thôi việc.\n\n- Quyết định sa thải.\n\n- Quyết định kỷ luật\r\n\n buộc thôi việc. \n\n- Thông báo hoặc thỏa\r\n\n thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. \n\nTrường hợp người lao\r\n\n động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43\r\n\n Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo\r\n\n mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới\r\n\n 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.\n\nBản chính hoặc bản\r\n\n sao chứng thực từ văn bản giấy\n\nBản chụp hoặc\r\n\n bản scan hoặc bản\r\n\n điện\r\n\n tử được ký số \n\n01\n\nSố lượng hồ\r\n\n sơ: 01\r\n\n bộ.\n\n3.2\n\nGiải quyết hồ sơ TTHC\n\nBước 1: \n\n* Trường hợp nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp hoặc qua DVBCCI: \n\n- Trung tâm Dịch vụ\r\n\n việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả\r\n\n và trao phiếu cho người nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định\r\n\n thì trả lại cho người nộp và nêu rõ lý do. \n\n- Trong thời hạn 18\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Trung tâm Dịch vụ việc\r\n\n làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; trường hợp\r\n\n không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản\r\n\n cho người lao động.\n\n* Trường hợp nộp hồ\r\n\n sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia:\n\n- Cổng Dịch vụ công\r\n\n Quốc gia tự động chuyển thông tin người lao động (bao gồm họ và tên, số\r\n\n CMND/CCCD/hộ chiếu, Số sổ bảo hiểm xã hội, ngày chấm dứt hợp đồng lao động/hợp\r\n\n đồng làm việc) qua hệ thống của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Sau khi nhận được\r\n\n thông tin của người lao động từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia chuyển đến, cơ\r\n\n quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kiểm tra thông tin người lao động.\n\n+ Trường hợp 01: Nếu\r\n\n thông tin số sổ bảo hiểm xã hội và một trong hai thông tin họ tên hoặc số\r\n\n CMND/CCCD/hộ chiếu không đúng với dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội thì trả\r\n\n lại kết quả không hợp lệ (lưu ý ghi rõ nội dung không chính xác) về Cổng Dịch\r\n\n vụ công Quốc gia để hiển thị thông báo ngay khi người lao động gửi hồ sơ.\n\n+ Trường hợp 02: Nếu\r\n\n thông tin số sổ bảo hiểm xã hội và một trong hai thông tin họ tên hoặc số\r\n\n CMND/CCCD/hộ chiếu trùng với dữ liệu của Cơ quan bảo hiểm xã hội thì trong thời\r\n\n hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ Cổng Dịch vụ công Quốc\r\n\n gia chuyển đến, bảo hiểm xã hội phải trả lại thông tin về quá trình đóng bảo\r\n\n hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, thực hiện ký số và chuyển\r\n\n lại cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia để chuyển hồ sơ trực tuyến đến Trung tâm Dịch\r\n\n vụ việc làm.\n\n+ Trường hợp 03: Nếu\r\n\n người lao động chưa được chốt sổ bảo hiểm xã hội thì Cơ quan bảo hiểm xã hội\r\n\n gửi lại thông báo về việc chưa chốt sổ cho cổng Dịch vụ công Quốc gia để hiển\r\n\n thị thông báo ngay cho người lao động khi gửi hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 16\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được dữ liệu tham gia bảo hiểm thất nghiệp của\r\n\n người lao động do bảo hiểm xã hội chuyển đến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia,\r\n\n cán bộ Trung tâm Dịch vụ việc làm rà soát, gửi hồ sơ người lao động đủ điều\r\n\n kiện hỗ trợ trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng quy định. Nếu\r\n\n hồ sơ không đạt yêu cầu, cán bộ cập nhật thông tin từ chối hồ sơ có đính kèm\r\n\n văn bản nêu rõ lý do trên cổng Cổng dịch vụ công Quốc gia.\n\nCách thức thực hiện: Qua Hệ thống hệ thống\r\n\n quản lý văn bản và điều hành (VnptIoffice) hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn hồ sơ\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1\n\nDự thảo quyết định về\r\n\n việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội.\n\nVăn bản điện tử được\r\n\n ký số\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 02\r\n\n ngày làm việc, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; trường hợp không đủ điều kiện để\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.\n\n* Đối với trường hợp\r\n\n nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: \n\n- Trường hợp hồ sơ\r\n\n không đạt yêu cầu, cán bộ cập nhật trạng thái từ chối hồ sơ và đính kèm văn bản\r\n\n trả lời lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để thông báo cho người lao động. \n\n- Trường hợp hồ sơ hợp\r\n\n lệ, cán bộ cập nhật trạng thái Duyệt hồ sơ và đính kèm quyết định hưởng trợ cấp\r\n\n thất nghiệp theo mẫu số 05 (có ký số).\n\nKhi hồ sơ được phê\r\n\n duyệt hoặc bị từ chối, hệ thống gửi thông báo qua SMS tới người lao động, đồng\r\n\n thời hiển thị thông tin, văn bản liên quan trên cổng Dịch vụ công Quốc gia.\n\nCách thức thực hiện: Qua Hệ thống hệ thống\r\n\n quản lý văn bản và điều hành (VnptIoffice) hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.\n\nKết quả giải quyết:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn kết quả\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1\n\nQuyết định về việc hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp hoặc\r\n\n văn bản trả lời\n\nVăn bản điện tử được\r\n\n ký số\n\n01\n\nBước 4: Trung tâm Dịch vụ việc\r\n\n làm trả kết quả cho người lao động:\n\n* Trường hợp nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp hoặc qua DVBCCI: Trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn\r\n\n trả kết quả người lao động phải đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất\r\n\n nghiệp theo Mẫu số 01 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n 2020 của Chính phủ\n\n* Trường hợp nộp hồ\r\n\n sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Hệ thống sẽ hiển thị trạng thái nhận kết\r\n\n quả.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.\n\nĐịa điểm trả kết quả:\n\n- Trực tiếp hoặc qua\r\n\n DVBCCI: tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hà Giang hoặc Văn phòng Trung\r\n\n tâm tại các huyện: Bắc Quang, Yên Minh, Hoàng Su Phì.\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn kết quả\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1\n\nQuyết định về việc hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp hoặc\r\n\n văn bản trả lời\n\nVăn bản điện tử được\r\n\n ký số và\r\n\n Bản chính văn bản giấy\n\n01\n\n4\n\nThời hạn giải quyết: \n\n- Theo quy định của\r\n\n pháp luật: 20\r\n\n ngày\r\n\n làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Theo thực tế\r\n\n tại địa phương: Không cắt giảm.\n\n5\n\nĐối tượng thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính:\n\nNgười\r\n\n thất nghiệp có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.\n\n6\n\nCơ quan giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Cơ quan bảo hiểm\r\n\n xã hội, Trung\r\n\n tâm Dịch vụ việc làm, Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội. \n\n- Cơ quan phối\r\n\n hợp:\r\n\n Không.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền:\r\n\n Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n7\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không.\n\n8\n\nYêu cầu, điều kiện thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính (nếu có): \n\n- Người lao động quy\r\n\n định tại Khoản 1 Điều 43 Luật việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. \n\n- Chấm dứt hợp đồng\r\n\n lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n 49 Luật việc làm. \n\n- Đã đóng bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp\r\n\n đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a\r\n\n và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ\r\n\n đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao\r\n\n động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật việc\r\n\n làm.\n\n9\n\nCăn cứ pháp lý của thủ\r\n\n tục hành chính: \n\n- Luật Việc làm số\r\n\n 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013. \n\n- Nghị định\r\n\n 28/2015/NĐ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n- Thông tư\r\n\n 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\n hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định số\r\n\n 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n- Nghị định số\r\n\n 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định\r\n\n 28/2015/NĐ-CP .\n\n- Quyết định số\r\n\n 1872/QĐ-LĐTBXH ngày 22/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội về việc công bố thủ tục hành chính ban hành lĩnh vực việc làm thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Công văn số\r\n\n 1399/LĐTBXH-VL ngày 04/5/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc\r\n\n tiếp nhận và giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng dịch vụ công Quốc\r\n\n gia.\n\n10\n\nMẫu thành phần hồ sơ:\r\n\n Có mẫu\r\n\n kèm theo.\n\n\n\nMẫu số 03\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP\r\n\nTHẤT NGHIỆP\n\nKính\r\n\ngửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................\n\nTên tôi là:.………………..…..…. sinh ngày ......\r\n\n/……./…… Nam □, Nữ □\n\nSố chứng minh nhân\r\n\ndân/CCCD/Hộ chiếu:…………………….…………….……..\n\nNgày cấp: ……/……../….….\r\n\nnơi cấp:……….…………………..…………………\n\nSố sổ BHXH:\r\n\n……………………….……………..…………………..……………\n\nSố điện thoại:……………..……..…Địa\r\n\nchỉ email (nếu có)…………….....….……\n\nDân tộc:………………..………….\r\n\nTôn giáo:……………..………….....…………\n\nSố tài khoản (ATM nếu có)……….….….… tại ngân\r\n\nhàng:……………..…………\n\nTrình độ đào tạo:…………….…………………………………………..………….\n\nNgành nghề đào tạo:………….…………………………………………..…………\n\nNơi thường trú\r\n\n(1):……………….………………………………………....………..\n\nChỗ ở hiện nay\r\n\n(2):……………………...…...…………………………..….………..\n\nNgày …../……/……, tôi đã\r\n\nchấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị).......................................tại\r\n\nđịa chỉ:......................................................\n\nLý do chấm dứt hợp đồng\r\n\nlao động/hợp đồng làm việc:……….…………………….\n\n…………………………………………………………………….……………………….\n\nLoại hợp đồng lao động/hợp\r\n\nđồng làm việc:…………………………………………\n\nSố tháng đóng bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp................................tháng.\n\nNơi đề nghị nhận trợ cấp\r\n\nthất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ\r\n\nATM):…………………....………………….……………………………….…………….\n\nĐịa chỉ đăng ký nhận thẻ bảo hiểm y tế\r\n\n(3):……………………….………………\n\nKèm theo Đề nghị này là\r\n\n(4)...........................................................................\r\n\ncủa tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp\r\n\ncho tôi theo đúng quy định.\n\nTôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn\r\n\nđúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày ....... tháng ..... năm ……..\n\nNgười đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú: \n\n1. (1, 2,3) Ghi rõ số\r\n\nnhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc;\n\n(4) Bản chụp hoặc bản\r\n\nscan giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc theo quy\r\n\nđịnh\n\n2. Trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu\r\n\nông/bà tìm được việc làm hoặc không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải\r\n\nthông báo ngay cho Trung tâm Dịch vụ việc làm.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nUBND TỈNH/THÀNH\r\n\n PHỐ\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ……………..\n\n………, ngày …. tháng ……\r\n\n năm ……\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc hưởng trợ cấp\r\n\nthất nghiệp\n\nGIÁM\r\n\nĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\nTỈNH/THÀNH PHỐ…\n\nCăn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc\r\n\nlàm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n29/5/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện\r\n\nĐiều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ (văn bản quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội);\n\nCăn cứ Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp\r\n\ncủa ông/bà………………….;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc\r\n\nlàm.\n\nĐiều 1. Trợ cấp thất nghiệp đối\r\n\nvới:\n\nÔng/bà\r\n\n........................................................ Sinh ngày\r\n\n............. / .........../…….….\n\nSố chứng minh nhân dân/CCCD/hộ chiếu:\r\n\n………..……………..…...….………\n\nNgày cấp:… ……/……..../….…. nơi cấp:…………………………………….…\n\nSố sổ\r\n\nBHXH…………..........................................................................................\n\nNơi thường trú (1):………….……........................................................................\n\nChỗ ở hiện nay\r\n\n(2):..……………….………….………………..………...………\n\nSố tài khoản ATM (nếu có)…….….….… tại\r\n\nngân hàng:…………………………\n\nTổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp để giải\r\n\nquyết hưởng trợ cấp thất nghiệp:...............tháng.\n\nMức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng đồng\n\n(Số tiền bằng chữ: đồng)\n\nSố tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp: tháng.\n\nNơi nhận trợ cấp thất nghiệp (3): ..................................................................\n\nThời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp từ\r\n\nngày….…../…../.….. đến ngày..…./…/...…\n\nSố tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa giải\r\n\nquyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu (nếu có): tháng\n\nĐiều 2. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp,\r\n\nông/bà có trách nhiệm tích cực tìm kiếm việc làm và thực hiện việc thông báo hằng\r\n\ntháng với Trung tâm Dịch vụ việc làm về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.\r\n\nNgày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm thực hiện theo Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố\r\n\n.............................; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm và ông/bà có\r\n\ntên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều\r\n\n 4;\r\n\n - Lưu: VT,.....\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n(1, 2) Ghi rõ số nhà,\r\n\nđường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.\n\n(3) Ghi\r\n\nrõ nơi nhận trợ cấp thất nghiệp là bảo hiểm xã hội cấp huyện\n\nNGÀY THÔNG BÁO HẰNG THÁNG VỀ VIỆC TÌM KIẾM\r\n\nVIỆC LÀM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số ........................... ngày....../....../. )\n\nNgày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc\r\n\nlàm của ông/bà trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nNgày,\r\n\n tháng thông báo\n\nThông\r\n\n tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng\n\nXác\r\n\n nhận của TT GTVL\n\n(Chữ\r\n\n ký của cán bộ tiếp nhận thông báo)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐã\r\n\n thông báo\n\nChưa\r\n\n thông báo\n\n1\n\n……/……./……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n....../…/…. đến\r\n\n ngày…./…./…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Trong thời gian hưởng\r\n\ntrợ cấp thất nghiệp người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm với\r\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm. Phương thức thực hiện: trực tiếp hoặc gián tiếp qua\r\n\nthư điện tử, fax, qua đường bưu điện (phương thức\n\ngián tiếp được thực hiện\r\n\ncho đến khi công bố hết dịch Covid-19). Nếu không thực hiện thông báo hằng\r\n\ntháng về việc tìm kiếm việc làm người lao động sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất\r\n\nnghiệp. Thời gian tạm dừng người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất\r\n\nnghiệp.\n\n2. Người lao động bị tạm\r\n\ndừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà\r\n\ntiếp tục thông báo về việc tìm kiếm việc làm thì được tiếp tục được hưởng trợ cấp\r\n\nthất nghiệp.\n\n3. Người lao động đang\r\n\nhưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau: có việc làm;\r\n\nthực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12\r\n\ntháng trở lên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thuộc một trong\r\n\ncác trường hợp nêu trên, người lao động phải thông báo ngay với trung tâm dịch\r\n\nvụ việc làm. Nếu không thực hiện đúng quy định này thì thời gian đóng bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp tương ứng với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động\r\n\nchưa nhận sẽ không được bảo lưu để làm căn cứ tính hưởng trợ cấp thất nghiệp\r\n\ncho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.", + "id": 103693 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103694.json b/contexts/context_103694.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..320fdc0922ab636fba4005025fba8796abd55952 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103694.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-42-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-01-CT-TTg-phong-chay-chua-chay-Dak-Nong-554478.aspx", + "name": "Ke-hoach-42-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chi-thi-01-CT-TTg-phong-chay-chua-chay-Dak-Nong-554478", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/KH-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 18 tháng 01 năm 2023 \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 01/CT-TTG NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nThực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày\r\n\n03 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng cháy,\r\n\nchữa cháy trong tình hình mới (Chỉ thị số\r\n\n01/CT-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Phổ biến,\r\n\nquán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg góp phần ngăn\r\n\nchặn, đẩy lùi xảy ra cháy gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, làm chết người và\r\n\nnâng cao kiến thức, kỹ năng xử lý tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn cho người\r\n\ndân trong phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đắk Nông.\n\n2. Nhằm\r\n\ncụ thể hoá các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị\r\n\nsố 01/CT-TTg để các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai\r\n\nthực hiện.\n\n3. Việc\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg đảm bảo nghiêm túc, kịp thời, có hiệu\r\n\nquả và bảo đảm tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao. Quá trình triển khai\r\n\nthực hiện, lồng ghép với các nội dung chỉ đạo của Ban Bí thư, Quốc hội, Chính\r\n\nphủ, Bộ Công an, Tỉnh ủy về công tác PCCC và CNCH.\n\nII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ\r\n\nchức năng nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, chất lượng,\r\n\nhiệu quả các nội dung sau:\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức phổ biến,\r\n\nquán triệt, triển khai sâu rộng, toàn diện nội dung Chỉ thị số 01/CT-TTg bằng\r\n\nhình thức phù hợp đến các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; ban hành\r\n\nchương trình, kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện đối với từng nhiệm\r\n\nvụ được giao, có phân công, tiến độ triển khai thực hiện chi tiết để làm cơ sở\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, theo dõi (thực hiện trước ngày 06/02/2023).\n\n- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về công tác PCCC và CNCH, trọng tâm là: Chỉ thị số 47-CT/TW, Kết luận số\r\n\n02-KL/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết số 99/2019/QH14 của Quốc hội và Quyết định\r\n\nsố 630/QĐ-TTg , 1492/QĐ-TTg và Công văn số 319/TB-VPCP của Thủ tướng Chính phủ (thực\r\n\nhiện thường xuyên).\n\n- Tập trung rà soát kiến nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật về công tác PCCC\r\n\nvà CNCH đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo\r\n\nđồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật. Tiếp tục tham mưu, đề xuất hoàn\r\n\nthiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình\r\n\nvề PCCC và CNCH phù hợp với điều kiện thực tiễn, tình hình phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh (thực hiện thường xuyên, khi có yêu cầu của cấp có thẩm\r\n\nquyền).\n\n- Đổi mới sâu sắc về nội dung, hình\r\n\nthức công tác tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân PCCC và CNCH vừa có\r\n\nchiều rộng, vừa chuyên sâu, dễ hiểu, dễ tiếp thu, bằng các giải pháp cụ thể tạo\r\n\nsự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và Nhân\r\n\ndân đối với công tác PCCC và CNCH (thực hiện thường xuyên).\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp, hiệp đồng\r\n\nchặt chẽ giữa Công an, Quân đội và các lực lượng khác trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchữa cháy và CNCH. Thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập, thực tập các phương\r\n\nán, tình huống xử lý sự cố cháy, nổ và CNCH (thực hiện thường xuyên).\n\n- Đề xuất nguồn lực đầu tư cho công\r\n\ntác PCCC và CNCH, xây dựng, trang bị cơ sở vật chất, hậu cần cho lực lượng Cảnh\r\n\nsát PCCC và CNCH từ cấp tỉnh đến cơ sở. Tập trung các nguồn lực để xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, kỹ thuật về PCCC và CNCH,\r\n\nnhư giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, hệ thống cảnh báo sự cố, tai nạn...(thực\r\n\nhiện thường xuyên).\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát, kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh việc lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện công tác PCCC và CNCH tại các sở, ngành, địa phương; báo cáo\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh xem xét trách nhiệm đối với lãnh đạo đơn vị, địa phương thiếu\r\n\ntrách nhiệm trong chỉ đạo, quản lý, điều hành để xảy ra\r\n\ncác vụ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng. Thực hiện tốt\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH để xử lý nghiêm đối với các cá nhân,\r\n\ntổ chức vi phạm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH gây hậu quả nghiêm trọng (thực\r\n\nhiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Thực hiện nghiêm việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành,\r\n\nnghề có điều kiện về an ninh, trật tự; thu hồi giấy cũ, không cấp mới giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các cơ sở không đủ điều kiện an toàn\r\n\nPCCC (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Tất cả các vụ cháy phải được xác\r\n\nminh, làm rõ nguyên nhân; căn cứ tính chất, mức độ xử lý nghiêm trách nhiệm của\r\n\ntập thể, cá nhân vi phạm pháp luật về PCCC; truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ\r\n\nyếu tố cấu thành tội phạm. Tổ chức rút kinh nghiệm vụ cháy, kiến nghị cơ quan\r\n\nchức năng, chính quyền địa phương khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công\r\n\ntác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n- Tăng cường công tác đào tạo, huấn\r\n\nluyện cho cán bộ, chiến sĩ bảo đảm chuyên nghiệp, tinh nhuệ khi tham gia xử lý\r\n\ncác vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng\r\n\ncác mô hình bảo đảm an toàn về cháy, nổ, CNCH tại các khu dân cư, hộ gia đình,\r\n\ncác địa bàn cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao. Tăng cường phổ biến kiến thức, tập\r\n\nhuấn kỹ năng an toàn PCCC, CNCH, thoát nạn cho người dân; phấn đấu trong năm\r\n\n2023.\n\nLưu ý các nhiệm vụ có\r\n\nchỉ tiêu cụ thể như: Việc tham mưu cấp ủy, chính quyền xây\r\n\ndựng các mô hình bảo đảm an toàn về cháy, nổ, CNCH; việc phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ năng an toàn PCCC, CNCH;\r\n\nviệc vận động mỗi hộ gia đình trang bị tối thiểu 01\r\n\nbình chữa cháy; 100% các cơ sở thuộc diện quản lý về\r\n\nPCCC phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện an toàn PCCC.... (thực hiện từ năm 2023\r\n\nvà các năm tiếp theo).\n\n- Tham mưu UBND tỉnh nghiên cứu xây dựng,\r\n\nban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về PCCC đối với các\r\n\nloại hình, đối tượng đặc thù nhưng chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về bảo đảm an toàn PCCC (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n- Tham mưu với UBND tỉnh tiến hành tổng\r\n\nkết việc thực hiện Chỉ thị số số 12/CT-UBND Đắk Nông, ngày 25 tháng 10 năm 2018\r\n\nvề tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu\r\n\nhộ và tham mưu ban hành thay thế Chỉ thị số 12/CT-UBND cho phù hợp với thực tế\r\n\n(thực hiện trong Quý I/2023).\n\n2. Sở Xây dựng\n\n- Rà soát kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH đảm bảo phù\r\n\nhợp với tình hình mới (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Phối hợp hướng dẫn thực hiện các\r\n\nyêu cầu về an toàn cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở riêng lẻ vừa ở vừa kết\r\n\nhợp mục đích khác trên địa bàn tỉnh (thực hiện theo hướng dẫn mới ban hành).\n\n- Thực hiện đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề thẩm định, cấp phép xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng thẩm duyệt,\r\n\nthiết kế về PCCC, đặc biệt là các cơ sở chuyển đổi công\r\n\nnăng có nguy cơ cháy nổ cao, cơ sở tập trung đông người như quán bar, karaoke,\r\n\nnhà cao tầng... (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n3. Sở Công Thương\n\nTham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nvà thực hiện việc rà soát các cơ sở kinh doanh, bảo quản hóa chất có nguy cơ\r\n\ncháy, nổ cao ở khu dân cư, nơi tập trung đông người trên địa\r\n\nbàn tỉnh để có kế hoạch di dời, bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH (theo\r\n\nphân công tại Quyết định số 630/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ).\n\n4. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\nPhối hợp với Công an tỉnh tổ chức có\r\n\nhiệu quả các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, thực hành, diễn tập kiến thức kỹ\r\n\nnăng về PCCC và CNCH cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo\r\n\ndục; tiếp tục chỉ đạo phối hợp thực hiện chương trình “Một ngày làm lính cứu hỏa” do Công an tỉnh tổ chức vào các dịp hè hàng năm (thực hiện thường\r\n\nxuyên). Chủ động phối hợp với sở, ngành, địa phương tổ chức tập huấn kiến\r\n\nthức, kỹ năng về PCCC và CNCH cho đội ngũ cán bộ giáo viên, cán bộ quản lý\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục để bảo đảm điều kiện triển khai\r\n\ncó hiệu quả Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về PCCC\r\n\nvà CNCH cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục (thực hiện từ năm\r\n\n2023 và các năm tiếp theo).\n\n5. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\nPhối hợp với các đơn vị, địa phương\r\n\ntiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 599/KH-UBND ngày 30/8/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Nông về triển khai thực hiện chương trình\r\n\nphòng, chống tai nạn thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn\r\n\n2021 - 2030; Công văn số 2766/UBND-KGVX ngày 05/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 25/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; Công văn số\r\n\n2571/UBND-KGVX ngày 18/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường\r\n\nphòng, chống đuối nước trẻ em (thực hiện thường xuyên).\n\n6. Sở Nội\r\n\nvụ\n\nHướng dẫn thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng dân phòng theo Nghị quyết số\r\n\n14/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (theo quy định tại\r\n\nNghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh).\n\nPhối hợp với Công an tỉnh và các đơn\r\n\nvị, địa phương đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trong việc thực hiện\r\n\nChỉ thị số 01/CT-TTg (thực hiện thường xuyên, trong các đợt sơ, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg).\n\n7. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\nHàng năm phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nđăng ký thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ công tác\r\n\nPCCC và CNCH theo hướng hiện đại (thực hiện hằng năm).\n\n8. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các\r\n\nđơn vị, địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh\r\n\ndịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; rút giấy phép\r\n\nkinh doanh ngay đối với các cơ sở không đủ điều kiện an toàn về PCCC, an ninh\r\n\ntrật tự theo kiến nghị của ngành Công an hoặc các cơ quan có thẩm quyền (thực\r\n\nhiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, chỉ cấp phép khi các cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn về PCCC, an ninh trật tự (thực hiện thường xuyên).\n\n9. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nTham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện tốt công tác PCCC rừng tại các địa phương, nhất là các khu vực trọng điểm\r\n\nvề cháy rừng; chủ động phát hiện sớm cháy rừng, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả PCCC rừng, giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do các vụ cháy rừng (thực\r\n\nhiện thường xuyên).\n\n10. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nChỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nhàng năm xây dựng kế hoạch, rà soát bổ sung phương án\r\n\nphòng chống cháy, nổ, phòng ngừa, ứng phó với các sự cố, tai nạn. Chuẩn bị lực\r\n\nlượng, phương tiện tham gia phối hợp, hiệp đồng với lực lượng Công an các cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong công tác PCCC và CNCH (thực hiện từ năm 2023 và các\r\n\nnăm tiếp theo).\n\n11. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để tăng cường nguồn lực đầu tư\r\n\ncho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo; theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND , ngày 15/12/2021 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Đắk Nông quy định định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng; cơ chế hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Đắk Nông).\n\n12. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nPhối hợp tham mưu thực hiện việc quy\r\n\nhoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy theo Quyết định số\r\n\n2231/QĐ-TTg ngày 28/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch hạ tầng phòng\r\n\ncháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đồng bộ với Quy hoạch\r\n\ntỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030 (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n13. Sở Giao\r\n\nthông vận tải\n\nTham mưu trong công tác quy hoạch mới,\r\n\nquy hoạch bổ sung về giao thông phục vụ chữa cháy và CNCH trên địa bàn tỉnh (thực\r\n\nhiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo)..\n\n14. Sở Tư pháp\n\nThẩm định, tham gia xây dựng các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh, UBND tỉnh và\r\n\ntham gia góp ý các văn bản quy phạm pháp luật, dự án, dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến PCCC và CNCH (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo và khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền).\n\n15. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa\r\n\nbàn tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng\r\n\nvề PCCC và CNCH theo hướng dẫn của lực lượng Công an các cấp (thực hiện từ\r\n\nnăm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Chỉ đạo các nhà mạng viễn thông trên địa bàn phối hợp với Công an tỉnh định kỳ gửi tin nhắn cho\r\n\ncác thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh báo và hướng dẫn các kỹ năng phòng ngừa,\r\n\nxử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn (thực hiện\r\n\ntừ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n16. Sở y tế\n\nChỉ đạo lực lượng, phương tiện của\r\n\nngành y tế tham gia trong trường hợp khẩn cấp khi xảy ra\r\n\ncháy, CNCH khi có yêu cầu thực tập phương án chữa cháy, CNCH cần có sự hỗ trợ lực\r\n\nlượng y tế (thực hiện khi có yêu cầu).\n\n17. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp với Công an tỉnh tăng cường\r\n\nthời lượng, ưu tiên bố trí khung giờ tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng PCCC, thoát hiểm, thoát nạn, cảnh báo\r\n\nnguy cơ cháy rừng; mở chuyên mục tuyên truyền thường xuyên về PCCC và CNCH;\r\n\ncông bố danh sách những cơ sở, công trình vi phạm nghiêm\r\n\ntrọng quy định về bảo đảm an toàn PCCC (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n18. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Ban hành kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác PCCC và CNCH trong tình hình mới, cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp\r\n\nvới đặc điểm tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ của huyện, thành phố; phân công rõ\r\n\ntrách nhiệm các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý; thường xuyên kiểm tra,\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn thực hiện và xử lý trách nhiệm, tạo chuyển biến tích cực trong công tác PCCC và CNCH tại từng địa phương (thực hiện\r\n\ntừ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Tăng cường chỉ đạo thanh tra, kiểm\r\n\ntra, siết chặt công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH trong phạm vi được\r\n\nphân cấp quản lý (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Định kỳ kiểm tra điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn PCCC và CNCH tại các cơ sở kinh doanh thuộc phạm vi quản lý xử lý\r\n\nnghiêm minh, kiên quyết thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động của các cơ sở\r\n\nkhông đủ điều kiện (từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Công khai các dự án, công trình vi\r\n\nphạm quy định về PCCC trên phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ\r\n\nchức và người dân cùng tham gia giám sát (thực hiện khi có các vụ việc vi phạm).\n\n- Quy định rõ trách nhiệm của từng chủ\r\n\nthể trên địa bàn quản lý trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH\r\n\nđược phân cấp để có biện pháp kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc\r\n\nnếu để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại nghiêm trọng trên địa\r\n\nbàn (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Phối hợp bảo đảm thực hiện Quy hoạch\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy đồng bộ với Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương (thực hiện\r\n\ntừ năm 2023 và các năm tiếp theo).\n\n- Bố trí kinh phí cho lực lượng Cảnh\r\n\nsát PCCC và CNCH thuộc Công an cấp huyện, lực lượng dân phòng bảo đảm điều kiện\r\n\ncho các lực lượng này hoàn thành tốt các nhiệm vụ được\r\n\ngiao, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt xảy ra cháy gây hậu quả đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng, làm chết người (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và chữa cháy thuộc phạm vi địa\r\n\nphương quản lý.\n\n19. Ban Chỉ đạo\r\n\ntỉnh về phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Đắk Nông\n\nTuyên truyền, vận động và chỉ đạo thực\r\n\nhiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn PCCC tại hộ gia đình; tích cực vận động\r\n\nvà tham gia thực hiện phong trào toàn dân PCCC; gắn kết phong trào toàn dân\r\n\ntham gia PCCC và CNCH với các phong trào, cuộc vận động do Ủy ban Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội phát động, đưa\r\n\nnội dung phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH thành một\r\n\nnội dung của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị\r\n\nvăn minh” theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa” Trung ương (thực hiện từ năm 2023 và các năm tiếp\r\n\ntheo).\n\n20. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\n- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận\r\n\nđộng Nhân dân, đoàn viên, hội viên tích cực, tự giác, gương mẫu trong chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về PCCC và CNCH; phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật, kiến thức về PCCC và CNCH bằng nhiều hình\r\n\nthức phong phú, đa dạng với nội dung phù hợp (thực hiện từ năm 2023 và các\r\n\nnăm tiếp theo).\n\n- Đưa công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về PCCC và CNCH vào sinh hoạt định kỳ; coi đây là nhiệm vụ thường\r\n\nxuyên của các tổ chức, đoàn thể và coi việc chấp hành pháp\r\n\nluật về PCCC và CNCH là một trong những tiêu chí bình xét thi đua. Tổ chức đăng\r\n\nký thi đua xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp an toàn, điển hình tiên tiến về PCCC; xây dựng và củng cố\r\n\nlực lượng nòng cốt trong phong trào PCCC và CNCH ở cơ sở vững mạnh,\r\n\nđáp ứng yêu cầu theo phương châm “Bốn tại chỗ” (thực hiện từ năm 2023 và các\r\n\nnăm tiếp theo).\n\n21. Đề nghị Tòa\r\n\nán nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\nTăng cường phối hợp với Công an các cấp\r\n\ntrong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến công tác\r\n\nPCCC và CNCH, đảm bảo xử lý nghiêm minh nhằm răn đe, nâng cao ý thức của mọi\r\n\nngười dân trong chấp hành pháp luật về PCCC và CNCH (thực hiện từ năm 2023\r\n\nvà các năm tiếp theo).\n\n22. Đề nghị Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Đắk Nông\n\nXây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể\r\n\nđể phát động phong trào tình nguyện tham gia hoạt động PCCC và CNCH trong\r\n\nthanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên, đoàn viên (thực hiện từ năm 2023 và\r\n\ncác năm tiếp theo).\n\n23. Các Sở, ban,\r\n\nngành liên quan\n\nChủ động phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch khi có đề nghị hoặc chỉ\r\n\nđạo của cấp có thẩm quyền (thực hiện khi có đề nghị).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày (hoàn thành trước ngày 12/02/2023); báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nvề UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 30/11 hàng năm.\n\n2. Giao\r\n\nCông an tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; định kỳ tham mưu sơ kết, tổng kết\r\n\nvà báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n trên; \r\n\n - TT. Tỉnh ủy; \n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Chiến\n\n ", + "id": 103694 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103695.json b/contexts/context_103695.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d87c1cdb0041ed7e0a44d55ecd07cf9dd75020d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103695.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Van-ban-hop-nhat-06-VBHN-NHNN-2014-cho-vay-co-bao-dam-bang-cam-co-giay-to-co-gia-to-chuc-tin-dung-227515.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-06-VBHN-NHNN-2014-cho-vay-co-bao-dam-bang-cam-co-giay-to-co-gia-to-chuc-tin-dung-22", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ\r\n\n NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 06/VBHN-NHNN\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHO VAY CÓ BẢO ĐẢM BẰNG CẦM CỐ GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\nThông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18\r\n\ntháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cho vay có bảo\r\n\nđảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam đối với các tổ chức tín dụng có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011,\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 37/2011/TT-NHNN ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày\r\n\n18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín\r\n\ndụng có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số\r\n\n47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cửa Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam;\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nquy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy\r\n\ntờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các\r\n\ntổ chức tín dụng như sau:1\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định việc cho vay ngắn\r\n\nhạn bằng đồng Việt Nam (VND) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức\r\n\ntín dụng dưới hình thức có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có\r\n\ngiá nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy\r\n\ntờ có giá (sau đây gọi tắt là cho vay cầm cố) là hình thức cho vay của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà\r\n\nnước) đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa\r\n\nvụ trả nợ.\n\n2. Cầm cố giấy tờ có giá là việc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước nắm giữ bản gốc giấy từ có giá hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng chuyển\r\n\nkhoản giấy tờ có giá vào tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm lưu\r\n\nký chứng khoán Việt Nam để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả\r\n\nnợ cho một hay nhiều khoản vay cầm cố của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Lãi suất cho vay cầm cố là lãi suất\r\n\ntái cấp vốn mà Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi thực hiện\r\n\ncho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng và được Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ.\n\n4. Thời hạn còn lại của giấy tờ có\r\n\ngiá là thời gian tính từ ngày Ngân hàng Nhà nước giải ngân\r\n\nkhoản vay cầm cố đối với tổ chức tín dụng đến ngày đến hạn\r\n\nthanh toán của giấy tờ có giá đó.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\nđược vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước\n\nCác tổ chức tín dụng được thành lập\r\n\nvà hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm ngân\r\n\nhàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi\r\n\ntắt là tổ chức tín dụng).\n\nĐiều 4. Mục đích\r\n\ncho vay cầm cố\n\nNgân hàng Nhà nước cho vay cầm cố đối\r\n\nvới các tổ chức tín dụng nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương\r\n\ntiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\ncho vay cầm cố\n\nViệc cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà\r\n\nnước đối với các tổ chức tín dụng thực hiện theo các nguyên tắc sau:\n\n1. Khoản cho vay cầm cố được bảo đảm\r\n\nbằng các giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của Thông tư\r\n\nnày;\n\n2. Tổ chức tín dụng được vay cầm cố\r\n\nphải sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vay Ngân hàng Nhà\r\n\nnước đầy đủ, đúng hạn.\n\nĐiều 6. Phương thức thực hiện\r\n\ncho vay cầm cố\n\n1. Phương thức trực tiếp: Các tổ chức\r\n\ntín dụng giao dịch trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Phương thức gián tiếp: Các tổ chức tín dụng giao dịch thông qua hệ thống\r\n\nmạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 7. Cấp mã số, mã khóa, mã chữ\r\n\nký điện tử\n\nCác tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp mã số, mã khóa, mã chữ ký điện tử cho những\r\n\nngười đại diện của tổ chức tín dụng để giao dịch qua hệ thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntrong các giao dịch cho vay cầm cố nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật.\n\nĐiều 8. Giấy tờ có giá được cầm\r\n\ncố\n\n1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được cầm\r\n\ncố:\n\na) Được phép chuyển nhượng;\n\nb) Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức\r\n\ntín dụng đề nghị vay\n\nc) Có thời\r\n\nhạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay\n\nd) Không phải là giấy tờ có giá do tổ\r\n\nchức tín dụng đề nghị vay phát hành.\n\n2. Danh mục, thứ tự ưu tiên các giấy tờ có giá được\r\n\nsử dụng cầm cố vay vốn và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay cầm\r\n\ncố tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng\r\n\nthời kỳ.\n\nĐiều 9.Giá trị giấy\r\n\ntờ có giá được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay cầm cố\n\n1. Giá trị giấy tờ có giá được sử dụng làm tài sản\r\n\nbảo đảm cho khoản vay cầm cố là tổng giá trị phát hành của giấy tờ có giá được\r\n\ntính theo mệnh giá.\n\n2. Tỷ lệ bảo đảm của giá trị giấy tờ có giá so với\r\n\nsố tiền vay cầm cố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 10. Điều kiện\r\n\ncho vay cầm cố\n\nTrên cơ sở định hướng điều hành chính sách tiền tệ\r\n\nvà lượng tiền cung ứng từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước quyết định thực hiện\r\n\ncho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1. Là các tổ chức tín dụng quy định tại Điều 3 của\r\n\nThông tư này và không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;\n\n2. Có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục\r\n\ncác giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 8 của Thông tư này;\n\n3. Có mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều\r\n\nhành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\n4. Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntheo đúng quy định tại Điều 15 của Thông tư này;\n\n5. Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại\r\n\nthời điểm đề nghị vay vốn;\n\n6. Có cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục\r\n\nđích, trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định.\n\nĐiều 11. Thời hạn\r\n\ncho vay cầm cố\n\n1. Thời hạn cho vay cầm cố là dưới 12\r\n\ntháng và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá được cầm cố. Thời hạn\r\n\ncho vay cầm cố bao gồm cả ngày nghỉ, ngày\r\n\nlễ. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ\r\n\nthì thời hạn cho vay được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.\n\n2. Căn cứ mục đích vay vốn của tổ chức\r\n\ntín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn thu nợ trong từng\r\n\ntrường hợp cụ thể.\n\n3.2 Trường\r\n\nhợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản vay cầm cố trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng và\r\n\nlý do gia hạn phù hợp với định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng\r\n\nNhà nước.\n\nKhi có nhu cầu đề nghị gia hạn khoản\r\n\nvay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước, trong thời gian tối thiểu\r\n\nlà 03 ngày làm việc trước ngày đến hạn khoản vay cầm cố, tổ\r\n\nchức tín dụng có nhu cầu gia hạn phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\n01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố đến Ngân hàng Nhà nước.\r\n\nHồ sơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị gia hạn khoản vay cầm\r\n\ncố nêu rõ lý do đề nghị gia hạn;\n\n- Các tài liệu quy định tại khoản 3,\r\n\n4 Điều 15 Thông tư số 17.\n\nTrong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn khoản vay cầm\r\n\ncố, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng đề nghị\r\n\ngia hạn về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn\r\n\nkhoản vay cầm cố (nêu rõ lý do) và gửi cho các đơn vị liên quan.\n\nĐiều 12. Lãi suất cho vay cầm\r\n\ncố\n\n1. Lãi suất cho vay cầm cố đối với\r\n\ncác tổ chức tín dụng là lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi\r\n\ncho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng tại thời điểm giải ngân khoản vay và duy trì trong suốt\r\n\nthời hạn cho vay.\n\n2. Trường hợp dư nợ vay cầm cố bị\r\n\nchuyển sang nợ quá hạn thì tổ chức tín dụng phải chịu lãi suất quá hạn bằng\r\n\n150% lãi suất cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng.\n\nĐiều 13. Mức cho vay cầm cố\n\n1. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ\r\n\ntrong từng thời kỳ, nhu cầu vay vốn giá trị giấy tờ có giá\r\n\nlàm bảo đảm và dư nợ các khoản vay khác của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Ngân hàng Nhà nước quyết định mức cho vay cầm cố đối với tổ chức tín dụng đề nghị vay.\n\n2. Mức cho vay tối đa không vượt quá\r\n\ngiá trị giấy tờ có giá làm bảo đảm được quy đổi theo quy định\r\n\ncủa Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 14. Thẩm\r\n\nquyền tham gia nghiệp vụ vay cầm cố\n\n1. Người có thẩm quyền thay mặt tổ chức\r\n\ntín dụng ký các văn bản tham gia nghiệp vụ vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước là\r\n\nmột trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc\r\n\n(Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người có thẩm quyền quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) hoặc\r\n\nGiám đốc chi nhánh ký các văn bản tham gia nghiệp vụ vay cầm cố tại Ngân hàng\r\n\nNhà nước phù hợp với quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về sự ủy quyền\r\n\nnày. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.\n\nĐiều 15. Hồ sơ đề\r\n\nnghị vay cầm cố\n\nKhi có nhu cầu vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước, tổ\r\n\nchức tín dụng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ngân hàng\r\n\nNhà nước. Hồ sơ đề nghị vay cầm cố bao gồm:\n\n1. Giấy đề nghị vay vốn theo hình thức cho vay có bảo\r\n\nđảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (theo Mẫu 01/NHNN-CC);\n\n2. Bảng kê các giấy tờ có đề nghị cầm cố để vay vốn\r\n\ntại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có xác nhận của tổ chức phát hành, đại lý phát\r\n\nhành hoặc tổ chức lưu ký (theo Mẫu 02a/NHNN-CC);\n\n3. Một số chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn bằng\r\n\nđồng Việt Nam theo Mẫu 03/NHNN-CC; Tình hình giao dịch\r\n\ncủa tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu\r\n\n04/NHNN-CC; Bảng tính toán nhu cầu vay vốn VND từ Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam theo 05/NHNN-CC;\n\n4. Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng tại thời\r\n\nđiểm gần nhất (bản chính)\n\nĐiều 16. Chấp\r\n\nthuận và từ chối đề nghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng\n\n1. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị vay cầm cố\r\n\ncủa tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét đề nghị\r\n\nvay của tổ chức tín dụng và trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị vay cầm cố theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 15 của Thông tư này, Ngân hàng\r\n\nNhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ\r\n\nchức tín dụng đề nghị vay về việc chấp thuận\r\n\n(theo Mẫu 06a/NHNN-CC) hay không chấp thuận cho vay\r\n\ncầm cố (theo Mẫu 06b/NHNN-CC) và gửi cho các đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước không xem xét đề\r\n\nnghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng\r\n\nkhông đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 17. Giao nhận\r\n\nvà hoàn trả giấy tờ có giá làm tài sản cầm cố\n\n1. Sau khi nhận được thông báo về việc\r\n\nchấp thuận cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng đề nghị vay phải tiến hành chuyển giao các giấy tờ có giá để làm tài sản cầm cố cho Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện cầm cố\r\n\ncác giấy tờ có giá theo đúng danh mục giấy tờ có giá đã được phê duyệt.\n\n3. Trong thời gian vay, tổ chức tín dụng có nhu cầu đổi giấy tờ\r\n\ncó giá đang được cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước bằng các giấy tờ có giá khác đủ tiêu\r\n\nchuẩn và nằm trong danh mục giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố\r\n\nvay vốn tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà\r\n\nnước. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản giải trình lý do đổi giấy\r\n\ntờ có giá đang được cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước bằng các\r\n\ngiấy tờ có giá khác.\n\nb) Bảng kê các giấy tờ có giá thay thế\r\n\nđể cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có xác\r\n\nnhận của tổ chức phát hành, đại lý phát hành hoặc tổ chức\r\n\nlưu ký (theo Mẫu 02b/NHNN-CC);\n\nTrong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị đổi giấy tờ có\r\n\ngiá được cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng về việc chấp thuận hay không chấp thuận đổi giấy tờ có giá đang cầm cố và gửi cho\r\n\ncác đơn vị liên quan.\n\n4. Sau khi tổ chức tín dụng đã hoàn\r\n\ntrả hết nợ gốc và lãi vay, Ngân hàng Nhà nước sẽ hoàn trả\r\n\ncác giấy tờ có giá đã sử dụng làm tài sản cầm cố cho tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 18. Thực hiện\r\n\ncho vay cầm cố\n\n1. Việc cho vay cầm cố đối với các tổ\r\n\nchức tín dụng được thực hiện tại Sở giao\r\n\ndịch Ngân hàng Nhà nước.\n\nSở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước căn cứ\r\n\nvào hồ sơ chấp thuận cho vay cầm cố đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt tiến hành làm thủ tục nhận tài sản cầm cố, ký hợp đồng tín dụng với\r\n\ntổ chức tín dụng và chuyển số tiền cho vay vào tài khoản\r\n\ntiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể\r\n\nủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi\r\n\nnhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cho\r\n\nvay cầm cố đối với tổ chức tín dụng có trụ sở chính trên địa bàn. Quy trình thực hiện cho vay cầm cố tại\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố như thực hiện tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 19. Trả nợ vay cầm cố\n\n1. Khi đến kỳ hạn trả nợ, các tổ chức\r\n\ntín dụng thanh toán gốc và lãi khoản vay cầm cố cho Ngân hàng Nhà nước và nhận\r\n\nlại giấy tờ có giá.\n\n2. Trường hợp đến kỳ hạn trả nợ gốc\r\n\nvà lãi mà tổ chức tín dụng không trả nợ và không được Ngân hàng Nhà nước gia hạn\r\n\nnợ thì Ngân hàng Nhà nước sẽ thực\r\n\nhiện các biện pháp để thu hồi nợ gốc và lãi bắt buộc như sau:\n\na) Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức\r\n\ntín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để thu nợ;\n\nb) Thu nợ gốc và\r\n\nlãi từ các nguồn khác (nếu có) của tổ chức tín dụng\n\n3. Trường hợp sau khi đã trích tài\r\n\nkhoản tiền gửi để thu nợ gốc và lãi và thu nợ từ các nguồn khác của tổ chức tín\r\n\ndụng nhưng vẫn không đủ để thu hồi hết nợ Ngân hàng Nhà nước sẽ chuyển phần nợ còn lại sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn.\r\n\nNgân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục trích tài khoản tiền gửi để thu nợ hoặc có thể\r\n\nbán hoặc thanh toán với người phát hành các giấy tờ có giá cầm cố trên thị trường tiền tệ để thu hồi nợ gốc\r\n\nvà lãi quá hạn của tổ chức tín dụng vay.\n\nChương 3.\n\nTỐ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của tổ chức tín dụng đề nghị vay cầm cố\n\n1. Cung cấp đầy\r\n\nđủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho\r\n\nNgân hàng Nhà nước.\n\n2. Thực hiện đúng các cam kết với\r\n\nNgân hàng Nhà nước khi vay cầm cố về sử dụng tiền vay đúng\r\n\nmục đích, hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc, lãi đầy đủ và đúng hạn.\n\n3. Chuyển giao đầy đủ giấy tờ có giá sử dụng làm tài sản cầm\r\n\ncố và nhận lại toàn bộ tài sản cầm cố sau khi đã trả hết nợ vay cho Ngân hàng\r\n\nNhà nước.\n\n4. Chịu sự kiểm tra kiểm soát khi cần\r\n\nthiết của Ngân hàng Nhà nước trong việc\r\n\nsử dụng khoản vay cầm cố trong thời gian vay vốn.\n\n5.3 Định\r\n\nkỳ hàng ngày báo cáo hoạt động của tổ chức tín dụng, nguồn vốn và sử dụng vốn cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) trong thời gian vay tái cấp vốn Ngân hàng\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước\n\n1.4 Vụ Chính sách tiền tệ\n\na) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xác định mức cung ứng tiền cho mục tiêu tái cấp\r\n\nvốn hàng quý, hàng năm, trong đó bao gồm cả hình thức tái\r\n\ncấp vốn bằng cầm cố giấy tờ có giá trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt và thông báo tới các đơn vị liên quan.\n\nb) Tham mưu cho Thống đốc xác định và\r\n\ncông bố lãi suất tái cấp vốn để có cơ sở áp dụng đối với nghiệp vụ cầm cố giấy tờ có giá,\n\nc) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị vay cầm cố của các tổ chức tín dụng,\n\nd) Trình Thống đốc phê duyệt đề nghị\r\n\ncho vay cầm cố giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng và ủy quyền cho Ngân\r\n\nhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện (nếu có) và thông báo tới tổ chức tín dụng\r\n\nđề nghị vay về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho vay cầm cố.\n\nđ) Chuyển hồ sơ đã được Thống đốc phê duyệt tới Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước để thực hiện\r\n\ncho vay cầm cố.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực\r\n\nhiện cho vay cầm cố.\n\ng) Trình Thống đốc xem xét, quyết định\r\n\nđề nghị của tổ chức tín dụng về việc thay đổi giấy tờ có giá đang được cầm cố tại\r\n\nNgân hàng Nhà nước.\n\nh) Tổng hợp tình hình thực hiện cho vay cầm cố từ Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo tháng, quý, năm để\r\n\nbáo cáo Thống đốc, đồng gửi Vụ Tín dụng.\n\n2.5 Vụ Tín dụng\n\nTrình Thống đốc phê duyệt danh mục,\r\n\nthứ tự ưu tiên các giấy tờ có giá được sử dụng trong nghiệp\r\n\nvụ cho vay cầm cố và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay cầm cố trong từng thời kỳ.\n\n3. Sở\r\n\nGiao dịch Ngân hàng Nhà nước\n\na) Căn cứ hồ sơ đã được Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước phê duyệt chấp thuận cho vay cầm cố, thực hiện việc cho vay\r\n\ncầm cố và cầm cố giấy tờ có giá, thu hồi nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông\r\n\ntư này.\n\nb) Tổ chức giao nhận, lưu giữ, bảo quản\r\n\ntài sản cầm cố, hồ sơ tài liệu, hoàn trả giấy tờ có giá và\r\n\nhạch toán cho vay cầm cố theo quy định.\n\nc) Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ngiải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho\r\n\nvay cầm cố.\n\nd)6 Tổng\r\n\nhợp số liệu về cho vay cầm cố phát sinh tại Sở Giao dịch theo định kỳ hàng\r\n\ntháng, quý, năm, phát hiện kịp thời các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện gửi Vụ Chính sách tiền tệ để tổng hợp báo cáo Thống đốc.\n\nđ) Thực hiện lưu ký giấy tờ có giá được\r\n\nsử dụng để cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh, xác nhận lưu ký giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đề nghị vay đối với trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị\r\n\nvay cầm cố đang lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước,\n\ne) Hướng dẫn quy trình thực hiện nghiệp\r\n\nvụ cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng.\n\n4. Vụ Tài chính - Kế toán: Hướng dẫn quy trình hạch toán kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho vay\r\n\ncầm cố.\n\n5. Cục Công nghệ tin học\n\na) Cài đặt chương\r\n\ntrình phần mềm và đảm bảo hạ tầng mạng truyền thông thực hiện cho vay cầm cố ổn\r\n\nđịnh, an toàn và bảo mật\n\nb) Quy định mã số, mã khóa, mã chữ ký điện tử cho những người tham gia nghiệp vụ cầm cố\r\n\ncủa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.\n\n6. Cơ quan Thanh tra, giám\r\n\nsát ngân hàng\n\na) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản vay cầm cố trong thời gian vay của tổ chức\r\n\ntín dụng; Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý\r\n\ncác trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này và\r\n\ncác quy định khác có liên quan.\n\nb) Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ngiải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho\r\n\nvay cầm cố.\n\nc)7 Phối\r\n\nhợp với Vụ Chính sách tiền tệ có ý kiến về đề nghị vay cầm cố giấy tờ có giá của\r\n\ntổ chức tín dụng.\n\nd)8 Cung\r\n\ncấp cho Vụ Chính sách tiền tệ về tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng xin vay bao gồm cả tình hình đảm bảo khả năng chi trả của tổ chức tín dụng.\n\nđ)9 Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị xây dựng biện pháp xử lý đối\r\n\nvới tổ chức tín dụng khi không trả được nợ vay Ngân hàng Nhà nước.\n\n7. Ngân hàng Nhà nước chi\r\n\nnhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\na) Thực hiện cho vay cầm cố đối với\r\n\ncác tổ chức tín dụng có trụ sở chính trên địa bàn khi được\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền.\n\nb) Tổ chức giao nhận, lưu giữ, bảo quản\r\n\ntài sản cầm cố, hồ sơ tài liệu, hoàn trả giấy tờ có giá và\r\n\nhạch toán cho vay cầm cố theo quy định.\n\nc)10 Định\r\n\nkỳ hàng tuần, tháng, quý và năm, tổng hợp các thông tin, số\r\n\nliệu về cho vay cầm cố phát sinh tại chi nhánh, phát hiện\r\n\nkịp thời các khó khăn vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện gửi Vụ Chính sách tiền tệ để tổng hợp báo cáo Thống đốc.\n\nd)11 Phối\r\n\nhợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra giám\r\n\nsát việc sử dụng khoản vay cầm cố giấy tờ có giá trong thời\r\n\ngian vay vốn của tổ chức tín dụng, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành.\n\nđ)12 Định kỳ hàng tuần, tháng, năm báo cáo Thống\r\n\nđốc và gửi Vụ Chính sách tiền tệ về tình hình hoạt động của\r\n\ntổ chức tín dụng có trụ sở chính trên địa bàn đang có dư nợ\r\n\nvay tái cấp vốn.\n\nĐiều 22. Hiệu lực\r\n\nthi hành 13\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/10/2011 và thay thế Thông tư số 03/2009/TT-NHNN ngày\r\n\n02/3/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cho vay có bảo đảm\r\n\nbằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng và Thông tư số\r\n\n11/2009/TT-NHNN ngày 27/5/2009 sửa đổi Khoản 1 Điều 7\r\n\nThông tư số 03/2009/TT-NHNN ngày 02/3/2009 quy định về việc cho vay có bảo đảm\r\n\nbằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng.\n\n2. Các khoản cho vay cầm cố còn dư nợ đến ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục\r\n\nthực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký đến khi Ngân hàng Nhà nước thu hồi hết nợ gốc và lãi.\n\n3. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Tín dụng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi\r\n\nnhánh các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\nviên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Quỹ tín dụng\r\n\nnhân dân trung ương, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nThông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng\r\n\n Công báo);\r\n\n - Website NHNN;\r\n\n - Lưu VP, PC3, Vụ Tín dụng CNKT.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình\n\n\n\nMẫu\r\n\n01/NHNN-CC14\n\nTên (địa chỉ,\r\n\n lôgô)\r\n\n của tổ chức tín dụng\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố văn\r\n\n bản\n\n….., ngày … tháng … năm ….\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN\n\nTHEO HÌNH THỨC CHO VAY CÓ BẢO ĐẢM BẰNG CẦM\r\n\nCỐ GIẤY TỜ CÓ GIÁ\n\nKính\r\n\ngửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n(Vụ Chính sách tiền tệ)\n\nTên tổ chức tín dụng:……………………….\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại: Fax:\n\nMã số:\n\nSố hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND:\r\n\n... tại Ngân hàng Nhà nước ...\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối\r\n\nvới các tổ chức tín dụng và Thông tư số .../2011/TT-NHNN ngày ..../.../2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 17/2011/TT-NHNN ;\n\nCăn cứ tình hình nguồn vốn và sử dụng\r\n\nvốn, khả năng cân đối nguồn vốn và khối lượng giấy tờ có giá đang nắm giữ,\n\nTổ chức tín dụng ... đề nghị Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy\r\n\ntờ có giá với các nội dung như sau:\n\n1. Số tiền xin vay: (bằng số) ........... đồng, (bằng chữ) ..............\r\n\nđồng\n\n2. Mục đích xin vay:\n\n3. Thời hạn vay: \n\n4. Tài sản bảo đảm tiền vay: (Tín phiếu kho bạc, Trái phiếu kho bạc ... với tổng mệnh giá ... đồng)\n\n5. Phương thức trả nợ: (Trả nợ gốc\r\n\nvà lãi một lần\r\n\nkhi đến hạn)\n\n6. Kế hoạch sử dụng vốn vay (giải\r\n\ntrình rõ mục đích vay vốn của tổ chức tín dụng và cân đối nguồn vốn trong đó có nguồn tái cấp vốn để thực hiện).\n\nTổ chức tín dụng ... cam đoan các\r\n\nthông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng các quy định hiện hành về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức\r\n\ntín dụng.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như đề gửi;\r\n\n - Lưu: Văn thư,….\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n quản trị/\r\n\n Chủ tịch Hội đồng thành viên/\r\n\n Tổng giám đốc, Giám đốc\r\n\n (hoặc người được ủy quyền)\n\n\n\nTên tổ chức tín dụng……….\n\nMẫu\r\n\n 02a/NHNN-CC\n\n\n\nBẢNG KÊ CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ ĐỂ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ\r\n\nNƯỚC VIỆT NAM\n\nĐơn vị:\r\n\nđồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nLoại\r\n\n giấy tờ có giá\n\nSố\r\n\n chứng từ\n\nTổ\r\n\n chức phát hành\n\nPhương thức thanh toán lãi, gốc\n\nNgày\r\n\n phát hành\n\nMệnh\r\n\n giá\n\nLãi\r\n\n suất\n\nNgày\r\n\n đến hạn thanh toán\n\nTổ chức lưu ký\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\nTrái\r\n\n phiếu Kho bạc\n\nTP1A2505\n\nKho\r\n\n bạc Nhà nước\n\nThanh\r\n\n toán lãi, gốc một lần khi đáo hạn, lãi nhập gốc\n\n8/25/2005\n\n40,000,\r\n\n 000,000\n\n8.75%\n\n8/25/2010\n\n\n\n2\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...ngày\r\n\n ... tháng ... năm ...\n\nXác nhận của….\r\n\n (tổ chức phát hành, đại lý phát hành hoặc tổ chức lưu ký)\n\nLập biểu\n\nKiểm soát\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n quản trị/\r\n\n Chủ tịch Hội đồng thành viên/\r\n\n Tổng giám đốc, Giám đốc\r\n\n (hoặc người được ủy quyền)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nPhương thức thanh toán gốc và lãi \n\n1. Thanh toán lãi ngay khi phát hành\n\n2. Thanh toán lãi, gốc một lần khi\r\n\nđáo hạn, lãi không nhập gốc\n\n3. Thanh toán lãi, gốc một lần khi\r\n\nđáo hạn, lãi nhập gốc\n\n4. Thanh toán lãi định kỳ, thanh toán\r\n\ngốc một lần khi đáo hạn\n\n\n\nTên tổ chức tín dụng……….\n\nMẫu\r\n\n 02b/NHNN-CC\n\n\n\nBẢNG KÊ CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ THAY THẾ ĐỂ CẦM CỐ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ\r\n\nNƯỚC VIỆT NAM\n\nĐơn vị:\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nLoại\r\n\n giấy tờ có giá\n\nSố\r\n\n chứng từ\n\nTổ\r\n\n chức phát hành\n\nPhương\r\n\n thức thanh toán lãi, gốc\n\nNgày\r\n\n phát hanh\n\nMệnh\r\n\n giá\n\nLãi\r\n\n suất\n\nNgày\r\n\n đến hạn thanh toán\n\nTổ\r\n\n chức lưu ký\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\nTrái\r\n\n phiếu Kho bạc\n\nTP1A2505\n\nKho\r\n\n bạc Nhà nước\n\nThanh\r\n\n toán lãi, gốc một lần khi đáo hạn, lãi nhập gốc\n\n8/25/2005\n\n40,000,000,000\n\n8.75%\n\n8/25/2010\n\n\n\n2\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...ngày\r\n\n ... tháng ... năm ...\n\nXác nhận của….\r\n\n (tổ chức phát hành, đại lý phát hành hoặc tổ chức lưu ký)\n\nLập biểu\n\nKiểm soát\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n quản trị\r\n\n hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/\r\n\n Tổng giám đốc, Giám đốc\r\n\n (hoặc người được ủy quyền)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nPhương thức thanh toán gốc và lãi \n\n1. Thanh toán lãi ngay khi phát hành\n\n2. Thanh toán lãi, gốc một lần khi\r\n\nđáo hạn, lãi không nhập gốc\n\n3. Thanh toán lãi, gốc một lần khi\r\n\nđáo hạn, lãi nhập gốc\n\n4. Thanh toán lãi định kỳ, thanh toán\r\n\ngốc một lần khi đáo hạn\n\n\n\nTên tổ chức tín dụng……….\n\nMẫu\r\n\n 03/NHNN-CC\n\n\n\nMột số chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam\n\nĐơn vị: tỷ đồng\n\nStt\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nThời điểm\n\nX\n\nY\n\nZ\n\nA\n\nNguồn vốn VND\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHuy động\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nKhông kỳ hạn và đến 12 tháng\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nTrên 12 tháng\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTiền gửi của KBNN\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nKhông kỳ hạn và đến 3 tháng\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nTrên 3 tháng\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTiền gửi/vay\r\n\n TCTD khác\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nKhông Kỳ hạn\r\n\n và đến 3 tháng\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nTrên 3 tháng\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nVay NHNN\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nSử dụng vốn VND\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCho vay nền kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCho vay/gửi tiền TCTD khác\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nKhông kỳ hạn và đến 3 tháng\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nTrên 3 tháng\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự trữ\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTiền mặt tồn quỹ\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nTiền gửi thanh toán tại NHNN \n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nTiền gửi thanh toán tại TCTD khác\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐầu tư GTCG\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrái phiếu Chính phủ\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nTín phiếu NHNN\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nGTCG khác\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nĐầu tư khác\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- X là thời điểm\r\n\ncuối năm trước\n\n- Y là ngày cuối cùng của tháng gần nhất\n\n- Z là ngày gần nhất nộp hồ sơ.\n\n\n\nLập biểu\n\nKiểm soát\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n quản trị hoặc\r\n\n Chủ tịch Hội đồng thành viên/\r\n\n Tổng giám đốc, Giám đốc\r\n\n (hoặc người được ủy quyền)\n\n\n\nTên tổ chức tín dụng……….\n\nMẫu\r\n\n 04/NHNN-CC\n\n\n\nTÌNH HÌNH GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT\r\n\nNAM\n\nTừ\r\n\nngày …./…/… đến ngày …/…/….\n\n\n\nThời\r\n\n kỳ\n\nDư\r\n\n nợ đầu kỳ\n\nDoanh\r\n\n số cho vay\n\nDoanh\r\n\n số trả nợ\n\nDư\r\n\n nợ cuối kỳ\n\nNợ\r\n\n quá hạn trong kỳ\n\n1\n\nChiết khấu giấy tờ có giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCầm cố giấy tờ\r\n\n có giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCho vay qua đêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nOMO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nMua GTCG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nBán GTCG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCho vay theo hồ sơ tín dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHoán đổi ngoại\r\n\n tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Đối với nghiệp vụ OMO, nếu bán\r\n\nGTCG cho NHNN thì doanh số trúng thầu tính vào doanh số\r\n\ncho vay, nếu mua GTCG của NHNN thì doanh số trúng thầu\r\n\ntính vào doanh số trả nợ. Nếu thanh toán các khoản bán giấy\r\n\ntờ có giá khi đến hạn cho NHNN tính vào doanh số trả nợ,\r\n\nthanh toán các khoản mua giấy tờ có giá cho NHNN khi đến hạn tính vào doanh số\r\n\ncho vay.\n\n2. Số dư bán GTCG cho NHNN ghi số dương (+)\n\nSố dư mua GTCG của NHNN ghi số âm (-)\n\n3. Thời kỳ báo cáo: quý hiện tại.\n\n\n\nLập biểu\n\nKiểm soát\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n quản trị\r\n\n hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/\r\n\n Tổng giám đốc, Giám đốc\r\n\n (hoặc người được ủy quyền)\n\n\n\nTên tổ chức tín dụng……….\n\nMẫu\r\n\n 05/NHNN-CC\n\n\n\nBẢNG\r\n\nTÍNH TOÁN NHU CẦU VAY VỐN VND TỪ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐơn vị: tỷ đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐến….\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\nI\n\nNHU CẦU SỬ DỤNG VỐN BẰNG VND\n\n\n\n1\n\nGiải ngân tín dụng cho tổ chức kinh\r\n\n tế, dân cư theo cam kết\n\n\n\n2\n\nGiải ngân tín dụng cho tổ chức kinh\r\n\n tế, dân cư ngoài cam kết\n\n\n\n3\n\nChi trả tiền gửi theo kế hoạch\n\n\n\n4\n\nChi trả tiền gửi ngoài kế hoạch\n\n\n\n5\n\nCho vay các chi nhánh hoặc CN rút\r\n\n tiền ròng\n\n\n\n6\n\nTrả nợ các khoản vay/nhận tiền gửi\r\n\n TCTD đến hạn\n\n\n\n7\n\nTrả nợ Ngân hàng Nhà nước đến hạn\n\n\n\nII\n\nDỰ TÍNH KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN\r\n\n VND\n\n\n\n1\n\nHuy động tiền gửi từ nền kinh tế\n\n\n\n2\n\nThu nợ tín dụng đến hạn từ tổ chức kinh tế, dân cư\n\n\n\n3\n\nThu nợ các khoản cho vay trên thị\r\n\n trường LNH đến hạn\n\n\n\n4\n\nThu nợ cho vay từ chi nhánh thuộc nội bộ TCTD\n\n\n\n5\n\nCác khoản đầu\r\n\n tư GTCG đến hạn\n\n\n\n6\n\nCác khoản vay trên thị trường liên\r\n\n ngân hàng\n\n\n\nIII\n\nCHÊCH LỆCH NGUỒN VỐN - SỬ DỤNG VỐN VND\n\n\n\n1\n\nDự kiến vay NHNN qua các kênh\n\n\n\na\n\nBán GTCG trên\r\n\n thị trường mở\n\n\n\nb\n\nVay chiết khấu\r\n\n GTCG\n\n\n\nc\n\nVay cầm cố GTCG\n\n\n\nd\n\nHoán đổi ngoại\r\n\n tệ\n\n\n\n2\n\nDự kiến bán ngoại tệ cho NHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLập biểu\n\nKiểm soát\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n quản trị\r\n\n hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/\r\n\n Tổng giám đốc, Giám đốc\r\n\n (hoặc người được ủy quyền)\n\n\n\nMẫu\r\n\n06a/NHNN-CC15\n\nNGÂN HÀNG NHÀ\r\n\n NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/TB-NHNN\n\nHà Nội, ngày …. tháng …. năm …..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho\r\n\nvay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng ....\n\nKính\r\n\ngửi: Tổ chức tín dụng…….\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cho vay có bảo\r\n\nđảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam đối với các tổ chức tín dụng và Thông tư số.../2011/TT-NHNN ngày …../…./2011 của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ;\n\nSau khi xem xét Hồ sơ đề nghị vay cầm\r\n\ncố của tổ chức tín dụng ... kèm theo Giấy đề nghị vay vốn theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm\r\n\ncố giấy tờ có giá (công văn số ... ngày …/…/….), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp\r\n\nthuận vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá đối với tổ\r\n\nchức tín dụng ……..với các nội dung sau:\n\n1. Số tiền\r\n\ncho vay cầm cố: ... tỷ đồng\n\n2. Lãi suất cho vay cầm cố:\r\n\n...\n\n3. Thời hạn cho vay cầm cố: ... ngày kể từ ngày nhận tiền vay\n\n4. Mục đích vay cầm cố: ...\n\n5. Phương thức trả nợ gốc và\r\n\nlãi: ...\n\n6. Giấy tờ có giá dùng để\r\n\ncầm cố: ...\n\n7. Tổ chức tín dụng ... thực hiện vay vốn, trả nợ theo quy định tại Ngân hàng Nhà nước.\n\nThừa lệnh Thống đốc, Vụ Chính sách tiền\r\n\ntệ thông báo để Quý Đơn vị biết và thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như đề gửi;\r\n\n - Thống đốc NHNN;\r\n\n - PTĐ phụ trách (để b/c);\r\n\n - Vụ Tín dụng;\r\n\n - Sở Giao dịch;\r\n\n - Vụ Tài chính Kế toán;\r\n\n - Cơ quan Thanh tra, giám sát NH.\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nTL. THỐNG ĐỐC\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ\n\n\n\nMẫu\r\n\n06b/NHNN-CC16\n\nNGÂN HÀNG NHÀ\r\n\n NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/TB-NHNN\n\nHà Nội, ngày …. tháng …. năm …..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không chấp thuận\r\n\ncho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng ....\n\nKính\r\n\ngửi: Tổ chức tín dụng…….\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cho vay có bảo\r\n\nđảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam đối với các tổ chức tín dụng và Thông tư số.../2011/TT-\r\n\nNHNN ngày …../…./2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ;\n\nSau khi xem xét Hồ sơ đề nghị vay cầm\r\n\ncố của tổ chức tín dụng ... kèm theo Giấy đề nghị vay vốn theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm\r\n\ncố giấy tờ có giá (công văn số ... ngày …/…./….) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không\r\n\nchấp thuận vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá đối với tổ chức tín dụng ……..với các nội dung sau:\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\nThừa lệnh Thống đốc, Vụ Chính sách tiền tệ thông\r\n\nbáo để Quý Đơn vị biết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như đề gửi;\r\n\n - Thống đốc NHNN;\r\n\n - PTĐ phụ trách;\r\n\n - Vụ Tín dụng;\r\n\n - Sở Giao dịch;\r\n\n - Vụ Tài chính Kế toán;\r\n\n - Cơ quan Thanh tra, giám sát NH.\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nTL. THỐNG ĐỐC\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ\n\n\n\n1\n\nThông tư số 37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay\r\n\ncó bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam đối với các tổ chức tín dụng có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nsố 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cửa Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam;\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n17/2011/TT-NHNN ngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng\r\n\ncầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng (sau\r\n\nđây gọi là Thông tư số 17) như sau:”\n\n2\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n3\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n4\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n5\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n6\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n7\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n8\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n9\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n10\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n11\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n12\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ\r\n\ncó giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n13\r\n\nĐiều 3 của Thông tư số 37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18 tháng 8 năm 2011 quy định về việc cho vay có bảo\r\n\nđảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ\r\n\nchức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n12 tháng 12 năm 2011.\n\n2. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách\r\n\ntiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước chi nhánh tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\nviên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng. Quỹ Tín dụng nhân dân Trung\r\n\nương, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n14\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2011/TT-NHNN \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18 tháng 8\r\n\nnăm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n12 tháng 12 năm 2011.\n\n15\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2011/TT-NHNN \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18 tháng 8\r\n\nnăm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 12 tháng 12 năm 2011.\n\n16\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2011/TT-NHNN \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18 tháng 8\r\n\nnăm 2011 quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 12 tháng 12 năm 2011.", + "id": 103695 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103696.json b/contexts/context_103696.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20dcaf1011f348f06e6e95fd187f94bc0961ca6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103696.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-41-2023-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-tang-them-tien-luong-trong-chi-phi-tien-luong-Ninh-Binh-568705.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-2023-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-tang-them-tien-luong-trong-chi-phi-tien-luong-Ninh-Binh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/2023/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 02 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH TĂNG THÊM TIỀN LƯƠNG (Hđc) TRONG CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH CHI\r\n\nPHÍ TIỀN LƯƠNG, CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG GIÁ, ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ\r\n\nDỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN DO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt\r\n\nhàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ\r\n\nnguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong\r\n\ngiá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 53/TTr-LĐTBXH ngày 10 tháng 5\r\n\nnăm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định hệ số\r\n\nđiều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương,\r\n\nchi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ\r\n\nlục II và dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 02, Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định\r\n\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nNgười lao động, người quản lý\r\n\ndoanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công; doanh nghiệp, cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán,\r\n\nquyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. Việc xác định các huyện,\r\n\nthành phố thuộc vùng II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương\r\n\ntối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.\n\n2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông thực hiện trên nhiều địa bàn: Sản phẩm, dịch vụ công phát sinh trên địa\r\n\nbàn vùng nào thì áp dụng Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc)\r\n\ncủa địa bàn vùng đó.\n\nĐiều 4. Hệ số điều chỉnh\r\n\ntăng thêm tiền lương\n\nHệ số điều chỉnh tăng thêm tiền\r\n\nlương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí\r\n\nnhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước\r\n\ntừ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Bình, như sau:\n\n1. Địa bàn vùng II: 0,7 (không\r\n\nphẩy bảy);\n\n2. Địa bàn vùng III : 0,6\r\n\n(không phẩy sáu);\n\n3. Địa bàn vùng IV: 0,5 (không\r\n\nphẩy năm).\n\nĐiều 5. Điều khoản chuyển tiếp\n\nĐối với sản phẩm, dịch vụ công\r\n\nđã được giao nhiệm vụ, ký hợp đồng đặt hàng hoặc đấu thầu trước ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành thì chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá,\r\n\nđơn giá sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện như sau:\n\n1. Sản phẩm, dịch vụ công đã được\r\n\nnghiệm thu, thanh lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không\r\n\nxem xét, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn\r\n\ngiá sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Quyết định này.\n\n2. Sản phẩm, dịch vụ công đến\r\n\nngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà vẫn đang trong giai đoạn thực hiện\r\n\nthì thực hiện rà soát, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công\r\n\ntrong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công tương ứng với khối lượng sản phẩm, dịch\r\n\nvụ thực hiện theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.\n\n2. Trong quá trình thực hiện,\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 7;\r\n\n - Bộ Lao động - TB&XH;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo tỉnh NB;\r\n\n - Lưu VT, VP5,3,4,6.\r\n\n Zh_VP5\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Song Tùng\n\n ", + "id": 103696 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103697.json b/contexts/context_103697.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5ed2b1318103f38718676a44411996f2eb61821 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103697.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-247-QD-BKHCN-2015-cong-bo-Tieu-chuan-Quoc-gia-275859.aspx", + "name": "Quyet-dinh-247-QD-BKHCN-2015-cong-bo-Tieu-chuan-Quoc-gia-275859", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 247/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị đinh số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 11 Tiêu chuẩn quốc gia sau\r\n\nđây:\n\n1.\n\nTCVN 6185:2015 \r\n\n ISO 7887:2011\n\nChất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu\n\n2.\n\nTCVN 6663-13:2015 \r\n\n ISO 5667-13:2011\n\nChất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy\r\n\n mẫu bùn \n\n3.\n\nTCVN 6663-19:2015 \r\n\n ISO 5667-19:2004\n\nChất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy\r\n\n mẫu trầm tích biển \n\n4.\n\nTCVN 6663-23:2015 \r\n\n ISO 5667-23:2011\n\nChất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy\r\n\n mẫu thụ động nước mặt \n\n5.\n\nTCVN 7723-1:2015 \r\n\n ISO 14403-1:2012\n\nChất lượng nước - Xác định xyanua tổng số và\r\n\n xyanua tự do sử dụng phương pháp phân tích dòng chảy (FIA và CFA) - Phần 1:\r\n\n Phương pháp phân tích dòng bơm vào (FIA) \n\n6.\n\nTCVN 7723-2:2015 \r\n\n ISO 14403-2:2012\n\nChất lượng nước - Xác định xyanua tổng số và\r\n\n xyanua tự do sử dụng phương pháp phân tích dòng chảy (FIA và CFA) - Phần 2: Phương\r\n\n pháp phân tích dòng chảy liên tục (CFA)\n\n7.\n\nTCVN 10495:2015 \r\n\n ISO/TS 28581:2012\n\nChất lượng nước - Xác định một số chất không phân\r\n\n cực - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)\n\n8.\n\nTCVN 10496:2015 \r\n\n ISO 28540:2011\n\nChất lượng nước - Xác định 16 hydrocacbon thơm đa\r\n\n vòng (PAH) trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)\n\n9.\n\nTCVN 10497:2015 \r\n\n ISO 11262:2011\n\nChất lượng đất - Xác định xyanua tổng số\n\n10.\n\nTCVN 10498:2015 \r\n\n ISO 15009:2012\n\nChất lượng đất - Xác định hàm lượng hydrocacbon\r\n\n thơm dễ bay hơi, naphthalen và hydrocacbon halogen hóa dễ bay hơi bằng sắc ký\r\n\n khí - Phương pháp bẫy và sục khí kết hợp giải hấp nhiệt\n\n11.\n\nTCVN 10499-2:2015 \r\n\n ISO 9377-2:2000\n\nChất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon\r\n\n - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 103697 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103698.json b/contexts/context_103698.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4719ec1e7e404fd58a2313d1eeb6e60832dce7e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103698.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2019-2000-QD-BYT-ve-sinh-thuoc-la-dieu-69584.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2019-2000-QD-BYT-ve-sinh-thuoc-la-dieu-69584", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n ------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------\n\nSố: 2019/2000/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “QUI ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VỆ SINH THUỐC LÁ ĐIẾU”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ vào\r\n\nLuật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30/6/1989 và Điều lệ Vệ sinh ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 23/1991/NĐ-HĐBT ngày 24/01/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay\r\n\nlà Chính Phủ);\r\n\nCăn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính p hủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ về việc phân công trách nhiệm\r\n\nquản lý Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá;\r\n\nCăn cứ vào Quyết định số 175/1999/QĐ-TTg ngày 25/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc dán tem thuốc lá sản xuất trong nước;\r\n\nCăn cứ vào Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề “Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Bộ\r\n\nY tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định tạm thời về vệ sinh\r\n\nthuốc lá điếu”.\n\nĐiều 2. Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2000.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ Điều\r\n\ntrị, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng cục quản lý chất lượng vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, thủ trưởng Y tế\r\n\nngành và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định.\n\n\n\n\n\nKT.BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thưởng\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI \n\nVỀ VỆ SINH THUỐC LÁ ĐIẾU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2019/2000/QĐ-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2000 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế)\n\n1. Quy định\r\n\nchung\n\n1.1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh: Quy định này đưa ra các yêu cầu bắt buộc về chất lượng, vệ sinh an\r\n\ntoàn đối với thuốc lá điếu được sản xuất để tiêu thụ tại Việt Nam.\n\n1.2. Đối tượng\r\n\nđiều chỉnh: Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài sản xuất, kinh doanh thuốc lá để tiêu thụ tại thị trường\r\n\nViệt Nam.\n\n1.3. Trong qui\r\n\nđịnh này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1.3.1. Thuốc lá\r\n\nđiếu: Là sản phẩm được làm từ những sợi lấy từ lá của cây thuốc lá đã được sản\r\n\nxuất, chế biến, cuốn thành điếu có hoặc không có đầu lọc dùng để hút.\n\n1.3.2. Yêu cầu\r\n\nvề vệ sinh thuốc lá điếu: Là việc đảm bảo thuốc lá được sản xuất tại những cơ\r\n\nsở hợp vệ sinh và có hàm lượng nhựa thuốc lá (Tar) và hàm lượng Nicotin trong\r\n\nkhói thuốc lá điếu không vượt quá giới hạn cho phép theo Qui định này.\n\n2. Yêu cầu\r\n\nvề vệ sinh thuốc lá điếu\n\n2.1. Yêu cầu kỹ\r\n\nthuật đối với thuốc lá điếu: Thuốc lá điếu được sản xuất để tiêu thụ trong nước\r\n\nđáp ứng được các yêu cầu chất lượng thương phẩm theo TCVN 4286-86 và các TCVN\r\n\ntương đương hiện hành có hiệu lực.\n\n2.2. Yêu cầu về\r\n\nvệ sinh và các chất độc hại đối với thuốc lá điếu: Thuốc lá điếu phải đáp\r\n\nứng các yêu cầu vệ sinh tính trong khói 1 điếu thuốc lá dưới đây:\n\n- Hàm lượng\r\n\nnhựa thuốc lá (Tar): không vượt quá 24 mg/điếu.\n\n- Hàm lượng\r\n\nNicotin: không vượt quá 2,2 mg/điếu.\n\nKhuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất thuốc lá hạ hàm lượng Tar dưới 24 mg/điếu và hạm\r\n\nlượng Nicotin dưới 2,2 mg/điếu.\n\n2.3. Nghiêm cấm\r\n\nviệc sử dụng các chất gây nghiện, các hoá chất phụ gia độc hại trong sản xuất,\r\n\nchế biến và bảo quản thuốc lá.\n\n2.4. Phương\r\n\npháp thử:\n\n- Các định hàm\r\n\nlượng Nicotin theo ISO: 4387-1991 (E) và Tar theo ISO: 10315-1991 (E).\n\n- Kiểm tra các\r\n\nyêu cầu về chất lượng thương phẩm theo TCVN 4286-86 và các TCVN tương đương\r\n\nhiện hành.\n\n2.5. Yêu cầu về\r\n\nvệ sinh cơ sở sản xuất thuốc lá điếu:\n\nCơ sở sản xuất\r\n\nthuốc lá điếu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu vệ\r\n\nsinh cơ sở theo Quyết định số 4196/1999/QĐ-BYT ngày 29/12/1999 của Bộ Y tế về\r\n\nviệc ban hành “Quy định tạm thời về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm”.\n\n3. Yêu cầu\r\n\nghi nhãn bắt buộc trên vỏ bao thuốc lá:\n\nViệc ghi nhãn\r\n\ntrên vỏ bao thuốc lá thực hiện theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về “Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong\r\n\nnước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” và Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày\r\n\n15/12/1999 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n178/1999/QĐ-TTG và phải thực hiện theo yêu cầu sau:\n\nTrên vỏ bao\r\n\nthuốc lá bắt buộc phải có dòng chữ in hoa:\n\n“Hút thuốc lá\r\n\ncó hại cho sức khoẻ” hoặc dòng chữ “Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi” in\r\n\nmặt trước hoặc mặt sau hoặc cạnh vỏ bao. Khuyến khích ghi lời cảnh báo ở mặt\r\n\ntrước hoặc mặt sau vỏ bao. Chiều cao các chữ trên không nhỏ hơn 2mm, chữ in\r\n\nphải dễ đọc, nét đậm, mầu sắc của chữ phải tương phản với mầu nền và cách biệt\r\n\nvới các thông tin khác.\n\nKhuyến khích\r\n\ncông bố hàm lượng: “Nhựa thuốc lá (Tar).....mg/điếu, Nicotin ........mg/điếu”\r\n\ntrên vỏ bao thuốc lá.\n\n4. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCác tổ chức cá\r\n\nnhân, sản xuất, kinh doanh thuốc lá điếu vi phạm các qui định về vệ sinh thuốc\r\n\nlá điếu, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của\r\n\npháp luật.", + "id": 103698 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103699.json b/contexts/context_103699.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..002cc20e922b7c82485186f410e4579928269067 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103699.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1502-QD-UBND-2017-thanh-lap-Vien-Quy-hoach-xay-dung-So-Xay-dung-Binh-Thuan-355655.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1502-QD-UBND-2017-thanh-lap-Vien-Quy-hoach-xay-dung-So-Xay-dung-Binh-Thuan-355655", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1502/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 05 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG\r\n\nTỈNH BÌNH THUẬN TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG BÌNH THUẬN TRÊN CƠ SỞ TỔ CHỨC LẠI TRUNG\r\n\nTÂM QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Xây dựng Bình Thuận;\n\nCăn cứ Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Đề án thành lập Viện Quy hoạch xây\r\n\ndựng tỉnh Bình Thuận trực thuộc Sở Xây dựng Bình Thuận trên cơ sở tổ chức lại\r\n\nTrung tâm Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1631/TTr-SXD ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2017 và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận trực\r\n\nthuộc Sở Xây dựng Bình Thuận trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Quy hoạch xây\r\n\ndựng tỉnh Bình Thuận.\n\n1. Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận là đơn vị sự nghiệp công lập có\r\n\nthu trực thuộc Sở Xây dựng Bình Thuận, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh\r\n\ntế và sự nghiệp khác.\n\n2. Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận có chức năng thực hiện việc quy\r\n\nhoạch thuộc lĩnh vực xây dựng; tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật trên lĩnh vực lập quy\r\n\nhoạch xây dựng các công trình xây dựng thuộc các ngành kinh tế kỹ thuật trong\r\n\nvà ngoài tỉnh; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành quy hoạch, kiến trúc\r\n\nđô thị và nông thôn; nghiên cứu, phản biện khoa học về các lĩnh vực xây dựng,\r\n\nquy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật; tư vấn tổ\r\n\nchức thi tuyển lựa chọn phương án kiến trúc, quy hoạch.\n\n3 Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức và hoạt động của Sở Xây dựng Bình Thuận; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan chuyên ngành cấp trên.\n\n4. Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Trụ sở của Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận đặt tại thành\r\n\nphố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận có cơ cấu tổ chức\r\n\ngồm:\n\n1. Lãnh đạo Viện, gồm: Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng.\n\n2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: gồm 06 phòng:\n\n- Phòng Hành chính - Tổng hợp.\n\n- Phòng Thiết kế Quy hoạch.\n\n- Phòng Thiết kế Công trình.\n\n- Phòng Kỹ thuật - Đo đạc.\n\n- Phòng Tư vấn Xây dựng.\n\n- Phòng Nghiên cứu khoa học - Phát triển đô thị.\n\nĐiều 3.\n\n1. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc và mối\r\n\nquan hệ công tác của Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận theo đúng nội dung\r\n\nĐề án thành lập Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận trực thuộc Sở Xây dựng\r\n\ntrên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận đã được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm\r\n\n2017.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài\r\n\nchính và các cơ quan liên quan có kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện các\r\n\ncông tác về nhân sự, tài sản, tài chính và các vấn đề có liên quan khác theo\r\n\nđúng nội dung của Đề án thành lập Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận, đảm\r\n\nbảo các điều kiện để Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận chính thức đi vào\r\n\nhoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n\nĐiều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 2738/QĐ-CTUBBT ngày 24 tháng 10 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Thuận về việc thành lập Trung tâm Quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Viện trưởng Viện Quy hoạch xây\r\n\ndựng tỉnh và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\n", + "id": 103699 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1037.json b/contexts/context_1037.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..057e673654497b78b8ca0bb58693d2597c65151d --- /dev/null +++ b/contexts/context_1037.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-04-2012-QD-UBND-Quy-dinh-che-do-chinh-sach-doi-voi-luc-luong-dan-quan-144879.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2012-QD-UBND-Quy-dinh-che-do-chinh-sach-doi-voi-luc-luong-dan-quan-144879", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2012/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 27 tháng 4 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ\r\n\nĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân\r\n\nquân tự vệ; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC\r\n\nngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách\r\n\nđối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách\r\n\ncho công tác dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2012 của HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 4 về việc quy định một số chế độ, chính\r\n\nsách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ\r\n\n(DQTV) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:\n\n1. Mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương\r\n\ntối thiểu chung của cán bộ, công chức do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là\r\n\nmức lương tối thiểu chung) đối với dân quân khi tập trung làm nhiệm vụ (trừ Dân\r\n\nquân biển và Dân quân Thường trực). \n\nNếu làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi\r\n\nvề hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại\r\n\nhoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi về; được hỗ trợ tiền ăn bằng mức ăn hiện\r\n\nhành của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n\n2. Mức trợ cấp bằng hệ số 0,12 mức lương tối thiểu chung đối\r\n\nvới Dân quân biển khi làm nhiệm vụ huấn luyện, bảo vệ an ninh trật tự, tìm\r\n\nkiếm, cứu nạn trên biển.\n\n3. Dân quân đã hoàn thành nghĩa vụ, nếu tiếp tục kéo dài\r\n\nthời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi\r\n\nđược huy động tập trung làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng\r\n\nthêm bằng hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung.\n\n4. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn đang\r\n\nhưởng phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, trong thời\r\n\ngian giữ chức vụ nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện thì\r\n\nđược hỗ trợ kinh phí đóng BHXH bằng 50% mức đóng BHXH theo hệ số 1,0 mức lương\r\n\ntối thiểu chung. \n\n5. Thôn Đội trưởng quy định tại Khoản 1, Điều 15 Thông tư số\r\n\n76/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng được hưởng mức phụ\r\n\ncấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung.\n\n6. Các chế độ, chính sách khác của lực lượng DQTV không quy\r\n\nđịnh tại Điều 1 Quyết định này thì thực hiện theo đúng quy định của Luật DQTV\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành Luật DQTV.\n\nDoanh nghiệp đã tổ chức đơn vị tự vệ có trách nhiệm bố trí\r\n\nkinh phí bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ.\r\n\nDoanh nghiệp chưa tổ chức tự vệ có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho người lao\r\n\nđộng của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân ở địa phương nơi\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động. Khoản kinh phí này được hạch toán vào các khoản chi khi\r\n\nxác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí\n\nBố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp theo\r\n\nphân cấp quản lý ngân sách của địa phương; trích từ nguồn thu Quỹ Quốc phòng -\r\n\nAn ninh và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\n", + "id": 1037 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10370.json b/contexts/context_10370.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad369c5f413f9687ec448aec7a31d1738e8e70d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10370.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-16-2014-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-truong-dai-hoc-cao-dang-trung-cap-chuyen-nghiep-Hai-Duong-2014-2015-257216.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2014-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-truong-dai-hoc-cao-dang-trung-cap-chuyen-nghiep-Hai-Duong", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2014/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 18 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nTHU HỌC PHÍ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP, TRUNG CẤP CHUYÊN\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2014-2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về\r\n\nmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối\r\n\nvới cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến\r\n\nnăm 2014-2015;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nLiên Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Tài chính- Bộ Lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2010 của Chính phủ.\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 82/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nquy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung\r\n\ncấp chuyên nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm học 2014-2015;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm học 2014-2015 (Chi\r\n\ntiết theo Phụ lục đính kèm).\n\n* Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng:\n\nTheo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định\r\n\nsố 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư\r\n\nliên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Liên bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n- Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và\r\n\ngiám sát việc thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các cấp; Hiệu trưởng các trường có tên tại Điều 1; các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU MỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP,\r\n\nTRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2014-2015\n\n(Kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh Hải\r\n\nDương)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng/học sinh/tháng\n\nTT\n\nTên\r\n\n trường\n\nHệ đào tạo\n\nNHÓM\r\n\n NGÀNH\n\nMỨC\r\n\n THU\n\n1\n\nĐại học Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\nĐại học\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n540.000\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n540.000\n\n\n\nCao đẳng chuyên nghiệp\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n410.000\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n440.000\n\n\n\nTrung cấp chuyên nghiệp\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n355.000\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n380.000\n\n2\n\nCao đẳng Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng chuyên nghiệp\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n410.000\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n440.000\n\n\n\nTrung cấp chuyên nghiệp\n\n- Khoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n355.000\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n380.000\n\n3\n\nTrung cấp Y tế HD\n\nY dược\n\n510.000\n\n4\n\nTrung cấp Nông nghiệp Hải Dương;\r\n\n Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật và Du lịch HD\n\nNông, Lâm, Thủy sản; Văn hóa, Nghệ\r\n\n thuật, Du lịch\n\n135.000\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n\n\n", + "id": 10370 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103700.json b/contexts/context_103700.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fae0451521aa32058148a0fe7632a32572c71384 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103700.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-12-2009-NQ-HDND-xay-dung-hai-nha-may-dien-hat-nhan-Ninh-Thuan-192604.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2009-NQ-HDND-xay-dung-hai-nha-may-dien-hat-nhan-Ninh-Thuan-192604", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2009/NQ-HĐND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 26 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THỐNG NHẤT CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HAI\r\n\nNHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 18 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội\r\n\nNước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 về dự án, công\r\n\ntrình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2006 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược nguyên tử vì mục đích hoà bình đến năm\r\n\n2020; Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có\r\n\nxét triển vọng đến năm 2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nphiên họp thường kỳ tháng 8 năm 2009;\n\nXét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc đề nghị thông qua chủ trương xây dựng nhà máy điện hạt nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thống nhất chủ trương xây dựng hai nhà máy điện hạt nhân\r\n\nNinh Thuận vì mục đích hoà bình và an ninh năng lượng quốc gia.\n\nĐịa điểm xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 tại thôn Vĩnh Trường,\r\n\nxã Phước Dinh, huyện Thuận Nam; Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 tại thôn\r\n\nThái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét thông qua chủ trương xây dựng nhà\r\n\nmáy điện hạt nhân tại Ninh Thuận.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp\r\n\nthứ 18 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2009./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nTrương Xuân Thìn\n\n", + "id": 103700 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103701.json b/contexts/context_103701.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2961a522b716dfccfb4f6c57e7eb6dcae855bd7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103701.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-72-2006-QD-BNN-Dieu-le-To-chuc-Hoat-dong-Vien-Khoa-hoc-Nong-nghiep-Viet-Nam-14293.aspx", + "name": "Quyet-dinh-72-2006-QD-BNN-Dieu-le-To-chuc-Hoat-dong-Vien-Khoa-hoc-Nong-nghiep-Viet-Nam-14293", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 72/2006/QĐ-BNN\n\nHà Nội, ngày 18 tháng\r\n\n 9 năm 2006\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số: 86/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; \n\nCăn cứ Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông\r\n\nnghiệp Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Điều\r\n\nlệ gồm VI chương 18 điều kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước\r\n\nđây về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và\r\n\nĐiều lệ Tổ chức và hoạt động của đơn vị trực thuộc Viện trái với Điều lệ này đều\r\n\nbãi bỏ. \n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan thuộc Bộ và Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./. \n\n \n\n \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n \n\nĐIỀU\r\n\nLỆ \n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 72/2006/QĐ-BNN ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChương I\n\nTÊN\r\n\nGỌI, VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Tên và vị trí\n\nViện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (sau đây gọi\r\n\nchung là Viện) được thành lập tại Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập, được xếp hạng đặc\r\n\nbiệt theo Quyết định số 581/QĐ-BNV ngày 29/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Viện\r\n\ntrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, được sử\r\n\ndụng con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\nViện có tên giao dịch Quốc tế tiếng Anh là:\r\n\nVietnamese Academy of Agricultural Sciences, viết tắt là: VAAS.\n\nTrụ sở chính của Viện đặt tại thành phố Hà Nội.\r\n\nĐiều 2. Chức năng\n\nViện là tổ chức: nghiên cứu khoa học, bao gồm\r\n\nnghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ; đào tạo sau đại\r\n\nhọc phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và yêu cầu quản lý nhà nước của\r\n\nNgành.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ \n\n1. Xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược,\r\n\nchương trình, kế hoạch nghiên cứu dài hạn, năm năm, hàng năm; các dự án phát\r\n\ntriển công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp, cây trồng, đất,\r\n\nphân bón, bảo vệ thực vật; quỹ gen thực vật và vi sinh vật; bảo quản nông sản;\r\n\nhệ thống canh tác; môi trường nông nghiệp và nông thôn.\n\n2. Thẩm định, phê duyệt đề cương nghiên cứu, dự\r\n\ntoán, quyết toán và nghiệm thu kết quả đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất\r\n\nthử, thử nghiệm công nghệ của các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của Nhà\r\n\nnước và phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh\r\n\nvực: \n\na) Thu thập, lưu giữ, đánh giá và khai thác tài\r\n\nnguyên di truyền thực vật và vi sinh vật nông nghiệp; \n\nb) Đa dạng sinh học nông nghiệp; \n\nc) Công nghệ sinh học, sinh lý, sinh hoá, di\r\n\ntruyền nông nghiệp; \n\nd) Chọn tạo giống cây trồng và kỹ thuật canh\r\n\ntác;\n\nđ) Quy luật phát sinh, phát triển sâu bệnh, cỏ\r\n\ndại và biện pháp phòng trừ; thuốc bảo vệ thực vật và đấu tranh sinh học; \n\ne) Quy luật phát sinh, phân loại, sử dụng, cải\r\n\ntạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất; bảo vệ, chống thoái hoá và sa mạc hoá đất\r\n\nnông lâm nghiệp; phân bón và dinh dưỡng cây trồng\n\ng) Công nghệ bảo quản nông sản; \n\nh) Hệ thống nông nghiệp;\n\ni) Nông lâm kết hợp; \n\nk) Môi trường nông nghiệp, nông thôn; \n\nl) Chất lượng vật tư và sản phẩm nông nghiệp.\n\n4. Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học công\r\n\nnghệ vào sản xuất.\n\n5. Lưu giữ, nhân giống tác giả và giống siêu\r\n\nnguyên chủng cây trồng và vi sinh vật (cả giống nấm ăn và nấm dược liệu).\n\n6. Khảo nghiệm giống cây trồng, cây thức ăn\r\n\nchăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón mới.\n\n7. Đào tạo sau đại học và tham gia đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n8. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao\r\n\ncông nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp, phát triển nông thôn theo quy định của Nhà nước.\n\n9. Hợp đồng liên doanh, liên kết về nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nthuộc lĩnh vực được giao với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.\n\n10. Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của\r\n\npháp luật. \n\n11. Quản lý nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản\r\n\nvà các nguồn lực khác được giao và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của\r\n\npháp luật \n\nChương II\n\nCƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức \n\nViện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam được tổ chức\r\n\nvà hoạt động theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, cơ cấu\r\n\ntổ chức bao gồm:\n\n1. Lãnh đạo Viện có Giám đốc Viện và các Phó\r\n\nGiám đốc.\n\na) Giám đốc Viện chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về toàn bộ tổ chức và\r\n\nhoạt động của Viện. \n\nb) Phó Giám đốc Viện là người giúp Giám đốc phụ\r\n\ntrách, chỉ đạo về một hoặc một số lĩnh vực công tác của Viện theo phân công của\r\n\nGiám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\nphân công, được quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ndo Giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm cá nhân trước các quyết định đó.\n\nc) Trường hợp Giám đốc Viện vắng mặt, một Phó\r\n\nGiám đốc Viện được Giám đốc uỷ quyền giải quyết công việc thuộc quyền hạn của\r\n\nGiám đốc và báo cáo Giám đốc khi Giám đốc có mặt.\n\n2. Các Ban tham mưu giúp việc Giám đốc Viện:\n\na) Ban Tổ chức, Hành chính và Xây dựng cơ bản;\n\nb) Ban Khoa học và Hợp tác quốc tế; \n\nc) Ban Tài chính;\n\nd) Ban Đào tạo sau đại học; \n\ne) Ban Thông tin. \n\nCác Ban có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban. \n\n3. Các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện:\n\na) Viện Di truyền nông nghiệp,\n\nb) Viện Thổ nhưỡng nông\r\n\nhoá,\n\nc) Viện Bảo vệ thực vật,\n\nd) Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm,\n\ne) Viện Nghiên cứu Ngô,\n\nf) Viện Nghiên cứu Rau quả,\n\ng) Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền\r\n\nnúi phía Bắc,\n\nh) Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung\r\n\nBộ,\n\ni) Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp duyên hải\r\n\nNam Trung Bộ,\n\nk) Trung tâm Tài nguyên thực\r\n\nvật.\n\nCác đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện trên đây được\r\n\nthành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số\r\n\n220/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về Thành lập Viện\r\n\nkhoa học Nông nghiệp Việt Nam. Các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện được sử dụng\r\n\ncon dấu, mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của\r\n\npháp luật. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị nghiên cứu trực\r\n\nthuộc Viện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. \n\nĐiều 5. Tổ chức bộ máy\r\n\ncủa các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện\n\n1. Lãnh đạo và Kế toán trưởng:\n\na) Lãnh đạo: Viện có Viện trưởng và các Phó Viện\r\n\ntrưởng; Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc Trung tâm;\n\nViện trưởng, Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc Viện, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Phó Viện trưởng,\r\n\nPhó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, Giám đốc Trung tâm,\r\n\ntrước pháp luật về nhiệm vụ được giao.\n\nb) Kế toán trưởng.\n\n2. Các Phòng quản lý có: Phòng Khoa học và Hợp\r\n\ntác quốc tế, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính kế toán. \n\nCăn cứ điều kiện thực tế của từng đơn vị, Giám\r\n\nđốc Viện có thể quyết định bố trí 01 Phòng quản lý tổng hợp.\n\n3. Các tổ chức trực thuộc các đơn vị nghiên cứu\r\n\ntrực thuộc các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện là: Bộ môn, Trung tâm, Trạm\r\n\nnghiên cứu và phục vụ nghiên cứu, Doanh nghiệp.\n\nĐiều 6. Bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm và luân chuyển cán bộ\n\n1. Nguyên tắc bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển\r\n\ncán bộ.\n\na) Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo\r\n\nđược thực hiện: theo yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị, tiêu chuẩn, điều kiện của\r\n\nvị trí lãnh đạo, thực hiện theo thẩm quyền và trình tự thủ tục quy định về bổ\r\n\nnhiệm cán bộ, viên chức lãnh đạo, theo thời hạn, khi hết một nhiệm kỳ 04 năm phải\r\n\nđược xem xét để bổ nhiệm lại và không bổ nhiệm quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp cho một\r\n\nchức danh lãnh đạo;\n\nb) Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo được cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét cho miễn nhiệm và bố trí công tác khác không chờ hết thời hạn\r\n\nbổ nhiệm trong các trường hợp: do nhu cầu công tác, do sức khoẻ không bảo đảm,\r\n\ndo không hoàn thành nhiệm vụ, do vi phạm kỷ luật nhưng chưa đến mức bị hình thức\r\n\ncách chức.\n\nc) Cán bộ viên chức của Viện chấp hành sự điều\r\n\nđộng và luân chuyển cán bộ theo các quy định hiện hành. \n\n2. Thẩm quyền bổ nhiệm\n\na) Giám đốc, Phó Giám đốc Viện do Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm.\n\nb) Viện trưởng, Giám đốc Trung tâm, Trưởng ban\r\n\ntrực thuộc Viện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm\r\n\ntheo đề nghị của Giám đốc Viện.\n\nc) Phó Viện trưởng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó\r\n\nTrưởng ban, Kế toán trưởng các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện, do Giám đốc\r\n\nViện bổ nhiệm theo quy trình hiện hành. Mỗi đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện\r\n\ncó 02 cấp Phó; trường hợp đặc biệt phải có ý kiến thống nhất của tập thể lãnh đạo\r\n\nViện, trên 03 người phải được Bộ trưởng cho phép.\n\nd) Cấp trưởng trực thuộc các đơn vị nghiên cứu\r\n\ntrực thuộc Viện:\n\nGiám đốc Viện bổ nhiệm Giám đốc các Trung tâm\r\n\ncó con dấu, tài khoản, riêng theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị;\n\nCác chức danh còn lại do Thủ trưởng đơn vị\r\n\nnghiên cứu trực thuộc Viện bổ nhiệm theo quy trình hiện hành (Cấp trưởng các chức\r\n\ndanh còn lại, trước khi bổ nhiệm phải có sự thẩm định bằng văn bản của Giám đốc\r\n\nViện). \n\nĐiều 7. Hội đồng khoa học\r\n\nvà Hội đồng chuyên môn\n\n1. Hội đồng Khoa học Viện (sau đây gọi tắt là Hội\r\n\nđồng) do Giám đốc Viện quyết định thành lập, là cơ quan tư vấn cho Giám đốc về\r\n\nkhoa học công nghệ và các lĩnh vực liên quan.. \n\n2. Hội đồng chuyên môn do Giám đốc Viện thành lập\r\n\nkhi có yêu cầu giải quyết một nhiệm vụ cụ thể. \n\n3. Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng\r\n\nkhoa học Viện và Hội đồng chuyên môn do Giám đốc Viện ban hành. \n\nĐiều 8. Nhân lực và quản\r\n\nlý nguồn nhân lực của Viện\n\n1. Biên chế của Viện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của Giám đốc Viện, phù hợp với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao, định mức và quy trình hiện hành.\n\n2. Nhân lực của Viện bao gồm:\n\na) Lao động thường xuyên: Viên chức hợp đồng\r\n\nkhông thời hạn và có thời hạn; hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n17/11/2000 của Chính phủ;\n\nb) Lao động không thường xuyên;\n\nc) Cộng tác viên, chuyên gia trong nước và\r\n\nngoài nước.\n\n3. Việc ký kết các hợp đồng làm việc, hợp đồng\r\n\nlao động phải đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với khối lượng\r\n\ncông việc và khả năng tài chính.\n\n4. Viện có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc Viện thực hiện chế độ quản lý lao động và trả tiền lương, tiền\r\n\ncông, các khoản thu nhập khác, chế độ bảo hiểm đối với viên chức và lao động hợp\r\n\nđồng từ nguồn kinh phí của đơn vị theo đúng qui định của Nhà nước.\n\nChương III\n\nQUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\nViện và các đơn vị trực thuộc. \n\n1. Viện thống nhất quản lý đối với các đơn vị\r\n\ntrực thuộc về các lĩnh vực sau:\n\nTổ chức bộ máy và nhân sự;\n\nKế hoạch nghiên cứu khoa học;\n\nTài chính;\n\nXây dựng cơ bản.\n\n2. Viện là đầu mối quản lý các đơn vị trực thuộc\r\n\nvề những lĩnh vực sau:\n\nHợp tác quốc tế; \n\nChuyển giao công nghệ;\n\nHợp tác với địa phương;\n\nĐào tạo nguồn nhân lực.\n\n3. Các đơn vị được tự chủ trong các hoạt động\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Quy chế làm việc.\r\n\nGiám đốc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam ban\r\n\nhành quy chế làm việc để cụ thể hoá các mối quan hệ trong Viện, các tổ chức Đảng,\r\n\nĐoàn thể.\n\nChương IV\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH, TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN\n\nĐiều 11. Công tác kế hoạch,\r\n\nchế độ báo cáo\n\n1. Viện phải xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch\r\n\ntài chính đối với các khoản kinh phí được Nhà nước đầu tư, trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt. Sau khi được duyệt, Viện sẽ giao cho các tổ chức, đơn vị thực\r\n\nhiện.\n\n2. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện định kỳ,\r\n\nlàm căn cứ điều chỉnh, xây dựng kế hoạch. \n\n3. Thực hiện đúng chế độ báo cáo, thống kê, kế\r\n\ntoán theo quy định (về thời gian báo cáo kế hoạch năm sau gửi vào tháng 6 năm\r\n\ntrước).\n\nĐiều 12. Tài chính của\r\n\nViện\n\n1. Nguồn tài chính:\n\na) Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp:\n\n- Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khoa học công\r\n\nnghệ của Nhà nước do các cơ quan Nhà nước giao, đặt hàng hoặc thông qua tuyển\r\n\nchọn, đấu thầu và được cấp theo phương thức khoán, hợp đồng;\n\n- Kinh phí hoạt động thường xuyên;\n\n- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dự\r\n\nán, kinh phí sửa chữa lớn và mua sắm tài sản;\n\nb) Kinh phí từ hợp tác nghiên cứu khoa học và\r\n\nphát triển công nghệ với các bộ, ngành, đại phương, doanh nghiệp;\n\nc) Nguồn thu từ dịch vụ khoa học công nghệ,\r\n\nphát hành ấn phẩm, phí và lệ phí; \n\nd) Vốn vay, quỹ phát triển khoa học công nghệ\r\n\nvà các loại quỹ khác;\n\ne) Vốn viện trợ phát triển chính thức và viện\r\n\ntrợ không hoàn lại của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức quốc tế và cá\r\n\nnhân người nước ngoài cho chương trình, dự án hợp tác quốc tế;\n\nf) Các nguồn tài chính hợp\r\n\npháp khác.\n\n2. Nội dung chi:\n\na) Chi thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\nb) Chi hoạt động thường xuyên;\n\nc) Chi hoạt động dịch vụ;\n\nd) Chi thuê tư vấn và chuyên gia; \n\ne) Các khoản chi khác theo qui định.\n\nĐiều 13. Tài sản của Viện\r\n\nTài sản của Viện gồm: đất đai, nhà cửa, thiết bị,\r\n\nbản quyền khoa học công nghệ, dữ liệu, tiêu bản, phần mềm tin học, được hình\r\n\nthành từ bất kì nguồn kinh phí nào đều được quản lý và sử dụng theo quy định của\r\n\npháp luật .\n\nĐiều 14. Chế độ quản lý\r\n\ntài chính tài sản \n\nChế độ quản lý tài chính, kế toán, tài sản của\r\n\nViện được thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các quy định\r\n\nkhác của Nhà nước.\n\nGiám đốc Viện, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc\r\n\ncó trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản của đơn vị;\r\n\nthực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, trích lập các quỹ theo qui định hiện hành.\n\nChương V\n\nKHEN\r\n\nTHƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nĐiều 15. Khen thưởng\n\n1. Cán bộ, viên chức, người lao động, các tổ chức\r\n\ntrong Viện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều thành tích trong công tác được\r\n\nViện khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nkhen thưởng về vật chất và tinh thần theo quy định hiện hành. \n\n2. Giám đốc Viện được tặng danh hiệu: \"Chiến\r\n\nsỹ thi đua cấp cơ sở\", \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên\r\n\ntiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\"\r\n\nvà \"Giấy khen\" cho tập thể và cá nhân thuộc Viện phù hợp với các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về thi đua khen thưởng.\n\nĐiều 16. Kỷ luật \n\n1. Cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng vi phạm\r\n\nđiều lệ, nội qui, qui chế làm việc và những qui định khác của Viện, của đơn vị\r\n\nsẽ bị kỷ luật hành chính, đền bù về vật chất theo qui định. \n\n2. Cán bộ, viên chức, người lao động vi phạm\r\n\ncác quy định của pháp luật sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của Pháp lệnh cán\r\n\nbộ công chức và các quy định khác của Nhà nước.\n\nChương VI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Giám\r\n\nđốc Viện căn cứ Điều lệ này xây dựng quy chế làm việc cụ thể của Viện và quy định\r\n\nĐiều lệ tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc không trái với Điều lệ\r\n\nnày.\n\nĐiều 18. Việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung điều lệ này do Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam phối\r\n\nhợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Vụ trưởng\r\n\nVụ Pháp chế và các đơn vị liên quan đề nghị Bộ trưởng xem xét quyết định./.\n\n \n\n ", + "id": 103701 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103702.json b/contexts/context_103702.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f91c296c51da0a07085edada4f4beabb6eaa0672 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103702.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-987-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-tai-Uy-ban-huyen-Gia-Lai-493746.aspx", + "name": "Quyet-dinh-987-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-tai-Uy-ban-huyen-Gia-Lai-493", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 987/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 29\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG, 21 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT ĐỐI\r\n\nVỚI 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TẠI UBND CÁC HUYỆN, THỊ\r\n\nXÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4404/TTr-STNMT ngày 21/10/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định\r\n\nnày Danh mục gồm 01 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai\r\n\náp dụng tại UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh theo Quyết định\r\n\nsố 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung; thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực đất đai (Phụ lục I kèm\r\n\ntheo).\n\n2. Công bố bãi bỏ 21 thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực đất đai đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 592/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 (Phụ lục II kèm theo).\n\n3. Phê duyệt Quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết đối với 01 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 1 của Quyết định này (Phụ lục III kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công khai thủ tục\r\n\nhành chính và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố, phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);\r\n\n - Lưu: VT, CNXD, NC\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH\r\n\nVỰC ĐẤT ĐAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 10\r\n\nnăm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên TTHC (Số hồ sơ TTHC)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất;\r\n\n thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự\r\n\n án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\n- Trường hợp nhận hồ sơ chưa\r\n\n đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan\r\n\n tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,\r\n\n hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\n quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện\n\nKhông\n\n- Luật Đất đai năm 2013.\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành\r\n\n Luật Đất đai.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành\r\n\n Luật Đất đai;\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT \r\n\n ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất,\r\n\n cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\n định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai\r\n\n và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất\r\n\n đai.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\nĐAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng 10 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nI\n\nLĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\n\n(TTHC đã được công bố tại Quyết\r\n\n định số 592/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1\n\n2.000348.000.00.00.H21\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần\r\n\n đầu\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n2\n\n1.003886.000.00.00.H21\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho\r\n\n thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n3\n\n1.003877.000.00.00.H21\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện\r\n\n tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay\r\n\n đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội\r\n\n dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n4\n\n1.003855.000.00.00.H21\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng\r\n\n hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký\r\n\n thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n5\n\n1.003836.000.00.00.H21\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu\r\n\n công nghệ cao, khu kinh tế\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n6\n\n1.003013.000.00.00.H21\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp\r\n\n có nhu cầu\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n7\n\n1.003000.000.00.00.H21\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n8\n\n1.002989.000.00.00.H21\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n9\n\n1.003572.000.00.00.H21\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n10\n\n1.002978.000.00.00.H21\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã\r\n\n cấp\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n11\n\n1.002335.000.00.00.H21\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n12\n\n1.002973.000.00.00.H21\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n13\n\n1.002291.000.00.00.H21\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\r\n\n đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng\r\n\n đất\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n14\n\n1.002277.000.00.00.H21\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn\r\n\n liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n15\n\n1.003907.000.00.00.H21\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với\r\n\n trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên\r\n\n chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển\r\n\n quyền theo quy định\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n16\n\n2.000410.000.00.00.H21\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng,\r\n\n cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng\r\n\n thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã\r\n\n có Giấy chứng nhận\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n17\n\n2.000379.000.00.00.H21\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản\r\n\n gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n18\n\n2.000365.000.00.00.H21\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết\r\n\n tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn;\r\n\n kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án;\r\n\n chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng,\r\n\n của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình,\r\n\n cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n19\n\n1.000755.000.00.00.H21\n\nĐăng ký biến động đối với trường\r\n\n hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một\r\n\n lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang\r\n\n hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n20\n\n1.003620.000.00.00.H21\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc\r\n\n cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n21\n\n1.003595.000.00.00.H21\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày \r\n\ntháng 10 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nCác bước\n\nTrình tự thực hiện\n\nBộ phận, cán bộ công chức, viên chức giải quyết\n\nThời gian tiếp nhận và giải quyết hồ sơ\n\nCơ quan phối hợp (nếu có)\n\nTrình các cấp có thẩm quyền cao hơn (nếu có)\n\nMô tả quy trình\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất\r\n\n để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.\n\n1\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày; giờ: 04\n\n\n\n\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên\r\n\n và Môi trường. Thời gian thực hiện 0,5 ngày.\n\n2\n\nBước 2\n\nChủ trì điều phối thẩm định\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n01 ngày; giờ: 08\n\n\n\n\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường phân công và chuyển hồ sơ cho công chức Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường thụ lý. Thời gian thực hiện 01 ngày.\n\nCông chức Phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n01 ngày; giờ: 08\n\n\n\n\n\nCông chức Phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường soạn thảo văn bản lấy ý kiến của Phòng, Ban ngành, UBND cấp xã nơi\r\n\n có đất trình Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện 01\r\n\n ngày.\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n01 ngày; giờ: 08\n\n\n\n\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường ký duyệt văn bản lấy ý kiến chuyển cho công chức Phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường thụ lý. Thời gian thực hiện 01 ngày.\n\n\n\n\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nCông chức Phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n10 ngày; giờ: 80\n\nPhòng, Ban ngành, UBND cấp xã nơi có đất\n\n\n\nCông chức Phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường chuyển hồ sơ và văn bản lấy ý kiến cho Văn thư để chuyển cho\r\n\n Phòng, Ban ngành, UBND cấp xã có đất. Thời gian thực hiện 01 ngày. \n\nSau khi nhận hồ sơ do Phòng\r\n\n Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Phòng, Ban ngành, UBND cấp xã nơi có đất\r\n\n nơi có đất gửi văn bản tham gia ý kiến góp ý về Phòng Tài nguyên và Môi trường.\r\n\n Thời gian thực hiện 05 ngày. \n\nCông chức Phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường tổng hợp ý kiến tham gia của Phòng, Ban ngành, UBND cấp xã nơi có\r\n\n đất nơi có đất hoặc báo cáo Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức buổi\r\n\n họp thẩm định, soạn thảo văn bản thẩm định trình Trưởng phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường. Thời gian thực hiện 04 ngày.\n\n3\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày; giờ: 08\n\n\n\n\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường ký duyệt và chuyển cho công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường để\r\n\n chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. Thời\r\n\n gian thực hiện 01 ngày.\n\n4\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày; giờ: 04\n\n\n\n\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp huyện trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư. Thời gian thực hiện 0,5 ngày.\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n15 ngày; giờ: 120\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103702 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103703.json b/contexts/context_103703.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..093fbcdc50d7b59f8a3f576ffbffcd2b351f9ff6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103703.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1119-QD-UB-1997-giao-khoan-dat-su-dung-san-xuat-nong-lam-nghiep-Binh-Phuoc-160259.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1119-QD-UB-1997-giao-khoan-dat-su-dung-san-xuat-nong-lam-nghiep-Binh-Phuoc-160259", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1119/QĐ-UB\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 15 tháng 7 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN GIAO KHOÁN ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC\r\n\nĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ\r\n\nNƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994?\n\n- Căn cứ nghị định 01/CP ngày\r\n\n04/1/1995 của Chính Phủ han hành bản quy định về việc giao khoán đất sử dụng\r\n\nvào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản trong các\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước.\n\n- Xét đề nghị của Sở NN-PTNT\r\n\nvà sau khi thông qua ý kiến đóng góp của các Sở, Ban, Ngành.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều I: Ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh này quy định về việc thực hiện giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất\r\n\nNông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước,\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều II: Các ông Chánh Văn Phòng\r\n\nUBND Tỉnh, CT UBND các Huyện, Giám Đốc Sở NN-PTNT, Chi Cục Trưởng Chi Cục Kiểm\r\n\nLâm, Giám Đốc các doanh nghiệp Nhà nước và Thủ Trưởng các đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng CP}\r\n\n - Bộ NN-PTNT} (thay b/c).\r\n\n - TTTU, TT. HĐND}\r\n\n - Các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể, Báo-Đài.\r\n\n - UBND các Huyện\r\n\n - Các LT, Công Ty cao su trong Tỉnh.\r\n\n - LĐVP, các CV.\r\n\n - Lưu VT.\n\nT/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN GIAO KHOÁN ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC\r\n\nĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NUÔI TRÔNG THỦY SẢN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 1119/QĐ-UB ngày 15 tháng\r\n\n7 năm 1997 của UBND Tỉnh Bình Phước).\n\nChương I\n\nNGUYÊN TẮC CHUNG\n\nThực hiện giao khoán đất là biện\r\n\npháp của Nhà nước nhằm tận dụng hết quỹ đất đai được giao\r\n\ncho các Doanh nghiệp Nhà nước, nhưng do năng lực sản xuất của Doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước còn nhiều khó khăn. Quy định này căn cứ vào nghị định\r\n\nsố: 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính Phủ.\n\nĐiều I: Đối\r\n\ntượng thực hiện giao khoán đất Nông, Lâm, nuôi trông thủy sản.\n\nDoanh nghiệp Nhà nước thực hiện\r\n\ngiao khoán đất trong quy định này là các nông lâm trường,\r\n\ncông ty, trung tâm, trạm trại trực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp và nuôi trồng\r\n\nthủy sản, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất.\n\nĐiều II: Căn\r\n\ncứ để giao khoán:\n\n1) Quỹ đất đã được cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quyết định giao quyền sử dụng đất hoặc giao ranh giới sử dụng đất\r\n\nvào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho bên giao khoán.\n\n2) Phải có dự\r\n\nán 327, dự án đầu tư, dự án khả thi hoặc phương án sản xuất tổng thể và hồ sơ\r\n\nthiết kế cụ thể hàng năm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n3) Vốn và lao động của bên nhận\r\n\nkhoán.\n\n4) Các chính sách đầu tư, hỗ trợ bằng\r\n\nvốn của Nhà nước và các chính sách lao động-xã hội có liên quan.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CÁC LOẠI\r\n\nĐẤT, ĐỐI TƯỢNG, HẠN MỨC, DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY LÂM NGHIỆP, CHÍNH SÁCH GIAO NHẬN\r\n\nKHOÁN\n\nĐiều 3: Các loại\r\n\nđất được giao khoán:\n\n1) Đất lâm nghiệp nằm trong quy\r\n\nhoạch 2 loại rừng:\n\n+ Rừng sản xuất\n\n+ Rừng phòng hộ\n\n(Đối với đất lâm nghiệp nằm trong\r\n\nquy hoạch rừng đặc dụng sẽ có quy định riêng).\n\nĐất lâm nghiệp trong quy định này phải\r\n\nlà đất không có rừng theo phân loại của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n2) Đất nông nghiệp trồng cây\r\n\nlâu năm, cây hàng năm.\n\n3) Đất có mặt nước nuôi trồng\r\n\nthủy sản.\n\nĐiều 4: Bên nhận khoán gồm các đối tượng theo thứ tự ưu\r\n\ntiên sau:\n\n1) Hộ gia đình, cá nhân là công\r\n\nnhân, viên chức đang làm việc (hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ\r\n\nmất sức) cho bên giao khoán, và thành viên trong gia đình họ đến\r\n\ntuổi lao động có nhu cầu nhận khoán.\n\n2) Hộ gia đình, cá nhân cư trú\r\n\nhợp pháp tại địa phương được chính quyền địa\r\n\nphương (xã, phường hoặc thị trấn) xác nhận.\n\n3) Cán bộ,\r\n\ncông chức viên chức, hộ gia đình thuộc tỉnh Bình Phước.\n\n4) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở\r\n\ncác địa phương khác nếu có nhu cầu sử dụng đất và có vốn đầu tư vào sản xuất\r\n\ntheo đúng quy hoạch của bên giao khoán.\n\nĐiều 5:\n\n- Hình thức\r\n\ngiao khoán trong quy định này là bên nhận khoán tự bỏ vốn đầu tư vào sản xuất.\n\n- Đối với hình thức liên doanh, hợp\r\n\ntác kinh tế giữa bên giao và nhận khoán cùng thực hiện các bước như hình thức\r\n\ngiao khoán.\n\n- Các đơn vị tổ chức (mục 2, điều 6) đều phải thực hiện theo tinh thần nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996\r\n\ncủa Chính Phủ (Nếu có nhu cầu sản xuất).\n\nĐiều 6: Hạn mức\r\n\ngiao nhận khoán:\n\n1) Hộ gia đình, cá nhân (thuộc đối\r\n\ntượng khoản 1, 2, 3, 4 điều 4): từ 10 ha trở xuống/hộ hoặc\r\n\ncá nhân.\n\n2) Tổ chức (doanh nghiệp tư nhân,\r\n\nDN Nhà nước, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang): từ 100\r\n\nha trở xuống/tổ chức. Nếu trồng cây hết diện tích đã nhận\r\n\nkhoán có thẻ xét giao nhận khoán lần 2 theo hạn mức này.\n\n3) Những diện\r\n\ntích giao khoán theo quyết định 4539/QĐ-UB ngày 19/12/1994\r\n\nvẫn giữ nguyên như cũ, nêu thực hiện\r\n\ntốt hợp đồng giao khoán đất đã được ký kết và cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 7:\n\n1) Diện\r\n\ntích, mật độ trồng cây lâm nghiệp trên đất giao nhận khoán:\n\na- Đối với đất lâm nghiệp nằm\r\n\ntrong quy hoạch rừng sản xuất:\n\n- Diện tích trồng cây lâm nghiệp\r\n\nchiếm tối thiểu 20% so với tổng diện tích giao nhận khoán.\n\n- Mật độ trồng cây lâm nghiệp: tối\r\n\nthiểu 500 cây/ha.\n\nb - Đối với đất lâm nghiệp nằm\r\n\ntrong quy hoạch rừng phòng hộ cấp 2,3.\n\n- Phòng hộ cấp 2: Diện tích trồng\r\n\ncây lâm nghiệp chiếm tối thiểu 50% so với tổng diện tích đất giao nhận khoán.\n\n- Phòng hộ cấp 3: Diện tích trồng\r\n\ncây lâm nghiệp chiếm tối thiểu 30% so với tổng diện tích đất\r\n\ngiao nhận khoán.\n\nMật độ trồng cây lâm nghiệp trong\r\n\nvùng phòng hộ thực hiện theo đúng tinh thần quyết định 556/TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nTrên những diện tích rừng phòng hộ, phải thực hiện trồng cây lâm nghiệp hỗn\r\n\nloại, tối thiểu là 2 loại cây, không được trồng thuần loại\r\n\n(1 loại cây).\n\n2) Loại cây trông lâm nghiệp:\n\n- Trên đất sản xuất: cây gỗ lớn có\r\n\nchu kỳ kinh doanh trên 20 năm.\n\n- Trên đất phòng hộ: cây gỗ lớn (có chu kỳ kinh doanh trên 20 năm) xen cây gỗ nhỏ\r\n\n(có chu kỳ kinh doanh dưới 20 năm).\n\n3) Tất cả những diện tích trồng cây lâm nghiệp phải được bố trí trông tập trung\r\n\ntheo lô, khoảnh.\n\nĐiều 8:\n\nĐối với đất\r\n\nrừng nằm trong quy hoạch rừng phòng hộ cấp 1 (rất xung yếu): không thực hiện\r\n\ngiao nhận khoán theo quy định này cũng như nghị định 85/CP, chỉ được thực hiện\r\n\ngiao khoán theo quyết định 202/TTg và 556/TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 9: Giao\r\n\nkhoán đất nông nghiệp trồng cây lâu năm và cây hàng năm:\n\n1) Giao khoán đất nông nghiệp trồng\r\n\ncây lâu năm:\n\na- Đất đã trồng cây lâu năm: đất\r\n\nđã trồng cây lâu năm có vốn đầu tư từ nguồn vốn của Nhà nước thì kết hợp giao\r\n\nkhoán đất với giao khoán vườn cây; Bên giao khoán phải xác định đúng giá trị đầu\r\n\ntư vườn cây để giao khoán gọn theo chu kỳ kinh doanh của cây trồng. Bên nhận\r\n\nkhoán phải hoàn trả đầy đủ giá trị vườn cây cho bên giao\r\n\nkhoán theo hợp đồng.\n\nViệc xác định giá trị vườn cây phải\r\n\ntrên nguyên tắc bảo toàn tổng số vốn\r\n\nđược Nhà nước giao kết hợp với thực trạng vườn cây tại thời điểm\r\n\ngiao khoán.\n\nb- Đối với đất trồng mới cây lâu năm:\n\n- Bên giao khoán được sử dụng nguồn\r\n\nvốn vay của Nhà nước và các nguồn vốn vay khác để cho bên nhận khoán vay lại để\r\n\ntrồng cây, nuôi trồng thủy sản và bên nhận khoán phải hoàn trả lại các nguồn vốn\r\n\nvay cho bên giao khoán theo hợp đồng; hoặc trực tiếp tổ chức trồng mới cây lâu\r\n\nnăm, sau đó thực hiện giao khoán theo quy định tại khoản 1 điểm a của điều này.\n\n- Trong trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được Nhà nước quy hoạch giao đất để trồng cây lâu năm trên đất trồng, nhưng việc trồng mới có khó khăn thì doanh nghiệp Nhà nước có thể cho\r\n\nnhận vốn vay của Nhà nước hoặc các nguồn vốn vay khác để cùng các hộ gia đình,\r\n\ncá nhân tổ chức trồng cây lâu năm trên đất đó, khi trồng xong, doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước giao khoán lại vườn cây cho hộ gia đình, cá nhân. Hộ gia đình, cá nhân được\r\n\nnhận khoán vườn cây phải hoàn trả lại vốn của doanh nghiệp đã đầu tư theo hợp đồng.\n\n2) Giao khoán đất nông nghiệp trồng\r\n\ncây hàng năm:\n\na- Đất trồng cây hàng năm trong\r\n\nquy hoạch được nhà nước đầu tư, hỗ trợ để tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp\r\n\nchế biến hoặc để sản xuất nông sản hàng hóa cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu\r\n\nthì việc giao khoán đất gắn với thực hiện chính sách đầu tư, hỗ trợ, cho vay vốn,\r\n\ndịch vụ kỹ thuật và mua sản phẩm theo hợp đồng.\n\nb- Đất trồng cây hàng năm có diện\r\n\ntích nhỏ, phân tán và đất đồng cỏ, cải tạo đất trồng có không thuộc quy định tại\r\n\nkhoản 2 điểm a điều này- thì giao cho bên nhận khoán tự đầu tư và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm.\n\nĐiều 10: Giao\r\n\nkhoán đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:\n\n1) Đất có mặt nước nuôi trông thủy sản do vốn đầu tư từ nguồn của Nhà\r\n\nnước.\n\na- Bên giao khoán xác định giá trị\r\n\ncông trình, vật nuôi trên đất có mặt nước để giao. Bên nhận khoán phải hoàn trả giá trị công trình, vật nuôi cho bên giao khoán theo hợp đồng. Việc\r\n\nxác định giá trị công trình, vật nuôi phải theo nguyên tắc\r\n\nbảo toàn tổng số vốn Nhà nước giao kết hợp với thực trạng\r\n\ncông trình vật nuôi tại thời điểm\r\n\ngiao khoán.\n\nb- Ao, hồ, đầm và mặt nước khác có\r\n\nquy mô nhỏ thực hiện giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo hợp đồng.\n\nc- Ao, hồ, đầm và mặt nước khác có\r\n\nquy mô lớn hoặc có liên quan chặt chẽ với nhau nếu không giao khoán được cho một\r\n\nhộ gia đình thì có thể giao khoán cho nhóm hộ hoặc tổ chức thích hợp.\n\nd- Mặt nước chuyên dùng cho ươm,\r\n\nnuôi con giống đặc sản, giống mới và các công trình sản xuất con giống đòi hỏi\r\n\nkỹ thuật cao và quản lý chặt chẽ để đảm bảo chất lượng con giống thì giao khoán cho nhóm lao động, hoặc tổ kỹ thuật.\n\n2) Đất có mặt nước, không do vốn đầu\r\n\ntư từ nguồn của Nhà nước thì bên giao khoán có thể giao khoán bằng hình thức đấu\r\n\nthầu cho hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, tổ chức, cá nhân để sản xuất kinh doanh\r\n\ntheo hợp đồng.\n\nĐiều 11:\n\nCác hồ có mặt\r\n\nnước lớn thuộc công trình thủy lợi, thủy điện, ao hồ trong các công viên, vườn\r\n\nquốc gia kết hợp nuôi trồng thủy sản thì do Bộ thủy sản quy định.\n\nChương III\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ\r\n\nCỦA BÊN GIAO KHOÁN VÀ BÊN NHẬN KHOÁN. (LIÊN DOANH, HỢP TÁC KINH TẾ)\n\nĐiều 12:\r\n\nNghĩa vụ và quyền của bên giao khoán:\n\n1) Nghĩa vụ của bên giao khoán:\n\na- Xác định rõ ràng vị trí ranh giới,\r\n\ndiện tích và hiện hạng đất giao khoán trên bản đồ và trên thực địa.\n\nb- Thực hiện công tác khuyến lâm,\r\n\nkhuyến nông, tiêu thụ và chế biến sản phẩm để tạo điều kiện thuận lợi cho bên\r\n\nnhận khoán chủ động sản xuất.\n\nc- Thực hiện các chính sách về đầu\r\n\ntư, hỗ trợ, bảo hộ, bảo hiểm xã hội theo pháp luật quy định.\n\nd- Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt\r\n\nhại cho bên nhận khoán thì phải bồi thường thiệt hại.\n\n2) Quyền của\r\n\nbên giao khoán:\n\na- Hướng dẫn, kiểm tra bên nhận\r\n\nkhoán việc thực hiện hợp đồng khoán, bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về đất\r\n\nđai.\n\nb- Khi bên nhận khoán vi phạm hợp\r\n\nđồng thì bên giao khoán căn cứ vào mức độ vi phạm để quyết định bồi thường thiệt\r\n\nhại hoặc hủy bỏ hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó.\n\nc- Trong thời hạn tối đa 1 năm\r\n\n(tính từ ngày ký hợp đồng khoán), nếu bên nhận khoán chưa đưa hết diện tích đất\r\n\nnhận khoán vào trồng cây Công lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì bên giao\r\n\nkhoán được phép thu hồi hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền thu hồi lại những diện\r\n\ntích đất chưa đưa vào sản xuất.\n\nĐiều 13: Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của bên nhận khoán:\n\n1) Quyền của bên nhận khoán:\n\na- Chủ động sản xuất trên diện\r\n\ntích đất nhận khoán theo phương án sản xuất kinh doanh và thiết kế kỹ thuật cụ\r\n\nthể đã được phê duyệt (hoặc đơn xin) được hưởng thành quả lao động và kết quả đầu\r\n\ntư trên đất nhận khoán theo hợp đồng. Được nuôi, trồng xen theo hợp đồng và được\r\n\nhưởng toàn bộ sản phẩm nuôi trồng xen.\n\nb- Được làm lán trại tạm để bảo vệ\r\n\nsản xuất, đào giếng nước, xây bể chứa nước, kênh dẫn nước, hố ủ phân chuồng, nuôi gia súc, gia cầm theo quy định của bên giao\r\n\nkhoán.\n\nc- Được bên giao khoán hoàn trả hoặc\r\n\nđền bù tài sản mà bên nhận khoán đã đầu tư trên đất nhận khoán trong các trường\r\n\nhợp:\n\n- Khi bên nhận khoán chuyển đi nơi\r\n\nkhác, chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động.\n\nBên giao khoán thu hồi lại một phần\r\n\nhoặc toàn bộ đất giao khoán để sử dụng vào mục đích khác được cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cho phép.\n\nd- Khi bên giao khoán vi phạm hợp\r\n\nđồng thì bên nhận khoán được bồi thường thiệt hại hoặc hủy bỏ hợp đồng tùy theo mức độ vi phạm của bên giao khoán.\n\ne- Trường hợp bị thiên tai, rủi ro thì bên nhận khoán được xét miễn, giảm các khoản phải nộp\r\n\ncho bên giao khoán theo quy định pháp luật.\n\nf- Khi chủ hộ nhận khoán chết thì\r\n\nngười đại diện các thành viên trong hộ được tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán\r\n\ncho đến hết thời hạn giao khoán.\n\nTrường hợp bên nhận khoán không còn thành viên nào có khả năng tiếp tục thực hiện hợp\r\n\nđồng khoán, thì bên giao khoán thu hồi lại đất để giao khoán cho người khác và\r\n\nbên giao khoán hoặc bên nhận khoán lại có trách nhiệm đền bù giá trị tài sản đã\r\n\nđầu tư trên đất thu hồi cho người thừa kế (của chủ hộ nhận\r\n\nkhoán đất đã chết), theo thỏa thuận của hai bên; nếu bên nhận khoán không còn người thừa kế thì các khoản đền bù trên được bổ sung vào quỹ\r\n\nphát triển sản xuất của bên giao khoán.\n\nDo hoàn cảnh của bên nhận khoán\r\n\nkhông thể tiếp tục sản xuất đến hết thời hạn nhận khoán, thì được quyền chuyển\r\n\nnhượng thành quả lao động và kết quả đầu tư cho chủ thể\r\n\nkhác sau khi thỏa thuận với bên giao khoán và được cấp thẩm quyền phê duyệt?\r\n\nNhưng không được quyền chuyển nhượng, ủy quyền hợp đồng khi chưa có đầu tư gì\r\n\ntrên đất nhận khoán.\n\n2) Nghĩa vụ của bên nhận khoán:\n\na- Nộp cho bên giao khoán các khoản:\n\n- Thuế sử dụng đất của diện tích\r\n\nnhận khoán, và các khoản khác theo\r\n\nquy định của Nhà nước.\n\nb- Thanh toán với bên giao khoán\r\n\ncác khoản vay bằng tiền, vật tư hoặc các khoản dịch vụ ứng trước (khảo sát, đo\r\n\nđạc, thiết kế, lập phương án sản xuất và kỹ thuật.... trình duyệt).\n\nc- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng\r\n\nquy hoạch của bên giao khoán, cải tạo và bồi dưỡng đất, không làm thoái hóa đất.\n\nd- Chấp hành các quy định phòng chống sâu bệnh, dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi, phòng chữa cháy rừng.\n\ne- Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt\r\n\nhại cho bên giao khoán thì phải bồi thường thiệt hại.\n\nf- Trả lại đất nhận khoán, khi cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi theo quy định của pháp luật.\n\n- Nếu vì một lý do gì, quá thời hạn\r\n\nquy định (1 năm) mà chưa đưa đất nhận khoán vào sản xuất (hoặc chưa sản xuất hết,\r\n\ntrên diện tích nhận khoán ), thì bên nhận khoán phải hoàn\r\n\ntrả lại cho bên giao khoán những diện tích chưa đưa vào sản xuất, tuyệt đối\r\n\nkhông được bao chiếm, sang nhượng trái phép trên những diện tích này\n\nĐiều 14: Đối\r\n\nvới trường hợp liên doanh, hợp tác kinh tế:\n\nNội dung hợp đồng liên doanh, hợp\r\n\ntác kinh tế, cũng như quyền và nghĩa vụ của hai bên ký kết phải thực hiện theo\r\n\nđúng tinh thần nghị định 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ.\n\nChương IV\n\nHỒ SƠ THỦ TỤC VÀ THẨM\r\n\nQUYỀN CÁC CẤP.\n\nĐiều 15:\n\n1) Hồ sơ\r\n\ngiao khoán gồm:\n\n- Đơn xin nhận khoán (được chính\r\n\nquyền địa phương nơi thường trú xác nhận); Nếu diện tích < 10 ha: Trình bày\r\n\nsơ bộ biện pháp kỹ thuật trồng các loại cây trong đơn xin nhận khoán.\n\n- Phương án sản xuất và hồ sơ thiết\r\n\nkế kỹ thuật cụ thể hàng năm của khu vực giao nhận khoán được cấp thẩm quyền phê\r\n\nduyệt (bản đồ kèm theo có tỷ lệ từ 1/5.000 đến 1/10.000).\n\n- Hợp đồng giao nhận khoán\n\n- Biên bản giao nhận đất ngoài thực\r\n\nđịa.\n\n- Hồ sơ giao khoán được lập cho từng\r\n\nđối tượng nhận khoán, không thể giải quyết trường hợp đại diện cho nhiều đối tượng, hoặc ủy quyền.\n\n2) Hồ sơ giao\r\n\nnhận khoán được lập thành 4 bản, bên giao khoán:\n\n01 bản; bên nhận khoán: 01 bản;\r\n\nUBND huyện: 01 bản và UBND xã sở tại: 01 bản.\n\nĐiều 16:\n\n1) Thời\r\n\ngian giao nhận khoán được xác định trên từng loại đất, mục đích sử dụng, loại\r\n\ncây trồng và mặt nước nuôi trồng thủy sản được quy định như sau:\n\n1.1/ Đất nông nghiệp:\n\na- Đất Nông nghiệp trồng cây lâu\r\n\nnăm: Thời hạn giao khoán là 50 năm\n\nb- Đất nông nghiệp trồng cây hàng\r\n\nnăm: Thời hạn giao khoán là 20 năm\n\n1.2/ Đất lâm nghiệp:\n\na- Đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng\r\n\nphòng hộ: thời hạn giao khoán là 50 năm\n\nb- Đất lâm\r\n\nnghiệp quy hoạch cho rừng sản xuất: Theo hợp đồng đối với\r\n\ntừng loại cây trồng:\n\n- Các loại keo: Thời hạn giao\r\n\nkhoán là 10 năm\n\n- Cây Sao, Dầu, v.v... Thời hạn\r\n\ngiao khoán là 50 năm\n\n- Cây xà cừ, quế: Thời hạn giao\r\n\nkhoán là 25 năm\n\n1.3/ Mặt nước nuôi trồng thủy sản:\n\n- Công trình có quy mô nhỏ: Thời hạn\r\n\ngiao khoán là 20 năm.\n\n- Các công trình khác: Thời hạn\r\n\ntheo hợp đồng.\n\n2) Đất lâm nghiệp giao khoán trồng\r\n\ncây lâm công nghiệp:\n\nSau khi khai thác sản phẩm cây lâm\r\n\nnghiệp, bên nhận khoán phải giao trả lại toàn bộ đất nhận khoán cho bên giao\r\n\nkhoán. Nếu bên nhận khoán chưa thu hoạch hết toàn bộ sản phẩm cây công nghiệp,\r\n\nthì phải trồng lại cây lâm nghiệp trên diện tích đã thu hoạch\r\n\nsản phẩm cây lâm nghiệp, chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp phải bằng thời gian\r\n\nkinh doanh còn lại của cây công nghiệp.\n\n3) Đất nông\r\n\nnghiệp:\n\n- Khi hết chu kỳ kinh doanh của vườn\r\n\ncây mà thời hạn giao khoán đất vẫn còn thì bên nhận khoán vẫn được tiếp tục sử\r\n\ndụng diện tích đất đổ để sản xuất theo quy hoạch của bên\r\n\ngiao khoán cho đến hết thời hạn giao khoán đất.\n\n- Khi hết thời hạn giao khoán đất\r\n\nmà vườn cây vẫn chưa hết chu kỳ kinh doanh thì bên nhận khoán được tiếp tục nhận\r\n\nkhoán đến hết chu kỳ kinh doanh của vườn cây.\n\n4) Thời hạn\r\n\ngiao khoán được tính từ ngày ký kết hợp đồng, giao nhận\r\n\nkhoán: Trong năm đầu tiên, bên nhận khoán phải đưa toàn bộ\r\n\ndiện tích đất nhận khoán vào sản xuất. Khi hết thời hạn nhận khoán, nếu bên nhận\r\n\nkhoán có nhu cầu thì có thể được hợp đồng nhận khoán tiếp diện tích đất đã nhận\r\n\nkhoán trước đây (Theo quy hoạch của bên giao khoán hoặc của Nhà nước).\n\nĐiều 17: Cấp\r\n\nphê duyệt:\n\n1) Phương án sản xuất kinh doanh\r\n\ntiểu khu: trình Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê\r\n\nduyệt.\n\n2) Thiết kế kỹ thuật hàng năm: Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt những thiết kế có diện tích từ 10\r\n\nha trở lên.\n\n3) Sau khi có phương án SXKD và hồ sơ thiết kế kỹ thuật hàng năm được\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt, bên giao khoán và bên nhận khoán\r\n\ntiến hành ký kết hợp đồng.\n\n4) Tất cả những hợp đồng giao nhận khoán có diện tích từ 40 ha trở lên đều phải có Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn và UBND xã sở tại xác nhận trước khi trình lên\r\n\nHuyện, Tỉnh phê duyệt.\n\n- Đối với trường hợp bên nhận khoán\r\n\nlà tổ chức, tập thể: trình tính phê duyệt hợp đồng giao nhận khoán.\n\n- Đối với trường hợp bên nhận\r\n\nkhoán là hộ gia đình, cá nhân: Trình huyện phê duyệt hợp đồng giao nhận khoán.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18:\n\nTrường hợp\r\n\ncác bên có tranh chấp nếu không thỏa thuận được thì gởi đơn kiện đến tòa án để\r\n\ngiải quyết.\n\nĐiều 19:\n\n- Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Địa\r\n\nchính, Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm, các doanh nghiệp Nhà nước, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan có liên quan theo chức năng quyền hạn của mình, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện quy định này.\n\nNhững quy định trước đây trái với\r\n\nquy định này đều bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103703 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103704.json b/contexts/context_103704.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..947159520a44ff1b379ca5415a4a0f06c86e2aff --- /dev/null +++ b/contexts/context_103704.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-458-KH-UBND-2022-phat-trien-san-xuat-che-bien-tieu-thu-muoi-Ha-Tinh-545540.aspx", + "name": "Ke-hoach-458-KH-UBND-2022-phat-trien-san-xuat-che-bien-tieu-thu-muoi-Ha-Tinh-545540", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 458/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 23 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ\r\n\nTĨNH, GIAI ĐOẠN 2022-2030\n\nThực hiện Quyết định số 1325/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành muối\r\n\ngiai đoạn 2021-2030, Thông báo kết luận họp UBND tỉnh số 432/TB-UBND ngày\r\n\n10/11/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển sản xuất, chế biến\r\n\nvà tiêu thụ muối trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2030 với các nội\r\n\ndung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nPhát triển nghề muối theo hướng hiệu\r\n\nquả, bền vững trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế của các địa phương có truyền\r\n\nthống sản xuất muối để nâng cao năng suất, chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm về muối nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tạo việc làm,\r\n\nnâng cao thu nhập, ổn định đời sống của người dân làm muối.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đến năm 2025: Cải tạo đồng muối, phấn\r\n\nđấu khôi phục diện tích sản xuất muối 115ha, sản lượng đạt bình quân 12.000 tấn/năm,\r\n\nsản lượng muối đưa vào chế biến đạt 2.400 tấn; nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng muối,\r\n\nnhất là hệ thống thủy lợi; ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến\r\n\nmuối, tăng năng suất tối thiểu lên 20% và nâng giá trị các sản phẩm muối lên ít\r\n\nnhất 20% so với hiện nay. Bước đầu xây dựng thí điểm mô hình phát triển nghề muối\r\n\ngắn với du lịch nông thôn.\n\n- Đến năm 2030: Tiếp tục duy trì,\r\n\nphát triển, phấn đấu diện tích sản xuất muối đạt 118ha, sản lượng đạt bình quân 14.150 tấn/năm, sản lượng muối đưa vào chế biến đạt 2.800 tấn;\r\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất muối, máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến muối gắn\r\n\nvới thị trường.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đầu tư cải tạo,\r\n\nnâng cấp, kiên cố hóa hệ thống kênh mương, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, bảo\r\n\nquản, chế biến muối\n\n- Sửa chữa, nâng cấp và hoàn chỉnh hệ\r\n\nthống đê biển, hệ thống kênh mương, cống đầu mối lấy nước biển vào ruộng; hệ thống\r\n\nkênh mương tiêu thoát nước ngọt ra biển, hệ thống điện để phục vụ sản xuất.\n\n- Hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội\r\n\nđồng tại vùng sản xuất để đảm bảo vận chuyển hàng hóa thông suốt. Xây dựng hệ\r\n\nthống đê bao, thủy lợi kết hợp với giao thông nhằm đảm bảo thuận lợi nhất cho sản\r\n\nxuất và vận chuyển.\n\n- Đầu tư xây dựng, cải tạo chất lọc, ô kết tinh để đảm bảo sản xuất muối chất lượng cao, sản xuất muối\r\n\nsạch.\n\n- Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức,\r\n\ncá nhân đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống kho bảo quản muối, đảm bảo muối dự\r\n\ntrữ phục vụ sản xuất kinh doanh, mua tạm trữ muối.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng để nâng cao nhận thức cho người dân trong việc tham gia xây dựng, sử dụng,\r\n\nsửa chữa, bảo quản nhằm nâng cao tuổi thọ công trình và phát huy hiệu quả cao\r\n\nnhất.\n\n2. Tổ chức lại sản\r\n\nxuất, quy hoạch lại diện tích, hỗ trợ hình thành các liên kết trong sản xuất,\r\n\nchế biến và tiêu thụ muối\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức của xã hội và bà con diêm dân về vai trò, vị trí tầm\r\n\nquan trọng của bảo tồn và phát triển nghề làm muối truyền thống của địa phương.\n\n- Quy hoạch lại đồng ruộng, duy trì\r\n\ndiện tích các vùng sản xuất muối lớn tập trung để hỗ trợ đầu tư cải tạo cơ sở hạ\r\n\ntầng, khôi phục sản xuất; thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất, cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân sản xuất muối\r\n\nyên tâm đầu tư, cải tạo, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; xây dựng đề\r\n\nán chuyển đổi những đồng muối không có hiệu quả hoặc hiệu\r\n\nquả thấp sang phát triển ngành nghề khác theo quy định của pháp luật, góp phần\r\n\nnâng cao đời sống của người dân vùng muối.\n\n- Đào tạo nghề cho người: dân làm\r\n\nmuối trong độ tuổi lao động. Tập huấn bồi dưỡng kỹ thuật sản xuất,\r\n\nchế biến muối cho cán bộ quản lý nghề muối và diêm dân. Nội dung đào tạo tập\r\n\ntrung phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý sản xuất, chế biến kinh\r\n\ndoanh muối đảm bảo an toàn thực phẩm; quy trình sản xuất muối theo phương pháp\r\n\ntruyền thống, quy trình sản xuất muối sạch chất lượng cao; thiết lập, vận hành\r\n\nhệ thống tự kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm tại cơ sở cùng với sự tham\r\n\ngia giám sát của cộng đồng; kiến thức về thị trường, phát triển hợp tác xã, quản\r\n\nlý thương hiệu, nhãn hiệu tiêu thụ sản phẩm,...Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng nâng\r\n\ncao năng lực cho đội ngũ cán bộ HTX sản xuất muối, để làm đầu tàu cho tổ chức sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm muối. Hàng năm, tổ chức 01-02 lớp tập huấn để phổ biến\r\n\nkhoa học công nghệ, kỹ thuật sản xuất muối sạch cho bà con\r\n\ndiêm dân và cán bộ quản lý điều hành hợp tác xã muối.\n\n- Tổ chức lại sản xuất theo hướng hình thành các chuỗi liên kết giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu\r\n\nthụ sản phẩm; khuyến khích các hộ làm muối tham gia hợp tác xã, tổ hợp tác. Định\r\n\nhướng đến năm 2030 thành lập 03-05 hợp tác xã, tổ hợp tác\r\n\nsản xuất muối. Tăng cường liên kết, thúc đẩy tạo điều kiện cho các HTX, THT\r\n\ntham gia hợp tác, ký kết hợp đồng liên kết sản xuất với nhà máy chế biến muối\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư đổi mới\r\n\ndây chuyền sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm muối đa dạng, đảm bảo chất lượng để\r\n\nđáp ứng nhu cầu thị trường và tiêu thụ muối ổn định cho diêm dân.\n\n3. Chuyển giao ứng\r\n\ndụng, tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến muối nhằm nâng cao\r\n\ngiá trị sản xuất và chế biến muối\n\n- Tăng cường công tác tập huấn kỹ thuật,\r\n\nxây dựng các mô hình trình diễn để người dân có điều kiện tiếp cận học tập kinh nghiệm và áp dụng trong thực tiễn\r\n\nsản xuất.\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng mô\r\n\nhình và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất, chế biến muối theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa\r\n\ntrong các công đoạn bơm nước vào các ô kết tinh, vận chuyển muối\r\n\ntừ đồng ruộng đến ô bảo quản và từng bước tiến tới cơ giới\r\n\nhóa trong tất cả các công đoạn sản xuất, thu hoạch và chế\r\n\nbiến muối.\n\n- Tăng cường ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ vào sản xuất, chế biến, bảo quản và bao bì đóng gói, nâng\r\n\ncao khả năng cạnh tranh, chất lượng sản phẩm muối và hiệu quả kinh tế cho diêm\r\n\ndân.\n\n4. Xây dựng\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại cho các sản phẩm muối\n\n- Xây dựng các ấn phẩm truyền thông,\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền, clip, phóng sự, hội nghị, hội thảo, quảng bá\r\n\ngiới thiệu kết nối tiêu thụ sản phẩm...\n\n- Hỗ trợ thiết kế\r\n\nmẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói tiến đến xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu\r\n\nthương hiệu cho sản phẩm muối của địa phương; Tham gia chương trình OCOP của tỉnh.\n\n- Hỗ trợ quảng bá, tìm kiếm thị trường\r\n\ncho các cơ sở sản xuất qua các hội chợ, triển lãm trong nước nhằm tạo điều kiện\r\n\ntiếp thị các sản phẩm muối, nắm bắt thị trường, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm để định hướng sản xuất các sản phẩm muối có giá trị, phù hợp với điều\r\n\nkiện của tỉnh.\n\n5. Đảm bảo chất\r\n\nlượng, an toàn thực phẩm sản phẩm muối và vệ sinh môi trường\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho\r\n\nsản xuất muối đảm bảo thuận tiện cho sản xuất, đồng thời đáp\r\n\nứng yêu cầu về an toàn thực phẩm. Nguồn nước sản xuất phải đảm bảo có độ mặn\r\n\ncao và tránh bị ô nhiễm dầu máy của các phương tiện đánh bắt hải sản, ô nhiễm từ\r\n\ncác nguồn khác. Hệ thống dẫn nước phục vụ sản xuất muối phải tránh đi qua khu\r\n\ndân cư để hạn chế thấp nhất nhiễm bẩn từ hệ thống nước thải.\n\n- Công tác vệ sinh đồng muối cần được\r\n\ntiến hành thường xuyên; dụng cụ phục vụ công tác thu hoạch sản phẩm cần được vệ\r\n\nsinh sạch sẽ trước khi sử dụng. Sản phẩm sau khi thu hoạch cần được vận chuyển,\r\n\ncất giữ đảm bảo để hạn chế nhiễm bẩn và thất thoát.\n\n- Cơ sở chế biến muối phải chú trọng\r\n\nđến an toàn thực phẩm. Hàng năm, tổ chức phổ biến kiến thức cho người lao động\r\n\ntham gia chế biến; trang bị phương tiện cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm.\r\n\nTrang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ để người trực tiếp chế biến đảm bảo an toàn thực\r\n\nphẩm cho sản phẩm.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ sản xuất đến chế biến.\n\n6. Giải pháp cơ\r\n\nchế, chính sách\n\n- Về khuyến khích phát triển muối: Ưu\r\n\ntiên triển khai công tác khuyến diêm trong Chương trình khuyến nông Trung ương\r\n\ngiai đoạn 2020-2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Quyết định số\r\n\n1360/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/4/2019) để tăng cường chuyển giao\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật, cung cấp thông tin và tập huấn nâng\r\n\ncao trình độ cho diêm dân; Hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết sản xuất, chế biến\r\n\nđến tiêu thụ muối theo chuỗi giá trị; Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tồn và phát\r\n\ntriển làng nghề sản xuất muối truyền thống gắn với du lịch.\n\n- Về đất đai: Hỗ trợ quy hoạch lại đồng\r\n\nruộng, đo đạc thửa đất, cấp GCNQSD đất; chuyển đổi đất làm muối sang mục đích\r\n\nkhác.\n\n- Về đầu tư: Nghiên\r\n\ncứu, xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đầu\r\n\ntư, cải tạo công trình nội đồng đồng muối; Thực hiện chính sách khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.\n\n- Về tài chính, tín dụng: Khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, tiêu thụ muối được vay vốn theo quy định\r\n\ncủa Trung ương và Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 14/12/2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nTổng kinh phí thực hiện Kế hoạch đến\r\n\nnăm 2030 dự kiến khoảng 37 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Nguồn vốn ngân sách trung ương thuộc\r\n\ncác Chương trình khuyến nông, khuyến công, khoa học công nghệ được phân bổ cho\r\n\nđịa phương; nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững,\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn ngân sách địa\r\n\nphương: 17 tỷ đồng (chiếm 45,95%)\n\n- Các nguồn vốn hợp pháp khác: 20 tỷ\r\n\nđồng (chiếm 54,05%)\n\n(Chi\r\n\ntiết như phụ lục kèm theo)\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan trong việc tham mưu\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch; là đầu mối tổng hợp đề xuất và giám sát các\r\n\nchương trình, dự án đầu tư phát triển sản xuất muối theo Kế hoạch.\n\n- Hàng năm, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư trong việc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí ngân sách đầu\r\n\ntư hạ tầng đồng muối; phối hợp với Sở Tài chính đề xuất kinh phí khuyến diêm để\r\n\nxây dựng mô hình trình diễn trong chế biến, bảo quản muối.\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, hướng dẫn các nội dung liên quan đến Kế hoạch này.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra giám\r\n\nsát chất lượng muối nguyên liệu, sản phẩm muối chế biến đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n- Định kỳ hàng\r\n\nnăm tổng kết, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nTài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí và lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh (nếu có) để thực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu phương án bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.\n\n4. Sở Công thương\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở chế biến\r\n\nmuối đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ nhằm đa dạng hóa sản\r\n\nphẩm chế biến, nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm trên thị trường.\n\n- Hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở tham\r\n\ngia các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm muối, đưa\r\n\nmuối và sản phẩm chế biến từ muối lên sàn thương mại điện tử.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất thời kỳ 2021-2030 đã được phê duyệt để hướng dẫn các địa phương tổ chức thực\r\n\nhiện theo phương án được duyệt. Trường hợp phát sinh khu đất hoặc vùng đất có\r\n\nkhả năng làm muối (nếu có) nhưng chưa được phê duyệt quy hoạch trong giai đoạn\r\n\n2021-2030 mà phát sinh nhu cầu thì hướng dẫn các địa phương lập đề xuất điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng đề án chuyển đổi đất làm muối\r\n\ntrình cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Tham mưu, hướng dẫn các địa phương\r\n\ncó liên quan thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng ổn định vào mục đích sản xuất muối theo đúng quy định.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nHướng dẫn, hỗ trợ xây dựng hệ thống\r\n\nnhận diện thương hiệu; đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, nhãn hiệu\r\n\ntập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý) cho sản phẩm\r\n\nmuối của địa phương.\n\n7. Các sở, ngành khác có liên quan\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có sản xuất muối\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề muối tại địa phương; xây dựng các mô hình liên kết sản xuất muối, phát triển\r\n\ntổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh muối nhằm nâng cao giá trị gia tăng\r\n\ntheo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến\r\n\nvà tiêu thụ muối.\n\n- Chủ trì rà soát, đánh giá tổng thể\r\n\nthực trạng sản xuất muối trên địa bàn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện bảo tồn, phát triển các\r\n\nlàng nghề sản xuất muối truyền thống và xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận.\n\n- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các\r\n\nchương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất, chế biến muối.\n\n- Lồng ghép các nguồn vốn của các\r\n\nchương trình, dự án để thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.\n\n- Rà soát, xây dựng Đề án chuyển đổi\r\n\nđất sản xuất muối không hiệu quả, hiệu quả thấp sang phát triển ngành nghề\r\n\nkhác.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn (có đất\r\n\nlàm muối) căn cứ quy định tại Điều 138 Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật đất đai, Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ\r\n\n2021-2030, hiện trạng sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân kiểm tra, rà soát lập\r\n\nhồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định việc giao đất, cho thuê đất,\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân theo đúng quy định.\n\n- Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá\r\n\nvà báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn) kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch phát triển sản xuất,\r\n\nchế biến và tiêu thụ muối trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2030, các sở,\r\n\nngành và địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: NN&PTNT, TC, KH&ĐT, CT,\n\nTN&MT, KH&CN;\n\n- UBND các huyện: Lộc Hà, Thạch\r\n\n Hà,\n\nCẩm Xuyên và thị xã Kỳ Anh;\r\n\n - Chánh VP, PCVP phụ trách;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NL3.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nKẾ HOẠCH VỀ DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT\r\n\nMUỐI ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số\r\n\n458/KH-UBND ngày 23/11/2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nĐịa\r\n\n phương\n\nDiện\r\n\n tích sản xuất thực tế năm 2022 (ha)\n\nĐến\r\n\n năm 2025\n\nĐến\r\n\n năm 2030\n\nDiện tích (ha)\n\nSản\r\n\n lượng (tấn)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nSản\r\n\n lượng (tấn)\n\n1\n\nHuyện Lộc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã Thạch Châu\n\n13,5\n\n13,5\n\n1.400\n\n13,5\n\n1.600\n\n-\n\nXã Hộ Độ\n\n1,3\n\n30,0\n\n3.100\n\n30,0\n\n3.600\n\n2\n\nHuyện Thạch Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã Đỉnh Bàn\n\n1,0\n\n20,0\n\n2.100\n\n45,0\n\n5.350\n\n3\n\nThị xã Kỳ Anh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã Kỳ Hà\n\n15,0\n\n40,0\n\n4.200\n\n30,0\n\n3.600\n\n4\n\nHuyện Cẩm Xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã Cẩm Nhượng\n\n3,7\n\n3,7\n\n380\n\n-\n\n-\n\n-\n\nThị trấn Thiên\r\n\n Cầm\n\n3,8\n\n3,8\n\n400\n\n-\n\n-\n\n-\n\nXã Cẩm Lĩnh\n\n\n\n4,0\n\n420\n\n-\n\n-\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n38,3\n\n115\n\n12.000\n\n118,5\n\n14.150\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU\r\n\nTƯ VÀ KHÁI TOÁN NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 458/KH-UBND ngày 23/11/2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nTT\n\nDự\r\n\n án\n\nQuy\r\n\n mô\n\nNhu\r\n\n cầu vốn đầu tư đến năm 2030\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư\n\nGiai\r\n\n đoạn 2022-2025\n\nGiai\r\n\n đoạn 2026-2030\n\nVốn đầu tư\n\nNguồn vốn\n\nVốn\r\n\n đầu tư\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nVốn\r\n\n khác\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nĐầu tư cải tạo, nâng cấp kênh cấp\r\n\n nước, đường giao thông nội đồng, kho bảo quản muối\n\n118ha\n\n16.000\n\n6.000\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n-\n\nCải tạo xây dựng kênh C1\n\n5,0km\n\n6.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n\n\n500\n\n4.500\n\n3.500\n\n\n\n1.000\n\n-\n\nCải tạo xây dựng kênh C2\n\n10,0km\n\n3.500\n\n1.500\n\n500\n\n\n\n1.000\n\n2.000\n\n500\n\n\n\n1.500\n\n-\n\nCải tạo đường giao thông nội đồng\n\n7km\n\n3.500\n\n1.500\n\n500\n\n\n\n1.000\n\n2.000\n\n500\n\n\n\n1.500\n\n-\n\nXây dựng kho bảo quản muối\n\n25\r\n\n kho (500m2)\n\n2.500\n\n1.000\n\n500\n\n\n\n500\n\n1.500\n\n500\n\n\n\n1.000\n\n2\n\nCải tạo, xây dựng nâng cấp đồng muối (chạt lọc, ô kết tinh, thống)\n\n115-118ha\n\n12.000\n\n5.000\n\n\n\n1.500\n\n3.500\n\n7.000\n\n\n\n2.500\n\n4.500\n\n3\n\nThông tin, tuyên truyền, hội nghị,\r\n\n hội thảo, tập huấn, kiểm tra, giám sát\n\n4\r\n\n huyện, thị xã\n\n400\n\n160\n\n160\n\n\n\n\n\n240\n\n240\n\n\n\n\n\n4\n\nMô hình liên kết sản xuất, chế biến\r\n\n đến tiêu thụ muối theo chuỗi giá trị\n\n04\r\n\n MH\n\n4.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n5\n\nBảo tồn và phát triển làng nghề sản xuất muối truyền thống\n\n02\r\n\n MH\n\n4.000\n\n2.000\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n2.000\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n6\n\nXây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu muối Hà Tĩnh\n\n\n\n400\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n7\n\nXúc tiến thương mại\n\n\n\n200\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n37.000\n\n15.460\n\n4.360\n\n2.600\n\n8.500\n\n21.540\n\n6.440\n\n3.600\n\n11.500\n\n", + "id": 103704 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103705.json b/contexts/context_103705.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0e27aa74705e5bc711efbd633c19d281a36ca46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103705.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-06-2019-NQ-HDND-muc-chi-tiep-khach-nuoc-ngoai-chi-to-chuc-hoi-nghi-quoc-te-Quang-Tri-420790.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2019-NQ-HDND-muc-chi-tiep-khach-nuoc-ngoai-chi-to-chuc-hoi-nghi-quoc-te-Quang-Tri-4207", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Trị, ngày 20 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ, CHI TỔ CHỨC\r\n\nHỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC\r\n\nngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ\r\n\ntiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.\n\nXét Tờ trình số 3003/TTr-UBND ngày 05/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị\r\n\nban hành Nghị quyết Quy định mức chi tiếp khách\r\n\nnước ngoài đến làm việc tại tỉnh Quảng Trị, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc\r\n\ntế tại tỉnh Quảng Trị và chi tiếp khách trong nước; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này\r\n\nQuy định mức chi tiếp khách nước ngoài đến làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo quốc tế tại tỉnh Quảng Trị và chi tiếp khách trong nước.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức chính\r\n\ntrị, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập và tổ chức xã hội của tỉnh Quảng Trị sử dụng kinh phí do ngân sách nhà\r\n\nnước hỗ trợ.\n\nĐiều 2. Tiếp\r\n\nkhách nước ngoài\n\nTiếp khách nước ngoài trên địa bàn\r\n\ntỉnh hoặc tại các tỉnh, thành phố:\n\n1. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày của đoàn\r\n\nkhách quốc tế:\n\n- Đoàn khách hạng A, đoàn khách hạng\r\n\nB, đoàn khách hạng C áp dụng bằng mức qui định tại Thông tư\r\n\n71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính.\n\n- Tiêu chuẩn ăn của đoàn khách quốc\r\n\ntế khác: 550.000 đồng/người/ngày\n\n2. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các\r\n\nbuổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt)\n\na) Đoàn khách hạng A: 110.000\r\n\nđồng/người/buổi\n\nb) Đoàn khách hạng B: 60.000\r\n\nđồng/người/buổi\n\nc) Đoàn khách hạng C, khách quốc tế khác: 40.000 đồng/người/buổi\n\n3. Các nội dung khác áp dụng bằng mức\r\n\nquy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 3. Tiếp\r\n\nkhách trong nước\n\nTiếp khách trong nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh hoặc tại các tỉnh, thành phố:\n\n1. Đối tượng khách được mời cơm\n\na) Các cơ quan của Trung ương làm\r\n\nviệc với tỉnh;\n\nb) Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân, Đoàn Đại biểu quốc hội, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương làm việc với tỉnh Quảng Trị;\n\nc) Cơ quan hành chính, hội, đoàn thể\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do đồng chí Lãnh đạo dẫn đầu làm việc\r\n\nvới các cơ quan hành chính, hội, đoàn thể cấp tỉnh;\n\nd) Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Cơ quan hành chính các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc với\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố của tỉnh;\n\nđ) Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã khác huyện trong tỉnh đến làm\r\n\nviệc tại xã; cán bộ cấp xã đến làm việc với các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\nhoặc cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện đến làm việc tại cấp xã;\n\ne) Các cơ quan đơn vị, tổ chức, các\r\n\nnhà hảo tâm trong nước đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai, thực\r\n\nhiện tài trợ, viện trợ, cứu trợ thiên tai, hỏa hoạn;\n\ng) Các đoàn khách: Đoàn lão thành\r\n\ncách mạng; Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn Cựu chiến binh, nhân sĩ trí thức,\r\n\nkiều bào; Đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; Đoàn khách già\r\n\nlàng, trưởng bản, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, các tổ chức\r\n\ntôn giáo, Hội đồng hương các tỉnh;\n\n2. Mức chi tiếp khách\n\na) Chi giải khát giữa buổi: 30.000\r\n\nđồng/buổi/người;\n\nb) Mức chi mời cơm: 200.000 đồng/suất\r\n\n(đã bao gồm đồ uống).\n\nc) Các trường hợp đặc biệt do lãnh\r\n\nđạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành phần, mức\r\n\nchi nhưng không vượt quá mức tối đa qui định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC\r\n\nngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 4: Mức\r\n\nchi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Trị hoặc tổ chức tại các tỉnh, thành phố khác áp dụng bằng mức quy định\r\n\ntại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nĐiều 5. Nghị\r\n\nquyết này thay thế Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\nngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách\r\n\ntrong nước tại tỉnh Quảng Trị\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Trị Khóa VII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2019\r\n\nvà có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VPQH, VPCP, VPCTN;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TVTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - VP: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n", + "id": 103705 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103706.json b/contexts/context_103706.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d6b21baf7ac15878323b989d69e99b12173c91a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103706.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-16-2015-QD-UBND-hoat-dong-quang-cao-ngoai-troi-Ninh-Thuan-2015-2020-tam-nhin-2030-269799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2015-QD-UBND-hoat-dong-quang-cao-ngoai-troi-Ninh-Thuan-2015-2020-tam-nhin-2030-269799", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2015/QĐ-UBND\n\nPhan Rang - Tháp Chàm, ngày 12 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VỀ HOẠT\r\n\nĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ\r\n\nTẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Quảng\r\n\ncáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Quảng cáo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số\r\n\n181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Quảng cáo\n\nThực hiện Quyết định\r\n\nsố 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 11/TTr-SVHTTDL ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 2131/BC-STP ngày 29 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.Phê duyệt\r\n\nkèm theo Quyết định này Quy hoạch về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nĐiều\r\n\n2.Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế\r\n\nQuyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc Ban hành Quy hoạch về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; những quy định trước\r\n\nđây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Bình\n\n\n\nQUY HOẠCH\n\nVỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n(phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nPhần\r\n\nI\n\nTÌNH HÌNH\r\n\nCHUNG\n\nI.\r\n\nKhái quát vị trí địa lý, đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội\n\n1. Vị trí địa lý:\n\nNinh Thuận thuộc vùng\r\n\nduyên hải Nam Trung bộ, phía Bắc giáp với tỉnh Khánh Hoà, phía Nam giáp tỉnh\r\n\nBình Thuận, phía Tây giáp với tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp biển Đông với bờ\r\n\nbiển dài 105km. Là trung điểm của các trục giao thông Bắc Nam: quốc lộ 1A, đường\r\n\nsắt Bắc - Nam và Quốc lộ 27 nối với các tỉnh Nam Tây Nguyên. Diện tích tự nhiên\r\n\n3.358km², có 7 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 6 huyện. Thành phố Phan\r\n\nRang - Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn\r\n\nhóa của tỉnh, cách Thành phố Hồ Chí Minh 350km, cách sân bay Cam Ranh 60km,\r\n\ncách thành phố Nha Trang 105km và cách thành phố Đà Lạt 110km, thuận tiện cho\r\n\nviệc giao lưu phát triển kinh tế, xã hội.\n\nĐịa hình Ninh Thuận thấp\r\n\ndần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với 3 dạng địa hình: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán\r\n\nsơn địa chiếm 14,4% đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.\r\n\nNinh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió\r\n\nnhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 260 - 270C, lượng mưa\r\n\ntrung bình 700-– 800mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1000mm ở miền núi; độ ẩm\r\n\nkhông khí từ 75 - 77%. Năng lượng bức xạ lớn 160Kcl/cm2. Tổng lượng nhiệt 9.500\r\n\n- 10.0000C. Thời tiết có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11, mùa\r\n\nkhô từ tháng 12 đến tháng 9 năm sau.\n\nDân số toàn tỉnh năm\r\n\n2014 có 590.4 người, mật độ 176người/km²; thành phần có 28 dân tộc, phân\r\n\nbổ không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển. Cộng đồng dân cư gồm 3\r\n\ndân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 76,5%, dân tộc Chăm 11,9%, dân tộc Raglai\r\n\nchiếm 10,4% còn lại là các dân tộc khác.\n\n2. Đặc điểm tình hình\r\n\nkinh tế, văn hoá - xã hội:\n\nNinh Thuận là tỉnh\r\n\nhình thành tương đối muộn so với các tỉnh thành trong cả nước, là một trong số\r\n\nnhững tỉnh còn khó khăn và thu nhập thấp; thiên nhiên không mấy thuận lợi cho\r\n\nphát triển kinh tế, nhưng cũng ưu đãi cho Ninh Thuận thế mạnh về nông nghiệp,\r\n\nkhai thác thủy, hải sản và du lịch. Quy\r\n\nmô nền kinh tế của tỉnh còn nhỏ so với cả nước và các tỉnh trong vùng Bắc Trung\r\n\nBộ và duyên\r\n\nhải miền Trung. Năm 2013, GDP bình\r\n\nquân đầu người đạt 42.7 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp và thủy sản\r\n\nchiếm 40,5%. Năm 2014 công nghiệp và xây dựng chiếm 20.5%, dịch vụ chiếm 36.8%. Ninh Thuận có vùng lãnh hải rộng 18,5 nghìnkm²,\r\n\nlà một trong những ngư trường quan trọng của Việt Nam; là địa phương sản\r\n\nxuất muối lớn nhất cả nước. Bên cạnh đó, du lịch cũng là đặc điểm nổi bật của tỉnh\r\n\nvới nhiều lợi thế so sánh với các tỉnh khác trong vùng. Chiến lược phát triển\r\n\ndu lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đánh giá Khu du lịch nghỉ\r\n\ndưỡng biển Ninh Chử của Ninh Thuận là một trong các khu vực tiềm năng để phát\r\n\ntriển thành khu du lịch quốc gia.\n\nPhát huy truyền\r\n\nthống đấu tranh cách mạng qua hai cuộc kháng chiến, là một tỉnh anh hùng, có thể\r\n\nchế chính trị vững chắc, đoàn kết giữa các dân tộc rất ổn định nhiều năm qua,\r\n\nNinh Thuận đã và đang vững bước tiến lên trên con đường công nghiệp hoá - hiện\r\n\nđại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện các mục tiêu về kinh tế,\r\n\nvăn hoá - xã hội với những tiềm năng và quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân và\r\n\ntoàn dân tỉnh Ninh Thuận. Đặc biệt, tiến hành thực hiện có hiệu quả Quyết định\r\n\nsố 1222/TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.\n\nII. Thực trạng và sự cần thiết xây dựng quy hoạch quảng cáo\r\n\nngoài trời\n\n1. Thực trạng\r\n\nhoạt động quảng cáo tỉnh Ninh Thuận\n\na) Những thuận\r\n\nlợi, kết quả đạt được:\n\n- Thực trạng\r\n\nhoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không\r\n\nsinh lời trong thời gian qua đã có tác động tích cực trong công tác tuyên truyền,\r\n\ncổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. Các chương trình, sự kiện,\r\n\nlễ hội của địa phương nhờ các hoạt động tuyên truyền quảng cáo cổ vũ, động viên\r\n\ncác tầng lớp nhân dân, khơi dậy tinh thần đoàn kết gắn bó, chung tay xây dựng\r\n\nquê hương Ninh Thuận giàu mạnh, xanh - sạch - đẹp. Hoạt động quảng cáo thương mại\r\n\nđã góp phần đáng kể cho việc phát triển kinh tế; đẩy nhanh tiến trình xã hội\r\n\nhoá các hoạt động y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao. Hình ảnh, thương hiệu của\r\n\nNinh Thuận đã được các phương tiện quảng cáo truyền tải một cách tích cực đến\r\n\nnhiều nơi trong và ngoài nước. Nhiều bảng biển quảng cáo có kích thước, hình\r\n\ndáng và màu sắc đẹp, phù hợp với nhiều vị trí đã làm tăng thêm sự tráng lệ của\r\n\nthành phố Phan Rang - Tháp Chàm.\n\n- Việc viết, đặt\r\n\nbiển hiệu đã góp phần thuận lợi cho nhân dân trong việc nhận biết nơi làm việc,\r\n\ngiao dịch và sản xuất của các tổ chức, doanh nghiệp …\n\n- Đã có quy ước\r\n\nkhu vực thực hiện hoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị\r\n\nnhưng chưa có quy hoạch cụ thể và khuyến khích các chợ dành riêng một khu vực\r\n\ncho thông báo, quảng cáo, rao vặt …\n\nb) Những hạn\r\n\nchế, bất cập:\n\n- Nhiều bảng\r\n\nquảng cáo có nội dung tuyên truyền cổ động thực hiện các nhiệm vụ chính trị, bảng\r\n\nquảng cáo sinh lời và không sinh lời bị hư hỏng, xiêu vẹo làm ảnh hưởng đến môi\r\n\ntrường, cảnh quan trong khu dân cư, trên các trục đường giao thông, nhất là các\r\n\nkhu vực công cộng, đông người qua lại. Bảng biển, băng rôn có lúc chồng lấn\r\n\nnhau, mất chữ, nhàu nát làm mất mỹ quan nơi nội thành, nội thị. Có những bảng\r\n\nbiển quảng cáo có kích thước, vị trí không còn phù hợp với điều kiện, tình hình\r\n\nphát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của địa phương.\n\n- Chưa có sự\r\n\nthống nhất trong việc viết đặt biển hiệu, tình trạng tùy tiện, không đúng với\r\n\nquy định của Nhà nước xảy ra phổ biến trong tỉnh, không chỉ ở các hộ tư nhân,\r\n\ndoanh nghiệp mà kể cả các cơ quan hành chính Nhà nước.\n\n2. Sự cần thiết\r\n\nxây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời:\n\na) Để xác lập\r\n\ncơ sở pháp lý và kỹ thuật cho hoạt động quảng cáo; nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nNhà nước đối với hoạt động quảng cáo, từng bước đưa hoạt động quảng cáo đi vào\r\n\nnề nếp;\n\nb) Nhằm bảo vệ\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt\r\n\nđộng quảng cáo; tạo điều kiện để người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát\r\n\nhành quảng cáo phát triển đa dạng các loại hình quảng cáo, nâng cao chất lượng\r\n\nquảng cáo; góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời\r\n\nsống vật chất và tinh thần của nhân dâ;\n\nc) Đảm bảo yếu\r\n\ntố cảnh quan, kiến trúc và văn minh đô thị, trật tự an toàn xã hội;\n\nd) Đảm bảo phù\r\n\nhợp với điều kiện thời tiết, khí hậu của tỉnh Ninh Thuận;\n\ne) Đảm bảo phù\r\n\nhợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011\r\n\n- 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\nIII. Giải thích từ ngữ:\n\nTrong quy hoạch\r\n\nquảng cáo này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bảng quảng\r\n\ncáo: là phương tiện để thể hiện các sản phẩm quảng cáo trên nhiều chất liệu và\r\n\nkích thước khác nhau. Bảng quảng cáo bao gồm: bảng, biển, panô, hộp đèn, màn\r\n\nhình, bảng đèn điện tử, phương tiện vận tải, …\n\n2. Bảng quảng\r\n\ncáo tấm lớn: là bảng quảng cáo có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên.\n\n3. Bảng quảng cáo\r\n\ntấm nhỏ: là bảng quảng cáo có diện tích một mặt dưới 40m2.\n\n4. Đường quốc\r\n\nlộ: là trục chính của mạng lưới đường bộ có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ\r\n\nsự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, của vùng hoặc\r\n\nkhu vực.\n\n5. Đường tỉnh\r\n\nlộ: là các đường trục trong địa bàn một tỉnh hoặc hai tỉnh gồm đường nối trung\r\n\ntâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành\r\n\nchính của tỉnh lân cận; đường nối quốc lộ với trung tâm hành chính của huyện.\n\n6. Đường huyện\r\n\nlộ: là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của\r\n\nxã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với\r\n\ntrung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã.\n\n7. Đường đô thị:\r\n\nlà các đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.\n\n8. Đường cao tốc:\r\n\nlà đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường\r\n\ncho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không cắt cùng mức với đường\r\n\nkhác.\n\n9. Hành lang\r\n\nan toàn giao thông: là phần đất dọc theo hai bên đường bộ nhằm đảm bảo an toàn\r\n\ngiao thông và bảo vệ công trình đường bộ.\n\n10. Băng rôn dọc:\r\n\nbao gồm cờ phướn, cờ đuôi nheo.\n\nIV. Nguyên tắc quy hoạch quảng cáo ngoài trời\n\nViệc xây dựng\r\n\nquy hoạch quảng cáo ngoài trời phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:\n\n1. Tuân thủ\r\n\nquy định của pháp luật về quảng cáo, xây dựng, giao thông và quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n2. Phù hợp với\r\n\nquy hoạch xây dựng của tỉnh Ninh Thuận, bảo đảm mỹ quan đô thị, an toàn giao\r\n\nthông và trật tự an toàn xã hội.\n\n3. Bảo đảm\r\n\ntính ổn định, công khai, minh bạch và khả thi.\n\n4. Bảo đảm sự\r\n\nthống nhất, hài hoà giữa các địa phương tại các điểm tiếp giáp trên trục đường\r\n\nquốc lộ, tỉnh lộ: Khánh Hoà, Bình Thuận và Lâm Đồng.\n\n5. Ưu tiên kế\r\n\nthừa các vị trí quảng cáo phù hợp với quy hoạch đã có trước; trong trường hợp\r\n\nthực hiện hoặc điều chỉnh quy hoạch gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ\r\n\nquan phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm tổ chức đền bù theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n6. Lấy ý kiến\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo và nhân dân.\n\nPhần II\n\nQUY\r\n\nHOẠCH QUẢNG CÁO\n\nI. Quan điểm, mục tiêu của Quy hoạch Quảng cáo ngoài trời\n\n1. Hình thành\r\n\nhệ thống công cụ trực quan đồng bộ, phục vụ có hiệu quả cho công tác tuyên truyền,\r\n\ncổ động trực quan các nhiệm vụ chính trị, quảng cáo thương mại ngoài trời, thúc\r\n\nđẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển.\n\n2. Xác định cụ\r\n\nthể nguyên tắc, vị trí đất đai, không gian chiếm dụng, quy mô, hình thức và nội\r\n\ndung của một số công cụ tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời như: Bảng, biển tấm\r\n\nlớn, băngrôn trên cơ sở đó trình cấp thẩm quyền cấp hoặc thuê đất để sử dụng\r\n\nlâu dài.\n\n3. Tạo cơ sở\r\n\npháp lý cho công tác quản lý Nhà nước, thúc đẩy xã hội hoá các hoạt động văn\r\n\nhoá thông tin trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời\r\n\ngóp phần đem lại hiệu quả về kinh tế cho ngân sách của tỉnh\n\nII. Quy hoạch tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính\r\n\ntrị và quảng cáo không có mục đích sinh lời\n\n1. Vị trí, khu\r\n\nvực ưu tiên dành cho hoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị\r\n\nvà quảng cáo không có mục đích sinh lời:\n\nCăn cứ vào yêu\r\n\ncầu của nhiệm vụ tuyên truyền hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các hoạt động\r\n\ntuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các chương trình tuyên truyền cho chính sách\r\n\nxã hội, vị trí, khu vực ưu tiên dành cho hoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chính trị và quảng cáo không có mục đích sinh lời của tỉnh Ninh Thuận\r\n\nnhư sau:\n\na) Các khu\r\n\ntrung tâm hành chính tỉnh, các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trong tỉnh\r\n\n(chỉ thực hiện những nhiệm vụ chính trị);\n\nb) Khu vực Quảng\r\n\ntrường 16 tháng 4, tượng đài, Bảo tàng tỉnh, công viên 16 tháng 4 và dải phân\r\n\ncách đường 16 tháng 4;\n\nc) Các điểm\r\n\nnút giao thông có vòng xuyến, có cột đèn và bảng tín hiệu;\n\nd) Khu vực tiếp\r\n\ngiáp với các tỉnh: Khánh Hoà, Lâm Đồng và Bình Thuận;\n\nđ) Khu vực các\r\n\ncông viên, khu vui chơi giải trí trong tỉnh;\n\ne) Khu vực các\r\n\ntrường học (phù hợp các quy định khác về pháp luật giáo dục đào tạo).\n\n2. Hình thức\r\n\nthể hiện: tại khu vực, đoạn đường được quy hoạch dành riêng cho các phương tiện\r\n\nquảng cáo tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không\r\n\ncó mục đích sinh lời thực hiện theo hướng: kiểu dáng, kích thước của bảng, biển,\r\n\npanô xây dựng sau phải theo kiểu dáng của bảng, biển, panô đã xây dựng trước\r\n\ntính từ thời điểm ban hành quy hoạch này.\n\nIII. Quy hoạch quảng cáo thương mại và quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về xây dựng, lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời\n\n1. Bảng quảng\r\n\ncáo tấm lớn:\n\na) Loại đường: Quốc lộ\r\n\n(Quốc lộ 1A, 27, 27B)\n\n- Diện tích: từ 120m2\r\n\nđến 200m2 một mặt.\n\n- Vị trí: khoảng cách\r\n\ntối thiểu từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường nhất của bảng, tối thiểu\r\n\nlà 25m.\n\n- Chiều cao: tối thiểu\r\n\ntừ mặt đường đến mép dưới của bảng là 15m.\n\n- Khoảng cách tối thiểu\r\n\ngiữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng từ 200m đến 250m, trên đoạn đường\r\n\ncong từ 150m đến 200m;\n\nb) Loại đường: Tỉnh lộ\r\n\n(ĐT 701, ĐT 702, ...)\n\n- Diện tích: từ 90m2 đến\r\n\n120m2 một mặt.\n\n- Vị trí: khoảng cách\r\n\ntối thiểu từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường nhất của bảng, tối thiểu\r\n\nlà 20m.\n\n- Chiều cao: tối thiểu\r\n\ntừ mặt đường đến mép dưới của bảng là 13m.\n\n- Khoảng cách tối thiểu\r\n\ngiữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng từ 150m đến 200m, trên đoạn đường\r\n\ncong từ 75m đến 100m;\n\nc) Loại đường: Huyện lộ\n\n- Diện tích: từ 40m2 đến\r\n\n100m2 một mặt.\n\n- Vị trí: khoảng cách\r\n\ntối thiểu từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường nhất của bảng, tối thiểu\r\n\nlà 15m.\n\n- Chiều cao: tối thiểu\r\n\ntừ mặt đường đến mép dưới của bảng là 8m.\n\n- Kiểu dáng: một cột\r\n\ntrụ hoặc hai cột trụ; một mặt hoặc nhiều mặt bảng.\n\n- Khoảng cách tối thiểu\r\n\ngiữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng từ 100m đến 150m, trên đoạn đường\r\n\ncong từ 75m đến 100m.\n\n2. Bảng quảng cáo tấm\r\n\nnhỏ và hộp đèn đặt trên dải phân cách:\n\na) Trong nội ô thành\r\n\nphố Phan Rang - Tháp Chàm và trung tâm các huyện; trung tâm thương mại, siêu thị,\r\n\nnhà ga, bến cảng, bến xe, bãi đỗ xe, các khu công nghiệp được phép lắp đặt các\r\n\ncông trình quảng cáo tấm nhỏ có diện tích tối đa là 40m2;\n\nb) Không lắp đặt bảng quảng\r\n\ncáo trên các cột đèn chiếu sáng đô thị;\n\nc) Trong nội thành, nội\r\n\nthị: hai bên các tuyến đường đô thị, cầu vượt, đường hầm dành cho người đi bộ;\r\n\ntrong các công viên, trên dải phân cách của đường đô thị được phép lắp đặt bảng\r\n\nquảng cáo tấm nhỏ và phải tuân theo các quy định sau:\n\n- Hai bên các tuyến đường\r\n\nđô thị:\n\n+ Hình thức: bảng quảng\r\n\ncáo đứng độc lập.\n\n+ Vị trí: tính từ mép\r\n\nđường đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu 5m;\n\n+ Chiều cao tối thiểu\r\n\n5m; chiều cao tối đa 10m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo.\n\n+ Hai bảng quảng cáo\r\n\nliền kề trên cùng tuyến đường phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu là 100m theo\r\n\nchiều dọc tuyến đường.\n\n- Tại cầu vượt/ đường\r\n\nhầm dành cho người đi bộ:\n\n+ Hình thức: treo trên\r\n\ntường, lan can cầu vượt/đường hầm dành cho người đi bộ.\n\n+ Vị trí: mặt phía\r\n\ntrong cầu vượt/ đường hầm dành cho người đi bộ.\n\n- Trong các công viên:\n\n+ Hình thức: bảng quảng\r\n\ncáo đứng độc lập.\n\n+ Vị trí: trong khuôn\r\n\nviên của công viên.\n\n+ Chiều cao tối thiểu\r\n\n5m; chiều cao tối đa 10m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo.\n\nd) Trên dải phân cách\r\n\ncủa đường đô thị\n\n- Trên đoạn đường có dải\r\n\nphân cách rộng từ 8m đến 15m:\n\n+ Vị trí: đặt trong dải\r\n\nphân cách.\n\n+ Diện tích: tối đa\r\n\n8m2/mặt bảng.\n\n+ Chiều cao: tối đa 5m\r\n\ntính từ mặt dải phân cách đến đỉnh bảng quảng cáo.\n\n+ Chiều rộng: chiều\r\n\nngang bảng quảng cáo phải nhỏ hơn chiều rộng dải phân cách tối thiểu là 0,5m.\n\n+ Khoảng cách: khoảng\r\n\ncách tối thiểu giữa hai bảng liền kề là 100m.\n\n- Trên đoạn đường có dải\r\n\nphân cách rộng từ 2m đến 8m:\n\n+ Vị trí: đặt trong dải\r\n\nphân cách.\n\n+ Diện tích: tối đa\r\n\n6m2/mặt bảng.\n\n+ Chiều cao: tối đa 5m\r\n\ntính từ mặt dải phân cách đến đỉnh bảng quảng cáo;\n\n+ Chiều rộng: chiều\r\n\nngang bảng quảng cáo phải nhỏ hơn chiều rộng dải phân cách tối thiểu là 0,5m.\n\n+ Khoảng cách: khoảng\r\n\ncách tối thiểu giữa hai bảng liền kề từ 40m đến 80m.\n\n3. Bảng quảng cáo đặt\r\n\ntại các công trình/nhà ở riêng lẻ:\n\na) Bảng quảng cáo\r\n\ntreo, gắn, ốp vào mặt tường bên công trình/ nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo các yêu\r\n\ncầu sau:\n\n- Chiều cao tối đa 5m,\r\n\nchiều dài không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng; số lượng không\r\n\nquá 02 bảng.\n\n- Đối với công trình/\r\n\nnhà ở 4 tầng trở xuống, chiều cao của bảng quảng cáo ốp vào mặt tường bên không\r\n\nđược nhô lên quá sàn mái 1,5m.\n\n- Đối với công trình/\r\n\nnhà ở 5 tầng trở lên toàn bộ diện tích mặt bảng quảng cáo phải gắn, ốp vào mặt\r\n\ntường bên;\n\nb) Bảng quảng cáo đặt\r\n\ntại mặt tiền công trình/ nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n- Bảng quảng cáo\r\n\nngang:\n\n+ Mỗi tầng chỉ được đặt\r\n\nmột bảng, chiều cao tối đa 2m, chiều ngang không được vượt quá giới hạn chiều\r\n\nngang mặt tiền công trình/ nhà ở; mặt ngoài bảng quảng cáo nhô ra khỏi mặt tường\r\n\ncông trình/ nhà ở tối đa 0,2m.\n\n+ Vị trí: ốp sát vào\r\n\nban công, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công hoặc mái hiên.\n\n- Bảng quảng cáo dọc:\n\n+ Chiều ngang tối đa\r\n\n1m, chiều cao tối đa 4m nhưng không vượt quá chiều cao của công trình/ nhà ở,\r\n\nnơi đặt bảng quảng cáo, mặt ngoài bảng quảng cáo nhô ra khỏi mặt tường công\r\n\ntrình/ nhà ở tối đa 0,2m.\n\n+ Vị trí: ốp sát vào\r\n\nmép tường đứng.\n\nĐối với công trình/nhà\r\n\nở một tầng chỉ được đặt 01 bảng ngang và 01 bảng đứng.\n\nĐối với các toà nhà\r\n\ncao tầng là khách sạn, trung tâm thương mại, trung tâm tài chính - ngân hàng,\r\n\ntrung tâm hoạt động văn hóa đa năng, cao ốc trụ sở - văn phòng cho thuê được\r\n\nphép lắp đặt thêm bảng quảng cáo hoặc biển hiệu tại tầng trên cùng bằng hình thức\r\n\nquảng cáo dạng chữ.\n\n4. Màn hình điện tử:\n\na) Màn hình điện tử\r\n\ndùng làm công trình quảng cáo đặt trong phạm vi lộ giới đường giao thông không\r\n\nđược dùng âm thanh và phải tuân theo các quy định sau:\n\n- Vị trí: từ mép đường\r\n\nđến cạnh gần đường nhất của màn hình, tối thiểu 5m;\n\n- Diện tích tối đa một\r\n\nmặt màn hình là 100m2.\n\n- Chiều cao: tối thiểu\r\n\n10m tính từ mặt đường đến cạnh dưới của màn hình điện tử;\n\n- Khoảng cách tối thiểu\r\n\ngiữa hai màn hình điện tử là 50m.\n\nb) Màn hình điện tử đặt\r\n\ntại các khu vực công cộng và phải tuân theo các quy định sau:\n\n- Diện tích màn hình từ\r\n\n40 – 60m2.\n\n- Không được đặt tại\r\n\ncác nút giao thông.\n\n- Chiều cao: tối thiểu\r\n\n15m tính từ mặt đường đến mép trên của màn hình.\n\n5. Băng rôn:\n\na) Băng rôn ngang:\n\n- Vị trí: treo trên\r\n\ncác vị trí cố định trên các tuyến đường trong nội thành, nội thị và không được\r\n\ngiăng ngang qua đường.\n\n- Kích thước: rộng từ\r\n\n0,6m đến 0,8m; dài từ 06m đến 08m.\n\n- Chiều cao: vị trí\r\n\ntreo tối thiểu từ mặt đường đến cạnh đáy của băng rôn không nhỏ hơn 3,5m.\n\nb) Băng rôn dọc:\n\n- Vị trí: treo tại các\r\n\ncột đèn chiếu sáng trong dải phân cách và cột đèn chiếu sáng ở lề đường (phải\r\n\nđược sự chấp thuận của cơ quan chủ quản khi treo).\n\n- Kích thước: rộng từ\r\n\n0,6m đến 0,8m; dài từ 1,5m đến 2,2m.\n\n- Chiều cao: từ mặt đường\r\n\nđến cạnh đáy băng rôn không lớn hơn1,4m.\n\n6. Biển hiệu, bảng quảng\r\n\ncáo đặt trên vỉa hè trong đô thị:\n\n- Chỉ được phép lắp đặt\r\n\nbiển hiệu, bảng quảng cáo trên vỉa hè, lề đường trong phạm vi cho phép sử dụng\r\n\ntạm thời (ngoài mục đích giao thông). Bề rộng lớn nhất của biển hiệu, bảng quảng\r\n\ncáo (đối với vỉa hè có bề rộng trên 3m) là 1,5m - tính từ mép tiếp giáp nhà bên\r\n\ntrong vỉa hè trở ra hay từ mép bó vỉa trở vào.\n\n- Việc lắp đặt biển hiệu,\r\n\nbảng quảng cáo trên vỉa hè, lề đường phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép;\r\n\nkhông được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa; không được gây ảnh hưởng đến\r\n\ngiao thông công cộng.\n\n7. Phụ lục về địa điểm\r\n\nvà số liệu thống kê về quy hoạch tổng thể về hoạt động quảng cáo ngoài trời của\r\n\ncác huyện thành phố (đính kèm).\n\na) Thống kê và quy hoạch\r\n\ntổng thể về quảng cáo sinh lời.\n\nb) Thống kê và quy hoạch\r\n\ntổng thể về quảng cáo không sinh lời.\n\nc) Quy hoạch địa điểm\r\n\nquảng cáo tấm lớn sinh lời.\n\nd) Quy hoạch địa điểm\r\n\nquảng cáo tấm lớn không sinh lời.\n\nPhần\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nI.\r\n\nLộ trình thực hiện\n\n1. Giai đoạn I: từ năm\r\n\n2015 đến năm 2016\n\na) In ấn tài liệu,\r\n\nniêm yết, công bố công khai Quy hoạch quảng cáo ngoài trời;\n\nb) Ban hành quy định về\r\n\nhoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để triển khai thực\r\n\nhiện Quy hoạch này;\n\nc) Tính đến hết năm\r\n\n2015, không gia hạn và buộc phải tháo dỡ các pano tấm lớn quảng cáo thương mại\r\n\nđặt trên mái nhà, áp tường nhà, mặt tiền các ngôi nhà trong nội thành, nội thị.\n\n2. Giai đoạn II: từ\r\n\nnăm 2017 đến năm 2020\n\na) Tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện đúng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt;\n\nb) Khắc phục điều chỉnh\r\n\nnhững vị trí quảng cáo hiện trạng trái với Quy hoạch, trong đó buộc phải tháo dỡ,\r\n\ndi dời ra khỏi nội thành, nội thị các pano tấm lớn quảng cáo thương mại.\n\n3. Giai đoạn III: từ\r\n\nnăm 2021 đến 2030:\n\na) Tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện đúng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt;\n\nb) Tổ chức hội nghị tổng\r\n\nkết, đánh giá việc triển khai thực hiện đúng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã\r\n\nphê duyệt;\n\nc) Điều chỉnh bổ sung\r\n\nvà hoàn thiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời của tỉnh cho phù hợp với thực tiễn.\n\nII.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ngành, địa phương liên quan\n\n1. Sở Văn hoá, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\n- Tham mưu thành lập\r\n\nBan chỉ đạo thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch làm Trưởng\r\n\nban, thành viên gồm đại diện lãnh đạo các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố liên quan. Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch quảng cáo, hoạt động quảng cáo\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch hoạt động\r\n\nquảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030;\n\n- Tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện việc in ấn tài liệu, niêm yết, công bố công khai Quy hoạch hoạt động\r\n\nquảng cáo ngoài trời;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành và các địa phương liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền nhằm triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Quy hoạch này;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, các địa phương liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quảng cáo sinh lời và cổ động chính\r\n\ntrị theo Quy hoạch hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận\r\n\ngiai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra hoạt động quảng cáo theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà hướng dẫn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; định kỳ báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Sở Xây dựng\n\n- Thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ\r\n\nXây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương\r\n\ntiện quảng cáo ngoài trời;\n\n- Kiểm tra và thẩm định\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời theo chức năng của ngành.\n\n3. Sở Giao thông vận tải\n\n- Thường xuyên thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm\r\n\n2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\nbộ; Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 02 năm 2010 của Chính phủ;\n\n- Kiểm tra và thẩm định\r\n\nviệc thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời theo chức năng của ngành.\n\n4. Sở Tài chính: bố\r\n\ntrí kinh phí cho việc tổ chức thực hiện xây dựng, phê duyệt, công bố và kiểm\r\n\ntra đánh giá việc thực hiện Quy hoạch hoạt động quảng cáo ngoài trời theo đúng\r\n\nquy định.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư: phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong việc xử lý các doanh\r\n\nnghiệp vi phạm quảng cáo ngoài trời theo quy định.\n\n6. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Tổ chức xây dựng các\r\n\ncụm panô tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương theo bản Quy hoạch\r\n\nhoạt động quảng cáo ngoài trời đã ban hành;\n\n- Thường xuyên tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện quảng cáo tại địa phương mình theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao;\n\n- Các cơ quan, đơn vị\r\n\nthực hiện quảng cáo tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định này. Khi có\r\n\nyêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về tháo gỡ các bảng quảng cáo do yêu cầu\r\n\nthiên tai, các yêu cầu cấp bách của Nhà nước phải chấp hành; thường xuyên kiểm\r\n\ntra và chịu trách nhiệm về việc quảng cáo của cơ quan đơn vị.\n\nQuá trình tổ chức thực\r\n\nhiện, những vị trí, khu vực không phù hợp hoặc phát sinh vướng mắc, khó khăn\r\n\ncác ngành và địa phương đề xuất, kiến nghị gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.\n\n\n\nBiểu a. \n\nTHỐNG KÊ VÀ QUY HOẠCH TỔNG\r\n\nTHỂ VỀ QUẢNG CÁO SINH LỜI\n\n(phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) \n\nI. HUYỆN BÁC ÁI\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nI\n\nBác Ái\n\n19\n\n1160\n\n60\n\n1070\n\n16\n\n176\n\n0\n\n29\n\n\n\n1\n\nPhước Bình\n\n0\n\n105\n\n2\n\n122\n\n0\n\n17\n\n0\n\n9\n\n\n\n2\n\nPhước Chính\n\n2\n\n20\n\n5\n\n60\n\n2\n\n12\n\n0\n\n0\n\n\n\n3\n\nPhước Đại\n\n9\n\n445\n\n32\n\n375\n\n4\n\n44\n\n0\n\n2\n\n\n\n4\n\nPhước Hoà\n\n2\n\n57\n\n8\n\n49\n\n1\n\n11\n\n0\n\n1\n\n\n\n5\n\nPhước Tân\n\n0\n\n45\n\n0\n\n34\n\n0\n\n6\n\n0\n\n3\n\n\n\n6\n\nPhước Thắng\n\n5\n\n140\n\n4\n\n85\n\n4\n\n28\n\n0\n\n1\n\n\n\n7\n\nPhước Thành\n\n0\n\n94\n\n1\n\n56\n\n0\n\n16\n\n0\n\n5\n\n\n\n8\n\nPhước Tiến\n\n1\n\n72\n\n6\n\n147\n\n5\n\n24\n\n0\n\n3\n\n\n\n9\n\nPhước Trung\n\n0\n\n182\n\n2\n\n152\n\n0\n\n18\n\n0\n\n9\n\n\n\n\n\nII. HUYỆN NINH SƠN\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nII\n\nNinh Sơn\n\n85\n\n1783\n\n431\n\n1725\n\n55\n\n278\n\n1\n\n25\n\n\n\n1\n\nHoà Sơn\n\n7\n\n127\n\n6\n\n68\n\n0\n\n16\n\n0\n\n3\n\n\n\n2\n\nLâm Sơn\n\n6\n\n292\n\n7\n\n228\n\n15\n\n55\n\n0\n\n1\n\n\n\n3\n\nLương Sơn\n\n28\n\n197\n\n38\n\n172\n\n4\n\n29\n\n0\n\n3\n\n\n\n4\n\nMa Nới\n\n2\n\n250\n\n26\n\n217\n\n3\n\n54\n\n0\n\n2\n\n\n\n5\n\nMỹ Sơn\n\n0\n\n171\n\n46\n\n338\n\n9\n\n45\n\n0\n\n10\n\n\n\n6\n\nNhơn Sơn\n\n10\n\n221\n\n63\n\n234\n\n5\n\n30\n\n1\n\n2\n\n\n\n7\n\nQuảng Sơn\n\n18\n\n315\n\n133\n\n338\n\n10\n\n9\n\n0\n\n2\n\n\n\n8\n\nTân Sơn\n\n14\n\n210\n\n112\n\n130\n\n9\n\n40\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nIII. HUYỆN NINH PHƯỚC\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nIII\n\nNinh Phước\n\n82\n\n1362\n\n538\n\n2217\n\n62\n\n301\n\n1\n\n25\n\n\n\n1\n\nAn Hải\n\n0\n\n20\n\n3\n\n35\n\n1\n\n4\n\n8\n\n52\n\n\n\n2\n\nPhước Dân\n\n23\n\n317\n\n192\n\n454\n\n02\n\n64\n\n0\n\n13\n\n\n\n3\n\nPhước Hải\n\n2\n\n41\n\n10\n\n58\n\n0\n\n8\n\n5\n\n8\n\n\n\n4\n\nPhước Hậu\n\n13\n\n169\n\n50\n\n524\n\n4\n\n51\n\n0\n\n2\n\n\n\n5\n\nPhước Hậu\n\n13\n\n169\n\n50\n\n524\n\n4\n\n51\n\n0\n\n3\n\n\n\n6\n\nPhước Sơn\n\n4\n\n94\n\n37\n\n119\n\n10\n\n21\n\n0\n\n3\n\n\n\n7\n\nPhước Thái\n\n0\n\n28\n\n9\n\n85\n\n1\n\n11\n\n0\n\n5\n\n\n\n8\n\nPhước Thuận\n\n7\n\n111\n\n27\n\n122\n\n8\n\n18\n\n0\n\n4\n\n\n\n9\n\nPhước Vinh\n\n3\n\n50\n\n21\n\n65\n\n2\n\n11\n\n0\n\n5\n\n\n\n\n\nIV. HUYỆN NINH HẢI\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nIV\n\nNinh Hải\n\n206\n\n1025\n\n527\n\n2350\n\n68\n\n440\n\n0\n\n150\n\n\n\n1\n\nHộ Hải\n\n4\n\n130\n\n28\n\n200\n\n15\n\n40\n\n0\n\n15\n\n\n\n2\n\nKhánh Hải\n\n83\n\n373\n\n273\n\n500\n\n32\n\n80\n\n0\n\n20\n\n\n\n3\n\nNhơn Hải\n\n2\n\n195\n\n46\n\n350\n\n4\n\n60\n\n0\n\n20\n\n\n\n4\n\nPhương Hải\n\n3\n\n52\n\n6\n\n100\n\n1\n\n20\n\n0\n\n10\n\n\n\n5\n\nTân Hải\n\n28\n\n81\n\n52\n\n200\n\n0\n\n40\n\n0\n\n15\n\n\n\n6\n\nThanh Hải\n\n15\n\n23\n\n23\n\n350\n\n0\n\n60\n\n0\n\n20\n\n\n\n7\n\nTri Hải\n\n15\n\n51\n\n34\n\n100\n\n0\n\n20\n\n0\n\n10\n\n\n\n8\n\nVĩnh Hải\n\n29\n\n64\n\n31\n\n400\n\n5\n\n90\n\n0\n\n30\n\n\n\n9\n\nXuân Hải\n\n27\n\n56\n\n34\n\n150\n\n11\n\n30\n\n0\n\n10\n\n\n\n\n\nV. HUYỆN THUẬN BẮC\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nV\n\nThuận Bắc\n\n87\n\n828\n\n191\n\n824\n\n65\n\n193\n\n3\n\n31\n\n\n\n1\n\nBắc Phong\n\n10\n\n132\n\n55\n\n151\n\n9\n\n44\n\n1\n\n5\n\n\n\n2\n\nBắc Sơn\n\n17\n\n160\n\n36\n\n100\n\n14\n\n32\n\n0\n\n4\n\n\n\n3\n\nCông Hải\n\n13\n\n170\n\n20\n\n276\n\n13\n\n35\n\n2\n\n8\n\n\n\n4\n\nLợi Hải\n\n11\n\n184\n\n46\n\n110\n\n15\n\n40\n\n0\n\n8\n\n\n\n5\n\nPhước Chiến\n\n26\n\n72\n\n21\n\n136\n\n11\n\n22\n\n0\n\n4\n\n\n\n6\n\nPhước Kháng\n\n10\n\n110\n\n13\n\n51\n\n3\n\n20\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\nVI. HUYỆN THUẬN NAM\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nVI\n\nThuận Nam\n\n71\n\n284\n\n108\n\n432\n\n18\n\n84\n\n03\n\n35\n\n\n\n1\n\nPhước Nam\n\n14\n\n56\n\n12\n\n48\n\n02\n\n08\n\n01\n\n05\n\n\n\n2\n\nPhước Ninh\n\n08\n\n32\n\n05\n\n20\n\n0\n\n04\n\n0\n\n02\n\n\n\n3\n\nPhước Minh\n\n08\n\n32\n\n20\n\n80\n\n03\n\n12\n\n01\n\n05\n\n\n\n4\n\nCà Ná\n\n12\n\n48\n\n30\n\n120\n\n07\n\n28\n\n01\n\n05\n\n\n\n5\n\nPhước Diêm\n\n10\n\n40\n\n20\n\n80\n\n01\n\n28\n\n01\n\n05\n\n\n\n6\n\nPhước Dinh\n\n08\n\n32\n\n12\n\n48\n\n05\n\n20\n\n0\n\n12\n\n\n\n7\n\nNhị Hà\n\n06\n\n24\n\n06\n\n24\n\n0\n\n04\n\n0\n\n02\n\n\n\n8\n\nPhước Hà\n\n05\n\n20\n\n03\n\n12\n\n0\n\n04\n\n0\n\n02\n\n\n\n\n\nVII. THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nVII\n\nPhan Rang -Tháp\r\n\n Chàm\n\n444\n\n3254\n\n2321\n\n4381\n\n304\n\n551\n\n28\n\n68\n\n\n\n1\n\nBảo An\n\n7\n\n48\n\n19\n\n65\n\n8\n\n13\n\n0\n\n0\n\n\n\n2\n\nĐài Sơn\n\n9\n\n173\n\n55\n\n154\n\n9\n\n25\n\n0\n\n5\n\n\n\n3\n\nĐạo Long\n\n22\n\n235\n\n357\n\n529\n\n46\n\n45\n\n8\n\n10\n\n\n\n4\n\nĐô Vinh\n\n37\n\n45\n\n13\n\n45\n\n15\n\n11\n\n0\n\n2\n\n\n\n5\n\nĐông Hải\n\n12\n\n54\n\n32\n\n90\n\n6\n\n16\n\n0\n\n5\n\n\n\n6\n\nKinh Dinh\n\n32\n\n110\n\n109\n\n167\n\n21\n\n25\n\n6\n\n6\n\n\n\n7\n\nMỹ Bình\n\n13\n\n85\n\n32\n\n124\n\n7\n\n12\n\n0\n\n4\n\n\n\n8\n\nMỹ Đông\n\n10\n\n30\n\n24\n\n64\n\n4\n\n10\n\n\n\n2\n\n\n\n9\n\nMỹ Hải\n\n4\n\n276\n\n43\n\n265\n\n3\n\n42\n\n0\n\n2\n\n\n\n10\n\nMỹ Hương\n\n98\n\n246\n\n290\n\n495\n\n37\n\n70\n\n0\n\n0\n\n\n\n11\n\nPhủ Hà\n\n0\n\n120\n\n23\n\n86\n\n16\n\n15\n\n2\n\n4\n\n\n\n12\n\nPhước Mỹ\n\n4\n\n320\n\n79\n\n265\n\n24\n\n50\n\n3\n\n3\n\n\n\n13\n\nTấn Tài\n\n45\n\n542\n\n281\n\n620\n\n16\n\n45\n\n1\n\n2\n\n\n\n14\n\nThanh Sơn\n\n93\n\n387\n\n585\n\n768\n\n45\n\n82\n\n7\n\n7\n\n\n\n15\n\nThành Hải\n\n34\n\n160\n\n120\n\n120\n\n12\n\n30\n\n4\n\n8\n\n\n\n16\n\nVăn Hải\n\n24\n\n415\n\n259\n\n524\n\n35\n\n60\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\nBiểu b. \n\nTHỐNG KÊ VÀ QUY HOẠCH TỔNG\r\n\nTHỂ VỀ QUẢNG CÁO KHÔNG SINH LỜI\n\n(phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) \n\nI. HUYỆN BÁC ÁI\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nI\n\nBác Ái\n\n11\n\n1111\n\n82\n\n929\n\n49\n\n200\n\n0\n\n29\n\n\n\n1\n\nPhước Bình\n\n0\n\n102\n\n16\n\n65\n\n0\n\n10\n\n0\n\n10\n\n\n\n2\n\nPhước Chính\n\n0\n\n95\n\n1\n\n65\n\n11\n\n16\n\n0\n\n2\n\n\n\n3\n\nPhước Đại\n\n2\n\n322\n\n20\n\n371\n\n18\n\n73\n\n0\n\n4\n\n\n\n4\n\nPhước Hoà\n\n6\n\n57\n\n2\n\n49\n\n7\n\n11\n\n0\n\n1\n\n\n\n5\n\nPhước Tân\n\n0\n\n45\n\n8\n\n18\n\n0\n\n5\n\n0\n\n1\n\n\n\n6\n\nPhước Thắng\n\n3\n\n189\n\n1\n\n91\n\n2\n\n23\n\n0\n\n2\n\n\n\n7\n\nPhước Thành\n\n0\n\n94\n\n18\n\n60\n\n0\n\n15\n\n0\n\n5\n\n\n\n8\n\nPhước Tiến \n\n0\n\n92\n\n9\n\n140\n\n11\n\n29\n\n0\n\n3\n\n\n\n9\n\nPhước Trung\n\n0\n\n115\n\n7\n\n70\n\n0\n\n18\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\nII. HUYỆN NINH SƠN\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nII\n\nNinh Sơn\n\n160\n\n1771\n\n239\n\n1069\n\n13\n\n338\n\n01\n\n24\n\n\n\n1\n\nHoà Sơn\n\n9\n\n105\n\n6\n\n95\n\n0\n\n14\n\n0\n\n1\n\n\n\n2\n\nLâm Sơn\n\n52\n\n349\n\n45\n\n242\n\n1\n\n70\n\n0\n\n5\n\n\n\n3\n\nLương Sơn\n\n24\n\n208\n\n14\n\n91\n\n0\n\n38\n\n0\n\n2\n\n\n\n4\n\nMa Nới\n\n1\n\n197\n\n28\n\n172\n\n1\n\n29\n\n0\n\n3\n\n\n\n5\n\nMỹ Sơn\n\n10\n\n136\n\n24\n\n124\n\n0\n\n36\n\n0\n\n4\n\n\n\n6\n\nNhơn Sơn\n\n0\n\n241\n\n31\n\n64\n\n7\n\n43\n\n1\n\n4\n\n\n\n7\n\nQuảng Sơn\n\n30\n\n309\n\n58\n\n156\n\n2\n\n56\n\n0\n\n4\n\n\n\n8\n\nTân Sơn\n\n36\n\n226\n\n33\n\n125\n\n2\n\n52\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\nIII. HUYỆN NINH HẢI\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nIII\n\nNinh Hải\n\n358\n\n1274\n\n886\n\n1570\n\n73\n\n245\n\n01\n\n85\n\n\n\n1\n\nHộ Hải\n\n0\n\n60\n\n33\n\n100\n\n0\n\n15\n\n1\n\n10\n\n\n\n2\n\nKhánh Hải\n\n199\n\n673\n\n379\n\n500\n\n36\n\n50\n\n0\n\n15\n\n\n\n3\n\nNhơn Hải\n\n0\n\n155\n\n81\n\n150\n\n17\n\n30\n\n0\n\n10\n\n\n\n4\n\nPhương Hải\n\n4\n\n65\n\n15\n\n50\n\n9\n\n20\n\n0\n\n5\n\n\n\n5\n\nTân Hải\n\n46\n\n89\n\n111\n\n150\n\n0\n\n30\n\n0\n\n10\n\n\n\n6\n\nThanh Hải\n\n14\n\n37\n\n50\n\n150\n\n0\n\n30\n\n0\n\n10\n\n\n\n7\n\nTri Hải\n\n20\n\n72\n\n54\n\n100\n\n0\n\n20\n\n0\n\n5\n\n\n\n8\n\nVĩnh Hải\n\n15\n\n42\n\n55\n\n150\n\n3\n\n40\n\n0\n\n15\n\n\n\n9\n\nXuân Hải\n\n60\n\n81\n\n108\n\n120\n\n8\n\n10\n\n0\n\n5\n\n\n\n\n\nIV. HUYỆN THUẬN BẮC\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nIV\n\nThuận Bắc\n\n73\n\n769\n\n170\n\n336\n\n75\n\n203\n\n02\n\n14\n\n\n\n1\n\nBắc Phong\n\n13\n\n179\n\n40\n\n69\n\n14\n\n44\n\n0\n\n2\n\n\n\n2\n\nBắc Sơn\n\n10\n\n200\n\n17\n\n75\n\n13\n\n38\n\n0\n\n2\n\n\n\n3\n\nCông Hải\n\n7\n\n110\n\n30\n\n35\n\n12\n\n37\n\n0\n\n2\n\n\n\n4\n\nLợi Hải\n\n19\n\n100\n\n46\n\n90\n\n25\n\n30\n\n2\n\n4\n\n\n\n5\n\nPhước Chiến\n\n13\n\n90\n\n21\n\n35\n\n7\n\n28\n\n0\n\n2\n\n\n\n6\n\nPhước Kháng\n\n11\n\n90\n\n16\n\n32\n\n4\n\n26\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\nV. HUYỆN NINH PHƯỚC\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nV\n\nNinh Phước\n\n142\n\n1240\n\n140\n\n400\n\n81\n\n3793\n\n8\n\n17\n\n\n\n1\n\nAn Hải\n\n2\n\n18\n\n5\n\n19\n\n2\n\n6\n\n0\n\n1\n\n\n\n2\n\nPhước Dân\n\n44\n\n413\n\n32\n\n86\n\n16\n\n72\n\n1\n\n2\n\n\n\n3\n\nPhước Hải\n\n18\n\n51\n\n5\n\n19\n\n2\n\n12\n\n0\n\n1\n\n\n\n4\n\nPhước Hậu\n\n24\n\n330\n\n41\n\n132\n\n32\n\n45\n\n7\n\n3\n\n\n\n5\n\nPhước Hữu\n\n21\n\n190\n\n20\n\n58\n\n12\n\n36\n\n0\n\n2\n\n\n\n6\n\nPhước Sơn\n\n13\n\n53\n\n14\n\n21\n\n3\n\n16\n\n0\n\n2\n\n\n\n7\n\nPhước Thái\n\n2\n\n48\n\n8\n\n17\n\n4\n\n12\n\n0\n\n2\n\n\n\n8\n\nPhước Thuận\n\n18\n\n79\n\n12\n\n29\n\n7\n\n18\n\n0\n\n2\n\n\n\n9\n\nPhước Vinh\n\n0\n\n58\n\n3\n\n19\n\n3\n\n12\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\nVI. HUYỆN THUẬN NAM\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nVI\n\nThuận Nam\n\n81\n\n243\n\n78\n\n234\n\n29\n\n87\n\n0\n\n11\n\n\n\n1\n\nNhị Hà\n\n6\n\n18\n\n3\n\n9\n\n3\n\n9\n\n0\n\n1\n\n\n\n2\n\nPhước Diêm\n\n10\n\n30\n\n4\n\n12\n\n2\n\n6\n\n0\n\n1\n\n\n\n3\n\nCà Ná\n\n14\n\n42\n\n7\n\n21\n\n5\n\n15\n\n0\n\n2\n\n\n\n4\n\nPhước Dinh\n\n10\n\n30\n\n6\n\n18\n\n4\n\n12\n\n0\n\n1\n\n\n\n5\n\nPhước Hà\n\n10\n\n30\n\n2\n\n6\n\n3\n\n9\n\n0\n\n1\n\n\n\n6\n\nPhước Minh\n\n8\n\n24\n\n6\n\n18\n\n4\n\n12\n\n0\n\n2\n\n\n\n7\n\nPhước Nam\n\n15\n\n45\n\n46\n\n138\n\n6\n\n18\n\n0\n\n2\n\n\n\n8\n\nPhước Ninh\n\n8\n\n24\n\n04\n\n12\n\n02\n\n06\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\nVII. THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nBăng rôn\n\nBảng hiệu, hộp đèn\n\nPanô dưới 40m2\n\nPanô trên 40m2\n\nGhi chú\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nThống kê\n\nQuy hoạch\n\nVII\n\nPhan Rang –Tháp\r\n\n Chàm\n\n479\n\n2845\n\n1298\n\n3251\n\n231\n\n553\n\n19\n\n48\n\n\n\n1\n\nBảo An\n\n12\n\n50\n\n24\n\n54\n\n12\n\n16\n\n0\n\n1\n\n\n\n2\n\nĐài Sơn\n\n12\n\n158\n\n30\n\n162\n\n9\n\n50\n\n2\n\n4\n\n\n\n3\n\nĐạo Long\n\n71\n\n210\n\n243\n\n343\n\n22\n\n64\n\n4\n\n5\n\n\n\n4\n\nĐô Vinh\n\n13\n\n70\n\n0\n\n55\n\n4\n\n9\n\n0\n\n2\n\n\n\n5\n\nĐông Hải\n\n6\n\n55\n\n14\n\n63\n\n8\n\n16\n\n0\n\n2\n\n\n\n6\n\nKinh Dinh\n\n49\n\n108\n\n124\n\n176\n\n3\n\n25\n\n2\n\n2\n\n\n\n7\n\nMỹ Bình\n\n23\n\n87\n\n46\n\n102\n\n9\n\n18\n\n0\n\n3\n\n\n\n8\n\nMỹ Đông\n\n12\n\n28\n\n16\n\n52\n\n8\n\n12\n\n0\n\n2\n\n\n\n9\n\nMỹ Hải\n\n4\n\n172\n\n12\n\n217\n\n5\n\n33\n\n0\n\n3\n\n\n\n10\n\nMỹ Hương\n\n62\n\n250\n\n268\n\n381\n\n24\n\n52\n\n1\n\n1\n\n\n\n11\n\nPhủ Hà\n\n0\n\n108\n\n48\n\n72\n\n16\n\n22\n\n2\n\n2\n\n\n\n12\n\nPhước Mỹ\n\n71\n\n223\n\n65\n\n165\n\n28\n\n48\n\n0\n\n2\n\n\n\n13\n\nTấn Tài\n\n35\n\n453\n\n59\n\n528\n\n17\n\n47\n\n1\n\n6\n\n\n\n14\n\nThanh Sơn\n\n54\n\n456\n\n265\n\n379\n\n34\n\n54\n\n6\n\n6\n\n\n\n15\n\nThành Hải\n\n30\n\n45\n\n55\n\n80\n\n10\n\n20\n\n0\n\n3\n\n\n\n16\n\nVăn Hải\n\n25\n\n372\n\n29\n\n422\n\n22\n\n67\n\n3\n\n4\n\n\n\n\n\nBiểu c. \n\nQUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM QUẢNG\r\n\nCÁO TẤM LỚN SINH LỜI\n\n(phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) \n\nI. Huyện Bác Ái\n\nQuy hoạch quảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở\r\n\nlên: 33\n\ngồm các xã: Phước Bình, 9, Phước Chính, 0, Phước Đại, 2,\r\n\nPhước Hoà, 1, Phước Tân, 3, Phước Thành, 5, Phước Tiến, 3, Phước Thắng, 1, Phước\r\n\nTrung, 9.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nĐường\r\n\n tránh Hồ Tân Mỹ\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n02\n\n2\n\nKhu\r\n\n vực bẫy đá Pinăng Tắc\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n02\n\n3\n\nKhu\r\n\n vực thôn Pặc K’Rây 1\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n03\n\n4\n\nGiáp ranh tỉnh Khánh\r\n\n Hoà\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n02\n\n5\n\nKhông quy hoạch tấm\r\n\n lớn\n\n\n\nPhước Chính\n\n0\n\n6\n\nKhu\r\n\n vực từ trường Nội trú tới Hồ sông Sắt\n\nMa Hoa\n\nPhước Đại\n\n01\n\n7\n\nTại ngã 3 cầu Phước\r\n\n Đại\n\nTà Lú 2\n\nPhước Đại\n\n01\n\n8\n\nDốc Mẹ Ơi tới đường\r\n\n tránh bờ hồ Tân Mỹ\n\nChà Panh, Tà Lọt\n\nPhước Hoà\n\n01\n\n9\n\nKhu\r\n\n vực tiếp giáp giữa thôn Lâm xã Phước Tân và thôn Suối Đá xã Phước Tiến\n\n\n\nPhước Tân\n\n01\n\n10\n\nTừ\r\n\n thôn Ma Lâm đi vào đến khu vực nhà sàn dưới chân thác Chapơ\n\n\n\nPhước Tân\n\n02\n\n11\n\nKhu\r\n\n vực giáp ranh Cam Thịnh Tây\n\nĐá ba cái\n\nPhước Thành\n\n02\n\n12\n\nTrạm\r\n\n kiểm tra Lâm sản cũ\n\nSuối Rớ\n\nPhước Thành\n\n01\n\n13\n\nTrạm nước suối Lạnh\n\nSuối Rớ\n\nPhước Thành\n\n02\n\n14\n\nTừ\r\n\n cây xăng đến khu vực thôn Đá Bàn\n\nĐá Bàn\n\nPhước Tiến\n\n03\n\n15\n\nTừ đầu đường vào\r\n\n thôn Ha Lá Hạ\n\nHa Lá Hạ\n\nPhước Thắng\n\n01\n\n16\n\nCuối\r\n\n thôn Mỹ Hiệp đi Phước Trung\n\n\n\nPhước Trung\n\n01\n\n17\n\nBờ\r\n\n tràn vào xã\n\nTham Dú-Đồng Dày\n\nPhước Trung\n\n02\n\n18\n\nKhu\r\n\n vực Tham Dú - Đồng Dày\n\nTham Dú\n\nPhước Trung\n\n03\n\n19\n\nKhu vực giáp ranh huyện\r\n\n Ninh Hải \n\nTham Dú\n\nPhước Trung\n\n03\n\n\n\nII. Huyện Ninh Sơn\n\nPanô sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 23\n\ngồm các xã: Hoà Sơn: 3, Lâm Sơn: 1, Lương Sơn: 3, Ma Nới:\r\n\n2, Mỹ Sơn: 9, Quảng Sơn: 2, Nhơn Sơn: 2, Tân Sơn: 1.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nTừ\r\n\n dốc cua đi Thác Tiên\n\nTân Lập\n\nHoà Sơn\n\n01\n\n2\n\nKhu\r\n\n vực Nhà văn hóa Hoà Sơn\n\nTân Lập\n\nHoà Sơn\n\n01\n\n3\n\nTừ\r\n\n trạm kiểm lâm đi Ma Nới\n\nTân Lập\n\nHoà Sơn\n\n01\n\n4\n\nCổng\r\n\n nước đá tới trụ sở thôn Lâm Bình\n\nLâm Bình\n\nLâm Sơn\n\n01\n\n5\n\nTrường\r\n\n tiểu học Lương Sơn tới chợ Trà Giang\n\nTrà Giang\n\nLương Sơn\n\n01\n\n6\n\nTân\r\n\n Lập 2 giáp ranh xã Phước Hoà\n\nTrà Giang\n\nLương Sơn\n\n02\n\n7\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát lâm sản tới gần đường rẻ vào xóm mới \n\nXóm mới\n\nMa Nới\n\n02\n\n8\n\nCầu\r\n\n Dũ Dĩ tới dốc Tân Mỹ\n\nTân Mỹ\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n9\n\nDốc\r\n\n Tân Mỹ tới trạm Phúc Kiểm\n\nTân Mỹ\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n10\n\nTừ\r\n\n trạm Phúc kiểm tới cầu Khẩu\n\nTân Mỹ\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n11\n\nCầu\r\n\n Khẩu tới trường tiểu học Mỹ Sơn B\n\nTân Mỹ\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n12\n\nKhu\r\n\n vực đèo Cậu\n\nPhú Thủy\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n13\n\nTừ\r\n\n khu vực đèo Cậu tới cầu Phú Thủy\n\nPhú Thủy\n\nMỹ Sơn\n\n02\n\n14\n\nTừ\r\n\n công ty cổ phần tới trường học\n\nĐồng Mé\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n15\n\nTrường\r\n\n học tới đèo Cậu\n\nĐồng Mé\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n16\n\nCầu\r\n\n Tân Mỹ tới lâm trường \n\nLương Giang\n\nQuảng Sơn\n\n02\n\n17\n\nĐầu khu dân cư ngã 4\r\n\n chợ Nha Hố\n\nNha Hố\n\nNhơn Sơn\n\n01\n\n18\n\nKhu\r\n\n vực ngã 4 \n\nNha Hố\n\nNhơn Sơn\n\n01\n\n19\n\nKhu phố 1 tới cây xăng\r\n\n Phú Quỳnh\n\nKhu phố 1 \n\nTân Sơn\n\n01\n\n\n\nIII. Huyện Ninh Hải\n\nQuảng cáo panô sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 54\n\ngồm các xã: Hộ Hải: 6, Khánh Hải: 6, Khánh Nhơn 4, Nhơn Hải:\r\n\n5, Phương Hải: 4, Tân Hải: 4, Thanh Hải: 5, Tri Thuỷ: 4, Vĩnh Hải: 12, Xuân Hải:\r\n\n1, An Xuân 3.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nTừ\r\n\n giáo xứ tới cây xăng Quân đội\n\nTân Hội\n\nHộ Hải\n\n02\n\n2\n\nHộ\r\n\n Diêm 2 tới cây xăng Lê Nhiệm\n\nHộ Diêm\n\nHộ Hải\n\n02\n\n3\n\nTừ\r\n\n ngã 3 tới cầu Gò Đền\n\nGò Đền\n\nHộ Hải\n\n02\n\n4\n\nTừ\r\n\n quán Đồng Xanh tới khu dân cư Cà Lâm\n\nHò Rò\n\nKhánh Hải\n\n02\n\n5\n\nKhu\r\n\n dân cư tới ngã 3 Hò Rò\n\nHò Rò\n\nKhánh Hải\n\n02\n\n6\n\nHồ\r\n\n nước xanh tới nghĩa trang\n\nHò Rò\n\nKhánh Hải\n\n02\n\n7\n\nTừ\r\n\n chợ tới cổng thôn Mỹ Tường \n\nMỹ Tường\n\nKhánh Nhơn\n\n02\n\n8\n\nTừ\r\n\n đèo Khánh Nhơn tới trường Khánh Nhơn\n\nMỹ Tường\n\nKhánh Nhơn\n\n02\n\n9\n\nTừ\r\n\n cây xăng Nhơn Hải tới quán Tình Cờ\n\nMỹ Tường\n\nNhơn Hải\n\n02\n\n10\n\nTừ\r\n\n Mỹ Tường 1 tới Mỹ Tường 2\n\nMỹ Tường\n\nNhơn Hải\n\n02\n\n11\n\nTừ cầu Đầm Nha tới\r\n\n văn phòng thôn Mỹ Phong\n\nMỹ phong\n\nNhơn Hải\n\n01\n\n12\n\nTừ\r\n\n UBND xã Phương Hải tới chợ Phương Cựu\n\nPhương Cựu\n\nPhương Hải\n\n01\n\n13\n\nTừ\r\n\n chợ tới trạm Y tế\n\nPhương Cựu\n\nPhương Hải\n\n02\n\n14\n\nBưu\r\n\n điện Phương Hải đến cổng Phương Cựu \n\nPhương Cựu\n\nPhương Hải\n\n01\n\n15\n\nTừ\r\n\n cây xăng tới chợ Gò Đền\n\nGò đền\n\nTân Hải\n\n01\n\n16\n\nTừ\r\n\n thôn Thủy Lợi tới thôn Hòn Thiên\n\nHòn Thiên\n\nTân Hải\n\n01\n\n17\n\nTừ\r\n\n quán phở 5 tới cổng thôn Thủy Lợi\n\nThủy Lợi\n\nTân Hải\n\n01\n\n18\n\nCổng\r\n\n thôn Thủy Lợi tới trường TH Thủy Lợi\n\nThủy Lợi\n\nTân Hải\n\n01\n\n19\n\nTừ\r\n\n quán Nhung tới trụ sở UBND xã Thanh Hải\n\nMỹ Hiệp\n\nThanh Hải\n\n02\n\n20\n\nTừ\r\n\n UBND xã Thanh Hải đến cây xăng Mỹ Tân\n\nMỹ Hiệp\n\nThanh Hải\n\n02\n\n21\n\nTừ\r\n\n cây xăng đi Vĩnh Hải\n\nMỹ Tân\n\nThanh Hải\n\n01\n\n22\n\nTừ\r\n\n nhà bà Thống tới chợ Tri Thủy \n\nTri Thủy\n\nTri Thủy\n\n02\n\n23\n\nChợ\r\n\n Tri Thủy tới nhà hộ sinh\n\nTri Thủy\n\nTri Thủy\n\n01\n\n24\n\nNhà\r\n\n thờ Tân An tới nhà sinh hoạt cộng đồng\n\nTân An\n\nTri Thủy\n\n01\n\n25\n\nTừ\r\n\n cổng thôn Mỹ Hiệp tới khu dân cư Mỹ Hiệp\n\nMỹ Hiệp\n\nVĩnh Hải\n\n01\n\n26\n\nThôn\r\n\n Thái An tới quán bà Ngọc\n\nThái An\n\nVĩnh Hải\n\n02\n\n27\n\nKhu\r\n\n vực chợ Thái An\n\n//\n\nVĩnh Hải\n\n01\n\n28\n\nTrường\r\n\n tiểu học tới giáp biển\n\nVĩnh Hy\n\nVĩnh Hải\n\n02\n\n29\n\nTừ\r\n\n cầu Vĩnh Hy tới suối Lồ Ồ\n\n//\n\nVĩnh Hải\n\n02\n\n30\n\nTừ\r\n\n cây xăng Mỹ Tân tới UBND xã Vĩnh Hải\n\nMỹ Tân\n\nVĩnh Hải\n\n01\n\n31\n\nTừ\r\n\n UBND xã đến hết Vĩnh Hy\n\nVĩnh Hy\n\nVĩnh Hải\n\n03\n\n32\n\nTừ\r\n\n cầu Lương Cách tới trạm thủy nông\n\nLương cách\n\nXuân Hải\n\n01\n\n33\n\nThôn\r\n\n An Xuân tới trụ sở UBND xã\n\nAn Xuân\n\nAn Xuân\n\n01\n\n34\n\nTiệm\r\n\n kính Thành Trung tới xí nghiệp gỗ Xuân Hải\n\nAn Xuân\n\nAn Xuân\n\n01\n\n35\n\nTừ\r\n\n QL1A tới trạm Y tế Phước Nhơn\n\nPhước Nhơn\n\nAn Xuân\n\n01\n\n\n\nIV. Huyện Thuận Bắc\n\nQuảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 24\n\ngồm các xã: Bắc Phong: 3, Công Hải: 4, Lợi Hải: 12, Phước\r\n\nKháng: 2; Phước Chiến: 3.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nChợ\r\n\n Ba Tháp\n\nBa Tháp\n\nBắc Phong\n\n02\n\n2\n\nNgã\r\n\n ba đi Mỹ Nhơn\n\nMỹ Nhơn\n\nBắc Phong\n\n01\n\n3\n\nQuốc lộ 1A đi qua Suối Vang\n\nSuối Vang\n\nCông Hải\n\n01\n\n4\n\nChợ\r\n\n Du Long\n\nHiệp Kiết\n\nCông Hải\n\n03\n\n5\n\nChợ\r\n\n Lợi Hải\n\nẤn Đạt\n\nLợi Hải\n\n03\n\n6\n\nTừ quán\r\n\n cơm Ngọc Cẩm đến cây xăng Hội Thu\n\nSuối Đá\n\nLợi Hải\n\n01\n\n7\n\nTừ\r\n\n Trung tâm hành chính huyện đến cây xăng Ngân Vĩnh Thu \n\n\n\nLợi Hải\n\n05\n\n8\n\nQuốc lộ 1A đi Bắc Sơn\n\nKiền Kiền\n\nLợi Hải\n\n03\n\n9\n\nXã\r\n\n Phước Kháng\n\n\n\nPhước Kháng\n\n02\n\n0\n\nXã\r\n\n Phước Chiến\n\n\n\nPhước Chiến\n\n03\n\n\n\nV. Huyện Ninh Phước\n\nQuảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 51\n\ngồm các xã: An Hải: 13, Phước Dân: 8, Phước Hải: 2, Phước Hậu:\r\n\n3, Phước Hữu: 7, Phước Thái: 4, Phước Thuận: 5, Phước Vinh: 4, Phước Sơn: 5.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nTừ Ngã 3 QL1A tới\r\n\n UBND xã An Hải\n\nAn Thạnh\n\nAn Hải\n\n01\n\n2\n\nNgã 3 Từ Tâm đến cầu\r\n\n Tuấn Tú \n\nTuấn Tú\n\nAn Hải\n\n01\n\n3\n\nTrụ sở thôn Long Bình\r\n\n 2 tới ngã 3 Quốc lộ 1 A \n\nLong Bình 2\n\nAn Hải\n\n01\n\n4\n\nKhu vực từ cầu An\r\n\n Đông, từ ngã 3 Phú Thọ đến giáp Thuận Nam\n\n\n\nAn Hải\n\n03\n\n5\n\nKhu vực cấu Tuấn Tú\n\nTuấn Tú\n\nAn Hải\n\n02\n\n6\n\nTừ tuyến tránh Long Bình\r\n\n 2 đến giáp ranh Bình Quý -Phước Dân\n\nLong Bình 2\n\nAn Hải\n\n02\n\n7\n\nTừ tuyến tránh Long\r\n\n Bình 2 đến cầu Sông Quao - Phước Thuận\n\nLong Bình 2\n\nAn Hải\n\n03\n\n8\n\nNgã 3 Mỹ Nghiệp 1A tới\r\n\n Công an huyện\n\nQL1A\n\nPhước Dân\n\n02\n\n9\n\nTrường tiểu học Bình\r\n\n Quý tới Long Bình 2\n\nBình Qúy\n\nPhước Dân\n\n02\n\n10\n\nNgã 3 tới cầu Huyện\r\n\n đội 2\n\nQL1A\n\nPhước Dân\n\n01\n\n11\n\nNgã 3 đường Trung\r\n\n tâm huyện đến cầu Sông Quao - Phước Hậu\n\nĐT 703\n\nPhước Dân\n\n02\n\n12\n\nĐường sắt Bắc Nam tới\r\n\n đường 703 đi Phước Hậu 1\n\nĐT 703\n\nPhước Dân\n\n01\n\n13\n\nNgã 3 đi Từ Tâm tới\r\n\n nước đá An Hải\n\nAn Hải\n\nPhước Hải\n\n01\n\n14\n\nTừ trụ sở thôn Từ\r\n\n Tâm tới khu phố 11 (Mỹ Nghiệp)\n\nTừ Tâm\n\nPhước Hải\n\n01\n\n15\n\nCầu Sông Quao tới cổng\r\n\n thôn Trường Sanh\n\nTrường Sanh\n\nPhước Hậu\n\n02\n\n16\n\nNgã 3 Phước Đồng tới\r\n\n trường Phạm Văn Đồng\n\nPhước Đồng\n\nPhước Hậu\n\n01\n\n17\n\nCầu Mông Nhuận tới\r\n\n HTX Mông Nhuận\n\nMông Nhuận\n\nPhước Hữu \n\n01\n\n18\n\nNgã 3 La Chữ tới cổng\r\n\n thôn Hữu Đức\n\nHữu Đức\n\nPhước Hữu \n\n02\n\n19\n\nNgã 3 La Chữ Hậu\r\n\n Sanh tới thôn Hậu Sanh\n\nHậu sanh\n\nPhước Hữu \n\n02\n\n20\n\nThôn Hậu Sanh tới\r\n\n tháp Pôrômê\n\nHậu sanh\n\nPhước Hữu \n\n02\n\n21\n\nUBND xã đến giáp\r\n\n ranh Phước Hậu\n\nHoài Trung, Chất Thường\n\nPhước Thái\n\n02\n\n22\n\nUBND xã đến giáp ranh\r\n\n xã Phước Hữu\n\nHoài Trung – Như Bình\n\nPhước Thái\n\n02\n\n23\n\nQuốc lộ 1A tới cổng\r\n\n thôn Phước Lợi\n\nQL1A\n\nPhước Thuận\n\n01\n\n24\n\nCổng thôn Vạn Phước\r\n\n tới đường 703\n\nĐT 703\n\nPhước Thuận\n\n02\n\n25\n\nTrường TH tới UBND\r\n\n xã Phước Thuận\n\nĐT 703\n\nPhước Thuận\n\n02\n\n26\n\nTừ cầu Lầu tới thôn\r\n\n Phước An 1\n\nPhước An\n\nPhước Vinh\n\n02\n\n27\n\nUBND Xã Phước Vinh\n\nPhước An\n\nPhước Vinh\n\n01\n\n28\n\nThôn Liên Sơn 2\n\nLiên Sơn\n\nPhước Vinh\n\n01\n\n29\n\nTừ đường sắt đến\r\n\n UBND xã\n\nNinh Quý 1\n\nPhước Sơn\n\n03\n\n30\n\nTừ UBND xã đến giáp\r\n\n Phước Sơn\n\nNinh Quý 2\n\nPhước Sơn\n\n02\n\n\n\nVI. Huyện Thuận Nam\n\nQuảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 36\n\ngồm các xã: Phước Nam: 05, Phước Ninh: 02, Phước Minh: 06, Cà\r\n\nNá: 05, Phước Diêm: 02, Phước Dinh: 12, Nhị Hà: 2, Phước Hà: 2.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nQL1A\r\n\n địa phận Phước Nam - khu công nghiệp\n\nVăn Lâm 3,4\n\nPhước Nam\n\n04\n\n2\n\nKhu\r\n\n vực chợ Văn Lâm\n\nVăn Lâm 2\n\nPhước Nam\n\n01\n\n3\n\nTỉnh\r\n\n lộ 709, địa phận Phước Ninh\n\nHiếu Thiện\n\nPhước Ninh\n\n01\n\n4\n\nKhu\r\n\n vực chợ Vụ Bổn\n\nVụ Bổn\n\nPhước Ninh\n\n01\n\n5\n\nQuốc\r\n\n lộ 1A, Quán Thẻ 1 - Quán Thẻ 2\n\nQuán Thẻ 1,2\n\nPhước Minh\n\n02\n\n6\n\nQuốc\r\n\n lộ 1A, Quán Thẻ 3 - Lạc Tiến\n\nQuán Thẻ 3\n\nPhước Minh\n\n03\n\n7\n\nKhu\r\n\n vực chợ Lạc Tiến\n\nLạc Tiến\n\nPhước Minh\n\n01\n\n8\n\nQuốc\r\n\n lộ 1A, ngã 3 Cà Ná tới ngã 3 cảng cá\n\nLạc Sơn 3 \n\nCà Ná\n\n01\n\n9\n\nKhu\r\n\n vực cảng Cà Ná (mới)\n\nLạc Nghiệp\n\nCà Ná\n\n02\n\n10\n\nQuốc\r\n\n lộ 1A, Cà Ná quán\n\nLạc Sơn 3 \n\nCà Ná\n\n01\n\n11\n\nKhu\r\n\n vực chợ Lạc Sơn\n\nLạc Sơn 2\n\nCà Ná\n\n01\n\n12\n\nKhu\r\n\n vực chợ Phước Diêm (Cà Ná)\n\nLạc Tân 1\n\nPhước Diêm\n\n01\n\n13\n\nĐường\r\n\n Bờ Kè\n\nLạc Tân 1,2\n\nPhước Diêm\n\n01\n\n14\n\nĐường\r\n\n Văn Lâm - Sơn Hải - Bầu Ngứ\n\nBầu Ngứ\n\nPhước Dinh\n\n01\n\n15\n\nKhu\r\n\n vực chợ Sơn Hải\n\nSơn Hải 1\n\nPhước Dinh\n\n01\n\n16\n\nĐường\r\n\n quốc phòng, địa phận Phước Dinh\n\n\n\nPhước Dinh\n\n10\n\n17\n\nĐường\r\n\n liên xã Nhị Hà - Phước Hà\n\nNhị Hà 1\n\nNhị Hà\n\n01\n\n18\n\nĐường\r\n\n liên xã Nhị Hà - Phước Hà\n\nNhị Hà 2\n\nNhị Hà\n\n01\n\n19\n\nNgã\r\n\n 3 thôn Giá đến UBND xã Phước Hà\n\nGía\n\nPhước Hà\n\n01\n\n20\n\nTỉnh\r\n\n lộ 709, đoạn Trà Nô, Tân Hà\n\nTân Hà\n\nPhước Hà\n\n01\n\n\n\nVII. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm:\n\nQuảng cáo panô sinh lời trên 40 m2: 70\n\ngồm các xã, phường: Đài Sơn: 4, Đạo Long: 3, Phủ Hà: 8, Đô\r\n\nVinh: 2, Đông Hải: 10, Mỹ Bình: 4, Mỹ Hải: 6, Phước Mỹ: 3, Tấn Tài: 2, Thành Hải:\r\n\n8, Văn Hải: 10, Thanh Sơn: 10.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nTừ ngã 3 Thống Nhất\r\n\n - Ngô Gia Tự tới cầu Bà Lợi\n\nĐường Thống Nhất\n\nĐài Sơn\n\n01\n\n2\n\nTừ ngã 3 Thống Nhất\r\n\n - Ngô Gia Tự đến UBND phường Đài Sơn \n\nĐường Ngô Gia Tự\n\nĐài Sơn\n\n01\n\n3\n\nTừ cầu mương Ông Cố\r\n\n tới trạm dân phòng Đài Sơn\n\nLê Duẩn\n\nĐài Sơn\n\n02\n\n4\n\nTừ cầu Long Bình đến\r\n\n cây xăng An Long\n\nQuốc lộ 1A\n\nĐạo Long\n\n01\n\n5\n\nPhía Bắc và Nam cầu\r\n\n Đạo Long 1\n\nThống Nhất\n\nĐạo Long\n\n02\n\n6\n\nGiáp ranh Ninh Phước\r\n\n đến cầu Đạo Long 2\n\nQuốc lộ 1A\n\nPhủ Hà\n\n02\n\n7\n\nTừ cầu Đạo Long 2 đến\r\n\n đường Yết Kiêu\n\nQuốc lộ 1A\n\nPhủ Hà\n\n02\n\n8\n\nNgã 5 Quốc lộ 1A\n\nLê Duẩn\n\nPhủ Hà\n\n02\n\n9\n\nTừ ngã 5 đến cầu\r\n\n Thành Hải\n\nLê Duẩn\n\nPhủ Hà\n\n02\n\n10\n\nTừ giáp giới Ninh Sơn\r\n\n đến Ngã 3 Bác Ái\n\nQuốc lộ 27\n\nĐô Vinh\n\n02\n\n11\n\nKhu vực chợ Đông Hải\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nĐông Hải\n\n02\n\n12\n\nKhu vực Chợ Phan\r\n\n Rang\n\nThống Nhất\n\nĐông Hải\n\n08\n\n13\n\nTrên đường Yên Ninh\n\nYên Ninh\n\nMỹ Bình\n\n02\n\n14\n\nĐường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai\n\nNguyễn Thị Minh Khai \n\nMỹ Bình\n\n02\n\n15\n\nTừ giáp Tấn Tài đến\r\n\n Mỹ Hải\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nMỹ Hải\n\n02\n\n16\n\nTrên đường Yên Ninh\n\nYên Ninh\n\nMỹ Hải\n\n04\n\n17\n\nSân vận động tỉnh\n\n21 tháng 8\n\nPhước Mỹ\n\n03\n\n18\n\nKhu vực chợ đầu mối Tấn\r\n\n Tài\n\nNgô Gia Tự\n\nTấn Tài\n\n02\n\n19\n\nNgã 3 Nhơn Hội đến\r\n\n Cà Đú\n\nQuốc lộ 1A\n\nThành Hải\n\n08\n\n20\n\nTừ Đài Sơn đến UBND\r\n\n phường Văn Hải\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nVăn Hải\n\n03\n\n21\n\nTừ chợ Văn Sơn đến\r\n\n núi Đá Chồng\n\nTrường Chinh\n\nVăn Hải\n\n05\n\n22\n\nĐường Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai\n\nNguyễn Thị Minh Khai \n\nVăn Hải \n\n02\n\n23\n\nKhu vực bến xe Phan\r\n\n Rang\n\nThống Nhất\n\nThanh Sơn\n\n06\n\n24\n\nKhu vực chợ Thanh\r\n\n Sơn\n\n\n\nThanh Sơn\n\n04\n\n\n\nBiểu d. \n\nQUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM QUẢNG\r\n\nCÁO TẤM LỚN KHÔNG SINH LỜI\n\n(phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nI. Huyện Bác Ái\n\nQuảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 29\n\ngồm các xã: Phước Bình: 10, Phước Chính: 2, Phước Đại 4,\r\n\nPhước Hoà 1, Phước Tân: 1, Phước Thắng: 2, Phước Thành: 5, Phước Tiến: 3, Phước\r\n\nTrung: 1\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nĐường tránh Hồ Tân Mỹ\r\n\n đầu thôn Hành N’Rạc I\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n02\n\n2\n\nBẫy đá Pi Năng Tắc tới\r\n\n cầu Sông Trương\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n02\n\n3\n\nCầu sông Trương tới\r\n\n UBND xã Phước Bình\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n01\n\n4\n\nThôn Pặc K’Rây 2 tới\r\n\n giáp ranh tỉnh Khánh Hoà\n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n03\n\n5\n\nThôn Pặc K’Rây 2 \n\nHành N’Rạc I\n\nPhước Bình\n\n02\n\n6\n\nKhu vực Bưu điện xã\n\nNúi Ray\n\nPhước Chính\n\n01\n\n7\n\nBưu điện xã tới khu\r\n\n dân cư Suối khô\n\nNúi Ray\n\nPhước Chính\n\n01\n\n8\n\nNgã 3 cầu Phước Đại\n\nTà Lú 2 \n\nPhước Đại\n\n01\n\n9\n\nTừ UBND huyện tới\r\n\n ngã 3 Pi Năng Tắc\n\nTà Lú 2 \n\nPhước Đại\n\n01\n\n10\n\nTrường cấp 3 tới Hồ\r\n\n Sông Sắt\n\nMa Hoa, Châu Đắc\n\nPhước Đại\n\n02\n\n11\n\nDốc Mẹ Ơi tới đường\r\n\n tránh bờ hồ Tân Mỹ\n\nChà Panh, Tà Lọt\n\nPhước Hoà\n\n01\n\n12\n\nKhu\r\n\n vực UBND xã tới ngã 3 Phước Tân\n\nĐá Trắng\n\nPhước Tân\n\n01\n\n13\n\nTừ\r\n\n cây xăng đến khu vực Đá Bàn\n\nĐá Bàng\n\nPhước Thắng\n\n01\n\n14\n\nKhu vực cụm khu dân\r\n\n cư\n\nĐá Bàng\n\nPhước Thắng\n\n01\n\n15\n\nKhu vực giáp ranh\r\n\n Cam Thịnh Tây\n\nĐá Ba Cái,Ma Rớ, Ma Nai\n\nPhước Thành\n\n02\n\n16\n\nTrạm\r\n\n kiểm tra lâm sản cũ\n\nĐá Ba Cái\n\nPhước Thành\n\n01\n\n17\n\nTrạm\r\n\n nước suối lạnh\n\nĐá Ba Cái\n\nPhước Thành\n\n02\n\n18\n\nTừ\r\n\n cây xăng đến khu vực thôn Đá Bàn\n\nĐá Bàn\n\nPhước Tiến\n\n02\n\n19\n\nTừ\r\n\n đầu đường cua vào Ha Lá Hạ\n\nHa Lá Hạ\n\nPhước Tiến\n\n01\n\n20\n\nCuối\r\n\n thôn Mỹ Hiệp tới cầu Tràn\n\nMỹ Hiệp \n\nPhước Trung\n\n01\n\n\n\nII. Huyện Ninh Sơn\n\nPanô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 24\n\ngồm các xã: Hoà Sơn: 1, Lâm Sơn: 5, Lương Sơn: 2, Ma Nới: 3,\r\n\nMỹ Sơn: 4, Nhơn Sơn: 3, Quảng Sơn: 4, Tân Sơn: 2\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nTừ\r\n\n ngã 3 đi Ma Nới tới cống nước\n\nTân Lập\n\nHoà Sơn\n\n01\n\n2\n\nGiáp\r\n\n xã Lương Sơn tới cầu 42\n\nLương Sơn\n\nLâm Sơn\n\n01\n\n3\n\nNgã\r\n\n 4 Tầm Ngân - Gòn tới trường Lê Lợi\n\nTầm Ngân\n\nLâm Sơn\n\n01\n\n4\n\nTrường\r\n\n Lê Lợi tới cầu sông Pha\n\nTầm Ngân\n\nLâm Sơn\n\n01\n\n5\n\nTừ\r\n\n cổng đình tới cổng nước đá\n\nLâm Bình, Đa Nhim\n\nLâm Sơn\n\n01\n\n6\n\nGần\r\n\n trụ sở thôn Lâm Bình\n\nLâm Bình\n\nLâm Sơn\n\n01\n\n7\n\nTân\r\n\n Lập 2 giáp ranh xã Phước Hoà\n\nTân Lập 2\n\nLương Sơn\n\n02\n\n8\n\nChòi\r\n\n canh đến trạm kiểm soát lâm sản\n\nHà Dài\n\nMa Nới\n\n03\n\n9\n\nCầu\r\n\n Dũ Dĩ tới dốc Tân Mỹ\n\nTân Mỹ\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n10\n\nDốc\r\n\n Tân Mỹ tới trạm Phúc Kiểm\n\nTân Mỹ\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n11\n\nTrường\r\n\n học tới đèo Cậu\n\nĐồng Mé\n\nMỹ Sơn\n\n01\n\n12\n\nTừ\r\n\n khu vực đèo cậu tới cầu Phú Thủy\n\nPhú Thủy\n\nMỹ Sơn\n\n01 \n\n13\n\nĐầu\r\n\n khu dân cư ngã 4 chợ Nha Hố\n\nNha Hố\n\nNhơn Sơn\n\n02\n\n14\n\nTừ\r\n\n công ty cổ phần tới trường học\n\nNha Hố\n\nNhơn Sơn\n\n01\n\n15\n\nCầu\r\n\n Tân Mỹ đến lâm trường\n\nLương Giang\n\nQuảng Sơn\n\n01\n\n16\n\nNhà\r\n\n máy bột mì tới nhà gạch tuy nen\n\nHạnh Trí\n\nQuảng Sơn\n\n01\n\n17\n\nGần\r\n\n Công ty TNHH Vạn Phát\n\nHạnh trí\n\nQuảng Sơn\n\n01\n\n18\n\nQuảng\r\n\n Phát tới ngã 3 Hoà Sơn\n\nHạnh trí\n\nQuảng Sơn\n\n01\n\n19\n\nKhu\r\n\n vực ngã 4\n\nKhu phố 5+8\n\nTân Sơn\n\n01\n\n20\n\nKhu\r\n\n phố 1 tới cây xăng Phú Quỳnh\n\nKhu phố 1\n\nTân Sơn\n\n01\n\n\n\nIII. Huyện Ninh Hải\n\nQuảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên:\r\n\n30\n\ngồm các xã: Hộ Hải: 4, Khánh Hải: 12, Nhơn Hải: 2, Phương Hải:\r\n\n2, Tân Hải: 2, Thanh Hải: 1, Tri Hải 3, Vĩnh Hải: 2, Xuân Hải: 2\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nTừ cây xăng tới trường\r\n\n Nguyễn Thái Bình\n\nTân Hội\n\nHộ Hải\n\n01\n\n2\n\nHộ Diêm 2 tới cây\r\n\n xăng Lê Nhiệm\n\nHộ Diêm\n\nHộ Hải\n\n01\n\n3\n\nTừ Hộ Diêm tới cầu Tử\r\n\n Thần\n\nHộ Diêm\n\nHộ Hải\n\n02\n\n4\n\nTừ Lò Vôi đến quán Đồng\r\n\n Xanh\n\nKhánh Sơn, K.Trạch\n\nKhánh Hải\n\n02\n\n5\n\nTừ Đồng Xanh tới khu\r\n\n dân cư Cà Lâm \n\nKhánh Sơn, K.Trạch\n\nKhánh Hải\n\n02\n\n6\n\nKhu dân cư đến ngã 3\r\n\n Hò Rò\n\nKhánh Sơn, K.Trạch\n\nKhánh Hải\n\n02\n\n7\n\nTừ cầu tới hồ nước\r\n\n xanh\n\nKhánh Sơn, K.Trạch\n\nKhánh Hải\n\n03\n\n8\n\nTừ hồ nước xanh tới\r\n\n nghĩa trang\n\nKhánh Sơn, K.Trạch\n\nKhánh Hải\n\n03\n\n9\n\nKhu vực UBND xã Nhơn\r\n\n Hải\n\nMỹ Tường 2\n\nNhơn Hải\n\n01\n\n10\n\nTừ cổng 2 tới quán\r\n\n Nhung\n\nMỹ Tường 1\n\nNhơn Hải\n\n01\n\n11\n\nKhu vực UBND xã\r\n\n Phương Hải\n\nPhương Cựu\n\nPhương Hải\n\n01\n\n12\n\nCầu Đồng Nha đến nghĩa\r\n\n trang\n\n\n\nPhương Hải\n\n01\n\n13\n\nTừ cổng thôn Gò Đền\r\n\n tới trường\n\nGò Đền\n\nTân Hải\n\n01\n\n14\n\nTừ Gò Thao tới lớp mẫu\r\n\n giáo Gò Thao\n\nGò Thao\n\nTân Hải\n\n01\n\n15\n\nKhu vực UBND xã\r\n\n Thanh Hải\n\nMỹ hiệp\n\nThanh Hải\n\n01\n\n16\n\nTừ trường tới nhà cộng\r\n\n đồng\n\nKhánh Hội\n\nTri Hải\n\n01\n\n17\n\nCổng thôn văn hóa\r\n\n Tân An tới BQL thôn\n\nTân An\n\nTri Hải\n\n01\n\n18\n\nNhà sinh hoạt cộng đồng\r\n\n tới cổng nghĩa trang Tân An\n\nTân An\n\nTri hải\n\n01\n\n19\n\nNhà cộng đồng Vĩnh\r\n\n Hy tới UBND xã\n\nĐá Hang\n\nVĩnh Hải\n\n01\n\n20\n\nTừ UBND xã đến hết\r\n\n Vĩnh Hy\n\nCầu Gẫy\n\nVĩnh Hải\n\n01\n\n21\n\nKhu vực UBND xã Xuân\r\n\n Hải\n\nAn Xuân\n\nXuân Hải\n\n01\n\n22\n\nTiệm kính Thành\r\n\n Trung tới café Nhung Huyền\n\nAn Nhơn\n\nXuân Hải\n\n01\n\n\n\nIV. Huyện Thuận Bắc\n\nQuảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 18\n\ngồm các xã: Bắc Phong: 1, Bắc Sơn: 1, Lợi Hải: 8, Công Hải:\r\n\n4, Phước Chiến: 2, Phước Kháng: 2.\n\nSTT\n\nTên đường, Vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nKhu\r\n\n vực UBND xã Bắc phong\n\nGò Sạn\n\nBắc Phong\n\n01\n\n2\n\nKhu\r\n\n vực UBND xã Bắc Sơn\n\nBỉnh Nghĩa\n\nBắc Sơn\n\n01\n\n3\n\nKhu\r\n\n vực trường TH Lợi Hải\n\nẤn Đạt\n\nLợi Hải\n\n01\n\n4\n\nTừ\r\n\n Quốc lộ 1A đi Ấn Đạt \n\nẤn Đạt\n\nLợi Hải\n\n02\n\n5\n\nTừ Trường\r\n\n THCS Bùi Thị Xuân đến Bệnh viện đa khoa huyện\n\nẤn Đạt\n\nLợi Hải\n\n02\n\n6\n\nCông\r\n\n viên 7/2 huyện Thuận Bắc \n\nẤn Đạt\n\nLợi Hải\n\n02\n\n7\n\nTừ\r\n\n Công an huyện đến Trường THPT Phan Bội Châu \n\nẤn Đạt\n\nLợi Hải\n\n01\n\n8\n\nKhu\r\n\n vực xã Công Hải \n\nSuối Vang\n\nCông Hải\n\n01\n\n9\n\nTừ\r\n\n UBND xã Công Hải đến Suối Giếng\n\nHiệp Kiết\n\nSuối Giếng\n\nCông Hải\n\n03\n\n10\n\nKhu\r\n\n vực đài liệt sĩ\n\nĐầu Suối A\n\nPhước Chiến\n\n01\n\n11\n\nKhu\r\n\n vực UBND xã\n\nĐầu Suối B\n\nPhước Chiến\n\n01\n\n12\n\nKhu\r\n\n vực đài liệt sĩ\n\nĐá Mài Trên\n\nPhước Kháng\n\n01\n\n13\n\nKhu\r\n\n vực UBND xã\n\nĐá Liệt\n\nPhước Kháng\n\n01\n\n\n\nV. Huyện Ninh Phước:\n\nQuảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên:\r\n\n15\n\ngồm các xã: An Hải: 1, Phước Dân: 1, Phước Hải: 1, Phước Hậu:\r\n\n3, Phước Hữu: 1, Phước Sơn: 2, Phước Thái: 2, Phước Thuận: 2, Phước Vinh: 2.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nTừ ngã 3 đường Thống\r\n\n Nhất (cầu An Thạnh) tới UBND xã An Hải\n\nAn Thạnh\n\nAn Hải\n\n01\n\n2\n\nNgã 3 Mỹ Nghiệp 1A tới\r\n\n Công an huyện\n\nKhu phố 3+4\n\nPhước Dân\n\n01\n\n3\n\nNgã 3 đi Từ Tâm đi\r\n\n UBND xã\n\nTừ Tâm\n\nPhước Hải\n\n01\n\n4\n\nCầu Sông Quao tới cổng\r\n\n thôn Trường Sanh\n\nTrường Sanh\n\nPhước Hậu\n\n01\n\n5\n\nTrụ sở thôn Long Bình\r\n\n tới ngã 3 Quốc lộ 1A \n\nLong Bình\n\nPhước Hậu\n\n01\n\n6\n\nCầu sông Quao tới Quốc\r\n\n lộ 1A\n\nLong Bình\n\nPhước Hậu\n\n01\n\n7\n\nThôn Hậu Sanh tới\r\n\n tháp Pôrômê\n\nHậu Sanh\n\nPhước Hữu\n\n01\n\n8\n\nCầu Xóm Lở tới Ninh\r\n\n Quý 3\n\nNinh Quý 3\n\nPhước Sơn\n\n01\n\n9\n\nNgã 3 tới Ninh Quý 2\n\nNinh Quý 2\n\nPhước Sơn\n\n01\n\n10\n\nKhu Vực UBND xã Phước\r\n\n Thái\n\nHoài Trung\n\nPhước Thái\n\n01\n\n11\n\nTrường Đổng Dậu tới\r\n\n thôn Đá Trắng\n\nĐá Trắng\n\nPhước Thái\n\n01\n\n12\n\nQuốc lộ 1A tới cổng\r\n\n thôn P.Lợi\n\nQuốc lộ 1A\n\nPhước Thuận\n\n01\n\n13\n\nCổng thôn Vạn Phước\r\n\n tới đường 703\n\nĐường 703\n\nPhước Thuận\n\n01\n\n14\n\nTừ cầu Lầu tới thôn\r\n\n Phước An 1\n\nLiên Sơn \n\nPhước Vinh\n\n01\n\n15\n\nUBND xã Phước Vinh\n\nLiên Sơn \n\nPhước Vinh\n\n01\n\n\n\nVI. Huyện Thuận Nam\n\nQuảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên:\r\n\n18\n\ngồm các xã: Phước Nam: 3, Phước Ninh: 2, Phước Minh: 2, Cà\r\n\nNá: 3, Phước Diêm: 2, Phước Dinh: 2, Nhị Hà: 2, Phước Hà: 2.\n\nSTT\n\nTên đường, vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nQuốc lộ 1A, địa phận\r\n\n Phước Nam \n\nVăn Lâm 3, 4\n\nPhước Nam\n\n02\n\n2\n\nKhu vực sân vận động\r\n\n Văn Lâm\n\nVăn Lâm 3\n\nPhước Nam\n\n01\n\n3\n\nĐường tỉnh lộ 709, địa\r\n\n phận Phước Ninh\n\nHiếu Thiện\n\nPhước Ninh\n\n01\n\n4\n\nKhu vực sân vận động\r\n\n Vụ Bổn\n\nTân Bồn\n\nPhước Ninh\n\n01\n\n5\n\nQuốc lộ 1A Quản Thẻ\r\n\n 1 - Quán Thẻ 2\n\nQuán Thẻ 1, 2\n\nPhước Minh\n\n01\n\n6\n\nQuốc lộ 1A Quản Thẻ\r\n\n 3 tới Lạc Tiến\n\nQuán Thẻ 3\n\nPhước Minh\n\n01\n\n7\n\nQuốc lộ 1A, ngã 3 Cà\r\n\n Ná tới ngã 3 cảng cá \n\nLạc Sơn 3\n\nCà Ná\n\n01\n\n8\n\nKhu vực cảng cá (cũ)\r\n\n \n\nLạc Sơn 1\n\nCà Ná\n\n01\n\n9\n\nKhu vực cảng cá (mới)\r\n\n \n\nLạc Nghiệp\n\nCà Ná\n\n01\n\n10\n\nĐường Bờ Kè\n\nLạc Tân 1, 2\n\nPhước Diêm\n\n01\n\n11\n\nĐường Thương Diêm\n\nThương Diêm\n\nPhước Diêm\n\n01\n\n12\n\nĐường Văn Lâm - Sơn Hải\r\n\n - Bầu Ngứ\n\nBầu Ngứ\n\nPhước Dinh\n\n01\n\n13\n\nSân vận động khu TĐC\r\n\n Sơn Hải 2\n\nSơn Hải 2\n\nPhước Dinh\n\n01\n\n14\n\nĐường Nhị Hà, Phước\r\n\n Hà địa phận Nhị Hà\n\nNhị Hà 1, 2\n\nNhị Hà \n\n01\n\n15\n\nĐường Nhị Hà 1 - Nhị\r\n\n Hà 3\n\nNhị Hà 3\n\nNhị hà\n\n01\n\n16\n\nĐường Nhị Hà - Phước\r\n\n Hà địa phận Phước Hà\n\nGiá\n\nPhước Hà\n\n01\n\n17\n\nTỉnh lộ 709, Trà Nô,\r\n\n Tân Hà\n\nTân Hà\n\nPhước Hà\n\n01\n\n\n\nVII. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm\n\nQuảng cáo panô không sinh lời trên 40m2: 44\n\ngồm các xã, phường: Bảo An: 1, Đài Sơn: 4, Đạo Long: 2, Đô\r\n\nVinh: 1,\n\nĐông Hải: 2, Kinh Dinh: 2, Mỹ Bình: 3, Đông Hải: 2, Mỹ Hải:\r\n\n3, Mỹ Hương: 1, Phủ Hà: 2, Phước Mỹ: 2, Tấn Tài: 6, Thanh Sơn: 6, Thành Hải: 3,\r\n\nVăn Hải: 4.\n\nSTT\n\nTên đường, Vị trí, địa điểm\n\nThôn, khu phố\n\nXã, phường, thị trấn\n\nSố lượng\n\n1\n\nKhu vực ngã 3 Bưu điện\r\n\n Tháp Chàm\n\nĐường 21/8\n\nBảo An\n\n1\n\n2\n\nKhu vực UBND phường\r\n\n Đài Sơn\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\nĐài Sơn\n\n2\n\n3\n\nĐường Thống Nhất\n\nĐường Thống Nhất\n\nĐài Sơn\n\n1\n\n4\n\nĐường Lê Duẫn\n\nLê Duẩn\n\nĐài Sơn\n\n1\n\n5\n\nTừ cầu Long Bình đến\r\n\n cây xăng An Long\n\nThống Nhất\n\nĐạo Long\n\n2\n\n6\n\nGiáp ranh Ninh Phước\r\n\n đến cầu Đạo Long 2\n\nQL 1A\n\nPhủ Hà\n\n2\n\n7\n\nTừ cầu Đạo Long 2 đến\r\n\n đường Yết Kiêu\n\nQL 1A\n\nPhủ Hà\n\n1\n\n8\n\nTừ giáp giới Ninh\r\n\n Sơn đến ngã 3 đường Bác Ái\n\nQL 27\n\nĐô Vinh\n\n1\n\n9\n\nKhu vực UBND phường\r\n\n Đông Hải\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nĐông Hải\n\n1\n\n10\n\nĐường Yên Ninh\n\nYên Ninh\n\nĐông Hải\n\n1\n\n11\n\nKhu vực chùa Ông\r\n\n Phan Rang\n\nThống Nhất\n\nKinh Dinh\n\n2\n\n12\n\nPhía Đông Bắc Quảng\r\n\n trường 16/4\n\n\n\nMỹ Bình\n\n2\n\n13\n\nKhu vực UBND phường\r\n\n Mỹ Bình\n\n\n\nMỹ Bình\n\n1\n\n14\n\nKhu vực UBND phường\r\n\n Mỹ Đông\n\n\n\nMỹ Đông\n\n1\n\n15\n\nKhu vực UBND phường\r\n\n Tấn Tài \n\nNgô Gia Tự\n\nTấn Tài\n\n2\n\n16\n\nKhu vực chợ đầu mối Tấn\r\n\n Tài\n\nNgô Gia Tự\n\nTấn Tài\n\n2\n\n17\n\nKhu vực Tây Nam quảng\r\n\n trường\n\n\n\nTấn Tài\n\n2\n\n18\n\nPhía Đông Nam quảng\r\n\n trường 16/4\n\n16 tháng 4\n\nMỹ Hải\n\n2\n\n19\n\nKhu vực UBND phường\r\n\n Mỹ Hải\n\nHải TL Ông\n\nMỹ Hải\n\n1\n\n20\n\nPhía Đông Bắc UBND tỉnh\n\nYersin\n\nMỹ Hương\n\n1\n\n21\n\nNgã 5 Quốc lộ 1A\n\nQL 1A\n\nPhủ Hà\n\n2\n\n22\n\nSân vận động tỉnh\n\n21 tháng 8\n\nPhước Mỹ\n\n2\n\n23\n\nKhu vực phía Tây quảng\r\n\n trường 16 tháng 4\n\nGần công viên 16/4\n\nThanh Sơn\n\n4\n\n24\n\nKhu vực Trung tâm\r\n\n Văn hóa tỉnh\n\nĐường 16/4\n\nThanh Sơn\n\n2\n\n25\n\nKhu vực UBND xã\r\n\n Thành Hải\n\nThống Nhất\n\nThành Hải\n\n1\n\n26\n\nNgã 3 Nhơn Hội đến\r\n\n Cà Đú\n\nQL 1A\n\nThành Hải\n\n2\n\n27\n\nKhu vực Biện viện mới\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nVăn Hải\n\n1\n\n28\n\nKhu vực UBND phường\r\n\n Văn Hải\n\n\n\nVăn Hải\n\n2\n\n29\n\nTừ chợ Văn Sơn đến\r\n\n núi Đá Chồng\n\nTrường Chinh\n\nVăn Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103706 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103707.json b/contexts/context_103707.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f1de59c944fc6a4f7bb4432068f53047163083c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103707.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-396-CD-BVHTTDL-2020-phong-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-trong-le-hoi-434279.aspx", + "name": "Cong-dien-396-CD-BVHTTDL-2020-phong-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-trong-le-hoi-434279", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO\n\nVÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 396/CĐ-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 02\r\n\n năm 2020\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHÒNG,\r\n\nCHỐNG DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT CORONA GÂY RA\r\n\nTRONG HOẠT ĐỘNG LỄ HỘI, DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐIỆN:\n\nChủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nThực hiện Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do\r\n\nchủng mới của vi rút Corona gây ra; Công điện số 156/CĐ-TTg ngày 02 tháng 02\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phòng, chống dịch bệnh viêm đường\r\n\nhô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương chỉ\r\n\nđạo:\n\n1. Dừng tất cả các lễ hội, kể cả lễ hội đã khai mạc\r\n\ntại các tỉnh đã công bố dịch.\n\n2. Tạm dừng mọi hoạt động tại các di tích lịch sử -\r\n\nvăn hóa, danh lam thắng cảnh (trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ theo phân công)\r\n\nđể tránh tập trung đông người; kịp thời thông báo cho nhân dân, du khách biết,\r\n\nthực hiện.\n\n3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh,\r\n\nxử lý vi phạm (nếu có) việc chấp hành các Chỉ thị, Công điện của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Văn bản, công điện của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tăng cường\r\n\nphòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây\r\n\nra tại lễ hội, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.\n\nĐề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT (01), VHCS (02), BDC.80.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trịnh Thị Thủy\n\n", + "id": 103707 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103708.json b/contexts/context_103708.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60d8127c43f39a5b289129fc0956b1cadc3ced93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103708.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-67-2013-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-hoc-sinh-o-vung-dieu-kien-kho-khan-Nghe-An-223864.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-2013-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-hoc-sinh-o-vung-dieu-kien-kho-khan-Nghe-An-223864", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 67/2013/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 17 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI\r\n\nTƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH BÁN TRÚ VÀ HỌC SINH THPT Ở\r\n\nVÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/12003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa\r\n\nđổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ\r\n\nhọc sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú; Quyết định số\r\n\n12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội đặc biệt khó khăn;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGD ĐT ngày\r\n\n02/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ntrường phổ thông dân tộc bán trú;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGD\r\n\nĐT-BTC- BKHĐT ngày 22/12/2011 của liên bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh\r\n\nbán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú; Thông tư liên tịch số\r\n\n27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16/7/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Tài chính\r\n\nvề việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung\r\n\nhọc phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ\r\n\ntrình số 2251 /TTr-SGD&ĐT ngày 18 tháng 11 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định đối tượng là học sinh bán\r\n\ntrú được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/12/2010 và đối tượng học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số\r\n\n12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn, cụ thể như sau:\n\n1. Học sinh cấp tiểu học, trung học cơ sở có đủ các\r\n\nđiều kiện:\n\na) Đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán\r\n\ntrú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc học sinh bán\r\n\ntrú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở công lập khác ở vùng có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do nhà ở xa trường;\n\nb) Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu\r\n\nthường trú tại xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BKHĐT\r\n\nngày 22/12/2011;\n\nc) Nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông\r\n\nđi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, cụ thể:\n\n- Đối với trường hợp nhà xa trường: khoảng cách\r\n\nquảng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học\r\n\nvà từ 7 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.\n\n- Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông\r\n\nđi lại khó khăn được xác định như sau: Nhà học sinh ở cách trường từ 2 km trở\r\n\nlên đối với cấp tiểu học và 4 km trở lên đối với cấp trung học cơ sở, nhưng\r\n\nđường đến trường cách sông, suối (không có cầu), đèo núi cao, qua vùng\r\n\nsạt lở… có thể gây mất an toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học, học sinh\r\n\nkhông thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.\n\n2. Học sinh trung học phổ thông: \n\na) Đối với học sinh là dân tộc thiểu số có đủ các\r\n\nđiều kiện:\n\n- Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung\r\n\nhọc phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ\r\n\nthông) thuộc loại hình công lập; \n\n- Bản thân,bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu\r\n\nthường trú tại xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;\n\n- Đối với trường hợp nhà ở xa trường: \n\n+ Khoảng cách quảng đường đi từ nhà đến trường từ\r\n\n10 km trở lên;\n\n+ Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn:\r\n\nNhà học sinh ở cách trường từ 5 km đến dưới 10 km nhưng đường đến trường cách\r\n\nsông, suối (không có cầu), đèo núi cao, qua vùng sạt lở… có thể gây mất\r\n\nan toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học, học sinh không thể đi đến\r\n\ntrường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để\r\n\nhọc tập.\n\nb) Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài\r\n\ncác điều kiện Quy định tại Điểm a Khoản 2 của Điều này thì gia đình còn phải\r\n\nthuộc hộ nghèo.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ học\r\n\nsinh bán trú tiểu học và trung học cơ sở:\n\nUBND các huyện, thị xã có vùng kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn có trách nhiệm:\n\n- Phê duyệt danh sách các xã, thôn, bản được xét\r\n\nhọc sinh bán trú, danh sách học sinh bán trú được phép ở lại trường để học tập\r\n\ntrong tuần do không thể đến trường và trở về trong ngày.\n\n- Chỉ đạo tổ chức xét duyệt, công bố kết quả học\r\n\nsinh bán trú.\n\n- Chỉ đạo cấp phát kinh phí kịp thời cho các trường\r\n\ncó đối tượng học sinh hưởng chính sách, đồng thời giám sát, quyết toán kinh phí\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị trường\r\n\ntrong việc chi trả kinh phí cho học sinh hưởng chính sách.\n\n2. Đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ học\r\n\nsinh các trường phổ thông trung học hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có\r\n\ncấp trung học phổ thông):\n\na) Các trường phổ thông trung học hoặc trường phổ\r\n\nthông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông):\n\n- Thành lập hội đồng, tổ chức xét duyệt đối tượng\r\n\nhọc sinh được hưởng chính sách hỗ trợ và gửi danh sách học sinh được đề nghị\r\n\nhưởng chính sách kèm theo hồ sơ xét duyệt về Sở Giáo dục và Đào tạo; \n\n- Công bố kết quả học sinh được hưởng chính sách\r\n\ntheo quyết định được phê duyệt của UBND tỉnh.\n\nb) Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Chỉ đạo xét duyệt, thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh\r\n\nsách các đối tượng học sinh THPT được hưởng chính sách hỗ trợ của các trường\r\n\nphổ thông trung học hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trường trong việc chi trả kinh phí cho học\r\n\nsinh được hưởng chính sách hỗ trợ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2011/QĐ.UBND ngày 26/10/2011 về\r\n\nviệc Quy định đối tượng và danh mục các địa phương có học sinh cư trú được\r\n\nhưởng chế độ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An \n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh\r\n\nNghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các trường học và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu thi hành Quyết đinh này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Thị Lệ Thanh\n\n", + "id": 103708 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103709.json b/contexts/context_103709.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e489925362aef343bfc1682fd0f826500e86c000 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103709.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2014-QD-UBND-thuc-hien-56-2012-ND-CP-phoi-hop-Hoi-Phu-nu-Binh-Chanh-Ho-Chi-Minh-238210.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2014-QD-UBND-thuc-hien-56-2012-ND-CP-phoi-hop-Hoi-Phu-nu-Binh-Chanh-Ho-Chi-Minh-238210", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN BÌNH CHÁNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2014/QĐ-UBND\n\nBình Chánh, ngày\r\n\n 16 tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2012/NĐ-CP NGÀY 16\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ\r\n\nNỮ HUYỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho\r\n\ncác cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n53/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\nNghị định số 56/2012/NĐ-CP giữa Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố với Hội Liên hiệp Phụ nữ Thảnh phố;\n\nXét Báo cáo thẩm định số 326/BC-TP\r\n\nngày 30 tháng 5 năm 2014 của Trưởng Phòng Tư pháp và đề nghị của Trưởng Phòng Nội\r\n\nvụ, tại Tờ trình số 363/TTr-NV ngày 04 tháng 6 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\nthực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa\r\n\nỦy ban nhân dân Huyện với Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ Huyện trong việc bảo đảm cho Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện tham gia quản lý\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 2. Giao Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn\r\n\nvị thuộc Huyện, các đơn vị ngành dọc, Trưởng Công an Huyện, Chỉ huy trưởng Ban\r\n\nchỉ huy Quân sự Huyện, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Huyện triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này.\n\nGiao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chỉ đạo việc xây dựng và ban\r\n\nhành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm\r\n\n2012 của Chính phủ trên địa bàn xã, thị trấn.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nHuyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn vị ngành\r\n\ndọc, Trưởng Công an Huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Trưởng\r\n\nphòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tươi\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nPHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2012/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2012\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n04/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh)\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định mối quan hệ công\r\n\ntác phối hợp giữa Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nBình Chánh và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn vị ngành dọc,\r\n\nCông an Huyện, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa\r\n\ncháy Huyện với Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bình Chánh trong việc bảo đảm cho Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ Huyện tham gia quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân Huyện và các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn vị ngành dọc, Công an Huyện, Ban chỉ huy Quân\r\n\nsự Huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Huyện với Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nHuyện là mối quan hệ phối hợp trên nguyên\r\n\ntắc tạo điều kiện để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi\r\n\ncơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ủy ban nhân dân Huyện và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn\r\n\nvị ngành dọc, Công an Huyện, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh sát phòng\r\n\ncháy và chữa cháy Huyện tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, kinh phí, phương tiện\r\n\nđể Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện tham gia quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới trên địa bàn\r\n\nHuyện.\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân Huyện\n\n1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện\n\na) Tham gia thảo luận hoặc gửi dự thảo\r\n\nvăn bản để Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện góp ý kiến khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trật tự\r\n\nan toàn xã hội tại Huyện liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của\r\n\nphụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tham gia với Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật Huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục chính sách, pháp luật với nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với các đối\r\n\ntượng phụ nữ, trẻ em và vấn đề bình đẳng giới;\n\nc) Tham gia là thành viên chính thức\r\n\ntrong các tổ chức tư vấn (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý,...) liên quan đến\r\n\nphụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới trên các lĩnh vực;\n\nd) Tham gia các đoàn kiểm tra, giám\r\n\nsát của tổ chức tư vấn cấp Huyện về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích\r\n\nhợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nHuyện tổ chức các cuộc họp, đối thoại với cán bộ, hội viên phụ nữ để thu thập ý\r\n\nkiến về tình hình thực hiện chủ trương, luật pháp, chính sách; nghiên cứu, xem\r\n\nxét và xử lý các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ,\r\n\ntrẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động\r\n\ncủa Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện về cơ chế, chính sách, hỗ trợ kinh phí, điều kiện\r\n\nvà phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ Hội, tổ chức sản xuất, dịch vụ,\r\n\nhỗ trợ phụ nữ giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng\r\n\ncủa phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước.\n\n4. Chỉ đạo các tổ chức tư vấn (Ban Chỉ\r\n\nđạo, Ban Quản lý, Hội đồng,...) và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Huyện,\r\n\ncác đơn vị ngành dọc, Công an Huyện, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh sát\r\n\nphòng cháy và chữa cháy Huyện tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định\r\n\nsố 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn Huyện và\r\n\nĐiều 4 của Quy chế phối hợp.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn vị ngành dọc,\r\n\nCông an Huyện, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa\r\n\ncháy Huyện\n\n1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện\n\na) Tham gia xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách, các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án liên quan\r\n\nđến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em; các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội\r\n\nthuộc chức năng quản lý theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tham gia cùng Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến giáo dục, pháp luật Huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục chính sách, pháp luật, trợ giúp pháp lý trong các tầng lớp phụ nữ, trẻ\r\n\nem và vấn đề bình đẳng giới;\n\nc) Tham gia các đoàn kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện pháp luật về phụ nữ, trẻ em, phòng, chống bạo lực gia đình\r\n\nvà bình đẳng giới trong các lĩnh vực có liên quan.\n\n2. Tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ Huyện tham gia quản lý Nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định\r\n\ntại Điều 29, 30 của Luật bình đẳng giới và Điều 32, 33 của Luật Phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình.\n\n3. Ngoài quy định tại Khoản 1 và Khoản\r\n\n2 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị Lực lượng vũ trang Huyện (Công an Huyện,\r\n\nPhòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Ban Chỉ huy Quân sự Huyện) có chế độ hỗ\r\n\ntrợ về kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ, hỗ\r\n\ntrợ nữ cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị giải quyết những vấn đề xã hội liên\r\n\nquan đến sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của\r\n\nNhà nước.\n\n4. Ngoài các nội dung quy định tại\r\n\nKhoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc\r\n\nHuyện, các đơn vị ngành dọc, Công an Huyện, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh\r\n\nsát phòng cháy và chữa cháy Huyện liên quan đến phong trào phụ nữ và hoạt động\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ Huyện, tạo điều kiện thuận lợi để Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện\r\n\ntham gia quản lý Nhà nước trong việc triển khai, thực hiện các chương trình, đề\r\n\nán, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em;\r\n\ncác lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội thuộc chức năng quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật như:\n\na) Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội: Tăng cường phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện triển khai, thực hiện\r\n\nbình đẳng giới trên các lĩnh vực lao động, việc làm; thực hiện có hiệu quả Đề\r\n\nán “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015”, thực hiện Kế\r\n\nhoạch số 118/KH-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện về triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về Đề án Đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn huyện Bình Chánh và Chương\r\n\ntrình liên tịch triển khai nhân rộng mô hình “Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho\r\n\nngười hoàn lương và phụ nữ bị buôn bán trên địa bàn Huyện” giai đoạn 2011 -\r\n\n2015.\n\nb) Phòng Giáo dục và Đào tạo: Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Tiểu Đề án 2, theo Quyết định số 343/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo\r\n\ndục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa đất nước” trong hệ thống các trường học (giai đoạn 2010 - 2015) theo chỉ đạo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Huyện tại Kế hoạch số\r\n\n53/KH-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 và tăng cường phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nHuyện triển khai thực hiện Kế hoạch số\r\n\n54/KH-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Huyện về thực hiện Đề án “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt”\r\n\n(giai đoạn 2010 - 2015) trên địa bàn huyện Bình Chánh; Đề án 704 của Chính phủ về “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt”\r\n\ngắn với cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”; phong trào thi đua\r\n\n“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; phối hợp thực hiện công\r\n\ntác bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cho người\r\n\nnuôi giữ trẻ tại các nhóm trẻ trên địa bàn.\n\nc) Phòng Y tế: Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia về dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình; phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu; dinh dưỡng; an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng, chống HIV/AIDS; triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Phụ nữ cả nước thực hiện an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm vì sức khỏe gia đình và cộng đồng”.\n\nd) Phòng Tư pháp: Chủ trì xây dựng Kế\r\n\nhoạch phối hợp giữa Phòng Tư pháp và Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện về việc đẩy mạnh\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho\r\n\nphụ nữ, hòa giải ở cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật, giai đoạn\r\n\n2013 - 2017 trên địa bàn Huyện; chủ trì, phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật cho người dân ở nông thôn, giai đoạn 2013 - 2016 trên\r\n\nđịa bàn Huyện.\n\nđ) Phòng Văn hóa và Thông tin: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện triển khai, thực hiện có hiệu quả\r\n\nChiến lược phát triển gia đình Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn\r\n\n2030; Chương trình phối hợp về việc đẩy mạnh công tác vận động, hỗ trợ phụ nữ\r\n\ntham gia xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững, giai đoạn 2012 - 2015; lồng\r\n\nghép tuyên truyền 6 tiêu chí xây dựng người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với các tiêu chuẩn Gia đình văn hóa và\r\n\ncác danh hiệu văn hóa của khu dân cư trên địa bàn Huyện; Triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Kế hoạch thực hiện Tiểu Đề án 3, Đề án\r\n\n343 của Chính phủ về “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam\r\n\nthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Huyện tại Kế hoạch số\r\n\n53/KH-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012.\n\ne) Phòng Kinh tế: Chủ trì, phối hợp với\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ Huyện xây dựng Kế hoạch tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương\r\n\ntrình Xây dựng nông thôn mới;\n\nChương trình vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn; Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt\r\n\nNam, phong trào “Người kinh doanh mới” trong tiểu thương; tăng số lượng Cửa\r\n\nhàng liên kết Hội Phụ nữ - Co.op tham gia có hiệu quả Chương trình bình ổn thị\r\n\ntrường của Huyện hàng năm; tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho\r\n\ntiểu thương và nữ Doanh nghiệp; Phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ Huyện thực hiện Kế hoạch\r\n\nliên tịch số 10-KH-LT giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện với Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Phòng Kinh tế về phối hợp thực hiện Chương trình liên tịch “Phát\r\n\nhuy vai trò Phụ nữ trong tham gia bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển bền vững”,\r\n\ngiai đoạn 2012-2016.\n\ng) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch liên tịch số 10-KH-LT giữa Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ Huyện với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế về phối hợp thực\r\n\nhiện Chương trình liên tịch “Phát huy vai trò Phụ nữ trong tham gia bảo vệ môi\r\n\ntrường, phục vụ phát triển bền vững”, giai đoạn 2012-2016.\n\nh) Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện: Phối hợp Phòng Nội vụ tham mưu bố trí lịch\r\n\nhọp định kỳ giữa Ủy ban nhân dân Huyện và\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ Huyện; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ- CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ\r\n\ntrên địa bàn Huyện giữa Ủy ban nhân dân\r\n\nHuyện và Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện theo quy định.\n\ni) Công an Huyện: phối hợp với Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ Huyện triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số\r\n\n01/NQLT-BCA-HLHPNVN về “Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội\r\n\nvà tệ nạn xã hội trên địa bàn Huyện giai đoạn 2012 - 2017”; Phối hợp các hoạt động\r\n\ntuyên truyền đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn Huyện.\n\nk) Ban Chỉ huy Quân sự Huyện: Phối hợp\r\n\nvới Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện đẩy mạnh Chương trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquốc phòng an ninh và thực hiện tốt công tác hậu phương quân đội, tăng cường\r\n\ncác hoạt động kết nghĩa, thăm hỏi các đơn vị quân đội tại địa phương.\n\nl) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện các\r\n\nkế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp,\r\n\nchính đáng của phụ nữ, trẻ em được bố trí từ ngân sách Nhà nước trong dự toán\r\n\nchi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, tổ chức.\n\nm) Đài Truyền thanh Huyện: Tăng cường\r\n\nphối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện triển khai, thực hiện chuyên mục “Phát\r\n\nthanh phụ nữ” tăng cường chất lượng, nội dung tin, bài về phong trào phụ nữ và\r\n\nhoạt động Hội, giáo dục giá trị truyền thống của phụ nữ Việt Nam, nêu gương người\r\n\ntốt, việc tốt; phê phán những biểu hiện phân biệt đối xử với phụ nữ.\n\n5. Các cơ quan được phân công chủ trì\r\n\nthực hiện nhiệm vụ cụ thể quy định trong Quy chế phối hợp này có trách nhiệm lập\r\n\ndự toán kinh phí, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ntổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ncủa Phòng Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện\n\n1. Trách nhiệm của Phòng Nội vụ\n\na) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn vị ngành dọc, Công an Huyện,\r\n\nBan chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện\r\n\ntrách nhiệm theo quy định tại Điều 3, 4 Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Chính phủ;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ Huyện kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ tại các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc\r\n\nHuyện, các đơn vị ngành dọc, Công an Huyện, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh\r\n\nsát phòng cháy và chữa cháy Huyện và Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, thị trấn.\n\nc) Tham mưu báo cáo sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ trên địa bàn Huyện; đồng thời phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện bố trí lịch họp định kỳ\r\n\ngiữa Ủy ban nhân dân Huyện và Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ Huyện; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn Huyện\r\n\ngiữa Ủy ban nhân dân Huyện và Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ Huyện theo quy định.\n\n2. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ Huyện\n\na) Cử đại diện tham gia các hoạt động\r\n\nquản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nb) Chủ động, nghiên cứu, đề xuất, kiến\r\n\nnghị các biện pháp, chính sách liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính\r\n\nđáng của phụ nữ, trẻ em, gia đình và bình đẳng giới; cung cấp kịp thời các\r\n\nthông tin liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới;\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan\r\n\nchuyên môn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn vị ngành dọc, Công an Huyện, Ban chỉ\r\n\nhuy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc thực\r\n\nhiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới;\n\nd) Thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề quyền và trách nhiệm của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;\n\nđ) Hướng dẫn, hỗ trợ các cấp Hội Liên\r\n\nhiệp Phụ nữ trên địa bàn Huyện thực hiện có hiệu quả Nghị định số 56/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ; tăng cường giám sát và phản biện xã hội\r\n\nđối với việc xây dựng và thực hiện các chính sách liên quan đến phụ nữ và trẻ\r\n\nem; chủ động phối hợp với các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, địa phương\r\n\nphát hiện và giải quyết các nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình, ly hôn, ly\r\n\nthân, buôn bán phụ nữ và trẻ em, hôn nhân có yếu tố nước ngoài thiếu lành mạnh,\r\n\nxâm hại tình dục trẻ em, bất bình đẳng giới;\n\ne) Tuyên truyền, giáo dục, vận động\r\n\ncán bộ, hội viên, phụ nữ chấp hành và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, hưởng ứng các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân Huyện đề ra;\n\ng) Vận động phụ nữ phấn đấu vượt mọi\r\n\nkhó khăn, cải thiện kinh tế gia đình, góp phần tích cực trong thực hiện Cuộc vận\r\n\nđộng “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Chương trình Giảm nghèo, tăng\r\n\nhộ khá, Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm thiểu ô nhiễm\r\n\nmôi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Huyện và Thành phố, nâng\r\n\ncao chất lượng cuộc sống nhân dân;\n\nh) Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo,\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Huyện, giai đoạn\r\n\n2011 - 2015, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cán bộ Hội về quản lý Nhà nước, kiến\r\n\nthức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt,\r\n\nphát huy tốt vai trò tham mưu của tổ chức Hội;\n\ni) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Huyện, các đơn vị ngành dọc,\r\n\nCông an Huyện, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa\r\n\ncháy Huyện tham gia các đoàn kiểm tra những vấn đề liên quan đến chính sách, đời\r\n\nsống, sức khỏe, việc làm, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ và trẻ\r\n\nem;\n\nk) Chủ động về nội dung, kế hoạch, tổng\r\n\nhợp các kiến nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở, để kịp thời tham mưu, đề xuất\r\n\nvới Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết\r\n\ntrong các buổi họp định kỳ hàng năm giữa Ủy ban\r\n\nnhân dân Huyện và Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nlàm việc giữa Ủy ban nhân dân Huyện và Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện\n\n1. Định kỳ 6 tháng, Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện làm việc với Ban Thường vụ\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ Huyện để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp\r\n\nluật; đồng thời thảo luận và xây dựng kế hoạch phối hợp cho các hoạt động trong\r\n\nnăm tiếp theo.\n\n2. Nội dung làm việc định kỳ giữa Ủy ban nhân dân Huyện và Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nHuyện, gồm các nội dung cụ thể:\n\na) Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện báo cáo\r\n\nvới Ủy ban nhân dân Huyện tình hình hoạt\r\n\nđộng Hội và phong trào phụ nữ Huyện; tâm tư, nguyện vọng, dư luận của các tầng\r\n\nlớp phụ nữ qua việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước;\n\nb) Kiểm điểm việc thực hiện Quy chế\r\n\nvà Kế hoạch phối hợp hàng năm giữa Ủy ban nhân dân Huyện và Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nHuyện.\n\nc) Ủy ban nhân dân Huyện thông báo tình hình kinh tế - xã hội của Huyện và giải\r\n\nquyết những kiến nghị do Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ Huyện đề xuất.\n\n3. Tổ chức sơ kết, tổng kết\n\nỦy ban nhân dân Huyện tổ chức hội nghị sơ kết ở cấp Huyện và 5 năm một lần tiến\r\n\nhành việc tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn Huyện và gửi báo cáo sơ, tổng kết\r\n\nvề Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố theo quy định.", + "id": 103709 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10371.json b/contexts/context_10371.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af5ed81189cb347603fec2f7bc825a79efe91209 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10371.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1614-QD-UBND-2021-xay-dung-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tien-Giang-479338.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1614-QD-UBND-2021-xay-dung-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tien-Giang-479338", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1614/QĐ-UBND \n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 18 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XÂY DỰNG, BAN HÀNH, KIỂM TRA, RÀ SOÁT VÀ HỆ\r\n\nTHỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\nxây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành,\r\n\nthị tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, ban hành, kiểm\r\n\ntra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng NC, BTCD;\r\n\n - Công báo tỉnh; cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Ấp Bắc;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Quốc).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Mười\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP XÂY DỰNG, BAN HÀNH, KIỂM TRA, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc,\r\n\nhình thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành, thị (UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn (UBND cấp xã) trong công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan trong hoạt động xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa VBQPPL trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích phối hợp\n\n1. Đảm bảo việc xây dựng, ban hành\r\n\nVBQPPL đúng thẩm quyền, có chất lượng, hiệu quả; kịp thời kiểm tra, rà soát, hệ\r\n\nthống hóa theo quy định pháp luật.\n\n2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong quá trình xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ\r\n\nthống hóa VBQPPL.\n\n3. Tạo thuận lợi cho các cơ quan nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh trong công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và\r\n\nhệ thống hóa VBQPPL.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\n1. Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc,\r\n\ntrình tự, thủ tục xây dựng, ban hành kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.\n\n2. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng\r\n\nbộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối\r\n\nhợp tham mưu giúp UBND tỉnh đối với công tác xây dựng, kiểm tra, ban hành, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa VBQPPL.\n\n3. Hoạt động phối hợp phải được thực\r\n\nhiện thường xuyên, kịp thời, bảo đảm khách quan, công khai và minh bạch gắn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và các quy định của pháp luật\r\n\nvề xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL; không trùng lắp,\r\n\nchồng chéo với các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà\r\n\nnước đã được pháp luật quy định; không làm ảnh hưởng đến hoạt động của từng cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nĐiều 4. Hình thức\r\n\nphối hợp\n\n1. Trao đổi ý kiến và cung cấp thông\r\n\ntin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp liên quan đến\r\n\ncông tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL.\n\n2. Tổ chức họp, hội thảo, tọa đàm.\n\n3. Cử đại diện tham gia vào quá trình\r\n\nlập đề nghị, đánh giá tác động chính sách, soạn thảo, thẩm định đề nghị xây dựng\r\n\nnghị quyết, thẩm định dự thảo VBQPPL.\n\n4. Các hình thức khác.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nMục 1.\n\nLẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT\r\n\nVÀ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VIỆC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP TRÊN\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban, ngành tỉnh\n\n1. Kịp thời đề xuất danh mục các\r\n\nVBQPPL của Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND tỉnh quy định chi tiết điều, khoản,\r\n\nđiểm của các VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ\r\n\ntrách gửi về Sở Tư pháp tổng hợp.\n\n2. Thực hiện việc soạn thảo văn bản\r\n\nquy định chi tiết theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP); đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật (Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Tư pháp\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng\r\n\nĐoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, và các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan lập danh mục các VBQPPL của HĐND tỉnh, UBND tỉnh\r\n\nquy định chi tiết các VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên sau khi có Thông báo\r\n\ncủa Bộ Tư pháp, Bộ và các cơ quan ngang Bộ khác.\n\n2. Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo\r\n\nvăn bản quy định chi tiết ở địa phương theo danh mục VBQPPL đã được UBND tỉnh\r\n\nphân công để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản quy định\r\n\nchi tiết.\n\n3. Báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về\r\n\ntình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản\r\n\nquy định chi tiết.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ban hành danh mục quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết các\r\n\nVBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên; trình UBND tỉnh xem xét, trình Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh quyết định danh mục VBQPPL của HĐND tỉnh quy định chi tiết các VBQPPL\r\n\ncủa cơ quan nhà nước cấp trên.\n\nMục 2.\n\nLẬP ĐỀ NGHỊ, XÂY DỰNG, NGHỊ QUYẾT CỦA\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 8. Đề nghị\r\n\nxây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ vào\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao lập hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết gửi về Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết:\n\na) Đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL số\r\n\n80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội; đã được sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\nLuật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Ban hành VBQPPL số 63/2020/QH14 ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020 của Quốc hội (Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung năm 2020):\n\nHồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết gồm:\r\n\nTờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết, trong đó phải nêu rõ căn cứ ban hành\r\n\nnghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của nghị quyết; thời\r\n\ngian dự kiến đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực,\r\n\nđiều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết; tài liệu khác (nếu có);\n\nb) Đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL:\n\n- Trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphải thực hiện theo quy định tại Điều 112 đến Điều 116 Luật Ban hành VBQPPL năm\r\n\n2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020;\n\n- Hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết gồm:\r\n\nTài liệu quy định tại Điều 114 của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung năm 2020; Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết; bản tổng hợp,\r\n\ngiải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; Quyết định thông qua chính sách trong đề\r\n\nnghị xây dựng nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị trong lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật\n\n1. Trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị\r\n\nxây dựng nghị quyết\n\na) Căn cứ vào chức năng quản lý của\r\n\nngành, lĩnh vực tự đề xuất hoặc được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh;\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ\r\n\nquan có liên quan lập hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, xây dựng báo cáo đánh giá tác động chính sách và thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết quy định từ Điều 112\r\n\nđến Điều 114 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020; từ\r\n\nĐiều 5 đến Điều 10 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\nNghị định số 154/2020/NĐ-CP).\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan\n\na) Cử đại diện tham gia vào quá trình\r\n\nlập đề nghị xây dựng nghị quyết khi có đề nghị;\n\nb) Tham gia góp ý bằng văn bản khi nhận\r\n\nđược đề nghị góp ý kiến;\n\nc) Cử đại diện tham dự Hội đồng tư vấn\r\n\nthẩm định và các cuộc họp liên quan đến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\na) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định\r\n\nđề nghị xây dựng nghị quyết;\n\nb) Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng\r\n\nnghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 115 Luật Ban hành VBQPPL năm\r\n\n2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP .\n\n4. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh\n\na) Cử đại diện tham dự Hội đồng tư vấn\r\n\nthẩm định và các cuộc họp liên quan đến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp;\n\nb) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị\r\n\nxây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2\r\n\nĐiều 17 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;\n\nc) Trường hợp Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nxem xét, chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu\r\n\nUBND tỉnh có văn bản phân công cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan phối\r\n\nhợp soạn thảo dự thảo nghị quyết, thời hạn trình HĐND tỉnh dự thảo Nghị quyết.\n\nĐiều 10. Đề nghị\r\n\nxây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của\r\n\nUBND tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành quyết định, báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định.\n\nMục 3.\n\nXÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BAN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Tổ chức nghiên cứu xây dựng dự thảo\r\n\nVBQPPL và thực hiện đúng trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành VBQPPL.\n\n2. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan xây dựng báo cáo đánh giá tác động chính sách khi xây\r\n\ndựng Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật Ban\r\n\nhành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\n3. Thực hiện đầy đủ việc tổ chức lấy\r\n\ný kiến, phản biện xã hội, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp và ý\r\n\nkiến phản biện xã hội, gửi hồ sơ thẩm định, trình UBND tỉnh theo quy định của\r\n\nLuật Ban hành VBQPPL (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP).\n\n4. Thực hiện đánh giá tác động thủ tục\r\n\nhành chính trong trường hợp soạn thảo Quyết định của UBND tỉnh được luật, nghị\r\n\nquyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; đánh giá tác động về giới\r\n\n(nếu có).\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan\n\n1. Cử đại diện tham gia vào quá trình\r\n\nđánh giá tác động chính sách trong dự thảo văn bản, soạn thảo văn bản và các hoạt\r\n\nđộng khác theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo.\n\n2. Cử đại diện tham dự Hội đồng tư vấn\r\n\nthẩm định và các cuộc họp liên quan đến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp,\r\n\ncó ý kiến về các lĩnh vực chuyên môn do ngành, lĩnh vực mình phụ trách.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tư pháp\n\nTổ chức thẩm định dự thảo VBQPPL, bảo\r\n\nđảm chất lượng, thời hạn báo cáo và nội dung thẩm định theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nThực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra và\r\n\ntrình dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều 15. Trình tự\r\n\nxem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo\r\n\nnghị quyết của HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 126 Luật Ban hành\r\n\nVBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\n2. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo\r\n\nquyết định của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 132 Luật Ban hành\r\n\nVBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\nMục 4.\n\nXÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nĐiều 16. Soạn thảo\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện\n\nThực hiện theo quy định của Điều 133\r\n\nLuật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\nĐiều 17. Soạn thảo\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nThực hiện theo quy định của Điều 138\r\n\nLuật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\nĐiều 18. Thẩm\r\n\nđịnh dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\nPhòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức\r\n\nthẩm định dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp huyện theo quy định\r\n\ntại Điều 134 và Điều 139 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnăm 2020; Điều 53 và Điều 54 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều 19. Trình tự\r\n\nxem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo\r\n\nnghị quyết của HĐND cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 137 Luật Ban\r\n\nhành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\n2. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo\r\n\nquyết định của UBND cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 141 Luật Ban\r\n\nhành VBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\nMục 5.\n\nXÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nĐiều 20. Soạn thảo\r\n\nnghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã\n\n1. Dự thảo nghị quyết của HĐND xã,\r\n\nphường, thị trấn (gọi tắt là HĐND cấp xã) do UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo và\r\n\ntrình.\n\n2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của\r\n\ndự thảo nghị quyết, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý\r\n\nkiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp,\r\n\nNhân dân tại các ấp, tổ dân phố, khu phố, khối phố về dự thảo nghị quyết bằng\r\n\ncác hình thức thích hợp.\n\nĐiều 21. Soạn thảo\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Dự thảo quyết định của UBND cấp xã\r\n\ndo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức, chỉ đạo việc soạn thảo.\n\n2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của\r\n\ndự thảo quyết định, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý\r\n\nkiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam cùng cấp, Nhân dân tại các ấp, tổ dân phố, khu phố, khối phố và\r\n\nchỉnh lý dự thảo quyết định.\n\nĐiều 22. Trình tự\r\n\nxem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo\r\n\nnghị quyết của HĐND cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 143 Luật Ban hành\r\n\nVBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\n2. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo\r\n\nquyết định của UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 145 Luật Ban hành\r\n\nVBQPPL năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.\n\nChương III\n\nNỘI DUNG PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nMục 1.\n\nKIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\r\n\nMỚI BAN HÀNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nĐiều 23. Gửi văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật mới ban hành để kiểm tra\n\n1. Gửi văn bản để tự kiểm tra:\n\nNgay sau khi ban hành quyết định,\r\n\nUBND phải gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giúp UBND tự kiểm tra văn bản\r\n\ntheo quy định sau:\n\na) Quyết định của UBND tỉnh gửi đến Sở\r\n\nTư pháp;\n\nb) Quyết định của UBND cấp huyện gửi\r\n\nđến Phòng Tư pháp;\n\nc) Quyết định của UBND cấp xã gửi đến\r\n\ncông chức Tư pháp - Hộ tịch.\n\n2. Gửi văn bản để kiểm tra theo thẩm\r\n\nquyền:\n\nTrong thời hạn chậm nhất là 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã\r\n\nđã ban hành văn bản đó phải gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm\r\n\ntra văn bản theo quy định sau:\n\na) Nghị quyết của HĐND, quyết định của\r\n\nUBND cấp huyện gửi đến Sở Tư pháp;\n\nb) Nghị quyết của HĐND, quyết định của\r\n\nUBND cấp xã gửi đến Phòng Tư pháp.\n\nĐiều 24. Trách\r\n\nnhiệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân\n\n1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm:\n\na) Tự kiểm tra đối với quyết định của\r\n\nUBND cùng cấp; kiểm tra theo thẩm quyền đối với nghị quyết của HĐND, quyết định\r\n\ncủa UBND cấp dưới. Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 104 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ;\n\nb) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền xem xét, xử lý những VBQPPL có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có) theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 108 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;\n\nc) Lập hồ sơ kiểm tra theo quy định tại\r\n\nĐiều 110 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP); mở sổ theo dõi xử lý văn bản\r\n\ntrái pháp luật (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định\r\n\nsố 34/2016/NĐ-CP). sổ được lưu trữ cùng hồ sơ kiểm tra văn bản của năm theo chế\r\n\nđộ lưu trữ.\n\n2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu\r\n\ncần thiết; có ý kiến bằng văn bản trong lĩnh vực chuyên môn khi cơ quan kiểm\r\n\ntra văn bản có văn bản đề nghị.\n\nĐiều 25. Xử lý\r\n\nvăn bản trái pháp luật được phát hiện qua hoạt động kiểm tra của Sở Tư pháp,\r\n\nPhòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch:\n\na) Xử lý quyết định của UBND cùng cấp\r\n\ncó dấu hiệu trái pháp luật:\n\nSở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay kết\r\n\nquả kiểm tra văn bản với cơ quan, người đã ban hành văn bản đó để xem xét, xử\r\n\nlý theo quy định tại Điều 130 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP); phối hợp với cơ quan,\r\n\nđơn vị đã chủ trì soạn thảo để trao đổi, thống nhất nội dung chưa phù hợp, biện\r\n\npháp, thời hạn xử lý;\n\nb) Xử lý nghị quyết của HĐND, quyết định\r\n\ncủa UBND cấp dưới trực tiếp có dấu hiệu trái pháp luật:\n\n- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n129 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ; gửi Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã và\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp Hộ tịch cấp xã nơi đã ban hành văn bản\r\n\ntrái pháp luật để chỉ đạo, tổ chức việc xử lý văn bản theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 129, Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản\r\n\n29 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP);\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật, HĐND, UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã ban hành văn bản trái pháp luật phải tổ chức xem xét, xử lý văn bản đó và\r\n\nthông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.\n\nTrường hợp cơ quan ban hành văn bản\r\n\ntrái pháp luật không tổ chức xem xét, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật\r\n\nhoặc có xử lý nhưng Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý\r\n\nthì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn xử lý, Sở Tư pháp, Phòng Tư\r\n\npháp trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo\r\n\ntrình tự, thẩm quyền theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan đã ban\r\n\nhành văn bản trái pháp luật:\n\na) Giải trình về nội dung trái pháp\r\n\nluật do cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra kết luận;\n\nb) Tự xử lý đối với VBQPPL do mình\r\n\nban hành và công bố kết quả xử lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ;\n\nc) Kịp thời áp dụng các biện pháp khắc\r\n\nphục hậu quả do việc ban hành, thi hành văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có);\n\nd) Xem xét, xử lý trách nhiệm về việc\r\n\nban hành văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 134 Nghị định\r\n\n34/2016/NĐ-CP .\n\n3. Trách nhiệm của cơ quan, cán bộ,\r\n\ncông chức đã tham mưu soạn thảo văn bản\n\na) Kịp thời cung cấp thông tin, tài\r\n\nliệu cần thiết; chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư\r\n\npháp - Hộ tịch trong việc trao đổi, thống nhất nội dung có dấu hiệu trái pháp\r\n\nluật, biện pháp, thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật;\n\nb) Chịu trách nhiệm về việc đã tham\r\n\nmưu soạn thảo văn bản trái pháp luật theo quy định.\n\nMục 2.\n\nPHỐI HỢP TRONG KIỂM TRA VĂN BẢN\r\n\nTHEO ĐỊA BÀN, CHUYÊN ĐỀ, NGÀNH, LĨNH VỰC\n\nĐiều 26. Kiểm\r\n\ntra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp:\n\na) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND cùng\r\n\ncấp phê duyệt Kế hoạch kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề hoặc theo\r\n\nngành, lĩnh vực đối với VBQPPL do HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp ban hành;\n\nb) Tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp\r\n\nquyết định thành lập Đoàn Kiểm tra hoặc Đoàn Kiểm tra liên ngành;\n\nc) Chủ trì đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND cùng cấp.\n\n2. Trách nhiệm của HĐND, UBND có văn\r\n\nbản được kiểm tra:\n\na) Thực hiện việc tự kiểm tra, báo\r\n\ncáo theo quy định;\n\nb) Chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên\r\n\nquan đến văn bản được kiểm tra theo yêu cầu tại Kế hoạch kiểm tra và thông báo\r\n\ncủa Đoàn Kiểm tra liên ngành.\n\nChương IV\n\nPHỐI HỢP TRONG\r\n\nCÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nMục 1.\n\nRÀ SOÁT THƯỜNG XUYÊN NGAY KHI CÓ\r\n\nCĂN CỨ RÀ SOÁT; RÀ SOÁT KHI CÓ KIẾN NGHỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÔNG DÂN; RÀ\r\n\nSOÁT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN\n\nĐiều 27. Rà soát\r\n\nthường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát theo Điều 142 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP\n\n1. Trách nhiệm rà soát:\n\na) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND cùng cấp\r\n\nvà các cơ quan liên quan thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,\r\n\nUBND cùng cấp có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ\r\n\nquan mình;\n\nb) Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức rà\r\n\nsoát văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành.\n\n2. Nội dung rà soát được thực hiện\r\n\ntheo Điều 147, Điều 148 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n3. Trình tự rà soát được thực hiện\r\n\ntheo Điều 149 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều\r\n\n1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP), Điều 150 và Điều 151 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều 28. Lấy ý\r\n\nkiến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp về kết quả rà soát văn bản\n\n1. Sau khi có kết quả rà soát văn bản,\r\n\ncác cơ quan rà soát cấp tỉnh lấy ý kiến của Sở Tư pháp; cơ quan rà soát cấp huyện\r\n\nlấy ý kiến của Phòng Tư pháp.\n\nHồ sơ rà soát văn bản gồm các tài liệu\r\n\ntheo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm trả lời bằng văn bản đối với kết quả rà soát của cơ quan chuyên môn gửi;\r\n\ntrong đó, nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến\r\n\nkhác.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan rà soát thực hiện\r\n\ngiải trình, tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp về kết quả rà soát\r\n\nvăn bản, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản.\n\nĐối với nghị quyết của HĐND tỉnh,\r\n\nHĐND cấp huyện, sau khi lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan rà soát phối hợp, thống nhất kết quả rà soát văn bản với Ban pháp chế HĐND\r\n\ncùng cấp để hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản.\n\nĐiều 29. Trình\r\n\nxem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản thường xuyên\n\n1. Trách nhiệm của các cơ quan rà\r\n\nsoát:\n\na) Sau khi hoàn thiện hồ sơ rà soát\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Quy chế này, Thủ trưởng cơ quan rà soát\r\n\ntrình UBND cùng cấp xem xét, quyết định việc xử lý đối với các quyết định do\r\n\nUBND ban hành hoặc phối hợp với Thường trực HĐND kiến nghị HĐND xử lý đối với\r\n\ncác nghị quyết do HĐND ban hành theo quy định tại Điều 143 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ;\n\nb) Gửi báo cáo kết quả rà soát văn bản\r\n\ntrong hồ sơ rà soát, hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản cho Sở Tư pháp, Phòng Tư\r\n\npháp để theo dõi, tổng hợp.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nLập “Sổ theo dõi văn bản được rà\r\n\nsoát” theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để\r\n\ntheo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản chung của HĐND, UBND các cấp.\n\nĐiều 30. Rà soát\r\n\nkhi có kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân\n\nCơ quan nhận được kiến nghị có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Xem xét, thực hiện rà soát nếu văn\r\n\nbản được kiến nghị có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của\r\n\ncơ quan mình và thông báo kết quả rà soát cho cơ quan, tổ chức và công dân đã\r\n\nkiến nghị;\n\n2. Chuyển kiến nghị đến cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm rà soát văn bản nếu văn bản được kiến nghị không thuộc thẩm quyền\r\n\nrà soát của cơ quan, đơn vị; đồng thời, thông báo cho cơ quan, tổ chức và công\r\n\ndân đã kiến nghị rà soát văn bản được biết.\n\nĐiều 31. Rà soát\r\n\ntheo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\n\n1. Lập Kế hoạch rà soát\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế\r\n\nHĐND và các cơ quan, đơn vị liên quan lập Kế hoạch rà soát theo chuyên đề, lĩnh\r\n\nvực, địa bàn đối với văn bản của HĐND, UBND cùng cấp có nội dung điều chỉnh những\r\n\nvấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình đế trình Chủ\r\n\ntịch UBND cùng cấp quyết định;\n\nKế hoạch rà soát phải có đầy đủ các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 2 Điều 161 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát\n\na) Cơ quan, đơn vị chủ trì có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Tổ chức thực hiện việc thu thập, rà\r\n\nsoát đối với các văn bản trong phạm vi kế hoạch; xây dựng Báo cáo và các Danh mục\r\n\nvăn bản theo quy định tại Điều 162 Nghị định 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP);\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp,\r\n\nPhòng Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có) hoàn thiện kết quả rà\r\n\nsoát;\n\n- Trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố\r\n\nkết quả rà soát, đề nghị UBND xử lý những văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của UBND có kiến nghị qua rà soát, phối hợp với Thường trực HĐND đề nghị\r\n\nHĐND xử lý VBQPPL của HĐND có kiến nghị qua rà soát.\n\nMục 2.\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN\r\n\nBẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM\n\nĐiều 32. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch\n\n1. Theo dõi, thống kê, lập hồ sơ công\r\n\nbố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực từ ngày 01/01 - 31/12 của năm,\r\n\nvăn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của kỳ công bố trước nhưng chưa được công\r\n\nbố (nếu có) đối với VBQPPL của HĐND, UBND cùng cấp.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết có thể\r\n\nlấy ý kiến Ban Pháp chế HĐND, các cơ quan, tổ chức liên quan.\n\n3. Trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết\r\n\nđịnh công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của năm.\n\nQuyết định công bố danh mục văn bản hết\r\n\nhiệu lực, ngưng hiệu lực của Chủ tịch UBND cấp huyện được gửi đến UBND tỉnh, Sở\r\n\nTư pháp; quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã được gửi đến\r\n\nUBND cấp huyện, Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.\n\nĐiều 33. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan\n\n1. Theo dõi, thống kê đầy đủ các\r\n\nVBQPPL của HĐND, UBND liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn\r\n\nvị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần\r\n\ntrong năm.\n\n2. Định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm\r\n\ngửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp danh mục VBQPPL của HĐND, UBND cùng cấp liên\r\n\nquan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị hết hiệu lực toàn bộ hoặc\r\n\nmột phần, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm.\n\n3. Có ý kiến đối với danh mục văn bản\r\n\nhết hiệu lực, ngưng hiệu lực khi được Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp lấy ý kiến.\n\nMục 3.\n\nPHỐI HỢP HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT THEO ĐỊNH KỲ 05 NĂM\n\nĐiều 34. Xây dựng\r\n\nKế hoạch hệ thống hóa\n\n1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cùng cấp ban hành Kế hoạch\r\n\nvà làm đầu mối tổ chức thực hiện Kế hoạch hệ thống hóa định kỳ 05 năm một lần đối\r\n\nvới VBQPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.\n\n2. Nội dung Kế hoạch hệ thống hóa thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 2 Điều 166 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n3 . Văn bản hệ thống hóa gồm các\r\n\nVBQPPL của HĐND, UBND được ban hành kể từ ngày 01/01 năm liền kề năm hệ thống\r\n\nhóa kỳ trước đến ngày 31/12 năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước\r\n\n(việc hệ thống hóa kỳ đầu đã được thực hiện thống nhất trong cả nước đối với\r\n\nVBQPPL ban hành đến hết ngày 31/12/2013).\n\nĐiều 35. Thực hiện\r\n\nKế hoạch hệ thống hóa\n\n1. Các cơ quan, đơn vị ở tỉnh và ở cấp\r\n\nhuyện, bộ phận chuyên môn thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Tập hợp các VBQPPL của HĐND, UBND\r\n\ncùng cấp trong lĩnh vực quản lý chuyên môn thuộc đối tượng hệ thống hóa và thực\r\n\nhiện việc hệ thống hóa theo nội dung, trình tự hệ thống hóa văn bản tại Điều\r\n\n167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh số 154/2020/NĐ-CP);\n\nb) Gửi kết quả hệ thống hóa của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình cho cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp để\r\n\ntổng hợp.\n\n2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm:\n\na) Kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị; trao đổi lại đối với những trường hợp chưa đồng ý với\r\n\nkết quả của cơ quan, đơn vị đã hệ thống hóa;\n\nb) Tổng hợp, lập các Danh mục VBQPPL\r\n\ncủa HĐND, UBND cùng cấp trong kỳ hệ thống hóa và sắp xếp các văn bản còn hiệu lực\r\n\nthành Tập hệ thống hóa VBQPPL theo quy định tại các Khoản 4, Khoản 5 Điều 167\r\n\n(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) và tiêu\r\n\nchí sắp xếp tại Điều 168 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;\n\nc) Trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem\r\n\nxét, công bố kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều\r\n\n167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh số 154/2020/NĐ-CP);\n\nd) Rà soát lại và đính chính trong\r\n\ntrường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa\r\n\nvăn bản còn hiệu lực có sai sót.\n\nMục 4.\n\nPHỐI HỢP BÁO CÁO HÀNG NĂM VỀ RÀ\r\n\nSOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 36. Trách\r\n\nnhiệm báo cáo hàng năm về rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n1. Trách nhiệm báo cáo của Sở Tư\r\n\npháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch:\n\na) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo hàng năm về công tác rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình;\n\nb) Báo cáo hàng năm về công tác rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp;\n\nc) Báo cáo hàng năm về công tác rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp);\n\nd) Báo cáo hàng năm về công tác rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện (qua Phòng Tư pháp).\n\n2. Trách nhiệm báo cáo của các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua\r\n\nSở Tư pháp).\n\n3. Trách nhiệm báo cáo của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện:\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc cấp mình báo cáo hàng năm về\r\n\ncông tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành gửi Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Tư pháp).\n\nĐiều 37. Thời hạn\r\n\ngửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu, nội dung báo cáo hàng năm về rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản\n\n1. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy\r\n\nsố liệu báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thống kê.\n\n2. Nội dung báo cáo hàng năm về công\r\n\ntác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 170\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 38. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Tư pháp\n\n1. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015\r\n\nđã được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) và Quy chế này.\n\n2. Định kỳ báo cáo, xây dựng và trình\r\n\nUBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa VBQPPL trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 39. Trách\r\n\nnhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đề nghị\r\n\nxây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, hồ sơ dự thảo Nghị quyết trình HĐND tỉnh và\r\n\nhồ sơ dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh\n\n2. Phối hợp với Sở Tư pháp báo cáo, đề\r\n\nxuất UBND tỉnh xử lý trách nhiệm các cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm trong\r\n\ncông tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 40. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại đơn vị, địa phương\r\n\nmình.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy chế,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn./.", + "id": 10371 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103710.json b/contexts/context_103710.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c08405fa54937817f4555d7b56f68ac9eeb1878 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103710.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-635-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-chuyen-doi-co-cau-cay-trong-Hung-Yen-387899.aspx", + "name": "Quyet-dinh-635-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-chuyen-doi-co-cau-cay-trong-Hung-Yen-387899", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 635/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 05\r\n\n tháng 03 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TỪ TRỒNG\r\n\nLÚA SANG TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, CÂY LÂU NĂM HOẶC TRỒNG LÚA KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY\r\n\nSẢN TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai số\r\n\n45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT: Số 19/2016/TT- BNNPTNT ngày 27/6/2016 hướng dẫn chi tiết\r\n\nĐiều 4, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý, sử dụng đất trồng\r\n\nlúa; số 19/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 hướng dẫn chi tiết Điều 4,\r\n\nNghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa và hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng\r\n\ncây lâu năm theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nđất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n438/QĐ-UBND ngày 03/02/2015 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nkhung về chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm, kết hợp\r\n\nchăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 27/TTr-SNN ngày 21/02/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch chuyển đổi cơ\r\n\ncấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa\r\n\nkết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa từ năm 2018 đến năm 2020.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/02/2015 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt Kế hoạch khung về chuyển đổi\r\n\ntừ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm, kết hợp chăn nuôi và nuôi trồng\r\n\nthủy sản trên đất trồng lúa đến năm 2020.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và các cơ quan liên quan thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nông\r\n\nnghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Xây dựng, Giao thông vận tải, Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Quang\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG CÂY HÀNG\r\n\nNĂM, CÂY LÂU NĂM HOẶC TRỒNG LÚA KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA\r\n\nTỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 05/03/2018 của UBND tỉnh)\n\nCăn cứ Luật Đất đai số\r\n\n45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT: Số 19/2016/TT- BNNPTNT ngày 27/6/2016 hướng dẫn chi tiết Điều\r\n\n4, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\r\n\nsố 19/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 hướng dẫn chi tiết Điều 4, Nghị định\r\n\nsố 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa\r\n\nvà hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu\r\n\nnăm theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n438/QĐ-UBND ngày 03/02/2015 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nkhung về chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm, kết hợp\r\n\nchăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa đến năm 2020;\n\nCăn cứ báo cáo kết quả chuyển đổi\r\n\ncủa các địa phương từ năm 2015-2020, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế\r\n\nhoạch và hướng dẫn các sở, ngành, địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng\r\n\nlúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy\r\n\nsản trên đất trồng lúa từ năm 2018-2020 như sau:\n\nI. Kế hoạch chuyển đổi đến\r\n\nnăm 2020\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\na) Mục đích\n\n- Chuyển đổi từ trồng lúa sang\r\n\ntrồng các loại cây trồng hàng năm, cây lâu năm hoặc chuyển sang nuôi thủy sản kết\r\n\nhợp với nuôi thả thủy cầm và trồng cây ăn quả, cây rau màu trên bờ cho hiệu quả\r\n\nkinh tế cao hơn;\n\n- Tổ chức lại sản xuất nông\r\n\nnghiệp ở một số vùng, khu vực nhằm khai thác được những lợi thế về đất đai, điều\r\n\nkiện tự nhiên của từng địa phương, tạo thuận lợi để phát triển nông nghiệp bền\r\n\nvững, tăng nhanh khối lượng nông sản hàng hóa và gia tăng giá trị thu nhập trên\r\n\nđơn vị diện tích;\n\n- Mở rộng các mô hình sản xuất\r\n\ntheo hình thức tập trung quy mô lớn, tạo thành vùng nông nghiệp hàng hóa hiệu\r\n\nquả cao phục vụ tái cơ cấu lĩnh vực nông nghiệp.\n\nb) Yêu cầu\n\n- Phải tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về đất đai và các quy định của UBND tỉnh về sử dụng đất nông nghiệp;\n\n- Việc lựa chọn loại cây trồng,\r\n\nthủy sản và thủy cầm phải bám sát nhu cầu thị trường, khai thác được lợi thế về\r\n\nđất đai, lợi thế về vị trí địa lý, tập quán và kỹ thuật canh tác của nông dân,\r\n\nsản phẩm có khả năng tiêu thụ tốt, ổn định;\n\n- Chuyển đổi phải gắn liền với\r\n\nviệc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, đảm bảo cho hiệu quả kinh tế\r\n\ncao, ổn định, bền vững;\n\n- Cấm làm nhà ở (kể cả lều,\r\n\nlán, nhà ở tạm) trên đất chuyển đổi.\n\n2. Nguyên tắc chuyển đổi\n\n- Phù hợp với quy hoạch phát\r\n\ntriển nông nghiệp tỉnh Hưng Yên và kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất\r\n\ntrồng lúa của địa phương. Không được chuyển đổi ngoài kế hoạch được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\n- Đảm bảo phục hồi lại được mặt\r\n\nbằng khi chuyển trở lại trồng lúa; không gây ô nhiễm, thoái hóa đất; khai thác\r\n\nhiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có, phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương; không làm hư hỏng công trình giao\r\n\nthông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;\n\n- Việc chuyển đổi phải đảm bảo\r\n\ncông khai, minh bạch đến các hộ dân;\n\n- Chuyển đổi phải theo vùng,\r\n\ntheo cánh đồng trong quy hoạch của từng thôn, xóm để hình thành các vùng sản xuất\r\n\nhàng hóa tập trung quy mô lớn; không được chuyển đổi tràn lan, tự phát, theo\r\n\nphong trào. Khuyến khích các hộ nông dân tự dồn thửa, đổi ruộng cho nhau hoặc\r\n\nliên kết nhiều hộ thành diện tích lớn thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa\r\n\ncác khâu canh tác, thu hoạch...để đảm bảo cho hiệu quả kinh tế sau chuyển đổi;\n\n- Chuyển sang nuôi thủy sản phải\r\n\nđánh giá kỹ chất lượng ruộng nuôi, nguồn nước và tuân thủ theo hướng dẫn của\r\n\nliên ngành thực hiện dự án “Xây dựng mô hình sản xuất lúa - cá và nuôi cá theo\r\n\nhướng Vietgap tỉnh Hưng Yên”. Cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng\r\n\nlúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, độ sâu của mặt bằng hạ thấp không\r\n\nquá 120 cm, nhưng phục hồi lại được mặt bằng khi chuyển trở lại để trồng lúa”;\n\n- Khi cấp có thẩm quyền yêu cầu\r\n\nchuyển về trồng lúa, các hộ phải chấp hành, di chuyển cây trồng và không được đền\r\n\nbù.\n\n3. Kế hoạch chuyển đổi\n\nGiao kế hoạch chuyển đổi cây trồng\r\n\ntrên đất trồng lúa đến năm 2020 cho các huyện, thành phố là 7.133 ha, trong đó:\r\n\nNăm 2018 chuyển đổi 2.613 ha, năm 2019 chuyển đổi 2.563 ha, năm 2020 chuyển đổi\r\n\n1.957 ha. Diện tích cụ thể từng địa phương chi tiết tại Phụ lục 1.\n\nII. Hướng dẫn chuyển đổi\n\n1. Định hướng nhóm các loại\r\n\ncây trồng, loại thủy sản và vật nuôi phù hợp với vùng chuyển đổi\n\nTùy điều kiện đất đai, lợi thế\r\n\nvị trí địa lý, trình độ thâm canh cụ thể của nông dân các địa phương, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn xây dựng kế hoạch chuyển đổi, xác định loại cây trồng, loại thủy\r\n\nsản và vật nuôi phù hợp với vùng chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu thời vụ, kỹ thuật,\r\n\ncông thức luân canh, nhu cầu của thị trường để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn\r\n\nnông dân chuyển đổi mang lại hiệu quả kinh tế.\n\n1.1. Về trồng cây ăn quả\n\n- Cây nhãn nên tập trung chuyển\r\n\nđổi tại các địa phương như: Khoái Châu, Kim Động, thành phố Hưng Yên, Tiên Lữ\r\n\nvà một số xã phía Nam huyện Ân Thi, huyện Phù Cừ.\n\n- Cây vải lai u, lai trứng chín\r\n\nsớm tập trung chuyển đổi tại các xã phía Nam huyện Ân Thi, huyện Phù Cừ.\n\n- Cây có múi (cam, quýt, bưởi)\r\n\nphù hợp cho chuyển đổi tại những chân ruộng đất thịt, chất đất tốt của các huyện\r\n\nVăn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động, thành phố Hưng Yên và có thể mở rộng\r\n\nthêm tại một số xã của huyện Phù Cừ, Ân Thi và Văn Lâm.\n\n- Cây ăn quả hàng năm như: Chuối,\r\n\nđu đủ, thanh long nên chuyển đổi ở những chân ruộng cao, loại đất trung bình đến\r\n\nkhá tại các huyện Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động hoặc trồng trên bờ ruộng đã chuyển\r\n\nsang nuôi thủy sản, ruộng trũng đất không chua đã được tôn cao thành líp.\n\n- Cây ăn quả khác như ổi, xoài,\r\n\ntáo... các địa phương và nông dân nên tiếp tục mở rộng diện tích tại các khu vực\r\n\nđã chuyển sang trồng các loại cây trồng này từ trước để tạo vùng sản xuất lớn.\n\n1.2. Về cây hàng năm, sản xuất\r\n\ncây giống cây ăn quả lâu năm, cây cảnh\n\nLựa chọn những chân ruộng cao,\r\n\nchất đất tốt để chuyển đổi sang trồng nhóm cây dược liệu như tam thất, bạc hà,\r\n\nngưu tất, địa liền, nghệ, gừng...tại các huyện: Khoái Châu, Yên Mỹ, Văn Lâm,\r\n\nKim Động hoặc chuyển sang trồng hoa như các loại hoa trồng chậu, hoa hồng, cúc,\r\n\nlyly, thược dược, đồng tiền, lay ơn, loa kèn... tại các huyện Văn Giang, Yên Mỹ,\r\n\nVăn Lâm, Kim Động, thành phố Hưng Yên. Chuyển sang trồng cây cảnh tại các huyện\r\n\nVăn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ hoặc sản xuất cây giống các loại cây ăn quả lâu\r\n\nnăm tại huyện Khoái Châu.\n\nNhững chân ruộng cao, chất đất\r\n\ntừ khá đến tốt, thuận lợi về tưới tiêu (ít bị ngập úng khi có mưa lớn) để chuyển\r\n\nđổi sang trồng nhóm cây rau, quả thực phẩm như cà chua, bầu, bí, dưa chuột, cải\r\n\ncác loại, đậu các loại, hành, tỏi, rau gia vị...(bố trí các công thức luân\r\n\ncanh, xen canh hợp lý để tăng vụ sản xuất, phù hợp với khí hậu thời tiết từng\r\n\nmùa vụ), tập trung tại các địa phương như các huyện Văn Lâm, Ân Thi, Tiên Lữ,\r\n\nPhù Cừ, Mỹ Hào.\n\nNhững chân ruộng vàn, chất đất\r\n\nkém đến trung bình tại những địa phương nông dân đầu tư mở rộng chăn nuôi đại\r\n\ngia súc nên chuyển sang trồng cây làm thức ăn thô, xanh phục vụ chăn nuôi như cỏ\r\n\nvoi, cỏ VA06, ngô sinh khối...tại các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Kim Động,\r\n\nthành phố Hưng Yên.\n\n1.3. Về nuôi trồng thủy sản\r\n\nkết hợp với trồng lúa hoặc trồng cây ăn quả\n\nNhững diện tích đất trồng lúa\r\n\nthường xuyên bị ngập úng, khó thoát nước, ruộng không bị chua, có chất lượng\r\n\nnguồn nước tốt chuyển sang nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn, thả các loại thủy\r\n\ncầm (vịt, ngan, ngỗng…) và trồng các loại cây ăn quả xung quanh bờ để tăng hiệu\r\n\nsuất sử dụng tại các huyện Mỹ Hào, Yên Mỹ, Ân Thi, Tiên Lữ.\n\nNếu khu ruộng trũng không phù hợp\r\n\ncho chuyển sang nuôi thủy sản nên chuyển sang trồng các loại cây hàng năm ưa nước,\r\n\nchịu úng như: Rau cải xoong, rau cần, rau muống.\n\n2. Kỹ thuật, cách thức chuyển\r\n\nđổi\n\n- Đối với những loại cây như:\r\n\nNhãn, vải, cây có múi, nghệ... phải tuân thủ đúng theo quy trình kỹ thuật canh\r\n\ntác đã được Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT ban hành.\n\n- Những cây trồng khác phải\r\n\ntuân thủ theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của cán bộ chuyên môn thông qua các lớp tập\r\n\nhuấn, các buổi chuyển giao khoa học kỹ thuật.\n\n3. Thủ tục chuyển đổi\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n3 Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 và Khoản 3, Điều 1 Thông tư số\r\n\n19/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Phân công trách nhiệm\n\n1.1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh;\n\n- Chỉ đạo các phòng, đơn vị\r\n\nchuyên môn liên quan phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức các lớp tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn cho nông dân các địa phương kỹ thuật, cách thức chuyển đổi, kỹ\r\n\nthuật canh tác những cây trồng chủ lực, giới thiệu kinh nghiệm của các mô hình\r\n\nchuyển đổi cho hiệu quả cao;\n\n- Phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan tổ chức các hội nghị kết nối cung cầu, hội chợ thương mại... tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để tiêu thụ các loại nông sản cho nông dân;\n\n- Tổng hợp kết quả chuyển đổi\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.\n\n1.2. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n- Hàng năm rà soát, thống kê\r\n\nchi tiết các loại đất cho phù hợp với thực tế của các địa phương.\n\n1.3. Cục Thống kê tỉnh Hưng\r\n\nYên\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và chỉ đạo các Chi cục Thống kê các huyện, thành phố cập\r\n\nnhật số liệu các loại cây trồng đã chuyển đổi để thống kê chính xác năng suất,\r\n\nsản lượng, giá trị của sản xuất nông nghiệp.\n\n1.4. UBND huyện, thành phố\n\n- Tiếp tục rà soát diện tích\r\n\nchuyển đổi sai quy định, chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xử lý theo các\r\n\ntrường hợp sau:\n\nĐối với những diện tích chuyển\r\n\nđổi phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi hướng dẫn các hộ gia đình làm\r\n\nđơn đề nghị và tổ chức thẩm định, phê duyệt hợp thức hóa diện tích đã chuyển đổi\r\n\ntheo quy định;\n\nĐối với những diện tích chuyển\r\n\nđổi theo vùng tập trung có quy mô lớn (vùng có diện tích từ 03 ha trở lên),\r\n\nchưa phù hợp quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi phải tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh\r\n\nquy hoạch, kế hoạch cho phù hợp, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn và hộ nông\r\n\ndân thực hiện các bước như trường hợp trên.\n\nNhững diện tích tự chuyển đổi\r\n\nnhỏ lẻ, manh mún, không tập trung, hiệu quả thấp không phù hợp quy hoạch vùng\r\n\nđược phép chuyển đổi nhất là các trường hợp vi phạm xây dựng trên đất chuyển đổi,\r\n\nphải cương quyết rỡ bỏ công trình đã xây dựng và yêu cầu các hộ dân khôi phục lại\r\n\nđất theo hiện trạng ban đầu.\n\n- Phân bổ kế hoạch chuyển đổi\r\n\nđược giao trong Kế hoạch này đến từng địa phương, từng cánh đồng, gắn trách nhiệm\r\n\ncụ thể cho các tập thể, cá nhân liên quan, xử lý nghiêm các trường hợp thiếu\r\n\ntrách nhiệm, lơ là trong chỉ đạo thực hiện kế hoạch chuyển đổi tại địa phương.\r\n\nChỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn công bố công khai, minh bạch kế hoạch\r\n\nchuyển đổi để nông dân biết, thực hiện theo quy định.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn\r\n\ntăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện ở các địa phương, nếu phát hiện\r\n\nchuyển đổi sai quy định phải chỉ đạo dừng ngay và xử lý vi phạm theo quy định,\r\n\ntuyệt đối không để nông dân chuyển đổi tự phát, ngoài kế hoạch nhất là vi phạm\r\n\nxây dựng trên đất chuyển đổi.\n\n- Khuyến khích ban hành các\r\n\nchính sách hỗ trợ người dân mua giống mới, vật tư nông nghiệp, kỹ thuật áp dụng\r\n\nphục vụ chuyển đổi.\n\n- Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tới người dân về chủ trương của nhà nước\r\n\nvà các thủ tục khi thực hiện chuyển đổi, kỹ thuật thâm canh... để người dân kịp\r\n\nthời nắm bắt áp dụng.\n\n- Tổ chức các hoạt động nắm bắt\r\n\nthị trường, xúc tiến thương mại để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở địa\r\n\nphương.\n\n1.5. UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn\n\n- Thực hiện hợp thức hóa hoặc\r\n\nbuộc trả lại hiện trạng ban đầu theo chỉ đạo của UBND huyện đối với diện tích\r\n\nđã chuyển đổi sai quy định.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến, xác định\r\n\nnhu cầu chuyển đổi, vùng chuyển đổi của các hộ nông dân; xây dựng kế hoạch chuyển\r\n\nđổi cơ cấu cây trồng trên cơ sở diện tích đã được UBND huyện, thành phố phân bổ.\r\n\nThông báo công khai kế hoạch chuyển đổi tại trụ sở UBND cấp xã, nhà văn hóa các\r\n\nthôn, xóm để hộ nông dân biết đăng ký tham gia.\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn, định\r\n\nhướng nhóm cây trồng, vật nuôi để nông dân thực hiện chuyển đổi tập trung, hiệu\r\n\nquả, bảo đảm đúng kế hoạch.\n\n- Tiếp nhận và xử lý đơn của\r\n\ncác hộ dân đúng quy định; lập sổ theo dõi việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên\r\n\nđất trồng lúa ở địa phương theo quy định, thuận lợi cho cung cấp thông tin khi\r\n\nđược kiểm tra.\n\n- Giao trách nhiệm cho từng cá\r\n\nnhân liên quan trong việc chỉ đạo, thực hiện kế hoạch chuyển đổi; quản lý chặt\r\n\nchẽ việc chuyển đổi, không để người dân chuyển đổi ngoài vùng quy hoạch hoặc lợi\r\n\ndụng chuyển đổi để làm nhà hoặc có hoạt động trái phép khác phá vỡ kết cấu đất.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc chuyển\r\n\nđổi của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn mình quản lý.\n\n2. Chế độ báo cáo\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tuân thủ chế độ báo cáo quy định tại\r\n\nKhoản 6, Điều 1, Thông tư số 19/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2017 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT. Cụ thể:\n\n- UBND cấp xã tổng hợp kết quả\r\n\nchuyển đổi và định kỳ báo cáo UBND huyện trước ngày 30 tháng 05 và 30 tháng 11\r\n\nhàng năm.\n\n- UBND cấp huyện tổng hợp báo\r\n\ncáo kết quả chuyển đổi của UBND cấp xã báo cáo UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm.\n\n- Sở Nông nghiệp & PTNT tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả chuyển đổi của tỉnh báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp\r\n\n& PTNT trước ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm.\n\nNội dung báo cáo theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục 2 ban hành kèm theo Kế hoạch này./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1: \n\nPHÂN BỔ KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI TỪ NĂM 2018-2020\n\nĐVT:\r\n\nha\n\nĐơn vị\n\nTổng\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nVăn Lâm\n\n829\n\n149\n\n496\n\n184\n\nMỹ Hào\n\n265\n\n85\n\n90\n\n90\n\nYên Mỹ\n\n820\n\n264\n\n340\n\n216\n\nVăn Giang\n\n404\n\n138\n\n139\n\n127\n\nKhoái Châu\n\n962\n\n326\n\n295\n\n341\n\nKim Động\n\n925\n\n403\n\n326\n\n196\n\nÂn Thi\n\n788\n\n270\n\n260\n\n258\n\nTiên Lữ\n\n800\n\n300\n\n250\n\n250\n\nPhù Cừ\n\n944\n\n520\n\n244\n\n180\n\nTP Hưng Yên\n\n396\n\n158\n\n123\n\n115\n\nTổng\n\n7.133\n\n2.613\n\n2.563\n\n1.957\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nMẪU BÁO CÁO\n\nĐơn vị…….\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n..…………, ngày ….\r\n\n tháng….. năm …… \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nKết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng\r\n\nlúa tháng (năm)…., kế hoạch chuyển đổi tháng (năm)…\n\nI. Đánh giá chung\n\n- Thuận lợi, khó khăn:\n\n- Những tồn tại, hạn chế,\r\n\nnguyên nhân.\n\nII. Kết quả thực hiện\n\n1. Kết quả thực hiện\n\nSTT\n\nLoại cây trồng, thủy sản\n\nDiện tích đất trồng lúa chuyển đổi (ha)\n\nGhi chú\n\nTổng\n\nĐất 2 vụ lúa\n\nĐất 1 vụ lúa\n\nI\n\nTrồng cây hàng năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoa …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCà chua\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrồng cây ăn quả, cây cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhãn..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBưởi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nNuôi trồng thủy sản kết hợp\r\n\n trồng lúa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Diện tích đã thực hiện (trong\r\n\nđó làm rõ diện tích chuyển đổi 1 vụ, 2 vụ lúa). Hình thức chuyển đổi (sang trồng\r\n\ncây hàng năm, sang trồng lúa kết hợp thủy sản…). Đánh giá mức độ hoàn thành so\r\n\nvới kế hoạch.\n\n2. Đánh giá:\n\n- Đánh giá hiệu quả kinh tế cụ\r\n\nthể đối với từng loại cây trồng, thủy sản, vật nuôi đã lựa chọn phục vụ chuyển\r\n\nđổi tại địa phương (tổng chi, tổng thu, lợi nhuận), so sánh với hiệu quả kinh tế\r\n\nso với trồng lúa. Nêu các hình thức chuyển đổi điển hình, mang lại hiệu quả\r\n\nkinh tế cao, có khả năng mở rộng.\n\n- Đánh giá các tác động từ việc\r\n\nchuyển đổi đất trồng lúa đến kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường.\n\nIII. Kiến nghị, đề xuất\n\nKiến nghị, đề xuất các giải\r\n\npháp khắc phục khó khăn; các cơ chế chính sách hỗ trợ chuyển đổi.\n\nIV. Kế hoạch chuyển đổi\n\nSTT\n\nLoại cây trồng, Thủy sản\n\nDiện tích đất trồng lúa chuyển đổi (ha)\n\nGhi chú\n\nTổng\n\nĐất 2 vụ lúa\n\nĐất 1 vụ lúa\n\nI\n\nTrồng cây hàng năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDưa chuột\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhoai tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrồng cây ăn quả, cây cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhãn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBưởi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nNuôi trồng thủy sản kết hợp\r\n\n trồng lúa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị\n\n", + "id": 103710 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103711.json b/contexts/context_103711.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50d5a68f7e233cebad37b39746c386ca2112dc26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103711.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-2010-QD-UBND-giao-dieu-hanh-ke-hoach-Nha-nuoc-nam-2011-Vinh-Phuc-192052.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2010-QD-UBND-giao-dieu-hanh-ke-hoach-Nha-nuoc-nam-2011-Vinh-Phuc-192052", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH VĨNH PHÚC\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2010/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIAO VÀ ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2011\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB; Luật Xây dựng; Luật\r\n\nĐấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan;\n\nCăn cứ Quyết định số: 2145/QĐ-TTg ngày 23-11-2010 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhoá XIV, kỳ họp thứ 22: Nghị quyết số: 21/2010/NQ-HĐND ngày 22-12-2010 về nhiệm\r\n\nvụ kinh tế - xã hội năm 2011; Nghị quyết số: 26/2010/NQ-HĐND ngày 22-12-2010 về\r\n\ndự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 và Nghị quyết số: 27/2010/NQ-HĐND \r\n\nngày 22-12-2010 về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao và điều hành kế hoạch Nhà nước năm 2011.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhùng Quang Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định việc\r\n\ngiao và điều hành kế hoạch Nhà nước năm 2011 như sau:\n\nI. ĐẦU MỐI GIAO KẾ HOẠCH\n\n1. Đối tượng giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm\r\n\n2011:\n\na) Thủ trưởng các cơ quan quản lý Nhà nước và\r\n\nNgười đứng đầu các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh.\n\nb) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(sau đây gọi là cấp huyện).\n\nc) Chủ tịch công ty TNHH một thành viên, Giám đốc\r\n\ncác Công ty 100% vốn nhà nước và các Công ty nhà nước giữ cổ phần chi phối do địa\r\n\nphương quản lý.\n\nd) Các đơn vị được giao vốn đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\n(chủ đầu tư) từ các nguồn: Vốn ngân sách tập trung của Nhà nước; các nguồn thu\r\n\nđược để lại điều tiết cho các cấp theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và\r\n\nNghị quyết Quốc hội; Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án\r\n\ntheo Quyết định của Chính phủ và hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.\n\nđ) Thủ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp dự\r\n\ntoán cấp I.\n\n2. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được giao, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan quản lý Nhà nước và Người đứng đầu các cơ quan Đảng, Đoàn thể\r\n\ncấp tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước cho các đơn vị trực thuộc (trừ các đối\r\n\ntượng được quy định tại điểm c, d, đ của mục 1 quy định này); Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước cho các UBND xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi là cấp xã).\n\nII. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH\n\n1. Chỉ tiêu pháp lệnh:\n\na) Đối với các công ty 100% vốn nhà nước\r\n\nhoặc Nhà nước giữ cổ phần chi phối, các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ công\r\n\ních:\n\n- Thực hiện nhiệm vụ công ích: Căn cứ vào nhiệm\r\n\nvụ sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị, giao:\n\n+ Số lượng và số tiền trợ giá các mặt hàng chính\r\n\nsách.\n\n+ Sản lượng nước tiêu thụ, diện tích phục vụ tưới\r\n\ntheo mặt bằng; lượng rác thu gom; sản lượng điện phục vụ công cộng; thu - chi\r\n\nhoạt động công ích; số km đường do địa phương quản lý phải duy tu, sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng.\n\n+ Ngân sách tỉnh cấp trả tiền thuỷ lợi phí và\r\n\nphí dịch vụ thuỷ lợi.\n\n+ Ngân sách hỗ trợ chống hạn, nạo vét cửa khẩu đầu\r\n\nnguồn các trạm bơm lớn.\n\n+ Ngân sách hỗ trợ bù lỗ hoạt động xe buýt công\r\n\ncộng.\n\n+ Chăm sóc cây xanh, tưới vệ sinh đường.\n\n+ Tổng doanh thu hoạt động công\r\n\ních.\n\n- Danh mục dự án (công trình) và mức\r\n\nvốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách Nhà nước; danh mục các dự án qui hoạch, chuẩn bị\r\n\nđầu tư (nếu có).\n\n- Vốn tín dụng ưu đãi, vốn ODA (nếu\r\n\ncó).\n\n(Đối với các chỉ tiêu có thể xác định đựợc định\r\n\nmức và đơn giá thì đặt hàng theo đơn đặt hàng của Sở chuyên ngành, UBND thành\r\n\nphố, thị xã, huyện. Định mức; đơn giá do UBND tỉnh quyết định).\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp:\n\n- Tổng mức chi và các khoản chi ngân sách sự\r\n\nnghiệp.\n\n- Nhiệm vụ, mục tiêu và mức vốn thực hiện các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia.\n\n- Số buổi chiếu bóng, số buổi biểu diễn nghệ thuật\r\n\nphục vụ miền núi. Số vở mới dựng của các đoàn nghệ thuật.\n\n- Danh mục và mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc\r\n\nngân sách Nhà nước và danh mục các dự án qui hoạch, chuẩn bị đầu tư (nếu có).\n\n- Các chỉ tiêu sự nghiệp: Số học sinh tuyển mới\r\n\nđầu năm học hệ công lập (lớp 1, lớp 6, lớp 10); Số lớp công lập các cấp; Số học\r\n\nsinh dân tộc nội trú; Số học sinh tuyển mới vào hệ A các trường (do ngân sách\r\n\nnhà nước chi trả): Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề; Số giường bệnh\r\n\ndo cấp tỉnh, huyện quản lý; Số giờ phát thanh, phát hình.\n\nc) Các đối tượng được hưởng\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia và các\r\n\nchương trình dự án của tỉnh:\n\n- Danh mục dự án (công trình) và mức\r\n\nvốn đầu tư.\n\n- Các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia và chương trình mục tiêu (chương trình xoá đói giảm nghèo - việc làm;\r\n\nchương trình dân số - KHHGĐ; chương trình phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh\r\n\ndịch nguy hiểm và HIV/AIDS; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn; chương trình văn hoá; chương trình Giáo dục - Đào tạo, chương trình 134,\r\n\n135,...).\n\n- Các chương trình, đề án, nhiệm vụ\r\n\nquan trọng của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh.\n\n- Đối với các chương trình, dự án,\r\n\nđề tài khoa học giao Hội đồng Khoa học của tỉnh lựa chọn trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh để triển khai, thực hiện.\n\nd) Đối với cấp huyện:\n\n- Tổng thu ngân sách.\n\n- Tổng chi ngân sách (bao gồm:\r\n\nNgân sách bổ sung cân đối cho cấp huyện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh số:\r\n\n23/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010, được phân cấp theo Quyết định 43/2009/QĐ-UBND \r\n\nngày 8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh).\n\n- Vốn vay giải quyết việc làm.\n\n-\r\n\nDanh mục công trình xây dựng cơ bản và mức vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp tỉnh; danh mục dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư từ nguồn NS cấp tỉnh; nhiệm\r\n\nvụ, mức vốn thực hiện các chương trình quốc gia (nếu có)\r\n\ndo cấp huyện làm chủ đầu tư.\n\n- Chỉ tiêu tuyển quân.\n\n- Mức giảm tỷ suất sinh.\n\ne) Đối với các cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước và các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh:\n\n- Tổng mức chi thường xuyên thuộc ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\n- Danh mục công trình và mức vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản thuộc ngân sách Nhà nước (nếu có).\n\n- Danh mục dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư (nếu\r\n\ncó);\n\n- Nhiệm vụ, vốn\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình Nghị quyết của\r\n\ntỉnh (nếu có);\n\nf) Đối\r\n\nvới cấp xã:\n\n- Danh mục công trình và mức vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản thuộc ngân sách nhà nước (nếu có).\n\n- Nhiệm vụ, vốn thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, chương trình mục tiêu (nếu có);\n\n2. Chỉ tiêu hướng dẫn:\n\na) Đối với các công ty 100% vốn nhà nước\r\n\nhoặc Nhà nước giữ cổ phần chi phối và đơn vị sự nghiệp có thu dự toán cấp I (Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ kinh doanh khác):\n\n- Giá trị sản xuất (theo giá 1994).\n\n- Tổng doanh thu.\n\n- Các khoản phải nộp ngân sách.\n\n- Sản phẩm chủ yếu nằm trong định hướng phát triển\r\n\nkinh tế chung của tỉnh.\n\n- Khấu hao cơ bản để lại cho doanh nghiệp dùng\r\n\ncho đầu tư phát triển như: xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp, mua sắm, thay thế,\r\n\nsửa chữa tài sản cố định.\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp:\n\n- Số thu sự nghiệp.\n\n- Số cháu vào nhà trẻ, mẫu giáo; tổng số học\r\n\nsinh các cấp có mặt đầu năm học; số học sinh tuyển mới (không do ngân sách chi\r\n\ntrả); Số đầu sách xuất bản; Số huấn luyện viên, số vận động viên cấp kiện tướng\r\n\nvà cấp I; Số đội thể thao hạng A; Mức giảm tỷ suất sinh; Tỷ lệ trẻ em suy dinh\r\n\ndưỡng.\n\nc) Đối với cấp huyện:\n\n- Tổng thu Ngân sách trên địa bàn.\n\n- Sản lượng lương thực có hạt.\n\n- Danh mục công trình đầu tư XDCB thực hiện các\r\n\nchương trình, nghị quyết bằng nguồn Ngân sách tỉnh, các công trình do ngành làm\r\n\nchủ đầu tư trên địa bàn các huyện, thị, thành phố; chương trình mục tiêu,\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia. Các chỉ tiêu sự nghiệp khác liên quan được thực\r\n\nhiện trên địa bàn.\n\nd) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:\n\n- Số thu sự nghiệp;\n\n- Danh mục công trình và mức vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia và các chỉ tiêu sự nghiệp chủ yếu khác\r\n\nthuộc ngành.\n\nIII. ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH ĐẦU\r\n\nTƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011\n\n1. Kế hoạch\r\n\nđầu tư phát triển năm 2011:\n\nCăn cứ vào mục tiêu kế hoạch 5 năm 2011-2015; mục\r\n\ntiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV; chương trình, nghị quyết của Tỉnh uỷ,\r\n\nHĐND tỉnh và các chương trình của UBND tỉnh, nguồn vốn đầu tư phát triển năm\r\n\n2011 bao gồm: Vốn ngân sách tập trung của Nhà nước; các nguồn thu được để lại điều\r\n\ntiết cho các cấp theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Nghị quyết Quốc hội;\r\n\nVốn các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án theo Quyết định của\r\n\nChính phủ và hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính\r\n\nphủ, các nguồn vốn khác do ngân sách tỉnh huy động.\n\nCác nguồn vốn trên được bố trí đầu tư theo kế hoạch,\r\n\nthực hiện theo Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, các\r\n\nquy định của Chính phủ và của HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Quan điểm\r\n\nđầu tư:\n\n- Kế hoạch đầu tư phát triển phải\r\n\nđảm bảo tính hiệu quả cao nhất của vốn đầu tư, kích thích sản xuất phát triển,\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội.\n\n- Đầu tư XDCB phải phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của tỉnh, chống đầu tư dàn trải, hạn chế nợ đọng trong đầu tư xây\r\n\ndựng, coi trọng hiệu quả đầu tư và đề cao trách nhiệm quản lý nhà nước.\n\n- Ưu tiên vốn đầu tư thanh toán\r\n\ncho các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng.\n\n- Đầu tư cho các nhiệm vụ quan trọng, các chương\r\n\ntrình, nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và các nhiệm vụ quan trọng khác\r\n\nđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Lựa chọn những chương trình kinh tế\r\n\n- xã hội quan trọng để tập trung đầu tư như: các công trình trọng tâm, trọng điểm,\r\n\nưu tiên cho các công trình giao thông, giáo dục - đào tạo và dạy nghề, nông\r\n\nnghiệp - nông thôn, y tế - bảo vệ sức khoẻ và các chương trình, dự án, đề án\r\n\nquan trọng khác.\n\n- Tiếp tục đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ\r\n\ntầng ngoài hàng rào các KCN, hạ tầng khu đô thị, hạ tầng du lịch, khu vực nông\r\n\nnghiệp, nông thôn như: đường, cấp nước, thuỷ lợi, giống cây, giống con, kiên cố\r\n\nhoá kênh mương, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.\n\n- Hỗ trợ đầu tư cho các công trình hạ tầng thiết\r\n\nyếu cho các xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND , ngày\r\n\n25/7/2008 và hỗ trợ thu nhập cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị\r\n\nthu hồi theo Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND , ngày 25/7/2008 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n- Bảo đảm trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển\r\n\ncho các khoản đã vay để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng làng nghề, nuôi trồng\r\n\nthuỷ sản và kiên cố hoá kênh mương của những năm trước.\n\n- Đảm bảo vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện cho\r\n\ncác dự án sử dụng vốn ODA và các dự án do các Bộ, Ngành đầu tư trên địa bàn.\n\n- Dành một phần vốn hỗ trợ cho các xã nghèo để\r\n\nphát triển hạ tầng kinh tế -xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.\n\n3. Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư:\n\n- Chấp hành nghiêm quy định của\r\n\nNhà nước về kế hoạch hoá đầu tư, công trình được bố trí kế hoạch đầu tư năm\r\n\n2011 phải có đủ thủ tục theo quy định trước 31/10/2010.\n\n- Tập trung đầu tư cho các\r\n\ncông trình đã quyết toán xong, công trình quá hạn đầu tư và các công trình chuyển\r\n\ntiếp, nhất là các công trình trọng điểm và các công trình cần đưa vào sử dụng\r\n\ntrong năm. Đối với công trình nhóm C đầu tư không quá 3 năm, công trình nhóm B\r\n\nđầu tư không quá 5 năm. Số lượng công trình hoàn thành trong năm phải đạt từ\r\n\n65% đến 70% số công trình bố trí trong năm. Mức vốn bố trí cho các công trình,\r\n\ndự án chưa quyết toán tối đa bằng 80% dự toán được duyệt.\n\n- Vốn\r\n\nthuộc dự án, chương trình nào thì đầu tư cho các dự án,\r\n\nchương trình đó.\n\n- Vốn đầu tư tập trung ưu tiên\r\n\nphân bổ cho các chương trình, nghị quyết nhiệm vụ của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh,\r\n\nphần còn lại bố trí cho các dự án khác.\n\n- Các\r\n\ncông trình được bố trí vốn đầu tư năm 2011 nếu đến 30/9/2011 chưa đấu thầu hoặc\r\n\nkhông có mặt bằng để khởi công sẽ thu hồi tập trung về ngân sách tỉnh và điều\r\n\nchuyển cho công trình khác.\n\n- Hết thời hạn kế hoạch đầu tư XDCB năm 2011,\r\n\ncông trình - dự án nào còn tồn đọng vốn, không giải ngân được sẽ thu hồi tập\r\n\ntrung về ngân sách tỉnh để điều chuyển vốn cho các công trình, dự án khác.\n\n4. Cơ chế quản lý và hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011:\n\n4.1. Cơ chế quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng:\n\n- Tất cả các cấp, các ngành và chủ đầu tư thực\r\n\nhiện nghiêm Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, các Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ, các văn bản của các Bộ, Ngành Trung ương và của UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc về đầu tư xây dựng.\n\n+ Phân cấp quyết định đầu tư thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 43/2009/QĐ-UBND ngày 8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/11/2009 và các Quyết định sửa đổi 2 Quyết định trên của UBND tỉnh về thực hiện\r\n\nphân cấp quyết định đầu tư đối với cấp huyện và cấp xã;\n\n+ UBND tỉnh giao danh mục các dự án quy hoạch và\r\n\nchuẩn bị đầu tư chuyển tiếp năm 2011 từ nguồn ngân sách tỉnh. Danh mục chuẩn bị\r\n\nđầu tư mới năm 2011 sẽ thực hiện theo đúng quy định của Luật sửa đổi số\r\n\n38/2009/QH12 và trình tự chuẩn bị đầu tư tại mục 5 dưới đây.\n\n+ UBND cấp huyện chỉ phê duyệt danh mục dự án\r\n\nchuẩn bị đầu tư thuộc thẩm quyền đã phân cấp tại Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND \r\n\nngày 8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh và\r\n\nphải xác định rõ và đảm bảo cân đối được nguồn vốn, kế hoạch thực hiện trước\r\n\nkhi quyết định.\n\n- Các cấp, các ngành, các chủ đầu tư chỉ được tổ\r\n\nchức đấu thầu và khởi công công trình khi có quyết định giao chỉ tiêu vốn đầu\r\n\ntư.\n\n- Về việc quyết định đầu tư công trình sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước, thực hiện theo các qui định hiện hành của Chính phủ, các Bộ,\r\n\nNgành Trung ương và của UBND tỉnh.\n\n- Kế hoạch xây dựng cơ bản từ các nguồn thu được\r\n\nđể lại cho cấp huyện: UBND cấp huyện kế hoạch hoá, lồng ghép với các nguồn\r\n\nkhác, phân bổ cho các công trình và phải tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch\r\n\nUBND tỉnh giao.\n\n- Việc huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng\r\n\ncác công trình hạ tầng ở cấp xã phải thực hiện theo đúng tinh thần Nghị định số\r\n\n24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ.\n\n- Về việc giải ngân vốn đầu tư: Kho bạc nhà nước\r\n\ntỉnh thực hiện ứng vốn cho các Chủ đầu tư theo khả năng nguồn vốn được Sở Tài\r\n\nchính chuyển ra kho bạc.\n\n+ Các công trình xây dựng cơ bản được đầu tư từ\r\n\nnguồn ngân sách vẫn tuân thủ đúng cơ chế hỗ trợ đã được HĐND tỉnh quyết nghị và\r\n\nđang triển khai thực hiện (kể cả nguồn vốn đã phân cấp về cấp huyện theo nguyên\r\n\ntắc và tiêu chí).\n\nCăn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc phân bổ\r\n\nvốn ĐTPT năm 2011 cho các huyện, thành, thị theo nguyên tắc và tiêu chí; Quyết\r\n\nđịnh số 43/2009/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/11/2009 của UBND tỉnh đã phân cấp đối với cấp huyện. UBND cấp huyện phân bổ\r\n\nvốn đầu tư và tự quyết định các danh mục đầu tư năm 2011 đảm bảo đúng nguyên tắc\r\n\nđã nêu ở trên và phân rõ nguồn vốn: Vốn phân cấp từ NS tỉnh theo nguyên tắc và\r\n\ntiêu chí, nguồn thu từ đất và nguồn vốn huy động khác, đồng thời đảm bảo cơ cấu\r\n\nđầu tư cho Giáo dục - Đào tạo, Khoa học – Công nghệ và chuẩn bị đầu tư theo chỉ\r\n\ntiêu được UBND tỉnh giao.\n\nĐối với các chương trình hạ tầng thiết yếu các\r\n\nxã mất đất trên 30%, UBND cấp huyện bố trí phần đầu tư theo cơ chế HĐND tỉnh bằng\r\n\nnguồn vốn phân cấp cho huyện. UBND tỉnh sẽ căn cứ kế hoạch của UBND huyện để\r\n\ncân đối phân bổ hỗ trợ phần dân phải đóng góp cho từng công trình bằng nguồn vốn\r\n\nthực hiện theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND , ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh.\n\n4.2. Cơ chế hỗ trợ vốn đầu\r\n\ntư xây dựng\n\na - Hỗ trợ đối với các công\r\n\ntrình giáo dục\n\nTiếp tục thực hiện hỗ trợ bồi thường giải phóng\r\n\nmặt bằng, hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất trường học, thực hiện theo Nghị quyết\r\n\nsố 15/2007/NQ-HĐND ngày 4/7/2007 về việc ban hành một số cơ chế chính sách phát\r\n\ntriển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2007-2010 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 10\r\n\nkhoá XIV HĐND tỉnh. (Trường hợp có Nghị quyết thay thế sẽ được điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp).\n\nb- Hỗ trợ đầu tư Trạm Y tế\r\n\nxã xây dựng chuẩn quốc gia:\n\nTiếp tục thực hiện theo Nghị quyết\r\n\nsố 35/2004/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2004 về việc thực hiện chuẩn quốc gia về\r\n\ny tế xã giai đoạn 2005- 2010 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh khoá XIV\r\n\nnhư sau:\n\n+ Xã đồng bằng: hỗ trợ 50% dự toán\r\n\nđược duyệt;\n\n+ Xã miền núi, xã 135: hỗ trợ 70%\r\n\ndự toán được duyệt.\n\n(Trường hợp có Nghị quyết thay thế\r\n\nsẽ được điều chỉnh cho phù hợp).\n\nc- Hỗ trợ hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội các xã thuộc vùng khó khăn: Tiếp tục\r\n\nthực hiện theo Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh về\r\n\nquy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn, xã thuộc vùng khó khăn từ năm 2009 đến năm 2010.\n\nd - Hỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình thuỷ lợi:\n\n- Đối với các công trình nằm trong vùng khó khăn\r\n\nvề nước: thực hiện theo Nghị quyết số: 21/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Đối với các công trình nằm ngoài vùng khó khăn\r\n\nvề nước: Các công trình do các Đơn vị ngành Nông nghiệp làm chủ đầu tư thì được\r\n\nđầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho ngành Nông nghiệp hàng năm; Các công\r\n\ntrình do cấp huyện và cấp xã làm chủ đầu tư thì được đầu tư từ nguồn vốn phân cấp\r\n\ncho huyện.\n\n- Các công trình cải tạo vùng trũng: Ngân sách hỗ\r\n\ntrợ xây dựng bờ bao, kênh tiêu và các công trình xây lắp trên kênh, bờ bao. Tổng\r\n\nvốn hỗ trợ không quá 60% dự toán phần xây lắp được duyệt. Nguồn vốn để cải tạo\r\n\nvùng trũng do UBND cấp huyện cân đối từ nguồn vốn đã phân cho cấp huyện.\n\ne- Hỗ trợ các công trình điện:\n\nHầu hết các công trình điện đã được đầu tư bằng\r\n\ncác chương trình JICA, REII giai đoạn 1 và REII giai đoạn 2,... Mặt khác theo\r\n\nLuật Điện lực, trách nhiệm của Công ty điện lực phải đầu tư đến công tơ các hộ\r\n\ntiêu thụ, khách hàng nên Ngân sách nhà nước không hỗ trợ.\n\nf- Hỗ trợ xây dựng trụ sở Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã:\n\nHầu hết các xã đã được đầu tư xây\r\n\ndựng trụ sở UBND cấp xã. Do vậy, đối với các xã chưa có trụ sở, thì hỗ trợ đầu\r\n\ntư theo khả năng ngân sách hàng năm đã phân cấp cho cấp huyện.\n\ng - Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\ncụm công nghiệp – làng nghề:\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng hạ\r\n\ntầng cụm công nghiệp theo Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND tỉnh về\r\n\nhỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn\r\n\n2010-2015.\n\nh- Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ:\n\n- Đối với các chợ đầu mối nông sản,\r\n\nthực phẩm và chợ Hạng 2: Tỉnh hỗ trợ theo khả năng của ngân sách để bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng như: đường, hệ thống thoát nước, hệ thống\r\n\nđiện nhưng không quá 3 tỷ đồng cho một chợ.\n\n- Đối với chợ Hạng 3: Tỉnh hỗ trợ\r\n\ntheo khả năng của ngân sách để bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng\r\n\ntuỳ theo quy mô xây dựng nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng cho một chợ.\r\n\n(Khi có Nghị quyết mới sẽ bổ sung mức hỗ trợ).\n\n- Riêng đối với Chợ hạng 1 (theo\r\n\nquy định tại Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009) không hỗ trợ đầu tư bằng\r\n\nnguồn NS tỉnh.\n\n(Trường hợp có Nghị quyết thay thế\r\n\nsẽ được điều chỉnh cho phù hợp).\n\ni- Hỗ trợ giao thông nông thôn:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các tuyến đường trục\r\n\nchính do cấp xã, phường, thị trấn quản lý và các tuyến đường chính trong thôn của\r\n\n17 xã khó khăn và đặc biệt khó khăn khu vực II, III vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi theo Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh khoá XIV về\r\n\ncơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2009-2015.\n\nk- Hỗ trợ hạ tầng thiết yếu cho\r\n\ncác xã, phường, thị trấn giao đất sản xuất nông nghiệp cho nhà nước sử dụng vào\r\n\nmục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng:\n\nThực hiện theo Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ,\r\n\nngày 15/10/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về thực hiện Nghị quyết số 19/2008/NQ-\r\n\nHĐND, ngày 25/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành qui định hỗ trợ\r\n\nđầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu cho các xã, phường, thị trấn khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất sản xuất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà an ninh quốc phòng. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ phần dân phải đóng góp, UBND cấp\r\n\nhuyện phải cân đối từ nguồn đã phân cấp cho cấp huyện đầu tư cho công trình\r\n\ntheo đúng cơ chế đã được HĐND tỉnh ban hành ngoài Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND \r\n\ntỉnh ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh.\n\nl- Hỗ trợ đối với các dự án\r\n\n(công trình) giao thông, hạ tầng đô thị có tổng mức đầu tư lớn: Nguồn ngân sách phân cấp cho cấp huyện không có khả năng cân đối sẽ được\r\n\nhỗ trợ:\n\n+ Đối với công trình chuyển tiếp:\r\n\ntiếp tục được hỗ trợ theo nguồn vốn đã được xác định khi phê duyệt dự án.\n\n+ Đối với dự án (công trình) mới:\r\n\nsẽ được xem xét cụ thể khi có cơ chế hỗ trợ mới.\n\n5. Đề xuất và chấp thuận điều\r\n\nkiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án:\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu quy trình\r\n\nthực hiện chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Luật số sửa đổi, bổ sung số\r\n\n38/2009/QH12. Những dự án chuyển tiếp được tiếp tục thực hiện; những dự án mới\r\n\nđược UBND tỉnh xem xét cụ thể và thông báo sau.\n\n6. Giao chủ đầu tư:\n\n- Những công trình đã rõ cơ quan quản lý, sử dụng\r\n\nthì giao cho cơ quan đó làm chủ đầu tư.\n\nTrường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử\r\n\ndụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện để tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện dự án thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị có\r\n\nđủ điều kiện làm chủ đầu tư. Đơn vị quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm\r\n\ncử người tham gia với đơn vị được giao làm chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự\r\n\nán, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào\r\n\nkhai thác, sử dụng. Người được cử tham gia với chủ đầu tư là người sẽ tham gia\r\n\nquản lý, sử dụng công trình sau này hoặc người có chuyên môn phù hợp với tính\r\n\nchất của dự án.\n\n- Các công trình giao thông, điện, thuỷ lợi, trường\r\n\nhọc,... trong phạm vi một xã, phường, thị trấn thì giao cho Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã làm chủ đầu tư.\n\n- Công trình phục vụ cho nhiều xã thì giao cho Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc cấp\r\n\nhuyện làm chủ đầu tư.\n\n- Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thực hiện\r\n\ntheo đúng Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng.\n\n- Công trình có liên quan đến nhiều huyện, kỹ\r\n\nthuật phức tạp giao cho các Sở có Ban quản lý chuyên ngành làm chủ đầu tư.\n\n7. Lập, thẩm định và phê duyệt\r\n\ndự án\n\n- Đối với dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình: Thực hiện theo Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, Luật Xây dựng,\r\n\nNghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn\r\n\ncủa Chính phủ và các Bộ Ngành. Việc phân cấp quyết định đầu tư thực hiện theo Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 8/7/2009 và Quyết định số\r\n\n57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh về thực hiện phân cấp quyết định\r\n\nđầu tư đối với cấp huyện và cấp xã;\n\n- Đối với dự án công nghệ thông tin\r\n\nthực hiện theo Nghị định số 102/2009/ND-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n- Đối với dự án không có xây dựng\r\n\ncông trình: Thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP , số 12/2000/NĐ-CP và số\r\n\n07/2003/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Các dự án ODA thực hiện theo Nghị\r\n\nđịnh số 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý và sử dụng vốn\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức (ODA).\n\n- Đối với các dự án BT, BOT, BTO\r\n\nthực hiện theo Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc đầu tư xây dựng\r\n\ntheo hình thức BT, BOT, BTO.\n\n8. Điều chỉnh\r\n\ndự án, tổng mức đầu tư và dự toán:\n\n- Dự án xây dựng công trình chỉ được\r\n\nđiều chỉnh theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và đảm bảo phù hợp với quy định về giám sát, đánh giá đầu tư.\n\n- Tổng mức đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định\r\n\ntại Điều 7 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Dự toán công trình chỉ được điều chỉnh theo\r\n\nquy định tại Điều 11 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Chủ đầu tư phải thường xuyên quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng, có biện pháp khống chế để không làm tăng tổng mức đầu tư dự án.\n\n9. Về công tác đấu thầu:\n\n- Thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật\r\n\nsửa đổi số 38/2009/QH12, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Chỉ được tổ chức lựa chọn nhà thầu và khởi\r\n\ncông công trình khi đã có mặt bằng và nguồn vốn đáp ứng được tiến độ thực hiện.\r\n\nTrường hợp dự án cần thiết phải triển khai công tác lựa chọn nhà thầu khi chưa\r\n\ncó kế hoạch vốn, phải có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư.\n\n10. Về giám sát, đánh giá đầu\r\n\ntư: (Thực hiện theo Nghị định\r\n\n113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát, đánh giá đầu tư)\n\nCác dự án nhóm B trở lên phải thực hiện đánh giá\r\n\nban đầu và đánh giá kết thúc dự án; các dự án có phân kỳ đầu tư theo giai đoạn,\r\n\nphải thực hiện đánh giá giữa kỳ khi kết thúc từng giai đoạn thực hiện.\n\nChủ đầu tư phải báo cáo giám sát đầu tư khi điều\r\n\nchỉnh dự án cho người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đầu mối thực\r\n\nhiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình.\n\nCác cấp có thẩm quyền không được phép điều chỉnh\r\n\ndự án đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát,\r\n\nđánh giá đầu tư thường kỳ theo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011.\n\n1. Các cấp uỷ Đảng, các cấp Chính quyền lãnh đạo\r\n\nvà chỉ đạo thực hiện nghiêm chỉnh những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2011 theo Nghị\r\n\nquyết của Chính phủ và các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua\r\n\ntại kỳ họp thứ 22 khoá XIV.\n\n2. UBND tỉnh giao cho các Sở, ban, Ngành chủ trì\r\n\ntrong việc xây dựng các Nghị quyết phải tổ chức triển khai thực hiện các Nghị\r\n\nquyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm tổng hợp đôn đốc, báo cáo và chủ\r\n\ntrì tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các Nghị quyết đó.\n\n3. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ,\r\n\nHĐND và UBND tỉnh cùng các cấp, các ngành, các đoàn thể phối hợp chặt chẽ trong\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng để chủ động quỹ đất thu hút đầu tư và xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nTổ chức giao đất dịch vụ, xây dựng hạ tầng tái định\r\n\ncư cho các xã phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an\r\n\nninh quốc phòng.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, Công ty môi trường\r\n\nvà dịch vụ đô thị Vĩnh Yên, Phúc Yên tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng truyền thông về bảo vệ môi trường cho cộng đồng; Hướng dẫn sử dụng kinh\r\n\nphí sự nghiệp môi trường năm 2011 đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã; Phối hợp với\r\n\ncông ty môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên, Phúc Yên hướng dẫn các huyện, thị,\r\n\nthành phố và cấp xã trong việc thu gom và xử lý chất thải, nhất là thu gom rác\r\n\nthải ở các tuyến đường trục chính trên địa bàn tỉnh; Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật để xử lý ô nhiễm\r\n\nmôi trường và việc xây dựng các bãi rác tập trung ở xã, phường, thị trấn. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra khiếu kiện của nhân\r\n\ndân, doanh nghiệp về ô nhiễm môi trường.\n\nChủ trì phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính nghiên cứu xây dựng Quỹ phát triển đất theo\r\n\nNghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ nhằm tạo thuận lợi cho công tác GPMB,\r\n\ntái định cư.\n\n5. Giao Sở Giao thông - Vận tải chủ\r\n\ntrì cùng với Công an tỉnh, UBND các huyện, thành, thị rà soát lại tất cả các\r\n\nnút giao thông, các điểm đen trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ để cải tạo,\r\n\nnâng cấp hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn. Ngăn chặn, phân luồng những\r\n\nxe chở đất, đá đi qua những khu dân cư đông đúc, khu đô thị để đảm bảo môi trường\r\n\nvà cảnh quan đô thị.\n\n6. Các Sở, Ngành có nguồn vốn phân\r\n\nkhai sau đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thủ tục XDCB để phân\r\n\nkhai chi tiết vốn xong trước 31/03/2011. Sau thời điểm trên nếu không phân khai\r\n\nchi tiết sẽ thu hồi về Ngân sách tỉnh và người đứng đầu các Sở, Ngành đó phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước UBND tỉnh.\n\n7. Các sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường và các ngành, các cấp tích cực vận\r\n\nđộng, khai thác các nguồn vốn đầu tư từ NSTW, vốn ODA và NGO, vay Kho bạc NN,\r\n\nvay Ngân hàng phát triển; các biện pháp khai thác nguồn thu từ đất để đầu tư\r\n\nphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội địa phương.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, hướng dẫn\r\n\nvà hoàn thiện cơ chế để đẩy mạnh việc xã hội hoá đầu tư theo hình thức hợp tác\r\n\ngiữa Nhà nước và Tư nhân (BT, BOT, BTO, BO, PPP,…) theo quy định của Luật Đầu\r\n\ntư, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nthành lập Tổ công tác của tỉnh tiến hành rà soát, nghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\nquy định, cơ chế hỗ trợ về đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (cả đầu tư sử dụng\r\n\nvốn nhà nước và đầu tư không sử dụng vốn nhà nước) để thống nhất áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác giám sát,\r\n\nđánh giá đầu tư theo đúng quy định của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/12/2009 của Chính phủ. Tổ chức đánh giá những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc\r\n\nkhi thực hiện các quyết định về phân cấp đầu tư trên địa bàn tỉnh để có những\r\n\nđiều chỉnh cho phù hợp.\n\n- Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành,\r\n\ncác cấp đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn cho các dự án sử dụng vốn xây\r\n\ndựng cơ bản từ ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn ngân sách\r\n\ntrung ương bổ sung, vốn chương trình mục tiêu và các nguồn vốn vay khác.\n\n8. Sở Tài chính: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các ngành, các cấp đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn có tính chất\r\n\nchi sự nghiệp.\n\n9. Ban chỉ đạo các công trình trọng điểm, trọng\r\n\ntâm tích cực chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện giải phóng mặt bằng, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thi công theo hợp đồng. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp\r\n\ntục đề xuất nguồn vốn thực hiện các công trình trọng điểm, trọng tâm, các\r\n\nchương trình nhiệm vụ quan trọng của tỉnh năm 2011, bố trí vốn đầu tư XDCB cho\r\n\ncác nhiệm vụ quan trọng đã được Tỉnh uỷ, UBND tỉnh cho triển khai nhưng chưa có\r\n\nvốn thực hiện.\n\n10. Sở Lao động Thương binh Xã hội,\r\n\nBan Dân tộc tỉnh, cùng các cấp, các ngành điều tra, khảo sát việc thực hiện chuẩn\r\n\nnghèo hiện hành và việc áp dụng các cơ chế, chính sách của TW và của tỉnh đối với\r\n\nhộ nghèo, xã nghèo.\n\nGiải quyết những vướng mắc về quan hệ giữa người\r\n\nlao động với người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp, hạn chế và tiến tới\r\n\nchấm dứt việc đình công, lãn công trái pháp luật, nhất là trong các doanh nghiệp\r\n\nFDI.\n\n11. Thanh tra tỉnh, Thanh tra ngành tiếp tục kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra; Đổi\r\n\nmới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra trách nhiệm, thanh tra\r\n\nkinh tế - xã hội, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trên các lĩnh vực quản lý đất\r\n\nđai, dự án đầu tư xây dựng, quản lý tài chính ngân sách, thực hiện các chính\r\n\nsách xã hội; Giải quyết khiếu nại tố cáo đạt được kết quả, hiệu quả rõ hơn,\r\n\ntrong đó tập trung tạo sự chuyển biến trong giải quyết các vụ việc khiếu nại tố\r\n\ncáo tồn đọng, kéo dài. Thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp phòng chống tham\r\n\nnhũng và các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực thanh tra kiểm tra khi được UBND tỉnh\r\n\ngiao.\n\n12. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng với các\r\n\nngành, các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng công trình\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; đề xuất UBND tỉnh những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng. Rà soát lại năng lực của các BQL dự án, đề xuất việc giải\r\n\nthể những BQL dự án không đủ điều kiện và năng lực theo quy định, củng cố nâng\r\n\ncao chất lượng hiệu quả của các BQL dự án theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n13. Vào ngày 25 hàng tháng và ngày 25 tháng cuối\r\n\nquý, yêu cầu các cấp, các ngành, các chủ dự án có trách nhiệm báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của cấp, ngành mình (trong đó có báo cáo về xây dựng cơ\r\n\nbản) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê theo quy định pháp\r\n\nluật, để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh uỷ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chính phủ.\n\nTại các kỳ giao ban hàng tuần của Lãnh đạo UBND\r\n\ntỉnh; hội nghị UBND tỉnh hàng tháng sẽ xem xét, xử lý các vấn đề vướng mắc phát\r\n\nsinh và có chủ trương, biện pháp giải quyết cụ thể, kịp thời.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc phát sinh, các cấp, các ngành phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp, đảm bảo thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2011 của tỉnh.", + "id": 103711 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103712.json b/contexts/context_103712.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b017ca8ca5a4a23db49752526d195d431d2eec79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103712.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-80-2007-TT-BNN-huong-dan-quy-hoach-SX-nong-lam-nghiep-che-bien-tieu-thu-nong-lam-san-thu-tuc-ho-tro-SX-vung-tai-dinh-cu-thuy-dien-Son-La-56411.aspx", + "name": "Thong-tu-80-2007-TT-BNN-huong-dan-quy-hoach-SX-nong-lam-nghiep-che-bien-tieu-thu-nong-lam-san-thu-tu", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******* \n\nSố:\r\n\n 80/2007/TT-BNN\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP GẮN VỚI CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ NÔNG LÂM SẢN\r\n\nVÀ THỦ TỤC HỖ TRỢ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA\n\n\n\nCăn cứ Điều 26, khoản 4 Điều 34\r\n\ncủa Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất nông,\r\n\nlâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản, trình tự thủ tục xây dựng và thực\r\n\nhiện dự án hỗ trợ sản xuất tại các vùng, khu, điểm tái định cư của Dự án thủy\r\n\nđiện Sơn La.\n\nI. QUY HOẠCH, BỐ TRÍ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP GẮN\r\n\nVỚI CHẾ BIẾN NÔNG LÂM SẢN\n\nCăn cứ quy hoạch tổng thể di dân\r\n\ntái định cư thủy điện Sơn La và quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào quy hoạch phát triển nông, lâm\r\n\nnghiệp của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các\r\n\nxã có các khu, điểm tái định cư, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc vùng tái định cư thủy\r\n\nđiện Sơn La tiến hành lập và phê duyệt quy hoạch\r\n\nsản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tại các khu, điểm\r\n\ntái định cư.\n\nTrong quá trình lập và phê duyệt quy hoạch cần\r\n\nlưu ý một số nội dung sau đây: \n\n1. Định hướng\r\n\nchung\n\na) Khai thác có hiệu quả tiềm\r\n\nnăng và lợi thế về đất đai, khí hậu, lao động và truyền thống văn hóa ở các\r\n\nkhu, điểm tái định cư để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản theo\r\n\nhướng sản xuất hàng hóa đa dạng, độc đáo, bền vững và hiệu quả nhằm tăng thu nhập,\r\n\nổn định và từng bước cải thiện đời sống các hộ dân vùng tái định cư.\n\n- Nhóm các sản phẩm chủ lực: lúa, ngô, đậu tương, chè chất lượng cao,\r\n\nmía, cây ăn quả (nhãn, xoài, hồng, chuối), cao su (theo dự án đầu tư), chăn\r\n\nnuôi (trâu, bò, dê, ngựa, lợn, gia cầm, thủy sản nước ngọt); sản phẩm lâm nghiệp\r\n\n(gỗ và ngoài gỗ).\n\n- Nhóm sản phẩm đa dạng độc đáo:\r\n\nlúa đặc sản, cây ăn quả ôn đới (mận, đào), rau, hoa ôn đới, cà phê chè, bông,\r\n\ndâu tằm, cây dược liệu. \n\n- Nhóm các sản phẩm chế biến: chế\r\n\nbiến chè, cà phê, chế biến rau quả, đường, thức ăn gia súc, chế biến lâm sản.\n\nb) Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, công nghệ bảo quản chế biến để\r\n\ntăng năng suất, chất lượng, tăng giá trị thu nhập và sử dụng bền vững tài\r\n\nnguyên đất đai.\n\nc) Huy động mọi nguồn vốn đầu\r\n\ntư: vốn dự án tái định cư thủy điện Sơn La và các dự án đầu tư khác trên địa\r\n\nbàn, vốn tín dụng và vốn tự có của các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế để đầu tư phát triển sản xuất gắn với chế biến nông lâm sản và phát triển\r\n\ndịch vụ thương mại trong vùng.\n\n2. Hướng bố\r\n\ntrí cụ thể \n\na) Đối với trồng trọt\n\n- Đối với đất ruộng:\n\n+ Khai thác tốt diện tích đất ruộng\r\n\nđể sản xuất lúa nước: ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ xây dựng các công trình thủy lợi\r\n\nvừa và nhỏ phục vụ thâm canh tăng vụ; đối với diện tích đất ruộng mới khai\r\n\nhoang cần tăng cường cải tạo đồng ruộng, bón phân hữu cơ để tăng khả năng giữ\r\n\nnước. Sử dụng giống lúa có khả năng chịu hạn; các giống lúa lai có năng suất\r\n\ncao; bón phân cân đối, phòng trừ sâu bệnh kịp thời để tăng năng suất và sản lượng\r\n\nlúa. Ở các khu, điểm tái định cư có điều kiện đất đai khí hậu phù hợp, khuyến\r\n\nkhích phát triển một số giống lúa đặc sản, các giống lúa chất lượng cao phục vụ\r\n\nnhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. \n\n+ Đối với diện tích đất ruộng\r\n\nkhông có nguồn nước tưới ổn định, sản xuất lúa bấp bênh bố trí trồng màu (ngô,\r\n\ncác loại cây có củ), lạc, đậu tương hoặc trồng cỏ chăn nuôi để tăng hiệu quả\r\n\nkinh tế.\n\n+ Những khu, điểm tái định cư gần\r\n\ncác thị trấn, thị xã cần quy hoạch diện tích trồng rau, hoa đáp ứng nhu cầu\r\n\ntiêu dùng tại chỗ và sản xuất hàng hóa.\n\n- Đối với đất vườn gắn với đất ở:\r\n\ndo diện tích không lớn nên chủ yếu bố trí trồng rau, đậu, cây ăn quả ngắn ngày\r\n\n(chuối, đu đủ, gấc) phục vụ tiêu dùng tại chỗ và làm hàng hóa.\n\n- Đối với đất nương rẫy, đất đồi\r\n\nnúi:\n\n+ Nương rẫy có độ dốc dưới 150: bố trí trồng ngô, lúa nương\r\n\nluân canh, xen canh với các cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, đậu đỗ);\r\n\nđẩy mạnh việc thiết kế nương bậc thang, trồng cây phân xanh và tận dụng tàn dư\r\n\nthực vật tủ đất tăng chất hữu cơ cho đất. Hạn chế mở rộng diện tích trồng sắn,\r\n\nchỉ trồng sắn ở những vùng đã được quy hoạch là vùng nguyên liệu cho các nhà\r\n\nmáy chế biến; thực hiện làm nương bậc thang và trồng xen cây họ đậu để hạn chế\r\n\nxói mòn. \n\n+ Đối với đất đồi, núi độ dốc từ\r\n\n150 đến 200 chủ yếu phát triển cây công nghiệp và cây ăn\r\n\nquả lâu năm. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương để lựa chọn và bố trí\r\n\ncác loại cây trồng phù hợp trong số các loại sản phẩm nêu ở điểm a, khoản 1, Mục\r\n\nI trên đây, theo nguyên tắc:\n\nNhững loại cây trồng, giống cây\r\n\ntrồng đang phát triển tốt ở vùng sở tại, có thị trường tiêu thụ cần quy hoạch mở\r\n\nrộng diện tích và thâm canh để tạo vùng hàng hóa có sản lượng và chất lượng\r\n\ncao.\n\nNhững cây trồng mới dự kiến đưa vào sản xuất trong vùng cần điều tra, khảo sát kỹ để xác định các tiểu vùng có điều kiện đất đai khí hậu phù hợp với nhu cầu sinh\r\n\nthái của cây trồng đó; đồng thời phải xây dựng các mô hình trồng khảo nghiệm,\r\n\ntrình diễn để rút kinh nghiệm và từng bước mở rộng. \n\n- Một số loại cây trồng chính cần nghiên cứu phát triển ở các khu vực\r\n\ntái định cư thủy điện Sơn La.\n\n+ Cây chè: tập trung phát triển\r\n\ncác giống chè Shan chọn lọc, các giống chè nhập nội và một số giống chè trong\r\n\nnước trên cơ sở các vườn đầu dòng đã được công nhận, áp dụng kỹ thuật sản xuất\r\n\nchè an toàn, chè hữu cơ và sử dụng công nghệ chế biến tiên tiến để sản xuất các\r\n\nsản phẩm chè chất lượng cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. \n\n+ Cây cà phê chè: chỉ phát triển\r\n\nở một số tiểu vùng đã có quy hoạch hoặc liền kề với vùng đã có quy hoạch để\r\n\nphát triển cà phê chè ở các tỉnh Tây Bắc. Phải đảm bảo các điều kiện về độ cao\r\n\nso mực nước biển, loại đất, tầng dày, độ dốc, điều kiện khí hậu thích hợp đối với\r\n\ncà phê chè, áp dụng các biện pháp trồng cây che bóng, tủ gốc cà phê về mùa đông\r\n\nđể hạn chế tác hại sương muối. Vùng trồng cà phê chè phải bố trí tập trung thuận\r\n\nlợi cho thu mua chế biến; Quy mô sản xuất phù hợp với khả năng đầu tư và nguồn\r\n\nnhân lực của từng hộ. Sử dụng giống cà phê chè chọn lọc, thử nghiệm trồng các\r\n\ngiống cà phê chè mới được công nhận để có cơ sở mở rộng diện tích. \n\n+ Cây cao su: là cây trồng mới ở\r\n\nvùng miền núi phía Bắc, nhất thiết phải gắn với các vùng đã được quy hoạch và\r\n\ncác dự án đầu tư phát triển cao su trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc, không phát\r\n\ntriển tự phát, manh mún. Đảm bảo các điều kiện về đất đai, khí hậu, hệ thống\r\n\ngiao thông, cơ sở nhân giống, cơ sở thu mua chế biến, nguồn vốn đầu tư và đào tạo\r\n\ntập huấn kỹ thuật cho người dân tái định cư để sản xuất có hiệu quả và bền vững.\n\n+ Cây ăn quả: trước mắt phát triển\r\n\nnhững cây ăn quả đang có ưu thế ở địa phương như nhãn, mận, đào, hồng, xoài.\r\n\nTăng cường quản lý cây giống đảm bảo chất lượng, thực hiện kỹ thuật canh tác\r\n\ntiên tiến như trồng cây theo đường đồng mức, trồng cây che phủ và cải tạo đất,\r\n\ntăng cường bón phân hữu cơ, tủ gốc, đốn tỉa, tạo tán để tăng năng suất và chất\r\n\nlượng sản phẩm.\n\n+ Cây mía: trước mắt phát triển ở\r\n\nnhững vùng có điều kiện thuận lợi cho phát triển cây mía, gần vùng nguyên liệu\r\n\ncủa các nhà máy chế biến đồng thời tăng cường sử dụng giống mới và thâm canh\r\n\ntrong sản xuất mía. \n\nb) Đối với chăn nuôi, thủy sản\n\n- Về chăn nuôi:\n\n+ Đối tượng vật nuôi chủ yếu là\r\n\ncác loại gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê, ngựa), lợn và gia cầm. Ngoài ra, phát triển\r\n\nchăn nuôi ong, thỏ, nhím ở những hộ có đủ điều kiện và có tiểu vùng sinh thái\r\n\nthích hợp.\n\n+ Sử dụng hợp lý các giống gia súc, gia cầm của địa phương kết hợp kỹ\r\n\nthuật cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, đàn lợn, đàn dê bằng phương pháp\r\n\nphối giống trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo; kiểm soát chặt chẽ việc nhập giống\r\n\ntừ nơi khác về và làm tốt công tác thú y để đảm bảo an toàn cho đàn gia súc,\r\n\ngia cầm. \n\n+ Khai thác và áp dụng các biện\r\n\npháp chế biến phù hợp để sử dụng có hiệu quả nguồn phụ phẩm nông nghiệp làm thức\r\n\năn cho chăn nuôi; phát triển các giống cỏ có năng suất, chất lượng cao và áp dụng\r\n\nkỹ thuật thâm canh để tăng năng suất cỏ. Sử dụng các giống vật nuôi bản địa đã\r\n\nchọn lọc, giống ưu thế lai để tăng năng suất và chất lượng đàn gia súc gia cầm.\n\n+ Xây dựng các mô hình trồng cỏ\r\n\nnuôi trâu, bò thâm canh; vỗ béo trâu, bò trước khi giết thịt hoặc bán; mô hình\r\n\nnuôi gà thả vườn an toàn sinh học. Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật, thăm\r\n\nquan, trao đổi kinh nghiệm chăn nuôi an toàn cho người chăn nuôi ở vùng tái định\r\n\ncư.\n\n+ Tổ chức chợ buôn bán, trao đổi\r\n\ngiống gia súc, gia cầm, vật tư và thức ăn chăn nuôi.\n\n- Về thủy sản:\n\n+ Đất ruộng trũng có nguồn nước\r\n\nlưu thông thường xuyên, cải tạo thành ao nuôi thủy sản hoặc bố trí 1 vụ lúa + 1\r\n\nvụ cá; đảm bảo bờ bao, bờ tràn đăng chắn để tránh lũ. \n\n+ Phát triển các giống thủy sản\r\n\ncó năng suất cao và thích ứng rộng như: trắm cỏ, chép lai; mè, trôi Ấn Độ, những\r\n\nhộ có điều kiện vốn và kỹ thuật tốt phát triển nuôi các loài thủy sản có giá trị\r\n\ncao như ba ba, lươn, ếch.\n\n+ Khai thác các nguồn thức ăn tự\r\n\nnhiên kết hợp sử dụng thức ăn chế biến để nuôi thủy sản theo hướng thâm canh đạt\r\n\nnăng suất và hiệu quả cao.\n\nc) Đối với đất lâm nghiệp \n\n- Đất có độ dốc trên 200,\r\n\nchủ yếu bố trí trồng cây lâm nghiệp hoặc nông\r\n\nlâm kết hợp và quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên phạm vi vùng tái định cư thủy\r\n\nđiện Sơn La phải tuân theo cơ cấu quy hoạch phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2020 theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm\r\n\n2007; Việc giao rừng theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm\r\n\n2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự, thủ tục\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng\r\n\nđồng dân cư thôn.\n\n- Những diện tích đã quy hoạch rừng\r\n\nphòng hộ cần ưu tiên tập trung nguồn vốn của Chương trình 661 cho các địa\r\n\nphương của vùng tái định cư; đối với diện tích quy hoạch rừng sản xuất cần căn\r\n\ncứ vào điều kiện đất đai, địa hình và khả năng thị trường để bố trí cơ cấu cây\r\n\nlâm nghiệp cho phù hợp, tập trung cho nhóm cây nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ,\r\n\ncác loại lâm sản ngoài gỗ, măng tre, kết hợp trồng cây công nghiệp dài ngày,\r\n\ncây ăn quả lâu năm ở những nơi có điều kiện phù hợp.\n\nd) Về chế biến, tiêu thụ nông,\r\n\nlâm sản\n\nTrong quá trình lập quy hoạch\r\n\nphát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại các khu, điểm tái định cư cần gắn với\r\n\nquy hoạch các cơ sở bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông, lâm sản theo hướng:\n\n- Đối với các cơ sở chế biến tập\r\n\ntrung quy mô công nghiệp: trên cơ sở rà soát lại năng lực các đơn vị chế biến\r\n\nhiện có trên địa bàn, cân đối với nguồn nguyên liệu hàng hóa khi sản xuất đi\r\n\nvào ổn định, nếu nguồn nguyên liệu vượt công suất chế biến hiện tại, có giải\r\n\npháp cải tạo mở rộng quy mô hoặc tăng công suất, đổi mới công nghệ thiết bị để\r\n\nnâng cao năng lực chế biến và tăng chất lượng, giá trị sản phẩm chế biến. Việc\r\n\nxây dựng mới các cơ sở chế biến quy mô công nghiệp cần cân nhắc kỹ trên cơ sở đảm\r\n\nbảo vùng sản xuất nguyên liệu ổn định lâu dài.\n\n- Đối với các cơ sở chế biến thủ\r\n\ncông hoặc bán công nghiệp tại các khu, điểm tái định cư cần quy hoạch cụ thể gắn\r\n\nvới các vùng nguyên liệu có các sản phẩm quy mô không lớn và yêu cầu sơ chế\r\n\nnhanh (chè chất lượng cao, sản phẩm rau quả). Cần quản lý về số lượng cơ sở chế\r\n\nbiến và công nghệ chế biến để tránh tình trạng tranh chấp nguyên liệu với các\r\n\ncơ sở chế biến tập trung hoặc sản xuất các sản phẩm chất lượng thấp. \n\n- Tiêu thụ sản phẩm: khuyến\r\n\nkhích các cơ sở chế biến ký kết hợp đồng đầu tư và bao tiêu các sản phẩm hàng\r\n\nhóa tập trung tại các điểm tái định cư theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày\r\n\n24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ\r\n\nnông sản hàng hóa thông qua hợp đồng. Phát triển các chợ nông thôn tại các\r\n\nvùng, khu tái định cư để tạo điều kiện giao lưu và tiêu thụ các sản phẩm quy mô\r\n\nnhỏ lẻ.\n\nII. TRÌNH TỰ\r\n\nLẬP VÀ PHÊ DUYỆT CÁC PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ SẢN XUẤT TẠI CÁC KHU, ĐIỂM TÁI ĐỊNH CƯ\n\n1. Theo nội dung của khoản 1 Điều 26 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm\r\n\n2007 của Thủ tướng Chính phủ đối với hộ tái định cư để được hỗ trợ sản xuất cần\r\n\nđảm bảo các điều kiện sau: Tái định cư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt; Được giao đất sản xuất; Có phương án sản xuất có hiệu quả kinh tế đảm\r\n\nbảo ổn định cuộc sống tại nơi tái định cư, phù hợp với quy hoạch sản xuất của địa\r\n\nphương, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện chấp thuận; Cam kết sử dụng\r\n\nkinh phí đúng mục đích.\n\nDưới đây hướng dẫn trình tự lập\r\n\nvà phê duyệt các phương án hỗ trợ sản xuất tại các khu, điểm tái định cư:\n\na) Ban quản lý dự án di dân tái định cư huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn và Trạm Khuyến nông huyện họp các hộ dân tái\r\n\nđịnh cư đã được giao đất sản xuất hướng dẫn lập phương án sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên và quy hoạch sản xuất của vùng đã\r\n\nđược phê duyệt;\n\nb) Nội dung\r\n\nphương án sản xuất của hộ tái định cư (có mẫu kèm theo);\n\nc) Các hộ căn\r\n\ncứ nội dung hướng dẫn và điều kiện cụ thể của hộ mình để lập phương án sản xuất.\r\n\nĐối với các hộ không có khả năng tự lập phương án sản xuất thì Trưởng thôn, Trưởng\r\n\nbản, cán bộ đoàn thể, cán bộ khuyến nông cơ sở tư vấn, giúp đỡ xây dựng phương\r\n\nán sản xuất; \n\nd) Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng bản tổng hợp phương án sản xuất của các hộ thuộc địa bàn trình Ủy\r\n\nban nhân dân xã xác nhận, gửi Ủy ban nhân dân huyện cùng với phương án sản xuất\r\n\ncụ thể của từng hộ. Ủy ban nhân dân huyện giao Phòng Kinh tế huyện, thị chủ trì phối hợp với Ban quản lý dự án di\r\n\ndân, tái định cư huyện tiến hành xem xét các phương án sản xuất của từng hộ, nếu\r\n\nphù hợp với quy hoạch sản xuất của huyện thì trình Ủy ban nhân dân huyện ký chấp\r\n\nthuận phương án sản xuất đó;\n\ne) Phương án sản xuất của mỗi hộ lập thành 05 bản,\r\n\nsau khi được chấp thuận Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện giữ 01 bản, Ngân hàng thực hiện\r\n\nviệc giải ngân vốn tái định cư 01 bản, Phòng Kinh tế huyện 01, Ủy ban nhân xã\r\n\n01 bản và chủ hộ được hỗ trợ sản xuất 01 bản.\n\n2. Mức hỗ trợ và nội dung hỗ trợ\r\n\nsản xuất đối với hộ tái định cư\n\na) Mức hỗ trợ cho các hộ tái định cư quy định tại mục\r\n\nb khoản 1 Điều 26 của Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ. \n\nb) Nội dung hỗ trợ bao gồm hỗ trợ\r\n\ntiền mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng cây hàng\r\n\nnăm, cây lâu năm và chăn nuôi;\n\nc) Căn cứ tổng số tiền được hỗ\r\n\ntrợ, từng hộ tính toán đề xuất trong phương án sản xuất của mình số lượng tiền\r\n\nhỗ trợ, thời gian hỗ trợ để mua các loại giống, vật tư sản xuất thuộc các nội\r\n\ndung nêu trên. \n\n3. Phương thức hỗ trợ\n\na) Hỗ trợ theo tiến độ thực hiện\r\n\nphương án sản xuất đã được chấp thuận. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư\r\n\nhuyện cùng Trạm Khuyến nông huyện và Trưởng\r\n\nthôn hoặc Trưởng bản tổ chức họp với các hộ dân tái định cư được hỗ trợ sản xuất\r\n\nđể hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, bố trí cơ cấu giống, vật tư để các hộ đăng ký.\n\nb) Căn cứ phương án sản xuất của hộ tái định cư đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện chấp thuận, hộ chủ động tìm nguồn cung ứng giống, vật tư và có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh về chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả và đơn vị cung ứng của Ban quản\r\n\nlý dự án di dân, tái định cư huyện và Trạm Khuyến nông huyện. Trên cơ sở đó hộ\r\n\ntái định cư lập bảng kê nhu cầu sử dụng tiền hỗ trợ sản xuất có xác nhận của\r\n\nBan quản lý dự án di dân, tái định cư huyện làm cơ sở cho việc giải ngân vốn hỗ\r\n\ntrợ sản xuất;\n\nTrường hợp hộ tái định cư không chủ động tìm được nguồn cung ứng giống,\r\n\nvật tư, thực hiện như sau: Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện thống nhất với Phòng Kinh tế\r\n\nhuyện lựa chọn đơn vị có đủ năng lực cung ứng giống, vật tư đảm bảo chất lượng\r\n\nvà giá cả hợp lý. Ban quản lý di dân, tái định cư huyện ký hợp đồng với đơn vị\r\n\nđó để cung ứng đủ số lượng, đúng chủng loại, chất lượng, thời gian theo đăng ký\r\n\ncủa các hộ tái định cư, với giá cả phù hợp với mặt bằng chung của thị trường tại\r\n\nđịa phương ở thời điểm cung ứng. \n\nc) Hộ tái định cư trực tiếp nhận giống, vật tư từ đơn vị cung ứng. Chứng\r\n\ntừ giao nhận cần có chữ ký của chủ hộ, Trưởng thôn hoặc Trưởng bản. Kết thúc đợt\r\n\ncung ứng, đơn vị cung ứng tập hợp chứng từ, lập danh sách để Ủy ban nhân xã xác\r\n\nnhận là cơ sở để thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng.\n\n4. Hỗ trợ kinh phí khuyến nông,\r\n\nkhuyến lâm, khuyến ngư với nội dung tập huấn, chuyển giao kỹ thuật \n\na) Căn cứ vào các Thông tư số\r\n\n30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 và số\r\n\n50/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 21/5/2007 của liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thủy sản về hướng dẫn việc quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;\r\n\ncăn cứ vào nhu cầu các hộ dân tái định cư, Ban quản lý dự án di dân, tái định\r\n\ncư huyện chủ trì phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện xây dựng kế hoạch về nội\r\n\ndung, đối tượng, thời gian, địa điểm và dự toán kinh phí phục vụ cho đào tạo tập\r\n\nhuấn chuyển giao kỹ thuật các loại cây trồng vật nuôi, ngành nghề mới cho các hộ\r\n\ndân tái định cư trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi Ban quản lý dự án\r\n\ndi dân, tái định cư của tỉnh để bố trí kinh phí khuyến nông từ nguồn vốn hàng\r\n\nnăm của Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La.\n\nb) Căn cứ vào kế hoạch, dự toán\r\n\nkinh phí khuyến nông đã được phê duyệt và nguồn vốn được thông báo, Ban Quản lý\r\n\ndự án di dân, tái định cư huyện ký hợp đồng với Trạm Khuyến nông huyện hoặc\r\n\nTrung tâm Khuyến nông tỉnh (đối với những nội dung Trạm Khuyến nông huyện không\r\n\ncó khả năng thực hiện) để thực hiện các hoạt động tập huấn, chuyển giao kỹ thuật\r\n\nhoạt động khuyến nông và thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện hợp đồng. Các\r\n\nkhoản chi theo dự toán được phê duyệt do đơn vị thực hiện hợp đồng chi trả trực\r\n\ntiếp cho người tham gia đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật. \n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ\r\n\nđạo các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có khu, điểm tái định\r\n\ncư và Ban quản lý di dân, tái định cư tỉnh triển khai thực hiện tốt công tác\r\n\nquy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo\r\n\ncác nội dung của Thông tư này và các văn bản liên quan để hỗ trợ các hộ tái định\r\n\ncư phát triển sản xuất, sớm ổn định và từng bước cải thiện đời sống.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã có khu, điểm tái định cư xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện tốt quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ nông\r\n\nlâm sản; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng, giá cả giống,\r\n\nvật tư của các đơn vị cung ứng cho các hộ tái định cư, xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp vi phạm.\n\n3. Thông tư này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để bổ sung, điều chỉnh kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n- Thủ tướng, các Phó thủ tướng CP; \n\n- Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Công báo Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - HĐND, UBND, Sở NN & PTNT các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & PTNT;\n\n- Các Vụ: Kế hoạch, Pháp chế, KHCN, Tài chính; Tổ chức, Thanh Tra Bộ,\r\n\n Ban Đổi mới và QLDNNN;\r\n\n - Các Cục: Trồng trọt, Lâm nghiệp, Chăn nuôi, Chế biến NLS và NM, HTX và\r\n\n PTNT;\r\n\n - Lưu VT, TT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Hồ Xuân Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nHƯỚNG DẪN LẬP PHƯƠNG ÁN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG,\r\n\nLÂM NGHIỆP, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM SẢN CỦA HỘ TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA \n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n*******\n\n……, ngày…… tháng…… năm……\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN LẬP PHƯƠNG ÁN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP VÀ CHẾ\r\n\nBIẾN NÔNG, LÂM SẢN CỦA HỘ TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Ban Quản lý tái định cư huyện \n\n\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỘ TÁI\r\n\nĐỊNH CƯ:\n\n1. Họ và tên chủ hộ:.........................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ của chủ hộ: thôn (bản)……..\r\n\nxã…….. huyện……. tỉnh.......................................................... \n\n3. Số nhân khẩu trong hộ:........................................................................................................\r\n\nngười\n\n4. Số tiền được hỗ trợ cho hộ:............................................................................................\r\n\ntriệu đồng\n\n5. Diện tích đất được giao: Tổng\r\n\nsố:................................................................................\r\n\nha; trong đó:\n\n- Đất trồng lúa nước:....................................................................................................................\r\n\nha\n\n- Đất nương rẫy:...........................................................................................................................\r\n\nha\n\n- Đất trồng cây công nghiệp, cây\r\n\năn quả lâu\r\n\nnăm............................................................................\r\n\nha\n\n- Đất trồng cây lâm nghiệp.............................................................................................................\r\n\nha\n\n- Đất nuôi trồng thủy sản...............................................................................................................\r\n\nha\n\nII. DỰ KIẾN BỐ TRÍ SẢN XUẤT CỦA\r\n\nHỘ:\n\nDiện tích gieo trồng cây nông,\r\n\nlâm nghiệp và số vật nuôi đề nghị hỗ trợ \n\nTT\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nHạng\r\n\n mục đầu tư\n\nThời\r\n\n gian sản xuất từ tháng đến tháng\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nLoại\r\n\n giống dự kiến sản xuất\n\nGiống\r\n\n cây trồng vật nuôi\n\nVật\r\n\n tư\n\nTổng\r\n\n số tiền (đ)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá dự kiến\n\nThành\r\n\n tiền (đ)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá dự kiến\n\nThành\r\n\n tiền (đ)\n\n1\n\n\n\nCây lương thực \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lúa \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngô \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây có củ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\nCây công nghiệp ngắn ngày \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đậu tương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lạc \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Rau đậu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\nCây công nghiệp dài ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chè \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cà phê chè \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cao su\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nCây ăn quả \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\nVật nuôi \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trâu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bò \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dê \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGia súc \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lợn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\nGia cầm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Gà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vịt \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\nVật nuôi khác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ong \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nCây lâm nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây nguyên liệu gỗ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây bản địa \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cá \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGia đình chúng tôi xin cam kết\r\n\nchấp hành, thực hiện đúng theo phương án sản xuất đã đề nghị hỗ trợ nêu trên.\n\n\n\nChủ\r\n\n hộ\n\n(Ký tên)\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân xã \n\n(Xác nhận, ký tên đóng dấu)\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân huyện\n\n(Phê duyệt, ký tên dóng dấu)\n\n", + "id": 103712 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103713.json b/contexts/context_103713.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc6b8e3401e6225cd256ff8fb41bd7e85a3ea801 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103713.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-126-an-dinh-thu-tuc-thiet-lap-don-vi-hanh-chinh-sua-doi-dia-gioi-don-vi-36057.aspx", + "name": "Sac-lenh-126-an-dinh-thu-tuc-thiet-lap-don-vi-hanh-chinh-sua-doi-dia-gioi-don-vi-36057", + "passage": "SẮC LỆNH\nVỀ VIỆC ẤN ĐỊNH THỦ TỤC THIẾT LẬP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH HOẶC SỬA ĐỔI ĐỊA GIỚI CÁC ĐƠN VỊ ẤY CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 126 NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 1946\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu Sắc lệnh số 65 ngày 22 tháng 11 năm 1945 tổ chức chính quyền nhân dân và uỷ ban hành chính ở các cấp xã, huyện, tỉnh và kỳ,\nChiểu Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 năm 1945 tổ chức chính quyền nhân dân và Uỷ ban hành chính ở các thị xã và thành phố.\nChiểu Sắc lệnh ngày 29-5-46 cử ông Huỳnh Thúc Kháng xử lý công việc Chủ tịch Việt Nam dân chủ cộng hoà.\nChiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\nSau khi ban Thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp.\nRA SẮC LỆNH:\nĐiều thứ I\nThủ tục thiết lập các đơn vị hành chính hoặc sửa đổi địa giới các đơn vị ấy, nay ấn định theo các điều khoản sau này:\nĐiều thứ II\nSự thiết lập huyện, tỉnh, thành phố, hoặc sửa đổi địa giới đơn vị ấy sẽ do Sắc lệnh ấn định, chiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sau khi căn cứ vào tờ trình của Uỷ ban hành chính kỳ, và ý kiến của Uỷ ban hành chính tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh.\nĐiều thứ III\nSự thiết lập xã, hoặc thị xã, hoặc sự sửa đổi địa giới những đơn vị ấy sẽ do Nghị định Uỷ ban hành chính kỳ ấn định, sau khi căn cứ vào đề nghị của Uỷ ban hành chính tỉnh và ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh.\nĐiều thứ IV\nỞ các thành phố, thuộc Bộ Nội vụ hoặc thuộc kỳ sự thiết lập các khu phố hoặc sửa đổi địa giới các khu ấy sẽ do Hội đồng nhân dân quyết nghị, và do Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Uỷ ban hành chính kỳ chuẩn y.\nĐiều thứ V\nCác điều khoản trái với Sắc lệnh này nay bãi bỏ.\nĐiều thứ VI\nBộ trưởng Bộ Nội vụ chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHuỳnh Thúc Kháng\n(Đã ký)", + "id": 103713 +} diff --git a/contexts/context_103714.json b/contexts/context_103714.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f76dffb36473124bb93ecb27bc3501cf791fbb99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103714.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-3972-KH-UBND-nam-2010-xay-dung-xa-phuong-phu-hop-voi-tre-Ben-Tre-199742.aspx", + "name": "Ke-hoach-3972-KH-UBND-nam-2010-xay-dung-xa-phuong-phu-hop-voi-tre-Ben-Tre-199742", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3972/KH-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 01 tháng 10 năm 2010\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2010/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2010-2015\n\nCăn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn xã, phường\r\n\nphù hợp với trẻ em;\n\nThực hiện Công văn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện công tác xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo\r\n\nQuyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\nXây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em là mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể nhằm xây dựng\r\n\nmột môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em. Xã, phường, thị trấn được\r\n\ncông nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu\r\n\nchuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội hàng năm của địa phương, đồng thời ở đó tất cả các em đều có sự khởi đầu tốt\r\n\nđẹp nhất trong cuộc sống, được hưởng các quyền cơ bản của mình và có cơ hội\r\n\nphát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách.\n\n2. Mục tiệu cụ thể:\n\nPhấn đấu đến năm 2015, trong toàn tỉnh có trên\r\n\n50% số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với\r\n\ntrẻ em (bình quân mỗi năm khoảng 10%).\n\nCác tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em được\r\n\nxây dựng trên cơ sở Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, Công ước\r\n\ncủa Liên hợp quốc về quyền trẻ em và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương.\n\nXã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường\r\n\nphù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.\n\nViệc công nhận xã, phường đạt tiêu\r\n\nchuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em phải bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai.\n\nII. THỜI GIAN VÀ NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\nA. THỜI GIAN TRIỂN KHAI\n\n1. Cấp tỉnh: xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nhội nghị triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho\r\n\ncác sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố vào đầu\r\n\ntháng 10/2010.\n\n2. Cấp huyện: xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nhội nghị triển khai thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ cho các phòng, ban ngành, đoàn thể và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trong tháng 10/2010.\n\n3. Cấp xã: xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho\r\n\ncác ban ngành, đoàn thể, các ấp, khu phố trong tháng 11/2010.\n\nB. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncác cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ\r\n\nem nhằm tổ chức thực hiện tốt việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; xác\r\n\nđịnh những chỉ tiêu khó đạt để tập trung chỉ đạo, đầu tư nguồn lực phấn đấu thực\r\n\nhiện đạt chỉ tiêu đề ra; triển khai thực hiện tốt Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg \r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Các sở, ban ngành, đoàn thể, Uỷ ban\r\n\nnhân dân các cấp tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai tốt Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Thông tư số\r\n\n22/2010/TT-LĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ\r\n\nem. Đồng thời, giúp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát và thực\r\n\nhiện chế độ thông tin báo cáo hàng năm theo quy định.\n\n3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục\r\n\ncho cán bộ và nhân dân thấy được lợi ích và sự cần thiết của việc xây dựng xã,\r\n\nphường phù hợp với trẻ em; tuyên truyền sâu rộng các tiêu chuẩn xã, phường phù\r\n\nhợp với trẻ em để gia đình, cộng đồng dân cư cùng tham gia phấn đấu thực hiện;\r\n\nnâng cao hiểu biết về Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em và các chủ trương, chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\ntrẻ em bằng cách tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu\r\n\nvực, từng vùng, từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của\r\n\ngia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ\r\n\nchức xã hội và mọi công dân trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.\n\n4. Các sở, ban ngành, đoàn thể, địa\r\n\nphương theo chức năng, nhiệm vụ của mình chú trọng đến việc lồng ghép với hoạt\r\n\nđộng thường xuyên để đẩy mạnh triển khai các nội dung hoạt động có liên quan đến\r\n\ncác chỉ tiêu về xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; tăng cường đầu tư giúp\r\n\ncho các xã, phường, thị trấn có điều kiện phấn đấu xây dựng xã, phường phù hợp\r\n\nvới trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.\n\n5. Tổ chức cho các xã, phường, thị trấn\r\n\nđăng ký xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em để có mục tiêu và tạo động lực\r\n\nphấn đấu.\n\n6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá tình hình và tiến độ xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em.\n\n7. Gắn nội dung, tiêu chuẩn xây dựng xã,\r\n\nphường phù hợp với trẻ em trong cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hoá” và phong trào “Người lớn gương mẫu, trẻ em chăm ngoan” ở địa phương.\n\nNgoài nguồn ngân sách Nhà nước, các sở, ban\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương chủ động sáng tạo, tạo mọi điều\r\n\nkiện nhằm huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nA. CẤP TỈNH\n\nĐể tổ chức thực hiện tốt Quyết định số\r\n\n37/2010/QĐ-TTg , Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cho các sở, ban ngành\r\n\nvà đoàn thể tỉnh như sau:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương thực\r\n\nhiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em để đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã, phường\r\n\nphù hợp với trẻ em trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Tổ chức hội nghị triển khai Quyết định số\r\n\n37/2010/QĐ-TTg và tập huấn, hướng dẫn về quy trình đánh giá và công nhận xã,\r\n\nphường, thị trấn phù hợp với trẻ em; các vấn đề liên quan đến việc xây dựng xã,\r\n\nphường phù hợp với trẻ em; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ\r\n\nchăm sóc trẻ em cấp cơ sở.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động xã\r\n\nhội về xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n- Kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Căn cứ vào Kế hoạch giai đoạn 2011-2015, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm để tổ chức\r\n\nthực hiện có hiệu quả việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Sở Y tế phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt các chỉ tiêu chăm sóc sức khoẻ trẻ\r\n\nem.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ giáo dục ngành học mầm non, mẫu giáo đến trung học cơ sở; phối hợp\r\n\ncùng các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện tốt các chỉ\r\n\ntiêu theo quy định.\n\n4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan và địa phương tổ chức xây dựng gia đình văn hoá (gia\r\n\nđình có trẻ em); quy hoạch, xây dựng các điểm vui chơi, giải trí và tổ chức\r\n\nsinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao cho trẻ em.\n\n5. Công an tỉnh phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan và hướng dẫn địa phương thực hiện tốt các chỉ tiêu phòng, chống tội\r\n\nphạm xâm hại trẻ em, trẻ em bị bạo lực, trẻ em vi phạm luật pháp, trẻ em sử dụng\r\n\nma tuý, trẻ em bị mua bán, bắt cóc.\n\n6. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh\r\n\nphối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn địa phương thực hiện chỉ tiêu của\r\n\nngành quản lý.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội phân bổ kinh phí, nghiên cứu đưa chỉ tiêu về tỷ lệ\r\n\n“Xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em” vào chiến lược, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n8. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí trong\r\n\nviệc thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định hiện hành.\n\n9. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan, các đơn vị có liên quan nghiên cứu\r\n\nđưa việc đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em thành một tiêu chuẩn để\r\n\nđánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các địa phương.\n\n10. Sở Thông tin và Truyền thông; Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Đồng Khởi tăng cường các hoạt động truyền\r\n\nthông, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức,\r\n\nđoàn thể và nhân dân trong việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tạo môi trường\r\n\nan toàn, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ em.\n\n11. Đề nghị Uỷ Ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông\r\n\ndân, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động cần tăng cường phong trào vận động\r\n\nmọi tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em.\n\nĐịnh kỳ hàng\r\n\nnăm, trước ngày 22 tháng 12, các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện công tác xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh.\n\nGiao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ\r\n\nquan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện\r\n\ncủa các đơn vị và địa phương; đồng thời tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nB. CẤP HUYỆN\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế\r\n\nhoạch giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch cụ thể từng năm để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả quy định tiêu chuẩn xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em cho\r\n\ntất cả các xã, phường, trị trấn. Căn cứ vào tình hình thực tế của các xã, phường,\r\n\nthị trấn để đăng ký chỉ tiêu xây dựng và công nhận xã, phường, thị trấn đạt\r\n\ntiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em hàng năm. Đồng thời, chọn địa phương\r\n\ncó đủ điều kiện có thể thực hiện tốt các chỉ tiêu về xã, phường phù hợp với trẻ\r\n\nem làm mô hình điểm cho năm 2011 và nhân rộng mô hình điểm xã, phường phù hợp với\r\n\ntrẻ em cho những năm tiếp theo.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng\r\n\nxã, phường phù hợp với trẻ em.\n\n- Tổ chức cho các xã, phường, thị trấn đăng ký xây\r\n\ndựng xã, phường phù hợp với trẻ em để tạo động lực phấn đấu thực hiện.\n\n- Thực hiện quy trình xét và công nhận xã, phường\r\n\nphù hợp với trẻ em.\n\n- Xây dựng đề án triển khai và nhân rộng mô hình\r\n\nxã, phường phù hợp với trẻ em giai đoạn 2011-2015.\n\n- Chỉ đạo các ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn tổ chức đợt tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về\r\n\nphong trào xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em và thực hiện quy trình đánh\r\n\ngiá, công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em theo tiêu chuẩn xã, phường phù hợp\r\n\nvới trẻ em quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức\r\n\nchỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện Kế hoạch này đạt kết quả tốt./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Bảo\n\n\n\n", + "id": 103714 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103715.json b/contexts/context_103715.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c690bc093e1700e494c0eaa2bbd724847e4e6aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103715.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-18-2008-QD-UBND-quy-dinh-thu-tuc-trinh-tu-trien-khai-cong-trinh-141660.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2008-QD-UBND-quy-dinh-thu-tuc-trinh-tu-trien-khai-cong-trinh-141660", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2008/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 30 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SỬ\r\n\nDỤNG VỐN SỰ NGHIỆP GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận\r\n\ntải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế\r\n\nquản lý, bảo trì đường bộ;\n\nXét Tờ trình số 454/TTr-GTVT\r\n\nngày 23/5/2008 của liên Sở Giao thông Vận tải – Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành quy định\r\n\nvề thủ tục và trình tự triển khai các công trình sử dụng vốn sự nghiệp giao\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:\n\n1. Công tác bảo trì đường bộ bao\r\n\ngồm: Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ (kiểm tra, đăng kiểm hệ thống giao thông,\r\n\nlắp đặt mới, bổ sung, chỉnh sửa hệ thống tín hiệu giao thông, phát quang, tỉa\r\n\ncành,..., duy tu dặm vá nền, mặt đường,...); sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa,\r\n\nsửa chữa lớn); sửa chữa đột xuất đường bộ (sửa chữa cầu, sửa chữa cống, thay\r\n\nthế hoặc tăng khẩu độ cống để đảm bảo thoát nước,...); khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai hay các nguyên nhân khác để đảm bảo an toàn giao thông (tổ chức an toàn\r\n\ngiao thông, xử lý điểm đen,...); công tác quản lý phục vụ giao thông (theo dõi\r\n\ntình trạng kỹ thuật và quản lý công trình đường bộ, tổ chức an toàn giao thông\r\n\nđường bộ, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, giải tỏa hành\r\n\nlang đường bộ,...). Thủ tục và trình tự được tiến hành như sau:\n\n- Đối với các công trình không\r\n\nphải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (như công tác quản lý duy tu, duy tu sửa chữa\r\n\nthường xuyên; định kỳ; đột xuất). Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, duy tu,\r\n\nsửa chữa cầu đường bộ kết hợp với chủ đầu tư (Sở Giao thông – Vận tải đối với\r\n\nhệ thống cầu đường tỉnh quản lý, Uỷ ban nhân dân huyện, thị đối với hệ thống\r\n\ncầu, đường huyện, thị quản lý) tiến hành xác định khối lượng cần phải duy tu,\r\n\nsửa chữa. Trên cơ sở đó chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ dự toán (hồ sơ\r\n\ndự toán phải có thuyết minh chi tiết gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối\r\n\nlượng, kinh phí, tiêu chuẩn thi công,...), sau đó chủ đầu tư thẩm định, ra\r\n\nquyết định phê duyệt dự toán và tiến hành các công việc tiếp theo.\n\n- Đối với các công trình phải\r\n\nlập báo cáo kinh tế kỹ thuật (như cải tạo, thay thế hoặc tăng khẩu độ cống; cải\r\n\ntạo mở rộng giao lộ, đường cong,..., để xử lý “điểm đen”) ngoài các công việc\r\n\nnhư trên, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, duy tu, sửa chữa tiến hành kiểm\r\n\ntra, kiến nghị về đơn vị quản lý. Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn khảo sát và lập\r\n\nbáo cáo kinh tế kỹ thuật, sau đó chủ đầu tư thẩm định, ra quyết định phê duyệt\r\n\nbáo cáo kinh tế kỹ thuật và tiến hành các công việc tiếp theo.\n\n2. Định mức: Sử dụng định mức\r\n\nbảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông - Vận tải và các định mức\r\n\nkhác theo quy định hiện hành tùy theo nội dung công việc thực hiện.\n\n3. Đơn giá: Sử dụng đơn giá theo\r\n\nquy định hiện hành về công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên đường bộ hoặc vận\r\n\ndụng đơn giá xây dựng cơ bản. Đối với những hạng mục công việc không có trong\r\n\nđơn giá thì được lập đơn giá riêng.\n\n4. Tiêu chuẩn nghiệm thu: Áp\r\n\ndụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ Giao thông - Vận tải và\r\n\ncác quy định khác có liên quan.\n\n5. Tổng hợp dự toán cho công tác\r\n\nquản lý, duy tu, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa tập trung cầu, đường bộ: (Có\r\n\nphụ lục kèm theo).\n\n6. Ngoài các nội dung trên, các\r\n\ncông việc khác còn lại thực hiện theo hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán,\r\n\nquyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Giao\r\n\nthông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự\r\n\nnghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ.\n\nRiêng chi phí quản lý, cho phép\r\n\nchủ đầu tư áp dụng tỷ lệ 1% trên giá trị xây lắp được chấp nhận quyết toán.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông Vận tải và Giám đốc Sở Tài chính phối hợp thực hiện và triển khai\r\n\nQuyết định này cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.\n\nQuyết định này thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 209/2006/QĐ-UBND ngày 23/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy\r\n\nđịnh về thủ tục và trình tự triển khai các công trình giao thông sử dụng vốn sự\r\n\nnghiệp giao thông.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG\r\n\nTỔNG HỢP GIÁ DỰ TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, DUY TU, SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN, SỬA CHỮA\r\n\nTẬP TRUNG CẦU, ĐƯỜNG BỘ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Dương)\n\nTên công trình:……\n\nSTT\n\nKHOẢN\r\n\n MỤC\n\nCÁCH\r\n\n TÍNH\n\nKẾT\r\n\n QUẢ\n\n1\n\nChi phí vật liệu\n\n∑QiDivl\r\n\n + CLvl\n\ni=1\n\nVL\n\n2\n\nChi phí nhân công\n\n∑QixDinc\r\n\n x (1+Knc)\n\ni=1\n\nNC\n\n3\n\nChi phí máy thi công\n\nH\n\n∑QixDim\r\n\n x (1+Kntc)\n\ni=1\n\nM\n\n4\n\nTrực tiếp phí khác\n\nTheo quy định hiện hành\n\nTT\n\n\n\nCộng chi phí trực tiếp\n\nVL + NC + M + TT\n\nT\n\n5\n\nChi phí chung\n\nP x T x b\n\nC\n\n\n\nGiá thành dự toán\n\nT + C\n\nZ\n\n6\n\nThu nhập chịu thuế tính trước\n\n(T + C)x tỷ lệ theo quy định\n\nTL\n\n\n\nGiá trị dự toán xây dựng trước\r\n\n thuế\n\n(T + C + TL)\n\nG\n\n7\n\nThuế giá trị gia tăng\n\nG x TXlGTGT\n\nGTGT\n\n\n\nGiá trị dự toán xây dựng sau\r\n\n thuế\n\nG + GTGT\n\nGXDCPT\n\n8\n\nChi phí lập dự toán\n\nk x G\n\nTK\n\n9\n\nChi phí quản lý (A)\n\nm x G\n\nY\n\n\n\nVốn đầu tư\n\nGXDCPT + KT + Y\n\nN\n\n10\n\nChi phí thẩm định và phê duyệt\r\n\n quyết toán\n\nj x N\n\nQT\n\n\n\nCộng\n\nN + QT\n\nC\n\n11\n\nChi phí dự phòng\n\n10% x C\n\nK\n\n\n\nTổng vốn\n\nK + C\n\nM\n\nTrong đó:\n\nQi: Khối lượng công\r\n\ntác xây dựng thứ i.\n\nDivl, Dinc,\r\n\nDim: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá của\r\n\ncông tác thứ i.\n\nKnc: Hệ số điều chỉnh\r\n\nnhân công (nếu có).\n\nKmtc: Hệ số điều\r\n\nchỉnh chi phí máy thi công (nếu có).\n\nP: Định mức chi phí chung (theo\r\n\nThông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng).\n\nb: Hệ số điều chỉnh đối với công\r\n\ntác duy tu (nếu có).\n\nTL: Thu nhập chịu thuế tính\r\n\ntrước (theo Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng).\n\nG: Giá trị dự toán xây dựng công\r\n\ntrình trước thuế. \n\nGXDCPT: Giá trị dự\r\n\ntoán xây dựng công trình sau thuế. \n\nCLvl: Chênh lệch vật\r\n\nliệu (nếu có).\n\nTXLGTGT:\r\n\nMức thuế giá trị gia tăng theo quy định.\n\nm: Định mức chi phí A\n\n+ Đối với công trình không phải\r\n\nlập Báo cáo kinh tế kỹ thuật thì hệ số m=1%.\n\n+ Đối với công trình lập Báo cáo\r\n\nkinh tế kỹ thuật thì hệ số m được áp dụng theo Công văn số 1751/BXD-VP ngày\r\n\n14/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu\r\n\ntư xây dựng công trình.\n\nk: Định mức chi phí lập dự toán,\r\n\nbáo cáo kinh tế kỹ thuật thì hệ số k được áp dụng theo Công văn số 1751/BXD-VP\r\n\nngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn\r\n\nđầu tư xây dựng công trình.\n\nj: Định mức chi phí quyết toán\r\n\n(%) được áp dụng theo quy định hiện hành./.", + "id": 103715 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103716.json b/contexts/context_103716.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab601c03abcc2780b5412f7a1c65bb601a165b58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103716.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-08-KH-UBND-2022-dua-ho-nong-nghiep-len-san-thuong-mai-dien-tu-Ha-Noi-500290.aspx", + "name": "Ke-hoach-08-KH-UBND-2022-dua-ho-nong-nghiep-len-san-thuong-mai-dien-tu-Ha-Noi-500290", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ ĐƯA HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP LÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, THÚC ĐẨY\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nThực hiện các Quyết định của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông: số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 về việc ban hành Kế hoạch\r\n\n“Hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát\r\n\ntriển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn”, số 1369/QĐ-BTTTT ngày 06/9/2021 phê\r\n\nduyệt “Kế hoạch truyền thông hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương\r\n\nmại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn”; UBND thành\r\n\nphố Hà Nội ban hành Kế hoạch “Hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương\r\n\nmại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn của thành phố\r\n\nHà Nội” như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Hỗ trợ đưa các hộ sản xuất nông\r\n\nnghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã nông nghiệp, liên hiệp hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp, tổ hợp tác nông nghiệp (sau đây gọi chung là hộ SXNN) trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội đăng ký tham gia các sàn thương mại điện tử (TMĐT) theo Quyết\r\n\nđịnh số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông để kết nối,\r\n\nquảng bá, giới thiệu sản phẩm, thêm các kênh phân phối mới, mở rộng thị trường\r\n\ngóp phần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của thành phố Hà Nội, giúp người\r\n\ndân giữ giá nông sản, tránh phụ thuộc vào thương lái, trung gian; thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã và các sàn TMĐT, các tổ chức, doanh nghiệp liên quan phối hợp chặt\r\n\nchẽ triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Làm tốt công tác truyền thông,\r\n\nthông tin về Kế hoạch trên các phương tiện thông tin: báo chí, phát thanh truyền\r\n\nhình, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại; các nền tảng số, mạng xã hội.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Đối tượng tham\r\n\ngia kế hoạch\n\n- Các hộ SXNN tham gia giao dịch mua,\r\n\nbán trên sàn TMĐT để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.\n\n- Các sàn TMĐT tham gia kế hoạch để hỗ\r\n\ntrợ hộ SXNN quảng bá sản phẩm nông nghiệp, giao dịch bán, mua trên sàn TMĐT\r\n\ntheo Quyết định số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021, bao gồm:\n\n+ Sàn Postmart.vn - Tổng công ty Bưu\r\n\nđiện Việt Nam.\n\n+ Sàn Voso.vn - Tổng công ty cổ phần\r\n\nBưu chính Viettel.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Hội Nông dân thành phố Hà\r\n\nNội, Liên minh Hợp tác xã thành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ\r\n\ntham gia phối hợp thực hiện: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n2. Nội dung thực\r\n\nhiện\n\na) Thông tin, tuyên truyền\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức\r\n\ntruyền thông với nhiều hình thức thông qua các cơ quan báo chí, đài phát thanh,\r\n\ntruyền hình, hệ thống truyền thanh cơ sở, kênh thông tin đối ngoại của Thành phố,\r\n\ncác nền tảng số và mạng xã hội tuyên truyền về Kế hoạch “Hỗ trợ đưa hộ sản xuất\r\n\nnông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông\r\n\nnghiệp, nông thôn của thành phố Hà Nội” và các văn bản liên quan của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Công Thương, Hội Nông dân thành phố Hà Nội, Liên minh Hợp tác xã\r\n\nthành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã phối hợp Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức truyền thông đến hộ SXNN, người tiêu dùng về đưa hộ SXNN lên sàn\r\n\nTMĐT, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn; lồng ghép nội dung\r\n\ntuyên truyền trong các chương trình, kế hoạch đã có của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Các sàn TMĐT: Chủ động xây dựng chiến\r\n\nlược, kế hoạch truyền thông dài hạn, ngắn hạn về việc hỗ trợ đưa hộ sản xuất\r\n\nnông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông\r\n\nnghiệp, nông thôn của thành phố Hà Nội. Bên cạnh việc phối hợp tuyên truyền với\r\n\ncác cơ quan nhà nước được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ tại Quyết\r\n\nđịnh số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 và Quyết định số 1369/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n06/9/2021 phê duyệt Kế hoạch truyền thông hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp\r\n\nlên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông\r\n\nthôn, các sàn thương mại điện tử cần chủ động tổ chức triển khai hoạt động\r\n\ntuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, hiệu quả, đưa thông tin đến các hộ\r\n\nsản xuất nông nghiệp để biết, đăng ký tham gia các sàn thương mại điện tử cũng\r\n\nnhư đưa thông tin đến người tiêu dùng để biết, tiêu thụ sản\r\n\nphẩm.\n\nb) Hỗ trợ đưa hộ SXNN lên sàn TMĐT\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Cung cấp danh sách các hộ SXNN gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp,\r\n\ngửi các sàn TMĐT thực hiện đào tạo, tập huấn, tạo tài khoản, gian hàng trên sàn\r\n\nTMĐT cho các hộ SXNN.\n\n- Hội Nông dân thành phố Hà Nội, Liên\r\n\nminh Hợp tác xã thành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã: phối hợp các\r\n\nsàn TMĐT hỗ trợ đưa hộ SXNN lên sàn TMĐT.\n\n- Các sàn TMĐT:\n\n+ Đảm bảo về nguồn lực, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, hạ tầng công nghệ đáp ứng năng lực vận hành của sàn TMĐT phục vụ các hộ\r\n\nSXNN tham gia giao dịch trên sàn TMĐT.\n\n+ Đảm bảo an toàn thông tin đối với\r\n\ncác hộ SXNN và người tiêu dùng tham gia giao dịch trên sàn TMĐT.\n\n+ Xây dựng tài liệu hướng dẫn các hộ\r\n\nSXNN đăng ký tài khoản và đưa sản phẩm nông nghiệp lên sàn TMĐT bằng nhiều hình\r\n\nthức khác nhau.\n\n+ Đào tạo, hướng dẫn các hộ SXNN về kỹ\r\n\nnăng số và cách thức để có thể sử dụng các thiết bị di động thông minh trong\r\n\nquá trình giao dịch trên sàn TMĐT.\n\n+ Xây dựng quy trình đóng gói - kết nối\r\n\n- giao nhận để hỗ trợ kỹ thuật tác nghiệp cho hộ SXNN trong quá trình kết nối\r\n\nmua bán trên sàn TMĐT; thống nhất cách thức đóng gói, bảo quản, giao - nhận, bán hàng.\n\n+ Triển khai giải pháp về truy xuất\r\n\nnguồn gốc hàng hóa trên sàn TMĐT để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như độ tin\r\n\ncậy của người tiêu dùng khi mua sản phẩm nông sản.\n\n+ Tổ chức đào tạo, hướng dẫn theo nhiều\r\n\nhình thức để hỗ trợ hiệu quả các hộ nông dân tham gia giao dịch điện tử.\n\n+ Đảm bảo cung ứng các nguyên liệu, vật\r\n\ntư đầu vào có thương hiệu và có chính sách ưu đãi cho hộ SXNN phục vụ hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh.\n\n+ Nghiên cứu phương án, xây dựng mô\r\n\nhình vận hành sàn TMĐT đảm bảo tối ưu hóa khả năng vận hành của sàn TMĐT để đạt\r\n\nhiệu quả cao hơn.\n\n+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan của thành phố Hà Nội để thực hiện Kế hoạch.\n\nc) Hỗ trợ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\n+ Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương,\r\n\nUBND quận, huyện, thị xã cung cấp thông tin cho các sàn TMĐT gồm: Thông tin về\r\n\nmùa vụ, thời điểm và sản lượng thu hoạch sản phẩm nông sản.\n\n+ Hướng dẫn các sàn TMĐT triển khai kết\r\n\nnối đồng bộ thông tin về truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp hiện có của\r\n\nThành phố đối với các hộ SXNN đảm bảo các sản phẩm được giới thiệu trên sàn TMĐT\r\n\nphải được gắn mã QR để người tiêu dùng có thể truy xuất nguồn gốc của sản phẩm.\n\n+ Hỗ trợ thực hiện kiểm nghiệm và chứng\r\n\nnhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp tham gia tiêu thụ\r\n\ntrên các sàn TMĐT; kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn thực phẩm các sản phẩm nông\r\n\nsản.\n\n- Sở Công Thương: hỗ trợ sàn TMĐT\r\n\ntrong việc thực hiện các thủ tục xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất\r\n\nkhẩu ra quốc tế, đặc biệt thúc đẩy xuất khẩu thông qua mô hình “TMĐT xuyên biên\r\n\ngiới”; hỗ trợ gắn sản phẩm với thương hiệu cụ thể của từng hộ SXNN.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã: phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các sàn TMĐT\r\n\nđể hỗ trợ các hộ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên từng địa bàn.\n\n- Các sàn TMĐT: Đẩy mạnh việc triển khai\r\n\ncác giải pháp công nghệ, hợp tác với các doanh nghiệp bưu chính, doanh nghiệp vận\r\n\nchuyển hàng hóa trên địa bàn Thành phố giúp người dân tại các địa phương khác\r\n\ntrong nước và quốc tế có thể mua sản phẩm một cách thuận tiện, nhanh chóng ngay\r\n\ncả trong bối cảnh thành phố Hà Nội thực hiện hạn chế di chuyển do dịch bệnh\r\n\nCovid-19; có chính sách hỗ trợ hộ SXNN mới tham gia sàn TMĐT.\n\nd) Hỗ trợ cung cấp thông tin, nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, kinh doanh\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\n+ Cung cấp các thông tin hữu ích cho\r\n\ncác hộ SXNN như thông tin thị trường nông sản, dự báo nhu cầu và năng lực sản\r\n\nxuất nông sản, thông tin thời tiết, mùa vụ, giống, phân.\n\n+ Tham mưu với UBND Thành phố có\r\n\nchính sách ưu đãi cho hộ SXNN khi mua sắm các sản phẩm, nguyên liệu, vật tư đầu\r\n\nvào phục vụ sản xuất kinh doanh trên sàn TMĐT.\n\n- Sở Công Thương: Hướng dẫn các doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội hỗ trợ, phối hợp với các sàn TMĐT giới thiệu\r\n\nsản phẩm, nguyên liệu đầu vào có thương hiệu, đảm bảo chất lượng và phù hợp cho\r\n\nhộ SXNN phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.\n\nđ) Chế độ báo cáo\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu\r\n\nmối tổng hợp số liệu, kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, UBND Thành phố định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Sở Công Thương, Hội Nông dân thành phố Hà Nội, Liên minh Hợp tác xã thành\r\n\nphố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã tổng hợp số liệu, kết quả thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công định kỳ 6 tháng và cuối năm (vào ngày 25/6 và\r\n\n25/12) gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.\n\n- Đối với các sàn TMĐT: tổng hợp số\r\n\nliệu, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công và định kỳ báo cáo Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nIII. TIẾN ĐỘ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Năm 2022: các cơ quan, đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ tập trung công tác thông tin, tuyên truyền; từng bước triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ: hỗ trợ đưa hộ SXNN được cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất,\r\n\nVietGAP, GlobalGAP, Nông nghiệp hữu cơ, HACCP lên sàn TMĐT, hỗ trợ đẩy mạnh\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, hỗ trợ cung cấp thông tin, nguyên liệu đầu vào\r\n\nphục vụ sản xuất, kinh doanh.\n\n2. Từ năm 2023: đẩy mạnh việc triển\r\n\nkhai nhiệm vụ: tiếp tục hỗ trợ đưa hộ SXNN đủ điều kiện theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông lên sàn TMĐT, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cung cấp\r\n\nthông tin, nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, kinh doanh.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Công Thương, Hội Nông dân thành phố Hà Nội, Liên minh\r\n\nHợp tác xã thành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã, các sàn TMĐT tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; phối hợp chặt chẽ với các cơ\r\n\nquan, đơn vị của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn thực hiện Kế hoạch.\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực\r\n\nhiện báo cáo định kỳ và đột xuất.\n\n- Yêu cầu các sàn TMĐT đăng ký chỉ\r\n\ntiêu thực hiện hàng năm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và tổ chức\r\n\nđánh giá, báo cáo kết quả với Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND thành phố Hà Nội\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Sở Công Thương, Hội Nông dân thành phố Hà Nội, Liên minh Hợp tác xã thành\r\n\nphố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được phân công; phối hợp chặt chẽ với các sàn TMĐT (Sàn Postmart.vn và Sàn\r\n\nVoso.vn) và các cơ quan, đơn vị của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công\r\n\nThương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Các sàn TMĐT (Sàn Postmart.vn và\r\n\nSàn Voso.vn) chủ động, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị của thành phố\r\n\nHà Nội tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch “Hỗ trợ đưa hộ sản\r\n\nxuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số\r\n\nnông nghiệp, nông thôn của thành phố Hà Nội”. UBND thành phố Hà Nội yêu cầu các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đồng chí Bí thư Thành ủy\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c);\r\n\n - T.Trực: HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các Doanh nghiệp bưu chính;\r\n\n - Các cơ quan báo chí Thành phố;\r\n\n - Cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội;\r\n\n - VPUB: CVP; các PCVP;\n\nKGVX, KT, TH, TKBT, TTTHCB;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX Dg.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chử Xuân Dũng\n\n", + "id": 103716 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103717.json b/contexts/context_103717.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95321ee0a9be4f4a4b00adfbe0c4511bc850e57b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103717.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2380-QD-TTg-thanh-lap-Ban-Chi-dao-Quy-vi-Truong-Sa-than-yeu-133075.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2380-QD-TTg-thanh-lap-Ban-Chi-dao-Quy-vi-Truong-Sa-than-yeu-133075", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2380/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP BAN CHỈ ĐẠO \"QUỸ VÌ TRƯỜNG SA THÂN YÊU\" \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng tại tờ trình số 2385/TTr-BQP ngày 10 tháng 9 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\n\"Quỹ vì Trường Sa thân yêu\", thành phần gồm:\n\n1. Trưởng ban: Thứ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng phụ trách về biển, đảo.\n\n2. Các Phó Trưởng ban:\n\n- Phó Trưởng ban Thường trực: Phó\r\n\nChủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng;\n\n- Phó Trưởng ban: Chính ủy Quân chủng\r\n\nHải quân, Bộ Quốc phòng;\n\n- Mời 01 Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam làm Phó Trưởng ban.\n\n3. Các Ủy viên:\n\n- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;\n\n- Thứ trưởng Bộ Tài chính;\n\n- Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\n- Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông;\n\n- Phó Tổng Giám đốc Đài tiếng nói\r\n\nViệt Nam;\n\n- Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình\r\n\nViệt Nam;\n\n- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa;\n\n- Mời 01 lãnh đạo của các ban,\r\n\nngành, cơ quan sau đây làm Ủy viên Ban Chỉ đạo: Ban Tuyên giáo Trung ương; Ban\r\n\nDân vận Trung ương; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Trung ương Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam; Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trung ương Hội\r\n\nliên hiệp Phụ nữ Việt Nam.\n\nSau 10 ngày, kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực, các Bộ và cơ quan có cán bộ được cử làm thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nnêu tại Điều 1 Quyết định này, gửi danh sách về Cục Dân vận, Tổng cục Chính trị,\r\n\nBộ Quốc phòng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ\r\n\nđạo \"Quỹ vì Trường Sa thân yêu\"\n\nThực hiện các quy định tại Quyết định\r\n\nsố 557/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập\r\n\nvà hoạt động của “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” (sau đây gọi tắt là Quỹ). Phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Bộ Quốc phòng để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, địa phương tổ chức phong trào vận động, xây dựng Quỹ; đề xuất các hình thức\r\n\nghi công, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp thiết\r\n\nthực xây dựng Quỹ.\n\n2. Chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý,\r\n\nđiều hành và sử dụng Quỹ đúng mục đích và hiệu quả.\n\n3. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ những\r\n\nvấn đề vượt quá thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao.\n\nĐiều 3. \n\n1. Ban Chỉ đạo \"Quỹ vì Trường\r\n\nSa thân yêu\" có Bộ phận Thường trực giúp việc. Giao Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng quyết định thành lập Bộ phận Thường trực giúp việc đặt tại Bộ Quốc phòng\r\n\n(Cục Dân vận, Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng), thành phần bao gồm: Cán bộ của\r\n\nBộ Quốc phòng làm nòng cốt và một số cán bộ cấp vụ, cục của các Bộ và cơ quan\r\n\ncó lãnh đạo là thành viên Ban Chỉ đạo. Trưởng ban Ban Chỉ đạo \"Quỹ vì Trường\r\n\nSa thân yêu\" quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo và Bộ phận\r\n\nThường trực giúp việc.\n\n2. Ban Chỉ đạo \"Quỹ vì Trường\r\n\nSa thân yêu\" và Bộ phận Thường trực giúp việc làm việc theo chế độ kiêm\r\n\nnhiệm, được sử dụng con dấu riêng. “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” có tài khoản tại\r\n\nKho bạc Nhà nước.\n\n3. Kinh phí làm việc của Ban Chỉ đạo\r\n\n\"Quỹ vì Trường Sa thân yêu\" và Bộ phận Thường trực giúp việc được dự\r\n\ntoán và bảo đảm trong nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ Quốc phòng.\n\nĐiều 4. Giao Ban Chỉ đạo\r\n\n\"Quỹ vì Trường Sa thân yêu\" chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nTài chính và các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan xây dựng Quy chế tổ chức hoạt\r\n\nđộng, xây dựng và quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ, trình Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo nêu tại Điều 1;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC (3) QT.\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n", + "id": 103717 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103718.json b/contexts/context_103718.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0735595875886ae9e0701f433b484b9bf9d0dc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103718.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-10-2019-QD-UBND-to-chuc-Van-phong-Hoi-dong-va-Uy-ban-Binh-Chanh-Ho-Chi-Minh-418349.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2019-QD-UBND-to-chuc-Van-phong-Hoi-dong-va-Uy-ban-Binh-Chanh-Ho-Chi-Minh-418349", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN BÌNH CHÁNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2019/QĐ-UBND\n\nBình Chánh, ngày\r\n\n 17 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ SUNG\r\n\nMỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 05/2017/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 7 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH\r\n\nCHÁNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban\r\n\nhành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân quận - huyện;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 1733/TTr-NV ngày 07 tháng 6 năm 2019 và ý kiến thẩm định của\r\n\nPhòng Tư pháp tại Báo cáo số 851/BC-TP ngày 04 tháng 6 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung\r\n\nkhoản 15, Điều 2 Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 05/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Bình\r\n\nChánh, cụ thể như sau:\n\n“15. Thực hiện trách nhiệm giải trình\r\n\ncác nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện”.\n\nLý do:\r\n\nTheo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ về quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan Nhà nước\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn dược giao.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo Thành phố;\r\n\n - TTHU, TTHĐND, TTUB;\r\n\n - CVP (HU-UB), các PCVP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử (công khai);\r\n\n - Lưu: VT-TH, PNV(Th).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Phú Lữ\n\n", + "id": 103718 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103719.json b/contexts/context_103719.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b39ca80061951b383c9b11a4570e4e963f1c2c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103719.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-64-2017-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-lao-dong-lam-viec-o-nuoc-ngoai-Thua-Thien-Hue-359547.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-2017-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-lao-dong-lam-viec-o-nuoc-ngoai-Thua-Thien-Hue-359547", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 64/2017/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 15 tháng 08 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc\r\n\ngia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ\r\n\nquốc gia về việc làm;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 15 tháng 6 tháng 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 tháng 2015 của\r\n\nChính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nsự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai\r\n\nđoạn 2017-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 1247/TTr-LĐTBXH ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc đề nghị\r\n\nban hành Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nđi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2017-2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2017-2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2017.\n\nĐiều 3. Trường hợp các văn bản\r\n\ndẫn chiếu tại Quyết định này được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới\r\n\nthay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản mới ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Huế các thị xã và các huyện chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ LĐTBXH;\n\n- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TV Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\n\n- Các thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Báo TTH;\n\n- Cổng Thông\r\n\n tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - PCVP Đoàn Thanh Vinh;\r\n\n - Lưu: VT, XH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 64/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 08 năm 2017 của UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nChương I\n\nMỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG\r\n\nĐIỀU CHỈNH, PHẠM VI ÁP DỤNG\n\nĐiều 1. Mục\r\n\ntiêu\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nĐẩy mạnh việc đưa lao động trên địa\r\n\nbàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm giải quyết việc làm, nâng\r\n\ncao thu nhập, cải thiện đời sống và kỹ năng, tác phong nghề nghiệp của người\r\n\nlao động góp phần giảm nghèo bền vững, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\nGiai đoạn 2017 - 2020, phấn đấu đưa\r\n\n2.600 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó, có ít nhất 300\r\n\nlao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông\r\n\nnghiệp, người dân tộc thiểu số, thân\r\n\nnhân của người có công với cách mạng.\n\nChỉ tiêu xuất khẩu lao động theo từng\r\n\nnăm cụ thể:\n\nNăm 2017:\n\n330 người\n\nNăm 2018:\n\n500 người\n\nNăm 2019:\n\n770 người\n\nNăm 2020:\n\n1.000 người\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nđiều chỉnh, phạm vi áp dụng\n\n1. Đối\r\n\ntượng điều chỉnh:\n\nTất cả người lao động có hộ khẩu thường\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp\r\n\nđồng thông qua các doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp của nhà nước, tổ chức,\r\n\ncá nhân đầu tư ra nước ngoài; người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp\r\n\nđồng cá nhân.\n\n2. Phạm vi áp dụng:\n\nThực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế từ năm 2017 đến năm 2020.\n\nChương II\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG\n\nĐiều 3. Hỗ trợ\r\n\nchi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm\r\n\nthủ tục để đi làm việc ở nước ngoài\n\n1. Đối tượng và các nội dung hỗ\r\n\ntrợ\n\na) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, lao động cư trú\r\n\ndài hạn trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang có nhu cầu đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Điều 16, Mục 4 Thông tư số\r\n\n15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ngiảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.\n\nb) Người lao động là người dân tộc\r\n\nthiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú ở địa bàn không thuộc các\r\n\nxã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; người thuộc hộ bị thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề\r\n\nvà giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; thân nhân của người\r\n\ncó công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\nvề hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại\r\n\nNghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về\r\n\nchính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc\r\n\nlàm.\n\nc) Trường hợp người lao động đồng thời thuộc hai hay nhiều đối tượng được hỗ trợ,\r\n\nhoặc các huyện, thành phố, thị xã có mức hỗ trợ cao hơn thì được lựa chọn áp dụng\r\n\ntheo mức có lợi nhất cho người lao động và chỉ được hưởng một lần các khoản hỗ trợ.\n\nd) Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề, đào\r\n\ntạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài cho người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp quy định\r\n\ntại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động\r\n\nbị thu hồi đất được bố trí từ nguồn kinh phí của dự án đầu\r\n\ntư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Cơ quan thực hiện hỗ trợ:\n\nGiao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và thực hiện việc hỗ trợ cho người lao động theo quy định.\n\nĐiều 4. Hỗ trợ\r\n\nvay vốn\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ vay vốn:\n\na) Người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh đăng ký đi xuất khẩu lao động nếu có nhu\r\n\ncầu được vay vốn tín chấp với mức vay tối đa 50 triệu đồng/người theo lãi suất cho vay hộ nghèo do Chính phủ quy định theo\r\n\ntừng thời kỳ từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách các cấp chính quyền địa phương\r\n\ncho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh.\n\nb) Riêng các đối tượng: người lao động\r\n\nlà người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người thuộc hộ bị\r\n\nthu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng được vay vốn đi xuất khẩu lao động theo quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo\r\n\nviệc làm và quỹ quốc gia về việc làm.\n\nc) Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế xây dựng dự toán kinh phí của\r\n\nngân sách cấp mình ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đi lao động\r\n\nnước ngoài theo hợp đồng để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định\r\n\ntại kỳ họp thường kỳ cuối năm của Hội đồng nhân dân.\n\n2. Quy trình, thủ tục, thời gian\r\n\nvay vốn:\n\nThực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nNgân hàng chính sách xã hội và hướng dẫn tại mục 3 Chương V Nghị định số 61/2015/NĐ-CP\r\n\n09/07/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ\r\n\nquốc gia về việc làm.\n\nĐiều 5. Chính\r\n\nsách hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người bị thiệt hại\r\n\ndo sự cố môi trường biển\n\nThực hiện theo Quyết định số 12/QĐ-TTg\r\n\nngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xác định thiệt hại, thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ; khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người\r\n\ndân bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà\r\n\nTĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế” và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành từ nguồn kinh phí bồi thường do sự cố môi trường biển.\n\nĐiều 6. Xử lý rủi\r\n\nro khi tham gia lao động ở nước ngoài theo hợp đồng\n\nĐối với những lao động gặp rủi ro\r\n\ntrong thời gian làm việc ở nước ngoài sẽ được hỗ trợ giải\r\n\nquyết rủi ro theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số\r\n\n144/2007/QĐ-TTg ngày 31 /8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nChương III\n\nGIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 7. Tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự vào cuộc của Mặt trận,\r\n\nđoàn thể các cấp đối với công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài\r\n\ntheo hợp đồng\n\n1. Thành\r\n\nlập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của tỉnh; hướng dẫn các huyện, thị xã và\r\n\nthành phố Huế củng cố hoặc thành lập Ban chỉ đạo địa phương.\n\n2. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện công tác đưa người lao động đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn với sự tham gia đồng bộ của các\r\n\nngành chức năng và Mặt trận, đoàn thể.\n\nĐiều 8. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền về công tác đưa người lao động đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài theo hợp đồng\n\n1. Tăng\r\n\ncường tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng tác động tích cực của chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, xây dựng các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục, thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức: bản tin, phóng sự,... về người lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng.\n\n2. Thông\r\n\ntin về các chương trình đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cũng như các chương trình do doanh nghiệp thực hiện trên\r\n\ncác phương tiện thông tin về điều kiện tuyển chọn, quy\r\n\ntrình đào tạo, chi phí xuất cảnh... để lao động biết đăng\r\n\nký tham gia.\n\n3. Tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực, kiến thức về lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng\r\n\ncho cán bộ từ tỉnh đến cơ sở, chú trọng việc đưa cán bộ về\r\n\ntư vấn xuất khẩu lao động trực tiếp đến\r\n\nvới người lao động tại cơ sở xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 9. Khai thác\r\n\nthị trường lao động nước ngoài\n\n1. Hàng\r\n\nnăm, tổ chức thu thập, cập nhật, quản lý và phân tích, dự báo thị trường lao động\r\n\n(cập nhật cơ sở dữ liệu cung lao động; cơ sở dữ liệu người\r\n\nlao động làm việc ở nước ngoài; khảo sát, phân tích, dự\r\n\nbáo thị trường lao động,...) để định hướng cho việc đào tạo,\r\n\nnâng cao nguồn nhân lực phục vụ đi lao động ở nước ngoài.\n\n2. Tập\r\n\ntrung khai thác các thị trường có thu nhập cao, tình hình an ninh chính trị và\r\n\nkinh tế - xã hội ổn định và đang có nhu cầu tiếp nhận lao động Việt Nam vào làm\r\n\nviệc như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Cộng hòa liên bang\r\n\nĐức,...\n\n3. Tham\r\n\ngia các Chương trình đưa lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nhóm ngành\r\n\nđiều dưỡng viên, hộ lý đi làm việc ở Đức, Nhật Bản và lao động kỹ thuật có bằng cấp chuyên môn\r\n\nsang làm việc ở Hàn Quốc theo chương trình Visa E7 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\n4. Khai\r\n\nthác các thị trường tiếp nhận lao động mà tỉnh có lợi thế,\r\n\ntrong đó, tập trung vào các ngành nghề sản xuất chế tạo,\r\n\nxây dựng, may mặc, chế biến thực phẩm, nông nghiệp ở thị trường Nhật Bản; các nghề chế tạo, điện, điện tử, đánh bắt gần bờ ở Hàn Quốc;\r\n\ncông nhân nhà máy, khán hộ công bệnh viện ở Đài Loan và một số ngành nghề phục\r\n\nvụ ở các nước Trung Đông.\n\nĐiều 10. Tạo nguồn\r\n\nlao động để đưa đi lao động ở nước ngoài\n\n1. Hàng\r\n\nnăm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntay nghề, giáo dục ý thức kỷ luật lao động nhằm tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu\r\n\ncầu ngày càng cao của thị trường lao động ngoài nước.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tư vấn, định hướng cho người lao động học nghề, học\r\n\nngoại ngữ để tham gia lao động nước ngoài.\n\n3. Thường\r\n\nxuyên tổng hợp nhu cầu đi lao động nước\r\n\nngoài của địa phương từ đó tạo điều kiện để các doanh nghiệp\r\n\ncó chức năng đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng gặp gỡ người dân để tư vấn, tuyển lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài.\n\n4. Tạo điều\r\n\nkiện để các đơn vị có chức năng đưa người lao động đi làm\r\n\nviệc nước ngoài theo hợp đồng liên kết với các cơ sở\r\n\nđào tạo để đào tạo nghề\r\n\nsát với thực tế công việc của phía đối\r\n\ntác nước ngoài yêu cầu. Việc đào tạo cần được áp dụng cả\r\n\ntrước và sau khi trúng tuyển để người lao động có thể nhanh chóng tiếp cận với công việc mới khi sang\r\n\nnước ngoài.\n\n5. Thường\r\n\nxuyên, định kỳ tổ chức các Hội nghị về công tác đưa người\r\n\nlao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng với sự tham\r\n\ngia của các cấp chính quyền, các cơ sở đào tạo, đơn vị có chức năng đưa người\r\n\nlao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng và người lao động.\n\nĐiều 11. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động đưa người lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\n1. Tăng\r\n\ncường sự hợp tác giữa các sở, ngành có liên quan với các địa phương và với\r\n\ndoanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng. Định kỳ tổ\r\n\nchức đánh giá kết quả công tác đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp\r\n\nđồng của địa phương; thường xuyên có chế độ trao đổi thông tin với các địa phương, doanh nghiệp để\r\n\nnghe các ý kiến phản hồi và có những giải pháp điều chỉnh phù hợp.\n\n2. Các cấp\r\n\nchính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát, theo dõi để ngăn ngừa,\r\n\nxử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nđưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng, đồng thời khen thưởng, động viên các địa phương, đơn vị và doanh nghiệp thực hiện tốt công tác này.\n\nChương IV\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Tổng\r\n\nkinh phí thực hiện: 23,560\r\n\ntỷ đồng\n\nTrong đó:\n\n1. Ngân sách Trung ương: 10,800 tỷ đồng\n\na) Hỗ trợ cho người lao động theo Quyết\r\n\nđịnh số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.\n\nb) Bổ sung Quỹ quốc gia về việc làm để\r\n\nthực hiện cho vay ưu đãi đối với người\r\n\nlao động tham gia xuất khẩu lao động theo quy định tại Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 09/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ Lao động- Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n2. Ngân sách tỉnh: 12,760 tỷ đồng\n\na) Chi cho các hoạt động phục vụ trực\r\n\ntiếp cho công tác xuất khẩu lao động:\n\n- Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ, kiểm\r\n\ntra giám sát, sơ kết, tổng kết công tác xuất khẩu lao động.\n\n- Chi khen thưởng\r\n\ncho các doanh nghiệp đưa nhiều lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài\r\n\ntheo hợp đồng.\n\nb) Hỗ trợ các chi phí đào tạo nghề,\r\n\nngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và các chi phí làm thủ tục đối với người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại\r\n\nNghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 09/7/2016 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/6/2016 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính (bổ sung có\r\n\nmục tiêu từ ngân sách Trung\r\n\nương).\n\nc) Kinh phí ủy thác Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội để hỗ trợ cho vay vốn xuất khẩu lao động.\n\n3. Ngoài các nguồn\r\n\nkinh phí trên còn sử dụng các nguồn kinh phí sau:\n\na) Nguồn kinh phí của dự án đầu tư hoặc\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nchính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.\n\nb) Nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06/01/2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xác định thiệt hại, thực hiện bồi thường, hỗ trợ; khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người\r\n\ndân bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường\r\n\nbiển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế”.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Phân\r\n\ncông nhiệm vụ\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\na) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan triển khai Quyết định sau khi được phê duyệt.\n\nb) Định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế tổng hợp lao động có nhu\r\n\ncầu xuất khẩu lao động; kiểm tra rà soát các doanh nghiệp có đủ điều kiện pháp\r\n\nlý và năng lực hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế,\r\n\ncác đơn vị tham gia xuất khẩu lao động, các cơ sở đào tạo\r\n\nđể tổ chức thông tin, tuyên truyền, tuyển chọn, đào tạo\r\n\nnghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động tham gia xuất khẩu lao động.\n\nc) Xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động\r\n\nđể quản lý và trợ giúp, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài.\n\nd) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra kiểm tra công tác xuất khẩu lao động. Ngăn chặn và xử lý kịp\r\n\nthời những hành vi lừa đảo, tiêu cực để bảo vệ quyền lợi cho người lao động.\n\nđ) Phối hợp với Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh xây dựng chuyên trang thông tin về xuất khẩu lao động, thường\r\n\nxuyên thông tin về điều kiện tuyển chọn, quy trình đào tạo,\r\n\ncác chi phí liên quan theo từng thị trường đang tiếp nhận lao động.\n\n2. Sở\r\n\nTài chính:\n\na) Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện Quyết định hàng năm và hướng dẫn, giám sát việc sử dụng kinh phí đúng\r\n\nmục đích, có hiệu quả.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan xác định nhu cầu nguồn\r\n\nkinh phí cho vay xuất khẩu lao động hàng năm của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, để chuyển ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội Thừa Thiên Huế thực\r\n\nhiện.\n\n3. Công an tỉnh\n\na) Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động khi trúng tuyển đi xuất khẩu lao động làm các thủ tục liên quan để xuất cảnh được nhanh chóng, đúng quy định.\n\nb) Đấu tranh ngăn chặn và điều tra xử\r\n\nlý kịp thời, nghiêm minh các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.\n\n4. Sở\r\n\nTư pháp: Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện kịp thời\r\n\nviệc cấp lý lịch tư pháp cho người lao động tham gia xuất khẩu lao động.\n\n5. Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế:\n\na) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền về lĩnh vực xuất khẩu lao động; tích cực thông tin, tuyên truyền các chủ\r\n\ntrương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xuất khẩu lao động để\r\n\nngười lao động biết đăng ký tham gia.\n\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội chuyên trang thông tin về xuất khẩu lao động, hỗ trợ cho các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động\r\n\nthông tin về điều kiện tuyển chọn, quy trình đào tạo, các\r\n\nchi phí liên quan theo từng thị trường đang tiếp nhận lao động.\n\n6. Các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị\r\n\nđẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động người lao động tham gia xuất khẩu\r\n\nlao động; hỗ trợ tạo điều kiện cho người lao động được sớm hoàn thành các thủ tục\r\n\nđể xuất khẩu lao động.\n\n7. Đề nghị Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội\r\n\nNông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh:\n\na) Triển khai Quyết định này cho đoàn\r\n\nviên, hội viên của mình, đồng thời căn cứ vào nội dung Quyết định để xây dựng kế hoạch thực hiện và định kỳ báo cáo cho cơ quan thường trực\r\n\nvề tình hình thực hiện theo quy định.\n\nb) Chỉ đạo các Trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm, dạy nghề thuộc quyền quản lý đẩy\r\n\nmạnh hoạt động liên kết với các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động để\r\n\ntư vấn, tuyển chọn, đào tạo cho lao động tham gia xuất khẩu lao động.\n\nc) Tham gia thực hiện và giám sát việc\r\n\nthực hiện Quyết định ở các cấp.\n\n8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội tỉnh: Hướng dẫn người lao động hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ, thủ tục, kịp thời giải ngân nguồn vốn cho vay phục vụ\r\n\nviệc đi xuất khẩu lao động và thu hồi\r\n\nnợ, xử lý nợ vay đảm bảo quy định.\n\n9. Ủy ban nhân dân thành phố Huế\r\n\ncác thị xã và các huyện:\n\na) Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội ở địa phương và nội dung Quyết định, chủ động xây dựng kế hoạch xuất\r\n\nkhẩu lao động hàng năm cho người lao động của địa phương.\n\nb) Thành lập Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động ở cấp huyện để chỉ đạo hoạt động công tác xuất khẩu lao động\r\n\nở địa phương.\n\nc) Định kỳ hàng năm, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến\r\n\nhành tổng hợp lao động của địa phương có nhu cầu xuất khẩu lao động để phối hợp với các đơn vị có chức năng tổ chức các\r\n\nhoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tuyển chọn lao\r\n\nđộng tham gia xuất khẩu lao động.\n\nd) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Trung tâm dịch vụ\r\n\nviệc làm và các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động thực\r\n\nhiện công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tuyển chọn\r\n\nlao động tham gia xuất khẩu lao động theo hướng dẫn của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\n10. Các cơ sở đào tạo, Trung tâm dịch vụ việc làm:\n\na) Căn cứ vào chương trình khung của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình đào tạo phục vụ xuất khẩu lao động như tay nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng, ...\n\nb) Liên kết với các cơ sở đào tạo\r\n\ntrong và ngoài tỉnh, các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động để tổ chức đào tạo nguồn lao động có tay nghề cao theo yêu cầu của các thị\r\n\ntrường như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Đài Loan, ...\n\nc) Các Trung tâm dịch vụ việc làm xây\r\n\ndựng và duy trì mối liên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp\r\n\ncó chức năng xuất khẩu lao động và các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrong tỉnh để tham gia tạo nguồn xuất\r\n\nkhẩu lao động.\n\n11. Các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động lao động:\n\na) Thông tin đầy\r\n\nđủ, chính xác về điều kiện tuyển chọn như: giới tính, độ tuổi, công việc mà người lao động\r\n\nsẽ đảm nhận, nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về sức khỏe, tay nghề, ngoại ngữ, các khoản chi phí người lao động phải đóng\r\n\ngóp để đi làm việc ở nước ngoài, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài đồng thời phải cam kết với người lao động\r\n\nvề thời gian được\r\n\ntham gia đào tạo, thi tuyển; chờ\r\n\nxuất cảnh sau khi người lao động trúng tuyển.\n\nb) Theo dõi, giám sát việc thực hiện Hợp đồng lao động giữa người lao động\r\n\nvà người sử dụng lao động, giải quyết kịp thời các phát\r\n\nsinh vượt quá khả năng tự giải quyết\r\n\ncủa người lao động hoặc khi người lao động yêu cầu trợ giúp.\n\nc) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách\r\n\nXã hội và các Ngân hàng Thương mại tiến hành thu hồi nợ đối với người lao động xuất khẩu lao động thông qua đơn vị có vay vốn.\n\nĐiều 14. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\n1. Các sở, ban, ngành; đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã và thành phố Huế: Chi nhánh ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội tỉnh căn cứ nhiệm vụ được phân công trong Chương trình để xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 15/6 và trước ngày 30/11 thông qua Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội để tổng hợp.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nphối hợp với Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc kiểm tra việc triển khai\r\n\ncác nội dung tại Chương trình này./.\n\n", + "id": 103719 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10372.json b/contexts/context_10372.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14c667c38be62d6696649c9be8078e8eed3fec8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10372.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-12-2006-QD-UBND-chuyen-hinh-thuc-quan-ly-thu-phi-sang-thu-ve-126619.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2006-QD-UBND-chuyen-hinh-thuc-quan-ly-thu-phi-sang-thu-ve-126619", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2006/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 03 tháng 03 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCHUYỂN HÌNH THỨC QUẢN LÝ THU PHÍ SANG THU VÉ THAM QUAN KHU DU LỊCH NÚI HÀM RỒNG\r\n\nHUYỆN SA PA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào\r\n\nCai khóa XIII - kỳ họp thứ 5;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nchuyển hình thức quản lý thu phí tham quan khu du lịch núi Hàm Rồng - huyện Sa Pa\r\n\ntừ thu phí sang thu vé.\n\n- Giao Công ty Du\r\n\nlịch Lào Cai thực hiện quản lý thu vé, tự chủ xây dựng giá vé và thực hiện quản\r\n\nlý thu tiền vé tham quan khu du lịch Hàm Rồng - huyện Sa Pa theo Luật Doanh\r\n\nnghiệp và các quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà đầu tư, Thương mại và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty du lịch\r\n\nLào Cai, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\n- Quyết định này\r\n\nthay thế Quyết định số 532/QĐ-UB ngày 08/11/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc điều\r\n\nchỉnh giá vé tham quan khu du lịch Hàm Rồng - Sa Pa và có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH, Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Như điều 2;\r\n\n - UBND các huyện, TP;\r\n\n - Lưu: VT, các Chuyên viên.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n", + "id": 10372 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103720.json b/contexts/context_103720.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d30e969ded86fc3bff41bb507cafc2b3da86dccc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103720.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-582-LD-TT-che-do-lao-dong-cong-truong-giai-thich-Thong-tu-19-TT-LB-22061.aspx", + "name": "Thong-tu-582-LD-TT-che-do-lao-dong-cong-truong-giai-thich-Thong-tu-19-TT-LB-22061", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 582-LĐ/TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 03 năm 1957 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nGIẢI THÍCH THÊM VỀ VIỆC THI HÀNH THÔNG TƯ SỐ 19-TT/LB NGÀY\r\n\n27-10-1956 VỀ CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG TRÊN CÁC CÔNG TRƯỜNG\n\nBỘ LAO ĐỘNG\n\nKính gửi: \n\n- Ủy ban Hành chính liên khu,\r\n\n khu, thành phố, tỉnh\r\n\n - Các Khu Sở, Ty, Phòng lao động\r\n\n - Các bộ và các Ngành có công trường\r\n\n - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam\n\n\n\nTrong việc thi hành Thông tư\r\n\nLiên bộ số 19-TT/LB bổ sung Thông tư Liên bộ số 04-TT/LB về chế độ lao động\r\n\ntrên các công trường, qua phản ánh báo cáo thì một số địa phương, công trường\r\n\ncó gặp một số mắc mức, khó khăn. \n\nLiên bộ đã ký Thông tư số 4 và\r\n\n19 cùng Tổng liên đoàn Lao động và các ngành có công trường đã hội nghị và thống\r\n\nnhất ý kiến giải thích một số điểm cụ thể sau đây:\n\nI. – LƯƠNG \n\n1. Đối với lao động thường trên\r\n\ncác công trường, áp dụng ba mức lương 1.150đ, 1.250đ, 1.350đ theo Thông tư số\r\n\n19-TT/LB. \n\nTùy tình hình thực tế việc làm của\r\n\ntừng công trường, kết hợp những ý kiến tham góp, xây dựng của công nhân, lao động\r\n\nmà nghiên cứu hướng dẫn phân loại xếp lương cho sát tính chất của từng loại việc.\r\n\nTránh khuynh hướng trả lương đồng\r\n\nloạt, xem việc nào cũng nặng nhọc vất vả như nhau, kèm tác dụng khuyến khích\r\n\nphát triển sản xuất.\n\nHiện nay trên các công trường,\r\n\ncó nơi thực hiện làm khoán, có nơi trả lương công nhật kèm theo thưởng năng suất.\r\n\nCòn đại bộ phận công trường trả lương ngày và lương tháng. \n\nChế độ làm khoán trên các công\r\n\ntrường nhằm sử dụng nhân lực một cách hợp lý, khuyến khích công nhân, lao động\r\n\nphát huy sáng kiến, đẩy mạnh tăng năng suất, bảo đảm thực hiện kế hoạch.\n\nCác công trường phải tích cực tạo\r\n\nđiều kiện áp dụng chế độ lâm khoán. Những nơi nào chưa có hoàn cảnh, điều kiện\r\n\nthực hiện làm khoán, thì tạm thời áp dụng thưởng năng suất trên cơ sở ba mức\r\n\nlương mới của Thông tư số 19-TT/LB. \n\n2. Hết sức tránh việc sử dụng\r\n\nnhân lực không hợp lý. Các công trường cố gắng tổ chức cách làm việc có phân\r\n\ncông rành mạch, tránh tình trạng xáo trộn, thay đổi việc làm luôn, như nay bố\r\n\ntrí công tác này, mai làm công tác khác. Công việc sản xuất có được ổn định,\r\n\nngười công nhân biết rõ loại công tác đang làm, mức lương được hưởng, sẽ ra sức\r\n\nnâng cao hiệu suất lao động, đi sâu vào công việc làm của mình. \n\nTrong trường hợp đáng hưởng\r\n\nlương tháng, vì nhu cầu cần thiết bố trí làm việc nhẹ một vài ngày, mức lương\r\n\nthấp hơn, thì trả mức lương trước đã hưởng, không trừ bớt lương. Nếu làm công\r\n\nviệc nặng hơn, thì tính thêm chênh lệch giữa hai mức lương trong những ngày đó\r\n\nđể cộng vào sổ tiền lương tháng mà thanh toán. \n\nVí dụ: một người gánh gạch\r\n\nlương 1.250đ một ngày hay 31.250đ một tháng. Trong tháng 01-1957 người đó làm\r\n\n15 ngày với mức lương 1.250đ, 4 ngày bố trí đẽo đòn gánh (với điều kiện nguyên\r\n\nvật liệu có tại chỗ) đáng lẽ chỉ được hưởng 1.150đ nhưng vẫn bảo đảm mức lương\r\n\ntrước 1.250đ và 6 ngày cuối tháng lại sử dụng quai búa ở mức lương 1.350đ thì\r\n\ntính như sau: \n\n25\r\n\n ngày: \n\n1.250đ\r\n\n x 25\n\n=\n\n31.250đ\n\n6\r\n\n ngày: \n\n(1.350đ\r\n\n – 1.250đ) x 6\n\n=\n\n600đ\n\nTổng cộng trong tháng đó sẽ trả\r\n\n lương là:\n\n31.850đ\n\n3. Cán bộ B, C trực tiếp lãnh đạo\r\n\ncông tác nào hưởng lương theo loại việc ấy. \n\nNhững cán bộ B, C mà công trường\r\n\ntạm thời lấy lên giúp việc bộ máy hành chính quản trị hoặc làm công tác chính\r\n\ntrị vẫn hưởng lương như khi còn ở đơn vị song được hưởng thêm phụ cấp 1.200đ\r\n\nhay 1.800đ. \n\nTrong trường hợp được lấy lên\r\n\ncông tác ở các bộ môn, văn thư, cung cấp, tài vụ hoặc vào ban phụ trách công\r\n\ntrường mà được chính thức tuyển dụng vào biên chế, sắp xếp cấp bậc theo thang\r\n\nlương hành chính của công trường thì hưởng mức lương của cấp bậc được xếp,\r\n\nkhông có phụ cấp chức vụ nữa. \n\nCán bộ được điều động về Ty,\r\n\nKhu, Nha, Bộ để bố trí công tác, trong thời gian nằm chờ, không hưởng phụ cấp\r\n\nchức vụ. Các ngành phải tranh thủ sắp xếp công tác, tránh tình hình để nằm chờ\r\n\nlâu ngày lãng phí nhân lực và có ảnh hưởng đến tư tưởng của cán bộ. \n\n4. Đối với cấp dưỡng, tiếp phẩm,\r\n\ncăn cứ vào công việc nặng nhẹ, hiệu suất công tác mà hưởng theo 3 mức lương\r\n\n1.150đ, 1.250đ, 1.350đ. – Tùy theo trường hợp cụ thể, công tác vất vả, nặng nhọc,\r\n\nkhác nhau để đãi ngộ đúng với khả năng cống hiến của từng người. Không nhất thiết\r\n\nchỉ xếp cấp dưỡng tiếp phẩm đồng loạt ở một mức lương hoặc chỉ xếp ở hai mức\r\n\n1.250đ, 1.350đ. \n\nCần có kế hoạch bố trí để anh chị\r\n\nem có thì giờ nghỉ ngơi, sinh hoạt, học tập. Có thể nghiên cứu cách cho nghỉ\r\n\nluân phiên hàng tuần. \n\nNếu không được nghỉ, phải làm thêm\r\n\nngày vào (kể cả chủ nhật) thì hưởng lương thêm như ngày thường, còn làm việc\r\n\ntrong ngày lễ chính thức được hưởng lương gấp đôi. \n\nĐối với những người hưởng lương\r\n\ntháng, mà những ngày chủ nhật hay ngày nghỉ lễ phải làm việc và không có điều\r\n\nkiện để nghỉ bù, thì hưởng thêm 1/25 số tiền lương tháng. \n\n5. Trong công nhân, lao động nói\r\n\nchung, có một số biết nghề, nhưng công trường chưa có điều kiện sử dụng đúng\r\n\nnghề vẫn làm công tác lao động thì vẫn hưởng theo 3 mức lương 1.150đ, 1.250đ,\r\n\n1.350đ (làm việc nào hưởng lương của việc đó). \n\nNếu được sử dụng đúng nghề thì dựa\r\n\ntheo bảng lương thợ của Thông tư số 4 và 19 mà sắp xếp theo trình độ khả năng\r\n\nnghề nghiệp và được hưởng lương thợ kể từ ngày được sử dụng vào công việc theo\r\n\nnghề của mình. \n\nCác ngành lập danh sách những\r\n\nngười có nghề mà không thể sử dụng đúng nghề, nói rõ những nghề cũ, gửi về Bộ\r\n\nLao động theo dõi để có dịp thì sẽ điều động, bố trí công tác thích hợp.\n\n6. Không thi hành các mức tăng\r\n\nlương 5%, 8%, 12% cho lao động các công trường vì lương công trường theo 3 mức\r\n\n1.150đ, 1.250đ 1.350 áp dụng từ 01-10-1956 đã tăng thêm từ 10,57%, 15,74% và\r\n\n20,5%. \n\n7. Thông tư Liên bộ số 21-TT/LB\r\n\nngày 15-11-1956 đã quy định bỏ khoản phụ cấp đắt đỏ 1.000đ áp dụng cho công trường\r\n\nkể từ 01-10-1956.\n\nNhưng một số nơi từ tháng 10-1956\r\n\ntrở đi vẫn còn thi hành khoản phụ cấp 1.000đ trên cơ sở các mức lương của Thông\r\n\ntư số 10-TT/LB. Vậy từ nay áp dụng co đúng tinh thần Thông tư số 21-TT/LB ngày\r\n\n15-11-1956 quy định bỏ khoản phụ cấp 1.000đ. Nơi nào đã trót thi hành rồi không\r\n\nphải truy hoàn lại. \n\n8. Trừ hai loại thợ mộc, xẻ đã\r\n\nđược nâng mức lương ở Thông tư số 19-TT/LB, các loại thợ chuyên nghiệp khác như\r\n\nrèn, sắt, nề, sơn thì vẫn trả lương theo bảng lương quy định trong Thông tư số\r\n\n4-TT/LB và cũng không tăng thêm 5%, 8%, 12%. Ở nơi nào có phụ cấp khu vực thì\r\n\nhưởng phụ cấp khu vực ở nơi đó. \n\nTrong việc xếp lương cho số thợ\r\n\nnày (theo Thông tư số 4) nếu trước đây xếp có gò bó hoặc chưa thật sát, hợp lý,\r\n\nthì nay cũng cân nhắc cho kỹ và điều chỉnh lại. Trong việc điều chỉnh tránh\r\n\nkhuynh hướng điều chỉnh tràn lan, nhất loạt, hết thẩy một người đều lên bậc. \n\nSau khi điều chỉnh, anh em sẽ hưởng\r\n\nmức lương mới theo cấp bậc mới kể từ ngày điều chỉnh, không truy lĩnh. \n\nII. - ỐM \n\n1. Các công trường phải có kế hoạch\r\n\nbố trí lực lượng lao động, sắp xếp công tác sản xuất đi vào nề nếp, xác định\r\n\ntính chất công việc của các loại lao động để định những mức lương thích hợp.\r\n\nTrên cơ sở những mức lương đó mà tính phụ cấp khi ốm đau. \n\nTrong trường hợp có một sự phân\r\n\ncông đột biến, như bố trí một người làm nhiều việc hưởng nhiều mức lương khác\r\n\nnhau, như nay làm theo mưc lương 1.150đ, mai 1.250đ và ngày kia có thể 1.350đ\r\n\nthì lấy mức lương mà người đó được hưởng nhiều ngày hơn trong tháng để tính phụ\r\n\ncấp ốm. \n\nVí dụ: Tháng 01-1957 có\r\n\n31 ngày một người làm việc 5 ngày mức lương 1.150đ, 7 ngày 1.250đ, 4 ngày\r\n\n1.350đ, còn lại 15 ngày ốm thì lấy mức lương 1.250đ để trả phụ cấp ốm 10 ngày\r\n\nnguyên lương và 5 ngày 80%. \n\n2. Nếu ốm trong khoảng từ mùng 1\r\n\nđến ngày 15 trong tháng, thì lấy mức lương của loại việc mà người đó làm nhiều\r\n\nngày hơn trong tháng trước để tính (như điều 1 trên). \n\n3. Trong tháng ốm lặt vặt một\r\n\nvày ngày, khỏi đi làm rồi lại ốm, nhưng mỗi lần ốm không quá 10 ngày, không nên\r\n\ntính gộp lài hàng tháng mà phải cho hưởng nguyên lương của những đợt ốm ấy. \n\nCán bộ, công đoàn và anh chị em\r\n\ntrong đơn vị chú ý đi sát, giúp đỡ nhau nhằm giáo dục tôn trọng kỷ luật lao động,\r\n\nnêu cao tinh thần trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong công tác. \n\nTrong trường hợp mà ban phụ\r\n\ntrách đơn vị và y tế xét thực sự người khai ốm không đáng phải nghỉ việc, mà\r\n\nngười đó không nghe cứ nghĩ không chịu đi làm, thì không trả lương cho những\r\n\nngày nghỉ đó. Trường hợp này thi hành phải hết sức thận trọng, vừa phải đứng\r\n\ntrên tinh thần đề cao kỷ luật lao động, vừa phải có ý thức bảo vệ sức khỏe cho\r\n\nnhững người lao động. Y tá phải chịu trách nhiệm đầy đủ trong sự khám bệnh và\r\n\nđánh giá sức khỏe của anh chị em. \n\n4. Ốm đưa đi bệnh viện nhưng bệnh\r\n\nviện chưa có điều kiện thu nhận và chứng nhận cho điều trị tại chỗ (phải làm ở\r\n\nlán trại hoặc ở gia đình) thì cũng được chăm sóc thuốc men, bồi dưỡng như ở bệnh\r\n\nviện.\n\n5. Để bảo đảm chính sách huy động,\r\n\nsử dụng công nhân lao động, khi lấy người đi công trường, cơ quan lao động và\r\n\nngành sở quan phối hợp với cơ quan y tế địa phương tổ chức khám bệnh ở ngay tại\r\n\nđịa phương hoặc khi đã lấy vào công trường rồi thì công trường phải tổ chức\r\n\nkhám sức khỏe. Nếu có người mắc bệnh kinh niên từ nhà đi, xét không thể công\r\n\ntác lao động nặng nhọc được, thì kiên quyết cho về ngay từ lúc đầu. \n\nTrong trường hợp ở một số nơi,\r\n\ncó người đến công trường làm được ít ngày rồi bệnh kinh niên mới phát sinh, trạm\r\n\nxá công trường có thể xét cụ thể từng trường hợp, không thể chữa trong một thời\r\n\ngian ngắn khỏi bệnh, thì giải quyết cho về gia đình để tự chữa. Theo yêu cầu bệnh\r\n\nnhân, có thể cấp giấy giới thiệu với bệnh viện địa phương để được ưu tiên thu\r\n\nnhận và được điều trị như nhân dân. \n\nKhi trở về nhà trị bệnh được cấp\r\n\ntiền tàu xe và mỗi ngày đi đường được phụ cấp 80% lương (và phụ cấp khu vực nếu\r\n\ncó) thi hành cho cả lao động và thợ. \n\nNếu có người đi công trường đã\r\n\nlâu ngày, trải qua thời gian công tác, do điều kiện làm việc nặng nhọc hoặc do ảnh\r\n\nhưởng khí hậu xấu mắc bệnh kinh niên thì bệnh xá, trạm xá công trường cố gắng\r\n\nchăm lo thuốc men và bồi dưỡng. Nếu xét thấy bệnh kinh niên không thể chữa\r\n\ntrong một thời gian mà khỏi được, thì công trường giới thiệu đến bệnh viện địa\r\n\nphương để được tiếp tục điều trị như nhân dân. Khi đã được bệnh viện thu nhận\r\n\nthì người bệnh được công trường thanh toán phụ cấp thôi việc (theo tinh thần\r\n\nThông tư 19). Thời gian để tính phụ cấp thôi việc là tổng số thời gian người đó\r\n\nphục vụ liên tục qua các công trường và cả thời gian bị ốm. \n\nĐối với anh chị em miền Nam mắc\r\n\nbệnh kinh niên, mất sức lao động không còn đủ sức khỏe để làm việc, cả đến công\r\n\ntác nhẹ, mà xét ở trạm xá, bệnh xá công trường không thể điều trị lành mạnh được\r\n\nkhi tiến hành nhân loại và đưa đi an dưỡng, điều dưỡng. \n\nCác khoản chi phí về điều trị\r\n\ncho anh chị em miền Nam nằm ở trại an dưỡng, điều dưỡng theo chế độ chung đã\r\n\nquy định. \n\nMột tháng trước khi có người lao\r\n\nđộng miền Nam ra trại thì Ban phụ trách trại có nhiệm vụ báo cáo cho Bộ Lao động\r\n\nhoặc Khu, Ty Lao động và ngành sở quan biết để bố trí công tác, tránh cho anh\r\n\nchị em lúc ra khỏi trại phải nằm chờ lâu. Do đó, không áp dụng phụ cấp thôi việc\r\n\nlúc vào trại như công nhân, lao động miền Bắc.\n\n6. - Ốm sắp khỏi, nhưng tiêm thuốc\r\n\nbị áp xe phải nằm lại, thì được tiếp tục chăm sóc điều trị, những ngày nằm lại\r\n\n(kể cả ngày chủ nhật) được hưởng cả lương (và phụ cấp khu vực nếu có) chứ không\r\n\nphải 80% lương. \n\nIII. – THAI SẢN \n\nNhất thiết không huy động người\r\n\ncó chửa đi công trường. \n\nNếu đã có người chửa ở công trường\r\n\nthì cố gắng bố trí công việc nhẹ và chửa được 08 tháng phải cho về để đẻ. Mỗi\r\n\nngười nghỉ đẻ (không phân biệt thời gian phục vụ công trường ngắn hay dài ngày)\r\n\nđược phụ cấp 50 ngày lương (và phụ cấp khu vực nếu có) và 15.000đ để bồi dưỡng,\r\n\nchi tiêu trong khi đẻ. Nếu xin thôi việc ngoài phụ cấp thai sản được trả thêm\r\n\nphụ cấp thôi việc nói ở mục VIII Thông tư số 19. \n\nNhư vậy phụ cấp thai sản nhằm\r\n\ngiúp đỡ cho người chửa được 08 tháng. Chửa dưới 08 tháng mà phải cho về thì\r\n\nkhông được hưởng phụ cấp thai sản. \n\nIV. – CÁCH THANH TOÁN TIỀN TẦU XE VÀ\r\n\nPHỤ CẤP NGHỊ PHÉP TRƯỚC VÀ SAU NGÀY BAN HÀNH THÔNG TƯ SỐ 19-TT/LB\n\n1. – Chế độ nghỉ hàng năm trên\r\n\ncác công trường hiện nay chưa quy định. \n\nCó người đã liên tục phục vụ từ\r\n\ncông trường này sang công trường khác, mong muốn được trở về thăm gia đình và\r\n\nquê hương. \n\nĐể đáp ứng nguyện vọng chính\r\n\nđáng đó, theo tinh thần Thông tư số 19-TT/LB, việc nghỉ phép đề ra là nhằm mục\r\n\nđích chiếu cố đến những người đi công trường xa, đã lâu ngày, đồng thời chiếu cố\r\n\nđến hoàn cảnh và yêu cầu đặc biệt hay cấp bách của từng người như thành lập gia\r\n\nđình, cha mẹ, vợ con ốm yếu nặng, hoặc chết. Do đó, việc cho đi phép chỉ có thể\r\n\ngiải quyết dần dần và lần lượt. Việc sắp xếp cho người đi phép cần được bố trí\r\n\nchu đáo để không ảnh hưởng đến kế hoạch công tác của công trường, bảo đảm ổn định\r\n\ntư tưởng công nhân lao động yên tâm phục vụ sản xuất.\n\n2. – Đi nghỉ phép trước ngày\r\n\n27-10 là ngày ban hành Thông tư số 19/TT-LB có hai trường hợp. \n\na) Được nghỉ phép và trở lại\r\n\ncông trường trước 27-10 thì không được hưởng lương và tiền tàu xe. \n\nb) Được nghỉ phép trước 27-10 và\r\n\ntrở lại công trường sau ngày 27-10 trong phạm vi số ngày được nghỉ phép, chỉ được\r\n\nhưởng lương những ngày sau 27-10 và một lượt tiền tàu xe. \n\n3. – Trong mọi trường hợp nghỉ\r\n\nphép quá hạn không được hưởng lương (và phụ cấp khu vực nếu có) trong những\r\n\nngày nghỉ phép quá hạn, mà chỉ được thanh toán tiền tàu xe đi về và lương những\r\n\nngày trong phạm vi được nghỉ phép. \n\n4. – Đối với người địa phương ra\r\n\nlàm công trường ở ngay địa phương có tính chất thường xuyên, lâu dài hay chỉ\r\n\nthuê mượn trong 5, 10 ngày thời nói chung việc nghỉ phép không đề ra. Đối với\r\n\nnhững người được sử dụng dài hạn, trong những trường hợp đặc biệt, như lấy vợ lấy\r\n\nchồng, cha mẹ vợ con ốm yếu nặng hoặc chết, cần phải nghỉ phép thì sẽ do công\r\n\ntrường xét định. Mức độ thời gian và phụ cấp nghỉ phép theo tinh thần Thông tư\r\n\nsố 19-TT/LB. \n\n5. – Tiền tàu xe và tiền phụ cấp\r\n\nđi phép chỉ cấp phát cho những người được đi phép. Trường hợp không đi phép mà\r\n\ngia đình lên thăm thì công trường không cấp số tiền lương những ngày mà người\r\n\nđó sẽ được đi phép cũng như tiền tàu xe để giao cho gia đình như có nơi đề nghị.\r\n\nNhững anh chị em không có bà con thân thuộc, không có việc cần thiết phải đi\r\n\nphép thì không đặt vấn đề truy lĩnh quyền lợi gì cả và cũng không đặt vấn đề\r\n\nnghỉ tại chỗ có phụ cấp. \n\nV. - PHỤ CẤP THÔI VIỆC \n\n1. – Công trường là một cơ sở sản\r\n\nxuất có thời gian, tập trung một số lớn nhân lực tự nguyện tự giác tham gia sản\r\n\nxuất. \n\nTrên các công trường hiện nay,\r\n\nthường xuyên vẫn có những người hoặc vì sức yếu, hoặc vì công trường hết công\r\n\ntác, giải tán phải cho nhân công về địa phương.\n\nĐể chiếu cố đến những người thôi\r\n\nviệc ở công trường có điều kiện sinh sống trong một thời gian tìm công ăn việc\r\n\nlàm tại địa phương, ngoài tiền tàu xe và tiền phụ cấp đi đường, anh chị em còn\r\n\nđược hưởng một khoản phụ cấp thôi việc theo tinh thần nói ở mục VIII Thông tư số\r\n\n19-TT/LB. \n\nĐối với một số trường hợp cụ thể,\r\n\ngiải quyết như sau: \n\na) Đang ở công trường xin đi học\r\n\nvăn hóa hay các lớp chuyên nghiệp, do nhà trường đài thọ hoặc tự túc, không phải\r\n\ntrả phụ cấp thôi việc.\n\nb) Trường hợp thôi việc ở công\r\n\ntrường chuyển sang cơ quan có công tác ngay, cũng không phải trả phụ cấp thôi\r\n\nviệc. \n\nc) Hiện nay, có một số công nhân\r\n\nlao động ở Thủ đô và các thành phố khác muốn xin thôi làm ở công trường để lấy\r\n\ntiền phụ cấp thôi việc về buôn bán vặt. Nếu buôn bán ế ẩm, tiêu phí hết số tiền\r\n\nphụ cấp đó họ sẽ xin trở lại công trường. \n\nVì vậy các công trường cần kiên\r\n\ntrì giải thích để anh chị em thấy rõ những khó khăn về sinh hoạt ở thành phố,\r\n\nyên tâm ở lại phục vụ sản xuất. Trường hợp đã nhiều lần giải thích mà cứ xin về,\r\n\nban phụ trách công trường có thể giải quyết cho về mà không có phụ cấp thôi việc.\r\n\nNói chung, trong lúc công trường\r\n\nđang tiếp tục công tác, có người khỏe mạnh xin về không có lý do chính đáng,\r\n\ncông trường đa nhiều lần giải thích mà cứ xin về, công trường bắt buộc phải cho\r\n\nvề thì không có phụ cấp thôi việc. \n\nd) Gia đình được chia ruộng đất\r\n\nsau cải cách ruộng đất nhưng vì gia đình gặp hoàn cảnh đặc biệt như cha, mẹ, vợ,\r\n\ncon ốm yếu nặng hoặc chết, không có người sản xuất, nếu có sự xác nhận của địa\r\n\nphương là đủ điều kiện về tham gia sản xuất nông nghiệp thì tùy từng trường hợp\r\n\ncụ thể, công trường xét và cho về, được phụ cấp thôi việc. \n\nCông trường hết việc nhưng ngành\r\n\nsở quan cần điều động số nhân lực sang công trường khác trong ngành đó, nếu có\r\n\nngười không bằng lòng đi, xin về không có lý do chính đáng thì không có phụ cấp\r\n\nthôi việc. \n\ne) Trong trường hợp một ngành chỉ\r\n\ncó một công trường mà hết việc, phải giải tán, cơ quan lao động địa phương điều\r\n\nđộng số nhân lực đó đến một công trường khác nhằm đảm bảo cho anh chị em có việc\r\n\nlàm không thất nghiệp. Nhưng qua nhiều lần vận động giải thích của cơ quan lao\r\n\nđộng địa phương mà có người xin về thì không phụ cấp thôi việc. Cũng trong trường\r\n\nhợp, nếu cơ quan lao động không điều phối đi nơi khác được vì không một ngành\r\n\nnào cần nhân lực nữa, thì số người cho về được hưởng phụ cấp thôi việc. \n\n2. – Quan niệm chung về liên tục\r\n\ncông tác, không bị gián đoạn, là chuyển liên tiếp công tác từ công trường này\r\n\nsang công trường khác. Thời gian phụ cấp thôi việc là thời gian phục vụ liên tục\r\n\ntrên các công trường, không phân biệt công trường thuộc Bộ nào, ngành nào. \n\nTrường hợp làm việc ở một công\r\n\ntrường này độ một thời gian rồi về nhà nghỉ ít lâu rồi lại đi làm một công trường\r\n\nkhác, thì lấy thời gian công tác ở công trường mới tới để trả phụ cấp thôi việc,\r\n\nkhông tính thời gian làm ở công trường trước vì không liên tục phục vụ. \n\nTrong khi công trường sử dụng\r\n\nnhiều công nhân lao động đã làm lâu và liên tục ở các công trường khác chuyển tới\r\n\nmà công trường cuối cùng chỉ làm độ một thời gian ngắn thôi rồi hết việc, thì\r\n\ncông trường đó cũng cứ thanh toán phụ cấp thôi việc. Để khỏi ảnh hưởng đến giá\r\n\nthành sản xuất, khoản phụ cấp thôi việc đó sẽ thanh toán và quyết toán riêng. \n\nVI. - ĐỐI VỚI\r\n\nCÔNG TRƯỜNG Ở NGAY ĐỊA PHƯƠNG (thành phố thị trấn)\n\n1. - Đối với công nhân, lao động,\r\n\nlàm công tác ở các công trường trong thành phố hoặc xung quanh thành phố, thị\r\n\ntrấn… sáng đi tối về, nhưng việc làm có tính chất thường xuyên và thời gian\r\n\nlâu, thì công trường không phải lo bố trí cung cấp các khoản chiếu, nhà ở, hát\r\n\nđĩa, đầu đèn… (vì không sống tập trung). Nhưng cũng ở trong trường hợp này, có\r\n\nmột số buổi trưa cần nghỉ lại ở công trường, thì cơ quan quản trị công trường\r\n\ncũng có trách nhiệm chăm lo, bố trí nơi nghỉ trưa cho anh chị em. \n\n2. - Nếu không có điều kiện về\r\n\ngia đình, phải ở tập trung ở công trường, anh em được hưởng những quyền lợi về\r\n\ntổ chức đời sống tập thể ở công trường. \n\nĐối với cả hai trường hợp 1 và\r\n\n2, anh chị em đều được hưởng quyền lợi vui khỏe, học tập, báo chí, thuốc men, bồi\r\n\ndưỡng ốm đau, tai nạn lao động quy định trong Thông tư số 4, số 19. \n\nVII. - NƯỚC UỐNG \n\nThông tư số 19-TT/LB đã quy định\r\n\ntất cả công nhân, lao động phục vụ cho công trường đều được công trường đài thọ\r\n\ntiền chè và củi đun để cung cấp đủ nước nóng uống trong khi làm công tác lao động\r\n\ntrên công trường. \n\nTrong thời gian vừa qua, việc\r\n\nchi tiêu về cung cấp nước uống không thi hành thống nhất. Tình trạng tùy tiện\r\n\náp dụng khá phổ biến. Có nơi đã thanh toán tiền chè và củi đun cho mỗi người một\r\n\nngày là 50 đồng, có nơi 30 đồng và 20 đồng. \n\nNếu tính riêng về khoản cung cấp\r\n\nnày thì trong năm 1956, các công trường kiến thiết cơ bản, xây dựng, đê điều,\r\n\nthủy nông…. đã sử dụng hết 58 triệu 148.056 ngày công, mỗi người trung bình phải\r\n\nđài thọ một ngày là 20 đồng nước uống, thì đã tốn phí hết: \n\n58.148.056 ngày công x 20đ =\r\n\n1.162.961.120đ (một nghìn một trăm sáu mươi hai triệu chín trăm sáu mươi mốt\r\n\nngàn một trăm hai chục đồng). \n\nĐể tiết kiệm cho ngân sách một số\r\n\ntiền có thể chi dùng cho công việc kiến thiết khác, trong lúc chúng ta đang có\r\n\nnhiều khó khăn về kinh tế tài chính, kể từ ngày 01-04-1957 trở đi việc cung cấp\r\n\nchè và củi đun nước uống trên công trường trong khi làm công tác lao động sẽ do\r\n\nanh chị em tự giải quyết lấy. \n\nTuy nhiên, Ban phụ trách công\r\n\ntrường, công đoàn vẫn có trách nhiệm nhắc nhở anh chị em phải giữ vệ sinh, uống\r\n\nnước chính, để tránh xảy ra bệnh tật. \n\nKiểm điệm việc thi hành Thông tư\r\n\nsố 04 và 19, trên tình hình thực tế có nhiều mắc mứu khó khăn. Trên đây là một\r\n\nsố vấn đề chính mà các ngành đã thống nhất ý kiến. \n\nĐề nghị các Bộ, các ngành các cơ\r\n\nquan lao động địa phương sẽ nghiên cứu hướng dẫn, trong trường hợp có những vấn\r\n\nđề tương tự cần được giải quyết cho thích hợp.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu gặp\r\n\nkhó khăn trở ngại hoặc phát hiện vấn đề gì mới xin phản ảnh cho Bộ tôi biết để\r\n\nkịp thời giải quyết.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tạo\n\n", + "id": 103720 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103721.json b/contexts/context_103721.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..872b2e3b1947c097a0b0e1450eb66c6f85d1fb66 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103721.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-12-NQ-HDND-2021-so-luong-Uy-vien-cac-Ban-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-An-Giang-khoa-X-484276.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-NQ-HDND-2021-so-luong-Uy-vien-cac-Ban-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-An-Giang-khoa-X-484276", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/NQ-HĐND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 30 tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ SỐ\r\n\nLƯỢNG VÀ CƠ CẤU ỦY VIÊN CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA X, NHIỆM\r\n\nKỲ 2021 - 2026\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ NHẤT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nXét Tờ trình số 15/TTr-HĐND ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng và cơ\r\n\ncấu Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Xác\r\n\nnhận số lượng và cơ cấu Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X,\r\n\nnhiệm kỳ 2021 - 2026, như sau:\n\n1. Số lượng Ủy viên của các Ban: Mỗi\r\n\nBan có 05 Ủy viên.\n\n2. Cơ cấu Ủy viên của các Ban:\n\n- Là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nAn Giang khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu\r\n\ncầu.\n\n- Một số đại biểu là Ủy viên của Ban\r\n\nnhiệm kỳ 2016 - 2021 (tái cử).\n\n- Một số đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh công tác tại các ngành có liên quan đến lĩnh vực của mỗi Ban.\n\nĐiều 2. Nghị\r\n\nquyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ nhất thông\r\n\nqua ngày 30 tháng 6 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Website tỉnh, Cổng thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-H.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nưng\n\n\n\n", + "id": 103721 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103722.json b/contexts/context_103722.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc5e79666d4a5bc4ba01118ba9ef95415eac842d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103722.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-106-2015-TT-BQP-chinh-sach-can-bo-khong-du-tuoi-tai-cu-co-quan-quan-ly-bo-quoc-phong-291328.aspx", + "name": "Thong-tu-106-2015-TT-BQP-chinh-sach-can-bo-khong-du-tuoi-tai-cu-co-quan-quan-ly-bo-quoc-phong-291328", + "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 106/2015/TT-BQP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2015\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG\r\n\n3 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nVỀ TUỔI TÁI CỬ, TÁI BỔ NHIỆM GIỮ CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH THEO NHIỆM KỲ TRONG CƠ\r\n\nQUAN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ CÁC CƠ\r\n\nQUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức\r\n\nvụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội (sau đây được viết tắt là Nghị định số\r\n\n26/2015/NĐ-CP);\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nXét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục\r\n\nChính trị,\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành\r\n\nThông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về\r\n\ntuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ\r\n\nquan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, tiếp tục công tác cho đến khi hết hạn tuổi\r\n\nphục vụ tại ngũ hoặc tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu, nghỉ công\r\n\ntác chờ hết tuổi phục vụ tại ngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu đối với\r\n\ncán bộ công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc\r\n\nphòng, không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức\r\n\ndanh theo nhiệm kỳ hoặc đủ điều kiện tái cử khóa\r\n\nmới nhưng có nguyện vọng không tái cử để nghỉ hưu trước tuổi.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ\r\n\nquan, quân nhân chuyên nghiệp (QNCN), cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu\r\n\nChính phủ hưởng lương như đối với quân nhân (sau đây gọi chung là cán bộ), là cấp\r\n\nủy viên từ cấp cơ sở trở lên (trong và\r\n\nngoài Đảng bộ Quân đội) hoặc hiện đang giữ các chức vụ, chức danh trong các cơ\r\n\nquan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (ở Trung ương, các địa phương) và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, không đủ điều kiện\r\n\nvề tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ hoặc cấp ủy viên đang giữ các chức vụ do Hội đồng nhân\r\n\ndân bầu, đủ điều kiện tái cử cấp ủy khóa mới nhưng không đủ tuổi tái cử các chức\r\n\ndanh do Hội đồng nhân dân bầu, có nguyện vọng không tái cử cấp ủy hoặc cấp ủy\r\n\nviên và ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra của Đảng đủ điều kiện tái cử khóa mới nhưng có nguyện vọng không tái cử để\r\n\nnghỉ hưu trước tuổi với điều kiện tuổi tái cử còn từ 6 (sáu) tháng trở xuống.\n\n2. Tuổi tái cử, tái bổ nhiệm\n\nĐiều kiện về tuổi tái cử, tái bổ\r\n\nnhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ đối với cán bộ hướng dẫn tại Khoản\r\n\n1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật và của các cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n3. Những người sau đây không thuộc\r\n\nđối tượng áp dụng tại Thông tư này:\n\na) Cán bộ thuộc diện bổ nhiệm có thời\r\n\nhạn hoặc không có thời hạn đảm nhiệm các chức danh chỉ huy, quản lý cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng nhưng hiện không giữ các chức vụ,\r\n\nchức danh theo nhiệm kỳ nêu trên; cán bộ không đủ tiêu chuẩn là cấp ủy viên do phẩm chất, đạo đức, năng lực hoặc vi\r\n\nphạm kỷ luật.\n\nb) Sĩ quan, QNCN đủ điều kiện hưởng\r\n\nchế độ trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân\r\n\nhàm quy định tại Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội\r\n\nnhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ;\r\n\nsĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang QNCN hoặc công chức\r\n\nquốc phòng (sau đây viết tắt là Nghị định số 21/2009/NĐ-CP).\n\nc) Cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc\r\n\nBan Cơ yếu Chính phủ hưởng lương như đối với quân nhân thuộc đối tượng tinh giản\r\n\nbiên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nChính phủ về chính sách tinh giản biên chế.\n\nĐiều 3. Chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu\r\n\ntrước tuổi hoặc cán bộ đủ điều kiện tái cử khóa\r\n\nmới nhưng có nguyện vọng không tái cử để nghỉ hưu trước tuổi với điều kiện tuổi\r\n\ntái cử còn từ 6 (sáu) tháng trở xuống\n\n1. Cán bộ có đủ điều kiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội\r\n\ntừ đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, có quyết định\r\n\nnghỉ hưu của cấp có thẩm quyền, theo phân cấp quản lý hiện hành của Bộ Quốc\r\n\nphòng thì ngoài chế độ hưu trí được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm\r\n\nxã hội, còn được hưởng thêm các chế độ theo quy định tại Điểm a,\r\n\nb, c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và sau khi có quyết định nghỉ\r\n\nchuẩn bị hưu của cấp có thẩm quyền, trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu được xem\r\n\nxét thăng quân hàm và nâng lương diện chuyển ra theo quy định hiện hành của Bộ\r\n\nQuốc phòng.\n\n2. Hạn tuổi để tính hưởng\r\n\nchế độ trợ cấp\n\na) Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục\r\n\nvụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là:\n\n- Cấp úy: Nam 46, nữ 46;\n\n- Thiếu tá: Nam 48, nữ 48;\n\n- Trung tá: Nam 51, nữ 51;\n\n- Thượng tá: Nam 54, nữ 54;\n\n- Đại tá: Nam 57, nữ 55;\n\n- Cấp tướng: Nam 60, nữ 55.\n\nb) Hạn tuổi của QNCN phục vụ tại\r\n\nngũ ứng với cấp bậc quân hàm theo quy định sau đây và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật sửa đổi, bổ sung (nếu có):\n\n- Cấp úy: Nam 46, nữ 46;\n\n- Thiếu tá: Nam 48, nữ 48;\n\n- Trung tá, Thư­ợng tá: Nam 50, nữ\r\n\n50.\n\nc) Hạn\r\n\ntuổi nghỉ hưu đối với cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hưởng\r\n\nlương như đối với quân nhân theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.\n\nd) Tuổi để xác định cán bộ nghỉ hưu\r\n\ntrước tuổi so với hạn tuổi cao nhất theo quy định được tính từ tháng sinh đến\r\n\ntháng liền kề trước khi cán bộ nghỉ hưởng lương hưu hằng tháng; đối với cấp ủy viên hoặc ủy\r\n\nviên chuyên trách Ủy ban kiểm tra của Đảng\r\n\nở các cấp, tuổi để xác định nghỉ hưu trước tuổi so với hạn tuổi cao nhất hướng\r\n\ndẫn tại Điểm a, b, c Khoản này ít nhất là 6 (sáu) tháng.\n\n3. Cấp bậc quân hàm để xác định hạn\r\n\ntuổi cao nhất tương ứng đối với sĩ quan, QNCN theo hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b\r\n\nKhoản này là cấp bậc quân hàm đúng theo trần quân hàm của chức danh đang đảm nhiệm\r\n\nđã được Bộ Quốc phòng ban hành tại thời điểm sĩ quan, QNCN có quyết định nghỉ\r\n\nchuẩn bị hưu của cấp có thẩm quyền. Trường hợp sĩ quan, QNCN đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền vận dụng thăng quân hàm cao hơn một bậc so với cấp bậc quân hàm cao nhất\r\n\nquy định của chức danh đang đảm nhiệm, thì cấp bậc quân hàm để xác định hạn tuổi\r\n\ncao nhất tương ứng phải căn cứ vào trần quân hàm quy định về chức danh đảm nhiệm\r\n\n(không tính theo cấp bậc quân hàm đã được vận dụng thăng cao hơn một bậc).\n\n4. Tiền lương tháng và thời gian\r\n\ncông tác để tính hưởng trợ cấp được thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n2, 3, 4 Điều 3 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP.\n\nĐiều 4. Chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm tiếp tục\r\n\ncông tác cho đến khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ hoặc tiếp tục công tác cho đến\r\n\nkhi đủ tuổi nghỉ hưu\n\nCán bộ có đủ điều kiện hướng\r\n\ndẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này chưa hết tuổi phục vụ tại ngũ theo hạn tuổi\r\n\ncao nhất của cấp bậc quân hàm hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông\r\n\ntư này hoặc chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, nếu\r\n\nkhông có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem\r\n\nxét, bố trí vị trí công tác phù hợp và trong thời gian công tác được hưởng chế\r\n\nđộ, chính sách theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số\r\n\n26/2015/NĐ-CP. Trường hợp cán bộ được điều động giữ chức vụ thấp hơn, được\r\n\nhưởng chính sách theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng. Trường hợp không thể\r\n\nbố trí được công tác phù hợp thì được nghỉ công tác chờ hết tuổi phục vụ tại\r\n\nngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu và được hưởng chế độ, chính sách\r\n\ntheo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này.\n\nĐiều 5. Chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ công\r\n\ntác chờ hết tuổi phục vụ tại ngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu\n\nCán bộ có đủ điều kiện hướng\r\n\ndẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác sẽ\r\n\nhết tuổi phục vụ tại ngũ theo hạn tuổi cao nhất của cấp bậc quân hàm hướng dẫn\r\n\ntại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư này hoặc còn dưới 02 năm (dưới 24\r\n\ntháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, nếu\r\n\nkhông bố trí được vị trí công tác phù hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước\r\n\ntuổi thì được nghỉ công tác chờ đến hết tuổi phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân\r\n\nhàm hoặc nghỉ công tác chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ chờ,\r\n\ncán bộ vẫn thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị nơi công tác và được hưởng\r\n\nchế độ, chính sách theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 Nghị\r\n\nđịnh số 26/2015/NĐ-CP. Trường hợp cán bộ có chất lượng, hiệu quả công tác tốt,\r\n\ncó sức khỏe, tín nhiệm cao, nhưng không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm\r\n\nthì được nghỉ chờ đến khi đủ tuổi theo quy định và được hưởng chế độ, chính\r\n\nsách theo quy định hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n6. Hồ sơ và thẩm quyền giải quyết\n\nHồ\r\n\nsơ và thẩm quyền giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư\r\n\nliên tịch số 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2009 của\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP .\n\nĐiều\r\n\n7. Kinh phí bảo đảm\n\nKinh\r\n\nphí thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP \r\n\nvà hướng dẫn tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được bố trí trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều\r\n\n8. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nBộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị\n\nChỉ\r\n\nđạo các cơ quan, đơn vị trong toàn quân và các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng\r\n\ntriển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh\r\n\ntrong việc thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP \r\n\nvà hướng dẫn tại Thông tư này, báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị (từ cấp Trung đoàn và tương đương lên đến đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ Quốc phòng)\n\na)\r\n\nTổ chức phổ biến, quán triệt các quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư này đến các cán bộ thuộc quyền quản lý; chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện chặt chẽ, chính xác, kịp thời,\r\n\ncông khai, minh bạch.\n\nb)\r\n\nChỉ đạo cơ quan chức năng trong đơn vị lập dự toán kinh phí, báo cáo cấp trên\r\n\ntrực tiếp và thực hiện thanh quyết toán theo quy định.\n\n3.\r\n\nCác cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng\n\na)\r\n\nCục Chính sách/Tổng cục Chính trị\n\nChủ\r\n\ntrì phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ trong các cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo đúng quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nnày; đồng thời, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết những vướng\r\n\nmắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\nb)\r\n\nCục Cán bộ/Tổng cục Chính trị; Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu\n\nChỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng đối tượng theo hướng dẫn tại\r\n\nĐiều 2 Thông tư này theo phân cấp quản lý, bảo đảm chặt chẽ.\n\nPhối\r\n\nhợp chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ và\r\n\ngiải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\nc)\r\n\nCục Tài chính/Bộ Quốc phòng\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và Thông tư này hướng dẫn các đơn vị lập dự toán,\r\n\ntổ chức cấp phát kinh phí và thanh quyết toán theo đúng quy định.\n\nPhối\r\n\nhợp chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ và\r\n\ngiải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\nd)\r\n\nBảo hiểm xã hội/Bộ Quốc phòng\n\nGiải\r\n\nquyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định tại Nghị định số\r\n\n26/2015/NĐ-CP , hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n9. Hiệu lực thi hành\n\n1.\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm\r\n\n2015.\n\n2.\r\n\nChế độ, chính sách hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2015.\n\nTrường\r\n\nhợp cán bộ do kiện toàn tổ chức đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ\r\n\ncông tác chờ hết tuổi phục vụ tại ngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu từ\r\n\nQuý IV năm 2014 nhưng sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 mới có quyết định nghỉ hưu,\r\n\nđược áp dụng thực hiện chế độ, chính sách theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n3.\r\n\nThông tư số 197/2010/TT-BQP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Quân đội không đủ tuổi tái cử, tái\r\n\nbổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nQuân đội nhân dân Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành.\n\nĐiều\r\n\n10. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ\r\n\nquan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị\r\n\nbáo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị) để được xem\r\n\nxét, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Các Thủ trưởng BQP và CNTCCT;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;\r\n\n - Các cục: Chính sách (05 bản), Cán bộ,\r\n\n Quân lực, Tài chính;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội/BQP;\r\n\n - Vụ Pháp chế/BQP;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản/BTP;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Cổng TTĐT Ngành Chính sách Quân đội;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH; Q90.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng Nguyễn Thành Cung\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 103722 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103723.json b/contexts/context_103723.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..116b65932a13705356681fbbc6ff19a21c72ba89 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103723.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-so-13-CT-UBND-nam-2012-tang-cuong-quan-ly-CBCC-di-cong-tac-Quang-Nam-189918.aspx", + "name": "Chi-thi-so-13-CT-UBND-nam-2012-tang-cuong-quan-ly-CBCC-di-cong-tac-Quang-Nam-189918", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 11 tháng 5 năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\r\n\nĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI\n\nTrong thời gian qua, việc tổ chức các đoàn đi\r\n\ncông tác nước ngoài trên địa bàn tỉnh có tăng đáng kể và đảm bảo theo các quy\r\n\nđịnh, đã góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế, quảng bá hình ảnh của tỉnh\r\n\nQuảng Nam đến với các nước trong khu vực và quốc tế, tranh thủ kêu gọi đầu tư,\r\n\nxúc tiến thương mại, du lịch. Tuy nhiên vẫn còn một số địa phương, đơn vị khi\r\n\ncử các đoàn đi công tác nước ngoài chưa đảm bảo thủ tục, cử cán bộ chưa chú ý\r\n\nđến thành phần, hiệu quả chưa cao và thường không thực hiện chế độ báo cáo theo\r\n\nqui định. Để công tác quản lý cán bộ công chức, viên chức đi nước ngoài đảm bảo\r\n\nđúng các qui định của Đảng và Nhà nước, tiết kiệm nguồn kinh phí và hiệu quả\r\n\nngày càng cao, UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Hội đoàn thể tập trung thực hiện tốt các nội\r\n\ndung chính sau:\n\n1. Tăng cường công tác quản lý đối với cán bộ công chức, viên\r\n\nchức được phân công nhiệm vụ đi công tác nước ngoài; thực hiện nghiêm các qui\r\n\nđịnh tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ; Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Quyết định số 29-QĐ/TU ngày 23/11/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam và Chương\r\n\ntrình số 02-CTr/TU ngày 22/11/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam khi đi nước ngoài.\n\n2.\r\n\nKhi cử cán bộ công chức, viên chức đi nước ngoài phải đảm bảo đúng về tiêu\r\n\nchuẩn, thành phần liên quan đến công việc, phù hợp với nguồn kinh phí và hiệu\r\n\nquả của nhiệm vụ tại nước ngoài; đồng thời thực hiện nghiêm các qui trình về\r\n\ntrình tự, thủ tục đoàn ra theo qui định của Trung ương và của tỉnh; tuyệt đối\r\n\nkhông được sử dụng ngân sách nhà nước để chi cho các đoàn đi nước ngoài thăm\r\n\nquan, du lịch hoặc giải quyết nội dung không liên quan đến lĩnh vực công tác.\n\n3.\r\n\nChỉ đạo cán bộ công chức, viên chức thực hiện nghiêm các qui định của Trung\r\n\nương và của tỉnh khi đi nước ngoài, chấp hành chế độ báo cáo sau khi kết thúc\r\n\nchuyến công tác theo đúng qui định và quản lý, sử dụng hộ chiếu đúng mục đích.\n\n4. Sở\r\n\nNgoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, đơn vị trong lập hồ sơ thủ\r\n\ntục, đề xuất cử cán bộ công chức, viên chức đi công tác nước ngoài đảm bảo theo\r\n\nđúng trình tự qui định và thẩm định, xét duyệt, tham mưu UBND tỉnh quyết định\r\n\ncho phép cán bộ công chức, viên chức đi công tác nước ngoài. Đồng thời, phối hợp, cung cấp thông tin về tình hình quan hệ chính\r\n\ntrị đối ngoại giữa nước ta với các nước và những điều cần lưu ý giúp các đoàn\r\n\nhoạt động có hiệu quả, an toàn.\n\n5. Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm căn cứ kế hoạch tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của các địa\r\n\nphương, đơn vị đã được UBND tỉnh phê duyệt để thẩm định dự toán của các địa\r\n\nphương, đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền quyết định và theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát các địa phương, đơn vị thực hiện thanh, quyết toán theo\r\n\nđúng tiêu chuẩn, chế độ, hạn mức quy định.\n\n6. Công an tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ cung cấp thông tin về tình hình an ninh\r\n\nchính trị của các nước phục vụ công tác quản lý đoàn ra nhằm đảm bảo vấn đề về\r\n\nbảo vệ chính trị nội bộ; xác minh, thẩm tra (khi có yêu cầu) các đối tác mời\r\n\ncán bộ công chức, viên chức của tỉnh đi công tác nước ngoài.\n\nYêu\r\n\ncầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban,\r\n\nngành, Hội đoàn thể tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. /.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, Hội đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP và các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Phước Thanh\n\n", + "id": 103723 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103724.json b/contexts/context_103724.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a74b37fa4dfaa0b552402aaa27a6bc268f51f18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103724.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3931-2003-QD-UB-don-gia-chuyen-nganh-do-thi-Vinh-Long-160850.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3931-2003-QD-UB-don-gia-chuyen-nganh-do-thi-Vinh-Long-160850", + "passage": "\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3931/2003/QĐ.UB\n\nTX.Vĩnh Long, ngày 27\r\n\n tháng 10 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ\r\n\nCHUYÊN NGÀNH ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nngày 21/6/1994.\n\n- Căn cứ Quyết định số:\r\n\n17/2001/QĐ-BXD ngày 07/8/2001 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành tập\r\n\nđịnh mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị - tập 1: Công tác thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý rác.\n\n- Căn cứ Quyết định số:\r\n\n39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ Xây dựng về việc ban hành tập định mức dự\r\n\ntoán môi trường đô thị - phần: công tác sản xuất & duy trì cây xanh đô thị.\r\n\n- Căn cứ Quyết định số: 1558//QĐ-BXD\r\n\nngày 20/9/2001 của Bộ Xây dựng về việc ban hành dự toán chuyên ngành đô thị\r\n\ntỉnh Vĩnh Long.\n\n- Căn cứ Thông tư số: 05/2002/TT-BXD\r\n\nngày 30/12/2002 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập & quản lý chi phí thực\r\n\nhiện các dịch vụ công ích đô thị. \n\n- Xét công văn số: 127/SXD ngày\r\n\n22/9/2003 của Giám đốc sở Xây dựng v/v xin phê duyệt đơn giá chuyên ngành đô\r\n\nthị tỉnh Vĩnh Long.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định\r\n\nnày bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long. \n\nĐiều 2: Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị này\r\n\nlà chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật\r\n\nliệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng\r\n\ntrong lĩnh vực: Thu gom vận chuyển và xử lý rác, sản xuất và duy trì công viên\r\n\ncây xanh, duy trì hệ thống thoát nước đô thị từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc\r\n\ncông tác. \n\n- Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị là\r\n\ncơ sở để ký kết hợp đồng và thanh quyết toán chi phí khối lượng dịch vụ công\r\n\ních đô thị thực tế hoàn thành trong trường hợp đặt hàng thực hiện các dịch vụ\r\n\nnày là căn cứ tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các dịch vụ công ích\r\n\nđô thị.\n\n- Khi có biến động về giá vật tư,\r\n\nvật liệu, tiền lương và các chế độ chính sách khác có liên quan, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc sở Xây\r\n\ndựng, phối hợp cùng các ngành có liên quan trình UBND tỉnh để quyết định điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp.\n\n- Giao Giám đốc sở Xây dựng chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra giám sát việc thực hiện bộ đơn giá này.\n\nĐiều 3: Các Ông, bà: Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám\r\n\nđốc Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01/01/2003, các qui định & các văn bản trước đây trái với quyết định\r\n\nnày đều bãi bỏ./-\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Cao Thế Nhân\n\n", + "id": 103724 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103725.json b/contexts/context_103725.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..253691d7b97639ef6a7695a5481b8acf046fa3ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_103725.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-17-2012-NQ-HDND-che-do-dinh-muc-chi-dam-bao-hoat-dong-Hoi-dong-162525.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2012-NQ-HDND-che-do-dinh-muc-chi-dam-bao-hoat-dong-Hoi-dong-162525", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2012/NQ-HĐND\n\nCà Mau, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG HĐND\r\n\nCÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\n(Từ ngày 05 đến\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2012)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ\r\n\nchức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 19 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh Cà Mau về quy định một số chế độ, định mức\r\n\nchi đảm bảo hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố 40/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh\r\n\nCà Mau;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp\r\n\nthứ Tư đã thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động HĐND\r\n\ncác cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:\n\n1. Quy định chung\n\n- Đại biểu HĐND, đại biểu là khách mời tham gia\r\n\ncác hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và\r\n\nHĐND tỉnh, Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện và cấp xã (sau đây gọi tắt là Văn\r\n\nphòng) theo chương trình, kế hoạch thì do Văn phòng cấp triệu tập bảo đảm cho đại\r\n\nbiểu như: chi phí phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, bồi dưỡng, ăn và nghỉ\r\n\ntheo quy định trong thời gian công tác, hội, họp;\n\n- Kinh phí hoạt động cho đại biểu HĐND; chế độ bồi\r\n\ndưỡng cho Trưởng, Phó Ban, Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND, Tổ trưởng, Tổ\r\n\nphó Tổ đại biểu HĐND, Đoàn Thư ký kỳ họp và hoạt động phí của Tổ đại biểu HĐND\r\n\ncủa cấp nào thì kinh phí của HĐND cấp đó chi;\n\n- Các khoản chi nêu trên phải được dự toán hàng\r\n\nnăm; được tổng hợp chung trong dự toán chi của Văn phòng cấp đó và quyết toán với\r\n\nngân sách cùng cấp;\n\n- Đại biểu HĐND, đại biểu là khách mời đã được\r\n\nVăn phòng cấp triệu tập chi theo quy định này thì không được thanh toán các khoản\r\n\nnêu trên tại cơ quan, đơn vị của mình;\n\n- Các chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động\r\n\nHĐND không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện\r\n\nhành của các cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Quy định chế độ, định mức\r\n\nchi cụ thể như sau\n\na) Định mức chi kỳ họp HĐND và\r\n\ncác hội nghị của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Chế độ ăn, nghỉ:\n\nĐịnh mức tiền ăn: Đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu\r\n\nkhách mời ở xa dự kỳ họp, các hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND,\r\n\nVăn phòng quyết định triệu tập được bố trí ăn tập trung, mức tiền ăn 130.000 đồng/đại\r\n\nbiểu/ngày. Chi tiền nước uống, ăn giữa buổi trong kỳ họp, hội nghị 30.000 đồng/ngày/đại\r\n\nbiểu. Đại biểu HĐND tỉnh dự họp không ăn tập trung thì được thanh toán bằng tiền.\n\nChế độ nghỉ: đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu khách\r\n\nmời dự họp có yêu cầu nghỉ tại nhà khách, khách sạn do Văn phòng Đoàn ĐBQH và\r\n\nHĐND tỉnh bố trí nghỉ theo quy định hiện hành.\n\n+ Chế độ bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tỉnh, đại\r\n\nbiểu là khách mời:\n\nMức bồi dưỡng 75.000 đồng/đại biểu/buổi. Trường\r\n\nhợp làm việc ngày nghỉ, ngày lễ thì được bồi dưỡng 150.000 đồng/đại biểu/buổi\r\n\ncho tất cả đại biểu tham dự.\n\n+ Chế độ bồi dưỡng Chủ tọa, Đoàn Thư ký kỳ họp\r\n\nvà Chủ trì hội nghị: Chủ tọa kỳ họp: 125.000 đồng/đại biểu/buổi;\n\nĐoàn Thư ký kỳ họp HĐND: 100.000 đồng/đại biểu/buổi.\n\nChủ trì hội nghị: 100.000 đồng/đại biểu/buổi.\n\n+ Chế độ khoán tiền tàu, xe và phụ cấp lưu trú\r\n\ncho đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu là khách mời ở huyện và xã (cả các xã thuộc\r\n\nthành phố Cà Mau) về dự kỳ họp, hội nghị mức khoán 300.000 đồng/đại biểu/kỳ họp\r\n\nhoặc hội nghị.\n\n+ Chế độ bồi dưỡng cho những người phục vụ kỳ họp\r\n\ncủa HĐND tỉnh:\n\nCán bộ, công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh\r\n\nđược phân công phục vụ kỳ họp, hội nghị được hưởng chế độ ăn và bồi dưỡng bằng\r\n\nmức chi cho đại biểu HĐND tỉnh;\n\nTổ quản lý mạng, văn thư được phân công tiếp nhận,\r\n\nin ấn, cấp phát tài liệu trực tiếp hoặc qua mạng phục vụ kỳ họp, khoán mức chi\r\n\nbồi dưỡng 1.500.000 đồng/tổ/kỳ họp thường lệ;\n\nTổ kế toán, thủ quỹ được phân công làm nhiệm vụ\r\n\ntài chính phục vụ cho kỳ họp, khoán mức chi bồi dưỡng 500.000 đồng/tổ/kỳ họp\r\n\nthường lệ;\n\nTổ được phân công trang trí, sắp xếp hội trường;\r\n\nphục vụ về âm thanh, ánh sáng, nước uống, vệ sinh hội trường trước và sau kỳ họp,\r\n\nkhoán mức chi bồi dưỡng 2.000.000 đồng/tổ/kỳ họp thường lệ;\n\nCán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh phục vụ kỳ\r\n\nhọp như: tham gia các phiên họp thảo luận tổ; in ấn tài liệu phục vụ kỳ họp\r\n\nkhoán mức chi bồi dưỡng 6.000.000 đồng/kỳ họp thường lệ;\n\nLái xe các huyện làm nhiệm vụ đưa đón đại biểu\r\n\ntham dự kỳ họp được bồi dưỡng 50.000 đồng/người/buổi; \n\nBộ phận làm nhiệm vụ truyền hình trực tiếp kỳ họp,\r\n\nkhoán mức chi bồi dưỡng 7.000.000 đồng/bộ phận/kỳ họp thường lệ;\n\nTổ trực điện phục vụ kỳ họp, khoán mức chi bồi\r\n\ndưỡng 1.000.000 đồng/tổ/kỳ họp thường lệ;\n\nĐối với kỳ họp bất thường, mức khoán chi bồi dưỡng\r\n\ncho những người phục vụ kỳ họp được hưởng bằng 50% định mức nêu trên.\n\nCăn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa\r\n\nphương, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi bồi dưỡng cụ thể\r\n\ncho các bộ phận phục vụ kỳ họp HĐND cấp huyện, cấp xã.\n\n+ Riêng đối với hội nghị tập huấn kỹ năng cho đại\r\n\nbiểu, hội nghị giao ban HĐND các cấp do Thường trực HĐND cấp nào triệu tập thì\r\n\nVăn phòng cấp đó chi đảm bảo chế độ ăn, nghỉ cho đại biểu theo định mức chi ăn,\r\n\nnghỉ tham dự kỳ họp, hội nghị của từng cấp, không chi tiền bồi dưỡng.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Chế độ ăn, nghỉ:\n\nĐịnh mức tiền ăn: Đại biểu HĐND huyện, thành phố;\r\n\nđại biểu là khách mời ở xa dự kỳ họp, hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban của\r\n\nHĐND, Văn phòng quyết định triệu tập được bố trí ăn tập trung, mức tiền ăn\r\n\n100.000 đồng/đại biểu/ngày. Chi tiền nước uống, ăn giữa buổi trong kỳ họp, hội\r\n\nnghị 30.000 đồng/ngày/đại biểu. Đại biểu HĐND huyện, thành phố dự họp không ăn\r\n\ntập trung thì được thanh toán bằng tiền.\n\nChế độ nghỉ: đại biểu HĐND huyện, thành phố; đại\r\n\nbiểu là khách mời dự họp có yêu cầu nghỉ tại nhà khách, khách sạn do Văn phòng\r\n\nHĐND – UBND bố trí nghỉ theo quy định hiện hành.\n\n+ Chế độ bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại biểu\r\n\nlà khách mời:\n\nMức bồi dưỡng 50.000 đồng/đại biểu/buổi. Trường\r\n\nhợp làm việc ngày nghỉ, ngày lễ thì được bồi dưỡng 100.000 đồng/đại biểu/buổi\r\n\ncho tất cả đại biểu tham dự.\n\n+ Chế độ bồi dưỡng Chủ tọa, Đoàn Thư ký kỳ họp\r\n\nvà Chủ trì hội nghị: Chủ tọa kỳ họp HĐND: 100.000 đồng/đại biểu/buổi;\n\nĐoàn Thư ký kỳ họp HĐND: 75.000 đồng/đại biểu/buổi.\r\n\nChủ trì hội nghị: 75.000 đồng/đại biểu/buổi.\n\n+ Chế độ khoán tiền tàu, xe và phụ cấp lưu trú\r\n\ncho đại biểu HĐND huyện, thành phố và đại biểu là khách mời (cách địa điểm họp\r\n\ntừ 10 km trở lên) về dự họp, mức khoán 200.000 đồng/đại biểu/kỳ họp hoặc hội\r\n\nnghị.\n\n- Cấp xã:\n\n+ Chế độ ăn, nghỉ:\n\nĐịnh mức tiền ăn: Đại biểu HĐND xã, phường, thị\r\n\ntrấn; đại biểu là khách mời dự kỳ họp, hội nghị do Thường trực HĐND xã, phường,\r\n\nthị trấn quyết định triệu tập được bố trí ăn tập trung, mức tiền ăn 80.000 đồng/đại\r\n\nbiểu/ngày. Chi tiền nước uống, ăn giữa buổi trong kỳ họp, hội nghị 30.000 đồng/ngày/đại\r\n\nbiểu. Đại biểu HĐND xã, phường, thị trấn dự họp không ăn tập trung thì được\r\n\nthanh toán bằng tiền.\n\nChế độ nghỉ: Đại biểu tự lực.\n\n+ Chế độ bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại biểu\r\n\nlà khách mời:\n\nMức bồi dưỡng 40.000 đồng/đại biểu/buổi. Trường\r\n\nhợp làm việc ngày nghỉ, ngày lễ thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/đại biểu/buổi\r\n\ncho tất cả đại biểu tham dự.\n\n+ Chế độ bồi dưỡng Chủ tọa, Đoàn Thư ký kỳ họp\r\n\nvà Chủ trì hội nghị: Chủ tọa kỳ họp HĐND: 80.000 đồng/đại biểu/buổi;\n\nĐoàn Thư ký kỳ họp HĐND: 60.000 đồng/đại biểu/buổi.\r\n\nChủ trì hội nghị: 60.000 đồng/đại biểu/buổi.\n\n+ Chế độ khoán tiền tàu, xe và phụ cấp lưu trú\r\n\ncho đại biểu HĐND xã ở ấp về dự họp, mức khoán 100.000 đồng/đại biểu/kỳ họp; đối\r\n\nvới phường, thị trấn mức khoán 50.000 đồng/đại biểu/kỳ họp.\n\nb) Định mức chi công tác giám\r\n\nsát, khảo sát của HĐND\n\n- Về phương tiện đi lại, tùy thực tế địa bàn thực\r\n\nhiện giám sát, khảo sát Trưởng đoàn quyết định phương tiện đi lại. Đối với trường\r\n\nhợp sử dụng phương tiện chung thì Văn phòng cùng cấp đảm bảo phương tiện.\n\n+ Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh ở huyện đi\r\n\nphương tiện riêng đến nơi giám sát, khảo sát hoặc đến nơi tập trung để đi chung\r\n\n(cách trụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu từ 10 km trở lên) mức khoán\r\n\n300.000 đồng/người/đợt giám sát;\n\n+ Đại biểu HĐND huyện, thành phố ở xã đi phương\r\n\ntiện riêng đến nơi giám sát, khảo sát hoặc đến nơi tập trung để đi chung (cách\r\n\ntrụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu từ 10 km trở lên) mức khoán\r\n\n200.000 đồng/người/đợt giám sát;\n\n- Chế độ phụ cấp lưu trú: đối với thành viên được\r\n\nmời tham gia Đoàn giám sát, khảo sát khi đi thực hiện nhiệm vụ cách nơi thường\r\n\ntrú 10 km trở lên, được hưởng phụ cấp lưu trú theo quy định hiện hành áp dụng\r\n\nchung cho toàn tỉnh.\n\n- Chế độ bồi dưỡng khi thực hiện giám sát, khảo\r\n\nsát:\n\n+ Đại biểu HĐND tỉnh, đại diện các cơ quan cấp tỉnh,\r\n\nhuyện được mời làm thành viên Đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các\r\n\nBan của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, mức bồi dưỡng 75.000 đồng/người/buổi.\r\n\nTrưởng đoàn giám sát, khảo sát mức bồi dưỡng 100.000 đồng/đại biểu/buổi;\n\n+ Đại biểu HĐND huyện, thành phố, đại diện các\r\n\ncơ quan cấp huyện, xã được mời làm thành viên Đoàn giám sát, khảo sát của Thường\r\n\ntrực HĐND, các Ban của HĐND huyện, thành phố, mức bồi dưỡng 50.000 đồng/người/buổi.\r\n\nTrưởng đoàn giám sát, khảo sát mức bồi dưỡng 75.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Đại biểu HĐND cấp xã, đại diện các cơ quan cấp\r\n\nxã được mời làm thành viên Đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND cấp xã\r\n\nmức bồi dưỡng 40.000 đồng/người/buổi. Trưởng đoàn giám sát, khảo sát mức bồi dưỡng\r\n\n60.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cán bộ, công chức, phóng viên báo, đài tham\r\n\ngia phục vụ giám sát, khảo sát được hưởng mức bồi dưỡng như các thành viên đoàn\r\n\ngiám sát, khảo sát.\n\n- Chi hỗ trợ cho điểm giám sát, khảo sát:\n\n+ Đoàn do cấp tỉnh thành lập hỗ trợ cho điểm\r\n\ngiám sát, khảo sát ở huyện và xã (cả các xã của thành phố Cà Mau), mức chi\r\n\n65.000 đồng/thành viên đoàn/buổi.\n\n+ Đoàn do cấp huyện thành lập hỗ trợ cho điểm\r\n\ngiám sát, khảo sát ở xã, ấp, mức chi 50.000 đồng/thành viên đoàn/buổi.\n\nc) Định mức chi tiếp xúc cử\r\n\ntri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân\n\n- Về phương tiện đi lại, tùy thực tế địa bàn tổ\r\n\nchức tiếp xúc cử tri Văn phòng cùng cấp đảm bảo phương tiện đi chung.\n\n+ Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh đi phương tiện\r\n\nriêng đến nơi tiếp xúc cử tri (cách trụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu\r\n\ntừ 10 km trở lên) mức khoán 300.000 đồng/người/đợt tiếp xúc;\n\n+ Đại biểu HĐND huyện, thành phố đi phương tiện\r\n\nriêng đến nơi tiếp xúc cử tri (cách trụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu\r\n\ntừ 10 km trở lên) mức khoán 200.000 đồng/người/đợt tiếp xúc;\n\n+ Đại biểu HĐND xã đi phương tiện riêng đến nơi\r\n\ntiếp xúc cử tri, mức khoán 50.000 đồng/người/đợt tiếp xúc;\n\n- Chế độ hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri nhằm trang\r\n\ntrải chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống,…\n\n+ Đại biểu HĐND cấp tỉnh tiếp xúc cử tri, mức\r\n\nchi 3.000.000 đồng/điểm.\n\n+ Đại biểu HĐND cấp huyện tiếp xúc cử tri, mức\r\n\nchi 2.000.000 đồng/điểm.\n\n+ Đại biểu HĐND cấp xã tiếp xúc cử tri, mức chi\r\n\n1.000.000 đồng/điểm.\n\nTrường hợp HĐND nhiều cấp cùng tiếp xúc chung một\r\n\nđiểm thì Tổ đại biểu HĐND cấp cao nhất chi theo mức quy định của cấp mình.\n\n- Chế độ bồi dưỡng tiếp xúc cử tri:\n\n+ Đại biểu HĐND cấp tỉnh mức chi bồi dưỡng\r\n\n75.000 đồng/đại biểu/buổi;\n\n+ Đại biểu HĐND cấp huyện mức chi bồi dưỡng\r\n\n50.000đồng/đại biểu/buổi;\n\n+ Đại biểu HĐND cấp xã mức chi bồi dưỡng 40.000\r\n\nđồng/đại biểu/buổi;\n\n+ Đại biểu đại diện chính quyền, Ủy ban MTTQ,\r\n\nphóng viên báo, đài, cán bộ, công chức,… của cấp nào được mời hoặc phân công tham\r\n\ngia tiếp xúc cử tri được chi bồi dưỡng bằng mức chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND\r\n\ncấp đó và do kinh phí của Văn phòng cấp đó chi.\n\n- Chế độ phụ cấp lưu trú: khi đi tiếp xúc cử tri\r\n\ncách nơi thường trú 10 km trở lên, được hưởng phụ cấp lưu trú theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nd) Định mức chi bồi dưỡng đại\r\n\nbiểu HĐND tiếp công dân\n\nĐại biểu HĐND tiếp công dân hàng tuần tại trụ sở\r\n\ncơ quan HĐND các cấp theo phân công của Thường trực HĐND được bồi dưỡng 150.000\r\n\nđồng/đại biểu/ngày.\n\nđ) Định mức chi soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng\n\nChi soạn thảo, ban hành các văn bản phục vụ cho\r\n\nhoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng cùng cấp được\r\n\nđịnh mức chi như sau:\n\n- Cấp tỉnh, mức chi không quá 1.000.000 đồng/văn\r\n\nbản ban hành;\n\n- Cấp huyện, mức chi không quá 700.000 đồng/văn\r\n\nbản ban hành;\n\n- Cấp xã, mức chi không quá 500.000 đồng/văn bản\r\n\nban hành.\n\nDanh mục văn bản và mức chi cụ thể từng loại văn\r\n\nbản do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định.\n\ne) Định mức chi hỗ trợ cho đại\r\n\nbiểu HĐND\n\n- Trang phục, mỗi nhiệm kỳ HĐND, hỗ trợ tiền may\r\n\ntrang phục cho đại biểu HĐND tỉnh mỗi đại biểu 02 bộ, định mức chi mỗi bộ là\r\n\n2.500.000 đồng; cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ HĐND tỉnh mỗi nhiệm kỳ của\r\n\nHĐND được chi may trang phục 01 bộ theo định mức nêu trên.\n\n- Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ\r\n\ndưỡng cho đại biểu HĐND tỉnh theo mức chi 3.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm\r\n\nchuyển giao nhiệm kỳ được hỗ trợ bằng 50% mức chi nêu trên.\n\n- Hỗ trợ mua báo chí và phí khai thác internet\r\n\ncho đại biểu HĐND tỉnh khoán chi 200.000 đồng/người/tháng.\n\nCăn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa\r\n\nphương, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định các mức chi hỗ trợ nêu\r\n\ntrên nhưng tối đa không quá 70% mức chi của cấp tỉnh, cấp xã tối đa không quá\r\n\n70% của cấp huyện.\n\ng) Định mức chi công tác xã hội\n\nCăn cứ vào khả năng dự toán được giao và tùy từng\r\n\ntrường hợp cụ thể, Thường trực HĐND quyết định mức chi để tổ chức thăm, viếng\r\n\ncác tổ chức và cá nhân như: Đại biểu HĐND; cán bộ, công chức và cha, mẹ đẻ;\r\n\ncha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con ruột; anh, chị em ruột của cán bộ, công chức\r\n\nkhi có hoàn cảnh khó khăn, tai nạn, ốm đau; các đối tượng gia đình chính sách,\r\n\nthương binh, liệt sỹ; người có công với cách mạng; hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn; các tổ chức bảo trợ xã hội; trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi\r\n\nnương tựa; các đơn vị lực lượng vũ trang; nhân dân vùng biển đảo,…\n\n- Cấp tỉnh: đối với tổ chức mức chi tối đa\r\n\n5.000.000 đồng/tổ chức, đối với cá nhân mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người (1\r\n\nnăm không quá 2 lần/người);\n\n- Cấp huyện: đối với tổ chức mức chi tối đa\r\n\n3.000.000 đồng/tổ chức, đối với cá nhân mức chi tối đa 1.500.000 đồng/người (1\r\n\nnăm không quá 2 lần/người);\n\n- Cấp xã: đối với tổ chức mức chi tối đa\r\n\n2.000.000 đồng/tổ chức, đối với cá nhân mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người (1\r\n\nnăm không quá 2 lần/người).\n\nh) Định mức chi đoàn ra, đoàn vào\n\nCăn cứ vào khả năng dự toán được giao và tùy\r\n\ntính chất công việc của từng đoàn, Thường trực HĐND các cấp quyết định mức chi\r\n\ncụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\ni) Kinh phí hoạt động cho đại\r\n\nbiểu HĐND các cấp\n\nĐại biểu HĐND các cấp không hưởng lương, phụ cấp\r\n\nlương hoặc sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước (không tính khoản hoạt động phí\r\n\nhàng tháng của đại biểu tại khoản 2, điều 75, Quy chế hoạt động của HĐND năm\r\n\n2005):\n\n- Đại biểu HĐND cấp tỉnh được hưởng bằng hệ số\r\n\n0,5 mức lương tối thiểu/tháng;\n\n- Đại biểu HĐND cấp huyện được hưởng bằng hệ số\r\n\n0,4 mức lương tối thiểu/tháng;\n\n- Đại biểu HĐND cấp xã được hưởng bằng hệ số 0,3\r\n\nmức lương tối thiểu/tháng.\n\nk) Phụ cấp kiêm nhiệm cho Chủ\r\n\ntịch HĐND các cấp\n\nChủ tịch HĐND các cấp hoạt động kiêm nhiệm được\r\n\nhưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng\r\n\nphụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo quy định\r\n\ntại khoản 2, điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về\r\n\nchế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\r\n\nChủ tịch HĐND cấp xã hoạt động kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức\r\n\ndanh theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số\r\n\nlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\r\n\nvà những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Cơ quan, đơn vị trả lương\r\n\ncho người hoạt động kiêm nhiệm chịu trách nhiệm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm.\n\nl) Chế độ bồi dưỡng Trưởng,\r\n\nPhó ban, Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND các cấp, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND và Đoàn Thư ký kỳ họp\n\n- Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp tỉnh được bồi\r\n\ndưỡng 700.000 đồng/tháng;\n\n- Phó Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp tỉnh được\r\n\nbồi dưỡng 500.000 đồng/tháng;\n\n- Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND cấp tỉnh\r\n\nđược bồi dưỡng 300.000 đồng/tháng;\n\n- Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Trưởng Đoàn\r\n\nThư ký kỳ họp HĐND tỉnh được bồi dưỡng 400.000 đồng/tháng;\n\n- Tổ phó Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Thành viên\r\n\nĐoàn Thư ký kỳ họp HĐND tỉnh được bồi dưỡng 200.000 đồng/tháng; \n\n- Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp huyện được\r\n\nbồi dưỡng 500.000 đồng/tháng;\n\n- Phó Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp huyện\r\n\nđược bồi dưỡng 300.000 đồng/tháng;\n\nĐại biểu kiêm nhiệm nhiều chức danh nêu trên, chỉ\r\n\nđược hưởng bồi dưỡng 01 chức danh có mức bồi dưỡng cao nhất.\n\nCăn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa\r\n\nphương, Thường trực HĐND cấp huyện quyết định đối tượng và mức chi bồi dưỡng\r\n\ncho Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND, Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND và Đoàn Thư\r\n\nký kỳ họp HĐND cấp huyện nhưng tối đa không quá 70% mức chi của cấp tỉnh; Thường\r\n\ntrực HĐND cấp xã quyết định mức chi bồi dưỡng cho Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND và\r\n\nĐoàn Thư ký kỳ họp HĐND cấp xã nhưng tối đa không quá 70% mức chi của cấp huyện.\n\nm) Hoạt động phí của Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND các cấp\n\nCác Tổ đại biểu HĐND được cấp hoạt động phí để\r\n\nchi phí cho việc hội, họp, sinh hoạt Tổ theo định kỳ và các hoạt động khác.\n\n- Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh được hưởng hoạt động\r\n\nphí 300.000 đồng/đại biểu/quý;\n\n- Tổ đại biểu HĐND cấp huyện được hưởng hoạt động\r\n\nphí 200.000 đồng/đại biểu/quý;\n\n- Tổ đại biểu HĐND cấp xã được hưởng hoạt động\r\n\nphí 100.000 đồng/đại biểu/quý.\n\nĐiều 2. Thường trực HĐND phối hợp với UBND tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nchế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà\r\n\nMau theo Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực HĐND, các Ban của\r\n\nHĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010\r\n\ncủa HĐND tỉnh ban hành một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND\r\n\ncác cấp trên địa bàn tỉnh, Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của\r\n\nHĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của\r\n\nHĐND tỉnh.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà\r\n\nMau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Công Bửu\n\n\n\n", + "id": 103725 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103726.json b/contexts/context_103726.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd47a6008edac06cfcc5b46e33ed1c95562ffb17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103726.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-51-BT-hop-nhat-xa-huyen-Nam-Ninh-Kim-Son-Ly-Nhan-tinh-Ha-Nam-Ninh-thanh-lap-xa-Nam-Dien-huyen-Nghia-Hung-cung-tinh-58082.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-BT-hop-nhat-xa-huyen-Nam-Ninh-Kim-Son-Ly-Nhan-tinh-Ha-Nam-Ninh-thanh-lap-xa-Nam-Dien-h", + "passage": "PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 51-BT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 03 năm 1978\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỢP NHẤT MỘT SỐ XÃ THUỘC CÁC HUYỆN NAM NINH, KIM SƠN VÀ LÝ NHÂN, TỈNH HÀ\r\n\nNAM NINH VÀ THÀNH LẬP XÃ NAM ĐIỀN THUỘC HUYỆN NGHĨA HƯNG CÙNG TỈNH \n\nBỘ TRƯỞNG PHỦ THỦ TƯỚNG\n\nCăn cứ vào Quyết định số 214-CP\r\n\nngày 21-11-1970 của Hội đồng Chính phủ ủy nhiệm cho Phủ thủ tướng phê chuẩn\r\n\nviệc phân vạch địa giới có liên quan đến các đơn vị hành chính xã và thị trấn;\r\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Ninh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay phê chuẩn việc\r\n\nhợp nhất một số xã thuộc các huyện Nam Ninh, Kim Sơn và Lý Nhân, tỉnh Hà Nam\r\n\nNinh như sau: \n\nHuyện Nam Ninh:\n\n- Hợp nhất xã Trực Cát và xã Trực\r\n\nThành thành một xã lấy tên là xã Cát Thành;\n\n- Hợp nhất xã Trực Phương và xã\r\n\nTrực Định thành một xã lấy tên là xã Phương Định;\n\n- Hợp nhất xã Trực Chính và xã\r\n\nTrực Nghĩa thành một xã lấy tên là xã Chính Nghĩa;\n\n- Hợp nhất xã Nam Điền và xã Nam\r\n\nXá thành một xã lấy tên là xã Điền Xá;\n\n- Hợp nhất xã Nam Chấn và xã Nam\r\n\nQuang thành một xã lấy tên là xã Hồng Quang;\n\n- Hợp nhất xã Nam Tân và xã Nam Thịnh\r\n\nthành một xã lấy tên là xã Tân Thịnh;\n\n- Hợp nhất xã Nam An và xã Nam\r\n\nNghĩa thành một xã lấy tên là xã Nghĩa An;\n\nHuyện Kim Sơn:\n\n- Hợp nhất xã Chất Bình và xã\r\n\nHồi Ninh thành một xã lấy tên là xã Kim Bình;\n\n- Hợp nhất xã Yên Mật và xã Yên Lạc\r\n\nthành một xã lấy tên là xã Kim Yên;\n\n- Sáp nhập thôn Tuy Lập Hạ và thôn\r\n\nTuy Lập Thượng của xã Yên Lộc vào xã Lai Thành; \n\n- Sáp nhập thôn Nam Hải của xã Văn\r\n\nHải vào xã Kim Mỹ. \n\nHuyện Lý Nhân:\n\n- Hợp nhất xã Nhân Phú và xã\r\n\nNhân Phúc thành một xã lấy tên là xã Phú Phúc;\n\n- Hợp nhất xã Bảo Lý và xã Chung\r\n\nLý thành một xã lấy tên là xã Bắc Lý;\n\nĐiều 2. Thành lập một xã ở\r\n\nvùng kinh tế mới lấy tên là xã Nam Điền thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Hà Nam\r\n\nNinh.\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Hà Nam Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG PHỦ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Tuân\n\n", + "id": 103726 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103727.json b/contexts/context_103727.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16c23dc90a5db091b569933366642cb5c46ef591 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103727.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-120-KH-UBND-2019-Quy-hoach-phat-trien-quan-ly-bao-chi-toan-quoc-tinh-Thai-Binh-429797.aspx", + "name": "Ke-hoach-120-KH-UBND-2019-Quy-hoach-phat-trien-quan-ly-bao-chi-toan-quoc-tinh-Thai-Binh-429797", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 120/KH-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2019 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 362/QĐ-TTG NGÀY 03/4/2019 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ BÁO CHÍ TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM\r\n\n2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số 362/QĐ-TTg \r\n\nngày 03/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển và quản\r\n\nlý báo chí toàn quốc đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết\r\n\nđịnh số 362/QĐ-TTg); Kế hoạch số 1738/KH-BTTTT ngày\r\n\n04/6/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về triển khai sắp xếp các cơ quan báo chí theo quy hoạch phát triển\r\n\nvà quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số\r\n\n1738/KH-BTTTT), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 362/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai có hiệu quả Quyết định số\r\n\n362/QĐ-TTg , Kế hoạch số 1738/KH-BTTTT , đảm bảo sắp xếp hệ thống báo chí tinh gọn,\r\n\nhiện đại, phát huy hiệu quả hoạt động các cơ quan báo chí của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực hiện phải đảm\r\n\nbảo đúng với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án sắp\r\n\nxếp và lộ trình thực hiện theo Quy hoạch phát triển và quản\r\n\nlý báo chí toàn quốc đến năm 2025. Trước 31/12/2020 hoàn\r\n\nthành việc sắp xếp theo đúng quy hoạch.\n\n- Cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan\r\n\nbáo chí, các sở, ngành, đơn vị liên quan quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Quyết định số 362/QĐ-TTg bảo đảm phát triển báo chí đi\r\n\nđôi với quản lý theo hướng cách mạng, chuyên nghiệp.\n\nII. NỘI DUNG,\r\n\nPHƯƠNG ÁN SẮP XẾP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN\n\n1. Đối với báo và\r\n\ntạp chí in, báo và tạp chí điện tử\n\n1.1. Định hướng\n\nSắp xếp các cơ quan báo in gắn với đổi\r\n\nmới mô hình tổ chức, quản lý theo hướng giảm số lượng các\r\n\ncơ quan báo in, mỗi cơ quan có thể có\r\n\nnhiều ấn phẩm. Các\r\n\ncơ quan báo chí in được giao quyền tự chủ tài chính. Tỉnh có chính sách ưu tiên\r\n\nđầu tư ngân sách cho cơ quan báo chí in chủ lực, thực hiện cơ chế đặt hàng đối\r\n\nvới một số ấn phẩm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị cụ thể của tỉnh.\n\nCác cơ quan báo, tạp chí in được phép\r\n\ncó báo, tạp chí điện tử. Các báo, tạp chí điện tử tự cân đối tài chính. Tỉnh có\r\n\ncơ chế hỗ trợ, đặt hàng đối với một số chuyên mục, chương trình... phục vụ nhiệm\r\n\nvụ chính trị, tuyên truyền và thông tin đối ngoại.\n\n1.2. Phương án sắp xếp\n\n- Giữ nguyên 01 cơ quan báo in thuộc\r\n\nĐảng bộ tỉnh là Báo Thái Bình; 01 cơ quan tạp chí in thuộc Hội Văn học - Nghệ\r\n\nthuật tỉnh là Tạp chí Văn nghệ Thái Bình.\n\n- Chấm dứt hoạt động của Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n1.3. Lộ trình thực hiện\n\na) Đối với Báo Thái Bình:\n\n- Duy trì và tập trung nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả 02 ấn phẩm báo chí in gồm: Báo Thái Bình hàng ngày; Báo Thái\r\n\nBình cuối tuần. Báo Thái Bình được giao quyền tự chủ tài\r\n\nchính.\n\n- Tiếp tục duy trì, phát triển Báo\r\n\nThái Bình điện tử (tại địa chỉ http://baothaibinh.com.vn).\n\n- Xây dựng Đề án\r\n\nhoạt động theo chỉ đạo của cơ quan chủ quản.\n\nb) Đối với Tạp chí Văn nghệ Thái\r\n\nBình:\n\nDuy trì nâng cao chất lượng Tạp chí\r\n\nVăn nghệ Thái Bình, có thể xuất bản thêm tạp chí điện tử bảo đảm thể hiện đúng\r\n\ntính chất tạp chí, không được sử dụng giấy phép xuất bản tạp chí điện tử để xuất\r\n\nbản báo điện tử.\n\nc) Đối với Tạp chí Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch:\n\n- Trước ngày 15/12/2019, hoàn thành Đề\r\n\nán sắp xếp thực hiện chấm dứt hoạt động của Tạp chí Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\n- Trước ngày 30/5/2020, có hồ sơ chấm\r\n\ndứt hoạt động của Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông để thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, thẻ Nhà báo và thông báo trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\n2. Đối với phát\r\n\nthanh, truyền hình\n\n2.1. Định hướng\n\nĐổi mới theo hướng tập trung sản xuất\r\n\nchương trình, đảm bảo thời lượng phát sóng chương trình sản xuất trong nước của\r\n\nkênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đạt tỷ lệ tối thiểu 70% tổng thời lượng\r\n\nphát sóng trong 01 ngày của từng kênh chương trình (trong đó, thời lượng chương\r\n\ntrình tự sản xuất mới đạt tối thiểu 30% thời lượng các chương trình sản xuất\r\n\ntrong nước); việc khai thác các nội dung từ kênh chương trình truyền hình nước\r\n\nngoài tập trung vào tin thời sự quốc tế, khoa học kỹ thuật, thể thao, giải trí và không vượt quá 30% tổng thời lượng\r\n\nphát sóng trong 01 ngày của kênh đó.\n\n2.2. Phương án sắp xếp\n\nGiữ nguyên Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Thái Bình - đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình duy trì, nâng cao chất lượng 01 kênh phát thanh, 01 kênh truyền hình và 01 trang thông tin điện tử phục vụ nhiệm\r\n\nvụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của tỉnh.\n\n2.3. Lộ trình thực hiện\n\nĐến hết năm 2020, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên. Tỉnh thực hiện chính\r\n\nsách đặt hàng, hỗ trợ đối với những chuyên mục, chương trình phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ chính trị cụ thể của tỉnh.\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Thái\r\n\nBình xây dựng Đề án tự chủ về tài chính trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trong Quý I năm 2020.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\n- Định hướng tuyên truyền các quan điểm,\r\n\nchỉ đạo của Đảng đối với công tác báo chí và Quy hoạch phát triển và quản lý\r\n\nbáo chí, tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn xã hội.\n\n- Tiếp tục phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông làm tốt công tác định hướng, quản lý báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các cơ quan chủ quản báo chí của\r\n\ntỉnh\n\n- Chỉ đạo cơ quan báo chí xây dựng đề\r\n\nán theo hoạt động theo Quyết định số 362/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động báo chí; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu cơ quan báo chí; có giải pháp cụ thể tạo điều kiện cho đội ngũ những\r\n\nngười làm công tác báo chí cống hiến và phát triển.\n\n- Quan tâm đầu tư cho cơ quan báo chí\r\n\nđáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ truyền thông tiên tiến.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các cơ quan báo chí thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về báo chí.\n\n- Xây dựng và đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách để hoạt động báo chí phát triển đúng pháp\r\n\nluật, đúng tôn chỉ, mục đích, theo hướng cách mạng, chuyên nghiệp, hiện đại, chất\r\n\nlượng, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân,\r\n\ntuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến đông đảo\r\n\nngười dân, đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ chế hỗ trợ, định mức đặt\r\n\nhàng đối với các kênh, chuyên mục, chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị,\r\n\nthông tin tuyên truyền thiết yếu của các cơ quan báo chí.\n\n3. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách đầu tư, phát triển\r\n\nbáo chí phù hợp; cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh để bố trí nguồn vốn thực hiện phát triển\r\n\ncác cơ quan báo chí của tỉnh.\n\n4. Sở Tài chính\n\n- Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách tạo điều kiện cho cơ quan báo chí giảm chi phí, tăng nguồn thu để phát triển.\r\n\nHướng dẫn phân định rõ cơ chế tài chính đối với báo chí phục vụ nhiệm vụ chính\r\n\ntrị và báo chí chủ yếu phục vụ giải trí, thương mại. Tham\r\n\nmưu chính sách hỗ trợ kinh phí đối với những ấn phẩm, chuyên mục, chương trình\r\n\nphù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị cụ thể trong từng giai đoạn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các cơ quan báo chí của tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cơ\r\n\nchế, chính sách, pháp luật về tài chính đối với các cơ quan báo chí được hỗ trợ\r\n\nhoặc đảm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.\n\n5. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp\r\n\ntục sắp xếp, hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động của các cơ quan báo chí theo\r\n\nKế hoạch này.\n\n- Phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền\r\n\ntổ chức bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức ngành báo\r\n\nchí.\n\n6. Hội Nhà báo tỉnh\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông trong công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động báo chí;\r\n\nđẩy mạnh thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ cho hội viên Hội Nhà báo; làm tốt công tác tuyên truyền đối với hội\r\n\nviên trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n7. Các cơ quan báo chí của tỉnh\n\n- Căn cứ vào nội dung Kế hoạch này,\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo đúng yêu cầu và thời gian\r\n\nquy định.\n\n- Rà soát giấy phép hoạt động báo chí\r\n\nvà thực hiện các thủ tục cấp lại giấy phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép (nếu có) theo quy định (thời hạn gửi hồ\r\n\nsơ cho Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 30/6/2020).\n\n- Quán triệt quan điểm, chỉ đạo của Đảng,\r\n\nNhà nước đối với công tác báo chí và Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí đến\r\n\nđội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên, phát thanh viên...\r\n\ntrong cơ quan báo chí, tạo sự thống nhất cao trong thực hiện\r\n\nQuy hoạch.\n\n- Thực hiện rà soát, sắp xếp các\r\n\nphòng chuyên môn; rà soát các vị trí việc làm để bố trí nguồn nhân lực phù hợp,\r\n\nđúng năng lực, sở trường đảm bảo hiệu quả. Thực hiện bồi dưỡng chính trị,\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật\r\n\nviên, phát thanh viên...phù hợp định hướng phát triển đến năm 2025.\n\n- Tiếp tục đổi mới, hình thức nội\r\n\ndung các ấn phẩm, tập trung sản xuất chương trình đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh và nhu cầu\r\n\nthông tin của công chúng. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển các dịch vụ\r\n\nthông tin báo chí để tạo nguồn thu nhập hợp pháp, tăng nguồn\r\n\nthu từ quảng cáo, góp phần tăng nguồn đầu tư cho hoạt động\r\n\nbáo chí.\n\nNhận Kế hoạch này, yêu cầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\nphát sinh các đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh;\r\n\n - Hội Nhà báo tỉnh;\r\n\n - Các sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ,\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Các cơ quan báo chí của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trọng Thăng\n\n", + "id": 103727 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103728.json b/contexts/context_103728.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfbb34afe5057ac88c2c6fd172026ab4fb5f9bee --- /dev/null +++ b/contexts/context_103728.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1663-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-quan-Ha-Dong-thanh-pho-Ha-Noi-2016-309100.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1663-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-quan-Ha-Dong-thanh-pho-Ha-Noi-2016-309100", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1663/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HÀ ĐÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai 2013;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND \r\n\nngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm\r\n\n2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng\r\n\nphòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2482/TTr-STNMT ngày 30 tháng 3 năm 2016;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận\r\n\nHà Đông (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo\r\n\ncáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Hà Đông, được\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 30 tháng 3 năm 2016), với\r\n\ncác nội dung chủ yếu như sau:\n\na) Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm 2016\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n4.963,95\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n1.129,18\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n691,28\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n692,00\n\n1.2\n\nĐất trồng cây HNK\n\nHNK\n\n355,09\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n39,74\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n41,05\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n2,03\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n3.324,45\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n54,69\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n14,30\n\n2.3\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n7,60\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n0,80\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n6,47\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n275,49\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho HĐ khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.126,89\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n3,17\n\n2.11\n\nĐất danh lam\r\n\n thắng cảnh\n\nDDL\n\n0,00\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,51\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,00\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1.511,66\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n35,69\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n4,76\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n14,23\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n70,99\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,41\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n11,80\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n36,42\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín\r\n\n ngưỡng\n\nTIN\n\n14,55\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n84,47\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n43,30\n\n2.26\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n6,24\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n510,30\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n-\n\n5\n\nĐất khu kinh tế*\n\nKKT\n\n-\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n4.963.95\n\nb) Danh mục các công trình, dự án\n\nDanh mục các công trình, dự án nằm\r\n\ntrong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo.\n\n2. Trong năm kế hoạch, UBND quận Hà\r\n\nĐông có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát\r\n\nsinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,\r\n\ndự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Hà\r\n\nĐông đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày\r\n\n31/5/2016.\n\nĐiều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố\r\n\ngiao:\n\n1. UBND quận Hà Đông:\n\na) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\nb) Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu\r\n\ntư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất.\n\nc) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi\r\n\nphạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016.\n\nd) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt.\n\nđ) Cân đối xác định các nguồn vốn để\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.\n\ne) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất trước ngày 30/9/2016.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất.\n\nb) Tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố\r\n\nđến ngày 31/10/2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành\r\n\ncủa Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hà Đông và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Thành ủy;\r\n\n - TT HĐND;\r\n\n - MTTQ TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - VPUB: PCVP Phạm Chí Công;\r\n\n - Lưu VT, TNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Hùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÔNG\r\n\nTRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HÀ ĐÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1663/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND\r\n\nThành phố)\n\nTT\n\nHạng mục\n\nMã loại Loại đất\n\nChủ đầu tư\n\nDiện tích (ha)\n\nTrong đó\n\nVị trí\n\nVăn bản pháp lý\n\nDự án có trong Nghị quyết 13/2015/HĐND\n\nĐất trồng lúa (ha)\n\nThu hồi đất (ha)\n\nĐịa danh Quận\n\nĐịa danh phường\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\nI\n\nCác dự\r\n\n án đã cắm mốc giới GPMB, chưa có Quyết định giao đất\n\n28\n\n\n\n48,14\n\n13,13\n\n48,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở công\r\n\n an phường Phú Lương (Đồng Trạch, Bắc Lãm A)\n\nCAN\n\nBộ Công An\n\n0,23\n\n0,23\n\n0,23\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nCông văn số 77/CAHN-PH41 ngày 14/02/2014 của Công an\r\n\n thành phố Hà Nội về việc triển khai thi công xây dựng 07 trụ sở công an phường\r\n\n thuộc công an quận Hà Đông -CATP Hà Nội, quyết định số\r\n\n 774/QĐ-BCA-H41 ngày 13/02/2014 của Bộ công an; QĐ 1685/QĐ-BCA ngày 17/6/2009\r\n\n của BCA thành lập CA Phường thuộc quận Hà Đông\n\nx\n\n2\n\nTrụ sở công\r\n\n an phường Biên Giang (Cửa Đình Giang Lẻ Yên Phúc)\n\nCAN\n\nBộ Công An\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\nHà Đông\n\nPhường Biên Giang\n\nCông văn số 77/CAHN -PH41 ngày 14/02/2014 của Công an\r\n\n thành phố Hà Nội về việc triển khai thi công xây dựng 07 trụ sở công an phường\r\n\n thuộc công an quận Hà Đông -CATP Hà Nội, quyết định số\r\n\n 774/QĐ-BCA-H41 ngày 13/02/2014 của Bộ công an; QĐ 1685/QĐ-BCA ngày 17/6/2009\r\n\n của BCA thành lập CA Phường thuộc quận Hà Đông\n\nx\n\n3\n\nTrụ sở công\r\n\n an phường Đồng Mai (Tổ 9)\n\nCAN\n\nBộ Công An\n\n0,15\n\n0,15\n\n0,15\n\nHà Đông\n\nPhường Đồng Mai\n\nCông văn số 77/CAHN-PH41 ngày 14/02/2014 của Công an\r\n\n thành phố Hà Nội về việc triển khai thi công xây dựng 07 trụ sở công an phường\r\n\n thuộc công an quận Hà Đông -CATP Hà Nội, quyết định số\r\n\n 774/QĐ-BCA-H41 ngày 13/02/2014 của Bộ công an; QĐ 1685/QĐ-BCA ngày 17/6/2009 của BCA\r\n\n thành lập CA Phường thuộc quận Hà Đông\n\n\n\n4\n\nXây dựng\r\n\n các tuyến đường tiếp giáp các dự án liên quan khu đô thị mới Văn Phú, quận\r\n\n Hà Đông (Phường Phú La 0,84ha; phường Kiến Hưng 1,82ha;\r\n\n Hà Cầu 0,78ha)\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n3,44\n\n2,60\n\n3,44\n\nHà Đông\n\nPhường Phú La 0,84ha; phường Kiến Hưng 1,82ha;\r\n\n Hà Cầu 0,78ha\n\nQĐ số 5105/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của UBND thành phố\r\n\n Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\nx\n\n5\n\nĐường đấu nối\r\n\n và dải cây xanh xen kẹp khu đô thị mới Dương Nội (giai đoạn 2) phường Dương Nội,\r\n\n phường Yên Nghĩa\n\nDGT\n\nCông ty Nam Cường\n\n0,93\n\n0,93\n\n0,93\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nThông báo số 465/TB-UBND ngày 19/11/2012 của UBND quận\r\n\n Hà Đông về việc thu hồi đất trên địa bàn phường Yên Nghĩa và phường Dương Nội,\r\n\n Quận Hà Đông để thực hiện dự án Đường đấu nối và dải cây xanh xen kẹp khu đô thị\r\n\n mới Dương Nội (giai đoạn 2)\n\nx\n\n6\n\nĐường đấu nối\r\n\n và dải cây xanh xen kẹp khu đô thị mới Dương Nội (giai đoạn 2 đợt 2)\n\nDGT\n\nCông ty Nam Cường\n\n0,82\n\n0,82\n\n0,82\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nThông báo số 179/TB-UBND ngày 06/5/2013 của UBND quận\r\n\n Hà Đông về việc thu hồi đất trên địa bàn phường Dương Nội, Quận Hà Đông để thực\r\n\n hiện dự án Đường đấu nối và dải cây xanh xen kẹp khu đô thị mới Dương Nội\r\n\n (giai đoạn 2 đợt 2)\n\nx\n\n7\n\nĐường trục\r\n\n phía Nam tỉnh Hà Tây đoạn mở rộng từ Km0+00 - Km2+412 và đoạn tuyến từ Km1+328 -\r\n\n Km2+412 qua địa bàn phường Kiến Hưng, Phú Lương quận Hà Đông\n\nDGT\n\nCông ty CP phát triển địa ốc CIENCO5\n\n0,037\n\n0,037\n\n0,04\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nĐã cơ bản hoàn thành công tác bồi thường,\r\n\n giải phóng mặt bằng theo Quyết định số 3130/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2008 để thực hiện dự án Khu đô thị Thanh Hà - Cienco5 (dự án đối ứng để\r\n\n hoàn vốn dự án đường trục phía Nam), Thông báo số 152/TB-VP ngày 22/7/2014\n\nx\n\n8\n\nĐường trục\r\n\n phía Nam tỉnh Hà Tây đoạn mở rộng từ Km0+00 - Km2+412 và đoạn tuyến từ\r\n\n Km1+328 - Km2+412 qua địa bàn phường Kiến Hưng, Phú Lương quận Hà\r\n\n Đông\n\nDGT\n\nCông ty CP phát triển địa ốc CIENCO5\n\n0,72\n\n0,72\n\n0,72\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nĐã cơ bản hoàn thành công tác bồi thường,\r\n\n giải phóng mặt bằng theo Quyết định số 3130/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2008 để thực hiện dự án Khu đô thị Thanh Hà - Cienco5 (dự án đối ứng để\r\n\n hoàn vốn dự án đường trục phía Nam), Thông báo số 152/TB-VP ngày\r\n\n 22/7/2014\n\nx\n\n9\n\nĐường kết nối khu đất\r\n\n dịch vụ LK27, C13A, C13B, LK28, HT10, TTCN với khu đất\r\n\n dịch vụ LK29, LK30, LK31 (Thuộc quy hoạch 1/2000 trục đô thị phía Bắc), phường\r\n\n Dương Nội.\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n0,34\n\n0,34\n\n0,34\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nQĐ số 8399/QĐ-UBND ngày 25/10/2014 của UBND quận Hà\r\n\n Đông\n\nx\n\n10\n\nĐường kết nối\r\n\n khu trung tâm hành chính với ngã tư Hà Trì - Văn Phú, Phúc La\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n2,00\n\n-\n\n2,00\n\nHà Đông\n\nPhường Hà Cầu\n\nQĐ số 4957/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND quận\r\n\n Hà Đông về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nx\n\n11\n\nNhà văn hóa\r\n\n tổ dân phố 2\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,03\n\n-\n\n0,03\n\nHà Đông\n\nPhường Phú La\n\nThông báo thu hồi đất số 389/TB-UBND ngày 04/9/2013 của\r\n\n UBND quận Hà Đông về việc thu hồi 188,6m2 đất thực hiện dự án XD hội trường\r\n\n TDP 2, QĐ 207 ngày 27/10/2012; Văn bản chấp thuận đầu tư số 1369/UBND-TCKH\r\n\n ngày 29/8/2011 của UBND quận Hà Đông, QĐ 175/UBND\n\nx\n\n12\n\nMở rộng NVH\r\n\n TDP 2\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,02\n\n-\n\n0,02\n\nHà Đông\n\nPhường Yết Kiêu\n\nQuyết định số 4765/QĐ-UBND ngày 2/8/2013 của UBND quận\r\n\n Hà Đông cho phép thực hiện dự án mở rộng NVH TDP 2 phường Yết Kiêu; Quyết định\r\n\n số 3015/QĐ-UBND ngày 15/5/2014 của UBND quận Hà Đông về việc phê duyệt phương\r\n\n án tổng thể bồi thường; hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án Xây dựng mở rộng hội\r\n\n trường hợp dân tổ dân phố số 2 thuộc địa bàn phường Yết Kiêu, quận Hà Đông,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\nx\n\n13\n\nMở rộng\r\n\n NVH TDP 5\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,03\n\n-\n\n0,03\n\nHà Đông\n\nPhường Yết Kiêu\n\nQuyết định số 8976/QĐ-UBND ngày 19/11/2013 của UBND\r\n\n quận Hà Đông cho phép thực hiện dự án mở rộng NVH TDP 5 phường Yết Kiêu; Quyết định\r\n\n số 50975/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND quận Hà Đông về việc phê\r\n\n duyệt phương án tổng thể bồi thường; hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án\r\n\n Xây dựng mở rộng nhà văn hóa phố\r\n\n 5 phường Yết Kiêu, quận Hà Đông,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\nx\n\n14\n\nNhà văn hóa\r\n\n Động Lãm\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,37\n\n\n\nPhường Phú Lương\n\nQuyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 của UBND\r\n\n thành phố Hà Đông về việc phê duyệt dự án; Văn bản 10830/UBND-TNMT ngày\r\n\n 13/12/2011 của Ủy ban nhân thành phố Hà Nội về việc chỉ đạo xử lý khắc\r\n\n phục sai phạm trong sử dụng đất tại một số dự án\n\n\n\n15\n\nMở rộng\r\n\n nhà văn hóa Hà Trì 4\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,03\n\n-\n\n0,03\n\n\n\nPhường Hà Cầu\n\nVăn bản 10830/UBND-TNMT ngày 13/12/2011 của UBND TP\r\n\n Hà Nội về chỉ đạo xử lý khắc phục sai phạm trong sử dụng đất tại một\r\n\n số dự án công trình trên địa bàn quận Hà Đông;\n\n\n\n16\n\nNhà văn hóa\r\n\n tổ 2, 5, 13, 17 phường Đồng Mai\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n1,35\n\n0,72\n\n1,35\n\n\n\nPhường Đồng Mai\n\nVăn bản 10830/UBND-TNMT ngày 13/12/2011 của Ủy ban\r\n\n nhân thành phố Hà Nội về việc chỉ đạo xử lý khắc phục sai phạm trong sử\r\n\n dụng đất tại một số dự án xây dựng công trình trên địa\r\n\n bàn quận Hà Đông\n\n\n\n17\n\nTrường tiểu\r\n\n học Lê Lợi\n\nDGD\n\nUBND phường\n\n1,35\n\n-\n\n1,35\n\nHà Đông\n\nPhường Hà Cầu\n\nVăn bản\r\n\n 10830/UBND-TNMT ngày 13/12/2011 của Ủy ban nhân thành phố Hà Nội\r\n\n về việc chỉ đạo xử lý khắc phục sai phạm trong sử dụng đất\r\n\n tại một số dự án xây dựng công trình trên địa bàn quận Hà Đông\n\n\n\n18\n\nTrạm cấp nước\r\n\n số 3\n\nSKC\n\nCty TNHH MTV nước sạch Hà Đông\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\nPhường Dương Nội\n\nQuyết định số 2699/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 của\r\n\n UBND thành phố HN về việc phê duyệt dự án\n\n\n\n19\n\nTrường Tiểu\r\n\n học và THCS Wisdom\n\nDGD\n\nCty CP giáo dục Him Lam\n\n0,70\n\n-\n\n0,70\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc\n\ntheo Giấy phép đầu tư số 01121001746 ngày 31/10/2014\r\n\n của UBND TP Hà Nội; Văn bản số 10/CV-HL ngày 19/10/2015 V/v đăng ký KHSDĐ năm\r\n\n 2016\n\nx\n\n20\n\nTrường\r\n\n Trung cấp nghề IIG\n\nDGD\n\nCông ty CP IIG Việt Nam\n\n1,10\n\n1,10\n\n1,10\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nCông văn 1881/IIG-BQLDA ngày 10/8/2015 V/v đăng ký\r\n\n KHSDĐ năm 2016; Giấy phép đầu tư số 01121001648 ngày 8/8/2013 của UBND TP Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n21\n\nĐấu giá xứ\r\n\n đồng Sen phường Vạn Phúc\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,24\n\n-\n\n0,24\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc\n\nQuyết định số 8403/QĐ-UBND quận Hà Đông ngày\r\n\n 25/10/2014 QĐ số 6329/QĐ-UBND ngày 29/7/2014 của UBND quận Hà Đông Duyệt báo\r\n\n cáo kinh tế Kỹ thuật xây dựng công trình: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất (xứ Đồng Sen) Phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội\n\nx\n\n22\n\nĐấu giá khu\r\n\n đất dịch vụ xứ đồng Ngõ Cổng, phường Kiến Hưng.\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n2,57\n\n2,57\n\n2,57\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nQĐ 5782/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội về\r\n\n phê duyệt điều chuyển các khu đất dịch vụ không sử dụng đến sang thực hiện dự\r\n\n án đấu giá quyền sử dụng đất và sử dụng nguồn thu để đầu tư\r\n\n xây dựng các khu đất dịch vụ còn thiếu trên địa bàn quận Hà Đông.\n\nx\n\n23\n\nHạ tầng khu\r\n\n đất đấu giá LK29, LK30 (Thuộc quy hoạch 1/2000 trục đô thị phía Bắc),\r\n\n phường Dương Nội (Phần thu hồi bổ sung).\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n3,00\n\n0,50\n\n3,00\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nQĐ 4480/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND quận\r\n\n Hà Đông;\n\nQĐ 2074/QĐ-UBND ngày 04/7/2008 của UBND tỉnh Hà\r\n\n Tây.\n\nx\n\n24\n\nKhu dân cư\r\n\n mới phường Vạn Phúc\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n18,87\n\n-\n\n18,87\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc\n\nQĐ số 6239/QĐ-UBND ngày 29/7/2014 Phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật khu dân cư. Quyết định số 5110/QĐ-UBND của\r\n\n UBND quận Hà Đông ngày 25/7/2008 về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và dự\r\n\n toán quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư phường Vạn Phúc.\n\nx\n\n25\n\nXây dựng đường\r\n\n nối từ đường 18.5m vào khu đất dịch vụ Đào Đất - Hàng Bè\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nQĐ số 2471/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND quận Hà\r\n\n Đông\n\n\n\n26\n\nĐầu tư xây\r\n\n dựng kết cấu HTKT khu Trung tâm hành chính mới quận Hà Đông (Đường N1, đường\r\n\n K8), Phường Hà Cầu 0,25ha, Quang Trung 0,1 ha.\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n0,25\n\n-\n\n0,25\n\nHà Đông\n\nPhường Hà Cầu, Quang Trung\n\nQĐ số 19/QĐ-UBND ngày 13/1/2005 của UBND tỉnh Hà Tây\r\n\n về việc phê duyệt dự án; Quyết định số 6300/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 về điều\r\n\n chỉnh thời gian hoàn thành dự án\n\n\n\n27\n\nNâng cấp mở\r\n\n rộng di tích lưu niệm Hồ chí Minh\n\nDDT\n\nSở VTTT&DL Hà Nội\n\n0,20\n\n-\n\n0,20\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc\n\nQĐ số 244/QĐ-UBND ngày 28/5/2010 của UBND TP Phê duyệt\r\n\n đầu tư dự án Nâng cấp mở rộng di tích lưu niệm Hồ chí Minh tại phường Vạn\r\n\n Phúc; QĐ 6695/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của UBND quận Hà Đông phê duyệt phương\r\n\n án tổng thể bồi thường GPMB tái định cư thực hiện dự án Nâng cấp mở rộng di\r\n\n tích lưu niệm Hồ Chí Minh.\n\nx\n\n28\n\nXây dựng trạm\r\n\n bơm Yên Nghĩa và nâng cấp cải tạo kênh La Khê (từ cống Hà Đông - đường vành\r\n\n đai 4): Trong đó: Vạn Phúc 1,00 ha; Yết Kiêu 1,00 ha; Quang Trung 1,00 ha; La\r\n\n Khê 1,00 ha; Dương Nội 1,00 ha; Yên Nghĩa 2,32 ha;\n\nDTL\n\nSở NN&PTNT\n\n7,32\n\n-\n\n7,32\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc, Yết Kiêu, Quang Trung, La Khê, Dương\r\n\n Nội, Yên Nghĩa\n\nQuyết định số 1834/QĐ-UBND ngày 23/2/2013 của UBND TP\r\n\n Hà Nội về việc phê duyệt dự án cải thiện hệ thống tiêu nước khu\r\n\n vực phía tây TP Hà Nội; Thông báo số 140/TB-UBND quận Hà Đông ngày 05/04/2014\r\n\n về việc thu hồi đất trên địa bàn các phường Vạn Phúc, Yết Kiêu, Quang Trung,\r\n\n La Khê, Dương Nội và Yên Nghĩa thuộc quận Hà Đông để t/h dự án cải thiện hệ thống\r\n\n tiêu nước khu vực phía tây TP Hà Nội giai đoạn 1\n\n\n\nII\n\nCác dự\r\n\n án trong KHSDĐ 2015, chuyển sang thực hiện năm 2016\n\n10\n\n\n\n11,92\n\n1,92\n\n9,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở công\r\n\n an phường Kiến Hưng (TDP 5, Đa Sỹ)\n\nCAN\n\nBộ Công An\n\n0,12\n\n-\n\n0,12\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\n1685/QĐ-BCA ngày 17/6/2009 của Bộ Công an;\r\n\n 507/UBND-QLĐT ngày 01/4/2015 của UBND quận Hà Đông\n\n\n\n2\n\nĐấu nối\r\n\n giao thông giáp ranh khu dân cư Ngô Thị Nhậm\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,06\n\nHà Đông\n\nPhường Hà Cầu\n\nQuyết định số 8861/QĐ-UBND ngày 05/7/2011 của UBND quận\r\n\n Hà Đông về việc phê duyệt dự án, Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 31/01/2005 của\r\n\n UBND quận Hà Đông\n\nx\n\n3\n\nĐường Huyền\r\n\n Kỳ\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n4,97\n\n-\n\n4,97\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\nVăn bản 10830/UBND-TNMT ngày 13/12/2011 của Ủy ban\r\n\n nhân thành phố Hà Nội về việc chỉ đạo xử lý khắc phục sai phạm trong sử dụng đất\r\n\n tại một số dự án xây dựng công trình trên địa bàn quận Hà Đông\n\nx\n\n4\n\nĐường Thanh\r\n\n Lãm\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n1,78\n\n0,60\n\n1,78\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\nVăn bản 10830/UBND-TNMT ngày 13/12/2011 của Ủy ban\r\n\n nhân thành phố Hà Nội về việc chỉ đạo xử lý khắc phục sai phạm trong sử\r\n\n dụng đất tại một số dự án xây dựng công trình trên địa bàn quận Hà Đông\n\nx\n\n5\n\nXây dựng\r\n\n trường mầm non; Trường tiểu học\n\nDGD\n\nBan QLDA\n\n0,56\n\n0,56\n\n0,56\n\nHà Đông\n\nPhường Đồng Mai\n\nQuyết định số 1851/QĐ-UBND ngày 5/11/2008 của UBND\r\n\n Thành phố phê duyệt dự án đầu tư; Quyết định số 1794/QĐ-UBND 02/12/2008 của\r\n\n UBND thành phố Hà Đông phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án\n\nx\n\n6\n\nTrung tâm\r\n\n thương mại dịch vụ hỗn hợp Sơn Hà\n\nTMD\n\nCông ty cổ phần Thương mại và du lịch Sơn Hà\n\n1,40\n\n0,70\n\n1,40\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nGiấy chứng nhận đầu tư số 01121001740\r\n\n ngày 07/10/2014 của UBND Thành phố; Công văn 36/SH-SHTC ngày 28/7/2015 V/v\r\n\n đăng ký KHSDĐ năm 2016;\n\nx\n\n7\n\nTrung tâm dịch\r\n\n vụ thương mại thực phẩm Mộ Lao\n\nTMD\n\nHTX Mỗ Lao\n\n0,32\n\n-\n\n0,32\n\nHà Đông\n\nPhường Mộ Lao\n\nQĐ 2360/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của UBND quận Hà Đông.\n\nCông văn số 422/UBND-KH&ĐT ngày 21/01/2014 của\r\n\n UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt chuẩn bị đầu tư.\n\n\n\n8\n\nDự án Khu\r\n\n nhà ở hỗn hợp tại 370 Quang Trung, Hà Đông\n\nODT\n\nCông ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô\r\n\n thị (HUDS)\n\n0,21\n\n-\n\n0,21\n\nHà Đông\n\nPhường La Khê\n\nVăn bản số 964/UBND-QLĐT ngày 02/6/2015 của UBND quận Hà\r\n\n Đông về việc chấp thuận dự án đầu tư Công văn số 1110/CV-HUDS\r\n\n ngày 21/9/2015 V/v đăng ký KHSDĐ năm 2016.\n\n\n\n9\n\nXử lý các\r\n\n khu đất tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/7/2004\n\nODT\n\nUBND quận\n\n1,50\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nCác phường\n\n\n\n\n\n10\n\nChuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất vườn ao liền kề\n\nODT\n\nUBND quận\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nCác phường\n\nKế hoạch 03 ngày 17/3/2014 của Trung tâm phát triển\r\n\n quỹ đất\n\n\n\nIII\n\nNhững dự\r\n\n án đăng ký mới thực hiện trong năm 2016\n\n59\n\n\n\n344,56\n\n102,86\n\n116,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.1\n\nCông\r\n\n trình, dự án đất Quốc phòng, An ninh\n\n8\n\n\n\n0,32\n\n0,05\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở công\r\n\n an Phú Lãm (Khu Ao Ba Cải Tổ 2)\n\nCAN\n\nBộ Công An\n\n0,11\n\n-\n\n0,11\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\n1685/QĐ-BCA ngày 17/6/2009 của Bộ Công an về việc\r\n\n thành lập công an phường thuộc quận Hà Đông; quyết định số\r\n\n 774/QĐ-BCA-H41 ngày 13/02/2014 của Bộ công an; QĐ 1685/QĐ-BCA ngày\r\n\n 17/6/2009 của BCA thành lập CA Phường thuộc quận Hà Đông\n\n\n\n2\n\nTrụ sở làm việc\r\n\n Ban chỉ huy quân sự phường Văn Quán\n\nCQP\n\nUBND phường\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Văn Quán\n\nThành Ủy Hà Nội chỉ\r\n\n thị 20-CT/TU ngày 31/12/2009 về\r\n\n tăng cường lãnh đạo của Đảng với lực lượng dân; Nghị Quyết số\r\n\n 30/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 về xây dựng khu vực phòng thủ Hà\r\n\n Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 24/12/2014\r\n\n của UBND thành phố Hà Nội thực hiện NQ lần thứ 8 của Ban chấp hành TW Đảng khóa XI về\r\n\n chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.\n\nx\n\n3\n\nTrụ sở làm\r\n\n việc Ban chỉ huy quân sự phường Dương Nội\n\nCQP\n\nUBND phường\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,05\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nx\n\n4\n\nNhà làm việc\r\n\n BCHQS phường Kiến Hưng (TDP 8, Đa Sỹ)\n\nCQP\n\nUBND phường\n\n0,03\n\n-\n\n0,03\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\n\n\n5\n\nTrụ sở làm\r\n\n việc Ban chỉ huy quân sự phường Quang Trung.\n\nCQP\n\nUBND phường\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Quang\r\n\n Trung\n\n\n\n6\n\nTrụ sở làm\r\n\n việc Ban chỉ huy quân sự phường Hà Cầu.\n\nCQP\n\nUBND phường\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Hà Cầu\n\n\n\n7\n\nBan chỉ huy\r\n\n quân sự Phường Mộ Lao\n\nCQP\n\nUBND phường\n\n0,01\n\n-\n\n0,01\n\nHà Đông\n\nPhường Mộ Lao\n\n\n\n8\n\nBan chỉ huy\r\n\n quân sự phường Phúc La\n\nCQP\n\nUBND phường\n\n0,03\n\n-\n\n0,03\n\nHà Đông\n\nPhường Phúc La\n\n\n\nIII.2\n\nCác dự\r\n\n án do Quốc Hội, Chính Phủ và các Bộ ngành làm\r\n\n chủ đầu tư\n\n1\n\n\n\n12,00\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng nhà ở cho cán bộ chiến sỹ, sỹ quan quân đội tại khu đô thị mới Đồng\r\n\n Mai\n\nODT\n\nTổng công ty 319-Bộ\r\n\n Quốc phòng\n\n12,00\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Đồng Mai\n\nVăn bản số 2304/TTg-KTN ngày 23/12/2013 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ. CV 981/TCT319_DA1 ngày 10/8/2015 của Tổng công ty 319; Công văn\r\n\n 981/TCT319- DA1 ngày 10/8/2015 V/v đăng ký KHSDĐ năm 2016\n\n\n\nIII.3\n\nCác dự án\r\n\n trong danh mục Thu hồi đất theo Nghị quyết 13/2015/HĐND\n\n34\n\n\n\n102,647\n\n99,110\n\n102,647\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng\r\n\n HTKT khu đấu giá xứ đồng Ngõ Cổng, phường Kiến Hưng.\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n2,58\n\n2,58\n\n2,58\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nQĐ số 2021/QĐ-UBND ngày 03/7/2008 của UBND tỉnh Hà\r\n\n Tây về việc phê duyệt dự án\n\nx\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường, hè và rãnh thoát nước đường Lý Thường Kiệt, tổ dân phố số 4,\r\n\n phường Phú La, quận Hà Đông\n\nDGT\n\nBan QLDA\n\n0,07\n\n-\n\n0,07\n\nHà Đông\n\nPhường Phú La\n\nQĐ số 15007/QĐ-UBND ngày 08/10/2011 của UBND quận Hà\r\n\n Đông\n\nx\n\n3\n\nMở rộng đường\r\n\n giao thông phục vụ dân sinh phát triển du lịch làng nghề dệt lụa Vạn Phúc\n\nDGT\n\nUBND phường\n\n0,03\n\n-\n\n0,03\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc\n\nCV 967/UBND-TCKH\r\n\n ngày 02/6/2015 của UBND quận Hà Đông về giao Chủ đầu tư lập quy hoạch phát\r\n\n triển du lịch làng nghề dệt lụa Vạn Phúc\n\nx\n\n4\n\nMở mới ngõ\r\n\n đi Nhánh 1 ngách 3 ngõ 13 TDP 15 ra ngõ đi chung\n\nDGT\n\nUBND phường\n\n0,002\n\n-\n\n0,002\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nVăn bản chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội số 801/UBND-TCKH\r\n\n ngày 14/5/15 giao Phường Phú Lương thực hiện thu hồi đất, GPMB và lập DA (tạo\r\n\n ngõ đi để giải quyết đơn của bà Lê Thị Loạn)\n\nx\n\n5\n\nTuyến đường\r\n\n đấu nối hạ tầng các khu đô thị, dân cư quận Hà Đông (Tuyến 2 BT)\n\nDGT\n\nCông ty CPĐTVăn Phú Invest; Cty CPĐT Hải Phát\n\n1,30\n\n1,30\n\n1,30\n\nHà Đông\n\nPhường Văn Quán\n\nQuyết định 1581/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 của UBND\r\n\n TP.Hà Nội về chấp thuận dự án.\n\nQuyết định 7115/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 về việc cho\r\n\n phép tiếp tục triển khai và phê duyệt điều chỉnh dự án; Công văn số\r\n\n 222/CV-LD ngày 21/9/2015 về việc đăng ký KHSDD 2016.\n\nx\n\n6\n\nTuyến đường\r\n\n đấu nối hạ tầng các khu đô thị, dân cư quận Hà Đông (Tuyến 3 BT)\n\nDGT\n\nCông ty CPĐTVăn Phú Invest; Cty CPĐT Hải Phát\n\n1,60\n\n1,60\n\n1,60\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nx\n\n7\n\nTuyến đường\r\n\n đấu nối hạ tầng các khu đô thị, dân cư quận Hà Đông (Tuyến 4 BT)\n\nDGT\n\nCông ty CPĐTVăn Phú Invest; Cty CPĐT Hải Phát\n\n0,80\n\n0,80\n\n0,80\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\nx\n\n8\n\nTuyến đường\r\n\n đấu nối hạ tầng các khu đô thị, dân cư quận Hà Đông (Tuyến 4 BT)\n\nDGT\n\nCông ty CPĐT Văn Phú Invest; Cty CPĐT Hải Phát\n\n5,50\n\n5,00\n\n5,50\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nx\n\n9\n\nTuyến đường\r\n\n đấu nối hạ tầng các khu đô thị, dân cư quận Hà Đông (Tuyến 6 BT)\n\nDGT\n\nCông ty CPĐT Văn Phú Invest; Cty CPĐT Hải Phát\n\n4,10\n\n4,10\n\n4,10\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nx\n\n10\n\nTuyến đường\r\n\n đấu nối hạ tầng các khu đô thị, dân cư quận Hà Đông (Tuyến 7 BT)\n\nDGT\n\nCông ty CPĐT Văn Phú Invest; Cty CPĐT Hải Phát\n\n2,45\n\n2,40\n\n2,45\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nx\n\n11\n\nNhà khoa\r\n\n chăm sóc sức khỏe sinh sản - Trung tâm y tế quận Hà Đông\n\nDYT\n\nUBND quận Hà Đông\n\n0,039\n\n-\n\n0,04\n\nHà Đông\n\nPhường Nguyễn Trãi\n\nQuyết định số 116/QĐ-KHĐT ngày 11/4/2014 của Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư phê duyệt dự án\n\nx\n\n12\n\nBản tin tổ\r\n\n dân phố Chiến Thắng, Vạn Phúc\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,002\n\n-\n\n0,002\n\nHà Đông\n\nPhường Nguyễn Trãi\n\nThông báo số 249/TB-UBND ngày 7/6/2013 của UBND quận\r\n\n Hà Đông về việc thu hồi đất; Quyết định số 105/UBND ngày 29/7/2013 của UBND\r\n\n phường Vạn Phúc về việc duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình bảng\r\n\n tin tổ dân phố Chiến Thắng tại thửa đất số 219 A đường Vạn Phúc, Phường\r\n\n Vạn Phúc\n\nx\n\n13\n\nXử lý nhà\r\n\n siêu mỏng, siêu méo\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,02\n\n-\n\n0,02\n\nHà Đông\n\nCác phường\r\n\n \n\n\n\nx\n\n14\n\nNhà văn hóa\r\n\n tổ dân phố 2, Phú Lãm\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,11\n\n-\n\n0,11\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\nQuyết định số 7524/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 về việc\r\n\n cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình NVH tổ 2; Quyết định\r\n\n 182/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND phường Phú Lãm duyệt báo cáo kinh tế kĩ\r\n\n thuật\n\n\n\n15\n\nTrường mầm non kết hợp\r\n\n khu cây xanh thể thao trong khu đất dịch vụ phường Vạn Phúc LK6, LK7, LK10,\r\n\n LK11 (Thuộc Quy hoạch tỷ lệ 1/2000 trục đô thị phía Bắc), quận Hà Đông, Hà Nội\n\nDGD\n\nUBND phường\n\n0,64\n\n-\n\n0,64\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc\n\nQĐ số 8298/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của UBND quận Hà\r\n\n Đông\n\nx\n\n16\n\nTrường THCS\r\n\n Biên Giang (giai đoạn 2)\n\nDGD\n\nBan QLDA\n\n0,38\n\n0,38\n\n0,38\n\nHà Đông\n\nPhường Biên Giang\n\nThông báo thu hồi đất số 309 ngày 29/8/2015 của UBND quận Hà\r\n\n Đông; QĐ 7253-UBND ngày 12/9/2014 cho phép đầu tư xây dựng trường\r\n\n THCS Biên Giang giai đoạn 2. QĐ 8397/QĐ-UBND quận Hà Đông\r\n\n ngày 25/10/2014 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Biên Giang (giai\r\n\n đoạn 2); QĐ số 3432/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của UBND quận Hà Đông\n\nx\n\n17\n\nXây dựng\r\n\n sân thể thao Trinh Lương\n\nDTT\n\nBan QLDA\n\n0,99\n\n-\n\n0,99\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\n1568/QĐ-UBND ngày 23/02/2009 của UBND phường Phú\r\n\n Lương vv phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu công trình:\r\n\n Nhà văn hóa, sân thể thao Trinh Lương, phường Phú Lương\n\nx\n\n18\n\nXây dựng hạ\r\n\n tầng và đấu giá đất khu đất dịch vụ (thuộc xứ Đồng Bo. Đồng Chúc, Cửa Cầu, Đồng\r\n\n Men) thôn Trinh Lương, phường Phú Lương.\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n4,77\n\n4,77\n\n4,77\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nQĐ 5782/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội về\r\n\n phê duyệt điều chuyển các khu đất dịch vụ không sử dụng đến sang thực hiện dự\r\n\n án đấu giá quyền sử dụng đất và sử dụng nguồn thu để đầu\r\n\n tư xây dựng các khu đất dịch vụ còn thiếu trên địa bàn quận Hà Đông.\n\nx\n\n19\n\nKhu đấu giá\r\n\n QSDĐ khu Sau Làng (ký hiệu X11), khu Thần Đồng (ký hiệu X12), Phường\r\n\n Phú La, quận Hà Đông.\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,04\n\n-\n\n0,04\n\nHà Đông\n\nPhường Phú La\n\nUBND quận Hà Đông đã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n tại QĐ số 5063/QĐ-UBND ngày 30/6/2014\n\nx\n\n20\n\nKhu đấu giá\r\n\n QSDĐ khu xứ Đồng Sau Chùa (ký hiệu X8), khu tổ dân phố 11 (ký hiệu\r\n\n X9), phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông.\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,37\n\nHà Đông\n\nPhường Yên Nghĩa\n\nUBND quận Hà Đông đã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n tại QĐ số 5559/QĐ-UBND ngày 03/7/2014\n\nx\n\n21\n\nKhu đấu giá\r\n\n QSDĐ khu xứ Đồng Bút Mực (ký hiệu X5), khu Dược (ký hiệu X7), phường Dương Nội,\r\n\n quận Hà Đông.\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,28\n\n0,23\n\n0,28\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nUBND quận Hà Đông đã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n tại QĐ số 5062/QĐ-UBND ngày 30/6/2014\n\nx\n\n22\n\nKhu đấu giá\r\n\n QSDĐ khu Hà Trì 1(Ký hiệu X10) phường Hà Cầu, quận Hà Đông.\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\nHà Đông\n\nPhường Hà Cầu\n\nUBND quận Hà Đông đã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n tại QĐ số 5557/QĐ-UBND ngày 03/7/2014\n\nx\n\n\n\nDự án khu\r\n\n dân cư Ngô Thì Nhậm (giai đoạn 2)\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,20\n\n-\n\n0,20\n\nHà Đông\n\nPhường La Khê, Hà Cầu, Quang Trung\n\nQĐ số 690/QĐ-UBND ngày 24/4/2007 của UBND tỉnh Hà\r\n\n Tây\n\nx\n\n23\n\nĐấu giá khu\r\n\n Nhân Trạch, Động Lãm (Thuộc xứ Đồng Đanh, Đồng Cộc, Nhân Trạch, Phú Lương, quận\r\n\n Hà Đông).\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n5,17\n\n5,17\n\n5,17\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nQĐ 5782/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội về\r\n\n phê duyệt điều chuyển các khu đất dịch vụ không sử dụng đến sang thực hiện dự\r\n\n án đấu giá quyền sử dụng đất và sử dụng nguồn thu để đầu tư\r\n\n xây dựng các khu đất dịch vụ còn thiếu trên địa bàn quận Hà Đông.\n\nx\n\n24\n\nĐấu giá đất\r\n\n Khu đất dịch vụ Xứ đồng Hạ Khâu, thôn Động Lãm\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n5,67\n\n5,67\n\n5,67\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nQĐ 5782/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND\r\n\n thành phố Hà Nội về phê duyệt điều chuyển các khu đất dịch vụ\r\n\n không sử dụng đến sang thực hiện dự án đấu giá quyền sử dụng đất và sử\r\n\n dụng nguồn thu để đầu tư xây dựng các khu đất dịch vụ còn thiếu trên địa\r\n\n bàn quận Hà Đông. Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 Duyệt dự\r\n\n án đầu tư xây dựng và Kế hoạch đấu thầu, Phần san nền khu đất dịch vụ\r\n\n thôn Nhân Trạch, Động Lãm (Thuộc xứ đồng Đống Đanh, đồng Cộc, Hạ Khâu) xã Phú\r\n\n Lương, thành phố Hà Đông.\n\nx\n\n25\n\nĐấu giá đất\r\n\n Khu LK29, 30\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n5,54\n\n5,54\n\n5,54\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nQĐ 5782/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội về\r\n\n phê duyệt điều chuyển các khu đất dịch vụ không sử dụng đến sang thực hiện dự\r\n\n án đấu giá quyền sử dụng đất và sử dụng nguồn thu để đầu tư xây dựng\r\n\n các khu đất dịch vụ còn thiếu trên địa bàn quận Hà Đông.\n\nx\n\n26\n\nQuỹ đất dịch\r\n\n vụ (đất ở) cho các hộ có đất nông nghiệp cá thể nằm trong quy\r\n\n hoạch dự án Khu đô thị Lê Trọng Tấn\n\nTMD\n\nUBND phường\n\n0,50\n\n-\n\n0,50\n\nHà Đông\n\nPhường La Khê\n\nVăn bản số 4097/UBND-TNMT ngày 30/5/2011 của UBND\r\n\n thành phố Hà Nội về việc giải quyết đất dịch vụ cho các hộ có đất nông nghiệp\r\n\n cá thể nằm trong quy hoạch dự án Khu đô thị Lê Trọng Tấn\n\nx\n\n27\n\nXây dựng trạm xử\r\n\n lý nước thải tập trung\n\nSKC\n\nUBND thành phố Hà Nội\n\n0,23\n\n0,23\n\n0,23\n\nHà Đông\n\nPhường Yên Nghĩa\n\nQuyết định 7209/QĐ-UBND ngày 02/12/2013 Của UBND TP\r\n\n Hà Nội phê duyệt đề án đầu tư xây dựng hệ thống nước thải\r\n\n tập trung tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tp Hà Nội\n\nx\n\n28\n\nDự án khu\r\n\n nhà ở Phường Phú La\n\nODT\n\nCông ty CPĐT và TM Hà Nội\n\n0,40\n\n-\n\n0,40\n\nHà Đông\n\nPhường Phú La\n\nCông văn 183/CV-HANCO 16/9/2015 V/v đăng ký KHSDĐ năm\r\n\n 2016; Văn bản số 1213/UBND-QLĐT ngày 30/6/2015 của UBND quận về chấp\r\n\n thuận đầu tư dự án; CV 8093/UBND-XDGT ngày 30/10/2014 về chấp thuận\r\n\n đề xuất chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án\n\nx\n\n29\n\nKhu nhà ở hỗn hợp\r\n\n cao tầng Kiến Hưng (Dự án đối ứng)\n\nODT\n\nCông ty Hải Phát và Văn Phú Invest\n\n2,20\n\n2,20\n\n2,20\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nQuyết định 1581/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 của UBND TP.Hà\r\n\n Nội về chấp thuận dự án.\n\nQuyết định 7115/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 về việc cho\r\n\n phép tiếp tục triển khai và phê duyệt điều chỉnh dự án; Công văn số 222/CV-LD\r\n\n ngày 21/9/2015 về việc đăng ký KHSDD 2016.\n\nx\n\n30\n\nKhu nhà ở\r\n\n Kiến Hưng (Dự án đối ứng)\n\nODT\n\nCông ty Hải Phát và Văn Phú Invest\n\n8,90\n\n8,90\n\n8,90\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nQuyết định 1581/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 của UBND TP.Hà\r\n\n Nội về chấp thuận dự án.\n\nQuyết định 7115/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 về việc cho\r\n\n phép tiếp tục triển khai và phê duyệt điều chỉnh dự\r\n\n án; Công văn số 222/CV-LD ngày 21/9/2015 về\r\n\n việc đăng ký KHSDĐ 2016.\n\nx\n\n31\n\nKhu đô thị\r\n\n Kiến Hưng: Khu B-Nhà ở xã hội KH\n\nODT\n\nCông ty CPĐTPT đô thị Kiến Hưng\n\n0,42\n\n0,42\n\n0,42\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nvăn bản số 15/CV-KH ngày 20/4/2015 V/v đăng ký KHSDĐ\r\n\n năm 2016; số 55/CV-KH ngày 25/9/2015 V/v đăng ký KHSDĐ năm 2016;\r\n\n 6775/UBND-KH&ĐT ngày 25/9/2015 của UBND thành phố Hà Nội\n\nx\n\n32\n\nKhu nhà ở\r\n\n Phú Lãm (Dự án đối ứng)\n\nODT\n\nCông ty Hải Phát và Văn Phú Invest\n\n10,40\n\n10,40\n\n10,40\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\nQuyết định 1581/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 của UBND TP.Hà\r\n\n Nội về chấp thuận dự án.\n\nQuyết định 7115/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 về việc cho\r\n\n phép tiếp tục triển khai và phê duyệt điều chỉnh dự án; Công văn số\r\n\n 222/CV-LD ngày 21/9/2015 về việc đăng ký KHSDD 2016.\n\nx\n\n33\n\nKhu đô thị\r\n\n Bắc Lãm (Dự án đối ứng)\n\nODT\n\nCông ty Hải Phát và Văn Phú Invest\n\n37,00\n\n37,00\n\n37,00\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lương\n\nQuyết định 1581/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 của UBND TP.Hà\r\n\n Nội về chấp thuận dự án.\n\nQuyết định 7115/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 về việc cho\r\n\n phép tiếp tục triển khai và phê duyệt điều chỉnh dự án; Công văn số 222/CV-LD\r\n\n ngày 21/9/2015 về việc đăng ký KHSDD 2016.\n\nx\n\n34\n\nXây dựng mới\r\n\n các trạm biến áp\n\nDNL\n\nĐiện lực Hà Đông\n\n0,10\n\n0,01\n\n0,10\n\nHà Đông\n\nDương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Biên Giang, Đồng\r\n\n Mai, Phúc La, Văn Quán, Kiến Hưng, La Khê, Mỗ Lao\n\nQuyết định 3344/QĐ-UBND ngày 24/7/2012 về việc\r\n\n phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quận Hà Đông giai đoạn\r\n\n 2011-2015\n\nx\n\nIII.4\n\nCác dự\r\n\n án sử dụng vốn ngoài ngân sách và các dự án khác\n\n19\n\n\n\n229,59\n\n3,70\n\n13,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường đại\r\n\n học Thành Tây\n\nDGD\n\nĐại Học Thành Tây\n\n0,80\n\n0,80\n\n0,80\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nCông văn 54 ngày 25/5/2015 của Đại học Thành tây\n\nCV 8513/UBND-TNMT\r\n\n 30/11/2015 của UBND thành phố HN đồng ý cho tiếp tục thu hồi đất để thực hiện\r\n\n DA\n\nQĐ 3152/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh Hà\r\n\n Tây;\n\nQĐ 3503/QĐ-UBND ngày 6/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội.\n\n\n\n2\n\nTrường Mầm\r\n\n non và tiểu học Bình Minh\n\nDGD\n\nCông ty cổ phần giáo dục và dịch vụ Bình Minh\n\n0,31\n\n-\n\n0,31\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nGiấy chứng nhận đầu tư số 01121001745 ngày\r\n\n 29/10/2014\n\n\n\n3\n\nTrường THCS\r\n\n và THPH Ban Mai\n\nDGD\n\nCty TNHH GD&ĐT ngôn ngữ Ban Mai\n\n3,30\n\n-\n\n3,30\n\nHà Đông\n\nPhường Vạn Phúc\n\nCông văn số 19/CTBM ngày 29/7/2015 V/v đăng ký KHSDĐ\r\n\n năm 2016; theo Giấy phép đầu tư số 01121000394 ngày 8/3/200 của UBND TP Hà Nội\n\n\n\n4\n\nNhà văn hóa\r\n\n tổ dân phố 1, Phú Lãm\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\nQuyết định 8229/QĐ-UBND ngày 15/10/2014 của UBND quận\r\n\n về cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư; QĐ 1798/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 về giao\r\n\n KH vốn năm 2015\n\n\n\n5\n\nNhà họp dân\r\n\n tổ dân phố 11 phường Văn Quán\n\nDVH\n\nUBND phường\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Văn Quán\n\nQuyết định 6467/QĐ-UBND ngày 31/10/2015 về phê duyệt\r\n\n BCKTKT dự án\n\n\n\n6\n\nĐấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất nhỏ lẻ xen kẹt phường Hà Cầu (khu nhà trẻ Cầu Đơ\r\n\n 3)\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,02\n\n-\n\n0,02\n\nHà Đông\n\nPhường Hà Cầu\n\nVăn bản số 1123/UBND-TCKH ngày 01/07/2014 và văn bản\r\n\n số 1275/UBND-TCKH ngày 22/07/2014 của UBND quận Hà Đông về việc giao\r\n\n nhiệm vụ chủ đầu tư thực hiện dự án.\n\n\n\n7\n\nNhà ở thương\r\n\n mại Vạn Xuân\n\nODT\n\nCông ty CPĐTXD phát triển nhà Vạn Xuân\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Quang Trung\n\nVăn bản số 627/UBND-TNMT ngày 23/01/2014 của UBND\r\n\n thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty CPDDTXD phát triển nhà Vạn\r\n\n Xuân chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh sang đất dân dụng để\r\n\n XD nhà ở thương mại\n\n\n\n8\n\nĐấu giá khu\r\n\n đất Kho xi măng phường Đồng Mai\n\nODT\n\nBan QLDA\n\n0,26\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Đồng Mai\n\n\n\n\n\n9\n\nKhu nhà ở\r\n\n sinh thái Đồng Mai tại các phường Đồng Mai, Phú Lãm, Yên Nghĩa (Khu đô thị Đồng\r\n\n Mai, DT không bao gồm Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ quân đội)\n\nODT\n\nCông ty CPDDTPT Phong Phú\n\n213,00\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Đồng Mai\n\nQĐ 978/QĐ-UBND ngày 08/6/2007 của UBND tỉnh Hà Tây về\r\n\n việc thu hồi đất giao công ty đầu tư xây dựng;\n\nCV 4058/VPCP-KTN\r\n\n ngày 30/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về tiếp tục triển khai dự\r\n\n án;\n\nQĐ 2282/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội về phê duyệt Quy hoạch chi tiết dự án tỷ lệ 1/500; Công văn 2915/CV-PPD\r\n\n ngày 4/8/2015 Đăng ký\r\n\n khu nhà ở sinh thái Đồng Mai Phú\r\n\n Lãm, Yên Nghĩa; Công văn 2915/CV-PPD ngày 4/8/2015 Đăng ký khu nhà ở sinh\r\n\n thái Đồng Mai Phú Lãm, Yên Nghĩa\n\n\n\n10\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng nhà ở chung cư để bán cho cán bộ chiến sỹ, sỹ quan công an thành\r\n\n phố Hà Nội\n\nODT\n\nCông ty cổ phần thương mại và đầu tư Linh Châu\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Văn Quán\n\nVăn bản 1174/UBND-QLDT ngày 5/2/2013 của UBND TP Hà Nội\r\n\n V/v chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở; Văn bản 3502/UBND-QLDT ngày 11/5/2012\r\n\n của UBND TP Hà Nội V/v chuyển mục đích sử dụng 1458m2 do CATP quản lý sang\r\n\n làm chung cư\n\nVăn bản 1864/UBND-QLDT ngày 28/9/2015 của UBND quận\r\n\n Hà Đông V/v chấp thuận đầu tư dự án\n\n\n\n11\n\nDự án xây dựng\r\n\n Nhà ở cho người có thu nhập thấp\n\nODT\n\nLiên danh Cty CPĐT &XD Xuân Mai - Cty CP\r\n\n VTNACONEX 21\n\n2,13\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Kiến Hưng\n\nQĐ 2032/QĐ-UBND ngày 23/5/2015 của UBND quận Hà Đông\r\n\n về phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n 1/500 (lần 3) Khu đấu, Tái định cư và nhà ở\r\n\n xã hội Kiến Hưng\n\nQĐ 4110/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND\r\n\n thành phố Hà Nội về chấp thuận đầu tư dự án xây dựng Nhà ở cho người thu nhập\r\n\n thấp tại Khu TĐC Kiến Hưng\n\n\n\n12\n\nChuyển mục\r\n\n đích thương mại dịch vụ của công ty Gia Huy\n\nODT\n\nCông ty\r\n\n Gia Huy\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Mộ Lao\n\nVăn bản số 16/cv ngày 15/10/2015 V/v đăng ký KHSDĐ\r\n\n năm 2016; Văn bản số 8886/UBND-TNMT ngày 14/11/2014 của UBND TP Hà Nội về việc\r\n\n chuyển mục đích của Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Gia\r\n\n Huy\n\n\n\n13\n\nVăn phòng\r\n\n làm việc và cơ sở sản xuất dệt nhuộm tại Dương Nội (Thuê đất)\n\nSKC\n\nCông ty cổ phần Huy Phát\n\n0,40\n\n-\n\n-\n\nHà Đông\n\nPhường Dương Nội\n\nVB 6114/UBND-TNMT ngày 15/8/2014 của UBND thành phố\r\n\n Hà Nội về việc đồng ý với ý kiến của Sở TNMT. VB 4253/STNMT-KHTH ngày\r\n\n 06/8/2014 của Sở TNMT Hà Nội đề nghị UBND thành phố cho\r\n\n phép Công ty hoàn thiện hồ sơ thuê đất, thời hạn hàng năm để thực hiện.\n\n\n\n14\n\nDự án mở\r\n\n rộng Chùa Huyền kỳ\n\nTIN\n\nUBND phường\n\n0,35\n\n-\n\n0,35\n\nHà Đông\n\nPhường Phú Lãm\n\nĐầu tư công năm 2016\n\n\n\n15\n\nMở rộng\r\n\n nghĩa trang nhân dân quận Hà Đông\n\nNTD\n\nBan QLDA\n\n2,70\n\n-\n\n2,70\n\nHà Đông\n\nPhường La Khê, Vạn Phúc\n\nQĐ số 496/QĐ-TTg ngày 08/4/2014 của Thủ tướng chính phủ\r\n\n về phê duyệt quy hoạch nghĩa trang Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050.\n\n\n\n16\n\nTòa nhà hỗn\r\n\n hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR\n\nODT\n\nTổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, Công\r\n\n ty cổ phần Sông Đà 1.01\n\n0,46\n\n\n\n\n\nHà Đông\n\nVạn Phúc\n\nVăn bản số 8576/UBND-XDGT ngày 01/12/2015 chấp thuận\r\n\n đầu tư dự án\n\n\n\n17\n\nNhà ở\r\n\n thương mại tại lô C37- TTTM1 Khu đô thị mới hai bên đường Lê Trọng Tấn\n\nODT\n\nCông ty TNHH Đầu tư xây dựng và phát triển hạ\r\n\n tầng\n\n0,44\n\n\n\n\n\nHà Đông\n\nDương Nội\n\nVăn bản số 826/UBND-TNMT ngày 16/02/2016 của UBND\r\n\n Thành phố cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n\n\n\n18\n\nTổ hợp dịch\r\n\n vụ, văn phòng, căn hộ cao cấp\n\nODT\n\nCông ty TNHH Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng\n\n0,13\n\n\n\n\n\nHà Đông\n\nMộ Lao\n\nVăn bản số 7436/UBND-QHKT ngày 21/10/2015 của UBND Thành phố\r\n\n chấp thuận điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 của dự án\n\n\n\n19\n\nTrụ sở tiếp\r\n\n dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội\n\nTSC\n\nThanh tra Chính phủ\n\n0,28\n\n\n\n\n\nHà Đông\n\nHà Cầu\n\nQuyết định số 225/QĐ-TTCP ngày 03/02/2016 của Thanh\r\n\n tra Chính phủ\n\n\n\n", + "id": 103728 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103729.json b/contexts/context_103729.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bed2da2b711574715a3236174c7663ad72a7c6b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103729.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1483-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-144428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1483-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-144428", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1483/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 18 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ, HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y\r\n\ntế tại Tờ trình số 73/TTr-SYT ngày 22 tháng 5 năm 2012 và Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bạc Liêu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 49 (bốn mươi chín) thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc\r\n\nphạm vi giải quyết của Sở Y tế.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nY tế tổ chức thực hiện theo phạm vi, chức năng; thông báo 49 thủ tục hành chính\r\n\nbị bãi bỏ, hủy bỏ đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ, HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1483/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực: Khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh (27 thủ tục)\n\n1\n\nT-BLI-118698-TT\n\nCấp chứng chỉ hành nghề y tư\r\n\n nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y tế\r\n\n (trừ hình thức bệnh viện)\n\nBị bãi bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n2\n\nT-BLI-118784-TT\n\nGia hạn chứng chỉ hành nghề y\r\n\n tư nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y tế\r\n\n (trừ hình thức bệnh viện)\n\n3\n\nT-BLI-118784-TT\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề y\r\n\n tư nhân cho cá nhân (do bị mất) đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và\r\n\n dịch vụ y tế (trừ hình thức bệnh viện)\n\n4\n\nT-BLI-118808-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia\r\n\n đình, các phòng khám chuyên khoa tim mạch, nhi, lao và bệnh phổi và các phòng\r\n\n khám chuyên khoa thuộc hệ nội khác, phòng tư vấn khám, chữa bệnh qua điện\r\n\n thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông\r\n\n tin, viễn thông và thiết bị y tế\n\n5\n\nT-BLI-118829-TT\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề y tư nhân đối với các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ\r\n\n y tế (trừ bệnh viện)\n\n6\n\nT-BLI-118839-TT\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề y tư nhân đối với các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ\r\n\n y tế (trừ bệnh viện)\n\n7\n\nT-BLI-118846-TT\n\nĐổi địa điểm hành nghề y, y\r\n\n học cổ truyền\n\nBị bãi bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n8\n\nT-BLI-119110-TT\n\nCho phép tổ chức các đợt khám,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo\n\n9\n\nT-BLI-119138-TT\n\nCấp giấy phép thành lập thêm\r\n\n các phòng khám chuyên khoa hoặc các khoa của bệnh viện đã được Bộ Y tế cấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\n\n10\n\nT-BLI-119160-TT\n\nChứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\n khám sức khỏe\n\nBị hủy bỏ do TTHC này không\r\n\n đáp ứng các bộ phận cấu thành theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\n\n11\n\nT-BLI-135036-TT\n\nCấp và gia hạn giấy phép cho\r\n\n người nước ngoài làm công việc chuyên môn tại cơ sở y tư nhân ở Việt Nam\n\nBị bãi bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n12\n\nT-BLI-136250-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám đa khoa\n\n13\n\nT-BLI-135064-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa ngoại\n\n14\n\nT-BLI-135072-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa phụ sản - kế hoạch\r\n\n hóa gia đình\n\n15\n\nT-BLI-135083-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt\n\n16\n\nT-BLI-135087-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa tai - mũi - họng\n\n17\n\nT-BLI-135094-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa mắt\n\n18\n\nT-BLI-135098-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ\n\nBị bãi bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/ TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n19\n\nT-BLI-135102-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi\r\n\n chức năng và vật lý trị liệu\n\n20\n\nT-BLI-135104-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh\n\n21\n\nT-BLI-135109-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa tâm thần\n\n22\n\nT-BLI-135119-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa ung bướu\n\n23\n\nT-BLI-135128-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa da liễu\n\n24\n\nT-BLI-135133-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng xét nghiệm\n\n25\n\nT-BLI-135135-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với nhà hộ sinh\n\n26\n\nT-BLI-135139-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ (CSDV) y tế (bao gồm: CSDV\r\n\n tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp; CSDV làm răng giả;\r\n\n CSDV chăm sóc sức khỏe tại nhà và CSDV kính thuốc)\n\n27\n\nT-BLI-135142-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển\r\n\n người bệnh trong nước và ra nước ngoài\n\nII. Lĩnh vực: Y dược cổ\r\n\n truyền (21 thủ tục)\n\n28\n\nT-BLI-119178-TT\n\nCấp chứng chỉ hành nghề y dược\r\n\n cổ truyền cho cá nhân đứng đầu phòng chẩn trị\n\nBị hủy bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về hành\r\n\n nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n29\n\nT-BLI-119214-TT\n\nGia hạn cấp chứng chỉ hành\r\n\n nghề y học cổ truyền cho cá nhân đứng đầu phòng chẩn trị\n\n30\n\nT-BLI-119252-TT\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề y\r\n\n dược cổ truyền cho cá nhân đứng đầu phòng chẩn trị (do bị mất)\n\n31\n\nT-BLI-119284-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề cho phòng chẩn trị\n\n32\n\nT-BLI-119313-TT\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho phòng chẩn trị\n\nBị hủy bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP hết hiệu lực\n\n33\n\nT-BLI-119335-TT\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho phòng chẩn trị\n\nBị hủy bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n34\n\nT-BLI-119483-TT\n\nCấp thẻ hành nghề cho những\r\n\n người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư\r\n\n nhân (kể cả người nước ngoài)\n\n35\n\nT-BLI-135451-TT\n\nCấp chứng chỉ hành nghề y dược\r\n\n cổ truyền cho cá nhân đứng đầu cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc\n\n36\n\nT-BLI-135452-TT\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề y\r\n\n dược cổ truyền cho cá nhân đứng đầu cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng\r\n\n thuốc\n\n37\n\nT-BLI-135454-TT\n\nGia hạn chứng chỉ hành nghề y\r\n\n dược cổ truyền cho cá nhân đứng đầu cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng\r\n\n thuốc\n\n38\n\nT-BLI-135456-TT\n\nCấp chứng chỉ hành nghề y dược\r\n\n cổ truyền cho cá nhân đứng đầu trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền\n\nBị hủy bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n39\n\nT-BLI-135460-TT\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề\r\n\n cho cá nhân đứng đầu trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền\n\n40\n\nT-BLI-135462-TT\n\nGia hạn chứng chỉ hành nghề\r\n\n cho cá nhân đứng đầu trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền\n\n41\n\nT-BLI-135468-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề cho trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền\n\n42\n\nT-BLI-135470-TT\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền\n\n43\n\nT-BLI-135475-TT\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền\n\n44\n\nT-BLI-135479-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề cho cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc\n\n45\n\nT-BLI-135485-TT\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc\n\n46\n\nT-BLI-135492-TT\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc\n\nBị hủy bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân hết hiệu lực\n\n47\n\nT-BLI-135502-TT\n\nCấp và gia hạn giấy phép cho\r\n\n người nước ngoài làm công tác chuyên môn tại các cơ sở y học cổ truyền tư nhân\n\nBị hủy bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n48\n\nT-BLI-135509-TT\n\nCấp giấy phép hành nghề cho\r\n\n những người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y học cổ truyền\r\n\n tư nhân\n\nIII. Lĩnh vực trang thiết\r\n\n bị và công trình y tế (1 thủ tục)\n\n49\n\nT-BLI-120100-TT\n\nQuản lý điều kiện cơ sở kinh\r\n\n doanh trang thiết bị y tế\n\nBị hủy bỏ do Nghị định số\r\n\n 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Thông tư số\r\n\n 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về\r\n\n hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân hết hiệu lực\n\n", + "id": 103729 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10373.json b/contexts/context_10373.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08a4667888777c0939f6c7d62f8b1e00d5a247aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_10373.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-934-QD-BKHCN-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-26-NQ-CP-nong-nghiep-nong-dan-nong-thon-566898.aspx", + "name": "Quyet-dinh-934-QD-BKHCN-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-26-NQ-CP-nong-nghiep-nong-dan-nong-thon-566898", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 934/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 05 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26/NQ-CP NGÀY 27/02/2023 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 16/6/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ VỀ NÔNG NGHIỆP,\r\n\nNÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân,\r\n\nnông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n26/NQ-CP ngày 27/02/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện\r\n\nNghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Bộ Chính trị về về nông nghiệp, nông\r\n\ndân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 27/02/2023\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Bộ Chính trị về nông\r\n\nnghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c),\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, CNN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nCỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT\r\n\nSỐ 26/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nHÀNH DỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19 - NQ/TW NGÀY\r\n\n16/6/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2045\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 934/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 05 năm 2023 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP \r\n\nngày 27/02/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Bộ Chính trị về về nông nghiệp, nông dân,\r\n\nnông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết 26/NQ-CP), Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ (KH&CN) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n26/NQ-CP của Chính phủ như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Việc xây dựng và ban hành Kế\r\n\nhoạch của Bộ KH&CN nhằm thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 26/NQ- CP của Chính phủ trong toàn ngành; Tiếp\r\n\ntục hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, phát triển khoa\r\n\nhọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số góp phần thúc đẩy phát triển\r\n\nnông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh.\n\n2. Cụ thể hóa các nhiệm vụ của\r\n\nBộ KH&CN được phân công tại Nghị quyết số 26/NQ-CP thành các chỉ tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, dự kiến kết quả và tiến độ thực hiện phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ của Bộ.\n\n3. Phân công các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ KH&CN triển khai, thực hiện các nhiệm vụ để triển khai có hiệu quả\r\n\nNghị quyết số 26/NQ-CP .\n\nII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nghiên cứu, rà soát và hoàn\r\n\nthiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu\r\n\ntư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\ncông nghệ, đổi mới sáng tạo;\n\n2. Nghiên cứu, rà soát xây dựng\r\n\ncác chương trình, đề án mang tính đột phá về khoa học và công nghệ, đặc biệt\r\n\ntrong ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ sinh\r\n\nhọc, công nghệ chế biến phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng\r\n\nnông thôn mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thích ứng biến đổi khí hậu.\n\n3. Đẩy mạnh hoạt động của các tổ\r\n\nchức trung gian môi giới, đánh giá công nghệ, sàn giao dịch công nghệ; nhập khẩu,\r\n\nchuyển giao công nghệ tiên tiến; khuyến khích các dự án đầu tư trực tiếp từ nước\r\n\nngoài có cam kết chuyển giao công nghệ hoặc thành lập các cơ sở nghiên cứu và\r\n\nphát triển ở Việt Nam.\n\n4. Hỗ trợ thành lập các vườn\r\n\nươm công nghệ, trung tâm khởi nghiệp, quỹ đầu tư đổi mới sáng tạo, các doanh\r\n\nnghiệp khởi nghiệp trong nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường liên kết, hợp tác với\r\n\ncác Viện nghiên cứu, Trường Đại học, doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng các giống cây, con, quy trình sản xuất công nghệ mới tiên tiến để\r\n\náp dụng vào sản xuất như: Công nghệ giống, công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản\r\n\nvà chế biến sâu sau thu hoạch…; đổi mới và nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\nchuyển giao của các tổ chức khoa học và công nghệ.\n\n5. Phát triển và khai thác tài\r\n\nsản trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao chất\r\n\nlượng thực thi quyền sở hữu trí tuệ; phát triển hoạt động hỗ trợ, bổ trợ về sở\r\n\nhữu trí tuệ; phổ biến và bảo đảm chất lượng thông tin sở hữu trí tuệ. Triển\r\n\nkhai có hiệu quả Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030, Chương trình phát triển\r\n\ntài sản trí tuệ đến năm 2030. Tăng cường công tác hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản\r\n\nlý và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm nông nghiệp, ưu tiên các\r\n\nsản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, đặc thù của địa phương.\n\n6. Nghiên cứu đổi mới cơ chế,\r\n\nchính sách tài chính gắn với kết quả, chất lượng nghiên cứu khoa học, thực hiện\r\n\ncác Chương trình, nhiệm vụ, quỹ khoa học và công nghệ gắn với nhu cầu xã hội,\r\n\nchuỗi giá trị sản phẩm và kết quả đầu ra cuối cùng, khuyến kích thương mại hóa\r\n\ncác kết quả nghiên cứu.\n\n7. Phát triển mạnh công nghiệp\r\n\nsản xuất giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chống chịu\r\n\nđược dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo tồn và khai thác, phát triển\r\n\ngiống bản địa có giá trị cao; Tăng cường đầu tư cho khoa học và công nghệ phục\r\n\nvụ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản góp phần nâng cao chất\r\n\nlượng, giá trị gia tăng.\n\n8. Tiếp tục thực hiện hiệu quả\r\n\nChương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2016 - 2025, định hướng đến năm 2030; Tổ chức triển khai có hiệu quả các chương\r\n\ntrình/đề án KH&CN quốc gia giai đoạn 2021- 2025 và 2021-2030.\n\n9. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế\r\n\ntrong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp\r\n\nnhư: công nghệ chế biến, bảo quản, công nghệ nhân giống, công nghệ môi trường,\r\n\ntái sử dụng phụ phẩm.\n\n10. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hoàn thiện cơ chế chính sách về\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa; xây dựng hệ mã định danh địa điểm toàn\r\n\ncầu để định danh cơ sở sản xuất, vùng trồng theo chuẩn GS1, áp dụng truy xuất\r\n\nnguồn gốc, hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm\r\n\nngành nông nghiệp.\n\n11. Đẩy mạnh hoạt động truyền\r\n\nthông, tuyên truyền nâng cao nhận thức và kết quả hoạt động khoa học, công nghệ\r\n\nvà đổi mới sáng tạo trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 26/NQ-CP của\r\n\nChính phủ và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Bộ thực hiện Nghị quyết số số\r\n\n19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Bộ Chính trị về về nông nghiệp, nông dân, nông thôn\r\n\nđến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\n12. Nâng cao năng lực ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ của người dân, doanh nghiệp thông qua các Chương trình, Đề\r\n\nán quốc gia về KH&CN.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trên cơ sở những nội dung,\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu trong Kế hoạch và phụ lục kèm theo Kế hoạch này, căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ đã được phân công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\nKH&CN cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng\r\n\nnăm của đơn vị; tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ (Thông qua Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật) những vướng mắc và kiến nghị biện pháp xử lý\r\n\nnhằm đảm bảo triển khai, thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.\n\n2. Định kỳ trước ngày 15 tháng\r\n\n12 hằng năm, các đơn vị tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao\r\n\ntrong Kế hoạch này gửi Vụ Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật\r\n\ntổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\n3. Vụ Khoa học và Công nghệ các\r\n\nngành kinh tế - kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính và Vụ Pháp chế theo dõi, đôn đốc triển khai Kế hoạch.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA BỘ KH&CN THỰC HIỆN\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 26/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 934/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 05 năm 2023 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nTT\n\nNhiệm vụ\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nKế quả đạt được\n\nThời gian thực hiện\n\n1.\n\nĐề án: Hoàn thiện chính sách\r\n\n để thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp,\r\n\n nông thôn\n\nHọc Viện KHCN và Đổi mới sáng\r\n\n tạo\n\nVụ Pháp chế, Vụ KH&CN các\r\n\n ngành KT-KT, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\nĐề án được Thủ tướng Chính phủ\r\n\n phê duyệt\n\n2023 - 2025\n\n2.\n\nNghiên cứu, rà soát xây dựng\r\n\n các chương trình, đề án mang tính đột phá về khoa học và công nghệ, đặc biệt\r\n\n trong ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ\r\n\n sinh học, công nghệ chế biến phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây\r\n\n dựng nông thôn mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thích ứng biến đổi khí\r\n\n hậu.\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính\n\nVụ Pháp chế, Vụ KH&CN các\r\n\n ngành KT-KT và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ\n\n2023 - 2030\n\n3.\n\nTiếp tục phát triển mạnh hệ\r\n\n sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, gắn kết, hợp tác tăng cường liên kết với các\r\n\n Viện nghiên cứu, Trường Đại học, doanh nghiệp, tập đoàn trong nghiên cứu,\r\n\n chuyển giao, ứng dụng các giống cây, con, quy trình sản xuất công nghệ mới\r\n\n tiên tiến để áp dụng vào sản xuất\n\nCục Phát triển thị trường và\r\n\n DNKHCN\n\nVụ KH&CN các ngành KT-KT\r\n\n và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ\n\n2023 - 2030\n\n4.\n\nPhát huy vai trò hệ thống các\r\n\n điểm không gian khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các điểm kết nối cung - cầu nhằm\r\n\n nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh, tạo lập và phát triển thị trường\r\n\n đối với các sản phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp\n\nCục Phát triển thị trường và\r\n\n DNKHCN\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ\n\n2023 - 2030\n\n5.\n\nTăng cường tổ chức các hoạt động\r\n\n triển lãm, chợ công nghệ và thiết bị, kết nối công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\n ngành nông nghiệp\n\nCục Thông tin KH&CN quốc\r\n\n gia\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ hàng năm\n\n2023 - 2030\n\n6.\n\nTriển khai có hiệu quả Chiến\r\n\n lược sở hữu trí tuệ năm 2030, Chướng trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm\r\n\n 2030. Tăng cường công tác hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản\r\n\n trí tuệ đối với các sản phẩm nông nghiệp, ưu tiên các sản phẩm quốc gia, sản\r\n\n phẩm chủ lực, đặc thù và sản phẩm OCOP của địa phương\n\nCục Sở hữu trí tuệ\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ\n\n2023 - 2030\n\n7.\n\nNghiên cứu đổi mới cơ chế,\r\n\n chính sách tài chính gắn với kết quả, chất lượng nghiên cứu khoa học, thực hiện\r\n\n các Chương trình, nhiệm vụ, quỹ khoa học và công nghệ gắn với nhu cầu xã hội,\r\n\n chuỗi giá trị sản phẩm và kết quả đầu ra cuối cùng, khuyến kích thương mại\r\n\n hóa các kết quả nghiên cứu.\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ\n\n2023 - 2030\n\n8.\n\nĐẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng\r\n\n và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong chọn tạo giống cây trồng,\r\n\n vật nuôi, thủy hải sản có năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao, phù\r\n\n hợp với điều kiện sinh thái, biến đổi khí hậu ở Việt Nam; kiểm soát và xử lý\r\n\n ô nhiễm môi trường trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản; sản\r\n\n xuất vắc-xin, dược phẩm, thuốc thú y; bảo tồn và khai thác, phát triển giống\r\n\n bản địa có giá trị cao; phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản\r\n\n góp phần nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng.\n\nVụ KH&CN các ngành KT- KT\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ\n\n2023 - 2030\n\n9.\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả\r\n\n hoạt động hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai\r\n\n đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nVụ Phát triển KH&CN địa\r\n\n phương\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ hàng năm\n\n2023 - 2030\n\n10\n\nĐề án: Xây dựng và triển khai\r\n\n chương trình KH&CN hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN thúc đẩy\r\n\n phát triển các sản phẩm chủ lực khu vực nông thôn, miền núi giai đoạn 2026 -\r\n\n 2035\n\nVụ Phát triển KH&CN địa\r\n\n phương\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nĐề án được Bộ trưởng phê duyệt\r\n\n phê duyệt\n\n2023 - 2025\n\n11\n\nĐẩy mạnh hợp tác quốc tế\r\n\n trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến trong lĩnh vực nông\r\n\n nghiệp như: công nghệ chế biến, bảo quản, công nghệ nhân giống, công nghệ môi\r\n\n trường, tái sử dụng phụ phẩm.\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nCục Ứng dụng và Phát triển\r\n\n Công nghệ; Vụ KH&CN các ngành KT- KT, Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\n- Báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết\r\n\n quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm;\n\n- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ\r\n\n liên quan đến nhiệm vụ nêu trên đã được Chính phủ giao cho Bộ KH&CN tại\r\n\n Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 27/02/2023\n\n2023 - 2025\n\n12\n\nHỗ trợ doanh nghiệp lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hoàn thiện\r\n\n khung pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đánh giá sự phù hợp, mã số\r\n\n mã vạch và truy xuất nguồn gốc, hệ thống xác thực và định danh điện tử; hướng\r\n\n dẫn áp dụng truy xuất nguồn gốc; hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn,\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm ngành nông nghiệp\n\nTổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường,\r\n\n Chất lượng\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ hàng năm\n\n2023 - 2030\n\n13\n\nHỗ trợ nghiên cứu, phát triển\r\n\n và ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong nông nghiệp.\n\nVụ Công nghệ cao\n\nCác đơn vị thuộc Bộ có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ thuộc Chương trình\n\n2023 - 2030\n\n14\n\nƯu tiên đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nhân lực KH&CN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Đề án đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng nhân lực KH&CN ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước,\r\n\n gắn với các mục tiêu của Nghị quyết số 19-NQ/TW”.\n\nHọc viện KH,CN&ĐM ST\n\nVụ Tổ chức cán bộ; các đơn vị\r\n\n thuộc Bộ có liên quan\n\nBáo cáo kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ hàng năm\n\n2023 - 2030\n\n15\n\nĐẩy mạnh hoạt động truyền\r\n\n thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức và kết quả hoạt động khoa học, công\r\n\n nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\n 26/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Bộ thực hiện Nghị\r\n\n quyết số số 19- NQ/TW ngày 16/6/2022 của Bộ Chính trị về về nông nghiệp, nông\r\n\n dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\nTrung tâm nghiên cứu và phát\r\n\n triển tuyền thông KH&CN\n\nCác đơn vị có liên quan thuộc\r\n\n Bộ\n\nCác tác phẩm báo chí và truyền\r\n\n thông\n\n2023 - 2030\n\n \n\n ", + "id": 10373 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103730.json b/contexts/context_103730.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58a85d2a80a1c8965e77a259d68e41515fe58db8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103730.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-15-2014-NQ-HDND-thong-qua-Quy-hoach-xay-dung-vung-Nam-Dinh-den-2030-tam-nhin-2050-261274.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2014-NQ-HDND-thong-qua-Quy-hoach-xay-dung-vung-Nam-Dinh-den-2030-tam-nhin-2050-261274", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2014/NQ-HĐND\n\nNam Định, ngày 11 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN\r\n\nNĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Xây dựng ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;\n\nXét tờ\r\n\ntrình số 159/TTr-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Nam Định về việc đề nghị\r\n\nthông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050;\n\nSau khi\r\n\nnghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Nam Định\r\n\nđến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ XD, Bộ TC, Bộ KH-ĐT, Bộ GTVT, Bộ TP;\r\n\n - Như Điều 2, Điều 3;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND TP.Nam Định; UBND các huyện, TP;\r\n\n - Báo Nam Định; Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Hồng Hà\n\n", + "id": 103730 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103731.json b/contexts/context_103731.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffe252711896a9d4ccf980b6ab216566e02ab6ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_103731.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-02-2020-QD-UBND-gia-toi-da-xu-ly-rac-thai-su-dung-ngan-sach-Nha-Trang-Khanh-Hoa-434064.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2020-QD-UBND-gia-toi-da-xu-ly-rac-thai-su-dung-ngan-sach-Nha-Trang-Khanh-Hoa-434064", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2020/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 17 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI\r\n\nSINH HOẠT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý\r\n\nchất thải và phế liệu;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết,\r\n\nhướng dẫn thi hành\r\n\nLuật bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định\r\n\ngiá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BXD \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định\r\n\ngiá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 4704/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này quy định giá tối đa dịch\r\n\nvụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nha Trang.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân, chủ\r\n\nnguồn thải sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa\r\n\nbàn thành phố Nha Trang.\n\n2. Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\r\n\nchủ thu gom, vận chuyển chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn thành phố Nha Trang.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến việc quản lý nhà nước về giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử\r\n\nlý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành\r\n\nphố Nha Trang.\n\n4. Đối tượng được miễn thu tiền dịch\r\n\nvụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt: Các hộ gia đình thuộc diện\r\n\nnghèo được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo.\n\nĐiều 3. Mức giá tối\r\n\nđa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước trên địa bàn thành phố Nha Trang\n\nSTT\n\nĐối tượng thu dịch vụ\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tối đa (đã bao gồm thuế GTGT)\n\nI\n\nHộ xả thải\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ gia đình\r\n\n có công nhân đến tận nơi lấy rác\n\n\n\n\n\na\n\nHộ gia đình có\r\n\n từ 1 đến 4 người\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n44.000\n\nb\n\nHộ gia đình có\r\n\n 5 người trở lên\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n88.000\n\n2\n\nHộ gia đình\r\n\n không có công nhân đến tận nơi lấy rác\n\n\n\n\n\na\n\nHộ gia đình có\r\n\n từ 1 đến 4 người\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n34.000\n\nb\n\nHộ gia đình có\r\n\n 5 người trở lên\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n68.000\n\n3\n\nHộ gia đình\r\n\n trên đảo có công nhân đến tận nơi lấy rác\n\n\n\n\n\na\n\nHộ gia đình có\r\n\n từ 1 đến 4 người\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n28.000\n\nb\n\nHộ gia đình có\r\n\n 5 người trở lên\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n55.000\n\n4\n\nHộ gia đình\r\n\n trên đảo không có công nhân đến tận nơi lấy rác\n\n\n\n\n\na\n\nHộ gia đình có\r\n\n từ 1 đến 4 người\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n21.000\n\nb\n\nHộ gia đình có\r\n\n 5 người trở lên\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n43.000\n\n5\n\nCá nhân thuê\r\n\n nhà để ở, học sinh, sinh viên ở khu nội trú, ký túc xá\n\n\n\n\n\na\n\nNếu có công\r\n\n nhân đến tận nơi lấy rác\n\nĐồng/người/tháng\n\n15.000\n\nb\n\nNếu không có\r\n\n công nhân đến tận nơi lấy rác\n\nĐồng/người/tháng\n\n11.000\n\n6\n\nHộ kinh\r\n\n doanh buôn bán nhỏ (hộ kinh doanh chưa đóng thuế môn bài, có mức thuế môn\r\n\n bài bậc 4, 5, 6)\n\n\n\n\n\na\n\nBuôn bán nhỏ hàng\r\n\n ăn uống (chưa quản lý thu thuế môn bài)\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n92.000\n\nb\n\nHộ kinh doanh\r\n\n hàng ăn uống có đóng thuế môn bài\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n129.000\n\nc\n\nHộ kinh doanh\r\n\n ngành hàng khác\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n74.000\n\nd\n\nHộ buôn bán\r\n\n không có lô sạp cố định, không bán hàng ăn uống\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n55.000\n\n7\n\nHộ kinh doanh\r\n\n buôn bán lớn (hộ kinh doanh có mức thuế môn bài bậc 1, 2, 3)\n\n\n\n\n\na\n\nHộ kinh doanh\r\n\n hàng ăn uống\n\nĐồng/tấn rác\n\n614.000\n\nb\n\nHộ kinh doanh\r\n\n ngành hàng khác\n\nĐồng/tấn rác\n\n614.000\n\nII\n\nCơ sở SXKD,\r\n\n trụ sở cơ quan, doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n8\n\nNhà nghỉ du\r\n\n lịch, nhà trọ, khách sạn\n\nĐồng/tấn rác\n\n614.000\n\n9\n\nCác đơn vị lực\r\n\n lượng vũ trang, trường học, mẫu giáo, nhà trẻ, mầm non\n\n\n\n\n\na\n\nLượng rác thải\r\n\n nhỏ hơn 250 kg/tháng\n\nĐồng/đơn vị/tháng\n\n123.000\n\nb\n\nLượng rác thải từ\r\n\n 250 kg/tháng đến dưới 500 kg/tháng\n\nĐồng/đơn vị/tháng\n\n230.000\n\nc\n\nLượng rác thải\r\n\n từ 500 kg/tháng trở lên\n\nĐồng/tấn rác\n\n614.000\n\n10\n\nCác cơ quan,\r\n\n đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể, các tổ chức xã\r\n\n hội, nghề nghiệp, văn phòng làm việc của các doanh nghiệp thuộc các thành phần\r\n\n kinh tế, viện nghiên cứu\n\nĐồng/đơn vị/tháng\n\n184.000\n\n11\n\nCửa hàng,\r\n\n kho hàng, trụ sở giao dịch của các doanh nghiệp, công ty thuộc\r\n\n các thành phần kinh tế\n\nĐồng/tấn rác\n\n614.000\n\n12\n\nCác nhà máy,\r\n\n bệnh viện, chợ, siêu thị, nhà ga, bến cảng, các cơ sở sản xuất thuộc các\r\n\n thành phần kinh tế (không bao gồm các cơ sở chế biến thủy sản, cơ sở giết mổ\r\n\n gia súc, cơ sở sản xuất hóa chất)\n\nĐồng/tấn rác\n\n614.000\n\n13\n\nCác cơ sở chế\r\n\n biến thủy sản, cơ sở giết mổ gia súc, cơ sở sản xuất hóa chất, các công trình\r\n\n xây dựng và các đơn vị tổ chức hội chợ trên địa bàn\n\nĐồng/tấn rác\n\n614.000\n\n14\n\nCơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh có phương tiện vận chuyển rác thải đến khu xử lý\n\nĐồng/tấn rác\n\n254.504\n\nMức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử\r\n\ndụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nha Trang nêu trên đã\r\n\nbao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị\n\n1. UBND thành phố Nha Trang\n\na) Quyết định mức giá cụ thể để áp dụng\r\n\ncho từng đối tượng trên địa bàn (trên cơ sở định mức phát sinh rác thải sinh hoạt\r\n\ncho từng đối tượng) phù hợp với từng thời kỳ nhưng không vượt quá mức giá tối\r\n\nđa nêu trên.\n\nb) Quyết định và công khai các đối tượng\r\n\nđược miễn nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn (nếu có).\n\nc) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc được\r\n\ngiao nhiệm vụ tổ chức thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh\r\n\nhoạt trên địa bàn, có biện pháp tổ chức thu tiền dịch vụ, hạn chế thu sót đối\r\n\ntượng, thu không đủ mức thu quy định; số thu nộp ngân sách theo quy định. Đồng\r\n\nthời, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công khai, niêm yết giá dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và thu\r\n\ntheo giá niêm yết.\n\nd) Trong trường hợp có biến động\r\n\n(tăng hoặc giảm chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách) thì lập phương án giá, đề xuất mức giá dịch vụ mới phù hợp\r\n\nvới biến động tăng hoặc giảm chi phí, gửi hồ sơ về Sở Tài chính, Sở Xây dựng để\r\n\ntổ chức cuộc họp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n2. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa\n\nChịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về\r\n\nhóa đơn, chứng từ và trích nộp thuế theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\ncác cơ quan liên quan và UBND thành phố Nha Trang tổ chức thẩm định phương án\r\n\ngiá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng từ\r\n\nnguồn vốn ngân sách theo đề nghị của UBND thành phố Nha Trang, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Chủ trì tổ chức kiểm tra việc chấp\r\n\nhành pháp luật về giá đối với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý,\r\n\nthu, chi và quyết toán tiền thu dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nha Trang theo quy định.\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020; bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 504/QĐ-UBND ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn thành phố Nha Trang.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Nha Trang; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - UBTV Quốc hội, VP Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo KH;\r\n\n - Trung tâm thông tin điện tử tổng hợp KH;\r\n\n - Đài Phát thanh-Truyền hình KH;\r\n\n - Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Lưu: VT, HB, HLe.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Hữu Hoàng\n\n", + "id": 103731 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103732.json b/contexts/context_103732.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd814752b82428832d95c136ce8b65a31327f58f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103732.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-422-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-cuoc-hop-Ket-luan-59-KL-TW-213659.aspx", + "name": "Thong-bao-422-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-cuoc-hop-Ket-luan-59-KL-TW-213659", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 422/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CUỘC HỌP VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 59-KL/TW CỦA BAN BÍ THƯ VỚI BAN THƯỜNG\r\n\nTRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM\n\nNgày 14 tháng 11 năm 2013, tại Trụ\r\n\nsở Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh đã chủ trì cuộc họp về thực\r\n\nhiện Kết luận số 59-KL/TW của Ban Bí thư với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tham dự, có đồng chí Vũ Trọng Kim, Phó Chủ tịch kiêm\r\n\nTổng Thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; đồng chí Bùi Thị Thanh, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; đồng chí Nguyễn Văn Quynh, Phó Trưởng ban\r\n\nTổ chức Trung ương Đảng; đồng chí Nguyễn Thị Minh, Thứ trưởng Bộ Tài chính;\r\n\nđồng chí Vương Duy Biên, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đại diện\r\n\nlãnh đạo Bộ Nội vụ và lãnh đạo Văn phòng Chính phủ.\n\nSau khi nghe đồng chí Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban Trung ương MTTQ Việt Nam báo cáo \"Tình hình triển khai thực hiện\r\n\nKết luận 59-KL/TW ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và\r\n\nmột số nội dung kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 72/TB-VPCP\r\n\nngày 08 tháng 02 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ\"; Phó Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ Phạm Viết Muôn báo cáo \"Tổng hợp việc thực hiện các kiến\r\n\nnghị của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tại văn bản số\r\n\n3967/MTTW-BTT ngày 28 tháng 10 năm 2013\"; ý kiến phát biểu của đồng chí\r\n\nNguyễn Văn Quynh, Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng và đồng chí Vũ Trọng\r\n\nKim, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; Phó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Vũ Văn Ninh kết luận như sau:\n\n1. Về hỗ trợ nhân sĩ, trí thức, văn\r\n\nnghệ sĩ tiêu biểu có khó khăn trong cuộc sống.\n\nCần khẩn trương thực hiện đúng Kết\r\n\nluận số 59-KL/TW ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Đề\r\n\nnghị Ban Tổ chức Trung ương Đảng sớm thẩm định và phê duyệt danh sách theo đề\r\n\nnghị của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ\r\n\nthuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội văn học Nghệ thuật Việt Nam gửi Bộ Tài chính\r\n\nchuyển kinh phí để thực hiện, Bộ Y tế chỉ đạo việc khám chữa bệnh.\n\n2. Về hỗ trợ sinh hoạt phí cho Ủy\r\n\nviên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp Trung ương, tỉnh, huyện.\n\nĐồng ý với đề xuất của Ban Thường\r\n\ntrực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ. Giao\r\n\nBộ Tài chính, trong tháng 11 năm 2013 trình Thủ tướng Chính phủ có Quyết định\r\n\nmức hỗ trợ sinh hoạt phí cụ thể cho từng đối tượng ở Trung ương, tỉnh, huyện.\n\n3. Về biên chế cán bộ chuyên trách\r\n\nVăn phòng Ủy ban Đoàn kết Công giáo cấp tỉnh.\n\nĐại diện lãnh đạo các cơ quan dự\r\n\nhọp thống nhất về biên chế của Văn phòng Ủy ban Đoàn kết Công giáo cấp tỉnh\r\n\ntheo hướng: Những nơi đã có thì tiếp tục thực hiện; những nơi chưa có thì cơ quan\r\n\nchủ quản xem xét cụ thể để bố trí người đáp ứng được yêu cầu công việc, báo cáo\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo\r\n\nđến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, các Bộ, ngành và các cơ\r\n\nquan liên quan cùng phối hợp triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c);\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Y tế, Văn hóa-Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Tổ chức Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Thường trực Ủy ban TW MTTQ VN;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,\r\n\n - Các Vụ: TH, KTTH, TCCV, KGVX;\r\n\n - Lưu: Văn thư, V.III (3).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM \n\n\r\n\n Phạm Viết Muôn\n\n\n\n", + "id": 103732 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103733.json b/contexts/context_103733.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7c3d163dc83cd7e68ae1e2ced479dfcf94f1771 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103733.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-165-QD-HQKG-Noi-quy-tiep-cong-dan-Cuc-Hai-quan-Kien-Giang-2016-310771.aspx", + "name": "Quyet-dinh-165-QD-HQKG-Noi-quy-tiep-cong-dan-Cuc-Hai-quan-Kien-Giang-2016-310771", + "passage": "TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCỤC HẢI QUAN KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 165/QĐ-HQKG\n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 26 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân số\r\n\n42/2013/QH13 ngày 25/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại số\r\n\n02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13\r\n\nngày 11/11/2011;\n\nCăn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC \r\n\nngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 802/QĐ-TCHQ \r\n\nngày 28/03/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế\r\n\ntiếp công dân tại các đơn vị trong ngành Hải quan;\n\nXét đề nghị của Phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp\r\n\ncông dân của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi\r\n\nbỏ các quy định trước đây có nội dung trái với quy định tại Nội quy này.\n\nĐiều 3. Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để th/h)\r\n\n - Lãnh đạo TCHQ (để b/c);\r\n\n - Thanh tra TCHQ (để b/c);\r\n\n - Lãnh đạo Cục;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (TTr 2b).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Ngô Hoàng Hải\n\n\n\nNỘI QUY\n\nTIẾP CÔNG DÂN CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 165/QĐ-HQKG ngày 26/04/2016 của Cục trưởng\r\n\nCục Hải quan tỉnh Kiên Giang)\n\nI. Quy định chung\n\n1. Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\nvề các vấn đề liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước thuộc thẩm quyền của Cục\r\n\nHải quan tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Thời gian tiếp công dân thường\r\n\nxuyên:\n\n- Tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh... về các ngày làm việc hành chính trong tuần. Cụ thể:\n\nSáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00\r\n\nphút.\n\nChiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ\r\n\n00 phút.\n\n- Các ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày\r\n\nlễ: nghỉ theo quy định.\n\n3. Địa điểm tiếp công dân:\n\nTại Phòng Tổ chức cán bộ (Bộ phận\r\n\nthanh tra) Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang, số 16 Nguyễn Công Trứ, phường Vĩnh\r\n\nThanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.\n\n4. Việc tiếp công dân đối với các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát\r\n\nhải quan:\n\nDo thủ trưởng các đơn vị bố trí địa điểm, sắp xếp lịch tiếp công dân và phân công thực hiện đúng quy định.\n\n5. Trách nhiệm tiếp công dân:\n\na) Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Kiên\r\n\nGiang tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 và ngày cuối cùng của tháng. Nếu ngày tiếp công dân của Lãnh đạo trùng với\r\n\nngày thứ bảy, chủ nhật hoặc các ngày nghỉ Lễ thì sẽ tiếp công dân vào ngày làm\r\n\nviệc tiếp theo.\n\nTrường hợp Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh\r\n\nKiên Giang bận công tác không thể tiếp công dân theo lịch quy định thì phó trưởng\r\n\nphòng Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thanh tra sẽ được ủy quyền tiếp công\r\n\ndân và sau đó có trách nhiệm báo cáo lại Lãnh đạo Cục.\n\nb) Phòng Tổ chức cán bộ (Bộ phận làm\r\n\nnhiệm vụ thanh tra) có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Cục tiếp công dân thường xuyên\r\n\ntại trụ sở Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang theo quy định của pháp luật.\n\nII. Đối với công\r\n\ndân\n\nKhi đến trụ sở Cục Hải quan, người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có quyền và nghĩa vụ sau:\n\n1. Về quyền của công dân:\n\na) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh;\n\nb) Được hướng dẫn, giải thích về nội\r\n\ndung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\nc) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm\r\n\npháp luật của người tiếp công dân;\n\nd) Nhận thông báo về việc tiếp nhận,\r\n\nkết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\ne) Trường hợp người khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thành thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch;\n\nf) Các quyền khác theo quy định của\r\n\npháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Về nghĩa vụ của công dân:\n\na) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ hoặc xuất\r\n\ntrình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có).\n\nb) Có thái độ đúng mực, tôn trọng, tuân thủ sự hướng dẫn của công chức tiếp công dân\r\n\nvà nhân viên bảo vệ.\n\nc) Không được mang vũ khí, hung khí,\r\n\nchất gây nổ, gây cháy, khẩu hiệu hoặc băng rôn và những đồ vật lạ vào trụ sở cơ\r\n\nquan Hải quan.\n\nd) Phải trình bày trung thực sự việc,\r\n\nnói rõ yêu cầu, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\ne) Trường hợp nhiều người cùng khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh với công chức tiếp công dân.\n\nf) Không được tự ý quay phim, chụp ảnh,\r\n\nghi âm khi chưa có sự đồng ý của công chức tiếp công dân.\n\ng) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\nnội dung khiếu nại, tố cáo của mình.\n\nIII. Đối với công\r\n\nchức làm công tác tiếp công dân\n\nKhi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh công chức tiếp công\r\n\ndân có quyền và trách nhiệm sau:\n\n1. Công chức tiếp công dân có quyền:\n\na) Yêu cầu công dân đến khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Cục Hải quan nêu rõ họ, tên, địa chỉ, đơn vị công tác hoặc xuất trình giấy tờ tùy\r\n\nthân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có).\n\nb) Yêu cầu công dân có đơn hoặc trình\r\n\nbày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; cung cấp\r\n\nthông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.\n\nc) Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi\r\n\ntiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản\r\n\nvề việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công chức tiếp công dân có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Khi tiếp công dân phải mặc trang\r\n\nphục Hải quan theo đúng quy định.\n\nb) Có thái độ đúng mực, tôn trọng\r\n\ncông dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc\r\n\nghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. Không được cản trở, gây phiền hà cho công\r\n\ndân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nc) Giải thích, hướng dẫn cho người đến\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính\r\n\nsách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến\r\n\nđúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.\n\nd) Trực tiếp xử lý hoặc phân loại,\r\n\nchuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công\r\n\ndân.\n\ne) Giữ bí mật thông tin cá nhân cho\r\n\nngười tố cáo khi người tố cáo yêu cầu.\n\nIV. Các trường từ\r\n\nchối tiếp công dân\n\nCông chức làm công tác tiếp công dân\r\n\nđược từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau:\n\n1. Người trong tình trạng không làm chủ được hành vi của mình do\r\n\ndùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác dẫn tới mất hoặc\r\n\nhạn chế khả năng điều khiển hành vi của mình.\n\n2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm\r\n\ncơ quan, đơn vị, người tiếp công dân,\r\n\nngười thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân.\n\n3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\nkiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng\r\n\ndẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.\n\n4. Những trường hợp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.", + "id": 103733 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103734.json b/contexts/context_103734.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d76c2850c19ed0ab0c475c48b5408ce25a28437 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103734.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-08-2016-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-co-so-giao-duc-quoc-dan-Tra-Vinh-2015-2016-2020-2021-308428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2016-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-co-so-giao-duc-quoc-dan-Tra-Vinh-2015-2016-2020-2021-3084", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2016/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 14 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC\r\n\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH TỪ NĂM HỌC 2015-2016 ĐẾN\r\n\nNĂM HỌC 2020-2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 19 về việc\r\n\nphê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc\r\n\ndân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm học 2015-2016 đến năm học\r\n\n2020-2021, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\n- Trẻ em học mầm non, học sinh,\r\n\nsinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tại cơ sở giáo dục thuộc\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n- Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n2. Mức thu\n\n2.1. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và\r\n\nphổ thông\n\nĐơn vị:1.000 đồng/tháng/học\r\n\nsinh\n\nSố TT\n\nBậc học\n\nNăm học\r\n\n 2015-2016\n\nNông thôn\n\n(các xã trong tỉnh)\n\nThành thị\n\n(các phường, thị\r\n\n trấn)\n\n1\n\nMầm non\n\n30\n\n60\n\n2\n\nTrung học cơ sở\n\n30\n\n60\n\n3\n\nTrung học phổ thông\n\n30\n\n60\n\nTừ năm học 2016-2017 trở đi, học phí được điều\r\n\nchỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư thông báo.\n\n2.2. Mức trần học phí đối với chương trình\r\n\nđào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập\n\na) Mức học phí đối với chương trình đào tạo\r\n\ntrình độ đại học, cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm\r\n\nbảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh\r\n\nviên\n\nNHÓM NGÀNH NGHỀ\n\nNăm học\r\n\n 2015-2016\n\nNăm học\r\n\n 2016-2017\n\nNăm học\r\n\n 2017-2018\n\nNăm học\r\n\n 2018-2019\n\nNăm học\r\n\n 2019-2020\n\nNăm học\r\n\n 2020-2021\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\n1.\r\n\n Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n430\n\n490\n\n610\n\n470\n\n540\n\n670\n\n520\n\n590\n\n740\n\n570\n\n650\n\n810\n\n620\n\n710\n\n890\n\n690\n\n780\n\n980\n\n2.\r\n\n Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn,\r\n\n du lịch\n\n500\n\n580\n\n720\n\n550\n\n630\n\n790\n\n610\n\n700\n\n870\n\n670\n\n770\n\n960\n\n740\n\n850\n\n1.060\n\n820\n\n940\n\n1.170\n\n3.Y\r\n\n dược\n\n620\n\n700\n\n880\n\n680\n\n780\n\n970\n\n750\n\n860\n\n1.070\n\n830\n\n940\n\n1.180\n\n910\n\n1.040\n\n1.300\n\n1.000\n\n1.140\n\n1.430\n\nb) Mức học phí đối với chương trình đào tạo trình\r\n\nđộ đại học, cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo kinh\r\n\nphí chi thường xuyên và chi đầu tư:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh\r\n\nviên\n\nNHÓM NGÀNH NGHỀ\n\nNăm học\r\n\n 2015-2016\n\nNăm học\r\n\n 2016-2017\n\nNăm học\r\n\n 2017-2018\n\nNăm học\r\n\n 2018-2019\n\nNăm học\r\n\n 2019-2020\n\nNăm học\r\n\n 2020-2021\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\nTC\n\nCĐ\n\nĐH\n\n1.\r\n\n Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n805\n\n920\n\n1.150\n\n885\n\n1.010\n\n1.265\n\n975\n\n1.115\n\n1.395\n\n1.070\n\n1.220\n\n1.530\n\n1.175\n\n1.340\n\n1.680\n\n1.295\n\n1.480\n\n1.850\n\n2. Khoa\r\n\n học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn,\r\n\n du lịch\n\n945\n\n1.080\n\n1.350\n\n1.035\n\n1.185\n\n1.485\n\n1.145\n\n1.305\n\n1.635\n\n1.260\n\n1.440\n\n1.800\n\n1.385\n\n1.584\n\n1.980\n\n1.510\n\n1.725\n\n2.160\n\n3.Y\r\n\n dược\n\n2.490\n\n2.848\n\n3.560\n\n2.770\n\n3.168\n\n3.960\n\n3.080\n\n3.520\n\n4.400\n\n3.150\n\n3.600\n\n4.500\n\n3.220\n\n3.680\n\n4.600\n\n3.535\n\n4.040\n\n5.050\n\nc) Căn cứ yêu cầu phát triển ngành nghề đào tạo,\r\n\nhình thức đào tạo và điều kiện thực tiễn. Giao Hiệu trưởng Trường Đại học, Cao đẳng\r\n\nquy định mức thu học phí cụ thể đối với các chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý nhưng không vượt mức quy định tại tiết a, tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều\r\n\nnày và thực hiện chế độ công khai, minh bạch theo quy định hiện hành.\n\n2.3. Mức trần học phí đối với đào tạo thạc\r\n\nsĩ, tiến sĩ được xác định bằng mức học phí bậc đại học quy định tại điểm 2.2\n\nĐiều này nhân với hệ số sau:\n\nTrình độ đào\r\n\n tạo\n\nHệ số nhân với\r\n\n mức thu bậc đại học\n\n1. Đào tạo thạc sĩ\n\n1,5\n\n2. Đào tạo tiến sĩ\n\n2,5\n\n2.4. Mức học phí đối với chương trình đào tạo\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự\r\n\nđảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh\r\n\nviên\n\nNHÓM NGÀNH\r\n\n NGHỀ\n\nNăm học\r\n\n 2015-2016\n\nNăm học\r\n\n 2016-2017\n\nNăm học\r\n\n 2017-2018\n\nNăm học\r\n\n 2018-2019\n\nNăm học\r\n\n 2019-2020\n\nNăm học\r\n\n 2020-2021\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\n1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; Nông, lâm,\r\n\n thủy sản\n\n290\n\n330\n\n290\n\n330\n\n310\n\n360\n\n310\n\n360\n\n340\n\n390\n\n340\n\n390\n\n2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể\r\n\n dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n340\n\n390\n\n340\n\n390\n\n430\n\n470\n\n430\n\n470\n\n470\n\n510\n\n470\n\n510\n\n2.5. Học phí đào tạo đại học và giáo dục\r\n\nnghề nghiệp theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy\r\n\ntương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo\r\n\nchương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.\n\n2.6. Học phí đối với các\r\n\nchương trình đào tạo theo địa chỉ sử dụng và đào tạo theo nhu cầu người\r\n\nhọc, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận\r\n\nchi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.\n\n2.7. Học phí đào tạo tính\r\n\ntheo tín chỉ, mô-đun:\n\nMức thu học phí của một tín chỉ,\r\n\nmô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm\r\n\nngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức dưới\r\n\nđây:\n\nHọc phí tín chỉ,\r\n\n mô-đun\n\n=\n\nTổng\r\n\n học phí toàn khóa\n\nTổng\r\n\n số tín chỉ, mô-đun toàn khóa\n\nTổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 học sinh, sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.\n\n2.8. Học phí đối với chương\r\n\ntrình đào tạo chất lượng cao thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 10 Điều 5 Chương II Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của\r\n\nChính phủ.\n\n2.9. Việc miễn, giảm học phí và hỗ trợ\r\n\nchi phí học tập thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số\r\n\n86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn.\n\n3. Cơ chế thu và sử dụng học phí\n\nThực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định\r\n\nsố 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\n2. Thời gian áp dụng mức thu học phí theo Quyết\r\n\nđịnh này tính từ học kỳ II năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021. Riêng mức\r\n\nthu học phí học kỳ I năm học 2015-2016 thực hiện theo Quyết định số\r\n\n23/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối\r\n\nvới cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\r\n\nnăm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015, Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/10/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều\r\n\n1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo\r\n\ndục và đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Hiệu trưởng các\r\n\nTrường: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề trên địa\r\n\nbàn tỉnh Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đồng Văn Lâm\n\n\n\n", + "id": 103734 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103735.json b/contexts/context_103735.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..385b6317b6c703067fd8aac736df74e53b9cf112 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103735.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-2348-BC-KT-huong-dan-mien-cuoc-phi-thu-chuyen-tien-buu-pham-dung-qua-bieu-gui-gia-dinh-con-em-liet-si-22529.aspx", + "name": "Thong-tu-2348-BC-KT-huong-dan-mien-cuoc-phi-thu-chuyen-tien-buu-pham-dung-qua-bieu-gui-gia-dinh-con-", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC BƯU ĐIỆN VÀ TRUYỀN THANH\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 2348-BC/KT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 06 năm 1962 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN CƯỚC PHÍ THƯ CHUYỂN TIỀN VÀ BƯU PHẨM ĐỰNG\r\n\nQUÀ BIẾU GỬI CHO GIA ĐÌNH LIỆT SĨ VÀ CON EM LIỆT SĨ \n\nThi hành Thông tư Liên bộ số 319\r\n\nngày 23-05-1962 về việc miễn cước phí thư chuyển tiền và bưu phẩm đựng quà biếu\r\n\ncho gia đình liệt sĩ và con em liệt sĩ, Tổng cục bưu điện và Truyền thanh hướng\r\n\ndẫn các thủ tục cần thiết phải làm như sau:\n\nI. CÔNG VIỆC\r\n\nCỦA CÁC CƠ QUAN GỬI\n\na) Giấy giới thiệu.\n\nMỗi lần gửi, cơ quan cần làm giấy\r\n\ngiới thiệu cấp cho người đem tiền hoặc gửi quà biếu đến gửi tại các bưu cục.\n\nTrong giấy giới thiệu cần ghi\r\n\nrõ: \n\n1. Số tiền (nếu là gửi tiền),\r\n\nsố lượng bưu phẩm (nếu là gửi quà biếu). \n\n2. Tên cơ quan nhận.\n\n3. Mục đích gửi (chuyển\r\n\ngiao cho gia đình, con em liệt sĩ nào). \n\nGiấy giới thiệu lập thành hai bản,\r\n\nnếu chỉ gửi tiền hoặc chỉ gửi quà biếu. Trường hợp gửi cả tiền và quà biếu cùng\r\n\nmột lúc thì giấy giới thiệu phải lập thành ba bản. \n\nb) Thủ tục gửi tiền.\n\nTiền gửi bằng thư chuyển tiền\r\n\ncho cơ quan nhận, mỗi thư chuyển tiền không được quá 200 đồng.\n\nKhi viết thư chuyển tiền cần ghi\r\n\nchú ở phần trên cùng “gửi gia đình liệt sĩ” hoặc “gửi con em liệt sĩ” và ở phần\r\n\nviết thư có thể ghi chú những điều cần thiết về việc phân phối số tiền chuyển.\n\nc) Thủ tục gửi bưu phẩm.\n\nBưu phẩm gửi cho cơ quan nhận cần\r\n\ngói bọc chắc chắn, đúng thể thức của Bưu điện, trọng lượng không được vượt quá\r\n\n3 ki-lô nếu gửi hở, hoặc 2 kilô nếu đóng kín. \n\nTrên bưu phẩm cần có dấu của cơ\r\n\nquan gửi và có ghi chú “Tặng phẩm gửi cho gia đình (hoặc con em) liệt sĩ”.\r\n\nNgoài ra, ở phía dưới địa chỉ để tên cơ quan nhận, cần ghi chú những điểm cần\r\n\nthiết cho việc phân phối. \n\nII. CÔNG VIỆC\r\n\nCỦA CÁC BƯU CỤC\n\nBưu cục chấp nhận tiền hoặc gói\r\n\nquà biếu phải hướng dẫn cơ quan gửi làm đúng các thủ tục cần thiết, chú trọng đến\r\n\nviệc gói bọc các chất lỏng, các đồ vật dễ vỡ, chóng hỏng.\n\nSau khi chấp nhận tiền hoặc gói\r\n\nquà biếu, nhân viên bưu cục gốc đóng nhật ấn và ký tên trên giấy giới thiệu, trả\r\n\nlại cho cơ quan gửi một bản, giữ lại ở bưu cục một hai bản tùy từng trường hợp.\r\n\nƠ sổ NI cũng như ở bảng kê N22\r\n\nchú thích chữ “gdls” (tức là gia đình liệt sĩ) và đính một bản giấy giới thiệu\r\n\nvào bảng N22. \n\nCác thư chuyển tiền, và bưu phẩm\r\n\ntrên cần được chuyển phát nhanh chóng theo đúng các thủ tục hiện hành. Đối với\r\n\ngói đựng quà biếu gửi cho gia đình con em liệt sĩ, trên lá báo BV21 cần ghi rõ\r\n\nsố lượng. Đến nơi, ghi vào sổ BV4 và phát như công văn. \n\nThông tư này thi hành từ ngày\r\n\n01-07-1962. \n\n\n\n\n\nK.T.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN VÀ TRUYỀN THANH\r\n\n TỔNG CỤC PHÓ\n\n\r\n\n Ngô Huy Văn\n\n", + "id": 103735 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103736.json b/contexts/context_103736.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d53536db373bae04d4735b64cb8bb5561fb063f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103736.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-11-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-Nam-Dinh-512542.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-Nam-Dinh-512542", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2022/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 28\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nBÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nBAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2021/QĐ-UBND NGÀY 30/9/2021 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định\r\n\nvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số\r\n\n33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nNghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Thông tư số\r\n\n09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nĐất đai;\n\nTheo đề nghị của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1178/TTr- STNMT ngày 22/4/2022, Báo\r\n\ncáo thẩm định số 424/BC-STP ngày 22/4/2022 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Điều 3 của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 43/2021/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh Nam Định\r\n\nnhư sau:\n\n“1. Khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất nông nghiệp (đối với diện tích đất vườn, ao trong khu dân cư hiện hữu)\r\n\nthì ngoài các khoản bồi thường, hỗ trợ theo quy định thì còn được hỗ trợ như\r\n\nsau:\n\na) Đối với diện tích\r\n\nđất vườn, ao trong cùng thửa với đất ở (bao gồm cả trường hợp thửa đất vườn, ao\r\n\ncó nguồn gốc trong cùng thửa với đất ở) mà không được công nhận là đất ở, đã được\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất thì được hỗ trợ 50% giá đất ở cùng khu vực, vị trí theo giá đất cụ\r\n\nthể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất;\n\nb) Đối với diện tích\r\n\nđất vườn, ao không cùng thửa với đất ở mà không được công nhận là đất ở, đã được\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất thì được hỗ trợ 30% giá đất ở cùng khu vực, vị trí theo giá đất cụ\r\n\nthể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất”.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với những dự án,\r\n\nhạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quyết định\r\n\nsố 43/2021/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 mà chưa kết thúc việc chi trả tiền cho toàn bộ\r\n\ndự án thì thực hiện điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 10/5/2022.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nNam Định; các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên Môi trường;\r\n\n - Cục KTrVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5;\n\n- Lưu: Vp1, Vp3, Vp6, Vp5.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHà Lan Anh\n\n", + "id": 103736 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103737.json b/contexts/context_103737.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47348ae826e7608e3f978b8a80e9adb5639cde93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103737.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-16-QD-UBND-2020-cong-tac-cuu-nan-cua-luc-luong-phong-chay-chua-chay-tinh-Son-La-438699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-QD-UBND-2020-cong-tac-cuu-nan-cua-luc-luong-phong-chay-chua-chay-tinh-Son-La-438699", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 03 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA LỰC\r\n\nLƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng\r\n\nphòng cháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2018/TT-BCA\r\n\nngày 05/3/2018 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng\r\n\nphòng cháy và chữa cháy;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 274/TTr-CAT ngày 12 tháng 12 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phối hợp trong công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng\r\n\ncháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; người đứng đầu các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Công an (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Báo Sơn La; Đài PT-TT tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh phụ trách NC;\r\n\n - Trung tâm thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, NC, ĐH50b.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA\r\n\nCHÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/QĐ-UBND ngày 03/01/2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sơn La)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về phạm vi,\r\n\nnguyên tắc, trách nhiệm, nhiệm vụ, cơ chế thông tin; cơ quan chỉ huy, điều\r\n\nhành; cơ chế phối hợp tổ chức cứu nạn, cứu hộ (CNCH) của lực lượng phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và UBND các huyện thành phố, UBND xã, phường, thị trấn, các Sở,\r\n\nBan, Ngành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công\r\n\ntác CNCH trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với lực lượng\r\n\nphòng cháy và chữa cháy (PCCC) (bao gồm lực lượng PCCC cơ sở, chuyên\r\n\nngành; lực lượng dân phòng; lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH); các cơ quan,\r\n\ntổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan đến công tác CNCH trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La.\n\nĐiều 3. Phạm vi\r\n\ntổ chức cứu nạn, cứu hộ\n\n1. Tổ chức thực hiện CNCH đối với các\r\n\ntình huống sự cố tai nạn theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan xảy ra trên địa bàn tỉnh Sơn La (các sự cố, tai nạn quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này là các sự cố, tai nạn chưa đến mức quy định tại Điểm d,\r\n\nKhoản 3, Điều 6, Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn).\n\n2. Trường hợp thông tin về sự cố, tai\r\n\nnạn không thuộc các tình huống cơ bản quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ hoặc vượt quá khả năng xử\r\n\nlý thì phải báo cáo ngay cho lực lượng CNCH của Bộ, Ngành liên quan và Trưởng\r\n\nban, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh Sơn La. Khi sự cố mang tính thảm họa thì phải báo ngay cho Thường trực\r\n\nỦy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn để được chỉ đạo xử lý kịp thời và thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo yêu cầu.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\ntổ chức cứu nạn, cứu hộ\n\n1. Công tác CNCH là trách nhiệm của\r\n\ncác ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh; phải được tiến\r\n\nhành chủ động, kịp thời và phù hợp với diễn biến tình hình thực tế tình huống\r\n\ndiễn ra, theo phương châm 04 tại chỗ “Lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ,\r\n\nhậu cần tại chỗ và chỉ huy tại chỗ”. Huy động, trưng dụng mọi nguồn lực để\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động CNCH và trước hết phải ưu tiên cho việc cứu người bị\r\n\nnạn.\n\n2. Khi thực hiện CNCH phải đảm bảo an\r\n\ntoàn đối với người, phương tiện tham gia CNCH và người bị nạn, đồng thời hạn chế\r\n\nđến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.\n\n3. Chủ động xây dựng các phương án\r\n\nCNCH, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị thích ứng cho hoạt\r\n\nđộng CNCH theo từng tình huống cơ bản được quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định\r\n\nsố 83/2017/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ và phải phù hợp theo từng địa bàn, khu\r\n\nvực xảy ra sự cố, tai nạn.\n\n4. Đảm bảo sự chỉ đạo, chỉ huy, điều\r\n\nhành tập trung, thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, phương tiện\r\n\ntrong suốt quá trình tổ chức thực hiện công tác CNCH.\n\n5. Trong mọi trường hợp sự cố, tai nạn\r\n\nxảy ra thì người chỉ huy cao nhất tổ chức CNCH tại hiện trường được quyền điều\r\n\nđộng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nhiện có trên địa bàn tham gia ứng cứu.\n\nChương II\n\nCƠ CHẾ THÔNG TIN\r\n\nCỨU NẠN, CỨU HỘ; CƠ QUAN CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY, ĐIỀU HÀNH VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC\r\n\nCỨU NẠN, CỨU HỘ\n\nĐiều 5. Cơ chế\r\n\nthông tin cứu nạn, cứu hộ\n\n1. Lực lượng dân phòng, lực lượng\r\n\nPCCC cơ sở, lực lượng PCCC chuyên ngành, chính quyền địa phương, cơ quan Công\r\n\nan, quân sự nơi xảy ra sự cố, tai nạn khi nhận được tin báo có sự cố, tai nạn cần\r\n\nCNCH thì phải tiếp nhận và xử lý thông tin CNCH; đồng thời báo ngay cho lực lượng\r\n\nCảnh sát PCCC&CNCH qua số điện thoại 114.\n\n2. Lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận và xử lý các thông tin sự cố, tai nạn và các yêu cầu về\r\n\nCNCH 24/24h trong ngày.\n\nĐiều 6. Cơ quan\r\n\nchỉ đạo và chỉ huy, điều hành tổ chức CNCH trong một số tình huống cơ bản\n\n1. Có người bị nạn trong sự cố cháy,\r\n\nnổ ở khu dân cư, nhà cao tầng, khu công nghiệp, công ty, nhà máy, xí nghiệp và\r\n\ncác cơ sở khác\n\na) Cấp tỉnh\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an tỉnh Sơn\r\n\nLa (Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Sơn La) chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nY tế, Sở Công Thương, Sở Công thương; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh,\r\n\nCông ty Điện lực Sơn La.\n\nb) Cấp huyện\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các huyện, thành phố;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an các huyện,\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thành phố, các Đồn\r\n\nbiên phòng ở khu vực biên giới và các ban, ngành liên quan.\n\nc) Cấp xã\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các xã, phường, thị trấn;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan.\n\nd) Lực lượng tham gia CNCH: Công an,\r\n\nQuân đội, y tế, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành, lực lượng dân phòng, dân\r\n\nquân tự vệ.\n\ne) Phương tiện, trang thiết bị: Xe chữa\r\n\ncháy, xe CNCH, xe thang, máy bơm, máy hút khói, xe cấp cứu, các phương tiện\r\n\nthoát nạn, thiết bị CNCH và các phương tiện khác.\n\n2. Có người bị nạn trên sông, suối,\r\n\nao hồ, giếng nước, hố sâu có nước, khu du lịch, vui chơi giải trí\n\na) Cấp tỉnh\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an tỉnh Sơn\r\n\nLa (Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Sơn La) chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Y tế, Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Chữ thập\r\n\nđỏ tỉnh.\n\nb) Cấp huyện\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các huyện, thành phố;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an các huyện,\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thành phố, các Đồn\r\n\nbiên phòng ở khu vực biên giới và các ban, ngành liên quan.\n\nc) Cấp xã\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các xã, phường, thị trấn;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan.\n\nd) Lực lượng tham gia CNCH: Công an, Quân\r\n\nđội, y tế, Hội Chữ thập đỏ, lực lượng PCCC cơ sở, lực lượng dân phòng, dân quân\r\n\ntự vệ.\n\ne) Phương tiện, trang thiết bị: Xe cấp\r\n\ncứu, xe CNCH, ca nô, xuồng, tàu thủy, các thiết bị lặn, phao cứu sinh, thiết bị\r\n\ny tế...\n\n3. Có người bị nạn trong các sự cố sạt\r\n\nlở đất đá, sập đổ nhà, công trình, thiết bị, máy móc, cấy cối\n\na) Cấp tỉnh\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an tỉnh Sơn\r\n\nLa (Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Sơn La) chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nY tế, Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Điện lực\r\n\nSơn La, Hội Chữ thập đỏ tỉnh.\n\nb) Cấp huyện\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn huyện, thành phố;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an các huyện,\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thành phố, các Đồn\r\n\nbiên phòng ở khu vực biên giới và các ban, ngành liên quan.\n\nc) Cấp xã\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các xã, phường, thị trấn;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan.\n\nd) Lực lượng tham gia CNCH: Công an,\r\n\nQuân đội, y tế, Hội chữ thập đỏ, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành, lực lượng\r\n\ndân phòng, dân quân tự vệ.\n\ne) Phương tiện, trang thiết bị: Xe cẩu,\r\n\nxe CNCH, xe thang, xe nâng, máy xúc, máy cưa, các thiết bị CNCH và các phương\r\n\ntiện khác.\n\n4. Có người mắc kẹt trong các phương\r\n\ntiện khi xảy ra sự cố, tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy\n\na) Cấp tỉnh\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban An toàn Giao\r\n\nthông tỉnh Sơn La;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an tỉnh Sơn\r\n\nLa (Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Sơn La) chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Giao thông Vận\r\n\ntải, Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ tỉnh.\n\nb) Cấp huyện\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban An toàn Giao\r\n\nthông huyện, thành phố;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an các huyện,\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thành phố, các Đồn biên\r\n\nphòng ở khu vực biên giới và các ban, ngành liên quan.\n\nc) Cấp xã\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban An toàn Giao\r\n\nthông các xã, phường, thị trấn;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan.\n\nd) Lực lượng tham gia CNCH: Công an,\r\n\nQuân đội, y tế, Hội Chữ thập đỏ, lực lượng dân phòng, dân quân tự vệ.\n\ne) Phương tiện, trang thiết bị: Xe cấp\r\n\ncứu, xe cẩu, xe CNCH, xe nâng, ca nô, phao cứu sinh, các thiết bị CNCH và các\r\n\nphương tiện khác.\n\n5. Có người mắc kẹt trong nhà, trong\r\n\nthang máy, trên cao, dưới hầm, hố sâu, trong hang, hầm, công trình ngầm.\n\na) Cấp tỉnh\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an tỉnh Sơn\r\n\nLa (Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Sơn La) chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nY tế, Sở Công thương, Hội Chữ thập đỏ tỉnh.\n\nb) Cấp huyện\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn huyện, thành phố;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an các huyện,\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thành phố, các Đồn\r\n\nbiên phòng ở khu vực biên giới và các ban, ngành liên quan.\n\nc) Cấp xã\n\n- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các xã, phường, thị trấn;\n\n- Cơ quan chỉ huy: Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan.\n\nd) Lực lượng tham gia CNCH: Công an,\r\n\nQuân đội, y tế, Hội Chữ thập đỏ, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành, dân phòng,\r\n\ndân quân tự vệ.\n\ne) Phương tiện, trang thiết bị: Xe cẩu,\r\n\nxe CNCH, xe thang, xe nâng, máy xúc, các thiết bị CNCH và các phương tiện khác.\n\nĐiều 7. Cơ chế phối\r\n\nhợp tổ chức cứu nạn, cứu hộ\n\n1. Khi sự cố, tai nạn xảy ra ở cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị, địa phương nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương đó chịu trách nhiệm điều hành, chỉ huy và tổ chức thực hiện CNCH ban đầu;\r\n\nđồng thời phải báo ngay cho lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH qua số điện thoại\r\n\n114 để kịp thời chi viện ứng cứu.\n\n2. Lực lượng PCCC&CNCH của các Sở,\r\n\nBan, Ngành, địa phương; lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành\r\n\nkhi nhận được tin báo sự cố, tai nạn xảy ra cần CNCH thuộc địa bàn quản lý phải\r\n\nkhẩn trương triển khai lực lượng, phương tiện đến hiện trường tổ chức CNCH hoặc\r\n\nkhi có yêu cầu tham gia CNCH ở địa bàn khác thì nhanh chóng đến hiện trường để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của người chỉ huy CNCH.\n\n3. Lực lượng Công an nhân dân\n\n- Lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH\r\n\nkhi nhận được tin báo sự cố, tai nạn xảy ra cần CNCH phải triển khai ngay lực\r\n\nlượng, phương tiện đến hiện trường tổ chức CNCH và thực hiện nhiệm vụ chỉ huy\r\n\nCNCH. Trường hợp thông tin về sự cố, tai nạn không thuộc các tình huống cơ bản\r\n\nquy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ hoặc vượt quá khả năng xử lý thì phải báo cáo ngay cho Trưởng\r\n\nban và Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh Sơn La để xin ý kiến chỉ đạo;\n\n- Lực lượng Cảnh sát giao thông khi\r\n\nnhận được tin báo sự cố, tai nạn đối với các phương tiện giao thông thì khẩn\r\n\ntrương triển khai ngay lực lượng, phương tiện đến hiện trường để thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ theo quy định. Trường hợp xảy ra các tình huống sự cố, tai nạn cần\r\n\nCNCH thì báo ngay cho lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH đến để xử lý và tham gia\r\n\nthực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của chỉ huy CNCH;\n\n- Các đơn vị khác thuộc lực lượng\r\n\nCông an khi nhận được tin báo sự cố, tai nạn xảy ra trên địa bàn quản lý của\r\n\nmình thì khẩn trương đến hiện trường để triển khai CNCH, đồng thời báo ngay cho\r\n\nlực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH biết để kịp thời xử lý và thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhác theo yêu cầu của chỉ huy CNCH.\n\n4. Lực lượng Quân đội nhân dân: Lực\r\n\nlượng Quân đội khi nhận được tin báo sự cố, tai nạn xảy ra cần CNCH thuộc địa\r\n\nbàn quản lý phải khẩn trương triển khai lực lượng, phương tiện đến hiện trường\r\n\ntổ chức CNCH hoặc khi có yêu cầu tham gia CNCH ở địa bàn khác thì nhanh chóng đến\r\n\nhiện trường để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của người chỉ huy CNCH. Đồng thời\r\n\nphải báo ngay cho lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH qua số điện thoại 114 để kịp\r\n\nthời chi viện ứng cứu.\n\nChương III\n\nCƠ CHẾ THƯỜNG TRỰC,\r\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO\n\nĐiều 8. Cơ chế\r\n\nthường trực\n\n1. Đối với lực lượng Cảnh sát\r\n\nPCCC&CNCH tổ chức thường trực 24/24 giờ để tiếp nhận, xử lý thông tin và\r\n\ncác yêu cầu về CNCH; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ CNCH khi có sự cố, tai nạn xảy\r\n\nra thuộc địa bàn quản lý.\n\n2. Đối với lực lượng PCCC&CNCH cơ\r\n\nsở, chuyên ngành thì số lượng người trực cứu nạn, cứu hộ do người đứng đầu cơ sở\r\n\nquyết định nhưng phải bảo đảm các vị trí trực để tiếp nhận, xử lý thông tin, điều\r\n\nkhiển phương tiện và thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ.\n\n3. Đối với lực lượng dân phòng, trường\r\n\nhợp được huy động trực cứu nạn, cứu hộ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh số lượng người trực.\n\nĐiều 9. Chế độ\r\n\nthông tin báo cáo\n\n1. Việc thông tin liên lạc giữa Ban\r\n\nChỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các sở, ban, ngành\r\n\nđược thực hiện bằng hệ thống thông tin vô tuyến, hữu tuyến và từng bước hiện đại\r\n\nnhằm đáp ứng yêu cầu công tác CNCH trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các thông tin liên quan đến sự cố,\r\n\ntai nạn và hoạt động CNCH thuộc phạm vi cấp, ngành nào thì cấp, ngành đó phải\r\n\nbáo cáo ngay bằng điện thoại và không quá 24 giờ báo cáo bằng văn bản cho Trưởng\r\n\nban và Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh.\n\n3. Việc thông tin cho các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về sự cố, tai nạn và kết quả CNCH phải đảm bảo sự thống nhất\r\n\nvà do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC CẤP TRONG TỔ CHỨC CỨU NẠN, CỨU HỘ\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ban, ngành và UBND các cấp\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH: (1)\r\n\nBảo đảm sẵn sàng về lực lượng và phương tiện, tổ chức thường trực 24/24 giờ để\r\n\ntiếp nhận, xử lý thông tin các sự cố, tai nạn và chủ trì tổ chức CNCH theo các\r\n\ntình huống cơ bản được quy định tại Điều Khoản 1, Điều 5 Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ; (2) Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực tập\r\n\nphương án CNCH theo các tình huống cơ bản có nhiều lực lượng tham gia nhằm chủ\r\n\nđộng ứng phó với mọi tình huống sự cố, tai nạn có thể xảy ra (kèm theo 05\r\n\nphương án CNCH cơ bản); (3) Phối hợp các ngành liên quan tổ chức điều tra\r\n\nxác định nguyên nhân xảy ra tai nạn, sự cố; tổ chức họp đánh giá kết quả hoạt động\r\n\nCNCH, rút kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp phòng ngừa các sự cố, tai nạn có\r\n\nthể xảy ra;\n\n- Lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh\r\n\nsát cơ động và các đơn vị trực thuộc lực lượng công an theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncó trách nhiệm tham gia thực hiện nhiệm vụ CNCH, giữ gìn ANTT trong quá trình tổ\r\n\nchức CNCH; phản công, bố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị luôn chủ động sẵn\r\n\nsàng ứng phó, tham gia CNCH kịp thời, hiệu quả khi có yêu cầu;\n\n- Chủ trì, phối hợp các ngành có liên\r\n\nquan tổ chức điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật để xảy ra các tai nạn,\r\n\nsự cố. Đối với những trường hợp vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm phải khởi\r\n\ntố, điều tra và xử lý nghiêm theo pháp luật.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội biên phòng tỉnh\n\n- Xây dựng phương án phối hợp và tổ\r\n\nchức lực lượng thường trực để tiếp nhận, xử lý thông tin sự cố, tai nạn; bố trí\r\n\nlực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia CNCH, thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tìm kiếm theo nhiệm vụ dược phân công của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh;\n\n- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\ntác cứu nạn, cứu hộ; tổ chức tập huấn, huấn luyện về công tác cứu nạn, cứu hộ\r\n\ncho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Sở Giao thông Vận tải\n\n- Quy hoạch hệ thống, mạng lưới giao\r\n\nthông phục vụ cho công tác cứu nạn, cứu hộ đối với các địa bàn có Chợ, Trung tâm\r\n\nthương mại, các nhà máy lớn, khu công nghiệp, khu dân cư, nơi tập trung đông\r\n\nngười,...;\n\n- Xây dựng phương án và tổ chức lực\r\n\nlượng, phương tiện, sẵn sàng huy động tại các địa bàn, khu vực trọng điểm có khả\r\n\nnăng xảy ra sự cố, tai nạn giao thông để chủ động tổ chức CNCH trong phạm vi địa\r\n\nbàn quản lý; huy động lực lượng, phương tiện tham gia CNCH đối với các tai nạn,\r\n\nsự cố khác theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.\n\n4. Sở Y tế\n\n- Hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng cứu\r\n\nnạn, cứu hộ thực hiện các biện pháp sơ cứu ban đầu khi tổ chức cứu nạn, cứu hộ;\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế, bệnh viện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có phương án bố trí đội ngũ y, bác sỹ; chuẩn bị trang thiết bị\r\n\ny tế, cơ số thuốc kịp thời cấp cứu, điều trị, chuyển thương các nạn nhân do sự\r\n\ncố, tai nạn khi được điều động.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động phương án, bố trí lực lượng,\r\n\nphương tiện và tổ chức CNCH trong phạm vi quản lý đối với các tình huống quy định\r\n\ntại Khoản 2,3 Điều 6 Quy chế này; huy động lực lượng, phương tiện tham gia CNCH\r\n\nđối với các tai nạn, sự cố khác theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.\n\n6. Sở Xây dựng; Sở Công thương: Chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị trực thuộc tổ chức lực lượng, phương tiện thường trực và sẵn sàng thực\r\n\nhiện nhiệm vụ CNCH ban đầu đối với các tình huống quy định tại Khoản 1, Khoản\r\n\n3, Khoản 5, Điều 6 Quy chế này thuộc địa bàn quản lý; tham gia CNCH đối với các\r\n\ntai nạn, sự cố khác theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.\n\n7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức\r\n\nlực lượng, phương tiện thường trực và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ CNCH ban đầu\r\n\nđối với các tình huống quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy chế này thuộc địa bàn\r\n\nquản lý; tham gia CNCH đối với các tai nạn, sự cố khác theo lệnh điều động của\r\n\ncấp có thẩm quyền;\n\n- Chỉ đạo các khu du lịch, nơi vui\r\n\nchơi giải trí thực hiện nghiêm các quy định về an toàn, xây dựng nội quy, cảnh\r\n\nbáo..., đồng thời phải có phương án CNCH tại chỗ khi có vụ việc xảy ra.\n\n8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\r\n\nChỉ đạo tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở tài chính và các cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách cho người trực tiếp tham gia\r\n\nCNCH theo quy định.\n\n9. Sở thông tin và truyền thông: Chỉ\r\n\nđạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền\r\n\nvề giải pháp ngăn ngừa các sự cố có nguy cơ dẫn đến sự cố, tai nạn.\n\n10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh tổ chức hướng dẫn kiến thức, các kỹ năng về cứu nạn, cứu hộ\r\n\ncho học sinh trong các chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa.\n\n11. Sở Ngoại vụ: Vận động các tổ chức\r\n\nquốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài hỗ trợ cho tỉnh trong công tác cứu nạn,\r\n\ncứu hộ.\n\n12. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan tham mưu với UBND tỉnh về thực hiện chế độ, chính sách đối\r\n\nvới lực lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ theo quy định.\n\n13. Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng dẫn\r\n\ncác cấp, các ngành tăng cường ứng dụng các khoa học kỹ thuật trong công tác cứu\r\n\nnạn, cứu hộ.\n\n14. Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính,\r\n\nKho bạc nhà nước tỉnh: Cân đối ngân sách, bố trí nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động\r\n\ncứu nạn, cứu hộ cho UBND các cấp và nguồn kinh phí cho triển khai xây dựng các\r\n\nmô hình cứu nạn, cứu hộ; hỗ trợ kinh phí hợp lý cho lực lượng Cảnh sát\r\n\nPCCC&CNCH tỉnh trong đầu tư trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ và điều kiện làm\r\n\nviệc thường xuyên.\n\n15. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\r\n\nSơn La\n\n- Phối hợp các công ty đầu tư kinh\r\n\ndoanh hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tổ chức\r\n\nhuy động lực lượng PCCC chuyên ngành, cơ sở thuộc các công ty, nhà máy, xí nghiệp\r\n\ntrong địa bàn các khu công nghiệp thực hiện nhiệm vụ CNCH ban đầu đối với các\r\n\ntai nạn, sự cố xảy ra thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Phối hợp với Phòng Cảnh sát\r\n\nPCCC&CNCH Công an tỉnh Sơn La tổ chức tuyên truyền về công tác CNCH cho các\r\n\ncông ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và doanh nghiệp trong khu\r\n\ncông nghiệp.\n\n16. Hội Chữ thập đỏ tỉnh: Phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh trong công tác huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng cứu nạn trong các vụ\r\n\ncháy, sự cố sụp đổ công trình. Tham gia diễn tập cũng như xử lý tình huống\r\n\ncháy, nổ, CNCH; hỗ trợ khắc phục hậu quả các sự cố cháy, nổ, thiên tai gây ra;\r\n\nsẵn sàng tham gia sơ cấp cứu nạn nhân trước khi đưa đến các cơ sở y tế, bệnh viện;\r\n\nphối hợp huy động lực lượng tham gia CNCH khi có yêu cầu.\n\n17. Công ty điện lực Sơn La: Chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị trực thuộc chủ động phương án, bố trí lực lượng, phương tiện và tổ\r\n\nchức CNCH trong phạm vi quản lý đối với các tình huống quy định tại Khoản 1,3\r\n\nĐiều 6 Quy chế này; huy động lực lượng, phương tiện tham gia CNCH đối với các\r\n\ntai nạn, sự cố khác theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.\n\n18. Các cơ quan thông tấn báo chí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh: Xây dựng các trang, tin, bài tuyên truyền, phổ biến kiến thức\r\n\npháp luật về cứu nạn, cứu hộ; kiến thức, kỹ năng xử lý đối với một số tình huống,\r\n\nsự cố xảy ra.\n\n19. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh: Tổ chức lực lượng, trang bị đầy đủ phương tiện thực hiện\r\n\nnhiệm vụ CNCH ban đầu đối với các sự cố, tai nạn xảy ra tại đơn vị và thuộc địa\r\n\nbàn quản lý; tổ chức huy động lực lượng, phương tiện của cơ quan, đơn vị mình\r\n\ntham gia CNCH khi có yêu cầu.\n\n20. UBND các huyện, thành phố\n\n- Thường xuyên tuyên truyền, cảnh báo\r\n\nvề tai nạn, sự cố (có thể xảy ra trên địa bàn) để nhân dân biết và phòng\r\n\ntránh;\n\n- Xây dựng phương án, kế hoạch huy động\r\n\nlực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng để sẵn sàng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ CNCH và khắc phục hậu quả các sự cố, tai nạn xảy ra trong phạm vi địa\r\n\nbàn quản lý;\n\n- Chỉ đạo các ban, ngành xây dựng và\r\n\ntổ chức thực tập phương án CNCH theo các tình huống cơ bản có nhiều lực lượng\r\n\ntham gia nhằm chủ động ứng phó với mọi tình huống sự cố, tai nạn có thể xảy ra\r\n\ntrên địa bàn. Trong phương án CNCH cần phải phát huy tối đa nguồn lực (lực lượng,\r\n\nphương tiện, cơ sở vật chất, hậu cần) có thể huy động và đảm bảo phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế của địa phương;\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntiến hành rà soát, kiện toàn, củng cố lực lượng dân phòng đảm bảo về số lượng\r\n\nvà chất lượng, đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ CNCH đối với các tai nạn, sự cố xảy\r\n\nra trên địa bàn quản lý và tham gia CNCH ở địa bàn khác khi có yêu cầu; tổ chức\r\n\nđiều tra, thống kê, đánh giá thiệt hại theo đúng quy định, kịp thời báo cáo và\r\n\nđề xuất cấp trên các biện pháp xử lý, khắc phục;\n\n- Đầu tư ngân sách cho hoạt động\r\n\nCNCH; trang bị phương tiện, thiết bị CNCH cần thiết, phù hợp cho các lực lượng\r\n\nlàm nhiệm vụ CNCH của địa phương;\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc\r\n\ntổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Hàng năm, tổ chức sơ kết, rút\r\n\nkinh nghiệm về công tác CNCH tại địa phương.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 10. Khen thưởng\r\n\nvà xử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo Luật Thi đua khen thưởng.\n\n2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy\r\n\nđủ trách nhiệm quy định tại Quy chế này, cản trở các hoạt động CNCH hoặc lợi dụng\r\n\ncông tác CNCH để xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\ntổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý hành\r\n\nchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Người đứng đầu các sở, ban, ngành\r\n\ncủa tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quy\r\n\nchế này. Quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc báo cáo bằng văn bản về\r\n\nUBND tỉnh (qua Công an tỉnh Sơn La) để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo hướng dẫn thực hiện. Định kỳ hàng năm (vào ngày 05/12) báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện Quy chế này về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi,\r\n\nchỉ đạo.\n\n2. Giao Công an tỉnh Sơn La theo dõi,\r\n\nđôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này. Được quyền điều động\r\n\nlực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia CNCH. Hàng\r\n\nnăm, tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh Sơn La tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm về công tác CNCH của lực lượng\r\n\nphòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh (vào 15/12 hàng năm)./.", + "id": 103737 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103738.json b/contexts/context_103738.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be269bc935295dc1d00f2ff365aaaa30f725e136 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103738.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-10-2018-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-he-thong-can-bo-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Hue-375092.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2018-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-he-thong-can-bo-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Hue-375092", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2018/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 02 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy chế hoạt động của hệ thống cán\r\n\nbộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2018 và\r\n\nthay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối\r\n\nthực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP và các PCVP;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; Công báo\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC, KSTTHC\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nCHƯƠNG I\n\nPHẠM\r\n\nVI ĐIỀU CHỈNH\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và trách nhiệm phối\r\n\nhợp công tác của hệ thống cán bộ làm\r\n\nđầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n2. Hệ thống cán bộ, công chức, viên chức làm đầu\r\n\nmối thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\nsoát\r\n\nthủ tục hành chính (gọi tắt là cán bộ đầu mối) của tỉnh bao gồm: cán bộ đầu mối tại các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; cán bộ đầu mối tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (gọi tắt là cấp\r\n\nhuyện) và cán bộ đầu mối tại Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn (gọi tắt là cấp\r\n\nxã).\n\nĐiều 2. Cơ cấu,\r\n\nchế độ làm việc của cán bộ đầu mối\n\n1. Cơ cấu cán bộ đầu mối tại các đơn vị\r\n\ncụ thể như sau\n\na) Cán bộ đầu mối cấp tỉnh:\n\n- Cán bộ đầu mối của tỉnh gồm: Chánh Văn phòng, 01 Phó\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và công chức phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo biên chế được giao.\n\n- Cán bộ đầu mối của các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh:\n\nĐối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: bố\r\n\ntrí không quá 03 cán bộ đầu mối trong đó phải có 01 lãnh đạo đơn vị và 01 lãnh\r\n\nđạo Văn phòng hoặc tương đương.\n\nb) Cán bộ đầu mối cấp huyện:\n\nĐối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: bố\r\n\ntrí không quá 03 cán bộ đầu mối, trong đó có 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện (người\r\n\ntheo dõi công tác cải cách hành chính, ISO, ứng dụng công nghệ thông tin )\r\n\nvà 01 lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.\n\nc) Cán bộ đầu mối cấp xã:\n\nĐối với Ủy ban nhân dân cấp xã: bố trí\r\n\n01 cán bộ đầu mối là công chức Văn phòng - thống kê.\n\n2. Phòng kiểm soát thủ tục hành chính thuộc\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là bộ phận thường trực của hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,\r\n\nChủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định\r\n\nviệc cử cán bộ đầu mối tại đơn vị\r\n\nvà báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh( qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để theo dõi. Trường hợp có sự thay đổi\r\n\nvề cán bộ đầu mối, đơn vị phải kịp thời thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n4. Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính làm theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng chế độ hỗ trợ theo\r\n\nquy định.\n\nCHƯƠNG II\n\nCHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG CÁN BỘ ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT TTHC\n\nĐiều 3. Chức\r\n\nnăng của cán bộ đầu mối\n\n1. Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong công tác chỉ đạo, điều hành triển khai có hiệu quả nhiệm vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của Trung ương\r\n\nvà của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Phối hợp với các bộ phận có liên quan\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của cơ quan, đơn vị.\n\n3. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các cơ quan khác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính về các\r\n\nvấn đề có liên quan đến phạm vi, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của cán bộ đầu mối\n\n1. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Triển khai tập huấn, hướng dẫn, phổ biến văn bản,\r\n\ntài liệu liên quan đến nội dung cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính cho cán bộ,\r\n\ncông\r\n\nchức liên quan trong đơn vị. \n\n3. Giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trong cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n4. Phối hợp với các bộ phận có liên quan của\r\n\ncơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính do Thủ trưởng giao.\n\n5. Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n6. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện việc tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ cải cách\r\n\nthủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\nvà tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thường xuyên theo quy định\r\n\nhoặc đột xuất khi có yêu cầu.\n\n7. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến, giải pháp\r\n\nnhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n8. Tham gia phối hợp thực hiện các hoạt\r\n\nđộng kiểm soát thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về các vấn đề\r\n\ncó\r\n\nliên quan đến phạm vi, chức năng quản lý của đơn vị khi có yêu cầu.\n\n9. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do trung ương và địa phương tổ chức.\n\nĐiều 5. Hoạt động cụ\r\n\nthể của cán bộ đầu mối\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện công\r\n\ntác kiểm soát thủ tục hành chính:\n\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính Kế hoạch rà soát, Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính hàng năm; ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện\r\n\nhoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính tại đơn vị.\n\nb) Triển khai tập huấn, hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức liên quan.\n\nc) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc trong việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của\r\n\ncơ quan đơn vị;\n\nd) Báo cáo, đề xuất Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị khen thưởng công chức, viên chức có sáng kiến, giải pháp\r\n\ncải cách thủ tục hành chính và chấn chỉnh xử lý nghiêm công chức, viên chức không thực hiện\r\n\nđúng nội dung, thực hiện không kịp thời, đầy đủ nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính đã được giao;\n\n2. Kiểm soát việc quy định về thủ tục hành\r\n\nchính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do sở, ban, ngành được giao chủ\r\n\ntrì soạn thảo (đối với\r\n\ncán bộ đầu mối cấp tỉnh):\n\nTheo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện việc đánh\r\n\ngiá tác động các quy định về thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định tại Điều\r\n\n10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 và Khoản 3 Điều 1\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ. Cụ thể như sau:\n\n- Hướng dẫn cán bộ, công chức, đơn vị\r\n\nđược giao xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục\r\n\nhành chính điển các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Cho ý kiến về nội dung quy định thủ\r\n\ntục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và việc đánh giá tác động,\r\n\nchi phí tuân thủ của thủ tục\r\n\nhành chính do đơn vị\r\n\nchủ trì soạn thảo;\n\n- Hướng dẫn cán bộ, công chức soạn thảo\r\n\nlập hồ sơ gửi lấy ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\n- Phối hợp với cán bộ, công chức, đơn\r\n\nvị soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật nghiên cứu ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về quy định thủ tục hành chính trong dự thảo để hoàn chỉnh\r\n\ndự thảo.\n\n3. Kiểm soát việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh:\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các\r\n\nphòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó quy định về thủ tục hành\r\n\nchính do các cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành hoặc các quyết định công bố thủ tục hành chính của các bộ, ngành thuộc phạm\r\n\nvi, chức năng quản lý của\r\n\nđơn vị, ngành mình để thống kê các thủ\r\n\ntục hành chính đủ điều kiện công bố (gồm cả thủ tục hanh chính của cấp tỉnh cấp\r\n\nhuyện, cấp xã); xây dựng Tờ trình và dự thảo Quyết định Công bố thủ tục hành\r\n\nchính theo đúng quy định.\n\n- Cho ý kiến về hình thức và nội\r\n\ndung việc thống kê thủ tục hành chính, hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính,\r\n\ntài liệu gửi kèm (mẫu đơn, mẫu tờ khai, văn bản liên quan), dự thảo Quyết định công bố,\r\n\ndự thảo Tờ trình trước khi trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt để trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Phối hợp các cá nhân\r\n\nliên quan giúp Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị xây dựng quy trình\r\n\nhóa theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001- 2015 đối với thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.\n\nb) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp\r\n\nxã:\n\n- Chủ động thống kê, rà soát hoặc phối\r\n\nhợp với các phòng, ban chuyên môn cấp huyện thống kê và kịp thời kiến nghị bằng\r\n\nvăn bản gửi sở, ngành có chức năng hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để lập\r\n\nthủ tục trình công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ nhưng chưa được công bố hoặc đã công\r\n\nbố nhưng\r\n\nchưa đầy đủ, chính\r\n\nxác so với các quy định của cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n- Phối hợp các cá nhân liên quan giúp Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng quy trình hóa theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng\r\n\nISO 9001: 2015 đối với thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.\n\n4. Kiểm soát việc niêm yết, công khai\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị đôn đốc, kiểm tra các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc thực hiện\r\n\nnghiêm túc việc niêm yết, công khai, đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại nơi\r\n\ntiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị và các\r\n\nđơn vị trực thuộc không niêm\r\n\nyết các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành;\n\nb) Tham mưu, giúp lãnh đạo cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện hình thức công khai, niêm yết thủ tục hành chính một cách\r\n\nkhoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp dễ dàng tìm hiểu\r\n\nvà tiếp cận;\n\nc) Theo dõi, kiểm tra việc công khai địa\r\n\nchỉ cơ quan, hộp thư điện tử, số điện thoại chuyên dùng của cơ quan tiếp nhận, xử lý\r\n\nphản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\nvề quy định hành chính tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tham\r\n\nmưu, giải quyết thủ tục hành chính.\n\nd) Ngoài các nội dung trên, đối với\r\n\ncán bộ đầu mối cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện việc nhập thủ tục\r\n\nhành chính tại các Quyết định công bố lên Hệ thống thông tin thủ tục hành chính của tỉnh\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n5. Rà soát thủ tục hành chính:\n\nTham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị triển khai, thực hiện việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ\r\n\nđạo của Trung ương, của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chủ động rà soát, đánh giá thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của cơ quan, đơn vị nhằm\r\n\nphát hiện và kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế,\r\n\nbãi bỏ những quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, hoặc đề nghị Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh kiến nghị Trung ương xử lý theo thẩm quyền đối với các thủ tục\r\n\nhành chính không đảm bảo về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí\r\n\ntuân thủ. Cụ thể như sau:\n\n- Xây dựng Kế hoạch hoặc văn bản phân công rà\r\n\nsoát; hướng dẫn cho cán bộ, công chức và các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụ rà\r\n\nsoát, đánh giá thủ tục\r\n\nhành chính;\r\n\ncung cấp các biểu mẫu rà soát theo quy định.\n\n- Thu nhận, kiểm tra các biểu mẫu đã\r\n\nđiền từ các đơn vị trực thuộc; tổng hợp và lập báo cáo kết quả rà soát thủ tục\r\n\nhành chính; gửi hồ sơ rà soát về Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để kiểm soát chất lượng trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n- Đôn đốc các phòng, ban chuyên môn,\r\n\nđơn vị trực thuộc tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự thảo văn bản thực thi\r\n\nphương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh sau\r\n\nkhi được thông qua.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất với Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp, sáng kiến cải cách, đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính.\n\n6. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.\n\n7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị về quy định hành chính:\n\n- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực\r\n\nhiện phản ánh, kiến nghị về quy định\r\n\nhành chính, thủ tục hành chính;\n\n- Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo\r\n\ndõi, đôn đốc các\r\n\nphòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc được phân công xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình do Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến;\n\n- Phối hợp xác minh, làm rõ thông tin phản ánh, kiến\r\n\nnghị; giúp Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp\r\n\ncần thiết để chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong việc thực hiện quy định thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n8. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra các đơn vị trực thuộc triển khai, thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện công tác truyền\r\n\nthông về cải cách thủ tục hành chính.\n\n9. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổng\r\n\nhợp, thống kê số liệu\r\n\nvà xây dựng báo cáo (định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu) về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông tại cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\n10. Là thành viên tham gia các buổi tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hội nghị, hội thảo chuyên đề, góp ý, đánh giá tác động thủ\r\n\ntục hành chính\r\n\ncó\r\n\nliên quan do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp trên triệu tập.\n\nCHƯƠNG III\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ GIAO BAN, THÔNG TIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 6. Chế độ giao\r\n\nban\n\n1. Định kỳ 6 tháng, cán bộ đầu mối cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện giao ban một lần vào tháng cuối quý II và quý IV do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức.\n\n2. Trước thời điểm Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức giao ban Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntổ chức buổi giao ban định kỳ với cán bộ đầu mối cấp xã; tổng\r\n\nhợp những vấn đề khó khăn\r\n\nvướng mắc, báo cáo\r\n\ntrong buổi giao ban do\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.\n\nĐiều 7. Chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo\n\n1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giữ vai trò đầu mối liên lạc, chia sẻ thông tin\r\n\nhai chiều giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ đầu mối cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện cấp xã.\n\n2. Việc thông tin được thực hiện qua\r\n\nnhiều hình thức: họp, hội thảo, điện thoại, văn bản, hộp thư điện tử, trong đó\r\n\ntăng cường hình thức thông tin qua hộp\r\n\nthư điện tử, hạn chế việc sử dụng văn bản giấy trong quá trình trao đổi công việc.\n\n3. Định kỳ hàng quý và một năm (hoặc đột\r\n\nxuất khi có yêu cầu),\r\n\ncán bộ đầu mối của các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê\r\n\nduyệt, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng\r\n\nhợp, báo cáo cho Văn phòng Chính phủ.\n\n4. Cán bộ đầu mối cấp xã có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp, báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông thông trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và gửi về Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện (thông qua Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện)\r\n\ntheo thời gian quy định để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCHƯƠNG IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thiết lập hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Theo dõi, cập nhật và trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách cán bộ đầu mối của các sở, ban, ngành;\r\n\ntổng hợp danh\r\n\nsách cán bộ đầu mối của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n3. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, nâng\r\n\ncao năng lực cho đội ngũ cán bộ đầu mối các cấp trên địa bàn tỉnh;\n\n4. Thiết lập, chia sẻ thông tin hai\r\n\nchiều giữa Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và cán bộ đầu mối các cấp để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc; chia sẻ những\r\n\nsáng kiến, bài học kinh nghiệm của các đơn vị trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nhiệm vụ.\n\n5. Phối hợp, hỗ trợ việc triển khai thực\r\n\nhiện các hoạt động về kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản\r\n\nlý của các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có cán bộ đầu mối\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm\r\n\ncử cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm phê duyệt danh sách cán bộ đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà cấp xã, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp.\n\n3. Thực hiện nghiêm túc việc chi chế độ\r\n\nhỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đầu mối thực hiện hoạt động kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính theo quy định.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức Iàm đầu mối\r\n\nthực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phổ biến đến toàn thể cán bộ công chức thuộc cơ quan, đơn vị\r\n\nmình tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy chế này.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n3. Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm theo dõi việc thực\r\n\nhiện quy chế này; tổng hợp, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.", + "id": 103738 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103739.json b/contexts/context_103739.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97a143b8d428f24f9b44eac1e13f68757f589220 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103739.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1453-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Ho-tich-So-Tu-phap-Tuyen-Quang-455427.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1453-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Ho-tich-So-Tu-phap-Tuyen-Quang-455427", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1453/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 13 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 để các bộ, ngành, địa phương thực hiện trong\r\n\nnăm 2018-2019; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề phê duyệt Danh mục dịch vụ công tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công\r\n\nQuốc gia năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng\r\n\nký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục 32 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ\r\n\ntịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang.\n\n(có Danh mục\r\n\n32 thủ tục hành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tư pháp sau khi nhận được\r\n\nQuyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, triển khai thực hiện các\r\n\nnội dung sau:\n\n1. Công khai tại nơi giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính và trên Trang thông tin điện tử của Sở theo quy định tại Điều 15 Thông tư\r\n\nsố 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ. \n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nthực hiện đăng tải đầy đủ Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày\r\n\n04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Danh mục, nội dung cụ thể của từng\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa tỉnh, địa chỉ www.tuyenquang.gov.vn.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quy\r\n\ntrình nội bộ và hoàn thiện quy trình điện tử đối với thủ tục hành chính nêu tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này theo quy định; công khai đầy đủ nội dung của các thủ tục\r\n\nhành chính trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: dichvucong.gov.vn; Cổng\r\n\nDịch vụ công của tỉnh, địa chỉ: dichvucong.tuyenquang.gov.vn theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ các thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch\r\n\nđã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Mục I, II, III, Phần A, Phụ\r\n\nlục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 945/QĐ-UBND ngày 30/6/2016\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Cục KSTTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4; (thực hiện)\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Tuyên Quang;\r\n\n - Phòng Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCMai.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thế Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\n32\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1453/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2020\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) \n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nQua dịch vụ BCCI\n\nThực hiện\r\n\n tại bộ phận Một cửa\n\nDịch vụ\r\n\n công trực tuyến\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nThủ tục hành chính cấp huyện (15 thủ tục)\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài[1]\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp\r\n\n nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong\r\n\n ngày làm việc tiếp theo.\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng.\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. \n\n\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ\r\n\n tịch;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và\r\n\n Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\n định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh, quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài[2]\n\n15 ngày\n\nUBND cấp huyện\n\n1.200.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. \n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n 12/2017/NQ-HĐND ngày 26/7/2017 của HĐND tỉnh, quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài[3]\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp\r\n\n nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong\r\n\n ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết\r\n\n không quá 03 ngày làm việc\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài[4]\n\n15 ngày\n\nUBND cấp huyện\n\n1.200.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con có yếu tố nước ngoài[5]\n\n15 ngày\n\nUBND cấp huyện\n\n- Đăng ký khai sinh: 70.000 đồng\n\n- Nhận cha, mẹ con: 1.000.000 đồng.\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài[6]\n\n05 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ\r\n\n cử, 03 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ đương nhiên. \n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Bộ Luật Dân sự;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n7\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài[7]\n\n02 ngày làm việc \n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng - Miễn lệ phí cho người\r\n\n thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Bộ Luật Dân sự;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n8\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ\r\n\n tịch, xác định lại dân tộc[8]\n\n- Ngay trong ngày làm việc đối với việc bổ\r\n\n sung thông tin hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết\r\n\n được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. \n\n- 03 ngày làm việc đối với việc thay đổi, cải\r\n\n chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. \n\nTrường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được\r\n\n kéo dài không quá 06 ngày làm việc.\n\nUBND cấp huyện\n\n28.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n9\n\nGhi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân\r\n\n Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài[9]\n\n12 ngày\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n10\n\nGhi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết\r\n\n hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài[10]\n\n12 ngày\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\nNghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n11\n\nGhi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công\r\n\n dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\r\n\n (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi;\r\n\n khai tử; thay đổi hộ tịch)[11]\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp\r\n\n nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong\r\n\n ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải\r\n\n quyết không quá 3 ngày làm việc.\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n12\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài[12]\n\n05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản\r\n\n xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày.\n\n\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n13\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho\r\n\n người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân[13]\n\n05 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh thì\r\n\n thời hạn giải quyết không quá 25 ngày\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh, quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n14\n\nĐăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài[14]\n\n05 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh thì\r\n\n thời hạn giải quyết không quá 25 ngày\n\nUBND cấp huyện\n\n1.200.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài[15]\n\n05 ngày làm việc; trường hợp phải tiến hành\r\n\n xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nUBND cấp huyện\n\n70.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nII\n\nThủ tục hành chính thực hiện tại cấp xã (16\r\n\n thủ tục)\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh[16]\n\nNgay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp\r\n\n nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong\r\n\n ngày làm việc tiếp theo.\n\nUBND cấp xã\n\n- Đối với trường hợp đăng ký khai sinh\r\n\n không đúng hạn: 8.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh\r\n\n đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;\r\n\n người khuyết tật. \n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nĐăng ký kết hôn[17]\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp\r\n\n nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong\r\n\n ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai\r\n\n bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\nMiễn lệ phí\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con[18] \n\n03 ngày làm việc. Trường hợp cần phải xác minh\r\n\n thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\n15.000 đồng\n\n(Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có\r\n\n công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật)\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con[19]\n\n03 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì\r\n\n thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\n- Đối với trường hợp đăng ký khai sinh\r\n\n không đúng hạn: 8.000 đồng.\n\n- Nhận cha, mẹ con: 15.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai\r\n\n tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc\r\n\n hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nĐăng ký khai tử[20]\n\nNgay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp\r\n\n nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong\r\n\n ngày làm việc tiếp theo. \n\nUBND cấp xã\n\n5.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai\r\n\n tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;\r\n\n người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n6\n\nĐăng ký khai sinh lưu động[21]\n\n05 ngày làm việc\n\nTại nhà riêng hoặc tại địa điểm tổ chức đăng\r\n\n ký lưu động, đảm bảo thuận lợi cho người dân\n\n- Đối với trường hợp đăng ký khai sinh\r\n\n không đúng hạn: 8.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh\r\n\n đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ\r\n\n nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐăng ký kết hôn lưu động[22]\n\n05 ngày làm việc\n\nTại địa điểm đăng ký kết hôn lưu động\n\nMiễn lệ phí\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐăng ký khai tử lưu động[23]\n\n05 ngày làm việc\n\nTại nhà riêng hoặc tại địa điểm tổ chức đăng\r\n\n ký lưu động, đảm bảo thuận lợi cho người dân\n\n5.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký\r\n\n khai tử đúng hạn; đăng ký cho người thuộc gia đình có công với cách mạng;\r\n\n người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký giám hộ[24]\n\n03 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\nMiễn lệ phí\n\n- Bộ Luật Dân sự năm 2015;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n10\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ[25]\n\n02 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\nMiễn lệ phí\n\n- Bộ Luật Dân sự năm 2015;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n11\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch[26]\n\n- 03 ngày làm việc đối với yêu cầu thay đổi,\r\n\n cải chính hộ tịch; không quá 06 ngày làm việc đối với trường hợp phải xác minh\n\n- Ngay trong ngày làm việc đối với yêu cầu bổ\r\n\n sung thông tin hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết\r\n\n được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\nUBND cấp xã\n\n15.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có\r\n\n công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Bộ Luật Dân sự năm 2015;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n12\n\nCấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân[27]\n\n03 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh\r\n\n thì thời hạn giải quyết không quá 23 ngày\n\nUBND cấp xã\n\n15.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có\r\n\n công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n\n\n- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n13\n\nĐăng ký lại khai sinh[28]\n\n05 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh\r\n\n thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày\n\n\n\n\n\nUBND cấp xã\n\n8.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có\r\n\n công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh, quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên\r\n\n địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n14\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy\r\n\n tờ cá nhân[29]\n\n05 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh\r\n\n thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày\n\n\n\n\n\nUBND cấp xã\n\n8.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có\r\n\n công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. \n\n\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh, quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n15\n\nĐăng ký lại kết hôn[30]\n\n05 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh\r\n\n thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày\n\nUBND cấp xã\n\n25.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có\r\n\n công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký lại khai tử[31]\n\n05 ngày làm việc; trường hợp cần xác minh thì\r\n\n thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\n5.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có\r\n\n công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 29/11/2019 của Bộ Tài chính;\n\n- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/7/2017 của HĐND tỉnh Tuyên Quang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nIII\n\nThủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan\r\n\n quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch (01 thủ tục)\n\n1\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch[32]\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp\r\n\n nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong\r\n\n ngày làm việc tiếp theo.\n\nCơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch\n\n8.000 đồng/bản sao Trích lục/sự kiện hộ\r\n\n tịch đã đăng ký\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020\r\n\n của Bộ Tư pháp;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có\r\n\n quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là nội\r\n\ndung sửa đổi, bổ sung\n\n[1] Sửa đổi, bổ sung: cách thức thực\r\n\nhiện; thành phần hồ sơ; phí, lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại\r\n\nkhoản 1, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày\r\n\n04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n[2]Sửa đổi, bổ sung: trình tự thực hiện;\r\n\nlệ phí; yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý\r\n\ntại khoản 2, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n[3] Sửa đổi, bổ sung: cách thức thực\r\n\nhiện; thành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản\r\n\n3, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n[4] Sửa đổi, bổ sung: thành phần hồ sơ;\r\n\nlệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 4, mục I, phần II ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n[5] Sửa đổi, bổ sung: thành phần hồ sơ;\r\n\nlệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 5, mục I, phần II ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n[6] Sửa đổi, bổ sung: cách thức thực\r\n\nhiện; thành phần hồ sơ; lệ phí; yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC; mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 6, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n[7] Sửa đổi, bổ sung: cách thức thực\r\n\nhiện; thành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản\r\n\n7, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n[8] Sửa đổi, bổ sung: cách thức thực\r\n\nhiện; thành phần hồ sơ; cơ quan có thẩm quyền quyết định; lệ phí; yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện TTHC; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 8, mục I,\r\n\nphần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP \n\n[9] Sửa đổi, bổ sung: cách thức thực\r\n\nhiện; thành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản\r\n\n9, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 \n\n[10] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ncách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; cơ quan có thẩm quyền quyết định; lệ\r\n\nphí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 10, mục I, phần II ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 \n\n[11] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ncách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ\r\n\npháp lý tại khoản 11, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[12] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; thời gian giải\r\n\nquyết; cơ quan phối hợp; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản\r\n\n12, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[13] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; thời gian giải\r\n\nquyết; cơ quan phối hợp; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản\r\n\n13, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[14] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; thời gian giải quyết; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ\r\n\npháp lý tại khoản 14, mục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[15] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\nthành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 15,\r\n\nmục I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[16] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 1, mục II, phần II ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[17] Sửa đổi, bổ sung: lệ\r\n\nphí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 2, mục II, phần II ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[18] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\nthành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản\r\n\n3, mục II, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[19] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\nthành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 4, mục\r\n\nII, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[20] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ncách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ\r\n\npháp lý tại khoản 5, mục II, phần II ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[21] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; lệ phí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 6,\r\n\nmục II, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[22] Sửa đổi, bổ sung: lệ\r\n\nphí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 7, mục II, phần II ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[23] Sửa đổi, bổ sung: lệ\r\n\nphí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 8, mục II, phần II ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[24] Sửa đổi, bổ sung: lệ\r\n\nphí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 13, mục II, phần II ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[25] Sửa đổi, bổ sung: lệ\r\n\nphí; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 14, mục II, phần II ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[26] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ncách thức thực hiện; cơ quan thực hiện TTHC; lệ phí; yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện TTHC; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 15, mục II, phần II\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[27] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; thành phần hồ sơ; yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC; mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 16, mục II, phần II ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[28] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại\r\n\nkhoản 17, mục II, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày\r\n\n04/9/2020\n\n[29] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại\r\n\nkhoản 18, mục II, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[30] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ntrình tự thực hiện; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại khoản 19, mục II,\r\n\nphần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020\n\n[31] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\ncách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại\r\n\nkhoản 20, mục II, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày\r\n\n04/9/2020\n\n[32] Sửa đổi, bổ sung:\r\n\nthành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý tại mục III, phần II ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020", + "id": 103739 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10374.json b/contexts/context_10374.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0b05ae1a4089148560527049047a36b021c1bbb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10374.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-09-2010-QD-UBND-phoi-hop-quan-ly-chat-luong-san-pham-Hoa-Binh-194257.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2010-QD-UBND-phoi-hop-quan-ly-chat-luong-san-pham-Hoa-Binh-194257", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2010/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 06 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nCHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 09/TTr-SKHCN ngày\r\n\n27/01/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân\r\n\ncông trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.\n\nĐiều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh\r\n\nvực hoạt động về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Tỉnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN\r\n\nPHẨM, HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nBan hành kèm theo Quyết định số: 09 /2010/QĐ-UBND ngày 06 /03/2010 của UBND\r\n\ntỉnh Hoà Bình\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định chi tiết việc phân công\r\n\ntrách nhiệm và phối hợp giữa các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố trong\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh\r\n\nHoà Bình theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các sở\r\n\nchuyên ngành thuộc UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước và các tổ chức có\r\n\nhoạt động về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.\n\nĐiều 3: Quản lý Nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá gồm những nội dung sau:\n\n1. Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách, quy hoạch và kế hoạch quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hoá ngắn hạn, dài hạn;\n\n2. Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của địa phương, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Chính phủ\r\n\nvà địa phương;\n\n3. Chỉ đạo và hướng dẫn việc áp dụng\r\n\nTiêu chuẩn Việt nam (TCVN), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật địa phương (QCĐP), tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; hướng dẫn việc xây dựng\r\n\nvà áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS);\n\n4. Quản lý hoạt động chứng nhận chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hoá, chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng, công bố tiêu\r\n\nchuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy chất lượng sản phẩm, hàng hoá,\r\n\ncông nhận phòng thử nghiệm, giám định, thử nghiệm chất lượng hàng hoá tại địa\r\n\nphương theo phân cấp;\n\n5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp\r\n\ndụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá;\n\n6. Tổ chức đào tạo, bồi duỡng nghiệp\r\n\nvụ, kỹ thuật trong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\n\n7. Tổ chức công tác thông tin\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật trong lĩnh vực hoạt động chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hoá;\n\n8. Kiểm tra, thanh tra chuyên\r\n\nngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực hoạt động\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hoá.\n\nChương II\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH\r\n\nNHIỆM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LUỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ\n\nĐiều 4. UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối tham\r\n\nmưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện các chức năng\n\n1. Quản lý nhà nước về chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hoá được sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu và lưu thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh; tham gia quá trình giải quyết các tranh chấp về chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá theo quy định của pháp luật;\n\n2. Quản\r\n\nlý các thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, quản lý các nguồn phóng xạ, các dụng cụ,\r\n\nphương tiện đo lường và chất lượng các sản phẩm, hàng hoá khác (trừ các sản phẩm,\r\n\nhàng hoá đã nêu tại khoản 1 đến khoản 12 Điều 7 của quy định này);\n\n3. Tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá của các sở chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\nĐiều 6. Các sở chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng văn\r\n\nbản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện công tác quản lý về chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hoá của ngành mình để đảm bảo kiểm soát được chất lượng sản phẩm, hàng hoá\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của mình, từ khâu định hướng sản xuất ra sản phẩm và tiêu\r\n\nthụ trên thị trường.\n\nĐiều 7. UBND tỉnh giao cho các sở chuyên ngành có trách\r\n\nnhiệm thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng đối với một số sản phẩm,\r\n\nhàng hoá đặc thù như sau:\n\n1. Sở Y tế:\n\n- Quản lý chất lượng về Y dược cổ\r\n\ntruyền, sức khoẻ cộng đồng, vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực\r\n\nphẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước\r\n\nuống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên, thuốc lá điếu, hoá chất, chế phẩm\r\n\ndiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế;\n\n- Quản lý chất lượng về khám, chữa\r\n\nbệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ, thuốc, mỹ phẩm,\r\n\ntrang thiết bị, công trình y tế.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Quản lý chất lượng về giống cây\r\n\ntrồng, giống vật nuôi, nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối, gia súc, gia cầm;\n\n- Quản lý chất lượng về vật tư\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, phân bón, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức\r\n\năn chăn nuôi;\n\n- Quản lý chất lượng về sản phẩm,\r\n\ndịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản,\r\n\nlâm sản, thuỷ sản, muối;\n\n- Quản lý chất lượng về phụ gia,\r\n\nhoá chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nđộng vật;\n\n- Quản lý chất lượng về công trình\r\n\nthuỷ lợi, đê điều, dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn trong ngành thuỷ sản.\n\n3. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Quản lý chất lượng về các loại\r\n\nphương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng\r\n\ntrong giao thông vận tải (trừ những phương tiện phục vụ vào mục đích quốc\r\n\nphòng, an ninh và tầu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao\r\n\nthông vận tải;\n\n- Quản lý chất lượng về kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa;\n\n- Quản lý chất lượng về dịch vụ\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông vận tải.\n\n4. Sở Xây dựng:\n\n- Quản lý chất lượng về các công\r\n\ntrình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở, vật liệu xây dựng;\n\n- Quản lý chất lượng về kiến trúc,\r\n\nquy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị,\r\n\nquy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dụng khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghệ cao;\n\n- Quản lý chất lượng về hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các dịch vụ\r\n\ntrong lĩnh vực xây dựng.\n\n5. Sở Công thương:\n\n- Quản lý chất lượng về hoá chất,\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp, máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành;\n\n- Quản lý chất lượng về sản phẩm\r\n\ncông nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Quản lý chất lượng về các dịch vụ\r\n\ntrong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thương mại điện tử.\n\n6. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:\n\n- Quản lý chất lượng về máy, thiết\r\n\nbị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá\r\n\nnhân đối với người lao động;\n\n- Quản lý chất lượng về các sản phẩm\r\n\nđặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý chất lượng về các dịch vụ\r\n\ntrong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Quản lý chất lượng về sản phẩm\r\n\nbáo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát, thiết bị viễn thông, công trình viễn\r\n\nthông;\n\n- Quản lý chất lượng về mạng lưới,\r\n\ncông trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông\r\n\ntin;\n\n- Quản lý chất lượng về tần số vô\r\n\ntuyến điện và thiết bị thu, phát sóng vô tuyến điện, các dịch vụ trong lĩnh vực\r\n\nbưu chính, viễn thông.\n\n8. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Quản lý chất lượng về tài\r\n\nnguyên, khoáng sản, khí tượng thuỷ văn;\n\n- Quản lý chất lượng về đo đạc bản\r\n\nđồ, dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Quản lý chất lượng về cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm\r\n\nvi phân cấp quản lý nhà nước của ngành theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý chất lượng về dịch vụ\r\n\ngiáo dục và đào tạo.\n\n10. Sở Tài chính:\n\n- Quản lý chất lượng về các sản phẩm\r\n\nliên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán, dịch vụ\r\n\nbảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá và hải\r\n\nquan.\n\n11. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:\n\n- Quản lý nhà nước đối với các tác\r\n\nphẩm văn hoá - nghệ thuật, các công trình thể thao, cơ sở du lịch trong phạm vi\r\n\ntỉnh Hoà Bình.\n\n- Có trách nhiệm thẩm định nội\r\n\ndung các tác phẩm văn hoá - nghệ thuật, và các công trình thể thao, các dịch vụ\r\n\nvui chơi công cộng, cơ sở du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n12. Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh\r\n\nHoà Bình:\n\nQuản lý chất lượng về các dịch vụ\r\n\nngân hàng của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động về ngân\r\n\nhàng trên địa bàn.\n\nĐiều 8. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn\r\n\nquản lý theo quy định của pháp luật, và theo sự hướng dẫn của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ và các sở chuyên ngành.\n\nChương III\n\nQUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CHẤT\r\n\nLƯỢNG, SẢN PHẨM HÀNG HOÁ\n\nĐiều 9. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Các sở chuyên ngành được phân\r\n\ncông trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá quy định tại Điều 7 của quy định này, nội dung liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của sở chuyên ngành nào thì sở chuyên ngành đó chịu trách nhiệm\r\n\nchủ trì trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động về chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhoá, các sở chuyên ngành khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp hoạt động.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì tổ chức việc phối hợp liên ngành để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 10. Nội dung phối hợp\n\n1. Phối hợp trong việc xây dựng\r\n\ncác chủ trương, chính sách, kế hoạch, công tác quản lý chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá trong ngành, lĩnh vực được phân công. Những vấn đề có liên quan đến\r\n\ncác ngành khác khi xây dựng chính sách, kế hoạch cần có sự trao đổi, bàn bạc thống\r\n\nnhất với các ngành liên quan;\n\n2. Phối hợp trong việc chỉ đạo thực\r\n\nhiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá do\r\n\nngành, cấp mình quản lý;\n\n3. Trao đổi, cung cấp thông tin về\r\n\ntình hình chất lượng sản phẩm, hàng hoá cũng như các vấn đề khác liên quan tới\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hoá trong ngành với các bên hữu quan;\n\n4. Phối hợp trong việc đào tạo\r\n\nnâng cao nghiệp vụ về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\n\n5. Phối hợp thực hiện công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của\r\n\nChính phủ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ chuyên ngành.\n\nĐiều 11. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối\r\n\ngiúp UBND tỉnh chỉ đạo các hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá trên địa bàn có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:\n\n1. Về trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp xây dựng đề\r\n\nán quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất, lưu thông trên thị trường và\r\n\nhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hàng năm xây dựng kế hoạch công\r\n\ntác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hoá\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh;\n\nc) Theo dõi, đôn đốc các ngành,\r\n\ncác huyện, thành phố trong việc tổ chức thực hiện, chủ trương, chính sách pháp\r\n\nluật của nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\n\nd) Định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp\r\n\ntình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh;\n\ne) Căn cứ vào tình hình cụ thể của\r\n\ntừng thời kỳ, trình UBND tỉnh danh mục các sản phẩm, hàng hoá của địa phương cần\r\n\ntập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng quản lý chất lượng toàn diện;\n\nf) Hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nđánh giá, nhận xét hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá\r\n\ncủa các sở làm căn cứ để xét thi đua khen thưởng.\n\n2. Về quyền hạn:\n\na) Được đề nghị các sở chuyên\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố cung cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, định kỳ 6 tháng,\r\n\nhàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh và các bộ, ngành có liên\r\n\nquan;\n\nb) Đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh những\r\n\nbiện pháp cần thiết để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo, điều hành công tác\r\n\nquản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá giữa các sở, các cấp, các\r\n\nngành;\n\nc) Thành lập đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá khi cần thiết;\n\nd) Được đảm bảo kinh phí và phương\r\n\ntiện trong hoạt động phối hợp liên ngành các hoạt động quản lý nhà nước về chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định hiện hành;\n\ne) Định kỳ hàng năm tổ chức hội\r\n\nnghị giữa các ngành, các cấp có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hoá để kiểm điểm rút kinh nghiệm và bàn phương pháp phối hợp thực hiện.\n\nĐiều 12. Các sở chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp như sau:\n\n1. Phân công cán bộ lãnh đạo phụ\r\n\ntrách công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đồng thời bố\r\n\ntrí cán bộ có năng lực để tham mưu trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hoá do ngành, địa phương mình quản lý;\n\n2. Xây dựng đề án quản lý chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hoá thuộc ngành, địa phương mình quản lý; hàng năm xây dựng kế\r\n\nhoạch công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá để thực hiện. Đồng thời gửi\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ để theo dõi tổng hợp và phối hợp thực hiện;\n\n3. Thực hiện đầy đủ chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình\r\n\nhình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho UBND tỉnh thông\r\n\nqua Sở Khoa học và Công nghệ;\n\n4. Tham dự các hội nghị, hội thảo\r\n\ncó liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hoá;\n\n5. Cử cán bộ tham gia, đảm bảo các\r\n\nđiều kiện, trang thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phục vụ cho hoạt động thanh tra,\r\n\nkiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã\r\n\nđược xác định, Giám đốc các sở chuyên ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể của ngành, địa\r\n\nphương mình để tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định này.\n\nĐiều 14. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\ncác sở chuyên ngành tổ chức thực hiện việc phân công trách nhiệm trong lĩnh vực\r\n\nhoạt động về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.\n\nĐiều 15. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì chưa\r\n\nphù hợp, các sở chuyên ngành và UBND các huyện, thành phố góp ý trực tiếp bằng\r\n\nvăn bản kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo, trình UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 10374 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103740.json b/contexts/context_103740.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b8cfe6ad9dca6b4eeb22c4a92f28eb8c5314f60 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103740.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-956-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Hoai-Nhon-Binh-Dinh-383933.aspx", + "name": "Quyet-dinh-956-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Hoai-Nhon-Binh-Dinh-383933", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 956/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 23 tháng 03 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN HOÀI NHƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP\r\n\nngày ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng\r\n\nlúa;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất;\n\nQuyết định số 3516/QĐ-UBND ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tại huyện Hoài Nhơn.\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 200/TTr-STNMT ngày 15/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện\r\n\nHoài Nhơn với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1.1. Phân bổ các loại đất trong\r\n\nnăm kế hoạch\n\n(theo Phụ lục 1 đính kèm)\n\n1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm\r\n\n2018:\n\n(theo Phụ lục 2 đính kèm)\n\n1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2018:\n\n(theo Phụ lục 3 đính kèm)\n\n1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng năm 2018:\n\n(theo Phụ lục 4 đính kèm)\n\n1.5.\r\n\nDanh mục công trình có sử dụng dưới 10 ha đất lúa: 90\r\n\ncông trình, diện tích 90,52 ha\n\n1.6. Danh mục công trình có sử dụng\r\n\ndưới 20 ha đất rừng phòng hộ: 01 công trình, diện tích\r\n\n2,0 ha.\n\n1.7. Danh\r\n\nmục công trình Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 169 công trình, diện\r\n\ntích 515,49 ha.\n\n1.8.\r\n\nDanh mục công trình không phải trình HĐND tỉnh: 51\r\n\ncông trình, diện tích 160,86 ha.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện\r\n\nHoài Nhơn có trách nhiệm:\n\n- Công khai và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; có giải pháp cụ\r\n\nthể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện\r\n\nkế hoạch sử dụng đất của huyện; đẩy mạnh việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n- Thực hiện việc thu hồi đất, việc\r\n\nchuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải theo\r\n\nđúng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được\r\n\ngiám sát chặt chẽ, sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\nkế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.\n\n- Cuối năm kế hoạch, UBND huyện Hoài\r\n\nNhơn phải báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình thu hồi đất,\r\n\nDanh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng,\r\n\nDanh mục công trình chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực\r\n\nhiện kế hoạch sử dụng đất năm sau để trình UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh\r\n\ntheo đúng quy định\n\n- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện\r\n\nHoài Nhơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nVăn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nđưa Quyết định này lên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PVPNN;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K4.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Châu\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\n(Kèm theo Quyết định số: 956/QĐ-UBND ngày 23/3/2018)\n\nPHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nThị trấn Tam Quan\n\nThị trấn Bồng Sơn\n\nXã Hoài Sơn\n\nXã Hoài Châu Bắc\n\nXã Hoài Châu\n\nXã Hoài Phú\n\nXã Tam Quan Bắc\n\nXã Tam Quan Nam\n\nXã Hoài Hảo\n\nXã Hoài Thanh Tây\n\nXã Hoài Thanh\n\nXã Hoài Hương\n\nXã Hoài Tân\n\nXã Hoài Hải\n\nXã Hoài Xuân\n\nXã Hoài Mỹ\n\nXã Hoài Đức\n\n\n\nTổng\r\n\n diện tích tự nhiên\n\n42.084,37\n\n721,74\n\n1.738,98\n\n5.936,83\n\n2.248,96\n\n2.260,14\n\n4.051,21\n\n756,37\n\n922,20\n\n3.763,45\n\n1.453,60\n\n1.656,13\n\n1.073,58\n\n2.758,80\n\n470,30\n\n1.008,00\n\n4.892,19\n\n6.371,89\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\n34.660,74\n\n429,76\n\n1.057,82\n\n5.502,11\n\n1.820,40\n\n1.889,51\n\n3.678,92\n\n350,90\n\n582,29\n\n3.274,53\n\n1.053,37\n\n1.328,93\n\n637,97\n\n2.186,93\n\n239,25\n\n696,54\n\n4.216,85\n\n5.714,63\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\n5.956,66\n\n159,11\n\n221,32\n\n659,11\n\n387,86\n\n442,28\n\n525,04\n\n69,40\n\n209,73\n\n417,89\n\n230.99\n\n221,37\n\n166,83\n\n486,87\n\n-\n\n288,03\n\n751,13\n\n719,70\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n5.512,81\n\n150,63\n\n217,32\n\n645,02\n\n371,04\n\n427,66\n\n518,58\n\n59,89\n\n182,01\n\n388,36\n\n205,06\n\n187,85\n\n112,31\n\n423,56\n\n-\n\n288,03\n\n659,94\n\n675,55\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\n3.191,87\n\n56,47\n\n164,57\n\n310,02\n\n297,74\n\n207,52\n\n187,50\n\n20,29\n\n34,94\n\n428,06\n\n247,05\n\n311,87\n\n99,11\n\n262,42\n\n4,48\n\n148,79\n\n176,38\n\n234,66\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n5.177,18\n\n186,27\n\n163,01\n\n530,78\n\n197,99\n\n263,43\n\n187,70\n\n88,10\n\n241,52\n\n465,41\n\n258,65\n\n592,16\n\n248,67\n\n565,51\n\n36,07\n\n203,25\n\n510,05\n\n438,60\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\n8.016,27\n\n-\n\n306,18\n\n1.496,11\n\n202,56\n\n142,43\n\n2.010,47\n\n96,09\n\n46,72\n\n1.277,46\n\n47,47\n\n48,59\n\n3,22\n\n681,02\n\n110,71\n\n-\n\n643,62\n\n903,62\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\n11.934,04\n\n-0,06\n\n202,74\n\n2.505,92\n\n717,78\n\n829,33\n\n766,24\n\n-\n\n-\n\n685,70\n\n247,87\n\n150,43\n\n118,06\n\n161,59\n\n57,51\n\n54,92\n\n2.063,34\n\n3.372,66\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n272,93\n\n27,97\n\n-\n\n0,17\n\n16,47\n\n4,52\n\n1,97\n\n77,02\n\n49,38\n\n0,02\n\n11,34\n\n-\n\n2,08\n\n1,09\n\n30,48\n\n1,55\n\n48,87\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\n111,78\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,00\n\n4,50\n\n-\n\n28,43\n\n-\n\n-\n\n23,46\n\n45,39\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\n7.047,28\n\n283,79\n\n681,15\n\n416,49\n\n417,41\n\n364,17\n\n358,49\n\n388,59\n\n278,77\n\n485,05\n\n386,78\n\n297,86\n\n400,29\n\n559,91\n\n179,53\n\n307,21\n\n620,58\n\n621,20\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\n77,72\n\n-\n\n0,82\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,26\n\n3,46\n\n30,00\n\n-\n\n2,28\n\n-\n\n40,90\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\n4,77\n\n0,01\n\n4,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\n194,93\n\n16,00\n\n22,16\n\n3,33\n\n-\n\n20,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15,35\n\n13,52\n\n-\n\n12,15\n\n75,75\n\n-\n\n-\n\n.\n\n16,67\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại dịch vụ\n\n24,22\n\n0,81\n\n2,50\n\n-\n\n1,60\n\n-\n\n0,22\n\n7,84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,63\n\n9,68\n\n-\n\n-\n\n0,94\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\n104,85\n\n2,62\n\n7,22\n\n1,47\n\n6,33\n\n9,41\n\n1,21\n\n32,51\n\n2,49\n\n4,56\n\n8,04\n\n0,43\n\n2,64\n\n11,26\n\n0,28\n\n7,68\n\n3,79\n\n2,91\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\n34,19\n\n-\n\n-\n\n5,06\n\n28,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,04\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã\n\n2.741,15\n\n113,68\n\n205,24\n\n214,05\n\n177,90\n\n156,08\n\n197,12\n\n121,87\n\n87,82\n\n193,86\n\n164,82\n\n125,13\n\n109,69\n\n230,93\n\n31,66\n\n91,44\n\n245,67\n\n274,18\n\n\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n1.584,17\n\n85,52\n\n120,68\n\n114,79\n\n125,99\n\n90,58\n\n87,19\n\n81,92\n\n65,60\n\n123,26\n\n88,43\n\n85,52\n\n69,03\n\n104,63\n\n24,19\n\n61,24\n\n136,85\n\n118,74\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n962,10\n\n13,65\n\n54,88\n\n89,63\n\n33,82\n\n57,51\n\n104,51\n\n32,32\n\n15,25\n\n60,05\n\n71,06\n\n32,18\n\n27,44\n\n111,94\n\n1,20\n\n24,64\n\n98,31\n\n133,71\n\n\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\n3,01\n\n0,64\n\n0,82\n\n0,26\n\n0,34\n\n0,21\n\n0,19\n\n0,01\n\n0,07\n\n0,05\n\n0,02\n\n-\n\n0,10\n\n0,14\n\n-\n\n0,02\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính VT\n\n1,24\n\n0,05\n\n0,30\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,06\n\n0,10\n\n0,04\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,26\n\n0,04\n\n0,05\n\n0,02\n\n0,19\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở văn hóa\n\n10,04\n\n0,29\n\n7,28\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n0,16\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n0,42\n\n-\n\n0,52\n\n-\n\n0,84\n\n0,23\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở y tế\n\n12,12\n\n2,67\n\n2,93\n\n0,09\n\n0,38\n\n0,21\n\n0,20\n\n0,15\n\n0,19\n\n4,11\n\n0,25\n\n0,08\n\n0,13\n\n0,13\n\n0,13\n\n0,14\n\n0,20\n\n0,13\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n giáo dục - đào tạo\n\n95,96\n\n5,86\n\n11,94\n\n5,45\n\n7,68\n\n2,59\n\n4,18\n\n4,59\n\n3,73\n\n4,38\n\n3,67\n\n4,87\n\n9,14\n\n9,94\n\n2,59\n\n3,15\n\n7,36\n\n4,84\n\n\n\nĐất cơ\r\n\n sở thể dục - thể thao\n\n55,28\n\n4,00\n\n4,66\n\n3,45\n\n2,08\n\n4,58\n\n0,27\n\n2,24\n\n2,53\n\n1,30\n\n0,76\n\n1,01\n\n2,67\n\n3,21\n\n2,25\n\n1,38\n\n2,69\n\n16,20\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở nghiên cứu khoa học\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n. -\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n dịch vụ về xã hội\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất chợ\n\n17,23\n\n1,00\n\n1,75\n\n0,36\n\n7,43\n\n0,38\n\n0.40\n\n0,44\n\n0,35\n\n0,67\n\n0,19\n\n1,45\n\n0,65\n\n0,68\n\n0,42\n\n0,59\n\n0,17\n\n0,30\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\n26,12\n\n-\n\n0,04\n\n1,26\n\n6,84\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n0,49\n\n0,56\n\n8,95\n\n0,31\n\n-\n\n0,22\n\n-\n\n-\n\n6,65\n\n0,65\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\n15,64\n\n-\n\n13,49\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,97\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n0,98\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1.376,56\n\n-\n\n4,00\n\n75,73\n\n80,19\n\n85,09\n\n63,98\n\n102,33\n\n104,89\n\n105,21\n\n88,05\n\n99,32\n\n115,28\n\n126,66\n\n49,28\n\n74,02\n\n101,68\n\n100,85\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n371,04\n\n98,79\n\n272,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\n25,49\n\n0,21\n\n6,01\n\n0,97\n\n0,37\n\n0,75\n\n0,80\n\n0,27\n\n0,31\n\n0,34\n\n8,54\n\n0,87\n\n0,53\n\n3,56\n\n0,37\n\n0,90\n\n0,29\n\n0,40\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n1,24\n\n-\n\n0,85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-0,21\n\n0,52\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n13,26\n\n1,66\n\n1,84\n\n1,00\n\n1,31\n\n-\n\n-\n\n0,26\n\n0,19\n\n0,82\n\n0,47\n\n1,01\n\n0,39\n\n1,88\n\n0,13\n\n0,23\n\n1,03\n\n1,04\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà TL, nhà hỏa táng\n\n752,53\n\n20,21\n\n42,34\n\n18,39\n\n55,59\n\n59,95\n\n31,39\n\n24,93\n\n46,55\n\n85,09\n\n51,33\n\n31,98\n\n23,10\n\n50,22\n\n24,33\n\n31,52\n\n92,98\n\n62,63\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\n24,50\n\n-\n\n0,41\n\n2,00\n\n0,14\n\n-\n\n14,54\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,30\n\n-\n\n0,83\n\n-\n\n-\n\n0,48\n\n3,80\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\n23,84\n\n0,61\n\n0,70\n\n1,36\n\n2,92\n\n1,78\n\n2,03\n\n0,78\n\n0,62\n\n3,35\n\n1,13\n\n1,92\n\n1,77\n\n1,27\n\n0,15\n\n0,81\n\n1,89\n\n0,75\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\n0,15\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín\r\n\n ngưỡng\n\n13,32\n\n0,99\n\n1,54\n\n1,54\n\n0,55\n\n1,22\n\n0,99\n\n0,77\n\n0,47\n\n-\n\n0,41\n\n0,19\n\n1,21\n\n0,35\n\n0,53\n\n0,82\n\n0,94\n\n0,80\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\n1.103,53\n\n24,78\n\n90,89\n\n51,69\n\n45,33\n\n25,09\n\n40,41\n\n89,98\n\n28,13\n\n36,34\n\n41,45\n\n29,02\n\n128,00\n\n-\n\n70,03\n\n99,24\n\n152,97\n\n150,16\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\n118,23\n\n3,42\n\n4,10\n\n38,64\n\n10,26\n\n4,65\n\n5,70\n\n6,79\n\n3,34\n\n9,79\n\n- 0,45\n\n2,12\n\n4,89\n\n6,23\n\n2,77\n\n0,55\n\n10,28\n\n5,15\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\n376,35\n\n8,18\n\n-\n\n18,23\n\n11,16\n\n6,45\n\n13,80\n\n16,87\n\n61,14\n\n3,88\n\n13,44\n\n29,34\n\n35,32\n\n11,96\n\n51,52\n\n4,24\n\n54,75\n\n36,05\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\n(Kèm theo Quyết định số: 956/QĐ-UBND ngày 23/3/2018)\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2018\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Tam Quan\n\nThị trấn Bồng Sơn\n\nXã Hoài Sơn\n\nXã Hoài Châu Bắc\n\nXã Hoài Châu\n\nXã Hoài Phú\n\nXã Tam Quan Bắc\n\nXã Tam Quan Nam\n\nXã Hoài Hảo\n\nXã Hoài Thanh Tây\n\nXã Hoài Thanh\n\nXã Hoài Hương\n\nXã Hoài Tân\n\nXã Hoài Hải\n\nXã Hoài Xuân\n\nXã Hoài Mỹ\n\nXã Hoài Đức\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n627,08\n\n41,63\n\n72,68\n\n12,53\n\n26,39\n\n29,22\n\n8,76\n\n32,82\n\n9,13\n\n44,36\n\n55,73\n\n21,67\n\n35,02\n\n124,24\n\n9,95\n\n20,12\n\n45,96\n\n36,87\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n92,86\n\n18,41\n\n15,04\n\n5,97\n\n4,06\n\n3,60\n\n2,24\n\n1,58\n\n2,24\n\n4,66\n\n8,57\n\n1,47\n\n1,70\n\n4,96\n\n-\n\n0,97\n\n5,16\n\n12,23\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n87,75\n\n18,41\n\n15,04\n\n4,97\n\n4,00\n\n3,27\n\n2,24\n\n1,43\n\n2,24\n\n4,66\n\n6,87\n\n1,47\n\n1,06\n\n3,88\n\n-\n\n0,97\n\n5,16\n\n12,08\n\n\n\nĐất trồng\r\n\n lúa nước còn lại\n\nLUK\n\n5,11\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n0,06\n\n0,33\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n1,70\n\n-\n\n0,64\n\n1,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,15\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n170,02\n\n9,29\n\n15,19\n\n2,52\n\n14,79\n\n3,99\n\n2,99\n\n8,14\n\n2,02\n\n15,05\n\n19,07\n\n4,91\n\n10,05\n\n20,78\n\n1,73\n\n11,82\n\n16,29\n\n11,39\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n221,09\n\n11,17\n\n31,09\n\n4,00\n\n5,50\n\n3,67\n\n3,49\n\n4,64\n\n4,37\n\n5,90\n\n7,99\n\n6,79\n\n18,35\n\n85,45\n\n2,20\n\n7,33\n\n10,70\n\n8,45\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n7,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,45\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n4,50\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n7,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,45\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n4,50\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n111,13\n\n0,06\n\n11,33\n\n0,04\n\n2,04\n\n17,96\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n18,75\n\n20,10\n\n8,50\n\n4,00\n\n12,80\n\n5,90\n\n-\n\n4,81\n\n4,80\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n17,96\n\n2,70\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14,46\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n61,89\n\n4,14\n\n7,35\n\n0,29\n\n1,16\n\n1,85\n\n1,13\n\n10,34\n\n0,92\n\n2,47\n\n13,51\n\n0,22\n\n3,74\n\n9,31\n\n0,79\n\n1,56\n\n0,39\n\n2,72\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế\r\n\n xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,52\n\n0,06\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,36\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n6,43\n\n1,08\n\n1,52\n\n0,29\n\n-\n\n0,79\n\n0,27\n\n0,26\n\n0,36\n\n0,01\n\n0,35\n\n-\n\n0,17\n\n0,49\n\n-\n\n0,63\n\n0,10\n\n0,11\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n0,55\n\n0,08\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,17\n\n-\n\n0,01\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,51\n\n-\n\n0,34\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- \n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n\n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính VT\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n văn hóa\n\nDVH\n\n0,70\n\n-\n\n0,70\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,26\n\n-\n\n0,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n2,04\n\n-\n\n0,12\n\n0,29\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n0,35\n\n-\n\n0,35\n\n-\n\n-\n\n0,49\n\n-\n\n0,20\n\n0,10\n\n0,04\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n2,34\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,79\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,40\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ\r\n\n sở nghiên cứu khoa học\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở dịch vụ về xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n10,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,96\n\n0,74\n\n0,17\n\n3,66\n\n0,20\n\n1,40\n\n1,96\n\n0,20\n\n0,60\n\n0,15\n\n-\n\n0,33\n\n0,03\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n6,75\n\n1,22\n\n5,53\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,83\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n0,22\n\n0,07\n\n0,22\n\n-\n\n0,05\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,38\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,30\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\nTON\n\n0,23\n\n0,23\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n6,07\n\n1,23\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n0,04\n\n3,00\n\n0,14\n\n0,75\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,15\n\n0,50\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,38\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,38\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,02\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n9,27\n\n0,22\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,31\n\n-\n\n-\n\n0,93\n\n-\n\n2,76\n\n-\n\n0,70\n\n0,60\n\n-\n\n1,75\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n20,37\n\n0,10\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,43\n\n1,04\n\n-\n\n0,01\n\n10,07\n\n-\n\n0,21\n\n8,26\n\n0,09\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\n(Kèm theo Quyết định số: 956/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/3/2018)\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Tam Quan\n\nThị trấn Bồng Sơn\n\nXã Hoài Sơn\n\nXã Hoài Châu Bắc\n\nXã Hoài\r\n\n Châu\n\nXã Hoài Phú\n\nXã Tam Quan Bắc\n\nXã Tam Quan Nam\n\nXã Hoài Hảo\n\nXã Hoài Thanh Tây\n\nXã Hoài Thanh\n\nXã Hoài\r\n\n Hương\n\nXã Hoài Tân\n\nXã Hoài Hải\n\nXã Hoài Xuân\n\nXã Hoài Mỹ\n\nXã Hoài Đức\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n553,86\n\n41,63\n\n72,68\n\n12,53\n\n26,39\n\n29,22\n\n8,76\n\n30,82\n\n9,13\n\n44,36\n\n45,73\n\n17,17\n\n34,57\n\n107,24\n\n9,83\n\n20,12\n\n18,46\n\n25,22\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n90,91\n\n18,41\n\n15,04\n\n5,97\n\n4,06\n\n3,60\n\n2,24\n\n1,58\n\n2,24\n\n4,66\n\n8,57\n\n1,47\n\n1,70\n\n4,96\n\n-\n\n0,97\n\n5,16\n\n10,28\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n85,80\n\n18,41\n\n15,04\n\n4,97\n\n4,00\n\n3,27\n\n2,24\n\n1,43\n\n2,24\n\n4,66\n\n6,87\n\n1,47\n\n1,06\n\n3,88\n\n-\n\n0,97\n\n5,16\n\n10,13\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n150,42\n\n9,29\n\n15,19\n\n2,52\n\n14,79\n\n3,99\n\n2,99\n\n8,14\n\n2,02\n\n15,05\n\n14,07\n\n4,91\n\n10,05\n\n19,68\n\n1,73\n\n11,82\n\n4,29\n\n9,89\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n197,69\n\n11,17\n\n31,09\n\n4,00\n\n5,50\n\n3,67\n\n3,49\n\n4,64\n\n4,37\n\n5,90\n\n7,99\n\n6,79\n\n18,35\n\n77,55\n\n2,20\n\n7,33\n\n1,70\n\n1,95\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH/PNN\n\n6,95\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,50\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n89,93\n\n0,06\n\n11,33\n\n0,04\n\n2,04\n\n17,96\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n18,75\n\n15,10\n\n4,00\n\n4,00\n\n4,80\n\n5,90\n\n-\n\n2,81\n\n3,10\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n17,96\n\n2,70\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14,46\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n17,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,00\n\n4,50\n\n-\n\n8,00\n\n-\n\n12,79\n\n9,45\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,16\n\n-\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,97\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,29\n\n-\n\n2.6\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11,82\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n17,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,00\n\n4,50\n\n-\n\n8,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nChuyển đổi đất\r\n\n phi nông nghiệp giao đất không thu tiền hoặc giao đất có thu tiền hoặc thuê đất\n\n\n\n3,39\n\n0,10\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n0,87\n\n0,57\n\n0,16\n\n0,12\n\n0,30\n\n0,50\n\n-\n\n0,10\n\n0,57\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.1\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n không phải đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n3,39\n\n0,10\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n0,87\n\n0,57\n\n0,16\n\n0,12\n\n0,30\n\n0,50\n\n-\n\n0,10\n\n0,57\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\n(Kèm theo Quyết định số: 956/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/3 /2018)\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2018\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Tam Quan\n\nThị trấn Bồng Sơn\n\nXã Hoài Sơn\n\nXã Hoài Châu Bắc\n\nXã Hoài Châu\n\nXã Hoài Phú\n\nXã Quan Bắc\n\nXã Quan Nam\n\nXã Hoài\r\n\n Hảo\n\nXã\n\nHoài Thanh Tây\n\nXã Hoài Thanh\n\nXã Hoài Hương\n\nXã Hoài Tân\n\nXã Hoài\r\n\n Hải\n\nXã Hoài\r\n\n Xuân\n\nXã Hoài Mỹ\n\nXã Hoài Đức\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n27,97\n\n0,20\n\n-\n\n0,50\n\n0,12\n\n7,19\n\n0,49\n\n4,38\n\n2,75\n\n3,79\n\n0,85\n\n0,30\n\n2,32\n\n1,17\n\n1,90\n\n0,05\n\n1,80\n\n0,16\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n4,48\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,58\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,80\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại dịch vụ\n\nTMD\n\n2,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n7,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,49\n\n-\n\n1,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,15\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp huyện,cấp xã\n\nDHT\n\n3,64\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,12\n\n0,05\n\n0,39\n\n0,12\n\n0,64\n\n0,09\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,50\n\n0,02\n\n1,60\n\n-\n\n\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n2,47\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,12\n\n0,05\n\n-\n\n0,12\n\n0,54\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n1,60\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n0,79\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,39\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính VT\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n y tế\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n0,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở nghiên cứu khoa học\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất cơ sở\r\n\n dịch vụ về xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n2.11\n\nĐất danh lam\r\n\n thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử\r\n\n lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n6,98\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n0,10\n\n0,30\n\n2,11\n\n-\n\n0,04\n\n0,30\n\n2,32\n\n0,02\n\n1,40\n\n0,01\n\n0,20\n\n0,11\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,20\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\nTON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n2,40\n\n-\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,90\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n", + "id": 103740 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103741.json b/contexts/context_103741.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c6b98ac4c315e470d12333d1c24c77a8d6fdd3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103741.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Thong-tu-176-2016-TT-BTC-huong-dan-sua-doi-10-2014-TT-BTC-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-hoa-don-322048.aspx", + "name": "Thong-tu-176-2016-TT-BTC-huong-dan-sua-doi-10-2014-TT-BTC-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-hoa-don-322048", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 176/2016/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 31 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ\r\n\n10/2014/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 1 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI\r\n\nPHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Quản lý Thuế số\r\n\n78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán\r\n\nhàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 1 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch\r\n\nvụ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số\r\n\n49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa\r\n\nđơn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6 và bổ sung khoản 2a vào Điều 7 như sau:\n\n“1. Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.\n\na) Phạt tiền từ\n\n500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi\r\n\nđặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá\r\n\nđơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị theo quy định.\n\nHợp đồng in hoá\r\n\nđơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự, quyết định tự in\r\n\nhoá đơn đặt in của tổ chức nhận in hoá đơn phải được thể hiện bằng văn bản và\r\n\ncó đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán\r\n\nhàng hoá, cung ứng dịch vụ.\n\nb) Trường hợp đặt\r\n\nin hoá đơn đã ký hợp đồng in bằng văn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội\r\n\ndung hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in đã ký quyết định tự in\r\n\nhoá đơn nhưng quyết định tự in hoá đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì:\n\nb.1) Phạt cảnh\r\n\ncáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn đã ký phụ lục hợp\r\n\nđồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt\r\n\nin ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố\r\n\nquyết định kiểm tra, thanh tra.\n\nb.2) Phạt tiền ở\r\n\nmức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục\r\n\nhợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết\r\n\nđịnh bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in\r\n\nhoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.”\n\n“2a. Phạt tiền\r\n\ntừ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan\r\n\nthuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in\r\n\nhóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được\r\n\nđề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chính.”\n\n“6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2a, khoản 4 và khoản 5\r\n\nĐiều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.”\n\n2. Bổ\r\n\nsung khoản 1a vào Điều 10 như sau:\n\n“1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một\r\n\ntrong các hành vi:\n\na) Nộp thông\r\n\nbáo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản\r\n\nlý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi\r\n\nchuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ\r\n\nquan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn\r\n\ntại địa chỉ mới.\n\nb) Sử dụng hóa\r\n\nđơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng\r\n\n(05 ngày kể từ ngày gửi thông báo phát hành).”\n\n3. Bổ\r\n\nsung điểm c vào khoản 1 Điều 10 như sau:\n\n“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các\r\n\nhành vi:\n\na) Lập Thông báo\r\n\nphát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và\r\n\ncó văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá\r\n\nnhân chưa điều chỉnh mà đã lập hoá đơn giao cho khách hàng.\n\nTrường hợp có\r\n\ntình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là\r\n\n2.000.000 đồng.\n\nb) Không niêm yết\r\n\nThông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.\n\nViệc niêm yết\r\n\nThông báo phát hành hoá đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài\r\n\nchính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.\n\nTrường hợp có\r\n\ntình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là\r\n\n2.000.000 đồng.\n\nc) Nộp thông\r\n\nbáo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản\r\n\nlý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi\r\n\nchuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ\r\n\nquan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại\r\n\nđịa chỉ mới.”\n\n4. Bổ\r\n\nsung điểm g vào Khoản 3 Điều 11 như sau:\n\n“g) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn\r\n\nđã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi\r\n\nhoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập\r\n\ntheo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng\r\n\nhóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả\r\n\nkháng khác thì không bị xử phạt tiền.\n\nTrường hợp mất,\r\n\ncháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã\r\n\nkê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch\r\n\nvụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt;\r\n\nnếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.\n\nTrường hợp mất,\r\n\ncháy, hỏng hoá đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử\r\n\nphạt theo pháp luật về kế toán.\n\nTrường hợp người\r\n\nbán tìm lại được hoá đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế\r\n\nchưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.\n\nTrường hợp người\r\n\nbán làm mất, cháy, hỏng các liên hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người\r\n\nbán đã lập hoá đơn khác thay thế cho các hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì\r\n\nngười bán bị phạt cảnh cáo.\n\nTrường hợp\r\n\ntrong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho\r\n\ncơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần\r\n\nmất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.\n\nTrường hợp mất,\r\n\ncháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ\r\n\nba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm\r\n\nnày.”\n\n5. Bãi bỏ điểm a và sửa đổi, bổ sung khoản\r\n\n4 Điều 11 như sau:\n\n“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng\r\n\nđến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua\n\ntheo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.”\n\n6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:\n\n“1. Phạt tiền\r\n\ntừ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi làm mất,\r\n\ncháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh\r\n\ntoán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn\r\n\ndo thiên tai, hỏa hoạn hoặc\r\n\ndo sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.\n\nTrường hợp mất,\r\n\ncháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán\r\n\nvà người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có\r\n\nhợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết\r\n\ngiảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết\r\n\ngiảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.\n\nTrường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo\r\n\nlại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì\r\n\nngười mua không bị phạt tiền.\n\nTrường hợp\r\n\ntrong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho\r\n\ncơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần\r\n\nmất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.\n\nTrường hợp mất,\r\n\ncháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ\r\n\nba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản\r\n\nnày.\n\nTrường hợp mất,\r\n\ncháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên\r\n\ngiao cho khách hàng) trong thời\r\n\ngian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.”\n\n7. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ\r\n\nsung khoản 4 vào Điều 13 như\r\n\nsau:\n\n“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai\r\n\nhoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo\r\n\nquy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa\r\n\nđơn.\n\nTrường hợp tổ chức,\r\n\ncá nhân tự phát hiện sai sót và lập\r\n\nlại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định\r\n\nthanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.\n\n2. Đối với hành\r\n\nvi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành\r\n\nhóa đơn:\n\na) Phạt cảnh cáo\r\n\nđối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát\r\n\nhành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.\n\nb) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát\r\n\nhành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.\n\n3. Phạt tiền từ\r\n\n4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi\r\n\ncơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi\r\n\ncơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính\r\n\nsau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.\n\n4. Biện pháp\r\n\nkhắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại\r\n\ncơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.”\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.\n\n2. Các quy định khác về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hoá đơn không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính và các văn bản quy định chi tiết\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Cơ quan thuế các cấp có trách\r\n\nnhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và\r\n\nngười mua hàng hoá, dịch vụ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này, kiểm tra\r\n\nvà xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn đảm bảo thực hiện thống\r\n\nnhất trong toàn ngành, đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nliên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn thực hiện đầy đủ các nội\r\n\ndung hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,\r\n\n Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước\r\n\n các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, TCT (VT, CS).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nĐỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 103741 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103742.json b/contexts/context_103742.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e07d67128b64b9abcc5f07f72088b8527d2b1268 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103742.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1540-QD-TTg-tang-thuong-bang-khen-Thu-tuong-Chinh-phu-58628.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1540-QD-TTg-tang-thuong-bang-khen-Thu-tuong-Chinh-phu-58628", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n*****\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\nSố: 1540/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14\r\n\ntháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nvà Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Tờ trình số\r\n\n2066/TTr-BNN-VP ngày 31 tháng 07 năm 2007) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nTrung ương (Tờ trình số 1472/TTr-BTĐKT ngày 05 tháng 11 năm 2007),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nTặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 05 tập thể và 24 cá nhân thuộc\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có danh sách kèm theo), đã có nhiều\r\n\nthành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và\r\n\nbảo vệ Tổ quốc.\n\nĐiều 2. Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nTrung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ NN&PTNT;\n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\n TW;\n\n- VPCP: BTCN Nguyễn Xuân\r\n\n Phúc;\n\n- Website Chính phủ;\n\n- Lưu: Văn thư, TCCB (3b),\r\n\n Mai (11b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nĐƯỢC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1540/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Lúa đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n2. Bộ môn Nghiên cứu chẩn đoán và giám định dịch\r\n\nhại, Viện Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n3. Công đoàn cơ sở Công ty cổ phần Đường Biên\r\n\nHòa, Tổng Công ty Mía đường 2, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n4. Phòng Tài chính kế toán, Công ty cổ phần Tư vấn\r\n\nxây dựng thủy lợi 2, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n5. Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương\r\n\nII, Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nĐã có nhiều thành tích trong công tác từ năm\r\n\n2000 đến năm 2006, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc\n\n6. Ông Phạm Vũ Chanh, Quyền Trưởng phòng Phòng Kế\r\n\nhoạch - Tổng hợp - Tài chính, Cục Quản lý xây dựng công trình, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\n7. Ông Lê Văn Sơn, Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm\r\n\nthuốc thú y Trung ương II, Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n8. Bà Vũ Thị Thắng, Phó Chánh Thanh tra chuyên\r\n\nngành, Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n9. Ông Nguyễn Văn Thanh, Chuyên viên chính Vụ Kế\r\n\nhoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n10. Ông Nguyễn Hữu Điệp, Phó Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n11. Ông Hà Thanh Liêm, Giám đốc Ban Quản lý\r\n\nTrung ương dự án Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n12. Ông Phạm Hữu Khánh, Phó Giám đốc Vườn Quốc\r\n\ngia Cát Tiên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n13. Ông Lã Văn Đức, Phó Giám đốc Trung tâm Kỹ\r\n\nthuật bảo vệ rừng số 1, Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n14. Ông Trần Văn Thiệu, Chuyên viên chính Vụ\r\n\nKhoa học Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n15. Ông Nguyễn Trí Hòa, Tiến sĩ, Phó Viện trưởng\r\n\nViện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Khoa học và Nông nghiệp Việt Nam, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n16. Bà Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Tiến sĩ, Phó Giám đốc\r\n\nTrung tâm Tài nguyên thực vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\n17. Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh, Tiến sĩ, Phó Giám đốc\r\n\nTrung tâm Động lực sông, Viện Khoa học Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\n18. Ông Nguyễn Minh Việt, Phó Giám đốc Trung tâm\r\n\nThủy điện, Viện Khoa học Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n19. Ông Phạm Văn Động, Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên\r\n\ncứu phòng trừ mối, Viện Khoa học Thủy Lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\n20. Bà Nguyễn Thị Lý, Phó Trưởng phòng Tài chính\r\n\nKế toán, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\n21. Ông Trương Trọng Luật, Trưởng phòng Quy hoạch\r\n\nBắc Bộ, Viện Quy hoạch Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n22. Ông Vũ Công Lân, Trưởng phòng Hợp tác quốc tế\r\n\nvà Quản lý dự án, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn;\n\n23. Bà Đoàn Thị Khang, Tiến sĩ, Trưởng phòng\r\n\nPhân tích thức ăn gia súc và sản phẩm chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\n24. Ông Dương Xuân Tuyển, Tiến sĩ, Phó Giám đốc\r\n\nTrung tâm Nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi, Viện Chăn nuôi,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n25. Ông Nguyễn Đức Tân, Tiến sĩ, Phân viện trưởng\r\n\nPhân viện Thú y miền Trung, Viện Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n26. Ông Bùi Lê Chương, Phó Hiệu trưởng Trường\r\n\nCao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n27. Bà Ngô Thị Ngọc Khánh, Nghiên cứu viên Viện\r\n\nQuy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n28. Ông Lương Công Thuấn, Phó Tổng giám đốc Tổng\r\n\nCông ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\n29. Ông Vũ Xuân Khánh, Phó Trưởng phòng Kinh\r\n\ndoanh thị trường, Chủ tịch Công đoàn Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu, Tổng\r\n\nCông ty Mía đường 1, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nĐã có nhiều thành tích trong công tác từ năm\r\n\n2002 đến năm 2006, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc./.\n\n", + "id": 103742 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103743.json b/contexts/context_103743.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a87edd00fabf484e92d3c5f4eb3ca33990f73c11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103743.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Huong-dan-475-BTNMT-KHTC-noi-dung-chi-su-nghiep-moi-truong-nam-2004-cac-Bo-nganh-30295.aspx", + "name": "Huong-dan-475-BTNMT-KHTC-noi-dung-chi-su-nghiep-moi-truong-nam-2004-cac-Bo-nganh-30295", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 475/BTNMT-KHTCV/v Hướng dẫn nội dung chi sự nghiệp môi trường năm 2004 của các Bộ, ngành\n\nHà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2004\n\n\n\nKính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;Trên cơ sở Kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2004 của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể (sau đây gọi tắt là các Bộ, ngành) đề xuất;Căn cứ Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004;Căn cứ Quyết định số 190/2003/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao thu chi Ngân sách Nhà nước năm 2004;Căn cứ các nội dung Bảo vệ môi trường được ghi tại Chương IV, gồm các Điều 37 đến 44 của Luật Bảo vệ môi trường và tại các Điều 4, Điều 5 của Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2004 của các Bộ, ngành như sau:\n\nI. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NHÀ NƯỚC GIAO:\n\nĐây là các nhiệm vụ, dự án mà nội dung đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường và Quý Cơ quan thống nhất, phê duyệt trong kế hoạch năm 2003 và những năm trước, gồm:\n\n1. Tiếp tục triển khai thực hiện nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường trọng tâm của Nhà nước giao cho Quý cơ quan;\n\n2. Hoạt động quan trắc môi trường (phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định các nội dung quan trắc): duy trì hoạt động đo đạc, cập nhật các số liệu về chất lượng môi trường theo kế hoạch đã được phân công;\n\n3. Tăng cường năng lực cho các trạm quan trắc: cung cấp bổ sung vật tư, hoá chất, phụ tùng thay thế;\n\nII. NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO CHỨC NĂNG CỦA BỘ, NGÀNH:\n\nGồm các nội dung:\n\n1. Tiếp tục xây dựng và trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi ngành phụ trách như: Xây dựng kế hoạch hành động, các đề án, dự án thực hiện các Chương trình ưu tiên trong Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng quy chế bảo vệ môi trường, lồng ghép các vấn đề môi trường trong xây dựng các quy hoạch, chiến lược phát triển của ngành;\n\n2. Chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa ô nhiễm và quản lý chất thải, lập kế hoạch thực hiện Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại; cùng các địa phương triển khai Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Phối hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật hiện hành và thực hiện các hoạt động giám sát sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư;\n\n4. Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.\n\n5. Điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường trong phạm vi ngành;\n\n6. Xây dựng trình Chính phủ quy định tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường trong phạm vi ngành;\n\n7. Xây dựng và áp dụng mô hình, tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc phạm vi ngành;\n\n8. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật và môi trường, tổ chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới ngày 5 tháng 6, Tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường, ra các ấn phẩm, bản tin về môi trường.\n\nIII. MỘT SỐ YÊU CẦU TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2004:\n\nDo kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2004 được cấp bằng mức kinh phí năm 2003, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị các ngành:\n\n1. Tiếp tục giao kinh phí cho các đơn vị trực thuộc triển khai các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường được Nhà nước giao, trong đó hoạt động quan trắc môi trường và tăng cường năng lực cần được bố trí kinh phí để duy trì cho tới khi có quyết định phê duyệt quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Sắp xếp các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo chức năng của Bộ theo thứ tự ưu tiên, bố trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ chuyển tiếp và kết thúc trong năm 2004;\n\n3. Phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ, dự án cho các đơn vị trực thuộc và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về các nội dung chi sự nghiệp môi trường năm 2004 trước ngày 15 tháng 3 năm 2004; đôn đốc các đơn vị tiến hành lập dự toán theo quy định của Bộ Tài chính để thực hiện kế hoạch.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNGPhạm Khôi Nguyên\n\n", + "id": 103743 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103744.json b/contexts/context_103744.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fb45fa2a513e43c28db2d22a72152f4cdc39c80 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103744.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-30-2017-QD-UBND-tieu-chi-xa-chuan-nong-thon-kieu-mau-Ninh-Binh-2017-2020-364856.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2017-QD-UBND-tieu-chi-xa-chuan-nong-thon-kieu-mau-Ninh-Binh-2017-2020-364856", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2017/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 29 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TẠM THỜI BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU GIAI ĐOẠN\r\n\n2017-2020 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg\r\n\nngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia\r\n\nvề xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;\n\nTheo đề nghị của Văn phòng Điều\r\n\nphối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n23/VPĐP-TTr ngày 15/9/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2017-2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Xã\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu là xã đã đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết\r\n\nđịnh số 17/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND tỉnh về quy định Bộ tiêu chí xã\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, có\r\n\nđăng ký và được UBND tỉnh phê duyệt, được công nhận đạt chuẩn Bộ tiêu chí nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nVăn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh\r\n\nthẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu và thời hạn công nhận là 05 năm. Đồng thời chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá và tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ trình UBND tỉnh, HĐND\r\n\ntỉnh ban hành.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2017.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ\r\n\ntịch UBND các xã và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng\r\n\n Tỉnh ủy;\n\n- Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VP3, TTTH.\r\n\n Qđ.bh84\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Chung Phụng\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nXÃ ĐẠT\r\n\nCHUẨN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU GIAI ĐOẠN 2017-2020 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH\r\n\nBÌNH.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nI. QUY HOẠCH\n\nTiêu\r\n\n chí số\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung, các chỉ tiêu\n\nYêu\r\n\n cầu đạt chuẩn\n\n1\n\nQuy\r\n\n hoạch\n\n1.1. Quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết của xã phải đảm bảo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu, quá trình\r\n\n đô thị hóa, công nghiệp hóa và đảm bảo tiêu chí môi trường nông thôn.\n\nĐạt\n\n1.2. Các quy hoạch\r\n\n được công khai, thực hiện nghiêm túc. Không có các vi phạm qui hoạch bị xử lý.\n\nĐạt\n\nII. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG\n\nTiêu\r\n\n chí số\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung, các chỉ tiêu\n\nYêu\r\n\n cầu đạt chuẩn\n\n2\n\nGiao\r\n\n thông\n\n2.1. Tại các nút giao cắt, điểm giao thông nguy hiểm đường trục xã, thôn phải có biển báo giao\r\n\n thông (biển cấm, biển cảnh báo, biển chỉ dẫn).\n\n100%\n\n2.2. Có quy định về quản lý, sử\r\n\n dụng; được duy tu, bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo bền vững.\n\n100%\n\n2.3. Tỷ lệ đường giao thông thuộc\r\n\n khu trung tâm xã, khu dân cư tập trung có hệ thống cống, rãnh thoát nước được\r\n\n cứng hóa, có nắp đậy.\n\n≥\r\n\n 80%\n\n2.4. Tỷ lệ đường giao thông khu\r\n\n trung tâm xã, khu dân cư tập trung có vỉa hè và có hệ thống đèn chiếu sáng.\n\n≥\r\n\n 60%.\n\n2.5. Tỷ lệ đường trục xã, trục thôn\r\n\n được trồng cây xanh, cây hoa hai bên đường.\n\n≥\r\n\n 50%\n\n2.6. Các tuyến đường trục xã, thôn,\r\n\n xóm phải có phụ lề, không có các vật cản, chất thải, đảm bảo an toàn, thông\r\n\n thoáng.\n\nĐạt\n\n3\n\nTrường\r\n\n học\n\nTất cả trường học các cấp: Mầm non,\r\n\n Tiểu học, Trung học cơ sở được công nhận là đạt chuẩn quốc gia trong đó ít\r\n\n nhất phải có 01 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.\n\nĐạt\n\n4\n\nCơ\r\n\n sở vật chất văn hóa\n\n4.1. Trung tâm văn hóa - thể thao\r\n\n xã và 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn (xóm, bản) được trang bị một số\r\n\n dụng cụ, trang thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động của nhân dân, người cao tuổi\r\n\n và trẻ em.\n\nĐạt\n\n4.2. Trung tâm văn hóa - thể thao\r\n\n xã và 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn (xóm, bản)\r\n\n được khai thác, sử dụng có hiệu quả, thường xuyên được chỉnh trang, tu sửa\r\n\n đảm bảo bền vững, xanh, sạch, đẹp.\n\nĐạt\n\nIII. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ\n\nPHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÂNG CAO THU NHẬP\n\nTiêu chỉ số\n\nTên tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung, các chỉ tiêu\n\nYêu\r\n\n cầu đạt chuẩn\n\n11\n\nPhát\r\n\n triển sản xuất\n\n11.1. Có đề án phát triển sản xuất\r\n\n (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) của xã gắn với lợi thế của địa phương,\r\n\n được triển khai thực hiện có hiệu quả, tạo sản phẩm hàng hóa chủ lực. Phát\r\n\n huy lợi thế của xã xây dựng chương trình quốc gia mỗi làng một sản phẩm\r\n\n (OCOP).\n\nĐạt\n\n11.2. Có các mô hình phát triển sản\r\n\n xuất (vườn mẫu, cánh đồng mẫu, cơ sở sản xuất, kinh doanh) có hiệu quả kinh\r\n\n tế cao, sản xuất nông nghiệp hữu cơ và có liên kết, tham gia chuỗi giá trị.\n\nĐạt\n\n11.3. Thực hiện sản xuất nông\r\n\n nghiệp theo hướng an toàn: các hộ, các cơ sở sản xuất trên địa bàn được tập\r\n\n huấn, hướng dẫn, cam kết thực hiện sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn.\n\nĐạt\n\n11.4. Tỷ lệ cơ giới hóa bình quân\r\n\n trong các khâu sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ trên 80%.\n\nĐạt\n\n11.5. Tỷ lệ diện tích đất nông\r\n\n nghiệp áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới theo hướng dẫn của ngành nông nghiệp đạt\r\n\n trên 60%.\n\nĐạt\n\nIV. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ GIÁO DỤC, Y\r\n\nTẾ, VĂN HÓA, MÔI TRƯỜNG\n\nTiêu\r\n\n chí số\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung, các chỉ tiêu\n\nYêu\r\n\n cầu đạt chuẩn\n\n5\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\n5.1. Xã phải đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập giáo dục\r\n\n THCS mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2, các trường đều đạt danh hiệu “Trường\r\n\n học thân thiện, học sinh tích cực”.\n\nĐạt\n\n6\n\nY\r\n\n tế\n\n6.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo\r\n\n hiểm y tế\n\n≥\r\n\n 90%\n\n6.2. Xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\n y tế xã từ 90 điểm trở lên, không có tiêu chí đạt dưới 80% số điểm của tiêu\r\n\n chí đó.\n\nĐạt\n\n7\n\nVăn\r\n\n hóa\n\n7.1. Xã được công nhận là “Xã đạt\r\n\n chuẩn văn hóa nông thôn mới”.\n\nĐạt\n\n7.2. Tỷ lệ thôn (xóm, bản...) được\r\n\n công nhận “Làng văn hóa”.\n\n≥\r\n\n 80%\n\n7.3. Thôn (xóm, bản...) có câu lạc bộ\r\n\n (đội, nhóm) văn nghệ, thể thao hoạt động thường xuyên, thu hút số lượng lớn người\r\n\n dân tham gia.\n\nĐạt\n\n7.4. Các di sản văn hóa (vật thể,\r\n\n phi vật thể) truyền thống được quản lý, bảo vệ, giữ gìn và phát huy.\n\nĐạt\n\n7.5. Xây dựng và thực hiện tốt các\r\n\n quy định về nếp sống văn minh trong ứng xử, giao tiếp, trong việc cưới, việc\r\n\n tang, lễ hội và các hoạt động khác của cộng đồng.\n\nĐạt\n\n8\n\nMôi\r\n\n trường và An toàn thực phẩm\n\n8.1. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước\r\n\n hợp vệ sinh và nước sạch đạt 100% (Trong đó: Nước sạch đạt từ 80% trở lên)\n\nĐạt\n\n8.2. Các tuyến kênh, tuyến đường được\r\n\n vệ sinh sạch và giao cho các tổ chức đoàn thể tự quản, có kế hoạch tôn tạo cảnh\r\n\n quan cây xanh, đường hoa, chiếu sáng, định kỳ tổ chức thu dọn vệ sinh ít nhất\r\n\n 2 lần/tháng.\n\nĐạt\n\n8.3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n trong khu dân cư có cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải, nước\r\n\n thải đúng quy định; không có hoạt động gây suy thoái, ô nhiễm môi trường\n\nĐạt\n\n8.4. Có 100% hội viên hội phụ nữ tham\r\n\n gia thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”.\n\nĐạt\n\n8.5. Rác thải được thu gom, xử lý đúng\r\n\n quy định, không có điểm tồn đọng rác, để rác sai quy định.\n\nĐạt\n\n8.6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n ăn uống, lương thực, thực phẩm trên địa bàn được công nhận đủ điều kiện vệ\r\n\n sinh an toàn thực phẩm hoặc có cam kết thực hiện các quy định về vệ sinh ATTP;\r\n\n không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người.\n\n100%\n\nV. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ HỆ THỐNG CHÍNH\r\n\nTRỊ VÀ AN NINH TRẬT TỰ\n\nTiêu\r\n\n chí số\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung, các chỉ tiêu\n\nYêu\r\n\n cầu đạt chuẩn\n\n9\n\nHệ\r\n\n thống chính trị và tiếp cận pháp luật\n\n9.1. Đảng bộ xã ba năm liền được\r\n\n công nhận trong sạch vững mạnh; Các đoàn thể phải đạt từ loại khá trở lên\r\n\n trong đó ít nhất 2 đoàn thể đạt loại xuất sắc.\n\nĐạt\n\n9.2. UBND xã có trang thông tin\r\n\n điện tử, thường xuyên cập nhật thông tin, công khai các hoạt động và các hồ\r\n\n sơ thủ tục hành chính của xã.\n\nĐạt\n\n9.3. Có Quy chế\r\n\n dân chủ được triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, Ban thanh tra nhân dân,\r\n\n Ban giám sát cộng đồng có chương trình, kế hoạch hoạt động, phát huy hiệu quả\n\nĐạt\n\n9.4. Xã có tổ tư vấn về pháp luật,\r\n\n chính sách cho người dân. Người dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, thực\r\n\n hiện tốt quy ước, hương ước của cộng đồng.\n\nĐạt\n\n10\n\nQuốc\r\n\n phòng và An ninh trật tự\n\n10.1. Có 2 năm liên tục trước năm\r\n\n công nhận Ban chỉ huy quân sự xã đạt danh hiệu tiên tiến.\n\nĐạt\n\n10.2. Hàng năm cấp ủy, chính quyền\r\n\n có Nghị quyết, kế hoạch về công tác Quốc phòng và ANTT. Được triển khai thực\r\n\n hiện đầy đủ, có hiệu quả.\n\n\n\n10.3. Có 100% số thôn, xóm được\r\n\n công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã đạt chuẩn an toàn về ANTT;\r\n\n không thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự. Công an xã đạt danh\r\n\n hiệu Quyết thắng, không có cán bộ Công an xã vi phạm kỷ luật.\n\n100%\n\n10.4. Không có cá nhân cơ hội, bất\r\n\n mãn hoạt động chống đối Đảng và Nhà nước, không có hoạt động truyền đạo trái\r\n\n phép.\n\n\n\n10.5. Kiềm chế và giảm tội phạm\r\n\n hình sự, ma túy, cờ bạc, không để xảy ra trọng án, không có tội phạm hoạt\r\n\n động có tổ chức, côn đồ, bạo lực.\n\n\n\n10.6. Không có vụ việc tham nhũng,\r\n\n vi phạm kinh tế, môi trường, cháy nổ gây hậu quả nghiêm trọng.\n\nĐạt\n\n10.7. Thực hiện tốt phong trào “Tổ\r\n\n dân phố, thôn, xóm an toàn”. Có các mô hình về phong trào bảo vệ an ninh trật\r\n\n tự tại cơ sở, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.\n\nĐạt\n\n", + "id": 103744 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103745.json b/contexts/context_103745.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fd5f3498d93540a7364eafb81dc62d7fd10065d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103745.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-03-2006-QD-BNN-danh-muc-thuoc-thu-y-duoc-phep-luu-hanh-han-che-cam-su-dung-tai-Viet-Nam-8791.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2006-QD-BNN-danh-muc-thuoc-thu-y-duoc-phep-luu-hanh-han-che-cam-su-dung-tai-Viet-Nam-8", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP \n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 03/2006/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V:\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH, HẠN CHẾ SỬ DỤNG VÀ\r\n\nCẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯƠNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y\r\n\nngày 29/4/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ,\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này: Danh mục\r\n\nthuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại\r\n\nViệt Nam năm 2006.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày đăng Công báo Chính phủ, thay thế Quyết định số 25/2005/QĐ-BNN,\r\n\nngày 18/5/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công\r\n\nbố danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử\r\n\ndụng tại Việt Nam năm 2005.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản\r\n\nxuất, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y tại Việt Nam chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nBùi Bá Bổng\n\n\n\n\n\n\n\nI. DANH\r\n\nMỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số……03……../ 2006/QĐ - BNN \r\n\nngày…12……tháng……01….năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nA/ DANH\r\n\nMỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT TRONG NƯỚC.\n\nHÀ NỘI\n\n1.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TW I (VINAVETCO)\n\nTT\n\nTên thuốc\n\n\n\nDạng đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông dụng\n\nSố đăng ký\n\n1. \n\nB.complex for oral\n\nVitamin nhóm B\n\nGói\n\n30g; 100g\n\nTăng cường\r\n\n trao đổi chất, kích thích sinh trưởng, chống nóng, giải độc\n\nTWI-X3-3\n\n2. \n\nPenicillin G potassium\n\nLọ\n\n1000.000UI\n\n800.000UI\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn Gr (+) như đóng dấu, tỵ thư ngựa, viêm phổi, màng phổi,\r\n\n lepto...\n\nTWI-X3-4\n\n3. \n\nStreptomycin sulphate\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị sẩy\r\n\n thai truyền nhiễm, đường ruột, THT, listeriosis, viêm màng phổi\n\nTWI-X3-5\n\n4. \n\nTylosin 10%\n\nTylosin tartrate\n\nLọ\n\n5, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do mycoplasma, treponema, hen suyễn, CRD, hồng lỵ\n\nTWI-X3-6\n\n5. \n\nTylosin tartrate 98%\n\nTylosin tartrate\n\nGói\n\n0,5; 20; 50; 100g\n\nTrị hen\r\n\n suyễn, CRD, hồng lỵ, viêm phổi, viêm xoang\n\nTWI-X3-7\n\n6. \n\nSpectam SH\n\nSpectinomycin\n\nLọ\n\n5ml\n\nTrị bệnh\r\n\n lợn con phân trắng\n\nTWI-X3-8\n\n7. \n\nAD Polyvix\n\nVitamin A, D,\r\n\n E,B\n\nGói\n\n200g\n\nTăng cường\r\n\n trao đổi chất, kích thích lợn nái tiết sữa, tăng trọng\n\nTWI-X3-9\n\n8. \n\nCafein natribenzoat\n\nCafein\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n cơ thể bị suy nhược, suy tim, bị ngộ độc, kích thích hưng phấn.\n\nTWI-X3-13\n\n9. \n\nStrychnin sulphate 0,1%\n\nStrychnin\n\nỐng\n\n2ml\n\nĐiều trị cơ\r\n\n thể suy nhược, thần kinh rối loạn, nhược cơ\n\nTWI-X3-14\n\n10. \n\nADE B.complex\n\nVitamin A,\r\n\n D,E,B\n\nGói\n\n150g\n\nKích\r\n\n thích tiết sữa, tăng trọng, tăng sản lượng trứng\n\nTWI-X3-15\n\n11. \n\nNeo-te-sol\n\nNeomycin, Oxytetracyclin\n\nGói\n\n10,25,50,100g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, E.coli, PTH, bạch lỵ, phân trắng lợn con, CRD, viêm phổi\n\nTWI-X3-16\n\n12. \n\nAmpicillin 500\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n0,5g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản-phổi, E.coli, phó thương hàn, tụ huyết trùng\n\nTWI-X3-18\n\n13. \n\nChlor-tylan\n\nTylosin, Doxycylin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, suyễn, tiêu chảy, phó thương hàn, viêm teo mũi\n\nTWI-X3-19\n\n14. \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n50ml, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm dây thần kinh, rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc, kích thích tăng\r\n\n trưởng\n\nTWI-X3-20\n\n15. \n\nVitamin C 5%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n50ml, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n suy nhược cơ thể, nhiễm độc., stress, tăng cường trao đổi chất\n\nTWI-X3-21\n\n16. \n\nOxytetracyclin HCl BP\n\nOxytetracyclin\n\nLọ\n\n0,5g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, viêm phế quản-phổi, viêm phổi truyền nhiễm, lepto, PTH.\n\nTWI-X3-24\n\n17. \n\nB.complex inj\n\nVitamin B\n\nLọ,\n\nống\n\n20, 50ml, 100ml\n\n2ml, 5ml\n\nKích\r\n\n thích tiêu hóa, tăng cường trao đổi chất, nâng cao sức khoẻ\n\nTWI-X3-25\n\n18. \n\nA,D3,E hydrovit\r\n\n for oral\n\nVitamin A, D, E\n\nLọ\n\n100ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, sinh sản, tăng cường sức đề kháng\n\nTWI-X3-27\n\n19. \n\nADEB.complex \n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10,20,100,500ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, sinh sản, tăng cường sức đề kháng\n\nTWI-X3-28\n\n20. \n\nKanamycin sulphat\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị Tụ\r\n\n cầu khuẩn, nhiệt thán, viêm phổi, E.coli, viêm phúc mạc\n\nTWI-X3-30\n\n21. \n\nKanamycin 10%\n\nKanamycin sulfate\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh Tụ cầu khuẩn, nhiệt thán, viêm phổi, E.coli, viêm phúc mạc\n\nTWI-X3-31\n\n22. \n\nGentamycin 4%\n\nGentamycin sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết, E.coli, P. thương hàn\n\nTWI-X3-32\n\n23. \n\nKanavet\n\nKanamycin\n\nỐng,Lọ\n\n5, 10, 50, 100ml\n\nTrị khuẩn,\r\n\n viêm khớp, E.coli, viêm vú\n\nTWI-X3-33\n\n24. \n\nGentatylodex\n\nTylosin, Gentamycin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng,Lọ\n\n5, 10, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi truyền nhiễm, kiết lỵ, thương hàn, viêm ruột\n\nTWI-X3-34\n\n25. \n\nAnalgin\n\nAnalginum\n\nỐng,lọ\n\n2, 5, 50, 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt, thấp khớp, co thắt ruột\n\nTWI-X3-35\n\n26. \n\nTerramycin 500\n\nTetracyclin;\r\n\n Viatmin A,D,E\n\nGói\n\n5g\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm ruột, tiêu chảy, THT.\n\nTWI-X3-36\n\n27. \n\nAmpisultryl\n\nAmpicillin, Sulfadiazin\n\nGói\n\n5, 10, 50g\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm khuẩn đường ruột, đường hô hấp, đường sinh dục\n\nTWI-X3-38\n\n28. \n\nTylosin tartrate\n\nGói\n\n10, 25, 50, 100g\n\nTrị hen\r\n\n gà, suyễn lợn, viêm đường hô hấp. \n\nTWI-X3-39\n\n29. \n\nSulmix-plus\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nGói\n\n10, 20, 100g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, sưng phù đầu gà, hội chứng tiêu chảy, liên cầu, viêm xoang\n\nTWI-X3-40\n\n30. \n\nRigecoccin\n\nRigecoccin\n\nGói\n\n10g\n\nĐiều trị\r\n\n cầu trùng gia súc, gia cầm\n\nTWI-X3-42\n\n31. \n\nTiamulin 10%\n\nTiamulin\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n CRD, viêm phổi truyền nhiễm, hồng lỵ, tụ huyết trùng\n\nTWI-X3-45\n\n32. \n\nLevamisol 7,5%\n\nLevamisol\n\nỐng,Lọ\n\n5,10, 20, 100ml\n\nTẩy các\r\n\n loại giun tròn\n\nTWI-X3-48\n\n33. \n\nErythracin\n\nErythromycin, Oxytetracyclin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n50ml, 100ml\n\nTrị Tụ\r\n\n huyết trùng, viêm phổi, đóng dấu, viêm vú, CRD\n\nTWI-X3-50\n\n34. \n\nSeptotryl 24%\n\nSulfadiazin, Trimethoprim\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng, viêm phổi, viêm ruột, viêm vú\n\nTWI-X3-53\n\n35. \n\nColistam\n\nColistin, Ampicilin\n\nLọ\n\n10, 20, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm dạ dày ruột, viêm vú, viêm rốn\n\nTWI-X3-55\n\n36. \n\nAzidin\n\nDiminazen, Diaceterat\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị tiên\r\n\n mao trùng, lê dạng trùng, tê lê trùng, huyết bào tử trùng\n\nTWI-X3-56\n\n37. \n\nTiamulin \n\nTiamulin\n\nGói\n\n20, 50, 100g\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm phổi truyền nhiễm, hồng lỵ, tụ huyết trùng\n\nTWI-X3-57\n\n38. \n\nStress-bran\n\nVitamin, nguyên tố vi lượng\n\nGói\n\n100g\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, chống stress\n\nTWI-X3-60\n\n39. \n\nNeox\n\nOxytetracyclin,\r\n\n Neomycin sulfate\n\nGói\n\n100g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột ỉa chảy, E.coli, PTH, bạch lỵ, phân trắng lợn con, CRD, viêm\r\n\n phổi\n\nTWI-X3-61\n\n40. \n\nNeoxin\n\nOxytetracyclin, Neomycin sulfate\n\nGói\n\n100g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột ỉa chảy, E.coli, PTH, bạch lỵ, phân trắng lợn con, CRD, viêm\r\n\n phổi\n\nTWI-X3-62\n\n41. \n\nAmpi-Kana\n\nAmpicillin sodium,\r\n\n Kanamycin sulfat\n\nLọ\n\n1g, 50ml, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng, E.coli, viêm khớp\n\nTWI-X3-66\n\n42. \n\nNeo KD\n\nNeomycin sulfate,\r\n\n Kanamycin sulfate\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, bại huyết, tụ huyết trùng, viêm tử cung, viêm vú\n\nTWI-X3-67\n\n43. \n\nNCD\n\nNeomycin\r\n\n sulfate, Colistin sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 100ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng, phó thương hàn, E.coli, bạch lỵ\n\nTWI-X3-68\n\n44. \n\nNorfloxacin 10%\n\nNorfloxacin\n\nỐng,Lọ\n\n5,10, 20, 100ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng, tiêu chảy, phó thương hàn, bạch lỵ, viêm phổi, CRD\n\nTWI-X3-72\n\n45. \n\nPen-strep\n\nPenicillin G, Streptomycin\n\nLọ\n\n1; 1,5 và 2 MUI\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, đóng dấu, Lepto\n\nTWI-X3-73\n\n46. \n\nColi D\n\nColistin\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, E.coli dung huyết, PTH. \n\nTWI-X3-74\n\n47. \n\nKanatialin\n\nKanamycin, Tiamulin\n\nỐng,Lọ\n\n5,10,50, 100ml\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, suyễn, hồng lỵ\n\nTWI-X3-79\n\n48. \n\nLincomycin\n\nLincomycin\n\nỐng,Lọ\n\n5,20, 50, 100ml\n\nTrị tụ\r\n\n cầu, liên cầu, viêm phổi, nhiễm trùng huyết\n\nTWI-X3-84\n\n49. \n\nĐiện giải+Bcomplex\n\nVitamin, chất điện giải\n\nGói\n\n100, 200g\n\nBù điện\r\n\n giải, chống nóng, giải độc\n\nTWI-X3-86\n\n50. \n\nAmpi-KD\n\nAmpicilin, Kanamycin\n\nLọ\n\n10, 20,50,100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa, niệu sinh dục\n\nTWI-X3-90\n\n51. \n\nAmpicoli .D\n\nAmpicilin, Colistin\n\nỐng,Lọ\n\n5,10,20,50,100m\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm phổi\n\nTWI-X3-91\n\n52. \n\nBioticolin\n\nColistin, Tiamulin\n\nLọ\n\n5, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi truyền nhiễm, viêm teo mũi, hồng lỵ, viêm ruột tiêu chảy\n\nTWI-X3-94\n\n53. \n\nBiocomycine\n\nColistin, Spiramycin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi truyền nhiễm, tụ huyết trùng, sẩy thai truyền nhiễm\n\nTWI-X3-95\n\n54. \n\nPen-Kana\n\nKanamycin, Penicilin\n\nLọ\n\n0,5g Kana\n\n500.000UI Peni\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng, nhiệt thán, uốn ván, đóng dấu\n\nTWI-X3-96\n\n55. \n\nVitamin K 1%\n\nVitamin K\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2ml; 100ml \n\nCầm máu,\r\n\n cầu trùng ghép Coli, bại huyết \n\nTWI-X3-97\n\n56. \n\nLincosep\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml \n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, viêm phổi, tiêu chảy, phân trắng lợn con\n\nTWI-X3-98\n\n57. \n\nSpectyl\n\nTylosin, \n\nSpectinomycin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n sổ mũi truyền nhiễm, tiêu chảy, E.coli, phó thương hàn\n\nTWI-X3-99\n\n58. \n\nAmpicoli fort\n\nAmpicilin, \n\nColistin\n\nGói\n\n20, 50, 100g\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm phổi, E.coli, phó thương hàn, viêm tử cung\n\nTWI-X3-100\n\n59. \n\nBactrim fort\n\nTylosin, Sulfadiazin\n\nGói\n\n20, 50, 100, 500g\n\nTrị viêm\r\n\n xoang, Coli bại huyết, tụ huyết trùng, đóng dấu\n\nTWI-X3-101\n\n60. \n\nTetramulin\n\nTiamulin, Chlortetracyclin\n\nLọ\n\n5, 10, 50, 100, 250ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi truyền nhiễm, CRD, Leptospirosis, hồng lỵ, cúm\n\nTWI-X3-104\n\n61. \n\nThuốc Gumboro\n\nFlumequine, Paracetamol\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nDùng kết\r\n\n hợp trong điều trị bệnh Gumboro\n\nTWI-X3-105\n\n62. \n\nPoly AD\n\nVitamin A, D, E\n\nLọ\n\n20, 100ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trưởng, sinh sản, tăng sản lượng trứng\n\nTWI-X3-107\n\n63. \n\nCalci B12\n\nVitamin B12,\r\n\n Calci gluconat\n\nLọ\n\n5,10,50,100, 250ml\n\nTrị bại\r\n\n liệt, co giật, giải độc, hạ đường huyết\n\nTWI-X3-110\n\n64. \n\nOxycin\n\nOxytetracyclin\n\nLọ\n\n10, 50, 100ml\n\nTrị đóng\r\n\n dấu, viêm ruột, viêm vú, viêm tử cung, Leptospirosis\n\nTWI-X3-113\n\n65. \n\nColi SP\n\nColistin sulfate,\r\n\n Spectinomycin\n\nLọ\n\n10, 50, 100ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng, viêm dạ dày-ruột, CRD, viêm xoang, viêm tử cung\n\nTWI-X3-116\n\n66. \n\nAmoseptryl\n\nAmoxycillin, Sulfadimezin\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, tiêu chảy, cảm, phân trắng, viêm phổi\n\nTWI-X3-117\n\n67. \n\nGentamox\n\nGentamycin sulfate,\r\n\n Amoxycillin\n\nLọ\n\n10, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú, nhiễm trùng huyết, đóng dấu, uốn ván, nhiệt thán\n\nTWI-X3-118\n\n68. \n\nTylosul\n\nTylosin tartrate, Sulfadimezin\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100, 250ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm xoang, tụ huyết trùng, viêm vú, CRD\n\nTWI-X3-120\n\n69. \n\nColi-T.T.S\n\nColistin\r\n\n sulfate, Tylosin tartrate\n\nLọ\n\n5, 50, 100ml\n\nTrị tiêu chảy,\r\n\n viêm vú, viêm teo mũi truyền nhiễm, thương hàn\n\nTWI-X3-124\n\n70. \n\nSulmutin\n\nSulfadimezin, Tiamulin\n\nLọ\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị suyễn,\r\n\n hồng lỵ, CRD, viêm vú, ung khí thán, uốn ván\n\nTWI-X3-125\n\n71. \n\nTylotetrasol\n\nTylosin tartrate,\r\n\n Oxytetracyclin\n\nLọ\n\n5, 20, 50, 250, 100ml\n\nTrị suyễn,\r\n\n CRD, tụ huyết trùng\n\nTWI-X3-128\n\n72. \n\nFerridextran + B12\n\nFe, Vitamin B12\n\nỐng,Lọ\n\n2,20ml, 100ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt và vitamin B12\n\nTWI-X3-144\n\n73. \n\nLeptocin \n\nTylosin, Oxytetracyclin\n\nLọ\n\n10, 20ml\n\nTrị\r\n\n leptospirosis, viêm phổi, hồng lỵ\n\nTWI-X3-155\n\n74. \n\nTetramysol\n\nLevamisol\n\nGói\n\n2g\n\nTẩy giun\r\n\n tròn\n\nTWI-X3-157\n\n75. \n\nAtropin sulfat\n\nAtropin sulfate\n\nỐng\n\n2ml\n\nChống co\r\n\n thắt ruột, dạ con, bàng quang, giảm tiết dịch ruột\n\nTWI-X3-159\n\n76. \n\nVinabasamix\n\nOlaquindox, Activcharcoal,\r\n\n Natribenzoat\n\nGói\n\n100, 200, 500g\n\nNhiễm\r\n\n khuẩn đường ruột\n\nTWI-X3-168\n\n77. \n\nAmino-B12\n\nAmino acid, Vitamin B12\n\nLọ\n\n20,50,100,500ml\n\nThiếu\r\n\n máu, bồi bổ cơ thể\n\nTWI-X3-169\n\n78. \n\nFasiolid\n\nNitroxinil\n\nLọ\n\n10, 20, 50ml\n\nTẩy sán\r\n\n lá\n\nTWI-X3-171\n\n79. \n\nZusavet\n\nLevamisol HCl\n\nGói\n\n5,10,20,50,100g\n\nTẩy giun\r\n\n tròn\n\nTWI-X3-173\n\n80. \n\nNovocain 3%\n\nNovocain\n\nỐng\n\n2ml\n\nGiảm đau,\r\n\n gây mê, phong bế thần kinh\n\nTWI-X3-174\n\n81. \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\n2ml\n\nBổ máu,\r\n\n bù máu, kích thích tăng trưởng\n\nTWI-X3-178\n\n82. \n\nBoGama\n\nMethinonin, Vitamin b6\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 30, 50,100ml\n\nBổ gan,\r\n\n lợi mật, Leptospirosis, tiêu chảy, Dyspepsia\n\nTWI-X3-181\n\n83. \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nGói\n\n100, 500, 1000g\n\nTrị viêm\r\n\n dây thần kinh, rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc, kích thích tăng trưởng\n\nTWI-X3-182\n\n84. \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nGói\n\n100, 500, 1000g\n\nTrị suy\r\n\n nhược cơ thể, nhiễm độc, stress, tăng cường trao đổi chất\n\nTWI-X3-183\n\n85. \n\nGlucosa\n\nGlucosa\n\nGói\n\n100;500g,1; 5kg\n\nChống\r\n\n nóng, giải độc, cơ thể suy nhược\n\nTWI-X3-184\n\n86. \n\nTetracyclin\n\nTetracyclin\n\nGói\n\n100, 500, 1000g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản phổi, E.coli, tiêu chảy, kích thích tăng trưởng\n\nTWI-X3-185\n\n87. \n\nUrotropin\n\nUrotropin\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n50, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường tiết niệu, viêm cơ, viêm khớp\n\nTWI-X3-186\n\n88. \n\nVinarmectin\n\nIvermectin\n\nLọ\n\n10, 20, 50,100ml\n\nTẩy giun\r\n\n tròn, ghẻ, ve, bọ chét\n\nTWI-X3-188\n\n89. \n\nVinathazin\n\nPromethazini HCl\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nChống dị\r\n\n ứng, thần kinh bị kích thích, chống co giật, phù thũng lợn con\n\nTWI-X3-189\n\n90. \n\nVinateri\n\nDoxycyclin\r\n\n hyclat, Tylosin tartrat\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị tiêu chảy ở\r\n\n Lợn. Bê, Ghé, Dê, Cừu. \n\nGia cầm: CRD, CCRD, THT, Phó thương hàn, phân trắng, phân xanh\n\nTWI-X3 -2\n\n91. \n\nUgavina\n\nColistin\r\n\n sulphat, Amoxicilin trihydrat, Vitamin B1, HCl\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị CRD, Sổ mũi truyền nhiễm,Viêm Dạ dày-ruột ở gia cầm. \n\nTWI-X3-11\n\n92. \n\nVinaderzy\n\nErythromycin\r\n\n thiocyanat, Colistin sulphat\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị CRD, Viêm sổ mũi truyền nhiễm, THT cho gia cầm, thuỷ cầm. \n\nTWI-X3-41\n\n93. \n\nVinacol\n\nColistin\r\n\n sulphat, Amoxicilin trihydrat\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị bệnh đường ruột gây ra bởi E.coli, Salmonella, Cl. Campylobacter ở\r\n\n Gia cầm, Lợn, Bê, Nghé, Dê, Cừu .\n\nTWI-X3-43\n\n94. \n\nVinacosul\n\nColistin\r\n\n sulphat, Trimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng, trị các bệnh do E.coli, Proteus, Staphylococcus, A. aerogenus,\r\n\n Salmonella cho gia cầm,lợn, thỏ, bê, nghé, dê, cừu .\n\nTWI-X3-44\n\n95. \n\nVinaenro 5%\n\nEnrofloxacin,\r\n\n HCl\n\nỐng,Lọ\n\n5;10;20;50;100;\r\n\n 250; 500ml; 1l\n\nPhòng, trị các bệnh gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacin. \n\nTWI-X3-49\n\n96. \n\nFatra\n\n\n\nColistin\r\n\n sulphat, Trimethoprim\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100;\r\n\n 250; 500ml; 1l\n\nĐặc trị phân trắng lợn con, tiêu chảy mất nước trước và sau cai sữa. \n\nTWI-X3-54\n\n97. \n\nVina-Edema\n\nColistin\r\n\n sulphat, Kanamycin monosulphat\n\nỐng,Lọ\n\n5;10;20;50;100;\r\n\n 250; 500ml; 1l\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn mẫn cảm với Kanamycin và Colistin gây\r\n\n ra.\n\nTWI-X3-63\n\n98. \n\nTetamedin\n\nOxytetracyclin, Sulfadimidin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, viêm phổi, viêm dạ dày ruột trên bê, nghé, lợn, dê non, cừu non.\n\nTWI-X3-37\n\n99. \n\nAnti- CRD\n\nSpiramycin, Bromhexin\r\n\n Trimethoprim, \n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị bệnh tụ\r\n\n huyết trùng, suyễn, viêm phổi, phó thương hàn trên gia súc, gia cầm.\n\nTWI-X3-58\n\n100. \n\nVinacoc.ACB\n\nSulfachlozin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng trên gia cầm.\n\nTWI-X3-64\n\n101. \n\nColi KN\n\nColistin, Kanamycin\n\nỐng,\r\n\n Lọ \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml;1l\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, nh. trùng da trên trâu, bò, chó, mèo.\n\nTWI-X3-69\n\n102. \n\nThiamphenicol 10%\n\nThiamphenicol\n\nỐng,\r\n\n Lọ \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml;1l\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm với Thiamphenicol gây ra trên trên\r\n\n trâu, bò, lợn, dê, cừu, gia cầm.\n\nTWI-X3-70\n\n103. \n\nAntidiarrhoea\n\nColistin, Neomycin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm dạ dày- ruột trên lợn con, bê, nghé, gia cầm.\n\nTWI-X3-75\n\n104. \n\nSpectilin\n\nSpectinomycin, Lincomycin\n\nỐng,\r\n\n Lọ \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml;1l\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm với Spectinomycin, Lincomycin gây\r\n\n ra\n\nTWI-X3-80\n\n105. \n\nPneumotic\n\nTylosin, Bromhexin\r\n\n Oxytetracyclin, \n\nỐng,\r\n\n Lọ \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml;1l\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, hội chứng tiêu chảy, viêm đa khớp, viêm tử cung trên\r\n\n trâu, bò, lợn.\n\nTWI-X3-81\n\n106. \n\nAnticoccid\n\nDiaveridin, Sulfaquinoxalin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrij bệnh\r\n\n đường tiêu hóa, cầu trùng trên gia cầm.\n\nTWI-X3-82\n\n107. \n\nColivinavet\n\nOxytetracyclin, Neomycin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm Oxytetracyclin, Neomycin gây ra\r\n\n trên lợn, bê, nghé, gia cầm\n\nTWI-X3-85\n\n108. \n\nVinadoxin\n\nDoxycyclin\n\nỐng,\r\n\n Lọ \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml;1l\n\nTrị viêm phổi,\r\n\n viêm phế quản trên trâu, bò, lợn\n\nTWI-X3-92\n\n109. \n\nAnflox-T.T.S\n\nColistin, Tiamulin\n\nỐng,\r\n\n Lọ \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml;1l\n\nTrị hồng\r\n\n lỵ, viêm phổi truyền nhiễm, viêm đa khớp trên trâu, bò, lợn\n\nTWI-X3-122\n\n110. \n\nGentacosmis\n\nSulfadimidin, Trimethoprim, \n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, viêm ruột, hội chứng MMA trên lợn, gia cầm.\n\nTWI-X3-141\n\n111. \n\nTrị khẹc vịt\n\nColistin, Erythromycin,\r\n\n Bromhexin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa, viêm đa khớp trên gia cầm.\n\nTWI-X3-142\n\n112. \n\nTiêu chảy heo\n\nColistin, Sulfaguanidin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột trên heo.\n\nTWI-X3-143\n\n113. \n\nPTLC\n\nColistin, Spectinomycin\n\nỐng,\r\n\n Lọ \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml;1l\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin, Spectinomycin gay ra trên Dê\r\n\n non, cừu non, lợn con\n\nTWI-X3-152\n\n2. CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y (HANVET)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nPenicillin G potassium\n\nPenicillin G potassium\n\nLọ\n\n1 tr. IU\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr (+)\n\nTW-X2-1\n\n 2. \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1 gram\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr (-)\n\nTW-X2-2\n\n 3. \n\nHanoxylin® 10% Hanoxylin®\r\n\n LA\n\nOxytetracyclin\n\nLọ\n\n10 ml, 20 ml,\r\n\n 50 ml, 100 ml\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn\r\n\n Gr(+),Gr(-), Xoắn khuẩn, Mycoplasma.\n\nTW-X2-3\n\n 4. \n\nGentamicin\n\nGentamicin sulfate\n\nỐng;\n\nLọ\n\n5 ml;5 ml, \n\n20,50,100 ml\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr\r\n\n (+), Gr (-)\n\nTW-X2-4\n\n 5. \n\nAmpicillin-500 \r\n\n Ampicillin-1000\n\nAmpicillin sodium\n\nLọ\n\n50,100,500 mg\n\n\n\nChữa nhiễm khuẩn gây do vi khuẩn Gr\r\n\n (+), Gr (-)\n\nTW-X2-5\n\n 6. \n\nPen-Strep\n\nPenicillin G potassium,\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1,5 g\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr\r\n\n (+), Gr (-)\n\nTW-X2-6\n\n 7. \n\nTylosin tartrate 98%\n\nTylosin tartrate\n\nLọ\n\nGói\n\n500 mg, 1000 mg\n\n10 g\n\nChữa bệnh đường hô hấp, tiêu hoá\r\n\n do xoắn khuẩn, Mycoplasma\n\nTW-X2-7\n\n 8. \n\nTetracan-100\n\nTetracyclin HCl\n\nGói\n\n100 g\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr\r\n\n (+), Gr (-)\n\nTW-X2-8\n\n 9. \n\nChlortiadexa\n\nChlortetracyclin HCl\n\nTiamulin HF,Dexamethason\n\nLọ\n\n5 ml, 10 ml, \r\n\n 100 ml\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr (+), Gr (-),\r\n\n Mycoplasma.\n\nTW-X2-9\n\n 10. \n\nVitamycin\n\nOxytetracyclin,\r\n\n Vitamin B, C\n\nGói\n\n6,10,50,100g\n\nPhòng và chữa các bệnh ở đường\r\n\n tiêu hoá\n\nTW-X2-12\n\n 11. \n\nSulmepy\n\nSulfadimidin sodium\n\nLọ\n\n1 g\n\nTrị các bệnh thường gặp ở đường\r\n\n tiêu hoá\n\nTW-X2-13\n\n 12. \n\nTrypamidium\n\nTrypamidium\n\nLọ\n\n150 mg\n\nPhòng và chữa bệnh ký sinh trùng\r\n\n đường máu\n\nTW-X2-14\n\n 13. \n\nKanamycin\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ\n\n1 g\n\nChữa nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr\r\n\n (+), Gr (-)\n\nTW-X2-15\n\n 14. \n\nMebendazol 10%\n\nMebendazol\n\nGói\n\n4 g, 100 g, 500 g\n\nThuốc tẩy giun tròn và sán dây\n\nTW-X2-16\n\n 15. \n\nB-complex\n\nVit. B1, B6, B2\r\n\n , PP, B5, B12\n\nLọ,Gói\n\n30 g; 100,500,1kg\n\nPhòng và chữa bệnh thiếu vit nhóm\r\n\n B\n\nTW-X2-17\n\n 16. \n\nADE - tan trong nước\n\nVitamin A, D3, E\n\nGói\n\n100 g, 500 g\n\nPhòng và chữa bệnh thiếu các\r\n\n vitamin A, E, D3.\n\nTW-X2-18\n\n 17. \n\nNước cất tiêm\n\nNước cất hai lần\n\nỐng;chai\n\n5 ml; 100, 500 ml\n\nNước cất pha tiêm\n\nTW-X2-21\n\n 18. \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1 HCl\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\n5 ml; 100 ml\n\nPhòng và chữa bệnh thiếu vitamin B1,\r\n\n phù nề, kích thích sinh trưởng.\n\nTW-X2-22\n\n 19. \n\nVitamin C 5%\n\nAcid ascorbic\n\nỐng\n\n5 ml,\n\nPhòng và chữa bệnh thiếu vitamin\r\n\n C, xuất huyết, chống nóng, stress.\n\nTW-X2-23\n\n 20. \n\nVit. B-complex\n\nVit. B1, B2,\r\n\n PP, B6 , B12 ....\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\n2, 20, 100 ml\n\nPhòng, tri bệnh do thiếu vitamin\r\n\n nhóm B.\n\nTW-X2-24\n\n 21. \n\nAzidin (Berenil)\n\nDiminazen aceturat\n\nLọ\n\n1,18 g\n\nThuốc trị ký sinh trùng đường máu\n\nTW-X2-25\n\n 22. \n\nAD3 EC hydrovit\n\nVitamin A, D, E và\r\n\n C\n\nLọ\n\n100 ml\n\nPhòng, trị bệnh do\r\n\n thiếu vit A, E, D3.\n\nTW-X2-26\n\n 23. \n\nNeo-Te-Sol\n\nNeomycin, Oxytetracyclin\n\nLọ\n\nGói\n\n25 g;\n\n50 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-27\n\n 24. \n\nKanamycin 10%\n\nKanamycin sulfate\n\nỐng;Lọ\n\n5;10,20,50,100,\n\n250,500ml\n\nChữa bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn\r\n\n Gr (+), Gr (-).\n\nTW-X2-28\n\n 25. \n\nTylovit-C\n\nTylosin, Vitamin C\n\nGói\n\n50 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, tiêu hoá.\n\nTW-X2-29\n\n 26. \n\nHan-D.O.Clor\n\nDoxycyclin HCl, Colistin sulfate,\r\n\n Dexamethason\n\nLọ\n\n20 ml, 100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá.\n\nTW-X2-30\n\n 27. \n\nCafein natri benzoat 20%\n\nCafein natri benzoat\n\nỐng\n\n5 ml\n\nChữa bệnh yếu tim mạch. Kích\r\n\n thích hệ thần kinh trung ương.\n\nTW-X2-31\n\n 28. \n\nPilocarpin 1%\n\nPilocarpin\n\nỐng\n\n5 ml\n\nChữa liệt dạ cỏ, chướng bụng.\n\nTW-X2-32\n\n 29. \n\nStrychnin-B1\n\nStrychnin, Vitamin B1\n\nỐng\n\n2 ml, 5 ml\n\nTăng phản xạ thần kinh, trương lực\r\n\n cơ, kích thích nhu động ruột, dạ dày\n\nTW-X2-33\n\n 30. \n\nTylo-D.C\n\nTylosin tartrate, Chlortetracyclin\r\n\n HCl, Dexa, \n\nLọ\n\n100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh truyền\r\n\n nhiễm thường gặp ở đường hô hấp, tiêu hoá.\n\nTW-X2-34\n\n 31. \n\nSeptotryl 33%\n\nSulfamethoxypiridazin\n\nTrimethoprim\n\nLọ\n\n100 ml\n\nPhòng và chữa bệnh ở đường tiêu\r\n\n hoá\n\nTW-X2-35\n\n 32. \n\nTrimethoxazol 24%\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nLọ\n\n5 ml,\n\nPhòng và chữa bệnh ở đường tiêu\r\n\n hoá\n\nTW-X2-36\n\n 33. \n\nGenta-tylo\n\nGentamycin, Tylosin\n\nỐng,Lọ\n\n5,10,20, 50, 100, 250, 500ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, tiêu hoá\n\nTW-X2-37\n\n 34. \n\nNovocain 3%\n\nNovocain\n\nỐng\n\n5 ml\n\nGây tê cục bộ\n\nTW-X2-38\n\n 35. \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\n2 ml, 500 mcg\n\n2 ml, 1000 mcg\n\nPhòng và chữa các bệnh do thiếu\r\n\n vitamin B12\n\nTW-X2-39\n\n 36. \n\nAtropin 0,1%\n\nAtropin sulfate\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n2, 10, 20, 50, 100ml\n\nGiải độc, chống nôn. Giảm tiết\r\n\n dịch, kích thích thần kinh TW, giảm đau\n\nTW-X2-40\n\n 37. \n\nAnalgin 30%\n\nMethamisol\n\nỐng;\n\nLọ\n\n2 ml, 5 ml;50, 100, 250, 500 ml\n\nChữa các chứng chướng bụng, đầy\r\n\n hơi, chữa cảm nắng, cảm nống, sốt\n\nTW-X2-41\n\n 38. \n\nLong não nước\n\nNatri camphosulfonate\n\nỐng\n\n5 ml\n\nTrợ tim, kích thích hô hấp\n\nTW-X2-42\n\n 39. \n\nOxytetracyclin\n\nOxytetracyclin HCl\n\nLọ\n\n500 mg\n\nTrij các bệnh do vi khuẩn Gr (+) và\r\n\n Gr (-).\n\nTW-X2-44\n\n 40. \n\nTiamulin 10%\n\nTiamulin hydrofumarate\n\nLọ\n\n10 ml, 20,50, 100 250,500ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, bệnh hồng lỵ ở lợn.\n\nTW-X2-47\n\n 41. \n\nLevasol 7,5%\n\nLevamysol HCl\n\nỐng;\n\nLọ\n\n5 ml; 10, 20, 50,100,500 ml\n\nThuốc tẩy giun tròn ký sinh đường\r\n\n tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-48\n\n 42. \n\nVit. ADE tiêm\n\nVitamin A, D3, E\n\nLọ\n\n10 ml, 100 ml\n\nPhòng và chữa bệnh thiếu vit A,E,\r\n\n D3\n\nTW-X2-50\n\n 43. \n\nSunovil-5; Sunovil-10\n\nSpiramycin adipinate\n\nLọ\n\n10 ml, 100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp\n\nTW-X2-52\n\n 44. \n\nTiamulin\n\nTiamulin HF\n\nLọ\n\n1 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, bệnh hồng lỵ ở lợn\n\nTW-X2-53\n\n 45. \n\nTiamulin 10%\n\nTiamulin HF\n\nGói\n\n20 g, 100,500g 1000g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, bệnh hồng lỵ ở lợn\n\nTW-X2-54\n\n 46. \n\nCostrim 48%\n\nSulfadimidin sodium\n\nTrimethoprin\n\nGói\n\n20 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá\n\nTW-X2-55\n\n 47. \n\nHancotmix®-forte\n\nSulfachlorpyridazin,\n\nTrimethopin\n\nGói\n\n20 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá\n\nTW-X2-59\n\n 48. \n\nHamcoli®-forte\n\nAmpicillin trihydrate,\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n10,50,100,500, 1000 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá\n\nTW-X2-60\n\n 49. \n\nRigecoccin-W.S\n\nClopidol\n\nGói\n\n10,50,100,500g\n\nThuốc trị bệnh cầu ký trùng ở\r\n\n gà.\n\nTW-X2-63\n\n 50. \n\nHantril®-100\n\nNorfloxacin HCl\n\nLọ;\n\nChai\n\n10 ml;\n\n100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá, hô hấp.\n\nTW-X2-65\n\n 51. \n\nHantril®-50\n\nNorfloxacin HCl\n\nỐng;\n\nLọ\n\n5 ml;\n\n10 ml, 100ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, tiêu hoá.\n\nTW-X2-66\n\n 52. \n\nAnti-Gumboro\n\nDược chất thảo mộc\n\nLọ\n\n10 ml, 100 ml\n\nPhòng và chữa bệnh Gumboro\n\nTW-X2-68\n\n 53. \n\nHanEba® 30%\n\nSulfachlorpyridazin\n\nGói\n\n20 g, 100 g, 150 g\n\nPhòng và trị cầu trùng, thương\r\n\n hàn, ỉa chảy\n\nTW-X2-69\n\n 54. \n\nDexa-tiêm\n\nDexamethason\n\nỐng\n\n2 ml\n\nTrị aceton , keton huyết; bại liệt,\r\n\n co giật sau đẻ, chống stress. Các chứng viêm nhiễm.\n\nTW-X2-72\n\n 55. \n\nThuốc điện giải\n\nNaCl, KCl, NaHCO3,\r\n\n Vit. A, D3, Dextrose\n\nGói\n\n100,500,1000g\n\nCung cấp chất điện giải trong các\r\n\n trường hợp ỉa chảy mất nước, stress\n\nTW-X2-73\n\n 56. \n\nTia-Tetralin\n\nTiamulin, Chlortetracyclin\n\nGói;\n\nLon\n\n20 g;\n\n100 g\n\nPhòng và chữa các bệnh ở đường\r\n\n hô hấp, tiêu hoá, hồng lỵ.\n\nTW-X2-74\n\n 57. \n\nAmpi-Kana\n\nAmpicillin sodium\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ\n\n1;1,5;2;.3;4 g\n\nChữa các bệnh do vi khuẩn Gr (+),\r\n\n Gr (-).\n\nTW-X2-76\n\n 58. \n\nLincomycin 10%\n\nLincomycin HCl\n\nỐng;\n\nLọ\n\n5 ml;\n\n100 ml\n\nChữa các bệnh thường gặp ở đường\r\n\n hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu-sinh dục\n\nTW-X2-78\n\n 59. \n\nMultivit-forte\n\nVit. A, D, E, B1,\r\n\n B2, B5, B6, B12, PP\n\nLọ\n\n20 ml, 100 ml\n\nBổ sung các vitamin cần thiết cho\r\n\n cơ thể, nâng cao sức đề kháng\n\nTW-X2-81\n\n 60. \n\nColidox plus\n\nDoxycyclin, Colistin, Vit. A, D3,\r\n\n E, B1, B2, B5, B12, PP, C\n\nGói\n\n20 g, 100 g\n\nPhòng, trị bệnh thường gặp ở\r\n\n đường hô hấp, tiêu hoá\n\nTW-X2-84\n\n\r\n\n 61. \n\nKim kê trứng\n\nTiamulin HF, Erythromycin\n\nGói\n\n20 g, 100 g\n\nPhòng, trị đường hô hấp, tiêu hoá\n\nTW-X2-85\n\n 62. \n\nHanvit-C100\n\nVitamin C\n\nGói\n\n100 g\n\nPhòng, trị bệnh do thiếu Vitamin C\n\nTW-X2-90\n\n 63. \n\nTayzu®\n\nLevamysol HCl\n\nGói\n\n4 g, 100 g, 1 kg\n\nThuốc tẩy giun tròn ký sinh đường\r\n\n tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-91\n\n 64. \n\nFe-Dextran-B12 10%\n\nPhức Iron Dextran B12\n\nỐng;Lọ\n\n2 ; 20 ,100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thiếu\r\n\n máu\n\nTW-X2-92\n\n 65. \n\nTylosin-50\n\nTylosin tartrate\n\nỐng;\n\nLọ\n\n5 ml;\n\n50 ml, 100 ml\n\nPhòng, trị bệnh đường hô hấp,\r\n\n hồng lỵ ở lợn con\n\nTW-X2-95\n\n 66. \n\nColistin-1200\n\nColistin sulfate\n\nGói;\n\nLon\n\n10 g, 50 g;\n\n100 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá\n\nTW-X2-97\n\n 67. \n\nSpectinomycin 5%\n\nSpectinomycin HCl\n\nLọ\n\n10,50,100,200 ml\n\nChữa các bệnh ở đường tiêu hoá\n\nTW-X2-98\n\n 68. \n\nHanvit-K&C®\n\nVitamin C, Vitamin K3\n\nGói\n\n10,20,100,200g, \r\n\n 500, 1 000 g\n\nPhòng, trị bệnh do thiếu vitamin K,\r\n\n C; các chứng chảy máu\n\nTW-X2-103\n\n 69. \n\nLincolis-plus\n\nLincomycin HCl,\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n10 g, 50 g, 100 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-104\n\n 70. \n\nLinspec 5/10\n\nLincomycin HCl\n\nSpectinomycin HCl\n\nLọ\n\n10 ml, 100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-105\n\n 71. \n\nEnrotril®-100\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100 ml, 250 ml\n\nPhòng và chữa\r\n\n các bệnh thường gặp ở đường tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-111\n\n 72. \n\nHanmectin®-25\n\nHanmectin®-50\n\nIvermectin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10 ml, 20 ml, \r\n\n 100 ml\n\nDung dịch tiêm\r\n\n phòng và diệt nội, ngoại ký sinh trùng\n\nTW-X2-112\n\n 73. \n\nGlucose\n\nDextrose monohydrate\n\nGói;Bao\n\n500,1000g;25 kg\n\nCung cấp năng\r\n\n lượng cho cơ thể\n\nTW-X2-114\n\n 74. \n\nTetracyclin HCl\n\nTetracyclin HCl\n\nGói\n\n100,1000 g,\r\n\n 25 kg\n\nPhòng và chữa các bệnh do vi\r\n\n khuẩn Gr (+) và Gr (-)\n\nTW-X2-115\n\n 75. \n\nHancoc\n\nSulfaquinoxalin sodium\n\nPyrimethamin\n\nChai\n\n100, 125, 250, 500,1000 ml\n\nPhòng,trị bệnh cầu trùng ở gà,\r\n\n gà tây, lợn, thỏ, bê, nghé; Bạch lỵ, Thương hàn, THT.\n\nTW-X2-116\n\n 76. \n\nOxytetracyclin HCl\n\nOxytetracyclin HCl\n\nGói\n\n100 g, 1 kg, 25 kg\n\nPhòng và chữa các bệnh do vi\r\n\n khuẩn Gr (+) và Gr (-)\n\nTW-X2-118\n\n 77. \n\nActiso-10\n\nCao Actiso\n\nChai\n\nCan\n\n100 ml, 250 ml;\n\n1 lít, 3 lít.\n\nNhuận mật, bổ gan, giảm độc\r\n\n Alflatoxin; tăng cường sức đề kháng\n\nTW-X2-119\n\n 78. \n\nVitamin B1 \n\nThiamin mononitrate\n\nGói\n\n100 g, 1 kg, 25 kg\n\nPhòng và tri bệnh\r\n\n do thiếu Vitamin B1\n\nTW-X2-120\n\n 79. \n\nVitamin C\n\nAscorbic acid\n\nGói\n\n100 g, 1 kg, 25 kg\n\nPhòng và tri bệnh\r\n\n do thiếu Vitamin C\n\nTW-X2-121\n\n 80. \n\nL-lysin\n\nLysin\n\nGói\n\n100 g, 1 kg, 25 kg\n\nBổ sung Lyzin cho\r\n\n cơ thể\n\nTW-X2-122\n\n 81. \n\nD, L-Methionin\n\nMethionin\n\nGói\n\n100 g, 1 kg, 25 kg\n\nBổ sung Methionin\r\n\n cho cơ thể\n\nTW-X2-123\n\n 82. \n\nEnrotril®-50\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10 ml, 50 ml, \r\n\n 100 ml\n\nPhòng và chữa\r\n\n các bệnh thường gặp ở đường tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-124\n\n 83. \n\nHamcoli®-s\n\nAmpicillin trihydrate,\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10 ml, 20 ml, \r\n\n 50 ml, 100 ml\n\nPhòng và chữa\r\n\n các bệnh thường gặp ở đường tiêu hoá, tiết niệu-sinh dục\n\nTW-X2-125\n\n 84. \n\nHan-Dertil-B®\n\nAlbedazole\n\nHộp\n\n20 viên\n\nThuốc tẩy sán\r\n\n lá, giun tròn ký sinh\n\nTW-X2-127\n\n 85. \n\nHamcoli®-plus\n\nAmpicillin trihydrate,\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10, 20 l, 50, 100ml\n\nPhòng và chữa\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn ở đường tiêu hoá, hô hấp; tiết niệu\n\nTW-X2-128\n\n 86. \n\nDerma spray\n\nChlortetracyclin HCl\n\nMethylen blue\n\nChai\n\n100 ml, 300 ml\n\nThuốc phun diệt khuẩn\n\nTW-X2-130\n\n 87. \n\nRivanol\n\nAethacridin lactate\n\nLọ,\r\n\n gói\n\n500mg, 100 g\n\nThuốc trị ký sinh trùng đường máu\n\nTW-X2-131\n\n 88. \n\nHan-V.T.C.®\n\nChlortetracyclin HCl\n\nNeomycin sulfate\n\nHộp\n\n20 viên\n\nViên đặt tử cung, âm đạo chống viêm\r\n\n nhiễm\n\nTW-X2-132\n\n 89. \n\nHan-Lopatol®\n\nPraziquantel\n\nPyrantel\n\nVỉ\n\n10 viên\n\nViên nén trị sán dây, giun tròn,\r\n\n sán lá ở chó, mèo và động vật ăn thịt\n\nTW-X2-133\n\n 90. \n\nHanmycin®-100\n\nChlortetracyclin HCl,\n\nLon\n\n100g, 200 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường tiêu hoá, hô hấp\n\nTW-X2-134\n\n 91. \n\nGlucose 5%\n\nDextrose anhydrous\n\nChai\n\n100 ml, \r\n\n 250 ml, 500 ml\n\nCung cấp đường cho\r\n\n cơ thể giúp tăng cường sức đề kháng\n\nTW-X2-137\n\n 92. \n\nHanalgin-C\n\nMethamosol sodium,\n\nVitamin C\n\nLọ\n\n20 ml, 100 ml\n\nChữa sót, giảm đau, xuất huyết\r\n\n tràn lan, chống nóng, stress.\n\nTW-X2-139\n\n 93. \n\nTylospec\n\nTylosin tatrate,\n\nSpectinomycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10 ml, 20 ml, \r\n\n 100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh nhiễm\r\n\n khuẩn ở đường hô hấp, tiêu hoá\n\nTW-X2-140\n\n 94. \n\nLinspec-110\n\nLincomycin,\n\nSpectinomycin\n\nGói;\n\nHộp\n\n10 g, 20 g; \r\n\n 100 g\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, tiêu hoá\n\nTW-X2-141\n\n 95. \n\nTylocoli\n\nTylosin tatrate,\n\nColistin sulfate\n\nGói;\n\nLon\n\n10 g, 20 g;\n\n100 ml\n\nPhòng và chữa các bệnh thường\r\n\n gặp ở đường hô hấp, tiêu hoá\n\nTW-X2-142\n\n 96. \n\nB-Compvit\n\nVit. B1, B6 ,\r\n\n B2 , PP, B5 , B12\n\nChai\n\n50, 100, 125 ml, 250,500ml\n\nPhòng và chữa bệnh thiếu vitamin\n\nTW-X2-143\n\n 97. \n\nVitamin K3\n\nMenadion sodium bisulfit\n\nLọ\n\n10, 20, 100 ml\n\nPhòng, trị bệnh do thiếu vitamin K,\r\n\n chảy máu, xuất huyết\n\nTW-X2-144\n\n 98. \n\nSelenvit-E\n\nSodium selenit,\n\nVitamin E\n\nLọ\n\n10 ml, 20 ml, \r\n\n 100 ml\n\nPhòng và chữa bệnh thoái hoá cơ,\r\n\n nhũn não, xuất huyết, bài xuất dịch\n\nTW-X2-145\n\n 99. \n\nAmoxyxillin\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n phân xanh, phân trắng, THT, PTH; viêm phổi, phế quản, viêm niệu, sinh dục\n\n 100. \n\nHamogen\n\nAmoxicillin,\n\nGentamicin\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn\r\n\n mẫn cảm với Amoxicillin, Gentamicin. \n\nTW-X2-148\n\n 101. \n\nBromhexine 0,3%\n\nBromhexine\n\nLọ, ống\n\nChai\n\n5; 20ml\n\n50; 100ml\n\nTrị bệnh phế quản phổi cấp và mãn tính\r\n\n liên quan đến tiết chất nhày bất thường. \n\nTW-X2-152\n\n 102. \n\nHan - Cillin - 50\n\nAmoxycillin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g\n\nTrị nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn mẫn\r\n\n cảm với Amoxicillin.\n\nTW-X2-153\n\n 103. \n\nTylosin 200\n\nTylosin tartrate\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n20; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô\r\n\n hấp trên gia súc, gia cầm. bệnh sưng khớp, thối móng, viêm dạ con, lepto trên\r\n\n trâu, bò, lợn. \n\nTW-X2-154\n\n 104. \n\nHamcloxan\n\nAmpicillin Sodium,\n\nCloxacillin Sodium\n\nLọ\n\n1; 2; 3g\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr(+), gây ra\n\nTW-X2-155\n\n 105. \n\nDiclofenac 2,5%\n\nDiclofenac\n\nỐng,\r\n\n Lọ,\n\nChai\n\n5ml; 5; 20ml\n\n50; 100ml\n\nTrị viêm khớp mãn\r\n\n tính, viêm cơ, đau bụng co thắt ở ngựa và gia súc.\n\nTW-X2-156\n\n 106. \n\nLidocain 2%\n\nLidocain, adrenalin tartrate acid\n\nỐng,Lọ,\n\nChai\n\n5ml; 20ml\n\n50; 100ml\n\nGây tê, giảm đau cục bộ, phong bế vùng\r\n\n chậu, khum đuôi, xương cùng, tủy sống.\n\nTW-X2-157\n\n 107. \n\nVitamin C 10%\n\nVitamin C\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị chứng thiếu hụt Vit C, viêm màng\r\n\n Fibrin, phục hồi sức khỏe, ngộ độc.\n\nTW-X2-158\n\n 108. \n\nDolosin-200 W.S.P\n\nDoxycylin,\n\nTylosin tartrate\n\nGói\n\n10; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nĐiều trị các bệnh viêm nhiễm đường hô\r\n\n hấp, tiêu hóa \n\nTW-X2-159\n\n 109. \n\nGlucose 30%\n\nGlucose\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nTrị hạ đường huyết, keto/aceton\r\n\n huyết, cung cấp năng lượng cho gia súc bệnh, \n\nTW-X2-160\n\n 110. \n\nEnteroseptol\n\nColistin sulfate, Vit C\n\nChlortetracyclin HCL,\n\nGói, Lon\n\n5; 10; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều trị bệnh đường tiêu hóa trên\r\n\n trâu, bò, lợn, gà, vịt, thỏ.\n\nTW-X2-10\n\n 111. \n\nTetraberin- Vit.B-C\n\nOxytetracyclin, Berberin, Vitamin B1\r\n\n , B2 , C\n\nGói\n\n5; 10; 20;50; 100g\n\nĐiều trị các bệnh đường hô hấp,\r\n\n đường ruột trên bê, nghé, lợn, gà, vịt\n\nTW-X2-11\n\n 112. \n\nHamenro-C\n\nEnrofloxacin, Vitamin C\n\nGói\n\n10; 50; 100g\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô\r\n\n hấp trên bê, nghé, lợn con, gia cầm.\n\nTW-X2\r\n\n -56\n\n 113. \n\nGenorfcoli\n\nGentamycin, Colistin sulfate.\n\nGói\n\n10; 50 100; 500g\n\nTrị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp trên\r\n\n bê, nghé, lợn, gà, vịt, ngan, vịt, thỏ.\n\nTW-X2\r\n\n -57\n\n 114. \n\nGenorfcoli\n\nGentamycin, Colistin sulfate, Dexamethason\n\nLọ\n\n10; 20; 100ml\n\nĐiều trị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa\r\n\n trên trâu, bò, ngựa, lợn, dê, gia cầm.\n\nTW-X2 - 67\n\n 115. \n\nK.C.N.D\n\nKanamycin,\r\n\n Colistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 100ml\n\nTrị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm\r\n\n với Kanamycin và Colistin trên trâu,bò, chó, mèo.\n\nTW-X2\r\n\n -75\n\n 116. \n\nNorfacoli\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa trên\r\n\n trâu, bò, lợn, chó.\n\nTW-X2\r\n\n - 83\n\n 117. \n\nTrị lỵ ỉa chảy\n\nChlortetracyclin HCL,\r\n\n Berberin,Vitamin B1,B2 , C\n\nGói\n\n5; 10; 100g\n\nTrị các bệnh đường hô hấp, đường\r\n\n ruột trên bê, nghé, lợn, gia cầm.\n\nTW-X2\r\n\n - 87\n\n 118. \n\nSynavet\n\nNeomycin, Colistin\r\n\n sulfate, Vitamin A, D3, E, K3, C\n\nGói\n\n10; 50; 100g\n\nĐiều trị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa\r\n\n trên gia súc, gia cầm.\n\nTW-X2\r\n\n - 89\n\n 119. \n\nAmtyo\n\nOxytetracyclin HCL, Tylosin\r\n\n tartrate, Dexamethason\n\nLọ\n\n10; 20;100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa,\r\n\n tiết niệu trên trâu, bò, ngựa, lợn, dê, chó, mèo.\n\nTW-X2\r\n\n - 99\n\n 120. \n\nNorfacoli\n\nNorfloxacin, Vitamin\r\n\n B1, C, K3, Niacin\n\nGói\n\n10; 50; 100g\n\nĐiều trị các bệnh đường hô hấp, tiêu\r\n\n hóa trên lợn con, bê, nghé, gia cầm.\n\nTW-X2 - 102\n\n3. CÔNG TY TNHH TM&SX THUỐC THÚ Y DIỄM UYÊN\r\n\n(HUPHAVET)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n\r\n\n 1. \n\nADE.Bcomplex\n\nVitamin, khoáng \n\nGói\n\n200; 500; 1000g\n\nChống thiếu hụt vitamin,\r\n\n khoáng\n\nUHN-1\n\n\r\n\n 2. \n\nVitamin C 5%\n\nVitamin C\n\nỐng;\r\n\n lọ\n\n5ml; 50; 100ml\n\nPhục hồi sức khoẻ\n\nUHN-3\n\n\r\n\n 3. \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 50; 100ml\n\nPhục hồi sức khoẻ\n\nUHN-4\n\n\r\n\n 4. \n\nMultivitamix\n\nVitamin\r\n\n A,B,D,E\n\nGói\n\n20; 50; 100g\n\nPhục hồi sức khoẻ\n\nUHN-5\n\n\r\n\n 5. \n\nPhòng chống viêm ruột\n\nSulfaguanidin, Tetracyclin\n\nGói\n\n5; 10; 20g\n\nTrị tiêu chảy\n\nUHN-8\n\n\r\n\n 6. \n\nBactrim-Coc\n\nSulfamethoxazon, Trimethoprim\n\nGói\n\n5; 10; 20g\n\nTrị cầu trùng\n\nUHN-9\n\n\r\n\n 7. \n\nPhòng chống viêm phổi CRD\n\nTiamulin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị ho, hen, xuyễn\n\nUHN-10\n\n\r\n\n 8. \n\nBcomplex (bột)\n\nVitamin nhóm B\n\nGói\n\n20; 50; 100g\n\nBổ xung vitamin nhóm B\n\nUHN-11\n\n\r\n\n 9. \n\nHupha-Strep\n\nStreptomycin sulfat\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị tụ huyết trùng\n\nUHN-12\n\n10. \n\nHupha-Peni G\n\nPenicillin G\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\nTrị lợn đóng dấu, nhiệt\r\n\n thán\n\nUHN-13\n\n11. \n\nOxytetracyclin\n\nOxytetracyclin\n\nLọ\n\n0,5g\n\nTrị tiêu chảy, viêm phổi\n\nUHN-14\n\n12. \n\nCafein Nabenzoat20%\n\nCafein natri-benzoat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 20; 50; 100ml\n\nTrợ tim\n\nUHN-15\n\n13. \n\nStrychnin sulfat 0,1%\n\nStrychnin sulfat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 20; 50; 100ml\n\nTrợ lực\n\nUHN-16\n\n14. \n\nNước cất \n\nH2O\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 20; 50; 100ml\n\nDùng cho pha tiêm\n\nUHN-17\n\n15. \n\nTẩy giun sán chó mèo\n\nMenbendazol, Niclozamid\n\nGói\n\n2g; 5g\n\nTẩy sán giây, giun tròn\n\nUHN-18\n\n16. \n\nDL-Méthionin\n\nDL-Méthionin\n\nGói\n\n100; 1000g\n\nBổ xung axid amin\n\nUHN-20\n\n17. \n\nL-Lyzin HCL\n\nL-Lyzin HCL\n\nGói\n\n100; 1000g\n\nBổ xung axid amin\n\nUHN-21\n\n18. \n\nOxytetracyclin\n\nOxytetracyclin\n\nGói\n\n100; 1000g\n\nTrị tiêu chảy, viêm phổi\n\nUHN-22\n\n19. \n\nTetracyclin\n\nTetracyclin\n\nGói\n\n100; 1000g\n\nTrị tiêu chảy, viêm phổi\n\nUHN-23\n\n20. \n\nVitamin B1 HCL\n\nVitamin B1\n\nGói\n\n100; 1000g\n\nPhục hồi sức khỏe\n\nUHN-25\n\n21. \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nGói\n\n100; 1000g\n\nPhục hồi sức khoẻ\n\nUHN-26\n\n22. \n\nTylosintatrat\n\nTylosin tartrat\n\nGói,\r\n\n ống\n\n10; 20; 50g; 0,5g; 1g\n\nTrị viêm phổi, ỉa chảy\n\nUHN-27\n\n23. \n\nRigecoccin\n\nRigecoccin\n\nGói\n\n10; 20; 50g\n\nTrị cầu trùng\n\nUHN-28\n\n24. \n\nĐường glucose\n\nĐường glucose\n\nGói\n\n500; 1000g\n\nGiải độc, chống stress\n\nUHN-29\n\n25. \n\nHuphaflocin 10%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 100ml\n\nTrị ỉa phân trắng lợn con\n\nUHN-34\n\n26. \n\nL-5000\n\nTylosin, Oxytetracyclin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị xoắn trùng\n\nUHN-37\n\n27. \n\nG-5000\n\nLincomycin, S.\r\n\n dimedim\n\nLọ\n\n5;10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu chảy, viêm phổi\n\nUHN-38\n\n28. \n\nT-5000\n\nTylosin, Sulfamethoxazol\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu chảy, phù đầu\r\n\n phù mặt\n\nUHN-39\n\n29. \n\nH-5000\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu chảy\n\nUHN-40\n\n30. \n\nHupha-Tia 10%\n\nTiamulin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị viêm phổi (CRD)\n\nUHN-41\n\n31. \n\nHupha-Linco 10%\n\nLincomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị viêm phổi, viêm tử cung\n\nUHN-42\n\n32. \n\nHupha-Enro 1%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị salmonella; E.coli\n\nUHN-43\n\n33. \n\nHupha-Flume T10%\n\nFlumequin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị salmonella; E.coli\n\nUHN-44\n\n34. \n\nHupha-Analgin 30%\n\nNatri methamisol\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nHạ sốt, giảm đau\n\nUHN-45\n\n35. \n\nHupha-Levamisol 7,5%\n\nLevamisol \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTẩy các loại giun tròn\n\nUHN-46\n\n36. \n\nHupha-Colistin 3%\n\nColistin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị E.coli dung huyết\n\nUHN-47\n\n37. \n\nHupha-KC\n\nKanamycin; Colistin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị tiêu chảy, viêm phổi\n\nUHN-48\n\n38. \n\nHupha-Lincospec\n\nLincomycin, Spectomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị phó thương hàn lợn con\n\nUHN-49\n\n39. \n\nHupha-Gentatylan\n\nGentamycin, tylosin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị viêm tử cung, viêm phổi\n\nUHN-50\n\n40. \n\nHuhpa-Cefalexin\n\nCefalexin base\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị viêm tử cung, tiêu chảy\n\nUHN-51\n\n41. \n\nHupha-Ampicolistin\n\nAmpicilin, Colistin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị tiêu chảy, viêm phổi\n\nUHN-53\n\n42. \n\nHupha-Spec-T\n\nSpectomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị tiêu chảy\n\nUHN-54\n\n43. \n\nHupha-Gentamycin\n\nGentamycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị viêm phổi\n\nUHN-55\n\n44. \n\nHupha-Bcomplex \n\nVitamin B1; B2; B5; B6; PP\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5ml; 10; 20;50; 100ml\n\nPhục hồi sức khoẻ\n\nUHN-56\n\n45. \n\nHupha-Ampicolis\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị tiêu chảy, viêm phổi\n\nUHN-59\n\n46. \n\nHupha-ADE.Bcomplex (tiêm)\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B1, B2, B5, B6, PP\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhục hồi sức khoẻ\n\nUHN-60\n\n47. \n\nHupha-Ivermectin\n\nIvermectin\n\nỐng,Lọ\n\n5,; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị ghẻ, tẩy các loại\r\n\n giun tròn\n\nUHN-61\n\n48. \n\nHupha-Tozal F\n\nOxyclozanid\n\nỐng,Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTẩy sán lá gan\n\nUHN-62\n\n49. \n\nDiệt sán giun\n\nBiltricid, Levamisol\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50g\n\nTẩy sán lá ruột, giun\r\n\n tròn\n\nUHN-63\n\n50. \n\nHupha-Fasiola\n\nBiltricid\n\nGói\n\n10; 20; 30; 50g\n\nTẩy sán lá gan\n\nUHN-64\n\n51. \n\nHupha-Fasiola (tiêm)\n\nDroncit praziquantel\n\nLọ\n\n10;20;50;60;90;100ml\n\nTẩy sán lá gan\n\nUHN-65\n\n52. \n\nEnrofloxacin \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nUHN-68\n\n53. \n\nEnrofloxacin \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nUHN-69\n\n54. \n\nHupha -\r\n\n Enrofloxacin\n\nEnrofloxacin 1%\n\nLọ\n\n10,20,50,100 (ml)\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tiêu chảy gia súc, gia cầm\n\nUHN-70\n\n55. \n\nHupha - Flume- U\n\nFlumequin 10%\n\nLọ\n\n10,20,50,100 (ml)\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm phổi\n\nUHN-71\n\n56. \n\nHupha - Colistin- 3%\n\nColistin 3%\n\nLọ\n\n10,20,50,100 (ml)\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nUHN-72\n\n57. \n\nE-5.000- U\n\nEnrofloxacin 5%\n\nLọ\n\n10,20,50,100 (ml)\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tiêu chảy ở gia súc, gia cầm\n\nUHN-73\n\n58. \n\nE-10.000-U\n\nEnrofloxacin 10%\n\nLọ\n\n10,20,50,100 (ml)\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tiêu chảy ở gia súc, gia cầm\n\nUHN-74\n\n59. \n\nHupha - Spec-U\n\nSpectomycin 5%\n\nLọ\n\n10,20,50,100 (ml)\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy ở lợn, bê nghé.\n\nUHN-75\n\n60. \n\nHupha - Sulfamethox 30%\n\nSulfamethhoxypyridazine\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfamethoxypyridazine.\n\nUHN-76\n\n61. \n\nHupha - Oxyject\r\n\n 10%\n\nOxytetracyclin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Tetracyclin. \n\nUHN-77\n\n62.\r\n\n \n\nBiseptin\n\nOxytetracyclin, Neomycin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị bệnh đường\r\n\n tiêu hoá do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin và Neomycin gây ra trên lợn,\r\n\n gà.\n\nUHN-7\n\n63.\r\n\n \n\nBycomycin\n\nOxytetracyclin, Tylosin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp, tiêu hoá do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin và Tylosin gây ra\r\n\n trên lợn, gà.\n\nUHN-35\n\n64.\r\n\n \n\nH-U-G\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, phế quản, hen suyễn, viêm ruột, nhiễm trùng huyết, viêm đường tiết niệu,\r\n\n sinh dục trên trâu, bò, lợn, chó, mèo, gia cầm.\n\nUHN-36\n\n65.\r\n\n \n\nNhiễm khuẩn chó\r\n\n mèo\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị viêm dạ\r\n\n dày, đường sinh dục, tiết niệu, viêm phổi, viêm da, màng não trên chó, mèo.\n\nUHN-58\n\n4.\r\n\nCÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nHoạt chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nThể tích/ \n\nKhối lượng\n\nCông dụng\n\nSố \n\nđăng ký\n\n1. \n\nPenicillin G potasium\n\nPenicillin G potasium\n\nLọ\n\n1.000.000UI\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn Gr\r\n\n (+) \n\nDKN-1\n\n2. \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin sulphate\n\nLọ\n\n1g\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn Gr\r\n\n (-) \n\nDKN-2\n\n3. \n\nADB COMPLEX\n\nVitamin A, Đ,E, PP, B1, B2, B6, Methionine\n\nGói\n\n50g\n\nBổ sung vitamin và tăng cường trao đổi chất\n\nDKN-5\n\n4. \n\nADB Complex\n\nVit, A, D3, PP, B1, B2, B6\n\nGói\n\n25, 50, 100g\n\nBổ sung vitamin và tăng cường trao đổi chất\n\nDKN-9\n\n5. \n\nGentatylo\n\nGentamycin, Tylosin\n\nLọ\n\n10, 25, 50ml\n\nTrị các bệnh do vi\r\n\n khuẩn Gram (+)\n\nDKN-13\n\n5. CÔNG\r\n\nTY TNHH DƯỢC THÚ Y THĂNG LONG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất \n\nchính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích, \n\nKhối\r\n\n lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nGenta-Tylosin\n\nGentamycin; Tylosin \n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5; 10; 20; 50, 100g\n\nChữa bệnh hô hấp, tiêu\r\n\n chảy\n\nTL-01\n\n2. \n\nMulti Vitamin B \n\nVit B1, B2,\r\n\n B5, B6, PP\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n20; 50; 100; 1000g\n\nThuốc bổ\n\nTL-03\n\n3. \n\nTăng sản trứng-sữa \n\nVit A, D3,\r\n\n E, B1, B2, PP;\n\nTetracyclin\n\nGói\n\n10; 100; 500g\n\nThuốc bổ\n\nTL-06\n\n4. \n\nKhẹc vịt và ỉa chảy \n\nAmpicillin; Tylosin\n\nGói\n\n10; 20g\n\nChữa bệnh\r\n\n nhiễm trùng\n\nTL-07\n\n5. \n\nAnticocid-Diarrhoea\n\nSulfachloro; Colistin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50g\n\nChữa bệnh\r\n\n cầu trùng\n\nTL-08\n\n6. \n\nAntigas\n\nNaCl; NaHCO3; MgSO4\n\nGói\n\n10; 20g\n\nChữa chướng\r\n\n hơi, đầy bùng\n\nTL-09\n\n7. \n\nĐiện giải\r\n\n Vita-B-C\n\nVit C, B1;\r\n\n NaCl; NaHCO3\n\nGói\n\n20; 50; 100g\n\nTrợ sức,\r\n\n trợ lực\n\nTL-11\n\n8. \n\nTĐ - Levamisol \n\nLevamisol HCL\n\nGói\n\n2; 100; 500g\n\nTẩy các loại giun tròn ký sinh\r\n\n ở đường ruột, đường hô hấp. \n\nTL\r\n\n - 12\n\n9. \n\nTĐ - Colistin \n\nColistin sulfat salt\n\nGói\n\n2; 10; 50; 100g\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu\r\n\n hoá, do vi khuẩn, Mycoplasma gây ra\n\nTL\r\n\n - 13\n\n10. \n\nEnro-colivit\n\nEnrofloxacin (HCL), Vit B1\n\nTúi\n\n5;10;20;50;100gam\n\nTrị viêm đường hô hấp, đường\r\n\n ruột trên Trâu, Bò, Gia cầm. \n\nTL\r\n\n – 14\n\n11. \n\nNeodesol\n\nNeomycin sulfat (salt);\r\n\n Õxytetracycline \n\nTúi\n\n5;10;20;50;100gam\n\nTrị viêm đường hô hấp, đường\r\n\n ruột trên Trâu, Bò, Heo, Gia cầm. \n\nTL\r\n\n - 15\n\n12.\r\n\n T\n\nHen-CRD-Stop\n\nTylosin tartrat salt\n\nTheophyllin, as anhydrous\n\nTúi\n\n5;10;20;50;100gam\n\nTrị viêm nhiễm đường hô hấp,\r\n\n CRD, CCRD, viêm ruột cho Trâu, Bò, Heo, Gia cầm\n\nTL-16\n\n6.\r\n\nCÔNG TY TNHH THIỆN CHÍ I\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nĐiện giải \n\nNaCl; NaHCO3 KCl;\r\n\n Glucoza\n\nGói\n\n50g; 100g\n\nBổ xung\r\n\n chất điện giải trong trường hợp con bệnh mất nước và chất điện\r\n\n giải\n\nTCI-01\n\n 2. \n\nGlucoza\n\nGlucoza\n\nGói\n\n100; 500; 1000g\n\nBổ sung\r\n\n đường, tăng cường trao đổi chất.\n\nTCI-02\n\n 3. \n\nCRD-Mycotic\n\nTiamulin, Chlotetracyllin \n\nGói\n\n10g; 20g 50g\n\nChống\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hoá\n\nTCI-\r\n\n 03\n\n 4. \n\nTylosin tatrate 98%\n\nTylosin tartrate\n\nTúi\n\n10g ; 20g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp\n\nTCI-04\n\n 5. \n\nTylosin tatrate 98%\n\nTylosin tartrate\n\nỐng\n\n0,5 g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp\n\nTCI-05\n\n 6. \n\nB-Complex\n\nVitamin B1, B2, B6, PP\n\nGói\n\n50;100;200; 500g\n\nThuốc bổ\r\n\n xung Vitamin B\n\nTCI-09\n\n 7. \n\nNorfloxacin\n\nNorfloxacin\n\nTúi\n\n10g, 20g, 50g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, gan, thận và niệu đạo.\n\nTCI\r\n\n -11\n\n 8. \n\nNamagxit\n\nNatricitrat, Natri sulphat\n\nTúi\n\n10g, 20g, 50g\n\nChữa đầy\r\n\n hơi chướng khí, kích thích nhuận tràng.\n\nTCI\r\n\n -12\n\n 9. \n\nGencostinic\n\nGentamycin, Sulfadiazin\n\nTúi\n\n10g, 20g; 50g\n\nPhòng\r\n\n chống nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, gan, thận và niệu đạo.\n\nTCI-13\n\n10.\r\n\n \n\nCRD-Bcomplex\n\nTylosin tartrate\n\nSulfamethoxazol\n\nTúi\n\n10g, 20g, 50g\n\nPhòng\r\n\n trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hoá gia súc, gia cầm, thuỷ\r\n\n cầm\n\nTCI-18\n\n11.\r\n\n \n\nNorfloxacin 500\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10ml, 20ml, 50ml,100ml\n\nPhòng\r\n\n trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hoá, nội độc tố E-coli\n\nTCI-24\n\n12.\r\n\n \n\nTylosin 125\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm đường hô hấp mãn tính.\n\nTCI-25\n\n13.\r\n\n \n\nEnro –Vịt ngan ngỗng\n\nEnrofloxacin\n\nTúi\n\n10g, 20g; 50g\n\nPhòng\r\n\n trị bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, gan, tiêu hoá, thận, sinh dục, nội\r\n\n độc tố E-coli \n\nTCI-30\n\n7.\r\n\nCÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y (PHAVETCO)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nPenicillin G\n\nPenicillin G\n\nLọ\n\n0,62g\n\nChữa các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr (+) gây ra như đóng dấu, nhiệt thán\n\nHCN-1\n\n 2. \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin\n\nLọ\n\n1g\n\nChữa các\r\n\n bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn Gr (-), tụ huyết trùng, CRD\n\nHCN-2\n\n 3. \n\nB Complex\n\nB1, B2, B6\n\nGói\n\n50g\n\nTăng trọng,\r\n\n bồi dưỡng\n\nHCN-3\n\n 4. \n\nKanamycin sulphat\n\nKanamycin\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi và các bệnh do vi khuẩn Gr (+) gây ra\n\nHCN-7\n\n 5. \n\nTẩy giun sán lợn\n\nMenbedazol\n\nGói\n\n2; 5; 100; 250g\n\nTẩy giun\r\n\n sán lợn\n\nHCN-9\n\n 6. \n\nB complex\n\nB1,B2,B6\n\nGói\n\n100g\n\nTăng trọng,\r\n\n bổ sung vitamin\n\nHCN-12\n\n 7. \n\nAmpi-streptotryl\n\nAmpicillin, Sulfamid\n\nGói\n\n7-10g\n\nChữa viêm\r\n\n phổi, ỉa chảy\n\nHCN-13\n\n 8. \n\nColavi\n\nBerberin\n\nLọ\n\n20ml\n\nChữa ỉa\r\n\n chảy gia súc, gia cầm\n\nHCN-15\n\n 9. \n\nMenbendazol 10%\n\nMenbenvet 10%\n\nGói\n\n2g\n\nTảy giun\n\nHCN-16\n\n10.\r\n\n \n\nSultrep\n\nStreptomycin, Sulfamid\n\nGói\n\n7g\n\nChữa ỉa\r\n\n chảy gia súc, gia cầm\n\nHCN-19\n\n11.\r\n\n \n\nGenta-Prim\n\nTrimethoprim, Gentamycin\n\nGói\n\n10g\n\nChữa bệnh đường ho hấp,viêm phổi\n\nHCN-22\n\n12.\r\n\n \n\nTrị các bệnh tiêu chảy\n\nTylosin, Chlotetracyclin\n\nGói\n\n10g\n\nTrị ỉa\r\n\n chảy\n\nHCN-25\n\n13.\r\n\n \n\nVitamin B1 viên\n\nVitamin B1\n\nLọ\n\n1500 viên\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nHCN-27\n\n14.\r\n\n \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nống\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nHCN-29\n\n15.\r\n\n \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nống\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nHCN-30\n\n16.\r\n\n \n\nColis. T\n\nColistin\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh do\r\n\n vi khuẩn Gr (-) gây ra.\n\nHCN-32\n\n17.\r\n\n \n\nNatribenzoat 20%\n\nCafein nabenzoat\n\nống\n\n5ml\n\nTrợ tim\n\nHCN-33\n\n18.\r\n\n \n\nGlucose 5%\n\nGlucose\n\nống\n\n5ml\n\nBổ dưỡng\n\nHCN-34\n\n19.\r\n\n \n\nTrị E. coli đường ruột\n\nSulfamid, Tylosin\n\nGói\n\n10g\n\nTrị E.coli\r\n\n đường ruột, phù đầu\n\nHCN-35\n\n20.\r\n\n \n\nCoccitop PV\n\nSulfamid, Tylosin\n\nGói\n\n10g\n\nTrị cầu\r\n\n trùng ở gà, thỏ\n\nHCN-36\n\n21.\r\n\n \n\nCRD-MYCO\n\nSulfamid, Tylosin\n\nGói\n\n10g\n\nTrị hen\r\n\n suyễn, khẹc vịt, CRD ở gà\n\nHCN-37\n\n22.\r\n\n \n\nTYFAZOL\n\nSulfamid\n\nGói\n\n10; 20g\n\nTrị các\r\n\n bệnh như hen suyễn, CRD\n\nHCN-38\n\n8.\r\n\nCÔNG TY TNHH THÚ Y VIỆT NAM \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nTrị sưng phù đầu\n\nOxytetracyclin, Vit A, D­3,\r\n\n E\n\nGói\n\n5;10;20;50;100;200;500; 1000g\n\nTrị bệnh\r\n\n hen, sưng phù đầu\n\nVNC-9\n\n2. \n\nAmpicolivet\n\nAmpicillin, Colistin sulfat\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, tụ huyết trùng, phó thương hàn, …\n\nVNC-11\n\n3. \n\nImequyl 100\n\nFlumequin,\r\n\n Vitamin A, D, E\n\nGói\n\n5g,10g,20g, 50g,100g, 200g,\r\n\n 500g,1000g\n\núm gia\r\n\n cầm, úm vịt, gà, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút.\n\nVNC-12\n\n4. \n\nB Complex\n\nVitamin B1, B2,\r\n\n B6, B12, PP\n\nGói\n\n30;50;100;200;500g;1;5kg \n\nCung cấp\r\n\n vitamin, bồi bổ cơ thể\n\nVNC-13\n\n5. \n\nNimisol\n\nLevamisol, Niclosamide\n\nGói\n\n2g; 2,5g; 5; 10g; 20g; 100g\n\nTẩy giun\r\n\n sán \n\nVNC-14\n\n6. \n\nĐiện giải Vitamin\n\nNaHCO3\r\n\n , KCl, NaCl, Natri Citrat và Vitamin\n\nGói\n\n13.95g, 50g\n\n100; 500; 1000; 5000g\n\nBổ sung\r\n\n chất điện giải, tăng cường giải độc, bồi bổ cơ thể\n\nVNC-15\n\n9.\r\n\nCÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y VIỆT NAM (PHARMAVET CO)\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nHoạt chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nThể tích/ Khối\r\n\n lượng\n\nCông dụng\n\nSố đăng ký\n\n 1. \n\nDoxycolison-F\n\nDoxycyclin, Colistin\n\nDexamethason\n\nỐng\n\nlọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, phó thương hàn, tụ huyết trùng, E coli, sưng phù đầu. \n\nPhar -06\n\n 2. \n\nPhar-neosol\n\nNeomycin, Oxytetracyclin\n\nGói\n\n10,\r\n\n 20,50,100g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn hô hấp, tiêu hoá\n\nPhar -09\n\n 3. \n\nDoxyvet-L.A\n\nDoxycyclin\n\nỐng\n\nlọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hen\r\n\n suyễn, tiêu chảy, sưng phù đầu, viêm khớp, phế quản phổi, vú, tử\r\n\n cung ...\n\nPhar -12\n\n 4. \n\nKanamulin\n\nKanamycin,\n\nTiamulin\n\nỐng,\n\nlọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hồng\r\n\n lỵ, tụ huyết trùng, hen suyễn, tiêu chảy phân trắng.\n\nPhar -13\n\n 5. \n\nKanamycin-10\n\nKanamycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Kanamycin\n\nPhar -15\n\n 6. \n\nPhartylan-100\n\nTylosin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Tylosin\n\nPhar -16\n\n 7. \n\nGentamicin-5\n\nGentamicin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Gentamicin\n\nPhar 17\n\n 8. \n\nLincocin 10%\n\nLincomycin\n\nỐng,lọ\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Lincomycin\n\nPhar -23\n\n 9. \n\nPhargentylo-F\n\nGentamicin, Tylosin\n\nỐng;\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50ml 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, phổi, tiêu chảy, viêm ruột, suyễn, E.coli, phó tuơng hàn...\n\nPhar -24\n\n10.\r\n\n \n\nNấm phổi\r\n\n GVN\n\nNystatin\n\nGói\n\n10,20, 50, 100g, 250g\n\nTrị nấm\r\n\n phổi, nấm miệng, rối loạn tiêu hoá do kháng sinh phổ rộng\n\nPhar -25\n\n11.\r\n\n \n\nPhar-Complex\r\n\n C\n\nVitamin B,\r\n\n C\n\nỐng\n\nlọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, trị còi cọc kém ăn chậm lớn, suy gan, tăng sức đề kháng.\n\nPhar -26\n\n12.\r\n\n \n\nADE-Bcomplex\n\nVitamin A, B, D, E\n\nỐng\n\nlọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, trị còi cọc, kém ăn chậm lớn, giảm đẻ, tăng sức đề kháng.\n\nPhar -27\n\n13.\r\n\n \n\nPhar-nalgin\r\n\n C \n\nAnalgin,\r\n\n Vitamin C\n\nỐng,lọ\n\n5,10; 20; 50; 100ml\n\nHạ nhiệt,\r\n\n giảm đau, tăng sức đề kháng.\n\nPhar -28\n\n14.\r\n\n \n\nPhartigumb\n\nParacetamol,\r\n\n Vit. C\n\nGói\n\n10,20,50,\r\n\n 100, 250g\n\nTrị bệnh\r\n\n gumboro, thuốc bổ tổng hợp\n\nPhar -29\n\n15.\r\n\n \n\nVitamin B1\r\n\n 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitaminB1 \n\nPhar -31\n\n16.\r\n\n \n\nVitamin C\r\n\n 5%\n\nVitamin C \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin C \n\nPhar -32\n\n17.\r\n\n \n\nVitamin K3\r\n\n 1%\n\nVitamin K3\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin \n\nPhar -33\n\n18.\r\n\n \n\nEnroflox 5%\n\nEnrofloxacin\r\n\n \n\nGói,\r\n\n lon\n\n10, 20, 50,\r\n\n 100, 500, 1000g\n\nTrị bệnh\r\n\n do E.coli, phó thương hàn, tụ huyết trùng, bạch lỵ ở gia cầm \n\nPhar -34\n\n19.\r\n\n \n\nDoxy-sul-trep\n\nDoxycyclin,\r\n\n Sulfamid\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5,10, 20, 50, 100g\n\n500, 1000g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, hô hấp, da và mô mềm ở chó, lợn.\n\nPhar -35\n\n20.\r\n\n \n\nPharmectin \n\nIvermectin\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nội\r\n\n và ngoại ký sinh trùng\n\nPhar -38\n\n21.\r\n\n \n\nPhar-norcin\r\n\n 200\n\nNorfloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10, 20, 50, 100ml\n\n500 ml, 1lit, 5 lit\n\nTrị vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Norfloxacin\n\nPhar -39\n\n22.\r\n\n \n\nPharotin-K\n\nVitamin: A, D, H,\n\nKhoáng\r\n\n vi lượng\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị rụng\r\n\n lông, nứt móng, bệnh về da lông\n\nPhar -40\n\n23.\r\n\n \n\nFertran-B12\n\nSắt (Fe), Vitamin B12\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2;5; 10; 20; 50ml; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do thiếu sắt ở gia súc non\n\nPhar -41\n\n24.\r\n\n \n\nLidocain Inj\n\nLincocain HCL\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nGây tê,\r\n\n giảm đau\n\nPhar -42\n\n25.\r\n\n \n\nNitroxynil Inj\n\nNitroxynil \n\nỐng\n\nLọ\n\n5;10;20;50ml\r\n\n 100;250;500 ml\n\nTrị sán lá gan, sán lá ruột, giun xoăn, giun kết hạt, giun móc ở Trâu, Bò, Dê, Cừu, Lợn, Chó.\n\nPhar -47\n\n26.\r\n\n \n\nPharsulin\n\nTiamulin\n\nỐng\n\nLọ\n\n10;20;50ml;\r\n\n 100;250;500ml\n\nTrị bệnh hồng lỵ,\r\n\n suyễn,viêm màng phổi, Viêm khớp, Lepto của Lợn.\n\nPhar –48\n\n27.\r\n\n \n\nPTH-Pharma\n\nThiamphenicol\n\nGói \n\nHộp\n\n10;20;50g\r\n\n 100g;1;5kg\n\nTrị PTH, viêm\r\n\n ruột, THT, viêm phổi, viêm tử cung, viêm khớp của Bê, Lợn, Chó, Mèo, Gia cầm.\n\nPhar –49\n\n28.\r\n\n \n\nAmpi-col\n\nAmpicilin,\r\n\n Colistin\n\nGói \n\nHộp\n\n10;20;50g 100g;\n\n1;5kg\n\nTrị nhiễm khuẩn\r\n\n do E.coli, THT, PTH, cho Bê, Lợn, Chó, Mèo và Gia cầm..\n\nPhar -44\n\n29.\r\n\n \n\nPhar-trypazen\n\nDiminazen\n\nLọ\n\n1,18;\r\n\n 2,36g\n\nTrị KST đường máu ở Trâu, Bò, Cừu. \n\nPhar -45\n\n30.\r\n\n \n\nTylosin tartrat\n\nTylosin tartrat\n\nGói \n\nHộp\n\n10;20;50g\r\n\n 100g;1;5kg\n\nTrị viêm đường hô hấp của Gia súc, Gia cầm, bệnh Hồng lỵ\r\n\n của Lợn \n\nPhar -46\n\n31.\r\n\n \n\nDia-Pharm\n\nNeomycin sulfat salt\n\nColistin sulfat salt. \n\nGói\n\nHộp\n\n5;10;100;250;500g; 1;5kg\n\nPhòng, trị nhiễm trùng đường\r\n\n tiêu hoá do vi khuẩn nhạy cảm với Neomycin và Colistine gây ra\n\nPhar -50\n\n32.\r\n\n \n\nPharcado\n\nNiclosamid, Levamisol HCL; \n\nGói\n\nHộp\n\n2;4;10;20;50;100g\n\nTrị kí sinh\r\n\n trùng ký sinh trên ống tiêu hoá, phổi, tim, sán dây ở chó mèo\n\nPhar -51\n\n33.\r\n\n \n\nPharmpicin\n\nTrimetroprim, Colistin sulfat\r\n\n salt; \n\nGói\n\nHộp\n\n5;10;100;250;500g 1;\r\n\n 5kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hoá do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và Trimethoprim gây ra\n\nPhar -52\n\n34.\r\n\n \n\nPharcaris\n\nLevamisol.\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n2;4;10;50;100;250; 500g 1;2;5\r\n\n kg \n\nTrị KST ký\r\n\n sinh trong ống tiêu hoá như giun đũa, giun xoăn, giun kết hạt…\n\nPhar -54\n\n35.\r\n\n \n\nPharmequin\n\nFlumequin \n\nGói, \n\nHộp\n\n5;10;20;50;100;250;500g;\r\n\n 1; 2; 5 kg\n\nPhòng, trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp và tiêu hoá do vi khuẩn\r\n\n Gr(-).\n\nPhar -55\n\n36.\r\n\n 1\n\nPhar-Coccitop\n\nSulfaclopyrazin\n\nGói thiếc\n\n10, 20, 50, 100,\r\n\n 500g, 1, 5kg\n\nTrị cầu trùng, các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với sulfamid\n\nPhar-01\n\n37.\r\n\n 2\n\nSupermotic\n\nOxytetraxyclin\n\nTylosin\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin,\r\n\n Oxytetraxyclin\n\nPhar-02\n\n38.\r\n\n \n\nCRD-pharm\n\nDoxycyclin,\r\n\n Tiamulin\n\nGói thiếc\n\n10, 20, 50, 100\r\n\n g\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycyclin,\r\n\n Tiamulin\n\n\n\nPhar-03\n\n39.\r\n\n \n\nNorflo-T.S.S\n\nTiamulin,\r\n\n Colistin\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Tiamulin,\r\n\n Colistin\n\nPhar-04\n\n40.\r\n\n \n\nPharticoc-plus\n\nSulfaquinoxalin\n\nSulfadimidin \n\nGói thiếc\n\n10, 20,50, 100\r\n\n g\n\nTrị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfaquinoxalin và\r\n\n Sulfadimidin \n\nPhar-05\n\n41.\r\n\n \n\nPhardiasol\n\nNeomycin,\r\n\n Colistin\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá do vi khuẩn nhạy cảm với Neomycin,\r\n\n Colistin\n\nPhar-07\n\n42.\r\n\n \n\nPhar-D.O.C\n\nColistin,\r\n\n Oxytetraxyclin\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và\r\n\n Oxytetraxyclin\n\nPhar-08\n\n43.\r\n\n \n\nLincoseptin\n\nLincomycin,\r\n\n Spectinomycin\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị tiêu chảy phân trắng, viêm phế quản phổi, E.coli, kiết lỵ.\n\nPhar-10\n\n44.\r\n\n \n\nPhar-S.P.D\n\nColistin,\r\n\n Kanamycin\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và\r\n\n Kanamycin\n\nPhar-11\n\n45.\r\n\n \n\nPharcolivet\n\nSulfadimethoxin\n\nAmpicilin\n\nGói thiếc\n\n10, 20, 50, 100,\r\n\n 500g, 1, 5kg\n\nTrị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfadimethoxin và\r\n\n Ampicilin\n\nPhar-18\n\n46.\r\n\n \n\nPharseptyl-L.A\n\nSulfamethoxypyridazin\n\nTrimethoprim\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với TMP và S.methoxypyridazin\n\nPhar-36\n\n47.\r\n\n \n\nEnroseptyl-L.A\n\nEnrofloxacin\n\nLọ, ống \n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 500ml\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacin\n\nPhar-37\n\n48.\r\n\n \n\nPharamox\n\nAmoxycillin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1; 2; 5kg\n\nĐiều trị\r\n\n các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bê, nghé, lợn, gia cầm.\n\nPhar-56\n\n49.\r\n\n \n\nBocinvet-\r\n\n L.A\n\nFlorfenicol\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm với Florfenicol gây ra trên trâu,\r\n\n bò, lợn.\n\nPhar-57\n\n50.\r\n\n \n\nPhar-Dectocid\n\nAlbendazol\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 viên\n\nTrị giun ký\r\n\n sinh trong ống tiêu hóa, phổi, sán dây, sán lá gan trên trâu, bò, dê, cừu.\n\nPhar-58\n\n51.\r\n\n \n\nPhar- Poltrim\n\nSulfachlopyridazin,\r\n\n Trimethoprim\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1; 2; 5kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu hóa, hô hấp trên gia cầm.\n\nPhar-59\n\n52.\r\n\n \n\nPhar-\r\n\n Pulmovet\n\nTheophylin, Terpin\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n ho, khó thở trên trâu, bò, cừu, lợn, chó, mèo\n\nPhar-61\n\n53.\r\n\n \n\nPharti-\r\n\n P.A.I\n\nKetoprofen\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nThuốc kháng\r\n\n viêm, giảm đau trên trâu, bò, ngựa. lợn\n\nPhar-62\n\n54.\r\n\n \n\nOxyvet-LA\n\nOxytetracyclin HCL\n\nChai,\r\n\n ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, viêm khớp, hô hấp ,THT, viêm vú, viêm tử cung, lepto \n\nPhar-63\n\n55.\r\n\n \n\nPhar- Nagin\n\nDipyron\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt trên trâu, bò, ngựa lợn, chó, mèo.\n\nPhar-64\n\n56.\r\n\n \n\nPhar-\r\n\n Moxicla\n\nAmoxycilin, Clavulinic\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên trâu, bò, lợn.\n\nPhar-65\n\n57.\r\n\n \n\nPharcolapi\n\nAmpicilin, Colistin\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicilin, Colistin trên trâu, bò, ngựa, lợn,\r\n\n dê, cừu, chó, mèo.\n\nPhar-66\n\n58.\r\n\n \n\nPrenacin\n\nSpiramycin adipat\n\nChai,\r\n\n ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản phối, viêm vú, viêm tử cung, đóng dấu, viêm khớp, viêm dạ dày ruột\r\n\n trên trâu, bò, dê, cừu, heo.\n\nPhar-67\n\n10.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y NAM HẢI\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\n\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n\n\nDạng đóng gói\n\nThể tích/ Khối\r\n\n lượng\n\nCông dụng\n\nSố \n\nđăng ký\n\n1. \n\nTrị bệnh\r\n\n lợn Nghệ\n\nTiamulin, Oxytetracylin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n10, 20, 50ml\n\nTrị\r\n\n Leptospirosis, viêm phổi, hồng lị\n\nNH-15\n\n2. \n\nNeotesol\n\nOxytetracyclin, neomycin\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nViêm ruột,\r\n\n ỉa chảy, viêm phổi, bạch lị, PTH\n\nNH-19\n\n3. \n\nLevamysol\n\nLevamysol\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10;20;50;100ml\n\nTẩy các\r\n\n loại giun tròn\n\nNH-22\n\n4. \n\nThuốc úm\r\n\n gà vịt con\n\nColistin, Tylosin\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nTrị ỉa\r\n\n chảy, THT, kích thích tăng trưởng cho gà con\n\nNH-24\n\n5. \n\nAmpi-Coli\n\nAmpicylin, Colistin\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nCRD, viêm\r\n\n phổi, E-Coli, PTH, viêm tử cung\n\nNH-26\n\n6. \n\nFluquin\n\nFlumequin\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nTrị rối\r\n\n loạn tiêu hoá, viêm ruột, ỉa chảy\n\nNH-29\n\n7. \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nKích\r\n\n thích tiêu hoá, giải độc\n\nNH-30\n\n8. \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nGiải độc,\r\n\n chống nóng\n\nNH-31\n\n9. \n\nParacetamol\n\nParacetamol\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nHạ sốt,\r\n\n giảm đau, chống viêm cho gia súc.\n\nNH-\r\n\n 33\n\n10. \n\nGlucose\n\nGlucose\n\nGói\n\n500g; 1kg\n\nChống nóng,\r\n\n giải độc.\n\nNH-\r\n\n 35\n\n11. \n\nTrị cầu\r\n\n trùng- Namhai\n\nSulphachlozin sodium salt,\r\n\n Trimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nĐặc trị cầu\r\n\n trùng trên gia cầm, thỏ.\n\nNH-\r\n\n 01\n\n12. \n\nKháng sinh\r\n\n ngan vịt\n\nErythromycin,\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp trên gà, vịt, ngan, ngỗng, cút.\n\nNH-\r\n\n 02\n\n13. \n\nĐặc trị\r\n\n tiêu chảy\n\nDoxycyclin hyclat salt,\n\nTylosin tartrat salt\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột và đường hô hấp gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin và\r\n\n Doxycyclin gây ra trên gia súc, gia cầm.\n\nNH-\r\n\n 03\n\n14. \n\nNH- Colivet\n\nAmoxicillin trihydrate,\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột trên trâu, bò, lơn, dê, cừu, gia cầm.\n\nNH-\r\n\n 04\n\n15. \n\nDotylin\n\nDoxycyclin hyclat salt,\n\nTylosin tartrat salt\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nĐiều trị\r\n\n rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy, viêm ruột, xuất huyết hoặc hoại tử trên gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nNH-\r\n\n 05\n\n16. \n\nCầu trùng\r\n\n cấp\n\nSulphaquinoxalin sodium salt,\r\n\n Diaveridin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nTrị cầu\r\n\n trùng và viêm nhiễm đường ruột do vi khuẩn gây ra trên gia súc, gia cầm.\n\nNH-\r\n\n 06\n\n17. \n\nCRD- Nam\r\n\n Hai\n\nSpiramycin adipat salt,\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 500g; 1kg.\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin và Trimethoprim gây ra trên\r\n\n gia cầm, thỏ, heo con, bê, cừu non, dê con.\n\nNH-\r\n\n 07\n\n18. \n\nAntidia-\r\n\n NamHai\n\nColistin sulfate salt,\n\nNeomycin sulfate salt.\n\nGói\n\n10; 20; 50; 500g; 1kg.\n\nTrị các\r\n\n bệnh ở dạ dày- ruột gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm Colistin và Neomycin gây\r\n\n ra trên bê, nghé, cừu , dê, heo, gia cầm và thỏ.\n\nNH-\r\n\n 08\n\n19. \n\nĐặc trị\r\n\n phân trắng lợn con\n\nColistin sulfate,\n\nTrimethoprim\n\nLọ\n\n10; 20; 100; 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa trên lợn con, dê, cừu con\n\nNH-\r\n\n 10\n\n20. \n\nTrị viêm\r\n\n phổi- Tiêu chảy\n\nTylisin tartrate,\n\nDoxycyclin hyclate\n\nLọ\n\n10; 20; 50;100; 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa trên trâu, bò, dê, cừu, lợn\n\nNH-\r\n\n 11\n\n21. \n\nTrị ỉa chảy\n\nColistin sulfate,\n\nTiamulin HF\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n hồng lỵ, viêm phổi truyền nhiễm, viêm đa khớp, Leptospirosis trên trâu, bò,\r\n\n lợn.\n\nNH-\r\n\n 14\n\n22. \n\nAnti- Toca\n\nColistin sulfate,\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nTrị các\r\n\n bệnh dạ dày- ruột, bệnh đường tiết niệu trên lợn, thỏ, bê, nghé, dê, cừu con,\r\n\n gia cầm.\n\nNH-\r\n\n 17\n\n23. \n\nEry- Coli\n\nErythromycin, Colistin\r\n\n sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp trên gia cầm.\n\nNH-\r\n\n 18\n\n24. \n\nTrị viêm ruột ỉa chảy\n\nColistin sulfate,\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nTrị các\r\n\n bệnh dạ dày- ruột, bệnh đường tiết niệu trên lợn, thỏ, bê, nghé, dê, cừu con,\r\n\n gia cầm.\n\nNH-\r\n\n 25\n\n25. \n\nCory\n\nErythromycin, Colistin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, viêm đa khớp, sưng phù đầu trên gia cầm.\n\n\n\nNH-9\n\n26. \n\nAmcoli-D\n\nAmpicillin\r\n\n trihydrate, Colistin sulfate, Dexamethason\n\nỐng, Lọ\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500ml; 1l\n\nTrị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm Ampicillin, Colistin gây ra\r\n\n trên trâu, bò, ngựa, lợn, dê, cừu\n\nNH-12\n\n27. \n\nGenmoxcin\n\nAmoxicillin\r\n\n trihydrate, Gentamycin sulfate\n\nỐng, Lọ\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500ml; 1l\n\nTrị viêm phổi, nhiễm trùng đường ruột, viêm vú, nhiễm trùng đường\r\n\n tiết niệu- sinh dục trên trâu, bò, ngựa, lợn, dê, cừu\n\nNH-13\n\n28. \n\nAmpisep\n\nAmoxicillin\r\n\n trihydrate, Colistin sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột trên bê, nghé, dê, cừu, lợn con, gia cầm\n\nNH-27\n\n29. \n\nColistin\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy cấp và mãn tinh, viêm dạ dày trên bê, nghé, dê, cừu, lợn thỏ,\r\n\n gia cầm.\n\nNH-28\n\n11.\r\n\nCÔNG TY TNHH TRƯỜNG HẰNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSĐK\n\n1. \n\nVitamin B Complex \n\nVit B1, B2,\r\n\n B6, PP\n\nTúi\r\n\n \n\n100; 1000g\n\nThuốc bổ\r\n\n dưỡng\n\nTH-01\n\n2. \n\nTH-Sul-Coli \n\nColistin; Oxytetracyclin\n\nTúi\r\n\n \n\n5; 10; 20; 50g\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản\n\nTH-02\n\n3. \n\nTH-Leppin \n\nTylosin; Sulfaguanidin;\r\n\n Theophylin\n\nTúi\r\n\n \n\n5; 10; 20; 50g\n\nTrị CRD\n\nTH-04\n\n4. \n\nTM.Meber\n\nMebendazon\n\nTúi\n\n2; 5g\n\nTảy giun sán\n\nTH-07\n\n5. \n\nPolymycin\n\nColistin sulphate\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm dạ dày, ruột do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Colistin cho bê,nghé,lợn, cừu. \n\nTH-08\n\n6. \n\nTH- Enro\n\nEnrofloxacin HCL\n\nLọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp cho\r\n\n trâu,bò,lợn. \n\nTH-09\n\n7. \n\nNorflox\n\nNorfloxacin HCL\n\nLọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp cho\r\n\n trâu,bò,lợn.\n\nTH-10\n\n12.\r\n\nCÔNG TY TNHH THÚ Y XANH VIỆT NAM (GREENVET CO., LTD)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nGluco K,C\n\nGlucoza, VitaminK, Vitamin C\n\nGói\n\n100g, 200g, 500g,1kg\n\nCung cấp\r\n\n năng lượng, giải độc, giải nhiệt, chống nóng, chống stress.\n\nGRV-1\n\n 2. \n\nSuper Egg\n\nOxytetracycline, Vitamin A, D,\r\n\n E, các vit thiết yếu khác\n\nGói\n\n50g, 100g, 200g, 500g,1kg,\r\n\n 10kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, nâng cao sức đề kháng, tăng tỷ lệ đẻ, tỷ lệ phôi và ấp nở\n\nGRV-2\n\n 3. \n\nColipig\n\nSulphamethoxazol,\n\nTrimethoprim\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10g, 20g, 50g, 100g, 200g,\r\n\n 500g,1, 10kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy trên lợn như phân trắng, viêm ruột hoại tử, PTH. \n\nGRV-8\n\n 4. \n\nTylovet-50\n\nTylosin tartrate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10g, 20g, 50g, 100g,\r\n\n 200g,500g,1kg, 10kg\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra do Mycoplasma ở gia súc, gia cầm như CRD, suyễn lợn.\n\nGRV-10\n\n 5. \n\nTylanvet\n\nTylosin tartrate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10g, 20g, 50g, 100g,\r\n\n 200g,500g,1kg, 10kg\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra do Mycoplasma ở gia súc, gia cầm như -CRD,\r\n\n suyễn lợn.\n\nGRV-11\n\n 6. \n\nPenicillin \n\nPenicillin potassium\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\nTrị\r\n\n nhiễm khuẩn gia súc\n\nGRV-12\n\n 7. \n\nStreptomycin \n\nStreptomycin sulfat\n\nGói\n\n1g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn gia súc\n\nGRV-13\n\n 8. \n\nVitamin B12.5%\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nGRV-14\n\n 9. \n\nVitamin C 5%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nGRV-15\n\n10.\r\n\n \n\nPen-Strep\n\nPenicillin, Streptomycin\n\nLọ\n\n500000UI + 1g\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn gia súc\n\nGRV-17\n\n11.\r\n\n \n\nLevavet Powder\n\nMebendazol\n\nGói\n\n2g\n\nTrị giun\r\n\n tròn lợn, chó, gia cầm\n\nGRV-19\n\n12.\r\n\n \n\nAD3EBcomplex\n\nVitamin\n\nGói\n\n100; 150g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nGRV-20\n\n13.\r\n\n \n\nB Complex\n\nVitamin B1,B2, B6, B12, PP\n\nGói\n\n100g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nGRV-21\n\n14.\r\n\n \n\nVitamin B1 viên\n\nVitamin B1\n\nLọ\n\n1800 viên (0,1g/1 v)\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nGRV-22\n\n15.\r\n\n \n\nB Complex\n\nVitamin B1,B2, PP, B6, B12\n\nLọ\n\n1800 viên\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nGRV-25\n\n16.\r\n\n \n\nEncin-100 inj\n\nEnrofloxacin\n\nống, chai, lọ\n\n10,20,50,120, 100,500ml,1lít\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT, thương hàn, viêm đường tiết niệu trên gia súc, gia cầm.\n\nGRV-27\n\n17.\r\n\n \n\nNorcin\n\nNorfloxacin\n\nống, chai, lọ\n\n10,20,50,100, 120,500ml,1lít\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra bởi E.coli, Salmonella, Mycoplasma, Streptococi, Clostridia \n\nGRV-28\n\n18.\r\n\n \n\nEncin 100\n\nEnrofloxacin\n\nống, chai, lọ\n\n10,20,50,100, 120, 500ml,1lít.\n\nTrị hen, , Coryza, Salmonella\r\n\n trên gia cầm. Viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung, đường tiết niệu trên gia súc\n\nGRV-29\n\n19.\r\n\n \n\nMG-200\n\nColistin sulphate Doxycyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10,20,50,100, 250,500g,1kg,\r\n\n 5kg\n\nTrị hen,\r\n\n hen ghép E.coli, thương hàn, trên gia cầm, hội chứng tiêu chảy lợn con phân\r\n\n trắng, viêm phổi .\n\nGRV-30\n\n20.\r\n\n \n\nColi-200\n\nColistin sulphate Trimethoprim\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10,20,50,100, 250,500g,1kg.\n\nTrị các\r\n\n bệnh gây ra bởi các vi khuẩn nhậy cảm với Colistin và Trimethoprim \n\nGRV-31\n\n21.\r\n\n \n\nDoxy – 20%\n\nDoxycyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10,20,50,100, 250, 500g,1kg,\r\n\n 5kg, 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn nhạy cảm với Doxycyclin trên gia súc, gia cầm.\n\nGRV-32\n\n22.\r\n\n \n\nC-75\n\nColistin sulphate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10,20,50,100, 250,500g,1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường tiêu hoá trên gia súc, gia cầm.\n\nGRV-33\n\n23.\r\n\n \n\nFlu – Q 100\n\nFlumequine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10,20,50,100, 250, 500g,1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hoá do vi khuẩn Gr (-) trên gia súc, gia cầm.\n\nGRV-34\n\n24.\r\n\n \n\nCRD.Com\n\nDoxycyclin\n\nTylosin Tartarate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10, 20, 50, 100,\r\n\n 250, 500g 1kg\n\nTrị các bệnh gây\r\n\n ra bởi vi khuẩn nhậy cảm với Doxycyclin và Tylosin.\n\nGRV-35\n\n25.\r\n\n \n\nCoxymax\n\nSulphachlozin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10,20,50,100,200,\r\n\n 500g 1kg\n\nTrị cầu trùng, thương hàn ,\r\n\n THT.\n\nGRV-36\n\n26. \n\nLinco-spec inj\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n10, 20, 50, 100,\r\n\n 250, 500g 1kg\n\nTrị viêm nhiễm\r\n\n gây ra bởi vi khuẩn mẫn cảm với Doxycyclin và Tylosin.\n\nGRV\r\n\n -37\n\n27. \n\nNeo-coli\n\nOxytetracylin, Neomycin\r\n\n sulfate\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n10, 100, 250,\r\n\n 500g 1, 10 kg\n\nTrị viêm nhiễm\r\n\n gây ra bởi vi khuẩn mẫn cảm với Oxytetracylin và Neomycin trên Bê, Dê, Lợn\r\n\n và gia câm \n\nGRV\r\n\n -38\n\n13. CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, DỊCH VỤ, THƯƠNG MẠI THỊNH VƯỢNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nTetracyclin (viên)\n\nTetracyclin HCl \n\nLọ\n\n500 viên (125mg/viên)\n\nChữa viêm\r\n\n phổi, phế quản, áp xe phổi, lỵ amip, trực khuẩn, nhiễm trùng\r\n\n huyết, viêm màng não,…\n\nTHV-01\n\n 2. \n\nPenicillin G\n\nPotascium\n\nPenicillin G\n\npotascium\n\nLọ\n\n1.000.000UI \n\n(≈ 0,63g/lọ)\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn Gr (+), các bệnh nhiệt thán, đóng dấu lợn,\r\n\n xoắn trùng.\n\nTHV-02\n\n 3. \n\nStreptomycin sulfate \n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1g\n\n\n\nTác dụng\r\n\n chủ yếu với các vi khuẩn Gr (-), đặc biệt nhạy cảm với vi khuẩn\r\n\n THT, E. coli,…\n\nTHV-03\n\n 4. \n\nVitamin B1 (viên) \n\nVitamin B1 mononitrate \n\nLọ\n\n500-1800 viên (0,5mg/viên)\n\nChữa phù\r\n\n thũng, viêm dây thần kinh, liệt dây thần kinh ngoại vi, tốt cho gia\r\n\n súc có thai,..\n\nTHV-4\n\n 5. \n\nADE-Bcomplex \n\nVitamin AD3E, B1,\r\n\n B6, PP, B12\n\nBao\n\n\r\n\n hộp\n\n50-100g\n\n15,30 kg \n\nGiúp cơ\r\n\n thể tăng trọng nhanh, chống còi cọc, suy dinh dưỡng sau ốm, tăng khả\r\n\n năng trao đổi chất, \n\nTHV-05\n\n 6. \n\nB.Complex-THV\n\nVit\r\n\n B1,B2,B5,B6, PP, Nipazin, Dinatriedetate\n\nLọ\n\n20;50;100ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu vitamin ở gia súc non, rối loạn tăng trưởng,\r\n\n kém ăn, stress, \n\nTHV-10\n\n 7. \n\nCafein\r\n\n natribenzoat\n\nCafein,\r\n\n Natribenzoat\n\nLọ\n\n5;10;20;50ml;\r\n\n 100 ml\n\nTrị thuỷ thũng tích nước, giải độc, trợ lực, trợ sức, Chống bại liệt\r\n\n thể nhẹ ở Trâu, Bò, Lợn, Chó.\n\nTHV-11\n\n 8. \n\nDectin-THV\n\nAbendazol\n\nGói\n\n1;1,5;2;3;5g;\r\n\n 10;20g \n\nTrị giun tròn, giun khí quản, giun đũa, giun móc, giun tóc, giun\r\n\n lươn, giun xoắn và sán dây.\n\nTHV-12\n\n 9. \n\nTHV-Vitamin B1\n\nVitamin B1 (\r\n\n Thiamin hydroclorid)\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nĐiều trị các bệnh tê phù, đau dây thần kinh, chống mệt mỏi, kém ăn, rối\r\n\n loạn tiêu hoá. \n\nTHV-13\n\n 10. \n\nTHV Vitamin C-5%\n\nVitamin C\r\n\n (a.ascobic), Natri hydrocarbonat, Natrimetabi sulfit.\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nPhòng, trị bệnh Scobut, tăng sức đề kháng trong nhiễm khuẩn, nhiễm độc,\r\n\n mệt mỏi, thai ngén, thiếu máu dị ứng.\n\nTHV-14\n\n 11. \n\nEnrofloxacin THV\r\n\n 5%\n\nEnrofloxacin\r\n\n HCL.\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacin\r\n\n gây ra trên trâu, bò, lợn.\n\nTHV-15\n\n 12. \n\nGentamycin THV\r\n\n 4%\n\nGentamycine\r\n\n base.\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm phổi, tiêu chảy do Salmonella, E.coli trên bê, nghé. Viêm đường\r\n\n tiết niệu trên chó, mèo.\n\nTHV-16\n\n14. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(Chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nkhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nT&D Ampi-Anticoli\n\nAmpicilin\r\n\n trihydrate, Colistin sulfate\n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100;\r\n\n 200;300;500g;1; 10kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, hội chứng MMA trên trâu, bò, lợn, gia cầm.\n\nTD-01\n\n 2. \n\nT&D Toi gà vịt ngan\n\nAmpicilin\r\n\n trihydrate, Colistin sulfate\n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100;\r\n\n 200;300;500g;1;10kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicilin, Colistin gây ra trên gia cầm\n\nTD-02\n\n 3. \n\nT&D Flumcolis\r\n\n 3000\n\nFlumequin sodium\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n10; 20; 30; 50; 100;\r\n\n 200;300;500g;1; 10kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa, hô hấp, nhiễm trùng máu trên gia súc, gia cầm.\n\nTD-04\n\n 4. \n\nT&D Vetmac\n\nDoxycyclin, Neomycin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500; 1000g\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn Gr (-) và Gr (+), Richketsia\n\nTD-5\n\n 5. \n\nT&D Trị ỉa chảy – sưng\r\n\n phù đầulợn\n\nNeomycin, Colistin, Vitamin B1\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500; 1000g\n\nTrị bệnh phù đầu lợn,tiêu chảy phân trắng,THT , phó thương hàn, cầu\r\n\n khuẩn\n\nTD-6\n\n 6. \n\nT&D\r\n\n Tetracyclin\n\nTetracyclin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500; 1000g\n\nTrị bệnh đường hô hấp\n\nTD-7\n\n 7. \n\nT&D Vitamin\r\n\n B1\n\nVitamin B1\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500; 1000g\n\nTăng cường sức đề kháng, bổ sung vitamin\n\nTD-8\n\n 8. \n\nT&D Tylosin\n\nTylosin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500; 1000g\n\nTrị bệnh đường hô hấp\n\nTD-9\n\n 9. \n\nT&D Vitamin\r\n\n C\n\nVitamin C\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500; 1000g\n\nTăng cường sức đề kháng, bổ sung vitamin\n\nTD-10\n\n 10. \n\nT&D Glucoza\n\nGlucoza\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500; 1000g\n\nTăng cường sức đề kháng, cung cấp năng lượng\n\nTD-11\n\n 11. \n\nT&D Levamisol\n\nLevamisol\n\nTúi\n\n2; 5; 10g\n\nTẩy các\r\n\n loại giun phổi, dạ dày- ruột trên heo, bò, chó mèo, gia cầm, chim.\n\nTD-\r\n\n 12\n\n 12. \n\nĐặc trị cầu\r\n\n trùng\r\n\n -\r\n\n Tiêu chảy\n\nSulfaquinoxalin,\n\nTrimethoprim, \n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100; 200,500g;\r\n\n 1kg; 10kg\n\nPhòng, trị\r\n\n cầu trùng, rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy, thương hàn, viêm ruột hoại tử, bệnh\r\n\n hồng lỵ ở gia súc, gia cầm.\n\nTD-\r\n\n 13\n\n 13. \n\nĐiện giải Gluco C\n\nSodium Clorid, Glucose\n\nPostassium Clorid, Sodium\r\n\n Citrat, \n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100g\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, cung cấp chất điện giải cho cơ thể, chống nóng, stress cho gia\r\n\n súc, gia cầm. \n\nTD-\r\n\n 16\n\n 14. \n\nT&D Doxycyclin 10%\n\nDoxycyclin\n\nTúi\n\n5;10;20;30;50;100; 200g;300;500g;1;10kg\n\nĐặc trị các\r\n\n bệnh đường hô hấp trên bê, nghé, lợn, gia cầm.\n\nTD-\r\n\n 15\n\n 15. \n\nT&D Oxytetracyclin 20%\n\nOxytetracyclin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 200; 300; 500g;1; 10kg\n\nTrị bệnh đường\r\n\n tiêu hóa, hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm Oxytetracyclin gây ra trên Bê, nghé, lợn,\r\n\n gia cầm, thỏ.\n\nTD-\r\n\n 17\n\n 16. \n\nT&D Tribactrim\n\nSulfamethoxazol,\n\nTrimethoprim\n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg.\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu trên bê, lợn, chó, gia cầm.\n\nTD-\r\n\n 18\n\n 17. \n\nT&D Mebendazol 10%\n\nMebendazol\n\nTúi\n\n2; 5; 10g\n\nTẩy giun\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nTD-\r\n\n 19\n\n 18. \n\nT&D Gum gà\n\nOxytetracyclin,\n\nVitamin C.\n\nTúi\n\n10; 20; 30; 50; 100; 200;300;500g;1;10kg.\n\nTrị các bệnh\r\n\n kế phát sau Gum, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp, tăng sức đề kháng trên\r\n\n gia cầm.\n\nTD-\r\n\n 20\n\n15. CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y BẮC HÀ (HAPHAVET CO-LTD)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nPenicillin G potassium\n\nPenicillin G potassium\n\nLọ\n\n1.000.000UI\n\nDiệt vi\r\n\n khuẩn Gr (+) như liên cầu, đóng dấu, nhiệt thán, uốn ván, hoại thư,\r\n\n Leptospira\n\nBH-1\n\n 2. \n\nStretomycin sulphate\n\nStretomycin S\n\nLọ\n\n1g\n\nDiệt vk Gr\r\n\n (-) như Pasteurella, E.coli, Shigella\n\nBH-2\n\n 3. \n\nTẩy giun\r\n\n chó mèo Bắc Hà\n\nMebendazol\n\nGói\n\n2; 5g\n\nTẩy các\r\n\n loại giun sán chó, mèo\n\nBH-3\n\n 4. \n\nBH Coli Neocin \n\n(Trị tiêu chảy, viêm phổi)\n\nNeomycin, Colistin\n\nGói\n\n5; 10g\n\nDiệt vi\r\n\n khuẩn Gr(+) và Gr(-) trong các bệnh ỉa chảy, viêm ruột, phân trắng ở lợn, phó\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng.\n\nBH-5\n\n16.\r\n\nCÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y MIỀN BẮC\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n 1. \n\nN-Eryampi\n\nErythromycin\r\n\n thiocyanate, Ampicillin trihydrat \n\nGói\n\n10,\r\n\n 20, 50, 100, 200, 500g\n\nPhòng\r\n\n và trị bệnh hô hấp như CRD, THT, viêm hoạt dịch, ngạt mũi, sổ mũi \n\nMB-02\n\n 2. \n\nN-Oxycol\n\nTetracyclin\r\n\n HCl, \n\nColistin\r\n\n sulphat\n\nGói\n\n10,\r\n\n 20, 50, 100, 200, 500g\n\nTrị\r\n\n bệnh viêm đường hô hấp mãn tính, bệnh nhiễm trùng do E.coli \n\nMB-03\n\n 3. \n\nN-Sulmedia\n\nDiaveridin\r\n\n sodium, \n\nSulphadimidin\r\n\n sodium.\n\nGói\n\n10, 20, 50, \n\n100,200,500g\n\nTrị\r\n\n các bệnh gây ra do cầu trùng tại ruột già, ruột non ở gia súc, gia\r\n\n cầm\n\nMB-06\n\n 4. \n\nN-Aspersid\n\nNystatin,\r\n\n \n\nTetracyclin\r\n\n HCl\n\nGói\n\n10, 20, 50, \n\n100,200,500g\n\nTrị\r\n\n bệnh nấm phổi do Aspergilluss Fumigatus gây ra với những triệu chứng\r\n\n ở đường hô hấp\n\nMB-07\n\n 5. \n\nN-Coccisid\n\nSulfachlorpyridazin,\r\n\n \n\nSulphadimidin\r\n\n sodium.\n\nGói\n\n10, 20, 50, \n\n100,200,500g\n\nThuốc\r\n\n trị cầu trùng, E.coli, THT, bạch lỵ\n\nMB-08\n\n 6. \n\nN-Doxycin\n\nDoxycyclin\r\n\n HCl, \n\nTylosin\r\n\n , Theophyllin \n\nGói\n\n10, 20, 50, \n\n100,200,500g\n\nTrị\r\n\n bệnh CRD, viêm phế quản phổi, THT, thương hàn, viêm vú, viêm tử cung,\n\nMB-09\n\n 7. \n\nN-Anticoli\n\nTiamulin\r\n\n HF, Vitamin A\n\nChlortetracyclin\r\n\n HCl\n\nGói\n\n10, 20, 50, \n\n100,200,500g\n\nThuốc\r\n\n trị các bệnh do E.coli, bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, THT, viêm khớp\n\nMB-10\n\n 8. \n\nAmpicoli\r\n\n - oral\n\nAmpicillin\r\n\n trihydrat, \n\nColistin\r\n\n sulphat\n\nGói\n\n10, 20, 50, \n\n100,200,500g\n\nPhòng\r\n\n và trị bệnh thường gặp ở đường tiêu hoá và hô hấp \n\nMB-11\n\n 9. \n\nTylosin\r\n\n 5%\n\nTylosin\r\n\n tartrate\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều\r\n\n trị viêm phổi, viêm ruột, thương hàn, CRD, PTH, THT\n\nMB-14\n\n 10. \n\nN-Tikana\n\nTiamulin\r\n\n HF, \n\nKanamicin\r\n\n sulphate\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5 ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị\r\n\n các bệnh về đường hô hấp và các bệnh đường ruột, nhiễm trùng\r\n\n máu, nhiễm trùng tiết niệu - sinh dục. \n\nMB-15\n\n 11. \n\nGentylosin\n\nGentamicin\r\n\n sulphate, \n\nTylosin\r\n\n tartrate, Dexa\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị\r\n\n viêm ruột, viêm phổi, thương hàn, CRD, phó thương hàn, THT ở gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nMB-16\n\n 12. \n\nKanamicin\r\n\n 10%\n\nKanamicin\r\n\n sulphate\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiệt thán,\r\n\n bệnh viêm phổi, bệnh cầu trùng ghép coli bại huyết\n\nMB-18\n\n 13. \n\nAnalgin\r\n\n - C\n\nAnalgin,\r\n\n Vitamin C\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5,10, 20, 50, 100ml\n\nGiảm đau, hạ sốt,\r\n\n trị thấp khớp, giảm co thắt đường ruột, chướng bụng .\n\nMB-19\n\n 14. \n\nN-Pneusid\n\nTiamulin\r\n\n HF, \n\nOxytetracyclin\r\n\n HCl, \n\nTheophyllin\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các bệnh viêm\r\n\n nhiễm đường hô hấp, đường ruột, đường niệu-sinh dục, viêm tử cung,\r\n\n tụ huyết trùng\n\nMB-20\n\n 15. \n\nGentamicin 5%\n\nGentamicin sulphate\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều\r\n\n trị bệnh viêm phổi, viêm ruột, thương hàn, THT, CRD, PTH\n\nMB-22\n\n 16. \n\nN- Oxysin\n\nOxytetracyclin HCL,\n\nTylosin tatrate\n\nỐng,Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500ml; 1l\n\nTrị viêm phế quản, viêm phổi truyền\r\n\n nhiễm, viêm phổi trên trâu, bò, dê, cừu, lợn.\n\nMB-23\n\n 17. \n\nN- Mequine\n\nFlumequine sodium salt\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nĐiều trị bệnh viêm đường tiêu hóa,\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, viêm khớp, viêm da.\n\nMB-24\n\n 18. \n\nN- Neocin\n\nNeomycin sulphate salt\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100;\n\n500 ml;1l.\n\nĐiều trị bệnh tiêu chảy do nhiễm trùng\r\n\n đường ruột trên heo, bê, cừu, ngựa, chó.\n\nMB-25\n\n 19. \n\nN- Enxin\n\nEnrofloxacin HCL salt\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100;\n\n500 ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường\r\n\n hô hấp, tiêu chảy do E.coli trên bò. Bệnh đường tiêu hóa, MMA trên heo. Nhiễm\r\n\n trùng tiết niệu trên chó.\n\nMB-26\n\n 20. \n\nN- Dolin. LA\n\nDoxycyclin HCL\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5; 5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nTrị nhiễm khuẩn đường\r\n\n tiêu hóa, hô hấp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Doxycyclin.\n\nMB-27\n\n 21. \n\nN- Fluquin\n\nFlumequine sodium salt\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nTrị nhiễm trùng ruột,\r\n\n đường hô hấp, viêm vú, viêm khớp, viêm da.\n\nMB-28\n\n 22. \n\nN-Kanacol\n\nColistin sulphate salt,\n\nKanamycin mono sulphate salt, \n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5ml,; 10; 20; 50 ml; 100; 500ml; 1l\n\nTrị các bệnh do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Kanamycin và Colistin gây ra trên trâu, bò, chó, mèo.\n\nMB-29\n\n 23. \n\nN-Speclin\n\nSpectinomycin HCL salt,\n\nLincomycin HCL salt\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml ; 200; 500ml; 1l\n\nTrị các bệnh do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Spectinomycin, Lincomycin gây ra trên trâu, bò, lợn, dê,\r\n\n cừu, chó, mèo, gia cầm. \n\nMB-30\n\n 24. \n\nN- Doxycoli\n\nDoxycyclin, Colistin sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nPhòng và trị các bệnh đường hô hấp,\r\n\n nhiễm khuẩn đường ruột trên gia cầm.\n\nMB-01\n\n 25. \n\nN- Coliprim\n\nColistin sulfate, Trimethoprim\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml; 1l.\n\nTrị các bệnh dạ dày- ruột do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Colistin, Trimethoprim gây ra trên lợn con, dê, cừu con.\n\nMB-05\n\n 26. \n\nN- Ticol\n\nColistin sulfate, Tiamulin HF\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500ml; 1l.\n\nTrị hồng lỵ, viêm phổi, viêm đa khớp,\r\n\n Leptospirosis trên trâu, bò, lợn.\n\nMB-12\n\n 27. \n\nN- Septorim\n\nSulphadiazin, Trimethoprim\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml.\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp, đường\r\n\n niệu, đường ruột, viêm khớp, viêm mắt, tai, miệng trên trâu, bò, lợn, dê,\r\n\n cừu.\n\nMB-13\n\n 28. \n\nN- Colison\n\nColistin sulfate, Dexamethasone\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml; 1l.\n\nTrị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Colistin gây ra trên cho gia súc, gia cầm\n\nMB-17\n\n 29. \n\nN-Phenicol\n\nThiamphenicol\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l.\n\nĐiều trị bệnh đường hô hấp, đường\r\n\n ruột trên trâu, bò, lợn, dê, cừu, gia cầm.\n\nMB-21\n\n17.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y VIỆT ANH\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\n\nDạng\r\n\n \n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nTylosin 98%\n\nTylosin tartrat\n\nLọ,\r\n\n ống,gói\n\n500mg, 10g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, hen suyễn, CRD.\n\nVA-01\n\n 2. \n\nViaenro - 10\n\nEnrofloxacin\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n10, 20; 50; 100g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, ỉa chảy, \n\nVA-02\n\n 3. \n\nViaenro - 5 inj\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp, các bệnh ỉa chảy,..\n\nVA-06\n\n 4. \n\nViaenro - 10 inj\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp, các bệnh ỉa chảy,..\n\nVA-07\n\n 5. \n\nTylosin 5% inj\n\nTylosin tartrat\n\nLọ\n\n10; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, hen suyễn, CRD,..\n\nVA-08\n\n 6. \n\nChlotetrason 10% inj\n\nChlotetracyclin\n\nLọ\n\n5,10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, hô hấp\n\nVA-09\n\n 7. \n\nOxytetracyclin 10% \n\nOxytetracyclin HCL\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm phổi, viêm ruột, dạ dày,…\n\nVA-10\n\n 8. \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nLọ\n\n50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Vitamin B1\n\nVA-11\n\n 9. \n\nViamectin-25\n\nIvemectin\n\nLọ\n\n10; 20; 100ml\n\nTẩy các\r\n\n loại giun, trị các loại ký sinh trùng\n\nVA-12\n\n 10.\r\n\n \n\nTiamulin HF 10%\n\nTiamulin hydrogen furmarate\n\nLọ\n\n10; 20; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phổi, suyễn, viêm màng phổi,…\n\nVA-13\n\n 11.\r\n\n \n\nVitamin C 5%\n\nVitamin C\n\nLọ\n\n50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Vitamin C\n\nVA-14\n\n 12.\r\n\n \n\nB Complex\n\nVitamin nhóm B\n\nLọ\n\n20;50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Vitamin\n\nVA-15\n\n 13.\r\n\n \n\nSpolymycin\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, viêm xoang, vịt khẹc, thương hàn, phân\r\n\n trắng, \n\nVA-16\n\n 14.\r\n\n \n\nColivet-S\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm E.coli, viêm xoang, vịt khẹc, thương\r\n\n hàn, phân trắng, phân xanh, THT\n\nVA-04\n\n 15.\r\n\n \n\nNor.E.Coli\n\nNorfloxacin HCL\n\nLọ\n\n20; 10;\r\n\n 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm ruột, ỉa chảy, THT, đóng dấu, viêm phổi, CRD, CCRD,…\n\nVA-18\n\n 16.\r\n\n \n\nViamoxyl\n\nAmoxycilline\n\nChai\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxycilline \n\nVA-\r\n\n 19\n\n 17.\r\n\n \n\nViaprimazin\n\nTrimethoprime,\n\nSulfadiazine\n\nLọ\n\n10; 20;\r\n\n 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprime và\r\n\n Sulfadiazine. \n\nVA-\r\n\n 20\n\n 18.\r\n\n \n\nRovamycin\n\nSpiramycin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50 ; 100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n các bệnh do Mycoplasma và các vi khuẩn Gr(+), Gr(-) gây ra.\n\nVA-\r\n\n 23\n\n 19.\r\n\n \n\nViamoxyl 15.S\n\nAmoxycilline\n\nTúi\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50, 100, 500g\n\nTrị các bệnh do\r\n\n vi khuẩn nhạy cảm với Amoxycilline cho Bê, nghé, lợn, gia cầm\n\nVA-\r\n\n 24\n\n 20.\r\n\n \n\nGlucose 30%\n\nGlucose \n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml \n\nCung cấp năng\r\n\n lương, tăng sức đề kháng , \n\nVA-\r\n\n 25\n\n 21.\r\n\n \n\nViampicin \n\nAmpicillinetryhydrate, Colistin\r\n\n (sulfat), Dexa\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml \n\nPhòng và trị bệnh\r\n\n đường ruột, viêm phổi, đường tiết niệu cho Trâu, bò, Lợn, Cừu, ngựa \n\nVA-\r\n\n 26\n\n\r\n\n 22.\r\n\n \n\nViaflox 100\n\nEnrofloxacine\n\n\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml \n\nTrị bệnh nhiễm\r\n\n trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacine cho Trâu, Bò\n\nVA-\r\n\n 27\n\n\r\n\n 23.\r\n\n \n\nViaquyl 60S\n\n\n\nFlumequine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml \n\nTrị nhiễm trùng\r\n\n gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Flumequine cho bê, nghé, lợn,dê,cừu,ngựa,\r\n\n gia cầm\n\nVA-\r\n\n 29\n\n\r\n\n 24.\r\n\n \n\nViaflox 50\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml \n\nTrị nhiễm trùng\r\n\n gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacine cho trâu, bò, lợn, chó\n\nVA-\r\n\n 30\n\n\r\n\n 25.\r\n\n \n\nViaquino 100\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacine cho gia cầm.\n\nVA-\r\n\n 31\n\n\r\n\n 26.\r\n\n \n\nViaquino 25\n\nEnrofloxacine \n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\n\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacine cho bê, nghé.\n\nVA-\r\n\n 32\n\n\r\n\n 27.\r\n\n \n\nVia.SBA 30%\n\nSulfaclozine\n\nTúi,\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị cầu trùng,\r\n\n thương hàn, bệnh tả trên gà.\n\nVA-\r\n\n 33\n\n\r\n\n 28.\r\n\n \n\nVia- Salcol\n\nFlumequine\n\nTúi,\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị nhiễm trùng\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequine gây ra trên bê\n\nVA-\r\n\n 34\n\n\r\n\n 29.\r\n\n \n\nThuốc tẩy\r\n\n giun Via-Levasol \n\nLevamisol\n\nTúi\n\n2; 4; 5; 10; 100g\n\nTẩy giun tròn,\r\n\n giun đũa, giun tóc, giun móc, giun phổi, cho gà, bê, nghé, chó, mèo.\n\nVA-\r\n\n 35\n\n\r\n\n 30.\r\n\n \n\nVialimox \n\nAmoxycilline (trihydrate),\r\n\n Colistin \n\nLọ\n\n20; 50; 100ml.\n\nTrị nhiễm trùng\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxycilline và Colistin cho Lợn, Bê, Nghé.\n\nVA-\r\n\n 36\n\n\r\n\n 31.\r\n\n \n\nAmpicilline (trihydrat)\n\nErythromycine (thiocyanate)\n\nTúi,\r\n\n Lon\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100; 500g; 1kg\n\nTrị các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin và\r\n\n Erythromycin gây ra trên gia cầm.\n\nVA-21\n\n\r\n\n 32.\r\n\n \n\nSulfaquinoxaline\n\nTrimethoprim\n\nTúi,\r\n\n Lon\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100; 500g; 1kg\n\nTrị cầu trùng, tụ huyết trùng\r\n\n và thương hàn gia cầm.\n\nVA-37\n\n\r\n\n 33.\r\n\n \n\nSulfaguanidine\n\nSodium salicylate\n\nTúi,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng dạ\r\n\n dày- ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfaguanidine\n\nVA-38\n\n\r\n\n 34.\r\n\n \n\nViatylan 20%\n\nTylosine\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Tylosin trên trâu, bò, dê, cừu, lợn.\n\nVA-39\n\n\r\n\n 35.\r\n\n \n\nViacolin\n\nKanamycine sulfat,\n\nColistin sulfat\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị nhiễm trùng do vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Kanamycine và Colistin lợn, chó, mèo.\n\nVA-40\n\n\r\n\n 36.\r\n\n \n\nGentamycin sulfat\n\nCloxacilline sodium\n\nSyringe\n\n9,0 gam\n\nTrị nhiễm trùng vú do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm Gentamycin, Cloxacilline gây ra trên bò sữa.\n\nVA-41\n\n\r\n\n 37.\r\n\n \n\nAmoxycilline\r\n\n trihydrat\n\nSyringe\n\n17,8 Gam\n\nTrị nhiễm trùng tử cung do các\r\n\n vi khuẩn nhạy cảm Amoxycilline gây ra trên bò cái, lợn nái.\n\nVA-42\n\n18.\r\n\nCÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nHoạt chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nThể tích/ \n\nKhối lượng\n\nCông dụng\n\nSố đăng ký\n\nTazusa\n\nMebendazol\n\nGói\n\n2,5g\n\nTẩy giun\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nCTS-01\n\n19.\r\n\nDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, XÍ NGHIỆP HÙNG CƯỜNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(Chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nkhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin\n\nLọ\n\n1g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-1\n\n 2. \n\nPenicillin Potasium \n\nPenicillin G-Kali\n\nLọ\n\n1000.000 UI\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-2\n\n 3. \n\nVitamin B1 \n\nVitaminB1\n\nChai\n\n1800viên\n\nBồi bổ cơ\r\n\n thể, tăng sức đề kháng\n\nXHC-3\n\n 4. \n\nVitamin C-5%\n\nVitamin C\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 50, 100ml\n\nBồi bổ\r\n\n sức khoẻ, tăng sức đề kháng\n\nXHC-6\n\n 5. \n\nVitamin B1 –2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 50, 100ml\n\nBồi bổ\r\n\n sức khoẻ, tăng sức đề kháng\n\nXHC-7\n\n 6. \n\nCafein-Benzoat 20%\n\nCafein, Natri benzoat\n\nỐng\n\n5ml \n\nTrợ tim,\r\n\n kích thích thần kinh TW\n\nXHC-8\n\n 7. \n\nViên ổn thanh \n\n(Olaquindox 160mg)\n\nOlaquindox\n\nLọ\n\n32viên\n\nTrị các\r\n\n bệnh phân trắng, phân xanh ở chim, gia cầm.\n\nXHC-12\n\n 8. \n\nLevamisol 0,025g\n\nLevamisol\n\nTúi\n\n20viên\n\nTẩy giun\n\nXHC-14\n\n 9. \n\nTrị toi gà \n\n(Menquindox)\r\n\n 0,5%\n\nMequindox\n\nBình\n\n10, 50ml\n\nPhòng và\r\n\n điều trị các bệnh đường hô hấp, tiêu hoá ở gà.\n\nXHC-15\n\n 10. \n\nNa-flocin (Norfloxacin)\n\nNorfloxacin\n\nGói\n\n10g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nXHC-16\n\n 11. \n\nB. complex\n\nVitamin B1, B2, B6, Methionin\n\nGói\n\n50g\n\nBổ xung\r\n\n các Vitamin B cần thiết\n\nXHC-17\n\n 12. \n\nSinh lý mặn 0,9 %\n\nNatriclorid\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nBổ sung\r\n\n điện giải, dungmôi pha tiêm \n\nXHC-18\n\n 13. \n\nStrycnin 0,1%\n\nStrychnin\n\nỐng\n\n2, 5ml\n\nTăng cường\r\n\n lực cơ, chữa suy nhược\n\nXHC-19\n\n 14. \n\nKanamycin Sulfat\n\nKanamycin sulfat\n\nLọ\n\n5, 10ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-22\n\n 15. \n\nGentamycin Sulfat 4%\n\nGentamycin sulfat\n\nLọ\n\n2, 5, 10ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-23\n\n 16. \n\nLincomycine 10%\n\nLincomycin\n\nLọ\n\n2, 5, 10ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-24\n\n 17. \n\nChỉ lỵ vàng 20mg\n\nMequindox\n\nLọ,\r\n\n gói\n\n20;50;100;500;1000 v\n\nTrị ỉa\r\n\n chảy, lỵ, phân xanh, phân trắng\n\nXHC-25\n\n 18. \n\nAnalgin 30%\n\nAnalgin\n\nỐng\n\n2, 5, 10ml\n\nHạ sốt,\r\n\n giảm đau\n\nXHC-26\n\n 19. \n\nNorfloxacin 5%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n5, 10ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-27\n\n 20. \n\nEnroflox (Enrofloxacin 2,5%)\n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50g\n\nTrị các\r\n\n nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu.\n\nXHC-28\n\n 21. \n\nThuốc tẩy giun Mebendazol \n\nMebendazol 2,5%\n\nGói\n\n2; 4; 6; 8g\n\nTẩy giun\r\n\n sán\n\nXHC-30\n\n 22. \n\nNorlox 10 (Norfloxacin 10%)\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10,20,30,50ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn hô hấp, tiêu hoá\n\nXHC-31\n\n 23. \n\nSinh huyết tố 10%\n\nDextran sắt\n\nLọ\n\n5, 10ml\n\nBổ xung,\r\n\n điều trị các bệnh thiếu sắt\n\nXHC-32\n\n 24. \n\nEnrofloxacin 2%\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5, 10, 20ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-33\n\n 25. \n\nLevamisol 7,5%\n\nLevamisol\n\nLọ\n\n2, 5, 10ml\n\nTẩy giun \n\nXHC-34\n\n 26. \n\nTrị bệnh vịt\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n10g, 20g, 50g,100g\n\nTrị các\r\n\n nhiễm khuẩn ở vịt, ngan\n\nXHC-36\n\n 27. \n\nViên hoàn đan\n\n(Bát quái đan)\n\nHùng hoàng, cam thảo\n\nHoàng cầm\n\nGói\n\n10g, 20g, 50g, 100g\n\nChống\r\n\n động kinh, cảm mạo, rù, đi ngoài v.v.\n\nXHC-38\n\n 28. \n\nThuốc mỡ Penicillin\n\nPenicillin\n\nGói\n\n5, 10, 15, 30, 50g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn, KSTngoài da\n\nXHC-40\n\n 29. \n\nColistin sulfat\n\nColistin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 20, 50ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn đường tiêu hoá\n\nXHC-43\n\n 30. \n\nKích thích thèm ăn\n\nVitamin B1\n\nGói\n\n1, 2, 5, 10, 50, 100g\n\n 31. \n\nTylosin 98%\n\nTylosin tartrat\n\nGói\n\n0.5,1,5,10,20,50, 100g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-45\n\n 32. \n\nTetracin 500\n\nOxytetracyclin\n\nGói\n\n5, 10,20,50,100g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-46\n\n 33. \n\nHen sưng phù đầu vịt, ngan\n\nTylosin\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100g\n\nTrị các\r\n\n bệnh hen, sưng phù đầu\n\nXHC-47\n\n 34. \n\nColismis Fort\n\nColistin sulfat\n\nGói\n\n5, 10,20,50,100g\n\nTrị viêm\r\n\n đường tiêu hoá, trị tiêu chảy\n\nXHC-49\n\n 35. \n\nFlutinor\n\nFlumequine\n\nGói\n\n5,10,20,50,100, 200g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nXHC-50\n\n 36. \n\nEnrocol\n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\n5, 10,20,50,100g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn, trị tiêu chảy\n\nXHC-51\n\n 37. \n\nEtiaxacin\n\nTiamulin\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn, trị tiêu chảy\n\nXHC-52\n\n20.\r\n\nDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HÙNG NGUYÊN \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nAmpi-Colis\n\nAmpicillin, Colistin sulfate\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50g; 100g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn gây viêm ruột, viêm phổi, viêm phế quản, tụ huyết trùng\n\nNGH-01\n\n 2. \n\nVitamin B \n\nVit.B1, B2, B6, PP\n\nTúi\n\n100; 500; 1000g\n\nTăng cường\r\n\n bổ sung Vitamin nhóm B \n\nNGH-08\n\n 3. \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nTúi\n\n100; 500; 1000g\n\nKích\r\n\n thích tiêu hoá, kém ăn, tăng cường trao đổi chất, tăng sức đề kháng\r\n\n cho cơ thể\n\nNGH-09\n\n 4. \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nTúi\n\n100; 500; 1000g\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, phòng chống đỡ bệnh tật\n\nNGH-10\n\n 5. \n\nTetracyclin HCL\n\nTetracyclin HCL\n\nTúi\n\n100; 500; 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng máu, viêm ruột, tụ\r\n\n huyết trùng\n\nNGH-11\n\n 6. \n\nAD3E Bcomplex\n\nVitamin A, D3,E,B1,B2,\r\n\n PP, B6,B5\n\nLọ\r\n\n \n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTăng cường\r\n\n bổ sung Vitamin nhóm B\n\nNGH-15\n\n 7. \n\nVitB complex\n\nThiamin chloride,Pyridoxin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTăng cường\r\n\n bổ sung Vitamin nhóm B\n\nNGH-16\n\n 8. \n\nAmpicolis\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, phế quản, tụ huyết trùng, viêm ruột gây ỉa chảy, thương hàn,\r\n\n Ecoli\n\nNGH-18\n\n 9. \n\nTylo-50\n\nTylosin tatrate\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm đường hô hấp, hen gà, suyễn lợn, viêm ruột, bệnh đóng dấu\n\nNGH-19\n\n10.\r\n\n \n\nColiseptyl\n\nSulfadimidine\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hoá, cầu trùng, dung huyết, sưng phù đầu, viêm\r\n\n phổi.\n\nNGH-20\n\n11.\r\n\n \n\nAmpisep\n\nAmpicilline, Sulfadimidin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐặc trị chứng phù đầu, đóng dấu, tụ huyết\r\n\n trùng viêm ruột, ỉa chảy\n\nNGH-21\n\n12.\r\n\n \n\nGentataylo\n\nGentamycine\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hen\r\n\n suyễn, viêm đường hô hấp, hồng lỵ, đóng dấu E.coli, ỉa chảy.\n\nNGH-24\n\n13.\r\n\n \n\nVibramycin-Forte\n\nDoxyxyclin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD, hen, viêm teo mũi truyền nhiễm, viêm đường tiết niệu,\r\n\n đường sinh dục, thương hàn, ỉa chảy,..\n\nNGH-25\n\n14.\r\n\n \n\nEnro-flox\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\n\n\nTrị viêm\r\n\n đường tiết niệu, viêm tử cung, THT ở gia súc, gia cầm, phân xanh, phân\r\n\n vàng, \n\nNGH-26\n\n15.\r\n\n \n\nTylocol\n\nTylosin tatrate\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hen\r\n\n gà, khẹc vịt, cúm gà, suyễn lợn, tụ huyết trùng, viêm phổi, lợn\r\n\n con phân trắng\n\nNGH-27\n\n16.\r\n\n \n\nĐiện giải-Vitamin\n\nVit B1, B2, PP, B6, NaCl, KCl,\r\n\n NaHCO3, Glucoza\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nBổ sung vitamin và chất điện giải, chống mất nước trong các bệnh như\r\n\n ỉa chảy,…\n\nNGH-28\n\n17.\r\n\n \n\nLevamisol \n\nLevamisol\n\nTúi\n\n2; 5; 10g\n\nPhòng trị bệnh giun tóc, giun đũa, giun móc, các loại sán lá, sán dây\n\nNGH-29\n\n18.\r\n\n \n\nLevamisol 7%\n\nLevamisol \n\nTúi\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng trị bệnh giun tóc, giun đũa, giun móc, các loại sán lá, sán dây\n\nNGH-30\n\n19.\r\n\n \n\nVitamin K3\n\nVitamin K3\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nThuốc có tác dụng cầm máu trong các bệnh xuất huyết, viêm ruột, cầu\r\n\n trùng\n\nNGH-32\n\n20.\r\n\n \n\nEnro-10\n\nEnrofloxacin HCL\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị bệnh lợn con phân trắng, E.coli, xưng phù đầu.\n\nNGH-33\n\n21.\r\n\n \n\nNGH - Acotrim\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazol,\r\n\n Lactose\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50g; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm khuẩn đường hô hấp do M.gallisepticum, M.synoviae, E.coli, phân\r\n\n xanh, phân trắng, THT cho Trâu, Bò, Dê, Lợn\n\nNGH-34\n\n22.\r\n\n \n\nTylosin tartrate 98%\n\nTylosin tartrate\n\nLọ,\n\nỐng\n\n5; 10ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin tartrate gây ra \n\nNGH-35\n\n23.\r\n\n \n\nNamax\n\nNatri hydrocacbonate,\n\nNa.citrate,MgCl2,Na.\r\n\n sulfate,\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50g;\n\n100g\n\nTrị chướng\r\n\n bụng, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa do thức ăn không tiêu. Kích thích tiêu hóa. \n\nNGH-36\n\n24.\r\n\n \n\nNGH- Neotesol\n\nNeomycin sulfat,\n\nTetracyclin, Lactose\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50g;\n\n100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Tetracyclin và Neomycin \n\nNGH-37\n\n25.\r\n\n \n\nMeta- Kazol\n\nFlumequin, Vitamin K3,\r\n\n DL- Methionin, L- Lysin, Lactose\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50g;\n\n100g;500g;1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin cho Trâu,Bò, Dê, Lợn, và Gia cầm\n\nNGH-38\n\n26.\r\n\n \n\nZinmix - A15\n\nVitamin A, D3, B1,E, PP, Dl-\r\n\n Methionin, Lysin, Sắt Oxalat, Kalicloride, CaCO3, Kẽm sulfate,\r\n\n MnSO4, CuSO4, \n\nGói\n\n5; 10; 20; 50g;\n\n100g;500g;1kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin và khoáng cần thiết cho Lợn, Trâu , Bò, Gia cầm và thú cảnh, tăng\r\n\n sức đề kháng, phòng chống Stress và các bệnh truyền nhiễm, chống cắn mổ lẫn\r\n\n nhau. \n\nNGH-39\n\n27.\r\n\n \n\nAnalgin - 30%\n\nAnagin (Natrimetamizol)\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50ml;\n\n100ml\n\nHạ nhiệt,\r\n\n giảm đau, chống sốt cao trong các bệnh nhiễm trùng, bệnh viêm phổi, \n\nNGH-40\n\n28.\r\n\n \n\nDoxy-Tylo\n\nDoxycyclin hydrocloride,\r\n\n Tylosin tartrate, Lactose\n\nGói\n\n5;10;20;50;100;500g1kg\n\nĐặc trị tiêu chảy, viêm phổi, THT ở Bê, nghé Dê, Cừu, Lợn, CRD, C-CRD,\r\n\n THT ơ gia câm \n\nNGH-41\n\n29.\r\n\n \n\nTrị tiêu chảy\n\nNeomycin sulfate, Colistin\r\n\n sulfate lactose\n\nGói\n\n5;10;20;50;100g\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và\r\n\n Neomycin gây ra.\n\nNGH-42\n\n30.\r\n\n \n\nVitamine B1 2,5%\n\nThiamin hydroclorid\n\nLọ\n\n5,10,20,50,100ml\n\nPhòng, trị các bệnh do thiếu Vit B1 gây ra, kích thích tiêu hoá, tăng\r\n\n tính thèm ăn. \n\nNGH-43\n\n31.\r\n\n \n\nGlucose 5%\n\nGlucose khan\n\nLọ\n\n5,10,20,50,100ml\n\nGiải độc và lợi tiểu trong các bệnh nhiễm độc cyanua, carbone dioxyde.\n\nNGH-44\n\n32.\r\n\n \n\nKanamycin-10% \n\nKanamycin sulfate\n\nLọ\n\n5,10,20,50,100ml\n\nĐiều trị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhậy cảm với Kanamycin .\n\nNGH-45\n\n33.\r\n\n \n\nLincomycin-10%\n\nLincomycin hydroclorid\n\nLọ\n\n5,10,20,50,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhậy cảm với Lincomycin.\n\nNGH-46\n\n34.\r\n\n \n\nNor-Coli\n\nNorfloxacin HCL\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Norfloxacin gây ra cho trâu bò, lợn, chó.\n\nNGH-22\n\n35.\r\n\n \n\nOfluquin\n\nFlumequin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50g; 100; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin gây ra cho Trâu, bò, cừu, dê, lợn,\r\n\n thỏ, gia cầm.\n\nNGH-05\n\n36.\r\n\n \n\nEcoli-ST4\n\nTrimethoprim\n\nSulfa methoxazol\n\nGói\n\n5;10;20;50;100g\n\nTrị THT,\r\n\n PTH, Thương hàn, lợn con phân trắng, nhiễm trùng đường tiêu hoá do E.coli\n\nNGH-02\n\n37.\r\n\n \n\nTrị hen vịt - tụ huyết trùng\n\nTetracyclin hydrocloride,\n\nTylosin tartarat\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50g; 100; 500g; 1kg\n\nTrị tiêu chảy,\r\n\n hồng lỵ, lợn con phân trăng, phân xanh, viêm phổi, THT, CRD, CCRD cho Bê,\r\n\n nghé, cừu, lợn\n\nNGH-07\n\n21. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGUYỄN CƯỜNG\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất\r\n\n chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nB-Complex\n\nVitamin: B1, B2, B6\n\nGói\n\n100; 200; 500; 1000g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin nhóm B, điều trị bệnh thiếu vitamin\n\nNC-01\n\n 2. \n\nAnticoccid-NC\n\nSunfamethoxin, Trimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh cầu trùng. \n\nNC-03\n\n 3. \n\nĐiện giải-Trứng-NC\n\nNatriclorid,\r\n\n Natricitrat, Kaliclorid, Calcium gluconate\n\nGói\n\n20; 50; 100; 200; 500; 1000g\n\nTăng cường\r\n\n sức lực cho gia súc, gia cầm, chống nóng, giải độc, cân bằng và cung cấp điện\r\n\n giải\n\nNC-08\n\n 4. \n\nLeva-NC\n\nLevamisol\r\n\n HCL\n\nGói\n\n2; 5; 7; 10; 15; 20; 50; 100g\n\nTảy các\r\n\n loại giun tròn, giun phổi, giun móc, giun đũa ở lợn, gà, vịt, bê\n\nNC-09\n\n 5. \n\nNấm-NC\n\nNystatin,\r\n\n Flumequin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nấm, nấm phổi, nấm đường tiêu hóa ở gà, vịt, ngan, lợn\n\n\n\n\n\n\n\nNC-11\n\n 6. \n\nNC-Coli\n\nNorfloxacin HCL\n\nỐng,\n\nLọ\n\n\n\n5ml.\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100100ml\n\n\n\n\n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp trâu, bò, lợn, nhiễm trùng đường tiết niệu trên chó.\n\nNC-12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n 7. \n\nNC-Enro 10%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEnrofloxacin HCL\n\nLọ\n\n\n\n\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, hô hấp.\n\n\n\nNC-13\n\n 8. \n\nNC- Novalgin\n\nAnalgin\n\nLọ\n\n\n\n\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nHạ nhiệt\r\n\n giảm đau, chống sốt cao.\n\nNC-14\n\n 9. \n\nVitamin- Bcomplex\n\n\n\nVitamin B1, B2, B6, PP\n\n\n\n\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu Vitamin nhóm B, viêm dây thần kinh, tăng đề kháng cho cơ thể\n\nNC-15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n 10. \n\nCofecalcium20%\n\nCalcium gluconate\n\n\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Canxi, liệt quỵ, trợ tim, bồi bổ sức khoẻ\n\nNC-16\n\n 11. \n\nLincocin 10%\n\nLincomycin HCL\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Lincomycin gây ra \n\nNC-17\n\n 12. \n\nKanamycin 10%\n\nKanamycin Sulphate\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Kanamycin gây ra \n\n\n\nNC-18\n\n22.\r\n\nDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NĂM THÁI\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nHoạt chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nThể tích/\n\nKhối lượng\n\nCông dụng\n\nSố \n\nđăng ký\n\n 1. \n\nAnti-Gum\n\nParacethamol, Neomycin,\r\n\n Sulphaguanidine\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nTrị\r\n\n Gumboro, cúm và trị tiêu chảy cho gia súc, gia cầm\n\nNT-2\n\n 2. \n\nKanamycin\n\nKanamycin\n\nLọ\n\n5,10,20,50,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn \n\nNT-6\n\n 3. \n\nTĐG.\r\n\n Năm Thái\n\nElectralise\n\nCác loại muối của Fe, Zn,\r\n\n Mg, Na,Cl và các Vit A, D, E\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nThuốc điện\r\n\n giải, chống nóng, giải độc, trợ lực,…\n\nNT-8\n\n 4. \n\nVidan\r\n\n T\n\nActimospectin, Licomycin, \n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n hen, suyễn lợn, CRD, sưng phù đầu gà, nhiễm khuẩn ở gia súc, gia cầm\n\nNT-12\n\n 5. \n\nTiêu\r\n\n chảy heo\n\nColistin, Sulfaguanidin\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, rối loạn tiêu hóa và nhiễm khuẩn cho lợn, gia súc khác\n\nNT-13\n\n 6. \n\nT.\r\n\n Cúm gia súc\n\nParacethamon\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nTrị cảm,\r\n\n cúm, ngã nước\n\nNT-14\n\n 7. \n\nT.Umgiaca\n\nNeomycin sulphate, Lactose,\r\n\n Oxytetracycline HCL, \n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị bạch\r\n\n lỵ, thương hàn, tiêu chảy, CRD, THT, viêm khớp, viêm phổi, sảy thai, xoắn\r\n\n khuẩn.\n\nNT-15\n\n 8. \n\nT.Gastron. Thái\n\nAmpicillin sulphate, Colistin\r\n\n sulphate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng huyết, viêm khớp, viêm phổi, viêm teo mũi lợn, THT, bạch lỵ. \n\nNT-16\n\n 9. \n\nT.Tere\n\nColistin sulphate,\r\n\n Spectinomycin HCL\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng, phù thũng, thương hàn, viêm ruột, tụ huyết trùng, ….\n\nNT-17\n\n 10. \n\nSpyracin. Thái\n\nSpiramycin, Sulphadimidin\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị CRD,\r\n\n CCRD, khẹc vịt, bạch lỵ, thương hàn, THT, viêm phổi.\n\nNT-18\n\n 11. \n\nCCRD-Năm Thái\n\nSpiramycin, Colistin, Lactose\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị CRD,\r\n\n CCRD, khẹc vịt, bạch lỵ, thương hàn, tiêu chảy, suyễn lợn, tụ huyết trùng,\r\n\n viêm phổi, \n\nNT-19\n\n 12. \n\nFlugen.Thái\n\nFlumequin\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, viêm khớp, thương hàn, tụ huyết trùng,….\n\nNT-20\n\n 13. \n\nT.Enro. Thái\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do Pasteurella, Mycoplasma, niễm trùng đường hô hấp, tiết niệu\n\nNT-21\n\n 14. \n\nT.I.C\n\nNeomycin sulfate,\r\n\n Sulfaguanidin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột do vi khuẩn nhạy cảm Neomycin và Sulfaguanidin gây ra trên gia\r\n\n súc, chó, mèo, gia cầm.\n\nNT-3\n\n 15. \n\nT.Colivit\n\nOxytetracyclin HCL, Neomycin\r\n\n sulfate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp trên bê, nghé, lợn, dê, cừu, gia cầm.\n\nNT-4\n\n 16. \n\nT.\r\n\n Avimycin\n\nFlumequin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp, niệu sinh dục trên lợn, gia cầm.\n\nNT-5\n\n 17. \n\nCầu trùng Năm Thái\r\n\n (T.EIMERIN)\n\nSulfachlozin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng và cầu trùng ghép Coli bại huyết trên gà.\n\nNT-9\n\n 18. \n\nT.Enteron\n\nOxytetracyclin HCL, Tylosin\r\n\n tartrate, Bromhexin\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500ml; 1l\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp trên trâu, bò, dê, cừu, lợn\n\nNT-10\n\n 19. \n\nT.T.S Năm\r\n\n Thái\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường sinh dục, đường ruột, hô hấp trên trâu, bò, dê, cừu, lợn\n\nNT-11\n\n23.\r\n\nCÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y BÌNH MINH\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nLevamisol\n\nLevamisol\n\nGói\n\n4g\n\nTảy các\r\n\n loại giun sán\n\nBM-01\n\n 2. \n\nB Complex\n\nVitamin B1,B2,B6,B12,PP\n\nGói\n\n100; 500; 1000g\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh do thiếu vit nhóm B\n\nBM-03\n\n 3. \n\nBM – Coli - Plum\n\nColistin\r\n\n sulphat,\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n viêm nhiễm gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và Trimethoprim\n\nBM\r\n\n - 05\n\n 4. \n\nBM - CRD\n\nSpiramycin adipat,\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các viêm nhiễm gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin và Trimethoprim.\n\nBM\r\n\n – 06\n\n 5. \n\nBM - Antialeccid\n\nSulphaquinoxalin sodium, \n\nDiaveridin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n cầu trùng và các bệnh viêm nhiễm gây rối loạn tiêu hoá.\n\nBM\r\n\n - 07\n\n 6. \n\nBM- Coccistop\n\nSulphachlozin sodium \n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị cầu trùng, thương hàn, tụ huyết\r\n\n trùng, nhiễm trùng thứ phát do E.coli.\n\nBM-\r\n\n 08\n\n 7. \n\nBM-Tylosin tartrate\n\n\n\nTylosin tartrate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nPhòng và trị bệnh Mycoplasma ở gà, trị\r\n\n bệnh xuất huyết ruột ở lợn, viêm phổi ở bê.\n\nBM-\r\n\n 10\n\n 8. \n\nBM- Penicillin\n\n\n\nPenicillin\n\nLọ\n\n0,65g\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra\r\n\n bởi vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin \n\nBM-\r\n\n 11\n\n 9. \n\nBM- Streptomycin\n\n\n\nStreptomycin sulphate\n\nLọ\n\n1g\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra\r\n\n bởi vi khuẩn nhạy cảm với Streptomycin \n\nBM- 12\n\n 10.\r\n\n 1\n\nBM - Neocolis\n\nColistin sulfat salt, Neomycine\r\n\n sulfat salt, \n\nGói\n\n10,20,50,100, 250g\n\nTrị nhiễm khuẩn Dạ dày - ruột gây ra\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin, Neomycine trên Bê,ghé,Cừu,Dê,heo,gia cầm.\n\nBM-\r\n\n 13\n\n 11.\r\n\n \n\nBM- TTC\n\nColistin sulphate salt, Trimethoprim\r\n\n \n\nLọ\n\n5,10; 20; 50; 100; 1000ml\n\nTrị phân trắng\r\n\n lợn con, tiêu chảy mất nước, phó thương hàn, viêm ruột do E.coli.\n\nBM-\r\n\n 14\n\n 12.\r\n\n \n\nBM-Kanacolis\n\nColistin sulphate salt, Kanamycin,\r\n\n mono sulphate salt\n\nLọ\n\n5,10; 20; 50; 100; 1000ml\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và Kanamycin cho Trâu,\r\n\n bò, lợn, ch ó mèo.\n\nBM-\r\n\n 15\n\n 13.\r\n\n \n\nBM-Aleccid\n\nS. quinoxalin,\r\n\n Pyrimethamin\n\nLọ\n\n5,10; 20; 50; 100; 1000ml\n\nTrị viêm dạ dày\r\n\n - ruột gây ra bởi cầu khuẩn nhạy cảm với S. quinoxalin và Pyrimethamin cho\r\n\n gia câm, thỏ\n\nBM-\r\n\n 16\n\n 14.\r\n\n \n\nBM- Tylocylin\n\n\n\nOxytetracyclin, HCL, Tylosin,\r\n\n tartrate \n\nLọ\n\n5,10; 20; 50; 100; 1000ml\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp, cho trâu, bò, dê, lợn cừu \n\nBM-\r\n\n 17\n\n\r\n\n 15.\r\n\n \n\nBM- Ampicillin\n\nAmpicillin sodium\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị nhiễm khuẩn\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin trên trâu, bò, lợn, cừu, gia cầm.\n\nBM -\r\n\n 18\n\n\r\n\n 16.\r\n\n \n\nBM- Kanamycin\n\nKanamycin sulphate\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị nhiệt thán,\r\n\n viêm phổi, E.coli, viêm phúc mạc trên trâu, bò, lợn, chó, mèo.\n\nBM\r\n\n -19\n\n\r\n\n 17.\r\n\n \n\n\n\nBM- Vitamin B1\n\nVitamin B1\n\nGói\n\n100; 200; 500g\n\nTrị viêm dây\r\n\n thần kinh, rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc, kích thích tăng trưởng\n\nBM -\r\n\n 20\n\n\r\n\n 18.\r\n\n \n\nBM- Methionin\n\nMethionine\n\nGói\n\n100; 200;500g\n\nGiải độc, tăng\r\n\n cường chức năng gan.\n\nBM-\r\n\n 21\n\n\r\n\n 19.\r\n\n \n\nBM- Glucosa\n\nGlucoza\n\nGói\n\n100; 200;500g\n\nCung cấp năng lượng, giải độc\r\n\n trong các trường hợp nhiễm độc.\n\nBM-\r\n\n 22\n\n\r\n\n 20.\r\n\n \n\nBM- Tetracyclin\n\nTetracyclin\n\nGói\n\n100; 200;500g\n\nTrị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr(+),\r\n\n Gr(-), Mycoplasma, Rickettsia trên lợn, chó, mèo, gà, vịt, ngan, ngỗng, cút.\n\nBM-\r\n\n 23\n\n24. CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y MINH TUẤN I\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nEmitan\n\nKháng sinh\n\nGói;\r\n\n hộp\n\n5g; 10g\n\nChống tiêu chảy\n\nTV-01\n\n2. \n\nODP (Phòng trị\r\n\n toi gà)\n\nKháng sinh thực vật\n\nGói;\r\n\n hộp\n\n5g; 10g; 100g\n\nPhòng chống gà rù\n\nTV-02\n\n25.\r\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y THỊNH PHƯƠNG\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất\r\n\n chính\n\nDạng\r\n\n \n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nTTC Vịt (trị tiêu chảy)\n\nNorfloxacin, mộc hương, quế\r\n\n chi\n\nGói\n\n5; 10; 20g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy gia súc\n\nTP-04\n\n 2. \n\nAmiulo\n\nChi ma,ngò,xuyên sơn giáp\n\nGói\n\n50;100;500; 1kg\n\nKích sữa\r\n\n gia súc nuôi con\n\nTP-22\n\n 3. \n\nThuốc chữa bệnh gà toi\r\n\n (THT)\n\nSulfa dimezin, mộc hương,\r\n\n quế chi\n\nGói\n\n5; 10; 100; 1000g\n\nChữa\r\n\n bệnh tụ huyết trùng và nhiễm khuẩn đường ruột gia cầm.\n\nTP-05\n\n 4. \n\nThuốc đa giá tảy giun sán\r\n\n chó, mèo\n\nMebendazol, Sulfamid\n\nGói\n\n2g\n\nTẩy các loại giun tròn\r\n\n và sán dây chó, mèo\n\nKN-04\n\n 5. \n\nTGS 2,5%\r\n\n tẩy giun sán gia súc, gia cầm\n\nAlbendazole\n\nGói\n\n1; 1,5; 2; 3; 5; 7g\n\nTẩy giun đũa, giun tóc,\r\n\n giun móc, giun dạ dầy và giun phổi\n\nKN-06\n\n 6. \n\nTảy trừ\r\n\n sán lá gan và sán lá tuyến tụy (Dectin)\n\nJenten\n\nViên\n\n350mg\n\nTẩy sán lá gan và sán\r\n\n lá tuyến tụy trâu, bò, dê, cừu\n\nKN-07\n\n26.\r\n\nCÔNG TY THUỐC THÚ Y HẢI NGUYÊN\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất\r\n\n chính\n\nDạng\r\n\n \n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nHN-Lincocin\n\nLincomycin \n\nLọ\n\n20; 100; 250; 500ml\n\nĐặc trị\r\n\n hen gà, suyễn lợn\n\nHN-25\n\n 2. \n\nHN-Bcomplex\n\nB1; B2; B5; B6; PP\n\nLọ\n\n20; 100; 250; 500ml\n\nBổ sung\r\n\n các vitamin thiết yếu cho gia súc gia cầm\n\nHN-26\n\n 3. \n\nHN-Ampicin\n\nAmpicilin \n\nGói\n\n20; 50; 100; 500g\n\nĐặc trị\r\n\n hen gà, khẹt vịt và ngan\n\nHN-27\n\n 4. \n\nFuo-xit\n\nSulfadimethoxine\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng dạ dày, ruột do vi khuẩn\n\nHN-28\n\n 5. \n\nAH ngan vịt\n\nBột hoàng liên, ma hoàng,\r\n\n bạch đàn\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nChủ trị\r\n\n bệnh gia cầm\n\nHN-08\n\n 6. \n\nAnetab\n\nHoàng liên, phèn nhôm\n\nViên\n\n1g\n\nTrị viêm\r\n\n tử cung của gia súc\n\nHN-09\n\n 7. \n\nAscow\n\nNha đảm tử, mộc hương bắc,\r\n\n hậu phác, cao lá sim\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy trâu bò\n\nHN-10\n\n 8. \n\nAchip.TT\n\nHoắc hương, mộc hương bắc, sa\r\n\n nhân, giềng già, cam thảo, hoàng bá, trần bì\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nDùng úm\r\n\n gà, vịt, gan, ngỗng\n\nHN-11\n\n 9. \n\nAcutac\n\nHoắc hương, vỏ rụt, hoàng\r\n\n nàn, gừng già, hoàng liên, mộc hương, hoàng bá\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy gia cầm\n\nHN-12\n\n10.\r\n\n \n\nAnodi\n\nHoàng bá, mộc hương, hậu\r\n\n phác, trần bì, hoàng liên\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy chó, mèo\n\nHN-13\n\n11.\r\n\n \n\nAmapi\n\nMộc hương, kha tử, hậu phác,\r\n\n trần bì, hoàng liên\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, chướng bụng, ăn không tiêu ở gia súc, gia cầm\n\nHN-15\n\n12.\r\n\n \n\nAtgum\n\nKali hydrocarbonat,\r\n\n Natrinitrat, Axitcitric, Vitamin B1,B2,PP, \n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị bệnh Gumboro gà\n\nHN-16\n\n13.\r\n\n \n\nAtpibu\n\nNeomicin sulfat\n\nLọ\n\n10; 50; 100;500ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng lợn con\n\nHN-17\n\n14.\r\n\n \n\nAT&C\n\nTrimethoprim\n\nLọ\n\n10;20;50;100; 500ml\n\nChữarù,\r\n\n cảm cúm gà, vịt, ngan ngỗng\n\nHN-18\n\n15.\r\n\n \n\nATSÊ\n\nEnrofloxacin\r\n\n HCL\n\nLọ\n\n10;20;50;100; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do E.coli: sưng mặt phù đầu lợn, tiêu chảy\n\nHN-19\n\n16.\r\n\n \n\nATTY\n\nTylosin\r\n\n tartrate\n\nLọ\n\n10;20;50;100; 500ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy gia súc, gia cầm\n\nHN-20\n\n17.\r\n\n \n\nATCIN\n\nFlumequin\n\nLọ\n\n10;20;50;100; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh phó thương hàn lợn\n\nHN-21\n\n18.\r\n\n \n\nATPO\n\nColistin\r\n\n sulfat\n\nLọ\n\n10;20;50;100; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh tiêu chảy của chó\n\nHN-22\n\n19.\r\n\n \n\nAKAZOL\n\nPhenyl\r\n\n Butazol\n\nLọ\n\n10;20;50;100;500ml\n\nGiảm viêm,\r\n\n hạ sốt, an thần\n\nHN-24\n\n27. CÔNG TY TNHH TÂN MINH HÀ\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nThuốc chữa bệnh gà toi\r\n\n (THT)\n\nSulfa dimezin, mộc hương,\r\n\n quế chi\n\nGói\n\n5; 10; 100; 1000g\n\nChữa\r\n\n bệnh tụ huyết trùng và nhiễm khuẩn đường ruột gia cầm.\n\nTMH-1\n\n2.\r\n\n \n\nTiêu chảy gia súc, gia cầm\r\n\n Kfumin)\n\nBột đông y, Sulfamid\n\nGói\n\n5; 10; 20; 100g\n\nChữa\r\n\n bệnh tiêu chảy của gia súc, gia cầm\n\nTMH-2\n\n\n\n28. CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y HẢI ĐĂNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\nPenicillin Potassium \n\nPenicillin \n\nLọ\n\n1.000.000UI\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gr (+)\n\nHĐ-1\n\nStreptomycin Sulfat \n\nStreptomycin \n\nLọ\n\n1g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gr (-)\n\nHĐ-2\n\nSultrep\n\nSulfamethoxazol, Streptomycin\r\n\n sulfat\n\nGói\n\n7g\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy, phân trắng, CRD\n\nHĐ-3\n\nB.Complex\n\nVitamin C, B2, B6, PP,\r\n\n Methionin\n\nGói\n\n50g\n\nPhòng\r\n\n trị các bệnh thiếu Vitamin, tăng trọng\n\nHĐ-6\n\n29.\r\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y NĂM NGA\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nB-complex\n\nVitamin B1, B2\n\nGói\n\n50; 100g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nNN-02\n\n2. \n\nTrị hen gà, suyễn lợn\n\nTylosin, Ampicillin, Vit A,\r\n\n B1, C\n\nTúi\n\n10; 20g\n\nTrị hen\r\n\n gà, suyễn lợn\n\nNN-04\n\n3. \n\nFerridextran -\r\n\n 5% + B12\n\nIron dextran,\r\n\n Vitamin B12\n\nỐng, lọ, chai \n\n2;5;10;20;50;\r\n\n 100; 250; 500ml, 1 lít\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do thiếu sắt, thiếu máu do nhiễm trùng, ký sinh trùng hoặc do mất máu\n\nNN-05\n\n4. \n\nTylo- Lactal\n\nTylosin, Vitamin B1\n\nGói\n\n10; 20; 50g\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Tylosin gây ra trên trâu, bò, lợn, gia cầm.\n\nNN-06\n\n5. \n\nNacolivit\n\nNorfloxacin, Vitamin B1\n\nGói\n\n10; 20; 50g\n\nTrị CRD, ỉa chảy phân xanh, phân\r\n\n trắng, THT, phó thương hàn trên trâu, bò, lợn, gia cầm.\n\n\n\nNN-07\n\n6. \n\nThuốc trị lỵ và tiêu chảy\n\nBerberin\n\nGói\n\n10; 20; 50g\n\nTrị tiêu chảy, kiết lỵ, viêm ruột, bạch\r\n\n lỵ, thương hàn, tụ huyết trùng, ỉa phân trắng, phân xanh, phân lẫn máu trên\r\n\n trâu, bò, lợn, gia cầm.\n\nNN-08\n\n30.\r\n\nCƠ SỞ HOÁ SINH DƯỢC THÚ Y\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nPolycal\n\nKhoáng; glucose\n\nLọ\n\n12ml\n\nChữa bại\r\n\n liệt gia súc\n\nHD-01\n\n 2. 2\n\nEntega\n\nGlotanin; Elagotanin\n\nGói\n\n4g\n\nChữa\r\n\n kiết lỵ, ỉa chảy gia súc, gia cầm\n\nHD-02\n\n 3. 3\n\nAgavi\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 100ml\n\nChữa ỉa\r\n\n chảy gia súc\n\nHD-03\n\n 4. 4\n\nNăm sao (Five starts)\n\nSulfaguanidin, Methoprim\n\nGói\n\n5; 10\n\nTrị các\r\n\n bệnh truyền nhiễm, chống nhờn thuốc\n\nHD-04\n\n 5. 5\n\nKích phát tố\n\nBột gừng khô; bột giềng\r\n\n khô\n\nGói\n\n7g\n\nTăng\r\n\n cường phát dục cho gia súc, gia cầm\n\nHD-05\n\n31.\r\n\nTRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, HỘI THÚ Y VIỆT NAM\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nVitamin B Complex\n\nVitamin B1, B2, B6, PP\n\nGói\n\n100g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nTCCT-1\n\n 2. \n\nTylosin tartrat\n\nTylosin tartrat\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n0,5g, 0,5g, 10g\n\nChữa hen\n\nTCCT-3\n\n 3. \n\nNarmax\n\nNatri citrat, NaSO4, NaCO3\n\nGói\n\n10, 20g\n\nNhuận tràng\n\nTCCT-4\n\n 4. \n\nFasciolin\n\nCCL4\n\nGói\n\n8 viên\n\nTảy sán lá\r\n\n gan\n\nTCCT-5\n\n 5. \n\nAnti-Coli\n\nTiamulin, Chlotetracycline\n\nGói\n\n10g\n\nChữa ỉa\r\n\n chảy cho gia súc, gia cầm\n\nTCCT-8\n\n 6. \n\nAmpi de Coli\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói\n\n10g\n\nTrị bệnh ỉa\r\n\n chảy của lợn, gà, vịt (phân trắng, xanh, nhớt)\n\nTCCT-10\n\n 7. \n\nTTTC \n\nChlotetracycline\n\nGói\n\n10g\n\nTrị tiêu chảy\n\nTCCT-11\n\n 8. \n\nTrị cầu trùng (Anticoccid)\n\nSulfachloropyridazin,\r\n\n Colistin\n\nGói\n\n10, 20, 50, 100g\n\nTrị cầu\r\n\n trùng\n\nTCCT-12\n\n 9. \n\nL-B Complex\n\n\n\nVit B1, B2, B5, B6, PP;\n\nLysine; Methionin\n\nGói\n\n50; 100g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nTCCT-13\n\n 10. \n\nXOMIX-HT\n\nSulfamid\n\nGói\n\n20; 50; 100; 200g\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra ở gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nTCCT-19\n\n32.\r\n\nXƯỞNG SXTN THUỐC THÚ Y-VIỆN THÚ Y QUỐC GIA\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n 1. \n\nPenicilling\r\n\n potassium \n\nPenicilling potassium\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn Gram (+) gây ra ở gia súc, gia cầm\n\nVTY-X-1\n\n 2. \n\nStreptomycin\r\n\n Sulfat \n\nStreptomycin sulfat\n\nLọ\n\n1g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn Gram (-) gây ra ở gia súc, gia cầm\n\nVTY-X-2\n\n 3. \n\nVTY-Floxacin\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n25; 50; 100; 200; 500 viên\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, CRD, hội chứng tiêu chảy ở gia súc, gia cầm\n\nVTY-X-3\n\n 4. \n\nTetracyclin HCL \n\nTetracyclin HCL\n\nLọ\n\n25;50;100;200;500 viên\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, sinh dục, tiết niệu\n\nVTY-X-4\n\n 5. \n\nVTY-Norflox 500\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu chảy, bại liệt, xuất huyết\n\nVTY-X-5\n\n 6. \n\nVTY-Colis 200\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng lợn con, phù đầu lợn, viêm nhiễm đường tiêu hóa, sinh dục tiết niệu ở\r\n\n gia súc, gia cầm\n\nVTY-X\r\n\n -6\n\n 7. \n\nVTY-Colistin\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n25; 50; 100; 200; 500 viên\n\nTrị phân\r\n\n trắng lợn con, phù đầu lợn, viêm nhiễm đường tiêu hóa, sinh dục tiết niệu ở\r\n\n gia súc, gia cầm\n\nVTY-X\r\n\n -7\n\n 8. \n\nKanamycin\r\n\n Sulfate \n\nKanamycin sulfate\n\nGói\n\n1g\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(+) và Gr (-) gây ra\n\nVTY-X-10\n\n 9. \n\nStrichnin sulfat\r\n\n 0,1% \n\nStrichnin sulfat \n\nỐng\n\n5ml\n\nKích thích\r\n\n thần kinh trong các chứng nhược cơ, liệt cơ, bại liệt, suy nhược \n\nVTY-X-12\n\n 10. \n\nUrotropin\r\n\n 5% \n\nUrotropin\n\nỐng\n\n5ml\n\nSát trùng\r\n\n đường niệu, đường mật và đường ruột\n\nVTY-X-13\n\n 11. \n\nB-Complex \n\nVitamnin nhóm B, methionin, lysin\n\nGói\n\n50; 100; 500g; 1kg; 10kg\n\nTăng cường\r\n\n tổng hợp và hấp thụ lypide, glucide, protide, giúp tiêu hóa tốt,…\n\nVTY-X-15\n\n 12. \n\nLong não nước\r\n\n 10% \n\nCompoza\n\nỐng\n\n5ml\n\nTrợ tim\r\n\n trong suy nhược cơ thể, các bệnh ỉa chảy ở gia súc lớn\n\nVTY-X-16\n\n 13. \n\nVitaminB1 (1,25%;\r\n\n 2,5%) \n\nVitamin B1\n\nỐng\n\n5ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu vitamin B1\n\nVTY-X-17\n\n 14. \n\nCafein Natri Benzoat\r\n\n (20%) \n\nCafein Natri Benzoat\n\nỐng\n\n5ml\n\nDùng khi\r\n\n bị bệnh nặng kèm theo suy nhược, mệt, suy tim, choáng,…\n\nVTY-X-18\n\n 15. \n\nVitamin C\r\n\n (5%) \n\nVitamin C\n\nỐng\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin C\n\nVTY-X-20\n\n 16. \n\nBcomplex tiêm \n\nVitamin nhóm B\n\nỐng,Lọ\n\n2; 5, 20; 50; 100ml\n\nPhòng trị\r\n\n thiếu vitamin\n\nVTY-X-23\n\n 17. \n\nOxytetracyclin\r\n\n chlohydrat \n\nOxytetracyclin chlohydrat\n\nLọ\n\n500mg\n\nĐiều trị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) gây ra \n\nVTY-X-24\n\n 18. \n\nPylocarpin Hydroclorit\r\n\n 1% \n\nPylocarpin\n\nỐng\n\n5ml\n\nChữa đau\r\n\n bụng ở ngựa, liệt dạ cỏ ở loài nhai lại, tắc thực quản\n\nVTY-X-25\n\n 19. \n\nTetracyclin Vimin \n\nTetracyclin, Vitamin\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh hô hấp mãn tính, viêm ruột, ỉa chảy, kiết lỵ, THT\n\nVTY-X-26\n\n 20. \n\nPen-Step\r\n\n \n\nPenicillin G, Streptomycin\n\nLọ\n\n1.500.000UI\n\nTrị các bệnh do vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) gây ra \n\nVTY-X-27\n\n 21. \n\nTẩy giun sán gia cầm \n\nPhenothiazin\n\nGói\n\n2.5g\n\nTảy các\r\n\n loại giun đũa, giun kim, giun móc, giun chỉ,…\n\nVTY-X-30\n\n 22. \n\nNước cất pha\r\n\n tiêm \n\nNước cất\n\nỐng\n\n5ml,50ml,100ml\n\nDùng pha\r\n\n thuốc bột để tiêm\n\nVTY-X-31\n\n 23. \n\nTrị hen xuyễn, cầu trùng,\r\n\n CRD \n\nTylosin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250g\n\nTrị hen\r\n\n suyễn, cầu trùng, CRD\n\nVTY-X-32\n\n 24. \n\nTẩy giun sán chó\r\n\n mèo \n\nMebendazole, Nichlosamide\n\nGói\n\n1,25g; 2,5g\n\nTảy các\r\n\n loại giun đũa, giun kim, giun móc, giun chỉ,…\n\nVTY-X-34\n\n 25. \n\nVitamin B1 \n\nVitamin B1 \n\nViên\n\n5mg,10mg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do thiếu vitamin\n\nVTY-X-35\n\n 26. \n\nVTY-Colimed\n\nColistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng lợn con, phù đầu lợn, tiêu chảy ở gia súc, gia cầm\n\nVTY-X-37\n\n 27. \n\nVTY- Apralac\n\nApramycin sulfate\n\nGói\n\n10;20;50;100;250; 500;1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Apramycin\n\nVTY-X-46\n\n 28. \n\nVTY-Apramycin\n\nApramycin sulfate\n\nlọ\n\n1g\n\nTrị các bệnh do vi khuẩn Gr\r\n\n (-), Gr (+) và Mycoplasma.\n\nVTY-X-47\n\n33.\r\n\nCÔNG TY SINH TIÊN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nST- evytin \n\n\n\nErythromycine,\r\n\n vitamin B1\n\nTúi\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, bệnh nấm ghép CRD ở gia cầm, bệnh suyễn lợn\n\nST-\r\n\n 01\n\n 2. \n\nST- logavi\n\nNorfloxacin, Tanin, vitamin B1\n\nTúi\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy của bê, gia cầm, bệnh đường tiêu hoá.\n\nST-02\n\n 3. \n\nST- enxacin\n\nEnrofloxacin\n\nTúi\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g\n\nTrị thương\r\n\n hàn, viêm ruột, tiêu chảy phân xanh, phân trắng,THT, viêm xoang mũi vịt.\n\nST-\r\n\n 03\n\n 4. \n\nST- anticosal\n\nColistin, Vitamin\r\n\n B1, Vitamin B2.\n\nTúi\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy do E.coli và Samonella, viêm đường hô hấp. \n\nST-\r\n\n 04\n\n 5. \n\nST- oxalin\n\nEnrofloxacin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10, 50, 100, 250, 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, viêm đường hô hấp cho trâu, bò, lợn, nhiễm trùng đường tiết niệu ở chó.\n\nST-\r\n\n 05\n\n 6. \n\nST- agasu\n\nFlumequin\n\nTúi\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g\n\nTác dụng mạnh với vi khuẩn gây\r\n\n bệnh đường tiêu hoá như E.coli, Samonella, \n\nST-\r\n\n 06\n\n 7. \n\nST- polin\n\nOxytetracycline\n\nTúi\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh tụ huyết trùng, viêm khớp bò, bệnh đường hô, đường ruột. \n\nST-\r\n\n 07\n\n 8. \n\nST- anti vifo\n\nErythromycin\n\nTúi\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, bệnh nấm ghép CRD ở gia cầm.\n\nST-\r\n\n 08\n\n 9. \n\nST- my.e.sta\n\n\n\nNorfloxacin base\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10, 50, 100, 250, 500ml\n\nTrị tụ huyết\r\n\n trùng trên trâu, bò, lợn, viêm khớp bò do M. bovis, nhiễm trùng niệu \n\nST-\r\n\n 09\n\n 10. \n\nST- docacin\n\nKanamycin, Colistin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10, 50, 100, 250, 500ml\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng trâu bò, ỉa chảy do E.coli và Staphylococcus trên gia súc, chó,\r\n\n mèo và bạch lỵ ở gà.\n\nST-\r\n\n 10\n\n34. CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP VIỆT\r\n\nNAM\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n\r\n\n 1. \n\nAmoxin S\n\n\n\nAmoxycilline,\r\n\n Aerosil.\n\nGói,\n\nLon\n\n10;20;50;100; 500g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn nhậy cảm với Amoxycilline trên bê,ghé,lợn, gia cầm\n\nCDV-1\n\n\r\n\n 2. \n\nAmoxin 15%\n\nAmoxycilline\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhậy cảm với Amoxycilline trên gia súc, lợn,\r\n\n cừu, chó, mèo.\n\nCDV-2\n\n\r\n\n 3. 3\n\n\n\nFloxin 5%\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường hô hấp,\r\n\n tiêu hoá do vi khuẩn, Mycoplasma nhậy cảm với Norfloxacine trên trâu, bò,\r\n\n lợn, chó.\n\nCDV-3\n\n\r\n\n 4. \n\nEnrosin S\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n10; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn do vi khuẩn, Mycoplasma nhậy cảm với Enrofloxacine trên gia cầm\n\nCDV-4\n\n\r\n\n 5. \n\nAmpicol\n\nAmpicilline trihydrate,\r\n\n Colistin sulphat, \n\nDexametasone\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhậy cảm với Ampicilline và Colistin trên Trâu,\r\n\n bò, cừu,ngựa, lợn.\n\nCDV-5\n\n\r\n\n 6. \n\nEnrosin 10%\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n10; 20; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm Enrofloxacine gây ra.\n\nCDV-6\n\n\r\n\n 7. \n\nSulprim 48%\n\nTrimethoprime,\n\nSulfadiazine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprim và Sulfadiazine\r\n\n gây ra.\n\nCDV-7\n\n\r\n\n 8. 3\n\n\n\nColprim S\n\nTrimethoprime, Colistin.\n\nTúi,\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprime và Colistin gây ra.\n\nCDV-8\n\n\r\n\n 9. \n\nFlumeq S\n\nFlumequine.\n\nTúi,\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Flumiquine\n\nCDV-9\n\n\r\n\n 10. \n\nColixin S\n\nNeomycine sulphate,\n\nColistin sulphate.\n\nTúi,\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Neomycine và Colistin gây ra trên lợn,bê,dê,cừu,gia\r\n\n cầm.\n\nCDV-10\n\n\r\n\n 11. \n\nPromycine\n\nKanamycine sulfate,\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp trên trâu, bò; nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn\r\n\n ngoài da trên chó, mèo.\n\nCDV-11\n\n\r\n\n 12. \n\nAMG 20%\n\nAmpicilline trihydrate,\r\n\n Gentamycine sulfate\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Ampicilline và\r\n\n Gentamycine trên trâu, bò.\n\nCDV-12\n\n\r\n\n 13. \n\nSupervit\n\nVitamin A, D3 , E\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n Vitamin A, D3 , E trên gia súc, dê, cừu, lợn, thỏ.\n\nCDV-13\n\n\r\n\n 14. \n\nTylosin 20%\n\nTylosin tartrate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin gây ra trên trâu, bò, lợn, dê, cừu.\n\nCDV-14\n\n\r\n\n 15. \n\nSuperquyl\n\nFlumequine\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequine trên gia súc, gia cầm.\n\nCDV-15\n\nHÀ\r\n\nTÂY\n\n35.\r\n\nXÍ NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nPenicillin G Potassium \n\nPenicillin\n\nLọ\n\n500.000 ĐV\n\nDiệt khuẩn\r\n\n gr (+) (tụ cầu, liên cầu, phế cầu khuẩn)\n\nTW-XI-22\n\n 2. \n\nPenicillinGpotassium \n\nPenicillin\n\nLọ\n\n1.000.000 ĐV\n\nDiệt\r\n\n khuẩn gr (+) (tụ cầu, liên cầu...)\n\nTW-XI-23\n\n 3. \n\nStreptomycin\r\n\n Sulfat\n\nStreptomycin\n\nLọ\n\n19\n\nDiệt\r\n\n khuẩn Gr (-) (cầu khuẩn, trực cầu khuẩn, trực khuẩn)\n\nTW-XI-24\n\n 4. \n\nTetracyline\n\nTetracyline\n\nLọ\n\n500 v\n\nƯc chế\r\n\n tổng hợp protein vi khuẩn\n\nTW-XI-25\n\n 5. \n\nTetracyline\n\nTetracyline\n\nLọ\n\n500 v\n\nƯc chế\r\n\n tổng hợp protein vi khuẩn\n\nTW-XI-26\n\n 6. \n\nRhodal\n\nNH3SCN\n\nGói\n\n5;10;20;50g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, phân trắng lợn con\n\nTW-XI-29\n\n 7. \n\nGlucose \n\nĐường gluco\n\nGói\n\n20; 50; 100g\n\nBồi bổ,\r\n\n giải độc, giải nhiệt\n\nTW-XI-33\n\n 8. \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nLọ\n\n500 viên\n\nTrị tê\r\n\n phù, đau dây thần kinh, suy nhược cơ thể, rối loạn tiêu hoá\n\nTW-XI-34\n\n 9. \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nLọ\n\n500 viên\n\nTrị bệnh\r\n\n do thiếu vitamin C, tăng sức đề kháng, chống Stress\n\nTW-XI-35\n\n10.\r\n\n \n\nVitamin B1\r\n\n 2,5%\n\nVitamin B1\n\nÔng\n\n5, 50, 100ml\n\nTrị tê\r\n\n phù, đau dây thần kinh, suy nhược cơ thể, rối loạn tiêu hoá\n\nTW-XI-36\n\n11.\r\n\n \n\nVitamin B1\r\n\n 2,5%\n\nVitamin B1\n\nLọ\n\n5ml\n\nTrị tê phù,\r\n\n đau dây thần kinh, suy nhược cơ thể, rối loạn tiêu hoá\n\nTW-XI-62\n\n12.\r\n\n \n\nVitamin C\r\n\n 5%\n\nVitamin C\n\nÔng\n\n5, 50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu vitamin C, tăng sức đề kháng, chống Stress\n\nTW-XI-37\n\n13.\r\n\n \n\nCafein\r\n\n Natri Benzoat 20%\n\nCafein natri benzoat\n\nÔng\n\n5, 50, 100ml\n\nTrợ tim,\r\n\n phù thũng, tích nước nội tạng, giải cứu khi trúng độc thuốc mê\n\nTW-XI-38\n\n14.\r\n\n \n\nLong não\r\n\n nước\n\nNacampho sulphnat\n\nÔng\n\n5ml\n\nChữa các\r\n\n bệnh hệ tuần hoàn, hô hấp, say nắng , say sóng.\n\nTW-XI-39\n\n15.\r\n\n \n\nAtropin\r\n\n Sulfat 0,1%\n\nAtropine\n\nÔng\n\n2ml\n\nGiảm đau\r\n\n các bệnh đường tiêu hoá, giải độc, điều hoà nhu động ruột\n\nTW-XI-40\n\n16.\r\n\n \n\nStrychnine sulfat 0,1%\n\nStrychnine sulfat\n\nÔng\n\n2ml\n\nTrị tê\r\n\n liệt, bại liệt, điều hoà tiêu hoá , hô hấp, tuần hoàn\n\nTW-XI-41\n\n17.\r\n\n \n\nPilocarpin hyđrochlorid 0,1%\n\nPilocarpin\n\n\n\nÔng\n\n5ml\n\nTrị\r\n\n chướng bụng , đầy hơi, tăng cường bài tiết, tăng nhu động ruột\n\nTW-XI-42\n\n18.\r\n\n \n\nNovocain 3%\n\nNovocain\n\nÔng\n\n5ml\n\nGây tê tại\r\n\n chỗ để giải phẫu, giải đau\n\nTW-XI-43\n\n19.\r\n\n \n\nSinh lý\r\n\n ngọt\n\nĐường gluco\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTruyền khi\r\n\n nhiễm khuẩn cấp và nặng, ngộ độc, truỵ mạch\n\nTW-XI-45\n\n20.\r\n\n \n\nRượu cảm\n\nQuế, gừng\n\nLọ\n\n50; 100ml\n\nTrị cảm\r\n\n lạnh, kích thích tiêu hoá, tuần hoàn hô hấp\n\nTW-XI-48\n\n21.\r\n\n \n\nCồn long\r\n\n não\n\nNacampho sulphunat\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nXoa các\r\n\n vùng sưng, đau, bong gân \n\nTW-XI-50\n\n22.\r\n\n \n\nPhuxin\n\nTylosin\n\nLọ\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, Mycoplasma\n\nTW-XI-60\n\n23.\r\n\n \n\nVitamin C\r\n\n 10%\n\nVitamin C\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nHạ nhiệt, hạ sốt, tránh Stress\r\n\n do thay đổi thời tiết, vận chuyển. \n\nTW-XI-66\n\n24.\r\n\n \n\nDoxylin\n\nDoxycyclin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp.\n\nTW-XI-67\n\n25.\r\n\n \n\nTetracyclin\n\nOxytetracyclin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(+) và Gr(-) gây ra.\n\nTW-XI-68\n\n26.\r\n\n \n\nColinorxin\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, viêm thận, bàng quang, niệu đạo do lậu cầu khuẩn, bệnh\r\n\n khớp do M. bovis.\n\nTW-XI-69\n\n27.\r\n\n \n\nColistin\n\nColistin\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị PTH,\r\n\n tiêu chảy, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tại chỗ, THT trên ngựa, trâu, bò,\r\n\n dê, cừu. Sưng phù đầu do E.coli.\n\nTW-XI-70\n\n28.\r\n\n \n\nNorfloxacin\r\n\n 10%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, đường ruột, nhiễm trùng đường sinh dục.\n\nTW-XI-71\n\n29.\r\n\n \n\nVitamin B -\r\n\n Complex\n\nVitamin B1, B2, B6, PP.\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin nhóm B, giải độc trợ lực, rối loạn trao đổi chất.\n\nTW-XI-72\n\n30.\r\n\n \n\nSulfatrim\r\n\n 480\n\nSulfamethoxazole,\n\nTrimethoprim\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm phế quản, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng, phân trắng, tiêu\r\n\n chảy do cầu trùng ở gia cầm\n\nTW-XI-73\n\n31.\r\n\n \n\nPhu- TCT3\n\nSulfachlorpyridazin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g\n\nTrị cầu\r\n\n trùng ỉa ra máu tươi, tiêu chảy, phân trắng, thương hàn, THT gia cầm.\n\nTW-XI-74\n\n32.\r\n\n \n\nPhugenta\n\nGentamicin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa, phế quản, phổi trên bê, nghé, tiết niệu trên chó, mèo.\n\nTW-XI-75\n\n33.\r\n\n \n\nPhucosomic\n\nSulfachlorpyridazin,\n\nTrimethoprim\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, phân trắng lợn con, PTH, THT, viêm phổi, hen suyễn ở lợn do Mycoplasma.\n\nTW-XI-76\n\n34.\r\n\n \n\nLevamisol\r\n\n 5%\n\nLevamisol\n\nGói\n\n4; 5; 10; 20; 50; 100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTẩy các\r\n\n loại giun tròn.\n\nTW-XI-77\n\n35.\r\n\n \n\nSultrim\n\nSulfachlorpyridazin,\n\nTrimethoprim,\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng, thương hàn, tụ huyết trùng, bệnh nhiễm trùng do E.coli của gia cầm.\n\nTW-XI-78\n\n36.\r\n\n \n\nTylosin\n\nTylosin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị CRD, viêm mũi, viêm phế quản, viêm xoang, viêm phổi, hen xuyễn trên gia\r\n\n súc, gia cầm.\n\nTW-XI-79\n\n37.\r\n\n \n\nNeo-\r\n\n Colistin\n\nColistin, Neomycin,\n\n\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng đường tiêu hóa trên, trâu, bò, lợn, dê, cừu, thỏ, gia cầm.\n\nTW-XI-80\n\n38.\r\n\n \n\nNeo-\r\n\n Teramycin\n\nNeomycin, Oxytetracyclin,\n\n\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường ruột do E.coli, Salmonella, viêm phổi, CRD, CCRD, tụ huyết trùng\r\n\n trên lợn, bê cừu, gia cầm.\n\nTW-XI-81\n\n36.\r\n\nCÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN (RTD)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng / Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nTetracyclin HCL\n\nTetracyclin HCL\n\nGói\n\n50, 100, 200, 500g\n\nPhòng và chữa viêm phổi, viêm ruột, phế quản, nhiễm trùng\r\n\n máu, đường tiết niệu,...\n\nRTD-02\n\n 2. \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nGói\n\n50,100g, 1kg\n\nBổ sung thức ăn, tăng cường sức đề kháng, chống stress\n\nRTD-04\n\n 3. \n\nDL-Methionine\n\nDL-Methionine\n\nGói\n\n50,100g\n\nGiúp\r\n\n tổng hợp cholin, acid nucleotic, chuyển hoá mỡ, giải độc, tăng cường\r\n\n chức năng gan\n\nRTD-05\n\n 4. \n\nĐường Glucoza\n\nĐường Glucoza\n\nGói\n\n100g, 500g,1kg\n\nCung cấp\r\n\n năng lượng, giải độc trong các trường hợp nhiễm độc,… \n\nRTD-06\n\n 5. \n\nAD-B Complex\n\nVitamin A, D3, B2, B6, B 1\r\n\n Methionine\n\nGói\n\n5, 10,20, 50,100, 200,\r\n\n 500g,1kg\n\nCung cấp\r\n\n cho cơ thể vật nuôi các vitamin A, D vitamin nhóm B \n\nRTD-08\n\n 6. \n\nTetramycine 500\n\nTetracycline\r\n\n HCL \n\nVitamin A; D3;\r\n\n E \n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100,\n\n200, 500g,1kg\n\nPhòng và trị các bệnh như : hô hấp mãn tính, viêm đường\r\n\n ruột, tiêu chảy, cầu trùng \n\nRTD-13\n\n 7. \n\nRTD-Neocoli\n\nNeomycine,\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100,\n\n200, 500g,1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột, toi thương hàn, ỉa chảy, E. Coli, phù đầu ở gia\r\n\n súc, gia cầm\n\nRTD-14\n\n 8. \n\nEramix\n\nAmpicillin, Erythomycin \n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100,\n\n200, 500g, 1kg\n\nChống\r\n\n Stress, phòng và trị bệnh đường hô hấp, đường ruột\n\nRTD-15\n\n 9. \n\nColi-Gum 252\n\nTrimethoprim\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100,200,\n\n500g,1kg\n\nTrị ỉa\r\n\n chảy mất nước, phân trắng, phân xanh, hô hấp mãn tính, sưng mắt,\r\n\n phù đầu, chướng bụng đầy hơi, bệnh Gumboro ghép Coli, CRD\n\nRTD-17\n\n10.\r\n\n \n\nB-Complex\n\nVitamin B1\n\nVitamin \n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100,\n\n200, 500g,1kg\n\nPhòng và\r\n\n chữa các bệnh do thiếu Vit nhóm B , rối loạn trao đổi chất, trọ\r\n\n lực, giải độc. \n\nRTD-19\n\n11.\r\n\n \n\nRTD-Điện giải \n\nVitamin C,\n\nAcid Citric\n\nGói\n\n50,100,200,\n\n500g,1kg\n\nChống sốc cho gia súc, gia cầm, khi thay đổi nhiệt độ, quá\r\n\n nóng, quá lạnh, chuyển chỗ\n\nRTD-22\n\n12.\r\n\n \n\nGum gà\n\nVitamin C,\n\nOxtetraxycline\n\nGói\n\n5, 10,20,50, 100, 200,\r\n\n 500g,1kg\n\nDùng phối hợp trong điều trị bệnh Gumboro và những bệnh kế phát\r\n\n gây ra ở gia cầm\n\nRTD-23\n\n13.\r\n\n \n\nFlumeq\n\nFlumequine \n\n\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100,200, 500g,1kg\n\nDùng phòng và điều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Flumequine\n\nRTD-24\n\n14. \n\nRTD-Coccicid 1\n\n\n\nSulfaclosine\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 200,500g,1kg\n\nTrị cầu trùng, ỉa chảy và các bệnh nhiễm khuẩn\n\nRTD-25\n\n15.\r\n\n \n\nTẩy giun sán\n\nFenbendazole\n\nGói\n\n2,5, 10, 20,\r\n\n 50, 100, 200g\n\nTẩy giun sán ở phổi, ở đường ruột, thận cho trâu, bò, heo,\r\n\n gà, vịt, chó mèo\n\nRTD-28\n\n16.\r\n\n \n\nTylosin 98%\n\nTylosin tatrate\r\n\n \n\n\n\nGói\n\n2,5, 10, 20,50,\n\n100,200g\n\nPhòng và trị các bệnh đường hô hấp gây ra do Mycoplasma ở\r\n\n gà, suyễn, viêm phổi, màng phổi, lỵ ở lợn\n\nRTD-29\n\n17.\r\n\n \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nGói\n\n50,100, 200,\r\n\n 500g,1kg\n\nBổ sung Vitamin B1, tăng cường sức đề kháng, chống thay đổi\r\n\n thời tiết\n\nRTD-30\n\n18.\r\n\n \n\nRTD-Tetra trứng\n\nOxytetracycline\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, K3, B2, B5, PP\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100,\n\n200, 500g,1kg\n\nPhòng bệnh cho gia cầm đẻ trứng, tăng năng suất trứng, kéo\r\n\n dài thời gian cao sản, tăng tỷ lệ thụ tinh và ấp nở\n\nRTD-34\n\n19.\r\n\n \n\nOxan\n\nOxytetracycline\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100, 200,500g,1kg\n\nPhòng trị bệnh do nhiễm khuẩn, kích thích tăng trọng\n\nRTD-35\n\n20. \n\nADE-Bcomplex\n\nVitamin A, D3,\r\n\n E, B1, B2, B5, B12, PP, K\n\nLysine,\r\n\n Methionine\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100,200,\n\n500g,1kg\n\nKích thích tiết sữa, tăng sức đề kháng, tăng mức sinh sản\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nRTD-36\n\n21.\r\n\n \n\nRTD-Amcolicillin\n\nAmpicillin trihydrat,\n\nColistin sulfate\n\n\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100,200,\n\n500g,1kg\n\nPhòng, trị bệnh đường ruột do các vi khuẩn Gr(-) và Gr (+),\r\n\n bệnh thương hàn, THT, phân xanh, phân trắng, ỉa chảy mất nước, lỵ.\n\nRTD-40\n\n22.\r\n\n \n\nNước cất\n\nH2 O\n\nChai\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPha dung\r\n\n dịch thuốc nhỏ mắt, tiêm,pha thuốc nước uống.\n\nRTD-45\n\n23.\r\n\n \n\nRTD-Amoxy-Comby\n\nAmoxyllin,\r\n\n \n\nColistin Sulfat\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100,\n\n200, 500g,1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp và tiêu hóa, thương hàn, phó thương hàn, THT,\r\n\n CRD,…\n\nRTD-47\n\n24.\r\n\n \n\nRTD-\n\nHen gà-Suyễn\r\n\n lợn\n\nTiamulin,\n\nTetracyclin,\n\nTheophylin\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50,\r\n\n 100,\n\n200, 500g,1kg\n\nPhòng\r\n\n trị các bệnh ỉa chảy, thương hàn, CRD, tụ huyết trùng, viêm phổi,\r\n\n viêm xương, viêm tử cung, viêm khớp,…\n\nRTD-48\n\n25.\r\n\n \n\nRTD-Vitamin C\n\nAcid ascorbic \n\n\n\nGói\n\n50,100, 200,\r\n\n 500g,1kg\n\nChữa các\r\n\n bệnh thiếu Vitamin C, tăng sức đề kháng của cơ thể\n\nRTD-50\n\n26.\r\n\n \n\nRTD-Analgin\n\nAnalgin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2, 5, 10, 20, 100ml\n\nHạ sốt cho gia súc, gia cầm \n\nRTD-51\n\n27.\r\n\n \n\nRTD-Vitamin B12\n\nCyanocobalamin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2,5, 10, 20, 100ml\n\nChữa các\r\n\n bệnh thiếu Vitamin B, viêm thần kinh, tăng quá trình trao đổi chất\n\nRTD-52\n\n\n\n28.\r\n\n \n\nRTD-Vitamin C\n\nVitamin C\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nChữa các\r\n\n bệnh thiếu Vitamin C\n\nRTD-53\n\n29.\r\n\n \n\nRTD-Vitamin B1 \n\nVitamin B\r\n\n 1- 2,5%\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nChữa các\r\n\n bệnh thiếu Vitamin B1\n\nRTD-54\n\n30.\r\n\n \n\nRTD-Lincomycin\n\nLincomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, suyễn, viêm vú, viêm tử cung, sảy thai truyền nhiễm, tiêu chảy\r\n\n dạng lỵ heo\n\nRTD-55\n\n31.\r\n\n \n\nRTD-Cafein Nabenzoat\n\nCafein\r\n\n natribenzoat\n\n\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n chữa đau bụng co thắt, chống nhiễm độc các hợp chất Phot pho hữu\r\n\n cơ\n\nRTD-56\n\n\n\n32.\r\n\n \n\nRTD-Fe + B 12\n\nFerrum-Dextran\n\nCyanocobalamin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị thiếu máu ở heo con, thiếu máu do nhiễm trùng hay do mất máu\r\n\n quá nhiều\n\nRTD-57\n\n\n\n33.\r\n\n \n\nRTD-Strychnin Sulfat 0,2 %\n\nStrychnin sulfat \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nKích\r\n\n thích trung khu vận động của hệ thần kinh trung ương, điều hoà,\r\n\n kích thích tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp\n\nRTD-58\n\n\n\n34.\r\n\n \n\nRTD-Tiamulin 10%\n\nTiamulin\r\n\n hydrogenfumarat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nTrị\r\n\n suyễn, viêm phổi truyền nhiễm hồng lỵ ở lợn, CRD, viêm xoang mũi\r\n\n truyền nhiễm ở gia cầm\n\nRTD-59\n\n\n\n35.\r\n\n \n\nRTD-Atropin sulfat\n\nAtropin\r\n\n sulfat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n2, 5, 10, 20, 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n chữa đau bụng co thắt, chống nhiễm độc các hợp chất Photpho hữu cơ\n\nRTD-60\n\n\n\n36.\r\n\n \n\nRTD-Tylosin 50\n\nTylosin tatrat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nChữa trị\r\n\n và phòng các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, hen, khẹc…\n\nRTD-61\n\n37.\r\n\n \n\nRTD-Kanamycine 10%\n\nKanamycin \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tụ cầu khuẩn, nhiệt thán, viêm phúc mạc, viêm phổi truyền nhiễm ở\r\n\n lợn\n\nRTD-62\n\n\n\n38.\r\n\n \n\nRTD-N. sulfadiazin 20%\n\nNatrisulfadiazin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nTrị THT,\r\n\n ung khí thán, kiết lỵ, viêm phổi, bại huyết trâu bò, bạch lỵ,\r\n\n thương hàn, cầu trùng\n\nRTD-63\n\n39.\r\n\n \n\nRTD-Entril\r\n\n 5%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp ở gia súc, gia cầm, hen suyễn, bệnh CRD, các\r\n\n bệnh đường ruột gây ra bởi Salmonella, E.Coli \n\nRTD-64\n\n40.\r\n\n \n\nRTD-Sulfamet 20%\n\nNatrisulfa\n\nmethazium\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thương hàn, cầu trùng gia cầm, viêm ruột, bại huyết, xuất huyết,\r\n\n viêm vú, kiết lỵ, viêm tử cung, viêm phổi\n\nRTD-65\n\n\n\n41.\r\n\n \n\nRTD-Spectino\n\nSpectinomycine\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các chứng viêm nhiễm trùng đường ruột, bệnh phân trắng ở lợn con\n\nRTD-66\n\n\n\n42.\r\n\n \n\nRTD-Bcomplex\n\nVit B1, B2, B6, PP, B2,\r\n\n Caxipantothenate\n\nLọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Vitamin nhóm B\n\nRTD-68\n\n\n\n43.\r\n\n \n\nRTD-\r\n\n Polyvitamin\n\nVitamin A; B6;\r\n\n D3; PP; E; K3, B1, C:\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin trong các bệnh thiếu Vitamin nhóm B,A,C,D,K... \n\nRTD-69\n\n\n\n44.\r\n\n \n\nRTD- O.C.D\n\nOxytetracyclin, Spiramycine,\r\n\n Dexa\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm ruột, tiêu chảy, bệnh phân trắng, phó thương hàn, tụ\r\n\n huyết trùng\n\nRTD-72\n\n45.\r\n\n \n\nRTD-Tycodex\n\nTylosin, Colistin\n\nDexamethazone\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục như viêm vú,\r\n\n viêm hồng lỵ cấp tính, viêm phổi ...\n\nRTD-74\n\n\n\n46.\r\n\n \n\nRTD-Tylogendex \n\nGentamycine, Tylosin\n\nDexamethazone\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nChữa viêm\r\n\n phổi, viêm ruột, viêm tử cung, thương hàn, viêm kiết lỵ, Lepto, CRD,\r\n\n sổ mũi truyền nhiễm ở gà tây\n\nRTD-76\n\n\n\n47.\r\n\n \n\nRTD-Ka-Ampi\n\nAmpicillin\n\nKanamycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n1g, 5g, 10g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, ỉa chảy,phù thũng, viêm phổi, xuyễn, cầu trùng, đóng dấu,\r\n\n tụ huyết trùng \n\nRTD-77\n\n\n\n48.\r\n\n \n\nRTD-Tylogen\n\nGentamycin \n\nTylosin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, xuyễn, viêm vú, bệnh kiết lỵ ở heo, viêm xương, viêm khớp.\n\nRTD-78\n\n\n\n49.\r\n\n \n\nRTD-Katialin\n\nTiamulin,\n\nKanamycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tụ huyết\r\n\n trùng lợn , trâu, bò, hồng lỵ, cúm lợn, hen gà\n\nRTD-81\n\n\n\n50.\r\n\n \n\nRTD-Chlotedex\n\nTiamulin, Tetracyclin\n\nDexamethason\n\nLyndocain\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm đường hô hấp, tiêu hoá, niệu dục, bệnh viêm da,THT, đóng dấu,\r\n\n viêm phổi, tiêu chảy ở gia súc, gia cầm\n\nRTD-82\n\n\n\n51.\r\n\n \n\nRTD-Pneumocyclin\n\nChlotetracyclin,\n\nTiamulin, Dexamethazone\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, xoắn khuẩn, hồng lỵ ở lợn, CRD ở gà, viêm ruột, ỉa chảy,\r\n\n tụ huyết trùng, bạch lỵ. \n\nRTD-83\n\n\n\n52.\r\n\n \n\nRTD-Enflox-Gold\n\nEnrofloxacin hydroclorid \n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5;10;20;50;100ml; 200; 500ml;\r\n\n 1 lít\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, thương hàn, THT, viêm phổi, CRD, các bệnh đường\r\n\n tiết niệu\n\nRTD-84\n\n\n\n53.\r\n\n \n\nRTD- Norflox rt\n\nNorfloxacin\r\n\n hydroclorid \n\nLọ,\n\nchai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, thương hàn, THT, viêm phổi, CRD, các bệnh đường\r\n\n tiết niệu\n\nRTD-85\n\n\n\n54.\r\n\n \n\nRTD-Norflox-Gold \n\nNorfloxacin hydroclorid \r\n\n \n\nLọ,\n\nchai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, thương hàn, THT, viêm phổi, CRD, các bệnh đường\r\n\n tiết niệu\n\nRTD-86\n\n\n\n55.\r\n\n \n\nRTD-Ivermectin\n\nIvermectin.\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 100ml \n\nTrị nội\r\n\n ngoại ký sinh trùng cho trâu bò, ngựa ,dê, lợn, chó mèo, thỏ, thú\r\n\n cảnh\n\nRTD-87\n\n\n\n56.\r\n\n \n\nRTD-Doxyvet CRD\n\nDoxycyclin\r\n\n \n\nDexamethason \n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh hen suyễn CRD, CCRD\n\nRTD-88\n\n\n\n57.\r\n\n \n\nRTD-Linco SP20\n\nLincomycin,\n\nSpectinomycine\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp ở gia cầm, ho hen, khò khè, chảy\r\n\n nước mắt, mũi, vẩy mỏ, há mỏ ngáp\n\nRTD-89\n\n\n\n58.\r\n\n \n\nAntibio-Rutech\n\nAmpicillin trihydra,\r\n\n \n\nColistin, Dexamethason natri\r\n\n phosphat\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, các bệnh do xoắn\r\n\n khuẩn, bệnh do Ricketsia, hồng lỵ, viêm phổi, viêm màng phổi, tụ\r\n\n huyết trùng, đóng dấu,…\n\nRTD-90\n\n\n\n59.\r\n\n \n\nRTD-Ampitylo-D\n\nAmpicillin trihydrat\n\nTylosin tartrat\n\nDexamethason\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường tiết niệu, các bệnh do xoắn khuẩn, Ricketsia, hồng lỵ, viêm\r\n\n phổi, viêm màng phổi, THT, đóng dấu,….\n\nRTD-91\n\n\n\n60.\r\n\n \n\nOxolin RT\n\nOxolinic\n\nGói\n\n5, 10 , 20, 50, 100 g\n\nPhòng\r\n\n trị bệnh sưng phù đầu, sổ mũi truyền nhiễm, tụ huyết trùng,\r\n\n thương hàn, CRD\n\nRTD-94\n\n61.\r\n\n \n\nRTD- Cocired\n\nSulfadimirazin\r\n\n Diavedine \n\nGói\n\n5, 10 , 20, 50, 100 g\n\nTrị các loại cầu trùng, ruột non, ruột già trên gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nRTD-95\n\n62.\r\n\n \n\nTerra Egg Formular RT\n\nOxytetracycline,\r\n\n Vit A; D3; E; K3; B2; B5; PP\n\nGói\n\n5, 10 , 20, 50, 100g,\r\n\n 500g,1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hoá gia súc, gia cầm và tăng tỷ lệ đẻ, ấp nở\r\n\n ...\n\nRTD-96\n\n63.\r\n\n \n\nRTD-Hohenstop\n\nTiamulin, Doxycillin\n\nGói\n\n5,10 , 20, 50, 100 g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp \n\nRTD-97\n\n64.\r\n\n \n\nAmpi-Coli Gold\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100 g\n\nTrị CRD,\r\n\n tiêu chảy, viêm phế quản\n\nRTD-98\n\n65.\r\n\n \n\nDog-Cats Worm\n\nNiclosamide\n\nLevamisol\n\nLọ,\r\n\n gói\n\n5, 10 , 20, 50, 100 viên\n\nTrị bệnh\r\n\n ký sinh trùng trên chó mèo gây ra bởi giun đũa, giun móc, sán dây,…\n\nRTD-99\n\n\n\n66.\r\n\n \n\nRTD-Glucovit C\n\nGlucose\r\n\n \n\nVitamin C \n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5,10,20,50, 100ml,\n\n250, 500 ml, 1lít\n\nTăng\r\n\n cường sức đề kháng\n\nRTD-102\n\n67.\r\n\n \n\nRTD-Viêm\r\n\n phổi phế E300\n\nSpiramycin\r\n\n \n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các bệnh đường hô hấp ở gia cầm, ho hen, khò khè, chảy\r\n\n nước mắt,...\n\nRTD-104\n\n\n\n68.\r\n\n \n\nRTD- Prazi\n\nPraziquantel\n\nAlbendazole\n\nLọ\n\n5, 10 , 20, 50, 100 viên\n\nTẩy sán dây, giun tròn cho chó mèo và các gia súc khác\n\nRTD-110\n\n\n\n69.\r\n\n \n\nRTD- Levamisol\n\nLevamisol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng, trị nội ký sinh trùng đường tiêu hoá cho gia súc, gia\r\n\n cầm\n\nRTD-111\n\n70.\r\n\n \n\nTylanvet\n\n\n\nTylosin tatrat\n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500g; 1kg\n\nTrị các bệnh đường hô hấp, đường tiêu hoá ở gia súc, gia\r\n\n cầm\n\nRTD-113\n\n71.\r\n\n \n\nRTD-Tiadoxylin\n\nTiamulin\n\nDoxylicilin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp ở Gia súc gia cầm, ho hen, khò khè,\r\n\n chảy nước mắt, nước mũi.\n\nRTD-114\n\n\n\n72.\r\n\n \n\nRTD- Decaris\n\nLevamisol\r\n\n Hydrrochlorid\n\nGói\n\n4, 5, 10 , 20, 50, 100g\n\nTẩy các loại giun tròn đường tiêu hoá và đường phổi ở trâu, bò, lợn, gà, chó, mèo\n\nRTD-115\n\n73.\r\n\n \n\nRTD-Tẩy sán lá gan\n\nAlbendazole\n\nLọ,\r\n\n gói\n\n5, 10, 20, 50, 100 viên\n\nTẩy sán lá trưởng thành (Fasciola gigantica) cho trâu bò, dê,\r\n\n cừu\n\nRTD-116\n\n\n\n74.\r\n\n \n\nRTD- Oxolin 50\n\nOxonilic\r\n\n acid\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 7, 10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh sưng phù đầu, sổ mũi truyền nhiễm, THT, thương hàn, tiêu chảy,\r\n\n CRD\n\nRTD-117\n\n75.\r\n\n \n\nRTD- Penicillin G potassium\n\nPenicillin G potasium\n\nLọ\n\n1.000.000UI\n\nPhòng và trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Streptomycin\n\nRTD-118\n\n76.\r\n\n \n\nStreptomycin sulfate\n\nStreptomycin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị bệnh đường hô hấp , tiêu hoá ở gia súc, gia cầm\n\nRTD-119\n\n77.\r\n\n \n\nRTD-Nora 98\n\nNorfloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 7, 10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và điều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Penicillin\n\nRTD-120\n\n78.\r\n\n \n\nRTD-Difloxin 5 \n\n(Trị nhiễm trùng hô hấp)\n\nDifloxacin, Methyl glycol,\r\n\n Phenyl carbinol\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm phổi, viêm phế quản, tụ huyết trùng, viêm vú, viêm tử cung, CRD,\r\n\n C.CRD, phù đầu\n\nRTD-122\n\n79.\r\n\n \n\nRTD-Calci-B12\n\nCalci gluconate, Vitamin B12\n\nLọ\n\n100; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n thiếu máu, calci, bại liệt trước và sau khi đẻ\n\nRTD-126\n\n80.\r\n\n \n\nRTD-Analgin+C.P\n\nAnalgin Paracetamon, Vitamin\r\n\n C\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\nGiảm đau,\r\n\n giảm sưng phù vết thương, giảm sốt cao, hạ nhiệt\n\nRTD-127\n\n81.\r\n\n \n\nRTD-Analgin+C\n\nAnalgin, \n\nVitamin C\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n giảm sưng phù vết thương, giảm sốt cao, hạ nhiệt\n\nRTD-128\n\n82.\r\n\n \n\nAmoxyl L.A.\n\nAmoxycilline\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn huyết, đường ruột, đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục\n\nRTD-132\n\n83.\r\n\n \n\nRTD-Oxylin 10\n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hen suyễn, CRD, viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm vú, viêm ruột, ỉa\r\n\n chảy\n\nRTD-133\n\n84.\r\n\n \n\nRTD-Oxylin LA\n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hen suyễn, CRD, viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm vú, viêm ruột, ỉa\r\n\n chảy\n\nRTD-134\n\n\n\n85.\r\n\n \n\nAntisalmo\n\nFlumequin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin. \n\nRTD-135\n\n86.\r\n\n \n\nRTD-No.1\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacin. \n\nRTD-136\n\n87.\r\n\n \n\nRTD-Respi\n\nTylosin\r\n\n tartrate\n\nLọ\n\n5; 10; 20;50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin. \n\nRTD-137\n\n\n\n88.\r\n\n \n\nCephamax\n\nCephalexin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp, đường niệu\r\n\n dục, viêm khớp, nhiễm trùng da, vết thương.\n\nRTD-138\n\n89.\r\n\n \n\nAntidia\n\nOxytetracycline,\n\nColistin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá trên bê, cừu non, lợn.\n\nRTD-11\n\n90.\r\n\n \n\nEnro T\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường tiêu hoá, hô hấp trên trâu, bò, lợn.\n\nRTD-75\n\n91.\r\n\n \n\nĐặc trị tiêu chảy\n\nOxytetracycline,\n\nNeomycin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá trên bê, dê, cừu, ngựa,\r\n\n lợn, gia cầm\n\nRTD-09\n\n92.\r\n\n \n\nColiquin Oral\n\nFlumequin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, hô hấp trên bê, gia cầm.\n\nRTD-80\n\n93.\r\n\n \n\nChlosultra\n\nSulfadimethoxine,\n\nTrimethoprime\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp, tiêu hoá, niệu dục, nhiễm khuẩn\r\n\n trên trâu, bò, dê, cừu, lợn\n\nRTD-71\n\n94.\r\n\n \n\nE.Biseptol\n\nSulphadimethoxin,\n\nTrimethoprim\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị các bệnh đường tiêu hoá trên bò, lợn, dê, cừu, gia\r\n\n cầm\n\nRTD-32\n\n95.\r\n\n \n\nS.T.P\n\nOxytetracycline,\n\nTylosin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh đường hô hấp, bệnh khớp, ngoài da trên lợn, gia\r\n\n cầm.\n\nRTD-33\n\n96.\r\n\n \n\nT.T.S\n\nSpiramycin,\n\nTrimethoprim\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh đường tiêu hoá, hô hấp trên bê, dê, cừu non,\r\n\n lợn, gà, vịt.\n\nRTD-46\n\n97.\r\n\n \n\nAmpisep plus\n\nAmpicillin, Sulphadimethoxin\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị tiêu chảy do các vi khuẩn mãn cảm với Ampicillin,\r\n\n Sulphadimethoxin gây ra trên bê, dê cừu non, lợn con.\n\nRTD-41\n\n98.\r\n\n \n\nCicolis\n\nSulphadiazin, Trimethoprime\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp, tiêu hoá, niệu dục, viêm vú, viêm\r\n\n mắt, tai, miệng trên bò, cừu, ngựa, lợn, chó, mèo\n\nRTD-92\n\n99.\r\n\n \n\nLincospec- Inj\n\nLincomycin,\n\nSpectinomycin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, hô hấp do vi khuẩn nhạy\r\n\n cảm với Lincomycin, Spectinomycin trên gia súc, gia cầm.\n\nRTD- 140\n\n100. \n\nDoxy- Tylo\n\nDoxycycline,\n\nTylosin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, hô hấp do các vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Doxycyclin và Tylosin trên bê, dê, cừu non, heo, gia cầm.\n\nRTD-141\n\n101. \n\nCostrimix\n\nSulphachloropyridazine,\n\nTrimethoprim\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g 1; 10; 20kg\n\nTrị các bệnh đường hô hấp và đường ruột do các vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Sulfanamide và Trimethoprim trên bê, lợn, gà.\n\nRTD-142\n\n102. \n\nSpeclin-Mix\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g 1; 10; 20kg\n\nTrị bệnh lỵ, viêm ruột, suyễn, viêm vú, hội chứng MMA\r\n\n trên lợn.\n\nRTD-143\n\n103. \n\nSpeclin-SP\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g 1; 10; 20kg\n\nTtrị bệnh hô hấp mãn tính do nhiễm Mycoplasma (CRD) và\r\n\n E.coli trên gà choai.\n\nRTD-144\n\n104. \n\nRTD- Norcoli\n\nColistin\r\n\n sulfate,\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin\r\n\n và Trimethoprim gây ra trên bê, dê non, cừu non, lợn, gia cầm, thỏ.\n\nRTD-16\n\n105. \n\nEry- Sulfa\n\nErythromycin,\r\n\n Tetracyclin\n\nGói\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Erythromycin và Tetracyclin gây ra trên gia cầm, thỏ.\n\nRTD-18\n\n106. \n\nRTD- Coccistop\n\nSulphadimethoxine,\r\n\n Trimethoprim\n\nGói\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị cầu trùng, viêm ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bê, dê,\r\n\n cừu , lợn , gà, thỏ.\n\nRTD-26\n\n107. \n\nNo.TST\n\nTylosin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm vú, viêm tử cung trên trâu,\r\n\n bò, dê, cừu, lợn.\n\nRTD-73\n\n108. \n\nRTD- Norcoli\n\nColistin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin\r\n\n gây ra trên trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, thỏ và gia cầm.\n\nRTD-79\n\n109. \n\nRTD- Dipen-\r\n\n Strep LA\n\nBenzylpenicillin,\r\n\n Dihydrostreptomycin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp, viêm vú trên trâu, bò,\r\n\n dê, cừu, lợn.\n\nRTD-101\n\n37.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN SÓNG HỒNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích, khối lư­ợng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nB Complex\n\nVitamin B1, B6, B2, PP\n\nGói\n\n50; 100; 200 g\n\nBổ dưỡng\r\n\n Vitamin\n\nSH-2\n\n 2. \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nViên\n\n0.01 g\n\nThuốc bổ tăng lực\n\nSH-11\n\n 3. \n\nStreptomycin Sulfat \n\nStreptomycin sulfat\n\nLọ\n\n1 g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nSH-12\n\n 4. \n\nPenicillinG potassium\n\nPenicillin G potassium\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\nTrị bệnh nhiễm trùng, viêm lở\r\n\n loét\n\nSH-13\n\n 5. \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1 (2,5 %)\n\nỐng\n\n5; 50; 100 ml\n\nThuốc bổ tăng lực\n\nSH-14\n\n 6. \n\nVitamin C\n\nVitamin C (5%)\n\nỐng\n\n5; 50; 100 ml\n\nThuốc tăng\r\n\n lực\n\nSH-15\n\n 7. \n\nCafein Na. benzoat \n\nCafein natri benzoat 20%\n\nỐng\n\n5; 50; 100 ml\n\nThuốc trợ\r\n\n tim\n\nSH-16\n\n 8. \n\nTetramycin 500\n\nTetramycin\n\nGói\n\n5;10;20;50;100g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nSH-17\n\n 9. \n\nTẩy giun sán lợn \n\nLevamysol (100 mg)\n\nGói\n\n2,5; 5; 10 g\n\nTrị bệnh\r\n\n ký sinh trùng đường ruột\n\nSH-22\n\n10.\r\n\n \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1 (2,5 mg)\n\nViên\n\n2,5 mg\n\nThuốc bổ tăng lực\n\nSH-23\n\n11.\r\n\n \n\nTetracyclin\n\nTetracyclin\n\nGói\n\n20; 100 g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột\n\nSH-28\n\n12.\r\n\n \n\nAmpicyclin\n\nAmpicyclin\n\nLọ\n\n500 mg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp\n\nSH-36\n\n13.\r\n\n \n\nTylosin Tartrat\n\nTylosin tartrat\n\nLọ,\r\n\n ống\n\n500 mg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp\n\nSH-37\n\n14.\r\n\n \n\nAtropin Sulfat\n\nAtropin sulfat (0,1%)\n\nỐng\n\n2,5 ml\n\nThuốc\r\n\n chống co thắt\n\nSH-40\n\n15.\r\n\n \n\nStrychnin Sulfat\n\nStrychnin sulfat (0,1%)\n\nỐng\n\n2,5; 5 ml\n\nThuốc tăng\r\n\n tr­ương lực cơ\n\nSH-41\n\n16.\r\n\n \n\nGlucose\n\nGlucose (30%)\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 100 ml\n\nChống mất\r\n\n nước điện giải\n\nSH-42\n\n17.\r\n\n \n\nUrotropin\n\nUrotropin\n\nỐng\n\n2,5 ml\n\nChống nôn\n\nSH-44\n\n18.\r\n\n \n\nLevamysol\n\nLevamysol (5 mg)\n\nViên\n\n5 mg (20 v/gói)\n\nTrị ký\r\n\n sinh trùng đường ruột\n\nSH-47\n\n19.\r\n\n \n\nADE-B Complex\n\nVitamin A,\r\n\n D3, B1, E, B6, \n\nGói\n\n100; 500; 1000 g\n\nThuốc bổ\r\n\n dưỡng tăng lực\n\nSH-48\n\n20.\r\n\n \n\nMilonal\r\n\n (Sóng hồng đại)\n\nVitamin A,\r\n\n D3, B1, E, B6, PP, khoáng\n\nGói\n\n200;250;400;500 g\n\nThuốc bổ\r\n\n dưỡng tăng lực\n\nSH-49\n\n21.\r\n\n \n\nApovit\r\n\n (sóng hồng phì)\n\nVitamin A, D3, B1, B6, PP, khoáng\n\nGói\n\n200; 250; 400; 500 g\n\nThuốc bổ\r\n\n dưỡng tăng lực\n\nSH-50\n\n22.\r\n\n \n\nMilonox\r\n\n (Sóng hồng vàng)\n\nVitamin A, D3, B1, B6, PP,\r\n\n khoáng\n\nGói\n\n200; 250; 400; 500 g\n\nThuốc bổ\r\n\n dưỡng tăng lực\n\nSH-51\n\n23.\r\n\n \n\nOlaquindox\n\nOlaquindox (10 mg/viên)\n\nLọ\n\n32 v (10 mg/v)\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nSH-54\n\n24.\r\n\n \n\nSH-Tylogenta\n\nGentamycin, Tylosin,\r\n\n Dexamethazol\n\nLọ\n\n10; 20; 100 ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, đường ruột\n\nSH-61\n\n25.\r\n\n \n\nSH-tiakanalin\n\nKanamycin, Tiamunin\n\nLọ\n\n10; 20; 100 ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nSH-62\n\n26.\r\n\n \n\nSH-Kana-Colin\n\nKanamycin, Colistin, Dexa\n\nLọ\n\n10; 20; 100 ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, đường ruột\n\nSH-63\n\n27.\r\n\n \n\nGentamycin\n\nGentamycin\n\nLọ\n\n10; 20; 100 ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nSH-65\n\n28.\r\n\n \n\nKanamycin\n\nKanamycin\n\nLọ\n\n5;10; 20; 100 ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nSH-66\n\n29.\r\n\n \n\nTylosin 98%\n\nTylosin tartrat\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100 g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nSH-70\n\n30.\r\n\n \n\nSH-Ampi-Coli-Dexa\n\nAmpicillin, Colistin, Dexa\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100g\n\nKháng\r\n\n sinh, bổ dưỡng và tăng lực\n\nSH-72\n\n31.\r\n\n \n\nSpec-L\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nTúi\n\n10,20,50,100g\n\nTrị nhiễm trùng gây ra do vi khuẩn,\r\n\n Mycoplasma nhạy cảm với Lincomycin, Spectinomycin cho bê, lợn và gia cầm\n\nSH-73\n\n32.\r\n\n \n\nEntyl\n\nDoxycyclin, Tylosin\n\nTúi\n\n10,20,50,100g\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp và dạ dày\r\n\n ruột gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycyclin, Tylosin. \n\nSH-74\n\n33.\r\n\n \n\nSeptotryl-24\n\nTrimethoprim,\n\nSulfamethoxazol\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị bệnh đường tiêu hoá, hô hấp trên bê, lợn, chó,\r\n\n mèo, gia cầm.\n\nSH-75\n\n34.\r\n\n \n\nLevasol\n\nLevamisol\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị nội ngoại ký sinh trùng trên trâu, bò, heo, cừu.\n\nSH-76\n\n35.\r\n\n \n\nSpectyl- LC\n\nSpectinomycin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường ruột do vi khuẩn Gr(-) gây bệnh đường ruột\r\n\n trên lợn con, dê con, cừu con.\n\nSH-78\n\n36.\r\n\n \n\nImectin\n\nIvermectin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị nội ngoại ký sinh trùng trên trâu, bò, heo, dê,\r\n\n cừu.\n\nSH-79\n\n37.\r\n\n \n\nEnrotryl\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị bệnh đường hô hấp, đường ruột trên bê, gia cầm.\n\nSH-80\n\n38.\r\n\n \n\nADE Bcomplex \n\nVitamin A, D3, E,\r\n\n B1, B6, \n\nLọ\n\n5; 10;20;50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu Vitamin.\n\nSH-81\n\n39.\r\n\n \n\nAnagin C\n\nAnalgin, Vitamin C\n\nLọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nGiúp giảm đau, hạ nhiệt, tăng đề kháng trên trâu, bò, heo,\r\n\n dê, cừu, chó, gà, vịt.\n\nSH-82\n\n40.\r\n\n \n\nAminovit- SH\n\nVitamin B1, B6, B12, B2\n\nLọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu Vitamin.\n\nSH-83\n\n41.\r\n\n \n\nMarbolox- For\n\nMarbofloxacine\n\nLọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp trên trâu, bò.\n\nSH - 86\n\n42.\r\n\n \n\nParagum\n\nParacetamol,\r\n\n Vitamin K, B1, PP, C\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100g\n\nPhòng bệnh Gumboro và các bệnh truyền nhiễm khác trên gia\r\n\n cầm.\n\nSH - 87\n\n43.\r\n\n \n\nTiêu chảy\r\n\n heo\n\nColistin, Neomycin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa do vi khuẩn nhạy cảm Colistin, Neomycin gây ra trên bê,\r\n\n nghé, cừu, dê, lợn thỏ, gia cầm\n\nSH-6\n\n44.\r\n\n \n\nFacicoli\n\nSpectinomycin, Erythromycin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, viêm ruột trên gia cầm, lợn.\n\nSH-7\n\n45.\r\n\n \n\nSohomycin\r\n\n For\n\nDoxycyclin, Tylosin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp,dạ dày- ruột trên bê, cừu, dê, lợn, gia cầm.\n\nSH-19\n\n46.\r\n\n \n\nDiacoocid\n\nTrimethoprim,\r\n\n Sulfachlorpyridazin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm phổi, đường ruột, hội chứng MMA trên lợn, gia cầm.\n\nSH-20\n\n47.\r\n\n \n\nT- Colivet\n\nSulfamethazin, Tylosin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, hông lỵ, viêm ruột trên lợn\n\nSH-35\n\n48.\r\n\n \n\nSohofloxacin\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp, đường ruột, nhiễm trùng đường sinh dục trên bê.\n\nSH-39\n\n49.\r\n\n \n\nEracin\n\nColistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh dạ\r\n\n dày, ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin. \n\nSH-46\n\n50.\r\n\n \n\nLin- Spec\r\n\n For\n\nLincomycin, Spectinomycin, \n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên trâu, bò, lợn, dê, cừu, chó, gia cầm.\n\nSH-57\n\n51.\r\n\n \n\nNo- 10\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường ruột trên gia cầm.\n\nSH-67\n\n52.\r\n\n \n\nColi- SP\n\nColistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh dạ\r\n\n dày- ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin gây ra trên lợn, cừu, bê, gà,\r\n\n vịt.\n\nSH-68\n\n53.\r\n\n \n\nEnro- 10\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đường ruột trên bê, gia cầm.\n\nSH-69\n\n54.\r\n\n \n\nSH-\r\n\n Oxytylovit\n\nOxytetracyclin, Tiamulin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, viêm ruột.\n\nSH-88\n\n55.\r\n\n \n\nCefadox\n\nGentamycin, Cephalexine\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị viêm dạ\r\n\n dày-ruột, viêm phổi, E.coli, hồng lỵ, viêm đường hô hấp trên bê, nghé, lợn,\r\n\n dê, cừu, gia cầm.\n\nSH-21\n\n56.\r\n\n \n\nCefacoli-Plus\n\nCephalexine, Colistin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, dạ dày- ruột trên gia súc, gia cầm\n\nSH-30\n\n57.\r\n\n \n\nT-H-S\n\nDoxycyclin, Colistin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, dạ dày- ruột trên gia súc, gia cầm.\n\nSH-32\n\n58.\r\n\n \n\nE-P-S Vịt, Ngan\n\nAmpicillin, Erythromycin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa trên trâu, bò, lợn, cừu, dê, gia cầm.\n\nSH-34\n\n59.\r\n\n \n\nSH- Norcoli\n\nNeomycin, Colistin\n\nLọ\n\n5;10;20;50;100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa trên trâu, bò, lợn, gà, vịt.\n\nSH-59\n\n60.\r\n\n \n\nSH-\r\n\n Ecoligen\n\nGentamycin, Colistin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hóa, tiết niệu, đường hô hấp trên gia súc, gia cầm.\n\nSH-60\n\n61.\r\n\n \n\nSulfa-\r\n\n Tetra\n\nOxytetracyclin, Sulfadimidin\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, viêm dạ dày- ruột trên bê, nghé, lợn, gia cầm.\n\nSH-89\n\n38. CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CÔNG NGHỆ CAO (HITECH_JSC)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nOTC\n\nOxytetracyclin\n\nLọ\n\n10,20,50,100ml\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn đuờng hô hấp,\r\n\n đường tiêu hoá ở bê, lợn, trâu, bò, ngựa, dê, cừu\n\nHitech-1\n\n2. \n\nEryxazol\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazol\n\nLọ\n\n10,20,50,100ml\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Trimethoprim, Sulfamethoxazol gây ra ở Lợn, Bê, Chó mèo và gia\r\n\n cầm.\n\nHitech-2\n\n3. \n\nNeoxy\n\nNeomycin, Oxytetracyclin\n\nGói\n\n10,20,100, 500g, 1kg\n\nPhòng, trị CRD, CCRD, Coryza, THT cho\r\n\n gia cầm. Bệnh viêm ruột, tiêu chảy do E.coli, Salmonella, đóng dấu son, xoắn\r\n\n khuẩn, hồng lỵ cho gia súc\n\nHitech-3\n\n4. \n\nLinspec\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nLọ\n\n10,20,50,100ml\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp\r\n\n gây ra bởi Mycoplasma và vi khuẩn nhậy cảm với Lincomycin, Spectinomycin cho\r\n\n Lợn, trâu, bò cừu, dê, chó.\n\nHitech-4\n\n5. \n\nEnrotex\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n10,20,50,100ml\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp gây ra do\r\n\n P.haemolytica, P.mutocida, M.gallisepticum, M.synoviae, bệnh đường ruột do\r\n\n E.coli cho Bê, gia cầm. \n\nHitech-5\n\n6. \n\nT.G.9\n\nTiamulin\n\nLọ\n\n10;20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh đường hô hấp, viêm phổi trên gia súc.\n\nHitech-6\n\n7. \n\nPectyl Fox\n\nSpectinomycin\n\nLọ\n\n10;20;50;100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa trên lợn con,\r\n\n dê non, cừu non.\n\nHitech-7\n\n8. \n\nFlumec- F\n\nFlumequin\n\nLọ\n\n10;20;50;100ml\n\nĐiều trị các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp trên trâu, bò,\r\n\n lợn, dê, cừu, ngựa, gia cầm.\n\nHitech-8\n\n9. \n\nDoxy\n\nDoxycyclin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp trên trâu, bò,\r\n\n lợn, dê.\n\nHitech-9\n\nHƯNG YÊN\n\n39 . CÔNG TY TNHH NAM DŨNG\n\nTT\n\nTên thuốc\n\n\n\nHoạt chất chính\n\n\n\nDạng đóng gói\n\nKhối lượng/\n\nThể tích\n\nCông dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nPenicillin G \n\nPenicillin G otassium\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn chung\n\nND-01\n\n 2. \n\nSteptomycine \n\nSteptomycine sulphate\n\nGói\n\n1g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn chung\n\nND-02\n\n 3. \n\nAviatrin\n\nNorfloxacin\n\nGói\n\n5;10;50;100; 500g\n\nTrị phân\r\n\n xanh, trắng gia cầm\n\nND-05\n\n 4. \n\nFlotason\n\nNorfloxacin, Dexa\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10;100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn chung\n\nND-08\n\n 5. \n\nAntipolibac I\n\nAmpicilline trihydrate\n\nTrimethoprime\n\nỐng,\n\nlọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nND-10\n\n 6. \n\nSữa Pen-Step\n\nPenicilline, Streptomycine\n\nLọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn phổ rộng\n\nND-11\n\n 7. \n\nAmpicoli\n\nAmpicilline, Colistin\n\nLọ\n\n5;10;100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn phổ rộng\n\nND-12\n\n 8. \n\nTetravit\n\nTetracycline\r\n\n HCl, Berberine, Vitamin B1, B2, B6\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh toi, thương hàn, tiêu chảy, kiết lỵ, tụ huyết trùng\n\nND-13\n\n 9. \n\nCyclinvit\n\nTatracycline,Vit B\n\nGói\n\n10;20;50;100 g\n\nTrị bại\r\n\n liệt gia súc gia cầm\n\nND-14\n\n10.\r\n\n \n\nNeovit\n\nNeomycine sulfate,\n\nTetraccline HCl\n\nGói\n\n5;10; 20; 50;100g\n\nTrị các bệnh\r\n\n tiêu chảy và hô hấp ở gia cầm\n\nND-15\n\n11.\r\n\n \n\nColistop\n\nColistin Sulfate\n\nLọ\n\n10;50;100ml\n\nTrị E.coli\r\n\n đường tiêu hoá gà, vịt\n\nND-16\n\n12.\r\n\n \n\nAnti EP-CRD\n\nTiamuline HF, Erythromycine\n\nGói\n\n10;20;50;100 g\n\nTrị suyễn\r\n\n lợn, hen gà, Nấm đường hô hấp, tiêu hoá\n\nND-17\n\n13.\r\n\n \n\nB.complex NC\n\nVitamin nhóm B\n\nGói\n\n50;100;200; 500g\n\nCung cấp\r\n\n Vitamin nhóm B\n\nND-20\n\n14.\r\n\n \n\nGum gà\n\nChất chống gum, Vitamin\n\nGói\n\n10; 20; 50g\n\nPhòng\r\n\n bệnh Gumboro \n\nND-23\n\n15.\r\n\n \n\nAmox .Coli\n\nAmoxycilline, Colistin\r\n\n sulfate,Dexa \n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm\n\nND-24\n\n16.\r\n\n \n\nOxytetracyclin 5%\n\nOxytetracyclin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn phối hợp\n\nND-25\n\n17.\r\n\n \n\nVitamin C 5%\n\nVitamin C\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;20;100ml\n\nTăng sức đề kháng\n\nND-27\n\n18.\r\n\n \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;20;100ml\n\nChữa các\r\n\n triệu chứng thiếu hụt Vitamin B1\n\nND-28\n\n19.\r\n\n \n\nTetracyclin\n\nTetracyclin\n\nGói\n\n10;20;50;100g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nND-30\n\n20.\r\n\n \n\nL-Lysin\n\nL-Lysin\n\nGói\n\n10;20;50;100;500g\n\nBổ sung\r\n\n axit amin\n\nND-31\n\n21.\r\n\n \n\nDL-Methionin\n\nDL-Methionine\n\nGói,Túi\n\n10;20;50g;1;2;5;10kg\n\nBổ sung\r\n\n axit amin\n\nND-32\n\n22.\r\n\n \n\nTylosin\n\nTylosin\n\nGói,\r\n\n Túi\n\n10; 20;50;100g; 1kg\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nND-33\n\n23.\r\n\n \n\nB.complex inj\n\nVitamin nhóm B\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2; 5;10;20;50;100ml\n\nCung cấp\r\n\n Vitamin nhóm B\n\nND-34\n\n24.\r\n\n \n\nND.Colimix\n\nColistin sulfate, Berberine\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100;500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy ở gia súc, gia cầm\n\nND\r\n\n -35\n\n25.\r\n\n \n\nSulprim\n\nSulfadimidine\n\nGói\n\n5;10;20;50;100 g\n\nLiệu pháp\r\n\n Sunfamit\n\nND-38\n\n26.\r\n\n \n\nTylosin inj\n\nTylosin tartrate\n\nLọ\n\n5;10;20;50;ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp\n\nND-39\n\n27.\r\n\n \n\nThuốc bại liệt\n\nCalcifort 20% inj\n\nCalcium gluconate,\n\nVitamin nhóm B\n\nỐng;\r\n\n lọ\n\n2;5;10;20ml\n\nCung cấp\r\n\n canxi trị bại liệt\n\nND-40\n\n28.\r\n\n \n\nMyco A\n\nTylosin tartrate,\n\nAmpicilline\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp và tiêu hoá ở vật nuôi\n\nND-41\n\n29.\r\n\n \n\nAnalgin inj\n\nAnalgin\n\nỐng\n\n2;5ml\n\nHạ nhiệt,\r\n\n giảm sốt,chống nôn\n\nND-43\n\n30.\r\n\n \n\nPen-sul\n\nSulfaguanidin, Penicillin\n\nLọ\n\n10;20;30g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn ngoài da\n\nND-46\n\n31.\r\n\n \n\nAmpicillin-500\n\nAmpicillin sodium\n\nLọ\n\n500mg;1g\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nND-47\n\n32.\r\n\n \n\nB-comlex\n\nVitamin nhóm B\n\nGói\n\n50;100 g\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B\n\nND-49\n\n33.\r\n\n \n\nLincomycin inj\n\nLincomycine\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10;20ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nND-50\n\n34.\r\n\n \n\nVitamin B12 inj\n\nCyanocobalamine \n\nỐng\n\n2;5ml\n\nĐiều trị\r\n\n các triệu chứng thiếu Vitamin B12\n\nND-51\n\n35.\r\n\n \n\nNorflox\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10;20;50;100;ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nND-52\n\n36.\r\n\n \n\nGentocine\n\nGentamycine, Tylosin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nND-54\n\n37.\r\n\n \n\nTD Levaject\n\nLevamisol\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10;20;50;100ml\n\nTẩy giun\n\nND-58\n\n38.\r\n\n \n\nKem Colidia\n\nNeomycine, Colistin\n\nLọ\n\n10;20;50;100g\n\nTrị phân\r\n\n trắng lợn con\n\nND-59\n\n39.\r\n\n \n\nColimutin\n\nColistin, Tiamulin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10;20;50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp \n\nND-60\n\n40.\r\n\n \n\nKanamycin 10%\n\nKanamycine\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nKháng sinh\n\nND-61\n\n41.\r\n\n \n\nKana-Ampi\n\nKanamycine, Ampicillin sodium\n\nLọ,\r\n\n ống\n\n1g\n\nHỗn hợp\r\n\n kháng sinh phổ rộng\n\nND-63\n\n42.\r\n\n \n\nTD. Leva\n\nLevamysol\n\nGói\n\n5;10;20;50;100 g\n\nTrị giun\n\nND-65\n\n43.\r\n\n \n\nErymutin\n\nErythromycine, Tiamulin\n\nLọ,\r\n\n ống\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp và kế phát\n\nND-70\n\n44.\r\n\n \n\nTylosin\n\nTylosin tartrate 98%\n\nLọ,\r\n\n ống\n\n0,5;1 g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp\n\nND-71\n\n45.\r\n\n \n\nNaganin \n\n(Azidin, Veriben)\n\n4,4-Dibenzamidine-Diaceturate\n\nLọ\n\n1,18 g\n\nTrị nguyên\r\n\n sinh động vật (Protozoa)\n\nND-72\n\n46.\r\n\n \n\nPolyvit\n\nVitamin B1, B2, B6,\r\n\n B12,C,A,D3, E, K3, Lysine; Methionine\n\nGói\n\n10;20;50;100 g\n\nTăng sức đề kháng\n\nND-76\n\n47.\r\n\n \n\nDoxy.Tialin\n\nTiamulin, Doxycyclin\n\nLọ\n\n10;20;50;100;200ml\n\nKháng sinh\r\n\n phổ rộng\n\nND-81\n\n48.\r\n\n \n\nCefalexine \n\nCefalexine; Lidocaine\n\nLọ\n\n10;20;50;100;200ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp\n\n\n\nND-82\n\n49.\r\n\n \n\nSpiralexine\n\nSpiramycine,\n\nCefalexine\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh hô hấp do nhiễm khuẩn ở gà, vịt\n\nND-84\n\n50.\r\n\n \n\nKetomycine\n\nKetoconazole; Neomycine; Dexa\n\nLọ\n\nTuýp\n\n10;15;20;25;50;\n\n100 g\n\nTrị nấm\r\n\n ngoài da\n\nND-85\n\n51.\r\n\n \n\nGlucose 30% Plus vit.C\n\nGlucose; Vit C\n\nLọ\n\n10;20;50;100;\n\n200ml\n\nCung cấp\r\n\n năng lượng và tăng sức đề kháng\n\nND-87\n\n52.\r\n\n \n\nFlagystine\n\nChlortetracycline, Nystatine,\r\n\n Dexa SP\n\nGói\n\n2,8g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường sinh dục lợn nái và gia súc\n\nND-86\n\n53.\r\n\n \n\nPenstep-Dexa\n\nPenicillin, Streptomycine,\r\n\n Dexa\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nHỗn hợp\r\n\n kháng sinh phổ rộng\n\nND-90\n\n54.\r\n\n \n\nKana.Tylo Plus Dextran B12\n\nKanamycine,Tylosin Dextran\r\n\n Fe,Vit B12\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng\r\n\n thiếu máu lợn con\n\nND-91\n\n55.\r\n\n \n\nEry.Doxylin\n\nErythromycine, Doxycycline\n\nLọ\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp \n\nND-95\n\n56.\r\n\n \n\nND.Flox\n\nEnrofloxacine, Bromhexine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị chướng\r\n\n diều, khô chân gia cầm\n\nND-96\n\n57.\r\n\n \n\nMultivita\n\nVit: A, B1, B2, B5, B6, B12,\r\n\n D3, E, K, PP, Acid folic \n\nGói\n\n100; 500; 1000g\n\nCung cấp\r\n\n các Vitamin\n\nND-100\n\n58.\r\n\n \n\nAnti CD\n\nA. amin; B.complex; Vit A, E,\r\n\n D3, a. folic; Biotine; Rotundine\n\nTúi\n\n100; 200; 500; 1000g\n\nChống mổ\r\n\n lông cắn đuôi nhau\n\nND-102\n\n59.\r\n\n \n\nND.Fulvine\n\nGiseofulvine; Neomycine; Dexa\n\nLọ;\r\n\n Tuýp\n\n20; 25; 50; 100g\n\nKem thuốc\r\n\n dùng trị ngoài da\n\nND-103\n\n60.\r\n\n \n\nChloracine\n\nNeomycine sulfate\n\nLọ\n\n50; 100; 400; 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn ngoài da, bầu vú, móng chân lợn, gia súc\n\nND-105\n\n61.\r\n\n \n\nDoxy 200D\n\nDoxycyline\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nND-106\n\n62.\r\n\n \n\nDextran Fe 10%\n\nFe. Dextran 10%\n\nỐng\n\n2; 5; 100ml\n\nPhòng\r\n\n thiếu máu lợn con\n\nND-107\n\n63.\r\n\n \n\nEsta\n\nTrimethoprime, Neomycine\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn tiêu hoá thể nặng và vừa trên gia súc\n\nND-108\n\n64.\r\n\n \n\nZinc-Plus\n\nZinc; Biotine; Vit: A, E, B2,\r\n\n PP; Acid folic; \n\nTúi\n\n100; 500; 1000g\n\nPhòng các\r\n\n bệnh ở lông, móng, sừng\n\nND-109\n\n65.\r\n\n \n\nEntercine\n\nBerberine, Tetracycline HCl\n\nGói\n\n10; 20;50; 100;500g\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy, lỵ trực tràng\n\nND-110\n\n66.\r\n\n \n\nAminogingsen\n\nA. amin; Ginseng; Vit: C, B1,\r\n\n B2, B5, B6, PP, khoáng\n\nTúi\n\n100; 500g\n\nPhục hồi\r\n\n sức khoẻ\n\nND-113\n\n67.\r\n\n \n\nFerum-Fe\n\nFe. Oxalate\n\nLọ\n\n100; 500mg\n\nChống\r\n\n thiếu máu\n\nND-114\n\n68.\r\n\n \n\nPolyvit\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B2, B5, B6, B12, PP\n\nLọ\n\n20; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n các loại Vitamin\n\nND-117\n\n69.\r\n\n \n\nND.Leptocine\n\nDoxycyclin, Streptomycine S.\r\n\n Dexamethasone SP\n\nLọ\n\n10;20;50;100; 250ml\n\nTrị xoắn khuẩn leptospira\n\nND-134\n\n70.\r\n\n \n\nND.Strepdine\n\nStreptomycine slphate\n\nSulphaguanidine, Atropin \n\nTúi\n\n5;10;20;50\n\n100;250 g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy gia súc, gia cầm\n\nND-135\n\n71.\r\n\n \n\nND Policine\n\nErythromycin, Colistin,\r\n\n Bromhexine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTrị suyễn\r\n\n lợn, bệnh đường hô hấp\n\nND-140\n\n72.\r\n\n \n\nND Divalent\n\nVitamin C, Dipyrone\n\nLọ\n\n10;20;50;100;250ml\n\nGiải độc,\r\n\n hạ sốt chống viêm\n\nND-142\n\n73.\r\n\n \n\nND Pyrine\n\nCaphein,\r\n\n Sulpyrin, Antipyrin,\n\nChlopheniramine \n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTrợ tim,\r\n\n hạ sốt, chống viêm\n\nND-143\n\n74.\r\n\n \n\nND Erycine\n\nErythromycin, Bromhexie, Vit C\r\n\n Doxycyclin HCL, \n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\n\nTrị hen\r\n\n gà\n\nND-146\n\n75.\r\n\n \n\nDear Chipi\n\nHoàng bá, Hoàng Cầm, Hoàng liên, Mộc h­ơng, Sa nhân\n\nGói\n\n20; 25; 50; 100; 200g\n\nTiêu chảy\r\n\n lợn sữa, úm gà, vịt, ngan\n\nND-149\n\n76.\r\n\n \n\nDear Major-Piglet\n\nNeomycin, Vita B1, B2, PP, S. guanidin. \n\n\n\nGói\n\n20; 25; 50; 100; 200g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn tiêu hoá cho lợn mẹ và lợn con\n\nND-151\n\n77.\r\n\n \n\nDear Chito\n\nKhổ luyện tử, hoàng bá, hoàng cầm, liên, mộc h­ương, sa nhân\n\nGói\n\n10; 20; 25; 50; 100; 200g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nND-152\n\n78.\r\n\n \n\nDear Mycos\n\nCao lá tràm, Tylosin, Vitamin B1, B6\n\nLọ\n\n20; 50; 80; 100; 200; 500;\r\n\n 1000ml\n\nChuyên hen\r\n\n gia cầm\n\nND-153\n\n79.\r\n\n \n\nDear Nodia\n\nCao lá sim, Sulphaguanidin, Trimethoprim\n\nTúi\n\n10; 20; 25; 100; 200g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn trên chó, rối loạn tiêu hoá.\n\nND-155\n\n80.\r\n\n \n\nND.Quino50S\n\nNorfloxacine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp, tiêu\r\n\n hoá, bệnh ở khớp do M. bovis. \n\nND-156\n\n81.\r\n\n \n\nTD.Ampicin\n\nAmpicilline\n\nTúi\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị nhiễm trùng trên Bê, lợn,\r\n\n gia cầm do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicilline. \n\nND-157\n\n82.\r\n\n \n\nTD.Colicin\n\nColistin sulphate\n\nTúi\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị các bệnh đường tiêu hoá do\r\n\n vi khuẩn nhạy cảm với Colistin\n\nND-158\n\n83.\r\n\n \n\nTD.Prim48\n\nTrimethoprime,\n\nSulfadiazine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm phổi, hôi chứng MMA, viêm ruột, nhiễm trùng máu, viêm đường\r\n\n niệu.\n\nND-159\n\n84.\r\n\n \n\nTD.Enro 5\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, tiêu hoá, các bệnh ở khớp, nhiễm trùng tiết niệu.\n\nND-160\n\n85.\r\n\n \n\nND.Amoxy150S\n\nAmoxycilline\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm trùng do vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Amoxycilline cho gia súc, lợn, cừu, chó và mèo.\n\nND-161\n\n86.\r\n\n \n\nTD.Neomix\n\nNeomycine sulphate,\n\nColistin sulphate\n\nTúi\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột do E.coli, Samonella, Shigella, Klebsiella, Pseudomonas.\n\nND-162\n\n87.\r\n\n \n\nTD.Amoxy\n\nAmoxycilline\n\nTúi\r\n\n \n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxycilline cho Bê, nghé, lợn,\r\n\n gia cầm\n\nND-163\n\n88.\r\n\n \n\nTD.Amcoli\n\nAmpicilline,\n\nColistin sulphate\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm vú,THT cho gia\r\n\n súc.\n\nND-\r\n\n 164\n\n89. \n\nFlor- fort\n\nNorfloxacin\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5; 10ml\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp trên trâu, bò, heo. Nhiễm trùng đường tiết niệu trên chó.\n\nND-165\n\n90. \n\nOxytet\n\nOxytetracyclin,\n\nLindocain,Bromhexin.\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5; 10ml\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường ruột, đường hô hấp, thương hàn, PTH, đóng dấu, THT, trên trâu,\r\n\n bò, lợn, gà, chó, mèo.\n\n\n\nND-166\n\n91. \n\nLosin- fort\n\nTylosin tartrate\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5; 10ml\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị sưng\r\n\n đầu vịt, suyễn lợn, viêm vú, viêm dạ con, hồng lỵ, đóng dấu, Leptospirosis.\n\nND-167\n\n92. \n\nTD.Coli-Plus\n\nApramycin\n\nColistin\n\nGói,Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hoá và hô hấp như viêm phổi, suyễn, phân trắng, kiết lị\n\nND-37\n\n93. \n\nTD.Enro10\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\nLọ\n\n50; 100; 250; 500ml\n\n10; 20ml\n\nTrị CRD,\r\n\n thương hàn, do E.coli cho gia cầm. Trị THT, tiêu chảy, phân trắng bê nghé\n\nND-145\n\n94. \n\nTD. Flox 30%\n\nFlorfenicol\n\n\n\nỐng\n\nChai/Lọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Florfenicol gây ra choTrâu,\r\n\n Bò,Heo,Dê, Cừu\n\nND-\r\n\n 09\n\n95. \n\nTD. Enro Oral\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiết niệu và tiêu hoá do E.coli, Proteus mirabilis cho chó\n\nND-55\n\n96. \n\nTD. Dogenta\n\nGentamycin\n\nDoxycyclin\n\nGói,Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị THT,\r\n\n nhiễm trùng đường ruột, các bệnh do Mycolasma, E.coli, Haemophillus,\r\n\n Salmonella.\n\nND-57\n\n97. \n\nTD. Sone\n\nFlorfenicol\n\nOxy tetracyclin Hcl\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, phế quản, viêm ruột, viêm teo mũi truyền nhiễm, đóng dấu lợn, THT,\r\n\n thương hàn, kiết lị cho gia súc. Trị CRD, THT, thương hàn, phân trắng, phân\r\n\n xanh cho gà\n\nND-136\n\n98. \n\nDoenrotylo\n\n\n\nTylosin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với tylosin cho gia súc, gia cầm\n\nND-89\n\n99. \n\nTD. Colispira\n\nSpiramycin\n\nColistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50ml\n\nTrị THT,\r\n\n phân trắng, CRD, viêm mắt do Chramydia cho gia cầm, bệnh THT, viêm phổi, vú\r\n\n tử cung, viêm ruột cho gia súc\n\nND-78\n\n100.\r\n\n \n\nTD.Diflox\n\nDifloxacin\n\nỐng\n\nChai\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Difloxacin gây ra cho gia súc\n\nND-99\n\n101.\r\n\n \n\nTD.Tia 200\n\nTiamulin\n\nỐng,Lọ\n\nChai\n\n2; 5ml,10; 20ml\n\n50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hoá, hô hấp; CRD, viêm phổi-màng phổi, viêm ruột xuất huyết\r\n\n và viêm đa khớp\n\nND-79\n\n102.\r\n\n \n\nKháng sinh vịt\n\nJosamycin\n\nOxytetracyclin\n\nGói,Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n\n\nTrị ho, khó\r\n\n thở, tiết dịch mũi, suyễn, viêm teo mũi truyền nhiễm, THT cho gia súc, gia\r\n\n cầm\n\nND-93\n\n103.\r\n\n \n\nColivet-S\n\nErythromycin\n\nColistin\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n20; 50;100;500g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n CRD, Coryza, THT cho gà-vịt, thương hàn, bệnh do E.coli\n\nND-73\n\n104.\r\n\n \n\nTD.Tylosine 200\n\nTylosin tatrate\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTri nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp và tiêu hoá do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosine gây ra cho\r\n\n Trâu, Bò, Heo, Dê, Cừu.\n\nND-137\n\n105.\r\n\n \n\nEnroflox-T\n\nEnrofloxacin(Hcl)\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiết niệu và đường tiêu hoá do E.coli, P.mirabilis\n\nND-56\n\n106.\r\n\n \n\nTD.Colimutin\n\nTiamulin\n\nColistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50ml\n\nTrị CRD, do\r\n\n E.coli, viêm xoang cho gia cầm.\n\nTrị lị,\r\n\n phân trắng; viêm phổi, khớp ở gia súc\n\nND-141\n\n107.\r\n\n \n\nTD Marbo\n\nMarbofloxacine\n\nỐng, Lọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp trên trâu, bò, lợn\n\nND-04\n\n108.\r\n\n \n\nTD.Dano 180\n\nDanofloxacin\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp trên trâu, bò.\n\nND-75\n\n109.\r\n\n \n\nTD.Coli-Amoxy\n\nAmoxicillin,\r\n\n Colistin sulfate\n\nTúi, Lon\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100; 500g\n\nTrị bệnh tiêu hóa, hô hấp trên trâu, bò, ngựa, lợn, gà.\n\nND-83\n\n110.\r\n\n \n\nTD.\r\n\n Colimycine\n\nColistin\r\n\n sulfate\n\nỐng,chai\n\n2;5;10;20;50;100ml\n\nTrị bệnh tiêu hóa trên trâu, bò, heo, dê, cừu\n\nND-88\n\n111.\r\n\n \n\nTD. Colidia\n\nColistin\r\n\n sulfate, Neomycin sulfate, Vitamin A, B1, B6\n\nTýp\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50g\n\nTrị viêm ruột tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng, bạch lỵ, viêm rốn,\r\n\n phó thương hàn trên trâu, bò, heo, gia cầm.\n\nND-104\n\n112.\r\n\n \n\nTD.Sulfamax\n\nSulfadimethoxin\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị sốt do vận chuyển, viêm phổi, viêm móng trên trâu, bò.\n\nND-138\n\n113.\r\n\n \n\nTD.Genta\n\nGentamycin\r\n\n sulfate\n\nChai\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu trên trâu, bò.\n\nND-139\n\n114.\r\n\n \n\nTD. Sunovil\n\nSpiramycine\r\n\n adipate\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp, viêm khớp, viêm vú trên\r\n\n trâu, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, gia cầm.\n\nND-147\n\n115.\r\n\n \n\nTD.Butosal\n\n[ 1- (butylamino)-1-\r\n\n methylethyl]- phosphoric acid, Vit B12.\n\nLọ\n\n5;10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n rối loạn chuyển hóa do rối loạn trao đổi chất, dinh dưỡng kém, chậm phát\r\n\n triển trên trâu, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, gia cầm.\n\nND-168\n\n116.\r\n\n \n\nTD. Vital\n\nVitamin B1, B6, PP\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh do\r\n\n thiếu vitamin, chống stress và suy nhược cơ thể.\n\nND-169\n\n117.\r\n\n \n\nTD.ADE\n\nVitamin A, D3, E\n\nLọ\n\n10; 20;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh suy dinh dưỡng, tăng sức đề kháng, kích thích tăng trưởng trên trâu,\r\n\n bò, ngựa, dê, cừu, lợn\n\nND-170\n\n\n\nBẮC NINH\n\n40. CHI NHÁNH CÔNG TY NÔNG SẢN BẮC NINH\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n\n\nGói\n\n100, 200g\n\nBổ\r\n\n sung vitamin\n\nNSBN-2\n\nNAM ĐỊNH\n\n41.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI HACO\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nLevamisol\n\nLevamisol\n\nGói\n\n2g\n\nTẩy giun:\r\n\n lợn, gà, chó, mèo\n\nHACO-03\n\n 2. \n\nOxytetracyclin\n\nOxytetracyclin\n\nGói\n\n2; 5; 10g\n\nTrị bệnh tiêu\r\n\n chảy, phân trắng, nhiễm trùng lợn, gà, chó, mèo\n\nHACO-04\n\n 3. \n\nHaco-Colistin\n\nColistin sulphate\n\nTúi,\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin. \n\nHACO-\r\n\n 06\n\n 4. \n\nHaco-Norfloxacin\n\nNorfloxacine\n\nTúi,\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Norfloxacine trên gà vịt\n\nHACO-\r\n\n 07\n\n 5. \n\nHaco- Amocyclline\n\nAmoxycilline Trihydrate\n\nTúi,\n\nLon\n\n10; 20; 50; 100g\n\n50; 100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxycilline \n\nHACO-\r\n\n 08\n\n 6. \n\nHaco-Coliprim\n\nTrimethoprime, Colistin\r\n\n sulphate\n\nTúi\n\n10; 20; 50; 100g\n\n\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprim, Colistin trên gia\r\n\n cầm, lợn, bê, dê, cừu. \n\nHACO-\r\n\n 09\n\nTHÁI BÌNH\n\n42.\r\n\nCÔNG TY LIÊN DOANH BÌNH GIANG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nThuốc tằm chín\n\nEcdysome, Cồn\n\nỐng\n\n2; 5ml\n\nGiúp tằm\r\n\n chín đều, lên né đều\n\nLDBG-3\n\n 2. \n\nThuốc chữa bệnh tằm số 1\n\nEnrofloxacin, Thiophante\r\n\n methyl\n\nGói\n\n15g\n\nChữa bệnh\r\n\n tằm bủng, vôi tằm, bệnh do virut ở tằm\n\nLDBG-5\n\n 3. \n\nThuốc chữa bệnh tằm số 2\n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\n5g\n\nChữa bệnh\r\n\n vi khuẩn, nấm ở tằm\n\nLDBG-6\n\n\n\n43.\r\n\nCÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ THUỐC THÚ Y ĐÔNG NAM Á\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất\r\n\n chính\n\nDạng\r\n\n \n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1.\n\nLevazol\n\nLevamisol\n\nGói\n\n2; 5; 10g\n\nTrị các\r\n\n bệnh giun sán như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim\n\nĐNA-01\n\n 2.\n\nAlcomicin\n\nAmpicillin, Sulfadimidin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu chảy sưng phù đầu, viêm phổi, viêm xoang, THT, khẹc\r\n\n vịt,..\n\nĐNA-02\n\n 3.\n\nColimicin-ĐNA\n\nTrimethoprim, Tylosin tartrat\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, CRD, hen suyễn, tụ huyết trùng,..\n\nĐNA-03\n\n 4.\n\nTetracyn-ĐNA\n\nTetracyclin, Sulfadimidin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n ỉa chảy, phân xanh, phân trắng, Ecoli, tụ huyết trùng\n\nĐNA-04\n\n 5.\n\nGenocos-ĐNA\n\nGentamicin, Trimethoprim\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, CRD, bệnh viêm ruột ỉa chảy, phân xanh, phân\r\n\n trắng,..\n\nĐNA-05\n\n 6.\n\nS1000-ĐNA\n\nSufadimidin\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như ỉa chảy, viêm dạ dày ruột.\n\nĐNA-06\n\n 7.\n\nR1000\n\nTrimethoprim,\r\n\n Sulfadimidin sodium\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm đường hô hấp, sưng phù\r\n\n đầu\n\nĐNA-7\n\n 8.\n\nC200-ĐNA\n\nColistin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh phân xanh, phân trắng; bệnh CRD, thương hàn, tụ huyết\r\n\n trùng,...\n\nĐNA-08\n\n 9.\n\nF500-ĐNA\n\nFlumequin\r\n\n (apurone)\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh phân xanh, phân trắng, CRD, thương hàn, tụ huyết trùng,...\n\nĐNA-09\n\n 10.\r\n\n \n\nM500-ĐNA\n\nNeomycin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh viêm dạ dày, ruột ỉa chảy, phân xanh, phân trắng,...\n\nĐNA-10\n\n 11.\r\n\n \n\nN500-ĐNA\n\nNorfloxacin\r\n\n HCL\n\nLọ\n\n5;10;20;50;100ml\n\nTrị sưng phù đầu, THT, CRD, viêm ruột,...\n\nĐNA-11\n\n 12.\r\n\n \n\nE500-ĐNA\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n5;10;20;50;100ml\n\nTrị các bệnh CRD, viêm đường hô hấp, viêm dạ dày, ruột ỉa chảy, phân\r\n\n xanh, phân trắng,...\n\nĐNA-13\n\n\n\n\n\nTHÀNH\r\n\nPHỐ ĐÀ NẴNG\n\n44. CÔNG TY CỔ PHẦN\r\n\nTHUỐC THÚ Y TWI-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG\n\nTT\n\nTên thuốc\n\n\n\nDạng đóng gói\n\nThể tích/ \n\nKhối lượng\n\nCông dụng\n\nSố đăng ký\n\n 1. \n\nPenicillin G potassium\n\nLọ\n\n1000.000UI\n\n800.000UI\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đóng dấu, tỵ thư ngựa, viêm phổi, màng phổi, Leptospirosis,\r\n\n nhiệt thán,..\n\nTWI-X3-4\n\n 2. \n\nStreptomycin\r\n\n Sulphate\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\r\n\n \n\n1g\n\nSẩy thai\r\n\n truyền nhiễm cấp tính, bệnh đường ruột, tụ huyết trùng,\r\n\n Listeriosis,…\n\nTWI-X3-5\n\n 3. \n\nAD Polyvix\n\nVitamin A,\r\n\n D, E,B\n\nGói\n\n200g\n\nTăng\r\n\n cường trao đổi chất, kích thích tiết sữa, tăng trọng\n\nTWI-X3-9\n\n 4. \n\nADE\r\n\n B.complex\n\nVitamin A,\r\n\n D,E,B\n\nGói\n\n150g\n\nKích\r\n\n thích tiết sữa, tăng sản lượng trứng\n\nTWI-X3-15\n\n 5. \n\nVitamin\r\n\n B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nViên dây\r\n\n thần kinh, rối lọan tiêu hóa, nhiễm độc, kích thích tăng trưởng\n\nTWI-X3-20\n\n 6. \n\nVitamin\r\n\n C 5%\n\nVitamin C\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nChữa suy\r\n\n nhược cơ thể, nhiễm độc, stress, tăng cường trao đổi chất\n\nTWI-X3-21\n\n 7. \n\nADEB.complex\r\n\n \n\nVitamin A,\r\n\n D, E, B\n\nỐng,\n\nLọ\r\n\n \n\n5ml\n\n10, 20, 100, 500ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, sinh sản, tăng cường sức đề kháng\n\nTWI-X3-28\n\n 8. \n\nKanamycin\r\n\n 10%\n\nKanamycin sulfate\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 100ml\n\nTụ cầu\r\n\n khuẩn, nhiệt thán, viêm phổi truyền nhiễm, E.coli, viêm phúc mạc\n\nTWI-X3-31\n\n 9. \n\nGentamycin\r\n\n 4%\n\nGentamycin sulfate\n\nỐng\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 100ml\n\nViêm\r\n\n phổi, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết, E.coli, phó thương hàn\n\nTWI-X3-32\n\n 10.\n\nGentatylodex\n\nTylosin, Gentamycin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 100ml\n\nViêm\r\n\n phổi, viêm phổi truyền nhiễm, kiết lỵ, thương hàn, viêm ruột\n\nTWI-X3-34\n\n 11.\n\nTerramycin\r\n\n 500\n\nTetracyclin;\r\n\n Vit A, D, E\n\nGói\n\n5g\n\nCRD, viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy, tụ huyết trùng\n\nTWI-X3-36\n\n 12.\n\nLevamisol\r\n\n 7,5%\n\nLevamisol\n\nỐng,Lọ\n\n5,10, 20, 100ml\n\nTẩy các\r\n\n loại giun tròn\n\nTWI-X3-48\n\n 13.\n\nSeptotryl\r\n\n 24%\n\nSulfadiazin, Trimethoprim\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 100ml\n\nCác bệnh\r\n\n nhiễm trùng, viêm phổi, viêm ruột, viêm vú\n\nTWI-X3-53\n\n 14.\n\nNorfloxacin\r\n\n 10%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n phân trắng, phó thương hàn, bạch lỵ, viêm phổi, CRD\n\nTWI-X-72\n\n 15.\n\nPen-strep\n\nPenicillin G,Streptomycin\n\nLọ\n\n1; 1,5 và 2MUI\n\nTụ huyết\r\n\n trùng, viêm phổi, đóng dấu, Lepto\n\nTWI-X3-73\n\n 16.\n\nTetramysol\n\nLevamisol\n\nGói\n\n2g\n\nTẩy giun\r\n\n tròn\n\nTWI-X3-157\n\nTỈNH KHÁNH HOÀ\n\n45.\r\n\nPHÂN VIỆN THÚ Y MIỀN TRUNG - VIỆN THÚ Y\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\n\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói \n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng \n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký \n\n 1. \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nTW\r\n\n IV -11\n\n 2. \n\nStrychnin B1\n\nStrychnin, Vitamin B1\n\nỐng\n\n2ml\n\nTrị tê\r\n\n liệt thần kinh, suy nhược \n\nTW\r\n\n IV -12\n\n 3. \n\nStrychnin sulfat 0,1%\n\nStrychnin sulfat\n\nỐng\n\n2ml\n\nTrị tê\r\n\n liệt thần kinh, suy nhược \n\nTW\r\n\n IV -13\n\n 4. \n\nVitamin C 5%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nTW\r\n\n IV -14\n\n 5. \n\nCafein Natri Benzoat 7%\n\nCafein Natri benzoat\n\nỐng\n\n5ml\n\nTrị cơ\r\n\n thể suy nhược, suy tim, ngộ độc, kích thích hưng phấn\n\nTW\r\n\n IV -15\n\n 6. \n\nAtropin Sulfat 0,1%\n\nAtropin sulfat\n\nỐng\n\n2ml\n\nTrị co thắt ruột, khí phế quản, tiêu\r\n\n chảy nặng, giảm đau, tiền mê\n\nTW\r\n\n IV -16\n\n 7. \n\nGluconat canxi 5%\n\nGluconat canxi\n\nỐng\n\n5ml\n\nBổ sung\r\n\n calci\n\nTW\r\n\n IV -17\n\n 8. \n\nGluco C\n\nĐường glucoza, Vitamin C\n\nỐng\n\n10ml\n\nTrợ sức, bổ\r\n\n sung đường Glucose\n\nTW\r\n\n IV -18\n\n 9. \n\nUrotropin 10%\n\nUrotropin\n\nỐng\n\n5ml\n\nSát trùng\r\n\n đường tiết niệu, lợi tiểu\n\nTW\r\n\n IV -19\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n46.\r\n\nCÔNG TY THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG II\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nPenicillin potassium\n\nPenicillin\n\nChai\n\n1.000.000 UI\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTW2-15\n\n 2. \n\nPenicillin.G sodium\n\nPenicillin\n\nChai\n\n1.000.000 UI\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa.\n\nTWII-16\n\n 3. \n\nStreptomycin sulfate\n\nStreptomycin\n\nChai\n\n1g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-17\n\n 4. \n\nCombiocin\n\nStreptomycin\n\nPenicillin\n\nChai\n\n1g Strep\n\n1.000.000 U.I Peni\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-18\n\n 5. \n\nNavet-Tetrasone\n\nGentamycin\n\nOxytetracyclin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20ml,50ml,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-19\n\n 6. \n\nSulmet 20%\n\nSulfadimidin\n\nỐng.Chai\n\n5,20,50, 100ml\n\ntrị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-20\n\n 7. \n\nSeptotrim 24%\n\nSulfamethoxazole\n\nTrimethoprim\n\nChai\n\n20ml, 50ml,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-21\n\n 8. \n\nSulfadiazin 20%\n\nSulfadiazin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20ml, 50ml,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-22\n\n 9. \n\nTerra-C\n\nVit C, Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n xô\n\n20,100g; 1lg, 2kg\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng, tăng sức đề kháng\n\nTWII-24\n\n10.\n\n\n\nOxylizon\n\nS.M. Z, Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n xô\n\n20g, 100g;1lg, 2kg\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-25\n\n11.\n\n\n\nTerramix 500\n\nOxytetracyclin\n\nGói\n\n200g, 500g, 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng,\n\nTWII-26\n\n12.\n\n\n\nTerramycin-Trứng\n\nVitamin, Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n50, 100g.\n\nThuốc\r\n\n bổ sung Vitamin.\n\nTWII-27\n\n13.\n\n\n\nScour-Solution\n\nNeomycin, Streptomycin,Vit B\n\nChai\n\n100ml\n\nThuốc\r\n\n chống tiêu chảy\n\nTWII-28\n\n14.\n\n\n\nSulfadimidin 33%\n\nSulfadimidin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-29\n\n15.\n\n\n\nNeotesol\n\nNeomycin,Oxytetracyclin\n\nHộp\n\n250g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-30\n\n16.\n\n\n\nGlucoza 5%\n\nGlucose\n\nChai\n\n500 ml\n\nPhòng và\r\n\n chữa bệnh mất nước trong,̀ ngoài tế bào\n\nTWII-31\n\n17.\n\n\n\nVitaject ADE\n\nVitamin A,D,E\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20 ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nTWII-33\n\n18.\n\n\n\nCampovit\n\nCao gan\n\nChai,\r\n\n Ống\n\n10ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nTWII-34\n\n19.\n\n\n\nCalci ADE\n\nVitamin ADE, Calci gluconat\n\nGói\n\nXô\n\n6g, 10g,50g\n\n1kg, 10kg\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nTWII-35\n\n20.\n\n\n\nB-Complex\n\nVitamin nhóm B\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20ml,50ml,100ml\n\nThuốc bổ\r\n\n sung Vitamin\n\nTWII-37\n\n21.\n\n\n\nVitamix\n\nVitamin,Các vi lượng\n\nGói,Xô\n\n50, 100,1, 2 kg\n\nThuốc bổ\r\n\n sung chất dinh dưỡng.\n\nTWII-38\n\n22.\n\n\n\nLevamisol 7,5%\n\nLevamisol\n\nChai\n\n20ml,50ml, 100ml\n\nChống ký\r\n\n sinh trùng (giun)\n\nTWII-39\n\n23.\n\n\n\nCalci Gluconate\n\nCalci\n\nỐng\n\n5ml\n\nThuốc bổ\r\n\n sung Calci\n\nTWII-40\n\n24.\n\n\n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\n5 ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nTWII-41\n\n25.\n\n\n\nVitamin C 5%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\n5 ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nTW2-42\n\n26.\n\n\n\nAnalgin 20%\n\nAnalgin\n\nChai,\r\n\n Ống\n\n20, 50,100ml, 5ml\n\nGiảm đau\n\nTWII-43\n\n27.\n\n\n\nKanamycin 10%\n\nKanamycin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-44\n\n28.\n\n\n\nAmpicillin sodium\n\nAmpicillin\n\nChai\n\n500mg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-45\n\n29.\n\n\n\nGentamycin 4%\n\nGentamycin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa.\n\nTWII-47\n\n30.\n\n\n\nGenta-Tylan\n\nGentamycin, Tylosin\n\nỐng\n\nChai\n\n5 ml\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa.\n\nTWII-48\n\n31.\n\n\n\nNeo-Kanamycin 10%\n\nKanamycin, Neomycin\n\nChai\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-50\n\n32.\n\n\n\nSuanovet 5\n\nSpiramycin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n50ml, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-52\n\n33.\n\n\n\nTrisulfatrim\n\nSulfamid\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n50ml, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-53\n\n34.\n\n\n\nTylomycin\n\nStreptomycin,\n\nTylosin\n\nGói\n\n\n\n1g, 5g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-55\n\n35.\n\n\n\nSuanovet 10\n\nSpiramycin\n\nChai\n\n50,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-56\n\n36.\n\n\n\nTerra-colivit\n\nOxytetracyclin,\n\nCác Vitamin\n\nGói\n\nHộp\n\n50,100g\n\n1kg, 2kg\n\nThuốc bổ\r\n\n sung Vitamin, tăng trọng.\n\nTWII-57\n\n37.\n\n\n\nLincomycin 10%\n\nLincomycin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-58\n\n38.\n\n\n\nLincoseptrim\n\nLincomycin,\n\nSulfamid\n\nChai\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-59\n\n39.\n\n\n\nRegecoccin\n\nRegecoccin\n\nGói\n\n5g, 25g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng\n\nTWII-60\n\n40.\n\n\n\nViitacalcium\n\nCác Vitamin, Calci\n\nGói\n\n50,100g; 1kg, 2kg\n\nThuốc bổ\r\n\n sung Vitamin\n\nTWII-61\n\n41.\n\n\n\nTetra-Strep\n\nOxytetracyclin,\n\nStreptomycin\n\nGói\n\nHộp\n\n50, 100, 500g\n\n1kg,2 kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnhnhiễm trùng đường, hô hấp tiêu hóa\n\nTWII-62\n\n42.\n\n\n\nNorfloxillin\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTW2-63\n\n43.\n\n\n\nAmfa-C\n\nAmpicillin,Vitamin C\n\nGói,Hộp\n\n100g,500g,1kg,2kg,\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng đường tiêu hóa\n\nTWII-69\n\n44.\n\n\n\nT.T.S. Plus\n\nTylosin, Sulfamid\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n50g ,100g;1kg, 2kg.\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng.\n\nTWII-73\n\n45.\n\n\n\nNavet-Vita-Plus\n\nCác vitamin\n\nGói\n\n50, 100g\n\nThuốc\r\n\n bổ sung vitamin\n\nTWII-74\n\n46.\n\n\n\nNavet-Tylan -Vit\n\nVitamin C, Tylosin,\n\nSulfamid\n\nGói\n\nHộp\n\n50, 100g\n\n1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-79\n\n47.\n\n\n\nVita Electrolytes\n\nVitamin,khoáng vi lượng\n\nGói,\r\n\n Xô\n\n50g,100g; 1kg,2kg\n\nThuốc bổ\r\n\n sung chất dinh dưỡng\n\nTWII-81\n\n48.\n\n\n\nTrimecol\n\nTrimethoprim, Colistin\n\nChai\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-82\n\n49.\n\n\n\nTiacol\n\nTiamulin, Bromhexin\n\nColistin\n\nChai\n\n20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.\n\nTWII-83\n\n50.\n\n\n\nPyrisul\n\nSulfamid,\n\nPyrimethamine\n\nChai\n\n200ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nTWII-91\n\n51.\n\n\n\nIvermectin\n\nIvermectin\n\nChai\n\n20, 50ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh kí sinh trùng.\n\nTWII-92\n\n52.\n\n\n\nDexason\n\nDexamethason\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n5ml, 20, 50ml\n\nChống\r\n\n viêm\n\nTWII-93\n\n53.\n\n\n\nAnti-ecto\n\nAmitraz\n\nChai\n\n120ml\n\nChống ký\r\n\n sinh trùng\n\nTWII-94\n\n54.\n\n\n\nClear Dog\n\nVitamin\n\nChai\n\n200ml\n\nMượt lông\n\nTWII-95\n\n55.\n\n\n\nNavet-Vitamin-C Antistress\n\nVitamin C, Acid citric\n\nGói\n\n100g\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, chống stress\n\nTWII-98\n\n47. CÔNG TY LIEN DOANH BIO-PHARMACHEMIE\n\nThể tích/ Khối lượng\n\nSố đăng ký\n\n\r\n\n 1.\r\n\n \n\nBIO-VITADOX\n\nDoxycycline\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg,10; 20kg\n\nPhòng - trị các bệnh đường hô hấp và\r\n\n tiêu hóa, bệnh nhiễm trùng.\n\nLD-BP-15\n\n\r\n\n 2.\r\n\n \n\nLINCOMIX\n\nLincomycine\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg, 10; 20kg\n\nTrị bệnh nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa,\r\n\n sinh dục ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-16\n\n\r\n\n 3.\r\n\n \n\nVITAQUINDOX\n\nOlaquindox\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg;10;20kg\n\nPhòng các bệnh đường ruột và tụ huyết\r\n\n trùng, kích thích tăng trọng.\n\nLD-BP-18\n\n\r\n\n 4.\r\n\n \n\nBIO-FLUM 100\n\nFlumequine\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng, trị tiêu chảy phân trắng, thương\r\n\n hàn, tụ huyết trùng, viêm rốn ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-22\n\n\r\n\n 5.\r\n\n \n\nBIO-T.M.P.S 48%\n\nTrimethoprim, Sulfadiazine\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg,10; 20kg\n\nTrị nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa, viêm tử\r\n\n cung, viêm móng khớp.\n\nLD-BP-27\n\n\r\n\n 6.\r\n\n \n\nBIO-TETRA 10%\n\nTetracycline\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng, trị viêm ruột tiêu chảy, viêm phổi,\r\n\n viêm vú, viêm tử cung, đóng dấu sẩy thai.\n\nLD-BP-29\n\n\r\n\n 7.\r\n\n \n\nBIO-ERY 5,5%\n\nErythromycine\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg;10; 20kg\n\nPhòng, trị các bệnh hô hấp ở gia súc,\r\n\n gia cầm\n\n\n\nLD-BP-31\n\n\r\n\n 8.\r\n\n \n\nBIO-AD3E\n\nVitamin A, D, E\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng- trị bệnh thiếu Vitamin A, D, E ở\r\n\n gia súc\n\nLD-BP-37\n\n\r\n\n 9.\r\n\n \n\nBIO-ANFLOX 100\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100, 250, 500ml\n\nTrị nhiễm trùng do vi khuẩn gr (-), gr (+)\r\n\n ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-38\n\n10. \n\nBIO-ANFLOX 50\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100, 250, 500ml\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gr\r\n\n (-), gr (+) và Mycoplasma ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-39\n\n11. \n\nBIO-E.C\n\nErythromycin, Colistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng hô hấp CRD, viêm xoang\r\n\n mũi, tiêu hóa, viêm vú.\n\nLD-BP-40\n\n12. \n\nBIO-FER\n\nFer-dextran\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu máu ở heo con\r\n\n theo mẹ \n\nLD-BP-41\n\n13. \n\nBIO-FER+B12\n\nFer-dextran\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng, trị thiếu máu ở heo con theo mẹ,\r\n\n do nhiễm trùng và KST.\n\nLD-BP-42\n\n14. \n\nBIO-SEPTRYL 24%\n\nTrimethoprim, Sulfa. pyridazine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng tiêu hóa, hô hấp, sinh dục,\r\n\n viêm khớp, thối móng.\n\nLD-BP-44\n\n15. \n\nBIO-TYLO 200\n\nTylosine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị nhiễm trùng hô hấp, sinh dục,\r\n\n tiết niệu, viêm da, viêm tai\n\nLD-BP-45\n\n16. \n\nTYFOCID\n\nThiamphenicol\n\nChai, lọ\n\n\n\n60,150,250,500ml \n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng vết mổ vết thiến, ngăn ruồi đục khoét vết thương.\n\nLD-BP-46\n\n17. \n\nBIO-B.COMPLEX\n\nVitamin B\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10,20,50,100,250,500ml\n\nPhòng, trị bệnh thiếu vitamin nhóm B\n\nLD-BP-47\n\n18. \n\nBIO-CEVIT\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng, trị các bệnh thiếu Vitamin nhóm C,\r\n\n tăng cường sức đề kháng.\n\nLD-BP-48\n\n19. \n\nBIO-COBAL\n\nCobalamin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng, trị bệnh thiếu máu do thiếu\r\n\n vitamin B12, suy dinh dưỡng.\n\nLD-BP-49\n\n20. \n\nBIO-D.O.C\n\nThiamphenicol, Oxytetracycline, Dexa, Bromhexine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa, sinh\r\n\n dục, tiết niệu, viêm khớp, thối móng.\n\nLD-BP-51\n\n21. \n\nBIO-LINCO-S\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị tiêu ra máu, thương hàn, viêm khớp,\r\n\n nhiễm trùng hô hấp.\n\nLD-BP-52\n\n22. \n\nLEVAMISOL 10%\n\nLevamisol\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị các loại giun trên gia súc, gia\r\n\n cầm..\n\nLD-BP-55\n\n23. \n\nTIAMULIN 10%\n\nTiamulin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị bệnh đường hô hấp, viêm khớp,\r\n\n hồng lỵ ở heo do Treponema.\n\nLD-BP-56\n\n24. \n\nBIO-TIAMULIN\n\nTiamulin\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng trị bệnh hô hấp, viêm khớp, tụ\r\n\n huyết trùng, lepto, CRD, C-CRD ở gia súc-gà.\n\nLD-BP-57\n\n25. \n\nBIO-KANA\n\nKanamycine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh viêm nhiễm đường hô\r\n\n hấp và tiêu hóa.\n\nLD-BP-59\n\n26. \n\nBIO-CRD\n\nSpiramycin, Oxytetracycline\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng, trị các bệnh hô hấp: CRD, CRD +\r\n\n E.Coli, viêm xoang mũi, viêm phổi ở vịt\n\nLD-BP-65\n\n27. \n\nBIO-COLITRIM\n\nColistin, Trimethoprim\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg10; 20kg\n\nĐiều trị các bệnh đường tiêu hóa và hô\r\n\n hấp ở thú con và gia cầm.\n\nLD-BP-66\n\n28. \n\nBIO-COLIDOX\n\nColistin, Doxycycline\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng, trị bệnh hô hấp mãn tính ở gia\r\n\n cầm, bệnh nhiễm trùng đường ruột, bệnh Lepto.\n\nLD-BP-67\n\n29. \n\nERYTHROMYCIN 20%\n\nErythromycin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp, viêm\r\n\n khớp trên gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-74\n\n30. \n\nTETRA 10%\n\nTetracycline\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị các bệnh nhiễm trùng do vi\r\n\n khuẩn Gr(-), Gr(+) và Mycoplasma.\n\nLD-BP-75\n\n31. \n\nSUPER-EGG-PROMOTER\n\nVitamin A,D,E,B, Oxytetracycline\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nCung cấp đầy đủ Vitamin và Acid amin thiết\r\n\n yếu cho gà thịt, gà đẻ.\n\nLD-BP-76\n\n32. \n\nNORXACIN\n\nNorfloxacin\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nĐiều trị bệnh nhiễm trùng trên đường hô\r\n\n hấp và tiêu hóa, sinh dục ở gia súc, gia cầm\n\nLD-BP-80\n\n33. \n\nBIO-TYCOSONE\n\nTylosin, Colistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị nhiễm trùng tiêu hóa, hô hấp,\r\n\n sinh dục\n\nLD-BP-81\n\n34. \n\nGENTA-TYLOSIN\n\nGentamycin, Tylosin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiêu\r\n\n hóa, hô hấp và sinh dục.\n\nLD-BP-82\n\n35. \n\nBIO-ANAZINE\n\nDipyrone\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nKháng viêm, hạ sốt, giảm đau, an thần,\r\n\n chống stress.\n\nLD-BP-83\n\n36. \n\nNORFLOXACIN 100 ORAL\n\nNorfloxacin\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa,\r\n\n sinh dục ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-84\n\n37. \n\nNORFLOXACIN 200 ORAL\n\nNorfloxacin\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nPhòng, trị bệnh nhiễm trùng đường hô\r\n\n hấp, tiêu hóa, sinh dục.\n\nLD-BP-85\n\n38. \n\nBIO-GENTA 10%\n\nGentamycine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị bệnh nhiễm trùng tiêu hóa, hô\r\n\n hấp và sinh dục.\n\nLD-BP-91\n\n39. \n\nBIO-DEXA\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nChống dị ứng, stress, viêm do nhiễm hoặc\r\n\n không nhiễm trùng.\n\nLD-BP-92\n\n40. \n\nBIO-LINCO\n\nLincomycine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa,\r\n\n sinh dục, ngoài da, áp xe\n\nLD-BP-93\n\n41. \n\nBIO-ANTICOC\n\nSulfadimidine, Diaveridine\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg10; 20kg\n\nĐiều trị hữu hiệu tất cả các loại cầu\r\n\n trùng ở gia cầm, thỏ và heo.\n\nLD-BP-100\n\n42. \n\nNEO-COLISTIN\n\nNeomycin, Colistin\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg,10; 20kg\n\nPhòng trị các bệnh đường tiêu hóa trên\r\n\n gia cầm, heo, bê, nghé.\n\nLD-BP-102\n\n43. \n\nSULTRIM 48%\n\nTrimethoprim, Sulfadiazine\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nTrị CRD, thương hàn, THT, viêm ruột tiêu\r\n\n chảy, viêm vú và tử cung\n\nLD-BP-105\n\n44. \n\nBIO-LEVA\n\nLevamisol\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg,10; 20kg\n\nTẩy sạch các loại giun trên gia súc, gia\r\n\n cầm.\n\nLD-BP-109\n\n45. \n\nANTISCOURS\n\nSpectinomycine\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nPhòng – trị tiêu chảy heo con, bê nghé, gia\r\n\n cầm\n\nLD-BP-111\n\n46. \n\nBIO-COLISTIN\n\nColistin\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg, 10; 20kg\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng đường\r\n\n ruột do vi khuẩn G-\n\nLD-BP-112\n\n47. \n\nENROFLOXACIN \n\nEnrofloxacin\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nĐiều trị tụ huyết trùng, thương hàn, tiêu\r\n\n chảy ở gia súc gia cầm.\n\nLD-BP-114\n\n48. \n\nCefalexin\n\nCefalexin\n\nỐng,chai lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml \n\nTrị sưng phù đàu cho gà, vịt, phù thũng heo\r\n\n con,THT, viêm phổi\n\nLD-BP-115\n\n49. \n\nBio –Selevit-E\n\nAnphatocopherol acetat\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị thoái hoá cơ, bại liệt chân, ngộ độc\r\n\n sắt trên heo con\n\nLD-BP-295\n\n50. \n\nENROFLOXACIN 50 \n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị THT, thương hàn, viêm phổi, viêm khớp,\r\n\n tiêu chảy do E.Coli.\n\nLD-BP-116\n\n51. \n\nCHLOTETRACYCLINE 100\n\nChlortetracyclin\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg;10; 20kg\n\nPhòng - trị nhiễm trùng đường hô hấp và\r\n\n tiêu hóa ở heo, gà, vịt.\n\nLD-BP-117\n\n52. \n\nDOXYCOL\n\nDoxycycline, Colistin\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng -trị các bệnh nhiễm trùng đường hô\r\n\n hấp, tiêu hóa và Mycoplasma trên heo và gia cầm\n\nLD-BP-119\n\n53. \n\nANTISAMONELLA\n\nThiamphenicol\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1,10; 20kg\n\nTrị thương hàn, bạch lỵ, viêm ruột tiêu\r\n\n chảy do Salmonella, E.Coli.\n\nLD-BP-120\n\n54. \n\nANTI-MYCOPLASMA\n\nTiamulin, Chlortetracycline\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1,10; 20kg\n\nTrị viêm xoang, khớp, CRD, tiêu chảy, THT,\r\n\n thương hàn ở heo, gà.\n\nLD-BP-122\n\n55. \n\nBROMHEXINE\n\nBromhexine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nGiảm ho long đờm, chống co thắt phế quản\r\n\n trong viêm, viêm phổi.\n\nLD-BP-126\n\n56. \n\nBIO-GENTA . AMOX\n\nGentamycin, Amoxicillin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp,\r\n\n tiêu hóa, sinh dục.\n\nLD-BP-127\n\n57. \n\nVITAMIN B1\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nKích thích thèm ăn, điều trị phù thủng,\r\n\n viêm dây thần kinh.\n\nLD-BP-129\n\n58. \n\nVITAMIN B1+B6+B12\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị kém ăn, chậm lớn, còi cọc, sinh sản\r\n\n kém, thiếu máu, bại liệt, phù .\n\nLD-BP-135\n\n59. \n\nENROVITA\n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg;10; 20kg\n\nTrị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết\r\n\n niệutrên heo, gia cầm, bê, nghé.\n\nLD-BP-137\n\n60. \n\nVITAMIN AD3E\n\nVitamin A, D, E\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị bệnh thiếu vitamin A, D, E ở gia\r\n\n súc, gia cầm\n\nLD-BP-139\n\n61. \n\nMULTIVITAMINS\n\nVitamin A, D, E, B\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị bệnh thiếu vitamin, yếu xương,\r\n\n tăng sức kháng bệnh\n\nLD-BP-141\n\n62. \n\nCODEXINE\n\nAmpicillin, Colistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp,\r\n\n đường ruột, sinh dục\n\nLD-BP-149\n\n63. \n\nBIO-AMOX\n\nAmoxicilline\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp,\r\n\n sinh dục, tiết niệu, tiêu hóa\n\nLD-BP-150\n\n64. \n\nDEXTOL\n\nDextrose\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100, 250ml\n\nTrị suy nhược cơ thể, viêm gan, suy thận,\r\n\n giải độc, cung năng lượng\n\nLD-BP-154\n\n65. \n\nFLUMEQUINE 20%\n\nFlumequine\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nPhòng – trị các bệnh nhiễm trùng đường\r\n\n tiêu hóa, hô hấp\n\nLD-BP-155\n\n66. \n\nENROFLOXACIN 10% ORAL\n\nEnrofloxacin\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nTrị CRD, viêm xoang mũi, viêm phổi, tiêu\r\n\n chảy do E.coli, viêm khớp, thương hàn, THT. \n\nLD-BP-156\n\n67. \n\nENROFLOXACIN 25\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị THT, thương hàn, viêm phổi, viêm khớp,\r\n\n tiêu chảy do E.coli\n\nLD-BP-158\n\n68. \n\nFER+B12 20%\n\nFer-Dextran\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và điều trị bệnh thiếu máu ở heo\r\n\n con theo mẹ, bệnh thiếu máu do nhiễm trùng và ký sinh trùng\n\nLD-BP-159\n\n69. \n\nNEOPECTIN\n\nNeomycin\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nĐiều trị viêm ruột tiêu chảy ở heo con,\r\n\n bê, nghé, chó mèo.\n\nLD-BP-163\n\n70. \n\nCOLISTIN\n\nColistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng do vi\r\n\n khuẩn Gr(– ) gây ra.\n\nLD-BP-165\n\n71. \n\nCOLI-MUTIN\n\nTiamulin, Colistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các bênh nhiễm khuẩn đường hô hấp,\r\n\n đường tiêu hóa.\n\nLD-BP-166\n\n72. \n\nSPIRAMYCIN\n\nSpiramycin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng trên đường\r\n\n hô hấp và sinh dục.\n\nLD-BP-168\n\n73. \n\nDOXYCYCLINE 10%\n\nDoxycycline\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp\r\n\n và sinh dục ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-169\n\n74. \n\nBIO-SPIRA . S\n\nSpiramycin, Streptomycin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh đường hô hấp, sinh dục\r\n\n trên gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-170\n\n75. \n\nBIVERMECTIN 0,25%\n\nIvermectin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị nội, ngoại ký sinh trùng ở bê, nghé,thỏ,dê,cừu,\r\n\n heo,chó.\n\nLD-BP-172\n\n76. \n\nBIVERMECTIN 1%\n\nIvermectin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị nội, ngoại ký sinh trùng ở heo,\r\n\n trâu, bò, ngựa.\n\nLD-BP-173\n\n77. \n\nENROFLOXACIN 100\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị tụ huyết trùng, thương hàn, viêm\r\n\n phổi, viêm khớp, tiêu chảy \n\nLD-BP-174\n\n78. \n\nPREDNISOLONE\n\nPrednisolone\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nChống viêm trong bệnh nhiễm trùng trên gia\r\n\n súc, chó mèo\n\nLD-BP-175\n\n79. \n\nIVERMECTIN\n\nIvermectin\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg,10; 20kg\n\nPhòng ngừa và điều trị các bệnh nội –\r\n\n ngoại ký sinh trùng trên heo.\n\nLD-BP-183\n\n80. \n\nTYLOSIN-PC\n\nTylosin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa, viêm tử\r\n\n cung, nh. trùng vết thương.\n\nLD-BP-185\n\n81. \n\nAMPI-COLI\n\nAmpicillin, Colistin\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp,\r\n\n tiêu hóa, sinh dục.\n\nLD-BP-187\n\n82. \n\nAMPI-K\n\nAmpicillin, Kanamycin\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, viêm\r\n\n tnận, viêm vú và tử cung\n\nLD-BP-188\n\n83. \n\nSTREPTOMYCIN\n\nStreptomycine\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm phổi, sẩy thai truyền nhiễm,\r\n\n Lepto, viêm vú, viêm khớp.\n\nLD-BP-194\n\n84. \n\nPENICILLIN\n\nPenicillin\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng do vi\r\n\n khuẩn gr(+) gây ra.\n\nLD-BP-195\n\n85. \n\nSPIRA-STREP\n\nSpiramycin, Streptomycin\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng hô hấp, viêm khớp do\r\n\n Mycoplasma, viêm vú, tử cung\n\nLD-BP-196\n\n86. \n\nKANA-PENI\n\nKanamycin, Penicillin\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm nhiễm hô hấp, dấu son, viêm nhiễm\r\n\n sinh dục, nhiễm trùng vết thương.\n\nLD-BP-197\n\n87. \n\nGENTA-AMOX\n\nGentamycin, Amoxicillin\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa, sinh\r\n\n dục, hiễm trùng máu.\n\nLD-BP-198\n\n88. \n\nAMOXICILLIN\n\nAmoxicilline\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn\r\n\n Gr(–), Gr(+) gây ra \n\nLD-BP-199\n\n89. \n\nAMPICILLIN\n\nAmpicilline\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn\r\n\n Gr(–), Gr(+) gây ra .\n\nLD-BP-200\n\n90. \n\nFER+GENTA-TYLO\n\nFer-dextran, Tylosin, Gentamycin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị thiếu máu , kết hợp thiếu\r\n\n máu với viêm ruột tiêu chảy.\n\nLD-BP-201\n\n91. \n\nBIO-ATROPIN\n\nAtropin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị co thắt ruột – khí phế quản, tiêu\r\n\n chảy nặng, giảm đau- tiền mê.\n\nLD-BP-202\n\n92. \n\nANTI-CRD\n\nSpiramycine\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg, 10; 20kg\n\nTrị bệnh CRD\n\nLD-BP-203\n\n93. \n\nSPIRACOL\n\nSpiramycin, Colistin\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp và tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nLD-BP-204\n\n94. \n\nAMCOLI-PLUS\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg,10; 20kg\n\nPhòng trị viêm ruột tiêu chảy, viêm xoang\r\n\n mũi, viêm móng, viêm khớp.\n\nLD-BP-205\n\n95. \n\nCOCCI-STOP\n\nSulfachloropyrydazine\n\nGói\n\nHộp;Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg;10; 20kg\n\nPhòng ngừa và điều trị các loại cầu\r\n\n trùng ở gà, thỏ, heo con\n\nLD-BP-206\n\n96. \n\nBIVERMECTIN 0,1%\n\nIvermectin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị nội, ngoại ký sinh trùng ở\r\n\n chó và thỏ.\n\nLD-BP-208\n\n97. \n\nPARA 100\n\nParacetamol\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nThuốc hạ sốt, giảm đau cho trâu, bò, heo,\r\n\n ngựa, chó, gà.\n\nLD-BP-209\n\n98. \n\nSPIRA-COLISTIN\n\nSpiramycin, Colistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng hô hấp và tiêu\r\n\n hóa, viêm đa khớp, viêm vú.\n\nLD-BP-213\n\n99. \n\nOXYTETRACOL\n\nOxytetracycline, Thiamphenicol \n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg,10; 20kg\n\nTrị bệnh nhiễm trùng hô hấp, viêm khớp,\r\n\n sưng phù đầu.\n\nLD-BP-226\n\n100.\r\n\n \n\nAMPI-BACTRIM\n\nAmpicilline\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp,\r\n\n tiêu hóa ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-229\n\n101.\r\n\n \n\nADE+ B.COMPLEX\n\nVitamin A, D, E\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị bệnh thiếu vitamin, tăng sức đề\r\n\n kháng, tăng năng suất.\n\nLD-BP-230\n\n102.\r\n\n \n\nERY-COLISONE\n\nErythromycin, Colistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa,\r\n\n viêm vú, tử cung, viêm khớp.\n\nLD-BP-233\n\n103.\r\n\n \n\nDOXY-COLISONE\n\nDoxycycline, Colistin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp, tiêu\r\n\n hóa, viêm rốn, khớp, tử cung.\n\nLD-BP-235\n\n104.\r\n\n \n\nPENI-STREPTO\n\nPenicillin, Streptomycin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng vết thương, viêm phổi,\r\n\n THT, dấu son\n\nLD-BP-237\n\n105.\r\n\n \n\nERYBACTRIM\n\nErythromycin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm trùng hô hấp,tiêu hóa, viêm\r\n\n khớp, viêm rốn, viêm vú, viêm tử cung.\n\nLD-BP-241\n\n106.\r\n\n \n\nFENBENDAZOL\n\nFebendazol\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g,1kg,10; 20kg\n\nTẩy sạch các loại giun, sán ở heo, bê\r\n\n nghé và chó.\n\nLD-BP-243\n\n107.\r\n\n \n\nB.COMPLEX-C\n\nVitamin B\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng trị các bệnh thiếu Vitamin nhóm B\r\n\n và nhóm C.\n\nLD-BP-258\n\n108.\r\n\n \n\nANTI-ECOLI\n\nColistin\n\nChai, lọ\n\n\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250, 500ml 1,2,5,20\r\n\n Lít \n\nChuyên trị tiêu chảy phân trắng, phù\r\n\n thủng, thương hàn trên heo con, bê nghé, gà, vịt, cút.\n\nLD-BP-272\n\n109.\r\n\n \n\nBIO-DIARRHEA-STOP\n\nSulfachloropyrydazine\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nPhòng trị các bệnh nhiễm trùng đường\r\n\n ruột ở heo con.\n\nLD-BP-274\n\n110.\r\n\n \n\nQUINO-COC\n\nSulfaquinoxaline\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nPhòng trị bệnh cầu trùng manh tràng,\r\n\n ruột non ở gà, thỏ, heo con.\n\nLD-BP-275\n\n111.\r\n\n \n\nTETRA 200 L-A\n\nTetracycline\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị THT, lepto, viêm phổi, viêm tử cung,\r\n\n viêm khớp gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-278\n\n112.\r\n\n \n\nASPIRIN-C\n\nAcetyl salicilic\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg; 10;20kg\n\nHạ sốt, giảm đau, chống mất nước và mất\r\n\n chất điện giải \r\n\n trong các trường hợp sốt cao\n\nLD-BP-283\n\n113.\r\n\n \n\nANAGIN-C\n\nAnalgin\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg;10; 20kg\n\nHạ sốt, giảm đau, chống mất nước, mất\r\n\n chất điện giải.\n\nLD-BP-288\n\n114.\r\n\n \n\nBIO-ANAZIN.C (FEVER-STOP)\n\nAlnagin, Vit C\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nHạ sốt trong nhiễm trùng cấp, kháng viêm,\r\n\n chống stress, giảm đau\n\nLD-BP-296\n\n115.\r\n\n \n\nHEPATOL+B12 INJ\n\nSorbitol\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTăng khả năng tiết mật, tăng cường chức\r\n\n năng giải độc gan.\n\nLD-BP-297\n\n116.\r\n\n \n\nNORFLOXACIN 300\n\nNorfloxacin, Vitamin B6\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg; 10;20kg\n\nPhòng - trị các bệnh nhiễm trùng do\r\n\n Mycoplasma và các loại vi khuẩn Gr( -), Gr(+).\n\nLD-BP-298\n\n117.\r\n\n \n\nCOLISTIN PREMIX\n\nColistin\n\nGói\n\nHộp;Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg; 10;20kg\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng do vi\r\n\n khuẩn Gr(–),\n\nLD-BP-304\n\n118.\r\n\n \n\nBIO-ERY 30%\n\nErythromycin\n\nGói\n\nHộp;Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250;500g,1kg;10; 20kg\n\nTrị các bệnh đường hô hấp trên gia cầm do\r\n\n vi khuẩn gr(+) và Mycoplasma\n\nLD-BP-307\n\n119.\r\n\n \n\nAMOXICILLIN 50%\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg; 10; 20kg\n\nPhòng trị viêm ruột tiêu chảy, thương hàn,\r\n\n tụ huyết trùng, viêm phổi ở gia cầm-gia súc.\n\nLD-BP-308\n\n120.\r\n\n \n\nCOLISTIN W.S.P\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng, trị các bệnh nhiễm trùng đường\r\n\n ruột, tiêu chảy, PTH trên gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-318\n\n121.\r\n\n \n\nAMINO FORT INJ\n\nDextrose, Potassium chloride, MgSO4, Sodium\r\n\n Acetat, Nicotinamide, Methionin\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTăng đề kháng trong nhiễm trùng, suy\r\n\n nhược, kích tăng trọng ở gia súc, chó mèo.\n\nLD-BP-321\n\n122.\r\n\n \n\nENRO-C\n\nEnrofloxacin, Vitamin C\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100; 250; 500g, 1kg\n\n10; 20kg\n\nPhòng, trị các bệnh nhiễm trùng do vi\r\n\n khuẩn Gr(-), Gr(+) và Mycoplasma trên gia súc, gia cầm.\n\nLD-BP-326\n\n123.\r\n\n \n\nVITAMIN K\n\nVitamin K\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nCầm máu trong trường hợp bị thương, phẩu\r\n\n thuật, xuất huyết do cầu trùng, ký sinh.\n\nLD-BP-334\n\n124.\r\n\n \n\nCEFACOL\n\nCefalexin, Colistin sulfate\n\nGói\n\nHộp,Bao\n\n5,10,30,50,100,250,500g,1kg\n\n100;250;500g,1kg; 10; 20kg\n\nPhòng trị các bệnh nhiễm trùng đường\r\n\n tiêu hóa và hô hấp.\n\nLD-BP-336\n\n125.\r\n\n \n\nTRIME-DOXINE\n\nSulfadoxine, Trimethoprim\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nDiệt khuẩn đối với vi khuẩn đã đề kháng\r\n\n với Sulfamid \n\nLD-BP-344\n\n126.\r\n\n \n\nBIO-B.COMPLEX FORT\n\nVit B1, B2, B5, B6\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTăng cường sinh lực, kích thích thèm ăn,\r\n\n tăng trọng, tăng sinh sản gia súc-chó mèo.\n\nLD-BP-358\n\n127.\r\n\n \n\nBIO-DEXTROSE\n\nDextrose monohydrate\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100, 250, 500ml\n\nCung cấp năng lượng, nước trong trường\r\n\n hợp: suy nhược, mất nước do tiêu chảy nặng, sốt cao, ngộ độc\n\nLD-BP-360\n\n128.\r\n\n \n\nBIO-COLI.SP\n\nColistin, Spectinomycin\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250, 00ml 1,2,5,20 Lít \n\nTrị tiêu chảy phân trắng, vàng, phân lẫn\r\n\n máu trên heo con.\n\nLD-BP-375\n\n129.\r\n\n \n\nBIO-SONE\n\nThiamphenicol, Oxytetracycline, Dexamethasone,Bromhexine\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị phó\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm ruột tiêu chảy.\n\nLD-BP-380\n\n130.\r\n\n \n\nBIO-ELECT-C\n\nDextrose\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n mất nước, mất chất điện giải, suy nhược do sốt, tiêu chảy.\n\nLD-BP-381\n\n131.\r\n\n \n\nBIOXINIL\n\nNitroxinil\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị sán\r\n\n lá gan, sán lá dạ cỏ, giun phổi, giun tròn trên trâu bò, dê cừu và\r\n\n các loài giun móc trên chó.\n\nLD-BP-382\n\n132.\r\n\n \n\nBIO-ATP plus\n\nAdenosine Triphosphate\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nThuốc bổ\r\n\n cơ bắp, trị yếu cơ, teo, hoại tử cơ, giúp cơ phát triển ở gia súc,\r\n\n chó.\n\nLD-BP-383\n\n133.\r\n\n \n\nBIO-DEWORMER\n\nAlbendazole\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n50,60,100,150,200,250,500ml 1,2,5,20 Lít \n\nTrị sán\r\n\n lá gan, giun phổi, giun tròn, sán dây trên trâu bo,̀ dê cừu.\n\nLD-BP-386\n\n134.\r\n\n \n\nBio - Tylosin DC\n\nThiamphenicol, Tylosin tartrate, Bromhexine, Dexamethasone\n\nỐng\n\nChai, lọ\n\n2, 5ml \n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm ruột tiêu chảy, viêm vú, viêm tử cung ở gia súc, gia cầm,\r\n\n chó, mèo.\n\nLD-BP-392\n\n135.\r\n\n \n\nBIO-TETRA SPRAY\n\nOxytetracycline, Gentian violet\n\nChai, lọ\n\nCan\n\n60,150,250,500ml 1, 5 , 20 Lít \n\nPhòng trị\r\n\n nhiễm trùng vết mổ vết thiến, ngăn chặn ruồi bám đục khoét vết\r\n\n thương.\n\nLD-BP-396\n\n136.\r\n\n \n\nNorfloxacin,\r\n\n Bromhexine\n\nGói, hộp\n\nBao, xô\n\n30, 50, 100, 250, 500g; 1kg\n\n10kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng trên đường tiêu hoá và hô hấp\n\n137.\r\n\n \n\nBIO-KITASULTRIM\n\nKitasamycine, Sulfadimidine\n\nGói, hộp\n\nBao, xô\n\n30, 50, 100, 250, 500g; 1kg\n\n10kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng trên đường tiêu hoá và hô hấp \n\nLD-BP-403\n\n138.\r\n\n \n\nBIO-CEFATIN\n\nCefalexin, Colistin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị sưng\r\n\n phù đầu ở vịt, gà, phù thủng ở heo con, THT, viêm phổi, \n\nLD-BP-404\n\n139.\r\n\n \n\nBIO-ZURILCOC\n\nToltrazuril \n\nChai,\r\n\n lọ, can\n\n60; 250;\r\n\n 500ml; 1, 5 lít\n\nTrị cầu trùng\n\nLD-BP-406\n\n140.\r\n\n \n\nBIO-CEFA MAS\n\nCefalexin\n\nỐng,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú trên bò sữa, trâu bò giống. Trị viêm vú lúc cạn sữa.\n\nLD-BP-407\n\n141.\r\n\n \n\nBIO-TETRA MAS\n\nOxytetracycline\n\nỐng,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú trên bò sữa, trâu bò giống.Trị viêm vú lúc cạn sữa.\n\nLD-BP-408\n\n142.\r\n\n \n\nBIO-NEO MAS\n\nNeomycine\n\nỐng,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú trên bò sữa, trâu bò giống. Phòng ngừa viêm vú \n\nLD-BP-409\n\n143.\r\n\n \n\nBIO-SUL MAS \n\nTrimethoprime, Sulfadimidine\n\nỐng,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú trên bò sữa, trâu bò giống. Phòng ngừa viêm vú \n\nLD-BP-410\n\n144.\r\n\n \n\nBio-OTC\n\nOxytetracycline\n\nGói,\r\n\n hộp\n\nBao,\r\n\n xô\n\n30, 50, 100, 250, 500g; 1kg\n\n10kg\n\nĐiều trị\r\n\n viêm ruột, tiêu chảy phân trắng ở heo con, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung,\r\n\n THT, CRD\n\nLD-BP-414\n\n145.\r\n\n \n\nBio-Doxy\n\nDoxycycline\n\nGói, hộp\n\nBao, xô\n\n30, 50, 100, 250, 500g; 1kg\n\n10kg\n\nTrị CRD,\r\n\n THT, viêm phổi, viêm khớp, tiêu chảy, viêm teo mũi truyền nhiễm, viêm phổi,…\n\nLD-BP-415\n\n146.\r\n\n \n\nBio-Tylan Fort\n\nTylosin, Sulfa-\r\n\n chloropyridazine\n\nGói, hộp\n\nBao, xô\n\n30, 50, 100, 250, 500g; 1kg,\r\n\n 10kg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh CRD, viêm xoang mũi, sưng phù đầu, bệnh do\r\n\n Mycoplasma, bệnh đường hô hấp.\n\nLD-BP-416\n\n147.\r\n\n \n\nAnalgin,\r\n\n Dexamethasone\n\nChai, lọ\n\n10, 20, 50; 100ml\n\nKháng viêm\r\n\n kết hợp hạ sốt trong các bệnh nhiễm trùng\n\n148.\r\n\n \n\nBio-Vagilox\n\nNorfloxacin\n\nViên\n\n5; 10g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm tử cung ở lợn\n\nLD-BP-420\n\n149.\r\n\n \n\nBio-Vagilin\n\nOxytetracycline\n\nViên\n\n5; 10g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm tử cung ở lợn\n\nLD-BP-421\n\n150.\r\n\n \n\nBio-Tylan 500\n\nTylosin tatrate\n\nGói, hộp, bao, xô\n\n30, 50, 100, 250, 500g; 1kg,\r\n\n 10kg\n\nĐiều trị bệnh CRD ở gà, bệnh hô hấp, viêm phổi địa phương ở lợn\n\nLD-BP-422\n\n151.\r\n\n \n\nBio-Peni.G\n\nPenicillin G\r\n\n sodium\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10;\r\n\n 20;50ml, 100ml ; 250 ml\n\nĐiều trị bệnh do vi khuẩn Gr(+), nhiễm trùng vết thương, viêm lở da, nhiễm trùng sau phẫu thuật\n\nLD-BP-424\n\n152.\r\n\n \n\nBio- Tobcine\n\nTobramycin\n\nChai,\r\n\n ống\n\n5;10;20;50;100;250ml.\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, màng phổi, viêm khớp, viêm tử cung trên heo, trâu bò, dê cừu, chó,\r\n\n mèo. CRD, thương hàn trên gà vịt.\n\nLD-BP- 427\n\n153.\r\n\n \n\nBio-Florsone\n\n\n\nFlorphenicol\n\nChai,\r\n\n ống\n\n5;10;20;50;100;250ml.\n\nĐặc trị\r\n\n thương hàn, viêm ruột, tiêu chảy, sưng phù đầu, viêm phổi, nhiễm trùng vết\r\n\n thương, viêm vú, \n\nLD-BP-429\n\n154.\r\n\n \n\nBio-Penstrep\n\n\n\nPenicillin G sodium,\r\n\n Streptomycin\n\nChai\n\n10;20;50;100;250ml.\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, dấu son, viêm tử cung, viêm khớp, lepto.\n\nLD-BP-430\n\n155.\r\n\n \n\nBio-Marcosone\n\n\n\nMarbofloxacin\n\nChai,\r\n\n ống\n\n5;10;20;50;100;250ml.\n\nTrị bệnh truyền nhiễm do vi\r\n\n khuẩn Gr(-), Gr(+), và Mycoplasma \n\nLD-BP-431\n\n156. \n\nBio-Alben\n\nAlbendazole\n\nViên\n\n1; 5 g\n\nTẩy giun sán: sán lá gan, giun\r\n\n phổi, đũa, xoăn.\n\nLD-BP-432\n\n157. \n\nBio-Clormectin\n\nIvermectin\n\nClorsulon\n\nChai,\r\n\n ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTẩy giun phổi, giun tròn ký\r\n\n sinh ở ruột; sán lá gan; ghẻ; bọ chét\n\nLD-BP-433\n\n158. \n\nBio-Gentadrop\n\nGentamycin\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n5; 10; 20ml\n\nTrị các trường hợp viêm mắt do\r\n\n nhiễm trùng\n\nLD-BP-434\n\n159. \n\nBio-Speclin\n\nSpectinomycin\n\nLincomycin\n\nHộp,\n\nBao\n\n10; 30; 50; 100; 250; 500g\n\n1kg; 10; 25kg\n\nĐặc trị viêm\r\n\n phổi do Mycoplasma\n\nLD-BP-435\n\n160. \n\nBio-Cocci 33\n\nSulffaclozine\n\nHộp\n\nBao\n\n10; 30; 50; 100; 250; 500g\n\n1kg; 10; 25kg\n\nĐặc trị bệnh cầu trùng trên\r\n\n gà, heo con, bê, nghé\n\nLD-BP-436\n\n161.\r\n\n \n\nBio-Nazen\n\nDiminazene\n\nAntipyrine\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTrị ký sinh trùng đường máu:\r\n\n Tiên mao trùng, lê dạng trùng ...\n\nLD-BP- 437\n\n162.\r\n\n \n\nBio-Chromix\n\nChromium\n\nHộp\n\nBao\n\n10; 30; 50; 100; 250; 500g\n\n1kg; 10kg; 25kg\n\nTăng tỉ lệ thịt nạc ở lợn, gà;\r\n\n tăng khả năng thụ thai ở lợn nái\n\nLD-BP- 438\n\n163.\r\n\n \n\nBio-Metasal\n\nButaphosphan,\n\nCyanocobalamin\n\nChai/ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nĐiều chỉnh rối loạn trao đổi\r\n\n chất do thiếu dinh dưỡng, do mắc bệnh\n\nLD-BP- 439\n\n164.\r\n\n \n\nBio-Triclaben\n\nTriclabendazole\n\nViên\n\n1g; 5g\n\nTẩy các loại sán lá trên trâu\r\n\n bò, dê, cừu, ngựa.\n\nLD-BP-441\n\n48. XÍ NGHIỆP DƯỢC THÚ Y - CÔNG TY GIA CẦM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nStreptomycin sulfate \n\nStreptomycin sulfate \n\nLọ\n\n1 g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(-) \n\nHCM-X1-1\n\n 2. \n\nPenicillin G \n\nPenicillin G potassium \n\nLọ\n\n1.000.000 UỊ\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(+) \n\nHCM-X1-2\n\n 3. \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\n2ml\n\nTrị thiếu\r\n\n máu, bầm huyết, bồi dưỡng và phục hồi sức khỏe\n\nHCM-X1-7\n\n 4. \n\nVitamin C 10% \n\nVitamin C\n\nỐng\n\n5ml\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, phòng chống stress \n\nHCM-X1-8\n\n 5. \n\nStrychnin sulfate \n\nStrychnin sulfate 0,1% \n\nỐng\n\n2ml\n\nKích\r\n\n thích thèm ăn, trợ lực\n\nHCM-X1-10\n\n 6. \n\nVitamin K 0,5%\n\nVitamin K\n\nỐng\n\nlọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10, 20ml; 50, 100ml\n\nCung cấp\r\n\n Vitamin K ngăn ngừa chống xuất huyết\n\nHCM-X1-11\n\n 7. \n\nU-Cycline\n\nTetracyclin \n\nViên\n\n0,250 g\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp \n\nHCM-X1-14\n\n 8. \n\nErythromycin 10% \n\nErythromycin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-16\n\n 9. \n\nTiamulin 10% \n\nTiamulin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\nchai\n\n2, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp \n\nHCM-X1-17\n\n10.\r\n\n \n\nLevamysole 10%\n\nLevamysole\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh ký sinh trùng\n\nHCM-X1-18\n\n11.\r\n\n \n\nB.Complex \n\nVitamin B1, B2,\r\n\n PP, B6 \n\nỐng,\r\n\n lọ chai\n\n2, 10ml\n\n20, 50, 100, 500ml\n\nPhòng trị\r\n\n các chứng thiếu Vitamin, kích thích tăng trọng.\n\nHCM-X1-19\n\n12.\r\n\n \n\nVeteprednin \n\nPrednisolone\n\nỐng\n\n5ml\n\nKháng viêm\n\nHCM-X1-20\n\n13.\r\n\n \n\nVitemix \n\nOxytetracyclin, S. diazin,Vit\r\n\n A,D,E,K,C, B\n\nLon,\r\n\n gói\n\n100, 200, 250, 500, 1000g\n\nCung cấp các\r\n\n loại sinh tố thiết yếu, phòng một bệnh thiếu Vitamin\n\nHCM-X1-21\n\n14.\r\n\n \n\nPolyvit \n\n\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B, K, C, Nicotinic acid, \n\nGói\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nChống\r\n\n stress, thiếu Vitamin, tăng khả năng sinh sản\n\nHCM-X1-22\n\n15.\r\n\n \n\nNeox \n\nOxytetracyclin, Neomycin \n\nGói\n\n10, 20, 30, 50, 100, 500,\r\n\n 1000g\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-23\n\n16.\r\n\n \n\nVetricin\n\nClopidol\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh cầu trùng\n\nHCM-X1-33\n\n17.\r\n\n \n\nLevamysole 10%\n\nLevamysole\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh ký sinh trùng\n\nHCM-X1-34\n\n18.\r\n\n \n\nLevamysole 7,5%\n\nLevamysole\n\nỐng,\r\n\n lọ chai\n\n5, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh ký sinh trùng\n\nHCM-X1-38\n\n19.\r\n\n \n\nAnalgin\n\nAnalgin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nHCM-X1-39\n\n20.\r\n\n \n\nStrychnin B1\n\nStrychnine, Vitamin B1\n\nỐng,\r\n\n lọ chai\n\n2, 5ml, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n dây thần kinh, kích thích tiêu hóa ...\n\nHCM-X1-40\n\n21.\r\n\n \n\nADE Plus\n\nVitamin A, D, E\n\nGói,\r\n\n lon\n\n100,200,250, 500g,1kg\n\nPhòng\r\n\n chống thiếu vitamin A, D, E\n\nHCM-X1-42\n\n22.\r\n\n \n\nB.Complex\n\nVitB1,B2,B6,Cyproheptadin\r\n\n Dexamethasone\n\nLọ\n\n200, 500, 1000 viên\n\nPhòng trị\r\n\n các chứng thiếu Vitamin, kích thích tăng trọng \n\nHCM-X1-43\n\n23.\r\n\n \n\nVitaminC 1000\n\nVitamin C\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5, 50, 100ml\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, phòng chống stress\n\nHCM-X1-44\n\n24.\r\n\n \n\nVitamin C 10% powder \n\nVitamin C\n\nGói\n\n30, 50, 100,500, 1000g\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, phòng chống stress\n\nHCM-X1-45\n\n25.\r\n\n \n\nTetramutin \n\n\n\nTiamulin, Chlotetracyclin\n\nGói,\r\n\n lon\n\n10, 20, 30, 50, 100, 500,\r\n\n 1000g\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-47\n\n26.\r\n\n \n\nFlumequine 10% \n\nFlumequine\n\nGói,\r\n\n lon\n\n10, 20, 30, 50, 100, 500,\r\n\n 1000g\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột \n\nHCM-X1-48\n\n27.\r\n\n \n\nAnti Gum \n\nSodium,\r\n\n Potassium, VitaminB1,B2, PP,C, K\n\nGói,\r\n\n lon\n\n10, 20, 30, 50, 100, 500,\r\n\n 1000g\n\nNgăn ngừa\r\n\n các nguyên nhân gây stress, cung cấp điện giải \n\nHCM-X1-49\n\n28.\r\n\n \n\nBabevita\n\nVitamin B1, B6,\r\n\n B12\n\nỐng,\r\n\n lọ chai\n\n5ml, 10, 20ml \n\n50, 100ml\n\nCung cấp\r\n\n Vitamin, kích thích tăng trọng\n\nHCM-X1-51\n\n29.\r\n\n \n\nColistin High\n\nColistin sulfate\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n10, 20; 50, 100ml\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh do trực khuẩn \n\nHCM-X1-52\n\n30.\r\n\n \n\nToi-thương hàn\n\nSulfadimidine\n\nLon\n\n100 g\n\nTrị bệnh\r\n\n Toi-Thương hàn\n\nHCM-X1-54\n\n31.\r\n\n \n\nColistin Soluble\n\nColistin sulfate, Vitamin B1,\r\n\n B2, B5, B6\n\nGói,\r\n\n lon\n\n10, 20, 30, 50, 100, 500,\r\n\n 1000g\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh do trực khuẩn G-gây nên\n\nHCM-X1-55\n\n32.\r\n\n \n\nCảm cúm\n\nAscorbic acid, Analgin\n\nLon\n\n100 g\n\nTrị bệnh\r\n\n cảm cúm\n\nHCM-X1-56\n\n33.\r\n\n \n\nDexavet\n\nDexamethasone\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\nchai\n\n2, 5ml, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n chứng viêm sưng, đau nhức\n\nHCM-X1-57\n\n34.\r\n\n \n\nGentamycin\n\nGentamycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\nchai\n\n2, 5ml, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-58\n\n35.\r\n\n \n\nAmocoli\n\nAmoxcillin, Colistin\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-59\n\n36.\r\n\n \n\nAmp-Colivet \n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-60\n\n37.\r\n\n \n\nLinco DC\n\nLincomycin, Colistin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh đường ruột, hô hấp, viêm xoang, viêm khớp \n\nHCM-X1-61\n\n38.\r\n\n \n\nADE-BComplex-C \n\nVit A, D3,\r\n\n E, K, B1, B2, B3, B5, C,\r\n\n Olaquindox\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n100, 250, 500, 1000g\n\nCung cấp\r\n\n Vitamin và khoáng chất cần thiết\n\nHCM-X1-65\n\n39.\r\n\n \n\nVitamin K Powder\n\nVitamin K\n\nGói\n\n100, 250, 500, 1000g\n\nTrị chứng\r\n\n chảy máu, xuất huyết \n\nHCM-X1-66\n\n40.\r\n\n \n\nOlavet\n\nOlaquindox\n\nGói\n\n100, 250, 500, 1000g\n\nPhòng\r\n\n ngừa tiêu chảy\n\nHCM-X1-67\n\n41.\r\n\n \n\nAmprovet\n\nAmprolium, Vitamin K,\r\n\n Sulfaquinoxaline \n\nGói,\r\n\n lon\n\n10,20,30,50,100\r\n\n 250,500,1000g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh cầu trùng\n\nHCM-X1-68\n\n42.\r\n\n \n\nAnavet-C \n\nAnalgin, Vitamin C\n\nỐng,\r\n\n lọ Chai\n\n2, 5ml, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nHCM-X1-70\n\n43.\r\n\n \n\nEnrovet 5%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n lọ Chai\n\n2, 5ml, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-71\n\n44.\r\n\n \n\nEugeca-C.D\n\nGentamycin, Colistin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng,\r\n\n lọ Chai\n\n2, 5ml, 10, 20ml\n\n50, 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-72\n\n45.\r\n\n \n\nEnrovall-10% Suspension\n\nEnrofloxacin\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n50,100,250,500,1000ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-73\n\n46.\r\n\n \n\nSulfadine-24 Suspension\n\nSulfadiazine, Trimethoprim\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n50, 100, 250, 500, 1000ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-74\n\n47.\r\n\n \n\nEnrovall Powder\n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\n10, 20, 30, 50, 100, 500,\r\n\n 1000g\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp \n\nHCM-X1-75\n\n48.\r\n\n \n\nFer-Dextrance\n\nIron\n\nỐng,\r\n\n lọ, \n\n5ml;10ml; 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các chứng thiếu sắt \n\nHCM-X1-25\n\n49.\r\n\n \n\nNorfloxvet 10%\n\nNorfloxacin\r\n\n HCL\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5; 10; 20;\n\n50;100 ml\n\nTrị các bệnh đường hô hấp, tiêu hoá: thương hàn, kiết lỵ, E.coli, \n\nHCM-X1-76\n\n50.\r\n\n \n\nTylovet 10%\n\nTylosin\r\n\n tartrate\n\nDexamethasone\r\n\n \n\nỐng\n\n5; 10; 20; \n\n50; 100 ml\n\nPhòng trị bệnh đường hô hấp, sinh dục do VK Gram (+), Mycoplasma.\n\nHCM-X1-77\n\n51.\r\n\n \n\nTiamulin 10%\n\nTiamulin\n\nChai,\r\n\n \n\nỐng\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5ml\n\nTrị suyễn; phân trắng lợn con; THT; viêm khớp, vú; CRD\n\nHCM-X1-78\n\n52.\r\n\n \n\nSulfadine - 24\n\nSulfadiazine\r\n\n Sodium\n\nTrimethoprim\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n50; 100; 250; 500; 1000 ml\n\nTrị viêm khớp, ruột; E.coli; thương hàn, THT; viêm xoang mũi.\n\nHCM-X1-79\n\n53.\r\n\n \n\nAnalgin- Powder\n\nAnalgin.\n\nGói\n\n100; 250;\r\n\n 500g; 1kg.\n\nGiảm đau, hạ sốt, an thần, kháng viêm trên gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X1-80\n\n54.\r\n\n \n\nC-Electrolyte\n\nVitamin C,\r\n\n Bicarbonate, Potassium, Sodium\n\nTúi\n\n20; 50; 100;\r\n\n 250; 500g; 1kg\n\nTăng cường sức đề kháng, cung cấp và cân bằng chất điện giải,\r\n\n phòng chống stress, chống mất nước trên gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X1-81\n\n55.\r\n\n \n\nCotrimvet\n\nSulfadiazine\r\n\n sodium,\n\nTrimethoprim,\r\n\n Dexa \n\nỐng, chai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp, viêm khớp trên gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nHCM-X1-82\n\n56.\r\n\n \n\nTetravet 10%\n\nTetracycline\r\n\n HCL,\n\nDexamethasone.\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn Gr(-), Gr(+) và Mycoplasma\r\n\n trên gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X1-83\n\n57.\r\n\n \n\nKanavet 10%\n\nKanamycin\r\n\n sulfate,\n\nDexamethasone.\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục trên gia súc, gia\r\n\n cầm.\n\nHCM-X1-84\n\n58.\r\n\n \n\nCevit- K\n\nVitamin C, K\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị chứng chảy máu do thiếu VitC, K; tăng sức đề kháng trên trâu,\r\n\n bò, dê, cừu, lợn.\n\nHCM-X1-85\n\n59.\r\n\n \n\nCalcium- C\n\nCalci\r\n\n gluconate,\n\nVitamin C\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị các chứng liệt sau sinh, co giật, tăng sức đề kháng trên trâu,\r\n\n bò, dê, cừu, lợn.\n\nHCM-X1-86\n\n60.\r\n\n \n\nAtropin\n\nAtropine\r\n\n sulfate\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nChống co giật, giảm nhu động ruột, dạ dày, giải trừ chất độc có\r\n\n nguồn gốc Phospho, Dipterex, Chloroform\n\nHCM-X1-87\n\n61.\r\n\n \n\nAmpivet-1000\n\nAmpicilline\r\n\n sodium\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị viêm nhiễm đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục trên trâu, bò, dê,\r\n\n cừu, lợn, chó, mèo.\n\nHCM-X1-88\n\n49.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN V.E.T\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nThể tích/ Khối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố đăng ký\n\n 1. \n\nTylovet\n\nTylosin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, viêm tử cung, viêm ruột, bệnh lepto\n\nHCM-X2-1\n\n 2. \n\nLevavet\n\nLevamisol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nThuốc tẩy\r\n\n giun sán\n\nHCM-X2-2\n\n 3. \n\nSeptovet\n\nSulfamerazine\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục\n\nHCM-X2-3\n\n 4. \n\nSG.Sone -D\n\nErythoromycin, Dexa\r\n\n Oxyteracyclin HCl, \n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, tiêu hóa…\n\nHCM-X2-5\n\n 5. \n\nBactrim\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa, viêm ruột, tiết niệu \n\nHCM-X2-6\n\n 6. \n\nNorfloxillin 50\n\nNorfloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa.\n\nHCM-X2-7\n\n 7. \n\nVitamin E-Sel\n\nVitamin E, Sodium selenite\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10 ml, \n\n10; 20; 50; 100; 120ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh về sinh sản do thiếu vit E và selenite, tăng khả năng đậu thai\n\nHCM-X2-9\n\n 8. \n\nTylotrim\n\nTylosin, Trimethoprime\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\ntrị viêm\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa, CRD, dấu son\n\nHCM-X2-10\n\n 9. \n\nGentyvet\n\nTylosin, Gentamycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường phổi, CRD, THT, viêm ruột, dạ dày, tiêu chảy\n\nHCM-X2-11\n\n10.\n\n\n\nTerravet\n\nOxytetraxycline HCl\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy phân trắng, viêm phổi, xoang mũi, CRD\n\nHCM-X2-13\n\n11.\n\n\n\nMultivet\n\nCác Vitamin nhóm B, Vitamin\r\n\n C và PP\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, tăng sức đề kháng\n\nHCM-X2-14\n\n12.\n\n\n\nIron Dextran 10%\n\nSắt\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng\r\n\n chống thiếu máu do thiếu sắt ở heo con\n\nHCM-X2-15\n\n13.\n\n\n\nIron Dextran B12\n\nSắt, Vitamin B12\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng\r\n\n chống thiếu máu do thiếu sắt ở heo con\n\nHCM-X2-16\n\n14.\n\n\n\nCSP 250\n\nChlotetracycline, Penicillin\n\nGói\n\n5, 20, 30, 50, 100, 500g, 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n ruột do salmonella, viêm đường hô hấp\n\nHCM-X2-19\n\n15.\n\n\n\nSagentyl\n\nGentamycin, Tylosin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh: CRD, viêm phổi, phế quản; viêm ruột, tiêu chảy…\n\nHCM-X2-26\n\n16.\n\n\n\nB1+B6+B12\n\nVitamin B1,B6,B12\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5; 10; 20; 50; 100ml, 120ml, 120ml, 250ml, 500ml.\n\nKích\r\n\n thích tạo máu thúc đẩy sự chuyển hóa năng lượng, chống còi cọc,\r\n\n suy nhược.\n\nHCM-X2-27\n\n17.\n\n\n\nEnroject-B\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị:\r\n\n viêm rốn, CRD, CRD ghép E coli, tụ huyết trùng…; nhiễm trùng tiêu\r\n\n hóa, viêm phổi\n\nHCM-X2-28\n\n18.\n\n\n\nNorxacin\n\nNorfloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, thương hàn, tụ huyết trùng, viêm phổi,…\n\nHCM-X2-29\n\n19.\n\n\n\nKanesone\n\nKanamycin, Neomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm hô hấp và tiêu hóa.\n\nHCM-X2-30\n\n20.\n\n\n\nSagoflox 5000\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm phổi, THT, tiêu chảy\n\nHCM-X2-31\n\n21.\n\n\n\nSagoflox 500\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm phổi, THT, tiêu chảy.\n\nHCM-X2-32\n\n22.\n\n\n\nAmilyte\n\nSodium\r\n\n bicarbonate, S. chloride, Ca. gluconate \n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n mất nước khi sốt, tiêu chảy, chống stress\n\nHCM-X2-33\n\n23.\n\n\n\nDexaject\n\nDexamethasone\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2,5; 10; 20; 50; 100ml\n\nChống dị\r\n\n ứng, viêm do nhiễm trùng\n\nHCM-X2-39\n\n24.\n\n\n\nFlume 20% Oral\n\nFlumequine\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy do E. coli, thương hàn, PTH, xuất huyết, sẩy thai\n\nHCM-X2-40\n\n25.\n\n\n\nS.G.B Complex\n\n\n\n\n\nVitamin B1,\r\n\n B2, B6, C, PP, Inositol; Olaquidox, Cab-O-sil; NaCl\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 20, 30, 50, 100, 200, 500g; 1kg, 5kg, 10kg\n\nThuốc tăng\r\n\n cường trao đổi chất\n\nHCM-X2-41\n\n26.\n\n\n\nVitamin C-sol\n\nVitamin C\n\nGói\n\n5;20;50;100;500g,1kg\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, chống stress \n\nHCM-X2-43\n\n27.\n\n\n\nParavil\n\nParacetamol, Vitamin C,\r\n\n Chlopheniramin, \n\nViên\n\n8g\n\nThuốc hạ\r\n\n sốt\n\nHCM-X2-44\n\n28.\n\n\n\nADE-B-Complex-C\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E và các Vitamin nhóm B\n\nGói\n\nBao\n\n5, 20, 30, 50, 100, 500g,1; 5kg, 10kg\n\nĐiều trị\r\n\n và phòng chống bệnh do thiếu hụt vitamin\n\nHCM-X2-47\n\n29.\n\n\n\nColi-ampivit\n\nColistin, Ampicillin, các\r\n\n Vitamin\n\nGói\n\n5, 20, 30, 50, 100, 500g, 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng dạ dày, E coli, thương hàn, THT\n\nHCM-X2-59\n\n30.\n\n\n\nNeosol\n\nNeomycin, Oxytetracyclin\n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng máu, viêm da, viêm hô hấp, viêm ruột.\n\nHCM-X2-60\n\n31.\n\n\n\nO.P.C.\n\nErythromycin, Prednisolone,\r\n\n Oxytetracyclin HCl , \n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, tụ huyết trùng, toi, viêm nhiễm đường ruột\n\nHCM-X2-61\n\n32.\n\n\n\nTylan-spectin\n\nTylosin, Spectinomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n hô hấp, CRD, tiết niệu\n\nHCM-X2-63\n\n33.\n\n\n\nBromhexin\n\nBromhexin HCl, Acid citric,\r\n\n NaHCO3\n\nViên\n\n8g\n\nThông khí\r\n\n quản\n\nHCM-X2-64\n\n34.\n\n\n\nPara+C\n\nParacetamol,Vitamin C\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n20ml, 50ml, 100ml\n\nThuốc hạ\r\n\n sốt, giảm đau\n\nHCM-X2-67\n\n35.\n\n\n\nSaflum\n\nFlumequine\n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, thương hàn, THT, tiêu chảy\n\nHCM-X2-69\n\n36.\n\n\n\nNorsol-100\n\nNorfloxacin\n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, tiêu chảy do Colibacille\n\nHCM-X2-70\n\n37.\n\n\n\nB Complex-C\n\nCác Vitamin\r\n\n nhóm B, C\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2, 5, 10, 50, 100 ml\n\nBổ sung vitamin, tăng sức\r\n\n đề kháng.\n\nHCM-X2-71\n\n38.\n\n\n\nNorxyl 200\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100 ml, 250 ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp và tiêu hóa\n\nHCM-X2-73\n\n39.\n\n\n\nAmpikana\n\nAmpicillin, Kanamycin\n\nLọ\n\n1 g, 10g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng vết thương, tiêu chảy phân trắng, viêm phổi\n\nHCM-X2-78\n\n40.\n\n\n\nNeo-coli-D\n\nNeomycin, Colistin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm hô hấp cấp, tiêu chảy\n\nHCM-X2-80\n\n41.\n\n\n\nAD3E-Oral\n\nVitamin A,D3,E\n\nChai\n\n100 ml, 250 ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin,tăng sức đề kháng.\n\nHCM-X2-81\n\n42.\n\n\n\nEucalyptyl\n\nEucalyptol, Camphor, Phenol\n\nỐng,\n\nlọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10, 20,50, 100ml\n\nThuốc ho\n\nHCM-X2-83\n\n43.\n\n\n\nAmpicin\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n1 g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, viêm ruột, viêm khớp,\n\nHCM-X2-85\n\n44.\n\n\n\nPeni-G\n\nPenicillin sodium\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\nTrị viêm\r\n\n hô hấp, đóng dấu son, THT, viêm khớp, đường sinh dục\n\nHCM-X2-86\n\n45.\n\n\n\nAmpisan-D\n\nAmpicillin, Analgine,\r\n\n Dexamethasone\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nHạ nhiệt\r\n\n nhanh, giảm đau; trị nhiễm trùng đường hô hấp\n\nHCM-X2-87\n\n46.\n\n\n\nAmpicoli-D\n\nAmpicillin, Colistin,\r\n\n Dexamethasone\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, nhiễm trùng đường sinh dục, tiêu hóa, THT,…\n\nHCM-X2-91\n\n47.\n\n\n\nTetracolivit\n\nOxytetra,\r\n\n Colistin, các Vitamin A,D,E,B,PP..\n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg\n\nTrị CRD,\r\n\n tiêu chảy, viêm ruột do E. coli\n\nHCM-X2-92\n\n48.\n\n\n\nLinco-sal\n\nLincomycin, Bromhexin,\r\n\n Analgin, Spectinomycin, \n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10ml, 20ml, 50ml, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, viêm phổi, CRD, viêm ruột\n\nHCM-X2-93\n\n49.\n\n\n\nAmoxyl\n\nAmoxillin\n\nLọ\n\n1 g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm phổi, THT, \n\nHCM-X2-96\n\n50.\n\n\n\nColistin\n\nColistin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nHCM-X2-97\n\n51.\n\n\n\nKanacin 100\n\nKanamycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm nhiễm khác\n\nHCM-X2-104\n\n52.\n\n\n\nLincocin 10%\n\nLincomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, viêm phổi, viêm khớp\n\nHCM-X2-105\n\n53.\n\n\n\nSapectyl\n\nSpectinomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nHCM-X2-107\n\n54.\n\n\n\nTiamulin 100\n\nTiamutin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hô\r\n\n hấp, E. coli, kiết lỵ\n\nHCM-X2-108\n\n55.\n\n\n\nVitamin C 1000\n\nVitamin C\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTăng đề\r\n\n kháng, ngừa stress, phục hồi sức khỏe sau điều trị\n\nHCM-X2-109\n\n56.\n\n\n\nAnalgine + C\n\nAnalgin, Vitamin C, B2\n\nGói,\n\nHộp,Bao\n\n5;20;30;50;100;500g; 1kg, 1kg, 5kg, 10kg\n\nThuốc\r\n\n giảm đau\n\nHCM-X2-112\n\n57.\n\n\n\nAnalgine+C\n\nAnalgin, Vitamin C\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nThuốc\r\n\n giảm đau\n\n\n\nHCM-X2-119\n\n58.\n\n\n\nAnti-Gumbo\n\nPotassium, Sodium ctrate,\r\n\n Phenyl Butazone,Vit B1, B6, C, K, PP, Paracetamol, Methionin\n\nGói,\n\nHộp,\r\n\n bao\n\n5;20;30;50;100;500g; 1kg, 100g, 1kg\n\n5kg, 10kg\n\nNgăn ngừa\r\n\n bệnh Gumboro ở gia cầm, hạ nhiệt, giảm đau\n\nHCM-X2-120\n\n59.\n\n\n\nE.F.L\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5;10;20;50;100;250; 500ml, 1 lít\n\nTrị viêm\r\n\n khí quản, CRD, tiêu chảy do E. coli\n\nHCM-X2-121\n\n60.\n\n\n\nEnro 5.5\n\nEnrofloxacin, Cab-o-sil\n\nGói,\n\nhộp,\r\n\n bao\n\n5;20;30;50;100;500g; \n\n1kg; 5kg, 10kg\n\nTrị CRD,\r\n\n tụ huyết trùng, tiêu chảy do E, coli\n\nHCM-X2-123\n\n61.\n\n\n\nPolyvital\n\nVitamin A,B1,B2,B5, B6, D3, E,\r\n\n Tween 80\n\nChai\n\n100; 250; 500ml, 1 lít\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nHCM-X2-124\n\n62.\n\n\n\nStreptopen\n\nPenicillin potassium,\r\n\n Streptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1.000.000UI peni + 1.000mg strep\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm ruột, tiêu chảy\n\nHCM-X2-125\n\n63.\n\n\n\nTetra-Egg-Vitamin\n\nOxytetracycline,\r\n\n NaCl VitaminA,B2,B5,B6, D3, E, K, H, PP, KCl, \n\nGói,\n\nHộp,\r\n\n Bao\n\n5;20;30;50;100;500g; 1kg; 5kg, 10kg\n\nKháng sinh\r\n\n tăng sức đề kháng, tăng sản lượng trứng\n\nHCM-X2-126\n\n64.\n\n\n\nVitamin K\n\nVitamin K\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nLàm đông\r\n\n máu, điều trị chảy máu do thiếu vitamin K và C\n\nHCM-X2-127\n\n65.\n\n\n\nVitavet AD3E\n\nVitamin A, D3, E\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin cần thiết, sức đề kháng, chống suy nhược cơ thể\n\nHCM-X2-128\n\n66.\n\n\n\nSG.Peni. 4T\n\nPenicillin G Sodium,\r\n\n Penicillin G Procain\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, viêm móng, đóng dấu son, tụ huyết trùng\n\nHCM-X2-130\n\n67.\n\n\n\nS.G Glucose 5%\n\nDextrose\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nGiải độc,\r\n\n cung cấp năng lượng khi thú bệnh, suy nhược\n\nHCM-X2-132\n\n68.\n\n\n\nS.G Biflox 20%\n\nEnrofloxacin HCl, Bromhexine\n\nChai\n\n100ml, 200ml, 250ml, 500ml, 1 lít\n\nTrị viêm đường\r\n\n hô hấp, tiêu chảy do E. coli và salmonella\n\nHCM-X2-134\n\n69.\n\n\n\nCephacol\n\nCephalexin, Analgin,\r\n\n Colistin,Vit C,B1,B2,B6\n\nGói,Hộp,\n\nBao\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g,1; 5,10kg\n\nTrị hô\r\n\n hấp và tiêu hóa\n\nHCM-X2-135\n\n70.\n\n\n\nS.G Strep\n\nStreptomycin\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm hô hấp, tụ huyết trùng, tiêu chảy phân trắng\n\nHCM-X2-136\n\n71.\n\n\n\nCefa - Dexa\n\nCefalexin, Dexamethazone\n\nỐng,Lọ,\r\n\n chai\n\n2, 5, 10, 15, 20ml\n\n50,100,250,500ml\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm đường hô hấp, tiết niệu, tụ huyết trùng.\n\nHCM-X2-137\n\n72.\n\n\n\nO.D.C\n\nErythromycin, Dexa\n\nOxytetracyclin HCl, \n\nỐng\n\n lọ, chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy, thương hàn, nhiễm trùng vết thương…\n\nHCM-X2-139\n\n73.\n\n\n\nCoccisol\n\nDiaveridine HCl,\r\n\n Sulfadimidine,Analgin, Vit K3,A,PP\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml, 20ml, 50ml, 100ml\n\nThuốc trị\r\n\n cầu trùng\n\nHCM-X2-141\n\n74.\n\n\n\nS.G Levasol\n\nLevamisol HCl\n\nGói,\r\n\n hộp, \n\nBao\n\n5;20;30;50;100; 500g, 1kg; 5, 10kg\n\nTẩy giun\r\n\n sán \n\nHCM-X2-143\n\n75.\n\n\n\nS.G Vitamin C 2000\n\nVitamin C\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, giảm stress, kích thích thú ăn nhiều\n\nHCM-X2-144\n\n76.\n\n\n\nS.G Cephacol-D\n\nCephalexin, Colistin sulfate,\r\n\n Dexa sodium\n\nỐng,lọ,\r\n\n chai\n\n2, 5, 10,15ml\n\n20,50,100,250,500ml\n\nTrị viêm\r\n\n hô hấp, CRD, tiêu chảy do E coli, tụ huyết trùng\n\nHCM-X2-145\n\n77.\n\n\n\nS.G Calcivit AD3E\n\nVitamin A, D3, E, PP,\r\n\n Oxytetracycline HCl, Ca\n\nGói,\n\nHộp,Bao\n\n5; 20; 0;50;100; 500g,1kg; 5kg, 10kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và khoáng cho cơ thể\n\nHCM-X2-147\n\n78.\n\n\n\nS.G Atropin\n\nAtropin sulfate\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2, 5, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nGiải độc\r\n\n tố, chống co thắt tử cung\n\nHCM-X2-148\n\n79.\n\n\n\nS.G Vitamin B1 + B6 + B2\n\nVitamin B1, B2, B6, C, PP\n\nỐng,\r\n\n Lọ, chai\n\n2,5,10ml,,20,50,100; 250; 500ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B\n\nHCM-X2-150\n\n80.\n\n\n\nS.G Ampicol\r\n\n A+C\n\nAmpicillin, Colistin, Analgin,\r\n\n Vitamin B2, Bromhexin, Cab-o-sil\n\nGói,\n\nHộp,Bao\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g,1kg\n\n100g, 1kg; 5kg, 10kg\n\nTrị hô\r\n\n hấp, CRD, tiêu chảy do E.coli và salmonella\n\nHCM-X2-152\n\n81.\n\n\n\nS.G Sivermectin 1%\n\nIvermectin\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nChống nội\r\n\n và ngoại KST\n\nHCM-X2-155\n\n82.\n\n\n\nS.G Sivermectin 0.25%\n\nIvermectin\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nChống nội\r\n\n và ngoại KST\n\nHCM-X2-156\n\n83.\n\n\n\nS.G Analgine 30%\n\nAnalgin\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nThuốc\r\n\n giảm đau\n\nHCM-X2-157\n\n84.\n\n\n\nS.G Colistin - D\n\nColistin, Dexamethasone\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm đường tiêu hóa\n\nHCM-X2-158\n\n85.\n\n\n\nSG. Bromhexin\n\nBromhexin hydrochloride\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nThông khí\r\n\n quản\n\nHCM-X2-159\n\n86.\n\n\n\nADE B Complex\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B1, B2, B6, PP\n\nỐng,\n\nlọ,chai\n\n2ml, 5ml, 10ml,\n\n10,20,50,100ml\n\nBổ sung\r\n\n các vitamin thiết yếu cho cơ thể\n\nHCM-X2-161\n\n87.\n\n\n\nBiotin AD3E\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B2, Biotin, Paracetamol. \n\nGói,\n\nHộp,\r\n\n Bao\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g,1kg\n\n100g, 1kg; 5kg, 10kg\n\nTăng đề\r\n\n kháng, ngừa các bệnh về da, lông, móng\n\nHCM-X2-162\n\n88.\n\n\n\nADE Solution\n\nVitamin A, D3, E \n\nGói,\n\nHộp,\r\n\n Bao\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg; 5kg, 10kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin cần thiết, kích thích tăng trọng, ngừa stress, tăng đề kháng.\n\nHCM-X2-163\n\n89.\n\n\n\nCalci-B Complex-B12\n\nCác Vitamin\r\n\n nhóm B, Calcium Gluconate\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml, 10, 50, 100 ml\n\nPhòng trị\r\n\n chứng thiếu calcium, vitamin ở gia súc\n\nHCM-X2-72\n\n90.\n\n\n\nElectrolyte-C\n\nSodium Bicarbonate, Vitamin C\n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g, 1kg\n\nPhục hồi\r\n\n chất điện giải trong thời gian thú bị stress, sốt cao, tiêu chảy\n\nHCM-X2-95\n\n91.\n\n\n\nVitamin C-plus\n\nVitaminC,\r\n\n Potassium, Sodium chloride, Calcium gluconate.\n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500g,1kg\n\nVitamin\r\n\n tăng cường sức đề kháng, chống stress\n\nHCM-X2-110\n\n92.\n\n\n\nTylosin 200\n\nTylosin\r\n\n tartrate,\n\nDexamethasone\r\n\n acetate\n\nChai,\n\nống\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm tử cung, thối móng, bệnh lepto, viêm phổi và viêm ruột ở Trâu, bò,\r\n\n bê, dê, Heo \n\nHCM-X2- 164\n\n93.\n\n\n\nTaluto\n\n[ 1- (butylamino)-1-\r\n\n methylethyl]- phosphoric acid, Cyanocobalamin\n\nChai,\n\nống\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nPhòng, trị\r\n\n rối loạn chuyển hóa do rối loạn trao đổi chất, dinh dưỡng kém, chậm phát\r\n\n triển ở gia súc non.\n\nHCM-X2-\r\n\n 165\n\n94.\n\n\n\nVitamin K\n\nVitamin K\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh chảy máu do thiếu Vit K, Phòng chảy máu sau khi đẻ \n\nHCM-X2-\r\n\n 167\n\n95.\n\n\n\nSulfatrim- D\n\nSulfamethazine, Trimethoprim\n\nChai,\n\nống\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, viêm phổi, phế quản, thương hàn, bạch lỵ gia cầm, tụ\r\n\n huyết trùng ở trâu, bò, heo, gà, vịt. \n\nHCM-X2-\r\n\n 168\n\n96.\n\n\n\nPara- C\n\nParacetamol, \n\nVitamin C,\n\nViên\n\n8g\n\nGiúp giảm đau\r\n\n nhanh, hạ nhiệt, kích thích thèm ăn, và tăng cường sức đề kháng trên trâu,\r\n\n bò, heo, gà, vịt.\n\nHCM-X2-\r\n\n 169\n\n97.\n\n\n\nVagidin\n\nChlortetracycline\r\n\n HCL, Polyvinyl pyrrolidon iodine\n\nViên\n\n7g\n\nTrị viêm\r\n\n tử cung, âm đạo do vi khuẩn Gr(-), Gr(+), nấm và nguyên sinh động vật gây ra\r\n\n ở trâu, bò, heo, dê, cừu.\n\nHCM-X2-\r\n\n 170\n\n98. \n\nCalcium- B12\n\nCalcium\r\n\n gluconate, Vitamin B12, B1.\n\nỐng,\n\nChai\r\n\n \n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do thiếu canxi, thiếu máu, chứng bại liệt ở gia súc, gia cầm. \n\nHCM-X2-\r\n\n 171\n\n99. \n\nSG.Analvit\n\nAnalgin, Vitamin C, hồ tinh\r\n\n bột, Lactose.\n\nViên\n\n8g\n\nGiúp giảm\r\n\n đau nhanh, hạ nhiệt, tăng cường sức đề kháng trong thời gian thú bệnh.\n\nHCM-X2-\r\n\n 172\n\n100.\r\n\n \n\nAna- Dexa\n\nAnalgin, dexamethasone sodium\r\n\n phosphate\n\nỐng,\n\nChai\r\n\n \n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiúp giảm\r\n\n đau nhanh, hạ sốt và chống viêm.\n\nHCM-X2-\r\n\n 173\n\n101.\r\n\n \n\nSG Calci-C\n\nCalci\r\n\n lactate, Vitamin C, Hồ tinh bột, Lactose\n\nViên\n\n8g\n\nTrị các\r\n\n chứng do thiếu canxi xương, còi xương, chậm lớn. \n\nHCM-X2-\r\n\n 175\n\n102.\r\n\n \n\nSG- Speclin\n\nSpectinomycin,\n\nLincomycin\n\nỐng,\n\nChai\n\n2; 5; 10ml;\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT trên trâu, bò, dê, cừu. Viêm ruột, THT, viêm tử cung, viêm vú trên\r\n\n heo. Viêm phổi, viêm da có mủ trên chó mèo. Thương hàn,, CRD trên gà, vịt.\n\nHCM-X2-\r\n\n 176\n\n103.\r\n\n \n\nAnti- Gate\n\nNorfloxacin HCL,\n\nDexamethasone sodium phosphate\n\nViên\n\n7g\n\nTrị viêm tử\r\n\n cung sau khi sinh, viêm âm đạo, nhiễm trùng tử cung do can thiệp lúc sinh\r\n\n trên trâu, bò, heo, dê, cừu.\n\nHCM-X2-\r\n\n 177\n\n104.\r\n\n \n\nSG Neo-Flume\n\nNeomycin sulfate,\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n5; 10; 20; 30; 50g; 100; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy do E.coli, Salmonella cho lợn, gà, vịt.\n\nHCM-X2-178\r\n\n \n\n105.\r\n\n \n\nGenten-Plus\n\nGentamycin sulfate,\n\nAmoxicilin trihydrate\n\nỐng;\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10ml; \n\n10; 15; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 5000ml.\n\nTrị viêm\r\n\n phổi do Mycoplasma (CRD), THT, viêm ruột tiêu chảy do E.coli cho lợn, bê\r\n\n nghé, dê cừu, gà vịt\n\nHCM-X2-\r\n\n 179\n\n106.\r\n\n \n\nSG Coligen\n\nGentamycin sulfate,\n\nDoxycycline HCL\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n7g.\n\nTrị CRD,\r\n\n THT cho lợn, gà vịt, bê nghé, dê cừu. Trị viêm vú, tử cung cho lợn.\n\nHCM-X2-180\n\n107.\r\n\n \n\nStero\n\nTylosin,\n\nStreptomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n12g.\n\nTrị bệnh\r\n\n CRD, THT cho lợn, gà, vịt. Trị sưng phù đầu do E.coli cho lợn. \n\nHCM-X2-181\n\n108.\r\n\n \n\nAmoxycol A&B\n\nColistin sulfate,\n\nAmoxicllin trihydrate\n\nGói\n\n5; 20; 30; 50; 100g; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột cho lợn, bê nghé, dê, cừu con, gà, vịt. \n\nHCM-X2-183\n\n109.\r\n\n \n\nO.S.C Dex\n\nErythromycin base\n\nColistin sulfate, Dexa\n\nỐng;\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10ml; \n\n10;20;50;100; 250ml; \n\nTrị CRD,\r\n\n THT, Phó thương hàn, E.coli cho trâu bò, lợn, dê, cừu.\n\nHCM-X2-184\n\n110.\r\n\n \n\nToracin\n\nTobramycin sulfate\n\nColistin sulfate\n\nDexamethasone\n\nỐng;\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10ml; \n\n10;20;50;100; 250ml; \n\nTrị bệnh do\r\n\n Mycoplasma, E.coli, ỉa chảy do Clostridium; THT, PTH cho trâu bò, lợn, dê\r\n\n cừu, viêm phổi, ruột cho chó mèo\n\nHCM-X2-185\n\n111.\r\n\n \n\nColiof\n\nColistin sulfate\n\nSpectinomycin\n\nỐng;\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10ml; \n\n10;20;50;100; 250ml; \n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT, thương hàn, tiêu chảy\n\nHCM-X2-187\n\n112.\r\n\n \n\nSG Tylo-S\n\nTylosin\n\nSpectinomycin\n\nỐng;\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10ml; \n\n10;20;50;100;250ml \n\nTrị suyễn\r\n\n lợn, viêm phổi do Mycoplasma, Đóng dấu lợn.\n\nHCM-X2-188\n\n113.\r\n\n \n\nCogenol-P\n\nNorfloxacin HCl\n\nParacetamol\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 500g\r\n\n 1kg\n\n100g; 1kg; 5; 10kg\n\nGà, vịt:\r\n\n Trị viêm ruột tiêu chảy, thương hàn, THT, CRD. Lợn: Viêm ruột, thương hàn,\r\n\n THT\n\nHCM-X2-\r\n\n 189\n\n114.\r\n\n \n\nC.R.D\n\nEnrofloxacin HCl\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100;\r\n\n 500g1kg\n\n100g; 1kg; 5; 10kg\n\nGà, vịt,\r\n\n chim cút, lợn: Đặc trị CRD, viêm phổi do Mycoplasma, viêm khớp.\n\nHCM-X2-\r\n\n 190\n\n115.\r\n\n \n\nAmkacol\n\nAmpicillin trihydrat\n\nKanamycin sulfate\n\nGói\n\nHộp,bao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 500g\r\n\n 1kg\n\n100g; 1kg; 5; 10kg\n\nGà, vịt,\r\n\n lợn: trị nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra\n\nHCM-X2-\r\n\n 191\n\n116.\r\n\n \n\nColigen\n\nGentamycin sulfate\n\nColistin sulfate\n\nỐng\n\nLọ/chai\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường ruột do E.coli, Salmonella, THT trên lợn. Trị THT, viêm phổi trên\r\n\n trâu bò, dê cừu\n\nHCM-X2-\r\n\n 193\n\n117.\r\n\n \n\nTylo D.C\n\nTylosin tartrate\n\nThiamphenicol\n\nỐng\n\nLọ/chai\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrâu bò, dê\r\n\n cừu: trị viêm phổi, ruột; thương hàn. Lợn: Viêm phổi, đóng dấu, thương hàn.\r\n\n Gia cầm: trị CRD, CCRD, \n\nHCM-X2-\r\n\n 194\n\n118.\r\n\n \n\nGentylo\n\nTylosin tartrate\n\nGentamycin sulfate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị THT cho\r\n\n trâu bò, dê cừu, lợn. Viêm phổi, tử cung cho chó mèo. CRD, CCRD, THT,\r\n\n Salmonellosis cho gà vịt\n\nHCM-X2-195\n\n119.\r\n\n \n\nCFG\n\nGentamycin sulfate\n\nColistin sulfate\n\nỐng\n\n2; 5; 10ml\n\nĐặc trị\r\n\n tiêu chảy do E.coli hay Salmonella cho bê, nghé, lợn con, dê cừu \n\nHCM-X2-196\n\n120.\r\n\n \n\nSG Enro-Colistin\n\nDoxycycline HCl\n\nColistin sulfate\n\nỐng\n\nLọ/chai\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrâu bò, dê\r\n\n cừu, lợn: Trị viêm phổi, thương hàn, THT. Trên gà vịt: trị CRD, CCRD, thương\r\n\n hàn, THT.\n\nHCM-X2-197\n\n121.\r\n\n \n\nTiacotin\n\nTiamulin hydrogen\r\n\n fumarate,Colistin sulfate\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa trên trâu, bò, dê, cừu, lợn, chó, mèo.\n\nHCM-X2-198\n\n122.\r\n\n \n\nGentamox\n\nGentamycin sulfate,\r\n\n Amoxicillin trihydrate, Analgin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n1,56; 15,6; 39g\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, thương hàn, viêm phổi, viêm tử cung, viêm vú, viêm khớp, đau\r\n\n móng, trên trâu, bò, dê, cừu, heo, gà, vịt\n\nHCM-X2-199\n\n50.\r\n\nCÔNG TY TNHH MINH HUY\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin\r\n\n potasium\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n1.000.000UI,\r\n\n 10.000.000UI, 50.000.000UI\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn Gr (+) như viêm nhiễm đường hô hấp, sinh dục.\n\nHCM-X4-1\n\n 2.\r\n\n \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin\r\n\n sulfat\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n1, 10, 50g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gr (-) như viêm nhiễm đường hô hấp\n\nHCM-X4-2\n\n 3.\r\n\n \n\nCombiocin\n\nPenicillin potasium,\r\n\n Streptomycin\n\nLọ\n\n1000000 UI\r\n\n Peni + 1g strep\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gr (+) và Gr(-) như viêm nhiễm đường hô hấp, sinh dục, tiết\r\n\n niệu\n\nHCM-X4-3\n\n 4.\r\n\n \n\nGentamycin Sulfat\n\nGentamycin\r\n\n sulfat\n\nống\n\nlọ\n\n2ml\n\n10, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm đường tiêu hóa, sinh dục, viêm màng não\n\nHCM-X4-4\n\n 5.\r\n\n \n\nChlorasone\n\nOxytetracycline, Colistin,\r\n\n Dexamethasone\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, viêm cuống phổi, viêm ruột, viêm vú, THT,PTH.\n\nHCM-X4-5\n\n 6.\r\n\n \n\nTetramycin D\n\nOxytetracycline\r\n\n HCL\n\nChai\n\n10, 20, 50,\r\n\n 100 ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT, đóng dấu, viêm vú, tử cung, viêm xoang mũi, CRD\n\nHCM-X4-7\n\n 7.\r\n\n \n\nGentatylo-D\n\nGentamycin sulfat, Tylosin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n5, 10, 20, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm vú, viêm tử cung\n\nHCM-X4-9\n\n 8.\r\n\n \n\nTylanvit\n\nTylosin tartrate, Vitamin B1;\r\n\n B2; B6; PP\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; \n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, đường sinh dục, đóng dấu, tụ huyết trùng\n\nHCM-X4-10\n\n 9.\r\n\n \n\nTylo DC \n\nTylosin tartrate, Colistin\r\n\n sulfat, Dexamethasone\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; \n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, sinh dục, tiêu chảy phân trắng, phân xanh\n\nHCM-X4-11\n\n10.\r\n\n \n\nStrepto-Terramycin\n\nOxytetracycline HCL,\r\n\n Streptomycine sulfat\n\nGói\n\n5,10, 20,\r\n\n 50, 100, 200g; 0,5-1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bẹnh tụ huyết trùng, thương hàn, viêm phổi\n\nHCM-X4-14\n\n11.\r\n\n \n\nAmpicilline\n\nAmpicillin\r\n\n sodium\n\nGói\n\nLọ\n\n5, 10g\n\n1, 10g\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục và viêm khớp\n\nHCM-X4-18\n\n12.\r\n\n \n\nSeptotryl 24%\n\nSulfamethoxazol,\r\n\n Trimethoprim\n\nống\n\nlọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị phân\r\n\n trắng, thương hàn, viêm ruột, viêm phổi,\n\nHCM-X4-19\n\n13.\r\n\n \n\nLevamisol 7.5%\n\nLevamisol\r\n\n HCL\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nTrị giun\r\n\n đũa, giun tròn, giun lươn ở phổi và dạ dày ruột\n\nHCM-X4-21\n\n14.\r\n\n \n\nTetramisol 10%\n\nLevamisol\r\n\n HCl\n\nGói\n\n2, 5g\n\nTrị giun\r\n\n đũa, giun tròn\n\nHCM-X4-23\n\n15.\r\n\n \n\nSultetra Coli C\n\nSulfamethaxazol,\r\n\n Oxytetracyclin,Vit C\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; \n\n100g\n\nTrị E.coli\r\n\n các bệnh đường tiêu hóa, đường hô hấp, sinh dục\n\nHCM-X4-24\n\n16.\r\n\n \n\nTerramycin Eg g Formula\n\nOxytetracyclin,Vitamin\r\n\n A, C, D, E, B1, B2, Ca\n\nGói\n\nLọ\n\n5,10,20,50, 100g; 0,5-1kg;\r\n\n 100g\n\nNâng cao\r\n\n năng suất trứng, phòng các bệnh ở gia cầm\n\nHCM-X4-25\n\n17.\r\n\n \n\nTerratiamulin\n\n(Trị CRD)\n\nOxytetracyclin HCL, Tiamulin\n\nGói,Lon\n\n5,10,20g;100,500;\r\n\n 200,1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị CRD, E.coli, thương hàn, tụ huyết trùng, tiêu chảy\n\nHCM-X4-28\n\n18.\r\n\n \n\nNeoTetrasol\n\nNeomycin, Vitamin C,\r\n\n Oxytetracyclin HCL\n\nGói\n\n5, 100g;\r\n\n 0,5-1kg\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, thương hàn, viêm phổi, tiêu chảy, viêm dạ dày \n\nHCM-X4-29\n\n19.\r\n\n \n\nTerramycin 500\n\nOxytetracyclin HCL, Vitamin A,\r\n\n D, E\n\nGói\n\n5,10, 20, 30, 50, 200,500g,1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp CRD, đường ruột,…\n\nHCM-X4-30\n\n20.\r\n\n \n\nBecozyme (B.Complex)\n\nVitamin\r\n\n B1, B2, B6, PP\n\nống\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n250, 500ml\n\nPhòng chống\r\n\n gầy còm của gia súc có chửa, gia súc non chậm lớn, \n\nHCM-X4-31\n\n21.\r\n\n \n\nB. Complex fort\n\nVitamin\r\n\n B1, B2, B6, PP\n\nống\n\n2ml\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, tăng trọng\n\nHCM-X4-32\n\n22.\r\n\n \n\nADE B Complex\n\nVitamin B1, B2, B6, PP, A, D, E, Ca\n\nLọ\n\n20, 100, 250, 500ml\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, bổ sung vitamin\n\nHCM-X4-33\n\n23.\r\n\n \n\nB. Complex\n\nVitamin\r\n\n B1, B2, B6, PP, Ca\n\nLọ\n\n20, 100, 250, 500ml\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, bổ sung vitamin\n\nHCM-X4-34\n\n24.\r\n\n \n\nVitamin ADE\n\nVitamin A,\r\n\n D, E\n\nLọ\n\n20, 100ml\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, bổ sung vitamin\n\nHCM-X4-35\n\n25.\r\n\n \n\nAmino Booster (Kích sữa heo\r\n\n nái)\n\nVitamin\r\n\n B1, b2, B6, PP, B12, Ca, Methionin, Ferric amonium citrate\n\nLọ\n\n20, 100,\r\n\n 500ml\n\nTăng tạo\r\n\n sữa cho lợn nái sau khi sinh, giúp gia súc non còi cọc, phát triển nhanh\n\nHCM-X4-36\n\n26.\r\n\n \n\nVitamin B12\n\nVitamin\r\n\n B12\n\nỐng,Lọ\n\n\n\n2ml,10ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu máu do thiếu B12, chống suy nhược, còi cọc\n\nHCM-X4-37\n\n27.\r\n\n \n\nDaxavet\n\nDexamethasone,\r\n\n acetat\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n5, 50, 100ml\n\nChống viêm,\r\n\n chống sốc\n\nHCM-X4-38\n\n28.\r\n\n \n\nAnalgin\n\nAnalgin\n\nỐng\n\nlọ,\r\n\n gói\n\n2, 5, 50, 100ml\n\n5,10,20,50,100g\n\nHạ nhiệt,\r\n\n phối hợp với kháng sinh để điều trị các bệnh nhiễm trùng\n\nHCM-X4-39\n\n29.\r\n\n \n\nEucalyptyl\n\nTinh dầu\r\n\n khuynh diệp camphor\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10, 50, 100ml\n\nSát trùng\r\n\n đường hô hấp, hạ nhiệt, kích thích hô hấp và tim mạch\n\nHCM-X4-40\n\n30.\r\n\n \n\nCamphona\n\ncamphor\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10, 50, 100ml\n\nGây hưng\r\n\n phấn thầnh kinh trung ương, tuần hoàn\n\nHCM-X4-41\n\n31.\r\n\n \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nỐng,chai\n\n5, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu vitamin C\n\nHCM-X4-42\n\n32.\r\n\n \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n10ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nHCM-X4-44\n\n33.\r\n\n \n\nStrychnal B1\n\nStrychnin\r\n\n sulfat, Vit B1\n\nống\n\n5ml\n\nKích thích\r\n\n hoạt động của cơ\n\nHCM-X4-45\n\n34.\r\n\n \n\nStrychnin 0,1%\n\nStrychnin\r\n\n sulfat\n\nống\n\n2ml\n\nKích thích\r\n\n hoạt động của cơ\n\nHCM-X4-46\n\n35.\r\n\n \n\nB Complex\n\nVitamin A, D, E, B2, B6, PP, C\n\nGói\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100g; 0,5-1kg\n\n100g\n\nPhòng chống\r\n\n gầy còm cho gia súc, gia cầm non chậm lớn, \n\nHCM-X4-47\n\n36.\r\n\n \n\nPolyvitamin\n\nVitamin A, D, E, B2, B6, PP, C\n\nViên,\r\n\n gói, lon\n\n0,5g\n\nTăng sức đề kháng, sinh sản, phòng trị còi xương, bệnh về gan, viêm\r\n\n da\n\nHCM-X4-48\n\n37.\r\n\n \n\nADE vit ( ADE\r\n\n vit B Complex)\n\nVitamin A, D, E, B2, B6, PP, C\n\nGói\n\n10, 100g; 0,2g, 0,5kg, 1kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nHCM-X4-49\n\n38.\r\n\n \n\nSinh lý mặn 0,9%\n\nNaCL\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml\n\nDung dịch\r\n\n pha, tiêm, dịch truyền\n\nHCM-X4-51\n\n39.\r\n\n \n\nSinh lý ngọt 5%\n\nGlucose\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml\n\nDung dịch\r\n\n pha, tiêm, dịch truyền\n\nHCM-X4-52\n\n40.\r\n\n \n\nTiamulin\n\nTiamulin hydrogen fumarate\n\nống\n\nLọ\n\n2ml\n\n10, 50ml\n\nTrị bệnh\r\n\n suyễn, viêm khớp, tiêu chảy, viêm vú và tử cung, CRD,…\n\nHCM-X4-58\n\n41.\r\n\n \n\nNorflox\n\nNorfloxacin\r\n\n HCL\n\nống,\r\n\n Lọ\n\n2,10, 50, 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, thương hàn, THT\n\nHCM-X4-59\n\n42.\r\n\n \n\nBactrim\n\nSulfamethoxazol,\r\n\n Trimethoprim, Dexa \n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nTrị tiêu chảy phân trắng,\r\n\n thương hàn, viêm ruột, viêm phổi, THT\n\nHCM-X4-60\n\n43.\r\n\n \n\nAmpimulin\n\nAmpicillin trihydrat, Tiamulin\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh thương hàn, viêm ruột, viêm phổi, tụ huyết trùng,…\n\nHCM-X4-61\n\n44.\r\n\n \n\nTerramulin D\n\nOxytetracycline HCl, Tiamulin\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n suyễn, tụ huyết trùng, viêm khớp, viêm vú, cúm\n\nHCM-X4-62\n\n45.\r\n\n \n\nB Complex High\n\nVitamin B1,\r\n\n B2, B6, PP, B12, Ca, Acid amin\n\nLọ\n\n10, 20,\r\n\n 100, 500ml\n\nKích thích\r\n\n tiêu hóa, tăng trọng. Điều trị suy dinh dưỡng, còi cọc,…\n\nHCM-X4-66\n\n46.\r\n\n \n\nHemato Vet B12\n\nNa Cacodylat, Vitamin B12, Fe, Acid amin\n\nống\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n50ml\n\nKích thích\r\n\n tăng trọng, trợ sức sau khi bị bệnh truyền nhiễm, sản khoa, phòng chống suy\r\n\n dinh dưỡng,…\n\nHCM-X4-67\n\n47.\r\n\n \n\nADE Methionin\n\nVitamin A, D, E, Oxytetracycline\r\n\n HCL, Methionin\n\nGói\n\n100g;\r\n\n 0,5-1kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, khoáng vi lượng, tăng hấp thụ thức ăn, tăng sức đề kháng\n\nHCM-X4-68\n\n48.\r\n\n \n\nAmino Complex\n\nVitamin A, D, E, Methionin\r\n\n Oxytetracycline HCL, \n\nGói\n\n100g,\r\n\n 0,5kg, 1kg\n\n\n\nBổ sung\r\n\n axit amin, phòng và trị còi cọc, suy nhược kém ăn\n\nHCM-X4-69\n\n49.\r\n\n \n\nPolyvitamin (Antigumboro)\n\nVitamin B1, B2, A, D, K3, B12, Ca, Acid amin\n\nGói\n\n10,20,100g;1kg,10kg\n\nPhòng và\r\n\n trị còi xương, kích thíc tăng trưởng, tăng sức đề kháng\n\nHCM-X4-70\n\n50.\r\n\n \n\nCalci ADE Vit\n\nVitamin A, D, E, Ca\n\nGói\n\n5,10,50,100, 220g; 0,5-1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị còi xương, chậm lớn, đẻ non, bại liệt\n\nHCM-X4-71\n\n51.\r\n\n \n\nAmpicolistin\n\nAmpicillin trihydrat, Colistin\r\n\n sulfat\n\nGói\n\n10, 50,100g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, viêm vú, viêm khớp.\n\nHCM-X4-76\n\n52.\r\n\n \n\nAntiscour (Trị\r\n\n tiêu chảy)\n\nAmpicillin\r\n\n trihydrat, Colistin,Vitamin A,D,E\n\nGói\n\n5, 10, 20,\r\n\n 50, 100g; 0,5-1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh viêm dạ dày ruột, tiêu chay do E.coli\n\nHCM-X4-77\n\n53.\r\n\n \n\nColiterra (Trị thương\r\n\n hàn-úm gà, vịt con)\n\nOxytetracyclin HCL,\r\n\n Colistin,Vitamin A, D, E\n\nGói,Lon\n\n5,10,20,100g,1kg\n\nTrị các bệnh\r\n\n thương hàn do E.coli, THT, viêm khớp, viêm xoang.\n\nHCM\r\n\n X4-78\n\n54.\r\n\n \n\nAnticoc\n\nSulfamethoxazol,\r\n\n Diaveridine\n\nGói\n\n3, 5, 10,\r\n\n 20, 50, 100, 200g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X4-79\n\n55.\r\n\n \n\nColistin Sulfat\n\nColistin\r\n\n sulfat\n\nỐng,lọ\n\n5,10, 20, 50,100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, THT, tiêu chảy, viêm phổi, viêm đường sinh dục\n\nHCM\r\n\n X4-80\n\n56.\r\n\n \n\nNeocolistin\n\nNeomycine, Colistin sulfat\n\nGói\n\nlọ\n\n5,10,20,50,100g\n\n5,10,20,50,100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, phù đầu, sưng khớp, THT.\n\nHCM\r\n\n X4-81\n\n57.\r\n\n \n\nCảm cúm gia\r\n\n súc, gia cầm\n\nAnalgin, Vitamin C,\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói\n\nLọ\n\n5, 100g\n\n100g\n\nGiúp hạ\r\n\n nhiệt, giảm đau, tăng sức đề kháng, trị tiêu chảy viêm ruột.\n\nHCM\r\n\n X4-82\n\n58.\r\n\n \n\nTylan 2,5%\n\nTylosin\n\nỐng,lọ\n\n2,5,5,10,50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp và sinh dục.\n\nHCM\r\n\n X4-84\n\n59.\r\n\n \n\nVermisol\n\nNiclosamide,\r\n\n Levamisol\n\nViên\n\n0,8; 1,6;\r\n\n 3,2; 8g\n\nXổ giun\r\n\n đũa, giun kim, giun tròn.\n\nHCM-X4-87\n\n60.\r\n\n \n\nColimutin\n\nColistin sulfate, Tiamulin\n\nLọ\n\n5, 10, 20,\r\n\n 50, 100ml\n\nTrị hen\r\n\n suyễn, tiêu chảy phân trắng, THT và các bệnh đường hô hấp.\n\nHCM-X4-90\n\n61.\r\n\n \n\nSpiramycin 20%\n\nSpiramycin\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường sinh dục, tiêu hóa, viêm xoang, viêm bao hoạt dịch\n\nHCM-X4-92\n\n62.\r\n\n \n\nDibio D\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do E.coli, bệnh đường tiêu hóa, viêm khớp\n\nHCM-X4-93\n\n63.\r\n\n \n\nAnalgin C\n\nAnalgin,\r\n\n vitamin C\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nHạ nhiệt,\r\n\n giảm đau, phối hợp với kháng sinh trị nhiễm trùng\n\nHCM-X4-94\n\n64.\r\n\n \n\nSpira Coli\n\nSpiramycin,\r\n\n Colistin\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị\r\n\n E.coli, các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X4-95\n\n65.\r\n\n \n\nNorflox 33%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nHCM-X4-92\n\n66.\r\n\n \n\nSulfa 20%\n\nSulfamethoxazol\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn toàn thân, đường sinh dục, tiết niệu, hô hấp\n\nHCM-X4-97\n\n67.\r\n\n \n\nNeospray\n\nNeomycin\r\n\n sulfat\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng ngoài da, sát trùng vết thương\n\nHCM-X4-98\n\n51.\r\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT DƯỢC THÚ Y KHOA NGUYÊN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông dụng\n\n\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nVitamin C 500\n\nVitamin C\n\nỐng, lọ\n\n5,20,50,100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, chống stress\n\nHCM-X5-1\n\n 2. \n\nVitmin B1\n\nVitamin B1\n\nỐng, lọ\n\n5,20,50,100ml\n\nKích\r\n\n thích tiêu hoá\n\nHCM-X5-2\n\n 3. \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nỐng, lọ\n\n1,2,20,50,100ml\n\nBồi dưỡng\n\nHCM-X5-3\n\n 4. \n\nB-Complex\n\nVitamin B1, B6, PP\n\nỐng, lọ\n\n2,20,50,100ml\n\nBồi\r\n\n dưỡng, kích thích tăng trưởng\n\nHCM-X5-4\n\n 5. \n\nAnalgin\n\nAnalgin\n\nỐng, lọ\n\n2,20,50,100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nHCM-X5-5\n\n 6. \n\nF-Cortisone\n\nDexamethasone\n\nỐng, lọ\n\n5,10,20,50,100ml\n\nKháng viêm\r\n\n \n\nHCM-X5-6\n\n 7. \n\nD.O.C\n\nCephalexin, Oxytetracyclin, Dexamethasone\n\nChai\n\n10; 20; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường tiêu hóa, tiêu chảy ra máu, bệnh đường hô hấp, sinh sản, viêm\r\n\n khớp, tụ huyết trùng.\n\nHCM-X5-7\n\n 8. \n\nTylo C.D\n\nTylosin tartrate, Oxytetracyclin, Dexamethasone\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n10; 50; 100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,\r\n\n viêm vú, tiêu chảy, viêm thận\n\nHCM-X5-8\n\n 9. \n\nVitamin B6\n\nVitamin B6\n\nỐng, lọ\n\n2,5,10;20;50;100ml\n\nthuốc bổ\r\n\n dưỡng\n\nHCM-X5-9\n\n10.\r\n\n \n\nStrychnin B1\n\nVitamin B1,strychnin sulphat\n\nỐng\n\n5ml\n\nTrị liệt\r\n\n cơ, kém vận động\n\nHCM-X5-11\n\n11.\r\n\n \n\nSulfa-dimethoxine\n\nSulfadimethoxine\n\nỐng, lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy và các nhiễm trùng khác\n\nHCM-X5-12\n\n12.\r\n\n \n\nStrychnin\n\nStrychnin sulphat\n\nỐng\n\n2ml\n\nTrị liệt\r\n\n cơ, kém vận động\n\nHCM-X5-13\n\n13.\r\n\n \n\nCaphona\n\nNatri Camphosulphonat\n\nỐng\n\n2ml\n\nChống suy\r\n\n kiệt , mệt mỏi\n\nHCM-X5-14\n\n14.\r\n\n \n\nGentatylo\n\nGentamycin sulphat, Tylosine,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng, lọ\n\n5, 10, 20, 50, 100,500,1000ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy và các nhiễm trùng khác\n\nHCM-X5-15\n\n15.\r\n\n \n\nAtropin\n\nAtropin sulphat\n\nỐng, lọ\n\n2,20,50,100ml\n\nTrị ói\r\n\n mửa, giảm đau,giải độc\n\nHCM-X5-16\n\n16.\r\n\n \n\nNorflox\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy và các nhiễm trùng khác.Trị toi gà.\n\nHCM-X5-22\n\n17.\r\n\n \n\nColistin\n\nColistin sulphat\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy và các nhiễm trùng khác\n\nHCM-X5-24\n\n18.\r\n\n \n\nEnrocin 10\n\nEnrofloxacin\n\nỐng, lọ\n\n5, 10; 20; 50; 100ml, 250,\r\n\n 500,1000ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy và các nhiễm trùng khác\n\nHCM-X5-25\n\n19.\r\n\n \n\nAnal-C\n\nVitamin C, Analgin\n\nỐng, lọ\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nHCM-X5-27\n\n20.\r\n\n \n\nVitamin C 1000\n\nVitamin C\n\nỐng, lọ\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, chống stess\n\nHCM-X5-28\n\n21.\r\n\n \n\nIvermectin\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nội, ngoại ký sinh trùng ở gia súc, gia cầm\n\n22.\r\n\n \n\nVitamin K\n\nVitamin K\n\nỐng, lọ\n\n2,10; 20; 50; 100ml\n\nChống\r\n\n xuất huyết, phẫu thuật\n\nHCM-X5-31\n\n23.\r\n\n \n\nTeracolin\n\nOxytetracyclin, Colistin\n\nGói\n\n5, 10, 30, 100, 500g, 1000g\n\nTri tiêu\r\n\n chảy, ghẻ lở …\n\nHCM-X5-35\n\n24.\r\n\n \n\nEnroflox\n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\n5,10,30,100,500g,1kg \n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nHCM-X5-36\n\n25.\r\n\n \n\nAmpicolin\n\nAmpicylin, Colistin\n\nGói\n\n5,10,30,100,500g 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng\n\nHCM-X5-37\n\n26.\r\n\n \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nGói, lon\n\n10,50,100,500, 1kg\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, chống tress\n\nHCM-X5-38\n\n27.\r\n\n \n\nApracin\n\nApramycin\n\nGói\n\n5, 10,30,100g\n\nTrị tiêu chảy do E.coli\n\nHCM-X5-40\n\n28.\r\n\n \n\nADE-Bcomplex C\n\nVitamin B1,\r\n\n B2, B6, B5, A, D, E, C, PP\n\nGói, lon\n\n10,50,100,500g,1kg\n\nBồi\r\n\n dưỡng,kích thích tăng trưởng\n\nHCM-X5-41\n\n29.\r\n\n \n\nSpiracolin\n\nSpiramycin, Colistin\n\nGói\n\n5, 10,30,100g\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp\n\nHCM-X5-42\n\n30.\r\n\n \n\nElectrolyte-VIT\n\nVitamin A,D,E,B1, B6,C, B12,\r\n\n và các chất điện giải\n\nGói\n\n10,30,50,100,500g\n\nBồi dưỡng\r\n\n và bổ sung các chất điện giải.\n\nHCM-X5-43\n\n31.\r\n\n \n\nNorxacin\n\nNorfloxacin\n\nGói\n\n5, 10,50,100,500g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nHCM-X5-46\n\n32.\r\n\n \n\nEnrocin 5\n\nEnrofloxacin\n\nỐng, Lọ\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy và các nhiễm trùng khác\n\nHCM-X5-47\n\n33.\r\n\n \n\nIvermectin\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100; 500; 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nội, ngoại ký sinh trùng ở gia súc, gia cầm\n\n34.\r\n\n \n\nFluquin 10\n\nFlumequin, Vit\r\n\n C, Vit K3\n\nTúi\n\n10; 30; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin gây ra trên trâu, bò, dê,\r\n\n cừu, lợn, gà, thỏ.\n\nHCM-X5-50\n\n35.\r\n\n \n\nFluquinon\n\nFlumequin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin gây ra trên trâu, bò,\r\n\n ngựa, dê, cừu, lợn, gà.\n\nHCM-X5-51\n\n36.\r\n\n \n\nEnrosolin\n\nEnrofloxacin, Dexamethasone\n\nỐng, Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung, viêm ruột, viêm rốn trên trâu,\r\n\n bò, lợn, cừu, dê, chó, mèo \n\nHCM-X5-52\n\n37.\r\n\n \n\nGentadexon\n\nGentamycin, Dexamethasone\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, viêm tử cung trên trâu, bò, ngựa, cừu,\r\n\n lợn.\n\nHCM-X5-53\n\n\n\n38.\r\n\n \n\nKanamysone\n\nKanamycin sulfate,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng, Lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu, viêm vú, viêm tử cung, nhiễm trùng\r\n\n máu, nhiễm trùng kế phát trên trâu, bò, ngựa, lợn, cừu, gà.\n\nHCM-X5-54\n\n39.\r\n\n \n\nNorsolin\n\nNorfloxacin, Dexamethasone\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột, đường hô hấp trên trâu, bò, cừu, lợn, gà.\n\nHCM-X5-55\n\n40.\r\n\n \n\nEnrolin\n\nEnrofloxacin\n\nTúi\n\n5; 10; 30; 100;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp, đường ruột, tiêu chảy, phân trắng trên\r\n\n trâu, bò, dê, cừu, heo, gia cầm.\n\nHCM-X5-26\n\n41.\r\n\n \n\nAplucin 2000\n\nApramycin\r\n\n sulfate\n\nTúi\n\n5; 10; 30; 50;\r\n\n 100; 500g; 1kg\n\nTrị nhiễm trùng dạ dày- ruột trên trâu, bò, dê, cừu, heo, thỏ, gia\r\n\n cầm.\n\nHCM-X5-34\n\n52. CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI 533\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nTetramisol\n\nLevamisol\n\nGói\n\n2 g\n\nKháng ký sinh\r\n\n trùng\n\nHCM-X7-4\n\n 2. \n\nADE.B\r\n\n COMPLEX C\n\nVitamin A; D3;\r\n\n E, B1; B6; B2; PP; C\n\nGói\n\nHộp\n\n8; 10; 50; 100 g\n\n500; 1000g\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X7-5\n\n 3. \n\nB.\r\n\n Complex\n\nVitaminB1;B2;B6,B5;\r\n\n PP\n\nChai\n\n20 ml; 100ml\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X7-7\n\n 4. \n\nA.D.E\n\nVitamin A; D; E\n\nChai\n\n20 ml; 100ml\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X7-9\n\n 5. \n\nLevamisol\n\nLevamisol\n\nChai\n\n10 ml; 100ml\n\nKháng ký sinh\r\n\n trùng\n\nHCM-X7-10\n\n 6. \n\nCảm cúm\n\nAnalgin, Paracetamol\n\nAmpicillin, Vitamin B1\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50g\n\n100; 1000g\n\nGiảm đau, hạ\r\n\n sốt;Cảm úm\n\nHCM-X7-14\n\n 7. \n\nTrị tiêu chảy\n\nNeomycine,\r\n\n S.guanidin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100g, 500; 1000g\n\nTrị viêm ruột\r\n\n tiêu chảy, lỵ, E.coli, trên trâu, bò, lợn và gia cầm\n\nHCM-X7-15\n\n 8. \n\nSinh lý ngọt\n\nGlucose\n\nChai\n\n100ml; 500ml\n\nKích thích trao\r\n\n đổi chất\n\nHCM-X7-16\n\n 9. \n\nCalcium ade Vit\n\nVitaminA,D3,E, calcium\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n200,100; 500g; 1kg\n\nVitamin A,\r\n\n calcium\n\nHCM-X7-20\n\n10.\r\n\n \n\nThuốc tiêm Vit B12\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\n2 ml\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X7-27\n\n11.\r\n\n \n\nThuốc tiêm Vitamin B6\n\nVitamin B6\n\nỐng\n\nchai;\r\n\n lọ\n\n2 ml, 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X7-28\n\n12.\r\n\n \n\nThuốc tiêm Campho\n\nCamphosulfonat\r\n\n natri\n\nỐng\n\n2 ml\n\nKhích thích hô\r\n\n hấp, tim mạch\n\nHCM-X7-29\n\n13.\r\n\n \n\nThuốc tiêm Strychnin sulfat 0,1%\n\nStrychnin sulfat\n\nỐng\n\n2 ml\n\nKích thích\n\nHCM-X7-30\n\n14.\r\n\n \n\nThuốc tiêm \n\nAtropin sulfat 0,1%\n\nAtropin sulfat\n\nỐng;\n\n\n\n2\r\n\n ml \n\nKích thích\n\n\n\nHCM-X7-31\n\n15.\r\n\n \n\nThuốc tiêm Vitamin C.1000\n\nVitamin C\n\nỐng;\n\nlọ;\r\n\n chai\n\n5 ml\n\n10;20;50;100ml\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X7-32\n\n16.\r\n\n \n\nThuốc tiêm Vit C.500\n\nVitamin C\n\nỐng\n\n5 ml\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X7-33\n\n17.\r\n\n \n\nThuốc tiêm Strychnin B1\n\nStrychnin sulfat\n\nVitamin B1\n\nỐng;\n\nlọ;\r\n\n chai\n\n5 ml\n\n10;20;50;100ml\n\nKích thích\n\nHCM-X7-34\n\n18.\r\n\n \n\nThuốc tiêm \n\nUrotropin 5%\n\nUrotropin\n\nỐng;\n\nlọ;\r\n\n chai\n\n5 ml\n\n10;20;50;100ml\n\nLợi tiểu\n\nHCM-X7-35\n\n19.\r\n\n \n\nStreptomycin sulfat\n\nStreptomycin\n\nLọ;\r\n\n chai\n\n1 g\n\nKháng sinh\n\nHCM-X7-36\n\n20.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin\n\nLọ;\r\n\n chai\n\n1.000.000 UI\n\nKháng sinh\n\nHCM-X7-37\n\n21.\r\n\n \n\nAmpicoli\n\nAmpicillin; Colistin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị bệnh\n\nHCM-X7-39\n\n22.\r\n\n \n\nEnroflox Oral\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,Chai\n\n10,;20;50;100ml\n\nTrị bệnh\n\nHCM-X7-40\n\n23.\r\n\n \n\nVitamin C 10%\n\nVitamin C\n\nGói,Hộp\n\n50; 100; 500,1000g\n\nVitamin\n\nHCM-X7-43\n\n24.\r\n\n \n\nSpectinocin\n\nSpectinomycetin\n\nLọ\n\nChai\n\n5; 10; 30; 50 ml\n\n100; 500 ml\n\nTrị bệnh\n\nHCM-X7-46\n\n25.\r\n\n \n\nNecoli\n\nNeomycin, Colistin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 30; 50g\n\n100; 500g\n\nTrị bệnh\n\nHCM-X7-47\n\n26.\r\n\n \n\nToi & Thương hàn\n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g\n\n500; 1000g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp do Pasteurella; bệnh đường ruột do E.coli ở bê; bệnh do\r\n\n Mycoplasma và E.coli gây ra ở gia cầm\n\nHCM-X7-13\n\n27.\r\n\n \n\nXịt móng 533\n\nEnrofloxacin, Blue methylen\n\nChai\n\n50; 100; 200ml\n\nTrị vết\r\n\n thương nhiễm trùng, lở loét ngoài da của trâu bò, heo\n\nHCM-X7-48\n\n28.\r\n\n \n\nSinh lý mặn\n\nNatri clorua\n\nChai\n\n100; 500 ml\n\nDung môi pha\r\n\n thuốc tiêm\n\nHCM-X7-17\n\n\n\n\n\n53.\r\n\nCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y SÀI GÒN (SONAVET)\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nTylosin 500\n\nTylosin tartrate \n\nLọ\n\n10,20, 50,100ml\n\nTrị viêm\r\n\n nhiễm đường hô hấp; ỉa chảy, bại huyết, viêm phổi, viêm vú, khớp…\n\nHCM-X9-1\n\n 2. \n\nColistin\n\nColistin sulfat\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20,50,100ml\n\nTrị vi\r\n\n khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa, tiêu chảy ở gia súc non, cầu trùng\n\nHCM-X9-2\n\n 3. \n\nAmpicolistin\n\nAmpicillin, Colistin sulfat,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n20,50,100ml\n\nTrị và phòng\r\n\n các bệnh nhiễm trùng nhiễm khuẩn, THT, phân trắng\n\nHCM-X9-3\n\n 4. \n\nColistylan\n\nColistin sulfat\n\nTylosin tartrate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n20,50,100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do Coli, viêm ruột, nhiễm trùng máu Gram (-); viêm, toi…\n\nHCM-X9-4\n\n 5. \n\nSeptotryl 24%\n\nTrimethoprim,\n\nSulfamethoxazol\n\nLọ\n\n\n\n10, 20,50,100ml\n\n\n\nTrị và\r\n\n phòng bệnh nhiễm trùng nguyên phát, kế phát, viêm ruột, dạ dày,\r\n\n sinh dục, phế quản, tủy xương, màng não \n\nHCM-X9-5\n\n 6. \n\nTetramycin D\n\nTetracyclin HCL,\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n\n\n10, 20,50,100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, vú, khớp, THT, đóng dấu, tiêu chảy, nhiễm trùng sau giải phẩu\r\n\n …\n\nHCM\r\n\n X9-6\n\n 7. \n\nErytrasone\n\nErythromycin, Tetracyclin HCL,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, đường ruột ở gia súc, gia cầm …\n\nHCM\r\n\n X9-7\n\n 8. \n\nRavitfor\n\nVitamin B1, B6, B12, PP, Ca.\r\n\n gluconat\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml,\n\n20ml, 50ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu Canxi, và Vit nhóm B. Kích thích tăng trưởng cho g.súc, g.cầm.\n\nHCM\r\n\n X9-8\n\n 9. \n\nAscorvit\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml,\n\n20,50,100ml\n\nTrị suy\r\n\n nhược cơ thể, sốt, chảy máu cam, tăng sức đề kháng, chống stress\n\nHCM\r\n\n X9-9\n\n10.\r\n\n \n\nAnalgin\n\nAnalgin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml,\n\n20,50,100ml\n\nHạ sốt,\r\n\n giảm đau, phối hợp với kháng sinh để điều trị các bệnh nhiễm\r\n\n trùng …\n\nHCM\r\n\n X9-10\n\n11.\r\n\n \n\nCortico.f\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml,\n\n20,50,100ml\n\nChống\r\n\n viêm, dị ứng, sốc và các tác nhân gây stress.\n\nHCM\r\n\n X9-11\n\n12.\r\n\n \n\nBcomplex fort\n\nVitamin B1,B2,B6,PP\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml.\n\n20, 50,100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh suy dinh dưỡng, còi cọc, phù thủng, thiếu máu, bại liệt\n\nHCM\r\n\n X9-13\n\n13.\r\n\n \n\nADE Bcomlex\n\nVitamin A,D,E,\n\nB1, B2, B5, B6, PP\n\nLọ\n\n20, 50,100ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, tăng mức sinh sản, phòng và trị các bệnh thiếu\r\n\n Vitamin \n\nHCM\r\n\n X9-14\n\n14.\r\n\n \n\nThiam.TDB Fort\n\nTylosin tartrate,\r\n\n Thiamphenicol, Dexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm khớp, viêm vú, tắc sữa, viêm\r\n\n thận, thối móng, kiết lị\n\nHCM\r\n\n X9-15\n\n15.\r\n\n \n\nĐặc trị toi - thương hàn\n\nOxytetracycline\n\nVitamin B2\n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\n5g, 100g.\n\nTrị các\r\n\n bệnh hô hấp mãn tính, viêm đường ruột, tiêu chảy, kiết lị, cầu\r\n\n trùng\n\nHCM X9-17\n\n16.\r\n\n \n\nTetramycin 500\n\nOxytetracycline,\n\nVitamin A,D3,E.\n\nTúi,gói, hộp\n\n5g, 100g.\n\nTrị và\r\n\n ngừa bệnh hô hấp mãn tính CRD viêm ruột, tiêu chảy, kiết lị, cầu\r\n\n trùng .\n\nHCM X9-18\n\n17.\r\n\n \n\nTetra ADE\n\nOxytetracycline,\n\nVitamin A,D,E\n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\n5, 10,20,100g\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa cho heo, gà, vịt\n\nHCM X9-26\n\n18.\r\n\n \n\nAnflox 10%\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thương hàn, tiêu chảy, viêm ruột, đường hô hấp tiết niệu\n\nHCM X9-35\n\n19.\r\n\n \n\nThiamtesone Fort\n\nThiamphenicol, Tetracyclin\r\n\n HCL, Dexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm trùng cấp tính, kinh niên, viêm khớp, viêm phổi, phế\r\n\n quản, ruột, vú, CRD …\n\nHCM X9-36\n\n20.\r\n\n \n\nStreptotetrasulfa\n\nOxytetracycline,\n\nVitamin B2\n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\n5, 100g\n\nTrị các\r\n\n bệnh hô hấp mãn tính, viêm đường ruột, tiêu chảy, kiết lị, cầu\r\n\n trùng ở gia súc, gia cầm …\n\nHCM X9-39\n\n21.\r\n\n \n\nOlaquindox \n\nOlaquindox\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n30g\n\nPhòng\r\n\n ngừa tiêu chảy ở gia súc, gia cầm \n\nHCM X9-44\n\n22.\r\n\n \n\nADE BcomplexC\n\nVitamin A, D3, E, K3,B1, B2,\r\n\n C, B12, B5, Niacin, Acid Folic, Chloline chloride, Methionine\n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\nLon\n\n5,50,100,500g\n\n1kg\n\nBổ sung\r\n\n nguồn vitamin A,D,E,C và vitamin nhóm B, ngăn ngừa và điều trị bệnh\r\n\n Gumboro tốt, giúp gà tăng trưởng nhanh\n\nHCM X9-45\n\n23.\r\n\n \n\nAmpicolistin fort\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin sulfate, Vitamin C\n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\n3,5,20,50, 100g\n\nTrị và\r\n\n phòng các bệnh đường tiêu hóa, thương hàn, cầu trùng ỉa phân trắng\n\nHCM X9-46\n\n24.\r\n\n \n\nAmpilidon C\n\nAmpicillin, Vit\r\n\n C,B1, Oxytetracycline. \n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\n5,20,50,100g\n\nTrị và\r\n\n phòng các bệnh đường hô hấp\n\nHCM X9-47\n\n25.\r\n\n \n\nVitamin C 20%\n\nVitamin C\n\nỐng; lọ \n\n5ml; 20,50,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n chứng suy nhược cơ thể \n\nHCM X9-48\n\n26.\r\n\n \n\nVitamin AD3EC\n\nVitaminA,D3,E,C\n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\n5,20,50,100, 500g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin \n\nHCM X9-50\n\n27.\r\n\n \n\nLevamisol\n\nLevamisol HCL\n\nTúi,gói,\r\n\n hộp\n\n2,4,20,50,100g\n\nChuyên tẩy\r\n\n các loại giun sán đường phổi và ruột của heo, bò, …\n\nHCM X9-53\n\n28.\r\n\n \n\nLevamisol\n\nLevamisol HCL\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nChuyên tẩy\r\n\n các loại giun sán đường phổi và ruột của heo, bò, …\n\nHCM X9-54\n\n29.\r\n\n \n\nSona Genta\n\nGentamycine\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gentamycine ở gia súc, gia cầm \n\nHCM X9-56\n\n30.\r\n\n \n\nErycoli.F\n\nErythromycin,\n\nColistin sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm dạ dày-ruột do E.Coli, Salmonella\n\nHCM X9-57\n\n31.\r\n\n \n\nGenta Tylosin\n\nTylosin tartrate, Gentamycin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp: CRD, viêm màng phổi, THT, viêm ruột, dạ dày, tiêu chảy,\r\n\n phó thương hàn, viêm tử cung\n\nHCM X9-59\n\n32.\r\n\n \n\nKanamycine 10%\n\nKanamycine \n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\nTrị và\r\n\n phòng viêm ruột ỉa chảy do E.Coli, Salmonella, nhiễm trùng máu, sinh\r\n\n dục, tiết niệu …\n\nHCM X9-60\n\n33.\r\n\n \n\nPenicillin G potassium\n\nPenicillin G \n\nLọ\n\n1.000.000UI\n\nTrị các\r\n\n bệnh tụ huyết trùng, đóng dấu son,viêm ruột, tử cung, khớp ..\n\nHCM X9-61\n\n34.\r\n\n \n\nStreptomycin Sulfat\n\nStreptomycin\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, toi bại vịt, ngừa và trị CRD, thương hàn, ỉa phân trắng, toi cầu\r\n\n trùng ở gia súc, gia cầm \n\nHCM X9-62\n\n35.\r\n\n \n\nKana ampi\n\nKanamycin sulfate\n\nAmpicillin sodium \n\nLọ\n\n1g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, THT, thương hàn, viêm khớp, ruột, phổi, tử cung …\n\nHCM X9-63\n\n36.\r\n\n \n\nSeptotryl\n\nTrimethoprim,\n\nSulfamethoxazol\n\nLọ\n\n10, 20, 50,100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị nhiễm trùng nguyên phát hay kế phát, viêm: hoại huyết- viêm\r\n\n thận, đường sinh dục, viêm mũi, khí quản.\n\n\n\nHCM X9-65\n\n37.\r\n\n \n\nCotrim Fort\n\nSulfamethoxazol,\n\nTrimethoprim\n\nTúi,\r\n\n gói, hộp\n\n5, 20, 50, 100g\n\nTrị và\r\n\n phòng các bệnh nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nHCM X9-71\n\n38.\r\n\n \n\nAmpicolivit\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin sulfate,VitB1,B6,B2, PP\n\nTúi,\r\n\n gói, hộp\n\n5, 20, 50, 100g\n\nphòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng, THT, ỉa phân trắng, hồng lị, thương hàn, viêm\r\n\n phổi, dạ dày, ruột, nhiễm độc thức ăn . \n\nHCM X9-76\n\n39.\r\n\n \n\nCalcium ADE Vit\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B,\n\nTricalcium phosphat,\n\nOxytetracyclin\n\nTúi,\r\n\n gói, hộp\n\n200, 500g,1kg\n\nTrị và\r\n\n phòng suy dinh dưỡng còi xương, bại liệt, thiếu máu, rối loạn tiêu\r\n\n hóa, chậm lớn. Giúp heo tăng trọng nhanh, tăng sức đề kháng\n\nHCM X9-77\n\n40.\r\n\n \n\nNofloxColi\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy, thương hàn, THT,viêm phổi, CRD, bệnh đường tiêu hóa, hô\r\n\n hấp, tiết niệu\n\nHCM X9-79\n\n41.\r\n\n \n\nTylo D.C\n\nColistin sulfate, \n\nTylosin tartrate \n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do E.Coli, viêm ruột, viêm cục bộ, nhiễm trùng máu, \n\nHCM X9-81\n\n42.\r\n\n \n\nAmpicolistin\n\nAmpicillin,\n\nColistin sulfate,\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nTrị và\r\n\n phòng THT, phân hồng, thương hàn, viêm phổi, dạ dày, ruột, ỉa chảy,\r\n\n nhiễm độc thức ăn ..\n\nHCM X9-83\n\n43.\r\n\n \n\nOlamin\n\nOlaquindox,\r\n\n Neomycin sulfate, Vitamin A,D3 E, PP, Ca, Pantothenate\n\nTúi,\r\n\n gói, hộp, lon\n\n50,100, 200, 500g,1kg\n\n200,500,1kg \n\nPhòng trị\r\n\n tiêu chảy cho Heo, gà, vịt kích thích tăng trọng, tăng khả năng\r\n\n chuyễn hóa thức ăn, giúp heo gà, mau lớn, đẻ sai\n\nHCM X9-86\n\n44.\r\n\n \n\nSona Flumesol\n\nFlumequin\n\nLon,\r\n\n gói\n\n50,100, 200, 500g,1kg\n\nTrị và\r\n\n phòng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, cầu trùng phó thương hàn,\r\n\n THT, tiêu chảy rối loạn tiêu hóa, hô hấp.\n\nHCM X9-88\n\n45.\r\n\n \n\nSona Flox\n\nNorfloxacin\n\nLon,\r\n\n gói\n\n50,100, 200, 500g,1kg\n\nTrị và\r\n\n ngừa các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gr (-),Gr (+), tiêu chảy, viêm\r\n\n dạ dảy, ruột, thương hàn, THT, bệnh đường hộ hấp, xuyễn lợn… \n\nHCM X9-89\n\n46.\r\n\n \n\nSona-Premix 1\n\n\n\nVitaminA, D3,B1…\n\nVi khoáng Zn, Mg\n\nLon,\r\n\n gói\n\n250, 500g,1kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng kích thích thèm ăn, giúp heo con mau lớn, ngừa tiêu\r\n\n chảy, bệnh thiếu máu \n\nHCM X9-90\n\n47.\r\n\n \n\nSona-Premix 2\n\nVitaminA, D3, B1…\n\nVi khoáng Zn, Mg\n\nLon,\r\n\n gói\n\n250, 500g,1kg\n\n\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và khoáng vi lượng cho heo thịt. Tăng cường sức để kháng. \n\nHCM X9-91\n\n48.\r\n\n \n\nPeni-Strepto\n\nPenicillin G, Streptomycin\n\nLọ\n\n\n\n1MUI Peni +1g\n\nTrị bệnh\r\n\n tụ huyết trùng, nhiệt thán, sẩy thai, viêm phổi, tử cung, khớp\n\n\n\nHCM X9-94\n\n49.\r\n\n \n\nAmpicillin Sodium\n\nAmpicillin sodium\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm đường hô hấp, tiêu hóa và sinh dục …\n\nHCM X9-95\n\n50.\r\n\n \n\nColifort-Stop\n\nColistin sunfate\n\nLọ\n\n10, 50ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa, hội chứng tiêu chảy ở gia súc non, bệnh cầu trùng,\r\n\n đặc biệt nhạy cảm E.Coli gây ra ở lợn\n\nHCM X9-96\n\n51.\r\n\n \n\nEnrofloxacin-25\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nTrị\r\n\n CRD,THT, thương hàn, viêm phổi, tiêu chảy teo mũi truyền nhiễm, phụ\r\n\n nhiễm vi trùng …\n\nHCM X9-97\n\n52.\r\n\n \n\nEnrofloxacin-50\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n THT, thương hàn, viêm phổi, tiêu chảy teo mũi truyền nhiễm, \n\nHCM X9-98\n\n53.\r\n\n \n\nOxolinic 10%\n\nOxolinic acid\n\n(Muối Sodium)\n\nGói\n\nLon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200, 500g\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(-), Gr(+): nhiễm Vibrio sp, viêm xoang mũi, phù\r\n\n đầu, CRD\n\nHCM X9-100\n\n54.\r\n\n \n\nOxolin 20%\n\nOxolinic\n\nGói\n\nLon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200, 500g\n\nTrị và\r\n\n ngừa bệnh do vi khuẩn Gr(-), Gr(+), nhiễm Salmonella, Colibacille,\r\n\n Pasteurella \n\nHCM X9-101\n\n55.\r\n\n \n\nVitamin C 12,5%\n\nVitamin C\n\nGói\n\nLon\n\n5, 10,20, 50, 100, 200,\r\n\n 500g,1kg \n\nTăng sức\r\n\n đề kháng tạo kháng thể cần thiết khi sinh\n\nHCM X9-102\n\n56.\r\n\n \n\nSpectinovet\n\nSpectinomycin HCL\n\nLo,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, phân trắng gây ra bởi E.coli ở heo dưới 04 tuần tuổi\n\nHCM X9-103\n\n57.\r\n\n \n\nĐặt trị khẹt vịt\n\nTylosin tartrate \n\nGói\n\nLon\n\n5, 10,20,50,100g\n\n100, 200g\n\nTrị và\r\n\n phòng các bệnh đường hô hấp: ho, viêm phổi, phế quản, sổ mũi, CRD,\r\n\n tụ huyết trùng \n\nHCM X9-104\n\n58.\r\n\n \n\nEnrovet\n\nEnrofloxacine\n\nGói\n\nLon\n\n5, 10,20,50,100g\n\n100, 200g\n\nTrị lở\r\n\n loét, đốm đỏ, đốm trắng, tuột vảy, mòn đuôi…\n\nHCM X9-105\n\n59.\r\n\n \n\nIron Dextran 100\n\nIron-Dextran\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu sắt thiếu máu bệnh tiêu chảy do thiếu sắt ở heo con,…\n\nHCM X9-106\n\n60.\r\n\n \n\nIron Dextran 100 B12\n\nIron-Dextran \n\nVitamin B12 \n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt, phòng và trị thiếu sắt thiếu máu bệnh tiêu chảy do thiếu sắt\r\n\n ở heo con, trị bệnh còi cọc \n\nHCM X9-107\n\n61.\r\n\n \n\nAnalgin-C\n\nAnalgin,\n\nVitamin C \n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm đau\r\n\n hạ nhiệt giảm sưng phù vết thương \n\nHCM X9-108\n\n62.\r\n\n \n\nBromhexine \n\nBromhexine HCL\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm ho,\r\n\n long đờm chống co thắt phế quản, viêm phổi ở gia súc\n\nHCM X9-111\n\n63.\r\n\n \n\nT.O.B 20%\n\nTylosin tartrate,\r\n\n Oxytetracycline HCL, Bromhexin HCL\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n Lepto, hồng lỵ, tiêu chảy, viêm teo mũi, suyễn, CRD\n\nHCM X9-112\n\n64.\r\n\n \n\nTylo BRT\n\nTylosin tartrate, \n\nOxytetracycline HCL, Bromhexin\r\n\n HCL\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n hồng lỵ, tiêu chảy, viêm teo mũi, suyễn, CRD\n\nHCM X9-115\n\n65.\r\n\n \n\nInjectrovit\n\nVitamin A, D3, E, B1, B2, B6,\r\n\n B12, PP, D- panthenol, Folic acid, Biotin, Choline chloride, Amino\r\n\n acids.\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml; 1l\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu Vitamin A, B, D3, E và các Amino acid cần thiết cho trâu,\r\n\n bò, dê, cừu, ngựa, heo.\n\nHCM X9-116\n\n66.\r\n\n \n\nVitamin ADE 140\n\nVitamin A, D3, E\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu Vitamin A, D3, E trên trâu, bò, dê, cừu, ngựa, heo, chó\r\n\n mèo.\n\nHCM X9-117\n\n\n\n67.\r\n\n \n\nIvertin\n\nIvermectine\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị nội,\r\n\n ngoại ký sinh trùng trên heo, cừu.\n\nHCM X9-118\n\n\n\n54. CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LÊ TRUNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nkhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nTetramycine D\n\nOxytetracyclin HCL\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm trùng đường tiêu hoá đường niệu, đường sinh dục…\n\nHCM-X10-1\n\n\r\n\n 2. \n\nAmpi-Genta\n\nAmpixiline trihydrat,\n\nGentamycine sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu quản, viêm đường hô hấp\n\nHCM-X10-2\n\n 3. \n\nVitamin C 10%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 10, 20, 50, 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin C, trị cảm cúm chống stress, tăng sức đề kháng\n\n\n\nHCM-X10-6\n\n 4. \n\nB.Complex B12\n\n(Becozym B12)\n\nVitamin B1, B2, B5, B6, B12,\r\n\n PP\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 20, 50, 100ml\n\nCung cấp,\r\n\n ngăn ngừa sự thiếu vitamin ở động vật, tăng khả năng chuyển hoá\r\n\n chất.\n\nHCM-X10-7\n\n 5. \n\nVitamin B12 1000mcg\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n biếng ăn, rối loạn vận động, bệnh thiếu máu ở gia súc, gia cầm,\r\n\n giúp tăng trọng nhanh\n\nHCM-X10-8\n\n 6. \n\nHematofo B12\n\nCacodylate-Na,\n\nAmoni Citrat-Fe,\n\nMethionin, Axit folic, \n\nCobal acetat, Vit B12\n\nỐng\r\n\n chai\n\n2, 50,\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n chứng bệnh thiếu máu nhược sắt, bồi dưỡng và tăng sức cho gia súc\r\n\n gia cầm trong thời gian mang thai và nuôi con. Kích thích ăn ngon \n\nHCM-X10-9\n\n 7. \n\nVitamin ADE\n\nVitamin A, D, E\n\nLọ\n\n20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các chứng bệnh do thiếu vitamin A,D,E ở trâu, bò, dê, cừu heo,\r\n\n gà\n\nHCM-X10-10\n\n 8. \n\nF. Cortison \n\nDexamethasone acetat,\r\n\n Dexamethasone photphate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 20, 50,\n\n100ml\n\nDùng trong\r\n\n các bệnh nhiễm trùng, kháng dị ứng, điều trị shock phản vệ, viêm\r\n\n khớp cấp\n\nHCM-X10-11\n\n 9. \n\nAnalgin 30%\n\nAnalgin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 20, 50\n\n100ml\n\nHạ sốt\r\n\n trong mọi trường hợp trị viêm khớp cấp tính, viêm đa khớp ở gia súc\r\n\n và gia cầm\n\nHCM-X10-12\n\n10.\r\n\n \n\nNorfloxacin 5%, 10%\n\nNorfloxacin HCl\n\nỐng\n\nLọ\n\n2,10,20,50\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiểu, đường sinh dục. Bệnh tiêu chảy do nhiễm trùng, sổ\r\n\n mũi truyền nhiễm, CRD ở gia cầm,\n\nHCM-X10-13\n\n11.\r\n\n \n\nAnalgin+C\n\nAnalgin, vitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 20, 50, 100ml\n\nHạ sốt\r\n\n trong mọi trường hợp, trị viêm khớp cấp tính, viêm đa khớp ở gia\r\n\n súc và gia cầm, kết hợp để điều trị các bệnh nhiễm trùng.\n\nHCM-X10-14\n\n12.\r\n\n \n\nGenta-Tylo\n\nGentamycin, Tylosine tatrate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 10,20,50\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, viêm màng não nhiễm khuẩn máu thương hàn, phân\r\n\n trắng\n\nHCM-X10-15\n\n13.\r\n\n \n\nSeptotryl 24%\n\nSulfametoxazol pyradazin\n\nLọ\n\n10,20,50,\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm ruột, dạ dầy do E.Coli viêm phổi, bệnh cầu trùng, viêm tủy\r\n\n xương gia cầm\n\nHCM-X10-16\n\n14.\r\n\n \n\nLincomycin 10%\n\nLincomycin \n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 20, 50,\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường máu, hô hấp, sinh dục, viêm khớp xương ở tất cả các\r\n\n loại gia súc gia cầm, bệnh suyễn lợn, dấu son.\n\nHCM-X10-17\n\n15.\r\n\n \n\nAminovital \n\nAxit amin, khoáng vi\n\nlượng, điện giải, vitamin\n\nLọ\n\n20, 50,\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị mất nước cân bằng điện giải cung cấp axit amin thiết yếu và\r\n\n các vitamin nhóm B cho gia súc và gia cầm.\n\nHCM-X10-18\n\n16.\r\n\n \n\nNéodexin (Chlortrasone*)\n\nErythromycine, Thiocynate,\r\n\n Tetracycline, Dexamethasone PO4\n\nLọ,\n\nchai\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng: hô hấp tiêu hoá đường tiểu, sinh dục, bệnh thương hàn, phó\r\n\n thương hàn. Đặc biệt nhiễm độc thức ăn\n\nHCM-X10-19\n\n17.\r\n\n \n\nBiocalcium-S\n\nVitamin, khoáng chất\n\nGói\n\n5, 50, 100ml\n\nBổ sung vi\r\n\n khoáng và các vitamin cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X10-20\n\n18.\r\n\n \n\nPro VTM\n\nVitamin A, D, E\n\nGói\n\n100, 200, 500g\n\nTăng cường\r\n\n chuyển hoá thức ăn, bổ sung vitamin A,D,E khoáng chất\n\nHCM-X10-21\n\n19.\r\n\n \n\nAmpicoli \n\nAmpicillin,\r\n\n Alexin \n\nColistin\r\n\n sulfate, Vit C\n\nGói\n\n5, 50, 100, \n\n500g\n\nTrị THT,\r\n\n phân trắng, hồng lị, thương hàn, phó thương hàn, viêm phổi, viêm dạ\r\n\n dày-ruột, tiêu chảy do E.Coli và Salmonella, CRD\n\nHCM-X10-22\n\n20.\r\n\n \n\nADE-Bcomplex\n\nB12\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B1, B2, PP, B5, B6, B12\n\nLọ\n\n20, 50,\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n và ngăn ngừa sự thiếu hụt vitamin ở gia súc và gia cầm\n\nHCM-X10-23\n\n21.\r\n\n \n\nAtropin \n\nAtropin sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 20,\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy ở gia súc và gia cầm do làm giảm nhu động ruột, giải độc\r\n\n trong trường hợp ngộ độc thuốc trừ sâu có nguồn gốc photpho\n\nHCM-X10-24\n\n22.\r\n\n \n\nVitamin K\n\nVitamin K3\n\nỐng;Lọ\n\n2, 20; 100ml\n\nCầm máu\r\n\n cho gia súc gia,cầm bị chảy\n\nHCM-X10-25\n\n23.\r\n\n \n\nVitamin C1000\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 20, 50,\n\n100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin C trị cảm cúm chống stress tăng sức đề kháng\n\nHCM-X10-30\n\n24.\r\n\n \n\nB Complex C\n\nVitamin B1, B2, PP, B5, B6,\r\n\n B12, C\n\nGói\n\n100, 200,\n\n500g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin nhóm B, C cho gia súc và gia cầm, tăng khả năng đẻ trứng của\r\n\n gà, vịt, cút\n\nHCM-X10-31\n\n25.\r\n\n \n\nLevamisol \n\nLevamysol HCl\n\nLọ\n\n10, 50,\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh giun tròn: giun tròn dạ dầy-ruột, giun phế quản, giun đũa, giun\r\n\n tóc, giun móc,…\n\nHCM-X10-32\n\n26.\r\n\n \n\nVitamin K3 25%\n\nVitamin K3\n\nGói\n\n50, 100, 500g\n\nCầm máu\r\n\n cho gia súc gia cầm bị chảy máu do mắc bệnh tiêu chảy hay bệnh CRD\r\n\n ở gà vịt \n\n\n\nHCM-X10-34\n\n27.\r\n\n \n\nGlucoza 5%\n\nGlucoza\n\nLọ,\n\nchai\n\n5, 50, 100\n\n500ml\n\nCung cấp\r\n\n gluco cho cơ thể, phòng chống mất nước trong các bệnh tiêu chảy,…\n\nHCM-X10-35\n\n28.\r\n\n \n\nSinh lý mặn 0,9%\n\nNaCl\n\nLọ,\n\nchai\n\n5, 50, 100,\n\n500ml\n\nCung cấp\r\n\n chất điện giải cho cơ thể, phòng chống mất nước trong: tiêu chảy,\r\n\n ói mửa\n\n\n\nHCM-X10-36\n\n55.\r\n\nCÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y THỊNH Á \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nkhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nPig scour \n\n\n\nStreptomycin, Neomycine \n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy ở gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X11-1\n\n 2. \n\nAnti Gumboro\n\nVitamin nhóm B,khoáng\n\nGói,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng của gia cầm\n\nHCM-X11-2\n\n 3. \n\nASI Flumevet\n\nFlumequine\n\nVitamin A, C\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1.000 g\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm khuẩn dạ dày, ruột, đường tiết niệu ở bê, heo, gia cầm\n\nHCM-X11-4\n\n 4. \n\nTrẹo chân gà \n\n\n\nVitamin, khoáng, Acid amin\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và khoáng\n\n\n\nHCM-X11-5\n\n 5. \n\nGenta-Tylo Pred\n\nTylosin, Gentamycin,\r\n\n Prednisolone\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, viêm vú, viêm tử cung, thương hàn, viêm ruột, tiêu chảy,\r\n\n nhiễm trùng E.coli, viêm rốn. \n\nHCM-X11-6\n\n 6. \n\nColitetravet\n\nColistin\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\n\n\nPhòng và\r\n\n trị ỉa chảy phân trắng, thương hàn, viêm phổi, viêm xoang mũi, CRD\n\nHCM-X11-7\n\n 7. \n\nAminopolyvital\n\nVitamin, Lysin, Methionine\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\n\n\nTrị các\r\n\n chứng suy dinh dưỡng do thiếu Vitamin. Tăng cường sức đề kháng \n\nHCM-X11-8\n\n 8. \n\nTiodoxy Complex\n\nTiamutin,\n\nDoxycycline\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n thương hàn, tiêu chảy, THT, nhiễm trùng máu, CRD, bệnh phù đầu\n\nHCM-X11-11\n\n 9. \n\nTetra trứng \n\nChlotetracycline, Vitamin\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và phòng bệnh cho gia cầm \n\nHCM-X11-14\n\n10.\r\n\n \n\nCRD 97\n\nLincomycine,\r\n\n Tetracycline\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh CRD cho gà.\n\nHCM-X11-15\n\n11.\r\n\n \n\nB complex C\n\nVitamin nhóm B, C\n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu Vitamin nhóm B và C\n\nHCM-X11-16\n\n12.\r\n\n \n\nToi gà vịt\n\n\n\nChlortetracyclin\r\n\n Streptomycine,VitB1 B2,B5,B6,C,PP.K3 \n\nGói,\r\n\n chai, lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\n\n\nTrị toi\r\n\n gà vịt ở gia cầm\n\nHCM-X11-17\n\n13.\r\n\n \n\nTiêu chảy heo\n\nApramycine,\r\n\n Colistin\n\nGói\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy heo\n\nHCM-X11-19\n\n14.\r\n\n \n\nCRD 95\n\nTiamulin,\r\n\n Erythromycin\n\nGói\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh CRD cho gia cầm\n\nHCM-X11-20\n\n15.\r\n\n \n\nCorydon C\n\nErythromycine\n\nGói\n\n5,10,100,500,1000g\n\nPhòng\r\n\n bệnh cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-22\n\n16.\r\n\n \n\nNeorycine \n\nComplex \n\nErythromycine,\n\nNeomycine\n\nGói\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-25\n\n17.\r\n\n \n\nASI Norfloxacin 5%\n\nNorfloxacin\n\nGói\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1.000 g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, dạ dày – ruột ở trâu, bò, gia cầm.\n\nHCM-X11-27\n\n18.\r\n\n \n\nAsi-tiamulin10%\n\nTiamutin\n\nGói,\r\n\n chai lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-28\n\n19.\r\n\n \n\nSuperstress\n\nKitasamycin,\r\n\n Vitamin\n\nGói,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\nPhòng\r\n\n bệnh do vận chuyển \n\nHCM-X11-29\n\n20.\r\n\n \n\nNeotadone C\n\nNeomycine\n\nTetracycline, Vitamin \n\nGói,\r\n\n chai lọ\n\n5, 10, 100, 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa cho gia súc, gia cầm và bổ sung vitamin\n\nHCM-X11-33\n\n21.\r\n\n \n\nTocamix 250\n\nColistin,\r\n\n Tetracycline \n\nVitamin, Acid\r\n\n amin \n\nGói,\r\n\n chai lọ\n\n5, 10, 100,\r\n\n 500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa cho gia súc, gia cầm và bổ sung vitamin \n\nHCM-X11-34\n\n22.\r\n\n \n\nAminivit\n\nAcid\r\n\n amine, Vitamin \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2, 5, 10, 50, 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và acid amin\n\nHCM-X11-35\n\n23.\r\n\n \n\nAnalgin\n\nAnalgin \n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2, 5, 10, 50, 100ml\n\nGiúp phục\r\n\n hồi,giảm sốt khi bệnh\n\nHCM-X11-36\n\n24.\r\n\n \n\nASI Enrofloxacin 100\n\nEnrofloxacin\n\nLọ, chai\n\n5;10;20;50;100ml ; 250; 500 ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường dạ dày – ruột, hô hấp ở bê và gia cầm.\n\nHCM-X11-39\n\n25.\r\n\n \n\nASI Enrofloxacin 50\n\nEnrofloxacin\n\nLọ, chai\n\n5;10;20;50;100ml; 250; 500 ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường dạ dày – ruột, hô hấp ở bê và gia cầm\n\nHCM-X11-41\n\n26.\r\n\n \n\nGentamycine \n\nGentamycine\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2, 5, 10, 50, 100ml\n\n\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-42\n\n27.\r\n\n \n\nASI Polymycin 500KU\n\nColistin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5;10;20;50;100ml; 250; 500 ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường dạ dày, ruột, máu, khớp ở trâu, bò, dê, heo\n\nHCM-X11-43\n\n28.\r\n\n \n\nLincocine\n\nLyncomycine\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2, 5, 10, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm khớp \n\nHCM-X11-44\n\n29.\r\n\n \n\nTylo-SP\n\nTylosin,\r\n\n Kanamycine\n\nGói\n\n500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa \n\nHCM-X11-46\n\n30.\r\n\n \n\nTio coli\n\nTiamutin,\r\n\n Colistin\n\nGói\n\n500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa\n\nHCM-X11-47\n\n31.\r\n\n \n\nSuanotrim\n\nSpiramycin,\r\n\n Trimethoprim\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2, 5, 10ml\r\n\n 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-48\n\n32.\r\n\n \n\nTylosin 50\n\nTylosin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2, 5, 10, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nHCM-X11-51\n\n33.\r\n\n \n\nTylosin 200\n\nTylosin \n\n\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2, 5,\r\n\n 10ml 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-52\n\n34.\r\n\n \n\nEnrofloxacin 10%\n\nEnrofloxacine\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2, 5, 10,\r\n\n 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-53\n\n35.\r\n\n \n\nEnrofloxacin 5%\n\nEnrofloxacine\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2, 5, 10ml\r\n\n 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-54\n\n36.\r\n\n \n\nGenta-Tylo\n\nTylosin,\r\n\n Gentamycine\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2, 5, 10ml\r\n\n 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp , tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-55\n\n37.\r\n\n \n\nIodocase 1000\n\nIodocasein\n\nỐng,chai\n\n2, 5, 10, 50, 100ml\n\nKích\r\n\n thích tăng tiết sữa cho nái \n\nHCM-X11-57\n\n38.\r\n\n \n\nTiacyline\n\nTiamutin,chloteracycline\n\nGói,\r\n\n lọ\n\n5, 10, 50, 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa \n\nHCM-X11-58\n\n39.\r\n\n \n\nNeodia \n\nNeomycine,\r\n\n Vitamin C Tetracycline \n\nGói,\r\n\n lọ, chai\n\n5, 10, 50, 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-59\n\n40.\r\n\n \n\nGenta ST\n\nGentamycine\n\nGói,\r\n\n lọ, \n\n5, 10, 50, 100g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, viêm, ở gia súc\n\nHCM-X11-60\n\n41.\r\n\n \n\nEry Tylo complex\n\nErythromycine,\n\nTylosin, Vitamin\n\nGói,\r\n\n lọ, chai\n\n5, 10, 50, 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-61\n\n42.\r\n\n \n\nEnroflox Coliscomplex \n\nEnrofloxacine,\n\nVitamin\n\nGói,\r\n\n lọ, chai\n\n5, 10, 50, 100g; 1kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và phòng bệnh cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-62\n\n43.\r\n\n \n\nTylocombi\n\nTylosin,\n\nTrimethoprim\n\nGói,\r\n\n lọ, chai\n\n5, 10, 50, 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp ở gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X11-63\n\n44.\r\n\n \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nLọ, chai\n\n50, 100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, chống stress\n\nHCM-X11-65\n\n45.\r\n\n \n\nGentamoxim\n\nAmoxicilline,\n\nGentamycine\n\nGói\n\n5, 50, 100, 500g;\r\n\n 1kg \n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-66\n\n46.\r\n\n \n\nCephalothin\n\nCephalothin\r\n\n sodium\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n1, 2, 5, 10, 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n đóng dấu son cấp tính, viêm tử cung, viêm phổi, CRD, viêm vú\n\nHCM-X11-67\n\n47.\r\n\n \n\nNorflox-5\n\nNorfloxacin \n\nChai,\r\n\n ống, lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-68\n\n48.\r\n\n \n\nOxytetra \n\nOxytetracyclin HCl\n\nChai,\r\n\n ống, lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml\n\ntrị bệnh\r\n\n đường hô hấp ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-69\n\n49.\r\n\n \n\nTiamulin 10%\n\nTiamulin hydrogen\n\nfumarate\n\nChai,\r\n\n ống, lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-71\n\n50.\r\n\n \n\nKanamycin \n\nKanamycin sulfate\n\n\n\nChai,\r\n\n lọ, gói\n\n1, 2, 5, 10, 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp\n\nHCM-X11-72\n\n51.\r\n\n \n\nAmpicillin\n\nAmpicillin sodium\n\n\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n1, 2, 5, 10, 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n dấu son cấp tính, sốt sau khi sanh, viêm tử cung, viêm vú, sưng phổi.\n\nHCM-X11-73\n\n52.\r\n\n \n\nL-spectin\n\nLincomycine,\r\n\n Spectinomycin\n\nChai,\r\n\n lọ, gói\n\n1, 2, 5, 10, 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n dấu son cấp tính, sốt sau khi sanh, viêm tử cung, viêm vú\n\nHCM-X11-74\n\n53.\r\n\n \n\nAnalgin-C\n\nAnalgin,\r\n\n Acid Ascorbic\n\nChai,\r\n\n ống, lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml\n\nGiúp tăng\r\n\n sức đề kháng, hạ sốt, chống stress ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-77\n\n54.\r\n\n \n\nGlucose 5%\n\nGlucose\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n50, 100, 500ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng cho gia súc, gia cầm \n\nHCM-X11-78\n\n55.\r\n\n \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nChai,\r\n\n ống, lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100ml\n\n\n\nBổ sung\r\n\n vitamin cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X11-80\n\n56.\r\n\n \n\nStreptomycine \n\nStreptomycine \n\nsulfate\n\nChai,\r\n\n ống, lọ\n\n1, 2, 5, 10, 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp\n\nHCM-X11-81\n\n56.\r\n\nCƠ SỞ DƯỢC THÚ Y PHÚ THỌ\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1.\r\n\n \n\nVitamin B6 5%\n\nPyridoxine hydrochloride\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nChống ói,\r\n\n bổ sung vitamin\n\nHCM-X13-1\n\n 2.\r\n\n \n\nStrychnal B1\n\nStrychnine sulfate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10ml\n\n10,20, 50,100ml\n\nKích\r\n\n thích ăn, suy nhược cơ thể\n\nHCM-X13-2\n\n 3.\r\n\n \n\nUrotropin 5%\n\nHexamethylenetetra mine\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 10ml\n\n10,20, 50,100ml\n\nSát trùng\r\n\n viêm đường tiết niệu, lợi tiểu\n\nHCM-X13-3\n\n 4.\r\n\n \n\nSep-Tryl 24%\n\nSulfamethoxazole\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10,20, 50,100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường tiêu hóa, hô hấp\n\nHCM-X13-4\n\n 5.\r\n\n \n\nC-K-N\n\nTetracycline hydrochlorid\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10,20, 50,100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường tiêu hóa, hô hấp\n\nHCM-X13-6\n\n 6.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin K\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\nChống nhiễm trùng,viêm\r\n\n phổi\n\nHCM-X13-9\n\n 7.\r\n\n \n\nSeptomycin\n\nStreptomycin sulfat\n\nLọ\n\n1g\n\nviêm phổi,\r\n\n tụ huyết trùng\n\nHCM-X13-10\n\n 8.\r\n\n \n\nCafein natri benzoat 20%\n\nCafein sodium benzoat\n\nống\n\n5ml\n\nĐiều trị\r\n\n cơ thể bị suy nhược, suy tim, bị ngộ độc\n\nHCM-X13-11\n\n 9.\r\n\n \n\nAtropin Sulfat 0.1%\n\nAtropin sulfat\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nChống co\r\n\n thắt, co giật,giải độc\n\nHCM-X13-12\n\n10.\r\n\n \n\nStrichnin sulfat 0.1%\n\nStrychnin sulfate\n\nống\n\n2ml\n\nChống tê\r\n\n liệt, giải độc thuốc mê\n\nHCM-X13-13\n\n11.\r\n\n \n\nCalcigluconat 10%\n\nCalcium gluconate\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nChống\r\n\n liệt, bổ sung calci\n\nHCM-X13-14\n\n12.\r\n\n \n\nB Complex\n\nPyridoxine, Thiamine\r\n\n hydrochloride\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nKích\r\n\n thích tiêu hóa, chống còi\n\nHCM-X13-15\n\n13.\r\n\n \n\nVitamin B12 1000cmg\n\nCyanocobalamia\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị thiếu\r\n\n máu, chậm lớn\n\nHCM-X13-17\n\n14.\r\n\n \n\nGlucose 5%\n\nGlucose\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100,250,500ml\n\nBổ sung dinh dưỡng, trợ\r\n\n sức\n\nHCM-X13-19\n\n15.\r\n\n \n\nVitamin B1 2,5%\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10ml\n\n10, 50,100ml\n\nChống co\r\n\n giật, kích thích tiêu hóa\n\nHCM-X13-20\n\n16.\r\n\n \n\nKháng sinh tổng hợp \n\nPenicillin; Analgin;\r\n\n Oxytetracycline. \n\nGói,\r\n\n lon\n\n5;10;50;100;500g;1kg \n\nTrị nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (-), Gram (+)\n\nHCM-X13-21\n\n17.\r\n\n \n\nCảm cúm gia súc\n\nParacetamol; Oxytetracycline\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5; 10; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn Gr (-), Gr (+)\n\nHCM-X13-22\n\n18.\r\n\n \n\nColido Enro\n\nEnrofloxacin\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5;10;50;100;500g; 1kg \n\nTri nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn Gr (-), Gr (+)\n\nHCM-X13-24\n\n19.\r\n\n \n\nScank-Lméquin \n\nFlumequin\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5; 10; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn Gr (-), Gr (+)\n\nHCM-X13-26\n\n20.\r\n\n \n\nPT-Calci ADE vit\n\nTricalcium phosphat, Vitamin\r\n\n A, D, E\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nBổ sung calci và vitamin A, D, E\n\nHCM-X13-27\n\n21.\r\n\n \n\nPT-Calci ADE Bcomplex\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B1, B2, B6, C\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nBổ sung vitamin nhóm B, C và A, D, E\n\nHCM-X13-28\n\n22.\r\n\n \n\nBactrim-Fort\n\nTrimethoprim,\r\n\n Sulfadimidin\n\nGói,\r\n\n \n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa\n\nHCM-X13-30\n\n23.\r\n\n \n\nVitamin C-PT\n\nVitamin C\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin C\n\nHCM-X13-33\n\n24.\r\n\n \n\nCloxamox\n\nAmoxcillin,\r\n\n Colistin\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-35\n\n25.\r\n\n \n\nCecolox\n\nCefalexin,\r\n\n Colistin\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\n\n\nHCM-X13-36\n\n26.\r\n\n \n\nAmpicillin\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-37\n\n27.\r\n\n \n\nAmpika\n\nAmpicillin,\r\n\n Kanamycin\n\nLọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-38\n\n28.\r\n\n \n\nPT- Cefloxco-Fort\n\nCefalexin,\r\n\n Colistin\n\nLọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-39\n\n29.\r\n\n \n\nPT-Peloxamco\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin\n\nLọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-40\n\n30.\r\n\n \n\nPT-Kanapen\n\nStreptomycin,\r\n\n Kanamycin\n\nLọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50g\n\nTrị nhiễm trùng\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-42\n\n31.\r\n\n \n\nPT-Pestrep\n\nPenicillin,\r\n\n Streptomycin\n\nLọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-43\n\n32.\r\n\n \n\nTylo DC\n\nTylosin, Colistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-46\n\n33.\r\n\n \n\nPT-Midazol\n\nBenzimidazol, Cobalt\r\n\n sulfate\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nPhòng và\r\n\n tẩy các loại giun, sán\n\nHCM-X13-47\n\n34.\r\n\n \n\nTetracol\n\nThiamphenicol, Oxytetracyclin,\r\n\n Dexamethasone\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X13-48\n\n35.\r\n\n \n\nT.O.D\n\nThiamphenicol,Oxytetracyclin,\r\n\n Dexamethason\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa.\n\nHCM-X13-49\n\n36.\r\n\n \n\nPT-Electrolyte CK\n\nHCO3-,\r\n\n PO43-, CL-, Na+, K+,\r\n\n Vitamin C, K\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nBổ sung\r\n\n chất điện giải, Vitamin C, K\n\nHCM-X13-50\n\n57.\r\n\nCÔNG TY ĐẦU TƯ MIỀN ĐÔNG - BỘ QUỐC PHÒNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1.\r\n\n \n\nSeptotryl\r\n\n 24%\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn cấp và mãn tính như thương hàn, THT\n\nHCM-X14-1\n\n 2.\r\n\n \n\nLincodex\r\n\n Fort\n\nLincomycine,\r\n\n Sulfamethoxypysidzin\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột , viêm vú, viêm tử cung,viêm phổi\n\nHCM-X14-8\n\n 3.\r\n\n \n\nVitamin ADE-B Complex\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B1, B2, B6, PP\n\nLọ\n\n20, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin, bổ sung vitamin\n\nHCM-X14-9\n\n 4.\r\n\n \n\nVitamin B12 \n\nCyanocobalamin\n\nỐng\n\n2ml\n\nĐiều trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nHCM-X14-10\n\n 5.\r\n\n \n\nVitamin K\n\nVitamin K3\n\nỐng\n\n2ml\n\nĐiều trị các bệnh do thiếu vitamin, \n\nHCM-X14-11\n\n 6.\r\n\n \n\nF Cortisone\n\nDexamethoxazol\n\nỐng\n\n5ml\n\nKháng viêm,\r\n\n trị nhiễm trùng\n\nHCM-X14-12\n\n 7.\r\n\n \n\nAnalgine\n\nAnalgine\n\nỐng\n\n2ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nHCM-X14-13\n\n 8.\r\n\n \n\nHematopan-B12\n\nCaodinate Natri,\r\n\n Citrat-Fe-amonium, Vitamin B12\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu máu, tiêu chảy ở gia súc non\n\nHCM-X14-14\n\n 9.\r\n\n \n\nCalcigluconat\r\n\n 20%\n\nCalcigluconat\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n50ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu calci cho gia súc, chống bại liệt\n\nHCM-X14-15\n\n10.\r\n\n \n\nCalci B12\n\nCalcigluconat, Vitamin B12\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n50ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu calci cho gia súc, thiếu máu.\n\nHCM-X14-16\n\n11.\r\n\n \n\nGenta 4%\n\nGentamycin sulfat\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột, tiêu chảy, phân trắng, viêm bể thận\n\nHCM-X14-17\n\n12.\r\n\n \n\nDocilocin\n\nTylosin tatrate\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm màng phổi, CRD gia cầm, viêm ruột, ỉa chảy do E.coli\n\nHCM-X14-20\n\n13.\r\n\n \n\nSpeccolin\n\nColistin sulfate,\r\n\n Spectinomycin HCL\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa như viêm ruột, dạ dày, tiêu chảy, phân trắng\n\nHCM-X14-21\n\n14.\r\n\n \n\nTiacoli\n\nColistin sulfat, Tiamulin\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, CRD ở gia cầm\n\nHCM-X14-22\n\n15.\r\n\n \n\nKana\n\nKanamycin sulfat\n\nLọ\n\n100ml\n\nChữa viêm\r\n\n ruột, ỉa chảy, nhiễm trùng máu, viêm vú, suyễn, tụ huyết trùng,..\n\nHCM-X14-23\n\n16.\r\n\n \n\nGenta-Tylo\r\n\n D\n\nGentamycin sulfat,\r\n\n Dexamethazol, Tylosin tatrat\n\nLọ\n\n20, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, niệu, sinh dục, hô hấp ở lợn và trâu bò; trị CRD ở gia cầm\n\nHCM-X14-24\n\n17.\r\n\n \n\nTylo-Coli\n\nTylosin tatrat, Colistin\r\n\n sulfat, Dexamethasone PO4\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp như CRD, viêm phổi, viêm màng phổi\n\nHCM-X14-28\n\n18.\r\n\n \n\nS.T.D\n\nTylosin tartrat, Spectinomycin\r\n\n HCl, Dexamethasone\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, CRD, viêm phổi, viêm màng phổi, THT, ỉa chảy, phân trắng\n\nHCM-X14-29\n\n19.\r\n\n \n\nNorflox 10%\n\nNorfloxacin HCL\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy ở gia súc, các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X14-30\n\n20.\r\n\n \n\nVitamin C\r\n\n 5%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\n5ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin C\n\nHCM-X14-32\n\n21.\r\n\n \n\nAtropin\r\n\n 0.1%\n\nAtropin sulfat\n\nỐng\n\n2ml\n\nGiảm đau\r\n\n trong trường hợp gia súc bị nhiễm độc thuốc trừ sâu\n\nHCM-X14-34\n\n22.\r\n\n \n\nGlucoza 5%\n\nGlucoza\n\nLọ\n\n500ml\n\nCung cấp\r\n\n đường, phòng mất nước trong và ngoài tế bào\n\nHCM-X14-35\n\n23.\r\n\n \n\nVitamin B6\n\nVitamin B6\n\nỐng\n\n2ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vit B6\n\nHCM-X14-36\n\n24.\r\n\n \n\nAmpi\n\nAmpicillin sodium\n\nLọ\n\n500ml\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, viêm phổi, viêm ruột, viêm đường niệu đạo, viêm vú\n\nHCM-X14-37\n\n25.\r\n\n \n\nUrotropin\n\nUrotropin\n\nỐng\n\n5ml\n\nSát trùng\r\n\n đường tiểu, lợi tiểu, hạ sốt, \n\nHCM-X14-39\n\n26.\r\n\n \n\nLevamisol\n\nLevamisol\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nTrị các\r\n\n loại giun tròn ở gia súc, gia cầm như giun đũa, giun\r\n\n lượn, giun p\n\nHCM-X14-40\n\n27.\r\n\n \n\nStrichnal\r\n\n B1\n\nStrichnin, Vit B1\n\nỐng\n\n5ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin B1, các chứng đau nhức cơ thể\n\nHCM-X14-41\n\n28.\r\n\n \n\nColistin\n\nColistine\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nTrị ỉa\r\n\n chảy, nhiễm trùng đường ruột, bệnh đường hô hấp, tụ\r\n\n huyết trùng\n\nHCM-X14-42\n\n29.\r\n\n \n\nVitamin ADE\n\nVit A,D,E\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin A, D, E ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X14-43\n\n58.\r\n\nCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VIỆT VIỄN (VIVCO)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nCOMPLEX DIARRHEA\n\nNorfloxacin HCl\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa ở gia súc, gia cầm: tiêu chảy,\r\n\n thương hàn, viêm ruột\n\nHCM-X15-03\n\n 2. \n\nSeptycoli\n\nCephalexin\r\n\n Colistin sulfate\n\nGói, lon\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp trên gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X15-02\n\n 3. \n\nTiêu chảy heo\n\nApramycin\r\n\n sulfate, Vitamin A, B1, K3\n\nGói, lon\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh đường tiêu hóa trên trâu, bò, lợn, gà. vịt, ngan.\n\nHCM-X15-07\n\n 4. \n\nDynadoxy plus\n\nTiamulin hydrogen\r\n\n Chlortetracyclin HCL, Dipyrone\n\nGói, lon\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp trên trâu, bò, heo, gia cầm.\n\nHCM-X15-13\n\n 5. \n\nTIÊU CHẢY HEO\n\nFlumequin\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g1;2;5;10 kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy trên heo.\n\nHCM-X15-07\n\n 6. \n\nSUPER EGG\n\nTiamulin, Chlotetracyclin HCl\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100;\r\n\n 200;500g,1;2;5;10 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng đường tiêu hoá, hô hấp….\n\nHCM-X15-09\n\n 7. \n\nBCOMAX E\n\nVitamin B1,\r\n\n B2, B6, PP, C, B12, E, K3\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu viatmin gây ra, stress do vận chuyển, thay đổi chuồng\r\n\n trại, trị bệnh: teo cơ, nhũn não, liệt chân\n\nHCM-X15-10\n\n 8. \n\nVITAMAX-100\n\nVitamin A, D3,E\r\n\n B1, B2, B6, B5, PP, C , K3\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100;\r\n\n 200;500g;1;2;5;10 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các chứng thiếu vitamin và khoáng vi lượng trên gia súc, gia\r\n\n cầm\n\nHCM-X15-11\n\n 9. \n\nGUMBEST\n\nNatri citrate, KCl, NaCl,\r\n\n Vitamin B1, B2, B6, B5, C, K3\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng cơ thể, giúp gia cầm non khỏi bệnh Gumboro; kích thích\r\n\n tạo kháng thể\n\nHCM-X15-12\n\n10.\r\n\n \n\nASCOVIT AD3E\n\nVitamin A, D3,\r\n\n E, C\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nTrị các\r\n\n chứng thiếu hụt vitA, D3, E C, tăng năng suất trứng của Gà, Vịt,\r\n\n Cút.\n\nHCM-X15-21\n\n11.\r\n\n \n\nLIỆT CHÂN GÀ VỊT\n\nNaHCO3,\r\n\n KCl, NaCl, vitamin A, D3, E, C\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100;\r\n\n 200;500g;1;2;5;10 kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, khoáng, amino acid thiết yếu. \n\nHCM-X15-22\n\n12.\r\n\n \n\nTẨY GIUN\n\nLevamisol HCl\n\nGói,\r\n\n bao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nChuyên tẩy\r\n\n các loại giun sán đường phối và đường ruột của heo, bò, gà, vịt\r\n\n ngan, \n\nHCM-X15-23\n\n13.\r\n\n \n\nTYLOSIN 5%\n\nTylosin tartrate\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm khuẩn đường ruột, CRD…\n\nHCM-X15-24\n\n14.\r\n\n \n\nLINCOJECT 10%\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, suyễn heo, viêm phổi, viêm tử cung, viêm vú…\n\nHCM-X15-25\n\n15.\r\n\n \n\nAMPIJECT 10%\n\nAmpicillin trihydrate\n\nỐng\n\nLọ,Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50,100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn gây ra bởi vi trùng nhạy cảm với ampicillin\n\nHCM-X15-26\n\n16.\r\n\n \n\nSEPTRYL\n\nSulfadiazin, Trimethoprim.\n\nỐng\n\nLọ,Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hạy cảm với Sulphadiazinvà\r\n\n Trimethoprim\n\nHCM-X15-27\n\n17.\r\n\n \n\nGENDEXTYL\n\nTylosin tartrate , Gentamycin\r\n\n sulfate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, phế quản, viêm tử cung, viêm vú, tiêu chảy; bệnh đường hô hấp\r\n\n ở gà, vịt .\n\nHCM-X15-29\n\n18.\r\n\n \n\nSPIRAJECT\n\nSpiramycin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiểm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin \n\nHCM-X15-32\n\n19.\r\n\n \n\nGENTALIN\n\nGentamycin sulfate, Lincomycin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu , viêm da có mủ\n\nHCM-X15-33\n\n20.\r\n\n \n\nVIVCOSONE\n\nErythromycin,\n\nOxytetracyclin HCl\n\nỐng\n\nLọ,Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục, tiêu hoá, \n\nHCM-X15-38\n\n21.\r\n\n \n\nTIACOLI\n\nTiamulin, Colistin sulfate.\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm phổi,ly, tiêu chảy\n\nHCM-X15-39\n\n22.\r\n\n \n\nANALGIN\n\nMethampyrone\n\nỐng\n\nLọ,Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nHạ sốt,\r\n\n giảm đau, chống viêm dùng phối hợp để điều trị các bệnh viêm khớp,\r\n\n đau cơ , bong gân.\n\nHCM-X15-40\n\n23.\r\n\n \n\nBCOMPLEX\n\nVitamin B1, B2,\r\n\n B6, B5, PP\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X15-43\n\n24.\r\n\n \n\nB.COZYM\n\nVitamin B1, B2,\r\n\n B6, B5, PP\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X15-44\n\n25.\r\n\n \n\nVIVFERUM\n\nIron dextran\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu máu do giảm thiểu sắt trên heo con \n\nHCM-X15-46\n\n26.\r\n\n \n\nASCOVIT 10%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng cho cơ thể, chống stress, chống mệt mỏi\n\nHCM-X15-47\n\n27.\r\n\n \n\nLEVAJECT 10%\n\nLevamisol\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n ký sinh trùng cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X15-48\n\n28.\r\n\n \n\nCAL-C-B12\n\nCalci gluconate,\r\n\n Vitamin B12, C\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh sốt sữa, co giật, tăng sức đề kháng .\n\n\n\nHCM-X15-49\n\n29.\r\n\n \n\nVITALJECT\n\nVitamin A,D3,\r\n\n E, B1, B2, B6, B5, PP, B12\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B cho gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X15-50\n\n30.\r\n\n \n\nCOLIPRIM\n\nColistin sulfate,\r\n\n Trimethoprim.\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với colistin và\r\n\n trimethoprim\n\nHCM-X15-53\n\n31.\r\n\n \n\nPENSTREP\n\nPenicillin G, Streptomycin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n1,628; 8; 16; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với penicillin và\r\n\n streptomycin\n\nHCM-X15-54\n\n32.\r\n\n \n\nKAMPI\n\nKanamycin sulfate, Ampicillin\r\n\n trihydrate\n\nLọ\n\n1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin và\r\n\n kanamycin\n\nHCM-X15-55\n\n33.\r\n\n \n\nKAPEN\n\nPenicillin G, Kanamycin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n1,1; 5,5; 10; 30; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với penicillin và\r\n\n kanamycin\n\nHCM-X15-56\n\n34.\r\n\n \n\nDYNATYL\n\nTiamulin fumarate, Tylosin\r\n\n tartrate\n\nLọ\n\n1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với tiamulin và\r\n\n tylosin\n\nHCM-X15-57\n\n35.\r\n\n \n\nSPIRACOLI\n\nSpiramycin adipate, Colistin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n0,3;3;6;12;30;50;100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin và\r\n\n colistin\n\nHCM-X15-58\n\n36.\r\n\n \n\nTYLO SC\n\nTylosin tartrate, Colistin\r\n\n sulfate.\n\nLọ\n\n0,55; 2; 7,5; 5,5; 11; 20; 50;\r\n\n 100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với tylosin và\r\n\n colistin\n\nHCM-X15-59\n\n37.\r\n\n \n\nAMPI TYLO\n\nAmpicillin trihydrate, Tylosin\r\n\n tartrate.\n\nLọ\n\n1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin và\r\n\n tylosin\n\nHCM-X15-60\n\n38.\r\n\n \n\nVIVCOLI\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;500g;1;2;5;10\r\n\n kg\n\nPhòng,\r\n\n trị tiêu chảy phân trắng , phân vàng, phân xanh do E.coli, Salmonella.\n\nHCM-X15-61\n\n39.\r\n\n \n\nTERRAMYCIN-EGGFORMULA\n\nTetramycin HCl, Vitamin A\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nGiúp kích\r\n\n thích tăng sản lượng trứng, tăng sức đề kháng , tăng trọng nhanh\r\n\n trên gia cầm\n\nHCM-X15-62\n\n40.\r\n\n \n\nFLUMIX\n\nFlumequin\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nPhòng,trị\r\n\n thương hàn, cầu trùng, bạch lỵ, CRD, viêm phổi, THT, viêm dạ dày\r\n\n ruột trên heo con\n\nHCM-X15-64\n\n41.\r\n\n \n\nSTREPTO\n\nTERRAMYCIN ADE\n\nStreptomycin sulfate,\r\n\n Oxytatracyclin HCl.\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tụ huyết trùng, cầu trùng,\r\n\n tiêu chảy phân trắng,…\n\nHCM-X15-66\n\n42.\r\n\n \n\nTYLANMOX ADE\n\nAmoxycillin\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường hô hấp và tiêu hoá như: viêm phổi, THT, thương\r\n\n hàn , CRD\n\nHCM-X15-68\n\n43.\r\n\n \n\nADE BCOMPLEX C\n\nVitamin A, D3,\r\n\n E, B1, B2, B6, C\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nNgăn ngừa\r\n\n bệnh thiếu vitamin, còi cọc, chậm lớn. Tăng sức đề kháng\n\nHCM-X15-70\n\n44.\r\n\n \n\nNEOTETRAVITA\n\nNeomycin sulfate , Tetramycin\r\n\n HCl\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh CRD, viêm xoang mũi vịt, THT, tiêu chảy phân trắng, thương\r\n\n hàn, suyễn, viêm phổi\n\nHCM-X15-71\n\n45.\r\n\n \n\nVITAFLASH ADE\n\nVitn A,D3, E, B1,\r\n\n B2, B6, Methionin, Lysin\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nGiúp gia\r\n\n súc, gia cầm phát triển, tăng trọng nhanh. Phòng và trị bệnh khẹo\r\n\n chân gà, …\n\nHCM-X15-72\n\n46.\r\n\n \n\nSPIRA-TETRAVET\n\nSpiramycin adipate,\r\n\n Oxytetracyclin HCl\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100;\r\n\n 200;500g,1; 2;5;10kg\n\nPhòng,trị\r\n\n CRD gà, viêm xoang mũi, viêm phổi, THT heo, gà, vịt…\n\nHCM-X15-74\n\n47.\r\n\n \n\nCOLITETRAVIT\n\nOxytatracyclin HCl, Colistin\r\n\n sulfate.\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh: viêm phổi, tụ huyết trùng, E. coli, CRD, viêm xoang\r\n\n mũi, thương hàn heo, gà, vịt\n\nHCM-X15-75\n\n48.\r\n\n \n\nTRỊ TIÊU CHẢY\n\nColistin sulfate, Sulfaguanidin.\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;2;5;10 kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy cấp và mãn tính trên heo \n\nHCM-X15-77\n\n49.\r\n\n \n\nAMPICOLI\n\nAmpicillin trihydrate,\r\n\n Colistin sulfate.\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm ruột, tiêu chảy do E. Coli, viêm rốn, viêm xoang mũi,\r\n\n CRD, tụ huyết trùng, thương hàn ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X15-78\n\n50.\r\n\n \n\nEROMIX\n\nEnrofloxacin HCl\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá: tiêu chảy phân trắng, thương hàn,\r\n\n PTH, kiết lỵ… \n\nHCM-X15-80\n\n51.\r\n\n \n\nVITAMIN C ANTISTRESS\n\nVitamin C\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\nTrị các\r\n\n chứng thiếu máu, xuất huyết,dùng trong các bệnh nhiễm trùng, ký\r\n\n sinh trùng\n\nHCM-X15-90\n\n52.\r\n\n \n\nTERRAJECT\n\n(Tetramycin 10%)\n\nOxytetracyclin HCl\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy phân trắng , toi…\n\nHCM-X15-92\n\n53.\r\n\n \n\nATROPIN SULFATE\n\nAtropin sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml\n\n100ml \n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, dấu son, xảy thai truyền nhiễm ở gia súc, đại gia súc,\r\n\n viêm xoang mũi vịt CRD gà, phân trắng ở gà vịt…\n\nHCM-X15-93\n\n54.\r\n\n \n\nUROTROPIN 5%,10%\n\nHexamethlentetramin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50;100ml\n\nSát trùng\r\n\n đường tiểu, lợi tiểu, hạ sốt, giải độc, có thể pha chung với kháng\r\n\n sinh\n\nHCM-X15-94\n\n55.\r\n\n \n\nCALCIGLUCONAT 10%\n\nCalci gluconate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10;20;50,100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các chứng bại liệt do thiếu calci ở gia súc, gia cầm. Giúp phụ\r\n\n hồi sức khỏe và tạo sữa cho heo nái sau khi sinh.\n\nHCM-X15-96\n\n56.\r\n\n \n\nERYTETRA-D\n\nErythromycin \n\nỐng\n\nLọ,Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, PTH, viêm ruột, tiêu chảy phân trắng, viêm phổi, sốt bỏ ăn. \n\nHCM-X15-97\n\n57.\r\n\n \n\nSIREPA B12\n\nVitamin B1,\r\n\n B12, Amino acid, Sorbitol\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng , tăng tiết dịch tiêu hoá, lợi mật, bổ gan\n\nHCM-X15-98\n\n58.\r\n\n \n\nBCOMPLEX\n\nVitamin B1, B2,\r\n\n B6, B5, PP\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh còi cọc, bại kiệt, phù thủng do thiếu vitamin nhóm B, kích\r\n\n thích tăng trọng \n\nHCM-X15-99\n\n59.\r\n\n \n\nSTRICHNAL\r\n\n B1\n\nStrichnin sulfate, Vitamin B1\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nKích\r\n\n thích tính thèm ăn và sự vận động.Chống lại chứng suy nhượccơ\r\n\n thể, liệt cơ, bại liệt…\n\nHCM-X15-100\n\n60.\r\n\n \n\nCALBIRON-A\n\nCalci gluconate, B1,\r\n\n B2, B5, B6, PP.\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50;100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh thiếu canci và vitamin nhóm B. Kích thích tăng trưởng cho gia\r\n\n súc, gia cầm.\n\nHCM-X15-101\n\n61.\r\n\n \n\nERYTETRASONE\n\nErythromycin , Oxytetracyclin\r\n\n HCl, Dexamethasone.\n\nỐng\n\nLọ\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh: THT, viêm phổi, viêm ruột, tiêu chảy, hội chứng MMA; viêm xoang,\r\n\n E.Coli…\n\nHCM-X15-102\n\n62.\r\n\n \n\nLEVAMISOL 7,5%\n\nLevamisol\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n hiệu quả đối với các loại giun tròn, giun phổi, giun tóc, giun lươn\r\n\n ở trâu , bò, heo\n\nHCM-X15-103\n\n63.\r\n\n \n\nSEPTOTRYL 12%\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim.\n\nỐng\n\nLọ\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml\n\n100ml\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, viêm xoang, viêm ruột, tiêu chảy,PTH, viêm đường sinh dục cho\r\n\n g. súc, gia cầm\n\nHCM-X15-104\n\n64.\r\n\n \n\nADE BCOMPLEX\n\nVitamin A, D3,\r\n\n E, B1, B2, B5, B6, PP.\n\nỐng\n\nLọ\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml\n\n100ml\n\nBổ sung\r\n\n các vitamin thiết yếu, kích thích thèm ăn, giảm tỉ kệ tiêu tốn\r\n\n thức ăn. Tăng cường sức đề kháng\n\nHCM-X15-106\n\n65.\r\n\n \n\nCALCI-B12\n\nCalci gluconate , Vitamin B12\n\nỐng\n\nLọ;Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu calci, các chứng bại liệt ở gia súc, gia cầm; nâng\r\n\n cao sức đề kháng\n\nHCM-X15-111\n\n66.\r\n\n \n\nCEVITANAGIN\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50;100ml\n\nTrị suy nhược\r\n\n cơ thể, tăng sức đề kháng chống stress do vận chuyển hoặc thay đổi\r\n\n thời tiết\n\nHCM-X15-112\n\n67.\r\n\n \n\nLIMEQUIN 10%\n\nLimequin\n\nỐng\n\nLọ,Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50;100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hoá như: thương hàn, PTH, tiêu chảy phân trắng , kiết\r\n\n lỵ….\n\nHCM-X15-115\n\n68.\r\n\n \n\nAMINO B12\n\nAmino acid, Vitamin B12\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu máu, bồi bổ cơ thể sau khi dùng kháng sinh, trị còi cọc,\r\n\n biếng ăn\n\nHCM-X15-116\n\n69.\r\n\n \n\nCAMPOVIT\n\nCalci\r\n\n gluconate , Amino acid, Vitamin B1\n\nỐng\n\nLọ\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n đạm đang thời kỳ nuôi con. Trị bại liệt , sốt sữa, trị suy nhược cơ\r\n\n thể , tăng sức đề kháng\n\nHCM-X15-114\n\n70.\r\n\n \n\nCALCI C MIN\n\nCalci\r\n\n gluconate , Amino acid, Vitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n bại liệt của thú cái trước và sau khi sinh, sốt sữa, viêm vú; Trợ\r\n\n sức cho các bệnh truyền nhiễm, nội khoa, ngoại và sản khoa\n\nHCM-X15-117\n\n71.\r\n\n \n\nSTRICHNIN SULFATE 0,1%\n\nStrichnin sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\nChai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml\n\n100ml\n\nKích\r\n\n thích tính thèm ăn, kích thích vận động sau khi sinh, chống suy\r\n\n nhược cơ thể, liệt cơ, bại liệt\n\nHCM-X15-118\n\n72.\r\n\n \n\nPenicillin G potassium\n\nPenicillin G potassium\n\nLọ\n\n0,5; 1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, đóng dấu son, nhiệt thán, viêm tử cung, viêm\r\n\n khớp, viêm vú, \n\nHCM-X15-119\n\n73.\r\n\n \n\nSTREPTOMYCIN SULFATE\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n0,5; 1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị toi, ,\r\n\n viêm phổi, tiêu chảy phân trắng, viêm tử cung, \n\nHCM-X15-120\n\n74.\r\n\n \n\nAMPICILLIN SODIUM\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n0,5; 1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị các\r\n\n bệnh như: THT, cúm, tiêu chảy phân trắng, thương hàn, kiết lỵ, dấu\r\n\n son…\n\nHCM-X15-121\n\n75.\r\n\n \n\nKANAMYCIN SULFATE\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ\n\n0,5; 1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh toi gà, viêm vú, viêm tử cung, viêm phổi mãn tính, thương hàn,\r\n\n tiêu chảy.\n\nHCM-X15-122\n\n76.\r\n\n \n\nA D3E\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\nBình\n\n5;10;20;50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1; 2; 5 lít\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh còi cọc do thiếuvitamin A,D3,E. Tăng sức đề kháng chống\r\n\n bệnh, ….\n\nHCM-X15-123\n\n77.\r\n\n \n\nENROFLOX-500\n\nEnrofloxacin base\n\nChai\n\nBình\n\n5;10;20;50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1; 2; 5 lít\n\nTrị các\r\n\n bệnh thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy phân trắng , phân xanh\n\nHCM-X15-124\n\n78.\r\n\n \n\nCẦU TRÙNG GÀ\n\nSulfaquinoxalin, Amprolium\n\nChai\n\nBình\n\n5;10;20;50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1; 2; 5 lít\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng gà và các bệnh tiêu chảy phân trắng , phân xanh…\n\nHCM-X15-125\n\n79.\r\n\n \n\nENRO-1000\n\nEnrofloxacin base\n\nChai\n\nBình\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml;1; 2; 5 lít\n\nTrị các\r\n\n bệnh thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy phân trắng , phân xanh\n\nHCM-X15-126\n\n80.\r\n\n \n\nCEPHACIN\n\nCephalecin\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.\n\nHCM-X15-127\n\n81.\r\n\n \n\nCEPHAGENTA\n\nCephalecin, Gentamycin sulfate\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10 kg\n\nTrị CRD,\r\n\n thương hàn , tiêu chảy phân trắng, cúm, viêm mũi vịt, phù đầu vịt ….\n\nHCM-X15-128\n\n82.\r\n\n \n\nCEPHAJECT\n\nCephalecin\n\nLọ\n\nChai\n\n0,5; 1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, viêm phế quản, CRD ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X15-134\n\n83.\r\n\n \n\nVIVDEXAJECT\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml; 100ml\n\nChống dị\r\n\n ứng, chống stress, chống viêm,…\n\nHCM-X15-136\n\n84.\r\n\n \n\nVITAJECT ADE\n\nVitamin A, D3, E\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n chai\n\n2; 5; 20ml\n\n10; 20; 50ml;100ml\n\nBổ sung\r\n\n các vitamin thiết yếu, kích thích thèm ăn\n\nHCM-X15-138\n\n85.\r\n\n \n\nAmoxin\n\nAmoxicillin\r\n\n (trihydrat)\n\nỐng,\r\n\n Lọ, Chai\n\n2; 5 ml\n\n10; 20; 50ml; 100 ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin gây ra\n\nHCM-X15-148\r\n\n \n\n86.\r\n\n \n\nTobracin\n\nTobramycin (sulfate)\n\nỐng\r\n\n Lọ, Chai\n\n2; 5 ; 20ml\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh ghép đường hô hấp do vi khuẩn nhậy cảm với Tobramycin gây ra.\n\nHCM-X15-\r\n\n 149\n\n87.\r\n\n \n\nDiflox 5%\n\nDifloxacin (HCL)\n\nỐng\r\n\n Lọ, Chai\n\n2; 5 ; 20ml\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, THT trên Trâu, Bò, Chó, Mèo\n\nHCM-X15-\r\n\n 150\n\n88.\r\n\n \n\nKháng sinh Vịt\n\nJosamycin\n\nOxytetracy (HCL)\n\nGói\r\n\n \n\n\n\nBao\n\n2; 5; 10; 20; 50g; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh: Ho kéo dài, thở khó, hắt hơi, chảy nước măt, CRD, sưng phù đầu,\r\n\n viêm xoang, THT cho gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X15-\r\n\n 151\n\n89.\r\n\n \n\nĐặc trị thương hàn\n\nApramycine sulfate,\n\nCeftiofur (HCL)\n\nGói\r\n\n \n\nLon\n\n2; 5; 10; 20; 50g; 100; 200;\r\n\n 500g;1;2;5;10kg\n\nTrâu, Bò,\r\n\n Heo: Trị viêm đường hô hấp và đường tiêu hoá. Gà: Bệnh do\r\n\n E.Coli và S. gallinarum\n\nHCM-X15-152\r\n\n \n\n90.\r\n\n \n\nCRD Stop\n\nJosamycin, Trimethoprim\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm phổi, viêm khớp, viêm màng hoạt dịch do Mycoplasma cho gia cầm.\n\nHCM-X15-153\r\n\n \n\n91.\r\n\n \n\nMarflox 2%\n\nMarbofloxacin\n\nỐng\r\n\n Chai, Lọ\n\n2,5ml\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp trên Heo, Trâu, Bò\n\nHCM-X15-\r\n\n 154\n\n92.\r\n\n \n\nDano 2,5%\n\nDanofloxacin\n\nỐng\r\n\n Chai, Lọ\n\n2,5ml\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp trên Heo, Trâu, Bò\n\nHCM-X15-\r\n\n 155\n\n\r\n\n 93.\n\nOxonic 20\n\nOxolinic\n\nGói,\r\n\n \n\n\n\nLon\n\n5, 10;20; 50;100; 250; 500g;\r\n\n 1kg.\n\n20;50;100; 500g; 1kg.\n\nTrị tụ huyết\r\n\n trùng; thương hàn, bệnh do E.coli, viêm đường sinh dục, viêm đường hô hấp\r\n\n mãn do vi khuẩn Gr(-) cho gà.\n\nHCM-X15-156\r\n\n \n\n\r\n\n 94.\n\nVivcosone\n\n(new)\n\nFlorfenicol, Doxycylin,\r\n\n Prednisolon, Lindocain (Hcl)\n\nChai/lọ\n\nỐng\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\n2; 5ml\n\nTrâu Bò,\r\n\n Heo: Trị viêm phổi, viêm teo mũi truyền nhiễm, viêm ruột tiêu chảy, đóng dấu;\r\n\n Gà: THT; Thương hàn, CRD, phân xanh, phân trắng \n\nHCM-X15-\r\n\n 157\n\n 95.\n\nÚm gà vịt\n\nSpiramycin\n\nColistin\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n20;50;100; 500g;1kg\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp\r\n\n cho gia cầm, bê, heo con, dê, cừu non, nhiễm trùng máu, viêm ruột trên thú\r\n\n non.\n\nHCM-X15- 158\n\n 96.\n\nĐặc trị toi -\r\n\n E.coli\n\nColistin\n\nLincomycin\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n20;50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị hội chứng tiêu chảy trên\r\n\n heo con, thiết lập cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột\n\nHCM-X15-159\n\n 97.\n\nEnro – C\n\nEnrofloxacin ,\r\n\n Vit C, Bromhexin, Paracetamon\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n20;50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị sưng phù đầu do E.coli\r\n\n viêm xoang mũi, viêm khớp cho Gà, vịt, cút. Viêm ruột, tiêu chảy, phù đầu,\r\n\n THT, viêm khớp cho Heo.\n\nHCM-X15-160\n\n 98.\n\nHô hấp gà vịt\r\n\n ngan\n\nGentamicin\n\nDoxycycline\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n20;50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn gr(+) và gr(-) .\n\nHCM-X15-161\n\n 99.\n\nToi gia cầm\n\nErythromycin\n\nColistin\n\n\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n20;50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị CDR, Coryza,\r\n\n Pasteurllosis, thương hàn do Salmonella, bệnh tiêu chảy gây ra do trực khuẩn\r\n\n E.coli. trên gà, vịt.\n\nHCM-X15-162\n\n 100.\r\n\n \n\nKana CN\n\nKanamycin\n\nNeomycin; Dexa \n\nỐng,\n\nlọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị viêm ruột,\r\n\n hoại huyết,THT, thương hàn, bệnh do E.coli, viêm tử cung, viêm phúc mạc, \n\nHCM-X15-163\n\n 101.\r\n\n \n\nEnro Plus\n\nEnrofloxacin\n\nDexamethasone\n\nỐng,\n\nlọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp do Pasteurella choTrâu, bò, lợn. Nhiễm trùng đường niệu cho Chó\n\nHCM-X15-164\n\n 102.\r\n\n \n\nNorgenta\n\nTylosin\n\nGentamycin\n\nỐng,\n\nlọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị viêm đường\r\n\n hô hấp, ruột, tiết niệu, sinh dục; viêm phổi, màng phổi; THT.\n\nHCM-X15-165\n\n 103.\r\n\n \n\nAfloxcoli\n\nAmpicillin\n\nColistin\n\n\n\nỐng,\n\nlọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị viêm vú,\r\n\n viêm tử cung, viêm ruột tiêu chảy, viêm phổi, THT cho Trâu, bò, dê, cừu,\r\n\n lợn. chó mèo, THT, thương hàn cho gia cầm\n\nHCM-X15-166\n\n 104.\r\n\n \n\nVivciprocin\n\nNorfloxacin\n\nDexamethasone\n\n\n\nỐng,\n\nlọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp do Pasteurella, viêm khớp do Mycoplasma cho Trâu, bò, lợn. Nhiễm\r\n\n trùng niệu do E. coli, Proteus mirabilis cho Chó\n\nHCM-X15-167\n\n 105.\r\n\n \n\nCRD – 2000\n\nOxytetracycline\n\nThiamphenicol\n\nDexamethasone\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\n20;50; 100; 500g; 1kg\n\nĐặc trị các bệnh\r\n\n đường hô hấp, THT, CRD, CCRD, viêm xoang mũi, sưng phù đầu, viêm khớp trên\r\n\n gia súc, gia cầm\n\nHCM-X15-168\n\n 106.\r\n\n \n\nEnrotyl - D\n\nTylosin\n\nThiamphenicol\n\nDexamethasone\n\nỐng,\n\nlọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị: viêm phổi,\r\n\n THT cho Trâu, bò. - Viêm phổi, THT, hội chứng MMA, kiết lỵ, tiêu chảy, viêm\r\n\n ruột cho Heo, chó, dê.\n\n\n\nHCM-X15-169\n\n 107.\r\n\n \n\nEncogent\n\nColistin\n\n\n\nỐng,\n\nlọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị phó thương\r\n\n hàn , THT,nhiễm trùng huyết do E.coli, viêm ruột, tiêu chảy ở gia súc non. \n\nHCM-X15-170\n\n 108.\r\n\n \n\nComplex diarrhea\n\nColistin,\r\n\n Neomycin\n\nVit A, B1, B2,\r\n\n B6, C\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 250; 500g; 1kg\n\n20;50; 100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị viêm ruột,\r\n\n tiêu chảy phân trắng, bệnh bạch lỵ, viêm rốn, phù thủng, phó thương hàn.\n\nHCM-X15-171\n\n59. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n\r\n\n 1. \n\nAmino – C \n\nTryptophan, Lysine,\r\n\n Methionine, Vit. C\n\nGói\n\nLon\n\n5g; 100g\n\n100g\n\nCân bằng\r\n\n amino acid. Chống Stress, tăng sức đề kháng.\n\nHCM-X17-01\n\n\r\n\n 2. \n\nAmpi– Coli 125\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin\n\nGói,Lon\n\n5g;100g,100g\n\nPhòng,trị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X17-02\n\n\r\n\n 3. \n\nAnti –\r\n\n Scour\n\nHydroxyquinoline\n\nTetracycline,\r\n\n Vitamin A , \n\nGói\n\n5g; 30g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy ở heo con do E.coli gây biến chứng phù thũng, bệnh thương hàn,\r\n\n bệnh tiêu chảy có máu,tiêu chảy do đơn bào\n\nHCM-X17-03\n\n\r\n\n 4. \n\nBasabon-Plus\n\nActive chacoal, Colistin,\r\n\n Arsenite, Bicarbonate, Magnesium, Calcium\n\nGói\n\n100g\n\nSát trùng\r\n\n đường ruột, sình bụng, trướng hơi, ngộ độc do thức ăn hay môi trường\r\n\n nước bẩn.\n\n\n\nHCM-X17-05\n\n\r\n\n 5. \n\nCaribou-LX\n\nNetromycin, Carbasone,\r\n\n Colistin\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh tụ huyết trùng, thương hàn, tiêu chảy do E. coli, CRD, CCRD.\n\nHCM-X17-06\n\n\r\n\n 6. \n\nĐiện giải\r\n\n và khoáng\n\nKhoáng\n\nGói\n\n100g, 1kg\n\nPhục hồi\r\n\n dịch thể sau khi bị tiêu chảy, mất nước. Cân bằng acid base. Chống\r\n\n Stress\n\nHCM-X17-07\n\n\r\n\n 7. \n\nCalcium C.D\n\nCalcium gluconate, Caffeine,\r\n\n Dexamethasone\n\nLọ\n\nỐng\n\n100ml\n\n5ml\n\nPhòng\r\n\n chống thiếu Calci, bại liệt, co cơ Tetanus, sốt sữa ở heo, bò, còi\r\n\n cọc, chậm lớn.\n\nHCM-X17-38\n\n\r\n\n 8. \n\nFer 100\n\nIron, Carbolic acid\n\nLọ\n\n50, 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh thiếu máu của heo con, dê, cừu.\n\nHCM-X17-50\n\n\r\n\n 9. \n\nGava Trứng\n\nChlotetracycline,\r\n\n Vit. A, D3, E, K3, nhóm B, Amino acid.\n\nGói\n\nLon\n\n100g, 1kg\n\n100g, 1kg\n\nTăng chất\r\n\n lượng và sản lượng trứng, tăng tỉ lệ trứng nở. Tăng sức đề kháng.\r\n\n Chống Stress do thời tiết, vận chuyển, tiêm phòng.\n\nHCM-X17-13\n\n\r\n\n 10. \n\nGicavit\n\nVit. A, D3,\r\n\n E, K3, C, nhóm B, Amino acid\n\nGói\n\nLon\n\n100g, 1kg\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu vitamin và amino acid. Tăng hiệu quả sử dụng\r\n\n thức ăn, tăng sản lượng và phẩm chất thịt trứng, tỉ lệ trứng nở.\n\nHCM-X17-16\n\n\r\n\n 11. \n\nSpectilin 615\n\nLincomycin,\r\n\n Spectinomycin\n\nGói\n\nXô\n\n250g\n\n10kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp; viêm khớp, bệnh ngoài da, hội\r\n\n chứng MMA\n\nHCM-X17-20\n\n\r\n\n 12. \n\nGavacoli\n\nLincomycin, Vit B1, C\n\nGói\n\n250g\n\nPhòng tiêu\r\n\n chảy cho heo con do E. coli, gây biến chứng phù thũng, các vi trùng\r\n\n khác.\n\nHCM-X17-21\n\n\r\n\n 13. \n\nTetra C\n\nTetracycline, Vit. C\n\nGói\n\n5g; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng do Gram(-), Gram(+). Kích thích tăng trọng.\n\nHCM-X17-26\n\n\r\n\n 14. \n\nThông khí\r\n\n quản\n\nBromhexine, Tartaric acid\n\nGói\n\n5g; 100g\n\nKết hợp\r\n\n kháng sinh để tăng cường hiệu quả trị các bệnh đường hô hấp.\n\nHCM-X17-27\n\n\r\n\n 15. \n\nVitamin\r\n\n ADE+CK\n\nVit. A, D3, E, C, K3\n\nGói\n\nLon\n\n50g\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n chống bệnh thiếu vitamin A, D, E.Tăng cường sức đề kháng.Chống sẩy\r\n\n thai.\n\nHCM-X17-31\n\n\r\n\n 16. \n\n6 – B \n\nVit. nhóm B, Vit. PP,\r\n\n Methionine\n\nLọ\n\nỐng\n\n20, 100\n\n5ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, giúp phục hồi sức khỏe sau khi điều trị bằng kháng sinh\r\n\n hoặc Sufonamid\n\nHCM-X17-32\n\n\r\n\n 17. \n\nAmox –\r\n\n Genta\n\nAmoxicillin, Gentamicin\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT, tiêu chảy phân trắng, viêm vú, viêm tử cung, viêm móngở gia\r\n\n súc, gia cầm.\n\nHCM-X17-33\n\n\r\n\n 18. \n\nAminovit\n\nAmino acid\n\nLọ,\r\n\n Ống\n\n20ml, 2ml\n\nChống suy\r\n\n nhược, nôn mửa, mất nước. Tạo sữa.\n\nHCM-X17-34\n\n\r\n\n 19. \n\nAmpi – Coli\r\n\n \n\nAmpicillin, Colistin\n\nLọ\n\n50ml\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy phân trắng do E. coli, thương hàn, nhiễm trùng máu, tụ\r\n\n huyết trùng, viêm phổi. Viêm nhiễm đường sinh dục\n\nHCM-X17-35\n\n\r\n\n 20. \n\nAnalgin 25%\n\nMetamizol, Na metabisulfite\n\nLọ\n\nỐng\n\n100ml\n\n5ml\n\nHạ nhiệt,\r\n\n giảm đau cho heo, dê, cừu, trâu, bò\n\nHCM-X17-36\n\n\r\n\n 21. \n\nAtropin 50\n\nAtropin\n\nLọ\n\n50ml\n\nChống co\r\n\n thắt ruột, tử cung, dãn khí quản.Chống tiết dịch vị, dịch đường\r\n\n hô hấp.\n\nHCM-X17-37\n\n\r\n\n 22. \n\nColim – D \n\nTrimethoprim, Colistin,\r\n\n Dexamethasone\n\nLọ\n\n50ml\n\nDiệt\r\n\n khuẩn Gram-, Gram+, tiêu chảy do E. coli, thường hàn, THT, viêm phổi,\r\n\n viêm ruột. \n\nHCM-X17-39\n\n\r\n\n 23. \n\nD. E. C 100\n\nErythromycin, Thiamphenicol, \n\nDexamethasone.\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm thanh khí quản, viêm móng, tiêu chảy, viêm vú, nhiễm trùng\r\n\n sinh dục, đóng dấu, THT, CRD, tiêu chảy…\n\nHCM-X17-41\n\n\r\n\n 24. \n\nDexagen 10\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\nỐng̣\n\n20ml\n\n5ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm nhiễm và dị ứng. Viêm khớp, bệnh ngoài da.\n\nHCM-X17-42\n\n\r\n\n 25. \n\nDimeflox 120\n\n5.7 – Diiodo – 8 –\r\n\n Hydroxyquinoline, Norfloxacin.\n\nLọ\n\nỐng\n\n100ml\n\n2ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy do E.coli,do Salmonella spp. và Clostridium spp. Viêm ruột\r\n\n xuất huyết (Hồng lỵ) do Treponema. \n\nHCM-X17-44\n\n\r\n\n 26. \n\nEnroflox 250\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do Gram-, Gram+, kể cả Mycoplasma cho gia súc, gia\r\n\n cầm.\n\nHCM-X17-47\n\n\r\n\n 27. \n\nEnroflox 500\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n10ml, 50ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm ruột, tiêu chảy do E. coli, thương hàn, THT, viêm phổi… CRD,\r\n\n CCRD.\n\nHCM-X17-48\n\n\r\n\n 28. \n\nGavadin 150\n\nSulphadimidine\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh thối móng, biến chứng viêm phổi, tiêu chảy, cầu trùng gà.\n\nHCM-X17-52\n\n\r\n\n 29. \n\nGenta–Tylo\r\n\n D\n\nGentamicin, Tylosin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng\n\n50ml\n\nĐiều trị\r\n\n CRD, viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm ruột, tiêu chảy do E. coli, Salmonella\r\n\n spp.\n\nHCM-X17-54\n\n\r\n\n 30. \n\nKích Sữa\n\nVit. A, nhóm\r\n\n B, Khoáng, Amino acid\n\nLọ\n\n10ml\n\nTăng sản\r\n\n lượng và phẩm chất sữa trong thời kỳ cho con bú hoặc vắt sữa. Hỗ\r\n\n trợ với kháng sinh để trị hội chứng MMA.\n\nHCM-X17-56\n\n\r\n\n 31. \n\nLevasole 100\n\nLevamisole\n\nLọ\n\n100ml\n\nBệnh giun\r\n\n đũa, giun bao tử, giun kim, giun kết hạt, giun phổi và các loại giun\r\n\n tròn khác\n\nHCM-X17-57\n\n\r\n\n 32. \n\nMutinco 55\n\nTiamulin, Colistin, Bromhexine\n\nLọ\n\n10, 50ml\n\n\n\nTrị các\r\n\n chứng viêm phổi, nhiễm trùng đường ruột, tiêu chảy có máu, tụ\r\n\n huyến trùng, CRD, CCRD… cho heo, trâu, bò, dê, cừu.\n\nHCM-X17-59\n\n\r\n\n 33. \n\nNorflox 500\n\nNorfloxacin, Bromhexine\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do Gr(-), Gr(+) kể cả Mycoplasma ở gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X17-60\n\n\r\n\n 34. \n\nO. C. D\n\nOxytetracycline, \n\nThiamphenicol, Dexamethasone.\n\nLọ\n\n20, 100ml\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm trùng cục bộ hoặc toàn thân do nhiễm trùng Gram- và\r\n\n Gram+ hoặc do xoắn khuẩn, Rickettsiae. Nhiễm trùng máu.\n\nHCM-X17-63\n\n\r\n\n 35. \n\nSepticemie\n\nUrotropine,\r\n\n Glucose\n\nLọ\n\n100ml\n\nSát trùng\r\n\n tiết niệu, đường ruột, đường mật và giải nhiệt cho gia súc.\n\nHCM-X17-66\n\n\r\n\n 36. \n\nSeptotrin\r\n\n 24%\n\nSulfamethoxypyri-dazine,\r\n\n Trimethoprim\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm trùng của gia súc: đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu.\r\n\n Nhiễm trùng máu.\n\nHCM-X17-67\n\n\r\n\n 37. \n\nStrychnine\r\n\n B1\n\nStrychnine,\r\n\n Vit. B1\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị các\r\n\n chứng biếng ăn, suy nhược cơ thể, kích thích hệ thần kinh não tủy.\n\n\n\nHCM-X17-68\n\n\r\n\n 38. \n\nVitamin ADE\r\n\n +B.Complex C\n\nVit A, D3,\r\n\n E\n\nNhóm B, C\n\nLọ\n\n20 ml\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n chống bệnh thiếu vitamin, A, D, E và nhóm B. \n\nHCM-X17-70\n\n\r\n\n 39. \n\nVitamin B1\r\n\n 10%\n\nVit. B1\n\nLọ\n\n10, 100ml\n\nBệnh\r\n\n thiếu vitamin B1, biếng ăn, tiêu hóa kém, viêm da ở heo,\r\n\n chó, mèo, ngựa, gia cầm.\n\nHCM-X17-71\n\n\r\n\n 40. \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nLọ\n\n10, 50ml\n\nTăng sức\r\n\n sinh trưởng của động vật. Phục hồi sự mất máu, còi cọc, chậm\r\n\n lớn, cơ thể suy nhược.\n\nHCM-X17-72\n\n\r\n\n 41. \n\nVitamin C 1000\n\nAscorbic acid\n\nLọ\n\nỐng\n\n20, 100ml\n\n5ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu vitamin C, Scorbut, chảy máu.\n\nHCM-X17-73\n\n\r\n\n 42. \n\nVitamin E 50\n\nVit E acetae\n\nỐng\n\nLọ\n\n10ml\n\n50ml\n\nPhòng và\r\n\n chống bệnh thiếu vitamin E. Trị chứng nhũn não, loạn dưỡng cơ.\n\nHCM-X17-74\n\n\r\n\n 43. \n\nAmpi – K \n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n1g\n\nTri viêm\r\n\n ruột , tiêu chảy phân trắng , thương hàn, THT, viêm phổi cho gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nHCM-X17-75\n\n\r\n\n 44. \n\nKanapen\n\nKanamycin\n\nLọ\n\n1,5g\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm ruột, tiêu chảy phân trắng, thương hàn, tụ huyết trùng…\n\nHCM-X17-81\n\n\r\n\n 45. \n\nPenicillin\r\n\n 1.000.000IU\n\nPenicillin\n\nLọ\n\n1MIU\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT, nhiệt thán, đóng dấu…\n\nHCM-X17-83\n\n\r\n\n 46. \n\nPenicillin\r\n\n 4.000.000IU\n\nPenicillin\n\nLọ\n\n4MIU\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng, nhiệt thán, đóng dấu…\n\nHCM-X17-84\n\n\r\n\n 47. \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, viêm đường hô hấp, viêm nhiễm do vi trùng Gram(-).\n\nHCM-X17-85\n\n\r\n\n 48. \n\nGoldevit\r\n\n Plus\n\nVit. A, D3, nhóm\r\n\n B, C, K3, Vit. PP, Folic acid\n\nLon\n\n100g\n\nPhòng\r\n\n ngừa bệnh thiếu vitamin ở gia súc, gia cầm. Tăng sản lượng trứng,\r\n\n chống Stress.\n\nHCM-X17-87\n\n\r\n\n 49. \n\nB. Complex\r\n\n C\n\nVit. nhóm B, Folic acid\n\nGói\n\nLon\n\n10, 50g, 1kg\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu Vitamin nhóm B, C, Biotin, acid folic, phòng bệnh\r\n\n Gumboro, CRD.\n\nHCM-X17-88\n\n\r\n\n 50. \n\nLevasole 300\n\nLevamisole\n\nGói\n\n3g\n\nBệnh giun\r\n\n đũa, giun bao tử, giun kim, giun kết hạt, giun phổi và các loại giun\r\n\n tròn.\n\nHCM-X17-90\n\n\r\n\n 51. \n\nLinconet 120\n\nLincomycin, Netromycin\n\nLọ\n\n5ml; 50ml\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm khuẩn Gram-, Gram+, Mycoplasma cho các loài gia súc, gia\r\n\n cầm.\n\nHCM-X17-92\n\n\r\n\n 52. \n\nTomsumix\n\nVit A, D­3,\r\n\n E, Khoáng\n\nGói\n\nLon\n\n100g\n\n1kg\n\nGiảm hao\r\n\n hụt đầu con. Tăng trọng nhanh. Tăng sức đề kháng chống lại bệnh\r\n\n nhiễm trùng.\n\nHCM-X17-93\n\n\r\n\n 53. \n\nAminozyme\n\nAmino acid, Vit A, D3, E, Khoáng\n\nGói\n\n500g, 1kg\n\nCung cấp\r\n\n amino acid, khoáng hữu cơ vi-đa lượng và các enzyme cần thiết, tăng\r\n\n sức đề kháng, chống Stress.\n\nHCM-X17-94\n\n\r\n\n 54. \n\nGaquindox\r\n\n 20%\n\nOlaquidox\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy và kích thích tăng trọng cho heo, gà.\n\nHCM-X17-96\n\n\r\n\n 55. \n\nGavalactic\n\nAmino acid, Vitamin, Khoáng\n\nGói\n\n1kg\n\nCung cấp\r\n\n đầy đủ amino acid, vitamin và 25 loại khoáng hữu cơ vi-đa lượng\n\nHCM-X17-97\n\n\r\n\n 56. \n\nBiotin\r\n\n Complex\n\nBiotin, Vit A, Khoáng\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng\r\n\n chống bệnh viêm da, da hóa sừng, viêm móng, nứt móng ở heo.\n\nHCM-X17-105\n\n\r\n\n 57. \n\nSuperstock\r\n\n –P\n\nAmino acid, Vitamin, Khoáng\n\nGói\n\n1kg\n\nNgừa tiêu chảy do vi khuẩn Gram-. Giúp heo nái cho nhiều\r\n\n sữa, giảm tiêu tốn thức ăn.\n\nHCM-X17-106\n\n\r\n\n 58. \n\nGavacin D\r\n\n 10%\n\nEnrofloxacin, Dexamethasone\n\nLọ\n\n100ml\n\nTri CRD,\r\n\n thương hàn, THT, viêm teo xương mũi truyền nhiễm, viêm phổi, tiêu chảy\r\n\n …\n\nHCM-X17-109\n\n\r\n\n 59. \n\nGavacoc ’ S\n\nSulfaquinoxaline,\r\n\n Pyrimethamine\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị cầu\r\n\n trùng do Eimeria tenella, E. acervulina, E. necatrix, E. maxima.\n\nHCM-X17-110\n\n\r\n\n 60. \n\nGavasal\n\nCarnitine, Amino acid, B.\r\n\n Complex\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml\n\n20ml\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, đặc biệt ở thú sinh sản và thú non. Tăng tính thèm\r\n\n ăn, chống suy nhược, tiêu chảy gây mất nước\n\nHCM-X17-111\n\n\r\n\n 61. \n\nNetrovit B12\n\nNetromycin, Vit B12\n\nLon\n\n500g\n\nChống suy\r\n\n dinh dưỡng, thiếu máu, tiêu chảy do E. coli, thương hàn…\n\nHCM-X17-112\n\n\r\n\n 62. \n\nSuperstok –\r\n\n C\n\nAmino acid, Vitamin,\n\nKhoáng\n\nGói\n\n1kg\n\nDùng úm\r\n\n gà con 1 – 3 ngày tuổi, chống lại yếu tố bất lợi do E. coil, Salmonella,\r\n\n cầu trùng. \n\nHCM-X17-114\n\n\r\n\n 63. \n\nGavamix 1 New\n\nOxytetracycline, Vitamin,\r\n\n Khoáng\n\nGói\n\n200g, 1kg\n\nPhòng\r\n\n bệnh do thiếu dưỡng chất: da sần, rụng lông, nứt móng. Giúp heo con\r\n\n mau lớn, khỏe.\n\nHCM-X17-117\n\n\r\n\n 64. \n\nGavamix 2 new\n\nCarbadox, Vit, Khoáng\n\nGói\n\n1kg\n\nGiúp heo\r\n\n tiêu hóa thức ăn tốt, tăng trọng nhanh.\n\nHCM-X17-118\n\n\r\n\n 65. \n\nGavamix 3 New\n\nOxytetracycline, Vitamin,\r\n\n Khoáng\n\nGói\n\n200g, 1kg\n\nGiúp heo\r\n\n thịt tăng trọng nhanh, phòng các bệnh rụng lông, nứt móng.\n\nHCM-X17-119\n\n\r\n\n 66. \n\nMultivitamin\n\nVit A, D3,\r\n\n E, K3, Vitamin nhóm B\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu vitamin. Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, chống\r\n\n Stress.\n\nHCM-X17-129\n\n\r\n\n 67. \n\nE.D.C –\r\n\n Mycin\n\nEnrofloxacin,\n\nIodo-hydroxyquinoline,\n\nVitamin A, D3, nhóm B.\n\nLon\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh THT, thương hàn, viêm ruột, tiêu chảy do E. coli, đơn bào,\r\n\n viêm xoang mũi, CRD, CCRD, liệt chân vịt do nhiễm trùng máu.\n\nHCM-X17-130\n\n\r\n\n 68. \n\nLucazyme 500\n\nIodo-hydroxyquinoline,\n\nSulfamethoxazole,\n\nTrimethoprim.\n\nLon\n\n500g, 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng do: vi khuẩn Gr(-), Gr(+), Nấm, Protozoa… .\n\nHCM-X17-132\n\n\r\n\n 69. \n\nOxolin 20\n\nOxolinic acid\n\nGói,Lon\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gr(-), Gr(+).\n\nHCM-X17-135\n\n\r\n\n 70. \n\nVitamin C\n\nGói\n\nLon\n\n100g, 1kg\n\n500g, 1kg\n\nTăng\r\n\n sức đề kháng, chống Stress gia súc, gia cầm. Tăng trọng nhanh, cải\r\n\n thiện phẩm chất thịt, trứng, sữa và duy trì sinh sản tốt\n\nHCM-X17-140\n\n\r\n\n 71. \n\nAC 300\n\nApramycine, \n\nCeftiofur hydrochloride\n\nGói\n\n30g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy cho heo, gà, vịt do E. coli, Salmonella spp., tụ huyết trùng...\r\n\n đã lờn với các kháng sinh khác.\n\nHCM-X17-144\n\n\r\n\n 72. \n\nAC 600\n\nApramycine, Ceftiofur -hydrochloride\n\nGói\n\n500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh Tiêu chảy cho heo, gà, vịt do E. coli, Salmonella spp., tụ\r\n\n huyết trùng... \n\nHCM-X17-145\n\n\r\n\n 73. \n\nGacamo\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, K nhóm B, và Khoáng.\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh Cannibalism do thiếu khoáng, vitamin, acid amin... Trẹo chân\r\n\n gà bệnh còi xương, rụng lông....\n\nHCM-X17-146\n\n\r\n\n 74. \n\nAnti – Gum\n\nVitamin C, nhóm B, Acid\r\n\n Folic, Biotin và các loại muối.\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh thiếu vitamin nhóm B, C, Biotin và Folic acid: Bệnh ngoài da,\r\n\n thiếu máu, suy nhược cơ thể. \n\nHCM-X17-147\n\n\r\n\n 75. \n\nGava Tonic 503\n\nButaphosphane,\r\n\n Cyanocobanlamin, ATP, thiamine, riboflavin, Niacin, Panthenol, Pyridoxine\n\nỐng, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml; 1lít; 4 lít\n\nTăng cường sức đề kháng cho gia súc bị bệnh và sau khi khỏi bệnh\n\nHCM-X17-155\n\n\r\n\n 76. \n\nAmox 15% LA\n\nAmoxicillin\n\nỐng, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml; 1lít\n\nTrị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillinở trâu, bò, dê, cừu,\r\n\n lợn, chó mèo\n\nHCM-X17-156\n\n\r\n\n 77. \n\nDanocin\n\nDanofloxacin\n\nỐng, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml; 1lít\n\nTrị bệnh đường hô hấp do Pasteurella, E.coli gây ra ở trâu bò; bệnh\r\n\n do Pasteurella, Actinobacillus ở lợn\n\nHCM-X17-157\n\n\r\n\n 78. \n\nGamarcin\n\nMarbofloxacin\n\nỐng, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml; 1lít\n\nTrị viêm đường hô hấp do Pasteurella spp., Mycoplasma spp\r\n\n gây raở trâu bò; Hội chứng viêm vú. \n\nHCM-X17-158\n\n\r\n\n 79. \n\nGavafer\n\nAmmonium ferrous\r\n\n citrate, Vitamin B1, B12, PP, Cobalt, Cu\n\nỐng, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml; 1lít\n\nPhòng và trị\r\n\n bệnh thiếu máu ở heo con, dê và cừu; bổ sung vitamin, khoáng, tăng\r\n\n cường sức đề kháng cho vật nuôi.\n\nHCM-X17-160\n\n\r\n\n 80. \n\nGavabio\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin\n\nỐng, chai\n\n2;5;10;20;5;100;\r\n\n 250; 500ml; 1lít\n\nTrị viêm dạ dày,\r\n\n ruột, đường hô hấp do vi khuẩn nhậy cảm với Ampicillin và Colistin\n\nHCM-X17-159\n\n\r\n\n 81. \n\nGavaflor\n\nFlorphenicol\n\nỐng, chai\n\n2;5;10;20;50;\r\n\n 100;250;500ml; 1lít\n\nĐiều trị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Florphenicol\n\nHCM-X17-161\n\n\r\n\n 82. \n\nPen-Strep 20/20\n\nProcain benzyl\r\n\n penicillin, Dihydro streptomycin\n\nỐng, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml; 1lít\n\nTrị các bệnh\r\n\n viêm nhiễm gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin và\r\n\n Streptomycin ở trâu, bò, dê, cừu và lợn\n\nHCM-X17-162\n\n60. CÔNG TY TNHH TM-SX THUỐC THÚ Y SONG VÂN\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\n\r\n\n 1.\r\n\n \n\nTylanvit - C\n\nTylosin, Thiazol Trimethoprim,\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,50,100, 500,1000g\n\n10,50,100, 500,1000g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp : ho, viêm phổi, suyễn\n\nHCM-X18-01\n\n 2. \n\nAmcoli -\r\n\n fort\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,50,100, 500,1000g\n\n10,50,100, 500,1000g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường tiêu hoá, hô hấp\n\nHCM-X18-02\n\n 3. \n\nKim Kê\r\n\n Trứng\n\nTiamutin HF, Vitamin A,B,D,E,\r\n\n khoáng \n\nGói\n\nLọ,chai\n\n50,100g\n\n50,100g\n\nTiêu chảy,\r\n\n thương hàn, CRD, bại liệt\n\nHCM-X18-05\n\n 4. \n\nB.Complex ADE\n\nVitamin A,B.D,E,\n\nKhoáng vi lượng\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n100,500, 1000g\n\n100,500, 1000g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin, tăng cường sức đề kháng\n\nHCM-X18-09\n\n 5. \n\nFe - Dextran B12\n\nFe - Dextran\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n5,50,100ml\n\nThuốc tăng\r\n\n cường trao đổi chất, bổ sung sắt, điều trị thiếu máu.\n\nHMC-X18-10\n\n 6. \n\nGentamycin\r\n\n sulfat\n\nGentamycin\r\n\n sulfat\n\nỐng\n\nLọ\r\n\n \n\n2; 5ml\n\n5,50,100ml\n\nĐiều viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm tai, viêm phổi, tiêu chảy\n\nHMC-X18-11\n\n 7. \n\nTiamulin\r\n\n 10%\n\nTiamulin HF\n\nỐng,Lọ\r\n\n \n\n5, 50,100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm khớp, viêm vú, tiêu chảy\n\nHMC-X18-12\n\n 8. \n\nTia - prim\n\nTiamulin HF\n\nTrimethoprim\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n50,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n suyễn, cúm, tiêu chảy, CRD, viêm khớp, THT \n\nHCM-X18-13\n\n 9. \n\nVitamin C\r\n\n 10%\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n50,100ml\n\nĐiều trị\r\n\n thiếu vitamin C, tăng cường sức đề kháng cơ thể\n\nHMC-X18-14\n\n10.\r\n\n \n\nAmoxypen\n\nAmoxycillin\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,20,50,100g\n\n10,20,50,100g\n\nĐiều trị\r\n\n tiêu chảy, viêm phổi, viêm vú, sốt cao, CRD\n\nHCM-X18-15\n\n11.\r\n\n \n\nBactrim -\r\n\n For - vet\n\nTrimethoprim\n\nSulfamethoxazol\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,50,100g\n\n10,50,100g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp,nhiễm trùng tiêu hoá, CRD\n\nHMC-X18-16\n\n12.\r\n\n \n\nVigamycin\n\nTiamulin HF,\n\nTetracyclin \n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,20,50,100g\n\n10,20,50,100g\n\nĐiều trị\r\n\n CRD,CCRD ,nhiễm trùng hô hấp, tụ huyết trùng\n\nHCM-X18-17\n\n13.\r\n\n \n\nVitamin C\r\n\n 10%\n\nVitamin C\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n5,50,100,500g\n\n5,50,100,500g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh thiếu vitamin C, tăng cường sức đề kháng.\n\nHCM-X18-18\n\n14.\r\n\n \n\nPiperazin\n\nPiperazin\r\n\n citrat\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n5,10,100g\n\n5,10,100g\n\nTẩy trừ\r\n\n giun đũa, giun kim, giun móc\n\nHCM-X18-19\n\n15.\r\n\n \n\nCarboquin\n\nCarboligni, Flumequin\n\nMuối carbonat\n\nGói\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10,50,100g\n\n10,50,100g\n\nThuốc\r\n\n chống tiêu chảy, trướng bụng, đầy hơi, ăn không tiêu.\n\nHCM-X18-20\n\n16.\r\n\n \n\nEryvac\n\nErythromycin\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,50,100,500g\n\n10,50,100,500g\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, sinh dục\n\nHCM-X18-23\n\n17.\r\n\n \n\nTiamulin coated\n\npremix 10%\n\nTiamulin\r\n\n coated\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n20,50,100,1000g\n\n20,50,100,1000g\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp,tiêu hoá\n\nHCM-X18-24\n\n18.\r\n\n \n\nEucamphor\n\nEucaliptol,\n\nCamphor\n\nỐng\n\nLọ,chai\n\n5,10 ml\n\n5,10; 20; 50; 100ml\n\nThuốc\r\n\n kích thích hô hấp, vận mạch, giảm ho, long đờm.\n\nHCM-X18-26\n\n19.\r\n\n \n\nPara - C - Vit\n\nParacetamol,\n\nVitamin C\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n5,10,50,100g\n\n10,20,50,100g\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ nhiệt\n\nHCM-X18-31\n\n20.\r\n\n \n\nTetralidon\n\nTetracyclin,\n\nSulfamethoxazol\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n5,10,50,100g\n\n5,10,50,100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do cầu trùng gây ra\n\nHCM-X18-33\n\n21.\r\n\n \n\nSV -\r\n\n Strep-berin\n\nStreptomycin,\n\nBerberin\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,50,100g\n\n10,50,100g\n\nĐiều trị\r\n\n tiêu chảy,tiêu chảy kéo dài.\n\nHCM-X18-34\n\n22.\r\n\n \n\nSV - Veraga\n\nVitamin nhóm B,\n\nVitamin PP, A.\r\n\n amin,\n\nkhoáng, Aspirin,\n\nGói\n\nLọ,chai\n\n10,50,100g\n\n10,50,100g\n\nĐiều\r\n\n chỉnh các rối loạn thần kinh, chống cắn mổ, cạp phá chuống.\n\nHCM-X18-39\n\n23.\r\n\n \n\nSV -\r\n\n Colimycin\n\nColistin\n\nỐng,\r\n\n lọ \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hoá, THT. \n\nHCM-X18-42\n\n24.\r\n\n \n\nCefotaxim\n\nCefotaxim\n\nLọ\n\n5,10,20,50,100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, phế quản, ho, suyễn, sổ mũi, THT\n\nHCM-X18-44\n\n25.\r\n\n \n\nErytasonSV\n\nErythromycin,\n\nTrimethoprim\n\nỐng,\n\nlọ\r\n\n \n\n10ml.\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi,phế quản, CRD, một số bệnh tiêu chảy, phân trắng, tụ\r\n\n huyết trùng.\n\nHCM-X18-45\n\n26.\r\n\n \n\nHerogenSV\n\nGentamycin, Analgin,\r\n\n Chlorpheniramin\n\nỐng,\n\nlọ\n\n10ml.\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nSố cao,\r\n\n cảm cúm,viêm phổi, viêm vú, tiêu chảy, thương hàn.\n\nHCM-X18-47\n\n27.\r\n\n \n\nDermovet\n\nErythromycin,\n\nDexamethason\n\nBình\r\n\n xịt\n\n100,200,250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các vết thương ngoài da, các bệnh về móng.\n\nHCM-X18-51\n\n28.\r\n\n \n\nFlumesol\n\nFlumequin\n\nLọ\r\n\n \n\n100,200,250, 500ml \n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng ruột gây tiêu chảy, thương hàn, phó thương hàn, THT.\n\nHCM-X18-52\n\n29.\r\n\n \n\nNeomycin\n\nNeomycin,\n\nDexamethason\n\nChai\r\n\n \n\n10,20ml\n\nĐiều trị\r\n\n các nhiễm trùng về mắt: viêm màng cứng, viêm kết mạc, loét bờ mi\n\nHCM-X18-54\n\n30.\r\n\n \n\nVitamin\r\n\n A,D,E\n\nVitamin\r\n\n A,D,E\n\nLọ,chai\n\n10,20,50, 100ml\n\nĐiều trị thiếu A,D,E, còi cọc\n\nHCM-X18-56\n\n31.\r\n\n \n\nAchodin\n\nAtropin \n\nỐng\n\nlọ,chai\n\n5,10,20ml\n\n10,20,100ml\n\nChống co\r\n\n thắt, cắt cơn hen phế quản, giải độc thuốc trừ sâu\n\nHCM-X18-57\n\n32.\r\n\n \n\nStanin\n\nStrychnin\n\nỐng\n\nlọ,chai\n\n5,10,20ml\n\n10,20,100ml\n\nKích\r\n\n thích hô hấp, vận mạch, giải chất độc thần kinh\n\nHCM-X18-58\n\n33.\r\n\n \n\nBamin-Bổ\r\n\n tiêm\n\nVitamin\r\n\n B1,B2,B6\n\nỐng\n\nlọ,chai\n\n5,10,20ml\n\n10,20,100ml\n\nKích\r\n\n thích tiêu hóa, trị bại liệt, phù thũng do thiếu vitamin B1, B2, B6\n\nHCM-X18-59\n\n34.\r\n\n \n\nPilocarpin\n\nPilocarpin\n\nỐng\n\nlọ,chai\n\n5,10,20ml\n\n10,20,100ml\n\nTăng tiết\r\n\n dịch,tăng nhu động ruột, chống phù , liệt ruột, liệt bọng đái.\n\nHCM-X18-60\n\n35.\r\n\n \n\nBiotin\n\nỐng\n\n2ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh về lông, móng, vết nứt, loét móng và da hóa sừng\n\n36.\r\n\n \n\nSecotex\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazol\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml; 1\r\n\n lít\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, viêm khớp, viêm vú,…\n\nHCM-X18-65\n\n37.\r\n\n \n\nTylosin 20%\n\nTylosin\n\nChai,\n\nỐng\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin trên gia súc, gia cầm .\n\nHCM-X18- 66\n\n38.\r\n\n \n\nTysonicol\n\nTylosin tartrate,\n\nThiamphenicol, Prednisolon\n\nChai,\n\nỐng\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin và Thiamphenicol.\n\nHCM-X18- 67\n\n39.\r\n\n \n\nD.O.C-Typholong\n\nOxytetracyclin,\n\nThiamphenicol, Dexamethason.\n\nChai,\n\nỐng\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin và Thiamphenicol trên gia\r\n\n suc, gia cầm. \n\nHCM-X18- 68\n\n40.\r\n\n \n\nIsova\n\nIvermectin\n\nLọ,\n\nỐng\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nội ngoại ký sinh trùng như: Giun đũa, giun phổi, giun thận... \n\nHCM-X18- 69\n\n41.\r\n\n \n\nHistanti\n\nChlorpheniramin\n\nLọ,\n\nỐng\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n mũi dị ứng, viêm kết mạc, dị ứng da, nổi mề đay, phù mạch.\n\nHMC-X18- 70\n\n42.\r\n\n \n\nStreptomycin \n\nStreptomycin sulfat\n\nLọ\n\n1g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn Gr (-) gây ra.\n\nHCM-X18- 71\n\n43.\r\n\n \n\nBenzynpenicillin\n\nBenzylpenicillin\n\nLọ\n\n1.000.000UI\n\nTrị các bệnh do vi khuẩn Gram(+) gây ra.\n\nHMC-X18- 72\n\n44.\r\n\n \n\nSovatril 5%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh đường hô hấp, khớp, nhiễm\r\n\n trùng tiết niệu trên trâu, bò, heo, chó.\n\nHCM-X18-03\n\n45.\r\n\n \n\nSovatril 2,5%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh đường hô hấp, khớp,\r\n\n nhiễm trùng tiết niệu trên trâu, bò, heo, chó.\n\nHCM-X18-04\n\n46.\r\n\n \n\nOxyteta 10%\n\nOxytetracyclin\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm\r\n\n với với Oxytetracyclin gây ra trên trâu, bò, ngựa, heo, cừu, dê, gia cầm,\r\n\n thỏ.\n\nHCM-X18-06\n\n47.\r\n\n \n\nSovalox\n\nChlotetracyclin, Nystatine\n\nViên\n\n13,5g\n\nPhòng và trị nhiễm trùng do sót\r\n\n nhau, viêm dạ con trên ngựa, bò, lợn, dê, cừu.\n\nHCM-X18-07\n\n48.\r\n\n \n\nLinpectino\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh đường hô hấp, viêm\r\n\n ruột trên bê, heo, dê, cừu, chó, mèo, gia cầm.\n\nHCM-X18-27\n\n49.\r\n\n \n\nFlonicol- SV\n\nFlorfenicol\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng đường\r\n\n hô hấp trên trâu, bò, heo.\n\nHCM-X18-29\n\n50.\r\n\n \n\nAnazin- C\n\nAnalgin, Vitamin C\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm sốt, chống Stress, giảm đau\r\n\n trên trâu, bò, dê, cừu.\n\nHCM-X18-73\n\n51.\r\n\n \n\nDexazin\n\nAnalgin, Dexamethasone\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nKháng viêm kết hợp hạ sốt trong các\r\n\n bệnh truyền nhiễm trên gia súc.\n\nHCM-X18-74\n\n52.\r\n\n \n\nDexavet\n\nDexamethasone sodium phosphate\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2; 5; 10; 20ml\n\nĐiều trị các trường hợp Shock, hội\r\n\n chứng viêm, di ứng trên trâu, bò, ngựa, dê, cừu, heo, chó, mèo.\n\nHCM-X18-75\n\n61.\r\n\nCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y ANPHA\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nAmpi-Coli\n\nAmpicillin, Colistin\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa và hô hấp ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X19-01\n\n 2. \n\nB.Complex-C\n\nVitamin B1, B2, B5, B6, PP\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu Vitamin\n\nHCM-X19-05\n\n 3. \n\nAnti-Stress\n\nAscorbic, NaCl,NaHCO 3, MgSO\r\n\n 4, KCl, Ca\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nTăng cường\r\n\n sức khoẻ và hoạt động chống tình trạng stress\n\nHCM-X19-04\n\n 4. \n\nCalphovit\n\nCa,P, A , D3, E, K3,B1,B2 ,\r\n\n B6, PP ,C, Methionin.\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh suy dinh dưỡng, chống còi xương\n\nHCM-X19-06\n\n 5. \n\nEnrofloxacin 10%\n\nEnrofloxacin\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn, mẩn cảm với Enrofloxacin\n\nHCM-X19-17\n\n 6. \n\nGenta-Cepha\n\nCephalexin,\r\n\n Gentamycin, Vitamin B Complex\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị những bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa\n\nHCM-X19-23\n\n 7. \n\nLevamisol\n\nLevamisol HCl\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nChống ký\r\n\n sinh trùng đường ruột\n\nHCM-X19-30\n\n 8. \n\nNorfloxacin 30%\n\nNorfloxacin\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa\n\nHCM-X19-32\n\n 9. \n\nTerramycin 500\n\nOxytetracyclin, Sulfamid, A\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường ruột.\n\nHCM-X19-36\n\n10.\r\n\n \n\nVitamin C 12,5%\n\nVitamin C\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng và phòng chống stress\n\nHCM-X19-41\n\n11.\r\n\n \n\nAmpicillin\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n1g/10ml; 10g/100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gram(-) và Gram(+)\n\nHCM-X19-42\n\n12.\r\n\n \n\nKana Ampi\n\nAmpicillin (500mg),\r\n\n Kanamycin(500mg)\n\nLọ\n\n1g/10ml; 10g/100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gram(-) và Gram(+)\n\nHCM-X19-43\n\n13.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin (1.000.000UI)\n\nLọ\n\n10ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn mẩn cảm với Penicillin\n\nHCM-X19-44\n\n14.\r\n\n \n\nPropen 40\n\nPenicillin G, Penicillin\r\n\n Procain\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn mẩn cảm với Penicillin\n\nHCM-X19-45\n\n15.\r\n\n \n\nPen-Strep 1000\n\nPenicillin (1.000.000UI),\r\n\n Streptomycin 1g\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gram (-) và Gram (+)\n\nHCM-X19-46\n\n16.\r\n\n \n\nPen-Strep 500\n\nPenicillin (1.000.000UI),\r\n\n Streptomycin 500mg\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gram(-) và Gram(+)\n\nHCM-X19-47\n\n17.\r\n\n \n\nStreptocin\n\nStreptomycin 1g\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr(-) và Gr(+)\n\nHCM-X19-48\n\n18.\r\n\n \n\nTylo Ampi\n\nAmpicillin (500mg),\r\n\n Tylosin(500mg)\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa\n\nHCM-X19-49\n\n19.\r\n\n \n\nADE-B12\n\nVitamin A, D,\r\n\n E, B12\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nBổ sung Vitamin\n\nHCM-X19-50\n\n20.\r\n\n \n\nCầu trùng gà\n\nSulfaquinoxalin, Amprolium\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh cầu trùng ở gia cầm và thỏ\n\nHCM-X19-51\n\n21.\r\n\n \n\nEnro-Oral\n\nEnrofloxacin, Dexamethasone\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn E.coli, thương hàn, MMA…\n\nHCM-X19-52\n\n22.\r\n\n \n\nNor-Oral\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn mẩn cảm với Norfloxacin\n\nHCM-X19-53\n\n23.\r\n\n \n\nPectin\n\nSpectinomicin\n\nLọ\n\n10-20-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa\n\nHCM-X19-54\n\n24.\r\n\n \n\n3B\n\nVit B1, B6, B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100,250ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nHCM-X19-55\n\n25.\r\n\n \n\nADE-Bcomplex\n\nVit B1, B6, B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100,250ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nHCM-X19-56\n\n26.\r\n\n \n\nADE\n\nVitA,D,E.\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100,250ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nHCM-X19-57\n\n27.\r\n\n \n\nAnalgin 30%\n\nAnalgin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nHCM-X19-64\n\n28.\r\n\n \n\nAnalgin-C\n\nAnalgin, Vit C\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nHCM-X19-65\n\n29.\r\n\n \n\nAtropin\n\nAtropin sulfate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nChống co\r\n\n thắt cơ trơn, giải độc & trị tiêu chảy\n\nHCM-X19-66\n\n30.\r\n\n \n\nB.Complex\n\nVit B1, B6, B12,PP, B2, B5\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin\n\nHCM-X19-67\n\n31.\r\n\n \n\nBrotylan 100\n\nTylosin 10g, Bromhexin 300mg\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp\n\nHCM-X19-69\n\n32.\r\n\n \n\nBrotylan 50\n\nTylosin 5g, Bromhexin 300mg\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp\n\nHCM-X19-70\n\n33.\r\n\n \n\nDexa-Ject\n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10,20,50,100,250ml\n\nKháng viêm\n\nHCM-X19-73\n\n34.\r\n\n \n\nEnrodex\n\nEnrofloxacin, Dexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiêm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa….\n\nHCM-X19-74\n\n35.\r\n\n \n\nFer-B12 Complex\n\nIron-Dextran,Vitamin\r\n\n B6,B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt và Vitamin cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X19-76\n\n36.\r\n\n \n\nFer-dextran\n\nIron-Dextran\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt, ngừa bệnh phân trắng ở heo con.\n\nHCM-X19-77\n\n37.\r\n\n \n\nGenta-Ject 40\n\nGentamycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nKháng sinh\r\n\n phòng trị bệnh đường hô hấp và tiêu hóa\n\nHCM-X19-79\n\n38.\r\n\n \n\nGentylo-D\n\nGentamycin, Tylosin,\r\n\n Dexamethason\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh đường hô hấp và tiêu hóa\n\nHCM-X19-80\n\n39.\r\n\n \n\nKanadecin 10%\n\nKanamycin,\r\n\n Dexamethason\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh đường hô hấp và tiêu hóa\n\nHCM-X19-81\n\n40.\r\n\n \n\nLevamisol 7,5 %\n\nLevamisol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100- 250ml\n\nTẩy giun sán\n\nHCM-X19-82\n\n41.\r\n\n \n\nNor-Ject 10%\n\nNorfloxacin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nTrị những\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa\n\nHCM-X19-85\n\n42.\r\n\n \n\nSeptotryl 12%\n\nSulfadimidin,Trimethoprim\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nHCM-X19-87\n\n43.\r\n\n \n\nStrychni-B1\n\nStrychnin ,B1\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nKích\r\n\n thích tiêu hóa; cường cơ, trị chứng bại liệt ở gia súc\n\nHCM-X19-89\n\n44.\r\n\n \n\nTetracin-D\n\nTetracylin, Dexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiêm khuẩn Gram(-) và Gram(+)\n\nHCM-X19-90\n\n45.\r\n\n \n\nTiadox\n\nTiamulin, Doxycylin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nHCM-X19-91\n\n46.\r\n\n \n\nTia-Ject 10%\n\nTiamulin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn có mẩn cảm với Tiamulin\n\nHCM-X19-92\n\n47.\r\n\n \n\nVitamin B Complex\n\nVit B1, B2 ,B5, B6 ,B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin, chống suy nhược cơ thể, giúp hồi phục nhanh sau khi bệnh\n\nHCM-X19-96\n\n48.\r\n\n \n\nVitamin B1\n\nVit B1\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin B1\n\nHCM-X19-97\n\n49.\r\n\n \n\nVitamin B12\n\nVit B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10,20,50,100,250ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin B12\n\nHCM-X19-98\n\n50.\r\n\n \n\nVitamin C 10%\n\nVit C\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng và hồi phục sức\n\nHCM-X19-99\n\n51.\r\n\n \n\nVitamin K\n\nVit K\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10-20-50-100-250ml\n\nCầm máu,\r\n\n chông xuất huyết khi phẩu thuật, hoặc bị bệnh đỏ\n\nHCM-X19-100\n\n52.\r\n\n \n\nSoluble Vitamix\n\nVit A ,D ,E\r\n\n ,K ,B1 ,B2 ,B6 , B5 ,B12 ,PP ,H ,C…..\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g-1kg\n\nBổ sung\r\n\n các loại Vitamin cho gia súc và gia cầm\n\nHCM-X19-105\n\n62.\r\n\nCÔNG TY TNHH QUỐC MINH \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nAmcol\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói,\n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g;\r\n\n 1kg 50g\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin, Colistin như CRD, sổ mũi truyền\r\n\n nhiễm, THT, E.coli, thương hàn,..\n\nHCM-X20-01\n\n 2. \n\nADE B Complex\n\nVitamin: A;\r\n\n D3; E; B1; B2; B5; B6; B12; PP\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 200;\r\n\n 500g; 1kg 10; 20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu vitamin cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X20-02\n\n 3. \n\nADEK GUM Soluble\n\nVitamin: A; B2; B5; C; D3; E;\r\n\n K3; PP; Sodium bicarbonate; Dextrose; Sorbitol; Methionine\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 200;\r\n\n 500g; 1kg 10; 20kg\n\nDùng phổi\r\n\n hợp để điều trị bệnh Gumboro, xuất huyết, tăng cường chức năng gan,\r\n\n cung cấp vitamin, acid amin giúp tăng sức đề kháng ở gia cầm.\n\nHCM-X20-03\n\n 4. \n\nADEK Soluble\n\nVitamin: A; B1; B2; B5; B6;\r\n\n B12; D3; K3; PP\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 200;\r\n\n 500g; 1kg 10; 20kg\n\nPhòng\r\n\n bệnh thiếu vitamin cho gia súc, gia cầm. Giảm stress do thới tiết thay\r\n\n đổi, tiêm chủng, . . \n\nHCM-X20-04\n\n 5. \n\nAnti Diarrhoea\n\nNeomycine sulfate;\r\n\n Oxytetracycline\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g;\r\n\n 1kg,50g, \n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng trên gia súc, gia cầm\n\nHCM-X20-05\n\n 6. \n\nC .W . M\n\nChlotetracyline; Lysin;\r\n\n Ca.gluconate; Vit A; B5; B6; C; D3; E\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 200;\r\n\n 500g; 1kg 10; 20kg\n\nNgăn ngừa\r\n\n và trị các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa, bệnh viêm rốn, .\r\n\n . . \n\nHCM-X20-06\n\n 7. \n\nCephacine\n\nCephalexine\n\nGói\n\nHộp\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, suyễn, viêm đường niệu, tiêu chảy ở lợn; viêm phổi, THT gia cầm\n\nHCM-X20-07\n\n 8. \n\nAmoxin\n\nAmoxicillin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 1kg 50g\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm ruột do E.coli, Salmonella ở gia cầm; viêm phổi, thương hàn, THT ở lợn\n\nHCM-X20-08\n\n 9. \n\nCodovit\n\nColistin sulfate; Doxycyclline\r\n\n HCl\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g;\r\n\n 1kg 50g\n\nTrị CRD,\r\n\n E.Coli, salmonella ở gia cầm; viêm ruột do E.coli, salmonella, viêm khớp,\r\n\n xoang mũi do Mycoplasma ở lợn\n\nHCM-X20-09\n\n10.\r\n\n \n\nCoxyvit\n\nColistin, Oxytetracycline, Vit\r\n\n A, D3, E, B2, B12, B5, PP\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g;\r\n\n 1kg 50g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy do bệnh mồng tím, nhiễm trùng đường ruột, tăng cường sức đề kháng, ngừa\r\n\n stress\n\nHCM-X20-10\n\n11.\r\n\n \n\nErycin\n\nErythromycine\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 1kg; 50g\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp, sinh dục ở lợn; CRD, CCRD, thương hàn, E.coli, ở gia cầm\n\nHCM-X20-11\n\n12.\r\n\n \n\nDoxysol\n\nDoxycycline\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g;\r\n\n 1kg; 50g\n\nTrị viêm\r\n\n xoang mũi, viêm khớp do Mycoplasma, CRD. sưng phù đầu, viêm rốn, viêm ruột\r\n\n tiêu chảy, thương hàn, THT ở lợn, gia cầm; \n\nHCM-X20-12\n\n13.\r\n\n \n\nNC-SOL\n\nColistine sulfate; Neomycine\r\n\n sulfate\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 1kg ; 50g\n\nTrị viêm\r\n\n mũi, CRD, sưng phù đầu ở gia cầm; tiêu chảy do E.coli, Salmonella ở lợn,\r\n\n trâu bò,…\n\nHCM-X20-15\n\n14.\r\n\n \n\nBaci-Ecolie\n\nTrimethoprim,\r\n\n Colistin \n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\r\n\n \n\n10; 20; 100; 500g; 50g,\r\n\n 1kg \n\nTrị bệnh\r\n\n viêm ruột tiêu chảy, phân trắng, E.coli, salmonella… ở gia súc, gia\r\n\n cầm \n\nHCM-X20-16\n\n15.\r\n\n \n\nColiprim\n\nTrimethoprim, \n\nSulfadiazin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g,\r\n\n 1kg \n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng huyết, viêm ruột, viêm khớp, viêm phổi, viêm phế quản\n\nHCM-X20-17\n\n16.\r\n\n \n\nN.OX 10\n\nNeomycin sulfate\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n10; 20;50,100;500g;1kg\r\n\n \n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy do E.coli ở lợn, dê\n\nHCM-X20-18\n\n17.\r\n\n \n\nQM-Piperazine\n\nPiperazine Adipate\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5;10;20;30;50;100;200;500g;1kg\r\n\n 10;20kg\n\nTrị giun,\r\n\n sán, các loại giun đường tiêu hóa cho gà, heo, chó, trâu, bò như:\r\n\n Giun đũa, giun kim, giun kết hạt, giun tóc\n\nHCM-X20-19\n\n18.\r\n\n \n\nS . L . S\n\nOxytetracylin; Lysin;\r\n\n Methionine; Vit: A; B2; B5; B12;D3;E; PP\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5;10;20;30;50;100;200;500g;1kg\r\n\n 10;20kg\n\nCung cấp\r\n\n đầy đủ Vitamin, amino acide cần thiết cho gà, vịt, cút đẻ giúp tăng\r\n\n năng suất trứng. \n\nHCM-X20-20\n\n19.\r\n\n \n\nSpeclin\n\nLincomycin Spectinomycine\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm vú, viêm tử cung, tiêu chảy, viêm phổi ở lợn\n\nHCM-X20-21\n\n20.\r\n\n \n\nSpicol\n\nSpiramycin abidate;\n\nColistin sulfate\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g,\r\n\n 1kg \n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, viêm phổi, viêm ruột, thương hàn, THT, viêm vú, tiêu chảy ở lợn,\r\n\n trâu bò; CRD, E.coli, viêm rốn, viêm xoang mũi ở gia cầm\n\nHCM-X20-22\n\n21.\r\n\n \n\nTycol\n\nTylosin tatrate, \n\nColistin sulfate\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g,\r\n\n 1kg \n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT, viêm vú, tử cung, viêm ruột tiêu chảy, phù thũng ở lợn và trâu bò;\r\n\n CRD, E.coli, viêm túi khí, ở gia cầm\n\nHCM-X20-23\n\n22.\r\n\n \n\nMacro\n\nTylosin tatrate\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g,\r\n\n 1kg \n\nTrị viêm\r\n\n phổi, suyễn, tiêu chảy, ở lợn; thương hàn, phó thương hàn, bạch lỵ E.coli ở\r\n\n gia cầm\n\nHCM-X20-24\n\n23.\r\n\n \n\nC.R.D\n\nTylosin tatrate, Doxycycline\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nTrị bệnh\r\n\n CRD, CRD ghép E.coli, viêm phế quản,…\n\nHCM-X20-25\n\n24.\r\n\n \n\nQuinococ\n\nSulfaquinoxalin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nPhong, trị\r\n\n bệnh cầu trùng ở gia cầm do E.tenela, E.necatrix, E.acervulina\n\nHCM-X20-26\n\n25.\r\n\n \n\nGentaxin\n\nGentamicin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nTrị E.coli,\r\n\n viêm ruột tiêu chảy, thương hàn, tụ huyết trùng ở lợn; viêm xoang mũi, sưng\r\n\n phù đầu, CRD gia cầm\n\nHCM-X20-27\n\n26.\r\n\n \n\nENFLOX\n\nEnrofloxacin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nTrị viêm\r\n\n phổi do Mycoplasma, tiêu chảy ở lợn; CRD, CCRD, thương hàn, E.coli ở gia cầm;\r\n\n viêm phổi, tiêu chảy ở trâu bò\n\nHCM-X20-28\n\n27.\r\n\n \n\nImequin\n\nFlumequin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nTrị bệnh do\r\n\n E.coli, salmonella, Pastuerella, staphylococcus ở lợn và gia cầm\n\nHCM-X20-29\n\n28.\r\n\n \n\nQM-S2\n\nSpiramycin abidate;\n\nColistin sulfate\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, viêm phổi, THT,… ở lợn, trâu bò; bệnh khẹt mũi, bệnh do Mycoplasma\r\n\n ở gia cầm\n\nHCM-X20-30\n\n29.\r\n\n \n\nFloxin\n\nNorfloxacin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, phù thũng, sưng mắt ở lợn; viêm ruột, thương hàn,THT, CRD ở gia cầm\n\nHCM-X20-31\n\n30.\r\n\n \n\nCoccisol\n\nSulfadimidine; \n\nDiaveridin\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp\n\n10; 20; 100; 500g; 50g;\r\n\n 1kg \n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh cầu trùng do E.tenela, E.necatrix, E.acervulina\n\nHCM-X20-32\n\n31.\r\n\n \n\nQM-Electrolyte Blen\n\nSodium\r\n\n bicarbonate; Sodium chloride; Potassium; Mg; Cu; Zn.\n\nGói\n\nHộp\n\nBao\n\n5;10;20;30;50;100;200;500g;1kg\r\n\n 10;20kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa Stress, cân bằng chất điện giải trong cơ thể gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X20-33\n\n32.\r\n\n \n\nBloom Inj\n\nCocadilate\r\n\n sodium, Citratrate sắt amonium, Methionin HCl, Chlohydrate Histidin,\r\n\n Tryptophan, Acetate Coban,Cyanocobalamin\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nDùng trong trường hợp thú ăn không ngon miệng, biếng ăn, tăng\r\n\n trưởng chậm, tình trạng cơ thể gầy yếu và chống sự mất máu ở gia\r\n\n súc.\n\nHCM-X20-48\n\n33.\r\n\n \n\nDecaris\n\nLevamisol HCl\n\nGói\n\n2; 5; 10; 50; 100g\n\nTẩy các loại giun tròn ký sinh ở đường ruột, đường hô hấp ở\r\n\n gia súc, gia cầm như: \n\nHCM-X20-35\n\n34.\r\n\n \n\nEnrotril 50 Inj\n\nEnrofloxacin HCl\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Enrofloxacin ở Trâu bò, heo\n\nHCM-X20-36\n\n35.\r\n\n \n\nPolyxin INJ\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nĐiều trị viêm ruột tiêu chảy, viêm dạ dày-ruột, phù thủng ở\r\n\n heo con, viêm thận, viêm bàng quang, viêm tử cung, viêm đa khớp.\n\nHCM-X20-37\n\n36.\r\n\n \n\nNortril 100\n\nNorfloxacin HCl\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nĐiều trị các bệnh ở gia súc, gia cầm: tiêu chảy, viêm ruột,\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng, nhiễm trùng hô hấp , tiêu hóa, sinh dục,\r\n\n viêm phổi, CRD\n\nHCM-X20-38\n\n37.\r\n\n \n\nTiamulin\n\nTiamulin\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh: hồng lỵ ở heo, đóng dấu, đau móng,\r\n\n viêm phổi, Leptospira\n\nHCM-X20-39\n\n38.\r\n\n \n\nLincoject\n\nLincomycin HCl\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nĐiều trị các bệnh gây ra do Staphylococci, Streptococci,\r\n\n Erysipelothris, Mycoplasma\n\nHCM-X20-40\n\n39.\r\n\n \n\nSulfomide 33\n\nSufamethoxazon\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm ruột tiêu chảy, thương hàn, phó thương hàn, viêm\r\n\n phổi, viêm rốn, viêm khớp,…\n\nHCM-X20-41\n\n40.\r\n\n \n\nSpira 20\n\nSpiramycin\r\n\n adipate\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm phế quản-phổi, viêm phổi địa phương, viêm khớp,\r\n\n nhiễm trùng đường ruột, đóng dấu, viêm vú, viêm tử cung ở gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nHCM-X20-42\n\n41.\r\n\n \n\nKanamycin 100\n\nKanamycin\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm khớp, nhiễm trùng huyết, viêm vú, viêm tử cung, viêm\r\n\n phổi, nhiễm trùng sau phẩu thuật.\n\nHCM-X20-43\n\n42.\r\n\n \n\nGentavet\n\nGentamycin\r\n\n sufate\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm ruột, nhiễm trùng hô hấp, sinh dục, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung ở trâu, bò, dê, cừu, chó, mèo.\n\nHCM-X20-44\n\n43.\r\n\n \n\nTerracin 100\n\nOxytetracyclin\n\nHCl\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm ruột tiêu chảy, PTH, kiết lỵ, viêm tử cung, đau móng,\r\n\n viêm xoang mũi và viêm phổi\n\nHCM-X20-45\n\n44.\r\n\n \n\nTylo 200\n\nTylosin tartrate\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị THT, viêm phổi do P. multocida và Cor. pyogenes gây ra, trên\r\n\n heo điều trị viêm phổi, đóng dấu, hồng lỵ, đau móng, viêm phế quản.\r\n\n Trên gia cầm điều trị CRD, C.CRD\n\nHCM-X20-46\n\n45. \n\nVit.B1 Inj\n\nVitamin B1\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nPhòng và trị các chứng bại liệt, phù nề, suy nhược, thấp\r\n\n khớp, viêm dây thần kinh, rối loạn thần kinh, rối loạn tim mạch.\n\nHCM-X20-47\n\n46.\r\n\n \n\nAnagin C Vit\n\nAnalgin, \n\nVitamin C\n\nỐng,lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, phòng ngừa stress, phục hồi sức khỏe sau khi bị bệnh\n\nHCM-X20-49\n\n47.\r\n\n \n\nADEBC Ject\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B2,B6,B12,C,PP, D-Panthenol\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu vitamin, tăng sức đề kháng cho gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nHCM-X20-50\n\n48.\r\n\n \n\nVita 6B+C\n\nVitaminB1, B2, B6, B12, B5,\r\n\n PP, C, Methionin\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu vitamin, tăng sức đề kháng cho gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nHCM-X20-51\n\n49.\r\n\n \n\nVita Amino Fort\n\nDextrose, Ca, Mg , Potassium\r\n\n chloride, Methionin, Cystin, Lysin,Vit B1,B6,PP\n\nỐng,\n\nlọ\n\n5; \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu vitamin, tăng sức đề kháng, bổ sung\r\n\n acid amin cho gia súc, gia cầm\n\nHCM-X20-52\n\n50.\r\n\n \n\nAmcoli-D\n\nAmpicillin\r\n\n trihydrate\n\nColistin sulfate\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm trùng máu, viêm đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,\r\n\n viêm phổi, viêm phế quản, viêm ruột, viêm dạ dày-ruột, viêm đa khớp,\r\n\n phù đầu, THT, thương hàn\n\nHCM-X20-53\n\n51.\r\n\n \n\nSultrim 24\n\nSulfamethoxason,\n\nTrimethoprim\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50,\r\n\n 100ml\n\nTrị nhiễm trùng máu, nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa,\r\n\n sinh dục, tiết niệu, viêm khớp, đau móng, viêm vú\n\nHCM-X20-54\n\n52.\r\n\n \n\nQM Dexamethasone\n\nDexamethasone\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nChống dị ứng, viêm da, viêm khớp, bao khớp, aceton, keton\r\n\n huyết, shock và stress.\n\nHCM-X20-56\n\n53.\r\n\n \n\nQM-Peni-Strep\n\nPenicillin G\r\n\n sodium\n\nStreptomycin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị THT, viêm phổi, viêm vú, viêm ruột, tiêu chảy phân trắng,\r\n\n đóng dấu, viêm khớp, viêm tử cung\n\nHCM-X20-57\n\n54.\r\n\n \n\nQM Peni.4T\n\n\n\nPenicillin G\r\n\n sodium\n\nPenicillin G\r\n\n procaine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm phổi, khí quản, nhiễm trùng máu, thối rữa, lở\r\n\n loét. Viêm nhiễm cơ quan niệu dục, áp xe, mụn nhọt, mụn mủ trên da.\r\n\n Trị bệnh đóng dấu son, nhiệt thán, viêm vú .\n\nHCM-X20-58\n\n55.\r\n\n \n\nLincomycin HCl, Spectinomycin\r\n\n \n\n\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị hồng lỵ,\r\n\n viêm phổi, viêm khớp do Mycoplasma, tiêu chảy do E.coli, dấu son, viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm móng, CRD, E.coli,\n\nHCM-X20-59\n\n56.\r\n\n \n\nSpiramycin, \n\nColistin sulphate\r\n\n Monopropylene glycol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi ở bê, heo con; Bệnh phù nề trên heo con do E.coli; viêm\r\n\n ruột, E.coli; viêm phổi, viêm khớp, viêm vú\n\nHCM-X20-60\n\n57.\r\n\n \n\nGentasul\n\nGentamicin, Sulphadimidine\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐặc trị\r\n\n viêm ruột, tiêu chảy, thương hàn, phó thương hàn, viêm tử cung, đau\r\n\n móng, viêm phổi, viêm xoang mũi\n\nHCM-X20-61\n\n58.\r\n\n \n\nTiacol\n\nTiamulin, Colistin \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n hồng, viêm phổi địa phương, Mycoplasma,…\n\nHCM-X20-62\n\n59.\r\n\n \n\nTylosin, \n\nTetracyclin \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, bệnh hồng lỵ, bệnh do Mycoplasma, đau móng, viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm ruột, thương hàn,…\n\nHCM-X20-63\n\n60.\r\n\n \n\nFlorphenicol \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm ruột, tiêu chảy, đóng dấu, tụ huyết trùng, thương hàn, kiết\r\n\n lỵ; bệnh phân trắng, phân xanh, phân nhớt, thương hàn.\n\nHCM-X20-64\n\n61.\r\n\n \n\nSpira - S \n\n\n\nSpiramycin, Streptomycin\r\n\n sulfate \n\n\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm túi khí, nhiễm trùng; tiêu chảy,, viêm phổi địa phương, dấu son,\r\n\n viêm phổi, viêm nội mạc tử cung, viêm khớp, áp xe, thương hàn\n\nHCM-X20-65\n\n62.\r\n\n \n\nBenzyl Penicilline, Neomycine\r\n\n sulfate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, sinh dục, tiêu hoá, viêm vú, viêm tử cung, viêm\r\n\n khớp \n\nHCM-X20-66\n\n63.\r\n\n \n\nGentamicin sulphate,\r\n\n Amoxicilin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐặc trị\r\n\n viêm phổi, bệnh Clostridia, viêm ruột, viêm khớp\n\nHCM-X20-67\n\n64.\r\n\n \n\nQM Streptomycin\n\nStreptomycin\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị lao phổi, viêm vú cấp tính, viêm tử cung, bệnh lỵ, tiêu\r\n\n chảy do Vibrio, thương hàn, PTH, bệnh đóng dấu, THT, sưng mào ở gia\r\n\n cầm... bệnh do E.coli, Salmonella\n\nHCM-X20-75\n\n65.\r\n\n \n\nQM Amoxicillin \n\nAmoxicillin\r\n\n trihydrate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh viêm phổi, viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm khớp, thương hàn, THT, viêm ruột tiêu chảy,\r\n\n nhiễm trùng vết thương, áp xe... \n\nHCM-X20-76\n\n66.\r\n\n \n\nSulfadimidin\r\n\n Sodium \n\nSulfadimidin\r\n\n sodium\n\nGói\n\n10; 50g\n\nTrị THT, viêm khí quản, màng phổi – phổi, tiêu chảy phân\r\n\n trắng, thương hàn, dạ con, viêm vú, ... \n\nHCM-X20-77\n\n67.\r\n\n \n\nEnrofloxacin HCl\n\nEnrofloxacin HCl\n\nGói\n\n10; 50g\n\nTrị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gr (-), Gr (+) và Mycoplasma.\n\nHCM-X20-78\n\n68.\r\n\n \n\nOxytetracyclin\r\n\n HCl\n\nOxytetracyclin\r\n\n HCl\n\nGói\n\n10g, 50g\n\nTrị các bệnh truyền nhiễm gây ra bởi các vi khuẩn Gr (+), Gr\r\n\n (-) và Mycoplasma \n\nHCM-X20-79\n\n69.\r\n\n \n\nColistin Sulfate\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n10; 50g\n\nTrị tiêu chảy phân trắng do E.coli, bệnh thương hàn, PTH, bạch\r\n\n lỵ, THT.\n\nHCM-X20-80\n\n70.\r\n\n \n\nTylosin tartrate\n\nTylosin tartrate\n\nGói\n\n10; 50g\n\nTrị CRD, C.CRD, viêm xoang mũi truyền nhiễm, khò khè, vấy mỏ,\r\n\n viêm ruột tiêu chảy; viêm phổi phế, suyễn heo do Mycoplasma, lỵ do Vibrio.\r\n\n \n\nHCM-X20-81\n\n71. \n\nSpiramycin 50%\n\nSpiramycin\r\n\n adipate\n\nGói\n\n10g, 50g\n\nTrị CRD, viêm xoang mũi truyền nhiễm, viêm màng hoạt dịch;\r\n\n suyễn, viêm phế quản, khí quản . \n\nHCM-X20-82\n\n72. \n\nFlumequin 50%\n\nFlumequin sodium\n\nGói\n\n10g, 50g\n\nPhòng, trị tiêu chảy phân trắng, E.coli, bệnh phù thủng sau cai\r\n\n sữa, thương hàn, PTH, THT , viêm sổ mũi truyền nhiễm.\n\nHCM-X20-83\n\n73.\r\n\n \n\nSulfadiazin\r\n\n Sodium 99%\n\nSulfadiazin\r\n\n sodium\n\nGói\n\n10g, 50g\n\nTrị viêm phế quản, viêm phổi, phụ nhiễm vi trùng, nhiễm trùng\r\n\n sinh dục, tiêu hóa ở gia súc, gia cầm \n\nHCM-X20-85\n\n74.\r\n\n \n\nAmoxicillin trihydrate 98%\n\nAmoxcillin\r\n\n trihydrate\n\nGói\n\n10g, 50g\n\nTrị bạch lỵ gà con, thương hàn, E.coli, viêm ruột, THT, tiêu\r\n\n chảy phân trắng ở lợn con, viêm khí quản, viêm màng phổi, hội chứng\r\n\n MMA ở heo nái \n\nHCM-X20-86\n\n75.\r\n\n \n\nAmoxycol \n\nAmoxicillin trihytrate,\r\n\n Colistin sulfate.\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml.\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin và Colistin gây ra trên bê, nghé,\r\n\n heo con, chó, mèo \n\nHCM-X20-68\n\n76.\r\n\n \n\nFeron B.comp\n\nIron, Vitamin B1, B6, B12.\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml.\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng thiếu\r\n\n máu do thiếu sắt, bổ sung vitamin cần thiết giúp thú tăng trọng nhanh.\n\nHCM-X20-69\n\n77.\r\n\n \n\nColexin\n\nCephalexin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Cefalexin gây ra trên chó, mèo. \n\nHCM-X20-70\n\n78.\r\n\n \n\nVita ADE\n\nVitamin A, D3, E\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nNgăn ngừa\r\n\n và trị các bệnh do thiếu vitamin A, D3, E gây ra. \n\nHCM-X20-71\n\n79.\r\n\n \n\nColmycin\n\nKanamycin,\n\nColistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Kanamycin và Colistin gây ra. \n\nHCM-X20-72\n\n80.\r\n\n \n\nAmoxyl LA\n\nAmoxicillin trihydrate.\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml.\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin gây ra trên trâu, bò, ngựa, heo,\r\n\n chó, mèo.\n\nHCM-X20-73\n\n81.\r\n\n \n\nVita C Fort\n\nVitamin C\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml;\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, giảm và ngăn ngừa Stress, kích thích thú ăn nhiều, phục hồi nhanh sức\r\n\n khỏe sau điều trị trển trâu, bò, heo, chó, mèo.\n\nHCM-X20-87\n\n82.\r\n\n \n\nDifloxyl\n\nDifloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Difloxacin gây ra trên bê,\r\n\n nghé, chó.\n\nHCM-X20-89\n\n83.\r\n\n \n\nIvertin\n\nIvermectin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nội,\r\n\n ngoại ký sinh trùng trên trâu, bò, heo.\n\nHCM-X20-90\n\n84.\r\n\n \n\nQM- Atropin \n\nAtropin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5;10; 20; 50; 100ml\n\nChống co\r\n\n thắt, co giật, giải độc trên bò, ngựa, cừu, chó, mèo.\n\nHCM-X20-91\n\n85.\r\n\n \n\nMafloxyl\n\nMarbofloxacine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên trâu, bò, heo.\n\nHCM-X20-92\n\n86.\r\n\n \n\nErycoltin\n\nErythromycin, \n\nColistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Erythromycin và Colistin gây ra\r\n\n trên bò, heo.\n\nHCM-X20-93\n\n87.\r\n\n \n\nPropenkan\n\nKanamycin,\n\nB. penicilin proca\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp và tiết niệu, bệnh viêm khớp trên bò, ngựa, heo, dê, cừu, chó,\r\n\n mèo.\n\nHCM-X20-\r\n\n 94\n\n88.\r\n\n \n\nProcpen\n\nBenzyl penicilin procain\n\nỐng,\n\nLọ\n\n5ml;\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm phổi, viêm ruột, viêm vú, viêm tử cung, viêm đường tiết niệu trên\r\n\n trâu, bò, heo, dê, cừu, chó, mèo.\n\nHCM-X20-95\n\n89.\r\n\n \n\nCalfein\n\nCalcium gluconate,\n\n\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nChống thiếu\r\n\n Canxi, bại liệt, co cơ, tetanus, sốt sữa trên trâu, bò, ngựa, heo, dê, cừu,\r\n\n chó, mèo.\n\nHCM-X20-96\n\n90.\r\n\n \n\nMequintacin\n\nFlumequin\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin gây ra trên trâu, bò, lợn,\r\n\n dê, cừu, ngựa và gia cầm.\n\nHCM-X20-98\n\n91.\r\n\n \n\nMetapron\n\nAnalgin\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n giảm co thắt, trị đau khớp và hạ sốt trên ngựa, trâu, bò, dê, cừu, heo, chó.\n\nHCM-X20-99\n\n92.\r\n\n \n\nAmbiotec\n\nAmpicillin trihydrate\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n màng não, hoại tử tai, viêm ruột, viêm khớp, viêm thận, viêm đường tiết niệu,\r\n\n viêm bàng quang trên bò, lợn, chó, mèo.\n\nHCM-X20-100\n\n93.\r\n\n \n\nBaciecoli-F\n\nFlorfenicol\n\nGói,\r\n\n Bao, Xô\n\n10; 20; 50; 100; 400; 500g; 1;\r\n\n 2; 3; 5; 10; 20kg\n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp trên trâu, bò, heo.\n\nHCM-X20-\r\n\n 33\n\n94.\r\n\n \n\nCeftifur\n\nCeftiofur\n\nLọ\n\n5; 10; 20;50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp trên trâu, bò, heo\n\nHCM-X20-\r\n\n 50\n\n95.\r\n\n \n\nFlor- LA\n\nFlorfenicol\n\nLọ\n\n5; 10; 20; 50;100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp trên trâu, bò, heo.\n\nHCM-X20-\r\n\n 74\n\n96.\r\n\n \n\nSpectol\n\nSpectinomycin\n\nLọ\n\n50; 100; 120; 150; 200; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Spectinomycin gây ra trên dê, cừu và heo con.\n\nHCM-X23-\r\n\n 08\n\n97.\r\n\n \n\nToltracoc\n\nToltrazuril\n\nLọ\n\n50; 100; 120; 150; 200; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng trên gia cầm\n\nHCM-X23-\r\n\n 09\n\n98.\r\n\n \n\nNeolin\n\nNeomycin sulfate, Kaolin\n\nLọ\n\n50; 100; 120; 150; 200; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy và viêm ruột trên bê, ngựa con, cừu non, heo con, chó, mèo.\n\nHCM-X23-\r\n\n 11\n\n99.\r\n\n \n\nColimax\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n50; 100; 120; 150; 200; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin gây ra trên heo con, dê non, cừu\r\n\n non.\n\nHCM-X23-\r\n\n 27\n\n63. CÔNG TY TNHH T.M VÀ S.X DINH DƯỠNG THÚ\r\n\nY NAM LONG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\n\nDynatilin HF\n\nTiamulin hydrogen fumarat\n\nGói\n\n5,10,20,50,100,200g, 250,500g;\r\n\n 1,2,5kg\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm đường hô hấp, viêm đa khớp, tiêu chảy, phù đầu do E.coli, xảy thai\r\n\n truyền nhiễm, PTH; ĐDL, hội chứng MMA\n\nNL-01\n\n2.\n\nErythromycin USP\n\nẺrythromycin\r\n\n thiocyanate\n\nGói\n\n5,10,20,50,100,200g, 250,500g;\r\n\n 1,2kg\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Ẻrythromycin trên gia súc, gia cầm.\n\nNL-02\n\n3.\n\nDoxycycline USP\n\nDoxycycline HCL\n\nGói\n\n5,10,20,50,100,200g, 250,500g;\r\n\n 1,2kg\n\nPhòng trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Doxycyclin\r\n\n trên gia súc, gia cầm.\n\nNL-03\n\n4.\n\nNeomycin USP\n\nNeomycin sulfate\n\nGói,\n\n\n\nThùng, xô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g;1; 2; 5kg 2; 5kg; 10kg;\n\nTrị nhiễm trùng đường ruột gây viêm ruột, tiêu chảy do E.coli,\r\n\n Salmonella; các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Neomycin.\n\nNL-04\n\n5.\n\nSultrim Plus\n\nSulfadimethoxine\r\n\n sodium, Trimethoprim\n\nGói,\n\n\n\nThùng, xô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g;1; 2; 5kg 2; 5kg; 10kg;\n\nPhòng và trị các bệnh gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Sulfadimethoxin và Trimethoprim.\n\nNL-05\n\n6.\n\nTiamulin HF\n\nTiamulin\r\n\n hydrogen fumarate\n\nGói,\n\n\n\nThùng, xô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g;1; 2; 5kg 2; 5kg; 10kg;\n\nTrị suyễn, bệnh viêm phổi màng phổi trên lợn. Bệnh nhiễm trùng do\r\n\n Mycoplasma synoviae.\n\nNL-06\n\n7.\n\nColi- Ampi\n\nAmpicillin\r\n\n trihydrate,\n\nColistin sulfate\n\nGói,\n\n\n\nThùng, xô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 2; 5kg; 2; 5kg; 10kg\n\nTrị phân trắng lợn con, PTH, đóng dấu son trên heo. Đau đa khớp,\r\n\n nhiễm khuẩn ngoài da, viêm vú trên trâu, bò, ngựa. THT, bội nhiễm sau khi\r\n\n nhiễm vi virus trên gia cầm.\n\nNL-7\n\n8.\n\nDyna-Coli\n\nTiamulin HF,\n\nColistin sulfate\n\nGói,\n\n\n\nThùng,Xô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 2; 5kg; 2; 5kg;10kg\n\nĐiều trị bệnh đường hô hấp, đường ruột trên gia súc, gia cầm.\n\nNL-8\n\n9.\n\nAmoxigen\n\nAmoxicillin,\n\nGentamycin\n\nGói,\n\n\n\nThùng,Xô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 2; 5kg; 2; 5; 10kg\n\nTrị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, viêm khớp do vi\r\n\n khuẩn Gr(+) và Gr(-), nhiễm trùng máu trên trâu, bò, heo, gà, vịt.\n\nNL-9\n\n64. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC THỌ\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nKhối lượng/ \r\n\n thể tích\n\nCông dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\r\n\n \n\nC Vibrio F2\n\nVitamin A, B1,\r\n\n B2, B5, B6, C, D, E, PP. Acid Folic,\r\n\n Biotin\n\nGói-hộp\n\n50, 100, 500g\n\n1Kg.\n\nBổ sung\r\n\n các Vitamin.\n\nChống\r\n\n Stress cho vật nuôi.\n\nHCM-X23-01\n\n2.\r\n\n \n\nC Customer Stress\n\nVitamin C, Acid Citric\n\nGói-hộp\n\n5, 10, 20, 50, 100g\n\n500g,1000g\n\nChống\r\n\n Stress; Bổ sung Vitamin C, nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi\n\nHCM-X23-03\n\n3.\r\n\n \n\nGiải độc gan\n\nMethionin, Sorbitol\n\nVitamin C\n\nGói-hộp\n\n5, 10, 20, 50, 100g\n\n500g,1000g\n\nKích\r\n\n thích tiết mật, dịch vị. Điều trị các bệnh đầy bụng, no hơi, chậm\r\n\n tiêu hóa, viêm túi mật, dị ứng\n\nHCM-X23-04\n\n4.\r\n\n \n\nEnrofloxzin\n\nEnrofloxacin\n\nGói-hộp\n\n5,10,20,50,100g\n\n500g,1000g\n\nĐiều trị\r\n\n CRD, CCRD, THT, viêm phổi, viêm ruột, cúm\n\nHCM-X23-06\n\n5.\r\n\n \n\nFlumequizin\n\nFlumequin\n\nGói-hộp\n\n5,10,20,50,100g\n\n500g,1000g\n\nĐiều trị\r\n\n tiêu chảy, sưng mắt, phù đầu, thương hàn, THT, cúm phổi…\n\nHCM-X23-07\n\n6.\r\n\n \n\nPenicilline\n\nPenicilline kali\n\nLọ\n\n1.000.000 UI\n\n5.000.000 UI\n\n50.000.000 UI\n\nTrị đóng\r\n\n dấu son, viêm phổi, lepto, nhiệt thán, tetanos, viêm vú, viêm đường\r\n\n sinh dục, tiết niệu.\n\nHCM-X23-08\n\n7.\r\n\n \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin sulfat\n\nLọ\n\n1g; 5g; 50 g\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, sinh dục, tiết niệu, viêm ruột,\r\n\n ỉa chảy, ỉa phân trắng lợn con…\n\nHCM-X23-09\n\n8.\r\n\n \n\nAmpi Kana\n\nAmpicilline sodium,\n\nKanamycin sulfat\n\nLọ\n\n500.000 UI; 0,5g\n\n1.000.000 UI; 1g\n\n10.000.000 UI; 10g\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm ruột, E.Coli, viêm khớp, viêm\r\n\n đường sinh dục, tiết niệu…\n\nHCM-X23-10\n\n65.\r\n\nCÔNG TY TNHH TM & SX THUỐC THÚ Y NAPHA\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nCông dụng\n\nSố đăng ký\n\n 1. \n\nBcomplex -EC\n\nVitamin C, E, B1, B2,\r\n\n B5, B6, B12, PP, K3, Folic acid,\r\n\n Choline\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nPhòng,\r\n\n trị các chứng bệnh thiếu vitamin E, C, K, nhóm B\n\nHCM-X24-2\n\n 2. \n\nTrị tiêu chảy heo con\n\nStreptomycin, Neomycin, Vit B1,\r\n\n B2, B5, B6, B12, PP\n\n\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nCác bệnh\r\n\n tiêu chảy ở heo con do vi khuẩn gây ra.\n\n\n\nHCM-X24-4\n\n 3. \n\nNP-Amcolifort\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin, Vit A, B1, B6, C\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh viêm nhiễm hô hấp và tiêu hoá\n\nHCM-X24-7\n\n 4. \n\nNP-Bitolmin + B12\n\nSorbitol, Vitamin B12,\r\n\n Methionin, L-Lysin\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nGiải độc\r\n\n gan, lợi mật, trị táo bón, phân sống\n\nHCM-X24-8\n\n 5. \n\nNP-C.Vit plus\n\nVitamin C\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, ngừa stress.\n\nHCM-X24-9\n\n 6. \n\nNP-Colixyvit\n\nOxytetracycline, Colistin,\r\n\n vitamin A, D3, K, E, B12, Riboflavine, Niacinamide,\r\n\n Pantothenic acid\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1kg\n\n\n\nCác bệnh\r\n\n hô hấp mãn tính CRD, viêm xoang, tiêu chảy, viêm ruột\n\nHCM-X24-11\n\n 7. \n\nNP-Levasol 100\n\nLevamisol HCL\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nTrừ các\r\n\n loại giun sán trên gia súc, gia cầm\n\nHCM-X24-13\n\n 8. \n\nNP-Multivit\n\nVitamin A, D3, K3,\r\n\n E, B1, B2, B5, B6, B12,\r\n\n Niacinamide, Biotin, Folic acid, Sodium bicarbonate, Sodium Chloride,\r\n\n Potassium Chloride\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và các chất điện giải\n\nHCM-X24-14\n\n 9. \n\nOlin-EGG\n\nOxytetracycline, Vitamin A, D3,\r\n\n K, E, B2, B6, B12, PP, Calcium patothenate\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nTăng chất\r\n\n lượng, sản lượng trứng, tăng tỷ lệ nở\n\nHCM-X24-16\n\n10.\r\n\n \n\nNP-Doxymulin\n\nTiamulin,Doxycycline HCL,\r\n\n VitA, D3, E, K3, B1, B2, B12,\r\n\n C, Niacinamide, Calcium pantothenate, Folic a.\n\n\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị tiêu chảy, CRD, cảm cúm, bại liệt, đẻ non, đẻ ít, giúp gà,\r\n\n vịt, cút đẻ ổn định\n\nHCM-X24-19\n\n11.\r\n\n \n\nVitamin-A.D.E\n\nVitamin A, D3, E\n\nGói\n\nXô\n\n10;20;50;100;500g;1kg\n\n500g; 1 kg\n\nThiếu\r\n\n vitamin A,D,E. Sẩy thai, chết phôi\n\nHCM-X24-22\n\n12.\r\n\n \n\nNP-Enroflox 5 %\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nViêm phổi,\r\n\n phế quản, tụ huyết trùng, tiêu chảy, CRD\n\nHCM-X24-23\n\n13.\r\n\n \n\nNP-Vit C 2000\n\nAcid Ascorbic\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nTăng đề\r\n\n kháng, chống cảm, chống stress\n\nHCM-X24-24\n\n14.\r\n\n \n\nNP-Norflox 10%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nTrị chứng\r\n\n nhiễm trùng do Gr (-), Gr (+) và Mycoplasma\n\nHCM-X24-25\n\n15.\r\n\n \n\nNP-Biseptol 240\n\nSulfamerazine, Trimethoprim\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nTrị nhiễm trùng\r\n\n hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, phù thủng\n\nHCM-X24-26\n\n16.\r\n\n \n\nNP-Polyvit-Forte\n\nVit A,D3,\r\n\n E, B1, B2, B6, PP\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nHCM-X24-27\n\n17.\r\n\n \n\nNP-Polyvit B\n\nVitamin B1, B2,\r\n\n B6, B12, Nicotinamide, D-pathenol\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin Nhóm B\n\nHCM-X24-28\n\n18.\r\n\n \n\nNP-Norfolx 10%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do Gr (-), Gr(+) và Mycoplasma\n\nHCM-X24-29\n\n19.\r\n\n \n\nNP-Enroflox 10 %\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, phế quản, THT, tiêu chảy, CRD\n\nHCM-X24-30\n\n20.\r\n\n \n\nNP-Trixine\n\nSulphadimidine, Trimethprim\n\nGói\n\nXô\n\n5;10; 20; 50; 100; 500g; 1kg,\r\n\n 500g; 1 kg\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, tiêu chảy...\n\nHCM-X24-32\n\n21.\r\n\n \n\nNP-Antigum\n\nVitamin B1, B2,\r\n\n B6, PP, C, K3, Paracetamol, Methionin, Lysin, Sodium,\r\n\n Pota.chloride\n\nGói\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg\n\nPhòng\r\n\n chống bệnh Gumboro, giảm tỷ lệ chết\n\nHCM-X24-33\n\n22.\r\n\n \n\nNP-Enrocin 500\n\nEnrofloxacine\n\nGói\n\nXô\n\n5;10; 20; 50; 100; 500g; 1kg;\r\n\n 500g; 1 kg\n\nViêm phổi,\r\n\n phế quản, tụ huyết trùng, tiêu chảy, CRD\n\nHCM-X24-36\n\n23.\r\n\n \n\nNP-Tetramisol\n\nLevamisole\n\nGói\n\nXô\n\n2; 5;10; 20; 50; 100;\r\n\n 500g;1kg; 500g; 1 kg\n\nTrừ các\r\n\n loại giun sán trên gia súc, gia cầm\n\nHCM-X24-37\n\n24.\r\n\n \n\nOxolin 250\n\nOxolinic acid\n\nGói\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg\n\nThương\r\n\n hàn, tiêu chảy, tụ huyết trùng, sưng phù đầu.\n\nHCM-X24-38\n\n25.\r\n\n \n\nDIAR\r\n\n STOP-FORTE\n\nColistin sulfate,\n\nOxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n \n\nLon\n\n5; 10;20;50;100; 500g;1kg;\r\n\n 500g, 1 kg\n\nTrị\r\n\n tiêu chảy cấp tính và mãn tính, tiêu chảy do E.coli, Salmonella \n\nHCM-X24-40\n\n26.\r\n\n \n\nDOXY-FLOXGEN\n\nDoxycyclin HCl,\n\nGentamycin sulfate\n\nGói,\r\n\n \n\nLon\n\n5; 10;20;50;100; 500g;1kg;\r\n\n 500g, 1 kg\n\nTrị bệnh hô hấp\r\n\n mãn tính, viêm phổi, viêm xoang mũi trên gia cầm, gia súc.\n\nHCM-X24-41\n\n27.\r\n\n \n\nNP-COLI-AMPI\n\nAmpicillin,\n\nColistin sulfate\n\nGói,\r\n\n \n\nLon\n\n5; 10;20;50;100; 500g;1kg;\r\n\n 500g, 1 kg\n\nPhòng,trị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột do E-coli, Salmonella, viêm phổi, xoang, móng, viêm\r\n\n khớp, \n\nHCM-X24-42\n\n28.\r\n\n \n\nNP-TIACOLISTIN\n\nTiamulin,\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nTrị CRD, viêm xoang\r\n\n mũi truyền nhiễm, xoắn khuẩn; viêm phổi do Mycoplasma, viêm khớp ở\r\n\n gia cầm.\n\nHCM-X24-45\n\n\n\n29.\r\n\n \n\nGENTA-COLIFLOX\n\nGentamycin sulfate,\n\nColistin sulfate,\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm ruột, E. coli, viêm rốn, phân xanh-phân trắng, sưng đầu vịt, THT,\r\n\n thương hàn, viêm xoang mũi, \n\nHCM-X24-47\n\n30.\r\n\n \n\nDEXAMETHASONE\n\n0,1 %\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nChống viêm và\r\n\n chống dị ứng; Dùng kết hợp với kháng sinh trong điều trị\n\nHCM-X24-48\n\n31.\r\n\n \n\nNP-AMOX-COLIS\n\nAmoxicillin sodium,\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm khí quản, suyển, viêm khớp, nhiễm trùng máu, hô hấp, viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, bệnh do E.coli...\n\nHCM-X24-49\n\n32.\r\n\n \n\nNP-AMPI-COLIS\n\nAmpicillin trihydrate\n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nTrị THT,\r\n\n phân trắng, hồng lỵ, thương hàn, phó thương hàn, viêm phổi, viêm dạ\r\n\n dày, ruột, ỉa chảy do E.coli và Salmonella, CRD ở gia súc, gia cầm\n\nHCM-X24-50\n\n33.\r\n\n \n\nNP-ANALGIN-C\n\nAnalgin,\n\nVitamin C\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nHạ sốt,\r\n\n giảm đau và tăng sức đề kháng của thú \n\nHCM-X24-51\n\n34.\r\n\n \n\nNP-ATROPIN\n\nsulfate 0,05%\n\nAtropine\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000ml\n\nTrị co\r\n\n thắt ruột, tiêu chảy nặng, co thắt khí-phế quản, phù thủng phổi,\r\n\n giảm đau-tiền mê trong phẩu thuật, giải độc ..\n\nHCM-X24-52\n\n35.\r\n\n \n\nNP-CALCIUM\r\n\n + B12\n\nCalcium sluconate,\n\nVitamin B12\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000ml\n\nTrị các\r\n\n chứng sót sữa, co giật, bại liệt trước và sau khi sinh, thú bị còi\r\n\n cọc, thiếu máu, chậm lớn.\n\nHCM-X24-53\n\n36.\r\n\n \n\nNP-BELCOTIN-S\n\nColistine Sulfate 2%\n\nColistine\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm dạ dày ruột, phù thủng, viêm thận, vú, tử\r\n\n cung, viêm đa khớp, viêm phổi\n\nHCM-X24-55\n\n37.\r\n\n \n\nNP-GENTAMYCINE\n\nGentamycine Sulfate 4%\n\nGentamycine\r\n\n sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; \n\n50; 100; 250; 500; 1000ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm vú, viêm tử cung, viêm phổi ở gia súc và bệnh nhiễm trùng\r\n\n huyết, tiêu chảy\n\nHCM-X24-56\n\n38.\r\n\n \n\nNP-LINCO\r\n\n 10%\n\nLincomycine\r\n\n HCl\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; \n\n250; 500; 1000ml\n\nTrị thương hàn, viêm\r\n\n cuống phổi, viêm khớp và các bệnh nhiễm trùng hô hấp, máu, sinh\r\n\n dục\n\nHCM-X24-57\n\n39.\r\n\n \n\nNP-LEVASOL\n\nLevamisol HCl 7,5%\n\nLevamisol\r\n\n HCl\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; \n\n250; 500; 1000 ml\n\nTrị sán giun trên\r\n\n gia súc, gia cầm\n\nHCM-X24-58\n\n40.\r\n\n \n\nNP-OXYTETRA\r\n\n 10%\n\nOxytetracyclin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; \n\n250; 500; 1000 ml\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn ở gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X24-59\n\n41.\r\n\n \n\nNP-D.O.C\r\n\n SONE\n\nThiamphenicol\n\nOxytetracyclin HCl\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500; 1000 ml\n\nTrị viêm ruột, tiêu\r\n\n chảy, phân trắng, PTH,THT, viêm phổi, viêm tử cung, viêm vú, viêm\r\n\n khớp, thối móng.\n\nHCM-X24-60\n\n42.\r\n\n \n\nNP-Tylosin 100\n\nTylosin tatrate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nTrị CRD,\r\n\n CCRD, viêm xoang mũi truyền nhiễm; viêm ruột, viêm vú, lepto\n\nHCM-X24-62\n\n43.\r\n\n \n\nNP-FER 100 (Fe 10%)\n\nSắt (Fe)\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu sắt, thiếu máu\n\nHCM-X24-63\n\n44.\r\n\n \n\nNP-Calcium-Fort\n\nCalcium gluconate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nĐiều trị sốt\r\n\n sữa, bại liệt trước và sau khi đẻ, chứng co giật\n\nHCM-X24-64\n\n45.\r\n\n \n\nNP-Analgin 25%\n\nAnalgin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nHạ sốt,\r\n\n giảm đau và tăng sức đề kháng của thú trong các bệnh nhiễm trùng\n\nHCM-X24-65\n\n46.\r\n\n \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu máu do thiếu vitamin B12\n\n\n\nHCM-X24-66\n\n47.\r\n\n \n\nNP-Vit C 1000\n\nVitamin C\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 500; 1000ml\n\nPhòng,trị\r\n\n thiếu máu do thiếu vit C, tăng sức đề kháng, chống stress\n\nHCM-X24-67\n\n48.\r\n\n \n\nNP- Ivermectin\n\nIvermectin\n\nỐng\r\n\n Lọ,chai\n\n2ml 5; 10; 20; 50; 100;\r\n\n 500;1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nội, ngoại ký sinh trùng ở Trâu, Bò và Lợn\n\nHCM-X24-68\n\n49.\r\n\n \n\nNP-Rovam 2000\n\nSpiramycin, Colistin sulphate\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin và Colistin\n\nHCM-X24-69\n\n50.\r\n\n \n\nNP-T.C.Spiravit\n\nSpiramycin, Oxytetracyclin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin và Oxytetracyclin\n\nHCM-X24-70\n\n51.\r\n\n \n\nNP-Coccin\n\nSulphadimidin, Diaveridin\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh cầu trùng, ỉa chảy và thương hàn\n\nHCM-X24-71\n\n52.\r\n\n \n\nNapha-TTS\n\nTetracyclin, Tylosin tatrate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm phổi do vi khuẩn nhạy cảm với Tetracyclin và Tylosin\n\nHCM-X24-72\n\n53.\r\n\n \n\nNP-Neocoli\n\nNeomycin, Colistin sulphate\n\nGói\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Neomycin và Colistin\n\nHCM-X24-73\n\n54.\r\n\n \n\nNP-Kalis\n\nKanamycin\r\n\n sulfate, Colistin sulfate\n\nỐng, chai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị nhiễm trùng máu, tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu- sinh dục trên\r\n\n trâu, bò, lợn con, chó, mèo.\n\nHCM-X24-01\n\n55.\r\n\n \n\nNP- Diatop\n\nNeomycin\r\n\n sulfate, Colistin sulfate\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml; 1; 5l\n\nTrị nhiễm trùng đường tiêu hóa trên bê, nghé, cừu non, dê con,\r\n\n lợn, thỏ, gà, vịt, ngan, ngỗng, cút.\n\nHCM-X24-03\n\n56.\r\n\n \n\nNP- Linspec\n\nSpectinomycin\r\n\n HCL, Lincomycin HCL\n\nỐng, chai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị nhiễm trùng máu, tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu- sinh dục trên\r\n\n bê, nghé, cừu, dê, lợn, thỏ, gà, vịt, chó, mèo\n\nHCM-X24-05\n\n57.\r\n\n \n\nNP- Sone\n\nOxytetracyclin HCL, Colistin\r\n\n sulfate, Dexamethasone\n\nỐng, chai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin, Colistin gây\r\n\n ra trên trâu, bò, lợn, dê, cừu, chó, mèo.\n\nHCM-X24-15\n\n58.\r\n\n \n\nNP- Rolin\n\nOxytetracyclin HCL, Tylosin\r\n\n tartrate\n\nỐng, chai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị viêm phổi, viêm khớp, hô hấp mãn tính, viêm vú, viêm tử cung\r\n\n trên trâu, bò, lợn, dê, cừu.\n\nHCM-X24-17\n\n59.\r\n\n \n\nNP- Tiadox\n\nDoxycyclin HCL,\r\n\n Tiamulin fumarat acid\n\nGói, hộp\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 250; 500g; 1; 2; 5kg\n\nTrị viêm phổi, viêm khớp, hô hấp mãn tính trên lợn, gà.\n\nHCM-X24-18\n\n60.\r\n\n \n\nNP- Norcotin\n\nNorfloxacin HCL\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml.\n\nTrị bệnh đường hô hấp trên trâu, bò, lợn. Nhiễm trùng đường niệu\r\n\n trên chó.\n\nHCM-X24-44\n\n61.\r\n\n \n\nEco-500\n\nEnrofloxacin\r\n\n HCL\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml.\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, các bệnh về khớp, đường\r\n\n tiết niệu trên trâu, bò, lợn, chó.\n\nHCM-X24-54\n\n66.\r\n\nCÔNG TY TNHH KINH DOANH THUỐC THÚ Y MINH NGÂN\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n \r\n\n đóng gói\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nMN Terra-Tiamulin\n\nTiamulin fumarate, \n\nTetracyclin HCl\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 50, 100, 1.000g\n\n100, 1.000g\n\nPhòng và\r\n\n trị CRD,THT, thương hàn, tiêu chảy viêm ruột, bệnh hồng ly …\n\nMNV-2\n\n 2. \n\nA.C.G\n\nVitamin C\n\nGói,\n\nHộp\n\n100, 500g,1kg, 10kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, chống stress do vận chuyển, chuyển đàn, chủng ngừa\r\n\n vaccin\n\nMNV-5\n\n 3. \n\nVitamin E\n\nTocopherol\n\nGói\n\nHộp\n\n50, 500g,1.000g\n\n500g,1kg, 5kg\n\nTrị chứng\r\n\n vô sinh, suy tạo tinh trùng, viêm cơ, chống sơ cứng\n\nMNV-6\n\n 4. \n\nAmpi-Coli\r\n\n A.C\n\nAmpicillin trihydrate, \n\nColistin sulfate\n\nGói\n\nHộp\n\n3, 50, 100, 1.000g\n\n500, 1.000g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, viêm ruột do E.coli, thương hàn viêm phổi. \n\nMNV-7\n\n 5. \n\nGlucose 5%\n\nGlucose\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n100, 500ml\n\nTăng cường\r\n\n sức khoẻ cho thú bệnh, bổ sung năng lượng hoạt động.\n\nMNV-12\n\n 6. \n\nAnalgin\n\nNatri metamisole\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n2, 5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nGiảm sốt,\r\n\n giảm đau, phối hợp với kháng sinh để điều trị bệnh cho gia súc, gia\r\n\n cầm\n\nMNV-13\n\n 7. \n\nVitamin C\r\n\n 500\n\nVitamin C\n\nỐng,Lọ\n\n5, 20, 50, 100ml\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng của cơ thể; Phòng chống Stress. \n\nMNV-14\n\n 8. \n\nVitamin B12\n\nCyanocobalamin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5, 10ml\n\n20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu máu của gia súc gia cầm do thiếu vitamin B12, suy dinh\r\n\n dưỡng\n\nMNV-15\n\n 9. \n\nInject B\r\n\n Complex\n\nVitamin B1,\r\n\n B2, B5, B6, PP\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh suy nhược cơ thể, kém ăn phục hồi sức khoẻ; Chống Stress\n\nMNV-16\n\n10.\r\n\n \n\nLevamisole\n\nLevamisole\r\n\n HCl\n\nGói\n\n2, 20, 100g\n\nChuyên trị\r\n\n các loại giun đường hô hấp và đường tiêu hoá ở gia súc gia cầm\n\nMNV-17\n\n11.\r\n\n \n\nLevamisole\n\nLevamisole\r\n\n HCl\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nChuyên trị\r\n\n các loại giun đường hô hấp và đường tiêu hoá ở gia súc gia cầm\n\nMNV-18\n\n12.\r\n\n \n\nAtropin\r\n\n Sulfate\n\nAtropin\r\n\n sulfate\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nLàm giảm\r\n\n chứng tiêu chảy; Giải độc khi ngộ độc các thuốc trừ sâu...\n\nMNV-19\n\n13.\r\n\n \n\nSepto 24%\n\nSulfamethoxazol, \n\nTrimethoprim\n\nLọ\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, thương hàn, viêm ruột, dạ dày, tiêu chảy do Ecoli, viêm\r\n\n mủ tử cung, viêm vú, cầu trùng...\n\nMNV-20\n\n14.\r\n\n \n\nDexamethasone\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n20, 50, 100ml\n\nChống viêm\r\n\n và chống dị ứng, giảm sốt; Kết hợp kháng sinh trong điều trị bệnh\r\n\n \n\nMNV-21\n\n15.\r\n\n \n\nBiotin\r\n\n (vitamin H)\n\nBiotin,\r\n\n Vitamin A, B5\n\nGói\n\nHộp\n\n50, 100, 1.000g\n\n500, 1.000g\n\nPhòng và\r\n\n trị: nứt móng, hư móng, viêm da, đau chân ở gia súc\n\nMNV-23\n\n16.\r\n\n \n\nVitamin BC complex (super)\n\nVitamin B1, B2, B5, B6, PP, C,\r\n\n K3, B12, \n\nFolic acid\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 50, 100g, \n\n500, 1.000g\n\nChống bại\r\n\n liệt ở gia cầm, kích thích tăng trọng, tăng đẻ trứng gia cầm, tăng\r\n\n cường sức đề kháng, chống stress\n\nMNV-24\n\n17.\r\n\n \n\nMN\r\n\n Terramycin\n\nOxytetracyclin\r\n\n HCl\n\nGói\n\n5, 50, 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đường ruột \n\nMNV-26\n\n18.\r\n\n \n\nCottryl 480\n\nSulfadimidin, \n\nTrimethoprim\n\nGói\n\nHộp\n\n100g\n\n500, 1.000g \n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột\n\nMNV-29\n\n19.\r\n\n \n\nMN Ampicoli\n\nColistin sulfate, \n\nAmpicillin trihydrate, \n\nVitamin A, C\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5; 20; 30; 50; 100; 500; 1000g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh thương hàn, viêm phổi, viêm ruột, tiêu chảy, tiêu chảy phân\r\n\n trắng, E.coli ở gia súc, gia cầm\n\nMNV-33\n\n20.\r\n\n \n\nLou-Mix\n\nVitamin A, D3, E, B1, B2, B5\n\nGói,\n\nHộp\n\n30; 50; 100g\n\n0,5; 1kg\n\nCung cấp\r\n\n các vitamin cần thiết, chống Stress, tăng cường sức đề kháng bệnh\n\nMNV-34\n\n21.\r\n\n \n\nStrepto-Terra\r\n\n 150\n\nOxytetracyclin HCl, \n\nStreptomycin sulfate\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 50; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiêu hoá của gia súc\r\n\n gia cầm.\n\nMNV-35\n\n22.\r\n\n \n\nSpira-Colis\n\nSpyramycine, \n\nColistin sulfate, Vit A, C\n\nGói\n\nHộp\n\n5;10; 30; 50; 100g\n\n500; 1000g\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr (-);tiêu chảy viêm ruột, hội chứng MMA.\n\nMNV-36\n\n23.\r\n\n \n\nMN\r\n\n Ampicol-D\n\nAmpicillin trihydrate, \n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tiêu chảy do nhiễm khuẩn, bệnh sốt xuất huyết dưới da của\r\n\n heo, bệnh viêm vu, viêm tử cung, suyễn,...\n\n\n\nMNV-38\n\n24.\r\n\n \n\nLincolistin\r\n\n \n\nLincomycin HCl, \n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n10, 20, 50,\r\n\n 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, đường máu sinh dục, viêm ruột tiêu chảy do\r\n\n E.coli, thương hàn, THT\n\nMNV-41\n\n25.\r\n\n \n\nEnrofloxacin\r\n\n 10%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, THT, viêm phổi, thương hàn, viêm ruột-dạ dày, E.\r\n\n coli, viêm mủ tử cung, viêm vú\n\nMNV-44\n\n26.\r\n\n \n\nTiamucolis\n\nTiamulin fumarate, \n\nColistin sulfate\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100; 500;1000g;5;10\r\n\n Kg\n\nĐiều trị\r\n\n hiệu quả nhiễm trùng đường ruột, hô hấp, CRD, viêm ruột tiêu chảy\n\nMNV-45\n\n27.\r\n\n \n\nAD3E\r\n\n Bcomplex\n\nVitamin A, D3, E, B1, B2, B5,B6,B9,B12,PP,K3,C\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 30, 50, 100g\n\n500, 1.000g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin\n\n\n\nMNV-46\n\n28.\r\n\n \n\nColi-Tervit\n\nColistin sulfate, Vit A, D3,\r\n\n E, B1, B2, B5, B6, PP, K3, H, Oxytetracyclin \n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 30, 50, 100g\n\n500, 1.000g\n\nTrị CRD,\r\n\n tiêu chảy và nhiễm trùng máu do E. coli, THT, PTH, viêm phổi, viêm\r\n\n màng phổi ở gà, vịt, heo, bò, chim, cút...\n\nMNV-47\n\n29.\r\n\n \n\nMN Terra\r\n\n Egg\n\nOxytetracyclin, Vit A, D3, E,\r\n\n B1, B2, B3,B5, B9, B12, PP, K3, C\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 50, 100g\n\n500g,1kg, 5kg\n\nCung cấp\r\n\n các loại Vitamin thiết yếu, tăng sức đề kháng chống nhiễm khuẩn\n\nMNV-51\n\n30.\r\n\n \n\nTia-Colis\n\nTiamulin, \n\nColistin sulfate\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 20, 30, 50, 100g;\n\n500, 1.000g\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh CRD ở gia cầm, suyễn lợn, viêm khớp, nhiễm trùng máu, bệnh\r\n\n đường ruột do E.coli, bệnh tiêu chảy, phân trắng, ...\n\nMNV-52\n\n31.\r\n\n \n\nTiamulin\r\n\n 10%\n\nTiamulin\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 20, 30, 50, 100g ; 500,\r\n\n 1.000g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, hồng ly, sảy thai, nhiễm trùng máu \n\nMNV-53\n\n32.\r\n\n \n\nAnalgin-C\n\nNatri metamisol, \n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 10ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nGiảm sốt,\r\n\n giảm đau, tăng sức đề kháng khi nhiễm trùng, phòng và trị stress\n\nMNV-59\n\n33.\r\n\n \n\nC-Vita 1000\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng của cơ thể trong các bệnh nhiễm trùng, cảm cúm;\r\n\n Phòng và trị hội chứng stress do vận chuyển,…\n\nMNV-60\n\n34.\r\n\n \n\nCalcium B12\n\nCalcium gluconate, \n\nVitamin B12\n\nỐng\n\nLọ\n\n5, 10ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n chứng sốt sữa, chứng co giật, bại liệt trước và sau khi sanh, thú\r\n\n bị còi cọc, thiếu máu\n\nMNV-61\n\n35.\r\n\n \n\nEnrofloxacin\r\n\n 2%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị suyễn\r\n\n lợn, CRD, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy và nhiễm trùng do\r\n\n E.coli, viêm phổi, hội chứng MMA...\n\nMNV-62\n\n36.\r\n\n \n\nEnrofloxacin\r\n\n 5%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh suyễn lợn, CRD, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy và nhiễm\r\n\n trùng do E.coli, viêm phổi, hội chứng MMA...\n\nMNV-63\n\n37.\r\n\n \n\nTiamulin\r\n\n 10%\n\nTiamulin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, THT, viêm phổi, hồng ly, suyễn lợn, kiết lỵ,\r\n\n viêm khớp do Mycoplasma ở heo, bệnh CRD,\n\nMNV-64\n\n38.\r\n\n \n\nVitamin B1\r\n\n 2, 5%\n\nVitamin B1\n\nỐng\n\nLọ\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin B1\n\nMNV-65\n\n39.\r\n\n \n\nEnrofloxacin\r\n\n 10%\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100, 250, 500,\r\n\n 1.000ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh phát sáng do Vibrio, bệnh sưng phồng mang, rụng râu, đuôi\r\n\n dòn ...\n\nMNV-66\n\n40.\r\n\n \n\nAptysin 200\n\nApramycin sulphate, Tylosin\r\n\n tatrate\n\nHộp,\r\n\n gói\n\n5; 20; 30; 50;\r\n\n 100; 500; 1000g\n\nTrị CRD,\r\n\n bệnh do E.coli, bệnh viêm ruột tiêu chảy, phân trắng, bệnh bạch lỵ...\n\nMNV-69\n\n41.\r\n\n \n\nCocci-Clear\n\nSulfachloropyridazine,\r\n\n Sulfadimidine,VitA, K\n\nHộp,\r\n\n gói\n\n5; 20; 30;\r\n\n 50; 100; 500g; 1; 5; 10kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh cầu trùng ở gia cầm, thỏ, heo con, bê nghé\n\nMNV-71\n\n49.\r\n\n \n\nGumbofini\n\nPotassium,\r\n\n Sodium citrate, Phenylbutazone, Vit B1, B2, C, PP, Menadione, Troxerutin\n\nHộp,\r\n\n gói\n\n5; 30; 50; 100; 500g; 1; 5;\r\n\n 10kg\n\nĐiều trị\r\n\n triệu chứng của bệnh Gumboro; Viêm thận (nephritis), sự sung huyết\r\n\n thận (renal congestion), sốt do virus ...\n\nMNV-73\n\n50.\r\n\n \n\nStreptomycin\r\n\n Sulphate\n\nStreptomycin\r\n\n sulphate\n\nLọ\n\n10ml-1g\n\nTrị lao,\r\n\n sảy thai truyền nhiễm, THT, nhiễm trùng đường ruột của gia súc, gia\r\n\n cầm...\n\nMNV-76\n\n51.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin\n\nLọ\n\n1 MUI; 2 MUI; 3 MUI; 4\r\n\n MUI\n\nTrị dấu\r\n\n son ở heo, nhiệt thán, viêm đườnh hô hấp, viêm thận, bàng quang,\r\n\n màng bụng, viêm vú, nhiễm trùng, xoắn khuẩn...\n\nMNV-77\n\n52.\r\n\n \n\nAmocolis\n\nAmoxicillin,\r\n\n Colistin\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phổi khí quản, suyễn lợn, nhiễm trùng máu, viêm ruột\r\n\n tiêu chảy, bệnh do E.coli, thương hàn \n\nMNV-78\n\n53.\r\n\n \n\nCamphona\r\n\n 10%\n\nNatri\r\n\n Camphosulponat\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nChống co\r\n\n giật, làm dịu đau, kích thích tim và thần kinh trung ương, làm tăng\r\n\n lực\n\nMNV-79\n\n54.\r\n\n \n\nFer\n\nFe3+\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở gia súc\n\nMNV-82\n\n55.\r\n\n \n\nFer-B12\n\nFe3+,\r\n\n Vitamin B12\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh thiếu máu ở gia súc non, bệnh thiếu máu do KST \n\nMNV-83\n\n56.\r\n\n \n\nGentamycin\r\n\n Sulphate 4%\n\nGentamycin\r\n\n sulphate\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm phổi của gia súc, tiêu chảy phân trắng của gia\r\n\n cầm\n\nMNV-84\n\n57.\r\n\n \n\nLincomycin\n\nLincomycin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, máu, sinh dục, viêm khớp, viêm vú, viêm tử cung,\r\n\n bệnh dấu son, viêm ruột tiêu chảy, bệnh do E.coli, bệnh thương hàn,\r\n\n THT... \n\nMNV-86\n\n58.\r\n\n \n\nVitamin\r\n\n AD3E\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E\n\nLọ\n\n20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTăng sinh\r\n\n trưởng và sinh sản; Phòng và chửa chứng thiếu hụt vitamin, các rối\r\n\n loạn hệ xương; \n\nMNV-88\n\n59.\r\n\n \n\nNorfloxacin\r\n\n 20%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nChủ trị\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hoá và tiết niệu \n\nMNV-90\n\n60.\r\n\n \n\nDoxicin 200\n\nDoxycycline hyclate salt,\r\n\n Tylosin tartrate salt\n\nGói,\n\nHộp\n\n10; 30; 50; 100; 250; 500,100;500;1000g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, dạ dày ruột do vi khuẩn nhạy cảm với tylosin và\r\n\n doxycycline ở bê, nghé,dê,cừu,heo, gia cầm\n\nMNV-93\n\n61.\r\n\n \n\nMN Ivermec\n\nIvermectin\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nội, ngoại ký sinh trùng ở trâu bò, cừu và lợn\n\nMNV-95\n\n62.\r\n\n \n\nMN Terra-D\n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline\n\nMNV-96\n\n63.\r\n\n \n\nMN Flumedin\n\nFlumequin\n\nGói\n\n5; 10; 30; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột, dạ dày do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin ở lợn và gia cầm\n\nMNV-97\n\n64.\r\n\n \n\nMN Nepen\n\nNeomycin, Penicillin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chẩy do E.coli, salmonella ở trâu bò, lợn và gia cầm; \n\nMNV-98\n\n65.\r\n\n \n\nMarbodop\n\nMarbofloxacine, Thioglycerol,\r\n\n m-cresol\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do Mycoplasma, vi khuẩn, nhạy cảm với\r\n\n Marbofloxcine gây ra\n\nMNV-99\n\n66.\r\n\n \n\nMN Sorbitol-C\n\nSorbitol, acid ascorbic\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 10, 30, 50, 100, 250, 500g\r\n\n 100, 200, 500, 1000g\n\nTrị sốt,\r\n\n táo bón, khó tiêu, biếng ăn, dị ứng do thức ăn hoặc dị ứng thuốc\n\nMNV-100\n\n67.\r\n\n \n\nMN Decoli\n\nColistin\r\n\n sulfate, Natri metabisulfit, Na. hydroxid, \n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin gây ra \n\nMNV-101\n\n68.\r\n\n \n\nMN-Colcin\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n5; 10; 30; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n ruột truyền nhiễm, tiêu chảy do E.coli, bệnh nhiễm trùng máu ở gia súc non\n\nMNV-102\n\n69.\r\n\n \n\nMN-Para-C\n\nParacetamol, Vitamin C\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n5ml,10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nGiảm sốt,\r\n\n giảm đau, tăng sức đề kháng trong các bệnh nhiễm trùng, cảm cúm.\n\nMNV-103\n\n70.\r\n\n \n\nApflu 200\n\nApramycin sulfate salt\n\nGói,\n\nHộp\n\n10;30;50;100;250; 500g 50;100;\r\n\n 1kg.\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn dạ dày- ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Apramycin gây ra.\n\nMNV-104\n\n71.\r\n\n \n\nScabex\n\nDeltamethrin\n\nLọ\n\n20; 30; 60; 100g.\n\nTrị ghẻ và\r\n\n ký sinh trùng ngoài da ở heo\n\nMNV-105\n\n72.\r\n\n \n\nAmpicilin\n\nAmpicillin sodium\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường máu, tụ huyết trùng, thương hàn, bệnh do E.coli\n\nMNV-106\n\n73.\r\n\n \n\nMN Pen- Strep\n\nPenicillin G potassium,\n\nStreptomycin sulfate. \n\nLọ\n\n1.000.000IU Penicillin\n\nvà 1g Streptomycin.\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nMNV-107\n\n67. CÔNG TY TNHH TM&SX THUỐC THÚ Y THỊNH PHÁT\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\n\nDạng\r\n\n \n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nXổ Lãi\n\nLevamisol\n\nGói\n\n2;\r\n\n 5; 10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrịgiun\r\n\n tròn, giun phổi, giun tóc, giun lươn ở heo, trâu, bò.\n\nHCM-X26-1\n\n 2. \n\nStopgum\n\nKCl, NaCl,\r\n\n NaHCO3, B.Complex\n\nGói\n\n2;\r\n\n 5; 10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng cho gà con phòng chống bệnh Gumboro.\n\nHCM-X26-2\n\n 3. \n\nAnagin C\n\nAnagin, Vitamin C, Sorbitol\n\nGói\n\n2;\r\n\n 5; 10; 20; 50; 100; 500g; 1kg\n\nLàm hạ\r\n\n nhiệt vàgiảm đau, chống suy nhược cơ thể sau khi bị bệnh; tác dụng kháng viêm\n\nHCM-X26-3\n\n 4. \n\nAmpicoli plus\n\nAmpicillin\n\nGói\n\n2;5;10;20;50;\r\n\n 100; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n phân trắng, phân vàng do Ecoli, viêm ruột, viêm xoang mũi, viêm rốn, CRD, THT,\r\n\n thương hàn,.. \n\nHCM-X26-5\n\n 5. \n\nAnti-diarrhea\n\nNorfloxacin\n\nGói\n\n2;5;10;20;50;\r\n\n 100; 500g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh phân trắng, phân vàng ở heo\n\nHCM-X26-6\n\n 6. \n\nColibaci plus\n\nLicomycine\n\nGói\n\n2;5;10;20;50;\r\n\n 100; 500g; 1kg\n\nPhòng ngừa\r\n\n hội chứng tiêu chảy ở heo, kích thích thèm ăn, tăng sức đề kháng \n\nHCM-X26-7\n\n 7. \n\nHô hấp heogà\n\nSpiramycin, Sulfadimidin,\r\n\n Bromhexine, Paracetamol\n\nGói\n\n2;5;10;20;50;\r\n\n 100; 500g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra như: CRD. Ecoli,…\n\nHCM-X26-8\n\n 8. \n\nAmfloxin Plus\n\nAmpicilline,\r\n\n Vitamin B1, B2, B6, B12, C\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100;\r\n\n 500; 1000g\n\nHCM-X26-10\n\n 9. \n\nEnrocoli Fort\n\nGentamycin\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100;\r\n\n 500; 1000g\n\nPhòng và trị các bệnh đường hô hấp, sinh dục, tiết niệu\n\nHCM-X26-13\n\n10.\r\n\n \n\nColiampi Plus\n\nAmpicilline,\r\n\n Vitamin C\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100;\r\n\n 500; 1000g\n\nPhòng và trị bệnh tiêu chảy và hô hấp trên gia súc, gia cầm\n\nHCM-X26-14\n\n11.\r\n\n \n\nFlucovit\n\nOxytetracyclin, Vitamin A, D,\r\n\n E\n\nGói\n\n5; 10; 50; 100;\r\n\n 500; 1000g\n\nTrị bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm\n\nHCM-X26-15\n\n68.\r\n\nCÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y QUỐC TẾ ĐÔNG NGHI (INVET)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1.\r\n\n \n\nCEPHAGENTA\n\nCephalecin monohydrate,\r\n\n Gentamycin sulfate\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100,\r\n\n 200,250,500g,1kg\n\nTrị CRD,\r\n\n thương hàn, tiêu chảy phân trắng,cúm, viêm mũi, phù đầu vịt\n\nHCM-X27-01\n\n 2.\r\n\n \n\nINVET – COLI\n\nColistin sulfate\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột do E. Coli, Salmonella gây tiêu\r\n\n chảy trên heo, bò, gà, vịt, chim, cút\n\nHCM-X27-02\n\n 3.\r\n\n \n\nINVET – BACTRIM\n\nSulfadimidin sodium,\r\n\n Trimethoprim.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp trên gia súc; THT, viêm phế quản, phổi trên gia\r\n\n cầm; tiêu chảy, cầu trùng.\n\nHCM-X27-03\n\n 4.\r\n\n \n\nTYLOMOX\n\nAmoxycilline trihydrate,\r\n\n Tylosin tartrate, vitamin B1, B2, B5, B6,\r\n\n PP, C, K3.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá và hô hấp như: sưng phù đầu vịt,\r\n\n viêm xoang mũi vịt, CRD…\n\nHCM-X27-04\n\n 5.\r\n\n \n\nPARAVIL\n\nParacetamol HCl,\r\n\n Chlopheniramin.\n\nViên\n\n8,10,16g\n\nHạ sốt\r\n\n nhanh; Trị chứng bỏ ăn do cảm, cúm. Trị chảy nước mũi trên gia súc,\r\n\n gia cầm…\n\nHCM-X27-06\n\n 6.\r\n\n \n\nTẨY GIUN SÁN\n\nLevamisol HCl.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200,250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTẩy giun\r\n\n sán đường phổi và đường ruột của heo,bò,gà, vịt, ngan, ngỗng,\r\n\n chim, chó, mèo.\n\nHCM-X27-07\n\n 7.\r\n\n \n\nÚM GÀ VỊT\n\nSpiramycin adipic acid,\r\n\n Colistin sulfate, vitamin A, D3, E, B1, B2,\r\n\n B5, B6, PP, B12, K3.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nDùng úm gà,\r\n\n vịt, cút non từ 3 ngày tuổi đến 4 tuần tuổi; chống stress, phòng\r\n\n và trị bệnh đường hô hấp và đường ruột\n\nHCM-X27-08\n\n 8.\r\n\n \n\nINVET – COLITETRA\n\nOxytetracyclin HCl, Colistin\r\n\n sulfate, Vitamin A, D3, E, B2, B5, PP, B12,\r\n\n K3.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị CRD, viêm màng hoạt dịch truyền nhiễm, THT, mồng xanh, viêm ruột\r\n\n do E.Coli, viêm xoang truyền nhiễm trên gà tây; Heo: tiêu chảy trên heo\r\n\n con sơ sinh, bệnh phù, viêm ruột do vi khuẩn,..\n\nHCM-X27-10\n\n 9.\r\n\n \n\nINVET – T.C.H\n\nApramycin sulfate, Colistin\r\n\n sulfate, Vitamin A, PP, K3.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh tiêu chảy phân trắng, phân vàng của heo con.\n\nHCM-X27-12\n\n10.\r\n\n \n\nENROFLOXACIN 10%\n\nEnrofloxacin HCl\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,500g,\r\n\n 1kg\n\nTrị hen\r\n\n (CRD ), viêm phổi, THT, viêm phế quản, tiêu chảy do E.Coli, nhiễm trùng\r\n\n máu.\n\nHCM-X27-13\n\n11.\r\n\n \n\nAPRAMYCIN\n\nApramycin sulfate, vitamin A,\r\n\n B1, B6 .\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTrị phân\r\n\n trắng do E. Coli, phù , sưng mắt, phù mặt, nhiễm độc máu,; bạch lỵ\r\n\n gà con, thương hàn gà lớn, sưng phù đầu trên vịt ngan, kiết lỵ,\r\n\n viêm ruột\n\nHCM-X27-16\n\n12.\r\n\n \n\nINVET – K.C.N\n\nKanamycin sulfate, Colistin\r\n\n sulfate, Dexamethasone sodium.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh truyền nhiễm như: nhiễm trùng, phó thương hàn, tiêu chảy do E.\r\n\n Coli, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, viêm tử cung\n\nHCM-X27-17\n\n13.\r\n\n \n\nINVET – DYNADOXY\n\nTiamulin hydrogen fumarate,\r\n\n Doxycilin HCl.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200,\r\n\n 250,500g, 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp và tiêu hoá rất hiệu quả\n\nHCM-X27-18\n\n14.\r\n\n \n\nANALGIN + C\n\nAnalgin, vitamin C, acid\r\n\n citric.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200,250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng cơ thể, Phòng chống các hội chứng stress \n\nHCM-X27-19\n\n15.\r\n\n \n\nTOI GIA CẦM\n\nErythromycin thiocyanate,\r\n\n Colistin sulfate, vitamin B1, B5, B6, PP,\r\n\n C, K3.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n toi gà vịt, cút, ngỗng, gà tây. Dùng để phòng bệnh do thời tiết\r\n\n thay đổi hoặc khi điều kiện môi trường bất lợi làm giảm sức đề\r\n\n kháng của gia cầm.\n\nHCM-X27-20\n\n16.\r\n\n \n\nINVET – AMPICOLI\n\nAmpicillin trihydrate,\r\n\n Colistin sulfate.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, phân vàng do E.Coli, viêm rốn, viêm xoang mũi, viêm\r\n\n ruột, CRD, THT, thương hàn, sốt bỏ ăn trên gia súc, gia cầm …\n\nHCM-X27-22\n\n17.\r\n\n \n\nKHÁNG SINH VỊT\n\nTiamulin hydrogen fumarate,\r\n\n Colistin sulfate.\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500g, 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi trùng gây ra trên vịt như: tụ huyết trùng, thương hàn,\r\n\n tiêu chảy phân trắng, phân xanh, sưng phù đầu \n\nHCM-X27-23\n\n18.\r\n\n \n\nANALGIN + C\n\nAnalgin, vitamin C, acid\r\n\n citric.\n\nViên\n\n8,10,16g\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, Phòng chống các hội chứng stress \n\nHCM-X27-24\n\n19.\r\n\n \n\nBROMHEXIN\n\nBromhexin HCl\n\nViên\n\n8,10,16g\n\nGiúp long\r\n\n đàm, trị viêm khí, phế quản, các tình trạng viêm mãn ở phổi, khò\r\n\n khè, ho; \n\nHCM-X27-25\n\n20.\r\n\n \n\nTIACOLI - D\n\nTiamulin hydrogen fumarate,\r\n\n Colistin sulfate, Dexamethasone sodium.\n\nỐng,\n\nLọ, Chai\n\n2, 5ml\n\n10, 20, 50,\r\n\n 100ml\n\nĐiều trị các bệnh: viêm phổi, viêm xoang, suyễn heo, lỵ, tiêu\r\n\n chảy, viêm khớp\n\nHCM-X27-26\n\n21.\r\n\n \n\nINVET – FERDEXTRAN\n\nIron\n\nỐng,\n\nLọ, Chai\n\n2, 5ml\n\n10, 20; 50,\r\n\n 100ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu máu ở heo con theo mẹ, bệnh thiếu\r\n\n máu do ký sinh trùng \n\nHCM-X27-27\n\n22.\r\n\n \n\nINVET – SONE\n\nThiamphenicol,\n\nOxytetracyclin HCl,\r\n\n Dexamethasone acetate, Lidocain HCl\n\nỐng,\n\nLọ,\n\nChai\n\n\n\n2, 5ml\n\n10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nTrị thương hàn, THT, đóng dấu, tiêu chảy phân trắng, viêm ruột,\r\n\n viêm phổi, nhiễm trùng máu, viêm tử cung, âm đạo, viêm vú, khớp, viêm\r\n\n da, viêm móng.\n\nHCM-X27-28\n\n23. \n\nINVET – T.C.P\n\nThiamphenicol,\r\n\n Tylosin tartrate, Prednisolone.\n\nỐng,\n\nLọ,\n\nChai\n\n\n\n2, 5ml\n\n10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nTrị viêm phổi, viêm phế quản ở lợn con, viêm teo xoang mũi\r\n\n truyền nhiễm. PTH, tiêu chảy, kiết lỵ, đóng dấu, tụ huyết trùng,\r\n\n hội chứng viêm vú, viêm tử cung.\n\nHCM-X27-29\n\n24.\r\n\n \n\nLINCOJECT 10%\n\nLincomycin HCl, Dexamethasone\r\n\n sodium\n\nỐng,\n\nLọ, chai\n\n2, 5ml\n\n10, 20; 50,\r\n\n 100ml\n\nTrị các bệnh viêm khớp,, suyễn heo, viêm phổi, viêm tử cung,\r\n\n viêm vú, kiết lỵ\n\nHCM-X27-31\n\n25.\r\n\n \n\nANALGIN + C\n\nAnalgin, vitamin C.\n\nỐng, Lọ,\n\nChai\n\n2, 5ml, 10, 20\r\n\n ml\n\n50, 100ml\n\nGiảm đau nhanh và hạ nhiệt; Tăng sức đề kháng cho gia\r\n\n súc, gia cầm. Đặc biệt khi dùng phối hợp với kháng sinh \n\nHCM-X27-32\n\n26.\r\n\n \n\nANALGIN\n\nAnalgin.\n\nỐng, Lọ,\n\nChai\n\n2, 5ml,10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nHạ sốt, giảm đau, kháng viêm dùng phối hợp để điều trị\r\n\n trong các trường hợp viêm khớp, đau cơ,..\n\nHCM-X27-33\n\n27. \n\nASCOVIT\n\nVitamin C.\n\nỐng,Lọ,\n\nChai\n\n2, 5ml,10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nĐiều trị các chứng suy nhược cơ thể, mệt mỏi, bỏ ăn, sốt,\r\n\n chảy máu cam, tăng cường sức đề kháng cơ thể, chống stress.\n\n\n\nHCM-X27-34\n\n28.\r\n\n \n\nGENTATYLO\n\nGentamycin sulfate, Tylosin\r\n\n tartrate, Dexamethasone acetate\n\nỐng, Lọ,\n\nChai\n\n2, 5ml,10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nĐiều trị các bệnh hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản, viêm tử\r\n\n cung, viêm vú, tiêu chảy; CRD, viêm xoang, viêm ruột\n\nHCM-X27-35\n\n29.\r\n\n \n\nAMPISAN – D\n\nAmpicillin trihydrate, Analgin\n\nỐng,Lọ,\n\nChai\n\n2, 5ml,10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nGiúp hạ nhiệt nhanh, giảm đau, Trị các bệnh nhiễm trùng\r\n\n đường hô hấp, viêm phổi, viêm móng và nhiễm trùng các vết thương.\n\nHCM-X27-37\n\n30.\r\n\n \n\nINVET – AD3E\n\nVitamin A,\r\n\n Vitamin D3, Vitamin E\n\nỐng,Lọ,\n\nChai\n\n\n\n2, 5ml,10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nBổ sung lượng vitamin cần thiết. Chống suy nhược cơ thể tăng\r\n\n cường sức đề kháng giúp thú tăng trọng nhanh\n\nHCM-X27-38\n\n31. \n\nINVET – TETRA\r\n\n 10%\n\nOxytetracyclin\r\n\n HCl, Dexamethasone acetate\n\nỐng,\n\nLọ,\n\nChai\n\n\n\n2, 5ml\n\n10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nTrị các bệnh do vi khuẩn gr(-) gr(+) và Mycoplasma: viêm ruột,\r\n\n tiêu chảy, tịêu chảy phân trắng, viêm phổi, viêm xoang mũi, CRD, dấu\r\n\n son, THT, viêm vú, viêm tử cung\n\nHCM-X27-39\n\n32.\r\n\n ` \n\nB.COMPLEX – CALCI\n\nVitamin B1,\r\n\n B6, B12, PP, calci gluconate\n\nỐng,\n\nLọ,Chai\n\n2, 5ml\n\n10, 20,50, 100ml\n\nPhòng và trị các chứng thiếu Calcium và Vitamin ở gia súc,\r\n\n giúp cứng xương. \n\nHCM-X27-41\n\n33. \n\nB.C.COMPLEX\n\nVitamin B1,\r\n\n B6, B12, PP, B2, calci gluconate, vitC\n\nỐng,Lọ,\n\nChai\n\n2, 5, 10, 20 ml\n\n50, 100ml\n\nBổ sung lượng vitamin cần thiết khi nguồn thức ăn không cung\r\n\n cấp đủ. \n\nHCM-X27-42\n\n34.\r\n\n \n\nDYNATYL\n\nTiamulin hydrogen fumarate,\r\n\n Tylosin tartrate\n\nLọ\n\n0,5; 1; 5; 10; 20; 50; 100g\n\nTrị hồng\r\n\n lỵ, tiêu chảy cho heo, trâu, bò.\n\nHCM-X27-43\n\n35.\r\n\n \n\nTYLO – SC\n\nTylosin tartrate, Colistin\r\n\n sulfate\n\nLọ,\n\nChai\n\n0,5; 1; 5g\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, phân vàng cho heo con\n\nHCM-X27-44\n\n36.\r\n\n \n\nPENSTREP\n\nPenicillin G, Streptomycin\r\n\n sulfate\n\nLọ,\n\nChai\n\n0,5; 1; 5g\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, khí quản, tiêu chảy, viêm đường sinh dục, tiết\r\n\n niệu, tụ huyết trùng, thương hàn. \n\nHCM-X27-45\n\n37.\r\n\n \n\nKAMPI\n\nKanamycin sulfate, Ampicillin\r\n\n trihydrate\n\nLọ,\n\nChai\n\n0,5; 1; 5g\n\n10; 20; 50; 100g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, viêm phổi, viêm đường sinh dục, thương hàn,THT.\n\nHCM-X27-46\n\n38.\r\n\n \n\nINVET – ERY C\n\nErythromycin thiocyanate,\r\n\n Colistin sulfate,Vit B1, B2, C\n\nGói\n\n5,10,20, 50, 100g, 200,\r\n\n 250,500g, 1kg\n\nChủ trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp, tiêu hoá trên gia cầm\n\nHCM-X27-47\n\n\n\n69.\r\n\nCÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y-THUỶ SẢN HƯƠNG HOÀNG NAM\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\n\nCảm cúm gia súc\n\nOxytetracyclin,\r\n\n Analgin, Vitamin C\n\nTúi Hộp\n\n5;10;50;100;200;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị tiêu chảy, hạ nhiệt, giảm đau, tăng cường sức đề kháng cho gia súc.\n\nHHN - 2\n\n2.\n\nToi - Thương hàn\n\nSulfamethoxazol,\r\n\n Vitamin B6, B1, Riboflavine, Trimethoprim, Nicotinamid, Calsium pathothenate\n\nTúi Hộp\n\n5;10;50;100;200;\r\n\n 500g; 1kg\n\nĐặc trị bệnh toi, thương hàn và đường ruột cho gia cầm\n\nHHN -3\n\n3.\n\nĐặc trị tiêu chảy\n\nColistin\r\n\n sulfate, Berberin, Vitamin A, D3, E\n\nTúi Hộp\n\n5;10;50;100;200;\r\n\n 500g; 1kg\n\nPhòng, trị viêm dạ dày-ruột, tiêu chảy do E.coli, viêm đường hô hấp cho Gà, Vịt, Heo con, Bê \n\nHHN - 4\n\n4.\n\nTerra trứng\n\nOxytetracycline,\r\n\n Vit A,D3,E,PP, B6, B2, B1, B12, Biotine\n\nTúi\n\nHộp\n\n5,10,50,100, 200\r\n\n g 500g, 1kg\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, Phòng và trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nHHN - 6\n\n5.\n\nKhẹt mũi vịt\n\nTiamulin,\r\n\n Erythromycin\n\nTúi\n\nHộp\n\n5;10;50;100;200;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị viêm phổi,\r\n\n viêm khí quản, viêm xoang, thương hàn, THT\n\nHHN - 7\n\n6.\n\nAmpicotrime\n\nAmpicillin,\r\n\n Paracetamol\n\nTúi\n\nHộp\n\n5;10;50;100;200;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị viêm khớp,\r\n\n viêm tử cung, viêm phổi, CRD, viêm ruột, tiêu chảy\n\n\n\nHHN - 8\n\n7.\n\nTiamulin complex\n\nTiamulin, Vit\r\n\n A,D3\n\nTúi\n\nHộp\n\n5;10;50;100;200;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị viêm dạ\r\n\n dày-ruột, tiêu chảy, phân trắng, thương hàn CRD, chống mù mắt ở gia súc, gia\r\n\n cầm\n\nHHN - 9\n\n8.\n\nKháng sinh tổng\r\n\n hợp\n\nThiamphenicol,\r\n\n Oxytetracycline\n\nTúi\n\nHộp\n\n5;10;50;100;200;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị thương hàn,\r\n\n viêm ruột, viêm đường tiêu hoá, tiêu chảy.\n\nHHN - 10\n\n9.\n\nStreptomycin -\r\n\n 1T\n\nStreptomycin\r\n\n sulfat\n\nLọ\n\n10,50,100,\r\n\n 250ml;\n\nTrị nhiễm trùng\r\n\n đường hô hấp, viêm phổi, viêm đường niệu sinh dục, tụ huyết trùng cho gia\r\n\n súc. gia cầm\n\nHHN - 11\n\n10.\r\n\n \n\nPenicillin - 4\r\n\n T\n\nPenicillin G\r\n\n Procaine, Penicillin G Sodium\n\nLọ\n\n10,50,100,\r\n\n 250ml;\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn Gr(+) gây nhiễm trùng vết thương, viêm lở da, nhiễm\r\n\n trùng sau phẫu thuật, viêm khớp, dấu son và Tụ huyết trùng.\n\n\n\nHHN - 12\n\n\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n70.\r\n\nCÔNG TY LIÊN DOANH ANOVA\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nNOVA-AMPICOL\n\nAmpicilline,\r\n\n Colistin \n\nGói\n\nTúi,\r\n\n \n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bạch lỵ, thương hàn, viêm ruột tiêu chảy do E.coli, Salmonella,\r\n\n Clostridium gây ra\n\nLD-AB-1\n\n 2. \n\nNOVA-BACTRIM 48%\n\nSulfadiazine, Trimethoprime.\n\nGói\n\nTúi,\n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường ruột, hô hấp, sinh dục trên gia súc, gia cầm gây ra do\r\n\n vi trùng.\n\nLD-AB-3\n\n 3. \n\nNOVA-CRD STOP\n\nErythromycine,\r\n\n Sulfamethoxazole.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n \n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị CRD, CRD kết hợp E.coli, nhiễm trùng E.coli đường hô\r\n\n hấp, tụ huyết trùng, viêm khớp\n\nLD-AB-4\n\n 4. \n\nNOVA COC\n\nDiaveridine, Sufadimidine, \n\nVitamin A.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n hộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị bệnh cầu trùng ở gà, heo con, thỏ, bê, nghé.\n\nLD-AB-5\n\n 5. \n\nNOVA CLOZIN\n\nSulfaclozine, \n\nVitamin A.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n \n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng, tiêu chảy trên gà, heo do nhiễm ghép cầu trùng với\r\n\n Salmonella.\n\nLD-AB-6\n\n 6. \n\nNOVA-COCI STOP\n\nSulfaquinoxaline, Diaveridine,\r\n\n \n\nVitamin A.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n \n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng trên gia cầm, heo, thỏ, bê, nghé, bệnh cầu trùng kết hợp\r\n\n với viêm ruột do các loại vi trùng khác.\n\nLD-AB-7\n\n 7. \n\nNOVA-DOXINE\n\nDoxycycline, Bromhexine.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n Hộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nTrị Mycoplasma, Lepto và̀ các vi trùng Gram (-), Gram(+)\n\nLD-AB-9\n\n 8. \n\nNOVA LEVASOL\n\nLevamisol\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n \n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nThuốc xổ\r\n\n lải, tẩy các loại giun tròn trên gia súc, gia cầm.\n\nLD-AB-11\n\n 9. \n\nNOVA-METOGEN\n\nGentamycin, Trimethoprime.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n \n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy phân trắn; phân vàn; phân xanh hoặc phân có máu\r\n\n trên gia cầm, heo, bê nghé.\n\n\n\nLD-AB-12\n\n10.\r\n\n \n\nNOVA-MYCOPLASMA\n\nKitasamycin Amoxicilline\n\nGói\n\nTúi\n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị bệnh do Mycoplasma kết hợp với các loại vi trùng\r\n\n khác.\n\nLD-AB-13\n\n11.\r\n\n \n\nNOVA SULMIX\n\nSulfachloropyridazine,\r\n\n Trimethoprime\n\nGói\n\nTúi\n\nHộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột trên gia súc, gia\r\n\n cầm như: viêm ruột tiêu chảy, thương hàn, bạch ly, sưng phù đầu\n\nLD-AB-14\n\n12.\r\n\n \n\nNOVA-TRIMEDOX\n\nTrimethoprime, Doxycycline\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n \n\nHộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.\n\nLD-AB-15\n\n13.\r\n\n \n\nNOVA-TRIMOXIN\n\nAmoxicilline, Trimethoprime\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n Hộp,Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nThuốc trị\r\n\n tụ huyết trùng, viêm phổi trên gia súc, gia cầm.\n\n\n\nLD-AB-16\n\n14.\r\n\n \n\nNOVA LINCO-S\n\nLincomycin, Spectinomycine.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n Hộp, Bao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1kg;10kg;\r\n\n 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp, viêm khớp, viêm ruột trên gia súc, gia cầm do\r\n\n vi trùng gây ra.\n\nLD-AB-17\n\n15.\r\n\n \n\nNOVA LACTIC\n\nAcid Lactic, Tartric, Malic, ,\r\n\n Vitamin A, D3, E, B1, B2, B12, Orthophosphoric, Acid Citricpyridoxine, folic\r\n\n acide\n\nGói\n\nTúi\n\nHộp,\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n100; 200; 500g; 1; 10; \n\n25kg\n\nDiệt vi\r\n\n khuẩn gây bệnh đường ruột. Phòng ngừa hữu hiệu bệnh rối loạn tiêu\r\n\n hóa, tiêu chảy. Tăng tỷ lệ tiêu hóa, giúp giảm chi phí thức ăn. Tăng\r\n\n trọng nhanh, tăng khả năng sinh sản, đẻ trứng.\n\nLD-AB-19\n\n16.\r\n\n \n\nNOVA-C PLUS\n\nVitamin C,\r\n\n Potassium chloride, sodium chloride.\n\nGói\n\nTúi,Hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg, 5kg\n\n10kg; 25kg\n\nTăng sức\r\n\n kháng bệnh và chống xuất huyết. Chống stress khi trời nắng nóng\r\n\n hoặc lúc tiêm phòng, chuyển chuồng.\n\nLD-AB-34\n\n17.\r\n\n \n\nNOVA-C COMPLEX\n\nVitamin A, C,\r\n\n B1 và D3, Sodium chloride, Potassium chloride.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5kg\n\n10kg; 25kg\n\nTăng sức\r\n\n kháng bệnh trong quá trình nuôi. Chống stress do tiêm phòng, vận\r\n\n chuyển hoặc do thời tiết thay đổi.\n\nLD-AB-35\n\n18.\r\n\n \n\nNOVA- STRESS\n\nVitA,D3,E,K3,C, B1, B2, B6,\r\n\n B12, nicotinic acid, calcium, pantothenate, lysine, potassium chloride ,\r\n\n methionine\n\nGói\n\nTúi\n\nHộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg, 5kg\n\n100; 200; 500g;1kg;\r\n\n 10kg; 25kg\n\nNâng cao\r\n\n sức kháng bệnh, chống stress. Giúp gia súc, gia cầm giữ vững năng\r\n\n suất cao ngay trong điều kiện bị stress.\n\nLD-AB-37\n\n19.\r\n\n \n\nNOVA-VITONIC\n\nVitamin A, D, E, K3, C,\r\n\n vitamin B1, B2, B6, B12, pantothenic acid, nicotinic acid, methionine\n\nGói\n\nTúi\n\nHộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg\n\n5kg\n\n10kg; 25kg\n\nTăng sức\r\n\n kháng bệnh, chống stress lúc gia súc, gia cầm bị stress do tiêm\r\n\n phòng, thay đổi thời tiết, chuyển chuồng, cắt mỏ…\n\nLD-AB-38\n\n20.\r\n\n \n\nNova ACB.Complex\n\nDipyrone,\r\n\n Vitamin C, Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12 \n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\n\n\nHạ sốt,\r\n\n kết hợp chống xuất huyết và nâng cao sức khoẻ trong các bệnh nhiễm\r\n\n trùng cấp tính hoặc các bệnh gây sốt cao không rõ nguyên nhân.\n\nLD-AB-42\n\n21.\r\n\n \n\nNova B.Complex\n\nThiamin, Pyridoxine,\r\n\n Riboflavin, Choline chloride, Niacinamide, Cyanocobalamin, D-Panthenol, ATP.\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml; 1\r\n\n lít\n\n\n\n\n\nTrợ sức\r\n\n tăng lực, giúp mau hồi phục khi mắc bệnh. Tăng cường trao đổi chất,\r\n\n tăng khả năng sinh sản, sức kháng bệnh\n\n\n\nLD-AB-43\n\n22.\r\n\n \n\nNova-Calcium + B12\n\nCa. borogluconate, Magnesium\r\n\n chloride, Vit B12\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nTrị bệnh\r\n\n do thiếu Calcium và Magnesium như: còi xương, chậm lớn, sốt sữa, bại\r\n\n liệt, co giật, xuất huyết, phù \n\nLD-AB-44\n\n23.\r\n\n \n\nNova Fe + B12\n\nIron, \r\n\n Vitamin B12\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu do mất\r\n\n máu hoặc thiếu máu do nhiễm ký sinh trùng\n\nLD-AB-45\n\n24.\r\n\n \n\nNova Fer 100\n\nIron\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300;\r\n\n 500ml;1lít.\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở heo con, bê, nghé,\r\n\n dê, cừu\n\nLD-AB-46\n\n25.\r\n\n \n\nNova-ADE\n\nVitamin A,\r\n\n Vitamin D3, Vitamin E\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu vitamin A, D, E. Nâng cao sức đề kháng\n\nLD-AB-47\n\n26.\r\n\n \n\nNova-ATP Complex\n\nAdenosin triphosphate (ATP),\r\n\n Sodium selenite, Vit B12, B1\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nSuy nhược\r\n\n do mắc bệnh, hoặc do thiếu dinh dưỡng. Yếu cơ, đứng không vững. Bại\r\n\n liệt không đứng được.\n\nLD-AB-48\n\n27.\r\n\n \n\nNova-Ana C\n\nDipyrone, Vitamin C\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít\n\nHạ sốt\r\n\n nhanh và hiệu quả kéo dài trong các bệnh nhiễm trùng cấp tính\n\nLD-AB-49\n\n28.\r\n\n \n\nNova-Bromhexine Plus\n\nBromhexine, Dipyrone,\r\n\n Dexamethasone.\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300ml;\n\nChống\r\n\n viêm, hạ sốt kết hợp với long đờm, giảm ho, giãn phế quản, giúp\r\n\n gia súc thở dễ trong viêm phổi cấp\n\nLD-AB-50\n\n29.\r\n\n \n\nNova-C.VIT\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300;500ml;\r\n\n 1lít.\n\ntrị suy\r\n\n nhược, sốt cao, xuất huyết, tăng chức năng giải độc, tăng sức kháng\r\n\n bệnh lúc thú bị stress\n\nLD-AB-51\n\n30.\r\n\n \n\nNova-D.O.T\n\nThiamphenicol, Oxytetracycline,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít\n\nTrị thương\r\n\n hàn, THT, dấu son, viêm phổi, viêm tử cung, viêm vú, tiêu chảy, đau\r\n\n móng, sưng phù đầu, \n\nLD-AB-52\n\n31.\r\n\n \n\nNova-Enrocin 10%\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300;\n\n500ml; 1lít.\n\nTrị thương\r\n\n hàn, tiêu chảy phân trắng, phân xanh, phân có máu, viêm phổi cấp hoặc\r\n\n mãn tính, tụ huyết trùng, viêm vú, viêm tử cung, viêm đường tiết\r\n\n niệu.\n\nLD-AB-53\n\n32.\r\n\n \n\nNova-Gentasone 10%\n\nGentamycin, Dexamethasone\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường sinh dục, hô hấp như: Tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm\r\n\n màng phổi, viêm đa khớp, đau móng, viêm tử cung, viêm vú, thương hàn.\n\nLD-AB-54\n\n33.\r\n\n \n\nNova Leva\n\nLevamisol\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300;500ml;\r\n\n 1lít\n\nTẩy các\r\n\n loại giun đũa, giun phổi, giun thận, giun chỉ, giun tóc, giun xoăn dạ\r\n\n múi khế, giun kết hạt, giun phổi, \n\nLD-AB-55\n\n34.\r\n\n \n\nNova Mectin 0,25%\n\nIvermectin \n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300;\r\n\n 500ml;1lít.\n\nPhòng và\r\n\n điều trị ghẻ, các loại giun tròn như giun đũa, giun thận, giun tim.\n\nLD-AB-56\n\n35.\r\n\n \n\nNova Mectin 1%\n\nIvermectin \n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300;\r\n\n 500ml;1lít\n\nPhòng và\r\n\n điều trị ghẻ, các loại giun tròn như giun đũa, giun thận, giun tim\n\nLD-AB-57\n\n36.\r\n\n \n\nNova-Norcine\n\nNorfloxacin, Bromhexine\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm màng phổi, tụ huyết trùng, viêm tử cung, viêm khớp, đau\r\n\n móng, viêm ruột tiêu chảy, CRD, \n\nLD-AB-58\n\n37.\r\n\n \n\nNova-Ticogen\n\nTylosin, Gentamycin,\r\n\n Dexamethasone.\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nTrị viêm\r\n\n phổi sốt cấp tính, viêm ruột tiêu chảy phân trắng, phân xanh, phân có\r\n\n máu, tụ huyết trùng, nhiễm trùng vết thương, viêm khớp, đau móng,\r\n\n CRD, CRD kết hợp E.coli, THT, thương hàn.\n\n\n\nLD-AB-59\n\n38.\r\n\n \n\nNova Tylo-D 10%\n\nTylosin, Dexamethasone.\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, đau móng, viêm tử cung, viêm vú, nhiễm trùng vết thương, viêm da\r\n\n có mủ, viêm phổi do Mycoplasma ở gia súc, gia cầm.\n\nLD-AB-60\n\n39.\r\n\n \n\nNova-Tylospec\n\nTylosin , Spectinomycin ,\r\n\n Prednisolone.\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nTrị viêm phổi,\r\n\n tụ huyết trùng, viêm khớp, đau móng, viêm tử cung, nhiễm trùng vết\r\n\n thương, CRD, CRD kết hợp E.coli, sưng phù đầu, viêm xoang mũi.\n\nLD-AB-61\n\n40.\r\n\n \n\nNovasone\n\nThiamphenicol,\r\n\n Oxytetracycline, Prednisolone, Bromhexine, Lindocaine\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n2; 5; 10ml\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1lít.\n\nTrị thương\r\n\n hàn, sốt bỏ ăn không rõ nguyên nhân, tụ huyết trùng, dấu son, viêm\r\n\n phổi, viêm tử cung, viêm vú, tiêu chảy, đau móng, sưng phù đầu, viêm\r\n\n vú, viêm tử cung,…\n\nLD-AB-62\n\n41.\r\n\n \n\nNova-Para C\n\nParacetamol,\r\n\n Vitamin C, Potassium chloride, Sodium chloride\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5 kg\n\n100; 200; 500g, 1; 10; 25kg\n\nHạ sốt,\r\n\n chống mất nước và chất điện giải lúc gia súc, gia cầm sốt cao\r\n\n trong các bệnh nhiễm trùng hoặc lúc trời nắng nóng \n\nLD-AB-63\n\n42.\r\n\n \n\nNova-Paraxin\n\nParacetamol,\r\n\n Potassium chloride, Sodium chloride, Betaine, Bromhexine.\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5 kg\n\n100; 200; 500g, 1; 10; 25kg\n\nHạ sốt,\r\n\n chống mất nước, cân bằng chất điện giải trong tế bào và trong máu;\r\n\n chống stress nhiệt lúc trời nắng nóng\n\nLD-AB-64\n\n43.\r\n\n \n\nNova-Electrovit\n\nVitamin E,\r\n\n Biotin, Inositol, Sodium bicarbonate, Betaine, Gluconate calcium , Potassium\r\n\n chloride, Sodium chloride\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5 kg\n\n100; 200; 500g, 1; 10kg;\r\n\n 25kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, chống stress; Chống mất nước, cân bằng chất điện\r\n\n giải trong trường hợp mất nước do sốt cao, tiêu chảy.\n\nLD-AB-66\n\n44.\r\n\n \n\nNova E-Selen\n\nVitamin E, Selenium\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5 kg\n\n100; 200; 500g, 1; 10kg;\r\n\n 25kg\n\nChống\r\n\n bệnh teo cơ, yếu cơ gây bại liệt ở thú sinh sản\n\nLD-AB-67\n\n45.\r\n\n \n\nNova-Biotine\n\nBiotin,\r\n\n VitA,D3,E, Zinc .\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5 kg\n\n100; 200; 500g, 1; 10kg;\r\n\n 25kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch\n\nLD-AB-68\n\n46.\r\n\n \n\nNova-Growth\n\nBeta - glucan , Zinc oxide,\r\n\n Biotin, Vitamin A, D3, Vit nhóm B\n\nGói\n\nTúi,\r\n\n hộp\n\nBao\n\n10; 20; 30; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1kg; 5 kg\n\n100; 200; 500g, 1; 10kg;\r\n\n 25kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch\n\nLD-AB-69\n\n47.\r\n\n \n\nNova-Hepavit\n\nSorbitol, Methionine, Betaine,\r\n\n Vitamin B12.\n\nChai\n\nLọ,Can\n\n50; 100; 300; 500ml; 1; 4lít\n\n10ml. 20ml;1lít, 4 lít, 20\r\n\n lít\n\nBổ gan,\r\n\n lợi mật, giúp ăn ngon miệng\n\nLD-AB-75\n\n48.\r\n\n \n\nNova Enro 10%\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\nLọ\n\nCan\n\n50; 100; 300; 500ml; 1; 4lít\n\n10ml. 20ml\n\n1lít, 4 lít, 20 lít\n\nĐặc trị\r\n\n CRD ghép với E.coli, sưng phù đầu do E.coli hoặc Mycoplasma, viêm ruột\r\n\n tiêu chảy, viêm rốn, bạch lỵ, thương hàn, tụ huyết trùng,….\n\nLD-AB-76\n\n49.\r\n\n \n\nNovazuril\n\nToltrazuril\n\nChai\n\nLọ\n\nCan\n\n50; 100; 300; 500ml; 1; 4lít\n\n10ml. 20ml\n\n1lít, 4 lít, 20 lít\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị bệnh cầu trùng trên gà thịt, gà giống, gà đẻ và\r\n\n các loại cầu trùng trên thỏ\n\nLD-AB-77\n\n50.\r\n\n \n\nNova Flox 20%\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\nLọ\n\nCan\n\n50; 100; 300; 500ml; 1; 4lít\n\n10ml. 20ml\n\n1lít, 4 lít, 20 lít\n\nTrị CRD,\r\n\n C-CRD, THT, nhiễm trùng máu do E.coli, thương hàn, bạch lỵ; viêm ruột\r\n\n tiêu chảy do E.coli, Salmonella, viêm phổi do Mycoplasma, Haemophillus,\r\n\n Pasteurella,…\n\nLD-AB-78\n\n51.\r\n\n \n\nNova-Tetra LA\n\nOxytetracycline\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nPhòng và\r\n\n trị tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung, viêm khớp, đau móng,\r\n\n nhiễm trùng vết thương, viêm da trên trâu bò, dê, cừu, heo, chó, mèo.\n\nLD-AB-79\n\n52.\r\n\n \n\nNova- Aminovita\n\nCystine, Isoleucine, Leucin,\r\n\n Lysine, Methionine, Phenylalanin, Threonine, Trytophan, Valin, D-\r\n\n Pantothenol, Nicotinamide, Pyridoxine, Riboflavin, Thiamin, Calci chloride,\r\n\n Magne Chloride,\n\nPotassium\r\n\n chloride, Sodium acetate, Dextrose\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nBồi dưỡng,\r\n\n tăng lực, giúp mau hồi phục khi mắc bệnh hoặc bị Stress. Chống suy nhược, đặc\r\n\n biệt hiệu quả trên thú bị còi cọc, mất sức do làm việc nặng nhọc, lúc sinh đẻ,\r\n\n hoặc do mắc bệnh nặng\n\nLD-AB-81\n\n53.\r\n\n \n\nNovasal\n\n1-(n butylamino)-1 methylethyl\r\n\n phosphorous acid, Vitamin B12, Methyl hydroxybenzoate.\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nKích thích\r\n\n tiết sữa trên heo nái, bò sữa, dê cừu. Tăng tỷ lệ đẻ trứng trên gà, vịt đẻ.\r\n\n Chống bại liệt, suy nhược, còi cọc do mắc bệnh hoặc suy dinh dưỡng.\n\nLD-AB-82\n\n54.\r\n\n \n\nNova- Flor\n\nFlorphenicol,\r\n\n Dexamethasone,\n\nBromhexine,\n\nỐng,\r\n\n Lọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, THT, thương hàn, viêm ruột tiêu chảy, viêm vú, viêm tử cung trên\r\n\n trâu, bò, dê, cừu, heo.\n\nLD-AB-83\n\n55.\r\n\n \n\nNova- Fe+B.Complex\n\nIron, Vitamin\r\n\n B1, B6, B12.\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt, mất máu hoặc do ký sinh trùng ở heo con, bê,\r\n\n nghé, dê, cừu. \n\nLD-AB-84\n\n56.\r\n\n \n\nNova- ADE Vita\n\nVitamin A, D3, E\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin A, D, E. Nâng cao sức đề kháng bệnh, sức tăng\r\n\n trưởng và khả năng sinh sản.\n\nLD-AB-85\n\n57.\r\n\n \n\nNovalinco-spectin\n\n\n\nLincomycin HCL,\n\nSpectinomycin HCL,\n\nPropylene glycol.\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nHeo, trâu,\r\n\n bò, dê, cừu, chó, mèo: Trị hồng lỵ, tiêu ra máu, tiêu phân trắng, phân vàng,\r\n\n viêm phổi, THT. Gia cầm: Điều trị CRD, C- CRD, viêm khớp, viêm ruột tiêu\r\n\n chảy.\n\n\n\nLD-AB-86\n\n58.\r\n\n \n\nKanacin 10%\n\nKanamycine,\n\nPropylene glycol\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTrị THT,\r\n\n viêm phổi sốt cấp tính, viêm màng phổi, viêm khớp, đau móng, viêm tử cung,\r\n\n viêm vú.\n\nLD-AB-87\n\n59.\r\n\n \n\nNova-Polivit\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B6, B12, PP, Propylene glycol\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTăng lực, tăng\r\n\n sức kháng bệnh lúc gia súc đang mắc bệnh hoặc bị Stress. Giúp mau hồi phục\r\n\n sau khi mắc bệnh. \n\nLD-AB-88\n\n60.\r\n\n \n\nNova Predni- C\n\nPrednisolone, Dipyrone, Vit C,\n\nPropylene glycol\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nChống viêm\r\n\n kết hợp với hạ sốt trong các bệnh nhiễm trùng cấp, các trường hợp sốt cao\r\n\n không rõ nguyên nhân.\n\nLD-AB-89\n\n61.\r\n\n \n\nNova- Para+C \n\nParacetamol, Vit C,\n\n\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nHạ sốt,\r\n\n kháng viêm trong các bệnh nhiễm trùng gây sốt cao, giảm đau,\n\nkháng viêm\r\n\n trong chấn thương \n\nLD-AB-91\n\n62.\r\n\n \n\nNova- Tylosin 20%\n\nTylosin,\n\n\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng do Mycoplasma và vi khuẩn Gram(+) như: Viêm vú, viêm khớp, đau\r\n\n móng, nhiễm trùng vết thương, nhiễm trùng sau phẫu thuật.\n\nLD-AB-92\n\n63.\r\n\n \n\nTialin 10%\n\nTiamuline hydrogen fumarate,\r\n\n Dexamethasone, \n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nĐặc trị\r\n\n viêm phổi sốt cấp tính, tụ huyết trùng, viêm màng phổi, viêm khớp trên trâu,\r\n\n bò, heo, dê, cừu, chó, tiêu ra máu trên heo sau cai sữa.\n\nLD-AB-93\n\n64.\r\n\n \n\nNovasal Compl ex\n\n\n\nATP, Vitamin B1, B6,\r\n\n 1-(Cyanocobalamin, n- Butylamino)1- methyletylphosphonous acid\n\nỐng, lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTăng cường\r\n\n đề kháng trong các trường hợp kiệt sức, do làm việc quá mức hay thời tiết\r\n\n thay đổi, suy nhước do mắc bệnh, chậm lớn, còi cọc, chậm lên giống, không đậu\r\n\n thai, đẻ non, sảy thai.\n\nLD-AB-94\n\n65.\r\n\n \n\nNova- Erycol\n\nErythromycin, Colistin, Dexamethasone,\n\n\n\nỐng,\r\n\n Lọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Erythromycin và Colistin cho\r\n\n trâu, bò, dê, cừu, heo, chó, mèo, gia cầm \n\nLD-AB-95\n\n66.\r\n\n \n\nNova- Doxycol\n\nDoxycycline, Colistin,\r\n\n Dexamethasone,\n\n\n\nỐng,\r\n\n Lọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycycline và Colistin cho trâu, bò, dê,\r\n\n cừu, heo, chó, mèo, gia cầm \n\nLD-AB-96\n\n67.\r\n\n \n\nNova- Enrocol\n\nEnrofloxacin\n\nChai,\r\n\n Lọ, Can \n\n20; 50; 100; 300; 500ml; 1l.\n\nĐặc trị\r\n\n tiêu chảy phân trắng, phân xanh, phân vàng trên heo con, chó, mèo, dê, cừu\r\n\n con, bê, nghé.\n\nLD-AB-97\n\n68.\r\n\n \n\nNova- Coligen\n\nColistin, Gentamycin,\r\n\n Prednisolone. \n\nỐng,\r\n\n Lọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nĐiều trị\r\n\n thương hàn, tiêu chảy phân xanh, phù đầu, viêm phổi, THT, viêm tử cung, viêm đường\r\n\n tiết niệu trên trâu, bò, heo, gia cầm.\n\nLD-AB-98\n\n69.\r\n\n \n\nNova- Tiasone\n\nTiamulin, Dexa, Oxytetracycline,\r\n\n \n\nBromhexine\n\nGói,\r\n\n hộp, túi, bao\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g;1;5;10;15;20;25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp trên heo, gà, vịt, cút.\n\nLD-AB-99\n\n70.\r\n\n \n\nNova- Thiasul\n\nThiamphenicol,\n\nSulfadimethoxine\n\nGói,\r\n\n hộp, túi, bao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nTrị thương\r\n\n hàn, bạch lỵ, viêm phổi, viêm khớp, THT trên gia cầm; viêm phổi, tiêu chảy,\r\n\n sưng phù đầu trên heo, bê, nghé.\n\nLD-AB-100\n\n71.\r\n\n \n\nNova- Tylosol\n\nThiamphenicol, Tylosine,\r\n\n Prednisolone, Bromhexine\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml; 1l.\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Thiamphenicol và Tylosine cho\r\n\n trâu, bò, dê, cừu, heo, chó, mèo.\n\nLD-AB-101\n\n72.\r\n\n \n\nNitronil\n\nNitroxinil, \n\nPropylene glycol\n\nỐng,\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTẩy sán\r\n\n lá gan, giun xoăn dạ dày-ruột, giun móc, giun kết hạt trên trâu, bò, dê,\r\n\n cừu, ngựa.\n\nLD-AB-103\n\n73.\r\n\n \n\nNova- Tylomix\n\nTylosin, Bromhexine\r\n\n Sulfadimidine, \n\nGói,\r\n\n hộp, túi, bao\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g;1;5;10;15;20;25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên heo, gà, vịt, cút.\n\nLD-AB-104\n\n74.\r\n\n \n\nNova- Lincodox\n\nDoxycycline,Lincomycine,\r\n\n Bromhexine\n\nGói,\r\n\n hộp, túi, bao\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g;1;5;10;15;20;25kg \n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên heo, gà, vịt, cút.\n\nLD-AB-105\n\n75. \n\nNova- Spiracol\n\nSpiramycin,\n\nColistin, Bromhexine\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung,THT, nhiễm trùng vết thương trên\r\n\n heo, bê, nghé, dê, cừu non.\n\nLD-AB-108\n\n76. \n\nNova-Fer + Tylogen\n\nIron, Gentamycin,\n\nTylosin\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nĐiều trị\r\n\n thiếu máu do thiếu sắt kết hợp với tiêu chảy hoặc viêm phổi trên heo.\n\nLD-AB-109\n\n77. \n\nNova- CRD\n\nTylosin, Trimethoprim,\n\nBromhexine,\n\nDesamethasone,\n\nGói,\n\nHộp, Túi,\n\nBao\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500g; 1;\r\n\n 2; 5; 10; 25kg.\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp trên heo, trâu, bò, dê, cừu, gia cầm\n\nLD-AB-110\n\n78. \n\nNova- Anti CRD\n\nTylosin, Amoxicillin,\n\nBromhexine, Paracetamol\n\nDesamethasone,\n\nGói,\n\nHộp, Túi,\n\nBao\n\n10; 20; 50; 100; 300; 500g; 1;\r\n\n 2; 5; 10; 25kg.\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh CRD, CRD ghép E.coli, viêm xoang mũi, sưng phù đầu, viêm khớp, tụ huyết\r\n\n trùng, viêm ruột trên gia cầm.\n\nLD-AB-111\n\n79. \n\nNova- Gentabactrim\n\nGentamycin,\n\nSulfadimidine\n\nGói,hộp , Túi, Bao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nĐiều trị\r\n\n viêm ruột- tiêu chảy, thương hàn, bạch lỵ trên gia súc, gia cầm.\n\nLD-AB-112\n\n80. \n\nNova- Tylogen\n\nTylosin, Gentamycin,\n\nP. chloride,\n\nS. chloride.\n\nGói,\n\nHộp,\r\n\n Túi,\n\nBao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường ruột trên gia súc, gia cầm.\n\nLD-AB-113\n\n81. \n\nNova- Cocci\n\nSulfachloropyridazine,\n\nDiaveridine\n\nGói,hộp , Túi, Bao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh cầu trùng trên gà, thỏ, heo con, bê, nghé.\n\nLD-AB-114\n\n82. \n\nNova-Spirasul\n\nSpiramycine,\n\nSulfadimidine,\n\nBromhexine,\n\nGói,\n\nHộp, Túi,\n\nBao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp trên bê, nghé, heo, gà, vịt, cút.\n\nLD-AB-115\n\n83. \n\nNova-Ampisul\n\nAmpicilline,\n\nSulfachloropyridazine\n\nGói,hộp , Túi, Bao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, hô hấp trên heo, gà, vịt, cút.\n\nLD-AB-116\n\n84. \n\nNova- Quinococ\n\nPyrimethamine,\n\nSulfaquinoxaline,\n\nVitamin K3 \n\nGói,\n\nHộp, Túi,\n\nBao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh cầu trùng trên gà, thỏ, heo con, bê, nghé.\n\nLD-AB-117\n\n85. \n\nNova- Trimecol\n\nColistin sulfate,\n\nTrimethoprim\n\nGói,hộp , Túi, Bao\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15; 20; 25kg.\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm ruột trên trâu, bò, heo, dê, cừu, gà, vịt, cút.\n\nLD-AB-118\n\n86. \n\nNova- Kanacol\n\nKanamycin, Colistin,\n\nDesamethasone,\n\n.\n\nỐng, \n\nChai, Lọ\n\n10; 20; 50; 100; 300;\r\n\n 500ml; 1l\n\nĐiều trị tụ\r\n\n huyết trùng, viêm phổi cấp tính, viêm mắt, viêm khớp, đau móng, nhiễm trùng\r\n\n vết thương, viêm ruột, thương hàn, viêm tử cung trên gia súc.\n\nLD-AB-119\n\n71.\r\n\nCÔNG TY TNHH BAYER VIỆT NAM\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nA-T 101Vitamin E\n\nVitamin E\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n100g; 1kg\n\n2,5kg; 5kg,7,5 kg\n\n10kg; 25kg\n\nChống\r\n\n thoái hóa cơ, nâng cao khả năng sinh sản cho gia súc, gia cầm\n\nBAS-20\n\n 2. \n\nA-T 104 Vitamin ADE\n\nVitamin A; D; E\n\nGói\n\nXô,Bao\n\n100g; 1kg\n\n2,5;5,7,5,10kg; 5kg\n\nTăng tỉ\r\n\n lệ thụ thai ở heo tăng năng suất đẻ trứng \n\nBAS-22\n\n 3. \n\nA-T 105 Biotin\n\nBiotin\n\nGói,Xô\n\nBao\n\n100g; 1,2,5; 5,7,5 kg\n\n10kg; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệng nứt loét móng và da hóa sừng ở heo\n\nBAS-23\n\n 4. \n\nPikuten-HF\n\nVitamin A; D3; E; K3; Fe; Cu;\r\n\n Mn; Zn; I; Co; Se; P; Mg; Amonium; molybdate\n\nBao\n\nbao\n\n25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin và khoáng cho vật nuôi\n\nBAS-51\n\n 5. \n\n3-Nitro 1%\n\nRoxasone\n\nGói\n\nXô,Bao\n\n100g; 1kg\n\n2,5; 5, 10kg; 25kg\n\nPhòng bệnh cầu trùng và\r\n\n nâng cao năng suất ở gà\n\nBAS-52\n\n 6. \n\n3-Nitro 10%\n\nRoxasone\n\nGói\n\nXô,Bao\n\n100g; 1kg\n\n2,5; 5, 10kg; 25kg\n\nPhòng bệnh cầu trùng và\r\n\n nâng cao năng suất ở gà\n\nBAS-53\n\n 7. \n\nBMD 0,75%\n\nBacitracin methylene\r\n\n disalicylate,\n\nCaldium carbonate\n\nGói\n\nXô,Bao\n\n100g; 1kg\n\n2,5; 5, 10kg; 25kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng sử dụng trong chăn nuôi heo\n\nBAS-55\n\n 8. \n\nA-T 111 Vitamin\r\n\n C Antistress\n\nVitamin C; Citric acid\n\nGói\n\nXô;\r\n\n thùng\n\n100g; 250g\n\n500g;1kg\n\n2,5; 5; 10; 25kg\n\nChống\r\n\n stress cho gia súc\n\nBAS-63\n\n 9. \n\nA-T 112 Multivitamin Water\n\nSoluble\n\nVitamin A;\r\n\n D3; E; K3; B1; B2; B6;B12; H2; Niacin; Calpan\n\nGói\n\nXô\n\nThùng\n\n100g; 250g\n\n500g;1kg\n\n2,5;5;10kg;25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, giảm stress.\n\nBAS-64\n\n10.\r\n\n \n\nA-T 113 Vitamin\r\n\n C + Ocytetracycline\n\nWater Soluble\n\nVitamin C; Oxytetracycline\n\nGói\n\nXô\n\nThùng\n\n100g; 250g\n\n500g;1kg\n\n2,5; 5; 10; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do nhiễm khuẩn, tăng sức đề kháng cho gia súc\n\nBAS-65\n\n11.\r\n\n \n\nA-T 206\r\n\n Tylo-Sulfa-C\n\nTylosin; Sulphadimidine; Vit C\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh do khuẩn gr (-), gr(+), Mycoplasma \n\nBAS-70\n\n12.\r\n\n \n\nA-T 207 Avatec\n\nLasalocid Sodium\n\nGói\n\nXô,Bao\n\n100g; 1kg\n\n2,5kg; 5,10; 25kg\n\n\n\nBAS-71\n\n13.\r\n\n \n\nAlbac 2%\n\nBacitracin Zinc\n\nGói\n\nXô;\r\n\n Bao\n\n10;20;100;500; 1kg\n\n2,5;5;7,5;10kg; 25kg\n\nGiúp tăng\r\n\n trọng nhanh và nâng cao năng suất ở gia cầm.\n\nBAS-75\n\n14.\r\n\n \n\nGrosol M\n\nVitamin A; D3; E; K3; B1; B2;\r\n\n B6; B12; H2; Niacin; Calpan; Folic acid Fe; Cu; Mn; Zn; I; Co; Se; Vit C;\r\n\n Amino acid, Amoxycycline\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n40g; 50g; 100g\n\n250g; 500g; 1kg\n\n2; 2,5; 4; 5; 7,5kg\n\n10kg; 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, khoáng cho vật nuôi.\n\nBAS-77\n\n15.\r\n\n \n\nAlbac 50 Soluble\n\nBacitracin\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n10g; 20g; 100g; 500g; 1,2,5kg;\r\n\n 5kg; 7,5kg\n\n10kg; 25kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng và cải thiện sinh sản cho gia cầm.\n\nBAS-78\n\n16.\r\n\n \n\nSaigo-Nox 10 New\n\nKitasamycin, Sulfadimidin\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n10,20,100,400,500g; 1kg;2.5,\r\n\n 5,7.5kg\n\n10kg ,25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị tiêu chảy cho heo, gà, tăng khả năng chuyển hóa thức ăn.\n\nBAS-79\n\n17.\r\n\n \n\nSaigo-Nox 100 New\n\nKitasamycin, Sulfadimidin\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n10,20,100,400,500g; 1kg; 2.5\r\n\n kg, kg,7.5kg\n\n10kg,25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị tiêu chảy cho heo, gà, tăng khả năng chuyển hóa thức ăn.\n\nBAS-80\n\n18.\r\n\n \n\nSupastock Power Pig Pack\n\nCholine, Mn, Co, Vit A, B2,\r\n\n E,… Saigo-Nox 100 New\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n500g; 1kg\n\n2,5kg; 5kg\n\n10kg; 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin và khoáng cho heo con, phòng tiêu chảy\n\nBAS-83\n\n19.\r\n\n \n\nSaigo-Nox Poultry\n\nKitasamycin tartrate,\r\n\n Thiamphenicol\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n20,100;200;400;500g; 1kg; 2,\r\n\n 5; 5; 7, 5kg\n\n10; 25kg\n\nPhòng CRD,\r\n\n Coryza, viêm ruột tiêu chảy do E.coli và Salmonella ở gia cầm\n\nBAS-84\n\n20.\r\n\n \n\nHelipyrin\n\n\n\nAcetylsalicylic Acid\n\nBao\n\nXô\n\nBao\n\n100g, 200g, 400g, 500g, 1kg\n\n2, 5; 5;7.5; 10; 5kg\n\nLàm giảm\r\n\n đau, hạ sốt, kháng viêm.Giúp gia súc nhanh phục hồi sức khỏe\n\nBAS-85\n\n\n\n21.\r\n\n \n\nMycosal\n\n\n\nKitasamycin base\n\n\n\nBao\n\nXô\n\nBao\n\n100g, 200g, 400g, 500g, 1kg\n\n2, 5kg; 5kg;7.5kg\n\n10kg; 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa bệnh CRD, Coryza, E.Coli, Samonella ở gia cầm. Phòng ngừa bệnh\r\n\n viêm phổi trên heo\n\nBAS-87\n\n\n\n22.\r\n\n \n\nMycosal S\n\n\n\nKitasamycin tartrate\n\n\n\nBao\n\nXô\n\nBao\n\n100g, 200g, 400g, 500g, 1kg\n\n2, 5kg; 5kg;7.5kg; 10kg; 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa bệnh CRD, Coryza, E.Coli, Samonella ở gia cầm. Phòng ngừa bệnh\r\n\n viêm phổi trên heo\n\nBAS-88\n\n\n\n23.\r\n\n \n\nColisal\n\n\n\nThiamphenicol\n\n\n\nBao\n\nXô;\n\nBao\n\n100g, 200g, 400g, 500g, 1kg\n\n2, 5kg; 5kg;7.5kg\n\n10kg; 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa bệnh CRD, Coryza, E.Coli, Samonella ở gia cầm. Phòng ngừa bệnh\r\n\n viêm phổi trên heo\n\nBAS-89\n\n\n\n24.\r\n\n \n\nBacisol\n\n\n\nSulphadimidine\n\n\n\nBao\n\nXô\n\nBao\n\n100g, 200g, 400g, 500g, 1kg\n\n2, 5kg; 5kg;7.5kg\n\n10kg; 25kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa bệnh nhiểm khuẩn cho gia súc, gia cầm. Phòng bệnh viêm ruột,\r\n\n tiêu chảy viêm teo mũi trên heo.\n\nBAS-90\n\n\n\n25.\r\n\n \n\nRintal 1%\n\n\n\nFebante l10g\n\n\n\nBao\n\nXô\n\n\n\nBao\n\n100g, 200g, 400g, 500g, 1kg\n\n2, 5kg; 5kg;7.5kg\n\n10kg; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n giun tròn ở ruột và giun phổi ở gia súc\n\n\n\nBAS-91\n\n\n\n26.\r\n\n \n\nRintal 1.9 %\n\nFebantel 19g\n\nBao\n\nXô\n\n\n\nBao\n\n100g, 200g, 400g, 500g, 1kg\n\n2, 5kg; 5kg;7.5kg\n\n10kg; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n giun tròn ở ruột và giun phổi ở gia súc\n\n\n\nBAS-92\n\n\n\n72.\r\n\nCÔNG TY TNHH TM VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y MINH DŨNG\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\n\nDạng đóng gói\n\nKhối lượng/ \n\nThể tích\n\nCông dụng\n\nSố đăng ký\n\n 1. \n\nMD B12\n\n\n\nVitamin B12\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nBổ sung vitamin B12, trị thiếu máu\r\n\n do suy dinh dưỡng, nhiễm ký sinh trùng.\n\nHCM-X21-02\n\n 2. \n\nMD B.Complex\n\nVit B1, B1, B6, B12;\n\nD.Panthenol;\n\nNicotinamide\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nBổ sung vitamin nhóm B, tăng cường\r\n\n sức đề kháng, chống stress, chống nhiễm trùng. Kích thích tiêu hoá tốt, tăng\r\n\n trọng nhanh mau hồi phục sau khi mắc bịnh\n\nHCM-X21-03\n\n 3. \n\nMD B1B6B12\n\nVit B1, B6, B12\n\n\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh thiếu máu, suy\r\n\n nhược, biếng ăn, bại liệt, viêm dây thần kinh, tăng sức đề kháng.\n\nHCM-X21-04\n\n 4. \n\nMD-C 1000\n\nAscorbic acid\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị chứng suy nhược, xuất\r\n\n huyết, chảy máu cam, hoại huyết, sốt cao, trúng độc, stress, tăng sức đề kháng.\n\nHCM-X21-05\n\n\r\n\n 5.\r\n\n \n\nMD Calcium\n\nCalcium gluconate;\n\nBoric acid\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các trường hợp sốt sữa,\r\n\n bại liệt trước và sau khi sanh, còi xương, xốp xương.\n\nHCM-X21-06\n\n 6. \n\nMD Selen-E\n\nVitamin E;\n\nSodium Selenite\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh cơ trắng, teo cơ,\r\n\n thoái hoá cơ tim, tăng cường khả năng sinh sản, tăng tỉ lệ thụ thai.\n\nHCM-X21-07\n\n 7. \n\nMD Sorbitol + B12\n\nSorbitol; Methionine;\n\nVit B2, B6, B12\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nTăng cường chức năng giải độc của\r\n\n gan, tăng tiết mật, kích thích tiêu hóa, chống táo bón, kích thích tạo máu.\n\nHCM-X21-08\n\n 8. \n\nMD Fer 10%\n\nIron; Dextran\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị thiếu máu do thiếu sắt,\r\n\n thiếu máu do nhiễm trùng, ký sinh trùng, hoặc do mất máu.\n\nHCM-X21-09\n\n 9. \n\nMD Fer + B12\n\nIron; Dextran;\n\nVit B12\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị thiếu máu do thiếu sắt,\r\n\n nhiễm trùng, ký sinh trùng, mất máu, kích thích tăng trưởng nhanh.\n\nHCM-X21-10\n\n10.\r\n\n \n\nMD Fer + Tylogen\n\nIron; Tylosin; Gentamysin\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị thiếu máu do thiếu sắt,\r\n\n nhiễm trùng, thiếu máu kết hợp viêm ruột tiêu chảy và viêm phổi.\n\nHCM-X21-11\n\n11.\r\n\n \n\nMD Leva 100\n\nLevamisole\n\n\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị bệnh ký sinh trùng : giun\r\n\n đũa, giun phổi, giun thận, giun chỉ, giun tóc, giun dạ dày.\n\nHCM-X21-12\n\n12.\r\n\n \n\nMD Analgin\n\nAnalgine\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5;10;20;50;100ml; 250; 500; 1000ml\n\nHạ sốt, giảm đau, an thần, kháng\r\n\n viêm, chống stress.\n\nHCM-X21-13\n\n13.\r\n\n \n\nMD Analgin-C\n\nAnalgin; \n\nVitamin C\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nHạ sốt, giảm đau, an thần, kháng\r\n\n viêm, chống stress, tăng sức đề kháng, chống xuất huyết, chảy máu cam.\n\nHCM-X21-14\n\n14.\r\n\n \n\nMD Bromhexine\n\nBromhexine HCl\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nGiảm ho, long đờm, chống co thắt\r\n\n phế quản, giảm tiết dịch.\n\nHCM-X21-15\n\n15.\r\n\n \n\nMD DEXA\n\nDexamethasone\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nChống viêm do nhiễm trùng hoặc\r\n\n không nhiễm trùng, chống dị ứng, giảm đau, tăng phân giải glucose chống\r\n\n stress.\n\nHCM-X21-16\n\n16.\r\n\n \n\nMD Atropine\n\nAtropine sulfate\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nChống co thắt ruột, khí quản,phế\r\n\n quản, tiêu chảy nặng, giảm đau, giải độc trong các trường hợp ngộ độc\r\n\n Dipterex, Pilocarpin. \n\nHCM-X21-17\n\n17.\r\n\n \n\nMD Divermectine\n\nIvermectin\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh nội ngoại ký sinh\r\n\n trùng: Cái ghẻ, chí rận, giun đũa,giun phổi, giun thận.\n\nHCM-X21-18\n\n18.\r\n\n \n\nMD Tylosin 100\n\nTylosine tartrate\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh viêm phổi, viêm\r\n\n xoang mũi, CRD, viêm khớp.\n\nHCM-X21-19\n\n19.\r\n\n \n\nMD Genta 100\n\nGentamycin\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị viêm ruột tiêu chảy,\r\n\n E.Coli, phó thương hàn, viêm phổi, Tụ huyết trùng, bệnh đường sinh dục,\r\n\n tiết niệu.\n\nHCM-X21-20\n\n20.\r\n\n \n\nMD Colistin\n\nColistin sulfate\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh viêm ruột tiêu\r\n\n chảy, phù thủng do E.coli, thương hàn.\n\nHCM-X21-21\n\n21.\r\n\n \n\nMD Enro 50\n\nEnrofloxacin\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1lit \n\nÐiều trị các bệnh nhiễm trùng,\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng, phù thủng , viêm phổi, tiêu chảy, viêm khớp.\n\nHCM-X21-22\n\n22.\r\n\n \n\nMD Nor 100\n\nNorfloxacin\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh nhiễm trùng,\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng, tiêu chảy, E.coli, viêm phổi, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung.\n\nHCM-X21-23\n\n23.\r\n\n \n\nMD DOC SONE\n\nOxytetracycline, Colistin,\r\n\n Dexamethasone, Magnesium chloride\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n1,2,5,10; 20; 50; 100ml,\n\n250ml,500ml, 1lít\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm ruột, tiêu chảy phân trắng, phó thương hàn, viêm phổi, viêm\r\n\n tử cung, viêm vú, tụ huyết trùng, viêm khớp, thối móng, viêm đường\r\n\n tiết niệu\n\nHCM-X21-24\n\n24.\r\n\n \n\nMD Tiacolistin\n\nTiamulin; Colistin;\n\nBromhexine HCl\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị bệnh hồng lỵ ở heo, viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm phổi, CRD kết hợp E.coli, viêm khớp.\n\nHCM-X21-26\n\n25.\r\n\n \n\nMD Septryl 240\n\nTrimethoprim; Sulfamethoxi-pyridazine\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh viêm ruột tiêu\r\n\n chảy, phân trắng, thương hàn, tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung.\n\nHCM-X21-27\n\n26.\r\n\n \n\nMD Tylocosone\n\nTylosin; Colistin; Dexamethasone\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1lit \n\nÐiều trị các bệnh viêm ruột tiêu\r\n\n chảy, phân trắng, thương hàn\n\nHCM-X21-28\n\n27.\r\n\n \n\nMD Coli-Spira\n\nColistin; Spiramycine; Bromhexine\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị viêm phổi, tụ huyết trùng,\r\n\n thương hàn, viêm ruột tiêu chảy, viêm khớp, viêm vú, viêm tử cung.\n\nHCM-X21-29\n\n28.\r\n\n \n\nMD Lincospec\n\n\n\nLincomycin;\n\nSpectinomycin\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500;1lit \n\nÐiều trị tiêu chảy hồng lỵ, viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp.\n\nHCM-X21-31\n\n29.\r\n\n \n\nMD Tylogenta\n\nTylosin; \n\nGentamycin \n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nTrị viêm phổi, CRD, tụ huyết trùng,\r\n\n viêm ruột tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng, phó thương hàn, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung. \n\nHCM-X21-32\n\n30.\r\n\n \n\nMD K.N.CD\n\nKanamycine;\n\nNeomycine\n\nỐng, Lọ, Chai\n\n2; 5ml; 10; 20; 50; 100;250;500;1000ml\n\nÐiều trị viêm ruột tiêu chảy, tiêu\r\n\n chảy phân trắng, THT, phó thương hàn.\n\nHCM-X21-33\n\n31.\r\n\n \n\nMD Peni 1T\n\nPeniciline G procaine;\n\nPeniciline G sodium\n\nLọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị nhiễm trùng do vi khuẩn\r\n\n Gram + ,viêm nhiễm trùng da, bệnh đóng dấu.\n\nHCM-X21-34\n\n32.\r\n\n \n\nMD Peni 4T\n\nPeniciline G procaine;\n\nPeniciline G sodium\n\nLọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị nhiễm trùng do vi khuẩn\r\n\n Gram +, viêm nhiễm trùng da, đóng dấu son.\n\nHCM-X21-35\n\n33.\r\n\n \n\nMD Streptomycine\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị bệnh tụ huyết trùng, viêm\r\n\n phổi, bệnh Lepto, viêm vú, viêm thận.\n\nHCM-X21-36\n\n34.\r\n\n \n\nMD Amoxiciline\n\nAmoxicilin trihydrate\n\nLọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh do vi khuẩn Gr\r\n\n (-) và Gr (+), viêm vú, viêm phổi, viêm khớp.\n\nHCM-X21-37\n\n35.\r\n\n \n\nMD Ampi\n\nAmpiciline sodium\n\nLọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị các bệnh do vi khuẩn Gr\r\n\n (-) và Gr (+), viêm vú, viêm phổi, viêm khớp.\n\nHCM-X21-38\n\n36.\r\n\n \n\nMD Amkana \n\nAmpicillin;\n\nKanamysin\n\nLọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nÐiều trị viêm phổi, THT, viêm ruột\r\n\n tiêu chảy ra máu, viêm vú, viêm tử cung.\n\nHCM-X21-39\n\n37.\r\n\n \n\nMD Peni-Strep\n\nAmpicillin sodium;\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ, Chai\n\n10; 20; 50; 100ml; 250; 500; 1000ml\n\nTrị THT, bệnh dấu son, viêm phổi,\r\n\n viêm tử cung, bệnh Lepto, viêm khớp.\n\nHCM-X21-40\n\n38.\r\n\n \n\nMD ANALGIN C\n\nAnalgine\n\nGói, Bao\n\n5g, 10g, 20g, 30g, 50g, 100g, 200g, 500g, 1kg, 10kg\n\nHạ sốt, chống mất nước, mất chất\r\n\n điện giải.\n\nHCM-X21-42\n\n39.\r\n\n \n\nMD LEVASOL\n\nLevamisol \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n5gr, 10gr, 20gr, 30gr, 50gr,\r\n\n 100gr, 200gr, 500gr, 1kg, 10kg.\n\nChuyên sổ các loại giun cho heo con, trâu, bò, dê, cừu: giun đũa, giun\r\n\n kết hạt, giun phổi, giun thận, giun chỉ…\n\nHCM-X21-44\n\n40.\r\n\n \n\nMD E.COLI\n\nSpiramycin,\r\n\n Sulfadiazine, Bromhexine, Vit C\n\nBao,\r\n\n gói\n\n5,10,50,100g, 250g,5005, 1kg,\r\n\n 2kg, 5kg, 10kg.\n\nSưng phù\r\n\n đầu, tiêu chảy phân trắng, phân vàng, phó thương hàn, viêm phổi.\n\nHCM-X21-46\n\n41.\r\n\n \n\nMD SEPTRYL 48%\n\nTrimethoprime,\n\nS. methoxypyridazine\n\nLọ, Chai.\n\n10, 20, 30, 50, 60cc, 100, 250, 500cc, 1l, 2l, 4l, 5l.\n\nTrị tiêu chảy phân trắng ở gà vịt,\r\n\n heo con, tụ huyết trùng, viêm phổi, viem khớp, viêm vú.\n\nHCM-X21-47\n\n42.\r\n\n \n\nMD SPIRAMYCIN 1000\n\nSpiramycin,\n\nBromhexine\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n1,2,5,10; 20; 50; 100ml,\n\n250ml,500ml, 1lít\n\nChuyên\r\n\n Trị viêm phổi, viêm khớp,viêm vú, viêm tử cung, tụ huyết trùng, đau\r\n\n móng, thối móng. \n\nHCM-X21-50\n\n43.\r\n\n \n\nMD ENRO 10%\n\nEnrofloxacine\n\nLọ, Chai.\n\n10cc, 20cc, 30cc, 50cc, 60cc, 100cc, 250cc, 500cc, 1l, 2l, 4l, 5l.\n\nCRD, thương hàn, tụ huyết trùng,\r\n\n tiêu chảy do E.coli, viêm xoang mũi, tiêu chảy do E.coli, samonella, viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng.\n\nHCM-X21-52\n\n44.\r\n\n \n\nMD NORFLOX 200\n\nNorfloxacin\n\nLọ, Chai.\n\n10, 20, 30, 50, 60cc, 100cc, 250cc, 500cc, 1l, 2l, 4l, 5l.\n\nPhòng trị các bệnh nhiễm trùng\r\n\n đường hô hấp, tiêu hoá, CRD, tụ huyết trùng, viêm ruột …\n\nHCM-X21-53\n\n45.\r\n\n \n\nMD FLUM 20%\n\nFlumequine; \n\nVit A, C, B1, B6\n\nLọ, Chai.\n\n10, 20, 30, 50, 60cc, 100cc, 250cc, 500cc, 1l, 2l, 4l, 5l.\n\nTrị viêm ruột, tiêu chảy, thương\r\n\n hàn, tụ huyết trùng, viêm rốn trên gia súc, gia cầm\n\nHCM-X21-55\n\n46.\r\n\n \n\nMD ENRO ORAL\n\nEnrofloxacine\n\nLọ, Chai.\n\n10, 20, 30, 50, 60cc, 100cc, 250cc, 500cc, 1l, 2l, 4l, 5l.\n\nTrị CRD, thương hàn, tụ huyết\r\n\n trùng, tiêu chảy do E.coli, viêm xoang mũi, tiêu chảy do E.coli, samonella,\r\n\n viêm phổi .\n\nHCM-X21-56\n\n47.\r\n\n \n\nMD DEXA 100\n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50; 100;\r\n\n 250; 500ml, 1lít\n\nChống dị\r\n\n ứng, chống viêm trong các trường hợp nhiễm trùng hoặc viêm không do\r\n\n nhiễm trùng\n\nHCM-X21-58\n\n48.\r\n\n \n\nMD LEVA 75\n\nLevamisole\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50; 100;\r\n\n 250; 500ml, 1lít\n\nĐiều trị\r\n\n giun đũa, giun đường ruột, giun tóc, giun kết hạt, giun dạ dày, giun\r\n\n phổi, giun thận\n\nHCM-X21-60\n\n49.\r\n\n \n\nMD SPIRACOLI\n\nSpiramycin,\r\n\n Colistin\n\nBromhexine,\r\n\n Vitamin C, E\n\nBao,\r\n\n gói\n\n5,10,50,100g, 250g,5005, 1kg,\r\n\n 2kg, 5kg, 10kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cho gia cầm, CRD, E.coli, viêm xoang\r\n\n mũi, viêm phổi, sưng phù đầu.\n\nHCM-X21-62\n\n50.\r\n\n \n\nMD VITAMIN K\n\nMenadione sodium, Bisulphite\n\nBao,\r\n\n gói\n\n5,10,50,100g, 250g,5005, 1kg,\r\n\n 2kg, 5kg, 10kg\n\nTăng hoạt\r\n\n tính của Prothrombin làm mau đông máu, chống xuất huyết, cầm máu\r\n\n nhanh, sử dụng trước khi phẫu thuật.\n\nHCM-X21-63\n\n51.\r\n\n \n\nMD GLUCOZA 5%\n\nDextrose\n\nChai,\r\n\n Lo,can\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50; 100;\r\n\n 250; 500ml, 1lít\n\nGiúp bù\r\n\n lại nhanh chóng lượng nước đã mất và cung cấp thêm năng lượng,\r\n\n giúp giải độc cơ thể.\n\nHCM-X21-65\n\n52.\r\n\n \n\nMD B1+B2+B6\n\nVitamin\r\n\n B1,B2,B6,\n\nNiacinamide\n\nChai, lọ\n\n10,20,50,100,\n\n250,500ml,1lít\n\nBổ sung\r\n\n Vit nhóm B, tăng sức đề kháng, ngăn ngừa stress, chống nhiễm trùng.\n\nHCM-X21-71\n\n53.\r\n\n \n\nMD ENDOCOLI 120 \n\nVitamin B1, B2,\r\n\n B6, Niacinamide, Bromhexine\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50; 100;\r\n\n 250; 500ml, 1lít\n\nDùng pha\r\n\n thuốc bột MD ENDOCOLI 120\n\nHCM-X21-72\n\n54.\r\n\n \n\nMD Ampicoli plus\n\n\n\nAmpicilin; Colistin;\n\nVitA, C, B1, B6\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 250; 390g; 1; 10kg\n\nPhòng và trị bệnh tiêu chảy, phù\r\n\n thủng do E. coli, phó thương hàn, viêm phổi, viêm xoang, viêm khớp, viêm\r\n\n rốn.\n\nHCM-X22-01\n\n55.\r\n\n \n\nMD Anvicoc\n\nSulfadimidine sodium; Diaveridine; Vit A, K3\n\nGói, Bao\n\n5;10;30;50;100; 200; 250; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng và trị hữu hiệu các loại cầu\r\n\n trùng, bảo vệ niêm mạc ruột, chống xuất huyết\n\nHCM-X22-02\n\n56.\r\n\n \n\nMD Cefalexin 10%\n\nCephalexin; Paracetamol; Bromhexine HCl\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 250; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng và trị các bệnh đường hô hấp,\r\n\n viêm xoang mũi, CRD, viêm phổi, tụ huyết trùng.\n\nHCM-X22-03\n\n57.\r\n\n \n\nMD Colfalexin\n\nCephalexin; \n\nColistin Sulfate\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 250; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng và trị các bệnh nhiễm trùng\r\n\n đường ruột và hô hấp, viêm xoang mũi, sưng phù đầu do E.coli.\n\nHCM-X22-07\n\n58.\r\n\n \n\nMD Colineocin\n\nColistin sulfate; Neomycin sulfate; Vit A, D3\n\nGói, Bao\n\n1; 5; 10; 30; 50; 100; 200; 250; 500g; 1; 10kg\n\nTrị các bệnh viêm ruột tiêu chảy,\r\n\n tiêu chảy phân trắng, bệnh bạch lỵ, viêm rốn, bệnh phù thủng, phó thương\r\n\n hàn. \n\nHCM-X22-09\n\n59.\r\n\n \n\nMD Colivit\n\nColistin; Potasium;\n\nSodium chloride\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng và trị bệnh tiêu chảy, tiêu\r\n\n chảy phân trắng, phù thủng do E. coli.\n\nHCM-X22-10\n\n60.\r\n\n \n\nMD CRD Vit\n\nOxytetracyline; Spiramycine; Bromhexine; Vit A, C, B1, B6\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 250; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng và trị các bệnh đường hô hấp,\r\n\n CRD, CRD kết hợp E. coli, viêm xoang mũi trên gà, vịt, cút, gíup phục hồi\r\n\n bệnh nhanh.\n\nHCM-X22-11\n\n61.\r\n\n \n\nMD Flum 100\n\nFlumequine; \n\nVit A, C, B1, B6\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng và điều trị các bệnh đường\r\n\n tiêu hoá, hô hấp của gia cầm.\n\nHCM-X22-13\n\n62.\r\n\n \n\nMD Gencotrim\n\nGentamycin; Trimethoprim; Niacin\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200;250;500g;1;10kg\n\nTrị viêm xoang mũi, tụ huyết trùng,\r\n\n viêm ruột do E.coli, phó thương hàn, viêm rốn.\n\nHCM-X22-14\n\n63.\r\n\n \n\nMD Biotin Calcium\n\n\n\nVit A, D3; Biotin;\n\nCalcium Pantothenate;\n\nCalcium gluconate;\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nÐiều trị các trường hợp bại liệt\r\n\n trước và sau khi sanh, còi xương, xốp xương.\n\nHCM-X22-18\n\n64.\r\n\n \n\nMD ADE-C\n\nVit A, C, D3, E,\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nNâng cao sức đề kháng, kích thích\r\n\n sinh trưởng nhanh, tăng khả năng sinh sản, \n\nHCM-X22-19\n\n65.\r\n\n \n\nMD Vita Electrolytes\n\nVit A, B1, B2, B6, B12,\n\nD3, E, K3; Potassium, Sodium\r\n\n chloride... \n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nCung cấp Vitamin và chất điện giải\r\n\n gíup tăng sức kháng bệnh, chống mất nước trong trường hợp tiêu chảy, sốt\r\n\n cao, thời tiết nóng bức, thay đổi chuồng trại.\n\nHCM-X22-20\n\n66.\r\n\n \n\nMD Selen E\n\nVit E; Sodium Selenite\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nÐiều trị các bệnh cơ trắng, teo cơ,\r\n\n thoái hoá cơ tim, tăng cường khả năng sinh sản, tăng tỉ lệ thụ thai.\n\nHCM-X22-24\n\n67.\r\n\n \n\nMD Vitamin C 5%\n\nVitamin C \n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nĐiều trị suy nhược cơ thể, chảy máu\r\n\n cam, hoại huyết, chống stress khi vận chuyển.\n\nHCM-X22-25\n\n68.\r\n\n \n\nMD Vita C Premix\n\nVitamin C \n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nÐiều trị chứng suy nhược, xuất\r\n\n huyết, hoại huyết, sốt cao, stress, tăng sức đề kháng.\n\nHCM-X22-26\n\n69.\r\n\n \n\nMD Vitacalcium\n\nVit A, D3, E; Biotin;\n\nPhotpho; Canxi; Kẽm\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nBổ sung đầy đủ calcium và phospho,\r\n\n phòng ngừa nứt móng, rụng lông, da hoá sừng, còi xương, xốp xương, vỏ trứng\r\n\n mỏng, kích thích lột vỏ\n\nHCM-X22-28\n\n70.\r\n\n \n\nMD Super Egg\n\nVit A, B1, B2, B6, B12, D3, E, C, K3;\r\n\n Lysin; Methionin; Niacin; Oxytetra; Calcium -Pantothenate\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nCung cấp đầy đủ vitamin và các acid\r\n\n amin cho gà, vịt, cút đẻ, giúp tăng tỷ lệ đẻ trứng, ngừa các bệnh đường sinh\r\n\n sản. \n\nHCM-X22-29\n\n71.\r\n\n \n\nMD Amino-C Vit\n\nVit C; Methionin; Lysin\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nNâng cao sức đề kháng, chống stress\r\n\n trong các trường hợp tiêm phòng, chuyển chuồng, thay đổi thời tiết. Phục hồi\r\n\n nhanh sau khi bệnh.\n\nHCM-X22-32\n\n72.\r\n\n \n\nMD Vita C Soluble\n\nVit C\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nÐiều trị các chứng bệnh suy nhược,\r\n\n hoại huyết, sốt cao, tăng sức kháng bệnh, chống stress do vận chuyển, tiêm\r\n\n phòng, thay đổi thời tiết.\n\nHCM-X22-33\n\n73.\r\n\n \n\nMD Vitalyte\n\nVit A, B1, B2, B5,\r\n\n B6, B12, C, D3, E, K3...; \n\nPhosphate Chloride; \n\nCarbonate...\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nÐiều trị các trường hợp mất nước do\r\n\n tiêu chảy, sốt cao, thời tiết nóng, nâng cao sức đề kháng,chống stress do\r\n\n vận chuyển, tiêm phòng, thay đổi thời tiết.\n\nHCM-X22-35\n\n74.\r\n\n \n\nMD Spiratylocol\n\nVit A, B1, B2, B5, B6, B12,\r\n\n D3, E; Niacin; Piramycin; Tylosin\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng ngừa và điều trị các bệnh\r\n\n đường hô hấp, viêm rốn, nhiễm E.coli trên gà, vịt, cút mới nở, giảm tỷ lệ tử\r\n\n vong trong giai đoạn úm. Nâng cao sức đề kháng.\n\nHCM-X22-36\n\n75.\r\n\n \n\nMD ADEC Complex\n\nVit A, B1, B2, B5, B6, B12,D3,E;Folic\r\n\n acid; \n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nCung cấp đầy đủ Vitamin, kích thích\r\n\n tăng trọng nhanh, tăng sức đề kháng.\n\nHCM-X22-37\n\n76.\r\n\n \n\nMD OC B. Complex\n\nVit B1,B2, B5, B6, B12;\r\n\n C; PP, Inositol; Sodium chloride; Olaquindox\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200500g; 1; 10kg\n\nBổ sung vitamin nhóm B, C cho gia\r\n\n súc gia cầm, tăng trọng nhanh ngừa tiêu chảy, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.\r\n\n \n\nHCM-X22-39\n\n77.\r\n\n \n\nMD Super Calcivit\n\nVit A, B5, B6, D3; Biotin; Kẽm;\r\n\n canxi photphat\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nBổ sung calcium hoà tan ngừa bệnh\r\n\n còi cọc, đau móng, yếu chân, vỏ trứng mỏng, kích thích tăng trưởng nhanh.\n\nHCM-X22-40\n\n78.\r\n\n \n\nMD B.COMPLEX ADEC\n\nVit A, B1, B2, B5, B6, B12,\r\n\n D3, C,E; Folic acid\n\nGói, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 500g; 1; 10kg\n\nCung cấp đầy đủ Vitamin, kích thích\r\n\n tăng trọng nhanh, tăng sức đề kháng.\n\nHCM-X22-50\n\n79.\r\n\n \n\nMD ANTIGUMBORO\n\nA, D3, E, C, B1, B6, Niacine, K3, Biotine, B12, Lysine\n\nGói, bao\n\n5gr, 10gr, 20gr, 30gr, 50gr, 100gr, 250gr, 400gr, 500gr, 1kg, 2kg, 5kg,\r\n\n 10kg.\n\nTăng cường sức đề kháng cho gà,\r\n\n cung cấp vitamin và chất điện giải Axitamin giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh\r\n\n Gumboro tốt\n\nHCM-X22-51\n\n80.\r\n\n \n\nMD SOBITOL+ B12\n\nSobitol, Vitamin B12\n\nGói, bao\n\n5gr, 10gr, 20gr, 30gr, 50gr, 100gr, 250gr, 400gr, 500gr, 1kg, 2kg, 5kg,\r\n\n 10kg.\n\nGiúp chức năng tiết mật tốt ở gia\r\n\n súc, gia cầm, giúp kích thích them ăn, trị chứng khó tiêu, táo bón phân sống\r\n\n nâng hiệu quả sử dụng thức ăn.\n\nHCM-X22-52\n\n81.\r\n\n \n\nMD DOC SONE MOST\n\nOxytetracycline,\r\n\n Thiamphenicol Dexamethasone, Magnesium chloride\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n1; 2; 5; 10; 20; 50; 100;\r\n\n 250; 500ml, 1lít\n\nChuyên\r\n\n trị các bệnh viêm ruột, tiêu chảy phân trắng, phó thương hàn, viêm\r\n\n phổi, viêm tử cung, viêm vú, tụ huyết trùng…\n\nHCM-X22-73\n\n82.\r\n\n \n\nMD COLIMYCIN\n\nColistin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10,20,50,100, 250,500ml,1lít\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, viêm dạ dày ruột, phù thủng ở ̉ heo con, tiêu chảy, viêm\r\n\n phổi, viêm thận, viêm tử cung, viêm bàng quang, viêm khớp\n\nHCM-X22-79\n\n83.\r\n\n \n\nMD-Sulfacoc 33\n\nTylosin, Sulfaquinoxalin\n\nBao,\r\n\n gói\n\n10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500;1000g;5kg;10kg\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh cầu trùng ở gà, vịt, cút, ngan, thỏ; bệnh đường tiêu hóa\n\nHCM-X22-81\n\n84.\r\n\n \n\nMD TYLO 300+COLISTIN\n\nTylosin,\n\nColistin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10,20,50,100, 250,500ml,1lít\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy phân trắng, phân vàng, tiêu ra máu, bệnh phù thủng,\r\n\n sưng phù đầu, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung, viêm khớp,.\n\nHCM-X22-84\n\n85.\r\n\n \n\nMD AMOX-GENTA\n\nGentamycin,\n\nAmoxicilline\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10,20,50,100, 250,500ml,1lít\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, viêm ruột tiêu chảy, thương hàn, THT, nhiễm trùng vết\r\n\n thương, nhiễm trùng máu, viêm khớp,…\n\nHCM-X22-90\n\n86.\r\n\n \n\nMD-Linco 100\n\nLincomycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000ml\n\ntrị viêm\r\n\n ruột, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng ngoài da, viêm xoang mũi, viêm vú, viêm\r\n\n tử cung, suyễn, sưng phù đầu vịt,...\n\nHCM-X22-100\n\n87.\r\n\n \n\nMD-Tylan 100\n\nTylosin tatrate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000ml\n\nĐiều trị bệnh viêm phổi, viêm xoang mũi, CRD, viêm khớp, thối móng,\r\n\n viêm vú, viêm tử cung, viêm đường tiết niệu\n\nHCM-X22-111\n\n88.\r\n\n \n\nMD Analdexa-C\n\nAnagil, Vitamin\r\n\n C, Dexamethasone, \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1lít\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt, trị cảm cúm\n\nHCM-X22-113\n\n89.\r\n\n \n\nMD-Calcimost+B12\n\nCalcium,\r\n\n Boric acid, Vitamin B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1lít\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do thiếu Calcium, xuất huyết, co giật, bại liệt\n\nHCM-X22-114\n\n90.\r\n\n \n\nMD Redmin\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, K3, B2, B6, B12, D.Panthenol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin\n\nHCM-X22-115\n\n91.\r\n\n \n\nMD Polyvitamin\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B2, B6, B12, Nicotine amid, D.Panthenol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1; 5; 10lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin, tăng sức đề kháng\n\nHCM-X22-117\n\n92.\r\n\n \n\nMD Sone\n\nThiamphenicol,\n\nPrednisolone\n\nChai,\n\nlọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000ml.\n\nĐặc trị\r\n\n viêm ruột, tiêu chảy phân trắng, phó thương hàn, viêm phổi, viêm tử cung,\r\n\n viêm vú, thối móng, viêm đường tiết niệu, hội chứng MMA trên chó, mèo, \n\nHCM-X21-01\n\n93.\r\n\n \n\nMD Super feed\n\nCalcium, phosphorous,\r\n\n methionine, CuSO4, FeSO4, Vitamin A.\n\nGói,\r\n\n hộp, \n\nbao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1; 5; 10kg\n\nChống còi\r\n\n cọc, mau lớn, ngăn ngừa các chứng tiêu chảy\n\nHCM-X22-118\n\n94.\r\n\n \n\nMD Spiratico\n\nSpiramycin Adipate, Colistin\r\n\n sulfate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000ml\n\nTrị sưng\r\n\n phù đầu, THT, viêm hô hấp mãn tính, CRD, C- CRD, viêm khớp gây liệt, viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm tử cung.\n\nHCM-X22-98\n\n95.\r\n\n \n\nMD Catamin\n\n2- Amino- 4-(methylthio)\r\n\n butyric acid, Vitamin B12.\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000ml\n\nGiúp phục\r\n\n hồi nhanh sau bệnh, chống suy nhược, còi cọc, bại liệt, kém ăn, chống thiếu\r\n\n máu, chống rối loạn dinh dưỡng, chống co giật, liệt. \n\nHCM-X22-143\n\n96.\r\n\n \n\nMD B.Complex + C\n\nVitamin B1, B2, B6, B12, Nicotinamide, Vitamin C\n\nChai,\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nBổ sung vitamin nhóm B, tăng cường\r\n\n sức đề kháng, chống Stress, chống nhiễm trùng, kích thích tiêu hóa \n\nHCM-X22-144\n\n97.\r\n\n \n\nMD Supermix No1\n\nLysin, Methionine, Threonine, Calcium, Phosphorous\n\nGói,\n\nHộp,\n\nBao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g, 1; 5; 10kg\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu Calcium,\r\n\n bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng quan trọng cho heo con sau cai sữa, heo\r\n\n thịt. \n\nHCM-X22-146\n\n98.\r\n\n \n\nMD Sowmilk\n\nVitamin A, D3, E, B1, B2, B6, B5, Lysin, Tryptophan, Calcium,\r\n\n Methionine,Threonine, Phosphorous\n\nGói,\n\nHộp,\n\nBao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g, 1; 5; 10kg\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu vitamin,\r\n\n cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết giúp cho heo con hồng hào mau lớn, và\r\n\n tạo sữa cho heo nái.\n\nHCM-X22-147\n\n99.\r\n\n \n\nMD Amcodex\n\nAmpicillin trihydrate,\n\nColistin sulphate\n\nChai,\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Ampicillin và Colistin.\n\nHCM-X22-148\n\n100. \n\nMD Oxytetra 200\n\nOxytetracycline\n\nChai,\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐặc trị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline gây ra.\n\nHCM-X22-149\n\n101.\n\n\n\nMD Ampi gentacol\n\nAmpicillin trihydrate\n\nGói, hộp, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1; 5; 10kg\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin gây ra trên trâu, bò, heo,\r\n\n dê, cừu, gia cầm.\n\nHCM-X22-150\n\n102.\n\n\n\nMD Colamox\n\nAmoxicilline trihydrate,\n\nColistin sulfate\n\nChai, lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng máu, bệnh đường hô hấp, viêm rốn trên bò, heo, chó, mèo.\n\nHCM-X22-151\n\n103.\n\n\n\nMD Tylo DB\n\nTylosin tartrate,\n\nThiamphenicol,\n\nPrednisolone acetate\n\nChai, lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin và Thiamphenicol gây ra trên\r\n\n trâu, bò, heo, cừu, dê.\n\nHCM-X22-152\n\n104.\n\n\n\nMD Antimulin\n\nNeomycine sulfate,\n\nChlortetracycline HCL\n\nGói, hộp, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1; 5; 10kg\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n đường tiêu hóa, CRD ghép E.coli, khẹc mũi trên gà, vịt. \n\nHCM-X22-153\n\n105.\n\n\n\nMD EDT 115\n\nErythromycin, \n\nDoxycyclin HCL\n\nGói, hộp, bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500g; 1; 5; 10kg\n\nĐiều trị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, tiêu hóa trên gà, vịt, cút, ngan.\n\nHCM-X22-154\n\n106.\n\n\n\nMD Kanagencosone\n\nKanamycine sulfate,\n\nGentamycin sulfate\n\nChai, lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng đường ruột, sinh dục trên gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X22-155\n\n107.\n\n\n\nMD Marbocine 200\n\nMarbofloxacine\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐặc trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp trên trâu, bò, lợn\n\nHCM-X21-25\n\n108.\n\n\n\nMD Colistin 200\n\nColistin sulfate\n\nGói,\r\n\n Hộp,Bao\n\n5; 10; 20; 50; 100;\r\n\n 250;500g;1;5;10kg.\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường tiêu hoá trên trâu, bò, heo, cừu , thỏ, gà, vịt.\n\nHCM-X22-06\n\n109.\n\n\n\nMD Florfenicol\n\nFlorfenicol\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp do vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Florfenicol gây ra trên trâu, bò.\n\nHCM-X22-104\n\n110.\n\n\n\nMD Norfloxacin 200\n\nNorfloxacin\n\nGói,\r\n\n Hộp,Bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g;1;5;10kg.\n\nĐiều trị bệnh đường hô hấp,\r\n\n tiêu hóa, sinh dục trên trâu, bò, heo, gà, vịt\n\nHCM-X22-05\n\n111.\n\n\n\nMD Chlortetracycline 200\n\nChlortetracycline \n\nGói,\r\n\n Hộp, Bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g; 1; 5; 10kg.\n\nĐiều trị các bệnh đường hô\r\n\n hấp tiêu chảy, viêm ruột, tụ huyết trùng trên heo, gà, vịt.\n\nHCM-X22-04\n\n112.\n\n\n\nMD Vitamin K\n\nVitamin K3\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1l.\n\nCầm máu trong các trường hợp:\r\n\n Xuất huyết, phẫu thuật, tiêu ra máu trên bò, ngựa, heo, chó, mèo, gà.\n\nHCM-X22-161\n\n113.\n\n\n\nMD ADE B. Complex\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B2, B6, B12, C, Nicotinamide, D- Pantothenol.\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nPhòng và trị các bệnh do\r\n\n thiếu vitamin trên trâu, bò, lạc đà, cừu, heo, chó, mèo\n\nHCM-X22-162\n\n114.\n\n\n\nMD Vita Bovin\n\nVitamin A, D3, E, K, B2, B5,\r\n\n B12,B6, PP, C, Nicotinamide, Lysin, Methionin, Threonine, Tryptophan,\r\n\n Calcium, Phosphorus\n\nGói,\r\n\n Hộp, Bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200;\r\n\n 250; 500g; 1; 10kg.\n\nPhòng và trị còi xương, kích\r\n\n thíc tăng trưởng, tăng sức đề kháng\n\nHCM-X22-163\n\n115.\n\n\n\nMD-CRD Spect\n\nDoxycycline hyclate, Tylosin\r\n\n tartrate\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 10kg.\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, nhiễm trùng dạ dày- ruột trên bò, dê, cừu, heo, gia cầm.\n\nHCM-X22-8\n\n116.\n\n\n\nMD Acotin 3315\n\nAmoxycillin, Colistin\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 10kg.\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa, hô hấp trên gia súc, gia cầm.\n\nHCM-X22-12\n\n117.\n\n\n\nMD Kanacolis\n\nKanamycine, Colistin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp\r\n\n trên bò. Nhiễm trùng tiết niệu trên chó, mèo.\n\nHCM-X22-16\n\n118.\n\n\n\nMD Tiamulin 100\n\nTiamulin hydrogen fumarate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh lỵ, viêm phổi địa\r\n\n phương, viêm khớp trên heo.\n\nHCM-X22-78\n\n119.\n\n\n\nMD Losulfamid 444\n\nChlortetracyclin,\r\n\n Sulfamethoxypyridazin\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5; 10; 30; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 10kg.\n\nTrị nhiễm trùng do các vi\r\n\n khuẩn nhạy cảm với Chlortetracyclin, S.methoxypyridazin gây ra trên heo, bê,\r\n\n cừu.\n\nHCM-X22-96\n\n120.\n\n\n\nMD Cefalexine 150\n\nCefalexine\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm trùng đường hô hấp,\r\n\n tiết niệu, sinh dục trên chó, mèo.\n\nHCM-X22-164\n\n121.\n\n\n\nMD Divermectin 1%\n\nIvermectin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh nội ngoại ký\r\n\n sinh trùng trên trâu, bò, heo, cừu. \n\nHCM-X22-165\n\n73. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN PHẨM NUÔI TRỒNG (SAFANUTRO)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n 1\n\nHemolysa\n\nVit A, D3,E,Lysin, Methionin, Zn,Cu, Fe, Mn.\n\nGói, bao\n\n100; 200; 500g; 1; 5; 9; 10; 15kg\n\nBồi dưỡng cho heo con, heo thịt, heo nái\n\nSAFA-1\n\n2. \n\nTetrazym\n\nTetracycline\n\nGói, bao\n\n5; 100; 200g, 500g,1kg, 5kg, 10kg, 15kg\n\nKháng stress và ngừa bệnh thời tiết dùng cho heo, gà\n\nSAFA-2\n\n3. \n\nViosol ADE\n\nVitamin A, D3,E.\n\nGói, bao\n\n5; 100; 200; 500g; 1; 5; 10; 15kg\n\nThuốc tăng cường Vitamin ADE \n\nSAFA-3\n\n4. \n\nStrepto-Tetrazym\n\nStreptomicine,\n\nTetracycline\n\nGói, bao, hộp\n\n5; 100; 200; 500g; 1; 5; 10; 15kg\n\nTrị toi gà, heo, vịt\n\nSAFA-6\n\n5. \n\nSafenzym\n\nVit A, D3, E, B1, B2, B6, B12,C, K, ….\n\nGói, bao, hộp\n\n100; 200; 500g; 1; 5; 10; 15kg\n\nPhòng ngừa và điều trị Gumboro ở gà, vịt, cút\n\nSAFA-10\n\n6. \n\nMenben\n\nMenbendazol\n\nGói,\r\n\n bao, hộp\n\n5; 10; 25; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15kg\n\nTiêu diệt\r\n\n giun sán cho heo, gà, vịt, chó. Trị bướu vịt\n\nSAFA-12\n\n7. \n\nVita C\n\nVita C\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5g,50g,100g 500g; 1; 5; 10;\r\n\n 15kg\n\nNgừa và\r\n\n trị bệnh heo, cá\n\n\n\nSAFA-13\n\n8. \n\nAmdo-C\n\nAmpiciline, Docycline\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5g,10g, 50g, 100; 200; 500g;\r\n\n 1; 5; 10; 15kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp, tiêu hoá và bệnh thời tiết cho heo, gà, vịt\n\nSAFA-16\n\n9. \n\nNeo-Sulfazym TCH\n\nNeomycine\n\nTrimethroprym\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5; 10; 25; 100; 200; 500g; 1;\r\n\n 5; 10; 15kg\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy dùng cho heo con\n\nSAFA-17\n\n10. \n\nTrị ghẻ-TG\n\nPenicicline\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20; 25; 100; 500g;1kg\n\nTrị ghẻ,\r\n\n xà mâu, loét da của heo, gà, chó …\n\n\n\nSAFA-19\n\n11. \n\nTecôli\n\nNorfloxacin\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5g, 10g, 50g, 100g, 200g,\r\n\n 500g; 1; 5; 10; 15kg\n\nTrị E.Coli\r\n\n heo, gà\n\nSAFA-22\n\n12. \n\nViosol ADE-Soda\n\nVit A, C, D3,\r\n\n E, Sodium carbonat, Acid Citric\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n5g, 10g, 50g, 100g, 500g,1kg\r\n\n 5kg\n\nHoà tan\r\n\n sủi bọt chuyên dùng nuôi gà, vịt, cút\n\nSAFA-24\n\n13. \n\nNeo Sulfazym \n\nNeomycin, Trimethoprim\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5g,100g, 500g,1kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng gà, vịt, cút, heo, Trị Coccidi gà, phân trắng vịt\n\nSAFA-32\n\n14. \n\nCanxi- Safa\n\nCalcium gluconate\n\nChai\n\n20; 50; 100; 200ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh thiếu canxi, bảo vệ mạch máu, làm tăng tốc độ đông máu, chống xuất\r\n\n huyết, phù thũng.\n\nSAFA-36\n\n15. \n\nAD3E- Safa\n\nVitamin A, D3 ,E\n\nChai\n\n20; 50; 100; 200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu Vit A, D3 , E, tăng sức đề kháng bệnh, kích thích tăng trưởng,\r\n\n tăng khả năng sinh sản.\n\nSAFA-37\n\n16. \n\nVita C- Safa\n\nVitamin C\n\nChai\n\n20; 50; 100; 200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu Vitamin C, bồi dưỡng thú khi bệnh. \n\nSAFA-38\n\n17. \n\nSắt- Safa\n\nIron (Dextrancomplex),\n\nVitamin B12 \n\nChai\n\n20; 50; 100; 200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu máu ở heo con, thiếu máu do nhiễm trùng và ký sinh trùng hoặc\r\n\n do mất máu nhiều.\n\nSAFA-40\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\n\n74.\r\n\nXÍ NGHIỆP NUTRIWAY VIỆT NAM\n\nTT\n\n\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng / Thể tích\n\n\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nColipur M20\n\nColistin\n\nGói, bao\n\n50; 100; 250; 500g; 1kg; 25kg\n\nĐiều trị bệnh đường tiêu\r\n\n hóa trên heo\n\nNTW-01\n\n2.\r\n\n \n\nFlumix M50\n\nFlumequin, Paciflor\n\nGói, bao\n\n50; 100; 250; 500g; 1kg; 25kg\n\nPhòng trị hội chứng MMA\n\nNTW-04\n\n3.\r\n\n \n\nPacicoli\n\nColistin, Lincomycin, Paciflor\n\nGói, bao\n\n100; 250; 500g; 1kg; 25kg\n\nĐiều trị tiêu chảy cho heo\r\n\n con\n\nNTW-05\n\n4.\r\n\n \n\nPacirespi\n\nLincomycin, Paciflor,\r\n\n Oxytetracycline \n\nGói, bao\n\n100; 250; 500g; 1kg; 25kg\n\nĐiều trị bệnh đường hô\r\n\n hấp trên heo\n\nNTW-06\n\n5.\r\n\n \n\nSpectomix M32\n\nSpectinomycine, Lincomycine\n\nGói, bao\n\n100; 250g; 1kg,25kg\n\nĐiều trị viêm ruột xuất\r\n\n huyết trên heo\n\nNTW-08\n\n6.\r\n\n \n\nTrisulmix M40\n\nTrimethoprim, Sulfadimidin\n\nGói, bao\n\n100; 250g; 1kg; 25kg\n\nĐiều trị bệnh đường hô\r\n\n hấp trên heo\n\nNTW-09\n\n7.\r\n\n \n\nPacifenicol\n\nFlorfenicol, Paciflor\n\nGói, bao\n\n100; 250g; 1kg, 25kg\n\nĐiều trị các chứng viêm\r\n\n phổi trên heo\n\nNTW-10\n\n8.\r\n\n \n\nIvomix\n\nIvermectin\n\nGói, bao\n\n100; 250g; 25kg\n\nĐiều trị nội ngoại ký sinh\r\n\n trùng ở lợn\n\nNTW-11\n\n9.\r\n\n \n\nPacidoxi\n\nDoxycycline, Paciflor\n\nGói, bao\n\n50; 100; 250; 500g; 1kg; 25kg\n\nĐiều trị các chứng viêm\r\n\n phổi trên heo\n\nNTW-12\n\n75.\r\n\nCÔNG TY LIÊN DOANH VIRBAC VIỆT NAM\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\n\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n \n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nAlplucine Immunity\n\nJosamycin\n\nGói,\r\n\n hộp, xô\n\n100g; 1kg; 5kg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do Mycoplasma gây ra và kích thích miễn dịch\n\nLDVV-1\n\n2. \n\nOxomid 20\n\nOxolinic Acid\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do E.coli gây ra\n\nLDVV-2\n\n3. \n\nColi-Terravet\n\nOxytetracyclin, Colistin,\r\n\n Vitamin A, D3, E, K, B12, PP\n\nGói\r\n\n \n\n20; 100; 200g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do E.coli gây ra, tiêu chảy, hô hấp mãn tính.\n\nLDVV-3\n\n4. \n\nTri-Alplucine\n\nJosamycin, Trimethoprim\n\nGói\n\n50; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh hô hấp mãn tính, kích thích miễn dịch\n\nLDVV-4\n\n5. \n\nTri-Alplucine sp. Chicks\n\nJosamycin, Trimethoprim\n\nGói\n\n20g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh hô hấp mãn tính, kích thích miễn dịch\n\nLDVV-5\n\n6. \n\nVitamino\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, C, K, B1, B6, B12, Acid amin, khoáng\n\nGói,\r\n\n hộp, \n\nxô\n\n100g; 150g; 1kg; 5kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh suy dinh dưỡng, thiếu vitamin, chất khoáng và acid amin\n\nLDVV-6\n\n7. \n\nVitamino Electrolytes\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, C, K, B1, B6, B12, acid amin, khoáng\n\nGói\n\n20g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh suy dinh dưỡng, thiếu vitamin, chất khoáng và acid amin\n\nLDVV-7\n\n8. \n\nOxomid sp. Broilers\n\nOxolinic Acid\n\nGói\n\n20g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do E.coli gây ra\n\nLDVV-8\n\n9. \n\nFencare safety\n\nFenbendazole\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n25; 100g; 1; 5; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh giun sán\n\nLDVV-9\n\n10. \n\nDiet-scour\n\nAmpicillin, Colistin,Vitamin\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh tiêu chảy trên heo con và bê.\n\nLDVV-10\n\n11. \n\nAvicoc\n\nSulfadimerazine, Diaveridin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100; 200g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị cầu trùng\n\nLDVV-11\n\n12. \n\nRespicalm\n\nSpiramycin, Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n100g; 1;5kg;\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp\n\nLDVV-12\n\n13. \n\nHostop\n\nSulphadimidine, Trimethoprim\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n100g; 1;5kg;\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp\n\nLDVV-14\n\n14. \n\nTerralplucine\n\nJosamycin, Oxytetracycline\n\nGói,\r\n\n hộp, xô, bao\n\n100g; 1;5kg;\n\n25kg\n\nPhòng,\r\n\n trị nhiễm trùng đường hô hấp.\n\nLDVV-15\n\n15. \n\nAlplucine Premix \n\nJosamycin\n\nGói,\r\n\n hộp, xô,\n\nbao,\r\n\n thùng\n\n100g; 1; 5kg;\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm nhiễm đường hô hấp\n\nLDVV-16\n\n16. \n\nFencare 4%\n\nFenbendazole\n\nGói,\r\n\n hộp, xô,\n\nbao,\r\n\n thùng\n\n100g; 1; 5kg;\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các trường hợp nhiễm giun tròn và sán ở gia súc, gia cầm.\n\nLDVV-17\n\n17. \n\nNephryl\n\nMethenamin, Vitamin B1,B2,K3\n\nGói,\r\n\n hộp, xô,\n\nbao,\r\n\n thùng\n\n100g; 1;5kg;\n\n25kg\n\nSát trùng\r\n\n đường niệu, lợi tiệu, giải độc\n\nLDVV-18\n\n18. \n\nVitamino Solution\n\nVitamin A, D3, E, C, B1, B6,\r\n\n K, acid amin và khoáng chất\n\nChai\n\n500ml; 1; 5lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu dinh dưỡng, vitamin, khoáng và acid amin\n\n\n\nLDVV-19\n\n19. \n\nCalgophos\n\nCalci, Phospho, Mangan, Sắt,\r\n\n Kẽm, Đồng\n\nChai\n\n500ml; 1; 5lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu Calci, Phospho\n\nLDVV-20\n\n20. \n\nMaxflor premix\n\nFlorfenicol\n\nGói,\r\n\n \n\nHộp,\r\n\n Xô\n\nBao,thùng\n\n100g,\n\n1kg; 5kg\n\n10;25kg\n\nPhòng ngừa\r\n\n và điều trị các bệnh viêm nhiễm trên Heo do các vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Florfenicol\n\nLDVV-21\n\n21. \n\nOxomid 5%\n\nOxolinic acid\n\nGói,\n\nHộp,\n\n100g,\n\n1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm với Oxolinic acid gây ra trên\r\n\n Heo.\n\nLDVV-22\n\n22. \n\nSuramox 50% Premix\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nGói, hộp, xô, Bao,\r\n\n Thùng\n\n100g; 1kg\r\n\n 5kg; 25kg . \n\nPhòng, trị\r\n\n các viêm nhiễm do các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin gây ra trên heo.\n\nLDVV-23\n\nTỈNH LONG AN\n\n76.\r\n\nCÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM THÚ Y - THỦY SẢN LONG AN\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1.\r\n\n \n\nEnroflox.1000\n\nEnrofloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm phổi, THT, CRD, viêm xoang...; bệnh đường tiêu hóa: viêm\r\n\n ruột, thương hàn, Ecoli...\n\nLAV-1\n\n 2.\r\n\n \n\nNorflox.1000\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐặc hiệu các bệnh: viêm phổi, CRD, C-CRD, viêm khớp, tụ huyết\r\n\n trùng, Ecoli...\n\nLAV-2\n\n 3.\r\n\n \n\nTialin - LA\n\nTiamulin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm phổi, suyển, viêm khớp, tiêu chảy, hồng lỵ, hội chứng\r\n\n MMA ở heo nái\n\nLAV-4\n\n 4.\r\n\n \n\nFlumequyl.1600\n\nFlumequine\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm ruột tiêu chảy, sưng mắt, co giật ở thú non, thương\r\n\n hàn, THT, Haemophilus\n\nLAV-6\n\n 5.\r\n\n \n\nColistin.6000\n\nColistin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị viêm dạ dày, viêm ruột tiêu chảy cấp và mãn tính, Ecoli\r\n\n ở heo con, gà, vịt.\n\nLAV-7\n\n\r\n\n 6.\r\n\n \n\nLA.Sep tryl . 240\n\nTrimethoprim,\n\nSulfadiazin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh: viêm phổi, viêm ruột, tụ huyết trùng, viêm\r\n\n khớp, viêm đường sinh dục, nhiễm trùng máu...\n\nLAV-11\n\n 7.\r\n\n \n\nLinco.s 1.500\n\nLincomycin,\n\nSpectinomycin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng hệ hô hấp: CRD, viêm xoang mũi, viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng; tiêu chảy phân máu, tiêu chảy phân trắng nhớt,\r\n\n thương hàn, Ecoli....\n\nLAV-12\n\n 8.\r\n\n \n\nSpecto.coli\n\nSpectinomycin,\n\nColistin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh: Phó thương hàn, tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm ruột tiêu\r\n\n chảy, Ecoli, sốt hồi qui bỏ ăn, viêm khớp, viêm móng, viêm tử cung,\r\n\n viêm đường tiểu hóa\n\nLAV-13\n\n 9.\r\n\n \n\nTylo.dt sone \n\nThiamphenicol,\n\nTylosin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm xoang mũi, thương hàn,\r\n\n Ecoli, viêm vú, viêm tử cung, viêm móng, viêm ruột tiêu chảy, kiết lỵ,\r\n\n viêm khớp...\n\nLAV-14\n\n10.\r\n\n \n\nThia.sone \n\nOxytetracylin,\n\nThiamphenicol\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị phó thương hàn, Ecoli, viêm đường hô hấp, THT, CRD, viêm\r\n\n xoang phù đầu, khẹt, viêm đường sinh dục, tiết niệu \n\nLAV-15\n\nDot.sone \n\nThiamphenicol,\n\nOxytetracyclin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp: THT, CRD, cúm phổi,\r\n\n viêm xoang; Ecoli, thương hàn, hồng lỵ, viêm ruột tiêu chảy.\n\nLAV-16\n\n12.\r\n\n \n\nTylosin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi cấp và mãn, tụ huyết trùng,\r\n\n CRD, hen suyển, khẹt, viêm xoang, phù đầu...\n\nLAV-17\n\n13.\r\n\n \n\nADE.Becomplex \n\nVitamin A, D3, E, B\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu Vitamin.\n\nLAV-18\n\n14.\r\n\n \n\nVita.Bcomplex \n\nVitamin nhóm B\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị các bệnh do thiếu Vitamin nhóm B\n\nLAV-19\n\n15.\r\n\n \n\nAD3E.Fort \n\nVitamin A, D3, E\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng ngừa và điều trị các bệnh do thiếu Vitamin nhóm B\n\nLAV-20\n\n16.\r\n\n \n\nBiotol.B12 \n\nSorbitol, methionin, lysin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiúp tăng tiết dịch mật kích thích tiêu hóa tăng trưởng nhanh,\r\n\n giải độc gan, nhuận trường, chống táo bón,..\n\nLAV-22\n\n17.\r\n\n \n\nCalberon.B12 \n\nCanxi, B1, B12, B6\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh thiếu calci như: yếu xương, bại liệt, còi\r\n\n xương, chậm lớn, kém phát triển, chống xuất huyết,…\n\nLAV-23\n\n18.\r\n\n \n\nLactogel.B\n\nLactose, B1, Methionin,\r\n\n Sorbitol\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh kiệt sức, suy nhược, biếng ăn heo nái sau\r\n\n khi sanh, kích thích heo nái ăn nhiều, giải độc. \n\nLAV-24\n\n19.\r\n\n \n\nMethi.AD\n\nMethionin, A, D3\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị các bệnh thiếu chất gây hiện tượng cắn mổ; các bệnh\r\n\n không mọc lông ở gia cầm; giải độc gan\n\nLAV-25\n\n20.\r\n\n \n\nVitamin C.2000\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị các bệnh do thiếu Vitamin C: suy nhược, biếng ăn, sốt cao,\r\n\n chảy máu mũi\n\nLAV-26\n\n21.\r\n\n \n\nVitamin K.600\n\nVitamin K3\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nĐiều trị các bệnh chảy máu do thiếu vitamin K; Tác dụng cầm\r\n\n máu trong các trường hợp phẩu thuật, thiến...\n\nLAV-27\n\n22.\r\n\n \n\nAnazin.3000\n\nAnazin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nHạ sốt, giảm đau, kháng viêm, chống stress. Điều trị kết hợp\r\n\n với kháng sinh trong các bệnh nhiễm khuẩn gây sốt.\n\nLAV-28\n\n23.\r\n\n \n\nAnazin.C\n\nAnazin, vitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100; 500ml\n\nGiảm đau, giảm sưng hạ sốt nhanh. Điều trị kết hợp với kháng\r\n\n sinh trong các bệnh nhiễm khuẩn\n\nLAV-29\n\n24.\r\n\n \n\nIverrmectin.LA\n\nIvermectin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do nội ký sinh trùng trong dạ dày,\r\n\n ruột và phổi \n\nLAV-30\n\n25.\r\n\n \n\nDexa.LA\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiải viêm trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô\r\n\n hấp, sinh dục, viêm khớp, viêm da , Chống sốc \n\nLAV-31\n\n26.\r\n\n \n\nFlumequyl.1000\n\nFlumequine\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị thương hàn, viêm ruột, Ecoli, hội chứng viêm ruột, tiêu\r\n\n chảy phân trắng, vàng, lỏng, nhớt... CRD, tụ huyết trùng cho gia\r\n\n súc, gia cầm, trâu, bò ...\n\nLAV-32\n\n27.\r\n\n \n\nLA.Septryl 240\n\nTrimethoprim,\n\nSulfaquinoxalin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị CRD, viêm xoang, Ecoli, thương hàn, cầu trùng, viêm dạ dày,\r\n\n viêm ruột, tiêu chảy, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu .\n\nLAV-36\n\n28.\r\n\n \n\nAnti.CRD\n\nDoxycylin,\n\nSulfadiazin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm xoang mũi, sưng phù đầu, viêm phổi, tụ huyết trùng,…\n\nLAV-37\n\n29.\r\n\n \n\nAnticoc.LA\n\nSulfaquinoxalin,\n\nSulfadimedin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng, viêm ruột xuất huyết, tiêu chảy phân trắng, viêm ruột hoại\r\n\n tử, nhiễm khuẩn Ecoli ... viêm ruột ở thỏ và heo,…\n\nLAV-38\n\n30.\r\n\n \n\nETS Fort \n\nErythromycin,\n\nS.methoxypirydazin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị khẹt vịt, viêm phổi, tụ huyết trùng, CRD và các hội\r\n\n chứng do tạp khuẩn gây bệnh trên đường hô hấp; các bệnh nhiễm trùng\r\n\n đường ruột, đường phổi trên gia súc.\n\nLAV-39\n\n31.\r\n\n \n\nAmox.lium\n\nAmoxycilin,\n\nCao tỏi (Allium)\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, tụ huyết\r\n\n trùng, Ecoli; viêm khớp, sưng khớp, viêm kết mạc mắt ...\n\nLAV-40\n\n32.\r\n\n \n\nSuper egglayer\n\nOxytetracyclin,\n\nVitamin \n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nPhòng, chống các bệnh cho đường hô hấp: viêm phổi, tụ huyết\r\n\n trùng và đường tiêu hóa, viêm ruột, tiêu chảy, Ecoli ...\n\nLAV-41\n\n33.\r\n\n \n\nAnti.Gumboro\n\nVitamin A,B,K,C\n\nLysin, sorbitol\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nPhòng, trị bệnh gumboro trên gia cầm\n\nLAV-42\n\n34.\r\n\n \n\nAmpi.colium plus\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị: viêm rốn, viêm phổi, THT, CRD, viêm xoang, viêm khớp, viêm\r\n\n đường sinh dục, viêm ruột, Ecoli, thương hàn, Ecoli\n\nLAV-43\n\n35.\r\n\n \n\nTylo.sulfa\n\nTylosin,\r\n\n Sulfadimedin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nPhòng và\r\n\n Trị các bệnh viêm phổi, hen, suyển do mycoplasma, tạp khuẩn gây bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD, viêm xoang, THT\n\n\n\nLAV-44\n\n36.\r\n\n \n\nTẩ̉y giun.LA \n\nLevamysol\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g; 1; 10kg\n\nDiệt các\r\n\n loại giun trên đường tiêu hóa và hô hấp: giun đũa, giun chỉ, giun\r\n\n tóc, giun lươn, giun phổi, giun thận, giun xoăn, giun kết hạt và các\r\n\n loại giun khác ...\n\nLAV-45\n\n37.\r\n\n \n\nGENTA-1000\n\nGentamycin\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, viêm ruột, Viêm phế quản, khẹt mũi vịt, CRD;\r\n\n Tiêu chảy do Ecoli, viêm ruột cấp và mãn \n\nLAV-46\n\n38.\r\n\n \n\nNORFLOX-600\n\nNorfloxacin\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n C-CRD, viêm khớp, Ecoli...Đối với trâu, bò, heo: THT, viêm đường hô\r\n\n hấp, viêm tử cung, viêm vú, Ecoli...\n\nLAV-48\n\n39.\r\n\n \n\nATROPIN-LA\n\nAtropin\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị co\r\n\n thắt dạ dày, ruột: ói, nôn, tiêu chảy dùng kết hợp với kháng sinh\r\n\n trong điều trị bệnh viêm dạ dày, viêm ruột. \n\nLAV-49\n\n40.\r\n\n \n\nCAMPHO-LA\n\nCamphora\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTăng cường\r\n\n hoạt động hệ tuần hoàn, hô hấp, dùng trong các trường hợp sóc\r\n\n phản vệ do tiêm ngừa\n\nLAV-50\n\n41.\r\n\n \n\nLEVA-1000\n\nLevamysol\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị giun\r\n\n đũa, giun chỉ, giun tóc, giun lươn, giun phổi, giun thận, giun xoăn,\r\n\n giun kết hạt và các KST khác trên đường tiêu hóa\n\nLAV-51\n\n42.\r\n\n \n\nFer.B12 1000 \r\n\n \n\nIron\n\nỐng\n\nLọ\n\n2; 5ml \n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng, chống bệnh thiếu máu ở heo con gây hiện tượng tiêu\r\n\n chảy phân trắng, vàng... hoặc các trường hợp mất máu...\n\nLAV-21\n\n43.\r\n\n \n\nNƯỚC PHA TIÊM-LA\n\nNacl\n\nỐng,Lọ\n\n2; 5ml;10; 20; 50; 100ml,\r\n\n 250ml, 500ml\n\nDùng để\r\n\n pha các loại thuốc tiêm chích dạng bột\n\nLAV-52\n\n44.\r\n\n \n\nGLUCO5.LA\n\nDextrose\n\nỐng,\n\nLọ\n\n2; 5ml\n\n50; 100; 250; 500ml\n\nCung cấp\r\n\n nguồn nước và năng lượng khi thú bị mất nước và suy nhược, giải\r\n\n độc trong các trường hợp thú bị ngộ độc\n\nLAV-53\n\n45.\r\n\n \n\nENROFLOX.1000\n\nEnrofloxacin\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg\n\nTrị : tụ\r\n\n huyết trùng, viêm phổi, CRD, thương hàn, Ecoli, viêm ruột ... \n\nLAV-54\n\n46.\r\n\n \n\nNORFLOX.1000\n\nNorfloxacin\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa do tạp khuẩn, CRD, tụ huyết trùng, viêm xoang\r\n\n trên gia súc, gia cầm, trâu, bò, dê, cừu. \n\nLAV-55\n\n47.\r\n\n \n\nCOLISTIN.6000\n\nColistin\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy cấp và mãn tính, viêm dạ dày, ói mửa, ăn không tiêu.\r\n\n Khống, chế và tiêu diệt chủng Ecoli gây bệnh đường ruột, đường máu\r\n\n gây bệnh phù thủy, sưng mắt, co giật\n\nLAV-57\n\n48.\r\n\n \n\nANTI.MMA\n\nFlumequine,\n\nBlue Methylen\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường sinh dục, viêm vú, viêm đường tiểu... các bệnh nhiễm\r\n\n trùng đường sinh dục, đường tiết niệu \n\nLAV-58\n\n49.\r\n\n \n\nVITAMIN C.PLUS\n\nVitamin C, sorbitol\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg, 10kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin c. Giúp giảm sốt, giải độc, mát gan,\r\n\n lợi mật\n\nLAV-61\n\n50.\r\n\n \n\nÚM GÀ VỊT. LA\n\nLicomycin, Sulfadiazin\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đương tiêu hóa và hô hấp: viêm rốn, tiêu chảy phân trắng,\r\n\n thương hàn, viêm xoang mũi, CRD, Ecoli \n\nLAV-62\n\n51.\r\n\n \n\nCOLIVIT.TETRA\n\nColistin, Oxytetracyclin\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg\n\nPhòng và\r\n\n Trị các bệnh do vi khuẩn g- và g+ gây trên đường hô hấp, tiêu hóa.\n\nLAV-63\n\n52.\r\n\n \n\nMYCO. FAC\n\nChlotetracyclin\n\nErythromycin, Vit.B1\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n250; 500g, 1kg\n\nPhòng và\r\n\n Trị : hội chứng bệnh viêm phổi cấp và mãn tính, suyễn do\r\n\n mycoplasna, tụ huyết trùng, CRD, khẹt vịt ...\n\nLAV-66\n\n53.\r\n\n \n\nFEN. BEN 40\n\nFenbendazon, MgSO4\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100g\n\n500g, 1kg\n\nPhòng và\r\n\n diệt các loại KST : giun tròn và giun dẹp ký sinh trong dạ dày,\r\n\n ruột, phổi,..\n\nLAV-67\n\n54.\r\n\n \n\nBIOTOL. B12\n\nSorbitol, Methionin B12\n\nLọ\n\n\n\n10; 50; 100; 250; 500ml, 1l\n\nTăng tiết\r\n\n dịch mật kích thích tiêu hóa tăng trưởng nhanh, tăng cường chức năng\r\n\n giải độc gan, nhuận trường, táo bón. Bổ sung lượng acid amin thiết\r\n\n yếu cho nhu cầu tăng trưởng và sinh sản\n\nLAV-68\n\n55.\r\n\n \n\nNORFLOX. 2000\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n\n\n10; 50; 100; 250; 500ml, 1l\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm phổi, viêm phế quản, CRD, viêm xoang mũi, tụ huyết trùng.\r\n\n Phòng và trị các bệnh hội chứng viêm ruột: tiêu chảy, Ecoli.\n\n\n\nLAV-65\n\n56.\r\n\n \n\nENROFLOX.1000\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n\n\n10; 50; 100; 250; 500ml, 1l\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng, CRD, viêm xoang mũi...; tiêu chảy phân trắng,\r\n\n kiết, phù thủy, sưng mắt co giật do Ecoli...\n\nLAV-70\n\n57.\r\n\n \n\nFLUMEQUYL. 2000\n\nFlumequine\n\nLọ\n\n\n\n10; 50; 100; 250; 500ml, 1l\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh hô hấp và tiêu hóa do vi khuẩn G- như: viêm ruột Ecoli,\r\n\n thương hàn, viêm phổi, tụ huyết trùng.\n\nLAV-73\n\n58.\r\n\n \n\nCOLI. SOURS\n\nSpectinomycin,\n\nColistin\n\nLọ\n\n\n\n10; 50; 100; 250; 500ml, 1l\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy viêm ruột ở heo con, bê, nghé, gia cầm do bị nhiễm khuẩn G- \n\nLAV-74\n\n59.\r\n\n \n\nAMPICILLIN\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n1; 10; 20; 40g \n\nĐiều trị:\r\n\n Viêm phổi, tụ huyết trùng, CRD, khẹt, viêm ruột, tiêu chảy, Ecoli,\r\n\n viêm vú, tử cung\n\nLAV-76\n\n60.\r\n\n \n\nAMPI. KANA\n\nAmpicillin,\n\nKanamycin\n\nLọ\n\n1; 10; 20; 40g \n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm ruột, THT, Ecoli, CRD, khẹt, viêm tử cung, viêm khớp\n\nLAV-77\n\n61.\r\n\n \n\nAMOXI.GENTA\n\nAmoxycillin,\n\nGentamycin\n\nLọ\n\n1; 10; 20; 40g \n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, khớp do vi\r\n\n khuẩn G+ và G-, các bệnh nhiễm trùng máu.\n\nLAV-78\n\nADE.B12\n\nVitamin A, D3, B12\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n2,5 ml\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin cho Trâu, Bò, Heo, Gà,Vịt\n\nLAV-81\n\nVitamin 3B\n\nVitamin B1, B6, B12\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n2,5ml\n\n10; 20; 50; 100 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B cho Trâu, Bò, Heo, Gà,Vịt\n\nLAV-82\n\nTiêu chảy . LA\n\nNeomycin, Colistin sulfat\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100 ml, 250, 500\r\n\n ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm dạ dày - ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Neomycin và Colistin cho\r\n\n Bê, Cừu, Dê, heo con, gà vịt\n\nLAV-83\n\nTylo.DC\n\nTylosin, Colistin sulfat,\r\n\n Dexamethesone\n\nỐng,\r\n\n \n\nLọ\n\n2,5ml\n\n10; 20; 50; 100 ml, 250, 500\r\n\n ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm ruột, tiêu chảy, viêm phổi do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin và\r\n\n Colistin gây ra cho Bê, Heo\n\nLAV-84\n\nXịt ghẻ móng\n\nOxytetracyclin, Gentian violet\n\nChai\n\n100, 200, 500 ml\n\nĐiều trị và\r\n\n phòng ngừa nhiễm trùng vết thương cho gia súc.\n\nLAV-85\n\nAnti.Ecoli\n\nAmpicillin trihydrate,\n\nColistin\r\n\n sulfate, Vit A, D3, E\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 50; 100; 250; 500g; 1kg\n\n500g; 1; 10kg\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, nhiễm trùng ruột, viêm ruột, mất nước, tiêu chảy và suy dinh\r\n\n dưỡng trên heo con và bê.\n\nLAV-86\n\nEBS\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n10; 50; 100; 200; 250; 500ml;\r\n\n 1l.\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, nhiễm trùng máu, bênh viêm teo mũi, viêm phổi trên heo.\n\nLAV-87\n\nPenicillin\n\nPenicillin G\n\nLọ\n\n1.000.000UI,\n\n4.000.000UI\n\nTrị dấu\r\n\n son, viêm tử cung, viêm khớp, viêm phổi CRD trên trâu, bò, heo.\n\n\n\nLAV-88\n\nStreptomycin\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1; 2; 10g\n\nTrị CRD,\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng, viêm ruột, tiêu chảy trên trâu, bò, dê, heo, gà\r\n\n vịt.\n\nLAV-89\n\nPeni-Strep\n\nPenicillin G,\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1,62; 3,24; 16,2g\n\nTrị CRD,\r\n\n thương hàn, THT, viêm ruột, tiêu chảy trên trâu, bò, dê, heo, gà vịt.\n\nLAV-90\n\nTỈNH TIỀN GIANG\n\n77.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THÚ Y CAI LẬY\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1.\r\n\n \n\nVitamin B6\n\nVitamin B6\n\nỐng\n\n2ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu vitamin B6\n\nCL-02\n\n 2.\r\n\n \n\nErymycin\n\n\n\nErythromycin\r\n\n base\n\nỐng\n\n5ml\n\nPhòng,\r\n\n trị đóng dấu, nhiệt thán, viêm tử cung, các bệnh viêm nhiễm ở GS,\r\n\n CRD, viêm mũi, viêm khớp ở GC\n\nCL-03\n\n 3.\r\n\n \n\nChlorason New\n\n(C.O.D-FORT)\n\nTetracyclin HCl;\n\nColistin sulfate\n\nDexamethasone; Lidocain\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2;5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thương hàn, tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng, tụ huyết\r\n\n trùng, lỵ, viêm phổi, CRD gà, vịt khẹt, viêm vú, viêm tử cung,\r\n\n suyễn, …ở GS-GC\n\nCL-10\n\n 4.\r\n\n \n\nSulfadiazin\r\n\n 20%\n\nSulfadiazin\r\n\n sodium\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n20;50;100ml\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, thương hàn, viêm phổi, viêm ruột, tiêu phân trắng, E.Coli,\r\n\n nhiễm trùng huyết, sốt hậu sản, MMA, viêm tử cung,…ở GS-GC. \n\nCL-14\n\n 5.\r\n\n \n\nVitamin ADE\n\nVitamin\r\n\n A;E;D\n\nỐng\n\n5ml\n\nDùng trong\r\n\n các bệnh thiếu viatmin A, D, E,…gia súc còi cọc, chậm lớn\n\nCL-15\n\n 6.\r\n\n \n\nCamphona\n\n\n\nNatri camphosul fonate\n\n\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10;50;100ml\n\nDùng trợ\r\n\n tim trong các trường hợp khó thở, ngất xỉu, suy nhược ở GS\n\n\n\nCL-16\n\n 7.\r\n\n \n\nTerra 20% L.A\n\n\n\nTetracyclin HCl\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10;50;100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, THT, đóng dấu, viêm vú, viêm tử cung, sẩy thai truyền nhiễm,\r\n\n cúm\n\nCL-17\n\n 8.\r\n\n \n\nTobracin-D\n\nTobramycin sulfate\n\nDexamethason phosphat\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2;5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, PTH, viêm ruột tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng, THT, E.Coli, viêm\r\n\n móng, viêm khớp, nhiễm trùng vết thương, viêm vú, viêm đường sinh dục\n\nCL-20\n\n 9.\r\n\n \n\nPencin\n\n\n\nPenicillin procain\n\n\n\nLọ\n\n4.106;\r\n\n 106; 6.105UI\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh như: viêm vú, viêm nhiễm trùng có mủ, đóng dấu, bệnh than,\r\n\n bệnh xoắn khuẩn, xảo thai,…\n\nCL-22\n\n10.\r\n\n \n\nPen-Strep\n\n\n\nPenicillin G kali;\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n1tr UI peni,1g Strepto\n\nĐiều trị các bệnh: THT, viêm ruột tiêu chảy. Các bệnh viêm đường\r\n\n hô hấp, đóng dấu, nhiệt thán, viêm loét hoại tử, và nhiều bệnh\r\n\n nhiễm trùng khác\n\nCL-23\n\n11.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin potasium\n\nLọ\n\n106UI\n\nTrị bệnh\r\n\n đóng dấu, nhiệt thán, ung khí thán, viêm vú, viêm tử cung, viêm\r\n\n nhiễm trùng có mủ, hoại tử. \n\nCL-24\n\n12.\r\n\n \n\nDexasone\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5ml\n\n20;50;100ml\n\nChống\r\n\n viêm, kích thích tạo đường, tăng cường đồng hóa protid, tổng hợp\r\n\n lipid, giữ nước và muối Na\n\nCL-25\n\n13.\r\n\n \n\nAnti-coc\n\nRigecoccin, Sulfadimidin,\r\n\n Trimethoprim, vitamin nhóm B; Vitamin A;E;D\n\nGói,\r\n\n lon\n\n\n\n5;10;30;50;100;200;500;\r\n\n 1000g\n\nTrị cầu\r\n\n trùng, lỵ, viêm ruột, tiêu chảy do nhiễm tạp khuẩn đường ruột, bệnh\r\n\n E.Coli, thương hàn, phó thương hàn\n\nCL-30\n\n14.\r\n\n \n\nLevaject\n\nLevamysol HCl\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n10;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh: bệnh giun lươn ở bao tử, bệnh giun ruột và giun\r\n\n phổi,…\n\nCL-31\n\n15.\r\n\n \n\nAlbipen 5%\n\nAmpicillin trihydrat\n\nLọ,Chai\n\n10;100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh: thương hàn và PTH, bệnh đóng dấu, viêm vú, nhiễm trùng\r\n\n đường tiết niệu, túi mật, bộ máy hô hấp\n\nCL-32\n\n16.\r\n\n \n\nVitamin E\n\n\n\nVitamin E\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml\n\n20ml\n\nTăng cường\r\n\n khả năng sinh sản, phát dục và tăng đậu thai, tăng cường trao đổi\r\n\n chất\n\nCL-35\n\n17.\r\n\n \n\nAnalgin\n\n\n\nAnalgin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n20;50;100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n bong gân, viêm cơ. Hạ sốt khi thân nhiệt cao ở GS-GC\n\nCL-36\n\n18.\r\n\n \n\nB Complex\r\n\n fort\n\nVitamin PP; nhóm B;\n\nCa-Pantothenat\n\nỐng\n\n\n\n2ml\n\n\n\nTrị còi\r\n\n xương, suy dinh dưỡng, kém ăn, phục hồi sau khi hết bệnh và phòng\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B gây ra.\n\nCL-37\n\n19.\r\n\n \n\nChlor-tylo\n\n\n\nColistin; Tylosin tartrate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2;5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị phó thương hàn, E.Coli, lỵ do trực khuẩn G-, bệnh viêm ruột tiêu\r\n\n chảy, tiêu chảy phân trắng, phân xanh, CRD, vịt khẹt, bệnh viêm rốn\r\n\n gà, vịt con, viêm vú, viêm tử cung gây mất sữa, bệnh cúm gây bại\r\n\n liệt rút cổ ở vịt và nhiều bệnh nhiễm trùng khác ở GS-GC\n\nCL-38\n\n20.\r\n\n \n\nChlorason-500\n\n(COD-500) \n\nColistin; Oxytetracyclin;\n\nDexamethasone acetate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh thương hàn, tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng, THT, lỵ, viêm phổi,\r\n\n CRD, vịt khẹt, viêm vú và tử cung, suyễn\n\nCL-39\n\n21.\r\n\n \n\nErytracin\n\n\n\nErythromycin estolate;\n\nOxytetracyclin HCl; Vitamin C\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n20;50ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh cúm, suyễn, viêm phổi, đóng dấu, THT, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung, viêm khớp, leptospira CRD gà,…\n\nCL-40\n\n22.\r\n\n \n\nFer-Dextran 5%\n\n\n\nFer-Dextran\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10;20;50;100ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt, phòng trị bệnh thiếu sắt, thiếu máu, bệnh tiêu chảy do thiếu\r\n\n sắt ở heo con, trị bệnh còi cọc, giúp tăng trọng\n\nCL-41\n\n23.\r\n\n \n\nChlorason-1000\n\n(C.O.D-1.000)\n\nColistin sulfate;\n\nOxytetracyclin;\n\nDexamethasone acetate\n\nLọ,Chai\n\n10;20;50;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh viêm phổi, tụ huyết trùng, phó thương hàn, hội chứng\r\n\n MMA, nhiễm trùng đường tiêu hóa,…ở GS-GC\n\nCL-42\n\n24.\r\n\n \n\nTetra-Mulin\n\nOxytetracyclin, Tiamulin,\r\n\n Dexamethason, Vit B1,B2, B6,PP\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5, 10, 30, 50, 100, 200, 500,\r\n\n 1000g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm ruột xuất huyết, viêm rốn, suyễn, viêm đa khớp truyền nhiễm, CRD\r\n\n gà, vịt khẹt, các bệnh đường hô hấp,…\n\nCL-43\n\n25.\r\n\n \n\nTylan-50\n\nTylosin base\n\nỐng\n\nChai\n\n2ml\n\n50;100ml\n\nTrị CRD\r\n\n gà, viêm xoang mũi, suyễn, viêm phỗi, đóng dấu, viêm khớp, viêm tử\r\n\n cung, viêm vú, sẩy thai truyền nhiễm ở heo và phòng chống stress ở\r\n\n GS-GC\n\nCL-46\n\n26.\r\n\n \n\nKaomycin\n\nStreptomycin sulfate;\n\nSulfacetamid sodium\n\nGói\n\n4g; 30;100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường ruột ở GS-GC, Trị cầu trùng gà, thương hàn,\r\n\n E.Coli, tiêu chảy phân trắng, viêm ruột \n\nCL-47\n\n27.\r\n\n \n\nBactrim fort\n\n\n\nSulfamethoxazol; Trimethoprim\n\nLọ\n\n10ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh thương hàn, tiêu chảy, phân trắng, các bệnh viêm nhiễm trùng,\r\n\n viêm phổi, tụ huyết trùng\n\nCL-48\n\n28.\r\n\n \n\nSirepam\n\n\n\nVitamin B1 ; cao\r\n\n gan; Strychnin\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n\n\n10;20;50;100ml\n\nTăng cường\r\n\n khả năng hoạt động của gan, tăng sức đề kháng\n\nCL-50\n\n29.\r\n\n \n\nAmpicilline\n\n\n\nAmpicillin sodium\n\nLọ\n\n\n\n1g; 0,5g\n\n\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh tiêu chảy, viêm vú, viêm tử cung, viêm ruột, thương hàn, viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng, dấu son,…viêm ruột, thương hàn, E.Coli, bệnh do\r\n\n clostridium, CRD,..\n\nCL-52\n\n30.\r\n\n \n\nBecozyme\n\n\n\nVitamin nhóm B; Nicotinamid;\n\nCa pantothenate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2;5ml\n\n20;50;100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin trong các bệnh thiếu vitamin nhóm B, giúp GS ăn ngon, kích\r\n\n thích tăng trưởng, chống suy dinh dưỡng\n\nCL-53\n\n31.\r\n\n \n\nGentamycin\n\n\n\nGentamycin sulfate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2;5ml\n\n10;50;100ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm ruột, tiêu chảy phân trắng; viêm vú, viêm tử\r\n\n cung, nhiễm trùng huyết, THT\n\nCL-54\n\n32.\r\n\n \n\nGenta-tylo\n\nGentamycin base; Tylosin bazơ\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n20;50;100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi,, suyễn heo, viêm vú, chứng kiết lỵ ở heo, CRD gà, nhiễm\r\n\n trùng da và phần mềm, bệnh thối loét da thịt do Sphaerophorus, viêm\r\n\n xương, viêm khớp.\n\nCL-56\n\n33.\r\n\n \n\nSulfaptrim\r\n\n fort\n\nSulfadimethoxine; Trimethoprim\n\n\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm vú, viêm tử cung, tụ huyết trùng, vết thương nhiễm trùng,\r\n\n mụn nhọt, thương hàn, tiêu chảy\n\nCL-57\n\n34.\r\n\n \n\nVitamin C\n\n\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml;\n\n20;50;100ml\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng. Phòng chống hội chứng stress, thiếu máu, thiếu huyết sắc tố \n\nCL-58\n\n35.\r\n\n \n\nSinh lý\r\n\n ngọt\n\nĐường glucose\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10;50;100ml\n\nDùng trong\r\n\n các bệnh mất nước như viêm ruột, tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột,\r\n\n sốt, ra nhiều mồ hôi, say nắng, suy nhược\n\nCL-60\n\n36.\r\n\n \n\nTetra trứng Super\n\nVitaminA;D3;E;B1;B12;H;\r\n\n khoáng vi lượng\n\nGói\n\nLon\n\n5;100;500g\n\n100g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh thiếu vitamin, còi cọc chậm lớn, cân bằng chất điện giải, tăng\r\n\n sức đề kháng, phòng chống stress ở GS-GC,… \n\nCL-62\n\n37.\r\n\n \n\nTetrachlorina\n\n(T.O.D-500)\n\nThiamphenicol\n\nOxytetracyclin HCl\n\nLidocain, Dexamethason\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, phó thương hàn,tụ huyết trùng, tiêu chảy ở GS-GC, lỵ heo\n\nCL-63\n\n38.\r\n\n \n\nStreptomycin\r\n\n sulfate\n\nStreptomycin sulfate\n\nLọ\n\n\n\n1g\n\n\n\nTrị: tụ\r\n\n huyết trùng, bệnh lao, viêm ruột tiêu chảy, viêm đường hô hấp, sẩy\r\n\n thai ở GS, THT, sổ mũi truyền nhiễm, CRD,…\n\nCL-65\n\n39.\r\n\n \n\nVitaject\r\n\n Bcomplex\n\nVitamin nhóm B; PP\n\nỐng\n\nChai\n\n2ml\n\n100ml\n\nBồi dưỡng\r\n\n ngừa stress, tăng sức, phòng trị bệnh suy dinh dưỡng, thiếu vitamin\n\nCL-67\n\n40.\r\n\n \n\nB.Complex\r\n\n super\n\nVitamin B1; B6;\r\n\n PP; khoáng vi lượng\n\nChai\n\n50;100;500ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và khoáng vi lượng\n\nCL-70\n\n41.\r\n\n \n\nCalcium C\n\nGluconate Ca; Vitamin C\n\nỐng\n\n\n\n5ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh còi xương, mềm xương, bại liệt trước và sau khi sinh,\r\n\n ban xuất huyết, các trường hợp co giật, ngộ độc arsemic, CCl4,\r\n\n lợi tiểu, trợ tim\n\nCL-71\n\n42.\r\n\n \n\nVitamix\r\n\n super\n\nVitaminA; D3;\r\n\n E; nhóm B; H; Enzyme\n\nGói\n\n100;200;500;\r\n\n 1000g\n\nKích\r\n\n thích thèm ăn, phòng và trị bệnh thiếu vitamin, tăng sức đề kháng,\r\n\n chống suy dinh dưỡng … ở GS-GC\n\nCL-74\n\n43.\r\n\n \n\nFer-10%\n\nFer-Dextran\n\nLọ,Chai\n\n10;20;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu sắt, thiếu máu ở heo con, dê, cừu, bê, nghé.\n\nCL-88\n\n44.\r\n\n \n\nCevit-1000\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các trường hợp thiếu vitamin C, các chứng ưa chảy máu, tăng sức\r\n\n đề kháng cơ thể khi có nhiễm trùng, nhiễm độc, các bệnh ở gan,\r\n\n thận. \n\nCL-75\n\n45.\r\n\n \n\nChlorextra\n\nThiamphenicol\n\nLidocain, Dexamethason\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 100ml\n\nPhó thương\r\n\n hàn GS, thương hàn GC, viêm dạ dày, ruột GS, tiêu chảy phân trắng, lỵ\n\nCL-76\n\n46.\r\n\n \n\nB.Complex\n\nVitamin PP;B1;B2;B6\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n20;50;100ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trưởng, chống suy dinh dưỡng, thiếu máu, bồi dưỡng trong\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng\n\nCL-78\n\n47.\r\n\n \n\nVitaject-6\n\nVitamin A;D3;\r\n\n Amid nicotinique; Chlohydrate de pyridoxin;\n\nChlohydrate de thiamine\n\nLọ,Chai\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do thiếu vitamin gây ra như: cân bằng lại sự mất cân đối của cơ\r\n\n thể (phòng chống stress), kích thích tính thèm ăn, kích thích tăng\r\n\n trọng \n\nCL-79\n\n48.\r\n\n \n\nSeptotryl 24%\n\nSulfamethoxypyridazine;\n\nTrimethoprim\n\nLọ,Chai\n\n10;100ml\n\nTrị:\r\n\n thương hàn, tiêu chảy phân trắng, viêm vú, viêm tử cung, viêm khớp,\r\n\n móng, Bệnh tiêu phân trắng, tụ huyết trùng gà, vịt, viêm xoang mũi\r\n\n vịt.\n\nCL-80\n\n49.\r\n\n \n\nTerramycin\n\n\n\nOxytetracyclin HCl\n\n\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh truyền nhiễm ở GS-GC do vi khuẩn G- và G+ gây ra.\n\nCL-81\n\n50.\r\n\n \n\nTylo-CD\n\n\n\nTylosin tatrate; Colistin\r\n\n sulfate; Dexamethasone\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2;5;10;20;50;100ml\n\n\n\nTrị các\r\n\n bệnh: viêm phổi, THT, phó thương hàn, E.Coli, lỵ, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung, sốt sữa, CRD, vịt khẹt, bệnh đường tiêu hóa \n\nCL-82\n\n51.\r\n\n \n\nTerramycin-500\n\nTerramycin\r\n\n HCl; Vitamin A; D3;E\n\nGói\n\n\n\n5;30;50;100g\n\nDùng\r\n\n phòng và trị các bệnh như tụ huyết trùng, viêm nhiễm đường ruột,\r\n\n CRD GC và nhiều bệnh viêm nhiễm khác ở GS-GC\n\nCL-83\n\n52.\r\n\n \n\nStrep-terramycine\n\nStreptomycin sulfate;\n\nOxytetracylin HCl\n\nGói\n\n\n\n5;10;30;100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh: viêm ruột, viêm ruột truyền nhiễm, viêm xoang, vịt tả\r\n\n gà, CRD, bệnh đường hô hấp, viêm phổi,…\n\nCL-84\n\n53.\r\n\n \n\nKanamycin\r\n\n 10%\n\nKanamycin base\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n10ml\n\nTrị:\r\n\n thương hàn, nhiệt thán, sẩy thai truyền nhiễm, các bệnh đường hô\r\n\n hấp, tiêu hóa, đường tiểu, viêm tủy xương và ngoài da\n\nCL-85\n\n54.\r\n\n \n\nKanamycin\n\n\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ\n\n1g\n\nTrị: đóng\r\n\n dấu, thương hàn, bệnh đường ruột do Proteus, E.Coli, nhiệt thán, bệnh\r\n\n đuờng hô hấp, tiết niệu, bệnh ngoài da,…\n\nCL-86\n\n55.\r\n\n \n\nADE.Bcomplex\n\nVitaminA;E; D3 ; B1\r\n\n B2 ; B6; PP\n\nLọ,̣\r\n\n Chai\n\n20;100ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, bồi dưỡng, giúp gia súc khỏe mạnh chống còi cọc,\r\n\n chậm lớn, phục hồi nhanh sau khi bệnh\n\nCL-87\n\n56.\r\n\n \n\nTiamulin\n\n\n\nTiamulin hydrogen fumarate;\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10;50 ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh hô hấp mãn tính, bệnh tiêu chảy do mycoplasma, treponema,\r\n\n staphylococcus, streptococcus\n\nCL-90\n\n57.\r\n\n \n\nTiamulin\n\n\n\nTiamulin\n\nGói\n\n5;10;100g\n\nPhòng và\r\n\n Trị các bệnh hô hấp mãn tính, tiêu chảy do các vi khuẩn gây ra ở\r\n\n GS, CRD, bệnh đường hô hấp, đường ruột \n\nCL-91\n\n58.\r\n\n \n\nPolyvitaject\n\nVitamin PP;E;D3;B1;B6\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n cha\n\n2ml\n\n50;100ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do thiếu vitamin. Dùng trong các trường hợp còi cọc, châm lớn,\r\n\n suy dinh dưỡng, rụng lông,…\n\nCL-92\n\n59.\r\n\n \n\nNor-algin\n\nNoramydopyrine\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n20;50;100ml\n\nLàm giảm\r\n\n đau, giảm viêm tại chỗ do quá trình ngăn cản sự tạo thành\r\n\n prostaglandine G2; giảm sốt\n\nCL-93\n\n60.\r\n\n \n\nFer-B12\n\nFer-Dextran;Vitamin B12\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10;20;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu sắt, thiếu máu ở heo con, dê, cừu, bê, nghé.\n\nCL-94\n\n61.\r\n\n \n\nD.M.C\n\nDeltamethrin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100;200;250;500;\r\n\n 1000ml\n\nTrị ve,\r\n\n ruồi muỗi, ghẻ ở heo, trâu, bò.\n\nTrị chí,\r\n\n rận, bọ chét chó. Trị mạt rận ở gà\n\nCL-96\n\n62.\r\n\n \n\nAmpi-Strep\n\nAmpicillin tryhydrate;\r\n\n Streptomycin sulfate; Vitamin A;E ; D3\n\nGói\n\n5;50;100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy phân trắng, viêm\r\n\n ruột, CRD, THT, viêm phổi, phế quản, ,…\n\nCL-97\n\n63.\r\n\n \n\nSpiramycin\r\n\n 500mg\n\nSpiramycin\n\nỐng\n\nLọ;Chai\n\n2ml\n\n20;50;100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh viêm phổi, viêm teo xoang mũi, suyễn, viêm nhiễm trùng\r\n\n ruột-dạ dày, viêm vú, viêm khớp.\n\nCL-99\n\n64.\r\n\n \n\nTrivimin\n\n\n\nVitamin B1 ; B12\r\n\n ; B6\n\nỐng\n\nLọ\n\n2;5ml\n\n50;100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng cường quá trình trao đổi chất, kích thích thèm ăn ở\r\n\n GS-GC. \n\nCL-101\n\n65.\r\n\n \n\nAnti-paravet\n\n\n\nIvermectin\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2;5ml\n\n10;20;50;100;250ml\n\nTrị giun\r\n\n xoăn, giun đũa, giun tóc, giun kim, giun móc, sán dây ở gà. \n\nCL-102\n\n66.\r\n\n \n\nAlbicolis\n\n\n\nAmpicillin tryhydrate;\r\n\n Colistin sulfate\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2ml\n\n10;50;100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, phân xanh, phân vàng ở GS-GC, thương hàn, phó thương\r\n\n hàn, viêm ruột, viêm phổi, viêm tử cung\n\nCL-103\n\n67.\r\n\n \n\nSpiracolis\n\n\n\nSpiramycin; Colistin sulfate\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n2;5ml\n\n10;50;100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy phân trắng, E.Coli ở GS, tiêu chảy phân xanh, phân vàng ỡ\r\n\n gà, vịt, thương hàn, PTH, THT, viêm ruột, viêm, phổi, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung, …\n\nCL-104\n\n68.\r\n\n \n\nTiamulin-125\n\nTiamulin\r\n\n hydrogen fumarate; Vit A; D3; E\n\nGói\n\n5;10;50;100g\n\nPhòng và\r\n\n Trị các bệnh đường hô hấp, bệnh tiêu chảy do các vi khuẩn gây ra\n\nCL-106\n\n69.\r\n\n \n\nCevimix 10%\n\nVitamin C; Sodium\r\n\n Camphosulfonat Acid citric; \n\nGói\n\nLon\n\n30;50;100;200;500; 1000g, 100;\r\n\n 200; 500; 1000g\n\nThuốc có\r\n\n tác dụng an thần, làm tăng sức đề kháng của cơ thểđể chống lại\r\n\n các bệnh trruyền nhiễm, phòng chống stress (sốc)\n\nCL-109\n\n70.\r\n\n \n\nCevimix 5%\n\nVitamin C; Sodium\r\n\n camphosulfonat\n\nSodium Glycerofosfate; Acid\r\n\n citric\n\nGói\n\nLon\n\n30;50;100;200;500;1000g\n\n100;200;500;1000g\n\nAn thần,\r\n\n tăng sức đề kháng của cơ thể để chống lại các bệnh truyền nhiễm,\r\n\n phòng chống stress (sốc), giúp tăng trọng nhanh, sinh sản tốt ở\r\n\n GS-GC, nhất là GS-GC non\n\nCL-110\n\n71.\r\n\n \n\nTerra-sp\n\n\n\nOxytetracylin HCl; Spiramycin;\r\n\n B. complex\n\nGói\n\nLon\n\n5;10;30;50;100;200g\n\n100;200g\n\nTrị THT,\r\n\n toi, CRD, vịt khẹt, các bệnh phổi do vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n oxytetracyclin và spiramycin ở bê, lợn, GC \n\nCL-115\n\n72.\r\n\n \n\nPovimix\n\n(ADE-Bcomplex)\n\nVitamin C; E; PP; K3; B1\r\n\n ; B2 ; B6; khoáng vi lượng; Terramycin\n\nGói\n\nLon\n\n100;200;500;1000g\n\n100;200g\n\nGiúp heo\r\n\n con, heo thịt, gà vịt thịt, cút thịt tăng trọng nhanh, giảm tiêu\r\n\n tốn, bệnh tật\n\nCL-117\n\n73.\r\n\n \n\nVitamin B12\n\n\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10;50ml\n\nTăng cường\r\n\n trao đổi chất, kích thích tạo hồng cầu, tăng sức đề kháng cho cơ\r\n\n thể\n\nCL-118\n\n74.\r\n\n \n\nChloxa-Mulin\n\n\n\nThiamphenicol, Tiamulin\n\nLidocain, Dexamethason\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, phó thương hàn mãn tính ở Gs-Gc, lỵ ở Gs, CRD, viêm mũi vịt\n\nCL-119\n\n75.\r\n\n \n\nEryxa Mullin\n\n(Edexti)\n\nErythromycin, Tiamulin,\r\n\n Dexamethason\n\nỐng\n\nLọ;\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10;50;100ml\n\nTrị CRD\r\n\n gà, viêm xoang mũi truyền nhiễm vịt, viêm phổi, phế quản, viêm tử\r\n\n cung, viêm khớp, viêm vú, THT, dấu son ở heo, viêm ruột tiêu chảy ở\r\n\n GS-GC \n\nCL-120\n\n76.\r\n\n \n\nBMovit\r\n\n super\n\nDextrose, vitamin nhóm B, PP,\r\n\n chất điện giải\n\nChai,\r\n\n Chai\n\n100;500ml\n\nBồi\r\n\n dưỡng, ngừa và chống stress, có tác dụng tăng sức, tiếp nước,\r\n\n khoáng chất, bổ sung vitamin cho GS-GC\n\nCL-121\n\n77.\r\n\n \n\nAmpixacillin\r\n\n 1.000\n\nAmpicillin sodium\n\nChlorxacillin\n\nLọ;\r\n\n Chai\n\n0,5; 1; 5;\r\n\n 10; 20; 50g\n\nTrị viêm\r\n\n ruột tiêu chảy, viêm vú, viêm tử cung, viêm thận, PTH, THT,dấu son,\r\n\n E.Coli,, thương hàn, CRD gà, viêm xoang mũi truyền nhiễm vịt, \n\nCL-124\n\n78.\r\n\n \n\nEnromin 400\n\nEnrofloxacin, vitamin A,C,K3\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n\n\n5; 10; 30;\r\n\n 50; 100; 200; 500;1000g\n\nTrị và\r\n\n ngừa bệnh CRD gà , viêm xoang mũi truyền nhiễm vịt, suyễn, viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, viêm khớp, tụ huyết trùng gà vịt, tiêu chảy do\r\n\n E.Coli, salmonella ở heo, phó thương hàn, tả cấp\n\nCL-126\n\n79.\r\n\n \n\nEnro-20\n\nEnrofloxacin, Dexamethason\n\nỐng\n\nLọ;Chai\n\n5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, PTH, tiêu chảy do E.Coli, Salmonella, viêm teo xoang mũi, viêm vú,\r\n\n viêm tử cung ở heo, trâu, bò. Trị CRD gà, viêm xoang mũi vịt, thương\r\n\n hàn, viêm khớp, nhiễm khuẩn E.Coli gà, vịt,…\n\nCL-127\n\n80.\r\n\n \n\nEnro-50\n\nEnrofloxacin, Dexamethason\n\nỐng\n\nLọ;Chai\n\n5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị THT,\r\n\n PTH, tiêu chảy do E.Coli, Salmonella, viêm teo xoang mũi, viêm vú, viêm\r\n\n tử cung ở heo, trâu, bò. Trị CRD, viêm xoang mũi vịt, thương hàn, viêm\r\n\n khớp, nhiễm khuẩn E.Coli gà, vịt,…\n\nCL-128\n\n81.\r\n\n \n\nFlumexa 10%\n\nFlumequin, Dexamethason\n\nỐng\n\nLọ;Chai\n\n5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tụ huyết trùng, phó thương hàn,E.Coli ở GS-GC và một số bệnh viêm\r\n\n nhiễm khác: viêm ruột tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng heo con, tiêu\r\n\n chảy do E.Coli,…\n\nCL-129\n\n82.\r\n\n \n\nFlumexa 7%\n\nFlumequin, Dexamethason\n\nỐng\n\nLọ;Chai\n\n5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, phó thương hàn, E.Coli ở GS-GC và một số bệnh viêm\r\n\n nhiễm khác: viêm ruột tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng heo con, tiêu\r\n\n chảy do E.Coli,…\n\nCL-130\n\n83.\r\n\n \n\nAscarex-D\n\nPiperazine dihydrochloride 53%\n\nGói,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị giun\r\n\n tròn GS-GC như: giun đũa. giun kim, giun chỉ, giun tóc, giun xoăn, giun\r\n\n kết hạt, giun lươn,…\n\nCL-139\n\n84.\r\n\n \n\nPen-Strep 1-5\n\n\n\nPenicillin; Streptomycin\n\nLọ\n\n106\r\n\n UI peni; 0,5g Strep\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng, viêm ruột tiêu chảy, viêm đường hô hấp, đóng dấu, nhiệt\r\n\n thán, viêm loét hoại tử, \n\nCL-140\n\n85.\r\n\n \n\nBan nóng gia súc\n\nOxytetracycline; Paracetamol\r\n\n hay Analgin\n\nGói,Lon\n\n100g\n\nHạ nhiệt,\r\n\n giảm đau, tiêu chảy phân trắng, nhiễm trùng đường máu, toi, thương\r\n\n hàn\n\nCL-141\n\n86.\r\n\n \n\nADPolyvix\n\nVitamin A;D;E;C; nhóm B;\r\n\n Lysin, Oxytetracyclin\n\nGói,Lon\n\n100;150;200;500g\n\nKích\r\n\n thích tiết sữa heo nái, ngăn ngừa suy dinh dưỡng, nhiễm trùng đường\r\n\n ruột\n\nCL-146\n\n87.\r\n\n \n\nADVimin\n\nVitamin\r\n\n A;D; Lysin\n\nGói,Lon\n\n100;150;200;500g\n\nNgăn ngừa\r\n\n các bệnh nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa, hô hấp, còi xương, thiếu\r\n\n máu, \n\n\n\nCL-147\n\n88.\r\n\n \n\nAD Poly\n\nVitamin A;\r\n\n D3; E; B1; Lysin; Oxytetracyclin\n\nGói,lon\n\n100;150;200;500g\n\nKích\r\n\n thích tiết sữa cho heo nái, nhiễm trùng đường ruột, đường tiêu hóa\n\nCL-148\n\n89.\r\n\n \n\nStrychnal B1\n\n\n\nStrychnin; VitaminB1\n\nỐng\n\n2; 5ml\n\nTrị các\r\n\n trường hợp thú bị tê liệt các dây thần kinh, sưng phù toàn thân, ăn\r\n\n kém ngon, cơ thể suy nhược,mệt mỏi\n\nCL-151\n\n90.\r\n\n \n\nVitamin B1\n\n\n\nVitaminB1\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2;5ml\n\n10;50ml\n\nĐiều trị\r\n\n các trường hợp GS-GC thiếu vitamin B1, tái lập cân bằng\r\n\n dinh dưỡng. tăng sự hấp thu thức ăn qua màng ruột\n\nCL-152\n\n91.\r\n\n \n\nStrychnin sulfate\r\n\n 2mg\n\nStrychnin sulfate\n\nỐng\n\n\n\n2ml\n\n\n\nTrị tê\r\n\n liệt thần kinh như: bại liệt chân, ngộ độc.\n\nCL-153\n\n92.\r\n\n \n\nAtropin\r\n\n sulfate-1mg\n\nAtropin sulfate\n\nỐng\n\n\n\n2ml\n\n\n\nChủ trị\r\n\n các trường hợp ngộ độc Dipterex, thuốc xịt rầy. Giảm đau trong các\r\n\n trường hợp viêm ruột, xoắn ruột\n\nCL-154\n\n93.\r\n\n \n\nADBcomplex\n\n\n\nVitamin A;D;C; B1;\r\n\n B2\n\nGói\r\n\n ,Lon\n\n100;150;200;500g\n\nPhòng các\r\n\n bệnh suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, hô hấp, còi xương, thiếu máu\n\nCL-158\n\n94.\r\n\n \n\nTetra\r\n\n trứng GC\n\nVitamin A D; E; Lysin;\r\n\n Methionin; Oxytetracycline\n\nGói\n\nLon\n\n50;100g\n\n100g\n\nGiúp GC\r\n\n mau lớn, ngừa bệnh tật, chống stress, tăng sản lượng trứng\n\nCL-160\n\n95.\r\n\n \n\nA.T.P\n\nOxytetracyclin; Penicillin V;\r\n\n Analgin\n\nGói,lon\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị tiêu phân trắng, toi, thương hàn, viêm phế quản, viêm khớp, viêm\r\n\n ruột, nhiễm trùng đường tiêu hóa, tiết niệu \n\nCL-163\n\n96.\r\n\n \n\nCefa-TD\n\n\n\nCefalexin, Tylan, vitamin C\n\nGói,lon\n\n\n\n10;30;50;100;200;500;\r\n\n 1000g\n\nTrị và\r\n\n ngừa CRD, CCRD gà, vịt khẹt, viêm ruột tiêu chảy, viêm khớp, viêm vú,\r\n\n viêm tử cung, viêm đường tiết niệu, \n\nCL-168\n\n97.\r\n\n \n\nColispira\n\nColistin; Spiramycin;\r\n\n Dexamethason\n\nGói\n\n5g\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy, viêm ruột, xuất huyết, bạch lỵ ở gà, CRD\n\nCL-170\n\n98.\r\n\n \n\nRigecoccin\n\nRigecoccin; Sulfacetamid\n\nGói\n\n\n\n5;20;50;100g\n\n\n\nPhòng và\r\n\n Trị các bệnh cầu trùng gà, vịt, thỏ, heo con, bê, nghé và các\r\n\n bệnh đường ruột, tiêu chảy, E.Coli ở GS-GC\n\nCL-172\n\n99.\r\n\n \n\nAmpicolistin\n\nAmpicillin tryhdtrate;\r\n\n Colistin sulfate\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n10;20;50;100ml\n\n\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và các bệnh đường hô hấp\n\nCL-174\n\n100. \n\nNorfloxilin\n\n\n\nNorfloxacin\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n10;20;50;100ml\n\n\n\nTrị các\r\n\n bệnh do Mycoplasma gây ra trên GS-GC\n\nCL-175\n\n101. \n\nDynamylin\r\n\n CD\n\nTiamulin; Colistin sulfate,\r\n\n Dexamethason\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh: thương hàn, viêm ruột tiêu chảy, E.Coli, viêm vú, viêm khớp, viêm\r\n\n phổi, viêm đường hô hấp,..\n\nCL-176\n\n102. \n\nT.O.D-Fort\n\n(Chlorasone\r\n\n New-1.000)\n\nThiamphenicol, Oxytetracyclin\r\n\n HCl, Lidocain, Dexamethason\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 100ml\n\nThương\r\n\n hàn,phó thương hàn, tụ huyết trùng GS-GC, tiêu chảy ở heo, bê, nghé.\n\nCL-177\n\n103. \n\nThiam-Tylo\n\nThiamphenicol, Tylosin\n\nDexamethason\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 100ml\n\nTrị hội\r\n\n chứng MMA, viêm phổ, viêm vú, PTH, THT, viêm xoang mũi vịt gà\n\nCL-178\n\n104. \n\nSuanovil 20\n\nSpiramycine\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n20;50;100ml\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n do Mycoplasma, Clamydia ở GC; viêm phổi, viêm teo mũi, viêm vú.\n\nCL-179\n\n105. \n\nErytetrasone\n\nErythromycin ;\n\nTetracylin HCl; Dexamethasone\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng bộ máy hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu ở GS-GC như:\r\n\n thương hàn, viêm phổi, tiêu chảy, THT, CRD\n\nCL-180\n\n106. \n\nCalcium\r\n\n Becovit\n\nVitamin nhóm B; PP; Gluconate\r\n\n Ca\n\nỐng\n\nChai\n\n2;5ml\n\n50;100ml\n\nNgừa và\r\n\n trị các bệnh thiếu calcium và vitamin nhóm B\n\nCL-184\n\n107. \n\nUrotropin\n\n\n\nUrotropin\n\nỐng\n\nChai\n\n2;5ml\n\n50;100ml\n\nSát trùng\r\n\n đường niệu và đường mật (viêm thận, viêm bàng quang, ống dẫn mật,\r\n\n sát trùng đường ruột \n\nCL-186\n\n108. \n\nSepticemin\n\n\n\nUrotropin;\r\n\n Glucose; Kali iodua; Iode\n\nỐng\n\nChai\n\n2;5ml\n\n50;100ml\n\nDùng phối\r\n\n hợp với kháng sinh để chống nhiễm độc, nhiễm trùng, cảm cúm, giảm\r\n\n sốt, lợi tiểu, sát trùng đường tiết niệu\n\nCL-187\n\n109. \n\nNước cất\n\nNước cất\n\nỐng;chai\n\n2;5ml 50ml\n\nDùng pha\r\n\n thuốc bột hoặc vacxin\n\nCL-188\n\n110. \n\nCảm cúm\n\nOxytetracycline; Analgin;\n\nSulfadimidin;VitaminB1;C\n\nGói\n\n5g\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng đường máu, tiêu hóa, hô hấp (ho, sổ mũi) ở GS-GC. \n\nCL-198\n\n111. \n\nĐa sinh tố\r\n\n vi lượng\n\nVitamin A;D;E; B1;\r\n\n Khoáng vi lượng; Lysin; oxytetracyclin\n\nGói,Lon\n\n100;150;200;500g\n\nCung cấp\r\n\n đầy đủ vitamin và nguyên tố vi lượng, kích thích tiết sữa cho heo\r\n\n mẹ và heo con mau biết ăn. \n\n\n\nCL-200\n\n112. \n\nADE B Complex (1)\n\nVitamin A; D;\r\n\n nhóm B\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10;20;50;100ml\n\nKích\r\n\n thích tiết sữa, tăng sức đề kháng cho GS-GC\n\nCL-203\n\n113. \n\nKampicin\n\n\n\nAmpicillin sodium;\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ,Chai\n\n1;10g\n\nNhiễm\r\n\n trùng não, phổi, huyết, màng trong tim, tiết niệu và sinh dục\n\nCL-204\n\n114. \n\nVitadan\n\nVitamin A; D3;\r\n\n E; B1; B6; PP; C; khoáng vi lượng\n\nGói\n\nLon\n\n3;5;10;50;100g\n\n100g\n\nKích\r\n\n thích sự sinh trưởng và sinh sản, nhừa các bệnh nhiễm trùng đường\r\n\n ruột, rối loạn trao đổi chất, thiếu máu ở GS-GC\n\nCL-206\n\n115. \n\nLevamysol\n\nLevamysol HCl\n\n-Gói\n\n\n\n3;5;10;50;100g\n\n\n\nPhòng và\r\n\n trị các loại giun đường hô hấp và đường ruột như: giun đũa, giun\r\n\n phổi, giun tóc, giun kim, giun móc, giun xoăn,…\n\nCL-207\n\n116. \n\nAmpicoli B\n\nAmpicillin; Colistin; Vitamin\r\n\n B1\n\nGói\n\nLon\n\n3;5;10;50;100g\n\n100g\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm ruột, E.Coli, viêm rốn, viêm xoang, CRD, tụ huyết trùng \n\nCL-209\n\n117. \n\nLiomycin\n\nLiomycin HCl; Neomycin sulfate\n\nChai,Lọ\n\n10;20;50;100ml\n\n\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, E.Coli, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung, sẩy thai truyền nhiểm\r\n\n ở GS. Trị CRD, viêm xoang, viêm khớp\n\nCL-212\n\n118. \n\nTylo sulvit\n\nTylosin tartrate; Analgin;\n\nSulfadimidin;VitaminC\n\nGói\n\nLon\n\n10;30;50;100;150; 200g,\r\n\n 100;150;200g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do VK G-, G+, Mycoplasma, tiêu chảy, CRD\n\nCL-214\n\n119.\r\n\n \n\nGlucose \n\n\n\nGlucose\n\nGói\n\nLon\n\n100; 200g\n\n100; 200g\n\nDùng trong\r\n\n các bệnh mất nước như: viêm ruột, tiêu chảy, sốt ra nhiều mồ hôi,\r\n\n say nắng, suy nhược, mất máu, choáng,…\n\nCL-219\n\n120.\r\n\n \n\nVitamin C\n\n\n\nVitamin C\n\n\n\nGói;\r\n\n Lon\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100g\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, chống stress do thời tiết, vận chuyển,…\n\nCL-220\n\n121.\r\n\n \n\nApra-Colis\n\nApramycin, Colistin, Vitamin\r\n\n C, K3\n\n-Gói\r\n\n , lon\n\n5;10; 30; 50;\r\n\n 100;200;500;1.000g\n\n\n\nTrị các\r\n\n bệnh: tiêu chảy viêm ruột, tiêu chảy phân trắng, E.Coli, Salmonella,\r\n\n sưng mặt, phù mặt, phù ruột do E.Coli...\n\nCL-222\n\n122.\r\n\n \n\nADB.Complex\n\nVitamin A;D3;E;\r\n\n nhóm B, PP\n\nChai,Lọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, ngừa và trị các bệnh do thiếu vitamin giúp GS-GC \n\nCL-225\n\n123.\r\n\n \n\nAmpicolistin\n\nAmpicilin trihydrat, Colistin\n\nChai,Lọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và hô hấp\n\nCL-226\n\n124.\r\n\n \n\nMultibiotic\n\nColistin, Gentamycin\n\nChai,Lọ\n\n10; 20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm đường hô hấp, đường ruột\n\nCL-230\n\n125.\r\n\n \n\nSulstrep\n\nSulfacetamid, Streptomycin\n\nGói, Lon\n\n5;10;20;30;50g\n\nTrị tiêu chảy, ngừa và trị các bệnh CRD,\r\n\n thương hàn, phân trắng, toi, cầu trùng\n\nCL-232\n\n126.\r\n\n \n\nVitamin K3 0,5%\n\nVitamin K3\n\nỐng, Chai\n\n2;5ml\n\n50;100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiết Vitamin K3\n\nCL-236\n\n127.\r\n\n \n\nFer-mullin \n\n(Fetiar)\n\nFer-dextran, Tiamulin\n\nỐng\n\nLọ, Chai\n\n5ml\n\n20;50,100ml\n\nNgừa và trị thiếu máu, trị hữu hiệu\r\n\n bệnh tiêu chảy do thiếu sắt, thiếu máu và nhiễm khuẩn đường ruột\r\n\n ở GS non, heo con,..\n\nCL-238\n\n128.\r\n\n \n\nPovifer-super\n\nVitamin B 1,B2, B12,\r\n\n A, E, D3, Fer-dextran\n\nChai\n\n50;100;250ml\n\nBổ sung sắt, vitamin, kích thích tăng\r\n\n trưởng, dùng trong các trường hợp thiếu sắt, thiếu máu, tiêu chảy\r\n\n do thiếu sắt,…\n\nCL-240\n\n129.\r\n\n \n\nShampoo-super\n\nDeltamethrin, vitamin B5\n\nChai\n\n100;200;250;500;1000ml\n\nTắm sạch, mượt lông, ngừa ký sinh trùng\r\n\n ngoài da ở heo, chó, mèo và gia súc khác.\n\nCL-241\n\n130.\r\n\n \n\nPovifer\n\nFer-dextran, vitamin B1, B6, B12, A,\r\n\n E, D3\n\nỐng\n\nLọ, Chai\n\n2;5ml\n\n10;20;50;100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu sắt,\r\n\n thiếu vitamin gây ra. \n\nCL-242\n\n131.\r\n\n \n\nCabalgin\n\nAcetaminophen, Cafein\n\nỐng\n\nChai\n\n2;5ml\n\n50;100ml\n\nHạ sốt, giảm đau, giảm viêm, giảm sưng\r\n\n phù các vết thương, \n\nCL-239\n\n132.\r\n\n \n\nAbaginvet (Balgin)\n\nAcetaminophen\n\nỐng\n\nChai\n\n2;5ml\n\n50;100ml\n\nĐiều trị giảm đau, hạ sốt, giảm viêm\r\n\n trong các bệnh viêm nhiễm trùng ở GS. \n\nCL-244\n\n133.\r\n\n \n\nFlume-K\n\nFlumequin, vitamin C, K3\n\nGói, hộp\n\n10;30;50;100;200;500;1000g\n\nPhòng, trị PTH, THT, viêm ruột, viêm vú,\r\n\n viêm tử cung-âm đạo, các bệnh đường hô hấp, E.Coli, tiêu chảy, phù\r\n\n thủng .\n\nCL-245\n\n134.\r\n\n \n\nStop-Gumboro\n\nVitamin A,D,E,PP,C, nhóm B, K, chất điện giải\n\nGói, hộp\n\n10;30;50;100;500; 1000g\n\nTăng sức đề kháng, chống xuất huyết,\r\n\n chảy máu, vượt qua bệnh gumboro. \n\nCL-246\n\n135.\r\n\n \n\nMekonit (Nitrovet)\n\nNitroxinil\n\nLọ, Chai\n\n10;20;50;100ml\n\nĐiếu trị sán lá gan, giun xoăn dạ\r\n\n dày-ruột ở loài nhai lại, bệnh giun chỉ ở trâu, bò, giun móc ở\r\n\n chó, giun giao hợp ở GC và các bệnh ký sinh trùng khác ở GS-GC\n\nCL-250\n\n136.\r\n\n \n\nEnrocin\n\nEnrofloxacin\n\nGói, hộp\n\n5;10;30;50;100;200;500; 1000g\n\nTrị bệnh tiêu chảy do E.Coli hay salmonella\r\n\n ở heo, phó thương hàn, tả cấp hay lỵ Bệnh CRD gà, viêm xoang mũi\r\n\n truyền nhiễm vịt, tụ huyết trùng gà, vịt\n\nCL-253\n\n137.\r\n\n \n\nFluquin\n\nFlumequin\n\nGói, hộp\n\n5;10;30;50;100;200;500; 1000g\n\nPhòng trị các bệnh: PTH, THT, viêm ruột\r\n\n tiêu chảy, Ecoli, viêm vú, viêm tử cung, viêm phổi, CRD, viêm mũi\r\n\n truyền nhiễm\n\nCL-254\n\n138.\r\n\n \n\nCefadroxil\n\nCefadroxil\n\nGói, hộp\n\n5;10;30;50;100;200;500; 1000g\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp,\r\n\n viêm xoang cấp, viêm phế quản, viêm phổi-phế quản, nhiễm trùng\r\n\n đường tiểu,…\n\nCL-255\n\n139.\r\n\n \n\nCataxim\n\nCefotaxim sodium\n\nLọ\n\n0,5;1;2;2;10g\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng huyết,\r\n\n viêm nội tâm mạc, viêm màng não\n\nCL-256\n\n140.\r\n\n \n\nRoximycin\n\nRoxythromycin\n\nGói, hộp\n\n5;10;30;50;100;200;500; 1000g\n\nĐiều trị nhiễm trùng đường hô hấp: viêm\r\n\n phổi, tụ huyết trùng, viêm vú, viêm tử cung, viêm khớp ở GS-GC\n\nCL-257\n\n141.\r\n\n \n\nAnalgin C-Fort\n\nAnalgin, Vitamin C\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5ml;\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm sốt,\r\n\n tăng sức đề kháng của thú trong các bệnh nhiễm trùng, phòng chống stress do\r\n\n thời tiết, thức ăn,…\n\nCL-260\n\n142.\r\n\n \n\nAnalginject 35% (Analginvet 35%)\n\nAnalgin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2; 5ml;\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt, sử dụng kết hợp với kháng sinh trong điều trị\n\nCL-261\n\n143.\r\n\n \n\nCL - Tes\n\nTetracyclin HCL,\n\nTylosin tartrat\n\nTúi,\r\n\n \n\nLon\n\n5; 10; 30;\r\n\n 50; 100; 200; 500g, 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n phổi gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Tetracyclin và Tylosin ở Bê\n\nCL-262\n\n144.\r\n\n \n\nCL - Flordextra\n\nFlofenicol\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Flofenicol trên bò, heo.\n\nCL-263\n\n145.\r\n\n \n\nCL - Neotesul\n\nOxytetracyclin HCL,\n\nNeomycin sulfate\n\nTúi,\r\n\n Lon\n\n5; 10; 30;\r\n\n 50; 100; 200; 500g, 1kg\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm phổi có mủ ở bê, nghé. Nhiễm khuẩn đường ruột bò, heo, cừu. Viêm\r\n\n xoang mũi gà tây, CRD gà. \n\nCL-264\n\n\r\n\n 153.\r\n\n \n\nCL- Acimoxyl\n\nAmoxicillin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản, phổi cấp, mãn tính; viêm ruột, khớp\n\nCL-265\n\n\r\n\n 154.\r\n\n \n\nCL-Strepbencin\n\nPenicillin\n\nDihydrostreptomycin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhậy cảm với Streptomycin và Penicillin gây\r\n\n ra\n\nCL-266\n\n\r\n\n 155.\r\n\n \n\nMarlox\n\nMarbofloxacin\n\nLọ\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm, nhiễm trùng do vi khuẩn nhậy cảm với Marbofloxacin gây ra\n\nCL-267\n\n\r\n\n 156.\r\n\n \n\nAnalginject\n\nAnalgin, Natri benzoat\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt trên gia súc, gia cầm.\n\nCL-\r\n\n 268\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n79.\r\n\nCÔNG TY SXKD VẬT TƯ VÀ THUỐC THÚ Y (VEMEDIM CẦN THƠ)\n\nTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1.\r\n\n \n\nAmoxi-500 \n\n(Amoxi 50%WS, \n\nAmoxi 400WS ) \n\nAmoxicillin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nTrị bệnh\r\n\n CRD, viêm phổi, viêm màng phổi, viêm đường ruột, tiết niệu \n\nCT-1\n\n 2.\r\n\n \n\nTerramycin\n\nOxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị hô hấp\r\n\n mãn tính, Viêm ruột -tiêu chảy, cầu trùng\n\nCT-3\n\n 3.\r\n\n \n\nAD3E\n\nVit.A, D3, E\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nBổ sung vitamin A, D, E\n\nCT-4\n\n 4.\r\n\n \n\nTerramycin-Egg\n\nOxytetracyclin, Vit.A, D3, E,\r\n\n B2, B5, B6, B12, K, PP, H\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nGiúp tăng\r\n\n sản lượng trứng, tăng khả năng hấp thu thức ăn\n\nCT-7\n\n 5.\r\n\n \n\nCospi Complex\n\nColistin, Spiramycin, Vit.A,\r\n\n D3, E, C, K\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nNgừa và\r\n\n trị viêm dạ dày-ruột của thú non, lỵ trực tràng ở gia cầm và\r\n\n thỏ\n\nCT-8\n\n 6.\r\n\n \n\nSpite-multivit\n\nSpiramycin, Oxytetracyclin,\r\n\n Vit.B1, B6, B2, PP, B5\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị các nhiễm trùng Gram (-) Gram (+)\n\nCT-9\n\n 7.\r\n\n \n\nTerra-Strepto\n\nOxytetracycline\n\nStreptomycine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị bệnh\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng, tiêu chảy, viêm phổi \n\nCT-11\n\n 8.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\nTừ 0, 5 đến 5 triệu đơn vị\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, đóng dấu, nhiệt thán, THT, viêm vú, tử cung\n\nCT-15\n\n 9.\r\n\n \n\nPen-Strep\n\nPenicillin, Streptomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\nTừ 1g đến 5g\n\nTrị THT,\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, viêm phổi, viêm ruột xuất huyết, đường tiết\r\n\n niệu, ở gia súc, gia cầm\n\nCT-16\n\n10.\r\n\n \n\nNeotetrasone\n\nNeomycin, Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa do vi khuẩn Gram (-), Gram (+)\r\n\n ở gia súc, gia cầm\n\nCT-17\n\n11.\r\n\n \n\nAmpicillin\n\nAmpicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\nTừ 0,5g đến 5g\n\nDùng trong\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục \n\nCT-18\n\n12.\r\n\n \n\nKa-Ampi\n\nKanamycin, Ampicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\nTừ 1g đến 5g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, thương hàn, THT\n\nCT-19\n\n13.\r\n\n \n\nPen-Kana\n\nPenicillin, Kanamycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\nTừ 1g đến 5g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm khớp, nhiệt thán\n\nCT-20\n\n14.\r\n\n \n\nStreptomycin\n\nStreptomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\nTừ 1g đến 5g\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, viêm phổi, tiêu chảy\n\nCT-21\n\n15.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n1.000.000 IU\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, đóng dấu, nhiệt thán, tụ huyết trùng, viêm vú, tử cung\n\nCT-22\n\n16.\r\n\n \n\nVimexyson C.O.D\n\nThiamphenicol, \n\nOxytetracyclin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10-20-50-100ml\n\n5; 10ml\n\nTrị phó\r\n\n thương hàn, THT, viêm ruột, ỉa chảy, viêm vú, viêm tử cung.\n\nCT-24\n\n17.\r\n\n \n\nTylovet\n\nTylosin, Thiamphenicol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nTrị phó\r\n\n thương hàn, tiêu chảy, kiết lỵ\n\nCT-25\n\n18.\r\n\n \n\nLevavet\n\nLevamisol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5;10;20;50; 100; 200; 250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị nội\r\n\n ký sinh trùng, giun tròn, giun lươn, giun phổi, …\n\nCT-26\n\n19.\r\n\n \n\nSulfadiazin\n\nSulfadiazin \n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, máu, sinh dục\n\nCT-27\n\n20.\r\n\n \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTăng sức đề kháng\n\nPhòng\r\n\n chống stress \n\nCT-32\n\n21.\r\n\n \n\nVitamin B1\n\nVitamin B1\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50;100;200;250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nThú non\r\n\n chậm lớn; viêm đa dây thần kinh, chứng co giật\n\nCT-33\n\n22.\r\n\n \n\nVitamin B6\n\nVitamin B6\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50;100;200;250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, phòng suy nhược, biếng ăn\n\nCT-34\n\n23.\r\n\n \n\nNa-Campho\n\nNatri camphosulfonate\n\nỐng\n\n2; 5; 10ml\n\nTrợ tim\r\n\n và hô hấp\n\nCT-35\n\n24.\r\n\n \n\nBecozymvet\n\nVitamin B1, B2, B5, B6, PP\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20;50;100; 200;250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin nhóm B.Bệnh do thiếu vitamin nhóm B\n\nCT-36\n\n25.\r\n\n \n\nAnalgivet\n\n(Analgin)\n\nAnalgin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20;50;100;200; 250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ nhiệt, chống viêm\n\nCT-37\n\n26.\r\n\n \n\nGentamycin \n\n(từ 5% đến 50%)\n\n(Genta-40)\n\nGentamycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nống\n\n5-10-20-50-100-200-250-500ml;1\r\n\n lít\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm vú, viêm tử cung\n\nCT-38\n\n27.\r\n\n \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20;50;100; 200;250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nDùng trị\r\n\n suy nhược, thiếu máu, \n\nCT-39\n\n28.\r\n\n \n\nB. Complex\n\n(B. Complex Fortified)\n\nVitamin B1, B2, B6 (B5, B12,\r\n\n PP, Inositol)\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nỐng\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500m; 1 lít\n\n2; 5; 10ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, Trọ sức, kích thích tiêu hóa\n\nCT-40\n\n29.\r\n\n \n\nSulfadiazine 20%\n\nSulfadiazin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nỐng\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, máu, sinh dục\n\nCT-43\n\n30.\r\n\n \n\nVime-Sone\n\nThiamphenicol,\n\nOxytetracyclin\n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nỐng\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\n5; 10ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, tụ huyết trùng, đóng dấu\n\nCT-46\n\n31.\r\n\n \n\nVimethicol\n\nThiamphenicol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nỐng\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nTrị phó\r\n\n thương hàn, THT, viêm ruột, ỉa chảy, viêm vú, viêm tử cung.\n\nCT-47\n\n32.\r\n\n \n\nLincocin \n\nLincomycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nỐng\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng vi khuẩn G(+) và các tác nhân kỵ khí\n\nCT-48\n\n33.\r\n\n \n\nLevavet\n\nLevamisol\n\nỐng\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị nội\r\n\n ký sinh trùng, giun tròn, giun lươn, giun phổi, …\n\nCT-49\n\n34.\r\n\n \n\nStrychnal B1\n\nStrychnine, Vitamin B1\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nỐng\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 250ml; 2; 5; 10ml\n\nSuy nhược\r\n\n cơ thể, kích thích thần kinh, nhược cơ, bại liệt\n\nCT-50\n\n35.\r\n\n \n\nSeptivet\n\nUrotropin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nỐng\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 250ml; 2; 5; 10ml\n\nLợi tiểu,\r\n\n dung môi pha một số thuốc tiêm\n\nCT-51\n\n36.\r\n\n \n\nEryvit\n\nErythromycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nỐng\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp tiêu hóa.\n\nCT-52\n\n37.\r\n\n \n\nEry-Tetrasone\n\nErythromycin, Oxytetracyclin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp tiêu hóa, sinh dục\n\nCT-54\n\n38.\r\n\n \n\nTerravet\n\nOxytetracyclin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng tiêu hóa, sinh dục\n\nCT-55\n\n39.\r\n\n \n\nLevavet\n\nLevamisol\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-200-500g\n\nTrị nội\r\n\n ký sinh trùng : giun dũa, giun lươn, giun phổi\n\nCT-58\n\n40.\r\n\n \n\nAD3E\n\nVitamin.A, D3, E\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nBổ sung vitamin A, D, E\n\nCT-64\n\n41.\r\n\n \n\nVitaperos\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B2, B5, B6, B12, C, A.Folic, H, PP\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin ADE, vit nhóm B, tăng sức đề kháng, chống suy nhược\n\nCT-65\n\n42.\r\n\n \n\nTerra-Colivet\n\nOxytetracyclin, Colistin,\r\n\n Vitamin A, D3, E, B1, B2, B5, B6, B12, K, PP\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa các bệnh do stress, vận chuyển, chủng ngừa, …\n\nCT-66\n\n43.\r\n\n \n\nNeodox\n\nNeomycin, Doxycycline\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột: tiêu chảy phân trắng, phân xanh\n\nCT-68\n\n44.\r\n\n \n\nEry Từ 5% đến 50%\n\nErythromycin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp tiêu hóa.\n\nCT-70\n\n45.\r\n\n \n\nEmbavit No.1\n\nVitamin. A, D3, E, K, B1, B2,\r\n\n B12, B5, H, A.Folic, PP, Cholin, Fe, Zn, Mn, Cu, Co, Se, KI, Ca, Methionin,\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n200-250-500g-1-5; 10; 15; 20;\r\n\n 25Kg\n\nPremix cho\r\n\n gà thịt, cung cấp vitamin, khoáng và nâng cao sức đề\r\n\n kháng\n\nCT-72\n\n46.\r\n\n \n\nEmbavit No.2\n\nVit.A, D3, E, K, B1, B2, B6,\r\n\n B12, B5, A.Folic, PP, Cholin, \n\nFe, Zn, Mn, Cu, Co, KI, Se, Ca\r\n\n Methionin, Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n200-250-500g-1-5; 10; 15; 20;\r\n\n 25Kg\n\nPremix cho\r\n\n gà đẻ, cung cấp vitamin, khoáng và nâng cao sức đề\r\n\n kháng\n\nCT-73\n\n47.\r\n\n \n\nEmbavit No.4\n\nVit.A, D3, E, K, B1, B2, B6,\r\n\n H, B12, B5, PP, Cholin, Fe, Zn, Mn, Cu, Co, KI, Se, Ca, Methionin,\r\n\n Oxytetracyclin, Olaquindox\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n200-250-500g-1-5; 10; 15; 20;\r\n\n 25Kg\n\nPremix cho\r\n\n heo con, cung cấp vitamin, khoáng và nâng cao sức đề\r\n\n kháng\n\n\n\n\n\nCT-75\n\n48.\r\n\n \n\nEmbavit No.5\n\nVit.A, D3, E, K, B1, B2, B6,\r\n\n B12, B5, PP, Cholin, Fe, Zn, Mn, Cu, Co, Se, KI, Ca, Methionin,\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n200-250-500g-1-5; 10; 15; 20;\r\n\n 25Kg\n\nPremix cho\r\n\n heo thịt, cung cấp vitamin, khoáng và nâng cao sức đề\r\n\n kháng\n\nCT-76\n\n49.\r\n\n \n\nVemevit No.9\n\n(Vemevit No.9.100)\n\nVit.A, D3, E, K, B1, B2, B6,\r\n\n H, B12, B5, A.Folic, PP, C, Cholin, Inositol, Fe, Zn, Ca, Mn, Cu, Co, KI,\r\n\n Methionin , Lysine, Sulfamethoxazol\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n200-250-500g-1-5; 10; 15; 20;\r\n\n 25Kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và khoáng vi lượng,..\n\nCT-80\n\n50.\r\n\n \n\nNeodox Fort\n\nNeomycin, Doxycyclin\n\nInositol, Methionin, Lysine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột: tiêu chảy phân trắng, phân xanh\n\nCT-85\n\n51.\r\n\n \n\nVimequine (Vimequyl) \n\n( từ 5% đến 50%)\n\nFlumequin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\nBao,\r\n\n xô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\n5; 10; 15; 20; 25Kg\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa do vi khuẩn G(-)\n\nCT-86\n\n52.\r\n\n \n\nColidox\n\nColistin, Doxycyclin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nTừ 0, 5g đến 50g\n\nTrị tụ\r\n\n huyết trùng\n\nCT-88\n\n53.\r\n\n \n\nPeni-Potassium\n\nPenicillin potassium\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\nTừ 500.000 đến 5.000.000 \n\n46đơn vị\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, đóng dấu, nhiệt thán, THT, viêm vú, viêm tử cung\n\nCT-89\n\n54.\r\n\n \n\nStrepto-Pen\n\nStreptomycin, Penicillin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nTừ 1g đến 50g\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, nhiễm trùng hô hấp, viêm phổi, viêm niệu, sinh dục\n\nCT-90\n\n55.\r\n\n \n\nEstreptopenicina Aviar\n\nStreptomycin, Penicillin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nTừ 1g đến 50g\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, nhiễm trùng hô hấp, viêm phổi, viêm niệu, sinh dục\n\nCT-91\n\n56.\r\n\n \n\nPentomycin\n\nStreptomycin, Penicillin\n\nLọ\n\nTừ 1g đến 5g\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, đường hô hấp, viêm phổi, viêm niệu, sinh dục\n\nCT-92\n\n57.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin\n\nLọ\n\nTừ 500.000 đến 5.000.000 đơn\r\n\n vị\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, đóng dấu, nhiệt thán; tụ huyết trùng, viêm vú, tử cung\n\nCT-93\n\n58.\r\n\n \n\nErytialin\n\nErythromycin, Tiamulin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít;2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, suyễn heo, CRD gia cầm\n\nCT-94\n\n59.\r\n\n \n\nVimeroson\n\nThiamphenicol, \n\nOxytetracycline, \n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\n5; 10ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, tụ huyết trùng, đóng dấu\n\nCT-95\n\n60.\r\n\n \n\nB Complex ADE\n\nVit.A, D3, E,\r\n\n PP, B1, B6, B2\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, tiêu hóa, trợ sức\n\nCT-97\n\n61.\r\n\n \n\nHemofer (10-20%)+ B12\n\nIron Dextran\n\nVitamin B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít,2; 5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt cho heo (lợn), phòng thiếu máu ở heo con\n\nCT-102\n\n62.\r\n\n \n\nSinh lý ngọt\n\n(Glucose 5%)\n\nGlucose\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n glucose, trợ sức\n\nCT-98\n\n63.\r\n\n \n\nNước cất\n\nNước cất\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nPha các\r\n\n loại thuốc tiêm\n\nCT-100\n\n64.\r\n\n \n\nHydrovit for Egg\n\n(Hydrosol AD3E)\n\nVit.A, D3, E\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\nTăng sản\r\n\n lượng trứng, kéo dài giai đoạn đẻ trứng\n\nCT-104\n\n65.\r\n\n \n\nVimequine 20%\n\n(Vimequyl)\n\nFlumequin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (-)\n\nCT-105\n\n66.\r\n\n \n\nUrotropin\n\nUrotropin\n\nống\n\n5; 10ml\n\nLợi tiểu.\n\nCT-106\n\n67.\r\n\n \n\nAmpicol\n\nColistin,\r\n\n Ampicol, Vit.A, D3, E, B1, B2, B6, B5, K\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nChống\r\n\n stress do thay đổi môi trường, chống các bệnh nhiễm trùng đường hô\r\n\n hấp tiêu hóa.\n\nCT-110\n\n68.\r\n\n \n\nVimelivit \n\nTiamulin,\r\n\n Vit.A, D3, E, B1, B6, B2, K\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nPhòng các\r\n\n bệnh đường hô hấp, phòng chống stress\n\nCT-113\n\n69.\r\n\n \n\nDoxycolivit\n\nDoxycyclin,\r\n\n Colistin\n\nVit.A, D3, E,\r\n\n B1, B6\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, và các bệnh đường tiêu hóa khác\n\nCT-114\n\n70.\r\n\n \n\nNorflox 5% (Norflovet)\n\nNorfloxacin \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\n5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm trùng do vi khuẩn Gr(+), Gr(-): bệnh THT, thương hàn, tiêu\r\n\n chảy\n\nCT-118\n\n71.\r\n\n \n\nNorflox 20% (Norflovet)\n\nNorfloxacin \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\n5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (+),Gram (-), bệnh THT, thương hàn,\r\n\n tiêu chảy\n\nCT-119\n\n72.\r\n\n \n\nCotialin\n\nColistin, Tiamulin\n\nLọ\n\n1g đến 5g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, tiêu hóa, cho gia súc gia cầm\n\nCT-120\n\n73.\r\n\n \n\nNorflox Plus Vitamin\n\nNorfloxacin, Vitamin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng Gr(+), Gr(-): bệnh THT, thương hàn, tiêu chảy.\n\n\n\nCT-122\n\n74.\r\n\n \n\nVimequin Concentrate 50%\r\n\n (Vimequyl Concentrate50%)\n\nFlumequine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng Gr (-)\n\nCT-123\n\n75.\r\n\n \n\nVimenro\n\n(Solvacough 10%-20%)\n\nEnrofloxacin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 150; 200;\r\n\n 250; 500g; 1Kg\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tiêu chảy, nhiễm trùng máu, tụ huyết trùng, thương hàn gia súc gia cầm\n\nCT-125\n\n76.\r\n\n \n\nAmpicol \n\nAmpicillin, Colistin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nTừ 1g đến 50g\n\nChống bệnh\r\n\n nhiễm trùng thường gặp như CRD, hô hấp, tiêu hóa\n\nCT-126\n\n77.\r\n\n \n\nAmoxi 15% -20%\r\n\n LA\n\nAmoxicillin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm vú, viêm tử cung, tiết niệu\n\nCT-128\n\n78.\r\n\n \n\nParavet 10%\n\nParacetamol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ nhiệt\n\nCT-129\n\n79.\r\n\n \n\nTylosin 20%\n\n(Tylosin 200 Plus)\n\nTylosin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD gia cầm, viêm mũi, suyễn heo, khẹc vịt\n\nCT-130\n\n80.\r\n\n \n\nTylosin 5%\n\nTylosin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD gia cầm, viêm mũi, suyễn heo, khẹc vịt\n\nCT-131\n\n81.\r\n\n \n\nVimetryl 5% Inj\n\n(Anti-Srtess 5%, \n\nCarbinol 50, \n\nSolvacough Inj )\n\nEnrofloxacin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tiêu chảy, nhiễm trùng máu, tụ huyết trùng, thương hàn gia súc gia cầm\n\nCT-133\n\n82.\r\n\n \n\nVimenro\n\n\n\nEnrofloxacin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, tiêu chảy, nhiễm trùng máu,THT,thương hàn gia súc gia cầm\n\nCT-134\n\n83.\r\n\n \n\nDepancy\n\nGlucose, B5, B12\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nPhòng\r\n\n thiếu sắt, thiếu máu heo con, suy dinh dưỡng, tăng sản lượng sữa\n\nCT-135\n\n84.\r\n\n \n\nNorflox 10% (Norflovet)\n\nNorfloxacin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gr (+),Gr (-), THT, thương hàn.\n\nCT-137\n\n85.\r\n\n \n\nFeriron\n\nIron Dextran\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nBổ sung sắt\r\n\n cho heo, chống thiếu máu do thiếu sắt\n\nCT-141\n\n86.\r\n\n \n\nHemofer (10-20%)\n\nIron Dextran\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít,5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt cho heo, chống thiếu máu do thiếu sắt\n\nCT-147\n\n87.\r\n\n \n\nVitaral\n\nVit.A, D3, E,\r\n\n K, B2, B6, B12, B5\n\nChai,\r\n\n lọ,\n\nCan\n\n20-50-100-200-250-500ml-\n\n1-5-10-20-25Lít\n\nKích thích\r\n\n tăng trọng, tiêu hóa tốt\n\nCT-139\n\n88.\r\n\n \n\nSpectin\n\nSpectinomycin\n\nChai,\r\n\n lọ, \n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nPhòng và\r\n\n trị tiêu chảy heo con\n\nCT-140\n\n89.\r\n\n \n\nTylo VMD \n\nTylosine, \n\nThiamphenicol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nTrị phó\r\n\n thương hàn, tiêu chảy, kiết lỵ\n\nCT-142\n\n90.\r\n\n \n\nSulfazin 50\n\n(Sulfadiazin)\n\nSulfadiazin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường máu, hô hấp, sinh dục\n\nCT-144\n\n91.\r\n\n \n\nVimequin 3% \n\n(Vimequyl 3%)\n\nFlumequin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn Gr (-)\n\nCT-145\n\n92.\r\n\n \n\nVimequin 10% \n\n(Vimequyl 10%)\n\nFlumequin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do vi khuẩn Gr (-)\n\n\n\nCT-146\n\n93.\r\n\n \n\nDexa-VMD\n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nKháng\r\n\n viêm, chống dị ứng, chống tác nhân gây stress\n\nCT-148\n\n94.\r\n\n \n\nPoly AD (AD3E Vitamin)\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\nBổ sung vitamin A, D, E\n\nCT-149\n\n95.\r\n\n \n\nBiotinH AD\n\nVitamin A,\r\n\n D3, H, Zn\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh do thiếu vitamin, kẽm, loét da, long móng\n\nCT-150\n\n96.\r\n\n \n\nBabevit\n\nVitamin B1, B6, B12\n\nChai,\r\n\n lọ, \n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin nhóm B\n\nCT-152\n\n97.\r\n\n \n\nTiamulin\n\n(Vimemulin 100)\n\nTiamulin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít;2; 5; 10ml\n\nTrị suyễn,\r\n\n cúm, tiêu chảy phân trắng, viêm khấp\n\nCT-153\n\n98.\r\n\n \n\nSeptryl 240 Inj\n\nSulfamethoxazol, Trimethoprim\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít;2; 5; 10ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, thương hàn, THT, viêm phổi, viêm xoang mũi\n\nCT-154\n\n99.\r\n\n \n\nVimelinspec\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm ruột, tiêu chảy lẫn máu. Viêm khấp.\n\nCT-160\n\n100. \n\nPenicillin G Potassium\n\nPenicillin potassium\n\nChai,\r\n\n Lọ\n\n5.000.000 UI\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, đóng dấu, nhiệt thán, tụ huyết trùng, viêm vú, tử cung\n\nCT-163\n\n101. \n\nVime C Electrolytes\n\nVitamin C, Chất điện giải\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10-20-50-100-200-250-500g-1Kg\n\nChống\r\n\n stress, bổ sung chất điện giải\n\nCT-166\n\n102. \n\nSpectylo\n\nSpectinomycin, Tylosin\n\nChai,\r\n\n lọ ống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm ruột, tiêu chảy lẫn máu. Viêm khớp.\n\nCT-168\n\n103. \n\nTicotin\n\nColistin, Tiamulin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít;2; 5; 10ml\n\nPhòng\r\n\n các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa\n\nCT-173\n\n104. \n\nTycofer\n\nTylosin, Colistin, \n\nIron Dextran \n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít, 2; 5; 10ml\n\nĐặc trị\r\n\n tiêu chảy ở heo con, phòng thiếu sắt ở heo con\n\nCT-174\n\n105. \n\nTylogen Inj\n\nTylosin, Gentamycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít;2; 5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, viêm ruột xuất huyết, \n\nCT-176\n\n106. \n\nKanamycin \n\n(Từ 5% đến 20%)\n\nKanamycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít;2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, lao phổi, nhiệt thán\n\nCT-177\n\n107. \n\nLincocin 5 \n\n( 5-10%)\n\nLincomycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít;2; 5; 10ml\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn Gr (+)\n\nCT-178\n\n108. \n\nAtropin Sulfate\n\nAtropin sulfate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n2-5-10-20-50-100ml\n\n2; 5; 10ml\n\nChống co\r\n\n thắt, giảm đau, viêm loét dạ dày ruột\n\nCT-180\n\n109. \n\nVimeral\n\nLysine, Methionin, Ca, P, \n\nSe, KI, Co, Mg, Cu, Fe, Zn, Mn\n\nGói,\r\n\n hộp bao, xô, thùng\n\n20-25-50-100-200-250-500g-1-5-10-20-25Kg\n\nBổ sung\r\n\n acid amin và khoáng\n\nCT-183\n\n110. \n\nVimectin\n\nIvermectin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20;50;100; 200;250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nTrị nội\r\n\n ngoại ký sinh trùng\n\nCT-185\n\n111. \n\nProzil\n\nChlorpromazin, Lidocain\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20;50;100; 200;250ml\n\n2; 5; 10ml\n\nThuốc an\r\n\n thần, chống co giật, giảm đau\n\nCT-186\n\n112. \n\nKamoxin\n\nKanamycin, Amoxicillin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nTừ 1g đến 50g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, thương hàn, PTH, tiêu chảy phân trắng, viêm phổi\n\nCT-188\n\n113. \n\nSpeclin\n\nSpectinomycin, Licomycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm ruột, tiêu chảy lẫn máu. Viêm khấp.\n\nCT-189\n\n114. \n\nKana-50\n\nKanamycin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 2; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm phế quản, lao phổi, nhiệt thán\n\nCT-193\n\n115. \n\nGoody-ST\n\nSulfa-chloropyridazin\n\nTrimethoprim\n\nGói,\r\n\n hộp\n\nBao,\r\n\n xô\n\n5; 10; 20; 25; 50; 73; 100;\r\n\n 200; 250; 500g; 1Kg\n\n5; 10; 15; 20; 25Kg\n\nTrị tiêu chảy do E.coli\n\nCT-194\n\n116. \n\nVemevit Electrolyte(Vemelyte-\r\n\n VM-Lyte)\n\nVit.A, D3, E, B2, B6, B12, B5,\r\n\n PP, H, K, A.Folic, Cholin, \n\nMethionin, Chất điện giải\n\nGói,\r\n\n hộp bao, xô, thùng\n\n10; 20; 25; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1; 5; 10; 20; 25Kg\n\n\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, khoáng chất điện giải\n\nCT-196\n\n117. \n\nVime-Cepcin Fort\n\nCephalexin, Colistin\n\nVit.A, D3, E, B1, B6, C\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5-10-20-25-50-100-200-250-500g-1Kg\n\nTrị CRD\r\n\n viêm ruột, viêm rốn, tiêu chảy phân xanh, phân trắng, THT\n\nCT-199\n\n118. \n\nVime-Canlamin\n\nB12, Gluconate Calcium+\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B12, chống mất máu, co giật, bại liệt sau khi sinh\n\nCT-201\n\n119. \n\nVimecox \n\nSulfaquinoxaline\n\nTrimethoprim, Vit.K\n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; \n\n5; 10ml\n\nTrị cầu\r\n\n trùng \n\nCT-202\n\n120. \n\nVime-Pikacin\n\nSpiramycin, Kanamycin\n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nViêm hô hấp\r\n\n mãn tính, viêm khấp, gây bại liệt\n\nCT-203\n\n121. \n\nVime C-1000\n\nVitamin C\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin C, tăng sức đề kháng\n\nCT-207\n\n122. \n\nVimetatin 56\n\nNystatin (Trị nấm đường tiêu\r\n\n hóa)\n\nGói,\r\n\n hộp bao, xô, thùng\n\n10-20-50-100-200-250-500g-1-2-5;\r\n\n 10; 15; 20; 25Kg\n\nTrị nấm\r\n\n đường tiêu hóa\n\nCT-208\n\n123. \n\nTrimesul 480s\n\n(Trimesul 480s) \n\nSulfadiazin,\n\nTrimethoprim\n\nChai,\n\nCan\n\n10-20-50-100-200-250-500ml-1-5-10-15-20-25Lít\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng, thương hàn, THT, viêm phổi, viêm xoang mũi\n\nCT-209\n\n124. \n\nVime - C 120\n\nVitamin C\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nBổ sung vitamin\r\n\n C, tăng sức đề kháng\n\nCT-211\n\n125. \n\nVitamin B Complex\n\nVit.B1, B2, B6, B5, PP\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin nhóm B\n\nCT-212\n\n126. \n\nVime- Apracin \n\nApramycin, vitamin A, B1, B6\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị tiêu chảy do E.coli\n\nCT-214\n\n127. \n\nVime- ABC\n\nAnalgin, vitamin B1, B2, B6, C\n\nChai,\r\n\n lọ, \n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ nhiệt, tăng sức đề kháng\n\nCT-215\n\n128. \n\nVime-amino\n\nVitamin, acid amin\n\nGói,\r\n\n hộp bao, xô\n\n5-10-20-50-100-200-250-500g-1-5;\r\n\n 10; 15; 20; 25Kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và các acid amin thiết yếu\n\nCT-216\n\n129. \n\nVime- O.T.C\n\nOxytetracyclin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp và đường tiết niệu\n\nCT- 218\n\n130. \n\nVimedox\n\nDoxycyclin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng tiêu hóa và hô hấp\n\nCT-222\n\n131. \n\nVime- Tobra\n\nTobramycine, \n\nDexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500ml; 1 lít; 5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm tiết niệu\n\nCT- 225\n\n132. \n\nVime-Senic E-H\n\nRovimix E 50SD,\r\n\n Sodium selenite, Rovimix H2000\n\nGói,\r\n\n hộp xô, thùng\n\n5-10-20-50-100-200-250-500g-1-5;\r\n\n 10; 15; 20; 25Kg\n\nNâng cao\r\n\n khả năng sinh sản, tăng tỷ lệ thụ thai, tăng sản lượng sữa\n\nCT- 227\n\n133. \n\nVime- C.O.S\n\nColistin, Spiramycin, \n\nBromhexin\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10-20-50-100\n\n5; 10ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm ruột, xuất huyết, tiêu chảy do E.coli, THT, viêm xoang\n\nCT- 234\n\n134. \n\nVime-Spito\n\nSpiramycin, Streptomycin, \n\nDexamethasone, Lidocain \n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5-10-20-50-100\n\n5; 10ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, viêm dạ dày ruột, bệnh lepto\n\nCT- 235\n\n135. \n\nVimelyte\n\nVitamin A, D, E, K, B1, B2,\r\n\n B6, B12, Nicotinic acid, panothenic acid, potassium chloride, sodium\r\n\n chloride, Mn, Cu, Zn, lysine, Methionin.\n\nGói,\r\n\n hộp bao, xô, thùng\n\n5-10-20-50-100-200-250-500g-1-5;\r\n\n 10; 15; 20; 25Kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và các Chất điện giải\n\nCT-238\n\n136. \n\nVimefloro F.D.P\n\nFlorfenicol, Doxycyclin\n\nchai,lọ\n\nống\n\n5-10-20-50-100ml\n\n5; 10ml\n\nTrị\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng và bệnh đường tiêu hóa\n\nCT- 241\n\n137. \n\nVimespiro F.S.P\n\nFlorfenicol, Spiramycin\n\nchai,\r\n\n ống\n\n5-10-20-50-100ml; 5; 10ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp\n\nCT-242\n\n138. \n\nVime-Xalin\n\nSulfaquinoxalin, \n\nVitamin K\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng \n\nCT- 244\n\n139. \n\nVime- ONO\n\nBithinol\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g; 1Kg\n\nTrị sán lá gan trâu bò\n\nCT- 249\n\n140. \n\nVime- Florcol\n\nFlorfenicol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml; 1lit\n\nTrị viêm\r\n\n hô hấp trâu bò\n\nCT- 251\n\n141. \n\nFlorfenicol\n\nFlorfenicol\n\nChai,\r\n\n lọ\n\nống\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\n5; 10ml\n\nTrị viêm\r\n\n hô hấp trâu bò và các gia súc khác\n\nCT- 252\n\n142. \n\nVimogen\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nGentamycin sulfate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, suyễn, THT, TH, viêm vú, viêm tử cung,…\n\nCT- 254\n\n143. \n\n VICOX toltra \n\nToltrazuril\n\n\n\nChai\n\n10; 20; 50; 60;\r\n\n 100; 250; 500ml, 1 lít\n\nTrị cầu trùng gia cầm\n\nCT- 255\n\n144. \n\n KC - Electrolyte\n\nVitamin K, C,\r\n\n K+, Na+, Cl-, HCO3-, PO4\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 100; 200g,1kg\n\n100g, 500g, 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh cầu trùng, thương hàn, viêm dạ dày, ruột truyền nhiễm\n\nCT\r\n\n - 256\n\n145. \n\n KC - Calcium\n\nVitamin K, C,\r\n\n Calci-gluconate\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 100; 200g,1kg\n\n100g, 500g, 1kg\n\nChống mất\r\n\n máu, hạ calci huyết\n\nCT\r\n\n - 257\n\n146. \n\n Vimenro 20\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n10ml, 20ml,\r\n\n 50ml, 60ml, 100ml, 250ml, 500ml, 1 lít\n\nTrị CRD gia cầm, viêm phổi, THT, tiêu chảy do E.coli,…\n\nCT- 258\n\n147. \n\n Vime- Fasci \n\nRafoxanide\n\nỐng\n\nChai\n\n2ml, 5ml\n\n10; 20; 50; 60; 100; 250ml\n\nTrị sán lá\r\n\n gan trâu bò, và các bệnh nội ký sinh trùng khác\n\nCT- 259\n\n148. \n\n Vime- Dazol\n\nBenzimidazol\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 100; 200g,1kg\n\n100g, 500g, 1kg\n\nTrị sán\r\n\n dây, giun trón, giun tóc, giun kết hạt, giun xoăn, …\n\nCT- 260\n\n149. \n\nColigen\n\nColistin sulfate, Gentamycin\n\nGói, hộp\n\n\n\nXô, bao\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500g; 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị các bệnh đường ruột, tiêu chảy do E.coli, các bệnh đường hô hấp,\r\n\n thương hàn, THT\n\nCT-261\n\n150. \n\nDiflocin 50\n\nDifloxacin HCL\n\nỐng,Chai lọ\n\n2; 5ml, 5; 10;\r\n\n 20; 50; 100; 250; 500ml; 1 lít\n\nPhòng trị viêm phổi, tiêu chảy, phân trắng, phân nâu, nhiễm trùng\r\n\n tiết niệu\n\nCT-266\n\n151. \n\nVime-Licam\n\nAmpicillin sodium, Licomycin\r\n\n HCL\n\nGói\n\nLon\n\n5; 10; 20; 50;\r\n\n 100; 200; 500g; 1kg\n\nTrị các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa và hô hấp\n\nCT-267\n\n152. \n\nKitalin\n\nKanamycin base,\r\n\n Licomycin HCL\n\nÔng\n\nLọ, chai\n\n2; 5ml\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50;100;250;500ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp\n\nCT-271\n\n153. \n\nVimekicin\n\nKitasamycin,\r\n\n Cyclopolypeptic\n\nÔng\n\nLọ, chai\n\n2; 5ml\n\n5; 10;\r\n\n 20;50;100; 250;500ml\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp\n\nCT-272\n\n154. \n\nMarbovitryl\n\nMarbofloxacin, Phenylcarbinol,\r\n\n Disodium ethylenediamine tetra acetate\n\nÔng\n\nLọ, chai\n\n2; 5ml\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50;100; 250; 500ml\n\nTrị nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp, viêm vú, viêm tử cung\n\nCT-273\n\n155. \n\nTrybabe\n\nDimiazene aceturate\n\nChai, lọ\n\n1,3; 2,6; 3,9;\r\n\n 5,2; 6,5; 7,8; 9,1; 10,4; 11,7; 13g; \n\nTrị KST đường máu: tiên mao trùng, lê dạng trùng, thê lê trùng,…\n\nCT-277\n\n156. \n\nVimekat\n\n1-(n-butylamino\r\n\n - 1-methylethyl phosphonous acid, cyanocobalamine\n\nỐng, lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị rối loạn trao đổi chất, tăng cường sức đề kháng cho gia súc,\r\n\n gia cầm\n\nCT-278\n\n157. \n\nLindocain\n\nLindocain\n\nỐng, lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml\n\n\n\nThuốc gây tê cục bộ (tại chỗ)\n\nCT-279\n\n158. \n\nVitamin K\n\nVitamin K\n\nỐng, lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500ml\n\nPhòng chống chảy máu và các bệnh xuất huyết\n\nCT-280\n\n159. \n\nVime-Liptyl\n\nEucalyptol, Laurel camphor,\r\n\n Phenyl hydroxide \n\nỐng\n\nChai\n\n2;5 ml \n\n5;10;20;50;100;250; 500ml\n\nSát trùng đường\r\n\n hô hấp, long đờm, giảm ho, hạ sôt, giảm đau, kích thích tim mạch và hô hấp\n\nCT-281\n\n160. \n\nVimekat plus\n\n(1-n-Butylamino-1-methyl)\r\n\n ethylphosphonic acid,vitamin A,D,E,C,PP,B1,B2,B5,B6,B1B2,K,H, Choline,\r\n\n Lysine, Methionine\n\nỐng\n\nChai\n\n2;5 ml \n\n5;10;20;50;60;100;200;\n\n250;500ml;1lít;5lít\n\nTăng quá trình trao đổi chất, tăng khả năng tiêu hoá, giúp\r\n\n thú phục hồi sau khi bệnh, tăng\r\n\n sức đề kháng, phòng các bệnh về\r\n\n sinh sản; phòng, trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nCT-282\n\n161. \n\nVimelac\n\nLipid, Lysine, Threonin,\r\n\n Calcium, Phospho, Methionin, Cystein, Trytopan\n\nGói,\r\n\n hộp,\n\nXô,\r\n\n bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg; 10; 15; 20; 25kg\n\nPhòng chống\r\n\n bệnh tiêu chảy ở lợn (lợn con)\n\nCT-287\n\n162. \n\nPro-milk\n\nLysin, Methionin, Vitamin E,\r\n\n Cholin chloride, Kalcium, Magnesium, Canxi, Phospho\n\nGói,\r\n\n hộp,\n\nXô,\r\n\n bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg; 10; 15; 20; 25kg\n\nPhòng chống\r\n\n bệnh tiêu chảy, táo bón ở lợn\n\nCT-289\n\n163. \n\nVime-Đạm sữa\n\nLipid, Phospho, Calcium,\r\n\n Lysin, Methionin, Cholin, Trytophane, Threonin, Cystein, Vitamin E\n\nGói,\r\n\n hộp,\n\nXô,\r\n\n bao\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg; 10; 15; 20; 25kg\n\nPhòng chống\r\n\n bệnh tiêu chảy, táo bón ở lợn\n\nCT-290\n\n164. \n\nKetovet\n\nKetoprofen\n\nChai,\r\n\n lọ \n\nỐng\n\n5, 10, 20, 50, 100, 200, 250,\r\n\n 500ml; 1l; 2, 5, 10ml\n\nKháng viêm,\r\n\n giảm đau, hạ sốt\n\nCT\r\n\n - 291\n\n165. \n\nAmpitryl 50\n\nSulfamethoxypyridazine\n\nỐng,Chai\n\nlọ\n\n2; 5,10; 20; 50; 100; 120ml\r\n\n 250; 500 ml \n\nTrị tiêu\r\n\n chảy phân trắng ở lợn con, THT, CRD, viêm phổi, xương mũi; viêm vú, tử cung;\r\n\n khớp, móng.\n\nCT-292\n\n166. \n\nVimetryl®\r\n\n 100\n\nEnrofloxacin, L-arginin.\n\nỐng\n\nChai,\n\nlọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100; 120ml\r\n\n 250; 500 ml \n\nTrị THT,\r\n\n PTH, hô hấp mãn tính, viêm teo mũi truyền nhiễm, viêm xoang mũi, phổi. Tiêu\r\n\n chảy do E.coli, thương hàn, hội chứng MMA\n\nCT-295\n\n 176. \n\nPenstrep\n\nPenicillin G\r\n\n *procaine Dihydro streptomicine\n\nChai,\r\n\n lọ \n\n\n\n\n\n5,10;20;50;100;120; 250;\r\n\n 500ml; \n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng vết thương, viêm khớp, viêm móng, vú, viêm âm đạo, viêm tử cung; Tụ\r\n\n huyết trùng, Đóng dấu, Ung khí thán, Lepto\n\nCT-296\n\n\r\n\n 177. \n\nAminovit\n\nThiamin, Riboflavin,\r\n\n D-panthenol, Nicotinamide, L-leusine,L- lysine, glutamic acide,L- valine,\r\n\n phenylalamin, isoleusine, methionin, tryptophan, Ca++\n\nChai/lọ,\n\n\n\nỐng\n\n5; 10; 20; 50; 100ml; 250;\r\n\n 500ml\n\n2; 5ml\n\nTrị bệnh do\r\n\n mất nước, mất cân bằng điện giải, thiếu protein trong máu do sốt cao, ói mửa,\r\n\n tiêu chảy.\n\nCT-297\n\n\r\n\n 178. \n\nAmpiseptryl\n\n (Bột)\n\nAmpicillin\n\nSulfamethoxazol\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n phân trắng lợn con; THT, PTH, CRD; viêm vú, tử cung, khớp\n\nCT-2\n\n\r\n\n 179. \n\nTrimesul 24%\n\nTrimethoprim\n\nSulfamethoxazol\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n phân trắng lợn con; thương hàn, THT, CRD; các bệnh nhiễm trùng\n\nCT-29\n\n\r\n\n 180. \n\nAmpisetryl\n\n(dung dịch)\n\nAmpicillin\n\nSulfamethoxypyridazine\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, đóng dấu, THT, phân trắng; viêm vú, tử cung, phổi, khớp trên lợn, bê,\r\n\n nghé. Trị THT, thương hàn, viêm xoang mũi trên gia cầm\n\nCT-30\n\n\r\n\n 181. \n\nLincoseptryl\n\nLincomycin\n\nSulfamethoxazol\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, THT, suyễn, sảy thai truyền nhiễm; viêm ruột, vú, tử cung, phổi cho trâu\r\n\n bò, lợn, dê cừu. Trị CRD, THT, viêm khớp, xoang mũi cho gà, vịt, ngan.\n\nCT-31\n\n\r\n\n 182. \n\nErlicovet\n\nLincomycin\n\nErythromycin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị các\r\n\n chứng nhiễm trùng đường hô hấp cho gia súc, gia cầm\n\nCT-57\n\n\r\n\n 183. \n\nFlugent 5+5\n\nGentamycin\n\nLincomycin\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn đường hô hấp, tiêu hoá gây ra.\n\nCT-136\n\n\r\n\n 184. \n\nSeptryl-120\n\nTrimethoprim\n\nSulfamethoxazol\n\nỐng,Chai\r\n\n lọ\n\n2ml; 5, 10; 20; 50; 100; 120;\r\n\n 250; 500ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, THT, CRD, tiêu chảy phân trắng; viêm phổi, xoang mũi.\n\nCT-143\n\n\r\n\n 185. \n\nTylenro 5+5\n\nTylosin\n\nTobramycin\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n THT, phó thương hàn; viêm đường hô hấp, tiêu hoá\n\nCT-155\n\n\r\n\n 186. \n\nGenroflox\n\nGentamycin\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy do E.coli cho lợn. Trị thương hàn, bạch lị cho gia cầm.\n\nCT-156\n\n\r\n\n 187. \n\nETS\n\nTylosin\n\nSpectinomycin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hoá cho gia cầm. Trị THT; viêm phổi, phế quản; nhiễm trùng\r\n\n máu; ho, khó thở cho trâu bò, lợn.\n\nCT-157\n\n\r\n\n 188. \n\nTylenro 5+5\n\nTylosin\n\nApramycin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg,10; 15; 20; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp gia cầm: CRD, viêm khí quản, khẹt; suyễn lợn.\n\nCT-159\n\n\r\n\n 189. \n\nKampico\n\nKanamycin\n\nAmpicillin\n\nChai/lọ\n\n3; 6; 9; 12g\n\nTrị THT,\r\n\n phó thương hàn, CRD; tiêu chảy do E.coli; viêm đường hô hấp.\n\nCT-162\n\n\r\n\n 190. \n\nOlavit\n\nOxytetracyclin\n\nNeomycin\n\nGói\n\nXô\n\n5;10;20;50;100;200; 500g; 1kg;\r\n\n 10; 15; 20; 25kg\n\nĐặc trị\r\n\n tiêu chảy cho lợn con, nâng cao đề kháng cho gà vịt, lợn.\n\nCT-165\n\n\r\n\n 191. \n\nColi-Norgent\n\nColistin\n\nGentamycin sulfate\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, phó thương hàn, viêm dạ dầy, ruột ở gia súc; bệnh phân trắng, phân xanh\r\n\n ở gia cầm\n\nCT-167\n\n\r\n\n 192. \n\nErco-Sulfa\n\nErythromycin\n\nColistin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị phân\r\n\n trắng, phân xanh; viêm khí quản ở gia cầm. Trị THT, thương hàn, viêm ruột -\r\n\n dạ dày ở gia súc.\n\nCT-169\n\n\r\n\n 193. \n\nColenro\n\nColistin\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, khớp, vú; THT, phó thương hàn, E.coli, viêm teo mũi truyền nhiễm.\n\nCT-170\n\n\r\n\n 194. \n\nColinorcin\n\nLincomycin\n\nColistin sulfate\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị THT,\r\n\n thương hàn, E.coli, tiêu chảy do viêm dạ dày-ruột. Trị viêm vú, khớp, âm đạo,\r\n\n tử cung\n\nCT-172\n\n\r\n\n 195. \n\nGenta-Colenro\n\nGentamycin; Colistine;\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm ruột, viêm rốn, bệnh phân xanh, viêm xoang mũi mãn, THT, thương hàn\n\nCT-184\n\n\r\n\n 196. \n\nNorgent 300\n\nTylosin; Gentamycin;\r\n\n Desamethasone\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 120; 250;\r\n\n 500ml\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm phổi, phế quản ở gia cầm; viêm dạ dày, ruột, THT, phó thương hàn, suyễn\r\n\n ở lợn\n\nCT-190\n\n\r\n\n 197. \n\nAnti-CCRD\n\n(dung dịch)\n\nEnrofloxacin\n\nDexamethasone\n\nChai/lọ\n\n5; 10; 20; 50; 60; 100; 200;\r\n\n 250ml; 500ml; 1lít; 5lít.\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm đường hô hấp mãn, bệnh khẹc vịt, E.coli, THT, thương hàn ở gà, vịt,\r\n\n lợn\n\nCT-197\n\n\r\n\n 198. \n\nGenta-Colenro\n\nGentamycin; Colistin;\r\n\n Dexamethasone\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị CRD,\r\n\n E.coli, thương hàn, viêm ruột, bệnh phân xanh-phân trắng ở gia cầm. Trị\r\n\n thương hàn, THT, E.coli viêm âm đạo-tử cung ở gia súc\n\nCT-198\n\n\r\n\n 199. \n\nTrimesul\n\nSulfadimidin\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị CRD,\r\n\n THT, thương hàn, E.coli, bạch lỵ cho gà vịt; trị THT, thương hàn, E.coli,\r\n\n viêm phổi, phế quản, ỉa chảy cho lợn.\n\nCT-200\n\n\r\n\n 200. \n\nVime-Gavit\n\nTylosin; \n\nColistin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị CRD,\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, viêm ruột, xoang mũi, viêm rốn, bệnh bạch lỵ cho\r\n\n gia cầm. tăng sức đề kháng do bổ sung vitamin, khoáng\n\nCT-204\n\n\r\n\n 201. \n\nAnti-CCRD\n\n(dạng bột)\n\nẺnfloxacin; \n\nDexamethasone\n\nGói,Xô\n\n5;10;20; 0; 00;200; 500g;\r\n\n 1kg,10; 15; 20; 25kg\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm phổi, viêm mũi truyền nhiễm, thương hàn, THT, E.coli.\n\nCT-210\n\n\r\n\n 202. \n\nVime-S.E.C\n\nApramycin\n\nSulfachloropyridazin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị các\r\n\n chứng chướng bụng, đầy hơi, viêm ruột ở gia súc, phân trắng lợn con. Trị THT,\r\n\n thương hàn, E.coli, phân trắng-phân xanh ở gia cầm\n\nCT-219\n\n\r\n\n 203. \n\nVime-C.T.C\n\nNeomycin\n\nSulfachloropyridazin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị Đóng\r\n\n dấu lợn, THT, chướng bụng, phân trắng cho gia súc. Trị THT, thương hàn, phân\r\n\n trắng-phân xanh, phù đầu cho gia cầm và thỏ.\n\nCT-220\n\n\r\n\n 204. \n\nC.R.D plus\n\nLincomycin\n\nSpectinomycin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm phổi, phế quản, xoang; các bệnh ghép với Mycoplasma gây tiêu chảy, phù\r\n\n đầu\n\nCT-221\n\n\r\n\n 205. \n\nVime-Coam\n\nColistin\n\nAmpicillin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị phó\r\n\n thương hàn; viêm ruột, khớp, móng; phù đầu cho gia súc. Trị thương hàn, bạch\r\n\n lị, phân xanh, E.coli, viêm xoang mũi cho gia cầm.\n\nCT-228\n\n\r\n\n 206. \n\nVime-Cicep\n\nOxytetracyclin\n\nCephalexin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị viêm\r\n\n mũi, xoang, túi khí, viêm rốn ở gia cầm. Trị nhiệt thán, THT, thương hàn;\r\n\n viêm phổi, móng, khớp, đường tiết niệu cho trâu bò, lợn.\n\nCT-231\n\n\r\n\n 207. \n\nVime-S.O.C\n\nSpiramycin\n\nColistin\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5;10;20;50;100; 250; 500ml\n\nTrị E.coli,\r\n\n PTH, bạch lị; viên ruột, âm đạo, tử cung, vú; viêm đường tiết niệu; ỉa chảy.\n\nCT-232\n\n\r\n\n 208. \n\nVime-Coof\n\nKitasamycin\n\nColistin\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5;10;20;50;100;250;500ml\n\nTrị THT,\r\n\n cúm, suyễn lợn, vi đường hô hấp, tiêu hoá; bệnh phân trắng-phân xanh, thương\r\n\n hàn, E.coli\n\nCT-233\n\n\r\n\n 209. \n\nVime-Ratin\n\nSpiramycine\n\nGentamycin\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, khớp; thương hàn, THT, CRD, phân trắng-phân xanh ở gia cầm. Trị PTH,\r\n\n THT, viêm phổi, vú, tử cung ở gia súc; suyễn lợn\n\nCT-236\n\n\r\n\n 210. \n\nVime-Kaneco\n\nKanamycine\n\nNeomycine\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5;10;20;50; 100; 250; 500ml\n\nTrị THT,\r\n\n PTH, bệnh do E.coli; viêm phổi, đường tiết niệu, tử cung\n\nCT-237\n\n\r\n\n 211. \n\nEnrosul\n\nSulfamethoxazole\n\nTrimethoprim\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị PTH,\r\n\n THT, viêm đường hô hấp, dạ dày-ruột, bệnh do E.coli cho gia súc; Trị bạch lị,\r\n\n THT, thương hàn, phân xanh, viêm phổi cho gia cầm.\n\nCT-253\n\n\r\n\n 212. \n\nVime-Dilog\n\nDifloxacin;\r\n\n VitA,D,E,B1,B2,B6\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, khí quản, khớp, THT, ỉa chảy do E.coli, Salmonella. Nâng cao sức đề\r\n\n kháng.\n\nCT-263\n\n\r\n\n 213. \n\nDilapat\n\nApramycin\n\nAtropin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n phân trắng lợn con, nhiễm độc máu do E.coli, bạch lị, nhiễm khuẩn do\r\n\n Salmonella,\n\nCT-264\n\n\r\n\n 214. \n\nDilog\n\nDifloxacin\n\nPrednisolone\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị bệnh ỉa\r\n\n chảy do E.coli, phân có máu, nhiễm khuẩn đường ruột, bệnh thương hàn, THT;\r\n\n viêm phổi, khí quản, sưng đầu, phù mặt\n\nCT-265\n\n\r\n\n 215. \n\nVime-CIPAM\n\nAmpicillin\n\nGentamycin\n\nGói\n\nXô\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg\n\n10; 15; 20; 25kg\n\nTrị THT,\r\n\n thưong hàn, bạch lị, phân xanh, bệnh do E.coli, viêm xoang cho gia súc. Trị\r\n\n PTH, phù đầu do E.coli, viêm ruột, khớp, móng cho gia súc\n\nCT-268\n\n\r\n\n 216. \n\nCephaflox\n\nCephalexin\n\nChai/lọ\n\n2; 2,5; 5g\n\nTrị viêm\r\n\n túi khí, xoang, dạ dày-ruột; bệnh THT ghép thương hàn, tiêu chảy do E.coli,\r\n\n sưng phù đầu ở gia cầm\n\nCT-269\n\n\r\n\n 217. \n\nDifcotin\n\nDifloxacin\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nChai/lọ\n\n2ml; 5ml\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml\n\nTrị THT,\r\n\n thương hàn, phân trắng, viêm đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục cho gia súc.\r\n\n Trị viêm ruột, xoang mũi, phân xanh, bạch lị, THT, thương hàn cho gia cầm.\n\nCT-270\n\n\r\n\n 218. \n\nVimesen\n\nD- Alpha tocopherol, Sodium\r\n\n selenic\n\nỐng,Lọ\n\n2; 5, 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các rối loạn do thiếu Vitamin E và Selenium, tăng khả năng sinh sản, giảm\r\n\n tỉ lệ mắc bệnh MMA, tăng cường sức đề kháng trên heo, bê, nghé, cừu\n\nCT-\r\n\n 298\n\n\r\n\n 219. \n\nGoliver\n\nVitamin B1, B2, B6, B5, B12,\r\n\n PP, Sorbitol, Arginine, Methionin, Cystein\n\nỐng,Lọ\n\n2; 5, 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nBổ gan, lợi\r\n\n mật, chống táo bón, giải độc trên trâu, bò, heo, dê, cừu, chó, mèo.\n\nCT- 299\n\n80. CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y CẦN THƠ (VETERCO)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n \r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nSeptotryl\n\nTrimethoprime\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-100-250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy\r\n\n và bệnh đường ruột\n\nCT(TH)-2\n\n 2. \n\nAmpi Cotrime\n\nAmpicycline,\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-100-250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy\r\n\n và bệnh đường ruột\n\nCT(TH)-3\n\n 3. \n\nEnroject\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-10-250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-4\n\n 4. \n\nAmpi Cotrim Oral\n\nAmpicycline,\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n lon, chai\n\n5-10-20-30-50-100-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy\r\n\n và bệnh đường ruột\n\nCT(TH)-5\n\n 5. \n\nColi Ampi\n\nAmpicycline,\r\n\n Colistin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-10-20-30-50-100-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy \r\n\n và thương hàn\n\nCT(TH)-6\n\n 6. \n\nEnroflox Vetero\n\nEnrofloxacin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh hô hấp\n\nCT(TH)-7\n\n 7. \n\nSulstrep\n\nStreptomycin\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường ruột\n\nCT(TH)-11\n\n 8. \n\nTerramycin 500\n\nOxytetracycline\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy, \r\n\n thương hàn\n\nCT(TH)-15\n\n 9. \n\nErytracin-C\n\nErythomycin\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp và CRD\n\nCT(TH)-16\n\n10.\r\n\n \n\nColistin-Terra\n\nColistin\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-8-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy, phân trắng, thương hàn\n\nCT(TH)-17\n\n11.\r\n\n \n\nADE BC Complex\n\nVitamin\r\n\n A,D3,E,B1,C\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nBồi dưỡng\r\n\n cho gia súc và \r\n\n gia cầm\n\nCT(TH)-19\n\n12.\r\n\n \n\nTiomycin Complex-A\n\nTiamutillin\r\n\n Sulfamethoxazol\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy và đường hô hấp\n\nCT(TH)-20\n\n13.\r\n\n \n\nRigecoccin-Sul\n\nRigecoccin\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng\n\nCT(TH)-21\n\n14.\r\n\n \n\nAmpi Cotrim\n\nAmpicilline\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy, thương hàn\n\nCT(TH)-22\n\n15.\r\n\n \n\nAnti-Stress\n\nOxytetracycline\r\n\n Analgin,Vitamin C\n\nGói,\r\n\n hộp \r\n\n hộp\n\n5-10-20-50-100-500g\n\nGiảm đau,\r\n\n chống những thay đổi thời tiết\n\nCT(TH)-24\n\n16.\r\n\n \n\nTylan-Veterco\n\nTylosin\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-100-250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh CRD và các bệnh đường hô hấp khác\n\nCT(TH)-25\n\n17.\r\n\n \n\nColis-Ty\n\nColistin\r\n\n Tylosin\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp và đường ruột\n\nCT(TH)-26\n\n18.\r\n\n \n\nAzinvet\n\nSulfadiazine\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy\n\nCT(TH)-27\n\n19.\r\n\n \n\nD.O.C\n\nColistin,oxytetracyclin\r\n\n Lindocain, Dexa.\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường ruột, tiêu chảy và thương hàn\n\nCT(TH)-28\n\n20.\r\n\n \n\nGentypred\n\nGentamycin\r\n\n Tylosin\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh CRD và các bệnh đường hô hấp khác\n\nCT(TH)-29\n\n21.\r\n\n \n\nStrepto terra\n\nStreptomycin\r\n\n Oxytetracycline\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường ruột\n\nCT(TH)-33\n\n22.\r\n\n \n\nNeo-cotrime\n\nNeomycin\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy, kiết lỵ, thương hàn\n\nCT(TH)-34\n\n23.\r\n\n \n\nAmpi Coli\n\nColistin, Ampicycline\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy, kiết lỵ, thương hàn\n\nCT(TH)-35\n\n24.\r\n\n \n\nTrị bệnh\r\n\n khẹc mũi vịt\n\nTylosin\r\n\n Erythromycin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nTrị bệnh\r\n\n khẹc mũi vịt con\n\nCT(TH)-37\n\n25.\r\n\n \n\nStrepto terramycin\n\nStreptomycin\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm nhiễm đường ruột và tiêu chảy\n\nCT(TH)-39\n\n26.\r\n\n \n\nColistin-Veterco\n\nColistin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thương hàn \r\n\n và tiêu chảy\n\nCT(TH)-40\n\n27.\r\n\n \n\nDexaject\n\nDexamethasone\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nKháng viêm\r\n\n nhiễm\n\nCT(TH)-41\n\n28.\r\n\n \n\nAnalgin-Veterco\n\nAnalgin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nGiảm\r\n\n đau,hạ sốt\n\nCT(TH)-42\n\n29.\r\n\n \n\nTicosone\n\nColistin\r\n\n Tiamutilin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp và đường ruôt\n\nCT(TH)-43\n\n30.\r\n\n \n\nLincotryl fort\n\nLicomycin, Sulfadimidin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp và đường ruôt\n\nCT(TH)-44\n\n31.\r\n\n \n\nColi-SP\n\nColistin, Spiramycin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh CRD và thương hàn\n\nCT(TH)-46\n\n32.\r\n\n \n\nT.T.S\n\nTylosin, Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy và các bệnhđường hô hấp\n\nCT(TH)-47\n\n33.\r\n\n \n\nTylan Septotryl\n\nTylosin,\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy và các bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-48\n\n34.\r\n\n \n\nCảm cúm\n\nOxytetracycline\r\n\n Paracetamol\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cảm cúm và các bệnh do thay đổi thời tiết\n\nCT(TH)-49\n\n35.\r\n\n \n\nAmpi Coli D\n\nAmpicyclin\r\n\n Colistin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100-250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy và thương hàn\n\nCT(TH)-53\n\n36.\r\n\n \n\nTiomycinject \n\nTiamutilin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100-250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-54\n\n37.\r\n\n \n\nNorflox 10%\n\nNorfloxacin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100-250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-55\n\n38.\r\n\n \n\nTylo-DC\n\nTylosin, Colistin,\r\n\n Dexamethasone\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nPhòng\r\n\n và trị bệnh đường hô hấp, đường ruột\n\nCT(TH)-56\n\n39.\r\n\n \n\nNorflox Oral 10%\n\nNorfoxacin\n\nGói,\r\n\n hộp \n\n5-10-20-50-100-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-58\n\n40.\r\n\n \n\nAnti CRD\n\nSpiramycin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100-250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n CRD ở gà\n\nCT(TH)-60\n\n41.\r\n\n \n\nAnimilk\n\nLactose,\r\n\n Protein\r\n\n Vitamin A,D3,E\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nBồi dưỡng\r\n\n cho gia súc và gia cầm\n\nCT(TH)-61\n\n42.\r\n\n \n\nCảm cúm\n\nParacetamol\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ nhiệt\n\nCT(TH)-67\n\n43.\r\n\n \n\nVịt khẹc\n\nTylosin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nTrị bệnh\r\n\n khẹc mũi ở vịt\n\nCT(TH)-69\n\n44.\r\n\n \n\nTiomycin\n\nComplex-B\n\nTiamutilin,\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp và đường ruột\n\nCT(TH)-70\n\n45.\r\n\n \n\nTiomycin\n\nComplex-C\n\nTiamutilin,\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp và đường ruột\n\nCT(TH)-71\n\n46.\r\n\n \n\nColi SP\n\nColistin,\r\n\n Spiramycin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh CRD và thương hàn\n\nCT(TH)-72\n\n47.\r\n\n \n\nTerramycin 500\n\nOxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin\n\nCT(TH)-73\n\n48.\r\n\n \n\nStreptomycin sulfat\n\nStreptomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n1g\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Streptomycin\n\nCT(TH)-74\n\n49.\r\n\n \n\nPenicillin Potassium G\n\nPenicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n1000000-4000000UI\n\nPhòng và\r\n\n chống viêm nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin\n\nCT(TH)-75\n\n50.\r\n\n \n\nAmpicillin Sodium\n\nAmpicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n0,5-1,5g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường ruột\n\nCT(TH)-76\n\n51.\r\n\n \n\nLincoject 10%\n\nLincomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Lincomycin\n\nCT(TH)-77\n\n52.\r\n\n \n\nTiotinject \n\nTiamutilin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-78\n\n53.\r\n\n \n\nFlumeject 10%\n\nFlumequine\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường ruột \r\n\n và tiêu chảy\n\nCT(TH)-80\n\n54.\r\n\n \n\nTetramisol\n\nLevamisol\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n2-5-7-10-20-30-50-100-500g\n\nSổ lải cho gia súc và gia cầm\n\nCT(TH)-84\n\n55.\r\n\n \n\nVitamin C 10%\n\nVitamin C\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nTăng lực,\r\n\n bổ sung vitamin C cho gia súc và gia cầm\n\nCT(TH)-86\n\n56.\r\n\n \n\nAnalgin-Veterco\n\nAnalgin\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5-7-10-20-30-50-100-250-500g\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ nhiệt\n\nCT(TH)-88\n\n57.\r\n\n \n\nColi SP\n\nColistin,\r\n\n Spiramycin\n\nỐng,\r\n\n lọ,chai\n\n5-10-20-50-100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp và đường ruột\n\nCT(TH)-90\n\n58.\r\n\n \n\nADE BC Complex\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, C\n\nỐng,\r\n\n lọ,chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin cho gia súc \r\n\n và gia cầm\n\nCT(TH)-91\n\n59.\r\n\n \n\nAmpi Coli\n\nColistin,\r\n\n Ampicilline\n\nỐng,\r\n\n lọ,chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thương hàn, tiêu chảy, các bệnh đường ruột khác\n\nCT(TH)-94\n\n60.\r\n\n \n\nColistin terra\n\nColistin, Oxytetracyclin\n\nỐng,\r\n\n lọ,chai\n\n5; 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm nhiễm\r\n\n đường ruột\n\nCT(TH)-95\n\n61.\r\n\n \n\nTerra egg\n\nOxytetracyclin\r\n\n Vitamin A,D3,E\n\nGói,\r\n\n hộp, chai\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin cho gia cầm đẻ trứng\n\nCT(TH)-100\n\n62.\r\n\n \n\nBromhexine\r\n\n Veterco\n\nBromhexine\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\nĐiều trị viêm đường hô\r\n\n hấp\n\nCT(TH)-104\n\n63.\r\n\n \n\nCephalexin\r\n\n Veterco\n\nCephalexin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\nĐiều trị viêm đường hô\r\n\n hấp, sinh dục, đường niệu\n\nCT(TH)-105\n\n64.\r\n\n \n\nDoxycycline\r\n\n Veterco\n\nDoxycycline\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm xoang, sưng mắt, sinh dục, đường niệu\n\nCT(TH)-107\n\n65.\r\n\n \n\nThiamphenicol Veterco\n\nThiamphenicol\n\nGói\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 250; 500; 1000g\n\nTrị THT,\r\n\n thương hàn, tiêu chảy viêm ruột, tiêu chảy do E.coli\n\nCT(TH)-109\n\n66.\r\n\n \n\nSpectimomycin\r\n\n Veterco\n\nSpectimomycin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\nTrị viêm đường hô\r\n\n hấp, CRD gia cầm, viêm xoang mũi, viêm phổi\n\nCT(TH)-110\n\n67.\r\n\n \n\nTrị cầu\r\n\n trùng\n\nSulphachlorpyridazine,\r\n\n Trimethoprim\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\n Điều trị bệnh cầu\r\n\n trùng\n\nCT(TH)-111\n\n68.\r\n\n \n\nSpectiject\n\nSpectimomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nĐiều\r\n\n trị viêm đường hô hấp, CRD gia cầm, viêm xoang mũi, viêm phổi\n\nCT(TH)-112\n\n69.\r\n\n \n\nThiamject \n\nThiamphenicol\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nĐiều trị bệnh THT,\r\n\n thương hàn, tiêu chảy viêm ruột, E.coli\n\nCT(TH)-114\n\n70.\r\n\n \n\nThuốc tăng trọng - giải độc \n\nSorbitol, Methyomin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000g\n\nGiải độc gan, giúp\r\n\n tăng cường tiêu hóa, phòng đầy hơi, đầy bụng, \n\nCT(TH)-115\n\n71.\r\n\n \n\nColi – Amox\n\nColistin\r\n\n sulphate, Amoxicillin trihydrat\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n\n\n5;10;20;50g; 100;500;1000g\n\nPhòng và trị bệnh tiêu chảy, thuơng hàn\n\nCT(TH)-116\n\n72.\r\n\n \n\nColi – TMP\n\nTrimethoprim,\r\n\n Colistin sulphate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n\n\n5;10;20;50g; 100;500;1000g\n\nTrị viêm nhiễm gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprim và\r\n\n Colistin\n\nCT(TH)-117\n\n73.\r\n\n \n\nStop - CRD\n\nSpiramycin,\r\n\n Oxytetracyclin HCL\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n\n\n5;10;20;50g; 100;500;1000g\n\nPhòng, trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cho gia súc, gia cầm\n\nCT(TH)-118\n\n74.\r\n\n \n\nTylo - Coli\n\nColistin\r\n\n sulphate, Tylosin,Vita A, C\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n\n\n\n\n5;10;20;50g; 100;500;1000g\n\nTrị các bệnh viêm nhiễm do E.coli, hô hấp mãn tính (CRD), bệnh do\r\n\n Mycoplasma.\n\nCT(TH)-119\n\n75.\r\n\n \n\nNorflox\n\nNorfloxacin\r\n\n HCL\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\nchai\n\n5;10;20;50;100 ml\r\n\n 250ml\n\nPhòng và trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.\n\nCT(TH)-120\n\n76.\r\n\n \n\nOxyject 10%\n\nOxytetracyclin\r\n\n HCL\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\nchai\r\n\n \n\n5;10;20;50;100 ml\r\n\n 250 ml\n\nĐặc trị các bệnh nhiễm trùng cho gia súc, gia cầm\n\nCT(TH)-121\n\n77.\r\n\n \n\nSpecti - Lin\n\nLincomycin\r\n\n HCl, Spectinomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\nchai\r\n\n \n\n5;10;20;50ml 100;250 ml\n\nPhòng, trị bệnh do Mycoplasma gây ra.\n\nCT(TH)-122\n\n78.\r\n\n \n\nStrepto - Linco\n\nStreptomycin\r\n\n sulphat, Lincomycin HCL\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n\n\n5;10;20;30;50g; 100;500;1000g\n\nPhòng và trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gr (+), Gr(-) \n\nCT(TH)-123\n\n79.\r\n\n \n\nSpira-Strep\n\nSpiramycine\r\n\n adipate\n\nStreptomycine\r\n\n sulffate\n\nChai/lọ\n\n\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nPhòng, trị bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-124\n\n80.\r\n\n \n\nNew-Colivit\n\nTiamulin\r\n\n fumarate\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E\n\nHộp/túi\r\n\n \n\n5; 10; 20; 30; 50; 100; 500;\r\n\n 1000g\n\nPhòng và trị các bệnh đường hô hấp\n\nCT(TH)-125\n\n81.\r\n\n \n\nVetevet\n\nSulfadimidine\n\nTrimethoprime\n\nChai/lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nPhòng, trị bệnh đường ruột và đường hô hấp \n\nCT(TH)-126\n\n82.\r\n\n \n\nCRD-Veterco\n\nSpiramycine\n\nTrimethoprime\n\nTúi\r\n\n \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị nhiễm trùng do vi khuẩn cho gia súc nhỏ và gia cầm\n\nCT(TH)-127\n\n83.\r\n\n \n\nFlumequil\n\nFlumequine\n\nTúi\r\n\n \n\n5; 10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nPhòng, trị các bệnh đường hô hấp, tiêu hoá do vi khuẩn Gr(-) \n\nCT(TH)-128\n\n84.\r\n\n \n\nGentaJect\n\nGentamycine sulfate\n\nChai/lọ\n\n5; 10; 20; 50; 100; 250ml\n\nTrị các bệnh đường tiêu hoá, hô hấp, các trường hợp viêm do vi khuẩn\n\nCT(TH)-129\n\n85.\r\n\n \n\nKháng sinh vịt\n\nOxytetracycline\r\n\n HCl\n\nErythromycine\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị bệnh viêm phổi, phế quản, tiêu chảy, bại liệt ở vịt\n\nCT(TH)-130\n\n86.\r\n\n \n\nToi thương hàn\n\nThiamphenicol\n\nOxytetracycline\r\n\n HCl\n\nHộp/túi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500; 1000g\n\nTrị bệnh thương hàn gia súc, gia cầm.\n\nCT(TH)-131\n\n81.\r\n\nCÔNG TY THUỐC THÚ Y HẬU GIANG (ANIVET)\n\nTT\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1.\r\n\n \n\nBromhexine\n\nBromhexine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều trị viêm đường hô\r\n\n hấp\n\nCT(HG)-1\n\n 2.\r\n\n \n\nTerramycin\n\nOxytetracycline\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100g\n\n\n\nTrị viêm\r\n\n đường ruột, hô hấp mãn tính và nhiễm trùng khác\n\nCT(HG)-4\n\n 3.\r\n\n \n\nTerramycin 500\n\nOxytetracycline\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị viêm\r\n\n đường ruột, hô hấp mãn tính và nhiễm trùng khác\n\nCT(HG)-5\n\n 4.\r\n\n \n\nAnalgin 30%\n\nAnalgin\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2, 5ml; 10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nHạ sốt,\r\n\n giảm đau\n\nCT(HG)-6\n\n 5.\r\n\n \n\nColistin\n\nColistin\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2, 5ml; 10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường tiêu hóa, hô hấp\n\nCT(HG)-7\n\n 6.\r\n\n \n\nFlumequine 10%\n\nFlumequine\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2, 5ml 10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường tiêu hóa, hô hấp\n\nCT(HG)-8\n\n 7.\r\n\n \n\nLevamisol 7, 5%\n\nLevamisol\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nXổ lãi\r\n\n đường ruột\n\nCT(HG)-9\n\n 8.\r\n\n \n\nSulfazine\n\nSulfadimidin\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2, 5ml; 10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng, viêm dạ dày, ruột, tụ huyết trùng\n\nCT(HG)-10\n\n 9.\r\n\n \n\nStreptomycine\n\nStreptomycine Sulfate\n\nỐng,Chai\n\n2, 5,10,20,50,100,250, 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường ruột, hô hấp\n\nCT(HG)-11\n\n10.\r\n\n \n\nTerramycine Inj\n\nTerramycine HCl\n\nỐng,\r\n\n Chai\n\n2, 5ml; 10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường ruột, hô hấp\n\nCT(HG)-12\n\n11.\r\n\n \n\nADEBC Complex\n\nVitamin: A,D3,B1,C,E,\r\n\n Oxytetracycline HCl, Methionin\n\nGói\n\nHộp;Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\n\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nCT(HG)-13\n\n12.\r\n\n \n\nAmpicolistin\n\nAmpicycline trihydrat Colistin\n\nGói\n\nHộp,\r\n\n Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, thương hàn, cầu trùng\n\nCT(HG)-14\n\n13.\r\n\n \n\nCalcium Alvityl\n\nVitamin A, D, E\n\nTricalcium-phosphate\n\nGói\n\nHộp,\r\n\n Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị chậm\r\n\n lớn, còi xương bại liệt\n\nCT(HG)-16\n\n14.\r\n\n \n\nCephalexin\n\nCephalexin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều\r\n\n trị viêm đường hô hấp, sinh dục, đường niệu\n\nCT(HG)-17\n\n15.\r\n\n \n\nCảm cúm\n\nAnalgin, Oxytetracycline,\r\n\n Sulfamethoxazole, Vitamin B1, C\n\nGói\n\nHộp\n\nLon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\n\n\nTrị cảm ho\r\n\n sổ mũi\n\nCT(HG)-18\n\n16.\r\n\n \n\nCảm ho, ban nóng\n\nAnalgin, Oxytetracycline,\r\n\n Tylosine\n\nGói\n\nHộp,\r\n\n Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị cảm ho\r\n\n sổ mũi\n\nCT(HG)-19\n\n17.\r\n\n \n\nDoxycycline\n\nDoxycycline\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm xoang sưng mắt, sinh dục, đường niệu\n\nCT(HG)-22\n\n18.\r\n\n \n\nErytracin-C\n\nErythromycine, \n\nTetracycline, Vitamin C\n\nGói\n\nHộp,\r\n\n Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\n\n\nTrị viêm\r\n\n đường ruột\n\nCT(HG)-27\n\n19.\r\n\n \n\nEnrofloxacine\n\nEnrofloxacine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm hô hấp, thương hàn, tiêu chảy\n\nCT(HG)-31\n\n20.\r\n\n \n\nFlumequine\n\nFlumequine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh THT, thương hàn, tiêu chảy\n\nCT(HG)-34\n\n21.\r\n\n \n\nStreptoterra\n\nOxytetracycline,\r\n\n Streptomycine, VitA, D3\n\nGói\n\nHộp,Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp\n\nCT(HG)-35\n\n22.\r\n\n \n\nStreptoterramycine\n\nOxytetracycline, \n\nStreptomycine, \n\nGói\n\nHộp,\r\n\n Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp\n\nCT(HG)-36\n\n23.\r\n\n \n\nNorfloxacin\n\nNorfloxacin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều trị nhiễm trùng đường ruột, đường\r\n\n hô hấp, tiết niệu\n\nCT(HG)-37\n\n24.\r\n\n \n\nTerra-EGG\n\nOxytetracycline,Vit: A, B1,C,\r\n\n D3, E, Methionin\n\nGói\n\nHộp,\r\n\n Lon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\n\n\nTăng trọng,\r\n\n tăng sức đề kháng\n\nCT(HG)-38\n\n25.\r\n\n \n\nVịt khẹc\n\nTylosine, Erythromycine\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\nLon\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp, CRD\n\nCT(HG)-41\n\n26.\r\n\n \n\nAmpi Coli-D\n\nAmpicilline, Colistin sulfate,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng;Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, CRD\n\nCT(HG)-42\n\n27.\r\n\n \n\nAmpi-Ka\n\nAmpicillin, Kanamycine\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, CRD, viêm đường hô hấp\n\nCT(HG)-43\n\n28.\r\n\n \n\nCotisone\n\nColistin, Tiamulin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\n2, 5, 10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm phổi\r\n\n tụ huyết trùng\n\nCT(HG)-46\n\n29.\r\n\n \n\nPen-Strep 1,5\n\nStreptomycine, Penicilling\r\n\n Potassium\n\nỐng,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa\n\nCT(HG)-47\n\n30.\r\n\n \n\nSeptryl\n\nSulfamethoxazole, \n\nTrimethoprim\n\nỐng;,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa\n\nCT(HG)-48\n\n31.\r\n\n \n\nTetrachlorisone\n\nErythomycin, Tetracyclin,\r\n\n Dexamethasone\n\nỐng,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa\n\nCT(HG)-49\n\n32.\r\n\n \n\nVitamin C 10%\n\nVitamin C\n\nỐng,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị suy\r\n\n nhược, tăng sức đề kháng\n\nCT(HG)-51\n\n33.\r\n\n \n\nA.D.E.C.B Complex\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, K3, B1, B6, C, PP\n\nỐng,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nCT(HG)-52\n\n34.\r\n\n \n\nNorflox 5%\n\nNorfloxacin\n\nỐng,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp\n\nCT(HG)-55\n\n35.\r\n\n \n\nNorflox 10%\n\nNorfloxacin\n\nỐng,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp\n\nCT(HG)-56\n\n36.\r\n\n \n\nEnrofloxacin\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,Lọ\n\n2, 5ml;10, 20, 50, 100, 250,\r\n\n 500ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp\n\nCT(HG)-57\n\n37.\r\n\n \n\nPenicillin G\n\nPenicillin\n\nLọ\n\nLọ 1.000.000 UI\n\nTrị nhiẽm\r\n\n trùng ở thú nuôi\n\nCT(HG)-58\n\n38.\r\n\n \n\nBiotin-E\r\n\n Calci Fort\n\nVitamin E, Biotin, Calcium\r\n\n phosphat\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nPhòng ngừa nứt, loét\r\n\n móng chân; tăng cường miễn dịch ở gia súc, gia cầm\n\nCT(HG)-59\n\n39.\r\n\n \n\nGiải độc gan - lợi mật\n\nMethionine, sorbitol, Vit C,\r\n\n B1, B2, B6, Lysin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nTăng khả năng tiết mật, giải độc gan\n\nCT(HG)-60\n\n40.\r\n\n \n\nTiêu chảy\n\nNeomycine, Colistin\n\nGói,\r\n\n Lon, \n\nHộp\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy\n\nCT(HG)-61\n\n41.\r\n\n \n\nTialindo\n\nTiamulin,\r\n\n Doxycycline\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 500g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm đường hô hấp, tiêu hóa\n\nCT(HG)-72\n\n42.\r\n\n \n\nAni Dexa\n\nDexamethasone, natri phosphat\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nChống viêm,\r\n\n chống dị ứng\n\nCT(HG)-73\n\n43.\r\n\n \n\nB.Complex\n\nVitamin B1,\r\n\n B2, B6, PP, Calcium patothenate\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nĐiều trị suy dinh dưỡng do thiếu Vitamin\r\n\n nhóm B.\n\nCT(HG)-74\n\n44.\r\n\n \n\nIron-Ferdextran\n\nFerdextran\n\nỐng,\r\n\n chai\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 500ml\n\nBổ sung sắt, phòng\r\n\n thiếu máu\n\nCT(HG)-75\n\n45.\r\n\n \n\nC-S 500\n\nChlortetracycline,\r\n\n Sulfamethoxypyridazine\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g;1;2;5;25kg\n\nTrị bệnh gây ra bởi vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm Chlortetracycline, S.thoxypyridazine trên trâu, bò, heo, cừu.\n\nCT(HG)-23\n\n46.\r\n\n \n\nC-P Vit\n\nColistin, Paracetamol, Vitamin\r\n\n A, B1, C, D3, E.\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g;1;2;5;25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường tiêu hóa, chống stress, tăng sức đề kháng trên gà, vịt.\n\nCT(HG)-24\n\n47.\r\n\n \n\nErycoli\n\nErythromycin, Colistin\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 250;500g; 1; 2; 5; 25kg\n\nTrị viêm dạ\r\n\n dày ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Erythromycin, Colistin trên bê, nghé, ngựa\r\n\n con, cừu con, dê con và heo con.\n\nCT(HG)-26\n\n48.\r\n\n \n\nTrimezol\n\nSulfadimethoxine sodium, Trimethoprim\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 250;500g; 1; 2; 5; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Sulfadimethoxine, Trimethoprim trên bê,\r\n\n nghé, cừu con, dê con, heo, gia cầm, thỏ.\n\nCT(HG)-28\n\n49.\r\n\n \n\nSpeclin\n\nLincomycine,\r\n\n Spectinomycine, Natri benzoate\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 250;500g; 1; 2; 5; 25kg\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, viêm ruột non xuất huyết, viêm khớp, nhiễm trùng trên heo, gia cầm.\n\nCT(HG)-30\n\n50.\r\n\n \n\nTiamulin\n\nTiamulin\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 250;500g; 1; 2; 5; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường hô hấp trên heo, gia cầm.\n\nCT(HG)-44\n\n51.\r\n\n \n\nAnticoc\n\nColistin, Sulfadimidine\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g;1;2;5;25kg\n\nTrị viêm dạ\r\n\n dày- ruột gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Colistin, S. dimidine trên\r\n\n bê,nghé,cừu non.\n\nCT(HG)-63\n\n52.\r\n\n \n\nXổ giun- Misol\n\nLevamisol\n\nGói,\r\n\n Hộp, Lon\n\n5; 10; 20; 50; 100; 200; 250;\r\n\n 500g;1; 2; 5; 25kg\n\nTẩy giun trên gia súc, gia cầm.\n\nCT(HG)-69\n\n82.\r\n\nCÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THUỐC THÚ Y 1/5\n\n TT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng /Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n\r\n\n 1.\r\n\n \n\nTerramycin-500\n\nOxytetracycline \n\nGói,Hộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa và trị các bệnh hô hấp, viêm ruột, tiêu chảy...\n\nCT(X1/5-1)\n\n\r\n\n 2.\r\n\n \n\nCảm Ho\n\nParacetamol\n\nVitamin C\n\nGói,Hộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh cảm cúm, ho, sổ mũi.\n\nCT(X1/5-2)\n\n\r\n\n 3.\r\n\n \n\nTia-150\n\nTiamutin \n\nVitamin C \n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy, phân trắng, thương hàn.\n\nCT(X1/5-3)\n\n\r\n\n 4.\r\n\n \n\nTicosone \n\nTiamutin \n\nColistin \n\nGói\n\nHộp\n\n55,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, suyển, cảm cúm, tụ huyết trùng\n\nCT(X1/5-4)\n\n\r\n\n 5.\r\n\n \n\nTetra-Colivet\n\nOxytetracycline,Colistin, Vit\r\n\n A,D,E,B1,B6\n\nGói\n\nHộp\n\n55,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy, dịch tả, nhiễm trùng E.coli\n\nCT(X1/5-5)\n\n\r\n\n 6.\r\n\n \n\nGenta-Tylo\n\nGentamycine \n\nTylosin \n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm ruột, viêm phổi, viêm tử cung...\n\nCT(X1/5-8)\n\n\r\n\n 7.\r\n\n \n\nEry-Colivet \n\nErythomycine \n\nColistin, Vitamin C \n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị bệnh\r\n\n Khẹc, nhiễm trùng đường hô hấp\n\nCT(X1/5-9)\n\n\r\n\n 8.\r\n\n \n\nTrị Toi Thương Hàn\n\nOxytetracycline, Colistin, Vit\r\n\n B1, B2, B5, B6, PP\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh toi, thương hàn, và đường ruột.\n\nCT(X1/5-10)\n\n\r\n\n 9.\r\n\n \n\nGentAmpi\n\nGentamycine \n\nAmpicilline \n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục\n\nCT(X1/5-11)\n\n10. \n\nNeox\n\nNeomycine, Vitamin A,D,E , Oxytetracycline\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi trung Gram (+) gây ra\n\nCT(X1/5-14)\n\n11. \n\nTera Trứng\n\nVit A,D,E,B1,\n\nB2,B5,B6,PP\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin, tăng sức đề kháng, tăng sản lượng trứng.\n\nCT(X1/5-16)\n\n12. \n\nVit ADE-C\n\nVit A,D,E,C\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin, tăng sức đề kháng \n\nCT(X1/5-18)\n\n13. \n\nVitaminC10%\n\nVitamin C\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, điều trị bệnh sốt cao, chảy máu cam\n\nCT(X1/5-19)\n\n14. \n\nVitamix-Soluble\n\nVitamin\r\n\n A,D,E, B1, B2, B6\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n nguồn Vitamin, kích thích tính thèm ăn\n\nCT(X1/5-20)\n\n15. \n\nKhoáng Vàng\n\nCa,Cu,Fe,Mn,Zn,\r\n\n Vitamin A,D,E\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin, khoáng \n\nCT(X1/5-21)\n\n16. \n\nADE B.Complex\n\nVitamin A,D,E\n\nVitamin C,PP...\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin\n\nCT(X1/5-22)\n\n17. \n\nNorflovet\n\nNorfloxacin \n\nVitamin A,D,E\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, sổ mũi, sưng đầu.\n\nCT(X1/5-28)\n\n18. \n\nADE Soluble\n\nVitamin A,D,E\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n nguồn Vitamin cho gia súc, gia cầm\n\nCT(X1/5-30)\n\n19. \n\nCalci-Polyvit\n\nCalcium\n\nVitamin A,D,E\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin, Calcium, khoáng \n\nCT(X1/5-31)\n\n20. \n\nTrị Vịt Khẹc\n\nTylosin, \n\nGentamycine \n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nĐạc trị\r\n\n khẹc vịt, hen gà\n\nCT(X1/5-37)\n\n21. \n\nAmpi-Dexalone\n\nAmpicilline, Colistin \n\nDexamethasone \n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột, phân trắng.Các bệnh viêm đường hô hấp, viêm phổi\n\nCT(X1/5-41)\n\n22. \n\nPremix Tôm Cá\n\nOxytetracyline, Vit A,D,\r\n\n E,B2,B6, Cu,Fe,Zn,Ca\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n các Vitamin và khoáng vi lượng thiết yếu.\n\nCT(X1/5-44)\n\n23. \n\nStrepto-Tera ADE\n\nStreptomycine,Vit\r\n\n A,D,E\n\nOxytetracycline\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, viêm phổi, tụ huyết trùng...\n\nCT(X1/5-45)\n\n24. \n\nC-Methionin\n\nVitamin C\n\nMethionin\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin, tăng sức đề kháng, giải độc gan.\n\nCT(X1/5-46)\n\n25. \n\nVita-Calci-C\n\nVit C,B6,D, Calcium\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin, Calcium\n\nCT(X1/5-48)\n\n26. \n\núm gà vịt\n\nOxytetracyclin, Colistin,\r\n\n Vitamin C, Methionin\n\nGói\n\nHộp\n\n5-10-20-50-100-200-500g\n\n50-100-200-1Kg\n\nChuyên\r\n\n dùng để úm gà, vịt, ngan cút.\n\nCT(X1/5-49)\n\n27. \n\nPi-Kana\n\nPenicillin, Kanamycine \n\nLọ\n\n1g\n\nTrị bệnh\r\n\n gia súc, gia cầm\n\nCT(X1/5-52)\n\n28. \n\nColi-Ampi\n\nColistin, Ampicilline \n\nLọ\n\n1g\n\nTrị bệnh\r\n\n gia súc, gia cầm\n\nCT(X1/5-53)\n\n29. \n\nBenzyl-Penicillin\n\nPenicilline \n\nLọ\n\n1.000.000UI; 4.000.000UI\n\nTrị bệnh\r\n\n gia súc, gia cầm.\n\nCT(X1/5-54)\n\n30. \n\nStreptomycin\n\nStreptomycine \n\nLọ\n\n1g\n\nTrị bệnh\r\n\n gia súc, gia cầm.\n\n\n\nCT(X1/5-55)\n\n31. \n\nFlumequin\n\nFlumequine \n\nGói\n\nHộp\n\n5-10-20-50-100-200-500g,50-100-200-1Kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh PTH, THT, viêm phổi, viêm ruột.\n\nCT(X1/5-56)\n\n32. \n\nFlumequin 10%\n\nFlumequine \n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, viêm tử cung, viêm vú...\n\nCT(X1/5-58)\n\n33. \n\nSeptotryl 12%\n\nSulfamethoxazone\n\nTrimethoprime\n\nỐng,Lọ\r\n\n Chai\n\n2-5-10,20ml; 50-100-500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy, thương hàn, tụ huyết trùng.\n\nCT(X1/5-59)\n\n34. \n\nEnroflox 5%\n\nEnrofloxacin \n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml, 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n hen, khò khè, và các chứng viêm có mủ\n\nCT(X1/5-60)\n\n35. \n\nColi-SP\n\nTetracylin, Colistin\n\nDexamethasone, \n\nỐng,Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml, 20ml\n\n50-100-500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tụ huyết trùng, viêm nhiễm đường hô hấp, đường ruột,\r\n\n đường tiết niệu.\n\nCT(X1/5-61)\n\n36. \n\nAnalgin\n\nAnalgin\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml, 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt, trị các bệnh cảm, cúm, đau thần kinh.\n\nCT(X1/5-63)\n\n37. \n\nB.Complex\n\nVit B1,B2,B5,B6,PP\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin\n\nCT(X1/5-65)\n\n38. \n\nNorflox 5%\n\nNorfloxacin \n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nTrị CRD,\r\n\n E.Coli, thương hàn.\n\nCT(X1/5-66)\n\n39. \n\nDexavet\n\nDexamethasone\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nChống\r\n\n viêm, chống dị ứng.\n\nCT(X1/5-67)\n\n40. \n\nO.C.D\n\nTetracylin, Colistin\n\nDexamethasone\n\nỐng,Lọ\n\nChai\n\n2-5-10,20ml\n\n50,100,500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tụ huyết trùng, viêm nhiễm đường hô hấp, đường ruột,\r\n\n đường tiết niệu.\n\nCT(X1/5-68)\n\n41. \n\nGenta-Tylan\n\nGentamycine, Tylosin\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, viêm tử cung, viêm khớp.\n\nCT(X1/5-69)\n\n42. \n\nColi-Tylo\n\nColistin, Tylosin\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn Gr(-) gây ra.\n\nCT(X1/5-71)\n\n43. \n\nColi-Tialin\n\nColistin, Tiamutin\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy, tụ huyết trùng, thương hàn viêm xoang...\n\nCT(X1/5-72)\n\n44. \n\nAmpidexalone\n\nAmpicilline, Colistin\n\nDexamethasone \n\nỐng,Lọ\n\nChai\n\n2-5-10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy, viêm ruột, viêm nhiễm đường hô hấp, đường tiết\r\n\n niệu.\n\nCT(X1/5-74)\n\n45. \n\nSắt-B12\n\nIron dextra\n\nVittamin B12\n\nỐng;\r\n\n Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nPhòng ngừa\r\n\n các bệnh thiếu máu, thiếu sắt.\n\nCT(X1/5-76)\n\n46. \n\nTia-Coli\n\nTiamutin\n\nColistin\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh THT, PTH, tiêu chảy, phân trắng, hồng lỵ. .\n\nCT(X1/5-77)\n\n47. \n\nB.Complex\n\nVit B1,B2,B6,PP\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh do thiếu Vit nhóm B. Kích thích tính thèm ăn, tăng trọng\r\n\n nhanh.\n\nCT(X1/5-78)\n\n48. \n\nColi-Tialin Complex\n\nColistin, Tiamutin\n\nVitamin A,D,E\n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, viêm ruột, phân trắng, tăng sức đề kháng.\n\nCT(X1/5-79)\n\n49. \n\nPi-Strep\n\nPenicilline\n\nStreptomycine\n\nLọ\n\nChai\n\n1g\n\n10-50g\n\nTrị bệnh\r\n\n gia súc, gia cầm.\n\nCT(X1/5-82)\n\n50. \n\nStrepto-Sul\n\nStreptomycine\n\nSulfamethoxazone \n\nGói\n\nHộp\n\n5,10,20,50,100,200g, 500,\r\n\n 100,200g,1Kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột, tiêu chảy\n\nCT(X1/5-86)\n\n51. \n\nADE B.Complex\n\nVitamin A,D,E\n\nVitamin B1,B6,PP\n\nỐng,Lọ\n\nChai\n\n2-5-10ml; 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin\n\nCT(X1/5-87)\n\n52. \n\nTẩy Giun Sán\n\nLevamysone\n\nGói\n\nHộp\n\n2-5-10-20-50-100-200-500g\r\n\n 50-100-200-500-1Kg\n\nDùng tẩy\r\n\n sổ các loại giun, sán đường phổi và đường ruột\n\nCT(X1/5-88)\n\n53. \n\nTẩy Giun Sán\n\nLevamysone\n\nỐng;Lọ\n\nChai\n\n2-5-10, 10-20ml\n\n50-100-500ml\n\nDùng tẩy\r\n\n sổ các loại giun, sán đường phổi và đường ruột\n\nCT(X1/5-89)\n\n54.\r\n\n \n\nMecoli ;(Đặc trị tiêu chảy)\n\nColistin sulfate, Trimethoprim\n\nTúi\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm nhiễm đường tiêu hoá.\n\nCT(X1/5)-90\n\n55.\r\n\n \n\nKháng sinh tổng hợp\n\nOxytetracycline HCL, Neomycin\r\n\n sulfat\n\nTúi\n\n2; 5; 10;20; 50; 100g; 250;\r\n\n 500g.\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, hô hấp, viêm vú, viêm mắt, viêm khớp, viêm tử\r\n\n cung, hội chứng MMA ở heo sinh sản.\n\nCT(X1/5)-91\n\n56.\r\n\n \n\nNeo-colivet\n\nNeomycin sulfat, Colistin\r\n\n sulfat, \n\nGói\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g.\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh PTH,THT,tiêu chảy do E.coli, Samonella. \n\nCT(X1/5)-92\n\n57.\r\n\n \n\nNeotesul\n\n\n\nOxytetracycline HCL, Neomycin\r\n\n sulfate\n\nTúi\n\n2; 5; 10;20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g.\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường hô hấp, sảy thai truyền nhiễm, viêm vú, nhiễm trùng sinh dục. \n\nCT(X1/5)-93\n\n58.\r\n\n \n\nTydoxin\n\n\n\nDoxycyclin HCL, Tylosin\r\n\n tartrate\n\nTúi\n\n2; 5; 10;20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g.\n\ntrị viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm khớp, viêm móng, viêm teo xoang mũi, suyễn lợn...\n\nCT(X1/5)-94\n\n59.\r\n\n \n\nMedoxy\n\nDoxyxyclin HCL, Trimethoprim\n\nGói\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g.\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường ruột, tiêu chảy, sảy thai truyền nhiễm, hội chứng MMA...\n\nCT(X1/5)-95\n\n60.\r\n\n \n\nTiadox\n\nTiamulin,\n\nDoxycyclin HCL\n\nLọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nĐặc trị\r\n\n suyễn lợn, nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy do E.coli, salmonella... \n\nCT(X1/5)-96\n\n61.\r\n\n \n\nColi-ampi\n\n\n\nAmpicillin trihydrat, Colistin\r\n\n sulfate\n\nGói\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g.\n\nPhòng và\r\n\n trị phân trắng lợn con, phó thương hàn, bệnh dấu son, viêm-đau đa khớp, \n\nCT(X1/5)-97\n\n62.\r\n\n \n\nColi - SP\n\nSpiramycin, \n\nColistin sulfate\n\nLọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh gây ra do vi khuẩn Gr(+) và Gr(-). \n\nCT(X1/5)-98\n\n63. \n\nColi- SP\n\nSpiramycin,\n\nColistin sulphate, Vitamin A\n\nTúi\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g\n\nĐiều trị bệnh\r\n\n đường hô hấp trên trâu, bò, ngựa, heo, dê, gia cầm.\n\nCT(X1/5-99)\n\n64. \n\nGentadox\n\n(Kháng sinh vịt)\n\nDoxycyclin HCL, Gentamycin\r\n\n sulfate, Vitamin A, D.\n\nTúi\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g\n\nTrị tiêu chảy\r\n\n trên bê, nghé. Bệnh sưng hàm, viêm sinh dục, sảy thai trên trâu, bò. Bệnh phó\r\n\n thương hàn, tụ huyết trùng, MMA trên heo sinh sản. Bệnh hô hấp, tụ huyết\r\n\n trùng ghép thương hàn, viêm đa khớp ở vịt đẻ.\n\nCT(X1/5-100)\n\n65. \n\nTydox\n\nDoxycyclin HCL, \n\nTylosin tartrate\n\nLọ\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500ml.\n\nTrị viêm\r\n\n vú, viêm tử cung, viêm khớp, viêm móng, và tụ huyết trùng trên trâu, bò.\r\n\n Viêm teo mũi, suyễn lợn, leptospirosis, tụ huyết trùng trên heo. CRD, viêm ruột,\r\n\n tụ huyết trùng trên gia cầm.\n\nCT(X1/5-101)\n\n66. \n\nNovoxin\n\nSpiramycin,\n\nOxytetracyclin\n\nTúi\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g\n\nTrị viêm đường\r\n\n tiết niệu, sinh dục, sảy thai truyền nhiễm trên trâu, bò. Viêm ruột, tiêu chảy\r\n\n trên heo, dê, cừu. Bệnh tụ huyết trùng, nhiễm khuẩn hô hấp trên gà, vịt.\n\nCT(X1/5-102)\n\n67. \n\nTycoli\n\nColistin sulfate,\n\nTylosin\n\nGói\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 250;\r\n\n 500g\n\nTrị CRD,\r\n\n tiêu chảy trên gia cầm. Viêm phổi, viêm ruột tiêu chảy ở heo con, MMA trên\r\n\n heo nái sinh sản. Viêm đường hô hấp, sảy thai, viêm tử cung, viêm móng trên\r\n\n trâu, bò.\n\nCT(X1/5-103)\n\n83. CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y 2-9\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1.\r\n\n \n\nStreto-terramycin\n\nStreptomycineVit.A,D,\r\n\n E\n\nOxytetracyclin, \n\nGói\n\n100g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá.toi, thương hàn, tiêu chảy\r\n\n cấp tính.\n\nCT(X2-9)-2\n\n 2.\r\n\n \n\nB-Forti\n\nVitamin B\n\n\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n20; 50; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B, tăng cường trao đổi chất. Kích thích tiêu hoá và tăng\r\n\n trọng\n\nCT(X2-9)-5\n\n 3.\r\n\n \n\nBecozyme\n\nVitamin B\n\nỐng\n\n\n\n2ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B, tăng cường trao đổi chất. Kích thích tiêu hoá và\r\n\n tăng trọng\n\nCT(X2-9)-6\n\n 4.\r\n\n \n\nVitamin C \n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10; 100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng cho cơ thể trong bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc. \n\nCT(X2-9)-8\n\n 5.\r\n\n \n\nAnalgin \n\nAnalgin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n100ml\n\nHạ sốt.\r\n\n Phối hợp với kháng sinh để điều trị bệnh nhiễm trùng\n\nCT(X2-9)-10\n\n 6.\r\n\n \n\nAnalgin 33%\n\nAnalgin 33%\n\nỐng\n\n5ml\n\nHạ\r\n\n sốt.Phối hợp với kháng sinh để điều trị bệnh nhiễm trùng\n\nCT(X2-9)-11\n\n 7.\r\n\n \n\nChlo-trasol \n\n\n\nOxytetracycline, Colistin,\r\n\n Dexamethason\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml\n\n10ml, 100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n toi, PTH, bạch lỵ, tiêu chảy, viêm vú, tử cung, nhiễm trùng huyết,\r\n\n viêm khớp\n\nCT(X2-9)-12\n\n\n\n 8.\r\n\n \n\nTerramycin \n\n\n\nOxytetracycline, Dexamethason\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n toi, thương hàn, tiêu chảy, CRD và những bệnh do vi khuẩn thụ cảm\r\n\n với Oxytetracyclin.\n\nCT(X2-9)-16\n\n 9.\r\n\n \n\nSulfamet\n\nSulfadimidin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10; 100ml\n\nTiêu chảy,\r\n\n cầu trùng, viêm ruột, toi, bệnh do vi khuẩn Salmonella\n\nCT(X2-9)-17\n\n10.\r\n\n \n\nTri-sulfa\n\nSulfamid\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10; 100ml\n\nTiêu chảy,\r\n\n cầu trùng, viêm ruột, toi, bệnh do vi khuẩn Salmonella, thối móng\n\nCT(X2-9)-18\n\n11.\r\n\n \n\nBactrim\n\n\n\nS.methoxazol, TMP\n\nDexamethason\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n10; 50; 100ml\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp\n\nCT(X2-9)-19\n\n\n\n12.\r\n\n \n\nSeptotryl\n\n\n\nS.methoxazol-Trimethoprim\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n\n\n10; 50; 100ml\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn G+, G- gây ra: Viêm ruột, viêm phổi, tiêu chảy, viêm tử\r\n\n cung, sốt hậu sản, viêm khớp và xương, toi, thương hàn và bại huyết\r\n\n do vi khuẩn gây ra.\n\nCT(X2-9)-20\n\n13.\r\n\n \n\nADEBC Complex\n\nVitamin, \r\n\n Oxytetrcycline\n\nGói\n\n\n\n100g, 1;5;10kg\n\n\n\nTăng cường\r\n\n khả năng chuyển hoá thức ăn, tăng sức đề kháng, tăng khả năng sản\r\n\n suất\n\nCT(X2-9)-25\n\n14.\r\n\n \n\nDexajet\n\nDexamethasone\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml;\n\n100ml\n\nKháng\r\n\n viêm, chống dị ứng, …\n\nLàm tăng\r\n\n hiệu lực của kháng sinh\n\nCT(X2-9)-26\n\n15.\r\n\n \n\nLincomycin 500\n\n\n\nLincomycine \n\n\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml;\n\n100ml\n\nViêm phổi,\r\n\n hen, viêm vú, viêm tử cung, sẩy thai truyền nhiễm, tiêu chảy dạng lỵ,\r\n\n CRD, viêm xoang mũi vịt.\n\nCT(X2-9)-27\n\n16.\r\n\n \n\nVitamin C1000\n\nVitamin C \n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml;\n\n20; 100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng cho cơ thể trong bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc\n\nCT(X2-9)-28\n\n17.\r\n\n \n\nVịt khẹt\n\nTylosin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 50; 100g\n\n100g\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, viêm phế quản, sỗ mũi, CRD, toi.ở gia súc gia cầm.\n\nCT(X2-9)-34\n\n18.\r\n\n \n\nFila-Vita\n\n\n\nVitamin, A.amin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n100ml\n\n\n\nTăng tính\r\n\n thèm ăn. Tăng cường khả năng chuyển hoá thịt, trứng, sữa. Tăng sức\r\n\n đề kháng \n\nCT(X2-9)-38\n\n19.\r\n\n \n\nADE\n\nVit.A, D, E\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20;100ml\n\nNgừa và trị các bệnh do thiếu vitamin A, D, E\n\nCT(X2-9)-40\n\n20.\r\n\n \n\nADEB Complex\n\nVitamin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20;100ml\n\nNgừa và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin.Kích thích sự thèm ănvà tăng trọng\n\nCT(X2-9)-41\n\n21.\r\n\n \n\nNeo-sol-C\n\n\n\nOxytetracyclin, \n\nNeomycin, Vitamin C\n\nGói\n\n\n\n5; 10; 30; 50; 100g\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n Salmonellosis, Pasteurellosis, CRD, Viêm phổi, dạ dày và ruột, tiêu\r\n\n chảy\n\nCT(X2-9)-42\n\n22.\r\n\n \n\nVisol-Mix\n\nVitamin, Oxytetracyclin, \n\nKhoáng\n\nGói\n\n5; 50; 100g, 1kg\n\nNgừa bệnh\r\n\n còi xương, bại liệt do thiếu Calci và Vitamin, tăng sức đề kháng,\r\n\n chống stress\n\nCT(X2-9)-43\n\n23.\r\n\n \n\nTerramycine\n\nSulfamid, Oxytetracycline\n\nGói\n\n7g\n\nTrị bệnh\r\n\n toi, thương hàn, tiêu chảy và cầu trùng\n\nCT(X2-9)-44\n\n24.\r\n\n \n\nTiamulin-OV\n\nTiamutilin, Oxytetracyclin,\r\n\n Vitamin\n\nGói\n\n5; 10; 20; 30; 50; 100g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, đường ruột ở gia súc gia cầm\n\nCT(X2-9)-45\n\n25.\r\n\n \n\nErytracin -B12\n\n\n\nErythromycin,\n\nOxytetracyclin -Vitamin\n\nGói\n\n\n\n5g\n\n\n\nTrị bệnh do vi khuẩn Gram (+), Gram (-), Mycoplasma gây ra \n\nCT(X2-9)-46\n\n26.\r\n\n \n\nTiêu chảy & E.coli\n\nColistin, Sulfamid-Vitamin\n\nGói,\n\nHộp\n\n5; 10; 20; 30; 50, 100g\n\nThuốc Trị\r\n\n bệnh tiêu chảy, viêm ruột nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng huyết do\r\n\n trực khuẩn E.Coli, viêm đa khớp do nhiễm trùng\n\nCT(X2-9)-48\n\n27.\r\n\n \n\nAmpi-Coli D\n\n\n\nAmpicycline- Colistin.\r\n\n Dexamethason\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n20; 50ml\n\n\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, viêm ruột, tiêu chảy do E.Coli, viêm vú, tử cung và sốt\r\n\n sữa, viêm khớp, viêm kẻ móng, viêm rốn.\n\n\n\nCT(X2-9)-52\n\n28.\r\n\n \n\nTylo-C.O.D\n\nTylosin, Oxytetracycline\n\nDexamethason\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD. Trị bệnh tiêu chảy, toi .\n\nCT(X2-9)-54\n\n29.\r\n\n \n\nGenta-Septryl-D\n\n\n\nGentamycine\n\nSulfamid, Dexa\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD, tiêu chảy, viêm ruột nhiễm trùng huyết ở con non,\r\n\n toi, thương hànn ở gia cầm\n\nCT(X2-9)-56\n\n30.\r\n\n \n\nSinh lý mặn \n\nNaCl\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n nước và NaCl cho vật nuôi\n\nCT(X2-9)-57\n\n31.\r\n\n \n\nSinh lý ngọt 5%\n\nGlucose\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n nước, Glucose cho vật nuôi\n\nCT(X2-9)-58\n\n32.\r\n\n \n\nB.Complex injectable\n\nVitamin\n\nElectrolyte\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100; 500ml\n\nDùng trong\r\n\n cá trường hợp mất nước, bồi dưỡng, tăng sức trong các bệnh nhiễm\r\n\n trùng ở gia súc, gia cầm.\n\nCT(X2-9)-59\n\n33.\r\n\n \n\nEstrepto peniciline aviar\n\n\n\nPenicillin\n\nStreptomycine\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n100; 500ml\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hoá: toi, thương hàn, viêm phổi, đóng dấu, nhiệt\r\n\n thán, viêm ruột tiêu chảy, viêm vú, viêm tử cung, ung nhọt\n\nCT(X2-9)-60\n\n34.\r\n\n \n\nErytrasone\n\nErythromycin.\n\nTetracycline\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, đường tiêu hoá ở gia súc, gia cầm\n\nCT(X2-9)-61\n\n35.\r\n\n \n\nBan nóng\n\n\n\nOxytetracycline\n\nVitamin, Analgin\n\nGói,\r\n\n \n\nhộp\n\n3; 5; 20; 50; 100g\n\n100g\n\nGiảm sốt.\r\n\n Trị cảm, ho, sổ mũi, tiêu chảy ở gia súc, gia cầm\n\nCT(X2-9)-62\n\n36.\r\n\n \n\nTerra Trứng\n\n\n\nVitamin\n\nOxytetracyclin\n\nGói\n\nHộp\n\n5; 20; 100g\n\n100g\n\nCung cấp\r\n\n vitamin. Nâng cao sức đề kháng, tăng trọng, sản lượng trứng và chất\r\n\n lượng vỏ.\n\nCT(X2-9)-63\n\n37.\r\n\n \n\nADE 100\n\n\n\nVitaminA, D, E\n\n\n\nGói\n\n\n\n100g\n\n\n\nNgăn ngừa\r\n\n sự vô sinh, gia tăng mức sinh sản của gia súc trưởng thành. \n\nCT(X2-9)-65\n\n38.\r\n\n \n\nÚm gà, vịt\n\n\n\n\n\nTylosin-Oxytetracycline\n\nVitamin\n\nGói\n\n\n\n5g, 10g, \n\n50g, 100g\n\nDiệt vi\r\n\n trùng gây bệnh truyền nhiễm trên đường hô hấp: viêm xoang, viêm phổi;\r\n\n đường ruột; viêm rốn.Dùng úm gà vịt con, gia súc sơ sinh\n\nCT(X2-9)-68\n\n39.\r\n\n \n\nTerramycin 500\n\n\n\nOxytetracycline-Vitamin\n\nGói\n\n\n\n5; 7g\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD, toi, phó thương hàn, tiêu chảy, ….\n\nCT(X2-9)-71\n\n40.\r\n\n \n\nCalci-Vitamino\n\n\n\nDicalciphosphat-Vit.A, D, E;\r\n\n A.amin\n\nGói\n\n\n\n200g\n\n\n\nTrị còi\r\n\n xương, bại liệt, chậm lớn, rối loạn tiêu hoá do thiếu vitamin và\r\n\n Calci, Phospho.Giúp vật tăng trọng nhanh, da hồng, lông mượt.\n\nCT(X2-9)-75\n\n41.\r\n\n \n\nCalci-B12\n\nCalci gluconat, \n\nVitamin B12\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml, \n\n10; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n còi xương, mềm xương, bại liệt, sốt sữa, chảy máu, co giật.\n\nCT(X2-9)-89\n\n42.\r\n\n \n\nColi-Tetravet\n\n\n\n\n\nOxytetracycline, Colistin, \n\nVitamin\n\nGói\n\n\n\n5g, 100g\n\n\n\nGia cầm :\r\n\n CRD, viêm ruột, nhiễm trùng Ecoli, Blue Comb, viêm xoang mũi… Gia súc:\r\n\n Ỉa chảy sơ sinh, phù do nhiễm trùng, viêm ruột…\n\nCT(X2-9)-76\n\n43.\r\n\n \n\nChlotetracycline-coli-20\n\nColistin, Oxytetracycline, \r\n\n Vitamin, Sorbitol, \n\nMethionin\n\nGói\n\n\n\n\n\n10g, 100g\n\n\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, viêm xoang, CRD, viêm cuốn phổi, viêm ruột truyền nhiễm,\r\n\n tiêu chảy, thương hàn, toi, …\n\nCT(X2-9)-80\n\n\n\n\n\n44.\r\n\n \n\nTylosin 50\n\nTylosin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n\n\n10; 20; 100ml\n\n\n\nTrị CRD,\r\n\n viêm xoang mũi vịt, suyễn lợn, viêm phổi. viêm vú, viêm tử cung, sẩy\r\n\n thai truyền nhiễm, bệnh đóng dấu, viêm khớp,\n\nCT(X2-9)-81\n\n45.\r\n\n \n\nAmox Genta\n\n\n\nAmoxycline, Gentamycine\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml, \n\n10; 50ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục\n\nCT(X2-9)-82\n\n46.\r\n\n \n\nChloflox \n\n\n\nNorfloxacin \n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n10; 100ml\n\n\n\nTrị tiêu chảy,\r\n\n viêm ruột, thương hàn, bệnh đường hô hấp, CRD, viêm phổi, toi\n\nCT(X2-9)-84\n\n47.\r\n\n \n\nTylan-Coli\n\n\n\nTylosin, Colistin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5; 10; 20ml, \n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do E.Coli, viêm ruột, phổi, CRD, toi thương hàn và nhiễm trùng máu do\r\n\n G-\n\nCT(X2-9)-85\n\n48.\r\n\n \n\nColistin-S\n\n\n\nColistin, Sufamethoxazol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n10;100ml\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n E.Coli, thương hàn, toi, cầu trùng, viêm đường hô hấp, tiêu hoá, viêm\r\n\n khớp, liệt chân do nhiễm trùng máu .\n\nCT(X2-9)-86\n\n49.\r\n\n \n\nAminovital-Fort\n\nAmino acid, \n\nElectrolyte, Vitamin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n2ml, \n\n20ml, 100ml\n\nTăng tính\r\n\n thèm ăn, tăng khả năng chuyển hoá thức ăn thành thịt trứng, sữa.\r\n\n Chống Stress, tăng sức đề kháng, phối hợp với kháng sinh \n\nCT(X2-9)-87\n\n50.\r\n\n \n\nNorfloxin10%\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml, \n\n10ml-100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, thương hàn. Trị bệnh đường hô hấp, CRD, viêm phổi,\r\n\n toi\n\nCT(X2-9)-88\n\n51.\r\n\n \n\nNor-D\n\nNorfloxacin, Dexa.\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10;50;100;250ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n khuẩn đường ruột, hô hấp, tiết niệu ; toi, thương hàn, tiêu chảy,\r\n\n viêm phổi, CRD.\n\n\n\nCT(X2-9)-90\n\n52.\r\n\n \n\nColi-Tetravex\n\n\n\nColistin, \n\nOxytetracyclin, \n\nVitamin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n\n\n10ml-20ml-100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm ruột, thương hàn. Trị bệnh đường hô hấp, CRD, viêm phổi,\r\n\n toi ở gia súc, gia cầm, tiêu chảy, viêm ruột, thương hàn.\n\nCT(X2-9)-91\n\n53.\r\n\n \n\nTialinco\n\n\n\nTiamulin, \n\nColistin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml, \n\n20ml-50ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi, suyển, toi, thương hàn, viêm ruột, tiêu chảy, viêm vú, viêm\r\n\n tử cung, \n\nCT(X2-9)-92\n\n54.\r\n\n \n\nGenta-Tylan Fort\n\nGentamycine, Tylosin, \n\nDexa.\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml, 20ml\n\n50ml-100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường ruột, tiết niệu, sinh dục, hô hấp, viêm khớp, toi, thương hàn,\r\n\n CRD, E.Coli\n\nCT(X2-9)-93\n\n55.\r\n\n \n\nSulfa Diazin\n\nSulfadiazin\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5ml, \n\n10ml-100ml\n\nBệnh viêm\r\n\n khớp, xương, bệnh cầu trùng, viêm ruột, bạch lỵ, toi, thương hàn.\n\nCT(X2-9)-94\n\n56.\r\n\n \n\nFer-Dextran B12\n\nFer-Dextran, Vitamin B12\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, \n\n20;50; 100ml\n\nNgừa\r\n\n chứng thiếu máu, thiếu sắt cho heo. Bệnh tiêu chảy do thiếu sắt ở\r\n\n heo con, còi cọc\n\nCT(X2-9)-95\n\n57.\r\n\n \n\nAD- Electrolytes\n\nVitamin, \n\nChất điện giãi\n\nGói\n\n5g, 30g, 50g; 100;500g;1kg\n\nTăng sức\r\n\n kháng bệnh, tăng trọng nhanh, tỉ lệ đẻ trứng cao, chống stress\n\nCT(X2-9)-97\n\n58.\r\n\n \n\nAmpi-Coli\n\n\n\nAmpicilin, Colistin, \n\nVitamin\n\nGói\n\n\n\n5g-50g\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm thanh khí quản, viêm phổi. Bệnh tiêu chảy, phân trắng do E.Coli.\r\n\n Ngừa bệnh vi trùng kế phát do tiêm phòng vaccin\n\nCT(X2-9)-101\n\n59.\r\n\n \n\nStrepto-Terra\n\nStreptomycin, Oxytetracyclin,\r\n\n Vitamin\n\nGói\n\nHộp\n\n5g, \n\n100g\n\nNgừa và\r\n\n trị CRD, viêm ruột, tiêu chảy, lỵ và các bệnh nhiễm trùng khác\n\nCT(X2-9)-105\n\n60.\r\n\n \n\nGenta-Tylovex\n\nGentamycine, Tylosin, \n\nVitamin\n\nGói\n\n5; 10g, 30g, 50;100; 1;10kg\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm xoang, hô hấp mãn tính, thương hàn, toi, viêm ruột, lỵ\n\nCT(X2-9)-106\n\n61.\r\n\n \n\nVitamin C \n\nVitamin C\n\nGói\n\n10g-100g\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng của cơ thể vật nuôi\n\nCT(X2-9)-107\n\n62.\r\n\n \n\nSữa non\n\nProtein, Vitamin, khoáng\n\nGói\n\n100g\n\nTránh\r\n\n tình trạng sút cân khi cho con bú, cho sữa nhiều. Heo con lông mượt,\r\n\n mau lớn. \n\nCT(X2-9)-108\n\n63.\r\n\n \n\nPro-mix\n\nVitamin, khoáng,\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói\n\n100g, 1kg\n\nPhòng trị\r\n\n bênh suy dinh dưỡng, còi xương, bại liệt\n\nCT(X2-9)-109\n\n64.\r\n\n \n\nCalbiron\n\nCalci, Vitamin\n\nỐng\n\n2ml x 2 ống\n\nTrị bênh\r\n\n thiếu vitamin nhóm B và Calci. Kích thích tăng trưởng.\n\nCT(X2-9)-110\n\n65.\r\n\n \n\nStrep-Pipen\n\nStreptomycin, Penicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục.\n\nCT(X2-9)-111\n\n66.\r\n\n \n\nStreptomycin\n\n\n\nStreptomycin\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n1g\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tụ huyết trùng, phó thương hàn, tiêu chảy, bệnh do\r\n\n Gram (-) gây ra.\n\nCT(X2-9)-112\n\n67.\r\n\n \n\nPenicillin G Kali\n\n\n\nPenicillin G kali\n\n\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n1.000.000iu\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn Gr (+), bênh lở mồm, long móng, đóng\r\n\n dấu, nhiệt thán, xoắn khuẩn, xảy thai, co giật ở heo con.bệnh viêm\r\n\n có mũ.\n\nCT(X2-9)-113\n\n68.\r\n\n \n\nVitamin C 10%\n\nVitamin C\n\nGói;\r\n\n Hộp\n\n10; 100; 500g; 1kg\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng của cơ thể vật nuôi\n\nCT(X2-9)-114\n\n69.\r\n\n \n\nCefa-Bio\n\nCefalexin\n\nGói\n\n10g-20g, \n\n30g, 50g, 100g\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm xoang, hô hấp mãn tính, thương hàn, toi, viêm ruột, lỵ.\n\nCT(X2-9)-115\n\n70.\r\n\n \n\nFlumequin \n\nFlumequine\n\nGói\n\n10g-20g, 30g, 50g, 100g\n\nTrị THT,\r\n\n PTH, E.Coli, sổ mũi truyền nhiểm, bệnh hô hấp mãn tính, tiêu chảy\r\n\n ở thú sơ sinh, nhiễm trùng đường tiết niệu do Gram (-)\n\nCT(X2-9)-116\n\n71.\r\n\n \n\nEnro-jet\n\n\n\nEnrofloxacin\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n10ml-20ml-50ml-100ml\n\nGia cầm:\r\n\n viêm xoang, viêm phổi, CRD kết hợp E.Coli, viêm rốn, bạch lỵ, toi. Gia\r\n\n súc: Bệnh đường hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp, toi.\n\nCT(X2-9)-117\n\n72.\r\n\n \n\nFlumequin \n\n\n\n\n\nFlumequine \n\n\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n\n\n10ml, 20ml-\n\n50ml-100ml\n\n\n\nTrị THT,\r\n\n PTH, tiêu chảy, viêm vú, tử cung; hô hấp mãn tính, nhiễm trùng đường\r\n\n tiết niệu do vi khuẩn Gr (-), toi, \n\nCT(X2-9)-118\n\n73.\r\n\n \n\nLevamysol\n\nLevamysol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml-50ml-100ml\n\nTrị giun cho gia súc, gia cầm.\n\nCT(X2-9)-119\n\n74.\r\n\n \n\nAtropin\n\n\n\nAtropin\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n\n\n20ml-50ml-100ml\n\nKết hợp\r\n\n kháng sinh để trị tiêu chảy cấp. Chống co thắt ruột, tử cung, giảm\r\n\n đau, giải độc \n\nCT(X2-9)-120\n\n75.\r\n\n \n\nAmpicillin\n\nAmpicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n1g, 4g, 10g\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục do vi khuẩn Gr (+), Gr\r\n\n (-).\n\nCT(X2-9)-121\n\n76.\r\n\n \n\nAmpicin\n\nAmpicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2g, 4g, 10g\n\nTrị bệnh\r\n\n nhễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục do vi khuẩn Gr (+), Gr\r\n\n (-).\n\nCT(X2-9)-122\n\n77.\r\n\n \n\nA-lox\n\n\n\nNorfloxacin\n\n\n\nGói\n\n\n\n10g, 20g, 30g, \n\n50g, 100g\n\nViêm xoang,\r\n\n CRD và các biến chứng, viêm phổi, viêm ruột tiêu chảy có ghép bệnh\r\n\n tụ huyết trùng, phó thương hàn ở gia súc, gia cầm.\n\nCT(X2-9)-123\n\n78.\r\n\n \n\nRo-vacin\n\n\n\nSpiramycine, Colistin, \n\nVitamin\n\nGói\n\n\n\n5g; 10g; 20g, 30g, \n\n50g, 100g; 1;10kg\n\nTrị viêm\r\n\n xoang, CRD, khẹt ở vịt;bệnh đóng dấu, viêm khớp, thương hàn, bạch\r\n\n lỵ, tiêu chảy do E.Coli ở gia súc, gia cầm\n\nCT(X2-9)-124\n\n79.\r\n\n \n\nEnro-B\n\n\n\n\n\nEnrofloxacin, Vitamin\n\n\n\nGói\n\n\n\n\n\n10g20g, 30g, \n\n50g, 100g\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp:viêm phổi, viêm xoang, CRD kết hợp E.Coli ở thú sơ sinh .\r\n\n Đường ruột: tiêu chảy, phân trắng. Bệnh toi, viêm vú\n\nCT(X2-9)-125\n\n80.\r\n\n \n\nNước biển khô\n\n\n\nChất điện giải-Glucose\n\nGói\n\n\n\n10g20g, 30g, \n\n50g, 100g\n\nĐiều trị\r\n\n hiện tượng mất nước, cân bằng chất điện giãi trong các bệnh tiêu\r\n\n chảy, sốt. Ngừa stress do tiêm phòng, cảm nắng\n\nCT(X2-9)-126\n\n81.\r\n\n \n\nBiotin-Ka\n\n\n\nBiotin, Zn, \n\nVitamin\n\nGói\n\nXô\n\n10g20g, 30g, \n\n50g,100g,1kg,5kg\n\nTrị bệnh\r\n\n thối móng, nứt móng, đau chân, viêm kẽ chân, bệnh viêm da hoá sừng\n\nCT(X2-9)-127\n\n82.\r\n\n \n\nAnti-Stres\n\n\n\nA.Amin, \n\nKhoáng vi lượng Vitamin\n\nGói\n\n\n\n5; 10, 20, 30, 50, 100g;1;10kg\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, thèm ăn, ngừa stress trong tiêm phòng, thay đổi chuồng\r\n\n trại, thời tiết\n\nCT(X2-9)-129\n\n83.\r\n\n \n\nBen-Tropin\n\n\n\nUrotropin, NatriBenzoat,\r\n\n Vitamin\n\nGói\n\n\n\n10g20g, 30g, \n\n50g, 100g\n\nSát trùng\r\n\n đường tiết niệu, sinh dục ở gia cầm, thông mật, thận, sổ tiểu,\r\n\n giải độc, điều hoà thân nhiệt (cảm nắng, stress)\n\nCT(X2-9)-130\n\n84.\r\n\n \n\nCalci-C\n\n\n\nCalci gluconate, \n\nVit.C\n\nGói\n\n\n\n10g20g, 30g, \n\n50g, 100g\n\nChống co\r\n\n giật ở thú non, chống xuất huyết và phù thủng, ngừa bệnh còi\r\n\n xương, tăng chất lượng vỏ trứng.\n\nCT(X2-9)-131\n\n85.\r\n\n \n\nFer Dextran B12\n\nFer, Vitamin B12\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2ml, 20ml, \n\n50ml, 100ml\n\nNgừa\r\n\n chứng thiếu máu, thiếu sắt cho heo.Bệnh tiêu chảy do thiếu sắt ở\r\n\n heo con, còi cọc\n\nCT(X2-9)-145\n\n86.\r\n\n \n\nSeptryl\n\n\n\n\n\n\n\nS.methoxazol-\n\nTrimethoprim\n\n\n\n\n\nChai,\r\n\n lo\n\n\n\n10ml-50ml-100ml\n\n\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn Gr (+), Gr (-) gây ra: Viêm ruột, viêm phổi, tiêu chảy, viêm\r\n\n tử cung, sốt hậu sản, viêm khớp và xương, toi, thương hàn và bại\r\n\n huyết do vi khuẩn gây ra.\n\nCT(X2-9)-137\n\n87.\r\n\n \n\nCalci-B Fort\n\n\n\nCalci gluconat, Vit.B1, B12,\r\n\n B6, PP\n\nChai.lọ\n\n20ml-50ml-100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu Calci và vitamin nhóm B:bệnh sốt sữa, bại liệt sau khi sanh,\r\n\n bệnh còi xương, chứng xuất huyết ơ ̉gia súc, gia cầm\n\nCT(X2-9)-138\n\n88.\r\n\n \n\nAnalgin-C\n\nAnalgin, Vit.C\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng của cơ thể. Hạ sốt.Kết hợp với kháng sinh để trị bệnh\r\n\n nhiễm trùng.\n\nCT(X2-9)-139\n\n89.\r\n\n \n\nStress-Mino\n\nA.Amin, muối khoáng\r\n\n Vit.B1, B2, B5, B6, PP\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n A.amin, muối khoáng và vitamin cho vật nuôi \n\nCT(X2-9)-140\n\n90.\r\n\n \n\nTo-Tox\n\nSelenium, \n\nVit.E\n\nGói\n\n10g-20g, 30g, 50g, 100g\n\nTăng khả\r\n\n năng động dục, tỉ lệ đậu thai cao, ngừa chứng niểng đầu, teo cơ\n\nCT(X2-9)-143\n\n91.\r\n\n \n\nB-Complex\n\n\n\nVit.B1, B2, \n\nB6, B5, PP\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2ml, 20ml, \n\n50ml, 100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin nhóm B, tăng cường trao đổi chất. Kích thích tiêu hoá và tăng\r\n\n trọng\n\nCT(X2-9)-144\n\n92.\r\n\n \n\nOxy egg\n\n\n\nOxytetracyclin,\r\n\n Vit.A, D, E, B1, B2, B5, PP\n\nGói\n\n\n\n100g;500g; 1;5;10kg\n\nTăng cường\r\n\n khả năng chuyển hoá thức ăn, tăng khả năng sản suất: thịt.trứng,\r\n\n sữa\n\nCT(X2-9)-146\n\n93.\r\n\n \n\nLevamysol\n\nLevamysol\n\nGói\n\n5g-20g\n\nTrị giun cho gia súc, gia cầm\n\nCT(X2-9)-147\n\n94.\r\n\n \n\nToi- Thương hàn\n\nOxytetracycline HCL,\n\nNeomycin sulfate,\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B2 , B12 , PP.\n\nTúi\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, thương hàn, viêm khớp, viêm ruột do vi khuẩn trên gia cầm,\r\n\n bệnh viêm ruột, hồng lỵ, đóng dấu son, xoắn khuẩn trên heo.\n\nCT(X2-9)-148\n\n95.\r\n\n \n\nTylan- Doxy\n\nTylosin tartrate,\n\nDoxycycline hyclate\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100; 500g; 1kg.\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa trên gia cầm, heo, dê non, bê, nghé.\n\nCT(X2-9)-149\n\n96.\r\n\n \n\nKháng sinh T.H\n\nOxytetracycline HCL,\n\nNeomycin sulfate.\n\nTúi,\n\nHộp\n\n5; 20; 50; 100; 500g.\n\n1kg.\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, thương hàn, viêm khớp, viêm ruột do vi khuẩn trên gia cầm. Bệnh\r\n\n viêm ruột, hồng lỵ, đóng dấu son, xoắn khuẩn trên heo.\n\nCT(X2-9)-150\n\n97.\r\n\n \n\nEnro- Dex\n\nEnrofloxacin,\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n10; 100; 250; 500ml; 1l.\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp, đường ruột trên bê, gia cầm.\n\nCT(X2-9)-151\n\n98.\r\n\n \n\nColi- Kana\n\nColistin sulfate,\n\nKanamycin sulfate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml; \n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp, tụ huyết trùng trên trâu, bò; Bệnh đường hô hấp, tiết niệu trên heo,\r\n\n dê, chó, mèo.\n\nCT(X2-9)-152\n\n99.\r\n\n \n\nCo- Dex\n\nColistin sulfate,\n\nDexamethasone acetate\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml; \n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng gây ra do vi khuẩn Gr(-) mẫn cảm với Colistin trên ngựa,trâu,bò,dê,cừu,heo.\n\nCT(X2-9)-153\n\n100. \n\nCo- Jet\n\nColistin sulfate.\n\n\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml; \n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng gây ra do vi khuẩn Gr (-) mẫn cảm với Colistin trên Ngựa,\r\n\n trâu, bò, dê, cừu, heo.\n\nCT(X2-9)-154\n\n101. \n\nColi- Neo\n\nNeomycin\r\n\n sulfate, Colistin sulfate\n\nTúi\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 500g; 1; 10kg\n\nTrị viêm ruột, tiêu chảy trên bê, cừu non, dê con, heo con, gia\r\n\n cầm, thỏ.\n\nCT(X2-9)-22\n\n102. \n\nMox- Gent\n\nAmoxicillin\r\n\n trihydrate, Gentamycin sulfate\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị viêm phổi, tiêu chảy, viêm ruột, viêm vú trên trâu, bò, ngựa,\r\n\n heo.\n\nCT(X2-9)-29\n\n103. \n\nGentaject\n\nGentamycin\r\n\n sulfate\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị nhiễm trùng máu, bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu trên\r\n\n trâu, bò.\n\nCT(X2-9)-30\n\n104. \n\nLin- Spec- 150\n\nLincomycin,\r\n\n Spectinomycin\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị viêm nhiễm do các vi khuẩn nhạy cảm với Lincomycin,\r\n\n Spectinomycin gây ra trên heo, bê, cừu, dê, chó, mèo, gia cầm.\n\nCT(X2-9)-36\n\n105. \n\nTri- Coli\n\nTrimethoprim,\r\n\n Colistin sulfate\n\nGói\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 500g; 1; 10kg\n\nTrị viêm nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprim, Colistin\r\n\n gây ra trên bê, heo, cừu non, dê con, thỏ, gia cầm\n\nCT(X2-9)-47\n\n106. \n\nAmox-LA\n\nAmoxicillin\r\n\n trihydrate\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, niệu sinh dục, viêm nhiễm da và\r\n\n mô mềm trên trâu, bò, heo, chó, mèo.\n\nCT(X2-9)-69\n\n107. \n\nShock- Egg\n\nOxytetracyclin\r\n\n HCL, Vitamin A, D3, E, B12, K3, B2, PP, B5\n\nGói\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100; 500g; 1; 10kg\n\nPhòng bệnh\r\n\n thiếu Vitamin, chống stress trên gà.\n\nCT(X2-9)-72\n\n108. \n\nSpi- Coli\n\nSpiramycin, Colistin sulfate\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị viêm phổi, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm vú trên bê, heo\r\n\n con, dê con, cừu con.\n\nCT(X2-9)-100\n\n109. \n\nAmpi- Col\n\nAmpicilline\r\n\n trihydrate, Colistin sulfate, Dexamethasone\n\nChai\n\n5; 10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị các viêm nhiễm do các vi khuẩn nhạy cảm với Ampicilline,\r\n\n Colistin gây ra trenn trâu, bò, ngựa, heo, cừu.\n\nCT(X2-9)-142\n\n84. CÔNG TY THUỐC THÚ Y Á CHÂU\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n 1. \n\nNeotesol\n\nNeomycin sulfate,\r\n\n Oxytetracyclin HCl\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n7g,20g,50g, 100g,250g,500g\n\n100g, 250g, 500g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh: đường hô hấp, CRD, toi, thương hàn, tiêu chảy, phân\r\n\n trắng, cầu trùng.\n\nAPC-4\n\n 2. \n\nNeotesol\n\nNeomycinsulfate,\r\n\n Oxytetracyclin HCl\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh: đường hô hấp, CRD, toi, thương hàn, tiêu chảy, phân\r\n\n trắng, cầu trùng\n\nAPC-5\n\n 3. \n\nTerramycin 500\n\nOxytetracyclin HCl,\r\n\n Sulfamethoxazol\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n7g,20g,50g, 100g,250g,500g\n\n100g, 250g, 500g \n\nTrị và\r\n\n phòng các bênh: hô hấp mãn tính, viêm đường ruột, tiêu chảy, kiết lỵ, toi,\r\n\n cầu trùng và các bệnh nhiễm trùng khác\n\nAPC-6\n\n 4. \n\nTerramycin 500\n\nTerramycin, vit A\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nTrị và\r\n\n phòng các bênh: hô hấp mãn tính, viêm đường ruột, tiêu chảy, kiết lỵ, toi,\r\n\n cầu trùng và các bệnh nhiễm trùng khác\n\nAPC-7\n\n 5. \n\nStrepto Terra (L1)\n\nOxytetracyclin HCl,\r\n\n Streptomycinsulfate\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nTrị bệnh\r\n\n truyền nhiễm gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Streptomycin và Oxytetracycline\n\nAPC-11\n\n 6. \n\nStrepto-Terra\n\nOxytetacyclin HCl, Streptomycinsulfate,\r\n\n Vit.A, D3\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nTrị bệnh\r\n\n truyền nhiễm gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Streptomycin và Oxytetracycline\n\nAPC-12\n\n 7. \n\nADE Bcomplex\n\nVit.A,D,E,B1,B2,PP,B6,\r\n\n calci-Pantothenate\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml,10ml,20ml, 50ml,100ml\n\nNgừa và trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin\n\nAPC-13\n\n 8. \n\nBactrim\n\nTrimethoprim,\r\n\n Sulfamethoxazol, \n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml,10ml,20ml, 50ml,100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, đường ruột cho thú nuôi\n\nAPC-15\n\n 9. \n\nB. Complex\n\nVit.B1,\r\n\n B6, B2, PP, Calci-Pantothenate\n\nỐng,\r\n\n Chai, lọ\n\n2,5ml,\n\n5,10,20,50,100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh còi xương, thiếu vitamin, biếng ăn, rối lọan về sinh sản.\n\nAPC-16\n\n10.\r\n\n \n\nLogenmycin\n\nGentamycin,\r\n\n Tylosin tetrate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh: viêm phổi heo, viêm vú, kiết lị ở heo, CRD ở gà, nhiễm trùng , bệnh\r\n\n thối loét da thịt, viêm xương, viêm khớp\n\nAPC-18\n\n11.\r\n\n \n\nChlor tylan *\n\nThiamhenicol,\r\n\n Tylosin tatrate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh: viêm ruột, tiêu chảy, phân trắng, thương hàn, THT, viêm đường hô\r\n\n hấp, viêm tử cung, viêm vú \n\nAPC-19\n\n12.\r\n\n \n\nTylo-Tetrasone\n\nTylosin\r\n\n tatrate, Oxytetracyclin HCl, Dexamethazone acetate\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, viêm phổi,\r\n\n viêm tử cung, viêm vú , tiêu chảy, kiết lỵ...\n\nAPC-20\n\n13.\r\n\n \n\nVitamin C\n\nVitamin C\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các trường hợp thiếu Vitamin C. Tăng sức đề kháng cơ thể\n\nAPC-21\n\n14.\r\n\n \n\nTicosone\n\nTiamulin, Colistinsulfate,\r\n\n Dexamethazone acetate\n\nỐng\n\nlọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, CRD, suyễn lợn, THT, viêm ruột, ỉa chảy, thương\r\n\n hàn, viêm tử cung, viêm vú, viêm mắt\n\nAPC-22\n\n15.\r\n\n \n\nSeptotryl 24 %\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazol\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm phổi, CRD, suyễn lợn, tụ huyểt trùng, viêm ruột, ỉa chảy,\r\n\n thương hàn, viêm tử cung, viêm vú, viêm mắt\n\nAPC-23\n\n16.\r\n\n \n\nLincomycin 500\n\nLincomycin\n\nỐng\n\n2ml,5ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh: Viêm phổi, suyễn heo, viêm vú, viêm tử cung, sẩy thai\r\n\n truyền nhiễm, tiêu chảy, CRD, viêm xoang mũi vịt.\n\nAPC-24\n\n17.\r\n\n \n\nAnalgin \n\nAnalgin\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml,5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh: Viêm khớp, trật khớp, bong gân, đau cơ, hạ sốt.\n\nAPC-25\n\n18.\r\n\n \n\nADE. Bcomplex\n\nVit.A, D ,E, B1, B2, B5, PP,\r\n\n Oxytetracylin HCl\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5, 20, 50, 100, 250, 500g,1kg\n\n100, 250, 500g,1kg\n\nGiúp cho\r\n\n gia súc và gia cầm tăng trọng nhanh, tăng sản lượng trứng và khả\r\n\n năng tiết sữa, gia tăng khả năng sinh sản, tăng sức đề kháng và\r\n\n chống bệnh.\n\nAPC-29\n\n19.\r\n\n \n\nADE. Polymix (Gà, Vịt )\n\nVit.A, D, E, B1, B2, B5, PP,\r\n\n Oxytetracyclin HCl\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5, 20, 50, 100, 250, 500g,1kg\n\n100, 250, 500g,1kg\n\nKích\r\n\n thích gia cầm ăn, mau lớn, ngăn ngừa thiếu máu, ỉa chảy..\n\nAPC-30\n\n20.\r\n\n \n\nADE. Polymix \n\nVit.A, D, E, B1, B2, B5, PP,\r\n\n Oxytetracylin HCl, Lysin, CuS04, Zn, Fe, Mn, Methionin\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5, 20, 50, 100, 250, 500g,1kg\n\n100, 250, 500g,1kg\n\nKích\r\n\n thích gia suc, gia cầm ham ăn, mau lớn, ngăn ngừa thiếu máu, ỉa chảy\n\nAPC-31\n\n21.\r\n\n \n\nCalcium ADE. Vit\n\nVitamin.A,D3,E,\r\n\n vit nhóm B,Oxytetracyclin\n\nDicalcium\r\n\n phosphate, \n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g,\r\n\n 200g,250g,500g, 1kg, 100g, 250g, 500g, 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương, bại liệt, thiếu máu, rối\r\n\n loạn tiêu hoá, chậm lớn do thiếu Vitamin và Calcium. Hỗ trợ cho gia\r\n\n súc, gia cầm có sức đề kháng tốt đối với bệnh tật\n\nAPC-32\n\n22.\r\n\n \n\nBecozym\n\nVitamin B1,B6, B2, pantothenat\n\nỐng\n\n2ml,5ml\n\nBổ sung\r\n\n các vitamin, kích tiêu hóa, tăng trọng nhanh. Trị còi xương, suy dinh\r\n\n dưỡng.\n\nAPC-36\n\n23.\r\n\n \n\nAscorbic 1000\n\nAscorbic\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các trường hợp thiếu Vitamin C; Tăng sức dề kháng cơ thể khi có\r\n\n nhiễm trùng, nhiễm độc, các bệnh ở gan, thận\n\nAPC-37\n\n24.\r\n\n \n\nAnalgin 30 %\n\nAnalgin\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh: Viêm khớp, trật khớp, bong gân, đau cơ, hạ sốt.\n\nAPC-38\n\n25.\r\n\n \n\nDexaject\n\nDexamethasone acetate,\r\n\n Natriphosphat\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2ml,5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nChống\r\n\n viêm, chống dị ứng, chống shock và các tác nhân gây stress, làm tăng\r\n\n hiệu lực của kháng sinh\n\nAPC-39\n\n26.\r\n\n \n\nADE\n\nVitamin A, D, E\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5; 20; 50; 100; 250; 500g; 1kg\n\n100g,250g,500g,1kg\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu vitamin A, D, E\n\nAPC-42\n\n27.\r\n\n \n\nGentamox\n\nGentamycin, Amoxcillin\n\nỐng,\r\n\n Chai, lọ\n\n2ml,5ml\n\n5, 10,20,50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh: Hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, toi, cầu trùng.\n\nAPC-43\n\n28.\r\n\n \n\nTylan 50\n\nTylosin tatrate, Propylen,\r\n\n Benzyl\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, CRD, phân trắng, toi, thương hàn, cầu trùng\n\nAPC-44\n\n29.\r\n\n \n\nColistin\n\nColistin sulfate\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,50,100ml\n\nChống các\r\n\n loại vi trùng Colibacilus, Klebsiella, Salmonella, Proteus, Pasteurella,\r\n\n Bacillus Pyocyaneus, E.Coli, các bệnh nhiễm trùng đường ruột và dạ\r\n\n dày.\n\nAPC-45\n\n30.\r\n\n \n\nB.Complex \n\nVit. B1, B2, B6, PP,\r\n\n Ca-Pantothenat\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2,5ml\n\n5,10,50,100ml\n\nTrị suy\r\n\n dinh dưỡng, còi cọc, thiếu máu, bại liệt, phù thủng do thiếu\r\n\n Vitamin nhóm B.\n\nAPC-46\n\n31.\r\n\n \n\nAmpi-Colistin\n\nAmpicillin trihydrat, Colistin\r\n\n sulfate, Dexamethasone acetate\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh còi xương, viêm đường hô hấp, các bệnh phân trắng, thương hàn,\r\n\n viêm đường tiết niệu.\n\nAPC-47\n\n32.\r\n\n \n\nTerramycin D\n\nOxytetracyclin HCl,\r\n\n Dexamethasone acetate, Vitamin C\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, đường ruột, hô hấp, tăng sức\r\n\n đề kháng, chống viêm nhiễm\n\nAPC-50\n\n33.\r\n\n \n\nStreptomycin Sulfate \n\nStreptomycin sulfate \n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp\n\nAPC-52\n\n34.\r\n\n \n\nPen-Strep \n\nStreptomycin sulfate ,\r\n\n Penicillin G potassium\n\nLọ\r\n\n \n\n10;50;100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do nhiễm trùng ở thú nuôi.\n\nAPC-53\n\n35.\r\n\n \n\nErytetrasone\n\nOxytetracyclin HCl,\r\n\n Erythromycin\n\nLọ\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh:\r\n\n nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu sinh dục, bệnh do\r\n\n Riskessia, Mycoplasma, Spirochates và Shigella\n\nAPC-54\n\n36.\r\n\n \n\nTetra-phenicol \n\nThamphenicol, Oytetracyclin\r\n\n HCl, Dexamethasone acetate\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml,5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nNgừa và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, sinh\r\n\n dục; Bệnh do Rickettsia, Mycoplasma, Spirochates và Shigella. \n\nAPC-55\n\n37.\r\n\n \n\nChlortetracylin\r\n\n Plus 20 %\n\nChlotetracyllin , Vitamin A, C\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5, 20, 50,100, 250, 500g\n\n100, 250, 500g\n\n\n\nGà, vịt:\r\n\n bệnh viêm ruột truyền nhiễm, viêm xoang, hô hấp màn tính ( CRD) và\r\n\n đề phòng gây nhiễm trong thời gian bị Stress. Heo và bò con: viêm\r\n\n ruột truyền nhiễm, tiêu chảy do nhiễm khuẩn, thương hàn hay bệnh\r\n\n đường hô hấp, viêm cuống phổi\n\nAPC-56\n\n38.\r\n\n \n\nVịt khẹc\n\nTylosin base\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5, 20, 50,100, 250, 500g\n\n100, 250, 500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp: ho, viêm phế quản, sổ mũi, CRD, tụ huyết\r\n\n trùng cho gia súc, gia cầm.\n\nAPC-59\n\n39.\r\n\n \n\nCảm cúm\n\nAnalgin, Vit. B1, C\r\n\n Oxytetracyclin HCl, Sulfamethoxazol, \n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5, 20, 50,100, 250, 500g\n\n100, 250, 500g\n\nTrị bệnh:\r\n\n tiêu chảy, nhiễm trùng đường máu, ho, sổ mũi; Phòng bệnh trong\r\n\n những trường hợp thay đổi môi trường và thời tiết\n\nAPC-62\n\n40.\r\n\n \n\nColi-Ampi\n\nAmpicillin, Colistin \n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5, 20, 50,100, 250g 500g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy; viêm phổi, viêm đường hô hấp, phân trắng, thương hàn, toi, cầu\r\n\n trùng, viêm dạ dày, viêm ruột... \n\nAPC-66\n\n41.\r\n\n \n\nTerracin Egg\n\nVit. A, D, E, B,\r\n\n Oxytetracyclin, muối điện giải\n\nGói\n\nHộp\n\n5, 20, 50,100, 250, 500g,100,\r\n\n 250, 500g\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin trong giai đoạn thú đang tăng trưởng hoặc đang bị stress và\r\n\n giúp chống đỡ bệnh tật, chống sự vô sinh\n\nAPC-68\n\n42.\r\n\n \n\nColistin\n\nColistin sulfat\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,20,50, 100ml\n\nChống các\r\n\n loại vi trùng calibacilus, Klebsiella, Salmonella, Proteus, Pasteurella,\r\n\n Bacillus Pyocyaneus. E.Coli, các bệnh nhiễm trùng đường ruột và dạ\r\n\n dày.\n\nAPC-72\n\n43.\r\n\n \n\nNorflox 5 %\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nLọ\n\n5ml\n\n5, 10,20,50,10ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do E. coli, thương hàn, tiêu chảy, viêm đường hô hấp, tiết niệu, sinh\r\n\n dục.\n\nAPC-73\n\n44.\r\n\n \n\nTerra Egg\n\nOxytetracyclin HCl, Vitamin\r\n\n D3, B1, B5, B12, PP,A, E, C, B2, B6, K, Potasium, Natricium Chlohydrid \n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh cho gia cầm và tăng năng suất đẻ trứng, đẻ sai, thời\r\n\n gian đẻ trứng kéo dài, tăng số trứng có trống và tỷ lệ ấp nở,\r\n\n tận dụng hiệu suất sử dụng thức ăn.\n\nAPC-76\n\n45.\r\n\n \n\nB. complex\n\nThiamin, Riboflavin,\r\n\n Niacinamid, D-Pantothenat, Pyridoxin\n\nỐng\n\nChaị\n\n2ml,5ml\n\n5, 10, 20, 50, 100, 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh còi xương, thiếu Vitamin, biếng ăn, rối loạn về sinh\r\n\n sản, giúp thú nuôi tăng trưởng nhanh.\n\nAPC-78\n\n46.\r\n\n \n\nOxymycin\n\nOxytetracyclin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml\n\n5, 10,20ml,50,100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêt niệu, đường sinh dục, đường ruột, hô\r\n\n hấp, nhiễm trùng đường máu đối với thú con.\n\nAPC-79\n\n47.\r\n\n \n\nNorflox 10%\n\nNorfloxacin\n\nỐng\n\nChai\n\n5ml,\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi Salmonella, Coli Bacillus, Pasteurella, \n\nAPC-80\n\n48.\r\n\n \n\nTylo DC *\n\nTylosin tatrate, Dexamethason\r\n\n acetate, Thiamphenicol\n\nỐng\n\nLọ\n\n2ml, 5ml\n\n5, 10,20,50, 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi trùng Gr (-), Gr (+) gây ra: thương hàn, tiêu chảy; viêm\r\n\n đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục.\n\nAPC-81\n\n49.\r\n\n \n\nGenta Spira\n\nGentamycin, Spiramycin\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nCó tác\r\n\n dụng tốt đối với các bệnh: viêm phổi, CRD, viêm ruột, tiêu chảy, tụ\r\n\n huyết trùng, viêm khớp, sưng phổi.\n\nAPC-84\n\n50.\r\n\n \n\nFlumequin 10 %\n\nFlumequin\n\nỐng,\r\n\n chai, lọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh ở gia súc, gia cầm: tụ huyết trùng, thương hàn, viêm vú,\r\n\n viêm tử cung, tiêu chảy ở heo con,bê, nghé, viêm phổi, khẹt vịt, hô\r\n\n hấp mãn tính, CRD\n\nAPC-87\n\n51.\r\n\n \n\nBcomplex Super\n\nDextrose,\r\n\n Sodium chloride, Magnesium, Vit. B1, B6, PP, B2, Potasium chloride,\r\n\n ca-pantothenat\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n10,20,50,100, 500ml\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin, trợ lực thú trong thời gian điều trị, giúp thú tăng trưởng\r\n\n nhanh.\n\nAPC-89\n\n52.\r\n\n \n\nTiamulin 10 %\n\nTiamulin\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, CRD ở gà, hen suyễn ở heo\n\n\n\nAPC-90\n\n53.\r\n\n \n\nSulfa 33 %\n\nSulfamethoxazol\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, THT, viêm dạ dày, viêm ruột, viêm tử cung và các\r\n\n trường hợp nhiễm trùng khác của gia súc, gia cầm.\n\nAPC-91\n\n54.\r\n\n \n\nFlumequin 10%\n\nFlumequin\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng đường tiêu hoá và\r\n\n đường hô hấp.\n\nAPC-92\n\n55.\r\n\n \n\nAllox\n\nNorfloxacin\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nChuyên trị\r\n\n các bệnh: sổ mũi ở Heo, Gà; vịt khẹc, bệnh sưng đầu xòe cánh\r\n\n liệt, và các biến chứng nghiêm trọng của bệnh hô hấp\n\nAPC-94\n\n56.\r\n\n \n\nCotrym-Fort\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazol\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn Gr(-) và Gr(+) gây ra trên gia súc, gia cầm\r\n\n như: Tiêu chảy, tụ huyết trùng, thương hàn\n\nAPC-95\n\n57.\r\n\n \n\nTiêu chảy\n\nNeomycin sulfate, Colistin\r\n\n sulfat\n\nGói,\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy cho thú nuôi\n\nAPC-97\n\n58.\r\n\n \n\nAmpistin\n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn G-, G+, gây ra như: Ecoli, tụ huyết trùng,phó thương\r\n\n hàn, hô hấp ở heo, viêm vú trên bò sữa.\n\nAPC-98\n\n59.\r\n\n \n\nA.D.E\n\nVitamin A, D, E\n\nGói\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu vitamin A, D, E\n\nAPC-99\n\n60.\r\n\n \n\nLevamisol\n\nLevamisol HCl\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n2; 5; 20; 50; 100; 250; 500g; \n\nChuyên trị\r\n\n các loại lãi đường phổi và đường ruột của gia súc, gia cầm.\n\nAPC-102\n\n61.\r\n\n \n\nLevamisol\n\nLevamisol HCl\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTẩy các\r\n\n loại giun tròn của gia súc ở dạng trưởng thành và chưa trưởng\r\n\n thành.\n\nAPC-103\n\n62.\r\n\n \n\nSulfazin\n\nSulfamethoxazol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh viêm phổi, THT, viêm dạ dày, ruột, viêm tử cung ở gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nAPC-104\n\n63.\r\n\n \n\nADE. Bcomplex\n\nVitamin\r\n\n A,D,E,B1,B2, B6, PP, Ca-Pantothenat\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nNgừa và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Vitamin\n\nAPC-105\n\n64.\r\n\n \n\nTetra Sulstrep\n\nOxytetracyclin HCl,\r\n\n Streptomycin sulfate\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy. Ngừa và trị các bệnh CRD, phân trắng thương hàn, cầu trùng.\n\nAPC-107\n\n65.\r\n\n \n\nSeptryl\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gr(-) và gr (+) gây ra ở gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nAPC-108\n\n66.\r\n\n \n\nNeodexine\n\nThiamphenicol, Oxytetracyclin\r\n\n HCl, Dexamethasone acetate\n\nỐng\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n2ml, 5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nChủ trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gr (-), Gr (+) \n\nAPC-109\n\n67.\r\n\n \n\nTerra-Streptomycin\n\nOxytetracyclin HCl,\r\n\n Streptomycinsulfate\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu , sinh dục ở gia súc, gia cầm:\r\n\n viêm phổi , THT, thương hàn, CRD, ỉa chảy, xuất huyết \n\nAPC-110\n\n68.\r\n\n \n\nErytracin B12\n\nErythromycin, Oxytetracyclin\r\n\n HCl, Vitamin B1, A, C, D3\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nNgừa và\r\n\n trị các bệnh: Hô hấp mãn tính (CRD), toi, thương hàn, tiêu chảy...\n\nAPC-111\n\n69.\r\n\n \n\nPremix-Superfact\n\nVitamin A, D, E, B1, B5, B6,\r\n\n PP, k, Zn, Fe, Lysin, Methionin\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g,\r\n\n 200g,250g,500g,1kg\n\n100g,250g,500g,1kg\n\nBổ sung\r\n\n các Vitamin, khoáng và axit amin, tăng sức đề kháng bệnh.... \n\nAPC-112\n\n70.\r\n\n \n\nSeptryl 120\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazol\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (-), Gram (+) gây ra ở gia súc, gia\r\n\n cầm \n\nAPC-113\n\n71.\r\n\n \n\nBenzyl-Penicillin\n\nPenicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do niễm trùng ở thú\n\nAPC-114\n\n72.\r\n\n \n\nVitamin B6\n\nVitamin B6\n\nỐng\n\nchai,\r\n\n lọ\n\n2ml,5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng\r\n\n chống chứng thiếu vitamin B6, phòng chứng thiếu máu, viêm khô da,…\n\nAPC-117\n\n73.\r\n\n \n\nVitamin B12\n\nVitamin B12\n\nỐng\n\nchai,\r\n\n lọ\n\n2ml,5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nGiúp cho\r\n\n gia súc, gia cầm phòng và trị các bệnh: còi xương, thiếu máu,\r\n\n biếng ăn, kích thích tăng trưởng, tăng năng suất vật nuôi.\n\nAPC-118\n\n74.\r\n\n \n\nCalbiron\n\nỐng A: Cacium gluconat, Ống\r\n\n B:Vitamin B1, B6, B12, Nicotinamid\n\nỐng\n\nchai,\r\n\n lọ\n\n2ml,5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu canxi và vitamin nhóm B, kích kích tăng trưởng\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nAPC-119\n\n75.\r\n\n \n\nSinh lý ngọt 5%\n\nDextrose\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n năng lượng giúp gia súc, gia cầm phục hồi sức khoẻ nhanh\n\nAPC-121\n\n76.\r\n\n \n\nTerramycin\n\nTerramycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n những bệnh do vi khuẩn Gram (-), Gram (+) và Mycoplasma gây ra.\n\nAPC-122\n\n77.\r\n\n \n\nPenicillin\n\nPenicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n400.000UI\n\nTrị bệnh do vi khuẩn Gram (+), trực khuẩn, xoắn\r\n\n khuẩn, \n\nAPC-123\n\n78.\r\n\n \n\nAmpi cillin 1 g\n\nAmpicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, viêm dạ dày ruột, hô hấp mãn\r\n\n tính, viêm vú, viêm âm đạo.\n\nAPC-124\n\n79.\r\n\n \n\nAmpicoli 1g\n\nAmpicillin, Colistin sulfate\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm đường hô hấp, viêm đường tiêu hóa, nhiễm trùng đường máu,\r\n\n tiết niệu, khẹc vịt \n\nAPC-125\n\n80.\r\n\n \n\nAmpicoli 5g\n\nAmpicillin, Colistin sulfate\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm đường hô hấp, viêm đường tiêu hóa, nhiễm trùng đường máu,\r\n\n tiết niệu, khẹc vịt\n\nAPC-126\n\n81.\r\n\n \n\nKhẹcvịt\n\nTylosin Base\n\nGói\n\n\n\nhộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g \n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp: ho, viêm phế quản, sổ mũi, CRD, tụ huyết\r\n\n trùng cho gia súc, gia cầm.\n\nAPC-127\n\n82.\r\n\n \n\nCalcium C\n\nCalcium gluconat, Vitamin C\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nĐiều trị\r\n\n suy nhược cơ thể, chảy máu cam, sốt cao, chống stress, tăng cường sức\r\n\n đề kháng\n\nAPC-128\n\n83.\r\n\n \n\nADE Bcomplex C\n\nVit. A, D, E,\r\n\n B1, B2, B5, PP, C\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n50, 100, 200, 500g, 1kg;\r\n\n 100,200, 500g,1kg, 2kg\n\nBổ sung\r\n\n các Vitamin, tăng sức đề kháng bệnh.... \n\nAPC-134\n\n84.\r\n\n \n\nAnal-Cor\n\nAnalgin, Vitamin C\n\nGói\n\n\n\nHộp\n\n5g,20g,50g,100g, 250g,500g\n\n100g, 250g,500g\n\nLàm giảm\r\n\n đau, hạ sốt khi bị nhiễm trùng, viêm khớp, đau cơ, phục hồi sức\r\n\n khỏe\n\nAPC-135\n\n85.\r\n\n \n\nSpeclin D\n\nSpectinomycin, Lincomycin,\r\n\n Dexamethasone acetate\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5; 10, 20, 50, 100, 250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh: viêm phổi, CRD, suyễn lợn, viêm xoang mũi vịt, viêm vú, viêm tử\r\n\n cung, sẩy thai tryền nhiễm.\n\nAPC-138\n\n86.\r\n\n \n\nDoxycyclin\n\nDoxycyclin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5; 10, 20, 50, 100, 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn do Gr (-), \n\nGr(+) gây\r\n\n ra\n\nAPC-139\n\n87.\r\n\n \n\nEnrofloxacin (Inj)\n\nEnrofloxacin\n\nỐng,\r\n\n lọ chai\n\n5ml5, 10, 20, 50, 100, 250ml\n\nTrị CRD,\r\n\n thương hàn, THT, tiêu chảy do E. coli, viêm xoang mũi, CRD ghép E.coi,…\n\nAPC-140\n\n88.\r\n\n \n\nEnrofloxacin 10 %\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,30,60,100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh: CRD, thương hàn, THT, tiêu chảy do E. coli, viêm xoang mũi,…\n\nAPC-141\n\n89.\r\n\n \n\nEnrofloxacin \n\nEnrofloxacin\n\nGói\n\nHộp\n\n5,20,50,100,200, 500g;\r\n\n 100,500g\n\nĐiều trị\r\n\n thương hàn, tiêu chảy do Ecoli, viêm teo mũi truyền nhiễm, tụ huyết\r\n\n trùng\n\nAPC-142\n\n90.\r\n\n \n\nLincomycin 5\n\nLincomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n5; 10, 20, 50, 100, 250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm phổi suyễn lợn, viêm vú, viêm tử cung, viêm khớp\n\nAPC-143\n\n91.\r\n\n \n\nSpectinomycin 5%\n\nSpectinomycin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,30,60,100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường ruột gây ra bởi E. coli ở heo con dưới 4 tuần tuổi.\n\nAPC-144\n\n92.\r\n\n \n\nCefalexin\n\nCefalecin, Lidocain\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,30,60,100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi, THT, khẹc vịt, suyễn lợn,…\n\nAPC-147\n\n93.\r\n\n \n\nBcomplex ( Oral )\n\nVitamin B1, B2, B5, B6, PP\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10,30,60,100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin nhóm B cho gia súc, gia cầm\n\nAPC-148\n\n94.\r\n\n \n\nAnti-Stress\n\nNaCl, KCl, Vitamin C, NaBK,\r\n\n MgSO4.\n\nGói\n\n5; 7;15;20,50; 100;500g;1kg\n\nPhòng chống\r\n\n stress và nâng cao sức đề kháng cho gia súc, gia cầm\n\nAPC-149\n\n95.\r\n\n \n\nĐặc trị cầu trùng\n\nSulfa Chloropyridazin\r\n\n Sodium,Trimethoprim\n\nGói\n\n5; 7;15;20,50; 100;500g;1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh cầu trùng\n\nAPC-150\n\n96.\r\n\n \n\nVimix heo\n\nOxytetracyclin, Nicotinic\r\n\n acid, Methionin, Cholin chloride, Vit: B2, B6, K, A, PP, D3, B1,\r\n\n B5, B12, A, B1, D3, E, Fe, Zn, Co, Mn, I, Cu \n\nGói\n\n5; 7;15;20,50; 100;500g;1kg\n\nKích thích\r\n\n gia súc tăng trọng nhanh, hấp thu tốt chất dinh dưỡng\n\nAPC-152\n\n97.\r\n\n \n\nVitamin C 10%\n\nVitamin C\n\nGói\n\n5; 7;15;20,50; 100;500g;1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin C, tăng cường sức đề kháng\n\nAPC-153\n\n98.\r\n\n \n\nAnti-Cocsin\n\nSulfa Chloropyridazin.\n\nTrimethoprim, \n\nVitamin A, D3, E.\n\nGói\n\n5; 7;15;20,50; 100;500g;1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh cầu trùng\n\nAPC-156\n\n99.\r\n\n \n\nVimix gà vịt\n\nOxytetracyclin , Methionin,\r\n\n Nicotinic acid, Cholin chloride,\n\nVit B2, B5,B6, K, B12, PP,\r\n\n A, B1, D3, E, Fe, Zn, Co, Mn, I, Cu \n\nGói\n\n5; 7;15;20,50; 100;500g;1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, khoáng và acid amin, tăng sức đề kháng\n\nAPC-157\n\n100. \n\nAmpiject 5\n\nAmpicillin\n\nỐng,\r\n\n Lọ\n\n2;5ml; 5;10;20;50;100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nAPC-158\n\n101. \n\nTylosin\n\nTylosin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5,10,20 ml; 50,100,250 ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh CRD, viêm xoang mũi truyền nhiễm, viêm phổi, suyễn lợn,…\n\nAPC-159\n\n102. \n\nLinco\n\nLincomycin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5,10,20 ml; 50,100,250 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, viêm phế quản, bệnh hô hấp mãn tính,…\n\nAPC-160\n\n103. \n\nColistin\n\nColistin\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5,10,20 ml; 50,100,250 ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh tiêu chảy phân trắng, thương hàn, phó thương hàn, tụ huyết trùng\n\nAPC-161\n\n104. \n\nLevamisol\n\nLevamisol\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5,10,20 ml; 50,100,250 ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do giun đũa, giun chỉ, giun tóc, giun lươn, giun xoăn,…\n\nAPC-162\n\n105. \n\nAminovital\n\nVitamin: A,\r\n\n D3, B5, B1,B6,B2,PP,E\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n5,10,20 ml; 50,100,250 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, tăng sức đề kháng\n\nAPC-163\n\n106. \n\nIron Dextran\n\nFer dextran\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2ml,5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt, phòng trị bệnh thiếu sắt, thiếu máu, bệnh tiêu chảy do thiếu\r\n\n sắt\n\nAPC-85\n\n107. \n\nIron-Ferdextran 5%\n\nIron-Ferdextran\n\nỐng\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2ml,5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt, phòng trị bệnh thiếu sắt, thiếu máu,bệnh tiêu chảy do thiếu\r\n\n sắt ở heo con, trị bệnh còi cọc, giúp thú tăng trọng nhanh\n\nAPC-86\n\n108. \n\nCalcium B12\n\nCalcium gluconat, Vitamin B12\n\nỐng\n\nchai,\r\n\n lọ\n\n5ml\n\n5, 10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu canxi, thiếu máu, các chứng bại liệt của gia\r\n\n súc, gia cầm, giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng, giúp tạo sữa ở\r\n\n heo nái\n\nAPC-116\n\n109. \n\nAnalgin-C\n\nAnalgin, Vitamin C\n\nỐng,\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nHạ sốt\r\n\n trong nhiễm trùng cấp, chống Stress, giảm đau, tăng sức đề kháng cho cơ thể.\n\nAPC-164\n\n110. \n\nAmoxy 15%\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nỐng,\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2,5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị thương\r\n\n hàn, viêm đường tiết niệu, đường hô hấp, tụ huyết trùng, viêm phổi.\n\nAPC-165\n\n111. \n\nStrepto-Pen\n\nPenicillin procain,\n\nStreptomycin sulfate\n\nỐng,\n\nChai,lọ\n\n2; 5ml\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa, niệu - sinh dục, TH, PTH, THT, CRD, đóng dấu, \n\nAPC-166\n\n112. \n\nTerramycin- LA\n\nOxytetracyclin HCL\n\nỐng,\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5ml.\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, bệnh đường hô hấp, đóng dấu, hội chứng MMA trên trâu, bò, heo, gà,\r\n\n vịt.\n\nAPC-167\n\n113. \n\nIvermectin\n\nIvermectin\n\nỐng,\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5ml.\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\nTrị nội,\r\n\n ngoại ký sinh trùng trên trâu, bò, dê, cừu, heo.\n\nAPC-168\n\n114. \n\nAmoxy col\n\nAmoxicillin trihydrate,\n\nColistin sulfate.\n\nỐng,\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5ml.\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, nhiễm trùng đường hô hấp, sinh dục, viêm vú, tử cung, viêm khớp, thương\r\n\n hàn, THT trên trâu, bò, heo, gà, vịt.\n\nAPC-170\n\n115. \n\nCefa - LA\n\nCefalexin\n\nỐng,\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n2; 5ml.\n\n10; 20; 50; 100ml.\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, tụ huyết trùng, nhiễm trùng vết thương trên trâu, bò, heo, gà,\r\n\n vịt.\n\nAPC-171\n\n116. \n\nNeomix 200\n\nOxytetracycline HCL, Neomycin\r\n\n sulfate\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm ruột trên trâu, bò, ngựa, lợn, cừu, dê, thỏ,\r\n\n gia cầm \n\nAPC-58\n\n117. \n\nKháng sinh tổng hợp\n\nOxytetracycline HCL, Colistin\r\n\n sulfate, Vitamin A, D3, K3, E, B2, B12, Nicotinic acid, Calcium pantothenate\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5; 20; 50; 100; 200; 500g; 1kg.\n\nĐiều trị\r\n\n viêm ruột, hô hấp mãn tính, tăng cường sức đề kháng trên gia súc, gia cầm.\n\nAPC-\r\n\n 60\n\n118. \n\nToi- Thương hàn\n\nOxytetracycline HCL, Vitamin\r\n\n B1, PP, B6, B2, B5\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nĐiều trị tiêu chảy, bệnh đường\r\n\n hô hấp, trợ sức trên trâu, bò, heo, gà, vịt, cút.\n\nAPC-\r\n\n 61\n\n119. \n\nT-T-S\n\nTylosin tartrate, Sulfadimidin\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nĐiều trị nhiễm khẩn đường\r\n\n ruôt, hô hấp trên heo, gia cầm.\n\nAPC-\r\n\n 70\n\n120. \n\nNeo- Colitetravet\n\nOxytetracycline HCL, Colistin\r\n\n sulfate,Vitamin A, D3, K, E, B12, Riboflavine, Niacinamide, Pantothenic acid\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n5; 20; 50; 100; 200; 500g;\r\n\n 1kg.\n\nĐiều trị viêm đường hô hấp,\r\n\n tiêu hóa do các vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline, Colistin gây ra trên\r\n\n trâu, bò, heo, gia cầm\n\nAPC-\r\n\n 75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. DANH MỤC\r\n\nTHUỐC ĐƯỢC PHÉP ĐÓNG GÓI LẠI \n\n\n\n1.\r\n\nCÔNG TY TNHH TM THÚ Y TÂN TIẾN \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1. \n\nTylan 40 Premix \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n100; 500g; 1; 2, 5; 5; 10kg\n\nElanco\r\n\n Animal Health USA\n\nEC-1\n\n2. \n\nTylan Soluble \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 20; 25; 50; 100; 500g; 1kg\n\nElanco\r\n\n Animal Health USA\n\nEC-2\n\n3. \n\nApralan Soluble \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 20; 25; 50; 100; 500g; 1kg\n\nElanco\r\n\n Animal Health USA\n\nEC-6\n\n4. \n\nTylan 40 Sulfag \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n100; 500g; 1; 2, 5; 5; 10kg\n\nElanco\r\n\n Animal Health USA\n\nEC-12\n\n5. \n\nCYC 100 \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n100; 500g 1; 2, 5; 5; 10kg\n\nChoong\r\n\n ang biotech Korea\n\nCAC-6\n\n6. \n\nPanacur 4% \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n12, 5; 25; 100g; 0, 5; 1; 5kg\n\nIntervet,\r\n\n Holand\n\nIT-101\n\n7. \n\nDaimenton Soda \n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 20; 25; 50; 100; 500g; 1kg\n\nDaii\r\n\n chi Fine chemical industry Japan\n\nFUJI-3\n\n8. \n\nNoxal\n\nChai\n\n120ml\n\nPfizer\r\n\n Animal Health-Phillipines\n\nPFU-11\n\n9. \n\nRovimix Stay C35 \n\nGói\n\n100; 200; 500g; 1kg\n\nF.Hoffmann La Roche Inc-SwitzerlaND\n\nHRL-31\n\n10. \n\nNeo-Terramycin 50, 50\n\nGói\n\n100; 200; 500g; 1kg\n\nPfizer\r\n\n Pty-Australia\n\nPFU-26\n\n2.\r\n\nCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THIỆN NGUYỄN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\n\nSnip\n\nAzamethipos\n\nGói\n\n20; 250g\n\nNovatis\n\nCGN-05\n\n2\n\nESB3\n\nSulfaclozine sodium\n\nGói\n\n20; 250g\n\nNovatis\n\nCGN-06\n\n3\n\nCosumix Plus\n\nSulfachuorpyridazine sodium\n\nGói\n\n20; 250g\n\nNovatis\n\nCGN-11\n\n4\n\nQuixalud 60%\n\nHaquinol\n\nGói\n\n100g; 1; 10kg\n\nNovatis\n\nCGN-21\n\n5\n\nTiamulin 45%\n\nTiamulin\n\nGói\n\n10; 20; 100g\n\nNovatis\n\nSD-5-7\n\n6\n\nTiamulin 10%\n\nTiamulin\n\nGói\n\n100g; 1; 10kg\n\nNovatis\n\nCGN-18\n\n7\n\nTetramutin\n\nTiamulin - Chlotetracycline\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nNovatis\n\nSD-4-5\n\n8\n\nEconor 1%\n\nValnemulin\n\nGói\n\n100; 500g; 1kg\n\nNovatis\n\nNVT-1-6\n\n9\n\nEconor 10%\n\nValnemulin\n\nGói\n\n100; 500g; 1kg\n\nNovatis\n\nNVT-2-6\n\n3.\r\n\nCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y THỊNH Á\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nGapozin Inj\n\nLọ\n\n10; 50; 100ml\n\nRuey\r\n\n Shyon Pharmaceutical-Taiwan\n\nRSPT-1\n\n2\n\nCephalothin Inj\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nRuey\r\n\n Shyon Pharmaceutical-Taiwan\n\nRSPT-2\n\n3\n\nCephalexin Soluble Powder\n\nGói\n\n100; 500; 1000g\n\nRuey\r\n\n Shyon Pharmaceutical-Taiwan\n\nRSPT-3\n\n4\n\nKanamycin Inj\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nRuey\r\n\n Shyon Pharmaceutical-Taiwan\n\nRSPT-4\n\n5\n\nPenbritin Inj\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nRuey\r\n\n Shyon Pharmaceutical-Taiwan\n\nRSPT-6\n\n6\n\nSpectlincomycin Inj\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nRuey\r\n\n Shyon Pharmaceutical-Taiwan\n\nRSPT-7\n\n7\n\nTylosin Inj\n\nGói\n\n5; 10; 20; 50; 100g\n\nRuey\r\n\n Shyon Pharmaceutical-Taiwan\n\nRSPT-8\n\n4.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THÚ Y CAI LẬY\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. 6\n\nAscarex D\n\nPiperazin HCL\n\nGói,\r\n\n lon\n\n5; 10; 50; 100; 200; 500;\r\n\n 1000g\n\nPM\r\n\n Tezza S.R.L - Thụy Điển\n\nAZN-01\n\n 2. \n\nIron Dextran 20%\n\nIron Dextran \n\nỐng,\r\n\n lọ, chai\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500;\r\n\n 1000ml\n\nInterfeed\r\n\n Inc - Canada\n\nDP-3\n\n5.\r\n\nCÔNG TY LIÊN DOANH GUYOMARC'H - VCN\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\r\n\n \n\nVitaflash\n\nVitamin A, E, B1, B2, B12, C, K3,\r\n\n PP, B5, Cystine, Methionine, Lysin, Arginine, Tritophane\n\nGói\n\n20; 50 100g\n\nGUY-1\n\n2.\r\n\n \n\nCovit\n\nColistine, Oxytetracycline,\r\n\n Vit A, D3, K3, E, B2, B12\n\nGói\n\n20; 50 100g\n\nGUY-2\n\n3.\r\n\n \n\nAnticoc\n\nSulphadimerazine, Diaveridine \n\nGói\n\n20; 50 100g\n\nGUY-4\n\n4.\r\n\n \n\nDoxy 5\n\nDoxycillin\n\nGói,\r\n\n bao, thùng\n\n20; 50 100; 500g 1; 5kg\n\nFRAN-1\n\n\n\n\n\n6.\r\n\nCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VIỆT VIỄN\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDang\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/Khối lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1.\r\n\n 4\n\nColistin Sulphate\n\nColistin\r\n\n sulphate\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n5,10,50,100,500g\n\n1,5kg\n\nMeiji\r\n\n (Nhật)\n\nMJ-1\n\n 2.\r\n\n 5\n\nColimeiji 10%\n\nColistin sulphate\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 50; 100; 250; 500g; 1;\r\n\n 5kg\n\nMeiji\r\n\n (Thái Lan)\n\nMJT-3\n\n 3.\r\n\n 6\n\nPacoma\n\nMono, bls (Trimethylammolumme\r\n\n thylene cchloride))-alkyl toluene\n\nChai\n\nCan\n\n50ml, 100ml, 500ml\n\n1; 2; 5lít\n\nScientific\r\n\n Feed Laboratory (Nhật)\n\nSS-2\n\n 4.\r\n\n 7\n\nCrente\n\nSodiumdichloroisocyanurat\n\nGói\n\n\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10kg \n\nEisai\r\n\n (Nhật)\n\nNCIJ–1\n\n 5.\r\n\n 8\n\nEZF-300PW\n\nNatural Yucca Schidigera\n\nBao\n\nXô\n\n100, 500, 1000g\n\n10kg\n\nAmeco-Bios\r\n\n (Mỹ)\n\nABU-03\n\n 6.\r\n\n 9\n\nCoccirol-S\n\nAmprorium, Sulfaquinoxaline\n\nLon,\r\n\n Gói, \n\nBao\n\n10,20,50,100,500g;\n\n1kg\n\nChoong\r\n\n Ang Biotech \n\n(Hàn\r\n\n Quốc)\n\nCAC-11\n\n 7.\r\n\n 10\n\nMethomix - WP\n\nSulfachloropyridazine,\r\n\n Trimethoprim\n\nLon,\r\n\n Gói, \n\nBao\n\n10,20,50,100,500g\n\n1kg\n\nChoong\r\n\n Ang Biotech \n\nCAC-13\n\n8.\r\n\nCÔNG TY TNHH MINH HUY\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(Chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nkhối\r\n\n lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\n\nIron Dextran 10%\n\nSắt (Fe)\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10; 50;\r\n\n 100ml\n\nDextran\r\n\n Product - Canada\n\nDP-1\n\n2\n\nIron Dextran 10%-B12\n\nSắt (Fe), Vitamin B12\n\nỐng,\r\n\n lọ\n\n2; 5; 10; 50;\r\n\n 100ml\n\nDextran\r\n\n Product - Canada\n\nDP-2\n\n9.\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\n\nStresroak\r\n\n \n\nThảo dược, Phyllanthu emica,\r\n\n Whithania sanctum, Mangifera indica\n\nChai\n\nBình\n\n50; 125; 500ml;\n\n2; 5l\n\nDabur\r\n\n Ayuvet Limited, Ấn Độ\n\nDAL-1\n\n2\n\nDiaroak \n\nThảo dược, Acacia catechu,\r\n\n Aegle marmelos, Andrographis panicultata, Berberis aristata, Hylarrhoea\n\nGói\n\nTúi\n\n30; 100; 200; 400g\n\n1; 2; 5kg\n\nDabur\r\n\n Ayuvet Limited, Ấn Độ\n\nDAL-2\n\n3\n\nLivfit Vet\r\n\n Liquid \n\nThảo dược (herbal ingredients)\n\nChai;\r\n\n can\n\n500ml; 1; 2; 5lít\n\nDabur\r\n\n Ayuvet Limited, Ấn Độ\n\nDAL-3\n\n\n\n\n\nC. DANH MỤC\r\n\nTHUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU NĂM 2006 \n\nIRELAND \n\n1.\r\n\nCÔNG TY FRANKLIN\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n 1. \n\nAmpicillin 10%\r\n\n Inj \n\nAmpicillin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gr(-), Gr (+)\n\nFK-1\n\n 2. \n\nAmpicillin\r\n\n Inj \n\nAmpicillin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh gây ra do vi khuẩn Gr (-), Gr (+)\n\nFK-2\n\n 3. \n\nAmoxycol 10-250\r\n\n Inj \n\nAmoxyllin\n\nChai\n\n100ml\n\nViêm dạ\r\n\n dày-ruột, phù đầu, E-coli, thương hàn\n\nFK-3\n\n 4. \n\nAmpi-Coli\r\n\n Inj \n\nAmpicillin, Colistin\n\nChai\n\n100ml\n\nViêm\r\n\n ruột, nhiễm trùng hô hấp, viêm khớp, viêm tử cung,..\n\nFK-4\n\n 5. \n\nFrancotrim\r\n\n Inj \n\nSulfa, Trimethoprim\n\nChai\n\n100ml\n\nTác dụng\r\n\n với vi khuẩn Gr (-), Gr (+)\n\nFK-7\n\n 6. \n\nOxytetracycline 10%\r\n\n Inj \n\nOxytetracyclin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm ruột, tiêu chảy, kiết lỵ, phó thương hàn\n\nFK-8\n\n 7. \n\nPenstrep 20/20\r\n\n Inj \n\nPenicillin, Streptomycin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm ruột, nhiễm trùng hô hấp, viêm khớp, viêm tử cung,..\n\nFK-9\n\n 8. \n\nBecoject\r\n\n Inj \n\nVitamin nhóm B\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n các vitamin nhóm B\n\nFK-10\n\n 9. \n\nFerropen 100\r\n\n Inj \n\nIron Dextran\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu sắt ở heo con\n\nFK-11\n\n10.\r\n\n \n\nLevaject 10%\r\n\n Inj \n\nLevamisole\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị giun\n\nFK-12\n\n11.\r\n\n \n\nGenta Pig Pump\r\n\n Inj \n\nGentamicin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gr(-)\n\nFK-13\n\n12.\r\n\n \n\nVitamin AD3E Fort Inj \n\nVitamin A, D, E\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin\n\nFK-14\n\n13.\r\n\n \n\nDexaject Inj \n\nDexamethason\n\nChai\n\n100ml\n\nKháng\r\n\n viêm, chống nhiễn trùng\n\nFK-15\n\n14.\r\n\n \n\nMultivitamin\r\n\n Inj \n\nVitamin tổng hợp\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu Vitamin, rối loạn tiêu hóa, suy nhược\n\nFK-16\n\n15.\r\n\n \n\nGentaflum 5%\r\n\n Inj \n\nGentamicin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bệnh gây ra bởi vi khuẩn Gr(-)\n\nFK-17\n\n16.\r\n\n \n\nVitamins\n\nChai\n\n100ml\n\nNgừa\r\n\n stress, cung cấp vitamin\n\nFK-18\n\n17.\r\n\n \n\nAmino Vitasol\r\n\n Bột \n\nVitamin tổng hợp\n\nHộp\n\n1; 100kg \n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu Vitamin, rối loạn tiêu hóa, suy nhược\n\nFK-19\n\n18.\r\n\n \n\nVitasol Liquid Dung\r\n\n dịch uống \n\nVitamin tổng hợp\n\nChai\n\n100ml; 1lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu Vitamin, rối loạn tiêu hóa, suy nhược\n\nFK-20\n\n19.\r\n\n \n\nTiamulin 10%\r\n\n Inj \n\nTiamulin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do Mycoplasma, hồng lỵ\n\nFK-22\n\n20.\r\n\n \n\nTiamulin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do Mycoplasma, hồng lỵ\n\nFK-23\n\n21.\r\n\n \n\nTiamulin 100 WSP\n\nTiamulin\n\nGói\n\n100g\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng do Mycoplasma, hồng lỵ\n\nFK-24\n\n22.\r\n\n \n\nVitaminal Dung dịch\r\n\n uống \n\nVitamin tổng hợp\n\nChai\n\n100ml; 1lít\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, đặc biệt trong giai đoạn stress, duy trì nhu cầu dinh dưỡng\n\nFK-25\n\n23.\r\n\n \n\nGentamicin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh gây ra bởi vi khuẩn Gr(-).\n\nFK-26\n\n24.\r\n\n \n\nKanamycin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, viêm phổi, nhiễm trùng huyết\n\nFK-27\n\n25.\r\n\n \n\nKanaject 20%\r\n\n Inj \n\nKanamycin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, viêm phổi, nhiễm trùng huyết\n\nFK-28\n\n26.\r\n\n \n\nOxytocin S Inj\r\n\n \n\nOxytetracyclin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, tiêu chảy, kiết lỵ, PTH\n\nFK-29\n\n27.\r\n\n \n\nTylosin 10%\r\n\n Inj \n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, hồng lỵ\n\nFK-30\n\n28.\r\n\n \n\nTylosin 20%\r\n\n Inj \n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, hồng lỵ\n\nFK-31\n\n29.\r\n\n \n\nTSO\r\n\n Suspension \n\nTrimethoprim,\r\n\n Sulfamethosazole\n\nChai\n\n200; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(-), Gr(+)\n\nFK-32\n\n30.\r\n\n \n\nErythromycin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột, hô hấp, tiết niệu\n\nFK-34\n\n31.\r\n\n \n\nDoxysol C\r\n\n WSP \n\nDoxycillin\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nTrị CRD\r\n\n E.coli, Shigella, Samonella, Mycoplasma\n\nFK-35\n\n32.\r\n\n \n\nLincoject S\r\n\n Inj \n\nLincomycin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do staphylococci, Streptococci, Erysipelothrix, Mycoplasma \n\nFK-36\n\n33.\r\n\n \n\nLincocol\r\n\n WS \n\nLincomycin\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do Staphylococci, Streptococci, Erysipelothrix, Mycoplasma\n\nFK-37\n\n34.\r\n\n \n\nAmprolium 20%\r\n\n Powder \n\nAmprolium\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị cầu trùng\n\nFK-42\n\n35.\r\n\n \n\nFlumed\r\n\n 100 \n\nFlumequine\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nTác dụng\r\n\n tốt vi khuẩn Gr(-), đặc biệt E-coli, Salmonella\n\nFK-44\n\n36.\r\n\n \n\nFlumequine\n\nChai\r\n\n \n\n200; 500ml; 1lít\n\nTác dụng\r\n\n tốt vi khuẩn Gr(-), đặc biệt là E-coli, Salmonella\n\nFK-45\n\n\n\n2.\r\n\nCÔNG TY NORBROOK\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n 1. \n\nDuracycline\r\n\n \n\nOxytetracycline \n\nChai\n\n50; 100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nNBR-1\n\n 2. \n\nAmoxisol\r\n\n LA \n\nAmoxcylin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nNBR-2\n\n 3. \n\nBavitsole combivit \n\nVit B1, B2, B6, C, PP\n\nChai\n\n50; 100; 250ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nNBR-3\n\n 4. \n\nTrisuprime\n\nTrimethoprim, Sulphadiazine\n\nChai\n\n20; 50; 100; 250ml\n\nChống nhiểm khuẫn trên gia\r\n\n súc\n\nNBR-4\n\n3.\r\n\nCÔNG TY UNIVET \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\n 1. \n\nGentadox 10/8 Powder\n\nDoxycyclin hydrochloride,\r\n\n Gentamicin sulphate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1; 5kg\n\nĐiều trị\r\n\n CRD, Colibacillosis, Staphylococciosis\n\nUNIVET-1\n\n 2. \n\nPentomycin\n\nProcaine Penicillin G,\r\n\n Dihydrostreptomycin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhậy cảm với Penicillin và Streptomycin\n\nUNIVET-2\n\n 3. \n\nTrioxyl LA\n\nAmoxycillin trihydrate\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các chứng viêm đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nUNIVET-3\n\n 4. \n\nMultivit Injection\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, nhóm B\n\nChai\n\n50;100;250ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nUNIVET-4\n\n 5. \n\nVitamin A,\r\n\n D3&E Oral Liquid\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n100; 250; 500; 1000ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nUNIVET-5\n\nẤN ĐỘ (INDIA)\n\n1.\r\n\nCÔNG TY ALEMBIC LIMITED \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n 1. \n\nBacipen Injection\n\n(Ampicillin Injection BP)\n\nAmpicillin sodium BP\n\nLọ\n\n2g\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh do vi trùng Gr(+) và Gr(-)\n\nALBI-1\n\n 2. \n\nFortified procaine\n\nPenicillin Inj. BP 40 Lacs\n\nProcain penicillin BP,\r\n\n Benzylpencillin sodium \n\nLọ\n\n4.000.000UI\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh do vi trùng Gr(+). \n\nALBI-2\n\n\n\n2.\r\n\nCÔNG TY AROSOL CHEMICAL PVT\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n 1. \n\nLiverolin liquid\n\nThảo dược:\r\n\n Solanum nigrum, Tephrosia purpurea\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n50; 100; 250; 500ml; 1; 5lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh gan, loại bỏ độc tố Aflatoxin\n\nARSI-1\n\n3.\r\n\nCÔNG TY DABUR AYUVET LIMITED\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n\r\n\n 1. \n\nStresroak\r\n\n \n\nThảo dược, Phyllanthu emica,\r\n\n Whithania sanctum, Mangifera indica\n\nChai\n\nBình\n\n50; 125; 500ml;\n\n2; 5l\n\nDùng trị\r\n\n chống sốc cho gia cầm và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể\n\nDAL-1\n\n\r\n\n 2. \n\nDiaroak \n\nThảo dược, Acacia catechu,\r\n\n Aegle marmelos, Andrographis panicultata, Berberis aristata, Hylarrhoea\n\nGói\n\nTúi\n\n30; 100; 200; 400g\n\n1; 2; 5kg\n\nĐặc trị\r\n\n bệnh đường ruột cho gia súc, gia cầm\n\nDAL-2\n\n\r\n\n 3. \n\nLivfit Vet\r\n\n Liquid \n\nThảo dược (herbal ingredients)\n\nChai;\r\n\n can\n\n500ml; 1; 2; 5lít\n\nThuốc bổ\r\n\n gan cho gia cầm\n\nDAL-3\n\n\r\n\n 4. \n\nExapar\n\nThảo dược,\r\n\n Aloe barbadensis, Aristolochia indica, Gloriosa superba, Lipidium sativum,…\n\nChai\n\n500ml; 1lít\n\nGiúp tống\r\n\n nhau thai ra ngoài đúng lúc, điều tiết lượng sản dịch, thúc đẩy quá trình thu\r\n\n teo của tử cung\n\nDAL-4\n\n\r\n\n 5. \n\nPayapro\n\nAsparagu\r\n\n racemosus, Foeniculum vulgare, Cuminum cyminum, Puerarie tuberosa, Leptadenia\r\n\n reticulata, Glycyrrhiza glabra, Negella sativa\n\nTúi\n\n1; 5; 15; 20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh mất sữa, tắc sữa và thiếu sữa ở lợn nái\n\nDAL-5\n\n4.\r\n\nCÔNG TY CIPLA VETCARE\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất\n\nchính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n 1. \n\nOtcvet la 20% inj\n\n\n\nOxytetracyclin 20%\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10ml; 20ml, 50ml,\n\n100ml\n\nPhòng\r\n\n trị viêm vú, viêm tử cung, viêm ruột, tiêu chảy trên lợn, trâu, bò,\r\n\n viêm phổi,…\n\nCIPLA-01\n\n 2. \n\nEnrovet 5% inj\n\n\n\nEnrofloxacin 5%\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20ml, 50ml,\n\n100ml\n\nPhòng\r\n\n trị suyễn lợn, viêm phổi, Viêm ruột do E.coli, Salmonella, E.coli dung\r\n\n huyết, …\n\nCIPLA-02\n\n 3. \n\nEnrovet 10% inj\n\n\n\nEnrofloxacin 10%\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20ml, 50ml, 100ml\n\nPhòng\r\n\n trị suyễn lợn, viêm phổi, viêm ruột do E.coli, Salmonella, E.coli dung\r\n\n huyết, …\n\nCIPLA-03\n\n 4. \n\nEnrovet 10%\n\nOral solution\n\nEnrofloxacin 10%\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n100ml, 500ml, 1lít, 5lít\n\nPhòng,\r\n\n trị hen gà CRD, hen ghép CCRD, các bệnh tiêu chảy do E.coli,\r\n\n Salmonella, Tụ huyết trùng, Sưng đầu khẹc vịt, Coryza\n\nCIPLA-04\n\n 5. \n\nEnrovet 2.5%\n\nOral solution\n\nEnrofloxacin 2,5%\n\n\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n100ml, 500ml, 1lít, 5lít\n\nPhòng,\r\n\n trị hen gà CRD, hen ghép CCRD, các bệnh tiêu chảy do E.coli,\r\n\n Salmonella, Tụ huyết trùng, Sưng đầu khẹc vịt, Coryza\n\nCIPLA-05\n\n 6. \n\nDoxycip 20% Doxycycline Oral\r\n\n Powder 20% w/v\n\nDoxycycline 20%\n\nGói,\r\n\n bao\n\n50g, 100g, 500g, 1kg, 5kg\n\nPhòng\r\n\n trị hen gà CRD, Coryza, tiêu chảy do E.coli, Salmonella, viêm ruột hoại\r\n\n tử trên gia súc, gia cầm,\n\nCIPLA-06\n\n 7. \n\nIvocip inj Ivermectin 1% Inj\n\nIvermectin 1%\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n20ml, 50ml, 100ml\n\nThuốc\r\n\n tiêm trị ghẻ Sarcoptes, tẩy giun và trị các loại nội, ngoại ký sinh\r\n\n trùng khác\n\nCIPLA-07\n\n 8. \n\nVetpro 20% Amprolium 20%\r\n\n Soluble Powder\n\nAmprolium 20%\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 200; 500g\n\n1; 5kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng cho gia súc, gia cầm\n\n\n\nCIPLA-08\n\n 9. \n\nVetpro 60% Amprolium 60%\r\n\n Soluble Powder\n\nAmprolium 60%\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 200; 500g\n\n1; 5kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng cho gia súc, gia cầm\n\n\n\nCIPLA-09\n\n10. \n\nOTC Vet 5% Inj\n\nOxytetracyclin\r\n\n inj\n\nOxytetracyclin\n\n\n\nLọ, chai\n\n10; 50; 100ml\n\nPhòng trị viêm vú, viêm tử cung, viêm ruột, tiêu chảy, viêm\r\n\n phổi, viêm đường tiết niệu\n\nCIPLA-11\n\n11. \n\nVetraz\n\nAmitraz \n\nLọ, chai\n\n100; 250;\r\n\n 500ml; 1lít\n\nTrị ghẻ Sarcoptes và Demoec. Trị ve, rận và các loài ngoại\r\n\n ký sinh trùng khác.\n\nCIPLA-12\n\n12.\r\n\n \n\nTylocip 50% powder\n\nTylosin tartrate\n\nGói\n\n50; 100; 500g; 1kg\n\nĐặc trị\r\n\n các bệnh hen gà CRD, trị bệnh lỵ heo\n\nCIPLA-13\n\n13.\r\n\n \n\nNovaclox 2000\n\nAmoxycillin\n\nCloxacillin\n\nHộp,\r\n\n lọ\n\n2g\n\nTrị bệnh viêm phổi, tiêu\r\n\n chảy\n\nCIPLA-14\n\n14.\r\n\n \n\nCipcox 2,5% solution\n\n(Totrazuril 2,5% Sol)\n\nTotrazuril\n\nChai\n\n100ml, 500ml, 1lít\n\nTrị bệnh cầu trùng cho\r\n\n gia cầm\n\nCIPLA-15\n\n15.\r\n\n \n\nGenta Dox\n\nGentamicin\n\nDoxycyclin\n\nGói\n\n100g, 500g, 1kg\n\nTrị bệnh tiêu chảy, viêm\r\n\n ruột\n\n\n\nCIPLA-16\n\n16 \n\nAdvocip 2,5%\n\nDanofloxacin\n\nChai\n\n10; 20;\r\n\n 50; 100; 500ml; 1l.\n\nĐặc trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp trên trâu, bò, bê, nghé, lợn\n\nCIPLA-17\n\n17 \n\nAAdvocip\n\nDanofloxacin\n\nGói\n\n75; 150g\n\nĐặc trị\r\n\n bệnh đường hô hấp trên gia cầm.\n\nCIPLA-18\n\n18 \n\nTrycip\n\nDiminazendiaceturate,\n\nPhenazone BP\n\nGói\n\n2,36;\r\n\n 4,72; 7,08; 9,44; 11,8g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh ký sinh trùng đường máu trên trâu, bò.\n\nCIPLA-19\n\n19 \n\nMegaclox\n\nAmpicillin sodium,\n\nCloxacillin sodium\n\nSyringe\n\n(\r\n\n Bơm tiêm)\n\n5g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm vú trên bò sữa do các vi khuẩn nhạy cảm với Cloxacillin.\n\nCIPLA-20\n\n20 \n\nClinvet\n\nClindamycin\r\n\n hydrochloride USP\n\nChai\n\n5;10;20;50;100ml.\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin gây ra cho chó, mèo.\n\nCIPLA-21\n\n21 \n\nVVitavet Inj\n\nVitamin A,D3,E\n\nChai\n\n10;30;100;120;500ml;1l\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh do thiếu Vitamin A,D3,E cho trâu,bò,bê,ghé,lợn,cừu,ngựa\n\nCIPLA-22\n\n22 \n\nOTC 20%\n\nOxytetracyclin hydrochloride\n\nGói\n\n50,100,200,500g;1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin gây ra cho gia cầm.\n\nCIPLA-23\n\n23 \n\nBenvet-600\n\nAbendazole USP\n\nViên\n\n5viên/vỉ\r\n\n (2vỉ/hộp)\n\nTrị giun,\r\n\n sán cho trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa, lạc đà, hươu, nai\n\nCIPLA-24\n\n5.\r\n\nCÔNG TY RANBAXY LABORATORIES \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\n\n\nEnrocin 10% Injection\n\n(Enrofloxacin 10% Inj)\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10; 15; 30; 50; 100; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n CRD, viêm phổi, tiêu chảy\n\nRBXI-1\n\n2. \n\nEnrocin (Enrofloxacin 10% oral\r\n\n Solution)\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n15; 50; 100; 500ml; 1lít\n\nTrị bệnh\r\n\n CRD, viêm phổi, tiêu chảy\n\nRBXI-2\n\n3. \n\nCapsola\n\nCalcium, Phospho, Vitamin D3,\r\n\n B12\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n100; 200; 500ml; 1; 5lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu canxin, phospho, mềm xương.\n\nRBXI-3\n\n4. \n\nTicomax\n\nFenvalerate (20% EC)\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n10; 50; 100; 250; 500ml; 1 lít\n\nThuốc trị\r\n\n ngoại ký sinh trùng: ve, mạt, rận,…\n\nRBXI-5\n\n5. \n\nCaldivet-B12\n\nCalcium, Vitamin B12, D3,\r\n\n Cholin\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n100; 250; 500ml; 1; 5lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu canxin, phospho, loãng xương\n\nRBXI-6\n\n6. \n\nB-Complex oral liquid-5X\n\nVitamin B2, B6, B12, B5, PP\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n100; 250; 500ml; 1; 5lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin nhóm B\n\nRBXI-7\n\n\n\n6.\r\n\nWOCKHARDT LIMITED\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nTilox \n\nAmpicilline, Cloxacillin \n\nHộp\n\n6 syringes (5g/syringe)\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường hô hấp\n\nWVI-3\n\n2. \n\nCaldee - Forte \n\nCa, P, Co, Fe3+,\r\n\n Vit D3, B12, Lipase, Phytase, Xylanase\n\nChai\n\n500; 1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, khoáng\n\nWVI-4\n\n3. \n\nWortrin \n\nSulfadiazine, Trimethoprim\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm phổi, viêm ruột, viêm đường tiết niệu, viêm thứ cấp trên gia súc,\r\n\n chó, mèo.\n\nWVI-5\n\n4. \n\nMeriquin \n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu, sinh sản, viêm tai, viêm mô mềm trên\r\n\n gia súc, gia cầm.\n\nWVI-6\n\n5. \n\nNorwin\r\n\n injection\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Norfloxacin gây ra trên gia súc, gia\r\n\n cầm.\n\nWVI\r\n\n -7\n\n6. \n\nWolicyclin\r\n\n 10%\n\nOxytetracycline HCL\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline gây ra trên gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nWVI\r\n\n -8\n\n7. \n\nBeekom-L \n\nVitamin, B1, B2, B6, B12,\r\n\n Niacinamid, Choline chloride, crude liver extract\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n chứng viêm gan, bỏ ăn, biếng ăn, giảm ngon miệng, suy nhược, rối loạn tiêu\r\n\n hóa, chậm lớn, mất máu do ký sinh trùng, viêm da, huyết niệu trên gia súc,\r\n\n gia cầm.\n\nWVI\r\n\n -9\n\n8. \n\nCaldee-12\n\nCalcium, Vitamin D3, B12\n\nChai\n\n30; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu canxi, suy nhược, mất sức.\n\nWVI\r\n\n -10\n\n9. \n\nWoktrin Dispersible Powder\n\nSulfadiazine, Trimethoprim\n\nGói,\r\n\n Hộp\n\n100; 500g\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, viêm phổi, viêm ruột, viêm đường tiết niệu, viêm thứ cấp trên gia súc,\r\n\n heo, dê, cừu, chó, mèo.\n\nWVI\r\n\n -11\n\n7.\r\n\nCÔNG TY TETRAGON CHEMIE PVT. LTD \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n/Thể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nNotix-CP\n\nCypermethrin 10%\n\nLọ,\r\n\n Chai\n\n100;250;500ml; 1l\n\nKiểm soát\r\n\n ngoại ký sinh trùng ve, ruồi, rận chây trên trâu, bò, dê, cừu, chó mèo và\r\n\n gà. \n\nTETRA-1\n\nANH (ENGLAND)\n\n1.\r\n\nCÔNG TY ANUPCO\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1. \n\nAnflox 10% Inj\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do Mycoplasma, E.coli và các vi khuẩn Gr (-) và Gr (+) gây ra\n\nAP-02\n\n2. \n\nAminovit\n\nVitamin\n\nChai\n\n100, 1000ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nAP-03\n\n3. \n\nVitalyte\n\nVitamin, khoáng vi lượng\n\nHộp,\r\n\n gói\n\n30; 150g; 1kg\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, chống mất nước, stress\n\nAP-05\n\n4. \n\nAnflox 5% Inj\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do Mycoplasma, E.coli và các vi khuẩn Gr (-) và Gr (+) gây ra\n\nAP-07\n\n5. \n\nFlumex 20\n\nFlumequine\n\nChai\n\n100; 1000ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do E.coli, Haemophilus, Pastuerella, Staphylococci,..\n\nAP-08\n\n6. \n\nAnflox Feed Premix\n\nNorfloxacin\n\nHộp,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 10kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do Mycoplasma, E.coli gây ra\n\nAP-10\n\n7. \n\nPoultry Anti Stress \n\nHỗn hợp vitamin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n30; 150g; 1kg\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng, giảm stress\n\nAP-11\n\n8. \n\nFlumequin 10\n\nFlumequin\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr (-) và Gr (+), Colibacillus, Salmonella gây ra\n\nAP-12\n\n9. \n\nAnflox Gold \n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 500; 1000ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do Mycoplasma, E.coli gây ra\n\nAP-15\n\n10. \n\nCotrim 240 Inj\n\nTrimethoprim, Sulfadiazine\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nAP-16\n\n11. \n\nAncomycin 200 LA Inj\n\nOxytetracycline base\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin gây ra\n\nAP-18\n\n12. \n\nCotrim 480W \n\nTrimethoprim, Sulfadiazine\n\nHộp,\r\n\n gói\n\n100; 500g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nAP-20\n\n13. \n\nTylosin 200 Inj\n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(+) và Mycoplasma gây ra\n\nAP-22\n\n14. \n\nAnflox 10% WSP \n\nNorfloxacin\n\nGói\n\n100g; 1; 5kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do Mycoplasma, E.coli gây ra\n\nAP-23\n\n15. \n\nAmoxycillin 150 LA\r\n\n Inj \n\nAmoxycillin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị cầu\r\n\n trùng cục bộ, đường niệu, hô hấp\n\nAP-26\n\n16. \n\nAnflox Platium \n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 500; 1000ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do Mycoplasma, E.coli gây ra\n\nAP-28\n\n17. \n\nPenstrep 20/20 Inj\r\n\n \n\nPenicillin, Streptomycin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin, Streptomycin gây ra\n\nAP-30\n\n18. \n\nKitacin 110 Premix \n\nKitasamycin\n\nHộp\n\n1; 5; 10kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hồng lỵ, viêm phổi truyền nhiễm ở heo, bệnh hô hấp ở gia cầm\n\nAP-31\n\n19. \n\nIvermectin 10 Inj\n\nIvermectin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nội, ngoại ký sinh trùng\n\nAP-32\n\n20. \n\nPoultry Electrolyte \n\nChất điện giải\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n150g; 1kg\n\nCung cấp\r\n\n chất điện giải\n\nAP-33\n\n21. \n\nVit ADE\r\n\n Inj \n\nVitamin, A, D, E\n\nChai\n\n100ml\n\nBổ sung vitamin A, D, E\n\nAP-34\n\n22. \n\nTiamulin 100\r\n\n Inj \n\nTiamulin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n Bạch lỵ\n\nAP-35\n\n23. \n\nAncomycin Aerosol\r\n\n Spray \n\nOxytetracyclin\n\nBình\r\n\n xịt\n\n200ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin gây ra\n\nAP-36\n\n2.\r\n\nCÔNG TY TITHEBARN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất\n\nchính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nQuintril 10% Inj\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh vi khuẩn\n\nTTUK-01\n\n2. \n\nTithermectin\n\nIvermectin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh ký sinh trùng\n\nTTUK-02\n\n3. \n\nVitamin ADE Inj\n\nVitamin A, D, E\n\nChai\n\n100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nTTUK-03\n\n4. \n\nPenstrep Inj\n\nPenicillin, Streptomycin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr (+) và Gr (-) gây ra\n\nTTUK-04\n\n5. \n\nTyloject 20%\n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh vi khuẩn\n\nTTUK-05\n\n3.\r\n\nCÔNG TY ECO ANIMAL HEALTH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nChlortet FG 150\n\nChlotetracycline\n\nBao\n\n20; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hoá, hô hấp\n\nECO-01\n\n2. \n\nOxytet FG 200\n\nOxytetracycline\n\nBao\n\n20; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hoá, hô hấp\n\nECO-02\n\n3. \n\nValosin FG 50\n\nAcetyl isovaleryl\n\nBao\n\n20; 25kg\n\nChữa\r\n\n Mycoplasma, viêm phổi \n\nECO-03\n\n4. \n\nEcomectin 1%j Inj\n\nIvermectin\n\nChai\n\n20; 50; 200; 500ml\n\nChữa nội\r\n\n ngoại ký sinh trùng \n\nECO-04\n\n5. \n\nTyleco soluble\n\nTylosin Tartrate\n\nTuyp,\r\n\n thùng\n\n100g; 25kg\n\nChữa\r\n\n Mycoplasma cho gia cầm, chữa viêm phổi trên lợn\n\nECO-05\n\n6. \n\nFlaveco 40\n\nFlavophospholipol\n\nBao\n\n20; 25kg\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, giúp gia súc, gia cầm tăng trưởng\n\nECO-06\n\n7. \n\nSaleco 120\n\nSalinomycine\n\nBao\n\n20; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng cho gia cầm\n\nECO-07\n\n4.\r\n\nCÔNG TY MERIDEN ANIMAL HEALTH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nOrego-Stim Powder (thảo dược)\n\nOreganum Aetheroleum\n\nBao\n\n1; 5; 25kg\n\nThảo dược, thuốc bổ dưỡng\n\nMRD-02\n\n2. \n\nOrego-Stim Liquid (thảo dược)\n\nOreganum Aetheroleum\n\nChai,\r\n\n can\n\n1; 5; 25lít\n\nThảo dược, thuốc bổ dưỡng\n\nMRD-03\n\nHUNGARY\n\n1.\r\n\nBIOGAL PHARMACEUTICAL WORKS LTD \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nNeo-Te-Sol\n\nOxytetracyclin chloride,\r\n\n Neomycin sulphate\n\nGói\n\n50; 250; 1000g\n\nPhòng và trị các bệnh đường ruột và đường hô hấp ở\r\n\n gia súc\n\nBIOG-01\n\nBELGIUM\n\n1.\r\n\nCÔNG TY V.M.D.N.V \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, \n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nVMD-Supervitamin \n\nVit A, D3, E, C, K3, B2, B6,\r\n\n B3, B5, B12, Iode, Mn, Cu, Zn, Fe\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, kích thích tăng trưởng\n\nVMD-1\n\n2. \n\nVMD-Oligoviplus \n\nVitamin A, D3, E, C, K3, B2,\r\n\n B6, B3, B5, B12, H, Methionin, Lysin, Na2SO4, MnSO4, ZnSO4, FeSO4, KCL\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, kích thích tăng trưởng\n\nVMD-2\n\n3. \n\nVMD-Aminovit \n\nVitamin A, D3, E, C, K3, B2,\r\n\n B6, B3, B5, Methionin, Lysin,…\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, kích thích tăng trưởng\n\nVMD-3\n\n4. \n\nTylosin Tatrate \n\nTylosin tatrate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh hô hấp trên bò, cừu, lợn, gia cầm\n\nVMD-4\n\n5. \n\nTyloveto -S \n\nTylosin tatrate\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh hô hấp trên bò, cừu, lợn, gia cầm\n\nVMD-5\n\n6. \n\nAmpivetco-20\n\nAmpicillin trihydrate\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp, tiết niệu, viêm vú,….\n\nVMD-6\n\n7. \n\nGentavetco – 5\n\nGentamicin sulfate\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường ruột, hô hấp, tiết niệu, viêm vú,….\n\nVMD-7\n\n8. \n\nPenicillin-30\n\nPenicillin G\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin gây ra\n\nVMD-8\n\n9. \n\nPen-Strep 20/20\n\nPenicillin, Streptomycin\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin hay Streptomycin gây ra\n\nVMD-9\n\n10. \n\nMethoxaprim\n\nTrimethoprim,\r\n\n Sulfamethoxazole\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprim, Sulfamethoxazole\n\nVMD-10\n\n11. \n\nPen LA 15/15\n\nProcain penicillin G,\r\n\n Benzathine penicillin G\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin hay Streptomycin gây ra\n\nVMD-11\n\n12. \n\nFlumeq-50S \n\nFlumequine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequine gây ra trên gia cầm, trâu bò\n\nVMD-12\n\n13. \n\nRetardoxi-20LA \n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, viêm phế quản\n\nVMD-13\n\n14. \n\nMultivitamin\n\nVitamin\r\n\n A,D3,E,B1,B6,C, K3, PP\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin\n\nVMD-14\n\n15. \n\nVitamin E + Selenium\n\nVitamin E, Selenium\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin E và Selenium\n\nVMD-15\n\n16. \n\nAmpicillin\r\n\n Trihydrate\n\nAmpicillin\r\n\n trihydrate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nĐiều trị bệnh\r\n\n đường hô hấp trên\n\nVMD-16\n\n17. \n\nVitamin AD3E 50/25/20\n\nVitamin A, D3, E\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nVMD-17\n\n18. \n\nDexaveto-O.2\n\nDexamethason sodium phosphate\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nKháng\r\n\n viêm, chống dị ứng, stress, sốc\n\nVMD-18\n\n19. \n\nFlumeq-10S\n\nFlumequin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequine gây ra trên gia cầm, trâu bò\n\nVMD-19\n\n20. \n\nOxytetracycline-10\n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, dạ dày ruột, viêm tử cung, viêm vú,…\n\nVMD-20\n\n21. \n\nDiminaveto\n\nDiminazene aceturate,\r\n\n antipurine\n\nGói\n\n2,36; 23,6g\n\nPhòng, trị\r\n\n ký sinh trùng đường máu\n\nVMD-21\n\n22. \n\nCTC-Oblets\n\nChlotetracycline\n\nHộp\n\n100 viên\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm tử cung\n\nVMD-22\n\n23. \n\nAmoxytveto-15S\n\nAmoxycillin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10;30;50;100g;1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nVMD-23\n\n24. \n\nColiveto-1000\n\nColistin sulfate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm ruột, Ecoli, thương hàn, bạch lị ở gia cầm\n\nVMD-24\n\n25. \n\nDoxyveto-50S\n\nDoxycycline sulfate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr (-) và Gr (+) gây ra\n\nVMD-25\n\n26. \n\nOxytetracyline Spay Blue\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n200ml\n\nTrị viêm\r\n\n đường hô hấp, dạ dày ruột, viêm tử cung, viêm vú,…\n\nVMD-26\n\n27. \n\nFenylbutazon-20\n\nPhenylbutazon\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm khớp, viêm cơ, viêm gân, viêm dây chằng tử cung\n\nVMD-27\n\n28. \n\nAmprolium-20S\n\nAmprolium\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng ở gia cầm, cừu, dê và bê\n\nVMD-28\n\n29. \n\nL-Spec 5/10\n\nLicomycin, Spectomycin\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do Mycoplasma gây ra, viêm khớp, viêm phổi\n\nVMD-29\n\n30. \n\nL-Spec 100S\n\nLicomycin, Spectomycin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10;30;50;100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do Mycoplasma gây ra, viêm khớp, viêm phổi\n\nVMD-30\n\n31. \n\nPolydry\n\nBenzathine cloxacillin,\r\n\n Neomycin\n\nỐng\r\n\n bơm\n\n9g\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm vú \n\nVMD-31\n\n32. \n\nDiaziprim 48%\n\nTrimethoprim, Sulfadiazine\r\n\n sodium\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n10; 30; 50; 100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n viêm dạ dày ruột, viêm đường hô hấp, tiết niệu\n\nVMD-32\n\n33. \n\nXyl-M2%\n\nXylazini hydrochloridium\n\nLọ\n\n10; 30; 50; 100ml\n\nGiúp an\r\n\n thần trong vận chuyển, đóng móng, cưa sừng, tiền gây mê\n\nVMD-33\n\n34. \n\nPolymast\n\nColistin, Oleandomycin\n\nGói\n\n10g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm vú\n\nVMD-35\n\n35. \n\nMyogaster-E\n\nVitamin E, Selenium\n\n36. \n\nFerridon-200\n\nSắt (Fe3+)\n\n2.\r\n\nCÔNG TY KELA LABORATORIA N.V \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nOxy – Kel 10 Inj\n\nOxytetracycline HCL\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, dạ dày ruột, sinh dục, Nhiễm trùng da, viêm phổi\n\nKELA-1\n\n2. \n\nOligovit Inj\n\nVit A, B1, B2, B6, B12, D3, E,\r\n\n PP, Mg, Co, Zn, Mn, DL Methionin\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh về stress, hồi phục bệnh do Nhiễm trùng, tăng trưởng chậm\n\nKELA-2\n\n3. \n\nPhenoxyl L.A. 20%\n\nOxytetracycline L.A\n\nLọ\n\n25; 50; 100; 250ml\n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm vú, viêm tử cung,…\n\nKELA-3\n\n4. \n\nAmpitras 20%\n\nAmpicillin\n\nLọ\n\n25; 50; 100; 250ml\n\nTrị bệnh nhiễm\r\n\n trùng máu, viêm tai giữa, viêm đa khớp, viêm tử cung, các bệnh nhiễm\r\n\n khuẩn đường tiêu hóa, bệnh viêm phổi\n\nKELA-4\n\n5. \n\nCombistress\n\nAcepromazine maleate, Natri\r\n\n methylis, natri methabisulfis, paraydroxybenzoas, \n\nLọ\n\n25; 50; 100; 250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị triệu chứng nôn mửa do vận chuyển; làm thuốc tiền mê\n\nKELA-5\n\n6. \n\nTylosine 20%\n\nTylosin tartrate\n\nChai\n\n20; 50; 100; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn đường hô hấp, bệnh do Mycoplasma\n\nKELA-6\n\n7. \n\nPendistrep L.A.\n\nPenicillin, Streptomycin\n\nLọ\n\n25; 50; 100, 250ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, viêm vú, viêm tử cung, nhiễm trùng máu, mụn mủ, áp xe, bệnh\r\n\n nhiễm khuẩn ở rốn, bệnh đường tiết niệu\n\nKELA-7\n\n8. \n\nVitamins\r\n\n B-complex Hepatis Extractum\n\nVitamin nhóm B,\r\n\n Hepatis extractum\n\nLọ\n\n25; 50; 100, 250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B\n\nKELA-8\n\n3.\r\n\nCÔNG TY JANSSEN PHARMACEUTICA N.V\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nFlubenol 5%\n\nFlubendazole\n\nBao\r\n\n thùng \n\n100; 500g; 1; 6; 12; 25; 50kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh giun sán trên gia súc, gia cầm\n\nJSPB-3\n\n4.\r\n\nCÔNG TY TAMINCO NV \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nCholine Chloride 50% on silica carrier\n\nCholine\r\n\n chloride\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung Choline chloride\n\nUCB-4\n\nCholine Chloride 75% aqueous solution\n\nCholine\r\n\n chloride\n\nThùng\r\n\n \n\n221 lít\n\nBổ sung Choline chloride\n\nUCB-5\n\n\n\nEGYPT\n\n1.\r\n\nCÔNG TY ADWIA \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nLincospectoject \n\nLincomycin HCL, Spectinomycin\n\nChai\n\n10; 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n suyễn lợn, viêm khớp\n\nADWIA-3\n\n2. \n\nEnrotryl\n\nOral Solution\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100; 500ml, 1lít\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn Gr(-), Gr(+)\n\nADWIA-4\n\n3. \n\nDoxycycline - C\n\nDoxycycline hyclate\n\nColistin sulphate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n50; 100; 500g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh hen gà, suyễn lợn và các bệnh tiêu chảy\n\nADWIA-5\n\nCANNADA\n\n1.\r\n\nCÔNG TY INTERFEED\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nVitaject-6 Solution\n\nVitamin A, E\n\nThùng\n\n200lít\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu Vitamin A, E\n\nITF-1\n\n2. \n\nOptimal Vita-Elec. Plus\n\nMulti vitamin + Electrolyte\n\nGói,thùng\n\nBao\n\n5kg,10kg\n\n25kg\n\nThuốc bổ\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nITF-2\n\n3. \n\nOptimal Vita-Elec 16\n\nVitamin + Electrolyte\n\nGói,thùng\n\nBao\n\n5kg,10kg\n\n25kg\n\nThuốc bổ\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nITF-3\n\n4. \n\nOptimal Vita-Elec 18\n\nMulti vitamin + Electrolyte\n\nGói,thùng\n\nBao\n\n5kg,10kg\n\n25kg\n\nThuốc bổ\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nITF-4\n\n2.\r\n\nCÔNG TY DEXTRAN PRODUCT\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nIron Dextran 10%\n\nSắt (Fe)\n\nThùng\n\n200lít\n\nThuốc bổ cho gia súc, gia cầm\n\nDP-1\n\n2. \n\nIron Dextran 10%-B12\n\nSắt (Fe) + Vitamin B12\n\nThùng\n\n200lít\n\nThuốc bổ cho gia súc, gia cầm\n\nDP-2\n\n3. \n\nIron Dextran 20%\n\nSắt (Fe)\n\nThùng\n\n200lít\n\nThuốc bổ cho gia súc, gia cầm\n\nDP-3\n\n\n\nSCOTLAND\n\n1.\r\n\nCÔNG TY KILCO INTERNATIONAL\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nLiqavite\n\nVitamin A, D3, E, K, B2, B6,\r\n\n B12, nicotinic, pantothenic acid, Zn, Mn, Mg, Cu, lysin, methionin\n\nCan,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 10; 20; 25; 50; 200 lít\n\nCung cấp,\r\n\n phòng và trị bệnh do thiếu vitamin, khoáng và axit amin\n\nKILCO-1\n\nTAIWAN\n\n1.\r\n\nCÔNG TY CHINA CHEMICAL & PHARMACEUTICAL \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nPenimycin – S Inj\n\nPenimycin\n\nLọ\n\n20; 100ml\n\nPhòng, trị bệnh do vi khuẩn Gr (+) gây ra\n\nCCP-4\n\n2.\r\n\nCÔNG TY RUEY SHYON PHARMACEUTICAL \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nGapozin Inj\n\nCephalothin \n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, viêm tử cung, hô hấp mãn tính ở gia cầm \n\nRSPT-1\n\n2. \n\nCephalothin Inj\n\nCephalexin soluble\n\nGói\n\n100; 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đóng dấu son, viêm não tủy, tụ huyết trùng \n\nRSPT-2\n\n3. \n\nCephalexin Soluble Powder\n\nKanamycin sulfate\n\nGói\n\nChai\n\n10g\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đóng dấu son, viêm não tủy, tụ huyết trùng\n\nRSPT-3\n\n4. \n\nKanamycin Inj\n\nAmpicillin sodium\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp\n\nRSPT-4\n\n5. \n\nPenbritin Inj\n\nLincomycin HCL\n\nSpectinomycin HCL\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm phổi, sốt\n\nRSPT-6\n\n6. \n\nSpectlincomycin Inj\n\nLincomycin HCL\n\nSpectinomycin HCL\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đóng dấu son, viêm não tủy, tụ huyết trùng, sưng phổi\n\nRSPT-7\n\n7. \n\nTylosin Inj\n\nTylosin tartrate\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nRSPT-8\n\n3.\r\n\nCÔNG TY CHINA BESTAR LABORATORIES\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nIron-G100\n\nIron (Fe2+)\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu sắt\n\nCBL-1\n\nGERMANY\n\n1.\r\n\nCÔNG TY BAYER HEALTHCARE AG (BAYER AG)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nBaytril 5%\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nGermany\n\nBYA-1\n\n2. \n\nRintal 10%\n\nFebantel\n\nGói\n\n7,5; 15; 25; 100; 500g\n\nPhòng và\r\n\n trị giun, sán\n\nGermany\n\nBYA-2\n\n3. \n\nAsuntol 50\n\nCoumaphos\n\nGói\n\n10g; 100g; 1kg\n\nTrị ký\r\n\n sinh trùng\n\nGermany\n\nBYA-3\n\n4. \n\nNegasunt\n\nCoumaphos, Propoxur,\n\nSulphanilamide\n\nGói\n\n20g; 100g; 1kg\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nGermany\n\nBYA-5\n\n5. \n\nBayticol 6% EC\n\nFlumethrin\n\nChai\n\n10ml; 100ml; 1000ml\n\nPhòng,\r\n\n trị ký sinh trùng\n\nGermany\n\nBYA-6\n\n6. \n\nSebacil Pour On\n\nPhoxim\n\nChai\r\n\n \n\nThùng\r\n\n \n\n10; 20; 50; 60; 100;\r\n\n 250;500ml\n\n1; 2,5; 5; 50; 190 lit\n\nPhòng và\r\n\n chống ký sinh trùng\n\nGermany\n\nBYA-12\n\n7. \n\nSebacil EC 50%\n\nPhoxim\n\nChai\n\nThùng\n\n10; 20; 50; 100; 250; 500ml;\r\n\n 1lít; 2,5; 5; 10; 180; 200; 250lít\n\nTrị mạt\r\n\n trên gà đẻ và gà giống\n\nGermany\n\nBYA-15\n\n8. \n\nBaycox 5% Suspension\n\nToltrazuril\n\nLọ\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\n200; 250; 500; 1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị cầu trùng trên heo, bê, nghé\n\nGermany\n\nBYA-19\n\n9. \n\nBaytril 10% Oral. Sol.\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n500; 1000ml\n\nChống\r\n\n nhiễm khuẩn\n\nBayer\r\n\n Thai\n\nThailand\n\nBE-2\n\n10. \n\nBaytril 0,5% Oral. Sol.\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n20, 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy và chống nhiễm trùng\n\nBayer\r\n\n Thai\n\nThailand\n\nBE-3\n\n11. \n\nRintal Bolus 600mg\n\nFebantel\n\nGói\n\nHộp\n\n1 viên\n\n50 viên\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh giun, sán\n\nBayer\r\n\n Thai\n\nThailand\n\nBE-4\n\n12. \n\nCatosal 10% Inj. Sol.\n\nVitamin B12 ; Methyl\n\nHydroxybenzoate, phosphonous\r\n\n acid\n\n1-(n-Butylamino)-1-methylethyl-\n\nChai\n\n10; 20ml; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, P hữu cơ kích thích sự biến dưỡng\n\nBayer\r\n\n Thai\n\nThailand\n\nBE-5\n\n13. \n\nBaycox 2,5% Oral. Sol.\n\nToltrazuril\n\nChai\n\n\n\n10; 20; 50; 100ml\n\n500; 1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng\n\nBayer\r\n\n Thai\n\nThailand\n\nBE-6\n\n14. \n\nBayrena 20% Inj Sol.\n\nSulphamethoxydiazine\n\nChai\n\n20; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn\n\nThailand\n\nBE-7\n\n15. \n\nBaytril 2,5%\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n\n\n10; 20, 50ml\n\n100, 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh CRD, viêm phổi, màng phổi\n\nBayer\r\n\n Vetchem\n\nKorea\n\nBYVK-02\n\n16. \n\nCalphon - Fort\n\nCalcium gluconate; Calcium\r\n\n glucoheptonate; Calcium-dsaccharate; Boric acid, Butaphosphan\n\nChai\n\n\n\n25; 50; 100 ml\n\n200; 250; 500ml\n\n1000ml\n\nCung cấp\r\n\n Ca và P\n\nBayer\r\n\n Vetchem\n\nKorea\n\nBYVK-03\n\n17. \n\nVigantol E Comp.\n\nVitamin A; D3; E\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nPhòng và trị bệnh thiếu vitamin A,D,E\n\nBayer\r\n\n Vetchem\n\nKorea\n\nBYVK-05\n\n18. \n\nProlongal\n\nIron-Dextran\n\nChai\n\n\n\n10; 20; 50, 100ml\n\n500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu sắt\n\nBayer\r\n\n Vetchem\n\nKorea\n\nBYVK-06\n\n19. \n\nSebacil Pour-on\n\nPhoxim\n\nChai\r\n\n \n\nThùng\r\n\n \n\n500ml; 1lít\n\n5; 10; 18lít\n\nTrị ghẻ\r\n\n trên heo\n\nBayer\r\n\n Vetchem\n\nKorea\n\nBYVK-07\n\n20. \n\nBayvarol Strip\n\nFlumethrin\n\nHộp\n\n5 gói (4 dải/gói)\n\nChẩn đoán\r\n\n và điều trị bệnh chí (Varroa Jacobsoni) ở ong mật\n\nGermany\n\nBYA-22\n\n21. \n\nBaytril max\n\nEnrofloxacin 10%\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị bệnh đường\r\n\n hô hấp và viêm phổi cho trâu, bò, heo, cừu.\n\n\n\nGermany\n\nBYA-23\n\n2.\r\n\nCÔNG TY BREMER\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nFerrum 10% Inj\n\nIon (III)-dextran complex\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n thiếu sắt trên heo con, bê, thú mới đẻ. Thiếu máu do ngoại ký sinh trùng\n\nBM-1\n\n2. \n\nFerrum 10% + B12 Inj\n\nIon\r\n\n (III)-dextran complex, vitamin B12\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n thiếu sắt trên heo con, bê, thú mới đẻ. Thiếu máu do ngoại ký sinh trùng\n\nBM-2\n\n3. \n\nMultivit Inj \n\nVitamin A, D,\r\n\n E, nhóm B\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nBM-3\n\n4. \n\nHefrotrim 48% Supension\n\nSulfadimidine, Trimethoprim\n\nChai\n\n200; 500ml; 1lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp\n\nBM-5\n\n5. \n\nVitamin E+Selenium\n\nVitamin E, Selenium\n\nChai\n\n100ml\n\nTăng khả\r\n\n năng sinh sản\n\nBM-6\n\n6. \n\nSuper Coc\n\n\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị cầu\r\n\n trùng gia cầm\n\nBM-8\n\n7. \n\nTylosin-Prednicol Inj\n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh hô\r\n\n hấp\n\nBM-9\n\n8. \n\nSanolin Inj\n\nLicomycin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh hô\r\n\n hấp và viêm khớp\n\nBM-11\n\n9. \n\nFlumequin 10%\n\nFlumequin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa\n\nBM-12\n\n10. \n\nAmoxinject 15% \n\nAmoxicillin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Amoxicillin\n\nBM-13\n\n11. \n\nAmoxinject LA\n\nAmoxicillin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Amoxicillin\n\nBM-14\n\n3.\r\n\nCÔNG TY BASF AKTIENGESELLSCHAFT\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nLutavit A 500 Plus\n\nVitamin A\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin A\n\nĐức,\r\n\n Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -1\n\n2. \n\nLutavit A 500 S\n\nVitamin A\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin A\n\nĐức,\r\n\n Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -2\n\n3. \n\nLutavit A/D3 500/100 Plus\n\nVitamin A/D3\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin A/D3\n\nĐức,\r\n\n Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -3\n\n4. \n\nLutavit D3 500\n\nVitamin D3\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin D3\n\nĐức,\r\n\n Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -4\n\n5. \n\nLutavit E 50\n\nVitamin E\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin E\n\nĐức,\r\n\n Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -5\n\n6. \n\nLutavit E 50 S\n\nVitamin E\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin E\n\nĐức,\r\n\n Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -6\n\n7. \n\nLutavit K3 MSB\n\nVitamin K3\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin K3\n\nĐức,\r\n\n Ý, Uruguay\n\nBASF\r\n\n -7\n\n8. \n\nLutavit B1 Mononitrate\n\nVitamin B1 Mononitrate\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin B1\r\n\n Mononitrate\n\nĐức,\r\n\n Nhật, Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -8\n\n9. \n\nLutavit B1 Hydrochloride\n\nVitamin B1 HCl\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin B1 \n\nĐức,\r\n\n Nhật, Trung Quốc\n\nBASF\r\n\n -9\n\n10. \n\nLutavit B2 SG 80\n\nVitamin B2\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin B2\n\nĐức,\r\n\n Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc\n\nBASF\r\n\n -10\n\n11. \n\nLutavit B6\n\nVitamin B6\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin B6\n\nĐức,\r\n\n Nhật, T. Quốc\n\nBASF\r\n\n -11\n\n12. \n\nLutavit B12 1%\n\nVitamin B12\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin B12\n\nĐức,\r\n\n Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ\n\nBASF\r\n\n -12\n\n13. \n\nLutavit H2\n\nVitamin H2\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin H2\n\nĐức,\r\n\n Đan Mạch, T. Quốc, Malaysia\n\nBASF\r\n\n -13\n\n14. \n\nLutavit Folic acid\n\nFolic acid\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Folic acid\n\nĐức,\r\n\n Nhật, T. Quốc\n\nBASF-14\n\n15. \n\nLutavit Calpan\n\nVitamin B5\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin B5\n\nĐức,\r\n\n Nhật, T. Quốc\n\nBASF-15\n\n16. \n\nLutavit Niacin\n\nVitamin, Niacin\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25kg\n\nBổ sung Vitamin Niacin\n\nĐức,\r\n\n Thuỵ sĩ, Trung Quốc\n\nBASF-16\n\n17. \n\nAscorbic Acid Fine\r\n\n Granular/Regular Powder\n\nVitamin C\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25; 50kg\n\nBổ sung Vitamin C\n\nĐan\r\n\n Mạch, Trung Quốc, Nhật\n\nBASF-19\n\n18. \n\nLutavit C Monophosphate 35\n\nVitamin C monophosphate\n\nBao\n\n1; 5; 10; 20; 25; 50kg\n\nBổ sung Vitamin C\r\n\n monophosphate\n\nĐức,\r\n\n Nhật, Trung Quốc\n\nBASF-20\n\n19. \n\nLabhidro ADE 500F\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n5;100ml;, 200l\n\nBổ sung Vit A, D3, E\n\nSpain\n\nBASF-29\n\n20. \n\nErytrom-2000\n\nVitamin E\n\nChai\n\n50ml\n\nBổ sung Vitamin E\n\nSpain\n\nBASF-30\n\n21. \n\nFeradid\n\nElementary iron, B6, B12, Co.\r\n\n Cu\n\nChai\n\n100ml, 200l\n\nBổ sung sắt, B6, B12, Co. Cu\n\nSpain\n\nBASF-31\n\n22. \n\nLutavit D3 500 S\n\nVitamin D3\n\nBao\n\n1;5;20,25kg\n\nBổ sung Vitamin D3\n\nĐức,\r\n\n T.Quốc, Nhật\n\nBASF-33\n\n23. \n\nVitamin D3 1.0Mill IU/g\n\nVitamin D3\n\nChai\n\n1;5;25kg\n\nBổ sung Vitamin D3\n\nĐức,\r\n\n Đan Mach, Nhật\n\nBASF-34\n\n24. \n\nNicotinamide USP\n\n(Niacinamide USP)\n\nNicotinamide\n\nBao\n\n1;5,20;25kg\n\nBổ sung Nicotinamide\n\nMỹ,\r\n\n Đức, Trung Quốc, Nhật\n\nBASF-35\n\n25. \n\nVitamin A Palmitate Oily1.0\r\n\n mio I.E/g\n\nVitamin A\n\nChai\n\n1;5;25kg\n\nBổ sung Vitamin A\n\nĐức,\r\n\n Đan Mạch, Nhật\n\nBASF-36\n\n26. \n\nVitamin E Acetate\n\nVitamin E\n\nChai\n\n1;5;25, 50kg\n\nBổ sung Vitamin E\n\nĐức,\r\n\n Đan Mạch, Nhật\n\nBASF-37\n\n27. \n\nLutavit K3 MNB \n\nVitamin K3\n\nBao\n\n1;5;20,25kg\n\nBổ sung Vitamin K3\n\nĐức,\r\n\n Trung Quốc, Ý, Nhật\n\nBASF-38\n\n4.\r\n\nCÔNG TY DEGUSSA HULS AG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nL-Threonine\n\nL-Threonine\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n acid amin cần thiết\n\nĐức\n\nDGSG-1\n\n2. \n\nNicotinamide Feed grade (Vit\r\n\n B3)\n\nVitamin\r\n\n B3\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin B3\n\nĐức\n\nDGSG-2\n\n3. \n\nCalcium formate\n\nCalcium\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu calci\n\nĐức\n\nDGSG-3\n\n4. \n\nBiolys 60\n\n\n\nBao,\r\n\n kiện\n\n25kg; 1000kg\n\n\n\nĐức\n\nDGSG-4\n\n5. \n\nDL. Methionie Feed Grade\n\nDL.\r\n\n Methionie\n\nBao,\r\n\n kiện\n\n25kg; 750; 1000kg\n\nBổ sung\r\n\n acid amin cần thiết\n\n5.\r\n\nCÔNG TY ROTEX MEDICA GMBH\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1. \n\nVitamin B –\r\n\n Complex Inj\n\nVitamin nhóm B (B1, B6)\n\nLọ\n\n10; 50; 100ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nRTM-1\n\n\r\n\n6.\r\n\nCÔNG TY LOHMANN ANIMAL HEALTH \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1. \n\nCuxavit B1 Mononitrate\n\nVitamin B1\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B1\n\nLAH-01\n\n2. \n\nCuxavit B12\n\nVitamin B12\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B12\n\nLAH-02\n\n3. \n\nCuxavit K3 MSB\n\nVitamin K3\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung vitamin\r\n\n K3\n\nLAH-03\n\n4. \n\nCuxavit Folsaure (Folic acid)\n\nVitamin B4\n\nBao\n\n10; 25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nLAH-04\n\n5. \n\nCuxavit C\n\nVitamin C\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin C\n\nLAH-05\n\n6. \n\nCuxavit B2 80%\n\nVitamin B2\n\nBao\n\n20kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B2\n\nLAH-06\n\n7. \n\nCuxavit B6\n\nVitamin B6\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B6\n\nLAH-07\n\n8. \n\nCuxavit calpan 98%\n\nVitamin B5\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B5\n\nLAH-08\n\n9. \n\nCuxavit biotin 2%\n\nVitamin B4\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B4\n\nLAH-09\n\n\n\n7.\r\n\nCÔNG TY KAIMIGHT CHEMICAL AND PHARMACEUTICAL \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nFlorfenicol P -10\n\nFlorfenicol\n\n2. \n\nValosin - 50\n\nAcetyliso valeryl tylosin\r\n\n tartrate\n\n3. \n\nBitylin - 66\n\nTylosin tartrate\n\nBao\r\n\n gói\n\n750g\n\nTrị nhiễm trùng do M.\r\n\n galisepticum, bệnh hô hấp mãn tính (CRD), viêm màng khớp nhiễm trùng.\n\nKCPT-\r\n\n 3\n\n4. \n\nCephalexin 150\n\nCephalexin monohydrat\n\nBao\r\n\n gói\n\n1kg\n\nKháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng\r\n\n đối với vi khuẩn Gr(+) và Gr(-), \n\nKCPT-\r\n\n 4\n\n5. \n\nIvermectin 0,6%\n\nIvermectin \n\nBao\r\n\n gói\n\n333 g\n\nTrị ngoại và nội ký sinh trùng như ve, ghẻ da ,\n\ngiun đũa, giun tròn; giun phổi,\r\n\n giun thận trên heo.\n\nKCPT-\r\n\n 5\n\n6. \n\n Florted 20 powder\n\nFlorfenicol\n\nBao\r\n\n \n\n10kg\n\nĐiều trị các bệnh nhiễm trùng do\r\n\n Actinobacillus pleuroneumoniae, E.coli, Salmonella spp, Pasteurella\r\n\n pleuroneumoniae, Clostridium gây ra cho gia súc, gia cầm.\n\nKCPT-\r\n\n 6\n\n8.\r\n\nCÔNG TY MIAVIT- NIEMEYER GmbH & Co.KG\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nMiamix\n\nVitamin A, D3, E, K3, B1, B6,\r\n\n B2, C, polyphosphate, Lysin, Niacin, Sắt, Đồng, Kẽm, Mangan, Methionin,\r\n\n Choline chloride\n\nBao\n\n1; 25; 50 kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do thiếu Vitamin, Acid Amin thiết yếu và các khoáng chất, tăng sức đề\r\n\n kháng, giảm bệnh tật, giảm tỷ lệ chết, chống stress cho gia súc, gia cầm. \n\nMVI-1\n\nNEITHERLAND \n\n1.\r\n\nCÔNG TY AKZONOBEL CHEMICALS B.V\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nCholine Chloride\n\nCholine chloride\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n Choline chloride\n\nANC-1\n\n2. \n\nCholine Chloride 5% on silica\r\n\n carrier\n\nCholine chloride\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n Choline chloride\n\nANC-2\n\n3. \n\nCholine Chloride 50% on\r\n\n veretabl\n\nCholine chloride\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n Choline chloride\n\nANC-3\n\n2.\r\n\nCÔNG TY DUTCHFARM VETERINARY PHARMACEUTICALS B.V \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nIron Dextran 10%\n\nIron Dextran,\r\n\n Complex \n\nChai\n\n50; 100 ml\n\nBổ sung sắt cho gia súc non\n\nDUTCH-1\n\n2. \n\nIron Dextran\r\n\n 20%\n\nIron Dextran ,\r\n\n Complex \n\nChai\n\n50; 100 ml\n\nBổ sung sắt cho gia súc non\n\nDUTCH-2\n\n3. \n\nTrim/ Sul D 40/ 200\r\n\n Inj\n\nTrimetoprim \n\nSulfamethoxazol \n\nChai\n\n50; 100 ml\n\nPhòng,\r\n\n trị các bịnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfamethoxazol \n\nDUTCH-3\n\n4. \n\nTrim/ Sul M 40/ 200\r\n\n Inj\n\nTrimetoprim \n\nSulfadoxine \n\nChai\n\n50; 100 ml\n\nPhòng, trị các\r\n\n bịnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfadoxine\n\nDUTCH-4\n\n5. \n\nThiamphenicol Oral\r\n\n 10%\n\nThiamphenicol \n\n\n\nChai, bình\n\n50; 100 ml\n\n1000ml,\n\n25 lít\n\nPhòng, trị\r\n\n các bịnh do vi khuẩn Gr(+), Gr (-) và vi khuẩn nhạy cảm với\r\n\n Thiamphenicol\n\nDUTCH-5\n\n3.\r\n\nCÔNG TY EUROVET ANIMAL HEALTH B.V\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nColisol – 1200\n\nColistin sulphate\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm ruột ở trâu bò, lợn và gia cầm\n\nERV-2\n\n2. \n\nFlumequine 50% w.s.p\n\nFlumequin\n\nLọ\n\n500g\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng\n\nERV-3\n\n3. \n\nVit E 50+ Selenium \n\nSodium selenite\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị teo cơ, nhũng nhão\n\nERV-4\n\n4. \n\nFerridex 100 Inj\n\nIron dextran\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu sắt ở lợn con và nghé\n\nERV-5\n\n5. \n\nLevaject Inj\n\nLevamisol hydrochloride\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị giun\r\n\n cho trâu bò, lợn, dê cừu\n\nERV-6\n\n6. \n\nTylosin 20% Inj\n\nTylosin tatrate\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các trường hợp nhiễm trùng\n\nERV-8\n\n7. \n\nFarmox Inj\n\nAmoxicllin\n\nLọ\n\n30; 50; 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, sinh dục, da\n\nERV-9\n\n8. \n\nFatrim Inj\n\nSulfamethoxazole,\r\n\n Trimethoprim\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng ở trâu bò, heo, dê cừu, chó mèo\n\nERV-11\n\n9. \n\nTridox L.A\n\nOxytetracycline dihydrate\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin\n\nERV-12\n\n10. \n\nSpectolin Inj\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n chứng viêm ở trâu bò, lợn và gia cầm\n\nERV-14\n\n11. \n\nVit AD3E Inj\n\nVitamin A, D, E\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu vitamin A, D, E\n\nERV-15\n\n12. \n\nDoxy 150 W.S.P\n\nDoxycycline hyclate\n\nHộp,\r\n\n lọ\n\n100g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycyclin\n\nERV-16\n\n13. \n\nMultivitamin Inj\n\nVitamin A, B1, C,…\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nERV-17\n\n14. \n\nDexamethasone Inj\n\nDexamethasone sodium\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n keto ở bò sữa, các trường hợp ngộ độc, shock, các trường hợp viêm và dị ứng\n\nERV-18\n\n15. \n\nAmpicillin-Coli\r\n\n 10/25 Inj\n\nAmpicillin, Colistin\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin và Colistin\n\nERV-19\n\n16. \n\nPen-Strep 20/20 Inj\n\nPenicillin, Streptomycin\n\nLọ\n\n50; 100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng đường sinh dục, hô hấp trên trâu bò, lợn, ngựa, dê cừu, chó mèo\n\nERV-20\n\n17. \n\nCyclo Spray\n\nChlotetracyclin HCL\n\nBình\n\n211ml\n\nĐiều trị\r\n\n và chống nhiễm trùng các vết thương, vết mổ và vết trày da\n\nERV-22\n\n18. \n\nAmocol\n\nAmoxcilin, Colistin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Amocol\n\nERV-23\n\n4.\r\n\nCÔNG TY INTERVET \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nAlbipen LA\n\nAmpicillin anhydrate\n\nLọ\n\n80ml, 200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa, viêm vú, viêm\r\n\n khớp…cho bò, chó, mèo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-45\n\n2. \n\nParacilline SP\n\nAmoxilline trihydrate\n\nGói\n\n100g, 250g, 1 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, viêm khớp, viêm màng não\r\n\n cho heo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-46\n\n3. \n\nAlbipen 30%\n\nAmpicillin anhydrate\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa, viêm vú, khớp,\r\n\n viêm màng não cho heo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-47\n\n4. \n\nNeopen\n\nNeomycin, Penicilline\n\nLọ\n\n100ml, 250ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, nhiễm trùng vết thương, viêm vú, viêm tử cung,\r\n\n mất sữa trên heo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-48\n\n5. \n\nDuplocillin LA\n\nPenicilline\n\nLọ\n\n100ml, 250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng đường hô hấp, viêm khớp, trên trâu bò, ngựa, heo,\r\n\n chó mèo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-49\n\n6. \n\nDepomycin 20/20\n\nProcaine Benzylpenicillin\n\nLọ\n\n50;100;250ml\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, hậu phẩu…trên trâu bò, ngựa,\r\n\n heo, chó, mèo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-50\n\n7. \n\nAlbipen 15%\n\nAmpicillin anhydrate\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa, viêm vú, viêm khớp,\r\n\n cho trâu bò, ngựa, cừu, heo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-51\n\n8. \n\nNeodiar\n\n\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường hô hấp,̀ tiêu hóa trên heo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-52\n\n9. \n\nEngemycin 10%\n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n100ml, 250ml\n\nTrị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, viêm vú, tử cung, viêm teo mũi trên trâu\r\n\n bò, ngựa, heo, chó mèo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-53\n\n10. \n\nBovi C3\n\nCalcium, Methionine, Gentian,\r\n\n Cobalt, B6\n\nGói\n\n125g\n\nTrị rối\r\n\n lọan tiêu hóa do giảm họat động của dạ cỏ, dạ tổ ong, loài nhai\r\n\n lại, \n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-54\n\n11. \n\nCoccistop 2000\n\nSulfadimidine\n\nGói,\r\n\n thùng\n\n50g,200g, 500g, 1kg; 20kg\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh Cầu trùng trên gà\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ý\n\nIT-55\n\n12. \n\nLaurabolin\n\nNandrolone laurate\n\nLọ\n\n5,10ml\n\nDùng cho\r\n\n thú suy nhược, giúp tăng tổng hợp Protein, \n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-59\n\n13. \n\nSuper Mastikort\n\nProcaine penicillin, Neomycin\n\nHộp\n\n6x20 syringe\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm vú bò sữa\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-62\n\n14. \n\nVitamine E\n\nVitamine E\n\nChai\n\n500ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin E\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-63\n\n15. \n\nPrisantol\n\nPhenylbutazone, Isopyrine\n\nLọ\n\n100ml\n\nDùng cho\r\n\n trâu bò, ngựa, heo, chó, mèo bị sưng, viêm…\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-72\n\n16. \n\nMetricure\n\nCephapirin\n\nHộp\n\n10 syringes\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm tử cung trên trâu bò\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-73\n\n17. \n\nDexamedium\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n10ml,50ml, 100ml\n\nTrị\r\n\n chứng aceton huyết, dị ứng, viêm khớp…trên trâu bò, ngựa, heo, chó,\r\n\n mèo\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-74\n\n18. \n\nMycophyt\n\nNatamycin\n\nLọ\n\n2;10g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm da do Trichophyton và Microsporum spp trên trâu bò, ngựa\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan\n\nIT-75\n\n19. \n\nFlavomycin 40\n\nFlavophospholipol\n\nBao\n\n25kg\n\nCải\r\n\n thiện hệ vi sinh đường ruột, kích thích tăng trưởng trên gà, heo,\r\n\n trâu bò\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-97\n\n20. \n\nFlavomycin 80\n\nFlavophospholipol\n\nBao\n\n25kg\n\nCải\r\n\n thiện hệ vi sinh đường ruột, kích thích tăng trưởng trên gà, heo,\r\n\n trâu bò\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-98\n\n21. \n\nSalocin 120\n\nSalinomycin\n\nBao\n\n25kg\n\nTăng năng\r\n\n suất, tăng chuyển hóa thức ăn trên heo\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-99\n\n22. \n\nSacox 120\n\nSalinomycin\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng\r\n\n bệnh cầu trùng gà\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-100\n\n23. \n\nPanacur Premix 4%\n\nFenbedazone\n\nGói,\r\n\n bao\n\n12.5g; 2; 2.5; 5; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nội ký sinh trùng trên heo\n\nIntervet Đức, Thai Lan, Pháp, Hà Lan\n\nIT-101\n\n24. \n\nTonophosphan compositum\n\nToldimphos\n\nChai\n\n100ml\n\nKích\r\n\n thích miễn dịch, kích thích tăng trưởng trên trâu bò, ngựa, cừu, dê,\r\n\n heo, gà\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-102\n\n25. \n\nBerenil\n\nDiminazene aceturate\n\nGói\n\n2,36g\n\nTrị bệnh\r\n\n ký sinh trùng đường máu trên trâu bò\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-103\n\n26. \n\nBorgal\n\nTrimethoprim, Sulfadoxin\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu…trên heo, chó, mèo\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-104\n\n27. \n\nTaktic\n\nAmitraz\n\nLọ,\r\n\n thùng\n\n50ml, 250ml, 1000ml; 20lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh ngọai ký sinh trùng trên trâu bò, dê, cừu, heo\n\nIntervet\r\n\n Anh, Ấn Độ, Pháp\n\nIT-105\n\n28. \n\nPolymicrine\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, PP, B1, B6\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu vitamin trên trâu bò, ngựa, heo, chó\n\nIntervet\r\n\n Pháp\n\nIT-106\n\n29. \n\nBerenil Vet\n\nDiminazene aceturate\n\nGói\n\n5; 22.5g\n\nTrị bệnh\r\n\n ký sinh trùng đường máu trên trâu, bò\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-107\n\n30. \n\nTonophosphan 20%\n\nToldimphos\n\nLọ\n\n30 ml, 100ml\n\nKích\r\n\n thích miễn dịch, kích thích tăng trưởng trên trâu bò, ngựa, cừu, dê,\r\n\n heo, gà\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-108\n\n31. \n\nFloxidin 10% inj.\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n15ml, 50ml\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa ở heo, gà\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-109\n\n32. \n\nFloxidin 10% oral.\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n50ml, 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa \n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-110\n\n33. \n\nLavongin\n\nAnagin\n\nLọ\n\n10ml, 30ml\n\nGiảm đau\n\nIntervet\r\n\n Hà Lan, Ấn Độ\n\nIT-111\n\n34. \n\nTolzan F Vet Boli\n\nOxyclozanide\n\nLọ\n\n30 x1g/ viên\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh sán lá gan trên trâu bò, dê cừu\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-112\n\n35. \n\nTolzan F Vet, suspension\n\nOxyclozanide\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n90ml; 1L,\r\n\n 5L\n\nPhòng và trị bệnh sán lá gan trên trâu bò, dê cừu\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-113\n\n36. \n\nButox Vet \n\nDeltamethrin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n15 ml; 50ml,\r\n\n 250ml, 1000ml\n\nPhòng, trị bệnh ngọai ký sinh trùng ở trâu bò, dê, cừu,\r\n\n chó, mèo\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-114\n\n37. \n\nReverin LA\n\nOxytetracyclin, Sodium\r\n\n diclofenac\n\nLọ\n\n20; 50;100;250ml\n\nPhòng\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nIntervet\r\n\n Brasil\n\nIT-115\n\n38. \n\nFenomax LA\n\nIvermectin\n\nLọ\n\n4x20ml; 50;100;500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n nội ký sinh trùng trên heo\n\nIntervet\r\n\n Brasil\n\nIT-116\n\n39. \n\nFenomax Premix\n\nIvermectin\n\nGói\n\n16g; 250g;5kg\n\nPhòng\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nIntervet\r\n\n Brasil\n\nIT-117\n\n40. \n\nCordrinal Vet\n\nTetracycline\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh Cầu trùng trên gà\n\nIntervet\r\n\n Ấn Độ\n\nIT-125\n\n41. \n\nCobactan 2,5%\n\nCefquinome sulphate\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n THT, viêm da, hoại tử, nhiễm trùng huyết do Ecoli, viêm vú, viêm tử cung\n\nIntervet\r\n\n Đức\n\nIT-138\n\n5.\r\n\nCÔNG TY INTERCHEME WERKEN \"DE ADELAAR\" B.V\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nLimoxin-100\n\nOxytetracyclin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường ruột, hô hấp\n\nICW-1\n\n2. \n\nMacrolan-50\n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh do Mycoplasma gây ra\n\nICW-3\n\n3. \n\nMacrolan-200\n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh do Mycoplasma gây ra\n\nICW-4\n\n4. \n\nIntertrim\n\nSulfamethoxazole,\r\n\n Trimethoprim\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường ruột, hô hấp\n\nICW-5\n\n5. \n\nNorflox-150 \n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do Mycoplasma, E.coli gây ra\n\nICW-6\n\n6. \n\nFlumesol-150\n\nFlumequin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gr (-) \n\nICW-7\n\n7. \n\nVitol-140\n\nVitamin AD3E \n\nChai\n\n100ml\n\nBổ sung vitamin A, D, E\n\nICW-9\n\n8. \n\nNorflox-200 Oral\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n250; 500; 1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do Mycoplasma, E.coli gây ra\n\nICW-10\n\n9. \n\nTiamulin\n\nTiamulin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh do Mycoplasma gây ra\n\nICW-11\n\n10. \n\nInterspectin-L\n\nSpectinimycin, Lincomycin \n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường ruột, hô hấp\n\nICW-12\n\n11. \n\nVitol-450\n\nVitamin AD3E\n\nChai\n\n100ml\n\nBổ sung vitamin A, D, E\n\nICW-17\n\n12. \n\nIntrovit\n\nVitamin \n\nChai\n\n100ml\n\nBổ sung vitamin A, D, E và amino acid\n\nICW-19\n\n13. \n\nLimoxin-25 Spray\n\nOxytetracyclin HCL\n\nChai\n\n200ml\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng da, móng\n\nICW-20\n\n14. \n\nFlumesol-200 Oral\n\nFlumequin\n\nChai\n\n100,200, 500, 1000, 5000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gr (-) như Pasteurella gây ra\n\nICW-21\n\n15. \n\nDoxin-200 WS \n\nDoxycycline hydrate, Tylosin\r\n\n tartrate \n\nGói,\r\n\n lọ\n\n100,500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường ruột, hô hấp\n\nICW-22\n\n16. \n\nNorflox-200 WS \n\nNorfloxacin\n\nGói,\r\n\n lọ\n\n100,500, 1000g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do Mycoplasma, E.coli gây ra\n\nICW-23\n\n17. \n\nIntrafer-100 B12\n\nInron dextran, vitamin B12\n\nLọ\n\n100ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt, vitamin B12\n\nICW-24\n\n18. \n\nBiocillin-150\r\n\n LA\n\nAmoxycllin base\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp, tiết niệu trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm.\n\nICW-25\n\n19. \n\nGlucortin-20\n\nDexamethasone base\n\nChai\r\n\n \n\n50; 100ml\n\nKháng viêm\n\nICW-26\n\n20. \n\nLimoxin-200\r\n\n LA\n\nOxytetracycline base\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị đường\r\n\n ruột, hô hấp và tiết niệu trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm.\n\nICW-27\n\n21. \n\nPenstrep-400\n\nProcaine penicillin G,\r\n\n Dihydrostreptomycine sulfate\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị đường\r\n\n ruột, hô hấp và tiết niệu trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm.\n\nICW-28\n\n22. \n\nProcaben-LA\n\nProcaine penicillin G,\r\n\n Benzenthine penicillin G.\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị đường\r\n\n ruột, hô hấp và tiết niệu trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm.\n\nICW-29\n\n23. \n\nInterflox-100\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị đường\r\n\n ruột, hô hấp, tiết niệu, viêm khớp trên trâu, bò, dê, cừu, heo, gia cầm.\n\nICW-30\n\n24. \n\nOxytocin-20\n\nOxytoxin\n\nChai\n\n50ml\n\nTăng co\r\n\n bóp tử cung, chống sót nhau, kích thích tiết sữa.\n\nICW-31\n\n25. \n\nIntermectin\n\nIvermectin\n\nChai\n\n10; 50;\r\n\n 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nội, ngoại ký sinh trùng trên gia súc\n\nICW-32\n\n26. \n\nColi- 1200 WS\n\nColistin sulfate\n\nGói,\r\n\n Hộp \n\n100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm.\n\nICW-33\n\n27. \n\nElectromix WS\n\nDextrose,\r\n\n Sodium chloride, Glycine, Sodium dihydrogen phosphate, Potassium chloride,\r\n\n Citric acid, Sodium citrate\n\nGói,\r\n\n Hộp \n\n100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị mất nước do tiêu chảy trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm.\n\nICW-34\n\n28. \n\nFlumesol-200 WS\n\nFlumequin\n\nGói,\r\n\n Hộp \n\n100;\r\n\n 500g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp, và tiết niệu trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm.\n\nICW-35\n\n29. \n\nFlumesol- 500 WS\n\nFlumequin\n\nGói,\r\n\n Hộp \n\n100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp, và tiết niệu trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm\n\nICW-36\n\n30. \n\nIntrovit A +\r\n\n WS\n\nVitamin A, D3, E, B1, B2, B6,\r\n\n B12, C, K3, Nicotinamide, Folic acid, Biotin, Choline chloride, Amino acid. \n\nGói,\r\n\n Hộp \n\n100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh thiếu vitamin, acid amin trên gia súc, gia cầm.\n\nICW-37\n\n31. \n\nIntrovit M +\r\n\n WS\n\nVitamin A, D3, E, B1, B2, B6,\r\n\n B12, C, K3, Ca- pantothenate, Nicotinamide, Folic acid, Biotin, Choline\r\n\n chloride, Magnesium sulfate Copper sulfate, Zinc\n\nsulfate, Manganese sulfate, Sodium chloride, Lysine, Postassium\r\n\n chloride, Glycine, Methionine. \n\nGói,\r\n\n Hộp \n\n100; 500g;\r\n\n 1kg\n\nPhòng và trị bệnh thiếu vitamin, khoáng, acid amin trên gia súc, gia\r\n\n cầm.\n\nICW-38\n\n32. \n\nInterflox\r\n\n Oral\n\nEnrofloxacin\n\nBình\n\n1l\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp, và tiết niệu trên trâu, bò, dê, cừu, heo, và gia cầm\n\nICW-39\n\n6.\r\n\nCÔNG TY KEPRO B.V \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nVIT AD3E 300 inj\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n50ml, 100ml, 500ml\n\nBổ sung vitamin A, D3, E cho gia súc, gia cầm\n\nKEPRO-1\n\n2. \n\nAMOXYCOL inj\n\nAmoxycicllin, Colistin\n\nChai\n\n10ml, 50ml, 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy cho gia súc, gia cầm\n\nKEPRO-2\n\n3. \n\nVITAFLASH AMINO WSP\n\nVitamin A, D3, E, B1, B2, B12,\r\n\n B6, L.Lysin, Methionin\n\nGói\n\n100g, 500g, 1kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin và acid amin cho gia súc, gia cầm\n\nKEPRO-3\n\n4. \n\nNEO-OXY EGG FORMULA\n\nNeomycin,Oxytetracyclin\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B2, B12, B6\n\nGói\n\n100g, 500g, 1kg\n\nPhòng\r\n\n bệnh tiêu chảy, hen gà, bổ sung vitamin\n\nKEPRO-4\n\n5. \n\nIRON 100 Inj\n\nDextran Hydroxide (Fe3+)\n\nChai\n\n50ml, 100ml, 500ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt cho gia súc\n\nKEPRO-5\n\n6. \n\nTylosin 200 Inj\n\nTylosin\n\nChai\n\n5, 10, 50, 100, 500ml; 1l \n\nTrị các bệnh\r\n\n nhiễm trùng gây ra do vi sinh vật nhạy cảm với Tylosin cho Bò, Cừu, Lợn \n\nKEPRO-6\n\n7.\r\n\nCÔNG TY ALFASAN INTERNATION B.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nAlfatrim 24% Inj\n\nSulfamethoxazole, Trimethoprim\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng tiêu hoá, hô hấp, sinh dục, tiết niệu\n\nAFSI-1\n\n2. \n\nKanamycine 10% Inj\n\nKanamycin\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị viêm\r\n\n khớp, Nhiễm trùng huyết, viêmvú, viêm tử cung\n\nAFSI-2\n\n3. \n\nOxytetracycline 10% Inj.\n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n100ml\n\nViêm phổi\r\n\n địa phương,viêm teo mũi, tiêu chảy.\n\nAFSI-3\n\n4. \n\nLincomycin 10% Inj.\n\nLincomycin\n\nLọ\n\n100ml\n\nViêm khớp,\r\n\n dấu son, viêm phổi do mycoplasma\n\nAFSI-5\n\n5. \n\nVitamin B. Complex BGA\n\nVitamin\n\nLọ\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, chống stress, tăng sức đề kháng\n\nAFSI-6\n\n6. \n\nVitamin AD3E\n\nVitamin A, D, E\n\nLọ\n\n100ml\n\nNâng cao\r\n\n sinh sản, kích thích tăng trưởng\n\nAFSI-8\n\n7. \n\nNorfloxacin 10%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n100ml\n\nNhiễm\r\n\n trùng hô hấp, tiêu hoá, sinh dục,…\n\nAFSI-9\n\n8. \n\nNorfloxacin 5%\n\nNorfloxacin\n\nLọ\n\n100ml\n\nNhiễm\r\n\n trùng hô hấp, tiêu hoá, sinh dục,…\n\nAFSI-10\n\n8.\r\n\nCÔNG TY POLYMIX B.V\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nPolymix Vitainject Inj\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, K3, B1, C, Nicotinamide\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin\n\nPLM-4\n\n2. \n\nPolymix Ampicoli\r\n\n Inj\n\nAmpicillin, Colistin,\r\n\n Dexamethasone\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin, Colistin\n\nPLM-7\n\n3. \n\nPlymix Vit AD3E 500/75/50 Inj \n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin\n\nPLM-8\n\n4. \n\nPolymix Vit AD3E 120/60/40 Inj\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu vitamin\n\nPLM-9\n\n9.\r\n\nCÔNG TY FRANKLIN PRODUCTS INTERNATIONAL\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nFra Sal Dry\n\nAmmonium formate, ammonium\r\n\n propionate formic, propionic and sorbic acids\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng\r\n\n bệnh Salmonella trên gia súc, gia cầm\n\nFKH-2\n\n2. \n\nFra Acid Dry\n\nAmmonium formate, formic acid,\r\n\n lactic acid, fumaric acid and citric acid\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh tiêu chảy trên gia súc, gia cầm\n\n\n\nFKH-5\n\n10.\r\n\nCÔNG TY VETIMEX ANIMAL HEALTH B.V\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nCogentrim\r\n\n (Methoxasol-T)\n\nSulphamethoxazole,\r\n\n Trimethoprim\n\nChai\n\n100;\r\n\n 1000; 5000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa\n\n\n\nMedentech\n\nIreland\n\nVTMH-1\n\n11.\r\n\nCÔNG TY TESGOFARM B.V\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nSuperlac\n\nVitamin\n\nGói\n\nBao\n\n2; 5;10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 500g\n\n1; 2; 5; 10 kg\n\n\n\nCung cấp\r\n\n nguồn đạm sữa cho gia súc, gia cầm\n\nBMN-3\n\nPOLAND\n\n1.\r\n\nCÔNG TY VETOQUINOL-BIOWET PHARMACEUTICAL\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nBiomectin 1% Inj\n\nIvermectin\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nội ngoại ký sinh trùng\n\nBIOWET-1\n\n2. \n\nEnrobioflox 5% Inj\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nBIOWET-2\n\n3. \n\nEnrobioflox 10%\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n50; 100; 500; 1000ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hấp, tiêu hóa, tiết niệu\n\nBIOWET-3\n\n4. \n\nTylbian 20% Inj\n\nTylosin tatrate\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin\n\nBIOWET-4\n\nKOREA \n\n1.\r\n\nCÔNG TY CHOONG ANG BIOTECH \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nAmpi\r\n\n Coli \n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 500g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh CRD, E.coli, viêm phế quản, hội chứng MMA ở lợn\n\nCAC-1\n\n2. \n\nPermasol-AD3EC\r\n\n \n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, C\n\nChai\n\n100; 500; 1000ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nCAC-4\n\n3. \n\nViamine\n\nMultivitamin\n\nChai\n\n500; 1000ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin\n\nCAC-5\n\n4. \n\nSalinomycin\r\n\n 6% \n\nSalinomycin\n\nBao,thùng\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị cầu trùng \n\nCAC-7\n\n5. \n\nPermasol –\r\n\n 500 \n\nElectrolytes, vitamin, amino\r\n\n acid\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 10kg\n\nKích thích\r\n\n tăng trọng, bổ sung vitamin\n\nCAC-8\n\n6. \n\nNiacin\n\nNiacin\n\nBao,thùng\n\n20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu niacin\n\nCAC-9\n\n7. \n\nVitamin E – 50%\n\nVitamin E\n\nBao,thùng\n\n20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin E\n\nCAC-10\n\n8. \n\nCoccirol-S\n\nAmprorium, Sulfaquinoxaline\n\nGói\n\nbao\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 5000g\n\n1; 2; 5; 10; 25kg\n\nPhòng và trị\r\n\n bệnh cầu trùng ở gia cầm\n\nCAC-11\n\n9. \n\nMethomix – WP \n\nSulfachloropyridazine,\r\n\n Trimethoprim\n\nGói\n\nbao\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 5000g\n\n1; 2; 5; 10; 25kg\n\n\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh E.coli ở heo, bệnh CRD,… ở gia cầm\n\nCAC-13\n\n10.\r\n\n \n\nTerra Egg\r\n\n Formula\n\nOxytetracyclin,\r\n\n Multivitamin\n\nGói\n\nbao\n\n2; 5; 10; 20; 50; 100; 200;\r\n\n 5000g\n\n1; 2; 5; 10; 25kg\n\nTăng sức đề\r\n\n kháng, bổ sung vitamin \n\nCAC-14\n\n11.\r\n\n \n\nLarvicide \n\nCypermethrin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n500g; 1; 5; 10; 20kg\n\nPhòng trị\r\n\n các loại côn trùng, ruồi, ong\n\nCAC-16\n\n12.\r\n\n \n\nE – Mycin\n\nErythromycin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 5; 10; 20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Erythromycin\n\nCAC-17\n\n13.\r\n\n \n\nCyper Killer\n\nCypermethrin\n\nGói\n\n15; 30; 150; 300; 600g\n\nPhòng trị\r\n\n các loại côn trùng, ruồi, ong\n\nCAC-18\n\n14.\r\n\n \n\nZin-Methionine\n\nZine, Methionine\n\nGói,\r\n\n \n\nBao\n\n10; 20; 30; 100g; 1kg\n\n5; 10; 20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu kẽm\n\nCAC-19\n\n15.\r\n\n \n\nAll-Treat \n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n500ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, tiêu hoá\n\nCAC-21\n\n16.\r\n\n \n\nChong Ang Coccirol\r\n\n (Amprol-20%) \n\nAmprolium\n\nBao,thùng\n\n1; 20kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng gà\n\nCAC-22\n\n17.\r\n\n \n\nP-mectin tablet\n\nIvermectin\n\nLọ\n\n50; 100; 150; 200 viên\n\nPhòng và\r\n\n trị nội, ngoại ký sinh trùng\n\nCAC-23\n\n18.\r\n\n \n\nP-mectin premix \n\nIvermectin\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n333g; 1kg; 5; 10; 20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nội, ngoại ký sinh trùng\n\nCAC-24\n\n19.\r\n\n \n\nP-mectin Inj \n\nIvermectin\n\nChai, lọ\n\n50; 100; 200; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nội, ngoại ký sinh trùng\n\nCAC-25\n\n2.\r\n\nCÔNG TY DAE SUNG MICROBIOLOGICAL LABS.CO., LTD\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nBromo- sept 10% sol\n\nDidecyl dimethyl ammonium\r\n\n bromide\n\nChai,\n\nCan\n\n250; 500ml\n\n1; 10l\n\nSát khuẩn\r\n\n mạnh đối với các loại nấm, virus, vi khuẩn, tảo, bào tử, và Mycoplasma.\n\nDAS\r\n\n -1\n\n2\r\n\n \n\nBicom – C Inj\n\nVitamin B1, B2, B6, C,\r\n\n nicotinamide,DL-methionin\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nPhục hồi thú bệnh. Ngăn chăn và hỗ trợ thú suy nhược,\r\n\n biếng ăn, ngộ độc.\n\nDAS\r\n\n -2\n\n3\r\n\n \n\nSolon – M Inj\n\nPrednisolon, Chlopheniramin\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nccccc Điều trị các chứng đau\r\n\n nhức, viêm tử cung cấp tính, bệnh dị ứng. giảm viêm và phù.\n\nDAS\r\n\n -3\n\n4\r\n\n \n\nAmi – vicom Inj\n\nVitamin B2, B6, PP, C,\r\n\n Histidine, Tryptophan\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nNgăn Ngăn chặn và\r\n\n hỗ trợ thú suy nhược, biếng ăn, sử dụng trước phẫu thuật. Ngăn ngừa chứng\r\n\n thiếu protein và vitamin.\n\n\n\n\n\nDAS\r\n\n -4\n\n5\r\n\n \n\nEnrotil 10% Inj\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy do E.coli, Salmonella, bệnh hô hấp do Mycoplasma, Pasteurella trên gia\r\n\n súc. CRD,CCRD,Coli,Salmonellosis trên gia cầm.\n\nDAS\r\n\n -5\n\n6\r\n\n \n\nCarasil Inj\n\nButaphosphan, Vitamin PP,\r\n\n Methionin\n\nChai\n\n50;100;500ml; 1;5 l.\n\nTrợ sức ,\r\n\n phục hồi sản lượng sữa. Phục hồi thú suy nhược, rối loạn chuyển hoá, liệt.\r\n\n Tăng sức đề kháng ở bệnh mãn tính, Ngăn ngừa chứng thiếu protein và vitamin.\n\nDAS\r\n\n -6\n\n7.\r\n\n \n\nHelmintic\n\nOxybendazole\n\nGói\n\n150, 300, 600g, 1;\r\n\n 5kg\n\nTrị các\r\n\n loại giun sán như Ascaris suum, Oesophagostmum spp cho Heo\n\nDAS\r\n\n -7\n\n8.\r\n\n \n\nVita gold super\n\nVitamin A,D3,E, C, K3,B1, B2,\r\n\n B6, B12,H,Ca, Choline bitartrate, Nicotinamide, Folic acide,\r\n\n L-lysin, DL- methionin, \n\nGói,\r\n\n bao\n\n100, 500g, 1;\r\n\n 5;10 kg\n\nTrị bệnh do thiếu\r\n\n vitamin, bệnh suy nhược, chậm lớn, các bệnh về da cho Trâu, bò, heo, gà.\n\nDAS\r\n\n -8\n\n9.\r\n\n \n\nSpectino SH\n\nSpectinomycin hydrochloride\n\nChai\n\n50;100;250ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy do Salmonella và E.coli cho heo\n\nDAS\r\n\n -9\n\n3.\r\n\nCÔNG TY EAGLE VET.TECH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nTylosin 100\n\nTylosin\n\nChai\n\n50ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, dấu son, hồng lỵ,…\n\nEAG-3\n\n2. \n\nTylosin 200\n\nTylosin\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, dấu son, hồng lỵ,…\n\nEAG-4\n\n3. \n\nAmpicol\n\nAmpicillin, Colistin sulfate\n\nChai\n\n50ml\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, nhiễm trùng hô hấp, viêm vú, viêm tử cung, viêm khớp\n\nEAG-5\n\n4. \n\nLesthionin C\n\nVit C, Vitamin\r\n\n nhóm B\n\nChai\n\n50, 100ml\n\nTrị rối\r\n\n loạn chức năng gan\n\nEAG-8\n\n5. \n\nVitapoult A\n\nVit A, D3, E,\r\n\n B1, B2, B6, B12, C\n\nGói\n\n100g\n\nTrị rối\r\n\n loạn biến dưỡng, ngừa stress, cung cấp vitamin\n\nEAG-9\n\n6. \n\nLincospec\n\nLincomycin, Spectinomycin\n\nChai\n\n50, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn dường hô hấp, tiêu hoá trên gia súc\n\nEAG-10\n\n7. \n\nOxyvet 5% Inj\n\nOxytetracycline, Lidocain\n\nLọ\n\n50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hoá trên gia súc\n\n\n\nEAG-11\n\n8. \n\nSulmidin Inj\n\nSulfamethazine\n\nChai\n\n100,500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hoá trên gia súc\n\nEAG-14\n\n9. \n\nDexamethasone\n\nDexamethasone\n\nLọ\n\n5,20,50,100ml\n\nKháng viêm\n\nEAG-15\n\n10. \n\nDiminal\n\nDiminazene, Phenazone\n\nTúi\n\n2,36; 23,6g\n\nPhòng và\r\n\n trị ký sinh trùng\n\nEAG-16\n\n11. \n\nTylo - PC gold\n\nTylosin tatrat,\r\n\n Thiamphenicol, Prednisolon\n\nLọ\n\n50; 100ml\n\nTrị viêm phổi, phế quản, THT, viêm tử\r\n\n cung, đau móng, viêm vú, nhiễm trùng máu Hội chứng MMA , hồng lỵ, và viêm\r\n\n ruột trên Trâu Bò Bê, Nghé, Heo, Dê, Cừu.\n\nEAG-17\n\n4.\r\n\nCÔNG TY KOREA MICROBIOLOGICAL LAB\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/\n\nkhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nAmcicoli D Inj.\n\nAmpicillin trihydrate,\r\n\n Colistin sulfate\n\nChai\n\n10, 50, 100, 500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột E-coli, phù đầu, thương hàn\n\nKMB-1\n\n2\r\n\n \n\nAminovital High Inj.\n\nDextrose,\r\n\n Calcium, Acid amins, Vit B2, B5\n\nChai\n\n20ml, 50ml, 100ml\n\nPhòng mất\r\n\n nước, cân bằng điện giải, sốt cao, tiêu chảy, trường hợp mất máu,…\n\nKMB-2\n\n3\r\n\n \n\nKomikill 10\n\nFlumequine, Sodium carbonate\n\nGói\n\n100g\n\nĐiều trị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, đường ruột, viêm ruột, tiêu chảy\n\nKMB-3\n\n4\r\n\n \n\nSulfa 33 Inj\n\nSulfamethazine sodium\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, viêm ruột, viêm vú\n\nKMB-7\n\n5\r\n\n \n\nAmoxylin Combi\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nGói\n\n100g\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi, ruột, thương hàn,…\n\nKMB-8\n\n6\r\n\n \n\nErybactrim\n\nErythromycin, Trimethoprim\n\nGói\n\n100g\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp dạ dày ruột, viêm phổi, viêm ruột,…\n\nKMB-9\n\n7\r\n\n \n\nKomi Tocovita Inj.\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n10; 20; 100ml\n\nNâng cao\r\n\n thành tích sinh sản, kích thích tăng trưởng\n\nKMB-11\n\n8\r\n\n \n\nErymycin Powder\n\nErythomycin thiocyanate\n\nGói\n\n100g\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phổi, …\n\nKMB-12\n\n9\r\n\n \n\nKomitril 100 Inj.\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, tiêu hoá, E-coli, thương hàn\n\n\n\nKMB-13\n\n10 \n\nKomibiotril 25 Inj.\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n10, 20, 50, 100, 200ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, tiêu hoá, E-coli, thương hàn\n\nKMB-14\n\n11 \n\nKomibiotril 50 Inj.\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n10, 20, 50, 100, 200ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, tiêu hoá, E-coli, thương hàn\n\nKMB-15\n\n12 \n\nKomibiotril 100 Inj.\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n10, 20, 50, 100, 200ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, tiêu hoá, E-coli, thương hàn\n\nKMB-16\n\n13 \n\nKomibiotril 100 Sol\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n10, 20, 50, 100, 200ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, tiêu hoá, E-coli, thương hàn\n\nKMB-17\n\n14 \n\nCombicillin-LA, Inj.\n\nProcaine Penicillin,\r\n\n Penzathine Penicillin\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng hô hấp, viêm khớp, viêm tử cung,..\n\nKMB-21\n\n15 \n\nKomiserastress, Inj\n\nAcepromazine\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nAn thần\n\nKMB-22\n\n16 \n\nKomiprednisolone, Inj\n\nPrednisolone\n\nLọ\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nKháng viêm\n\nKMB-23\n\n5.\r\n\nCÔNG TY SAMYANG PHARMA CHEMICALS \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n\r\n\n 1.\r\n\n \n\nTonosal B Inj\n\nTonophosphan, Vit B12\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n điều trị các bệnh rối loạn chuyển hóa kali, sốt sữa\n\nSPC-2\n\n\r\n\n 2.\r\n\n \n\nTylocetin Inj\n\nTylosin\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nCân bằng\r\n\n điện giải, bồi dưỡng cơ thể, kích thích tạo sữa,…\n\nSPC-3-\n\n\r\n\n 3.\r\n\n \n\nViamin-34 Inj\n\nNa, Ca, K,\r\n\n Mg, Vitamin B1, B2, B6, B12, acid amin.\n\nLọ\n\n20; 50; 100ml\n\nCung cấp\r\n\n các chất điện giải, vitamin\n\nSPC-4\n\n\r\n\n 4.\r\n\n \n\nManyang pow\n\nAcillin, Vitamin B1, B2, B3,\r\n\n PP, Calcium carbonate\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 500g; 1; 10; 25kg\n\nTăng khả\r\n\n năng đẻ trứng, tạo sữa cho gia súc, gia cầm\n\nSPC-6\n\n\r\n\n 5.\r\n\n \n\nSY-C.M.D Inj\n\nCalcium borogluconate,\r\n\n Magnesium, Dextrose\n\nChai\n\n100; 500ml; 1 lít\n\nTrị bệnh\r\n\n sốt sữa, thiếu calcium ở gia súc, gia cầm\n\nSPC-13\n\n\r\n\n 6.\r\n\n \n\nVitagrow - M\n\nVitamin A, D3, E, K3, B1, B2,\r\n\n B6, B12, B3, B9, C, PP, ZnSO4, FeSO4, CuSO4,\r\n\n KI, DL-Methionine, Lysin HCL\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 500g; 1; 5; 10; 20; 25kg\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh do thiếu Vitamin, khoáng ở gia súc, gia cầm\n\nSPC-14\n\n 7.\r\n\n \n\nEnpro sol\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 500ml; 1; 5 lít -\r\n\n 3.785lít\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh CRD, CCRD, tiêu chảy do Ecoli, Salmonella\n\nSPC-15\n\n 8.\r\n\n \n\nCephalecin\n\nCephalecin, Neomycin sulfate,\r\n\n Dexamethasone acetate\n\nSyringer\n\n7,5g\n\nPhòng và trị\r\n\n chứng viêm vú cấp và mãn tính, bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Cephalecin,\r\n\n Neomycin,…\n\nSPC-16\n\n 9.\r\n\n \n\nEnpro-100\n\nEnprofloxacin HCL\n\nChai\n\n100; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy phân trắng, phân xanh, viêm\r\n\n đường hô hấp,….\n\nSPC-17\n\n6.\r\n\nCÔNG TY YOONEE CHEMICAL \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nNeotetra W.S\n\nOxytetracycline, Neomycin\n\nBao\n\n100; 500g; 1kg\n\nTrị bệnh do\r\n\n E-coli, thương hàn, viêm phổi, tụ huyết trùng\n\nYCK-1\n\n2. \n\nQuinoxyl 200 liq\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 500ml; 1lít\n\nTrị bệnh do\r\n\n E-coli, thương hàn, viêm phổi, tụ huyết trùng\n\nYCK-4\n\n7.\r\n\nCÔNG TY NAMJON \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nEnroxyl solution\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n500ml;\r\n\n 1 lít\n\nViêm phổi do Mycoplasma, tiêu chảy do E.coli\n\nNJK-01\n\n8.\r\n\nCÔNG TY SHINIL C & L \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc \n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nNorfloxillin 200\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n50;100; 250; 500ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, tiêu hoá,…\n\nSIL-1\n\n2. \n\nNorfloxillin Inj.\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n50;100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng hô hấp, tiêu hoá,…\n\nSIL-2\n\n3. \n\nSpira - SM Inj.\n\nSpiramycin, Streptomycin\n\nChai\n\n50;100ml\n\nTiêu chảy,\r\n\n viêm phổi địa phương, dấu son.\n\nSIL-4\n\n4. \n\nB-Comp Inj.\n\nVitamin nhóm B\n\nChai\n\n50;100ml\n\nRối loạn\r\n\n biến dưỡng,chậm thay lông, suy gan\n\nSIL-5\n\n5. \n\nSulfaprim inj.\n\nTrimethoprim, Sulfamethoxazole\n\nChai\n\n50, 100ml\n\nTác dụng\r\n\n vi khuẩn gr(-), gr(+)\n\nSIL-6\n\n6. \n\nKanamycin Inj.\n\nKanamycin\n\nChai\n\n50, 100ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường ruột ở gia súc\n\nSIL-8\n\n7. \n\nRoyal Vitaplex W.S\n\nCác loại Vitamin, Lysin,\r\n\n Methionine\n\nGói\n\n100g, 500g\n\nCung cấp\r\n\n các vitamin và các acid amin thiết yếu\n\nSIL-11\n\n8. \n\nAmpicoli W.S\n\nAmpicillin trihydrate,\r\n\n Colistin sulfate\n\nGói\n\n100g, 500g, 1kg\n\nViêm ruột,\r\n\n Nhiễm trùng hô hấp, viêm vú, viêm tử cung, viêm khớp\n\nSIL-12\n\n9. \n\nMetapyrone Inj.\n\nSulpyrine\n\nChai\n\n10,20,50,100,250ml\n\nHạ sốt\n\nSIL-14\n\n10. \n\nToposal Inj.\n\nTonophosphan\n\nChai\n\n20,50,100,500ml\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, phục hồi sức khỏe \n\nSIL-17\n\n11. \n\nAmilyte Inj.\n\nKhoáng, điện giải\n\nChai\n\n20; 50;100ml\n\nCung cấp\r\n\n axít amin, chất điện giải, tăng sức đề kháng,…\n\nSIL-3\n\n12. \n\nCow-Lyte\n\nChất điện giải\n\nGói\n\n100, 500g\n\nCung cấp\r\n\n chất điện giải\n\nSIL-9\n\n9.\r\n\nCÔNG TY DEA HAN NEW PHARM\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nEx-cell\n\nCertriofur\n\nLọ\n\n1;\r\n\n 4g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm khuẩn ở gia súc, gia cầm\n\nDHK-1\n\n10.\r\n\nCÔNG TY GREEN GROSS VETERINARY PRODUCTS\n\nTên\r\n\n thuốc, \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1\r\n\n \n\nRholexine solution\n\nFlumequine\n\nChai\n\n500ml\n\nPhòng và\r\n\n điều trị các bệnh nhiễm khuẩn Ecoli, Salmonella ở gà, vịt\n\nGGVK-04\n\n11.\r\n\nCÔNG TY SAMU CHEMICAL IND\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1 \n\nColiamcin Inj\n\nAmpicllin, Colistin sulfate\n\nChai\n\n50ml\n\nTrị bệnh do\r\n\n Mycoplasma, Actinobacllus gây ra, tiêu chảy, viêm tử cung, viêm vú, bệnh tiêu\r\n\n hóa\n\nSAMU-05\n\n2 \n\nB-Multi Inj\n\nThiamine hydrochloride,\r\n\n Riboflavin phosphat sodium, Pyridoxine hydrochloride, Nicotinamide, Dextrose\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh do thiếu viatmin; tăng quá trình trao đổi chất; tăng sức đề kháng\r\n\n phòng bệnh\n\nSAMU-07\n\n3 \n\nHistamin Inj\n\nChlorpheniramine maleate,\r\n\n Vitamin B6, Calcium bromide\n\nChai\n\n20ml\n\nPhòng chống\r\n\n dị ứng cho gia súc\n\nSAMU-08\n\n12.\r\n\nLG LIFE SCIENCES - KOFAVET SPECIAL INC\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1 \n\nAccent\n\nCertiofur sodium\n\nLọ\n\n0,5; 1; 2; 4g\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp như viêm phổi do Pasteurella ở trâu bò, lợn\n\nLGK-01\n\n2 \n\nPoustin-C\n\nAscorbis acid\n\nChai\n\n100; 200ml\n\nTăng cường\r\n\n sức đề kháng cho gia súc, gia cầm\n\nLGK-02\n\n3 \n\nACT 500ml\n\nEnrofloxacin sodium\n\nChai\n\n500ml\n\nTrị bệnh\r\n\n tiêu chảy phân trắng, thương hàn, bệnh đường hô hấp, viêm phổi\n\nLGK-03\n\n4 4\n\nEnrobacTM\n\nEnrofloxacin sodium,\n\nN- butanol\n\nChai\n\n50; 100; 200; 500ml; 1l.\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, sốt do chuyên chở, nhiễm khuẩn đường tiết niệu\r\n\n -sinh dục trên trâu, bò, lợn, chó, mèo.\n\nLGK-04\n\nCZECH REPUBLIC\n\n1.\r\n\nCÔNG TY BIOVETA, A.S\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1 \n\nAmoxicillin\n\n(Bioveta\r\n\n 15%L.A)\n\nAmoxicillin base\n\nChai\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh viêm phổi, viêm có mủ trên gia súc\n\nBVTC-5\n\n2 \n\nErythromycin \n\n(inj.ad us.vet)\n\nErythromycin\n\nChai\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp\n\nBVTC-6\n\n3 \n\nOxytetracyklin\n\n(Bioveta 20 %\r\n\n L.A)\n\nOxytetracycline base\n\nChai\n\n20, 50, 100ml\n\nTrị bệnh viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung\n\nBVTC-7\n\n\n\nINDONESIA\n\n1.\r\n\nCÔNG TY CHEIL SAMSUNG\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1 \n\nL-Lysine Monohydrolodide\n\nL-Lysine Monohydrolodide\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung acid amin cần thiết\n\nCSJ-01\n\n2.\r\n\nCÔNG TY P.T. SURYA HYDUP SATWA\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1 \n\nDaimeton B Inj 20%\n\nSulfamonomethoxine\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh sổ mũi truyền nhiễm, cầu trùng, tiêu chảy, viêm phổi\n\nSHS-03\n\n3.\r\n\nCÔNG TY P.T. MEDION\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, \n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1 \n\nSulfamix\n\nSulfadimethyl, Pyrimidine\n\nLọ,\r\n\n can\n\n60, 120ml, 1, 5, 20, 60lít\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng, CRD, thương hàn, E.coli \n\nMDI-15\n\n2 \n\nNeo meditril-I\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n20, 100, 250ml, 1, 5lít\n\nPhòng trị\r\n\n CRD, E.coli, Salmonella, Coryza\n\nMDI-16\n\n3 \n\nVitamin B Kompleks Inj\n\nVitamin B1, B2, B6, và các\r\n\n vitamin khác\n\nLọ\n\n20, 50, 100, 250, 500ml\n\nPhòng các\r\n\n bệnh do thiếu vitamin nhóm B gây ra\n\nMDI-18\n\n4 \n\nVermyzin SBK\n\nPiperazine citrate\n\nGói\n\n10,33,100,500g;1,5,15,25kg\n\nTảygiun\r\n\n cho trâu, bò, lợn, ngựa\n\nMDI-19\n\n5 \n\nVermixon Oral Solution\n\nPiperazine hexahydrate\n\nLọ,\r\n\n can\n\n20, 60, 120ml;1,5,20, 60 lít\n\nTảy giun\r\n\n cho trâu, bò, lợn, ngựa\n\nMDI-20\n\n6 \n\nCoxy\n\nNa\r\n\n Sulfaquinoxaline, Vitamin A, K3\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g\n\n1, 5, 10, 15, 20, 50kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng \n\nMDI-21\n\n7 \n\nTrimezyn-S\n\nTrimethosol, Sodium sufadiazin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g\n\n1, 5, 10, 15, 20, 50kg\n\nPhòng,\r\n\n trị Coryza, CRD, thương hàn, E.coli, Bạch lỵ\n\nMDI-22\n\n8 \n\nAmpicol\n\nAmpicilline, Colistin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g\n\n1, 5, 10, 15, 20, 50kg\n\nPhòng,\r\n\n trị E.coli, CRD, thương hàn, bệnh kế phát Gumboro\n\n\n\nMDI-23\n\n9 \n\nNeobro\n\nVitamins, amino acids\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g, 1, 5, 10,\r\n\n 15, 20, 50 kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, chống stress, giảm tỷ lệ chết\n\nMDI-24\n\n10 \n\nKanamin\n\nKanamycin acid sulphate\n\nGói,\r\n\n bao\n\n2, 5, 10, 50, 100g, 1 kg\n\nTrị CRD,\r\n\n Thương hàn, Staphylococcus\n\nMDI-25\n\n11 \n\nSulpig\n\nSulfadimethyl Pyrimidine\n\nLọ\n\n20, 50, 100 ml, 1 lít\n\nTiêu chảy\r\n\n lợn, viêm phổi, các bệnh nhiễm khuẩn trên lợn\n\nMDI-26\n\n12 \n\nTysinol\n\nTylosin tartrate\n\nLọ\n\n20, 50, 100 ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm phổi do Mycoplasma, lỵ heo, viêm khớp, viêm vú, lepto. \n\nMDI-28\n\n13 \n\nMedoxy-L Inj\n\nOxytetracycline HCl, Lidocaine\r\n\n HCl\n\nLọ\n\n10, 20, 50, 100ml\n\nTrị CRD,\r\n\n thương hàn, viêm phổi, nhiễm trùng máu\n\nMDI-30\n\n14 \n\nKoleridin\n\n\n\nOxytetracycline\r\n\n HCl, \n\nMenadion\r\n\n Na-bisulfite\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g, 1, 5, 10,\r\n\n 15, 20, 50 kg\n\nTrị bệnh\r\n\n Coryza, CRD, tiêu chảy do E.coli, thương hàn\n\nMDI-32\n\n15 \n\nFortevit\n\nVitamins, amino acids\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g, 1, 5, 10,\r\n\n 15, 20, 50 kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trưởng, tăng tỷ lệ đẻ, tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở\n\nMDI-33\n\n16 \n\nStrong Egg\n\nVitamins, Amino acids\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g, 1, 5, 10,\r\n\n 15, 20, 50 kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trưởng, tăng sức đề kháng\n\nMDI-34\n\n17 \n\nTherapy\n\nOxytetracycline HCl,\r\n\n Amprollium HCl\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g, 1, 5, 10,\r\n\n 15, 20, 50 kg\n\nTrị cầu\r\n\n trùng, thương hàn, Coryza\n\nMDI-36\n\n18 \n\nRespiratrek Inj\n\nSulphamethoxazole,\r\n\n Trimethoprim\n\nLọ,\r\n\n thùng\n\n20, 60, 120 ml, 1, 5, 20,\r\n\n 60lít\n\nTrị CRD,\r\n\n E.coli\n\nMDI-37\n\n19 \n\nVitamin B12 Inj\n\nCyanocobalamine\n\nLọ\n\n20, 50, 100, 500 ml\n\nPhòng\r\n\n bệnh thiếu máu, duy trì tốc độ tăng trưởng của gia súc\n\nMDI-38\n\n20 \n\nPignox\n\nVitamin A, B1, B2, B6, B12,\r\n\n D3, E, K3, Ca-D-pantothenate Chloine chloride. Methionin, Fe, Cu, Co, Zn,…\n\nGói,\r\n\n bao\n\n500g, 5, 25, 50kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm khuẩn, kích thích tăng trưởng, giảm tỷ lệ chết của\r\n\n gia súc, gia cầm\n\nMDI-40\n\n21 \n\nEgg Stimulant\n\nOxytretracyclin, Vitamin A,\r\n\n B1, B2, B6, B12, D3, E, K3, Ca-D-pantothenate.\n\n\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g, 1, 5, 10,\r\n\n 15, 20, 50 kg\n\nTăng tỷ\r\n\n lệ đẻ, cải thiện chỉ số tiêu tốn thức ăn\n\nMDI-41\n\n22 \n\nMedoxy-LA (20% inj)\n\nOxytetracycline\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n5, 10, 20, 50,100 ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh viêm vú, vêm tử cung, viêm khớp, tiêu chảy\n\nMDI-44\n\n23 \n\nAntikoksi (liquid)\n\nSulfaquinoxaline,\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n50, 100, 250ml, 1, 5, 20lít\n\nTrị cầu\r\n\n trùng gia súc, gia cầm\n\nMDI-45\n\n24 \n\nVita Stress (powder)\n\n\n\nVitamin A,\r\n\n B1, B2, B6, B12, C, E, PP, Mg, P, Ca\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5, 10, 100, 500g, 1, 5, 10,\r\n\n 15, 20, 50 kg\n\nChống\r\n\n stress, cung cấp vitamin và điện giải\n\nMDI-46\n\n25 \n\nDoxytin\n\nDoxycycline HCL\n\nGói,\r\n\n bao\n\n5; 10; 100; 500g; 1; 5; 10;\r\n\n 15; 20; 50kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh CRD, bệnh do coli\n\nMDI-50\n\n26 \n\nMeditril-L\n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n20; 50; 100; 250ml; 1 lít\n\nPhòng trị CRD, bệnh do coli,…\n\nMDI-52\n\n27 \n\nMineral Babi\n\n\n\nVitamin và điện giải\n\nGói\n\n50, 100, 500g; 1kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trưởng, phòng chứng thiếu máu trên lợn con, phòng bệnh\r\n\n bại liêt trên nái\n\nMDI-17\n\n28 \n\nFerdex Plus\n\nSắt , vitamin B12, B6\n\nLọ\n\n20,50, 100 ml\n\nPhòng\r\n\n bệnh thiếu máu trên lợn\n\nMDI-29\n\n29 \n\nFerdex 100\n\nSắt (Fe)\n\nLọ\n\n20, 50, 100 ml\n\nPhòng\r\n\n chứng thiếu máu do thiếu sát trên lợn\n\nMDI-39\n\n4.\r\n\nCÔNG TY PT. SORINI COPORATION TBK\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, \n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1 \n\nDextrose monohydrate\n\nDextrose monohydrate\n\nBao\n\n25kg\n\nTá dược\r\n\n dùng để sản xuất thuốc thú y\n\nSRI-01\n\nMALAYSIA\n\n1.\r\n\nY.S.P INDUSTRIES (M) SDN. BHD\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, \n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính (chủng VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1 \n\nCHEMIX Powder 50%\n\nFlumequine\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1; 20kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do nhiễm Coryza, E. coli, và Pullorum\n\nMalaysia\n\nYSPM-1\n\n2 \n\nAMOXICILLIN Soluble Powder\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1; 20kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do nhiễm E. coli, thương hàn, viêm màng não.\n\n\n\nMalaysia\n\nYSPM-2\n\n3 \n\nKWAIBO-007\n\nVit. A, Vit. D3,\r\n\n Vit. E, Thiamine, Riboflavin, Pyridoxine,Nicatinamide, Vit. B12, Vit. C, Vit.\r\n\n H, d-Ca Panthothenate, Folic acid\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 50; 100; 1; 20kg\n\nThúc đẩy\r\n\n tăng trưởng, bổ sung vitamin, chống stress, suy yếu, dinh dưỡng kém\n\nMalaysia\n\nYSPM-3\n\n4 \n\nCONQUER Powder\n\nMebendazole\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n12; 50; 60; 100; 120; 600g,\r\n\n 1; 20kg\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm giun sán\n\nMalaysia\n\nYSPM-4\n\n5 \n\nRIBU Powder\n\nRonidazole\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n100g, 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh lỵ ở heo con\n\nMalaysia\n\nYSPM-5\n\n6 \n\nLICOFAT – 44 Powder\n\nLincomycin\n\nStreptomycin\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n50; 100; 500g, 1; 20kg\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn Gr (+), Gr (-)\n\nMalaysia\n\nYSPM-6\n\n7 \n\nCLON Powder\n\nTiamulin hydrogen fumarate\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n50; 100; 500; 1; 10; 20kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trưởng, phòng ngừa và kiểm soát bệnh lỵ\n\nMalaysia\n\nYSPM-7\n\n8 \n\nTRIXINE Powder\n\nSulfadimethoxine\n\nTrimethoprim\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 50; 100; 500g, 20kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh Coryza, viêm phế quản, tiêu chảy\n\nMalaysia\n\nYSPM-8\n\n9 \n\nDOXY 10% Powder\n\nDoxycycline\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n50; 100; 500; 1; 10; 20kg\n\nKiểm soát\r\n\n biến chứng của viêm phế quản mãn tính\n\nMalaysia\n\nYSPM-9\n\n10 \n\nOTC-20 Premix powder\n\nOxytetracycline HCl\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n10; 50; 100; 500g, 1; 10; 20kg\n\nTrị viêm\r\n\n ruột, thương hàn, Coryza, bệnh phổi mãn tính\n\nMalaysia\n\nYSPM-10\n\n11 \n\nLINCOMYCIN-300 Inj\n\nLincomycin HCl\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng do vi khuẩn Gr(+), viêm phổi, viêm phế quản, viêm màng\r\n\n não\n\nTaiwan\n\nYSPM-12\n\n12 \n\nAMOXICILLIN Inj\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do E. coli, thương hàn, viêm màng não\n\nTaiwan\n\nYSPM-13\n\n13 \n\nDEXON Inj\n\nDexamethasone-21 phosphate\r\n\n sodium\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n dị ứng, chàm, bỏng, phù, viêm da, viêm khớp cấp, vú cấp, và viêm\r\n\n phổi\n\nTaiwan\n\nYSPM-14\n\n14 \n\nSHINCORT Inj\n\nTriamcinolone acetonide\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm khớp, viêm da, viêm phổi và viêm phế quản\n\nTaiwan\n\nYSPM-15\n\n15 \n\nHEROMIN B12 Inj\n\nCyanocobalamin, D-Panthenol,\r\n\n Dextrose\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng trị\r\n\n chứng thiếu máu, dinh dưỡng kém, rối loạn chuyển hoá\n\nTaiwan\n\nYSPM-18\n\n16 \n\nENLIN – 22 Inj\n\nSulfamonomethoxine,\r\n\n Trimethoprim, Dexamethasone\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phế quản, viêm phổi, viêm thanh quản, viêm dạ dày ruột, tiêu\r\n\n chảy, viêm vú..\n\nTaiwan\n\nYSPM-19\n\n17 \n\nCOUGHLIN Inj\n\nSulpyrine, Dl-Methyl\r\n\n Ephedrine, Chlopheniramine\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phổi lợn\n\nTaiwan\n\nYSPM-21\n\n18 \n\nSULPYRINE 25% Inj\n\nSylpyrine\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n sốt ở lợn\n\nTaiwan\n\nYSPM-22\n\n19 \n\nTYLOSIN Water soluble powder\n\nTylosin tartrate\n\nGói,\r\n\n Bao\n\n7,5; 15; 50; 75; 100;150;500g,\r\n\n 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n lỵ, viêm phổi, viêm vú, và sốt do chuyên chở\n\nMalaysia\n\nYSPM-23\n\n20 \n\nIRONWON Solution\n\nIron dextran, Colistin,\n\nTylosin base\n\nChai\n\n200ml\n\nĐiều trị\r\n\n thiếu máu và tiêu chảy ở heo mới sinh\n\nMalaysia\n\nYSPM-25\n\n21 \n\nCefadroxil\n\nCefadroxil\n\nGói,\r\n\n \n\nbao\n\n10;20;50;100;500g 1kg; 2; 5;\r\n\n 10; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr(-), Gr(+) gây ra.\n\nMalaysia\n\nYSPM-28\n\n22 \n\nLemison\n\nLevamisole\r\n\n hydrochloride\n\nGói,\n\n\n\nbao\n\n10; 20; 50; 100; 500g; 1kg; 2;\r\n\n 5; 10; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do giun đũa, giun lươn, giun tròn, giun móc, sán lá và sán giây\n\nMalaysia\n\nYSPM-29\n\n2.\r\n\nCÔNG TY PHIBRO ANIMAL HEALTH\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1\r\n\n \n\nTM 200\n\nOxytetracyclin\n\nBao\n\n100g; 1; 10; 20; 25kg\n\nE-coli,\r\n\n thương hàn, viêm phổi, THT\n\nPBAM-01\n\n2\r\n\n \n\nCoxistac 12%\n\nSalinomycin\n\nBao\n\n100g; 1; 10; 20; 25kg\n\nPhòng\r\n\n bệnh cầu trùng\n\nPBAM-02\n\n3\r\n\n \n\nStafac 50\n\nVirginamycin\n\nBao\n\n100g; 1; 10; 20; 25kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, phòng tiêu chảy\n\nPBAM-03\n\n4\r\n\n \n\nStafac 500\n\nVirginamycin\n\nBao\n\n100g; 1; 10; 20; 25kg\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, phòng tiêu chảy\n\nPBAM-04\n\n3.\r\n\nCÔNG TY SUNZEN (CORP.) SDN BHD\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1\r\n\n \n\nSunz-Lyte\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, C, B2, B6, B12, Potassium Sodium\n\nGói,\r\n\n \n\nbao\n\n100, 200, 500g\n\n1, 2, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp vitamin và điện\r\n\n giải cho gia súc, gia cầm\n\nSZS-1\n\n2\r\n\n \n\nSunz-Vit\n\nVitamin A,B2,\r\n\n B3, B6, B12, B1, C, E, K3, PP\n\nGói,\r\n\n \n\nbao\n\n100, 200, 500g\n\n1, 2, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin cho gia súc, gia cầm\n\nSZS-2\n\n3\r\n\n \n\nPfilyte\n\nVitamin A,\r\n\n B1, B2, B6, B12, B1, D3, E, K3, Potassium, Sodium, Carbonate\n\nGói,\r\n\n \n\nbao\n\n100, 200, 500g\n\n1, 2, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp vitamin và điện\r\n\n giải cho gia súc, gia cầm\n\nSZS-3\n\n4\r\n\n \n\nVitatress\n\nVitamin A,\r\n\n B2, B3, B12, B6, C, D3, K3, E, PP\n\nGói,\r\n\n \n\nbao\n\n100, 200, 500g\n\n1, 2, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin cho gia súc, gia cầm\n\nSZS-4\n\n5\r\n\n \n\nPfactor 002\n\nVitamin A, B2, B6, B12, B1, C,\r\n\n D3, E, K3, PP, Biotin, khoáng Mn, Zn, Iron, Cu, Co, I, Se\n\nGói,\r\n\n \n\nbao\n\n100, 200, 500g\n\n1, 2, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp vitamin và khoáng\r\n\n chất cho gia súc, gia cầm\n\nSZS-5\n\nUNITED STATE OF AMERICA (USA)\n\n1\r\n\nCÔNG TY ARCHER DANIELS MILDLAND (ADM)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nL-Lysine HCl\n\nL-Lysine\n\nBao\n\n25kg\n\nCung cấp\r\n\n L-Lysine\n\nADM-1\n\n2\r\n\n \n\nL-Threonine 98,5%\n\nL-Threonine\n\nBao\n\n25kg\n\nCung cấp\r\n\n L-Threonine\n\nADM-2\n\n3\r\n\n \n\nADM-Tryposine Tm 15/70\n\nTryposine\n\nBao\n\n25kg\n\nCung cấp\r\n\n Tryposine\n\nADM-3\n\n2.\r\n\nCÔNG TY BIOPRODUCTS-INC\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nCholine Choloride 60%\n\nCholine chloride\n\nBao\n\n20;\r\n\n 25kg\n\nBổ sung\r\n\n Choline choloride\n\nBPD-2\n\n2\r\n\n \n\nCholine Choloride 75%\n\nCholine chloride\n\nBao\n\n20;\r\n\n 25kg\n\nBổ sung\r\n\n Choline choloride\n\nBPD-4\n\n3.\r\n\nCÔNG TY ELANCO ANIMAL HEALTH \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1 \n\nTylan 40\n\n\n\n\n\n\n\nEC-1\n\n2 \n\nTylan soluble\n\nTylosin tartrate\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do Mycoplasma gây ra, tăng sức đề kháng\n\nUSA,\r\n\n England\n\nEC-2\n\n3\r\n\n \n\nCoban 60\n\nMonensin\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng, kích thích tăng trọng \n\nUSA\n\nEC-3\n\n4\r\n\n \n\nApralan Premix 75\n\nEC-5\n\n5 \n\nApralan Soluble\n\n(Apramycin sulphateFSD)\n\nApramycin sulfate\n\nLọ\n\n50; 100g; \n\n\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh tiêu chảy do E.coli và Salmonella gây ra\n\nUSA,\r\n\n England\n\nEC-6\n\n6 \n\nTylan 50 Inj \n\nTylosin base\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh Mycoplasma, THT, đóng dấu, lỵ cấp ở trâu, bò, lợn\n\nUSA,UK Northern Ireland\n\nEC-7\n\n7\r\n\n \n\nTylan 200 Inj\n\nLọ\n\n100ml\n\nEC-8\n\n8\r\n\n \n\nPulmotil G200 (Tilmicosin\r\n\n Granulate fortify)\n\nEC-9\n\n9\r\n\n \n\nTylan Soluble \n\n(Tylosin tartrate FSD) \n\nEC-10\n\n10 \n\nSurmax 100 \n\nEC-11\n\n11 \n\nTylan 40 sulfa-G\n\nEC-12\n\n12 \n\nApralan soluble\n\n(Apramycin sulphateFSD)\n\n\n\nEC-13\n\n13 \n\nApralan G 100\n\n\r\n\n \n\nEC-14\n\n14 \n\nMaxiban 72\n\nNarasin, Nicarbazin\n\nBao\n\n22,68kg\n\nPhòng ngừa\r\n\n bệnh cầu trùng ở gà\n\nUSA\n\nEC-15\n\n15 \n\nMonteban 45\n\nNarasin\n\nBao\n\n22,68kg\n\nPhòng ngừa\r\n\n bệnh cầu trùng ở gà\n\nUSA\n\nEC-16\n\n16 \n\nElancoban 200 Premix \n\nBao\n\n22,68kg\n\nEC-17\n\n17 \n\nMonensin QA 336N\n\nMonensin\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh cầu trùng gà.\n\nUSA\n\nEC-18\n\n18 \n\nTylan 100 \n\nTylosin phosphate\n\nbao\n\n22; 68kg\n\nPhòng và\r\n\n trị PIA (Ileitis), khuẩn lỵ heo, các bệnh do Mycoplasma. \n\nUSA\n\nEC-19\n\n19 \n\nPulmotil AC \n\nEC-20\n\n20 \n\nElector\n\n\n\nSpinosad 2,5%\n\nChai\r\n\n \n\n1;5 lit\n\nKiểm soát\r\n\n ngoại ký sinh trùng ruồi, rận, ve hút máu cho Bò ở trại chăn nuôi và dụng cụ\r\n\n chăn nuôi.\n\nEC-21\n\n21 \n\nExtinosad TM PSP\n\nSpinosad\r\n\n (Spinosyn A & D)\n\nChai\r\n\n \n\n250, 950 ml\n\nKiểm soát\r\n\n ngoại KST bọ cánh cứng và ruồi tại trại chăn nuôi gà.\n\nEC-22\n\n22 \n\nMicotil 300 inj\n\nTilmicosin, Propylene glycol\n\nChai\r\n\n \n\n50,100,250 ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh hô hấp , viêm giác - kết mạc, thối móng ở Bò, Cừu \n\nEC-23\n\n4.\r\n\nCÔNG TY INTERNATIONAL NUTRITION\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, \n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nSwine Milk Marker\n\nPotassium, Magnesium, Vit E,\r\n\n Choline\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1kg, 10kg, 25kg\n\nNhuận\r\n\n tràng, tiêu hóa tốt, chống táo bón\n\nIN-6\n\n2\r\n\n \n\nVM 505 \n\nVitamin A, D3, E, K3, B1, B2,\r\n\n B12, Calcium Pantothenate, Niacin, Folic acid, Choline chloride\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n100gr,1kg, 10kg , 25kg\n\nBổ sung, phòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n vitamin\n\n\n\nIN-7\n\n3\r\n\n \n\nSwine VTM Starter\n\nVitamin A, D3, E, K3, B1, B2,\r\n\n B12, H, Folic acid, Niacin, Pantothenic acid, Mn, Fe, Zn, Cu, Iodine, Co,\r\n\n Selenium\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 10, 25kg\n\nBổ sung, phòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n vitamin\n\n\n\nIN-8\n\n4\r\n\n \n\nSoluble Vitamix\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, Menadione, B1, Vitamin B2, Pyridoxine, B12, B5, Niacinamide, Folic\r\n\n acid, Vit H, C\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n100gr,1, 5, 10, 25kg\n\nBổ sung,\r\n\n phòng và trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nIN-12\n\n5\r\n\n \n\nSweet Iron Feed Grade \n\nIron, Zinc,\r\n\n Copper, Manganese, Vitamn E, Folic acid, Vitamin H,B12\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n100gr,1kg, 5kg, 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin, khoáng\n\nIN-19\n\n6\r\n\n \n\nSpectralyte\n\nCitric Acid, Sodium Chloride,\r\n\n Potassium Chloride, Zinc Complex, dl-alpha tocopheryl acetate\n\nBao,\r\n\n xô, gói, thùng\n\n1, 20, 40lb; \n\n5kg; 20kg\n\nĐiều trị\r\n\n và ngăn ngừa các rối loạn đường ruột. Cân bằng điện giải, khoáng\r\n\n chất và Acidifier.\n\nIN-21\n\n7\r\n\n \n\nElectrolyte Blend\n\nPotassium, Sodium, Chloride\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nHỗn hợp\r\n\n chất điện giải và vi khoáng\n\nIN-23\n\n8\r\n\n \n\nIn Stress\n\nSodium,\r\n\n Potassium, Vitamin A, D3, E, Pyridoxine, B12, Folic acid, Menadione,\r\n\n Niacin, Vitamin H, B1, B2, B6, Lysine\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n100gr,1kg, 5kg, 10kg, 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, đồng thời phối hợp các hợp chất điện giải. Chống Stress\r\n\n tức thời.\n\nIN-24\n\n9\r\n\n \n\nInter-Feed Premix \n\nVit A, D3, E, K3, B1, B2, B6,\r\n\n , B12, Pantothenate acid, Folic acid, Niacin\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, tăng sức đề kháng\n\nIN-26\n\n10\r\n\n \n\nSweet Iron Oral \n\nFerrous sulfate, Ferric\r\n\n Ammonium Citrate, Ferric Choline Citrate, Ferrous Fumarate, Ferrous\r\n\n Gluconate, Ferric Methionine, ZnO, CuSO4, CuO, MnO, Zn,\r\n\n Methionine, Potassium Chloride, dl-Alpha Tocopheryl Acetate, Vitamin B12,\r\n\n Biotin, Folic acid, Iron Oxide\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 20kg, 25kkg\n\nThay thế\r\n\n cho việc tiêm sắt, ổn định lượng hemoglobin trong máu trong suốt giai\r\n\n đọan bú mẹ. Giúp heo con có đủ lượng sắt và vi khóang cần thiết\r\n\n cho đến khi ăn được thức ăn khó. Cung cấp đủ khoáng dinh dưỡng, tăng\r\n\n khả năng tiêu hóa thức ăn \n\nIN-31\n\n11\r\n\n \n\nCattle Trace Mineral Premix\n\nFe, Mn, Zn, Cu, Co, Iodine,\r\n\n Selenium\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu các loại khoáng\n\nIN-33\n\n12\r\n\n \n\nVitamin AD3E Inj\n\nVi A, D3, E\n\nChai\n\n100, 250, 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh thiếu hụt Vitamin\n\nIN-37\n\n13\r\n\n \n\nVitamin B Complex Inj\n\nHỗn hợp Vitamin nhóm B\n\nChai\n\n100, 250, 500ml\n\nBổ sung\r\n\n viatmin nhóm B\n\nIN-38\n\n14\r\n\n \n\nVitamin B Complex Fortified\r\n\n Inj\n\nHỗn hợp Vitamin nhóm B đậm\r\n\n đặc\n\nChai\n\n100, 250, 500ml \n\nĐiều trị\r\n\n các chứng thiếu hụt vitamin nhóm B\n\nIN-39\n\n15\r\n\n \n\nMaxim-100 Inj\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n100, 250, 500ml \n\nKháng\r\n\n khuẩn Gr(-) và Gr(+)\n\nIN-40\n\n16\r\n\n \n\nWorm away\n\nMorantel Tartrate, Wheat\r\n\n Midds, Alfafa, Molasses, Calcium carbonate, Sodium chloride\n\nGói,\n\nXô,\n\nBao\n\n100,250,500g; 1kg 5;10;20kg\n\n25 kg\n\nĐiều trị các bệnh nội, ngoại\r\n\n ký sinh trùng cho Dê, Bò, Cừu\n\nIN-43\n\n17\r\n\n \n\nMultiferm 40 \n\nDried extracted streptomyces\r\n\n Fermentation soluble\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n500gr,1kg,10kg, 25kg ; 50kg,\r\n\n 200kg \n\nKích\r\n\n thích thèm ăn, cải thiện chức năng tiêu hóa \n\nIN-1\n\n18\r\n\n \n\nMicroferm II \n\nDried extracted streptomyces,\r\n\n Dried bacillus subtillis, Dried aspergillus oryzae, Dried lactobacillus,\r\n\n Acidophillus fermen\n\nBao,\r\n\n Xô , Gói\n\n500gr,1kg, 10kg, 25kg, 50kg,\r\n\n 200kg \n\nHỗn hợp\r\n\n cấy men vi sinh. Kích thích khẩu vị, tăng tính thèm ăn, tăng quá\r\n\n trình chuyển hóa thức ăn\n\nIN-2\n\n19\r\n\n \n\nMicroferm \n\nDried extracted streptomyces,\r\n\n Dried bacillus subtillis, Dried aspergillus oryzae, Dried lactobacillus,\r\n\n Acidophillus fermen, Vit B12\n\nBao,\r\n\n Xô , Gói\n\n500gr,1kg, 10kg, 25kg, 50kg,\r\n\n 200kg \n\nHỗn hợp\r\n\n cấy men vi sinh, kích thích khẩu vị, tăng tính thèm ăn, tăng quá\r\n\n trình chuyển hóa thức ăn\n\nIN-3\n\n20\r\n\n \n\nSwine Trace Mineral \n\nIron, Zinc, Manganese, Copper,\r\n\n Cobalt, Iodine, Selenium\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nBổ sung\r\n\n các vi khoáng thiết yếu\n\nIN-9\n\n21\r\n\n \n\nPoultry Trace Mineral\n\nFe, Zn, Mn, Cu, Iodine,\r\n\n Selenium\n\nBao,xô,gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nBổ sung\r\n\n các vi khoáng thiết yếu \n\nIN-17\n\n22\r\n\n \n\nSwine VTM GrowerFinisher \n\nVitamin A, D3, E, K3, B1, B2,\r\n\n B6,H Folic acid, Niacin, Pantothenic acid, Mn, Fe, Zn, Cu, Iodine, Co\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 10, 25kg \n\nCung cấp\r\n\n các vitamin thiết yếu và các khoáng chất\n\nIN-5\n\n23\r\n\n \n\nSoluble ADE\n\nVitamin A,\r\n\n Vitamin D3, Vitamin E\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n100gr, 1kg, 5kg, 10kg, 25kg\n\nBổ sung\r\n\n nguồn Vitamin A, D, E \n\nIN-20\n\n24\r\n\n \n\nSwine Grower Finisher\n\nVitamin A, D3, E, Riboflavin,\r\n\n Fe, Zn, Cu, Pantothenate acid, Choline \n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin và cân bằng vi khoáng cho khẩu phần lợn\n\nIN-29\n\n25\r\n\n \n\nZinc Proteinate 15%\r\n\n \n\nZn\n\nBao,\r\n\n Xô\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nBổ sung\r\n\n kẽm dạng hữu cơ\n\nIN-35\n\n26\r\n\n \n\nVM 101\n\nVi A, D3, E, K3,B1, B2, Calcium\r\n\n Pantothenate, Niacin, Vi B12, Folic acid, Choline Chloride\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n100g,1kg, 5kg, 10kg, 25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, axit amin cần thiết và khoáng\n\nIN-41\n\n27\r\n\n \n\nFerm-A-Zin\n\nZn, Vitamin C, Methionin,\r\n\n Threonine, Trytophane, amino acid\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n100; 250; 500g; 1, 5, 10, 25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, axit amin cần thiết và khoáng\n\nIN-42\n\n28\r\n\n \n\nVitamix 11 Feed Grade Vitamin\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, K3,B1, B2, H Niacin, B12, Folic, pantothenate acid\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nHỗn hợp\r\n\n 11 Vitamin thiết yếu.\n\nIN-18\n\n29\r\n\n \n\nBiovitacon Feed Grade\n\nVit A, D3, E, K3, B1, B2, H,\r\n\n B12, antothenate acid, Niacin, Folic acid\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin ở dạng đậm đặc\n\nIN-25\n\n30\r\n\n \n\nFamily Pig Balancer\n\nVitamin A,\r\n\n Vitamin D3, Vitamin E, Crude protein, Lysine, Calcium\n\nBao,\r\n\n xô, gói\n\n1, 5, 10, 25kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, lysine và Calcium. \n\nIN-30\n\n5\r\n\nCÔNG TY MED PHARMEX\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1. \n\nIron Dextran Inj\n\nIron Dextran\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n100ml\n\nBổ sung\r\n\n sắt\n\nMPM-1\n\n2. \n\nVitamin A,D3 Inj\n\nVitamin A,D3\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n100ml, 20ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin A,D3\n\nMPM-2\n\n3. \n\nFortified B complex \n\nVitamin nhóm B\n\nChai,\r\n\n lọ\n\n100ml, 50ml\n\nBổ sung\r\n\n vitamin tổng hợp B \n\nMPM-3\n\n4. \n\nVitamin & Electrolytes\n\nVitamin và điện giải \n\n\n\nGói\n\n\n\n225g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin tổng hợp B và chất điện giải\n\nMPM-4\n\n6.\r\n\nCÔNG TY AGRIPHARM \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nOxymycin 100\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n500ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin\n\nRXV-1\n\n2\r\n\n \n\nVita-Jec B\r\n\n Complex Fortified \n\nVitamin B1, B2, B6, B12\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B\n\nRXV-2\n\n3\r\n\n \n\nVita-Jec Vitamin\r\n\n B complex\n\nVitamin B1, B2, B6, B12\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B\n\nRXV-3\n\n4\r\n\n \n\nVita-Jec A+D500\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm A, D\n\nRXV-4\n\n5\r\n\n \n\nAnem - X - 100\n\nDextran Fe\n\nChai\n\n100ml\n\nBổ sung sắt\n\nRXV-5\n\n6\r\n\n \n\nCMPK \n\nCalci phospho, Potassium\n\nChai\n\n500ml\n\nBổ sung\r\n\n calci, phospho\n\nRXV-6\n\n7\r\n\n \n\nExit TM Insecticide\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n3,785 lít\n\nDiệt ngoại\r\n\n ký sinh trùng \n\nRXV-8\n\n8\r\n\n \n\nCalcium Gluconate\n\nCalcium gluconate\n\nChai\n\n500ml\n\nBổ sung\r\n\n calci\n\nRXV-7\n\n7.\r\n\nCÔNG TY FORT DODGE ANIMAL HEALTH\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\n1. \n\nDicural\r\n\n Oral Solution\n\nDifloxacine\n\nLọ\n\n250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng\n\nTây\r\n\n Ban Nha\n\nFDA-1\n\n2. \n\nDuphapenstrep\r\n\n BP\n\nPencilline\n\nStreptomycine\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gr (+)\n\nTây\r\n\n Ban Nha\n\nFDA-2\n\n3. \n\nTinkanium\n\nTrimethoprim\n\nSulfamethazine\n\nLọ\n\n100ml\n\nKháng\r\n\n sinh chuyên trị bệnh đường tiêu hóa \n\nTây\r\n\n Ban Nha\n\nSVI-1\n\n8.\r\n\nCÔNG TY ALPHARMA \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ Thể tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\n3 - Nitro\n\n\n\nRoxasone\n\nGói,Túi\n\nThùng\n\n20; 100g 1; 10kg; 25kg,50kg\n\nPhòng cầu\r\n\n trùng. tăng trọng. Cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn\n\nUSA\n\n\n\nALP-01\n\n2\r\n\n \n\nAlbac\n\nBacitracin Zinc\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n30; 100g; 1kg\n\n2,5; 5kg\n\n50, 100; 200kg\n\nCải thiện\r\n\n chuyển hóa thức ăn. Ngăn ngứa viêm ruột hoại tử. Làm giảm vi khuẩn\r\n\n có hại trong ruột\n\nUSA\n\nALP-02\n\n3\r\n\n \n\nBMD\n\nBacitracin methylene\r\n\n disalicylate,\n\nCalcium carbonate\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n30; 100g; 1kg\n\n2,5; 5kg\n\n50, 100; 200kg\n\nLàm giảm\r\n\n tiêu tốn, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Làm giảm vi khuẩn có hại\r\n\n trong đường ruột\n\nUSA\n\nALP-03\n\n4\r\n\n \n\nBMD Soluble 500\n\nBacitracin methylene\r\n\n disalicylate soluble, Calcium carbonate\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n100; 500g; 1kg\n\n2,5; 5kg\n\n25; 50; 100; 200kg\n\nLàm giảm\r\n\n tiêu tốn, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Làm giảm vi khuẩn có hại\r\n\n trong đường ruột\n\nUSA\n\nALP-04\n\n5\r\n\n \n\nCygro\n\nMaduramicin ammonium\n\nGói\n\nThùng\n\nBao\n\n100,500,g, 1kg\n\n2.5kg,5kg, 7.5kg\n\n10kg,25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh Cầu trùng\n\nUSA\n\nALP-05\n\n6\r\n\n \n\nAurofac 200G\n\nChlotetracycline\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n100, 500g, 1kg\n\n2.5kg,5kg, 7.5kg\n\n10kg,25kg\n\n\n\nChống\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa\n\nUSA\n\nALP-08\n\n7\r\n\n \n\nAvatec 15%\n\nLasalosis\n\nGói\n\nXô\n\nBao\n\n100, 500g, 1kg\n\n2.5kg, 5kg, 7.5kg\n\n10kg, 20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng, kích thích sinh trưởng\n\nUSA\n\nALP-09\n\n8\r\n\n \n\nAureo SP 250\n\nChlotetra\n\nGói\n\nBao\n\n115;575;1,15;2,3;46; 6,9 kg;\r\n\n 22,7 kg\n\nChống\r\n\n nhiễm trùng đưòng hô hấp, tiêu hóa\n\nUSA\n\nALP-10\n\n9\r\n\n \n\nRomet 30\n\nSulfadimethoxine Ometoprim\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng\r\n\n chống nhiễm khuẩn, kích thích sinh trưởng\n\nUSA\n\nALP-15\n\n10\r\n\n \n\nBiocox 120G\n\nSalinomycin\n\nBao\n\n20,25 kg\n\n\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng\n\nUSA\n\nALP-16\n\n11\r\n\n \n\nCycostat 66 G\n\nTobenidine HCL\n\nGói,\r\n\n xô, bao\n\n100g; 1kg\n\n2,5kg; 5kg,7,5 kg\n\n10kg; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng ở gà\n\nThailand\n\nALP-17\n\n9.\r\n\nCÔNG TY PFIZER\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nRevolutionTM 6%\n\nSalemectine\n\nTuýp\n\n0,25ml\n\n\n\nPhòng\r\n\n bệnh Kí sinh trùng ở chó, mèo\n\nUSA\n\nPFU-7\n\n2\r\n\n \n\nRevolutionTM 12%\n\nSalemectine\n\nTuýp\n\n0,25ml; 0,5ml\n\n1ml; 2ml\n\nPhòng\r\n\n các bệnh Kí sinh trùng ở chó, mèo\n\nUSA\n\nPFU-8\n\n3\r\n\n \n\nDectomax\n\nDoramectine\n\nChai\n\n20ml; 50ml; 100ml; 200 ml\n\nPhòng\r\n\n các bệnh Kí sinh trùng ở heo, trâu, bò\n\nBrazil\n\nPFU-9\n\n4\r\n\n \n\nAdvocin 2,5%\n\nDanofloxacin\n\nChai\n\n20 ; 50; 100 ml; 250 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh trên heo, trâu bò\n\nBrazil\n\nPFU-10\n\n5\r\n\n \n\nNoxal\n\nSulphaquinoxaline\n\nChai\n\n100 ml; 120 ml\n\n1 lit\n\nPhòng và\r\n\n diệt cầu trùng trên gà, các bệnh tiêu chảy ở heo con\n\nPhillipines\n\nPFU-11\n\n6\r\n\n \n\nTerramycin Poultry (Formula\r\n\n with Antigerm 77)\n\nOxytetracyclin, Vitamin\n\nGói\n\n10g\n\n100g\n\nPhòng\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn, giảm stress, cung cấp thêm các loại vitamin\r\n\n cho gia cầm\n\nPhillipines\n\nPFU-12\n\n7\r\n\n \n\nNeo-Oxy Vet\n\nNeomycin, Oxytetracycline,\r\n\n Vitamin, Khoáng\n\nGói\n\n1 kg\n\n10g; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị CRD, CCRD, Coryza, THT, dùng trong úm gà\n\nPhillipines, India\n\nPFU-13\n\n8\r\n\n \n\nTerramycin Egg\n\nFormula\n\nOxytetracyclin, Vitamin\n\nGói\n\n20, 100, 250 g\n\n2; 2,5 kg\n\nPhòng\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn, giảm stress, cung cấp thêm các loại vitamin\r\n\n cho gia cầm\n\nPhillipines, India\n\nPFU-15\n\n9\r\n\n \n\nTerra Vite\n\nOxytetracyclin, Vitamin\n\nGói\n\n20, 100 g\n\n\n\nPhòng\r\n\n các bệnh trên gà nh­ư tụ huyết trùng, cung cấp thêm các loại\r\n\n vitamin cho gia cầm\n\nPhillipines\n\nPFU-16\n\n10 \n\nTerramycin/LA\n\nOxytetracyclin\n\nChai\n\n10; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh ỉa chảy, viêm vú, viêm tử, cung, mất sữa, hô hấp....\n\nIndonesia, France\n\nPFU-17\n\n11 \n\nRimadyl Chewable tablets\n\nCaprofen\n\n\n\nViên\n\n\n\n25 mg\n\nTác dụng\r\n\n giảm viêm, giảm đau dùng điều trị cho chó\n\nUSA\n\nPFU-20\n\n12 \n\nRimadyl Caplets\n\nCaprofen\n\nViên\n\n25 mg\n\nTác dụng\r\n\n giảm viêm, giảm đau \n\nUSA\n\nPFU-21\n\n13 \n\nNeo-Terramycin 50/50\n\nNeomycin, Oxytetracycline\n\n\n\nGói\n\n10g; 100g\n\n1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh CRD, CCRD, Coryza, Tụ huyết trùng. \n\nAustralia\n\nPFU-26\n\n14 \n\nClamoxyl LA\n\nAmoxycilline trihydrate\n\nChai\n\n50ml; 100 ml\n\n250ml\n\n\n\n\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh truyền nhiễm cấp tính và mạn tính, viêm có mủ, bệnh về\r\n\n tiêu hoá, hô hấp, niệu sinh dục, khớp...\n\nUSA,\r\n\n Italia, England\n\nPFU-27\n\n15 \n\nSynulox RTU\n\nAmoxycilline trihydrate và\r\n\n Acid clavulanic\n\nChai\n\n10ml; 40ml\n\n50ml, 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp,tiêu chảy, viêm khớp, viêm tử cung ở heo, bò, trâu,\r\n\n chó, mèo\n\nUSA,\r\n\n Italia, England\n\nPFU-28\n\n16 \n\nSynulox LC (lactating cow)\n\nAmoxycillin trihydrate,\r\n\n Clavulanate postasium, Presnisolon\n\nHộp\n\n24 syringe\n\n12 syringe\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm vú, mất sữa trên bò\n\nUSA,\r\n\n Italia, England\n\nPFU-36\n\n17 \n\nClavamox R Drop\n\nAmoxycillin trihydrate,\r\n\n Clavulanate postasium\n\nChai\n\n15 ml\n\nPhòng và\r\n\n điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trên chó\n\nUSA\n\nPFU-37\n\n18 \n\nClavamox Tab\n\nAmoxycillin trihydrate,\r\n\n Clavulanate postasium\n\nHộp\n\n210 viên\n\n\n\nPhòng và\r\n\n điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trên chó\n\nUSA\n\nPFU-38\n\n19 \n\nLiquamycine\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n100ml\n\n\n\n\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí xoắn khuẩn, Rickettisae, Mycoplasma\n\nIndonesia\n\nPFU-39\n\n20 \n\nValbazen 11,25%\n\nAlbendazol\n\nChai\n\n30ml, 1lit\n\nThuốc\r\n\n phòng và trị bệnh KST trên trâu bò\n\nThailand, Phillipines\n\nPFU-40\n\n21 \n\nCanex (Medium dogs) 1 tablet\r\n\n for 10kg bodyweight\n\nPyrantel\r\n\n embonate 143mg, Oxatel embonate 543mg,\n\nPraziquantel\r\n\n 100mg\n\nVỉ\n\nvỉ 4 viên\n\nThuốc\r\n\n tẩy các loại giun đũa, giun móc, giun tóc và sán dây trên chó\n\nAustralia, India\n\nPFU-41\n\n22 \n\nCanex (Large dogs) 1 tablet\r\n\n for 20kg bodyweight\n\nPyrantel\r\n\n embonate 143mg, Oxatel embonate 543mg, Praziquantel 100mg\n\nVỉ\n\nvỉ 4 viên\n\nThuốc\r\n\n tẩy các loại giun đũa, giun móc, giun tóc và sán dây trên chó\n\nAustralia, India\n\nPFU-42\n\n23 \n\nRimadyl inj\n\nCaprofen\n\nChai\n\n20 ml\n\n\n\n\n\nGiảm đau\r\n\n và hạ sốt cho chó đặc biệt giảm triệu chứng trong viêm khớp\r\n\n hoặc thoái hoá khớp\n\nUSA,\r\n\n Italia, England\n\nPFU-43\n\n24 \n\nVibravet\n\nDoxycycline (Dog and Cat)\n\nHộp\n\n20 syringes 2,5g\n\nTri bệnh\r\n\n viêm có mủ, nhiễm khuẩn đường hô hấp, niệu sinh dục cho chó và mèo\n\nUAS,\r\n\n Australia\n\nPFU-46\n\n25 \n\nValbazen 11,25%\n\nAlbendazol\n\nChai\n\n100, 500ml\n\n1lit, 2lits\n\nThuốc\r\n\n trị giun sán dùng cho trâu bò\n\nThailand, Phillipines\n\nPFU-49\n\n26 \n\nTeatseal\n\nBismuth subnitrate\n\nTuýp\n\n4g\n\nBịt đầu\r\n\n vú, chống viêm vú cho bò ở giai đoạn cạn sữa\n\nUSA\n\nPFU-52\n\n27 \n\nLinco-Spectin\n\nLincomycin hydrochloride,\r\n\n Spectinomycin sulfate\n\nChai\n\n50; 100; 250ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hóa\n\nUSA,Bỉ,\n\nÚc,\r\n\n Đức,\n\nT.Quốc,\r\n\n T.Lan\n\nPFU-54\n\n28 \n\nBiosol-M Pump\n\nNeomycin sulfate\n\nChai\n\n30; 120ml\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh đường ruột ở lợn\n\nUSA,\r\n\n Bỉ,\n\nT.Quốc,\r\n\n T.Lan\n\nPFU-55\n\n29 \n\nLinco-Spectin 100 Soluble\r\n\n Powder\n\nLincomycin, Spectinomycin,\r\n\n Sodium benzoate\n\nChai\n\n150g\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do Mycoplasma, tiêu chảy do E.coli ở gia cầm và gà tây\n\nTrung\r\n\n Quốc\n\nPFU-57\n\n30 \n\nNeomix 325 Soluble Powder\n\nNeomycin, Sucrose\n\nChai\n\n100; 200; 500g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do E.coli ở lợn, gia cầm, trâu bò, dê, cừu\n\nTrung\r\n\n Quốc\n\nPFU-58\n\n31 \n\nExcenel\n\nCeftiofur sodium\n\nLọ\n\n- 1g+20ml dd pha \n\n- 4g+80ml dd pha \n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp cho Trâu bò, Ngựa, Lợn, viêm đường tiết niệu cho Chó.\n\nUSA\n\nPFU-59\n\n10.\r\n\nCÔNG TY AMERICAN VETERINARY LABORATORIES INC (A.V.L)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nVitamin AD3E\n\nVitamin\r\n\n A, D3, E\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm A, D, E\n\nAVL-2\n\n11.\r\n\nCÔNG TY NEPERA, INC\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\n1\r\n\n \n\nNiacinamide\r\n\n Feed Grade (Nicotinamide, Vitamin B3) \n\nVitamin\r\n\n B3\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin B3\n\nNPRU-1\n\n12. CÔNG TY AMECO-BIOS\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n \n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nGromix Pak\n\nAmylase, Protease, Lipase,\r\n\n ZnO, chất chiết xuất từ Yucca, Cellulase, chất đạm, béo, xơ thô\n\nGói,\r\n\n bao\n\n1; 20; 22,5; 25kg\n\nTăng hiệu\r\n\n quả sử dụng thức ăn, cung cấp men tiêu hóa, chất đạm, béo, xơ\n\nABU-4\n\n\n\n\n\n13. CÔNG TY WESTERN YEAST COMPANY\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nWestern DI-SAN\n\nSaccharomyces cerevisiae\n\nGói, bao\n\n500g; 1; 5; 10; 20; 25kg\n\nTăng khả\r\n\n năng tiêu hóa, khả năng hấp thu dinh dưỡng, giảm mùi hôi của phân, cải thiện\r\n\n ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi\n\nWYU-01\n\nVENEZUELA \n\n1. LABORATORIOS REVEEX DE VENEZUELA C.A.\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1\r\n\n \n\nVitavet-B-Amino\n\nVIT A,D3,\r\n\n E,B1, B2, B6, B12, C, K, các acid amin\n\nLọ,Bình\n\n1 lít; 5 lít\n\nCung cấp\r\n\n Vitamin và các acid amin\n\nLRV-01\n\n2\r\n\n \n\nColimox\n\nAmoxycillin (trihydrate),\r\n\n Colistin sulphate\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp và bệnh do E,Coli ,Salmonela gây ra\n\nLRV-02\n\n3\r\n\n \n\n15-Amox\n\nAmoxycillin (trihydrate)\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng,trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp, đường sinh dục, bệnh trên da, biểu bì\n\nLRV-03\n\n4\r\n\n \n\nGumbor\n\nPotassium citrate, Sodium\r\n\n citrate, Phenylbutazone (sodium), Vitamin B, B12, C, Menadione sodium\r\n\n bisuulfite, Nicotinamide Trihydrothyl-rutoside\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh Gumboro\n\nLRV-05\n\nJAPAN\n\n1. CÔNG TY ASAHI VET JAPAN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nColistin 40\n\nColistin sulfate 4%\n\nBao\n\n10; 20kgs\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh tiêu chảy ở heo\n\nASA-1\n\n2\r\n\n \n\nColistin\r\n\n 100\n\nColistin sulfate 10%\n\nBao\n\n10; 20kgs\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh tiêu chảy ở heo\n\nASA-2\n\n3\r\n\n \n\nColistin\r\n\n Sulfate\n\n(Colistin\r\n\n Sulfate Ashahi)\n\nColistin sulfate\n\nThùng\r\n\n (drum)\n\n10kg hoạt\r\n\n chất (tương đương 13 - 14kg nặng)\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh tiêu chảy ở heo\n\nASA-3\n\n2.\r\n\nCÔNG TY DAIICHI FINE CHEMICAL CO., LTD \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nD-calcium\r\n\n Pantothenate\n\nVitamin B5\n\nBao\n\n10; 25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B5\n\nFUJI-1\n\n2\r\n\n \n\nPyridoxine Hydroloride\n\nVitamin B6\n\nBao\n\n10; 25kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B6\n\nFUJI-2\n\n3\r\n\n \n\nSulfamonomethoxine sodium\n\nGói,\r\n\n thùng, bao\n\n20; 100g; \n\n1; 10; 25kg \n\nTrị sổ mũi\r\n\n truyền nhiễm, cầu trùng, tiêu chảy, viêm phổi,…\n\n3.\r\n\nCÔNG TY MEIJI SEIKA KAISHA\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nColimeiji \n\nColistin\r\n\n sulphate\n\n300; 400; 500; 600 BOU\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy ở heo\n\nMJ-1\n\n2\r\n\n \n\nColistin sulphate 2% \n\nColistin\r\n\n sulphate\n\n100kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy ở heo\n\nMJ-2\n\n4.\r\n\nCÔNG TY SCIENTIFIC FEED LABORATORY\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1\r\n\n \n\nTrimixliquid\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, K, B2, B6, B12, Panthenol\n\nThùng\n\n500ml; 1; 18 lí\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu\r\n\n vitamin\n\nSS-4\n\n2\r\n\n \n\nVitamin E 50%\n\nVitamin E\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng và trị bệnh do thiếu vit\r\n\n E\n\nSS-5\n\n5.\r\n\nCÔNG TY KURARAY CO., LTD\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\r\n\n \n\nKuraray Vitamin A 500\n\nVitamin\r\n\n A\n\nThùng\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin A\n\nKRRJ-1\n\n6.\r\n\nCÔNG TY TAKEDA CHEMICAL INDUSTRIES \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\r\n\n \n\nEnramycin F- 80\n\nEnramycin\n\nBao\n\n20kg\r\n\n \n\nChống lại\r\n\n sự phát triển của vi khuẩn đường ruột, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn trên\r\n\n gia cầm và heo.\n\nTKD-\r\n\n 1\n\n2.\r\n\n \n\nEnramycin F- 40\n\nEnramycin\n\nBao\r\n\n \n\n20kg\r\n\n \n\nChống lại\r\n\n sự phát triển của vi khuẩn đường ruột, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn trên\r\n\n gia cầm và heo.\n\nTKD-\r\n\n 2\n\n3.\r\n\n \n\nCVC type A coated Ascorbic\r\n\n Acid\n\nAscorbic Acid \n\n(Vitamin C)\n\nThùng\n\n25; 50 kg\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin C, tăng cường sức đề kháng cho gia súc.\n\nTKD\r\n\n - 3\n\n7.\r\n\nCÔNG TY KOHKIN CHEMICAL\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nAll Purposes Premix Vitamin\r\n\n for Chicken\n\nVitamin A, D3, E, K3, B2, B6,\r\n\n khoáng lượng: Fe, Cu, Mn, Zn, Methionin, Nicotinamide, Folic acid\n\nThùng\n\n50kg\n\nBổ sung\r\n\n vitamin, khoáng. Phòng và trị các bệnh do thiếu vitamin, khoáng\n\nKOC-1\n\nNEW ZEALAND\n\n1.\r\n\nCÔNG TY BOMAC LABORATORIES\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1.\r\n\n \n\nFERRIADE\n\nIron\r\n\n Dextran, Vit A, D, E\n\nChai\n\n100ml, 200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu A, D, E ở heo con\n\nBLL-1\n\n2.\r\n\n \n\nFERON 10\n\nIron Dextran\n\nChai\n\n100ml, 200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu A, D, E ở heo con\n\nBLL-2\n\n3.\r\n\n \n\nTYLOMIX\n\nTylosin\n\nBao\n\n20kg\n\nViêm đường\r\n\n hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi\n\nBLL-3\n\n4.\r\n\n \n\nKAOMIDE D\n\nSulfadimidine\n\nBao\n\n250kg\n\nNhiễm\r\n\n trùng tiêu hoá, hô hấp, sinh dục, tiết niệu\n\nBLL-4\n\n5.\r\n\n \n\nSOLADEPLUS\n\nVitamin ADE\n\nBao\n\n5kg\n\nNâng cao\r\n\n sinh sản, kích thích tăng trưởng\n\nBLL-5\n\n6.\r\n\n \n\nSatongal\n\nIron (Fe3+)\n\nChai\n\n20; 50; 100; 200ml;\n\nBổ sung\r\n\n sắt\n\nBLL-7\n\n7.\r\n\n \n\nTETRAVET AEROSOL\n\nOxytetracyclin hydrochloride\n\nChai\n\n200g\n\nNhiễm\r\n\n trùng vết thương\n\nBLL-8\n\n8.\r\n\n \n\nFERON 10 + B12\n\nIron Dextran, B12\n\nLọ\n\n100, 200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu ADE ở heo con\n\nBLL-9\n\n\n\nFRANCE\n\n1.\r\n\nCÔNG TY DOXAL\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nRobindox \n\nRobenidine 6,6%\n\nBao\n\n20 kg\n\nĐiều trị bệnh ký sinh trùng\n\nDoxal\r\n\n - France\n\nDA-1\n\n2.\r\n\n \n\nEnterodox\n\nCarbadox 10%\n\nBao\n\n25kg\n\nKích thích tăng trưởng\n\nDoxal\r\n\n - Italy France\n\nDA-5\n\n3.\r\n\n \n\nClopen 25\n\nMeticlorpindol\n\nBao\n\n25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh ký sinh trùng\n\nDoxal\r\n\n - Italy France\n\nDA-6\n\n4.\r\n\n \n\nCoccidox\n\nNicarbazine 25%\n\nBao\n\n25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh ký sinh trùng\n\nDoxal\r\n\n - Italy France\n\nDA-7\n\n2.\r\n\nCÔNG TY GUYOMARC'H - VCN\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nVitaflash\n\nVitamin A, E, B1, B2, B12, C, K3, PP, B5, Cystine,\r\n\n Methionine, Lysin, Arginine, Tritophane\n\nGói\n\n20; 50 100g\n\nCung cấp vitamin và acid amin cần thiết, trị Gumboro\r\n\n trên gà\n\nGUY-1\n\n2.\r\n\n \n\nCovit\n\nColistine, Oxytetracycline,\r\n\n Vit A, D3, K3, E, B2, B12\n\nGói\n\n20; 50 100g\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh đường ruột, viêm rốn, bệnh hô hấp mãn tính\n\n\n\nGUY-2\n\n3.\r\n\n \n\nAnticoc\n\nSulphadimerazine, Diaverdine \n\nGói\n\n20; 50 100g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm\n\n\n\nGUY-4\n\n3. CÔNG TY MERIAL\n\n(RHÔNE MERLIEUX-RHÔNE POULENC)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNguồn\r\n\n gốc\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nSuanovil 20\n\nSpiramycine\n\nChai\n\n50;100;250; 500 ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn gr(+), Mycoplasma, cho trâu bò, cừu, dê, heo, gà.\n\nPHÁP\n\nMRA-45\n\n2.\r\n\n \n\nSuanovil 50\n\nSpiramycine\n\nHộp\n\n100 g ; 1 kg\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn gr(+), Mycoplasma, Pasteurella cho bê, heo, gà.\n\n\n\nPHÁP\n\nMRA-46\n\n3.\r\n\n \n\nRonaxan PS 5%\n\nDoxycycline\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g, 1kg, 5kg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycycline\n\nPHÁP\n\nMRA-47\n\n4.\r\n\n \n\nImequyl 10%\n\nFlumequine\n\nHộp\n\n100 g; 1 kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn gr(-), gây cho gà, vịt, thỏ, bê, cừu, heo,cá.\n\nPHÁP\n\nMRA-48\n\n5.\r\n\n \n\nImequyl 20%\n\nFlumequine\n\nChai\n\n100; 500 ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn gr(-), gây cho ga, vịt, thỏ, bê, cừu, heo, cá.\n\nPHÁP\n\nMRA-49\n\n6.\r\n\n \n\nImequyl 50%\n\nFlumequine\n\nHộp\n\n100 g; 1 kg\n\nPhòng,trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn gr(-), gây ra cho ga, vịt, thỏ, bê, cừu, heo, \n\nPHÁP\n\nMRA-50\n\n7.\r\n\n \n\nBelcomycine S\n\nColistine\n\nChai\n\n100 ml, 250ml\n\nTrị bệnh do\r\n\n các vi khuẩn gr(-), mẫn cảm với Colistin\n\nPHÁP\n\nMRA-51\n\n8.\r\n\n \n\nBelcospira\n\nColistine\n\nSpiramycine\n\nHộp\n\n100 g; 1 kg\n\nTrị bệnh do\r\n\n các vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và Spiramycine\n\nPHÁP\n\nMRA-54\n\n9.\r\n\n \n\nCoyden 25\n\nClopidol\n\nBao\n\nBột 25 kg\n\nPhòng cầu\r\n\n trùng ở gà thịt và thỏ\n\nPHÁP\n\nMRA-57\n\n10.\r\n\n \n\nCoyden F 99%\n\nClopidol\n\nBao\n\nBột 50 kg\n\nPhòng bệnh\r\n\n cầu trùng ở gà thịt, thỏ\n\nPHÁP\n\nMRA-58\n\n11.\r\n\n \n\nNemisol L15\n\nLevamisol\n\nChai\n\n250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các loại giun tròn ở trâu bò, heo, gà\n\nPHÁP\n\nMRA-59\n\n12.\r\n\n \n\nDovenix\n\nNitroxynil\n\nLọ\n\n50; 250 ml\n\nDiệt sán lá\r\n\n gan, các loại giun tròn ở các loài thú\n\nPHÁP\n\nMRA-60\n\n13.\r\n\n \n\nTrypamidium\n\nChlorhydrat chlorur\r\n\n isométamidium để\n\nGói\n\n125 mg; 1 g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do Tripanosoma ở trâu, bò, lạc đàø, ngựa, chó.\n\nPHÁP\n\nMRA-61\n\n14.\r\n\n \n\nVitaperos\n\n12 vitamines\n\nHộp\n\n5; 100 g\n\nBổ sung\r\n\n vitamin cho gia súc\n\nPHÁP\n\nMRA-62\n\n15.\r\n\n \n\nHematopan B12\n\nSodium cacodylate\n\nLọ\n\n50; 100; 250 ml\n\nTrị suy\r\n\n nhược thiếu máu cho thú nhai lại, ngựa, heo, chó, mèo\n\nPHÁP\n\nMRA-63\n\n16.\r\n\n \n\nFrontline\n\nFipronil\n\nBình\n\n100; 250 ml\n\nDiệt ngoại\r\n\n ký sinh cho chó mèo\n\nPHÁP\n\nMRA-64\n\n17.\r\n\n \n\nRonasan 20%\n\nDoxycycline\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g, 1kg, 5kg, 25kg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycycline\n\nPHÁP\n\nMRA-65\n\n18.\r\n\n \n\nCofacalcium\n\nCalcium\r\n\n gluconate\n\nBình\n\n250; 500\r\n\n ml\n\nPhòng , trị\r\n\n sự thiếu can-xi và magnê ở trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo\n\n\n\nPHÁP\n\nMRA-92\n\n19.\r\n\n \n\nCofavit\r\n\n 500\n\nVitamin\r\n\n A,D3,E\n\nLọ\n\n50; 100 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị chứng thiếu Vitamin A, D3,E ở trâu, bò, dê, cừu, heo, thou.\n\nPHÁP\n\nMRA-93\n\n20.\r\n\n \n\nHeparenol\n\nSorbitol,\r\n\n acetylmethionine, Chlorur cholin, Betain, Lysine HCL\n\nBình\n\n1; 5 ; 60;\r\n\n 200L\n\nTăng cường\r\n\n chức năng gan, lợi tiểu, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.\n\nPHÁP\n\nMRA-94\n\n21.\r\n\n \n\nOligoselen\r\n\n Vit E\n\nSodium\r\n\n selenite, Vit E\n\nBình\n\n1; 5 L\n\nBổ sung Vitamine E và Selenium\n\nPHÁP\n\nMRA-95\n\n22.\r\n\n \n\nVetophos\n\nCa, Cu, Fe, Mg, Mn, P, Zn\n\nBình\n\n1; 5 L;\r\n\n 200L\n\nBổ sung\r\n\n khoáng hỗn hợp cho gia súc gia cầm\n\nPHÁP\n\nMRA-96\n\n23.\r\n\n \n\nMerisolone\n\nProcain\r\n\n benzylpenicillin, Neomycin (sulphate), Methyl prednisolone, Procain\r\n\n hydrochloride\n\nChai\n\n20;50;100;\r\n\n 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhạy cảm với Penicillin và Neomycin\n\nPHÁP\n\nMRA-99\n\n24.\r\n\n \n\nCloxamam\n\nCloxacilline,\n\nỐng\n\n9,1 g\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh viêm vú bò trong giai đoạn khô.\n\nPHÁP\n\nMRA-100\n\n25.\r\n\n \n\nEntero\r\n\n Porcelet\n\nSpiramycin,\r\n\n Colistin\n\nỐng\r\n\n bơm\n\n12g\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh đường tiêu hoá do vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin và colistin\n\nPHÁP\n\nMRA-101\n\n26.\r\n\n \n\nSulfa 33\n\nSulfadimidine\n\nChai\n\n100; 500\r\n\n ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với sulphadimidine\n\nPHÁP\n\nMRA-102\n\n27.\r\n\n \n\nAmpidexalone\n\nAmpicilline\n\nColistine,\r\n\n dexamethasone\n\nChai\n\n100 ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Ampicilline và Colistin\n\nPHÁP\n\nMRA-103\n\n28.\r\n\n \n\nFerro 2000\n\nFe 3+\n\nChai\n\n100 ml\n\nPhòng chứng\r\n\n thiếu máu trên heo con\n\nPHÁP\n\nMRA-104\n\n29.\r\n\n \n\nPolystrongle\r\n\n poudre orale\n\nLevamisole\n\nGói\n\n100 g; 1\r\n\n kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do các loại giun tròn nhạy cảm với levamisol.\n\nPHÁP\n\nMRA-105\n\n30.\r\n\n \n\nOxytetracycline\r\n\n 10% Coophavet\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n100 ml;\r\n\n 250ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline\n\nPHÁP\n\nMRA-106\n\n31.\r\n\n \n\nRemacycline\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n50ml;100\r\n\n ml\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline\n\nPHÁP\n\nMRA-107\n\n32.\r\n\n \n\nSuper\r\n\n Layer\n\nOxytetracycline\n\nVitamin\r\n\n A,D3,E, K3, B2, B12, Calcium, VitaminPP, Methionine, Lysine\n\nGói\n\nthùng\n\n100g;\r\n\n 1;2,5kg \n\n25kg \n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với oxytetracycline. Bệnh đường tiêu hóa, hô hấp có\r\n\n liên quan đến stress.\n\nPHÁP\n\nMRA-108\n\n33.\r\n\n \n\nBiodyl\n\nCyanocobalamin,\r\n\n Selenit, ATP\n\nChai\n\n50; 100 ml\n\nĐiều trị\r\n\n các rối loạn cơ cho tất cả các loài vật.\n\nPHÁP\n\nMRA-109\n\n34.\r\n\n \n\nColisultrix\n\nColistin-TMP\n\nGói\r\n\n ,hộp\n\n100 g;\r\n\n 1kg; 2,5 kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh các vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và Trimethoprim\n\nPHÁP\n\nMRA-110\n\n35.\r\n\n \n\nNP 8\n\nColistine,\r\n\n Neomycine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100 g;\r\n\n 1;2;5 kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh các vi khuẩn nhạy cảm với Colistin và neomycin\n\nPHÁP\n\nMRA-111\n\n36.\r\n\n \n\nCRD 92\n\nSpiramycine\n\nTMP\n\nGói,hộp\n\n100g;\r\n\n 1;2;5 kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycine và Trimethoprim\n\n\n\nMRA-112\n\n37.\r\n\n \n\nSMP 25\n\nSulphadime-thoxypyridazine\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với S. thoxypyridazine\n\nPHÁP\n\nMRA-113\n\n38.\r\n\n \n\nSultriject\n\nSulphadimethoxine-Trimethoprime\n\nChai\n\n50,100 ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycine và Trimethoprim\n\nPHÁP\n\nMRA-114\n\n39.\r\n\n \n\nDexacortyl\n\nDexamethasone\r\n\n sodium phosphate, Sodium methyl hydroxybenzoate\n\nChai\n\n50ml;100ml\n\nĐiều trị\r\n\n kháng viêm\n\nPHÁP\n\nMRA-142\n\n40.\r\n\n \n\nCofafer\n\nSắt\n\nChai\n\n50; 100 ml\n\nPhòng chứng\r\n\n thiếu máu \n\nPHÁP\n\nMRA-143\n\n41.\r\n\n \n\nAleccid\n\nSulfaquinoxaline\n\nPyrimethamine\n\nBình\n\n1 L\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh cầu trùng\n\nPHÁP\n\nMRA-144\n\n42.\r\n\n \n\nSunix liquide\n\nSulfadimethoxin\n\nBình\n\n1lít, 5 lít, 10 lít\n\nTrị cầu\r\n\n trùng gà\n\nPHÁP\n\nMRA-145\n\n43.\r\n\n \n\nTrisulmix liquide\n\nSulfadimethoxine-Trimethoprime\n\nBình\n\n1 L, 5L\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfadimethoxine và Trimethoprime\n\n\n\nPHÁP\n\nMRA-148\n\n44.\r\n\n \n\nCofalac\n\nColistin\n\nGói\n\n100 g\n\nPhòng bệnh\r\n\n đường do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin ở bê\n\nPHÁP\n\nMRA-149\n\n45.\r\n\n \n\nCofacoli\n\nColistine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1;2;5 kg\n\nPhòng tri\r\n\n bệnh gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin ở gia cầm, thỏ, bê cừu.\n\nPHÁP\n\nMRA-150\n\n46.\r\n\n \n\nSepou\n\nCarbaryl\n\nGói\r\n\n , Hộp\n\n100g;1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị ngoại ký sinh cho gia súc, gia cầm\n\nPHÁP\n\nMRA-151\n\n47.\r\n\n \n\nPhosretic\n\nEthanol B axítaminophosphoric \n\nGói,\r\n\n hộp\n\nthùng\n\n100g; 1; 2,5 kg\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n chữa trị các bệnh có liên quan đến gan và thận\n\nPHÁP\n\nMRA-152\n\n48.\r\n\n \n\nTrisulmix poudre\n\nSulphadimethoxine-Trimethoprime\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1;2;5 kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfadimethoxin và Trimethoprime\n\nPHÁP\n\nMRA-154\n\n49.\r\n\n \n\nSynevit\n\nSinh tố-Khoáng\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1;2;5 kg\n\nBổ sung\r\n\n sinh tố, khoáng\n\nPHÁP\n\nMRA-155\n\n50.\r\n\n \n\nAureomycine\n\nChlortetracycline\n\nHộp\n\n24 viên\n\nPhòng bệnh\r\n\n viêm tử cung ở bò\n\nPHÁP\n\nMRA-164\n\n51.\r\n\n \n\nKetofen 10%\n\nKetoprofene\n\nLọ\n\n10; 50; 100 ml\n\nKháng viêm\n\nPHÁP\n\nMRA-165\n\n52.\r\n\n \n\nHeartguard\r\n\n Plus Chewables\n\nIvermectin/\r\n\n pyrantel\n\nHộp\n\n6 viên (3\r\n\n loại 3 màu)\n\nPhòng bệnh\r\n\n giun tim, phòng trị các loại giun đũa, giun móc\n\nPHÁP, MỸ, \n\nMRA-174\n\n53.\r\n\n \n\nIvomec\r\n\n Premix\n\nIvermectin\n\nGói\n\n333 g\n\nPhòng trị nội ký sinh trùng\n\nMỸ – HÀ LAN\n\nMRA-175\n\n54.\r\n\n \n\nGallimycin\n\nErythromycine\n\nHộp\n\n227 g\n\nPhòng trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Erythromycine\n\nTRUNG QUỐC\n\nMRA-176\n\n55.\r\n\n \n\nIvomec\r\n\n Injectable\n\nIvermectin,\n\nLọ\n\n50 ml\n\nPhòng và trị nội, ngoại ký sinh trùng\n\nMỸ – HÀ LAN\n\nMRA-177\n\n56.\r\n\n \n\nFrontline spot on cat\n\nFipronil\n\nHộp\r\n\n \n\n1 ống (nhỏ giọt 1; 3; 6x 0,5\r\n\n ml)\n\nDiệt ngoại\r\n\n ký sinh trùng ở mèo\n\nPHÁP\n\nMRA-178\n\n57.\r\n\n \n\nFrontline spot on dog\n\nFipronil\n\nHộp\r\n\n \n\n1 ống (nhỏ giọt 1; 3; 6x\r\n\n 0,67ml)\n\n1 ống (nhỏ giọt 1; 3; 6x\r\n\n 1,34ml)\n\n1 ống (nhỏ giọt 1; 3; 6x\r\n\n 2,68ml)\n\nDiệt ngoại\r\n\n ký sinh trùng ở chó\n\nPHÁP\n\nMRA-179\n\n58.\r\n\n \n\nCofacoli solution\n\nColistin\n\nBình\n\n500ml, 1 lít\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường tiêu hóa do vi khuẩn nhạy cảm với colistin\n\nPHÁP\n\nMRA-186\n\n59.\r\n\n \n\nCofamox 20\n\nAmoxilin\n\nHộp,\r\n\n gói\n\n100g, 1 kg, 2,5kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với amoxilin\n\nPHÁP\n\nMRA-187\n\n60.\r\n\n \n\nPyrevalgine\n\nAcetylsalicylic, Vitamin C\n\nChai\n\n100ml\n\nGiảm đau,\r\n\n hạ sốt\n\nPHÁP\n\nMRA-188\n\n61.\r\n\n \n\nAmprol 12%\n\nAmprolium\n\nChai,bình\r\n\n \n\n500ml; 1;5;10lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng gia cầm\n\nPháp\n\nMRA-189\n\n62.\r\n\n \n\nCofalysor\n\nFish hydrolysate, \n\nPotasium metabisulphite,\r\n\n Vitamin B1, B2,B6, B12, Ammonium iron citrate, Manganeses chloride\n\nChai\n\n100; 250ml\n\nGiúp tăng\r\n\n cường trao đổi chất\n\nPháp\n\nMRA-190\n\n63.\r\n\n \n\nFlumicof 20\n\nFlumequine\n\nBình\n\n500ml; 1 lít\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequine\n\nPháp\n\nMRA-191\n\n64.\r\n\n \n\nVermisol L\n\nLevamisol hydrochloride; \n\nSodium metabisulphite\n\nChai\n\n100ml\n\nThuốc\r\n\n diệt nội ký sinh \n\nPháp\n\nMRA-194\n\n65.\r\n\n \n\nVirgocilline\n\nColistin sulphate, Methylpara\r\n\n hydroxybenzoate Propyl parahydroxybenzoate\n\nChai,\r\n\n hộp 10 chai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin\n\nPháp\n\nMRA-195\n\n66.\r\n\n \n\nVitalic\n\nVitamin A,E,B1,B2,B6, Calcium\r\n\n panthothenate, Vit.PP, B12, Biotin\n\nBình\n\n1; 5 lít\n\nBổ sung\r\n\n hỗn hợp vitamin cho gia cầm\n\nPháp\n\nMRA-196\n\n67.\r\n\n \n\nImmiticide\n\nDichlorhydrate Melarsomine\n\nHộp\n\n5 lọ thuốc + 5\r\n\n lọ nước pha\n\nĐiều trị bệnh giun tim ở chó\n\nPháp\n\nMRA-200\n\n4.\r\n\nCÔNG TY NOE SOCOPHARM\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nAmpicoline\n\nAmpicoline, Colistine\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh truyền nhiễm như MMA, Salmonellosis, E.coli,…\n\nNOEF-1\n\n2.\r\n\n \n\nPeni-Strepto 20/20 Noe\n\nBenzylpenicilline, Dihydro\r\n\n streptomycine\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin, Streptomycin\n\nNOEF-2\n\n3.\r\n\n \n\nTarigermel\n\nCloxacilline benzathine,\r\n\n Monosteanat d' aluminium\n\nTupe\n\n10ml\n\nPhòng trị\r\n\n các bệnh viêm vú khi không cho sữa\n\nNOEF-3\n\n4.\r\n\n \n\nLevamisole 15% Noe\n\nLevamisole chlorhydrate\n\nChai\n\n250ml\n\nTrị sán cho\r\n\n bò, cừu, dê, heo,…\n\nNOEF-4\n\n5.\r\n\n \n\nOxylon 20\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi trùng nhạy cảm với Oxytetracycline\n\nNOEF-6\n\n6.\r\n\n \n\nSulfadimerazine 33% NOE\n\nSulfadimidine\n\nChai\n\n500ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi trùng nhạy cảm với Sulfadimidine\n\nNOEF-7\n\n7.\r\n\n \n\nOblets gynaureo\n\nChlotetracycline\n\nHộp\n\n100 viên \n\n(viên 13g)\n\nPhòng, trị\r\n\n các bệnh đường sinh sản ở gia súc\n\nNOEF-8\n\n8.\r\n\n \n\nInifer 200\n\nFer complexd extran\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh thiếu máu ở lợn.\n\n\n\nNOEF-9\n\n9.\r\n\n \n\nSulfapram\n\nSulfamethoxypyridazine,\r\n\n Trimethoprim\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn\r\n\n nhạy cảm với Trimethoprim, Sulfamethoxypyridazine\n\nNOEF-10\n\n10.\r\n\n \n\nBlotic\n\nPropetamphos\n\nChai\n\n10;100ml,1;5l\n\nDiệt côn\r\n\n trùng, ve bét ở trâu bò, cừu\n\nNOEF-11\n\n11.\r\n\n \n\nCalcigluphos\n\nGluconat canxi, magnesium,\r\n\n acid boric\n\nChai\n\n250; 500ml\n\nBổ xung\r\n\n canxi, magnesium, phosphore cho gia súc, gia cầm.\n\n\n\nNOEF-12\n\n\n\n5. CÔNG TY CEVASANTE ANIMALE \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nVeriban\n\nDiminazene aceturate,\r\n\n Excipients\n\nGói\n\n2,36gr ; 23,6gr\n\nTrị ký\r\n\n sinh trùng đường máu\n\nSNF-20\n\n2.\r\n\n \n\nAmpisur\n\nAmpicillin, Colistin,\r\n\n Excipients\n\nChai\n\n50;100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường hô hấp\n\nSNF-22\n\n3.\r\n\n \n\nCevamycin W.S\n\nErythomycin, Colistin,\r\n\n Excipients\n\nGói\n\n100;400;1000gr\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh đường tiêu hóa\n\nSNF-23\n\n4.\r\n\n \n\nCoxeva\n\nSulfadimidine, Diaveridine,\r\n\n Excipients\n\nGói\n\n100gr\n\nTrị cầu\r\n\n trùng gà\n\nSNF-25\n\n5.\r\n\n \n\nFlumiquil 3%\n\nFlumequine, Excipients\n\nChai\n\n100ml\n\nTác dụng\r\n\n tốt vi khuẩn Gram âm\n\nSNF-27\n\n6.\r\n\n \n\nFlumisol 10%\n\nFlumequine, Excipients\n\nChai\n\n50;250;500ml;1l\n\nTác dụng\r\n\n tốt vi khuẩn Gram âm\n\nSNF-28\n\n7.\r\n\n \n\nFlumiquil 50%\n\nFlumequine, Excipients\n\nChai\n\n50;1000gr\n\nTác dụng\r\n\n tốt vi khuẩn Gram âm\n\nSNF-29\n\n8.\r\n\n \n\nTerraline 20%\n\nOxytetracycline, Excipients\n\nChai\n\n100;250ml\n\nPhòng, trị\r\n\n viêm nhiễm đường hô hấp\n\nSNF-36\n\n9.\r\n\n \n\nTerraline 10%\n\nOxytetracycline, Excipients\n\nChai\n\n100;250ml\n\nPhòng, trị\r\n\n viêm nhiễm đường hô hấp\n\nSNF-37\n\n10.\r\n\n \n\nVigal 2X\n\nErythromycine,\r\n\n Vitamin A, D3, E, B2, B6, B12, PP, Excipients\n\nGói\n\n114gr;1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu Vitamin\n\nSNF-38\n\n11.\r\n\n \n\nVigosine\n\nCarnitine HCL, Sorbitol,\r\n\n Magnesium, Excipient\n\nChai\n\n100;200;500ml\n\nChất điện\r\n\n giải\n\nSNF-56\n\n12.\r\n\n \n\nVermitan 10%\n\nAlbendazole, Excipients\n\nGói\n\n10;50;100ml\n\nNgừa ký\r\n\n sinh trùng\n\nSNF-58\n\n13.\r\n\n \n\nVermitan 20%\n\nAlbendazole, Excipients\n\nGói\n\n10;50;100kg\n\nNgừa ký\r\n\n sinh trùng\n\nSNF-59\n\n14.\r\n\n \n\nVetrimoxin L.A\n\nAmoxicillin, Excipients\n\nChai\n\n50; 100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin\n\nSNF-77\n\n15.\r\n\n \n\nCevamex 1%\n\nIvermectin, Excipients\n\nChai\n\n50;100ml\n\nNgừa ký\r\n\n sinh trùng\n\nSNF-78\n\n16.\r\n\n \n\nNembutan\n\nPentobarbitone sodium\r\n\n Excipients\n\nChai\n\n50;100ml\n\nGây mê\n\nSNF-79\n\n6.\r\n\nCÔNG TY VETOQUINOL\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính \n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nSeptotryl Inj \n\nSulphamethoxypyridazine\n\nTrimethoprim\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n50ml, 100ml, 250ml\n\nTrị bệnh gây ra bởi những\r\n\n vi khuẩn nhạy cảm với S. methoxypyridazine,\n\nTrimethoprim\n\nVQ-3\n\n2.\r\n\n \n\nFercobsang Inj\n\nAmonium ferrous citrate\n\nVitamine B complex\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n50ml, 100ml, 250ml,500ml\n\nTrị\r\n\n thiếu máu, rối loạn tăng trưởng, phục hồi thú sau sinh hoặc thú\r\n\n bệnh\n\nVQ-5\n\n3.\r\n\n \n\nVit C Vetoquinol Inj\n\nAscorbic acid\n\nLọ\r\n\n \n\n50ml, 100ml\n\nTăng sức\r\n\n đề kháng trên thú\n\nVQ-6\n\n4.\r\n\n \n\nStress-Vitam Inj\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E Vitamin B Complex, Acid amin\n\nLọ\n\n50ml, 100ml\n\nBổ sung Vitamin va acid amin cho thú, hỗ trợ tăng trưởng\n\nVQ-7\n\n5.\r\n\n \n\nBiocolistine Inj\n\nAmpicillin trihydrate,\r\n\n Colistine\n\nLọ\n\n50; 100; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin, Colistine\n\nVQ-9\n\n6.\r\n\n \n\nAvemix No 150\n\nSulphamethoxypyridazine\n\nTrimethoprim\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n100g, 1kg, 5kg, 25kg\n\nTrị bệnh gây ra bởi những\r\n\n vi khuẩn nhạy cảm với S. methoxypyridazine,\n\nTrimethoprim\n\nVQ-11\n\n7.\r\n\n \n\nAmoxinsol 50\n\nAmoxicillin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100; 150g; 1; 2,5; 5kg\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin\n\nVQ-13\n\n8.\r\n\n \n\nLongamox\n\nAmoxicillin\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin\n\nVQ-15\n\n9.\r\n\n \n\nLongicine\n\nOxytetracycline\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline\n\nVQ-16\n\n10.\r\n\n \n\nMarbocyl Bolus 50mg\n\nMarbofloxacin\n\nVỉ\n\n6 viên (16 vỉ/hộp)\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Marbofloxacin\n\nVQ-17\n\n11.\r\n\n \n\nMarbocyl 2%\n\nMarbofloxacin\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Marbofloxacin\n\nVQ-18\n\n12.\r\n\n \n\nMarbocyl 10%\n\nMarbofloxacin\n\nLọ\n\n20ml; 50ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Marbofloxacin\n\nVQ-19\n\n13.\r\n\n \n\nMarbocyl 5mg\n\nMarbofloxacin\n\nVỉ\n\n10 viên (10 vỉ/hộp)\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Marbofloxacin\n\nVQ-20\n\n14.\r\n\n \n\nMarbocyl 20mg\n\nMarbofloxacin\n\nVỉ\n\n10 viên (1 vỉ/hộp)\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Marbofloxacin\n\nVQ-21\n\n15.\r\n\n \n\nMarbocyl 80mg\n\nMarbofloxacin\n\nVỉ\n\n6 viên (2 vỉ/hộp)\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Marbofloxacin\n\nVQ-22\n\n16.\r\n\n \n\nTolfedine 4%\n\nTolfenamide acid\n\nLọ\n\n10ml\n\nĐiều trị\r\n\n nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với hai hoạt chất trên\n\nVQ-23\n\n17.\r\n\n \n\nDiclomam\n\nAmpicillin, Dicloxacillin\n\nTuýp\n\n3g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm vú, viêm tử cung trên bò\n\nVQ-24\n\n18.\r\n\n \n\nVitamin B12 Vetoquinol\n\nVitamin B12\n\nLọ\n\n5ml (hộp 20 lọ)\n\nBổ sung\r\n\n vitamin B12\n\nVQ-25\n\n19.\r\n\n \n\nOridermyl\n\nNeomycin, Nystatin\n\nTuýp\n\n10g, 30g\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nấm tai, các bệnh nhiễm trùng tai\n\nVQ-27\n\n20.\r\n\n \n\nTheracalcium\n\nCalcium Gluconate, \n\nCalcium Glucoheptonate\n\nLọ\n\n100ml\n\nBổ sung\r\n\n calcium\n\nVQ-28\n\n21.\r\n\n \n\nSangavet\n\nDiminazene\r\n\n diaceturate,\n\nVitamine B12,\r\n\n Antipyrin\n\nHộp, gói\n\n2,36g\r\n\n (100 gói/hộp)\n\n23,6g (10 gói/\r\n\n hộp)\n\nĐiều trị ký sinh trùng đường máu trên trâu bò dê cừu\n\nVQ-29\n\n22.\r\n\n \n\nPhenylarthrite injectable\n\nPhenylbutazone\n\nChai\n\n100ml\n\nKháng\r\n\n viêm, giảm đau, giảm sốt\n\nVQ-30\n\n23.\r\n\n \n\nTolfedine CS\n\nTolfenamic acid\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nKháng\r\n\n viêm, giảm đau, giảm sốt\n\nVQ-31\n\n24.\r\n\n \n\nMagnidazole 2500\n\nAlbendazole\n\nVỉ\n\n5 viên (10 vỉ/hộp)\n\nĐiều trị sán lá gan\n\nVQ-32\n\n25.\r\n\n \n\nPen-Hista-Strep\n\nBenzylpenicillin,\r\n\n Dihydrostreptomycine\n\nChai\n\n50; 100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin, Streptomycin\n\nVQ-33\n\n26.\r\n\n \n\nOxytetracycline 10%\r\n\n Vetoquinol\n\nOxytetracycline \n\nChai\n\n50; 100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracyclin\n\nVQ-34\n\n7.\r\n\nCÔNG TY VIRBAC\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nKhối\r\n\n lượng/\n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n\n\n\n\n1.\r\n\n \n\nAmphoprim\r\n\n Inj \n\nSulphadimethylpyrimidin,\r\n\n Trimethoprim\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp, viêm khớp, nhiễm trùng máu\n\nVB-1\n\n\n\n2.\r\n\n \n\nVitamino\r\n\n Solution\n\nVitamin, amino acid, minerals\n\nChai\n\n500; 1000ml\n\nCung cấp\r\n\n acid amin, vitamin\n\nVB-3\n\n\n\n3.\r\n\n \n\nInjectavit \n\nVitamin\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin\n\nVB-4\n\n\n\n4.\r\n\n \n\nTri-Alplucine\n\nJosamycin, Trimethoprim\n\nGói\n\n50; 100g\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường hô hấp, kích thích miễn dịch\n\nVB-5\n\n\n\n5.\r\n\n \n\nMultibio Inj\n\nAmpicillin,\r\n\n Colistin, Dexamethason\n\nChai\n\n20; 100ml\n\nPhòng và trị các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, MMA, bại huyết\n\nVB-6\n\n\n\n6.\r\n\n \n\nTerravet 10% Inj\n\nOxytetracyclin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, MMA\n\nVB-7\n\n\n\n7.\r\n\n \n\nColistin 2 MUI/ml\n\nColistin\n\nChai\n\n500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh viêm ruột \n\nVB-9\n\n\n\n8.\r\n\n \n\nVitamino P\n\nVitamin, amino acid, minerals\n\nGói\n\n100; 150g; 1kg\n\nCung cấp\r\n\n acid amin, vitamin\n\nVB-10\n\n\n\n9.\r\n\n \n\nVitaminthe\n\nOxybendazole, Niclosamide\n\nỐng\n\n5; 10; 25ml\n\nDiệt nội ký\r\n\n sinh trùng cho chó, mèo\n\nVB-12\n\n\n\n10.\r\n\n \n\nTonimix \n\nVitamin, chất khoáng tổng hợp\n\nGói\n\n1; 5kg\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do thiếu dinh dưỡng\n\nVB-13\n\n\n\n11.\r\n\n \n\nShotapen LA\n\nPenicillin G,\r\n\n Dihydrostreptomycin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, MMA, nhiễm trùng huyết\n\nVB-15\n\n\n\n12.\r\n\n \n\nOxomid-20%\n\nOxolinic acid\n\nGói\n\n50; 100g; 1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do E.coli\n\nVB-16\n\n\n\n13.\r\n\n \n\nAlplucine Pig – Premix\n\nJosamycin\n\nGói\n\n1; 5; 25; 50kg\n\nPhòng và\r\n\n trị Mycoplasma và kích thích miễn dịch\n\nVB-17\n\n\n\n14.\r\n\n \n\nCalgophos\n\nMineral, trace elements\n\nChai\n\n1000ml\n\nBổ sung\r\n\n Canxi, phospho và khoáng\n\nVB-19\n\n\n\n15.\r\n\n \n\nZoletil 50\n\nTiletamine base, Zolazepam\n\nLọ\n\n5g\n\nGây mê\r\n\n trong thú y\n\nVB-22\n\n\n\n16.\r\n\n \n\nZoletil 100 \n\nTiletamine base, Zolazepam\n\nLọ\n\n10g\n\nGây mê\r\n\n trong thú y\n\nVB-23\n\n\n\n17.\r\n\n \n\nFencare 4%\n\nFenbendazole\n\nGói,\r\n\n hộp, xô\n\n12,5; 100g; 1kg; 5kg\n\nPhòng và\r\n\n trị giun sán\n\nVB-29\n\n\n\n18.\r\n\n \n\nNiratil 15%\r\n\n Inj \n\nLevamisole\n\nLọ\n\n100; 250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị giun sán\n\nVB-30\n\n\n\n19.\r\n\n \n\nRilexine 200 LC \n\nCephalexin\n\nỐngbơm\n\n10ml\n\nPhòng và\r\n\n trị viêm vú cho bò sữa\n\nVB-31\n\n\n\n20.\r\n\n \n\nTrypazen \n\nDiminazene aceturate\n\nGói\n\n2,36; 23,6g\n\nPhòng và\r\n\n trị ký sinh trùng đường máu\n\nVB-32\n\n\n\n21.\r\n\n \n\nColipate \n\nColistin, sorbic acid\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị tiêu chảy trên heo con, cừu con\n\nVB-33\n\n\n\n22.\r\n\n \n\nDefencare Shampoo \n\nPermethrim\n\nChai\n\n200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị ve, bọ chét\n\nVB-35\n\n\n\n23.\r\n\n \n\nVirbamax 1%\n\nInvermectin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nội, ngoại ký sinh trùng\n\nVB-36\n\n\n\n24.\r\n\n \n\nVirbamax 1%\n\nAbamectin\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị nội, ngoại ký sinh trùng\n\nVB-37\n\n\n\n25.\r\n\n \n\nPreventic\n\nAmitraz\n\nHộp\n\n1 vòng\n\nPhòng và trị ve cho chó\n\nVB-38\n\n\n\n26.\r\n\n \n\nSuramox 5%\r\n\n Premix \n\nAmoxillin\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n50; 100g; 1; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh hô hấp, viêm khớp, nhiễm trùng huyết\n\nVB-39\n\n\n\n27.\r\n\n \n\nSuramox 50% \n\nAmoxillin\n\nHộp,\r\n\n bao\n\n1; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh hô hấp, viêm khớp, nhiễm trùng huyết\n\nVB-40\n\n\n\n28.\r\n\n \n\nDexprol 200\n\nFe\n\nLọ\n\n10; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh thiếu máu\n\nVB-42\n\n\n\n29.\r\n\n \n\nDuowin \n\nPyiproxyfrene, \n\nPermethrine\n\nLọ\n\n250; 500ml\n\nDiệt ve và\r\n\n bọ chét trên chó\n\nVB-43\n\n\n\n30.\r\n\n \n\nPrequinix\r\n\n Colin No4 \n\nSpiramycin, Colistin\n\nGói,\r\n\n hộp, bao\n\n50; 100g; 1; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm trùng hô hấp\n\nVB-45\n\n\n\n31.\r\n\n \n\nPulmodox PM 50% \n\nDoxycillin\n\nGói\n\n100g\n\nPhòng, trị\r\n\n viêm nhiễm đường hô hấp\n\nVB-47\n\n\n\n32.\r\n\n \n\nVirbamec LA\n\nIvermectin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n50; 200; 500ml; 1lít\n\nPhòng và\r\n\n trị nội, ngoại ký sinh trùng\n\nVB-48\n\n\n\n33.\r\n\n \n\nMaxflor\n\nFlorfenicol\n\nLọ\n\n10; 50; 100; 250ml\n\nPhòng và trị\r\n\n các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy do E.coli, Salmonella\n\nVB-49\n\n\n\n34.\r\n\n \n\nThelmizole 15% Inj\n\nLevamisole\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị giun\r\n\n sán\n\nAV-1\n\n\n\n35.\r\n\n \n\nGammaferon Inj\n\nIron dextran, Vitamin B12\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu sắt\n\nAV-2\n\n\n\n36.\r\n\n \n\nAminovitol Fort (B Complex)\n\nAcid amin, Vitamin, khoáng,\r\n\n Methionin\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n vitamin, acid amin, khoáng\n\nAV-5\n\n\n\n37.\r\n\n \n\nOxytetracycline 10% Inj \n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n viêm nhiễm đường hô hấp\n\nAV-6\n\n\n\n38.\r\n\n \n\nBiotec Inj \n\nSpiramycin, Colistin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n viêm nhiễm đường hô hấp\n\nAV-8\n\n\n\n39.\r\n\n \n\nDinaforcyl\r\n\n Inj\n\nFe, Co, Cu\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n sắt, cobalt và đồng\n\nAV-10\n\n\n\n40.\r\n\n \n\nAvicoc \n\nSulfadimidine, Diveridine\n\nGói\n\n200g\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh cầu trùng\n\nAV-11\n\n\n\n41.\r\n\n \n\nStreptapen Inj\n\nPenicllin, Streptomycin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, MMA, bại huyết\n\nAV-15\n\n\n\n42.\r\n\n \n\nExotral \n\nNiclosamide, Levamisole\n\nHộp\n\n12 viên\n\nTrị giun sán cho chó, mèo\n\nAV-17\n\n\n\n43.\r\n\n \n\nParasitec Plus Inj \n\nLevamisole\n\nChai\n\n50; 100ml\n\nTrị nội,\r\n\n ngoại ký sinh trùng\n\nAV-20\n\n\n\n44.\r\n\n \n\nToselen Aviaire\n\nVitamin E, Sodium selenite\n\nGói\n\n100g\n\nCung cấp vitamin E, Selenium\n\nAV-23\n\n\n\n45.\r\n\n \n\nVitavit 500 Inj \n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp các vitamin\n\nAV-24\n\n\n\n46.\r\n\n \n\nComplex Vitamin\r\n\n B Inj \n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B2, B5, B6, C, K3, PP,\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n các vitamin nhóm B\n\nAV-25\n\n\n\n47.\r\n\n \n\nCitius 1% \n\nCeftiofur chlohidrate\n\nChai\n\n10; 50; 100;\r\n\n 250ml\n\nĐiều trị các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp ở lợn và bò.\n\n\n\nVB-50\n\n\n\n48.\r\n\n \n\nCitius 5% \n\nCeftiofur chlohidrate\n\nChai\n\n10; 50; 100;\r\n\n 250ml\n\nĐiều trị các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp ở lợn và bò\n\nVB-51\n\n\n\n49.\r\n\n \n\nAmphoprim bolus\n\nSulphamethoxypyridazine,\r\n\n Trimethoprim\n\nHộp\n\n20; 100 viên \n\n(10 viên/vỉ)\n\nĐiều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulphamethoxypyridazine,\r\n\n Trimethoprim gây ra cho bê\n\nVB-52\n\n\n\n50.\r\n\n \n\nCalci-delice \n\nCalci gluconate monohydrate\n\nCal. hydrogen phosphate\r\n\n dihydrate, Cal. carbonate, Cal. floride, Vitamin D3\n\nHộp\n\n30; 100viên,\n\n(10 viên/vỉ)\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do thiếu Calci, Phospho, Fluor và Vitamin D3\n\nVB-53\n\n\n\n51.\r\n\n \n\nInvemox 15% LA\n\nAmo\n\nChai\n\n50; 100;\r\n\n 250ml\n\nTri bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Enrofloxacin gây ra cho Bò, Cừu,\r\n\n Dê, Lợn.\n\nVB-54\n\n8.\r\n\nCÔNG TY ADISSEO \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNguồn\r\n\n gốc\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nMicrovit B12\r\n\n Promix 10000\n\nVitamin B12\n\nThùng\r\n\n , bao\n\n5; 20; 25\r\n\n kg\n\nBổ sung Vitamin B12\n\nPháp\n\nADSF-01\n\n2.\r\n\n \n\nHydrovit A D3 E\r\n\n 100-10-40\n\nVitamin A, D3, E\n\nThùng,\r\n\n chai\n\n1; 5; 25;\r\n\n 200 lít\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin A,D3,E\n\nPháp\n\nADSF-02\n\n3.\r\n\n \n\nMicrovit E Oil\r\n\n Acetate FG\n\nVitamin E\n\nThùng\n\n25; 50;\r\n\n 200 kg\n\nBổ sung Vitmin E\n\nPháp\n\nADSF-03\n\n4.\r\n\n \n\nMicrovit A Supra 1000\n\nVitamine A\n\nBao\n\n25; 500 kg\n\nBổ sung Vitamin A\n\nPháp\n\nADSF-27\n\n5.\r\n\n \n\nMicrovit TMAD3\r\n\n Supra 1000-200\n\nVitamin A, D3\n\nBao\n\n25; 500kg\n\nBổ sung Vitamin A,D3\n\nPháp\n\nADSF-28\n\n6.\r\n\n \n\nMicrovit K3 Promix MPB\n\nVitamin K3\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung Vitamin A,D3\n\nPháp,\r\n\n Ý\n\nADSF-29\n\n7.\r\n\n \n\nMicrovit A Supra 500\n\nVitamin A\n\nBao\n\n25; 500 kg\n\nBổ sung Vitamin A\n\nPháp\n\nADSF-67\n\n8.\r\n\n \n\nMicrovit A Prosol 500\n\nVitamin A\n\nThùng\n\n20 kg\n\nBổ sung Vitamin A\n\nPháp\n\nADSF-68\n\n9.\r\n\n \n\nMicrovit D3 Prosol 500\n\nVitamin D3\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin D3\n\nPháp\r\n\n – Hà Lan\n\nADSF-70\n\n10.\r\n\n \n\nMicrovit A D3 Supra 500-100\n\nVitamin A, D3\n\nBao\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin A, D3\n\nPháp\n\nADSF-71\n\n11.\r\n\n \n\nMicrovit E Prosol 50\n\nVitamin E\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin E\n\nPháp\n\nADSF-72\n\n12.\r\n\n \n\nMicrovit E Promix 50\n\nVitamin E\n\nBao\n\n25; 500 kg\n\nBổ sung Vitamin E\n\nPháp\n\nADSF-73\n\n13.\r\n\n \n\nMicrovit B12 Promix 1000\n\nVitamin B12\n\nBao\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin B12\n\nPháp\n\nADSF-74\n\n14.\r\n\n \n\nMicrovit B12 Prosol\r\n\n 1000\n\nVitamin B12\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin B12\n\nPháp\n\nADSF-75\n\n15.\r\n\n \n\nMicrovit TMH\r\n\n Promix Biotin 2%\n\nVitamin H\n\nBao,\r\n\n Thùng\n\n5; 25 kg\n\nBổ sung Vitamin H\n\nPháp\n\nADSF-76\n\n16.\r\n\n \n\nMicrovitTM B1\r\n\n Promix Thiamin Mono\n\nVitamin B1\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin B1\n\nPháp\r\n\n – Đức\n\nADSF-77\n\n17.\r\n\n \n\nMicrovit B2 Supra 80\n\nVitamin B2\n\nThùng,\n\nBao\n\n25 kg\n\n20kg\n\nBổ sung Vitamin B2\n\nPháp,\r\n\n Mỹ, Đức\n\nADSF-78\n\n18.\r\n\n \n\nMicrovit TM\r\n\n B6 Promix Pyridoxine\n\nVitamin B6\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin B6\n\nPháp,\r\n\n Đức, Trung Quốc\n\nADSF-79\n\n19.\r\n\n \n\nMicrovit TM\r\n\n B9 Promix Folic Acid\n\nVitamin B9\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin B9\n\nPháp,\r\n\n Nhật, Trung Quốc\n\nADSF-80\n\n20.\r\n\n \n\nMicrovit TMB3\r\n\n Promix Niacin\n\nVitamin B3\n\nBao\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin B3\n\nPháp,\r\n\n Thụy Sỹ, Trung Quốc\n\nADSF-81\n\n21.\r\n\n \n\nHetrazeen Vitamin K 3\n\nVitamin K3\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin K3\n\nPháp, Ireland\n\nADSF-82\n\n22.\r\n\n \n\nHetrazeen S Vitamin K3\n\nVitamin K3\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin K3\n\nPháp, Ireland\n\nADSF-83\n\n23.\r\n\n \n\nMicrovit B5\r\n\n Promix D-Calpan\n\nVitamin B5\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitamin B5\n\nPháp,\r\n\n Đức, Nhật, Trung Quốc\n\nADSF-84\n\n24.\r\n\n \n\nMicrovit A Oil Propionate\r\n\n EP/USP\n\nVitamin A\n\nThùng\n\n25; 200 kg\n\nBổ sung Vitmin A\n\nPháp\n\nADSF-86\n\n25.\r\n\n \n\nMicrovit E Oil Acetate EP/USP\n\nVitamin E\n\nThùng\n\n25 kg\n\nBổ sung Vitmin E\n\nPháp\n\nADSF-87\n\n26.\r\n\n \n\nHydrovit A D3 E\r\n\n 100-20-20\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n1; 5; 25;\r\n\n 200 lít\n\nBổ sung\r\n\n Vitamin A,D3,E\n\nPháp\n\nADSF-88\n\n27.\r\n\n \n\nRhodimet NP 99\n\nDL-methionin\n\nBao\n\n25; 1000 kg\n\nBổ sung Methionin\n\nPháp\n\nADSF-89\n\n28.\r\n\n \n\nRhodimet AT 88\n\nDL-2-hydroxy-4-methylthio-butanoic\r\n\n \n\nThùng\n\n250; 1150\r\n\n kg\n\nBổ sung Methionin\n\nPháp\r\n\n – Tây Ban Nha\n\nADSF-90\n\n\n\n9.\r\n\nLABORATORIES BIOVÉ \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n2S\n\nSulfadimidine, Spriamycine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n1; 5kg\n\nPhòng ,\r\n\n trị các bệnh đường hô hấp\n\nBIOVE-1\n\nAthricidine\n\nPhenylbutazone\n\nLọ\n\n100; 250ml\n\nTrị nhiễm\r\n\n trùng, viêm khớp, thấp khớp, viêm cơ tim,…\n\nBIOVE-2\n\nBiorepas\n\nColistin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin\n\nBIOVE-3\n\nBioveine Gluconate \n\nde Calcium \n\nCalcium, Magnesium\n\nLọ\n\n250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Calcium, Magnesium\n\nBIOVE-4\n\nColampi\r\n\n I \n\nColistin, Ampicillin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n150; 250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin, Ampicillin\n\nBIOVE-5\n\nInoxyl Soluble powder\n\nOxolinic acid\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1; 5; 20kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxolinic acid\n\nBIOVE-6\n\nInoxyl Premix 24%\n\nOxolinic acid\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n1; 5; 20kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxolinic acid\n\nBIOVE-7\n\nNeoxyne\n\nNeomycin\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1; 4kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Neomycin\n\nBIOVE-8-\n\nSalmocoli\n\nSulfamethoxypyridazine\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n100g; 1; 4kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường tiêu hóa\n\nBIOVE-9\n\nPolyviteda\r\n\n \n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B6, C, K3, PP\n\nLọ\n\n100; 250ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nBIOVE-10\n\nInoxyl\r\n\n (Solution) \n\nOxolinic acid\n\nBình\n\n1; 5lit\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Oxolinic acid\n\nBIOVE-12\n\nDextropirine 50\n\nAcetyl\r\n\n Salicylic acid\n\nTúi,\r\n\n gói\n\n100g; 1kg\n\nTác dụng\r\n\n hạ sốt bê\n\nBIOVE-13\n\nMammitel\r\n\n \n\nColistin, Cloxacillin\n\nBơm\r\n\n tiêm\n\n10ml(hộp 18 bơm tiêm)\n\nĐiều trị\r\n\n viêm vú, sưng vú\n\nBIOVE-14\n\nBioveine\r\n\n Calcium G.M.C Inj \n\nCalcium, Magnesium\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu Calcium, Magnesium\n\nBIOVE-15\n\nActi-Tetra I \n\nOxytetracycline\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100; 500ml\n\nChống\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa và sưng mũi\n\nBIOVE-16\n\nActi-Merazine\r\n\n B \n\nSulphadimerazine\n\nGói,\r\n\n túi\n\n100g; 1kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulphadimerazine\n\nBIOVE-17\n\nActi coli B \n\nColistin\n\nGói,\r\n\n túi\n\n100g; 1kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường tiêu hóa, tiêu chảy\n\nBIOVE-18\n\nColampi B \n\nColistin, Ampicillin\n\nGói,\r\n\n túi\n\n150g; 1kg\n\nTrị viêm\r\n\n phế quản và các bệnh đường hô hấp\n\nBIOVE-19\n\nG.Promycine \n\nPenicilline\r\n\n dihydrostreptomycin\n\nLọ\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do vi khuẩn Gr (-) và G (+) gây ra\n\nBIOVE-20\n\nPrimazine \n\nSulfamethoxypyridazine\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100; 250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfamethoxypyridazine\n\nBIOVE-21\n\nActi Tetra B\n\nOxytetracycline\n\nGói,\r\n\n túi\n\n100g; 1kg; 5kg\n\nChống\r\n\n nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa và sưng mũi\n\nBIOVE-22\n\nTrivitase \n\nVitamin A, D3, E\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và trị các bệnh do thiếu vitamin A, D, E\n\nBIOVE-23\n\nBio-Pulmone\n\nDiprophyline, Tepine,\r\n\n Turpentin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh phổi\n\nBIOVE-24\n\nDiredem\n\nTrichlormethiazine\n\nTúi\n\n20g\n\nĐiều trị\r\n\n phù thũng ở trâu bò\n\nBIOVE-25\n\nAlcadyl Premix \n\nCopper hydroxyquirolate\n\nThùng\n\n25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nấm\n\nBIOVE-26\n\n10.\r\n\nCÔNG TY EVIALIS (FRANVET)\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\nDoxy 5\n\nDoxycillin\n\nThùng\n\n1; 5kg\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycillin\n\nFRAN-1\n\nBiotivit\n\nVitamin A, C, E, K3, B1,\r\n\n Lysine HCL, Methionine\n\nHộp\n\n1; 5kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin và axit amin\n\nFRAN-2\n\nAD3E-Hydrosol\n\nVitamin A, D3, E\n\nCan\n\n1; 5 lít\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin trong giai đoạn cai sữa\n\nFRAN-3\n\nB-Maxaviaire\n\nVitamin B1, B2, B5, B6, B12,\r\n\n PP, H, tiền axit folic\n\nLọ\n\n100; 500ml\n\nĐiều trị các bệnh do thiếu vitamin\n\nFRAN-4\n\nCarnitol\n\nSorbitol, Camitine\r\n\n hydrochloride\n\nCan\n\n1; 5 lít\n\nBổ sung\r\n\n dinh dưỡng cho gia dúc, gia cầm\n\nFRAN-5\n\n11. CÔNG TY LABORATOIRE BIARD \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\nNiclosamide, Levamisole\r\n\n hydrochlorate\n\nHộp\n\n12 viên\n\n\n\nThuốc\r\n\n tẩy giun và sán\n\nSodium sulfamethoxine,\r\n\n Trimethoprim\n\nChai\n\n125; 250ml, 1; 5 lít\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh tiêu chảy cho heo và gia cầm\n\nAmpicillin, Colistine,\r\n\n Dexamethasone\n\nChai\n\n100ml, 250ml\n\nTrị các\r\n\n chứng viêm nhiễm cấp tính\n\nSpiramycine, Oxytetracycline,\r\n\n \n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 300; 3kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm khuẩn ở phổi\n\nLevamisole hydrochlorate\n\nChai\n\n100; 250ml\n\nThuốc\r\n\n tẩy giun\n\nErythromycine,\r\n\n Dihydrostreptomycine\n\nChai\n\n100; 250ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do nhiễm vi khuẩn Gr (+), Gr (-)\n\nLevamisole hydrochlorate\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n250ml, 1; 5 lít\n\nThuốc\r\n\n tẩy giun\n\nLevamisole, Bothionol\r\n\n sulfoxide\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n80ml, 1; 5 lít\n\nThuốc\r\n\n tẩy giun\n\nL Lysine HCl, Sorbitol, chất\r\n\n chiết xuất từ thảo dược\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n100; 250ml, 1; 5 lít\n\nĐiều hòa\r\n\n gan\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n20; 100; 250ml\n\nThuốc\r\n\n kháng sinh\n\nSodium sulfaquinoxaline,\r\n\n Pyrimethamine\n\nThùng\n\n1; 5 lít\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng ở gia cầm và thỏ\n\n\n\n\n\nITALY\n\n1.\r\n\nCÔNG TY ASCOR CHIMICI S.R.L (ITALY)\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\nVitamina C 50% Coated line\n\nVitamin C\n\nGói , bao,\n\nthùng\n\n100gr; 25kg\n\nBổ sung vitamin C \n\nACC-1\n\nNaquilene 500 WS\n\nFlumequine \n\nGói, hộp\n\n100gr; 500 gr; 1 kg\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn gr (-) cho gia súc, gia cầm\n\nACC-2\n\nNaquilene 100 WS\n\nFlumequine\n\n\n\nGói, hộp \n\n100gr; 500 gr, 1 kg\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn gr(-) cho gia súc, gia cầm\n\nACC-3\n\nNaquilene 200 L\n\nFlumequine\n\n\n\nGói ,hộp \n\n100 gr; 500,\n\n1kg\n\nPhòng,\r\n\n trị bệnh do vi khuẩn gr(-) cho gia súc, gia cầm\n\nACC-4\n\nSpectyl Inj\n\nLincomycine\r\n\n Spectinomycine\n\nLọ \n\n100 ml\n\nPhòng\r\n\n các bệnh do E Coli gây ra và nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa ở\r\n\n gia súc\n\nACC-6\n\n2. CÔNG TY GELILINI INTERNATIONAL S.R.L\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\nGardal 10%\n\nGlycerol, Benzoic acid,\r\n\n Potassium sorbate\n\nBình\n\n1; 1,25lít\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh giun tròn, sán dây, giun phổi, sán lá ở trâu bò, cừu\n\nGII-01\n\nColimicin\n\nColistin sulphate\n\nGói\n\n100g; 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với colisitin\n\nGII-02\n\nCistrynol\n\n(+)-Cloprostenol\n\nLọ\n\n15ml\n\nĐiều trị\r\n\n rối loạn sinh sản do tồn thể vàng, kích thích động dục\n\nGII-03\n\nEngemycin Spray\n\nOxytetracycline\n\nBình\n\n200ml\n\nĐiều trị\r\n\n vết thương ở trâu bò, cừu và lợn do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline\n\nGII-04\n\nFinamast\n\nCefalexin benzathine,\r\n\n Cefalexin monohydrate\n\nSyringe\n\n5g\n\nTrị bệnh\r\n\n do vi khuẩn nhạy cảm với Cefalexin ở vú bò\n\nGII-05\n\nGentagil Fortius\n\nGentamicin sulphate\n\nChai\n\n250; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu,…\n\nGII-06\n\n3.\r\n\nSINTOFARM S.P.A \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\nColistin sulfate 10%\n\n(Colistina solfato 10%)\n\nColistin sulfate\n\nTúi,\r\n\n bao\n\n100; 500g; \n\n1; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường ruột ở gia súc, gia cầm\n\nSTFY-1\n\nSINGAPORE\n\n1.\r\n\nCÔNG TY DIASHAM RESOURCES PTE\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nNopstress with electrolytes\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B6, B12, K, C, Menadione sodium bisulfite\n\nGói,\r\n\n túi\n\n100; 150g; 1kg\n\nBổ sung vitamin và chất điện\r\n\n giải\n\nDSRS-01\n\n2.\r\n\n \n\nQuadrex\n\nVitamin A, B1, B3, B12, D3, E,\r\n\n K, PP, Neomycin, Cu\n\nGói\n\n100; 430g\n\nPhòng và trị các bệnh nhiễm\r\n\n khuẩn, bổ sung vitamin, vi lượng\n\nDSRS-02\n\n2.\r\n\nCÔNG TY ZAGRO SINGAPORE PTE\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\n(nguyên\r\n\n liệu)\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nkhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nKoccimycin 6%\n\nSalinomycin\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng bệnh\r\n\n cầu trùng\n\nZEL-1\n\n2.\r\n\n \n\nCSP 250 Plus\n\nSulfadimidine,\r\n\n Chlortetracillin\n\nBao\n\n25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh thương hàn, bạch lỵ, nhiễm trùng máu, CRD, viêm phổi,…\n\nZEL-2\n\n3.\r\n\n \n\nSultrimix Plus\n\nTrimethoprim\n\nGói\n\n100g; 180g\n\nBệnh\r\n\n thương hàn, bạch lỵ, Nhiễm trùng máu, CRD, viêm phổi, phế quản\n\nZEL-4\n\n4.\r\n\n \n\nAnasol\n\nVitamin tổng hợp\n\nGói\n\n100;500g;\r\n\n 1kg\n\nChống\r\n\n stress, cung cấp Vitamin, khoáng cho thú.\n\nZEL-5\n\n5.\r\n\n \n\nNexymix\n\nNeomycin, Oxytetracyclin\n\nGói\n\n100g\n\nBệnh\r\n\n thương hàn, bạch lỵ, Nhiễm trùng máu, CRD, viêm phổi, phế quản\n\nZEL-6\n\n6.\r\n\n \n\nAmilyte\n\nVitamin, điện giải\n\nGói\n\n100;500g\n\nCung cấp\r\n\n Vitamin và các chất diện giải\n\nZEL-7\n\n7.\r\n\n \n\nTyloguard\n\nTylosin\n\nGói\n\n100g\n\nTrị các\r\n\n bệnh đường hô hấp, hồng lỵ\n\nZEL-8\n\n8.\r\n\n \n\nEryguard 200\n\nErythomycin\n\nGói\n\n100;\r\n\n 500g;1;8kg\n\nNhiễm\r\n\n trùng đường hô hấp, viêm phổi, phế quản,…\n\nZEL-9\n\n9.\r\n\n \n\nAgimycin 10%\n\nChlotetracyclin\n\nBao\n\n25kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh Nhiễm trùng đường ruột, hô hấp trên gia súc gia cầm\n\nZEL-10\n\n10.\r\n\n \n\nHaltox\n\nAcid citric\n\nBao\n\n25kg\n\nCung cấp\r\n\n acid citric\n\nZEL-14\n\n11.\r\n\n \n\nBiotin 2 %\n\nVitamin H\n\nBao\n\n1kg, 5kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin H, Điều trị các bệnh về lông, da\n\nZEL-15\n\n12.\r\n\n \n\nCholin Chloride\n\nCholin chloride\n\nBao\n\n25kg\n\nCung cấp\r\n\n acid amin thiết yếu\n\nZEL-16\n\n13.\r\n\n \n\nVitamin E 50%\n\nVitamin E\n\nBao\n\n1; 5; 20kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin E\n\nZEL-18\n\nSPAIN\n\n1.\r\n\nCENAVISA S.A LABORATORIOS\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nCenamicina 10 Plus\n\nEnrofloxacine\n\nChai\n\n50; 100; 250 ml\n\nPhò̀ng, trị các bệnh đường ruột và hô hấp\n\nCLS-1\n\n2.\r\n\n \n\nVitacen AD3E Inj\n\nVitamin A, D3,\r\n\n E \n\nChai\n\n50;100;250;500ml \n\nBổ sung Vitamin A, D3, E\n\nCLS-2\n\n3.\r\n\n \n\nE-Flox Oral \n\nSolution\n\nEnrofloxacine \n\nChai, bình\n\n100; 250; 500\r\n\n ml; 1; 5; 25 lít\n\nPhò̀ng, trị các bệnh đường ruột \n\nvà hô hấp\n\nCLS-3\n\n4.\r\n\n \n\nCenamicina\r\n\n Plus\n\nEnrofloxacine\n\nChai\n\n50; 100; 250ml\n\nPhò̀ng, trị bệnh đường ruột và hô hấp\n\nCLS-5\n\n5.\r\n\n \n\nCombecen Inj\n\nVitamin B1, B2, B3,\n\nB 6, B12 \n\nChai\n\n50;100;250;500ml\n\nBổ\r\n\n sung Vitamin B, B2, B3,B6, B12 \n\nCLS-6\n\n2.\r\n\nCÔNG TY LABORATORIES HIPRA S.A\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nTyloprim Inj\n\nTylosin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, khí phế quản\n\nHP-2\n\n2.\r\n\n \n\nColipra-Jet \n\nGentamicin, Sulphadimethoxine,\n\nLọ\n\n200ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột do E.coli \n\nHP-4\n\n3.\r\n\n \n\nGentipra-TS Inj\n\nGentamicin, Sulphadimethoxine,\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp\n\nHP-5\n\n4.\r\n\n \n\nVermipra Inj\n\nLevamisole\n\nLọ\n\n50ml\n\nTrị nội ký\r\n\n sinh trùng\n\nHP-6\n\n5.\r\n\n \n\nPederipra Spray\n\nChotetramycine\n\nLọ\n\n100; 200; 270ml\n\n\n\nHP-8\n\n6.\r\n\n \n\nGentamox Inj \n\nAmoxicillin, Gentamicin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột, hô hấp\n\nHP-10\n\n7.\r\n\n \n\nHiprasulfa-TS Inj\n\nSulphamethoxazole,\r\n\n Trimethoprim\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột\n\nHP-11\n\n8.\r\n\n \n\nOxipra-10 Inj\n\nOxytetracyclin\n\nChai\n\n100; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường ruột\n\nHP-13\n\n9.\r\n\n \n\nHipralona Enro-1\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị tiêu\r\n\n chảy, CRD\n\nHP-14\n\n10.\r\n\n \n\nHipravit – AD3E\r\n\n Forte\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nBổ sung vitamin A, D3, E\n\nHP-21\n\n11.\r\n\n \n\nHipravit – AD3E\n\nVitamin A, D3, E\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml; 1lít\n\nBổ sung vitamin A, D3, E\n\nHP-22\n\n12.\r\n\n \n\nHipravit –\r\n\n T\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, B1, B5, B6\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml; 1lít\n\nBổ sung vit\r\n\n cho gia súc, gia cầm\n\nHP-23\n\n13.\r\n\n \n\nHipralona\r\n\n Enro-S\n\nEnrofloxacin\n\nLọ,\r\n\n chai\n\n100ml; 1lít\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp, đường ruột\n\nHP-24\n\n14.\r\n\n \n\nFederipra spray\n\nChlotetracyclin HCL\n\nChai\n\n270ml\n\nPhòng và trị\r\n\n bệnh ở móng, vết thương phẫu thuật, vết thương ở da\n\nHP-29\n\n15.\r\n\n \n\nFerrohipra-200\n\nSắt (Fe)\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh thiếu máu do thiếu sắt\n\nHP-30\n\n3. CÔNG TY S.P VETERINARIA, S.A\n\nTT\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nAmpifur \n\nAmpicillin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột\n\nSPV-1\n\n2.\r\n\n \n\nColimicia\r\n\n Complex \n\nTylosin, Colistin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột, đường hô hấp\n\nSPV-2\n\n3.\r\n\n \n\nEriprim \n\nTylosin, Sulfafurazol\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột, đường hô hấp\n\nSPV-3\n\n4.\r\n\n \n\nHydro Rex Vital Aminocidos\n\nVitamin A, D3, E, C, K3, B1,\r\n\n B2, B6, B12, Methionin, Lysin\n\nChai\n\n250; 500ml; 1l\n\nCung cấp\r\n\n các vitamin và acid amin thiết yếu\n\nSPV-5\n\n5.\r\n\n \n\nIron-Vex Inj\n\nIron detran\n\nChai\n\n100ml\n\nCung cấp\r\n\n sắt\n\nSPV-6\n\n6.\r\n\n \n\nQuinolone-N20 \n\nNorfloxacin\n\nChai\n\n100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột, đường hô hấp\n\nSPV-7\n\n7.\r\n\n \n\nPetraet Plus Inj\r\n\n \n\nTetracyclin\n\nChai\n\n20; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp\n\nSPV-8\n\n8.\r\n\n \n\nToscalm\n\nTylosin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp\n\nSPV-9\n\n9.\r\n\n \n\nToscalm Inj\n\nTylosin\n\nChai\n\n20; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp\n\nSPV-10\n\n10.\r\n\n \n\nAvicilina Super\n\nAmpicillin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100g; 1; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột, đường hô hấp\n\nSPV-11\n\n11.\r\n\n \n\nCoccirex\n\nSulphaquinoxalin,\r\n\n Pyrimetharine\n\nChai\n\n250; 500ml; 1l\n\nĐặc trị\r\n\n bệnh cầu trùng ở gia cầm\n\nSPV-12\n\n12.\r\n\n \n\nColmyc-E\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 500ml; 1l\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột, đường hô hấp\n\nSPV-13\n\n13.\r\n\n \n\nInectil Inj \n\nTylosin\n\nChai\n\n20; 100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột, đường hô hấp\n\nSPV-15\n\n14.\r\n\n \n\nAntidiarex \n\nSulfadimidine, Tetracyclin\n\nChai\n\n100; 200ml; 1l\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột\n\nSPV-16\n\n15.\r\n\n \n\nMaxtivex-1 Inj\n\nCloxacillin, Framycetin\n\nChai\n\n100ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm vú ở bò\n\nSPV-18\n\n16.\r\n\n \n\nDimetricin Inj\n\nErythromycin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị bệnh đường ruột, hô hấp\n\nSPV-19\n\n17.\r\n\n \n\nRevefos Inj \n\nEthanol-B-aminophosphoric\r\n\n acid, Propionic acid\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100; 250ml\n\nGiúp phục\r\n\n hồi và chống suy nhược, gia tăng tiết sữa.\n\nSPV-22\n\n18.\r\n\n \n\nSeptibron TCD Inj \n\nTylosin, Tetracyclin\n\nChai\n\n10;20;50;100;250ml\n\nTrị bệnh đường ruột, hô hấp\n\nSPV-23\n\n19.\r\n\n \n\nColimutina Inj \n\nTiamulin, Colistin\n\nChai\n\n10;20;50;100;250ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường hô hấp\n\nSPV-25\n\n20.\r\n\n \n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n10;20;50;100;250ml\n\nTrị bệnh đường ruột, hô hấp\n\nSPV-26\n\n21.\r\n\n \n\nVitamin A, B5, C, K3, PP,\r\n\n Methionin, Lysin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100;\r\n\n 500g; 1; 25kg\n\nCung cấp các acid amin và các\r\n\n vitamin thiết yếu\n\nSPV-27\n\n22.\r\n\n \n\nVitamin A, B5, C, K3, PP,\r\n\n Methionin, Lysin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100;\r\n\n 500g; 1; 25kg\n\nCung cấp các acid amin và các\r\n\n vitamin thiết yếu\n\nSPV-32\n\n23.\r\n\n \n\nVitamin B2, C, D3, K3,\r\n\n Oxytetracyclin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 500g; 1; 25kg\n\nTăng năng suất\r\n\n trứng gia cầm\n\nSPV-28\n\n24.\r\n\n \n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 500g; 1;25kg\n\nTrị bệnh đường ruột, hô hấp\n\nSPV-29\n\n25.\r\n\n \n\nAmpicillin, Colistin\n\nGói,\r\n\n bao\n\n100; 500g; 1; 25kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh đường ruột, đường hô hấp\n\nSPV-30\n\n26.\r\n\n \n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n100; 250ml\n\nCung cấp vitamin A, D, E\n\nSPV-31\n\n\n\n4. CÔNG TY INVESTIGACIONES QUIMICAS Y FARMACEUTICALS\n\nTT\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nFluquin\n\nEnrofloxacin,\r\n\n Potsasium hydroxide\n\nChai, thùng\n\n20; 20; 25; 50;\r\n\n 100; 250; 500ml; 1lít; 2; 5; 10; 20; 25; 50; 100; 200lít\n\nTrị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy, viêm phổi\n\nIQF-2\n\n5.\r\n\nCÔNG TY TAV VETERINARIA S.L \n\nTT\n\nHoạt chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nTAVET Enrofloxacina\r\n\n 10%\n\nEnrofloxacin, Benzyl alcohol, \n\nChai, can\n\n100; 50ml; 1lít;\r\n\n 5 lít\n\nĐiều trị các bệnh do E.coli, Samonella, Mycoplama, tụ huyết trùng ở\r\n\n gia cầm\n\nTAV-01\n\n2.\r\n\n \n\nTAVET Doxycyclina 10%\n\nDoxycycline\r\n\n (hyclate), Acetyl salicylic axit, Bromhexine HCL\n\nLọ,\r\n\n chai, can\n\n100ml; 1lít; 5 lít\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Doxycycline , Mycoplasma. \n\nTAV-02\n\n3.\r\n\n \n\nTAVET Enrofloxacina 5%\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị viêm\r\n\n phổi, cuống phổi, do Mycoplama ở trâu bò; bệnh do E.coli, Salmonella ở lợn;\r\n\n bệnh đường hô hấp, tiêu hóa ở chó\n\nTAV-03\n\n4.\r\n\n \n\nTAVET\r\n\n Oxytetracyclina 200 L.A\n\nOxytetracycline\n\nChai\n\n10; 50; 100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm phổi, viêm cuống phổi, viêm dạ dày, viêm tử cung, viêm vú\n\nTAV-04\n\n5.\r\n\n \n\nAmoxi - TAV 15%\r\n\n L.A.\n\nAmoxicillin\n\nChai\n\n10; 50; 100; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin\n\nTAV-05\n\n6.\r\n\n \n\nTAVET -\r\n\n Cefalecina + Gentamicina\n\nCephalexin monohydrate,\r\n\n Gentamicin sulfate\n\nChai\n\n10; 50; 100; 250ml\n\nTrị bệnh\r\n\n viêm vú, bệnh ở bò, cừu và dê do E.coli, Klebsiella,\r\n\n Pseudomonas, streptococcus, staphylococcus,.. \n\nTAV-06\n\n7.\r\n\n \n\nVIT-Amino\n\nVitamin A, D3, B1, B2, B6, C,\r\n\n K3, Methionine, Lysine, Tritropan, Threonine\n\nHộp,\r\n\n bao\n\n100g; 1kg; 5; 25kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiểu vitamin, axit amin cần thiết, phục hồi sức khỏe\n\nTAV-07\n\n8.\r\n\n \n\nStress lyte plus\n\nVitamin A,\r\n\n B1, B2, B6, B12, C, D3, E, K2, muối Ca, Fe, Mn, Cu, Mg\n\nHộp\n\n1kg\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiểu vitamin và khoáng\n\nTAV-09\n\n\n\n6.\r\n\nCÔNG TY INVESA INTERNATIONAL S.A\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nGanadexil\n\nEnrofloxacina 5%\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100; 250; 1000ml\n\nTrị viêm phế quản\n\nIIS-1\n\n2.\r\n\n \n\nGanadexil\n\nEnrofloxacina 10%\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100; 250ml; \n\n1000; 5000ml\n\nTrị thương hàn\n\nIIS-2\n\n3.\r\n\n \n\nHierrodexina\n\nVitamina B12\n\nChai\n\n100ml\n\nTri thiếu máu, bổ sung chất sắt\n\nIIS-3\n\n4.\r\n\n \n\nLevamisol 100\n\nLevamisol HCL\n\nChai\n\n250, 500, 1000ml\n\nTrị bệnh hô hấp\n\nIIS-4\n\n5.\r\n\n \n\nZinaprim Inj\n\nSulfametacina\n\nTrimetoprim \n\nChai\n\n10; 40; 100; 250; 500; 1000ml\n\nTrị đường ruột, nhiễm trùng máu\n\nIIS-5\n\n6.\r\n\n \n\nVitamin AD3E Inj\n\nVitaminA, D3, E\n\nChai\n\n10; 40; 100; 250; 500; 1000ml\n\nTăng sức đề kháng\n\nIIS-8\n\n7.\r\n\n \n\nZinaprim (Oral Powder)\n\nSulfamethazine,Trimethoprim\n\nBao\n\n100; 200g; 500g; 1kg; 5kg; 10kg\n\nTrị viêm phổi, cầu trùng\n\nIIS-9\n\n8.\r\n\n \n\nTilosina 200 \n\nGanadexil Inj\n\nTylosin \n\nChai\n\n10; 40; 50; 100; \n\n250; 500; 1000ml\n\nTrị bệnh hô hấp\n\nIIS-10\n\n9.\r\n\n \n\nMultivit\n\nVitamina A, D, E, K,\r\n\n B1, B2, B6, PP\n\nChai\n\n50; 100; 250ml\n\n500; 1000ml\n\nTăng sức đề kháng\n\nIIS-11\n\n10.\r\n\n \n\nGanaminovit \n\n( Oral Powder)\n\nVitaminA, D3, B1, B2, B6, C, K3 và\r\n\n khoáng chất\n\nBao\n\n100; 200; 500g; 1kg; 5kg; 10kg\n\nTrị suy dinh dưỡng, thiếu máu\n\nIIS-12\n\n11.\r\n\n \n\nChicktonic\n\n(Oral Solution)\n\nVitaminA, D3, B1, B2, B6, B12, K3,\r\n\n khoáng chất\n\nChai\n\n10; 40; 50; 100; 250; 500; 1000ml\n\nTăng sức đề kháng\n\nIIS-13\n\n12.\r\n\n \n\nAmpidona (Oral Soluble\r\n\n Powder)\n\nAmpicillin trihydrate,\r\n\n Colistin sulphate\n\nGói\n\n100; 500g; 1; 2; 5; 10kg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh tiêu chảy ở lợn\n\nIIS-14\n\n13.\r\n\n \n\nColoxyvit (Oral\r\n\n Powder)\n\nOxytetracyclin, Colistin,\r\n\n Riboflovin, Niacidamine, Vit A, D3, K, E, B12\n\nGói\n\n100; 200; 500g; 1; 2; 5; 10kg\n\nPhòng trị\r\n\n bệnh tiêu chảy ở lợn\n\nIIS-15\n\n14.\r\n\n \n\nInvemox 15% LA\n\nAmoxicilline (trihydrate),\r\n\n Butylated hydroxytoluen, Benzyl alcokol, A. monostearate\n\nChai\n\n10; 50,100; 500ml\n\nTri bệnh do\r\n\n vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicilline gây ra cho Trâu, bò, cừu, heo, chó, mèo.\n\nIIS-16\n\n15.\r\n\n \n\nPromectine\n\nIvemectine\n\nChai\n\n10; 50,100;\r\n\n 500ml\n\nTrị nội và ngoại ký sinh trùng cho Trâu, bò, cừu và heo\n\nIIS-17\n\n7.\r\n\nCÔNG TY MEVET, S.A\n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\n1.\r\n\n \n\nEnrovall\n\nEnrofloxacin base\n\nChai\n\nLọ\n\n100 ml\n\n1000 ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do Mycoplasma, tụ huyết trùng, … ở gia súc, gia cầm\n\nMV-1\n\n8.\r\n\nCÔNG TY LABORATORIOS SYVA S.A \n\nTên\r\n\n thuốc,\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV)\n\n1.\r\n\n \n\nMamifort\n\nAmpicillin sodium,\r\n\n Cloxacillin sodium\n\nỐng\n\n10ml\n\nTrị viêm\r\n\n vú ở trâu, bò, dê ,cừu\n\nSYVAS-1\n\n2.\r\n\n \n\nSyvaquinol 10% Oral\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100, 500, 1000ml\n\nĐiều trị bệnh do E.coli, Salmonella,…\n\nSYVAS-2\n\n3.\r\n\n \n\nSyvaquinol 100 Injectable\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n20, 50, 100, 250ml\n\nĐiều trị bệnh do E.coli, Salmonella,…\n\nSYVAS-3\n\n4.\r\n\n \n\nColisin\n\nAmpicillin trihydrate,\r\n\n Colistin sodium\n\nChai\n\n10, 50, 1000ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin\n\nSYVAS-4\n\n5.\r\n\n \n\nForticlina Retard\n\nOxytetracycline,\r\n\n \n\nMagnesium\r\n\n oxide, Polyvinylpirrolidone, \n\n2-\r\n\n Oxypyrrolidone, Sodium formaldehyde sulfoxylate\n\nChai\n\n20; 50;\r\n\n 100ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline gây ra trên trâu,\r\n\n bò, cừu, dê, lợn.\n\nSYVAS-5\n\n6.\r\n\n \n\nAmoxoil Retard\n\nAmoxicillin trihydrate\n\nChai\n\n10; 25;\r\n\n 50; 100; 250ml\n\nTrị các\r\n\n nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin gây ra trên bò, cừu,\r\n\n lợn, chó, mèo.\n\nSYVAS-6\n\n7.\r\n\n \n\n Dextrafer Complex\n\nDextran Fe, Gluconate Cu,\r\n\n Gluconate Cobalt, Vitamin B12,\n\nChai\n\n10;50;\r\n\n 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị thiếu máu do thiếu sắt trên heo con, bê, nghé, cừu con, dê con.\n\nSYVAS-7\n\n8.\r\n\n \n\nFlumesyva Liquid 20%\n\nFlumequin\n\nChai\n\n100;500ml;\r\n\n 1; 5l\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Flumequin gây ra trên bò, cừu, dê, heo, gia\r\n\n cầm.\n\nSYVAS-8\n\n9.\r\n\n \n\nVit- ADE\n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n10; 20;\r\n\n 50; 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n thiếu vitamin A, D, E trên trâu, bò, ngựa, heo, cừu, dê, chó, mèo.\n\nSYVAS-9\n\n9.\r\n\nCÔNG TY LABORATORIOS CALIER, S.A.\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n(chủng\r\n\n VSV) \n\n1.\r\n\n \n\nCloxacum\n\nCloxacillin \n\nHộp\n\n200 ống\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm vú cho bò sữa trong giai đoạn không cho\r\n\n sữa\n\nCALIER-1\n\n2.\r\n\n \n\nCloxambiotic\n\nCloxacillin, Ampicillin\n\nHộp\n\n200 ống\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh viêm vú cho bò sữa trong giai đoạn không cho\r\n\n sữa\n\nCALIER-2\n\n3.\r\n\n \n\nRoxacin Oral\r\n\n Solution\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n1 lít\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nCALIER-3\n\n4.\r\n\n \n\nRoxacin Injectable\n\nEnrofloxacin\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nCALIER-4\n\n5.\r\n\n \n\nVitamin Forte \n\nVitamin A, D3, E\n\nChai\n\n100ml\n\nPhòng, trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin\n\nCALIER-5\n\n6.\r\n\n \n\nRoborante Calier\n\nCalcium phosphorylcholine\r\n\n chloride, Casein peptides, Vitamin B12\n\nChai\n\n100ml\n\nTăng cường\r\n\n biến dưỡng, hồi phục sau khi bệnh, khi sinh sản\n\nCALIER-6\n\n7.\r\n\n \n\nSepto-skin \n\nOxytetracycline, Patent Blue\n\nChai\n\n200; 270ml\n\nChống nhiễm\r\n\n trùng ở vết thương\n\nCALIER-7\n\n8.\r\n\n \n\nEspes\n\nBenzylpenicillin procain,\r\n\n Dihydrostreptomycin sulphate\n\nChai\n\n100ml\n\nTrị các\r\n\n bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với penicillin và streptomycin gây ra\n\nCALIER-8\n\n9.\r\n\n \n\nCalcio Calier Fort\n\nCalcium borogluconate,\r\n\n Megnesium chloride, Magnesium hypophosphite, Sodium methyl p -\r\n\n hydroxybenzoate\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh do thiếu Calci và Phospho ở bò\n\nCALIER-11\n\n10.\r\n\n \n\nIvertin\n\nIvermectin, Benzyl alcohol\n\nChai\n\n50;100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do giun tròn gây ra ở bò\n\n\n\nCALIER-12\n\n11.\r\n\n \n\nComplejo B-8 Injectable\n\nThiamin HCL, Riboflavin sodium\r\n\n phosphate, Pyridoxine HCL, Nicotinamide, D-panthenol, Cyanocobalamine,\r\n\n D-biotin\n\nChai\n\n100; 250; 500ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B, trị các triệu chứng thần kinh, bại\r\n\n liệt,…\n\nCALIER-14\n\n12.\r\n\n \n\nOvo-Stark Complex\n\nVitamin A, D3, E, C, Magnesium, Selenium, Cu,\r\n\n Fe, Zn, Mn, Ca, I, Co, Sodium carbonate monobasic\n\nBao\n\n1; 25kg\n\nPhòng, trị\r\n\n các bệnh do thiếu vitamin, khoáng, giúp cơ thể cân bằng điện giải, tăng cường\r\n\n sức đề kháng\n\nCALIER-15\n\n10.\r\n\nS.H.IBERICA S.A \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nRobenin 60\n\nRobenidine HCL\n\nBao\n\n25kg\n\nPhòng ngừa\r\n\n bệnh cầu trùng trên thỏ và gà thịt\n\nPHIS-1\n\nTHAILAND\n\n1.\r\n\nCÔNG TY AJINOMOTO \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nL-Lysine Monohydrochloride\n\nL-Lysine Monohydrochloride\n\nBao\n\n25kg\n\nBổ sung\r\n\n axit amin\n\nAJN-1\n\n2.\r\n\nCÔNG TY BETTER PHAMA \n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\n1.\r\n\n \n\nADEK 126 Solution\n\nVitamin A, D3, E, K, B2, B6,\r\n\n B12, D-Pantothenate\n\nChai,\r\n\n bình\n\n100; 500ml; 5 lít\n\nPhòng\r\n\n thiếu Vitamin; Cải thiện mức tăng trọng tăng cường sức đề kháng;\r\n\n Giảm tỉ lệ chết do bệnh tật, stress do sự thay đổi thời tiết đột\r\n\n ngột\n\nBP-1\n\n2.\r\n\n \n\nADEK 126 Powder\n\nVitamin A,\r\n\n D3, E, K, B2, B6, B12, Calcium-Pantothenate, Nicotinic acid\n\nGói,\r\n\n thùng\n\n20; 100g; 1; 15; 25kg\n\nPhòng\r\n\n thiếu Vitamin; Cải thiện mức tăng trọng và tăng cường sức đề kháng;\r\n\n Giảm nguy cơ gà bị còi, tỉ lệ chết do bệnh tật, stress do sự thay\r\n\n đổi thời tiết đột ngột,….\n\nBP-2\n\n3.\r\n\n \n\nBetafac-Egg\n\nVitamin A, D3, E, K, B2, B6,\r\n\n B12, Nicotinic acid, Cu,Fe, I, Mg, Zn, Co, Ca\n\nGói,\r\n\n bao\n\n1; 10; 20; 30; 50lb\n\nGiúp cân\r\n\n bằng các chất dinh dưỡng có trong thức ăn ở thời kỳ đẻ trứng, tăng\r\n\n năng suất trứng\n\nBP-3\n\n4.\r\n\n \n\nBio-B12\n\nErythromycin, vitamin B12\n\nGói,\r\n\n bao\n\n20g; 1/4lb; 1; 5; 50lb\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi Mycoplasma, vi khuẩn Gr(+\r\n\n )và Gr(- ).\n\nBP-5\n\n5.\r\n\n \n\nBetamycin\n\nChlotetracyclin, vitamin A,\r\n\n B12\n\nGói,\r\n\n bao\n\n20g; 1/4lb; 1; 5; 50lb\n\nPhòng\r\n\n ngừa và điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp,đường tiêu hóa,\r\n\n bệnh cúm và CRD \n\nBP-6\n\n6.\r\n\n \n\nDitrim Oral suspension\n\nSulfadiazine, Trimethoprim\n\nChai\n\n100; 250; 500ml; 1; 5 lít\n\nTrị E.Coli,\r\n\n Corynebacterium, phòng và trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và\r\n\n đường tiêu hóa trên heo và gia cầm.\n\nBP-7\n\n7.\r\n\n \n\nLosin-S\n\nTylosin, Sulfamethazine\n\nGói\n\n25; 100; 500g; 10; 20; 50lb\n\nPhòng và\r\n\n trị bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và đường hô hấp trên heo và gia\r\n\n cầm: tiêu chảy, E.coli, bệnh thương hàn; viêm phổi,…\n\nBP-8\n\n8.\r\n\n \n\nSultrim\n\nTrimethoprim, Sulfaquinoxaline\n\nGói,\r\n\n bao\n\n10; 20; 100g; 1/4;11b; 1; 2;\r\n\n 5; 10;15;20; 30; 50kg\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiêu hóa: tiêu chảy do E.\r\n\n coli, bệnh thương hàn \n\nBP-10\n\n9.\r\n\n \n\nVermisole 50\n\nOxibendazole\n\nGói,\r\n\n hộp\n\n15; 30; 100; 800g; 1; 15kg\n\nĐiều trị\r\n\n các loài giun ký́ sinh trên heo, trâu bò, dê, ngựa, cừu và gia cầm\r\n\n như: giun dạ dày, giun đũa, giun kim, giun kết hạt, tiêu diệt trứng\r\n\n và ấu trùng xâm nhập vào gan và phổi.\n\nBP-11\n\n10.\r\n\n \n\nBiolyte\n\nSodium\r\n\n chloride, Postasium chloride, Sodium bicarbanate, Citric acid, Dextrol\n\nGói,\r\n\n thùng\n\n100; 1; 15; 25kg\n\nPhòng trị\r\n\n mất nước và chất điện giải do bị bệnh tiêu chảy kéo dài, phòng\r\n\n chống stress do thời tiết thay đổi, do vận chuyển…hỗ trợ cho việc\r\n\n điều trị bệnh tiêu chảy\n\nBP-12\n\n11.\r\n\n \n\nBetafac 5A\n\nChlotetracycline, vitamin B1,\r\n\n B6, B12\n\nGói,\r\n\n bao\n\n1/2;1; 20lb\n\nKích\r\n\n thích tăng trọng, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng năng suất\r\n\n trứng trên gia cầm đẻ. Giảm stress do thay đổi đột ngột hay do vận\r\n\n chuyển.\n\nBP-13\n\n12.\r\n\n \n\nWormer-B\n\nPiperazine citrate\n\nGói\n\n10; 50; 1000g\n\nTrị giun\r\n\n ký sinh trên gia cầm, heo và ngựa\n\nBP-14\n\n13.\r\n\n \n\nSulfamet 12,5%\n\nSulfâmethzine\n\nChai,\r\n\n bình\n\n500ml; 4oz;\r\n\n 16oz; 1 gallon; 20 lít\n\nĐiều trị bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi\r\n\n khuẩn G+ và G-, trên gia cầm \n\nBP-15\n\n14.\r\n\n \n\nActmix Pig Grower\n\nVitamin, khoáng\n\nBao,\r\n\n gói\n\n250; 500; 1; 5;\r\n\n 10; 20kg\n\nPhòng và trị bệnh thiếu viatmin và khoáng chất cần thiết.\n\n\n\nBP-16\n\n15.\r\n\n \n\nActmix Pig Finisher\n\nVitamin, khoáng\n\nBao,\r\n\n gói\n\n1; 5; 10; 20kg\n\nPhòng và trị bệnh thiếu viatmin và khoáng chất cần thiết \n\nBP-17\n\n16.\r\n\n \n\nActmix Layer\n\nVitamin, khoáng\n\nBao,\r\n\n gói\n\n1; 5; 10; 20kg\n\nPhòng, trị bệnh thiếu viatmin và khoáng chất cần thiết\n\nBP-18\n\n17.\r\n\n \n\nBetacod\n\nVitamin A, D3\n\nBao,\r\n\n gói\n\n1; 5; 10; 20;\r\n\n 50lb\n\nBP-19\n\n18.\r\n\n \n\nOxta 50\n\nOxytetracycline\n\nBao,\r\n\n gói\n\n1; 5; 25; 50kg\n\nKích thích tăng trọng cho heo, gà, vịt,\r\n\n cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn.\n\nBP-20\n\n19.\r\n\n \n\nBeta 50\n\nChlotetracycline\n\nBao,\r\n\n gói\n\n1; 5; 10; 20;\r\n\n 50lb; 1; 5kg\n\nPhòng và trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô\r\n\n hấp, tiêu hóa gây ra bởi vi khuẩn Gr(+) & Gr(-)\n\nBP-21\n\n20.\r\n\n \n\nVermisole 150\n\nOxybendazole\n\nBao,\r\n\n gói\n\n15; 30; 100;\r\n\n 800g; 1; 5kg\n\nDiệt các loài giun ký sinh trên heo, trâu bo,cừu và gia cầm,\r\n\n các loài giun ký́ sinh trên heo, trâu bò, dê, ngựa, cừu và gia cầm\n\nBP-22\n\n21.\r\n\n \n\nBesinor\n\nNorfloxacine\n\nChai,\r\n\n bình\n\n100; 250; 500ml;\r\n\n 1; 5lít; 1gallon\n\nPhòng điều trị bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gr(+) và\r\n\n Gr (-), bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp gây ra bởi Mycoplasma (C.R.D),\r\n\n bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa do E. coli\n\nBP-24\n\n22.\r\n\n \n\nFarminth\n\nPiperazine citrate\n\nGói\n\n10; 30; 100g;\r\n\n 1lb\n\nDiệt giun đũa và giun kết hạt\n\nBP-25\n\n23.\r\n\n \n\nLosin Soluble Powder\n\nTylosin tartrate\n\nHộp,\r\n\n bao\n\n120g; 1,2kg; 12;\r\n\n 30; 60kg\n\nPhòng và điều trị bệnh đường hô hấp do Mycoplasma gây ra, Viêm\r\n\n phổi. \n\nBP-26\n\n24.\r\n\n \n\nBP 920 Broiler\n\nVitamin, khoáng\n\nGói,\r\n\n bao\n\n1; 5;10; 20kg\n\nCung cấp\r\n\n vitamin và khoáng chất cho gà thịt\n\nBP-28\n\n25.\r\n\n \n\nDoxcine Water Soluble Powder\n\nDoxycycline\n\nGói,\n\nbao\n\n20;100; 500g; 1kg; 15; 20kg\n\nPhòng và\r\n\n trị nhiễm các vi khuẩn nhạy cảm với Doxycycline\n\nBP-29\n\n26.\r\n\n \n\nMycofloxacine 100\n\nEnrofloxacin\n\nChai,\r\n\n thùng\n\n100; 500ml;1 lít; 5; 20 lít\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh nhiễm khuẩn Gr(+),Gr(-) và Mycoplasma\n\nBP-30\n\n27.\r\n\n \n\nBetalin 10%\n\nTiamulin hydrogen\n\nGói,\r\n\n \n\n\n\nbao\n\n10; 25; 50; 100; 500g;\r\n\n 1kg; 10; 15; 25kg\n\nTrị bệnh\r\n\n CRD, dấu son, hồng lỵ, sưng phổi\n\nBP-31\n\n28.\r\n\n \n\nCobactin 6%\n\nColistin\n\nGói,\r\n\n \n\nThùng\n\n100g; 1; 10; 20kg 25kg\n\nTrị các bệnh dạ dày, ruột do vi khuẩn nhạy cảm với Colistin gây ra\n\nBP-32\n\n3.\r\n\nCÔNG TY THAI MEIJI PHARMACETICAL CO., LTD\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\r\n\n \n\nColimeiji 10%\n\nColistin sulphate\n\n20kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy ở heo\n\nMJT-3\n\n2.\r\n\n \n\nColimeiji 2% \n\nColistin sulphate\n\nBao\n\n20kg\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy ở heo\n\nMJT-4\n\n3.\r\n\n \n\nColimeiji\r\n\n 400\n\nColistin sulphate\n\nThùng\n\n150, 300, 450 Bou\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh tiêu chảy ở heo\n\nMJT-5\n\n4.\r\n\nCÔNG TY THAI P.D CHEMICALS\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n4.\r\n\n \n\nOctacin-En 1% (Oral)\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nTHAI-1\n\n5.\r\n\n \n\nOctacin-En 10% (Oral)\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n100ml; 1 lít\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nTHAI-3\n\n6.\r\n\n \n\nProguard 1% (Oral)\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nTHAI-4\n\n7.\r\n\n \n\nProguard 10% (Oral)\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n100ml; 1 lít\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nTHAI-6\n\n5.\r\n\nCÔNG TY INTERTHAI PHARMACEUTICAL MANUFACTURING\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\r\n\n \n\nOctacin-En 5% Inj\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n20;\r\n\n 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nTHAI-2\n\n2.\r\n\n \n\nProguard 5% Inj\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n20;\r\n\n 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) gây ra\n\nTHAI-5\n\n6.\r\n\nCÔNG TY MACROPHAR\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ \n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nOctamix A.C.\n\nColistin, Amoxicillin\n\nGói\n\n100;\r\n\n 500g\n\nPhòng, trị\r\n\n bệnh do vi khuẩn Gr (-) và Gr (+) gây ra\n\nMCP-1\n\n7.\r\n\nCÔNG TY OCTA MEMORIAL\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nOcta-Sulprim\n\nTrimethoprim,\r\n\n Sulphadiazine\n\nChai\n\n200ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn gây ra\n\nOMT-01\n\n\n\n8. CÔNG TY OLIC\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nPanacur Powder 25%\n\nFenbendazole\n\nThùng\n\n10kg\n\nTrị các\r\n\n loại giun tròn, giun phổi, giun dẹp, sán dây\n\nOLIC-01\n\n9.\r\n\nCÔNG TY POLIPHARM\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n2.\r\n\n \n\nEnro-100\n\nEnrofloxacin\n\nLọ\n\n100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gr (+) gây ra\n\nPLPT-01\n\n10.\r\n\nCÔNG TY WELLAB INTERNATIONAL\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\r\n\n \n\nCorysol -240\n\nErythromycin, Chlotetracyclin\n\nGói\n\n100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá ở gà, lợn\n\nWELL-1\n\n2.\r\n\n \n\nMethozine 480\n\nSulphadizine, Trimethoprim\n\nGói\n\n100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh đường hô hấp; bệnh do Salmonella; haemophilus gây ra\n\nWELL-2\n\n3.\r\n\n \n\nBioquin\n\nTrimethoprim. Suphaquinoxaline\n\nGói\n\n100g\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh THT, E.coli,…\n\nWELL-3\n\n11.\r\n\nCÔNG TY T.P. DRUG LABORATORIES\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nGentamicin Sulphate Inj \n\nGentamicin sulphate\n\nChai\n\n10; 50; 100; 250ml\n\nĐiều trị\r\n\n viêm phế quản, viêm túi khí, đặc biệt là bệnh nhiễm khuẩn E.coli\r\n\n và các biến chứng của bệnh CRD; Viêm ruột, bệnh phân trắng ở gà,\r\n\n bệnh thương hàn, phó thương hàn và tụ huyết trùng\n\nTPDT-1\n\n2.\r\n\n \n\nGentamicin\r\n\n Sulphate \n\nGentamicin sulphate\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nĐiều trị\r\n\n các bệnh do các vi khuẩn G+ và G- như: E.coli,\r\n\n Klebsiella, Proteus, Pseudomonas, Enterobacter, Serratia, Salmonella,\r\n\n Shigella gây ra\n\nTPDT-2\n\n3.\r\n\n \n\nLovasol \n\nLevamisole\n\nChai\n\n20; 50; 100ml\n\nThuốc tẩy\r\n\n các loại giun tròn bao gồm cả ấu trùng và giun trưởng thành: Giun\r\n\n phổi, giun dạ dày, giun kim, giun kết hạt và giun đũa ở heo, bò,\r\n\n trâu, dê, cừu và chó; giun thận ở heo; Giun tim ở chó\n\nTPDT-3\n\n4.\r\n\n \n\nFerron\n\nIron (Fe3+)\n\nChai\n\n10; 20; 50; 100ml\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do thiếu khoáng chất sắt ở heo con, trâu bò con và\r\n\n các loài vật nuôi khác\n\nTPDT-4\n\n12.\r\n\nCÔNG TY THAI PROGRESS FEED\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nOctamix Mineral\r\n\n Compound\n\nSodium, Magnesium, Potassium, Zinc,\r\n\n Panthenic acid, Nicotinic acid\n\nGói\n\n100; 500g\n\nBổ sung các chất điện giải\n\nTPF-01\n\n2.\r\n\n \n\nOctamix Vitamin\r\n\n Compound\n\nVitamin A, C, D, E, K, B1, B2,\r\n\n B6, B12, Nicotinic acid, Folic acid \n\nGói\n\n100; 500g\n\nBổ sung vitamin\n\nTPF-02\n\nTHUỴ ĐIỂN (SWITZERLAND)\n\n1.\r\n\n CÔNG TY DR TEZZA S.R.L\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\r\n\n \n\nAscarex D\n\nPiperazin HCL\n\nThùng\n\n25kg\n\nTrị ký sinh trùng, các lọai\r\n\n giun tròn\n\nAZN-01\n\nTHỤY SỸ (SWISS)\n\n1. CÔNG TY FINALOR AG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nAscorbic Acid\n\nVitramin C\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin C cho gia súc, gia cầm\n\nAnh\n\nHLR-1\n\n2.\r\n\n \n\nCarophyll Red\n\nCantaxanthin\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n5 - 20 Kg\n\nCung cấp\r\n\n sắc tố màu đỏ cho gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-3\n\n3.\r\n\n \n\nCarophyll Yellow\n\nApo-Ester\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n5 - 20 Kg\n\nCung cấp\r\n\n sắc tố màu vàng cho gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-4\n\n4.\r\n\n \n\nK3 Stab Feed Grade\n\nVitamin K3\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin K3 cho gia súc, gia cầm\n\nÝ\n\nHLR-5\n\n5.\r\n\n \n\nMenadione Sodium Bisulfite\r\n\n Feed Grade\n\nVitamin K3\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin K3 cho gia súc, gia cầm\n\nÝ\n\nHLR-6\n\n6.\r\n\n \n\nPyridoxine Hydrochloride\n\nVitamin B6\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n20 Kg\n\nCung cấp Vitamin B6 cho gia súc, gia cầm\n\nĐức\n\nHLR-7\n\n7.\r\n\n \n\nRovimix C-EC\n\nVitamin C\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin C cho gia súc, gia cầm\n\nAnh\n\nHLR-12\n\n8.\r\n\n \n\nRovimix A-500\n\nVitamin A\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n20 Kg\n\nCung cấp Vitamin A cho gia súc, gia cầm\n\nThuỵ\r\n\n Sỹ\n\nHLR-17\n\n9.\r\n\n \n\nRovimix AD3500/100\n\nVitamin A và D\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n20 Kg\n\nCung cấp Vit A, D cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-19\n\n10.\r\n\n \n\nRovimix B1\n\nVitamin B1\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin B1 cho gia súc, gia cầm\n\nĐức\n\nHLR-20\n\n11.\r\n\n \n\nRovimix B2 80 SD\n\nVitamin B2\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n20 Kg\n\nCung cấp Vitamin B2 cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-21\n\n12.\r\n\n \n\nRovimix B6\n\nVitamin B6\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin B6 cho gia súc, gia cầm\n\nĐức\n\nHLR-22\n\n13.\r\n\n \n\nRovimix Beta-Carotene 10%\n\nBeta-carotene\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n5 Kg\n\nCung cấp beta-carotene cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-23\n\n14.\r\n\n \n\nRovimix Calpan\n\nPantothenates\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp\r\n\n Pantothenic acid cho gia súc, gia cầm\n\nAnh\n\nHLR-24\n\n15.\r\n\n \n\nRovimix D3-500\n\nVitamin D\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n20 Kg\n\nCung cấp Vitamin D cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-25\n\n16.\r\n\n \n\nRovimix E-50 Adsorbate\n\nVitamin E\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin E cho gia súc, gia cầm\n\nThuỵ\r\n\n Sỹ\n\nHLR-26\n\n17.\r\n\n \n\nRovimix E-50 SD\n\nVitamin E\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n20 Kg\n\nCung cấp Vitamin E cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-27\n\n18.\r\n\n \n\nRovimix Folic 80 SD\n\nFolic acid\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n1 - 20 kg\n\nCung cấp\r\n\n Folic acid cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-28\n\n19.\r\n\n \n\nRovimix H-2\n\nBiotin\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n5 - 20 Kg\n\nCung cấp\r\n\n Biotin cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-29\n\n20.\r\n\n \n\nRovimix Niacin\n\nVitamin PP\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin PP cho gia súc, gia cầm\n\nThuỵ\r\n\n sỹ\n\nHLR-30\n\n21.\r\n\n \n\nRovimix Stay-C 35\n\nVitamin C\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n25 Kg\n\nCung cấp Vitamin C cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-31\n\n22.\r\n\n \n\nThiamine Hydrochloride\n\nVitamin B1\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n20 Kg\n\nCung cấp Vitamin B1 cho gia súc, gia cầm\n\nĐức\n\nHLR-32\n\n23.\r\n\n \n\nVitamin B12 1% Feed Grade\n\nVitamin B12\n\nTúi,\r\n\n Hộp\n\n5 Kg\n\nCung cấp Vitamin B12 cho gia súc, gia cầm\n\nPháp\n\nHLR-33\n\n\n\n2.\r\n\nCÔNG TY NOVARTIS CONSULTING AG\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nEconor 1%\n\nValnemulin\n\nBao,\r\n\n gói\n\n100, 500g & 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp\n\nNVT-1\n\n2.\r\n\n \n\nEconor 10%\n\nValnemulin\n\nBao,\r\n\n gói\n\n100, 500g & 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp\n\nNVT-2\n\n3.\r\n\n \n\nEconor 50%\n\nValnemulin\n\nBao,\r\n\n gói\n\n100, 500g & 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp\n\nNVT-3\n\n4.\r\n\n \n\nLopatol 100\n\nNitroscanate\n\nHộp\n\n10 viên\n\nTrị giun\r\n\n chó, mèo\n\nCGN-01\n\n5.\r\n\n \n\nLopatol 500\n\nNitroscanate\n\nHộp\n\n4 viên\n\nTrị giun\r\n\n chó, mèo\n\nCGN-02\n\n6.\r\n\n \n\nESB 3\n\nSulfaclozine sodium\n\nBột\n\n20, 250, 500g; 25, 50kg\n\nTrị bệnh\r\n\n cầu trùng, thương hàn\n\nCGN-06\n\n7.\r\n\n \n\nFasinex 900\n\nTriclabendazole\n\nHộp\n\n25, 30, 40, 50, 80 viên\n\nTrị sán\r\n\n lá gan\n\nCGN-09\n\n8.\r\n\n \n\nFasinex 10%\n\nTriclabendazole\n\nLọ\n\n100ml\n\nTrị sán\r\n\n lá gan\n\nCGN-10\n\n9.\r\n\n \n\nCosumix Plus\n\nSulfachloropyridazine Sodium\n\nBao,\r\n\n gói\n\n20, 250, 500g; 1; 25; 50kg\n\nTrị bệnh\r\n\n tụ huyết trùng và thương hàn\n\nCGN-11\n\n10.\r\n\n \n\nTiamutin 10%premix\n\nTiamulin\n\nBao,\r\n\n gói\n\n100g, 500g & 1kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp\n\nCGN-18\n\n11.\r\n\n \n\nNeocidol – 250 EC\n\nDiazinon\n\nLọ\n\n1 lít\n\nTrị ngoại\r\n\n KST\n\nCGN-20\n\n12.\r\n\n \n\nQuixalud 60%\n\nHalquinol\n\nBao,\r\n\n gói\n\n100g; 1, 10, 25, 50kg\n\nỨc chế vi\r\n\n khuẩn, gây tiêu chảy\n\nCGN-21\n\n13.\r\n\n \n\nTiamutin 10% Inj\n\nTiamulin\n\nChích\n\nLọ: 100ml\n\nTrị bệnh\r\n\n đường hô hấp cho heo\n\nSD-2\n\n14.\r\n\n \n\nTetramutin\n\nTiamulin, Chlortetracyline\n\nBao,\r\n\n gói\n\n1kg, 3kg, 25kg, 30kg, 50kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp cho heo, gà\n\nSD-4\n\n15.\r\n\n \n\nTiamutin 45%\n\nTiamulin\n\nBao,\r\n\n gói\n\n10g, 20g, 100g, 25kg \n\nCRD trị\r\n\n bệnh hô hấp mãn tính\n\nSD-5\n\n16.\r\n\n \n\nTiamutin 80%Coated\n\nTiamulin\n\nBao,\r\n\n gói\n\n100g, 25g, 30g, 50kg\n\nTrị bệnh\r\n\n hô hấp cho heo\n\nSD-6\n\nCHINA\n\n1.\r\n\nCÔNG TY FUZHOU FUXIN PHARMACEUTICAL \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, \n\nnguyên\r\n\n liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng/ \n\nThể\r\n\n tích\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nKanamycin sulfate BP98\r\n\n (Kanamycin Mono sulfate BP98)\n\nKanamycin sulfate\n\nThùng\n\n15; 25bou/kb\n\nPhòng và\r\n\n trị các bệnh do vi khuẩn Gr (+) gây ra ở gia súc, gia cầm\n\nFFPC-01\n\n2.\r\n\nCÔNG TY ZHEJIANG NHU \n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\r\n\n đóng gói\n\nThể\r\n\n tích/ Khối lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1.\r\n\n \n\nVitamin D3 \n\nVitamin D3 Powder\r\n\n 500.000IU/g Min\n\nThùng\n\n25kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin D3\n\nZN-01\n\n2.\r\n\n \n\nVitamin A/D3 \n\nVitamin A, D3 \n\nThùng\n\n25kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin A, D3\n\nZN-02\n\n3.\r\n\n \n\nBiotin 2% Min\n\nVitamin H\n\nThùng\n\n25kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin H\n\nZN-03\n\n4.\r\n\n \n\nVitamin A \n\nVitamin A Powder\r\n\n 500.000IU/g Min\n\nThùng\n\n25kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin A\n\nZN-04\n\n5.\r\n\n \n\nVitamin E \n\nVitamin E Powder 50%Min\n\nThùng\n\n25kg\n\nBổ xung\r\n\n Vitamin E\n\nZN-05\n\nCHI LÊ\n\n1.\r\n\nCÔNG TY LABORATORIO CENTROVET LTDA \n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu\n\nHoạt\r\n\n chất chính\n\nDạng\n\nđóng\r\n\n gói\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nCông\r\n\n dụng\n\nSố\r\n\n \n\nđăng\r\n\n ký\n\n1. \n\nEnromic 10%\n\nEnrofloxacine\n\nLọ\n\n20; 50; 100; 250; 500ml\n\nĐiều trị\r\n\n bệnh viêm phế quản, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung, viêm ruột, viêm rốn cho\r\n\n Trâu bò, lợn, cừu, dê, Chó, mèo \n\nLACE-1\n\n2. \n\nSupervitasol w.s.p\n\nVitamin A, C, D3, E, B1, B2,\r\n\n B3, B5, B6, B12, K, Biotin, Các chất điện giải, Folic acid.\n\nChai\n\n20;50;100;250; 500g; 1kg.\n\nPhòng và\r\n\n trị các chứng thiếu vitamin do bệnh truyền nhiễm gây ra, \n\nLACE-3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII/ DANH\r\n\nMỤC THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y HẠN CHẾ SỬ DỤNG\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\n1\n\nBacitracin Zn\n\n\n\n9\n\nMeticlorpidol/Methylbenzoquate\n\n2\n\nCarbadox\n\n\n\n10\n\nAmprolium (dạng bột)\n\n3\n\nOlaquindox\n\n\n\n11\n\nAmprolium/ethopate\n\n4\n\nSpiramycin\n\n\n\n12\n\nNicarbazin\n\n5\n\nTylosin Phosphate\n\n\n\n13\n\nFlavophospholipol\n\n6\n\nAvoparcin\n\n\n\n14\n\nSalinomycin\n\n7\n\nVirginiamycin\n\n\n\n15\n\nAvilamycin\n\n8\n\nMeticlorpidol\n\n\n\n16\n\nMonensin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII/ DANH\r\n\nMỤC THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y CẤM SỬ DỤNG \n\n\n\nsố\r\n\n \n\ntt\n\nTên\r\n\n hoá chất và kháng sinh\n\n1\n\nChloramphenicol\r\n\n (Tên khác Chloromycetin;Chlornitromycin; Laevomycin,Chlorocid,\r\n\n Leukomycin)\n\n2\n\nFurazolidon và dẫn xuất\r\n\n của nhóm Nitrofuran (Nitrofuran, Furacillin, Nitrofurazon, Furacin,\r\n\n Nitrofurantoin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon,\r\n\n Payzone, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin)\n\n3\n\nDimetridazole\r\n\n (Tên khác: Emtryl) \n\n4\n\nMetronidazole\r\n\n (Tên khác: Trichomonacid, Flagyl, Klion, Avimetronid)\n\n5\n\nDipterex\r\n\n (Tên khác: Metriphonat,Trichlorphon, Neguvon, Chlorophos,DTHP); DDVP (Tên\r\n\n khác Dichlorvos; Dichlorovos)\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nThứ trưởng Bùi Bá Bổng: Đã ký\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nI/ DANH MỤC THUỐC THÚ Y\r\n\nĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT TRONG NƯỚC \n\nTT\n\nTên nhà sản xuất\n\nĐịa chỉ\n\nĐịa chỉ E.Mail\n\nĐiện thoại\n\nFax\n\nTrang\n\n\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\r\n\n \n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y TW I (VINAVETCO)\n\n88 - Trường Chinh - Phương Mai - Đống Đa - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n04.8696243\n\n091.3210744\n\n04.8691263\n\n1\n\n2.\r\n\n \n\nCông ty Cổ phần dược và vật tư thú y\r\n\n (HANVET)\n\n88 - Trường Chinh - Phương Mai - Đống Đa - Hà\r\n\n nội\n\nducluu@netnam.vn\n\n04.8691156\n\n04.8690097\n\n8\n\n3.\r\n\n \n\nCông ty TNHH TM&SX thuốc thú y Diễm Uyên\r\n\n (HUPHAVET)\n\nNgõ 2 - Cầu Tiên - Giáp Nhất - Thịnh Liệt\r\n\n - Thanh trì - Hà nội\n\nhuphavet@hn.vnn.vn\n\n04.8686633\n\n04.8617456\n\n\n\n15\n\n4.\r\n\n \n\nCông ty Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp \n\nPh­ương Mai - Đống Đa - Hà Nội\n\n\n\n04.8685392\n\n\n\n18\n\n5.\r\n\n \n\nCông ty TNHH Dược thú y Thăng Long\n\n11A ngõ 76 - Lạc Long Quân - quân Tây Hồ -\r\n\n Hà Nội\n\n\n\n04.7530706\n\n\n\n18\n\n6.\r\n\n \n\nCông ty TNHH Thiện Chí I\n\n19/134 Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội\n\n\n\n04.8685456\n\n04.85653087\n\n\n\n19\n\n7.\r\n\n \n\nCông ty TNHH Thuốc thú y (PHAVETCO)\n\n128C Đại La - Đồng Tâm; Số 23, tổ 17, đường\r\n\n Nguyễn Tam Trinh - Mai Động - Hai Bà Trưng - Hà Nội\n\n\n\n04.8696273\n\n04.8626908\n\n\n\n20\n\n8.\r\n\n \n\nCông ty TNHH thú y Việt Nam\n\n129, đường Yên lạc - Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng\r\n\n - Hà Nội\n\nngtlananh@yahoo.com\n\n04.9783274\n\n04.6362977\n\n\n\n21\n\n9.\r\n\n \n\nCông ty TNHH thuốc thú y (Pharmavet Co)\n\nSố 25, Tân Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội\n\n\n\n091.3597222\n\n091.3555166\n\n04.6610747\n\n21\n\n10.\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y Nam Hải\n\nXóm Cầu - xã Định Công - Thanh Trì - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n04.8531458\n\n091.3210744\n\n\n\n25\n\n11.\n\nCông ty TNHH Trường Hằng\n\n160/12 Bạch Đằng - Hoàn Kiếm - Hà Nội\n\n\n\n04.9322078\n\n091.3518104\n\n\n\n27\n\n12.\n\nCông ty TNHH Thú y xanh Việt Nam (Greenvet)\n\nKhu Công nghiệp Phú Thị - Gia Lâm - Hà Nội\n\nphuthaigroup@fpt.vn\n\n04.8562175\n\n091.3233703\n\n04.5142388\n\n27\n\n13.\n\nCông ty TNHH Sản xuất, dịch vụ, thương mại\r\n\n Thịnh Vượng\n\nSố 9, Tổ 7, thị trấn Văn Điển, Thanh Trì,\r\n\n Hà Nội\n\n\n\n04.9761906\n\n08.6810231\n\n\n\n29\n\n14.\n\nCông ty TNHH thương\r\n\n mại và dịch vụ phát triển chăn nuôi\n\nThôn Đồng Trì - Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội\n\n\n\n04.8695108\n\n\n\n30\n\n15.\n\nCông ty TNHH thuốc thú y Bắc Hà (HAPHAVET)\n\nTổ 1 - Phường Định Công - Quận Hoàng Mai - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n04.6406213\n\n\n\n31\n\n16.\n\nCông ty TNHH Thuốc Thú y Miền Bắc\n\nNgọc Hồi - Thanh Trì - Hà Nội\n\nVP: Số 107 - A12 - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội\n\n\n\n04.8523616\n\n\n\n32\n\n17.\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y Việt Anh\n\nXóm 1 - Định Công - Thanh Trì - Hà Nội\n\n\n\n04.6406213\n\n\n\n34\n\n18.\n\nCông ty thuốc sát trùng Việt Nam\n\nThị trấn Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n19.\n\nDoanh nghiệp tư nhân Hùng Cường\n\nTổ 69, phường Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà\r\n\n Nội\n\nnhcuong@moste.gov.vn\n\n04.8211858\n\n04.6360375\n\n090.3454888\n\n\n\n36\n\n20.\n\nDoanh nghiệp tư nhân Hùng Nguyên\n\nThịnh Liệt - Thanh Trì - Hà Nội\n\n\n\n04.8619399\n\n\n\n38\n\n21.\n\nDoanh nghiệp tư nhân Nguyễn Cường\n\n50/17 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh\r\n\n Xuân, Hà Nội\n\n\n\n04.8694629\n\n\n\n41\n\n22.\n\nDoanh nghiệp tư nhân Năm Thái\n\n23 Quốc Bảo, thị trấn Văn Điển, Thanh trì,\r\n\n Hà Nội\n\n\n\n04.8532543\n\n090.3445644\n\n04.8532543\n\n42\n\n23.\n\nCông ty TNHH thuốc thú y Bình Minh\n\n105 Trường Chinh - Phương Liệt - Thanh Xuân - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n24.\n\nCơ sở sản xuất thuốc thú y Minh Tuấn I\n\nSố 15, đường C, Đại học Nông nghiệp I, Gia\r\n\n lâm, Hà Nội\n\ntuanminh_hau@hotmail.com\n\n04.8276311\n\n090.3297660\n\n\n\n44\n\n25.\n\nCơ sở sản xuất thuốc thú y Thịnh Phương\n\nTrâu quỳ - Gia lâm - Hà Nội\n\n\n\n04.8276684\n\n04.8276505\n\n\n\n45\n\n26.\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y Hải Nguyên\n\nThôn Chính Trung -Trâu quỳ - Gia lâm - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n27.\n\nCông ty TNHH Tân Minh Hà\n\nThôn Chính Trung -Trâu quỳ - Gia lâm - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n28.\n\nCơ sở sản xuất thuốc thú y Hải Đăng\n\nTổ 6, Tân khai, Vĩnh tuy, Thanh trì, Hà Nội\n\n\n\n04.8685434\n\n091.3593415\n\n\n\n47\n\n29.\n\nCơ sở sản xuất thuốc thú y Năm Nga\n\n12A, tổ 12, P. Đồng Tâm, Q. Hai Bà Trưng, Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n04.8695074\n\n\n\n47\n\n30.\n\nCơ sở Hoá Sinh Dược Thú Y\n\nSố 32, A5, Đại học Nông nghiệp I, Gia Lâm -\r\n\n Hà Nội\n\npchqlth@hn.vnn.vn\n\n04.8276634\n\n\n\n47\n\n31.\n\nTrung tâm Chuyển giao công nghệ, Hội thú y\r\n\n Việt Nam\n\n705-K12 thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n04.7530706\n\n\n\n48\n\n32.\n\nXưởng Sản xuất thực nghiệm thuốc thú y -\r\n\n Viện Thú y \n\n74-Trường Chinh - Phương Mai - Đống Đa - Hà\r\n\n Nội\n\n\n\n04.8691589\n\n\n\n48\n\n33.\n\nCông ty Tiên Sinh\n\nMỹ Đình- Từ Liêm- Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n34.\n\nCty TNHH kỹ thuật NN Việt Nam\n\n60 Cổ Bi- Gia Lâm- Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\n\n\nHÀ TÂY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.\n\nXí nghiệp thuốc thú y trung ương\n\nThị trấn Phùng - Hoài Đức – Hà Tây\n\n\n\n034.861337\n\n034.861799\n\n52\n\n36.\n\nCông ty Phát triển công nghệ nông thôn (RTD)\n\nKhu Công nghiệp An Khánh - Hà Tây\n\nrtd-utad@fpt.vn\n\n04.8686154\n\n091.3227058\n\n\n\n55\n\n37.\n\nCông ty Cổ phần Sóng Hồng\n\nKhu Công nghiệp An Khánh - Hà Tây\n\n\n\n04.8685558\n\n091.3228571\n\n\n\n63\n\n38.\n\nCty CP Dược phẩm công nghệ cao\n\n(Hitech-JSC)\n\nKhu Công nghiệp An Khánh - Hà Tây\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n\n\nHƯNG YÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39.\n\nCông ty TNHH Phát triển mạng lưới toàn Cầu Nam Dũng (Netde Co., Ltd)\n\nThôn Hành Lạc - Thị trấn Như Quỳnh - Huyện Văn\r\n\n Lâm - tỉnh Hưng Yên\n\nnamdung@fpt.vn\n\n091.3222327\n\n\n\n67\n\n\n\nBẮC NINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.\n\nCông ty Nông sản Bắc Ninh\n\nĐường Nguyễn Trãi, TX Bắc Ninh,\r\n\n tỉnh Bắc Ninh\n\n\n\n0241.821243\n\n0241.820712\n\n\n\n75\n\n\n\nNAM ĐỊNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.\n\nCông ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi\r\n\n HACO\n\nThị trấn Yên Định - Hải Hậu - Nam\r\n\n Định\n\n\n\n0350.878615\n\n\n\n75\n\n\n\nTHÁI BÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42.\n\nCông ty liên doanh Bình Giang\n\n145 Lý Thường Kiệt - TX Thái Bình - Thái\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n43.\n\nCông ty thương\r\n\n mại và đầu tư thuố́c thú y Đông Nam Á\n\nKhu 5 – thị trấn Đông Hưng – Thái Bình\n\n\n\n036.851393\n\n091.3295755\n\n\n\n76\n\n\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44.\n\nCông ty Cổ phần thuốc thú y TWI -\r\n\n Chi nhánh Đà Nẵng\n\n35F Nguyễn Chí Thanh, Quận Hải Châu,\r\n\n Thành phố Đà Nẵng\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\n\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45.\n\nPhân viện Thú y Miền trung - Viện\r\n\n Thú y\n\nKm số 4 – đường 2/4 – Đồng Đế - Vĩnh Hải\r\n\n – Nha Trang – Khánh Hòa\n\npvthuy@dng.vnn.vn\n\n058.831118\n\n058.831592\n\n78\n\n\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46.\n\nCông ty Thuốc thú y Trung ương II\n\n29 Nguyễn Đình Chiểu; số 5 Trần Cao Vân -\r\n\n Quận I - TP HCM\n\nnavetco@hcm.netnam.vn\n\n08.8225063\n\n08.8225060\n\n78\n\n47.\n\nCông ty Bio-Pharmechemie\n\n2/3 Tăng Nhơn Phú, Phước Long B, Quận 9 – TP.\r\n\n HCM\n\nbiopharmachemie@hcm.vnn.vn\n\n08.7313490\n\n08.7313698\n\n08.7313488\n\n81\n\n48.\n\nXí nghiệp Dược thú y - Công ty gia cầm thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\n236A Lê văn Sĩ - quận Tân Bình -TP HCM\n\ngammachem@hcm.vnn.vn\n\n08.8440582\n\n08.8445155\n\n\n\n93\n\n49.\n\nCông ty Cổ phần Sài Gòn V.E.T\n\n41A, Phước Long B - Quận 9 - TP HCM\n\nsaigonvet@gmx.net\n\n08. 7313547 \n\n08. 7310239\n\n08.7310704\n\n97\n\n50.\n\nCông ty TNHH Minh Huy\n\n431/16A đường 26/3, Lê Đức Thọ, quận Gò\r\n\n Vấp, TP HCM\n\nmicronetvn@yahoo.com\n\n08.8444834 0903817021\n\n\n\n105\n\n51.\n\nCơ sở Sản xuất Dược thú y Khoa Nguyên\n\n5/22 Âu Cơ, phường 14, quận Tân Bình, TP.Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nveteject@hcm.vnn.vn\n\n08.8425556\n\n08. 8498550\n\n109\n\n52.\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại 533\n\n29 Đào Cam Mộc – P4 – Q8 – TP. HCM\n\n\n\n08.8503092\n\n08.8505196\n\n112\n\n53.\n\nCông ty TNHH Thương mại và sản xuất thuốc\r\n\n thú y Sài Gòn (Sonavet)\n\n45/308D và 36/1G Quang Trung, phường 12, quận\r\n\n Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh\n\nsonavet@hcm.fpt.vn\n\n08.9872697 08.9873617 \n\n08.9873618\n\n114\n\n54.\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại Lê Trung\n\n105/130 2A đường Nguyễn Văn Lượng, Q. Gò\r\n\n vấp, TP HCM\n\nletrung126f105@hcm.vnn.vn\n\n08.8951565\n\n08.8444677\n\n\n\n119\n\n55.\n\nCông ty TNHH sản xuất thuốc thú y Thịnh Á\n\n220 Phạm Thế Hiển-phường2-quận 8-TP HCM\n\nasifac@hcm.vnn.vn\n\n08.8515728\n\n08.8513571\n\n08.8568035\n\n122\n\n56.\n\nCơ sở Dược thú y Phú Thọ\n\n59/4B ấp Tiền Lâm - Bà Điểm Hóc Môn -\r\n\n TP.Hồ Chí Minh\n\nthaonguyen20@hotmail.com\n\nhoangvnguyen@hcm.vnn.vn\n\n08.8750058\n\n0913.801716\n\n08.8750058\n\n\n\n125\n\n57.\n\nCông ty Đầu tư Miền Đông - Bộ Quốc phòng\n\n138B-đường Tô Hiến Thành-P15-Quận 10- TP HCM\n\n\n\n08.8626194\n\n090.3745416\n\n\n\n127\n\n58.\n\nCông ty TNHH Thương mại và sản xuất Việt\r\n\n Viễn (VIVCO)\n\n14G Phan Văn Trị-phường 7-quận Gò Vấp - TP\r\n\n HCM\n\nvivco-97@hcm.vnn.vn\n\n08.8943854 0903839307\n\n\n\n129\n\n59.\n\nCông ty TNHH Thương mại và Sản xuất thuốc\r\n\n thú y Gấu Vàng\n\n458 đường Cách mạng tháng Tám-phường\r\n\n 4-quận Tân Bình-TP HCM\n\ngolden-bear@hcm.vnn.vn; khuungoc79@hotmail.com\n\n08.8443278\n\n0913805777\n\n\n\n138\n\n60.\n\nCông ty TNHH TM-SX thuốc thú y Song Vân\n\n15/5 Phạm Văn Hai, P1, Q. Tân Bình, TP HCM\n\nsovavet@yahoo.com\n\nahnni@pvthcm.org\n\n08.8447269\n\n08.8442422\n\n08.8447269\n\n144\n\n61.\n\nCông ty TNHH Thương mại và Sản xuất thuốc\r\n\n thú y Anpha\n\n7/3 Giãn Dân - Long Thạnh Mỹ-TP HCM\n\nvuonglinhus@yahoo.com\n\nquanghuynet@yahoo.com\n\n08.7330074\n\n08.7330074\n\n148\n\n62.\n\nCông ty TNHH Quốc Minh\n\n183/1 Hiệp Bình - P. Hiệp Bình Chánh – Thủ Đức –\r\n\n TP. HCM\n\nquocminhcom@hcm.vnn.vn\n\n08.72661443\n\n08.7266799\n\n151\n\n63.\n\nCty TNHH Thương mại & SX dinh dưỡng thú y\r\n\n Nam Long\n\nTP. Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n64.\n\nDoanh nghiệp tư nhân Phúc Thọ\n\n260/40 Đường Nguyễn Thái Bình, P12, Q.Tân\r\n\n Bình, TP.Hồ Chí Minh\n\ndntn_phuctho@yahoo.com\n\n0903644488\n\n\n\n160\n\n65.\n\nCông ty TNHH TM&SX thuốc Thú y Napha\n\n159 Bùi Công Trừng – Nhị Bình – Hóc Môn – TP.\r\n\n HCM\n\nnapha@hcm.vnn.vn\n\n08.7120481\n\n08.7120519\n\n161\n\n66.\n\nCông ty TNHH Kinh doanh Thuốc Thú y Minh Ngân\n\n33 B8 Điện Biên Phủ - Q. Bình Thạnh – TP. HCM\n\nnghipm@hcm.fpt.vn\n\n08.9967319\n\n08.8223577\n\n167\n\n67.\n\nCông ty TNHH TM&SX thuốc thú y Thịnh Phát\n\nẤp Cây Đa - xã Tân Phú Trung - huyện Củ Tri- TP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nthinhphatco@saigonnet.vn\n\n08.8992621\n\n08.790630\n\n08.8405844\n\n172\n\n68.\n\nCông ty TNHH thuốc thú y quốc tế Đông nghi\r\n\n (INVET)\n\n14G Phan Văn Trị - Phường 7 - Quận Gò Vấp - TP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nngoc1234@hcm.vnn.vn; invet@hcm.vnn.vn\n\n08. 8207994\n\n08. 8207995\n\n08.8207996\n\n173\n\n69.\n\nCty TNHH thuốc thú y-Thuỷ Sản Hương Hoàng Nam\n\nTP. Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\n177\n\n\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.\n\nCông ty Liên doanh Anova\n\n36 Đại lộ Độc Lập, Khu công nghiệp\r\n\n Việt Nam Singapore, Bình Dương\n\nanova.bio@hcm.vnn.vn\n\n650.782770\n\n650.782700\n\n178\n\n71.\n\nCông ty TNHH Bayer Việt Nam\n\nXã Uyên Hưng - huyện Tân Uyên -Bình Dương\n\nbichnt@bayer.com.vn\n\n08.7313424\n\n08.8978840\n\n187\n\n72.\n\nCông ty TNHH Thương mại và sản xuất thuốc\r\n\n thú y Minh Dũng\n\n1/9 A ấp Bình Đường II, xã An Bình, huyện\r\n\n Dĩ An, tỉnh Bình Dương\n\nminhdungcom@hcm.vnn.vn\n\ntrongthienpn@yahoo.com\n\n0650.790847\n\n0903708833\n\n0650.790849\n\n190\n\n73.\n\nDoanh nghiệp tư nhân sản phẩm nuôi trồng\r\n\n SAFANUTRO\n\n134/46 Đông Hoà-Thuận An-Dĩ An-Bình Dương-\r\n\n TP HCM\n\nsafa@hcm.vnn.vn\n\n0650.751403\n\n0650.751063\n\n201\n\n\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74.\n\nXí nghiệp Nutriway Việt Nam\n\n238 Quốc lộ 1A - Phường Tân Hiệp - TP.Biên\r\n\n Hoà - Đồng Nai\n\nnutriway@hcm.vnn.vn\n\n061.884304\n\n061.881489\n\n061.884304\n\n0913851554\n\n202\n\n75.\n\nCông ty liên doanh Virbac Việt Nam\n\nKhu công nghiệp Song mây, xã Bắc sơn, Thống\r\n\n nhất, Đồng Nai\n\noffice@virbac.vnn.vn\n\nphuongthao@virbac.vnn.vn\n\n08.8404629\n\n091.3910101\n\n08.8401260\n\n\n\n203\n\n\n\nTỈNH LONG AN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.\n\nCông ty Dược phẩm thú y - Thủy sản Long An\n\n15 Phan Đình Phùng - phường 12 - Tân An - Long\r\n\n An\n\n\n\n072.829203\n\n072.834803\n\n\n\n204\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỈNH TIÈN GIANG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77.\n\nCông ty Cổ phần Dược thú y Cai Lậy\n\nSố 560 Quốc lộ 1 – Thị trấn Cai Lậy – Huyện Cai\r\n\n Lậy – Tiền Giang\n\nmekovet@hcm.vnn.vn\n\n08.8444834\n\n\n\n\n\n\n\n211\n\n\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78.\n\nCông TY SXKD Vật Tư và Thuốc thú y (VEMEDIM\r\n\n Cần Thơ)\n\nSố 7 - đường 30/4 - thành phố Cần Thơ\n\nvemedim@hcm.vnn.vn\n\nvmd@@hcm.vnn.vn\n\n071.820703\n\n071.820704\n\n071.825853\n\n071.825177\n\n225\n\n79.\n\nCông Ty TNHH Thuốc thú y Cần Thơ (VETERCO)\n\nSố 151/18 - Trần Hoàng Na - thành phố Cần Thơ\n\nthanhphongg@yahoo.com\n\n071.839766\n\n091.3870031\n\n071.831525\n\n\n\n242\n\n80.\n\nCông ty Thuốc thú y Hậu Giang (ANIVET)\n\n108/46/6, đường 30/4 thành phố Cần Thơ\n\nchaien223@yahoo.com\n\n071.834713\n\n071.834921\n\n\n\n248\n\n81.\n\nCông ty TNHH Sản xuất Thương Mại thuốc thú y 1/5\n\n108/46/6D đường 30/4 - thành phố Cần thơ\n\nhaunp2002@yahoo.com\n\n071.830385\n\n\n\n252\n\n82.\n\nCông ty TNHH thuốc thú y 2-9\n\n108/46/6B đường 30/4 - thành phố Cần Thơ\n\nnhhung566@yahoo.com\n\n071.833063\n\n091.3829740\n\n\n\n257\n\n83.\n\nCông ty TNHH thuốc thú y Á Châu (sản xuất\r\n\n thuốc thú y 3-2)\n\n130 Quốc Lộ 1A - Phường Ba Láng - Quận Cái Răng\r\n\n - Cần Thơ\n\n\n\n071.913347\n\n091.3973043\n\n\n\n266\n\n\n\n\n\nDANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP ĐÓNG GÓI\r\n\n LẠI\n\n\n\n\n\n1.\r\n\n \n\nCông ty TNHH TM thú y Tân Tiến\n\n62/8-10-12 Bàu Cát - phương 13 - quận Tân Bình -\r\n\n TP Hồ Chí Minh\n\n\n\n08.8493178\n\n\n\n278\n\n2.\r\n\n \n\nCông ty TNHH TM và Sản xuất Thiện Nguyễn \n\n67/2 Quốc lộ 1A, phường Thới An, quận 12, TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nthng@hcm.netnam.vn\n\n08.7173211\n\n08.7173309\n\n08.7173209\n\n278\n\n3.\r\n\n \n\nCông ty TNHH TM và Sản xuất Thuốc thú y Thịnh Á\n\n220 Phạm Thế Hiển - phường2-quận 8-TP HCM\n\nasifac@hcm.vnn.vn\n\n08.8515728\n\n08.8513571\n\n08.8568035\n\n279\n\n4.\r\n\n \n\nCông ty Cổ phần Dược thú y Cai Lậy\n\nSố 560 Quốc lộ 1 – Thị trấn Cai Lậy – Huyện Cai\r\n\n Lậy – Tiền Giang\n\nmekovet@hcm.vnn.vn\n\n08.8444834\n\n090.3817021\n\n\n\n279\n\n5.\r\n\n \n\nCty Liên doanh Guyomarc'h - VCN\n\nChèm-Thuỵ Phương-Từ Liêm-Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n279\n\n6.\r\n\n \n\nCông ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Viễn\n\n14G Phan Văn Trị-phường 7-quận Gò Vấp\n\nvivco-97@hcm.vnn.vn\n\n08.8943854 0903839307\n\n\n\n280\n\n7.\r\n\n \n\nCông ty TNHH Minh Huy\n\n431/16A đường 26/3, Lê Đức Thọ, quận Gò\r\n\n Vấp, TP HCM\n\nmicronetvn@yahoo.com\n\n08.8444834 0903817021\n\n\n\n280\n\n8.\r\n\n \n\nCông ty Phát triển công nghệ nông thôn (RTD)\n\nĐại Tiến - Đại Kim - Thanh Trì - Hà Nội\n\nrtd-utad@fpt.vn\n\n04.8686154\n\n091.3227058\n\n\n\n281\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU\n\nTT\n\nNHÀ SẢN XUẤT\n\nSố đăng ký\n\ncuối cùng\n\nTổng số sản phẩm\n\nTrang\n\n\n\nIRELAND\n\n\n\n\n\n\n\n1.\r\n\n \n\nCÔNG TY FRANKLIN\n\nFK-45\n\n36\n\n282\n\n2.\r\n\n \n\nCÔNG TY NORBROOK\n\nNBR-4\n\n4\n\n284\n\n3.\r\n\n \n\nCÔNG TY UNIVET\n\nUNIVET-5\n\n5\n\n284\n\n\n\nINDIA\n\n\n\n\n\n\n\n4.\r\n\n \n\nCÔNG TY ALEMBIC LIMITED\n\nALBI-2\n\n2\n\n284\n\n5.\r\n\n \n\nCÔNG TY AROSOL CHEMICAL PVT\n\nARSI-1\n\n1\n\n285\n\n6.\r\n\n \n\nCÔNG TY DABUR AYUVET LIMITED\n\nDAL-5\n\n5\n\n285\n\n7.\r\n\n \n\nCÔNG TY CIPLA VETCARE\n\nCIPLA-16\n\n15\n\n285\n\n8.\r\n\n \n\nCÔNG TY RANBAXY LABORATORIES \n\nRBXI-7\n\n6\n\n287\n\n9.\r\n\n \n\nWOCKHARDT LIMITED\n\nWVI-4\n\n2\n\n288\n\n10.\r\n\n \n\nCÔNG TY TETRAGON CHEMIE PVT. LTD \n\nTẺTA-1\n\n1\n\n288\n\n\n\nENGLAND\n\n\n\n\n\n\n\n11.\r\n\n \n\nCÔNG TY ANUPCO\n\nAP-36\n\n23\n\n289\n\n12.\r\n\n \n\nCÔNG TY TITHEBARN\n\nTTUK-05\n\n5\n\n290\n\n13.\r\n\n \n\nCÔNG TY ECO ANIMAL HEALTH\n\nECO-07\n\n7\n\n290\n\n14.\r\n\n \n\nCÔNG TY MERIDEN ANIMAL HEALTH\n\nMRD-03\n\n2\n\n291\n\n\n\nHUNGARY\n\n\n\n\n\n\n\n15.\r\n\n \n\nBIOGAL PHARMACEUTICAL WORKS LTD\n\nBIOG-01\n\n1\n\n291\n\n\n\nBELGIUM\n\n\n\n\n\n\n\n16.\r\n\n \n\nCÔNG TY V.M.D.N.V\n\nVMD-39 và LMIX-1\n\n36\n\n291\n\n17.\r\n\n \n\nCÔNG TY KELA LABORATORIA N.V\n\nKELA-8\n\n8\n\n293\n\n18.\r\n\n \n\nCÔNG TY JANSSEN PHARMACEUTICA N.V \n\nJSPB-3\n\n1\n\n294\n\n19.\r\n\n \n\nCÔNG TY TAMINCO NV \n\nUCB-5\n\n2\n\n294\n\n\n\nEGYPT\n\n\n\n\n\n\n\n20.\r\n\n \n\nCÔNG TY ADWIA \n\nADWIA-6\n\n5\n\n295\n\n\n\nCANNADA\n\n\n\n\n\n\n\n21.\r\n\n \n\nCÔNG TY DEXTRAN PRODUCT\n\nDP-3\n\n3\n\n295\n\n22.\r\n\n \n\nCÔNG TY INTERFEED\n\nITF-4\n\n4\n\n295\n\n\n\nSCOTLAND\n\n\n\n\n\n\n\n23.\r\n\n \n\nKILCO INTERNATIONAL\n\nKILCO-6\n\n1\n\n296\n\n\n\nTAIWAN\n\n\n\n\n\n\n\n24.\r\n\n \n\nCÔNG TY CHINA CHEMICAL & PHARMACEUTICAL\n\nCCP-4\n\n1\n\n296\n\n25.\r\n\n \n\nCÔNG TY RUEY SHYON PHARMACEUTICAL\n\nRSPT-8\n\n7\n\n296\n\n26.\r\n\n \n\nCÔNG TY CHINA BESTAR LABORATORIES\n\nCBL-2\n\n1\n\n297\n\n\n\nGERMANY\n\n\n\n\n\n\n\n27.\r\n\n \n\nCÔNG TY BAYER AG\n\nBYA-19, BE-7 \n\nvà BYVK-07\n\n20\n\n297\n\n28.\r\n\n \n\nCÔNG TY BREMER\n\nBM-14\n\n11\n\n299\n\n29.\r\n\n \n\nCÔNG TY BASF AKTIENGESELLSCHAFT\n\nBASF-38\n\n27\n\n299\n\n30.\r\n\n \n\nCÔNG TY DEGUSSA HULS AG\n\nDGSG-4 và DAB-5\n\n5\n\n301\n\n31.\r\n\n \n\nCÔNG TY ROTEX MEDICA GMBH\n\nRTM-1\n\n1\n\n301\n\n32.\r\n\n \n\nCÔNG TY LOHMANN ANIMAL HEALTH\n\nLAH-09\n\n9\n\n301\n\n33.\r\n\n \n\nCÔNG TY KAIMIGHT CHEMICAL AND PHARMACEUTICAL \n\nKCPT-2\n\n5\n\n302\n\n34.\r\n\n \n\nCÔNG TY MIAVIT_NIEMEYER GmbH & Co.KG\n\nMVI-1\n\n1\n\n302\n\n\n\nNEITHERLAND\n\n\n\n\n\n\n\n35.\r\n\n \n\nCÔNG TY AKZONOBEL CHEMICALS B.V\n\nANC-3\n\n3\n\n302\n\n36.\r\n\n \n\nCÔNG TY DUTCHFARM VETERINARY PHARMACEUTICALS B.V\n\nDUTCH-5\n\n5\n\n303\n\n37.\r\n\n \n\nCÔNG TY EUROVET ANIMAL HEALTH B.V\n\nERV-23\n\n18\n\n303\n\n38.\r\n\n \n\nCÔNG TY INTERVET\n\nIT-138\n\n41\n\n304\n\n39.\r\n\n \n\nCÔNG TY INTERCHEME WERKEN \"DE ADELAAR\"\r\n\n B.V\n\nICW-24\n\n32\n\n307\n\n40.\r\n\n \n\nCÔNG TY KEPRO B.V \n\nKEPRO-5\n\n5\n\n309\n\n41.\r\n\n \n\nCÔNG TY ALFASAN INTERNATION B.V\n\nAFSI-10\n\n8\n\n310\n\n42.\r\n\n \n\nCÔNG TY POLYMIX B.V\n\nPLM-10\n\n4\n\n310\n\n43.\r\n\n \n\nCÔNG TY FRANKLIN PRODUCTS INTERNATIONAL\n\nFKH-7\n\n2\n\n311\n\n44.\r\n\n \n\nCÔNG TY VETIMEX ANIMAL HEALTH B.V\n\nVTMH-1\n\n1\n\n311\n\n45.\r\n\n \n\nCÔNG TY TESGOFARM B.V\n\nBMN-3\n\n1\n\n311\n\n\n\nPOLAND\n\n\n\n\n\n\n\n46.\r\n\n \n\nCÔNG TY VETOQUINOL-BIOWET PHARMACEUTICAL\n\n\n\nBIOWET-4\n\n4\n\n312\n\n\n\nKOREA\n\n\n\n\n\n\n\n47.\r\n\n \n\nCÔNG TY CHONG ANG BIOTECH\n\nCAC-25\n\n19\n\n312\n\n48.\r\n\n \n\nCÔNG TY DAE SUNG MICROBIOLOGICAL LABS.CO., LTD\n\nDAS\n\n6\n\n313\n\n49.\r\n\n \n\nCÔNG TY EAGLE CHEMICAL\n\nEAG-16\n\n11\n\n314\n\n50.\r\n\n \n\nCÔNG TY KOREA MICROBIOLOGICAL LAB\n\nKMB-23\n\n16\n\n315\n\n51.\r\n\n \n\nCÔNG TY SAMYANG PHARMA CHEMICALS \n\nSPC-17\n\n9\n\n316\n\n52.\r\n\n \n\nCÔNG TY YOONEE CHEMICAL\n\nYCK-4\n\n2\n\n317\n\n53.\r\n\n \n\nCÔNG TY NAMJON\n\nNJK-01\n\n1\n\n317\n\n54.\r\n\n \n\nCÔNG TY SHINIL C & L\n\nSIL-17\n\n12\n\n317\n\n55.\r\n\n \n\nCÔNG TY DEA HAN NEW PHARM\n\nDHK-1\n\n1\n\n318\n\n56.\r\n\n \n\nGREEN GROSS VETERINARY PRODUCTS\n\nGGVK-04\n\n1\n\n318\n\n57.\r\n\n \n\nCÔNG TY SAMU CHEMICAL IND\n\nSAMU-08\n\n3\n\n318\n\n58.\r\n\n \n\nLG LIFE SCIENCES - KOFAVET SPECIAL INC\n\nLGK-03\n\n4\n\n319\n\n\n\nCZECH REPUBLIC\n\n\n\n\n\n\n\n59.\r\n\n \n\nCÔNG TY BIOVETA, A.S\n\nBVTC-7\n\n3\n\n319\n\n\n\nINDONESIA\n\n\n\n\n\n\n\n60.\r\n\n \n\nCÔNG TY CHEIL SAMSUNG\n\nCSJ-01\n\n1\n\n320\n\n61.\r\n\n \n\nCÔNG TY P.T.SURYA HYDUP SATWA\n\nSHS-03\n\n1\n\n320\n\n62.\r\n\n \n\nCÔNG TY P.T. MEDION\n\nMDI-52\n\n29\n\n320\n\n63.\r\n\n \n\nCÔNG TY PT. SORINI COPORATION TBK\n\nSRI-01\n\n1\n\n322\n\n\n\nMALAYSIA\n\n\n\n\n\n\n\n64.\r\n\n \n\nCÔNG TY Y.S.P INDUSTRIES (M) SDN. BHD\n\nYSPM-29\n\n22\n\n322\n\n65.\r\n\n \n\nCÔNG TY PHIBRO ANIMAL HEALTH\n\nPBAM-04\n\n4\n\n324\n\n66.\r\n\n \n\nCÔNG TY SUNZEN CORPORATION SDN BHD\n\nSZS-5\n\n5\n\n324\n\n\n\nUNITED STATE OF AMERICA (USA)\n\n\n\n\n\n\n\n67.\r\n\n \n\nCÔNG TY ARCHER DANIELS MILDLAND (ADM)\n\nADM-3\n\n3\n\n325\n\n68.\r\n\n \n\nCÔNG TY BIOPRODUCTS-INC\n\nBPD-4\n\n2\n\n325\n\n69.\r\n\n \n\nCÔNG TY ELANCO ANIMAL HEALTH, NORBROOK\r\n\n LABORATORIES \n\nEC-20\n\n22\n\n325\n\n70.\r\n\n \n\nCÔNG TY INTERNATIONAL NUTRITION\n\nIN-42\n\n16\n\n327\n\n71.\r\n\n \n\nCÔNG TY MED PHARMEX\n\nMPM-4\n\n4\n\n320\n\n72.\r\n\n \n\nCÔNG TY AGRIPHARM\n\nRXV-8\n\n8\n\n330\n\n73.\r\n\n \n\nCÔNG TY FORT DODGE ANIMAL HEALTH\n\nSAH-18, \n\nFDA-12, SVI-1\n\n3\n\n331\n\n74.\r\n\n \n\nCÔNG TY ALPHARMA\n\nALP-17\n\n11\n\n331\n\n75.\r\n\n \n\nCÔNG TY PFIZER\n\nPFU-58\n\n31\n\n332\n\n76.\r\n\n \n\nCÔNG TY AMERICAN VETERINARY LABORATORIES INC\r\n\n (A.V.L)\n\nAVL-2\n\n1\n\n335\n\n77.\r\n\n \n\nCÔNG TY NEPERA, INC\n\nNPRU-1\n\n1\n\n335\n\n78.\r\n\n \n\nCÔNG TY AMECO- BIOS\n\nABU-4\n\n1\n\n335\n\n79.\r\n\n \n\nCÔNG TY WESTERN YEAST COMPANY\n\nWYU-1\n\n1\n\n336\n\n\n\nVENEZUELA\n\n\n\n\n\n\n\n80.\r\n\n \n\nLABORATORIOS REVEEX DE VENEZUELA C.A.\n\nLRV-05\n\n5\n\n336\n\n\n\nJAPAN\n\n\n\n\n\n\n\n81.\r\n\n \n\nCÔNG TY ASAHI VET JAPAN\n\nASA-3\n\n3\n\n336\n\n82.\r\n\n \n\nCÔNG TY DAIICHI FINE CHEMICAL CO., LTD\n\nFUJI-3\n\n3\n\n337\n\n83.\r\n\n \n\nCÔNG TY MEIJI SEIKA KAISHA\n\nMJ-2\n\n2\n\n337\n\n84.\r\n\n \n\nCÔNG TY SCIENTIFIC FEED LABORATORY\n\nSS-5\n\n2\n\n337\n\n85.\r\n\n \n\nCÔNG TY KURARAY CO., LTD\n\nKRRJ-1\n\n1\n\n337\n\n86.\r\n\n \n\nCÔNG TY TAKEDA CHEMICAL INDUSTRIES \n\nTKD\n\n3\n\n337\n\n87.\r\n\n \n\nCÔNG TY KOHKIN CHEMICAL\n\nKOC\n\n1\n\n338\n\n\n\nNEW ZEALAND\n\n\n\n\n\n\n\n88.\r\n\n \n\nCÔNG TY BOMAC LABORATORIES\n\nBLL-9\n\n8\n\n338\n\n\n\nFRANCE\n\n\n\n\n\n\n\n89.\r\n\n \n\nCÔNG TY DOXAL\n\nDA-7\n\n4\n\n339\n\n90.\r\n\n \n\nCÔNG TY GUYOMARC'H - VCN\n\nGUY-4\n\n3\n\n339\n\n91.\r\n\n \n\nCÔNG TY MERIAL (RHÔNE MERLIEUX-RHÔNE\r\n\n POULENC)\n\nMRA-188\n\n69\n\n339\n\n92.\r\n\n \n\nCÔNG TY NOE SOCOPHARM\n\nNOEF-15\n\n11\n\n345\n\n93.\r\n\n \n\nCÔNG TY CEVASANTE ANIMALE \n\nSNF-81\n\n16\n\n346\n\n94.\r\n\n \n\nCÔNG TY VETOQUINOL\n\nVQ-34\n\n26\n\n346\n\n95.\r\n\n \n\nCÔNG TY VIRBAC\n\nVB-49, AV-25\n\n51\n\n348\n\n96.\r\n\n \n\nCÔNG TY ADISSEO\n\nADSF-90\n\n28\n\n351\n\n97.\r\n\n \n\nCÔNG TY LABORATORIES BIOVÉ\n\nBIOVE-26\n\n25\n\n353\n\n98.\r\n\n \n\nCÔNG TY EVIALIS (FRANVET)\n\nFRAN-6\n\n5\n\n354\n\n99.\r\n\n \n\nCÔNG TY LABORATOIRE BIARD\n\nBA-19\n\n11\n\n355\n\n\n\nITALY\n\n\n\n\n\n\n\n100.\r\n\n \n\nCÔNG TY ASCOR CHIMICI S.R.L (ITALY)\n\nACC-6\n\n5\n\n356\n\n101.\r\n\n \n\nCÔNG TY GELILINI INTERNATIONAL S.R.L\n\nGII-06\n\n6\n\n356\n\n102.\r\n\n \n\nCÔNG TY SINTOFARM S.P.A \n\nSTFY-1\n\n1\n\n357\n\n\n\nSINGAPORE\n\n\n\n\n\n\n\n103.\r\n\n \n\nCÔNG TY DIASHAM RESOURCES PTE\n\nDSRS-02\n\n2\n\n357\n\n104.\r\n\n \n\nCÔNG TY ZAGRO SINGAPORE PTE\n\nZEL-24\n\n13\n\n357\n\n\n\nSPAIN\n\n\n\n\n\n\n\n105.\r\n\n \n\nCENAVISA S.A LABORATORIOS\n\nCLS-6\n\n5\n\n358\n\n106.\r\n\n \n\nCÔNG TY LABORATORIES HIPRA S.A\n\nHP-30\n\n15\n\n358\n\n107.\r\n\n \n\nCÔNG TY S.P VETERINARIA, S.A\n\nSPV-33\n\n24\n\n359\n\n108.\r\n\n \n\nCÔNG TY INVESTIGACIONES QUIMICAS Y\r\n\n FARMACEUTICALS\n\nIQF-4\n\n1\n\n361\n\n109.\r\n\n \n\nCÔNG TY TAV VETERINARIA S.L \n\nTAV-10\n\n8\n\n361\n\n110.\r\n\n \n\nCÔNG TY INVESA INTERNATIONAL S.A\n\nIIS-15\n\n13\n\n362\n\n111.\r\n\n \n\nCÔNG TY MEVET, S.A\n\nMV-1\n\n1\n\n363\n\n112.\r\n\n \n\nCÔNG TY LABORATORIOS SYVA S.A\n\nSYVAS-4\n\n4\n\n363\n\n113.\r\n\n \n\nLABORATORIOS CALIER, S.A.\n\nCALIER-10\n\n12\n\n364\n\n114.\r\n\n \n\nS.H.IBERICA S.A\n\nPHIS-1\n\n1\n\n365\n\n\n\nTHAILAND\n\n\n\n\n\n\n\n115.\r\n\n \n\nCÔNG TY AJINOMOTO\n\nAJN-1\n\n1\n\n365\n\n116.\r\n\n \n\nCÔNG TY BETTER PHAMA\n\nBP-31\n\n29\n\n365\n\n117.\r\n\n \n\nCÔNG TY THAI MEIJI PHARMACETICAL CO., LTD\n\nMJT-5\n\n3\n\n368\n\n118.\r\n\n \n\nCÔNG TY THAI P.D CHEMICALS\n\nTHAI-6\n\n4\n\n368\n\n119.\r\n\n \n\nCÔNG TY INTERTHAI PHARMACEUTICAL MANUFACTURING\n\nTHAI-5\n\n2\n\n368\n\n120.\r\n\n \n\nCÔNG TY MACROPHAR\n\nMCP-1\n\n1\n\n368\n\n121.\r\n\n \n\nCÔNG TY OCTA MEMORIAL\n\nOMT-01\n\n1\n\n368\n\n122.\r\n\n \n\nCÔNG TY OLIC\n\nOLIC-01\n\n1\n\n369\n\n123.\r\n\n \n\nCÔNG TY POLIPHARM\n\nPLPT-01\n\n1\n\n370\n\n124.\r\n\n \n\nCÔNG TY WELLAB INTERNATIONAL\n\nWELL-3\n\n3\n\n370\n\n125.\r\n\n \n\nCÔNG TY T.P. DRUG LABORATORIES\n\nTPDT-4\n\n4\n\n370\n\n126.\r\n\n \n\nCÔNG TY THAI PROGRESS FEED\n\nTPF-02\n\n2\n\n370\n\n\n\nTHỤY ĐIỂN (SWITZERLAND)\n\n\n\n\n\n\n\n127.\r\n\n \n\nCÔNG TY DR TEZZA S.R.L\n\nAZN-01\n\n1\n\n370\n\n\n\nTHỤY SỸ (SWISS)\n\n\n\n\n\n\n\n128.\r\n\n \n\nCÔNG TY FINALOR AG\n\nHLR-34\n\n23\n\n370\n\n129.\r\n\n \n\nCÔNG TY NOVARTIS CONSULTING AG\n\nNVT-5; GRA-13,\n\nCGN-21; SD-6\n\n16\n\n372\n\n\n\nCHINA\n\n\n\n\n\n\n\n130.\r\n\n \n\nCÔNG TY FUZHOU FUXIN PHARMACEUTICAL\n\nFFPC-01\n\n1\n\n372\n\n131.\r\n\n \n\nCÔNG TY ZHEJIANG NHU\n\nZN-5\n\n5\n\n373\n\n\n\nCHILÊ\n\n\n\n\n\n\n\n132.\r\n\n \n\nCÔNG TY LABORATORIO CENTROVET LTDA\n\nLACE-1\n\n2\n\n373\n\nII/ DANH MỤC THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ\r\n\n Y HẠN CHẾ SỬ DỤNG\n\n\n\n374\n\nIII/ DANH MỤC THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ\r\n\n Y CẤM SỬ DỤNG\n\n\n\n375\n\n\n\n\n\n", + "id": 103745 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103746.json b/contexts/context_103746.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f9f9c1ebca3ab8b0c0916031da775f5349e4101 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103746.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-01-CT-UB-thuc-hien-bien-phap-triet-de-tiet-kiem-dien-mua-kho-nam-1992-92206.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UB-thuc-hien-bien-phap-triet-de-tiet-kiem-dien-mua-kho-nam-1992-92206", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 01/CT-UB \n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng\r\n\n 01 năm 1992 \n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP TRIỆT ĐỂ TIẾT KIỆM\r\n\nĐIỆN TRONG MÙA KHÔ NĂM 1992.\n\nTình hình nguồn điện trong tháng 12 năm 1991 và các tháng mùa khô năm 1992\r\n\ngặp nhiều khó khăn do tình hình thủy văn không thuận lợi, mùa mưa năm 1991 chấm\r\n\ndứt sớm, lượng nước tích vào các hồ không đạt yêu cầu kế hoạch ; do đó mất cân\r\n\nđối nghiêm trọng giữa nguồn điện năng và nhu cầu sử dụng điện trong mùa khô năm\r\n\n1992. \n\nỦy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ thị cho Sở Điện lực thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, các Sở, Ban, Ngành thành phố, các cơ quan hành chánh sự nghiệp, các đơn vị\r\n\nsản xuất kinh doanh dịch vụ, Ủy ban nhân dân các cấp và nhân dân trên địa bàn\r\n\nthành phố cần tiếp tục và nghiêm chỉnh thực hiện Chỉ thị số 51/CT-UB\r\n\nngày 6/12/1990 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đẩy mạnh tiết kiệm điện\r\n\ntrong mùa khô. \n\nĐể thực hiện có hiệu quả mục đích đã nêu tại Chỉ\r\n\nthị số 51/CT-UB, Ủy ban nhân dânthành phố yêu cầu thực hiện một số biện pháp\r\n\nnhư sau: \n\nI. ĐỐI VỚI KHU VỰC DÙNG ĐIỆN CHO SINH HOẠT VÀ DỊCH\r\n\nVỤ: \n\n1- Hộ cơ quan nhà nước, cơ quan hành chánh sự\r\n\nnghiệp các cấp, các cơ quan quân sự, an ninh ; nhứt là khâu văn phòng ; các hộ\r\n\ngia đình nhân dân ; các hộ cán bộ, công nhân, viên chức và các hộ tập thể phải\r\n\ntiết giảm 20% so với định mức điện cho phép đã được ký kết trong hợp đồng với\r\n\nngành điện. Không được đun nấu bằng điện trong cơ quan. \n\n2- Các cửa hàng, tiệm ăn uống, buôn bán, dịch vụ\r\n\nsử dụng một phần vỉa hè phải hết sức tiết kiệm điện ; chỉ được phép sử dụng 1\r\n\nbóng 40 watt cho 10 mét vuông. \n\n3- Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương\r\n\nnghiệp thuộc các thành phần kinh tế phải tiết giảm 30% so với định mức điện cho\r\n\nphép đã được ký kết trong hợp đồng với ngành điện. Không được sử dụng điện để\r\n\nphô trương, quảng cáo. \n\n4- Trong tình hình khó khăn về nguồn điện hiện\r\n\nnay, cho phép ngành điện lực tạm niêm phong để ngưng việc sử dụng máy điều hòa\r\n\nnhiệt độ, máy lạnh trên địa bàn thành phố, trừ các trường hợp sau: \n\n- Đối với các nhà hàng, khách sạn phục vụ khách\r\n\nquốc tế thuộc Công ty Du lịch thành phố và những đơn vị được phép kinh doanh\r\n\nđối ngoại nhưng phải tiết giảm 30% máy điều hòa nhiệt độ, máy lạnh đang vận\r\n\nhành. Có trách nhiệm đăng ký cụ thể với Sở Điện lực thành phố về số nhà hàng,\r\n\nkhách sạn đang làm nhiệm vụ kinh doanh đối ngoại. \n\n- Đối với các đối tượng đặc biệt cần phải sử dụng\r\n\nmáy điều hòa nhiệt độ, máy lạnh để bảo quản vật tư, thiết bị, thực phẩm, Sở\r\n\nĐiện lực thành phố xem xét, giải quyết chỉ tiêu định mức điện cụ thể cho từng\r\n\nđối tượng, vừa không gây ách tắc cho sản xuấtkinh doanh, vừa phù hợp với yêu\r\n\ncầu tiết kiệm điện chung của thành phố. \n\nII. ĐỐI VỚI KHU VỰC SẢN XUẤT: \n\n1- Tạm ngưng sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, máy\r\n\nlạnh ở các khâu văn phòng, gián tiếp của các công ty, xí nghiệp thuộc mọi thành\r\n\nphần kinh tế do Trung ương hoặc địa phương quản lý. \n\n2- Tất cả các xí nghiệp, các hộ sản xuất tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp thuộc các thành phần kinh tế do Trung ương hay địa phương quản lý\r\n\nđều không được sử dụng điện lưới để sản xuất trong giờ cao điểm từ 17 giờ đến\r\n\n21 giờ 30 phút. \n\nTrường hợp những xí nghiệp do tính chất công nghệ\r\n\nphải sản xuất liên tục thì cần làm việc cụ thể với ngành điện lực (Sở Điện lực\r\n\nthành phố và Công ty Điện lực 2) để được cấp phép. \n\n3- Các xí nghiệp quốc doanh sản xuất nước đá của\r\n\nquận, huyện phục vụ cho nhu cầu chế biến đông lạnh xuất khẩu giảm 20% so với\r\n\nđịnh mức điện được cấp theo hợp đồng. Các xí nghiệp quốc doanh sản xuất nước đá\r\n\nphục vụ cho tiêu dùng giảm 30% so với định mức được cấp theo hợp đồng với ngành\r\n\nđiện. \n\n4- Đối với các cơ sở sản xuất nước đá tư nhân, các\r\n\ncơ sở sản xuất nước đá của cơ quan, xí nghiệp mang tính chất cải thiện đời sống\r\n\ntuyệt đối không dùng điện lưới để sản xuất. \n\nIII. XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VỀ TIẾT KIỆM ĐIỆN: \n\n1- Các hộ sử dụng điện vi phạm các khoản, mục được\r\n\nquy định tại điểm 4, khoản I và điểm 1, khoản II sẽ bị phạt theo giá thành của\r\n\ncác nguồn điện chạy bằng dầu DO trong giờ cao điểm tối và sẽ bị cắt trừ vào\r\n\nđịnh mức cung cấp điện. \n\n2- Các hộ sử dụng điện vượt định mức ngoài việc\r\n\ntính tiền điện theo giá lũy tiến theo quy định của ngành điện, sẽ bị phạt thêm\r\n\nnhư sau: \n\n- Sử dụng vượt từ 50% so với định mức điện, tiền phạt\r\n\ntính theo giá gấp 2 lần giá gốc. \n\n- Sử dụng vượt từ 100% trở lên so với định mức\r\n\nđiện, tiền phạt tính theo giá gấp 3 lần giá gốc. \n\n3- Các hộ sử dụng điện vi phạm điểm 4, khoản II sẽ\r\n\nbị phạt gấp 2 lần theo giá thành của các nguồn điện chạy bằng dầu DO trong giờ\r\n\ncao điểm tối. \n\n4- Ngành điện có trách nhiệm cắt trừ đối với những\r\n\nhộ sử dụng điện vi phạm quy định tiết kiệm điện này. \n\n5- Trong tình hình thiếu nguồn điện nghiêm trọng\r\n\nnhư hiện nay, nếu phát hiện hộ sử dụng điện nào ăn cắp điện dưới mọi hình thức\r\n\nthì ngoài việc phạt nặng tiền theo qui định sẽ còn ngưng hợp đồng cung ứng điện\r\n\nvà tùy theo mức độ sẽ bị truy tố trước pháp luật. \n\nIV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: \n\n1- Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với chi\r\n\nnhánh điện khu vực vận động, kiểm tra, đôn đốc mọi đối tượng thực hiện việc\r\n\ntiết kiệm điện có hiệu quả theo tinh thần chỉ đạo của thành phố, nhằm mục đích\r\n\nđưa công tác quản lý, phân phối và sử dụng điện đi vào nề nếp. \n\n2- Sở Điện lực thành phố nhất thiết phải có lịch\r\n\ncắt điện theo định kỳ cho từng khu vực, công khai cho các hộ dùng điện biết.\r\n\nKhông được cắt điện tràn lan, không có kế hoạch. \n\nTrường hợp sự cố bất khả kháng cần nhanh chóng xử\r\n\nlý ngay và có thông báo lại cụ thể cho nhân dân biết. \n\nĐối với những xí nghiệp thuộc diện ưu tiên sử dụng\r\n\nđiện mà không có mạng lưới ưu tiên riêng thì cần có biện pháp cắt tỉa để vừa\r\n\nđảm bảo sản xuất, vừa đảm bảo tiết giảm điện chung. \n\nChỉ thị về việcthực hiện biện pháp triệt để tiết\r\n\nkiệm điện trong mùa khô năm 1992 có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH /THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Huấn\n\n", + "id": 103746 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103747.json b/contexts/context_103747.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95f35d9ec28c7b199721e218f5dfffe79bdd2515 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103747.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-45-2018-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-thuc-pham-Nghe-An-406722.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2018-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-thuc-pham-Nghe-An-406722", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2018/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày\r\n\n 18 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ PHỐI HỢP TRONG QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 43/2017/QH14 ngày\r\n\n21/6/2017 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực\r\n\nphẩm giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày\r\n\n30/11/2012 của Bộ Y tế về việc Quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng,\r\n\nthực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến\r\n\nthực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao\r\n\ngói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên bộ Y tế, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển Nông thôn và Công Thương về việc hướng dẫn việc phân công, phối hợp\r\n\ntrong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày\r\n\n11/12/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ ăn uống;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 2524/TTr-SYT ngày 05/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân công, phân cấp\r\n\nvà phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018 và thay\r\n\nthế Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về việc\r\n\nban hành quy định phân công trách nhiệm và phối hợp quản lý nhà nước về an toàn\r\n\nthực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nBãi bỏ khoản\r\n\n2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 và Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n47/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/216 của UBND tỉnh về quản lý an toàn thực phẩm thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nBãi bỏ khoản 1 Điều 6, Điều 11\r\n\nvà Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/8/2013 của UBND tỉnh về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy\r\n\nsản và muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp\r\n\n& Phát triển Nông thôn, Công Thương; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thái Thanh Qúy\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN\r\n\nTOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về việc phân công, phân cấp\r\n\nvà phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến công tác sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm,\r\n\nkinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phân\r\n\ncông, phân cấp và phối hợp quản lý an toàn thực phẩm\n\n1. Thực hiện theo quy định tại Điều 36, Nghị định\r\n\nsố 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật An toàn thực phẩm.\n\n2. Trên cơ sở thẩm quyền được giao để phân cấp quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm cho các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Vinh (sau đây gọi là\r\n\nUBND cấp huyện) và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là\r\n\nUBND cấp xã) trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa\r\n\nbàn.\n\nChương II\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế\n\n1. Sở Y tế\n\na) Trên cơ sở thẩm quyền được giao thực hiện chỉ\r\n\nđạo và tổ chức triển khai thực hiện quản lý toàn diện về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, kinh doanh và cơ sở sản xuất kinh doanh sản\r\n\nphẩm, thực phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Tiếp nhận,\r\n\nquản lý và thẩm định hồ sơ cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy\r\n\nxác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản\r\n\nphẩm: dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc\r\n\nbiệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.\n\nc) Tiếp nhận và tổ chức hậu kiểm\r\n\nhồ sơ tự công bố đối với sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ\r\n\ngia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật\r\n\nliệu bao gói tiếp xúc với thực phẩm (trừ các sản phẩm quy định tại Khoản 2, Điều\r\n\n4 và Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) theo quy định tại Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ;\n\nd) Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm đối với\r\n\ncơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng\r\n\nchai; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi\r\n\nchất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm nhỏ lẻ; cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ\r\n\năn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\n\ne) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm không\r\n\nthuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm sau: Cơ sở dịch\r\n\nvụ ăn uống có quy mô phục vụ từ 200 suất ăn/lần trở lên, các cơ sở bếp ăn tập\r\n\nthể trong các công ty, nhà máy, khu công nghiệp, trường đại học, cao đẳng, dạy\r\n\nnghề và các bệnh viện đóng trên địa bàn thành phố Vinh có quy mô trên 200 suất\r\n\năn/lần phục vụ (trừ bếp ăn tập thể trong các trường mầm non, tiểu học, trung học);\n\nf) Quản lý các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm; kinh doanh thực\r\n\nphẩm bao gói sẵn quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncủa ngành Y tế.\n\n2. UBND cấp huyện\n\na) Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện việc cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở, người\r\n\nlao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm và cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở: sản xuất đá thực phẩm; cơ\r\n\nsở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh;\n\nb) Quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống (không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm)\r\n\ncó quy mô từ 50 đến <200 suất ăn/lần; Bếp ăn trong trường học có tổ chức bếp\r\n\năn bán trú, nội trú; bếp ăn tập thể trong các đơn vị, tổ chức (không bao gồm\r\n\ncác cơ sở bếp ăn tập thể trong các công ty, nhà máy, khu công nghiệp, trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng, dạy nghề và các bệnh viện trên địa bàn thành phố Vinh có quy mô\r\n\ntrên 200 suất ăn/lần phục vụ).\n\n3. UBND cấp xã\n\nChủ trì quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm đối với các loại hình và quy mô cơ sở sau:\n\na) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn\r\n\nuống (không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm) có quy mô dưới 50 suất ăn/lần phục vụ;\n\nb) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nkhông có địa điểm cố định; sơ chế nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; kinh\r\n\ndoanh thức ăn đường phố theo quy định tại điểm b, c, d và điểm i, Khoản 1, Điều\r\n\n12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP sản xuất, kinh doanh những sản phẩm, nhóm sản phẩm\r\n\nthực phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .\n\nĐiều 5. Quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực của ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Trên cơ sở thẩm\r\n\nquyền được giao thực hiện chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện quản lý toàn\r\n\ndiện về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất,\r\n\nthu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển,\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm, hàng\r\n\nhóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ tự công bố và tổ chức\r\n\nhậu kiểm các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cơ quan\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy phép kinh doanh hoặc được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy chứng nhận đầu tư (trừ các sản phẩm quy định tại Khoản 2, Điều 4\r\n\nvà Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);\n\nc) Cấp Giấy xác\r\n\nnhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm theo lĩnh vực được phân công quản lý quy định\r\n\ntại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ;\n\nd) Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm đối với các cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản\r\n\nlý theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định Khoản 1, Điều 12 Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP);\n\ne) Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa dựng thực phẩm; kinh doanh thực phẩm bao\r\n\ngói sẵn quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. UBND cấp huyện\n\nChỉ đạo và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có giấy phép\r\n\nđăng ký kinh doanh Hộ gia đình do UBND huyện cấp bao gồm các cơ sở quy định tại\r\n\nđiểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đối với những sản\r\n\nphẩm, nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .\n\n3. UBND cấp xã\n\nQuản lý đối với\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 2, Điều này nhưng không có giấy\r\n\nđăng ký doanh nghiệp, giấy đăng ký hộ kinh doanh đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm,\r\n\nhàng hóa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .\n\nĐiều 6. Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của\r\n\nngành Công thương\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\na) Trên cơ sở thẩm\r\n\nquyền được giao thực hiện chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện quản lý toàn\r\n\ndiện về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất,\r\n\nchế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản\r\n\nphẩm thực phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật;\n\nb) Cấp giấy xác\r\n\nnhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm được cơ quan cấp tỉnh cấp giấy đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư theo Phụ lục IV Nghị\r\n\nđịnh số 15/2018/NĐ-CP ;\n\nc) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp quản lý được\r\n\ncơ quan cấp tỉnh cấp giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy chứng nhận đầu tư theo Phụ lục IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ các\r\n\ntrường hợp quy định khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);\n\nd) Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ tự công bố và tổ chức hậu kiểm đối với các sản phẩm thực phẩm phải làm hồ sơ\r\n\ntự công bố quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư\r\n\n(trừ các sản phẩm quy định tại Khoản 2, Điều 4 và Điều 6 Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP);\n\ne) Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm; kinh doanh thực phẩm bao\r\n\ngói sẵn quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của ngành Công thương.\n\n2. UBND cấp\r\n\nhuyện\n\na) Chỉ đạo và tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn phụ trách: quản lý điều kiện bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; an toàn thực phẩm tại\r\n\ncác chợ trên địa bàn và các đối tượng khác theo phân cấp quản lý đối với các sản\r\n\nphẩm, nhóm sản phẩm, thực phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ;\n\nb) Tiếp nhận và tổ chức hậu kiểm hồ sơ tự công\r\n\nbố đối với sản phẩm thực phẩm của các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ quy định\r\n\ntại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ;\n\nc) Kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức\r\n\nan toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (bao gồm\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ); buôn bán hàng rong; cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu bảo quản đặc biệt theo quy định\r\n\nđối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm, thực phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục\r\n\nIV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .\n\nChương III\n\nPHỐI HỢP TRONG\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐiều 7. Phối hợp trong công tác truyền thông\n\n1. Sở Y tế chủ\r\n\ntrì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình thông tin giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm.\n\n2. Giám đốc các Sở; Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công Thương trong việc phổ biến kiến thức, quy trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực\r\n\nphẩm cho các đối tượng liên quan trong toàn tỉnh.\n\nĐiều 8. Phối\r\n\nhợp trong công tác thanh tra, kiểm tra\n\n1. Thực hiện công tác phối hợp theo quy định tại\r\n\nKhoản 3, 4, 5 Điều 5 và Điều 8 Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Bộ Công Thương về hướng dẫn phân công, phối hợp trong quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm.\n\n2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Công thương, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thực hiện thanh tra, kiểm tra và kết luận khi\r\n\nphát hiện sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý của Sở, ngành\r\n\nkhác vi phạm và có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng.\n\n3. UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nđoàn thanh tra, kiểm tra cấp trên để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về an\r\n\ntoàn thực phẩm trong quá trình thanh tra, kiểm tra trên địa bàn quản lý.\n\nĐiều 9. Phối hợp khi xảy ra\r\n\nngộ độc thực phẩm\n\n1. Sở Y tế chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức cấp cứu, điều\r\n\ntrị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm.\n\n2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Công thương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ\r\n\nsơ, thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thuộc lĩnh\r\n\nvực được phân công quản lý; phối hợp với Sở Y tế điều tra\r\n\nnguyên nhân và chủ trì trong việc truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ\r\n\nđộc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n3. UBND cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\nkhi phát hiện xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quản lý kịp thời tổ chức sơ\r\n\ncứu đồng thời nắm bắt thông tin báo cáo nhanh cho cơ quan cấp trên. Phối hợp\r\n\ncác đơn vị liên quan điều tra nguyên nhân, thực hiện các biện pháp phòng ngừa,\r\n\nngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm trên địa bàn. Báo cáo tình hình ngộ\r\n\nđộc thực phẩm trên địa bàn về Sở Y tế (đồng thời gửi trực tiếp về Chi cục An\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm tỉnh) theo quy định.\n\nĐiều 10.\r\n\nPhối hợp trong công tác báo cáo\n\n1. Sở Y tế - Cơ quan thường trực\r\n\ncủa Ban chỉ đạo liên ngành có trách nhiệm theo dõi, giám sát và tổng hợp báo\r\n\ncáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nVinh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng hợp các vấn đề vướng mắc thuộc lĩnh\r\n\nvực an toàn thực phẩm trên địa bàn, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.\n\n2. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện; UBND cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ\r\n\ntheo quy định và đột xuất khi có yêu cầu của\r\n\nCơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp trên.\n\nChương IV\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Y tế\n\n1. Là Cơ quan Thường trực quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm tỉnh; Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan để\r\n\ntham mưu UBND tỉnh về: các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, cơ\r\n\nchế chính sách, kế hoạch triển khai thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh; các văn bản chỉ đạo, điều hành về an toàn thực phẩm, kế\r\n\nhoạch xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm; giám sát đánh giá các nguy cơ mất an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, thành lập các\r\n\nđoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành,...\n\n2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, kiện\r\n\ntoàn Ban chỉ đạo. Đảm bảo thông tin giữa Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực\r\n\nphẩm tỉnh với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp.\n\n3. Xây dựng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm\r\n\nthực phẩm đặc thù của địa phương trong lĩnh vực được phân công.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên đề, chương trình, kế\r\n\nhoạch, chỉ thị... về an toàn thực phẩm;\n\n5. Định kỳ hàng quý và cả năm (hoặc đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu) báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế về kết quả thực hiện công tác quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các\r\n\nvăn bản chỉ đạo, điều hành về an toàn thực phẩm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn quản lý: công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn;\r\n\nxây dựng chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\ncủa ngành; chịu trách nhiệm thực hiện chương trình giám sát an toàn thực phẩm\r\n\nnông lâm sản và thủy sản trên địa bàn,... theo quy định.\n\n2. Tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên đề,\r\n\nchương trình, kế hoạch, chỉ thị... về an toàn thực phẩm thuộc ngành quản lý.\n\n3. Xây dựng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm\r\n\nthực phẩm đặc thù của địa phương trong lĩnh vực được phân công.\n\n4. Định kỳ hàng quý và cả năm (hoặc đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu) báo cáo Cơ quan Thường trực về an toàn thực phẩm tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\ncác Bộ ngành có liên quan về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc ngành quản lý.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Công thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, chính\r\n\nsách thuộc lĩnh vực ngành công thương quản lý: công tác thông tin, tuyên truyền,\r\n\nđào tạo, tập huấn; xây dựng chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của ngành; chịu trách nhiệm thực hiện chương trình giám sát an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại siêu thị, trung\r\n\ntâm thương mại, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm...\n\n2. Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình\r\n\nđiểm về chợ, siêu thị, cửa hàng kinh doanh thực phẩm an toàn.\n\n3. Xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực\r\n\nphẩm đặc thù của địa phương trong lĩnh vực được phân công.\n\n4. Tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên đề,\r\n\nchương trình, kế hoạch, chỉ thị... về an toàn thực phẩm thuộc ngành quản lý.\n\n5. Định kỳ hàng quý và cả năm (hoặc đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu) báo cáo Cơ quan Thường trực về an toàn thực phẩm tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\ncác Bộ ngành có liên quan về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc ngành quản lý.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của\r\n\nCông an tỉnh\n\n1. Tổ chức phát hiện, tiếp nhận\r\n\nthông tin, vụ việc để điều tra, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n2. Phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm. Phòng\r\n\nngừa, đấu tranh, ngăn chặn việc sản xuất, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ thực\r\n\nphẩm, phụ gia thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm và thực phẩm không rõ\r\n\nnguồn gốc lưu thông trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Khoa học và công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp các Sở, ban,\r\n\nngành liên quan thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra các quy định liên quan đến\r\n\nđo lường, chất lượng, tiêu chuẩn và nhãn sản phẩm thực phẩm; khuyến khích, thúc\r\n\nđẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong\r\n\nlĩnh vực an toàn thực phẩm.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Công Thương, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chương trình truyền thông quốc gia về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chỉ đạo các cơ quan báo chí của\r\n\ntỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, huyện dành thời lượng phù hợp để phổ\r\n\nbiến kiến thức, quy định pháp luật và các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\ncho nhân dân.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Sở\r\n\nVăn hóa - Thể thao\n\nTuyên truyền, phổ biến các thông\r\n\nđiệp an toàn thực phẩm tại các lễ hội có dịch vụ ăn uống.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Sở\r\n\nDu lịch\n\nTuyên truyền về công tác bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm cho các cơ sở lưu trú\r\n\ndu lịch, các khu, điểm du lịch có dịch vụ ăn uống và\r\n\ncác nhà hàng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch do Sở Du lịch công nhận.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục,\r\n\ntrường học có bếp ăn bán trú bảo đảm đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm. Kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo\r\n\nquy định cung ứng dịch vụ ăn uống cho các cơ sở giáo dục, trường học. Phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế xây dựng, triển khai các mô hình điểm bếp ăn bán trú bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm ở các trường học, cơ sở giáo dục; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định về an toàn thực phẩm.\n\n2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục\r\n\nkiến thức về an toàn thực phẩm trong các buổi ngoại khóa của\r\n\nnhà trường; huy động giáo viên, học sinh và phụ huynh học\r\n\nsinh tham gia tích cực vào công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại trường học.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham\r\n\nmưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đầu tư cho các\r\n\nnhiệm vụ, dự án phục vụ công tác đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài chính\n\nTrên cơ sở chức năng nhiệm vụ của\r\n\ncác đơn vị thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, dự toán của các Sở, ban, ngành, địa phương và khả năng\r\n\ncân đối ngân sách Nhà nước, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các Sở,\r\n\nban, ngành, địa phương, đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ hoạt động chuyên môn về\r\n\nlĩnh vực an toàn thực phẩm theo đúng quy định của Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước; bố trí kinh phí và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn xử lý\r\n\nvi phạm hành chính về an toàn thực phẩm để phục vụ công tác chuyên môn.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường\n\n1. Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan lựa chọn địa điểm quy hoạch\r\n\nthực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Tổ chức thẩm định, hướng dẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở trồng\r\n\ntrọt, chăn nuôi, giết mổ, chế biến, sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm và nuôi trồng thủy hải sản theo thẩm quyền.\n\n3. Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan trong việc tiêu hủy sản phẩm\r\n\nthực phẩm. Thanh, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới các dự án cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định.\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTư pháp\n\nPhối hợp với các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh việc\r\n\nxây dựng các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh về công tác quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm; Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Nghệ An và các cơ quan truyền thông, báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ban, ngành, đơn\r\n\nvị, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch, dành thời\r\n\nlượng, dung lượng hợp lý, đa dạng hóa hình thức thể hiện (tin, bài, ảnh, video\r\n\nclip, phóng sự, chuyên đề, chuyên mục...) về lĩnh vực\r\n\nan toàn thực phẩm; sử dụng các phương tiện chuyển tải như sóng\r\n\nphát thanh, truyền hình, báo giấy, báo điện tử... thường xuyên tuyên truyền phổ\r\n\nbiến kiến thức, phản ánh việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh\n\n1. Các Sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức triển\r\n\nkhai các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trong phạm vi phụ trách.\n\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động, tổ chức cho cán bộ nhân viên, nhân dân tham gia học tập, tìm hiểu kiến\r\n\nthức, các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm và gương mẫu chấp hành Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n3. Chủ động phòng chống ngộ độc thực\r\n\nphẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\n4. Giám sát, phát hiện, thông báo\r\n\nkịp thời cho cơ quan chức năng các cơ sở\r\n\nsản xuất, chế biến, kinh doanh hàng thực phẩm kém chất lượng,\r\n\nkhông đảm bảo an toàn để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội\n\n1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Triển khai công tác tuyên truyền vận\r\n\nđộng phát động phong trào toàn dân tham gia bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị văn minh nhằm\r\n\ngiám sát và thúc đẩy phong trào sản xuất, chế\r\n\nbiến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng\r\n\nđồng.\n\n2. Hội Liên\r\n\nhiệp phụ nữ tỉnh: Thường xuyên phát động\r\n\nphong trào phụ nữ tỉnh tham gia vào công tác bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm. Phối hợp các Sở, ngành chức năng tổ chức các chương trình tập\r\n\nhuấn, thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm cho phụ nữ, đặc biệt là người\r\n\nnội trợ, chị em kinh doanh, sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ lẻ.\n\n3. Hội Nông dân tỉnh: Chủ trì phát\r\n\nđộng các phong trào sáng kiến, việc làm tốt về bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm, tích cực đấu tranh với các hành vi mất an toàn thực phẩm trong\r\n\ncộng đồng, làng xã. Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức tập huấn, hướng\r\n\ndẫn cho các hội viên về sản xuất thực phẩm an toàn, phương pháp chế biến, bảo\r\n\nquản khoa học, sử dụng đúng cách các hóa chất bảo vệ thực vật và an toàn thức\r\n\năn chăn nuôi, phân bón; hướng dẫn giải pháp kỹ thuật tiên tiến bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản thực phẩm.\n\n4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Tổ chức\r\n\ntuyên truyền sâu rộng tới các cán bộ, đoàn viên thanh thiếu niên về công tác an\r\n\ntoàn thực phẩm. Xây dựng thực hiện, nhân rộng mô hình trồng trọt, chăn nuôi, sản\r\n\nxuất thực phẩm đảm bảo chất lượng do các đoàn viên thanh niên làm chủ.\n\nĐiều 27. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n1. Giao chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp là Trưởng Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm\r\n\ncấp huyện.\n\n2. Thực hiện ban hành các chương\r\n\ntrình, đề án, kế hoạch… triển khai thực hiện công tác quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền.\n\n3. Tổ chức thực hiện kịp thời\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về an\r\n\ntoàn thực phẩm trên địa bàn.\n\n4. Chịu trách nhiệm quản lý toàn\r\n\ndiện về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn phụ trách; Chủ trì quản\r\n\nlý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm theo phân cấp; Chỉ\r\n\nđạo và triển khai thực hiện việc giám sát hoạt động xúc tiến thương mại, quảng\r\n\ncáo thực phẩm chức năng; giám sát an toàn thực phẩm đối với các lễ hội, hội nghị tổ chức trên địa bàn huyện. Xây dựng\r\n\nkế hoạch thanh tra, kiểm tra trên địa bàn quản lý.\n\n5. Phối hợp các ngành liên quan xây\r\n\ndựng và nhân rộng mô hình an toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn giám\r\n\nsát việc kiểm tra công tác quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời cung cấp thông tin, phản ánh kịp thời tình hình sản xuất, kinh doanh an toàn thực\r\n\nphẩm đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản\r\n\nlý của cấp trên đóng trên địa bàn, phối hợp xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.\n\n7. Thực hiện nhiệm vụ theo dõi, thống kê, phân\r\n\ntích quy mô và loại hình hoạt động, tổng hợp số liệu các cơ sở thực phẩm trên địa\r\n\nbàn quản lý.\n\n8. Phối hợp các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn; báo cáo nhanh và báo cáo tình hình ngộ độc thực phẩm trên địa bàn\r\n\nvề Sở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) theo quyđịnh.\n\n9. Tổ chức sơ kết, tổng kết các\r\n\nchuyên đề, chương trình, kế hoạch, chỉ thị,... về an toàn thực phẩm trên địa bàn.\n\n10. Định kỳ hàng quý và cả năm (hoặc\r\n\nđột xuất theo yêu cầu) báo cáo Cơ quan Thường trực về an toàn thực phẩm tỉnh (Sở\r\n\nY tế) về kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 28. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã\n\n1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp làm Trưởng ban chỉ\r\n\nđạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp xã.\n\n2. Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch,... triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền được giao.\n\n3. Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm trên địa bàn. Tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân cung cấp\r\n\nthông tin, phản ánh kịp thời tình hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm không đảm\r\n\nbảo an toàn.\n\n4. Quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, chế biến thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp.\n\n5. Chủ động phối hợp với cơ quan cấp trên trong\r\n\ncông tác giám sát hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo thực phẩm chức năng\r\n\ntrên địa bàn.\n\n6. Tổ chức tuyên truyền, vận\r\n\nđộng các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại điểm\r\n\na, b, c, d và điểm i, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP tự nguyện ký\r\n\ncam kết bảo đảm an toàn thực phẩm (có mẫu kèm theo).\n\n7. Tổ chức sơ kết, tổng kết các\r\n\nchuyên đề, chương trình, kế hoạch, chỉ thị,... về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo hướng dẫn của cơ quan chỉ đạo cấp\r\n\ntrên.\n\n8. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách\r\n\nnhiệm bố trí công chức xã thực hiện nhiệm vụ theo dõi công tác bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm trên địa bàn theo hướng dẫn tại Công văn số 4432/BNV-CQĐP ngày\r\n\n21/8/2017 của Bộ Nội vụ (Công văn gửi kèm theo).\n\n9. Định kỳ hàng quý và cả năm\r\n\n(hoặc đột xuất theo yêu cầu) báo cáo Cơ quan Thường trực về an toàn thực phẩm cấp\r\n\nhuyện về kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 29. Khen thưởng, kỷ luật\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích xuất\r\n\nsắc trong thực hiện Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định;\r\n\nnếu để xảy ra sai phạm tùy theo mức độ sẽ bị\r\n\nxử lý đúng quy định pháp luật./.\n\n\n\n\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n..........,\r\n\nngày tháng năm ...........\n\n\n\nBẢN TỰ NGUYỆN CAM KẾT\n\nĐảm bảo an toàn thực phẩm\n\n\n\nTên cơ sở:……………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại:…………………........\r\n\nEmail:………………………..………..…\n\n\n\nCAM\r\n\nKẾT:\n\nÁp dụng cho sản phẩm:………………………………………………………\n\nChúng tôi cam kết bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước người tiêu dùng và cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về những vi phạm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN\r\n\nLÝ\r\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n\r\n\n(Ký tên, đóng dấu)\r\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103747 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103748.json b/contexts/context_103748.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4680540af1bfd956bc2d787f58638e491dd263d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103748.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-11-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-dich-vu-su-dung-do-pha-ngang-song-Hung-Yen-377053.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-dich-vu-su-dung-do-pha-ngang-song-Hung-Yen-377053", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2018/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày\r\n\n 28 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH\r\n\nVỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nthủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với\r\n\nhàng hóa dịch vụ; \n\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải và Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 298/TTLN: SGTVT-TC ngày 07 tháng 02 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về\r\n\ngiá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác tổ chức, cá nhân được\r\n\ncung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch\r\n\nvụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 3. Mức giá dịch vụ sử\r\n\ndụng đò, phà ngang sông (đã bao gồm thuế GTGT)\n\n1. Tại các bến đò, phà ngang\r\n\nsông được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, khung giá dịch vụ sử dụng\r\n\nđò, phà ngang sông như sau:\n\na) Giá dịch vụ sử dụng phà\r\n\nngang sông\n\nĐVT:\r\n\nĐồng/lượt\n\nSTT\n\nĐối tượng thu\n\nKhung giá dịch vụ\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nNgười đi bộ\n\n2.000\n\n3.000\n\n2\n\n01 người + 01 xe đạp hoặc\r\n\n 01 xe đạp điện\n\n3.000\n\n4.000\n\n3\n\n01 người + 01 xe máy hoặc\r\n\n 01 xe máy điện\n\n7.000\n\n8.000\n\n4\n\nXe ô tô chở người đến 9 chỗ\r\n\n ngồi\n\n25.000\n\n30.000\n\n5\n\nXe ô tô chở người từ 10 đến\r\n\n 30 chỗ ngồi\n\n30.000\n\n35.000\n\n6\n\nXe ô tô chở người trên 30\r\n\n chỗ ngồi\n\n35.000\n\n40.000\n\n7\n\nXe ô tô tải dưới 1,5 tấn\n\n30.000\n\n35.000\n\n8\n\nXe ô tô tải từ 1,5 đến đến\r\n\n 3,5 tấn\n\n40.000\n\n45.000\n\n9\n\nXe ô tô tải từ trên 3,5 đến\r\n\n 5 tấn\n\n45.000\n\n50.000\n\n10\n\nXe ô tô tải từ trên 5 đến\r\n\n 10 tấn\n\n60.000\n\n65.000\n\n11\n\nXe ô tô tải trên 10 tấn\n\n100.000\n\n120.000\n\n12\n\nTrâu, bò, bê, nghé\n\n5.000\n\n6.000\n\nb) Giá dịch vụ sử dụng đò\r\n\nngang sông\n\nĐVT:\r\n\nĐồng/lượt\n\nSTT\n\nĐối tượng thu\n\nKhung giá dịch vụ\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nNgười đi bộ\n\n1.000\n\n2.000\n\n2\n\n01 người +01 xe đạp hoặc\r\n\n 01 xe đạp điện\n\n2.000\n\n3.000\n\n3\n\n01 người + 01 xe máy hoặc\r\n\n 01 xe máy điện\n\n4.000\n\n5.000\n\n4\n\nNgười + hàng hóa từ 50kg\r\n\n trở xuống\n\n5.000\n\n6.000\n\n2. Tại bến đò, phà ngang\r\n\nsông được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:\n\nChủ đầu tư căn cứ hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương\r\n\npháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng và quyết định mức giá cụ\r\n\nthể sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông nhưng mức giá tối đa không quá 2 lần mức\r\n\ngiá tối đa của khung giá dịch vụ được quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của\r\n\nđơn vị thu\n\n1. Đơn vị thu tại các bến\r\n\nđò, phà ngang sông được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm\r\n\nniêm yết hoặc công khai mức thu cụ thể phù hợp với mức thu trong khung giá tại\r\n\nKhoản 1, Điều 3 Quyết định này. Khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp.\n\n2. Đơn vị thu tại các bến\r\n\nđò, phà ngang sông được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có trách\r\n\nnhiệm niêm yết hoặc công khai mức thu cụ thể theo quy định tại Khoản 2, Điều 3\r\n\nQuyết định này. Khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp.\n\nĐiều 5. Quản lý, sử dụng\r\n\nsố tiền thu được\n\nSố tiền thu được là doanh\r\n\nthu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông. Tổ chức,\r\n\ncá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông có trách nhiệm kê khai, nộp\r\n\nthuế theo quy định.\n\nĐiều 6. Chứng từ thu\n\nĐơn vị thu sử dụng chứng từ\r\n\nthu theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Xử lý vi phạm\n\nCác trường hợp vi phạm sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm thi\r\n\nhành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hưng\r\n\nYên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\ncác tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 9. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành từ ngày 15/3/2018.\n\n2. Quyết định số\r\n\n06/2012/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc quy định\r\n\nmức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\n", + "id": 103748 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103749.json b/contexts/context_103749.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9500e36c146c96589cd4954b7cf2dcea261ca378 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103749.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-221-1997-QD-NH2-bo-sung-tai-khoan-vao-he-thong-tai-khoan-ke-toan-Ngan-hang-Nha-nuoc-40777.aspx", + "name": "Quyet-dinh-221-1997-QD-NH2-bo-sung-tai-khoan-vao-he-thong-tai-khoan-ke-toan-Ngan-hang-Nha-nuoc-40777", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 221/1997/QĐ-NH2\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ TÀI KHOẢN VÀO HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23-5-1990;Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang bộ;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 269/QĐ-NH2 ngày 04-12-1992 và Thông tư số 16/TT-NH2 ngày 12-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây:\n\n1- Tài khoản 456 \"Tiền ký quỹ bảo lãnh\".\n\nTài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam của các ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.\n\nTài khoản này có các tài khoản cấp III sau:\n\n4561 - Ngân hàng Quốc doanh\n\n4562 - Ngân hàng Thương mại cổ phần\n\n4565 - Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài\n\n4566 - Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam\n\n4569 - Tổ chức tín dụng khác\n\nBên Có ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh nộp vào Ngân hàng Nhà nước.\n\nBên Nợ ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh lấy ra.\n\nSố dư Có: - Phản ảnh số tiền ký quỹ bảo lãnh của các Ngân hàng bảo lãnh đang gửi tại Ngân hàng Nhà nước.\n\nHạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng Ngân hàng bảo lãnh gửi tiền.\n\n* Khi Ngân hàng bảo lãnh ký Quỹ bảo lãnh vào Ngân hàng Nhà nước thì hạch toán:\n\nNợ TK Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng bảo lãnh nộp tiền ký Quỹ bảo lãnh\n\nCó TK Tiền ký Quỹ bảo lãnh\n\n2- Tài khoản 466 \"Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ\".\n\nTài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ của các Ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.\n\nTài khoản này có các tài khoản cấp III sau:\n\n4661- Ngân hàng Quốc doanh\n\n4662- Ngân hàng Thương mại cổ phần\n\n4665- Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài\n\n4666- Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam\n\n4669- Tổ chức tín dụng khác\n\nNội dung hạch toán tài khoản 466 giống như nội dung hạch toán tài khoản 456.\n\n3- Bổ sung vào tài khoản 633 \"Tạm ứng xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản\" hai tài khoản cấp III sau:\n\n6331- Tạm ứng xây dựng nhỏ\n\n6332- Tạm ứng bảo dưỡng và sửa chữa tài sản\n\nHai tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán số tiền tạm ứng trong phạm vi dự toán đã được Ngân hàng Nhà nước Trung ương duyệt cho xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản.\n\nBên Nợ ghi: - Số tiền tạm ứng.\n\nBên Có ghi: - Số tiền được thu hồi tạm ứng.\n\n- Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác.\n\nSố dự Nợ: - Phản ảnh số tiền đang tạm ứng chưa thanh toán.\n\nHạch toán chi tiết:\n\n- Mở tiểu khoản theo từng đơn vị, cá nhân tạm ứng.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nChu Văn Nguyễn\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103749 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10375.json b/contexts/context_10375.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7026467d692648c0b73399341cbd8e5023b817d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10375.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-08-TB-VPCP-y-kien-ket-luan-Thu-tuong-Phan-Van-Khai-Chuong-trinh-phat-trien-nganh-cong-nghiep-giay-Viet-Nam-gan-voi-vung-nguyen-lieu-den-2010-48926.aspx", + "name": "Thong-bao-08-TB-VPCP-y-kien-ket-luan-Thu-tuong-Phan-Van-Khai-Chuong-trinh-phat-trien-nganh-cong-nghi", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 08/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nCỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ SỐ 08/TB-VPCP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG PHAN VĂN KHẢI VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP GIẤY VIỆT NAM GẮN VỚI PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU TỪ NAY ĐẾN 2010\n\nNgày 26 tháng 11 năm 2001, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Phan Văn Khải chủ trì cuộc họp về Chương trình phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam gắn với phát triển vùng nguyên liệu từ nay đến năm 2010. Tham dự họp có Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm; lãnh đạo các Bộ, ngành: Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đại diện các Bộ: Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Giấy Việt Nam.\n\nSau khi nghe Lãnh đạo Bộ Công nghiệp và Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam báo cáo, ý kiến của các Phó Thủ tướng và các Bộ, ngành; Thủ tướng Phan Văn Khải kết luận:\n\n1. Những năm qua, ngành giấy Việt Nam có tốc độ phát triển tương đối nhanh, huy động được các nguồn lực cho sản xuất kinh doanh phát triển đúng hướng, đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng trong nước; Tổng công ty Giấy Việt Nam đã thực hiện được vai trò nòng cốt, khẳng định được vị thế chủ đạo đối với thị trường trong nước, góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước.\n\nTuy nhiên, mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của ngành giấy nói chung và của Tổng công ty Giấy nói riêng là:\n\n- Các dự án xây dựng nhà máy còn chưa chú trọng gắn kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu, tình trạng mất cần đối về nguyên liệu vẫn xảy ra. Việc quy hoạch phát triển vùng trồng cây nguyên liệu làm còn chậm, chưa theo kịp nhu cầu sản xuất trước mắt và những năm sắp tới.\n\n- Triển khai các dự án đầu tư phát triển còn chưa tính đầy đủ, cân đối tổng thể các mặt về sự bền vững lâu dài về hiệu quả kinh tế và xã hội; việc chuẩn bị đầu tư những dự án cụ thể còn chưa dự kiến hết các yếu tố phát sinh, nhất là về vốn và kỹ thuật, do vậy thường bị động từ khâu lập, xét duyệt đến khâu triển khai thực hiện dự án, dẫn tới tình trạng kéo dài và thường phải điều chỉnh.\n\n2. Về nội dung Chương trình phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam gắn với phát triển vùng nguyên liệu từ nay đến 2010.\n\nNội dung Chương trình phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam gắn với phát triển vùng nguyên liệu từ nay đến năm 2010 do Tổng công ty Giấy Việt Nam xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tham gia, về cơ bản đã bám sát thực tế, quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, nhằm phát huy tối đa nội lực, lợi thế so sánh của nước ta để thực hiện mục tiêu: đảm bảo nhu cầu về giấy các loại cho tiêu dùng trong nước và có sản phẩm xuất khẩu; đủ sức cạnh tranh trong khu vực và thế giới.\n\na) Về Chương trình phát triển vùng nguyên liệu giấy đến năm 2010:\n\n- Chương trình phát triển vùng nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp giấy có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện Chiến lược phát triển ngành giấy ở nước ta. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần khẩn trương cùng Bộ Công nghiệp triển khai thực hiện việc Quy hoạch vùng rừng nguyên liệu giấy gắn liền với mục tiêu trồng rừng, tạo rào cản đầu nguồn, phòng chống bão lụt, chống soái mòn và bảo vệ đất canh tác cho miền xuôi, tạo thêm việc làm, thu nhập, góp phần cải thiện điều kiện sống của đồng bào các dân tộc vùng cao; đồng thời, bảo đảm thuận tiện cho việc khai thác, vận chuyển nguyên liệu cho nhà máy giấy.\n\n- Hiện nay, năng suất cây rừng của nước ta đang ở mức rất thấp. Việc chuẩn bị tốt nguồn cung cấp giống mới có năng suất cao hơn, tốc độ sinh trưởng nhanh hơn là vấn đề cấp thiết, phải nhanh chóng tổ chức thực hiện.\n\n- Trong thời gian tới cần tập trung phát triển vùng nguyên liệu giấy tập trung ở một số khu vực là: Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An, Tây Nguyên, duyên hải miền Trung và có thể một phần vùng nguyên liệu thuộc Yên Bái, Bắc Giang; đồng thời tiếp tục nghiên cứu khả năng phát triển vùng nguyên liệu giấy, làm bột giấy tại một số địa phương như Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu; nghiên cứu đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nguyên liệu với quy mô nhỏ, sản phẩm không đòi hỏi chất lượng cao, phù hợp với năng lực quản lý, sử dụng lao động tại địa phương. Ở Bình Phước, nếu quy hoạch vùng nguyên liệu, thì hướng chủ yếu là để cung ứng nguyên liệu cho nhà máy giấy Đồng Nai.\n\n- Trước mắt, tạm thời cho phép khai thác gỗ rừng trồng để sản xuất gỗ xuất khẩu. Sau khi hoàn thiện quy hoạch các vùng nguyên liệu, sẽ tập trung cho nhiệm vụ sản xuất và xuất khẩu bột giấy nguyên liệu, chấm dứt hình thức xuất khẩu dăm gỗ như hiện nay.\n\nb) Định hướng phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010:\n\n- Đến năm 2010, sản lượng giấy của toàn ngành tối thiểu phải đạt trên 1,4 triệu tấn giấy và 1,9 triệu tấn bột, trong đó Tổng công ty Giấy Việt Nam chiếm khoảng 60% tổng sản lượng sản xuất giấy và bột giấy toàn ngành; đảm bảo chủ động đủ bột giấy cho sản xuất giấy các loại để hạn chế tối đa nhập khẩu, tiến tới có thể xuất khẩu.\n\n- Phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam phải đảm bảo tiếp cận trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, có biện pháp ràng buộc đối tác nước ngoài chuyển giao công nghệ để chúng ta vươn lên chủ động sản xuất từng phần hoặc toàn bộ thiết bị sản xuất, hạn chế tối đa việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ để sản xuất giấy như trước đây.\n\n- Đồng thời với việc tập trung xây dựng những nhà máy có quy mô lớn, sản xuất sản phẩm chất lượng cao; cần đẩy mạnh chủ chương xã hội hoá đối với ngành giấy; Nhà nước chỉ giữ cổ phần chi phối (khoảng 51%), số cổ phẩn còn lại sẽ áp dụng hình thức cổ phần hoá, huy động nguồn vốn trong xã hội. Việc bán cổ phần sẽ được ưu tiên cho các đối tượng là cán bộ công nhân viên đang công tác tại nhà máy, các hợp tác xã và các hộ nông dân tham gia phát triển vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy. Nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để khuyến khích mọi thành phần kinh tế và tranh thủ các nhà đầu tư nước ngoài tham gia phát triển ngành giấy.\n\n- Khi xem xét xây dựng các nhà máy sản xuất giấy và bột giấy ở những địa phương có vùng nguyên liệu rộng lớn, ngoài các yếu tố kinh tế, xã hội, phải thấy rõ đặc thù của ngành giấy là lợi nhuận thấp, thu hồi vốn chậm, chi phí xử lý môi trường rất lớn (chiếm từ 20% - 25% tổng chi phí đầu tư), nhất là đối với nhà máy có công suất càng thấp thì suất đầu tư càng cao và khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước sẽ rất thấp. Do vậy, việc quyết định đầu tư từng dự án phải được xem xét cụ thể để bảo đảm hiệu quả lâu dài.\n\n3. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành và Tổng công ty Giấy Việt Nam:\n\na) Bộ Công nghiệp:\n\n- Chỉ đạo Tổng công ty Giấy Việt Nam lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan về xây dựng Chương trình phát triển ngành công nghiệp giấy gắn với phát triển vùng nguyên liệu đến năm 2010, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2002.\n\n- Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ Hỗ trợ phát triển, nghiên cứu và đề xuất cụ thể các kiến nghị của Tổng công ty Giấy Việt Nam về chính sách ưu đãi đối với một số lĩnh vực đầu tư và sản xuất, kinh doanh bột giấy và giấy; hỗ trợ, nghiên cứu ứng dụng giống cây mới cho công nghiệp giấy, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n- Chỉ đạo Tổng công ty Giấy Việt Nam:\n\n+ Xây dựng thêm vườn ươm, ứng dụng nghiên cứu khoa học, tạo thêm nhiều giống cây mới để nâng cao năng suất và hiệu suất cây trồng.\n\n+ Tổ chức và chỉ đạo việc trực tiếp ký hợp đồng bao tiêu nguyên liệu của các hộ nông dân đã trồng trên diện tích rừng được giao với giá cả hợp lý, để người dân yên tâm trồng rừng; đồng thời ổn định lâu dài về nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy trong toàn ngành.\n\n+ Đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia mua cổ phần của các công ty, nhà máy đang sản xuất. Việc đầu tư mới các nhà máy giấy, các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty cần hình thành công ty cổ phần ngay từ đầu.\n\nb) Tổng công ty Giấy Việt Nam.\n\n- Trên cơ sở đánh giá, phân loại cơ cấu sản phẩm cụ thể, cần tập trung đầu tư sản xuất, nâng cấp và mở rộng các nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng và các loại giấy chất lượng cao, công suất lớn. Tập trung đẩy nhanh tiến độ những dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như: nâng cấp mở rộng Công ty Giấy Bãi Bằng (giai đoạn I và II), Nhà máy bột giấy Kon Tum và hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi Nhà máy bột giấy Thanh Hoá.\n\n- Đối với Dự án nhà máy giấy Đồng Nai cần có phương án chặt chẽ về hiệu quả kinh tế và nguồn nguyên liệu, bảo đảm hoạt động của nhà máy có hiệu quả lâu dài.\n\n- Khẩn trương rà soát lại và hoàn thiện những dự án mới do Tổng công ty đề xuất trong Quy hoạch phát triển ngành và của Tổng công ty từ nay đến 2010 để bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và có thể sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao trước năm 2010. Những dự án này, ngoài việc phải sử dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao để nâng cao hiệu quả đầu tư, trước hết phải bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định phục vụ sản xuất lâu dài; đồng thời, địa điểm xây dựng nhà máy phải gắn với vùng nguyên liệu. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, sản xuất và áp dụng các giống cây mới cho năng suất cao để chuẩn bị tốt nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy trong tương lai.\n\n- Tiếp thu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới, phương pháp tổ chức quản lý sản xuất tiên tiến nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh khi nước ta hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Cho phép Tổng công ty tiếp tục đàm phán, thương thảo với Nhà sản xuất giấy ở nước ngoài về việc mua máy móc thiết bị, dây chuyền hiện đại theo phương thức trả dần, trả chậm và chuyển giao công nghệ sạch (không ô nhiễm môi trường) hoặc mua thiết kế, kết hợp với việc tổ chức sản xuất trong nước một số bộ phận của dây chuyền, thiết bị lẻ và phụ kiện thay thế, nhằm tiết kiệm ngoại tệ; tạo nhanh các điều kiện cho công nghiệp cơ khí trong nước phát triển vươn lên làm lấy là chủ yếu; Chính phủ sẽ hỗ trợ kinh phí để Tổng công ty thực hiện tốt việc này, làm cơ sở áp dụng cho các dự án mới sau này trong toàn ngành.\n\nc) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chủ trì, chịu trách nhiệm nghiên cứu, cân đối và hoàn thiện quy hoạch rừng, dành quỹ đất phục vụ cho chương trình trồng rừng cây nguyên liệu giấy để đảm bảo sự phát triển ổn định lâu dài các vùng rừng nguyên liệu giấy thuần chủng. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học công nghệ mới và đưa nhanh những tiến bộ mới về kỹ thuật đến nông dân trồng cây nguyên liệu giấy. Trong quá trình quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu giấy, phải chú ý tới việc đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông từ vùng nguyên liệu đến nhà máy, cơ sở chế biến bột giấy và giấy, nhằm giảm tối đa chi phí vận tải, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\n- Phối hợp Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Giấy Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh có vùng nguyên liệu khẩn trương điều tra, nghiên cứu, lập Đề án quy hoạch vùng nguyên liệu giấy; đề xuất chính sách ưu đãi khuyến khích nông dân các địa phương tham gia phát triển vùng nguyên liệu cung cấp cho sản xuất bột giấy và giấy. Thực hiện tốt chính sách giao đất giao rừng; gắn đất rừng với từng hộ nông dân, khuyến khích lợi ích vật chất với trách nhiệm người trồng rừng, từng bước nâng cao đời sống nhân dân các dân tộc vùng cao, vùng sâu, gắn phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng.\n\nd) Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương:\n\nCăn cứ Chương trình phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam gắn với phát triển vùng nguyên liệu đến năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phối hợp các Bộ, ngành liên quan và Tổng công ty Giấy Việt Nam triển khai quy hoạch vùng nguyên liệu và xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy và giấy trên địa bàn địa phương.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, đơn vị liên quan và Tổng công ty Giấy Việt Nam biết, thực hiện.\n\n\n\nVăn Trọng Lý\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 10375 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103750.json b/contexts/context_103750.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9596cec83fe1b329c0a7e41ec45bc68bbad4f266 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103750.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-372-CP-thanh-lap-Truong-dai-hoc-san-khau-va-dien-anh-Ha-Noi-thuoc-Bo-Van-hoa-thong-tin-44262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-372-CP-thanh-lap-Truong-dai-hoc-san-khau-va-dien-anh-Ha-Noi-thuoc-Bo-Van-hoa-thong-tin-44", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 372-CP\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 1980\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ SỐ 372-CP NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 1980 VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU VÀ ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI, THUỘC BỘ VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960;Căn cứ Nghị định số 171-CP ngày 20 tháng 11 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành quy chế mở trưởng lớp đại học và trung học chuyên nghiệp.Căn cứ đề nghị của Bộ văn hoá và thông tin (Công văn số 234-VHTT/ĐT ngày 7 tháng 11 năm 1980), Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp (Công văn số 591- KHTV ngày 4 tháng 4 năm 1979) và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước (Công văn số 1185-UB/GD/ĐT ngày 15 tháng 8 năm 1979) và sau khi đã tổ chức việc kiểm tra kết quả chuẩn bị mở trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 - Nay thành lập Trường Đại học sân khấu và điện ảnh Hà Nội trên cơ sở Trường trung học sân khấu và điện ảnh Hà Nội, và giao cho Bộ văn hoá và thông tin quản lý.\n\nQuy mô của trường là từ 1.000 đến 1.200 học sinh; địa điểm đặt tại Mai Dịch huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.\n\nThời gian đào tạo của mỗi khoá học tập trung dài hạn là 4 năm rưỡi.\n\nĐiều 2 - Trường Đại học sân khấu và điện ảnh Hà Nội có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nghệ thuật có trình độ đại học về sân khấu, múa và điện ảnh bằng các hình thức tập trung dài hạn, bổ túc ngắn hạn và tại chức đáp ứng nhu cầu của các ngành, các cấp về cán bộ nghệ thuật sân khấu, múa và điện ảnh.\n\nNgành nghề đào tạo của trường sẽ do Bộ văn hoá và thông tin quyết định, sau khi đã bàn bạc nhất trí với Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp.\n\nĐiều 3 - Trường Đại học sân khấu và điện ảnh do một Hiệu trưởng lãnh đạo; giúp việc Hiệu trưởng có một số Phó hiệu trưởng.\n\nĐiều 4 - Bộ Văn hoá và thông tin có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp để xác định mục tiêu đào tạo, xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch đào tạo, kiện toàn cán bộ cho Trường Đại học sân khấu và điện ảnh Hà Nội.\n\nĐiều 5 - Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Văn hoá và thông tin có trách nhiệm giúp đỡ Trường Đại học sân khấu và điện ảnh về mặt cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho trường làm tốt nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 6 - Các đồng chí Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Văn hoá và thông tin, Bộ trưởng Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động và Trưởng ban Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTố Hữu\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103750 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103751.json b/contexts/context_103751.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eeab2151756c0be9f513c2561b2174facaeffb93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103751.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-10-2019-NQ-HDND-ve-muc-ho-tro-co-so-vat-chat-cho-tre-doc-lap-tu-thuc-tinh-Quang-Ngai-421054.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2019-NQ-HDND-ve-muc-ho-tro-co-so-vat-chat-cho-tre-doc-lap-tu-thuc-tinh-Quang-Ngai-4210", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 10 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO CÁC NHÓM TRẺ ĐỘC LẬP TƯ THỤC TẠI\r\n\nKHU VỰC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 143/2014/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ\r\n\nđộc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020” từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 75/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị\r\n\nquyết Quy định mức hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tư\r\n\nthục tại khu vực khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức hỗ\r\n\ntrợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tư thục tại khu vực khu\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các nhóm trẻ độc lập tư thục\r\n\ntại khu vực khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 2. Điều kiện được hưởng\r\n\nhỗ trợ\n\nCác nhóm trẻ độc lập tư thục\r\n\ntại khu vực khu công nghiệp được kiện toàn, thành lập mới đủ điều kiện được cấp\r\n\nphép hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có trông giữ tối thiểu\r\n\n50% số trẻ dưới 36 tháng tuổi là con của công nhân lao động tại các khu công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và có cam kết thời gian hoạt động tối thiểu\r\n\n03 năm.\n\nĐiều 3. Mức chi hỗ trợ\n\n1. Đối với cơ sở có nhóm trẻ số\r\n\nlượng từ 7 đến 30 trẻ, mức hỗ trợ một lần là 35 triệu đồng.\n\n2. Đối với cơ sở có nhóm trẻ số\r\n\nlượng trên 30 trẻ, mức hỗ trợ một lần là 50 triệu đồng.\n\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện\n\nNguồn ngân sách Nhà nước bố trí\r\n\ntrong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\nĐề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 7 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2019./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Ban Điều hành Đề án 404 TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội bầu ở tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;\r\n\n - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Lưu: VT, BVHXH (1). tqth 180.\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Quỳnh Vân\n\n\n\n", + "id": 103751 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103752.json b/contexts/context_103752.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7642481c8f56371a9e37693c734e87d4268109d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103752.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-78-2014-QD-UBND-gia-dich-vu-xe-ra-vao-ben-xe-o-to-Thua-Thien-Hue-262245.aspx", + "name": "Quyet-dinh-78-2014-QD-UBND-gia-dich-vu-xe-ra-vao-ben-xe-o-to-Thua-Thien-Hue-262245", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 78/2014/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 29 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH\r\n\nVỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\n25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp\r\n\nđịnh giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn\r\n\nthực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số: 3334/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến\r\n\nxe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:\n\n1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô\r\n\ntô cho từng loại bến xe:\n\na) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô\r\n\ntô bến loại 1:\n\nĐối với tuyến cố định: Đơn vị tính\r\n\ngiá dịch vụ là đồng/chuyến-xe trên cơ sở số ghế thiết kế của xe, như sau:\n\n- Tuyến nội tỉnh dưới 50km :\r\n\n1.200đồng/ghế xe\n\n- Tuyến nội tỉnh từ 50km đến dưới 100km :\r\n\n2.000đồng/ghế xe\n\n- Tuyến có cự ly từ 100 đến dưới 150km :\r\n\n2.500đồng/ghế xe\n\n- Tuyến có cự ly từ 150 đến dưới\r\n\n200km : 3.000đồng/ghế xe\n\n- Tuyến có cự ly từ 200 đến dưới 400km :\r\n\n4.000đồng/ghế xe\n\n- Tuyến có cự ly từ 400 đến dưới 650km :\r\n\n5.000đồng/ghế xe\n\n- Tuyến có cự ly từ 650 đến dưới\r\n\n950km : 6.000đồng/ghế xe\n\n- Tuyến có cự ly từ 950 và quốc tế\r\n\n<850km : 6.500đồng/ghế xe\n\n- Tuyến quốc tế trên 850km :\r\n\n7.000đồng/ghế xe.\n\nĐối với xe buýt ra vào bến:\n\n- Xe buýt có trợ giá :\r\n\n10.000đồng/chuyến\n\n- Xe buýt không trợ giá :\r\n\n12.000đồng/chuyến\n\nb) Giá dịch vụ xe ra, vào bến\r\n\nxe ô tô từ loại 2 đến loại 6:\n\n- Bến xe loại 2: giá dịch vụ xe ra\r\n\nvào bến bằng 95% Bến xe loại 1\n\n- Bến xe loại 3: giá dịch vụ xe ra,\r\n\nvào bến bằng 90% Bến xe loại 1\n\n- Bến xe loại 4: giá dịch vụ xe ra\r\n\nvào bến bằng 85% Bến xe loại 1\n\n- Bến xe loại 5: giá dịch vụ xe ra,\r\n\nvào bến bằng 80% Bến xe loại 1\n\n- Bến xe loại 6: giá dịch vụ xe ra,\r\n\nvào bến bằng 75% Bến xe loại 1\n\n2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến\r\n\nxe ô tô là mức giá tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số\r\n\nghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ\r\n\nphương tiện. Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia\r\n\nvề bến xe khách.\n\nĐiều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan và Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản\r\n\nlý bến xe Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Cao\n\n\n\n\n\n", + "id": 103752 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103753.json b/contexts/context_103753.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10ad15a29128570c569530a34f033fece9f52ec8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103753.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-44-2014-QD-UBND-Phuong-an-gia-nuoc-sach-Bieu-gia-nuoc-sach-2014-Thua-Thien-Hue-244066.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2014-QD-UBND-Phuong-an-gia-nuoc-sach-Bieu-gia-nuoc-sach-2014-Thua-Thien-Hue-244066", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 44/2014/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 01 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT\r\n\nNĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giá\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 05 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng\r\n\n- Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác\r\n\nđịnh và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công\r\n\nnghiệp và khu vực nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng\r\n\n5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh\r\n\nhoạt;\n\nCăn cứ Quyết định số 590/2014/QĐ-BXD ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán sản xuất nước\r\n\nsạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07\r\n\ntháng 01 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH NNMTV Xây\r\n\ndựng và cấp nước tỉnh tại Tờ trình số 38/2014 ngày 09 tháng 01 năm 2014, của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1956/TTr-STC ngày 31 tháng 7 năm 2014 và\r\n\nBáo cáo thẩm định số 772/BC-STP ngày 31/7/2014 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước\r\n\nsạch sinh hoạt năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với một số chỉ tiêu\r\n\nchính như sau:\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\n\n\nI\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH\n\n\n\n\n\n1\n\nNước sản xuất\n\nm3\n\n51.851.852\n\n2\n\nNước ghi thu\n\nm3\n\n42.000.000\n\n3\n\nGiá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa bao gồm\r\n\n thuế VAT, phí thoát nước và dịch vụ môi\r\n\n trường rừng)\n\nđ/m3\n\n7.146\n\nII\n\nBIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT\n\n\n\n\n\n1\n\nGiá nước sạch sinh hoạt bình quân (chưa bao gồm\r\n\n thuế VAT, phí thoát nước và dịch vụ môi\r\n\n trường rừng), trong đó:\n\nđ/m3\n\n5.975\n\n1.1\n\nSH1: Từ 1 m3 đến 2,5 m3 đầu\r\n\n tiên (người/tháng)\n\nđ/m3\n\n5.470\n\n1.2\n\nSH2: Từ trên 2,5 m3 đến 5,0 m3\r\n\n tiếp theo (người/tháng)\n\nđ/m3\n\n7.150\n\n1.3\n\nSH3: Từ trên 5,0 m3 đến 7,5 m3\r\n\n tiếp theo (người/tháng)\n\nđ/m3\n\n8.570\n\n1.4\n\nSH4: Trên 7,5 m3 (người/tháng)\n\nđ/m3\n\n10.470\n\n2\n\nGiá bán nước sạch bình quân cho các đối tượng\r\n\n khác (chưa có thuế VAT, phí thoát nước\r\n\n và dịch vụ môi trường rừng)\n\nđ/m3\n\n10.746\n\nĐối tượng và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải được thực hiện theo quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nMức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 40 đồng/m3\r\n\nnước tiêu thụ theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.\n\nLộ trình điều chỉnh giá nước sạch được thực hiện\r\n\nhàng năm theo quy định.\n\nĐiều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước:\n\n1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, bao gồm: Các\r\n\ncá nhân, hộ gia đình sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu.\n\nĐịnh mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân\r\n\nkhẩu thường trú, tạm vắng và tạm trú dài hạn theo sổ hộ khẩu thường trú và sổ tạm\r\n\ntrú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trường\r\n\nhợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước thì tính định mức các nhân\r\n\nkhẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.\n\nTrường hợp người nhập cư; học sinh, sinh viên và người\r\n\nthuê nhà, cư xá để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy\r\n\nđăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định\r\n\nmức theo số nhân khẩu như quy định tại Khoản 1, Mục II, Điều 1.\n\n2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bao gồm: Bệnh\r\n\nviện, cơ sở khám chữa bệnh công lập; Các trường học, trường dạy nghề công lập;\r\n\nCác đơn vị, lực lượng vũ trang; Các cơ quan đoàn thể; Các cơ sở tôn giáo; Các\r\n\nhiệp hội nghề nghiệp; Cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp khác.\n\nCác hoạt động sản xuất hàng hóa, xây dựng, kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ của các đơn vị này phải được tính giá theo mục đích sử dụng\r\n\ntương ứng trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị cấp nước về tỷ lệ nước sử dụng cho từng\r\n\nmục đích.\n\n3. Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các\r\n\nkhu công nghiệp, khu chế xuất; Các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công;\r\n\nCác nhà máy điện; Các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, xử lý chất thải, lò thiêu;\r\n\nNước phục vụ cho công trình xây dựng và các hoạt động sản xuất vật chất khác.\n\n4. Kinh doanh - dịch vụ, bao gồm: Các nhà máy, cơ sở\r\n\nsản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; Các khách sạn, nhà hàng, nhà\r\n\nnghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát; Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt là, các\r\n\nkhu vui chơi; Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; Các dịch vụ cấp\r\n\nnước cho ghe, tàu, thuyền, cảng biển; Cảng hàng không, ga tàu, bến xe, bến thuyền;\r\n\nCác hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.\n\n5. Tổ chức nhân đạo là các tổ chức, đơn vị hoạt động\r\n\nvì mục tiêu nhân đạo xã hội, phi lợi nhuận, gồm: Các trung tâm chăm sóc, nuôi\r\n\ndưỡng người có công với cách mạng, trẻ mồ côi, người tàn tật; Các cơ sở nuôi dưỡng,\r\n\ndạy nghề cho người khuyết tật; Các hội người mù; Các trung tâm bảo trợ xã hội\r\n\nthuộc Nhà nước quản lý và các trường hợp\r\n\nkhách hàng mua nước qua đồng hồ tổng cho mục đích sinh hoạt sẽ áp dụng chính\r\n\nsách 1 giá, giá bán được xác định là mức giá SH2 theo điểm 1.2, Khoản 1, Mục\r\n\nII, Điều 1.\n\n6. Các đối tượng sử dụng nước phức hợp nhiều mục\r\n\nđích (bao gồm cho sinh hoạt; hành chính; sản xuất,\r\n\nxây dựng; kinh doanh, dịch vụ) thì đơn vị cấp\r\n\nnước và đối tượng sử dụng nước phải thỏa thuận để xác định tỷ lệ nước sử dụng\r\n\ncho từng mục đích để tính giá theo quy định.\n\nCác cá nhân, hộ gia đình đăng ký sử dụng nước cho mục\r\n\nđích nhưng thực tế có sử dụng cho các mục đích khác thì sản lượng nước tối đa\r\n\nđược tính giá sinh hoạt là SH2, phần sản lượng vượt sẽ tính giá tương ứng với mục\r\n\nđích sử dụng phát sinh.\n\nĐiều 3. Công ty TNHH NNMTV Xây dựng và cấp nước tỉnh có kế hoạch tiết\r\n\nkiệm chi phí, giảm giá thành để hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt đối với hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo:\n\n1. Giảm 20% giá nước sinh hoạt ở các mức SH1, SH2 đối\r\n\nvới hộ nghèo dân tộc thiểu số;\n\n2. Giảm 15% giá nước sinh hoạt ở các mức SH1, SH2 đối\r\n\nvới hộ nghèo còn lại và hộ cận nghèo dân tộc thiểu số.\n\nĐiều 4. Giao Giám đốc TNHH NNMTV Xây dựng và cấp nước tỉnh căn cứ\r\n\nPhương án giá nước được phê duyệt, ban hành cụ thể giá tiêu thụ nước sạch cho\r\n\ncác đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh dịch vụ, các tổ chức nhân đạo đảm bảo nguyên tắc không vượt\r\n\nhệ số tính giá tối đa được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 05 năm 2012 của Liên Bộ: Tài chính - Xây\r\n\ndựng - Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và giá bán bình quân cho các đối tượng\r\n\nnày (chưa thuế VAT, phí thoát nước và chi phí dịch vụ môi trường rừng) không vượt\r\n\nquá mức giá quy định tại Khoản 2, Mục II, Điều 1 Quyết định này.\n\nHàng quý, đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có\r\n\ntrách nhiệm thu, nộp phí thoát nước và mức\r\n\nthu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 40 đồng/m3 nước tiêu thụ\r\n\ntheo hướng dẫn của Sở Tài chính.\n\nNghiêm cấm đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch\r\n\ntính thêm các khoản phụ thu khác vào giá bán nước sạch dưới mọi hình thức.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế cho Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nGiao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính; Xây dựng; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, các thị xã và thành phố Huế, Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước Một\r\n\nthành viên Xây dựng và cấp nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các\r\n\ntổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể,\r\n\ncác cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp và cá nhân, hộ gia\r\n\nđình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;\r\n\n - TV Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo TT Huế, Cổng TT ĐT tỉnh, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, XD, NN, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Trường Lưu\n\n", + "id": 103753 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103754.json b/contexts/context_103754.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bac22b6cd5d59ed11a87726fbecd4832deef5d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103754.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-46-2019-QD-UBND-quy-dinh-pham-vi-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-tinh-Quang-Tri-431273.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2019-QD-UBND-quy-dinh-pham-vi-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-tinh-Quang-Tri-431273", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 46/2019/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 04 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật thủy lợi năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 14/9/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực phòng chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 18/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực phòng chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy\r\n\nlợi; đê điều;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNP\r\n\nTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Thủy lợi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 343/TTr-SNN ngày 18/11/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt quy định về phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi trên địa bàn tỉnh do Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi Quảng Trị quản lý.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về phạm vi bảo\r\n\nvệ đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Trị.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTheo quy định tại Nghị định số\r\n\n67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nThủy lợi. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Hệ thống công trình thủy lợi là hệ\r\n\nthống bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt\r\n\nkhai thác và bảo vệ trong một khu vực.\n\n2. Hồ chứa nước là công trình được\r\n\nhình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước có\r\n\nnhiệm vụ điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông\r\n\nnghiệp, công nghiệp, dân sinh, phát điện và cải thiện môi trường.\n\n3. Đập là công trình được xây dựng để\r\n\ndâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.\n\n4. Bờ bao thủy lợi là công trình phân\r\n\nvùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực.\n\n5. Trạm bơm là tổ hợp các công trình\r\n\nbao gồm bể hút, bể xả, nhà trạm, trạm biến áp, các trang thiết bị cơ điện ...\r\n\nnhằm đảm bảo lấy nước từ nguồn nước, vận chuyển và bơm nước đến nơi sử dụng hoặc\r\n\ncần tiêu nước thừa ra nơi khác.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 4. Phạm vi bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi\n\n1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\nbao gồm công trình và vùng phụ cận.\n\n2. Trong phạm vi bảo vệ công trình,\r\n\ncác hoạt động phải bảo đảm không gây cản trở việc vận hành và an toàn công\r\n\ntrình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy\r\n\nra sự cố.\n\n3. Vùng phụ cận của đập, hồ chứa,\r\n\nkênh và cống trên sông được quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 40 của\r\n\nLuật Thủy lợi năm 2017.\n\n4. Vùng phụ cận của công trình thủy lợi\r\n\nkhác được quy định như sau:\n\n4.1. Vùng phụ cận của trạm bơm bao gồm\r\n\nbể hút, bể xả, nhà trạm và trạm biến áp tối thiểu mỗi bên ra 20m.\n\n4.2. Vùng phụ cận của công trình trên\r\n\nkênh\n\nLưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s,\r\n\nphạm vi vùng phụ cận là 01 m tính từ mép ngoài của công trình.\n\nLưu lượng từ 02 m3/s đến\r\n\n10 m3/s, phạm vi bảo vệ là 02m tính từ mép ngoài của công trình.\n\nLưu lượng lớn hơn 10 m3/s,\r\n\nphạm vi bảo vệ là 03m tính từ mép ngoài của công trình.\n\n4.3. Vùng phụ cận của cống tiêu, cống\r\n\nngăn mặn, tràn xả lũ được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra tối thiểu mỗi\r\n\nphía 50 m.\n\n6. Công trình thủy lợi khi điều chỉnh\r\n\nquy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại\r\n\nĐiều này; cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.\n\nĐiều 5. Cắm mốc\r\n\nchỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\n\n1. Công tác lập, thẩm định và phê duyệt\r\n\nphương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Thông tư số\r\n\n05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi và các văn bản pháp luật hiện\r\n\nhành khác có liên quan.\n\n2. Đối với các công trình thủy lợi\r\n\nxây dựng mới: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm\r\n\nvi bảo vệ công trình (đã thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại\r\n\ncho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khi bàn\r\n\ngiao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và bàn giao mốc chỉ giới cho UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) nơi có công trình để phối hợp\r\n\nquản lý, bảo vệ. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\n3. Đối với các công trình đã đưa vào\r\n\nkhai thác trước khi có Quy định này và chưa cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi: Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy\r\n\nlợi có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây\r\n\ngọi là UBND cấp huyện), UBND cấp xã nơi có công trình công bố công khai phương\r\n\nán cắm mốc chỉ giới, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và bàn giao mốc chỉ\r\n\ngiới cho UBND cấp xã nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ. Kinh phí cắm\r\n\nmốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác.\n\nĐiều 6. Các hoạt\r\n\nđộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải có giấy phép\n\n1. Theo quy định tại Nghị định số\r\n\n67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nThủy lợi. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau phải có\r\n\ngiấy phép của cơ quan có thẩm quyền:\n\na) Xây dựng công trình mới;\n\nb) Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;\n\nc) Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm\r\n\ndò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất;\n\nd) Xả nước thải vào công trình thủy lợi,\r\n\ntrừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ;\n\ne) Trồng cây lâu năm;\n\nf) Hoạt động du lịch, thể thao,\r\n\nnghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ;\n\ng) Hoạt động của phương tiện thủy nội\r\n\nđịa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa\r\n\nthô sơ;\n\nh) Nuôi trồng thủy sản;\n\ni) Nổ mìn và các hoạt động gây nổ\r\n\nkhác;\n\nk) Xây dựng công trình ngầm.\n\n2. Cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi\n\nTrình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 67/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi và\r\n\nvà các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa các Sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra các tổ\r\n\nchức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện cắm mốc\r\n\nchỉ giới bảo vệ công trình; lập phương án bảo vệ công trình; việc cấp và thực\r\n\nhiện giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\n\nThẩm định, trình phê duyệt và theo\r\n\ndõi việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi.\n\nb) Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng\r\n\nsử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình;\n\nb) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo\r\n\nquy định.\n\n3. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi, công tác hỗ trợ, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân\r\n\ndân thực hiện tốt các quy định, chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước\r\n\ntrong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối\r\n\nhợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy\r\n\nlợi trên địa bàn.\n\n3. Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu\r\n\nnại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực khai thác và bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n4. Căn cứ vào Quy định này và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và tổ chức thực\r\n\nhiện theo thẩm quyền việc xử lý đối với các công trình xây dựng không phép,\r\n\ntrái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý.\n\n5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình vi phạm và công\r\n\ntác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Tham gia và chịu trách nhiệm trước\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy\r\n\nlợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân\r\n\ndân địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\n3. Ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa\r\n\nphương, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền để xử lý; thực hiện các biện pháp phối hợp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc\r\n\nchỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, không để xảy ra tái vi phạm trong\r\n\nphạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.\n\n4. Giải quyết\r\n\ntranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi\n\n1. Có trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi; thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời và có biện pháp ngăn\r\n\nchặn các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị quản lý;\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi xảy ra vi phạm trong việc xử\r\n\nlý và áp dụng các biện pháp cần thiết khôi phục hiện trạng ban đầu, bảo đảm an\r\n\ntoàn cho công trình thủy lợi theo thiết kế.\n\n2. Lập, trình thẩm định phê duyệt\r\n\nphương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị được\r\n\ngiao quản lý theo quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật\r\n\nThủy lợi và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo theo định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 11. Xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\n\nCác vi phạm trong phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n14/9/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nphòng chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; Nghị định\r\n\nsố 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 12. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với công trình hiện có trong\r\n\nphạm vi bảo vệ công trình thủy lợi không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ\r\n\ncủa công trình thủy lợi trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục sử\r\n\ndụng nhưng không được mở rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu. Nếu công trình hiện\r\n\ncó trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục\r\n\nvụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp\r\n\nkhông thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế\r\n\nhoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình theo quy định tại Điều 48 Luật\r\n\nthủy lợi.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Các Sở, ban, ngành có liên quan\r\n\ncăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103754 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103755.json b/contexts/context_103755.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff9993813090a0efd62ddc5fe349b479db42037f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103755.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-272-2013-QD-UBND-quan-ly-an-toan-ve-sinh-lao-dong-phong-chong-chay-no-Hai-Phong-290919.aspx", + "name": "Quyet-dinh-272-2013-QD-UBND-quan-ly-an-toan-ve-sinh-lao-dong-phong-chong-chay-no-Hai-Phong-290919", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 272/2013/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 31 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN- VỆ SINH LAO ĐỘNG-\r\n\nPHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/06/1994; Luật Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động các năm: 2002, 2006, 2012;\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày\r\n\n29/06/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động; Nghị định số 110/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 27/12/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 06/CP, ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nBộ luật Lao động;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng cháy và Chữa cháy;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh\r\n\nvà Xã hội tại Tờ trình số 10/TT/LĐTBXH ngày 25/01/2013; Báo cáo thẩm định số\r\n\n49/BCTĐ-STP ngày 17/12/2012 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý\r\n\ncông tác An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:\r\n\nLao động- Thương binh và Xã hội, Y tế, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Công\r\n\nthương; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan, căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN- VỆ SINH LAO ĐỘNG- PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 272/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối\r\n\ntượng điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hình thức, nội dung,\r\n\nnguyên tắc, trách nhiệm trong quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về công tác An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n2. Đối tượng điều chỉnh:\n\n- Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trực tiếp\r\n\nđến công tác An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ trên địa bàn thành\r\n\nphố; đó là: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa\r\n\ncháy, Sở Y tế và Sở Công thương.\n\n- Các Sở, ngành khác thực hiện công tác An toàn- Vệ\r\n\nsinh lao động- Phòng chống cháy nổ trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa các cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao trách nhiệm, hiệu quả trong việc\r\n\nthực hiện công tác quản lý An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy\r\n\nnổ trên địa bàn thành phố; bảo đảm tính thống nhất, không chồng chéo, không gây\r\n\nphiền hà cho các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.\n\n2. Việc phối hợp được thực hiện theo nguyên tắc nghiệp\r\n\nvụ, chuyên môn, đảm bảo sự phối hợp đạt hiệu quả cao và không làm ảnh hưởng đến\r\n\nhoạt động riêng của từng cơ quan.\n\n3. Đảm bảo tính khách quan trong quá trình phối hợp;\r\n\nnhững vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc giải quyết\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên\r\n\nquan. Đối với những vấn đề chưa thống nhất, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình Ủy ban nhân dân thành phố xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nĐiều 3. Cơ sở, phương thức\r\n\nphối hợp\n\n1. Cơ sở phối hợp: Sự phối hợp dựa trên các cơ sở\r\n\nsau đây:\n\n- Ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Kế hoạch phối hợp giữa các Sở, ngành.\n\n- Chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành liên quan đến\r\n\nnội dung công việc cần có sự phối hợp.\n\n2. Phương thức phối hợp:\n\nTùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà\r\n\nnước về An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ, cơ quan chủ trì quyết\r\n\nđịnh việc áp dụng các phương thức phối hợp sau:\n\n- Lấy ý kiến bằng văn bản.\n\n- Tổ chức họp.\n\n- Khảo sát, điều tra.\n\n- Lập đoàn thanh, kiểm tra liên ngành.\n\n- Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\r\n\nhoặc cơ quan phối hợp.\n\nĐiều 4. Nội dung công tác phối\r\n\nhợp về An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ trên địa bàn thành phố\n\n1. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia\r\n\nvề An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ hàng năm và triển khai Chương\r\n\ntrình Quốc gia về An toàn- Vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề lao động, chuyên đề công tác An toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ\r\n\ntại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố. Xử lý\r\n\nnghiêm những đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật lao động nói chung và\r\n\nlĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ nói riêng.\n\n3. Điều tra, kết luận, xử lý các vụ tai nạn lao động\r\n\nchết người, cháy nổ xảy ra trên địa bàn thành phố.\n\n4. Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện về An toàn- Vệ sinh\r\n\nlao động- Phòng chống cháy nổ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\n5. Tổ chức các hoạt động về y tế; phòng, chống bệnh\r\n\nnghề nghiệp; phòng, chống tai nạn, thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn tại\r\n\nđịa phương.\n\n6. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy theo\r\n\nquy định; xác nhận điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy; điều tra các vụ cháy\r\n\nnổ xảy ra trên địa bàn thành phố.\n\n7. Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến An toàn-\r\n\nVệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ.\n\n8. Định kỳ hàng năm, hoặc đột xuất đề nghị thành phố\r\n\nvà Trung ương khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nchủ trì.\n\n1. Xây dựng dự thảo kế hoạch phối hợp hàng năm; xác\r\n\nđịnh nhiệm vụ cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp. Lấy ý kiến của các cơ quan\r\n\nliên quan trước khi ban hành kế hoạch hoạt động phối hợp.\n\n2. Tổ chức các hoạt động phối hợp theo kế hoạch đã được\r\n\nban hành.\n\n3. Xây dựng kế hoạch kinh phí để đảm bảo các hoạt động\r\n\nphối hợp hàng năm, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nphối hợp\n\n1. Tham gia các hoạt động phối hợp; từ chối phối hợp\r\n\nnếu nội dung phối hợp không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan mình.\n\n2. Cử cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công\r\n\ntác phối hợp.\n\n3. Cung cấp và chịu trách nhiệm về sự chính xác của\r\n\nthông tin, số liệu đã cung cấp.\n\n4. Tuân thủ thời hạn góp ý kiến về những vấn đề theo\r\n\nyêu cầu của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về chất lượng và tính nhất quán\r\n\ncủa các ý kiến trong các hoạt động phối hợp của cơ quan mình.\n\n5. Yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấp tài liệu, thông\r\n\ntin cần thiết phục vụ cho công tác phối hợp.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN\n\nĐiều 7. Sở Lao động- Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về\r\n\nAn toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ hàng năm và triển khai Chương trình\r\n\nQuốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 và những\r\n\ngiai đoạn tiếp theo.\n\n- Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề lao động nói chung, công tác An toàn- Vệ sinh lao động nói riêng tại các\r\n\ndoanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố.\n\n- Điều tra kết luận, xử lý các vụ tai nạn lao động chết\r\n\nngười xảy ra trên địa bàn thành phố.\n\n- Quản lý công tác huấn luyện an toàn lao động trên\r\n\nđịa bàn thành phố (điều kiện tổ chức hoạt động huấn luyện; tiêu chuẩn giáo viên\r\n\ntham gia huấn luyện; nội dung huấn luyện về an toàn lao động).\n\n- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các hoạt động về kiểm\r\n\nđịnh kỹ thuật an toàn các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề an toàn lao động của các Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn của địa phương\r\n\nhoặc Trung ương đóng trên địa bàn thành phố.\n\n- Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền.\n\n2. Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy\r\n\nthành phố trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp\r\n\nluật về phòng cháy và chữa cháy; tham gia thẩm định các dự án, thiết kế và nghiệm\r\n\nthu công trình xây dựng về phòng cháy chữa cháy theo quy định khi được đề nghị;\r\n\nđiều tra các vụ cháy, nổ liên quan đến quá trình lao động sản xuất xảy ra trên\r\n\nđịa bàn thành phố;\n\n3. Phối hợp với Sở Y tế: Triển khai tổ chức các\r\n\nhoạt động về y tế lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích và xây dựng cộng đồng an toàn tại địa phương.\n\n4. Phối hợp với Sở Công thương: Kiểm tra công tác an\r\n\ntoàn lao động trong việc quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất, vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp, khí đốt hóa lỏng; các quy định an toàn trong khai thác mỏ\r\n\nvà chế biến khoáng sản của các đơn vị trên\r\n\nđịa bàn.\n\n5. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề tình hình phối hợp theo quy định của Quy chế này.\n\nĐiều 8. Sở Y tế\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng\r\n\ndẫn các hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực vệ sinh lao động. Cụ thể:\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nvề y tế lao động; phòng chống bệnh nghề nghiệp; phòng chống tai nạn thương tích,\r\n\ndịch bệnh của ngành y tế và xây dựng cộng đồng an toàn.\n\n- Kiểm tra, giám sát môi trường lao động, điều kiện\r\n\nlao động có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.\n\n- Tổ chức phát hiện và triển khai các hoạt động phòng,\r\n\nchống bệnh nghề nghiệp; theo dõi giám sát, hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ,\r\n\ntham gia giám định bệnh nghề nghiệp cho người lao động; đánh giá tác động của\r\n\nmôi trường lao động đối với sức khỏe người lao động.\n\n- Triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục truyền\r\n\nthông sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế dự phòng được phân công.\n\n2. Phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội:\n\n- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về\r\n\nAn toàn- Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ hàng năm và triển khai Chương trình\r\n\nQuốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 và những năm\r\n\ntiếp theo.\n\n3. Phối hợp với Sở Y tế: Tổ chức cấp cứu, cứu nạn, cứu\r\n\nhộ; diễn tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi cần thiết.\n\n4. Phối hợp với Sở Công thương: Kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định về điều kiện an toàn phòng chống cháy nổ, quản lý về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực do Sở Công\r\n\nthương quản lý.\n\nĐiều 10. Sở Công thương\n\n1. Tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác an toàn lao động\r\n\ntrong các cơ sở thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công. Trong\r\n\nđó:\n\n- Tổ chức tập huấn kiến thức và huấn luyện kỹ thuật\r\n\nan toàn trong các lĩnh vực: Điện; máy móc; thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ\r\n\nthuật an toàn; vật liệu nổ công nghiệp; hóa chất; khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n- Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn\r\n\ntrong bồn chứa, chiết nạp, kinh doanh xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng tại các cơ sở kinh doanh (bao gồm: sản xuất, chế biến, tồn\r\n\nchứa, chiết nạp, vận chuyển, lưu thông…) kể cả các cửa hàng bán lẻ.\n\n- Cho ý kiến về thiết kế cơ sở các công trình chuyên\r\n\nngành công thương đối với các dự án nhóm B, C, trong đó liên quan đến an toàn\r\n\ngồm: Hệ thống điện (bao gồm cả hệ thống chống sét), hóa chất, vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp, xăng đầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, chợ, siêu thị, công trình công nghiệp\r\n\nkhác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.\n\n2. Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy:\r\n\nXử lý các vi phạm hành chính liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy.\n\n3. Phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội:\r\n\nXử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực an toàn lao động về quản lý, sử dụng,\r\n\nbảo quản và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, khí đốt hóa lỏng; các\r\n\nquy định trong khai thác mỏ và chế biến khoáng\r\n\nsản trên địa bàn.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Các Sở, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh các khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan phản ánh về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.\n\n", + "id": 103755 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103756.json b/contexts/context_103756.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81f26e6efb1c81ecc32ab97fea006a6a73656fa4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103756.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-31-2021-TT-BYT-hoat-dong-dieu-duong-trong-benh-vien-499198.aspx", + "name": "Thong-tu-31-2021-TT-BYT-hoat-dong-dieu-duong-trong-benh-vien-499198", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2021/TT-BYT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG TRONG BỆNH VIỆN\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa\r\n\nbệnh,\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định hoạt\r\n\nđộng điều dưỡng trong bệnh viện.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Thông tư này quy định nhiệm vụ chuyên môn chăm\r\n\nsóc điều dưỡng, tổ chức hoạt động điều dưỡng và nhiệm vụ của các chức danh\r\n\nchuyên môn trong chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, trung tâm y tế huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương\r\n\ncó đơn vị được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và có đủ điều kiện\r\n\ncung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là bệnh viện).\n\n2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác căn cứ quy định\r\n\ntại Thông tư này để triển khai các hoạt động điều dưỡng phù hợp với thực tế của\r\n\ncơ sở.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. Chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định,\r\n\ncan thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh\r\n\nvề: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ\r\n\nngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao\r\n\ntiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe.\n\n2. Nhận định lâm sàng hoặc chẩn đoán điều dưỡng\r\n\nlà việc nhận định về đáp ứng của cơ thể người bệnh với tình trạng sức khỏe. Việc\r\n\nchẩn đoán điều dưỡng là cơ sở để lựa chọn các can thiệp chăm sóc điều dưỡng nhằm\r\n\nđạt kết quả mong muốn trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện\r\n\nchăm sóc điều dưỡng\n\n1. Việc nhận định lâm sàng, phân cấp chăm sóc và thực\r\n\nhiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh phải đúng chuyên môn,\r\n\ntoàn diện, liên tục, an toàn, chất lượng, công bằng giữa các người bệnh và phù\r\n\nhợp với nhu cầu của mỗi người bệnh.\n\n2. Việc thực hiện hoạt động điều dưỡng trong bệnh\r\n\nviện phải bảo đảm có sự tham gia, phối hợp của các đơn vị và các chức danh\r\n\nchuyên môn khác trong bệnh viện.\n\nĐiều 4. Phân cấp chăm sóc người\r\n\nbệnh\n\n1. Chăm sóc cấp I: người bệnh trong tình trạng nặng,\r\n\nnguy kịch không tự thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày hoặc do yêu cầu\r\n\nchuyên môn không được vận động phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi, chăm\r\n\nsóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng.\n\n2. Chăm sóc cấp II: người bệnh trong tình trạng nặng,\r\n\ncó hạn chế vận động một phần vì tình trạng sức khỏe hoặc do yêu cầu chuyên môn\r\n\nphải hạn chế vận động, phụ thuộc phần nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của điều\r\n\ndưỡng khi thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày.\n\n3. Chăm sóc cấp III: người bệnh có thể vận động, đi\r\n\nlại không hạn chế và tự thực hiện được tất cả hoặc hầu hết các hoạt động cá\r\n\nnhân hằng ngày dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN CHĂM\r\n\nSÓC ĐIỀU DƯỠNG\n\nĐiều 5. Tiếp nhận và nhận định\r\n\nngười bệnh\n\n1. Tiếp nhận, phân loại, sàng lọc và cấp cứu ban đầu:\n\na) Tiếp nhận, phối hợp với bác sỹ trong phân loại,\r\n\nsàng lọc và cấp cứu người bệnh ban đầu; sắp xếp người bệnh khám bệnh theo thứ tự\r\n\nưu tiên của tình trạng bệnh lý, của đối tượng (người cao tuổi, thương binh, phụ\r\n\nnữ có thai, trẻ em và các đối tượng chính sách khác) và theo thứ tự đến khám;\r\n\nhướng dẫn hoặc hỗ trợ người bệnh thực hiện khám bệnh và các kỹ thuật cận lâm sàng\r\n\ntheo chỉ định của bác sỹ cho người bệnh đến khám bệnh;\n\nb) Tiếp nhận, hỗ trợ các thủ tục và sắp xếp người bệnh\r\n\nvào điều trị nội trú.\n\n2. Nhận định lâm sàng:\n\na) Khám, nhận định tình trạng sức khỏe hiện tại và\r\n\nnhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh;\n\nb) Xác định các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của\r\n\nngười bệnh;\n\nc) Xác định chẩn đoán điều dưỡng, ưu tiên các chẩn\r\n\nđoán điều dưỡng tác động trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh;\n\nd) Phân cấp chăm sóc người bệnh trên cơ sở nhận định\r\n\ntình trạng sức khỏe người bệnh của điều dưỡng và đánh giá về mức độ nguy kịch,\r\n\ntiên lượng bệnh của bác sỹ để phối hợp với bác sỹ phân cấp chăm sóc người bệnh;\n\nđ) Dự báo các yếu tố ảnh hưởng và sự cố y khoa có\r\n\nthể xảy ra trong quá trình chăm sóc người bệnh.\n\nĐiều 6. Xác định và thực hiện\r\n\ncác can thiệp chăm sóc điều dưỡng\n\n1. Các can thiệp chăm sóc điều dưỡng bao gồm:\n\na) Chăm sóc hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt: theo\r\n\ndõi, can thiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt theo chẩn\r\n\nđoán điều dưỡng và chỉ định của bác sỹ; kịp thời báo bác sỹ và phối hợp xử trí\r\n\ntình trạng hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt bất thường của người bệnh;\n\nb) Chăm sóc dinh dưỡng: thực hiện hoặc hỗ trợ người\r\n\nbệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp theo chỉ định của bác sỹ; theo dõi\r\n\ndung nạp, hài lòng về chế độ dinh dưỡng của người bệnh để báo cáo bác sỹ và người\r\n\nlàm dinh dưỡng kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng; thực hiện trách nhiệm của\r\n\nđiều dưỡng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số\r\n\n18/2020/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về\r\n\nhoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện;\n\nc) Chăm sóc giấc ngủ và nghỉ ngơi: thiết lập môi\r\n\ntrường bệnh phòng yên tĩnh, ánh sáng phù hợp vào khung giờ ngủ, nghỉ của người\r\n\nbệnh theo quy định; hướng dẫn người bệnh thực hiện các biện pháp để tăng cường\r\n\nchất lượng giấc ngủ như thư giãn, tập thể chất nhẹ nhàng phù hợp tình trạng sức\r\n\nkhỏe, tránh các chất kích thích, tránh căng thẳng, ngủ đúng giờ; theo dõi,\r\n\nthông báo kịp thời cho bác sỹ khi có những rối loạn giấc ngủ của người bệnh để\r\n\nhỗ trợ và phối hợp hỗ trợ người bệnh kịp thời;\n\nd) Chăm sóc vệ sinh cá nhân: thực hiện hoặc hỗ trợ\r\n\nngười bệnh thực hiện vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, kiểm soát chất tiết,\r\n\nmặc và thay đồ vải cho người bệnh theo phân cấp chăm sóc;\n\nđ) Chăm sóc tinh thần: thiết lập môi trường an\r\n\ntoàn, thân thiện, gần gũi, chia sẻ, động viên người bệnh yên tâm phối hợp với\r\n\ncác chức danh chuyên môn trong chăm sóc; theo dõi, phát hiện các nguy cơ không\r\n\nan toàn, các biểu hiện tâm lý tiêu cực, phòng ngừa các hành vi có thể gây tổn hại\r\n\nsức khỏe cho người bệnh để kịp thời thông báo cho bác sỹ; tôn trọng niềm tin,\r\n\ntín ngưỡng và tạo điều kiện để người bệnh thực hiện tín ngưỡng trong điều kiện\r\n\ncho phép và phù hợp với quy định;\n\ne) Thực hiện các quy trình chuyên môn kỹ thuật: thực\r\n\nhiện thuốc và các can thiệp chăm sóc điều dưỡng theo chỉ định của bác sỹ và\r\n\ntrong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng trên nguyên tắc tuân thủ đúng các quy định,\r\n\nquy trình chuyên môn kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng;\n\ng) Phục hồi chức năng cho người bệnh: phối hợp với\r\n\nbác sỹ, kỹ thuật viên phục hồi chức năng và các chức danh chuyên môn khác để lượng\r\n\ngiá, chỉ định, hướng dẫn, thực hiện kỹ thuật phục hồi chức năng cho người bệnh\r\n\nphù hợp với tình trạng bệnh lý. Thực hiện một số kỹ thuật phục hồi chức năng theo\r\n\nquy định để giúp người bệnh phát triển, đạt được, duy trì tối đa hoạt động chức\r\n\nnăng và giảm khuyết tật;\n\nh) Quản lý người bệnh: lập hồ sơ quản lý bằng bản\r\n\ngiấy hoặc bản điện tử và cập nhật hằng ngày cho tất cả người bệnh nội trú, ngoại\r\n\ntrú tại bệnh viện; thực hiện bàn giao đầy đủ số lượng, các vấn đề cần theo dõi\r\n\nvà chăm sóc người bệnh, đặc biệt giữa các ca trực;\n\ni) Truyền thông, giáo dục sức khỏe: phối hợp với\r\n\nbác sỹ và các chức danh chuyên môn khác tư vấn, hướng dẫn các kiến thức về bệnh,\r\n\ncách tự chăm sóc, theo dõi, hợp tác với nhân viên y tế trong chăm sóc, phòng bệnh;\r\n\ncác quy định về an toàn người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, dinh dưỡng, phục hồi\r\n\nchức năng; hướng dẫn hoặc hỗ trợ người bệnh thực hiện đầy đủ các quy định, nội\r\n\nquy trong điều trị nội trú, chuyển khoa, chuyển viện và ra viện.\n\n2. Xác định các can thiệp điều dưỡng:\n\na) Trên cơ sở các can thiệp chăm sóc quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này, chẩn đoán điều dưỡng, phân cấp chăm sóc, nguồn lực sẵn có, điều\r\n\ndưỡng xác định can thiệp chăm sóc đối với mỗi người bệnh;\n\nb) Xác định mục tiêu và kết quả can thiệp chăm sóc\r\n\nđiều dưỡng mong muốn.\n\n3. Thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng:\n\na) Thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng phù\r\n\nhợp cho mỗi người bệnh.\n\nb) Phối hợp với các chức danh chuyên môn khác theo\r\n\nmô hình chăm sóc được phân công gồm: mô hình điều dưỡng chăm sóc chính; mô hình\r\n\nchăm sóc theo đội; mô hình chăm sóc theo nhóm hoặc mô hình chăm sóc theo công\r\n\nviệc trong triển khai thực hiện các can thiệp chăm sóc;\n\nc) Đáp ứng kịp thời với các tình huống khẩn cấp hoặc\r\n\nthay đổi tình trạng người bệnh. Dự phòng và báo cáo các sự cố ảnh hưởng đến chất\r\n\nlượng can thiệp chăm sóc điều dưỡng;\n\nd) Tư vấn cho người bệnh về cách cải thiện hành vi\r\n\nsức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, kiến thức để tự chăm sóc bản thân và cùng hợp tác\r\n\ntrong trong quá trình can thiệp chăm sóc điều dưỡng.\n\n4. Ghi lại toàn bộ các can thiệp chăm sóc điều dưỡng\r\n\ncho người bệnh vào phiếu chăm sóc bản cứng hoặc bản điện tử theo quy định. Bảo\r\n\nđảm ghi thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, rõ ràng, dễ đọc; sử dụng, bảo quản\r\n\nvà lưu trữ phiếu chăm sóc theo quy định.\n\nĐiều 7. Đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng\n\n1. Đánh giá các đáp ứng của người bệnh và hiệu quả\r\n\ncủa các can thiệp chăm sóc điều dưỡng theo mục tiêu, kết quả chăm sóc theo nguyên\r\n\ntắc liên tục, chính xác và toàn diện về tình trạng đáp ứng của mỗi người bệnh.\n\n2. Điều chỉnh kịp thời các can thiệp chăm sóc điều\r\n\ndưỡng dựa trên kết quả đánh giá và nhận định lại tình trạng người bệnh trong phạm\r\n\nvi chuyên môn của điều dưỡng.\n\n3. Trao đổi với các thành viên liên quan về các vấn\r\n\nđề ưu tiên, mục tiêu chăm sóc mong đợi và điều chỉnh các can thiệp chăm sóc điều\r\n\ndưỡng theo khả năng đáp ứng của người bệnh.\n\n4. Tham gia vào quá trình cải thiện nâng cao chất\r\n\nlượng can thiệp chăm sóc điều dưỡng dựa trên kết quả đánh giá.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU\r\n\nDƯỠNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC CHỨC DANH CHUYÊN MÔN TRONG CHĂM SÓC\n\nĐiều 8. Hệ thống điều dưỡng\r\n\ntrong bệnh viện\n\n1. Hội đồng điều dưỡng;\n\n2. Phòng điều dưỡng;\n\n3. Điều dưỡng khoa.\n\nĐiều 9. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội\r\n\nđồng điều dưỡng\n\n1. Hội đồng điều dưỡng do giám đốc bệnh viện ra quyết\r\n\nđịnh thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động.\n\n2. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bệnh viện;\n\nb) Phó chủ tịch Hội đồng:\n\n- Phó chủ tịch Hội đồng là phó trưởng phòng điều dưỡng\r\n\nvà điều dưỡng trong phòng điều dưỡng;\n\n- Phó chủ tịch Hội đồng thường trực là trưởng phòng\r\n\nđiều dưỡng.\n\nc) Thành viên Hội đồng là điều dưỡng trưởng khoa, hộ\r\n\nsinh trưởng khoa, kỹ thuật y trưởng khoa và đại diện lãnh đạo một số khoa lâm\r\n\nsàng, cận lâm sàng, phòng chức năng; bảo đảm trên 50% thành viên hội đồng là điều\r\n\ndưỡng, hộ sinh.\n\n3. Nhiệm vụ:\n\na) Tham mưu cho giám đốc bệnh viện về chiến lược, định\r\n\nhướng, kế hoạch phát triển hoạt động điều dưỡng, hộ sinh hộ lý trợ giúp chăm\r\n\nsóc hằng năm và định kì;\n\nb) Tham mưu cho giám đốc bệnh viện trong việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung, cập nhật các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn kỹ thuật, tài\r\n\nliệu chuyên môn cho điều dưỡng, hộ sinh, hộ lý trợ giúp chăm sóc phù hợp với sự\r\n\nphát triển chung của bệnh viện, của từng chuyên khoa.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ của phòng điều\r\n\ndưỡng\n\n1. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động,\r\n\nhướng dẫn, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các văn bản liên quan đến\r\n\nhoạt động điều dưỡng:\n\na) Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt\r\n\nđộng điều dưỡng, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật, các văn bản liên quan\r\n\nđến hoạt động điều dưỡng của bệnh viện;\n\nb) Xây dựng các mô hình chăm sóc tại điểm\r\n\nb khoản 3 Điều 6 Thông tư này phù hợp với nguồn lực và cơ cấu tổ chức của bệnh\r\n\nviện.\n\n2. Quản lý điều hành chuyên môn:\n\na) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\ncác hoạt động điều dưỡng quy định tại Thông tư này;\n\nb) Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện các hoạt động điều dưỡng theo quy định.\n\n3. Quản lý nhân sự:\n\na) Phối hợp các khoa, phòng liên quan xây dựng kế\r\n\nhoạch tuyển dụng, đề xuất tuyển dụng, bố trí, điều động điều dưỡng, hộ sinh, kỹ\r\n\nthuật y, hộ lý trợ giúp chăm sóc của bệnh viện;\n\nb) Xây dựng mô tả công việc cho các thành viên của\r\n\nphòng điều dưỡng, điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa, kỹ thuật y trưởng\r\n\nkhoa, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, hộ lý trợ giúp chăm sóc theo quy định tại\r\n\nThông tư này và Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y phù hợp với phạm vi hoạt động\r\n\ncủa bệnh viện;\n\nc) Tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá và chịu\r\n\ntrách nhiệm đánh giá năng lực điều dưỡng định kỳ hằng năm và trước khi tuyển dụng;\n\nd) Tham gia đề xuất bổ nhiệm và miễn nhiệm các vị\r\n\ntrí điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa và kỹ thuật y trưởng khoa;\n\nđ) Tham gia đề xuất khen thưởng, kỷ luật các cá nhân,\r\n\ntập thể điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, hộ lý trợ giúp chăm sóc có thành tích\r\n\nhoặc vi phạm theo quy định.\n\n4. Đào tạo, nghiên cứu khoa học:\n\na) Nghiên cứu, khảo sát phát hiện các nội dung cần\r\n\ncải thiện trong quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động điều dưỡng trong bệnh\r\n\nviện;\n\nb) Thường xuyên đánh giá, đề xuất và thử nghiệm các\r\n\ngiải pháp nâng cao chất lượng hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện;\n\nc) Tham gia xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo\r\n\nnâng cao năng lực hoạt động điều dưỡng cho tuyến dưới;\n\nd) Đề xuất việc tham gia học tập nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, thi nâng hạng của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y theo quy định;\n\nđ) Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu và thực\r\n\nhiện đào tạo mới, đào tạo liên tục; tổ chức khảo sát, đánh giá, phát hiện các\r\n\nđiểm cần cải thiện trong đào tạo;\n\ne) Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, cải tiến chất lượng chăm sóc, thực hành chăm sóc dựa vào bằng chứng nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh.\n\n5. Tham gia đề xuất mua sắm trang thiết bị, phương tiện,\r\n\nvật tư, thuốc, hóa chất liên quan đến hoạt động điều dưỡng, giám sát chất lượng\r\n\nvà kiểm tra việc sử dụng, bảo quản theo quy định.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giám đốc bệnh\r\n\nviện phân công.\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ của trưởng\r\n\nphòng điều dưỡng\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ chung của trưởng phòng.\n\n2. Tham mưu cho giám đốc bệnh viện về hoạt động điều\r\n\ndưỡng trong bệnh viện.\n\n3. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của\r\n\nphòng điều dưỡng và định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo theo quy định.\n\n4. Kiểm tra và yêu cầu các khoa, phòng, nhân viên y\r\n\ntế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh về các hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.\n\n5. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp điều dưỡng trưởng\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất.\n\n6. Phối hợp các khoa, phòng liên quan trình giám đốc\r\n\nđiều động tạm thời điều dưỡng, hộ lý trợ giúp chăm sóc khi cần theo quy định của\r\n\nbệnh viện để kịp thời chăm sóc và phục vụ người bệnh.\n\n7. Tham gia hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn, các hội\r\n\nđồng khác theo quy định và sự phân công của giám đốc bệnh viện.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của\r\n\ngiám đốc bệnh viện.\n\nĐiều 12. Nhiệm vụ của điều dưỡng\r\n\ntrong phòng điều dưỡng\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn phù hợp theo sự\r\n\nphân công của trưởng phòng điều dưỡng.\n\n2. Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn chăm sóc điều dưỡng quy định tại Thông tư này tại các đơn vị được\r\n\nphân công.\n\n3. Tham gia quản lý nhân sự, đào tạo, nghiên cứu\r\n\nkhoa học và cải tiến chất lượng chăm sóc điều dưỡng theo sự phân công.\n\n4. Tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt\r\n\nđộng, hướng dẫn, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các văn bản liên\r\n\nquan đến hoạt động điều dưỡng của bệnh viện.\n\n5. Tham gia các hội đồng, mạng lưới hoạt động trong\r\n\nbệnh viện theo sự phân công.\n\n6. Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được phân công theo quy định.\n\nĐiều 13. Nhiệm vụ của điều dưỡng\r\n\ntrưởng khoa\n\n1. Chịu trách nhiệm trước trưởng khoa và trưởng\r\n\nphòng điều dưỡng về các hoạt động điều dưỡng tại khoa.\n\n2. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt\r\n\nđộng điều dưỡng tại khoa.\n\n3. Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm và phân công\r\n\nnhiệm vụ của điều dưỡng, hộ lý trợ giúp chăm sóc và các vị trí khác theo chỉ đạo\r\n\ncủa trưởng khoa.\n\n4. Quản lý người bệnh: số lượng, tình trạng, diễn\r\n\nbiến, các chỉ định điều trị, chăm sóc để kịp thời phân công và điều phối nhân lực\r\n\nthực hiện chăm sóc điều dưỡng.\n\n5. Tham gia đi buồng hằng ngày với lãnh đạo khoa.\n\n6. Tổ chức, chủ trì các cuộc họp điều dưỡng định kỳ,\r\n\nđột xuất và cuộc họp người bệnh, người nhà người bệnh khi cần thiết.\n\n7. Quản lý, đào tạo và phát triển nhân lực điều dưỡng\r\n\ntrong khoa.\n\n8. Đề xuất nhu cầu tuyển dụng, thuyên chuyển, đào tạo\r\n\nđiều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, hộ lý trợ giúp chăm sóc của khoa.\n\n9. Tham gia nghiên cứu khoa học, cải tiến chất lượng\r\n\nvà chỉ đạo tuyến theo sự phân công.\n\n10. Tham gia trực và trực tiếp chăm sóc người bệnh\r\n\nkhi cần.\n\n11. Tham gia đề xuất cung cấp, sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\ncơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, thuốc, vật tư, hóa chất phục vụ\r\n\nchăm sóc người bệnh và giám sát sử dụng tại khoa. Giám sát việc sử dụng và bảo\r\n\nquản theo quy định.\n\n12. Giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế\r\n\nhoạch công tác điều dưỡng tại khoa và cải tiến chất lượng chăm sóc điều dưỡng.\n\n13. Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo hoạt động điều\r\n\ndưỡng trong khoa.\n\n14. Nhận xét, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng\r\n\nlương và học tập đối với điều dưỡng, hộ lý trợ giúp chăm sóc trong khoa.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được trưởng\r\n\nkhoa và trưởng phòng điều dưỡng phân công.\n\nĐiều 14. Nhiệm vụ của điều dưỡng\r\n\nkhoa lâm sàng\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn phù hợp theo sự\r\n\nphân công của trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày và Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh\r\n\nnghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.\n\n2. Tuân thủ đúng các quy định, quy trình chuyên môn\r\n\nkỹ thuật, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và pháp luật liên quan trong chăm sóc\r\n\nđiều dưỡng.\n\n3. Thực hiện hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và thực hành dựa vào bằng chứng để cải tiến chất lượng chăm sóc.\n\n4. Thực hiện đào tạo và kiểm tra, giám sát điều dưỡng\r\n\nmới, học viên và hộ lý trợ giúp chăm sóc khi được phân công.\n\n5. Học tập liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng\r\n\nvà ứng dụng kiến thức đã học để nâng cao chất lượng can thiệp chăm sóc điều dưỡng.\n\n6. Tham gia xây dựng kế hoạch công tác điều dưỡng tại\r\n\nkhoa, các hướng dẫn, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các văn bản,\r\n\ntài liệu liên quan của điều dưỡng theo sự phân công.\n\nĐiều 15. Nhiệm vụ của trưởng\r\n\nkhoa lâm sàng\n\n1. Chịu trách nhiệm trước giám đốc bệnh viện về các\r\n\nhoạt động điều dưỡng tại khoa.\n\n2. Phối hợp với phòng điều dưỡng tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động điều dưỡng tại khoa.\n\nĐiều 16. Nhiệm vụ của trưởng\r\n\ncác khoa khác\n\n1. Trưởng khoa dược: tổ chức cung ứng thuốc đầy đủ,\r\n\nkịp thời, chất lượng thuốc thực hiện cho người bệnh theo chỉ định tại khoa lâm\r\n\nsàng, khoa khám bệnh; tư vấn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát điều dưỡng thực hiện\r\n\nviệc quản lý và sử dụng thuốc cho người bệnh tại các khoa, phòng.\n\n2. Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn: tổ chức và\r\n\ngiám sát thực hiện các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn liên quan đến hoạt động\r\n\nchăm sóc người bệnh trong bệnh viện; cung cấp dụng cụ, đồ vải, vật tư đúng quy\r\n\nđịnh cho hoạt động chăm sóc người bệnh và thu gom dụng cụ, đồ vải đã qua sử dụng\r\n\ntại khoa lâm sàng.\n\n3. Trưởng khoa dinh dưỡng: tổ chức tiếp nhận đề xuất\r\n\nvà cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng người bệnh; hỗ trợ, theo dõi,\r\n\ngiám sát việc thực hiện chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tại các khoa lâm sàng;\r\n\ncải tiến chất lượng chế độ dinh dưỡng của người bệnh phù hợp trên cơ sở đánh\r\n\ngiá, đề xuất của người bệnh.\n\nĐiều 17. Nhiệm vụ của các trưởng\r\n\nphòng chức năng\n\n1. Trưởng phòng tổ chức cán bộ có nhiệm vụ xây dựng\r\n\nkế hoạch tuyển dụng điều dưỡng và hộ lý trợ giúp chăm sóc trên cơ sở tham khảo\r\n\nđề xuất của phòng điều dưỡng; phối hợp với phòng điều dưỡng điều động điều dưỡng\r\n\nvà hộ lý trợ giúp chăm sóc giữa các khoa để bảo đảm yêu cầu chăm sóc người bệnh.\n\n2. Trưởng phòng quản lý chất lượng có nhiệm vụ phối\r\n\nhợp với phòng điều dưỡng xây dựng tiêu chí, thực hiện đánh giá và cải tiến chất\r\n\nlượng chăm sóc điều dưỡng dựa trên kết quả đánh giá.\n\n3. Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ phối\r\n\nhợp với phòng điều dưỡng xây dựng các quy định, quy trình chuyên môn liên quan\r\n\nhoạt động chăm sóc điều dưỡng; phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng chăm sóc\r\n\nđiều dưỡng.\n\n4. Trưởng phòng vật tư - thiết bị y tế có nhiệm vụ\r\n\nbảo đảm cung cấp, sửa chữa kịp thời phương tiện, thiết bị, vật tư tiêu hao phục\r\n\nvụ chăm sóc trên cơ sở tham khảo đề xuất của phòng điều dưỡng và các đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n5. Trưởng phòng hành chính - quản trị có nhiệm vụ sửa\r\n\nchữa kịp thời cơ sở hạ tầng, phương tiện phục vụ chăm sóc điều dưỡng.\n\n6. Trưởng phòng công tác xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ\r\n\ncông tác tiếp đón; hướng dẫn, hỗ trợ người bệnh khám bệnh, xét nghiệm, chẩn\r\n\nđoán hình ảnh, vào viện, chuyển khoa, chuyển viện và ra viện; phối hợp với khoa\r\n\nlâm sàng phát hiện sớm và hỗ trợ người bệnh có hoàn cảnh khó khăn.\n\n7. Trưởng phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hỗ trợ\r\n\nthực hiện các thủ tục thanh quyết toán vào viện, ra viện cho người bệnh.\n\n8. Trưởng phòng công nghệ thông tin có nhiệm vụ thiết\r\n\nkế, hỗ trợ việc xây dựng và ứng dụng phần mềm trong các hoạt động điều dưỡng;\r\n\nquản lý người bệnh; bệnh án điện tử và sử dụng thuốc, vật tư, trang thiết bị y\r\n\ntế và các hoạt động liên quan đến chăm sóc khác.\n\nĐiều 18. Nhiệm vụ của bác sỹ\r\n\nđiều trị\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với điều dưỡng của khoa trong\r\n\nviệc khám, nhận định, phân cấp chăm sóc cho từng người bệnh.\n\n2. Phối hợp với điều dưỡng trong thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ chuyên môn chăm sóc và các hoạt động điều dưỡng theo quy định.\n\n3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ định\r\n\nđiều trị của điều dưỡng.\n\nĐiều 19. Nhiệm vụ của giáo\r\n\nviên, học sinh, sinh viên thực tập\n\n1. Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chăm sóc điều\r\n\ndưỡng được quy định tại Thông tư này và các nội quy, quy định của bệnh viện, của\r\n\nkhoa nơi đến thực tập.\n\n2. Học sinh, sinh viên điều dưỡng chỉ được thực hiện\r\n\ncác thủ thuật, kỹ thuật chuyên môn điều dưỡng trên người bệnh khi được sự cho\r\n\nphép, dưới sự giám sát của giáo viên hoặc điều dưỡng được giao trách nhiệm phụ\r\n\ntrách và được sự đồng ý của người bệnh.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 02 năm\r\n\n2022.\n\n2. Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh\r\n\ntrong bệnh viện hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 21. Điều khoản tham chiếu\n\nTrường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này\r\n\nđược thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế\r\n\nhoặc sửa đổi, bổ sung đó.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Các đơn vị thuộc Bộ Y tế:\n\na) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên toàn quốc;\n\nb) Cục Khoa học công nghệ và đào tạo chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo các trường đào tạo điều dưỡng tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo điều\r\n\ndưỡng đáp ứng năng lực chăm sóc điều dưỡng phù hợp theo yêu cầu các chuyên khoa\r\n\nvà hội nhập.\n\n2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương:\n\na) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra,\r\n\nđánh giá việc thực hiện Thông tư này của các bệnh viện thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý;\n\nb) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo các hoạt động điều\r\n\ndưỡng của các bệnh viện thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.\n\n3. Y tế bộ, ngành chịu trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này tại các bệnh viện trực thuộc\r\n\nbộ, ngành.\n\n4. Trách nhiệm của người đứng đầu bệnh viện:\n\na) Chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạt động điều\r\n\ndưỡng trong bệnh viện;\n\nb) Ban hành các văn bản, quy định, quy trình liên\r\n\nquan đến các hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện;\n\nc) Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá\r\n\nviệc thực hiện Thông tư này tại bệnh viện;\n\nd) Bố trí đầy đủ nhân lực có trình độ chuyên môn\r\n\nphù hợp đáp ứng các hoạt động điều dưỡng của bệnh viện theo quy định;\n\nđ) Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện,\r\n\nvật tư phục vụ chăm sóc người bệnh;\n\ne) Phân bổ đủ kinh phí cho các hoạt động điều dưỡng;\n\ng) Ban hành chương trình, tài liệu và thực hiện đào\r\n\ntạo cho điều dưỡng và hộ lý trợ giúp chăm sóc;\n\nh) Khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt\r\n\ncác hoạt động điều dưỡng.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh)\r\n\nđể nghiên cứu, xem xét giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Xã hội của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Y tế các Bộ, ngành;\r\n\n - Các trường đào tạo ngành học thuộc khối ngành sức khỏe;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử BYT;\r\n\n - Lưu: VT, PC, KCB (02).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Sơn\n\n ", + "id": 103756 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103757.json b/contexts/context_103757.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2328d89ab8354510f2209536419c92940a2e50a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103757.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-622-QD-UBND-2020-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-linh-vuc-thu-vien-Vung-Tau-444670.aspx", + "name": "Quyet-dinh-622-QD-UBND-2020-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-linh-vuc-thu-vien-Vung-Tau", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 622/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa-Vũng Tàu, ngày 24 tháng 3 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ, LĨNH VỰC THƯ\r\n\nVIỆN, LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao tại Tờ trình số 22/TTr-SVHTT ngày 09 tháng 3 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục 05 thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực: văn hóa cơ sở, thư viện, thể\r\n\ndục thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa – Vũng Tàu.\n\nNội dung chi tiết của thủ tục hành\r\n\nchính được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nGiao Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xây dựng quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nGiao Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính\r\n\ntheo đúng quy định đối với những thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của đơn vị mình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Quyết định và Danh mục kèm theo được đăng tải\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, địa chỉ:\r\n\nhttp://www.baria-vungtau.gov.vn.\n\nCác quyết định\r\n\nsau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:\n\n1. Quyết định số 434/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa và bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nvăn hóa cơ sở, lĩnh vực thư viện và lĩnh vực thể dục thể thao thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n2. Quyết định số\r\n\n3282/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu\r\n\nvề việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực lễ hội thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n3. Quyết định số 303/QĐ-UBND\r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công\r\n\nbố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bãi bỏ thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa – Vũng Tàu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn\r\n\n giải quyết\n\nĐịa điểm\r\n\n thực hiện\n\nCách thức\r\n\n thực hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n \n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực văn hóa cơ sở\n\n1\n\nThủ\r\n\n tục xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa hàng năm\n\n\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 00\r\n\n đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ các ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\r\n\n \n\n- Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nNộp trực tiếp\n\n\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 122/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình\r\n\n văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ\r\n\n dân phố văn hóa”. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.\n\n\n\n- Những nội dung còn lại của\r\n\n TTHC thực hiện theo Quyết định số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn\r\n\n hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch.\n\n2\n\nThủ tục xét tặng Giấy khen Gia đình văn hóa\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 00\r\n\n đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ các ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\r\n\n \n\n- Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nNộp trực tiếp\n\n\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 122/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình\r\n\n văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ\r\n\n dân phố văn hóa”. Có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.\n\n\n\n- Những nội dung còn lại của TTHC\r\n\n thực hiện theo Quyết định số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\n năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3\n\nThủ tục thông\r\n\n báo tổ chức lễ hội cấp xã\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 00\r\n\n đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ các ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xã nhận được thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi\r\n\n thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung thông báo.\n\n- Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nNộp trực tiếp\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 29 tháng 8 năm 2018 của Chính\r\n\n phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội. Có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10\r\n\n năm 2018.\n\n\n\n- Những nội dung còn lại của\r\n\n TTHC thực hiện theo Quyết định số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn\r\n\n hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch.\n\nLĩnh vực thư viện\n\n4\n\nThủ tục đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ\r\n\n 500 bản đến dưới 1.000 bản\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 00\r\n\n đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ các ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. \n\n- Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nNộp trực tiếp\n\n\n\nKhông\n\n- Pháp lênh Thư viện số\r\n\n 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4\r\n\n năm 2001.\n\n- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP\r\n\n ngày 6 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh\r\n\n Thư viện. Có hiệu lực từ ngày 21 tháng 8 năm 2002.\n\n- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP\r\n\n ngày 6 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của\r\n\n thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Có hiệu lực từ ngày 8 tháng 3 năm 2006.\n\n- Nghị định\r\n\n số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 sửa đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ hủy bỏ các quy định có liên\r\n\n quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 2\r\n\n năm 2012.\n\n- Thông tư số 56/2003/TT-BVHTT\r\n\n ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch) về hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập thư\r\n\n viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2003.\n\n- Những nội dung còn lại của\r\n\n TTHC thực hiện theo Quyết định số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn\r\n\n hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch.\n\nLĩnh vực thể dục thể thao\n\n5\n\nThủ tục công\r\n\n nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở \n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 00\r\n\n đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ) trừ các ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. \n\n- Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nNộp trực tiếp\n\n\n\nKhông\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29 tháng 11 năm 2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007. \n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6\r\n\n năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2007.\n\n- Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng\r\n\n 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ\r\n\n chức và hoạt động của câu lạc bộ thể thao cơ sở. Có hiệu lực thi\r\n\n hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2012./.\n\n- Những nội dung còn lại của\r\n\n TTHC thực hiện theo Quyết định số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn\r\n\n hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103757 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103758.json b/contexts/context_103758.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98c95ae62d7599e5b581c6a3b93087e5a1b98a72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103758.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Chi-thi-10-2009-CT-UBND-cam-buon-ban-van-chuyen-dot-tha-den-troi-Quang-Ninh-192000.aspx", + "name": "Chi-thi-10-2009-CT-UBND-cam-buon-ban-van-chuyen-dot-tha-den-troi-Quang-Ninh-192000", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2009/CT-UBND\n\nHạ Long, ngày 23 tháng 04 năm 2009\n\nV/V\r\n\nCẤM SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, VẬN CHUYỂN, TÀNG TRỮ VÀ ĐỐT, THẢ ĐÈN TRỜI\n\nThời gian gần đây, việc đốt, thả các\r\n\nloại đèn trời ngày càng có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là vào các dịp lễ Tết.\r\n\nSong do đèn trời được sản xuất không đảm bảo an toàn nên việc đốt, thả các loại\r\n\nđèn trời tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ cao. Đã có nhiều vụ cháy gây thiệt hại lớn do\r\n\nđốt, thả các loại đèn trời. Chỉ tính trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Sửu năm 2009, cả\r\n\nnước đã xảy ra hơn 30 vụ cháy, chập điện do đốt thả đèn trời, có vụ do đèn trời\r\n\nrơi xuống làm chập điện trên diện rộng trong nhiều giờ ngay trong đêm giao thừa,\r\n\nlàm cháy cáp viễn thông, cháy nhà dân gây thiệt hại nghiêm trọng. Ở tỉnh ta\r\n\ntrong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Sửu đã xảy ra 7 vụ cháy rừng làm thiệt hại hơn 10\r\n\nhéc ta rừng và nhiều tài sản khác do đốt, thả đèn trời. Đáng chú ý việc đốt, thả\r\n\nđèn trời tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ, mất an toàn đối với các kho tàng, công\r\n\ntrình trọng điểm, nhất là kho xăng dầu, vật liệu nổ, hệ thống thông tin liên\r\n\nlạc, truyền tải điện v.v...\n\nĐể phòng ngừa cháy nổ có nguyên nhân\r\n\ntừ việc đốt, thả đèn trời, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn; các sở, ban, ngành, các cơ\r\n\nquan doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh mở cuộc vận động cấm sản xuất, buôn\r\n\nbán, vận chuyển, tàng trữ và đốt, thả các loại đèn trời trên phạm vi toàn tỉnh.\r\n\nTập trung thực hiện những công tác sau:\n\n1. Tổ chức việc tuyên truyền sâu rộng\r\n\ntrong các ngành, các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, trường học, khu phố, tổ\r\n\ndân, khe bản nhằm nâng cao nhận thức về nguy cơ và nguyên nhân cháy nổ, tác hại\r\n\ncủa việc đốt thả đèn trời; gắn với việc tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số\r\n\n06/CT-UBND ngày 16/3/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác PCCC\r\n\nnăm 2009; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, vận động mọi người dân đề cao ý thức\r\n\ntrách nhiệm trước cộng đồng trong PCCC, cấm sản xuất, buôn bán, vận chuyển,\r\n\ntàng trữ và đốt, thả các loại đèn trời.\n\nĐề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\r\n\nphối hợp các ngành, đoàn thể chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động nội dung\r\n\nnày và đưa vào các nội quy, quy định, quy ước của các thôn, khe, bản, tổ dân;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, coi đây là một trong những\r\n\ntiêu chuẩn văn hoá của cơ quan, đơn vị.\n\nSở Thông tin - Truyền thông chủ trì\r\n\nphối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Quảng Ninh tuyên truyền chủ trương\r\n\nnày rộng khắp trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nTỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân tỉnh phát động đoàn viên, hội viên và\r\n\nngười thân gương mẫu thực hiện không sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ\r\n\nvà đốt, thả các loại đèn trời. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, phường, xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Giám đốc\r\n\ncác doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục về PCCC nói\r\n\nchung và việc cấm sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ và đốt, thả các loại\r\n\nđèn trời đối với địa bàn được giao quản lý. Cần xem xét, xử lý trách nhiệm đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, cán bộ chiến\r\n\nsỹ trong lực lượng vũ trang đối với việc cố tình buôn bán, vận chuyển, tàng trữ\r\n\nvà đốt, thả các loại đèn trời hoặc để thân nhân vi phạm.\n\n2. Các địa phương, ngành, cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp và từng đơn vị cơ sở kết hợp tự tổ chức kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định về PCCC ở địa bàn cơ sở với việc kiểm tra, vận động thu nộp, tiêu hủy\r\n\ncác loại đèn trời đang được tàng trữ, buôn bán, lưu thông trong nhân dân; tập trung\r\n\nvào các khu chợ, cơ sở sản xuất, buôn bán, trung tâm thương mại, khu tập trung\r\n\ndân cư, tuyến biên giới... Đồng thời chủ động làm tốt công tác nắm tình hình,\r\n\ncủng cố các phương án phòng cháy chữa cháy, đảm bảo luôn sẵn sàng ứng cứu, chữa\r\n\ncác vụ cháy ngay sau khi xảy ra, hạn chế cháy, nổ lớn, gây thiệt hại nghiêm\r\n\ntrọng.\n\n3. Ngành Công an phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng tiến hành điều tra làm rõ nguyên nhân, kịp thời xử lý các vụ cháy,\r\n\nnổ do thả đèn trời gây ra để tăng cường giáo dục, răn đe và tuyên truyền phòng\r\n\nngừa vi phạm.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Công\r\n\nan tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cấp, các ngành và đơn vị\r\n\ncơ sở thực hiện nội dung Chỉ thị này gắn với việc tuyên truyền thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 06/CT-UBND ngày 16/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác PCCC\r\n\nnăm 2009; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Bộ Công an và Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo qui định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\n VP/CP; \n\n- Bộ Công an; (báo cáo)\n\n- TT Tỉnh uỷ, TT. HĐNĐ tỉnh;\n\n- VP/TU, các Ban, đoàn thể TU\r\n\n (để phối hợp)\n\n- CT, các PCT.UBND tỉnh;\n\n- Các sở , ban, ngành của tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã , thành\r\n\n phố (thực hiện)\n\n- Tập đoàn CN than -KS Việt nam;\n\n- VO,V1, NC, TH1, CN;\n\n- Lưu : NC - VP/UB. \n\n90 bản - CT 07\n\nTM . UBND TỈNH QUẢNG NINH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n", + "id": 103758 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103759.json b/contexts/context_103759.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2a9bee36d3f3437a8a6287ad805afc6834413cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_103759.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-35-NQ-CP-nam-2013-van-de-cap-bach-trong-linh-vuc-bao-ve-moi-truong-177295.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-NQ-CP-nam-2013-van-de-cap-bach-trong-linh-vuc-bao-ve-moi-truong-177295", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t----------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 35/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nTrong những năm qua, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước, Đảng, Quốc hội và Chính phủ luôn quan tâm chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội gắn với coi trọng bảo vệ, cải thiện môi trường và đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tạo tiền đề tốt để tăng cường công tác bảo vệ môi trường thời gian tới. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng môi trường đang nảy sinh nhiều hệ lụy phức tạp, trong đó nổi lên một số vấn đề cấp bách sau đây:\n\nSự phát triển các khu, cụm công nghiệp không đồng bộ với các điều kiện hạ tầng kỹ thuật về môi trường; nhiều khu, cụm công nghiệp chưa được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Hoạt động khai thác khoáng sản ở nhiều địa phương thiếu sự quản lý chặt chẽ làm gia tăng các điểm nóng về ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải y tế, nước thải sinh hoạt và công nghiệp đúng quy chuẩn còn thấp; khí thải, bụi phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải, xây dựng, cơ sở sản xuất không được kiểm soát chặt chẽ đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các thành phố lớn và các lưu vực sông. Chất thải từ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân khu vực nông thôn không được thu gom, xử lý đúng quy cách, hợp vệ sinh; tình trạng sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan dẫn đến ô nhiễm môi trường nông thôn ngày càng gia tăng, một số nơi rất nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề vẫn khó kiểm soát, xử lý và khắc phục, có nơi ngày càng trở nên trầm trọng. Tình trạng công nghệ lạc hậu, chất thải dưới hình thức phế liệu nhập vào Việt Nam diễn biến phức tạp. Đa dạng sinh học bị suy thoái và đe dọa nghiêm trọng; các loài, nguồn gen ngày càng giảm sút và thất thoát; số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng cao vẫn tiếp tục gia tăng.\n\nNhững tồn tại, hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, song chủ yếu xuất phát từ những nguyên nhân sau:\n\nNhận thức, ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của nhiều cấp chính quyền, cán bộ quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng còn yếu kém. Tình trạng coi trọng các lợi ích kinh tế trước mắt, coi nhẹ công tác bảo vệ môi trường còn phổ biến. Nhiều quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường còn chồng chéo, mâu thuẫn, không khả thi nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời; thực thi pháp luật chưa nghiêm. Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng tinh vi, nghiêm trọng. Hệ thống tổ chức quản lý chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, bộc lộ nhiều yếu kém trong chỉ đạo, điều hành; đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ. Yêu cầu bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình hoạch định chính sách; nguồn lực tài chính cho bảo vệ môi trường còn hạn hẹp. Việc huy động sức mạnh tổng hợp của cộng đồng và vai trò giám sát thực thi pháp luật của các tổ chức chính trị-xã hội vào bảo vệ môi trường còn rất hạn chế.\n\nĐể sớm khắc phục các vấn đề cấp bách nêu trên, tạo sự chuyển biến căn bản trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp sau đây:\n\n1. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp; nâng cao chất lượng thẩm định yêu cầu bảo vệ môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển\n\na) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp; xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm, kiên quyết tạm đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng; thực hiện tốt việc công khai thông tin các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;\n\nb) Việc xây dựng các nhà máy, dự án trong khu, cụm công nghiệp chỉ được tiến hành sau khi khu, cụm công nghiệp đã hoàn thành nhà máy xử lý nước thải tập trung theo quy định, bảo đảm xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành;\n\nc) Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển, đặc biệt ở khâu thẩm định; tăng cường kiểm tra sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bảo đảm các dự án trước khi đi vào hoạt động phải được xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;\n\nd) Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển, tập trung làm rõ đối tượng áp dụng, tăng cường hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra và các biện pháp, chế tài xử lý.\n\n2. Chú trọng bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản\n\na) Tập trung thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường;\n\nb) Rà soát, hoàn thiện các quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo hướng quy định đầy đủ kinh phí cho các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; làm rõ phương án, trách nhiệm cải tạo phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân;\n\nc) Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản, làm rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản.\n\n3. Tập trung khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường nông thôn, làng nghề\n\na) Tăng cường kiểm soát việc sử dụng hóa chất nông nghiệp; đẩy mạnh công tác thu gom, xử lý bao bì thuốc trừ dịch hại, phân bón, thức ăn chăn nuôi;\n\nb) Có biện pháp cụ thể nhằm tập trung xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn khu vực nông thôn và hoạt động chăn nuôi tập trung gây ra;\n\nc) Ưu tiên bố trí quỹ đất thỏa đáng và quan tâm đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, hạ tầng kỹ thuật về môi trường;\n\nd) Triển khai có hiệu quả việc xử lý các làng nghề, điểm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012 - 2015; khẩn trương ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề;\n\nđ) Xây dựng, ban hành cơ chế huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các làng nghề được công nhận, đặc biệt là đối với các làng nghề truyền thống;\n\ne) Rà soát các quy hoạch ngành nghề, làng nghề nông thôn, lập danh mục các loại hình và quy mô làng nghề cần được bảo tồn và phát triển; các loại hình và quy mô sản xuất làng nghề cần phải loại bỏ khỏi khu vực dân cư, nông thôn;\n\ng) Ban hành chính sách cụ thể về hỗ trợ công nghệ sản xuất, đào tạo nhân lực, mặt bằng sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm và đầu tư phát triển làng nghề; xây dựng các hương ước, quy ước gắn với bảo vệ môi trường làng nghề;\n\nh) Rà soát, bổ sung các quy định về bảo vệ môi trường vào các tiêu chí công nhận làng nghề;\n\ni) Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất hoạt động dưới danh nghĩa làng nghề để gia công, sản xuất các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;\n\nk) Tổ chức khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; cảnh báo và hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe người dân tại các khu vực này;\n\nl) Thực hiện lồng ghép có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020;\n\nm) Bố trí cán bộ chuyên trách quản lý môi trường ở các xã có làng nghề gây ô nhiễm môi trường.\n\n4. Chỉ đạo quyết liệt, từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại các thành phố lớn và các lưu vực sông\n\na) Kiểm soát có hiệu quả nguồn thải của các phương tiện giao thông vận tải theo tiêu chuẩn đã được ban hành; có chính sách khuyến khích các phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, không gây ô nhiễm;\n\nb) Ban hành quy định cụ thể về bảo vệ môi trường tại các công trình xây dựng và các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng; xây dựng cơ chế bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường trong hoạt động xây dựng;\n\nc) Kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng tại các khu đô thị mới, các công trình công cộng;\n\nd) Nghiên cứu, xây dựng Chương trình quốc gia về đầu tư, xử lý nước thải, trước mắt tập trung vào các đô thị lớn và các lưu vực sông theo lộ trình hợp lý;\n\nđ) Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn và Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế đã được ban hành;\n\ne) Đẩy nhanh tiến độ di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi các đô thị, khu dân cư tập trung;\n\ng) Tăng cường năng lực của các trạm quan trắc môi trường không khí, môi trường nước; xây dựng hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;\n\nh) Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải và xây dựng tại các thành phố lớn.\n\n5. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu phế liệu\n\na) Triển khai đầy đủ các nội dung của Công ước Basel về kiểm soát chất thải xuyên biên giới và việc tiêu hủy chúng; tăng cường trao đổi thông tin, chủ động ngăn ngừa có hiệu quả việc vận chuyển chất thải vào Việt Nam;\n\nb) Tập trung hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu được phép nhập khẩu; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hữu hiệu trong kiểm soát hoạt động nhập khẩu phế liệu;\n\nc) Rà soát, bổ sung các quy định về kiểm soát chặt chẽ hoạt động tạm nhập, tái xuất và xuất, nhập khẩu phế liệu ngay từ giai đoạn cấp phép.\n\n6. Ngăn chặn có hiệu quả sự suy thoái của các hệ sinh thái, suy giảm các loài\n\na) Ban hành Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học;\n\nb) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan theo hướng quản lý thống nhất, tập trung đầu mối về bảo tồn đa dạng sinh học;\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường, cơ chế tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen;\n\nd) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đa dạng sinh học; triển khai quyết liệt việc kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi buôn bán và tiêu thụ trái phép các loài động, thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ.\n\n7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường\n\na) Trình Quốc hội dự án Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi) đúng thời hạn;\n\nb) Khẩn trương rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ có liên quan trực tiếp về nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo hướng phân công cụ thể trách nhiệm, tập trung quản lý thống nhất đầu mối quốc gia, khắc phục sự phân tán, chồng chéo hiện nay;\n\nTập trung xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy bảo vệ môi trường từ Trung ương đến địa phương và Đề án tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường, ưu tiên cho cấp quận, huyện, phường, xã, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;\n\nc) Khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Hình sự, phần các tội phạm môi trường; đẩy mạnh hoạt động điều tra, đề nghị truy tố tội phạm về môi trường;\n\nd) Ưu tiên tăng phân bổ ngân sách từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường; tăng dần tỷ lệ phân bổ cho hoạt động sự nghiệp môi trường theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; nghiên cứu bổ sung mục chi riêng về đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường thuộc khu vực công ích trong Luật ngân sách nhà nước, trình Chính phủ xem xét;\n\nđ) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách về khuyến khích xã hội hóa, thu hút nguồn lực cho bảo vệ môi trường;\n\ne) Tăng thời lượng, nội dung các chương trình về bảo vệ môi trường trên sóng phát thanh, truyền hình quốc gia, tiến tới xây dựng kênh truyền hình Môi trường;\n\ng) Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân; tăng thời lượng giảng dạy chính khóa, các hoạt động ngoại khóa về bảo vệ môi trường tại các cấp học;\n\nh) Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\n\ni) Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ công tác bảo vệ môi trường, tập trung nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, các mô hình phát triển kinh tế xanh;\n\nk) Rà soát, bổ sung danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, danh mục công nghệ cấm chuyển giao nhằm ngăn chặn việc chuyển giao các công nghệ, phương tiện, thiết bị cũ gây ô nhiễm môi trường vào nước ta; nghiên cứu, bổ sung quy định về bảo vệ môi trường đối với công nghệ khi xem xét cấp phép đầu tư;\n\nl) Xây dựng Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường trong danh mục Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước.\n\n8. Tổ chức thực hiện\n\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 5 năm 2013 Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết;\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện Nghị quyết; hàng năm tổ chức giao ban kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo Chính phủ.\n\nb) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết.\n\nc) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bảo đảm cân đối kinh phí để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai có hiệu quả các giải pháp của Nghị quyết.\n\nd) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền các địa phương:\n\n- Huy động sức mạnh tổng hợp của phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường; tiếp tục đẩy mạnh các đợt phát động, chú trọng đổi mới phương thức nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các chiến dịch, phong trào, cuộc vận động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường;\n\n- Đẩy mạnh hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với các chủ trương, biện pháp, chương trình, đề án bảo vệ môi trường; tạo điều kiện tốt nhất để nhân dân phát huy quyền làm chủ, tự giác, tích cực thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UB Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103759 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10376.json b/contexts/context_10376.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7251e4138dceebb08b40f13010bc2b91ba7bbf0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10376.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3126-QD-UBND-2017-Thu-tuc-cap-chung-chi-hanh-nghe-kham-benh-Quang-Ninh-366693.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3126-QD-UBND-2017-Thu-tuc-cap-chung-chi-hanh-nghe-kham-benh-Quang-Ninh-366693", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3126/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày 14 tháng\r\n\n 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/06/2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1271/2014/QĐ-UBND ngày 17/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh V/v ban hành Quy chế\r\n\nphối hợp công bố, niêm yết công khai TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện kiểm soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ninh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại\r\n\nTờ trình số 1725/TTr-SYT ngày 21/7/2017;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\ndanh mục và nội dung thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Quảng\r\n\nNinh. (Có danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo).\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Y tế căn cứ\r\n\nnội dung công bố TTHC để chỉ đạo xây dựng và phê duyệt trình tự giải quyết TTHC\r\n\nchi tiết đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008\r\n\nđể tin học hóa việc giải quyết các thủ tục hành chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám\r\n\nđốc Trung tâm hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục\r\n\n KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND Tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (để thực hiện);\n\n- V0, V3, KSTT1-4;\n\n- Trung tâm\r\n\n thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT4.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Long\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 3126/QĐ-UBND ngày 14/8/2017 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh) \n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục TTHC mới ban hành \n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTTHC thực hiện tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh\n\nI. Lĩnh vực Khám chữa bệnh\n\n1\n\nThủ tục cấp điều chỉnh chứng chỉ\r\n\n hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đề nghị thay đổi họ và tên,\r\n\n ngày tháng năm sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n2\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện hoạt\r\n\n động đối với cơ sở dịch vụ thẩm mỹ \n\n3\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện hoạt\r\n\n động đối với cơ sở dịch vụ xoa bóp (massage) \n\n1\n\nThủ tục cho phép mua thuốc gây\r\n\n nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\n gây nghiện, dược chất hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc\n\n2\n\nThủ tục cho phép bán lẻ thuốc\r\n\n thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi bán lẻ thuốc\n\n3\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung\r\n\n thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\n4\n\nThủ tục cấp lại Giấy xác nhận nội\r\n\n dung thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\n5\n\nThủ tục điều chỉnh nội dung thông\r\n\n tin thuốc đã được cấp Giấy xác nhận nội dung thông tin thuốc theo hình thức\r\n\n hội thảo giới thiệu thuốc\n\n6\n\nThủ tục Cho phép cá nhân xuất\r\n\n khẩu/nhập khẩu thuốc không vì mục đích thương mại\n\n7\n\nThủ tục đề nghị điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bao gồm: Điều chỉnh\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp có sự thay đổi\r\n\n về tên cơ sở, địa chỉ kinh doanh, người quản lý chuyên môn, thay đổi phạm\r\n\n vi kinh doanh dược mà không thay đổi điều kiện kinh doanh dược. \n\n8\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược (Cơ sở đề nghị cấp lần đầu; Cơ sở đã được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng bị thu hồi theo quy định tại Điều 40\r\n\n của Luật Dược 105/2016/QH13.\n\n9\n\nHồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1\r\n\n Điều 36 của Luật dược số 105/2016/QH13 (Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược nhưng thay đổi loại hình cơ sở kinh doanh dược\r\n\n hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh dược mà làm thay đổi điều kiện kinh doanh;\r\n\n thay đổi địa điểm kinh doanh dược) \n\n10\n\nThủ tục đề nghị cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bao gồm: Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược bị mất, hư hỏng;Thông tin ghi trên Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh dược\n\n11\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n dược đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài theo hình thức xét duyệt hồ sơ.\n\n12\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n dược cho công dân Việt Nam, người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài theo hình thức xét duyệt hồ sơ đối với trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ\r\n\n hành nghề dược do lỗi của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược\n\n13\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược đối với trường hợp mất cho công dân Việt Nam, người nước ngoài và\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo hình thức xét duyệt hồ sơ.\n\n14\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung Chứng\r\n\n chỉ hành nghề dược đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài và người Việt\r\n\n Nam định cư ở nước ngoài theo hình thức xét duyệt hồ sơ\n\n1\n\nThủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\n tiêm chủng.\n\n2\n\nCông bố cơ sở y tế đủ điều kiện\r\n\n huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động đối với cơ sở y tế thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\n3\n\nCông bố đủ điều kiện thực hiện\r\n\n quan trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n1\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện sản\r\n\n xuất trang thiết bị y tế.\n\n2\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế\r\n\n thuộc loại B,C,D\n\n3\n\nThủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A\n\nTỔNG: 23 TTHC\n\n2. Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC\n\nTên VBQPPL quy định nội\r\n\n dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTTHC thực hiện tại TTHCC\n\nI. Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh\n\n1\n\nT-QNH-287823-TT\n\nThủ tục Công bố cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe (bao gồm cả khám sức khỏe cho người\r\n\n lái xe) thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\n- Nghị định 109/2016/NĐ-CP. \n\nX\n\n2\n\nT-QNH-287828-TT\n\nThủ tục Bổ sung, điều chỉnh phạm\r\n\n vi hoạt động bác sỹ gia đình đối với Phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa\r\n\n khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nX\n\n3\n\nT-QNH-287829-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt\r\n\n động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị\r\n\n mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền\n\nX\n\n4\n\nT-QNH-287830-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt\r\n\n động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay\r\n\n đổi địa điểm\n\nX\n\n5\n\nT-QNH-287832-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc phòng khám đa khoa tư nhân hoặc khoa\r\n\n khám bệnh của bệnh viện đa khoa\n\nX\n\n6\n\nT-QNH-287833-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với phòng khám bác sỹ gia đình độc lập thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nX\n\n7\n\nT-QNH-287834-TT\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu\r\n\n hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm c, d, đ, e và g tại Khoản 1\r\n\n Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế; Cấp lại chứng\r\n\n chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng\r\n\n chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nX\n\n8\n\nT-QNH-287835-TT\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu\r\n\n hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 29 Luật\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế; Cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị\r\n\n thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nX\n\n9\n\nT-QNH-287836-TT\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế từ ngày 01/01/2016\n\n- Nghị định 109/2016/NĐ-CP\n\nX\n\n10\n\nT-QNH-287837-TT\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trước ngày 01/01/2016\n\nX\n\n11\n\nT-QNH-287834-TT\n\nThủ tục Đăng ký hành nghề đối với\r\n\n trường hợp đã được cấp giấy phép hoạt động khi có thay đổi về nhân sự thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\nX\n\n12\n\nT-QNH-287843-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối\r\n\n với cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở\r\n\n dịch vụ làm răng giả; cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo\r\n\n nhiệt độ, đo huyết áp; cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh. \n\nX\n\n13\n\nT-QNH-287845-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với phòng xét nghiệm; Phòng khám chẩn đoán hình ảnh; Phòng chẩn trị y học\r\n\n cổ truyền; Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở y tế; Phê duyệt lần\r\n\n đầu danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở y tế.\n\nX\n\n14\n\nT-QNH-287846-TT\n\nT-QNH-248803-TT\n\nT-QNH-205679-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với Nhà Hộ Sinh thuộc thẩm quyền của Sở y tế\n\nX\n\n15\n\nT-QNH-287847-TT\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc\r\n\n cơ cấu tổ chức, nhân sự hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế.\n\nX\n\n16\n\nT-QNH-287848-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị\r\n\n mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền; Cấp\r\n\n giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\nX\n\n17\n\nT-QNH-287849-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở y tế.\n\nX\n\n18\n\nT-QNH-287850-TT\n\nT-QNH-248904-TT\n\nT-QNH-205920-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi\r\n\n địa điểm\n\nX\n\n19\n\nT-QNH-287851-TT\n\nT-QNH-248901-TT\n\nT-QNH-205920-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với trạm xá, trạm y tế cấp xã\n\nX\n\n20\n\nT-QNH-287852-TT\n\nT-QNH-248768-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với bệnh viện trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (trừ các bệnh viện thuộc\r\n\n thẩm quyền của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng) và áp dụng đối với trường hợp khi\r\n\n thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\nX\n\n21\n\nT-QNH-287853-TT\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nX\n\n22\n\nT-QNH-287856-TT\n\nThủ tục bổ sung phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế \n\nX\n\n23\n\nT-QNH-287857-TT\n\nThủ tục thay đổi phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong Chứng chỉ Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế \n\nX\n\n24\n\nT-QNH-287858-TT\n\nThủ tục thay đổi người chịu trách\r\n\n nhiệm chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế \n\nX\n\n25\n\nT-QNH-287859-TT\n\nThủ tục cấp Giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chuyên\r\n\n khoa điều trị dự phòng thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nII. Lĩnh vực dược, mỹ phẩm\n\n1\n\nT-QNH-287860-TT\n\nT-QNH-205970-TT\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt\r\n\n nhà thuốc” (GPP)\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược\n\nX\n\n2\n\nT-QNH-287861-TT\n\nT-QNH-249006-TT\n\nT-QNH-205983-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy chứng nhận “Thực hành\r\n\n tốt nhà thuốc” (GPP)\n\nX\n\n3\n\nT-QNH-287862-TT\n\nT-QNH-249009-TT\n\nT-QNH-205993-TT\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt\r\n\n phân phối thuốc” (GDP)\n\nX\n\n4\n\nT-QNH-287863-TT\n\nT-QNH-249013-TT\n\nT-QNH-206530-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy chứng nhận “Thực hành\r\n\n tốt phân phối thuốc” (GDP)\n\nX\n\n5\n\nT-QNH-287864-TT\n\nT-QNH-206633-TT\n\nT-QNH-249013-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy chứng nhận “Thực hành\r\n\n tốt phân phối thuốc” (GDP) đối với trường hợp thay đổi/bổ sung phạm vi kinh\r\n\n doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản.\n\nX\n\n6\n\nT-QNH-287865-TT\n\nT-QNH-206645-TT\n\nT-QNH-249043-TT\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt\r\n\n bảo quản thuốc” (GSP) (trừ cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc thuộc thẩm quyền\r\n\n của Bộ Y tế)\n\nX\n\n7\n\nT-QNH-287865-TT\n\nT-QNH-206673-TT\n\nT-QNH-249044-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy chứng nhận “Thực hành\r\n\n tốt bảo quản thuốc” (GSP) (trừ cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc thuộc thẩm\r\n\n quyền của Bộ Y tế)\n\nX\n\n8\n\nT-QNH-287859-TT\n\nThủ tục Đăng ký lần đầu, đăng ký lại, đăng\r\n\n ký gia hạn các thuốc dùng ngoài sản xuất trong nước quy định tại Phụ lục V -\r\n\n Thông tư 44/2014/TT-BYT\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm\n\nX\n\n9\n\nT-QNH-287868-TT\n\nThủ tục Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc\r\n\n có trình độ chuyên môn đại học\n\nX\n\n10\n\nT-QNH-287870-TT\n\nThủ tục Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc\r\n\n có trình độ chuyên môn trung cấp\n\nX\n\n11\n\nT-QNH-287871-TT\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo mỹ phẩm\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm\n\nX\n\n12\n\nT-QNH-287872-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nX\n\n13\n\nT-QNH-287873-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư\r\n\n số 09/2015/TT-BYT\n\nX\n\n14\n\nT-QNH-287874-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu\r\n\n trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\nX\n\n15\n\nT-QNH-287880-TT\n\nThủ tục Kê khai lại giá thuốc sản xuất tại\r\n\n Việt Nam đối với cơ sở có trụ sở sản xuất thuốc đóng trên địa bàn tỉnh, thành\r\n\n phố\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược\n\nX\n\n16\n\nT-QNH-287882-TT\n\nThủ tục Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản\r\n\n phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước\n\nX\n\nIII. Lĩnh vực Y tế dự phòng\n\n1\n\nT-QNH-287899-TT\n\nThủ tục Công bố lại đối với cơ sở điều trị\r\n\n sau khi hết thời hạn bị tạm đình chỉ\n\nQuyết định 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các\r\n\n chất dang thuốc phiện bằng thuốc thay thế.\n\nX\n\n2\n\nT-QNH-287900-TT\n\nThủ tục Công bố lại đối với cơ sở\r\n\n công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng phương thức\r\n\n điện tử khi hồ sơ công bố bị hư hỏng hoặc bị mất\n\nX\n\n3\n\nT-QNH-287901-TT\n\nThủ tục Công bố lại đối với cơ sở\r\n\n đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên,\r\n\n địa chỉ, về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự\n\nX\n\n4\n\nT-QNH-287902-TT\n\nThủ tục Công bố đủ điều kiện điều\r\n\n trị nghiện chất dạng thuốc phiện\n\nX\n\nTỔNG: 45 TTHC\n\n\n\n3. Danh mục TTHC bị hủy bỏ, bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC\n\nTên VBQPPL quy định việc\r\n\n bãi bỏ, hủy bỏ TTHC\n\nI. Lĩnh vực Dược và Mỹ phẩm\n\n1\n\nT-QNH-287867-TT\n\nT-QNH-249013-TT\n\nT-QNH-206530-TT\n\nThủ tục Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hội thảo\r\n\n giới thiệu thuốc\n\nNghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ \n\n2\n\nT-QNH-287878-TT\n\nThủ tục Duyệt dự trù thuốc thành phẩm gây\r\n\n nghiện, hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho công ty bán buôn, cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài ngành (trừ các đơn\r\n\n vị trực thuốc Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải), cơ sở nghiên cứu, cơ\r\n\n sở đào tạo chuyên ngành Y-dược.\n\n3\n\nT-QNH-287879-TT\n\nThủ tục Cho phép cá nhân xuất khẩu/nhập\r\n\n khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch đối với thuốc thành phẩm không chứa hoạt\r\n\n chất là thuốc gây nghiện\n\n4\n\nT-QNH-287881-TT\n\nThủ tục Cấp phép nhập khẩu thuốc viện trợ,\r\n\n viện trợ nhân đạo đối với cơ sở tiếp nhận viện trực thuộc tỉnh và thuốc nhận\r\n\n viện trợ là các thuốc Generic\n\n5\n\nT-QNH-287883-TT\n\nThủ tục Bổ sung phạm vi kinh doanh trong\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.\n\n6\n\nT-QNH-287884-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc\n\n7\n\nT-QNH-287885-TT\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn thuốc\n\n8\n\nT-QNH-287886-TT\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm: nhà thuốc, quầy thuốc,\r\n\n đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc trạm y tế, cơ sở bán lẻ thuốc\r\n\n trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược\r\n\n liệu.\n\n9\n\nT-QNH-287887-TT\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc do bị mất, hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý\r\n\n chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi\r\n\n địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường\r\n\n hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã\r\n\n được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc\n\n10\n\nT-QNH-287888-TT\n\nThủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n (do bị mất, rách nát, thay đổi thông tin cá nhân, hết hạn hiệu lực) cho cá\r\n\n nhân đăng ký hành nghề dược\n\n11\n\nT-QNH-287889-TT\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho\r\n\n cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký hành\r\n\n nghề dược\n\n12\n\nT-QNH-287892-TT\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho\r\n\n cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược\n\nII. Lĩnh vực Y tế dự phòng\n\n1\n\nT-QNH-287904-TT\n\nThủ tục Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện tiêm chủng theo điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 2, điều 17\r\n\n Thông tư 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc\r\n\n quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng\n\nNghị định 104/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016\n\n2\n\nT-QNH-287905-TT\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện tiêm chủng theo điểm b khoản 1 hoặc theo điểm a, c, d khoản 1 điều\r\n\n 17 Thông tư 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn\r\n\n việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng.\n\n3\n\nT-QNH-287906-TT\n\nThủ tục Công bố phòng xét nghiệm đủ điều\r\n\n kiện thực hiện xét nghiệm sàng lọc HIV thuộc thẩm quyền của Sở Y tế cấp\n\nQuyết định số 6708/QĐ-BYT, ngày 10\r\n\n tháng 11 năm 2016\n\nTỔNG: 15 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10376 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103760.json b/contexts/context_103760.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02c4b96465034e1d928b1dd4398afb52dd1314a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103760.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1232-QD-UB-2011-dinh-muc-su-dung-xe-moto-co-quan-Hanh-chinh-su-nghiep-Ben-Tre-237026.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1232-QD-UB-2011-dinh-muc-su-dung-xe-moto-co-quan-Hanh-chinh-su-nghiep-Ben-Tre-237026", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1232/QĐ-UB\n\nBến Tre, ngày 22\r\n\n tháng 3 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\n“ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC\r\n\nSỬ DỤNG XE MÔTÔ TRONG CÁC CƠ QUAN HCSN ”\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 1998 về quản lý tài sản Nhà nước;\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh – Vật\r\n\ngiá tại Tờ trình số: 164 CV-TCVG ngày 27 tháng 02 năm 2001,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này quy định tạm thời về tiêu chuẩn định mức quản lý và sử dụng\r\n\nxe môtô trong các cơ quan HCSN.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các ông (bà)\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh – Vật giá, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan HCSN, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Huỳnh Văn Be\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE MÔTÔ TRONG CÁC CƠ QUAN\r\n\nHCSN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1232/QĐ-UB ngày 22/3/2001 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nI. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:\n\nĐiều 1.\n\nCơ quan quản lý Nhà nước,\r\n\ncơ quan sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội (gọi chung là cơ\r\n\nquan HCSN) được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động trược trang cấp hoặc mua xe\r\n\nmôtô phục vụ công tác.\n\nĐối với các cơ quan Đảng, Quân đội, Công an,\r\n\nDNNN và các cơ quan Trung ương đóng tại tỉnh không thuộc diện áp dụng Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\n\nXe môtô dùng trong các\r\n\ncơ quan HCSN được điều chỉnh theo Quy định này được hình thành từ nguồn vốn\r\n\nngân sách, có nguồn gốc ngân sách (kể cả viện trợ, quà biếu của các tổ chức cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, các dự án, các chương trình khi kết thúc chuyển giao xe môtô cho\r\n\ncác cơ quan HCSN)\n\nĐiều 3.\n\nXe môtô phục vụ nhâu cầu\r\n\ncông tác của các cơ quan HCSN phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức tại\r\n\nQuyết định này và các quy định khác của Nhà nước.\n\nCác cơ quan HCSN được giao quản lý, sử dụng xe\r\n\nmôtô nếu không được phép của cơ quan có thẩm quyền tuyệt đối không được:\n\n- Bán, trao đổi, tặng cho bất cứ tổ chức, cá\r\n\nnhân nào.\n\n- Sử dụng xe môtô phục vụ việc riêng, cho thuê.\n\nNghiêm cấm sử dụng tuỳ tiện xe môtô của Nhà nước\r\n\nvào mục đích cá nhân. Trường hợp có yêu cầu sử dụng xe môtô của Nhà nước vào việc\r\n\nriêng thì người sử dụng xe phải chịu mọi chi phí vận hành xe theo đúng quy định.\n\nII. VỀ TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG XE\r\n\nMÔTÔ 2 BÁNH:\n\nĐiều 4.\n\nCăn cứ vào tình hình và số\r\n\nlượng xe môtô hiện có trong các cơ quan HCSN thuộc tỉnh quản lý, trước mắt UBND\r\n\ntỉnh tạm thời quy định về tiêu chuẩn sử dụng xe môtô 2 bánh như sau:\n\nA- Cấp tỉnh:\n\n1. Các chức danh: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch:\r\n\nHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc sở; Trưởng, Phó các ban ngành, đoàn thể và tương đương;\r\n\nChánh, Phó Văn phòng: Uỷ ban nhân dân tỉnh, bố trí 01 xe môtô 2 bánh phục vụ\r\n\ncông tác hàng ngày.\n\n2. Phòng, Ban, Trạm trực thuộc: Văn phòng ủy ban\r\n\nnhân dân Tỉnh, các Sở – Ban ngành, đoàn thể và tương đương có từ 5 người trở\r\n\nlên trang bị cho mỗi Phòng, Ban, Trạm 01 xe môtô 2 bánh phục vụ công tác chung.\n\n3. Các Văn phòng Chi cục, các Trung tâm trực thuộc\r\n\nsở, ban ngành tỉnh có từ 5 người trở lên trang bị 01 xe môtô 2 bánh phục vụ\r\n\nchung.\n\n- Các Trạm, Trại trực thuộc Chi cục, Trung tâm\r\n\nđược trang bị 01 xe môtô 2 bánh phục vụ công tác chung.\n\n4. Các đội làm nhiệm vụ đặc biệt thường xuyên\r\n\n(Quản lý thị trường, Kiểm lâm) được bố trí nhiều nhất 03 xe môtô 2 bánh phục vụ\r\n\ncông tác chung.\n\n5. Các Trường trung học chuyên nghiệp: Cao đẳng\r\n\nsư phạm, Trung học kinh tế, Trung học kỹ thuật công nghiệp; các bệnh viện tỉnh\r\n\ntrang bị nhiều nhất là 02 xe môtô 2 bánh phục vụ công tác chung.\n\n6. Các Trường cấp 3: bố trí 01 xe môtô 2 bánh phục\r\n\nvụ công tác chung.\n\n7. Các Hội: Người mù, Văn nghệ, Chữ thập đỏ, Hội\r\n\nđồng liên minh các Hợp tác xã…bố trí 01 xe môtô 2 bánh phục vụ công tác chung\n\nB- Cấp Huyện, thị xã:\n\n1. Các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, bố trí 01 xe môtô 2 bánh phục vụ công\r\n\ntác hàng ngày.\n\n2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã: được\r\n\nbố trí nhiều nhất là 03 xe môtô 2 bánh phục vụ công tác chung.\n\n3 Các phòng, ban, đoàn thể và tương đương của\r\n\nhuyện, thị xã có từ 05 người trở lên bố trí mỗi đơn vị nhiều nhất là 02 xe môtô\r\n\n2 bánh phục vụ công tác chung.\n\nC-Cấp xã, phường, thị trấn.\n\n- Xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), bố trí\r\n\n01 xe môtô 2 bánh phục vụ công tác chung của xã. Riêng đối với những xã ở xa\r\n\ntrung tâm huyện phương tiện giao thông công cộng có khó khăn thì bố trí thêm 01\r\n\nxe môtô 2 bánh.\n\nĐiều 5.\n\nViệc trang cấp mới được thực\r\n\nhiện như sau:\n\n1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân\r\n\ndân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trang bị xe môtô 2 bánh với mức giá mua mới không vượt\r\n\nquá 30 triệu đồng/chiếc.\n\n2. Giám đốc, Phó Giám đốc sở; Trưởng, Phó các ban\r\n\nngành, đoàn thể và tương đương; Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nChánh, Phó Văn phòng: Uỷ ban nhân dân tỉnh cà Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trang bị xe môtô 2 bánh với mức giá mua\r\n\nmới không vượt quá 25 triệu đồng/chiếc.\n\n3. Ngoài các chức danh trên việc trang cấp xe\r\n\nmôtô 2 bánh phục vụ công tác chung với giá mua mới không vượt quá 20 triệu đồng/chiếc.\r\n\nRiêng các đơn vị làm nhiệm vụ đặc biệt được trang bị phương tiện theo yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ.\n\nIII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:\n\nĐiều 6.\n\nThủ trưởng các cơ quan\r\n\nHCSN, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ tiêu chuẩn định mức ban hành tại Quy\r\n\nđịnh này, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện rà soát số lượng xe môtô hiện\r\n\nđang quản lý sử dụng thực tế tại đơn vị mình và báo cáo về đơn vị quản lý cấp\r\n\ntrên trực tiếp để đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp báo cáo việc sử dụng\r\n\nxe môtô thuộc phạm vi quản lý về Sở Tài chánh - Vật giá. Sở Tài chánh - Vật giá\r\n\ntổng hợp trình UBND tỉnh.\n\nĐiều 7.\n\nSở Tài chánh - Vật giá có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Chủ trì với các cơ quan có liên quan thực hiện\r\n\nđiều chuyển xe môtô vượt tiêu chuẩn định mức của các cơ quan HCSN. Thu hồi các\r\n\nxe môtô vượt tiêu chuẩn định mức lập phương án xử lý báo cáo UBND tỉnh quyết định.\n\n2. Hướng dẫn các cơ quan thực hiện việc mua sắm,\r\n\nxử lý, điều chuyển xe môtô theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 8.\n\n1. Các cơ quan, tổ chức cá\r\n\nnhân thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng xe môtô phục vụ công tác không\r\n\nđúng thẩm quyền tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này thì tuỳ theo tính chất,\r\n\nmức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc trang cấp xe môtô cho các cơ quan HCSN\r\n\nđược thực hiện từng bước theo khả năng ngân sách hàng năm của mỗi cấp và tuỳ\r\n\ntheo công tác cụ thể của từng đơn vị.\n\nQuy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký. Các quy định trước đây về quản lý sử dụng xe môtô 2 bánh các cơ\r\n\nquan HCSN trái với Quy định này đều không còn giá trị thực hiện./.", + "id": 103760 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103761.json b/contexts/context_103761.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0587e8b3a80ddb04f5da76bc8b8f2a7f248315a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103761.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-85-TTg-NC-bo-sung-che-do-dai-ngo-can-bo-xa-19959.aspx", + "name": "Thong-tu-85-TTg-NC-bo-sung-che-do-dai-ngo-can-bo-xa-19959", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 85-TTG-NC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 09 năm 1964 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM VỀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ\n\nNăm 1962, Thủ tướng Chính phủ đã\r\n\nban hành thông tư số 51-TTg ngày 09 tháng 5 năm 1962 về việc cải tiến tổ chức,\r\n\nlế lối làm việc ở cấp xã và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã.\r\n\nTrong hai năm qua, việc thi hành thông tư này đã có tác dụng tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng và Nhà nước ở cấp xã, giúp cho cán bộ xã có điều kiện thuận lợi để\r\n\ncông tác, sản xuất và cải thiện đời sống.\r\n\nTrước tình hình mới hiện nay, căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ\r\n\ntrong Hội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 19 tháng 8 năm 1964 nay bổ\r\n\nsung một số điểm về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã như sau:\n\n1. Tăng\r\n\nthêm số cán bộ chuyên trách ở mỗi xã, trước định từ 3 đến 5 người, nay định từ\r\n\n4 đến 6 người để có thêm một suất (trợ cấp hàng thàng 20 đồng cho xã đội trưởng\r\n\n(ở vùng rẻo cao là 22 đồng). Cá biệt đối với một số ít xã miền núi diện tích\r\n\nquá rộng, có nhiều dân tộc; trình độ cán bộ còn yếu hay một số hay một số xã\r\n\nvùng đồng bằng dân số quá đông (trên 6.000 người) thì Ủy ban hành chính tỉnh, nếu\r\n\nthấy thật cần thiết; có thể đề nghị Bộ Nội vụ xét tăng số cán bộ chuyên trách\r\n\nlên 7 người (thêm 2 suất trợ cấp mỗi tháng).\n\n2. Đối với\r\n\nsố cán bộ không chuyên trách mà phải dành nhiều thời giờ để làm công việc chung\r\n\ncủa xã (như xã đội phó, công an phó, cán bộ thống kê, tài vụ…) thì vẫn áp dụng\r\n\nchế độ thù lao, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính cần nghiên cứu quy định khoản tiền\r\n\ntrích vào ngân sách xã để đủ chi cho việc thù lao này. Trường hợp quỹ địa\r\n\nphương không thể đài thọ đủ khoản chi này thì Ủy ban hành chính tỉnh đề nghị Bộ\r\n\nTài chính xét và cấp thêm.\n\n3. Bộ Nội\r\n\nvụ, Bộ Tài chính, Bộ Y tế và các ngành có liên quan, căn cứ vào yêu cầu và khả\r\n\nnăng hiện nay, cần nghiên cứu bổ sung một số chế độ cần thiết khác đối với cán\r\n\nbộ như khi ốm đau, sinh đẻ, chết…\n\n4. Trong\r\n\ntình hình hiện nay, để tăng cường công tác trật tư trị an, củng cố quốc phòng\r\n\nphải chú ý đầy đủ những điều sau đây: xã đội trưởng chị nên kiêm nhiệm một vài\r\n\ncông tác có liên quan như phòng không nhân dân, chống lụt bão; thể dục thể\r\n\nthao; trưởng ban công an do Phó chủ tịch Ủy ban hành chính xã phụ trách chỉ nên\r\n\nkiêm nhiệm công tác tư pháp xã; không nên bố trí dân quân tự vệ loại I, cán bộ\r\n\nxã đội, cán bộ công an xã ở các xã ven biển, hải đảo, giáp biên giới Việt-Lào\r\n\ngiáp giới tuyến và ở các vùng sung yếu, đi dân công hoặc làm nghĩa vụ khác ở những\r\n\nnơi xa; mà chỉ nên bố trí ngay tại xã hoặc ở những xã lân cận.\n\nĐể thi hành tốt những quy định\r\n\ntrên đây đối với cán bộ xã nhằm đẩy mạnh mọi mặt công tác ở xã, các Ủy ban hành\r\n\nchính tỉnh, thành phố cần tiếp tục hướng dẫn, giúp đỡ cán bộ cải tiến tổ chức,\r\n\ncải tiến lề lối làm việc theo đúng tinh thàn Thông tư số 51-TTg ngày 09 tháng 5\r\n\nnăm 1962 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nCác ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và\r\n\ncác Bộ có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành thông tư này.\n\n \n\n\n\nTHỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\n\r\n\n \n\n\n\nPhạm Văn Đồng\n\n", + "id": 103761 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103762.json b/contexts/context_103762.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..539f09abc81f3f35bd9d28fd80ff6e0fdfef3966 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103762.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-47-2005-QD-TTg-De-an-chuyen-Tong-cong-ty-Thuong-mai-Sai-Gon-sang-hoat-dong-theo-mo-hinh-Cong-ty-me-con-52888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2005-QD-TTg-De-an-chuyen-Tong-cong-ty-Thuong-mai-Sai-Gon-sang-hoat-dong-theo-mo-hinh-C", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 47/2005/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 47/2005/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 3\r\n\nNĂM 2005 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI SÀI GÒN SANG HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Thương mại Sài Gòn sang hoạt động theo mô\r\n\nhình Công ty mẹ - Công ty con, với những nội dung như sau :\n\n1. Công ty mẹ:\r\n\nTổng công ty Thương mại Sài Gòn là doanh nghiệp nhà nước, trực tiếp thực hiện\r\n\ncác hoạt động sản xuất, kinh doanh và có vốn đầu tư ở các công ty khác, chịu\r\n\ntrách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư\r\n\nvào các công ty khác.\n\n2. Công ty con\r\n\nlà các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty cổ phần,\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty Liên doanh mà Công\r\n\nty mẹ có vốn góp chi phối. Công ty con có tư cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi,\r\n\nbộ máy quản lý riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật\r\n\ntương ứng với hình thức pháp lý của Công ty con. \n\nCác công ty con gồm:\n\na) Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nnhà nước một thành viên:\n\n- Công ty Việt Nam Kỹ nghệ súc sản\r\n\n- VISSAN.\n\n- Công ty Dịch vụ cơ quan nước\r\n\nngoài - FOSCO.\n\nb) Công ty cổ phần :\n\n- Công ty cổ phần Thương mại Dịch\r\n\nvụ Sài Gòn.\n\n- Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp\r\n\nthành phố.\n\n- Công ty cổ phần Thực phẩm công\r\n\nnghệ.\n\nc) Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nhai thành viên trở lên :\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMay xuất khẩu Tân Châu.\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn Chợ\r\n\ncửa khẩu Mộc Bài - Tây Ninh.\n\nd) Công ty liên doanh với nước\r\n\nngoài :\n\n- Công ty liên doanh Khu công\r\n\nnghiệp SATRA - SOKIMEX.\n\n3. Công ty có vốn\r\n\nđầu tư của Công ty mẹ : \n\na) Công ty cổ phần :\n\n- Công ty cổ phần Kho vận giao\r\n\nnhận ngoại thương.\n\n- Công ty cổ phần Nhiên liệu Sài\r\n\nGòn.\n\n- Công ty cổ phần Hợp tác kinh tế\r\n\nvà Xuất nhập khẩu.\n\n- Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng\r\n\nvà Trang trí nội thất.\n\n- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu\r\n\nhàng tiểu thủ công nghiệp.\n\n- Công ty cổ phần Bánh kẹo\r\n\nVinabico.\n\n- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu\r\n\ntổng hợp và Đầu tư (IMEXCO).\n\n- Công ty cổ phần Kinh doanh\r\n\nthương mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam.\n\n- Công ty cổ phần Thương mại Nam\r\n\nSài Gòn.\n\n- Công ty cổ phần Thương mại và\r\n\nDịch vụ Cần Giờ.\n\n- Công ty cổ phần Mỹ phẩm Sài\r\n\nGòn.\n\n- Công ty cổ phần Nhà Rồng.\n\n- Công ty cổ phần Cung ứng tàu\r\n\nbiển.\n\n- Công ty cổ phần Dịch vụ và\r\n\nThương mại thành phố.\n\n- Công ty cổ phần Thương mại tổng\r\n\nhợp Sài Gòn.\n\n- Công ty cổ phần Rau quả thành\r\n\nphố.\n\n- Công ty cổ phần Bách hoá điện\r\n\nmáy thành phố.\n\n- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu\r\n\nhàng công nghiệp (INEXIM).\n\n- Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh\r\n\nXuất nhập khẩu quận 8.\n\n- Công ty cổ phần Nông sản thực\r\n\nphẩm xuất khẩu.\n\n- Công ty cổ phần Chế biến hàng\r\n\nxuất khẩu Cầu Tre.\n\n- Công ty cổ phần Bao bì Sài\r\n\nGòn.\n\n- Công ty cổ phần Phát triển\r\n\nkinh tế Duyên hải\n\n- Công ty cổ phần Kinh doanh thủy\r\n\nhải sản.\n\n- Công ty cổ phần Dịch vụ Dầu\r\n\nkhí Sài Gòn.\n\nb) Công ty trách nhiệm hữu hạn từ\r\n\nhai thành viên trở lên:\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nSài Gòn - An Giang.\n\nc) Công ty liên doanh :\n\n- Công ty liên doanh Nhà máy Bia\r\n\nViệt Nam (VBL).\n\n4. Cơ cấu vốn\r\n\nđiều lệ, ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ và Công ty con; tổ chức, quản lý\r\n\nCông ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty\r\n\ncon, công ty có vốn góp của Công ty mẹ; tên cơ quan được giao làm đại diện chủ\r\n\nsở hữu vốn nhà nước tại Công ty mẹ được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Công ty mẹ. \n\nĐiều 2.\r\n\nPhân công nhiệm vụ:\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh:\n\n- Quyết định thành lập Công ty mẹ,\r\n\nviệc hình thành các công ty con, công ty có vốn đầu tư của Công ty mẹ nói tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành.\n\n- Phê duyệt Điều lệ tổ chức và\r\n\nhoạt động của Công ty mẹ.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê\r\n\nduyệt quy chế tài chính của Công ty mẹ - Tổng công ty Thương mại Sài Gòn, theo\r\n\nđề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103762 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103763.json b/contexts/context_103763.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0095e77338f56bef29151c674173fdd2359223d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103763.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3902-QD-BKHCN-2017-cong-bo-tieu-chuan-quoc-gia-Phu-gia-thuc-pham-387597.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3902-QD-BKHCN-2017-cong-bo-tieu-chuan-quoc-gia-Phu-gia-thuc-pham-387597", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3902/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây:\n\n1.\n\nTCVN\r\n\n 11921-1:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất\r\n\n cellulose - Phần 1: Cellulose vi\r\n\n tinh thể\n\n2.\n\nTCVN\r\n\n 11921-2:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất\r\n\n cellulose - Phần 2: Cellulose bột\n\n3.\n\nTCVN\r\n\n 11921-3:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất\r\n\n cellulose - Phần 3: Methyl cellulose\n\n4.\n\nTCVN\r\n\n 11921-4:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose\n\n5.\n\nTCVN\r\n\n 11921-5:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất\r\n\n cellulose - Phần 5 : Hydroxypropyl\r\n\n cellulose\n\n6.\n\nTCVN\r\n\n 11921-6:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất\r\n\n cellulose - Phần 6:\r\n\n Hydroxypropylmethyl cellulose\n\n7.\n\nTCVN\r\n\n 11921-7:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất\r\n\n cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose\n\n8.\n\nTCVN\r\n\n 11921-8:2017\n\nPhụ gia thực phẩm - Các hợp chất\r\n\n cellulose - Phần 8: Natri carboxymetyl cellulose\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n", + "id": 103763 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103764.json b/contexts/context_103764.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55813b026ffd15694e984bbb194a88238d62a5ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_103764.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-13-1999-QD-BTC-muc-thu-phi-su-dung-duong-quoc-lo-1A-tram-Trang-Bom-km-1847-tinh-Dong-Nai-45055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-1999-QD-BTC-muc-thu-phi-su-dung-duong-quoc-lo-1A-tram-Trang-Bom-km-1847-tinh-Dong-Nai-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 13/1999/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 1 năm 1999\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 13/1999/QĐ/BTC NGÀY 29 THÁNG 1\r\n\nNĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG QUỐC LỘ 1A TRẠM TRẢNG BOM\r\n\nKM 1847 TỈNH ĐỒNG NAI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH \n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP\r\n\nngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà\r\n\nnước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng\r\n\n(nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các khoản thu phí và lệ\r\n\nphí; \n\nSau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (Công văn số 3832/GTVT-TCKT ngày\r\n\n26/11/1998),\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Trảng Bom tỉnh\r\n\nĐồng Nai.\n\nĐiều 2: Đối tượng thu, việc\r\n\ntổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm\r\n\nTrảng Bom thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu đường của Nhà nước quản lý và\r\n\nThông tư số 75/1998/TT-BTC ngày 2/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm 1.d, mục A, phần IV và điểm 3.n, mục\r\n\nI Thông tư số số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính \n\nĐiều 3: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 1/2/1999. \n\nĐiều 4: Tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ\r\n\nchức thu phí tại trạm Trảng Bom và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n \n\nPhạm\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n \n\n \n\nBIỂU MỨC \n\nTHU\r\n\nPHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG 1A TẠI TRẠM TRẢNG\r\n\nBOM TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 13 /1999/QĐ/BTC ngày 29 tháng 1 năm 1999 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nĐơn vị tính: đồng/lượt/xe \n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng thu phí\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nXe máy các loại \n\n500đ/lượt\r\n\n \n\n2\n\nVé tháng áp dụng cho xe máy của\r\n\n CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí, hàng ngày phải\r\n\n qua trạm\n\n10.000đ/tháng\n\n3\n\nXe lam, máy kéo, công nông,\r\n\n bông sen \n\n5.000đ/lượt\n\n4\n\nXe ô tô thiết kế để chở người\r\n\n các loại:\n\n \n\n \n\n- Xe con các loại (loại dưới 7\r\n\n chỗ)\n\n10.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe từ 7 chỗ ngồi đến 11 ghế\r\n\n ngồi\n\n15.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi\n\n22.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe từ 31 chỗ đến 50 chỗ ngồi\n\n26.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe từ 51 chỗ ngồi trở lên\n\n30.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe buýt công cộng\n\n15.000đ/lượt\n\n5\n\nXe chở hàng:\n\n \n\n \n\n- Xe có trọng tải dưới 2 tấn\n\n14.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe có trọng tải từ 2 tấn đến\r\n\n dưới 4 tấn\n\n26.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe có trọng tải từ 4 tấn đến\r\n\n dưới 10 tấn\n\n35.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe có trọng tải từ 10 tấn đến\r\n\n dưới 15 tấn\n\n50.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe có trọng tải từ 15 tấn đến\r\n\n dưới 18 tấn\n\n65.000đ/lượt\n\n \n\n- Xe có trọng tải từ 18 tấn trở\r\n\n lên và xe chở Container từ 20 fit trở lên\n\n100.000đ/lượt\n\n ", + "id": 103764 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103765.json b/contexts/context_103765.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c753c9dd306f96122092ae1d75dd3c665ffc1e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103765.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2390-QD-UBND-2020-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Lao-dong-Ha-Noi-447628.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2390-QD-UBND-2020-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Lao-dong-Ha-Noi-447628", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2390/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND\r\n\nCẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1693/TTr-SLĐTBXH ngày 27/5/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01 quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội\n\n(Chi\r\n\ntiết tại các Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan, căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại phần mềm của hệ thống thông tin một cửa điện tử của Thành phố\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám\r\n\nđốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bí thư Thành ủy, các PBT Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - VP UBTP: CVP, PVP L.T.Lực; các phòng: TKBT, KSTTHC;\r\n\n - TTTH-CB (để xây dựng quy trình điện tử);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2390/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n quy trình nội bộ\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n\n1.\n\nCấp chính sách nội trú cho học\r\n\n sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại\r\n\n các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\nQT-01\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2390/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội)\n\nQuy trình Cấp chính sách nội trú\r\n\ncho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp\r\n\ntại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài (QT-01)\n\n1\n\nMục\r\n\n đích\n\n\n\nQuy định về trình tự và cách thức\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính Cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên\r\n\n tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n2\n\nPhạm vi\n\n\n\n+ Học sinh, sinh viên tham gia\r\n\n chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ chính quy tại cơ\r\n\n sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài thuộc một trong những đối tượng sau:\n\n- Học sinh, sinh viên người dân tộc\r\n\n thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật.\n\n- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp\r\n\n trường phổ thông dân tộc nội trú.\n\n- Học sinh, sinh viên người dân tộc\r\n\n Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu\r\n\n thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân\r\n\n tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.\n\n+ Cán bộ, công chức thuộc Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả TTHC, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thuộc\r\n\n UBND huyện chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát quy trình này.\n\n3\n\nNội dung quy trình\n\n3.1\n\nCơ sở pháp lý\n\n\n\n- Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học\r\n\n sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\n dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg \r\n\n ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học\r\n\n sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành\r\n\n chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội.\n\n- Quyết định số 2020/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/4/2020 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\n hành chính, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện\r\n\n trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n3.2\n\nThành phần hồ sơ\n\nBản chính\n\nBản sao\n\n-\n\nĐơn đề nghị cấp chính sách nội trú\r\n\n (theo mẫu tại Phụ lục II.2 ban hành kèm\r\n\n theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH) có xác nhận của thủ trưởng cơ sở giáo dục\r\n\n nghề nghiệp.\n\nx\n\n\n\n-\n\nMột trong các giấy tờ sau\n\n+ Đối với học sinh, sinh viên\r\n\n người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo:\r\n\n Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản\r\n\n sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).\n\n+ Đối với học sinh, sinh viên\r\n\n người dân tộc thiểu số là người khuyết tật: Giấy xác\r\n\n nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng\r\n\n trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp\r\n\n (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối\r\n\n chiếu).\n\n+ Đối với học sinh, sinh viên\r\n\n người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải\r\n\n đảo: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao\r\n\n có mang bản chính để đối chiếu) và Sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao\r\n\n có mang bản chính để đối chiếu).\n\n+ Đối với học sinh, sinh viên\r\n\n người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện\r\n\n kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo: Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật\r\n\n sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao\r\n\n có mang bản chính để đối chiếu) và Sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực\r\n\n từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).\n\n+ Đối với học sinh, sinh viên tốt\r\n\n nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú: Bằng tốt\r\n\n nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ\r\n\n bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).\n\n+ Đối với học sinh, sinh viên ở\r\n\n lại trường trong dịp Tết Nguyên đán: Giấy xác nhận ở\r\n\n lại trường trong dịp Tết Nguyên đán theo mẫu tại Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n số 18/2018/TT-BLĐTBXH .\n\n\n\nx\n\n3.3\n\nSố lượng hồ sơ\n\n\n\n01 bộ\n\n3.4\n\nThời gian xử lý\n\n\n\nTrong vòng 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, học sinh, sinh\r\n\n viên được cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác 02 lần trong năm học:\r\n\n lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho\r\n\n 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau (Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội cấp huyện thông báo công khai về thời gian cấp học bổng chính sách và các\r\n\n khoản hỗ trợ khác). Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được nhận học bổng\r\n\n chính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh\r\n\n trong lần chi trả tiếp theo.\n\n3.5\n\nNơi tiếp nhận và trả kết quả\n\n\n\nBộ phận một cửa của UBND cấp huyện nơi\r\n\n học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở\r\n\n giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có hộ khẩu thường trú.\n\n3.6\n\nLệ phí\n\n\n\nKhông\n\n3.7\n\nQuy trình xử lý công việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển đến phòng\r\n\n chuyên môn\n\nBộ\r\n\n phận một cửa\n\n½\r\n\n ngày\n\n- Thành phần hồ sơ theo mục 3.2;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ.\n\nB2\n\nLãnh đạo phòng tiếp nhận, phân công\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng Lao động-TB&XH\n\n½\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ.\n\nB3\n\nChuyên viên thụ lý\n\nTrường hợp hồ sơ cần bổ sung,\r\n\n không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể\n\nChuyên\r\n\n viên phòng Lao động-TB&XH\n\n01\r\n\n ngày\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ;\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết\r\n\n hồ sơ.\n\nB4\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn kiểm tra\r\n\n kết quả giải quyết hồ sơ của chuyên viên và phê duyệt.\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng Lao động-TB&XH\n\n½\r\n\n ngày\n\nHồ sơ trình lãnh đạo phòng\n\nB5\n\nChuyên viên phòng chuyên môn tiếp\r\n\n nhận kết quả, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa\n\nChuyên\r\n\n viên phòng Lao động-TB&XH\n\n½\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ.\n\nB6\n\nTrả kết quả \n\nKhi hồ sơ hợp lệ, học sinh, sinh\r\n\n viên được cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác 02 lần trong năm học:\r\n\n lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho\r\n\n 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau (Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thông báo công khai về thời\r\n\n gian cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác). Trường hợp học sinh,\r\n\n sinh viên chưa được nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời\r\n\n hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.\n\nBộ phận\r\n\n một cửa\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n- Học bổng chính sách và các khoản\r\n\n hỗ trợ được cấp;\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ;\n\n- Sổ theo dõi\r\n\n hồ sơ.\n\n4\n\nBiểu mẫu\n\n\n\n- Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một\r\n\n cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n 23/11/2018 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối\r\n\n tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; Sổ\r\n\n theo dõi hồ sơ)\n\n- Đơn đề nghị cấp chính sách nội\r\n\n trú theo mẫu tại Phụ lục II.2 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH .\n\n- Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ\r\n\n theo mẫu tại Phụ lục II.4 ban hành\r\n\n kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH .\n\n- Giấy xác nhận ở lại trường trong\r\n\n dịp Tết Nguyên đán theo mẫu tại Phụ lục\r\n\n II.4 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH .\n\n\n\nPhụ lục II.2\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ\n\n(Dùng cho học sinh, sinh viên\r\n\nđang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n\n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- (Tên Phòng Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội);\n\n- (Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp).\n\nHọ và tên:\r\n\n......................................................................................................................................\n\nLớp:............................................\r\n\nKhóa:............................. Khoa:\r\n\n..................................................\n\nHọ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:\r\n\n...............................................................................................\n\nMã số học sinh, sinh\r\n\nviên:\r\n\n.............................................................................................................\n\nThuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng\r\n\nđược quy định tại Điều 2 Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh\r\n\nviên học cao đẳng, trung cấp).\n\nCăn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được\r\n\nNhà trường xác nhận, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét cấp chính\r\n\nsách nội trú theo quy định.\n\n\n\n\n\n...........,\r\n\n ngày....tháng....năm.....\r\n\n Người làm đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác\r\n\nnhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài\n\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp:\r\n\n......................................................................................................\n\nXác nhận anh/chị:\r\n\n........................................................................................................................\n\nHiện là học sinh, sinh viên năm thứ\r\n\n........ Học kỳ: .......... Năm học ............ lớp\r\n\n.......... khoa .......... khóa học .............. thời\r\n\ngian khóa học ......... (năm) hệ đào tạo ….............. của\r\n\nnhà trường.\n\nKỷ luật:\r\n\n......................................... (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).\n\nSố mô-đun hoặc tín chỉ của toàn khóa\r\n\nhọc (đối với chương trình đào tạo theo mô-đun hoặc tín chỉ):\r\n\n.................................. trong đó số mô-đun hoặc tín chỉ theo từng\r\n\nnăm học là:\n\n- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầu\r\n\ncủa năm học thứ I: ...........................................................\n\n- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng sau\r\n\ncủa năm học thứ I: ...........................................................\n\n- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầu\r\n\ncủa năm học thứ II: ...........................................................\n\n- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng sau\r\n\ncủa năm học thứ II:\r\n\n............................................................\n\n- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầu\r\n\ncủa năm học thứ III:\r\n\n...........................................................\n\n- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng sau\r\n\ncủa năm học thứ III:\r\n\n............................................................\n\nĐề nghị phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội xem xét cấp chính sách nội trú cho anh/chị ...........................\r\n\ntheo quy định.\n\n\n\n\n\n........,\r\n\n ngày....tháng....năm....\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục II.4\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ\n\n(Dùng cho học sinh, sinh viên\r\n\nđang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n\n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- (Tên Phòng Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội);\n\n- (Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp).\n\nHọ và tên:\r\n\n......................................................................................................................................\n\nLớp: ...........................\r\n\nKhóa: .............................. Khoa: ..................................................................\n\nMã số học sinh, sinh viên:\r\n\n............................................................................................................\n\nĐể Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội cấp tiền hỗ trợ ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm…..... theo quy định tại Quyết định số\r\n\n53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nnội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp, tôi làm đơn này đề\r\n\nnghị nhà trường xác nhận là tôi thuộc đối tượng (ghi rõ đối tượng được quy định\r\n\ntại Điều 2 Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng,\r\n\ntrung cấp) và \"ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm...” với\r\n\nlý do2:\r\n\n...........................................................\n\n........................................................................................................................................................\n\n\n\n.....,\r\n\n ngày....tháng....năm....\r\n\n Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\n tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n.....,\r\n\n ngày....tháng....năm....\r\n\n Người làm đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2\n\nĐề nghị ghi rõ các lý do khách quan liên quan đến việc học tập,\r\n\nthực tập hoặc sức khỏe cần phải ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán", + "id": 103765 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103766.json b/contexts/context_103766.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8387282a90a0acbe4b0c2fae82d12e03553e30c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103766.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-63-NQ-HDND-2021-giam-tien-su-dung-ha-tang-cho-doanh-nghiep-thue-dat-Da-Nang-504976.aspx", + "name": "Nghi-quyet-63-NQ-HDND-2021-giam-tien-su-dung-ha-tang-cho-doanh-nghiep-thue-dat-Da-Nang-504976", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 63/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày 17\r\n\n tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ GIẢM TIỀN SỬ DỤNG HẠ TẦNG NĂM\r\n\n2021 CHO DOANH NGHIỆP THUÊ ĐẤT, THUÊ LẠI ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG VÀ\r\n\nCÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH BỆNH\r\n\nCOVID-19\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHOÁ X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều về Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n105/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n223/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành\r\n\nNghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ giảm tiền sử dụng hạ tầng năm 2021 cho\r\n\ndoanh nghiệp thuê đất, thuê lại đất trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các khu\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh\r\n\nCOVID-19;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 114/BC-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định hỗ\r\n\ntrợ giảm tiền sử dụng hạ tầng năm 2021 cho doanh nghiệp thuê đất, thuê lại đất\r\n\ntrong Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố\r\n\nĐà Nẵng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 với nội dung như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định nội dung\r\n\nvà cách thức hỗ trợ giảm tiền sử dụng hạ tầng năm 2021 cho các doanh nghiệp\r\n\nthuê đất, thuê lại đất trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.\n\nb) Các nội dung khác\r\n\nkhông quy định trong Nghị quyết này thực hiện theo các chính sách quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác doanh nghiệp đang\r\n\nthuê đất, thuê lại đất trong Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng có nghĩa vụ trả tiền sử dụng hạ tầng.\n\n3. Nguyên tắc, điều\r\n\nkiện được hỗ trợ giảm tiền sử dụng hạ tầng\n\na) Doanh nghiệp đang\r\n\nhoạt động (không bao gồm doanh nghiệp ngừng hoạt động, đang làm thủ tục giải thể,\r\n\nphá sản…)\n\nb) Doanh nghiệp đã được\r\n\nhưởng các ưu đãi về tiền sử dụng hạ tầng chỉ được lựa chọn để hưởng chính sách\r\n\nhỗ trợ tốt nhất.\n\n4. Mức hỗ trợ giảm tiền\r\n\nsử dụng hạ tầng\n\nHỗ trợ giảm 50% tiền\r\n\nsử dụng hạ tầng năm 2021 đối với các doanh nghiệp thuê đất, thuê lại đất trong\r\n\nKhu công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\n5. Nguồn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ\n\nKinh phí hỗ trợ được\r\n\nbố trí trong dự toán chi ngân sách thành phố. Riêng đối với doanh nghiệp tại\r\n\nKhu Công nghiệp Hòa Khánh mở rộng và Khu Công nghiệp Liên Chiểu được Công ty Cổ\r\n\nphần Đầu tư Sài Gòn Đà Nẵng hỗ trợ 25% tiền sử dụng hạ tầng từ nguồn vốn của\r\n\ndoanh nghiệp; phần 25% còn lại do ngân sách thành phố hỗ trợ.\n\n6. Thẩm quyền quyết định\r\n\nhỗ trợ\n\na) Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định khoản hỗ trợ giảm tiền sử dụng hạ tầng từ ngân\r\n\nsách thành phố.\n\nb) Công ty Cổ phần Đầu\r\n\ntư Sài Gòn Đà Nẵng quyết định hỗ trợ 25% tiền sử dụng đối với doanh nghiệp tại\r\n\ncác khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n7. Cách thức và hồ sơ\r\n\nđề nghị hỗ trợ\n\na) Đối với các khu\r\n\ncông nghiệp do tư nhân đầu tư\n\n- Bước 1: Các đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp quản lý khai thác các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\r\n\nlập 02 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ giảm tiền sử dụng hạ tầng gửi Ban Quản lý khu\r\n\ncông nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng; thành phần hồ sơ gồm có:\n\n+ Văn bản đề nghị hỗ\r\n\ntrợ;\n\n+ Bảng tổng hợp tiền\r\n\nsử dụng hạ tầng phải trả trong năm 2021;\n\n+ Hợp đồng sử dụng hạ\r\n\ntầng giữa đơn vị quản lý và doanh nghiệp (bản photo có đóng dấu xác nhận của\r\n\ndoanh nghiệp hoặc đơn vị quản lý);\n\n- Bước 2: Ban Quản lý\r\n\nkhu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ\r\n\ncủa hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa\r\n\nđảm bảo, có văn bản nêu cụ thể nội dung hoàn chỉnh và nộp lại trong thời gian\r\n\n10 ngày làm việc.\n\n- Bước 3: Ban Quản lý\r\n\nkhu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng tổng hợp gửi Sở Tài chính\r\n\ntrình Chủ tịch UBND thành phố quyết định cấp kinh phí hỗ trợ cho Ban Quản lý\r\n\nkhu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Tại Ban Quản lý khu\r\n\ncông nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng: 10 ngày làm việc.\n\n+ Tại Sở Tài chính:\r\n\n07 ngày làm việc.\n\n+ Tại UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng: 05 ngày làm việc.\n\n- Bước 4: Ban Quản lý\r\n\nkhu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng thực hiện chi trả cho đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp quản lý khai thác các khu công nghiệp.\n\nb) Đối với các khu\r\n\ncông nghiệp do Nhà nước đầu tư\n\nCông ty Phát triển và\r\n\nKhai thác hạ tầng khu công nghiệp Đà Nẵng thực hiện rà soát, đánh giá mức độ ảnh\r\n\nhưởng của việc giảm tiền thu sử dụng hạ tầng đến nguồn thu của đơn vị, gửi Sở\r\n\nTài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, xử lý hỗ trợ tiền lương và\r\n\nchi phí vận hành khu công nghiệp.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố có trách nhiệm như sau\n\na) Tổ chức triển\r\n\nkhai, kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện chính sách với Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại Kỳ họp giữa năm 2022.\n\nb) Chỉ đạo Ban Quản\r\n\nlý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng\n\n- Hướng dẫn việc triển\r\n\nkhai chính sách hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;\n\n- Lập dự toán kinh\r\n\nphí hỗ trợ gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, trình\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố xem xét bố trí kinh phí;\n\n- Lập hồ sơ thanh,\r\n\nquyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách theo quy định của pháp luật.\n\nc) Chỉ đạo Sở Tài\r\n\nchính tổng hợp, bố trí nguồn kinh phí; trình cấp có thẩm quyền xem xét cấp kinh\r\n\nphí hỗ trợ giảm tiền sử dụng hạ tầng theo quy định.\n\n2. Ban Quản lý Khu\r\n\ncông nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng có trách nhiệm thông báo, phổ biến\r\n\ncho các doanh nghiệp được biết về chính sách này; chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác, trung thực của các thông tin đề nghị hỗ trợ.\n\n3. Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố; các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n4. Trong trường hợp\r\n\ncó sự thay đổi, vướng mắc trong việc thực hiện các nội dung chính sách, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp.\n\nNghị quyết này được Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày\r\n\n17 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày biểu quyết thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nLương Nguyễn Minh Triết\n\n", + "id": 103766 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103767.json b/contexts/context_103767.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72ae6fabc4e2e81a84bfcfff863fc471249e2091 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103767.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2002-QD-UB-uy-quyen-Chu-tich-UBND-huyen-quan-mien-giam-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-nam-2002-34593.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2002-QD-UB-uy-quyen-Chu-tich-UBND-huyen-quan-mien-giam-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-na", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 26/2002/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ ỦY QUYỀN CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN-QUẬN MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2002.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp ; Theo Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ; Xét đề nghị của Cục Trưởng Cục Thuế thành phố tại Tờ trình số 1339/CT-KHTH ngày 22 tháng 02 năm 2002 ; \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận có trách nhiệm : \n\n1.1- Công bố hoặc chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền công bố danh sách các hộ nghèo thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n1.2- Quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002 theo Điều 1, Điều 2, Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2.- Cục Thuế thành phố theo dõi tổng hợp và chỉ đạo nghiệp vụ cho Chi Cục Thuế huyện-quận phối hợp với Hội Đồng Tư vấn thuế huyện- quận đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận quyết định việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. \n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục Trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện-quận, các thành viên Hội đồng Tư vấn thuế thành phố và huyện-quận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 3 - Bộ Tài chính- Tổng Cục Thuế (VPĐD phía Nam)- Thường trực Thành ủy - Thường trực Hội đồng nhân dân TP- Ủy ban nhân dân thành phố - VPHĐ-UB : PVP/KT,TM,CNN,TH - Lưu \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH Lê Thanh Hải\n\n", + "id": 103767 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103768.json b/contexts/context_103768.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..adec093a2534d8c6ef956f341e15bdc88055256b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103768.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1346-QD-NHNN-Danh-muc-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-phap-luat-boi-van-ban-phap-luat-tu-01-01-2005-31-12-2005-70348.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1346-QD-NHNN-Danh-muc-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-phap-luat-boi-van-ban-phap-luat-tu-0", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1346/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO NGÂN HÀNG\r\n\nNHÀ NƯỚC BAN HÀNH Đà HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT BỞI CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\r\n\nBAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/2005 ĐẾN NGÀY 31/12/2005\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 6 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân\r\n\nhàng Nhà nước ban hành đã hết hiệu lực pháp luật bởi các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005 gồm 34 văn bản (Danh mục\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nVụ trưởng Vụ Pháp chế; Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng\r\n\nNhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; trưởng Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh; Hội đồng quản\r\n\ntrị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện)\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN (để báo cáo)\r\n\n - VPCP (2 bản)\r\n\n - Lưu: PC, VP \n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH\r\n\nĐà HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT BỞI CÁC VBQPPL BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/2005 ĐẾN NGÀY\r\n\n31/12/2005\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 1346/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 07 năm 2006)\n\nSTT\n\nVăn\r\n\n bản hết hiệu lực\n\nVăn\r\n\n bản thay thế\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu\n\nThời\r\n\n điểm hết hiệu lực\n\n1\n\nQuyết định \n\n1287/2002/QĐ-NHNN\n\n22/11/2002\n\nvề việc ban hành Quy chế phát hành\r\n\n giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước\n\n29/01/2005\n\nQuyết định số 02/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 04/01/2005 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ\r\n\n có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định \n\n25/2000/QĐ-NHNN15\n\n19/01/2000\n\nvề việc ban hành Quy chế làm\r\n\n việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước \n\n06/02/2005\n\nQuyết định số 30/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 12/01/2005 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế làm việc của Ngân\r\n\n hàng Nhà nước \n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n436/2000/QĐ-NHNN15\n\n05/10/2000\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy chế làm việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo\r\n\n Quyết định số 25/2000/QĐ-NHNN15 ngày 19/01/2000\n\n06/02/2005\n\nQuyết định số 30/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 12/01/2005 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế làm việc của Ngân\r\n\n hàng Nhà nước \n\n4\n\nQuyết\r\n\n định \n\n322/1999/QĐ-NHNN5\n\n14/09/1999\n\nvề việc ban hành Quy chế tổ chức\r\n\n thực hiện kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng.\n\n05/03/2005\n\nQuyết định số 121/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 02/02/2005 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập đối\r\n\n với các tổ chức tín dụng.\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định \n\n499/2000/QĐ-NHNN5\n\n05/12/2000\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14/09/1999\n\n05/03/2005\n\nQuyết định số 121/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 02/02/2005 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập đối\r\n\n với các tổ chức tín dụng.\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\n688/2002/QĐ-NHNN\n\n01/07/2002\n\nvề việc thực hiện chuyển nợ\r\n\n quá hạn các khoản nợ vay của khách hàng tại các tổ chức tín dụng \n\n07/03/2005\n\nQuyết định số 127/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 03/02/2005 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định\r\n\n số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định \n\n208/2003/QĐ-NHNN9\n\n10/03/2003\n\nvề việc ban hành Quy chế xét\r\n\n thưởng Huy chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”\n\n07/03/2005\n\nQuyết định số 140/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 07/02/2005 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương\r\n\n “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”\n\n8\n\nQuyết\r\n\n định \n\n265a/1999/QĐ-NHNN10\n\n30/07/1999\n\nban hành Quy chế ban hành văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật của Thống đốc NHNN\n\n15/03/2005\n\nQuyết định số 180/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 21/02/2005 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật của Thống đốc NHNN.\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định \n\n327/2004/QĐ-NHNN\n\n01/04/2004\n\nvề việc điều chỉnh tỷ lệ huy động\r\n\n tiền gửi VND đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài của các nước thuộc\r\n\n liên minh Châu Âu hoạt động tại Việt Nam \n\n29/03/2005\n\nQuyết định số 210/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 28/02/2005 của Thống đốc NHNN về việc điều chỉnh tỷ lệ huy động tiền gửi\r\n\n VND đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài của các nước thuộc liên minh\r\n\n Châu Âu hoạt động tại Việt Nam.\n\n10\n\nThông\r\n\n tư \n\n09/2000/TT-NHNN3\n\n29/08/2000\n\nhướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n 20/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/06/2000 về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.\n\n01/04/2005\n\nThông tư số 01/2005/TT-NHNN \r\n\n ngày 10/03/2005 hướng dẫn thi hành Nghị định số 202/2004/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\n ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt\r\n\n động ngân hàng\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định \n\n834/2003/QĐ-NHNN\n\n30/07/2003\n\nvề việc điều chỉnh lãi suất tiền\r\n\n gửi tối đa bằng đô la Mỹ của pháp nhân tại Tổ chức tín dụng \n\n08/04/2005\n\nQuyết định số 272/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 21/03/2005 về việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ của\r\n\n pháp nhân tại Tổ chức tín dụng\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định \n\n296/1999/QĐ-NHNN5\n\n25/08/1999\n\nvề giới hạn cho vay đối với một\r\n\n khách hàng của tổ chức tín dụng \n\n15/05/2005\n\nQuyết định số 457/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 19/04/2005 về việc ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong\r\n\n hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định \n\n297/1999/QĐ-NHNN5\n\n25/08/1999\n\nvề việc ban hành Quy định về\r\n\n các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng \n\n15/05/2005\n\nQuyết định số 457/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 19/04/2005 về việc ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong\r\n\n hoạt động của tổ chức tín dụng \n\n14\n\nQuyết\r\n\n định \n\n492/2000/QĐ-NHNN5\n\n28/11/2000\n\nBan hành Quy định về việc góp\r\n\n vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng \n\n15/05/2005\n\nQuyết định số 457/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 19/04/2005 về việc ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong\r\n\n hoạt động của tổ chức tín dụng \n\n15\n\nQuyết\r\n\n định \n\n381/2003/QĐ-NHNN\n\n23/04/2003\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều, khoản của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ\r\n\n chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày\r\n\n 25/08/1999\n\n15/05/2005\n\nQuyết định số 457/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 19/04/2005 về việc ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong\r\n\n hoạt động của tổ chức tín dụng \n\n16\n\nQuyết\r\n\n định \n\n488/2000/QĐ-NHNN5\n\n27/11/2000\n\nban hành Quy định về việc phân\r\n\n loại tài sản “Có”, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động\r\n\n ngân hàng của tổ chức tín dụng \n\n15/05/2005\n\nQuyết định số 493/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 22/04/2005 về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng\r\n\n dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng\n\n17\n\nThông\r\n\n tư \n\n01/2003/TT-NHNN\n\n28/01/2003\n\nhướng dẫn thực hiện việc điều\r\n\n chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động cho Thuê\r\n\n tài chính \n\n16/07/2005\n\nThông tư số 03/2005/TT-NHNN \r\n\n ngày 25/05/2005 hướng dẫn các công ty cho thuê tài chính thực hiện việc cơ cấu\r\n\n lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động cho thuê tài chính\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định \n\n980/2001/QĐ-NHNN\n\n01/08/2001\n\nquy định về chi phí khoản vay\r\n\n nước ngoài của doanh nghiệp \n\n14/07/2005\n\nQuyết định số 883/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 16/06/2005 quy định về chi phí khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp \n\n19\n\nQuyết\r\n\n định \n\n90/2001/QĐ-NHNN\n\n07/02/2001\n\nban hành Quy định về việc mở,\r\n\n thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại.\n\n12/07/2005\n\nQuyết định số 888/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 16/06/2005 ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động\r\n\n sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng\r\n\n thương mại.\n\n20\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n05/2001/CT-NHNN\n\n20/06/2001\n\nvề việc cho vay ngoài địa bàn\r\n\n của các tổ chức tín dụng Việt Nam \n\n12/07/2005\n\nQuyết định số 888/2005/QĐ-NHNN \r\n\n ngày 16/06/2005 ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động\r\n\n sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng\r\n\n thương mại.\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định \n\n580/2002/QĐ-NHNN\n\n10/06/2002\n\nBan hành Quy chế thực hiện đầu\r\n\n tư, mua sắm thiết bị, vật tư, nguyên liệu, phụ liệu và giải pháp kỹ thuật phục\r\n\n vụ quá trình in, đúc tiền của NHNN\n\n05/11/2005\n\nQuyết định số\r\n\n 1145/2005/QĐ-NHNN ngày 04/08/2005 ban hành Quy chế thực hiện đầu tư mua thiết\r\n\n bị và hàng hóa phục vụ in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước.\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n421/2003/QĐ-NHNN\n\n05/05/2003\n\nV/v sửa đổi Quy chế thực hiện\r\n\n đầu tư, mua sắm thiết bị, vật tư, nguyên liệu, phụ liệu và giải pháp kỹ thuật\r\n\n phục vụ quá trình in, đúc tiền của NHNN ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 580/2002/QĐ-NHNN ngày 10/06/2002\n\n05/11/2005\n\nQuyết định số\r\n\n 1145/2005/QĐ-NHNN ngày 04/08/2005 ban hành Quy chế thực hiện đầu tư mua thiết\r\n\n bị và hàng hóa phục vụ in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước.\n\n23\n\nThông\r\n\n tư \n\n07/1998/TT-NHNN1\n\n28/09/1998\n\nHướng dẫn thực hiện một số nội\r\n\n dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ\r\n\n phần theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998\n\n05/11/2005\n\nThông tư số 05/2005/TT-NHNN \r\n\n ngày 01/09/2005 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến hoạt động ngân hàng\r\n\n theo quy định tại Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về\r\n\n việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.\n\n24\n\nThông\r\n\n tư \n\n08/2001/TT-NHNN\n\n06/09/2001\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\n số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công\r\n\n ty cho thuê tài chính \n\n06/11/2005\n\nThông tư số 06/2005/TT-NHNN \r\n\n ngày 12/10/2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số\r\n\n 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty\r\n\n cho thuê tài chính và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ\r\n\n quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP \r\n\n ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài\r\n\n chính \n\n25\n\nThông\r\n\n tư \n\n07/2004/TT-NHNN\n\n01/11/2004\n\nsửa đổi điểm 17.2 Thông tư 08/2001/TT-NHNN \r\n\n ngày 06/09/2001 của Thống đốc NHNN hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty\r\n\n cho thuê tài chính\n\n06/11/2005\n\nThông tư số 06/2005/TT-NHNN \r\n\n ngày 12/10/2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số\r\n\n 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty\r\n\n cho thuê tài chính và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ\r\n\n quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP \r\n\n ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài\r\n\n chính \n\n26\n\nQuyết\r\n\n định \n\n1402/2003/QĐ-NHNN\n\n29/10/2003\n\nban hành mức thu dịch vụ thông\r\n\n tin tín dụng \n\n01/01/2006\n\nQuyết định số\r\n\n 1669/2005/QĐ-NHNN ngày 18/11/2005 về việc ban hành Mức thu dịch vụ thông tin\r\n\n tín dụng\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định \n\n300/QĐ-NH2\n\n29/11/1994\n\nban hành Chế độ quyết toán\r\n\n hàng năm của Ngân hàng Nhà nước \n\n21/12/2005\n\nQuyết định số\r\n\n 1710/2005/QĐ-NHNN ngày 28/11/2005 về việc ban hành Chế độ quyết toán năm của\r\n\n Ngân hàng Nhà nước \n\n28\n\nQuyết\r\n\n định \n\n321/QĐ-NH2\n\n04/12/1996\n\nvề việc ban hành Chế độ chứng\r\n\n từ kế toán Ngân hàng, tổ chức tín dụng \n\n07/01/2006\n\nQuyết định số\r\n\n 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 về việc ban hành Chế độ chứng từ kế toán\r\n\n Ngân hàng.\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định \n\n308/QĐ-NH2\n\n16/09/1997\n\nv/v ban hành Quy chế lập, sử dụng,\r\n\n kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử của các ngân hàng và tổ\r\n\n chức tín dụng \n\n07/01/2006\n\nQuyết định số\r\n\n 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 về việc ban hành Chế độ chứng từ kế toán\r\n\n Ngân hàng.\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định \n\n324/1999/QĐ-NHNN6\n\n15/09/1999\n\nban hành Quy chế thu đổi ngân\r\n\n phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành\n\n11/01/2006\n\nQuyết định số\r\n\n 1839/2005/QĐ-NHNN ngày 19/12/2005 về việc thu đổi ngân phiếu thanh toán quá\r\n\n thời hạn lưu hành.\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định \n\n1345/2001/QĐ-NHNN\n\n29/10/2001\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều khoản tại Quy chế thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 324/1999/QĐ-NHNN6 ngày 15/09/1999.\n\n11/01/2006\n\nQuyết định số\r\n\n 1839/2005/QĐ-NHNN ngày 19/12/2005 về việc thu đổi ngân phiếu thanh toán quá\r\n\n thời hạn lưu hành.\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định \n\n63/QĐ-NH2\n\n22/03/1997\n\nquy định về bảo quản chứng từ\r\n\n kế toán ngân hàng nhà nước \n\n29/01/2006\n\nQuyết định số\r\n\n 1913/2005/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 về việc ban hành Chế độ lưu trữ tài liệu kế\r\n\n toán trong ngành ngân hàng.\n\n33\n\nThông\r\n\n tư \n\n09/2001/TT-NHNN\n\n08/10/2001\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\n số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng\r\n\n nhân dân\n\n30/01/2006\n\nThông tư số 08/2005/TT-NHNN \r\n\n ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày\r\n\n 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và Nghị định số\r\n\n 69/2005/NĐ-CP ngày 26/05/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của\r\n\n Quỹ tín dụng nhân dân.\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định \n\n696/2003/QĐ-NHNN\n\n02/07/2003\n\nsửa đổi, bổ sung một số điểm tại\r\n\n Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 08/10/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP \r\n\n ngày 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân\n\n30/01/2006\n\nThông tư số 08/2005/TT-NHNN \r\n\n ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày\r\n\n 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và Nghị định số\r\n\n 69/2005/NĐ-CP ngày 26/05/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của\r\n\n Quỹ tín dụng nhân dân.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình\n\n", + "id": 103768 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103769.json b/contexts/context_103769.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fc3655802e891e14ab431e0a56c1b08aaadc350 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103769.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-77-1999-QD-UB-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-Quy-hoach-chi-tiet-140958.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-1999-QD-UB-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-Quy-hoach-chi-tiet-140958", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/1999/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO\r\n\nQUY HOẠCH CHI TIẾT TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH -HUYỆN TỪ LIÊM -HÀ NỘI, TỶ LỆ\r\n\n1/2000 \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n- Căn cứ vào\r\n\nLuật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 91/CP ngày 17/8/1997 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy\r\n\nhoạch đô thị;\n\n- Căn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 76/1999/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà\r\n\nNội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình -huyện Từ Liêm\r\n\n-Hà Nội, tỷ lệ 1/2000.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều I: Ban\r\n\nhành kèm theo quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết tại\r\n\nKhu đô thị mới Mỹ Đình -Từ Liêm -Hà Nội, tỷ lệ 1/2000.\n\nĐiều II: Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều III: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố,\r\n\nKiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các cơ sở; Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng,\r\n\nGiao thông công chính, Địa chính -Nhà đất, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Đình; giám đốc\r\n\nCông ty kinh doanh nhà Hà Nội -Bộ Quốc phòng; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban\r\n\nngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nT/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Ân\n\n\n\nĐIỀU LỆ QUẢN LÝ\r\n\nXÂY DỰNG\n\nTHEO QUY HOẠCH CHI TIẾT TẠI KHU ĐÔ THỊ\r\n\nMỚI MỸ ĐỊNH HUYỆN TỪ LIÊM- HÀ NỘI, TỶ LỆ 1/2000\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/1999/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 1999 của\r\n\nChủ tịch UBND Tp. Hà Nội)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng,\r\n\nsử dụng các công trình theo đúng quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỹ Đình -\r\n\nhuyện Từ Liêm - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt theo Quyết định số 76/1999/QĐ-\r\n\nUB ngày 13 tháng 9 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2: Ngoài nhữg quy định trong Điều lệ này, việc\r\n\nquản lý xây dựng trong khu vực xây dựng Khu đô thị Mỹ Đình còn phải tuân thủ\r\n\ncác quy định pháp luật khác có liên quan của nhà nước.\n\nĐiều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều\r\n\nlệ phải được Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\nĐiều 4: Kiến trúc sư trưởng Thành phố và Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Từ Liêm chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về quản lý\r\n\nxây dựng tại Khu đô thị mới Mỹ Đình theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nĐiều 5: \n\n* Địa điểm: Xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội\n\n* Phạm vi khu đất\r\n\nnghiên cứu thiết kế.\n\n- Phía Bắc giáp\r\n\nkhu dân cư thị trấn Cầu Diễn và khu đất dự án xây dựng UBND huyện Từ Liêm.\n\n- Phía Đông -\r\n\nĐông Nam giáp với mương tưới cổ Nhuế - Mỹ Đình và một số cơ quan xí nghiệp của\r\n\nhuyện Từ Liêm.\n\n- Phía Tây -\r\n\nTây Bắc giáp khu dân cư và ruộng canh tác.\n\n- Phía Nam và\r\n\nTây nam là ruộng canh tác của xã Mỹ Đình.\n\n* Tổng diện\r\n\ntích đất trong phạm vi dự án khu đô thị mới: 222.534m2.\n\nĐiều 6: \n\nToàn bộ điện tích đất xây dựng trong phạm vi dự án được chia làm 16\r\n\nlô đất, được đánh số thứ tự 1 đến 16 với các chức năng như sau:\n\n- Đất xây dựng\r\n\ncông trình công cộng hỗn hợp khu ở gồm 3 lô đất (ký hiệu CC1 trên bản vẽ QH -\r\n\n05).\n\n- Đất xây dựng\r\n\ncông trình công cộng đơn vị ở có 1 lô đất (ký hiệu CC trên bản vẽ QH - 05).\n\n- Đất xây dựng\r\n\ntrường tiểu học và THCS: có 1 lô đất (ký hiệu TH trên bản vẽ QH - 05).\n\n- Đất xây dựng\r\n\nnhà trẻ mẫu giáo: gồm 3 lô (ký hiệu NT trên bản vẽ QH - 05).\n\n- Đất xây dựng\r\n\nnhà ở: gồm 6 lô đất (ký hiệu NO trên bản vẽ QH - 05).\n\n- Đất cây xanh\r\n\ncông cộng đơn vị ở: gồm 2 lô đất 9 có ký hiệu CX trên bản vẽ QH - 05).\n\nĐiều 7:\n\n- Các lô đất xây dựng công trình công cộng hỗn hợp khu ở có diện\r\n\ntích 17.639m2 gồm 3 lô (các lô số 5, 6, 16).\n\nCác chỉ tiêu đất\r\n\nđai xây dựng cho từng lô đất được quy định theo bảng sau:\n\nSố TT\n\nKý hiệu\n\nChức năng sử dụng\n\nDT đất (m2)\n\nTầng cao TB\n\nMật độ XD (%)\n\nHệ số SD Đ\n\n5\n\nCC1\n\nCông cộng hỗn\r\n\n hợp khu vực ở\n\n4.497\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n6\n\nCC2\n\nCông cộng hỗn\r\n\n hợp khu vực ở\n\n5.816\n\n6\n\n40\n\n2,4\n\n16\n\nCC3\n\nCông cộng hỗn\r\n\n hợp khu vực ở\n\n7.326\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n+ Khi thiết kế,\r\n\nxây dựng các công trình kiến trúc phải tuân thủ các yêu cầu về kiến trúc và kỹ\r\n\nthuật đô thị như: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số\r\n\nsử dụng đất. Các công trình được bố trí quanh các nút giao cắt các trục đường\r\n\ngiao thông lớn có thể xây dựng cao tầng hơn quy định, nhưng cần được xem xét\r\n\ntheo thiết kế cụ thể và có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý, được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt để đạt yêu cầu cao về thẩm mỹ, đảm bảo hài hoà với kiến\r\n\ntrúc khu vực. Trong các công trình phải bố trí đủ bãi đỗ xe, bãi phục vụ cho\r\n\ncông trình theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\nĐiều 8:\n\n- Đất xây dựng công trình công cộng phục vụ đơn vị ở có diện\r\n\ntích 3.658m2 (lô số 10) với các chỉ tiêu quy định như sau:\n\n+ Ký hiệu ô đất:\r\n\nCC\n\n+ Tầng cao công\r\n\ntrình: 3 tầng\n\n+ Mật độ xây dựng:\r\n\n30%\n\n+ Hệ số sử dụng\r\n\nđất: 0,9\n\nHình thức kiến\r\n\ntrúc công trình phải đẹp và bảo đảm hài hoà với các công trình lân cận, đóng\r\n\ngóp bộ mặt kiến trúc cho khu trung tâm công cộng của khu dân cư.\n\nĐiều 9:\n\n- Đất xây dựng trường tiểu học và THCS có diện tích 11.926m2\r\n\n(lô số 11) với chỉ tiêu quy định như sau:\n\n+ Ký hiệu ô đất:\r\n\nTH\n\n+ Tầng cao công\r\n\ntrình: 2 ¸ 4 tầng (tầng cao trung bình: 3 tầng)\n\n+ Mật độ xây dựng:\r\n\n25 ¸ 30%\n\n+ Hệ số sử dụng\r\n\nđất: 0,75.\n\nĐiều 10:\n\nĐất xây dựng nhà trẻ mẫu giáo có tổng diện tích 19.590m2 gồm 3 lô đất\r\n\n(các lô số 2, 9, 14)\n\nCác chỉ tiêu được\r\n\nquy định cụ thể theo bảng sau:\n\nSố TT\n\nKý hiệu\n\nChức năng sử dụng\n\nDT đất (m2)\n\nTầng cao TB\n\nMật độ XD (%)\n\nHệ số SD Đ\n\n2\n\nNt\n\nNhà trẻ, mẫu\r\n\n giáo\n\n5.223\n\n2\n\n30\n\n0,6\n\n9\n\nNT\n\nNhà trẻ, mẫu\r\n\n giáo\n\n6.612\n\n2\n\n30\n\n0,6\n\n14\n\nNT\n\nNhà trẻ, mẫu\r\n\n giáo\n\n7.755\n\n2\n\n30\n\n0,6\n\nKhi thiết kế\r\n\nxây dựng hình thức kiến trúc phải đẹp phù hợp với tính chất công trình; Trồng\r\n\ncây xanh, tạo sân chơi cho trẻ em trong khuôn viên đất công trình.\n\nĐiều 11:\n\n- Điều xây dựng nhà ở có tổng diện tích đất 105.852m2 gồm 6\r\n\nlô đất (các lô số 1,4,7,8,13,15)\n\nCác chỉ tiêu cụ\r\n\nthể của từng lô đất được quy định theo bảng sau:\n\nSố TT\n\nKý hiệu\n\nChức năng sử dụng\n\nDT đất (m2)\n\nTầng cao TB\n\nMật độ XD (%)\n\nHệ số SD Đ\n\n1\n\nNO\n\nNhà ở cao tầng\r\n\n + thấp tầng\n\n10.250\n\n4,5\n\n40\n\n1,8\n\n4\n\nNO\n\nNhà ở cao tầng\r\n\n + thấp tầng\n\n8.267\n\n4,0\n\n45\n\n1,8\n\n7\n\nNO\n\nNhà ở cao tầng\r\n\n + thấp tầng\n\n11.710\n\n4\n\n45\n\n1,8\n\n8\n\nNO\n\nNhà ở cao tầng\r\n\n + thấp tầng\n\n31.979\n\n4,5\n\n40\n\n1,8\n\n13\n\nNO\n\nNhà ở cao tầng\r\n\n + thấp tầng đặc biệt\n\n25.371\n\n4,0\n\n37,5\n\n1,5\n\n15\n\nNO\n\nNhà ở cao tầng\r\n\n + thấp tầng\n\n18.275\n\n5\n\n35\n\n1,75\n\n- Các yêu cầu về\r\n\nkiến trúc quy hoạch:\n\n+ Các công\r\n\ntrình nhà ở mặt phố có thể được phép kết hợp làm cửa hàng, văn phòng đại diện,\r\n\ngiao dịch... với quy mô nhỏ, sạch, yên tĩnh. Không được xây dựng công trình phá\r\n\nvỡ sự yên tĩnh của khu dân cư như vũ trường, quán bar, quán Karaoke hoặc sản xuất.\r\n\nCác công trình tiếp giáp mặt đường chính có thể xây dựng vao tầng hơn quy định,\r\n\nnhưng pahỉ được xem xét cụ thể tuỳ theo từng lợi đường và có ý kiến thoả thuận\r\n\ncủa cơ quan quản lý. Hình thức kiến trúc công trình phải đẹp, có mầu sắc hài\r\n\nhoà, phù hợp với chức năng sử dụng của công trình nhà ở; cần tổ chức cây xanh,\r\n\nsân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, đảm bảo yêu cầu sử\r\n\ndụng của dân cư khu vực.\n\nĐiều 12:\n\n- Đất cây xanh công cộng đơn vị ở có tổng diện tích: 6.730m2\r\n\ngồm 2 lô (các lô số 3 và số 12) nằm ở trung tâm khu dân cư của đơn vị ở số 1 và\r\n\nsố 2.\n\n+ Ký hiệu lô đất:\r\n\nCX\n\n+ Lô số 1 có diện\r\n\ntích 2.092m2 (thuộc đơn vị ở số 1)\n\n+ Lô số 2 có diện\r\n\ntích 4.638m2 (thuộc đơn vị ở số 2)\n\n- Các yêu cầu về\r\n\nkiến trúc quy hoạch:\n\n+ Là các điểm\r\n\ncây xanh nghỉ ngơi phục vụ dân cư trong các khu nhà ở, không xây dựng công\r\n\ntrình với chức năng khác. Khi thiết kế, xây dựng phải đảm bảo cao độ cốt san nền,\r\n\nxây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, cùng với hệ thống chiếu sáng và đường\r\n\ndạo, bố trí cây xanh bòng mát, cây cảnh kết hợp với sân chơi nhỏ, tạo cảnh quan\r\n\nvà cải thiện điều kiện khí hậu cho khu dân cư.\n\nĐiều 13:\n\n- Hệ thống giao thông:\n\nTrong phạm vi\r\n\nkhu đất nghiên cứu quy hoạch (222.534m2) có tổng diện tích đất đường là\r\n\n57.139m2 bao gồm đường chính Thành phố, đường khu vực và đường chính đơn vị ở\r\n\n(chưa kể đường nội bộ trong các đơn vị ở và nhóm nhà) trong đó:\n\n13.1: Đường cấp\r\n\nThành phố: (mặt cắt III - III) trục Tây Bắc - Đông Nam cắt qua sông Nhuệ đi qua\r\n\nphía Nam khu vực nghiên cứu, có mặt cắt ngang rộng 50m (phần đường nằm trong phạm\r\n\nvi nghiên cứu rộng 25m, dài 56m)\n\n* Lòng đường: 2\r\n\nlàn đường rộng 7,5m\n\n2 làn đường rộng\r\n\n7m.\n\n* Vỉa hè: mỗi\r\n\nbên rộng: 8m\n\n* Dải phân cách\r\n\ngiữa rộng: 3m\n\nDải phân cách\r\n\nbiên mỗi bên rộng 1m\n\n13.2: Đường cấp\r\n\nkhu vực: đi qua khu đô thị gồm 2 trục.\n\n- Trục Đông Bắc\r\n\n- Tây Nam (mặt cắt I - I) từ quốc lộ 32 vào khu trung tâm cây xanh, khu liên hợp\r\n\nTT quốc gia dự kiến xây dựng ở phía Nam khu đất có mặt ngang rộng 43m (phần đất\r\n\nnằm trong phạm vi quy hoạch rộng 21,5m; dài 860m)\n\nBao gồm:\n\n* Lòng đường: 2\r\n\nlàn đường mỗi bên rộng: 7,5m\n\n* Vỉa hè mỗi\r\n\nbên rộng: 7,5m\n\n* Dải phân cách\r\n\ngiữa rộng: 13m\n\n- Trục Tây Bắc\r\n\n- Đông Nam (mặt cắt II - II) phân chia các đơn vị ở phía Bắc và phía nam, cắt\r\n\nqua khu vườn ươm cây nối với đường ven sông nhuệ, có mặt cắt ngang rộng 40m (đoạn\r\n\nqua khu đô thị dài 340m)\n\nBao gồm:\n\n* Lòng đường: 2\r\n\nlàn đường mỗi bên rộng: 11,25m\n\n* Vỉa hè mỗi\r\n\nbên rộng: 7,5m\n\n* Dải phân cách\r\n\ngiữa rộng: 3m\n\n13.3: Đường đơn\r\n\nvị ở:\n\n- Các trục đường\r\n\nchíh (mặt cắt IV - IV; V- V) có mặt cắt ngang rộng 13,5- 17,5m (tổng diện tích\r\n\nđất đường; 20.631m2)\n\nBao gồm:\n\n* Lòng đường rộng:\r\n\n7,5m\n\n* Vỉa hè mỗi\r\n\nbên rộng: 3m ¸ 5m\n\n- Đường nhánh:\r\n\ncó mặt cắt ngang rộng: 11,5m\n\nBao gồm:\n\n* Lòng đường rộng:\r\n\n5,5m\n\n* Vỉa hè mỗi\r\n\nbên rộng: 3m\n\n- Các lối vào\r\n\nnhà: có mặt cắt ngang rộng 6,5m- 11,5m.\n\nBao gồm:\n\n* Lòng đường rộng:\r\n\n3,5 ¸ 5,5m\n\n* Vỉa hè mỗi\r\n\nbên rộng: 1,5m ¸ 3m\n\nLối vào nhà được\r\n\nxác định phù hợp với quy định hoạch sử dụng đất và phương án tổ chức mặt bằng\r\n\n(cụ thể sẽ được xác định trên đồ án quy hoạch chi tiết 1/500), đảm bảo ô tô con\r\n\nvà xe chở rác, xe cứu hoả, cứu thương có thể đến tận công trình và cụm công\r\n\ntrình.\n\nĐiều 14:\n\n- Hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Mỹ Đình:\n\n+ Nguồn nước cấp\r\n\nđược lấy từ đường ống truyền dẫn F600mm dự kiến xây dựng trên đường 32 cách khu\r\n\nđất quy hoạch khoảng 340m về phái Bắc do Nhà máy nước Mai Dịch cung cấp.\n\n+ Mạng lưới cấp\r\n\nnước cho khu vực quy định là mạng ống phân phối đảm bảo cấp nước đến từng ô đất\r\n\nxây dựng. Việc cấp nước đến từng công trình sẽ được thiết kế ở giai đoạn sau tuỳ\r\n\nthuộc vào mặt bằng, tính chất và nhu cầu dùng nước của công trình đó. Nước được\r\n\nlấy trực tiếp từ đường ống phân phối đặt trên hè dọc theo các trục đường trong\r\n\nkhu nhà.\n\n+ Đối với các\r\n\ncông trình cao hơn 5 tầng xây dựng bể chứa và trạm tăng áp, (Bể chứa và trạm\r\n\nbơm tăng áp sẽ được bố trí cụ thể ở giai đoạn thiết kế chi tiết, tỷ lệ 1/500)\n\n+ Các tuyến ống\r\n\ncó đường kính ³ F160mm đều được đặt họng cứu hoả, đảm bảo khả năng phòng cháy\r\n\nchữa cháy cho khu vực. Đối với các công trình đặc biệt cần thiết kế phòng cháy\r\n\nchữa cháy riêng theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 15: Thoát\r\n\nnước mưa và san nền khu đất;\n\n15.1: Hệ thống\r\n\nthoát nước mưa: tuân thủ nguyên tắc thiết kế hệ thống công thoát nước máy và nước\r\n\nbẩn.\n\n+ Hướng thoát\r\n\nnước: khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước ra trạm bơm Phú\r\n\nĐô rồi đổ ra sông Nhuệ.\n\n+ Phân chia lưu\r\n\nvực: toàn bộ khu đất nghiên cứu được chia thành 3 lưu vực thoát nước chính:\n\n* Lưu vực 1: gồm\r\n\ncác lô đất nằm phía Bắc đường chính 40m và phái Tây tuyến 43m đi khu liên hợp\r\n\nTT quốc gia, hướng thoát của lưu vực theo hướng Đông - Đông Tây ra sông Nhuệ.\n\n* Lưu vực 2: gồm\r\n\ncác lô dất nằm phái Nam đường 40m và phía Đông đường 43m; hướng thoát của lưu vực\r\n\ntheo hướng Đông - Tây ra sông Nhuệ.\n\n* Lưu vực 3: gồm\r\n\ncác lô đất nằm phía Bắc tuyến đường 50m và phía Tây tuyến 43m đi khu liên hợp\r\n\nTT quốc gia; hướng thoát của lưu vực theo hướng Đông - Tây ra sông Nhuệ.\n\n+ Hệ thống cống\r\n\nthoát nước mưa cho các lưu vực gồm các tuyến công D600 - D1750 bố trí theo các\r\n\ntrục đường chính rồi thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Phú Đô.\n\nDọc theo các\r\n\ntuyến cống thiết kế, bố trí các giếng thu, giếng thăm với khoảng cách 40 ¸ 50m\r\n\nmột igếng.\n\n15.2: San nền\r\n\nkhu đất.\n\n- Nguyên tắc:\r\n\ncao độ khống chế tìm đường quy hoạch được xác định trên cơ sở phù hợp cao độ đặt\r\n\ncống của đường.\n\n* Cao độ nền lô\r\n\nđất thiết kế phù hợp với cao độ đường và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.\n\n* Các lô đất\r\n\ntrong khu quy hoạch được san nền tạo mái dốc i ³ 0, 004 dốc ra các tuyến đường\r\n\ncó bố trí hệ thống thu gom nước.\n\n- Giải pháp:\r\n\ncao độ nền lô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức, độ chênh cao\r\n\ngiữa 2 đường đông mức DH = 0, 1m. Cao độ thiết kế trung bình HTB = 6,4m.\n\nKhối lượng đắp\r\n\nnền khu vực được tính toán theo phương pháp khối lượng trung bình từng lô đất.\n\nĐiều 16: Thoát\r\n\nnước bẩn và vệ sinh môi trường\n\n16.1: Hệ thống\r\n\nthoát nước bẩn: tuân thủ nguyên tắc thiết kế cống thoát nước riêng giữa nước\r\n\nmưa và nước bẩn.\n\n- Hướng thoát\r\n\nnước: thoát ra trạm xử lý nước thải Mễ Trì.\n\n- Các tuyến cống\r\n\nchính và cống nhánh trong khu vực quy hoạch cần được tính toán lưu lượng đảm bảo\r\n\nmục tiêu thoát nước triệt để trong từng lô đất ra các tuyến cống chung Thành phố.\n\n- Phân chia lưu\r\n\nvực: toàn bộ khu đất nghiên cứu được chia thành 2 lưu vực thoát chính:\n\n* Lưu vực 1: (gồm\r\n\ncác ô đất quy hoạch số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,11) được bố trí các đường cống\r\n\ncó đường kính D200mm ¸ D300mm dọc theo các trục đường quy hoạch để thu gom nước\r\n\ncác ô đất ra đường cống thoát nước bẩn chung của Thành phố, dẫn đến trạm xử lý\r\n\nnước thải Mễ Trì.\n\n* Lưu vực 2: (gồm\r\n\ncác ô đất quy hoạch số 12, 13, 14, 15, 16) cống thoát nước có đường kính D200 -\r\n\nD300mm được bố trí dọc theo các trục đường quy hoạch để thu gom nước từ các lô\r\n\nđất thoát ra đường cống thoát nước bẩn chung của Thành phố đến trạm xử lý nước\r\n\nthải Mễ Trì.\n\n- Dọc theo các\r\n\ntuyến cống thoát nước bẩn bố trí các giếng thăm với khoản cách 30m/1 giếng.\n\n16.2: Vệ sinh\r\n\nmôi trường:\n\n- Hình thức thu\r\n\ngom rác thải sử dụng container thùng chứa khối lượng 0,5- 1m3. Vị trí đặt thùng\r\n\nphù hợp với bán kính phục vụ 50- 100m một thùng chứa, đồng thời gần đường giao\r\n\nthông để xe vận chuyển rác có thể thu gom chuyển đến nơi chôn lấp và xử lý rác\r\n\ncủa Thành phố.\n\nĐiều 17: Cấp\r\n\nđiện và thông tin bưu điện;\n\n17.1: Cấp điện:\r\n\n- Nguồn điện cấp cho khu đô thị mới Mỹ Đình lấy từ trạm 22KV Cầu Diễn (cải tạo,\r\n\nnâng cấp trạm trung gian 35/6KV Cầu Diễn hiện có) thông qua các đường dây trục\r\n\n22KV chạy dọc đường quốc lộ 32, và đường dây nhánh 22KV chạy dọc các tuyến đường\r\n\nkhu vực (đi nổi)\n\nKết cấu lưới:\n\n+ Mạng cao thế\r\n\n22KV: để cấp điện cho các trạm biến thế công cộng 22/0, 4DV dự kiến xây dựng của\r\n\nkhu nhà ở là các tuyến cáp trục XLPẽ 120mm2 và các tuyến cáp nhánh XLPF ´ 50-\r\n\n70mm2. Các tuyến cáp này bố trí đi ngầm dọc theo các đường giao thông chính của\r\n\nkhu ở, các chỉ giới đường đỏ 1,5- 4m.\n\n+ Trạm và mạng\r\n\nhạ thế:\n\n* Tổng số tạm\r\n\nbiến thế xây mới: 8 trạm với tổng công suất 9.930KVA\n\n* Bán kính phụ\r\n\ntải của một trạm xây không quá 200m\n\n* Các trạm dự\r\n\nkiến trong khu quy hoạch chủ yếu là trạm công cộng, chỉ cấp điện cho các khu\r\n\nnhà ở, công trình công cộng.\n\n* Các đường dây\r\n\nhạ thế chiếu sáng phục vụ sinh hoạt, dùng mạng 3 pha 4 dây, chọn điện áp\r\n\n380/220V đi nổi.\n\n* Tuyến hạ thế\r\n\nchiếu sáng đèn đường bằng thuỷ ngân cao áp bố trí đi áp ngầm đối với các trục\r\n\ngiao thông chính, và đi nổi kết hợp chung cột với hạ thể chiếu sáng sinh hoạt đối\r\n\nvới khu nhà ở.\n\n17.2. Thông tin\r\n\nbưu điện:\n\n- Nguồn cấp:\r\n\nkhu đô thị mới Mỹ Đình được cấp nguồn thuê bao từ tổng đài Cầu Diễn (dự kiến\r\n\n20.000 số) hiện có các ô đất khoảng 620m về phía Tây Bắc.\n\n- Mạng các gốc\r\n\nđi từ tổng đài Cầu Diễn đến các tủ cáp thuê bao chọn cáp quy chuẩn 100 ´ 2 (100\r\n\nđôi dây).\n\n- Để đảm bảo\r\n\nbán kính phục vụ hợp lý, các tủ cáp dự kiến bố trí vào trung tâm phụ tải, công\r\n\nsuất mỗi tủ cáp 200 ´ 2.\n\nToàn bộ khu quy\r\n\nhoạch dự kiến 6 tủ cáp, phục vụ như sau:\n\n+ Tủ cáp 1: Phục\r\n\nvụ các lô 1, 2, 3, 4 , 5\n\n+ Tủ cáp 2-3 :\r\n\nPhục vụ các lô 6,8,11\n\n+ Tủ cáp 4: Phục\r\n\nvụ các lô 7, 9, 10\n\n+ Tủ cáp 5: Phục\r\n\nvụ các lô 12, 13, 14\n\n+ Tủ cáp 6: Phục\r\n\nvụ các lô 15, 16\n\nVị trí các tuyến\r\n\ncáp và tủ cáp sẽ được nghiên cứu cụ thể trên quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.\n\nĐiều 18: Cắm\r\n\nmốc đường đỏ và chỉ giới xây dựng:\n\n8-1: Nguyên tắc:\r\n\nXác định chỉ giới quy hoạch các tuyến đường như sau:\n\n- Định vị toạ độ\r\n\ntìm đường đến các đường có mặt cắt 13,5m.\n\n- Định vị tìm\r\n\nđường và chỉ giới đường từ các đường chính Thành phố và khu vực, sau đó đến các\r\n\ncấp nhỏ hơn.\n\n18-2: Xác định\r\n\nchỉ giới mở đường:\n\n- Đường trục\r\n\nchính khu vực Đông Bắc -Tây Nam từ quốc lộ 32 vào khu liên hợp thể thao quốc lộ\r\n\n(mặt cắt I -I) mặt cắt ngang rộng 43 m. Chỉ giới xây dựng lùi vào mỗi bên so với\r\n\nchỉ giới đường tối thiểu là 6m.\n\n+ Đường trục\r\n\nchính khu vực Tây Bắc -Đông Nam cắt qua khu vườn ươm cây liên hệ với đường ven\r\n\nsông Tô Lịch (mặt cắt II -II). Mặt cắt ngang rộng 40m. Chỉ giới xây dựng lùi\r\n\nvào mỗi bên so với chỉ giới đường tối thiểu là 5m.\n\n+ Đường Thành\r\n\nphố ở phía Nam khu đất quy hoạch trục Tây Bắc -Đông Nam cắt qua sông Nhuệ, có mặt\r\n\ncắt ngang rộng 50m. Chỉ giới xây dựng lùi vào mỗi bên so với chỉ giới đường tối\r\n\nthiểu là 6m.\n\n- Đường trục\r\n\nchính đơn vị ở:\n\n+ Đường có mặt\r\n\ncắt ngang rộng 17,5m (ký hiệu mặt cắt IV -IV) bao gồm các trục đường phía Bắc\r\n\nkhu đất nghiên cứu (giáo khu đất dành cho dự án xây dựng trung tâm hành chính\r\n\nhuyện Từ Liêm) dài 120m từ trục đường 43m vào trung tâm đơn vị ở số 1.\n\n+ Trục đường\r\n\nchính trục Đông Tây, từ đường 43m vào trung tâm đơn vị ở số 2 dài 320m và trục\r\n\nBắc Nam từ đường 50m ở phía Nam vào trung tâm đơn vị ở, dài 326m.\n\n+ Đường có mặt\r\n\ncắt 13,5m (ký hiệu mặt cắt V -V) bao gồm các trục đường chính liên hệ các nhóm\r\n\nnhà với các trục chính đơn vị ở và đường chính khu vực.\n\n+ Chỉ giới xây\r\n\ndựng của đường chính đơn vị ở lùi vào so với chỉ giới đỏ tối thiểu là 3m. Khoảng\r\n\nlùi tối thiểu sẽ được cơ quan cấp phép xác định trên cơ sở phương án kiến trúc\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt theo từng công trình tại từng vị trí ô đất cụ\r\n\nthể.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 19: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 20: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này\r\n\ntuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 21: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng\r\n\ndựa trên đồ án Quy hoạch chi tiết và Điều lệ này có quy định cụ thể để hướng dẫn\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 22: Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu\r\n\nđô thị mới Mỹ Đình và bản Điều lệ này được ấn hành và lưu giữ tại các nơi dưới\r\n\nđây để nhân dân biết và thực hiện.", + "id": 103769 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10377.json b/contexts/context_10377.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a3ea4a267ab23800d30fe0f60de9fb8676a6f97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10377.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-10-BYT-TT-huong-dan-quan-ly-su-dung-ngoai-te-to-chuc-quoc-te-tai-tro-hop-tac-nghien-cuu-khoa-hoc-dich-vu-mo-lop-hoc-hoi-thao-nganh-Y-te-37533.aspx", + "name": "Thong-tu-10-BYT-TT-huong-dan-quan-ly-su-dung-ngoai-te-to-chuc-quoc-te-tai-tro-hop-tac-nghien-cuu-kho", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 10-BYT/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 4 năm 1988\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỐ 10-BYT/TT NGÀY 8-4-1988 HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ\r\n\nSỬ DỤNG NGUỒN NGOẠI TỆ DO CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ TÀI TRỢ ĐỂ HỢP TÁC\r\n\nNGHIÊN CỨU KHOA HỌC, LÀM DỊCH VỤ, MỞ CÁC LỚP HỌC, HỘI THẢO TRONG\r\n\nNGÀNH Y TẾ\n\nĐể việc sử dụng số\r\n\nngoại tệ hàng năm được các Tổ chức Quốc tế tài trợ cho các chương trình hợp tác\r\n\nnghiên cứu khoa học làm các dịch vụ và tổ chức các lớp học, hội thảo (gọi tắt\r\n\nlà hội thảo) trong ngành Y tế mang lại hiệu quả thiết thực, trong khi chờ Nhà nước\r\n\nban hành quy định chính thức, Bộ Y tế tạm thời hướng dẫn việc quản lý và sử dụng\r\n\nsố ngoại tệ nói trên như sau:\n\nI. NGUYÊN TẮC\r\n\nCHUNG \n\n1. Số ngoại tệ do các Tổ chức Quốc\r\n\ntế chuyển cho ngành Y tế để tổ chức các cuộc hội thảo là một nguồn ngoại tệ của\r\n\nNhà nước giao cho Bộ Y tế sử dụng để nhập thuốc men, hoá chất, máy móc, dụng cụ\r\n\ny tế, xây dựng và sửa chữa để duy trì các cơ sở của ngành.\n\n2. Các đơn vị được sử dụng ngoại\r\n\ntệ phải quản lý và điều hành theo quy định thống nhất của Nhà nước và Bộ Y tế,\r\n\nchấp hành đúng chế độ dự toán và báo cáo quyết toán. \n\nII. QUẢN LÝ\r\n\nVÀ SỬ DỤNG NGUỒN NGOẠI TỆ ĐƯỢC TÀI TRỢ \n\nA. CÁC KHOẢN NGOẠI\r\n\nTỆ MANG TÍNH CHẤT THÙ LAO CHẤT XÁM Đà ĐƯỢC BỘ Y TẾ CHO PHÉP VÀ CÓ\r\n\nTHÔNG BÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ\n\n1. Các khoản ngoại\r\n\ntệ được các Tổ chức Quốc tế tài trợ mang tính chất thù lao chất xám cho các đề\r\n\ntài, bài viết, bài giảng của cá nhân, tập thể, trước mắt được hưởng theo quy định\r\n\ntại các văn bản số 446-V7 ngày 4-2-1986 và số 3157-V7 ngày 18-7-1986 của Chủ tịch\r\n\nHội đồng Bộ trưởng.\n\n2. Các khoản ngoại tệ của các đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học hợp tác với các Tổ chức Quốc tế được sử dụng như sau:\n\n- 50% số ngoại tệ được bổ sung\r\n\ncho vốn sự nghiệp để nhập thuốc, máy móc thiết bị củng cố cơ sở vật chất của\r\n\nđơn vị chuyển đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá kiều hối để chi phí phục vụ đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học.\n\n- 20% số ngoại tệ được đổi ra\r\n\ngiá kiều hối để chi cho các cá nhân hoặc tập thể tác giả và những người có công\r\n\nnghiên cứu.\n\n- 30% đổi ra tiền Việt Nam theo\r\n\ntỷ giá kiều hối để cải thiện đời sống cho cán bộ công, nhân viên của cơ sở nơi\r\n\nđăng cai phục vụ đề tài. \n\nB. CÁC KHOẢN NGOẠI TỆ TÀI TRỢ\r\n\nLÀM DỊCH VỤ, MỞ CÁC HỘI THẢO. \n\n1. Khi nhận được nguồn ngoại tệ\r\n\ntài trợ, các đơn vị đăng cai làm các dịch vụ tổ chức hội thảo làm thủ tục chuyển\r\n\ntrực tiếp toàn bộ số ngoại tệ trên vào tài khoản ngoại tệ của Công ty xuất nhập\r\n\nkhẩu y tế (Vimedimex) đồng thời gửi dự toán chi tiêu bằng tiền Việt Nam để Bộ Y\r\n\ntế duyệt.\n\n2. Căn cứ vào dự toán chi tiêu của\r\n\nđơn vị đã được Bộ Y tế duyệt, Vimedimex có nhiệm vụ chuyển đổi hoặc tạm ứng ngay\r\n\nmột phần hoặc toàn bộ số tiền Việt Nam tương đương số ngoại tệ được sử dụng\r\n\ntheo tỷ giá kiều hối cho các đơn vị đăng cai tổ chức hội thảo, làm dịch vụ...\n\n3. Trường hợp các đơn vị có nhu\r\n\ncầu nhập một số nguyên liệu, vật tư, thiết bị, thuốc, hoá chất... để củng cố cơ\r\n\nsở vật chất, hoặc để phục vụ người bệnh; đơn vị phải lập đơn hàng và dự trù số\r\n\nngoại tệ cần dùng sau khi được lãnh đạo Bộ duyệt thì ký hợp đồng với Vimedimex\r\n\nđể Công ty này làm dịch vụ nhập khẩu theo đơn hàng của đơn vị.\n\nTrường hợp đặc biệt đơn vị muốn\r\n\ndùng số ngoại tệ được tài trợ để xây dựng, sửa chữa cơ sở, phải được lãnh đạo Bộ\r\n\nduyệt cho phép.\n\n4. Để tập trung được ngoại tệ nhập\r\n\nthuốc hoá chất và trang bị xây dựng cơ sở vật chất cho ngành, các đơn vị đăng\r\n\ncai làm dịch vụ, tổ chức hội thảo tuyệt đối không được dùng ngoại tệ trực tiếp\r\n\nmua vật tư, hàng tiêu dùng; không chuyển ngoại tệ cho đơn vị ở ngoài ngành hoặc\r\n\nđịa phương khác; không được mua đi bán lại lấy chênh lệch giá hoặc phân phối nội\r\n\nbộ.\n\n5. Hàng tháng, Vimedimex phải\r\n\nbáo cáo về Bộ Y Tế tình hình thu, chi, số dư của các khoản ngoại tệ đã được các\r\n\nTổ chức Quốc tế các đơn vị chuyển đến cho Công ty.\n\n6. Để bảo đảm đủ kinh phí phục vụ\r\n\ncác đề tài hợp tác nghiên cứu khoa học, các hội thảo, dịch vụ... Vimedimex sẽ\r\n\nkiến nghị cụ thể với Bộ mức tỷ giá thanh toán khuyến khích từng tháng; vừa bảo\r\n\nđảm đủ kinh phí phục vụ đơn vị, vừa không đưa giá thành những sản phẩm có sử dụng\r\n\nnguyên liệu nhập khẩu do ngành Y tế sản xuất lên quá cao.\n\n7. Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch) có\r\n\ntrách nhiệm thông báo cho Liên hiệp các xí nghiệp Dược Việt Nam , Vimedimex các\r\n\nkhoản ngoại tệ mà các Tổ chức Quốc tế dự kiến tài trợ cho ngành trong năm để\r\n\nVimedimex có thể chủ động lập kế hoạch nhập khẩu. \n\nIII. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ CHI TIÊU \n\nA. CHI TIÊU PHỤC VỤ CÁC ĐỀ TÀI HỢP\r\n\nTÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC DỊCH VỤ LÀM CHO TỔ CHỨC QUỐC TẾ. \n\n1. Căn cứ vào mục\r\n\nđích, yêu cầu và nội dung chương trình của đề tài hợp tác nghiên cứu khoa học,\r\n\ndịch vụ đã được ký, đơn vị lập dự toán cụ thể trình Bộ duyệt, xác định các khoản\r\n\nchi cần thiết cho:\n\n- Công tác phí đi thực địa lấy\r\n\ntư liệu, điều tra thực tế.\n\n- Tiền bồi dưỡng làm thống kê số\r\n\nliệu, bồi dưỡng làm nghiên cứu viết tổng kết, vẽ tranh, biểu mẫu...\n\n- Các chi phí làm dịch vụ, xăng,\r\n\nxe, giấy, mực, công in, hoá chất, hao mòn máy móc...\n\n- Tiền thuê nhân công, thuê ô-tô,\r\n\nmáy chuyên dùng...\n\n- Tiếp đón đại diện các Tổ chức\r\n\nQuốc tế, cán bộ khoa học nước ngoài sang công tác nghiên cứu... không được lấy\r\n\ntiền trong kinh phí sự nghiệp của Bộ cấp mà phải chi trong số tiền nghiên cứu\r\n\nkhoa học được cấp.\n\n2. Trong phạm vi số tiền Việt\r\n\nNam được Bộ Y tế chi do Vimedimex chuyển (hoặc bằng nguồn kinh phí tự có để phục\r\n\nvụ đề tài nghiên cứu khoa học) đơn vị đăng cai quản lý việc chi tiêu trên\r\n\nnguyên tắc hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. \n\nB. CÁC LỚP HỌC HỘI\r\n\nTHẢO. \n\n1. Đối với khách nước\r\n\nngoài.\n\nKhách nước ngoài được mời hoặc\r\n\ndo các Tổ chức Quốc tế cử đến sẽ tự đài thọ tiền vé máy bay đi, về và tiền ăn, ở\r\n\ntrong thời gian dự hội thảo, lấy trong số tiền cấp cho hội thảo, nếu chiêu đãi\r\n\nhoặc cấp cho họ tiền ăn, đi lại, ở, trong thời gian hội nghị. Không lấy tiền sự\r\n\nnghiệp chiêu đãi khách hoặc cấp tiền ăn, ở, đi lại cho khách.\n\n2. Đối với khách mời, giảng\r\n\nviên, đại biểu và học viên trong nước.\n\na. Tổng mức khoán toàn bộ chi\r\n\ntiêu bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá kiều hối do Vimedimex chuyển đổi trong khoảng\r\n\n2-2,5 USD/ngày cho khách mời, đại biểu chính thức và cán bộ tổ chức nhân viên\r\n\nphục vụ hội thảo (không kể tiền tàu xe đi về của giảng viên, đại biểu học viên,\r\n\ncán bộ tổ chức).\n\nb) Trong phạm vi mức khoán chi\r\n\ntiêu trên, đơn vị đăng cai chủ động tính toán chi tiền ăn, thuê khách sạn,\r\n\nô-tô, phương tiện nghe nhìn thí nghiệm, trang trí, công in, dịch và biên soạn\r\n\ntài liệu, bồi dưỡng giảng viên, bữa ăn tổng kết ... sao cho sát với thực tế,\r\n\ntránh tình trạng phô trương, lãng phí không cần thiết.\n\nc) Giảng viên, khách mời, đại biểu,\r\n\nhọc viên đến dự họp nếu không ăn, không ngủ theo bố trí của Ban tổ chức và có\r\n\nbáo trước thì sẽ được thanh toán lại 100% mức tiền ăn thực hiện trong hội nghị\r\n\n(không được thanh toán tiền ở).\n\nd) Đại biểu người địa phương,\r\n\nkhách mời từng buổi (phóng viên, vô tuyến truyền hình địa phương), giảng viên\r\n\nđược mời giảng từng buổi, lái xe của đại biểu, học viên sẽ được mời cơm bữa\r\n\ntrưa theo mức ăn chung của hội nghị. Nếu không ăn sẽ được hưởng 100% mức tiền\r\n\năn trưa được đài thọ.\n\ne) Tiền tàu xe đi về của giảng\r\n\nviên, đại biểu, khách mời, cán bộ tổ chức, học viên do Ban tổ chức đài thọ theo\r\n\nquy định của Nhà nước. Khoản chi này được dự trù cụ thể riêng trong dự toán,\r\n\nkhông tính vào tổng mức chi tiêu quy định ở điểm a, mục 2, phần III. \n\nIV. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG CAI \n\n1. Đơn vị đăng cai\r\n\ntổ chức hội thảo, hợp tác nghiên cứu khoa học, làm dịch vụ có trách nhiệm xem\r\n\nxét chặt chẽ số người mời tham dự, bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thành phần\r\n\nvà báo cáo với Bộ Y tế (các Vụ chủ quản) trực tiếp xét duyệt.\n\n2. Đơn vị đăng cai có nhiệm vụ lập\r\n\ndự toán đúng thời hạn trình Bộ Y tế duyệt, đồng thời làm các thủ tục để tiếp nhận\r\n\nngoại tệ. Sau khi bản dự toán chi đã được Bộ duyệt, nếu trong quá trình tổ chức\r\n\nhội thảo, nghiên cứu khoa học, làm dịch vụ chi tiêu tiết kiệm, đơn vị sẽ được\r\n\nthưởng 30% số tiền Việt Nam đã tiết kiệm được để sử dụng vào quỹ khen thưởng và\r\n\nquỹ phúc lợi; còn lại 70% sử dụng vào việc mở các hội thảo, tiến hành nghiên cứu\r\n\ncác đề tài khoa học tiếp theo hoặc bổ sung kinh phí cho đơn vị.\n\n3. Sau khi kết thúc hội thảo,\r\n\nhoàn thành đề tài nghiên cứu, làm xong dịch vụ 15 ngày, đơn vị phải báo cáo quyết\r\n\ntoán chi về Bộ Y tế để Bộ xác định quyết toán và tổng hợp báo cáo Nhà nước.\n\n4. Để thuận tiện cho việc giải\r\n\nquyết kịp thời kinh phí phục vụ hội thảo, khi làm việc với các Tổ chức Quốc tế,\r\n\ncác đơn vị chú ý yêu cầu các tổ chức này chuyển số tiền ngoại tệ chi cho hội thảo\r\n\nvề Vimedimex trước khi khai mạc 30 ngày.\n\n5. Hiện nay các hội nghị, hội thảo\r\n\ntổ chức ở phía Nam (thành phố Hồ Chí Minh) đều phải sử dụng cơ sở ăn, ở hội trường\r\n\ncủa Viện Vệ sinh - Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh để tiết kiệm chi. Chỉ\r\n\nđược tổ chức ở cơ sở khác nếu Viện này thiếu chỗ.\n\n6. Số tiền tiết kiệm còn lại sau\r\n\nkhi tổ chức hội thảo, hợp tác nghiên cứu khoa học, làm dịch vụ phải hạch toán\r\n\ntoàn bộ vào hệ thống sổ sách tài khoản kế toán sự nghiệp của đơn vị (Tài khoản\r\n\n07-08-24.2).\n\nCác loại tài sản, vật tư, trang\r\n\nthiết bị mua sắm bằng tiền tiết kiệm trong chi tiêu mở hội thảo, hợp tác nghiên\r\n\ncứu khoa học, làm dịch vụ hoặc bằng nguồn ngoại tệ được tài trợ nhất thiết phải\r\n\nđược thể hiện trên tài khoản 01, 22 (nếu là tài sản cố định) 02 (nếu là vật tư)\r\n\n03 (nếu là vật rẻ tiền mau hỏng) tương ứng với nguồn vốn tự có ghi bổ sung trên\r\n\nTK 24.2.\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. \n\n\n\nPhạm\r\n\n Song\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10377 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103770.json b/contexts/context_103770.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c859a35ba7c06ff687514b597e54165121fa8de --- /dev/null +++ b/contexts/context_103770.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-99-2007-NQ-HDND-chi-hoat-dong-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Nam-190864.aspx", + "name": "Nghi-quyet-99-2007-NQ-HDND-chi-hoat-dong-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Nam-190864", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 99/2007/NQ-HĐND\n\nTam\r\n\n Kỳ, ngày 14 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM \r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XI\r\n\nvề việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của\r\n\nQuốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quôc hội, Văn\r\n\nphòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 6 năm 2007 về chế độ công tác phí, tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo,\r\n\ntiếp khách trong và ngoài nước;\n\nXét Tờ trình số 174/TTr-TTHĐ ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2007 của Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị xem xét, quyết định\r\n\nmột số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Nam;\n\nSau khi xem xét Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Kinh tế & Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. HĐND tỉnh thống\r\n\nnhất quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của\r\n\nHĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:\n\nI. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI\r\n\nVỚI ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Đối với đại biểu HĐND tỉnh\n\n1.1. Phụ cấp kiêm nhiệm: Đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm đối với các chức danh: Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch, Uỷ viên Thường trực, Trưởng, Phó các Ban HĐND tỉnh được hưởng mức phụ\r\n\ncấp: 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số\r\n\nphụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của\r\n\nngười giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm theo qui định tại Thông tư số\r\n\n78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ.\n\n1.2. Hỗ trợ hoạt động không chuyên\r\n\ntrách: Đại biểu HĐND tỉnh là thành viên của các Ban HĐND tỉnh hoạt động không\r\n\nchuyên trách được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng (trừ đối tượng quy định tại\r\n\nĐiểm 1.1, Khoản 1, Mục I, Điều 1 của Nghị quyết này).\n\n1.3. Hỗ trợ trách nhiệm: Tổ trưởng Tổ\r\n\nĐại biểu HĐND tỉnh được hỗ trợ 80.000 đồng/người/tháng. Tổ phó Tổ Đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh được hỗ trợ 60.000 đồng/người/tháng.\n\n1.4. Hỗ trợ công tác phí: Đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh hoạt động không chuyên trách, đang công tác tại các cơ quan, đơn vị,\r\n\nlàm việc theo chế độ kiêm nhiệm được:\n\nHỗ trợ công tác phí: 140.000đồng/người/tháng.\n\nHỗ trợ tiền xăng, xe (đi công tác\r\n\ntheo Chương trình hoạt động hằng năm của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban HĐND\r\n\ntỉnh mà người đi công tác phải tự túc phương tiện, không sử dụng xe công do Văn\r\n\nphòng HĐND tỉnh bố trí):\n\nTrưởng Ban: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm;\r\n\nPhó Ban: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/năm;\n\nThành viên Ban: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/năm.\n\n1.5. Khoán văn phòng phẩm, cước phí\r\n\nbưu điện:\n\nĐại biểu HĐND tỉnh hoạt động không\r\n\nchuyên trách đang công tác tại các cơ quan, đơn vị được khoán tiền mua văn\r\n\nphòng phẩm: 70.000đồng/ người/năm.\n\nĐại biểu HĐND tỉnh không hưởng lương\r\n\ntừ ngân sách Nhà nước được khoán tiền cước phí bưu điện: 70.000đồng/người/năm.\n\n1.6. Khoán chi phí phục vụ tổ chức tiếp\r\n\nxúc cử tri: 300.000đồng/điểm/lần.\n\n1.7. Thăm hỏi ốm đau: Khi đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh ốm đau điều trị từ 10 ngày trở xuống, mức thăm hỏi 200.000 đồng; trên\r\n\n10 ngày đến 01 tháng, mức thăm hỏi 400.000 đồng; điều trị dài ngày hơn 01 tháng\r\n\ntrở lên, mức thăm hỏi tối đa 700.000 đồng; lâm bệnh hiểm nghèo: 1.000.000 đồng;\r\n\nhỗ trợ đám tang cho đại biểu: 2.000.000 đồng.\n\n2. Đối với đại biểu HĐND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp\r\n\nxã):\n\n2.1. Phụ cấp kiêm nhiệm: Đại biểu\r\n\nHĐND cấp huyện, cấp xã hoạt động không chuyên trách, đang công tác tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch, Uỷ viên Thường trực, Trưởng, Phó các Ban HĐND cấp huyện và Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch HĐND cấp xã được hưởng mức phụ cấp: 10% mức lương chức vụ hoặc mức\r\n\nlương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp\r\n\nthâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm\r\n\nnhiệm theo qui định tại Thông tư số 78/2005/TT- BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ.\n\n2.2. Hỗ trợ hoạt động không chuyên\r\n\ntrách: Đại biểu HĐND cấp huyện là thành viên các Ban HĐND hoạt động không\r\n\nchuyên trách được hỗ trợ: 70.000 đồng/người/tháng (trừ đối tượng quy định tại\r\n\nĐiểm 2.1, Khoản 2, Mục I, Điều 1 của Nghị quyết này).\n\n2.3. Hỗ trợ trách nhiệm\n\nĐại biểu HĐND cấp huyện là:\n\nTổ trưởng Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ:\r\n\n50.000đồng/người/tháng; Tổ phó Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ: 40.000đồng/người/tháng.\r\n\nĐại biểu HĐND cấp xã là:\n\nTổ trưởng Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ:\r\n\n40.000đồng/người/tháng; Tổ phó Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ: 30.000đồng/người/tháng.\n\n2.4. Hỗ trợ công tác phí: Đại biểu\r\n\nHĐND cấp huyện, cấp xã hoạt động không chuyên trách được hỗ trợ công tác phí \n\nCấp huyện: 50.000 đồng/người/tháng; Cấp\r\n\nxã: 30.000 đồng/người/ tháng.\n\n2.5. Khoán văn phòng phẩm, cước phí\r\n\nbưu điện\n\nĐại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách được khoán tiền mua văn phòng phẩm, cước phí bưu điện:\n\nCấp huyện: 70.000đồng/người/năm; Cấp\r\n\nxã : 50.000 đồng/người/năm.\n\n2.6. Khoán chi phí tổ chức tiếp xúc cử\r\n\ntri: 150.000 đồng/điểm/lần đối với cấp huyện; 100.000 đồng/điểm/lần đối với cấp\r\n\nxã.\n\nII. MỘT SỐ ĐỊNH MỨC\r\n\nCHI PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CỦA HĐND\n\n1. Đoàn giám sát của Thường trực\r\n\nHĐND, các Ban HĐND tỉnh (có quyết định thành lập Đoàn):\n\n1.1. Bồi dưỡng Đoàn giám sát: Thành\r\n\nviên và cán bộ, công chức thực tế có tham gia Đoàn giám sát, kể cả họp Đoàn:\r\n\n50.000 đồng/người/ngày.\n\n1.2. Mức chi cho Đoàn khảo sát thực tế\r\n\nbằng 1/2 mức chi cho Đoàn giám sát.\n\n1.3. Chi cho việc thuê chuyên gia, tư\r\n\nvấn, kiểm toán độc lập phục vụ Đoàn giám sát: Căn cứ vào hợp đồng của Thường trực\r\n\nHĐND, các Ban HĐND tỉnh về việc thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm toán độc lập, Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh quyết định mức chi cụ thể và giao cho Văn phòng HĐND tỉnh thanh\r\n\ntoán theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n2. Đoàn giám sát của Thường trực\r\n\nHĐND, các Ban HĐND cấp huyện và Thường trực HĐND cấp xã (có quyết định thành lập\r\n\nĐoàn): Bồi dưỡng thành viên và cán bộ, công chức tham gia Đoàn giám sát, kể cả\r\n\nhọp Đoàn: 30.000 đồng/người/ngày.\n\nIII. MỘT SỐ ĐỊNH MỨC\r\n\nCHI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THẨM TRA CÁC BÁO CÁO, ĐỀ ÁN\n\n1. Đối với các Ban HĐND tỉnh: Bồi dưỡng\r\n\ncho thành viên và cán bộ, công chức dự họp thông qua báo cáo thẩm tra: 30.000 đồng/người/ngày.\n\n2. Đối với các Ban HĐND cấp huyện: Bồi\r\n\ndưỡng cho thành viên và cán bộ, công chức dự họp thông qua báo cáo thẩm tra:\r\n\n20.000 đồng/người/ngày.\n\nIV. MỘT SỐ ĐỊNH MỨC\r\n\nCHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND CÁC CẤP\n\n1. Chi bồi dưỡng cho các thành viên\r\n\ntham dự họp xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết hằng năm để trình HĐND\r\n\nxem xét, quyết định: 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND tỉnh; 20.000 đồng/người/ngày\r\n\nđối với HĐND cấp huyện, cấp xã.\n\n2. Chi bồi dưỡng cho các thành viên\r\n\ntham dự cuộc họp đóng góp ý kiến vào dự thảo Nghị quyết 30.000 đồng/người/ngày\r\n\nđối với HĐND tỉnh; 20.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, cấp xã.\n\nV. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU\r\n\nPHỤC VỤ KỲ HỌP HĐND CÁC CẤP\n\n1. Đối với Kỳ họp HĐND tỉnh\n\nĐại biểu HĐND tỉnh, đại biểu khách mời\r\n\ntham dự kỳ họp HĐND tỉnh được hỗ trợ: 50.000 đồng/người/ ngày;\n\nĐại biểu HĐND tỉnh và đại biểu khách\r\n\nmời ở các huyện, thị xã, thành phố (trừ Tam Kỳ, Phú Ninh) được Văn phòng HĐND tỉnh\r\n\nbố trí chỗ nghỉ theo quy định chung về chế độ công tác phí của tỉnh.\n\n2. Đối với Kỳ họp HĐND cấp huyện, cấp\r\n\nxã\n\nĐại biểu HĐND cấp huyện, đại biểu\r\n\nkhách mời tham dự kỳ họp HĐND cấp huyện được hỗ trợ: 30.000 đồng/người/ngày;\n\nĐại biểu HĐND cấp xã, đại biểu khách\r\n\nmời tham dự kỳ họp HĐND cấp xã được hỗ trợ: 20.000 đồng/người/ngày.\n\nVI. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ\r\n\nCHI KHÁC\n\n1. Chế độ chi may trang phục: Mỗi nhiệm\r\n\nkỳ của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh được hỗ trợ kinh phí may một bộ trang phục\r\n\n(lễ phục) với mức 1.500.000 đồng/bộ/người.\n\n2. Chế độ chi tặng quà cho các đối tượng\r\n\nchính sách nhân dịp lễ, tết\n\nTrong trường hợp đặc biệt, Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh quyết định việc thăm và tặng quà cho các gia đình chính sách, bà mẹ\r\n\nViệt Nam Anh hùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng\r\n\ntrước tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, lao\r\n\nđộng, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai… và các tập thể thuộc diện chính\r\n\nsách xã hội như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết\r\n\ntật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới hải đảo với\r\n\nmức không quá: 1.000.000 đồng/tập thể/suất quà; không quá 500.000 đồng/cá\r\n\nnhân/suất quà (hoặc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền).\n\n3. Chế độ chi Hội nghị lấy ý kiến luật,\r\n\nHội nghị giao ban Thường trực HĐND với Thường trực HĐND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố: Đại biểu tham dự Hội nghị lấy ý kiến luật, Hội nghị giao ban Thường\r\n\ntrực HĐND với Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố được hỗ trợ: 50.000\r\n\nđồng/người/ngày; đại biểu khách mời ở các huyện miền núi được Văn phòng HĐND tỉnh\r\n\nbố trí chỗ nghỉ theo quy định chung về chế độ công tác phí của tỉnh.\n\n4. Chế độ chi Hội nghị giao ban các\r\n\nBan HĐND tỉnh với các Ban HĐND huyện, họp Ban HĐND tỉnh: Đại biểu tham dự Hội\r\n\nnghị giao ban các Ban HĐND tỉnh với các Ban HĐND huyện, họp Ban HĐND tỉnh được\r\n\nhỗ trợ: 30.000 đồng/người/ngày; đại biểu khách mời ở các huyện miền núi được\r\n\nVăn phòng HĐND tỉnh bố trí chỗ nghỉ theo quy định chung về chế độ công tác phí\r\n\ncủa tỉnh.\n\nVII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ\r\n\nCÓ LIÊN QUAN\n\n1. Ngoài các nội dung nêu trên, HĐND\r\n\ncác cấp trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về\r\n\nchế độ tài chính, ngân sách.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện một số chế\r\n\nđộ, định mức chi tiêu tài chính nêu trên cân đối vào dự toán chi thường xuyên hằng\r\n\nnăm của HĐND các cấp. Đối với các huyện miền núi, ngân sách tỉnh bổ sung cân đối\r\n\n100% phần chênh lệch mức chi tại Nghị quyết này so với mức chi tại Nghị quyết số\r\n\n50/2005/NQ-HĐND ngày 14 tháng\n\n12 năm 2005 của HĐND tỉnh. Đối với\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố đồng bằng, ngân sách tỉnh bổ sung cân đối 50% phần\r\n\nchênh lệch mức chi tại Nghị quyết này so với\n\nmức chi tại Nghị quyết số\r\n\n50/2005/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2005 của HĐND tỉnh; ngân sách huyện, thị\r\n\nxã, thành phố tự cân đối 50% kinh phí còn lại để thực hiện chế độ trên.\n\nĐiều 2. HĐND tỉnh giao\r\n\nThường trực HĐND tỉnh thực hiện nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND\r\n\nvà các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng\r\n\nNam Khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sỹ\n\n", + "id": 103770 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103771.json b/contexts/context_103771.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..290c56752be6855aadfefa46b88301f6e1c0a376 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103771.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-08-2016-TT-BTTTT-Chuong-trinh-cung-cap-dich-vu-vien-thong-cong-ich-den-2020-309350.aspx", + "name": "Thong-tu-08-2016-TT-BTTTT-Chuong-trinh-cung-cap-dich-vu-vien-thong-cong-ich-den-2020-309350", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2016/TT-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG\r\n\nCÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2020\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số Điều của Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n11/2014/QĐ-TTg ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nQuản lý doanh nghiệp,\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành Thông tư Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích đến năm 2020.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nĐiều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 được phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau\r\n\nđây gọi tắt là Chương trình). \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nviễn thông tham gia thực hiện Chương trình;\n\n2. Đối tượng được thụ hưởng của\r\n\nChương trình.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. HỖ TRỢ\r\n\nTHIẾT LẬP HẠ TẦNG VIỄN THÔNG\n\nĐiều 3. Các\r\n\nnhiệm vụ và nội dung hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông\n\nCác nhiệm vụ và nội dung hỗ trợ\r\n\nthiết lập hạ tầng viễn thông bao gồm:\n\n1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mạng cáp\r\n\nquang tối đa 24 sợi để thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng đến các xã chưa\r\n\ncó kết nối truyền dẫn băng rộng;\n\n2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mạng cáp\r\n\nquang tối đa 64 sợi, tối đa 5 tuyến cáp để thiết lập mạng truy nhập băng rộng\r\n\ncố định tại mỗi xã chưa có mạng truy nhập băng rộng cố định;\n\n3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng tại mỗi\r\n\nxã miền núi, hải đảo tối đa 03 trạm và mỗi xã đồng bằng tối đa 02 trạm thu phát\r\n\nsóng thông tin di động 3G để thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động tại các\r\n\nxã chưa có mạng truy nhập băng rộng di động;\n\n4. Hỗ trợ đầu tư 03 máy tính, 03 bộ\r\n\nlưu điện, 01 máy in hoặc máy scan, 01 bộ chuyển mạch LAN, bàn ghế và cước lắp\r\n\nđặt ban đầu tại mỗi Điểm để thiết lập 500 Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập\r\n\nInternet công cộng tại các xã có tỷ lệ hộ gia đình là thuê bao sử dụng dịch vụ\r\n\ntruy nhập Internet băng rộng cố định thấp và chưa có Điểm truy nhập Internet\r\n\ncông cộng.\n\nĐiều 4. Lập\r\n\nDanh Mục dự án đầu tư thiết lập hạ tầng viễn thông\n\n1. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông và Mẫu 01/HT Phụ lục ban\r\n\nhành theo Thông tư này:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với doanh nghiệp viễn thông lập Danh Mục, sơ bộ Tổng mức đầu tư\r\n\nvà thuyết minh các dự án tại địa phương thực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1,\r\n\n2, 3 Điều 3 Thông tư này;\n\nb) Doanh nghiệp viễn thông lập Danh\r\n\nMục, sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết minh các dự án thực hiện nhiệm vụ tại Khoản\r\n\n4 Điều 3 Thông tư này.\n\n2. Trên cơ sở Danh Mục, sơ bộ Tổng\r\n\nmức đầu tư và thuyết minh các dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh\r\n\nnghiệp đề xuất, Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Chương trình) tổng hợp và xác định các dự án\r\n\ntheo các tiêu chí chủ yếu sau đây:\n\na) Phù hợp với các quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển của ngành, địa phương, doanh nghiệp viễn thông;\n\nb) Quy mô dự án phù hợp với tiến độ\r\n\ntriển khai và kinh phí Chương trình;\n\nc) Đặc Điểm và Điều kiện địa\r\n\nphương;\n\nd) Vị trí địa lý của các địa Điểm\r\n\ncần triển khai nhiệm vụ;\n\nđ) Thực trạng hạ tầng mạng viễn\r\n\nthông;\n\ne) Độc lập trong tổ chức thực hiện\r\n\ndự án và quản lý, vận hành, khai thác sau đầu tư.\n\n3. Ban Quản lý Chương trình trình\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh Mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự\r\n\nán cho toàn bộ Chương trình.\n\nĐiều 5. Lập kế\r\n\nhoạch đầu tư\n\nCăn cứ Danh Mục và sơ bộ Tổng mức\r\n\nđầu tư các dự án được phê duyệt, kinh phí thực hiện Chương trình, Ban Quản lý\r\n\nChương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch đầu tư các\r\n\ndự án và mức vốn các dự án như sau:\n\n1. Năm 2016, phê duyệt Kế hoạch đầu\r\n\ntư các dự án khởi công trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.\n\n2. Năm 2018 phê duyệt Kế hoạch đầu\r\n\ntư các dự án khởi công trong năm 2019 và năm 2020.\n\nĐiều 6. Lựa\r\n\nchọn Chủ đầu tư\n\n1. Tiêu chí và Điều kiện lựa chọn\r\n\nChủ đầu tư:\n\na) Kinh phí đề xuất hỗ trợ và Tổng\r\n\nmức đầu tư của dự án;\n\nb) Dự kiến thời gian thực hiện dự\r\n\nán; \n\nc) Yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật,\r\n\ntiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án;\n\nd) Tỷ trọng hạ tầng mạng viễn thông\r\n\ntại địa phương;\n\nđ) Kinh phí hỗ trợ một doanh nghiệp\r\n\nđể thiết lập hạ tầng viễn thông trong toàn bộ Chương trình không vượt quá 70%\r\n\ntổng kinh phí dành cho đầu tư thiết lập hạ tầng viễn thông của Chương trình.\n\n2. Căn cứ Kế hoạch đầu tư đã được\r\n\nphê duyệt, Ban Quản lý Chương trình lập và gửi Hồ sơ mời đăng ký tham gia đến\r\n\ndoanh nghiệp theo Mẫu 02/HT Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n3. Doanh nghiệp gửi Ban Quản lý\r\n\nChương trình Hồ sơ đăng ký tham gia theo Mẫu 03/HT\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Căn cứ các tiêu chí lựa chọn Chủ\r\n\nđầu tư và Hồ sơ đăng ký tham gia, Ban Quản lý Chương trình trình Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông phê duyệt Chủ đầu tư đối với từng dự án.\n\n5. Trường hợp chỉ có duy nhất một\r\n\ndoanh nghiệp tham gia và đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ đăng ký tham gia, Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông chỉ định doanh nghiệp đó làm Chủ đầu tư thực hiện dự án. \n\n6. Trong trường hợp không lựa chọn\r\n\nđược doanh nghiệp theo Khoản 4, 5 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông giao\r\n\nmột doanh nghiệp làm Chủ đầu tư dựa trên một số tiêu chí chủ yếu: Năng lực mạng\r\n\nlưới và tài chính của doanh nghiệp, thực trạng hạ tầng viễn thông tại địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện, quản lý dự án\n\n1. Chủ đầu tư lập dự án và trình Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông phê duyệt.\n\n2. Chủ đầu tư thực hiện và quản lý\r\n\ndự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, xây dựng và các\r\n\nquy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n3. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán\n\na) Việc tạm ứng, thanh toán, quyết\r\n\ntoán theo các quy định của pháp luật;\n\nb) Quỹ dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nViệt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của Chương trình thực\r\n\nhiện tạm ứng và thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật và quy\r\n\nđịnh về quản lý tài chính của Quỹ.\n\n4. Chủ đầu tư thực hiện tiếp nhận\r\n\ntài sản, quản lý tài sản theo các quy định của pháp luật.\n\n5. Hàng năm, doanh nghiệp (Chủ đầu\r\n\ntư) xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản nêu tại Khoản 4 Điều này\r\n\ngửi Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bố trí kinh phí từ Chương trình để\r\n\nthực hiện theo quy định.\n\nMục 2. HỖ TRỢ\r\n\nCUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nĐiều 8. Dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích\n\n1. Dịch vụ viễn thông công ích bắt\r\n\nbuộc bao gồm:\n\na) Dịch vụ viễn thông công ích khẩn\r\n\ncấp (dịch vụ gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp, bao gồm số dịch vụ gọi Công an\r\n\n113, số dịch vụ gọi Cứu hỏa 114, số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế 115);\n\nb) Dịch vụ viễn thông công ích di\r\n\nđộng hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài\r\n\nthông tin duyên hải;\n\nc) Dịch vụ viễn thông công ích vệ\r\n\ntinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành phòng, chống thiên tai. \n\n2. Dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích phổ cập bao gồm:\n\na) Dịch vụ viễn thông công ích trợ\r\n\ngiúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định (dịch vụ gọi đến số trợ giúp tra\r\n\ncứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất 116);\n\nb) Dịch vụ viễn thông công ích điện\r\n\nthoại cố định mặt đất trả sau;\n\nc) Dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nthông tin di động mặt đất trả sau;\n\nd) Dịch vụ viễn thông công ích di\r\n\nđộng hàng hải cho tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển qua hệ thống đài thông\r\n\ntin duyên hải;\n\nđ) Dịch vụ viễn thông công ích truy\r\n\nnhập Internet băng rộng cố định trả sau;\n\ne) Dịch vụ viễn thông công ích kênh\r\n\nthuê riêng cố định mặt đất;\n\ng) Dịch vụ viễn thông công ích\r\n\ntruyền dẫn tín hiệu truyền hình số qua vệ tinh VINASAT;\n\nh) Dịch vụ viễn thông công ích thuê\r\n\nkênh truyền dẫn cáp quang trên cơ sở hạ tầng cáp quang của Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam. \n\nĐiều 9. Đối\r\n\ntượng thụ hưởng\n\n1. Đối tượng được hưởng giá cước\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích:\n\na) Người sử\r\n\ndụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp\r\n\ntrong phạm vi nội hạt;\n\nb) Ngư dân Việt Nam trên tàu,\r\n\nthuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động\r\n\nhàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động trong các sự\r\n\nkiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;\n\nc) Thành viên thuộc Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương về phòng chống thiên tai sử dụng dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh\r\n\nphục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành, phòng, chống thiên tai;\n\nd) Người sử dụng dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích điện thoại cố định mặt đất nội hạt để gọi đến số dịch vụ trợ giúp tra\r\n\ncứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất;\n\nđ) Hộ nghèo\r\n\nhoặc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo quốc gia, chuẩn cận nghèo quốc gia\r\n\nsử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc\r\n\ndịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau;\n\ne) Ngư dân Việt Nam\r\n\ntrên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công\r\n\ních di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải;\n\ng) Trường học, bệnh viện, ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã theo quy định sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truy nhập\r\n\nInternet băng rộng cố định mặt đất trả sau;\n\nh) Bệnh viện\r\n\nvệ tinh, bệnh viện hạt nhân trong Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020\r\n\ntheo Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế sử dụng dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định\r\n\nmặt đất tốc độ 2Mbps có dự phòng để kết nối bệnh viện\r\n\nvệ tinh với bệnh viện hạt nhân của nhóm;\n\ni) Đài phát thanh, truyền hình cấp\r\n\ntỉnh chưa tự chủ về tài chính sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn\r\n\nquảng bá cho một kênh chương trình truyền hình địa phương sử dụng băng tần Ku\r\n\ncủa vệ tinh VINASAT để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính\r\n\ntrị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương cho các khu vực miền núi,\r\n\nbiên giới, hải đảo, các vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất. \n\n2. Đối tượng\r\n\nđược hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:\n\na) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp\r\n\ndịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng nêu tại Khoản 1 Điều này;\n\nb) Doanh\r\n\nnghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng thuộc phạm vi\r\n\nChương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 theo Quyết định\r\n\nsố 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nc) Doanh\r\n\nnghiệp viễn thông thuê sợi cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt\r\n\nNam để kết nối từ đất liền tới trung tâm hành chính của các huyện đảo Cát Hải, Cô Tô, Lý Sơn, Phú Quốc, Vân Đồn.\n\nĐiều 10.\r\n\nNguyên tắc hỗ trợ\n\n1. Danh Mục, đối tượng thụ hưởng,\r\n\nphạm vi, giá cước sử dụng, mức và thời Điểm hỗ trợ thực hiện theo quy định của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông về danh Mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất\r\n\nlượng, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích đến năm 2020.\n\n2. Đối tượng thụ hưởng quy định tại\r\n\ncác Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 9 Thông tư này không phải lập danh sách đối\r\n\ntượng thụ hưởng.\n\n3. Đối tượng\r\n\nthụ hưởng quy định tại các Điểm đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều 9 và các Điểm truy\r\n\nnhập Internet công cộng nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư này được lập\r\n\nthành danh sách đối tượng thụ hưởng và danh sách này được Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xác nhận. \n\na) Đối tượng phát sinh trong quý\r\n\nngoài danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận, doanh nghiệp tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận để hỗ trợ đối tượng đó từ quý\r\n\ntiếp theo;\n\nb) Đối tượng thụ hưởng trong danh\r\n\nsách đối tượng thụ hưởng đăng ký ngừng hỗ trợ, doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông và ngừng hỗ trợ cho đối tượng.\n\nc) Kinh phí hỗ trợ cho Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông thực hiện việc xác nhận đối tượng thụ hưởng thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Tài chính.\n\n4. Các đối tượng thụ hưởng được hỗ\r\n\ntrợ kinh phí trên thực tế, không phụ thuộc kế hoạch cung cấp và dự toán kinh\r\n\nphí hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích hàng năm (sau đây gọi tắt là Kế hoạch và\r\n\nDự toán kinh phí).\n\nĐiều 11. Lập\r\n\nvà xác nhận danh sách đối tượng thụ hưởng\n\n1. Đăng ký hỗ trợ\n\na) Đối tượng thụ hưởng quy định tại\r\n\ncác Điểm đ, g, h, i Khoản 1 Điều 9 Thông tư này thực hiện đăng ký hỗ trợ với\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông hoặc đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc của doanh\r\n\nnghiệp viễn thông theo các Phụ biểu tại Mẫu 01/DV\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Đối tượng thụ hưởng quy định tại\r\n\nĐiểm e Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư này không phải đăng ký hỗ trợ,\r\n\ndoanh nghiệp lập và gửi Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đối tượng thụ\r\n\nhưởng theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Lập danh sách đối tượng thụ\r\n\nhưởng đăng ký hỗ trợ\n\na) Doanh nghiệp viễn thông lập và\r\n\ngửi về Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ\r\n\ntrợ theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Doanh nghiệp viễn thông lựa chọn\r\n\nchỉ một thuê bao hoặc một gói cước hoặc một kênh thuê riêng hoặc một kênh\r\n\nchương trình được đăng ký sau cùng cho một đối tượng thụ hưởng khi đối tượng\r\n\nthụ hưởng đăng ký hỗ trợ nhiều hơn một thuê bao hoặc một gói cước hoặc một kênh\r\n\nthuê riêng hoặc một kênh chương trình truyền hình.\n\n3. Xác nhận danh sách đối tượng thụ\r\n\nhưởng\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nkiểm tra và xác nhận các danh sách đối tượng thụ hưởng, đảm bảo đúng đối tượng\r\n\nhỗ trợ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh Mục, đối tượng\r\n\nthụ hưởng, phạm vi, giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích đến năm 2020;\n\nb) Trường hợp đối tượng thụ hưởng\r\n\nđăng ký hỗ trợ với nhiều doanh nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông xác định\r\n\ndoanh nghiệp được đăng ký sau cùng là doanh nghiệp hỗ trợ cho đối tượng đó;\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông gửi\r\n\ndoanh nghiệp và Ban Quản lý Chương trình danh sách đối tượng thụ hưởng đã được\r\n\nxác nhận theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Cập nhật đối tượng phát sinh\n\na) Hàng quý, doanh nghiệp lập danh\r\n\nsách đối tượng thụ hưởng phát sinh trong quý và gửi Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông trước ngày thứ 15 của quý tiếp theo;\n\nb) Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được danh sách đối tượng phát sinh, Sở Thông tin và Truyền thông xác\r\n\nnhận, gửi doanh nghiệp và Ban Quản lý Chương trình danh sách này. \n\nĐiều 12. Lập\r\n\nKế hoạch và Dự toán kinh phí hàng năm\n\n1. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm,\r\n\ncăn cứ hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, danh sách đối tượng thụ\r\n\nhưởng đã được xác nhận và tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm\r\n\nthực hiện, doanh nghiệp lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí gửi Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình theo các Phụ biểu tại Mẫu 03/DV Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm,\r\n\nBan Quản lý Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch\r\n\nvà Dự toán kinh phí của các doanh nghiệp.\n\n3. Đối với năm 2016, doanh nghiệp\r\n\nlập Kế hoạch và Dự toán kinh phí sau thời Điểm Thông tư này được ban hành.\n\nĐiều 13. Hợp\r\n\nđồng đặt hàng\n\n1. Trước ngày 01 tháng 01 hàng năm,\r\n\ncăn cứ Kế hoạch và Dự toán kinh phí được phê duyệt, Ban Quản lý Chương trình và\r\n\ndoanh nghiệp thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) theo Mẫu\r\n\n04/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Doanh nghiệp thực hiện cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích theo nội dung Hợp đồng đã ký kết.\n\nĐiều 14.\r\n\nNghiệm thu, quyết toán và thanh lý hợp đồng đặt hàng\n\n1. Trong thời gian 20 ngày đầu mỗi\r\n\nquý, doanh nghiệp lập Báo cáo thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nquý trước theo các Phụ biểu tại Mẫu 05/DV Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ban Quản lý Chương trình. \n\n2. Trong thời gian 30 ngày kể từ\r\n\nkhi nhận được Báo cáo thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quý trước,\r\n\nBan Quản lý Chương trình tổ chức lập biên bản xác định sản lượng và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ theo các Phụ biểu tại Mẫu 06/DV Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc\r\n\nđơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của Chương trình để thực hiện tạm\r\n\nứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ.\n\n3. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm,\r\n\nBan Quản lý Chương trình và doanh nghiệp tổ chức và lập biên bản nghiệm thu và\r\n\nbiên bản thanh lý Hợp đồng năm trước theo các Phụ biểu tại Mẫu 07/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ\r\n\ntheo các quy định của pháp luật.\n\nMục 3. THỰC HIỆN\r\n\nHỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ\n\nĐiều 15. Đối\r\n\ntượng, Điều kiện, phương thức, nội dung, vùng và thời gian thực hiện hỗ trợ\n\n1. Đối tượng hỗ trợ: Các hộ nghèo\r\n\nvà hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn nghèo, cận nghèo quốc gia được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt tại thời Điểm thực hiện hỗ trợ đầu thu truyền hình số và thuộc\r\n\nvùng hỗ trợ.\n\n2. Điều kiện\r\n\nnhận hỗ trợ\n\na) Hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sử\r\n\ndụng máy thu hình công nghệ tương tự chưa tích hợp tính năng thu truyền hình số\r\n\ntheo chuẩn DVB-T2, chưa có đầu thu truyền hình số DVB-T2, chưa sử dụng bất kỳ\r\n\nmột trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình\r\n\nvệ tinh, truyền hình Internet (IPTV) trong thời gian triển khai hỗ trợ tại địa\r\n\nphương;\n\nb) Đơn đề nghị nhận hỗ trợ đầu thu\r\n\ntruyền hình số có xác nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã, phường, thị trấn\r\n\ntheo Mẫu 01/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n3. Phương thức và nội dung hỗ trợ\n\nMỗi hộ nghèo, hộ cận nghèo được\r\n\nnhận một lần gồm 01 đầu thu truyền hình số mặt đất hoặc vệ tinh kèm theo\r\n\năng-ten thu phù hợp cùng với dây cáp nối có độ dài tối đa 15 mét (đối với chế\r\n\nđộ thu ngoài trời), được lắp đặt hoàn chỉnh và bảo hành ít nhất 12 tháng tính\r\n\ntừ ngày hộ gia đình nhận bàn giao đầu thu truyền hình số.\n\n4. Vùng hỗ trợ \n\nVùng hỗ trợ là vùng mà ở đó các hộ\r\n\ndân thu tín hiệu truyền hình bị ảnh hưởng khi các Đài truyền hình ngừng phát\r\n\nsóng truyền hình tương tự mặt đất chuyển sang phát sóng truyền hình số mặt đất\r\n\nhoặc vệ tinh theo từng giai đoạn do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.\n\n5. Thời gian\r\n\nthực hiện hỗ trợ \n\nThời gian thực hiện hỗ trợ theo lộ\r\n\ntrình của Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020\r\n\nđược quy định tại Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và kế hoạch thực hiện của Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam\r\n\ntheo từng giai đoạn.\n\nĐiều 16. Lập\r\n\nkế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ\n\n1. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm,\r\n\ncăn cứ Hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập\r\n\nvà gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu\r\n\nthu truyền hình số theo Mẫu 02/THS, 03/THS, 04/THS, 05/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm,\r\n\nBan Quản lý Chương trình tổng hợp, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt\r\n\nKế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số.\n\nĐiều 17. Tổ\r\n\nchức thực hiện dự án mua sắm, lắp đặt đầu thu truyền hình số\n\n1. Trên cơ sở Kế hoạch và dự toán\r\n\nkinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số đã được phê duyệt, Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông lựa chọn đơn vị trực thuộc Bộ làm chủ đầu tư để thực hiện và quản\r\n\nlý dự án mua sắm đầu thu truyền hình số. \n\n2. Đơn vị được chọn làm chủ đầu tư\r\n\nxây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án, tổ chức đấu thầu\r\n\nmua sắm đầu thu truyền hình số theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu\r\n\nsau khi dự án được phê duyệt và quyết toán dự án đầu tư theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ\r\n\nđạo, tổ chức và phối hợp với chủ đầu tư, nhà thầu phân phối đầu thu truyền hình\r\n\nsố đúng, kịp thời và trực tiếp cho các đối tượng được thụ hưởng theo quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện xác nhận danh sách đối tượng đã nhận đầu thu truyền hình số tại địa\r\n\nphương theo Mẫu 06/THS, 07/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n5. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nViệt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của Chương trình thực\r\n\nhiện tạm ứng, thanh toán đầy đủ, kịp thời kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình\r\n\nsố theo các quy định của pháp luật và quy định về quản lý tài chính của Quỹ.\n\n6. Kinh phí tổ chức, triển khai,\r\n\nkiểm tra, giám sát và xác nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số thuộc nhiệm vụ của\r\n\nđịa phương được trích từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác.\r\n\n7. Căn cứ khả năng ngân sách địa\r\n\nphương và các nguồn hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ\r\n\nđầu thu truyền hình số mặt đất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn\r\n\nhộ nghèo, cận nghèo của địa phương và các đối tượng chính sách xã hội. \n\nMục 4. THỰC HIỆN\r\n\nCÁC NHIỆM VỤ KHÁC\n\nĐiều 18. Các\r\n\nnhiệm vụ khác\n\n1. Hỗ trợ triển khai các giải pháp\r\n\ntăng cường bảo đảm liên lạc an toàn, tin cậy trong việc thiết lập mạng và cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông cho cộng đồng và cho chỉ đạo Điều hành của chính quyền\r\n\ncác cấp.\n\n2. Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin\r\n\nđiện tử của Ủy ban nhân dân các cấp và dịch vụ công trực tuyến trên cổng phục\r\n\nvụ người dân, tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới,\r\n\nhải đảo.\n\n3. Hỗ trợ đầu tư trang bị máy phát\r\n\ntruyền hình số mặt đất để phát các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính\r\n\ntrị, thông tin tuyên truyền thiết yếu tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn,\r\n\nvùng biên giới, hải đảo.\n\n4. Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin\r\n\nđiện tử và tổng đài hỗ trợ, tư vấn giải đáp thông tin về số hóa truyền hình.\n\n5. Hỗ trợ kinh phí thực hiện Điều\r\n\ntra phương thức thu xem và tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền\r\n\nhình mặt đất đến năm 2020.\n\nĐiều 19.Trình\r\n\ntự thực hiện\n\n1. Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nhướng dẫn lập, phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ.\n\n2. Đơn vị được lựa chọn, giao thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nKIỂM TRA, GIÁM SÁT, BÁO\r\n\nCÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20. Kiểm\r\n\ntra, giám sát và báo cáo\n\n1. Kiểm tra, giám sát\n\na) Hàng năm, Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình lập kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất, trình Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông phê duyệt; phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh\r\n\nnghiệp và các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức việc\r\n\nkiểm tra thực hiện các dự án, hợp đồng. \n\nb) Hàng năm, Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tổ chức, phối hợp kiểm tra định\r\n\nkỳ, đột xuất theo kế hoạch kiểm tra của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc theo\r\n\nyêu cầu quản lý của địa phương.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì đề xuất kế hoạch, nội dung kiểm tra, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các\r\n\nSở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức hoặc phối hợp kiểm tra định kỳ, đột\r\n\nxuất các dự án, hợp đồng.\n\nd) Các tổ chức, doanh nghiệp tham\r\n\ngia Chương trình tổ chức và phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất và giám sát\r\n\nthường xuyên các nội dung triển khai của Chương trình theo quy định hiện hành.\n\n2. Báo cáo\n\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương quy định chế độ báo cáo thực hiện Chương trình trên\r\n\nđịa bàn. \n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Ban quản lý Chương trình, các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Các biểu mẫu báo cáo định kỳ\r\n\nđược quy định tại Mẫu 01/BC, 02/BC, 03/BC Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này. Các báo cáo đột xuất được Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông hướng dẫn trong quá trình thực hiện triển khai Chương trình.\n\nd) Các tổ chức, doanh nghiệp tham\r\n\ngia Chương trình thực hiện báo cáo định kỳ theo các mẫu biểu quy định tại Điểm\r\n\nc Khoản 2 Điều 20 Thông tư này và các báo cáo đột xuất do Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông hướng dẫn trong quá trình thực hiện. \n\n3. Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông thực hiện sơ kết, tổng kết Chương trình, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các Bộ, Ngành liên quan. \n\nĐiều 21. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.\n\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan có liên quan thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để\r\n\nnghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng,các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; \r\n\n - Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các doanh nghiệp viễn thông;\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử CP;\r\n\n - Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin\r\n\n điện tử;\r\n\n - Lưu: VT,QLDN.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bắc Son\n\n \n\nPHỤ LỤC \n\nBIỂU MẪU CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 03 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nStt\n\nTên\r\n\n biểu mẫu\n\nNơi\r\n\n lập\n\nNơi\r\n\n nhận\n\nTần\r\n\n suất\n\nI\n\nHỗ trợ thiết lập hạ tầng\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMẫu 01/HT Danh Mục dự án và sơ bộ\r\n\n tổng mức đầu tư , thuyết minh dự án triển khai nhiệm vụ thiết lập hạ tầng\r\n\n viễn thông\n\nUBND\r\n\n cấp tỉnh phối hợp với doanh nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/giai đoạn\n\n2\n\nMẫu 02/HT Hồ sơ mời đăng ký tham\r\n\n gia lựa chọn chủ đầu tư\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n01\r\n\n lần/giai đoạn\n\n3\n\nMẫu 03/HT Đăng ký tham gia lựa\r\n\n chọn chủ đầu tư\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/giai đoạn\n\nII\n\nHỗ trợ dịch vụ\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nMẫu 01/DV Đơn đăng ký thuê bao \n\nĐối\r\n\n tượng thụ hưởng\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n01\r\n\n lần\n\n5\n\nMẫu 02/DV Danh sách đối tượng thụ\r\n\n hưởng\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nSở\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần\n\n6\n\nMẫu 03/DV Kế hoạch sản lượng và\r\n\n dự toán kinh phí hỗ trợ\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/năm\n\n7\n\nMẫu 04/DV Mẫu hợp đồng đặt hàng\r\n\n cung cấp dịch vụ viễn thông công ích\n\nBộ\r\n\n TTTT, doanh nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT, doanh nghiệp\n\n01\r\n\n lần/năm\n\n8\n\nMẫu 05/DV Báo cáo sản lượng, kinh\r\n\n phí hỗ trợ hàng quý\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/quý\n\n9\n\nMẫu 06/DV Biên bản nghiệm thu sản\r\n\n lượng, kinh phí hỗ trợ hàng quý\n\nBộ\r\n\n TTTT, doanh nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT, doanh nghiệp\n\n01\r\n\n lần/quý\n\n10\n\nMẫu 07/DV Biên bản thanh lý hợp\r\n\n đồng đặt hàng\n\nBộ\r\n\n TTTT, doanh nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT, doanh nghiệp\n\n01\r\n\n lần/năm\n\nIII\n\nHỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nMẫu 01/THS Đơn đề nghị hỗ trợ đầu\r\n\n thu truyền hình số\n\nHộ\r\n\n nghèo, hộ cận nghèo\n\nSở\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/dự án\n\n12\n\nMẫu 02/THS Danh sách tổng hợp đối\r\n\n tượng được hỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/dự án\n\n13\n\nMẫu 03/THS Danh sách hộ nghèo\r\n\n được hưởng hỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/dự án\n\n14\n\nMẫu 04/THS Danh sách hộ cận nghèo\r\n\n được hưởng hỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/dự án\n\n15\n\nMẫu 05/THS Kế hoạch và dự toán\r\n\n kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\nSở\r\n\n TTTT\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/dự án\n\n16\n\nMẫu 06/THS Bảng kê chi Tiết đối\r\n\n tượng đã nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nUBND\r\n\n cấp tỉnh\n\n01\r\n\n lần/dự án\n\n17\n\nMẫu 07/THS Báo cáo số lượng và\r\n\n kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/dự án\n\nIV\n\nBáo cáo\n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nMẫu 01/BC Báo cáo nguồn vốn hoạt\r\n\n động của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam\n\nQuỹ\r\n\n DVVTCIVN\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/6tháng\n\n19\n\nMẫu 02A/BC Báo cáo tình hình sử\r\n\n dụng kinh phí của Chương trình\n\nBan\r\n\n QLCTVTCI\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/6tháng\n\n20\n\nMẫu 02B/BC Báo cáo sản lượng được\r\n\n hỗ trợ của Chương trình\n\nBan\r\n\n QLCTVTCI\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/6tháng\n\n21\n\nMẫu 03A/BC Báo cáo tình hình sử\r\n\n dụng kinh phí của Chương trình\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/6tháng\n\n22\n\nMẫu 03B/BC Báo cáo sản lượng được\r\n\n hỗ trợ của Chương trình\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nBộ\r\n\n TTTT\n\n01\r\n\n lần/6tháng\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 01\n\n[HỖ TRỢ\r\n\nTHIẾT LẬP HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN VÀ MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG]1)\n\n[HỖ\r\n\nTRỢ TRANG THIẾT BỊ ĐỂ THIẾT LẬP 500 ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG]2)\n\nChương\r\n\ntrình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020\n\n[Tên\r\n\ntỉnh/thành phố]3)\n\n[Tên\r\n\ndoanh nghiệp khai thác Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập internet công cộng]4)\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN VÀ SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nDự\r\n\n kiến thời gian thực hiện dự án\n\nSơ\r\n\n bộ tổng mứcđầu tư (VNĐ)\n\n1\n\n[Tên\r\n\n dự án 1]\n\n[từ\r\n\n tháng…/năm đến tháng …/năm]\n\n[sơ\r\n\n bộ tổng mức đầu tư của dự án]5)\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nm\n\n[Tên\r\n\n dự án m]\n\n[từ\r\n\n tháng…/năm đến tháng …/năm]\n\n[sơ\r\n\n bộ tổng mức đầu tư của dự án m]\n\n \n\nTổng\n\n \n\n[sơ\r\n\n bộ tổng mức đầu tư các dự án]\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 02\n\nDANH SÁCH CÁC Xà TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ THEO MỖI DỰ ÁN\n\nSTT\n\nTên\r\n\n xã\n\n \n\n[Tên\r\n\n dự án 1]6)\n\n \n\nMã\r\n\n tỉnh/ tp9)\n\nMã\r\n\n huyện9)\n\nMã\r\n\n xã9)\n\nTên\r\n\n xã\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n[Tên\r\n\n xã A]\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n[Tên\r\n\n xã B]\n\nn1..\n\n………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n[Tên\r\n\n dự án 2]6)\n\n \n\nMã\r\n\n tỉnh/ tp9)\n\nMã\r\n\n huyện9)\n\nMã\r\n\n xã9)\n\nTên\r\n\n xã\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n[Tên\r\n\n xã A‘]\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n[Tên\r\n\n xã B’]\n\nn2..\n\n………\n\n \n\n \n\n \n\n..\n\n………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNgày\r\n\n …… tháng…… năm …………..\n\n[TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH]7)\r\n\n [ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP]8)\n\n(Ký tên đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n1 ) 3) 7)Sử dụng trong\r\n\ntrường hợp lập Danh Mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này.\n\n2) 4) 8) Sử dụng trong\r\n\ntrường hợp lập Danh Mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này.\n\n5) Kinh phí dự kiến là\r\n\nkinh phí đề xuất hỗ trợ từ nguồn kinh phí Chương trình.\n\n6) Mỗi dự án trong Phụ\r\n\nbiểu 02 tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.\n\n9) Mã tỉnh/thành phố,\r\n\nhuyện, xã được quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 về\r\n\nviệc ban hành bảng danh Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 03\n\nNỘI DUNG CƠ BẢN THUYẾT MINH DỰ ÁN [Tên dự\r\n\nán ]1)\n\nTỈNH/TP\r\n\n[tên tỉnh,tp]2)\n\n1) Nghiên cứu sự cần thiết đầu tư,\r\n\ncác Điều kiện thuận lợi khó khăn; \n\n2) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\n3) Dự kiến Mục tiêu, quy mô, địa Điểm\r\n\nthực hiện dự án; \n\n4)3) Thuyết minh sơ bộ\r\n\nvề phương án thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng và lập các bảng cung cấp\r\n\nthông tin theo Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 1, Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 2, Mẫu\r\n\n01/HT/Phụ biểu 03/bảng 3, Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 4, Mẫu 01/HT/Phụ biểu\r\n\n03/bảng 5 dưới đây;\n\n5)4) Thuyết minh sơ bộ\r\n\nvề phương án hỗ trợ trang thiết bị để thiết lập Điểm internet công cộng và lập\r\n\nDanh sách trang thiết bị cần hỗ trợ tại các xã thuộc dự án theo Mẫu 01/HT/Phụ biểu\r\n\n03/bảng 6 dưới đây;\n\n6) Phân tích sơ bộ các yêu cầu về\r\n\nkỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng của công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ\r\n\ncung cấp; \n\n7) Dự kiến thời hạn thực hiện dự\r\n\nán;\n\n8) Phân tích sơ bộ phương án tài\r\n\nchính của dự án: sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án; dự kiến vốn đầu tư của Chương\r\n\ntrình tham gia thực hiện dự án;\n\n9) Nêu sơ bộ hiệu quả đầu tư về\r\n\nkinh tế - xã hội của dự án;\n\n10) Những nội dung cần thiết khác\r\n\n(nếu có);\n\nGhi chú:\n\n1) Mỗi dự án\r\n\nnày tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.\n\n2) 3)\r\n\nNội dung này chỉ dùng cho các dự án thực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2,\r\n\n3 Điều 3 Thông tư này;\n\n4) Nội dung\r\n\nnày chỉ dùng cho các dự án thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này. \n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 1\n\nDANH SÁCH CÁC Xà VÀ CÁC NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN ĐỂ THIẾT\r\n\nLẬP HẠ TẦNG VIỄN THÔNG BĂNG RỘNG THUỘC DỰ ÁN1)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n sách các xã cần thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng\n\nCác\r\n\n nhiệm vụ cần thực hiện tại mỗi xã\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMã\r\n\n huyện 6)\n\nMã\r\n\n xã 6)\n\nTên\r\n\n xã 6)\n\nXã\r\n\n đồng bằng 2)\n\nThiết\r\n\n lập hệ thống truyền dẫn băng rộng 3)\n\nThiết\r\n\n lập mạng truy nhập băng rộng cố định 4)\n\nThiết\r\n\n lập mạng truy nhập băng rộng di động 5)\n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\n[Mã\r\n\n huyện A]\n\n[Mã\r\n\n xã A]\n\n[Tên\r\n\n xã A]\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n2\n\n[Mã\r\n\n huyện B]\n\n[Mã\r\n\n xã B]\n\n[Tên\r\n\n xã B]\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n3\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n….\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\nn\n\n[Mã\r\n\n huyện n]\n\n[Mã\r\n\n xã n]\n\n[Tên\r\n\n xã n]\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\nGhi chú: \n\n1) Mỗi dự án\r\n\nnày tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01;\n\nBảng này chỉ dùng cho các dự án\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này.\n\n2) Cột (4) này\r\n\nứng với mỗi xã tại cột (3), nếu xã là xã đồng bằng, điền ký tự “x”, ngược lại\r\n\nđể trống.\n\n3) Cột (5) này\r\n\nđiền ký tự “x” nếu xã có tên tại cột (3) có nhiệm vụ thiết lập hệ thống truyền\r\n\ndẫn băng rộng, ngược lại để trống.\n\n4) Cột (6) này\r\n\nđiền ký tự “x” nếu xã có tên tại cột (3) có nhiệm vụ thiết lập mạng truy nhập\r\n\nbăng rộng cố định, ngược lại để trống.\n\n5) Cột (7) này\r\n\nđiền ký tự “x” nếu xã có tên tại cột (3) có nhiệm vụ thiết lập mạng truy nhập\r\n\nbăng rộng di động, ngược lại để trống.\n\n6) Mã\r\n\ntỉnh/thành phố, huyện, xã được quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/7/2004 về việc ban hành bảng danh Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 2\n\nDANH SÁCH CÁC ĐIỂM KẾT NỐI THUỘC DỰ ÁN1)\n\nTT\n\nTên\r\n\n Điểm kết nối\n\nĐịa\r\n\n Điểm Điểm kết nối\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMã\r\n\n huyện 4)\n\nMã\r\n\n xã 4)\n\nTên\r\n\n xã 4)\n\nĐịa\r\n\n Điểm\n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n \n\nI\n\nDanh sách các Điểm kết nối cần\r\n\n thiết lập2) tại xã thuộc dự án \n\n1\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối 1]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm Điểm kết nối 1]\n\n \n\n2\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối 2]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm Điểm kết nối 2]\n\n \n\n…\n\n….\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\nn\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối n]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm Điểm kết nối n]\n\n \n\nII\n\nDanh sách các Điểm kết nối sẵn\r\n\n có 3) được lựa chọn cho dự án \n\n1\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối 1’]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm Điểm kết nối 1’]\n\n \n\n2\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối 2’]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm Điểm kết nối 2’]\n\n \n\n…\n\n….\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\nm\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối m]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm Điểm kết nối m]\n\n \n\nGhi chú: \n\n1) Mỗi dự án\r\n\nnày tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.\n\nBảng này chỉ dùng cho các dự án\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này\n\n2) Điểm kết\r\n\nnối cần thiết lập là Điểm mà tại vị trí đó được dự tính đặt tập trung các thiết\r\n\nbị truyền dẫn của xã chưa có mạng truyền dẫn.\n\n3) Điểm kết\r\n\nnối sẵn có là Điểm kết cuối của hệ thống truyền dẫn băng rộng đang hoạt động mà\r\n\ntại vị trí đó có thể cho phép mạng truyền dẫn băng rộng cần thiết lập kết nối\r\n\nvào;\n\nĐiểm kết nối sẵn có được lựa\r\n\nchọn cho dự án là Điểm kết nối sẵn có được sử dụng trong phương án thiết lập hạ\r\n\ntầng viễn thông băng rộng của dự án.\n\n4) Mã\r\n\ntỉnh/thành phố, huyện, xã được quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/7/2004 về việc ban hành bảng danh Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 3\n\nDANH SÁCH CÁC TUYẾN KẾT NỐI ĐƯỢC LỰA CHỌN THUỘC DỰ ÁN1)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến kết nối\n\nTên\r\n\n Điểm kết nối đầu 2)\n\nTên\r\n\n Điểm kết nối cuối 2)\n\nChiều\r\n\n dài tuyến (km)\n\nMôi\r\n\n trường truyền dẫn băng rộng 3)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n \n\n1\n\n[Tên\r\n\n tuyến kết nối được lựa chọn 1]\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối đầu 1]\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối cuối 1]\n\n[chiều\r\n\n dài tuyến kết nối được lựa chọn 1]\n\n \n\n \n\n2\n\n[Tên\r\n\n tuyến kết nối được lựa chọn 2]\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối đầu 2]\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối cuối 2]\n\n[chiều\r\n\n dài tuyến kết nối được lựa chọn 2]\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nn\n\n[Tên\r\n\n tuyến kết nối được lựa chọn n]\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối đầu n]\n\n[Tên\r\n\n Điểm kết nối cuối n]\n\n[chiều\r\n\n dài tuyến kết nối được lựa chọn n]\n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n chiều dài các tuyến kết nối của hệ thống truyền dẫn thuộc dự án\n\n \n\n \n\n[Tổng\r\n\n chiều dài các tuyến được lựa chọn]\n\n \n\n \n\nGhi chú:\n\n1) Mỗi dự án\r\n\nnày tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.\n\nBảng này chỉ dùng cho các dự án\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này.\n\n2) Mỗi tên Điểm\r\n\nkết nối đầu hoặc cuối tương ứng với một tên Điểm kết nối cần thiết lập hoặc tên\r\n\nĐiểm kết cuối sẵn có tại cột (1) Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 2 ở trên.\n\n3) Điền cột\r\n\n(5) với các giá trị “quang” hoặc “viba” hoặc “hỗn hợp”.\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 4\n\nDANH SÁCH CÁC MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TẠI CÁC XÃ\r\n\nTHUỘC DỰ ÁN1)\n\nTT\n\nTên\r\n\n mạng truy nhập cố định\n\nTổng\r\n\n chiều dài các tuyến cáp (m)\n\nXã\r\n\n Đồng bằng 2)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n \n\n1\n\nMạng\r\n\n truy nhập cố định xã [Mã huyện, mã xã, tên xã 1]3)\n\n[Tổng\r\n\n chiều dài mạng truy nhập của xã 1]\n\n \n\n \n\n2\n\nMạng\r\n\n truy nhập cố định xã [Mã huyện, mã xã, tên xã 2]3)\n\n[Tổng\r\n\n chiều dài mạng truy nhập của xã 2]\n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nN\n\nMạng\r\n\n truy nhập cố định xã [Mã huyện, mã xã, tên xã n]3)\n\n[Tổng\r\n\n chiều dài mạng truy nhập của xã n]\n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã đồng bằng \n\n[Tổng\r\n\n chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã đồng bằng]\n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã miền núi, hải đảo \n\n[Tổng\r\n\n chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã miền núi, hải đảo]\n\n \n\n \n\nGhi chú: \n\n1) Mỗi dự án\r\n\nnày tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.\n\nBảng này chỉ dùng cho các dự án\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này.\n\n2) Cột (3) này\r\n\nứng với mỗi xã có tên tại cột (1), nếu xã là xã đồng bằng điền ký tự “x”, ngược\r\n\nlại để trống.\n\n3) Mã\r\n\ntỉnh/thành phố, huyện, xã được quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/7/2004 về việc ban hành bảng danh Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 5\n\nDANH SÁCH CÁC TRẠM THU PHÁT THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G THUỘC DỰ\r\n\nÁN1)\n\nTT\n\nTên\r\n\n trạm thu phát thông tin di động 3G\n\nĐịa\r\n\n Điểm đặt trạm 3G\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n xã\n\nĐịa\r\n\n Điểm\n\n1\n\n[Tên\r\n\n trạm 3G 1]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm của trạm 3G 1]\n\n[tọa\r\n\n độ đặt trạm] (nếu có)\n\n2\n\n[Tên\r\n\n trạm 3G 2]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm của trạm 3G 2]\n\n[tọa\r\n\n độ đặt trạm] (nếu có)\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nn\n\n[Tên\r\n\n trạm 3G n]\n\n[Mã\r\n\n huyện]\n\n[Mã\r\n\n xã]\n\n[Tên\r\n\n xã]\n\n[Địa\r\n\n Điểm của trạm 3G n]\n\n[tọa\r\n\n độ đặt trạm] (nếu có)\n\n \n\nTổng\r\n\n số trạm thu phát thông tin di động 3G\n\n[Tổng\r\n\n số trạm thu phát 3G]\n\n \n\nGhi chú: \n\n1) Mỗi dự án\r\n\nnày tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.\n\nBảng này chỉ dùng cho các dự án\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này.\n\n \n\nMẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 6\n\nDANH SÁCH TRANG THIẾT BỊ TẠI CÁC Xà THUỘC DỰ ÁN1)\n\nSTT\n\nTrang\r\n\n thiết bị cần hỗ trợ\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐIỂM ICC TẠI Xà [Mã\r\n\n tỉnh/tp, mã huyện, mã xã, tên xã]\n\n \n\nMáy tính \n\nbộ\n\n...\n\n \n\n \n\nThiết bị lưu điện\n\nbộ\n\n…\n\n \n\n \n\nSwitch 5 cổng\n\nbộ\n\n...\n\n \n\n \n\nMáy in \n\ncái\n\n…\n\n \n\n \n\nBàn ghế \n\nbộ\n\n...\n\n \n\n \n\nPhụ kiện tai nghe\n\nbộ\n\n…\n\n \n\n \n\ncước lắp đặt internet\n\nlần\n\n…\n\n \n\n \n\nWindows 7\n\nbộ\n\n…\n\n \n\n \n\nBộ Office 2007\n\nbộ\n\n...\n\n \n\n \n\nPhần mềm diệt Virut\n\nbộ\n\n…\n\n \n\n2\n\nĐIỂM ICC TẠI Xà [Mã\r\n\n tỉnh/tp, mã huyện, mã xã, tên xã]\n\n \n\nMáy tính\n\nbộ\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n..\n\n \n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nn\n\nĐIỂM ICC TẠI Xà [Mã\r\n\n tỉnh/tp, mã huyện, mã xã, tên xã]\n\n \n\n…\n\n…\n\n...\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\nGhi chú: \n\n1) Mỗi dự án\r\n\nnày tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.\n\nBảng này chỉ dùng cho các dự án\r\n\nthực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này.\n\n \n\nMẫu 02/HT\n\nHỒ SƠ MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n \n\nHỒ\r\n\n SƠ MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n \n\nDự\r\n\n án: _____________ (ghi tên dự án)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHà\r\n\n nội, ngày ___tháng ___ năm ____\n\nĐại\r\n\n diện hợp pháp của Bộ Thông tin và Truyền thông \n\n[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nChương I. Yêu cầu về thủ tục mời lựa chọn Chủ đầu tư \n\nA. Tổng quát\n\nB. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham\r\n\ngia \n\nC. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia \n\nD. Kết quả đăng ký tham gia \n\nChương II. Các thông tin cơ bản\r\n\nvề dự án \n\nTỪ NGỮ VIẾT\r\n\nTẮT\n\nHSMĐKTG\n\nHồ sơ mời đăng ký tham gia \n\nHSĐKTG\n\nHồ sơ đăng ký tham gia \n\nTCĐG\n\nTiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đăng ký\r\n\n tham gia \n\nChương\r\n\nI\n\nYÊU\r\n\nCẦU VỀ THỦ TỤC MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA\n\nA. TỔNG\r\n\nQUÁT\n\nMục 1. Nội dung mời đăng ký tham\r\n\ngia \n\n1. Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, 18 Nguyễn Du Hà Nội mời doanh nghiệp nộp HSĐKTG lựa chọn Chủ đầu tư\r\n\ndự án _________ [Tên dự án hoặc dự toán mua sắm được duyệt].\n\n2. Nội dung công việc chủ\r\n\nyếu: _______ [Ghi nội dung yêu cầu].\n\n3. Nguồn vốn để thực hiện dự\r\n\nán: Nguồn vốn của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến\r\n\n2020.\n\nMục 2. HSMĐKTG và phát hành\r\n\nHSMĐKTG\n\n1. HSMĐKTG bao gồm các nội\r\n\ndung được liệt kê tại Mục lục của HSMĐKTG này.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông (sau đây gọi tắt là Bộ) phát hành miễn phí HSMĐKTG cho các doanh nghiệp\r\n\ncó nhu cầu tham gia.\n\nMục 3. Giải thích làm rõ HSMĐKTG\n\nTrường hợp doanh nghiệp muốn được\r\n\ngiải thích làm rõ HSMĐKTG thì phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ\r\n\ntrước thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG để xem xét, xử lý (doanh nghiệp có\r\n\nthể thông báo trước cho Bộ qua fax, e-mail...). Sau khi nhận được văn bản\r\n\nyêu cầu làm rõ HSMĐKTG của doanh nghiệp theo thời gian quy định, Bộ sẽ có văn\r\n\nbản trả lời, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên\r\n\ndoanh nghiệp đề nghị làm rõ và gửi cho tất cả doanh nghiệp đã nhận HSMĐKTG\r\n\ntừ Bộ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMĐKTG thì Bộ tiến hành sửa\r\n\nđổi HSMĐKTG theo quy định tại Mục 4 Chương này.\n\nMục 4. Sửa đổi HSMĐKTG\n\nTrường hợp cần thiết, Bộ sẽ tiến\r\n\nhành sửa đổi HSMĐKTG (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSĐKTG nếu cần\r\n\nthiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMĐKTG đến tất cả các doanh nghiệp nhận\r\n\nHSMĐKTG trước thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG tối thiểu 20 ngày.\r\n\nTài liệu này là một phần của HSMĐKTG. Doanh nghiệp phải thông báo cho Bộ là đã\r\n\nnhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn\r\n\nbản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.\n\nMục 5. Chi phí tham gia lựa chọn\r\n\nChủ đầu tư \n\nDoanh nghiệp chịu mọi chi phí liên\r\n\nquan đến quá trình tham gia lựa chọn Chủ đầu tư, kể từ khi nhận HSMĐKTG cho đến\r\n\nkhi có thông báo kết quả đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư.\n\nB.\r\n\nCHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA\n\nMục 6. Ngôn ngữ sử dụng\n\nHSĐKTG cũng như tất cả văn bản, tài\r\n\nliệu trao đổi giữa Bộ và doanh nghiệp liên quan đến việc mời đăng ký tham gia\r\n\nphải được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt.\n\nMục 7. Nội dung HSĐKTG\n\nHSĐKTG do doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nphải bao gồm những nội dung sau:\n\n1. Tài liệu chứng minh tư cách\r\n\nhợp lệ;\n\n2. Tài liệu kê khai theo Bảng\r\n\n01 Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nMục 8. Thư đăng ký tham gia lựa\r\n\nchọn Chủ đầu tư \n\nThư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ\r\n\nđầu tư dự án do doanh nghiệp chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ theo Phụ biểu 01\r\n\nMẫu 03/HTPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, có chữ ký của người đại\r\n\ndiện hợp pháp của doanh nghiệp. \n\nMục 9. Tài liệu chứng minh tư\r\n\ncách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, đề xuất thực hiện dự án của doanh nghiệp\n\n1. Tài liệu chứng minh tư cách\r\n\nhợp lệ của doanh nghiệp\n\na) Doanh nghiệp phải cung cấp các\r\n\ntài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình: Bản chụp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp đã được chứng thực.\n\n2. Tài liệu chứng minh năng\r\n\nlực và kinh nghiệm của doanh nghiệp\n\na) Năng lực và kinh nghiệm của\r\n\ndoanh nghiệp được kê khai theo Phụ biểu 02, 03 Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này. \n\n3. Đề xuất thực hiện dự án\n\nDoanh nghiệp phải đề xuất phương án\r\n\nthực hiện dự án với các nội dung cơ bản quy định tại Phụ biểu 04 Mẫu 03/HT Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nMục 10. Quy cách của HSĐKTG\n\n1. Doanh nghiệp phải chuẩn bị\r\n\nmột bản gốc và hai bản chụp HSĐKTG, ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp”\r\n\ntương ứng.\n\n2. Doanh nghiệp phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc.\n\n3. HSĐKTG phải được đánh máy,\r\n\nin bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Thư đăng ký\r\n\ntham gia; các văn bản bổ sung, làm rõ HSĐKTG và các biểu khác phải được đại\r\n\ndiện hợp pháp của doanh nghiệp ký theo hướng dẫn tại Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này.\n\nC.\r\n\nNỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA\n\nMục 11. Niêm phong và cách ghi\r\n\ntrên túi đựng HSĐKTG\n\n1. HSĐKTG bao gồm các nội dung\r\n\nnêu tại Mục 7 Chương này. HSĐKTG phải được đựng trong túi có niêm phong bên\r\n\nngoài (cách đánh dấu niêm phong do doanh nghiệp tự quy định). Cách trình bày\r\n\ncác thông tin trên túi đựng HSĐKTG như sau: \n\n- HSĐKTG: _____\n\n- Tên, địa chỉ, điện thoại của\r\n\ndoanh nghiệp: _______.\n\n- Địa chỉ nộp HSĐKTG : Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.\n\n- Tên dự\r\n\nán: ________ [Ghi tên dự án].\n\n- Không được mở\r\n\ntrước ____ giờ,\r\n\nngày ___ tháng ___ năm ____ \n\nTrường hợp sửa đổi HSĐKTG, ngoài\r\n\ncác nội dung trên còn phải ghi thêm dòng chữ \"Hồ sơ đăng ký tham gia sửa\r\n\nđổi”.\n\n2. Trong trường hợp HSĐKTG gồm\r\n\nnhiều tài liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu\r\n\nsao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSĐKTG của Bộ được thuận tiện, đảm bảo sự\r\n\ntoàn vẹn của HSĐKTG, tránh thất lạc, mất mát.\n\n3. Doanh nghiệp phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong\r\n\nHSMĐKTG như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSĐKTG trong quá trình\r\n\nchuyển tới Bộ, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSĐKTG theo hướng dẫn\r\n\ntại Khoản 1, 2 Mục này. Bộ sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông\r\n\ntin của HSĐKTG nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng chỉ dẫn tại Khoản 1 và Khoản\r\n\n2 Mục này.\n\nMục 12. Thời hạn nộp HSĐKTG\n\n1. Doanh nghiệp nộp trực tiếp\r\n\nhoặc gửi HSĐKTG đến địa chỉ của Bộ nhưng phải đảm bảo Bộ nhận được\r\n\ntrước ___ giờ, ngày ___ tháng ___ năm ____.\r\n\nBộ tiếp nhận HSĐKTG của tất cả doanh nghiệp nộp HSĐKTG trước thời Điểm hết hạn\r\n\nnộp HSĐKTG, kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa nhận HSMĐKTG trực tiếp từ Bộ.\n\n2. Bộ có thể gia hạn thời hạn\r\n\nnộp HSĐKTG trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSĐKTG hoặc khi sửa đổi\r\n\nHSMĐKTG theo Mục 4 Chương này hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp khi Bộ xét\r\n\nthấy cần thiết.\n\n3. Khi gia hạn thời Điểm hết\r\n\nhạn nộp HSĐKTG Bộ sẽ thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp đã nhận\r\n\nHSMĐKTG hoặc đã nộp HSĐKTG, đồng thời đăng tải thông báo gia hạn thời Điểm hết\r\n\nhạn nộp HSĐKTG trên cổng thông tin điện tử của Bộ. Khi thông báo, Bộ sẽ ghi rõ\r\n\nthời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG mới để doanh nghiệp có đủ thời gian sửa đổi\r\n\nhoặc bổ sung HSĐKTG (bao gồm cả hiệu lực của HSĐKTG) theo yêu cầu mới. Doanh\r\n\nnghiệp đã nộp HSĐKTG có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSĐKTG của mình.\r\n\nTrường hợp doanh nghiệp chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSĐKTG thì Bộ\r\n\nquản lý HSĐKTG đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.\n\nMục 13. HSĐKTG nộp muộn\n\nHSĐKTG được gửi đến Bộ sau thời Điểm\r\n\nhết hạn nộp HSĐKTG sẽ không được mở, không hợp lệ, bị loại và được trả lại cho\r\n\ndoanh nghiệp theo nguyên trạng. Bất kỳ tài liệu nào được doanh nghiệp gửi đến\r\n\nsau thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG để sửa đổi, bổ sung HSĐKTG đã nộp đều không\r\n\nhợp lệ, trừ tài liệu doanh nghiệp gửi đến để làm rõ HSĐKTG theo yêu cầu của Bộ\r\n\nhoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh\r\n\nnghiệm của doanh nghiệp quy định tại Mục 16 Chương này.\n\nMục 14. Sửa đổi, thay thế\r\n\nhoặc rút HSĐKTG\n\n1. Sau khi nộp, doanh nghiệp\r\n\ncó thể rút, thay thế hoặc sửa đổi HSĐKTG bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ\r\n\nký của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, kèm theo nội dung thay thế\r\n\nhoặc sửa đổi HSĐKTG. Mọi thông báo phải được doanh nghiệp chuẩn bị và nộp cho\r\n\nBộ theo quy định tại Mục 11 Chương này, trên túi đựng văn bản thông báo phải\r\n\nghi rõ “RÚT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA” hoặc “THAY\r\n\nTHẾ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA” hoặc “SỬA ĐỔI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ\r\n\nTHAM GIA”. Bộ phải nhận được thông báo này của doanh nghiệp trước thời Điểm hết\r\n\nhạn nộp HSĐKTH theo quy định tại Mục 12 Chương này.\n\n2. HSĐKTG mà doanh\r\n\nnghiệp yêu cầu rút lại theo Khoản 1 Mục này sẽ được trả lại cho doanh nghiệp\r\n\ntheo nguyên trạng. Doanh nghiệp không được rút, thay thế hoặc sửa đổi HSĐKTG\r\n\nsau thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG cho đến khi hết hạn hiệu lực của\r\n\nHSĐKTG nêu trong thư đăng ký thực hiện hoặc đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn\r\n\ncủa HSĐKTG.\n\nD. KẾT\r\n\nQUẢ ĐĂNG KÝ THAM GIA\n\nMục 15. Điều kiện được lựa chọn\r\n\nChủ đầu tư \n\nDoanh nghiệp được xem xét, lựa chọn\r\n\nlà Chủ đầu tư khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau:\n\n1. Có HSĐKTG hợp lệ;\n\n2. Có HSĐKTG có giá thấp nhất\r\n\nhoặc giá đánh giá thấp nhất.\n\nMục 16. Thông báo kết quả đăng\r\n\nký tham gia\n\nSau khi có quyết định phê duyệt kết\r\n\nquả đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư, Bộ đăng tải thông tin về kết quả đăng\r\n\nký tham gia trên cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi văn\r\n\nbản thông báo kết quả đăng ký tham gia tới các doanh nghiệp tham gia.\n\nChương\r\n\nII\n\nCÁC\r\n\nTHÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN\n\nChương này cung cấp các thông tin\r\n\nliên quan đến dự án, phục vụ cho việc lập Đề xuất thực hiện dự án của mỗi doanh\r\n\nnghiệp viễn thông. Các nội dung cơ bản bao gồm:\n\n1. Giới thiệu chung về dự án\n\n[Nêu thông tin tóm tắt về dự án\r\n\nnhư tên dự án, nguồn vốn, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa,…]\n\n2. Mô tả sơ bộ về nội dung dự\r\n\nán \n\n[Nêu thông tin tóm tắt về Mục\r\n\ntiêu, quy mô, địa Điểm, các nội dung chính thực hiện của dự án, tóm tắt yêu cầu\r\n\nkỹ thuật, công nghệ của dự án....]\n\n3. Kế hoạch thực hiện\n\n[Nêu dự kiến thời gian thực hiện\r\n\ndự án]\n\n \n\nMẫu 03/HT\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA\n\nDoanh nghiệp chuẩn bị các tài liệu\r\n\nquy định tại Bảng 01 dưới đây:\n\nBảng\r\n\n01. Hệ thống mẫu biểu\n\nSTT\n\nTài\r\n\n liệu\n\nBiểu\r\n\n mẫu áp dụng\n\n1\n\nThư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ\r\n\n đầu tư \n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu 01\n\n2\n\nKinh nghiệm của doanh nghiệp \n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu 02\n\n3\n\nKê khai năng lực tài chính của\r\n\n doanh nghiệp \n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu 03\n\n4\n\nĐề xuất thực hiện dự án\n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu 04 \n\n \n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu01\n\nTHƯ ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n __________,\r\n\nngày ___ tháng ___ năm ___\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nSau khi nghiên cứu hồ sơ mời đăng\r\n\nký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư (bao gồm văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan\r\n\ntâm, nếu có), chúng tôi, Doanh nghiệp ____[Ghi tên doanh nghiệp],\r\n\nđăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư dự án ______ [Ghi tên dự án].\r\n\nChúng tôi gửi Đề xuất dự án kèm\r\n\ntheo Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư trình bày phương án dự kiến thực\r\n\nhiện dự án ______ [Ghi tên dự án]. \n\nNếu được lựa chọn làm Chủ đầu tư dự\r\n\nán, chúng tôi cam kết thực hiện dự án ______ [Ghi tên dự án]\r\n\ntheo những nội dung của Đề xuất thực hiện dự án trình bày.\n\nChúng tôi cam kết các thông tin kê\r\n\nkhai trong hồ sơ đăng ký tham gia này là chính xác, trung thực.\n\n \n\n \n\nĐại\r\n\n diện hợp pháp của doanh nghiệp\n\n[Ghi\r\n\n tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]\n\n \n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu02\n\nKINH NGHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP\n\nCác dự án tương tự do doanh nghiệp\r\n\nthực hiện trong vòng 01 năm gần đây.\n\nDoanh nghiệp sử dụng bảng sau để kê\r\n\nkhai cho mỗi dự án tương tự như đã được yêu cầu trong dự án này mà doanh nghiệp\r\n\nđã thực hiện.\n\nTên dự án\n\n \n\nĐịa Điểm thực hiện\n\n \n\nTên chủ đầu tư\n\n \n\nTổng mức đầu tư của dự án \n\n \n\nThời gian thực hiện hợp\r\n\n đồng (ghi theo thời gian quy định trong hợp đồng; nêu rõ từ\r\n\n ngày.... đến ngày...)\n\n \n\nThời gian thực tế đã thực\r\n\n hiện (nêu rõ từ ngày... đến ngày…)\n\n \n\nDoanh nghiệp phải gửi kèm theo bản\r\n\nchụp các văn bản, tài liệu liên quan.\n\n \n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu03\n\nKÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP\n\n________,\r\n\nngày ___ tháng ___ năm ___\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp: _______________________ [Ghi tên doanh nghiệp]\n\nA. Tóm tắt các số liệu về\r\n\ntài chính trong 03 năm tài chính gần đây.\n\nĐơn vị\r\n\ntính: tỷ đồng\n\nStt\n\nNội\r\n\n dung\n\nNăm____\n\nNăm____\n\nNăm____\n\n1\n\nTổng tài sản\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTổng nợ phải trả\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTài sản ngắn hạn\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTổng nợ ngắn hạn\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nDoanh thu\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nLợi nhuận trước thuế\n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nLợi nhuận sau thuế\n\n \n\n \n\n \n\nB. Tài liệu gửi đính kèm nhằm\r\n\nđối chứng với các số liệu mà doanh nghiệp kê khai, doanh nghiệp nộp Báo cáo tài\r\n\nchính được kiểm toán và bản chụp được chứng thực của một trong các tài liệu\r\n\nsau:\n\n1. Tờ khai quyết toán thuế có\r\n\nxác nhận của cơ quan quản lý thuế hoặc tờ khai quyết toán thuế điện tử trong\r\n\n03 năm tài chính gần đây;\n\n2. Văn bản xác nhận của cơ\r\n\nquan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp\r\n\nthuế trong 03 năm tài chính gần đây;\n\n \n\n \n\nĐại\r\n\n diện hợp pháp của doanh nghiệp\n\n[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]\n\n \n\nMẫu 03/HT/Phụ biểu04\n\nĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n__________,\r\n\nngày ___ tháng ___ năm ___\n\nDự án: [Ghi tên của dự án]\n\nDoanh nghiệp đề xuất dự án: [Ghi\r\n\ntên doanh nghiệp]\n\nNỘI DUNG ĐỀ XUẤT \n\n1. Sự phù hợp của dự án với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương;\n\n2. Dự kiến Mục tiêu, quy mô, địa Điểm\r\n\nthực hiện dự án;\n\n3. Phân tích lựa chọn sơ bộ về công\r\n\nnghệ, kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ\r\n\ncung cấp;\n\n4. Dự kiến thời gian thực hiện dự án;\r\n\n5. Phương án tổ chức quản lý, kinh\r\n\ndoanh hoặc cung cấp dịch vụ;\n\n6. Phân tích sơ bộ phương án tài\r\n\nchính của dự án gồm những nội dung: sơ bộ Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và\r\n\nphương án huy động; \n\n7. Dự kiến sơ bộ hiệu quả kinh tế -\r\n\nxã hội của dự án; ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, xã hội và quốc phòng,\r\n\nan ninh;\n\n8. Những nội dung cần thiết khác\r\n\n(nếu cần);\n\n9. Đề xuất kinh phí hỗ trợ thực\r\n\nhiện dự án: [Ghi số tiền bằng số và chữ],\n\nBao gồm các loại chi phí sau:\n\n- Chi phí xây dựng: [liệt kê chi\r\n\nTiết từng loại chi phí thành phần và kinh phí tương ứng] (nếu có);\n\n- Chi phí thiết bị: [liệt kê chi\r\n\nTiết từng loại chi phí thành phần và kinh phí tương ứng] (nếu có);\n\n- Chi phí quản lý dự án: [liệt\r\n\nkê chi Tiết từng loại chi phí thành phần và kinh phí tương ứng] (nếu có);\n\n- Chi phí khác: [liệt kê chi Tiết\r\n\ntừng loại chi phí thành phần và kinh phí tương ứng] (nếu có);\n\n- Chi phí dự phòng: [mức dự\r\n\nphòng] (nếu có);\n\n10. Thiết kế sơ bộ của dự án (nếu\r\n\nlà dự án hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng). \n\n \n\n \n\nĐại\r\n\n diện hợp pháp của doanh nghiệp\n\n[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]\n\n \n\nMẫu 01/DV – Đơn đăng ký thuê bao\n\nPhụ biểu 01(1)\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ BAO ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày / /2016 của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ THUÊ BAO HƯỞNG HỖ TRỢ\n\nKính\r\n\ngửi: Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ].\n\nTên tôi là: . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nSố CMND . . . . . . . . . . . . .\r\n\nnơi cấp . . . . . . . . . . . . . ngày cấp. . . . . . . .\n\nChỗ ở hiện tại2): . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\r\n\nLà chủ hộ gia đình, mã số hộ [mã\r\n\nsố hộ] (nếu có) thuộc diện:\n\nHộ nghèo\n\nHộ cận nghèo theo quy định của Nhà\r\n\nnước.\n\nHiện nay, gia đình tôi đang sử dụng\r\n\ndịch vụ: 3). . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nSố thuê bao: . . . . . . . . . , do\r\n\nDoanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ] cung cấp, tên thuê bao: [tên\r\n\nthuê bao trong hợp đồng] là thành viên trong hộ gia đình tôi.\n\nSố hợp đồng: . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . ., ngày ký hợp đồng: . . . . . . . . . . . . . . \n\nTôi làm đơn này cam kết hộ gia đình\r\n\ntôi chưa được hưởng hỗ trợ (hoặc đã ngừng được hưởng hỗ trợ đối với [Tên\r\n\ndoanh nghiệp đã đăng ký ngừng được hưởng hỗ trợ]) và đăng ký Số thuê bao\r\n\ntrên được hưởng hỗ trợ thuộc Chương trình viễn thông công ích đến năm 2020. \n\nTôi xin cam đoan các thông tin nêu\r\n\ntrên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin\r\n\ntrên.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n \n\n \n\n………….,\r\n\n ngày……tháng…năm…\n\nCHỦ HỘ4)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1) Đơn này sử dụng trong\r\n\ntrường hợp chủ hộ đăng ký thuê bao hưởng hỗ trợ.\n\n2) Chỗ ở hiện tại ghi rõ\r\n\nthôn, xã, huyện, tỉnh (Thành phố).\n\n3) Ghi rõ tên dịch vụ\r\n\nđang sử dụng: Điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ thông tin di động\r\n\nmặt đất trả sau.\n\n4) Chủ hộ lưu ý nhận lại\r\n\ngiấy biên nhận từ doanh nghiệp sau khi nộp Đơn đăng ký. \n\n \n\nPhụ biểu 02(1)\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ BAO ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày / / 2016 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ THUÊ BAO HƯỞNG HỖ TRỢ\n\nKính\r\n\ngửi: Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ].\n\nTên đơn vị: . . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nĐịa chỉ: . . . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\n\nNgười đại diện . . . . . . . . . .\r\n\n. . . Chức vụ: . . . . . . .\n\nHiện nay, chúng tôi đang sử dụng\r\n\ndịch vụ: 2). . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nThuê bao: . . . . . . . . . , gói\r\n\ncước:[tên gói cước] do Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ] cung cấp.\n\nSố hợp đồng: . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . ., ngày ký hợp đồng:3). . . . . . . . . . . . . . \n\nChúng tôi làm đơn này cam kết đơn\r\n\nvị chúng tôi chưa được hưởng hỗ trợ (hoặc đã ngừng được hưởng hỗ trợ đối với [Tên\r\n\ndoanh nghiệp đã đăng ký ngừng được hưởng hỗ trợ]) và đăng ký Thuê bao, gói\r\n\ncước trên được hưởng hỗ trợ thuộc Chương trình viễn thông công ích đến năm\r\n\n2020. \n\nChúng tôi xin cam đoan các thông\r\n\ntin nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các\r\n\nthông tin trên.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n \n\n \n\n………….,\r\n\n ngày……tháng…năm…\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ3)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1) Đơn này sử dụng trong\r\n\ntrường hợp đơn vị đăng ký thuê bao hưởng hỗ trợ.\n\n2) Ghi rõ tên dịch vụ\r\n\nđang sử dụng là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định trả sau; dịch vụ\r\n\nkênh thuê riêng cố định mặt đất hoặc dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình số\r\n\n(ghi rõ tên chương trình truyền hình) qua băng tần Ku của vệ tinh VINASAT, dịch vụ thuê kênh truyền dẫn cáp quang của Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam.\n\nĐơn vị lưu ý nhận lại giấy biên\r\n\nnhận từ doanh nghiệp sau khi nộp Đơn đăng ký.\n\n \n\nPhụ biểu 03 (1)\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ NGỪNG THUÊ BAO ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày / / 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ NGỪNG THUÊ BAO HƯỞNG HỖ TRỢ\n\nKính\r\n\ngửi: Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ].\n\nTên tôi là: . . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nSố CMND . . . . . . . . . . . . .\r\n\nnơi cấp . . . . . . . . . . . . . ngày cấp. . . . . . . .\n\nChỗ ở hiện tại2): . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\r\n\nLà chủ hộ gia đình, mã số hộ [mã\r\n\nsố hộ] (nếu có) thuộc diện:\n\nHộ nghèo\n\nHộ cận nghèo theo quy định của Nhà\r\n\nnước.\n\nHiện nay, gia đình tôi đang sử dụng\r\n\ndịch vụ: 3). . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nSố thuê bao: . . . . . . . . . , do\r\n\nDoanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ] cung cấp, tên thuê bao:[tên\r\n\nthuê bao trong hợp đồng] là thành viên trong hộ gia đình tôi.\n\nSố hợp đồng: . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . ., ngày ký hợp đồng: . . . . . . . . . . . . . . \n\nTôi làm đơn này đăng ký Số thuê bao\r\n\ntrên ngừng được hưởng hỗ trợ thuộc Chương trình viễn thông công ích đến năm\r\n\n2020. \n\nTôi xin cam đoan các thông tin nêu\r\n\ntrên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin\r\n\ntrên.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n \n\n \n\n………….,\r\n\n ngày……tháng…năm…\n\nCHỦ HỘ4)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1) Đơn này sử dụng trong\r\n\ntrường hợp chủ hộ đăng ký thuê bao ngừng hưởng hỗ trợ.\n\n2) Chỗ ở hiện tại ghi rõ\r\n\nthôn, xã, huyện, tỉnh (Thành phố).\n\n3) Ghi rõ tên dịch vụ\r\n\nđang sử dụng: Điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ thông tin di động\r\n\nmặt đất trả sau.\n\n4) Chủ hộ lưu ý nhận lại\r\n\ngiấy biên nhận từ doanh nghiệp sau khi nộp Đơn đăng ký. \n\n \n\nPhụ biểu 04 (1)\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ BAO NGỪNG ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày / /2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ THUÊ BAO NGỪNG HƯỞNG HỖ TRỢ\n\nKính\r\n\ngửi: Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ].\n\nTên đơn vị: . . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nĐịa chỉ: . . . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nNgười đại diện . . . . . . . . . .\r\n\n. . . Chức vụ: . . . . . . .\n\nHiện nay, chúng tôi đang sử dụng\r\n\ndịch vụ: 2). . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nThuê bao: . . . . . . . . . , gói\r\n\ncước: [tên gói cước] do Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ] cung cấp.\n\nSố hợp đồng: . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . ., ngày ký hợp đồng:3). . . . . . . . . . . . . . \n\nChúng tôi làm đơn này đăng ký Thuê\r\n\nbao, gói cước trên ngừng được hưởng hỗ trợ thuộc Chương trình viễn thông công\r\n\ních đến năm 2020. \n\nChúng tôi xin cam đoan các thông\r\n\ntin nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các\r\n\nthông tin trên.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n \n\n \n\n………….,\r\n\n ngày……tháng…năm…\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ3)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1) Đơn này sử dụng trong\r\n\ntrường hợp đơn vị đăng ký thuê bao ngừng được hưởng hỗ trợ.\n\n2) Ghi rõ tên dịch vụ\r\n\nđang sử dụng là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định trả sau; dịch vụ\r\n\nkênh thuê riêng cố định mặt đất hoặc dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình số\r\n\n(ghi rõ tên chương trình truyền hình) qua băng tần Ku của vệ tinh VINASAT, dịch vụ thuê kênh truyền dẫn cáp quang của Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam.\n\n3) Đơn vị lưu ý nhận lại\r\n\ngiấy biên nhận từ doanh nghiệp sau khi nộp Đơn đăng ký.\n\n \n\nMẫu 02/DV - Danh sách đối tượng thụ hưởng\n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:…\n\nMẫu 02/DV Phụ biểu 01\r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\nDANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐỐI\r\n\nVỚI DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TRẢ SAU VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT\r\n\nĐẤT TRẢ SAU\n\nNăm\r\n\n. . . . \n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n chủ hộ\n\nMã\r\n\n số hộ\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nTên\r\n\n thuê bao\n\nSố\r\n\n điện thoại đăng ký\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm đăng ký\n\nGhi\r\n\n chú\n\nCố\r\n\n định\n\nDi\r\n\n động\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n- Phụ biểu này do doanh nghiệp\r\n\nviễn thông lập trên cơ sở tổng hợp thông tin từ đơn đăng ký thuê bao được hỗ\r\n\ntrợ của hộ nghèo, hộ cận nghèo và Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận sau khi\r\n\nđã kiểm tra, đảm bảo mỗi hộ nghèo, hộ cận nghèo chỉ được hưởng hỗ trợ cho một\r\n\nthuê bao điện thoại. Sở Thông tin và Truyền thông gửi bản mềm về Ban Quản lý\r\n\nChương trình.\n\n- Hàng quý, doanh nghiệp lập danh\r\n\nsách thuê bao phát sinh tăng, danh sách thuê bao giảm theo nội dung Phụ biểu\r\n\nnày.\n\nCách lập biểu: \n\nCột (A): Ghi số thứ tự của hộ.\n\nCột (B), cột (C): Ghi mã huyện, mã\r\n\nxã (theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTG về việc ban hành Bảng danh Mục\r\n\nvà mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của địa chỉ hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\nCột (1): Ghi họ và tên của chủ hộ.\n\nCột (2): Ghi mã số hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo.\n\nCột (3): Ghi địa chỉ của hộ: số\r\n\nnhà, thôn/bản/khối phố của hộ nghèo, cận nghèo.\n\nCột (4): Ghi họ tên chủ thuê bao\r\n\ntrong hộ sở hữu số điện thoại đăng ký được hỗ trợ.\n\nCột (6): Ghi số điện thoại cố định\r\n\nmặt đất trả sau (CĐ) đăng ký hưởng hỗ trợ.\n\nCột (7): Ghi số điện thoại di động\r\n\nmặt đất trả sau (DĐ).\n\nCột (8): Ghi số hợp đồng của thuê\r\n\nbao đăng ký hưởng hỗ trợ.\n\nCột (9): Ghi ngày, tháng, năm đối\r\n\ntượng đăng ký hưởng hỗ trợ hoặc đăng ký ngừng hỗ trợ (đối với danh sách giảm).\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:…\n\nMẫu 02/DV Phụ biểu 02\r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nDANH SÁCH TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\r\n\nĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TRẢ SAU\n\nNăm\r\n\n. . . . . \n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n trường học, bệnh viện, ủy ban nhân dân cấp xã\n\nĐịa\r\n\n chỉ lắp đặt\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nMã\r\n\n truy nhập\n\nGói\r\n\n cước truy nhập\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm đăng ký hỗ trợ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: - Phụ biểu\r\n\nnày do doanh nghiệp viễn thông lập trên cơ sở tổng hợp thông tin từ đơn đăng ký\r\n\nthuê bao được hưởng hỗ trợ của các trường học, bệnh viện, UBND cấp xã và Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông xác nhận sau khi đã kiểm tra, đảm bảo mỗi trường học,\r\n\nbệnh viện, UBND cấp xã chỉ được hưởng hỗ trợ cho một gói cước. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông gửi bản mềm về Ban Quản lý Chương trình.\n\n- Hàng quý, doanh nghiệp lập danh\r\n\nsách trường học, bệnh viện, UBND cấp xã phát sinh tăng, danh sách trường học,\r\n\nbệnh viện, UBND cấp xã giảm theo nội dung Phụ biểu này.\n\nCách lập biểu:\n\nCột (A): Ghi số thứ tự của trường\r\n\nhọc, bệnh viện, UBND cấp xã.\n\nCột (B), cột (C): Ghi mã huyện, mã\r\n\nxã (theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTG về việc ban hành Bảng danh Mục\r\n\nvà mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của địa chỉ trường học, bệnh viện,\r\n\nUBND cấp xã.\n\nCột (1): Ghi tên của trường học,\r\n\nbệnh viện, UBND cấp xã đủ Điều kiện được hưởng hỗ trợ.\n\nCột (2): Ghi địa chỉ lắp đặt thuê\r\n\nbao.\n\nCột (3): Ghi số hợp đồng mà trường\r\n\nhọc, bệnh viện, UBND cấp xã trên đã ký kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.\n\nCột (4): Ghi mã truy nhập.\n\nCột (5): Ghi gói cước trong hợp\r\n\nđồng đã ký.\n\nCột (6): Ghi ngày, tháng, năm đối\r\n\ntượng đăng ký hưởng hỗ trợ hoặc đăng ký ngừng hỗ trợ (đối với danh sách giảm)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:…\n\nMẫu 02/DV Phụ biểu 03\r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nDANH SÁCH ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET CÔNG\r\n\nCỘNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN \n\nĐƯỢC\r\n\nHỖ TRỢ DUY TRÌ\n\nNăm\r\n\n. . . . . \n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n Điểm truy nhập\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nMã\r\n\n truy nhập\n\nGói\r\n\n cước truy nhập\n\nSố\r\n\n máy tính truy nhập\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThuộc\r\n\n CT74\n\nThiết\r\n\n lập mới\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: \n\nPhụ biểu này do doanh nghiệp quản\r\n\nlý vận hành Điểm truy nhập lập và được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận\r\n\nsau khi đã kiểm tra, đảm bảo mỗi Điểm truy nhập thuộc đối tượng hỗ trợ. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông gửi bản mềm về Ban Quản lý Chương trình.\n\n- Hàng quý, doanh nghiệp lập danh\r\n\nsách Điểm truy nhập Internet công cộng phát sinh tăng, danh sách Điểm truy nhập\r\n\nInternet công cộng giảm theo nội dung Phụ biểu này.\n\nCách lập biểu:\n\nCột (A): Ghi số thứ tự của Điểm\r\n\ntruy nhập Internet công cộng.\n\nCột (B), cột (C): Ghi mã huyện, mã\r\n\nxã (theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTG về việc ban hành Bảng danh Mục\r\n\nvà mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của Điểm truy nhập công cộng.\n\nCột (1): Ghi tên của Điểm truy nhập\r\n\nInternet công cộng đủ Điều kiện hưởng hỗ trợ thuộc Chương trình 74.\n\nCột (2): Ghi tên của Điểm truy nhập\r\n\nInternet công cộng đủ Điều kiện hưởng hỗ trợ thiết lập mới (500 Điểm).\n\nCột (3): Ghi địa chỉ Điểm truy nhập\r\n\nInternet công cộng.\n\nCột (4): Ghi số hợp đồng cung cấp\r\n\ndịch vụ Internet công cộng.\n\nCột (5): Ghi mã truy nhập\n\nCột (6): Ghi gói cước trong hợp\r\n\nđồng đã ký\n\nCột (7): Ghi số lượng máy tính truy\r\n\nnhập Internet để trực tiếp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử\r\n\ndung dịch vụ\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:…\n\nMẫu 02/DV Phụ biểu 04 \r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nDANH SÁCH BỆNH VIỆN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG HỖ TRỢ ÁP DỤNG\r\n\nĐỐI VỚI DỊCH VỤ KÊNH THUÊ RIÊNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT\n\nNăm\r\n\n. . . . . . \n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n bệnh viện\n\nĐịa\r\n\n chỉ lắp đặt\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nThời\r\n\n hạn hợp đồng\n\nMã\r\n\n kênh\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: - Phụ biểu\r\n\nnày do doanh nghiệp viễn thông lập trên cơ sở tổng hợp thông tin từ đơn đăng ký\r\n\nkênh thuê riêng được hưởng hỗ trợ của bệnh viện và Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nxác nhận sau khi đã kiểm tra, đảm bảo mỗi bệnh viện chỉ được hưởng hỗ trợ cho\r\n\nmột kênh thuê riêng.\n\n - Hàng quý, doanh\r\n\nnghiệp lập danh sách kênh thuê riêng phát sinh tăng, danh sách kênh thuê riêng\r\n\ngiảm theo nội dung Phụ biểu này.\n\nCách lập biểu:\n\nCột (A): Ghi số thứ tự của bệnh\r\n\nviện.\n\nCột (B), cột (C): Ghi mã huyện, mã\r\n\nxã (theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTG về việc ban hành Bảng danh Mục\r\n\nvà mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của bệnh viện.\n\nCột (1): Ghi tên của bệnh viện đủ Điều\r\n\nkiện được hưởng hỗ trợ và đang sử dụng kênh thuê riêng cố định mặt đất.\n\nCột (2): Ghi địa chỉ bệnh viện.\n\nCột (3): Ghi số hợp đồng mà bệnh\r\n\nviện vệ tinh trên đã ký kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho kênh 2Mbps có\r\n\ndự phòng.\n\nCột (4): Ghi thời hạn hợp đồng.\n\nCột (5): Ghi mã kênh.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:…\n\nMẫu 02/DV Phụ biểu 05\r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nDANH SÁCH THUÊ BAO ĐƯỢC HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN\r\n\nTHÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA HỆ THỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI\n\nNăm\r\n\n…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n chủ thuê bao\n\nBiển\r\n\n số tàu\n\nĐịa\r\n\n chỉ chủ thuê bao\n\nMã\r\n\n thuê bao\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nSố\r\n\n giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: - Phụ biểu\r\n\nnày do doanh nghiệp viễn thông lập trên cơ sở tổng hợp thông tin thuê bao thông\r\n\ntin di động hàng hải của các ngư dân đánh bắt hải sản được hưởng hỗ trợ và Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông xác nhận sau khi đã kiểm tra, xác nhận. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông gửi bản mềm về Ban Quản lý Chương trình.\n\n - Hàng quý, doanh\r\n\nnghiệp lập danh sách thuê bao phát sinh tăng, danh sách thuê bao giảm theo nội\r\n\ndung Phụ biểu này.\n\nCách lập biểu:\n\nCột (A): Ghi số thứ tự của thuê\r\n\nbao.\n\nCột (B), cột (C): Ghi mã huyện, mã\r\n\nxã (theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTG về việc ban hành Bảng danh Mục\r\n\nvà mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của địa chỉ chủ thuê bao.\n\nCột (1): Ghi tên của chủ thuê bao\r\n\nđủ Điều kiện được hưởng hỗ trợ.\n\nCột (2): Ghi biển số tàu đánh bắt\r\n\nhải sản \n\nCột (3): Ghi địa chỉ chủ thuê bao \n\nCột (4): Ghi mã thuê bao\n\nCột (5): Số hợp đồng đã ký\n\nCột (6): Số giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 02/DV Phụ biểu 06 \r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nDANH SÁCH ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH ĐƯỢC HỖ TRỢ CUNG\r\n\nCẤP DỊCH VỤ TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH SỐ SỬ DỤNG BĂNG TẦN KU CỦA VỆ TINH\r\n\nVINASAT\n\nNăm\r\n\n. . . . . . \n\nSTT\n\nTên\r\n\n tỉnh/thành phố\n\nTên\r\n\n đài phát thanh truyền hình\n\nĐịa\r\n\n chỉ đài\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nThời\r\n\n hạn hợp đồng\n\nTên\r\n\n kênh chương trình truyền hình\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: - Phụ biểu\r\n\nnày do doanh nghiệp viễn thông lập trên cơ sở tổng hợp thông tin thuê đường\r\n\ntruyền vệ tinh được hưởng hỗ trợ của đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh và Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông xác nhận sau khi đã kiểm tra.\n\n - Hàng quý, doanh\r\n\nnghiệp lập danh sách kênh chương trình truyền hình phát sinh tăng, danh sách\r\n\nkênh chương trình truyền hình giảm theo nội dung Phụ biểu này.\n\nCách lập biểu:\n\nCột (A): Ghi số thứ tự của đài.\n\nCột (1): Ghi tên của đài truyền\r\n\nhình đủ Điều kiện được hưởng hỗ trợ.\n\nCột (2): Ghi địa chỉ đài.\n\nCột (3): Ghi số hợp đồng mà doanh\r\n\nnghiệp viễn thông đã ký kết với đài.\n\nCột (4): Thời hạn hợp đồng.\n\nCột (5): Ghi tên kênh chương trình\r\n\ntruyền hình.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 01\r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TRẢ SAU VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ SAU\r\n\nCHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO\n\nNăm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nTên\r\n\n huyện\n\nDỊCH\r\n\n VỤ MẠNG ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH\n\nDỊCH\r\n\n VỤ MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n lượng thuê bao đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nSố\r\n\n lượng thuê bao đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú: \n\n- Cột (1), cột (6) số lượng thuê\r\n\nbao thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hiện có đến ngày 30/6.\n\n- Cột (2), (7) sản lượng lượt thuê\r\n\nbao là số lượng thuê bao nhân số tháng hỗ trợ, ví dụ một thuê bao được hỗ trợ\r\n\n12 tháng thì sản lượng được tính 12 lượt.\n\n- Cột (3), Cột (5), cột (8) cột\r\n\n(10), kinh phí bằng Mức hỗ trợ nhân với Sản lượng (lượt thuê bao).\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số liệu\r\n\nđã thực hiện Quý 1,2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện.\n\n- Doanh nghiệp tổng hợp số liệu\r\n\nToàn quốc theo mã tỉnh, tên tỉnh với nội dung như Mẫu 03/DV Phụ biểu 01. \n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 02\r\n\n (Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nTRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TRẢ SAU CHO TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nNăm…\n\nSTT\n\nTên\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n huyện\n\nSản\r\n\n lượng thuê bao đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nMức\r\n\n hỗ trợ (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=4*5\n\n7\n\nI\n\nHuyện A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrường học\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói cước 1 (4 Mbps)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói cước 3 (32 Mbps)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói cước 4 (45 Mbps)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nBệnh viện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói cước 2 (12 Mbps)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói cước 3 (32 Mbps)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói cước 4 (45 Mbps)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nUBND xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói cước 1 (4 Mbps)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nHuyện B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\r\n\n (I + II..)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số\r\n\nliệu đã thực hiện Quý 1,2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện.\n\n- Doanh nghiệp tổng hợp số liệu\r\n\ntoàn quốc theo mã tỉnh, tên tỉnh với nội dung như Mẫu 03/DV Phụ biểu 02. \n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 03\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA HỆ THỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI\n\nNăm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nSố\r\n\n lượng thuê bao đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nSản\r\n\n lượng liên lạc (phút)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt thuê bao)\n\nSản\r\n\n lượng liên lạc (phút)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\nTỉnh A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCố định nội tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCố định liên tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDi động\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTỉnh B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số\r\n\nliệu đã thực hiện Quý 1, 2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện.\n\n- Kinh phí bằng Mức hỗ trợ nhân với\r\n\nSản lượng liên lạc (phút).\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh: ......\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 04\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nKÊNH THUÊ RIÊNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT\n\nNăm…\n\nSTT\n\nTên\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n huyện\n\nSố\r\n\n lượng kênh đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng (lượt kênh)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt kênh)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\n1\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- Cột (3), cột (5) kinh phí bằng\r\n\nMức hỗ trợ nhân với Sản lượng (lượt kênh).\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số\r\n\nliệu đã thực hiện Quý 1, 2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện. \n\n- Doanh nghiệp tổng hợp số liệu\r\n\nToàn quốc theo mã tỉnh, tên tỉnh với nội dung như Mẫu 03/DV Phụ biểu 04. \n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 05\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ THIẾT LẬP ĐƯỜNG\r\n\nTRUYỀN DẪN CÁP QUANG RA HUYỆN ĐẢO\n\nNăm…\n\nSTT\n\nTên\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n huyện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nGiá\r\n\n trị hóa đơn\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ (đồng)\n\nGiá\r\n\n trị hóa đơn\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ (đồng)\n\n1\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- Cột (2), cột (4) kinh phí bằng tỷ\r\n\nlệ hỗ trợ nhân với giá trị trước thuế VAT trên hóa đơn thuê sợi cáp quang.\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số\r\n\nliệu đã thực hiện Quý 1, 2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh: ....\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 06\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ DUY TRÌ ĐIỂM TRUY\r\n\nNHẬP INTERNET CÔNG CỘNG\n\nNăm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n huyện\n\nSố\r\n\n Điểm ước đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng (lượt Điểm)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt Điểm)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- Cột (3), cột (5) kinh phí bằng\r\n\nMức hỗ trợ nhân với Sản lượng (lượt Điểm).\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số\r\n\nliệu đã thực hiện Quý 1, 2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện.\n\n- Doanh nghiệp tổng hợp Toàn quốc\r\n\ntheo mã tỉnh, tên tỉnh với nội dung như Mẫu 03/DV Phụ biểu 06.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 07\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nTRUYỀN DẪN TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH SỐ PHỤC VỤ TRUYỀN HÌNH SỬ DỤNG BĂNG TẦN KU CỦA\r\n\nVỆ TINH VINASAT\n\nNăm…\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tỉnh\n\nMã\r\n\n tỉnh\n\nSố\r\n\n kênh chương trình đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng (lượt kênh)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (lượt kênh)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- Cột (3), cột (5) kinh phí bằng\r\n\nMức hỗ trợ nhân với Sản lượng (lượt kênh).\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số\r\n\nliệu đã thực hiện Quý 1, 2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 08\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG KHẨN CẤP VÀ HỖ TRỢ TRA CỨU SỐ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH\n\nNăm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nSố\r\n\n dịch vụ\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng (phút)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (phút)\n\nMức\r\n\n hỗ trợ (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nTỉnh A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n113\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n114\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n115\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n116\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nTỉnh B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n113\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\n \n\n114\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\n \n\n115\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\n \n\n116\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú: - Số liệu\r\n\nước năm thực hiện là số liệu đã thực hiện Quý 1,2 và số liệu ước thực hiện Quý\r\n\n3,4 của năm thực hiện.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 09\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN BIỂN QUA HỆ\r\n\nTHỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI\n\nNăm…\n\nSTT\n\nSố\r\n\n lượng sự kiện đến 30/6 năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng (phút)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng (phút)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- Cột (1) số lượng sự kiện đến 30/6\r\n\nlà tổng số sự kiện phát sinh từ đầu năm đến hết 30/6 năm thực hiện.\n\n- Thời gian bắt đầu và thời Điểm\r\n\nkết thúc sự kiện được tính từ thời Điểm Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn yêu\r\n\nphát và dừng phát thông tin tìm kiếm, cứu nạn về người, phương tiện đang gặp\r\n\nnguy hiểm trên biển. \n\n- Cột (3), cột (5) kinh phí bằng\r\n\nMức hỗ trợ nhân với Sản lượng (phút).\n\n- Số liệu ước năm thực hiện là số\r\n\nliệu đã thực hiện Quý 1,2 và số liệu ước thực hiện Quý 3,4 của năm thực hiện.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 10\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\n\nNăm…\n\nSTT\n\nDịch\r\n\n vụ\n\nSố\r\n\n liệu ước năm thực hiện\n\nSố\r\n\n liệu năm kế hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nMức\r\n\n hỗ trợ (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=5*6\n\n8\n\n1\n\nThuê kênh băng C - VINASAT\n\n \n\nkênh\n\n \n\n \n\nkênh\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nThuê bao VSAT-IP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThuê bao VSAT-IP\n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThoại/Fax\n\n \n\nphút\n\n \n\n \n\nphút\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTruy nhập Internet của trạm\r\n\n VSAT-IP\n\n \n\nngày\n\n \n\n \n\nngày\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nThuê kênh riêng IP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2 Mbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1 Mbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n512 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n256 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n128 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n64 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nThiết lập mạng dùng riêng VPN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2 Mbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1 Mbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n512 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n256 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n128 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n64 Kbps\n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\nngày/kênh\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nViễn thông vệ tinh Inmarsat\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThoại/Fax/Truyền số liệu của\r\n\n Inmarsat M đến mạng viễn thông cố định mặt đất\n\n \n\nphút\n\n \n\n \n\nphút\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nInmarsat trả sau loại\r\n\n IsatPhonePro\n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nInmarsat trả sau loại BGAN\n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nInmarsat trả trước\n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\nthuê\r\n\n bao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 03/DV Phụ biểu 11\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nKẾ HOẠCH TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN\r\n\nTHÔNG CÔNG ÍCH \n\nNăm\r\n\n. . . . . \n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nKế\r\n\n hoạch kinh phí theo dịch vụ\n\nKế\r\n\n hoạch kinh phí theo tỉnh\n\nGhi\r\n\n chú\n\nDịch\r\n\n vụ ĐT cố định, di động HN,HCN\n\nInternet\r\n\n TH, BV, UB xã\n\nDi\r\n\n động hàng hải qua HF\n\nThuê\r\n\n kênh cố định mặt đất\n\nĐường\r\n\n truyền dẫn cáp quang ra đảo\n\nĐiểm\r\n\n TN Internet công cộng\n\nTruyền\r\n\n hình sử dụng băng tần Ku của vinasat\n\nDịch\r\n\n vụ khẩn cấp, dịch vụ tra cứu ĐT\n\nTìm\r\n\n kiếm cứu nạn trên biển qua HF\n\nHoạt\r\n\n động c/đạo đ/hành phòng chống thiên tai\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n1\n\nAn Giang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n…..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nTRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:- Số liệu cột (9), cột (10) được tổng hợp trên toàn quốc. \n\n \n\nMẫu 04/DV\n\nHỢP ĐỒNG (MẪU)\n\nĐẶT\r\n\nHÀNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\n(Kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày ….. tháng …. năm 2016 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nHỢP\r\n\nĐỒNG\n\nĐẶT\r\n\nHÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nSố:\r\n\n /HĐ/VTCI\n\n- Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005;\n\n- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n25/2011/NĐ-CPngày 06 tháng 04 năm 2011của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Điều của Luật Viễn thông;\n\n- Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;\n\n- Căn cứ Quyết định số \r\n\n/QĐ-BTTTT ngày tháng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông về\r\n\nviệc phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm;\n\nHôm nay, ngày \r\n\ntháng năm 20 , chúng tôi, đại diện cho các Bên ký Hợp đồng,\r\n\ngồm có:\n\nBên A - Bên đặt hàng cung cấp\r\n\ndịch vụ dịch vụ viễn thông công ích - (Tên Bên A):\n\nBên B - Bên nhận đặt hàng cung\r\n\ncấp dịch vụ dịch vụ viễn thông công ích - (Tên Bên B):\n\nHai bên thỏa thuận ký Hợp đồng đặt\r\n\nhàng cung cấp dịch vụ dịch vụ viễn thông công ích với các nội dung sau:\n\nĐiều 1. Giải thích từ ngữ:\n\nTrong hợp đồng này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\nĐiều 2. Đối tượng hợp đồng\n\nBên B nhận cung ứng các dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích như các Phụ lục kèm theo hợp đồng theo đúng yêu cầu của Bên\r\n\nA.\n\nĐiều 3. Thành phần Hợp đồng\n\nThành phần Hợp đồng gồm:\n\n1. Văn bản Hợp đồng;\n\n2. Các Phụ lục (số phụ lục) kèm\r\n\ntheo Hợp đồng. Các phụ lục là bộ phận không tách rời Hợp đồng này.\n\n3. Các thỏa thuận (nếu có) giữa hai\r\n\nbên tiến hành theo đúng các quy định của hợp đồng.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn chất lượng và\r\n\ngiá cước\n\nBên B đảm bảo thực hiện việc cung\r\n\nứng các dịch vụ viễn thông công ích nêu tại Điều 2 của Hợp đồng đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng và giá cước viễn thông công ích theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 5. Khu vực, địa Điểm cung\r\n\nứng dịch vụ viễn thông công ích\n\nĐiều 6. Thời gian thực hiện hợp\r\n\nđồng: Trong năm 20…..\n\nĐiều 7. Giá trị Hợp đồng\n\n1. Tổng giá trị của Hợp đồng là\r\n\n(tạm tính):.......................... đồng.\n\n(Số tiền bằng\r\n\nchữ:......................... )\n\nHai bên thống nhất sẽ Điều chỉnh\r\n\ngiá trị Hợp đồng sau khi có Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí hỗ trợ cung\r\n\nứng dịch vụ viễn thông công ích năm 20 . . . . của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n2. Trường hợp Bên B thực hiện cung\r\n\nứng dịch vụ viễn thông công ích vượt chỉ tiêu được đặt hàng tại Hợp đồng này do\r\n\nphát sinh đối tượng thụ hưởng trong năm và lưu lượng liên lạc thực tế thì hai\r\n\nbên thống nhất áp dụng các nguyên tắc thanh toán bổ sung.\n\nĐiều 8. Tạm ứng, thanh toán kinh\r\n\nphí thực hiện Hợp đồng\n\n……\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Bên B\n\n……..\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Bên A\n\n……..\n\nĐiều 11. Sửa đổi, bổ sung Hợp\r\n\nđồng\n\n1. Hai bên không được tự ý sửa đổi,\r\n\nbổ sung các nội dung hợp đồng đã ký kết.\n\n2. Khi một bên có nhu cầu sửa đổi,\r\n\nbổ sung nội dung Hợp đồng thì phải thông báo để bên kia tiến hành thương thảo\r\n\nthay đổi nội dung hợp đồng đã ký kết. Trong phạm vi 10 ngày làm việc, Bên nhận\r\n\nđược đề nghị có trách nhiệm trả lời bên kia các ý kiến cần sửa đổi.\n\n3. Mọi thỏa thuận về sửa đổi, bổ\r\n\nsung Hợp đồng được hai bên thể hiện bằng Biên bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng và\r\n\nđược lập thành Phụ lục sửa đổi bổ sung Hợp đồng được hai bên ký kết và là bộ\r\n\nphận không tách rời của Hợp đồng.\n\nĐiều 12. Vi phạm Hợp đồng\n\n1. Vi phạm từ Bên B:\n\na) Trường hợp Bên B vi phạm các nội\r\n\ndung về giá cước, chất lượng dịch vụ thì Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm theo\r\n\nquy định của pháp luật. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, Bên A có quyền\r\n\nđơn phương chấm dứt Hợp đồng theo kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Trường hợp Bên B cung ứng dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích không đúng địa Điểm, không đúng đối tượng được hỗ trợ\r\n\nnhư Hợp đồng, Bên A có quyền không thanh toán kinh phí hỗ trợ đối với sản lượng\r\n\ndịch vụ viễn thông cung ứng không đúng theo Hợp đồng.\n\nc) Trường hợp Bên B không thực hiện\r\n\nnghĩa vụ báo cáo tình hình thực hiện cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích\r\n\ntheo quy định của nhà nước; Bên A không có nghĩa vụ phải bồi thường các thiệt\r\n\nhại kinh tế cho Bên B do việc không nhận được tiền tạm ứng, thanh toán kinh phí\r\n\ntheo đúng tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng.\n\n2. Vi phạm từ Bên A:\n\na) Trong trường hợp Bên A tạm ứng,\r\n\nthanh toán kinh phí hỗ trợ chậm cho Bên B quá thời gian quy định 01 tháng, mà\r\n\nkhông có lý do được Bên B chấp thuận thì phải trả lãi số tiền chậm thanh toán\r\n\ntheo lãi suất tiền vay trung hạn của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam cùng\r\n\nthời Điểm tương ứng.\n\nb) Trường hợp Bên A tự ý hủy bỏ,\r\n\nhoặc thay đổi Hợp đồng mà không phải do những lý do bất khả kháng như Khoản 1 Điều\r\n\n14 dưới đây thì phải chịu bồi thường thiệt hại cho Bên B. Mức bồi thường do hai\r\n\nbên thỏa thuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được mà một hoặc cả hai bên\r\n\nđưa vụ việc ra Tòa án, hai bên thống nhất chấp thuận theo phán quyết của Tòa án\r\n\nThành phố Hà Nội.\n\nĐiều 13. Thủ tục chấm dứt Hợp\r\n\nđồng do vi phạm\n\n1. Nếu một trong hai bên có vi phạm\r\n\nnghiêm trọng những Điều Khoản đã ký kết trong Hợp đồng thì Bên kia có quyền đơn\r\n\nphương chấm dứt việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng và trong vòng 07\r\n\nngày và phải có văn bản thông báo cho Bên kia biết.\n\n2. Trong trường hợp hợp đồng bị\r\n\nchấm dứt thực hiện một phần thì Bên A có quyền ký hợp đồng với đơn vị cung ứng\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích khác thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt. Bên B vẫn\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện tiếp phần hợp đồng không bị chấm dứt hiệu lực.\n\nĐiều 14. Trường hợp bất khả\r\n\nkháng\n\n1. Hai bên thống nhất rằng, trong\r\n\ntrường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi chính sách, chế độ, trường\r\n\nhợp có chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly\r\n\ndo kiểm dịch, cấm vận là các trường hợp bất khả kháng cho tất cả các bên và\r\n\nkhông bên nào có quyền đòi hỏi việc bù đắp thiệt hại (nếu có) từ Bên còn lại.\n\n2. Khi xảy ra trường hợp bất khả\r\n\nkháng, các bên phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho nhau và cùng phối hợp\r\n\ngiải quyết.\n\nĐiều 15. Giải quyết tranh chấp\n\n1. Khi phát sinh tranh chấp trước\r\n\nhết hai bên sẽ tiến hành thương lượng, hòa giải.\n\n2. Trong trường hợp hai bên vẫn\r\n\nkhông thỏa thuận được với nhau thì có quyền gửi yêu cầu đến Tòa án Thành phố Hà\r\n\nNội giải quyết.\n\nĐiều 16. Phối hợp làm việc và tổ\r\n\nchức thanh lý Hợp đồng\n\nĐiều 17. Hiệu lực hợp đồng\n\n1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký kết giữa hai bên.\n\n2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi:\n\na) Hai bên hoàn thành thanh lý Hợp\r\n\nđồng;\n\nb) Hợp đồng bị cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền tuyên bố vô hiệu.\n\nHợp đồng được lập thành 8 bộ, mỗi\r\n\nbộ có … trang, đánh số thứ tự từ trang 01 đến trang (bao gồm cả các Phụ lục Hợp\r\n\nđồng) mỗi bên giữ 04 bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.\n\n \n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN A\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN B\n\n \n\nMẪU 05/DV - Báo cáo sản lượng thực hiện\n\nPhụ biểu 01 - Công văn đề nghị nghiệm thu sản lượng, kinh phí\r\n\nhỗ trợ quý\n\nTên\r\n\n doanh nghiệp\r\n\n -------\n\nSố:…….\n\nVề\r\n\n việc.......\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------\n\n......,\r\n\n ngày... tháng.... năm ...\n\n \n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ NGHIỆM THU SẢN LƯỢNG, KINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nQuý ..............\n\nKính\r\n\ngửi: Ban Quản lý Chương trình viễn thông công ích\n\nThực hiện Hợp đồng đặt hàng . . . .\r\n\n. .. . . \n\nDoanh nghiệp ……đã thực hiện hỗ trợ\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công ích Quý . . . năm …( có Phụ lục báo cáo sản\r\n\nlượng và kinh phí kèm theo)…\n\n…..\n\n…….\n\nĐề nghị Ban Quản lý Chương trình\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công ích tổ chức nghiệm thu theo quy định\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n. . . … \n\nLãnh\r\n\n đạo doanh nghiệp\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 02\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nQuý…năm\r\n\n...\n\nSTT\n\nDịch\r\n\n vụ\n\nSản\r\n\n lượng đã hỗ trợ\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nDịch vụ điện thoại cố định mặt\r\n\n đất trả sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDịch vụ thông tin di động mặt đất\r\n\n trả sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng\r\n\n hải phục vụ hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng\r\n\n hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nDịch vụ truy nhập Internet băng\r\n\n rộng cố định trả sau cho trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nDịch vụ truy nhập Internet băng\r\n\n rộng cố định trả sau tại các Điểm truy nhập Internet băng rộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nDịch vụ thuê kênh riêng cố định\r\n\n mặt đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nDịch vụ truyền dẫn tín hiệu\r\n\n truyền hình số qua băng Ku của vệ tinh VINASAT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nDịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê\r\n\n bao điện thoại cố định và Dịch vụ viễn thông bắt buộc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThiết lập đường truyền dẫn cáp\r\n\n quang kết nốt từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ\r\n\n sở hạ tầng cáp quang của EVN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nDịch vụ viễn thông vệ tinh phục\r\n\n vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành phòng, chống thiên tai\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 03\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBẢNG KÊ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐƯỢC HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH\r\n\nVỤ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TRẢ SAU VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ\r\n\nSAU\n\nTháng…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n chủ hộ\n\nSố\r\n\n CMND của chủ hộ\n\nMã\r\n\n số hộ\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nTên\r\n\n chủ thuê bao\n\nSố\r\n\n điện thoại\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nCước\r\n\n phát sinh\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nCố\r\n\n định\n\nDi\r\n\n động\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú:\n\nDoanh nghiệp viễn thông chỉ báo cáo\r\n\nnhững thuê bao có sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ\r\n\nthông tin di động trong tháng và gửi bản mềm về Ban Quản lý Chương trình.\n\nCột (9): Ghi số trên hóa đơn được\r\n\nlập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.\n\nCột (10): Ghi giá trị cước phát\r\n\nsinh (chưa bao gồm thuế VAT) do khách hàng sử dụng dịch vụ.\n\nCột (11): Ghi giá trị kinh phí\r\n\ndoanh nghiệp đề nghị hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:....\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 04\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TRẢ SAU CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất \r\n\n (thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (thuê bao)\n\nTổng\r\n\n sản lượng \r\n\n (lượt thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n kinh phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2+3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=5+6+7\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\nDoanh nghiệp viễn thông chỉ tổng\r\n\nhợp những thuê bao có sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc\r\n\ndịch vụ thông tin di động trong tháng.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:....\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 05\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ SAU CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ hai \r\n\n (thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (thuê bao)\n\nTổng\r\n\n sản lượng \r\n\n (lượt thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n kinh phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2+3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=5+6+7\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\nDoanh nghiệp viễn thông chỉ tổng\r\n\nhợp những thuê bao có sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc\r\n\ndịch vụ thông tin di động trong tháng.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 06\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TRẢ SAU VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT\r\n\nTRẢ SAU CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nDịch\r\n\n vụ điện thoại cố định mặt đất trả sau\n\nDịch\r\n\n vụ thông tin di động mặt đất trả sau\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n số lượt thuê bao được hỗ trợ trong quý (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ trong quý\r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n số lượt thuê bao được hỗ trợ trong quý (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ trong quý\r\n\n (đồng)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 07\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBẢNG KÊ TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\r\n\nĐƯỢC HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TRẢ SAU\n\nTháng…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n trường học, bệnh viện, ủy ban nhân dân xã\n\nĐịa\r\n\n chỉ lắp đặt\n\nMã\r\n\n thuê bao\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nGói\r\n\n cước truy nhập\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nCước\r\n\n truy nhập (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Doanh nghiệp\r\n\nviễn thông chỉ báo cáo những thuê bao có sử dụng dịch vụ trong tháng và gửi bản\r\n\nmềm về Ban Quản lý Chương trình.\n\nCột (6): Ghi số trên hóa đơn được\r\n\nlập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.\n\nCột (7): Ghi giá trị cước phát sinh\r\n\n(chưa bao gồm thuế VAT) do khách hàng sử dụng dịch vụ.\n\nCột (8): Ghi giá trị kinh phí doanh\r\n\nnghiệp đề nghị hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh: ....\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 08\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TRẢ SAU CHO TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN,\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nSản\r\n\n lượng\n\nGói\r\n\n cước truy nhập\n\nKinh\r\n\n phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (thuê bao)\n\nTổng\r\n\n số \r\n\n (lượt thuê bao)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n kinh phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2+3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=6+7+8\n\n10\n\nI\n\nMã huyên A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\nMã xã 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói 4Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói 12Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói 32Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGói 45Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMã xã 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 09\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TRẢ SAU CHO TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN,\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nTổng\r\n\n số lượt thuê bao được hỗ trợ trong quý (lượt thuê bao)\n\nGói\r\n\n cước truy nhập\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nTỉnh A \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n Gói 4Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n Gói 12Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n Gói 32Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n Gói 45Mbps\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTỉnh B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 10\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBẢNG KÊ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG ĐƯỢC HỖ TRỢ\r\n\nDUY TRÌ\n\nTháng…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n Điểm truy nhập\n\nĐịa\r\n\n chỉ lắp đặt\n\nMã\r\n\n thuê bao\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nGói\r\n\n cước\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nCước\r\n\n truy nhập (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Doanh nghiệp\r\n\nviễn thông chỉ báo cáo những Điểm có cung cấp dịch vụ trong tháng và gửi bản\r\n\nmềm về Ban Quản lý Chương trình.\n\nCột (6): Ghi số trên hóa đơn được\r\n\nlập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.\n\nCột (7): Ghi giá trị cước phát sinh\r\n\n(chưa bao gồm thuế VAT) do khách hàng sử dụng dịch vụ.\n\nCột (8): Ghi giá trị kinh phí doanh\r\n\nnghiệp đề nghị hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 11\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ DUY TRÌ ĐIỂM TRUY\r\n\nNHẬP INTERNET CÔNG CỘNG\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (Điểm)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (Điểm)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (Điểm)\n\nTổng\r\n\n số\r\n\n (lượt (Điểm)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n kinh phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2+3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=5+6+7\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 12\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ DUY TRÌ ĐIỂM TRUY\r\n\nNHẬP INTERNET CÔNG CỘNG\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nTổng\r\n\n số lượt Điểm được hỗ trợ (lượt Điểm)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n5\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh:....\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 13\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBẢNG KÊ KÊNH THUÊ RIÊNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT ĐƯỢC HỖ TRỢ CỦA\r\n\nCÁC BỆNH VIỆN VỆ TINH, BỆNH VIỆN HẠT NHÂN\n\nTháng…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã\n\nTên\r\n\n bệnh viện\n\nĐịa\r\n\n chỉ lắp đặt\n\nMã\r\n\n kênh\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nTốc\r\n\n độ kênh\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nCước\r\n\n thuê kênh\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Doanh nghiệp\r\n\nviễn thông chỉ báo cáo những kênh trong tháng và gửi bản mềm về Ban Quản lý\r\n\nChương trình.\n\nCột (6): Ghi số trên hóa đơn được\r\n\nlập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.\n\nCột (7): Ghi giá trị cước thuê kênh\r\n\n(chưa bao gồm thuế VAT) do khách hàng sử dụng dịch vụ.\n\nCột (8): Ghi giá trị kinh phí doanh\r\n\nnghiệp đề nghị hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 14\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ THUÊ KÊNH RIÊNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT CỦA BỆNH VIỆN VỆ TINH, BỆNH VIỆN HẠT\r\n\nNHÂN\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\n \n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (kênh)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (kênh)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (kênh)\n\nTổng\r\n\n số\r\n\n (lượt kênh)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n số \r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 15\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBẢNG KÊ KÊNH CHƯƠNG TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH SỐ\r\n\nSỬ DỤNG BĂNG TẦN KU CỦA VỆ TINH VINASAT ĐƯỢC HỖ TRỢ\n\nTháng\r\n\n. . .năm…. \n\nSTT\n\nTên\r\n\n đài phát thanh truyền hình\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nSố\r\n\n hóa đơn\n\nCước\r\n\n thuê kênh (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Doanh nghiệp\r\n\nviễn thông chỉ báo cáo những kênh chương trình trong tháng và gửi bản mềm về\r\n\nBan Quản lý Chương trình.\n\nCột (4): Ghi số trên hóa đơn được\r\n\nlập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.\n\nCột (5): Ghi giá trị cước thuê kênh\r\n\n(chưa bao gồm thuế VAT) do khách hàng sử dụng dịch vụ.\n\nCột (6): Ghi giá trị kinh phí doanh\r\n\nnghiệp đề nghị hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 16\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH SỐ PHỤC VỤ TRUYỀN HÌNH SỬ DỤNG BĂNG TẦN\r\n\nKU CỦA VỆ TINH VINASAT\n\nQuý\r\n\n. . .năm….\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (kênh)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (kênh)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (kênh)\n\nTổng\r\n\n số\r\n\n (lượt kênh)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n số \r\n\n (đồng)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 17\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBẢNG KÊ THUÊ BAO VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA HỆ\r\n\nTHỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI ĐƯỢC HỖ TRỢ\n\nTháng\r\n\n. . .năm …\n\nSTT\n\nTên\r\n\n chủ thuê bao\n\nBiển\r\n\n số tàu\n\nMã\r\n\n thuê bao\n\nSố\r\n\n hợp đồng\n\nSố\r\n\n giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\nSố\r\n\n hóa đơn, chứng từ\n\nLưu\r\n\n lượng liên lạc\r\n\n (phút)\n\nMức\r\n\n hỗ trợ (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nCố\r\n\n định nội tỉnh\n\nCố\r\n\n định liên tỉnh\n\nDi\r\n\n động\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Doanh nghiệp\r\n\nviễn thông chỉ báo cáo những thuê bao có sử dụng dịch vụ trong tháng và gửi bản\r\n\nmềm về Ban Quản lý Chương trình.\n\nCột (5): Ghi số trên hóa đơn được\r\n\nlập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.\n\nCột (6): Ghi số lượng phút liên lạc\r\n\ndo khách hàng sử dụng dịch vụ.\n\nCột (8): Ghi giá trị kinh phí doanh\r\n\nnghiệp đề nghị hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\r\n\n Tỉnh: ....\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 18\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA HỆ THỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (phút)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (phút)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (phút)\n\nTổng\r\n\n số \r\n\n (phút)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n số \r\n\n (đồng)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n Tỉnh A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n Cố định nội tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n Cố định liên tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n Di động\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n Tỉnh B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 19\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBẢNG KÊ SỰ KIỆN TÌM KIẾM, CỨU NẠN TRÊN BIỂN QUA HỆ THỐNG\r\n\nĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI ĐƯỢC HỖ TRỢ\n\nTháng…năm…\n\nSTT\n\nMã\r\n\n sự kiện\n\nSự\r\n\n kiện/Phương tiện\n\nThời\r\n\n gian bắt đầu\n\nThời\r\n\n gian kết thúc\n\nThời\r\n\n lượng sự kiện\r\n\n (giờ)\n\nMức\r\n\n hỗ trợ (đồng)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Doanh nghiệp\r\n\nviễn thông chỉ báo cáo sự kiện trong tháng và gửi bản mềm về Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình.\n\nCột (1): Ghi mã hồ sơ sự kiện kèm\r\n\ntheo.\n\nCột (2): Ghi biển số tàu và tính\r\n\nchất tai nạn.\n\nCột (3), cột (4) Thời gian bắt đầu\r\n\nvà thời Điểm kết thúc sự kiện được tính từ thời Điểm Cơ quan chủ trì tìm kiếm,\r\n\ncứu nạn yêu cầu phát và dừng phát thông tin tìm kiếm, cứu nạn về người, phương\r\n\ntiện đang gặp nguy hiểm trên biển theo quy định.\n\nCột (6): Mức hỗ trợ\n\nCột (7): Ghi giá trị kinh phí doanh\r\n\nnghiệp đề nghị hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 20\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA HỆ THỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI PHỤC\r\n\nVỤ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN TRÊN BIỂN\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (giờ)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (giờ)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (giờ)\n\nTổng\r\n\n số \r\n\n (giờ)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n số \r\n\n (đồng)\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 21\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP\r\n\nDỊCH VỤ VIỄN THÔNG KHẨN CẤP VÀ HỖ TRỢ TRA CỨU SỐ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH\n\nQuý…năm…\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nTháng\r\n\n thứ nhất\r\n\n (phút)\n\nTháng\r\n\n thứ hai\r\n\n (phút)\n\nTháng\r\n\n thứ ba\r\n\n (phút)\n\nTổng\r\n\n số phút liên lạc trong quý\n\nMức\r\n\n hỗ trợ\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\r\n\n (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2+3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\nTỉnh A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n113\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n114\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n115\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n116\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nTỉnh B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n113\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\n114\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\n115\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\n116\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 22\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN\r\n\nTHÔNG VỆ TINH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\n\nQuý\r\n\n. . .năm…. \n\nSTT\n\nTên\r\n\n dịch vụ\n\nLưu\r\n\n lượng phát sinh\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n cước sử dụng\n\nTháng\r\n\n thứ nhất \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n kinh phí hỗ trợ\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2+3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=5+6+7\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\nCột (1), (2), (3) Ghi cước sử dụng\r\n\nchưa bao gồm thuế VAT.\n\nCột (4): Ghi tổng cước sử dụng chưa\r\n\nbao gồm thuế VAT.\n\nCột (5), (6), (7) Ghi kinh phí hỗ\r\n\ntrợ.\n\nCột (8): Ghi tổng kinh phí hỗ trợ.\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 05/DV Phụ biểu 23\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ THIẾT LẬP\r\n\nĐƯỜNG TRUYỀN DẪN CÁP QUANG TỪ ĐẤT LIỀN ĐẾN TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CỦA CÁC HUYỆN\r\n\nĐẢO\n\nQuý\r\n\n. . .năm…. \n\nSTT\n\nTên\r\n\n huyện đảo\n\nGiá\r\n\n trị hóa đơn\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTháng\r\n\n thứ nhất \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n giá trị hóa đơn (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ nhất \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ hai \r\n\n (đồng)\n\nTháng\r\n\n thứ ba \r\n\n (đồng)\n\nTổng\r\n\n kinh phí hỗ trợ\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=1+2+3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=5+6+7\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…….\r\n\n ngày …. tháng …. năm …..\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\nCột (1), (2), (3) Ghi giá trị hóa\r\n\nđơn chưa bao gồm thuế VAT.\n\nCột (4): Ghi tổng giá trị hóa đơn\r\n\nchưa bao gồm thuế VAT.\n\nCột (5), (6), (7) Ghi kinh phí hỗ\r\n\ntrợ.\n\nCột (8): Ghi tổng kinh phí hỗ trợ.\n\n \n\nMẫu 06/DV - Biên bản nghiệm thu\n\nPhụ biểu 01 - Biên bản\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n………..,\r\n\nngày ….tháng…. năm 20…..\n\nBIÊN BẢN NGHIỆM THU\n\nSẢN LƯỢNG, KINH PHÍ HỖ TRỢ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nQuý…năm…\n\nDoanh\r\n\nnghiệp:……………….\n\nI. Thành phần tham gia\n\n1. Đại diện Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (bên A):\n\n- Ông (bà): ………………….. Chức vụ:\r\n\n………………………………\n\n- …………………………………………………………………………\n\n2. Đại diện doanh nghiệp (bên B):\n\n- Ông (bà): ………………… Chức vụ:\r\n\n…………………………………\n\n- …………………………………………………………………………\n\nII. Nội dung nghiệm thu\n\n● Phạm vi:\n\nNghiệm thu thực hiện hợp đồng đặt\r\n\nhàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích số .../ /HĐ/VTCI quý... năm\r\n\n......(hoặc năm ......) của.......................\n\n● Số liệu nghiệm thu:\n\nSố liệu nghiệm thu chi Tiết trong\r\n\nPhụ lục kèm theo\n\n● Thuyết minh.\n\n(Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa\r\n\nsố liệu nghiệm thu của Ban Quản lý và số liệu báo cáo của doanh nghiệp (nếu\r\n\ncó):\n\n………………………………………………………………………………………\n\nIII. Nhận xét, kiến nghị.\n\n● Nhận xét:\n\n● ……………………………………………………………………………\n\n● Kiến nghị với cơ quan cấp\r\n\ntrên.\n\n…………………………………………………………………………………\n\n3. Kết luận:\n\nBiên bản này được lập thành… bản,\r\n\nmỗi bên giữ… bản.\n\n \n\nĐại\r\n\n diện doanh nghiệp\n\nĐại\r\n\n diện Ban Quản lý Chương trình\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 06/DV Phụ biểu 02\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nSẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nQuý……..năm\r\n\n...\n\nSTT\n\nDịch\r\n\n vụ\n\nSản\r\n\n liệu đề nghị nghiệm thu\n\nSản\r\n\n liệu nghiệm thu\n\nChênh\r\n\n lệch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2\n\n4\n\n1\n\nDịch vụ điện thoại cố định mặt\r\n\n đất trả sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDịch vụ thông tin di động mặt đất\r\n\n trả sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng\r\n\n hải \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng\r\n\n hải phục vụ hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nDịch vụ truy nhập Internet băng\r\n\n rộng cố định trả sau cho trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nDịch vụ duy trì Điểm truy nhập\r\n\n Internet băng rộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nDịch vụ thuê kênh riêng cố định\r\n\n mặt đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nDịch vụ truyền dẫn tín hiệu\r\n\n truyền hình số qua băng Ku của vệ tinh VINASAT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nDịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê\r\n\n bao điện thoại cố định và Dịch vụ viễn thông bắt buộc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThiết lập đường truyền dẫn cáp\r\n\n quang kết nốt từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ\r\n\n sở hạ tầng cáp quang của EVN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nDịch vụ viễn thông vệ tinh phục\r\n\n vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành phòng, chống thiên tai\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n…………..,\r\n\n ngày…. tháng ….. năm ……\n\nĐẠI DIỆN BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 06/DV Phụ biểu 03\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nSẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH \n\nDịch\r\n\nvụ: . . . . . . . .\n\nQuý\r\n\n. . . . . năm . . .\n\nSTT\n\nTỉnh/\r\n\n Thành phố\n\nSố\r\n\n liệu đề nghị nghiệm thu\n\nSố\r\n\n liệu nghiệm thu\n\nSố\r\n\n liệu chênh lệch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 06/DV Phụ biểu 04\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nSẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nNăm\r\n\n...\n\nSTT\n\nDịch\r\n\n vụ\n\nSản\r\n\n liệu hợp đồng đặt hàng\n\nSản\r\n\n liệu đề nghị nghiệm thu\n\nSản\r\n\n liệu nghiệm thu\n\nChênh\r\n\n lệch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nSản\r\n\n lượng\n\nKinh\r\n\n phí\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n(7)=(3)-(5)\n\n(8)=(4)-(6)\n\n9\n\n1\n\nDịch vụ điện thoại cố định mặt\r\n\n đất trả sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDịch vụ thông tin di động mặt đất\r\n\n trả sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng\r\n\n hải \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nDịch vụ viễn thông di động hàng\r\n\n hải phục vụ hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nDịch vụ truy nhập Internet băng\r\n\n rộng cố định trả sau cho trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nDịch vụ duy trì Điểm truy nhập\r\n\n Internet băng rộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nDịch vụ thuê kênh riêng cố định\r\n\n mặt đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nDịch vụ truyền dẫn tín hiệu\r\n\n truyền hình số qua băng Ku của vệ tinh VINASAT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nDịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê\r\n\n bao điện thoại cố định và Dịch vụ viễn thông bắt buộc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThiết lập đường truyền dẫn cáp\r\n\n quang kết nốt từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ\r\n\n sở hạ tầng cáp quang của EVN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nDịch vụ viễn thông vệ tinh phục\r\n\n vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành phòng, chống thiên tai\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n…………..,\r\n\n ngày…. tháng ….. năm ……\n\nĐẠI DIỆN BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\nDoanh nghiệp:…\n\nMẫu 06/DV Phụ biểu 05\n\n(Ban hành kèm theo TT số…./2016/TT-BTTTT)\n\n \n\nSẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ\r\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nDịch\r\n\nvụ: . . . . . . . .\n\nNăm\r\n\n. . . \n\nSTT\n\nTỉnh/\r\n\n Thành phố\n\nSố\r\n\n liệu đề nghị nghiệm thu\n\nSố\r\n\n liệu nghiệm thu\n\nSố\r\n\n liệu chênh lệch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSản\r\n\n lượng \r\n\n (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng\r\n\n (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nSản\r\n\n lượng \r\n\n (lượt thuê bao)\n\nKinh\r\n\n phí (đồng)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu 07/DV -\n\nBiên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích\n\nPhụ biểu 01 - Biên bản\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nHà Nội,\r\n\nngày tháng năm 20. . .\n\nBIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG\n\nCUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH\n\nSố:\r\n\n/HĐ/VTCI 20. . .\n\nSố:\r\n\n /HĐ/DVVTCI\r\n\n- Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005;\n\n- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\n- Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 04 năm 2011của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số Điều của Luật Viễn thông về viễn thông;\n\n- Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;\n\n- Căn cứ Quyết định số \r\n\n/QĐ-BTTTT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm;\n\nHôm nay, ngày tháng năm\r\n\n20 , tại Hà Nội chúng tôi gồm:\n\nBÊN A: Bên đặt hàng cung ứng\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích – Ban Quản lý chương trình cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích\n\nĐại diện : \n\nChức vụ : \n\nĐịa chỉ : \n\nĐiện thoại : \n\nFax : \n\nTài Khoản : \n\nTại : \n\nMã số thuế : \n\nBÊN B: Bên nhận đặt hàng cung\r\n\nứng dịch vụ viễn thông công ích –Đại diện : \n\nChức vụ : \n\nĐịa chỉ : \n\nĐiện thoại : \n\nFax : \n\nTài Khoản : \n\nTại : \n\nMã số thuế : \n\nHai bên thống nhất ký kết Biên bản\r\n\nthanh lý Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích số:\r\n\n/HĐ/VTCI ngày / / với các nội dung như sau:\n\nI. Hồ sơ của Biên bản thanh lý:\n\n1. Biên bản thanh lý và phụ lục số\r\n\nliệu chi Tiết.\n\n2. Các biên bản nghiệm thu sản\r\n\nlượng, biên bản xác định kinh phí cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:\n\n- Biên bản nghiệm thu dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích năm ngày theo Hợp đồng đặt hàng số /HĐ/VTCI\r\n\nngày giữa Ban Quản lý chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với\r\n\n. . . . . . . .. .. ;\n\nII. Phạm vi thanh lý:\n\nThanh lý phần sản lượng và kinh phí\r\n\nthực hiện cung ứng dịch vụ viễn thông công ích thuộc hợp đồng đặt hàng số\r\n\n/HĐ/VTCI ngày cho ….\n\nIII. Nội dung các Điều Khoản\r\n\nthanh lý:\n\nĐiều 1: Tình hình chung thực\r\n\nhiện Hợp đồng đặt hàng\n\nĐiều 2: Kết quả thực hiện\r\n\nHợp đồng đặt hàng \n\nTổng kinh phí hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp được thanh toán trong năm là \n\n2.2. Bên B đã cung ứng các dịch vụ\r\n\nviễn thông công ích cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ sử dụng dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước. \n\nĐiều 3: Thanh toán kinh phí\r\n\nthực hiện Hợp đồng\n\n3.1. Tổng giá trị Hợp đồng đặt hàng\r\n\nsố /HĐ/VTCI ngày : \n\n3.2. Kinh phí được Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông phê duyệt là: \n\n3.3. Tổng kinh phí hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp được thanh toán theo các biên bản nghiệm thu kinh phí hỗ trợ cung ứng\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích trong là: \n\n3.4. Tổng số kinh phí đã tạm ứng\r\n\ncho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm:\n\n* Tạm cấp đợt 1: đồng\r\n\nngày .\n\n * Tạm cấp đợt 2: đồng\r\n\nngày :\n\n3.5. Kinh phí doanh nghiệp còn được\r\n\nthanh toán (hoặc thu hồi) = Kinh phí được thanh toán (3.3) – Kinh phí đã tạm\r\n\nứng (3.4)\n\nĐiều 4: Bên A có nghĩa vụ\r\n\nthanh toán cho bên B phần kinh phí như đã ghi tại Khoản 3.5 Điều 3 biên bản này\r\n\ntrong phạm vi 01 tháng, kể từ ngày hai bên hoàn thành thủ tục thanh lý Hợp đồng\r\n\nđặt hàng số /HĐ/VTCI ngày (theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Hợp đồng\r\n\nđặt hàng số: /HĐ/VTCI ngày \n\nĐiều 5: Sau khi được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán năm , bên A sẽ thông báo kết\r\n\nquả phê duyệt quyết toán số kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công\r\n\ních năm cho bên B.\n\nĐiều 6: Ban Quản lý chương\r\n\ntrình viễn thông công ích và thống nhất được thanh lý và kết thúc Hợp đồng đặt\r\n\nhàng số /HĐ/VTCI ngày . \n\nBiên bản này gồm 06 Điều, trang\r\n\nđược đánh số liên tục từ trang 01 đến trang và phụ lục đi kèm. Biên bản\r\n\nnày được lập thành 06 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 03 bản./.\n\n \n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN A\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN B\n\n \n\n \n\nMẫu 01/THS – Đơn đề nghị hỗ trợ đầu thu truyền hình số\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Thông tin và Truyền thông Tỉnh (Thành phố)…….........\n\nTôi tên là:\r\n\n…………………………………………………………………. \n\nSố CMND của chủ hộ ………………nơi cấp\r\n\n…………cấp ngày …………\n\nĐiện\r\n\nthoại:…………………………………………………………………..\n\nChỗ ở hiện\r\n\ntại:……………………………………………………………..\n\nMã số hộ nghèo, cận nghèo:\n\nLà chủ hộ gia đình thuộc diện:\n\nHộ nghèo\n\nHộ cận nghèo\n\ntheo tiêu chuẩn nghèo, cận nghèo\r\n\nquy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày\r\n\n19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn\r\n\n2016 - 2020.\n\nHiện nay, gia đình tôi đang sử dụng\r\n\nmáy thu hình công nghệ tương tự chưa tích hợp tính năng thu truyền hình số theo\r\n\nchuẩn DVB-T2, chưa có đầu thu truyền hình số DVB-T2, chưa sử dụng bất kỳ một\r\n\ntrong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ\r\n\ntinh, truyền hình IPTV.\n\nTôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ\r\n\nđầu thu truyền hình số để sử dụng cho gia đình và cam kết không bán, cho, tặng\r\n\nđầu thu được hỗ trợ. Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật,\r\n\nnếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n………….,\r\n\nngày……tháng…năm…\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN/PHỐ\n\nNGƯỜI\r\n\n LÀM ĐƠN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nXÁC\r\n\nNHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Chỗ ở hiện tại\r\n\nghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh (Thành phố)\n\n \n\nMẫu 02/THS \n\nDanh sách tổng hợp đối tượng được hỗ trợ đầu thu truyền\r\n\nhình số\n\nUBND TỈNH, THÀNH PHỐ…\n\nBẢNG\r\n\nTỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng hỗ trợ\n\nTổng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n1\n\nHộ nghèo\n\n \n\n \n\n2\n\nHộ cận nghèo\n\n \n\n \n\n \n\nTổng\n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu 03/THS \n\nDanh sách hộ nghèo được hưởng hỗ trợ đầu thu truyền\r\n\nhình số\n\nUBND TỈNH, THÀNH PHỐ…\n\nDANH\r\n\nSÁCH HỘ NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH, THÀNH PHỐ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nSTT\n\nQuận/\r\n\n Huyện\n\nXã/phường\n\nTên\r\n\n chủ hộ\n\nMã\r\n\n số hộ nghèo\n\nSố\r\n\n CMND của chủ hộ\n\nĐiện\r\n\n thoại\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n………….., ngày……….tháng ….. năm ……\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nCách lập biểu:\n\nCột (A): Ghi số thứ tự của hộ.\n\nCột (B), cột (C): Ghi tên huyện, xã\n\nCột (1): Ghi họ và tên của chủ hộ.\n\nCột (2): Ghi mã số hộ nghèo.\n\nCột (3): Ghi số CMND của chủ hộ.\n\nCột (4): Ghi số điện thoại của hộ\r\n\n(nếu có).\n\nCột (5): Ghi địa chỉ của hộ: số\r\n\nnhà, thôn/bản/khối phố.\n\n \n\nMẫu 04/THS – Danh sách hộ cận nghèo được hỗ trợ đầu thu\r\n\ntruyền hình số\n\nUBND TỈNH, THÀNH PHỐ…\n\nDANH\r\n\nSÁCH HỘ CẬN NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ \r\n\nĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nSTT\n\nQuận/\r\n\n Huyện\n\nXã/phường\n\nTên\r\n\n chủ hộ\n\nMã\r\n\n số hộ cận nghèo\n\nSố\r\n\n CMND của chủ hộ\n\nĐiện\r\n\n thoại\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nCách lập biểu:\n\nCột (A): Ghi số thứ tự của hộ.\n\nCột (B), cột (C): Ghi tên huyện, xã\n\nCột (1): Ghi họ và tên của chủ hộ.\n\nCột (2): Ghi mã số hộ cận nghèo.\n\nCột (3): Ghi số CMND của chủ hộ.\n\nCột (4): Ghi số điện thoại của hộ\r\n\n(nếu có).\n\nCột (5): Ghi địa chỉ của hộ: số\r\n\nnhà, thôn/bản/khối phố\n\n \n\nMẫu 05/THS – Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ\n\nUBND TỈNH, THÀNH PHỐ…\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ\n\nTỉnh,\r\n\nThành phố: ……………….\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nSTT\n\nTỉnh,\r\n\n Thành phố/Huyện/xã\n\nSố\r\n\n lượng (đầu thu)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ (triệu đồng)\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nHộ\r\n\n nghèo\n\nHộ\r\n\n cận nghèo\n\nTổng\n\nHộ\r\n\n nghèo\n\nHộ\r\n\n cận nghèo\n\nTổng\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n1\n\nQuận (Huyện)….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nQuận (Huyện)….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n……………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu 06/THS – Bảng kê chi Tiết đối tượng đã nhận hỗ trợ đầu\r\n\nthu truyền hình số\n\nCHỦ ĐẦU TƯ: ………………….\n\nBẢNG\r\n\nKÊ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG Đà NHẬN HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ\n\nTỉnh,\r\n\nThành phố: ……………….\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nSTT\n\nQuận/Huyện\n\nXã/phường\n\nTên\r\n\n chủ hộ\n\nMã\r\n\n số hộ nghèo, cận nghèo\n\nSố\r\n\n CMND của chủ hộ\n\nSố\r\n\n điện thoại\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nĐối\r\n\n tượng được hỗ trợ\n\nSố\r\n\n thiết bị\n\n(Seri\r\n\n number)\n\nNgày\r\n\n bàn giao/ lắp đặt\n\nHộ\r\n\n nghèo\n\nHộ\r\n\n cận nghèo\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n số hộ được hỗ trợ: ……………. hộ\n\nTổng\r\n\n kinh phí hỗ trợ: ………….. đồng\n\n \n\nXÁC NHẬN CỦA\r\n\n UBND TỈNH, THÀNH PHỐ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n……………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nĐẠI DIỆN NHÀ THẦU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n+ Cột 5 - Địa chỉ: ghi rõ số nhà,\r\n\nthôn/bản/khối phố\n\n \n\nMẫu 07/THS - Báo cáo số lượng và kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền\r\n\nhình số\n\nCHỦ ĐẦU TƯ: ………………….\n\nBÁO\r\n\nCÁO SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ\n\nTỉnh,\r\n\nThành phố: ……………….\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nSTT\n\nTỉnh,\r\n\n Thành phố/Huyện/xã\n\nSố\r\n\n lượng (đầu thu)\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ (triệu đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nHộ\r\n\n nghèo\n\nHộ\r\n\n cận nghèo\n\nTổng\n\nHộ\r\n\n nghèo\n\nHộ\r\n\n cận nghèo\n\nTổng\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\nQuận\r\n\n (Huyện)….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nQuận (Huyện)….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nXã……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n……………..,\r\n\n ngày……….tháng ….. năm ……\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu 01/BC\n\nBỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG \r\n\n QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG\r\n\n CÔNG ÍCH VIỆT NAM \r\n\n -------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------------------\n\nSố:\r\n\n /BCNV\n\n………,\r\n\n ngày tháng năm …….\n\n \n\nBÁO CÁO NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ DỊCH VỤ\n\nVIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM\n\n(Quý/6tháng/năm)\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nLuỹ\r\n\n kế số tiền Quỹ đã thu được từ đầu chương trình đến đầu kỳ báo cáo\n\nSố\r\n\n tiền đóng góp của doanh nghiệp trong kỳ\n\nLuỹ\r\n\n kế số tiền Quỹ đã thu được từ đầu chương trình đến cuối kỳ báo cáo\n\nGhi\r\n\n chú\n\nKế\r\n\n hoạch\n\nThực\r\n\n hiện\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=(3)/(2)\n\n5=(1)+(3)\n\n6\n\n1\n\nDoanh nghiệp a\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDoanh nghiệp b\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n- Quỹ sử dụng mẫu báo cáo này để\r\n\nbáo cáo nguồn vốn hoạt động của Quỹ.\n\n- Quỹ gửi Ban Quản lý Chương trình\r\n\ncác báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo 6\r\n\ntháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02\r\n\nnăm sau.\n\n \n\nMẫu 02A/BC\n\nBAN\r\n\n QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH \r\n\n --------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n /BCSDKP\n\n………,\r\n\n ngày tháng năm …….\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Quý/6tháng/năm)\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nMã\r\n\n số\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n số kinh phí đã hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu chương trình đến đầu kỳ báo cáo\n\nKế\r\n\n hoạch được duyệt trong năm\n\nSố\r\n\n tiền hỗ trợ trong kỳ\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu chương trình đến cuối kỳ báo cáo\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThực\r\n\n hiện trong kỳ\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=(4)/(2)\n\n6=(1)+(3)\n\n7\n\n1\n\n(Theo các nhiệm vụ tại Quyết định\r\n\n 1168/QĐ-TTg)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\r\n\n số kinh phí\n\n……\n\n…..\n\n…..\n\n….\n\n \n\n……..\n\n \n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n- Ban Quản lý Chương trình sử dụng\r\n\nmẫu này báo cáo tình hình sử dụng kinh phí Chương trình.\n\n- Ban Quản lý Chương trình gửi Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng\r\n\nđầu quý tiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo\r\n\ncáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.\n\n \n\nMẫu 02B/BC\n\nBAN\r\n\n QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n /BCSL\n\n………,\r\n\n ngày tháng năm …….\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Quý/6tháng/năm)\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nMã\r\n\n số\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTổng\r\n\n số sản lượng đã hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu chương trình đến đầu kỳ báo cáo\n\nKế\r\n\n hoạch được duyệt trong năm\n\nSản\r\n\n lượng hỗ trợ trong kỳ\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu chương trình đến cuối kỳ báo cáo\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThực\r\n\n hiện trong kỳ\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=(4)/(2)\n\n6=(1)+(3)\n\n7\n\n1\n\n(Theo các nhiệm vụ tại Quyết định\r\n\n 1168/QĐ-TTg)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……\n\n…..\n\n…..\n\n….\n\n \n\n……..\n\n \n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n- Ban Quản lý Chương trình sử dụng\r\n\nmẫu này báo cáo sản lượng dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ của Chương\r\n\ntrình.\n\n- Ban Quản lý Chương trình gửi Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng\r\n\nđầu quý tiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo\r\n\ncáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.\n\n \n\nMẫu 03A/BC\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP VIỄN THÔNG \n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------------------\n\nSố:\r\n\n /BCSDKP\n\n………,\r\n\n ngày tháng năm …….\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Quý/6tháng/năm)\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nMã\r\n\n số\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n số kinh phí đã hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu chương trình đến đầu kỳ báo cáo\n\nKế\r\n\n hoạch được duyệt trong năm\n\nSố\r\n\n tiền hỗ trợ trong kỳ\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu chương trình đến cuối kỳ báo cáo\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThực\r\n\n hiện trong kỳ\n\nLuỹ\r\n\n kế\n\ntừ\r\n\n đầu năm\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=(4)/(2)\n\n6=(1)+(3)\n\n7\n\n1\n\n(Theo các nhiệm vụ tại Quyết định\r\n\n 1168/QĐ-TTg)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số kinh phí\n\n……\n\n…..\n\n…..\n\n….\n\n \n\n……..\n\n \n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n- Doanh nghiệp viễn thông sử dụng\r\n\nmẫu này báo cáo Ban Quản lý Chương trình tình hình sử dụng kinh phí Chương\r\n\ntrình.\n\n- Doanh nghiệp viễn thông gửi Ban\r\n\nQuản lý Chương trình các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý\r\n\ntiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm\r\n\ntrước ngày 10 tháng 02 năm sau.\n\n \n\nMẫu 03B/BC\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP VIỄN THÔNG \r\n\n --------------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------------------\n\nSố:\r\n\n /BCSL\n\n………,\r\n\n ngày tháng năm …….\n\n \n\nBÁO CÁO SẢN LƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Quý/6tháng/năm)\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nMã\r\n\n số\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTổng\r\n\n số sản lượng đã hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu chương trình đến đầu kỳ báo cáo\n\nKế\r\n\n hoạch được duyệt trong năm\n\nSản\r\n\n lượng hỗ trợ trong kỳ\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu chương trình đến cuối kỳ báo cáo\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThực\r\n\n hiện trong kỳ\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=(4)/(2)\n\n6=(1)+(3)\n\n7\n\n1\n\n(Theo các nhiệm vụ tại Quyết định\r\n\n 1168/QĐ-TTg)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n- Doanh nghiệp viễn thông sử dụng\r\n\nmẫu này báo cáo Ban Quản lý Chương trình sản lượng dịch vụ viễn thông công ích\r\n\nđược hỗ trợ của Chương trình.\n\n- Doanh nghiệp viễn thông gửi Ban\r\n\nQuản lý Chương trình các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý\r\n\ntiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm\r\n\ntrước ngày 10 tháng 02 năm sau.", + "id": 103771 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103772.json b/contexts/context_103772.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..babc594bc0e6a8c32ecd4ba7e3d7c6c33673f7f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103772.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-116-KH-UBND-2021-phat-trien-doanh-nghiep-cong-nghe-so-Bac-Lieu-giai-doan-2021-2025-489528.aspx", + "name": "Ke-hoach-116-KH-UBND-2021-phat-trien-doanh-nghiep-cong-nghe-so-Bac-Lieu-giai-doan-2021-2025-489528", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 116/KH-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 13 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày\r\n\n14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ\r\n\nsố Việt Nam; Công văn số 2429/BTTTT-CNTT ngày 08/7/2020 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông về việc đôn đốc, hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả\r\n\ncác giải pháp đề ra trong Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam.\n\n- Từng bước xây dựng, phát triển các\r\n\ndoanh nghiệp ứng dụng, chuyển giao, nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản\r\n\nphẩm, nền tảng, giải pháp dựa trên công nghệ số.\n\n- Tập trung triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận với công\r\n\nnghệ số và áp dụng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Từng bước xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp số trên địa bàn tỉnh ứng dụng, chuyển\r\n\ngiao, nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm, nền tảng, giải pháp dựa\r\n\ntrên công nghệ số.\n\n- Tập trung triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận với công\r\n\nnghệ số và áp dụng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tinh.\n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nđăng ký mới trong lĩnh vực công nghệ cung cấp các giải pháp công nghệ số phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội đảm bảo đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn,\r\n\nđưa công nghệ số vào mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Phấn đấu đến năm 2025, trên địa bàn\r\n\ntỉnh có từ 02 đến 03 doanh nghiệp công nghệ số.\n\n- Phấn đấu đến năm 2030, trên địa bàn\r\n\ntỉnh có trên 05 doanh nghiệp công nghệ số.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Xây dựng và hoàn thiện các cơ\r\n\nchế, chính sách phát triển công nghệ số tại địa phương\n\n- Hoàn thiện các chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ\r\n\nviệc đăng ký và thành lập doanh nghiệp công nghệ số mới, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp công nghệ số về thủ tục gia nhập thị trường.\n\n- Xây dựng chính sách, giải pháp tạo\r\n\nlập thị trường cho các doanh nghiệp công nghệ số, bao gồm các doanh nghiệp khởi\r\n\nnghiệp trong xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án về Chính quyền\r\n\nđiện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh, nông nghiệp thông minh, y tế thông\r\n\nminh, giao thông thông minh, du lịch thông minh,...\n\n- Hỗ trợ việc tạo ra các môi trường\r\n\nthử nghiệm cho các mô hình kinh doanh mới, sản phẩm ứng dụng công nghệ số trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Phát triển hạ tầng số\n\n- Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin\r\n\nvà viễn thông đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp số cho doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Hoàn thành xây dựng Chính quyền điện\r\n\ntử, phát triển và ứng dụng công nghệ số trong quản lý nhà nước, phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội hướng tới phát triển Chính quyền số. Triển khai kho dữ liệu dùng\r\n\nchung và phát triển hệ sinh thái dữ liệu mở cung cấp cho các doanh nghiệp tham\r\n\ngia khai thác dữ liệu, tạo ra các ứng dụng phục vụ các mục đích phân tích, phát\r\n\nhuy khả năng sáng tạo. Từ đó, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến quy trình\r\n\nquản lý, tổ chức dữ liệu, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, cải tiến và phát triển sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội...\n\n3. Phát triển nhân lực công nghệ số\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao\r\n\nnhận thức về chuyển đổi số cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực\r\n\ncông nghệ thông tin của địa phương, thu hút lao động công nghệ thông tin có\r\n\ntrình độ đáp ứng nhu cầu phát triển về doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh.\n\n- Chú trọng phát triển, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp công nghệ số.\n\n4. Phát triển doanh nghiệp\n\n- Định hướng, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số trên địa bàn tỉnh đổi mới cung cấp giải pháp công nghệ số phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Phát triển nền tảng công nghệ số\r\n\ndùng chung để thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, thúc đẩy phát triển sản phẩm số\r\n\ntrong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.\n\n- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số trong tỉnh tham gia các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại, quảng\r\n\nbá sản phẩm, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức các sự kiện kết nối doanh\r\n\nnghiệp công nghệ số với khách hàng; truyền thông, quảng bá phát triển thị trường\r\n\ncho sản phẩm công nghệ số “Make in Viet Nam” của doanh nghiệp công nghệ số tại\r\n\nđịa phương.\n\n5. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao\r\n\nnhận thức về phát triển doanh nghiệp số tại địa phương\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trên\r\n\ncác phương tiện truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò quan\r\n\ntrọng của doanh nghiệp công nghệ số, tạo sự đồng thuận, quan tâm đối với doanh\r\n\nnghiệp công nghệ số.\n\n- Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp trong tỉnh về chiến lược\r\n\n“Make in Viet Nam” để các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện tốt chiến lược\r\n\nnày.\n\n- Tổ chức tuyên truyền đổi mới nhận\r\n\nthức, tư duy cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về phát triển và ứng dụng\r\n\ncông nghệ số trong quản lý nhà nước, trong phát triển kinh tế - xã hội; tích cực\r\n\nsử dụng sản phẩm của doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh và của Việt Nam trong\r\n\nhoạt động của cơ quan, tổ chức.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ ngân sách nhà nước (ưu tiên nguồn vốn đầu tư công) và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Huy động nguồn vốn của các doanh\r\n\nnghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia triển khai Kế hoạch.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao\r\n\nvà Du lịch\n\n- Chủ trì, chịu trách nhiệm làm đầu mối\r\n\ntại địa phương để tham mưu việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ,\r\n\nthúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan, hàng năm triển khai tổ chức tuyên truyền trên các phương\r\n\ntiện truyền thông về Chỉ thị số 01/CT-TTg và nội dung Kế hoạch này đến các cấp,\r\n\ncác ngành và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông trong tỉnh triển khai mạng viễn thông 5G (khi có kế\r\n\nhoạch), bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu\r\n\náp dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư của tỉnh.\n\n- Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Sở Giáo dục, Khoa học và Công\r\n\nnghệ\n\n- Triển khai chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển doanh nghiệp khoa học và công nghệ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn\r\n\ntỉnh nhằm tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ hình thành và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai\r\n\nthác tài sản trí tuệ, công nghệ số, mô hình kinh doanh mới.\n\n- Đẩy mạnh hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\nthành lập và phát triển khoa học và công nghệ để tăng cường đầu tư ứng dụng đổi\r\n\nmới công nghệ.\n\n- Triển khai các giải pháp tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ số; khuyến khích, hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ tiên\r\n\ntiến.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, thực hiện các chính sách,\r\n\ngiải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số của tỉnh phát triển, đồng thời hỗ trợ đăng ký và thành lập doanh\r\n\nnghiệp công nghệ số\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan thẩm định kinh phí thực hiện các dự án đầu tư có liên quan\r\n\nvề chính quyền điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh,... nhằm hỗ trợ, phát\r\n\ntriển doanh nghiệp công nghệ số theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan.\n\n5. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán các các cơ quan,\r\n\nđơn vị đề xuất, chủ trì thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này.\n\n6. Trường Đại học Bạc Liêu, Trường\r\n\nCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu, Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu\n\n- Định hướng đào tạo nhân lực công\r\n\nnghệ số phục vụ thị trường lao động của địa phương theo định hướng phát triển\r\n\nchung của ngành giáo dục, đào tạo.\n\n- Thiết lập các hoạt động về công nghệ\r\n\nsố, cung cấp dịch vụ công nghệ số dưới các hình thức phù hợp.\n\n7. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg và Kế hoạch này; tích cực sử dụng sản phẩm của doanh\r\n\nnghiệp công nghệ số Việt Nam trong hoạt động của cơ quan.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin vào hoạt động của cơ quan, đơn vị theo chủ trương, kế hoạch, quy định của tỉnh\r\n\ngóp phần kích cầu để các doanh nghiệp công nghệ số phát triển các sản phẩm và ứng\r\n\ndụng.\n\n- Định kỳ báo cáo đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện trước ngày 30/11 hàng năm (hoặc khi có yêu cầu) gửi Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nTrên là Kế hoạch Phát triển doanh\r\n\nnghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng\r\n\nđến năm 2030. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở,\r\n\nBan, Ngành, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn\r\n\nhóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Viễn thông Bạc Liêu;\r\n\n - Viettel Bạc Liêu;\r\n\n - Trường Đại học Bạc Liêu;\r\n\n - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật BL;\r\n\n - Trường CĐ nghề Bạc Liêu;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT (TT252).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Xuân Thu Vân\n\n", + "id": 103772 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103773.json b/contexts/context_103773.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e59bb4172c9546cc48ea3a6f223f63cc7e178d30 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103773.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-36-2013-NQ-HDND-chuong-trinh-giam-sat-HDND-Ho-Chi-Minh-2014-219477.aspx", + "name": "Nghi-quyet-36-2013-NQ-HDND-chuong-trinh-giam-sat-HDND-Ho-Chi-Minh-2014-219477", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2013/NQ-HĐND \n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT\r\n\nĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NĂM 2014 \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12\n\n(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm ngày 03 tháng 12 năm 2004; \n\nXét Tờ trình số 772/TTr-HĐND ngày 05 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về chương trình hoạt động\r\n\ngiám sát năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố, \n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống\r\n\nnhất tổ chức các hoạt động giám sát trong năm 2014, gồm các nội dung: \n\n1. Tại kỳ họp thường kỳ giữa năm 2014 (dự kiến vào\r\n\ntháng 7 năm 2014), Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII xem xét: \n\na) Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội\r\n\nthành phố 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2014; báo cáo\r\n\nkết quả giám sát giải quyết kiến nghị của cử tri từ kỳ họp thứ 12 đến trước kỳ\r\n\nhọp thường kỳ lần sau; tổ chức giám sát chuyên đề tại kỳ họp; tiến hành hoạt\r\n\nđộng chất vấn, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố. \n\nb) Giám sát các chuyên đề: \n\nTái giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 16/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nkhóa VIII về công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị; tình\r\n\nhình thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 -\r\n\n2015; tình hình thực hiện chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các\r\n\nkhu công nghiệp - khu chế xuất; chương trình cung cấp nước sạch trên địa bàn\r\n\nthành phố, chương trình giảm nghèo - tăng hộ khá giai đoạn 3 tại Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh. \n\n2. Tại kỳ họp thường kỳ cuối năm 2014 (dự kiến vào\r\n\ntháng 12 năm 2014), Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII xem xét: \n\na) Các báo cáo hoạt động năm 2014 của Thường trực,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân thành phố; báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội năm\r\n\n2014 và nhiệm vụ năm 2015; quyết toán ngân sách năm 2013, ước thực hiện thu chi\r\n\nngân sách năm 2014 và dự toán thu chi ngân sách năm 2015; báo cáo của Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân thành phố và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố; tiến\r\n\nhành hoạt động chất vấn, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố. \n\nb) Giám sát chuyên đề: \n\nKết quả thực hiện chương trình phát triển 04 ngành\r\n\ncông nghiệp trọng yếu (cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, hóa dược- cao su,\r\n\nchế biên tinh lương thực - thực phẩm). Công tác thi hành án dân sự trên địa bàn\r\n\nthành phố; kết quả triển khai chương trình chống ngập nước; chương trình nguồn\r\n\nnhân lực trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục - thể thao. \n\nc) Phối hợp tham gia giám sát một số chuyên đề cùng\r\n\nvới các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn Đại biểu Quốc hội tại Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh. \n\nĐiều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố tổ chức, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố. Tùy tình hình, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức chất vấn\r\n\ngiữa hai kỳ họp; tổ chức hội nghị chuyên đề về các nội dung do đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố và cử tri quan tâm, tổ chức thu thập ý kiến nhân dân hỗ\r\n\ntrợ cho hoạt động giám sát; thực hiện tốt chế độ báo cáo tổng hợp, công tác\r\n\nphối hợp, đôn đốc thực hiện kiến nghị sau giám sát theo quy định. \n\nĐiều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\ndành thời gian thích hợp tham gia các hoạt động giám sát do Thường trực và các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức; tăng cường thời gian tiếp xúc cử\r\n\ntri; kịp thời phản ánh; theo dõi đôn đốc các cơ quan, đơn vị giải quyết và trả\r\n\nlời các kiến nghị của cử tri theo luật định. \n\nĐiều 4. Các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\ntrên địa bàn thành phố được điều chỉnh theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân năm 2003 có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ trong hoạt động giám\r\n\nsát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu\r\n\ncầu của Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố. \n\nĐiều 5. Tại kỳ họp cuối năm, Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố báo cáo đánh giá việc thực hiện chương trình giám sát\r\n\nnăm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./. \n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyết Tâm\n\n", + "id": 103773 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103774.json b/contexts/context_103774.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db5efb68f7f5d64b5a352ed13fea62208d5d98b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103774.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2319-QD-BCT-thuc-hien-nhiem-vu-nang-cao-nang-suat-chat-luong-san-pham-cong-nghiep-2016-317545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2319-QD-BCT-thuc-hien-nhiem-vu-nang-cao-nang-suat-chat-luong-san-pham-cong-nghiep-2016-31", + "passage": "BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2319/QĐ-BCT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 09 tháng 06 năm 2016\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN NÂNG CAO\r\n\nNĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA NGÀNH CÔNG NGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-NSCL\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN \r\n\nngày 16 tháng 9 năm 2011 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nchế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng\r\n\nsuất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hóa ngành công nghiệp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định\r\n\nnày thay thế cho Quyết định số 7439/QĐ-BCT ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các Dự án Nâng cao\r\n\nnăng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp.\n\nĐiều 3. Các thành viên Ban chỉ đạo điều hành dự án, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.\n\n \n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Cẩm Tú\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG\r\n\nSẢN PHẨM HÀNG HÓA NGÀNH CÔNG NGHIỆP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2319/QĐ-BCT ngày 09 tháng 6 năm\r\n\n2016\n\ncủa\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản lý\r\n\nvà tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 604/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Dự án).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân quản lý và tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Dự án.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc quản lý hoạt động và quản lý kinh phí thực hiện Dự án\n\n1. Bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa dự án Dự án đúng mục tiêu, nhiệm vụ và các nội dung đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\n2. Kinh phí thực hiện Dự án được sử dụng\r\n\nđúng mục đích, có hiệu quả, tránh lãng phí và tuân thủ các quy định pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nKinh phí thực hiện Dự án do ngân sách\r\n\nnhà nước đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, sự nghiệp kinh tế\r\n\nvà các nguồn vốn hợp pháp khác: tài trợ, đầu tư của tổ chức, doanh nghiệp, cá\r\n\nnhân trong nước và ngoài nước.\n\nNội dung, mức chi, thủ tục lập dự\r\n\ntoán, phê duyệt, giao, cấp phát, hạch toán và quyết toán kinh phí do ngân sách\r\n\nnhà nước cấp được áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN \r\n\nngày 16 tháng 9 năm 2011 giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nchế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp Việt Nam đến năm\r\n\n2020” và các văn bản hiện hành.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC QUẢN LÝ, THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ\r\n\nLIÊN QUAN\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức quản lý và thực hiện Dự án\n\n1. Bộ Công Thương là cơ quan quản lý Dự\r\n\nán.\n\n2. Ban chỉ đạo điều hành Dự án và Tổ\r\n\ncông tác triển khai Dự án là đơn vị giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Công Thương trong việc tổ\r\n\nchức quản lý và triển khai các nhiệm vụ của Dự án. Thành phần, chức năng nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo điều hành Dự án và Tổ công tác được quy định tại\r\n\nQuyết định số 3860/QĐ-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương\r\n\nvề việc thành lập Ban chỉ đạo điều hành và Tổ công tác triển khai Dự án Nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp thuộc Chương\r\n\ntrình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp\r\n\nViệt Nam đến năm 2020”.\n\n3. Vụ Khoa học và Công nghệ là đơn vị\r\n\nchủ trì tổ chức quản lý và triển khai Dự án.\n\nĐiều 4. Quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của đơn vị chủ trì tổ chức quản lý và triển khai dự án\n\n1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương, Trưởng Ban chỉ đạo điều hành Dự án quản lý và tổ chức triển khai Dự án\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phân công.\n\n2. Hướng dẫn xây dựng, lập kế hoạch\r\n\nhàng năm; đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động xét chọn, giao thực hiện;\r\n\nthẩm định nội dung, kinh phí các nhiệm vụ thực hiện Dự án; tổng hợp kế hoạch dự\r\n\nkiến hàng năm của Dự án trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.\n\n3. Đầu mối làm việc với Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Bộ Tài chính thẩm định Kế hoạch dự kiến hàng năm; rà soát, tổng hợp\r\n\nkế hoạch chính thức hàng năm, dự toán kinh phí triển khai các nhiệm vụ thực hiện\r\n\nDự án; dự toán kinh phí hoạt động của Tổ công tác và Ban chỉ đạo điều hành Dự\r\n\nán trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.\n\n4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân soạn thảo,\r\n\nký kết hợp đồng; quản lý việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo\r\n\nđúng quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương và các nội dung đã ký kết trong hợp\r\n\nđồng thực hiện nhiệm vụ.\n\n5. Tổ chức việc nghiệm thu đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các nhiệm vụ và thực hiện các thủ tục thanh lý đối với các nhiệm\r\n\nvụ đã hoàn thành.\n\n6. Trình Bộ trưởng Bộ Công Thương điều\r\n\nchỉnh mục tiêu, nội dung, hạng mục kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đã\r\n\nđược phê duyệt hoặc hủy hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia thực hiện trong trường hợp cần thiết.\n\n7. Quản lý kinh phí từ ngân sách nhà\r\n\nnước thực hiện Dự án được cấp thông qua Bộ Công Thương và các nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện Dự án khác (nếu có).\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ\r\n\nVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ\n\nMục I: XÂY DỰNG DANH\r\n\nMỤC NHIỆM VỤ ĐẶT HÀNG\n\nĐiều 5. Căn cứ đề xuất\r\n\ncác nhiệm vụ\n\n1. Mục tiêu, các nhiệm vụ cụ thể được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định 604/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa\r\n\nngành công nghiệp.\n\n2. Tình hình triển khai và kết quả thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Dự án.\n\n3. Yêu cầu, chỉ đạo đột xuất của Đảng,\r\n\nNhà nước và Bộ Công Thương liên quan tới thúc đẩy các hoạt động quản lý chất lượng,\r\n\nnâng cao năng suất trong ngành công nghiệp.\n\nĐiều 6. Xây dựng và\r\n\nphê duyệt Danh mục nhiệm vụ\n\n1. Định kỳ tháng 4 hàng năm, căn cứ nội\r\n\ndung của Dự án đã được phê duyệt, kết quả triển khai các nhiệm vụ thực hiện Dự\r\n\nán và nhiệm vụ phát sinh theo yêu cầu của Đảng, Nhà nước và Lãnh đạo Bộ Công\r\n\nThương, Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng dự kiến Danh mục nhiệm vụ đặt hàng thực\r\n\nhiện Dự án.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến góp ý, bổ sung, hoàn thiện Danh mục nhiệm vụ\r\n\nđặt hàng thực hiện các Đề án thành phần thuộc Dự án thông qua Hội đồng tư vấn\r\n\nxác định nhiệm vụ.\n\n3. Trên cơ sở Danh mục nhiệm vụ đặt\r\n\nhàng được xây dựng (chỉnh sửa, hoàn thiện, bổ sung theo ý kiến góp ý của Hội đồng\r\n\ntư vấn nếu có), Vụ Khoa học và Công nghệ trình lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt\r\n\ndanh mục nhiệm vụ đặt hàng thực hiện Dự án.\n\nĐiều 7. Các trường hợp\r\n\nđặt hàng giao trực tiếp\n\n1. Các nhiệm vụ mang tính thường xuyên\r\n\nthực hiện Dự án được đặt hàng giao trực tiếp gồm:\n\na) Xây dựng và phát hành bản tin\r\n\nchuyên đề về năng suất chất lượng (Bản tin Năng suất Chất lượng Công Thương);\n\nb) Duy trì, cập nhật thông tin và cơ sở\r\n\ndữ liệu trên trang thông tin điện tử về năng suất chất lượng ngành công thương (http://nscl.vn);\n\nc) Các trường hợp khác theo quy định tại\r\n\nKhoản 1, Điều 30 của Luật khoa học và công nghệ.\n\n2. Các nhiệm vụ phát sinh theo yêu cầu,\r\n\nchỉ đạo đột xuất của Đảng, Nhà nước và Lãnh đạo Bộ Công Thương liên quan tới việc\r\n\nthúc đẩy quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa và nâng cao năng suất, khả năng cạnh\r\n\ntranh cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp.\n\nĐiều 8. Hội đồng tư vấn\r\n\nxác định nhiệm vụ\n\n1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ\r\n\ndo Lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định thành lập, gồm từ 07 (bảy) đến 09 (chín)\r\n\nthành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng.\n\n- Thành viên Hội đồng là đại diện các\r\n\ncơ quan, đơn vị quản lý có liên quan, các chuyên gia có uy tín, trình độ chuyên\r\n\nmôn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực tư vấn về quản lý chất lượng, cải tiến\r\n\nnăng suất và các lĩnh vực hoạt động khoa học, công nghệ có liên quan;\n\n- Thư ký hành chính là cán bộ Vụ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, có trách nhiệm giúp việc hội đồng tư vấn trong các công tác về\r\n\nhành chính.\n\n2. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm giúp\r\n\nlãnh đạo Bộ Công Thương bổ sung, hoàn thiện các đề xuất nhiệm vụ cần thực hiện\r\n\nthuộc Dự án.\n\n3. Nguyên tắc và phương thức làm việc\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn\n\na) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc\r\n\ndân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính\r\n\nxác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận\r\n\nchung của hội đồng. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 2/3\r\n\nsố thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín;\n\nb) Phiên họp của hội đồng phải có\r\n\nmặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có chủ tịch và thư ký khoa học. Ý\r\n\nkiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.\n\n4. Trình tự, thủ tục làm việc của hội\r\n\nđồng\n\na) Thư ký khoa học công bố quyết định\r\n\nthành lập hội đồng;\n\nb) Chủ tịch hội đồng điều khiển Phiên\r\n\nhọp; tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng;\n\nd) Các thành viên hội đồng phân tích,\r\n\nđánh giá, bổ sung đề xuất nhiệm vụ theo các yêu cầu quy định tại Điều 5 Quyết định\r\n\nnày.\n\nđ) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu bao gồm\r\n\n03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban;\n\ne) Các thành viên hội đồng bỏ phiếu\r\n\nđánh giá đề xuất nhiệm vụ đặt hàng thực hiện Dự án theo Biểu 01-NSCL. Kết quả\r\n\nkiểm phiếu được tổng hợp theo Biểu 02- NSCL;\n\ng) Những đề xuất được “đề nghị thực hiện”\r\n\nphải được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt đồng ý và số thành viên này\r\n\nbảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số\r\n\nthành viên của hội đồng;\n\nh) Đối với các nhiệm vụ được đề nghị\r\n\nthực hiện, hội đồng trao đổi, thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về tên\r\n\nnhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc\r\n\ngiao trực tiếp);\n\ni) Đối với các nhiệm vụ đề nghị không\r\n\nthực hiện, hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về lý do đề nghị\r\n\nkhông thực hiện;\n\nk) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết\r\n\nluận cuối cùng, hội đồng lập biên bản báo cáo Bộ Công Thương xem xét, quyết định;\n\nl) Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của hội\r\n\nđồng theo Biểu 03-NSCL.\n\nMục II: TUYỂN CHỌN,\r\n\nGIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nĐiều 9. Thông báo tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp\n\n1. Đối với nhiệm vụ đặt hàng theo\r\n\nphương thức tuyển chọn: Bộ Công Thương công bố công khai trên cổng thông tin điện\r\n\ntử của Bộ và trang thông tin về năng suất chất lượng (http://nscl.vn) để tuyển\r\n\nchọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.\n\n2. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo\r\n\nhình thức giao trực tiếp: Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản đến các cơ\r\n\nquan, tổ chức được Bộ chỉ định giao trực tiếp.\n\nĐiều 10. Nguyên tắc\r\n\nvà điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.\n\n1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án tuân thủ các nguyên tắc quy định tại\r\n\nĐiều 3, Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\nvà cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN).\n\n2. Các tổ chức, cá nhân đăng ký tham\r\n\ngia tuyển chọn, xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 4, Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.\n\n3. Nhiệm vụ thực hiện theo hình thức\r\n\ngiao trực tiếp được quy định tại Điều 7 của Thông tư này.\n\n4. Nhiệm vụ thực hiện theo hình thức\r\n\ntuyển chọn áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài Bộ Công Thương\r\n\nđáp ứng các điều kiện được nêu tại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 11. Hồ sơ đăng\r\n\nký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp\n\n1. Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ\r\n\nđăng ký tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp, bao gồm:\n\na) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\nb) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm\r\n\nvụ theo Biểu 04 - NSCL;\n\nc) Thuyết minh nhiệm vụ theo Biểu 05 -\r\n\nNSCL;\n\nd) Báo cáo tóm tắt kinh nghiệm của tổ\r\n\nchức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Biểu 06 - NSCL. Trong trường hợp tổ\r\n\nchức, cá nhân đã và đang chủ trì thực hiện các nhiệm vụ của Dự án được\r\n\nBộ Công Thương giao, tổ chức, cá nhân gửi kèm báo cáo đánh giá tình hình triển\r\n\nkhai nhiệm vụ theo Biểu 07 - NSCL;\n\nđ) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng\r\n\nký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ, có xác nhận của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo Biểu 08-NSCL;\n\ne) Văn bản xác nhận của đơn vị đăng ký\r\n\nphối hợp thực hiện nhiệm theo Biểu 09 - NSCL (nếu có);\n\nf) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu\r\n\nchính, dịch vụ thuê ngoài cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ (nếu có).\n\n2. Bộ hồ sơ phải được niêm phong và\r\n\nghi rõ bên ngoài: Tên nhiệm vụ; Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ\r\n\ntrì, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ; Liệt kê tài liệu, văn bản có trong hồ\r\n\nsơ.\n\n3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (có\r\n\ndấu và chữ ký trực tiếp) và 10 bản sao đóng thành từng tập, trình bày và in\r\n\ntrên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode (Times\r\n\nNew Roman) theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 6909:2001). Kèm theo đó là 01 bản điện\r\n\ntử các tài liệu của bộ hồ sơ gốc ghi trên đĩa quang theo định dạng Microsoft Word (.doc\r\n\nhoặc .docx).\n\n4. Thời hạn nộp hồ sơ:\n\na) Hồ sơ nộp theo thông báo của Bộ\r\n\nCông Thương về việc tuyển chọn, giao trực tiếp cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ\r\n\nthực hiện Dự án. Ngày nhận hồ sơ là ngày đóng dấu Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi\r\n\nqua bưu điện) hoặc là ngày đóng dấu đến của văn thư Bộ Công Thương.\n\nb) Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ,\r\n\ntổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp để\r\n\nthay bằng hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã nộp. Hồ sơ sau khi thay mới\r\n\nhoặc sửa đổi, bổ sung phải nộp đúng thời hạn nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a,\r\n\nkhoản 4 Điều này. Văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.\n\n5. Địa chỉ nhận Hồ sơ:\n\nVụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công\r\n\nThương\n\n54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội\n\nĐiện thoại: 04 22202306;\n\nĐiều 12. Mở và kiểm\r\n\ntra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ \n\n1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng\r\n\nký tuyển chọn, giao trực tiếp, trong thời hạn 10 ngày làm việc, đại diện Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ và đại diện của các bên liên quan (nếu có) tiến hành mở, kiểm tra và xác\r\n\nnhận tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét,\r\n\nđánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu\r\n\ncầu quy định tại Điều 11 Quyết định này.\n\n3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành\r\n\nbiên bản theo Biểu 10-NSCL.\n\nĐiều 13. Tiêu chí\r\n\nđánh giá hồ sơ đề xuất nhiệm vụ\n\nHồ sơ được đánh giá bằng phương pháp\r\n\nchấm điểm theo các nhóm tiêu chí/nội dung sau:\n\n1) Mục tiêu của nhiệm vụ (điểm tối đa\r\n\n8);\n\n2) Tổng quan tình hình nghiên cứu/triển\r\n\nkhai thực hiện (điểm tối đa 12);\n\n3) Nội dung, phương án tổ chức thực hiện\r\n\n(điểm tối đa 28);\n\n4) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên\r\n\ncứu (điểm tối đa 8);\n\n5) Sản phẩm, lợi ích của nhiệm vụ và\r\n\ntính bền vững, khả năng nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ (điểm tối đa 28);\n\n6) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).\n\nChi tiết các nội dung đánh giá và\r\n\nthang điểm tại Biểu 11-NSCL.\n\nĐiều 14. Hội đồng tư\r\n\nvấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ\n\n1. Lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định\r\n\nthành lập hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ thực hiện Dự án.\n\na) Hội đồng có từ 07 (bảy) đến 09\r\n\n(chín) thành viên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng.\r\n\nThành viên hội đồng là đại diện các cơ quan, đơn vị quản lý có liên quan, các\r\n\nchuyên gia uy tín, trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực tư\r\n\nvấn về quản lý chất lượng và cải tiến năng suất và các lĩnh vực hoạt động khoa\r\n\nhọc, công nghệ có liên quan;\n\nb) Thư ký hành chính của hội đồng tư vấn\r\n\nlà cán bộ của Vụ Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm giúp việc hội đồng trong\r\n\ncác công tác về hành chính.\n\n3. Trách nhiệm của hội đồng\n\na) Nghiên cứu, phân tích nội dung,\r\n\nthông tin trong hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định;\n\nb) Chấm điểm độc lập theo các nhóm\r\n\ntiêu chí đánh giá và thang điểm quy định;\n\n4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng\n\na) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc\r\n\ndân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính\r\n\nxác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận\r\n\nchung của hội đồng;\n\nb) Phiên họp của hội đồng phải có mặt\r\n\nít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có chủ tịch và thư ký khoa học. Ý kiến\r\n\nbằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo;\n\nc) Chủ tịch hội đồng chủ trì các Phiên\r\n\nhọp;\n\nd) Các thành viên hội đồng, chuyên gia\r\n\n(nếu có) và thư ký hành chính hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông\r\n\ntin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp.\n\nĐiều 15. Trình tự, nội\r\n\ndung làm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và các nguyên tắc\r\n\nđánh giá, chấm điểm, xếp loại hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp\n\n1. Thư ký khoa học công bố quyết định\r\n\nthành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại\r\n\nbiểu tham dự.\n\n2. Đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ\r\n\ntóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng.\n\n3. Hội đồng trao đổi thống nhất về\r\n\nphương thức làm việc.\n\n4. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ\r\n\nsơ tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp:\n\na) Các ủy viên trình bày ý kiến nhận\r\n\nxét đánh giá các hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp;\n\nb) Thư ký khoa học công bố ý kiến nhận\r\n\nxét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo;\n\nc) Hội đồng tiến hành thảo luận, phân\r\n\ntích hồ sơ theo các tiêu chí quy định. Sau khi trao đổi, các thành viên hội đồng\r\n\nnhận xét, đánh giá và cho điểm từng hồ sơ tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ\r\n\ntheo Biểu 11-NSCL.\n\n5. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu và bỏ\r\n\nphiếu\n\na) Ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên hội\r\n\nđồng, trong đó có một trưởng ban.\n\nb) Hội đồng bỏ phiếu đánh giá chấm điểm\r\n\ncho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu thực\r\n\nhiện theo đúng chỉ dẫn ghi trên phiếu.\n\n6. Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp:\n\na) Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo\r\n\ncáo hội đồng kết quả kiểm phiếu theo Biểu 12-NSCL;\n\nb) Đối với hồ sơ tham gia tuyển\r\n\nchọn, hội đồng xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ\r\n\ncao xuống thấp theo các nguyên tắc sau đây:\n\n- Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung\r\n\nbình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng được ưu tiên để xếp hạng;\n\n- Trường hợp điểm của chủ tịch hội đồng\r\n\nđối với các hồ sơ bằng nhau và hội đồng xếp hạng bằng nhau thì hội đồng kiến\r\n\nnghị phương án lựa chọn.\n\n7. Hội đồng thông qua biên bản về kết\r\n\nquả làm việc của hội đồng\n\na) Đối với hồ sơ tham gia tuyển\r\n\nchọn:\n\nTổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị\r\n\nthực hiện là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung\r\n\nbình cao nhất theo các tiêu chí tại Điều 14 Quyết định này và có tổng số điểm trung\r\n\nbình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu 70/100, trong đó không có tiêu chí nào\r\n\nbị 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá không điểm (0 điểm).\n\nĐối với hồ sơ được hội đồng kiến nghị\r\n\nthực hiện, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định kinh phí thông qua tổ thẩm định\r\n\nkinh phí được quy định tại Điều 16 Quyết định này.\n\nb) Đối với hồ sơ xét giao trực tiếp:\n\nHồ sơ được hội đồng đề nghị thực hiện\r\n\nlà hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí đạt tối thiểu 70/100;\r\n\ntrong đó không có tiêu chí nào bị 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá không\r\n\nđiểm (0 điểm).\n\nĐối với những hồ sơ được đề nghị thực\r\n\nhiện, hội đồng có ý kiến thẩm định về kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, Bộ Công Thương tổ chức lấy ý kiến thông qua tổ thẩm định kinh\r\n\nphí được quy định tại Điều 16 Quyết định này.\n\nc) Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến\r\n\nnghị những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ.\n\nd) Thư ký khoa học của hội đồng lập biên\r\n\nbản làm việc theo Biểu 13-NSCL.\n\nĐiều 16. Tổ thẩm định\r\n\nkinh phí nhiệm vụ\n\n1. Hình thức thẩm định kinh phí thông qua\r\n\ntổ thẩm định áp dụng đối với hồ sơ của các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp và đã được hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đề nghị thực\r\n\nhiện. Hồ sơ để tổ thẩm định xem xét là hồ sơ đã được tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\nhoàn thiện về mặt nội dung trên cơ sở ý kiến tư vấn của hội đồng tư vấn tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp.\n\n2. Trách nhiệm của tổ thẩm định kinh phí\n\na) Thẩm định sự phù hợp của các nội\r\n\ndung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi\r\n\ntiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định:\r\n\nchi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài\r\n\nnước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng\r\n\nnhư thời gian cần thiết để thực hiện;\n\nb) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng\r\n\nmức kinh phí thực hiện nhiệm vụ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước\r\n\nvà các nguồn khác).\n\nc) Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng\r\n\nvăn bản với Bộ Công Thương và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm\r\n\nquyền giải quyết phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ đối với những\r\n\ntrường hợp sau:\n\n- Thuyết minh nhiệm vụ đã được chỉnh sửa\r\n\nsau khi họp hội đồng có sự thay đổi về mục tiêu, nội dung so với quyết định\r\n\ndanh mục đặt hàng đã được phê duyệt hoặc kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp;\n\n- Không thống nhất ý kiến giữa tổ thẩm\r\n\nđịnh và chủ nhiệm nhiệm vụ về kinh phí thực hiện;\n\n- Thành viên tổ thẩm định không nhất\r\n\ntrí với kết luận chung của tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.\n\n3. Thành phần tổ thẩm định kinh\r\n\nphí nhiệm vụ (sau đây gọi là tổ thẩm định) có 03 đến 05\r\n\nthành viên, trong đó:\n\na) Tổ trưởng tổ thẩm định là lãnh\r\n\nđạo Vụ Khoa học và Công nghệ.\n\nb) 01 thành viên là đại diện cơ quan quản\r\n\nlý tài chính của Bộ Công Thương;\n\nc) Các thành viên còn lại là ủy\r\n\nviên của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ;\n\nd) Tùy theo yêu cầu thực tiễn, tổ\r\n\ntrưởng tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, đơn vị và cá nhân\r\n\nkhác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của tổ thẩm\r\n\nđịnh.\n\n4. Trình tự làm việc của tổ thẩm định\r\n\nkinh phí\n\na) Thư ký hành chính công bố quyết\r\n\nđịnh thành lập tổ thẩm định, giới thiệu thành phần tổ thẩm định và các đại biểu\r\n\ntham dự, công bố những kết luận chính của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tại\r\n\nphiên họp đánh\r\n\ngiá hồ sơ.\n\nb) Tổ trưởng tổ thẩm định nêu những\r\n\nyêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ.\n\nc) Tổ thẩm định căn cứ vào trách\r\n\nnhiệm được giao quy định tại khoản 2 Điều này nêu ý kiến thẩm định. Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ được mời trình bày\r\n\ntrước tổ thẩm định những vấn đề cần có sự trao đổi, làm rõ.\n\nd) Thư ký hành chính giúp tổ thẩm\r\n\nđịnh hoàn thiện biên bản thẩm định kinh phí theo Biểu 14-NSCL.\n\nĐiều 17. Phê duyệt\r\n\ndanh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia\n\n1. Căn cứ kết quả làm việc của các hội đồng\r\n\ntư vấn xác định nhiệm vụ, tổ thẩm định tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ\r\n\nthông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ thực hiện Dự án để\r\n\nchỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ.\n\n2. Tổ chức, cá nhân đăng ký thực\r\n\nhiện nhiệm vụ đã trúng tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm chỉnh sửa,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng, tổ thẩm định.\n\n3. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đã hoàn thiện\r\n\nvề Bộ Công Thương trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn\r\n\nnêu trên, tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ sẽ bị xóa tên khỏi danh\r\n\nsách trúng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp.\n\n4. Căn cứ việc rà soát kết quả\r\n\nlàm việc của các Hội đồng, ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập (nếu có), Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ trình lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định phê duyệt danh mục\r\n\nvà dự toán kinh phí thực hiện Dự án.\n\n5. Danh mục và dự toán kinh phí\r\n\nnhiệm vụ thực hiện Dự án được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của\r\n\nBộ Công Thương.\n\nĐiều 18. Điều chỉnh\r\n\ndanh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ\n\n1. Căn cứ vào thông báo của Bộ Tài chính\r\n\nvề phân bổ kinh phí thực hiện Dự án, Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp\r\n\nvới Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, cân đối kinh phí và điều\r\n\nchỉnh danh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ.\n\n2. Vụ Khoa học và Công nghệ tổng\r\n\nhợp trình lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ\r\n\nthực hiện Dự án.\n\nMục III. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ\n\nĐiều 19. Xây dựng và\r\n\nký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ\n\n1. Căn cứ Quyết định đặt hàng,\r\n\ngiao nhiệm vụ thực hiện Dự án đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ\r\n\nsoạn thảo hợp đồng.\n\n2. Hợp đồng đặt hàng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ (sau đây gọi là hợp đồng) được ký kết giữa bên đặt hàng (bên A) do Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học và Công nghệ thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Công Thương làm đại diện\r\n\nvà bên nhận đặt hàng (bên B) là các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được phê duyệt.\n\n3. Đối với trường hợp đơn vị chủ\r\n\ntrì thực hiện nhiệm vụ là các đơn vị thuộc Bộ không có con dấu, tài khoản riêng\r\n\nhoặc các cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị dự toán trực thuộc Bộ, kinh phí\r\n\nthực hiện được cấp qua Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ cùng đứng tên trong hợp đồng\r\n\nký với các đơn vị với tư cách là chủ tài khoản.\n\n4. Hợp đồng được soạn thảo theo\r\n\nBiểu 15-NSCL.\n\n5. Tổ chức ký hợp đồng\n\na) Trong thời gian 30 ngày kể từ\r\n\nngày Bộ Công Thương phê duyệt quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ, các tổ chức,\r\n\ncá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm hoàn thiện hợp đồng theo đúng quy định.\r\n\nTrường hợp các tổ chức, cá nhân nêu trên không hoàn thiện và giao nộp hợp đồng\r\n\ntheo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Bộ Công Thương sẽ xem xét hủy bỏ Quyết\r\n\nđịnh đặt hàng đối với các tổ chức, cá nhân này.\n\nb) Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương, lãnh đạo các đơn vị có liên quan trong hợp đồng được quy định tại các khoản\r\n\n2, 3 Điều này tổ chức ký hợp đồng theo đúng quy định, hiện hành.\n\n6. Ban hành hồ sơ hợp đồng\n\na) Sau khi hợp đồng được ký duyệt,\r\n\nchuyên viên của Vụ Khoa học và Công nghệ được phân công theo dõi đơn vị lấy số,\r\n\ndấu, ghi ngày tháng và gửi tới các đơn vị để triển khai thực hiện;\n\nb) Đối với các nhiệm vụ cấp kinh phí trực\r\n\ntiếp đến đơn vị chủ trì: Hồ sơ của mỗi nhiệm vụ được giao lập 06 bộ, trong đó\r\n\n04 bộ gửi trả đơn vị được giao nhiệm vụ, 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ và 01 bộ chuyên viên được phân công theo dõi đơn vị giữ;\n\nc) Đối với các nhiệm vụ cấp kinh\r\n\nphí qua Văn phòng Bộ: Hồ sơ của mỗi nhiệm vụ được giao lập 08 bộ; trong đó 04 bộ\r\n\ngửi trả đơn vị được giao nhiệm vụ, 02 bộ gửi Văn phòng Bộ để theo dõi và thực\r\n\nhiện các thủ tục cấp kinh phí và 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa học và Công nghệ và 01\r\n\nbộ chuyên viên được phân công theo dõi đơn vị giữ.\n\nĐiều 20. Triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ\n\n1. Căn cứ hợp đồng đã được phê duyệt, các\r\n\ntổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng mục\r\n\ntiêu, nội dung, tiến độ, kinh phí tại hợp đồng và yêu cầu của Quy chế này, các\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Vụ Khoa học và Công nghệ phối\r\n\nhợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn, giải quyết các thủ tục tạm ứng kinh phí nhiệm vụ\r\n\ntheo các quy định hiện hành để các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Vụ Khoa học và Công nghệ chịu\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch chính\r\n\nthức đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.\n\n4. Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Vụ Khoa học và Công nghệ về tình\r\n\nhình triển khai các nhiệm vụ theo Biểu 16-NSCL.\n\n5. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc\r\n\ncho Vụ Khoa học và Công nghệ để có giải pháp giải quyết kịp thời, đảm bảo việc\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ được giao đúng nội dung, tiến độ và hiệu quả.\n\nĐiều 21. Sửa đổi, chấm\r\n\ndứt hợp đồng\n\n1. Các bên tham gia hợp đồng có\r\n\nquyền:\n\na) Đề xuất sửa đổi nội dung, tiến\r\n\nđộ, thời hạn và kinh phí thực hiện hợp đồng cho phù hợp với các điều kiện thực\r\n\ntế;\n\nb) Chấm dứt hợp đồng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n2. Vụ Khoa học và Công nghệ báo\r\n\ncáo các kiến nghị sửa đổi nội dung, chấm dứt hợp đồng và đề xuất phương án giải\r\n\nquyết trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.\n\n3. Sau khi có quyết định về việc\r\n\nsửa đổi nội dung hoặc chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, các bên tham gia hợp đồng phải sửa đổi, điều chỉnh hợp đồng hoặc\r\n\nngừng mọi hoạt động và báo cáo bằng văn bản về các công việc đã triển khai thực\r\n\nhiện, kinh phí đã sử dụng đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng cho Vụ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ để cơ quan này kiến nghị phương án giải Quyết báo cáo Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương Quyết định.\n\nMục IV. ĐÁNH GIÁ,\r\n\nNGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG\n\nĐiều 22. Hồ sơ đánh\r\n\ngiá nghiệm thu cấp quốc gia\n\n1. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm\r\n\nvụ cấp quốc gia bao gồm:\n\na) Công văn đề nghị đánh giá nghiệm\r\n\nthu nhiệm vụ của tổ chức chủ trì;\n\nb) Bản sao hợp đồng và thuyết\r\n\nminh nhiệm vụ;\n\nc) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo mẫu Biểu 18-NSCL;\n\nd) Báo cáo tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ theo Biểu 17-NSCL; các sản phẩm chính và sản phẩm có liên quan của\r\n\nnhiệm vụ;\n\ne) Các số liệu (điều tra, khảo\r\n\nsát, phân tích...);\n\nf) Các tài liệu khác (nếu có).\n\n2. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\na) Thời hạn nộp hồ sơ: Tổ chức,\r\n\ncá nhân chủ trì nhiệm vụ nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu trong thời hạn\r\n\nchậm nhất 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn\r\n\nhợp đồng (nếu có);\n\nb) Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc\r\n\ngửi qua đường bưu điện đến Bộ Công Thương gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ\r\n\nký trực tiếp) và 09 bản sao, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông\r\n\nchữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia (TCVN 6909:2001). Kèm theo bộ hồ sơ bản giấy là 01 bản điện tử của hồ sơ\r\n\nghi trên đĩa quang theo định dạng Microsoft Word (.doc hoặc .docx).\n\nc) Vụ Khoa học và Công nghệ đánh\r\n\ngiá sơ bộ về tính hợp lệ của hồ sơ theo theo quy định tại khoản 2 của Điều này.\r\n\nTrường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Vụ Khoa học và Công nghệ thông báo\r\n\ncho tổ chức chủ trì bổ sung theo đúng quy định.\n\nĐiều 23. Tự đánh giá\r\n\nkết quả thực nhiệm vụ\n\n1. Tự đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ\n\na) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 24 trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu về Bộ Công Thương.\n\nb) Kết quả tự đánh giá được tổng hợp vào báo cáo\r\n\ntheo mẫu quy định tại Biểu 18-NSCL.\n\nĐiều 24. Đánh giá,\r\n\nnghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia\n\n1. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm\r\n\nthu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia\n\na) Vụ Khoa học và Công nghệ trình lãnh đạo\r\n\nBộ Công Thương quyết định thành lập hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia (sau đây gọi là hội đồng) trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nb) Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên bao gồm\r\n\nchủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy\r\n\nviên khác, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực\r\n\nchuyên môn của nhiệm vụ. Thư ký hành chính là cán bộ Vụ Khoa học và Công nghệ,\r\n\ncó trách nhiệm giúp Hội đồng các hoạt động hành chính.\n\nc) Những trường hợp không được\r\n\ntham gia hội đồng: Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ; Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa\r\n\nhọc và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà\r\n\nchưa được xóa án tích; Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của\r\n\nchủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và\r\n\nlợi ích liên quan khác; Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc\r\n\ntổ chức chủ trì nhiệm vụ.\n\nd) Trường hợp đặc biệt do tính chất\r\n\nphức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, lãnh đạo Bộ Công Thương có thể quyết\r\n\nđịnh số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại điểm\r\n\nb, khoản 4 Điều này.\n\n2. Phiên họp của hội đồng đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu\n\na) Tài liệu đánh giá, nghiệm thu\r\n\nđược quy định tại các khoản 2 Điều này được gửi đến các thành viên hội đồng và\r\n\ntổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất 07 ngày làm việc.\n\nb) Phiên họp hội đồng được tổ chức\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày có quyết định thành lập hội đồng và hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\n- Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của\r\n\n02 ủy viên phản biện;\n\n- Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất\r\n\n2/3 thành viên hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch (trong\r\n\ntrường hợp chủ tịch vắng mặt), 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.\n\nc) Thành phần tham dự các Phiên họp\r\n\ncủa hội đồng:\n\nThành viên hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ,\r\n\nđại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện các đơn vị có\r\n\nliên quan thuộc Bộ Công Thương, các thành viên khác do Bộ Công Thương mời trong trường hợp\r\n\ncần thiết;\n\nd) Chương trình họp hội đồng:\n\nThư ký khoa học công bố quyết định\r\n\nthành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;\n\nĐại diện Vụ Khoa học và Công nghệ nêu\r\n\nnhững nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu quy định tại\r\n\nThông tư này;\n\nChủ tịch hội đồng chủ trì các Phiên họp\r\n\ncủa hội đồng. Trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, chủ tịch hội đồng ủy quyền\r\n\ncho phó chủ tịch chủ trì phiên\r\n\nhọp.\r\n\nCác thành viên hội đồng căn cứ các yêu cầu và nội dung đánh giá quy định tại khoản\r\n\n6, khoản 7 Điều này để tiến hành thảo luận, đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\nđ) Trình tự làm việc của hội đồng:\n\nChủ tịch hội đồng thống nhất và thông\r\n\nqua nội dung làm việc của hội đồng theo các quy định của Thông tư này;\n\nChủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ\r\n\nvà báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;\n\nCác thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối\r\n\nvới chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có) và\r\n\nkhông tiếp tục tham dự Phiên họp của hội đồng;\n\nCác ủy viên phản biện đọc nhận xét đối\r\n\nvới kết quả thực hiện nhiệm vụ; Ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của\r\n\nthành viên vắng mặt (nếu có);\n\nCác thành viên hội đồng nêu ý kiến\r\n\ntrao đổi về kết quả nhiệm vụ và bỏ phiếu đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo mẫu Biểu\r\n\n19 - NSCL;\n\nChủ tịch hội đồng dự thảo kết luận\r\n\nđánh giá của hội đồng. Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần\r\n\nxác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để Bộ Công Thương xem xét\r\n\nxử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết\r\n\nluận và thông qua biên bản do thư ký khoa học lập theo mẫu Biểu 20 - NSCL;\n\ne) Ý kiến kết luận của hội đồng\r\n\nđược Vụ Khoa học và Công nghệ gửi cho tổ chức chủ trì trong thời hạn 07 ngày\r\n\nlàm việc sau khi kết thúc Phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ.\n\n3. Yêu cầu đánh giá của hội đồng\n\na) Việc đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thông qua phiếu đánh giá có dấu treo của Bộ;\n\nb) Các thành viên hội đồng đánh\r\n\ngiá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình;\n\nc) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu\r\n\nđánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá;\n\nd) Phiếu không hợp lệ là phiếu do\r\n\nthành viên bỏ trống hoặc đánh giá không theo quy định;\n\nđ) Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ\r\n\ndựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên theo quy định.\n\n4. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản\r\n\nphẩm của nhiệm vụ cấp quốc gia\n\na) Nội dung đánh giá và yêu cầu về\r\n\nbáo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc của báo cáo\r\n\ntổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng …) và tài liệu cần thiết\r\n\nkèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài\r\n\nliệu được trích dẫn); số liệu, tư liệu có tính đại diện, tin cậy, cập nhật; Kết cấu nội\r\n\ndung, văn phong khoa học phù\r\n\nhợp.\n\nb) Nội dung đánh giá và yêu cầu về sản phẩm\r\n\ncủa nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng\r\n\nsản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.\n\n5. Đánh giá và xếp loại đối với\r\n\nnhiệm vụ cấp quốc gia\n\na) Đánh giá của thành viên hội đồng:\n\nMỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ\r\n\nđánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03\r\n\nmức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ\r\n\nyêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt\r\n\nhàng.\n\nBáo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện,\r\n\nđáp ứng yêu cầu; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể\r\n\nhoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.\n\nĐánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức\r\n\nsau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức “Xuất sắc” và Báo\r\n\ncáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất\r\n\ncả các tiêu chí về chất lượng; chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất\r\n\n3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm\r\n\nkhông đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt\r\n\nhàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp\r\n\ntrên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời\r\n\nđiểm được gia hạn (nếu có).\n\nb) Đánh giá, xếp loại của Hội đồng:\n\nMức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất\r\n\n3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có\r\n\nthành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.\n\nMức \"Không đạt\" nếu nhiệm vụ\r\n\ncó nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt.\n\nMức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc hai\r\n\ntrường hợp trên.\n\n6. Tư vấn độc lập\n\na) Bộ Công Thương xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\nHội đồng không thống nhất về kết quả\r\n\nđánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ;\n\nHội đồng vi phạm các quy định đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu tại Thông tư này;\n\nCó khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt\r\n\nđộng và kết luận của hội đồng trước khi quyết định công nhận kết quả.\n\nb) Bộ Công Thương mời từ 01 đến\r\n\n02 chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.\r\n\nÝ kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập là căn cứ bổ sung để Bộ\r\n\nCông Thương đưa ra các kết luận cuối cùng trước khi quyết định nghiệm thu.\n\n7. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp\r\n\nquốc gia\n\na) Nhiệm vụ được đánh giá xếp loại\r\n\nở mức “Đạt” trở lên:\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ khi có kết\r\n\nquả đánh giá cấp quốc gia, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo ý kiến, kết luận của hội đồng, xây dựng báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo mẫu Biểu 21-NSCL gửi về Bộ Công Thương. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ, xác nhận\r\n\nvào báo cáo hoàn thiện hồ sơ của đơn vị, là cơ sở cho việc ký thanh lý hợp đồng\r\n\ntheo quy định.\n\nTổ chức chủ trì nhiệm vụ và chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên\r\n\ncứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành (nếu cần).\n\nb) Trường hợp kết quả nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ xếp loại ở mức “Không đạt”:\n\nNếu chưa được gia hạn trong quá trình\r\n\nthực hiện thì tổ chức chủ trì có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện\r\n\nnhưng không quá 06 tháng;\n\nĐể được xem xét gia hạn, nhiệm vụ phải\r\n\nđược hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh\r\n\ngiá cấp quốc gia và phương án xử lý) trình Bộ Công Thương;\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđược đề nghị, Bộ Công Thương xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với\r\n\nnhiệm vụ;\n\nSau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại\r\n\nđược thực hiện theo nội dung và trình tự của Thông tư này nhưng không quá 01 lần\r\n\nđối với mỗi nhiệm vụ;\n\nToàn bộ chi phí cho hoàn thiện các nội\r\n\ndung ghi trong hợp đồng, đánh giá lại và tổ chức xử lý vi phạm do tổ chức và cá\r\n\nnhân chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm.\n\nc) Bộ Công Thương căn cứ vào kết\r\n\nluận của hội đồng đánh giá, xem xét xử lý theo các quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\n27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học công\r\n\nnghệ sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nd) Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không\r\n\ngửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Bộ Công Thương theo đúng thời\r\n\ngian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn\r\n\nnhiệm vụ theo các quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 25. Thanh lý Hợp\r\n\nđồng\n\nVụ Khoa học và Công nghệ hoặc thừa lệnh\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ký biên bản thanh lý hợp đồng theo mẫu Biểu B22 - NSCL\r\n\nđối với các nhiệm vụ được hội đồng nghiệm thu cấp quốc gia đánh giá đạt yêu cầu\r\n\ntrở lên và hoàn tất thủ tục chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của\r\n\nhội đồng và các quy định có liên quan khác.\n\nMục V. ĐĂNG KÝ, LƯU\r\n\nGIỮ, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ NHIỆM VỤ\n\nĐiều 26. Đăng ký, lưu\r\n\ngiữ kết quả thực hiện nhiệm vụ\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày Bộ Công Thương xác nhận kết quả hoàn thiện hồ sơ sau nghiệm thu, chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ntheo các quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố\r\n\nthông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nộp bản xác nhận đăng ký kết quả\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ về Bộ Công Thương để thực hiện thanh lý hợp đồng\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n2. Đơn vị giao nộp kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ về Bộ Công Thương, hồ sơ bao gồm:\n\na) 02 bản báo cáo khoa học tổng kết,\r\n\ntrong đó cần có 02 trang tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. Ngoài nội dung báo\r\n\ncáo tổng kết cần đính kèm các văn bản, quyết định có liên quan (Quyết định đặt\r\n\nhàng thực hiện nhiệm vụ; Hợp đồng kèm Thuyết minh nhiệm vụ; Quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng nghiệm thu; Phiếu đánh giá và biên bản nghiệm thu cấp\r\n\nquốc gia; Các quyết định điều chỉnh và các biên bản kiểm tra định kỳ (nếu có));\n\nb) Ngoài việc nộp hồ sơ bản giấy\r\n\nnhư trên, chủ nhiệm nhiệm vụ phải gửi kèm theo bản điện tử (ghi trên đĩa CD -\r\n\nRoom hoặc USB) lưu trữ đầy đủ sản phẩm khoa học và các báo cáo chuyên đề. Việc\r\n\nbàn giao kết quả nhiệm vụ được Vụ Khoa học và Công nghệ lập thành biên bản có\r\n\nxác nhận của 02 bên;\n\nc) Thời gian lưu giữ hồ sơ theo\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\n3. Trường hợp đơn vị, cá nhân chủ\r\n\ntrì nhiệm vụ không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì phải chịu trách nhiệm\r\n\nvà bị xử phạt theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 27. Công nhận kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ\n\n1. Sau khi nhiệm vụ đã được Bộ\r\n\nCông Thương nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, các tổ chức chủ trì và cá nhân chủ\r\n\nnhiệm nhiệm vụ nếu có yêu cầu về việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ thì\r\n\ngửi hồ sơ về Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Hồ sơ công nhận kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, bao gồm:\n\na) Công văn đề nghị công nhận kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ;\n\nb) Biên bản họp hội đồng đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu;\n\nc) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ\r\n\nsơ đánh giá, nghiệm thu;\n\nd) Biên bản thanh lý hợp đồng;\n\n3. Công nhận kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ Khoa học và Công nghệ\r\n\ntrình lãnh đạo Bộ Công Thương ký ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\nChương IV\n\nTHEO\r\n\nDÕI, KIỂM TRA, BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN\n\nĐiều 28. Theo dõi, kiểm\r\n\ntra hoạt động triển khai nhiệm vụ\n\nVụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm\r\n\nthực hiện theo dõi, kiểm tra việc triển khai các nhiệm vụ thuộc Dự án, gồm:\n\n1. Xây dựng kế hoạch tổng thể và\r\n\ntổ chức các tổ công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các nhiệm vụ;\n\n2. Dự trù kinh phí thực hiện việc kiểm\r\n\ntra, giám sát tình hình triển khai các nhiệm vụ;\n\n3. Kịp thời giải quyết các vướng mắc, khó\r\n\nkhăn trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện nhiệm vụ;\n\n4. Báo cáo định kỳ tới Ban chỉ đạo,\r\n\nđiều hành về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của Dự án.\n\nĐiều 29. Chế độ báo\r\n\ncáo việc thực hiện các nhiệm vụ\n\n1. Các cơ quan tham gia thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án có trách nhiệm báo cáo định kỳ theo Biểu 21 - NSCL hoặc đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của Ban chỉ đạo, điều hành về tình hình thực hiện các nhiệm vụ.\n\n2. Hàng năm, Ban điều hành xây dựng báo\r\n\ncáo kết quả triển khai thực hiện các Dự án, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 30. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nQuy chế này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 31. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy chế\n\nTrong quá trình áp dụng Quy chế này, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, Vụ Khoa học và Công nghệ cần kịp thời báo cáo Trưởng\r\n\nBan chỉ đạo điều hành Dự án và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quy chế./.\n\nB01-NSCL:\r\n\nPhiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày …….\r\n\n tháng\r\n\n ……. năm 20…\n\n \n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Họ tên ủy viên Hội đồng:\n\n2. Chức vụ/học vị: Đơn vị công\r\n\ntác:\n\n3. Ngày họp: / /20.......\n\n4. Địa điểm họp:\n\n5. Quyết định thành lập Hội đồng:\n\nII. Đánh giá đề xuất đặt hàng:\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nĐơn vị đề xuất\n\nÝ kiến tư vấn, đề\r\n\n xuất của ủy viên Hội đồng tư vấn\n\nKhông đồng ý (nêu\r\n\n lý do)\n\nĐồng ý hoàn toàn\n\nĐồng ý có chỉnh sửa\n\nÝ kiến đề nghị\r\n\n chỉnh sửa để hoàn thiện\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1.\n\n…………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n…………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThành viên\r\n\n Hội đồng\n\n(Họ\r\n\n tên và chữ ký)\n\nB02-NSCL:\r\n\nBiên bản kiểm phiếu xác định nhiệm vụ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN \r\n\n XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\n \n\nBIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ\r\n\nXUẤT NHIỆM VỤ\r\n\nTHỰC HIỆN NĂM 20…..\n\n1. Quyết định thành lập Hội đồng:\r\n\n……… /QĐ-BCT\r\n\nngày ……./……/20…….. của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương.\n\n2. Số phiếu phát ra: …………\n\nSố phiếu thu về:…………\n\nSố phiếu hợp lệ: ……………\n\n3. Kết quả bỏ phiếu:\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nSố lượng\r\n\n phiếu “Không đồng ý\"\n\nSố lượng\r\n\n phiếu “Đồng ý hoàn toàn\"\n\nSố lượng\r\n\n phiếu “Đồng ý có chỉnh sửa\"\n\nKết quả1\n\nGhi chú\n\n1.\n\n……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrưởng ban kiểm\r\n\n phiếu\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nỦy viên thứ nhất\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nỦy viên thứ hai\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n_______________\n\n1 Ghi “Đề nghị thực hiện” vào ô tương ứng\r\n\ncủa cột này cho những nhiệm vụ được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt\r\n\nđánh giá “đồng ý hoàn toàn” hoặc “đồng ý có chỉnh sửa” và số thành viên này\r\n\nkhông ít hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng. Trường hợp còn lại, ghi tương ứng\r\n\nvào ô là “Đề nghị không thực hiện”.\n\n \n\nB03-NSCL:\r\n\nBiên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN \r\n\n XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\n \n\nBIÊN BẢN HỌP\r\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công\r\n\nnghiệp\n\nA. Các thông tin chung\n\n1. Quyết định thành lập Hội đồng: …………../QĐ-BCT\r\n\nngày ……/…../20….. của Bộ trưởng Bộ Công Thương\n\n2. Số lượng các đề xuất đặt hàng tư vấn\r\n\nxem xét trong Phiên họp:\n\n3. Địa điểm và thời gian họp hội đồng:\n\n- Địa điểm họp: ………………………………………….……………… ngày ……/…../20….. \n\n- Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng\r\n\nsố thành viên:………………. / ………………..\n\n- Vắng mặt:…………………người, gồm\r\n\ncác thành viên:\n\n…………………………………………..\n\n…………………………………………..\n\n- Khách mời tham dự họp Hội đồng:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐơn vị công tác\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\nB. Nội dung làm việc của Hội đồng\n\nHội đồng đã họp để xác định\r\n\nDanh mục các nhiệm vụ đề xuất thuộc Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa ngành công nghiệp (năm ….....)\n\n1. Hội đồng thảo luận và thống nhất về\r\n\ncác nguyên tắc, tiêu chí đánh giá đề xuất nhiệm vụ.\n\n2. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu:\n\nTrưởng Ban: …………………………………\n\nỦy viên 1: …………………………………….\n\nỦy viên 2: ……………………………………..\n\n3. Hội đồng thảo luận việc chỉnh sửa, bổ\r\n\nsung và hoàn thiện tên gọi và các mục của nhiệm vụ đặt hàng.\n\n4. Hội đồng kiến nghị về phương\r\n\nthức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với nhiệm vụ đề xuất đặt\r\n\nhàng.\n\n5. Các thành viên Hội đồng đã bỏ\r\n\nphiếu đánh giá từng nhiệm vụ trên các tiêu chí, nội dung yêu cầu đặt ra. Kết quả\r\n\nkiểm phiếu được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu kèm theo biên bản.\n\nTrên cơ sở kết quả biểu Quyết của các\r\n\nthành viên Hội đồng và kết luận của Chủ tịch Hội đồng, Hội đồng nhất trí danh mục\r\n\nnhiệm vụ (có sắp xếp theo thứ tự ưu tiên) để đề nghị đưa vào tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp như phụ lục kèm theo.\n\n \n\nThư ký khoa\r\n\n học\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nChủ tịch\r\n\n Hội đồng\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nPhụ lục 1:\n\nKẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỀ\r\n\nXUẤT ĐẶT HÀNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ\n\n1. Đề xuất đặt hàng “Đề nghị thực hiện”\n\nTT\n\nTên đề xuất đặt\r\n\n hàng\n\nĐịnh hướng mục tiêu\n\nYêu cầu đối với kết\r\n\n quả\n\nKiến nghị hình thức\r\n\n đặt hàng (giao trực tiếp/tuyển chọn)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……\n\n……………\n\n \n\n \n\n \n\n2. Đề xuất đặt hàng “Đề nghị không thực\r\n\nhiện”\n\nTT\n\nTên đề xuất đặt\r\n\n hàng\n\nTóm tắt lý do “đề\r\n\n nghị không thực hiện”\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB04-NSCL:\r\n\nĐơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nChủ trì thực\r\n\nhiện nhiệm vụ năm\r\n\n………\n\nthuộc\r\n\nDự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa\r\n\nngành công nghiệp\n\nKính gửi: Bộ\r\n\nCông Thương\n\n(Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ)\n\nCăn cứ thông báo của Bộ Công Thương về\r\n\nviệc tuyển chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ năm………. thuộc Dự án\r\n\nNâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công\r\n\nnghiệp, chúng tôi:\n\na) …………………………………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………..\n\n(Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký tuyển chọn làm cơ\r\n\nquan chủ trì dự án thuộc Chiến lược)\n\nb) .…………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………..\n\n(Họ và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá\r\n\nnhân thay mặt tổ chức đăng ký) xin đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc\r\n\nDự án:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nMã số nhiệm vụ: ……………………………………………………………..\n\nHồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thuộc Dự án gồm:\n\n1) Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ\n\n2) Thuyết minh nhiệm vụ theo Biểu\r\n\n05 - NSCL;\n\n3) Báo cáo tóm tắt kinh nghiệm của\r\n\ntổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Biểu 06 - NSCL.\n\n4) Báo cáo đánh giá tình hình triển\r\n\nkhai nhiệm vụ theo Biểu 07 - NSCL (nếu có);\n\n5) Lý lịch khoa học của cá nhân\r\n\nđăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ, có xác nhận\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền theo Biểu 08 - NSCL;\n\n6) Văn bản xác nhận của đơn vị\r\n\nđăng ký phối hợp thực hiện nhiệm theo Biểu 09 - NSCL (nếu có);\n\n7) Báo giá thiết bị, nguyên vật\r\n\nliệu chính, dịch vụ thuê ngoài cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ (nếu có).\n\nChúng tôi xin cam đoan những nội dung\r\n\nvà thông tin kê khai trong hồ sơ này là đúng sự thật./.\n\n \n\n \n\n……………, ngày ……tháng\r\n\n ….. năm 20….. Thủ trưởng tổ chức đăng ký \n\n(Họ,\r\n\n tên, chữ ký và đóng dấu)\n\n \n\nB6-NSCL-BCT\n\nTHUYẾT\r\n\nMINH NHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa\n\nngành\r\n\ncông nghiệp\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ\n\n1\n\nTên nhiệm vụ:\n\n2\n\nMã số (được cấp khi Hồ sơ trúng tuyển)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThời gian thực hiện: ………. Tháng \n\n \n\n(Từ tháng /20….. đến tháng /20….)\n\n4\n\nKinh phí …………………… triệu đồng, trong đó: \n\nNguồn\n\nTổng số\n\n \n\n- Từ ngân sách trung ương: \n\n \n\n \n\n- Từ nguồn tự có của tổ chức\n\n \n\n \n\n- Từ nguồn khác\n\n \n\n5\n\nChủ nhiệm nhiệm vụ\n\n \n\nHọ và tên: …………………………………….…………\n\nNgày, tháng, năm sinh: ……………………………… Nam/Nữ:\r\n\n …………………….……….\n\nHọc hàm, học vị: …………………………………………\n\nChức danh khoa học: …………………………………… Chức vụ:\r\n\n …………………………\n\nĐiện thoại: \n\nTổ chức: …………………… Nhà riêng: ………………….\r\n\n Mobile: …………………………\n\nFax: …………………………………………E-mail: ……………………………………………\n\nTên tổ chức đang công tác:\r\n\n …………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ tổ chức:\r\n\n ………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ nhà riêng:\r\n\n …………………………………………………………………………………\n\n6\n\nThư ký nhiệm vụ\n\n \n\nHọ và tên: …………………………………….…………\n\nNgày, tháng, năm sinh: ………………………………… Nam/Nữ:\r\n\n ………………………….\n\nHọc hàm, học vị: …………………………………………\n\nChức danh khoa học: …………………………………… Chức vụ:\r\n\n …………………………\n\nĐiện thoại: \n\nTổ chức: …………………… Nhà riêng: ………………….\r\n\n Mobile: …………………………\n\nFax: ……………………………………… E-mail: ……………………………….…………….\n\nTên tổ chức đang công tác:\r\n\n ……………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ tổ chức:\r\n\n ………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ nhà riêng:\r\n\n ……………………………………………………………………………….\n\n7\n\nTổ chức chủ trì nhiệm vụ \n\n \n\nTên tổ chức chủ trì nhiệm vụ:\r\n\n ……………………………………. …………………………..\n\nĐiện thoại: …………………………………………………….Fax: …………………………...\n\nE-mail: ……………………………………………………………………………………………\n\nWebsite: …………………..………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên thủ trưởng tổ chức:\r\n\n …………………………………………………………………\n\nSố tài khoản\r\n\n ………………………………………………………………………………………\n\nNgân hàng:\r\n\n ………………………………………………………………………………………\n\nTên cơ quan chủ quản nhiệm vụ:\r\n\n ……………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n8\n\nCác tổ chức phối hợp chính thực hiện nhiệm\r\n\n vụ (nếu có)\n\n \n\n1. Tổ chức 1:\r\n\n …………………………………………………………………………………….\n\nTên cơ quan chủ quản:\r\n\n …………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………………………….Fax:\r\n\n …………………………….\n\nĐịa chỉ:\r\n\n ……………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên thủ trưởng tổ chức:\r\n\n ………………………………………………………………….\n\nSố tài khoản\r\n\n ………………………………………………………………………………………\n\nNgân hàng: ………………………………………………………………………………………\n\n2. Tổ chức 2:\r\n\n …………………………………………………………………………………….\n\nTên cơ quan chủ quản:\r\n\n …………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………………………….Fax:\r\n\n ……………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n ……………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên thủ trưởng tổ chức: …………………………………………………………………\n\nSố tài khoản\r\n\n ………………………………………………………………………………………\n\nNgân hàng: ……………………………………………………………………………………….\n\n9\n\nCác cán bộ thực hiện nhiệm vụ\n\n(Ghi những người sẽ có đóng góp chính và\r\n\n chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối\r\n\n hợp tham gia thực hiện nhiệm vụ, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm nhiệm vụ)\r\n\n \n\n \n\nHọ và tên, học hàm\r\n\n học vị\n\nTổ chức công tác\n\nNội dung công việc\r\n\n tham gia\n\nThời gian làm việc\r\n\n (số tháng quy đổi)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN \n\n10\n\nMục tiêu của nhiệm vụ \n\n(Cụ thể hóa mục tiêu đặt hàng: mục tiêu\r\n\n chung, cụ thể và mục tiêu nhân rộng) \n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n11\n\nTổng quan tình hình nghiên cứu / triển\r\n\n khai; luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu triển khai thực hiện\r\n\n của nhiệm vụ\n\n \n\n11.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu/triển\r\n\n khai thực hiện thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ\n\n(Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng\r\n\n mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu/các hoạt động triển\r\n\n khai thực hiện trong và ngoài nước có liên quan) \n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n11.2 Luận giải về sự cần thiết, tính cấp\r\n\n bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nhiệm vụ\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n11.3. Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và\r\n\n những nội dung của nhiệm vụ \n\n(Trên cơ sở tổng\r\n\n quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý\r\n\n luận và thực tiễn của nhiệm vụ, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và\r\n\n những\n\nđịnh\r\n\n hướng nội dung chỉnh cần thực hiện trong nhiệm vụ)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n12\n\nCăn cứ thực hiện nhiệm vụ; công trình\r\n\n nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến nhiệm vụ.\n\n(Chủ trương, chính sách, quy hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp, ngành; Quyết định phê\r\n\n duyệt Danh mục các nhiệm vụ; Danh mục các nhiệm vụ/nghiên cứu có liên quan)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n13\n\nNội dung của Nhiệm\r\n\n vụ\n\n(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội\r\n\n dung cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân\r\n\n lực, tài chính và nguyên vật liệu)\n\nNội dung 1: ………………………………………………………………………………………………\n\nCông việc 1: \n\nCông việc 2\n\nNội dung 2:\r\n\n ………………………………………………………………………………………………\n\nCông việc 1: \n\nCông việc 2\n\nNội dung 3:\r\n\n ………………………………………………………………………………………………\n\nCông việc 1: \n\nCông việc 2\n\n14\n\nCách tiếp cận,\r\n\n phương pháp thực hiện\n\n \n\n(Luận cứ rõ cách\r\n\n tiếp cận và phương pháp sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của nhiệm vụ;\r\n\n so sánh\r\n\n với\r\n\n các phương pháp giải quyết tương tự khác)\n\n \n\n14.1 Cách tiếp cận\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n14.2 Phương pháp sử dụng (gắn với từng nội\r\n\n dung chính, so sánh với các phương pháp giải quyết khác tương tự (nếu có))\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n15\n\nPhương án phối hợp với các tổ chức liên quan\r\n\n \n\n(Trình bày rõ\r\n\n phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia\r\n\n thực hiện nhiệm vụ và nội dung công việc tham gia trong nhiệm vụ, kể cả các\r\n\n cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp\r\n\n về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n16\n\nTiến độ thực hiện các nội dung của nhiệm vụ\r\n\n \n\n \n\nCác nội\r\n\n dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá chủ yếu\n\nKết quả phải đạt\n\nThời gian (bắt đầu,\r\n\n kết thúc)\n\nCá nhân, tổ chức thực\r\n\n hiện*\n\nDự kiến kinh phí\n\n \n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n \n\n \n\nNội dung 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 1 \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNội dung 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 1 \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. SẢN PHẨM CỦA NHIỆM VỤ \n\n17\n\nNhững sản phẩm, kết\r\n\n quả phải đạt được khi triển khai các nội dung nhiệm vụ:\n\nKết quả dự kiến\r\n\n phải rõ ràng: định tính và định lượng, hướng trực tiếp đến đối tượng thụ hưởng,\r\n\n xác định được hiệu quả kinh tế (ưu tiên các nhiệm vụ\r\n\n có chỉ\r\n\n số lợi ích/chi phí rõ ràng và cao)\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nYêu cầu khoa học/kỹ\r\n\n thuật cần đạt\n\nGhi chú\n\n \n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nĐối tượng tham gia/hưởng lợi/sử dụng kết\r\n\n quả của nhiệm vụ\n\n(Dự kiến số lượng, danh sách đối tượng tham\r\n\n gia/hưởng lợi/sử dụng kết quả của nhiệm vụ) \n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n19\n\nDự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội \n\n(Phân tích hiệu quả\r\n\n kinh tế - xã hội trực tiếp của nhiệm vụ và theo khả năng nhân rộng từ mô hình của\r\n\n nhiệm vụ, tính bền vững của các kết quả thực hiện nhiệm vụ)\n\n19.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n19.2 Khả năng nhân rộng và tính bền vững\r\n\n của các kết quả thực hiện nhiệm vụ\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n20\n\nDự báo rủi ro và\r\n\n giải pháp phòng ngừa\n\n(Dự báo các rủi ro\r\n\n có thể xảy ra gây ảnh hưởng tới hiệu quả của nhiệm vụ; các giải pháp phòng\r\n\n ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nIV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN KINH PHÍ\n\n(Giải trình chi tiết trong phụ lục kèm\r\n\ntheo)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\n21\n\nKinh phí thực hiện\r\n\n đề tài phân theo các khoản chi\n\n \n\nNguồn kinh\r\n\n phí\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTrả công\r\n\n lao động\n\n(khoa\r\n\n học, phổ thông)\n\nNguyên, vật liệu, năng\r\n\n lượng\n\nThiết bị, máy móc\n\nChi khác\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n \n\nTổng kinh phí\n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNgân sách SNKH:\n\n- Năm thứ nhất*:\n\n- Năm thứ hai*:\n\n- Năm thứ …*\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguồn tự có của cơ quan\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nNguồn khác \n\n(vốn\r\n\n huy động,...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n………, ngày …… tháng\r\n\n …… năm 20……\n\nTỔ CHỨC CHỦ TRÌ\n\n(Họ tên và chữ ký, đóng dấu)\n\n………, ngày …… tháng\r\n\n …… năm 20……\n\nCHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI\n\n(Họ tên và chữ ký)\n\n \n\nB6-NSCL-BCT\n\nKhoản 1. Công\r\n\nlao động\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung,\r\n\n công việc chủ yếu cần được thực hiện\n\nKết quả phải đạt\n\nCá nhân\r\n\n thực hiện, chức danh trong đề tài\n\nHệ số tiền\r\n\n công\n\nngày (Hstcn)\n\nSố ngày thực hiện\n\nLương cơ bản \r\n\n (*1000000đ)\n\nThành tiền \r\n\n (*1000000đ)\n\n1\n\nNghiên cứu tổng quan \n\nXây dựng thuyết\r\n\n minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nXây dựng đề cương, tổng thuật tài\r\n\n liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVũ Thị A, Chủ nhiệm ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐánh giá thực trạng\n\nBáo cáo thực trạng\r\n\n vấn đề cần nghiên cứu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThu thập thông tin,\r\n\n tài liệu,\r\n\n dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu \n\nBáo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu,\r\n\n xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nNội dung nghiên cứu\r\n\n chuyên môn\n\nBáo cáo về kết quả\r\n\n nghiên cứu chuyên môn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.1\n\nNội dung nghiên cứu 1\n\nBáo cáo/Số liệu/Dữ liệu ..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVũ Thị A, Chủ nhiệm ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn Minh B, Thư ký ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrần Thị B, Thành viên thực hiện chính \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn Thị C, Thành viên thực hiện chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLê K, Nhân viên hỗ trợ \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.2\n\nNội dung nghiên cứu 2\n\nBáo cáo/Số liệu/Dữ liệu ..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVũ Thị A, Chủ nhiệm ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn Minh B, Thư ký ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.3\n\nNội dung nghiên cứu 3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTiến hành thí nghiệm,\r\n\n thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn\r\n\n thiện quy trình công nghệ\n\nBáo cáo về kết quả\r\n\n thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy\r\n\n trình công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nĐề xuất giải pháp,\r\n\n kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình,\r\n\n ấn phẩm khoa học và đề xuất khác\n\nBáo cáo kết quả về\r\n\n kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô\r\n\n hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nTổng kết, đánh giá\n\nBáo cáo thống kê,\r\n\n báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.1\n\nTập hợp số liệu, viết báo cáo tổng kết và nghiệm\r\n\n thu đề tài\n\nBáo cáo tổng kết được nghiệm thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỔNG CỘNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoản 2. Nguyên vật liệu, năng lượng\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị đo\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNgân sách SNKH\n\nTự có\n\nKhác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ nhất\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ hai\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ …\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n1\n\nNguyên, vật liệu\n\n(Dự toán chi tiết theo thứ tự nội dung nghiên cứu nêu tại mục 17\r\n\n của thuyết minh)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau\r\n\n hỏng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nNăng lượng, nhiên liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Than\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Điện \n\nkW/h\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xăng, dầu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Nhiên liệu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nNước \n\nm3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nMua sách, tài liệu, số liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng: \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoản 3. Thiết bị, máy móc\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nMục chi\n\nĐơn vị đo\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNgân sách SNKH\n\nTự có\n\nKhác\n\nTổng\n\nNăm thứ nhất*\n\nNăm thứ hai*\n\nNăm thứ … *\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\nI\n\nThiết bị hiện có\r\n\n tham gia thực hiện để tài1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nThiết bị, công nghệ\r\n\n mua mới\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nKhấu hao thiết bị2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nThuê thiết bị (ghi tên\r\n\n thiết bị, thời gian thuê)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nVận chuyển lắp đặt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n_______________\n\n1 chỉ ghi tên thiết bị\r\n\nvà giá trị còn lại, không cộng với tổng kinh phí của Khoản 3\n\n2 chỉ khai mục này khi\r\n\ncơ quan chủ trì là doanh nghiệp.\n\n \n\nKhoản 4. Chi khác\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nMục chi\n\nĐơn vị đo\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNgân sách SNKH\n\nTự có\n\nKhác\n\nTổng\n\nNăm thứ nhất*\n\nNăm thứ hai*\n\nNăm thứ … *\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n1\n\nCông tác trong nước (địa điểm,\r\n\n thời gian, số lượt người)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHợp tác quốc tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐoàn ra (nước đến, số người, số\r\n\n ngày, số lần,...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nb\n\nĐoàn vào (số người, số ngày, số\r\n\n lần...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh phí quản lý (của cơ\r\n\n quan chủ trì)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi phí đánh giá,\r\n\n kiểm tra nội bộ, nghiệm thu các cấp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi phí kiểm tra nội bộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi phí nghiệm thu nội bộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nChi khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hội thảo\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Ấn loát tài liệu, văn phòng phẩm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Dịch tài liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thông tin liên lạc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB07-NSCL:\r\n\nBáo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n(TÊN ĐƠN VỊ GỬI BÁO CÁO)\n\nHà Nội,\r\n\n ngày…… tháng ...... năm 20…..\n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH\r\n\nHÌNH TRIỂN\r\n\nKHAI\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng, hóa ngành\r\n\ncông nghiệp\n\n(Áp\r\n\ndụng trong trường hợp đơn vị, cá nhân đã tham gia thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án)\n\nKỳ báo cáo:\r\n\nnăm ....\n\nĐể có thông tin phục vụ việc tổng hợp\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ hàng năm và xem xét khả năng tiếp tục tham\r\n\ngia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án trong các năm tiếp theo đối với các đơn\r\n\nvị, cá nhân, Bộ Công Thương đề nghị các đơn vị, cá nhân lập báo cáo theo các nội\r\n\ndung sau:\n\n- Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ\n\nü Tổng hợp\r\n\nthông tin về các nhiệm vụ được giao\n\nü Đánh giá tình hình triển\r\n\nkhai và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao cho tổ chức, cá nhân\n\n- Làm rõ nguyên nhân\r\n\ncủa tình trạng quá hạn/không hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao\n\nü Tổng hợp các nhiệm vụ/nội\r\n\ndung quá hạn/không hoàn thành theo tiến độ của các nhiệm vụ đã được giao\n\nü Làm rõ nguyên nhân của tình trạng quá\r\n\nhạn/ không hoàn thành đúng tiến độ\n\nü Phương án giải quyết của tổ chức, cá\r\n\nnhân\n\n \n\n \n\n………….., ngày ……\r\n\n tháng …… năm 20…\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nB08-NSCL:\r\n\nLý lịch khoa học\n\nLÝ LỊCH KHOA\r\n\nHỌC\n\nCỦA\r\n\nCÁ NHÂN THỰC\r\n\nHIỆN\r\n\nCHÍNH NHIỆM VỤ\r\n\nKHCN1\n\nĐĂNG KÝ CHỦ\r\n\nNHIỆM NHIỆM VỤ\n\nĐĂNG KÝ THAM\r\n\nGIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\n1. Họ và tên: \n\n2. Năm sinh:\n\n3. Nam/Nữ:\n\n4. Học hàm:\n\nHọc vị:\n\nNăm được phong học hàm:\n\nNăm đạt học vị:\n\n5. Chức danh\r\n\n nghiên cứu:\n\nChức vụ:\n\n6. Địa chỉ\r\n\n nhà riêng:\n\n7. Điện thoại:\r\n\n CQ:\n\n; NR:\n\n; Mobile:\n\n8. Fax:\n\nE-mail:\n\n9. Cơ quan\r\n\n - nơi làm việc của\r\n\n cá nhân đăng ký chủ nhiệm\r\n\n nhiệm vụ:\n\nTên người Lãnh đạo Cơ quan:\n\nĐiện thoại người Lãnh đạo Cơ quan:\n\nĐịa chỉ Cơ quan:\n\n10. Quá trình đào tạo\n\nBậc đào tạo \n\nNơi đào tạo\n\nChuyên môn\n\nNăm tốt nghiệp\n\nĐại học\n\n \n\n \n\n \n\nThạc sỹ\n\n \n\n \n\n \n\nTiến sỹ\n\n \n\n \n\n \n\nThực tập sinh khoa học\n\n \n\n \n\n \n\n11. Quá trình công\r\n\n tác\n\nThời gian\n\n(Từ năm ……\r\n\n đến năm\r\n\n ……)\n\nVị trí công\r\n\n tác\n\nCơ quan\r\n\n công tác\n\nĐịa chỉ Cơ\r\n\n quan\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12. Các công trình\r\n\n công bố chủ yếu\n\n(liệt\r\n\n kê tối đa 05 công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến đề tài, dự án tuyển\r\n\n chọn trong 5 năm gần nhất)\n\nTT\n\nTên công trình \n\n(bài báo, công trình…)\n\nLà tác giả hoặc là\r\n\n đồng tác giả công trình\n\nNơi công bố (tên\r\n\n tạp chí đã đăng công trình)\n\nNăm công bố \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13. Số lượng văn bằng bảo\r\n\n hộ sở hữu trí tuệ đã được cấp \n\n(liên quan đến đề\r\n\n tài, dự án tuyển chọn - nếu có)\n\nTT\n\nTên nội dung văn bằng\r\n\n \n\nNăm cấp văn bằng\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14. Số công trình được\r\n\n áp dụng trong thực tiễn \n\n(liên quan đến đề\r\n\n tài, dự án tuyển chọn - nếu có)\n\nTT\n\nTên công trình \n\nHình thức, quy mô,\r\n\n địa chỉ áp dụng \n\nThời gian (bắt đầu\r\n\n - kết thúc)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n15. Các đề tài, dự án,\r\n\n nhiệm vụ khác đã chủ trì hoặc tham gia \n\n(trong\r\n\n 5 năm gần đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án tuyển chọn - nếu\r\n\n có)\n\nTên đề tài, dự án,\r\n\n nhiệm vụ khác đã chủ trì \n\nThời gian\n\n(bắt\r\n\n đầu - kết thúc)\n\nThuộc chương trình\n\n(nếu\r\n\n có)\n\nTình trạng đề tài\n\n(đã\r\n\n nghiệm thu, chưa nghiệm thu)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTên đề tài, dự án,\r\n\n nhiệm vụ khác đã tham gia \n\nThời gian\n\n(bắt\r\n\n đầu - kết thúc)\n\nThuộc chương trình\n\n(nếu\r\n\n có)\n\nTình trạng đề tài\n\n(đã\r\n\n nghiệm thu, chưa nghiệm thu)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16. Giải thưởng\n\n(về\r\n\n KH&CN, về chất lượng sản phẩm,… liên quan đến đề tài, dự án tuyển chọn -\r\n\n nếu có) \n\nTT\n\nHình thức và nội\r\n\n dung giải thưởng\n\nNăm tặng thưởng \n\n17. Thành tựu hoạt động KH&CN và sản xuất\r\n\n kinh doanh khác \n\n(liên\r\n\n quan đến đề tài, dự án tuyển chọn - nếu có) \n\n \n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\nTỔ CHỨC - NƠI LÀM VIỆC CỦA CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\r\n\n CHỦ NHIỆM (HOẶC THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH) ĐỀ TÀI/DỰ ÁN2\n\n(Xác nhận và đóng\r\n\n dấu)\n\nĐơn vị đồng ý và sẽ\r\n\n dành thời gian cần thiết để Ông, Bà ……… chủ trì (tham gia) thực hiện Đề tài/Dự\r\n\n án \n\nCÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n(HOẶC\r\n\n THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH)\n\nĐỀ TÀI/DỰ ÁN\n\n(Họ tên và chữ ký) \n\n________________\n\n1 Lý lịch được trình bày và in ra trên khổ giấy\r\n\nA4\n\n2 Nhà khoa học không thuộc tổ chức KH&CN\r\n\nnào thì không cần làm thủ tục xác nhận này\n\n \n\nB09-NSCL:\r\n\nVăn bản xác nhận phối hợp thực hiện\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do- Hạnh phúc \r\n\n----------------\n\nGIẤY XÁC NHẬN\r\n\nPHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp”\n\nKính gửi: Bộ Công Thương\n\n1. Tên nhiệm vụ đăng ký tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n2. Tổ chức và cá nhân đăng ký chủ\r\n\ntrì nhiệm vụ:\n\n- Tên tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ:\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n- Họ và tên, học vị, chức vụ của cá\r\n\nnhân đăng ký làm chủ nhiệm làm chủ nhiệm nhiệm vụ:\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n3. Tổ chức đăng ký phối hợp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ\n\n- Tên tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ:\r\n\n...………………………………\n\n- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại: ..……………………………………………………………………………………\n\nNội dung công việc tham gia trong nhiệm\r\n\nvụ (và kinh phí tương ứng) của tổ chức\r\n\nphối hợp nghiên cứu đã được thể hiện trong bản Thuyết minh nhiệm vụ của Hồ sơ\r\n\nđăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp gửi Bộ Công Thương\n\nKhi Hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam\r\n\nđoan sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Bộ Công Thương hướng dẫn về nghĩa vụ\r\n\nvà quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội\r\n\ndung và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN.\n\n\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\nCÁ\r\n\n NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM \r\n\n NHIỆM VỤ KH&CN\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\nTỔ\r\n\n CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ \r\n\n THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN\n\n(Họ\r\n\n tên, chữ ký, đóng dấu)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\nTỔ\r\n\n CHỨC ĐĂNG KÝ PHỐI HỢP THỰC HIỆN \r\n\n NHIỆM VỤ KH&CN\n\n(Họ\r\n\n tên, chữ ký, đóng dấu)\n\n \n\nB10-NSCL:\r\n\nBiên bản mở hồ sơ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\n \n\nBIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ\n\nĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ\r\n\nNHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM\r\n\nVỤ THUỘC DỰ\r\n\nÁN\r\n\nNĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG\n\nTên nhiệm vụ: …………………………………………………………………………………\n\nCăn cứ Quyết định số /QĐ-BCT ngày tháng năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthuộc Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nHôm nay, ngày …….tháng …….năm 20..., tại ………………………………………., Vụ Khoa học và Công nghệ\r\n\ntổ chức mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì\r\n\nnhiệm vụ thuộc Dự án Năng suất chất lượng\n\nI. Thành phần tham dự mở hồ sơ:\n\nTT\n\nTên cơ\r\n\n quan, tổ chức\n\nHọ và tên đại\r\n\n biểu\n\n \n\n \n\n \n\nIII. Tình trạng hồ sơ\n\n- Tổng số Hồ sơ đăng ký tuyển chọn,\r\n\nxét chọn: ………………… Hồ sơ.\n\n- Về hiện trạng niêm phong của các Hồ sơ sơ: số Hồ sơ\r\n\nđược niêm phong kín đến thời điểm mở Hồ sơ: …../….. (tổng số Hồ sơ đăng\r\n\nký).\n\n- Tình trạng của các Hồ sơ đăng\r\n\nký tuyển chọn, giao trực tiếp như sau:\n\nTT\n\nTên tổ chức, cá\r\n\n nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp\n\nTình trạng hồ sơ\n\nNộp đúng hạn\n\nTính đầy đủ của hồ\r\n\n sơ đăng ký\n\nTư cách pháp nhân\n\nCó nhiệm vụ sản\r\n\n xuất sạch hơn\n\nĐang chủ trì nhiệm\r\n\n vụ (chưa nghiệm thu)\n\nBị đình chỉ do sai\r\n\n phạm hoặc không ứng dụng kết quả theo HĐ\n\nHết thời hạn hợp\r\n\n đồng quá 30 ngày chưa nghiệm thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV. Kết luận về những Hồ\r\n\nsơ hợp lệ đề nghị Bộ Công Thương đưa vào đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp:\n\n- Trong số ……… Hồ sơ đăng\r\n\nký, có ……….Hồ sơ hợp lệ,\r\n\nđủ điều kiện đề nghị Bộ Công Thương đưa vào xem xét đánh giá.\n\nDanh mục Hồ sơ hợp lệ được đánh giá\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp để chủ trì thực hiện nhiệm vụ có tên nêu trên đây gồm\r\n\ncó:\n\nTT\n\nTên tổ chức/cá nhân\r\n\n đăng ký chủ trì nhiệm vụ\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\nBiên bản được thông qua hồi ……. giờ....ngày….\r\n\ntháng……năm ……….\n\n \n\nĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ\r\n\n QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Họ\r\n\n tên và chữ ký)\n\nĐẠI DIỆN CÁC BÊN\r\n\n LIÊN QUAN\r\n\n THAM GIA KÝ VÀO BIÊN BẢN\n\n(Họ\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nB11-NSCL:\r\n\nPhiếu đánh giá tuyển chọn\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN\r\n\n TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ NĂNG SUẤT CHẤT\r\n\n LƯỢNG\n\n………, ngày … tháng … năm 20…\n\n \n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN\r\n\nCHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\nNâng cao năng\r\n\nsuất và chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hóa ngành công nghiệp\n\n1. Tên nhiệm vụ: \n\n \n\n2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì:\n\nTên tổ chức:\n\nHọ và tên cá nhân: \n\n \n\nTiêu chí đánh giá\n\nChuyên gia đánh giá\n\nHệ số\n\nĐiểm\n\nΣ\n\nĐiểm tối đa\n\n \n\n4\n\n3\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1. Mục tiêu của\r\n\n nhiệm vụ \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n8\n\n- Mục tiêu của nhiệm vụ đáp\r\n\n ứng được yêu cầu đặt hàng; làm rõ các mục tiêu cụ thể, mục tiêu nhân rộng [Mục\r\n\n 10]\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n2. Tổng quan tình\r\n\n hình nghiên cứu/triển khai nhiệm vụ có liên quan; Luận giải về sự cần thiết,\r\n\n tính cấp bách và căn cứ thực hiện nhiệm vụ [Mục 11, 12]\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Tình hình nghiên cứu trong và\r\n\n ngoài nước.\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n- Luận giải sự cần thiết, cấp bách,\r\n\n ý nghĩa lý luận và thực\r\n\n tiễn mới của đề tài \n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n1\n\n \n\n \n\n12\n\n- Căn cứ thực hiện và các công trình/kết\r\n\n quả thực hiện có liên quan\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n3. Nội dung, phương\r\n\n án tổ chức thực hiện\n\n[Mục\r\n\n 13, 14,\n\n15, 16]\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n24\n\n- Tính hệ thống, logic, đầy đủ, rõ ràng của\r\n\n các nội dung nghiên cứu\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n2\n\n- Tính hợp lý, khả thi của phương án\r\n\n tổ chức nghiên\r\n\n cứu\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n2\n\n- Phương án phối hợp các tổ chức, cá\r\n\n nhân trong/ngoài nước\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n1\n\n- Tính hợp lý trong việc sử dụng\r\n\n kinh phí cho các nội dung nghiên cứu\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n1\n\n4. Cách tiếp cận và\r\n\n phương pháp nghiên\r\n\n cứu\n\n[Mục 14]\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\n- Cách tiếp cận nhiệm vụ với đối tượng nghiên cứu \n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n1\n\n- Phương pháp nghiên cứu/triển khai\r\n\n phù hợp với đối tượng nghiên cứu\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n1\n\n5. Sản phẩm, các\r\n\n tác động từ kết quả thực hiện nhiệm vụ; khả năng phổ biến, nhân rộng, tính\r\n\n bền vững của kết quả [Mục 17, 18, 19, 20, Phần IV]\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Sản phẩm của nhiệm vụ phù hợp với mục\r\n\n tiêu và nội dung thực hiện;\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n- Tác động tốt đến xã hội, ngành,\r\n\n lĩnh vực;\n\nnâng\r\n\n cao năng lực nghiên cứu/triển khai của đơn vị thực hiện \n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n2\n\n \n\n \n\n28\n\n- Khả năng nhân rộng và tính bền\r\n\n vững của các kết quả thực hiện nhiệm vụ; khả năng phòng ngừa rủi ro.\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n6. Năng lực tổ chức\r\n\n và cá nhân\n\n[Hồ sơ năng lực kèm theo]\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\n- Cơ quan chủ trì đề tài và tổ chức\r\n\n phối hợp chính thực hiện đề tài.\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n2\n\n- Năng lực và thành tích nghiên cứu\r\n\n của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu.\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n3\n\nÝ kiến đánh\r\n\n giá tổng hợp\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\nGhi chú: Điểm đánh\r\n\ngiá của chuyên gia theo thang điểm:\n\n4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1\r\n\n= Kém; 0 = Rất kém\n\nKiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X)\n\n□ 1. Đề nghị thực hiện:\n\n1.1 Khoán chi đến\r\n\n sản phẩm cuối cùng\n\n□\n\n1.2 Khoán từng phần\n\n□\n\n□ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh\r\n\nnêu dưới đây.\n\n□ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh\r\n\ngiá tổng hợp là ‘Kém” hoặc “Rất kém”). \n\n(Hồ sơ trúng tuyển là\r\n\nhồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm)\n\nNhận xét, kiến nghị:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n \n\nThành viên\r\n\n Hội đồng\r\n\n tư vấn\n\n(Ký và ghi rõ, đầy\r\n\n đủ họ, tên)\n\n \n\nB12-NSCL:Biên\r\n\nbản kiểm phiếu Hội đồng tuyển chọn\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN\r\n\n TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP \r\n\n NHIỆM VỤ NSCL\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày …… tháng năm 201…\n\n \n\nBẢN TỔNG HỢP KIỂM PHIẾU\r\n\nĐÁNH GIÁ\r\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ THUỘC\r\n\nDỰ ÁN NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nSố phiếu phát ra\n\nSố phiếu thu về:\n\nSố phiếu hợp lệ:\n\nKết quả bỏ phiếu\n\nTên tổ chức và cá\r\n\n nhân đăng ký chủ trì\n\nTổng số điểm trung\r\n\n bình của các thành viên hội đồng (với nhiều hồ sơ tham gia một nhiệm vụ, thứ\r\n\n tự ưu tiên xếp theo số điểm từ cao xuống thấp)\n\nGhi chú\n\n(trường\r\n\n hợp Hồ sơ có điểm trung bình của tiêu chí dưới 3 điểm)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác thành viên Ban\r\n\n kiểm phiếu\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nTrưởng Ban kiểm\r\n\n phiếu\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nB13\r\n\n- NSCL: Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN \n\nTUYỂN\r\n\n CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP\r\n\n NHIỆM VỤ NSCL\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm 201…\n\n \n\nBIÊN BẢN HỌP\r\n\nHỘI ĐỒNG \r\n\nĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP\r\n\nTỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ\n\nA. Thông tin chung\n\n1. Tên nhiệm vụ đặt hàng:\n\n \n\n2. Danh sách các đơn vị\r\n\ntham gia tuyển chọn/xét chọn\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Quyết định thành lập Hội đồng:\n\n \n\n4. Địa điểm và thời gian:\n\n5. Số thành viên hội đồng có mặt\r\n\ntrên tổng số thành viên ………\n\n/ ……..người, vắng mặt……. người, gồm\r\n\ncác thành viên:\n\n………………………………………………….\n\n………………………………………………….\n\n6. Khách mời\r\n\ntham dự họp hội đồng:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐơn vị công tác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB. Nội dung làm việc của hội đồng (ghi chép của\r\n\nthư ký khoa học):\n\n1. Hội đồng đã nghe:\n\n1.1 Ông/Bà ……………………………………, thư ký khoa\r\n\nhọc của Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ.\n\n1.2. Ông/Bà ……………………………………., đại diện Bộ Công\r\n\nThương phát biểu ý kiến đồng thời nêu những yêu cầu, đề nghị Hội đồng tư vấn\r\n\nxem xét.\n\n1.3. Ông …………………………………………….., chủ tịch Hội\r\n\nđồng điều khiển buổi làm việc\n\n2. Ý kiến của các thành viên hội\r\n\nđồng\n\n2.1. Các thành viên Hội đồng nêu câu hỏi,\r\n\ntrao đổi, thảo luận về các nội dung liên quan đến nhiệm vụ cụ thể:\n\n2.2. Hội đồng đã bầu ban kiểm phiếu với các\r\n\nthành viên sau:\n\n- Trưởng ban:\n\n…………………………………………\n\n- Hai thành viên:\n\n…………………………………………\n\n…………………………………………\n\n2.3. Kết quả đánh giá, chấm điểm của\r\n\nHội đồng\n\n- Số phiếu phát ra:\n\n- Số phiếu thu về:\n\n- Số phiếu hợp lệ:\n\n- Kết quả đánh giá, chấm điểm của Hội\r\n\nđồng:\n\nTT\n\nTên đơn vị \n\nĐiểm \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4. Kết luận, kiến nghị của Hội đồng\n\n- Kiến nghị về việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ:\n\n- Kiến nghị về nội dung cần chỉnh sửa bổ sung\r\n\n(tại Phụ lục kèm theo):\n\n \n\nHội đồng đề nghị Bộ Công Thương xem\r\n\nxét và quyết định./.\n\n \n\nThư ký khoa\r\n\n học\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nChủ tịch\r\n\n Hội đồng\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nPhụ lục yêu cầu\r\n\nchỉnh sửa Hồ sơ\n\n1. Tên nhiệm vụ: \n\n2. Đơn vị chủ trì:\n\n3. Thời gian thực hiện:\n\n4. Các nội dung yêu cầu chỉnh sửa\r\n\nbổ sung\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Kinh phí thực hiện\n\n \n\nThư ký khoa\r\n\n học\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nChủ tịch\r\n\n Hội đồng\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nB14-NSCL:\r\n\nBiên bản thẩm định kinh phí\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm 20…\n\n \n\nBIÊN BẢN HỌP TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ\r\n\nNHIỆM\r\n\nVỤ THUỘC DỰ\r\n\nÁN\r\n\nNĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG\n\nA. Thông tin chung\n\n1. Tên nhiệm vụ:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nMã số …………………. (nếu có)\n\n2. Cơ quan chủ trì:\n\n \n\n3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:\n\n \n\n4. Địa điểm và thời gian hợp Tổ thẩm định:\n\n- Địa điểm: ……………………………………………………………\n\n- Thời gian:………. giờ, ngày…… tháng ……..năm ……………..\n\n5. Số thành viên có mặt trên tổng\r\n\nsố thành viên: …………./ …………………\n\nVắng mặt: người; Họ và tên:\r\n\n………………………………………………….\n\n6. Đại biểu tham dự:\n\nB. Các ý kiến của thành\r\n\nviên tổ thẩm định: (thư ký hành chính ghi đầy đủ ý kiến nhận xét của từng\r\n\nthành viên tổ thẩm định)\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nC. Kết luận của Tổ thẩm định\n\n1. Nội dung chuyên môn:\n\n1.1. Mục tiêu chính của nhiệm vụ (Ghi\r\n\ncụ thể):\n\n \n\n1.2. Các nội dung nghiên cứu chính (Ghi\r\n\ntên của từng nội dung, tiến độ và thời gian thực hiện).\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n1.3. Các hoạt động khác phục vụ nội\r\n\ndung nghiên cứu:\n\na. Hội thảo khoa học (số lượng và quy\r\n\nmô, địa điểm\r\n\ntổ\r\n\nchức)\n\n \n\nb. Khảo sát, công tác trong nước (Nội\r\n\ndung khảo sát, số đợt khảo\r\n\nsát, số người tham gia, thời\r\n\ngian, địa điểm)\n\n \n\nc. Hợp tác quốc tế (Nội dung dự\r\n\nkiến hợp tác, số đoàn ra, đoàn vào, số người tham gia, thời\r\n\ngian, địa điểm).\n\n \n\nd. Thiết bị, máy móc (thiết bị, máy\r\n\nmóc cần mua: tên, số\r\n\nlượng):\n\n \n\n1.4. Dạng sản phẩm, yêu cầu kĩ thuật,\r\n\nchỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm (Ghi cụ thể các sản phẩm chính):\n\n \n\n1.5. Tiến độ và thời gian thực hiện:………..... tháng:\n\n2. Về kinh phí thực\r\n\nhiện:\n\n2.1. Tổng kinh phí cần thiết: ……………………triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước:…………………. triệu\r\n\nđồng\n\n(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………đồng)\n\n+ Kinh phí từ các nguồn khác:………………………….. triệu\r\n\nđồng\n\n2.2. Dự kiến nội dung chi từ ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nSỐ TT\n\nNội dung\r\n\n Các khoản chi\n\nKinh phí\r\n\n NSNN\n\nGhi chú\n\nKinh phí\n\nTỷ lệ (%)\n\n1\n\nChi phí lao động\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguyên vật liệu, năng lượng\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị, máy móc\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKinh phí hỗ trợ công nghệ (dành cho\r\n\n dự án SXTN)\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nChi khác:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\nC. Kiến nghị:\n\n1. Phương thức thực hiện:\n\n□ Khoán đến sản\r\n\nphẩm cuối cùng \n\n□ Khoán từng phần, trong đó:\n\n- Kinh phí khoán: ………………………..triệu đồng;\n\n- Kinh phí không khoán: ………………..triệu đồng;\n\n2. Các kiến nghị khác (nếu có):\n\n \n\nBiên bản được lập xong lúc ………….giờ, ngày……… tháng …….năm ………..và đã được Tổ thẩm định nhất\r\n\ntrí thông qua.\n\nTHÀNH VIÊN HỘI\r\n\nĐỒNG THẨM ĐỊNH\n\nĐƠN VỊ QUẢN LÝ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nĐƠN VỊ\r\n\n QUẢN LÝ TÀI CHÍNH\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nĐẠI DIỆN\r\n\n HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nB15.1-NSCL:\r\n\nMẫu hợp đồng nhiệm vụ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: XX1.YY2/HĐ-KHCN/NSCL\n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm 201…\n\n \n\nHỢP ĐỒNG\n\nGIAO THỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ, DỰ ÁN\n\nThuộc Dự án\r\n\nNâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp”;\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg \r\n\nngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt\r\n\nhàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN \r\n\nngày 16 tháng 9 năm 2011 giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nchế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020”\n\nCăn cứ Quyết định ................3;\n\nTrên cơ sở nhu cầu và năng lực của các\r\n\nbên,\n\nCHÚNG TÔI GỒM:\n\n1. Bên giao (Bên A) là:\r\n\nBộ Công Thương\n\na./ Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ\n\n- Ông:\n\n(Đại diện lãnh đạo\r\n\n Vụ)\n\n- Chức vụ:\n\n(Phó) Vụ trưởng\n\n- Địa chỉ:\n\n54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà\r\n\n Nội;\n\n- Tel:\n\n04.22202310\n\nFax: 04.22202310\n\nb./ Văn Phòng Bộ Công Thương - Chủ\r\n\nTài khoản\n\n- Ông:\n\n(Đại diện lãnh đạo\r\n\n Văn phòng)\n\n- Chức vụ:\n\n(Phó) Chánh Văn\r\n\n phòng\n\n- Địa chỉ:\n\n54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà\r\n\n Nội;\n\n- Tài khoản:\n\n \n\n- Tel:\n\n04.222021210\n\nFax: 04.22202210\n\n2. Bên nhận (Bên B) là: (Tổ chức\r\n\nchủ trì thực hiện nhiệm vụ)\n\n- Ông:\n\n- Chức vụ:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Tel: Fax:\n\n- Số tài khoản: tại\n\n- Mã số quan hệ ngân sách:\n\nCùng thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng\r\n\nthực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Giao và nhận thực\r\n\nhiện nhiệm vụ\n\n1. Bên A giao cho Bên B thực hiện nhiệm vụ:\r\n\n“XXX4”, thuộc “Dự án\r\n\nNâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp” theo các\r\n\nnội dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ.\n\n- Thuyết minh nhiệm vụ: “XXX5”\r\n\nvà các Phụ lục kèm theo là bộ phận của Hợp đồng.\n\n- Thời gian thực hiện nhiệm vụ\r\n\nlà: ……. tháng; từ\r\n\ntháng …/201…... đến tháng\r\n\n.../201……..\n\n- Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntừ Ngân sách Nhà nước là: “XXX6” đồng (Bằng chữ: ……………đồng)\n\n2. Bên B nhận thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntrên theo đúng nội dung yêu cầu được quy định trong Hợp đồng này.\n\nĐiều 2. Quyền và nghĩa vụ của các bên\n\n1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:\n\na. Duyệt Thuyết minh nhiệm vụ và\r\n\nkiểm tra tình hình Bên B thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung trong Thuyết minh\r\n\nkèm theo Hợp đồng này.\n\nb. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh nhiệm\r\n\nvụ và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng; thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành.\n\nc. Cấp cho Bên B số kinh phí quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 1 theo tiến độ.\n\ne. Kịp thời xem xét, giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn,\r\n\nkinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong Hợp đồng.\n\nf. Đơn phương chấm dứt thực hiện\r\n\nHợp đồng trong trường hợp Bên B vi phạm một trong các điều kiện:\n\n- Không đảm bảo các điều kiện cần\r\n\nthiết trong Thuyết minh nhiệm vụ để thực hiện Hợp đồng, dẫn đến nhiệm vụ không\r\n\ncó khả năng hoàn thành;\n\n- Không đủ khả năng thực hiện Hợp đồng;\n\n- Thực hiện không đúng nội dung nghiên\r\n\ncứu trong Thuyết minh nhiệm vụ dẫn đến kết quả của nhiệm vụ có thể không\r\n\nđáp ứng được mục tiêu đã được phê duyệt theo Thuyết minh nhiệm vụ;\n\n- Sử dụng kinh phí không đúng mục\r\n\nđích.\n\ng. Quản lý và cung cấp các thông\r\n\ntin và kết quả nhiệm vụ dự án theo các quy định hiện hành.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nBên B:\n\na. Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh\r\n\ncác nội dung chuyên môn, kinh phí và tiến độ trong Hợp đồng khi cần thiết.\n\nb. Tổ chức triển khai đầy đủ các nội\r\n\ndung thực hiện đã được phê duyệt trong Thuyết minh nhiệm vụ và các Phụ lục kèm\r\n\ntheo Hợp đồng.\n\ne. Chấp hành các quy định pháp luật\r\n\nvà những yêu cầu của cơ quan quản lý trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc\r\n\ngiám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ theo quy định.\n\nf. Sử dụng kinh phí đúng mục\r\n\nđích, đúng chế độ và có hiệu quả.\n\ng. Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần\r\n\nvà báo cáo đột xuất khi bên A yêu cầu về tình hình thực hiện nhiệm vụ.\n\nh. Hoàn thành các thủ tục nghiệm thu các\r\n\ncấp; thanh quyết toán tài chính theo đúng tiến độ của Hợp đồng và nộp sản phẩm,\r\n\nkết quả của nhiệm vụ cho Bên A theo quy định. Nộp Báo cáo tổng kết nhiệm vụ về\r\n\nBộ Công Thương và Cục Thông tin\r\n\nKH&CN Quốc gia theo quy định.\n\ni. Báo cáo kịp thời với bên A những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và đề xuất\r\n\ncác kiến nghị điều chỉnh cần thiết để bên A xem xét, giải quyết.\n\nk. Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành\r\n\nthanh lý Hợp đồng theo quy định.\n\nĐiều 3. Điều chỉnh, bổ sung nội\r\n\ndung Hợp đồng\n\nTrong trường hợp kiến nghị liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ của bên B được bên A xem xét, giải quyết thì văn bản trả lời/chấp thuận\r\n\ncủa bên A sẽ là bộ phận của Hợp đồng làm căn cứ xem xét khi nghiệm thu nhiệm vụ.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n- Hai bên cam kết thực hiện đầy\r\n\nđủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Nếu có yêu cầu cần thay đổi, hoặc có\r\n\nvi phạm Hợp đồng, hai bên sẽ thỏa thuận để giải quyết.\n\n- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký, được lập thành 08 bản có giá trị như nhau. Bên A giữ 4 bản./.\n\n \n\nBÊN A\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n (KT) VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(ký,\r\n\n ghi đầy đủ họ tên và đóng dấu)\n\nBÊN B\n\n(TÊN\r\n\n ĐƠN VỊ)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN\n\n(ký,\r\n\n ghi đầy đủ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nVĂN PHÒNG BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\n(KT)\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n(ký,\r\n\n ghi đầy đủ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nBỘ CÔNG THƯƠNG\n\n...ĐƠN\r\n\nVỊ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ...\n\n \n\n \n\nTHUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa\r\n\nngành công nghiệp\n\n \n\n \n\nTên Nhiệm vụ:\n\n“XXX7”\n\n \n\n \n\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\n\n \n\n \n\nĐịa danh,\r\n\ntháng .... năm 201...\n\n \n\nTHUYẾT MINH NHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công\r\n\nnghiệp\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ\n\n1\n\nTên nhiệm vụ:\n\n2\n\nMã số (được cấp khi\r\n\n Hồ sơ trúng tuyển)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThời gian thực hiện: ………. Tháng \n\n \n\n(Từ tháng /20….. đến tháng /20….)\n\n4\n\nKinh phí …………………… triệu đồng, trong đó: \n\nNguồn\n\nTổng số\n\n \n\n- Từ ngân sách trung ương: \n\n \n\n \n\n- Từ nguồn tự có của tổ chức\n\n \n\n \n\n- Từ nguồn khác\n\n \n\n5\n\nChủ nhiệm nhiệm vụ\n\n \n\nHọ và tên: …………………………………….…………\n\nNgày, tháng, năm sinh: ………………………………… Nam/Nữ:\r\n\n …………………………..\n\nHọc hàm, học vị: …………………………………………\n\nChức danh khoa học: …………………………………… Chức vụ:\r\n\n ………………………….\n\nĐiện thoại: \n\nTổ chức: …………………… Nhà riêng: ………………….\r\n\n Mobile: …………………………\n\nFax: …………………………………………………………... E-mail:\r\n\n …………………………\n\nTên tổ chức đang công tác: ……………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ tổ chức: …………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ nhà riêng:\r\n\n ………………………………………………………………………………\n\n6\n\nThư ký nhiệm vụ\n\n \n\nHọ và tên: …………………………………….…………\n\nNgày, tháng, năm sinh: ………………………………… Nam/Nữ:\r\n\n …………………………\n\nHọc hàm, học vị: …………………………………………\n\nChức danh khoa học: …………………………………… Chức vụ:\r\n\n …………………………\n\nĐiện thoại: \n\nTổ chức: …………………… Nhà riêng: ………………….\r\n\n Mobile: ………………………....\n\nFax: …………………………………………………………... E-mail:\r\n\n …………………………\n\nTên tổ chức đang công tác:\r\n\n …………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ tổ chức:\r\n\n ………………………………………………………………………………….\n\n………………….………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ nhà riêng:\r\n\n ………………………………………………………………………………..\n\n7\n\nTổ chức chủ trì nhiệm vụ \n\n \n\nTên tổ chức chủ trì nhiệm vụ:\r\n\n …………………………………….……………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………………………….Fax:\r\n\n ……………………………\n\nE-mail: ……………………………………………………………………………………………\n\nWebsite:\r\n\n …………………..………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên thủ trưởng tổ chức:\r\n\n …………………………………………………………………\n\nSố tài khoản ……………………………………………………………………………………...\n\nNgân hàng:\r\n\n ………………………………………………………………………………………\n\nTên cơ quan chủ quản nhiệm vụ:\r\n\n ……………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n8\n\nCác tổ chức phối hợp chính thực hiện nhiệm\r\n\n vụ (nếu có)\n\n \n\n1. Tổ chức 1: ……………………………………………………………………………………\n\nTên cơ quan chủ quản: ..………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………………………….Fax:\r\n\n ……………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên thủ trưởng tổ chức: …………………………………………………………………\n\nSố tài khoản\r\n\n ………………………………………………………………………………………\n\nNgân hàng:\r\n\n ………………………………………………………………………………………\n\n2. Tổ chức 2: ..…………………………………………………………………………………..\n\nTên cơ quan chủ quản:\r\n\n …………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………………………….Fax:\r\n\n ……………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n ……………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên thủ trưởng tổ chức: ..……………………………………………………………….\n\nSố tài khoản\r\n\n ……………………………………………………………………………………\n\nNgân hàng:\r\n\n ……………………………………………………………………………………….\n\n9\n\nCác cán bộ thực hiện nhiệm vụ\n\n \n\n(Ghi những người sẽ có đóng góp chính và\r\n\n chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối\r\n\n hợp tham gia thực hiện nhiệm vụ, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm nhiệm vụ)\r\n\n \n\n \n\nHọ và tên, học hàm\r\n\n học vị\n\nTổ chức công tác\n\nNội dung công việc\r\n\n tham gia\n\nThời gian làm việc\r\n\n (số tháng quy đổi)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN \n\n10\n\nMục tiêu của nhiệm vụ \n\n(Cụ thể hóa mục tiêu đặt hàng: mục tiêu\r\n\n chung, cụ thể và mục tiêu nhân rộng) \n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n11\n\nTổng quan tình hình nghiên cứu / triển\r\n\n khai; luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu triển khai thực hiện\r\n\n của nhiệm vụ\n\n11.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu/triển\r\n\n khai thực hiện thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ \n\n(Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng\r\n\n mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu/các hoạt động triển\r\n\n khai thực hiện trong và ngoài nước có liên quan) \n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n11.2 Luận giải về sự cần thiết, tính cấp\r\n\n bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nhiệm vụ\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n11.3. Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và\r\n\n những nội dung của nhiệm vụ\n\n(Trên cơ sở tổng\r\n\n quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý\r\n\n luận và thực tiễn của nhiệm vụ, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và\r\n\n những\n\nđịnh\r\n\n hướng nội dung chỉnh cần thực hiện trong nhiệm vụ)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n12\n\nCăn cứ thực hiện nhiệm vụ; công trình\r\n\n nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến nhiệm vụ.\n\n(Chủ trương, chính sách, quy hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp, ngành; Quyết định phê\r\n\n duyệt Danh mục các nhiệm vụ; Danh mục các nhiệm vụ/nghiên cứu có liên quan)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n13\n\nNội dung của Nhiệm\r\n\n vụ\n\n(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội\r\n\n dung cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân\r\n\n lực, tài chính và nguyên vật liệu)\n\nNội dung 1: ……………………………………………………………………………………………..\n\nCông việc 1: \n\nCông việc 2\n\nNội dung 2:\r\n\n ……………………………………………………………………………………………..\n\nCông việc 1: \n\nCông việc 2\n\nNội dung 3:\r\n\n ……………………………………………………………………………………………..\n\nCông việc 1: \n\nCông việc 2\n\n14\n\nCách tiếp cận,\r\n\n phương pháp thực hiện\n\n(Luận cứ rõ cách\r\n\n tiếp cận và phương pháp sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của nhiệm vụ;\r\n\n so sánh\r\n\n với\r\n\n các phương pháp giải quyết tương tự khác )\n\n14.1 Cách tiếp cận\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n14.2 Phương pháp sử dụng (gắn với từng nội\r\n\n dung chính, so sánh với các phương pháp giải quyết khác tương tự (nếu có))\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n15\n\nPhương án phối hợp với các tổ chức liên\r\n\n quan \n\n(Trình bày rõ\r\n\n phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia\r\n\n thực hiện nhiệm vụ và nội dung công việc tham gia trong nhiệm vụ, kể cả các\r\n\n cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp\r\n\n về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n16\n\nTiến độ thực hiện các nội dung của nhiệm vụ\r\n\n \n\n \n\nCác nội\r\n\n dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá chủ yếu\n\nKết quả phải đạt\n\nThời gian (bắt đầu,\r\n\n kết thúc)\n\nCá nhân, tổ chức\r\n\n thực hiện*\n\nDự kiến kinh phí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nNội dung 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 1 \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNội dung 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 1 \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công việc 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. SẢN PHẨM CỦA NHIỆM VỤ \n\n17\n\nNhững sản phẩm, kết\r\n\n quả phải đạt được khi triển khai các nội dung nhiệm vụ:\n\nKết quả dự kiến\r\n\n phải rõ ràng: định tính và định lượng, hướng trực tiếp đến đối tượng thụ hưởng,\r\n\n xác định được hiệu quả kinh tế (ưu tiên các nhiệm vụ\r\n\n có chỉ\r\n\n số lợi ích/chi phí rõ ràng và cao)\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nYêu cầu khoa học/kỹ\r\n\n thuật cần đạt\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nĐối tượng tham gia/hưởng lợi/sử dụng kết\r\n\n quả của nhiệm vụ\n\n(Dự kiến số lượng, danh sách đối tượng tham\r\n\n gia/hưởng lợi/sử dụng kết quả của nhiệm vụ) \n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n19\n\nDự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội \n\n(Phân tích hiệu quả\r\n\n kinh tế - xã hội trực tiếp của nhiệm vụ và theo khả năng nhân rộng từ mô hình của\r\n\n nhiệm vụ, tính bền vững của các kết quả thực hiện nhiệm vụ)\n\n19.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n19.2 Khả năng nhân rộng và tính bền vững\r\n\n của các kết quả thực hiện nhiệm vụ\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n20\n\nDự báo rủi ro và\r\n\n giải pháp phòng ngừa\n\n(Dự báo các rủi ro\r\n\n có thể xảy ra gây ảnh hưởng tới hiệu quả của nhiệm vụ; các giải pháp phòng\r\n\n ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro)\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nIV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN KINH PHÍ\n\n(Giải trình chi tiết trong phụ lục kèm\r\n\ntheo)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\n21\n\nKinh phí thực hiện\r\n\n đề tài phân theo các khoản chi\n\n \n\nNguồn kinh\r\n\n phí\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTrả công\r\n\n lao động\n\n(khoa\r\n\n học, phổ thông)\n\nNguyên, vật liệu, năng\r\n\n lượng\n\nThiết bị, máy móc\n\nChi khác\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n \n\nTổng kinh phí\n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNgân sách SNKH:\n\n- Năm thứ nhất*:\n\n- Năm thứ hai*:\n\n- Năm thứ …*\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguồn tự có của cơ quan\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nNguồn khác \n\n(vốn\r\n\n huy động,...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐịa danh, ngày ……..\r\n\n tháng …… năm 2016\n\nChủ\r\n\n nhiệm nhiệm vụ\n\nĐịa danh, ngày ……..\r\n\n tháng …… năm 2016\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị thực hiện\n\n \n\nĐịa danh, ngày ……..\r\n\n tháng …… năm 2016\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n (KT) VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\nĐịa danh, ngày ……..\r\n\n tháng …… năm 2016\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n (KT) VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH\n\n \n\nBiểu 08.1 - NSCL: Hợp đồng\r\n\nnhiệm vụ - Nhiệm vụ chung\n\nPhụ lục\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ NHIỆM\r\n\nVỤ\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung khoản chi\n\nTổng số\n\nNguồn vốn\n\nKinh phí\n\nTỷ lệ (%)\n\nNgân sách SNKH\n\nTự có\n\nKhác\n\nTổng số\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ nhất\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ hai\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ ………\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=(7+9+11)\n\n6=(8+10+12)\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n1\n\nTrả công lao động (khoa học phổ\r\n\n thông) \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguyên, vật liệu, năng lượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị máy móc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi khác \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoản 1. Công lao động\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung,\r\n\n công việc chủ yếu cần được thực hiện\n\nKết quả phải đạt\n\nCá nhân\r\n\n thực hiện, chức danh trong đề tài\n\nHệ số tiền\r\n\n công\n\nngày (Hstcn)\n\nSố ngày thực hiện\n\nLương cơ bản \r\n\n (*1000000đ)\n\nThành tiền \r\n\n (*1000000đ)\n\n1\n\nNghiên cứu tổng quan \n\nXây dựng thuyết\r\n\n minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nXây dựng đề cương, tổng thuật tài\r\n\n liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVũ Thị A, Chủ nhiệm ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐánh giá thực trạng\n\nBáo cáo thực trạng\r\n\n vấn đề cần nghiên cứu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThu thập thông tin,\r\n\n tài liệu,\r\n\n dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu\n\nBáo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu,\r\n\n xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nNội dung nghiên cứu\r\n\n chuyên môn\n\nBáo cáo về kết quả\r\n\n nghiên cứu chuyên môn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.1\n\nNội dung nghiên cứu 1\n\nBáo cáo/Số liệu/Dữ liệu ..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVũ Thị A, Chủ nhiệm ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn Minh B, Thư ký ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrần Thị B, Thành viên thực hiện chính \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn Thị C, Thành viên thực hiện chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLê K, Nhân viên hỗ trợ \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.2\n\nNội dung nghiên cứu 2\n\nBáo cáo/Số liệu/Dữ liệu ..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVũ Thị A, Chủ nhiệm ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn Minh B, Thư ký ĐT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.3\n\nNội dung nghiên cứu 3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTiến hành thí nghiệm,\r\n\n thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn\r\n\n thiện quy trình công nghệ\n\nBáo cáo về kết quả\r\n\n thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy\r\n\n trình công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nĐề xuất giải pháp,\r\n\n kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình,\r\n\n ấn phẩm khoa học và đề xuất khác\n\nBáo cáo kết quả về\r\n\n kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô\r\n\n hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nTổng kết, đánh giá\n\nBáo cáo thống kê,\r\n\n báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.1\n\nTập hợp số liệu, viết báo cáo tổng kết và nghiệm\r\n\n thu đề tài\n\nBáo cáo tổng kết được nghiệm thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỔNG CỘNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoản 2. Nguyên vật liệu, năng lượng\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị đo\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNgân sách SNKH\n\nTự có\n\nKhác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ nhất\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ hai\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ …\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n1\n\nNguyên, vật liệu\n\n(Dự toán chi tiết\r\n\n theo thứ tự nội dung nghiên cứu nêu tại mục 17 của thuyết\r\n\n minh)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau\r\n\n hỏng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nNăng lượng, nhiên liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Than\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Điện \n\nkW/h\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xăng, dầu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Nhiên liệu khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nNước \n\nm3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nMua sách, tài liệu, số liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng: \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoản 3. Thiết bị, máy móc\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nMục chi\n\nĐơn vị đo\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNgân sách SNKH\n\nTự có\n\nKhác\n\nTổng\n\nNăm thứ nhất*\n\nNăm thứ hai*\n\nNăm thứ … *\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\nI\n\nThiết bị hiện có\r\n\n tham gia thực hiện để tài8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nThiết bị, công nghệ\r\n\n mua mới\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nKhấu hao thiết bị9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nThuê thiết bị (ghi tên\r\n\n thiết bị, thời gian thuê)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nVận chuyển lắp đặt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoản 4. Chi khác\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị đo\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNgân sách SNKH\n\nTự có\n\nKhác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ nhất\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ hai\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\nNăm thứ …\n\nTrong đó, khoán chi\r\n\n theo quy định*\n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n1\n\nCông tác trong nước (địa điểm,\r\n\n thời gian, số lượt người)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHợp tác quốc tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐoàn ra (nước đến, số người, số ngày,\r\n\n số lần,...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nb\n\nĐoàn vào (số người, số ngày, số\r\n\n lần...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKinh phí quản lý (của cơ\r\n\n quan chủ trì)\n\nkW/h\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi phí đánh giá,\r\n\n kiểm tra nội bộ, nghiệm thu các cấp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi phí kiểm tra nội bộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi phí nghiệm thu nội bộ\n\nm3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nChi khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hội thảo\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Ấn loát tài liệu, văn phòng phẩm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Dịch tài liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thông tin liên lạc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB16\r\n\n-NSCL: Báo cáo định kỳ\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nĐịa danh, ngày tháng năm 201…\n\n \n\nBÁO CÁO GIỮA\r\n\nKỲ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp\n\n1. Thông tin chung\n\n1.1. Tên nhiệm vụ: ……………………………………………………\n\nđược giao theo Quyết định1 ……và Hợp đồng2 ……\n\n1.2. Chủ trì nhiệm vụ:\n\nĐiện thoại: Email:\n\n1.3. Cơ quan chủ trì:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nLãnh đạo đơn vị:\n\n1.4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………\n\nTừ tháng …………….năm 20……….. đến\r\n\ntháng ……..năm 20 …………….\n\n1.5. Tổng kinh phí của nhiệm vụ:\n\nKinh phí được giao theo năm kế hoạch:\n\n2. Tình hình thực hiện\r\n\ntính tới thời điểm báo cáo\n\n2.1 Nội dung đã hoàn\r\n\nthành\n\nTT\n\nNội dung\n\nSản phẩm\r\n\n theo Hợp\n\nđồng\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nKinh phí\n\n \n\nNội dung 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNội dung 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n2.2 Nội dung chậm\r\n\nso với tiến độ\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị \n\nSố lượng\n\nKinh phí\n\nNguyên nhân\n\n \n\nNội dung 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNội dung 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n3. Kết luận và kiến nghị\n\n3.1. Kết luận\n\n- Những kết quả đã hoàn thành:\r\n\nkhối lượng, chất lượng.\n\n- Các nội dung chậm tiến độ tính\r\n\nđến thời điểm báo cáo (nếu có). Nêu rõ nguyên nhân việc chậm tiến độ.\n\n- Những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình triển khai\n\n3.2. Kiến\r\n\nnghị\n\n- Nêu các kiến\r\n\nnghị và giải pháp để hoàn thành các nội dung còn lại theo năm kế hoạch.\n\n \n\nThủ trưởng\r\n\n cơ quan chủ trì\n\n(ký, ghi rõ họ\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nChủ trì\r\n\n nhiệm vụ\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n1 Ghi đầy đủ thông tin Quyết định giao nhiệm vụ\n\n2 Ghi đầy đủ thông tin về Hợp đồng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đã ký với Bộ Công Thương (số, ngày tháng năm)\n\n \n\nB17\r\n\n- NSCL: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\n(Chữ\r\n\n in hoa đậm cỡ 14)\n\nCƠ QUAN CHỦ\r\n\n TRÌ\n\n \n\n(trang bìa)\n\nBÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ\n\n(chữ in hoa\r\n\n đậm cỡ 18)\n\nThực hiện\r\n\n Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng\n\nsản\r\n\n phẩm hàng hóa ngành công nghiệp\n\n(chữ in hoa\r\n\n đậm cỡ 16)\n\n \n\nTên đề tài: (Viết chữ in hoa\r\n\n cỡ chữ 15)\n\n \n\nCơ quan chủ quản: (Chữ thường cỡ 16)\n\nCơ quan chủ trì:\n\nChủ nhiệm đề tài:\n\nThời gian thực hiện:\n\n \n\nĐỊA DANH -\r\n\n 200 (chữ in hoa cỡ chữ 14)\n\n \n\n \n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\n(Chữ in hoa đậm cỡ 14)\n\nCƠ QUAN CHỦ\r\n\n TRÌ\n\n(trang giáp bìa)\n\nBÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ\n\n(chữ in hoa\r\n\n đậm cỡ 18)\n\nThực hiện\r\n\n Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng\n\nsản\r\n\n phẩm hàng hóa ngành công nghiệp\n\n(chữ in hoa\r\n\n đậm cỡ 16)\n\nTên đề tài: (Viết chữ in hoa\r\n\n cỡ chữ 15)\n\n \n\nCơ quan chủ quản: (Chữ thường cỡ 16)\n\nCơ quan chủ trì:\n\nChủ nhiệm đề tài:\n\nThời gian thực hiện:\n\n \n\nĐỊA DANH -\r\n\n 200 (chữ in hoa cỡ chữ 14)\n\n \n\n(trang nhan đề)\n\nDANH SÁCH NHỮNG\r\n\nNGƯỜI THAM GIA THỰC\r\n\nHIỆN\r\n\nĐỀ TÀI\n\n(cỡ chữ 14,\r\n\nin đậm)\n\n \n\nPhông chữ\r\n\nđánh trong báo cáo: Cỡ chữ 13 - 14\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nCơ quan/tổ chức\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n8\n\n \n\n \n\n9\n\n \n\n \n\n10\n\n \n\n \n\n \n\nMỤC LỤC\n\n(Mục lục bao\r\n\ngồm danh mục các phần chia nhỏ của báo cáo\r\n\ncùng với số trang)\n\n \n\nBẢNG CHÚ GIẢI\r\n\nCÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG, TỪ NGẮN,\r\n\nTHUẬT NGỮ, DANH MỤC\r\n\nCÁC SƠ ĐỒ BIỂU BẢNG (nếu có)\n\n \n\n(PHẦN CHÍNH CỦA BÁO CÁO)\n\nI. TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ\n\n1. Đặt vấn đề\n\n- Nêu rõ bối cảnh\r\n\nvà sự cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ\n\n2. Mục tiêu của nhiệm vụ\n\n- Nêu rõ mục tiêu của\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ: Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể\n\n3. Phạm vi và đối tượng\r\n\nthực hiện\n\n- Nêu rõ phạm\r\n\nvi và đối tượng thực hiện nhiệm vụ\n\n4. Phương pháp nghiên cứu/Tổ chức thực hiện\n\n- Mô tả rõ các phương pháp nghiên\r\n\ncứu/phương pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ\n\nII. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA\r\n\nNHIỆM VỤ\n\n- Mô tả các kết quả chính của\r\n\nnhiệm vụ theo các nội dung đã được phê duyệt trong Hợp đồng với Bộ Công Thương.\n\nIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n- Nêu những kết luận cơ\r\n\nbản ngắn gọn, tập trung vào trả lời cho mục tiêu của nhiệm vụ và việc đáp ứng của\r\n\ncác kết quả thực hiện nhiệm vụ so với yêu cầu đối với Bộ Công Thương\n\n- Nêu các kiến nghị về việc sử dụng/nhân\r\n\nrộng/áp dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ cho các hoạt động tiếp theo của Dự án\r\n\nNSCL.\n\nIV. TÀI LIỆU\r\n\nTHAM KHẢO (nếu có)\n\nLiệt kê các tài liệu tham khảo có liên quan (Tài\r\n\nliệu tham khảo bằng tiếng Việt trước, tiếng Anh sau)\n\nV. PHỤ LỤC CỦA BÁO CÁO\n\n- Bao gồm toàn\r\n\nbộ các Phụ lục liên quan đến nhiệm vụ cần thiết để làm sáng tỏ và hoàn chỉnh\r\n\nbáo cáo.\n\n \n\nB18\r\n\n- NSCL: Báo cáo tự đánh giá kết quả nhiệm vụ\n\nCƠ QUAN CHỦ QUẢN\n\nTỔ CHỨC CHỦ TRÌ \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm 201…\n\n \n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ NHIỆM\r\n\nVỤ\n\nThuộc Dự án\r\n\nNâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp\n\nI. Thông tin chung về nhiệm vụ:\n\n1. Tên nhiệm vụ:\n\n2. Mục tiêu nhiệm vụ:\n\n3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:\n\n4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:\n\n5. Tổng kinh phí thực hiện: \n\ntriệu đồng\n\n \n\nTrong đó, kinh phí từ ngân sách:\n\ntriệu đồng\n\n \n\nKinh phí từ nguồn khác:\n\ntriệu đồng\n\n6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:\n\n \n\nBắt đầu:\n\nKết thúc:\n\nThời gian thực hiện theo văn bản điều\r\n\n chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):\n\n7. Danh sách thành viên chính thực\r\n\nhiện nhiệm vụ nêu trên gồm:\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nChức danh khoa học,\r\n\n học vị\n\nCơ quan công tác\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nII. Nội dung tự đánh giá về kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ:\n\n1. Về sản phẩm của nhiệm vụ\n\nSố TT\n\nTên sản phẩm\n\nKhối lượng\n\nChất lượng\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Về hiệu quả của nhiệm vụ:\n\n3.1. Hiệu quả kinh tế và xã hội\n\n3.2. Khả năng nhân rộng và tính bền\r\n\nvững của các kết quả của nhiệm vụ\n\nIII. Tự đánh giá, xếp loại\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ\n\n1. Về tiến độ thực hiện: (đánh dấu √ vào\r\n\nô tương ứng):\n\n- Nộp hồ sơ đúng hạn\n\n- Nộp chậm từ trên 30\r\n\n ngày đến 06 tháng\n\n- Nộp hồ sơ chậm\r\n\n trên 06 tháng\n\n□\n\n□\n\n□\n\n2. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ:\n\n- Đạt\n\n- Không đạt\n\n□\n\n□\n\nGiải thích lý do:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nCam đoan nội dung của Báo cáo là trung\r\n\nthực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết\r\n\nquả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật.\n\n \n\nCHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ\n\n(Họ\r\n\n tên và chữ ký)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ\n\n(Họ\r\n\n tên, chữ ký và đóng dấu) \n\n \n\nB19-NSCL-Phiếu\r\n\nđánh giá nghiệm thu cấp Bộ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN NGHIỆM THU\r\n\n KẾT QUẢ NHIỆM VỤ CẤP BỘ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n…………, ngày ……. tháng\r\n\n ……. năm 20…….\n\n \n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ NHIỆM VỤ\r\n\nCẤP\r\n\nBỘ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công\r\n\nnghiệp\n\n1. Thông tin chung về nhiệm vụ:\n\n- Tên nhiệm vụ:\n\n- Mã số nhiệm vụ:\n\n- Chủ nhiệm nhiệm vụ:\n\n- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:\n\n2. Chuyên gia đánh giá:\n\n- Họ và tên thành viên hội đồng (chức\r\n\ndanh khoa học, học vị):\n\n- Ngày nhận Hồ sơ: ngày ...\r\n\ntháng……. năm\r\n\n201...\n\n3. Đánh giá:\n\nA. Đánh giá báo cáo tổng hợp:\n\nXuất sắc: Báo cáo tổng hợp đã hoàn\r\n\n thiện, có chất lượng cao \n\nĐạt: Báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa,\r\n\n bổ sung và có thể hoàn thiện \n\nKhông đạt: Không thuộc 2 trường hợp\r\n\n trên \n\n□\n\n□\n\n□\n\nB. Đánh giá về số lượng,\r\n\nkhối lượng sản phẩm\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nSố lượng, khối\r\n\n lượng sản phẩm\n\nGhi chú (Giải thích về kết\r\n\n quả đánh giá của chuyên gia)\n\nTheo đặt hàng\n\nThực tế đạt được\n\nĐánh giá\n\nXuất sắc\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\n1\n\nSản phẩm thứ 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nSản phẩm thứ 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n……………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC. Đánh giá về chất lượng sản phẩm\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nChất lương\n\nGhi chú (Giải thích về kết\r\n\n quả đánh giá của chuyên gia)\n\nTheo đặt hàng\n\nThực tế đạt được\n\nĐánh giá\n\nXuất sắc\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\n1\n\nSản phẩm thứ 1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nSản phẩm thứ 2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n……………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nD. Đánh giá về thời gian nộp hồ sơ:\n\nNộp đúng hạn:\n\nNộp chậm từ 30 ngày đến 06 tháng:\n\nNộp chậm trên 06 tháng: \n\n□\n\n□\n\n□\n\n4. Xếp loại nhiệm vụ (Đánh dấu X vào ô\r\n\ntương ứng phù hợp): \n\n• Xuất sắc:\n\n□\n\nKhi 100% tiêu chí về sản phẩm đều đạt xuất\r\n\n sắc, báo cáo tổng hợp đạt yêu cầu trở lên.\n\n \n\n• Đạt yêu cầu:\n\n□\n\nKhi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau\n\n+ Tất cả các tiêu chí về chất lượng sản\r\n\n phẩm ở mức đạt trở lên\n\n+ Ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số\r\n\n lượng sản phẩm ở mức \"Đạt\" trở lên (những sản phẩm không đạt về\r\n\n khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng) \n\n+ Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên\n\n \n\n• Không đạt: Không thuộc 03 (ba)\r\n\n trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng \n\n□\n\n5. Ý kiến đánh giá\r\n\nkhác (nếu\r\n\ncó):\n\n \n\n \n\nTHÀNH VIÊN\r\n\n HỘI ĐỒNG\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\n \n\nB20\r\n\n- NSCL: Biên bản nghiệm thu cấp Bộ\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN VÀ\r\n\n NGHIỆM THU KẾT QUẢ\r\n\n NHIỆM VỤ CẤP BỘ\r\n\n DỰ ÁN NSCL\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n…………, ngày tháng\r\n\n năm\r\n\n 20…\n\n \n\nBIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ NHIỆM VỤ\n\nThực hiện Dự\r\n\nán Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công\r\n\nnghiệp\n\nA. Những thông tin chung\n\n1. Tên nhiệm vụ:\n\nMã số nhiệm vụ:\n\n2. Quyết định thành lập Hội đồng:\n\nSố: /QĐ-ngày .../..../201...\r\n\ncủa\n\n3. Địa điểm và thời gian họp hội\r\n\nđồng:\n\nThời gian:\n\n- Bắt đầu:\n\n- Kết thúc:\n\nĐịa điểm:\n\n4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng\r\n\nsố thành viên: ………./ ……….\n\nVắng mặt: ………người, gồm\r\n\ncác thành viên:\n\n5. Khách mời tham dự họp hội đồng (đối với phiên họp đánh\r\n\ngiá)\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐơn vị công tác\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\nB. Nội dung làm việc của\r\n\nHội đồng\n\nÔng………… - Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu điều hành\r\n\nhội nghị:\n\n1. Hội đồng đã nghe:\n\n1.1. Ông …………… đại diện Bộ Công\r\n\nThương đọc Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu.\n\n1.2. Ông/Bà…………, thay mặt tập thể tác giả trình bày kết\r\n\nquả nghiên cứu.\n\n1.3. Ông/Bà…………. công tác tại………….... ủy viên\r\n\nphản biện 1 và ông/bà………, công tác tại……….. ủy viên phản\r\n\nbiện 2 đọc các bản nhận xét (có văn bản kèm theo).\n\n2. Hội đồng đã đặt câu hỏi, trao\r\n\nđổi, thảo luận: (ghi rõ ý kiến phát biểu của từng người).\n\n3. Tác giả trả lời các câu hỏi của\r\n\nhội đồng (ghi rõ ý kiến trả lời chính).\n\n4. Hội đồng bỏ phiếu đánh giá\n\nHội đồng đã bầu Ban kiểm phiếu với các\r\n\nthành viên sau:\n\n4.1/ Trưởng Ban:\n\n……………………………………….\n\n4.2/ Hai ủy viên:\n\n……………………………………….\n\n……………………………………….\n\nHội đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết\r\n\nquả kiểm phiếu đánh giá được\r\n\ntrình bày trong biểu kèm theo.\n\n5. Kết luận và kiến nghị của Hội\r\n\nđồng (để lại những nội dung thích hợp)\n\n5.1. Mức độ hoàn thành khối\r\n\nlượng cơ bản của kết quả thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Hợp đồng\n\na) Mức độ hoàn thành khối lượng\r\n\ncông việc cơ bản\n\n(Tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại,\r\n\nvề khối lượng của các sản phẩm đó hoàn thành so với Hợp đồng)\n\nb) Về phương pháp nghiên cứu/tổ chức thực hiện,\r\n\nbáo cáo khoa học, tài liệu liên quan khác\n\nVề các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều\r\n\ntra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; phương pháp tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nĐánh giá mức độ hoàn chỉnh của báo cáo\r\n\nvà các sản phẩm kèo theo,...\n\n5.2/ Giá trị khoa học/thực tiễn của\r\n\ncác kết quả thực hiện nhiệm vụ\n\nNêu những đóng góp khoa học, đóng góp\r\n\nthực tiễn của nhiệm vụ (nếu có):\n\n5.3/ Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện\r\n\ncủa công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả nhiệm vụ\n\na) Về chỉ tiêu KT-KT chủ yếu của sản phẩm nghiên\r\n\ncứu (tương đương\r\n\nhoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác - có địa chỉ trích dẫn cụ thể; Quy\r\n\nmô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế\r\n\nvà triển vọng áp dụng)\n\nb) Tình trạng được cấp Bằng sáng\r\n\nchế hoặc giải pháp hữu ích;\n\nc) Đánh giá về hiệu quả kinh tế và\r\n\nhiệu quả kinh tế - xã hội; tính bền vững và hiệu quả nhân rộng của kết quả nhiệm\r\n\nvụ\n\n5.4/ Kết quả bỏ\r\n\nphiếu đánh giá\n\nHội nghị đã đánh giá thông qua đề tài/dự\r\n\nán bằng cách bỏ phiếu kín:\n\nCăn cứ kết quả bỏ phiếu chấm điểm, Hội\r\n\nđồng đã đánh giá xếp loại nhiệm\r\n\nvụ ở mức sau:\n\n□ Xuất sắc\n\n□ Đạt yêu cầu\n\n□ Không đạt\n\nb) Phần luận giải của hội\r\n\nđồng khoa học về kết quả đánh giá, xếp loại:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nBiên bản họp hội đồng được thông qua với\r\n\nsự thống nhất của các thành viên Hội đồng dự họp vào……… ngày…… tháng…… năm……\n\n \n\nTHƯ KÝ KHOA\r\n\n HỌC\n\n(Họ,\r\n\n tên và chữ ký)\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n HỘI ĐỒNG\r\n\n (Họ, tên và chữ ký)\n\n \n\nB21-NSCL:\r\n\nBáo cáo hoàn thiện hồ sơ\n\nCƠ QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n TỔ CHỨC CHỦ TRÌ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm 20…\n\n \n\nBÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN\r\n\nTHIỆN HỒ\r\n\nSƠ ĐÁNH\r\n\nGIÁ, NGHIỆM THU CẤP BỘ\n\nI. Những thông tin chung\n\n1. Tên nhiệm vụ:\n\nMã số:\n\n2. Chủ nhiệm nhiệm vụ:\n\n3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:\n\n4. Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên, học\r\n\nvị, học hàm, cơ quan công tác):\n\n5. Thời gian đánh giá:\n\nBắt đầu: ngày... /.... /201…….\n\nKết thúc: ngày... /.... /201…….\n\nII. Nội dung đã thực hiện\r\n\ntheo kết luận của hội đồng cấp bộ:\n\n1. Những nội dung đã bổ sung hoàn\r\n\nthiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn\r\n\nthiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp bộ)\n\n2. Những vấn đề bổ sung mới:\n\n3. Những vấn đề chưa hoàn thiện\r\n\nđược (nêu rõ lý do):\n\nIII. Kiến nghị của chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ (nếu có):\n\n \n\nXÁC NHẬN CỦA\r\n\n BỘ CÔNG THƯƠNG \n\n(Họ,\r\n\n tên, chữ ký và đóng dấu)\n\nCHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ\n\n(Họ, tên và chữ ký)\n\n \n\nBiểu\r\n\n22 - NSCL: Mẫu thanh lý Hợp đồng\n\nBỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBIÊN BẢN\r\n\nTHANH LÝ HỢP ĐỒNG GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nThuộc Dự án\r\n\nNâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công\r\n\nnghiệp;\n\n- Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Công Thương;\n\n- Căn cứ Quyết định 604/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án Nâng cao năng\r\n\nsuất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành công nghiệp;\n\n- Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ;\n\n- Căn cứ các điều khoản của Hợp\r\n\nđồng giao thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Căn cứ Biên bản Hội nghị nghiệm\r\n\nthu nhiệm vụ;\n\nHôm nay, ngày tháng năm 20….., tại Bộ\r\n\nCông Thương, chúng tôi gồm:\n\n1. Bên giao (Bên A) là:\r\n\nBộ Công Thương\n\na./ Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ\r\n\n- Đại diện Bộ Công Thương\n\n- Ông:\n\n(Đại diện lãnh đạo\r\n\n Vụ\r\n\n Khoa học và Công nghệ)\n\n- Chức vụ:\n\n \n\n- Địa chỉ:\n\n54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà\r\n\n Nội;\n\n- Tel:\n\n04.222023…\n\nFax: 04.222023…\n\nb./ Văn Phòng Bộ Công\r\n\nThương - Chủ Tài khoản1\n\n- Ông:\n\n(Đại diện lãnh đạo\r\n\n Văn phòng\r\n\n Bộ Công Thương)\n\n- Chức vụ:\n\n \n\n- Địa chỉ:\n\n54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà\r\n\n Nội;\n\n- Tài khoản:\n\n \n\n- Tel:\n\n04.222021210\n\nFax: 04.22202210\n\n2. Bên nhận (Bên B) là:\r\n\n(Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ)\n\n- Ông:\n\n- Chức vụ:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Tel: Fax:\n\n- Số tài khoản: Tại\n\n- Mã số quan hệ ngân sách:\n\nHai bên đã trao đổi, đánh giá về quá trình\r\n\nvà kết quả thực hiện các nội dung đã ký kết và thống nhất:\n\n1. Bên B đã thực hiện những nội dung\r\n\nnêu trong Hợp đồng giao thực hiện nhiệm vụ “Tên nhiệm vụ\r\n\nđược giao trong Quyết định” thuộc Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa ngành công nghiệp theo hợp đồng số ……ngày tháng năm 20…… giữa Bộ Công\r\n\nthương và (Tên đơn vị thực\r\n\nhiện nhiệm vụ).\n\n2. Hai bên thống nhất thanh lý Hợp\r\n\nđồng số …………ngày tháng năm 20…….. giữa Bộ Công\r\n\nthương và (Tên đơn vị thực hiện nhiệm vụ) về việc giao thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthực hiện các Đề án thành phần thuộc Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa ngành công nghiệp với tổng kinh phí cấp từ NSNN là: (Kinh phí được\r\n\ngiao thực hiện nhiệm vụ, bằng số và chữ).\n\nBÊN A \n\nTL.\r\n\n BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nVỤ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n VỤ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\n\n\r\n\n Nguyễn Phú Cường\n\nBÊN B\n\nVĂN PHÒNG BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG2\r\n\n (PHÓ) VĂN PHÒNG\n\n \n\n_______________\n\n1 Trong trường hợp giao dự toán qua Văn phòng\r\n\nBộ thì Văn phòng Bộ cùng đứng tên trong Hợp đồng là chủ tài khoản\n\n2 Trong trường hợp giao dự toán qua Văn phòng\r\n\nBộ thì Văn phòng Bộ cùng đứng tên trong Hợp đồng là chủ tài khoản\n\n1 Số hợp đồng: được đánh giá theo số thứ\r\n\ntự của nhiệm vụ được giao trong Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện\n\n2 Số năm hợp đồng: được đánh giá theo\r\n\n02 số cuối của năm ký hợp đồng\n\n3 Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện\r\n\nDự án của năm được ký hợp đồng\n\n4 Tên\r\n\nnhiệm vụ: Là tên được giao trong Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện Dự án\n\n5 Tên\r\n\nnhiệm vụ: Là tên được giao trong Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện Dự án\n\n6 Kinh\r\n\nphí thực hiện nhiệm vụ: Là kinh phí được giao trong Quyết định phê duyệt Kế hoạch\r\n\nthực hiện Dự án\n\n7 Tên\r\n\nnhiệm vụ: Là tên được giao trong Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện Dự án\n\n8 Chỉ ghi tên thiết bị và giá trị còn\r\n\nlại, không cộng với tổng kinh phí của Khoản 3\n\n9 Chỉ khai mục này khi cơ quan chủ trì\r\n\nlà doanh nghiệp.", + "id": 103774 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103775.json b/contexts/context_103775.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5fa952e58d910590a11959892eb085d2d0ef6d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103775.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-199-TB-VPCP-2020-ket-luan-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Phu-Yen-444553.aspx", + "name": "Thong-bao-199-TB-VPCP-2020-ket-luan-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Phu-Yen-444553", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 199/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 6 năm2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRƯƠNG\r\n\nHÒA BÌNH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH PHÚ YÊN.\n\nNgày 16 tháng 5 năm 2020, Phó Thủ\r\n\ntướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Phú\r\n\nYên về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh 5 năm\r\n\n(2016-2020), 04 tháng đầu năm 2020 và phương hướng nhiệm vụ thời gian tới; một\r\n\nsố đề xuất, kiến nghị của Tỉnh. Cùng dự buổi làm việc với Phó Thủ tướng có đại\r\n\ndiện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Công an, Nội vụ, Tư pháp, Thanh tra\r\n\nChính phủ, Văn phòng Chính phủ và Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo tỉnh Phú Yên và ý kiến phát biểu của\r\n\nlãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\nThay mặt Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu khắc phục khó khăn và\r\n\nnhững kết quả đạt được của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tỉnh Phú Yên trong những\r\n\nnăm qua, mặc dù có nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế chưa được\r\n\ntháo gỡ kịp thời và đại dịch Covid-19 gây ra, nhưng với sự nỗ lực Đảng bộ,\r\n\nchính quyền và nhân dân tỉnh Phú Yên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp\r\n\ntục chuyển biến tích cực; an sinh xã hội được bảo đảm, quốc phòng được tăng cường,\r\n\nan ninh trật tự xã hội cơ bản được giữ vững.\n\nNăm 2019, bên cạnh một số thuận lợi,\r\n\ncũng gặp không ít khó khăn, thách thức nhưng Tỉnh vẫn thực hiện đạt và vượt\r\n\ntoàn bộ 17 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 7 chỉ tiêu vượt kế hoạch. Tốc độ\r\n\ntăng tổng sản phẩm (GRDP) là 8,32% cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Tổng\r\n\nkim ngạch xuất khẩu 168,8 triệu USD. Thu ngân sách trên địa bàn 6.500 tỉ đồng.\r\n\nKhách du lịch đạt khoảng 1,83 triệu lượt, trong đó khách nước ngoài khoảng\r\n\n45.000 lượt, tăng 10% so cùng kỳ; doanh thu từ du lịch đạt trên 1.900 tỉ đồng,\r\n\ntăng 25%.\n\n- Đã triển khai nhiều hoạt động hỗ\r\n\ntrợ, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển; tuy nhiên số\r\n\ndoanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm 8% so với cùng kỳ và số doanh nghiệp tạm\r\n\nngừng hoạt động, giải thể còn nhiều;\n\nCác lĩnh vực văn hoá xã hội có nhiều\r\n\ntiến bộ, công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm đạt 24.750 lao động. Tỉ lệ\r\n\nlao động qua đào tạo đạt 67,15%. Giảm tỉ lệ hộ nghèo bình quân 2,0% (còn\r\n\n3,85%); công tác giáo dục, khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày\r\n\ncàng được cải thiện.\n\n- Công tác cải cách hành chính tiếp\r\n\ntục được đẩy mạnh, công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp dân, giải quyết đơn thư\r\n\nkhiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ntiếp tục được chú trọng; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo\r\n\nđảm.\n\nĐặc biệt, 4 tháng đầu năm 2020,\r\n\ntrong bối cảnh chịu ảnh hưởng lớn dịch Covid-19, Tỉnh đã triển khai thực hiện\r\n\nquyết liệt, kịp thời các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nBan chỉ đạo Trung ương về công tác phòng chống dịch bệnh.\n\nTình hình thực hiện kế hoạch năm 5\r\n\nnăm 2016-2020, nhìn chung tỉnh tiếp tục phát triển, ước thực hiện đạt 15/18 chỉ\r\n\ntiêu chủ yếu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra. Kinh tế tỉnh tiếp tục ổn\r\n\nđịnh và duy trì mức tăng trưởng khá, với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hàng\r\n\nnăm 7,8%. Quy mô nền kinh tế gấp 1,6 lần so với năm 2015. Cơ cấu kinh tế tiếp tục\r\n\nchuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong\r\n\ncơ cấu GRDP, ngành nông - lâm - thủy sản được đầu tư phát triển theo hướng tăng\r\n\ncường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. GRDP bình quân đầu người năm\r\n\n2020 ước đạt 53,4 triệu đồng, gấp 1,6 lần so với năm 2015.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được,\r\n\nPhú Yên còn một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng\r\n\nvới tiềm năng, lợi thế và chưa bền vững; quy mô nền kinh tế còn nhỏ, sức cạnh\r\n\ntranh kém; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển;\r\n\nđời sống của đồng bào vùng sâu, vùng xa còn khó khăn, nhất là đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Kết quả thực hiện một số chỉ\r\n\ntiêu chủ yếu tuy có tăng so với cùng kỳ nhưng vẫn còn đạt thấp so với bình quân\r\n\nchung của cả nước; quy mô công nghiệp chế biến còn nhỏ chưa tương xứng với tiềm\r\n\nnăng của tỉnh. Hoạt động du lịch tuy có một số chuyển biến nhưng chưa bền vững,\r\n\nsản phẩm du lịch chưa phong phú, chưa có giải pháp khai thác hiệu quả các tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh của tỉnh để phát triển du lịch,\n\n- Công tác quy hoạch, quản lý quy\r\n\nhoạch một số ngành, lĩnh vực chưa tốt. Công tác quản lý nhà nước trên một số\r\n\nlĩnh vực như đất đai, tài nguyên, môi trường còn một số hạn chế. Tiến độ thực\r\n\nhiện của nhiều công trình còn chậm so với kế hoạch, giải ngân vốn đầu tư công\r\n\nthấp.\n\n- Chất lượng cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay. Tình hình\r\n\nsản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa còn\r\n\ngặp nhiều khó khăn; số doanh nghiệp thành lập mới giảm 8% so với cùng kỳ.\n\nChỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh\r\n\n(PCI), mặc dù năm 2019 có tăng 9 bậc lên thứ 41/63 tỉnh/thành phố, nhưng vẫn\r\n\ncòn đứng thứ 10/12 tỉnh vùng Duyên hải miền Trung. Chỉ số hiệu quả quản trị và\r\n\nhành chính công (PAPI), năm 2019 còn chưa cao (nhiều chỉ số tụt bậc).\n\n- Tình hình an ninh, trật tự có\r\n\nlúc, có nơi còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp; khiếu nại, tố cáo có thời điểm diễn biến\r\n\nphức tạp; một số trường hợp khiếu nại kéo dài chưa được giải quyết dứt điểm, nhất\r\n\nlà trên lĩnh vực đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Triển khai thực hiện\r\n\nmột số kết luận tiếp công dân và quyết định xử lý sau thanh tra chưa nghiêm.\n\nII. VỀ NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP THỜI GIAN TỚI\n\nVề cơ bản đồng ý với các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp trong báo cáo của tỉnh cũng như ý kiến phát biểu của đại diện\r\n\ncác bộ, ngành. Trong thời điểm khó khăn của cả nước, Tỉnh cố gắng phấn đấu đi đầu\r\n\nthực hiện phương châm mà Chính phủ đề ra là thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch,\r\n\nvừa phát triển kinh tế với những nỗ lực cao nhất, quyết tâm cao nhất, điều hành\r\n\nđồng bộ, quyết liệt, hiệu quả đổi mới mạnh mẽ hơn nữa, nhìn nhận thẳng vào sự\r\n\nthật, những hạn chế, yếu kém để thay đổi tư duy, cách nghĩ, cách làm để làm tốt\r\n\nhơn. Thời gian còn lại của năm 2020 Đảng bộ, chính quyền, quân và dân tỉnh Phú\r\n\nYên khẩn trương khắc phục tồn tại, hạn chế, đoàn kết, nỗ lực vươn lên mạnh mẽ,\r\n\nkhai thác tiềm năng, lợi thế có giải pháp đột phá để xây dựng Tỉnh phát triển\r\n\nnhanh, bền vững, toàn diện,\n\nĐề nghị Tỉnh cần tập trung thực hiện\r\n\ntốt những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng XII, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết\r\n\ncủa Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh, khai thác hiệu quả lợi thế từ liên kết vùng,\r\n\nphấn đấu hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2020, cả nhiệm\r\n\nkỳ đóng góp vào thành quả của cả nước trong bối cảnh kinh tế - xã hội toàn cầu\r\n\nđang chịu tác động nghiêm trọng của dịch bệnh. Tổ chức, thực hiện tốt Nghị quyết\r\n\nsố 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ; Quyết định số\r\n\n15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 quy định về việc thực hiện các chính\r\n\nsách hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n2. Tiếp tục tập trung cao độ phòng\r\n\nchống dịch Covid-19, tuyệt đối không lơ là, chủ quan trong chỉ đạo phòng chống\r\n\ndịch, có các phương án, giải pháp phù hợp nhằm ứng phó với mọi tình huống, bảo\r\n\nđảm an toàn tuyệt đối sức khỏe, tính mạng nhân dân. Đồng thời phát huy mọi nguồn\r\n\nlực, sức mạnh của người dân, doanh nghiệp và cả hệ thống chính trị tham gia xây\r\n\ndựng và thực hiện các giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh, phục hồi\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội.\n\n3. Thực hiện các giải pháp phục hồi\r\n\ntăng trưởng, triển khai kịp thời các biện pháp hỗ trợ khó khăn do đại dịch\r\n\nCovid-19 theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020,\r\n\nNghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ; tạo điều kiện và\r\n\nkhuyến khích người dân tiêu dùng trở lại; khuyến khích đầu tư tư nhân, hỗ trợ,\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong tình hình dịch Covid-19; triển khai các\r\n\ngiải pháp hỗ trợ thêm cho các đối tượng là người lao động mất việc ở khu vực\r\n\nkinh tế hộ cá thể, doanh nghiệp vừa và nhỏ, quan tâm thích đáng đời sống của\r\n\nngười lao động, không để ai bị bỏ lại phía sau; hỗ trợ các doanh nghiệp trả\r\n\nlương để không sa thải người lao động. Chính sách hỗ trợ của Tỉnh phải nhanh,\r\n\nđi vào thực chất, đến với doanh nghiệp sớm nhất nhưng phải đúng đối tượng và có\r\n\nthời hạn. Tỉnh cùng cộng đồng doanh nghiệp chung sức đồng lòng, chủ động, sáng\r\n\ntạo, vượt khó, xác định mỗi doanh nghiệp là một chiến sỹ. Đón bắt tốt nhất cơ hội\r\n\nvàng khi các Tập đoàn kinh tế đa quốc gia đang có những điều chỉnh lớn về bố\r\n\ntrí đầu tư, tránh không để phụ thuộc vào một nước, một thị trường sau đại dịch\r\n\nCovid-19.\n\n4. Khẩn trương hoàn thành quy hoạch\r\n\ntỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Luật Quy hoạch\r\n\nnăm 2017), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và làm tốt công tác quy hoạch\r\n\nsau khi được phê duyệt.\n\n5. Khẩn trương triển khai Nghị định\r\n\nsố 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đầu tư công. Đẩy mạnh công tác thu ngân sách, tập\r\n\ntrung thu hút các nguồn vốn đầu tư, có giải pháp giảm nợ đọng thuế, thực hiện\r\n\ntiết kiệm chi, tăng dần tỷ trọng cho đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thi công và giải\r\n\nngân các nguồn vốn.\n\n6. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại\r\n\nngành nông nghiệp, chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng, vật nuôi và chú trọng cây\r\n\ntrồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao, chế biến sâu, xây dựng thương hiệu, phát triển hệ thống cung ứng\r\n\nkết nối hiệu quả với thị trường, gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n7. Thực hiện đầy đủ kịp thời các\r\n\nchế độ, chính sách an sinh xã hội, người có công, thực hiện công tác bảo trợ xã\r\n\nhội, xóa đói, giảm nghèo bền vững, chú trọng nâng cao đời sống đồng bào dân tộc,\r\n\nđặc biệt là các khu vực vùng sâu, vùng xa; phát triển du lịch, thúc đẩy văn\r\n\nhóa, giáo dục; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng chống tham nhũng; bảo\r\n\nđảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.\n\n8. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, kiểm soát thủ tục hành chính, tăng cường thực hiện dịch vụ công trực tuyến,\r\n\nbảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình. Thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần\r\n\nkhởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, hình thành các doanh\r\n\nnghiệp lớn, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI).\n\nĐẩy nhanh quá trình xây dựng chính\r\n\nquyền điện tử và chuyển đổi số, phát triển kinh tế số. Tăng xử lý thủ tục hành\r\n\nchính qua mạng ở cấp độ 3, 4, trong đó đạt 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử\r\n\nlý trực tuyến cấp độ 4; tăng số lượng thủ tục thực hiện liên thông nhất là nhóm\r\n\nđầu tư, đất đai, xây dựng. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông, nhất là liên\r\n\nthông điện tử; kiểm soát tốt trách nhiệm phối hợp của các đơn vị trong quy\r\n\ntrình liên thông.\n\n9. Làm tốt công tác tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tập trung giải quyết triệt để ngay từ cơ\r\n\nsở, nhất là các vụ việc còn tồn đọng, phức tạp, kéo dài, dư luận xã hội quan\r\n\ntâm, không để ảnh hưởng phức tạp đến an ninh trật tự. Định kỳ người đứng đầu cấp\r\n\nủy, chính quyền các cấp duy trì việc tiếp công dân và đối thoại với công dân\r\n\ntheo đúng quy định; công khai kết quả tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại,\r\n\ntố cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\n10. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và\r\n\ntổ chức triển khai, thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của\r\n\nBộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần\r\n\nthứ XIII của Đảng.\n\nIII. VỀ CÁC KIẾN\r\n\nNGHỊ CỦA TỈNH:\n\n1. Về chủ trương Xây dựng tập\r\n\ntrung trụ sở các cơ quan Nhà nước của tỉnh Phú Yên: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú\r\n\nYên lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Xây dựng tập trung trụ sở các cơ quan\r\n\nNhà nước của tỉnh Phú Yên (lưu ý không sử dụng đất vàng) theo Chỉ thị số\r\n\n1073/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\ncông tác quản lý và hiện đại hóa công sở của cơ quan hành chính nhà nước tại địa\r\n\nphương theo hướng tập trung và quy định của pháp luật về đầu tư công, trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n2. Về cơ chế chính sách phát triển\r\n\nliên kết vùng giữa khu kinh tế Bắc Vân Phong Khánh Hòa với Khu kinh tế Nam Phú\r\n\nYên: Khu vực 3 tỉnh Nam Trung Bộ gồm Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà có nhiều\r\n\ntiềm năng phát triển. Do đó, cần có cơ chế chính sách liên kết vùng để thúc đẩy,\r\n\nphát huy tiềm năng vùng; đặc biệt là liên kết vùng giữa khu kinh tế Bắc Vân\r\n\nPhong Khánh Hòa với Khu kinh tế Nam Phú Yên. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và 2 tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa nghiên\r\n\ncứu đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Về Cảng hàng không Tuy Hòa, Phú\r\n\nYên\n\n- Về mở rộng quy hoạch Cảng hàng\r\n\nkhông Tuy Hòa lên công suất 5 triệu hành khách /năm: Để phục\r\n\nvụ hiệu quả phát triển của tỉnh Phú Yên, phát triển liên kết vùng Nam Phú Yên-Bắc\r\n\nKhánh Hòa và vùng lân cận trong dài hạn, nhằm tạo cơ sở để tỉnh Phú Yên xây dựng\r\n\nquy hoạch, chuẩn bị các vấn đề liên quan đến đất đai, không gian, Bộ Giao thông\r\n\nvận tải xem xét, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Về đầu tư xây dựng Cảng hàng\r\n\nkhông Tuy Hòa theo quy hoạch đã được phê duyệt: Ủy ban Quản lý vốn nhà nước chỉ\r\n\nđạo Tổng công ty hàng không Việt Nam (ACV) sớm triển khai đầu tư, xây dựng.\n\n4. Về quy định cơ chế xử lý đối với\r\n\ncác dự án đã ngừng hoạt động sản xuất trong các cụm công nghiệp: Giao Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan\r\n\nnghiên cứu tham mưu Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế xử lý đối với các dự án\r\n\nđã ngừng hoạt động sản xuất.\n\n5. Về thực hiện xét tuyển đặc cách\r\n\nđối với giáo viên đã có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ\r\n\n2015 trở về trước, trong chỉ tiêu biên chế, có trình độ, năng lực phù hợp với vị\r\n\ntrí việc làm: Tỉnh thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Chính trị tại văn bản số\r\n\n9028-CV/VPTW ngày 11 tháng 3 năm 2020. Giao Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Yên đề xuất cụ thể, trong quá trình tổ chức xét tuyển đặc cách phải\r\n\nbảo đảm công khai minh bạch theo quy định, tránh trường hợp xảy ra khiếu kiện,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n6. Về việc sắp xếp, giải quyết chế\r\n\nđộ, chính sách đối với các trường hợp lực lượng công an xã bán chuyên trách: Tỉnh\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại văn bản số 1157/BNV-CQĐP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2020, trong quá trình thực hiện có vướng mắc làm việc với Bộ Nội vụ\r\n\ncó hướng dẫn cụ thể.\n\nBộ Công an nghiên cứu kiến nghị của\r\n\nTỉnh trong quá trình xây dựng Luật các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\nở cơ sở và Nghị định quy định về xây dựng công an chính quy xã, thị trấn.\n\n7. Về việc sử dụng kinh phí còn lại\r\n\ncủa Trung ương để hỗ trợ giải quyết nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng người có\r\n\ncông trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm\r\n\n2013 của Thủ tướng Chính phủ: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thực hiện theo quy định\r\n\ntại Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3738/VPCP-KTTH ngày 12 tháng 5 năm 2020.\n\n8. Về hỗ trợ vốn cho dự án Nâng cấp\r\n\ntuyến đường bộ nối hai tỉnh Phú Yên và Gia Lai, đoạn trên địa phận tỉnh Phú Yên\r\n\n(giai đoạn 1); bổ sung kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020, với số vốn 100 tỷ\r\n\nđồng từ nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\r\n\ncho các dự án. Hỗ trợ 445 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Trung ương năm 2020 để\r\n\nthanh toán cho Nhà đầu tư nhằm giảm lãi vay phát sinh do ngân sách chi trả; bổ\r\n\nsung kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 với số vốn 70 tỷ đồng từ nguồn dự\r\n\nphòng vốn trái phiếu Chính phủ (tổng mức hỗ trợ 615 tỷ đồng): Giao Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan nghiên\r\n\ncứu, đề xuất việc hỗ trợ cho Tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n9. Về bố trí đủ vốn trung hạn giai\r\n\nđoạn 2016-2020, nguồn vốn ngân sách Trung ương đã giao cho địa phương (phần vốn\r\n\ncòn lại chưa bố trí là 747.259 triệu đồng): Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính xem xét, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n10. Về khảo sát và điều chỉnh bất\r\n\ncập về ATGT đoạn đường từ Km 1302 đến Km 1302+200 QL1 thuộc địa phận Khu phố\r\n\nTrường Xuân, Thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên (phía bắc cầu vượt\r\n\nđường sắt) thường xuyên xảy ra TNGT đường bộ: Đồng ý với kiến nghị của Tỉnh,\r\n\ngiao cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an và các đơn vị liên quan phối hợp khảo\r\n\nsát thực tế để có giải pháp khắc phục kịp thời, nhằm bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n11. Về dự án đầu tư nâng cấp QL.29\r\n\nvà tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện các đoạn còn lại của QL.25 qua địa phận\r\n\ntỉnh Phú Yên: Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính xem xét đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n12. Về đầu tư nâng cấp tuyến\r\n\nĐT.650 qua địa phận huyện Tuy An và huyện Sơn Hoà (dài khoảng 10,3km): Giao Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và\r\n\ncơ quan liên quan xem xét, đề xuất nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n13. Về hỗ trợ kinh phí đầu tư nút\r\n\ngiao thông giữa đường Hùng Vương - Đường Sắt - Quốc lộ 1: Đề nghị thực hiện\r\n\ntheo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 285/TB-VPCP ngày\r\n\n10 tháng 8 năm 2019; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Giao thông vận tải xem xét, đề xuất hỗ trợ kinh phí cho tỉnh đầu tư sớm\r\n\nhoàn thành dự án, bảo đảm an toàn giao thông khu vực này.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Phú Yên và các Bộ cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Công an, Nội vụ, Tư pháp, Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Yên;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Khánh Hòa;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ: TH, KTTH, CN, NC, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, QHĐP (3b). Thg\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nCao Huy\n\n\n\n", + "id": 103775 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103776.json b/contexts/context_103776.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1efbf970fa99076a8917c68cce0fa4ff970d7d8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103776.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-288-QD-UBND-2014-chuong-trinh-quoc-gia-binh-dang-gioi-vi-su-tien-bo-phu-nu-Vinh-Long-232654.aspx", + "name": "Quyet-dinh-288-QD-UBND-2014-chuong-trinh-quoc-gia-binh-dang-gioi-vi-su-tien-bo-phu-nu-Vinh-Long-2326", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 288/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 06 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ\r\n\nBÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG NĂM 2014\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bình đẳng giới, ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg , ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về bình\r\n\nđẳng giới, giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1664/QĐ-UBND , ngày 29\r\n\ntháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến\r\n\nlược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2011 - 2015 và định\r\n\nhướng đến năm 2020;\n\nXét Tờ trình số 160/TTr-SLĐTBXH, ngày 27\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng\r\n\ngiới và vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam tỉnh Vĩnh Long năm 2014.\n\n(Kèm theo Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc\r\n\ngia về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam tỉnh Vĩnh Long năm 2014\r\n\nsố 10/KH-SLĐTBXH, ngày 27/02/2014 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thanh\n\n\n\nUBND TỈNH VĨNH\r\n\n LONG\n\nSỞ LAO ĐỘNG-TBXH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/KH-SLĐTBXH\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 27 tháng 02 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ\r\n\nTIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 288/QĐ-UBND, ngày 06/3/2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1241/QĐ-TTg , ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1664/QĐ-UBND , ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Vĩnh\r\n\nLong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n56/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động,\r\n\nThương binh Xã hội về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n164/LĐTHXH-BĐG ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\nvề việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2014;\n\nCăn cứ Chương trình công tác\r\n\nvì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2014 (Chương trình số 03/CTr-UBQG ngày 20 tháng 01\r\n\nnăm 2014) của Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của Phụ nữ Việt Nam; \n\nCăn cứ vào Kế hoạch phân bổ\r\n\nkinh phí của trung ương và của địa phương cho Chương trình quốc gia bình đẳng\r\n\ngiới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Vĩnh Long năm 2014;\n\nSở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội; Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới\r\n\ntỉnh Vĩnh Long; Thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ\r\n\ntỉnh Vĩnh Long năm 2014 tập trung vào những nội dung trọng tâm như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nTIÊU:\n\nTiếp tục tạo bước chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ về nhận thức nhằm thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình\r\n\nđẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; từng bước thu hẹp khoảng cách giới và\r\n\nnâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ\r\n\nbất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công 7 mục tiêu của Chương\r\n\ntrình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015.\n\nBảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ\r\n\nhưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh nhà.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG THỰC HIỆN:\n\nA. CÔNG\r\n\nTÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI:\n\n1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách,\r\n\npháp luật về bình đẳng giới: \n\n* Nội dung: \n\nTiếp tục thực hiện tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục về pháp luật bình đẳng giới, Chương trình quốc gia về bình đẳng giới,\r\n\ncác cam kết quốc tế liên quan mà Việt Nam đã tham gia như: Công ước CEDAW,\r\n\nTuyên bố và Cương lĩnh hành động Bắc Kinh, các tuyên bố của khu vực ASEAN…. Chú\r\n\ntrọng việc tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, từng bước xoá bỏ\r\n\nđịnh kiến giới, tư tưởng trọng nam khinh nữ nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng\r\n\ngiới, đặc biệt là xoá bỏ các hình thức bạo lực trên cơ sở giới, trong đó có\r\n\nhành vi nạo phá thai để lựa chọn giới tính thai nhi, hành vi xâm hại, quấy rối\r\n\ntình dục đối với phụ nữ và trẻ em gái. Đẩy mạnh tuyên truyền giới thiệu về các\r\n\nmô hình dịch vụ hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới ở địa phương, cơ sở.\n\n* Hình thức: \n\nTuyên truyền thông qua các cuộc\r\n\nhọp, hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm, các\r\n\ncuộc thi tìm hiểu; tổ chức các chương trình, chiến dịch truyền thông tại cộng đồng\r\n\nphù hợp với đặc thù từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư; hỗ trợ các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố triển khai hoạt động tuyên truyền theo chuyên đề; xây dựng và lắp\r\n\nđặt các pano, áp phích, tranh cổ động về bình đẳng giới; lồng ghép tuyên truyền\r\n\nvề bình đẳng giới trong triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị; tiếp tục\r\n\nphát huy công tác tuyên truyền qua đài phát thanh và truyền hình.\n\nXây dựng, bồi dưỡng và phát\r\n\ntriển đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, báo cáo viên về bình đẳng giới ở\r\n\ncác cấp, đặc biệt là cấp cơ sở nhằm đẩy mạnh hiệu quả công tác truyền thông về\r\n\nbình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. \n\n2. Nâng\r\n\ncao năng lực thực hiện công tác bình đẳng giới:\n\n-\r\n\nTiếp tục kiện toàn công tác tổ chức và cán bộ làm công tác bình đẳng giới\r\n\nvà vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp theo quy định hiện hành, phù hợp với thực\r\n\ntế của từng địa phương, đơn vị, đảm bảo bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng\r\n\ngiới ở các cấp.\n\n- Tiếp tục bồi dưỡng, nâng\r\n\ncao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ từ tỉnh đến cơ sở. Tổ chức tập huấn kiến thức về giới và kỹ\r\n\nnăng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới cho cán bộ, công chức nói chung và cán bộ\r\n\nchuyên trách nói riêng; đối với các cơ quan làm chính sách cần chú trọng tới\r\n\ncác lĩnh vực có đông phụ nữ tham gia.\n\n3. Nghiên\r\n\ncứu, xây dựng và phát triển các dịch vụ hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới:\n\n- Xây dựng và phát triển các\r\n\ndịch vụ nhằm hỗ trợ phụ nữ và nam giới bình đẳng về cơ hội, sự tham gia và thụ\r\n\nhưởng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.\n\n- Xây dựng và phát triển mô\r\n\nhình nhằm hỗ trợ cả nam và nữ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và hỗ trợ nạn\r\n\nnhân của bạo lực trên cơ sở giới.\n\n- Tăng cường xã hội hoá và\r\n\ncông tác phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới.\n\n4. Công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra về bình đẳng giới:\n\n- Xây dựng và triển khai kế\r\n\nhoạch kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; nâng cao năng lực\r\n\ncho đội ngũ cán bộ thanh tra về bình đẳng giới nhằm kịp thời phát hiện, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật về bình đẳng giới; đồng thời có kế hoạch thanh tra chuyên đề\r\n\nvề các vi phạm về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động và thông báo kết quả\r\n\nkiểm tra về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Đẩy mạnh triển khai thực\r\n\nhiện các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới, trong đó\r\n\ncó Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới. Đề nghị các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nphản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội những khó khăn, vướng mắc và những\r\n\nđề xuất cần tháo gỡ trong việc thực hiện Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n10/6/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới.\n\n5. Công\r\n\ntác triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới: \n\nNăm 2014 là năm chuẩn bị kết\r\n\nthúc việc thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, do đó đề nghị các sở, ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, địa phương rà\r\n\nsoát các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1664/QĐ-UBND , ngày 29\r\n\ntháng 8 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình quốc\r\n\ngia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015 đồng thời bám sát thực trạng công tác bình đẳng giới của đơn vị, địa\r\n\nphương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chi tiết các hoạt động gắn với\r\n\ntừng dự án triển khai trong năm 2014. Trong đó, tập trung ưu tiên những hoạt động\r\n\nphù hợp nhiệm vụ và thế mạnh của đơn vị, địa phương; đồng thời chú ý lồng ghép\r\n\nvới các chương trình, dự án khác mà đơn vị đang quản lý hoặc đang thực hiện.\n\nĐề nghị lãnh đạo các sở, ban\r\n\nngành, đoàn thể, doanh nghiệp, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sớm\r\n\nphân bổ phần kinh phí cho các địa phương thực hiện Chương trình quốc gia về\r\n\nbình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2014 cho các đơn vị, địa phương\r\n\nđể thực hiện; đồng thời cần bố trí đủ ngân sách địa phương theo Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015 đã\r\n\nđược Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. \n\nĐối với Dự án 4: Thực hiện\r\n\nbình đẳng giới trong những lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình\r\n\nđẳng giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tiếp tục phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện 2\r\n\nmô hình (mô hình 3: Hỗ trợ xã Hoà Lộc thực hiện mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu\r\n\ntác hại của bạo lực trên cơ sở giới; mô hình 4: Hỗ trợ 5 xã xây dựng, bổ sung\r\n\nhương ước, quy ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới). Khuyến khích cộng đồng\r\n\nphát huy ý tưởng sáng tạo trong thực hiện và nhân rộng mô hình.\n\n6. Thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo và thu thập số liệu thống kê tách biệt giới\n\nBáo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncông tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ của sở, ngành, địa phương gởi\r\n\nvề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Báo cáo 6 tháng trước ngày 30 tháng 5,\r\n\nbáo cáo năm trước ngày 30 tháng 11 năm 2014 (theo mẫu) để tổng hợp báo cáo về Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh và Vụ bình đẳng giới.\n\nChủ động thu thập các số liệu\r\n\nthống kê tách biệt giới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành và trong phạm\r\n\nvi đơn vị, địa phương để phục vụ cho việc soạn thảo báo cáo cũng như nghiên cứu\r\n\nxây dựng chính sách có nhạy cảm giới.\n\n7. Nội\r\n\ndung thực hiện các dự án Chương trình quốc gia bình đẳng giới từ nguồn ngân\r\n\nsách trung ương:\n\n7.1. Dự án Truyền thông nâng\r\n\ncao nhận thức thay đổi hành vi về bình đẳng giới (dự án 1): \n\nSở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì phối hợp với các ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố. Xây dựng và phát triển các chương trình, chuyên mục, chuyên đề về bình đẳng\r\n\ngiới trên các phương tiện truyền thông, các sản phẩm truyền thông như: Pa nô,\r\n\náp phích, tờ rơi, tờ gấp truyền tải thông điệp về bình đẳng giới phù hợp với địa\r\n\nphương. \n\nKinh phí thực hiện dự án:\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nNội dung\n\nNgân sách TW\n\n1. Biên soạn và in ấn các\r\n\n loại tài liệu phục vụ tuyên truyền. \n\n20\n\n2. Xây dựng Pano tuyên truyền\r\n\n trực quan, bảo trì Pano\n\n50\n\nCộng\n\n70\n\n(Bảy\r\n\nmươi triệu đồng)\n\n7.2. Dự\r\n\nán Nâng cao năng lực hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng\r\n\ngiới (dự án 2): \n\nSở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội phối hợp với Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Vũng Liêm tổ chức\r\n\ntập huấn kiến thức về pháp luật bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; quản\r\n\nlý nhà nước về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác Đảng, Nhà nước, Hội, Đoàn\r\n\nthể trên địa bàn huyện. \n\nKinh phí thực hiện dự\r\n\nán: \n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng \n\nNội dung\n\nNgân sách TW\n\nHỗ trợ tổ chức\r\n\n tập huấn truyền thông cho cán bộ, làm công tác bình đẳng giới và vì vự tiến bộ\r\n\n của phụ nữ cho cán bộ làm công tác Đảng, Nhà nước, Hội, Đoàn thể ở địa bàn\r\n\n các ấp, khóm, xã, thị trấn huyện Vũng Liêm. \n\n80\n\nCộng\n\n80\n\n(Tám\r\n\nmươi triệu đồng)\n\n7.3. Dự\r\n\nán hỗ trợ thực hiện hoạt động bình đẳng giới trong lĩnh vực\r\n\nngành, địa phương có bất bình đẳng giới và nguy cơ bất bình đẳng giới cao (dự án 4): \n\n- Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội phối hợp với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch; Phòng Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội huyện Tam Bình và Uỷ ban nhân dân xã Hòa Lộc tiếp tục xây\r\n\ndựng kế hoạch duy trì (mô hình 4): Mô hình hỗ trợ 5 xã xây dựng, bổ sung quy ước\r\n\nđảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới và (mô hình 3): Mô hình về ngăn ngừa, giảm\r\n\nthiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới. \n\nKinh phí thực hiện dự\r\n\nán: \n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng \n\nNội dung\n\nNgân sách TW\n\nMô hình 3: Tiếp\r\n\n tục hỗ trợ xã Hòa Lộc, huyện Tam Bình thực hiện mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu\r\n\n tác hại bạo lực trên cơ sở giới:\n\n45\n\nMô hình 4: Tiếp\r\n\n tục phối hợp với Sở VHTTDL bổ sung hương ước, quy ước đảm bảo nguyên tắc bình\r\n\n đẳng giới cho 5 xã\n\n15\n\nCộng\n\n60\n\n(Sáu\r\n\nmươi triệu đồng)\n\n7.4. Công\r\n\ntác kiểm tra giám sát: 10.000.000đ (mười\r\n\ntriệu đồng)\n\nTỉnh tổ chức kiểm\r\n\ntra giám sát thực hiện Chương trình quốc gia bình đẳng giới và công tác vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ ở một số cơ sở. Đồng thời phối hợp với trung ương tổ chức kiểm\r\n\ntra giám sát khi có yêu cầu.\n\n8. Nội dung thực hiện công tác bình đẳng giới từ nguồn ngân sách địa\r\n\nphương:\n\n- Tổ chức tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực về công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ\r\n\ncho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, doanh nghiệp. Tham gia tập huấn trung ương tổ chức.\n\n- Hỗ trợ 7 huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức tập huấn, truyền thông về công tác bình đẳng giới và\r\n\nvì sự tiến bộ của phụ nữ.\n\nSTT\n\nTên chương trình, đề án\n\nDự toán được giao\n\nKP tiết kiệm 10%\n\nKP được \n\nsử dụng\n\nGhi chú\n\na\n\nb\n\n1\n\n2\n\n3 = (1) - (2)\n\nc\n\n\n\nCông tác bình đẳng giới\n\n60.000.000\n\n6.000.000\n\n54.000.000\n\n\n\n1\n\n- Tỉnh tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về công tác\r\n\n bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ cho cán bộ làm công tác bình đẳng\r\n\n giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp.\n\n- Tham gia tập huấn trung ương tổ chức.\n\n\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ 7 huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn,\r\n\n truyền thông về công tác Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ (TPVL,\r\n\n LH, TB, TÔ, MT, BT, BM)\n\n\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n5.000.000/1 đơn vị\n\nTổng\n\n60.000.000\n\n6.000.000\n\n54.000.000\n\n\n\n(Năm\r\n\nmươi bốn triệu đồng)\n\nB. CÔNG TÁC VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ:\n\n1. Tham mưu với cấp uỷ, chính quyền cùng cấp các giải pháp nhằm tăng tỷ\r\n\nlệ nữ tham gia cấp uỷ Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015 - 2020, đại biểu Quốc hội khoá\r\n\nXIV và Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021:\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia các cấp uỷ Đảng và trúng cử đại biểu Quốc hội,\r\n\nHĐND các cấp. \n\n- Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tích cực phối hợp với\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ và các đơn vị chức năng tiến hành rà soát, đánh giá đội\r\n\nngũ cán bộ nữ để đề xuất, giới thiệu những phụ nữ ưu tú để chuẩn bị nhân sự cho\r\n\nĐại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội XII của Đảng. Đồng thời, cần gắn công tác nhân sự cấp uỷ với chuẩn bị nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội\r\n\nkhoá XIV, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. \n\n- Tăng cường\r\n\ntham mưu với lãnh đạo địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng cho\r\n\ncán bộ nữ tiềm năng ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp nhằm đảm\r\n\nbảo đạt chỉ tiêu Nghị quyết 11-NQ/TW đề ra.\n\n- Tham mưu với\r\n\nlãnh đạo cấp uỷ, chính quyền trong việc bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ trong quy hoạch\r\n\ncấp uỷ, chính quyền các cấp đủ để thực hiện được các chỉ tiêu đã đề ra của Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chiến lược quốc\r\n\ngia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020. Đồng thời, quán triệt thực hiện\r\n\nchủ trương: Đối với cấp huyện, thị xã, thành phố phải có cán bộ nữ trong cơ cấu\r\n\nlãnh đạo (Ban Thường vụ cấp uỷ, thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện; lãnh đạo các sở, ban ngành tỉnh quan tâm thực hiện công tác cán bộ nữ). \n\n2. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm\r\n\nthực hiện tốt các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới:\n\nNhằm nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ, đề nghị Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và huyện, thị xã, thành phố chủ động,\r\n\ntích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng triển khai một số nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm sau:\n\n- Rà soát tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 57/NQ-CP của\r\n\nChính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm\r\n\n2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời\r\n\nkỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và báo cáo kết quả đã hoàn\r\n\nthành về Thường trực Ban. \n\n- Phối hợp rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực bình đẳng giới và\r\n\nvì sự tiến bộ của phụ nữ để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Hiến\r\n\npháp sửa đổi, đồng thời rà soát các văn bản để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp với các quy định của Luật Bình đẳng giới. \n\n- Tham mưu công\r\n\ntác phối hợp xây dựng và thực hiện các chính sách đặc thù nhằm tăng cường sự\r\n\ntham gia và thụ hưởng của phụ nữ trên các lĩnh vực ở địa phương, đơn vị. \n\n- Tham mưu để bố\r\n\ntrí đủ kinh phí và phối hợp triển khai dự án và các mô hình thí điểm nhằm thúc\r\n\nđẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong Chương trình quốc gia về\r\n\nbình đẳng giới tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015. \n\n- Tích cực tham\r\n\nmưu triển khai công tác thống kê số liệu tách biệt giới. Tăng cường công tác phối\r\n\nhợp với các cơ quan thống kê thực hiện lập và quản lý các số liệu tách biệt giới\r\n\nở các sở, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, địa phương. \n\n3. Xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động tuyên truyền, tập huấn\r\n\nnâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ: \n\n- Tích cực tham\r\n\nmưu cho lãnh đạo sở, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, địa phương trong chỉ đạo\r\n\ntriển khai các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ và bình đẳng giới cho tất cả các cấp; tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của\r\n\nphụ nữ một cách thiết thực, phù hợp với từng ngành, từng địa phương, nhóm đối\r\n\ntượng. \n\n- Nâng cao chất\r\n\nlượng và mở rộng các hình thức tuyên truyền về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ\r\n\ncủa phụ nữ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của sở, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, địa\r\n\nphương. Chú trọng việc lồng ghép tuyên truyền về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ\r\n\ncủa phụ nữ trong triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị.\n\n- Tổ chức bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ cho thành viên Ban Vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ ở các cấp và các đơn vị trực thuộc; xây dựng và đào tạo đội ngũ\r\n\ngiảng viên nguồn về giới; xây dựng và bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng cho đội\r\n\nngũ cộng tác viên, báo cáo viên về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ ở\r\n\ncác cấp, đặc biệt là cấp cơ sở.\n\n- Thực hiện các\r\n\nhoạt động nhằm nâng cao năng lực thực hiện công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ và\r\n\nbình đẳng giới như: Tăng cường công tác giao lưu, chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm\r\n\nvới các Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các sở, ngành, địa phương khác; đẩy mạnh tập\r\n\nhuấn, toạ đàm tạo diễn đàn để trao đổi thông tin cho các cán bộ hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới.... \n\n4. Xây dựng kế hoạch và triển khai công tác kiểm tra hoạt động vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ:\n\n- Ban Vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức các đoàn kiểm tra công\r\n\ntác bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các đơn vị trực thuộc\r\n\nvà cấp dưới. (có Kế hoạch kèm theo). Nội dung kiểm tra tập trung làm rõ\r\n\nmột số vấn đề như: Việc tổ chức và hoạt động của các Ban Vì sự tiến bộ của phụ\r\n\nnữ; công tác cán bộ nữ và việc quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ chuẩn bị cho Đại\r\n\nhội Đảng nhằm đảm bảo đạt chỉ tiêu quy định tại Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ\r\n\nChính trị, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới; những vấn đề liên quan đến bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới, bạo lực đối với phụ nữ tại Bộ, ngành, địa phương; các\r\n\nchính sách riêng đã được thực hiện nhằm thúc đẩy công tác vì sự tiến bộ của phụ\r\n\nnữ và bình đẳng giới....\n\n- Các đơn vị có\r\n\ntên trong danh sách kiểm tra năm 2014 chuẩn bị báo cáo (theo mẫu Báo cáo gởi\r\n\nkèm) và bố trí thời gian làm việc với đoàn kiểm tra. Cơ quan thường trực\r\n\ncủa Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cần chủ động đăng ký lịch với Trưởng ban, bố\r\n\ntrí lịch làm việc và các nội dung liên quan giúp các đoàn kiểm tra thực hiện tốt\r\n\nnội dung, thời gian và hiệu quả của công tác kiểm tra.\n\n- Các sở, ngành\r\n\ntỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có biện pháp tích cực giải quyết\r\n\ncác kiến nghị của các đoàn kiểm tra của và báo cáo kết quả giải quyết về Thường\r\n\ntrực ban (qua Văn phòng Sở Lao động Thương binh và Xã hội).\n\n5. Công tác thường xuyên khác:\n\n- Ban Vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ tham mưu xây dựng và ban hành văn bản hướng\r\n\ndẫn hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ đối với các đơn vị trực thuộc và cấp dưới.\r\n\n- Củng cố, kiện toàn nhân sự Ban vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ khi có thay đổi. \n\n- Đảm bảo thực hiện tốt các quy định trong Quy chế làm việc\r\n\ncủa Ban Vì sự tiến bộ của phụ\r\n\nnữ (chế độ họp định kỳ, thông tin, báo\r\n\ncáo).\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch công tác cùng với dự toán kinh\r\n\nphí theo hướng dẫn tại Thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 hướng dẫn quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. \n\n- Xây dựng và nộp\r\n\ncác báo cáo định kỳ về hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ (theo mẫu đính kèm)\r\n\ntrước ngày 30 tháng 5 đối với báo cáo sơ kết 6 tháng và trước ngày 30 tháng 11\r\n\nđối với báo cáo tổng kết năm. \n\n6. Kinh phí thực hiện:\n\nSTT\n\nTên chương trình, đề án\n\nDự toán được giao\n\nKP tiết kiệm 10%\n\nKP được sử dụng\n\na\n\nb\n\n1\n\n2\n\n3 = (1) - (2)\n\n\n\nVì sự tiến bộ của phụ nữ\n\n90.000.000\n\n9.000.000\n\n81.000.000\n\n1\n\nHội nghị triển khai kế hoạch đầu năm\n\n5.000.000\n\n500.000\n\n4.500.000\n\n2\n\nHội nghị tổng kết cuối năm\n\n5.000.000\n\n500.000\n\n4.500.000\n\n3\n\nKiển tra giám sát\n\n10.000.000\n\n1.000.000\n\n9.000.000\n\n4\n\nHỗ trợ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức tập huấn\r\n\n nâng cao năng lực cho nữ đại biểu QH, HĐND, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Đoàn thể\r\n\n các cấp trong diện quy hoạch nhiệm kỳ tới.\n\n50.000.000\n\n5.000.000\n\n45.000.000\n\n5\n\nVật tư, văn phòng\n\n5.000.000\n\n500.000\n\n4.500.000\n\n6\n\nĐiện thoại, bưu chính\n\n5.000.000\n\n500.000\n\n4.500.000\n\n7\n\nXăng, công tác phí trong và ngoài tỉnh\n\n10.000.000\n\n1.000.000\n\n9.000.000\n\nTổng cộng\n\n90.000.000\n\n9.000.000\n\n81.000.000\n\n(Tám\r\n\nmươi mốt triệu đồng)\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN: \n\n1. Kinh phí\r\n\ntrung ương: 220 triệu đồng\n\n2. Kinh phí địa\r\n\nphương: 150 triệu đồng\n\n+ Kinh phí bình\r\n\nđẳng giới: 60 triệu đồng\n\n+ Kinh phí\r\n\nVSTBPN: 90 triệu đồng\n\n+ Tiết kiệm 10%\r\n\n= 15 triệu đồng\n\n+ Kinh phí được\r\n\nsử dụng: 135 triệu đồng\n\n3. Tổng kinh\r\n\nphí được sử dụng: 355 triệu đồng\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính; Sở Tư\r\n\npháp; Sở Nội vụ; Sở Văn hoá - Thể thao và Du Lịch; Hội Liên hiệp Phụ nữ; các cơ\r\n\nquan và tổ chức có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch. Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung dự án đã được\r\n\nxây dựng trong kế hoạch. Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu bố trí đủ cán bộ làm\r\n\ncông tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên\r\n\ntham gia công tác bình đẳng giới ở cơ sở. Tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện kế hoạch, tổ chức sơ kết và tổng kết cuối năm, báo cáo về\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\n2. Sở Văn hoá,\r\n\nThể thao và Du lịch tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản\r\n\nphẩm văn hoá, hoạt động giải trí không mang định kiến giới; chủ trì phối hợp Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện các hoạt động đã được\r\n\nphân công trong kế hoạch. \n\n3. Sở Nội vụ chủ\r\n\ntrì phối hợp Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan hướng\r\n\ndẫn các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố xác định và bố trí đủ biên chế\r\n\ncông chức làm công tác bình đẳng giới quy định tại Chiến lược quốc gia về bình\r\n\nđẳng giới giai đoạn 2011 - 2015. \n\n4 Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp bố trí ngân sách cho tỉnh, huyện, thị xã, thành phố để triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch năm 2014; hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với\r\n\ncác dự án của kế hoạch; chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng theo quy định.\n\n5. Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh: Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động đã được phân công trong kế hoạch và thanh quyết\r\n\ntoán đúng theo quy định của tài chính.\n\n6. UBND các huyện,\r\n\nthị, thành phố có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nnăm 2014 về Chương trình quốc gia về bình đẳng giới và công tác vì sự tiến bộ phụ\r\n\nnữ của địa phương phù hợp với Kế hoạch này và các kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương. Lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với\r\n\ncác chương trình khác có liên quan trên địa bàn; bố trí ngân sách địa phương,\r\n\nphân công cán bộ, công chức để thực hiện; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt\r\n\ntrong việc lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới trong công tác hoạch định chính\r\n\nsách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thường xuyên kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch hành động tại địa phương; định kỳ báo cáo về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp báo cáo về trên theo quy định.\n\n7. Kinh phí thực\r\n\nhiện theo Thông tư Liên tịch số 56/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy định quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015; Thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày\r\n\n01/10/2009 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và vì\r\n\nsự tiến bộ của phụ nữ. Sở Lao động,Thương binh và Xã hội (cơ quan thường\r\n\ntrực) dự trù kinh phí hàng năm, phối hợp với cơ quan tài chính thống nhất trình\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phân bổ kinh phí hoạt động. \n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới và công tác vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ tỉnh Vĩnh Long năm 2014./.\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\nLê Quang Đạo\n\n\n\n", + "id": 103776 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103777.json b/contexts/context_103777.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce9bfc6c4675149c479043ac76fb578f4e9e9e43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103777.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-29-2018-TT-BNNPTNT-quy-dinh-bien-phap-lam-sinh-402850.aspx", + "name": "Thong-tu-29-2018-TT-BNNPTNT-quy-dinh-bien-phap-lam-sinh-402850", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2018/TT-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 11 năm 2018\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP LÂM SINH\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2017;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm\r\n\nnghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành Thông tư quy định về các biện pháp lâm sinh.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định các biện pháp lâm sinh, bao gồm:\n\n1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh\r\n\nnuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung;\n\n2. Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng;\n\n3. Cải tạo rừng tự nhiên;\n\n4. Trồng rừng mới, trồng lại rừng; chăm sóc, nuôi\r\n\ndưỡng rừng trồng.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến các biện pháp lâm sinh\r\n\nquy định tại Điều 1 Thông tư này.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là biện\r\n\npháp lâm sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi\r\n\nrừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng,\r\n\nphát dọn dây leo, cây bụi để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.\n\n2. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng\r\n\nbổ sung là biện pháp lâm sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự\r\n\nnhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và\r\n\nchữa cháy rừng và phát dọn dây leo cây bụi, kết hợp với trồng bổ sung một lượng\r\n\ncây nhất định ở nơi thiếu cây tái sinh mục đích để thúc đẩy thành rừng trong thời\r\n\nhạn xác định.\n\n3. Nuôi dưỡng rừng là biện pháp lâm sinh điều chỉnh\r\n\nmật độ, tổ thành loài bằng các biện pháp loại bỏ những cây phi mục đích, phẩm\r\n\nchất xấu, cây dây leo cạnh tranh dinh dưỡng với cây mục đích; giữ lại cây mục\r\n\nđích có phẩm chất tốt nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của rừng.\n\n4. Làm giàu rừng là biện pháp lâm sinh kết hợp giữa\r\n\nnuôi dưỡng rừng với trồng bổ sung những cây mục đích với số lượng nhất định, đồng\r\n\nthời giữ lại cây mục đích sẵn có trong rừng.\n\n5. Cải tạo rừng tự nhiên là biện pháp lâm sinh thay\r\n\nthế rừng tự nhiên nghèo kiệt có năng suất, chất lượng thấp bằng rừng trồng có\r\n\nnăng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao hơn.\n\n6. Trồng mới rừng là biện pháp lâm sinh tạo rừng lần\r\n\nđầu trên diện tích đất chưa có rừng.\n\n7. Trồng lại rừng là biện pháp\r\n\nlâm sinh tạo rừng trên diện tích đất rừng trồng sau khai thác hay bị thiệt hại\r\n\ndo thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác.\n\n8. Chăm sóc rừng trồng là biện pháp lâm sinh thúc đẩy\r\n\ncây rừng sinh trưởng và phát triển tốt hơn bằng các biện pháp phát cỏ, xới đất,\r\n\nbón phân và các hoạt động khác.\n\n9. Rừng trồng gỗ lớn là rừng có tối thiểu 70% số\r\n\ncây đứng trên một đơn vị diện tích có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở\r\n\nlên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng\r\n\nchậm ở tuổi khai thác chính.\n\n10. Rừng trồng gỗ nhỏ là rừng có dưới 70% số cây đứng\r\n\ncó đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh\r\n\nhoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.\n\n11. Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ\r\n\nlớn là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng để thay đổi mục đích\r\n\nkinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.\n\n12. Cây phù trợ là cây trồng xen với cây mục đích\r\n\ntrong một thời gian nhất định có tác dụng thúc đẩy cây mục đích sinh trưởng và\r\n\nphát triển tốt hơn.\n\n13. Cây phi mục đích là cây không đáp ứng được mục\r\n\nđích sử dụng rừng.\n\n14. Cây mục đích là cây đáp ứng được mục đích sử dụng\r\n\nrừng.\n\n15. Loài cây sinh trưởng nhanh\r\n\nlà loài cây gỗ đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hằng năm từ 02 cm/năm\r\n\ntrở lên hoặc năng suất đạt từ 10 m3/ha/năm trở lên.\n\n16. Loài cây sinh trưởng chậm\r\n\nlà loài cây gỗ đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 02\r\n\ncm/năm hoặc năng suất dưới 10 m3/ha/năm.\n\n17. Rừng phục hồi là rừng được hình thành bằng tái\r\n\nsinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt.\n\n18. Đất chưa có rừng là đất trồng hoặc đất có thực\r\n\nbì là cỏ tranh, lau lách, cây bụi, cây gỗ, tre nứa rải rác và cây tái sinh\r\n\nnhưng không đạt tiêu chí rừng.\n\n19. Cây tái sinh là cây con mọc\r\n\ntự nhiên từ hạt hoặc từ chồi gốc, rễ của cây.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ \n\nMục 1: KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI\r\n\nSINH TỰ NHIÊN; KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN CÓ TRỒNG BỔ SUNG\n\nĐiều 4. Khoanh nuôi xúc tiến\r\n\ntái sinh tự nhiên\n\n1. Đối tượng:\n\na) Diện tích không đạt tiêu\r\n\nchí thành rừng do khai thác kiệt;\n\nNương rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen\r\n\ncây gỗ và bãi bồi cửa sông, ven biển có mật độ cây tái sinh mục đích đạt chiều\r\n\ncao trên 0,5m lớn hơn 500 cây/ha. Cây tái sinh mục đích phân bổ tương đối đều\r\n\ntrên toàn diện tích hoặc có các khoảng trống dưới 1000 m2;\n\nb) Diện tích tre, luồng, nứa, vầu, lồ ô....(sau đây\r\n\nviết chung là tre nứa) sau khai thác có tỷ lệ che phủ từ 20% đến dưới 60% và có\r\n\nkhả năng tự tái sinh phục hồi thành rừng;\n\nc) Núi đá có cây gỗ tái sinh nhưng chưa đạt tiêu\r\n\nchí thành rừng.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Đối tượng quy định tại điểm\r\n\na khoản 1 Điều này thực hiện các biện pháp:\n\nBảo vệ, chống chặt phá cây tái sinh hiện có và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng;\n\nPhát dọn dây leo, cây bụi và chặt bỏ cây cong queo,\r\n\nsâu bệnh, cây phi mục đích;\n\nSửa gốc chồi và tỉa bớt chồi xấu, để lại mỗi gốc\r\n\nkhông quá 02 chồi và thực hiện vệ sinh rừng;\n\nb) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này\r\n\nthực hiện chặt những cây bị sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn và không được khai thác\r\n\nmăng trong giai đoạn khoanh nuôi;\n\nc) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản\r\n\n1 Điều này thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng và điểm c khoản\r\n\n1 Điều này chỉ thực hiện biện pháp bảo vệ, chống chặt phá cây tái sinh hiện có,\r\n\nphòng cháy và chữa cháy rừng;\n\nd) Thời gian tác động đối với rừng phòng hộ, rừng đặc\r\n\ndụng là 06 năm; đối với rừng sản xuất từ 06 năm đến 08 năm; hai năm đầu tác động\r\n\nít nhất 02 lần/năm, các năm sau tác động 01 lần/năm.\n\nĐiều 5. Khoanh nuôi xúc tiến\r\n\ntái sinh tự nhiên có trồng bổ sung\n\n1. Đối tượng:\n\na) Diện tích không đạt tiêu\r\n\nchí thành rừng do khai thác kiệt;\n\nNương rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen\r\n\ncây gỗ và bãi bồi cửa sông, ven biển có mật độ cây tái sinh mục đích đạt chiều\r\n\ncao trên 0,5 m từ 300 cây/ha đến dưới 500 cây/ha đối với rừng phòng hộ, rừng sản\r\n\nxuất hoặc từ 100 cây/ha đến dưới 500 cây/ha đối với rừng đặc dụng (trừ phân khu\r\n\nbảo vệ nghiêm ngặt, phân bố không đều, có các khoảng trống từ 1000 m2\r\n\nđến dưới 3000 m2;\n\nNương rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen\r\n\ncây gỗ và bãi bồi cửa sông, ven biển có mật độ cây tái sinh mục đích đạt chiều\r\n\ncao trên 0,5 m trên 500 cây/ha, phân bố không đều, có các khoảng trống lớn hơn\r\n\n1000 m2;\n\nb) Diện tích tre nứa sau khai thác có tỷ lệ che phủ\r\n\ndưới 20%, có khả năng tự tái sinh phục hồi thành rừng đối với rừng phòng hộ, rừng\r\n\nđặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt).\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\nnày thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư này; các đối tượng\r\n\nquy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2\r\n\nĐiều 4 Thông tư này;\n\nb) Loài cây trồng bổ sung là cây gỗ, cây đa tác dụng,\r\n\ncây lâm sản ngoài gỗ:\n\nĐối với rừng đặc dụng là cây bản địa có phân bố\r\n\ntrong hệ sinh thái của rừng đặc dụng đó;\n\nĐối với rừng phòng hộ là cây bản địa có phân bố\r\n\ntrong khu vực hoặc từ những vùng sinh thái tương tự;\n\nĐối với rừng sản xuất là cây bản địa có giá trị\r\n\nkinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh;\n\nc) Tiêu chuẩn cây giống: trồng bằng cây con có bầu\r\n\nđối với trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, chiều cao cây con từ 0,5 m trở\r\n\nlên;\n\nd) Tùy theo mật độ cây tái sinh hiện có để xác định\r\n\nmật độ trồng bổ sung, đảm bảo không quá 800 cây/ha;\n\nđ) Trồng theo băng đối với diện tích cây tái sinh\r\n\nphân bố không đều hoặc trồng theo đám đối với các khoảng trống lớn; hố trồng có\r\n\nbề mặt hình vuông, kích thước hố có chiều dài cạnh 30 cm và chiều sâu 30 cm trở\r\n\nlên (sau đây viết là 30 x 30 x 30 cm);\n\ne) Chăm sóc cây tái sinh mục đích và cây trồng bổ\r\n\nsung, trồng dặm cây trồng bị chết; làm cỏ, vun xới xung quanh gốc cây trồng bổ\r\n\nsung theo hình tròn có đường kính từ 0,6 m trở lên;\n\nd) Thời gian chăm sóc đối với rừng phòng hộ, rừng đặc\r\n\ndụng là 06 năm, đối với rừng sản xuất từ 06 năm đến 08 năm; trong 03 năm đầu\r\n\nsau khi trồng, mỗi năm chăm sóc ít nhất 02 lần, các năm sau chăm sóc mỗi năm 01\r\n\nlần;\n\nMục 2: NUÔI DƯỠNG RỪNG, LÀM GIÀU\r\n\nRỪNG VÀ CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN\n\nĐiều 6. Nuôi dưỡng rừng tự\r\n\nnhiên\n\n1. Đối tượng:\n\na) Đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng (trừ phân\r\n\nkhu bảo vệ nghiêm ngặt) là rừng phục hồi có cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào\r\n\ntán rừng với số lượng từ 400 cây/ha trở lên hoặc cây tái sinh mục đích có chiều\r\n\ncao trên 01 m với số lượng từ 500 cây/ha trở lên. Cây gỗ và cây tái sinh mục\r\n\nđích phân bố tương đối đều trên toàn diện tích;\n\nRừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 60% và từ 200 bụi/ha\r\n\ntrở lên, phân bố tương đối đều trên toàn bộ diện tích;\n\nb) Đối với rừng sản xuất là rừng phục hồi, đáp ứng\r\n\nmục đích sản xuất kinh doanh có số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt trên\r\n\n500 cây/ha hoặc cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m với số lượng trên\r\n\n1000 cây/ha. Cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn bộ\r\n\ndiện tích;\n\nRừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 70%, có trên 200\r\n\nbụi/ha phân bố tương đối đều trên toàn bộ diện tích.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Đối với rừng cây gỗ thuộc rừng\r\n\nphòng hộ và rừng đặc dụng: thực hiện phát dây leo, không phát cây bụi, thảm\r\n\ntươi; chặt những cây cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn, giữ lại những cây\r\n\nsinh trưởng khỏe mạnh, đảm bảo độ tàn che tối thiểu 0,6;\n\nSố lần chặt từ 01 lần đến 02 lần, giữa hai lần chặt\r\n\ncách nhau từ 03 năm đến 07 năm;\n\nb) Đối với rừng cây gỗ thuộc rừng sản xuất: thực hiện\r\n\nphát dây leo không có giá trị kinh tế, cây bụi chèn ép cây tái sinh; chặt những\r\n\ncây cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn, giữ lại những cây sinh trưởng, phát\r\n\ntriển khỏe mạnh, không sâu bệnh;\n\nSố lần chặt từ 01 lần đến 03 lần, giữa hai lần chặt\r\n\ncách nhau từ 03 năm đến 07 năm, trong khoảng thời gian từ 1/2 đến 2/3 luân kỳ\r\n\nkhai thác; đảm bảo độ tàn che tối thiểu 0,4;\n\nc) Đối với rừng tre nứa, thực hiện phát dây leo, cây\r\n\nbụi lấn át tre nứa; chặt những cây tre nứa cụt ngọn, dập nát, già cỗi; không\r\n\nkhai thác măng trong thời gian nuôi dưỡng.\n\nĐiều 7. Làm giàu rừng tự nhiên\n\n1. Đối tượng:\n\na) Đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng (trừ phân\r\n\nkhu bảo vệ nghiêm ngặt) là rừng phục hồi có cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào\r\n\ntán rừng với số lượng dưới 400 cây/ha hoặc cây tái sinh mục đích có chiều cao\r\n\ntrên 01 m với số lượng dưới 500 cây/ha. Cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố\r\n\nkhông đều trên toàn bộ diện tích;\n\nRừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 60% và dưới 200\r\n\nbụi/ha;\n\nb) Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên phục hồi\r\n\nđáp ứng mục đích sản xuất kinh doanh có số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt\r\n\ndưới 500 cây gỗ/ha hoặc số lượng cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m\r\n\ndưới 1000 cây/ha. Cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố không đều trên toàn bộ\r\n\ndiện tích;\n\nRừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 70% và dưới 200\r\n\nbụi/ha.\n\n2. Nội dung biện pháp làm giàu rừng theo băng:\n\na) Loài cây trồng:\n\nĐối với rừng đặc dụng là cây bản địa có phân bố\r\n\ntrong hệ sinh thái của rừng đặc dụng đó;\n\nĐối với rừng phòng hộ là cây bản địa có phân bố\r\n\ntrong khu vực hoặc từ những vùng sinh thái tương tự;\n\nĐối với rừng sản xuất là cây bản địa có giá trị\r\n\nkinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh;\n\nb) Tiêu chuẩn cây trồng: Trồng bằng cây con gieo từ\r\n\nhạt, có bầu đối với trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, chiều cao cây con từ\r\n\n0,5 m trở lên;\n\nc) Tạo băng trồng cây (băng chặt):\r\n\nthực hiện ở những khoảng trống có diện tích dưới 1000 m2 hoặc những nơi cây rừng\r\n\nphân bố không đều;\n\nBố trí băng trồng theo đường đồng mức ở nơi có độ dốc\r\n\ncao trên 25°; nơi dưới 25° bố trí băng theo hướng đông tây;\n\nCăn cứ vào tính chịu bóng của cây trồng và chiều\r\n\ncao của cây trong băng chừa để xác định chiều rộng băng trồng hợp lý, chiều rộng\r\n\ncủa băng trồng tối thiểu bằng 2/3 chiều cao tán rừng của băng chừa;\n\nPhát dọn cây trong băng chặt nhưng để lại những cây\r\n\nmục đích;\n\nd) Băng chừa: bề rộng băng từ 06 m đến 12 m, trong\r\n\nbăng thực hiện các biện pháp phát dây leo, cây bụi, chặt bỏ cây cong queo sâu bệnh,\r\n\nkhông làm vỡ tầng tán của băng chừa;\n\nđ) Thời vụ trồng: các tỉnh phía Bắc trồng vào vụ\r\n\nxuân, xuân hè hoặc vụ hè thu; các tỉnh còn lại trồng vào đầu mùa mưa hoặc lựa\r\n\nchọn mùa trồng phù hợp với khí hậu của từng địa phương;\n\ne) Mật độ trồng: tối đa 500 cây/ha, mỗi băng trồng\r\n\ntối thiểu 01 hàng cây;\n\ng) Kích thước hố trồng từ 30 x 30 x 30 cm trở lên;\n\nh) Chăm sóc rừng: thực hiện\r\n\nchăm sóc rừng trong 03 năm đầu sau khi trồng, mỗi năm chăm sóc ít nhất 02 lần.\r\n\nNội dung công việc: trồng dặm, phát dây leo, cỏ dại xâm lấn trên băng trồng,\r\n\nvun xới đất xung quanh gốc cây trồng theo hình tròn có đường kính từ 0,6 m trở\r\n\nlên;\n\nTừ năm thứ tư trở đi đến khi cây trồng đạt chiều\r\n\ncao từ 08 m trở lên, thực hiện chăm sóc ít nhất mỗi năm 01 lần, với các công việc\r\n\nchặt tỉa cây chồi, cây tạp tái sinh xâm lấn trên băng trồng và cây phi mục đích\r\n\ntrong băng chừa.\n\n3. Nội dung biện pháp làm giàu\r\n\nrừng theo đám:\n\na) Thực hiện làm giàu rừng theo đám ở những nơi có\r\n\nkhoảng trống từ 1000 m2 đến dưới 3000 m2;\n\nb) Các biện pháp kỹ thuật thực hiện theo các quy định\r\n\ntại điểm a, điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2 Điều này;\n\nc) Mật độ trồng: tối đa 500\r\n\ncây/ha; vị trí cây trồng cách mép rừng từ 03 m đến 04 m và cách những cây tái\r\n\nsinh mục đích có sẵn với cự ly thích hợp, đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt.\n\nĐiều 8. Cải tạo rừng tự nhiên\n\n1. Đối tượng:\n\na) Rừng cây gỗ lá rộng thường xanh và rừng thường\r\n\nxanh nửa rụng lá có cấu trúc tầng tán rừng đã bị phá vỡ, độ tàn che dưới 0,3 và\r\n\nkhông có khả năng phát triển thành rừng có giá trị kinh tế, có các chỉ số sau:\r\n\nsố lượng cây gỗ, phẩm chất tốt dưới 50 cây/ha, trữ lượng cây gỗ mục đích có đường\r\n\nkính tại vị trí 1,3 m từ 06 cm trở lên dưới 30m3/ha và số lượng cây\r\n\ngỗ tái sinh mục đích, phẩm chất tốt có chiều cao trên 01 m dưới 800 cây/ha,\r\n\nphân bố không đều trên toàn bộ diện tích;\n\nb) Rừng lá kim: số cây có đường kính trung bình tại\r\n\nvị trí 1,3 m từ 06 cm trở lên dưới 80 cây/ha, phân bố không đều trên diện tích;\r\n\nđộ tàn che của rừng dưới 0,3;\n\nc) Rừng tràm có độ tàn che dưới 0,3 và có các chỉ số\r\n\nsau: mật độ dưới 5000 cây/ha, trong đó số cây có đường kính bình quân tại vị\r\n\ntrí 1,3 m lớn hơn 06 cm dưới 2500 cây/ha;\n\nd) Rừng tre nứa: diện tích che phủ trên 70%, không\r\n\ncó khả năng phục hồi thành rừng có giá trị kinh tế. Đối với rừng tre, luồng, vầu,\r\n\nsố cây có đường kính thân cây từ 06 cm trở lên, dưới 1000 cây/ha (lồ ô dưới\r\n\n2000 cây/ha); Đối với rừng nứa, số cây có đường kính thân cây nhỏ hơn 03 cm hoặc\r\n\ntừ 03 cm trở lên dưới 6000 cây/ha và dưới 200 bụi/ha.\n\nđ) Rừng hỗn loài tre nứa và gỗ\r\n\nkhông có khả năng phục hồi thành rừng có giá trị kinh tế, có các chỉ số: trữ lượng\r\n\ncây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 06 cm trở lên dưới 15 m3/ha và số cây\r\n\nnứa có đường kính thân cây từ 03 cm trở lên dưới 3000 cây/ha, dưới 100 bụi/ha\r\n\nhoặc số cây tre, luồng, vầu, lô ô có đường kính từ 06 cm trở lên dưới 500\r\n\ncây/ha.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Cải tạo toàn diện: áp dụng đối với các lô rừng\r\n\ncó độ dốc dưới 25°, thực hiện biện pháp khai thác trắng trên toàn bộ diện tích\r\n\nlô rừng, giữ lại cây gỗ và cây tái sinh mục đích; trồng rừng theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 11 Thông tư này;\n\nb) Cải tạo cục bộ theo băng: áp dụng đối với các lô\r\n\nrừng có độ dốc từ 25° trở lên, thực hiện biện pháp khai thác trắng cục bộ theo\r\n\nbăng, chiều rộng của băng chặt và băng chừa từ 08 m đến 12 m; giữ lại cây gỗ và\r\n\ncây tái sinh mục đích trên băng chặt; trồng rừng theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n11 Thông tư này;\n\nc) Cải tạo cục bộ theo đám: áp dụng đối với các lô\r\n\nrừng có độ dốc từ 25° trở lên, khai thác trắng cục bộ theo đám với diện tích từ\r\n\n3000 m2 đến 5000 m2; giữ lại cây gỗ và cây tái sinh mục\r\n\nđích; trồng rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;\n\n3. Đối tượng quy định tại Điều này là rừng sản xuất:\r\n\ndiện tích tối đa được cải tạo một lần không quá 50 ha trong một tiểu khu rừng;\r\n\nkhi cây trồng trên diện tích cải tạo đủ tiêu chí thành rừng, mới được thực hiện\r\n\nở diện tích rừng khác trong cùng tiểu khu.\n\nMục 3: TRỒNG MỚI RỪNG, TRỒNG LẠI\r\n\nRỪNG, CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG RỪNG TRỒNG\n\nĐiều 9. Trồng mới rừng đặc dụng\n\n1. Đối tượng:\n\nDiện tích đất chưa có rừng thuộc vườn quốc gia, khu\r\n\ndự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt),\r\n\nkhu bảo vệ cảnh quan:\n\nĐất trống; đất có thực bì là cỏ thưa, lau lách;\n\nĐất có cây bụi, cây gỗ rải rác, cây tái sinh mục\r\n\nđích có chiều cao trên 0,5m với số lượng dưới 100 cây/ha đối với đất đồi núi,\r\n\ndưới 300 cây/ha đối với bãi bồi cửa sông, ven biển hoặc dưới 1000 cây/ha đối với\r\n\nđất ngập nước, đất phèn không có khả năng tái sinh tự nhiên thành rừng.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Chọn loài cây trồng:\n\nĐối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu\r\n\nbảo tồn loài - sinh cảnh là các loài cây bản địa có phân bố trong khu rừng đặc\r\n\ndụng đó;\n\nĐối với khu bảo vệ cảnh quan chọn loài cây bản địa\r\n\nphù hợp với điều kiện lập địa nơi trồng;\n\nb) Xử lý thực bì: phát dọn thực bì theo băng hoặc\r\n\ntheo đám, thực bì được gom lại từng dải dọc theo đường đồng mức và không được đốt.\r\n\nKhi xử lý thực bì phải chữa lại cây gỗ có sẵn và cây tái sinh mục đích;\n\nc) Cuốc hố, bón phân: cuốc hố theo hàng, kích thước\r\n\nhố trồng từ 30 x 30 x 30 cm trở lên, lấp hố kết hợp với bón lót trước khi trồng\r\n\ntrên đất đồi núi;\n\nĐối với đất bãi bồi cửa sông, ven biển và các trảng\r\n\ncát ven biển, tùy theo điều kiện cụ thể để chọn kích thước hố và cách thức đào,\r\n\nlấp hố phù hợp;\n\nd) Tiêu chuẩn cây giống đem trồng\r\n\nphải là cây gieo từ hạt, có bầu; đối với loài cây trồng thuộc Danh mục loài cây\r\n\ntrồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban\r\n\nhành phải đạt tiêu chuẩn quốc gia về cây giống;\n\nĐối với loài cây trồng rừng ngập mặn tùy điều kiện\r\n\ncụ thể có thể sử dụng trái (quả) giống để trồng rừng;\n\nđ) Phương thức trồng: trồng hỗn giao ít nhất hai\r\n\nloài cây trở lên, theo băng hoặc theo đám; trồng thuần loài đối với nơi có điều\r\n\nkiện lập địa đặc thù hoặc loài cây ưa sáng; mật độ trồng tối thiểu 500 cây/ha;\n\ne) Đối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên,\r\n\nkhu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan thực hiện các biện pháp kỹ\r\n\nthuật quy định tại khoản 2 Điều này, các biện pháp kỹ thuật cụ thể khác thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn kỹ thuật của từng loài.\n\n3. Đối với khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học,\r\n\nrừng giống quốc gia, vườn thực vật quốc gia thực hiện theo nhiệm vụ khoa học\r\n\ncông nghệ do chủ rừng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.\n\nĐiều 10. Trồng mới rừng phòng\r\n\nhộ\n\n1. Đối tượng:\n\na) Diện tích đất chưa có rừng thuộc rừng phòng hộ đầu\r\n\nnguồn, rừng phòng hộ biên giới, rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư gồm:\n\nĐất trống; đất có thực bì là cỏ tranh, lau lách;\n\nĐất có cây bụi, cây gỗ rải rác, cây tái sinh mục\r\n\nđích có chiều cao trên 0,5 m với số lượng dưới 300 cây/ha, không có khả năng\r\n\ntái sinh tự nhiên thành rừng;\n\nb) Diện tích đất chưa có rừng thuộc rừng phòng hộ\r\n\nchắn gió, chắn cát bay gồm: đất trống trên đất cát hoặc đất nhiễm mặn ven bờ biển;\n\nc) Diện tích đất chưa có rừng thuộc rừng phòng hộ\r\n\nchắn sóng, lấn biển gồm: đất trống trên các bãi bồi cửa sông, ven biển hoặc có\r\n\ncây tái sinh mục đích chiều cao trên 0,5m với số lượng dưới 300 cây/ha.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Chọn loài cây trồng:\n\nĐối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chọn\r\n\nnhững loài cây phù hợp với điều kiện lập địa: ưu tiên trồng cây bản địa, cây có\r\n\ntán lá rậm, thường xanh, hệ rễ phát triển, tuổi thọ của cây dài; chọn cây phù\r\n\ntrợ để trồng xen với cây trồng chính nhưng không ảnh hưởng xấu đến cây trồng\r\n\nchính, gồm các loài cây sinh trưởng nhanh có tác dụng cải tạo đất hoặc cây\r\n\nlương thực, thực phẩm, cây đặc sản rừng, cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ;\n\nĐối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này chọn\r\n\ncác loài cây có bộ rễ sâu bám chắc, ưu tiên trồng cây bản địa, sinh trưởng được\r\n\ntrong điều kiện lập địa khắc nghiệt và có khả năng chống chịu gió bão, sâu bệnh\r\n\ntốt;\n\nĐối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chọn\r\n\nnhững loài cây có khả năng thích nghi với môi trường nước mặn, nước lợ; ưu tiên\r\n\ntrồng các loài cây bản địa, cây nhập nội đã trồng rừng thành công trên các bãi\r\n\nbồi cửa sông, ven biển và các điều kiện lập địa khắc nghiệt khác;\n\nb) Đối tượng quy định tại điểm\r\n\na, điểm b khoản 1 Điều này thực hiện phát dọn thực bì theo băng hoặc theo đám.\r\n\nThực bì được gom thành dải dọc theo đường đồng mức và không được đốt; được phát\r\n\ntrắng thực bì ở nơi có độ dốc dưới 15°, nhưng phải chừa lại đai cây xanh ở đỉnh\r\n\ndông, ven khe suối, bờ sông, hồ. Khi xử lý thực bì phải chừa lại toàn bộ cây gỗ\r\n\ncó sẵn và cây tái sinh mục đích; ở nơi đất dốc trên 15°, chỉ cuốc hố cục bộ so\r\n\nle hình nanh sâu theo đường đồng mức hoặc vuông góc với hướng gió chính, kích\r\n\nthước hố trồng từ 30 x 30 x 30 cm trở lên, lấp hố kết hợp với bón lót;\n\nc) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này\r\n\nthực hiện trồng rừng ở những khu vực có sóng lớn cần cắm cọc giữ cây; tạo hàng\r\n\nrào chắn rác hoặc hàng rào giảm sóng ở khu vực bãi bồi ngập nước cửa sông, ven\r\n\nbiển;\n\nd) Tiêu chuẩn cây giống đem trồng thực hiện theo điểm\r\n\nd khoản 2 Điều 9 Thông tư này;\n\nđ) Mật độ trồng: tùy thuộc vào\r\n\nđiều kiện cụ thể của từng đối tượng rừng phòng hộ và chọn loài cây trồng để xác\r\n\nđịnh mật độ trồng phù hợp, đảm bảo mật độ của loài cây trồng chính từ 400 cây/ha trở lên;\n\ne) Phương thức trồng: trồng thuần loài đối với loài\r\n\ncây ưa sáng hoặc trồng hỗn giao nhiều loài cây theo băng hoặc theo đám; có thể\r\n\ntrồng xen cây bản địa và cây phù trợ để cải tạo đất và tăng thu nhập; đối với\r\n\nnơi điều kiện lập địa xấu, nghèo dinh dưỡng được phép trồng thuần loài các cây\r\n\nmọc nhanh để cải tạo đất trong 01 chu kỳ khai thác và thực hiện trồng lại rừng\r\n\ntheo điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư này;\n\ng) Các biện pháp kỹ thuật cụ thể khác thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng của từng loài.\n\nĐiều 11. Trồng mới rừng sản xuất\n\n1. Đối tượng:\n\na) Diện tích đất chưa có rừng là đất trống hoặc đất\r\n\ncó thực bì là cỏ tranh, lau lách;\n\nb) Diện tích đất chưa có rừng, thực bì là cây bụi,\r\n\ncây gỗ rải rác và cây gỗ tái sinh mục đích có chiều cao trên 0,5 m với số lượng\r\n\ndưới 500 cây/ha, không có khả năng phục hồi thành rừng có giá trị kinh tế;\n\nc) Diện tích tre nứa có tỷ lệ che phủ dưới 20%,\r\n\nkhông có khả năng phục hồi thành rừng có giá trị kinh tế; diện tích giang, lịm,\r\n\nle ở tất cả các mật độ và tỷ lệ che phủ.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Chọn loài cây trồng: chọn loài cây trồng chính\r\n\nphù hợp với mục đích sản xuất, kinh doanh và điều kiện lập địa nơi trồng; có thể\r\n\nchọn cây phù trợ (cây lương thực, thực phẩm, cây lâm sản ngoài gỗ, cây công\r\n\nnghiệp, cây ăn quả) để trồng xen nhằm cải tạo đất, hỗ trợ cây trồng chính sinh\r\n\ntrưởng phát triển tốt;\n\nb) Xử lý thực bì: phát dọn thực bì toàn diện, theo\r\n\nbăng hoặc theo đám phù hợp với điều kiện lập địa và đặc tính sinh thái của loài\r\n\ncây trồng. Thực bì xử lý xong được gom theo băng, hạn chế đốt thực bì. Trường hợp\r\n\nđốt thực bì phải đốt theo băng, theo đám và đốt có kiểm soát;\n\nc) Làm đất: làm đất toàn diện\r\n\nbằng cơ giới hay thủ công, làm đất cục bộ theo băng hoặc theo đám, có biện pháp\r\n\nhạn chế xói mòn đất đối với đốc dốc trên 25° như làm bậc thang theo đường đồng\r\n\nmức; có thể đào mương, lên líp, san ủi tạo mặt bằng để trồng rừng ở những nơi có điều kiện lập địa đặc biệt;\n\nd) Tiêu chuẩn cây giống đem trồng đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\nvà chất lượng cây giống theo quy định;\n\nđ) Mật độ trồng: tùy theo loài cây, điều kiện lập địa,\r\n\nphương thức trồng và mục đích kinh doanh để chọn mật độ trồng phù hợp;\n\ne) Phương thức trồng: tùy theo điều kiện lập địa và\r\n\nmục đích kinh doanh để chọn phương thức trồng thuần loài hay trồng hỗn giao nhiều\r\n\nloài cây hoặc trồng xen giữa cây lâm nghiệp với cây lương thực, thực phẩm, cây\r\n\nlâm sản ngoài gỗ;\n\ng) Đối với rừng dễ cháy, cần xây dựng các đường\r\n\nbăng, đường ranh cản lửa và thực hiện các biện pháp phòng chống cháy rừng theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nh) Các biện pháp kỹ thuật cụ thể khác thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng đối với từng loài.\n\nĐiều 12. Trồng lại rừng\n\n1. Đối tượng:\n\na) Diện tích đất rừng trồng sau khai thác trắng;\n\nb) Diện tích rừng bị thiệt hại do thiên tai và các\r\n\nnguyên nhân khác không có khả năng phục hồi tự nhiên thành rừng;\n\nc) Diện tích rừng phòng hộ, rừng\r\n\nđặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt) sau khai thác các loài cây trồng\r\n\nxen, trồng cây mọc nhanh cải tạo đất.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản\r\n\n1 Điều này thuộc rừng đặc dụng, thực hiện các biện pháp kỹ thuật trồng rừng theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;\n\nĐối tượng thuộc rừng phòng hộ, thực hiện biện pháp\r\n\nkỹ thuật trồng rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;\n\nĐối tượng thuộc rừng sản xuất, thực hiện biện pháp\r\n\nkỹ thuật trồng rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và sau 03\r\n\nchu kỳ khai thác trở lên cần thay đổi cây trồng bằng một loài cây trồng lâm\r\n\nnghiệp khác thích hợp, nhằm hạn chế phát sinh dịch sâu, bệnh hại hoặc bị suy giảm\r\n\nnăng suất, chất lượng rừng trồng.\n\nb) Đối tượng quy định tại điểm\r\n\nc khoản 1 Điều này thực hiện biện pháp khai thác rừng theo băng khi cây rừng có\r\n\nbiểu hiện già cỗi, sinh trưởng kém; chiều rộng của băng chặt và băng chừa bằng\r\n\n2/3 chiều cao của cây rừng;\n\nCác biện pháp kỹ thuật khác thực hiện theo điểm a,\r\n\nđiểm b, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2 Điều 7 Thông tư này;\n\nKhi cây trồng đạt chiều cao từ 08 m trở lên, khai\r\n\nthác băng chừa và trồng lại rừng như đối với băng chặt.\n\nĐiều 13. Chăm sóc rừng trồng\n\n1. Đối tượng:\n\na) Rừng sau khi trồng đến 03 năm tuổi đối với cây mọc\r\n\nnhanh;\n\nb) Rừng sau khi trồng đến 05 năm tuổi đối với cây\r\n\nsinh trưởng chậm và rừng trồng ven biển.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Phát cây bụi, dây leo, cỏ dại xâm lấn; xới đất\r\n\nvà vun gốc cho cây; bảo vệ cây tái sinh mục đích;\n\nSố lần chăm sóc: tùy thuộc vào mức độ xâm lấn của\r\n\nthực bì ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng để thực hiện số lần chăm sóc\r\n\nphù hợp; trung bình mỗi năm chăm sóc 02 lần;\n\nc) Bón thúc: tùy theo đặc điểm sinh trưởng phát triển\r\n\ncửa rừng để quyết định thời điểm, số lần bón thúc, loại phân bón và khối lượng\r\n\nphân bón; bón thúc được tiến hành cùng với xới đất vun gốc cây;\n\nd) Trồng dặm: sau khi trồng\r\n\n01 tháng, kiểm tra tỷ lệ sống; nếu tỷ lệ cây sống dưới 85% so với mật độ trồng\r\n\nban đầu thì phải trồng dặm;\n\nđ) Ngoài những quy định tại khoản 2 Điều này, các\r\n\nbiện pháp kỹ thuật chăm sóc cụ thể đối với rừng trồng trên cạn và chăm sóc rừng\r\n\ntrồng ngập mặn thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của từng loài.\n\nĐiều 14. Nuôi dưỡng rừng trồng\n\n1. Đối tượng:\n\na) Rừng trồng sản xuất trong giai đoạn từ rừng non\r\n\nkhép tán đến trước kỳ khai thác chính từ 02 năm đến 04 năm đối với loài cây\r\n\nsinh trưởng nhanh và từ 06 năm đến 10 năm đối với loài cây sinh trưởng chậm;\n\nb) Rừng trồng sản xuất các loài cây trồng sinh trưởng\r\n\nnhanh, thuần loài, đều tuổi, trên điều kiện lập địa tốt, độ dày tầng đất trên\r\n\n50 cm, trong khu vực không có hoặc có xảy ra gió bão, lốc xoáy nhưng dưới cấp\r\n\n6; mật độ rừng trồng trên 1000 cây/ha để chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng\r\n\ntrồng gỗ lớn trong thời hạn xác định.\n\n2. Nội dung biện pháp:\n\na) Phát dọn dây leo, cây bụi, cỏ dại xâm lấn;\n\nb) Tỉa thưa là những cây cong\r\n\nqueo, sâu bệnh, bị chèn ép, cụt ngọn không đáp ứng được mục đích kinh doanh và\r\n\nmột số cây sinh trưởng bình thường nhưng mật độ quá dày; giữ lại cây khỏe mạnh,\r\n\ncó tán lá cân đối, thân thẳng, tròn đều;\n\nCường độ tỉa thưa theo 04 mức khác nhau: mức độ thấp\r\n\nlà khoảng cách giữa các cây chừa nhỏ hơn 1/3 đường kính tán cây ở tuổi khai\r\n\nthác chính; mức độ trung bình là khoảng cách giữa các cây chừa từ 1/3 đến dưới\r\n\n1/2 đường kính tán cây ở tuổi khai thác chính; mức độ cao là khoảng cách giữa\r\n\ncác cây chừa từ 1/2 đến gần bằng đường kính tán cây ở tuổi khai thác chính; mức\r\n\nđộ rất cao là khoảng cách giữa các cây chừa bằng hoặc lớn hơn đường kính tán\r\n\ncây ở tuổi khai thác chính;\n\nSố lần tỉa thưa từ 01 lần đến 03 lần; kỳ dãn cách từ\r\n\n03 đến 06 năm phụ thuộc vào loài cây, điều kiện lập địa, tuổi cây và cường độ\r\n\nchặt tỉa thưa; tiến hành tỉa thưa lần sau khi rừng đã khép tán sau lần tỉa thưa\r\n\ntrước liền kề;\n\nThời điểm tỉa thưa: vào mùa khô hoặc những tháng ít\r\n\nmưa (trước hoặc sau mùa sinh trưởng);\n\nKỹ thuật chặt tỉa thưa: chiều cao gốc chặt không\r\n\nquá 2/3 đường kính gốc cây chặt, chọn hướng cây đổ để không ảnh hưởng tới cây\r\n\ngiữ lại; không chặt quá 03 cây liền nhau và đảm bảo cây giữ lại phân bố đều\r\n\ntrong rừng;\n\nc) Vệ sinh, chăm sóc rừng sau tỉa thưa: tiến hành vệ\r\n\nsinh rừng, thu gom thân cây, cành cây to ra khỏi khu rừng; thu dọn cành cây nhỏ,\r\n\nbăm thành từng đoạn và dải thành băng, không được đốt; có các biện pháp phòng\r\n\ncháy và chữa cháy rừng;\n\nd) Tỉa cành: tỉa cành cho cây mục đích, cắt các\r\n\nthân phụ và cành quá lớn, nằm ở phía dưới tán (những cành già, nằm ở dưới 1/3\r\n\nchiều cao cây); cắt sát với thân cây, tránh làm xước vỏ thân cây;\n\ne) Mật độ cây để lại đến thời\r\n\nđiểm khai thác chính từ 400 cây/ha đến 800 cây/ha đối với rừng trồng các loài\r\n\ncây sinh trưởng nhanh có chu kỳ kinh doanh gỗ lớn từ 10 năm đến 15 năm; từ 300\r\n\ncây/ha đến 700 cây/ha đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng chậm có chu kỳ\r\n\nkinh doanh gỗ lớn trên 15 năm;\n\ng) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này,\r\n\nngoài áp dụng các biện pháp kỹ thuật tại khoản 2 Điều này, tùy theo điều kiện lập\r\n\nđịa và mức độ thâm canh có thể áp dụng biện pháp bón phân sau khi chặt tỉa\r\n\nthưa. Thời điểm bón phân vào đầu mùa mưa. Loại phân bón, khối lượng phân bón phụ\r\n\nthuộc vào điều kiện lập địa và đặc điểm sinh trưởng của cây trồng;\n\nh) Các biện pháp kỹ thuật cụ\r\n\nthể thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của từng loài.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước\n\n1. Tổng cục Lâm nghiệp\n\na) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư\r\n\nnày trên phạm vi cả nước;\n\nb) Xây dựng và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn ban hành các hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cho các loài cây trồng lâm\r\n\nnghiệp chính;\n\nc) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện tại các địa phương.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư\r\n\nnày trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh theo\r\n\nquy định tại Thông tư này;\n\nc) Xây dựng và ban hành các\r\n\nhướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cho loài cây đặc thù trên địa bàn tỉnh theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\n1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\r\n\nthực hiện các biện pháp lâm sinh theo các quy định tại Thông tư này.\n\n2. Chủ rừng có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các biện pháp lâm sinh theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 17. Quy định chuyển tiếp\n\nCác chương trình, dự án có các biện pháp lâm sinh\r\n\nđã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện, tiếp tục\r\n\nthực hiện cho đến khi nghiệm thu kết thúc.\n\nĐiều 18. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2019.\n\n2. Các văn bản sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành, gồm: Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về Cải tạo rừng tự\r\n\nnhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất; Quyết định số 175/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày\r\n\n04/11/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy phạm Phục hồi\r\n\nrừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung (QPN 21-98); Quyết định\r\n\nsố 200/QĐ-KT ngày 31/03/1993 của Bộ Lâm nghiệp ban hành quy phạm các giải pháp\r\n\nkỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92); Quyết định\r\n\nsố 184/QĐ-KT ngày 04/04/1991 của Bộ Lâm nghiệp ban hành quy phạm kỹ thuật xây dựng\r\n\nrừng phòng hộ đầu nguồn (QPN 13-91).\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ\r\n\nquan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị liên quan thuộc Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Công báo Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VP, TCLN (300 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Công Tuấn\n\n ", + "id": 103777 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103778.json b/contexts/context_103778.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0d9a96435f1d56f06e85d9032b04cba4bbfc45d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103778.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2823-QD-UBND-2020-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-linh-vuc-nong-nghiep-tinh-Yen-Bai-472214.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2823-QD-UBND-2020-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-linh-vuc-nong-nghiep-tinh-Yen-Bai-472214", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2823/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 11 tháng 11\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THAM GIA CỤM LIÊN KẾT NGÀNH,\r\n\nCHUỖI GIÁ TRỊ TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2020-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n09/2020/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 1951/TTr-SCT ngày 12 tháng 10 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực\r\n\nsản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai\r\n\nđoạn 2020-2025.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ: KHĐT, CT;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh; Hội Nữ doanh\r\n\n nhân tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh Văn phòng (NC) UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Huy Tuấn\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nHỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THAM GIA CỤM LIÊN KẾT NGÀNH, CHUỖI GIÁ TRỊ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nYÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2020-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2823/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nPhần thứ nhất\n\nSỰ CẦN THIẾT VÀ\r\n\nCƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. Sự cần thiết\r\n\nxây dựng Đề án\n\nNgày 12/6/2017 Quốc Hội khóa XIV đã\r\n\nban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, theo đó doanh\r\n\nnghiệp được xác định là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế góp phần chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế - xã hội. Trong những năm qua Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cấp,\r\n\ncác ngành đã xây dựng ban hành nhiều cơ chế chính sách, tạo môi trường thuận lợi,\r\n\nkhuyến khích, thu hút đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp tỉnh\r\n\nYên Bái chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là DNNVV), điều kiện vốn,\r\n\nnăng lực còn hạn chế, nhất là điều kiện để tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của\r\n\nChính phủ còn hạn chế. Xuất phát từ những nội dung trên, ngày 14/4/2020 Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành Nghị quyết số 09/20202/NQ-HĐND Quy định chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 -\r\n\n2025. Để tiếp tục cụ thể hóa và góp phần đưa Nghị quyết\r\n\nvào cuộc sống, khuyến khích DNNVV trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia cụm liên\r\n\nkết ngành, chuỗi giá trị từ đó hỗ trợ DNNVV nhanh chóng tiếp cận chính sách,...\r\n\nthì việc xây dựng Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái giai đoạn 2020 - 2025 ” là hết sức cần thiết.\r\n\nĐây là đề án có ý nghĩa quan trọng và thiết thực để hỗ trợ\r\n\nDNNVV trên địa bàn tỉnh tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước để phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là trong cuộc cách mạng công nghiệp\r\n\n4.0 hiện nay.\n\nII. Căn cứ xây dựng\r\n\nĐề án\n\n- Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\n- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm\r\n\n2020;\n\n- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 03 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ\r\n\nDNNVV;\n\n- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n14 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ DNNVV\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025;\n\n- Quyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 27\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng\r\n\n4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Yên Bái hai năm 2016-2017, định\r\n\nhướng đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 1764/QĐ-UBND ngày 24\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Đề\r\n\nán hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nChính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái;\n\n- Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc triển khai thực hiện\r\n\nLuật Hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\n- Hướng dẫn số 02/HD-UBND ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số\r\n\n09/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn\r\n\n2020-2025.\n\nPhần thứ hai\n\nNỘI DUNG CỦA ĐỀ\r\n\nÁN\n\nI. MỤC TIÊU, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ\n\n1. Mục tiêu của Đề án\n\n1.1. Mục tiêu chung\n\n- Cụ thể hóa các chính sách, pháp luật\r\n\ncủa nhà nước thành các nội dung hỗ trợ cụ thể đối với\r\n\nDNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, góp phần gia tăng chuỗi liên\r\n\nkết sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào ra đến thị trường tiêu\r\n\nthụ trên địa bàn tỉnh, trong vùng, hình thành các doanh nghiệp có sức tăng trưởng\r\n\nnhanh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.\n\n- Thúc đẩy hình thành, phát triển các\r\n\ncụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, nhằm tận dụng lợi thế vùng nguyên liệu, lựa\r\n\nchọn các sản phẩm có thế mạnh, áp dụng công nghệ tiên tiến\r\n\ntrong sản xuất, chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Mỗi năm có từ 05 DNNVV trở lên tham\r\n\ngia các cụm liên kết ngành được hỗ trợ các nội dung theo Đề án. Phấn đấu giai\r\n\nđoạn 2020 - 2025 có từ 30 DNNVV trở lên tham gia các cụm liên kết ngành được hỗ\r\n\ntrợ theo Đề án.\n\n- Mỗi năm có từ 05 chuỗi giá trị trở\r\n\nlên được hỗ trợ các nội dung theo Đề án. Phấn đấu giai đoạn 2020 - 2025 có từ 30 chuỗi giá trị trở lên được hỗ trợ theo Đề\r\n\nán.\n\n- Mỗi năm cung cấp thông tin cho 20\r\n\nDNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị về nhu cầu kết nối, sản xuất,\r\n\nkinh doanh trên Sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh; trên Cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN) và trên một số sàn giao dịch TMĐT\r\n\ncủa Cục XTTM - Bộ Công Thương.\n\n- Hỗ trợ 05 doanh nghiệp/năm phát triển\r\n\nnhãn hiệu, từng bước xây dựng thương hiệu; 10 doanh nghiệp/năm tham gia các hội\r\n\nnghị kết nối cung cầu, hội chợ trong nước; 10 doanh nghiệp tham gia hội chợ nước\r\n\nngoài tại Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc và EU để\r\n\nmở rộng thị trường sản phẩm của cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n2. Tiêu chí lựa chọn cụm liên kết\r\n\nngành, chuỗi giá trị\n\nCăn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định\r\n\nsố 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, việc lựa chọn cụm liên\r\n\nkết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến để hỗ trợ DNNVV tham\r\n\ngia đáp ứng một trong các tiêu chí sau:\n\na) Đóng góp cao trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia hoặc địa phương.\n\nb) Tạo việc làm cho người lao động.\n\nc) Tạo ra giá trị gia tăng cao.\n\nd) Có mật độ doanh nghiệp tham gia lớn.\n\n3. Điều kiện hỗ trợ và phương thức lựa chọn DNNVV tham gia Đề án\n\nDNNVV tham gia cụm liên kết ngành,\r\n\nchuỗi giá trị quy định tại khoản 3, khoản 7 Điều 3 Luật Hỗ trợ DNNVV khi đáp ứng\r\n\nđiều kiện hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ DNNVV được lựa chọn\r\n\ntham gia Đề án, cụ thể như sau:\n\n3.1. Điều kiện hỗ trợ: Đáp ứng một trong các điều\r\n\nkiện\n\na) Tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh\r\n\ntranh về chất lượng và giá thành;\n\nb) Có đổi mới\r\n\nsáng tạo về quy trình công nghệ, vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị.\n\n3.2. Phương thức lựa chọn đối\r\n\ntượng hỗ trợ: Theo một trong các phương thức sau\n\na) Có hợp đồng hợp tác, liên kết với\r\n\ncác doanh nghiệp dẫn dắt trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\nb) Có hợp đồng mua chung nguyên liệu\r\n\nđầu vào.\n\nc) Có hợp đồng bán chung sản phẩm.\n\nd) Cùng xây dựng và sử dụng thương hiệu\r\n\nvùng.\n\nII. NỘI DUNG HỖ\r\n\nTRỢ\n\n1. Hỗ trợ chung\n\n1.1. Hỗ trợ thủ tục hành chính\n\nDNNVV được tư vấn, hướng dẫn miễn phí\r\n\nvề các thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Phục\r\n\nvụ hành chính công các huyện, thị xã, thành phố.\n\n1.2. Hỗ trợ tài chính, tín dụng\n\n- DNNVV được Ngân hàng thương mại cổ\r\n\nphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái, Ngân hàng\r\n\nthương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Yên\r\n\nBái, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Yên\r\n\nBái, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Yên Bái hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất,\r\n\nkinh doanh khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch\r\n\nhóa tài chính của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng.\n\n- DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh,\r\n\nDNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản có thế mạnh của tỉnh được cấp bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,\r\n\nbảo lãnh bảo hành công trình, bảo lãnh hoạt động đấu thầu tại các chi nhánh\r\n\nngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Chi nhánh Ngân hàng phát triển\r\n\nYên Bái theo quy định của pháp luật.\n\n1.3. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất\n\n- DNNVV (trừ DNNVV có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài, DNNVV có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có đơn vị kinh doanh hạ tầng\r\n\nthuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp\r\n\ntheo quy định, được tỉnh hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng (bao gồm giá thuê đất và\r\n\ngiá thuê hạ tầng) như sau:\n\n+ Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% giá thuê lại\r\n\nmặt bằng hàng năm nhưng không quá 200 triệu đồng cho mỗi doanh nghiệp trong suốt\r\n\nquá trình hoạt động. Việc hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng cho DNNVV được thực hiện\r\n\nthông qua việc bù giá cho đơn vị kinh doanh hạ tầng để giảm giá cho thuê lại mặt\r\n\nbằng.\n\n+ Thời gian hỗ trợ: 05 năm kể từ ngày\r\n\nký hợp đồng thuê lại mặt bằng lần đầu với đơn vị kinh doanh hạ tầng.\n\n- DNNVV (trừ DNNVV có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài, DNNVV có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa có đơn vị kinh doanh hạ tầng\r\n\nthuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp\r\n\ntheo quy định, sau thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước, được tỉnh hỗ trợ tiền thuê đất như sau:\n\n+ Hỗ trợ 100% tiền thuê đất thêm 05\r\n\nnăm đối với địa bàn các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ nhưng\r\n\nkhông quá 300 triệu đồng cho mỗi doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.\n\n+ Hỗ trợ 100% tiền thuê đất thêm 02\r\n\nnăm đối với các địa bàn còn lại nhưng không quá 200 triệu đồng cho mỗi doanh\r\n\nnghiệp trong suốt quá trình hoạt động.\n\n- Các nội dung hỗ trợ mặt bằng sản xuất\r\n\ncho DNNVV không quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n11 Luật Hỗ trợ DNNVV.\n\n1.4. Hỗ trợ đổi mới công nghệ\n\nHỗ trợ tối đa 30% kinh phí thực hiện\r\n\ndự án cải tiến công nghệ quản lý tiên tiến (ISO 14000, ISO 22000, ISO 9001, ISO\r\n\n27000, GMP, HACCP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác) nhưng không quá 100\r\n\ntriệu đồng cho mỗi doanh nghiệp.\n\n1.5. Hỗ trợ phát triển nguồn\r\n\nnhân lực\n\n- Hỗ trợ 70% tổng chi phí của một\r\n\nkhóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cho DNNVV do các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc tỉnh tổ chức.\n\n- Các nội dung hỗ trợ đào tạo khởi sự\r\n\nkinh doanh và quản trị kinh doanh không quy định và hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ\r\n\nđào tạo trực tiếp tại DNNVV thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số\r\n\n39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nHỗ trợ DNNVV.\n\n1.6. Hỗ trợ mở rộng thị trường\n\n- Hỗ trợ 100% phí đăng ký bảo hộ nhãn\r\n\nhiệu trong nước, 50% chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ngoài nước (chỉ hỗ trợ một\r\n\nlần cho đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho 01 sản phẩm) nhưng không quá 20\r\n\ntriệu đồng cho một nhãn hiệu.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí tham gia hội chợ,\r\n\ntriển lãm trong nước nhưng không quá 10 triệu đồng cho 01 lần và không quá 02 lần\r\n\ntrong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n- Các nội dung hỗ trợ mở rộng thị trường\r\n\nkhông quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n13 Luật Hỗ trợ DNNVV.\n\n2. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\n\n2.1. Hỗ trợ 50% chi phí đối với các khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ,\r\n\nkỹ thuật sản xuất chuyên biệt tại hiện trường nhưng không quá 30 triệu đồng cho\r\n\n01 khóa đào tạo và không quá 01 khóa đào tạo trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n2.2. Hỗ trợ liên kết sản xuất,\r\n\nkinh doanh\n\n- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn\r\n\nvề thúc đẩy liên kết trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị nhưng không quá 30\r\n\ntriệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn\r\n\nvề xây dựng các dự án liên kết kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển thị trường,\r\n\nnâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 hợp\r\n\nđồng và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n2.3. Hỗ trợ phát triển thương\r\n\nhiệu, mở rộng thị trường\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại Hội\r\n\nchợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế nhưng không quá 30 triệu\r\n\nđồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp;\r\n\nđược ưu tiên tham gia Chương trình xúc tiến thương mại có sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn\r\n\nvề nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh nhưng không quá\r\n\n20 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 02 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí hợp đồng tìm kiếm\r\n\nthông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu chuỗi giá trị và cụm liên\r\n\nkết ngành nhưng không quá 20 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n2.4. Tư vấn về tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng\n\n- Cung cấp thông tin miễn phí về hệ\r\n\nthống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực sản\r\n\nxuất, kinh doanh của doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn\r\n\nđể doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không quá 20 triệu đồng cho 01\r\n\ntiêu chuẩn cơ sở và không quá 02 tiêu chuẩn cơ sở trong 01 năm cho mỗi doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Giảm 50% phí thử nghiệm mẫu phương\r\n\ntiện đo; giảm 50% phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn\r\n\nđo lường; giảm 50% chi phí cấp dấu định lượng của hàng\r\n\nđóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng\r\n\ncho 01 lần thử và không quá 01 lần mỗi năm.\n\n- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn\r\n\nđể doanh nghiệp tự tổ chức đo lường nhưng không quá 15 triệu đồng và không quá\r\n\n02 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n2.5. Hỗ trợ thực hiện các thủ tục\r\n\nvề sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm,\r\n\ngiám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhưng không quá\r\n\n30 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ sử dụng các phòng thử nghiệm\r\n\nvề chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá\r\n\ntrị.\n\nc) Giảm 50% phí thử nghiệm về chất lượng\r\n\nhàng hóa tại hệ thống thử nghiệm thuộc cơ quan quản lý nhà nước nhưng không quá\r\n\n10 triệu đồng cho 01 lần thử và không quá 01 lần trong 01 năm cho mỗi doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng đặt\r\n\nhàng các cơ sở viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 lần và không quá 01 lần trong 01 năm\r\n\ncho mỗi doanh nghiệp.\n\nPhần thứ ba\n\nQUY TRÌNH, KINH\r\n\nPHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\nI. QUY TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐể được xem xét hưởng các chính sách\r\n\nDNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được nêu tại mục II, phần thứ\r\n\nhai của Đề án này, các DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thực hiện\r\n\ntheo quy định tại mục IV. Hướng dẫn số\r\n\n02/HD-UBND ngày 27/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\n1. Điều kiện hỗ trợ:\n\n- Doanh nghiệp được thành lập tại địa\r\n\nbàn tỉnh Yên Bái, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh\r\n\nnghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định DNNVV theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n- Doanh nghiệp tham gia cụm liên kết\r\n\nngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản.\n\n2. Hình thức hỗ trợ: Doanh nghiệp được hỗ trợ trực tiếp bằng tiền sau khi có quyết định phê\r\n\nduyệt hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh (Hoặc được hưởng hỗ trợ ngay theo quy định\r\n\nđối với chính sách không hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt).\n\n3. Cơ quan thực hiện hỗ trợ:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương và\r\n\ncác sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.\n\n4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:\n\n- Văn bản đề nghị hỗ trợ (theo mẫu);\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp (có chứng thực);\n\n- Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu\r\n\nnhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa (theo mẫu);\n\n- Bản sao hợp đồng hợp tác, liên kết\r\n\nvới các doanh nghiệp dẫn dắt trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị (hợp đồng\r\n\nmua chung “có chứng thực” nguyên liệu đầu vào, hợp đồng bán chung sản phẩm);\n\n- Văn bản giải trình làm rõ đơn vị là\r\n\nDNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế\r\n\nbiến nông, lâm nghiệp, thủy sản;\n\n- Bản sao có chứng thực hợp đồng,\r\n\nthanh lý hợp đồng: Đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất\r\n\nchuyên biệt tại hiện trường; tư vấn về thúc đẩy liên kết\r\n\ntrong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; tư vấn về xây dựng các dự án liên kết\r\n\nkinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển thị trường, nâng cao\r\n\ngiá trị của sản phẩm, hàng hóa; tư vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa\r\n\nlý, bí mật kinh doanh; tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương\r\n\nhiệu chuỗi giá trị và cụm liên kết ngành; thuê gian hàng tại Hội chợ triển lãm\r\n\nxúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\n- Tài liệu chứng minh chi phí của\r\n\ndoanh nghiệp (hóa đơn, chứng từ...).\n\n5. Quy trình thực hiện hỗ trợ: Để được xem xét hưởng các chính sách hỗ trợ DNNVV\r\n\ntham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3,\r\n\nkhoản 4 và khoản 5 mục II, phần thứ hai của Đề án này các doanh nghiệp thực hiện\r\n\nquy trình hỗ trợ như sau:\n\n5.7. Quy trình thủ tục hỗ trợ:\n\n- Doanh nghiệp lập 06 bộ hồ sơ đề nghị\r\n\nhỗ trợ gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh. Bộ phận đầu mối của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hoặc trả hồ sơ đề nghị\r\n\nhỗ trợ, cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n+ Trường hợp nội dung trong hồ sơ\r\n\nchưa đảm bảo yêu cầu theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trả lời\r\n\ndoanh nghiệp bằng văn bản để doanh nghiệp chỉnh sửa, hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc doanh nghiệp có trách nhiệm chỉnh\r\n\nsửa, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và gửi tới Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh.\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị liên quan hoặc tổ chức họp lấy ý kiến\r\n\nthẩm định hồ sơ trực tiếp tại hội nghị và kiểm tra, khảo sát thực tế (nếu cần\r\n\nthiết).\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản xin ý kiến thẩm định hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời về nội dung thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao (việc xin ý kiến thẩm định và tiếp nhận\r\n\nkết quả thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan được thực hiện qua Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh). Quá thời hạn quy định mà cơ quan, đơn vị được\r\n\nlấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi là đã đồng ý và người đứng đầu\r\n\ncơ quan, đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung liên quan đến hồ\r\n\nsơ đề nghị hỗ trợ thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư được phép thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đầy đủ văn bản tham gia thẩm định của các cơ quan liên quan,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định (kèm theo dự thảo\r\n\nquyết định) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n+ Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa,\r\n\nhoàn thiện cho phù hợp, đảm bảo yêu cầu theo quy định trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trả lời\r\n\ndoanh nghiệp bằng văn bản để doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trả lời doanh\r\n\nnghiệp bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do hồ sơ của doanh nghiệp không đủ\r\n\nđiều kiện hưởng chính sách hỗ trợ.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ cho doanh nghiệp hoặc ban\r\n\nhành văn bản chỉ đạo khác.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho doanh nghiệp (Quyết\r\n\nđịnh hoặc văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh) theo giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà hẹn trả kết quả.\n\n5.2. Quy trình thủ tục cấp\r\n\nphát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ\n\nSau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nquyết định phê duyệt hỗ trợ cho doanh nghiệp, Sở Tài chính thực hiện thủ tục cấp\r\n\nphát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định như sau:\n\n5.2.1. Thủ tục cấp phát, thanh\r\n\ntoán kinh phí hỗ trợ\n\n- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp tại Sở Tài chính, hồ sơ đề nghị\r\n\ngồm có:\n\n+ Văn bản của doanh nghiệp đề nghị cấp\r\n\nkinh phí hỗ trợ (trong đó nêu rõ số tiền đề nghị cấp, tên đơn vị nhận tiền, số\r\n\nhiệu tài khoản tiền gửi, nơi giao dịch tài khoản).\n\n+ Quyết định phê duyệt hỗ trợ của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n+ 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoàn chỉnh\r\n\nđã được Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.\n\n+ Văn bản cam kết của doanh nghiệp về\r\n\nviệc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ sau khi được nhận hỗ trợ.\n\n- Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp\r\n\ntheo quyết định phê duyệt hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5.2.2 Thủ tục quyết toán kinh phí\r\n\nhỗ trợ\n\n- Trước ngày 31/3 hàng năm, doanh\r\n\nnghiệp lập báo cáo quyết toán, tờ trình đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ của\r\n\nnăm trước liền kề (năm được hỗ trợ) gửi Sở Tài chính để thực hiện thủ tục quyết\r\n\ntoán kinh phí hỗ trợ.\n\n- Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\ntiếp nhận báo cáo quyết toán, tờ trình đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ của\r\n\ndoanh nghiệp; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện quyết toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định.\n\n5.3. Các trường hợp không tính vào thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hỗ trợ\n\n- Các hồ sơ phải xin ý kiến của lãnh\r\n\nđạo tỉnh; xin ý kiến của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương.\n\n- Thời gian chỉnh sửa, hoàn thiện hồ\r\n\nsơ của doanh nghiệp.\n\n- Các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy\r\n\nđịnh và các trường hợp nghỉ bất khả kháng khác.\n\n- Đối với các trường hợp này, Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư điều chỉnh lại thời gian trả kết quả giải quyết thủ tục hỗ trợ trên hệ thống\r\n\ntheo dõi của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.\n\nII. KINH PHÍ VÀ\r\n\nTHỜI GIAN THỰC HIỆN:\n\n1. Kinh phí thực hiện:\n\na) Khái toán kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán: 9 tỷ đồng (Bằng chữ: Chín tỷ đồng). (Có khái toán kèm theo).\n\nb) Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:\r\n\nKinh phí hỗ trợ theo Đề án từ nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nNgoài ra, các doanh nghiệp tham gia cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị theo các nội dung trong đề án được ưu tiên xem\r\n\nxét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công và xúc tiến thương mại hàng năm được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao cho Sở Công Thương chủ trì thực hiện.\n\nc) Hàng năm, căn cứ số lượng hồ sơ\r\n\nđăng ký tham gia Đề án của doanh nghiệp Sở Công Thương tổng hợp dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài\r\n\nchính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Thời gian thực hiện: Từ tháng 11 năm 2020 đến hết năm 2025.\n\nPhần thứ tư\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Sở Công Thương\n\n- Xác định cụ thể danh sách các DNNVV\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực\r\n\nsản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản để được hưởng các hỗ trợ trong\r\n\nhoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện công tác thẩm định hồ sơ\r\n\nhỗ trợ theo đúng quy định.\n\n- Thực hiện công tác tuyên truyền về mục\r\n\ntiêu, nội dung của Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng (Báo Yên Bái,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình Yên Bái, phương tiện khác...); các văn bản, tài liệu\r\n\nliên quan đến Đề án.\n\n- Tổ chức hội thảo, tập huấn cho Hiệp\r\n\nhội các doanh nghiệp, các DNNVV về các nội dung liên quan đến quá trình tham\r\n\ngia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n- Xây dựng quy chế phối hợp, giám sát\r\n\nvà đánh giá thực hiện Đề án hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá\r\n\ntrị.\n\n- Tổ chức thực hiện, giám sát, đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện Đề án hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi\r\n\ngiá trị.\n\n- Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tiếp\r\n\ntục rà soát, tính toán hợp lý số lượng mô hình được hỗ trợ, khả năng cân đối\r\n\nnguồn lực của tỉnh để triển khai đề án, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả\n\n- Định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan có\r\n\nthẩm quyền và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình triển khai thực hiện Đề án hỗ\r\n\ntrợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương trong\r\n\nviệc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Đề án.\n\n- Chủ trì triển khai thực hiện hỗ trợ\r\n\ncác nội dung được quy định tại mục II, phần hai của Đề án này.\n\n- Tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Đề án.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về tình hình triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ theo Đề án.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nPhối hợp xác định danh sách các DNNVV\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực\r\n\nsản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản để được hưởng các hỗ trợ trong\r\n\nhoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định hồ sơ hỗ trợ\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n4. Trách nhiệm của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\nPhối hợp với Sở Công Thương thẩm định\r\n\ncác nội dung hỗ trợ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nưu tiên bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Đề án hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên\r\n\nkết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Yên Bái hằng năm.\n\n- Bảo đảm kinh phí thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí\r\n\nhỗ trợ theo quy định. Kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí\r\n\nhỗ trợ và thực hiện quản lý tài chính theo quy định của Luật Ngân sách và chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao.\n\n6. Trách nhiệm của các sở, ban ngành, các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nCác sở, ban, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trong phạm vi chức năng nhiệm vụ\r\n\nđược giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án bảo đảm có hiệu quả.\n\n7. Trách nhiệm của các doanh nghiệp\r\n\ntham gia Đề án\n\n- Doanh nghiệp sau khi được nhận hỗ\r\n\ntrợ phải thực hiện đúng theo các nội dung đã cam kết trong văn bản đề nghị hỗ\r\n\ntrợ.\n\n- Doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ nhưng\r\n\nkhông tiếp tục triển khai nội dung được hỗ trợ hoặc cho thuê, chuyển nhượng, tặng,\r\n\ncho tổ chức, cá nhân khác hoặc bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền hoặc trong quá trình hoạt động và triển khai vi phạm các quy định của\r\n\npháp luật hiện hành hoặc vi phạm các nội dung đã cam kết trong văn bản đề nghị\r\n\nnhận hỗ trợ sẽ phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí trong khoảng thời gian tối đa\r\n\n03 tháng.\n\n- Doanh nghiệp đã có 01 lần hoàn trả\r\n\nkinh phí không đúng hạn sẽ không được hỗ trợ các lần tiếp theo.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nDỰ\r\n\nTOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ DNNVV THAM GIA CỤM LIÊN KẾT NGÀNH, CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG\r\n\nLĨNH VỰC SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN\r\n\nBÁI GIAI ĐOẠN 2020-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2823/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2020 của UBND tỉnh Yên Bái)\n\nĐVT:\r\n\ntriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung hỗ trợ\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ hàng năm\n\nTổng\r\n\n (tr.đ)\n\nDự\r\n\n ước số DN được hỗ trợ\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nI\n\nCụm liên\r\n\n kết về chè; Cụm liên kết về quế; Cụm liên kết về gỗ rừng trồng; Cụm liên kết\r\n\n về thủy sản\n\n750\n\n750\n\n750\n\n750\n\n750\n\n750\n\n4.500\n\nDự ước\r\n\n hỗ trợ 05 DN/năm\n\n1\n\nHỗ trợ 50% chi phí đối với các khóa\r\n\n đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên biệt tại hiện\r\n\n trường nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 khóa đào tạo và không quá 01 khóa\r\n\n đào tạo trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n900\n\n2\n\nHỗ trợ liên kết\r\n\n sản xuất kinh doanh\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n900\n\n3\n\nHỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng\r\n\n thị trường\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n1.200\n\n3,1\n\nHỗ trợ\r\n\n 100% chi phí gian hàng tại Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước\r\n\n và quốc tế nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 hợp\r\n\n đồng và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi\r\n\n doanh nghiệp; được ưu tiên tham gia Chương trình\r\n\n xúc tiến thương mại có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n720\n\n3,2\n\nHỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư\r\n\n vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh nhưng không quá 20 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 02 hợp đồng trong 01 năm\r\n\n cho mỗi doanh nghiệp.\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n240\n\n3,3\n\nHỗ trợ 100% chi phí hợp đồng tìm kiếm thông tin, quảng bá sản\r\n\n phẩm, phát triển thương hiệu chuỗi giá trị và cụm liên kết\r\n\n ngành nhưng không quá 20 triệu đồng cho 01 hợp đồng\r\n\n và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n240\n\nDự ước\r\n\n hỗ trợ 05 DN/năm\n\n4\n\nTư vấn về tiêu\r\n\n chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n480\n\n4,1\n\nCung cấp thông tin miễn phí về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc\r\n\n tế thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tham gia cụm liên kết\r\n\n ngành, chuỗi giá trị.\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,2\n\nHỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư\r\n\n vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở\r\n\n nhưng không quá 20 triệu đồng cho 01 tiêu chuẩn cơ sở và không quá 02 tiêu\r\n\n chuẩn cơ sở trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n240\n\n4,3\n\nGiảm\r\n\n 50% phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; giảm 50%\r\n\n phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện\r\n\n đo, chuẩn đo lường; giảm 50% chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng cho 01 lần thử và không quá 01 lần mỗi\r\n\n năm.\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n60\n\n4,4\n\nHỗ trợ\r\n\n 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp tự tổ\r\n\n chức đo lường nhưng không quá 15 triệu đồng và\r\n\n không quá 02 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n180\n\n5\n\nHỗ trợ thực hiện\r\n\n các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng\n\n170\n\n170\n\n170\n\n170\n\n170\n\n170\n\n1.020\n\n5,1\n\nHỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm,\r\n\n giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp đồng trong 01 năm cho mỗi\r\n\n doanh nghiệp.\n\n90\n\n90\n\n90\n\n90\n\n90\n\n90\n\n540\n\n5,2\n\nHỗ trợ sử dụng các phòng thử\r\n\n nghiệm về chất lượng hàng hóa của doanh\r\n\n nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDự ước\r\n\n hỗ trợ 05 DN/năm\n\n5,3\n\nGiảm 50% phí thử nghiệm về\r\n\n chất lượng hàng hóa tại hệ thống thử nghiệm thuộc cơ quan quản lý nhà nước nhưng không quá 10 triệu đồng cho 01 lần thử và không quá 01 lần trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n120\n\n5,4\n\nHỗ trợ 50% chi phí hợp đồng đặt hàng\r\n\n các cơ sở viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch\r\n\n vụ nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 lần và không quá 01 lần trong 01 năm\r\n\n cho mỗi doanh nghiệp.\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n360\n\nII\n\nChuỗi giá\r\n\n trị về sản phẩm nông lâm sản, thủy sản\n\n750\n\n750\n\n750\n\n750\n\n750\n\n750\n\n4.500\n\nDự ước\r\n\n hỗ trợ 05 DN/năm\n\n1\n\nHỗ trợ 50% chi phí đối với các khóa\r\n\n đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên biệt tại hiện trường nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 khóa đào tạo\r\n\n và không quá 01 khóa đào tạo trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n900\n\n2\n\nHỗ trợ liên kết sản xuất kinh doanh\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n900\n\n3\n\nHỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng\r\n\n thị trường\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n1.200\n\n3,1\n\nHỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại\r\n\n Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước\r\n\n và quốc tế nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp\r\n\n đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp; được ưu\r\n\n tiên tham gia Chương trình xúc tiến thương mại có\r\n\n sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n720\n\n3,2\n\nHỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư\r\n\n vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh nhưng không\r\n\n quá 20 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 02\r\n\n hợp đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n240\n\n3,3\n\nHỗ trợ 100% chi phí hợp đồng\r\n\n tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu chuỗi giá trị và cụm liên kết ngành nhưng\r\n\n không quá 20 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp\r\n\n đồng trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n240\n\nDự ước\r\n\n hỗ trợ 05 DN/năm\n\n4\n\nTư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật, đo lường, chất lượng\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n480\n\n4,1\n\nCung cấp thông tin miễn phí\r\n\n về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước\r\n\n và quốc tế thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tham gia cụm\r\n\n liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,2\n\nHỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không quá 20 triệu đồng cho 01 tiêu chuẩn cơ\r\n\n sở và không quá 02 tiêu chuẩn cơ sở trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n240\n\n4,3\n\nGiảm\r\n\n 50% phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; giảm 50%\r\n\n phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện do, chuẩn đo lường; giảm 50%\r\n\n chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật\r\n\n đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng cho 01 lần thử và không quá 01 lần mỗi năm.\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n60\n\n4,4\n\nHỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp tự tổ\r\n\n chức đo lường nhưng không quá 15 triệu đồng và không quá 02 hợp đồng trong 01\r\n\n năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n180\n\n5\n\nHỗ trợ thực hiện\r\n\n các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định,\r\n\n chứng nhận chất lượng\n\n170\n\n170\n\n170\n\n170\n\n170\n\n170\n\n1.020\n\n5,1\n\nHỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm,\r\n\n giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 hợp đồng và không quá 01 hợp đồng\r\n\n trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n90\n\n90\n\n90\n\n90\n\n90\n\n90\n\n540\n\n5,2\n\nHỗ trợ sử dụng các phòng thử\r\n\n nghiệm về chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp\r\n\n tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDự ước\r\n\n hỗ trợ 05 DN/năm\n\n5,3\n\nGiảm 50 phí thử nghiệm về\r\n\n chất lượng hàng hóa tại hệ thống thử nghiệm\r\n\n thuộc cơ quan quản lý nhà nước nhưng không quá 10 triệu đồng cho 01 lần thử và không quá 01 lần trong 01 năm cho mỗi doanh nghiệp.\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n120\n\n5,4\n\nHỗ trợ 50% chi phí hợp đồng đặt\r\n\n hàng các cơ sở viện, trường để nghiên cứu thử\r\n\n nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch vụ nhưng không\r\n\n quá 30 triệu đồng cho 01 lần và không quá 01 lần trong 01 năm cho mỗi doanh\r\n\n nghiệp.\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n360\n\n\n\nCộng\r\n\n (I+II)\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n9.000\n\n\n\n", + "id": 103778 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103779.json b/contexts/context_103779.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..999667970e3f74bf0a15307d8edf62430a6da5d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103779.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Luat-Dau-tu-cong-2019-362113.aspx", + "name": "Luat-Dau-tu-cong-2019-362113", + "passage": "QUỐC HỘI -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 39/2019/QH14\nHà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2019\nLUẬT\nĐẦU TƯ CÔNG\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật Đầu tư công.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG\n\nChương III. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG\n\nChương IV. THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG\n\nChương V. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG\n\nChương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ\nChương: II\n\nMục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG\nChương: II\n\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nChương: III\n\nMục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG\nChương: III\n\nMục 1. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG\nChương: IV\n\nMục 2. THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG\nChương: IV\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định việc quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nLuật này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.\nChương: I\n\nĐiều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế\n1. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, hoạt động đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.\n3. Việc thực hiện chương trình, dự án đầu tư công tại nước ngoài tuân thủ quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài.\n4. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.\nChương: I\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.\n2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.\n3. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.\n4. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm:\na) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương);\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công.\n5. Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công.\n6. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công.\n7. Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.\n8. Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.\n9. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.\n10. Cơ quan chủ quản là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quy định tại khoản 4 Điều này quản lý chương trình, dự án.\n11. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n12. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp.\n13. Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.\n14. Dự án đầu tư công khẩn cấp là dự án đầu tư công nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n15. Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này.\n16. Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công.\n17. Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.\n18. Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư là các hoạt động để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.\n19. Nhiệm vụ quy hoạch là các hoạt động được thực hiện để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.\n20. Nợ đọng xây dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có vốn bố trí cho phần khối lượng thực hiện đó.\n21. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công là xác định quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu tư công.\n22. Vốn đầu tư công quy định tại Luật này bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.\n23. Vốn ngân sách trung ương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n24. Vốn ngân sách địa phương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n25. Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định.\nChương: I\n\nĐiều 5. Đối tượng đầu tư công\n1. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.\nTrường hợp thật sự cần thiết tách riêng việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập, đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định; đối với dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Việc tách riêng dự án độc lập được thực hiện khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A.\n2. Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\n3. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội.\n4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.\n5. Đầu tư phục vụ công tác lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n6. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\nChính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư đối với đối tượng quy định tại khoản này.\nChương: I\n\nĐiều 6. Phân loại dự án đầu tư công\n1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:\na) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;\nb) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này.\n2. Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định tại các điều 7, 8, 9 và 10 của Luật này.\nChương: I\n\nĐiều 7. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia\nDự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây:\n1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;\n2. Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:\na) Nhà máy điện hạt nhân;\nb) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;\n3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;\n4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;\n5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.\nChương: I\n\nĐiều 8. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A\nTrừ dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này, dự án thuộc một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:\n1. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật;\nb) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;\nc) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;\n2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:\na) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;\nb) Công nghiệp điện;\nc) Khai thác dầu khí;\nd) Hóa chất, phân bón, xi măng;\nđ) Chế tạo máy, luyện kim;\ne) Khai thác, chế biến khoáng sản;\ng) Xây dựng khu nhà ở;\n3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:\na) Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;\nb) Thủy lợi;\nc) Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;\nd) Kỹ thuật điện;\nđ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;\ne) Hóa dược;\ng) Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;\nh) Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;\ni) Bưu chính, viễn thông;\n4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:\na) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;\nb) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;\nc) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;\nd) Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;\n5. Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:\na) Y tế, văn hóa, giáo dục;\nb) Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình;\nc) Kho tàng;\nd) Du lịch, thể dục thể thao;\nđ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;\ne) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.\nChương: I\n\nĐiều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B\n1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng.\n2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng.\n3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.\n4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.\nChương: I\n\nĐiều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C\n1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng.\n2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng.\n3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng.\n4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng.\nChương: I\n\nĐiều 11. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công\n1. Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này.\n2. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại các điều 8, 9 và 10 của Luật này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n3. Việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện trong trường hợp chỉ số giá có biến động lớn hoặc có điều chỉnh lớn về phân cấp quản lý đầu tư công liên quan đến tiêu chí phân loại dự án đầu tư công hoặc xuất hiện các yếu tố quan trọng khác tác động tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công.\nChương: I\n\nĐiều 12. Nguyên tắc quản lý đầu tư công\n1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.\n2. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n3. Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.\n4. Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.\n5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.\nChương: I\n\nĐiều 13. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công.\n2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công.\n3. Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.\n4. Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công.\n5. Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.\n6. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư công.\n7. Hợp tác quốc tế về đầu tư công.\nChương: I\n\nĐiều 14. Công khai, minh bạch trong đầu tư công\n1. Nội dung công khai, minh bạch trong đầu tư công bao gồm:\na) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;\nb) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công;\nc) Nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;\nd) Kế hoạch, chương trình đầu tư công trên địa bàn; vốn bố trí cho từng chương trình theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công;\nđ) Danh mục dự án trên địa bàn, bao gồm quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian, địa điểm; báo cáo đánh giá tác động tổng thể của dự án tới địa bàn đầu tư;\ne) Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công bố trí cho từng dự án;\ng) Tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công;\nh) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án;\ni) Tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án;\nk) Kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án;\nl) Quyết toán vốn đầu tư công.\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc công khai các nội dung đầu tư công theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 15. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công\n1. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ này.\n2. Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn chuẩn bị đầu tư.\n3. Chi phí lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị lập, thẩm định kế hoạch.\n4. Chi phí theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ này.\n5. Chi phí thanh tra sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thanh tra.\n6. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, khuyến khích nhà tài trợ hỗ trợ tài chính để thanh toán các chi phí quy định tại Điều này.\nChương: I\n\nĐiều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công\n1. Quyết định chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n2. Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc không đúng với các nội dung về mục tiêu, phạm vi, quy mô, vượt tổng vốn đầu tư của chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Quyết định điều chỉnh tổng vốn đầu tư của chương trình, tổng mức đầu tư của dự án trái với quy định của pháp luật về đầu tư công.\n3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.\n4. Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng.\n5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.\n6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản.\n7. Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.\n8. Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu, liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.\n9. Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án.\n10. Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.\n11. Cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.\nChương: I\n\nĐiều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án\n1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:\na) Chương trình mục tiêu quốc gia;\nb) Dự án quan trọng quốc gia.\n2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n3. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.\nTrường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:\na) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này; dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý;\nb) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;\nc) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;\nd) Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.\n5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.\n6. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.\n7. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.\nTrong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định việc giao cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.\n8. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 18. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án\n1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.\n2. Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư.\n3. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.\n4. Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương.\n5. Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.\n6. Các nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:\na) Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;\nb) Nhiệm vụ quy hoạch;\nc) Dự án đầu tư công khẩn cấp;\nd) Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia;\nđ) Dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 19. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia\n1. Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm:\na) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia;\nb) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;\nc) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia.\n3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.\n4. Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ về chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Chính phủ trình.\n5. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia. Nội dung chủ yếu của nghị quyết bao gồm: mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư, công nghệ chính, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 20. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia\n1. Tờ trình của Chính phủ.\n2. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia.\n3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.\n4. Tài liệu khác có liên quan.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 21. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia\n1. Thủ tục thẩm tra được quy định như sau:\na) Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đến cơ quan chủ trì thẩm tra;\nb) Cơ quan chủ trì thẩm tra có quyền yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan chủ trì thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra.\n2. Nội dung thẩm tra bao gồm:\na) Việc đáp ứng tiêu chí xác định chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;\nb) Sự cần thiết đầu tư chương trình, dự án;\nc) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;\nd) Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nđ) Những thông số cơ bản của chương trình, dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay;\ne) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;\ng) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch có liên quan, quy hoạch khác có liên quan đến tài nguyên, phương án di dân, tái định canh, định cư đối với dự án quan trọng quốc gia đầu tư trong nước;\nh) Đánh giá mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia đầu tư tại nước ngoài.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 22. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ\n1. Chủ chương trình có trách nhiệm:\na) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nc) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liên ngành hoặc giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.\n3. Chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này trình Chính phủ.\n4. Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, thời gian, tiến độ, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ\n1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm:\na) Giao đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;\nb) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;\nc) Chỉ đạo đơn vị, cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.\nĐối với dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc giao cho một cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở cho việc quyết định chủ trương đầu tư dự án.\nHội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định.\n4. Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này gửi ý kiến thẩm định để Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.\n5. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;\nb) Thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh là Thường trực Hội đồng thẩm định và các cơ quan liên quan là thành viên để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;\nc) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo ý kiến thẩm định.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài\n1. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.\n2. Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước theo quy định của Luật Quản lý nợ công.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan và đánh giá sự cần thiết của chương trình, dự án, đánh giá sơ bộ tính khả thi, hiệu quả kinh tế - xã hội, sơ bộ tác động môi trường (nếu có) và tác động của chương trình, dự án đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn, lựa chọn đề xuất chương trình, dự án phù hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề xuất chương trình, dự án.\n5. Đối với chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20 và 21 của Luật này.\n6. Đối với chương trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật này.\n7. Đối với dự án nhóm A, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.\n8. Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:\na) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;\nc) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.\n9. Đối với chương trình, dự án không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:\na) Cơ quan chủ quản lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư.\n10. Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại và không gắn với khoản vay thì không phải lập đề xuất dự án.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương quản lý\n1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm:\na) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;\nc) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.\n2. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:\na) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý;\nc) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.\n2 . Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ, dự kiến kế hoạch bố trí vốn, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 28. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư\n1. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 29. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công\nNội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công bao gồm:\n1. Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\n2. Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình;\n3. Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;\n4. Dự kiến kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;\n5. Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;\n6. Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của chương trình;\n7. Phân chia các dự án thành phần của chương trình theo quy định của pháp luật;\n8. Giải pháp tổ chức thực hiện.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 30. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A\n1. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n2. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng bao gồm:\na) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư;\nb) Dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư;\nc) Khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác;\nd) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng;\nđ) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;\ne) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, biện pháp bảo vệ môi trường;\ng) Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội;\nh) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;\ni) Xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án;\nk) Dự kiến kế hoạch bố trí vốn, tiến độ thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư;\nl) Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội của dự án;\nm) Phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có);\nn) Giải pháp tổ chức thực hiện.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 31. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C\nNội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C bao gồm:\n1. Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư;\n2. Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;\n3. Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án;\n4. Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư, dự kiến kế hoạch bố trí vốn phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;\n5. Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;\n6. Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;\n7. Phân chia các dự án thành phần (nếu có);\n8. Giải pháp tổ chức thực hiện.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 32. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án\nHồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 33. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án\n1. Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư.\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sau đây:\na) Chương trình mục tiêu quốc gia;\nb) Dự án quan trọng quốc gia;\nc) Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;\nd) Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.\n3. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ thông báo cho giai đoạn sau và tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội quyết định cho Bộ, cơ quan trung ương trong giai đoạn trung hạn đang thực hiện, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền thông báo cho giai đoạn sau, tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định cho địa phương và số vượt thu thực tế của ngân sách địa phương (nếu có) dành cho đầu tư phát triển, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 34. Điều chỉnh chủ trương đầu tư\n1. Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n2. Trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được quy định như sau:\na) Đối với chương trình đầu tư công, thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22, 25 và 27 của Luật này;\nb) Đối với dự án quan trọng quốc gia, thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21 và 25 của Luật này;\nc) Đối với dự án nhóm A, thực hiện theo quy định tại các điều 23, 24 và 25 của Luật này;\nd) Đối với dự án nhóm B, nhóm C, thực hiện theo quy định tại các điều 25, 26 và 27 của Luật này.\n3. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 35. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án\n1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:\na) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;\nb) Chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;\nc) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo và các chương trình, dự án khác theo quy định của Chính phủ.\n2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền sau đây:\na) Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\nb) Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, nhóm C quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan trực thuộc.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:\na) Chương trình đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư;\nb) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:\na) Chương trình đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư;\nb) Dự án nhóm B, nhóm C do cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n5. Trường hợp điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này.\n6. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.\n7. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, địa phương quyết định đầu tư chương trình, dự án chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư các chương trình, dự án được phê duyệt.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 36. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án\n1. Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\n2. Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n3. Sự cần thiết của chương trình, dự án.\n4. Mục tiêu của chương trình, dự án.\n5. Chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định.\n6. Khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 37. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia\n1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình trình Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch Hội đồng để thẩm định chương trình.\n3. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.\n4. Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình gửi Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 38. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư\n1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Chính phủ quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Thủ tướng Chính phủ.\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.\n3. Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 39. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư\n1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Hội đồng nhân dân quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n2. Ủy ban nhân dân tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.\n3. Căn cứ ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án\n1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia được quy định như sau:\na) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định dự án;\nc) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44, khoản 2 Điều 45 của Luật này;\nd) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản thông qua, gửi Hội đồng thẩm định nhà nước;\nđ) Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư dự án.\n2. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không có cấu phần xây dựng được quy định như sau:\na) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;\nb) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định dự án;\nc) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này;\nd) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.\n3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ dự án quan trọng quốc gia.\n4. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trừ dự án quan trọng quốc gia.\n5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch được quy định như sau:\na) Căn cứ nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch lập dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định;\nb) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;\nc) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định các nội dung dự toán theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức kinh phí nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;\nd) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch để người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt dự toán.\n6. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài\n1. Sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ đầu tư, giao chủ đầu tư phối hợp với nhà tài trợ lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án.\n2. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật này:\na) Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 37 và khoản 1 Điều 40 của Luật này;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án khác, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n3. Người đứng đầu cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình.\n4. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài áp dụng cơ chế tài chính trong nước theo hình thức cho vay lại, việc lập, thẩm định chương trình, dự án theo quy định của Luật này và phải được thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án, năng lực tài chính của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. Cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, xem xét trình tự, thủ tục, tiến độ và ý kiến của nhà tài trợ.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 42. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp\n1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp thuộc cấp mình quản lý.\n2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư theo trình tự, thủ tục sau đây:\na) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị có chức năng tổ chức khảo sát, lập báo cáo đề xuất dự án;\nb) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hoặc đơn vị có chức năng thẩm định dự án;\nc) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.\n3. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Chính phủ việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp tại kỳ họp gần nhất.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 43. Điều chỉnh chương trình, dự án\n1. Việc điều chỉnh chương trình được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Khi điều chỉnh mục tiêu và thay đổi điều kiện thực hiện trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nb) Khi điều chỉnh hoặc dừng chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;\nc) Do nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí và thời gian thực hiện chương trình.\n2. Việc điều chỉnh dự án được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Khi điều chỉnh hoặc dừng chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;\nb) Khi điều chỉnh quy hoạch ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;\nc) Do nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí và thời gian thực hiện dự án;\nd) Do ảnh hưởng của sự cố thiên tai, hỏa hoạn hoặc yếu tố bất khả kháng khác khi đã hết thời gian bảo hiểm của dự án;\nđ) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định;\ne) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.\n3. Cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n4. Cấp có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh chương trình, dự án sau khi chương trình, dự án đã được thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá theo quy định của Luật này.\n5. Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án lớn hơn tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án.\n6. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 44. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án\n1. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Sự cần thiết đầu tư;\nb) Đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực thuộc mục tiêu và phạm vi của chương trình; những vấn đề cấp bách cần được giải quyết trong chương trình;\nc) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, kết quả, các chỉ tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn;\nd) Phạm vi và quy mô của chương trình;\nđ) Các dự án thành phần thuộc chương trình cần thực hiện để đạt được mục tiêu của chương trình, thứ tự ưu tiên và thời gian thực hiện các dự án thành phần;\ne) Dự kiến tổng mức vốn để thực hiện chương trình, phân bổ vốn theo mục tiêu, dự án thành phần và thời gian thực hiện, nguồn vốn và phương án huy động vốn;\ng) Dự kiến thời gian và tiến độ thực hiện chương trình;\nh) Giải pháp để thực hiện chương trình; cơ chế, chính sách áp dụng đối với chương trình; khả năng lồng ghép, phối hợp với các chương trình khác;\ni) Yêu cầu hợp tác quốc tế (nếu có);\nk) Tổ chức thực hiện chương trình;\nl) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chương trình.\n2. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Sự cần thiết đầu tư;\nb) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nc) Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư;\nd) Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư;\nđ) Phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dự án;\ne) Đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường;\ng) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư;\nh) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư;\ni) Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn;\nk) Xác định chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án;\nl) Tổ chức quản lý dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;\nm) Phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có).\n3. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 45. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án\n1. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án bao gồm:\na) Tờ trình thẩm định chương trình, dự án;\nb) Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;\nc) Các tài liệu khác có liên quan.\n2. Hồ sơ quyết định chương trình, dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 46. Phân loại kế hoạch đầu tư công\n1. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo thời hạn kế hoạch bao gồm:\na) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm;\nb) Kế hoạch đầu tư công hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và cân đối vốn đầu tư công hằng năm.\n2. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý bao gồm:\na) Kế hoạch đầu tư công của quốc gia;\nb) Kế hoạch đầu tư công của các Bộ, cơ quan trung ương;\nc) Kế hoạch đầu tư công của các cấp chính quyền địa phương.\n3. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo nguồn vốn đầu tư bao gồm:\na) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\nb) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\nc) Kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 47. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm\n1. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm:\na) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;\nb) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; kế hoạch tài chính 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương;\nc) Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nd) Nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước;\nđ) Dự báo tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư;\ne) Cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.\n2. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công hằng năm bao gồm:\na) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước;\nb) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm;\nc) Kế hoạch đầu tư công trung hạn;\nd) Nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm kế hoạch.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 48. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm\n1. Phù hợp với các mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm.\n2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác; bảo đảm cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công.\n3. Việc phân bổ vốn đầu tư công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Ưu tiên bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ.\n5. Bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.\n6. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.\n7. Kế hoạch đầu tư công hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 49. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\n1. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.\n2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực trong trung hạn. Việc phân loại theo ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n3. Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn; dự kiến tổng số vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực trong trung hạn, bao gồm vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.\n4. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách từng địa phương; tổng mức vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương đối với báo cáo trình Quốc hội. Tổng mức vốn của từng cơ quan, tổ chức được giao kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng nguồn ngân sách địa phương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới đối với báo cáo trình Hội đồng nhân dân các cấp.\n5. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn.\n6. Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.\n7. Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 50. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\n1. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.\n2. Định hướng đầu tư công trong năm kế hoạch.\n3. Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện trong năm kế hoạch.\n4. Lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án phù hợp với danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng cân đối nguồn vốn kế hoạch hằng năm.\n5. Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 51. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án\n1. Nhằm thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt.\n2. Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định.\n3. Tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các cấp, các ngành.\n4. Trong từng ngành, lĩnh vực, việc bố trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:\na) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;\nb) Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;\nc) Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;\nd) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;\nđ) Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;\ne) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều này.\n5. Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;\nb) Sau khi đã bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật này;\nc) Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.\n6. Quốc hội quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời điểm sử dụng dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương của kế hoạch đầu tư công trung hạn quốc gia. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời điểm sử dụng dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách cấp mình quản lý.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 52. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn\nChương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\n1. Dự án chuyển tiếp thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;\n2. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm.\nTrường hợp không đáp ứng thời hạn trên, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương;\n3. Nhiệm vụ, dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 18 của Luật này;\n4. Các đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 5 của Luật này.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 53. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm\n1. Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác phải có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án đầu tư công khẩn cấp.\n2. Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác đã được cấp có thẩm quyền quyết định.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 54. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm\n1. Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.\n2. Vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n3. Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án, tổ chức thi công và các công việc khác theo quyết định phê duyệt dự án.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 55. Trình tư lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn\n1. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng, tiêu chí phân bổ mức vốn đầu tư công trung hạn dự kiến cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.\n2. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau với tổng mức vốn đầu tư công dự kiến bằng tổng mức vốn đầu tư công của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, thông báo tổng mức vốn đầu tư công dự kiến của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án giai đoạn sau.\n3. Trước ngày 15 tháng 8 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn.\n4. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm:\na) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn;\nb) Giao cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan cấp trên xem xét theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nc) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nd) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n5. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;\nb) Giao cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo cơ quan cấp trên xem xét và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh;\nc) Tổ chức thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\nd) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét;\nđ) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;\ne) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.\n6. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức lập, thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp trên theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.\n7. Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Chính phủ dự kiến khả năng cân đối ngân sách nhà nước cho chi đầu tư phát triển trong giai đoạn sau.\n8. Từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 30 tháng 4 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định kế hoạch và phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.\n9. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan trung ương hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.\n10. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;\nb) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;\nc) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.\n11. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia báo cáo Chính phủ.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 56. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm\n1. Trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, bao gồm mục tiêu, định hướng chủ yếu và giao nhiệm vụ triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công năm sau.\n2. Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công năm sau.\n3. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập kế hoạch đầu tư công năm sau.\n4. Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, các cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n5. Trước ngày 25 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau.\n6. Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn chỉnh dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.\n7. Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến khả năng thu, chi ngân sách nhà nước và chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm sau. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương của kế hoạch năm sau.\n8. Trước ngày 25 tháng 8 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn thiện dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.\n9. Trước ngày 31 tháng 8 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia báo cáo Chính phủ.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 57. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước\n1. Thực hiện theo quy định tại các điều 51, 52, 53 và 54 của Luật này.\n2. Phù hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.\n3. Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.\n4. Phù hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trong kỳ kế hoạch.\n5. Mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án không vượt quá tổng mức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 58. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương\n1. Thực hiện theo quy định tại các điều 51, 52, 53 và 54, khoản 4 và khoản 5 Điều 57 của Luật này.\n2. Phù hợp với khả năng cân đối thu, chi ngân sách địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.\n3. Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương đã được phê duyệt.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 59. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư\n1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư phải lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quản lý.\n2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn hằng năm, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch hằng năm nguồn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với khả năng thực tế cho đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật có liên quan.\n3. Kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm đối với vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư không thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n4. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Quốc hội.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 60. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước\n1. Tại kỳ họp cuối năm của năm thứ năm nhiệm kỳ Quốc hội, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau để Quốc hội cho ý kiến về các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này; riêng kế hoạch đầu tư công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển của năm đầu tiên, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp này.\n2. Trên cơ sở ý kiến của Quốc hội khóa trước, Chính phủ trình Quốc hội khóa mới tại kỳ họp thứ nhất các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này. Quốc hội xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm các nội dung sau đây:\na) Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của cả nước;\nb) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách từng địa phương;\nc) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương;\nd) Danh mục và mức vốn của các dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia;\nđ) Giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.\n3. Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, bao gồm tổng số vốn và cơ cấu vốn ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; danh mục, mức vốn của các chương trình, dự án đầu tư công, mức vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và đối tượng đầu tư công khác nguồn vốn ngân sách trung ương.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 61. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước\n1. Trước ngày 20 tháng 9 hằng năm, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước.\n2. Trước ngày 20 tháng 10 hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau.\n3. Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Quốc hội quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau.\n4. Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau theo tổng mức vốn và cơ cấu vốn đã được Quốc hội quyết định cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.\n5. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ chi tiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí của từng dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới, gửi phương án phân bổ chi tiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 62. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương\n1. Trước ngày 05 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này; riêng kế hoạch đầu tư công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.\n2. Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn mới và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.\n3. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.\n4. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục và mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án.\n5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 63. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương\n1. Trước ngày 05 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.\n2. Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.\n3. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.\n4. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch đầu tư công năm sau cho các đơn vị thực hiện.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 64. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công\n1. Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Chính phủ quy định các giải pháp tổ chức, thực hiện.\n2. Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, quyết định giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công quyết định các giải pháp tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn do cấp mình quản lý.\n3. Thủ tướng Chính phủ điều phối, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nhưng không làm thay đổi mục tiêu thực hiện của chương trình, dự án.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều phối, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư nhưng không làm thay đổi mục tiêu thực hiện chương trình, dự án.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 65. Chấp hành kế hoạch đầu tư công\n1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm:\na) Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công;\nb) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công.\n2. Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch theo quy định của Chính phủ.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 66. Triển khai kế hoạch đầu tư công\n1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công có trách nhiệm:\na) Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công đúng mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền quyết định;\nb) Triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ và kế hoạch vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định;\nc) Lập kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc dự án được bố trí vốn theo kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền quyết định;\nd) Tổ chức nghiệm thu và thanh toán, quyết toán theo đúng hợp đồng đối với gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng;\nđ) Cân đối các nguồn vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật này;\ne) Bảo đảm phạm vi, quy mô đầu tư của từng dự án thực hiện theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt và theo kế hoạch vốn đã được bố trí;\ng) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đầu tư công.\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n3. Bộ Tài chính bảo đảm thanh toán đủ vốn ngân sách trung ương theo kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền quyết định.\n4. Chính phủ quy định chi tiết việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 67. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công\n1. Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng thể kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:\na) Do điều chỉnh mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;\nb) Do thay đổi đột biến về cân đối ngân sách nhà nước hoặc khả năng huy động các nguồn vốn.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng năm đã được Quốc hội quyết định.\n3. Thủ tướng Chính phủ căn cứ tình hình cụ thể trong kỳ kế hoạch quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được giao theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này trong tổng mức vốn của từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã được Quốc hội quyết định.\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:\na) Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;\nb) Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trong nội bộ và giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền và trách nhiệm sau đây:\na) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa các dự án thuộc danh mục đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không vượt quá tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch;\nb) Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm sau đây:\na) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu thuộc quản lý của cấp mình nhưng không vượt quá tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch;\nb) Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu.\n7. Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương trong các trường hợp sau đây:\na) Do điều chỉnh mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\nb) Do thay đổi đột biến về cân đối thu ngân sách địa phương hoặc khả năng huy động các nguồn vốn của địa phương;\nc) Do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện vốn kế hoạch hằng năm giữa các cơ quan, đơn vị của địa phương.\n8. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương để đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình và trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các đơn vị sử dụng các nguồn vốn này và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.\n9. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 68. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm\n1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau.\n2. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp bất khả kháng, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với vốn ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương cho phép kéo dài thời gian thực hiện nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.\n3. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại chưa được dự toán hoặc vượt dự toán được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 69. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công\n1. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.\n2. Nội dung theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công bao gồm:\na) Tình hình thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công;\nb) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công;\nc) Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chương trình, dự án được bố trí trong kế hoạch đầu tư công;\nd) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công;\nđ) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản, lãng phí, thất thoát trong đầu tư công.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 70. Đánh giá kế hoạch đầu tư công\n1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn được đánh giá giữa kỳ và khi kết thúc kế hoạch.\n2. Kế hoạch đầu tư công hằng năm được đánh giá định kỳ hằng quý và hằng năm.\n3. Nội dung đánh giá kế hoạch đầu tư công bao gồm:\na) Mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Tác động của kế hoạch đầu tư công trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác và kết quả phát triển kinh tế - xã hội;\nc) Tính khả thi của kế hoạch đầu tư công;\nd) Tình hình quản lý đầu tư công;\nđ) Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công và các giải pháp xử lý.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 71. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án\n1. Cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư chương trình, dự án theo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.\n2. Việc kiểm tra chương trình, dự án thực hiện như sau:\na) Chủ chương trình và chủ đầu tư kiểm tra chương trình, dự án được giao quản lý;\nb) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra ít nhất một lần đối với chương trình, dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;\nc) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra khi điều chỉnh chương trình, dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;\nd) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định tổ chức kiểm tra chương trình, dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 72. Đánh giá chương trình, dự án\n1. Đánh giá chương trình, dự án bao gồm đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.\n2. Đối với chương trình đầu tư công, phải thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.\n3. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.\n4. Đối với dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.\n5. Ngoài quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 1 Điều này khi cần thiết.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 73. Nội dung đánh giá chương trình, dự án\n1. Nội dung đánh giá ban đầu bao gồm:\na) Công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;\nb) Những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án;\nc) Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.\n2. Nội dung đánh giá giữa kỳ hoặc đánh giá giai đoạn bao gồm:\na) Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án so với mục tiêu đầu tư;\nb) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;\nc) Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh chương trình, dự án.\n3. Nội dung đánh giá kết thúc bao gồm:\na) Quá trình thực hiện chương trình, dự án: hoạt động quản lý thực hiện chương trình, dự án; kết quả thực hiện các mục tiêu của chương trình, dự án; các nguồn lực đã huy động; các lợi ích do chương trình, dự án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng; các tác động, tính bền vững của chương trình, dự án;\nb) Bài học rút ra sau quá trình thực hiện chương trình, dự án và đề xuất các khuyến nghị cần thiết; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Nội dung đánh giá tác động của chương trình, dự án bao gồm:\na) Thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành;\nb) Tác động kinh tế - xã hội;\nc) Tác động môi trường, sinh thái;\nd) Tính bền vững của dự án;\nđ) Bài học rút ra từ chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thực hiện, vận hành chương trình, dự án; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n5. Nội dung đánh giá đột xuất bao gồm:\na) Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án đến thời điểm đánh giá so với mục tiêu đầu tư;\nb) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;\nc) Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\nd) Ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự án đến việc thực hiện chương trình, dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của chương trình, dự án;\nđ) Đề xuất các giải pháp cần thiết.\n6. Chính phủ quy định phương pháp, tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 74. Giám sát đầu tư của cộng đồng\n1. Các chương trình, dự án chịu sự giám sát của cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng và phản biện xã hội.\n2. Cơ quan chủ quản tham khảo, giải trình, tiếp thu ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án đối với việc quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án có quy mô di dân, tái định canh, định cư lớn, dự án có nguy cơ tác động lớn đến môi trường, dự án có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án về chủ trương, chính sách đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư theo quy định của pháp luật.\n3. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng bao gồm:\na) Việc chấp hành quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;\nb) Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư bảo đảm quyền lợi của Nhân dân;\nc) Các chương trình, dự án sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân;\nd) Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án;\nđ) Việc thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công theo quy định tại Điều 14 của Luật này;\ne) Phát hiện những việc làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 75. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung sau đây:\na) Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án hằng năm trên địa bàn theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này;\nb) Thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án;\nc) Thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch giám sát và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước ngày thực hiện.\n2. Chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm:\na) Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu liên quan đến việc triển khai thực hiện chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;\nb) Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật;\nc) Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các biện pháp thực hiện dự án.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 76. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án\n1. Chủ chương trình và chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc chương trình, dự án.\n2. Cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tác động, đánh giá đột xuất chương trình, dự án được giao quản lý.\n3. Cơ quan, tổ chức thực hiện đánh giá tự đánh giá hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá.\n4. Chính phủ quy định chi tiết việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án và giám sát đầu tư của cộng đồng.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 77. Thanh tra đầu tư công\n1. Hoạt động thanh tra việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Thanh tra hoạt động đầu tư công phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của các cơ quan, tổ chức và phải đúng trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.\n3. Kết luận thanh tra về hoạt động đầu tư công được công khai theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công, cơ quan thanh tra xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội\n1. Ban hành luật, nghị quyết về đầu tư công.\n2. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công.\n3. Quyết định và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.\n4. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia.\n5. Giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; giám sát việc thực hiện pháp luật về đầu tư công.\nChương: V\n\nĐiều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ\n1. Thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công.\n2. Trình Quốc hội ban hành luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết về đầu tư công.\n3. Ban hành văn bản pháp luật về quản lý đầu tư công.\n4. Trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.\n5. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.\n6. Lập và trình Quốc hội quyết định, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.\n7. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.\n8. Báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.\n9. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kiểm tra thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, chính sách đầu tư công của các địa phương.\nChương: V\n\nĐiều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\nBộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n1. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công;\n2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển của quốc gia theo từng ngành, lĩnh vực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;\n3. Tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia;\n4. Tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia;\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 33 của Luật này;\n6. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về các chương trình mục tiêu quốc gia;\n7. Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công.\nChương: V\n\nĐiều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính\n1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.\n2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển của quốc gia theo từng ngành, lĩnh vực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.\n3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ quan tài chính của địa phương cân đối kinh phí thường xuyên để thanh toán các chi phí lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư chương trình và bảo trì, vận hành dự án đưa vào sử dụng.\n4. Chủ trì trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.\n5. Báo cáo Chính phủ tình hình giải ngân, quyết toán kế hoạch, chương trình, dự án.\nChương: V\n\nĐiều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan trung ương\n1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư công theo quy định của pháp luật.\n2. Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật.\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án theo quy định tại Điều 33 của Luật này.\n4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này và quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.\n5. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công.\n6. Theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý.\n7. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án.\n8. Phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\nChương: V\n\nĐiều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp\n1. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 17 của Luật này.\n2. Xem xét, cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu.\n3. Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm toàn bộ danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương.\n4. Giám sát các dự án sử dụng vốn đầu tư công được giao cho địa phương quản lý, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư do địa phương quản lý.\nChương: V\n\nĐiều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n2. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh các nội dung sau đây:\na) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương;\nb) Xem xét, có ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;\nc) Xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án do địa phương quản lý.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cấp phó hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật này.\n4. Tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn đầu tư công do cấp mình quản lý.\n5. Phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh.\nChương: V\n\nĐiều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\n1. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc cấp mình quản lý.\n2. Tổ chức thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.\n3. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp các nội dung sau đây:\na) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên;\nb) Tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này và của Hội đồng nhân dân cấp trên;\nc) Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương do cấp mình quản lý.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật này.\n5. Tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công theo phân cấp quản lý.\n6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án trên địa bàn.\nChương: V\n\nĐiều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước\n1. Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm về kế hoạch, chương trình, dự án và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện.\n2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm, kiểm toán chuyên đề và thực hiện kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n3. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả kiểm toán năm, kiểm toán chuyên đề và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án.\n4. Tổ chức công bố, công khai báo cáo kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án theo quy định của pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n1. Chủ trì tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng và phản biện xã hội đối với các chương trình, dự án theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 74 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng về chủ trương đầu tư các chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này và theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.\nChương: V\n\nĐiều 88. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư\n1. Đề xuất chương trình, dự án phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong từng thời kỳ.\n2. Bảo đảm huy động và cân đối được nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án hoàn thành đúng tiến độ, thời gian quy định.\n3. Đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư khi chương trình không trùng lặp với chương trình khác và với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n4. Chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu liên quan đến chương trình, dự án đề xuất.\nChương: V\n\nĐiều 89. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đáp ứng quy định tại Điều 18 của Luật này.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thời gian thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp phải bảo đảm tổng số giá trị tổng mức đầu tư của các chương trình, dự án phải thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau không vượt quá 20% tổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đó.\nChương: V\n\nĐiều 90. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư liên quan đến lập chương trình, dự án\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, quyết định.\n2. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các cơ quan thẩm định, thẩm tra chương trình, dự án.\n3. Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện chương trình, dự án theo đúng tiến độ, thời gian quy định.\n4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lập chương trình, dự án.\nChương: V\n\nĐiều 91. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án\n1. Quyết định đầu tư chương trình, dự án đúng chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp với khả năng cân đối vốn thuộc nguồn vốn cấp mình quản lý, theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong đầu tư và kết quả thẩm định.\n2. Tổ chức thẩm định chương trình, dự án trước khi phê duyệt, bao gồm thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.\n3. Cân đối vốn để thanh toán các chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.\n4. Chỉ đạo chủ chương trình, chủ đầu tư thực hiện chương trình, dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng trong phạm vi kế hoạch đầu tư được duyệt.\n5. Quyết định việc điều chỉnh, tạm ngừng, hủy bỏ chương trình, dự án.\n6. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án và hoạt động của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.\n7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định về thẩm quyền trong quá trình lựa chọn chủ chương trình, chủ đầu tư.\nChương: V\n\nĐiều 92. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình, dự án\n1. Tổ chức tư vấn thiết kế có quyền yêu cầu chủ chương trình, chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thiết kế chương trình, dự án.\n2. Thiết kế chương trình, dự án theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức và giải pháp kỹ thuật bảo đảm chất lượng; không được thiết kế vượt quá quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức quy định.\n3. Chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế chương trình, dự án.\nChương: V\n\nĐiều 93. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án thực hiện việc thẩm định theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và những kiến nghị của mình.\n2. Việc thẩm định cần bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: V\n\nĐiều 94. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án\n1. Tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án, bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và hiệu quả của chương trình, dự án.\n2. Báo cáo, cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp về việc thực hiện chương trình, dự án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: V\n\nĐiều 95. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý chương trình, dự án\n1. Đề xuất các phương án, giải pháp và tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng theo ủy quyền của chủ chương trình, chủ đầu tư.\n2. Báo cáo chủ chương trình, chủ đầu tư về tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án.\nChương: V\n\nĐiều 96. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án\n1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả do không tổ chức thực hiện theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án hoặc không báo cáo theo quy định.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án phải chịu trách nhiệm về nội dung các báo cáo của mình.\n3. Chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.\nChương: V\n\nĐiều 97. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công\n1. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.\n2. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, triển khai và ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công được quy định như sau:\na) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công;\nb) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong phạm vi quản lý.\n3. Thông tin, dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công là thông tin, dữ liệu gốc của các chương trình, dự án và kế hoạch đầu tư công.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 98. Xử lý vi phạm\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 99. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14\nSửa đổi điểm a khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường như sau:\n“a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trương đầu tư.\nĐối với dự án đầu tư công, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư; căn cứ đánh giá tác động môi trường để quyết định đầu tư đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường;”.\nChương: VI\n\nĐiều 100. Hiệu lực thi hành\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n2. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 101 của Luật này.\nChương: VI\n\nĐiều 101. Quy định chuyển tiếp\n1. Đối với chương trình, dự án đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà không được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 thì việc điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.\n2. Đối với chương trình, dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 mà chưa có trong kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.\n3. Chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.\n4. Chỉ bố trí vốn kế hoạch đầu tư công để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.\n5. Đối với kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và năm 2020, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được phép thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Thị Kim Ngân\nChương: VI", + "id": 103779 +} diff --git a/contexts/context_10378.json b/contexts/context_10378.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76a020f8dc0108966e5c00b0d9627d099c7ef473 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10378.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1205-QD-UBND-nghien-cuu-thuc-trang-bien-phap-ky-thuat-nang-cao-do-phi-dat-Bac-Giang-2016-320276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1205-QD-UBND-nghien-cuu-thuc-trang-bien-phap-ky-thuat-nang-cao-do-phi-dat-Bac-Giang-2016-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1205/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 02 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔNG HỢP DUY\r\n\nTRÌ, NÂNG CAO ĐỘ PHÌ ĐẤT GÓP PHẦN TĂNG NĂNG SUẤT VÀ ỔN ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VẢI\r\n\nTHIỀU TỈNH BẮC GIANG”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 58/TTr-KHCN ngày\r\n\n27/7/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt đề tài “Nghiên cứu thực trạng và biện pháp kỹ thuật tổng hợp duy trì, nâng cao độ phì đất góp phần tăng năng suất và ổn định chất lượng vải\r\n\nthiều tỉnh Bắc Giang”, với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên đề tài: Nghiên cứu thực trạng\r\n\nvà biện pháp kỹ thuật tổng hợp duy trì, nâng cao độ phì đất\r\n\ngóp phần tăng năng suất và ổn định chất lượng vải thiều tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Cơ quan chủ trì: Viện Địa lý -\r\n\nViện Hàn lâm KH&CN Việt Nam\n\n3. Chủ nhiệm đề tài: Thạc sỹ Nguyễn\r\n\nĐức Thành\n\n4. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ\r\n\ntháng 6/2016 đến tháng 6/2018).\n\n5. Mục tiêu đề tài\n\n- Xác định được thực trạng độ phì đất\r\n\ntrồng vải và yếu tố hạn chế chính đến năng suất, chất lượng vải thiều tại huyện\r\n\nLục Ngạn và Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.\n\n- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật tổng\r\n\nhợp nhằm duy trì và nâng cao độ phì đất góp phần tăng năng\r\n\nsuất, ổn định chất lượng vải thiều.\n\n- Xây dựng 05 mô hình áp dụng các\r\n\nbiện pháp kỹ thuật tổng hợp, năng suất vải thiều tăng tối thiểu 10%.\n\n6. Nội dung thực hiện\n\n6.1. Điều tra, nghiên cứu và đánh giá thực trạng canh tác, tính bền vững vùng trồng vải\r\n\nthiều tại huyện Lục Ngạn và Tân Yên,\r\n\ntỉnh Bắc Giang.\n\n6.1.1. Đánh giá thực trạng\r\n\ncanh tác và tính bền vững vùng trồng vải thiều tại huyện Lục Ngạn và Tân\r\n\nYên\n\n- Điều tra thu thập và tổng hợp các\r\n\ntài liệu, dữ liệu thứ cấp hiện có; phân tích các tính chất vật lý, hóa học của\r\n\nđất đã thực hiện từ các kết quả đã nghiên cứu trước.\n\n- Xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra và\r\n\ntổ chức điều tra về tình hình sản xuất; biện pháp kỹ thuật canh tác; năng suất;\r\n\nhiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng vải thiều; tính bền vững...tại huyện Tân Yên\r\n\nvới 250 phiếu, huyện Lục Ngạn với 750 phiếu điều tra.\n\n- Báo cáo tổng hợp và phân tích xử lý\r\n\nkết quả.\n\n6.1.2. Thu thập mẫu đất\r\n\nphục vụ đánh giá độ phì đất trồng vải thiều\n\n- Thu thập mẫu đất, đánh giá độ phì\r\n\nđất trồng vải thiều tại 2 huyện Tân Lục Ngạn và Tân Yên:\r\n\nThu thập, phân tích 200 mẫu đất để đánh giá độ phì đất với các chỉ tiêu vật lý\r\n\n(Dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, độ ẩm, thành phần cơ giới, ...); các chỉ tiêu\r\n\nhóa học (Độ chua: pHH2O và pHKCL; Carbon hữu cơ (OC); N, P, K tổng số; P, K dễ tiêu; Ca2+ Mg2+,\r\n\nK+, Na+; Độ bão hòa bazơ (BS); Khả\r\n\nnăng trao đổi cation (CEC); Fe tổng số, Fe3+, Al3+ hòa\r\n\ntan; Các nguyên tố vi lượng (Cu, Zn, Bo, Mn);...).\n\n- Nghiên cứu chuyên đề: Thực trạng canh tác và tính bền vững của các vùng trồng vải thiều tại huyện Lục\r\n\nNgạn và Tân Yên\n\n6.2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng\r\n\nđộ phì và xác định các yếu tố hạn chế độ phì đất ảnh hưởng đến năng suất chất\r\n\nlượng vải thiều tỉnh Bắc Giang\n\n6.2.1. Phân tích, đánh giá thực trạng độ phì đất trồng vải thiều tại huyện Lục\r\n\nNgạn và Tân Yên.\n\n- Từ kết quả phân tích mẫu đất và áp\r\n\ndụng thang đánh giá độ phì đất, đánh giá thực trạng độ phì đất trồng vải thiều.\n\n- Ứng dụng công nghệ GIS thành lập\r\n\nbản đồ độ phì đất trồng vải thiều cho 2 huyện Lục Ngạn và Tân Yên ở tỷ lệ\r\n\n1:25.000.\n\n6.2.2.\n\nNghiên cứu, đánh giá mối tương quan các tính chất đất đai với\r\n\nnăng suất, chất lượng vải thiều\n\n- Nghiên cứu, xác định mức độ tác\r\n\nđộng của các yếu tố dinh dưỡng đất, chế độ bón phân đến năng suất và chất lượng\r\n\nvải thiều.\n\n- Phân tích một số chỉ tiêu về chất\r\n\nlượng vải thiều như độ đồng đều, trọng lượng quả hàm lượng đường; Vitamin C, Bo, Zn, Fe trong quả vải\r\n\nthiều.\n\n- Nghiên cứu chuyên đề: Phân tích, đánh giá thực trạng độ phì của đất và mối tương quan giữa các tính chất đất đai với năng suất và chất\r\n\nlượng vải thiều tại huyện Lục Ngạn và Tân Yên.\n\n6.2.3. Phân tích, xác định\r\n\ncác yếu tố hạn chế độ phì đất ảnh hưởng đến sinh\r\n\ntrưởng, năng suất và chất lượng vải thiều thiều ở\r\n\nhuyện Lục Ngạn và Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.\n\n- Phân tích tương quan giữa các tính\r\n\nchất đất với năng suất và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng vải để xác định các\r\n\nyếu tố trong độ phì đất trồng vải có tác động đến năng suất và chất lượng vải\r\n\nthiều.\n\n- So sánh giữa thang đánh giá các\r\n\ntính chất đất và mức độ tác động của các tính chất đất đến năng suất, chất\r\n\nlượng vải thiều để xác định yếu tố hạn chế.\n\n- Nghiên cứu chuyên đề: Phân tích,\r\n\nxác định các yếu tố hạn chế độ phì trong đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng\r\n\nsuất và chất lượng vải thiều ở huyện Lục Ngạn và Tân Yên,\r\n\ntỉnh Bắc Giang.\n\n6.3. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp\r\n\nkỹ thuật tổng hợp duy trì và nâng cao độ phì đất góp phần tăng năng suất, ổn định chất lượng vải thiều\n\n- Nghiên cứu xác định thời gian và kỹ\r\n\nthuật chăm sóc vải thiều (tỉa cành, tạo tán, khống chế lộc đông...) phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu của tỉnh Bắc Giang.\n\n- Xây dựng công\r\n\nthức và hướng dẫn bón phân hợp lý cho vải thiều trên một số loại đất chính tại\r\n\nhuyện Lục Ngạn và Tân Yên:\n\n+ Xây dựng công thức phân bón hiệu\r\n\nquả theo nguyên tắc cân bằng dinh dưỡng và phù hợp với điều\r\n\nkiện khí hậu - thổ nhưỡng khu vực\r\n\nnghiên cứu.\n\n+ Xây dựng công thức và quy trình kết\r\n\nhợp bón các loại phân trung, vi lượng, bổ sung chất giữ ẩm,... để khắc phục các yếu tố hạn chế độ phì và đặc điểm của giống vải\r\n\nthiều thông qua bố trí các thí nghiệm đồng ruộng.\n\n+ Xây dựng công thức và biện pháp sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phế phụ phẩm nông nghiệp vùi lại để bổ sung chất\r\n\nhữu cơ cho đất.\n\n- Xây dựng các biện pháp kỹ thuật\r\n\ncanh tác tổng hợp nhằm tăng năng suất và chất lượng vải\r\n\nthiều.\n\n- Nghiên cứu chuyên đề: Các biện pháp\r\n\nkỹ thuật tổng hợp nhằm duy trì và nâng\r\n\ncao độ phì của đất góp phần tăng năng suất, ổn định chất lượng vải thiều tại\r\n\nhuyện Lục Ngạn và Tân Yên.\n\n6.4. Xây dựng mô hình trình diễn áp\r\n\ndụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp duy trì, nâng cao độ\r\n\nphì đất góp phần tăng năng suất và ổn định chất lượng vải thiều tại huyện Lục\r\n\nNgạn và Tân Yên.\n\n- Địa điểm: tại huyện Lục Ngạn và\r\n\nhuyện Tân Yên\n\n- Quy mô, địa\r\n\nđiểm: 05 mô hình, với quy mô 15 ha\r\n\ntại huyện Tân Yên và Lục Ngạn. Các mô hình được xây dựng\r\n\ntrên các tiểu vùng khác nhau để so sánh, đánh giá.\n\n- Giải pháp về khoa học và công nghệ:\n\n+ Từ kết quả xác định các yếu tố hạn\r\n\nchế, áp dụng các giải pháp về phân bón và phế phụ phẩm nhằm khắc phục các yếu\r\n\ntố hạn chế do tính chất vật lý - nước, thiếu hụt các chất dinh dưỡng đa, trung và vi lượng\r\n\ntại các mô hình.\n\n+ Phân tích 50 mẫu đất tại 05 mô hình\r\n\nđã áp dụng các giải pháp để phân tích đánh giá sự thay đổi độ phì đất.\n\n+ Phân tích 100 mẫu quả vải thiều về\r\n\nhàm lượng dinh dưỡng, đánh giá chất lượng vải thiều trước và sau khi áp dụng\r\n\ncác biện pháp kỹ thuật tổng hợp.\n\n6.5. Đào tạo, tập huấn chuyển giao\r\n\ntiến bộ kỹ thuật\n\n- Tổ chức 02 hội thảo khoa học về nội\r\n\ndung nghiên cứu của đề tài.\n\n- Tổ chức 04 lớp\r\n\ntập huấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho 240 lượt người dân vùng trồng vải\r\n\ntại huyện Tân Yên và Lục Ngạn.\n\n7. Sản phẩm của đề tài\n\n- Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài;\n\n- Báo cáo tổng thuật tài liệu, dữ\r\n\nliệu về thực trạng canh tác của các vùng trồng vải thiều trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nGiang;\n\n- 04 chuyên đề nghiên cứu;\n\n- 01 bản đồ độ phì đất trồng vải\r\n\nthiều cho 2 huyện Lục Ngạn và Tân Yên, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1:25.000;\n\n- 05 mô hình trình diễn với quy mô 15\r\n\nha tại huyện Tân Yên và Lục Ngạn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp duy\r\n\ntrì, nâng cao độ phì đất góp phần tăng năng suất và ổn định chất lượng vải\r\n\nthiều, năng suất vải thiều tăng tối thiểu 10%.\n\n- Kết quả phân tích 200 mẫu đất về\r\n\ncác chỉ tiêu các chỉ tiêu vật lý, hóa học của đất trước nghiên cứu; kết quả\r\n\nphân tích 50 mẫu đất về các chỉ tiêu vật lý, hóa học của đất sau nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật.\n\n- Kết quả phân\r\n\ntích 100 mẫu quả vải về các chỉ tiêu dinh dưỡng trước và sau khi áp dụng các\r\n\nbiện pháp kỹ thuật nhằm duy trì, nâng cao độ phì đất.\n\n- 02 kỷ yếu hội thảo khoa học;\n\n- 04 lớp tập huấn kỹ thuật cho 240\r\n\nlượt người dân;\n\n- Các sản phẩm khác: Báo cáo tổng hợp\r\n\nkết quả điều tra, 01 mẫu phiếu điều tra và 1.000 phiếu điều tra điền đầy đủ\r\n\nthông tin.\n\n8. Kinh phí thực hiện dự án\n\n- Tổng kinh phí: 1.910.120.000 đồng (Một\r\n\ntỷ, chín trăm mười triệu, một trăm hai mươi\r\n\nnghìn đồng)\n\n- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự\r\n\nnghiệm khoa học Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt\r\n\nNam: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).\n\n- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ tỉnh: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).\n\n- Kinh phí đối ứng của dân:\r\n\n510.120.000 đồng (Năm trăm mười triệu, một trăm\r\n\nhai mươi nghìn đồng).\n\nĐiều 2. Cơ\r\n\nquan chủ trì, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm triển khai thực hiện đề tài đúng\r\n\ntiến độ và nội dung đã được phê duyệt.\n\nSở Khoa học và Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và nghiệm thu đề tài theo đúng quy\r\n\nđịnh của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho\r\n\nbạc nhà nước tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ\r\n\nViệt Nam, UBND huyện Lục Ngạn, UBND huyện Tân Yên, Chủ nhiệm đề tài và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Lưu: VT, Nam.CN (2).\n\nBản điện tử:\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, TKCT, TH,\r\n\n KT, TPCNN.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Văn Thái\n\n", + "id": 10378 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103780.json b/contexts/context_103780.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b35486a48f64fc657fd35621aa48ac4df5c40f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103780.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-4642-KH-UBND-2020-tro-giup-nguoi-khuyet-tat-tinh-Ben-Tre-giai-doan-2021-2030-462538.aspx", + "name": "Ke-hoach-4642-KH-UBND-2020-tro-giup-nguoi-khuyet-tat-tinh-Ben-Tre-giai-doan-2021-2030-462538", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4642/KH-UBND\n\nBến Tre, ngày 09\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1190/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nChương trình trợ giúp người khuyết tât giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2030,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNhằm thực hiện có hiệu quả Công\r\n\nước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật, tạo\r\n\nchuyển biến rõ rệt về nhận thức, trách nhiệm, hành động của các ngành, các cấp,\r\n\ncác tầng lớp nhân dân, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật.\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ về\r\n\nquản lý nhà nước và tình hình thực tế, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nxác định nhiệm vụ chủ yếu, cụ thể, khả thi, phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác trợ giúp\r\n\ncho người khuyết tật đạt hiệu quả, tạo điều kiện cho người khuyết tật có cuộc sống\r\n\ntốt đẹp hơn.\n\n2. Yêu cầu\n\nBảo đảm lộ trình và phân công\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với các mục tiêu và nhiệm vụ, giải\r\n\npháp đã được xác định trong các kế hoạch, chương trình, đề án về người khuyết tật,\r\n\ngắn với các mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nCơ quan, đơn vị theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện kế hoạch một cách đồng bộ, trách\r\n\nnhiệm, hiệu quả trong trợ giúp người khuyết tật.\n\nHuy động sự tham gia của cả hệ thống\r\n\nchính trị và toàn xã hội; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện trợ giúp người khuyết tật.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThúc đẩy thực hiện Công ước của\r\n\nLiên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải\r\n\nthiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết\r\n\ntật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; xây dựng môi trường không rào\r\n\ncản đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật\r\n\nphát huy khả năng của mình.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na. Giai đoạn 2021 - 2025\n\n- Hàng năm khoảng 80% người\r\n\nkhuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70% trẻ em từ\r\n\nsơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn\r\n\nphát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 1.000 trẻ em và\r\n\nngười khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng\r\n\ncụ trợ giúp phù hợp.\n\n- 80% trẻ khuyết tật ở độ tuổi\r\n\nmầm non và phổ thông còn khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.\n\n- 50% người khuyết tật có nhu cầu\r\n\nvà đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, hỗ trợ đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất thiết bị cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt để đào tạo nghề\r\n\nnghiệp cho người khuyết tật; 80% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được\r\n\nvay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.\n\n- 80% công trình xây mới và 30%\r\n\ncông trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; bến xe, bến tàu; cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể\r\n\nthao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.\n\n- 30% người khuyết tật có nhu cầu\r\n\ntham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết\r\n\ntật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các\r\n\ntuyến đường bộ liên tỉnh 40%.\n\n- Tỷ lệ người khuyết tật được\r\n\ntiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng\r\n\n1/4 tỷ lệ chung cả tỉnh.\n\n- 50% huyện/thành phố có Câu lạc\r\n\nbộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 10% người khuyết\r\n\ntật tham gia tập luyện thể dục, thể thao;\n\n10% người khuyết tật được hỗ trợ\r\n\ntham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 90% thư viện\r\n\ncông cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện\r\n\nchuyên dụng.\n\n- 80% người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp\r\n\nluật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.\n\n- 60% cán bộ làm công tác trợ\r\n\ngiúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ\r\n\nngười khuyết tật; 30% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng,\r\n\nphương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 20% người khuyết\r\n\ntật được tập huấn các kỹ năng sống.\n\n- 80% phụ nữ khuyết tật được trợ\r\n\ngiúp dưới các hình thức khác nhau.\n\nb. Giai đoạn 2026 - 2030\n\n- Hàng năm khoảng 90% người\r\n\nkhuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ\r\n\nsơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn\r\n\nphát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 1.000 trẻ em và\r\n\nngười khuyết tật vận động được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và\r\n\ncung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.\n\n- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi\r\n\nmầm non và phổ thông có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.\n\n- 60% người khuyết tật có nhu cầu\r\n\nvà đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, hỗ trợ đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất thiết bị cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo nghề nghiệp cho người\r\n\nkhuyết tật; 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với\r\n\nlãi suất ưu đãi theo quy định.\n\n- 100% công trình xây mới và\r\n\n50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; bến xe, bến tàu; cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục\r\n\nthể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết\r\n\ntật.\n\n- 50% người khuyết tật có nhu cầu\r\n\ntham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết\r\n\ntật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các\r\n\ntuyến đường bộ liên tỉnh 60%.\n\n- Tỷ lệ người khuyết tật được\r\n\ntiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng\r\n\n1/3 tỷ lệ chung cả tỉnh.\n\n- 70% huyện/thành phố có Câu lạc\r\n\nbộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết\r\n\ntật tham gia tập luyện thể dục, thể thao;\n\n20% người khuyết tật được hỗ trợ\r\n\ntham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện\r\n\ncông cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện\r\n\nchuyên dụng.\n\n- 100% người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp\r\n\nluật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.\n\n- 70% cán bộ làm công tác trợ\r\n\ngiúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ\r\n\nngười khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng,\r\n\nphương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết\r\n\ntật được tập huấn các kỹ năng sống.\n\n- 100% phụ nữ khuyết tật được\r\n\ntrợ giúp dưới các hình thức khác nhau.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về người khuyết tật\n\n- Thường xuyên, liên tục tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước, tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức, trách nhiệm trong cán bộ, đảng\r\n\nviên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân về công tác trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật gắn với việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản pháp luật có\r\n\nliên quan, trọng tâm là Luật Người khuyết tật và Công ước của Liên hợp quốc về\r\n\nquyền của người khuyết tật.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nĐề án tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đặc thù cho người khuyết tật\r\n\ntheo quy định.\n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu\r\n\ntruyền thông bằng hình thức phù hợp nhằm giảm định kiến, kỳ thị đối với người\r\n\nkhuyết tật; hướng dẫn truyền thông về người khuyết tật; tăng thời lượng phát\r\n\nsóng chương trình truyền hình có sử dụng phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động truyền\r\n\nthông nhân dịp Ngày người khuyết tật Việt Nam (18/4) và Ngày người khuyết tật\r\n\nthế giới (3/12), nhằm nâng cao nhận thức xã hội về công tác người khuyết tật, kết\r\n\nnối và tăng cường đối thoại giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân; thu\r\n\nhút, biểu dương các sáng kiến hữu ích về trợ giúp người khuyết tật.\n\n- Hỗ trợ, tạo điều kiện phát\r\n\nhuy năng lực của người khuyết tật và các tổ chức người khuyết tật để làm tốt\r\n\nvai trò đại diện, tập hợp, đoàn kết là cầu nối giữa người khuyết tật với Đảng,\r\n\nNhà nước.\n\n- Phát hiện, biểu dương, tuyên\r\n\ntruyền sâu rộng trong xã hội những tấm gương tiêu biểu về người khuyết tật,\r\n\ncông tác trợ giúp người khuyết tật.\n\n2. Trợ giúp\r\n\ny tế\n\n- Thực hiện tốt chính sách pháp\r\n\nluật về giám định khuyết tật, phục hồi chức năng và các chính sách bảo hiểm y tế\r\n\ncho người khuyết tật.\n\n- Thực hiện các dịch vụ phát hiện\r\n\nsớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn\r\n\nvà cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.\n\n- Phát triển mạng lưới cung cấp\r\n\ndịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật\r\n\nchỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.\n\n- Triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.\n\n3. Trợ giúp\r\n\ngiáo dục\n\n- Thực hiện tốt các chính sách\r\n\nvề giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục Trung học cơ sở\r\n\nđối với người khuyết tật có khả năng học tập và thúc đẩy thực hiện chính sách\r\n\nưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.\n\n- Đưa nội dung giáo dục hòa nhập\r\n\nvào chương trình đào tạo giáo viên đối với trường cao đẳng có đào tạo ngành sư\r\n\nphạm.\n\n- Tạo điều kiện cho giáo viên,\r\n\ncán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tham gia giáo dục\r\n\nngười khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và phổ thông về nghiệp vụ giáo dục người\r\n\nkhuyết tật, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức.\n\n- Phát triển hệ thống dịch vụ\r\n\nvà mô hình giáo dục người khuyết tật có hiệu quả tại địa phương phù hợp với nhu\r\n\ncầu đa dạng của người khuyết tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật:\r\n\nphát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục\r\n\nchuyên biệt, giáo dục người khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ\r\n\nxa.\n\n- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ\r\n\nliệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ\r\n\nthống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.\n\n4. Trợ giúp\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế\n\n- Rà soát đánh giá các cơ sở\r\n\nđào tạo nghề để thực hiện công tác dạy nghề đối với người khuyết tật và khảo\r\n\nsát nhu cầu học nghề của người khuyết tật.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nđào tạo nghề cho người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào\r\n\ntạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo nghề,\r\n\ndoanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết tật.\n\n- Xây dựng và nhân rộng mô hình\r\n\nhỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô hình hỗ trợ người khuyết tật\r\n\nkhởi nghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người\r\n\nkhuyết tật; mô hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản\r\n\nphẩm.\n\n- Ưu tiên thanh niên khuyết tật\r\n\nkhởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được vay vốn ưu đãi\r\n\nđể tạo việc làm và mở rộng việc làm.\n\n5. Phòng chống\r\n\ndịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai\n\n- Xây dựng tài liệu và tổ chức\r\n\ntập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật,\r\n\nngười khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và\r\n\ngiảm nhẹ thiên tai.\n\n- Xây dựng mô hình phòng chống\r\n\ndịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết\r\n\ntật.\n\n- Ứng dụng công nghệ, thiết bị\r\n\nchuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch\r\n\nbệnh và thiên tai.\n\n6. Trợ giúp\r\n\ntiếp cận công trình xây dựng\n\n- Các công trình công cộng và\r\n\nnhà chung cư xây dựng theo tiêu chuẩn hướng dẫn đảm bảo người khuyết tật tiếp cận.\n\n- Kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\nquy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật có thể tiếp\r\n\ncận, sử dụng.\n\n7. Trợ giúp\r\n\ntiếp cận và tham gia giao thông\n\n- Xây dựng các tuyến mẫu và\r\n\nnhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao\r\n\nthông.\n\n- Tăng cường năng lực hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giao thông để người khuyết tật có\r\n\nthể tiếp cận và sử dụng.\n\n- Khảo sát, đánh giá thực trạng\r\n\nđảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao\r\n\nthông của người khuyết tật phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp\r\n\ncận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.\n\n8. Trợ giúp\r\n\ntiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông\n\n- Thực hiện các quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về trợ giúp người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông.\n\n- Duy trì, phát triển, nâng cấp\r\n\ncác cổng, trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật.\n\n- Phát triển các công cụ, soạn\r\n\nthảo tài liệu phục vụ đào tạo người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông; phát triển các hệ thống, giải pháp giáo dục, đào tạo trực\r\n\ntuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các cấp và\r\n\nđào tạo nghề.\n\n- Nghiên cứu phát triển các\r\n\ncông nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông,\r\n\ncông nghệ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc\r\n\nsống của người khuyết tật.\n\n9. Trợ giúp\r\n\npháp lý\n\n- Tăng cường thực hiện hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý tại xã, phường, thị trấn cho người khuyết tật khó khăn có nhu\r\n\ncầu trợ giúp pháp lý, tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh\r\n\ndoanh và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu và phù hợp với điều\r\n\nkiện của địa phương.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực\r\n\nhiện việc trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật khó khăn.\n\n- Truyền thông về trợ giúp pháp\r\n\nlý đối với người khuyết tật khó khăn thông qua các hoạt động thích hợp.\n\n10. Hỗ trợ\r\n\nngười khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch\n\n- Thành lập và phát triển hệ thống\r\n\nCâu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật; hoàn thiện và phát triển các môn\r\n\nthể thao dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.\n\n- Đa dạng hóa các dịch vụ, sản\r\n\nphẩm thông tin, thư viện và các điều kiện để người khuyết tật được tiếp cận các\r\n\nthông tin; hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để người khuyết tật có thể tiếp cận nắm được thông tin về các điểm\r\n\ntham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm\r\n\nnày với người khuyết tật.\n\n- Thực hiện tốt các tiêu chuẩn\r\n\nchế độ đối với người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong tỉnh, trong nước\r\n\nvà ngoài nước; tập huấn nghiệp vụ chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, bác sỹ\r\n\nkhám phân loại thương tật và các vận động viên tham gia thi đấu các giải; tập\r\n\nhuấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ\r\n\ncho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người khuyết\r\n\ntật khi tham gia các hoạt động du lịch.\n\n11. Trợ\r\n\ngiúp phụ nữ khuyết tật\n\n- Truyền thông, giáo dục, vận động\r\n\nnâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các chính\r\n\nsách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh\r\n\nnghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu\r\n\nthế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.\n\n- Nâng cao năng lực đội ngũ cán\r\n\nbộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế.\n\n- Rà soát, đánh giá các mô hình\r\n\nhiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ\r\n\ntrợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.\n\n12. Hỗ trợ\r\n\nngười khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng\n\n- Vận động nguồn lực hỗ trợ\r\n\nnâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối\r\n\nvới người khuyết tật.\n\n- Hỗ trợ người khuyết tật: xe\r\n\nlăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị\r\n\ncần thiết khác.\n\n- Xây dựng tài liệu và tổ chức đào\r\n\ntạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp\r\n\nngười khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết\r\n\ntật.\n\n- Xây dựng và nhân rộng mô hình\r\n\n“cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập\r\n\nvà hòa nhập cộng đồng.\n\n13. Nâng\r\n\ncao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá\n\n- Tổ chức tuyên truyền pháp luật\r\n\nvề người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật.\n\n- Xây dựng chương trình, giáo\r\n\ntrình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.\n\n- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,\r\n\nnhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật.\n\n- Tập huấn cho gia đình người\r\n\nkhuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người\r\n\nkhuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật.\n\n- Nghiên cứu kinh nghiệm trợ\r\n\ngiúp người khuyết tật của các nước.\n\n- Nâng cao năng lực công tác thống\r\n\nkê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề về\r\n\nngười khuyết tật; xây dựng phần mềm đăng ký và quản lý thông tin về người khuyết\r\n\ntật.\n\n- Kiểm tra, giám sát đánh giá\r\n\nthực hiện Chương trình và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành và huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; thực hiện chính sách về\r\n\nchăm lo, bảo đảm quyền và phát huy vai trò của người khuyết tật và tổ chức đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật; thực hiện việc\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về pháp\r\n\nluật cho người khuyết tật; chủ động lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề\r\n\nán có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong\r\n\ncông tác trợ giúp cho người khuyết tật; tổ chức thực hiện mô hình đào tạo nghề\r\n\ngắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật; hỗ trợ người khuyết tật sống\r\n\nđộc lập và nâng cao nhận thức, năng lực hỗ trợ người khuyết tật và giám sát\r\n\nđánh giá; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh theo quy định; phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết thực hiện kế hoạch vào năm 2025\r\n\nvà tổng kết vào năm 2030.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nphối hợp với các sở, ban ngành có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ, tài trợ,\r\n\nxã hội hóa cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật.\n\n3. Sở Tài chính cân đối,\r\n\nbố trí kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà\r\n\nnước hiện hành.\n\n4. Sở Y tế chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành có liên quan triển\r\n\nkhai Chương trình phòng ngừa khuyết tật bẩm sinh và sơ sinh, Chương trình phục\r\n\nhồi chức năng dựa vào cộng đồng và Chương trình phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ\r\n\nem khuyết tật, trong đó ưu tiên thực hiện phát hiện sớm, can thiệp sớm và điều\r\n\ntrị đối với trẻ tự kỷ tại cộng đồng; xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển\r\n\nhệ thống các cơ sở phục hồi chức năng để thực hiện chăm sóc sức khỏe, phục hồi\r\n\nchức năng đối với người khuyết tật.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác chính sách hỗ trợ giáo dục đối với người khuyết tật, chính sách ưu đãi đối\r\n\nvới giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết\r\n\ntật tham gia giáo dục người khuyết tật. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người khuyết tật theo quy\r\n\nđịnh; xây dựng hệ thống thông tin và cơ chế quản lý thông tin về học sinh khuyết\r\n\ntật trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chủ trì rà soát, đánh giá và bổ sung các nội dung liên\r\n\nquan đến người khuyết tật vào các tài liệu hướng dẫn thực hiện các chương\r\n\ntrình, đề án về phòng, chống thiên tai. Phối hợp với các sở, ban ngành có liên\r\n\nquan thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.\n\n7. Sở Xây dựng chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban ngành có liên quan rà soát, đề xuất chỉnh sửa, bổ sung\r\n\ncác quy chuẩn, tiêu chuẩn các công trình xây dựng cho phù hợp với thực tiễn và\r\n\ncác nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc\r\n\nthiết kế, thẩm định, cấp phép, nghiệm thu đưa vào sử dụng các công trình xây dựng\r\n\nbảo đảm yêu cầu tiếp cận đối với người khuyết tật.\n\n8. Sở Giao thông vận tải\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tăng cường tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, kiểm tra, giám sát các quy định của Luật Người khuyết tật về miễn, giảm\r\n\ngiá vé đối với người khuyết tật tham gia giao thông đến các doanh nghiệp, công\r\n\nty vận tải (kể cả doanh nghiệp, công ty tư nhân hay đã cổ phần); bến xe, bến\r\n\ntàu,... đảm bảo cho người khuyết tật được tiếp cận; rà soát, đánh giá hiệu quả\r\n\ntrợ giúp người khuyết tật trong lĩnh vực giao thông vận tải, tham mưu, đề xuất\r\n\nsửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tiễn.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp tiếp cận và sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông; tăng cường thông tin, tuyên truyền các nội dung\r\n\ncó liên quan đến trợ giúp người khuyết tật; tạo điều kiện hỗ trợ người khuyết tật\r\n\ntiếp cận được các trang thông tin, sản phẩm công nghệ thông tin.\n\n10. Sở Tư pháp chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nĐề án tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đặc thù cho người khuyết tật;\r\n\ntiếp tục chỉ đạo hướng dẫn, đổi mới công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho\r\n\nngười khuyết tật bằng hình thức phù hợp, thiết thực; bảo đảm người khuyết tật\r\n\nkhó khăn được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu; tăng cường kiểm tra, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các quy định về người khuyết tật trong Luật Trợ giúp pháp\r\n\nlý và Luật tiếp cận thông tin.\n\n11. Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch nghiên cứu đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đối với huấn luyện\r\n\nviên, trọng tài của thể thao người khuyết tật và các vận động viên là người\r\n\nkhuyết tật; tổ chức phong trào thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng\r\n\nhòa nhập người khuyết tật thông qua các cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần\r\n\nchúng,…; tổ chức kiểm tra, giám sát các công trình văn hóa, thể thao và du lịch\r\n\nđảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.\n\n12. Sở Công Thương triển\r\n\nkhai các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về hỗ trợ cho các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh của người khuyết tật và có sử dụng nhiều lao động là người khuyết\r\n\ntật tiêu thụ sản phẩm.\n\n13. Sở Nội vụ tăng cường\r\n\nkiểm tra việc tổ chức và hoạt động đối với một số hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện\r\n\ntrong lĩnh vực người khuyết tật.\n\n14. Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội chi nhánh Bến Tre tổ chức thực hiện các hoạt động thúc đẩy cho thanh\r\n\nniên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp,\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có\r\n\nnhu cầu vay vốn với lãi xuất ưu đãi theo quy định.\n\n15. Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Bến Tre, Báo Đồng khởi chủ trì xây dựng các nội dung tuyên truyền theo\r\n\nkế hoạch hàng năm và dài hạn về người khuyết tật; tăng thời lượng phát sóng\r\n\nchương trình truyền hình có sử dụng phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu.\n\n16. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo Quỹ vì người nghèo các cấp hỗ trợ người khuyết\r\n\ntật có giấy xác nhận khuyết tật mua thẻ bảo hiểm y tế; Liên đoàn Lao động, Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên minh Hợp tác xã, Hội\r\n\nChữ thập đỏ, Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo, người tàn tật và trẻ mồ côi, Hội người\r\n\nmù, Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin và quyền trẻ em tỉnh và các hội có liên\r\n\nquan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\n17. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế xây dựng và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 -\r\n\n2030 tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm\r\n\nvề trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép\r\n\nkinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực\r\n\nhiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ (thông qua Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội) để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo\r\n\nquy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết\r\n\ntheo từng nội dung và phối hợp tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả kế hoạch\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH (báo cáo);\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh (thực hiện);\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh (p/hợp t/hiện);\r\n\n - Chánh, PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Báo ĐK, Đài PTTH tỉnh (p/hợp t/hiện);\r\n\n - UBND các huyện, TP (t/h);\r\n\n - Liên minh HTX;\r\n\n - Các hội: CTĐ, BTBNN-NTT-TMC, Người mù, NNCĐDC (p/hợp t/hiện);\r\n\n - Các phòng: KGVX, TH, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT (Ph).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Đức\n\n\n\n", + "id": 103780 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103781.json b/contexts/context_103781.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8db61ac9dc9e82f044a1544b1c8982f64b92c35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103781.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-So-Giao-duc-Ninh-Thuan-392214.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-So-Giao-duc-Ninh-Thuan-392214", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1316/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 09 tháng 8 năm\r\n\n 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, UBND CẤP\r\n\nHUYỆN, UBND CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đạo tạo về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số 361/QĐ-BGDĐT ngày 01/02/2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc\r\n\nphạm vi chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số 1161/QĐ-BGDĐT ngày 26/3/2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình\r\n\nsố 1707/TTr-SGDĐT ngày 13/7/2018 và ý kiến của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Báo\r\n\ncáo số 140/BC-VPUB ngày 09/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi,\r\n\nchức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết\r\n\nđịnh sau:\n\n- Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 27/02/2017 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản\r\n\nlý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trên lĩnh vực giáo dục và đào\r\n\ntạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Quyết định số 1202/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch, PCT. UBND tỉnh Lê Văn Bình;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, KGVX, TT.TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC. TXS\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Bình\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI,\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1316/QĐ-UBND ngày 09/08/2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\n1\n\nThành lập trường trung học phổ thông công lập hoặc cho\r\n\n phép thành lập trường trung học phổ thông tư thục\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo, Số 18, Lê Hồng Phong, phường Mỹ\r\n\n Hương, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;\n\n- UBND tỉnh, số 450 thống nhất, thành phố Phan Rang - Tháp\r\n\n Chàm\n\nKhông\n\nQuyết định số 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2\n\nSáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n3\n\nGiải thể trường trung học phổ thông (theo đề nghị của cá\r\n\n nhân, tổ chức thành lập trường trung học phổ thông)\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 10 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n4\n\nThành lập trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc\r\n\n cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên tư thục\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n5\n\nSáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông chuyên\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n6\n\nGiải thể trường trung học phổ thông chuyên\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n7\n\nThành lập trường phổ thông dân tộc nội trú\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n8\n\nSáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n9\n\nThành lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 10 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n10\n\nSáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 10 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n11\n\nGiải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học (theo đề nghị của cá\r\n\n nhân tổ chức thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học)\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n12\n\nThành lập trường trung cấp sư phạm công lập, cho phép\r\n\n thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc; UBND tỉnh: 05\r\n\n ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n13\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung cấp sư phạm\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n14\n\nGiải thể trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị của tổ\r\n\n chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp sư phạm)\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị\r\n\n giải thể của trường, trong đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n15\n\nThành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm hoặc cho phép\r\n\n thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n16\n\nThành lập trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa\r\n\n phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường trung học phổ thông\n\nKhông quy định.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n17\n\nCông nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia\n\nKhông quy định.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n18\n\nCông nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.\n\nKhông quy định.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n19\n\nCông nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc\r\n\n gia\n\nKhông quy định.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n20\n\nXếp hạng Trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\n\n\n- Như trên -\n\n21\n\nCông nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n22\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học\r\n\n phổ thông là người dân tộc Kinh\n\n08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của cơ sở giáo\r\n\n dục, trong đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 05 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.\n\nKinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được\r\n\n chi trả, cấp phát hằng tháng;\n\nGạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưng không quá 02\r\n\n lần/học kỳ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n23\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học\r\n\n phổ thông là người dân tộc thiểu số\n\n08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của cơ sở giáo\r\n\n dục, trong đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 05 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.\n\nKinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được\r\n\n chi trả, cấp phát hằng tháng;\n\n- Gạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưng không quá\r\n\n 02 lần/học kỳ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n24\n\nCông nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia\n\n40 ngày làm việc, trong đó:\n\n- UBND cấp huyện: 15 ngày làm việc;\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- UBND cấp huyện;\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND tỉnh.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n25\n\nCông nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia\n\n50 ngày làm việc, trong đó:\n\n- UBND cấp huyện: 20 ngày làm việc;\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\nUBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n26\n\nGiải thể phân hiệu trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị\r\n\n của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phân hiệu)\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị\r\n\n giải thể của trường, trong đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo 15 ngày làm việc;\n\n- UBND thành phố 05 ngày làm việc.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND thành phố\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n27\n\nGiải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo yêu cầu\r\n\n của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND thành phố: 05 ngày làm việc.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n28\n\nCho phép trường trung học phổ thông hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n29\n\nCho phép trường trung học phổ thông hoạt động trở lại\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n30\n\nCho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo\r\n\n dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n31\n\nCho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động trở\r\n\n lại\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n32\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao\r\n\n nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n33\n\nCho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n34\n\nCho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục\r\n\n trở lại\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n35\n\nCho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\r\n\n hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n36\n\nCho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\r\n\n hoạt động trở lại\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n37\n\nCho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với\r\n\n nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n38\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp\r\n\n đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n39\n\nĐăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với\r\n\n nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n40\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du\r\n\n học\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n41\n\nĐiều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n dịch vụ tư vấn du học\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n42\n\nĐề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n43\n\nCấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo\r\n\n dục ngoài giờ chính khóa\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n44\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy\r\n\n thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông\n\n12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n45\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non\n\n40 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở giáo dục mầm non nhận\r\n\n được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài để lấy ý kiến phản hồi.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n46\n\nCấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường\r\n\n tiểu học\n\n40 ngày làm việc, kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài\r\n\n được gửi đến trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n47\n\nCấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường\r\n\n trung học (Bao gồm trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện;\r\n\n trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú\r\n\n trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú trường chuyên thuộc các loại\r\n\n hình trong hệ thống giáo dục quốc dân)\n\n40 ngày làm việc, kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài\r\n\n được gửi đến trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n48\n\nCấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trung tâm\r\n\n giáo dục thường xuyên\n\n40 ngày làm việc, kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài\r\n\n được gửi đến trung tâm giáo dục thường xuyên để lấy ý kiến phản hồi.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n49\n\nChuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n50\n\nXác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo\r\n\n dục ngoài giờ chính khóa\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n51\n\nXin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Việc xin học lại được thực hiện trong thời gian hè trước\r\n\n khi khai giảng năm học mới.\n\nCác cơ sở giáo dục\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n52\n\nTiếp nhận lưu học sinh nước ngoài diện học bổng khác và tự\r\n\n túc vào học tại Việt Nam\n\n- 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n53\n\nCấp học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng\r\n\n học tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục\n\nViệc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện,\r\n\n đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật được thực hiện 2 lần trong\r\n\n năm: lần 1 chi trả vào tháng 9 hoặc tháng 10, tháng 11; lần 2 chi trả vào\r\n\n tháng 3 hoặc tháng 4, tháng 5. Việc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua\r\n\n phương tiện, đồ dùng học tập phải đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật đi\r\n\n học. Trường hợp người học chưa nhận được chế độ theo thời hạn quy định thì được\r\n\n truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.\n\n- Cơ sở giáo dục công lập;\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n54\n\nHỗ trợ học tập đối với học sinh trung học phổ thông các\r\n\n dân tộc thiểu số rất ít người\n\n- Đối với học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập:\r\n\n Thời hạn ra quyết định là 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đơn.\n\n- Đối với học sinh học tại các cơ sở giáo dục ngoài công\r\n\n lập: Thời hạn ra quyết định là 40 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học.\n\n- Cơ sở giáo dục;\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n55\n\nĐề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho\r\n\n học sinh, sinh viên\n\na) Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với\r\n\n các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.\n\nKinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 09\r\n\n tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 10\r\n\n hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.\n\nPhương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi\r\n\n phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập; cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh\r\n\n tế\n\nKinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí\r\n\n học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học (đối với học sinh mầm non và phổ\r\n\n thông), 10 tháng/năm học (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục\r\n\n nghề nghiệp giáo dục đại học) và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4\r\n\n tháng (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 5 tháng (đối với học sinh,\r\n\n sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) vào tháng\r\n\n 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.\n\nb) Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu\r\n\n giáo, học sinh phổ thông, học sinh, sinh viên chưa nhận tiền cấp bù học phí\r\n\n và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì thuộc trường hợp được hỗ\r\n\n trợ chi phí được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.\n\n- Cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở\r\n\n giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục đại học công lập (đối với người học tại\r\n\n các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại\r\n\n học công lập).\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo (Đối với trẻ em học mẫu giáo,\r\n\n học sinh tiểu học học tập, học sinh học trung học cơ sở ngoài công lập);\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\nII\n\nLĩnh vực thi, tuyển sinh\n\n1\n\nĐăng ký dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin\n\nKhông quy định.\n\nTrung tâm sát hạch (Trung tâm tin học; trung tâm ngoại ngữ\r\n\n - tin học; trung tâm CNTT).\n\nTheo quy định\n\nQuyết định số 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2\n\nXét tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú\n\nKhông quy định.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Cơ sở giáo dục có hệ phổ thông dân tộc nội trú;\n\n- Các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, cấp tỉnh.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n3\n\nĐặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông\n\nKhông quy định.\n\n- Trường Trung học phổ thông;\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n4\n\nPhúc khảo bài thi trung học phổ thông quốc gia\n\n15 ngày, kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo.\n\nHội đồng thi; Ban Phúc khảo; Ban Thư ký Hội đồng thi.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n5\n\nXét tuyển học sinh vào trường dự bị đại học\n\nTheo đợt tuyển sinh\n\n- Trường Đại học.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n6\n\nĐăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia\n\nHồ sơ xét công nhận tốt nghiệp THPT được thí sinh hoàn\r\n\n thiện và nộp tại nơi đăng ký dự thi theo quy định và thời hạn xét duyệt hồ sơ\r\n\n đăng ký dự thi được thực hiện theo hướng dẫn tổ chức thi THPT quốc gia hàng\r\n\n năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\nQuyết định số 1161/QĐ-BGDĐT ngày 26/3/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nIII\n\nLĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ\n\n1\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\n- Ngay trong ngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu\r\n\n cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ\r\n\n chiều.\n\n- Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi\r\n\n qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dục\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản\r\n\n sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng\r\n\n chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp\r\n\n ứng được thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thời hạn cấp bản\r\n\n sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng\r\n\n chỉ.\n\nLệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực\r\n\n hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao\n\nQuyết định số 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Thông tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ Tài\r\n\n chính\n\n2\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Cơ sở giáo dục.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n3\n\nCông nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ\r\n\n sở nước ngoài cấp\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ\r\n\n sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cấp là 250.000đ/văn bằng;\n\n- Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ\r\n\n sở giáo dục nước ngoài cấp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở nước\r\n\n ngoài là 500.000đ/văn bằng\n\n- Như trên -\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\n1\n\nThành lập trường trung học cơ sở công lập hoặc cho phép\r\n\n thành lập trường trung học cơ sở tư thục\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\nQuyết định số 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2\n\nCho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n3\n\nCho phép trường trung học cơ sở hoạt động trở lại\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n4\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n5\n\nGiải thể trường trung học cơ sở (theo đề nghị của cá nhân,\r\n\n tổ chức thành lập trường)\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 10 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n6\n\nThành lập trường phổ thông dân tộc bán trú\n\n35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n7\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo\r\n\n dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n8\n\nSáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n9\n\nChuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú\n\nKhông quy định.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n10\n\nThành lập trường tiểu học công lập, cho phép thành lập\r\n\n trường tiểu học tư thục\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n11\n\nCho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n12\n\nCho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n13\n\nSáp nhập, chia, tách trường tiểu học\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\n\n\n- Như trên -\n\n14\n\nGiải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá\r\n\n nhân đề nghị thành lập trường tiểu học)\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n15\n\nThành lập trung tâm học tập cộng đồng\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 10 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n16\n\nCho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 10 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n17\n\nThành lập lớp năng khiếu thể dục thể thao thuộc trường\r\n\n tiểu học, trường trung học cơ sở\n\nKhông quy định.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Cơ quan quản lý thể dục thể thao cấp huyện;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n18\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao\r\n\n nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n19\n\nThành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công\r\n\n lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập,\r\n\n tư thục\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n20\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt\r\n\n động giáo dục\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n21\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt\r\n\n động giáo dục trở lại\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n22\n\nSáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà\r\n\n trẻ\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n23\n\nGiải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo\r\n\n yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập)\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 05 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n24\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy\r\n\n thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở\n\n12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n25\n\nCông nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\n\nKhông quy định.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n26\n\nQuy trình đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Hội Khuyến học;\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n27\n\nCông nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 20 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n28\n\nChuyển đổi cơ sở Giáo dục Mầm non bán công sang cơ sở Giáo\r\n\n dục Mầm non công lập\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n29\n\nChuyển đổi cơ sở Giáo dục Mầm non bán công sang cơ sở Giáo\r\n\n dục Mầm non dân lập\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 25 ngày làm việc;\n\n- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n30\n\nChuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở\n\n- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ (đối với\r\n\n hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ (đối với\r\n\n hồ sơ chuyển trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng nhà trường).\n\n- Hiệu trưởng nhà trường nơi đến (đối với học sinh chuyển\r\n\n trường trong cùng tỉnh, thành phố);\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo (Đối với học sinh chuyển\r\n\n trường đến từ tỉnh, thành phố khác).\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n31\n\nTiếp nhận đối tượng học bổ túc trung học cơ sở\n\nTrong ngày làm việc theo quy định\n\n- Trung tâm Giáo dục thường xuyên;\n\n- Các cơ sở giáo dục có lớp bổ túc THCS.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n32\n\nThuyên chuyển đối tượng học bổ túc trung học cơ sở\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nCác cơ sở giáo dục có lớp bổ túc THCS.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n33.\n\nChuyển trường đối với học sinh tiểu học\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\n đó:\n\n- 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý\r\n\n kiến đồng ý tiếp nhận vào đơn;\n\n- 03 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có\r\n\n trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh;\n\n- 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi đến tiếp nhận\r\n\n và xếp học sinh vào lớp.\n\nHiệu trưởng trường tiểu học.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n34\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang\r\n\n học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn\n\n- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được\r\n\n chi trả, cấp phát hàng tháng;\n\n- Gạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưng không quá\r\n\n 02 lần/học kỳ.\n\n- Cơ sở giáo dục;\n\n- Phòng giáo dục và đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n35\n\nHỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học,\r\n\n học sinh trung học cơ sở, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người\n\n- Đối với trẻ mẫu giáo, học sinh tại các cơ sở giáo dục\r\n\n công lập: Thời hạn ra quyết định là 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận\r\n\n đơn.\n\n- Đối với trẻ mẫu giáo, học sinh học tại các cơ sở giáo\r\n\n dục ngoài công lập: Thời hạn ra quyết định là 40 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n khai giảng năm học.\n\n- Cơ sở giáo dục (đối với trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học,\r\n\n học sinh trung học cơ sở, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục công lập);\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với trẻ mẫu giáo, học\r\n\n sinh học tiểu học, trung học cơ sở tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập).\n\nKhông\n\n- Như trên\n\n36\n\nHỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo\n\nViệc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 02 lần\r\n\n trong năm học: Lần 01 chi trả đủ 04 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng\r\n\n năm; lần 02 chi trả đủ 05 tháng vào tháng 02 hoặc tháng 3 hàng năm.\n\n- Cơ sở giáo dục mầm non;\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\n- UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\nQuyết định số 361/QĐ-BGDĐT ngày 01/02/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nII\n\nLĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ\n\n1\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\n- Ngay trong ngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu\r\n\n cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ\r\n\n chiều.\n\n- Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi\r\n\n qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dục\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản\r\n\n sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng\r\n\n chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp\r\n\n ứng được thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thời hạn cấp bản\r\n\n sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nLệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực\r\n\n hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao\n\nQuyết định số 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA UBND CẤP XÃ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\n1\n\nCho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo\r\n\n dục tiểu học\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\nKhông\n\nQuyết định số 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2\n\nThành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập\n\n- Như trên -\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n3\n\nCho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục\r\n\n trở lại\n\n- Như trên -\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n4\n\nSáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập\n\n- Như trên -\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n5\n\nGiải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (theo yêu cầu của\r\n\n tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập)\n\nKhông quy định.\n\n- Như trên -\n\nKhông\n\n- Như trên -\n\n\n\n", + "id": 103781 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103782.json b/contexts/context_103782.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcedaecb583e158593e60c611312aedc31fd9c73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103782.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-quy-dinh-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-Gia-Lai-373007.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-quy-dinh-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-Gia-Lai-373007", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2018/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 08 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH GIA LAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC \r\n\nngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nquản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 2533/STC-HCSN ngày 25 tháng\r\n\n10 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định một số mức\r\n\nchi sự nghiệp bảo vệ môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nGia Lai.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCác, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nĐiều 2. Mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường\n\nMức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường\r\n\nthực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19\r\n\ntháng 01năm 2018.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều\r\n\n 3;\n\n- Bộ Tài chính (b/c);\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (b/c);\n\n- TT Tỉnh ủy; TT\r\n\n HĐND tỉnh (b/c);\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh\r\n\n (b/c);\n\n- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Các đ/c PCT UBND tỉnh;\n\n- Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Hoàng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\n(Kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nSố TT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi cụ thể (ĐVT: 1.000 đ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nLập nhiệm vụ, dự án:\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLập nhiệm vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n1.200\n\n\n\n1.2\n\nLập dự án\n\nDự\r\n\n án\n\n3.000\n\n\n\n1.3\n\nLập dự án có tính chất như dự án đầu tư\n\n\n\nMức chi áp dụng theo quy định tại\r\n\n Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Công bố định\r\n\n mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng\n\n\n\n2\n\nHọp hội đồng xét duyệt dự án,\r\n\n nhiệm vụ (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\nKhông\r\n\n tính chi họp hội đồng\r\n\n đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n400\n\n\n\nThành viên, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n150\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n400\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng\n\nBài\r\n\n viết\n\n250\n\n\n\n3\n\nLấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối\r\n\n đa không quá 5 bài viết)\n\nBài\r\n\n viết\n\n450\n\nTrường\r\n\n hợp không thành lập Hội đồng\n\n4\n\nĐiều tra, khảo sát\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLập mẫu phiếu điều tra\n\nPhiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n500\n\n\n\n4.2\n\nChi cho đối tượng cung cấp thông\r\n\n tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ 30 chỉ tiêu trở xuống\n\nPhiếu\n\n35\n\n\n\n\n\n+ Trên 30 chỉ tiêu\r\n\n đến 40 chỉ tiêu\n\nPhiếu\n\n45\n\n\n\n\n\n+ Trên 40 chỉ tiêu\n\nPhiếu\n\n50\n\n\n\n\n\n- Tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ 30 chỉ tiêu trở xuống\n\nPhiếu\n\n72\n\n\n\n\n\n+ Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu\n\nPhiếu\n\n90\n\n\n\n\n\n+ Trên 40 chỉ tiêu\n\nPhiếu\n\n100\n\n\n\n4.3\n\nChi cho điều tra viên; công quan trắc,\r\n\n khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài)\n\nNgười/ngày\r\n\n công\n\nMức\r\n\n tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương\r\n\n ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê\r\n\n ngoài (22 ngày)\n\n\n\n4.4\n\nChi cho người dẫn đường\n\nNgười/ngày\n\n70\n\nChỉ\r\n\n áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có\r\n\n người địa phương dẫn đường và người phiên dịch\r\n\n cho điều tra viên\n\n4.5\n\nChi cho người phiên dịch tiếng dân tộc\n\nNgười/ngày\n\n135\n\n5\n\nBáo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ:\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n\n\nTùy\r\n\n theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ\n\n\n\nNhiệm vụ\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\nDự án\n\n\n\n10.000\n\n\n\n6\n\nHội đồng thẩm định báo cáo đánh\r\n\n giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định quy\r\n\n hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật\r\n\n về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có\r\n\n thẩm quyền (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n500\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng (nếu có)\n\nNgười/buổi\n\n400\n\n\n\nỦy viên, thư ký hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n150\n\n\n\nBài nhận xét của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n400\n\n\n\nBài nhận xét của ủy viên hội đồng\r\n\n (nếu có)\n\nBài\r\n\n viết\n\n250\n\n\n\nÝ kiến nhận xét, đánh giá của\r\n\n chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện\r\n\n theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định\r\n\n nhưng không quá 03)\n\nBài\r\n\n viết\n\n400\n\n\n\n7\n\nHội thảo khoa học (nếu có)\n\nngười/buổi\r\n\n hội thảo\n\n\n\n\n\n\n\nNgười chủ trì\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\nThư ký hội thảo\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\nBáo cáo tham\r\n\n luận\n\nBài\r\n\n viết\n\n350\n\n\n\n8\n\nHội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nNghiệm thu nhiệm vụ:\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\nngười/buổi\n\n300\n\n\n\nThành viên, thư ký\n\n150\n\n\n\n8.2\n\nNghiệm thu dự án:\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nngười/buổi\n\n500\n\n\n\nThành viên, thư ký hội đồng\n\n350\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản biện\n\nbài\r\n\n viết\n\n500\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng\r\n\n nếu có)\n\nbài\r\n\n viết\n\n350\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n150\n\n\n\n9\n\nChi hợp đồng lao động thực hiện\r\n\n nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ\r\n\n hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện\n\nNgười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động bằng 1 lần hệ số lương bậc 1 công\r\n\n chức loại A1 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức và lực lượng vũ trang nhân với mức lương\r\n\n cơ sở do Nhà nước quy định\n\n\n\n9.2\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ\r\n\n hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã\n\nNgười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n\n\n\n10\n\nChi giải thưởng\r\n\n môi trường\n\n\n\nMức\r\n\n chi theo quy định tại Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai\n\n\n\n\n\n", + "id": 103782 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103783.json b/contexts/context_103783.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d55e1250fd493083a07162321dea7bea649009b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103783.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-1113-NQ-UBTVQH14-2020-mien-nhiem-chuc-vu-Chu-tich-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Noi-461938.aspx", + "name": "Nghi-quyet-1113-NQ-UBTVQH14-2020-mien-nhiem-chuc-vu-Chu-tich-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Noi-461938", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\tQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 1113/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2020\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XV, NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI \n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;\n\nXét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 12/TTr-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 và đề nghị của Ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 813/TTr-BCTĐB ngày 10 tháng 12 năm 2020,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2020.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và bà Nguyễn Thị Bích Ngọc theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Kim Ngân\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 103783 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103784.json b/contexts/context_103784.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74518e2c4382655b5df4f77e684c6e40f4638bff --- /dev/null +++ b/contexts/context_103784.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-26-2003-TT-BLDTBXH-cap-so-bao-hiem-cho-nguoi-lao-dong-nghi-cho-viec-truoc-ngay-1-1-1995-51696.aspx", + "name": "Thong-tu-26-2003-TT-BLDTBXH-cap-so-bao-hiem-cho-nguoi-lao-dong-nghi-cho-viec-truoc-ngay-1-1-1995-516", + "passage": "CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI SỐ\r\n\n26/2003/TT-BLĐTBXH NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN CẤP SỔ BẢO HIỂM Xà HỘI\r\n\nCHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ CHỜ VIỆC TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 0 1 NĂM 1995 THEO QUY ĐỊNH\r\n\nTẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2003/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nThi hành Điểm 3 Khoản 5 Điều 1\r\n\nNghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ; sau khi có\r\n\ný kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao\r\n\nđộng có tên trong danh sách của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà nghỉ chờ việc\r\n\ntrước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp một lần như sau:\n\nI- ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Đối tượng áp dụng là người\r\n\nlao động làm việc thuộc khu vực Nhà nước quản lý, nghỉ chờ việc từ tháng 11 năm\r\n\n1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức\r\n\nkhông sắp xếp, bố trí được việc làm, bao gồm:\n\na. Người lao động được tuyển dụng\r\n\nvào làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không được xác định thời hạn trong\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước (kể cả nông trường, lâm trường quốc doanh).\n\nb. Người lao động được tuyển dụng\r\n\nvào làm việc theo chế độ biên chế Nhà nước hoặc hợp đồng lao động không xác định\r\n\nthời hạn trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp; các tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội do ngân sách Nhà nước trả lương.\n\n2. Những trường hợp không áp dụng:\n\na. Đã nhận trợ cấp thôi việc hoặc\r\n\ntrợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.\n\nb. Bị kỷ luật buộc thôi việc, hoặc\r\n\ntự ý bỏ việc.\n\nc. Bị phạt tù giam trước ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 1995.\n\nd. Ra nước ngoài hoặc ở lại nước\r\n\nngoài không hợp pháp; giả mạo hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến thời gian làm việc.\n\nII. ĐIỀU KIỆN\r\n\nCẤP SỔ BẢO HIỂM Xà HỘI\n\nĐối tượng quy định tại điểm 1 mục\r\n\nI nêu trên được cấp sổ bảo hiểm xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Tính đến 31 tháng 12 năm 1994\r\n\nvẫn còn có tên trong danh sách lao động của đơn vị.\n\n2. Chưa nhận trợ cấp thôi việc\r\n\nhoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần.\n\nIII- QUY\r\n\nTRÌNH LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP SỔ BẢO HIỂM Xà HỘI\n\n1. Thủ trưởng đơn vị có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Rà soát các đối tượng nghỉ việc;\r\n\nxem xét, đối chiếu hồ sơ đang quản lý để xác định và lập danh sách những người\r\n\nđã nghỉ chờ việc từ tháng 11/1987 đến trước ngày 01/01/1995 thuộc diện dự kiến\r\n\nđược cấp sổ bảo hiểm xã hội; công bố và niêm yết công khai danh sách để mọi người\r\n\nlao động biết và tham gia ý kiến. Trước khi công bố cần lấy ý kiến của tổ chức\r\n\nCông đoàn tại đơn vị.\n\nb) Cung cấp hồ sơ, lý lịch và hướng\r\n\ndẫn người lao động có đủ điều kiện kê khai tờ khai cấp sổ bảo hiểm xã hội theo\r\n\nđúng mẫu quy định.\n\nc) Ký xác nhận tờ khai cấp sổ bảo\r\n\nhiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tờ khai đó.\n\nd) Có công văn kèm theo danh\r\n\nsách (mẫu số 2) và các hồ sơ của người lao động đề nghị cấp sổ Bảo hiểm xã hội đến\r\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi đơn vị đóng Bảo hiểm xã hội.\n\nDanh sách người lao động thuộc\r\n\ndiện cấp sổ Bảo hiểm xã hội được lập thành hai bản: một bản là danh sách những\r\n\nngười lao động đủ lý lịch gốc và hồ sơ kèm theo, một bản là danh sách những người\r\n\nbị mất lý lịch gốc và hồ sơ.\n\nTrường hợp người lao động không\r\n\nđủ các loại giấy tờ như quy định tại điểm 3 dưới đây do thiên tai, hoả hoạn hoặc\r\n\nbị mất đơn thì đơn vị phải lập biên bản về quá trình làm việc của người lao động\r\n\nvà phải có thẩm tra, xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên, đồng thời đơn vị có\r\n\ncông văn gửi kèm các loại giấy tờ để chứng minh như: sổ lao động, lý lịch Đảng\r\n\nviên, lý lịch đoàn, quyết định tiếp nhận hoặc hợp đồng lao động, quyết định điều\r\n\nđộng hoặc quyết định chuyển công tác, quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển\r\n\nngành.\n\ne) Nộp đủ hồ sơ như quy định điểm\r\n\n3 dưới đây cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.\n\nĐối với đơn vị chia tách, hợp nhất\r\n\nthì thủ trưởng đơn vị này có trách nhiệm giải quyết; Đối với đơn vị đã giải thể,\r\n\nbán, cho thuê thì thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.\n\n2. Người lao động có trách nhiệm:\n\nTrực tiếp khai trong tờ khai cấp\r\n\nsổ bảo hiểm xã hội (theo mẫu số 1). Nội dung ghi trong tờ khai phải đúng với hồ\r\n\nsơ, lý lịch gốc do cơ quan, đơn vị quản lý; Ký vào tờ khai và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về nội dung kê khai.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm\r\n\nxã hội của mỗi người bao gồm:\n\na) Tờ khai cấp sổ bảo hiểm xã hội.\n\nb) Lý lịch gốc và lý lịch bổ\r\n\nsung của người lao động, quyết định tiếp nhận hợp đồng lao động, các giấy tờ có\r\n\nliên quan khác như: quyết định nâng bậc lương, quyết định điều động hoặc quyết\r\n\nđịnh chuyển công tác, quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả\r\n\nlương.\n\nc) Quyết định nghỉ chờ việc. Trường\r\n\nhợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận của thủ trưởng đơn vị\r\n\ntại thời điểm lập hồ sơ.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố thực hiện:\n\na) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp sổ\r\n\nbảo hiểm xã hội.\n\nb) Tổ chức thẩm định hồ sơ để\r\n\nxác định các đối tượng thuộc diện được cấp sổ Bảo hiểm xã hội để lập, ghi và cấp\r\n\nsổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Cách ghi sổ bảo hiểm xã hội thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 09/LĐTBXH-TT ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội. Thời gian công tác trong khu vực Nhà nước trước\r\n\nkhi nghỉ chờ việc được tính hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại các văn bản\r\n\nsau:\n\n- Thông tư số 13/NV ngày\r\n\n04/9/1972 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) hướng dẫn và\r\n\nquy định cụ thể về việc tính thời gian công tác của công nhân, viên chức Nhà nước;\n\n- Công văn số 1908/HT ngày\r\n\n15/8/1973 của Bộ Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội) về việc tính thời gian công tác cho công nhân, viên chức Nhà nước;\n\n- Công văn số 17/HT ngày\r\n\n04/01/1978 của Bộ Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội) về việc tính thời gian công tác cho công nhân viên chức có giữ chức vụ Ban\r\n\nCông an xã;\n\n- Công văn số 305/HT ngày\r\n\n06/3/1978 của Bộ Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội) về việc tính thời gian công tác cho giáo viên vỡ lòng;\n\n- Công văn số 169/NHXH ngày\r\n\n17/02/1981 của Bộ Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội) về việc thực hiện các chế độ hưu trí, mất sức lao động và tiền tuất;\n\n- Thông tư Liên Bộ số 10/TT-LB\r\n\nngày 07/6/1988 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế hướng dẫn bổ\r\n\nsung việc tính thời gian công tác đối với cán bộ y tế xã, phường;\n\n- Công văn số 1943/LĐTBXH-BTXH\r\n\nngày 20/8/1990 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ\r\n\nBảo hiểm xã hội đối với người đi hợp tác lao động về nước;\n\n- Thông tư Liên Bộ số 12/TT-LB\r\n\nngày 03/8/1992 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số chính sách, chế độ với người đi lao động có thời hạn ở nước\r\n\nngoài về nước;\n\n- Thông báo số 622/VK ngày\r\n\n14/12/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Việt kiều Trung ương về\r\n\nviệc tính thời gian hoạt động cách mạng ở nước ngoài của người Việt Nam định cư\r\n\nở nước ngoài nay là cán bộ, công nhân viên Nhà nước để hưởng chế độ Bảo hiểm xã\r\n\nhội;\n\n- Công văn số 3634/LĐ-TBXH ngày\r\n\n09/10/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tính thời gian công\r\n\ntác của thanh niên xung phong.\n\nSau khi đối chiếu, kiểm tra hồ\r\n\nsơ, lý lịch gốc khớp với nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm\r\n\nxã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội trả lại hồ sơ, lý lịch gốc của người lao động\r\n\ncho đơn vị sử dụng lao động.\n\nTrường hợp khi thẩm định, xét thấy\r\n\ncó những hồ sơ chưa đúng, đủ, thì cơ quan Bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho đơn vị có đối tượng để đơn vị tiếp tục xử lý, bổ sung.\n\nc) Sau 30 ngày kể từ khi nhận hồ\r\n\nsơ hoàn chỉnh do đơn vị sử dụng lao động nộp, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện\r\n\nxong việc cấp sổ Bảo hiểm xã hội và giao sổ bảo hiểm xã hội cho đơn vị sử dụng\r\n\nlao động. Thủ trưởng đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm giao sổ bảo hiểm xã\r\n\nhội cho người lao động.\n\nd) Tổng hợp tình hình cấp sổ bảo\r\n\nhiểm xã hội của các cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố và báo cáo Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính (theo mẫu số 3).\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm niêm yết công khai danh sách những người đã được duyệt cấp Sổ bảo\r\n\nhiểm xã hội. Khi làm thủ tục cấp sổ bảo hiểm xã hội, nếu người lao động đã hết\r\n\ntuổi lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động thì thủ trưởng đơn vị chuyển hồ\r\n\nsơ của người lao động cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết ngay chế độ cho\r\n\nngười lao động đúng quy định hiện hành.\n\n3. Người lao động nhận sổ bảo hiểm\r\n\nxã hội trực tiếp từ đơn vị sử dụng lao động.. Người lao động dùng sổ này để tiếp\r\n\ntục đóng bảo hiểm xã hội, hoặc giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n4. Các Bộ, ngành chủ quản có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc quyền trực tiếp quản\r\n\nlý thực hiện các quy định tại Thông tư này.\n\n5. Kinh phí thực hiện thẩm định\r\n\nvà cấp sổ bảo hiểm xã hội được lấy từ phí quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\nV- ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\n1. Thông tư này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày đăng công báo.\n\n2. Thời gian làm việc có đóng bảo\r\n\nhiểm xã hội trước ngày 01/01/1995 được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội, được\r\n\ntính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội\n\n3. Các quy định tại Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành đến hết năm 2005.\n\n4. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên\r\n\ncứu giải quyết.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Thị Hằng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n1\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\nTỜ KHAI CẤP SỔ BẢO HIỂM Xà HỘI\n\n1.\r\n\nHọ và tên:............................................................... Nam\r\n\n(1), nữ (2): \n\n2.\r\n\nNgày tháng năm sinh:\n\n3.\r\n\nNơi sinh:\r\n\n......................................................................................\n\n4. Số sổ BHXH (do cơ quan BHXH\r\n\nghi): \n\n5. Dân tộc:\r\n\n........................... Quốc tịch:\r\n\n................................................\n\n6. Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc:\r\n\n..................................................................\n\n7. Cơ quan, đơn vị làm việc:\r\n\n...............................................................................\n\n8. Địa chỉ thường trú (nơi đăng\r\n\nký khẩu thường trú): ........................................\n\n9. Chứng minh thư số\r\n\n.................................. Nơi cấp .........................................\n\nngày .............. tháng\r\n\n............. năm .................\n\nI-\r\n\nQUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CÓ ĐÓNG BẢO HIỂM Xà HỘI\n\nTừ\r\n\n tháng/năm\n\nĐến\r\n\n tháng/năm\n\nCấp\r\n\n bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, đơn vị làm việc, địa điểm đơn vị\r\n\n đóng\n\nThời\r\n\n gian đóng BHXH\n\nMức\r\n\n lương đóng BHXH\n\nNăm\n\nTháng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII-\r\n\nCÁC CHẾ ĐỘ BHXH Đà ĐƯỢC HƯỞNG\n\n.............................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................\n\n............................................................................................................................\n\n............................................................................................................................\n\n............................................................................................................................\n\n............................................................................................................................\n\n............................................................................................................................\n\n............................................................................................................................\n\n..........,\r\n\nngày tháng năm\n\nNgười\r\n\nkhai\n\n(ký,\r\n\nghi rõ họ và tên)\n\nXÁC\r\n\nNHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƠN VỊ\n\nThời\r\n\ngian đóng BHXH tính đến ngày .................... là ........ năm ........\r\n\ntháng.\r\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƠN VỊ\r\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nXÁC\r\n\nNHẬN CỦA GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ\n\nThời\r\n\ngian đóng bảo hiểm tính đến ngày................ là .......... năm .........\r\n\ntháng.\n\nGIÁM ĐỐC BẢO HIỂM Xà HỘI ........................\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 103784 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103785.json b/contexts/context_103785.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b91ca5f92a57070407904bf3d9ed3c9bc62a462 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103785.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-421-QD-BNN-KHCN-nam-2014-mo-hinh-tranh-giam-thien-tai-thich-ung-bien-doi-khi-hau-224678.aspx", + "name": "Quyet-dinh-421-QD-BNN-KHCN-nam-2014-mo-hinh-tranh-giam-thien-tai-thich-ung-bien-doi-khi-hau-224678", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 421/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN NĂM 2014\n\nNHIỆM VỤ: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CỘNG ĐỒNG\r\n\nCHỦ ĐỘNG PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ TÁC HẠI THIÊN TAI, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 15/3/2010 hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng\r\n\nphó với BĐKH giai đoạn 2009-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2290/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\nphê duyệt đề cương, tổng dự toán thực hiện nhiệm vụ \"Xây dựng mô hình cộng\r\n\nđồng chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên tai, thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu\";\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1029/QĐ-BNN-KHCN ngày 8/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê\r\n\nduyệt điều chỉnh đề cương, tổng dự toán thực hiện\r\n\nnhiệm vụ \"Xây dựng mô hình cộng đồng chủ động\r\n\nphòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu\";\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n104/QĐ-BNN-KHCN ngày 20/1/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch năm 2014 thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia ứng phó với BĐKH của Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\nXét tờ trình số 240/TTr-VKHTLVN\r\n\nngày 10/3/2014 và Đề cương chi tiết thực hiện nhiệm\r\n\nvụ năm 2014 của Trung tâm tư vấn quản lý thủy nông\r\n\ncó sự tham gia của người dân, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam lập;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương thực hiện năm 2014, nhiệm vụ\r\n\n\"Xây dựng mô hình cộng đồng chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên\r\n\ntai, thích ứng với biến đổi khí hậu\", giao cho Trung tâm tư vấn quản lý thủy\r\n\nnông có sự tham gia của người dân, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam thực hiện,\r\n\nchi tiết như sau:\n\nI. NỘI DUNG THỰC HIỆN:\n\nNội dung\r\n\n1. Xây dựng mô hình cộng đồng quản lý hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh,\r\n\ngiảm nhẹ tác hại thiên tai (do lũ lụt và hạn hán), thích ứng biến đổi khí\r\n\nhậu (03 mô hình).\n\na) Trang thiết bị phục vụ quản lý, vận\r\n\nhành hồ chứa, ứng cứu khi xảy ra thiên tai (cho 3 địa điểm thực hiện mô hình:\r\n\nXã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An; xã Hương Trạch,\r\n\nhuyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).\n\nb) Giám sát, đánh giá có sự tham gia\r\n\nmô hình cộng đồng quản lý vận hành hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm\r\n\nnhẹ tác hại thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu, bao gồm:\n\n- Xây dựng các chỉ tiêu giám sát,\r\n\nđánh giá\n\n- Tập huấn về giám sát, đánh giá có sự\r\n\ntham gia\n\n- Thực hiện giám sát, đánh giá có sự\r\n\ntham gia\n\nNội dung 2. Theo dõi thực hiện, đánh\r\n\ngiá, tổng kết thực hiện và tuyên truyền, nhân rộng mô hình\r\n\ncộng đồng tham gia quản lý công trình hồ chứa vừa\r\n\nvà nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên tai (lũ lụt và hạn hán),\r\n\nthích ứng BĐKH (tại 03 địa điểm xây dựng mô hình).\n\na) Theo dõi, đánh giá, tổng kết thực\r\n\nhiện mô hình\n\nb) Xây dựng sổ tay hướng dẫn thực hiện\r\n\nmô hình cộng đồng quản lý vận hành hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm\r\n\nnhẹ tác hại thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu\n\nc) Hội thảo tổng kết mô hình.\n\nNội dung 3. Xây dựng giải pháp\r\n\nnhân rộng mô hình theo hướng bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.\n\na) Xây dựng giải pháp về thể chế,\r\n\nchính sách cộng đồng quản lý, vận hành và bảo vệ hồ chứa vừa\r\n\nvà nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu\n\nb) Xây dựng giải pháp quản lý, vận\r\n\nhành công trình hồ chứa vừa và nhỏ có sự tham gia của cộng đồng nhằm chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu\n\nc) Xây dựng giải pháp về thông tin\r\n\ntruyền thông nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng quản lý\r\n\nvà bảo vệ hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm thiểu tác hại do thiên\r\n\ntai và BĐKH\n\nd) Xây dựng giải\r\n\npháp về tăng cường năng lực cho cộng đồng trong công tác quản lý, vận hành hồ\r\n\nchứa vừa và nhỏ đảm bảo chủ động phòng tránh và giảm nhẹ tác hại\r\n\nthiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.\n\nII. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n- Phương pháp thực nghiệm: xây dựng\r\n\nmô hình cộng đồng quản lý hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh giảm nhẹ tác\r\n\nhại thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.\n\n- Phương pháp điều tra khảo sát: Khảo sát, thu thập về tình hình thiên tai và BĐKH, các văn\r\n\nbản, chính sách liên quan đến quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu, mô hình cộng đồng quản lý hồ\r\n\nchứa vừa và nhỏ tại khu vực duyên hải Trung Bộ,\n\n- Phương pháp chuyên gia: Tổng hợp,\r\n\nphân tích, đánh giá các kết quả điều tra khảo sát để đề xuất và lựa chọn các mô\r\n\nhình cộng đồng quản lý công trình hồ chứa vừa và nhỏ chủ động\r\n\nphòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng biến đổi khí\r\n\nhậu; lựa chọn điểm để triển khai ứng dụng mô hình.\n\n- Phương pháp tham vấn: Lấy ý kiến các\r\n\nbên liên quan về mô hình quản lý hồ chứa vừa và nhỏ chủ động\r\n\nphòng tránh giảm nhẹ tác hại thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.\n\n- Phương pháp PAR (Participatory\r\n\nAction Research): Các chuyên gia và cộng đồng cùng tham gia để cùng học hỏi và\r\n\nnâng cao năng lực thực hiện các công việc liên quan đến đánh giá rủi ro thiên\r\n\ntai, lập và thực hiện kế hoạch quản lý hồ chứa vừa và nhỏ.\n\nIII. THỜI GIAN, TIẾN\r\n\nĐỘ THỰC HIỆN:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung/hoạt động\n\nThời\r\n\n gian\n\nI\n\nXây dựng mô hình cộng đồng quản lý\r\n\n hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên tai (do lũ lụt\r\n\n và hạn hán), thích ứng biến đổi khí hậu\n\n\n\n\n\n- Trang thiết bị phục vụ quản lý, vận\r\n\n hành hồ chứa, ứng cứu khi xảy ra thiên tai cho 3 địa điểm thực hiện mô hình\n\nT2-T8/2014\n\n\n\n- Giám sát, đánh giá có sự tham gia\r\n\n mô hình cộng đồng quản lý vận hành hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu\n\nT2-T11/2014\n\n\n\n+ Xây dựng các chỉ tiêu giám sát,\r\n\n đánh giá\n\n\n\n\n\n+ Tập huấn về giám sát, đánh giá có\r\n\n sự tham gia\n\n\n\n\n\n+ Thực hiện giám sát, đánh giá có sự\r\n\n tham gia\n\n\n\n2\n\nTheo dõi thực hiện, đánh giá, tổng\r\n\n kết thực hiện và tuyên truyền, nhân rộng mô hình cộng đồng tham gia quản lý\r\n\n công trình hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên\r\n\n tai (lũ lụt và hạn hán), thích ứng BĐKH (tại 03 địa điểm xây dựng mô hình)\n\nT3-T11/2014\n\n\n\n- Theo dõi,\r\n\n đánh giá, tổng kết thực hiện mô hình\n\n\n\n\n\n- Xây dựng sổ tay hướng dẫn thực hiện\r\n\n mô hình cộng đồng quản lý vận hành hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh,\r\n\n giảm nhẹ tác hại thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu\n\n\n\n\n\n- Hội thảo tổng kết mô hình\n\n\n\n3\n\nXây dựng giải pháp nhân rộng mô\r\n\n hình theo hướng bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu\n\nT6-T12/2014\n\n\n\n- Xây dựng giải pháp về thể chế, chính sách cộng đồng quản lý, vận hành và bảo vệ hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và\r\n\n thích ứng biến đổi khí hậu\n\n\n\n\n\n- Xây dựng giải pháp quản lý, vận\r\n\n hành công trình hồ chứa vừa và nhỏ có sự tham gia của cộng đồng nhằm chủ động\r\n\n phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và\r\n\n thích ứng biến đổi khí hậu\n\n\n\n\n\n- Xây dựng giải\r\n\n pháp về thông tin truyền thông nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của\r\n\n cộng đồng quản lý và bảo vệ hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm thiểu tác hại do thiên tai và BĐKH\n\n\n\n\n\n- Xây dựng giải pháp về tăng cường\r\n\n năng lực cho cộng đồng trong công tác quản lý, vận hành hồ chứa vừa và nhỏ đảm\r\n\n bảo chủ động phòng tránh và giảm nhẹ tác hại thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu \n\n\n\nIV. SẢN PHẨM 2014:\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nYêu\r\n\n cầu\n\nSản phẩm chính:\n\n1\n\nBáo cáo thực hiện Mô hình cộng đồng\r\n\n quản lý hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên tai,\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nMô hình có ý\r\n\n nghĩa thực tiễn, phù hợp với điều kiện địa phương, được địa phương chấp thuận.\n\n2\n\nSổ tay hướng dẫn xây dựng mô hình cộng\r\n\n đồng quản lý hồ chứa vừa và nhỏ chủ động phòng tránh, giảm nhẹ tác hại thiên\r\n\n tai và thích ứng với BĐKH\n\nThông tin đơn giản, dễ sử dụng\n\n3\n\nCác giải pháp nhân rộng mô hình cộng đồng quản lý công trình thủy lợi hồ chứa vừa và nhỏ theo hướng\r\n\n bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.\n\nPhù hợp với điều kiện địa phương và\r\n\n được địa phương chấp nhận\n\n4\n\nBáo cáo thực hiện nhiệm vụ năm 2014\r\n\n và Báo cáo tổng hợp thực hiện nhiệm vụ 2012-2014\n\nTổng hợp từ các báo cáo thực hiện\r\n\n năm và phản ánh đầy đủ nội dung và kết quả nhiệm vụ\n\nV. Kinh phí: 1.000.000.000\r\n\nđồng (Một tỷ đồng)\n\nĐiều 2. Căn cứ quyết định này Thủ trưởng đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo Bộ kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân được\r\n\ngiao tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ trưởng (để b/cáo);\n\n- TT Hoàng Văn Thắng (để b/cáo);\n\n- Lưu: VT, KHCN (10b)\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC\r\n\n CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Vũ Thanh\n\n", + "id": 103785 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103786.json b/contexts/context_103786.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91a3981be48327badd89a5e0c466eb396c63edda --- /dev/null +++ b/contexts/context_103786.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2024-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-cua-Quy-Phong-chong-thien-tai-Ha-Noi-2017-345384.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2024-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-cua-Quy-Phong-chong-thien-tai-Ha-Noi-2017-345384", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2024/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thành lập và quản lý Quỹ\r\n\nphòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1633/QĐ-UBND\r\n\nngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập\r\n\nQuỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội tại\r\n\nTờ trình số 299/TTr-LS: NN-NV-TC-LĐTBXH ngày 27 tháng 12 năm 2016 về việc quyết\r\n\nđịnh ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai\r\n\nthành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ\r\n\nchức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội, bao gồm 04\r\n\nChương và 19 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các\r\n\nquy định trước đây do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành trái với Quyết định\r\n\nnày đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Ban Chỉ đạo TW về PCTT;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - UBND TP: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - VP UBNDTP: PVP P.C.Công, N.N.Sơn, TKBT, KT, TT tin học - Công\r\n\n báo;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử TP Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về tổ chức bộ\r\n\nmáy và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội; đối tượng và\r\n\nmức đóng góp Quỹ; công tác quản lý, thu nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng,\r\n\nchống thiên tai thành phố Hà Nội.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc\r\n\ntế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Tên gọi,\r\n\nđịa vị pháp lý, nguyên tắc hoạt động của Quỹ và nhiệm vụ của cơ quan quản lý Quỹ\n\nTheo quy định tại Điều 1 và Điều 2\r\n\nQuyết định số 1633/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc\r\n\nthành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nhình thành Quỹ\n\n1. Số dư Quỹ Phòng, chống lụt bão\r\n\nThành phố chuyển sang (nếu có).\n\n2. Thu từ các tổ chức kinh tế hạch\r\n\ntoán độc lập có trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội\r\n\nvà công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú, tạm trú đang sinh sống và làm việc\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về lao động.\n\n3. Các khoản tài trợ đóng góp tự nguyện\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ \n\nĐiều 4. Tổ chức bộ\r\n\nmáy điều hành Quỹ\n\nTổ chức bộ máy điều hành Quỹ gồm có\r\n\nGiám đốc, 01 Phó giám đốc và bộ phận nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm. Cụ thể như sau:\n\n1. Giám đốc Quỹ là người đại diện\r\n\ntheo pháp luật, làm chủ tài khoản của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố và pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Giám đốc Quỹ\r\n\ncó nhiệm vụ, quyền hạn như sau:\n\na) Quản lý, điều hành hoạt động Quỹ\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 1633/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội, Nghị định\r\n\nsố 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ ban hành Quy định về thành lập\r\n\nvà quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;\n\nb) Hướng dẫn trình tự, đề xuất miễn,\r\n\ngiảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ. Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền về việc miễn,\r\n\ngiảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn theo quy định tại Điều 6\r\n\nNghị đinh số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ;\n\nc) Tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nmức chi và nội dung chi cho các đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ;\n\nd) Tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nviệc đình chỉ, thu hồi kinh phí đã cấp hoặc hỗ trợ khi phát hiện đơn vị, địa\r\n\nphương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng kinh phí\r\n\nkhông đúng quy định, mục đích hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật liên\r\n\nquan;\n\ne) Quản lý, sử dụng tài sản (nếu có),\r\n\nnguồn kinh phí chi hoạt động quản lý Quỹ đúng quy định, nguyên tắc, định mức\r\n\nchi tiêu tài chính hiện hành và các quy định khác liên quan của pháp luật;\n\ng) Bố trí công chức, viên chức thuộc\r\n\nChi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo chế\r\n\nđộ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định;\n\nh) Phối hợp với các Sở, ngành Thành phố,\r\n\ncác đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc do Cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền giao.\n\n2. Phó Giám đốc Quỹ:\n\na) Phó Giám đốc Quỹ là Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão; \n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự\r\n\nphân công, ủy quyền của Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và\r\n\ntrước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công, ủy quyền.\n\n3. Kế toán Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo quy định của Luật Kế toán và các quy định của pháp luật về quản lý tài\r\n\nchính, kế toán hiện hành.\n\n4. Bộ phận nghiệp vụ: Việc huy động số\r\n\nlượng công chức, viên chức, phân công nhiệm vụ do cơ quan quản lý Quỹ trình\r\n\nGiám đốc Quỹ quy định và phải đảm bảo phù hợp khối lượng công việc, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 5. Đối tượng\r\n\nvà mức đóng góp\n\n1. Các tổ chức kinh tế hạch toán độc\r\n\nlập có trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội:\n\nMức đóng góp bắt buộc một năm là hai\r\n\nphần vạn (2/10.000) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại thành phố Hà Nội theo\r\n\nbáo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng),\r\n\ntối đa 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và được hạch toán vào chi phí hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh.\n\n2. Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường\r\n\ntrú, tạm trú đang sinh sống và làm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội từ đủ 18\r\n\ntuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như\r\n\nsau:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau\r\n\nkhi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;\n\nb) Người lao động trong các doanh\r\n\nnghiệp đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;\n\nc) Người lao động khác, trừ các đối\r\n\ntượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm.\n\n3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.\n\nĐiều 6. Đối tượng,\r\n\nmức được miễn, giảm và thời gian tạm hoãn đóng góp\n\n1. Đối tượng được miễn đóng góp:\n\na) Thương binh, bệnh binh và những\r\n\nngười được hưởng chính sách như thương binh;\n\nb) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của\r\n\nliệt sỹ;\n\nc) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực\r\n\nlượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân\r\n\nđang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;\n\nd) Sinh viên, học sinh đang theo học\r\n\ntập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề;\n\nđ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm\r\n\nkhả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh\r\n\nviện từ cấp huyện trở lên;\n\ne) Người đang trong giai đoạn thất\r\n\nnghiệp hoặc không có việc làm từ 06 tháng trong 01 năm trở lên;\n\ng) Thành viên hộ gia đình thuộc diện\r\n\nnghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch\r\n\nbệnh, cháy nổ, tai nạn;\n\nh) Hợp tác xã không có nguồn thu;\n\ni) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập\r\n\ncó trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong năm bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị, phải tu sửa, mua\r\n\nsắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (2/10.000) tổng giá\r\n\ntrị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày trở lên.\n\n2. Đối tượng, mức được giảm và thời\r\n\ngian tạm hoãn đóng góp:\n\nTổ chức kinh tế hạch toán độc lập có\r\n\ntrụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội được miễn, giảm\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nthì được giảm hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ. Cụ thể như sau:\n\na) Trường hợp đang trong thời gian miễn\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp, được giảm 50% mức phải đóng góp Quỹ;\n\nb) Trường hợp đang trong thời gian giảm\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp, được tạm hoãn đóng góp 01 năm và thu bù vào năm kế\r\n\ntiếp.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền\r\n\nquyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời gian được miễn, giảm đóng góp Quỹ\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện) quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại\r\n\nĐiều 7 Quy định này.\n\n2. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng\r\n\ngóp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu\r\n\nQuỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, các tổ chức, cá\r\n\nnhân phải báo cáo thiệt hại về Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã) tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện gửi về Cơ quan quản lý Quỹ để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp\r\n\nvào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số\r\n\ntiền đóng góp của năm sau.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách\r\n\nnhiệm xác định đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện xem xét, phê duyệt.\n\nĐiều 8. Lập, phê\r\n\nduyệt và thông báo kế hoạch thu Quỹ\n\n1. Hàng năm, thủ trưởng cơ quan, tổ\r\n\nchức và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản\r\n\nlý; các đối tượng đề nghị miễn, giảm, tạm hoãn theo quy định tại Điều 5, Điều 6\r\n\nQuy chế này (nếu có) để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa phương\r\n\nmình. Báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất trước ngày 25 tháng 01\r\n\nđể thẩm định, xem xét, phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntổng hợp các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn cùng kế hoạch thu (bao gồm cả\r\n\nđối tượng do Ủy ban nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện thu) gửi Cơ quan quản\r\n\nlý Quỹ trước ngày 15 tháng 02 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước\r\n\n15 tháng 03 hàng năm phê duyệt kế hoạch thu Quỹ.\n\n2. Căn cứ Quyết định phê duyệt kế hoạch\r\n\nthu Quỹ của Ủy ban nhân dân Thành phố và thông báo kế hoạch thu Quỹ của Cơ quan\r\n\nquản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo kế hoạch thu đối với từng cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương trên địa bàn quản lý theo kế hoạch được duyệt.\n\nĐiều 9. Quản lý\r\n\nthu nộp Quỹ\n\n1. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu Quỹ Phòng, chống thiên tai. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để theo dõi riêng khoản\r\n\nthu Quỹ. Chủ tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai tại cấp huyện là Trưởng phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức chịu trách nhiệm thu đúng, thu đủ của các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức mình quản lý theo mức quy định tại điểm a, b Khoản 2, Điều 5 và đóng góp\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Điều 5 của Quy chế này nộp vào tài khoản Quỹ phòng,\r\n\nchống thiên tai cấp huyện nơi cơ quan, đơn vị trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng\r\n\ntrên địa bàn.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu\r\n\ncủa các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản\r\n\n2 Điều này) và nộp vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên tai cấp huyện. Khi thu\r\n\nphải có phiếu thu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (Mẫu số 01 ban hành theo\r\n\nThông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính), Ủy ban nhân dân cấp xã được để lại 5% số thu để chi phục vụ công tác thu. Kết thúc năm\r\n\nngân sách, trường hợp không sử dụng hết, Ủy ban nhân dân cấp xã nộp về tài khoản\r\n\nthu Quỹ Phòng, chống thiên tai cấp huyện theo quy định.\n\n4. Các tổ chức, cá nhân tham gia đóng\r\n\ngóp tự nguyện cho Quỹ nộp vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà\r\n\nNội.\n\n5. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với các tổ\r\n\nchức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 30 tháng 05,\r\n\nsố còn lại nộp trước 30 tháng 10 hàng năm; các cá nhân nộp một lần trước 30\r\n\ntháng 05 hàng năm. Sau 15 ngày kết thúc mỗi đợt thu, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng\r\n\nhợp, báo cáo và chuyển số tiền đã thu được vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên\r\n\ntai cấp huyện. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp\r\n\ntoàn bộ số tiền thu được, lập báo cáo gửi cơ quan quản lý Quỹ và chuyển số tiền\r\n\nđã thu được vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố.\n\n6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ,\r\n\nchính xác của kế hoạch thu Quỹ và các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng\r\n\ngóp quỹ hàng năm thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp mình quản lý.\n\nĐiều 10. Nội\r\n\ndung chi của Quỹ\n\n1. Quỹ Phòng, chống thiên tai dùng để\r\n\nhỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai quy định tại Khoản 3, Điều 10 của\r\n\nLuật Phòng, chống thiên tai, bao gồm:\n\na) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các\r\n\nnhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa\r\n\nnhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa\r\n\nnhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống\r\n\nthiên tai có giá trị nhỏ hơn 01 tỷ đồng/01 công trình;\n\nb) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên\r\n\ntai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống và các\r\n\nnhu cầu cấp thiết khác cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông\r\n\ntin, thông báo, dự báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng;\n\nc) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa:\r\n\nPhổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập\r\n\nphòng, chống thiên tai cấp xã.\n\n2. Mức chi căn cứ vào mức độ thiệt hại\r\n\ndo thiên tai gây ra tại địa phương do các cơ quan ban ngành liên quan đánh giá,\r\n\nthẩm định và tùy từng trường hợp cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nquyết định.\n\n3. Hỗ trợ chi thù lao cho người trực\r\n\ntiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ\r\n\ntại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hàng năm trên địa bàn cấp xã.\r\n\nMức chi thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n4. Được điều chuyển để hỗ trợ các tỉnh,\r\n\nthành khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng tự khắc phục.\n\n5. Chi khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Xây dựng\r\n\nkế hoạch, dự toán kinh phí và thẩm quyền chi từ Quỹ\n\n1. Trên cơ sở tình hình thực tế thiệt\r\n\nhại do thiên tai gây ra, nhu cầu hỗ trợ các hoạt động liên quan đến công tác\r\n\nphòng, chống thiên tai và các quy định hiện hành của Nhà nước, các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổng hợp gửi về Cơ quan quản lý Quỹ để\r\n\ntổng hợp, phối hợp cùng các cơ quan liên quan kiểm tra báo cáo Ban Chỉ huy\r\n\nphòng, chống thiên tai Thành phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Căn cứ số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương\r\n\nkhác.\n\n3. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều\r\n\nchuyển Quỹ của địa phương này hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều 10 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 12. Báo\r\n\ncáo, phê duyệt quyết toán\n\n1. Việc thu - nộp Quỹ phải thực hiện,\r\n\nhoàn thành trong năm tài chính hiện hành, đối với công tác quyết toán thực hiện\r\n\ntrong quý I năm sau.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận kinh\r\n\nphí hỗ trợ từ Quỹ Phòng, chống thiên tai chịu trách nhiệm quyết toán với cơ\r\n\nquan quản lý Quỹ.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu\r\n\ntrách nhiệm quyết toán kết quả thu, chi Quỹ, gửi báo cáo về phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch cấp huyện trước 31/01 năm sau để thẩm tra theo quy định.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định báo cáo quyết toán\r\n\nthu, chi của cấp xã thuộc cấp huyện quản lý và lập báo cáo kết quả thu, chi Quỹ\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện gửi Cơ quan quản lý Quỹ trước ngày 15/02 năm sau.\n\n5. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm:\n\na) Trước 15/7 hàng năm, lập báo cáo định\r\n\nkỳ 06 tháng và trước 28/02 hàng năm, lập báo cáo tổng kết năm về công tác quản\r\n\nlý thu nộp, sử dụng, quyết toán Quỹ theo quy định gửi Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và Sở Tài chính;\n\nb) Quyết toán thu, chi Quỹ gửi Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, phê duyệt. Trước 15/3 hàng năm, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Sở Tài chính để thẩm định đồng thời với\r\n\nbáo cáo quyết toán niên độ ngân sách hàng năm;\n\nc) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nbáo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên\r\n\ntai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính theo quy định.\n\nĐiều 13. Thanh\r\n\ntra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ\n\n1. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra,\r\n\nkiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.\n\n2. Cơ quan quản lý Quỹ, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân trên địa bàn quản lý thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đóng góp Quỹ Phòng,\r\n\nchống thiên tai theo đúng quy định.\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố Hà Nội và các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu\r\n\ncung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề\r\n\nxuất, phản biện.\n\nĐiều 14. Công\r\n\nkhai nguồn thu, chi Quỹ\n\n1. Việc thu, chi Quỹ Phòng, chống\r\n\nthiên tai phải thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định số\r\n\n192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài\r\n\nchính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ\r\n\nchức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân\r\n\nsách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công\r\n\nkhai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao\r\n\nđộng bằng một trong các hình thức: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị,\r\n\ncông bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị.\r\n\nThời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.\n\n3. Cấp xã phải công khai kết quả thu\r\n\nnộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã, phường, thị trấn; tổng\r\n\nkinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi bằng một\r\n\ntrong các hình thức: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng\r\n\nnăm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trung tâm văn hóa các thôn, tổ\r\n\ndân phố, thông báo trên phương tiện truyền thanh của xã, phường, thị trấn.\n\n4. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết\r\n\nquả thu, danh sách và mức thu; báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ theo địa bàn cấp\r\n\nhuyện bằng một trong các hình thức: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn\r\n\nbản tới từng quận, huyện, thị xã; công khai trên Website của cơ quan quản lý Quỹ.\n\nĐiều 15. Kinh phí\r\n\nhoạt động quản lý Quỹ\n\nKinh phí đảm bảo các hoạt động quản\r\n\nlý Quỹ được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM,\r\n\nNGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều 16. Nghĩa vụ\r\n\ncủa tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân đóng góp Quỹ\n\nTổ chức kinh tế hạch toán độc lập và\r\n\ncá nhân quy định tại Điều 5 Quy chế này có nghĩa vụ đóng góp cho Quỹ theo đúng\r\n\nquy định.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan\n\nCơ quan quản lý Quỹ, Văn phòng Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng, chống thiên tai Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở\r\n\nNội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Quy chế\r\n\nnày.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo\r\n\nquy định tại Quy chế này.\n\nChương IV \n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 18. Khen\r\n\nthưởng\n\nViệc hoàn thành kế hoạch thu nộp Quỹ\r\n\nlà nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị hàng năm và là một tiêu chí đánh giá\r\n\nmức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi tổ chức và cá nhân. Tổ chức, cá nhân có\r\n\nthành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ của địa phương được\r\n\nkhen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.\n\nĐiều 19. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nCác tổ chức, cơ quan, đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về việc nộp chậm, không nộp đủ, không thực hiện\r\n\nnghĩa vụ đóng góp quỹ theo quy định.\n\nCá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa\r\n\nvụ đóng góp Quỹ của địa phương thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.\n\nNgười được giao nhiệm vụ thu, quản lý\r\n\nvà sử dụng Quỹ của địa phương mà vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy\r\n\ntheo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp\r\n\nluật./.", + "id": 103786 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103787.json b/contexts/context_103787.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7743ddf4712916a159b06c3e183b4b4807090b00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103787.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1232-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-nghia-vu-tai-chinh-dat-dai-Lai-Chau-530278.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1232-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-nghia-vu-tai-chinh-dat-dai-Lai-Chau-530278", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1232/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 20 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT\r\n\nĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ các Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính; số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 về thực hiện thủ tục hành chính\r\n\ntrên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ các\r\n\nThông tư của Văn phòng Chính phủ: Số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 về hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ Kiểm soát thủ tục hành chính; số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục\r\n\nhành chính thay thế trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình liên thông giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu.\n\n(Có Phụ lục\r\n\nchi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này thiết lập, tin học hóa quy trình giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh\r\n\nLai Châu tại địa chỉ https://dichvucong.laichau.gov.vn.\n\n2. Giao Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Cục Thuế tỉnh và đơn vị cung cấp dịch vụ nghiên cứu, đề xuất giải\r\n\npháp kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu về thông tin hồ sơ, tiến độ, trạng\r\n\nthái giải quyết thủ tục hành chính giữa Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin\r\n\nmột cửa điện tử của tỉnh tại địa chỉ https://dichvucong.laichau.gov.vn với Hệ\r\n\nthống trao đổi thông tin thuế giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và môi\r\n\ntrường tại địa chỉ https://lch- tmcp.vietbando.net.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy trình giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính quy định trước đây trái với quy trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính Quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: V, KTN, CB;\r\n\n - VNPT Lai Châu: (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, KS.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Thanh Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLIÊN THÔNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LAI CHÂU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1232/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết TTHC theo quy định\r\n\n (Ngày)\n\nThứ tự các bước\n\nQuy trình giải quyết thủ tục hành chính\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan (Ngày)\n\n1\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n1.1\n\nĐăng ký, cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\n đất lần đầu.\n\n(Áp dụng cho\r\n\n hộ gia đình, cá nhân)\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người sử dụng đất đến\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo\r\n\n đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục);\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp chưa\r\n\n niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội\r\n\n dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục).\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nKhông quá 30 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 5 (Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\n\n\n\n\n\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện; Công dân\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình, chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ\r\n\n Lãnh UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ, chuyển\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn\n\nđại diện hộ\r\n\n gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp\r\n\n hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người sử dụng đất đến Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo đạc (thời\r\n\n gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp chưa\r\n\n niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội\r\n\n dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục);\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nKhông quá 30 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n08 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\n\n\n\n\n\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện; Công dân\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình, chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ\r\n\n Lãnh UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ, chuyển\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n1.2\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đối với trường hợp thửa đất gốc hoặc diện tích đất tăng thêm hoặc toàn bộ\r\n\n diện tích của thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận\n\nÁp dụng cho\r\n\n hộ gia đình, cá nhân\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn\r\n\n người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện\r\n\n thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp chưa\r\n\n niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội\r\n\n dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục);\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n30 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình, chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ Lãnh\r\n\n UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người sử dụng đất đến\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo\r\n\n đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp\r\n\n chưa niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất… Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ\r\n\n sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng\r\n\n đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về\r\n\n nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời\r\n\n gian giải quyết thủ tục); (Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\n TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nKhông quá 30 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện\n\n08 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB\n\nlàm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt VPHC đến thời\r\n\n gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt (thời gian bắt\r\n\n đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký trình,\r\n\n chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ\r\n\n Lãnh UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n1.3\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đối với trường hợp thửa đất gốc hoặc diện tích đất tăng thêm hoặc toàn bộ\r\n\n diện tích của thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có cấp Giấy chứng nhận\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện.\r\n\n Trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người sử dụng đất đến Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời\r\n\n gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, Viên chức tại Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm Dừng)\n\nGửi hồ sơ đến Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã để lấy ý xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất, xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất… (Đối với trường hợp\r\n\n nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận)\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nĐến khi nhận được hồ sơ xác nhận ý kiến\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n07 ngày làm việc\n\nBước 5 (Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện;\r\n\n Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất, Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra hồ sơ\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện trình; ký trình Sở Tài nguyên và\r\n\n môi trường\n\nLãnh đạo, viên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, Viên chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn\r\n\n người sử dụng đất đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo đạc\r\n\n (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, Viên chức tại Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm Dừng)\n\nGửi hồ sơ đến Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã để lấy ý xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất, xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận)\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nĐến khi nhận được hồ sơ xác nhận ý kiến\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n08 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5 (Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện;\r\n\n Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Văn phòng đăng ký đất, Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra hồ sơ\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện trình; ký trình Sở Tài nguyên và\r\n\n môi trường\n\nLãnh đạo, viên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 13\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 14\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, Viên chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\n\n\n1.4\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đối với trường hợp thửa đất gốc hoặc diện tích đất tăng thêm hoặc toàn bộ\r\n\n diện tích của thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có cấp Giấy chứng nhận\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh.Trình Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ\r\n\n sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa\r\n\n chính hướng dẫn người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng\r\n\n đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm Dừng)\n\nGửi hồ sơ đến Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã để lấy ý xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất, xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại TTPVHCC mà UBND cấp xã chưa xác nhận)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nĐến khi nhận được hồ sơ xác nhận ý kiến\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n07 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\r\n\n (Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ\r\n\n sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa\r\n\n chính hướng dẫn người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng\r\n\n đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.\n\n1/2 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm Dừng)\n\nGửi hồ sơ đến Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã\n\nđể lấy ý xác nhận\r\n\n hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận nguồn gốc và thời\r\n\n điểm sử dụng đất… (Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại TTPVHCC mà UBND cấp xã\r\n\n chưa xác nhận)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nĐến khi nhận được hồ sơ xác nhận ý kiến\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n09 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n1.5\n\nĐăng ký, cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất lần đầu\n\nÁp dụng đối\r\n\n với tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người\r\n\n sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc\r\n\n không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n07 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;\r\n\n đóng dấu, vào sổ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người\r\n\n sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc\r\n\n không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n10 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;\r\n\n đóng dấu, vào sổ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.\n\n2.1\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\n cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn\r\n\n người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện\r\n\n thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp\r\n\n chưa niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội\r\n\n dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục);\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nKhông quá 30 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình, chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ Lãnh\r\n\n UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành\n\nphố Lai Châu\r\n\n chuyển đến Văn phòng\n\nđăng ký đất\r\n\n đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người sử dụng đất đến\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo\r\n\n đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp\r\n\n chưa niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội\r\n\n dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục);\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nKhông quá 30 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n08 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\n\n\n\n\n\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình, chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ Lãnh\r\n\n UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n2.2\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\n cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người\r\n\n sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện\r\n\n thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n08 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;\r\n\n đóng dấu, vào sổ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người\r\n\n sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện\r\n\n thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n10 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;\r\n\n đóng dấu, vào sổ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n3\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ\r\n\n sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.\n\n3.1\n\nĐăng ký, cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời\r\n\n là người sử dụng đất\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân)\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\r\n\n Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người sử dụng đất đến\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo\r\n\n đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp\r\n\n chưa niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội\r\n\n dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục);\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n30 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình, chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ Lãnh\r\n\n UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND&\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nUBND cấp huyện Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các Tổ chức; hộ gia đình, cá nhân\r\n\n trên địa bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người sử dụng đất đến Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian\r\n\n đo đạc không tính vào thời gian thực hiện thủ tục)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n chồng ghép các loại tài liệu, trường hợp sai khác hình thửa, diện tích thì\r\n\n thông báo đến chủ sử dụng đất để ký hợp đồng trích đo địa chính; trường hợp chưa\r\n\n niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng\r\n\n tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n để lấy ý kiến.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất…Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội\r\n\n dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục);\n\n(Đối với trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ mà UBND cấp xã chưa xác nhận nguồn gốc…)\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nKhông quá 30 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 9\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký chuyển\r\n\n phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình, chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo UBND cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nNhận hồ sơ từ\r\n\n Lãnh UBND huyện, phát hành đóng dấu, vào sổ; chuyển hồ sơ đến phòng Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 16\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 17\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n3.2\n\nĐăng ký, cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời\r\n\n là người sử dụng đất\n\nÁp dụng đối với\r\n\n tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người\r\n\n sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n07 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đóng dấu,\r\n\n vào sổ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa được đo đạc địa chính hướng dẫn người\r\n\n sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai ký hợp đồng đo đạc (thời gian đo đạc không tính vào thời gian thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính)\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n nội nghiệp, ngoại nghiệp; gửi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n10 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đóng dấu,\r\n\n vào sổ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n4\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.\n\n4.1\n\nĐăng ký thay đổi\r\n\n tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai)\n\nKhông quá 15\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp\r\n\n nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi ý kiến cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về tài sản; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (xác nhận hiện\r\n\n trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình\r\n\n trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về\r\n\n quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc\r\n\n hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch\r\n\n được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công\r\n\n trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt\r\n\n động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); hoặc xem xét xử lý đối với trường\r\n\n hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Đến khi nhận được ý kiến của cơ quan quản lý tài sản hoặc\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ bổ sung tài sản, in Giấy chứng nhận mới, trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 23\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi ý kiến cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về tài sản; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (xác nhận hiện\r\n\n trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình\r\n\n trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về\r\n\n quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc\r\n\n hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch\r\n\n được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công\r\n\n trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt\r\n\n động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); hoặc xem xét xử lý đối với trường\r\n\n hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Đến khi nhận được ý kiến của cơ quan quản lý tài sản hoặc\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\n\nVPHC đến thời gian\n\nVPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ bổ sung tài sản, in Giấy chứng nhận mới, trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n4.2\n\nĐăng ký thay đổi\r\n\n tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.\n\n(Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc Văn phòng đăng ký đất đai)\n\nKhông quá 15\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi ý kiến cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về tài sản; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (xác nhận hiện trạng\r\n\n tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng\r\n\n tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền\r\n\n sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay\r\n\n không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được\r\n\n duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công\r\n\n trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt\r\n\n động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); hoặc xem xét xử lý đối với trường\r\n\n hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n- Đến khi nhận được ý kiến của cơ quan quản lý tài sản hoặc\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ bổ sung tài sản, in Giấy chứng nhận mới, trình Lãnh đạo Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 23\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi ý kiến cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về tài sản; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (xác nhận hiện\r\n\n trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình\r\n\n trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về\r\n\n quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc\r\n\n hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch\r\n\n được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công\r\n\n trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt\r\n\n động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); hoặc xem xét xử lý đối với trường\r\n\n hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n- Đến khi nhận được ý kiến của cơ quan quản lý tài sản hoặc\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được\n\nBiên lai nộp tiền phạt (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm\r\n\n dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ bổ sung tài sản, in Giấy chứng nhận mới, trình Lãnh đạo Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n4.3\n\nĐăng ký thay\r\n\n đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 15\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai. Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp\r\n\n nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy\r\n\n định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi ý kiến cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về tài sản; hoặc xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng\r\n\n đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n- Đến khi nhận được ý kiến của cơ quan quản lý tài sản\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ bổ sung tài sản, in Giấy chứng nhận mới, trình Lãnh đạo Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 23\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nGửi ý kiến cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về tài sản; hoặc xem xét xử lý\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n- Đến khi nhận được ý kiến của cơ quan quản lý tài sản\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n\n\nđối với trường\r\n\n hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ bổ sung tài sản, in Giấy chứng nhận mới, trình Lãnh đạo Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n5\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,\r\n\n mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.\n\n5.1\n\nĐăng ký, cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình\r\n\n xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân thuộc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện\n\nKhông quá 14\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp\r\n\n nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 22\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp\r\n\n nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nTrường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng = thời\r\n\n gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt VPHC đến\r\n\n thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt (thời\r\n\n gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ do\r\n\n Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n5.2\n\nĐăng ký, cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình\r\n\n xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh\n\nKhông quá 14\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nTrường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng =\r\n\n thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt VPHC\r\n\n đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt (thời\r\n\n gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 22\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nTrường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng =\r\n\n thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt VPHC\r\n\n đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt (thời\r\n\n gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n5.3\n\nĐăng ký, cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\n\ntài sản khác\r\n\n gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở,\r\n\n công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 14 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 22\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6 (Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n6\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo\r\n\n hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\n6.1\n\nBán hoặc góp\r\n\n vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất\r\n\n trả tiền hàng năm\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\n.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ\r\n\n cấp huyện\n\nKhông quá 07 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6 (Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ sơ\r\n\n trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển hồ sơ gửi phòng TNMT cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình; chuyển VP HĐND-UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKý phê duyệt\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nNhận hồ sơ, chuyển\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n09 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ sơ\r\n\n trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển hồ sơ gửi phòng TNMT cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình; chuyển VP HĐND-UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKý phê duyệt\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư VPHĐND& UBND cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nNhận hồ sơ, chuyển\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n6.2\n\nBán hoặc góp\r\n\n vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất\r\n\n trả tiền hàng năm\n\nÁp dụng đối\r\n\n với tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 27\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\n\n\nsơ phải hướng\r\n\n dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n07 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6 (Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, quyết\r\n\n định thu hồi bên bán tài sản, cho bên mua tài sản gắn liền với đất tiếp tục\r\n\n thuê đất; đóng dấu.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nXác nhận, sao, quét,\r\n\n lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 35\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n10 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, quyết\r\n\n định thu hồi bên bán tài sản, cho bên mua tài sản gắn liền với đất tiếp tục\r\n\n thuê đất; đóng dấu.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nXác nhận, sao, quét,\r\n\n lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n7\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;\r\n\n xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài\r\n\n sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức;\r\n\n thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\r\n\n của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến\r\n\n động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh\r\n\n nghiệp\n\n7.1\n\nĐăng ký biến\r\n\n động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường\r\n\n hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế\r\n\n chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để\r\n\n thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng\r\n\n ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất\r\n\n vào doanh nghiệp\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp không có nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận)\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.\n\nTrường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\n\nĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n7.2\n\nĐăng ký biến\r\n\n động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường\r\n\n hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế\r\n\n chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để\r\n\n thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng\r\n\n ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất\r\n\n vào doanh nghiệp\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp có nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận tại\r\n\n Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường)\n\nKhông quá 11 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\n.\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp\r\n\n nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nChi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nChi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp\r\n\n nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nChi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nChi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n7.3\n\nĐăng ký biến\r\n\n động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường\r\n\n hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế\r\n\n chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài\r\n\n sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền\r\n\n sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của\r\n\n nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình,\r\n\n cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp có nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận tại\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường)\n\nKhông quá 11 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt VPHC\r\n\n đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt (thời\r\n\n gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng =\r\n\n thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt VPHC\r\n\n đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt (thời\r\n\n gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n gửi cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n7.4\n\nĐăng ký biến\r\n\n động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường\r\n\n hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế\r\n\n chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để\r\n\n thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất của\r\n\n nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình,\r\n\n cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với tổ chức, doanh nghiệp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn từ ngân sách nhà nước)\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra, phê\r\n\n duyệt, đóng dấu\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế; Công dân\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 10\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; thông báo ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp\r\n\n thuê đất)\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra, phê\r\n\n duyệt, đóng dấu\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế; Công dân\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 10\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; thông báo ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp\r\n\n thuê đất)\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n7.5\n\nĐăng ký biến\r\n\n động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường\r\n\n hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế\r\n\n chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để\r\n\n thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất của\r\n\n nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình,\r\n\n cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với tổ chức, doanh nghiệp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn từ ngân sách nhà nước)\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai \n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; thông báo ký lại hợp đồng thuê đất (đối với trường\r\n\n hợp thuê đất)\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; thông báo ký lại hợp đồng thuê đất (đối với trường\r\n\n hợp thuê đất)\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n8\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả\r\n\n tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ\r\n\n giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất\r\n\n sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n\n8.1\n\nĐăng ký biến\r\n\n động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang\r\n\n thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền\r\n\n sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền\r\n\n sử dụng đất.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân\n\nKhông quá 23\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, chuyển\r\n\n hồ sơ đến Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKý quyết định\r\n\n chuyển đổi hình thức.\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư VPHĐND&UBND cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 13\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 31\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, chuyển\r\n\n hồ sơ đến Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra, trình\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKý quyết định\r\n\n chuyển đổi hình thức.\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư VPHĐND&UBND cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nNhận hồ sơ,\r\n\n chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 12\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân nhà nước\n\nBước 13\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 15\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n8.2\n\nĐăng ký biến\r\n\n động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang\r\n\n thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền\r\n\n sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền\r\n\n sử dụng đất.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với tổ chức tại Văn phòng đăng đất đai\n\nKhông quá 23\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n06 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra, phê\r\n\n duyệt, đóng dấu\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 10\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định;\r\n\n thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan\r\n\n tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 31\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 09 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra, phê\r\n\n duyệt, đóng dấu\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 10\n\nXác nhận thay đổi\r\n\n vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định;\r\n\n thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan\r\n\n tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n9\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê\r\n\n lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản\r\n\n gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận\r\n\n chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận\n\n9.1\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng\r\n\n nhận.\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận)\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng\n\ncầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ sơ = thời gian\r\n\n Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định (thời gian\r\n\n bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ\r\n\n cấp huyện\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\nKhông tính thời gian\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai.\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n3,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, xác nhận\r\n\n nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n9.2\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng\r\n\n nhận\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hồ sơ hộ gia đình, cá nhân tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Trường\r\n\n hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận, trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp\r\n\n nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện. Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận\r\n\n hồ sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nLãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra hồ sơ\r\n\n do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trình\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n9.3\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng\r\n\n nhận\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân thuộc Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp có nhu cầu\r\n\n cấp mới Giấy chứng nhận; trình Sở Tài nguyên và Môi trường)\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ\r\n\n sơ phải hướng dẫn đại diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n9.4\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường\r\n\n hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân\n\nKhông quá 06\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không\n\nkhông tính\r\n\n thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của\r\n\n người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng\r\n\n đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\n\nĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\nKhông quá 14\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n9.5\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của\r\n\n vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân\n\nKhông quá 06\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\nKhông quá 14\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định\n\ntrưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định (thời\r\n\n gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n9.6\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng\r\n\n nhận\n\nÁp dụng đối\r\n\n với tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, xác nhận\r\n\n nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n3,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n9.7\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng\r\n\n nhận\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với tổ chức. Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận, trình Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường)\n\nKhông quá 11\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\n\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ sơ\r\n\n trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu hồ\r\n\n sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\n\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nHoàn thiện hồ\r\n\n sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký trình\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKý giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n10\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi\r\n\n thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân,\r\n\n giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay\r\n\n đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về\r\n\n tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\n10.1\n\nĐăng ký biến\r\n\n động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi về tài sản gắn liền\r\n\n với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\nÁp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân\n\nKhông quá 10 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ; trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng\r\n\n cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy\r\n\n phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin\r\n\n phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy\r\n\n định của pháp luật về xây dựng; trích lục hoặc trích đo;\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n4,5 ngày làm việc\n\nBước 3 (Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với\r\n\n trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;\r\n\n đồng thời thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại với cơ quan tài\r\n\n nguyên & môi trường đối với trường hợp phải thuê đất.\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nLãnh đạo, Viên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh\r\n\n Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 18\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\n\nđối với trường\r\n\n hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nBước 1\n\n- Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\n- Bộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ; trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng\r\n\n cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy\r\n\n phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin\r\n\n phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy\r\n\n định của pháp luật về xây dựng; trích lục hoặc trích đo;\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n7,5 ngày làm việc\n\nBước 3 (Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định\n\ntrưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với\r\n\n trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;\r\n\n đồng thời thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại với cơ quan tài\r\n\n nguyên & môi trường đối với trường hợp phải thuê đất.\n\nLãnh đạo Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nLãnh đạo, Viên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh\r\n\n Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n10.2\n\nĐăng ký biến\r\n\n động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi về tài sản gắn liền\r\n\n với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\nÁp dụng đối với\r\n\n tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ; trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng\r\n\n cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy\r\n\n phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin\r\n\n phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy\r\n\n định của pháp luật về xây dựng; trích lục hoặc trích đo.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n4,5 ngày làm việc\n\nBước 3 (Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với\r\n\n trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;\r\n\n đồng thời thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại với cơ quan tài\r\n\n nguyên & môi trường đối với trường hợp phải thuê đất.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến Công\r\n\n dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá\r\n\n 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ; trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng\r\n\n cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy\r\n\n phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin\r\n\n phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy\r\n\n định của pháp luật về xây dựng; trích lục hoặc trích đo.\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 7,5 ngày làm việc\n\nBước 3 (Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với\r\n\n trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;\r\n\n đồng thời thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại với cơ quan tài\r\n\n nguyên & môi trường đối với trường hợp phải thuê đất.\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xác nhận\r\n\n nội dung biến động; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n11\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất.\n\n\n\nChuyển nhượng\r\n\n vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất.\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với tổ chức)\n\nKhông quá 11 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n2,5 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám định\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 19\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n5,5 ngày làm việc\n\nBước 3\n\n(Tạm dừng)\n\nXem xét xử lý đối\r\n\n với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n- Trường hợp có vi phạm pháp luật thì thời gian tạm dừng\r\n\n = thời gian thực hiện lập BB làm việc xác định hành vi vi phạm để xử phạt\r\n\n VPHC đến thời gian VPĐK hoặc Chi nhánh VPĐK nhận được Biên lai nộp tiền phạt\r\n\n (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\n- Trường hợp trưng cầu giám định thì thời gian tạm dừng hồ\r\n\n sơ = thời gian Quyết định trưng cầu giám định đến khi nhận được kết quả giám\r\n\n định (thời gian bắt đầu tính từ ngày tạm dừng hồ sơ).\n\nBước 4\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 6\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 7\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 8\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận nội dung biến động\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nSao, quét, lưu\r\n\n hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n12\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế\n\n12.1\n\nGia hạn sử dụng\r\n\n đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế.\n\n(Áp dụng đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân)\n\nKhông quá 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo kiểm tra,\r\n\n ký chuyển phòng TNMT cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nPhòng TNMT cấp\r\n\n huyện thẩm định đủ điều kiện giao cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông\r\n\n tin thuế\n\nLãnh Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình; chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra trình\r\n\n Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý, quyết định\r\n\n gia hạn sử dụng đất\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư VP HĐND&UBND cấp huyện.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nNhận hồ sơ từ\r\n\n Văn thư Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc\r\n\n Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nXác nhận gia hạn\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính,\r\n\n chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nLãnh đạo, Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n\n\n\n\nKhông quá 18\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian này\r\n\n không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa\r\n\n vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\n trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\n bàn thành phố Lai Châu chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;\n\nBộ phận Một cửa\r\n\n cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chuyển\r\n\n đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\n chính xác theo quy định công chức/viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại\r\n\n diện hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng\r\n\n ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo kiểm tra,\r\n\n ký chuyển phòng TNMT cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nPhòng TNMT cấp\r\n\n huyện thẩm định đủ điều kiện giao cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông\r\n\n tin thuế\n\nLãnh Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng ĐK đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng\r\n\n ĐKĐĐ cấp huyện; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình; chuyển VP HĐND- UBND cấp huyện\n\nLãnh Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra trình\r\n\n Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nLãnh đạo Văn phòng/Chuyên viên VP HĐND&UBND cấp huyện\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nKý, quyết định\r\n\n gia hạn sử dụng đất\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nĐóng dấu, vào sổ\n\nVăn thư VP HĐND&UBND cấp huyện.\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 12\n\nNhận hồ sơ từ\r\n\n Văn thư Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc\r\n\n Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai\n\nChuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 13\n\nXác nhận gia hạn\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính,\r\n\n chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện\n\nLãnh đạo, Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 14\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n12.2\n\nGia hạn sử dụng\r\n\n đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế.\n\nÁp dụng đối với\r\n\n tổ chức tại Văn phòng đăng ký đất đai\n\nKhông quá 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nThẩm định đủ điều\r\n\n kiện giao cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký quyết\r\n\n định gia hạn sử dụng đất, đóng dấu, vào sổ.\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nXác nhận gia hạn\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính,\r\n\n chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\nLãnh đạo, Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\nKhông quá 18 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nThời gian\r\n\n này không không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện\r\n\n nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý\r\n\n đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám\r\n\n định\n\nBước 1\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức/viên\r\n\n chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nKiểm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nThẩm định đủ điều\r\n\n kiện giao cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nGửi cơ quan thuế\r\n\n để xác định nghĩa vụ tài chính\n\nLãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nKiểm tra hồ sơ,\r\n\n xác định nghĩa vụ tài chính trên thông báo thuế, ký thông báo thuế.\n\nCông chức Thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 7\n\n(Tạm dừng)\n\nThông báo đến\r\n\n Công dân để thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\n chính\n\nViên chức Văn phòng đăng ký đất đai; Công dân\n\nĐến khi nhận được giấy nộp tiền của cơ quan chức năng thu\n\nBước 8\n\nKiểm tra, ký\r\n\n trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 9\n\nKiểm tra, ký\r\n\n quyết định gia hạn sử dụng đất, đóng dấu, vào sổ.\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nXác nhận gia hạn\r\n\n vào giấy chứng nhận đã cấp; sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính,\r\n\n chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\nLãnh đạo, Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nThu phí, lệ phí\r\n\n (nếu có); trả kết quả cho công dân\n\nCông chức, viên chức Bộ phận Một cửa\n\n\n\n", + "id": 103787 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103788.json b/contexts/context_103788.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1dac3d068434454596b3692b057f082cde2c0141 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103788.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-949-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-08-cong-dan-hien-dang-cu-tru-Lao-387472.aspx", + "name": "Quyet-dinh-949-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-08-cong-dan-hien-dang-cu-tru-Lao-387472", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 949/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 15 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n212/TTr-CP ngày 23/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với\r\n\n08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (có danh sách\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI LÀO ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 949/QĐ-CTN ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1.\n\nNguyễn Đức Mộc, sinh ngày\r\n\n 02/9/1965 tại Bắc Ninh\r\n\n Hiện trú tại: Bản Đon-nủn, huyện Xay-tha-ny, Thủ đô Viêng Chăn\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh:\r\n\n Thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.\n\nGiới tính: Nam\n\n2.\n\nNguyễn Thanh Tùng, sinh ngày\r\n\n 16/10/2002 tại Bắc Ninh\n\nHiện trú tại: Bản Đon-nủn, huyện\r\n\n Xay-tha-ny, Thủ đô Viêng Chăn\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh:\r\n\n Thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.\n\nGiới tính: Nam\n\n3.\n\nCao Ngọc Nhã, sinh ngày\r\n\n 12/8/1976 tại Lào\n\nHiện trú tại: Bản Phôn-thăn, huyện\r\n\n Xay-xệt-thả, thủ đô Viêng Chăn\n\nGiới tính: Nam\n\n4.\n\nTrần Thị Kim Huệ, sinh ngày\r\n\n 05/01/1979 tại Quảng Ngãi\n\nHiện trú tại: Bản Na-xay, huyện\r\n\n Xay-xệt-thả, thủ đô Viêng Chăn\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh:\r\n\n Xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nGiới tính: Nữ\n\n5.\n\nPhạm Văn Tùng, sinh ngày\r\n\n 01/10/2007 tại Quảng Ngãi\n\nHiện trú tại: Bản Na-xay, huyện\r\n\n Xay-xệt-thả, thủ đô Viêng Chăn\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh:\r\n\n Xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nGiới tính: Nam\n\n6.\n\nPhạm Văn Thạnh, sinh ngày\r\n\n 11/10/2012 tại Quảng Nam\n\nHiện trú tại: Bản Na-xay, huyện\r\n\n Xay-xệt-thả, thủ đô Viêng Chăn\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh:\r\n\n Xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nGiới tính: Nam\n\n7.\n\nPhạm Văn Tiến, sinh ngày\r\n\n 22/5/1972 tại Đà Nẵng\n\nHiện trú tại: Bản Na-xay, huyện\r\n\n Xay-xệt-thả, thủ đô Viêng Chăn\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh:\r\n\n Xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nGiới tính: Nam\n\n8.\n\nVũ Văn Liệu, sinh ngày\r\n\n 12/10/1967 tại Nghệ An\n\nHiện trú tại: Số 159, tổ 7, bản\r\n\n Phôn-sa-văn-cang, huyện Mường Pẹc, tỉnh Xiêng - khoảng.\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Công ty dầu nhựa lâm sản, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ\r\n\n An.\n\nGiới tính: Nam\n\n", + "id": 103788 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103789.json b/contexts/context_103789.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..306c9dfbe551f2a5a8c8a3c2504d0bd6fecf8b70 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103789.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1243-QD-UBND-2022-De-an-Tai-co-cau-doanh-nghiep-Nha-nuoc-Ha-Tinh-2021-2025-520425.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1243-QD-UBND-2022-De-an-Tai-co-cau-doanh-nghiep-Nha-nuoc-Ha-Tinh-2021-2025-520425", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1243/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh,\r\n\n ngày 15 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, Tổng công ty\r\n\nNhà nước giai đoạn 2021 - 2025”;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn Nhà nước\r\n\nthực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái vốn giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Văn bản số 881/SKHĐT-ĐKKD\r\n\nngày 19/4/2022 (sau khi tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan) và Văn bản số\r\n\n1153/SKHĐT-ĐKKD ngày 16/5/2022 (sau khi tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy viên\r\n\nUBND tỉnh).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước Hà Tĩnh\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo” với các nội dung tại Đề án ban hành\r\n\nkèm theo.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\n(Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các doanh nghiệp Nhà nước, các\r\n\ndoanh nghiệp có vốn Nhà nước chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 2;\n\n-\r\n\n Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ đạo đổi mới, quản lý và phát triển doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KT2.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Võ Trọng Hải\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTÁI\r\n\nCƠ CẤU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nI. Mục tiêu:\n\n1. Thực hiện sắp xếp, thoái vốn Nhà nước\r\n\nđể doanh nghiệp Nhà nước có cơ cấu hợp lý, tập trung vào ngành, lĩnh vực then\r\n\nchốt; cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội; quốc phòng, an\r\n\nninh; ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội mà doanh\r\n\nnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không đầu tư. Thực hiện công khai,\r\n\nminh bạch theo cơ chế thị trường\r\n\nvà quy định của pháp luật trong thoái vốn, không để xảy ra tiêu cực, lợi ích\r\n\nnhóm, thất thoát vốn, tài sản Nhà nước.\n\n2. Đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước tập\r\n\ntrung vào các ngành, lĩnh vực có tính dẫn dắt, định hướng góp phần nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Nâng cao hiệu quả hoạt động, sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tăng sức cạnh tranh, tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp\r\n\nNhà nước; kiện toàn nâng cao năng lực quản lý và năng lực quản trị theo chuẩn mực\r\n\nquốc tế; hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước được quản lý, giám sát chặt chẽ,\r\n\ncông khai, minh bạch, bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế\r\n\nkhác.\n\n3. Tập trung xử lý dứt điểm các tồn tại,\r\n\nyếu kém của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, theo cơ chế\r\n\nthị trường.\n\n4. Hoàn thiện mô hình quản lý, giám\r\n\nsát doanh nghiệp Nhà nước và vốn, tài sản Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp để\r\n\nnâng cao công tác quản lý hoạt động của doanh nghiệp.\n\nII. Nhiệm vụ:\n\n1. Nhiệm vụ chung:\n\n1.1 Tăng cường phổ biến, tuyên truyền\r\n\ncác Nghị quyết của Đảng, cơ chế chính sách của Nhà nước về sắp xếp và đổi mới\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước (DNNN); thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, xác định\r\n\ncụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện\r\n\ntái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn Nhà nước và giải quyết nhanh, dứt điểm,\r\n\nđúng quy định các vướng mắc trong quá\r\n\ntrình thực hiện.\n\n1.2. Chỉ duy trì nắm giữ 100% vốn tại\r\n\n05 doanh nghiệp (bao gồm cả các công ty lâm nghiệp, công ty thủy nông thực hiện\r\n\nsắp xếp theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) và doanh nghiệp theo\r\n\ndanh mục DNNN thực hiện sắp xếp giai đoạn 2021 - 2025 tại Quyết định số\r\n\n22/2021/QĐ-TTg ngày 02/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n1.3. Xây dựng lộ trình và tổ chức bán\r\n\nphần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần để phù hợp với tiêu chí tại Quyết định số\r\n\n22/2021/QĐ-TTg ngày 02/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái\r\n\nvốn giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n1.4. Tiếp tục sắp xếp lại, nâng cao\r\n\nnăng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ, đổi mới tổ chức, quản\r\n\nlý nguồn nhân lực, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược\r\n\nphát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động.\n\n1.5. Rà soát, xử lý dứt điểm tồn tại,\r\n\nyếu kém của DNNN và doanh nghiệp có vốn Nhà nước; kiên quyết xử lý\r\n\ncác doanh nghiệp thua lỗ, các dự án đầu tư không hiệu quả, hiệu quả thấp theo\r\n\ncơ chế thị trường và xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân liên\r\n\nquan.\n\n1.6. Chủ tịch Hội đồng thành viên\r\n\nDNNN, Chủ tịch HĐQT doanh nghiệp\r\n\ncó vốn Nhà nước:\r\n\nXây dựng, triển khai thực hiện phương án cơ cấu lại doanh nghiệp; hoàn thành kế\r\n\nhoạch thoái vốn; xử lý dứt điểm tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN\r\n\nvà doanh nghiệp có vốn Nhà nước.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể:\n\nTrên cơ sở rà soát thực trạng, tiêu\r\n\nchí phân loại DNNN, doanh nghiệp có vốn Nhà nước và nội dung Văn bản số\r\n\n6770/UBND-KT2 ngày 12/10/2021 của UBND tỉnh góp ý đối với dự thảo\r\n\nQuyết định phê duyệt kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn\r\n\nNhà nước giai đoạn 2021-2025 của Thủ tướng Chính phủ, tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ\r\n\nthể sau:\n\n2.7. Giữ nguyên và tái cơ cấu các\r\n\ndoanh nghiệp 100% vốn Nhà nước:\n\n- Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Hà\r\n\nTĩnh.\n\n- Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà\r\n\nTĩnh.\n\n- Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch\r\n\nvụ Hương Sơn.\n\n- Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ\r\n\nChúc A.\n\n- Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Hà\r\n\nTĩnh.\n\n2.2. Tập trung thoái vốn Nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025:\n\n- Công ty Cổ phần Môi trường\r\n\nđô thị Hồng Lĩnh: Thoái hết 36% vốn Nhà nước; sau khi thoái vốn, Nhà nước nắm\r\n\ngiữ vốn điều lệ là 0%.\n\n- Công ty Cổ phần Đăng kiểm Hà Tĩnh:\r\n\nThoái hết 25% vốn Nhà nước; sau khi thoái vốn, Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ là\r\n\n0%.\n\n- Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh:\r\n\nThoái vốn 44,77% vốn Nhà nước; sau khi thoái vốn, Nhà nước nắm giữ 51% vốn Nhà\r\n\nnước.\n\n- Công ty Cổ phần Môi trường và Công\r\n\ntrình đô thị Hà Tĩnh: Thoái vốn 42,84% vốn Nhà nước; sau khi thoái vốn, Nhà nước\r\n\nnắm giữ 51% vốn Nhà nước.\n\n- Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại\r\n\nHà Tĩnh - CTCP: Thoái vốn 46,37% vốn Nhà nước; sau khi thoái vốn, Nhà nước nắm\r\n\ngiữ 51% vốn Nhà nước.\n\nIII. Giải pháp:\n\n1. Đối với các cơ\r\n\nquan chức năng:\n\n1.1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc các\r\n\nquan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả DNNN theo các\r\n\nNghị quyết của Đảng, tạo sự nhất trí cao trong toàn bộ các cấp, các ngành, địa phương\r\n\nđể nâng cao hơn nữa nhận thức và có hành động quyết liệt, cụ thể trong thực hiện.\n\n1.2. Nâng cao năng lực cho doanh nghiệp\r\n\nvề hệ thống cơ chế chính sách phục vụ cho quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước:\n\n- Nghiên cứu, quy định\r\n\nphương thức thoái vốn phù hợp\r\n\nvới tình hình thị trường và thực tế hoạt động của doanh nghiệp.\n\n- Về chính sách quản lý doanh nghiệp\r\n\nNhà nước: Nâng cao trách nhiệm\r\n\nminh bạch báo cáo tài chính, thông tin tài chính, kinh doanh, điều hành của\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước. Tăng cường giám sát, kiểm tra của Cơ quan đại diện chủ sở\r\n\nhữu đối với doanh nghiệp Nhà nước. Thực hiện chế độ đặt hàng, đấu thầu sản xuất,\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Tách bạch giữa hoạt động sản xuất, cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích với hoạt động sản xuất kinh doanh vì lợi nhuận của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n1.3. Tập trung chỉ đạo thực hiện hoàn\r\n\nthành kế hoạch thoái vốn Nhà nước theo tiêu chí phân loại DNNN, doanh nghiệp có vốn\r\n\nNhà nước, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm. Nghiêm túc thực hiện đúng quy định của pháp luật và\r\n\ncơ chế thị trường trong sắp xếp, tái cơ cấu, thoái vốn; không để xảy ra tiêu cực,\r\n\nlợi ích nhóm, thất thoát vốn, tài sản.\n\n1.4. Các sở, ngành theo chức năng phối\r\n\nhợp chặt chẽ trong công tác quản lý Nhà nước về tăng cường công tác quản lý,\r\n\ngiám sát, kiểm, tra, thanh tra đối với hoạt động của DNNN, doanh nghiệp có vốn\r\n\nNhà nước. Rà soát, xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát, kiên quyết\r\n\nxử lý các doanh nghiệp thua lỗ, các dự án đầu tư không có hiệu quả hoặc hiệu quả\r\n\nthấp theo cơ chế thị trường.\n\n2. Đối với các doanh\r\n\nnghiệp:\n\n2.1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphương án cơ cấu\r\n\nlại doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 theo hướng:\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển đến\r\n\nnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển ngành, nhu cầu\r\n\ncủa thị trường, khả năng cân đối và giải pháp về vốn đầu tư và năng lực, trình độ quản\r\n\nlý.\n\n- Rà soát, xác định nhiệm vụ, tập\r\n\ntrung vào những ngành nghề kinh doanh chính và những ngành liên quan phục vụ trực\r\n\ntiếp ngành, nghề kinh doanh chính.\n\n- Tiếp tục đổi mới quản trị doanh nghiệp\r\n\ntrên tất cả các mặt phù hợp với chuẩn mực quốc tế nhằm nâng cao tính tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh.\n\n- Xây dựng lộ trình và thực hiện thoái\r\n\nvốn tại các doanh nghiệp có vốn góp, đảm bảo công khai, minh bạch, đem lại lợi\r\n\ních cao nhất cho Nhà nước. Xây dựng hệ thống đánh giá đối với từng vị trí việc\r\n\nlàm để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ làm cơ sở trả lương, sắp xếp\r\n\nbố trí và đề bạt cán bộ.\n\n- Kiện toàn bộ máy quản lý, tăng cường\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản trị trong cơ chế thị trường.\r\n\nBố trí người đại diện phần vốn Nhà nước\r\n\nđủ phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn để làm tốt vai trò đại\r\n\ndiện chủ sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp.\n\n- Sắp xếp lại, nâng cao chất lượng lao\r\n\nđộng trong doanh nghiệp, trọng tâm là đội ngũ lao động kỹ thuật với số lượng hợp\r\n\nlý, cơ cấu ngành nghề và bậc thợ tối ưu đối với từng công nghệ,\r\n\ndây chuyền, công việc; nâng cao năng suất của người lao động và năng suất lao động\r\n\ntổng hợp của doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục đổi mới cơ chế\r\n\nquản lý tiền lương, tiền thưởng, gắn với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động; thu\r\n\nhút lao động có trình độ, tay nghề cao.\n\n- Tích cực triển khai nghiên cứu ứng dụng,\r\n\nđầu tư đổi mới công nghệ, sản phẩm, dịch vụ; từng bước nâng cao giá trị gia tăng cho\r\n\nsản phẩm, dịch vụ, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường; thay thế dần các thiết bị,\r\n\ncông nghệ tiêu tốn nhiều năng lượng,\r\n\nnguyên, vật liệu; từng bước loại bỏ sản phẩm không thân thiện với môi trường để\r\n\nphát triển bền vững.\n\n2.2. Các doanh nghiệp đã cổ phần hóa\r\n\nthực hiện nghiêm quy định về đăng ký lưu ký, đăng ký giao dịch, đăng ký niêm yết\r\n\ntrên thị trường chứng khoán theo đúng quy định, thực hiện nghiêm túc quy định về\r\n\nminh bạch, công khai thông tin hoạt động.\n\n2.3. Chủ tịch Hội đồng quản trị công\r\n\nty cổ phần có vốn Nhà nước chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc\r\n\nhoàn thành kế hoạch sắp xếp, cơ cấu lại, thoái vốn và xử lý dứt điểm tồn tại để\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng cần tập\r\n\ntrung chỉ đạo hoàn thành của doanh nghiệp; xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân\r\n\nkhông thực hiện theo đúng quy định.\n\nIV. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan Thường\r\n\ntrực Ban chỉ đạo đổi mới, quản lý và phát triển doanh nghiệp tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở:\r\n\nTài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\ntrị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các DNNN, doanh nghiệp có vốn Nhà nước xây dựng kế\r\n\nhoạch chi tiết cụ thể của đơn vị theo nội dung Đề án, tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN, doanh nghiệp có vốn\r\n\nNhà nước đảm bảo đúng quy định; kịp thời phát hiện những vấn đề đột xuất, cấp\r\n\nbách phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh. Theo\r\n\ndõi, chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn các DNNN, doanh nghiệp có vốn Nhà nước xây dựng kế hoạch và\r\n\nnội dung thực hiện việc thoái vốn Nhà nước đảm bảo đúng tỷ lệ quy định. Tăng cường\r\n\ncông tác giám sát tài chính đối với các DNNN, doanh nghiệp có vốn\r\n\nNhà nước; tham mưu kịp thời phương tái cơ cấu lại đối với các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng thua lỗ, thất thoát vốn Nhà nước.\n\n- Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chỉ đạo, hướng dẫn Công ty TNHH Một thành viên Xổ số kiến thiết Hà\r\n\nTĩnh xây dựng Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp\r\n\nđảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, không làm thất thoát vốn Nhà nước.\n\n3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đối\r\n\nvới người quản lý doanh nghiệp Nhà nước, người đại diện phần vốn Nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp đảm bảo quy định pháp luật hiện hành.\n\n4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các DNNN, doanh nghiệp\r\n\ncó vốn Nhà nước thực hiện đảm bảo chế độ chính sách của người lao động trong\r\n\nquá trình sắp xếp, đổi mới, cơ cấu lại đảm bảo hiệu quả, đúng quy định pháp luật.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan tiếp tục đôn đốc, chỉ đạo Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp\r\n\nvà dịch vụ Hương Sơn, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và dịch vụ Chúc A thực hiện\r\n\ncác nội dung trong Đề án sắp xếp, đổi mới và\r\n\nphát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị\r\n\nđịnh số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ và các Quyết định của UBND\r\n\ntỉnh (Quyết định\r\n\nsố 1912/QĐ-UBND ngày 12/7/2016, Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 12/7/2016). Thẩm\r\n\nđịnh, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2030 theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan đôn đốc, hướng dẫn Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Hà Tĩnh, Công\r\n\nty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh xây dựng Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp đảm\r\n\nbảo đúng quy định; theo dõi, chỉ đạo thực hiện Đề án sau khi được cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n6. Các sở, ngành liên quan, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã, các DNNN, doanh nghiệp có vốn Nhà nước căn cứ nội\r\n\ndung Đề án và các quy định pháp luật có liên quan triển khai thực hiện đảm bảo\r\n\nhiệu quả, đúng quy định./.", + "id": 103789 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10379.json b/contexts/context_10379.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ed10d08d7090ad6fbace9db970e9fa8d7b99dda --- /dev/null +++ b/contexts/context_10379.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-2013-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-su-dung-tai-san-nha-nuoc-Quang-Ngai-207514.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2013-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-su-dung-tai-san-nha-nuoc-Quang-Ngai-207514", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2013/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 30 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nMỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ\r\n\nQUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n23/2010/QĐ-UBND NGÀY 11/10/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\nngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày\r\n\n31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số\r\n\n09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều\r\n\nkiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ\r\n\nchế giao vốn cho doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Nghị quyết số\r\n\n12/2013/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Nghị quyết số 14/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công\r\n\nvăn số 1692/STC-QLGCS ngày 15/8/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản\r\n\nlý ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/11/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; thẩm tra của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 119/BC-STP ngày\r\n\n08/8/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nđịnh phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc tỉnh quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung “Điều 6.\r\n\nQuyết định mua sắm tài sản nhà nước” như sau:\n\n“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm:\n\na) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp;\n\nb) Ô tô, tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;\n\nc) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.\n\n2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương\r\n\nquyết định mua sắm:\n\na) Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);\n\nb) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 100 triệu đồng đến\r\n\ndưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng\r\n\nchủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết\r\n\nđịnh mua sắm:\n\na) Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);\n\nb) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 100 triệu đồng đến\r\n\ndưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng\r\n\nchủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở,\r\n\nban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị\r\n\nlàm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới\r\n\n(100%) từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm\r\n\ntài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.\n\n5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị làm việc,\r\n\ntrang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 50\r\n\ntriệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính\r\n\nđồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý\r\n\nsau khi có ý kiến thống nhất của Phòng Tài chính – Kế hoạch.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\nquyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng\r\n\nvà các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 50 triệu đồng đến dưới 100\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại)\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất\r\n\ncủa Phòng Tài chính – Kế hoạch.\n\n7. Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết\r\n\nbị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 50 triệu đồng/1\r\n\nđơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) sau khi có\r\n\ný kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.\n\n8. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở,\r\n\nban ngành tỉnh, cấp tương đương; cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố không có đơn vị trực thuộc thì thẩm quyền quyết định\r\n\nbao gồm cả khoản 7 Điều này.\n\n9. Đối với vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động\r\n\nthường xuyên (trừ các vật tư, công cụ, dụng cụ đã có văn bản của Nhà nước quy định\r\n\nkhác hoặc hướng dẫn riêng) của cơ quan, tổ chức, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị thực hiện việc mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước;\r\n\nphù hợp với tiêu chuẩn, định mức và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung “Điều 7.\r\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị” như\r\n\nsau:\n\n“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm\r\n\nviệc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; máy móc, trang thiết\r\n\nbị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác phục vụ hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, có giá trị 01 lần thuê\r\n\n(tính cho cả thời gian thuê) từ 200 triệu đồng trở lên.\n\n2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương\r\n\nquyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp; máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động\r\n\nsản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý, có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) dưới 200 triệu đồng sau\r\n\nkhi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết\r\n\nđịnh thuê trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\r\n\nmáy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản\r\n\nkhác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý,\r\n\ncó giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) dưới 200 triệu đồng sau khi\r\n\ncó ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính”.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung “Điều 8.\r\n\nQuyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước” như sau:\n\n“1. Việc sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở làm việc, tài sản\r\n\ngắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; thẩm\r\n\nquyền quyết định như sau:\n\na) Trường hợp sử dụng từ nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\nthì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng;\n\nb) Trường hợp sử dụng từ nguồn chi thường xuyên\r\n\nngân sách nhà nước:\n\nb.1) Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\r\n\nvà các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có\r\n\ngiá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 300 triệu đồng trở lên và tài sản khác còn lại\r\n\ncó giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng trở lên của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc tỉnh quản lý.\n\nb.2) Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương\r\n\nđương quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền\r\n\nvới đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu\r\n\nđồng đến dưới 300 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\nb.3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết\r\n\nđịnh sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng đến\r\n\ndưới 300 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ\r\n\n50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý.\n\nb.4) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở,\r\n\nban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ\r\n\nsở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa\r\n\nchữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại\r\n\ncó giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\nb.5) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở\r\n\nlàm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa,\r\n\nbảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có\r\n\ngiá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\nb.6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\nquyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với\r\n\nđất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng\r\n\nđến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\ntừ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý.\n\nb.7) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc,\r\n\ntài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\ntrị dưới 50 triệu đồng và các tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng\r\n\ndưới 20 triệu đồng.\n\nb.8) Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nsở, ban ngành tỉnh, cấp tương đương; cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố không có đơn vị trực thuộc thì thẩm quyền quyết định\r\n\nbao gồm cả tiết b.7 điểm b khoản 1 Điều này.\n\n2. Việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản Nhà nước quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu chi phí sửa chữa không vượt quá 70%\r\n\nso với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\ntài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày”.\n\n4. Sửa đổi, bổ sung “Điều 9.\r\n\nQuyết định thu hồi tài sản nhà nước; quản lý, xử lý tài sản nhà nước thu hồi”\r\n\nnhư sau:\n\n“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản do sở, ban ngành tỉnh\r\n\nvà cấp tương đương; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý, sử dụng.\n\n2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương\r\n\nquyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi\r\n\nquản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết\r\n\nđịnh thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý”.\n\n5. Sửa đổi, bổ sung “Điều 10.\r\n\nQuyết định điều chuyển tài sản nhà nước” như sau:\n\n“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài\r\n\nsản giữa các sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; giữa Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và giữa sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương với Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố.\n\n2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương\r\n\nquyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết\r\n\nđịnh điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý”.\n\n6. Sửa đổi, bổ sung “Điều 11.\r\n\nQuyết định bán tài sản nhà nước” như sau:\n\n“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán:\n\na) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp;\n\nb) Ô tô, tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;\n\nc) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu\r\n\nđồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.\n\n2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương\r\n\nquyết định bán:\n\na) Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);\n\nb) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết\r\n\nđịnh bán:\n\na) Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);\n\nb) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý”.\n\n7. Sửa đổi, bổ sung “Điều 12.\r\n\nQuyết định thanh lý tài sản nhà nước”, “Điều 13. Quyết định tiêu hủy tài sản\r\n\nnhà nước” như sau:\n\n“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý, tiêu\r\n\nhuỷ:\n\na) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá trên sổ\r\n\nsách kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Ô tô, tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;\n\nc) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu\r\n\nđồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.\n\n2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương\r\n\nquyết định thanh lý, tiêu hủy:\n\na) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá trên sổ\r\n\nsách kế toán dưới 01 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính;\n\nb) Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);\n\nc) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết\r\n\nđịnh thanh lý, tiêu hủy:\n\na) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá trên sổ\r\n\nsách kế toán dưới 01 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính;\n\nb) Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);\n\nc) Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị\r\n\nchuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý”.\n\n8. Sửa đổi, bổ sung “Điều 14.\r\n\nĐơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính” như sau:\n\nĐơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính là đơn vị\r\n\ncó đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản\r\n\nlý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số\r\n\n12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để\r\n\ngiao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.\n\n9. Sửa đổi, bổ sung “Điều 16.\r\n\nQuyết định mua sắm tài sản nhà nước” như sau:\n\n“1. Việc sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước để mua\r\n\nsắm tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Việc mua sắm trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với\r\n\nđất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,\r\n\ntừ nguồn vốn vay huy động theo chế độ quy định thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 1 Quyết định này.\n\nTrường hợp mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm\r\n\nviệc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn vay huy\r\n\nđộng theo chế độ quy định phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu\r\n\nchuẩn, định mức, chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định”.\n\n10. Sửa đổi, bổ sung “Điều\r\n\n18. Quyết định bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản nhà nước” như sau:\n\n“Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu huỷ tài\r\n\nsản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện như sau:\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với\r\n\ntrụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không bao\r\n\ngồm quyền sử dụng đất đối với trường hợp thanh lý, tiêu hủy); xe ô tô; tài sản\r\n\nkhác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài\r\n\nsản.\n\n2. Việc bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản nhà nước\r\n\nkhông thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị quyết định trên cơ sở thống nhất bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan quản\r\n\nlý trực tiếp và Giám đốc Sở Tài chính”.\n\n11. Sửa đổi, bổ sung “Điều\r\n\n22. Trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước” như sau:\n\n“1. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật và\r\n\nQuy định này.\n\nc) Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật và Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Các sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật và Quy định này.\n\nb) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và kê khai,\r\n\nđăng ký tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và\r\n\nQuy định này.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban ngành tỉnh và\r\n\ncấp tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật và Quy định này.\n\nb) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và kê khai,\r\n\nđăng ký tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và\r\n\nQuy định này”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết\r\n\nđịnh này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Khoa\n\n", + "id": 10379 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103790.json b/contexts/context_103790.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0259e5731448939cee145b1ab59374adcbd03405 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103790.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-139-2015-NQ-HDND-lien-ket-san-xuat-voi-tieu-thu-nong-san-xay-dung-canh-dong-lon-Ha-Tinh-284841.aspx", + "name": "Nghi-quyet-139-2015-NQ-HDND-lien-ket-san-xuat-voi-tieu-thu-nong-san-xay-dung-canh-dong-lon-Ha-Tinh-2", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 139/2015/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày 17\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP\r\n\nTÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2013/QĐ-TTG NGÀY 25/10/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản,\r\n\nxây dựng cánh đồng lớn; Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nđiều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n289/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị\r\n\nban hành Quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa\r\n\nbàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy\r\n\nđịnh mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết\r\n\nsản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ (có Quy định cụ thể kèm theo).\n\nCác quy định khác thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân\r\n\ndân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thưòng vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - -Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - -Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh uỷ;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Kim Cự\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT\r\n\nSẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n62/2013/QĐ-TTG NGÀY 25/10/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n- Quy định này quy định mức hỗ trợ một số chính\r\n\nsách ưu đãi và hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước nhằm khuyến khích liên kết sản xuất\r\n\ngắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trường hợp trong cùng một thời gian, một số nội\r\n\ndung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng\r\n\nhưởng thụ được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n- Các doanh nghiệp trong nước có hợp đồng hợp tác,\r\n\nliên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn\r\n\nvới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ gia đình, cá nhân, trang trại (sau\r\n\nđây gọi chung là nông dân).\n\n- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hợp đồng hợp\r\n\ntác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn với doanh nghiệp hoặc nông dân.\n\n- Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản\r\n\nxuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh\r\n\nnghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.\n\nĐiều 2. Tiêu chí cánh đồng lớn\n\n1. Tiêu chí bắt buộc\n\na) Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông\r\n\nnghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác.\n\nb) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất\r\n\ngiữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển\r\n\nbền vững.\n\nc) Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản\r\n\nxuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây:\n\n- Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp\r\n\ncung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân;\n\n- Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân;\n\n- Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại\r\n\ndiện của nông dân;\n\n- Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông\r\n\ndân với nông dân.\n\nd) Quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương án\r\n\ncánh đồng lớn.\n\n- Sản xuất lúa gạo thương phẩm: 50ha, sản xuất lúa\r\n\ngiống: 05ha;\n\n- Sản xuất lạc thương phẩm: 20ha, sản xuất lạc giống:\r\n\n03ha;\n\n- Sản xuất rau, củ, quả: 05ha;\n\n- Sản xuất ngô: 20ha;\n\n- Sản xuất chè công nghiệp: 03ha;\n\n- Sản xuất cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch:\r\n\n02ha.\n\n(Diện tích Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phải\r\n\ntập trung, liền vùng, liền thửa).\n\n2. Tiêu chí khuyến khích\n\na) Có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng,\r\n\nđiện, thủy lợi, hệ thống tưới tiêu hiện đại và những công trình phục vụ sản xuất\r\n\nkhác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng\r\n\nsản xuất hàng hóa tập trung.\n\nb) Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ tiên tiến,\r\n\nhướng tới sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP... và có cơ sở thu mua, bảo\r\n\nquản, chế biến nông sản gần nơi sản xuất.\n\nĐiều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước\n\n1. Nguyên tắc hỗ trợ\n\nMức hỗ trợ cho Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn\r\n\ntheo quy mô diện tích tối thiểu quy định tại Điều 2 được xác định bằng tỷ lệ\r\n\n(%) nhân với (x) kinh phí tổ chức thực hiện hoặc giá trị khối lượng thực hiện\r\n\nđược nghiệm thu, thanh quyết toán (đối với hạ tầng); trường hợp thực tế doanh\r\n\nnghiệp thực hiện với quy mô lớn hơn diện tích tối thiểu thì được hưởng theo tỷ\r\n\nlệ quy mô diện tích thực hiện/quy mô diện tích tối thiểu.\n\n2. Đối với doanh nghiệp\n\na) Nội dung, mức hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn\r\n\nkỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài\r\n\nliệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học; mức chi tiền ăn và tiền đi lại: Áp dụng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT/BTC-BNN ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng\r\n\ndẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động\r\n\nkhuyến nông.\n\n- Hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cải\r\n\ntạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, điện, thủy lợi nội đồng, hệ thống\r\n\ntưới tiêu hiện đại phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn; mức\r\n\nhỗ trợ đối với quy mô diện tích tối thiểu (quy định tại Điều 2) theo tỷ lệ cho\r\n\ntừng loại nông sản nhưng không quá mức tối đa như sau:\n\nTT\n\nSản phẩm/nội\r\n\n dung hỗ trợ\n\nHỗ trợ từ NSNN\n\nMức hỗ trợ (%)\n\nMức hỗ trợ tối\r\n\n đa (triệu đồng)\n\n1\n\nSản xuất rau, củ, quả (5 ha)\n\n30%\n\n650\n\n2\n\nSản xuất lúa\n\n\n\n2.000\n\na\n\nĐối với lúa thương phẩm (50 ha)\n\n20%\n\n1.450\n\nb\n\nĐối với sản xuất lúa giống (5 ha)\n\n30%\n\n550\n\n3\n\nSản xuất lạc\n\n\n\n800\n\na\n\nĐối với lạc thương phẩm (20 ha)\n\n20%\n\n400\n\nb\n\nĐối với lạc giống (3 ha)\n\n30%\n\n400\n\n4\n\nSản xuất cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch (2\r\n\n ha)\n\n20%\n\n130\n\n5\n\nSản xuất chè công nghiệp (3 ha)\n\n20%\n\n160\n\n6\n\nSản xuất ngô (20 ha)\n\n20%\n\n750\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ:\n\n- Doanh nghiệp phải có hợp đồng hợp\r\n\ntác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân.\n\n- Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất\r\n\n50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm\r\n\nyêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Đối với tổ chức đại diện của\r\n\nnông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã)\n\na) Nội dung, mức hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn\r\n\nkỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở,\r\n\nđi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan; mức chi tiền ăn và tiền\r\n\nđi lại: Áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT/BTC-BNN\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp\r\n\nđối với hoạt động khuyến nông.\n\n- Hỗ trợ 30% trong năm đầu và 20% năm thứ hai chi\r\n\nphí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch\r\n\nvụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên.\n\n- Hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho\r\n\ncán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật\r\n\nsản xuất, bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo quy định của cơ\r\n\nsở đào tạo.\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ:\n\n- Có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản\r\n\nxuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ thành viên và nông\r\n\ndân trên địa bàn.\n\n- Có kế hoạch (hoặc phương án) thực hiện nội dung\r\n\nđược hỗ trợ quy định tại Điểm a, Khoản này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n4. Đối với nông dân\n\na) Nội dung, mức hỗ trợ:\n\nHỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có\r\n\nphẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự\r\n\nán cánh đồng lớn.\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ:\n\nHộ nông dân cam kết thực hiện sản xuất và bán nông\r\n\nsản theo đúng hợp đồng đã ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch triển khai cánh đồng\r\n\nlớn đảm bảo có hiệu quả và thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp\r\n\ntác xã và nông dân.\n\nb) Ban hành Quyết định để triển khai thực hiện; quy\r\n\nđịnh về trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện việc hỗ trợ; rà soát, bãi bỏ các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật không phù hợp với nội dung Nghị quyết này.\n\nc) Lập kế hoạch dự toán nguồn kinh phí và cơ chế\r\n\nphân bổ từ các cấp ngân sách để thực hiện chính sách, tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước hàng năm, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.\n\nd) Kiểm tra việc thực hiện chính sách; phát hiện và\r\n\nđề xuất những chính sách cần sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nđ) Chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã cân đối, bố trí các nguồn vốn từ ngân sách theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm để các chính sách được tổ chức thực hiện đầy đủ, có hiệu quả.\n\n2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã:\n\na) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân theo Quy định này, đảm bảo các chính sách được thực hiện đúng phạm\r\n\nvi, đối tượng và hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế xã hội theo đúng mục\r\n\ntiêu kế hoạch đề ra.\n\nb) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nkinh phí hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân theo quy định hiện hành. Đề xuất giải\r\n\npháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh được nhà nước hỗ trợ kinh phí\n\nTổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, hiệu\r\n\nquả và thanh toán, quyết toán theo đúng quy định hiện hành./.", + "id": 103790 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103791.json b/contexts/context_103791.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be4ed8dd91230b1a5fab86521b3def3bea38dda3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103791.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-123-2007-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-thanh-pho-Ha-Noi-57171.aspx", + "name": "Quyet-dinh-123-2007-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-thanh-pho-Ha-Noi-57171", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 123/2007/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành\r\n\nphố Hà Nội Khoá XIII kỳ họp thứ 9;\r\n\nXét đề nghị của Liên ngành Sở xây dựng – Sở Tài chính – Cục thuế TPHN Tờ trình số\r\n\n974/LN-XD-STC-CT ngày 27/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN – Tài chính – Kho\r\n\nbạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1: Đối tượng nộp lệ phí\n\nChủ đầu tư các công trình xây dựng\r\n\nmới, cải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.\n\nĐiều 2: Mức thu lệ phí\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu lệ phí\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nNhà ở riêng lẻ của nhân dân\r\n\n (thuộc đối tượng phải có giấy phép)\n\nđ/giấy\r\n\n phép\n\n50.000\n\n2\n\nCông trình khác\n\nđ/giấy\r\n\n phép\n\n100.000\n\n3\n\nMức thu gia hạn giấy phép xây\r\n\n dựng \n\nđ/giấy\r\n\n phép\n\n10.000\n\nĐiều 3: Đơn vị thu lệ phí (thực\r\n\nhiện theo phân cấp quản lý)\n\n1. Sở Xây dựng thu đối với những\r\n\ntrường hợp thuộc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền được UBND\r\n\nthành phố giao.\n\n2. UBND Quận, Huyện, Xã thu đối với\r\n\nnhững trường hợp do UBND Quận, Huyện, Xã cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền\r\n\nphân cấp của UBND thành phố.\n\nĐơn vị thu lệ phí có trách nhiệm\r\n\nniêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức\r\n\nthu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khu thu tiền lệ phí phải\r\n\ncấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.\n\nĐiều 4: Quản lý, sử dụng tiền lệ\r\n\nphí thu được \n\nĐơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà\r\n\nnước 90% và được để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử\r\n\ndụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\nĐiều 5: Chứng từ thu lệ phí\n\nSử dụng biên lai thu phí, lệ phí do\r\n\nCơ quan thuế phát hành.\n\nĐiều 6: Xử lý vi phạm\n\nCác trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 7: Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 8: Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục\r\n\nThuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 8;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP; (để\r\n\n - Bộ Tài\r\n\n chính;\r\n\n (báo \r\n\n - Đ/c CT UBND\r\n\n TP;\r\n\n (cáo\r\n\n - Các đ/c PCT UBND TP;\r\n\n - CPVP, các Phòng CV;\r\n\n - Lưu VT\r\n\n (UBND quận, huyện sao gửi Quyết định này đến UBND xã, Phường, thị trấn trực thuộc)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Mạnh Hiển\n\n", + "id": 103791 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103792.json b/contexts/context_103792.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cfa4c4f2e7701ea3b1b737921430884be12b2d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103792.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1322-2004-QD-TCT-HTQT-Quy-trinh-thanh-tra-kiem-tra-doanh-nghiep-thuc-hien-co-che-tu-ke-khai-tu-nop-thue-9891.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1322-2004-QD-TCT-HTQT-Quy-trinh-thanh-tra-kiem-tra-doanh-nghiep-thuc-hien-co-che-tu-ke-kh", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 1322/2004/QĐ-TCT-HTQT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP THỰC\r\n\nHIỆN CƠ CHẾ TỰ KÊ KHAI, TỰ NỘP THUẾ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 218/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài\r\n\nchính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp\r\n\nthuế;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Quyết định số 197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp\r\n\nthuế;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1380 TCT/TCCB ngày 1/10/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nThuế về việc thành lập Bộ phận thí điểm quản lý thuế theo cơ chế đối tượng nộp\r\n\nthuế tự kê khai-tự nộp thuế thuộc Phòng Hợp tác Quốc tế- Tổng cục Thuế (nay là\r\n\nBan Hợp tác Quốc tế-Tổng cục Thuế);\r\n\nCăn cứ Công văn số 4203TCT/TCCB ngày 24/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc hướng\r\n\ndẫn tổ chức bộ máy thực hiện thí điểm cơ chế tự khai, tự nộp thuế;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Hợp tác Quốc tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thực hiện cơ chế\r\n\ntự kê khai, tự nộp thuế.\n\nĐiều 2: Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng các Cục Thuế thực hiện thí\r\n\nđiểm cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế; các ông (bà) Trưởng Ban Hợp tác Quốc tế,\r\n\nTrưởng Ban Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 2.\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thuế.\r\n\n - Các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế.\r\n\n - Đại diện TCT tại TP.HCM.\r\n\n - Cục thuế TP Hồ Chí Minh \r\n\n - Cục thuế tỉnh Quảng Ninh.\r\n\n - Các Cục Thuế (để biết).\r\n\n - Lưu VP(HC), HTQT. (trinh)\n\nKT/TỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nPhạm Duy Khương\n\n\n\n\n\nQUI TRÌNH\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CƠ\r\n\nCHẾ TỰ KÊ KHAI, TỰ NỘP THUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số1322/2004/QĐ-TCT-HTQT\r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)\n\n\n\nPHẦN A\n\nQUI ĐỊNH CHUNG\n\nI- MỤC ĐÍCH CỦA QUY TRÌNH:\n\n- Tăng cường hiệu\r\n\nquả công tác quản lý thuế của ngành thuế, nâng cao năng lực của cơ quan thuế\r\n\ntrong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các doanh nghiệp có hành vi\r\n\nvi phạm về gian lận thuế, tránh thuế, chiếm đoạt tiền thuế của ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n- Góp phần thực\r\n\nhiện cải cách quản lý thuế, tăng cường công tác quản lý cán bộ trong nội bộ\r\n\nngành thuế. \n\n- Từng bước nâng\r\n\ncao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp trong việc chấp hành đúng quy định của Nhà\r\n\nnước về kê khai, nộp thuế.\n\nII/ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA QUY TRÌNH:\n\nQuy trình thanh\r\n\ntra, kiểm tra này áp dụng đối với thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp thực\r\n\nhiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế gồm: Thanh tra, kiểm tra các khoản thuế Giá\r\n\ntrị gia tăng (bao gồm cả thanh tra, kiểm tra hoàn thuế), thuế Thu nhập doanh\r\n\nnghiệp, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Tài nguyên, thuế Thu nhập cá nhân và các\r\n\nkhoản thu, nộp Ngân sách khác do ngành thuế quản lý không phân biệt thanh tra,\r\n\nkiểm tra toàn diện các loại thuế, thanh tra, kiểm tra một sắc thuế hoặc một kỳ\r\n\ntính thuế.\n\nPHẦN B\n\nI/ LẬP KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA NĂM:\n\n1. Tại Tổng cục Thuế:\n\n- Tổ Thanh tra,\r\n\nkiểm tra thuộc Bộ phận thí điểm Tổng cục Thuế thu thập thông tin về Doanh\r\n\nnghiệp gồm: thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh và tuân thủ\r\n\npháp luật thuế (tình hình nộp tờ khai, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế ...\r\n\n). Các thông tin này phải được tập hợp đầy đủ, kịp thời từ các nguồn: cơ sở dữ\r\n\nliệu về Doanh nghiệp của ngành thuế, cơ sở dữ liệu thông tin chung của cơ quan\r\n\nThuế với cơ quan Hải quan và Kho bạc Nhà nước và các thông tin từ các bên có\r\n\nliên quan (Các Bộ, ngành, hiệp hội ngành nghề kinh doanh...).\n\n- Trên cơ sở các\r\n\nthông tin về doanh nghiệp, thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro về số thu, về\r\n\ntính tuân thủ luật thuế của các doanh nghiệp, xác định nhóm doanh nghiệp thuộc\r\n\ncác ngành, lĩnh vực cần tập trung thanh tra, kiểm tra. Trên cơ sở đó dự kiến kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra năm cho toàn ngành Thuế theo mẫu số 01TTr-TKTN. \n\n- Trình Tổng cục\r\n\nban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra kèm theo dự kiến kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra, gửi các Cục Thuế trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. \n\n2. Tại Cục Thuế địa\r\n\nphương:\n\n- Tổ thanh tra,\r\n\nkiểm tra thuế của phòng thí điểm (Sau đây gọi tắt là Tổ Thanh tra, kiểm tra\r\n\nthuế) tập hợp đầy đủ, kịp thời cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp từ các nguồn thông\r\n\ntin: báo cáo tài chính doanh nghiệp, tình hình chấp hành pháp luật thuế nắm\r\n\nđược qua công tác quản lý (tình hình nộp tờ khai, nộp thuế, các vi phạm pháp\r\n\nluật về thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, tố cáo...).\n\n- Để đảm bảo tránh\r\n\nchồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra, khi lập kế hoạnh thanh tra, kiểm\r\n\ntra năm phải tính trừ các doanh nghiệp thuộc kế hoạch thanh tra, kiểm tra của\r\n\nthanh tra Nhà nước, thanh tra Tài chính, kiểm toán Nhà nước và thanh tra, kiểm\r\n\ntra của các Bộ, ngành. Riêng đối với các doanh nghiệp địa phương phải phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Sở tài chính, Cục Hải quan địa phương. \n\n- Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế và cơ\r\n\nsở dữ liệu về doanh nghiệp đã tập hợp, Tổ thanh tra, kiểm tra thuế lập kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra năm theo mẫu số 02TTr-TKTN trên cơ sở thực hiện phân tích\r\n\nđánh giá rủi ro về số thu và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh\r\n\nnghiệp, nguồn nhân lực cho công tác thanh tra, kiểm tra năm và số lượng doanh\r\n\nnghiệp thanh tra, kiểm tra năm, trình Lãnh đạo Cục Thuế duyệt và đồng thời gửi\r\n\nkế hoạch về Tổng cục Thuế trước ngày 30/10 hàng năm, kèm theo báo cáo thuyết\r\n\nminh nêu rõ cơ sở, căn cứ xây dựng kế hoạch.\n\nNội dung báo\r\n\ncáo thuyết minh:\n\n+ Nội dung báo cáo\r\n\nthuyết minh phải nêu rõ được nguyên nhân tại sao Tổ thanh tra, kiểm tra thuế\r\n\nlại lựa chọn các doanh nghiệp đó để tiến hành thanh tra, kiểm tra.\n\nTrong trường hợp\r\n\nTổ thanh tra, kiểm tra thuế lựa chọn đối tượng phải thanh tra, kiểm tra khác\r\n\nvới hướng dẫn của Tổng cục Thuế thì ngoài việc thuyết minh, Tổ thanh tra, kiểm\r\n\ntra thuế phải gửi kèm theo tài liệu chứng minh cho phần thuyết minh đó.\n\n+ Tổ Thanh tra,\r\n\nkiểm tra thuế chủ trì lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên cơ sở căn cứ số\r\n\nlượng cán bộ, khả năng, năng lực của cán bộ và các nhiệm vụ khác của Tổ được\r\n\ngiao và số cán bộ của các Phòng Thanh tra tham gia thanh tra, kiểm tra (theo\r\n\nquyết định của Cục Thuế) để tính tổng số ngày công làm việc tối đa cả năm cho\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp (tính từ thời gian dự kiến triển khai\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đến cuối năm); Trên cơ sở tính số\r\n\nngày công bình quân tối thiểu cho mỗi loại cuộc thanh tra, kiểm tra (Chi tiết\r\n\ncho 3 loại: doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ) để dự tính số lượng cán bộ thực hiện\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. \n\n+ Dự tính số\r\n\nlượng doanh nghiệp tối đa mà Tổ Thanh tra, kiểm tra thuế có khả năng thực hiện\r\n\nthanh tra, kiểm tra và số lượng doanh nghiệp có sự phối hợp của các Phòng Thanh\r\n\ntra để thanh tra, kiểm tra trong năm kế hoạch. \n\n3. Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra:\n\n3.1. Tổ Thanh tra,\r\n\nkiểm tra thuộc Bộ phận thí điểm Tổng cục Thuế xem xét việc lập kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra năm của các Cục Thuế, tổng hợp lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra\r\n\nnăm trình Tổng cục phê duyệt trước 15/12 hàng năm.\n\nTổng cục Thuế giao\r\n\nkế hoạch thanh tra, kiểm tra năm cho các Cục Thuế trước 30/12 hàng năm.\n\n3.2. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra quí,\r\n\ntháng:\n\n- Căn cứ vào kế hoạch năm của Tổng cục\r\n\ngiao, Tổ thanh tra, kiểm tra thuế dự tính và lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra\r\n\ntừng quí trình Cục Thuế phê duyệt trước ngày 15 tháng đầu quí, đồng thời báo\r\n\ncáo về Tổng cục Thuế.\n\n- Căn cứ vào kế hoạch quí được duyệt,\r\n\nTổ thanh tra, kiểm tra thuế dự tính kế hoạch thanh tra, kiểm tra từng tháng làm\r\n\ncơ sở cho việc phân tích thông tin chuyên sâu và tiến hành thanh tra, kiểm tra\r\n\ntại doanh nghiệp. \n\nCần sắp xếp, tập\r\n\ntrung thực hiện thanh tra, kiểm tra ngay từ đầu năm các doanh nghiệp lớn, có\r\n\nphát sinh rủi ro cao. Đối với các trường hợp đã đưa vào kế hoạch thanh tra,\r\n\nkiểm tra tháng, quí trước nhưng chưa được thực hiện thì phải tính đưa vào danh\r\n\nsách ưu tiên thanh tra, kiểm tra của tháng đầu quí sau đó.\n\n3.3. Điều chỉnh\r\n\nkế hoạch năm:\n\nKế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra năm, quý được duyệt là cơ sở để Tổ thanh tra, kiểm tra thuế triển\r\n\nkhai thực hiện. Trường hợp trong quá trình thực hiện nếu có các nguyên nhân chủ\r\n\nquan, khách quan phải điều chỉnh lại kế hoạch năm thì Tổ thanh tra, kiểm tra\r\n\nthuế thực hiện đánh giá, nêu rõ lý do báo cáo Cục Thuế, trình Tổng cục Thuế xem\r\n\nxét điều chỉnh. Thời điểm điều chỉnh kế hoạch thực hiện trước ngày 30 tháng 9\r\n\nnăm kế hoạch được duyệt.\n\nĐối với danh sách\r\n\ncác doanh nghiệp thuộc năm kế hoạch được duyệt khi điều chỉnh loại trừ khỏi kế\r\n\nhoạch năm đó phải tính ưu tiên vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm kế tiếp. \n\nII/ NHỮNG CÔNG VIỆC PHẢI LÀM ĐỂ THỰC HIỆN THANH TRA, KIỂM TRA THEO KẾ\r\n\nHOẠCH:\n\n1. Công việc chuẩn bị thanh tra, kiểm tra:\n\nTổ thanh tra,\r\n\nkiểm tra thuế tổ chức các nhóm để tập hợp, phân tích các thông tin chuyên sâu\r\n\nvề các doanh nghiệp đã dự kiến thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch tháng. Mỗi\r\n\nnhóm gồm một nhóm trưởng và một số thành viên (các nhóm này có thể đồng thời là\r\n\nbiên chế các đoàn thanh tra, kiểm tra từng doanh nghiệp), thực hiện bước công\r\n\nviệc này gồm các nội dung sau: \n\n1.1 Tập hợp thông\r\n\ntin chuyên sâu về doanh nghiệp, gồm: \n\n- Các dữ liệu tổng\r\n\nquát về doanh nghiệp: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ\r\n\nchức, bản chất và qui mô hoạt động, các đặc thù về cơ chế xác định doanh thu,\r\n\nchi phí; hệ thống chuẩn mực kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.\n\n- Hồ sơ, cơ sở dữ\r\n\nliệu về doanh nghiệp: Dữ liệu về tờ khai thuế và báo cáo tài chính từ 3 đến 5\r\n\nnăm gần nhất của doanh nghiệp (Trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì\r\n\nsử dụng toàn bộ dữ liệu về tờ khai thuế và báo cáo tài chính của những năm hiện\r\n\ncó của doanh nghiệp); tình hình chấp hành và vi phạm của doanh nghiệp trong quá\r\n\ntrình thực hiện tính, kê khai và thu nộp thuế; thông tin thu thập từ các bên\r\n\nthứ ba (thông tin điều tra của nội bộ ngành trong chỉ đạo quản lý; báo cáo về kết\r\n\nquả các cuộc thanh tra, kiểm tra trước đó và hồ sơ thanh tra, kiểm tra có liên\r\n\nquan).\n\n- Các văn bản trả\r\n\nlời của cấp nhà nước có thẩm quyền áp dụng cho doanh nghiệp hoặc ngành nghề mà\r\n\ndoanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng.\n\nTrường hợp thanh\r\n\ntra, kiểm tra để giải quyết đơn thư khiếu tố thì nghiên cứu kỹ đơn, thư, hồ sơ\r\n\nkèm theo đơn thư khiếu tố hoặc liên hệ với người trực tiếp khiếu tố yêu cầu\r\n\ntrình bày rõ sự việc để từ đó xác định rõ nội dung cần thanh tra, kiểm tra.\n\n1.2 Phân tích\r\n\nthông tin:\n\n- Trên cơ sở thông\r\n\ntin tập hợp về doanh nghiệp, các nhóm tiến hành thực hiện phân tích thông tin\r\n\nvề doanh nghiệp ở các khía cạnh:\n\n+ Mức độ tuân thủ\r\n\nvề nộp đúng hạn tờ khai thuế.\n\n+ Mức độ tuân thủ\r\n\nvề nộp thuế đúng hạn.\n\n+ Sự tương ứng của\r\n\ndoanh thu tính thuế và thuế phát sinh với kết quả SXKD của doanh nghiệp.\n\n+ Phân tích chiều\r\n\nngang, chiều dọc các số liệu trên báo cáo tài chính (Bảng tổng kết tài sản,\r\n\nbảng cân đối số phát sinh) và các tờ khai thuế tháng, năm cũng như các năm để\r\n\nxác định các yếu tố bất thường.\n\n+ Thông tin về\r\n\ntuân thủ pháp luật của doanh nghiệp từ các cơ quan có liên quan như Đăng ký\r\n\nkinh doanh, Quản lý thị trường, Hải quan, Thương mại v.v...\n\n+ Thông tin từ các\r\n\nđối tác, khách hàng, giao dịch quốc tế.\n\n+ Thông tin về\r\n\ntính chất, quy mô và tăng trưởng kinh tế của ngành nghề có liên quan đến doanh\r\n\nnghiệp.\n\n+ Thông tin về các\r\n\nthay đổi chính sách của Nhà nước có tác động đến doanh nghiệp.\n\n- Yêu cầu phân\r\n\ntích thông tin phải đảm bảo đạt được các mục tiêu:\n\n+ Xác định hình\r\n\nthức quyết định (thanh tra hoặc kiểm tra);\n\n+ Xác định qui mô,\r\n\nphạm vi của cuộc thanh tra, kiểm tra \n\n+ Xác định thời\r\n\ngian của cuộc thanh tra, kiểm tra; \n\n+ Định hướng các\r\n\nnội dung chính, chủ yếu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cần đi sâu làm rõ. \n\nNội dung tập hợp,\r\n\nphân tích thông tin đối với từng doanh nghiệp thực hiện theo mẫu 03TTr-TKTN\r\n\nđính kèm qui trình.\n\n2. Căn cứ vào kết\r\n\nquả mà các nhóm đã phân tích, phụ trách Tổ thanh tra, kiểm tra thuế lập dự kiến\r\n\nthành viên đoàn thanh tra, kiểm tra.\n\nRiêng đối với các\r\n\ntrường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc giải quyết đơn thư khiếu tố thì\r\n\ntuỳ theo tính chất, nội dung từng vụ việc, các đoàn thanh tra, kiểm tra được\r\n\nthành lập theo chỉ đạo của Cục Thuế.\n\nIII/ THANH TRA, KIỂM\r\n\nTRA TẠI CƠ SỞ THEO QUYẾT ĐỊNH:\n\n1. Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra: \n\n1.1. Tổ thanh tra,\r\n\nkiểm tra thuế dự thảo quyết định thanh tra (hoặc kiểm tra) trình lãnh đạo Cục\r\n\nThuế ký ban hành. Quyết định thanh tra, kiểm tra phải ghi rõ: căn cứ pháp lý để\r\n\nthanh tra, kiểm tra; nội dung, yêu cầu, phạm vi thanh tra, kiểm tra; thời hạn\r\n\nthanh tra, kiểm tra; thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra, quyền và trách nhiệm\r\n\ncủa người thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của doanh\r\n\nnghiệp được thanh tra, kiểm tra. (theo mẫu số 04TTr-TKTN đính kèm qui trình).\n\nTrường hợp doanh\r\n\nnghiệp được thanh tra, kiểm tra là Tổng công ty, công ty có các đơn vị thành\r\n\nviên thì nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn\r\n\nvị thành viên thuộc đối tượng thanh tra, kiểm tra kèm theo quyết định.\n\nTrong từng trường\r\n\nhợp khi trình ký quyết định thanh tra, kiểm tra ngoài dự thảo quyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra phải kèm theo hồ sơ sau:\n\n- Đối với doanh\r\n\nnghiệp thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch: biểu phân tích đối tượng thanh tra,\r\n\nkiểm tra (Mẫu số 03TTr-TKTN); danh sách đơn vị thanh tra, kiểm tra năm kế hoạch\r\n\nđược duyệt.\n\n- Đối với thanh\r\n\ntra, kiểm tra đơn thư khiếu nại tố cáo hồ sơ: đơn thư khiếu tố và thông tin thu\r\n\nthập từ người đứng khiếu tố (nếu có).\n\n- Đối với thanh\r\n\ntra, kiểm tra bất thường: chứng cứ vi phạm pháp luật về thuế .\n\n- Đối với thanh\r\n\ntra, kiểm tra chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu\r\n\n(Kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất,\r\n\nchia tách, giải thể, phá sản: đơn đề nghị thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế\r\n\ncủa đơn vị hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.\n\nQuyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra lập thành 04 bản: 01 bản lưu đoàn thanh tra, kiểm tra; 01 bản\r\n\ntổng hợp vào hồ sơ thanh tra, kiểm tra chuyển Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp lưu;\r\n\n01 bản chuyển cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra; 01 bản lưu Phòng Hành chính.\n\nQuyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra phải thông báo cho doanh nghiệp trước khi công bố quyết định ít\r\n\nnhất là 07 ngày đối với quyết định thanh tra, 03 ngày đối với quyết định kiểm\r\n\ntra (Trừ các trường hợp thanh tra, kiểm tra bất thường).\n\nTrong mọi trường\r\n\nhợp khi quyết định thanh tra, kiểm tra đã được ký ban hành (đã thông báo cho\r\n\ndoanh nghiệp hoặc chưa thông báo cho doanh nghiệp), nếu vì lý do khách quan hay\r\n\nchủ quan mà không tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thì trưởng đoàn\r\n\nthanh tra, kiểm tra (ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra) phải dự thảo\r\n\nquyết định thu hồi quyết định thanh tra, kiểm tra và nêu rõ lý do báo cáo lãnh\r\n\nđạo Tổ thanh tra, kiểm tra xem xét trình Cục Thuế ký thu hồi quyết định đã ban\r\n\nhành. Quyết định lập thành 04 bản: 01 bản lưu Tổ thanh tra, kiểm tra; 01 bản\r\n\nlưu Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp; 01 bản gửi cho đơn vị được thanh tra, kiểm\r\n\ntra; 01 bản lưu Phòng Hành chính. \n\n1.2. Công bố quyết\r\n\nđịnh thanh tra, kiểm tra:\n\nSau thời hạn tối\r\n\nđa kể từ ngày thông báo quyết định thanh tra, kiểm tra cho đơn vị được thanh\r\n\ntra, kiểm tra nêu trên, đoàn thanh tra, kiểm tra phải tiếp xúc với chủ doanh\r\n\nnghiệp (Giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị hoặc người được uỷ quyền hợp\r\n\npháp), kế toán trưởng doanh nghiệp (Sau đây gọi chung là lãnh đạo doanh nghiệp).\r\n\nKhi tiếp xúc với doanh nghiệp, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện:\n\n- Thông báo nội\r\n\ndung của quyết định thanh tra, kiểm tra đến lãnh đạo doanh nghiệp: giới thiệu\r\n\nthành viên của đoàn thanh tra, kiểm tra; giải thích cụ thể về mục đích, yêu cầu\r\n\nvà nội dung thanh tra, kiểm tra để lãnh đạo doanh nghiệp hiểu rõ và có trách\r\n\nnhiệm thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra. \n\nTrường hợp phạm vi\r\n\nthanh tra, kiểm tra bao gồm cả các đơn vị thành viên, chi nhánh, đơn vị trực\r\n\nthuộc doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra\r\n\nphải thông báo cụ thể danh sách, thời gian, nội dung thanh tra, kiểm tra để\r\n\ndoanh nghiệp có căn cứ chủ động chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện.\n\n- Trao đổi để\r\n\nthống nhất với lãnh đạo doanh nghiệp về kế hoạch làm việc, bố trí thời gian làm\r\n\nviệc, các tài liệu doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp cho đoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra; cán bộ, bộ phận của doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu làm việc với đoàn\r\n\nthanh tra, kiểm tra.\n\n- Ngoài ra để có\r\n\ncơ sở bổ sung về tình hình của doanh nghiệp và đối chiếu xác định đối với các\r\n\nnguồn thông tin đã tập hợp, phân tích khi lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra,\r\n\nTrưởng đoàn thanh tra, kiểm tra đề nghị lãnh đạo doanh nghiệp báo cáo khái quát\r\n\ntình hình doanh nghiệp về một số nội dung: ngành nghề kinh doanh; cơ cấu tổ\r\n\nchức của doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ và hình thức hạch toán của các đơn\r\n\nvị trực thuộc thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc; phương thức tổ chức sản\r\n\nxuất kinh doanh; chuẩn mực kế toán và niên độ kế toán áp dụng; số cán bộ, công\r\n\nnhân viên và tiền lương, thu nhập bình quân; các đối tác liên doanh, liên kết\r\n\n(nếu có)...\n\nĐối với các trường\r\n\nhợp doanh nghiệp có hành vi không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thì\r\n\nđoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nđối với hành vi vi phạm về thanh tra, kiểm tra về thuế theo Nghị định số\r\n\n100/2004/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n1.3. Lập nhật ký\r\n\nthanh tra, kiểm tra:\n\nNhật ký thanh tra,\r\n\nkiểm tra được lập riêng cho từng cuộc thanh tra, kiểm tra. Trưởng đoàn thanh\r\n\ntra, kiểm tra có trách nhiệm lập nhật ký thanh tra, kiểm tra để ghi nhận toàn\r\n\nbộ diễn biến của từng cuộc thanh tra, kiểm tra từ khi thực hiện thủ tục thanh\r\n\ntra, kiểm tra đến khi kết thúc (theo mẫu 05TTr-TKTN kèm theo Qui trình này).\n\nTrưởng đoàn và\r\n\ntừng đoàn viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ký nhận và chịu trách nhiệm về\r\n\ntính xác thực đối với các nội dung đã ghi trong nhật ký thanh tra, kiểm tra;\r\n\nthực hiện lưu nhật ký cùng hồ sơ thanh tra, kiểm tra. \n\n2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra bằng việc xem xét số liệu và xác lập\r\n\nhồ sơ chứng lý: \n\n2.1. Kiểm tra, đối\r\n\nchiếu số liệu tổng hợp gồm:\n\n· Kiểm tra hồ\r\n\nsơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hình đăng ký sử dụng\r\n\nhoá đơn...\n\n· Kiểm tra đối\r\n\nchiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan Thuế với thực tế xuất trình của đơn vị: báo\r\n\ncáo quyết toán tài chính quí, năm; tờ khai thuế Gía trị gia tăng, bản xác định\r\n\nsố thuế thu nhập doanh nghiệp nộp theo quí, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nnăm và các tờ khai quyết toán thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết\r\n\nđịnh thanh tra, kiểm tra. \n\n· Kiểm tra việc\r\n\nmở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiết theo chuẩn mực kế\r\n\ntoán nhà nước qui định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ chi tiết với bảng\r\n\ncân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản.\n\n· Ngoài ra, tuỳ\r\n\ntheo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu, hồ sơ liên quan\r\n\nkhác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan kho\r\n\nbạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đến hoàn\r\n\nthuế, miễn giảm thuế ...\n\n2.2. Kiểm tra chi\r\n\ntiết, lập hồ sơ chứng lý:\n\n· Căn cứ nhiệm\r\n\nvụ được phân công, từng thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm tra\r\n\nsổ sách, chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo\r\n\nđúng nội dung đã ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra.\n\n· Kiểm tra chi\r\n\ntiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch toán, số liệu\r\n\ntính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với các chuẩn\r\n\nmực nhà nước qui định (Qui định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán nhà nước ban hành...). \n\n· Thực hiện lập\r\n\nhồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi là tài liệu gốc để\r\n\nlập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu;\r\n\ncác bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn băng ghi lại\r\n\nnhững việc làm sai của doanh nghiệp (Phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tài\r\n\nliệu . . .); biên bản kiểm kê kho quỹ và ghi nhận kết quả làm việc của thành\r\n\nviên đoàn thanh tra, kiểm tra với các đối tượng có liên quan của doanh nghiệp;\r\n\ncác tài liệu, báo cáo của doanh nghiệp lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cùng\r\n\nlập với đơn vị được thanh tra, kiểm tra.\n\n· Khi yêu cầu\r\n\ncung cấp tài liệu thì phải lập danh sách ghi rõ tên các loại tài liệu và thời\r\n\nhạn cung cấp; khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại tình trạng thực tế của các\r\n\ntài liệu đó (bản sao hay bản gốc? Có sửa chữa, can ghép gì không?). Nếu có nghi\r\n\nvấn thì thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ghi vào sổ tay riêng mà không\r\n\nđược đánh dấu hoặc ghi ký hiệu gì vào tài liệu đó; phải bảo quản chu đáo, cẩn\r\n\nthận tài liệu; khi nhận và hoàn trả tài liệu phải có biên bản giao nhận hoặc\r\n\nhoàn trả.\n\n· Trường hợp\r\n\ncần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản tại chỗ về tình trạng của\r\n\ntài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có trách nhiệm giám\r\n\nđịnh. Khi nhận kết quả giám định cũng phải có biên bản ghi rõ số lượng, danh\r\n\nmục, tính chất của các tài liệu hiện vật được giám định và kết quả giám định.\n\n- Đối với các\r\n\ntrường hợp chế độ, chính sách chưa qui định rõ thì Trưởng đoàn phải lập tờ\r\n\ntrình phụ trách Tổ thanh tra, kiểm tra báo cáo Cục Thuế để xin ý kiến xử lý,\r\n\ngiải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. \n\n- Trong trường hợp\r\n\nthay đổi nội dung đã ghi trong Quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trong quá\r\n\ntrình thực hiện Quyết định kiểm tra thấy vụ việc cần phải tiến hành thanh tra\r\n\nthì Trưởng đoàn phải báo cáo với lãnh đạo Tổ thanh tra, kiểm tra trình lãnh đạo\r\n\nCục Thuế để thực hiện thủ tục giải quyết theo đúng quy định.\n\n2.3. Lập biên bản\r\n\nthanh tra, kiểm tra: \n\n- Nội dung kết\r\n\nluận, biên bản thanh tra, kiểm tra:\n\nĐoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra phải lập kết luận thanh tra (đối với trường hợp thanh tra) hoặc biên\r\n\nbản kiểm tra (đối với trường hợp kiểm tra) khi kết thúc cuộc thanh tra hoặc\r\n\nkiểm tra. Kết luận thanh tra hoặc biên bản kiểm tra (sau đây gọi chung là biên\r\n\nbản thanh tra, kiểm tra) phải đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác,\r\n\nphản ánh đầy đủ kết quả của cuộc thanh tra, kiểm tra (theo mẫu số 06TTr-TKTN\r\n\nđính kèm theo quy trình), gồm 4 phần chủ yếu sau:\n\nPhần 1: Nêu tóm\r\n\ntắt về căn cứ pháp lý để đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, thành\r\n\nphần đoàn thanh tra, kiểm tra, thời gian bắt đầu và kết thúc thanh tra, kiểm\r\n\ntra; các thông tin định danh về doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra.\n\nTrường hợp đoàn\r\n\nthanh tra, kiểm tra có sử dụng tài liệu thanh tra, kiểm tra của các đoàn thanh\r\n\ntra, kiểm tra khác hoặc báo cáo của cơ quan liên quan để kết luận hoặc làm\r\n\nchứng lý thì phải ghi cụ thể trong báo cáo thanh tra, kiểm tra.\n\nPhần 2: Mô tả thực\r\n\ntrạng diễn biến của sự việc theo nội dung đã thanh tra, kiểm tra; nêu rõ các\r\n\ncăn cứ của vụ việc mà đoàn đã kiểm tra, xác minh; phản ánh đầy đủ tình tiết của\r\n\nsự việc về hiện tượng cũng như bản chất theo các chứng lý đã kiểm tra, xác\r\n\nminh; nêu cụ thể số liệu kết quả của đoàn thanh tra, kiểm tra với số liệu kê\r\n\nkhai, báo cáo của doanh nghiêp; giải thích lý do, nguyên nhân (kèm theo các hồ\r\n\nsơ chứng lý đã kiểm tra, xác minh, các biểu phụ lục đính kèm biên bản thanh\r\n\ntra, kiểm tra).\n\nPhần 3: Trình bày\r\n\nnhững kết luận rút ra từ sự phân tích, tổng hợp các số liệu, các chứng cứ đã\r\n\nxác minh. Các kết luận này được viết theo trình tự nội dung các sự việc đã nêu\r\n\nở phần 2. Trong từng nội dung kết luận phải khẳng định đúng sai theo các văn\r\n\nbản pháp quy nào? Mức độ, phạm vi của từng vụ việc đúng sai đó.\n\nPhần 4: Kiến nghị\r\n\ncủa đoàn thanh tra, kiểm tra về giải pháp xử lý.\n\n- Trình tự lập\r\n\nbiên bản:\n\n+ Trưởng đoàn\r\n\nthanh tra, kiểm tra tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra kèm theo đầy đủ hồ sơ\r\n\nchứng lý đã lập với doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra làm căn cứ\r\n\nlập biên bản thanh tra, kiểm tra. \n\n+ Tổ chức xem xét,\r\n\nthảo luận thống nhất trong đoàn thanh tra, kiểm tra về các nội dung, kết quả\r\n\nthanh tra, kiểm tra.\n\n+ Tiến hành lập dự\r\n\nthảo biên bản thanh tra, kiểm tra và lấy ý kiến tham gia của các thành viên\r\n\ntrong đoàn thanh tra, kiểm tra để hoàn chỉnh biên bản trước khi tổ chức họp\r\n\nthông báo kết quả thanh tra kiểm tra với lãnh đạo doanh nghiệp được thanh tra\r\n\nkiểm tra.\n\n+ Đoàn thanh tra\r\n\nkiểm tra tổ chức gặp và thông báo dự thảo biên bản đến lãnh đạo doanh nghiệp để\r\n\nlấy ý kiến tham gia về kết luận và kiến nghị trong dự thảo.\n\n+ Đoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra tiếp nhận ý kiến tham gia, nghiên cứu phân tích xem xét lại các kết\r\n\nluận và kiến nghị của đoàn và trả lời ý kiến tham gia của doanh nghiệp được\r\n\nthanh tra, kiểm tra... sau đó hoàn chỉnh văn bản chính thức. Trên cơ sở đó, hai\r\n\nbên thống nhất.\n\nRiêng đối với các\r\n\ntrường hợp chậm lập biên bản thanh tra, kiểm tra do chờ ý kiến chỉ đạo của cấp\r\n\ncó thẩm quyền về giải đáp các vướng mắc hoặc vì lý do khách quan khác thì\r\n\ntrưởng đoàn phải lập biên bản ghi nhận lại những nội dung, thời gian đã thực\r\n\nthanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, lý do chưa lập biên bản thanh tra, kiểm\r\n\ntra để kết luận chính thức; đồng thời lập tờ trình nêu rõ lý do báo cáo phụ\r\n\ntrách Tổ thanh tra, kiểm tra thuế và thông báo cho đơn vị được thanh tra, kiểm\r\n\ntra.\n\nSố lượng biên bản\r\n\nthanh tra, kiểm tra phải lập tuỳ theo tính chất, nội dung từng cuộc thanh tra,\r\n\nkiểm tra nhưng ít nhất phải được lập thành là 03 bản. Biên bản thanh tra, kiểm\r\n\ntra phải ghi rõ số trang và các phụ lục đính kèm (nếu có); Trưởng đoàn thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám đốc và kế toán trưởng của doanh nghiệp phải ký vào từng\r\n\ntrang của biên bản thanh tra, kiểm tra và phụ lục kèm theo. \n\n3. Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra:\n\n- Chậm nhất 2 ngày\r\n\nkể từ ngày ký biên bản thanh tra, kiểm tra với doanh nghiệp, trưởng đoàn thanh\r\n\ntra, kiểm tra phải chuyển biên bản thanh tra, kiểm tra cho Tổ thanh tra, kiểm\r\n\ntra thuế để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết, xử lý kết quả sau\r\n\nthanh tra, kiểm tra theo đúng quy định.\n\n- Chậm nhất trước\r\n\nngày 10 của tháng sau, Tổ thanh tra, kiểm tra thuế phải lập biểu tổng hợp đối\r\n\nchiếu về số biên bản thanh tra, kiểm tra đã giao, nhận và kết quả xử lý với Tổ\r\n\ntheo dõi, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế và Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp để\r\n\nđảm bảo thống nhất số liệu và theo dõi, đôn đốc giải quyết kết quả xử lý thanh\r\n\ntra, kiểm tra theo quy định. \n\n4. Báo cáo kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra.\n\nChậm nhất 15 ngày\r\n\nsau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, Đoàn thanh tra, kiểm tra phải lập báo cáo\r\n\nkết quả cuộc thanh tra, kiểm tra đã thực hiện theo mẫu số 07TTr-TKTN. Báo cáo\r\n\nđược lập thành 2 bản: 01 bản lưu tại hồ sơ thanh tra, kiểm tra; 01 bản gửi Tổng\r\n\ncục Thuế (Bộ phận thí điểm) .\n\nIV/ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA:\n\n1. Định kỳ, Tổ\r\n\nThanh tra, kiểm tra thuế phải lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra trình Cục Thuế và báo cáo về Tổng\r\n\ncục Thuế như sau:\n\n- Báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra quí gửi về Tổng cục Thuế trước\r\n\nngày 15 của tháng đầu quí sau.(Theo mẫu số 08TTr-TKTN đính kèm qui trình này)\n\n- Báo cáo thanh\r\n\ntra, kiểm tra tháng lập và gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 10 của tháng tiếp\r\n\nsau. (Theo mẫu số 08TTr-TKTN đính kèm qui trình này)\n\n- Báo cáo quí gửi\r\n\nvề Tổng cục Thuế trước ngày 15 của tháng đầu quí sau. (Theo mẫu số 09TT-TKTN\r\n\nđính kèm qui trình này)\n\n2. Lưu trữ hồ sơ:\n\n- Tổ thanh tra,\r\n\nkiểm tra thuế tổng hợp toàn bộ hồ sơ liên quan đến mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra\r\n\n(Biên bản, bảng phân tích trước khi thanh tra, kiểm tra, nhật ký...) chuyển Tổ\r\n\nxử lý tờ khai và tổng hợp để lưu vào hồ sơ của doanh nghiệp.\n\n- Tổ theo dõi, đôn\r\n\nđốc thu nợ và cưỡng chế thuế sau khi xử lý vi phạm của doanh nghiệp thực hiện\r\n\nchuyển 01 bản Quyết định xử lý cho Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp lưu hồ sơ của\r\n\ndoanh nghiệp đồng thời lưu 01 bản Quyết định xử lý kèm theo biên bản tại Tổ\r\n\ntheo dõi, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế để theo dõi đôn đốc thu nợ. \n\nPHẦN C\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nTổng cục Thuế (Ban\r\n\nhợp tác quốc tế) chỉ đạo việc tổ chức tập huấn và hướng dẫn thực hiện Quy trình\r\n\nnày cho Phòng Quản lý doanh nghiệp theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế thuộc\r\n\nCục thuế và thường xuyên nắm tình hình tổ chức triển khai tại cấp Cục để kịp\r\n\nthời chỉ đạo nhằm thực hiện tốt các nội dung, yêu cầu tại Quy trình này.\n\nPhòng Quản lý\r\n\ndoanh nghiệp theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế thuộc Cục Thuế có trách nhiệm\r\n\ntổ chức, phân công cán bộ trong phòng thực hiện và phối hợp giữa các bộ phận\r\n\ntrong phòng cũng như phối hợp với Phòng Thanh tra của Cục Thuế để thực hiện tốt\r\n\ncác nội dung của Quy trình này.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, từ thực tiễn sẽ đánh giá, tổng kết để tiếp tục hoàn thiện Quy trình\r\n\nnày./.(trinh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỤC THUẾ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH\r\n\n THANH TRA \n\n\n\n\n\nNĂM:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUI MÔ DOANH NGHIỆP\n\nTÊN CỤC THUẾ\n\nNGÀNH KINH TẾ\n\nMỤC TIÊU THANH TRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLớn\n\n1. Cục thuế A\n\n\n\n% doanh nghiệp\r\n\n thanh tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Cục thuế B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVừa\n\n1. Cục thuế A\n\n\n\n% doanh nghiệp\r\n\n thanh tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Cục thuế B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhỏ\n\n1. Cục thuế A\n\n\n\n% doanh nghiệp\r\n\n thanh tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Cục thuế B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: Ngành\r\n\n kinh tế lấy ngành kinh doanh chính theo giấy phép kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày…tháng…năm…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỤC THUẾ\n\n\n\n\n\n\n\nCỤC THUẾ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH THANH TRA CẤP CỤC\n\nNĂM:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUI MÔ DOANH NGHIỆP\n\nMÃ SỐ THUẾ\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nNGÀNH KINH TẾ\n\nGHI CHÚ\n\nLớn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVừa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: Ngành\r\n\n kinh tế lấy ngành kinh doanh chính theo giấy phép kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày...…tháng…...năm.......…\n\n\n\n\n\n\n\nLÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n\n\n\n\nMẫu số\r\n\n 03TTr-TKTN\n\n\n\nTỔNG CỤC THUẾ \r\n\nCỤC THUẾ.........................\n\n\n\nPHÂN TÍCH THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG THANH\r\n\nTRA, KIỂM TRA\n\nI/ THÔNG TIN\r\n\nCHUNG.\n\n 1.\r\n\nNhóm phân tích thông tin.\n\n - Tên\r\n\nnhóm\r\n\ntrưởng:.......................................................................................................................\n\n- Chức\r\n\nvụ:.....................................................................\n\n - Tên\r\n\ncác thành viên trong nhóm:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n- Chức\r\n\nvụ:....................................................................\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n- Chức\r\n\nvụ:.................................................................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n- Chức\r\n\nvụ:....................................................................\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n- Chức\r\n\nvụ:....................................................................\n\n 2.\r\n\nĐối tượng thanh tra, kiểm tra\n\n - Tên\r\n\ndoanh\r\n\nnghiệp........................................................................................................................\r\n\n- Mã số\r\n\nthuế:............................................................\n\n - Địa\r\n\nchỉ: ..........................................................................................................................................\n\n................................................................................................................\n\n -\r\n\nNgành nghề kinh\r\n\ndoanh:................................................................................................................\n\n................................................................................\n\n\n\nII/ KẾT QUẢ THU THẬP THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU\r\n\nVỀ ĐỐI TƯỢNG THANH TRA, KIỂM TRA\n\nSỐ TT\n\nTÊN (NỘI DUNG) THÔNG TIN, TÀI LIỆU\n\nĐƯỢC THU THẬP\n\nSỐ HIỆU - NGÀY, THÁNG LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN, TÀI LIỆU THU THẬP\n\nNGUỒN THU THẬP ĐƯỢC THÔNG TIN, TÀI LIỆU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nBáo cáo tài chính.\n\n\n\nTừ Tổ XLTT\n\nDo doanh nghiệp nộp\n\n2\n\nTờ khai thuế GTGT.\n\nTừ tháng... đến tháng...\n\nTừ Tổ XLTT\n\nDo doanh nghiệp nộp\n\n3\n\nTờ khai thuế TNDN. \n\n\n\nTừ Tổ XLTT\n\nDo doanh nghiệp nộp\n\n4\n\nCác tờ khai thuế khác.........\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThông tin về mức độ tuân thủ (Các hành vi vi phạm đã bị phát hiện,\r\n\n xử lý).\n\n\n\nTừ tổ Thu nợ\n\n\n\n6\n\nHành vi vi phạm khác\n\n\n\nDo người tố cáo gửi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII/ PHÂN TÍCH\r\n\nTHÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.\n\n1. Phân tích thông\r\n\ntin trên Báo cáo kết quả kinh doanh\n\nChỉ tiêu\n\nMã số\n\nKết quả sản xuất kinh doanh các năm\n\nPhân tích kết quả sản xuất kinh doanh\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNội dung phân tích\n\nNăm...\n\nNăm.....\n\nNăm....\n\nNăm....\n\nNăm....\n\nDoanh thu bán\r\n\n hàng và cung cấp dịch vụ\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác khoản\r\n\n giảm trừ (03 = 04 + 05 + 06 + 07)\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Chiết\r\n\n khấu th­ương mại\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Giảm\r\n\n giá hàng bán\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Hàng\r\n\n bán bị trả lại\n\n06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Thuế\r\n\n tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo ph­ơng pháp trực tiếp phải\r\n\n nộp\n\n07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Doanh thu\r\n\n thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 03)\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Giá vốn\r\n\n hàng bán\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Lợi nhuận\r\n\n gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4- Doanh thu\r\n\n hoạt động tài chính\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5- Chi phí tài\r\n\n chính\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trong đó:\r\n\n Lãi vay phải trả\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Chi phí\r\n\n bán hàng\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Chi phí\r\n\n quản lý doanh nghiệp\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Lợi nhuận\r\n\n thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 + (21 - 22) - (24+ 25)]\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Thu nhập\r\n\n khác\n\n31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Chi phí\r\n\n khác\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Lợi nhuận\r\n\n khác (40 = 31 - 32)\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Tổng lợi\r\n\n nhuận tr­ớc thuế (50 = 30 + 40)\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13. Thuế thu\r\n\n nhập doanh nghiệp phải nộp\n\n51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14. Lợi nhuận\r\n\n sau thuế (60 = 50 - 51)\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phân tích thông\r\n\ntin trên Bảng cân đối kế toán.\n\nTÀI SẢN\n\nMã số\n\nSố liệu cuối năm trên Bảng cân đối Kế toán\n\nKết quả phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNăm.......\n\nNội dung phân tích\n\nNăm.....\n\nNăm.....\n\nNăm.....\n\nNăm.....\n\nNăm.....\n\nA - Tài sản\r\n\n lư­u động và đầu t­ư ngắn hạn (100 = 110 + 120 + 130 + 140 +\r\n\n 150 + 160)\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Tiền\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tiền mặt tại\r\n\n quỹ (gồm cả ngân phiếu)\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tiền gửi Ngân\r\n\n hàng\n\n112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tiền đang\r\n\n chuyển\n\n113\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Các khoản\r\n\n đầu t­ư tài chính ngắn hạn\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đầu tư­ chứng\r\n\n khoán ngắn hạn\n\n121\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đầu tư­ ngắn\r\n\n hạn khác\n\n128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Dự phòng giảm\r\n\n giá đầu t­ư ngắn hạn (*)\n\n129\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Các\r\n\n khoản phải thu\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phải thu của\r\n\n khách hàng\n\n131\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Trả tr­ước\r\n\n cho ng­ười bán\n\n132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thuế giá trị\r\n\n gia tăng đư­ợc khấu trừ\n\n133\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Phải thu nội\r\n\n bộ\n\n134\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Vốn\r\n\n kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc\n\n135\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Phải\r\n\n thu nội bộ khác\n\n136\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Các khoản\r\n\n phải thu khác\n\n138\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Dự phòng các\r\n\n khoản phải thu khó đòi (*)\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Hàng tồn\r\n\n kho\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Hàng mua đang\r\n\n đi trên đư­ờng\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nguyên liệu,\r\n\n vật liệu tồn kho\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Công cụ, dụng\r\n\n cụ trong kho\n\n143\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Chi phí SXKD\r\n\n dở dang \n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thành phẩm\r\n\n tồn kho\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Hàng hóa tồn\r\n\n kho\n\n146\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Hàng gửi đi\r\n\n bán\n\n147\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Dự phòng giảm\r\n\n giá hàng tồn kho (*)\n\n149\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. Tài sản l­ưu\r\n\n động khác\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tạm ứng\n\n151\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chi phí trả\r\n\n trư­ớc\n\n152\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Chi phí chờ\r\n\n kết chuyển\n\n153\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tài sản thiếu\r\n\n chờ xử lý\n\n154\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Các khoản cầm\r\n\n cố, ký cư­ợc, ký quỹ ngắn hạn\n\n155\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. Chi sự\r\n\n nghiệp\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Chi sự nghiệp\r\n\n năm tr­ước\n\n161\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chi sự nghiệp\r\n\n năm nay\n\n162\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB - Tài sản\r\n\n cố định, đầu tư­ dài hạn (200 = 210 + 220 + 230 + 240 +\r\n\n 241)\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Tài sản cố\r\n\n định\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tài sản cố\r\n\n định hữu hình\n\n211\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Nguyên\r\n\n giá\n\n212\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Giá trị\r\n\n hao mòn luỹ kế (*)\n\n213\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tài sản cố\r\n\n định thuê tài chính\n\n214\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Nguyên\r\n\n giá\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Giá trị\r\n\n hao mòn luỹ kế (*)\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tài sản cố\r\n\n định vô hình\n\n217\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Nguyên\r\n\n giá\n\n218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Giá trị\r\n\n hao mòn luỹ kế (*)\n\n219\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Các khoản\r\n\n đầu t­ư tài chính dài hạn\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đầu tư­ chứng\r\n\n khoán dài hạn\n\n221\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Góp vốn liên\r\n\n doanh\n\n222\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Đầu t­ư dài\r\n\n hạn khác\n\n228\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Dự phòng giảm\r\n\n giá đầu t­ư dài hạn (*)\n\n229\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Chi phí\r\n\n xây dựng cơ bản dở dang\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Các khoản\r\n\n ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn\n\n240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. Chi phí\r\n\n trả tr­ước dài hạn\n\n241\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200)\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGUỒN VỐN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA - Nợ phải\r\n\n trả (300 = 310 + 320 + 330)\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Nợ ngắn\r\n\n hạn\n\n310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Vay ngắn hạn\n\n311\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nợ dài hạn\r\n\n đến hạn trả\n\n312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Phải trả cho\r\n\n ng­ười bán\n\n313\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Ng­ười mua\r\n\n trả tiền trư­ớc\n\n314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thuế và các\r\n\n khoản phải nộp Nhà nư­ớc\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Phải trả công\r\n\n nhân viên\n\n316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Phải trả cho\r\n\n các đơn vị nội bộ\n\n317\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Các khoản\r\n\n phải trả, phải nộp khác\n\n318\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Nợ dài\r\n\n hạn\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Vay dài hạn\n\n321\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nợ dài hạn\n\n322\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Nợ khác\n\n330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Chi phí phải\r\n\n trả\n\n331\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tài sản thừa\r\n\n chờ xử lý\n\n332\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Nhận ký quỹ,\r\n\n ký c­ược dài hạn\n\n333\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB - Nguồn vốn\r\n\n chủ sở hữu (400 = 410 + 420)\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Nguồn vốn,\r\n\n quỹ\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Nguồn vốn\r\n\n kinh doanh\n\n411\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chênh lệch\r\n\n đánh giá lại tài sản\n\n412\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Chênh lệch tỷ\r\n\n giá\n\n413\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Quỹ đầu t­ư\r\n\n phát triển\n\n414\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Quỹ dự phòng\r\n\n tài chính\n\n415\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Lợi nhuận chư­a\r\n\n phân phối\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Nguồn vốn đầu\r\n\n t­ư XDCB\n\n417\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Nguồn\r\n\n kinh phí, quỹ khác\n\n420\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Quỹ dự phòng\r\n\n về trợ cấp mất việc làm\n\n421\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Quỹ khen thư­ởng\r\n\n và phúc lợi\n\n422\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Quỹ quản lý\r\n\n của cấp trên\n\n423\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Nguồn kinh\r\n\n phí sự nghiệp\n\n424\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Nguồn\r\n\n kinh phí sự nghiệp năm trư­ớc\n\n425\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Nguồn\r\n\n kinh phí sự nghiệp năm nay\n\n426\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nguồn kinh\r\n\n phí đã hình thành TSCĐ\n\n427\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430 = 300 + 400)\n\n430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV/ KẾT QUẢ TỔNG\r\n\nHỢP VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN.\n\n1. Ghi rõ về quy mô tổ chức hoạt động (Có bao nhiêu chi nhánh, cửa\r\n\nhàng), địa bàn kinh doanh (Trong nước, ngoài nước).\n\n2. Các nghi ngờ phát hiện qua phân tích hồ sơ: Số liệu bất hợp lý; Số\r\n\nliệu không khớp đúng \n\nSỐ TT\n\nNỘI DUNG NGHI NGỜ\n\nLÝ DO NGHI NGỜ\n\nA\n\nDoanh thu\n\n\n\n1\n\nDoanh thu chịu thuế\n\n\n\n2\n\nDoanh thu không chịu thuế\n\n\n\n3\n\nDoanh thu Xuất khẩu\n\n\n\n4\n\nGiảm giá hàng bán\n\n\n\n5\n\nHàng bán bị trả lại\n\n\n\n6\n\n..........................\n\n\n\nB\n\nChi phí\n\n\n\n1\n\nGiá vốn hàng bán\n\n\n\n2\n\nTiền lương\n\n\n\n3\n\nLãi vay\n\n\n\n4\n\nCác khoản trích dự phòng\n\n\n\n5\n\nCác khoản chi phí phân bổ\n\n\n\n6\n\nCác khoản chi phí khác\n\n\n\n7\n\n..........................................\n\n\n\nC\n\nCác nghi ngờ khác\n\n\n\n1\n\nCông nợ với người mua.\n\n\n\n2\n\nCông nợ với người bán.\n\n\n\n3\n\nCông nợ nội bộ\n\n\n\n4\n\nThu nhập liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác\n\n\n\n5\n\n..........................................\n\n\n\n\n\nV/ KIẾN NGHỊ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n 1.\r\n\nHình thức thanh tra, kiểm tra: - Thanh tra - Kiểm\r\n\ntra\n\n 2.\r\n\nPhạm vi, quy mô của cuộc thanh tra, kiểm tra:\r\n\n.....................................................................................................................................\n\n 3. Nội dung\r\n\nthanh tra, kiểm tra: ........................................................................................................................................................... 4.\r\n\nThời kỳ phải thanh tra, kiểm tra ..............................................................................................................................................\n\n 5.\r\n\nThời gian cần thiết để thanh tra, kiểm tra: ...................................................................................................................................................\n\n 6. Các\r\n\nkiến nghị khác (Nếu có) ...........................................................................................................................................................\n\n\n\n........................,Ngày.............. tháng..................\r\n\nnăm........................\n\n TM/NHÓM\r\n\nPHÂN TÍCH\n\n TRƯỞNG NHÓM\n\n\n\n\n\n TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\n\nCỤC THUẾ.......................... [1] \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n -------------------o0o-------------------\n\nMẫu số\r\n\n 04TTr-TKTN\n\n\n\n ..................,\r\n\nngày............tháng............năm...............\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ\n\nVề việc thanh tra (hoặc kiểm tra)\r\n\ntại cơ sở kinh doanh\n\n\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ\n\n - Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ;\n\n - Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài\r\n\nchính;\n\n - Căn cứ Quyết định số 218/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;\n\n - Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh thuế, Pháp lệnh phí, lệ\r\n\nphí và các văn bản hướng dẫn hiện hành;\n\n - Căn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của\r\n\nChính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\n Điều 1: Cử Đoàn Thanh tra (Hoặc kiểm\r\n\ntra)............................... [2]..................................\r\n\ncủa Cục Thuế đến.......................................................... [3].................................................................-\r\n\nMã số thuế:...........................................\r\n\nđể............................................................. [4].......................................................................................................................................\n\n\n\n Điều 2: - Thời\r\n\nkỳ thanh tra (hoặc kiểm tra):.....................................[5].................................\n\n - Thời\r\n\ngian thanh tra (hoặc kiểm tra):.................................[6]................................\n\n Điều 3:............................. [7]..............................\r\n\ngồm có [8]:\n\n - Ông\r\n\n(bà).................................................. - Chức\r\n\nvụ.............................- Đoàn trưởng.\n\n - Ông\r\n\n(bà).................................................. - Chức\r\n\nvụ.............................- Đoàn viên.\n\n - Ông\r\n\n(bà).................................................. - Chức\r\n\nvụ.............................- Đoàn viên.\n\n - Ông (bà).................................................. -\r\n\nChức vụ.............................- Đoàn viên.\n\n Điều 4: Đoàn thanh tra (hoặc kiểm tra) có\r\n\nquyền yêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ\r\n\ncho việc thanh tra; yêu cầu cơ sở kinh doanh nộp ngay vào NSNN số thuế còn\r\n\nthiếu theo quyết định của cơ quan Thuế và kiến nghị các cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền xử lý các vi phạm đối với cơ sơ kinh doanh (Nếu có). Ngoài ra, Đoàn\r\n\nthanh tra (hoặc kiểm tra) còn có các quyền và nghĩa vụ khác được quy\r\n\nđịnh tại các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nthanh tra, kiểm tra hiện hành.\n\n Điều 5: Cơ sở kinh doanh được thanh tra (hoặc\r\n\nkiểm tra) có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời các tài liệu, chứng từ,\r\n\nsổ sách kế toán có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đến nghĩa vụ\r\n\nthực hiện các khoản thu nộp Ngân sách Nhà nước theo yêu cầu của Đoàn thanh tra (hoặc\r\n\nkiểm tra) và tạo điều kiện cho Đoàn thanh tra (hoặc kiểm tra) hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ. Ngoài ra, Cơ sở kinh doanh còn có các quyền và nghĩa vụ khác\r\n\nđược quy định tại các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật về thanh tra, kiểm tra hiện hành./.\n\n\n\n \r\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ\n\nNơi nhận: \r\n\n- ....................... [9]..........................\r\n\n- Đoàn thanh tra (kiểm tra).\n\n- Lưu: HC, TTr.\n\n\n\n\n\nMẫu số\r\n\n 05TTr-TKTN\n\n\n\nTỔNG CỤC THUẾ \r\n\nCỤC THUẾ.........................\n\n\n\nNHẬT KÝ THANH TRA, KIỂM TRA\n\nI/ THÔNG TIN\r\n\nCHUNG.\n\n 1.\r\n\nĐoàn Thanh tra, kiểm tra\n\n - Tên\r\n\nTrưởng đoàn:...................................................................................................\n\n- Chức\r\n\nvụ:.....................................................................\n\n - Tên\r\n\ncác thành viên trong\r\n\nđoàn:....................................................................................\n\n- Chức\r\n\nvụ:....................................................................\n\n........................................................................................................................................\n\n- Chức vụ:....................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\n\n- Chức\r\n\nvụ:....................................................................\n\n 2.\r\n\nĐối tượng được thanh tra, kiểm tra\n\n - Tên\r\n\ndoanh\r\n\nnghiệp..............................................................................................................\r\n\n- Mã số\r\n\nthuế:.......................................................................................................................\n\n - Địa\r\n\nchỉ:..............................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n -\r\n\nNgành nghề kinh doanh:...................................................................................................\n\n\n\nII/ NHẬT KÝ THANH\r\n\nTRA, KIỂM TRA\n\n 1.\r\n\nCông việc chính.\n\nSỐ TT\n\nNỘI DUNG CÔNG VIỆC\n\nSỐ HIỆU - NGÀY, THÁNG VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN\n\nNGÀY, THÁNG THỰC HIỆN\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nBan hành quyết định thanh tra, kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThông báo (Giao) quyết định thanh tra, kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThu hồi lại quyết định thanh tra, kiểm tra (Nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTiến hành thanh tra, kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKết thúc thanh tra, kiểm tra.\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThông báo (Lập biên bản) kết quả thanh tra, kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBáo cáo kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChuyển kết quả thanh tra, kiểm tra để xử lý vi phạm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phân công\r\n\nnhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.\n\nSỐ TT\n\nNỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO TRONG QUÁ TRÌNH THANH TRA, KIỂM TRA\n\nTÊN CÁN BỘ\n\nTHỰC HIỆN\n\nNGÀY, THÁNG THỰC HIỆN XONG\n\nÝ KIẾN ĐỀ XUẤT\n\nCỦA CÁN BỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Nội dung\r\n\nkhác (Nếu có):\n\n...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................\n\nNGƯỜI LẬP TRƯỞNG\r\n\nĐOÀN CÁC ĐOÀN VIÊN TRONG ĐOÀN\n\n (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) \r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nCỤC THUẾ.......................... CỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐOÀN THANH TRA............ [10].........\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n(Hoặc Đội Kiểm tra) -------------------o0o-------------------\n\nMẫu số\r\n\n 06TTr-TKTN\n\n\n\n\n\n\n\nBIÊN BẢN THANH TRA (KIỂM TRA)\n\nTại:............................................. [11].............................................................\n\n\n\n - Căn cứ Quyết định số 218/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;\n\n - Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh thuế, Pháp lệnh phí, lệ\r\n\nphí và các văn bản hướng dẫn hiện hành;\n\n - Căn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 về công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp;\n\n - Căn cứ Quyết định số..........................\r\n\nngày............tháng..........năm .............. của Cục trưởng Cục Thuế về\r\n\nviệc thanh tra (Hoặc kiểm tra)\r\n\n.................................................... [12]...................................................................\n\ntại.......................................................... [13].................................................................\r\n\n- Mã số\r\n\nthuế...................................\n\nđịa\r\n\nchỉ...............................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n Căn cứ báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ\r\n\ndo cơ sở kinh doanh xuất trình.\n\n Căn cứ\r\n\nvào................................................... [14].................................................................................................................\n\n Đoàn\r\n\nthanh tra (Hoặc Đội kiểm tra) đã tiến hành thanh tra (Hoặc kiểm tra)\r\n\n................................\n\n................................................................................. [15]........................................................................................................................\n\ntại............................................................................ [16]........................................................................................................................\n\n Thời\r\n\nkỳ thanh tra (Hoặc kiểm tra):.................................................... [17]...............................................................\n\n Thời\r\n\ngian thanh tra (Hoặc kiểm tra):\r\n\n................................................ [18]..............................................................\n\n Hôm\r\n\nnay, ngày......../........./............,\r\n\ntại..................................... [19]...........................................,\r\n\nchúng tôi gồm:\n\n 1.\r\n\nĐoàn thanh tra (Hoặc Đội kiểm tra).\n\n - Ông\r\n\n(bà).......................................... - Đoàn (Đội)\r\n\ntrưởng.\n\n - Ông\r\n\n(bà).......................................... - Đoàn (Đội) viên.\n\n - Ông\r\n\n(bà).......................................... - Đoàn (Đội) viên.\n\n - Ông\r\n\n(bà).......................................... - Đoàn (Đội) viên.\n\n 2.\r\n\nĐại diện cơ sở kinh doanh.\n\n - Ông\r\n\n(bà).......................................... - Giám đốc.\n\n - Ông\r\n\n(bà).......................................... - Kế toán trưởng.\n\n - Ông\r\n\n(bà).......................................... ­-\r\n\n................................\n\n Lập\r\n\nbiên bản xác nhận kết quả thanh tra (Hoặc kiểm tra) như sau:\n\n I/ ĐẶC\r\n\nĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ KINH DOANH.\n\n -\r\n\nQuyết định thành lập số.......................\r\n\nngày............./........./............ do......................... [20]..............................\r\n\n - Đăng\r\n\nký kinh doanh số.........................\r\n\nngày............./........./............ do........................ [21]...............................\r\n\n -\r\n\nNgành nghề kinh doanh:...................................................... [22].............................................................................\n\n - Hình\r\n\nthức hạch toán kế toán:.............................................. [23].............................................................................\n\n - Niên\r\n\nđộ kế\r\n\ntoán:....................................................................... [24].............................................................................\n\n - Đăng\r\n\nký kê khai nộp thuế tại: ............................................ [25]............................................................................\n\n - Hình\r\n\nthức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: ............... [26].......................................................................... \n\n - Mục\r\n\nlục Ngân sách: Cấp................ Chương................ Loại................ Khoản.................\n\n - Tài\r\n\nkhoản số:........................ mở tại Ngân hàng (hoặc Tổ chức tín\r\n\ndụng)............................................\n\n - Các đơn vị thành viên (Nếu có): Các xí nghiệp, chi nhánh,\r\n\ncửa hàng (Ghi rõ nơi đóng trụ sở, hình thức hạch toán; Đến thời điểm thanh\r\n\ntra hoặc kiểm tra đã có xác nhận doanh thu, chi phí, nghĩa vụ nộp Ngân sách của\r\n\ncơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở hay chưa)\n\n\n\n II/\r\n\nKẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nSỐ BÁO CÁO \n\nCỦA CƠ SỞ KINH DOANH\n\nSỐ THANH TRA\n\n(HOẶC KIỂM TRA)\n\nCHÊNH LỆCH\n\nA\n\nTổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ (=1+2)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh thu không chịu thuế GTGT.\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh thu chịu thuế GTGT (=2a+2b+2c+2d).\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBao gồm: + Doanh thu chịu thuế\r\n\n suất 0%.\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\n + Doanh thu chịu thuế suất 5%.\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\n + Doanh thu chịu thuế suất 10%.\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\n + Doanh thu chịu thuế suất 20%.\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra.\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào.\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ.\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThuế GTGT phải nộp Ngân sách Nhà nước (=3-5).\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh thu bán hàng hoá không thuộc diện nộp thuế TNDN\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCác khoản giảm trừ doanh thu\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBao gồm: + Chiết khấu thương mại\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\n + Giảm giá hàng bán.\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\n + Giá trị hàng bán bị trả lại.\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\n + Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương\r\n\n pháp trực tiếp phải nộp.\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDoanh thu hoạt động tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nGiá vốn hàng bán.\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nChi phí bán hàng.\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChi phí quản lý doanh nghiệp.\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi phí tài chính.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrong đó: Chi phí lãi tiền vay\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (=A-7-8+9-10-11-12-13)\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThu nhập khác\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nLợi nhận khác (=15-16)\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nLỗ từ các năm trước chuyển sang\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nTổng thu nhập chịu thuế TNDN (= 14+17-18)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrong đó: Thu nhập từ chuyển quyền\r\n\n SDĐ, chuyển quyền thuê đất\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nThuế TNDN phải nộp.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrong đó: Thuế Thu nhập từ chuyển\r\n\n quyền SDĐ, chuyển quyền thuê đất\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nThuế thu nhập từ chuyển quyền SDĐ, chuyển quyền thuê đất phải nộp bổ\r\n\n sung.\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nTổng số thuế TNDN phải nộp (=20+21)\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCác loại thuế khác (Nếu có).\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nThuế Thu nhập cá nhân phải nộp.\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nThuế tài nguyên phải nộp.\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nThuế Nhà thầu phải nộp\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBao gồm: + Thuế GTGT.\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\n + Thuế TNDN.\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nThuế Tiêu thu đặc biệt phải nộp.\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nThuế Môn bài phải nộp.\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nThuế phải nộp khác (Nếu có).\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nCác chỉ tiêu khác\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nThuế suất thuế TNDN phải nộp.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTỷ lệ thu nhập chịu thuế TNDN trên doanh thu tính thu nhập chịu thuế\r\n\n TNDN. (=19/(A-7+9))\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nLợi nhuận/ doanh thu thuần = (14+13a)/(A-8)\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nLợi nhuận/(CPBH+CPQLDN) = (14+13a)/(11+12)\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nLãi gộp/Doanh thu thuần = (A-8-10)/(A-8)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Giải\r\n\ntrình số liệu chênh lệch phát hiện qua thanh tra (Hoặc kiểm tra):\r\n\nGhi rõ nguyên nhân điều chỉnh tăng giảm từng khoản mục đã thanh tra (Hoặc\r\n\nkiểm tra) nêu trên hoặc giải thích lại cách tính toán xác định số liệu phải\r\n\nđiều chỉnh có liên quan (Nếu có)\n\n III/\r\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.\n\nS TT\n\nCHỈ TIÊU\n\nKỲ TRƯỚC CHUYỂN SANG\n\nPHÁT SINH PHẢI NỘP TRONG KỲ\n\nSỐ ĐÃ ĐƯỢC HOÀN HOẶC ĐƯỢC MIỄN GIẢM TRONG KỲ\n\nSỐ ĐÃ NỘP TRONG KỲ\n\nSỐ CÒN PHẢI NỘP\n\n1\n\nThuế GTGT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThuế TNDN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThuế TNCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế TTĐB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế Tài nguyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThuế Môn bài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThuế Nhà thầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: \n\n+ Thuế GTGT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thuế TNDN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThuế khác\r\n\n (Nếu có).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n IV/\r\n\nKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.\n\n 1. Kết\r\n\nluận:\n\n - Về\r\n\nviệc mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng\r\n\ntừ:................................\n\n - Về\r\n\nviệc kê khai thuế, nộp\r\n\nthuế...........................................................................................................................\n\n Ghi chú: Nếu có sai phạm phát hiện qua việc thanh\r\n\ntra (Hoặc kiểm tra) phải kết luận cụ thể vi phạm tại các quy định nào của\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành. Xác định nguyên nhân vi phạm,\r\n\ntình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (Nếu phát hiện được)\n\n 2.\r\n\nKiến nghị:\n\n - Nếu có số thuế phải truy thu thêm thì phải kiến nghị cơ\r\n\nsở kinh doanh nộp đầy đủ, kịp thời vào Tài khoản tạm giữ của cơ quan Thuế mở\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước khi có quyết định xử lý của cơ quan Thuế.\n\n - Nếu còn nợ đọng thuế phải kiến nghị cơ sở kinh doanh nộp\r\n\nngay vào Ngân sách Nhà nước.\n\n - Đối với các vi phạm về chế độ mở, ghi chép, hạch toán\r\n\ntrên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ phải kiến nghị cơ sở kinh doanh chấn\r\n\nchỉnh kịp thời.\n\n - Kiến nghị về mức xử phạt vi phạm hành chính về các hành\r\n\nvi vi phạm đã được phát hiện qua thanh tra (Hoặc kiểm tra) đối với cơ\r\n\nquan (Bộ phận chức năng của cơ quan thuế) có thẩm quyền để ra quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của cơ sở kinh doanh.\n\n - Kiến nghị với các cơ quan (Bộ phận chức năng của cơ quan\r\n\nthuế) về các biện pháp, trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn đối với cơ sở kinh\r\n\ndoanh.\n\n - Các kiến nghị hoặc ghi nhận khác (Nếu có).\n\n V/ Ý\r\n\nKIẾN CỦA CƠ SỞ KINH DOANH (Nếu có).\n\n............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................\n\n Biên\r\n\nbản được thông qua vào hồi.......... giờ cùng ngày và đã được lập thành ..... [27]........ bản có giá trị\r\n\npháp lý như nhau; ....................................................... [28]........................................................................./.\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\r\n\nKINH DOANH ĐẠI DIỆN ĐOÀN THANH TRA\n\n GIÁM\r\n\nĐỐC TRƯỞNG ĐOÀN \n\n\n\n KẾ\r\n\nTOÁN TRƯỞNG\n\n\n\n\n\nMẫu số\r\n\n 07TTr-TKTN\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------o0o--------------\n\n……………., ngày……… tháng……… năm…………\n\n\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ CUỘC THANH TRA, KIỂM TRA\n\n I/ THÔNG TIN VỀ ĐOÀN THANH TRA, KIỂM TRA.\n\n - Được\r\n\nthành lập theo Quyết định số\r\n\n...................ngày........../......./.......... của..................\n\n -\r\n\nTrưởng đoàn:...................................................... - Chức\r\n\ndanh:..............................\n\n - Đoàn\r\n\nviên:......................................................... - Chức\r\n\ndanh:..................................\n\n - Đoàn\r\n\nviên:.......................................................... - Chức\r\n\ndanh:.....................................\n\n II/\r\n\nTHÔNG TIN CHUNG VỀ CUỘC THANH TRA, KIỂM TRA.\n\n\n\n\n\n - Hình thức thanh tra, kiểm tra: +\r\n\nThanh tra + Kiểm tra\n\n\n\n - Phạm\r\n\nvi, quy mô của cuộc thanh tra, kiểm\r\n\ntra:.............................................................\n\n - Nội\r\n\ndung thanh tra, kiểm\r\n\ntra:..........................................................................................\n\n - Thời\r\n\nkỳ thanh tra, kiểm\r\n\ntra:...........................................................................................\n\n - Thời\r\n\ngian tiến hành thanh tra, kiểm tra:.................................ngày.\n\n +\r\n\nThời gian bắt đầu: Ngày............./........../..............\n\n +\r\n\nThời gian kết thúc: Ngày............./........../.............\n\n III/\r\n\nTHÔNG TIN ĐỊNH DANH CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THANH TRA, KIỂM TRA\n\n - Tên đối tượng được thanh tra, kiểm\r\n\ntra:........................................................................\n\n - Địa\r\n\nchỉ:..........................................................................................................................\n\n - Mã số\r\n\nthuế:...................................................................................................................\n\n - Mục lục Ngân sách:\r\n\nChương...............Loại...............Khoản..................Mục.............\n\n \n\nIV/ THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THANH TRA, KIỂM TRA.\n\n - Loại\r\n\nhình doanh nghiệp: ............................................................................................\n\n - Cơ\r\n\ncấu tổ chức doanh nghiệp/ Cơ cấu tập đoàn (Những thay đổi cơ cấu của tập đoàn\r\n\ntrong tương lai có thể dự đoán\r\n\nđược):.........................................................................................\n\n - Hình\r\n\nthức hạch\r\n\ntoán:...................................................................................................\n\n - Doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán\r\n\nnào:...............................................................\n\n - Ngành nghề hoạt động kinh doanh theo giấy\r\n\nphép:.......................................................\n\n - Các hoạt động kinh doanh hiện\r\n\ntại:............................................................................\n\n V/ THÔNG TIN, TÀI LIỆU ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH\r\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA.\n\n 1. Những hồ sơ, tài liệu nào? nguồn ở đâu? đã được thu thập\r\n\nthêm trong quá trình thanh tra, kiểm\r\n\ntra:.............................................................................................................................\n\n 2. Những thông tin, tài liệu nào đã được sử dụng trong quá\r\n\ntrình thanh tra, kiểm tra:\n\n 2.1. Thông tin, tài liệu từ cơ quan\r\n\nthuế:........................................................................\n\n 2.2. Thông tin, tài liệu từ đối tượng được thanh tra, kiểm\r\n\ntra:.......................................\n\n2.3. Thông tin, tài liệu từ doanh nghiệp khác:\r\n\n...............................................................\n\n 2.4. Thông tin tài liệu từ các cơ quan khác:\r\n\n...................................................................\n\n VI/ THÔNG TIN VỀ NGÀNH.\n\n - Có những nhân tố nào đặc thù về ngành nào liên quan tới\r\n\nnhững ưu đãi thuế không?\n\n - Việc nghiên cứu trước thanh tra trong tương lai cần được\r\n\nthực hiện như thế nào?\n\n VII/ NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC THANH TRA, KIỂM TRA, TẠI DOANH\r\n\nNGHIỆP.\n\nSỐ TT\n\nNỘI DUNG\n\nCÁN BỘ THỰC HIỆN\n\nTHỜI GIAN\n\nGHI CHÚ/NHẬN XÉT\n\n1\n\nDoanh thu chịu thuế\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh thu không chịu thuế\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh thu Xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nGiảm giá hàng bán\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHàng bán bị trả lại\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDoanh thu chịu thuế\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nGiá vốn hàng bán\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nLãi vay\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCác khoản trích dự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCác khoản chi phí phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCác khoản chi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n VIII/\r\n\nKẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA.\n\n \n\n 1. Các hành vi vi phạm của đối tượng được thanh tra, kiểm\r\n\ntra bị phát hiện (Ghi rõ căn cứ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc hướng dẫn\r\n\nnào):.............................................................\n\n.......................................................................................................................................................\n\n 2. Kết quả xử lý thu.\n\n - Tổng số tiền thuế phải xử lý truy thu thêm sau thanh tra,\r\n\nkiểm tra:..............................\n\n Trong đó: + Thuế\r\n\nGTGT:....................................................................\n\n + Thuế\r\n\nTNDN:...............................................................................\n\n + Thuế\r\n\nTTĐB:...........................................................................\n\n + Thuế Tài\r\n\nnguyên:..............................................................\n\n + Thuế\r\n\nTNCN:............................................................................ +\r\n\nThuế khác (Chi\r\n\ntiết):................................................................\n\n - Kiến nghị mức xử phạt (Nếu có):...............................................................................\n\n Trong đó: + Về hành vi trốn\r\n\nthuế:........................................................................\n\n + Về hành\r\n\nvi vi phạm hành chính khác (Chi tiết):........................\n\n IX/ NHỮNG\r\n\nVẤN ĐỀ CÒN ĐANG TRANH CHẤP VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THANH TRA, KIỂM TRA.\n\n 1. Nội dung cụ thể của những tranh chấp qua kết quả thanh\r\n\ntra, kiểm tra:..........................\n\n 2. Lý do của các tranh chấp đang\r\n\ncó:.............................................................................\n\n 3. Theo quan điểm của Đoàn thanh tra, kiểm tra thì có thể\r\n\nxử lý các tranh chấp theo hướng nào để đạt được sự nhất trí của đối tượng được\r\n\nthanh tra, kiểm tra:\n\n\n\n\n\n - Không có cách nào để đạt được sự nhất trí\r\n\ncủa doanh nghiệp: \n\n\n\n\n\n\n\n - Giải quyết khiếu nại: -\r\n\nHướng xử lý khi giải quyết khiếu nại:........................\n\n\n\n\n\n\n\n - Cách khác (Nếu có): -\r\n\nGhi chi tiết cách xử lý khác:.............................\n\n\n\n 4. Kiến nghị của đối tượng được thanh tra, kiểm\r\n\ntra:......................................................\n\n X/\r\n\nNHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIÁM SÁT, LÀM RÕ THÊM TRONG CÁC ĐỢT THANH TRA, KIỂM TRA SAU.\n\n 1. Những nội dung cần giám sát theo kết quả đã thanh tra,\r\n\nkiểm tra lần này:................\n\n 2. Những nội dung nào cần được tái thanh tra, kiểm tra? Tại\r\n\nsao?....................................\n\n 3. Những nội dung nào cần được thanh tra, kiểm tra trong\r\n\ntương lai? Tại sao:...................\n\n 4. Những nội dung nào cần được chuyển cho bộ phận khác của\r\n\ncơ quan Thuế:.............\n\n XI/\r\n\nNHỮNG VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG CÒN ĐANG NGHI NGỜ.\n\n 1. Có những tài khoản nào được cung cấp có sự bất thường\r\n\nkhông? Tại sao?:……\n\n 2. Có giao dịch nào bất thường được thực hiện trong quá\r\n\ntrình thanh tra, kiểm tra không? giao dịch đó là gì?:…………………………………………………………………………...\n\n 3. Đoàn thanh tra, kiểm tra có lưu giữ các thông tin bất\r\n\nthường, không hợp lý hoặc những vấn đề bất thường khác nào\r\n\nkhông?:…………………………………………………\n\n 4. Có hiện tượng tránh thuế không? biện pháp tránh thuế là\r\n\ngì?:……………….\n\n 5. Có bên nào khác chủ động tham gia trong quá trình thanh\r\n\ntra, kiểm tra của đoàn không? Nếu có, là ai?:………………………………………….\n\n XII/\r\n\nSỰ HƯỚNG DẪN VÀ HỢP TÁC TRONG QUÁ TRÌNH THANH TRA, KIỂM TRA.\n\n 1. Đoàn thanh tra, kiểm tra có đưa ra những đề xuất gì với\r\n\nđối tượng được thanh tra, kiểm tra hay không? Nếu có:\n\n -\r\n\nNhững đề xuất đó là gì?:…………………………………………………......\n\n -\r\n\nNhững đề xuất đó có được áp dụng không?: ……………………………......\n\n 2. Đoàn thanh tra, kiểm tra có hướng dẫn, giải thích rõ\r\n\nràng các sai phạm của đối tượng được thanh tra hay không? Nếu có:\n\n - Đã\r\n\nhướng dẫn, giải thích những nội dung gì?\n\n - Căn\r\n\ncứ vào đâu để hướng dẫn, giải thích?\n\n 3. Đối tượng được thanh tra, kiểm tra đã giúp đỡ Đoàn đến\r\n\nmức nào trong quá trình thanh tra, kiểm tra:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Các thiết bị làm việc tại cơ sở có được\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp không?\n\n\n\n\n\n\n\nĐầy đủ Hoàn hảo Kém\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Sự hợp tác của doanh nghiệp với Đoàn trong\r\n\nquá trình thanh tra:\n\n\n\n\n\n\n\nGây rắc rối Không hợp tác Hỗ trợ tối thiểu\n\n - Nhận\r\n\nxét cụ thể (Chi tiết) về các nội dung trên:……………………………\n\n 4. Có khó khăn cụ thể nào khi tiếp cận quá trình thanh tra\r\n\nkhông? Ảnh hưởng của Đoàn về việc phát sinh các khó khăn\r\n\nđó:……………………………………………………………...…\n\n XIII/\r\n\nNHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC CUỘC THANH TRA, KIỂM TRA\n\n 1. Lập\r\n\nkế hoạch/ Chiến lược và thanh tra.\n\n - Các\r\n\nkế hoạch thanh tra đã được chuẩn bị chưa?............................................................\n\n - Các\r\n\nkế hoạch thanh tra có hiệu quả không?..................................................................\n\n - Có\r\n\nnên phân bổ nhiều hay ít thời gian cho một số vấn đề cụ thể nào không?....................\n\n 2. Nội dung, phạm vi thanh tra, kiểm tra có phù hợp không?:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuá rộng Phù hợp Quá\r\n\nhẹp\n\n\n\n\n\n\n\n 3. Thời gian thanh tra, kiểm tra có phù hợp không?:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhù hợp Quá ngắn\n\n\n\n\n\n 4. Về nguồn nhân lực:\n\n - Cơ cấu của Đoàn thanh tra, kiểm tra đã hợp lý chưa?:\r\n\n……………..…\n\n - Nếu không phù hợp, hợp lý, có đề xuất gì về cơ cấu trong\r\n\ncác đợt thanh tra, kiểm tra trong tương lai không?: ………………….………………………………………\n\n - Các Đoàn viên trong đoàn có thoả mãn với lĩnh vực và vai\r\n\ntrò của mình trong cuộc thanh tra không?: ……………………………………………………….…...............................\n\n - Đoàn có đủ thẩm quyền để xử lý những vấn đề phức tạp hơn\r\n\ntrong quá trình thanh tra, kiểm tra không?: …………………………………………………………………...…\n\n - Cơ quan thuế có hỗ trợ đầy đủ cho Đoàn trong quá trình\r\n\nthanh tra, kiểm tra không? ………..\n\n XIII/ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ.\n\n 1. Có khó khăn nào gặp phải trong quá trình diễn giải Luật\r\n\nthuế các văn bản hướng dẫn có liên quan trong lĩnh vực thuế\r\n\nkhông?:…………………………………………………….…\n\n 2. Những quy định, hướng dẫn nào của Luật thuế và các văn\r\n\nbản hướng dẫn có liên quan trong lĩnh vực thuế không phù hợp và không thống\r\n\nnhất?:……………………………\n\n 3. Có những đề xuất thay đổi nào đối với Luật thuế và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn có liên quan trong lĩnh vực thuế?:………………………………………………………………………………………\n\n 4. Các Luật khác có ảnh hưởng gì (Nếu có) trong quá trình\r\n\nthanh tra, kiểm tra hay không?\n\n XIV/ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ KHÁC.\n\n 1. Có sử dụng quá nhiều thời gian cho vấn đề thanh tra,\r\n\nkiểm tra nào không?:…………\n\n 2. Các Đoàn viên có thực hiện tốt công việc trong đợt thanh\r\n\ntra, kiểm tra không?:……\n\n 3. Cần đào tạo gì thêm trong quá trình thanh tra, kiểm tra?\r\n\nAi đào tạo?:…………………\n\n 4. Các nhận xét, kiến nghị khác……......……………………………………….\n\n\n\nTRƯỞNG ĐOÀN THANH TRA, KIỂM TRA\n\nMẫu số\r\n\n 09TTr-TKTN\n\n\n\nTỔNG CỤC THUẾ \n\nCỤC\r\n\nTHUẾ.......................\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THANH\r\n\nTRA, KIỂM TRA\n\nQuý......./..........\n\nSỐ TT\n\nCHỈ TIÊU\n\nSỐ ĐỐI TƯỢNG THANH TRA, KIỂM TRA\n\nTRONG ĐÓ\n\nTHANH TRA\n\nKIỂM TRA\n\n1\n\nSố tồn kỳ trước chuyển sang (= 1a+1b)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐã lập kế hoạch nhưng chưa thanh tra, kiểm tra.\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nĐang thanh tra, kiểm tra dở dang\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKế hoạch thanh tra, kiểm tra trong kỳ (=2a+2b)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nPhân bổ theo kế hoạch năm đã lập.\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nPhát sinh bất thường đưa vào kế hoạch.\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố đã thanh tra, kiểm tra xong trong kỳ.\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố còn tồn cuối kỳ (= 4a+4b)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐã lập kế hoạch nhưng chưa thanh tra, kiểm tra.\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nĐang thanh tra, kiểm tra dở dang\n\n\n\n\n\n\n\n............,Ngày........ tháng......... năm ............\n\nLÃNH\r\n\nĐẠO ĐƠN VỊ\n\n[1] Ghi tên Cục Thuế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc TW.\n\n[2] Ghi rõ số hiệu của Đoàn thanh tra hoặc\r\n\nkiểm tra (nếu có).\n\n[3] Ghi rõ tên cơ sở kinh doanh được thanh tra, kiểm tra.\n\n[4] Ghi rõ nội dung của cuộc thanh tra hoặc\r\n\nkiểm tra.\n\n[5] Ghi rõ niên độ bị thanh tra hoặc kiểm tra\r\n\nlà năm nào hoặc những tháng nào..\n\n[6] Ghi rõ bao nhiêu ngày làm việc thực tế.\n\n[7] Ghi rõ là Đoàn Thanh tra hay kiểm tra của\r\n\nCục Thuế hay Chi cục Thuế (Nếu Đoàn có số hiệu thì ghi rõ số hiệu).\n\n[8] Ghi rõ họ, tên, chức vụ của các thành viên\r\n\ntrong đoàn.\n\n[9] Ghi rõ tên cơ sở kinh doanh được thanh tra\r\n\nhoặc kiểm tra\n\n[10] Ghi rõ số hiệu của Đoàn Thanh tra hoặc Đội\r\n\nkiểm tra (Nếu có).\n\n[11] Ghi tên cơ sở kinh doanh được thanh tra\r\n\nhoặc kiểm tra.\n\n[12] Ghi rõ nội dung thanh tra hoặc kiểm tra đã\r\n\nghi tại Quyết định thanh tra hoặc kiểm tra.\n\n[13] Ghi tên cơ sở kinh doanh được thanh tra\r\n\nhoặc kiểm tra.\n\n[14] Ghi rõ tên các tài liệu khác có liên quan\r\n\nđến nội dung đã thanh tra hoặc kiểm tra .\n\n[15] Ghi rõ nội dung thanh tra hoặc kiểm tra đã\r\n\nlàm .\n\n[16] Ghi tên cơ sở kinh doanh được thanh tra\r\n\nhoặc kiểm tra .\n\n[17] Ghi rõ niên độ đã thanh tra hoặc kiểm tra\r\n\n.\n\n[18] Ghi rõ ngày đã thực tế thanh tra hoặc kiểm\r\n\ntra tại cơ sở kinh doanh.\n\n[19] Ghi rõ nơi tiến hành thông qua (thông\r\n\nbáo) biên bản thanh tra hoặc kiểm tra .\n\n[20] Ghi rõ tên cơ quan quyết định thành lập\r\n\ndoanh nghiệp .\n\n[21] Ghi rõ tên cơ quan cấp Đăng ký kinh\r\n\ndoanh..\n\n[22] Ghi chi tiết ngành nghề kinh doanh theo\r\n\nĐăng ký kinh doanh.\n\n[23] Ghi rõ hình thức hạch toán độc lập, phụ\r\n\nthuộc hay báo sổ.\n\n[24] Ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian kết\r\n\nthúc niên độ kế toán.\n\n[25] Ghi rõ tên Cục Thuế nơi cơ sở kinh doanh\r\n\nđăng ký nộp thuế.\n\n[26] Ghi rõ hình thứckê khai nộp thuế GTGT\r\n\ntheo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp.\n\n[27] Ghi rõ biên bản được lập thành mấy bản.\n\n[28] Ghi rõ tên nơi nhận và giữ biên bản đã\r\n\nđược lập với số lượng bao nhiêu bản.", + "id": 103792 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103793.json b/contexts/context_103793.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a640b7eb4f703743708be2e051bb0f90b732fda5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103793.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2168-QD-UBND-2007-bai-bo-1680-1999-QD-UBND-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Son-La-235976.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2168-QD-UBND-2007-bai-bo-1680-1999-QD-UBND-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Son-La-2359", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2168/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 13 tháng 9 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n1680/1999/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 1999 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Điều 94, Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Điều 3, Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Điều 10, Nghị định số\r\n\n135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về Kiểm tra và xử lý văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2005;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số\r\n\n77/STP-KTrVB ngày 04 tháng 6 năm 2007 về kết quả rà soát văn bản về lĩnh vực\r\n\nthực hành tiết kiệm chống lãng phí,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1680/1999/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 1999 của\r\n\nUBND tỉnh về việc ban hành quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do\r\n\nkhông còn phù hợp với Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan\r\n\nhướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này. \n\nQuyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - TT Tỉnh uỷ; \r\n\n - TU, HĐNDtỉnh; \r\n\n - UBMT TQ và các tổ chức Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản – BTP;\r\n\n - TT Công báo, TTLT tỉnh; \r\n\n - Như­ Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng khối nội dung;\r\n\n - L­ưu: VT,MHoà, 150bản.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Chí Thức\n\n", + "id": 103793 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103794.json b/contexts/context_103794.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6a75eed4a077966a3d3a814533f8f1baa7b2925 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103794.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-15-2009-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-05-2009-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-theo-co-che-mot-cua-lien-thong-99708.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2009-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-05-2009-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-theo-co-che-mot-cu", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 7\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 15/2009/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 7, ngày 25 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2009/QĐ-UBND NGÀY 11/03/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN QUẬN 7 V/V BAN HÀNH QUY TRÌNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA\r\n\nLIÊN THÔNG” VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nQUẬN 7\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất\r\n\nđai ngày 18 tháng 6 năm 2009;\r\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi\r\n\nhành Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài nguyên\r\n\nvà môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất;\r\n\nCăn cứ công văn số 6414/UBND-ĐTMT ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh về tạm thời quy định thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận nhà đất và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động khi có sự\r\n\nthay đổi; những việc thực hiện ở giai đoạn chuyển tiếp, cơ chế phối hợp phân công\r\n\ntrách nhiệm;\r\n\nCăn cứ quyết định số 05/2009/QĐ–UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009 của UBND quận 7 V/v\r\n\nBan hành quy trình về trình tự, thủ tục theo cơ chế “một cửa liên thông” và trách\r\n\nnhiệm trong việc giải quyết hồ sơ hành chính trên địa bàn quận 7;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường và Chánh văn phòng UBND quận\r\n\n7,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay điều chỉnh\r\n\nquy định về trình tự, thủ tục theo cơ chế “một cửa liên thông” và trách nhiệm\r\n\ntrong việc giải quyết hồ sơ hành chính trên địa bàn quận 7 (Ban hành kèm theo\r\n\nquyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 03 năm 2009.) như sau:\n\n1. Gộp điều 14, điều 23, điều 25 vào điều 13 và sửa đổi như sau:\n\n“Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (giấy\r\n\nchứng nhận) lần đầu:\n\n1.Thành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nThành\r\n\n phần\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nĐơn đề nghị \n\n03\n\n(bản\r\n\n chính)\n\nTheo mẫu.\n\n02\n\nGiấy tờ về tạo lập nhà ở (theo\r\n\n điều 10, 11 của Quyết định 54/QĐ-UB nếu có)\n\n02\n\nChứng nhận sao y hoặc đối chiếu\n\n03\n\nGiấy tờ chứng minh thuộc đối\r\n\n tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.\n\n01\n\n(bản\r\n\n sao)\n\nNếu là người Việt Nam định cư\r\n\n ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài. \n\n04\n\nBản vẽ sơ đồ nhà ở-đất ở và\r\n\n bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất.\n\n03\n\n(bản\r\n\n chính)\n\nDo tổ chức có tư cách pháp\r\n\n nhân lập.\n\n05\n\nTường trình nguồn gốc (trong\r\n\n trường hợp chưa có giấy tờ theo mục 2).\n\n02\n\n\n\n06\n\nTờ khai tiền sử dụng đất + tờ\r\n\n khai trước bạ \n\n02\n\nTheo mẫu\n\n07\n\nGiấy tờ liên quan đến việc\r\n\n thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, nhà ở theo quy định pháp luật (nếu\r\n\n có)\n\n02\n\nChứng nhận sao y hoặc đối chiếu\n\n08\n\nĐăng ký kết hôn; xác nhận tình\r\n\n trạng hôn nhân; giấy xác nhận tài sản riêng\n\n01\n\nChứng nhận sao y hoặc đối chiếu\n\n2. Thời gian giải quyết: 55 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n- Tổ TN&THS quận tiếp nhận\r\n\nvà chuyển hồ sơ đến UBND phường: 01 ngày\n\n- Phường niêm yết và xác nhận:\r\n\n15 ngày\n\n- Tổ TN&THS tiếp nhận và\r\n\nchuyển hồ sơ vào phòng TNMT: 01 ngày\n\n- Phòng TNMT có ý kiến đề xuất:\r\n\n30 ngày.\n\n- Trong thời gian 15 ngày, phòng\r\n\nTNMT kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu\r\n\ncầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Tổ TN&THS để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy\r\n\nđủ chỉ một lần. Quá 15 ngày mà không có ý kiến gì khác đương nhiên hồ sơ hợp\r\n\nlệ, sẽ được giải quyết đúng thời gian quy định nêu trên. \n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND quận\r\n\ntrình Thường trực UBND Quận ký theo thẩm quyền: 03 ngày\n\n- Tổ TN&THS chuyển hồ sơ\r\n\nthuế đến chi cục thuế quận: 01 ngày\n\n- Chi cục thuế thụ lý giải\r\n\nquyết: 3 ngày\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ\r\n\nlưu hồ sơ và trả hồ sơ cho công dân: 01 ngày”. \n\n2. Gộp điều 24 vào điều 15 và được sửa đổi như sau:\n\n“Điều 15. Cấp lại giấy chứng\r\n\nnhận do mất:\n\n1.Thành phần hồ sơ: \n\nSTT\n\nThành\r\n\n phần\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nĐơn đề nghị cấp lại\n\n02\n\n(bản\r\n\n chính)\n\nTheo mẫu \n\n02\n\nĐơn cớ mất có xác nhận của\r\n\n công an cấp xã nơi mất giấy \n\n01\n\n(bản\r\n\n chính)\n\n\n\n03\n\n03 số báo có đăng tin hoặc\r\n\n giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên cơ quan thông tin đại chúng.\n\n01\n\n(bản\r\n\n chính)\n\n\n\n04\n\nBản photo (hoặc trích lục) GCN\r\n\n đã mất.\n\n02\n\n\n\n\n\n05\n\nBản vẽ hiện trạng vị trí khu\r\n\n đất, bản vẽ sơ đồ nhà đất.\n\n03\n\n(bản\r\n\n chính)\n\nCơ quan có chức năng vẽ\n\n06\n\nGiấy xác nhận không tranh chấp\r\n\n trong thời gian niêm yết của UBND phường nơi có đất.\n\n01\n\n(bản\r\n\n chính)\n\n\n\n2.Thời gian giải quyết: 30 ngày\r\n\nlàm việc. \n\n- Tổ TN&THS tiếp nhận và\r\n\nchuyển hồ sơ đến phòng TNMT: 01 ngày.\n\n- Phòng TNMT có ý kiến đề xuất:\r\n\n25 ngày.\n\n- Nếu trong thời gian 10 ngày,\r\n\nphòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất\r\n\ncả yêu cầu cụ thể, trả hồ sơ lại cho Tổ TN&THS để yêu cầu nhân dân bổ sung\r\n\nđầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 10 ngày mà phòng TNMT không có ý kiến gì\r\n\nkhác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.\n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND quận\r\n\ntrình Thường trực Ủy ban nhân dân Quận ký theo thẩm quyền : 03 ngày.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ\r\n\ntrả hồ sơ công dân: 01 ngày.”\n\n3. Gộp điều 27 vào điều 18 và được sửa đổi như sau:\n\n“Điều 18. Cấp giấy chứng nhận do\r\n\nchuyển nhượng một phần nhà, đất đã có Giấy chứng nhận:\n\n1.Thành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nThành\r\n\n phần\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nĐơn đề nghị cấp GCN, phiếu\r\n\n khảo sát cấp số nhà (trong trường hợp có tài sản).\n\n02\n\n(bản\r\n\n chính)\n\nTheo mẫu\n\n02\n\nGiấy chứng nhận.\n\n03\n\n01 bản chính + 02 bản sao\n\n03\n\nHợp đồng (văn bản) mua bán, tặng\r\n\n cho, đổi, thừa kế nhà ở đã công chứng.\n\n03\n\n01 bản chính + 02 bản sao\n\n04\n\nBản vẽ tách thửa đất\n\n02\n\nBản sao.\n\n04\n\nBản vẽ hiện trạng vị trí , bản\r\n\n vẽ sơ đồ nhà ở-đất ở\n\n03\n\n(bản\r\n\n chính)\n\nDo tổ chức có tư cách pháp\r\n\n nhân lập.\n\n05\n\nĐăng ký kết hôn; giấy xác nhận\r\n\n tình trạng hôn nhân hoặc văn bản xác nhận tài sản riêng.\n\n01\n\nBản sao.\n\n2.Thời gian giải quyết: 30 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n- Tổ TN&THS tiếp nhận và\r\n\nchuyển hồ sơ đến UBND phường: 01 ngày\n\n- Phường xác nhận: 10 ngày.\n\n- Tổ TN&THS tiếp nhận và\r\n\nchuyển hồ sơ vào phòng TNMT: 01 ngày \n\n- Phòng TNMT có ý kiến đề xuất:\r\n\n14 ngày\n\n- Trong thời gian 07 ngày, phòng\r\n\nTNMT kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu\r\n\ncầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Tổ TN&THS để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy\r\n\nđủ chỉ một lần. Quá 07 ngày mà không có ý kiến gì khác đương nhiên hồ sơ hợp\r\n\nlệ, sẽ được giải quyết đúng thời gian quy định nêu trên. \n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND quận\r\n\ntrình Thường trực UBND Quận ký GCNQSHNƠ: 03 ngày\n\n- Chuyển Tổ TN&THS thông báo\r\n\nngười dân liên hệ Chi cục thuế đóng các loại thuế liên quan (nếu có): 01 ngày. Sau\r\n\nkhi người dân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, Tổ TN&THS trao GCN cho người\r\n\ndân”.\n\n4. Gộp điều 28 vào điều 17 và được sửa đổi như sau:\n\n“Điều 17. Cấp giấy chứng nhận do\r\n\nchuyển nhượng trọn giấy chứng nhận:\n\n1.Thành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nThành\r\n\n phần\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nGiấy chứng nhận\n\n03\n\n01 bản chính + 02 bản sao\n\n02\n\nĐơn đề nghị\n\n02\n\nTheo mẫu.\n\n03\n\nHợp đồng mua bán, thuê mua,\r\n\n tặng cho, chuyển đổi, văn bản thừa kế đã được công chứng, chứng thực theo quy\r\n\n định.\n\n03\n\n01 bản chính + 02 bản sao\n\n04\n\nBản vẽ hiện trạng vị trí khu\r\n\n đất nếu có thay đổi ranh giới sử dụng đất.\n\n02\n\n(bản\r\n\n chính)\n\nDo tổ chức có tư cách pháp\r\n\n nhân lập.\n\n2. Thời gian giải quyết: 20 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n- Tổ TN&THS tiếp nhận và\r\n\nchuyển hồ sơ cho bộ phận lưu trữ: 01 ngày \n\n- Bộ phận lưu trữ lục hồ sơ lưu\r\n\nvà chuyển phòng TNMT: 03 ngày\n\n- Phòng TNMT có ý kiến đề xuất:\r\n\n13 ngày\n\n- Trong thời gian: 04 ngày,\r\n\nphòng TN&MT kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy\r\n\nđủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Tổ TN&THS để yêu cầu nhân\r\n\ndân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Quá 10 ngày mà không có ý kiến gì khác đương\r\n\nnhiên hồ sơ hợp lệ, sẽ được giải quyết đúng thời gian quy định nêu trên. \n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND quận\r\n\ntrình Thường trực UBND Quận ký giấy chứng nhận: 02 ngày\n\n- Chuyển Tổ TN&THS thông báo\r\n\nđể người dân liên hệ Chi cục thuế đóng các loại thuế liên quan (nếu có): 01\r\n\nngày. Sau khi người dân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, Tổ TN&THS trao GCN cho\r\n\nngười dân”.\n\n5. Sửa đổi điểm b, điều 37 và điểm b điều 38 như sau:\n\n“b.Thời gian giải quyết: 01 ngày\r\n\nlàm việc”.\n\nĐiều 2. Các điều khỏan\r\n\nkhác của quyết định số 05/2009/QĐ–UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009 của UBND quận 7\r\n\nV/v Ban hành quy trình về trình tự, thủ tục theo cơ chế “một cửa liên thông” và\r\n\ntrách nhiệm trong việc giải quyết hồ sơ hành chính trên địa bàn quận 7 vẫn giữ\r\n\nnguyên không thay đổi. \n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và sẽ được thay thế khi Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành quyết định thay thế quyết định số 54/2007/QĐ-UBND của UBND Thành\r\n\nphố ngày 30 tháng 3 năm 2007 về ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nnhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND Quận, Chi cục trưởng Chi cục thuế, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTrưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tư\r\n\npháp, Trưởng phòng Văn hoá thông tin - Thể thao, Trưởng phòng Lao động và\r\n\nThương binh xã hội, Chủ tịch UBND 10 phường và Thủ trưởng các đơn vị, tố chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\n\n\nTM\r\n\n .ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thị Kim Em\n\n", + "id": 103794 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103795.json b/contexts/context_103795.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9ed40879cae2f5bf4a9f7c5aa943946add3424b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103795.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-186-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Van-hoa-So-Van-hoa-The-thao-Can-Tho-379520.aspx", + "name": "Quyet-dinh-186-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Van-hoa-So-Van-hoa-The-thao-Can-Tho-379520", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 186/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 23 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n11/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ\r\n\nphân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ thủ tục số 31 mục A\r\n\nlĩnh vực Văn hóa tại Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc\r\n\n bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nA. Lĩnh vực Văn hóa\n\nA5. Văn hóa cơ sở\n\n31\n\nT-CTH-279692-TT\n\nCấp giấy phép kinh doanh karaoke\n\nQuyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017\r\n\n của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh\r\n\n doanh karaoke\n\n", + "id": 103795 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103796.json b/contexts/context_103796.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ad3be531002bb662a2c2850b37a80f6092ea439 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103796.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-14-TC-TNN-quy-dinh-so-luong-can-bo-Ban-thue-nong-nghiep-tro-cap-can-bo-thue-xa-43433.aspx", + "name": "Thong-tu-14-TC-TNN-quy-dinh-so-luong-can-bo-Ban-thue-nong-nghiep-tro-cap-can-bo-thue-xa-43433", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 14-TC/TNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 3 năm 1984\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 14-TC/TNN NGÀY 21-3-1984 QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG\r\n\nCÁN BỘ BAN THUẾ NÔNG NGHIỆP XÃ VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CÁN BỘ THUẾ XÃ\n\nTại Điều 22 Pháp lệnh thuế nông\r\n\nnghiệp quy định: \"Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức\r\n\nthực hiện công tác thuế nông nghiệp ở địa phương mình...; kiện toàn tổ chức\r\n\ngiúp việc là Ban thuế nông nghiệp xã, phường, thị trấn\". Tiếp theo Thông tư\r\n\nsố 49-TC/TCCB ngày 31 tháng 12 năm 1983 của Bộ Tài chính quy định tổ chức bộ\r\n\nmáy thuế nông nghiệp ở cơ quan Tài chính các cấp, Thông tư này Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh số lượng cán bộ Ban thuế nông nghiệp xã và chế độ trợ cấp cán bộ thuế xã.\n\nNhững căn cứ để\r\n\nquy định số lượng cán bộ Ban thuế nông nghiệp xã.\n\nĐể bố trí cán bộ thuế nông nghiệp\r\n\nphù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thu thuế nông nghiệp ở từng xã và ở từng vùng đã hợp\r\n\ntác hoá hay chưa hợp tác hoá, số lượng cán bộ Ban thuế nông nghiệp xã được quy\r\n\nđịnh như sau:\n\na) Ở các xã thuộc vùng chưa hoàn\r\n\nthành hợp tác hoá:\n\nMỗi ấp (có số thuế quy thóc phải\r\n\nthu hàng năm từ 80 tấn ở vùng đồng bằng, 60 tấn ở vùng trung du và 20 tấn ở\r\n\nvùng miền núi trở lên) thì được 1 cán bộ thuế nông nghiệp.\n\nNhững ấp có số thuế phải thu dưới\r\n\nmức nói ở trên, thì 2 ấp được 1 cán bộ thuế nông nghiệp.\n\nb) Ở các xã thuộc vùng đã hoàn\r\n\nthành hợp tác hoá:\n\nMỗi xã (có số thuế quy thóc phải\r\n\nthu hàng năm từ 150 tấn ở vùng đồng bằng, 100 tấn ở vùng trung du và 50 tấn ở\r\n\nvùng miền núi trở lên) thì được 2 cán bộ thuế nông nghiệp.\n\nNhững xã có số thuế phải thu dưới\r\n\nmức nói ở trên được 1 cán bộ thuế nông nghiệp xã.\n\nc) Những xã có thu thuế cây lâu\r\n\nnăm bằng tiền trên 250.000 đồng/năm thì được cử thêm 1 cán bộ thuế nông nghiệp\r\n\n(những xã có số thu dưới mức nói trên không được tăng thêm cán bộ thuế).\n\nĐịnh mức số lượng cán bộ Ban thuế\r\n\nnông nghiệp xã nói ở trên là tính số cán bộ, không kể Trưởng ban thuế nông nghiệp\r\n\nxã là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.\n\nCán bộ thuế nông nghiệp xã nói ở\r\n\ntrên phải có các tiêu chuẩn sau đây:\n\n- Là nông dân lao động tiền tiến.\n\n- Hăng hái tích cực công tác, có\r\n\nnhiệt tình với công tác tài chính; bản thân và gia đình chấp hành nghiêm chỉnh\r\n\ncác chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, được nhân dân tín nhiệm.\n\n- Có trình độ văn hoá tối thiểu\r\n\nlớp 8 phổ thông, có khả năng nắm được chính sách, nghiệp vụ công tác thuế nông\r\n\nnghiệp và biết tuyên truyền vận động nhân dân nộp thuế, bảo đảm hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\nđặc khu cần chỉ đạo chặt chẽ ngành tài chính và Uỷ ban nhân dân các huyện, các\r\n\nxã lựa chọn cán bộ thuế nông nghiệp xã bảo đảm các yêu cầu về số lượng và chất\r\n\nlượng nói trên. Đối với những cán bộ đang làm công tác thuế, nếu còn thiếu tiêu\r\n\nchuẩn nào thì phải bồi dưỡng và sau một thời gian nhất định nếu vẫn không đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn trên, không phát huy được tác dụng thì cần thay thế cán bộ có đủ\r\n\ntiêu chuẩn để bảo đảm nhiệm vụ thu thuế nông nghiệp ở từng xã.\n\nBan thuế nông nghiệp huyện hướng\r\n\ndẫn Uỷ ban nhân dân xã nắm vững các tiêu chuẩn để lựa chọn cán bộ thuế cho từng\r\n\nxã đủ số lượng và đúng tiêu chuẩn; sau đó giúp Uỷ ban nhân dân huyện xét quyết\r\n\nđịnh công nhận danh sách cán bộ thuế xã do Uỷ ban nhân dân xã đề nghị. Cán bộ\r\n\nthuế xã phải được phân công chuyên trách, không điều động cán bộ thuế đi công tác\r\n\nkhác. Trường hợp cần thiết phải thay đổi cán bộ thuế xã thì Uỷ ban nhân dân xã\r\n\nphải trao đổi với Ban thuế nông nghiệp huyện trước khi báo cáo Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện quyết định.\n\nII- TRỢ CẤP\r\n\nTHÙ LAO HÀNG THÁNG CHO CÁN BỘ THUẾ NÔNG NGHIỆP XÃ\n\n1. Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân xã làm Trưởng Ban thuế nông nghiệp xã đã được hưởng trợ cấp theo\r\n\nQuyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng bộ trưởng, không hưởng trợ\r\n\ncấp kinh phí thuế nông nghiệp.\n\n2. Cán bộ thuế nông nghiệp xã được\r\n\nhưởng trợ cấp hàng tháng được vận dụng theo tinh thần Quyết định số 111-HĐBT\r\n\nngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng như sau:\n\nPhó ban thuế nông nghiệp xã được\r\n\nhưởng trợ cấp hàng tháng từ 90 đồng đến 100 đồng.\n\nCán bộ chuyên trách thuế nông\r\n\nnghiệp xã được hưởng trợ cấp hàng tháng từ 80 đồng đến 100 đồng.\n\nSố trợ cấp hàng tháng nói trên\r\n\nđược hưởng cả 12 tháng trong năm.\n\n3. ở những xã có thu tiền thuế\r\n\ncây lâu năm thì những cán bộ trực tiếp làm công tác kê khai tính thuế, thu nhận\r\n\ntiền thuế, được hưởng theo tiền thù lao bằng 0,4% tính trên số thuế cây lâu năm\r\n\nthu được hàng năm.\n\n4. Mỗi vụ thu thuế (chỉ tính các\r\n\nvụ chính) ở vùng chưa hợp tác hoá được chi 500 đồng 1 xã, ở vùng đã hoàn thành\r\n\nhợp tác hoá được chi 200 đồng 1 xã để trợ cấp thêm cho cán bộ thuế nông nghiệp\r\n\nxã trong những ngày làm việc tại kho thu nhận thóc thuế, phát biên lai thu thuế,\r\n\nlàm biên bản xác nhận số thuế đã nộp kho để thanh toán nộp tiền vào ngân sách.\n\n5. Những ngày cán bộ đi họp, đi\r\n\ncông tác thì được hưởng chế độ công tác phí hiện hàng đối với cán bộ xã.\n\nNgoài những chế độ nói trên, cán\r\n\nbộ thuế nông nghiệp còn được hưởng chế độ tiền thưởng hoàn thành nhiệm vụ thu\r\n\nthuế từng vụ và cả năm theo Thông tư số 50-TC ngày 31-12-1983 của Bộ Tài chính.\n\nIII- CHẾ ĐỘ\r\n\nCHI TIÊU CHO CÔNG TÁC THUẾ NÔNG NGHIỆP Ở XÃ\n\nBan thuế nông nghiệp xã được chi\r\n\nbình quân mỗi xã một số tiền bằng 600 kg thóc 1 năm (tính thành tiền theo giá\r\n\ntính thanh toán thuế nông nghiệp hiện hành ở địa phương) để mua giấy, bút, mực,\r\n\ndầu đèn, chè nước cho hội nghị thuế nông nghiệp ở xã, v.v...\n\nNhững khoản chi theo chế độ nói\r\n\ntrong điểm II và III thuộc kinh phí sự nghiệp do Ngân sách trung ương đài thọ,\r\n\nghi vào kinh phí ngành thuế nông nghiệp của cả nước.\n\nHàng năm, căn cứ vào chế độ quy\r\n\nđịnh của Nhà nước, Sở Tài chính (Ban thuế nông nghiệp tỉnh) lập dự toán chi cho\r\n\ncông tác thuế nông nghiệp gửi Bộ Tài chính xét duyệt và chuyển kinh phí uỷ quyền\r\n\nhàng quý để Sở Tài chính cấp cho Ban thuế nông nghiệp các cấp.\n\nĐề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu thực hiện đúng những quy định và các chế độ trên đây đối với\r\n\ncán bộ thuế nông nghiệp xã, đồng thời tạo mọi điều kiện bồi dưỡng, động viên\r\n\ncán bộ thuế xã yên tâm, phấn khởi công tác để bảo đảm chi tiêu kế hoạch thu thuế\r\n\nnông nghiệp hàng năm đúng chính sách và thời gian quy định.\n\nThông tư này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký.\n\n\n\nLý\r\n\n Tài Luận\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 103796 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103797.json b/contexts/context_103797.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ffc04c0953c814677e307d396656fa4d14e3931 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103797.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-so-1595-QD-UBND-che-do-doi-voi-huan-luyen-vien-van-dong-vien-163073.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-1595-QD-UBND-che-do-doi-voi-huan-luyen-vien-van-dong-vien-163073", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1595/QĐ-UBND\n\nHuế, ngày 14\r\n\n tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CỦA TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy\r\n\nban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và\r\n\ncác văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 18 tháng\r\n\n10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ với vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên thể thao; Thông tư số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4\r\n\nnăm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Uỷ ban Thể dục\r\n\nThể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng\r\n\n10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 103/2004/TTLB/BTC-UBTDTT\r\n\nngày 05 tháng 11 năm 2004 của Liên Bộ Tài chính - Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng\r\n\ndẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên thể\r\n\nthao;\n\nCăn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội\r\n\nđồng Nhân dân tỉnh tại Công văn số 33/HĐND-TH1 ngày 05 tháng 5 năm 2008;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại\r\n\nCông văn số 817/TC-HCSN ngày 31 tháng 3 năm 2008 và Công văn số 1852/TC-HCSN\r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\n“Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2008.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thiện\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI\r\n\nVỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1595/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh Thừa thiên Huế)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Nguyên tắc chung của Quy định này:\n\nNhững chế độ chi đã được Trung ương quy định cụ\r\n\nthể áp dụng trong phạm vi toàn quốc, không quy định thẩm quyền của địa phương\r\n\nquyết định tùy theo tình hình thực tế và khả năng nguồn ngân sách địa phương,\r\n\nthì thực hiện theo quy định chung của Trung ương. Những chế độ chi giao cho địa\r\n\nphương quyết định tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng nguồn ngân sách địa\r\n\nphương sẽ được quy định cụ thể trong Quy định này.\n\nQuy định này cũng sẽ quy định thêm một số nội\r\n\ndung mang tính hướng dẫn để đảm bảo tính chặt chẽ trong việc chi trả và thanh\r\n\nquyết toán chế độ cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao của tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\n\nĐối tượng áp dụng quy định tại Quy định này là\r\n\nhuấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các đội tuyển của tỉnh. Sở Văn\r\n\nhoá Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian triệu tập tập huấn và\r\n\nthi đấu đối với huấn luyện viên và vận động viên thể thao vào các đội tuyển của\r\n\ntỉnh.\n\n1. Các đội tuyển tỉnh bao gồm:\n\na) Đối với thể thao thành tích cao:\n\n- Đội tuyển tỉnh: Những vận động viên đạt đẳng\r\n\ncấp từ cấp 1 trở lên; đội tuyển Bóng đá tỉnh.\n\n- Đội tuyển trẻ tỉnh: Những vận động viên đạt\r\n\nhuy chương trong hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao của Quốc gia tổ chức,\r\n\nđội bóng đá U19, U21.\n\n- Đội tuyển năng khiếu tỉnh: Những vận động viên\r\n\nmới được tập trung tập luyện; những vận động viên chưa có huy chương trong hệ\r\n\nthống thi đấu thể thao thành tích cao của Quốc gia; đội Bóng đá U17, U15, U13,\r\n\nU11 của tỉnh.\n\nb) Đối với thể thao quần chúng:\n\n- Đội tuyển thể thao người khuyết tật của tỉnh:\r\n\nLà những vận động viên khuyết tật của tỉnh, được tập trung tập huấn, thi đấu\r\n\ntrong các giải thể thao giành cho người khuyết tật toàn quốc.\n\n- Đội tuyển thể thao các dân tộc thiểu số của\r\n\ntỉnh: Là những vận động viên người dân tộc thiểu số của tỉnh, được tập trung\r\n\ntập huấn, thi đấu trong giải thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc.\n\n2. Huấn luyện viên được giao nhiệm vụ huấn luyện\r\n\ncác đội tuyển được phân cấp theo cấp đội tuyển huấn luyện tương ứng (huấn luyện\r\n\nviên đội tuyển tỉnh, huấn luyện viên đội tuyển trẻ,…).\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Chế độ tiền công đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên là người có quốc tịch Việt Nam không hưởng lương từ ngân\r\n\nsách nhà nước trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu:\n\nHuấn luyện viên, vận động viên được cơ quan - tổ\r\n\nchức sử dụng huấn luyện viên, vận động viên trả tiền công theo ngày trong thời\r\n\ngian tập trung tập huấn và thi đấu theo mức quy định tại Khoản 1, Điều 1, Quyết\r\n\nđịnh số 234/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ với\r\n\nvận động viên, huấn luyện viên thể thao; mức tiền công cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nĐỘI TUYỂN\n\nMức tiền công\r\n\n (đồng/người/ngày)\n\nVận động viên\n\nHuấn luyện viên\n\n1\n\nĐội tuyển tỉnh\n\n50.000\n\n75.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh\n\n25.000\n\n55.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu tỉnh\n\n15.000\n\n55.000\n\n4\n\nĐội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh (áp\r\n\n dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh)\n\n15.000\n\n55.000\n\nChế độ tiền công nói trên chỉ áp dụng trong thời\r\n\ngian tập trung tập huấn và thi đấu. Yêu cầu các cơ quan - tổ chức sử dụng huấn\r\n\nluyện viên, vận động viên sắp xếp lịch hoạt động của các đội tuyển, chấm công\r\n\nđể chi trả tiền công hợp lý, tiết kiệm, đúng quy định.\n\nHuấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương\r\n\ntừ ngân sách nhà nước trong thời gian tham gia đôi tuyển quốc gia được hưởng\r\n\nchế độ tiền công do cơ quan - tổ chức sử dụng huấn luyện viên, vận động viên\r\n\nchi trả, không được hưởng thêm chế độ tiền công tại địa phương.\n\nĐiều 4. Chế độ tiền công đối với vận động viên,\r\n\nhuấn luyện viên là người có quốc tịch Việt Nam hưởng lương từ ngân sách nhà\r\n\nnước trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu. \n\nĐối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước thì mức tiền công áp dụng theo Khoản 2, Mục I,\r\n\nThông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007\r\n\ncủa Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Thể dục Thể thao\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Thông tư liên\r\n\ntịch số 34), cụ thể như sau:\n\n1. Trong thời gian tập huấn, thi đấu được hưởng\r\n\nnguyên lương tại cơ quan - tổ chức quản lý huấn luyện viên, vận động viên.\r\n\nTrường hợp mức tiền lương theo ngày của huấn luyện viên, vận động viên thấp hơn\r\n\nmức tiền công quy định tại Khoản 1.1, Mục II, Thông tư liên tịch số 34 thì cơ\r\n\nquan - tổ chức sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả thêm phần chênh\r\n\nlệch để đảm bảo mức tiền công tương ứng. Mức tiền lương theo ngày của huấn\r\n\nluyện viên, vận động viên được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày\r\n\nlàm việc tiêu chuẩn trong một tháng là 22 ngày.\n\n2. Trong trường hợp huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên có thời gian thực tế tập huấn và thi đấu cao hơn số ngày làm việc tiêu\r\n\nchuẩn trong một tháng là 22 ngày thì cơ quan - tổ chức sử dụng huấn luyện viên,\r\n\nvận động viên trả công bằng mức quy định tại Khoản 1.1, Mục II, Thông tư liên\r\n\ntịch số 34 cho số ngày cao hơn ngày làm việc tiêu chuẩn.\n\n3. Khoản bù chênh lệch giữa tiền lương và tiền\r\n\ncông trả cho số ngày làm việc cao hơn số ngày làm việc tiêu chuẩn nói trên\r\n\nkhông được tính để đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.\n\n4. Huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ\r\n\nngân sách nhà nước trong thời gian tham gia đội tuyển quốc gia vẫn được cơ quan\r\n\n- tổ chức quản lý huấn luyện viên, vận động viên trả lương.\n\n5. Yêu cầu các cơ quan - tổ chức sử dụng huấn\r\n\nluyện viên, vận động viên sắp xếp lịch hoạt động của các đội tuyển để không\r\n\nvượt giờ tiêu chuẩn làm việc trong tháng.\n\nĐiều 5. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế\n\nChế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với\r\n\nhuấn luyện viên, vận động viên thực hiện theo đúng quy định tại Mục III Thông\r\n\ntư liên tịch số 34.\n\nĐiều 6. Chế độ bồi thường tai nạn lao động:\n\nNgoài chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế,\r\n\nhuấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn hoặc chết trong thời gian tập trung\r\n\ntập huấn, thi đấu được hưởng chế độ bồi thường tai nạn lao động một lần theo\r\n\nđúng quy định tại Mục IV Thông tư liên tịch số 34.\n\nĐiều 7. Chế độ tiền thưởng đối với các vận\r\n\nđộng viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế:\n\nVận động viên lập thành tích tại các giải thi\r\n\nđấu quốc tế, huấn luyện viên huấn luyện vận động viên lập thành tích tại các\r\n\ngiải thi đấu quốc tế được nhận tiền thưởng từ nguồn ngân sách thể dục thể thao\r\n\nđược giao hàng năm của Uỷ ban Thể dục thể thao.\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh không thưởng thêm thành\r\n\ntích thi đấu giải quốc tế cho vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh. Vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế được động\r\n\nviên bằng hình thức khen thưởng trong năm đó đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua\r\n\ncấp tỉnh” cùng với chế độ khen thưởng kèm theo danh hiệu theo quy định tại Luật\r\n\nThi đua Khen thưởng từ nguồn ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao của tỉnh.\n\nĐiều 8. Chế độ tiền thưởng đối với các vận\r\n\nđộng viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc gia\n\nVận động viên lập thành tích tại các giải thi\r\n\nđấu vô địch quốc gia hoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc được nhận tiền\r\n\nthưởng từ nguồn ngân sách thể dục thể thao của tỉnh. Mức thưởng cụ thể như sau:\n\n- Mức thưởng cá nhân cho các vận động viên lập\r\n\nthành tích tại các giải thi đấu quốc gia không vượt quá mức thưởng quy định như\r\n\nsau:\n\nĐơn vị tính: triệu đồng.\n\nSTT\n\nThành tích\n\nTên cuộc thi\n\nHuy chương vàng\n\nHuy chương bạc\n\nHuy chương đồng\n\nPhá kỷ lục các\r\n\n cuộc thi được cộng thêm\n\n1\n\nGiải vô địch Quốc gia, giải Đại hội TDTT toàn\r\n\n quốc\n\n5\n\n3\n\n2\n\n2\n\n2\n\nGiải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV từ 18 –\r\n\n 21 tuổi\n\n2,5\n\n1,5\n\n1\n\n1\n\n3\n\nGiải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV từ 16 –\r\n\n 18 tuổi\n\n2\n\n1,2\n\n0,8\n\n0,8\n\n4\n\nGiải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV từ 12 –\r\n\n 16 tuổi\n\n1,5\n\n0,9\n\n0,6\n\n0,6\n\n5\n\nGiải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV đến\r\n\n dưới 12 tuổi\n\n1\n\n0,6\n\n0,4\n\n0,4\n\n- Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng\r\n\nchung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể\r\n\ntheo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định thưởng\r\n\ncá nhân nói trên.\n\n- Đối với các môn thi đấu đồng đội (mà thành\r\n\ntích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần\r\n\nthi): Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn\r\n\nthể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với 50% mức thưởng tương\r\n\nứng quy định thưởng cá nhân nói trên.\n\nĐiều 9. Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện\r\n\nviên huấn luyện vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc gia:\n\nHuấn luyện viên huấn luyện vận động viên lập\r\n\nthành tích tại các giải thi đấu quốc gia được nhận tiền thưởng từ nguồn ngân\r\n\nsách thể dục thể thao của tỉnh. Mức thưởng cụ thể như sau:\n\n1. Đối với môn thi đấu cá nhân: Những huấn luyện\r\n\nviên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì\r\n\nmức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Nếu vận động\r\n\nviên tập trung từ các cơ sở tuyến dưới thì tỷ lệ phân chia tiền thưởng được\r\n\nthực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được\r\n\nhưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở tuyến dưới\r\n\ntrước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.\n\n2. Đối với môn thi đấu tập thể: Những huấn luyện\r\n\nviên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu lập thành tích được thưởng mức\r\n\nthưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng\r\n\ntương ứng đối với vận động viên đạt giải.\n\n3. Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức\r\n\nthưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên nhân với 50% mức\r\n\nthưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.\n\n4. Số lượng huấn luyện viên của đội được xét\r\n\nthưởng được quy định như sau:\n\n- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ\r\n\n02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn\r\n\nluyện viên.\n\n- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ\r\n\n06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn\r\n\nluyện viên.\n\n- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ\r\n\n13 vận động viên trở lên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn\r\n\nluyện viên.\n\nĐiều 10. Chế độ thưởng cho vận động viên,\r\n\nhuấn luyện viên đạt thành tích tại Hội thi thể thao dân tộc thiểu số toàn quốc,\r\n\ngiải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc:\n\nHuấn luyện viên, vận động viên lập thành tích\r\n\ntại Hội thi Thể thao các dân tộc thiểu số, các giải thể thao dành cho người\r\n\nkhuyết tật thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng\r\n\nbằng 50% mức thưởng tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích\r\n\ntại các giải thể thao thành tích cao toàn quốc quy định nói ở trên.\n\nĐiều 11. Chế độ thưởng cho vận động viên,\r\n\nhuấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh (nhằm tuyển chọn\r\n\nvận động viên cho đội tuyển tỉnh tham gia các giải thể thao cấp khu vực trong\r\n\nnước hoặc cấp quốc gia theo kế hoạch); vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển\r\n\ntỉnh đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực trong nước:\n\nVận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh\r\n\nđạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực trong nước được thưởng bằng 50%\r\n\nmức thưởng tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các\r\n\ngiải thể thao toàn quốc quy định nói ở trên.\n\nĐiều 12. Đối với Đoàn bóng đá, tiền\r\n\nthưởng cho từng trận đấu bóng đá không được Nhà nước quy định, do đó đơn vị xây\r\n\ndựng nội dung chi và mức chi trên cơ sở khả năng khai thác nguồn thu của Đoàn\r\n\nbóng đá, thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ\r\n\nvề việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 13. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian\r\n\ntập trung thi đấu ở trong nước:\n\n1. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc\r\n\nbồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi\r\n\nđấu như sau:\n\na) Thi đấu giải quốc gia:\n\nSTT\n\nVận động viên,\r\n\n huấn luyện viên theo cấp đội tuyển\n\nMức tiền ăn và\r\n\n tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)\n\n1\n\nĐội tuyển tỉnh\n\n60.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh\n\n45.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu tỉnh\n\n45.000\n\n4\n\nĐội tuyển thể thao quần chúng của\n\ntỉnh (áp dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh)\n\n45.000\n\nb) Thi đấu giao hữu, thi đấu tập huấn, thi đấu\r\n\ncác giải khác:\n\nSTT\n\nVận động viên,\r\n\n huấn luyện viên theo cấp đội tuyển\n\nMức tiền ăn và\r\n\n tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)\n\n1\n\nĐội tuyển tỉnh\n\n50.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh\n\n35.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu tỉnh\n\n35.000\n\n4\n\nĐội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh (áp\r\n\n dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh)\n\n35.000\n\n2. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc\r\n\nbồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập\r\n\nluyện:\n\na) Tập luyện thi đấu giải quốc gia:\n\nSTT\n\nVận động viên,\r\n\n huấn luyện viên theo cấp đội tuyển \n\nMức tiền ăn và\r\n\n tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)\n\n1\n\nĐội tuyển tỉnh\n\n45.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh\n\n35.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu tỉnh\n\n25.000\n\n4\n\nĐội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh (áp\r\n\n dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh)\n\n25.000\n\nb) Tập luyện thi đấu giao hữu, thi đấu tập huấn,\r\n\nthi đấu các giải khác:\n\nSTT\n\nVận động viên,\r\n\n huấn luyện viên theo cấp đội tuyển\n\nMức tiền ăn và\r\n\n tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)\n\n1\n\nĐội tuyển tỉnh\n\n35.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh\n\n25.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu tỉnh\n\n20.000\n\n4\n\nĐội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh (áp\r\n\n dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh)\n\n\n\n20.000\n\n3. Chế độ dinh dưỡng chỉ áp dụng trong thời gian\r\n\ntập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định triệu tập tham gia đội tuyển của\r\n\nGiám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch hoặc của các Trung tâm thể dục thể thao\r\n\nđược Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch uỷ quyền. Ngày để tính chế độ dinh\r\n\ndưỡng là ngày tiêu chuẩn 8 giờ/ngày dành cho việc tập luyện hoặc ngày thi đấu.\r\n\nHuấn luyện viên, vận động viên ăn ở tập trung vì điều kiện nhà ở xa Trung tâm\r\n\ntập luyện và thi đấu hoặc vì lý do khác, ngoài thời gian được triệu tập tập\r\n\nluyện và thi đấu không được hưởng chế độ dinh dưỡng.\n\n4. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời\r\n\ngian tham gia đội tuyển quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng do cơ quan - tổ\r\n\nchức sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả, không được hưởng thêm chế\r\n\nđộ dinh dưỡng tại địa phương.\n\nĐiều 14. Chế độ phụ cấp lưu trú khi đi tập\r\n\nhuấn, thi đấu ngoại tỉnh:\n\nHuấn luyện viên, vận động viên (hưởng lương ngân\r\n\nsách hoặc hợp đồng lao động theo quy định pháp luật) trong thời gian đi tập\r\n\nhuấn, đi thi đấu ngoại tỉnh đã hưởng chế độ dinh dưỡng thì được hỗ trợ tiền\r\n\ntiêu vặt bằng 50% mức quy định phụ cấp lưu trú (ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1993/2007/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh).\n\nĐiều 15. Trách nhiệm và nguồn kinh phí chi\r\n\ntrả:\n\nSở Văn hoá Thể thao và Du lịch chi trả tiền\r\n\ncông, chế độ dinh dưỡng, tiền tiêu vặt đi tập huấn hoặc thi đấu ngoại tỉnh,\r\n\ntiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền khám chữa bệnh, tai nạn, trợ cấp\r\n\nvà tiền bồi thường theo quy định cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển\r\n\ntỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh; tiền thưởng cho huấn luyện\r\n\nviên, vận động viên cấp tỉnh đạt thành tích thi đấu tại các giải thể thao quốc\r\n\ngia và các giải thi đấu cấp tỉnh theo quy định tại văn bản này từ nguồn ngân\r\n\nsách sự nghiệp thể thao hàng năm được Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao dự toán cho Sở\r\n\nVăn hoá Thể thao và Du lịch.\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh khuyến khích các liên đoàn,\r\n\nhiệp hội thể thao các đơn vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên\r\n\nkhai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm tiền công, tiền thưởng, tiền\r\n\ntrợ cấp khám, chữa bệnh, tai nạn lao động và các chế độ, chính sách khác đối\r\n\nvới huấn luyện viên, vận động viên.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Giao trách nhiệm cho Giám đốc\r\n\nVăn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc các Trung tâm thể dục thể thao, Đoàn bóng\r\n\nđá tỉnh triển khai thực hiện đảm bảo các quy định của Nhà nước và Quy định\r\n\nnày./.", + "id": 103797 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103798.json b/contexts/context_103798.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d356fe6d0f4979c18ae24b8a710df980b9b30505 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103798.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-301-QD-UBND-2018-phe-duyet-Quy-hoach-bao-ton-va-phat-trien-cay-duoc-lieu-Quang-Nam-379177.aspx", + "name": "Quyet-dinh-301-QD-UBND-2018-phe-duyet-Quy-hoach-bao-ton-va-phat-trien-cay-duoc-lieu-Quang-Nam-379177", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 301/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 22 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÂY DƯỢC LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Nghị Quyết số 39/NQ-HĐND\r\n\nngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc Quy hoạch bảo tồn\r\n\nvà phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2025,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030;.\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 16/TTr-SNN&PTNT ngày 15/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nQuy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai\r\n\nđoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030; với một số nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nBảo tồn và phát triển bền vững một số\r\n\nloài cây dược liệu quý phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh; từng bước xây dựng các vùng cây dược liệu phát triển ổn định, nâng\r\n\ncao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích và góp phần chuyển dịch cơ cấu\r\n\ncây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa; đưa ngành nghề trồng cây dược liệu tại\r\n\ncác vùng quy hoạch trở thành một nghề có thế mạnh trong sản\r\n\nxuất nông lâm nghiệp, góp phần nâng cao sinh kế, giảm nghèo bền vững, tạo việc\r\n\nlàm, tăng thu nhập cho người dân tham gia bảo tồn, phát triển dược liệu trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam.\n\nII. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\n1. Giai đoạn 2018 - 2025\n\na) Phấn đấu đến năm 2025 bảo tồn,\r\n\nphát triển và ổn định vùng nguyên liệu 09 loại cây dược liệu\r\n\n(Đảng sâm, Ba kích tím, Sa nhân, Đương quy, Giảo cổ lam,\r\n\nLan kim tuyến, Nghệ, Cà gai leo và Đinh lăng) với diện tích cây dược liệu đạt\r\n\n39.505 ha; trong đó trồng mới là 37.034 ha và 2.471 ha hiện\r\n\ncó; cụ thể:\n\n- Tiểu vùng núi cao: Trồng mới 31.931ha, diện tích hiện có 2.042 ha.\n\n- Tiểu vùng trung du: Trồng mới 3.900 ha, diện tích hiện có 292 ha.\n\n- Tiểu vùng đồng bằng: Trồng mới 1.203ha, diện tích hiện có 137 ha.\n\nTrong đó 60% diện tích và sản lượng\r\n\ncây dược liệu của vùng quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và\r\n\nthu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP-WHO).\n\nb) Thiết lập hệ thống Vườn bảo tồn và\r\n\nphát triển dược liệu Quốc gia, vườn ươm và vườn trong bảo tồn chủ động kết hợp sản xuất giống cây dược liệu.\n\nc) Hình thành các sản phẩm theo chuỗi\r\n\ntừ sản xuất đến thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm của 09 loài\r\n\ncây dược liệu.\n\n2. Giai đoạn 2026 - 2030\n\na) Tiếp tục phát triển trồng mới thêm\r\n\n24.690 ha 09 loài cây dược liệu theo các tiểu vùng; cụ thể:\n\n- Tiểu vùng núi cao: 21.233 ha.\n\n- Tiểu vùng trung du: 2.620 ha.\n\n- Tiểu vùng đồng bằng: 837 ha.\n\nPhấn đấu đến năm 2030 đạt 100% diện tích và sản lượng cây dược liệu của vùng quy hoạch đảm bảo tiêu\r\n\nchuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới\r\n\n(GACP-WHO).\n\nb) Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp\r\n\ncác hệ thống Vườn bảo tồn và phát triển dược liệu Quốc gia, vườn ươm, vườn trồng\r\n\nbảo tồn chủ động kết hợp sản xuất giống.\n\nc) Hoàn thiện tổ chức chuỗi từ sản xuất\r\n\nđến thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm của 09 loài cây dược liệu.\n\nIII. Nhiệm vụ\n\n1. Giai đoạn 2018 - 2025\n\na) Bảo tồn và khai thác dược liệu tự\r\n\nnhiên:\n\n- Khảo sát chi tiết các vùng rừng có dược\r\n\nliệu tự nhiên ở 03 tiểu vùng dược liệu trọng điểm để lựa chọn và khai thác hợp\r\n\nlý 9 loài cây dược liệu ưu tiên.\n\n- Xây dựng 01 vườn bảo tồn và phát\r\n\ntriển cây thuốc quốc gia để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ndược liệu.\n\n- Thực hiện hiệu quả các quy định về\r\n\nbảo hộ, bảo tồn nguồn gen đặc hữu, bản địa, có giá trị và có nguy cơ bị tuyệt\r\n\nchủng cao. Xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sở hữu trí tuệ; từng bước bảo\r\n\nvệ an toàn số loài cây thuốc đang có nguy cơ tuyệt chủng để phát triển bền vững\r\n\ntrong tự nhiên.\n\nb) Phát triển trồng cây dược liệu: Khảo\r\n\nsát chi tiết các vị trí vùng quy hoạch, xây dựng các vùng trồng dược liệu tập trung phù hợp với từng vùng sinh thái; đảm bảo đến năm\r\n\n2025 trồng được 7.000 ha dược liệu tập trung.\n\nc) Phát triển nguồn giống dược liệu:\r\n\nPhục tráng, nhập nội, di thực, thuần hóa và phát triển các giống dược liệu có\r\n\nnguồn gốc là vị thuốc bắc sử dụng nhiều trong y học cổ truyền. Nghiên cứu chọn,\r\n\ntạo các giống dược liệu mới có năng suất và chất lượng cao, đặc tính tốt, phù hợp\r\n\nvới từng vùng sinh thái phục vụ sản xuất dược liệu.\n\nd) Đầu tư xây dựng các nhà máy sơ chế,\r\n\nchế biến, chiết xuất dược liệu, các trung tâm kinh doanh dược liệu để tạo lập\r\n\nthị trường thuận lợi cho việc cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm từ dược liệu.\n\ne) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và ban\r\n\nhành các chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây dược liệu; xây dựng thương\r\n\nhiệu, quảng bá sản phẩm.\n\nf) Xây dựng các mô hình trồng dược liệu,\r\n\nhệ thống kho chứa nguyên liệu, trung tâm nghiên cứu và phân tích dược liệu.\n\ng) Quản lý, tổ chức khai thác, chế biến\r\n\ncác sản phẩm từ cây dược liệu theo chuỗi; chú trọng thị trường tiêu thụ sản phẩm,\r\n\nquảng bá và khẳng định thương hiệu sản phẩm của tỉnh Quảng Nam và định hướng ra\r\n\nthị trường quốc tế.\n\n2. Giai đoạn 2026 - 2030\n\na) Tiếp tục bảo tồn và khai thác dược\r\n\nliệu tự nhiên:\n\n- Tổ chức khai thác bền vững các vùng\r\n\nquy hoạch bảo tồn và các khu rừng có dược liệu đã được xác định.\n\n- Quản lý và vận hành hiệu quả Vườn bảo\r\n\ntồn và phát triển cây thuốc quốc gia được xây dựng đại diện cho khu vực miền\r\n\nTrung và Tây Nguyên.\n\n- Rà soát, đánh giá, điều chỉnh các\r\n\nquy định về bảo hộ, bảo tồn nguồn gen đặc hữu, bản địa, có giá trị và có nguy\r\n\ncơ bị tuyệt chủng cao. Bảo vệ an toàn số loài cây thuốc đang có nguy cơ tuyệt\r\n\nchủng để phát triển bền vững trong tự nhiên.\n\nb) Phát triển trồng cây dược liệu: Đảm\r\n\nbảo đến năm 2030 trồng thêm 7.000 ha, nâng tổng diện tích đạt 14.000 ha.\n\nc) Phát triển nguồn giống dược liệu:\r\n\nTiếp tục cải thiện, nâng cấp các nguồn giống đã được xây dựng trong giai đoạn\r\n\n2018 - 2030.\n\nd) Triển khai xây dựng 01 nhà máy chiết\r\n\nxuất từ dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\ne) Tiếp tục quản lý, tổ chức khai\r\n\nthác, chế biến các sản phẩm từ cây dược liệu theo chuỗi; quảng bá thương hiệu\r\n\nvà nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.\n\nIV. Nội dung\r\n\nquy hoạch\n\n1. Đánh giá, phân hạng thích nghi đất\r\n\nđai và đề xuất các loài cây trồng dược liệu theo từng tiểu vùng sinh thái, cụ\r\n\nthể:\n\na) Các huyện tiểu vùng núi cao và tiểu\r\n\nvùng trung du: Tập trung phát triển các loài cây: Đảng sâm, Giảo cổ lam, Đương quy, Lan kim tuyến, Sa nhân, Ba kích tím.\n\nb) Các huyện vùng trung du: Tập trung\r\n\nphát triển các loài cây: Ba kích tím, Sa nhân, Nghệ, Cà gai leo và Đinh lăng.\n\nc) Các huyện tiểu\r\n\nvùng đồng bằng: Tập trung phát triển các loài cây: Nghệ, Đinh lăng, Cà gai leo,\r\n\nphân bố tập trung các gò đồi của huyện Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh, Núi\r\n\nThành, Hiệp Đức, Nông Sơn và Tiên Phước. \n\nd) Ngoài 09 loài cây dược liệu nói\r\n\ntrên, trong quá trình thực hiện quy hoạch, những cây dược liệu khác thị trường\r\n\ncó nhu cầu và phù hợp để gây trồng thì trên cơ sở đề nghị\r\n\ncủa các đơn vị, địa phương, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntrình HĐND tỉnh bổ sung vào quy hoạch và được hưởng cơ chế quy định tại Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Quy hoạch phát triển sản xuất cây dược\r\n\nliệu\n\na) Tổng diện\r\n\ntích quy hoạch bảo tồn, phát triển cây dược liệu là:\r\n\n64.195 ha; trong đó:\n\n- Diện tích dược liệu đã trồng hiện\r\n\ncó: 2.471 ha; trong đó tiểu vùng núi cao là 2.042 ha, tiểu vùng trung du là 292\r\n\nha và tiểu vùng đồng bằng là 137 ha.\n\n- Diện tích quy hoạch trồng mới:\r\n\n61.724 ha; phân theo từng giai đoạn cụ thể: Giai đoạn 2018 - 2025 là 37.034 ha\r\n\nvà giai đoạn 2025 - 2030 là 24.690 ha.\n\n(Diện tích quy hoạch phát triển\r\n\ncây dược liệu cụ thể theo Phụ lục 1, 2 đính kèm)\n\nb) Đối với những địa phương có nhu cầu\r\n\nphát triển một trong số 09 cây dược liệu theo quy hoạch này nhưng địa phương\r\n\nkhông nằm trong quy hoạch phát triển loài cây đó, thì phải có ý kiến thống nhất\r\n\nchủ trương của UBND tỉnh trước khi thực hiện.\n\n3. Quy hoạch hệ thống Vườn bảo tồn và\r\n\nphát triển dược liệu Quốc gia, vườn ươm và vườn trồng bảo\r\n\ntồn chủ động kết hợp sản xuất giống cây dược liệu\n\na) Quy hoạch Vườn bảo tồn và phát triển\r\n\ndược liệu Quốc gia tại huyện Nam Trà My: Quy mô diện tích: 240 ha.\n\nb) Quy hoạch hệ thống cơ sở sản xuất\r\n\ngiống cây dược liệu chất lượng cao:\n\nThiết lập 06 vườn ươm sản xuất giống\r\n\ncây dược liệu chất lượng cao tại 06 huyện: Tây Giang, Phú Ninh, Tiên Phước, Nam\r\n\nTrà My, Phước Sơn và Bắc Trà My với quy mô bình quân\r\n\n25.000 m2/vườn; công suất sản xuất: 5-10 triệu cây giống/năm.\n\nc) Quy hoạch hệ thống vườn bảo tồn chủ\r\n\nđộng kết hợp sản xuất giống:\n\nThiết lập 06 khu vực bảo tồn chủ động\r\n\n(trồng bảo tồn) kết hợp sản xuất, cung cấp nguồn giống gốc cây dược liệu từ nguồn\r\n\ngốc tự nhiên tại 06 huyện Phước Sơn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Nam Trà\r\n\nMy và Bắc Trà My với quy mô 30 ha (05 ha/vườn).\n\n4. Quy hoạch hệ thống các cơ sở chế\r\n\nbiến dược liệu\n\na) Xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo\r\n\nhệ thống các cơ sở sơ chế và sản xuất chế biến dược liệu, đảm bảo mỗi vùng có từ\r\n\n01 - 02 nhà máy sơ chế, chế biến dược liệu; trong đó: Nhà xưởng sơ chế có quy\r\n\nmô tối thiểu: 100m2/xưởng và nhà xưởng sản xuất chế biến có quy mô tối\r\n\nthiểu: 1.200 m2/nhà máy.\n\nb) Xây dựng 08 nhà máy sơ chế, chế biến\r\n\ntừ dược liệu tại các vùng sinh thái (Tiểu vùng núi cao: 06 nhà máy tại huyện\r\n\nĐông Giang, Bắc Trà My, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Sơn và Tây Giang; tiểu\r\n\nvùng trung du: 01 nhà máy tại một trong các huyện: Hiệp Đức, Nông Sơn hoặc Tiên\r\n\nPhước; tiểu vùng đồng bằng: 01 nhà máy tại thành phố Tam Kỳ).\n\nĐến năm 2030, xây dựng 01 nhà máy chiết\r\n\nxuất từ dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n5. Quy hoạch nguồn nhân lực cho phát\r\n\ntriển dược liệu\n\nHuấn luyện, đào tạo và quản lý sản xuất\r\n\nhộ gia đình: 60 khóa học/10 huyện; đào tạo, nâng cao kiến thức cho doanh nghiệp cộng đồng: 200 khóa học/10 huyện; đào tạo lấy bằng, cấp\r\n\nchứng chỉ: Đại học, trung học chuyên nghiệp, các khóa ngắn ngày lấy chứng chỉ\r\n\ncho gần 1.400 lượt; bố trí sử dụng nguồn lao động cho yêu cầu phát triển sản xuất\r\n\ndược liệu trong từng lĩnh vực theo từng giai đoạn.\n\nV. Các dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư\n\n1. Dự án thành lập Vườn bảo tồn và\r\n\nphát triển cây dược liệu Quốc gia tại huyện Nam Trà My, với quy mô diện tích\r\n\n240 ha; xây dựng khu vực bảo tồn và tham quan; khu vực nghiên cứu phát triển\r\n\ncây dược liệu (gồm các khu nghiên cứu chọn, tạo giống; bảo tồn nguồn gen,...).\r\n\nDự kiến tổng vốn đầu tư: 174.570 triệu đồng.\n\n2. Dự án phát triển trồng dược liệu\r\n\ntheo các vùng quy hoạch trọng điểm, với quy mô chăm sóc 2.471 ha dược liệu hiện\r\n\ncó và trồng mới 61.724 ha (giai đoạn 2018 - 2025: Chăm sóc 2.471 ha và trồng mới\r\n\n37.034 ha; giai đoạn 2025 - 2030: Trồng mới 24.690 ha) trên các địa bàn trọng\r\n\nđiểm phát triển một số loài cây dược liệu có khả năng sản xuất hàng hóa và cạnh\r\n\ntranh thị trường trong khu vực và quốc tế. Dự kiến tổng vốn đầu tư: 5.615.765 triệu\r\n\nđồng.\n\n3. Dự án xây dựng Vườn bảo tồn chủ động\r\n\nkết hợp sản xuất giống, với quy mô: 06 vườn (05 ha/vườn) tại 06 huyện Phước\r\n\nSơn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Nam Trà My và Bắc Trà My. Dự kiến tổng mức\r\n\nđầu tư: 110.550 triệu đồng.\n\n4. Dự án chuyển giao các tiến bộ kỹ\r\n\nthuật nhân giống, trồng thâm canh, chế biến, với quy mô 60 khóa học trên địa\r\n\nbàn các huyện. Dự kiến tổng vốn đầu\r\n\ntư: 1.800 triệu đồng.\n\n5. Dự án xây dựng các cơ sở sơ chế và\r\n\nchế biến tại các vùng sản xuất tập trung. Dự kiến tổng mức đầu tư: 497.640 triệu\r\n\nđồng.\n\n6. Dự án xây dựng trung tâm kiểm nghiệm\r\n\nvà phân tích dược liệu, xây dựng tại huyện Nam Trà My. Dự kiến tổng mức đầu tư:\r\n\n85.855 triệu đồng.\n\n7. Hệ thống vườn ươm sản xuất giống\r\n\ncây dược liệu chất lượng cao với quy mô diện tích khoảng 25.000 m2/vườn;\r\n\nsố lượng 06 vườn tại 06 huyện: Tây Giang, Phú Ninh, Tiên Phước, Nam Trà My, Phước\r\n\nSơn và Bắc Trà My. Dự kiến tổng mức đầu tư: 36.850 triệu đồng.\n\nVI. Nhu cầu vốn\r\n\nvà phân kỳ đầu tư\n\n1. Tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2018\r\n\n- 2030: 6.523.030 triệu đồng, trong đó:\n\na) Vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước:\r\n\n504.995 triệu đồng.\n\nb) Vốn doanh nghiệp: 4.599.570 triệu\r\n\nđồng.\n\nc) Vốn người dân: 1.418.465 triệu đồng.\n\n2. Phân kỳ đầu tư:\n\na) Giai đoạn 2018 - 2025: Nhu cầu vốn\r\n\nđầu tư 3.349.740 triệu đồng, chiếm 51,3% tổng\r\n\nvốn đầu tư. Trong đó nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước dự kiến: 285.000 triệu đồng.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu vốn\r\n\nđầu tư 3.173.290 triệu đồng, chiếm 48,7% tổng vốn đầu tư. Trong đó nguồn vốn từ\r\n\nngân sách Nhà nước là 219.995 triệu đồng.\n\n(Tổng hợp nhu cầu, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch theo Phụ lục 3, 4 kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nngành, địa phương liên quan xây dựng và tham mưu trình UBND tỉnh ban hành cơ chế,\r\n\nchính sách đặc thù để hỗ trợ, thu hút các nhà đầu tư, các hộ dân phát triển cây\r\n\ndược liệu theo quy hoạch được duyệt.\n\nb) Trên cơ sở quy hoạch và đề xuất của\r\n\ncác địa phương, đơn vị; chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xây dựng kế hoạch triển khai, tổng hợp nhu cầu vốn hằng năm, 05 năm để triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả quy hoạch.\n\nc) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý\r\n\nbảo vệ rừng vùng quy hoạch một cách có hiệu quả, tránh bị tác động; tổ chức\r\n\ncông bố quy hoạch theo quy định; chủ trì tổ chức kiểm tra việc triển khai thực\r\n\nhiện quy hoạch và báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện.\n\nd) Nghiên cứu, theo dõi sự phát triển\r\n\ncây dược liệu trên các loại đất, loại hình trồng để khuyến cáo doanh nghiệp,\r\n\nngười dân bố trí hình thức trồng một cách hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế. Tập\r\n\ntrung nghiên cứu nhân giống cây dược liệu bằng các công\r\n\nnghệ sinh học hiện đại đáp ứng nhu cầu giống dược liệu trên địa bàn. Quản lý giống,\r\n\nban hành quy trình kỹ thuật và hướng dẫn các biện pháp gây trồng cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT trong việc bố trí và cân đối các nguồn lực đầu tư để thực hiện quy hoạch\r\n\ntheo đúng tiến độ. Giám sát việc thực hiện quy hoạch theo đúng quy định.\n\nb) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan lĩnh vực đầu tư, các chính sách liên quan đến\r\n\nưu đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư để phát triển dược liệu bền vững.\n\nc) Triển khai thu hút các doanh nghiệp,\r\n\nnhà đầu tư trong và ngoài tỉnh vào đầu tư trồng cây dược liệu trên vùng quy hoạch.\r\n\nNghiên cứu đề xuất các cơ chế chính sách đặc thù nhằm tạo thuận lợi trong việc\r\n\nkêu gọi thu hút, khuyến khích đầu tư vào trồng, chế biến dược liệu trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho các đơn vị,\r\n\nđịa phương theo kế hoạch 5 năm và hằng năm để thực hiện quy hoạch.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh\r\n\nnghiên cứu, đề xuất về cơ chế chính sách tài chính miễn, giảm tiền thuê rừng (theo hướng tính tiền thuê rừng bằng giá chi trả dịch vụ môi trường\r\n\nrừng trên địa bàn tỉnh) để thu hút khuyến khích đầu tư.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ.\n\na) Tham mưu đề xuất nguồn vốn sự nghiệp\r\n\nkhoa học công nghệ của tỉnh để thực hiện các dự án ưu tiên\r\n\ntrong quy hoạch.\n\nb) Tham mưu đặt hàng, triển khai các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp phục vụ bảo tồn, phát triển dược liệu và\r\n\ncác sản phẩm từ cây dược liệu.\n\nc) Chủ trì, phối hợp cùng với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực các tổ chức\r\n\nkhoa học và công nghệ nhằm phát triển dược liệu.\n\nd) Triển khai, hỗ trợ thực hiện tạo lập,\r\n\nquản lý, phát triển quyền sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm dược liệu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\ne) Phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ) và các đơn vị liên quan hoàn thiện chỉ dẫn địa lý cho sản\r\n\nphẩm cây dược liệu trên địa bàn tỉnh. Vận động và hướng dẫn các doanh nghiệp và\r\n\ncác hộ dân tham gia Hội sản xuất, chế biến và kinh doanh dược liệu.\n\nf) Phối hợp với các Bộ ngành Trung\r\n\nương xây dựng và phát triển sản phẩm dược liệu Quảng Nam để quảng bá thương hiệu\r\n\nvà tăng giá bán sản phẩm dược liệu trên thị trường trong nước và quốc tế.\n\ng) Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nxây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phim, xây dựng thương hiệu, xác lập quyền sở\r\n\nhữu công nghiệp đối với các sản phẩm dược liệu.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ rừng xác định\r\n\ndiện tích cụ thể các dự án đầu tư trồng cây dược liệu.\n\nb) Tham mưu UBND tỉnh trong việc giao\r\n\nđất, cho thuê đất của từng dự án trồng cây dược liệu trên địa bàn.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam\n\na) Đăng tải thông tin về Quy hoạch bảo\r\n\ntồn và phát triển cây dược liệu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\nb) Thường xuyên đưa tin việc triển\r\n\nkhai thực hiện Quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết đầu tư trồng cây dược liệu\r\n\ntại vùng quy hoạch.\n\n7. Sở Giao thông vận tải: Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ\r\n\nvùng quy hoạch nhằm thu hút đầu tư phát triển cây dược liệu trên địa bàn.\n\n8. Sở Công Thương:\n\na) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông nghiên cứu đề xuất việc xây dựng hệ thống điện, trạm thông tin liên lạc\r\n\nphục vụ vùng quy hoạch nhằm thu hút đầu tư.\n\nb) Phát triển thị trường tiêu thụ,\r\n\ncông nghiệp chế biến; tăng cường công tác quản lý thị trường, chống hàng giả và\r\n\ngian lận thương mại trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm dược liệu.\n\n9. Sở Y tế: Phối hợp đề xuất các đối\r\n\ntượng cây dược liệu cần phát triển theo yêu cầu của ngành và thị trường; hướng\r\n\ndẫn thu hái, bảo quản, sử dụng cây thuốc, quản lý nguyên liệu và các chế phẩm từ\r\n\ncây dược liệu theo tiêu chuẩn.\n\n10. UBND các huyện, thị xã, thành phố:\r\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo UBND cấp xã, các chủ\r\n\nrừng, các hộ dân xung quanh vùng quy hoạch thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng\r\n\ntrong vùng quy hoạch.\n\n11. Các chủ rừng\n\na) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án.\n\nb) Thực hiện tốt công tác bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng vùng quy hoạch.\n\n12. Các nhà đầu tư trồng cây dược liệu:\r\n\nNghiên cứu, tìm hiểu nội dung quy hoạch được phê duyệt;\r\n\nliên hệ với các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố để được tạo điều kiện hướng dẫn thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 3. Giao Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT công bố Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030 đã được\r\n\nphê duyệt và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Các Bộ: Y tế, KH&CN;\r\n\n - Tổng cục Lâm nghiệp;\r\n\n - Cục Sở hữu trí tuệ-Bộ KH&CN;\r\n\n - TTTU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN, các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chi cục Kiểm lâm;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KGVX, KTTH, KTN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTHỐNG KÊ DIỆN TÍCH QUY HOẠCH DƯỢC LIỆU\r\n\nTHEO ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n301/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nĐVT:\r\n\nha\n\nTT\n\nHuyện\n\nHiện\r\n\n trạng\n\nQuy\r\n\n hoạch\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\n2018 - 2025\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\n2026 - 2030\n\nI\n\nTiểu vùng núi cao\n\n2.042\n\n55.206\n\n33.973\n\n21.233\n\n1\n\nĐông Giang\n\n545\n\n7.664\n\n4.716\n\n2.948\n\n2\n\nBắc Trà My\n\n52\n\n5.133\n\n3.159\n\n1.974\n\n3\n\nNam Giang\n\n45\n\n16.052\n\n9.878\n\n6.174\n\n4\n\nNam Trà My\n\n820\n\n14.999\n\n9.230\n\n5.769\n\n5\n\nPhước Sơn\n\n14\n\n729\n\n449\n\n280\n\n6\n\nTây Giang\n\n566\n\n10.629\n\n6.541\n\n4.088\n\nII\n\nTiểu vùng trung du\n\n292\n\n6.811\n\n4.191\n\n2.620\n\n1\n\nHiệp Đức\n\n42\n\n2.698\n\n1.660\n\n1.038\n\n2\n\nNông Sơn\n\n55\n\n2.852\n\n1.755\n\n1.097\n\n3\n\nTiên Phước\n\n195\n\n1.261\n\n776\n\n485\n\nIII\n\nTiểu vùng đồng bằng\n\n137\n\n2.178\n\n1.341\n\n837\n\n1\n\nĐại Lộc\n\n2\n\n362\n\n223\n\n139\n\n2\n\nDuy Xuyên\n\n\n\n492\n\n303\n\n189\n\n3\n\nNúi Thành\n\n4\n\n76\n\n47\n\n29\n\n4\n\nPhú Ninh\n\n45\n\n1.008\n\n621\n\n387\n\n5\n\nQuế Sơn\n\n33\n\n46\n\n28\n\n18\n\n6\n\nThăng Bình\n\n53\n\n194\n\n119\n\n75\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n2.471\n\n64.195\n\n39.505\n\n24.690\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDIỆN TÍCH QUY HOẠCH CHO 9 LOÀI CÂY DƯỢC\r\n\nLIỆU THEO ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 301/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nHuyện\n\nĐảng\r\n\n sâm\n\nBa\r\n\n Kích\n\nSa\r\n\n Nhân\n\nĐương\r\n\n quy\n\nGiảo\r\n\n cổ lam\n\nLan\r\n\n kim tuyến\n\nNghệ\n\nCà\r\n\n gai leo\n\nĐinh\r\n\n lăng\n\nI\n\nTiểu vùng núi cao\n\n35.652\n\n31.615\n\n42.145\n\n1.096\n\n13.919\n\n12.975\n\n\n\n\n\n500\n\n1\n\nĐông Giang\n\n2.582\n\n5.822\n\n6.485\n\n\n\n717\n\n2.157\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBắc Trà My\n\n1.962\n\n4.006\n\n4.176\n\n279\n\n554\n\n836\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNam Giang\n\n6.578\n\n12.555\n\n13.833\n\n\n\n782\n\n1.199\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNam Trà My\n\n17.975\n\n2.781\n\n8.720\n\n497\n\n10.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n500\n\n5\n\nPhước Sơn\n\n\n\n1.041\n\n748\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTây Giang\n\n6.555\n\n5.410\n\n8.183\n\n320\n\n1.866\n\n6.783\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTiểu vùng trung du\n\n\n\n2.946\n\n3.292\n\n\n\n\n\n90\n\n2.776\n\n866\n\n3.129\n\n1\n\nHiệp Đức\n\n\n\n1.519\n\n1.840\n\n\n\n\n\n90\n\n513\n\n212\r\n\n 1\n\n634\n\n2\n\nNông Sơn\n\n\n\n127\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n1.663\n\n654\n\n1.445\n\n3\n\nTiên Phước\n\n\n\n1.300\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n-\n\n1.050\n\nIII\n\nTiểu vùng Đồng bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.898\n\n343\n\n651\n\n1\n\nĐại Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n346\n\n32\n\n78\n\n2\n\nDuy Xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n458\n\n1\n\n35\n\n3\n\nNúi Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n6\n\n16\n\n4\n\nPhú Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n822\n\n298\n\n427\n\n5\n\nQuế Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n4\n\n29\n\n6\n\nThăng Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n194\n\n2\n\n66\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n35.652\n\n34.561\n\n45.437\n\n1.096\n\n13.919\n\n13.065\n\n4.674\n\n1.209\n\n4.280\n\nGhi chú: Trên một đơn vị diện tích\r\n\ncó thể quy hoạch 01, 02 hoặc 03 loài cây (tối đa 3 loài cây/ một đơn vị diện\r\n\ntích)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTỔNG HỢP NHU CẦU\r\n\nVỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÂY DƯỢC LIỆU\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 301/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung, Hạng mục đầu tư\n\nThành\r\n\n tiền\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNgân\r\n\n sách NN\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nNgười\r\n\n dân\n\nI\n\nBảo tồn và phát triển sản xuất\r\n\n dược liệu\n\n5.615.765\n\n308.625\n\n3.888.675\n\n1.418.465\n\n1\n\nChăm sóc 09 loài cây dược liệu hiện\r\n\n có\n\n60.515\n\n\n\n\n\n60.515\n\n2\n\nChi phí trồng mới 09 loài cây dược\r\n\n liệu\n\n5.555.250\n\n308.625\n\n3.888.675\n\n1.357.950\n\nII\n\nXây dựng vườn bảo tồn và phát\r\n\n triển cây dược liệu quốc gia\n\n174.570\n\n174.570\n\n0\n\n0\n\n1\n\nKhu bảo tồn và tham quan\n\n94.930\n\n94.930\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu hành chính và nghiên cứu\n\n79.640\n\n79.640\n\n\n\n\n\nIII\n\nVườn ươm sản xuất cây giống dược\r\n\n liệu chất lượng cao\n\n36.850\n\n10.000\n\n26.850\n\n\n\nIV\n\nTrung tâm nghiên cứu và phân\r\n\n tích dược liệu\n\n85.855\n\n\n\n85.855\n\n\n\nV\n\nCơ\r\n\n sở chế biến cây dược liệu\n\n497.640\n\n\n\n497.640\n\n\n\nVI\n\nVườn bảo tồn chủ động kết hợp với\r\n\n sản xuất giống\n\n110.550\n\n10.000\n\n100.550\n\n\n\nVII\n\nTập huấn, đào tạo và chuyển giao\r\n\n công nghệ\n\n1.800\n\n1.800\n\n\n\n\n\n1\n\nTập huấn kỹ thuật nhân giống các loại\r\n\n cây dược liệu\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n2\n\nTập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc\r\n\n cây dược liệu theo Tiêu chuẩn GAP.\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n3\n\nTập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc\r\n\n cây dược liệu theo Tiêu chuẩn GACP\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n4\n\nTập huấn kỹ thuật sơ chế, chế biến\r\n\n các loại cây dược liệu\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n6.523.030\n\n504.995\n\n4.599.570\n\n1.418.465\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nPHÂN KỲ VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO\r\n\nTỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÂY DƯỢC LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2018 -\r\n\n2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 301/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung, Hạng mục đầu tư\n\nThành\r\n\n tiền\n\nPhân\r\n\n kỳ vốn đầu tư\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2025\n\nGiai\r\n\n đoạn 2026-2030\n\nI\n\nBảo tồn và phát triển sản xuất\r\n\n dược liệu\n\n5.615.765\n\n2.838.140\n\n2.777.625\n\n1\n\nChăm sóc 09 loài cây dược liệu hiện\r\n\n có\n\n60.515\n\n60.515\n\n\n\n2\n\nChi phí trồng mới 09 loài cây dược\r\n\n liệu\n\n5.555.250\n\n2.777.625\n\n2.777.625\n\nII\n\nXây dựng vườn bảo tồn và phát\r\n\n triển cây dược liệu quốc gia\n\n174.570\n\n87.285\n\n87.285\n\n1\n\nKhu bảo tồn và tham quan\n\n94.930\n\n47.465\n\n47.465\n\n2\n\nKhu hành chính và nghiên cứu\n\n79.640\n\n39.820\n\n39.820\n\nIII\n\nVườn ươm sản xuất cây giống dược\r\n\n liệu chất lượng cao\n\n36.850\n\n22.110\n\n14.740\n\nIV\n\nTrung tâm nghiên cứu và phân\r\n\n tích dược liệu\n\n85.855\n\n85.855\n\n\n\nV\n\nCơ\r\n\n sở chế biến cây dược liệu\n\n497.640\n\n248.820\n\n248.820\n\nVI\n\nVườn bảo tồn chủ động kết hợp với sản xuất giống\n\n110.550\n\n66.330\n\n44.220\n\nVII\n\nTập huấn, đào tạo và chuyển giao\r\n\n công nghệ\n\n1.800\n\n1.200\n\n600\n\n1\n\nTập huấn kỹ thuật nhân giống các loại\r\n\n cây dược liệu\n\n450\n\n300\n\n150\n\n2\n\nTập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc\r\n\n cây dược liệu theo Tiêu chuẩn GAP\n\n450\n\n300\n\n150\n\n3\n\nTập huấn kỹ\r\n\n thuật trồng và chăm sóc cây dược liệu theo Tiêu chuẩn GACP\n\n450\n\n300\n\n150\n\n4\n\nTập huấn kỹ\r\n\n thuật sơ chế, chế biến các loại cây dược liệu\n\n450\n\n300\n\n150\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n6.523.030\n\n3.349.740\n\n3.173.290\n\n", + "id": 103798 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103799.json b/contexts/context_103799.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2effd0d7b6eede70c40cd82550676202612ddb7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103799.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-19-2020-TT-BCT-sua-doi-Thong-tu-Quy-tac-xuat-xu-hang-hoa-trong-Hiep-dinh-Thuong-mai-451405.aspx", + "name": "Thong-tu-19-2020-TT-BCT-sua-doi-Thong-tu-Quy-tac-xuat-xu-hang-hoa-trong-Hiep-dinh-Thuong-mai-451405", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2020/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP\r\n\nĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại\r\n\nthương về xuất xứ hàng hóa;\n\nThực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký\r\n\nngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa\r\n\ncác nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;\n\nThực hiện Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định\r\n\nThương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22 tháng 01 năm 2019 tại Việt Nam;\n\nThực hiện báo cáo Phiên họp lần thứ 32 Ủy ban điều\r\n\nphối thực thi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ngày 28 tháng 02 năm 2020 tại\r\n\nIn-đô-nê-xi-a; Phiên họp lần thứ 51 Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN và Phiên họp\r\n\nlần thứ 33 Hội nghị Hội đồng khu vực Thương mại tự do ASEAN ngày 06 tháng 9 năm\r\n\n2019 tại Thái Lan;\n\nThực hiện Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23 tháng 7 năm 2020\r\n\nvề việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa\r\n\nASEAN (ATIGA);\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định\r\n\nThương mại hàng hóa ASEAN.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực\r\n\nhiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (sau\r\n\nđây gọi là Thông tư số 22/2016/TT-BCT)\n\n1. Thay thế Phụ lục VII ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT bằng Phụ lục I\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Thay thế Phụ lục VIII ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT bằng Phụ lục II\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Thay thế Phụ lục IX ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT bằng Phụ lục III\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Thay thế Phụ lục X ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT bằng Phụ lục V\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung\n\nPhụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT\n\nMục 4 (“4. Không xét đến những\r\n\ncông đoạn ... hoặc từ một trong những loại sau”) được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“5. Không xét đến những công đoạn nêu tại khoản 2,\r\n\n3, 4, nguyên liệu dệt không có xuất xứ liệt kê trong danh mục dưới đây sẽ được\r\n\ncoi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nếu đáp ứng các công đoạn gia công,\r\n\nchế biến quy định dưới đây:\n\na) Xơ và sợi\n\nNhững công đoạn sản xuất, gia công dưới đây được thực\r\n\nhiện với nguyên liệu không có xuất xứ để tạo ra sản phẩm có xuất xứ:\n\nSản xuất thông qua quá trình tạo xơ (pô-li-me hóa,\r\n\nđa trùng ngưng và đùn), kéo sợi, xe sợi, tạo hình hoặc bện từ sợi pha hoặc từ một\r\n\ntrong những loại sau:”\n\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy\r\n\nđịnh việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định\r\n\nthương mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi là Thông tư số 28/2015/TT-BCT)\n\n1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về việc:\n\n1. Thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa theo quy định của Bản ghi nhớ ký ngày 29 tháng 8 năm 2012 giữa các nước Cộng\r\n\nhòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a tại\r\n\nXiêm-Riệp, Vương quốc Cam-pu-chia về thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất\r\n\nxứ số 2 (sau đây gọi là cơ chế thí điểm).\n\n2. Thực hiện cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa\r\n\ntrong ASEAN theo quy định tại Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại\r\n\nhàng hóa ASEAN (ATIGA) (sau đây gọi là cơ chế AWSC).”\n\n2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với:\n\na) Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo Hiệp\r\n\nđịnh Thương mại hàng hóa ASEAN với thương nhân các nước thành viên khác thực hiện\r\n\ncơ chế thí điểm.\n\nb) Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo\r\n\nHiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN với thương nhân các nước thành viên ASEAN\r\n\nthực hiện cơ chế AWSC.\n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n2. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện có thể nộp đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D (sau đây gọi là C/O mẫu D) thay cho\r\n\nviệc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.”\n\n3. Bổ sung khoản 6 Điều 3 như\r\n\nsau:\n\n“6. Các định nghĩa quy định từ khoản 1 đến khoản 5\r\n\nĐiều này không áp dụng đối với cơ chế AWSC.”\n\n4. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 4. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa\n\n1. Thương nhân đáp ứng các điều kiện sau đây có thể\r\n\nđề nghị được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa:\n\na) Là nhà xuất khẩu đồng thời là nhà sản xuất.\n\nb) Không vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa trong\r\n\n02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa.\n\nc) Có cán bộ được đào tạo về xuất xứ hàng hóa do\r\n\nđơn vị đào tạo đã được Bộ Công Thương hoặc được Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công\r\n\nThương) chỉ định.\n\n2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, thương nhân\r\n\nđề nghị được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo cơ chế AWSC phải đáp ứng quy định\r\n\nsau:\n\na) Đã được cấp C/O ưu đãi đối với hàng hóa cùng\r\n\nnhóm HS (4 số) trong 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nVăn bản chấp thuận.\n\nb) Trong trường hợp nhà xuất khẩu không phải là nhà\r\n\nsản xuất, nhà xuất khẩu phải được nhà sản xuất cam kết bằng văn bản về xuất xứ\r\n\ncủa hàng hóa xuất khẩu và sẵn sàng hợp tác trong trường hợp kiểm tra hồ sơ, chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và kiểm tra, xác minh tại cơ sở sản xuất.”\n\n5. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 5. Cấp Văn bản chấp thuận\n\n1. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) là cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp Văn bản chấp thuận để thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa.\n\n2. Thương nhân đáp ứng quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư này đề nghị cấp Văn bản chấp thuận và đính kèm hồ sơ qua Hệ thống\r\n\nQuản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ\r\n\nhttp://www.ecosys.gov.vn (sau đây gọi là Hệ thống eCoSys).\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp Văn bản chấp thuận gồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp Văn bản chấp thuận.\n\nb) Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người có thẩm\r\n\nquyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa: 01 bản sao.\n\nc) Báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với\r\n\ntừng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 01 bản sao.\n\n4. Thời hạn xử lý:\n\na) Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận\r\n\nhồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền thông báo trên Hệ thống eCoSys:\n\n- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, đề\r\n\nnghị thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đề nghị\r\n\ntổ chức cấp C/O nơi thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân kiểm tra thực tế năng\r\n\nlực sản xuất của thương nhân theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.\n\nb) Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nthông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều này, tổ chức cấp C/O\r\n\nnơi thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của\r\n\nthương nhân hoặc của nhà sản xuất liên quan.\n\nc) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất\r\n\nkiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân, tổ chức cấp C/O cập nhật kết\r\n\nquả kiểm tra trên Hệ thống eCoSys.\n\nd) Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức\r\n\ncấp C/O cập nhật kết quả kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân phù\r\n\nhợp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Văn bản chấp thuận kèm\r\n\ntheo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân. Trường hợp không cấp\r\n\nVăn bản chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nđ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn kiểm tra thực\r\n\ntế cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại điểm b khoản này đối với\r\n\nNhà xuất khẩu đủ điều kiện đã tham gia cơ chế thí điểm.\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận\n\na) Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng\r\n\nký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký\r\n\nnội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, thương nhân kê khai sửa đổi, bổ sung và\r\n\nđính kèm hồ sơ qua Hệ thống eCoSys.\n\nb) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận\r\n\nđối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa gồm:\n\n- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n- Báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với\r\n\ntừng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 01 bản sao.\n\n- Đối với thương nhân tham gia cơ chế AWSC, trường\r\n\nhợp không phải nhà sản xuất, thương nhân đề nghị đăng ký tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nđính kèm bản sao cam kết của nhà sản xuất theo quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư này.\n\nc) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận\r\n\nđối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự\r\n\nkhai báo xuất xứ hàng hóa gồm:\n\n- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n- Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người có thẩm\r\n\nquyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa: 01 bản sao.\n\nd) Quy trình, thời hạn xử lý và đăng ký đối với các\r\n\ntrường hợp sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều này.\n\nđ) Trường hợp các mặt hàng thay đổi hoặc bổ sung\r\n\nphù hợp với năng lực sản xuất của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn\r\n\nkiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của thương nhân khi sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp\r\n\nthuận cho thương nhân.\n\n6. Trường hợp Văn bản chấp thuận hết hiệu lực thi\r\n\nhành, thương nhân đề nghị cấp lại Văn bản chấp thuận và đính kèm hồ sơ qua Hệ\r\n\nthống eCoSys theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n\nTrường hợp mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa không thay đổi so với những lần đăng ký trước đó, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét, miễn kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của thương nhân khi cấp Văn bản\r\n\nchấp thuận.”\n\n6. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 6. Văn bản chấp thuận\n\n1. Mỗi nhà xuất khẩu đủ điều kiện được cấp một mã số\r\n\ntự chứng nhận xuất xứ hàng hóa riêng. Mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của\r\n\nViệt Nam gồm 12 ký tự như sau:\n\na) 07 ký tự đầu tiên ghi “VN-AWSC”.\n\nb) 05 ký tự tiếp theo là số thứ tự của nhà xuất khẩu\r\n\nđủ điều kiện được cấp Văn bản chấp thuận.\n\n2. Văn bản chấp thuận có hiệu lực 02 năm kể từ ngày\r\n\ncấp, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại Điều 10 Thông\r\n\ntư này. Thương nhân chỉ được phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa trong thời hạn hiệu lực của Văn bản chấp thuận.”\n\n7. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 7. Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo\r\n\nxuất xứ\n\n1. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi xuất khẩu hàng\r\n\nhóa có xuất xứ theo cơ chế thí điểm tự khai báo xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn\r\n\nthương mại với nội dung như sau:\n\n“The exporter of the product(s) covered by this\r\n\ndocument (Certified Exporter Authorization Code…...) declares that, except\r\n\nwhere otherwise clearly indicated, the product(s) (HS Code/s:.....) satisfy the\r\n\nRules of Origin to be considered as ASEAN Originating Products under ATIGA\r\n\n(ASEAN country of origin: …..……….) with origin criteria: …..…….....”\n\n.....................................................................\n\n(Signature over Printed Name of the Authorized\r\n\nSignatory)\n\nTrong đó:\n\n“Certified Exporter Authorization Code” là mã số tự\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n“HS Code/s” là mã HS 6 số của hàng hóa xuất khẩu.\n\n“ASEAN country of origin” là tên nước xuất xứ.\n\n“Origin criteria” là tiêu chí xuất xứ.\n\n“Signature over Printed Name of the\r\n\nAuthorized Signatory” là tên và chữ ký của người được thương nhân ủy quyền đã\r\n\nđăng ký với cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Trên hóa đơn thương mại, hàng hóa\r\n\nphải được ghi đủ thông tin để xác định được xuất xứ của hàng hóa.\n\n3. Hóa đơn thương mại có nội dung\r\n\nkhai báo xuất xứ phải được ký bằng tay, nội dung tại khoản 1 Điều này phải ghi\r\n\nbằng tiếng Anh và ghi tên người được thương nhân ủy quyền ký đã đăng ký với Bộ\r\n\nCông Thương.\n\n4. Ngày ghi trên hóa đơn thương mại\r\n\nđược coi là ngày phát hành hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ.\n\n5. Trong trường hợp trên hóa đơn\r\n\nthương mại có nội dung khai báo xuất xứ không đủ chỗ để kê khai tên tất cả các\r\n\nmặt hàng, có thể đính kèm các tờ bổ sung ghi mã HS, tiêu chí xuất xứ, tên và chữ\r\n\nký của người được thương nhân ủy quyền.\n\n6. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện không được\r\n\ntự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với những lô hàng do cơ quan hải quan phân\r\n\nloại vào luồng vàng hoặc luồng đỏ khi khai báo xuất khẩu.\n\n7. Các quy định từ khoản 1 đến khoản\r\n\n6 Điều này không áp dụng đối với cơ chế AWSC.”\n\n8. Bổ sung khoản 4 Điều\r\n\n8 như sau:\n\n“4. Các quy định từ khoản 1 đến khoản\r\n\n3 Điều này không áp dụng đối với cơ chế AWSC.”\n\n9. Điều 10 được sửa\r\n\nđổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 10. Thu hồi Văn bản chấp thuận\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Văn bản\r\n\nchấp thuận khi thương nhân vi phạm một trong những trường hợp sau:\n\na) Giả mạo chứng từ, gian lận kê khai\r\n\nkhi đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\nb) Giả mạo hồ sơ, chứng từ để tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa.\n\nc) Không còn đáp ứng các điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 4 Thông tư này.\n\nd) Không thực hiện trách nhiệm của\r\n\nnhà xuất khẩu đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư này.\n\n2. Thương nhân bị thu hồi Văn bản chấp\r\n\nthuận áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Thông tư số 15/2018/TT-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi. Thông tin của thương nhân bị thu hồi Văn bản chấp\r\n\nthuận được công bố trên Hệ thống eCoSys.”\n\n10. Điều 11 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 11. Trách nhiệm của nhà xuất\r\n\nkhẩu đủ điều kiện\n\n1. Duy trì các điều kiện được cấp Văn\r\n\nbản chấp thuận theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trong\r\n\nsuốt quá trình tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa; báo cáo cơ quan có thẩm quyền\r\n\nngay khi có thay đổi về các điều kiện này.\n\n2. Cung cấp đầy đủ báo cáo, tài liệu\r\n\nliên quan và phối hợp để tổ chức cấp C/O và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra cơ sở\r\n\nsản xuất khi được yêu cầu.\n\n3. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Văn bản\r\n\nchấp thuận trong thời gian 05 năm kể từ ngày được cấp Văn bản chấp thuận.\n\n4. Lưu trữ chứng từ tự chứng nhận xuất\r\n\nxứ hàng hóa, các hồ sơ, báo cáo và tài liệu chứng minh hàng hóa tự chứng nhận\r\n\nxuất xứ đáp ứng các quy định hiện hành về xuất xứ hàng hóa và các chứng từ liên\r\n\nquan, trong thời gian ít nhất là 03 năm, kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa.\n\n5. Chỉ được tự chứng nhận xuất xứ đối\r\n\nvới hàng hóa đã đăng ký và có đầy đủ chứng từ cần thiết chứng minh hàng hóa đáp\r\n\nứng các quy định về xuất xứ hàng hóa tại thời điểm phát hành chứng từ tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa.\n\n6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ntính chính xác, xác thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp\r\n\nVăn bản chấp thuận và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n7. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày phát hành, thương nhân khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa\r\n\ntrên Hệ thống eCoSys.\n\n8. Báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về các chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị Nước thành viên nhập khẩu\r\n\ntừ chối (nếu có).”\n\n11. Điều 12 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 12. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan:\n\n1. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công\r\n\nThương) có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức việc cấp, cấp sửa đổi, bổ\r\n\nsung Văn bản chấp thuận.\n\nb) Xác minh xuất xứ của hàng hóa đã\r\n\nxuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.\n\nc) Kiểm tra việc tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện sau khi cấp Văn bản chấp thuận, bao gồm\r\n\nviệc xác minh tính chính xác của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát\r\n\nhành.\n\nd) Thông báo cho Ban Thư ký ASEAN\r\n\nthông tin về nhà xuất khẩu đủ điều kiện sau khi cấp Văn bản chấp thuận.\n\nđ) Chỉ định đơn vị đào tạo có đủ năng\r\n\nlực đào tạo về lĩnh vực xuất xứ hàng hóa.\n\n2. Đơn vị đào tạo đã được Bộ Công Thương\r\n\nhoặc được Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) chỉ định có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức đào tạo về xuất xứ hàng\r\n\nhóa cho học viên.\n\nb) Tuân thủ các quy định chung cho việc\r\n\ntổ chức đào tạo.\n\nc) Báo cáo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ\r\n\nCông Thương) các thông tin về các khóa đào tạo đã tổ chức.”\n\nĐiều 4. Thay thế,\r\n\nbãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BCT\n\n1. Bãi bỏ Điều 9.\n\n2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT bằng Mẫu\r\n\n01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT bằng Mẫu\r\n\n03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT bằng Mẫu\r\n\n02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nCơ quan hải quan chấp nhận C/O mẫu D\r\n\nđược cấp trước ngày 21 tháng 12 năm 2020 theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n22/2016/TT-BCT.\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 27 tháng 9 năm 2020.\n\n2. Trường hợp các văn bản được dẫn\r\n\nchiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo\r\n\nvăn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Tổ chức cấp C/O xem xét cấp C/O mẫu\r\n\nD theo quy định tại Thông tư này cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu từ ngày 20\r\n\ntháng 9 năm 2020.\n\n4. Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này\r\n\nđể xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan trong ATIGA đối với các lô hàng đăng ký tờ\r\n\nkhai hải quan nhập khẩu kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2020.\n\n5. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất\r\n\ncách hiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa được các Nước thành viên thống\r\n\nnhất luân phiên hoặc thống nhất tại báo cáo các phiên họp của Ủy ban thực thi\r\n\nHiệp định ATIGA và Tiểu ban Quy tắc xuất xứ hàng hóa ASEAN là căn cứ để các tổ\r\n\nchức cấp C/O và cơ quan hải quan thực hiện.\n\n6. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ\r\n\nCông Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa\r\n\ntrong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư, Văn phòng Quốc hội, Văn\r\n\n phòng TƯ và các Ban của Đảng;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;\r\n\n - Sở Công Thương thành phố Hải Phòng;\r\n\n - Các Ban Quản lý các KCN, KCX;\r\n\n - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ,\r\n\n các Phòng QLXNKKV (19);\r\n\n - Lưu: VT, XNK (5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Khánh\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nCƠ CHẾ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA VÀ KIỂM TRA, XÁC MINH\r\n\nXUẤT XỨ HÀNG HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nĐiều 1. Các định nghĩa\n\n1. “PLF” là Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện\r\n\nCơ chế một cửa ASEAN được ký tại Hà Nội, Việt Nam ngày 04 tháng 9 năm 2015.\n\n2. ASW (ASEAN Single Windows) là Cơ chế một cửa\r\n\nASEAN theo định nghĩa tại khoản a, Điều 5 của Nghị định thư về Khung pháp lý thực\r\n\nhiện Cơ chế một cửa ASEAN (PLF).\n\n3. NSW (National Single Windows) là Cơ chế một cửa\r\n\nquốc gia theo định nghĩa tại khoản c, Điều 5 của PLF.\n\n4. “Cơ quan có thẩm quyền” là cơ quan Chính phủ của\r\n\nNước thành viên xuất khẩu có thẩm quyền cấp Văn bản chấp thuận để thương nhân tự\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Văn bản chấp thuận).\n\n5. “Tổ chức cấp C/O” là cơ quan, tổ chức được Chính\r\n\nphủ Nước thành viên xuất khẩu giao hoặc ủy quyền cấp C/O và thông tin của các\r\n\ncơ quan, tổ chức này được thông báo tới tất cả các Nước thành viên khác theo\r\n\nquy định của Phụ lục này.\n\n6. “C/O điện tử” là C/O được xây dựng theo tài liệu\r\n\n“Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử” và được\r\n\ntruyền theo phương thức điện tử giữa các Nước thành viên thông qua ASW theo các\r\n\nquy định về an toàn và bảo mật thông tin nêu tại Điều 9 của PLF.\n\n7. “Nhà xuất khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường\r\n\ntrú hoặc có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được xuất\r\n\nkhẩu bởi chính người đó.\n\n8. “Nhà xuất khẩu đủ điều kiện” là nhà xuất khẩu được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu cấp Văn bản chấp thuận.\n\n9. “Nhà nhập khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường\r\n\ntrú hoặc có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được nhập\r\n\nkhẩu bởi chính nhà nhập khẩu đó.\n\n10. “Nhà sản xuất” là cá nhân hoặc pháp nhân thực\r\n\nhiện việc sản xuất tại lãnh thổ của một Nước thành viên được quy định tại Điều\r\n\n1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT .\n\n11. “Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa” là việc nhà xuất\r\n\nkhẩu đủ điều kiện tự khai báo xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu trên chứng từ\r\n\nthương mại thay cho C/O mẫu D.\n\n12. “Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa” là chứng\r\n\ntừ chứng nhận hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các quy tắc xuất xứ hàng hóa quy định\r\n\ntại Thông tư số 22/2016/TT-BCT. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:\n\na) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D; hoặc\n\nb) Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D điện tử;\r\n\nhoặc\n\nc) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n13. “Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp\r\n\nlưng” là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Nước thành viên xuất khẩu\r\n\ntrung gian cấp hoặc phát hành dựa trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của\r\n\nNước thành viên xuất khẩu đầu tiên.\n\nĐiều 2. Mẫu chữ ký và con dấu\r\n\ncủa Tổ chức cấp C/O và thông tin của nhà xuất khẩu đủ điều kiện\n\n1. Các Nước thành viên gửi danh sách tên, địa chỉ,\r\n\nmẫu chữ ký và mẫu con dấu của tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy và bản dữ liệu\r\n\nđiện tử cho Ban Thư ký ASEAN để Ban Thư ký ASEAN thông báo cho các Nước thành\r\n\nviên khác dưới dạng dữ liệu điện tử. Bất cứ thay đổi nào trong danh sách nêu\r\n\ntrên của các Nước thành viên phải được ngay lập tức thông báo theo thủ tục\r\n\ntương tự như trên.\n\n2. Mẫu chữ ký và mẫu con dấu của các tổ chức cấp\r\n\nC/O được cập nhật hàng năm. Bất kỳ C/O nào được cấp mà người ký không có tên\r\n\ntrong danh sách nêu tại khoản 1 Điều này sẽ không được Nước thành viên nhập khẩu\r\n\nchấp nhận.\n\n3. Trường hợp cấp Văn bản chấp thuận, các Nước\r\n\nthành viên ngay lập tức cung cấp những thông tin sau đây của nhà xuất khẩu đủ\r\n\nđiều kiện để cập nhật vào cơ sở dữ liệu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của\r\n\nASEAN:\n\na) Tên pháp nhân và địa chỉ của nhà xuất khẩu đủ điều\r\n\nkiện.\n\nb) Mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\nc) Ngày cấp và ngày hết hạn (nếu có) của Văn bản chấp\r\n\nthuận.\n\nd) Danh mục hàng hóa tự chứng nhận xuất xứ của nhà\r\n\nxuất khẩu đủ điều kiện, bao gồm mô tả hàng hóa và mã HS ở cấp 6 số.\n\nđ) Danh sách không quá 10 người có thẩm quyền ký nội\r\n\ndung khai báo xuất xứ hàng hóa của mỗi nhà xuất khẩu đủ điều kiện kèm theo mẫu\r\n\nchữ ký.\n\nTrường hợp thu hồi hoặc tạm dừng hiệu lực của Văn bản\r\n\nchấp thuận hoặc khi có bất cứ thay đổi nào đối với các thông tin nêu tại khoản\r\n\nnày, các Nước thành viên xuất khẩu cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu tự chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa của ASEAN.\n\n4. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa không được\r\n\nNước thành viên nhập khẩu chấp nhận trong các trường hợp sau:\n\na) Nhà xuất khẩu không có tên trong cơ sở dữ liệu tự\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa của ASEAN.\n\nb) Người ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa\r\n\nkhông có tên trong cơ sở dữ liệu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của ASEAN.\n\nc) Hàng hóa tự khai báo xuất xứ không thuộc danh mục\r\n\nhàng hóa đã cập nhật trong cơ sở dữ liệu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của\r\n\nASEAN.\n\nĐiều 3. Tài liệu chứng minh\r\n\nxuất xứ hàng hóa\n\n1. Để xác định xuất xứ hàng hóa, tổ chức cấp C/O và\r\n\ncơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu thương nhân xuất trình thêm tài liệu chứng\r\n\nminh hoặc tiến hành kiểm tra nếu xét thấy cần thiết.\n\n2. Các Nước thành viên cho phép thương nhân nộp các\r\n\ntài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện tử (nếu có) để thực hiện kiểm\r\n\ntra đối với Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Nước thành\r\n\nviên.\n\nĐiều 4. Kiểm tra trước khi xuất\r\n\nkhẩu\n\n1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhà sản xuất, nhà xuất\r\n\nkhẩu hoặc người được ủy quyền nộp đơn đề nghị tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có\r\n\nthẩm quyền kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu theo quy định của Nước\r\n\nthành viên. Kết quả kiểm tra, được xem xét định kỳ hoặc khi thấy cần thiết, được\r\n\ncoi là tài liệu để xác định xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu. Việc kiểm tra trước\r\n\nkhi xuất khẩu có thể không cần áp dụng đối với hàng hóa dễ dàng xác định được\r\n\nxuất xứ thông qua bản chất của hàng hóa đó.\n\n2. Đối với nguyên liệu mua trong nước, việc tự khai\r\n\nbáo của nhà sản xuất cuối cùng thực hiện hoạt động xuất khẩu được coi là chứng\r\n\ntừ hợp lệ để xác định xuất xứ của hàng hóa.\n\nĐiều 5. Nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nC/O\n\nKhi xuất khẩu hàng hóa, Nhà xuất khẩu hoặc Người được\r\n\nủy quyền nộp đơn đề nghị cấp C/O kèm theo chứng từ cần thiết chứng minh hàng\r\n\nhóa xuất khẩu đáp ứng điều kiện để được cấp C/O.\n\nĐiều 6. Kiểm tra hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp C/O\n\nTổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nC/O theo quy định để bảo đảm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp C/O và C/O mẫu D được khai đầy đủ\r\n\nvà được ký bởi người có thẩm quyền.\n\n2. Xuất xứ của hàng hóa tuân thủ quy định tại Phụ lục\r\n\nI ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT .\n\n3. Những nội dung khác kê khai trên C/O phù hợp với\r\n\nchứng từ được nộp.\n\n4. Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng\r\n\nhóa, ký hiệu và số kiện hàng, loại bao bì kê khai phù hợp với hàng hóa xuất khẩu.\n\n5. Nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một\r\n\nC/O, với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa\r\n\nđối với mặt hàng đó.\n\nĐiều 7. C/O mẫu D\n\n1. C/O mẫu D phải được làm bằng tiếng Anh, trên giấy\r\n\nmàu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n2. Một bộ C/O gồm một bản chính và hai bản sao\r\n\ncác-bon.\n\n3. Mỗi C/O có một số tham chiếu riêng của tổ chức cấp\r\n\nC/O.\n\n4. Mỗi C/O có chữ ký bằng tay và con dấu của tổ chức\r\n\ncấp C/O. Các Nước thành viên có thể chấp thuận chữ ký và con dấu dưới hình thức\r\n\nđiện tử theo quy định của pháp luật nước mình.\n\n5. Bản chính C/O do Nhà xuất khẩu gửi cho Nhà nhập\r\n\nkhẩu để nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập\r\n\nkhẩu. Bản thứ hai do tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản thứ\r\n\nba do Nhà xuất khẩu lưu.\n\nĐiều 8. Ghi tiêu chí xuất xứ\n\nC/O mẫu D do Nước thành viên xuất khẩu cấp phải ghi\r\n\nrõ tiêu chí xuất xứ vào ô số 8.\n\nĐiều 9. Xử lý sai sót trên C/O\n\nKhông được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi\r\n\nsửa đổi phải được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:\n\n1. Gạch bỏ chỗ có sai và bổ sung các thông tin cần\r\n\nthiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền\r\n\nký C/O và được tổ chức cấp C/O chứng nhận. Những phần còn trống phải được gạch\r\n\nchéo để tránh điền thêm.\n\n2. Cấp C/O mới để thay thế cho C/O có sai sót.\n\nĐiều 10. Cấp C/O\n\n1. Tùy thuộc vào việc xuất trình các chứng từ cần\r\n\nthiết, C/O được cấp trước hoặc vào thời điểm xuất khẩu hoặc cấp sau nhưng không\r\n\nđược muộn quá 3 ngày tính từ ngày xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu được cấp C/O phải\r\n\ncó xuất xứ theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 22/2016/TT-BCT .\n\n2. Trong trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp\r\n\ntrong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này do sai sót hoặc bỏ quên hoặc có lý\r\n\ndo chính đáng khác, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá 1 năm kể từ ngày xuất\r\n\nkhẩu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”.\n\nĐiều 11. C/O bị mất, thất lạc\r\n\nhoặc hư hỏng\n\nTrong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng,\r\n\nNhà xuất khẩu có thể nộp đơn đề nghị tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực của\r\n\nC/O mẫu D bản gốc và bản sao thứ ba. Tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực\r\n\ntrên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại tổ chức cấp C/O và bản sao này phải\r\n\nghi dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” ở ô số 12 của C/O. Bản sao này ghi ngày cấp\r\n\ncủa C/O gốc. Bản sao chứng thực này được cấp trong khoảng thời gian không quá 1\r\n\nnăm kể từ ngày cấp C/O gốc.\n\nĐiều 12. Chứng từ tự chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa\n\n1. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi xuất khẩu hàng\r\n\nhóa có xuất xứ được tự khai báo xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn thương mại do\r\n\nmình phát hành.\n\n2. Trường hợp không thể khai báo trên hóa đơn\r\n\nthương mại vào thời điểm xuất khẩu, nhà xuất khẩu đủ điều kiện có thể khai báo\r\n\nxuất xứ hàng hóa trên một trong các chứng từ sau:\n\na) Bản tuyên bố thanh toán (billing statement).\n\nb) Lệnh giao hàng (delivery order).\n\nc) Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list).\n\nCác chứng từ có nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa\r\n\nnày được chấp nhận khi nộp kèm hóa đơn thương mại tại thời điểm nhập khẩu hàng\r\n\nhóa.\n\n3. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải bao\r\n\ngồm đầy đủ các thông tin sau đây:\n\na) Thông tin chi tiết về nhà xuất khẩu đủ điều kiện,\r\n\nbao gồm mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\nb) Mô tả hàng hóa, bao gồm:\n\n(i) Tên hàng.\n\n(ii) Mã HS ở cấp 6 số hoặc mã số phân loại hàng hóa\r\n\ncủa ASEAN.\n\n(iii) Tiêu chí xuất xứ tương ứng.\n\n(iv) Nước xuất xứ.\n\n(v) Giá FOB trong trường hợp áp dụng tiêu chí Hàm\r\n\nlượng giá trị khu vực.\n\n(vi) Số lượng hàng hóa.\n\n(vii) Thương hiệu (nếu có).\n\n(viii) Trong trường hợp phát hành chứng từ tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng, ghi bổ sung số tham chiếu và ngày phát hành Chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu, nước xuất xứ và mã số tự chứng nhận xuất\r\n\nxứ hàng hóa của Nước xuất khẩu đầu tiên (nếu có).\n\nc) Chứng nhận của người có thẩm quyền ký nội dung\r\n\nkhai báo xuất xứ hàng hóa của Nhà xuất khẩu đủ điều kiện, gồm:\n\n(i) Cam kết rằng hàng hóa ghi trong chứng từ tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa này đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa tại Chương 3\r\n\ncủa Hiệp định ATIGA;\n\n(ii) Chữ ký và tên của người ký.\n\n4. Nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa phải được làm\r\n\nbằng tiếng Anh, được ký bằng tay và in hoặc đóng dấu tên người có thẩm quyền ký\r\n\nkhai báo xuất xứ hàng hóa.\n\n5. Số tham chiếu và ngày của chứng từ có nội dung\r\n\nkhai báo xuất xứ hàng hóa được coi là số tham chiếu và ngày phát hành chứng từ\r\n\ntự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n6. Trường hợp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa không đủ chỗ để kê khai toàn bộ các mặt hàng, có thể đính kèm Tờ khai bổ\r\n\nsung. Tờ khai bổ sung phải có đủ các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\n7. Khoản 2 đến khoản 6 Điều này không áp dụng cho\r\n\ncơ chế thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Bản ghi nhớ ký\r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2012 giữa các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa\r\n\nPhi-líp-pin, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a tại Xiêm-Riệp, Vương quốc Cam-pu-chia về thực\r\n\nhiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 (sau đây gọi là cơ chế thí điểm\r\n\ntự chứng nhận xuất xứ hàng hóa).\n\nĐiều 13. Chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa giáp lưng\n\n1. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên trung gian\r\n\ncó thể cấp C/O giáp lưng nếu có đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng của Nhà xuất khẩu,\r\n\nvới điều kiện:\n\na) Người đề nghị cấp C/O giáp lưng xuất trình bản gốc\r\n\nhợp lệ của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu. Trong trường hợp không\r\n\nxuất trình được bản gốc Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu, Người đề\r\n\nnghị cấp C/O giáp lưng phải xuất trình bản sao chứng thực của Chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa đó.\n\nb) C/O giáp lưng phải bao gồm một số thông tin như\r\n\ntrên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gốc. Các ô trong C/O giáp lưng phải\r\n\nđược điền đầy đủ. Giá FOB của Nước thành viên trung gian phải được ghi vào ô số\r\n\n9 của C/O giáp lưng.\n\nc) Đối với các lô hàng xuất khẩu tùng phần, trị giá\r\n\ncủa từng phần xuất khẩu đó sẽ được ghi thay cho trị giá của cả lô hàng trên Chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu. Khi cấp C/O giáp lưng cho Nhà xuất khẩu,\r\n\nNước thành viên trung gian phải đảm bảo tổng số lượng tái xuất khẩu của các lô\r\n\nhàng xuất khẩu từng phần không vượt quá số lượng ghi trên Chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.\n\nd) Trong trường hợp không đầy đủ thông tin hoặc\r\n\nnghi ngờ có vi phạm, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu cuối cùng\r\n\ncó thể yêu cầu xuất trình Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu.\n\nđ) Các thủ tục kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa\r\n\nquy định tại Điều 19 và Điều 20 Phụ lục này cũng được áp dụng đối với Nước\r\n\nthành viên cấp C/O giáp lưng.\n\ne) Số tham chiếu và ngày cấp Chứng từ chứng nhận xuất\r\n\nxứ hàng hóa ban đầu phải được ghi vào ô số 7 của C/O giáp lưng.\n\n2. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện của Nước thành viên\r\n\ntrung gian có thể phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng,\r\n\nvới điều kiện:\n\na) Nhà xuất khẩu đủ điều kiện được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của Nước thành viên trung gian cấp Văn bản chấp thuận và đăng ký tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa đối với cùng loại hàng hóa ghi trên chứng từ tự chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa giáp lưng.\n\nb) Nhà xuất khẩu đủ điều kiện có bản gốc hợp lệ của\r\n\nchứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu. Trong trường hợp không có bản gốc\r\n\nchứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu, Nhà xuất khẩu đủ điều kiện phải\r\n\ncó bản sao chứng thực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đó.\n\nc) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp\r\n\nlung phải bao gồm một số thông tin như trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa gốc. Giá FOB của Nước thành viên trung gian phải được ghi trên chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng.\n\nd) Đối với các lô hàng xuất khẩu từng phần, trị giá\r\n\ncủa từng phần xuất khẩu đó sẽ được ghi thay cho trị giá của cả lô hàng trên chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu. Khi phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất\r\n\nxứ hàng hóa giáp lưng, Nhà xuất khẩu đủ điều kiện của Nước thành viên trung\r\n\ngian phải đảm bảo tổng số lượng tái xuất khẩu của các lô hàng xuất khẩu từng phần\r\n\nkhông vượt quá số lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu.\n\nđ) Các thủ tục kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa\r\n\nquy định tại Điều 19 và Điều 20 Phụ lục này cũng được áp dụng đối với Nước\r\n\nthành viên phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng.\n\ne) Số tham chiếu và ngày cấp hoặc ngày phát hành của\r\n\nchứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu phải được ghi trên chứng từ tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng.\n\n3. Khoản 2 Điều này không áp dụng cho cơ chế thí điểm\r\n\ntự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\nĐiều 14. Nộp chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa\n\n1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm\r\n\nlàm thủ tục nhập khẩu, Nhà nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành\r\n\nviên nhập khẩu C/O mẫu D hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, kèm theo\r\n\ncác chứng từ liên quan.\n\n2. Trong trường hợp C/O mẫu D\r\n\nbị cơ quan hải quan hoặc các cơ quan có liên quan của Nước thành viên nhập khẩu\r\n\ntừ chối, C/O đó sẽ được đánh dấu vào ô số 4 và gửi lại cho cơ quan, tổ chức cấp\r\n\nC/O trong một khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá 60 ngày. Nước thành viên\r\n\nnhập khẩu cũng cần phải thông báo cho cơ quan, tổ chức cấp C/O lý do đã từ chối\r\n\nkhông cho hưởng ưu đãi thuế quan.\n\n3. Trong trường hợp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa bị cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu từ chối, chứng từ tự\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa đó được gửi lại cho cơ quan có thẩm quyền của Nước\r\n\nthành viên xuất khẩu trong một khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá 60 ngày.\r\n\nNước thành viên nhập khẩu phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của Nước\r\n\nthành viên xuất khẩu lý do đã từ chối không cho hưởng ưu đãi thuế quan.\n\n4. Trong trường hợp Chứng từ chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa bị từ chối theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Nước thành\r\n\nviên nhập khẩu có thế chấp nhận và xem xét các giải trình của cơ quan, tổ chức\r\n\ncấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu và đánh giá Chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đó để chấp nhận hay không chấp nhận cho hưởng ưu\r\n\nđãi thuế quan. Các giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của Nước thành viên xuất khẩu phải chi tiết và lý giải được những vấn đề\r\n\nmà Nước thành viên nhập khẩu đã đưa ra để từ chối cho hưởng ưu đãi.\n\nĐiều 15. Thời hạn hiệu lực của\r\n\nChứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa\n\n1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực\r\n\ntrong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc kể từ ngày phát hành, và phải được nộp\r\n\ncho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó.\n\n2. Trường hợp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa\r\n\nđược nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu sau thời hạn quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này, Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa vẫn được chấp nhận nếu\r\n\nviệc không tuân thủ thời hạn nêu trên là do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân\r\n\nchính đáng khác nằm ngoài kiểm soát của Nhà xuất khẩu.\n\n3. Trong trường hợp nộp muộn khác, cơ quan hải quan\r\n\ncủa Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhóa với điều kiện hàng hóa được nhập khẩu trước khi hết thời hạn hiệu lực của\r\n\nChứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đó.\n\nĐiều 16. Miễn nộp Chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa\n\nHàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có\r\n\ntrị giá FOB không quá 200 (hai trăm) đô la Mỹ được miễn nộp Chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa và chỉ cần Nhà xuất khẩu khai báo rằng hàng hóa đó có xuất xứ\r\n\ncủa Nước thành viên xuất khẩu. Hàng hóa gửi qua đường bưu điện có trị giá FOB\r\n\nkhông quá 200 (hai trăm) đô la Mỹ cũng được áp dụng quy định này.\n\nĐiều 17. Xử lý khác biệt nhỏ\n\n1. Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của hàng\r\n\nhóa, việc phát hiện những khác biệt nhỏ, như lỗi in ấn giữa thông tin trên Chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông tin trên các chứng từ nộp cho cơ quan hải\r\n\nquan Nước thành viên nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu sẽ không làm mất hiệu lực\r\n\ncủa Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với\r\n\nhàng hóa nhập khẩu trên thực tế.\n\n2. Trong trường hợp có sự khác biệt về mã HS đối với\r\n\nhàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành\r\n\nviên nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao\r\n\nhơn, tùy thuộc vào việc đáp ứng Quy tắc xuất xứ thích hợp và Nhà nhập khẩu\r\n\nkhông bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của\r\n\npháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về mã HS, mức\r\n\nthuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt mức (nếu có) sẽ được\r\n\nhoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn\r\n\nđề này được giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp Chứng từ chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa có nhiều mặt hàng, vướng mắc đối với một mặt hàng sẽ không ảnh hưởng\r\n\nhoặc trì hoãn việc cho hưởng ưu đãi thuế quan và thông quan hàng hóa đối với\r\n\nnhũng mặt hàng còn lại trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Khoản 3 Điều\r\n\n19 Phụ lục này có thể được áp dụng đối với các mặt hàng có vướng mắc về xuất xứ.\n\nĐiều 18. Lưu trữ hồ sơ\n\n1. Để phục vụ việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa theo\r\n\nĐiều 19 và Điều 20 Phụ lục này, nhà sản xuất và nhà xuất khẩu khi đề nghị cấp\r\n\nC/O và nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa phải lưu trữ chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa liên quan trong thời\r\n\nhạn ít nhất là 3 năm kể từ ngày được cấp C/O hoặc phát hành chứng từ tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật Nước thành viên xuất khẩu.\n\n2. Tổ chức cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O và\r\n\ncác chứng từ liên quan trong thời hạn ít nhất là 3 năm kể từ ngày cấp.\n\n3. Cơ quan có thẩm quyền lưu trữ hồ sơ đề nghị đăng\r\n\nký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ liên quan trong thời hạn 3\r\n\nnăm kể từ ngày Văn bản chấp thuận hết hiệu lực hoặc bị thu hồi.\n\n4. Thông tin liên quan đến tính hợp lệ của C/O sẽ\r\n\nđược người có thẩm quyền ký C/O, với chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nChính phủ, cung cấp theo yêu cầu của Nước thành viên nhập khẩu.\n\n5. Thông tin liên quan đến tính chính xác của chứng\r\n\ntừ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ được cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo\r\n\nyêu cầu của Nước thành viên nhập khẩu.\n\n6. Thông tin trao đổi giữa các Nước thành viên liên\r\n\nquan phải được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho việc xác nhận tính hợp lệ của\r\n\nChứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\nĐiều 19. Kiểm tra hồ sơ, chứng\r\n\ntừ chứng minh xuất xứ hàng hóa\n\nNước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu tổ chức cấp\r\n\nC/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu kiểm tra ngẫu\r\n\nnhiên hoặc khi có lý do nghi ngờ tính xác thực của các chứng từ hoặc tính chính\r\n\nxác của các thông tin liên quan đến xuất xứ của hàng hóa đang bị nghi ngờ hoặc\r\n\ncác bộ phận của hàng hóa đó. Khi nhận được yêu cầu của Nước thành viên nhập khẩu,\r\n\ntổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu sẽ tiến\r\n\nhành kiểm tra bản kê chi phí của nhà sản xuất hoặc của nhà xuất khẩu, dựa trên\r\n\nchi phí và giá cả trong khoảng thời gian 6 tháng kể từ ngày xuất khẩu với những\r\n\nđiều kiện sau:\n\n1. Yêu cầu kiểm tra phải được gửi kèm chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa liên quan và nêu rõ lý do cũng như bất cứ thông tin bổ\r\n\nsung nào cho thấy rằng nội dung ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa\r\n\nđó có thể không chính xác, trừ trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên.\n\n2. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra, tổ chức cấp C/O\r\n\nhoặc cơ quan có thẩm quyền phải phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý\r\n\nkiến trả lời trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n3. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu\r\n\ncó thể tạm thời không cho hưởng ưu đãi trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác\r\n\nminh. Tuy nhiên, cơ quan hải quan có thể cho phép nhà nhập khẩu được thông quan\r\n\nhàng hóa cùng với việc áp dụng các biện pháp hành chính cần thiết với điều kiện\r\n\ncác hàng hóa này không thuộc diện cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi\r\n\nngờ về gian lận.\n\n4. Tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền phải\r\n\ngửi ngay kết quả kiểm tra, xác minh cho Nước thành viên nhập khẩu để làm cơ sở\r\n\nxem xét quyết định lô hàng có đáp ứng quy tắc xuất xứ hay không. Toàn bộ quá\r\n\ntrình kiểm tra, xác minh, bao gồm cả quá trình Nước thành viên nhập khẩu thông\r\n\nbáo cho tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu\r\n\nkết luận việc lô hàng có đáp ứng quy tắc xuất xứ hay không phải được hoàn thành\r\n\ntrong vòng 180 ngày. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, khoản 3 Điều này được áp dụng.\n\nĐiều 20. Kiểm tra, xác minh tại\r\n\ncơ sở sản xuất\n\n1. Trường hợp Nước thành viên nhập khẩu không đồng\r\n\ný với kết quả kiểm tra nêu tại Điều 19, Nước thành viên nhập khẩu có thể đề nghị\r\n\nđi kiểm tra tại Nước thành viên xuất khẩu.\n\n2. Trước khi tiến hành đi kiểm tra tại Nước thành\r\n\nviên xuất khẩu, Nước thành viên nhập khẩu phải gửi thông báo bằng văn bản về dự\r\n\nđịnh đi kiểm tra trực tiếp tại Nước thành viên xuất khẩu tới:\n\na) Nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất có nhà xưởng sẽ\r\n\nbị kiểm tra.\n\nb) Tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước\r\n\nthành viên xuất khẩu sẽ bị kiểm tra trực tiếp.\n\nc) Cơ quan hải quan của Nước thành viên nơi sẽ bị\r\n\nkiểm tra trực tiếp.\n\nd) Nhà nhập khẩu có hàng hóa cần phải kiểm tra.\n\n3. Văn bản thông báo nêu tại khoản 2 Điều này phải\r\n\ncó đầy đủ các nội dung sau:\n\na) Tên của cơ quan hải quan hoặc cơ quan Chính phủ\r\n\nra thông báo.\n\nb) Tên của Nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất có nhà\r\n\nxưởng bị kiểm tra trực tiếp.\n\nc) Ngày dự kiến đi kiểm tra trực tiếp.\n\nd) Phạm vi đề nghị kiểm tra, bao gồm cả dẫn chiếu\r\n\nliên quan đến hàng hóa chịu sự kiểm tra.\n\nđ) Tên và chức danh của cán bộ đi kiểm tra.\n\n4. Nhà xuất khẩu hoặc Nhà sản xuất có nhà xưởng bị\r\n\nkiểm tra gửi văn bản cho Nước thành viên nhập khẩu chấp thuận việc kiểm tra trực\r\n\ntiếp.\n\n5. Trường hợp không nhận được văn bản chấp thuận kiểm\r\n\ntra của Nhà xuất khẩu hoặc Nhà sản xuất trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được\r\n\nthông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này, Nước thành viên nhập khẩu có thể\r\n\ntừ chối cho hưởng ưu đãi đối với hàng hóa cần kiểm tra.\n\n6. Khi nhận được thông báo, tổ chức cấp C/O hoặc cơ\r\n\nquan có thẩm quyền có thể đề nghị hoãn kiểm tra và thông báo cho Nước thành\r\n\nviên nhập khẩu về đề nghị này. Trong trường hợp này, việc kiểm tra cũng phải được\r\n\nthực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Thời hạn hoãn kiểm\r\n\ntra có thể kéo dài hơn trong trường hợp các bên nhất trí với nhau.\n\n7. Nước thành viên tiến hành kiểm tra phải cung cấp\r\n\ncho Nhà xuất khẩu hoặc Nhà sản xuất và tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền\r\n\nliên quan kết luận bằng văn bản về việc sản phẩm được kiểm tra có đáp ứng tiêu\r\n\nchí xuất xứ hay không.\n\n8. Việc tạm thời không cho hưởng ưu đãi sẽ bị hủy bỏ\r\n\nsau khi có văn bản kết luận nêu tại khoản 7 Điều này cho thấy hàng hóa có xuất\r\n\nxứ.\n\n9. Nhà xuất khẩu hoặc Nhà sản xuất có quyền đưa ra\r\n\ngiải thích bằng văn bản hoặc cung cấp thêm thông tin để chứng minh về xuất xứ của\r\n\nhàng hóa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kết luận xuất xứ của\r\n\nhàng hóa. Trường hợp hàng hóa vẫn bị chứng minh là không có xuất xứ, quyết định\r\n\ncuối cùng sẽ được thông báo cho tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được giải thích hoặc thông tin bổ sung của\r\n\nNhà xuất khẩu hoặc Nhà sản xuất.\n\n10. Quá trình kiểm tra, bao gồm việc đi kiểm tra thực\r\n\ntế và quyết định về việc sản phẩm nghi vấn có đáp ứng quy tắc xuất xứ hay\r\n\nkhông, phải được thực hiện và thông báo kết quả cho tổ chức cấp C/O hoặc cơ\r\n\nquan có thẩm quyền trong thời hạn tối đa là 180 ngày. Trong khi chờ kết quả kiểm\r\n\ntra, khoản 3 Điều 19 Phụ lục này được áp dụng.\n\nĐiều 21. Giữ bí mật thông tin\n\nCác Nước thành viên, theo quy định của pháp luật\r\n\ntrong nước, phải giữ bí mật các thông tin về hoạt động kinh doanh thu thập được\r\n\ntrong quá trình kiểm tra theo Điều 19 và Điều 20 Phụ lục này và phải bảo đảm\r\n\nthông tin đó không bị tiết lộ và có thể gây tổn hại đến vị thế cạnh tranh của\r\n\nngười đã cung cấp thông tin. Thông tin về hoạt động kinh doanh này chỉ có thể\r\n\nđược tiết lộ cho những cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc quản lý\r\n\nvà thực thi việc xác định xuất xứ hàng hóa.\n\nĐiều 22. Chứng từ áp dụng cho\r\n\nquy định về vận chuyển trực tiếp\n\nKhi hàng hóa vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc\r\n\nnhiều nước trung gian không phải là Nước thành viên, các chứng từ sau phải được\r\n\nnộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu:\n\n1. Vận tải đơn chở suốt được cấp tại Nước thành viên\r\n\nxuất khẩu.\n\n2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do tổ chức\r\n\ncấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cấp hoặc do Nhà xuất khẩu đủ điều kiện của\r\n\nNước thành viên xuất khẩu phát hành.\n\n3. Bản sao của hóa đơn thương mại.\n\n4. Các chứng từ liên quan khác chứng minh rằng hàng\r\n\nhóa đáp ứng các quy định về vận chuyển trực tiếp nêu tại điểm b khoản 2 Điều 8\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT .\n\nĐiều 23. Hàng hóa triển lãm\n\n1. Hàng hóa gửi từ một Nước thành viên xuất khẩu để\r\n\ntham gia triển lãm tại một Nước thành viên khác và được bán trong thời gian hoặc\r\n\nsau thời gian triển lãm, sau đó nhập khẩu vào một Nước thành viên sẽ được hưởng\r\n\nưu đãi thuế quan theo Hiệp định ATIGA với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng các quy\r\n\nđịnh về xuất xứ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT và\r\n\nphải chứng minh với cơ quan Chính phủ có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu:\n\na) Nhà xuất khẩu đã gửi lô hàng đó từ lãnh thổ của\r\n\nNước thành viên xuất khẩu tới Nước thành viên nơi tổ chức triển lãm và đã tham\r\n\ngia triển lãm hàng hóa tại đó.\n\nb) Nhà xuất khẩu đã bán hoặc chuyển nhượng hàng hóa\r\n\nđó cho người nhận hàng ở Nước thành viên nhập khẩu.\n\nc) Hàng hóa được vận chuyển đến Nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau khi kết thúc triển lãm vẫn còn\r\n\nnguyên trạng như khi được gửi đi tham gia triển lãm.\n\n2. C/O mẫu D hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa phải được nộp cho cơ quan Chính phủ có thẩm quyền của Nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu, trong đó ghi rõ tên triển lãm và địa chỉ của nơi tổ chức triển lãm. Cơ\r\n\nquan Chính phủ có thẩm quyền của Nước thành viên nơi diễn ra triển lãm có thể cấp\r\n\nmột hình thức chứng nhận cùng với các chứng từ quy định tại khoản 4 Điều 22 Phụ\r\n\nlục này để xác nhận hàng hóa đã tham gia triển lãm và các điều kiện mà hàng hóa\r\n\ntriển lãm đã tuân thủ.\n\n3. Khoản 1 Điều này được áp dụng đối với triển lãm,\r\n\nhội chợ thương mại, nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ hoặc các cuộc giới thiệu,\r\n\ntrưng bày tương tự, hoặc bày bán tại các cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh với\r\n\nmục đích để bán hàng hóa nước ngoài và những nơi mà hàng hóa vẫn còn nằm trong\r\n\nsự kiểm soát của cơ quan hải quan trong suốt quá trình triển lãm.\n\nĐiều 24. Hóa đơn do nước thứ\r\n\nba phát hành\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp hóa đơn\r\n\nbán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba hoặc bởi\r\n\nmột nhà xuất khẩu ASEAN đại diện cho công ty đó miễn là hàng hóa đáp ứng các quy\r\n\nđịnh về xuất xứ nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT .\n\n2. Nhà xuất khẩu đánh dấu vào ô “Third country\r\n\ninvoicing” và ghi các thông tin như tên công ty và nước của công ty phát hành\r\n\nhóa đơn trên C/O.\n\n3. Trường hợp hóa đơn bán hàng được phát hành bởi một\r\n\ncông ty có trụ sở tại một nước thứ ba hoặc bởi một nhà xuất khẩu ASEAN đại diện\r\n\ncho công ty đó, Nhà xuất khẩu đủ điều kiện có thể khai báo xuất xứ hàng hóa\r\n\ntrên bản tuyên bố thanh toán, lệnh giao hàng hoặc phiếu đóng gói hàng hóa.\n\nĐiều 25. Trị giá FOB\n\nChứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Chứng từ chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng chỉ phải ghi trị giá FOB trong trường hợp áp dụng\r\n\ntiêu chí RVC được tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT .\n\nĐiều 26. Sự tương đương giữa\r\n\nC/O giấy và C/O điện tử\n\n1. C/O điện tử có thể được nộp, được cấp và được chấp\r\n\nnhận thay cho C/O giấy, với hiệu lực pháp lý tương đương.\n\n2. Các Điều từ 27 đến 31 Phụ lục này áp dụng đối với\r\n\nC/O điện tử và trừ khi có quy định khác tại các Điều từ 27 đến 31, các Điều từ\r\n\n1 đến 8, Điều 10, Điều 13 đến 16 và Điều 18 đến 25 Phụ lục này cũng áp dụng đối\r\n\nvới C/O điện tử.\n\nĐiều 27. C/O điện tử\n\n1. Để đảm bảo khả năng trao đổi thông tin, các Nước\r\n\nthành viên trao đổi dữ liệu C/O điện tử theo quy định tại tài liệu “Hướng dẫn\r\n\nThực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”. Tài liệu hướng dẫn\r\n\nnày có thể được cập nhật theo thời gian.\n\n2. Trong trường hợp một Nước thành viên không muốn\r\n\nthực hiện tất cả các quy trình điện tử và các chỉ tiêu thông tin liên quan được\r\n\nquy định trong tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu\r\n\nD ATIGA điện tử”, Nước thành viên đó thông báo với các Nước thành viên khác,\r\n\nthông qua Ban thư ký ASEAN, những quy trình điện tử và chỉ tiêu thông tin liên\r\n\nquan mà Nước thành viên này muốn thực hiện.\n\nĐiều 28. Kiểm tra hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp C/O điện tử\n\nThay cho khoản 1 Điều 6 Phụ lục này, hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp C/O điện tử được chấp nhận, được xác minh là được khai đầy đủ và xác thực\r\n\ntheo hình thức điện tử.\n\nĐiều 29. Cấp C/O điện tử\n\n1. Trong trường hợp ngoại lệ, Nhà xuất khẩu có thể\r\n\nđề nghị tổ chức cấp C/O cấp lại C/O điện tử trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp C/O\r\n\nđiện tử ban đầu.\n\n2. Ngoài những quy định tại tài liệu “Hướng dẫn Thực\r\n\nhiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”, C/O điện tử có thể được\r\n\nNSW của nước thành viên xuất khẩu gửi trực tiếp cho Nhà xuất khẩu để Nhà xuất\r\n\nkhẩu gửi trực tiếp cho Nhà nhập khẩu hoặc NSW của Nước thành viên nhập khẩu gửi\r\n\ntrực tiếp C/O điện tử cho Nhà nhập khẩu.\n\n3. Trong trường hợp ngoại lệ như việc mất dữ liệu\r\n\ndo lỗi kỹ thuật gây ra, Nước thành viên nhận C/O điện tử có thể yêu cầu Nước\r\n\nthành viên gửi C/O điện tử truyền lại C/O điện tử.\n\n4. Việc sửa đổi C/O điện tử được thực hiện bằng\r\n\ncách cấp C/O điện tử mới và C/O điện tử trước đó được hủy theo quy trình quy định\r\n\ntại tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện\r\n\ntử”.\n\nĐiều 30. Xuất trình C/O điện tử\n\n1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm\r\n\nlàm thủ tục nhập khẩu, Nhà nhập khẩu phải khai báo thông tin về số tham chiếu của\r\n\nC/O điện tử trên tờ khai hải quan nhập khẩu, nộp kèm theo các chứng từ chứng\r\n\nminh (như hóa đơn thương mại và vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của\r\n\nNước thành viên xuất khẩu trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ\r\n\ncủa một hoặc nhiều nước trung gian không phải là Nước thành viên theo quy định\r\n\ntại Điều 21 của Phụ lục này) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật\r\n\nNước thành viên nhập khẩu.\n\n2. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu\r\n\ncó thể tạo ra phản hồi hải quan điện tử hiển thị tình trạng sử dụng C/O điện tử\r\n\nphù hợp với hướng dẫn thực hiện thông điệp đối với phản hồi hải quan điện tử\r\n\nquy định tại tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D\r\n\nATIGA điện tử”. Tình trạng sử dụng, nếu được tạo ra, sẽ được truyền bằng phương\r\n\nthức điện tử thông qua ASW tới cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất\r\n\nkhẩu ngay sau khi nhập khẩu hoặc khi phản hồi hải quan điện tử được tạo ra,\r\n\ntrong thời hạn hiệu lực của C/O điện tử.\n\n3. Trong trường hợp C/O điện tử bị cơ quan hải quan\r\n\ncủa Nước thành viên nhập khẩu từ chối, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập\r\n\nkhẩu phải:\n\na) Tạo ra phản hồi hải quan điện tử hiển thị việc từ\r\n\nchối và các lý do từ chối, bao gồm lý do từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan\r\n\ntheo tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA\r\n\nđiện tử”. Phản hồi hải quan, nếu được tạo ra, sẽ được truyền bằng phương thức\r\n\nđiện tử thông qua ASW tới cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu\r\n\ntrong khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được C/O\r\n\nđiện tử; hoặc\n\nb) Trong trường hợp không áp dụng quy định nêu tại\r\n\nđiểm a khoản này, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể thông\r\n\nbáo cho cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu bằng văn bản những\r\n\nlý do từ chối ưu đãi thuế quan cùng với số tham chiếu của C/O điện tử trong khoảng\r\n\nthời gian hợp lý nhưng không quá 60 ngày.\n\n4. Trong trường hợp C/O điện tử bị từ chối theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều này, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp\r\n\nnhận và xem xét các giải trình của tổ chức cấp C/O và đánh giá lại liệu C/O điện\r\n\ntử đó có được chấp nhận cho hưởng ưu đãi hay không. Các giải trình của tổ chức\r\n\ncấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu\r\n\nđã đưa ra để từ chối cho hưởng ưu đãi.\n\nĐiều 31. Lưu trữ và duy trì dữ\r\n\nliệu hồ sơ C/O điện tử\n\n1. Để phục vụ việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 19 và Điều 20 Phụ lục này, nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu khi đề\r\n\nnghị cấp C/O điện tử phải lưu trữ chứng từ đề nghị cấp C/O điện tử trong thời hạn\r\n\nít nhất là 3 năm kể từ ngày được cấp C/O điện tử theo quy định của pháp luật Nước\r\n\nthành viên xuất khẩu.\n\n2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nC/O điện tử và các chứng từ liên quan trong thời hạn ít nhất là 3 năm kể từ\r\n\nngày cấp.\n\n3. Thông tin liên quan đến tính hợp lệ của C/O điện\r\n\ntử sẽ được người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức cấp C/O cung cấp theo yêu cầu\r\n\ncủa Nước thành viên nhập khẩu.\n\n4. Thông tin trao đổi giữa các Nước thành viên liên\r\n\nquan phải được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho việc xác nhận tính hợp lệ của\r\n\nC/O điện tử./.\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU C/O MẪU D\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nOriginal\r\n\n(Duplicate/Triplicate)\n\n1. Goods consigned from (Exporter's business\r\n\n name, address, country)\n\n \n\n \n\nReference No.\n\nASEAN TRADE IN GOODS AGREEMENT/ ASEAN INDUSTRIAL COOPERATION\r\n\n SCHEME CERTIFICATE OF ORIGIN\n\n(Combined Declaration and Certificate)\n\nFORM D\n\nIssued in________\n\n(Country)\n\nSee Overleaf Notes\n\n2. Goods consigned to\r\n\n (Consignee's name, address, country)\n\n3. Means of transport\r\n\n and route (as far as known) \n\n \n\nDeparture date\n\n \n\nVessel's name/Aircraft\r\n\n etc.\n\n \n\nPort of Discharge\n\n4. For Official Use\n\n□\n\nPreferential Treatment\r\n\n Given Under ASEAN\r\n\n Trade in Goods Agreement\n\n□\n\nPreferential Treatment\r\n\n Given Under ASEAN\r\n\n Industrial Cooperation Scheme\n\n□\n\nPreferential Treatment\r\n\n Given Under (Please state reason/s)\n\n........................................................................\n\nSignature of Authorised\r\n\n Signatory of the Importing Country\n\n5. Item number\n\n6. Marks and numbers on\r\n\n packages\n\n7. Number and type of\r\n\n packages, description of goods (including quantity where appropriate and HS\r\n\n number of the importing country)\n\n8. Origin criterion\r\n\n (see Overleaf Notes)\n\n9. Gross weight or\r\n\n other quantity and value (FOB) where RVC is applied\n\n10. Number and date of\r\n\n invoices\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11. Declaration by the\r\n\n exporter\n\nThe undersigned hereby\r\n\n declares that the above details and statement are correct; that all the goods\r\n\n were produced in\n\n.........................................\n\n(Country)\n\nand that they comply\r\n\n with the origin requirements specified for these goods in the ASEAN Trade in\r\n\n Goods Agreement for the goods exported to\n\n.............................................\n\n(Importing Country)\n\n...............................................\n\nPlace and date, signature of authorised signatory\n\n12. Certification\n\nIt is hereby certified,\r\n\n on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is\r\n\n correct.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...........................................................\n\nPlace and date, signature and stamp of certifying\r\n\n authority\n\n13.\n\n \n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\nThird Country Invoicing\n\nAccumulation\n\nBack-to-Back CO\n\nPartial Cumulation\n\n□\n\n□\n\n□\n\nExhibition\n\nDe Minimis\n\nIssued Retroactively\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nOVERLEAF NOTES\n\n1. Member States which accept this form for the\r\n\npurpose of preferential treatment under the ASEAN Trade in Goods Agreement\r\n\n(ATIGA) or the ASEAN Industrial Cooperation (AICO) Scheme:\n\nBRUNEI DARUSSALAM\r\n\n \r\n\nCAMBODIA \r\n\nINDONESIA\n\nLAO PDR\r\n\n \r\n\n MALAYSIA\r\n\n \r\n\nMYANMAR\n\nPHILIPPINES\r\n\n \r\n\nSINGAPORE \r\n\nTHAILAND VIETNAM\n\n2. CONDITIONS: The main conditions for admission to\r\n\nthe preferential treatment under the ATIGA or the AICO Scheme are that goods\r\n\nsent to any Member States listed above must:\n\n(i) fall within a description of products eligible\r\n\nfor concessions in the country of destination;\n\n(ii) comply with the consignment conditions in\r\n\naccordance with Article 32 (Direct Consignment) of Chapter 3 of the ATIGA; and\n\n(iii) comply with the origin criteria set out in\r\n\nChapter 3 of the ATIGA.\n\n3. ORIGIN CRITERIA: For goods that meet the origin criteria,\r\n\nthe exporter and/or producer must indicate in Box 8 of this Form, the origin\r\n\ncriteria met, in the manner shown in the following table:\n\nCircumstances of production or manufacture in the\r\n\n first country named in Box 11 of this form\n\nInsert in Box 8\n\n(a) Goods wholly\r\n\n obtained or produced in the exporting Member State satisfying Article 27\r\n\n (Wholly Obtained) of the ATIGA\n\n“WO”\n\n(b) Goods satisfying\r\n\n Article 28 (Non-wholly obtained) of the ATIGA\n\n• Regional Value\r\n\n Content\n\n• Change in Tariff\r\n\n Classification\n\n• Specific Processes\n\n• Combination Criteria\n\n(c) Goods satisfying\r\n\n paragraph 2 of Article 30 (Partial Cumulation) of the ATIGA\n\n \n\n\r\n\n Percentage of Regional Value Content, example 40%” The actual CTC rule,\r\n\n example “CC” or “CTH” or \"CTSH” “SP”\n\nThe actual combination criterion,\r\n\n example “CTSH+35%”\n\n“PC x%”, where x would\r\n\n be the percentage of Regional Value Content of less than 40%, example PC 25%\n\n4. EACH ARTICLE MUST\r\n\nQUALIFY: It should be noted that all the goods in a consignment must qualify\r\n\nseparately in their own right. This is of particular relevance when\r\n\nsimilar articles of different sizes or spare parts are sent.\n\n5. DESCRIPTION OF PRODUCTS: The description of\r\n\nproducts must be sufficiently detailed to enable the products to be identified\r\n\nby the Customs Officers examining them. Name of manufacturer and any trade mark\r\n\nshall also be specified.\n\n6. HARMONISED SYSTEM NUMBER: The Harmonised System\r\n\nnumber shall be that of in ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature (AHTN) Code of\r\n\nthe importing Member State.\n\n7. EXPORTER: The term “Exporter” in Box 11 may\r\n\ninclude the manufacturer or the producer.\n\n8. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority of the\r\n\nimporting Member State must indicate (√) in the relevant boxes in column 4\r\n\nwhether or not preferential treatment is accorded.\n\n9. MULTIPLE ITEMS: For multiple items declared in\r\n\nthe same Form D, if preferential treatment is not granted to any of the items,\r\n\nthis is also to be indicated accordingly in box 4 and the item number circled\r\n\nor marked appropriately in box 5.\n\n10. FOB VALUE: This is applicable for goods\r\n\nexported from and imported by Kingdom of Cambodia, Republic of Indonesia and\r\n\nLao People’s Democratic Republic and where the Regional Value Content (RVC)\r\n\ncriteria is applied, by providing the FOB Value of the goods in Box 9.\n\n11. THIRD COUNTRY INVOICING: In cases where\r\n\ninvoices are issued by a third country, “the Third Country Invoicing” box\r\n\nshould be ticked (√) and such information as name and country of the company\r\n\nissuing the invoice shall be indicated in box 7.\n\n12. BACK-TO-BACK CERTIFICATE OF ORIGIN: In cases of\r\n\nBack-to-Back CO, in accordance with Rule 11 (Back-to-back CO) of Annex 8 of the\r\n\nATIGA, the “Back-to-Back CO” box should be ticked (√) and the reference number\r\n\nand the date of issuance of the original CO (Form D) shall be indicated in box\r\n\n7.\n\n13. EXHIBITIONS: In cases where goods are sent from\r\n\nthe exporting Member State for exhibition in another country and sold during or\r\n\nafter the exhibition for importation into a Member State, in accordance with\r\n\nRule 22 of Annex 8 of the ATIGA, the “Exhibitions” box should be ticked (√) and\r\n\nthe name and address of the exhibition indicated in box 2.\n\n14. ISSUED RETROACTIVELY: In exceptional cases, due\r\n\nto involuntary errors or omissions or other valid causes, the Certificate of\r\n\nOrigin (Form D) may be issued retroactively, in accordance with paragraph 2 of\r\n\nRule 10 of Annex 8 of the ATIGA, the “Issued Retroactively” box should be\r\n\nticked (√).\n\n15. ACCUMULATION: In cases where goods originating\r\n\nin a Member State are used in another Member State as materials for finished\r\n\ngoods, in accordance with paragraph 1 of Article 30 of the ATIGA, the\r\n\n“Accumulation” box should be ticked (√).\n\n16. PARTIAL CUMULATION (PC): If the Regional Value\r\n\nContent of the material is less than forty percent (40%), the Certificate of\r\n\nOrigin (Form D) may be issued for cumulation purposes, in accordance with\r\n\nparagraph 2 of Article 30 of the ATIGA, the “Partial Cumulation” box should be\r\n\nticked (√).\n\n17. DE MINIMIS: If a good that does not undergo the\r\n\nrequired change in tariff classification does not exceed ten percent (10%) of\r\n\nthe FOB value, in accordance with Article 33 of the ATIGA, the “De Minimis” box\r\n\nshould be ticked (√).\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nHƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU D CẤP CHO HÀNG HÓA XUẤT KHẨU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nC/O phải được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội\r\n\ndung kê khai C/O cụ thể như sau:\n\n1. Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa\r\n\nchỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việt Nam).\n\n2. Ô số 2: Tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.\n\n3. Ô trên cùng bên phải về việc ghi số tham chiếu\r\n\n(do cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm,\r\n\nvới cách ghi cụ thể như sau:\n\na) Nhóm 1: tên Nước thành viên xuất khẩu là Việt\r\n\nNam, gồm 02 ký tự là “VN”;\n\nb) Nhóm 2: tên Nước thành viên nhập khẩu là các nước\r\n\nthành viên thuộc khối ASEAN, gồm 02 ký tự như sau:\n\nBN:\n\nBru-nây\n\nMM:\n\nMi-an-ma\n\nKH:\n\nCam-pu-chia\n\nPH:\n\nPhi-lip-pin\n\nID:\n\nIn-đô-nê-xi-a\n\nSG:\n\nXinh-ga-po\n\nLA:\n\nLào\n\nTH:\n\nThái Lan\n\nMY:\n\nMa-lai-xi-a\n\n \n\nc) Nhóm 3: gồm 02 ký tự cuối của năm cấp C/O. Ví dụ:\r\n\ncấp năm 2020 sẽ ghi là “20”;\n\nd) Nhóm 4: mã số của tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự.\r\n\nDanh sách các tổ chức cấp C/O được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này. Danh sách này được Bộ Công Thương cập nhật thường xuyên khi có sự\r\n\nthay đổi về các tổ chức cấp C/O;\n\nđ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;\n\ne) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang Giữa nhóm 3,\r\n\nnhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.\n\nVí dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Thái Lan\r\n\ntrong năm 2020 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-TH 20/02/00006.\n\n4. Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải\r\n\n(nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên\r\n\ntàu và tên cảng dỡ hàng).\n\n5. Ô số 4: cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm\r\n\nnhập khẩu sẽ đánh dấu √ vào ô thích hợp.\n\n6. Ô số 5: số thứ tự các mặt hàng (nhiều mặt hàng\r\n\nghi trên 1 C/O, mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).\n\n7. Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.\n\n8. Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng\r\n\nhóa (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).\n\n9. Ô số 8: ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:\n\nHàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 11 của C/O:\n\nĐiền vào ô số 8:\n\na) Hàng hóa có xuất xứ\r\n\n thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều 3 của Phụ lục\r\n\n I\n\n“WO”\n\nb) Hàng hóa có xuất xứ\r\n\n không thuần túy theo Điều 4 của Phụ lục I\n\n• Hàm lượng giá trị khu\r\n\n vực\n\n• Chuyển đổi mã số hàng\r\n\n hóa\n\n• Công đoạn gia công chế\r\n\n biến cụ thể\n\n• Tiêu chí kết hợp\n\n \n\n\r\n\n Ghi hàm lượng thực tế, ví dụ: “40%”\n\nGhi tiêu chí cụ thể, ví\r\n\n dụ: “CC” hoặc CTH hoặc “CTSH”\n\n“SP”\n\nGhi tiêu chí kết hợp cụ\r\n\n thể, ví dụ: “CTSH + 35%”\n\nc) Hàng hóa đáp ứng khoản\r\n\n 2 Điều 6 Phụ lục I (cộng gộp từng phần) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 22/2016/TT-BCT\n\n“PC x%” trong đó “x” là\r\n\n tỉ lệ phần trăm của hàm lượng giá trị khu vực lớn hơn 20% nhưng nhỏ hơn 40%,\r\n\n ví dụ “PC 25%”\n\n10. Ô số 9: trọng\r\n\nlượng cả bì của hàng hóa (hoặc số lượng khác) và trị giá FOB trong trường hợp\r\n\nhàng hóa được xuất khẩu từ hoặc nhập khẩu vào Cam-pu-chia, In-đô-nê-xia hoặc\r\n\nLào và sử dụng tiêu chí RVC để xác định xuất xứ hàng hóa.\n\n11. Ô số 10: số và ngày của hóa đơn thương mại.\n\n12. Ô số 11:\n\n- Dòng thứ nhất ghi tên nước xuất xứ của hàng hóa bằng\r\n\nchữ in hoa. Ví dụ: “VIET NAM’’.\n\n- Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu bằng\r\n\nchữ in hoa.\n\n- Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị\r\n\ncấp C/O, chữ ký của người đề nghị cấp C/O.\n\n13. Ô số 12: dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi:\r\n\nngày tháng năm cấp C/O, chữ ký của người có thẩm quyền ký cấp C/O, con dấu của\r\n\ncơ quan, tổ chức cấp C/O.\n\n14. Ô số 13:\n\na) Đánh dấu √ vào ô “Third Country Invoicing” trong\r\n\ntrường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một\r\n\nnước thứ ba, hoặc bởi một nhà xuất khẩu ASEAN đại diện cho công ty đó. Các\r\n\nthông tin như tên công ty và tên nước của công ty phát hành hóa đơn nêu trên phải\r\n\nđược ghi vào ô số 7.\n\nb) Đánh dấu √ vào ô “Back-to-Back CO” trong trường\r\n\nhợp cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước trung gian cấp C/O giáp lưng theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Số tham chiếu và\r\n\nngày cấp C/O ban đầu phải được ghi vào ô số 7.\n\nc) Đánh dấu √ vào ô “Exhibitions” trong trường hợp\r\n\nhàng hóa gửi từ Nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một nước\r\n\nkhác và được bán trong thời gian hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một nước\r\n\nthành viên theo quy định tại Điều 23 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\r\n\nTên triển lãm và địa chỉ của nơi tổ chức triển lãm phải được ghi vào ô số 2.\n\nd) Đánh dấu √ vào ô “Issued Retroactively” trong\r\n\ntrường hợp C/O được cấp sau do sai sót hoặc bỏ quên hoặc có lý do chính đáng\r\n\nkhác theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\nđ) Đánh dấu √ vào ô “Accumulation” trong trường hợp\r\n\nhàng hóa có xuất xứ của một nước thành viên được sử dụng làm nguyên liệu tại\r\n\nlãnh thổ của một nước thành viên khác để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh.\n\ne) Đánh dấu √ vào ô “Partial Accumulation” trong\r\n\ntrường hợp hàm lượng giá trị khu vực của nguyên liệu nhỏ hơn 40% nhưng bằng hoặc\r\n\nlớn hơn 20% và C/O được cấp nhằm mục đích cộng gộp theo khoản 2 Điều 6 Phụ lục\r\n\nI ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT .\n\ng) Đánh dấu √ vào ô “De Minimis” nếu hàng hóa không\r\n\nđáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa nhưng trị giá các nguyên liệu không\r\n\nđáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa không vượt quá 10% giá trị FOB của sản\r\n\nphẩm theo quy định tại Điều 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n22/2016/TT-BCT .\n\nh) Ô số 13 có thể được đánh dấu √ bằng tay hoặc in\r\n\nbằng máy vi tính.\n\n15. Trường hợp không đủ chỗ để kê khai toàn bộ các\r\n\nmặt hàng trên C/O, thương nhân có thể đính kèm Tờ khai bổ sung. Tờ khai bổ sung\r\n\nphải có đủ các thông tin theo quy định tại mục 6 đến mục 13 Phụ lục này. Tờ\r\n\nkhai bổ sung phải được đánh số trang/tổng số trang (bao gồm C/O) và ghi số tham\r\n\nchiếu của C/O đó./.\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU ĐĂNG KÝ TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nMẫu 01\r\n\n Đơn đề nghị\r\n\ncấp (sửa đổi, bổ sung) Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa\n\nMẫu 02\r\n\n Danh sách\r\n\nngười được ủy quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa\n\nMẫu 03\r\n\n Báo cáo năng\r\n\nlực sản xuất hàng hóa đăng ký tự chứng nhận xuất xứ\n\nMẫu 04\r\n\n Văn bản chấp\r\n\nthuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa\n\n \n\nMẫu\r\n\n01\n\nTÊN THƯƠNG NHÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ..........\n\n....., ngày .... tháng .... năm 20...\n\n \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) VĂN BẢN CHẤP THUẬN\r\n\nTỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA\n\nKính gửi: ...(Tên\r\n\nCơ quan có thẩm quyền)...\n\nTên thương nhân: _____________________________________________________________\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: i__________________________________________________________\n\n- Số điện thoại: ii_________________________\r\n\nThư điện tử: __________________________\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên cơ\r\n\nquan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ....\n\nCăn cứ Thông tư số .../2020/TT-BCT ngày ... tháng ...\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực\r\n\nhiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, ... (tên\r\n\nthương nhân) ... đề nghị ... (Tên Cơ quan có thẩm quyền)... cấp (sửa\r\n\nđổi, bổ sung) Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Hồ sơ kèm theo\r\n\ngồm:\n\n□ Bản chính danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người\r\n\nđại diện hợp pháp của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký nội dung khai báo\r\n\nxuất xứ hàng hóa (Mẫu 02).\n\n□ Bản sao báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất\r\n\nđối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Mẫu 03);\n\n□ Danh mục hàng hóa đăng ký tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa.\n\n□ Bản sao cam kết của Nhà sản xuất (nếu có)\n\n... (tên thương nhân) ... cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm\r\n\ntheo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về xuất xứ\r\n\nhàng hóa./.\n\n \n\n \n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của thương nhân\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\n_____________\n\ni Ghi rõ số nhà, phường/xã, quận/huyện\r\n\nvà tỉnh/thành phố\n\nii Ghi rõ mã vùng và số điện thoại\n\n \n\nMẫu\r\n\n02\n\nTÊN THƯƠNG NHÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ..........\n\n....., ngày .... tháng .... năm 20...\n\n \n\nDANH SÁCH NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ NỘI DUNG KHAI BÁO\r\n\nXUẤT XỨ HÀNG HÓA\n\nKính gửi: ...\r\n\n(Tên Cơ quan có thẩm quyền)...\n\nTên thương nhân:\r\n\n____________________________________________________________\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: i_________________________________________________________\n\n- Số điện thoại: ii___________________________Thư\r\n\nđiện tử: ________________________\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên cơ\r\n\nquan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm …\n\n... (tên thương nhân) ... đăng ký những người\r\n\ncó tên dưới đây được ủy quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nSố CMND hoặc CCCDiii\n\nVị trí công tác iv\n\nMẫu chữ ký\n\nHiệu lực v\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n... (tên thương nhân) ... cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.\n\n \n\n \n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của thương nhân\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\n_________________\n\ni Ghi rõ số nhà, phường/xã, quận/huyện\r\n\nvà tỉnh/thành phố.\n\nii Ghi rõ mã vùng và số điện thoại.\n\niii Ghi CMND, CCCD hoặc số hộ chiếu và\r\n\nngày cấp.\n\niv Ghi rõ chức danh, phòng chuyên môn.\n\nv Ghi ngày bắt đầu và ngày hết hiệu lực.\n\n \n\nMẫu\r\n\n03\n\nTÊN THƯƠNG NHÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ..........\n\n....., ngày .... tháng .... năm 20...\n\n \n\nBÁO CÁO NĂNG LỰC SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐĂNG KÝ TỰ CHỨNG\r\n\nNHẬN XUẤT XỨ\n\nKính gửi: ...(Tên\r\n\nCơ quan có thẩm quyền)...\n\nTên thương nhân:\r\n\n__________________________________________________________\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: i_______________________________________________________\n\n- Số điện thoại: ii________________________\r\n\nThư điện tử: _________________________\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: .... do ... (tên\r\n\ncơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ...\n\n... (tên thương nhân) ... báo cáo năng lực sản\r\n\nxuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ như sau:\n\nTT\n\nCơ sở sản xuất iii\n\nDiện tích nhà xưởng\n\nSố lượng công nhân\n\nSố lượng máy móc\n\nMặt hàng iv\n\nCông suất iv\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n... (tên thương nhân) ... cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai tại báo cáo này./.\n\n \n\n \n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của thương nhân\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\n_______________\n\ni Ghi rõ số nhà, phường/xã, quận/huyện\r\n\nvà tỉnh/thành phố.\n\nii Ghi rõ mã vùng và số điện thoại.\n\niii Ghi rõ tên cơ sở sản xuất, địa chỉ.\n\niv Chỉ kê khai những mặt hàng đăng ký tự\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n \n\nMẫu\r\n\n04\n\nCƠ QUAN CÓ THẨM\r\n\n QUYỀN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ..........\n\n....., ngày .... tháng .... năm 20...\n\n \n\nVĂN BẢN CHẤP THUẬN TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8\r\n\nnăm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ\r\n\nhàng hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số 3826/2017/QĐ-BCT ngày 03 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Cục Xuất nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số …/2020/TT-BCT ngày ... tháng ...\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực\r\n\nhiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;\n\nXét hồ sơ đề nghị cấp Văn bản chấp thuận tự chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa ngày ... tháng ... năm của ... (Tên thương nhân)\r\n\n...;\n\n... (Cơ quan có thẩm quyền) ... cấp Văn bản\r\n\nchấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN cho thương nhân:\n\n... TÊN THƯƠNG\r\n\nNHÂN ...\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: i__________________________________________________________\r\n\nSố điện thoại: ii________________________\r\n\nThư điện tử: ____________________________\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên cơ\r\n\nquan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ....\n\nĐược tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại\r\n\nThông tư số .../2020/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2020 của Bộ Công Thương.\n\n- Mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: iii\n\nVN-AWSCxxxxx\n\n- Các mặt hàng được tự chứng nhận xuất xứ: Theo\r\n\ndanh mục đính kèm.\n\nThương nhân thực hiện việc tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa theo quy định tại Thông tư số ..../2020/TT-BCT ngày ... tháng ... năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực\r\n\nhiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.\n\nVăn bản chấp thuận này có hiệu lực từ ngày ...\r\n\ntháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ....../.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nDANH MỤC CÁC MẶT\r\n\nHÀNG THƯƠNG NHÂN ĐƯỢC TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa số ... ngày... tháng...\r\n\nnăm ....)\n\nSTT\n\nMô tả hàng hóa\n\nMã HS iv\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n_______________\n\ni Ghi rõ số nhà, phường/xã, quận/huyện\r\n\nvà tỉnh/thành phố\n\nii Ghi rõ mã vùng và số điện thoại\n\niii Ví dụ: Nhà xuất khẩu đủ điều kiện số\r\n\n6 được Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương cấp có mã số tự chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa là VN-ASWC00006\n\niv Ghi mã HS ở cấp 6 số hoặc mã số phân\r\n\nloại hàng hóa của ASEAN\n\n \n\nPHỤ LỤC V\n\nDANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC CẤP C/O MẪU D CỦA VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nSTT\n\nTên cơ quan, tổ chức cấp C/O\n\nMã số\n\n1\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Hà Nội\n\n01\n\n2\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Tp. Hồ Chí Minh\n\n02\n\n3\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Đà Nẵng\n\n03\n\n4\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Đồng Nai\n\n04\n\n5\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Bình Dương\n\n06\n\n6\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Vũng Tàu\n\n07\n\n7\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Lạng Sơn\n\n08\n\n8\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Quảng Ninh\n\n09\n\n9\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Lào Cai\n\n71\n\n10\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Thái Bình\n\n72\n\n11\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Thanh Hóa\n\n73\n\n12\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Nghệ An\n\n74\n\n13\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Tiền Giang\n\n75\n\n14\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Cần Thơ\n\n76\n\n15\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Hải Dương\n\n77\n\n16\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Bình Trị Thiên\n\n78\n\n17\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Khánh Hòa\n\n80\n\n18\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Hà Tĩnh\n\n85\n\n19\n\nPhòng Quản lý Xuất nhập\r\n\n khẩu khu vực Ninh Bình\n\n86\n\n ", + "id": 103799 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1038.json b/contexts/context_1038.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..311af55e77829e43cfaa367a8ea32a4743d35fab --- /dev/null +++ b/contexts/context_1038.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-91-2003-QD-UB-Quy-dinh-tam-thoi-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-tao-von-dau-tu-xay-dung-co-so-ha-tang-tren-dia-ban-Ha-Noi-35166.aspx", + "name": "Quyet-dinh-91-2003-QD-UB-Quy-dinh-tam-thoi-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-tao-von-dau-tu-xay-dung-co-s", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 91/2003/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất\r\n\nđai năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001;\r\n\nCăn cứ Pháp Lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 2 năm 2000 hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai và Nghị định 66/2001/NĐ-CP ngày\r\n\n28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n04/2000/NĐ-CP;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18 tháng 2 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở: Địa chính - Nhà đất, Tài chính - Vật giá.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \" Bản Quy định tạm thời\r\n\nvề đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hà Nội\".\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho\r\n\nQuyết định số 63/2002/QĐ-UB ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố. Các Quyết định được ban hành trước đây trái với quy định tại Quyết định\r\n\nnày đều được bãi bỏ. Các dự án đã ra thông báo mời đấu giá trước ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 63/2002/QĐ-UB\r\n\nngày 26/4/2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nĐiều 3:\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường,\r\n\nxã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn Thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát NDTC;\r\n\n - Bộ: Tài chính, Xây dựng;\r\n\n Tư pháp, Kế hoạch & ĐT;\r\n\n - Bộ Tài nguyên & Môi trường; \r\n\n - Tổng Thanh tra Nhà nước;\r\n\n - Thường trực thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n (để báo cáo)\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Như Điều III;\r\n\n - Đài PT & TH Hà Nội;\r\n\n Báo KTĐT, Báo Hà Nội mới;\r\n\n - CPVP, Các Tổ CV, TD, THKT; \r\n\n - Lưu, Nth, Nn.\n\nT/M. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLê Quý Đôn\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI \n\nVỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ\r\n\nHẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số: 91/2003/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 2003 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội). \n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, khái niệm về đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n1. Bản quy định này được\r\n\náp dụng cho việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư, thực hiện\r\n\ncác dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Đấu giá quyền sử dụng đất là\r\n\nviệc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lựa chọn chủ đầu tư là các tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc mọi thành phần kinh tế để giao quyền sử dụng đất (hoặc cho thuê đất) bằng\r\n\nhình thức đấu giá công khai, nhằm mục đích huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn các quận, huyện và Thành phố.\n\nViệc đấu giá được thực hiện tới\r\n\ntừng ô đất theo quy hoạch chi tiết được duyệt cho người có nhu cầu sử dụng. Trường\r\n\nhợp đấu giá cả dự án (trọn gói) hoặc lô đất (gồm nhiều ô đất có công năng sử dụng\r\n\nkhác nhau) do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.\n\nĐiều 2. Điều\r\n\nkiện để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất:\n\nQuỹ đất để tổ chức đấu\r\n\ngiá tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng nằm trong kế hoạch sử dụng đất được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt, gồm: đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, lâm nghiệp và các\r\n\nloại đất khác được thu hồi theo quyết định cuả cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,\r\n\ncó các điều kiện sau:\n\n1. Quy hoạch chi tiết được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt: đã xác định được mật độ xây dựng, chiều cao công\r\n\ntrình, các thông số hạ tầng kỹ thuật khác và Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng do\r\n\nđơn vị có tư cách pháp nhân lập, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Về sử dụng đất:\n\n- Đối với trường hợp đất sử dụng\r\n\nlàm nhà ở: cần phải giải phóng mặt bằng xong và xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn\r\n\nchỉnh.\n\n- Đối với các lô đất đấu giá\r\n\nthuê đất để sử dụng cho các mục đích khác: có thể giải phóng mặt bằng xong và đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc chỉ tổ chức giải phóng mặt bằng xong; việc đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng tiếp theo do người trúng giá thực\r\n\nhiện theo quy hoạch.\n\n3. Đã được Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố phê duyệt giá sàn làm căn cứ đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n4. Đối với các khu đô thị mới được\r\n\nquy hoạch đồng bộ: Ủy ban nhân dân thành phố giao cho cơ quan chức năng lập quy\r\n\nhoạch đồng bộ, lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá và tổ chức\r\n\nđấu thầu dự án, tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nhà ở cho đối\r\n\ntượng chính sách và người có thu nhập thấp.\n\n5. Quy chế đấu giá đã được ban\r\n\nhành theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nGiá sàn làm căn cứ đấu giá - bước giá:\n\n1. Giá sàn làm căn cứ đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất được xác định trên cơ sở: giá sàn tối thiểu và thực tế chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất trong khu vực.\n\n- Giá sàn tối thiểu làm căn cứ\r\n\nxác định giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất lâu dài bằng: chi phí giải phóng\r\n\nmặt bằng + suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật + tiền sử dụng đất và lệ phí\r\n\ntrước bạ (thu trước) theo khung giá quy định đối với 01m² đất sử dụng.\n\n- Giá sàn tối thiểu làm căn cứ\r\n\nxác định giá sàn để đấu giá thuê đất lâu dài bằng: chi phí giải phóng mặt bằng\r\n\n+ suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) + tiền thuê đất trả một lần với\r\n\nthời hạn thuê tối đa là 50 năm đối với 01m² đất sử dụng.\n\n2. Bước giá đấu là chênh lệnh giữa\r\n\ngiá trúng và giá không trúng thấp hơn liền kề cho 01m² đất, trên cùng một ô đất\r\n\nđấu giá. Bước giá do bên mời đấu giá quy định, tối thiểu là 100.000 đồng/m² và\r\n\ntối đa là 1.000.000 đồng/m² đất, được xác định khi phê duyệt giá sàn.\n\nĐiều 4. Đơn\r\n\nvị tổ chức đấu giá và đối tượng tham gia đấu giá:\n\n1. Bên tổ chức đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất: Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quyết định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2- Đối tượng tham gia đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để\r\n\nthực hiện dự án đầu tư hoặc xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và không sử\r\n\ndụng vốn ngân sách Nhà nước.\n\n- Trường hợp đấu giá đất ở, đối\r\n\ntượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (từ 18 tuổi trở lên có đủ năng lực hành\r\n\nvi dân sự, có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội), với số lượng tối thiểu là 05 đối\r\n\ntượng cho trường hợp đấu giá lần lượt từng ô đất; Nếu toàn bộ số ô đất được đưa\r\n\nra tổ chức đấu giá một lần thì số lượng đối tượng tham gia tối thiểu bằng 2 lần\r\n\nsố lượng tổng số các ô đất.\n\n- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất sử dụng vào mục đích khác, đối tượng là các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi\r\n\nthành phần kinh tế được phép đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội, với số lượng\r\n\ntối thiểu là 05 đối tượng.\n\nĐiều 5. Quyền\r\n\nlợi và trách nhiệm của bên tổ chức đấu giá, người tham gia đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất:\n\n1. Quyền lợi và trách nhiệm của\r\n\nbên tổ chức đấu giá:\n\na. Quyền lợi:\n\n- Được quyền xét giá, thu tiền\r\n\ntheo kết quả trúng giá và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước,\r\n\nQuy chế quản lý đầu tư, xây dựng và quy định này.\n\nb. Trách nhiệm:\n\n- Thông báo công khai hồ sơ mời\r\n\nđấu giá, gồm cả các nội dung có liên quan tới thửa đất, phiên đấu giá.\n\n- Xây dựng và ban hành quy chế đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất làm căn cứ tổ chức đấu giá.\n\n- Kiểm tra, xác định tư cách người\r\n\ntham gia đấu giá và xét giá.\n\n- Xác nhận kết quả trúng giá làm\r\n\ncăn cứ để cấp có thẩm quyền giao (cho thuê) đất.\n\n- Giải quyết, hoàn thiện giấy tờ\r\n\npháp lý về quyền sử dụng đất và bàn giao đất cho người trúng giá. \n\n2. Người trúng giá là người bỏ\r\n\ngiá cao nhất, có quyền lợi và nghĩa vụ:\n\na. Quyền lợi:\n\n- Được xác nhận kết quả trúng\r\n\ngiá và làm các thủ tục để nhận đất (không phải qua thủ tục chấp thuận địa điểm,\r\n\ndiện tích sử dụng đất).\n\n- Trường hợp đấu giá đất xây dựng\r\n\nnhà ở thì cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được giao đất ổn định lâu dài, không phải\r\n\nlàm thủ tục nộp lệ phí trước bạ đất.\n\n- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất xây dựng công trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì các tổ chức được thuê\r\n\nđất có thời hạn tối đa là 50 (năm mươi) năm. \n\n- Được hưởng đầy đủ các quyền lợi\r\n\nhợp pháp có liên quan tới thửa đất trúng giá quyền sử dụng đất và các quyền lợi\r\n\nhợp pháp khác theo các quy định của pháp luật về đất đai, dân sự.\n\nb. Nghĩa vụ:\n\n- Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế\r\n\nđấu giá.\n\n- Nộp tiền sử dụng đất (hoặc tiền\r\n\nthuê đất) theo kết quả trúng giá được UBND Thành phố phê duyệt và theo tiến độ\r\n\nquy định trong hồ sơ dự đấu giá.\n\n- Ngiêm chỉnh thực hiện các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước về quản lý đất đai, môi trường, quản lý quy hoạch, đầu tư, kiến\r\n\ntrúc, xây dựng và các quy định khác của pháp luật.\n\nĐiều 6. Lựa\r\n\nchọn người tham gia đấu giá, bảo lãnh dự đấu giá, phương thức áp dụng và thời\r\n\ngian tổ chức đấu giá:\n\n1/- Việc lựa chọn người tham gia\r\n\nđấu giá được thực hiện theo nguyên tắc mời đấu giá rộng rãi. Bên tổ chức đấu\r\n\ngiá niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tại địa điểm tổ chức đấu giá, trụ sở\r\n\nUBND quận, huyện và phải thông báo mời đấu giá tối thiểu 3 lần trên báo Hà Nội\r\n\nmới, Báo Kinh tế Đô thị, Đài Phát thanh và truyền hình Hà Nội và Đài truyền\r\n\nthanh quận, huyện (nếu có) trước khi phát hành hồ sơ mời đấu giá là 30\r\n\n(ba mươi) ngày.\n\n2/- Bảo lãnh dự đấu giá:\n\nNgười tham gia đấu giá khi nộp hồ\r\n\nsơ phải nộp một khoản tiền bảo lãnh trách nhiệm do bên tổ chức đấu giá quy định\r\n\ntheo từng dự án.\n\nTiền bảo lãnh được xác định\r\n\ntrong quy chế đấu giá quyền sử dụng đất, số lượng không quá 5% giá trị ô đất\r\n\ntính theo giá sàn được duyệt.\n\n3/- Phương thức áp dụng:\n\n- Người tham gia đấu giá nộp hồ\r\n\nsơ để xác định tư cách (theo Điều 15 của Bản quy định này) cho Hội đồng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n- Người đủ tư cách tham gia đấu\r\n\ngiá nộp phiếu dự đấu giá cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n4/- Thời gian tổ chức phiên đấu\r\n\ngiá: Bên tổ chức đấu giá quy định cụ thể trong thông báo và hồ sơ mời đấu giá về\r\n\nthời gian và địa điểm đăng ký đấu giá, bán hồ sơ mời, nộp hồ sơ, đấu giá và xét\r\n\ngiá.\n\nĐiều 7. Tiêu\r\n\nchuẩn đấu giá và giá trúng:\n\n1/- Tiêu chuẩn đấu giá: việc\r\n\nđánh giá người tham gia đấu giá hợp lệ dựa trên 2 tiêu chí:\n\n- Có phiếu dự đấu giá hợp lệ.\n\n- Bỏ giá hợp lệ (là giá do người\r\n\ntham gia đấu giá trả cho 1m² đất ghi trong phiếu dự đấu giá).\n\n3/- Giá trúng và tổng số tiền\r\n\ntrúng giá:\n\n- Giá trúng là giá trả trên 1m²\r\n\nđất cao nhất (quy định lớn hơn giá không trúng cao nhất một bước giá) do Hội đồng\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất xác định và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\r\n\nGiá trúng đã bao gồm các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp theo quy định.\n\n- Tổng số tiền phải trả được xác\r\n\nđịnh bằng giá trúng nhân với diện tích thửa đất đấu trúng giá.\n\nĐiều 8. Quy\r\n\nđịnh về ứng vốn để triển khai các dự án đấu giá; quản lý và sử dụng tiền thu được\r\n\ntừ đấu giá quyền sử dụng đất: \n\n1/- Hàng năm. ngân sách\r\n\nThành phố dành một khoản từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để bố trí ứng trước\r\n\ncho các dự án đấu giá quyền sử dụng đất (lập dự án đầu tư; bồi thường thiệt hại,\r\n\ngiải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo dự án được duyệt).\n\nGiao Sở Tài chính Vật giá hướng\r\n\ndẫn việc tạm ứng, hoàn trả và thanh quyết toán số vốn Ngân sách thành phố ứng\r\n\ncho các dự án đấu giá.\n\nĐơn vị ứng vốn có trách nhiệm\r\n\nhoàn trả tiền Ngân sách thành phố đã ứng từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ncủa chính dự án đó.\n\n2/- Tiền thu được từ đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, sau khi hoàn trả phần ngân sách đã ứng, hoàn trả các tổ chức, cá\r\n\nnhân (nếu có) và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, được phân bổ:\n\na- Đối với dự án do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố tổ chức đấu giá, được nộp Ngân sách thành phố và được sử dụng để\r\n\nđầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở tái định cư phục vụ\r\n\ngiải phóng mặt bằng, đầu tư cho các dự án đấu giá quyền sử dụng đất tiếp theo.\n\nb- Đối với dự án do Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện tổ chức đấu giá, được phân bổ và sử dụng như sau:\n\n- 40% nộp Ngân sách thành phố để\r\n\ntập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\ntái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng chung toàn thành phố.\n\n- 60% còn lại dành để đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế cho các dự án trên địa bàn quận, huyện theo danh mục do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phê duyệt, trong đó:\n\n+ 30% nộp Ngân sách quận, huyện\r\n\nđể đầu tư các dự án do Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý theo phân cấp của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, trong đó ưu tiên cho phường, xã, thị trấn nơi bị thu hồi\r\n\nđất.\n\n+ 30% để đầu tư các dự án do\r\n\nThành phố, quận, huyện quản lý trên địa bàn. Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi riêng cho từng quận, huyện. Hết năm ngân sách, số tiền còn lại chưa\r\n\nchi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục đầu tư nhưng không quá 3 năm.\n\n3/- Việc cấp phát vốn để thực hiện\r\n\ncác dự án sử dụng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tuân theo các quy định\r\n\nhiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng và Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nChương 2:\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP DỰ\r\n\nÁN VÀ TỎ CHỨC ĐẤU GIÁ\n\nĐiều 9. Lập\r\n\ndanh mục và kế hoạch sử dụng đất:\n\nCăn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất và quy hoạch chi tiết đã được duyệt, nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của địa\r\n\nphương và thành phố, hàng năm các Sở, ngành và UBND quận, huyện được giao nhiệm\r\n\nvụ đầu tư lập:\n\n- Danh mục dự án đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, gửi Sở Địa chính Nhà đất tổng hợp trong Kế hoạch sử dụng đất hàng\r\n\nnăm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt.\n\n- Danh mục các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng bằng vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất, thuế đất; gửi\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cân đối trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của\r\n\nthành phố, quận, huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\nĐiều 10. Chủ\r\n\nđầu tư lập dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá:\n\n1/- Đối với dự án do Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì Ban quản lý dự án quận,\r\n\nhuyện là chủ đầu tư lập dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất để đấu giá,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền để phê duyệt theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng của\r\n\nNhà nước.\n\n2/- Đối với các dự án do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố xem xét, có quyết định cụ thể giao chủ đầu tư phù hợp lập dự án đầu tư xây\r\n\ndựng hạ tầng kỹ thuật khu đất để đấu giá.\n\nĐiều 11.\r\n\nGiao đất để thực hiện dự án đấu giá:\n\nCăn cứ Dự án đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ xin sử dụng đất để Sở Địa chính Nhà\r\n\nđất trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; thực hiện giải phóng mặt bằng,\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch và dự án được duyệt.\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện\r\n\nvà Chủ đầu tư căn cứ tiến độ thực hiện từng dự án cụ thể có thể lập hồ sơ sử dụng\r\n\nđất làm 2 bước:\n\nBước 1: Căn cứ ranh giới\r\n\nhoặc quy hoạch tổng thể mặt bằng khu đất lập dự án đấu giá quyền sử dụng đất được\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện và Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác nhận, lập hồ sơ thu\r\n\nhồi đất, tạm giao đất cho Chủ đầu tư để thực hiện việc giải phóng mặt bằng.\n\nBước 2: Căn cứ Quy hoạch tổng\r\n\nthể mặt bằng và dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất để đấu giá quyền\r\n\nsử dụng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập hồ sơ xin giao đất chính thức để\r\n\ntổ chức thực hiện.\n\nĐiều 12.\r\n\nThành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất:\n\n1/- Hội đồng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất quận, huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND quận, huyện là Chủ tịch\r\n\nHội đồng.\n\nThành viên Hội đồng gồm:\n\n- Giám đốc Ban quản lý dự án (Chủ\r\n\nđầu tư) - Ủy viên thường trực;\n\n- Trưởng phòng Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư quận (huyện) - Ủy viên;\n\n- Trưởng phòng Tài chính Vật giá\r\n\nquận (huyện) - Ủy viên;\n\n- Trưởng phòng Địa chính Nhà đất\r\n\nvà Đô thị quận (huyện) - Ủy viên.\n\nTrong trường hợp cần thiết, tùy\r\n\ntheo quy mô, tính chất của dự án, Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nquận, huyện mời các thành viên khác là đại diện các Sở, ngành thành phố tham dự.\n\n2/- Hội đồng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất Thành phố.\n\nCác dự án đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất do Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất; quy định cụ thể nhiệm vụ, trách\r\n\nnhiệm của chủ đầu tư, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện (nơi thu hồi\r\n\nđất) trong việc tổ chức thực hiện.\n\n3/- Trách nhiệm của Hội đồng đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất:\n\na. Xây dựng và báo cáo Hội đồng\r\n\nthẩm định thành phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt giá sàn và bước\r\n\ngiá.\n\nb. Thành lập Tổ công tác giúp việc\r\n\ncho Hội đồng.\n\nc. Xây dựng Quy chế đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện) Quyết định ban hành. \n\nd. Xác định đối tượng tham gia đấu\r\n\ngiá, mở phiên đấu giá, xét giá và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định\r\n\nphê duyệt kết quả đấu giá.\n\nĐiều 13. Lập\r\n\nhồ sơ mời đấu giá:\n\nHồ sơ mời đấu giá do Hội đồng đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất lập, gồm có:\n\n- Thông báo mời đấu giá;\n\n- Mẫu đơn, phiếu dự đấu giá;\n\n- Quy chế đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất của dự án;\n\n- Chỉ dẫn: giới thiệu quy hoạch\r\n\nkhu đất, công trình hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng và sơ đồ vị trí (số hiệu) các\r\n\nthửa đất; thời gian, địa điểm đăng ký, nộp hồ sơ dự đấu giá, điều kiện dự đấu\r\n\ngiá, mở, xét giá cùng các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, tiến độ xây dựng… \n\nĐiều 14.\r\n\nĐăng ký và hồ sơ đấu giá:\n\n1/- Người tham gia đấu giá có\r\n\ntrách nhiệm đăng ký dự đấu giá với Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo thời\r\n\ngian, địa điểm thông báo.\n\n2/- Người tham gia đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất nộp tiền mua hồ sơ đấu giá và các chi phí cho việc tổ chức phiên đấu\r\n\ngiá do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quy định:\n\n- 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng)\r\n\nmột hồ sơ cho một ô đất.\n\n- Không quá 5.000.000 đồng (năm\r\n\ntriệu đồng) một hồ sơ cho trường hợp đấu giá cả dự án (trọn gói) hoặc lô đất (gồm\r\n\nnhiều ô đất có công năng sử dụng khác nhau trong một dự án).\n\n3/- Hồ sơ xác định tư cách người\r\n\ntham gia đấu giá gồm có:\n\n- Đơn xin dự đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất theo mẫu do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành (ghi rõ họ tên, địa\r\n\nchỉ, số hiệu, số lượng thửa đất đăng ký và ký tên đóng dấu (nếu là tổ chức));\n\n- Bản sao có công chứng Giấy\r\n\nđăng ký kinh doanh (nếu là doanh nghiệp), bản sao hộ khẩu thường trú tại Hà Nội\r\n\nhoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nếu hộ khẩu bị thất lạc (đối với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân).\n\nHồ sơ xác định tư cách người\r\n\ntham gia đấu giá được bỏ vào một phong bì và nộp cho Hội đồng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất để xem xét tư cách theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Quy định này.\n\n4/- Phiếu dự đấu giá: Phiếu dự đấu\r\n\ngiá do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành (mẫu in sẵn).\n\nThời gian, địa điểm nộp hồ sơ\r\n\nxác định tư cách và phiếu dự đấu giá được quy định trong chỉ dẫn.\n\nĐiều 15. Nộp\r\n\nhồ sơ dự đấu giá, mở phiên đấu giá và xét giá:\n\nViệc nộp hồ sơ dự đấu giá, mở\r\n\nphiên đấu giá và xét giá được tiến hành trong cùng địa điểm theo trình tự:\n\n1- Nộp hồ sơ và xác định\r\n\ntư cách người tham gia đấu giá.\n\n- Hồ sơ xác định tư cách người tham\r\n\ngia đấu giá được nộp cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo thời hạn quy định\r\n\n(tối thiểu là 3 ngày).\n\n- Việc xác định tư cách người\r\n\ntham gia đấu giá được tiến hành ngay sau khi hết hạn nộp hồ sơ, có sự chứng kiến\r\n\ncủa các cơ quan mời dự và đại diện những người tham gia đấu giá. Biên bản xác định\r\n\ntư cách người tham gia đấu giá ghi rõ thành phần tham dự, người tham gia đấu\r\n\ngiá đủ và không đủ tư cách dự đấu giá tiếp; có xác nhận của đai diện các cơ\r\n\nquan và đại diện những người tham gia đấu giá.\n\n- Người tham gia đấu giá đủ tư\r\n\ncách nộp tiền bảo lãnh dự đấu giá.\n\n2- Nộp phiếu dự đấu giá:\n\nSau khi nộp đủ tiền bảo lãnh,\r\n\nngười tham gia đấu giá được phát 01 phiếu dự đấu giá in sẵn. Người tham gia đấu\r\n\ngiá có trách nhiệm ghi rõ họ tên, địa chỉ, giá bỏ bằng tiền Việt Nam (bằng số\r\n\nvà bằng chữ) và các nội dung khác trong mẫu phiếu dự đấu giá và bỏ phiếu kín\r\n\ntrước sự chứng kiến của các thành phần dự đấu giá.\n\nPhiếu dự đấu giá phải ghi đủ các\r\n\nnội dung theo mẫu, họ tên, địa chỉ và phải thống nhất với hồ sơ xác định tư\r\n\ncách người tham gia đấu giá.\n\nNgười tham gia đấu giá có đủ tư\r\n\ncách nhưng không có mặt tại phiên đấu giá hoặc không nộp phiếu dự đấu giá coi\r\n\nnhư không tham gia phiên đấu giá.\n\n3- Mở phiên đấu giá và xét giá.\n\na/- Việc mở phiên đấu giá được\r\n\ntiến hành sau khi hết hạn nộp hồ sơ dự đấu giá. Các nội dung ghi trong phiếu dự\r\n\nđấu giá của từng người tham gia đấu giá được Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ncông bố công khai trước sự chứng kiến của các cơ quan mời dự và người tham gia\r\n\nđấu giá. \n\nb/- Việc xét giá được tiến hành\r\n\ncông khai, tại chỗ, ngay sau khi mở phiên đấu giá. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất chỉ xem xét các phiếu dự đấu giá hợp lệ và có giá bỏ lớn hơn giá sàn quy định\r\n\nvà được xếp hạng theo giá bỏ từ cao xuống thấp. Việc đấu giá có thể được tiến\r\n\nhành một vòng hoặc nhiều vòng cho đến khi xác định được người bỏ giá cao nhất. \n\nTrong trường hợp đấu giá nhiều\r\n\nthửa đất xây dựng nhà ở thì việc xét người trúng giá cho từng thửa đất dựa trên\r\n\nnguyên tắc thứ tự người bỏ giá từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng ô đất.\r\n\nTrường hợp ô đất có nhiều người bỏ giá bằng nhau thì tổ chức đấu giá trong số\r\n\nnhững người đó để chọn được người bỏ giá cao nhất.\n\nDanh sách người trúng giá được lập\r\n\ncùng với biên bản xét giá, được công bố ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá, có\r\n\nsự chứng kiến của đại diện các bên. \n\nĐiều 16.\r\n\nPhê duyệt kết quả đấu giá:\n\nCăn cứ biên bản phiên đấu giá và\r\n\nđề nghị của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh phê duyệt kết quả đấu giá làm cơ sở cho việc nộp tiền và lập hồ sơ giao,\r\n\ncho thuê đất.\n\nQuyết định phê duyệt kết quả đấu\r\n\ngiá phải ghi rõ danh sách người trúng giá, vị trí thửa đất, giá trúng, tổng số\r\n\ntiền phải nộp vào Ngân sách Nhà nước của từng người.\n\nĐiều 17. Nộp\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất:\n\n1. Căn cứ quyết định phê duyệt kết\r\n\nquả đấu giá, người trúng giá nộp đủ một lần tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất)\r\n\ntheo tiến độ được quy định tại Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất. Số tiền sử dụng\r\n\nđất (hoặc tiền thuê đất) thực nộp được thanh quyết toán trên cơ sở diện tích đất\r\n\nthực tế sau khi bàn giao mốc giới.\n\nToàn bộ số tiền thu được nộp\r\n\nNgân sách Nhà nước và theo dõi riêng để sử dụng có mục tiêu. Sở Tài chính Vật\r\n\ngiá có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.\n\n2. Sau khi nộp tiền sử dụng đất\r\n\n(hoặc tiền thuê đất), người trúng giá quyền sử dụng đất được bàn giao mốc giới\r\n\nthửa đất trên bản đồ và ngoài thực địa, cấp trính lục bản đồ để làm thủ tục xin\r\n\ncấp phép xây dựng.\n\nBên tổ chức đấu giá có trách nhiệm\r\n\nhoàn chỉnh giấy tờ về đất theo quy định của pháp luật cho người trúng giá.\n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18.\r\n\nTrách nhiệm của Sở, ban, ngành thành phố và của Ủy ban nhân dân các quận, huyện:\n\n1/- Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện:\n\n- Chỉ đạo lập kế hoạch hàng năm\r\n\nvà phương án sử dụng đất để đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng;\n\n- Lập danh mục các dự án đầu tư\r\n\nbằng vốn đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquyết định phê duyệt;\n\n- Chỉ đạo Ban quản lý dự án lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, lập hồ sơ sử dụng đất, thực hiện việc\r\n\ngiải phóng mặt bằng để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n- Ban hành Quy chế đấu giá làm\r\n\ncăn cứ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. Trước khi ban hành phải báo cáo Sở Địa\r\n\nchính Nhà đất để chủ trì cùng các Sở, ngành xem xét, thẩm định, có Văn bản thỏa\r\n\nthuận làm căn cứ Quyết định;\n\n- Xây dựng và trình duyệt giá\r\n\nsàn, mở phiên đấu giá, xét giá và trình phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất;\n\n- Quản lý và sử dụng vốn thu được\r\n\ntừ đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có hiệu quả, theo\r\n\nquy định của pháp luật và quy định tại Điều 8 Quyết định này.\n\n2/- Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện lập và trình duyệt Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật để đấu giá quyền sử dụng đất; danh mục và dự án đầu tư trên địa bàn các\r\n\nquận, huyện thực hiện bằng nguồn vốn này.\n\n- Tổng hợp danh mục, kết quả thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn đấu giá quyền sử dụng đất của\r\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện và Thành phố hàng năm.\n\n3/- Sở Tài chính Vật giá:\n\n- Là Chủ tịch Hội đồng định giá\r\n\nđất Thành phố; chủ trì phối hợp với Sở Địa chính Nhà đất, Cục thuế Hà Nội thẩm\r\n\nđịnh và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá sàn, bước giá để tổ chức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất.\n\n- Hướng dẫn việc tạm ứng, hoàn\r\n\ntrả và thanh quyết toán số vốn Ngân sách thành phố ứng cho các dự án đấu giá;\r\n\nhướng dẫn Chủ đầu tư nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất vào Ngân\r\n\nsách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định tại Quyết định\r\n\nnày. \n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện quản lý, sử dụng tiền thu được từ đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\n4/- Sở Địa chính - Nhà đất:\n\n- Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng\r\n\nđất hàng năm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan tổ chức tổng kết,\r\n\nbáo cáo rút kinh nghiệm việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nChủ đầu tư lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho người trúng giá.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và Sở Tài chính Vật giá giúp Ủy ban nhân dân thành phố lập kế hoạch, tổ chức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất các trường hợp do Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện.\n\n- Chủ trì cùng Sở Tài chính Vật\r\n\ngiá, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định quy chế đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng\r\n\nđấu giá quận, huyện lập, ra văn bản thỏa thuận để Chủ tịch UBND quận (huyện)\r\n\nlàm căn cứ quyết định ban hành.\n\n5/- Sở Quy hoạch - Kiến trúc:\r\n\nXác định vị trí, phối hợp xác định ranh giới, thỏa thuận quy hoạch kiến trúc,\r\n\nxác định chỉ giới đường đỏ, hướng dẫn lập và chấp thuận quy hoạch tổng thể mặt\r\n\nbằng khu đất.\n\nĐiều 19. Xử\r\n\nlý vi phạm trong quá trình đấu giá quyền sử dụng đất:\n\n1/- Sau 20 ngày (hai mươi) kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo trúng giá, người trúng giá không nộp tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc tiền thuê đất thì coi như bỏ kết quả và không được nhận lại tiền bảo lãnh\r\n\ndự đấu giá. Trong trường hợp này người bỏ giá thấp hơn xếp thứ tự tiếp theo\r\n\n(theo kết quả xét giá) được phê duyệt trúng giá bổ sung.\n\n2/- Người trúng giá đã được bàn\r\n\ngiao đất mà trong thời hạn 6 tháng (đối với tổ chức) và 12 tháng (đối với cá\r\n\nnhân) không tiến hành xây dựng thì bị thu hồi đất để tổ chức đấu giá tiếp hoặc giao\r\n\nđất theo quy định. Trong trường hợp này, người trúng giá được hoàn lại số tiền\r\n\nđã nộp và không được tính lãi, trượt giá, đồng thời bị phạt tiền (bằng số tiền\r\n\nbảo lãnh dự đấu giá), sung vào Ngân sách Nhà nước.\n\n3/- Người trúng giá mà sử dụng đất\r\n\nsai mục đích thì bị xử lý theo quy định của Luật Đất đai.\n\n4/- Bên tổ chức đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất nếu có vi phạm trong quá trình đấu, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5/- Các cán bộ, công chức không\r\n\nthực hiện trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái,\r\n\ngây thiệt hại cho Nhà nước và các tổ chức, cá nhân; vi phạm các quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai, đầu tư và xây dựng thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\nhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n6/- Các khiếu nai, tố cáo có\r\n\nliên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được giải\r\n\nquyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật Đất đai, Luật Dân sự và\r\n\ntheo Quy định này. \n\nĐiều 20.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu\r\n\ncó vướng mắc cần gửi văn bản về Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Tài chính Vật giá để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, kịp thời bổ sung, điều chỉnh./.\n\n\n\n", + "id": 1038 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10380.json b/contexts/context_10380.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a373dafef910729b6247e34090b3a67f43187bf7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10380.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2406-QD-UBND-2017-Quy-che-phoi-hop-cong-tac-ho-tro-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-Da-Nang-358712.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2406-QD-UBND-2017-Quy-che-phoi-hop-cong-tac-ho-tro-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-Da-Nang-35", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2406/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 03\r\n\n tháng 05\r\n\n năm\r\n\n 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ\r\n\nÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN NGOÀI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CÔNG\r\n\nNGHỆ CAO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 4286/QĐ-UBND ngày\r\n\n04 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc\r\n\nban hành “Đề án đẩy mạnh thu hút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn\r\n\n2016 - 2020”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Ban Xúc tiến\r\n\nvà Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng tại Công văn số 169/XTĐT-TV ngày 3 tháng 4\r\n\nnăm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công\r\n\ntác xúc tiến và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thực\r\n\nhiện ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã,\r\n\nphường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP\r\n\n (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND TP;\r\n\n - VP UBND TP: CVP, các PCVP UBND,\n\ncác\r\n\n phòng: TH, KT1, KT2;\r\n\n - Lưu: VT, TH. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP TRONG CÔNG TÁC XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP\r\n\nNƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN NGOÀI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CÔNG NGHỆ CAO\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nĐà Nẵng)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định phương thức, nội\r\n\ndung, trách nhiệm phối hợp giữa Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng và các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương trong việc giải quyết một số thủ tục hành chính và một số\r\n\ncông việc cho nhà đầu tư (NĐT) từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi dự án đi\r\n\nvào triển khai hoạt\r\n\nđộng đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTNN) thực hiện ngoài các\r\n\nkhu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng;\n\n2. Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành\r\n\nphố; UBND quận, huyện, xã, phường nơi có dự án ĐTNN triển khai xây dựng và\r\n\nhoạt động.\n\nĐiều 3.\r\n\nPhương thức phối hợp\n\nTùy theo mức độ quan trọng và tính cấp\r\n\nbách của nội dung phối hợp, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng áp dụng\r\n\ncác phương thức phối hợp sau đây:\n\n1. Trực tiếp thực hiện giao dịch liên\r\n\nquan đến các thủ tục hành chính về dự án đầu tư;\n\n2. Lấy ý kiến bằng văn bản;\n\n3. Tổ chức họp.\n\nĐiều 4. Nội dung phối\r\n\nhợp\n\nCác nội dung và lĩnh vực phối hợp gồm:\n\n1. Thực hiện quy trình phối hợp giải\r\n\nquyết các thủ tục hành chính đã được ban hành nhằm hỗ trợ NĐT trước,\r\n\ntrong và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án ĐTNN thực\r\n\nhiện ngoài các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao;\n\n2. Cung cấp thông tin phục vụ công tác\r\n\nxúc tiến đầu tư;\n\n3. Tham vấn ý kiến liên quan dự án\r\n\nđang xúc tiến làm cơ sở trình UBND thành phố quyết định chủ trương xúc tiến dự\r\n\nán.\n\nChương II\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CƠ QUAN PHỐI HỢP\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nchung\n\n1. Đối với nội dung phối hợp trong thực\r\n\nhiện quy trình phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính đã được ban hành nhằm\r\n\nhỗ trợ NĐT trước, trong và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối\r\n\nvới dự án ĐTNN thực hiện ngoài các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao.\n\na) Tiếp nhận và xử lý các hồ sơ do\r\n\nBan Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư nộp theo ủy quyền của nhà đầu tư;\n\nb) Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; trả\r\n\nlời, giải thích các thắc mắc liên quan đến giải quyết hồ sơ thủ tục đó khi có đề\r\n\nnghị của Ban Xúc tiến và Hỗ\n\ntrợ đầu tư;\n\nc) Khi giải quyết thủ tục không đúng\r\n\nthời gian quy định, cơ quan chủ trì giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\nBan Xúc tiến và Hỗ trợ đầu\r\n\ntư, trong đó, nêu rõ lý do chậm và hẹn thời gian trả kết quả, để Ban Xúc tiến\r\n\nvà Hỗ trợ đầu tư thông báo cho nhà đầu tư và báo cáo UBND thành phố kịp thời chỉ\r\n\nđạo thực hiện trong trường hợp cần thiết.\n\n2. Đối với các nội dung khác:\n\na) Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản:\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương tham gia góp ý công văn, tài liệu do Ban Xúc tiến\r\n\nvà Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng chuyển đến\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức trả lời theo đề nghị của Ban.\n\nThời gian góp ý của các sở, ban, ngành,\r\n\nđịa phương tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị góp\r\n\ný. Trong trường hợp nội dung lấy ý kiến cần tham vấn ý kiến của Bộ quản lý chuyên\r\n\nngành hoặc nội dung lấy ý kiến phức tạp, cần thêm thời gian để nghiên cứu\r\n\nthì thời gian có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản đề nghị góp ý. Đồng thời, cơ quan phối hợp có trách nhiệm thông\r\n\nbáo bằng văn bản giải\r\n\nthích lý do chậm trễ về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, làm cơ sở để Ban tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND thành phố.\n\nTrường hợp Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu\r\n\ntư Đà Nẵng không tiếp\r\n\nthu ý kiến của các sở, ban, ngành địa phương thì phải giải thích lý do, thông\r\n\nbáo cho cơ quan đó và chịu trách nhiệm về phương án của mình.\n\nb) Trường hợp tổ chức họp lấy ý kiến:\r\n\nThủ trưởng cơ quan phối hợp phải phân công cán bộ tham gia theo đúng thành phần và yêu cầu\r\n\ncủa Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng, chỉ đạo cán bộ tham gia họp phát biểu ý\r\n\nkiến. Nội dung họp được ghi thành biên bản và lưu hồ sơ.\n\nTùy vào mức độ phức tạp và quan trọng\r\n\ncủa nội dung phối hợp, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng có thể tổ\r\n\nchức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp nhiều hơn một lần.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương\n\n1. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng\n\na) Là cơ quan thực hiện hướng dẫn NĐT\r\n\nvề thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư - kinh doanh tại\r\n\nĐà Nẵng; theo dõi\r\n\nvà đôn đốc các cơ quan và địa phương trong quá trình giải quyết các thủ\r\n\ntục cho NĐT; là cầu nối hỗ trợ NĐT với các sở ban ngành thực hiện các thủ tục đầu\r\n\ntư theo quy định của các bộ thủ tục hành chính đã được ban hành;\n\nb) Là đại diện cho NĐT trong những trường hợp\r\n\nđược ủy quyền để thực hiện\r\n\ncác thủ tục đầu tư theo quy định của các bộ thủ tục hành chính đã được ban\r\n\nhành.\n\n2. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan giới thiệu địa điểm đầu tư phù hợp;\n\nb) Hướng dẫn NĐT thực hiện các thủ tục\r\n\nliên quan đến phê duyệt sơ đồ ranh giới, phê duyệt tổng mặt bằng, thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở, đề nghị cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục hành chính khác\r\n\ncó liên quan đến dự án ĐTNN thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai đối với dự án ĐTNN gồm bổ\r\n\nsung dự án vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm (nếu cần), đề xuất và thực hiện phương án bồi\r\n\nthường và hỗ trợ tái định cư, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đề nghị cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và các thủ\r\n\ntục hành chính có liên quan đến dự án ĐTNN thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tham mưu UBND thành phố phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa dự án ĐTNN.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tiếp nhận, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư, tiếp nhận và giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp và các thủ tục khác liên quan đến dự án ĐTNN thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện thủ tục đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n5. Các Sở quản lý chuyên ngành: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan cung cấp thông tin phục vụ xúc tiến dự án; tiếp nhận\r\n\nvà xử lý các thủ tục liên quan đến dự án ĐTNN thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở.\n\n6. UBND các quận, huyện, xã, phường: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục liên quan đến bổ sung kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, công bố quy hoạch, phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường và các thủ\r\n\ntục hành chính khác liên quan đến dự án ĐTNN.\n\nChương III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này, đồng thời tổ chức phổ\r\n\nbiến, triển khai đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và NĐT thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, phát sinh thì các sở, ban, ngành, địa phương có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản gửi về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nSƠ\r\n\nĐỒ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ\r\n\nTRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN NGOÀI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CÔNG NGHỆ CAO\n\n\n\n", + "id": 10380 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103800.json b/contexts/context_103800.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ef50f323fb12db4a987a4e1db9af9318e57f8d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103800.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-TTg-to-chuc-bo-may-quan-ly-cac-he-thong-nong-giang-20302.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-TTg-to-chuc-bo-may-quan-ly-cac-he-thong-nong-giang-20302", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 49-TTg \n\nHà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 1961 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÁC HỆ THỐNG NÔNG GIANG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTheo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và điện lực; Sau khi thống nhất ý kiến với ông Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Bộ Nội vụ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: - Thành lập ở mỗi hệ thống nông giang một Ban quản trị hệ thống nông giang (gọi tắt Ban quản trị nông giang). Nhiệm vụ của Ban quản trị nông giang là: quản lý việc phân phối nước và hướng dẫn các huyện, xã, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp về biện pháp tưới nước, tiêu nước cho thích hợp với ruộng đất từng vùng; quản lý việc bảo vệ và tu bổ các công trình trong hệ thống nông giang; nghiên cứu kế hoạch phát triển hệ thống nông giang; cùng với các ngành có liên quan thực hiện việc thu thủy lợi phí, vận tải phí (nếu có), tiến dần đến thực hiện kinh tế hạch toán công tác quản lý nông giang, phục vụ tốt việc phát triển sản xuất nông nghiệp. \n\nĐiều 2: - Thành lập ở mỗi hệ thống nông giang liên tỉnh một Hội đồng quản trị hệ thống nông giang liên tỉnh (gọi tắt là Hội đồng quản trị nông giang). Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị nông giang liên tỉnh là: xét duyệt và quyết định chủ trương về kế hoạch quản lý và phân phối nước, kế hoạch bảo vệ tu bổ và phát triển hệ thống nông giang; điều hòa quyền lợi hưởng nước và nhiệm vụ tu bổ hệ thống nông giang, điều hòa việc đóng góp kinh phí quản lý nông giang giữa các tỉnh trong hệ thống nông giang; kiểm tra, đôn đốc các Ban quản trị nông giang thực hiện đúng các chủ trương của Hội đồng quản trị đã quyết định.\n\nĐiều 3: - Hội đồng quản trị các nông giang lớn liên tỉnh như Bắc-Hưng-Hải, Hà đông-Hà nam, gồm có đại biểu Ủy ban hành chính các tỉnh trong hệ thống nông giang do Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh có công trình chủ chốt và có nhiều diện tích hưởng nước làm Chủ tịch hội đồng.\n\nNghị quyết của Hội đồng quản trị nông giang lớn liên tỉnh có giá trị thi hành đối với Ủy ban hành chính và Ty Thủy lợi của các tỉnh trong hệ thống nông giang.\n\nRiêng về hệ thống nông giang Bắc – Hưng – Hải vừa khai thác vừa tiếp tục xây dựng, cần có Trưởng phòng của Phòng quản lý nông giang thuộc Bộ Thủy lợi và Điện lực tham gia làm Ủy viên hội đồng quản trị để giúp Bộ chỉ đạo được sát và kịp thời.\n\nĐiều 4: - Hội đồng quản trị các nông giang nhỏ liên tỉnh như: Sơn tây, Chương mỹ, An dương, Kim thành, Hải phòng (An Kim Hải) sông Cầu gồm có Trưởng ty Thủy lợi các tỉnh trong hệ thống nông giang, do Trưởng ty Thủy lợi của tỉnh có công trình chủ chốt và có nhiều diện tích hưởng nước làm Chủ tịch Hội đồng.\n\nNghị quyết của Hội đồng quản trị nông giang nhỏ liên tỉnh, sau khi được Ủy ban Hành chính các tỉnh có nông giang thông qua, có giá trị thi hành đối với các Ty Thủy lợi trong hệ thống nông giang.\n\nĐiều 5: - Ban quản trị các nông giang lớn liên tỉnh trực thuộc Chủ tịch hội đồng quản trị nông giang liên tỉnh về mặt công tác, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban hành chính các tỉnh trong hệ thống nông giang liên tỉnh về mặt công tác, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban hành chính các tỉnh trong hệ thống nông giang, trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nông giang thuộc phạm vi của mỗi tỉnh. Ủy ban hành chính tỉnh giữ chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị nông giang có trách nhiệm lãnh đạo về chính trị, tổ chức, tài vụ, hành chính, quản trị của Ban quản trị nông giang lớn liên tỉnh.\n\nBan quản trị các nông giang nhỏ liên tỉnh trực thuộc Chủ tịch hội đồng quản trị nông giang liên tỉnh về mặt công tác đồng thời có trách nhiệm trướcTy thủy lợi các tỉnh trong hệ thống nông giang, trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nông giang thuộc phạm vi của mỗi tỉnh. Ty thủy lợi tỉnh giữ chức vụ chủ tịch hội đồng quản trị nông giang có trách nhiệm lãnh đạo về chính trị, tổ chức, tài vụ, hành chính quản trị của Ban quản trị nông giang.\n\nTùy theo lợi ích hưởng nước nhiều hay ít, mỗi tỉnh trong hệ thống nông giang liên tỉnh cần cử cán bộ, công nhân viên để thành lập bộ máy quản lý nông giang và hằng năm sẽ đài thọ một phần kinh phí quản lý hệ thống nông giang.\n\nBan quản trị nông giang trong phạm vi một tỉnh thì trực thuộc Ty Thủy lợi của tỉnh về mọi mặt.\n\nĐiều 6: - Bộ thủy lợi và Điện lực chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các tỉnh thành lập các Ban quản trị nông giang và Hội đồng quản trị nông giang và có trách nhiệm lãnh đạo về nghiệp vụ quản lý các hệ thống nông giang. Đối với các hệ thống nông giang liên tỉnh, khi có vấn đề mà Hội đồng quản trị nông giang không thể thống nhất ý kiến, thì Bộ Thủy lợi và Điện lực phải trực tiếp giải quyết kịp thời, tránh chậm trễ gây trở ngại đến sản xuất nông nghiệp.\n\nĐiều 7: - Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực, các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính các tỉnh, thành có nông giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n \n\n\n\nK.T THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNGPhạm Hùng\n\n", + "id": 103800 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103801.json b/contexts/context_103801.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86b2f55dc723d69afff3000b08456b9edc0af06c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103801.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-179-2008-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-315-2005-QD-UBND-do-tinh-Ninh-Thu-181449.aspx", + "name": "Quyet-dinh-179-2008-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-315-2005-QD-UBND-do-tinh-Ninh-Thu-181449", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 179/2008/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 15 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 315/2005/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2005 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận\r\n\nbút; Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút,\r\n\ntrích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số\r\n\nloại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n6 năm 2002 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n1499/TTr-STC ngày 09 tháng 7 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, điểm 3 trong Quy định về chế độ\r\n\nnhuận bút Báo Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 315/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n12 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định chế\r\n\nđộ nhuận bút Báo Ninh Thuận, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2 như sau:\n\n“2. Nhuận bút trả cho tác phẩm báo chí: căn cứ vào doanh thu, kết quả hoạt động tài chính, khả năng nguồn hỗ trợ\r\n\ncủa ngân sách Đảng cho các cơ quan Báo và thể loại, chất lượng tác phẩm, Tổng Biên tập quyết định hệ số nhuận bút cụ thể cho từng tác phẩm trong khung\r\n\nnhuận bút cho từng thể loại tác phẩm dưới đây:\n\nHệ số khung nhuận bút cho từng thể loại:\n\nNhóm\n\nThể loại\n\nKhung hệ số nhuận bút\n\n1\n\nTin\n\nTrả lời bạn đọc\n\n\n\n1 - 3\n\n2\n\nTranh\n\n1 - 3\n\n3\n\nẢnh\n\n1 - 3\n\n4\n\nChính luận\n\n10 - 12\n\n5\n\nPhóng sự, ký sự, bài phỏng vấn\n\n10 - 12\n\n6\n\nVăn học\n\n8 - 10\n\n7\n\nNghiên cứu\n\n10 - 12\n\n- Giá trị một đơn vị “hệ số nhuận bút” bằng 10% mức tiền\r\n\nlương tối thiểu;\n\n- Nhuận bút = hệ số nhuận bút x giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3 như sau:\n\n“3. Quỹ nhuận bút:\n\nQuỹ nhuận bút hằng năm được tính như sau: hệ số nhuận bút bình quân trong\r\n\nmột kỳ báo, tạp chí nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút, cộng thêm phần\r\n\nkhuyến khích và thù lao nhân với số kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm;\n\nVới mức lương tối thiểu hiện hành là 540.000 đồng; Quỹ nhuận bút Báo Ninh\r\n\nThuận như sau:\n\n- Quỹ nhuận bút báo Đảng thường kỳ: 8.000.000đồng/kỳ;\n\n- Quỹ nhuận bút báo Đặc san xuân và Đặc san 16/4: 40.000.000 đồng/kỳ;\n\n- Quỹ nhuận bút Tờ tin ảnh: 8.000.000 đồng/kỳ;\n\n- Quỹ nhuận bút Tập sách Người tốt việc tốt: 16.000.000đồng/kỳ.\n\nKhi Nhà nước điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu thì Quỹ nhuận bút sẽ tăng\r\n\nlên theo tỷ lệ tương ứng”.\n\nNguồn kinh phí thực hiện: trong dự toán được giao hằng năm về bù lỗ báo\r\n\ncủa khối Đảng. Riêng năm 2008, nếu dự toán không đủ thực hiện, giao Sở Tài\r\n\nchính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự toán cho khối Đảng để thực hiện\r\n\nmức nhuận bút theo mức lương 540.000 đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký\r\n\nban hành và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 315/2005/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Các nội dung khác của Quyết định\r\n\nsố 315/2005/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2005 vẫn giữ nguyên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh\r\n\nủy, Giám đốc Sở Tài chính, Tổng Biên tập Báo Ninh Thuận và thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n", + "id": 103801 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103802.json b/contexts/context_103802.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbd5fab08a750853377b660da377b8147ec745b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103802.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-ho-tro-nguoi-duoc-phan-cong-giup-nguoi-xu-ly-hanh-chinh-Dien-Bien-352770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-ho-tro-nguoi-duoc-phan-cong-giup-nguoi-xu-ly-hanh-chinh-Dien-Bien-352770", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2017/QĐ-UBND\r\n\n \n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 08 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNHMỨCHỖ\r\n\nTRỢCHO NGƯỜIĐƯỢC PHÂN CÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ\r\n\nHÀNH CHÍNH GIÁO DỤC TẠI XÃ,PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính\r\n\ngiáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý\r\n\nhành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 193/2014/TT-BTC ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện\r\n\nchế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy địnhmức hỗ trợ cho người được phân công giúp đỡngười\r\n\nbị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Điện Biên, như sau:\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng:\n\na) Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: Quyết định này quy định mức hỗ trợ cho người được phân công giúp đỡngười\r\n\nbị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,phường, thị trấn.\n\nb) Đối tượng áp\r\n\ndụng: Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nviệc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho ngườiđược phân công giúp đỡngười\r\n\nbị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n2. Đối tượng được\r\n\nhỗ trợ: Người được phân công giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\nNgười được phân\r\n\ncông giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải đáp ứng các điều\r\n\nkiện được quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP, ngày 30/9/2013\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n3. Mức hỗ trợ:\r\n\nNgười được phân công giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được\r\n\nhưởngmức hỗ trợ một tháng là 25% mức lương cơ sở theo quy định hiện hành\r\n\nđối với mỗi người được giáo dục, tối đa không quá 06 tháng và không quá 03\r\n\nngười cùng một lúc.\n\n4. Nguồn kinh\r\n\nphí: Kinh phí chi trả cho người được phân công giúp đỡ người bị áp dụng biện\r\n\npháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn được đảm bảo từ nguồn\r\n\ncân đối ngân sách địa phương phân cấp cho các huyện, thị xã, thành phố và bố\r\n\ntrí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn hàng\r\n\nnăm để chi trả chế độ cho các đối tượng.\n\nĐiều2.Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:Tưpháp, Tài chính;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nMùa A Sơn\n\n\n\n", + "id": 103802 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103803.json b/contexts/context_103803.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b42f7735200c4e9bd124a3adead135a5f595863d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103803.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-168-2009-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-Lao-dong-Ninh-Thuan-192141.aspx", + "name": "Quyet-dinh-168-2009-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-Lao-dong-Ninh-Thuan-192141", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 168/2009/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 19 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXÃ HỘI\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã về lao động, người có công và xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại công\r\n\nvăn số 482/SLĐTBXH-VP ngày 28 tháng 5 năm 2009 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 1196/TTr-SNV ngày 17 tháng 6 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền\r\n\nlương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự\r\n\nnguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội;\r\n\nbảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi\r\n\nchung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp,\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và\r\n\ntài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3. Trụ sở làm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đặt tại thành\r\n\nphố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng\r\n\nnăm, các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở;\n\nb) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Chi cục trực thuộc Sở (nếu có);\n\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng,\r\n\nPhó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện) theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người\r\n\ncó công và xã hội sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:\n\na) Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát\r\n\ntriển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\nviệc làm;\n\nb) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:\n\n- Bảo hiểm thất nghiệp.\n\n- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới.\n\n- Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại\r\n\nhình kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.\n\n- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao\r\n\nđộng, thông tin thị trường lao động.\n\n- Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên,\r\n\nngười tàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác) lao động làm việc tại nhà,\r\n\nlao động dịch chuyển.\n\n- Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động;\n\nc) Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật;\n\nd) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước\r\n\nngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam\r\n\nđi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về\r\n\nngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\nc) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển\r\n\nchọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở;\n\nd) Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện\r\n\nhợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình\r\n\nthức thực tập nâng cao tay nghề;\n\nđ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt\r\n\nNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\ne) Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về nước,\r\n\nnhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động\r\n\nđăng ký tìm việc làm;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các yêu cầu, kiến\r\n\nnghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài theo thẩm quyền.\n\n6. Về lĩnh vực dạy nghề:\n\na) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển,\r\n\ndạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển\r\n\nsinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng\r\n\nchỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học\r\n\nsinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng\r\n\ngiáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội\r\n\nthi thiết bị dạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh.\n\n7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:\n\na) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể,\r\n\nthương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm\r\n\nvật chất; giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao\r\n\nđộng trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp\r\n\nphá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê\r\n\ndoanh nghiệp;\n\nb) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm\r\n\ntrong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo\r\n\nhiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền;\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm\r\n\nxã hội bắt buộc để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;\n\nc) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về lĩnh vực an toàn lao động:\n\na) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động,\r\n\nan toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ\r\n\nsinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động,\r\n\nvệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an\r\n\ntoàn lao động theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm\r\n\ntrọng xảy ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương; hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản,\r\n\nthống kê và báo cáo về tai nạn lao động.\n\n10. Về lĩnh vực người có công:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước đối với người\r\n\ncó công với cách mạng trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sĩ,\r\n\nđài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sĩ ở địa phương; quản lý nghĩa\r\n\ntrang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn được giao;\n\nc) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác\r\n\nquy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ, thông tin, báo tin về mộ liệt\r\n\nsĩ, thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;\n\nd) Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động\r\n\ncho người có công với cách mạng;\n\nđ) Quản lý đối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách\r\n\nưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định;\n\ne) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa; quản lý và sử dụng\r\n\nquỹ đền ơn đáp nghĩa theo quy định của pháp luật.\n\n11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:\n\na) Hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với các đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo, chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, đề án về trợ giúp xã hội;\n\nc) Tổng hợp, thống kê về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\nd) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ và chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở; xây dựng xã, phường phù hợp\r\n\nvới trẻ em;\n\nc) Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương\r\n\ntrình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt;\n\nd) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em\r\n\ntheo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;\n\nđ) Quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma túy; phòng, chống HIV/AIDS cho đối\r\n\ntượng mại dâm, ma túy tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; hỗ trợ tái hoà nhập\r\n\ncộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;\n\nb) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động\r\n\nxã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện\r\n\nma túy) trên địa bàn tỉnh.\n\n14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch\r\n\nvề bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việc\r\n\nxây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ\r\n\nchức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương.\n\n15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh\r\n\nvực lao động, người có công và xã hội.\n\n16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\nđối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquản lý theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã\r\n\nhội theo sự phân công hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\nlĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội huyện, thành phố.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng cơ\r\n\nsở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục\r\n\ntiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống\r\n\nlãng phí trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý\r\n\nNhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công\r\n\ntrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý Nhà nước\r\n\ncủa Sở theo quy định của pháp luật.\n\n23. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n24. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối\r\n\nquan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (trừ các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); quản lý tổ chức, biên chế,\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n25. Quản lý tài chính, tài sản được giao\r\n\nvà tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân\r\n\ncông, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở: gồm có Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu\r\n\ntrách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nquản lý của mình; chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định;\n\nGiám đốc Sở chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan theo\r\n\nchế độ thủ trưởng. Tổ chức hoạt động của Sở đều tuân thủ theo quy định của pháp\r\n\nluật và Quy chế làm việc của Sở;\n\nb) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi\r\n\nGiám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các\r\n\nhoạt động của Sở.\n\n2. Các tổ chức, phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị thuộc\r\n\nSở:\n\n- Văn phòng Sở;\n\n- Thanh tra Sở;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Phòng Người có công;\n\n- Phòng Việc làm - An toàn lao động;\n\n- Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội;\n\n- Phòng Dạy nghề;\n\n- Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội;\n\n- Phòng Bảo trợ xã hội;\n\n- Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:\n\n- Trung tâm Bảo trợ xã hội;\n\n- Trung tâm Giới thiệu việc làm;\n\n- Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.\n\n4. Đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lý: Trường\r\n\ntrung cấp Nghề Ninh Thuận.\n\n5. Biên chế:\n\na) Biên chế hành chính của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng\r\n\nbiên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;\n\nb) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở và Trường\r\n\ntrung cấp Nghề Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định\r\n\nmức biên chế và theo quy định của pháp luật.\n\n6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ lãnh đạo;\r\n\nquản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:\n\na) Các chức danh sau đây do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục\r\n\nvà phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh:\n\n- Giám đốc và Phó Giám đốc Sở.\n\n- Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.\n\n- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường trung cấp Nghề Ninh\r\n\nThuận;\n\nb) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở\r\n\ndo Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy\r\n\ntrình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ tỉnh;\n\nc) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động của Sở, Trường trung cấp Nghề Ninh Thuận\r\n\nvà các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Quản lý Nhà nước về lao động\r\n\n- thương binh và xã hội ở huyện, thành phố\n\n1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố\r\n\nlà cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực\r\n\nlao động, người có công và xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm thành lập và quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntheo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và những\r\n\nquy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và\r\n\nthay thế Quyết định số 71/2005/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:\n\na) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật;\n\nb) Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc\r\n\nkiểm tra, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả mọi hoạt động của Sở.\n\n- Quyết định ban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng (và tương\r\n\nđương) thuộc sở; quy định chức danh công bố công chức cho từng phòng đảm bảo thực\r\n\nhiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của Sở.\n\n- Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở;\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; cán bộ, công chức của Sở;\n\n- Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở, nội quy cơ quan, các quy định\r\n\nkhác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Sở theo đúng quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng\r\n\nhợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n", + "id": 103803 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103804.json b/contexts/context_103804.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7438008fc9999cb290becb7b2e739827708a173e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103804.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Ha-Noi-Noi-quy-ky-thi-tuyen-230885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Ha-Noi-Noi-quy-ky-thi-tuyen-23088", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 20/2014/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NỘI QUY KỲ\r\n\nTHI TUYỂN CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2013\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày\r\n\n30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ\r\n\nvà tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công\r\n\nchức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch công chức ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội và Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND \r\n\nngày 06/12/2007 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế tuyển dụng\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội\r\n\nvụ, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố; thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ;\r\n\n - Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Bộ tư lệnh Thủ đô; Công an Thành phố;\r\n\n - TT tin học công báo TP; cổng giao tiếp điện tử TP;\r\n\n - VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, VX, NC;\r\n\n -Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTUYỂN\r\n\nDỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2014/QĐ-UBND ngày 16/5/2014của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này quy định việc tổ chức tuyển dụng công\r\n\nchức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là\r\n\ncông chức cấp xã) đối với các chức danh sau:\n\n1. Trưởng Công an xã, thị trấn (nơi chưa bố trí lực\r\n\nlượng công an chính quy);\n\n2. Chỉ huy trưởng Quân sự;\n\n3. Văn phòng - Thống kê;\n\n4. Tài chính - Kế toán;\n\n5. Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối\r\n\nvới phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường (đối\r\n\nvới xã) (sau đây gọi chung là Địa chính - Xây dựng);\n\n6. Tư pháp - Hộ tịch;\n\n7. Văn hóa - Xã hội;\n\nĐiều 2. Nguyên tắc tuyển dụng\n\n1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải đảm bảo công\r\n\nkhai, khách quan, dân chủ và đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Căn cứ vào định biên, cơ cấu chực danh công chức,\r\n\nsố lượng công chức còn thiếu, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức\r\n\ndanh công chức cấp xã để đăng ký tuyển dụng vào vị trí, chức danh công chức cấp\r\n\nxã còn thiếu.\n\n3. Mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển vào một chỉ\r\n\ntiêu tuyển dụng ở một xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội trong\r\n\ncùng một kỳ tuyển dụng công chức cấp xã.\n\nĐiều 3. Thẩm quyền tuyển dụng\n\n1. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã (sau đây viết\r\n\ntắt là cấp huyện) tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định\r\n\n112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây viết tắt là Nghị định 112/2011/NĐ-CP) và theo Quy chế này.\n\n2. Trong kỳ tuyển dụng hàng năm theo kế hoạch của\r\n\nUBND Thành phố, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc thành lập Hội đồng tuyển\r\n\ndụng công chức cấp xã. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã đồng thời thực hiện\r\n\ntổ chức xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy trưởng quân sự, Trưởng công an; tổ\r\n\nchức thi tuyển công chức cấp xã; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, sát hạch đối với\r\n\ncác đối tượng tiếp nhận không qua thi tuyển (nếu có).\n\nĐiều 4. Cơ cấu tuyển dụng\n\nViệc tuyển dụng căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, số lượng\r\n\ncông chức cấp xã được giao và theo định hướng cơ cấu, như sau:\n\n1. Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Tuyển dụng đủ\r\n\nmỗi xã, phường, thị trấn 01 công chức Chỉ huy trưởng Quân sự;\n\n2. Chức danh Trưởng công an: Tuyển dụng đủ mỗi xã,\r\n\nthị trấn (nơi không bố trí Công an chính quy) 01 công chức đảm nhận chức danh\r\n\nTrưởng Công an;\n\n3. Chức danh Văn phòng - Thống kê: Tuyển dụng đủ để\r\n\nít nhất mỗi xã, phường, thị trấn có 02 công chức Văn phòng - Thống kê, đảm bảo\r\n\nmỗi xã, phường, thị trấn có công chức thường trực làm công tác tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính trong giao dịch hành chính giữa UBND với\r\n\ntổ chức và cá nhân theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, 01 công chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ chuyên môn khác;\n\nCác xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 03 công chức\r\n\nVăn phòng - Thống kê.\n\n4. Chức danh Địa chính - Xây dựng: Tuyển dụng đủ mỗi\r\n\nxã, phường, thị trấn 02 công chức Địa chính- xây dựng - đô thị và môi trường (đối\r\n\nvới phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối\r\n\nvới xã). Trong đó 01 công chức đảm nhận nhiệm vụ địa chính, 01 công chức đảm nhận\r\n\nnhiệm vụ về lĩnh vực xây dựng - đô thị - môi trường hoặc lĩnh vực nông nghiệp -\r\n\nxây dựng (nông thôn mới) - môi trường (đối với xã);\n\n5. Chức danh Văn hóa - Xã hội: Tổ chức tuyển dụng đủ\r\n\nmỗi xã, phường, thị trấn công chức Văn hóa - Xã hội. Trong đó 01 công chức đảm\r\n\nnhận các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Văn hóa, 01 công chức đảm nhận các nhiệm vụ\r\n\nthuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và xã hội;\n\n6. Chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Các xã, phường, thị\r\n\ntrấn loại 1, loại 2 tuyển đủ 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch, các xã, phường, thị\r\n\ntrấn loại 3 tuyển đủ mỗi xã, phường, thị trấn 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch;\n\n7. Chức danh Tài chính - Kế toán: Tuyển đủ cho mỗi\r\n\nxã, phường, thị trấn 01 công chức Tài chính - Kế toán; \n\nCác xã, phường, thị trấn loại 1 có thể xem xét tuyển\r\n\nthêm 01 công chức Tài chính - Kế toán.\n\nCác xã, phường, thị trấn đã bố trí công chức cấp xã\r\n\ntheo định hướng cơ cấu công chức nêu trên mà vẫn còn chỉ tiêu công chức, có thể\r\n\ntiếp tục tuyển dụng thêm vào các chức danh công chức cấp xã theo mức độ yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ được giao trên địa bàn xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 5. Hình thức tuyển dụng\r\n\ncông chức cấp xã\n\n1. Thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã thông\r\n\nqua các hình thức sau:\n\na) Thi tuyển đối với các chức danh: Văn phòng - Thống\r\n\nkê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã\r\n\nhội.\n\nb) Xét tuyển và bổ nhiệm đối với chức danh Chỉ huy\r\n\ntrưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn (nơi chưa bố trí công an\r\n\nchính quy).\n\nc) Xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với\r\n\ncác trường hợp tuyển dụng đặc biệt theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư\r\n\nsố 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn về chức trách, tiêu\r\n\nchuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết\r\n\ntắt là Thông tư số 06/2012/TT- BNV).\n\n2. Việc tuyển dụng công chức cấp xã (với cả 3 hình\r\n\nthức nêu trên) được thực hiện tại kỳ tuyển dụng theo Kế hoạch của UBND thành phố.\n\n3. Ngoài kỳ tuyển dụng theo Kế hoạch của UBND Thành\r\n\nphố, việc tuyển dụng và bổ nhiệm chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự, việc tiếp nhận không qua thi tuyển đối với trường hợp quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 15, khoản 3 Điều 16 Thông tư 06/2012/TT-BNV được tiến hành thường xuyên\r\n\ntheo yêu cầu nhiệm vụ.\n\nĐiều 6. Điều kiện đăng ký dự\r\n\ntuyển\n\nNgười dự tuyển công chức cấp xã phải có đủ điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức năm 2008 và đáp ứng yêu cầu sau:\n\n1. Yêu cầu về trình độ, ngành\r\n\nhoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công\r\n\nchức cấp xã\n\n- Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Có trình độ đào\r\n\ntạo từ Trung cấp trở lên, ngành đào tạo Quân sự cơ sở;\n\n- Chức danh Trưởng Công an: Có trình độ đào tạo Trung\r\n\ncấp trở lên, ngành Quản lý trật tự xã hội ở cơ sở;\n\n- Chức danh Văn phòng - Thống kê: Có trình độ đào tạo\r\n\nchuyên môn từ Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành: Hành chính, Luật, Quản\r\n\ntrị Văn phòng, Văn thư - Lưu trữ, Công nghệ thông tin, Thống kê, Thống kê kinh\r\n\ntế - xã hội.\n\n- Chức danh Tài chính - Kế toán: Có trình độ đào tạo\r\n\nchuyên môn tốt nghiệp từ Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành: Kế toán, Tài\r\n\nchính, Tài chính - Ngân hàng.\n\n- Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi\r\n\ntrường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng - môi\r\n\ntrường (đối với xã): Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ Đại học trở\r\n\nlên, ngành hoặc chuyên ngành: Địa chính, Quản lý đất đai (đối với lĩnh vực Địa\r\n\nchính, Nông nghiệp); Xây dựng, Kiến trúc, Đô thị, Môi trường (đối với lĩnh vực\r\n\nXây dựng, Đồ thị, Môi trường).\n\n- Chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Có trình độ đào tạo\r\n\nchuyên môn tốt nghiệp từ Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành: Luật.\n\n- Chức danh Văn hóa - Xã hội: Có trình độ đào tạo\r\n\nchuyên môn tốt nghiệp từ Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành: Quản lý Văn\r\n\nhóa, Văn hóa học, Việt Nam học, Bảo tồn bảo tàng, Văn hóa - Du lịch, tốt nghiệp\r\n\nĐại học sư phạm: ngành Ngữ Văn, ngành Sử (đối với lĩnh vực Văn hóa); Công tác\r\n\nxã hội, Quản trị nhân lực, Xã hội học, Quản lý nguồn nhân lực, Bảo trợ xã hội,\r\n\nQuản lý các vấn đề xã hội và chính sách xã hội (đối với lĩnh vực Lao động\r\n\nThương binh và xã hội).\n\nCăn cứ yêu cầu về trình độ đào tạo, ngành, chuyên\r\n\nngành phù hợp với các chức danh công chức nêu trên; UBND cấp huyện căn cứ vào\r\n\ncơ cấu, số lượng, chất lượng công chức của từng xã, phường, thị trấn đăng ký cụ\r\n\nthể trình độ, ngành hoặc chuyên ngành cần tuyển vào các chức danh công chức cấp\r\n\nxã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển.\n\n2. Người dự tuyển vào chức danh công chức Chỉ huy\r\n\ntrưởng Quân sự cấp xã và Trưởng công an xã, thị trấn phải đảm bảo các tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện bổ sung: là đảng viên, thuộc quy hoạch của xã, phường, thị trấn vào\r\n\nchức danh Chỉ huy trưởng quân sự hoặc Trưởng công an. Có khả năng phối hợp với\r\n\ncác đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn\r\n\ntham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ\r\n\ndân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính\r\n\nquyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước; Được Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã và Chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện (đối với Chỉ huy trưởng quân sự\r\n\ncấp xã), Chủ tịch UBND xã, thị trấn và Trưởng Công an cấp huyện (đối với Trưởng\r\n\nCông an xã, thị trấn) có văn bản đề nghị tuyển dụng và bổ nhiệm.\n\n3. Người thuộc đối tượng tiếp nhận vào công chức cấp\r\n\nxã không qua thi tuyển phải đảm bảo các điều kiện bổ sung theo quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 và điểm b khoản Điều 15 thông tư 06/2012/TT-BNV .\n\n4. Trình độ tin học\n\na) Có chứng chỉ A tin học văn phòng trở lên đối với\r\n\nngười dự tuyển vào chức danh công chức yêu cầu trình độ trung cấp trở lên.\n\nb) Có chứng chỉ B tin học văn phòng trở lên đối với\r\n\nngười dự tuyển vào chức danh công chức yêu cầu trình độ đại học trở lên.\n\n5. Có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 7. Quy định bổ sung đối với\r\n\nngười dự tuyển vào chức danh công chức Tài chính - Kế toán\n\nNhững người thuộc đối tượng không được làm kế toán\r\n\nđược quy định tại Điều 51, Luật Kế toán 2003 thì không được đăng ký dự tuyển\r\n\nvào chức danh công chức Tài chính - Kế toán cấp xã.\n\nĐiều 8. Hội đồng tuyển dụng\r\n\ncông chức cấp xã\n\n1. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã (sau đây viết\r\n\ntắt là Hội đồng tuyển dụng) do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập\r\n\ntheo kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm của UBND thành phố. Hội đồng\r\n\ntuyển dụng hoạt động theo từng kỳ tuyển dụng và tự giải thể sau khi hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ. Thời gian thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n18 Nghị định 112/2011/NĐ-CP .\n\n2. Thành phần Hội đồng tuyển dụng\n\nHội đồng tuyển dụng có từ 05 đến 07 thành viên, bao\r\n\ngồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ (hoặc\r\n\nPhó Trưởng phòng Nội vụ trong trường hợp khuyết Trưởng phòng Nội vụ); \n\nc) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc\r\n\nPhòng Nội vụ;\n\nd) Một số ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số\r\n\ncơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND cấp huyện.\n\n3. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập\r\n\nthể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:\n\na) Đối với việc thi tuyển vào các chức danh Văn\r\n\nphòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính – Kế toán, Tư pháp- Hộ tịch,\r\n\nVăn hóa - Xã hội:\n\nThành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi (trường\r\n\nhợp huyện, quận, thị xã tổ chức ra đề thi), Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm\r\n\nthi, Ban phúc khảo (nếu có); Sử dụng phí dự tuyển theo quy định; tổ chức chấm\r\n\nthi; tổ chức triển khai các trình tự, thủ tục thi tuyển theo quy định của pháp\r\n\nluật và của Quy chế này.\n\nb) Đối với việc xét tuyển các chức danh Trưởng Công\r\n\nan, Chỉ huy trưởng quân sự:\n\nXét tuyển Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự\r\n\ncấp xã trên cơ sở xem xét các điều kiện, tiêu chuẩn của những người dự tuyển\r\n\nvào chức danh công chức Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự theo quy định tại\r\n\nĐiều 6 Quy chế này; trên cơ sở đề nghị của UBND xã, phường, thị trấn và đề nghị\r\n\ncủa Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện (nếu xét tuyển Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự cấp xã) hoặc Trưởng Công an cấp huyện (nếu xét tuyển Trưởng Công an).\n\nc) Đối với việc tiếp nhận không qua thi tuyển các\r\n\ntrường hợp đặc biệt:\n\n- Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng\r\n\nchỉ theo yêu cầu của chức danh cần tuyển dụng;\n\n- Nội dung sát hạch do Hội đồng tuyển dụng căn cứ\r\n\nvào tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng, báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch hoặc\r\n\ndo Sở Nội vụ phối hợp với các Sở ngành liên quan chuẩn bị nội dung sát hạch\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n- Trường hợp có nhiều người dự sát hạch thì Hội đồng\r\n\ntuyển dụng thành lập Ban sát hạch.\n\n- Trường hợp có ít người dự sát hạch trong kỳ tuyển\r\n\ndụng và Hội đồng tuyển dụng bố trí được thành viên Hội đồng tuyển dụng tổ chức\r\n\nsát hạch thí sinh thì việc bố trí sát hạch phải bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự\r\n\nsát hạch bởi 02 thành viên của Hội đồng tuyển dụng thực hiện sát hạch. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, tiêu chuẩn của người sát hạch thực hiện như nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntiêu chuẩn thành viên Ban sát hạch.\n\n- Nhận và bảo quản, lưu giữ đề phỏng vấn, đáp án\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm bí mật đề, đáp án phỏng vấn theo chế\r\n\nđộ tài liệu tuyệt mật.\n\n4. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu của\r\n\nUBND cấp huyện, tài khoản của UBND cấp huyện (hoặc tài khoản của Phòng Nội vụ cấp\r\n\nhuyện) trong các hoạt động của Hội đồng.\n\nĐiều 9. Giám sát kỳ tuyển dụng\n\n1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban\r\n\ngiám sát kỳ tuyển dụng công chức cấp xã, gồm Trưởng ban và các giám sát viên.\r\n\nNhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban phân công.\n\n2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy định\r\n\nvề tổ chức kỳ thi, kỳ kiểm tra sát hạch, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người\r\n\ndự tuyển; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ thi.\n\n3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồng\r\n\ntuyển dụng, nơi tổ chức thi, nơi tổ chức phỏng vấn, nơi tổ chức đánh số phách,\r\n\nrọc phách, ghép phách, nơi tổ chức chấm thi, nơi tổ chức chấm phúc khảo bài\r\n\nthi.\n\n4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vào\r\n\nphòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban coi thi,\r\n\nBan phách, Ban chấm thi và Ban phúc khảo thực hiện đúng quy chế và nội quy của\r\n\nkỳ thi; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập\r\n\nbiên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban coi\r\n\nthi, Ban phách, Ban chấm thi và Ban phúc khảo.\n\n5. Thành viên Ban giám sát trong khi làm nhiệm vụ\r\n\nphải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ thi, kỳ kiểm tra sát\r\n\nhạch; nếu vi phạm quy chế, nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng\r\n\nđến kết quả của kỳ thi thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm\r\n\nthi báo cáo Chủ tịch Hội đồng để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình\r\n\nchỉ nhiệm vụ giám sát kỳ thi và xử lý theo quy định của pháp luật; nếu vi phạm\r\n\nquy chế của kỳ kiểm tra sát hạch hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả\r\n\ncủa kỳ kiểm tra sát hạch thì Trưởng ban sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển\r\n\ndụng để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ\r\n\nkiểm tra sát hạch và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n6. Trong khi tổ chức sát hạch, thành viên Ban giám\r\n\nsát được quyền vào phòng phỏng vấn; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban\r\n\nsát hạch thực hiện đúng quy chế tổ chức kỳ kiểm tra sát hạch; khi phát hiện có\r\n\nsai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của\r\n\nthí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên Ban sát hạch.\n\nĐiều 10. Giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo\n\nTrong quá trình tổ chức kỳ tuyển dụng, trường hợp\r\n\ncó đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng tuyển dụng phải xem xét giải quyết trong thời\r\n\nhạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 11. Lưu trữ tài liệu\n\n1. Tài liệu của kỳ tuyển dụng\n\na) Tài liệu về thi tuyển bao gồm: các văn bản về tổ\r\n\nchức kỳ thi của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên\r\n\nbản các cuộc họp Hội đồng, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án\r\n\nvà thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng\r\n\nniêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản\r\n\nbàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công\r\n\nnhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài\r\n\nliệu khác (nếu có) của kỳ thi.\n\nb) Tài liệu về xét tuyển bao gồm: các văn bản về tổ\r\n\nchức kỳ xét tuyển của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng xét tuyển,\r\n\nbiên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển, danh sách tổng hợp người dự tuyển,\r\n\ncác văn bản của Chủ tịch UBND cấp xã và Chỉ huy trường quân sự cấp huyện, của\r\n\nChủ tịch UBND cấp xã và Trưởng Công an cấp huyện; kết quả xét tuyển, quyết định\r\n\ncông nhận kết quả xét tuyển, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác\r\n\n(nếu có) của kỳ xét tuyển.\n\nc) Tài liệu về kiểm tra, sát hạch bao gồm: các văn\r\n\nbản về tổ chức kỳ kiểm tra sát hạch của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội\r\n\nđồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội đồng tuyển dụng, danh sách tổng hợp\r\n\nngười dự tuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản\r\n\nbàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn,\r\n\nbiên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra sát hạch, bảng tổng hợp kết\r\n\nquả phỏng vấn, kết quả phỏng vấn, báo cáo của Hội đồng tuyển dụng về kết quả kiểm\r\n\ntra sát hạch, văn bản của Chủ tịch UBND huyện đề nghị Sở Nội vụ thống nhất ý kiến,\r\n\nvăn bản thống nhất ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ về việc tiếp nhận công chức cấp\r\n\nxã không qua thi, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của\r\n\nkỳ kiểm tra, sát hạch.\n\n2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt kết quả thi tuyển, xét tuyển (đối với thi tuyển và xét tuyển\r\n\nTrưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự) và kể từ ngày Giám đốc Sở Nội vụ có văn\r\n\nbản thống nhất ý kiến (đối với việc kiểm tra, sát hạch để tiếp nhận vào công chức\r\n\ncấp xã không qua thi), ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm:\n\na) Bàn giao cho UBND cấp huyện để lưu trữ, quản lý\r\n\ntài liệu của kỳ tuyển dụng quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ\r\n\ncông chức cấp xã toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự tuyển;\n\n3. Bài thi và phách do ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng\r\n\ntuyển dụng lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi.\n\nChương 2\n\nTHI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP\r\n\nXÃ\n\nMục I. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG, CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG\r\n\nTUYỂN DỤNG\n\nĐiều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác thành viên Hội đồng tuyển dụng trong kỳ thi tuyển\n\n1. Chủ tịch Hội đồng:\n\na) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội đồng theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy, quy chế\r\n\ncủa kỳ thi;\n\nb) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội\r\n\nđồng;\n\nc) Quyết định thành lập Ban đề thi (trong trường hợp\r\n\nquận, huyện, thị xã tổ chức ra đề thi), Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi,\r\n\nBan phúc khảo;\n\nd) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo\r\n\nquản, lưu giữ đề thi, đáp án hoặc nhận và bảo quản, lưu giữ đề thi, đáp án theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật; bảo đảm bí mật đề thi, đáp án thi theo chế độ tài\r\n\nliệu tuyệt mật;\n\nđ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số\r\n\nphách, rọc phách, quản lý phách, chấm thi và chấm phúc khảo theo quy định;\n\ne) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định\r\n\ncông nhận kết quả thi;\n\ng) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ\r\n\nchức kỳ thi.\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng: giúp Chủ tịch Hội đồng điều\r\n\nhành hoạt động của Hội đồng và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng\r\n\ntheo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.\n\n3. Các ủy viên của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nphân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thực hiện đúng\r\n\nquy định.\n\n4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng:\n\na) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội\r\n\nđồng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng;\n\nb) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn\r\n\ntập cho thí sinh;\n\nc) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu và\r\n\nthanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định;\n\nd) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng\r\n\nban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc phách\r\n\nvà đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng\r\n\nban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo\r\n\nđúng quy định;\n\nđ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng;\n\ne) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc\r\n\nkhảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến,\r\n\nkịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định.\n\nĐiều 13. Ban đề thi\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thành lập Ban đề thi (trong\r\n\ntrường hợp Hội đồng tuyển dụng tổ chức ra đề thi, đáp án các môn thi). Ban đề\r\n\nthi gồm Trưởng ban và các ủy viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban đề\r\n\nthi:\n\na) Trưởng ban:\n\n- Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc xây dựng\r\n\nbộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định;\n\n- Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Ủy viên:\n\n- Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi\r\n\ntheo phân công của Trưởng ban;\n\n- Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi:\n\na) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là\r\n\ncông chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có nhiều\r\n\nkinh nghiệm đối với môn thi, có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên;\n\nb) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những\r\n\nngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của\r\n\nngười dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc\r\n\nđang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được\r\n\ntham gia Ban coi thi.\n\nĐiều 14. Ban coi thi\n\n1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thành lập, gồm\r\n\nTrưởng ban, Phó trưởng ban và các giám thị.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi\r\n\nthi:\n\na) Trưởng ban:\n\n- Giúp Hội đồng tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và\r\n\nnội quy của kỳ thi;\n\n- Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng\r\n\nban; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi;\n\n- Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định;\n\n- Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có\r\n\ncăn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi;\n\n- Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong\r\n\nbài thi để bàn giao cho ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.\n\nb) Phó Trưởng ban:\n\nGiúp Trưởng ban điều hành một số hoạt động của Ban\r\n\ncoi thi theo sự phân công của Trưởng ban.\n\nc) Giám thị phòng thi:\n\n- Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong\r\n\nđó có một giám thị được Trưởng ban phân công chịu trách nhiệm chính trong việc\r\n\ntổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ\r\n\nthể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nsau:\n\n- Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh\r\n\nvào chỗ ngồi tại phòng thi;\n\n- Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứng\r\n\nminh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) của thí\r\n\nsinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng\r\n\ndẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí;\n\n- Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy định;\r\n\nphát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm\r\n\nbài thi, nội quy thi;\n\n- Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng\r\n\nkiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh theo quy\r\n\nđịnh;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế\r\n\ncủa kỳ thi;\n\n- Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập\r\n\nbiên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức\r\n\nphải đình chỉ thi;\n\n- Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm\r\n\ntra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản\r\n\nvà bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên\r\n\nbản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi.\n\nd) Giám thị hành lang:\n\n- Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài\r\n\nphòng thi;\n\n- Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị\r\n\nphòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực\r\n\nhành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực\r\n\nhành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;\n\n- Không được vào phòng thi.\n\n3. Tiêu chuẩn giám thị:\n\na) Người được cử làm giám thị phải là công chức,\r\n\nviên chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;\n\nb) Không cử làm giám thị đối với những người là\r\n\ncha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự\r\n\nthi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi\r\n\nhành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử làm giám thị không được tham gia\r\n\nBan đề thi và Ban chấm thi.\n\nĐiều 15. Ban phách\n\n1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thành lập gồm Trưởng\r\n\nban và các ủy viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban\r\n\nphách:\n\na) Trưởng ban phách:\n\n- Giúp Hội đồng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ncác thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọc phách\r\n\ncác bài thi theo đúng quy định của kỳ thi;\n\n- Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách,\r\n\nbàn giao cho ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng theo đúng quy định.\n\nb) Ủy viên Ban phách:\n\n- Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo phân\r\n\ncông của Trưởng ban phách;\n\n- Bảo đảm bí mật số phách.\n\n3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách:\n\na) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là\r\n\ncông chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;\n\nb) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những\r\n\nngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của\r\n\nngười dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc\r\n\nđang thi hành quyết định kỷ luật.\n\nc) Người được cử làm thành viên Ban phách không được\r\n\ntham gia Ban chấm thi.\n\nĐiều 16. Ban chấm thi\n\n1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thành lập gồm\r\n\nTrưởng ban và các ủy viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm\r\n\nthi:\n\na) Trưởng ban chấm thi:\n\n- Giúp Hội đồng tổ chức thực hiện việc chấm thi\r\n\ntheo đúng quy định;\n\n- Phân công các ủy viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên\r\n\ntắc mỗi bài thi viết, thi trắc nghiệm phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi;\n\n- Tổ chức chấm mẫu bài thi của từng môn để thống nhất\r\n\nvới thành viên Ban chấm thi cách chấm, thang điểm chi tiết theo đáp án trước\r\n\nkhi chấm thi;\n\n- Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các\r\n\nthành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho ủy\r\n\nviên kiêm Thư ký Hội đồng;\n\n- Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét\r\n\nvà giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ\r\n\nthi;\n\n- Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho ủy viên\r\n\nkiêm Thư ký Hội đồng. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi;\n\n- Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp các\r\n\nthành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10 điểm đối với cùng một bài thi.\n\nb) Ủy viên Ban chấm thi:\n\n- Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang\r\n\nđiểm;\n\n- Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với\r\n\nTrưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.\n\n3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi:\n\na) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải\r\n\nlà công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có\r\n\nnhiều kinh nghiệm đối với môn thi, có trình độ chuyên môn đại học trở lên;\n\nb) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với những\r\n\nngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của\r\n\nngười dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc\r\n\nđang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không\r\n\nđược tham gia vào Ban coi thi và Ban phách.\n\nMục 2. TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN\n\nĐiều 17. Công tác chuẩn bị kỳ\r\n\nthi\n\n1. UBND cấp huyện phải thông báo công khai trên đài\r\n\nphát thanh, trang thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp huyện và niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở làm việc của UBND cấp huyện và trụ sở làm việc của ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi tuyển dụng về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, chức danh\r\n\ncông chức cần tuyển, thời hạn, địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự\r\n\ntuyển, thời gian thi tuyển và được đăng trên 03 số báo liên tiếp của Thành phố;\r\n\nnhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.\n\n2. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển\r\n\nít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\n3. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi gửi\r\n\nthông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức\r\n\nôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiện dự\r\n\nthi.\n\n4. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở làm việc của ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc\r\n\ncủa Uy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng.\n\n5. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết\r\n\ndanh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng\r\n\nthi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm\r\n\ntổ chức thi.\n\n6. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, ủy viên kiêm Thư\r\n\nký Hội đồng thi phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau:\n\na) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi,\r\n\ngồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài\r\n\nthi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý\r\n\nvi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các\r\n\ngiấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi; biên bản sự việc bất thường\r\n\nvà các loại giấy tờ cần thiết khác.\n\nb) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng, Ban\r\n\ncoi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch, ủy viên Hội đồng, Trưởng ban coi và Trưởng ban giám sát kỳ thi thì in đầy\r\n\nđủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức\r\n\ndanh.\n\nĐiều 18. Khai mạc kỳ thi\n\n1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc\r\n\nkỳ thi.\n\n2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào cờ;\r\n\ntuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng tuyển\r\n\ndụng; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban coi\r\n\nthi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tuyên bố khai mạc kỳ\r\n\nthi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi.\n\nĐiều 19. Tổ chức các cuộc họp\r\n\nBan coi thi\n\n1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp\r\n\nBan coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách\r\n\nnhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để\r\n\ngiám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi.\n\n2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng\r\n\nban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc\r\n\nkhông lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi;\r\n\nphổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thi và giám thị\r\n\nhành lang đối với môn thi.\n\n3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng\r\n\nban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.\n\nĐiều 20. Các môn thi và\r\n\nhình thức thi theo quy định tại Điều 11, Nghị định 112/2011/NĐ-CP .\n\nĐiều 21. Cách bố trí, sắp xếp\r\n\ntrong phòng thi\n\nMỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí\r\n\nsinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Phòng thi phải bố trí hệ\r\n\nthống camera để giám sát quá trình làm bài thi của thí sinh.Trước giờ thi 30\r\n\nphút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí\r\n\nsinh vào phòng thi.\n\nĐiều 22. Đề thi\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban đề thi tổ chức\r\n\nviệc xây dựng đề thi, Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định\r\n\nlựa chọn đề thi (trường hợp quận, huyện, thị xã ra đề thi)\n\n2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp\r\n\nvụ của chức danh công chức, phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề\r\n\nthi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang\r\n\nđiểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản\r\n\ntheo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải\r\n\nchuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng.\n\n4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm,\r\n\nphải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được\r\n\nnhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề\r\n\nthi giống nhau.\n\n5. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm)\r\n\ndo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút\r\n\n(trường hợp quận, huyện, thị xã ra đê thi). Đề thi sau khi nhân bản được niêm\r\n\nphong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề\r\n\nthi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi.\n\nĐiều 23. Giấy làm bài thi, giấy\r\n\nnháp\n\nĐối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi được in\r\n\nsẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi.\n\nĐối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài\r\n\ntrực tiếp trên trang dành riêng để làm bài.\n\nGiấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do\r\n\nHội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi.\n\nĐiều 24. Xác nhận tình trạng đề\r\n\nthi và mở đề thi\n\n1. Giám thị phòng thi mời 02 thí sinh đại diện kiểm\r\n\ntra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề\r\n\nthi được niêm phong theo quy định.\n\n2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm\r\n\nphong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác\r\n\nnhận của 02 thí sinh đại diện) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng ban\r\n\ncoi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã\r\n\nmở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu\r\n\ntrang, nhầm trang...) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) phải thông báo ngay\r\n\ncho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay\r\n\nlên Chủ tịch Hội đồng xem xét, giải quyết.\n\n3. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng mới có quyền cho phép sử\r\n\ndụng đề thi dự phòng.\n\nĐiều 25. Cách tính thời gian\r\n\nlàm bài thi\n\n1. Đối với hình thức thi viết: thời gian bắt đầu\r\n\nlàm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại\r\n\nhết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì\r\n\ntính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời\r\n\ngian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu\r\n\nvà thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.\n\n2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: thời gian bắt\r\n\nđầu làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh.\r\n\nThời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu\r\n\nvà thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.\n\nĐiều 26. Thu bài thi và bàn\r\n\ngiao bài thi\n\n1. Thu bài thi:\n\nKhi hết thời gian làm bài thi, giám thị phòng thi\r\n\nyêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ,\r\n\nsố trang bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài thi và yêu cầu\r\n\nthí sinh, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi.\n\n2. Bàn giao bài thi:\n\n- Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi\r\n\ncủa thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản khác\r\n\ncó liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ bài\r\n\nthi cho ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.\n\n- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chỉ được bàn giao\r\n\nbài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinh đã được\r\n\nđánh số phách và rọc phách.\n\n3. Việc giao, nhận bài thi quy định tại khoản 1 và\r\n\nkhoản 2 Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi.\n\nĐiều 27. Chấm thi\n\n1. Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm\r\n\nthi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi\r\n\nđịa điểm chấm thi.\n\nThành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi\r\n\nvà đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm\r\n\nnhững bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giây do Hội đồng phát, có đủ chữ ký của\r\n\n02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng\r\n\ncho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác nhau hoặc có viết,\r\n\nvẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 loại mực trở\r\n\nlên.\n\n2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập;\r\n\nnếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở xuống thì lấy điểm\r\n\nbình quân; nếu chênh lệch trên 10 điểm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02\r\n\nthành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10 điểm thì chuyển 02 kết quả\r\n\nlên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;\n\n3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi\r\n\nghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng\r\n\ntổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm\r\n\nthi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ\r\n\ntịch Hội đồng quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng\r\n\ncũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng đã quyết định.\n\n4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng\r\n\nthành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng\r\n\nban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho ủy viên kiêm Thư ký\r\n\nHội đồng quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật.\n\nĐiều 28. Ghép phách và tổng hợp\r\n\nkết quả thi\n\n1. Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ chức\r\n\nghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép phách\r\n\nvà bàn giao cho ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.\n\n2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng.\n\n3. Ngay sau khi có kết quả thi tuyển, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng phải thông báo công khai kết quả thi tuyển trên trang thông tin điện tử của\r\n\nủy ban nhân dân cấp huyện, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chỉ\r\n\ntiêu tuyển dụng; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển\r\n\ntheo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\nĐiều 29. Phúc khảo bài thi\n\n1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công\r\n\nkhai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết\r\n\nquả thi tuyển đến Hội đồng tuyển dụng, ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tổng hợp\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Hội đồng để báo cáo Chu tịch UBND cấp huyện tổ chức chấm phúc\r\n\nkhảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo.\r\n\nKhông giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời\r\n\nhạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng\r\n\nthư điện tử, Fax, Telex.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập\r\n\nBan phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết\r\n\nquả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho\r\n\nngười có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.\r\n\nSau đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo,\r\n\nChủ tịch Hội đồng tuyển dụng đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả\r\n\nkỳ thi.\n\n3. Quy định về phúc khảo bài thi\n\na) Không chấm phúc khảo đối với những bài thi đã chấm\r\n\nmẫu;\n\nb) Chấm phúc khảo bài thi viết:\n\n- Chấm phúc khảo bài thi viết thực hiện quy định\r\n\nnhư chấm thi lần đầu;\n\n- Sau khi hai giám khảo chấm phúc khảo và thống nhất\r\n\nkết quả điểm chấm phúc khảo, trường hợp kết quả điểm chấm phúc khảo chênh lệch\r\n\nso với điểm chấm lần đầu dưới 10 điểm thì giữ nguyên kết quả chấm lần đầu.\n\n- Trường hợp kết quả điểm chấm phúc khảo chênh lệch\r\n\nso với điểm chấm lần đầu từ 10 điểm trở lên thì hai giám khảo chấm lần đầu và\r\n\nhai giám khảo chấm phúc khảo phải đối chất để thống nhất điểm của bài thi; nếu\r\n\ncặp giám khảo đối chất mà không thống nhất được điểm bài thi thì Trưởng ban\r\n\nPhúc khảo mời cặp giám khảo khác chấm; nếu vẫn không thống nhất được thì Trưởng\r\n\nban Phúc khảo báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét và quyết định. Sau\r\n\nkhi chấm phúc khảo xong, nếu điểm phúc khảo bài thi viết chênh lệch so với điểm\r\n\nchấm thi lần đầu từ 10 điểm trở lên thì lấy kết quả điểm chấm phúc khảo là điểm\r\n\nbài thi.\n\nc) Chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm\n\nKết quả cuối cùng chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm\r\n\nlà số câu đúng sau khi hai cặp giám khảo chấm lần đầu và chấm phúc khảo thống\r\n\nnhất. Nếu các cặp chấm không thống nhất được thì Trưởng ban Phúc khảo báo cáo\r\n\nChủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét giải quyết và có quyết định cuối cùng. Điểm\r\n\nphúc khảo của bài thi trắc nghiệm bằng tổng điểm thành phần của các câu trả lời\r\n\nđúng.\n\n4.Phê duyệt kết quả tuyển dụng\n\nChậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn thời gian\r\n\nnộp đơn phúc khảo (nếu không có đơn phúc, khảo) hoặc chấm phúc khảo xong, Chủ tịch\r\n\nHội đồng báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện về kết quả thi, kết quả chấm phúc khảo\r\n\nđê xem xét, phê duyệt kết quả kỳ thi.\n\nChương 3\n\nXÉT TUYỂN VÀ BỔ NHIỆM\r\n\nCÔNG CHỨC CHỈ HUY TRƯỞNG QUÂN SỰ CẤP XÃ, TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN\n\nĐiều 30. Xét tuyển công chức\r\n\nChỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn\n\n1. Trong kỳ tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm\r\n\ntheo kế hoạch của UBND thành phố, Hội đong tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện\r\n\nnhiệm vụ xét tuyển công chức Chỉ huy trưởng quân sự và công chức Trưởng Công\r\n\nan.\n\n2. Ngoài kỳ tuyển dụng theo Kế hoạch của UBND thành\r\n\nphố, khi cần tuyển dụng công chức Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã và Trưởng công\r\n\nan xã theo yêu cầu nhiệm vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nxét tuyển. Thành phần của Hội đồng xét tuyển công chức Chỉ huy trưởng quân sự cấp\r\n\nxã và Trưởng công an xã như thành phần của Hội đồng tuyển dụng quy định tại Điều\r\n\n8 Quy chế này.\n\nHội đồng xét tuyển hoạt động theo từng kỳ xét tuyển\r\n\nvà tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n3. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ xét tuyển\r\n\ntheo quy định tại Điều 17 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP .\n\n4. Hội đồng xét tuyển công chức Chỉ huy trưởng quân\r\n\nsự cấp xã và Trưởng công an xã làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết\r\n\ntheo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n- Xem xét các điều kiện, tiêu chuẩn của công chức\r\n\nChỉ huy trưởng quân sự cấp xã và Trưởng Cồng an xã, thị trấn theo quy định tại\r\n\nĐiều 6 Quy chế này đối với từng người tham gia dự tuyển;\n\n- Thống nhất xác định người trúng tuyển, lập danh\r\n\nsách đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định tuyển dụng và bổ nhiệm\r\n\nchức đanh.\n\n- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ\r\n\nchức xét tuyển.\n\n5. Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu của UBND\r\n\ncấp huyện, tài khoản của UBND cấp huyện (hoặc của Phòng Nội vụ cấp huyện) trong\r\n\ncác hoạt động của Hội đồng.\n\nĐiều 31. Thời hạn ra quyết\r\n\nđịnh tuyển dụng, bổ nhiệm vào chức danh và nhận việc đối với Chỉ huy trưởng\r\n\nquân sự cấp xã và Trưởng Công an xã theo quy định tại khoản 2, khoản 3. khoản 4\r\n\nĐiều 20 Nghị định 112/2011/NĐ-CP .\n\nChương 4\n\nTIẾP NHẬN VÀO CÔNG CHỨC\r\n\nCẤP XÃ KHÔNG QUA THI TUYỂN\n\nĐiều 32. Đối tượng được tiếp\r\n\nnhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển\n\nĐối tượng tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua\r\n\nthi tuyển, bao gồm:\n\n1. Các đối tượng phải kiểm tra, sát hạch theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ; Trường hợp nhằm nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ công chức cấp xã, UBND thành phố có thể quy định một số tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện bổ sung đối với đối tượng kiểm tra sát hạch.\n\n2. Các đối tượng tiếp nhận vào công chức cấp xã\r\n\nkhông qua thi tuyển được quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV \r\n\n(trong đó có đối tượng không phải kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 16 Thông tư số 06/2012/TT- BNV).\n\nĐiều 33. Kiểm tra, sát hạch\r\n\nkhi tiếp nhận công chức cấp xã\n\n1. Trong kỳ tuyển dụng công chức cấp xã theo kế hoạch\r\n\ncủa UBND thành phố, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện quyền hạn,\r\n\nnhiệm vụ kiểm tra, sát hạch các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 32 Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Nội dung sát hạch do Hội đồng tuyển dụng căn cứ\r\n\nvào tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng, báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch hoặc\r\n\ndo Sở Nội vụ phối hợp với các Sở ngành liên quan chuẩn bị nội dung sát hạch\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n3. Sát hạch theo hình thức phỏng vấn.\n\n4. Kết quả phỏng vấn đánh giá theo thang điểm 100.\n\n5. Ban sát hạch\n\n- Ban sát hạch do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng\r\n\nthành lập gồm: Trưởng ban và các ủy viên, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n- Trưởng ban sát hạch: Giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển\r\n\ndụng tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định; Tổ chức\r\n\nbố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng phải có ít nhất 02\r\n\nthành viên phỏng vấn và cho điểm. Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản,\r\n\nphiếu điểm chấm phỏng vấn cho ủy viên kiêm thư ký Hội đồng tuyển dụng; giữ gìn\r\n\nbí mật kết quả điểm phỏng vấn; báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định\r\n\nkết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch\r\n\nnhau trên 10 điểm.\n\n- Ủy viên Ban sát hạch: Thực hiện phỏng vấn, chấm\r\n\nđiểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn; báo cáo các\r\n\ndấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban sát hạch và đề\r\n\nnghị hình thức xử lý.\n\n6. Tiêu chuẩn thành viên Ban sát hạch\n\n- Người được cử làm thành viên Ban sát hạch phải là\r\n\ncông chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có nhiều\r\n\nkinh nghiệm đối với môn thi, có trình độ chuyên môn đại học trở lên;\n\n- Không cử làm thành viên Ban sát hạch đối với những\r\n\nngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của\r\n\nngười dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc\r\n\nđang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nĐiều 34. Tổ chức kiểm tra, sát\r\n\nhạch\n\n1. Hội đồng tuyển dụng kiểm tra về các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức đanh công chức cấp xã cần\r\n\ntuyển dụng;\n\n2. Các bước chuẩn bị tổ chức sát hạch\n\na) Trước ngày tổ chức sát hạch ít nhất 15 ngày, Hội\r\n\nđồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự sát hạch, thông báo cụ thể\r\n\nthời gian, nội dung ôn tập và địa điểm tổ chức sát hạch cho các thí sinh có đủ\r\n\nđiều kiện dự sát hạch.\n\nb) Trước ngày tổ chức sát hạch 01 ngày, Hội đồng\r\n\ntuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức\r\n\nsát hạch, sơ đồ vị trí các phòng, hình thức sát hạch tại địa điểm tổ chức;\n\nc) Trước ngày tổ chức sát hạch ít nhất 01 ngày, ủy\r\n\nviên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho\r\n\nkỳ sát hạch như chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức sát hạch, gồm: danh\r\n\nsách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi\r\n\nphỏng vấn; mẫu biên bản giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản bàn\r\n\ngiao kết quả phỏng vấn ...\n\n3. Tổ chức phỏng vấn:\n\na) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn\r\n\nnghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề\r\n\nphỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp\r\n\nán và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm\r\n\nphong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn\r\n\nđều phải lập biên bản theo quy định;\n\nb) Thời gian chuẩn bị để trả lời phỏng vấn là 30\r\n\nphút; thời gian trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 15 phút;\n\nc) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc\r\n\nlập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở xuống thì lấy\r\n\nđiểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10 điểm thì Trưởng ban sát hạch tổ chức để\r\n\n02 thành viên chấm thống nhất; trường hợp 02 thành viên chấm không thống nhất\r\n\nđược thì chuyển kết quả lên Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định;\n\nd) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng\r\n\nkết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho ủy viên\r\n\nkiêm thư ký Hội đồng tuyển dụng.\n\n4. Tổng hợp kết quả sát hạch:\n\na) Sau khi tổ chức phỏng vấn, các thành viên chấm\r\n\nphỏng vấn bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự sát hạch cho Ủy viên\r\n\nkiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc cho Trưởng ban sát hạch (trường hợp thành\r\n\nlập Ban sát hạch); Trưởng ban sát hạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 33 Quy chế này.\n\nb) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp kết quả phỏng vấn báo cáo Hội đồng tuyển dụng;\n\nc) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào kết quả\r\n\nkiểm tra và sát hạch báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\nViệc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại điểm d\r\n\nkhoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này đều phải có biên bản xác nhận.\n\nĐiều 35. Điều kiện trúng tuyển\r\n\nsau khi kiểm tra, sát hạch\n\nNgười trúng tuyển trong kỳ kiểm tra, sát hạch là\r\n\nngười có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều\r\n\n15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ và các tiêu chuẩn, điều kiện bổ\r\n\nsung theo quy định của UBND Thành phố (nếu có); có kết quả sát hạch đạt từ 50\r\n\nđiểm trở lên và có điểm sát hạch cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp\r\n\ntrong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức. Trường hợp\r\n\ncó từ 02 người trở lên có kết sát hạch bằng nhau trong cùng một chỉ tiêu công\r\n\nchức cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự như sau: người\r\n\ncó văn bằng cao hơn; người tốt nghiệp trường Đại học công lập; người có điểm\r\n\ntrung bình toàn khóa cao hơn; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì\r\n\nChủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.\n\nĐiều 36. Thống nhất ý kiến tiếp\r\n\nnhận công chức\n\nCăn cứ vào kết quả trúng tuyển sau khi tổ chức kiểm\r\n\ntra, sát hạch (đối với các trường hợp phải kiểm tra, sát hạch) hoặc sau khi xem\r\n\nxét các điều kiện, tiêu chuẩn đối với người được tiếp nhận (đối với các trường\r\n\nhợp không phải kiểm tra, sát hạch) quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư\r\n\n06/2012/TT-BNV , Chủ tịch UBND cấp huyện phải có văn bản đề nghị Sở Nội vụ Thành\r\n\nphố thống nhất ý kiến tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển (trừ trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 5 Điều 16 Thông tư 06/2012/TT-BNV).\n\nĐiều 37. Hồ sơ và thời gian đề\r\n\nnghị Sở Nội vụ thống nhất ý kiến\n\nHồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thống nhất ý kiến đối với\r\n\ncác trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BNV .\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ\r\n\nsơ đề nghị theo quy định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở Nội vụ phải\r\n\ncó văn bản trả lời; nêu không trả lời thì được xem là đồng ý. Trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa đủ theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ phải có văn bản yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có nhu cầu\r\n\ntuyển dụng công chức cấp xã bổ sung, hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.\n\nChương 5\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 38. Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có nhiều đóng góp tích cực, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong\r\n\ncông tác tuyển dụng công chức cấp xã thì tùy theo mức độ thành tích đạt được,\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng hoặc đề nghị UBND Thành phô khen thưởng.\n\nĐiều 39. Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tham gia làm nhiệm vụ tuyển dụng vi phạm Quy chế, Nội quy kỳ thi tuyển\r\n\ntùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành. Trường hợp\r\n\nvi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu tránh nhiệm hình sự theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương 6.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 40. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncấp huyện\n\n1. Tổ chức thi tuyển; xét tuyển; kiểm tra, sát hạch\r\n\nđể tiếp nhận công chức cấp xã theo quy định tại Quy chế này và theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2. Trong kỳ tuyển dụng theo kế hoạch của UBND thành\r\n\nphố, UBND cấp huyện thành lập Ban hồ sơ để nhận hồ sơ dự tuyển vào các chức\r\n\ndanh công chức cấp xã; thu phí dự tuyển theo quy định hiện hành; kiểm tra hồ\r\n\nsơ; lập danh sách, niêm yết danh sách và chuyển Hội đồng tuyển dụng danh sách\r\n\nnhững người đủ điều kiện dự tuyển vào công chức cấp xã để tổ chức tuyển dụng.\n\n3. Thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức việc\r\n\nthi tuyển, xét tuyển Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, kiểm tra, sát hạch\r\n\nđối với các đối tượng tuyển dụng đặc biệt được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều\r\n\n15 thông tư số 06/2012/TT-BNV .\n\n4. Thành lập Ban Giám sát để kiểm tra, giám sát quá\r\n\ntrình tổ chức ra đề thi, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi, đáp án thi\r\n\nhoặc ra đề phỏng vấn, bảo quản, lưu giữ đề phỏng vấn, đáp án phỏng vấn theo\r\n\nđúng quy định hoặc kiểm tra, giám sát việc nhận và bảo quản đề thi, đáp án thi,\r\n\nđề và đáp án phỏng vấn theo đúng quy định của pháp luật (trường hợp Sở Nội vụ\r\n\nra đề); kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức kiểm tra, sát hạch, tổ chức thi\r\n\ntuyển, tổ chức chấm thi, phúc khảo kết quả thi theo đúng quy định của pháp luật.\n\n5. Căn cứ kết quả báo cáo của Hội đồng tuyển dụng,\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển Chỉ\r\n\nhuy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn theo quy định hiện\r\n\nhành; Báo cáo và đề nghị Sở Nội vụ thống nhất ý kiến đối với trường hợp tiếp nhận\r\n\ncông chức cấp xã không qua thi tuyển.\n\n6. Căn cứ vào kết quả trúng tuyển; kết quả kiểm\r\n\ntra, sát hạch hoặc sau khi xem xét các điều kiện, tiêu chuẩn (đối với trường hợp\r\n\nkhông phải kiểm tra, sát hạch) và ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ đối với trường\r\n\nhợp tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển), ban hành quyết định tuyển\r\n\ndụng vào các chức danh công chức cấp xã hoặc tuyển dụng, bổ nhiệm vào chức danh\r\n\nChỉ huy trưởng Quân sự, Trưởng Công an hoặc tiếp nhận vào công chức cấp xã\r\n\nkhông qua thi tuyển.\n\n7. Thực hiện một số nhiệm vụ nhằm đổi mới công tác\r\n\ntuyển dụng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã do UBND thành phố\r\n\ngiao.\n\nĐiều 41. Trách nhiệm của Sở Nội\r\n\nvụ\n\n1. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực giúp UBND thành\r\n\nphố quản lý công tác tuyển dụng công chức cấp xã; phối hợp với các Sở, ngành có\r\n\nliên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác tuyển dụng công chức cấp xã\r\n\ntheo Quy chế này và theo pháp luật hiện hành.\n\n2. Trường hợp cần thiết nhằm nâng cao chất lượng\r\n\ncông chức cấp xã, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan chuẩn\r\n\nbị nội dung ôn tập môn kiến thức chung, môn tin học văn phòng, môn nghiệp vụ\r\n\nchuyên ngành, tổ chức ra đề thi, đáp án các môn thi theo quy định hiện hành;\r\n\nthông báo nội dung ôn tập để sát hạch, tổ chức ra đề, phỏng vấn, đáp án phỏng vấn.\n\n3. Thống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận\r\n\ncông chức cấp xã không qua thi tuyển.\n\n4. Thực hiện một số nhiệm vụ nhằm đổi mới công tác\r\n\ntuyển dụng công chức và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã do UBND\r\n\nthành phố giao.\n\nĐiều 42. Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan\n\nCác Sở, ngành: Văn phòng UBND Thành phố, Sở Tài\r\n\nchính, Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thể\r\n\nthao và Du lịch, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tham gia chuẩn bị đề thi, đáp án\r\n\nthi, nội dung ôn tập các môn thi, xây dựng đề thi, đáp án thi; nội dung ôn tập\r\n\nđể sát hạch, xây dựng đề phỏng vấn, đáp án phỏng vấn và các công tác khác trong\r\n\ntổ chức tuyển dụng.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu\r\n\ncó vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.\n\nNỘI QUY\n\nKỲ\r\n\nTHI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2014/QĐ-UBND ngày 16/5/2014của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nĐiều 1. Quy định đối với thí\r\n\nsinh tham dự kỳ thi\n\n1. Phải có mặt trước phòng thi đúng giờ quy định.\r\n\nTrang phục gọn gàng, thể hiện văn minh, lịch sự. Thí sinh đến chậm quá 15 phút\r\n\nsau khi đã phát đề thi (đối với bài thi viết) và chậm quá 10 phút sau khi phát\r\n\nđề thi (đối với bài thi trắc nghiệm) thì không được dự thi.\n\n2. Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy\r\n\ntờ tùy thân hợp pháp khác (có dán ảnh) để giám thị phòng thi đối chiếu khi gọi\r\n\nvào phòng thi.\n\n3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để Giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc giấy tờ khác lên mặt bàn để giám thị phòng thi, các thành\r\n\nviên Hội đồng tuyển dụng hoặc Ban giám sát kiểm tra.\n\n4. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ;\r\n\nkhông được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm; ghi hình, máy ảnh,\r\n\nmáy vi tính, các phương tiện thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có\r\n\nliên quan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).\n\n5. Chỉ sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài\r\n\nthi, không được làm bài thi trên giấy khác. Phải ghi đầy đủ các mục quy định\r\n\ntrong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng\r\n\nthi, bài thi không có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi được coi là không hợp\r\n\nlệ.\n\n6. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu\r\n\nxanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản\r\n\nquang, bút chì để làm bài thi.\n\n7. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh\r\n\nkhông được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, hoặc các dấu\r\n\nhiệu khác lên bài thi.\n\n8. Giữ trật tự và không được hút thuốc trong phòng\r\n\nthi.\n\n9. Không được trao đổi với người khác trong thời\r\n\ngian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được quay cóp bài thi\r\n\ncủa thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác để đạt được kết\r\n\nquả thi tốt hơn.\n\n10. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị\r\n\nphòng thi.\n\n11. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch\r\n\nngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).\n\n12. Chỉ được ra ngoài phòng thi sau hơn một nửa thời\r\n\ngian làm bài và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Không giải quyết\r\n\ncho thí sinh ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút.\n\n13. Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi\r\n\ntheo quy định tại khoản 12 Điều này, thí sinh có đau, ốm bất thường thì phải\r\n\nbáo cáo giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban\r\n\ncoi thi xem xét, giải quyết.\n\n14. Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi\r\n\nngay sau khi giám thị phòng thi tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải ghi rõ\r\n\nsố tờ, số trang của bài thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp\r\n\nkhông làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.\n\nĐiều 2. Xử lý vi phạm đối với\r\n\nthí sinh\n\n1. Thí sinh vi phạm nội quy thi đều phải lập biên bản\r\n\nvà tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức\r\n\nsau:\n\na) Khiển trách: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một\r\n\ntrong các lỗi:\n\n- Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của\r\n\nmình;\n\n- Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng vẫn\r\n\nkhông chấp hành;\n\n- Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng\r\n\n(trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi).\n\nHình thức kỷ luật khiển trách do giám thị phòng thi\r\n\nlập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách ở bài\r\n\nthi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó.\n\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một\r\n\ntrong các lỗi:\n\n- Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm nội\r\n\nquy phòng thi;\n\n- Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường hợp\r\n\nđề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi);\n\n- Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau;\n\n- Chép bài của người khác;\n\n- Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, ghi hình,\r\n\nmáy ảnh, máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường\r\n\nhợp đề thi có quy định khác).\n\nHình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập\r\n\nbiên bản, thu tang vật và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnh cáo\r\n\nở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó.\n\nc) Đình chỉ thi: áp dụng đối với thí sinh vi phạm\r\n\nđã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi;\n\nHình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coi\r\n\nthi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi môn\r\n\nnào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0.\n\nd) Hủy bỏ kết quả thi: áp dụng đối với thí sinh\r\n\nphát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài thi trước,\r\n\nnhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm nội quy đến mức cảnh cáo.\n\nđ) Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý\r\n\ngây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các trường hợp thí sinh vi phạm nội quy thi phải\r\n\nlập biên bản thì 02 giám thị phòng thi và thí sinh phải ký vào biên bản. Sau\r\n\nkhi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị 1 phòng thi phải\r\n\nbáo cáo ngay với Trưởng ban coi thi.\n\n3. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạm nội\r\n\nquy, quy chế thi cho giám thị, Trưởng ban coi thi hoặc Hội đồng tuyển dụng.\n\nĐiều 3. Quy định đối với giám\r\n\nthị phòng thi, giám thị hành lang\n\n1. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy định.\r\n\nTrang phục gọn gàng thể hiện văn minh, lịch sự.\n\n2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao\r\n\ntheo quy chế và nội quy của kỳ thi.\n\n3. Giữ trật tự, không được hút thuốc, không được sử\r\n\ndụng điện thoại di động, máy ảnh trong phòng thi.\n\n4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh\r\n\nnào trong thời gian thi.\n\nĐiều 4. Xử lý vi phạm đối với\r\n\ngiám thị phòng thi, giám thị hành lang\n\n1. Giám thị phòng thi, giám thị hành lang vi phạm\r\n\ncác quy định tại Điều 3 của Nội quy này thì tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng ban\r\n\ncoi thi nhắc nhở hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đình chỉ nhiệm vụ\r\n\ngiám thị.\n\n2. Trường hợp giám thị phòng thi có các hành vi làm\r\n\nlộ đề thi, chuyển đề thi ra ngoài, chuyển đáp án từ ngoài vào phòng thi thì Chủ\r\n\ntịch Hội đồng tuyển dụng đình chỉ nhiệm vụ giám thị. Trường hợp vi phạm nghiêm\r\n\ntrọng, gây ảnh hưởng đến kết quả kỳ thi thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc bị truy tố theo quy định của pháp luật.\n\n", + "id": 103804 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103805.json b/contexts/context_103805.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd8a35283d33dd4e9c3a2e6f12d05aef4315c04c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103805.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Bao-cao-243-BC-UBND-2018-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-Quan-5-Ho-Chi-Minh-thang-10-542436.aspx", + "name": "Bao-cao-243-BC-UBND-2018-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-Quan-5-Ho-Chi-Minh-thang-10-542436", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 243/BC-UBND\n\nQuận\r\n\n 5, ngày 18 tháng 10 năm 2018\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 5 THÁNG 10 NĂM 2018\n\nI. KINH TẾ:\n\n1. Thương mại - Dịch\r\n\nvụ và Sản xuất công nghiệp - xây dựng:\n\nGiá trị sản xuất ngành thương mại - dịch\r\n\nvụ ước đạt 1.938 tỷ đồng, lũy kế 10 tháng ước đạt 19.331 tỷ đồng, tăng 11,46%\r\n\nso với cùng kỳ. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng ước đạt 683 tỷ đồng\r\n\n(giá so sánh 2010), lũy kế 10 tháng ước đạt 6.647 tỷ đồng, tăng 4,01% so với\r\n\ncùng kỳ.\n\n2. Công tác quản\r\n\nlý:\n\nTrong tháng, quận đã cấp 115 Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký hơn 3,8 tỷ đồng (trong đó cấp mới 84\r\n\nhộ, cấp đổi 31 hộ) và có 70 trường hợp ngưng kinh doanh. Có 42 doanh nghiệp được\r\n\nthành lập mới trên địa bàn với tổng số vốn điều lệ là 149,6 tỷ đồng (trong đó\r\n\ncó 01 hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi lên doanh nghiệp). Tính đến nay, trên địa\r\n\nbàn quận có 9.685 hộ kinh doanh, 7.189 đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,\r\n\n10 hợp tác xã và 01 loại hình kinh tế hợp tác (Quỹ tín dụng Chợ Lớn) đang hoạt\r\n\nđộng.\n\nQuận đã tổ chức khám sức khỏe và bồi\r\n\ndưỡng kiến thức an toàn thực phẩm cho các hộ kinh doanh thực phẩm tại chợ; tiếp\r\n\ntục xây dựng phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và phương án triển\r\n\nkhai ký hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; hoàn thiện bản demo phần mềm\r\n\nquản lý nguồn gốc hàng hóa thực phẩm vào chợ; rà soát các hạng mục thiết yếu và\r\n\ntiến hành các bước khẩn trương sửa chữa, nâng cấp theo đề nghị của ban quản lý\r\n\ncác chợ.\n\nVề công tác phát triển du lịch, quận\r\n\nđã tổ chức Hội nghị phổ biến giới thiệu, trao đổi thông tin về các quy định và\r\n\nthủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định Luật Du\r\n\nlịch năm 2017 cho các đơn vị lữ hành nội địa trên địa bàn Quận 5; phối hợp\r\n\nTrung tâm xúc tiến du lịch khảo sát vị trí đặt trạm thông tin du lịch Thành phố\r\n\nvà trụ wifi tại các điểm tham quan du lịch; hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị sản xuất,\r\n\nkinh doanh bảo đảm các quy định về sử dụng nhãn hiệu và tăng cường quảng bá\r\n\nthương hiệu các tuyến phố chuyên doanh. Về Phố Lồng đèn Trung thu năm nay được đầu tư, quảng bá rộng rãi trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và các trang mạng xã hội, lượng khách tham\r\n\nquan, mua sắm tăng so với năm 2017 với khoảng 30.000 lượt người.\n\nTiến hành kiểm tra, nhắc nhở và chấn\r\n\nchỉnh hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập đối\r\n\nvới các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải, lĩnh vực hóa chất, du lịch lữ\r\n\nhành, khoa học và công nghệ; kiểm tra giám sát việc thực hiện quy định niêm yết\r\n\ngiá, bán đúng giá niêm yết theo Quyết định số 5552/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018.\n\nCông tác quản lý thị trường và bình ổn\r\n\nthị trường tiếp tục được duy trì thực hiện. Đoàn Kiểm tra liên ngành về giá Quận\r\n\n5 đã kiểm tra 04 trường hợp, chưa phát hiện vi phạm về giá; Đội Quản lý thị trường\r\n\n5B đã kiểm tra và xử lý 16 trường hợp với số tiền phạt là\r\n\n83.004.000 đồng.\n\n3. Thuế - Ngân\r\n\nsách:\n\nƯớc thu ngân sách Nhà nước trong\r\n\ntháng là 190,8 tỷ đồng, lũy kế 10 tháng ước là 1.710 tỷ đồng, đạt 72,23% kế hoạch\r\n\nnăm (2.368 tỷ đồng), tăng 0,47% so với cùng kỳ.\n\nThu ngân sách quận trong tháng ước đạt\r\n\n20,39 tỷ đồng, lũy kế 10 tháng ước đạt 627,44 tỷ đồng, đạt 94,87% kế hoạch năm\r\n\n(661,3 tỷ đồng), tăng 16,83% so với cùng kỳ; ước chi ngân sách là 55,57 tỷ đồng,\r\n\nlũy kế 10 tháng ước là 565,31 tỷ đồng, đạt 85,48% kế hoạch năm, tăng 11,05% so\r\n\nvới cùng kỳ.\n\nII. XÂY DỰNG - QUẢN\r\n\nLÝ ĐÔ THỊ:\n\n1. Xây dựng:\n\nTổng giá trị đầu tư xây dựng cơ bản từ\r\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước ước đạt 64,7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 52,98% so với kế\r\n\nhoạch năm. Giá trị giải ngân ước đạt 58,6 tỷ, chiếm tỷ lệ 47,99% so với kế hoạch\r\n\nnăm; quyết toán được 39 công trình với tổng giá trị 14,1 tỷ đồng.\n\nTrong tháng, quận đã duyệt báo cáo\r\n\nkinh tế kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số công trình sửa chữa chung\r\n\ncư: 19 Nguyễn Biểu, 43-59B Trần Hưng Đạo. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, chỉ đạo các đơn vị thực hiện\r\n\nđảm bảo tiến độ thi công, cải tạo sửa chữa các công trình sửa chữa trường học,\r\n\ncông trình xây dựng Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 8, Phường 13, Phòng Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy chữa cháy Quận 5, Di tích Đình Tân kiểng, Trung Tâm Thương mại dịch\r\n\nvụ An Đông theo tiến độ đề ra.\n\n2. Quản lý đô thị - Tàì nguyên môi\r\n\ntrường:\n\nTrong tháng, quận đã cấp 44 Giấy phép\r\n\nxây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 3.125,34m2;\r\n\ngiải quyết 57 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chi nhánh văn phòng đăng\r\n\nký đất đai Quận 5 trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp 49 hồ sơ cấp đổi Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cung cấp thông tin 48 hồ sơ.\n\nThường xuyên tăng cường phối hợp kiểm\r\n\ntra đối với các công trình xây dựng mới cũng như cải tạo sửa chữa, đảm bảo tình\r\n\nhình trật tự xây dựng trên địa bàn. Trong tháng đã xử phạt 03 trường hợp vi phạm\r\n\nxây dựng sai phép và 01 trường hợp xây dựng không phép và 01 trường hợp sai phạm\r\n\nkhác với số tiền 74,75 triệu đồng.\n\nCông tác thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước trong tháng ước đạt 1,5 tỷ đồng; lũy kế đạt 28,3 tỷ đồng. Giải quyết\r\n\n600 hồ sơ hành chính về quản lý đô thị, trong đó có 46 hồ sơ về xây dựng, 45 hồ\r\n\nsơ về giao thông, 279 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm và 216 hồ sơ cập nhật biến\r\n\nđộng thay đổi chủ sở hữu. Xác nhận đề án bảo vệ môi trường 02 đơn vị.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\ntổ chức ra quân lập lại trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, xử lý tình trạng\r\n\nchiếm dụng vỉa hè, lòng đường trên địa bàn Quận 5; tăng cường sự chỉ đạo, nâng\r\n\ncao trách nhiệm và hiệu quả trong công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, các cấp chính quyền, các ban ngành đoàn thể trong công tác đảm bảo trật\r\n\ntự đô thị, kịp thời phát hiện chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về\r\n\ntrật tự đô thị, lấn chiếm lòng lề đường, vệ sinh môi trường, ngăn chặn triệt để\r\n\ntình trạng phát sinh phức tạp trở lại sau khi chấn chỉnh, sắp xếp, nhất là tại\r\n\ncác tuyến đường văn minh đô thị, các khu vực công cộng trong đợt cao điểm. Qua\r\n\nkiểm tra, quận đã tiến hành kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về trật tự\r\n\nđô thị, vệ sinh môi trường 1.115 trường hợp với tổng số tiền\r\n\n494,45 triệu đồng.\n\nIII. VĂN HÓA - XÃ\r\n\nHỘI:\n\n1. Văn hóa thông tin - Thể dục thể\r\n\nthao:\n\nQuận đã thực hiện 39 lượt băng rôn,\r\n\n22 pa-nô chào mừng kỷ niệm Quốc tế Người cao tuổi 01/10, ngày Phòng cháy chữa\r\n\ncháy 04/10, thành lập Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam 15/10, ngày thành lập Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10; thực hiện 16 xe loa tuyên truyền về Tuần lễ học\r\n\ntập suốt đời năm 2018 tại các tuyến đường trên địa bàn quận; triển lãm 190 ảnh\r\n\nchủ đề “Học tập suốt đời làm cho tài nguyên con người được tái tạo và phát triển\r\n\nliên tục”, có 2.700 lượt người đến xem triển lãm. Tham gia và đạt giải khuyến\r\n\nkhích chương trình, giải B hội thi Xe tuyên truyền lưu động và giải A hội thi\r\n\ntriển lãm ảnh trong Hội thi tuyên truyền lưu động thành phố Hồ Chí Minh năm\r\n\n2018 với chủ đề “Thành phố Hồ Chí Minh chung tay xây dựng đô thị văn minh, nông thôn mới phát triển”.\n\nTrong tháng, quận đã đón tiếp 1.230\r\n\nlượt người đến dâng hương tham quan di tích Khu trại giam bệnh viện Chợ Quán và\r\n\ndi tích Nhà số 5 Châu Văn Liêm. Tiến hành kiểm tra, xử phạt 03 trường hợp vi phạm\r\n\nlĩnh vực văn hóa - xã hội với tổng số tiền phạt 61.000.000\r\n\nđồng.\n\nQuận đã cử 32 vận động viên tham gia\r\n\nthi đấu các giải cấp Thành phố và toàn quốc, đạt 48 huy chương (trong đó có 10\r\n\nhuy chương vàng); tổ chức phổ cập bơi cho các em học sinh lớp 3 năm học 2018 -\r\n\n2019; tổ chức thi đấu các môn thuộc giải thể thao học sinh năm học 2018 - 2019\r\n\nvà tổ chức Hội thi Thể dục dưỡng sinh Quận 5 năm 2018, có 360 vận động viên\r\n\ntham dự.\n\n2. Công tác giáo dục - đào tạo:\n\nQuận đã tổ chức phát động “Tuần lễ hưởng\r\n\nứng học tập suốt đời năm 2018” với chủ đề “Học tập suốt đời làm cho tài\r\n\nnguyên con người được tái tạo và phát triển\r\n\nliên tục” đến các ban ngành, đoàn thể quận, Ủy ban\r\n\nnhân dân 15 phường, các đơn vị trường học, hội đoàn, tôn giáo; trao học bổng\r\n\nKhuyến học, Khuyến tài cho 119 em và khen thưởng cho 07 sinh viên đạt thành\r\n\ntích giỏi trong học tập, tổng kinh phí 298.900.000 đồng. Tổ chức thi tuyển học\r\n\nsinh giỏi Trung học cơ sở lớp 9 và hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp quận.\n\nTrường Trung cấp nghề Kỹ thuật công\r\n\nnghệ Hùng Vương cử 04 học viên tham gia cùng đoàn của Quốc gia tham dự kỳ thi\r\n\ntay nghề ASEAN lần thứ XII tại Thái Lan, kết quả đạt 02 huy chương vàng và 03\r\n\nhuy chương bạc.\n\n3. Công tác y tế và chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cộng đồng:\n\nThực hiện công tác truyền thông giáo\r\n\ndục sức khỏe cộng đồng, quận đã tổ chức 116 buổi truyền thông, có 26.473 lượt\r\n\nngười tham dự. Trong tháng, đã cấp 169 thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi và\r\n\nkhám chữa bệnh cho 338 lượt trẻ dưới 6 tuổi. Công tác vận động hiến máu nhân đạo\r\n\nđã tiếp nhận được 4.103 đơn vị máu, đạt 91,18% chỉ tiêu thành phố giao.\n\nTrong tháng, đã xác nhận chuyển địa\r\n\nđiểm cho 02 phòng khám bệnh; thẩm định và cấp 08 giấy chứng nhận An toàn thực\r\n\nphẩm của nông nghiệp và dịch vụ ăn uống; tham gia cùng Sở Y tế Thành phố thẩm định\r\n\n08 cơ sở y dược tư nhân; xử lý 01 cơ sở có hành vi vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực y tế với số tiền phạt 6.000.000 đồng. Hiện nay, quận có 152/224 nhà\r\n\nthuốc GPP tham gia bán thuốc bình ổn giá đạt tỷ lệ 67,85%.\n\n4. Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\nQuận đã sửa chữa 02 căn nhà tình\r\n\nthương cho phụ nữ nghèo với kinh phí trên 200 triệu đồng. Tổ chức chúc thọ, mừng\r\n\nthọ nhân ngày Quốc tế người cao tuổi 01/10 cho 261 người cao tuổi 70, 75, 80,\r\n\n85, 90.\n\nTổ chức “Đêm hội Trăng rằm - Trung\r\n\nthu 2018” và tặng 3.000 quyển tập và quà cho 10.000 lượt trẻ em với tổng số tiền\r\n\ntrên 764 triệu đồng, trong đó có 1.634 trẻ em là con của thương binh liệt sĩ,\r\n\ngiáo viên, bảo mẫu có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em trường\r\n\nchuyên biệt Tương Lai và con cán bộ chiến sĩ Trung đoàn 2, Sư đoàn 9. Tổ chức\r\n\nbiểu diễn lân sư rồng, xiếc, ảo thuật phục vụ hơn 1.500 em thiếu nhi vui Tết\r\n\nTrung thu của xã Thới Tam Thôn, Xuân Thới Đông, Bà Điểm huyện Hóc Môn, kinh phí\r\n\n26 triệu đồng.\n\nQuận đã ban hành kế hoạch số\r\n\n157/KH-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2018 về tổ chức khảo sát xác định, lập danh\r\n\nsách hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn Quận 5. Trong\r\n\ntháng, đã giải ngân 23 dự án vay vốn từ nguồn quỹ Quốc gia giải quyết việc làm\r\n\nvới tổng số vốn vay 903.000.000 đồng, giải quyết việc làm cho 26 lao động; trợ\r\n\nvốn giảm nghèo cho 01 hộ, số tiền 20.000.000 đồng; thu hồi vốn 08 lượt hộ, số\r\n\ntiền 211.000.000 đồng; nợ quá hạn 04 hộ, số tiền 11.154.883 đồng.\n\nTổ chức Hội thảo công bố “Báo cáo khảo\r\n\nsát cơ sở dữ liệu đầu vào xây dựng Thành phố an toàn với phụ nữ và trẻ em gái\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” và triển khai thực hiện Tháng hành động vì\r\n\nbình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2018.\n\nIV. AN NINH - QUỐC\r\n\nPHÒNG:\n\n1. An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội:\n\nAn ninh chính trị, trật tự an toàn xã\r\n\nhội được giữ vững. Quận tiếp tục triển khai các biện pháp tăng cường giữ gìn an\r\n\nninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn và kế hoạch mở đợt cao điểm trấn áp\r\n\ncác loại tội phạm. Trong tháng, xảy ra 19 vụ phạm pháp hình sự (giảm 01 vụ so với\r\n\ncùng kỳ), đã khám phá 12 vụ bắt 10 tên (tỷ lệ khám phá 63,16%); lắp đặt mới 04\r\n\ncamera trên địa bàn Phường 2.\n\nTăng cường thực hiện và hoàn thành\r\n\ncông tác thu thập, kiểm tra kết quả thu thập dữ liệu dân cư, đảm bảo thông tin\r\n\nđầy đủ, chính xác và kịp tiến độ. Xây dựng văn kiện tổ chức diễn tập phòng, chống\r\n\nkhủng bố, biểu tình, bạo loạn trên địa bàn quận năm 2018.\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Đội\r\n\ncông tác xã hội tình nguyện 15 phường. Trong tháng, Tòa án nhân dân Quận 5 đã\r\n\nra quyết định đưa 14 người nghiện không có nơi cư trú vào các trung tâm cai\r\n\nnghiện bắt buộc và tập trung 09 đối tượng là người sinh sống nơi công cộng\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định vào trung tâm hỗ trợ xã hội thành phố.\n\nTrong tháng, trên địa bàn quận xảy ra\r\n\n02 vụ tai nạn giao thông (giảm 02 vụ so với cùng kỳ), chết\r\n\n02 người (không tăng giảm so với cùng kỳ). Tuyến đường do\r\n\nQuận 5 quản lý xảy ra 01 vụ tai nạn giao thông (tăng 01 vụ so với cùng kỳ), chết\r\n\n01 người (tăng 01 người so với cùng kỳ).\n\nTiếp tục tăng cường công tác kiểm tra\r\n\nan toàn phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở trọng điểm trên địa bàn, quận đã tổ\r\n\nchức kiểm tra và nhắc nhở 25 trường hợp. Trong tháng, trên địa bàn quận phát\r\n\nsinh 01 vụ cháy, không thiệt hại về người.\n\n2. Công tác Quân sự địa phương:\n\nDuy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng\r\n\nchiến đấu, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm trên địa bàn. Kiện toàn Ban\r\n\nChỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ, phòng không nhân dân quận;\r\n\nkiện toàn Ban Chỉ huy Thống nhất quận. Triển khai công tác điều tra cơ bản, rà soát chính trị nội bộ lực lượng vũ trang quận và phúc tra\r\n\nnguồn thanh niên chuẩn bị thực hiện nghĩa vụ quân sự năm 2019.\n\nLãnh đạo quận đã tổ chức đoàn đi thăm\r\n\nvà trao kinh phí xây dựng trụ sở cho Chi khu quân sự Thành phố Steung Sen/Tiểu\r\n\nkhu quân sự tỉnh Kampong Thom/Quân khu 4 Quận đội Hoàng gia Campuchia; tiếp tục\r\n\ntăng cường và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác, kết nghĩa giữa hai bên sau ký kết.\n\nV. XÂY DỰNG CHÍNH\r\n\nQUYỀN:\n\nQuận tiếp tục thực hiện cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 11 thủ tục hành chính có liên quan đến cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về lĩnh vực kinh tế, y tế và lao\r\n\nđộng; tiếp tục thực hiện thí điểm ISO điện tử và dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n3 đối với 42 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực tư pháp, nội vụ, văn hóa và\r\n\nthông tin; hoàn thiện nâng cấp Cổng thông tin điện tử Quận\r\n\n5; bổ sung và hoàn thiện một số tính năng trên Cổng thông tin điện tử Quận 5.\r\n\nTrong tháng, quận đã tiếp nhận và giải quyết 06 hồ sơ trực tuyến thuộc lĩnh vực\r\n\nkinh tế và lao động.\n\nTổ chức đoàn kiểm tra công tác kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính năm 2018 và kế hoạch kiểm tra tình hình xây dựng, áp dụng,\r\n\nduy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trên địa\r\n\nbàn Quận 5 năm 2018 đối với các phòng ban chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân\r\n\ndân các phường.\n\nTrong tháng, quận đã tiếp nhận và giải\r\n\nquyết 16.687 hồ sơ hành chính các loại trong hệ thống ISO, hồ sơ trả đúng hạn\r\n\n100%. Đối với hồ sơ hành chính các loại ngoài hệ thống ISO, quận đã tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết 36 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 100%. Ủy ban nhân dân 15\r\n\nphường thuộc quận đã tiếp nhận và giải quyết 21.672 lượt hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả\r\n\nđúng hạn đạt 100%. Kết quả thực hiện đánh giá hài lòng cán bộ công chức tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả quận đạt 100%.\n\nTrong tháng, đã ban hành 10 quyết định\r\n\nthành lập, kiện toàn, thay thế; 02 quyết định loại khác; điều động, bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại 16 cán bộ công chức, viên chức, phê chuẩn kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân đối với 03 trường hợp. Quận đã cử 14 lượt cán bộ,\r\n\ncông chức tham dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Thành phố tổ chức; công nhận hoàn\r\n\ntất chương trình bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An ninh Quận 5 Lớp 5, Lớp 6\r\n\nnăm 2018 cho 183 trường hợp. Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị\r\n\ncủa Quận 5 năm 2019.\n\nQuận đã tổ chức 01 cuộc tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các văn bản hướng\r\n\ndẫn có liên quan, có 61 người tham dự; thực hiện đăng 20 tin bài thông tin pháp\r\n\nluật trên Bản tin Quận 5. Tại các phường đã tổ chức 21 cuộc tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật, có 1.217 lượt người tham dự.\n\nTrong tháng, Ban Tiếp công dân đã tiếp\r\n\nnhận tiếp nhận 11 đơn dân nguyện (có 02 đơn không thuộc thẩm quyền). Chuyển các\r\n\ncơ quan chức năng 02 đơn; đã giải quyết 01 đơn thuộc thẩm quyền, đang giải quyết\r\n\n08 đơn thuộc thẩm quyền.\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 11/2018\n\nI. KINH TẾ:\n\n1. Thực\r\n\nhiện Chương trình hỗ trợ dịch vụ hành chính công cho doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển kinh tế và Cung ứng lao động quận.\n\n2. Khảo\r\n\nsát vị trí lắp đặt Wifi tại Hội quán Tuệ Thành, Hội quán Nghĩa An, Phố Vàng bạc\r\n\nđá trang sức, Phố Đông y. Tổ chức Hội thi Tình nguyện viên, tuyên truyền viên,\r\n\nhướng dẫn viên du lịch Quận 5\n\n3. Hoàn\r\n\nthiện phương án giá sử dụng diện tích bán hàng và mẫu hợp đồng sử dụng quầy/sạp\r\n\ntại chợ; thống nhất về quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, 4\r\n\nđối với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh tại chợ; tiếp tục theo dõi tiến độ thực\r\n\nhiện việc đầu tư nâng cấp, sửa chữa tại các chợ, trung tâm thương mại thuộc quận;\r\n\nkhảo sát thực tế nhu cầu nâng cấp, sửa chữa chợ trong năm 2019.\n\n4. Phối hợp\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra chuyên ngành về mũ bảo hiểm cho người\r\n\nđi mô tô, xe máy năm 2018.\n\n5. Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về khoa học công nghệ. Phối hợp với\r\n\ncác Ngân hàng thương mại triển khai các chương trình vay vốn hỗ trợ lãi suất đến\r\n\ncác đối tượng kinh doanh trên địa bàn.\n\n6. Xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa\r\n\nbàn quận; hoàn thiện quy chế quản lý sau đăng ký thành lập doanh nghiệp, hộ\r\n\nkinh doanh. Xây dựng kế hoạch quản lý thị trường thời vụ Tết Nguyên đán 2019 và\r\n\nđề xuất các điểm tổ chức chợ Hoa Tết Kỷ Hợi 2019.\n\nII. XÂY DỰNG -\r\n\nQUẢN LÝ ĐÔ THỊ:\n\n1. Tập\r\n\ntrung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư dự án mở rộng,\r\n\ncải tạo kênh Hàng Bàng và cây xanh dọc kênh Hàng Bàng trên địa bàn Quận 5, thực\r\n\nhiện các thủ tục để chuẩn bị ban hành Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ đối với dự án Khu Liên hợp Thương mại Tàn Đà - Hàm Tử và kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện\r\n\ntháo dỡ khẩn cấp chung cư 440 Trần Hưng Đạo, Phường 11 Quận\r\n\n5. Thực hiện cải tạo, sửa chữa một số chung cư cũ trên địa bàn.\n\n2. Tiếp tục\r\n\nphối hợp Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 trong công tác triển khai thi công\r\n\ncải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng tại tuyến đường Nguyễn\r\n\nTrãi (đoạn từ Nguyễn Thị Nhỏ đến Nguyễn Văn Cừ) và tuyến đường Lê Hồng Phong (đoạn từ Nguyễn Trãi đến Hùng Vương).\n\n3. Tiếp tục\r\n\nthực hiện Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2018 về Kế hoạch triển\r\n\nkhai công tác đảm bảo trật tự đô thị, xử lý tình trạng chiếm dụng vỉa hè, lòng đường\r\n\ntrên địa bàn Quận 5 năm 2018, Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2017\r\n\nvề lập lại trật tự đô thị trước cổng Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới; Kế hoạch số\r\n\n175/KH-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2017 về lập lại trật tự\r\n\nđô thị Khu vực Bệnh viện Chợ Rẫy, của Ủy ban nhân dân Quận\r\n\n5.\n\n4. Tiếp tục\r\n\ntriển khai Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Quận 5 về thực hiện cải thiện vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận 5 (giai\r\n\nđoạn tháng 11 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018). Tăng cường công tác đảm bảo trật\r\n\ntự đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên địa bàn quận năm 2018\r\n\ntheo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.\n\nIII. VĂN HÓA -\r\n\nXÃ HỘI:\n\n1. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền cổ động những ngày lễ kỷ niệm như: Cách mạng tháng\r\n\n10 Nga (07/11), thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11), Nhà\r\n\ngiáo Việt Nam (20/11), Nam Kỳ Khởi Nghĩa (23/11) và tổ chức Hội thi tuyên truyền\r\n\n“An toàn giao thông trong học đường” Quận 5 năm học 2018 - 2019.\n\n2. Tổ chức\r\n\nphúc tra công nhận các danh hiệu Văn hóa năm 2018 và tổ chức Lễ ra mắt sách “Tự\r\n\nhào di sản văn hóa Quận 5” bản tiếng Anh và tiếng Hoa nhân kỷ niệm Ngày Di sản\r\n\nVăn hóa Việt Nam 23/11.\n\n3. Tiếp tục\r\n\ntổ chức chương trình phổ cập bơi cho học sinh khối lớp 3 và các môn thi đấu thể\r\n\nthao thuộc giải thể thao học sinh năm học 2018 - 2019.\n\n4. Tổ chức\r\n\nkỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và trao giải truyền thống Nhà giáo Quận 5. Kiểm tra công nhận 15 phường đạt chuẩn phổ cập giáo\r\n\ndục và xóa mù chữ năm 2018.\n\n5. Tăng\r\n\ncường công tác truyền thông và chủ động giám sát dịch bệnh, an toàn thực phẩm,\r\n\nphòng chống dịch bệnh mùa mưa, bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết. Tổ chức\r\n\nkhám quản lý sức khỏe cho học sinh năm học 2018 - 2019 và tổ chức các hoạt động\r\n\ny tế học đường tại các trường học trên địa bàn quận.\n\n6. Tổ chức\r\n\nhội nghị sơ kết 03 năm thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững và công bố Quận\r\n\n5 hoàn thành mục tiêu không còn hộ cận nghèo theo chuẩn cận nghèo Thành phố\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020. Hướng dẫn 15 phường thực hiện rà soát, khảo sát đời sống\r\n\ndân cư để chuẩn bị cho công tác điều tra, khảo sát lập danh sách hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo giai đoạn 2019 - 2020.\n\n7. Tổ chức\r\n\ntập huấn nghiệp vụ về bảo vệ chăm sóc trẻ em, nâng cao năng lực cho đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em năm 2018 và Hội nghị tổng\r\n\nkết 05 năm (2014 - 2018) về thực hiện Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp trẻ em.\n\n8. Tổ chức\r\n\nkiểm tra giám sát công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, Bình đẳng giới và thẩm định\r\n\nphường phù hợp trẻ em tại 15 phường năm 2018.\n\nIV. AN NINH - QUỐC\r\n\nPHÒNG:\n\n1. Tăng\r\n\ncường công tác nắm tình hình, sẵn sàng huy động lực lượng triển khai các biện\r\n\npháp phòng chống tụ tập biểu tình, khủng bố, phá hoại trên địa bàn quận; chuẩn\r\n\nbị kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn xã hội trong ngày Lễ Quốc\r\n\nkhánh 02/9.\n\n2. Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao cảnh giác phòng ngừa,\r\n\nngăn chặn, phát hiện các loại tội phạm. Phối hợp các ngành chức năng tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành về trật tự an toàn giao\r\n\nthông; phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn đua xe trái phép và tụ tập gây rối trật\r\n\ntự công cộng; xây dựng nếp sống văn minh đô thị.\n\n3. Tiến\r\n\nhành thẩm định, đánh giá và phân loại 15 phường về duy trì phường lành mạnh\r\n\nkhông tệ nạn ma túy, mại dâm năm 2018.\n\n4. Phúc\r\n\ntra quân nhân dự bị chuẩn bị tập trung kiểm tra sẵn sàng chiến đấu năm 2018\r\n\ntheo chỉ tiêu Thành phố giao.\n\n5. Triển\r\n\nkhai kế hoạch bình cử, công khai trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập\r\n\nngũ năm 2019. Hoàn chỉnh hồ sơ, lý lịch nghĩa vụ quân sự của thanh niên trong độ\r\n\ntuổi từ 18 tuổi đến 27 tuổi.\n\nV. XÂY DỰNG\r\n\nCHÍNH QUYỀN:\n\n1. Tiếp tục\r\n\nthực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nQuy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công\r\n\nchức lãnh đạo; Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội\r\n\nvụ về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; rà soát, sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức theo trình tự quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ để làm cơ sở thực hiện chính sách tinh\r\n\ngiản biên chế.\n\n2. Tổ chức\r\n\nkiểm tra công tác quản lý Nhà nước về Cải cách hành chính và Xây dựng chính quyền\r\n\nnăm 2018; công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ năm 2018 tại Ủy ban\r\n\nnhân dân 15 phường.\n\n3. Tiếp tục\r\n\nthực hiện dự án nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại quận. Vận hành thí điểm\r\n\nCổng thông tin điện tử Quận 5 sau khi hoàn thiện, nâng cấp. Chính thức triển\r\n\nkhai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 42 thủ tục hành chính\r\n\nthuộc các lĩnh vực tư pháp, nội vụ, văn hóa và thông tin trên Cổng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến Quận 5.\n\n4. Đăng\r\n\ncai tổ chức Hội thảo Cụm Thi đua 1 chuyên đề “Công tác tuyên truyền về việc\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4”.\n\n5. Xây dựng\r\n\nvà triển khai kế hoạch về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014 -\r\n\n2018 trên địa bàn Quận 5.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBND/TP.HCM;\r\n\n - VP.UBND/TP;\r\n\n - Cục Thống kê/TP;\r\n\n - Sở: NV, TC, KH&ĐT(2b), CT, XD, TN&MT,\n\nVH-TT, Du lịch, LĐ-TB&XH/TP;\r\n\n - TT.HĐND, TT.UBND/Q.5;\r\n\n - TT.UB MTTQ và các Đoàn thể/Q.5;\r\n\n - BTCQU, BTGQU, BDVQU, UBKTQU/Q5;\r\n\n - Các phòng-ban, đơn vị thuộc quận;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - VP.QU, VP.HĐND và UBND/Q.5;\r\n\n - Lưu: VT, VP.TAnh (11 b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quốc Huy\n\n ", + "id": 103805 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103806.json b/contexts/context_103806.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a307e18a35c7c6d9e8f1938b5b13a0edc4dde960 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103806.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1686-QD-TTg-phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-giao-thong-van-tai-duong-sat-Viet-Nam-den-nam-2020-va-tam-nhin-den-nam-2050-81770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1686-QD-TTg-phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-giao-thong-van-tai-duong-sat-Viet-Nam-den-nam", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1686/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT\r\n\nVIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Kết luận số 27-KL/TW ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Chính trị về Chiến\r\n\nlược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn\r\n\nđến năm 2050;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 7731/TTr-BGTVT ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020\r\n\nvà tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau đây:\n\n1. Quan điểm\r\n\nphát triển \n\na) Chiến lược phát triển đường sắt\r\n\nphải phù hợp với chiến lược tổng thể phát triển giao thông vận tải và chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của đất nước từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050;\n\nb) Giao thông vận tải đường sắt\r\n\nlà một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cần được ưu\r\n\ntiên đầu tư phát triển đi trước một bước;\n\nc) Phát triển giao thông vận tải\r\n\nđường sắt đi thẳng vào hiện đại, nhanh, bền vững, gắn kết chặt chẽ với phương\r\n\nthức giao thông vận tải khác; phát huy lợi thế, phục vụ hiệu quả cao nhất cho sự\r\n\nphát triển của đất nước;\n\nd) Gắn kết giữa phát triển đường\r\n\nsắt với bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự an toàn\r\n\nxã hội và góp phần giảm thiểu ùn tắc, tai nạn giao thông và sự phát triển của\r\n\ncác vùng xa, vùng sâu, vùng khó khăn;\n\nđ) Nhà nước tập trung đầu tư\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, khởi công đầu tư xây dựng mới,\r\n\nnâng cấp một số tuyến đường sắt trọng yếu như tuyến cao tốc Bắc – Nam, tuyến\r\n\nLào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và Hà Nội – Đồng Đăng thuộc chương trình hai hành\r\n\nlang một vành đai kinh tế Việt – Trung, đồng thời coi trọng công tác bảo trì kết\r\n\ncấu hạ tầng hiện có, đảm bảo khai thác hiệu quả, thông suốt, trật tự, an toàn;\n\ne) Nhanh chóng phát triển giao\r\n\nthông vận tải bánh sắt tại các đô thị, đường sắt nội - ngoại ô, làm nòng cốt\r\n\ntrong vận tải hành khách công cộng, trước mắt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\ng) Khuyến khích các thành phần\r\n\nkinh tế và huy động tối đa mọi nguồn lực tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ\r\n\ntầng, phương tiện vận tải và kinh doanh vận tải đường sắt theo quy hoạch và sự\r\n\nquản lý thống nhất của Nhà nước, trong đó doanh nghiệp nhà nước quản lý khai\r\n\nthác hệ thống kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải ở các tuyến đường sắt\r\n\nchính, quan trọng của đất nước.\n\nh) Đẩy mạnh phát triển khoa học\r\n\ncông nghệ chuyên ngành, nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác quốc tế để nhanh\r\n\nchóng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đường sắt;\n\ni) Xây dựng công nghiệp chuyên\r\n\nngành đường sắt đủ mạnh để chế tạo đầu máy, toa xe, phụ tùng phụ kiện và các\r\n\nthiết bị khác phục vụ tốt nhu cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu;\n\nk) Dành quỹ đất hợp lý để phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, đảm bảo hành lang an toàn giao\r\n\nthông đường sắt theo đúng quy định của Luật Đường sắt.\n\n2. Chiến lược\r\n\nphát triển \n\na) Mục tiêu tổng quát\n\nNhà nước tập trung đầu tư phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng quốc gia đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế,\r\n\ncác tổ chức cá nhân tham gia đầu tư. Phát triển mô hình quản lý kinh doanh đường\r\n\nsắt theo hướng hiện đại, hiệu quả.\n\n- Đến năm 2020: xây dựng đường sắt\r\n\nViệt Nam chính quy hiện đại, phát triển bền vững, an toàn và bảo vệ môi trường.\r\n\nHoàn thành và đưa vào khai thác một số đoạn đường sắt cao tốc trên trục Bắc –\r\n\nNam, đường sắt cận cao tốc trên hành lang Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và Hà Nội\r\n\n– Đồng Đăng. Hệ thống đường sắt hiện tại được nâng cấp, khôi phục theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật. Kết nối được với đường sắt các nước trong khu vực, các khu\r\n\ncông nghiệp, cảng biển và khu mỏ lớn … Tại các thành phố lớn phải xây dựng được\r\n\nmột số tuyến đường sắt đô thị góp phần giảm thiểu ùn tắc, tai nạn giao thông.\r\n\nCác sản phẩm công nghiệp đường sắt có tỷ lệ nội địa cao. Các dịch vụ vận tải được\r\n\nmở rộng và đảm bảo chất lượng.\n\n- Tầm nhìn đến năm 2050: đáp ứng\r\n\nđầy đủ các tiêu chí về đường sắt của một nước công nghiệp phát triển, có mạng\r\n\nđường sắt quốc gia, đường sắt đô thị hiện đại đảm bảo kết nối các trung tâm chính\r\n\ntrị, văn hóa du lịch, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp lớn, các\r\n\nhải cảng lớn phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng\r\n\nvà thúc đẩy giao lưu văn hóa du lịch trong nước và ngoài nước với chất lượng và\r\n\ndịch vụ cao.\n\nb) Các mục tiêu cụ thể\n\nĐảm bảo sự cân đối, phù hợp với\r\n\ntừng mốc thời gian; xác định thứ tự mục tiêu ưu tiên hợp lý để tập trung nguồn\r\n\nlực cho đầu tư phát triển. Trong đó, cần ưu tiên xây dựng hệ thống đường sắt đô\r\n\nthị ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt Hà Nội\r\n\n– Lào Cai, đường sắt cao tốc Bắc – Nam.\n\n- Giai đoạn đến năm 2020\n\n+ Đáp ứng tối thiểu 13% nhu cầu\r\n\nvề lượng luân chuyển hành khách và 14% nhu cầu về lượng luân chuyển hàng hóa.\r\n\nTrong đó, trên các hành lang chính như hành lang Bắc – Nam là 37% về hành\r\n\nkhách, hành lang Đông – Tây là 40% về hành khách và hơn 45% về hàng hóa; đáp ứng\r\n\nđược 20% nhu cầu về vận chuyển hành khách đô thị.\n\n+ Ưu tiên thực hiện các dự án đường\r\n\nsắt đô thị tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh để đưa vào khai thác; phấn đấu\r\n\nhoàn thành và đưa vào khai thác tuyến đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và\r\n\nHà Nội – Đồng Đăng (thuộc chương trình hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt\r\n\n– Trung); đầu tư xây dựng xong và đưa vào khai thác đường sắt cao tốc Bắc – Nam\r\n\ntốc độ 350 km/h, ưu tiên hoàn thành sớm đoạn Hà Nội – Huế hoặc Hà Nội – Đà Nẵng\r\n\nvà thành phố Hồ Chí Minh – Nha Trang; hoàn thành và đưa vào khai thác tuyến đường\r\n\nsắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân, đường sắt nối đến các cảng biển lớn,\r\n\ncác khu công nghiệp, khu du lịch …. Đồng thời cải tạo nâng cấp các tuyến đường\r\n\nsắt quốc gia hiện có vào đúng cấp kỹ thuật đạt tốc độ 120 km/h phục vụ vận tải\r\n\nliên tỉnh, vận tải hàng hóa và kết nối với đường sắt các nước ASEAN, nghiên cứu\r\n\nđể phát triển mạng lưới đường sắt ở phía Tây của đất nước.\n\n+ Mạng đường sắt Việt Nam phải đạt\r\n\nmật độ 15 ÷ 17 km/1.000 km2 và khoảng 50 – 70 km/1 triệu dân, đường\r\n\nđôi đạt tỷ lệ 35 ÷ 39% và đường điện khí hóa đạt tỷ lệ 40 ÷ 44% trong đó chủ yếu\r\n\nlà tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam; đường sắt cận cao tốc trên hành lang Đông\r\n\n– Tây và các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n+ Cải tạo, xây dựng cơ sở chế tạo\r\n\nlắp ráp đầu máy, toa xe, sản xuất phụ tùng thay thế với tỷ lệ nội địa hóa đạt từ\r\n\n50 – 60%; đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất để đóng mới khoảng 5.000 –\r\n\n9.000 toa xe khách và 50.000 – 53.000 toa xe hàng với chất lượng cao, đáp ứng\r\n\nđược nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu.\n\n- Tầm nhìn đến năm 2050\n\n+ Đáp ứng tối thiểu 20% nhu cầu\r\n\nvề lượng luân chuyển hành khách và hàng hóa. Trong đó, trên các hành lang chính\r\n\nnhư hàng lang Bắc – Nam là 40% về hành khách, hàng lang Đông – Tây là 45% về\r\n\nhành khách và hơn 50% về hàng hóa; đáp ứng tối thiểu 25% nhu cầu về vận chuyển\r\n\nhành khách đô thị.\n\n+ Hoàn thành đường sắt cao tốc Bắc\r\n\n– Nam với các đoạn tuyến nối Hà Nội – Lạng Sơn, thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ\r\n\n– Cà Mau; hoàn thành xây dựng đường sắt Tây Nguyên, đường sắt xuyên Á, đường sắt\r\n\nven biển đồng bằng Bắc Bộ; bên cạnh việc hoàn chỉnh mạng đường sắt đô thị tại\r\n\nHà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với các giải pháp công nghệ phù hợp như đi ngầm\r\n\nhoặc đi trên cao để giải quyết cơ bản tình trạng ùn tắc giao thông cần phải tập\r\n\ntrung đầu tư phát triển hệ thống đường sắt đô thị (metro và đường sắt trên cao)\r\n\ntại các thành phố lớn khác.\n\n+ Mạng đường sắt Việt Nam phải đạt\r\n\nmật độ 18 ÷ 21 km/1.000 km2 và khoảng 60 – 80 km/1 triệu dân, đường\r\n\nđôi đạt tỷ lệ trên 50% và đường điện khí hóa đạt tỷ lệ trên 50%.\n\n+ Phát triển và hiện đại hóa các\r\n\ncơ sở công nghiệp chuyên ngành phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu trong nước và hướng\r\n\ntới xuất khẩu.\n\nc) Chính sách và giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n- Về tổ chức và thể chế\n\n+ Tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt phù hợp với định hướng\r\n\nquy hoạch chung về giao thông vận tải và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa đất nước trong thời gian tới.\n\n+ Nghiên cứu bổ sung, xây dựng,\r\n\nsửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy\r\n\nphạm, định mức đơn giá ... để hoàn chỉnh hệ thống pháp luật liên quan bảo đảm\r\n\ncho sự phát triển giao thông vận tải đường sắt.\n\n+ Xây dựng giá cước vận tải hợp\r\n\nlý phù hợp với cơ chế thị trường và điều kiện kinh tế xã hội của từng khu vực.\r\n\nSử dụng chính sách thuế và chính sách tài chính vĩ mô để điều tiết hoạt động\r\n\ngiao thông vận tải đường sắt.\n\n+ Phát triển Tổng Công ty Đường\r\n\nsắt Việt Nam thành Tập đoàn Đường sắt Việt Nam đa ngành đa sở hữu hoạt động\r\n\ntheo mô hình công ty mẹ - công ty con. Trong đó công ty mẹ là công ty Nhà nước\r\n\ncó nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt, tổ chức điều\r\n\nhành hệ thống giao thông vận tải đường sắt. Các công ty con là các doanh nghiệp\r\n\nhạch toán độc lập có mối quan hệ mật thiết với công ty mẹ về vốn, công nghệ và\r\n\nthương hiệu hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt và các lĩnh vực\r\n\nkhác liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n+ Tăng cường công tác liên kết,\r\n\nphối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương với Tổng Công ty đường sắt Việt Nam.\r\n\nNâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo việc\r\n\nthực hiện quy hoạch, giữ gìn quỹ đất cho phát triển đường sắt và bảo đảm trật tự\r\n\nan toàn giao thông đường sắt.\n\n- Về huy động nguồn vốn\n\n+ Chủ động bố trí vốn từ ngân\r\n\nsách nhà nước; có cơ chế đặc biệt để huy động vốn từ các thành phần kinh tế\r\n\ntrong và ngoài nước như vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ các nước, phát\r\n\nhành trái phiếu Chính phủ … để đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị, các\r\n\ntuyến đường sắt huyết mạch trọng yếu như tuyến đường sắt Bắc – Nam (đặc biệt là\r\n\nđường sắt cao tốc), đường sắt thuộc chương trình hai hàng lang một vành đai\r\n\nkinh tế Việt – Trung.\n\n+ Xây dựng và ban hành cơ chế\r\n\nkhuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh vận tải đường\r\n\nsắt thu hút ít nhất 10% (năm 2020) và 20% (năm 2050) tổng vốn đầu tư từ các\r\n\nthành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường sắt dưới nhiều hình thức như: đổi đất lấy hạ tầng, liên doanh,\r\n\nxây dựng – khai thác – chuyển giao (BOT), phát hành trái phiếu công trình … đối\r\n\nvới các tuyến và các đoạn tuyến có lợi thế khai thác theo quy hoạch và quản lý\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n+ Có cơ chế hỗ trợ các cơ sở\r\n\ncông nghiệp đường sắt đầu tư nhập khẩu dây chuyền công nghệ mới hiện đại của\r\n\ncác nước tiên tiến.\n\n- Về phát triển nguồn nhân lực \n\n+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất\r\n\nkỹ thuật, đổi mới chương trình và mở rộng các hình thức đào tạo; coi trọng công\r\n\ntác xã hội hóa trong đào tạo đảm bảo đủ nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ\r\n\ntốt cho nhu cầu phát triển đường sắt hiện đại.\n\n+ Có chính sách tiền lương và\r\n\ncác chế độ đãi ngộ đối với người lao động làm việc trong điều kiện đặc thù của\r\n\nngành đường sắt, đặc biệt ở các vùng xa, vùng sâu, vùng khó khăn.\n\n+ Thành lập viện nghiên cứu để\r\n\nđào tạo, nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực đường sắt; nâng cấp trường cao đẳng\r\n\nnghề đường sắt hiện tại để có đủ năng lực đào tạo kỹ sư thực hành, đáp ứng được\r\n\nnhu cầu phát triển đường sắt hiện tại và trong tương lai.\n\n+ Dành chỉ tiêu đào tạo ở nước\r\n\nngoài trình độ đại học và trên đại học chuyên ngành về đường sắt.\n\n- Về khoa học công nghệ \n\n+ Có chính sách khuyến khích việc\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, khuyến khích đào tạo và thu hút các\r\n\nnhà chuyên môn giỏi làm việc trong lĩnh vực giao thông đường sắt.\n\n+ Ứng dụng khoa học công nghệ mới\r\n\ntrong nghiên cứu, đào tạo, khai thác vận tải, xây dựng kết cấu hạ tầng, công\r\n\nnghiệp và dịch vụ. Đặc biệt chú trọng áp dụng công nghệ thông tin để lập kế hoạch\r\n\ntổ chức khai thác, thu thập và xử lý thông tin khách hàng; phát triển hệ thống\r\n\nbán và soát vé tự động, đầu tư các trang thiết bị tiện nghi và cung cấp các dịch\r\n\nvụ theo tiêu chuẩn quốc tế trên các đoàn tàu.\n\n- Về hợp tác quốc tế \n\nMở rộng quan hệ hợp tác quốc tế\r\n\nnhất là những nước có ngành đường sắt phát triển, tranh thủ tiếp thu những kinh\r\n\nnghiệm tiên tiến trong quá trình phát triển đường sắt, hợp tác trong việc đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực để tiếp nhận, chuyển giao những công nghệ mới tiên tiến hiện đại\r\n\ntrước mắt đáp ứng nhu cầu phát triển trong nước, mở rộng thị trường sang các nước\r\n\ntrong khu vực và trên thế giới trong tương lai.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ của các Bộ, ngành và các đơn vị liên quan\n\n1. Bộ Giao thông vận tải:\n\na) Chịu trách nhiệm quản lý và\r\n\nchỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược, nếu có nội dung cần cập nhật bổ sung\r\n\nthì nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;\n\nb) Chỉ đạo xây dựng quy hoạch tổng\r\n\nthể và quy hoạch chi tiết để triển khai Chiến lược;\n\nc) Thường xuyên đánh giá và cập\r\n\nnhật nhu cầu vận chuyển để phát triển hợp lý các dự án đầu tư đảm bảo đáp ứng đầy\r\n\nđủ yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Trường hợp có biến động lớn cần tính\r\n\ntoán đề xuất, hiệu chỉnh kịp thời.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:\n\nPhối hợp, tiếp tục nghiên cứu,\r\n\nhoàn thiện và ban hành cơ chế huy động và sử dụng vốn có hiệu quả cho đầu tư\r\n\nphát triển ngành đường sắt.\n\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải xây dựng các quy định pháp luật về đất dành cho đường sắt, đất\r\n\nthuộc chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt và bảo vệ đất dành cho đường\r\n\nsắt.\n\n4. Bộ Công Thương:\n\nNghiên cứu chính sách bảo đảm\r\n\nnguồn điện ổn định cho đường sắt điện khí hóa và hệ thống thông tin, tín hiệu.\n\n5. Bộ Giáo dục và Đào tạo:\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải tạo điều kiện thuận lợi, dành chỉ tiêu đào tạo trong và ngoài nước\r\n\nvề chuyên ngành đường sắt.\n\n6. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua:\n\nĐảm bảo an ninh trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông, tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ công trình đường sắt.\n\n7. Tổng Công ty Đường sắt Việt\r\n\nNam:\n\nChịu trách nhiệm chủ động nghiên\r\n\ncứu đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến khai thác, phụ tải điện,\r\n\nchương trình đào tạo … và phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan thực hiện\r\n\nChiến lược này.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UB GS tài chính Quốc gia;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty 91;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu Văn thư, KTN (5b) \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103806 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103807.json b/contexts/context_103807.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b73be3398ff21466115b2b1e8bd2184f5ae1dff6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103807.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2289-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Khanh-Hoa-527243.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2289-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Khanh-Hoa-527243", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2289/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 17 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXÃ HỘI/ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ LIỆT SĨ TRƯỚC KHI HY SINH CẤP TỈNH; BỘ CHỈ HUY\r\n\nQUÂN SỰ TỈNH/ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN/ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tại Tờ trình số 2233/TTr-SLĐTBXH ngày 30/6/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội/ Cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ trước khi hy sinh cấp tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh/ Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện/ Ủy ban nhân dân cấp xã được công bố tại Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ trước khi hy sinh cấp tỉnh;\r\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\n\n- Cục Kiểm\r\n\n soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\n\n- TT.HĐND\r\n\n tỉnh; Ban PC HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm Công báo;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh; Cổng TTĐT CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT và DVHCCTT tỉnh;\n\n- Lưu VT…\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103807 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103808.json b/contexts/context_103808.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7037dbf6998f323ff3f223ac7ca785e555b4e98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103808.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-220-2015-NQ-HDND-ho-tro-doi-tuong-hoc-nghe-khuyen-khich-dao-tao-Quang-Ninh-301489.aspx", + "name": "Nghi-quyet-220-2015-NQ-HDND-ho-tro-doi-tuong-hoc-nghe-khuyen-khich-dao-tao-Quang-Ninh-301489", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 220/2015/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 12 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI TƯỢNG HỌC NGHỀ THUỘC DANH MỤC NGHỀ KHUYẾN\r\n\nKHÍCH ĐÀO TẠO CỦA TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 22\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học\r\n\nphí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn,\r\n\ngiảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 -\r\n\n2021;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n7119/TTr-UBND ngày 19/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính\r\n\nsách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 112/BC-HĐND ngày\r\n\n04/12/2015 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nghị quyết này quy định về chính\r\n\nsách hỗ trợ đối tượng học nghề trong danh mục các nghề khuyến khích đào tạo của\r\n\ntỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020 như sau:\n\n1. Phạm vi và đối tượng: Hỗ\r\n\ntrợ học phí học nghề đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại Quảng\r\n\nNinh, học hệ chính quy các nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thuộc danh mục nghề khuyến khích\r\n\nđào tạo của tỉnh.\n\n2. Thời gian thực hiện chính sách\n\nHọc sinh, sinh viên được tuyển sinh trong thời\r\n\ngian từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2020 (Học sinh, sinh viên được\r\n\ntuyển sinh trong năm 2018, năm 2019 và năm 2020 sẽ được hỗ trợ đến khi kết thúc\r\n\nkhóa học).\n\n3. Danh mục nghề khuyến\r\n\nkhích đào tạo\n\nDanh mục các nghề khuyến khích đào\r\n\ntạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020 (Phụ lục kèm theo). Hằng năm,\r\n\ncăn cứ điều kiện, nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề khuyến\r\n\nkhích đào tạo của tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n4. Nguyên tắc hỗ trợ\n\n- Người được hưởng hỗ trợ học nghề\r\n\ntrình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề chỉ được hỗ trợ một lần khi thực hiện\r\n\nchính sách này;\n\n- Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng\r\n\ncủa nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì được hưởng chế độ cao nhất\r\n\ntheo quy định tại chính sách đó;\n\n- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian\r\n\nthực học nhưng không quá 30 tháng đối với hệ cao đẳng; không quá 20 tháng đối với\r\n\nhệ trung cấp.\n\n5. Mức hỗ trợ học phí học nghề\n\n- Trình độ cao đẳng: 50% mức lương\r\n\ncơ sở/người/tháng;\n\n- Trình độ trung cấp: 40% mức\r\n\nlương cơ sở/người/tháng.\n\nMức lương cơ sở áp dụng theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước tại từng thời điểm.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này;\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNinh khóa XII, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 12/12/2015 và có hiệu lực từ ngày\r\n\n01/01/2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Văn Đọc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC NGHỀ KHUYẾN KHÍCH ĐÀO TẠO CỦA TỈNH QUẢNG NINH, GIAI\r\n\nĐOẠN 2016 – 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 220/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên nghề\n\nMã nghề\n\nGhi chú\n\nTrình độ trung cấp\n\nTrình độ cao đẳng\n\n1\n\nKỹ thuật chế biến món ăn\n\n40810204\n\n50810204\n\n\n\n2\n\nHướng dẫn du lịch\n\n40810101\n\n50810101\n\n3\n\nNghiệp vụ lưu trú\n\n40810202\n\n50810202\n\n4\n\nQuản trị khách sạn\n\n40810207\n\n50810207\n\n5\n\nQuản trị khu Resort\n\n40810208\n\n50810208\n\n6\n\nĐiều khiển tầu biển\n\n(Đánh bắt thuỷ sản xa bờ)\n\n40840102\n\n50840102\n\n7\n\nPhòng và chữa bệnh thuỷ sản\n\n40620304\n\n50620304\n\n\n\n\n\n", + "id": 103808 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103809.json b/contexts/context_103809.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09d12b88b728d9197dcbdd7a40a6b02dcbb2c079 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103809.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-16-NQ-HDND-2019-Chuong-trinh-giam-sat-Hoi-dong-nhan-dan-Yen-Bai-422923.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-NQ-HDND-2019-Chuong-trinh-giam-sat-Hoi-dong-nhan-dan-Yen-Bai-422923", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/NQ-HĐND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 21 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM\r\n\nSÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\nKHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 07/TTr-TT.HĐND\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình\r\n\ngiám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2019\r\n\ncủa Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020, với các nội dung\r\n\nsau đây:\n\n1. Giám sát tại các kỳ họp của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh:\n\na) Xem xét\r\n\nbáo cáo công tác 6 tháng, cả năm 2020 của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự\r\n\ntỉnh;\n\nb) Xem xét\r\n\ncác báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh\r\n\ntế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm\r\n\nvà vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nkiến nghị của cử tri; các báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nc) Chất vấn và xem xét việc trả lời\r\n\nchất vấn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh án Tòa\r\n\nán nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.\n\n2. Giám sát chuyên đề của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh: \"Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm (trọng tâm là đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm trong các doanh nghiệp, trường học) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017\r\n\n- 2019\".\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ Chương trình giám sát\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020, xây dựng kế hoạch và\r\n\ntổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả; báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chương trình giám sát theo quy định.\n\n2. Căn cứ Chương trình giám sát của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình giám sát\r\n\nnăm 2020; tổ chức thực hiện giám sát và báo cáo kết quả giám sát theo quy định.\n\n3. Các tổ đại biểu và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh căn cứ Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđiều kiện tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphân công để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết\r\n\nquả theo quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ\r\n\nquan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành hoạt động giám sát; nghiêm túc\r\n\ngiải quyết các kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả\r\n\nvới các cơ quan tiến hành giám sát.\n\n5. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc\r\n\nphối hợp thực hiện tốt Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVpc.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n", + "id": 103809 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10381.json b/contexts/context_10381.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8f37d374b19687c527c1d74f00af55090316c08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10381.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-16-NQ-HDND-2017-ke-hoach-dau-tu-cong-Khanh-Hoa-2018-393442.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-NQ-HDND-2017-ke-hoach-dau-tu-cong-Khanh-Hoa-2018-393442", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/NQ-HĐND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công;\n\nXét Tờ trình số 10927/TTr-UBND ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 91/BC-HĐND ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo\r\n\nluận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua kế hoạch đầu\r\n\ntư công năm 2018\n\n1. Tổng vốn đầu tư công: 3.257,122 tỷ đồng\n\nTrong đó:\n\na) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương:\r\n\n2.463,271 tỷ đồng.\n\n- Nguồn vốn XDCB tập trung: 1.827,631 tỷ đồng.\n\n- Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất trong cân đối:\r\n\n635,64 tỷ đồng.\n\nb) Đầu tư từ nguồn thu XSKT: 220 tỷ đồng.\n\nc) Đầu tư từ nguồn bội chi (vay Ngân hàng Phát triển):\r\n\n162 tỷ đồng.\n\nd) Nguồn vốn đầu tư công khác: 281,831 tỷ đồng.\n\nđ) Nguồn vốn đầu tư từ Quỹ Phát triển đất tỉnh:\r\n\n130,02 tỷ đồng.\n\ne) Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu,\r\n\nvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước\r\n\nngoài: thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n2. Phân cấp quản lý vốn đầu tư\n\na) Ngân sách cấp tỉnh quản lý đầu tư: 2.388,182 tỷ\r\n\nđồng.\n\nTrong đó:\n\n- Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 1.594,331\r\n\ntỷ đồng.\n\n+ Nguồn vốn XDCB tập trung: 1.377,631 tỷ đồng.\n\n+ Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất trong cân đối:\r\n\n216,7 tỷ đồng.\n\n- Đầu tư từ nguồn thu XSKT: 220 tỷ đồng.\n\n- Đầu tư từ nguồn bội chi (vay Ngân hàng Phát triển):\r\n\n162 tỷ đồng.\n\n- Nguồn vốn đầu tư công khác: 281,831 tỷ đồng.\n\n- Nguồn vốn đầu tư từ Quỹ Phát triển đất tỉnh:\r\n\n130,02 tỷ đồng.\n\nb) Ngân sách cấp huyện quản lý đầu tư: 868,94 tỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Nguồn vốn XDCB tập trung: 450 tỷ đồng.\n\n- Nguồn cấp quyền sử dụng đất: 418,94 tỷ đồng.\n\n3. Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công\n\na) Danh mục chương trình, dự án đầu tư thuộc nhiệm\r\n\nvụ chi đầu tư cấp tỉnh và vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện theo phụ lục đính\r\n\nkèm Nghị quyết.\n\nb) Thống nhất với phương án phân bổ chi tiết nguồn\r\n\nvốn ngân sách cấp tỉnh quản lý là 395 tỷ đồng (năm 2017 là 245 tỷ đồng, năm\r\n\n2018 là 150 tỷ đồng) đầu tư khắc phục khẩn cấp thiệt hại do bão lụt gây ra theo\r\n\ndanh mục ban hành kèm theo Công văn số 11564/UBND ngày 05/12/2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Các giải pháp thực hiện\n\n1. Tiếp tục thực hiện công tác tăng cường quản lý đầu\r\n\ntư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; tăng cường quản\r\n\nlý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ. Không bố\r\n\ntrí danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư năm 2018 cũng như kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn nếu chưa được thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư và quyết định đầu tư (trừ dự án cấp bách, khắc phục hậu quả\r\n\ndo bão lụt gây ra). Ngân sách nhà nước sẽ không bố trí vốn để thanh toán các\r\n\nkhoản nợ đọng phát sinh sau ngày 31/12/2014 theo Luật Đầu tư công và Chỉ thị số\r\n\n07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Đối với danh mục dự án sử dụng nguồn vốn ngân\r\n\nsách cấp tỉnh quản lý đầu tư khắc phục khẩn cấp thiệt hại do bão lụt gây ra tại\r\n\nCông văn số 11564/UBND ngày 05/12/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh khẩn trương giao kế\r\n\nhoạch vốn cho các dự án theo hồ sơ được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu và thanh\r\n\nquyết toán vốn theo quy định.\n\n3. Căn cứ danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án\r\n\ntrong kế hoạch năm 2018 và giai đoạn 2016 - 2020, các chủ đầu tư rà soát các hạng\r\n\nmục dự án, cắt giảm các chi phí, hạng mục không thật cần thiết trên nguyên tắc\r\n\nvẫn bảo đảm mục tiêu chủ yếu của dự án và hiệu quả đầu tư, hoàn thành và bàn\r\n\ngiao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020; thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn\r\n\nđầu tư; giãn tiến độ và thời gian thực hiện sang giai đoạn sau đối với dự án khởi\r\n\ncông mới do không cân đối đủ vốn theo tiến độ được duyệt.\n\n4. Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư định\r\n\nkỳ ở các cấp trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra việc báo cáo giám sát đánh giá đầu tư\r\n\ncủa các chủ đầu tư (cả chủ đầu tư nguồn vốn ngoài ngân sách) của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện để đánh giá hiệu quả đầu tư 6 tháng và hàng năm. Thường xuyên kiểm\r\n\ntra tiến độ thực hiện 04 Chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm, xử lý kịp thời\r\n\ncác vướng mắc về cơ chế, thủ tục để thực hiện được kế hoạch đã đề ra.\n\n5. Các chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách địa\r\n\nphương, vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ,...năm 2017 đẩy nhanh tiến độ thi công\r\n\nvà nghiệm thu khối lượng hoàn thành để giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn giao;\r\n\ntích cực xử lý các vướng mắc phát sinh, rà soát các vướng mắc cụ thể về cơ chế\r\n\nchính sách đã ban hành làm ảnh hưởng đến công tác tạm ứng, thanh toán vốn (nếu\r\n\ncó), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để\r\n\nxin ý kiến xử lý.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện theo\r\n\nđúng các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa Khóa VI, nhiệm kỳ 2016 - 2021, Kỳ họp thứ 5 thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các ban Đảng;\r\n\n - VP HĐND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, Đại.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2018\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\n(Đơn vị tính: triệu\r\n\nđồng)\n\nSố TT\n\nTên dự án đầu\r\n\n tư\n\nChủ đầu tư\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2018\n\nGhi chú\n\n\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nVốn XDCB tập trung\n\nĐầu tư từ nguồn\r\n\n thu tiền SDĐ\n\nVốn XSKT\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n2.683.271\n\n1.827.631\n\n635.640\n\n220.000\n\n\n\nI\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\n QUẢN LÝ\n\n\n\n1.814.331\n\n1.377.631\n\n216.700\n\n220.000\n\n\n\nI.1\n\nTRẢ NỢ VỐN VAY\n\n\n\n961.940\n\n961.940\n\n\n\n\n\n\n\nI.2\n\nVỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\nI.3\n\nVỐN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n\n\n842.391\n\n405.691\n\n216.700\n\n220.000\n\n\n\nI.3.1\n\nKHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n\n\n13.000\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Khánh Hòa\n\nSở KHCN\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrạm thực nghiệm khoa học và công nghệ huyện\r\n\n Khánh Sơn\n\nSở KHCN\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nI.3.2\n\nĐẦU TƯ 4 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KTXH TRỌNG ĐIỂM\n\n\n\n522.651\n\n181.051\n\n127.600\n\n214.000\n\n\n\n(1)\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC\n\n\n\n91.981\n\n22.081\n\n0\n\n69.900\n\n\n\na\n\nCác dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2018\n\n\n\n19.900\n\n\n\n\n\n19.900\n\n\n\n1\n\nBTHT để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Trường\r\n\n CĐ Sư phạm Nha Trang\n\nBQL DAĐT XD các CT\r\n\n DD và CN\n\n10.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n2\n\nXD 8 phòng học Trường THPT Nguyễn Trãi\n\nSở GD\n\n3.700\n\n\n\n\n\n3.700\n\n\n\n3\n\nNhà luyện tập và thi đấu đa năng Trường TCKT\r\n\n Khánh Hòa\n\nTrường TCKT\n\n6.200\n\n\n\n\n\n6.200\n\n\n\nb\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n37.081\n\n22.081\n\n\n\n15.000\n\n\n\n1\n\nCSHT khu trường học, đào tạo và dạy nghề Bắc Hòn Ông\n\nBQL DAĐT XD các CT\r\n\n GT\n\n15.000\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n2\n\nTrường THPT Bắc Khánh Vĩnh (giai đoạn 1)\n\nSở GD\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường THPT khu vực phía Bắc thị xã Ninh Hòa\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nSở GD\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường THPT Nam Diên Khánh, huyện Diên Khánh\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nSở GD\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, huyện Vạn Ninh\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nSở GD\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNâng cấp thư viện của Trường Đại học Khánh Hòa\n\nTrường ĐH Khánh\r\n\n Hòa\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrang thiết bị dạy học và nâng cấp cơ sở vật chất\r\n\n Trường Đại học Khánh Hòa\n\nTrường ĐH Khánh\r\n\n Hòa\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChương trình đào tạo nghề 2011\n\nTrường CĐ Nghề NT\n\n4.081\n\n4.081\n\n\n\n\n\nđối ứng vốn ODA\n\nc\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\nTrường PT DTNT thị xã Ninh Hòa\n\nSở GD\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\nđối ứng vốn TW\n\nd\n\nHỖ TRỢ CHO CẤP HUYỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH NHÂN\r\n\n LỰC\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n30.000\n\ndanh mục dự án\r\n\n theo NQ 37 của HĐND tỉnh\n\n(2)\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ\n\n\n\n160.570\n\n8.000\n\n60.500\n\n92.070\n\n\n\na\n\nCác dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng\r\n\n trước ngày 31/12/2017\n\n\n\n1.280\n\n\n\n\n\n1.280\n\n\n\n1\n\nXử lý nước thấm qua mương thoát lũ phía Tây khu\r\n\n dân cư Đường Đệ\n\nTTPTQĐ tỉnh\n\n1.280\n\n\n\n\n\n1.280\n\n\n\nb\n\nCác dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm\r\n\n 2018\n\n\n\n45.800\n\n\n\n\n\n45.800\n\n\n\n1\n\nHệ thống thoát nước mưa khu vực Nam hòn Khô (giai\r\n\n đoạn 2) - Tuyến T1\n\nBQL PT tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nkhông bố trí vốn\r\n\n năm 2018 do giải ngân dưới 30% KH vốn 2017\n\n2\n\nXây mới 02 phòng mổ tim, phòng hồi sức sau mổ tim\r\n\n và cải tạo các phòng mổ, hồi sức sau mổ; hệ thống cung cấp điện cho bệnh viện\r\n\n ĐK tỉnh Khánh Hòa\n\nSở Y tế\n\n40.300\n\n\n\n\n\n40.300\n\n\n\n3\n\nTrung tâm bảo trợ xã hội và công tác xã hội thị\r\n\n xã Ninh Hòa (giai đoạn 2)\n\nSở LĐ\n\n5.500\n\n\n\n\n\n5.500\n\n\n\nc\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n49.990\n\n\n\n5.000\n\n44.990\n\n\n\n1\n\nKè Đại lãnh\n\nSở NN\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\nđối ứng vốn TW\n\n2\n\nKè bảo vệ sông Trường (đoạn từ cửa biển đến QL\r\n\n 1A)\n\nSở NN\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\nđối ứng vốn TW\n\n3\n\nĐê Ninh Hà\n\nSở NN\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\nđối ứng vốn TW\n\n4\n\nBệnh viện Ung bướu\n\nSở Y tế\n\n8.000\n\n\n\n\n\n8.000\n\n\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Diên Khánh\r\n\n (cũ) thành bệnh viện Nhiệt đới (gđ 2)\n\nSở Y tế\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\nđối ứng vốn TW\n\n6\n\nXây dựng Trạm y tế Ninh Thủy và 04 phân trạm y tế\n\nSở Y tế\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n7\n\nTrung tâm (trạm) kiểm dịch y tế quốc tế tại cảng\r\n\n hàng không quốc tế Cam Ranh\n\nSở Y tế\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n8\n\nTrung tâm văn hóa, thể thao công nhiên Khu công\r\n\n nghiệp Suối Dầu\n\nLĐ lao động tỉnh\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n9\n\nTrụ sở làm việc Chi cục kiểm lâm tỉnh KH\n\nChi cục kiểm lâm\r\n\n KH\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n10\n\nNhà công vụ Trung tâm y tế huyện Khánh Vĩnh\n\nUBND KV\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n11\n\nCải tạo, sửa chữa Bảo tàng tỉnh\n\nSở VHTTDL\n\n990\n\n\n\n\n\n990\n\n\n\nd\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n9.500\n\n2.000\n\n7.500\n\n0\n\n\n\n1\n\nCắm mốc, khơi thông dòng chảy sông Bà Vệ và sông\r\n\n Kim Bồng\n\nBQL PT tỉnh\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCảng cá động lực thuộc Trung tâm nghề cá lớn\r\n\n Khánh Hòa (giai đoạn 1)\n\nSở NN\n\n7.500\n\n\n\n7.500\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\ne\n\nHỖ TRỢ CHO CẤP HUYỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT\r\n\n TRIỂN ĐÔ THỊ\n\n\n\n54.000\n\n6.000\n\n48.000\n\n\n\n\n\n1\n\nHuyện Khánh Sơn\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D9\n\nBQLDA các CTXD\r\n\n Khánh Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nkhông bố trí vốn\r\n\n năm 2018 do giải ngân dưới 30% KH vốn 2017\n\n*\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKè bảo vệ bờ sông Tô Hạp đoạn qua thị trấn Tô Hạp\r\n\n và xã Sơn Hiệp, huyện Khánh Sơn\n\nBQLDA các CTXD\r\n\n Khánh Sơn\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\ndự án cấp bách, đối\r\n\n ứng vốn TW\n\n2\n\nHuyện Khánh Vĩnh\n\n\n\n13.000\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n*\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n-\n\nCầu Hoàng Quốc Việt\n\nPhòng KT&HT\r\n\n Khánh Vĩnh\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n*\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường giao thông chính khu đô thị mới thị\r\n\n trấn Khánh Vĩnh, giai đoạn 1\n\nPhòng KT&HT\r\n\n Khánh Vĩnh\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n3\n\nThị xã Ninh Hòa\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n*\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Bắc Nam, thị xã Ninh Hòa (giai đoạn 2)\n\nBQLDA các CTXD\r\n\n Ninh Hòa\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Diên Khánh\n\n\n\n22.000\n\n2.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n*\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n-\n\nKè chống sạt lở bờ Bắc thị trấn Diên Khánh\n\nUBND DK\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n-\n\nKè và tuyến đường số 1 sông Cái và sông Suối Dầu\n\nUBND DK\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D6 (từ Tỉnh lộ 2 - Quốc lộ 27C)\n\nBQLDA các CTXD\r\n\n Diên Khánh\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n*\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKè và đường dọc sông nhánh nối sông Cái Nha Trang\r\n\n và sông Đồng Đen\n\nBQLDA các CTXD\r\n\n Diên Khánh\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\ndự án cấp bách, đối\r\n\n ứng vốn TW\n\n5\n\nThành phố Cam Ranh\n\n\n\n7.000\n\n2.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n*\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n-\n\nKè bảo vệ hai bờ sông Trà Long\n\nUBND CR\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n*\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKè chống sạt lở sông Lạch cầu 2 và Lạch Cầu 3, TP\r\n\n Cam Ranh\n\nBQLDA các CTXD Cam\r\n\n Ranh\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\ndự án cấp bách, đối\r\n\n ứng vốn TW\n\n6\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKè bờ biển thị trấn Vạn Giã (giai đoạn 1)\n\nUBND VN\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n(3)\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\n\n\n239.500\n\n124.770\n\n62.700\n\n52.030\n\n\n\na\n\nCác dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm\r\n\n 2018\n\n\n\n39.110\n\n6.700\n\n4.700\n\n27.710\n\n\n\n1\n\nNguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững\n\nSở NN\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\nđối ứng vốn ODA\n\n2\n\nKiên cố hóa kênh N1A Nam đập dâng Dốc Đá Trắng\n\nSở NN\n\n3.670\n\n\n\n\n\n3.670\n\n\n\n3\n\nKhu tái định canh Ninh Thọ\n\nUBND NH\n\n13.540\n\n\n\n\n\n13.540\n\n\n\n4\n\nĐê kè chống xói lở hai bờ sông Dinh\n\nUBND NH\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5\n\nNâng cấp, mở rộng Hương Lộ 5\n\nPhòng QLĐT Diên\r\n\n Khánh\n\n3.700\n\n3.700\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nSửa chữa, nâng cấp các tuyến kênh, mương sạt lở\r\n\n xã Suối Hiệp\n\nUBND xã Suối Hiệp\n\n5.500\n\n\n\n\n\n5.500\n\n\n\n7\n\nTrụ sở UBND xã Thành Sơn\n\nBQLDA các CTXD\r\n\n Khánh Sơn\n\n4.700\n\n\n\n4.700\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n90.320\n\n50.000\n\n28.000\n\n12.320\n\n\n\n1\n\nHồ chứa nước Đắc Lộc\n\nSở NN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nkhông bố trí vốn\r\n\n năm 2018 do giải ngân dưới 30% KH vốn 2017\n\n2\n\nCánh đồng lớn sản xuất Mía đường tại vùng nguyên\r\n\n liệu Mía thị xã Ninh Hòa\n\nCông ty TNHH MTV\r\n\n Đường Biên Hòa - Ninh Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nkhông bố trí vốn\r\n\n năm 2018 do giải ngân dưới 30% KH vốn 2017\n\n3\n\nXây dựng và cải tạo, nâng cấp 25 trạm y tế xã, phường\n\nSở Y tế\n\n7.000\n\n\n\n\n\n7.000\n\n\n\n4\n\nCải tuyến Tỉnh lộ 1B - đoạn từ Hyundai Vinashin đến\r\n\n Ninh Tịnh, thị xã Ninh Hòa\n\nBQL VP\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n5\n\nĐường vào kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong\n\nBQL VP\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n6\n\nĐường giao thông từ QL1A đến Đầm Môn\n\nBQL VP\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n7\n\nĐường giao thông từ Tỉnh lộ 1A đến khu TĐC Xóm\r\n\n Quán\n\nBQL VP\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHệ thống đường phục vụ sản xuất lâm sinh, phát\r\n\n triển và bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng huyện Khánh Sơn, Vạn Ninh\n\nSở NN\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n9\n\nSửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Khánh Hòa\r\n\n (WB8)\n\nSở NN\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\nđối ứng vốn ODA\n\n10\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức\r\n\n năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tỉnh Khánh Hòa\n\nSở LĐ\n\n5.320\n\n\n\n\n\n5.320\n\nđối ứng vốn TW\n\n11\n\nĐường vận chuyển nông sản liên vùng xã Cam Hòa, Cam\r\n\n Hiệp Bắc (đoạn từ Km 0 + 000 đến Km 3 + 731)\n\nBQLDA Cam Lâm\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCác dự án phát triển rừng\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n40.800\n\n10.800\n\n30.000\n\n0\n\n\n\n1\n\nXây dựng trạm xử lý nước thải và hệ thống quan trắc\r\n\n nước thải tự động Cụm Công nghiệp Đắc Lộc\n\nTT KC&XTTM\n\n4.800\n\n4.800\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động Cụm\r\n\n công nghiệp Diên Phú\n\nTT KC&XTTM\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHệ thống kênh Đập Hòa Huỳnh - Bốn Tổng - Buy Ruột\r\n\n Ngựa\n\nCông ty TL Bắc KH\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\ndự án cấp bách, đối\r\n\n ứng vốn TW\n\n4\n\nNâng cấp, mở rộng Hương Lộ 39 (giai đoạn 2)\n\nBQL DAĐT XD các CT\r\n\n GT\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n5\n\nXây dựng cầu cảng mới tại cảng cá Hòn Rớ phục vụ\r\n\n tàu cá hạng nhỏ\n\nSở NN\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKhu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung thành phố\r\n\n Nha Trang (giai đoạn 1)\n\nUBND NT\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\nưu tiên chi BTGT\n\ne\n\nHỖ TRỢ CHO CẤP HUYỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH XD\r\n\n NÔNG THÔN MỚI\n\n\n\n69.270\n\n57.270\n\n\n\n12.000\n\n\n\n*\n\nTrong đó: đầu tư Chương trình nước sạch\r\n\n nông thôn\n\n\n\n51.330\n\n51.330\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm\r\n\n 2018\n\n\n\n34.640\n\n34.640\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống cấp nước Diên Lộc - Diên Bình - Diên Hòa\n\nTT Nước sạch và\r\n\n VSMT NT\n\n16.700\n\n16.700\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHTCN sinh hoạt cho ĐBDTTS xã Cam Thịnh Tây\n\nBQLDA các CTXD Cam\r\n\n Ranh\n\n2.450\n\n2.450\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHTCN sinh hoạt thôn Suối Lau 1, 2, 3 xã Suối Cát\n\nBQLDA Cam Lâm\n\n3.930\n\n3.930\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp mở rộng Hệ thống cấp nước sinh hoạt các\r\n\n xã trung tâm huyện: Khánh Nam, Khánh Thành, Sông Cầu\n\nPhòng KT&HT\r\n\n Khánh Vĩnh\n\n9.860\n\n9.860\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSửa chữa HTCN sinh hoạt xã Sơn Hiệp\n\nPhòng NN và PTNT\r\n\n Khánh Sơn\n\n1.700\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\nTT Nước sạch và\r\n\n VSMT NT\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHTCN Diên Xuân - Diên Lâm\n\nTT Nước sạch và\r\n\n VSMT NT\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n7.890\n\n7.890\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHTCN Nước Nhĩ, xã Khánh Phú\n\nBan QLDA các CTXD\r\n\n Khánh Vĩnh\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp HTCN sinh hoạt các xã Ninh Lộc - Ninh\r\n\n Quang - Ninh Sim - Ninh Phụng - Ninh Thượng\n\nCông ty CP ĐT Ninh\r\n\n Hòa\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNối dài tuyến ống cấp nước cho thôn Xuân Tây, xã\r\n\n Vạn Hưng\n\nPhòng Kinh tế Vạn\r\n\n Ninh\n\n900\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNối mạng HTCN sinh hoạt xã Cam Phước Đông (khu vực\r\n\n Mái ấm Đại An, cầu Thanh Cừ, nhà bà Trung)\n\nCông ty CP ĐT Cam\r\n\n Ranh\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHTCN sinh hoạt khu dân cư thôn Vĩnh Cát, thôn Hội\r\n\n Xương, thôn Thủy Xương, xã Suối Hiệp\n\nPhòng Kinh tế Diên\r\n\n Khánh\n\n790\n\n790\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHệ thống đường ống cấp nước sạch thôn Khánh\r\n\n Thành, xã Suối Cát (gđ 2)\n\nBan QLDA Cam Lâm\n\n900\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTTCN sinh hoạt xã Diên Tân\n\nPhòng Kinh tế Diên\r\n\n Khánh\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nChưa phân bổ\n\n\n\n2.800\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n(4)\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KTXH MIỀN NÚI\n\n\n\n30.600\n\n26.200\n\n4.400\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: hỗ trợ các xã, thôn đặc biệt khó\r\n\n khăn theo Chương trình 135\n\n\n\n6.600\n\n2.200\n\n4.400\n\n\n\n\n\nI.3.3\n\nKHỐI QUỐC PHÒNG - AN NINH\n\n\n\n12.650\n\n12.650\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nBộ chỉ huy quân sự tỉnh\n\n\n\n9.600\n\n9.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm\r\n\n 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà ở CB - CS và hội trường của Đại đội Trinh sát\r\n\n 21\n\nBCHQST\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường bắn, thao trường huấn luyện của BCHQS huyện\r\n\n Diên Khánh\n\nBCHQST\n\n4.600\n\n4.600\n\n\n\n\n\n\n\n(2)\n\nBộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n\n\n3.050\n\n3.050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm\r\n\n 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa cơ quan Sở chỉ huy BĐBP tỉnh\n\nBĐBP\n\n1.600\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTàu tuần tra Đồn biên phòng Bình Ba\n\nBĐBP\n\n1.450\n\n1.450\n\n\n\n\n\n\n\nI.3.4\n\nCÁC DỰ ÁN KHÁC\n\n\n\n211.090\n\n149.990\n\n57.100\n\n4.000\n\n\n\na\n\nCác dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm\r\n\n 2018\n\n\n\n33.990\n\n17.890\n\n12.100\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nNhà trực và làm việc của BCH Quân sự xã, phường,\r\n\n thị trấn (gđ 1)\n\nBCHQST\n\n7.500\n\n7.500\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKho chứa đạn và vật liệu nổ BCHQS tỉnh\n\nBCHQST\n\n11.000\n\n\n\n11.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\n3\n\nTrụ sở làm việc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy\r\n\n tỉnh Khánh Hòa\n\nCA PCCC\n\n10.390\n\n10.390\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐài tưởng niệm liệt sỹ cầu Thành, Diên Khánh\n\nBQLDA các CTXD\r\n\n Diên Khánh\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n5\n\nNhà làm việc Huyện ủy Khánh Sơn\n\nHuyện ủy KS\n\n1.100\n\n\n\n1.100\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n42.000\n\n34.000\n\n8.000\n\n0\n\n\n\n1\n\nỨng dụng hệ thống thông tin địa lý vào quản lý cơ\r\n\n sở hạ tầng - kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa\n\nSở TTTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nkhông bố trí vốn\r\n\n năm 2018 do giải ngân dưới 30% KH vốn 2017\n\n2\n\nTrường bắn, thao trường huấn luyện BCHQS tỉnh\n\nBCHQST\n\n29.000\n\n29.000\n\n\n\n\n\nchi BTGT, hoàn trả\r\n\n tạm ứng NS\n\n3\n\nMở rộng hệ thống thông tin chỉ huy Công an tỉnh\r\n\n Khánh Hòa\n\nCA tỉnh\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm chỉ huy Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tỉnh\r\n\n Khánh Hòa\n\nCA PCCC\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n\n\nđối ứng vốn TW\n\nc\n\nCác dự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n7.100\n\n7.100\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrang thiết bị chữa cháy và cứu hộ cứu nạn\n\nCA PCCC\n\n3.200\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCải tạo nhà truyền thống huyện Trường Sa\n\nUBND TS\n\n1.900\n\n1.900\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác hạng mục phụ trợ và thiết bị của nhà khách\r\n\n gia đình quân nhân huyện Trường Sa\n\nUBND TS\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nLĩnh vực khác\n\n\n\n128.000\n\n91.000\n\n37.000\n\n\n\n\n\n1\n\nKhắc phục bão lụt (sửa chữa, khắc phục công trình\r\n\n thủy lợi, giao thông, giáo dục, y tế, trụ sở cơ quan, hạ tầng kỹ thuật)\n\n\n\n100.000\n\n70.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n2\n\nBổ sung có mục tiêu theo địa bàn\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\nBan thường vụ tỉnh\r\n\n ủy\n\n3\n\nCông trình phòng thủ\n\nBCHQST\n\n7.000\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n4\n\nTrả nợ quyết toán\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị\r\n\n định số 210/2013/NĐ-CP của CP\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\nI.3.5\n\nCHƯA PHÂN BỔ\n\n\n\n83.000\n\n49.000\n\n32.000\n\n2.000\n\n\n\nII\n\nNGÂN SÁCH CẤP HUYỆN QUẢN LÝ\n\n\n\n868.940\n\n450.000\n\n418.940\n\n\n\n\n\nI\n\nNguồn XDCB tập\r\n\n trung\n\n\n\n450.000\n\n450.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThành phố Nha Trang\n\n\n\n108.000\n\n108.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThành phố Cam Ranh\n\n\n\n48.150\n\n48.150\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Cam Lâm\n\n\n\n40.500\n\n40.500\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Diên Khánh\n\n\n\n54.450\n\n54.450\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThị xã Ninh Hoà\n\n\n\n75.600\n\n75.600\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHuyện Vạn Ninh\n\n\n\n46.800\n\n46.800\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHuyện Khánh Vĩnh\n\n\n\n45.900\n\n45.900\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Khánh Sơn\n\n\n\n30.600\n\n30.600\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNguồn CQSD Đất\n\n\n\n418.940\n\n\n\n418.940\n\n\n\n\n\nII.1\n\nNguồn thu CQSD\r\n\n đất cấp huyện\n\n\n\n375.600\n\n\n\n375.600\n\n\n\n\n\nII.2\n\nNguồn thu CQSD\r\n\n đất cấp tỉnh trích lại theo quy định\n\n\n\n43.340\n\n\n\n43.340\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ HOẠCH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG KHÁC NĂM 2018\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\n(Đơn vị tính: triệu\r\n\nđồng)\n\nSố TT\n\nTên dự án đầu\r\n\n tư\n\nChủ đầu tư\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2018\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n443.831\n\n\n\nI\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ\n\n\n\n222.831\n\n\n\n(1)\n\nNguồn thu tiền sử dụng đất của dự án Khu dân\r\n\n cư Cồn Tân Lập\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Bỉnh Khiêm - Hà Ra\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nBQL DAĐT XD các CT\r\n\n GT\n\n100.000\n\n\n\n(2)\n\nNguồn thu tiền sử dụng đất các PKĐKKV Nha\r\n\n Trang (chuyển mục đích sử dụng đất)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện đa khoa Nha Trang\n\nSở Y tế\n\n50.000\n\n\n\n(3)\n\nNguồn thu tiền hoàn trả chi phí bồi thường giải\r\n\n tỏa của Công ty CP VCN và Công ty CP Bất động sản Hà Quang cho dự án Cải thiện\r\n\n VSMT thành phố Nha Trang\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\nDự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường số 4 (đoạn từ đường số 23 đến đường số 28)\r\n\n - giai đoạn 2, phía Tây Lê Hồng Phong, TP Nha Trang\n\nBQL DAĐT XD các CT\r\n\n NN&PTNT\n\n15.000\n\n\n\n(4)\n\nNguồn thu phí tham quan để lại đầu tư\n\n\n\n57.831\n\n\n\na\n\nDự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2018\n\n\n\n4.121\n\n\n\n1\n\nĐường vào khu mộ Bác sĩ Yersin xã Suối Cát\n\nSở VHTTDL\n\n4.121\n\n\n\nb\n\nDự án khởi công mới năm 2018\n\n\n\n1.523\n\n\n\n1\n\nBia đá và bảng chỉ dẫn Danh lam thắng cảnh Mũi Đôi\r\n\n - Hòn Đầu\n\nTrung tâm Bảo tồn\r\n\n di tích\n\n230\n\n\n\n2\n\nCông trình nhà kho, nhà bảo vệ tại Tháp Bà\r\n\n Ponagar\n\nTrung tâm Bảo tồn\r\n\n di tích\n\n1.293\n\n\n\nc\n\nVốn đầu tư công trình văn hóa chưa phân bổ\n\n\n\n52.187\n\n\n\nII\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\n\n\n171.000\n\n\n\n(1)\n\nNguồn thu tiền sử dụng đất của Dự án nhà ở\r\n\n Diamond Nha Trang\n\n\n\n9.000\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 38 - khu dân cư xã Phước Đồng\n\nUBND NT\n\n9.000\n\n\n\n(2)\n\nNguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển\n\n\n\n162.000\n\n\n\n1\n\nGiao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương\r\n\n thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới được Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế\r\n\n hoạch năm 2016\n\n\n\n162.000\n\n\n\nIII\n\nKHÁC\n\n\n\n50.000\n\n\n\n(1)\n\nNguồn tăng thu ngân sách địa phương năm 2016\n\n\n\n50.000\n\n\n\n1\n\nKhắc phục bão lụt (sửa chữa, khắc phục công trình\r\n\n thủy lợi, giao thông, giáo dục, y tế, trụ sở cơ quan, hạ tầng kỹ thuật)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nNGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT CỦA TỈNH NĂM\r\n\n2018\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\n(Đơn vị tính: triệu\r\n\nđồng)\n\nSố TT\n\nTên dự án đầu\r\n\n tư\n\nChủ đầu tư\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2018\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n130.020\n\n\n\n1\n\nCSHT khu TĐC Xóm Quán\n\nBQL Vân Phong\n\n10.000\n\n\n\n2\n\nCSHT Khu công nghiệp Đắc Lộc\n\nBQL Vân Phong\n\n3.000\n\n\n\n3\n\nCSHT kỹ thuật khu tái định cư Hòn Rớ II\n\nUBND NT\n\n20.000\n\n\n\n4\n\nGPMB CSHT KT khu TĐC Hòn Rớ II\n\nTTPTQĐ\n\n5.000\n\n\n\n5\n\nCơ sở hạ tầng khu tái định cư Ngọc Hiệp\n\nBQL PT tỉnh\n\n50.000\n\n\n\n6\n\nKhu tái định cư thôn Dốc Trầu xã Ba Cụm Bắc, huyện\r\n\n Khánh Sơn\n\nUBND KS\n\n7.655\n\n\n\n7\n\nKhu tái định cư Gia Lợi, xã Giang Ly, huyện Khánh\r\n\n Vĩnh\n\nUBND huyện KV\n\n1.075\n\n\n\n8\n\nKhu tái định cư Lê Hồng Phong III - Tp Nha Trang\n\nBQL DAĐT XD các CT\r\n\n GT\n\n10.000\n\n\n\n9\n\nKhu tái định cư tại xã Vĩnh Thái, thành phố Nha\r\n\n Trang\n\nBQL DAĐT XD các CT\r\n\n NN&PTNT\n\n10.000\n\n\n\n10\n\nBTGT Đường Nguyễn Chí Thanh, đoạn từ QL1A đến cổng\r\n\n gác số 02, phường Cam Nghĩa, TP Cam Ranh\n\nUBND CR\n\n13.290\n\n\n\n", + "id": 10381 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103810.json b/contexts/context_103810.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d81b6ffb767eeb970af0d80aa09b16a9906554c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103810.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2439-QD-TCHQ-chuc-nang-quyen-han-to-chuc-Chi-cuc-thuoc-Cuc-Kiem-tra-sau-thong-quan-2016-319070.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2439-QD-TCHQ-chuc-nang-quyen-han-to-chuc-Chi-cuc-thuoc-Cuc-Kiem-tra-sau-thong-quan-2016-3", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2439/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC CHI CỤC\r\n\nTRỰC THUỘC CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động\r\n\ncủa Hải quan các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục\r\n\nHải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1384/QĐ-BTC\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục\r\n\nHải quan;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm\r\n\ntra sau thông quan và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\nChi cục Kiểm tra sau thông quan khu vực\r\n\nmiền Bắc (Chi cục 1), Chi cục Kiểm tra sau thông quan khu vực miền Trung (Chi cục\r\n\n2) và Chi cục Kiểm tra sau thông quan khu vực miền Nam\r\n\n(Chi cục 3) - sau đây gọi chung là Chi cục, là đơn vị trực thuộc Cục Kiểm tra\r\n\nsau thông quan có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan và trực tiếp tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của\r\n\npháp luật trong phạm vi địa bàn quản lý được giao.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nChi cục thuộc Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n\n1. Trình Cục trưởng chương trình, kế\r\n\nhoạch kiểm tra sau thông quan trên địa bàn được phân công\r\n\nquản lý.\n\n2. Tổ chức thu thập thông tin phục vụ\r\n\nkiểm tra sau thông quan.\n\n3. Trình Cục trưởng ban hành hoặc để\r\n\ntrình Tổng cục trưởng ban hành theo thẩm quyền quyết định kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra đối\r\n\nvới các trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở\r\n\nngười khai hải quan theo địa bàn được phân công.\n\n4. Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan theo phân\r\n\ncông của Cục trưởng.\n\n5. Thực hiện công tác xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực hải\r\n\nquan và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.\r\n\nTham mưu cho Cục trưởng xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và phối hợp với các đơn vị thuộc\r\n\nCục Kiểm tra sau thông quan tham mưu cho Cục trưởng giải quyết khiếu nại quyết\r\n\nđịnh xử lý vi phạm hành chính các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục trưởng.\n\n6. Phối hợp với các đơn vị thuộc Cục\r\n\nKiểm tra sau thông quan giúp Cục trưởng tham mưu cho Tổng cục trưởng hình thức,\r\n\nbiện pháp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và giải quyết khiếu\r\n\nnại quyết định xử lý vi phạm hành chính phát hiện trong quá trình kiểm tra sau\r\n\nthông quan thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục trưởng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. Phối hợp với các đơn vị thuộc Cục\r\n\nKiểm tra sau thông quan quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Cục Hải quan trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n8. Đề xuất, kiến nghị với Cục trưởng\r\n\nnhững vấn đề, nội dung cần sửa đổi, bổ sung về chính sách, chế độ và cải tiến\r\n\nbiện pháp quản lý, quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan.\n\n9. Thường xuyên theo dõi, phân tích,\r\n\ntổng hợp thông tin, dữ liệu về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra sau thông quan trên địa bàn được phân\r\n\ncông; đề xuất Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan trên địa bàn được\r\n\nphân công trên hệ thống dữ liệu tập trung.\n\n10. Tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh\r\n\ngiá tình hình và kết quả thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra sau thông quan của Chi cục.\n\n11. Thực hiện lưu trữ, bảo mật hồ sơ,\r\n\ntài liệu liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan của Chi cục theo quy định.\n\n12. Quản lý công chức, người lao động\r\n\nvà tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo quy định của pháp luật\r\n\nvà quy định của Tổng cục Hải\r\n\nquan.\n\n13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nĐiều 2. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\nChi cục thuộc Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan có 03 Đội trực thuộc:\n\n1. Đội Tổng hợp (Đội 1);\n\n2. Đội Kiểm tra sau thông quan hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình kinh doanh (Đội\r\n\n2);\n\n3. Đội Kiểm tra sau thông quan hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình khác (Đội 3).\n\nNhiệm vụ cụ thể của các Đội do Cục\r\n\ntrưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quy định. Biên chế của Chi cục do Cục trưởng\r\n\nCục Kiểm tra sau thông quan quyết định trong tổng số biên chế được giao.\n\nĐiều 3. Lãnh đạo\r\n\nChi cục\n\n1. Chi cục có Chi cục trưởng và một số\r\n\nPhó Chi cục trưởng.\n\nChi cục trưởng chịu trách nhiệm trước\r\n\nCục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\n2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức\r\n\nChi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Chi cục\r\n\nthực hiện theo quy định của Pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính.\n\nĐiều 4. Phạm vi\r\n\nvà địa bàn quản lý\n\n1. Địa bàn quản lý của Chi cục 1: Thực\r\n\nhiện công tác kiểm tra sau thông quan khu vực phía Bắc thuộc địa bàn quản lý của\r\n\nCục Hải quan phía Bắc đến địa bàn quản lý của Cục Hải quan thành phố Hà Nội.\n\n2. Địa bàn quản lý của Chi cục 2: Thực\r\n\nhiện công tác kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc địa bàn quản lý của các Cục\r\n\nHải quan từ Cục Hải quan Hà Nam Ninh đến địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Khánh\r\n\nHòa (gồm cả các tỉnh Tây Nguyên).\n\n3. Địa bàn quản lý của Chi cục 3: Thực\r\n\nhiện kiểm tra sau thông quan khu vực phía Nam thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải\r\n\nquan: thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam Bộ và\r\n\ncác tỉnh miền Tây Nam Bộ.\n\nTrường hợp kiểm tra sau thông quan\r\n\ndoanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Chi cục báo\r\n\ncáo Cục trưởng xem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Mối quan\r\n\nhệ công tác\n\nMối quan hệ công tác của các Chi cục:\n\n1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp\r\n\nvà toàn diện của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan.\n\n2. Đối với các Phòng, các Chi cục thuộc\r\n\nCục Kiểm tra sau thông quan là quan hệ phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n3. Đối với các đơn vị trong và ngoài\r\n\nngành Hải quan là quan hệ phối hợp công tác theo quy định của pháp luật, quy chế\r\n\nphối hợp và chỉ đạo của Cục\r\n\ntrưởng.\n\nĐiều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh\r\n\nVăn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 6;\r\n\n - Bộ Tài chính (để báo cáo);\r\n\n - Lãnh đạo TCHQ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc, trực thuộc TCHQ;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (10b).\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Cẩn\n\n", + "id": 103810 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103811.json b/contexts/context_103811.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62107e570e0ddc4f1b8986633e863214b8840bd2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103811.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-02-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-so-cong-thuong-Yen-Bai-300742.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-so-cong-thuong-Yen-Bai-300742", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02\r\n\n /2016/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 15 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV \r\n\nngày 30/6/2015 của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ncơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Công\r\n\nThương, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ (3 bản);\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ngày 15/01/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\n1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực\r\n\nhiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công\r\n\nthương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới,\r\n\nnăng lượng tái tạo; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ\r\n\nvà chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công\r\n\nnghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng\r\n\nhóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến\r\n\nthương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế;\r\n\nquản lý cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng; khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và\r\n\ntổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;\r\n\nchịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng\r\n\nthời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nBộ Công Thương.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn\n\n1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình,\r\n\nđề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về\r\n\nphát triển ngành công thương trên địa bàn;\n\nb) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương;\n\nc) Dự thảo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở;\n\nd) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối\r\n\nvới Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo\r\n\nphụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương.\n\n3. Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định\r\n\nvề phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng\r\n\ndẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.\n\n4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy\r\n\nphép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp\n\na) Về cơ khí và luyện kim:\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ\r\n\nkhí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm,\r\n\ncác sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa,\r\n\nđiện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Về công nghiệp hỗ trợ:\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển\r\n\nngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Về điện lực, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả:\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc\r\n\nứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả trên địa bàn tỉnh;\n\nTổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện\r\n\ncho đơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nan toàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện\r\n\nnông thôn, miền núi;\n\nTổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau\r\n\nkhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nd) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản sau khi được phê\r\n\nduyệt theo thẩm quyền;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường:\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa\r\n\nchất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển\r\n\nhóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại\r\n\nmáy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nTriển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong\r\n\nlĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nvà các chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường.\n\ne) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và\r\n\ncông nghiệp chế biến khác:\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau\r\n\nkhi được phê duyệt, gồm: Dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa,\r\n\nrượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến\r\n\nbột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng\r\n\nsản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm\r\n\ntừ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại\r\n\nrượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến\r\n\ntừ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ,\r\n\nphân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm\r\n\ngiả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ\r\n\ngia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa\r\n\nđựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\ng) Về khuyến công:\n\nChủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước đối với hoạt động khuyến công;\n\nTriển khai chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương đối\r\n\nvới các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt\r\n\nđộng thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương;\n\nHướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án khuyến công tại\r\n\nđịa phương; đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động\r\n\nkhuyến công địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nThực hiện công tác tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu\r\n\nliên quan; kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, kế hoạch,\r\n\nchương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh.\n\nh) Về cụm công nghiệp:\n\nTham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối\r\n\nvới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nChủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển cụm\r\n\ncông nghiệp và tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nThẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Trung tâm phát triển\r\n\ncụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nTriển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập\r\n\nkhẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng,\r\n\ndi chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\ni) Về tiểu thủ công nghiệp:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công\r\n\nnghiệp vừa và nhỏ, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành\r\n\nnghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương).\n\n6. Về thương mại\n\na) Thương mại nội địa:\n\nTổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản\r\n\nlý mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại\r\n\nhình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa\r\n\nhàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại,\r\n\nnhượng quyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình\r\n\nthức khác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại\r\n\nkhác;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển\r\n\ncác tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa\r\n\nổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm\r\n\nkinh doanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng:\r\n\nthuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nTriển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng miền núi, dân tộc và\r\n\nvùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ\r\n\nlưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại...);\n\nTổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và\r\n\nthúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển;\n\nTổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức\r\n\nlưu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá\r\n\ncả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng miền\r\n\nnúi và vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu\r\n\nthông hàng hóa trong từng thời kỳ.\n\nb) Về xuất nhập khẩu:\n\nTổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án\r\n\nphát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh;\n\nQuản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tại Việt\r\n\nNam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt\r\n\nNam trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Về thương mại điện tử:\n\nTham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính\r\n\nsách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng\r\n\ndụng thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại\r\n\nđiện tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;\n\nThực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về thương mại điện tử theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương.\n\nd) Về quản lý thị trường:\n\nTổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra\r\n\nchuyên ngành theo quy định của pháp luật;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống các hành\r\n\nvi đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng;\r\n\nchống vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh khác trái quy định của pháp luật.\n\nđ) Về xúc tiến thương mại:\n\nTổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm\r\n\nđẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát\r\n\ntriển thương hiệu hàng Việt Nam;\n\nTổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ,\r\n\ntriển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân.\n\ne) Về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp\r\n\nvà tự vệ:\n\nHướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá\r\n\ngiá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh;\n\nPhát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền\r\n\nvề những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh,\r\n\nchống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ;\n\nĐầu mối chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với\r\n\ncác vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;\n\nQuản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.\n\ng) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:\n\nBan hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ\r\n\nchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng tại địa phương;\n\nTuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng; tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại\r\n\nđịa phương;\n\nThực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng;\n\nKiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp\r\n\ngiữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương;\n\nCông bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ\r\n\nvi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền;\n\nThanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.\n\nh) Về hội nhập kinh tế:\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh\r\n\ntế quốc tế của địa phương.\n\n7. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy\r\n\nphép, chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của\r\n\npháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với\r\n\ncác Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n12. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ\r\n\nthuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn thực\r\n\nhiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm\r\n\ncông nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch,\r\n\nđề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nông thôn và chợ nông thôn tại các xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạt tiêu chí về điện và chợ theo\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu\r\n\nvà nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công\r\n\nthương thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác\r\n\ncủa các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở quản lý, phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ\r\n\nvà theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng\r\n\nngười làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực công thương tại địa phương.\n\n19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của\r\n\npháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n20. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất\r\n\nvề tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công\r\n\nThương.\n\n21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Lãnh đạo Sở\n\n1. Sở Công Thương có Giám đốc\r\n\nvà không quá 03 Phó Giám đốc Sở.\n\n2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các\r\n\ncông việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy\r\n\nquyền.\n\nGiám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tổ chức và hoạt động của Sở; báo cáo công\r\n\ntác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp\r\n\ntài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của\r\n\ncử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm\r\n\nvi lĩnh vực công thương; phối hợp với các Giám đốc Sở khác, người đứng\r\n\nđầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Sở.\n\n3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số\r\n\nmặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\r\n\nKhi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành\r\n\ncác hoạt động của Sở.\n\n4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công Thương ban\r\n\nhành trên cơ sở các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị\r\n\npháp lý cao hơn quy định khác).\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Các Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Công Thương:\n\na) Văn phòng Sở;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng\r\n\nhợp;\n\nd) Phòng Quản lý công nghiệp -\r\n\nnăng lượng;\n\nđ) Phòng Quản lý thương mại;\n\ne) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi\r\n\ntrường.\n\nVăn phòng, Thanh tra Sở và các Phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc Sở có Trưởng phòng và tương đương, không quá 02 Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương và các công chức khác. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ\r\n\nchính sách đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\ntỉnh.\n\n2. Chi cục trực thuộc Sở Công\r\n\nThương: Chi cục Quản lý thị trường.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương:\n\na) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn\r\n\nphát triển công nghiệp;\n\nb) Trung tâm Xúc tiến thương mại.\n\nĐiều 5. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở Công\r\n\nThương được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm\r\n\nvi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các\r\n\ncơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh\r\n\nmục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương\r\n\nxây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nMỐI QUAN HỆ\r\n\nCÔNG TÁC\n\nĐiều 6. Đối với Bộ Công\r\n\nThương\n\nSở Công\r\n\nThương chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước.\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương có trách\r\n\nnhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 7. Đối\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Sở Công\r\n\nThương chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề tổ chức, biên chế và toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo theo quy định\r\n\nvà tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Công\r\n\nThương có trách nhiệm là cầu nối giữa Bộ Công Thương với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc\r\n\nphối hợp để tổ chức thực hiện các chủ trương, thống nhất nội dung, biện pháp thực\r\n\nhiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác công thương tại địa phương.\n\nĐiều 8. Đối với các Sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Kinh tế thị xã, thành phố, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng huyện\n\n1. Đối với các Sở, ban, ngành.\n\nMối quan hệ giữa Sở Công Thương với các Sở, ban, ngành là mối quan\r\n\nhệ phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các Sở, ban, ngành để\r\n\nthực hiện và ngược lại, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp thực hiện, cung cấp thông tin, tài liệu,…có\r\n\nliên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở cho các Sở, ban, ngành khi có yêu cầu.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và Phòng Kinh tế thị xã, thành phố, Phòng Kinh tế và\r\n\nHạ tầng huyện.\n\nMối quan hệ giữa Sở Công Thương với Ủy ban nhân dân cấp huyện là mối\r\n\nquan hệ phối hợp trong tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện; có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ Phòng Kinh tế thị xã, thành phố, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng huyện thuộc lĩnh vực quản lý và các lĩnh\r\n\nvực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ ngành Công Thương theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nGiám đốc Sở Công Thương có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ,\r\n\ncác cơ quan chuyên môn có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức thuộc lĩnh vực công thương của Phòng\r\n\nKinh tế thị xã, thành phố, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Căn cứ quy định này để kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy của Sở; quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; bố trí, sắp xếp công chức phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo chức\r\n\ndanh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Sở Công\r\n\nThương theo quy định của pháp luật; xây dựng quy chế làm\r\n\nviệc để thực hiện tốt những nội dung của Quy định này.\n\n3. Xây dựng và ban hành hoặc trình\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Công Thương\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 10. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có\r\n\nvấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp\r\n\ntrên điều chỉnh về lĩnh vực này, Giám đốc Sở Công Thương kịp thời báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của\r\n\nNhà nước và nhu cầu thực tiễn của tỉnh./.\n\n", + "id": 103811 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103812.json b/contexts/context_103812.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1333f685eeadac3eacfc6bcca1d33bb10765ff55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103812.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1213-QD-TTg-ho-tro-kinh-phi-tra-luong-cho-can-bo-cong-doan-chuyen-trach-lam-viec-tai-doanh-nghiep-ngoai-quoc-doanh-48218.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1213-QD-TTg-ho-tro-kinh-phi-tra-luong-cho-can-bo-cong-doan-chuyen-trach-lam-viec-tai-doan", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 1213/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 1213/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỂ TRẢ LƯƠNG CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CHUYÊN TRÁCH ĐANG LÀM VIỆC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Trích 12 tỷ đồng từ nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2001 bổ sung ngoài dự toán Ngân sách của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam để chi trả tiền lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp tập trung và các doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn (từ 300 lao động trở lên).\n\nĐiều 2. Bộ Tài chính phối hợp với Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội nghiên cứu chế độ và nguồn trả lương đối với số cán bộ chuyên trách công đoàn ngoài quốc doanh theo hướng sử dụng khoản 2% kinh phí công đoàn mà Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đang quản lý để chi trả tiền lương cho số cán bộ này, từ năm 2002 trở đi.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103812 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103813.json b/contexts/context_103813.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..539d41d7258c272fb423b1f6fed5dceb76b059a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103813.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-Cong-tac-bao-ve-hoa-binh-the-gioi-36721.aspx", + "name": "Nghi-quyet-Cong-tac-bao-ve-hoa-binh-the-gioi-36721", + "passage": "BAN THƯỜNG TRỰC QUỐC HỘI****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\n\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 1953\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCỦA BAN THƯỜNG TRỰC QUỐC HỘI NGÀY 01 THÁNG 03 NĂM 1953 VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ HOÀ BÌNH THẾ GIỚI\n\nHội nghị liên tịch giữa Ban Thường trực Quốc hội và Uỷ ban Liên việt toàn quốc họp từ ngày 25-2 đến 1-3-1953,\n\nSau khi nghe báo cáo của đoàn đại biểu nhân dân Việt Nam đi dự hội nghị hoà bình châu á và Thái Bình Dương ở Bắc Kinh, và Đại hội nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình ở Viên, nhận thấy:\n\n1- Phong trào bảo vệ hoà bình thế giới đứng đầu có Liên Xô và Trung Quốc đã phát triển rất rộng rãi và mạnh mẽ, nhân dân toàn thế giới không phân biệt chủng tộc, tôn giáo và mầu sắc chính trị một lòng đoàn kết phản đối chiến tranh, bảo vệ hoà bình; bọn đế quốc gây chiến đứng đầu là đế quốc Mỹ, bị vạch mặt nạ và bị phản đối kịch liệt.\n\n2- Nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của Việt Nam và 2 dân tộc bạn Miên, Lào, đã kiên quyết đòi chấm dứt chiến tranh ở Việt - Miên - Lào, đòi ngoại quốc rút ra khỏi Việt - Miên - Lào, 3 nước Việt - Miên - Lào độc lập hoàn toàn và thật sự. Lực lượng bảo vệ hoà bình của nhân dân thế giới đã kết hợp chặt chẽ với cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.\n\nHội nghị liên tịch nhiệt liệt hoan nghênh tất cả các nghị quyết của Hội nghị hoà bình châu á và Thái Bình Dương và Đại hội nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình; Hội nghị liên tịch kêu gọi các đoàn thể, các đại biểu Quốc hội và Hội viên Mặt trận hãy tích cực thực hiện nghị quyết ấy:\n\n- Bằng cách đưa các nghị quyết ấy ra tuyên truyền và giáo dục rộng rãi trong nhân dân thế giới để tăng cường đoàn kết giữa nhân dân ta và nhân dân thế giới.\n\n- Bằng cách kết hợp công tác bảo vệ hoà bình với công tác kháng chiến mà Hồ Chủ tịch và Chính phủ đã nêu ra, nhất là công tác phát động quần chúng thực hiện chính sách ruộng đất năm nay.\n\n- Bằng cách đẩy mạnh cuộc kháng chiến Việt Nam hơn nữa để hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, góp phần bảo vệ hoà bình Châu á và hoà bình thế giới.", + "id": 103813 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103814.json b/contexts/context_103814.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45579e3fe9ba2df8df7a1eedc8b41842316c9c1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103814.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-30-2016-NQ-HDND-thong-qua-quy-hoach-phat-trien-nganh-thuy-san-tinh-Quang-Ninh-2020-336953.aspx", + "name": "Nghi-quyet-30-2016-NQ-HDND-thong-qua-quy-hoach-phat-trien-nganh-thuy-san-tinh-Quang-Ninh-2020-336953", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2016/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 17 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Thủy\r\n\nsản năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ: Số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số\r\n\n1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản\r\n\nViệt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;\n\nXét Tờ trình số 7152/TTr-UBND\r\n\nngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển\r\n\nngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 87/BC-HĐND ngày 15/11/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nThông qua Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng\r\n\nNinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung cơ bản sau:\n\n1.\r\n\nQuan điểm phát triển\n\n- Phát triển ngành thủy sản\r\n\ntỉnh Quảng Ninh phù hợp với Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam, Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030;\n\n- Đảm bảo tính bền vững, hiệu\r\n\nquả, theo hướng hiện đại trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng năng suất,\r\n\nchất lượng và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm; góp phần thực hiện mục tiêu\r\n\nphát triển kinh tế xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh, nhằm\r\n\nkết hợp hài hòa lợi ích với các ngành kinh tế khác và các địa phương trong tỉnh;\r\n\ngóp phần tích cực vào công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, môi trường sinh thái\r\n\nvà xây dựng nông thôn mới;\n\n- Phát triển thủy sản trở\r\n\nthành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong ngành nông nghiệp, góp\r\n\nphần hỗ trợ cho lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của tỉnh; cải thiện điều kiện sống,\r\n\nnâng cao thu nhập cho nhân dân, trực tiếp là cộng đồng ngư dân;\n\n- Chủ động hợp tác trong nước\r\n\nvà quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ mới và nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; chủ động quản lý rủi ro,\r\n\nphòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu phát triển\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\n- Phát triển toàn diện ngành\r\n\nthủy sản tỉnh Quảng Ninh trên các lĩnh vực từ nuôi trồng, khai thác, chế biến\r\n\nvà dịch vụ hậu cần thủy sản theo hướng công nghiệp, sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung, phục vụ du lịch, dịch vụ cao cấp; đẩy mạnh xuất khẩu, gia tăng giá trị\r\n\nvà phát triển bền vững để thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ\r\n\ntrọng chủ yếu trong ngành nông nghiệp của tỉnh;\n\n- Chủ động trong sản xuất giống\r\n\nchất lượng cao; nuôi trồng các đối tượng chủ lực theo vùng tập trung, thâm canh\r\n\ngắn với phát triển hạ tầng đồng bộ; đẩy mạnh khai thác xa bờ gắn với đầu tư dịch\r\n\nvụ hậu cần nghề cá đồng bộ, hiện đại; từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của\r\n\nngư dân; đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, nguồn lợi thủy sản và góp phần\r\n\nbảo vệ quốc phòng, an ninh trên vùng biển đảo.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Mục tiêu đến năm 2020:\n\n+ Tổng sản lượng thủy sản đạt\r\n\nkhoảng 135.000 tấn, trong đó: Sản lượng khai thác thủy sản đạt 65.000 tấn, sản\r\n\nlượng nuôi trồng thủy sản đạt 70.000 tấn;\n\n+ Kinh tế thủy sản phấn đấu\r\n\nchiếm trên 3% GRDP của tỉnh, đóng góp từ 60 - 65% GRDP trong khối nông, lâm,\r\n\nngư nghiệp; giá trị sản xuất thủy sản đạt khoảng 6.200 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu\r\n\nthủy sản đạt trên 100 triệu USD; tạo việc làm cho khoảng 62.000 lao động;\n\n+ Hình thành 03 trung tâm\r\n\nnghề cá và 01 trung tâm thương mại nghề cá thuộc tỉnh gắn với hệ thống hạ tầng\r\n\nsản xuất, hậu cần nghề cá đồng bộ; chủ động sản xuất được giống các đối tượng\r\n\nnuôi chủ lực.\n\n- Mục tiêu đến năm 2030:\n\n+ Tổng sản lượng thủy sản đạt\r\n\nkhoảng 176.000 tấn, trong đó: Sản lượng khai thác thủy sản đạt 78.000 tấn, sản\r\n\nlượng nuôi trồng thủy sản đạt 98.000 tấn;\n\n+ Giá trị sản xuất thủy sản\r\n\nđạt khoảng trên 8.900 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu thủy sản đạt trên 200 triệu\r\n\nUSD; tạo việc làm cho khoảng 65.000 lao động;\n\n+ Đến năm 2030, thủy sản Quảng\r\n\nNinh phát triển đạt trình độ tiên tiến so với các nước trong khu vực; chủ động\r\n\nsản xuất được giống các đối tượng nuôi chủ lực, đáp ứng 100% nhu cầu giống nuôi\r\n\ntrồng thủy sản của tỉnh và đảm bảo giống thủy sản có chất lượng cao.\n\n(Các chỉ tiêu chi tiết tại các Phụ lục kèm Nghị quyết này)\n\n3. Các\r\n\ngiải pháp thực hiện quy hoạch\n\na) Giải pháp về cơ chế,\r\n\nchính sách\n\n- Tiếp tục thực hiện các chính\r\n\nsách của Trung ương và của tỉnh về hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống,\r\n\nsản xuất thức ăn, nuôi trồng thủy sản, khai thác, chế biến thủy sản; hỗ trợ rủi\r\n\nro trong sản xuất thủy sản;\n\n- Rà soát để điều chỉnh, bổ\r\n\nsung một số cơ chế chính sách phục vụ tái cơ cấu ngành thủy sản của tỉnh theo\r\n\nhướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, như: Khuyến khích ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao vào các lĩnh vực sản xuất thủy sản; khuyến khích thu hút đầu tư\r\n\nnước ngoài, ODA, các doanh nghiệp tư nhân và đặc biệt là hình thức đầu tư hợp\r\n\ntác công - tư (PPP) trong thủy sản,…\n\nb) Giải pháp phát triển, đào\r\n\ntạo nguồn nhân lực\n\n- Tăng cường hỗ trợ đào tạo\r\n\nvà đổi mới phương pháp đào tạo dạy nghề cho lao động nông thôn về kỹ năng nuôi\r\n\ntrồng thủy sản, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; chú trọng đào tạo\r\n\ncông nhân lành nghề trong nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản; đào tạo\r\n\nvà thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng tiếp nhận, vận hành công\r\n\nnghệ tiên tiến, hiện đại trong nuôi trồng, sản xuất, chế biến thủy sản;\n\n- Nâng cao năng lực quản lý\r\n\nkhai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cán bộ và ngư dân để phù hợp với\r\n\ntình hình phát triển ngành thủy sản trong giai đoạn hiện nay; tăng cường công\r\n\ntác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ hiểu biết về luật pháp quốc tế cho đội\r\n\nngũ cán bộ làm công tác thương mại ở các doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu hội nhập\r\n\nquốc tế.\n\nc) Giải pháp cơ sở hạ tầng\r\n\nvà dịch vụ thủy sản\n\nViệc đầu tư phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng và dịch vụ thủy sản trước tiên tập trung đầu tư vào: (1) Đầu tư\r\n\nphát triển xây dựng cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền\r\n\nnghề cá; đầu tư, củng cố, phát triển các cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá phục vụ\r\n\ncho đánh bắt xa bờ; (2) Đầu tư hạ tầng cơ sở cho sản xuất giống, vùng\r\n\nnuôi tập trung và khu xử lý môi trường tập trung, cải tạo các vùng nuôi trồng\r\n\nhiện có theo quy hoạch trở thành nuôi bền vững; (3) Xây dựng các chợ đầu\r\n\nmối tại các địa phương: Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái; đầu tư cơ sở, nhà máy chế\r\n\nbiến thủy sản; (4) Đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật và dịch vụ hậu cần nghề\r\n\ncá hoàn chỉnh khép kín.\n\nd) Giải pháp hợp tác quốc tế\r\n\nvà phát triển thị trường tiêu thụ\n\n- Tăng cường và mở rộng hợp\r\n\ntác quốc tế với các nước có trình độ phát triển cao về thủy sản để tiếp nhận\r\n\ncông nghệ cao, tiên tiến, hiện đại; đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh trong nước,\r\n\ncác viện nghiên cứu, các trường đại học chuyên ngành về nghiên cứu khoa học,\r\n\ncông nghệ về thủy sản; chuyển giao đối tượng và công nghệ nuôi mới; hỗ trợ đào\r\n\ntạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thủy sản của tỉnh;\n\n- Thúc đẩy phát triển thị\r\n\ntrường thủy sản, trọng tâm là xây dựng mới các chợ đầu mối thủy sản để hình\r\n\nthành hệ thống bán buôn, các kênh phân phối từ người sản xuất, doanh nghiệp đến\r\n\nchợ, các siêu thị thủy sản; duy trì thị trường truyền thống, đặc biệt giữ vững\r\n\n3 thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực: Trung Quốc, EU, Nhật Bản; mở rộng\r\n\nthị trường sang các nước ASEAN, Hàn Quốc, Ấn Độ...;\n\n- Đổi mới phương thức thực\r\n\nhiện xúc tiến thương mại và phát triển thị trường phù hợp với chiến lược phát\r\n\ntriển thị trường xuất khẩu, theo hướng các doanh nghiệp, cơ sở nhà máy chế biến\r\n\nlà chủ thể tổ chức thực hiện, nhà nước giữ vai trò xây dựng cơ chế, chính sách\r\n\nvà hỗ trợ hoạt động.\n\nđ) Giải pháp về khoa học,\r\n\ncông nghệ và khuyến ngư\n\n- Giải pháp về khoa học,\r\n\ncông nghệ: Tập trung đầu tư phát triển khoa học, công nghệ vào ngành thủy sản\r\n\nthông qua các hoạt động khoa học, công nghệ, tạo ra bước phát triển đột phá để\r\n\nphát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và\r\n\nphát triển khoa học, công nghệ hiện đại tập trung vào các lĩnh vực khai thác,\r\n\nnuôi trồng, chế biến thủy sản; hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu\r\n\ntư các khu sản xuất thực nghiệm, khu ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực thủy\r\n\nsản;\n\n- Giải pháp về khuyến ngư: Tập\r\n\ntrung bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo nghề cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực thủy sản; khuyến khích hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến\r\n\nngư, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khuyến ngư, đa dạng hóa dịch vụ khuyến ngư để\r\n\nhuy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt\r\n\nđộng khuyến ngư; đổi mới nội dung, phương pháp khuyến ngư, liên kết chặt chẽ giữa\r\n\ncơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với ngư dân, giữa\r\n\nngư dân với ngư dân.\n\ne) Giải pháp bảo vệ môi trường\r\n\nvà nguồn lợi thủy sản\n\n- Tập huấn, tuyên truyền\r\n\nnâng cao ý thức cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản;\r\n\nphục hồi và phát triển rừng ngập mặn tại các vùng ven biển, cửa sông, khu vực\r\n\ncó nguy cơ xói lở, các bãi triều còn trống;\n\n- Ứng dụng tiến bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ cao, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường vào các lĩnh vực\r\n\nsản xuất, nuôi trồng thủy sản để hạn chế tác động xấu đến môi trường; bảo tồn đất\r\n\nngập nước ven biển; bảo vệ, bảo tồn, tái tạo phục hồi nguồn lợi thủy sản bản địa;\r\n\ntổ chức khoanh vùng cấm, bảo tồn phục hồi, khai thác bền vững san hô, các loài\r\n\nhải sản có giá trị kinh tế, các khu bảo tồn biển, mô hình quản lý có sự tham\r\n\ngia của cộng đồng;\n\n- Đầu tư cơ sở vật chất để\r\n\nthực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, dịch bệnh, nguồn\r\n\nlợi thủy sản; tăng cường quan trắc môi trường, giám sát chặt chẽ\n\nviệc xả thải, đặc biệt tại\r\n\ncác vùng nuôi trồng thủy sản gần các Khu công nghiệp, các nhà máy nhiệt điện,\r\n\ncác khu đô thị ven sông, ven biển,… Hình thành “đường dây nóng” bảo vệ nguồn lợi\r\n\ngắn với đầu tư phương tiện, thiết bị hiện đại, đảm bảo tính cơ động cho lực lượng\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản;\n\n- Phân cấp cho chính quyền\r\n\ncác địa phương công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tăng cường kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, xử lý vi phạm đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại nguồn\r\n\nlợi thủy sản.\n\n4. Giải\r\n\npháp vốn đầu tư\n\na) Tổng nhu cầu vốn và nguồn\r\n\nvốn đầu tư:\n\nTổng nhu cầu vốn giai đoạn\r\n\n2016-2030 dự kiến khoảng 4.500 tỷ đồng (trong đó: Nguồn vốn ngân sách khoảng\r\n\n2.130 tỷ đồng, nguồn vốn huy động khác khoảng 2.370 tỷ đồng), được chia thành\r\n\ncác giai đoạn như sau:\n\n- Giai đoạn 2016-2020: Khoảng\r\n\n2.090 tỷ đồng (trong đó: Vốn ngân sách nhà nước khoảng 1.050 tỷ đồng; nguồn vốn\r\n\nkhác khoảng 1.040 tỷ đồng).\n\n- Giai đoạn 2021-2030: Khoảng\r\n\n2.410 tỷ đồng (trong đó: Vốn ngân sách nhà nước khoảng 1.080 tỷ đồng; nguồn vốn\r\n\nkhác khoảng 1.330 tỷ đồng).\n\n- Danh mục các dự án ưu tiên\r\n\nđầu tư đến năm 2030: Có phụ lục kèm theo. b) Định hướng xác định nguồn vốn:\n\n- Thực hiện xác định, phân cấp\r\n\nngân sách theo quy mô, loại hình đầu tư để đảm bảo tính khả thi và tính chủ động\r\n\ntrong tổ chức thực hiện. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ: Ngân\r\n\nsách trung ương, ngân sách địa phương, vốn của các thành phần kinh tế trong nước,\r\n\nvốn đầu tư và tài trợ từ nước ngoài;\n\n- Đề xuất để Trung ương tiếp\r\n\ntục hỗ trợ tỉnh Quảng Ninh trong đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng cho vùng sản xuất\r\n\ngiống tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, cảng cá, khu neo đậu tránh\r\n\ntrú bão, chợ thủy sản đầu mối, phát triển đội tàu khai thác xa bờ, mô hình sản\r\n\nxuất thủy sản ứng với biến đổi khí hậu...\n\nc) Thu hút, huy động nguồn vốn\r\n\nđầu tư phát triển thủy sản:\n\n- Điều chỉnh cơ cấu đầu tư\r\n\ncông trong giai đoạn 2016-2020 và bố trí vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030; hàng\r\n\nnăm bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh tương đương khoảng 3% trong tổng nguồn vốn\r\n\nđầu tư phát triển ngân sách địa phương cho phát triển kinh tế thủy sản; thực hiện\r\n\nlồng ghép các nguồn vốn trung ương, ngân sách địa phương đầu tư cho phát triển\r\n\nkinh tế thủy sản;\n\n- Tạo cơ chế, chính sách đồng\r\n\nbộ để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp vào lĩnh vực thủy sản; xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư các lĩnh vực thủy\r\n\nsản; tạo điều kiện các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi;\r\n\nchuyển hướng việc ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất thủy sản sang hỗ\r\n\ntrợ lãi suất tín dụng;\n\n- Có chính sách khuyến khích\r\n\nthu hút đầu tư nước ngoài, cải thiện môi trường đầu tư; tranh thủ các nguồn vốn\r\n\nhỗ trợ, tài trợ quốc tế cho trong lĩnh vực thủy sản.\n\nĐiều 2.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn\r\n\nchỉnh và phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030; tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung\r\n\ncủa Quy hoạch.\n\n- Thường trực, các ban, các\r\n\ntổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết\r\n\nphải điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2016 và có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đọc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nHỆ THỐNG BẢNG BIỂU QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH\r\n\nTHỦY SẢN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nBiểu 01: Các chỉ tiêu Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng\r\n\nNinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nTT\n\nCác chỉ tiêu\n\nĐVT\n\nNăm 2015\n\nQuy hoạch\n\nTĐ TTBQ (%/năm)\n\nNăm 2020\n\nNăm 2030\n\n2016 - 2020\n\n2021 - 2030\n\n2016 - 2030\n\n1\n\nSản lượng\n\nTấn\n\n103.407\n\n135.000\n\n176.000\n\n6,89\n\n2,99\n\n4,18\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\nTấn\n\n46.287\n\n70.000\n\n98.000\n\n10,89\n\n3,81\n\n5,94\n\n\n\nKhai thác thủy sản\n\nTấn\n\n57.120\n\n65.000\n\n78.000\n\n3,28\n\n2,05\n\n2,43\n\n2\n\nDiện tích\n\nHa\n\n20.667\n\n20.690\n\n21.910\n\n0,03\n\n0,64\n\n0,45\n\n\n\nNước ngọt\n\nHa\n\n3.407\n\n3.120\n\n3.110\n\n-2,18\n\n-0,04\n\n-0,70\n\n\n\nNuôi mặn, lợ\n\nHa\n\n17.260\n\n17.570\n\n18.800\n\n0,45\n\n0,75\n\n0,66\n\n\n\nNuôi lồng, bè\n\nÔ lồng\n\n8.416\n\n10.080\n\n11.600\n\n4,61\n\n1,57\n\n2,50\n\n3\n\nSố lượng tàu\n\nChiếc\n\n8.015\n\n7.000\n\n6.680\n\n-3,33\n\n-0,52\n\n-1,39\n\n\n\nDưới 20 CV\n\nChiếc\n\n5.720\n\n3.746\n\n2.610\n\n-10,04\n\n-3,94\n\n-5,86\n\n\n\nTừ 20 CV - 50 CV\n\nChiếc\n\n1.555\n\n1.550\n\n1.515\n\n-0,08\n\n-0,25\n\n-0,20\n\n\n\nTừ 50 CV- 90 CV\n\nChiếc\n\n357\n\n1.104\n\n1.755\n\n32,61\n\n5,29\n\n13,03\n\n\n\nTừ 90 CV trở lên\n\nChiếc\n\n383\n\n600\n\n800\n\n11,88\n\n3,25\n\n5,83\n\n4\n\nGiá trị sản xuất:\n\n(giá so sánh 2010)\n\nTỷ đồng\n\n3.471\n\n6.200\n\n8.900\n\n15,61\n\n4,10\n\n7,51\n\n5\n\nGTXK thủy sản\n\nTr.USD\n\n55\n\n100\n\n200\n\n16,12\n\n8,01\n\n10,44\n\n\n\nCB XK thủy sản\n\nTr.USD\n\n23\n\n40\n\n90\n\n14,84\n\n9,43\n\n11,07\n\n6\n\nLao động\n\nNgười\n\n59.145\n\n62.000\n\n65.000\n\n1,19\n\n0,53\n\n0,73\n\n\n\nBiểu 02: Các chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nCác chỉ tiêu\n\nĐVT\n\nNăm 2015\n\nQuy hoạch\n\nTĐ TTBQ (%/năm)\n\nNăm 2020\n\nNăm 2030\n\n2016- 2020\n\n2021- 2030\n\n2016- 2030\n\n1\n\nDiện tích\n\nha\n\n20.667\n\n20.690\n\n21.910\n\n0,03\n\n0,64\n\n0,45\n\n\n\nNước ngọt\n\nha\n\n3.407\n\n3.120\n\n3.110\n\n-2,18\n\n-0,04\n\n-0,70\n\n\n\nNuôi mặn, lợ\n\nHa\n\n17.260\n\n17.570\n\n18.800\n\n0,45\n\n0,75\n\n0,66\n\n\n\nNuôi lồng, bè\n\nÔ lồng\n\n8.416\n\n10.080\n\n11.600\n\n4,61\n\n1,57\n\n2,50\n\n2\n\nSản lượng\n\nTấn\n\n46.287\n\n70.000\n\n98.000\n\n10,89\n\n3,81\n\n5,94\n\n2.1\n\nNước ngọt\n\nTấn\n\n10.100\n\n12.860\n\n15.900\n\n6,23\n\n2,39\n\n3,55\n\n\n\nTrong đó: Cá rô phi\n\nTấn\n\n5.068\n\n9.000\n\n12.000\n\n15,44\n\n3,25\n\n6,86\n\n2.2\n\nMặn, lợ\n\nTấn\n\n36.187\n\n57.140\n\n82.100\n\n12,10\n\n4,11\n\n6,50\n\n*\n\nTôm\n\nTấn\n\n8.467\n\n16.450\n\n27.590\n\n18,06\n\n5,91\n\n9,51\n\n\n\nTôm thẻ chân trắng\n\nTấn\n\n6.920\n\n13.950\n\n24.590\n\n19,16\n\n6,50\n\n10,24\n\n\n\nTôm sú\n\nTấn\n\n1.547\n\n2.500\n\n3.000\n\n12,76\n\n2,05\n\n5,23\n\n*\n\nNhuyễn thể\n\nTấn\n\n19.592\n\n25.000\n\n33.500\n\n6,28\n\n3,31\n\n4,21\n\n*\n\nCá biển\n\nTấn\n\n3.655\n\n7.020\n\n9.650\n\n17,72\n\n3,60\n\n7,75\n\n*\n\nHải sản khác\n\nTấn\n\n4.473\n\n8.670\n\n11.360\n\n17,99\n\n3,05\n\n7,43\n\n\n\nTrong đó: Cua biển\n\nTấn\n\n1.000\n\n2.000\n\n3.000\n\n18,92\n\n4,61\n\n8,82\n\n3\n\nLao động\n\nNgười\n\n24.348\n\n25.000\n\n26.000\n\n0,66\n\n0,44\n\n0,51\n\n4\n\nSản xuất giống\n\nTriệu\n\n1.100\n\n6.000\n\n8.000\n\n56,1\n\n3,3\n\n17,4\n\n\n\nBiểu 03: Các chỉ tiêu phát triển khai thác thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nCác chỉ tiêu\n\nĐVT\n\nNăm 2015\n\nQuy hoạch\n\nTĐ TTBQ (%/năm)\n\nNăm 2020\n\nNăm 2030\n\n2016-2020\n\n2020-2030\n\n2016-2030\n\n1\n\nSố lượng tàu\n\nChiếc\n\n8.015\n\n7.000\n\n6.680\n\n-3,33\n\n-0,52\n\n-1,39\n\n\n\nDưới 20 CV\n\nChiếc\n\n5.720\n\n3.746\n\n2.610\n\n-10,04\n\n-3,94\n\n-5,86\n\n\n\nTừ 20 CV - 50 CV\n\nChiếc\n\n1.555\n\n1.550\n\n1.515\n\n-0,08\n\n-0,25\n\n-0,20\n\n\n\nTừ 50 CV- 90 CV\n\nChiếc\n\n357\n\n1.104\n\n1.755\n\n32,61\n\n5,29\n\n13,03\n\n\n\nTừ 90 CV trở lên\n\nChiếc\n\n383\n\n600\n\n800\n\n11,88\n\n3,25\n\n5,83\n\n2\n\nSản lượng KTTS\n\nTấn\n\n57.120\n\n65.000\n\n78.000\n\n8,86\n\n2,05\n\n4,10\n\n2.1\n\nKhai thác biển\n\nTấn\n\n56.206\n\n64.000\n\n77.000\n\n15,05\n\n2,08\n\n5,90\n\n\n\nCá\n\nTấn\n\n35.620\n\n40.560\n\n50.100\n\n3,30\n\n2,37\n\n2,66\n\n\n\nTôm\n\nTấn\n\n4.184\n\n4.760\n\n5.900\n\n3,28\n\n2,41\n\n2,68\n\n\n\nMực\n\nTấn\n\n3.725\n\n4.240\n\n5.200\n\n3,29\n\n2,29\n\n2,60\n\n\n\nNhuyễn thể\n\nTấn\n\n3.733\n\n4.250\n\n5.600\n\n3,30\n\n3,11\n\n3,17\n\n\n\nHải sản khác\n\nTấn\n\n8.944\n\n10.190\n\n10.200\n\n3,31\n\n0,01\n\n1,02\n\n2.2\n\nKhai thác nội địa\n\nTấn\n\n914\n\n1.000\n\n1.000\n\n2,27\n\n0,00\n\n0,69\n\n3\n\nNghề khai thác\n\nChiếc\n\n8.015\n\n7.000\n\n6.680\n\n-3,33\n\n-0,52\n\n-1,39\n\n\n\nLưới kéo\n\nChiếc\n\n841\n\n800\n\n780\n\n-1,24\n\n-0,28\n\n-0,58\n\n\n\nNghề câu\n\nChiếc\n\n2.886\n\n2.340\n\n2.000\n\n-5,11\n\n-1,73\n\n-2,78\n\n\n\nLưới rê\n\nChiếc\n\n2.957\n\n2.510\n\n2.500\n\n-4,01\n\n-0,04\n\n-1,28\n\n\n\nChài chụp\n\nChiếc\n\n296\n\n350\n\n400\n\n4,28\n\n1,49\n\n2,34\n\n\n\nNghề khác\n\nChiếc\n\n877\n\n750\n\n700\n\n-3,84\n\n-0,76\n\n-1,72\n\n\n\nTàu dịch vụ\n\nChiếc\n\n158\n\n250\n\n300\n\n12,16\n\n2,05\n\n5,06\n\n4\n\nLao động\n\nNgười\n\n29.600\n\n29.000\n\n29.000\n\n-0,51\n\n0,00\n\n-0,16\n\n\n\nBiểu 04: Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản theo các địa phương trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nĐịa phương\n\nDiện tích\n\nSản lượng\n\nTổng (ha)\n\nNước ngọt (ha)\n\nMặn, lợ (ha)\n\nNuôi lồng (ô lồng)\n\nTổng (tấn)\n\nNước ngọt (tấn)\n\nMặn, lợ (tấn)\n\nNuôi lồng (tấn)\n\nI\n\nĐẾN NĂM 2020\n\n20.690\n\n3.120\n\n17.570\n\n10.080\n\n70.000\n\n12.860\n\n52.240\n\n4.900\n\n1\n\nTX. Quảng Yên\n\n5.100\n\n460\n\n4.640\n\n\n\n13.350\n\n1.550\n\n11.800\n\n\n\n2\n\nH. Vân Đồn\n\n3.200\n\n80\n\n3.120\n\n4.500\n\n10.000\n\n200\n\n7.760\n\n2.040\n\n3\n\nH. Tiên Yên\n\n2.510\n\n110\n\n2.400\n\n200\n\n7.050\n\n250\n\n6.700\n\n100\n\n4\n\nH. Hải Hà\n\n2.158\n\n258\n\n1.900\n\n340\n\n7.930\n\n900\n\n6.800\n\n230\n\n5\n\nH. Đầm Hà\n\n2.100\n\n100\n\n2.000\n\n1.000\n\n6.520\n\n340\n\n5.500\n\n680\n\n6\n\nTP. Móng Cái\n\n1.900\n\n100\n\n1.800\n\n250\n\n10.910\n\n400\n\n10.300\n\n210\n\n7\n\nTX. Đông Triều\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n\n\n7.500\n\n7.500\n\n\n\n\n\n8\n\nTP. Uông Bí\n\n850\n\n400\n\n450\n\n\n\n2.330\n\n1.430\n\n900\n\n\n\n9\n\nTP. Hạ Long\n\n530\n\n10\n\n520\n\n700\n\n1.820\n\n20\n\n1.400\n\n400\n\n10\n\nTP. Cẩm Phả\n\n400\n\n30\n\n370\n\n3.000\n\n1.870\n\n70\n\n600\n\n1.200\n\n11\n\nH. Cô Tô\n\n305\n\n5\n\n300\n\n90\n\n390\n\n20\n\n330\n\n40\n\n12\n\nH. Hoành Bồ\n\n70\n\n40\n\n30\n\n\n\n220\n\n120\n\n100\n\n\n\n13\n\nH. Ba Chẽ\n\n50\n\n10\n\n71,7\n\n\n\n70\n\n20\n\n100\n\n\n\n14\n\nH. Bình Liêu\n\n17\n\n17\n\n\n\n\n\n40\n\n40\n\n\n\n\n\nII\n\nĐẾN NĂM 2030\n\n21.910\n\n3.110\n\n18.800\n\n11.600\n\n98.000\n\n15.900\n\n75.100\n\n7.000\n\n1\n\nTX. Quảng Yên\n\n5.100\n\n460\n\n4.640\n\n\n\n16.960\n\n2.260\n\n14.700\n\n\n\n2\n\nH. Vân Đồn\n\n4.200\n\n100\n\n4.100\n\n4.500\n\n15.000\n\n260\n\n12.000\n\n2.740\n\n3\n\nH. Tiên Yên\n\n2.570\n\n110\n\n2.460\n\n550\n\n10.410\n\n340\n\n9.650\n\n420\n\n4\n\nH. Hải Hà\n\n2.258\n\n258\n\n2.000\n\n800\n\n12.580\n\n1.010\n\n11.000\n\n570\n\n5\n\nH. Đầm Hà\n\n2.210\n\n110\n\n2.100\n\n1.500\n\n12.120\n\n560\n\n10.500\n\n1.060\n\n6\n\nTP. Móng Cái\n\n1.900\n\n100\n\n1.800\n\n350\n\n13.590\n\n420\n\n12.860\n\n310\n\n7\n\nTX. Đông Triều\n\n1.459\n\n1.459\n\n\n\n\n\n8.800\n\n8.800\n\n\n\n\n\n8\n\nTP. Uông Bí\n\n830\n\n400\n\n430\n\n\n\n3.040\n\n1.830\n\n1.210\n\n\n\n9\n\nTP. Hạ Long\n\n510\n\n10\n\n500\n\n700\n\n1.870\n\n30\n\n1.390\n\n450\n\n10\n\nTP. Cẩm Phả\n\n430\n\n30\n\n400\n\n3.000\n\n2.290\n\n90\n\n870\n\n1.330\n\n11\n\nH. Cô Tô\n\n305\n\n5\n\n300\n\n200\n\n840\n\n20\n\n700\n\n120\n\n12\n\nH. Hoành Bồ\n\n70\n\n40\n\n30\n\n\n\n270\n\n150\n\n120\n\n\n\n13\n\nH. Ba Chẽ\n\n50\n\n10\n\n71,7\n\n\n\n130\n\n30\n\n1800\n\n\n\n14\n\nH. Bình Liêu\n\n18\n\n18\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu 05: Quy hoạch phát triển khai thác thủy sản theo các đơn vị hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nTheo địa phương\n\nTàu thuyền (chiếc)\n\nTổng SL\n\n(tấn)\n\nTổng\n\n< 20CV\n\n20-50 CV\n\n50-90 CV\n\n>90 CV\n\nI\n\nQH Năm 2020\n\n7.000\n\n3.746\n\n1.550\n\n1.104\n\n600\n\n65.000\n\n1\n\nTX. Quảng Yên\n\n2.570\n\n1.410\n\n450\n\n500\n\n210\n\n13.600\n\n2\n\nH. Vân Đồn\n\n1.300\n\n630\n\n330\n\n220\n\n120\n\n12.500\n\n3\n\nTP. Móng Cái\n\n775\n\n500\n\n160\n\n80\n\n35\n\n6.000\n\n4\n\nH. Hải Hà\n\n640\n\n300\n\n200\n\n60\n\n80\n\n13.000\n\n5\n\nTP. Hạ Long\n\n530\n\n340\n\n55\n\n85\n\n50\n\n2.500\n\n6\n\nH. Cô Tô\n\n365\n\n140\n\n170\n\n20\n\n35\n\n6.000\n\n7\n\nH. Tiên Yên\n\n212\n\n120\n\n70\n\n20\n\n2\n\n2.400\n\n8\n\nH. Đầm Hà\n\n182\n\n120\n\n30\n\n25\n\n7\n\n3.500\n\n9\n\nTP. Uông Bí\n\n170\n\n80\n\n20\n\n40\n\n30\n\n1.200\n\n10\n\nTX. Đông Triều\n\n123\n\n80\n\n20\n\n22\n\n3\n\n800\n\n11\n\nTP. Cẩm Phả\n\n111\n\n11\n\n40\n\n30\n\n30\n\n3.300\n\n12\n\nH. Hoành Bồ\n\n22\n\n15\n\n5\n\n2\n\n\n\n200\n\nII\n\nQH Năm 2030\n\n6.680\n\n2.610\n\n1.515\n\n1.755\n\n800\n\n78.000\n\n1\n\nTX. Quảng Yên\n\n2.510\n\n800\n\n510\n\n990\n\n210\n\n17.600\n\n2\n\nH. Vân Đồn\n\n1.040\n\n480\n\n160\n\n200\n\n200\n\n13.500\n\n3\n\nTP. Móng Cái\n\n810\n\n400\n\n180\n\n170\n\n60\n\n8.600\n\n4\n\nH. Hải Hà\n\n620\n\n250\n\n220\n\n50\n\n100\n\n14.000\n\n5\n\nTP. Hạ Long\n\n530\n\n300\n\n70\n\n100\n\n60\n\n2.500\n\n6\n\nH. Cô Tô\n\n345\n\n120\n\n110\n\n65\n\n50\n\n6.500\n\n7\n\nH. Tiên Yên\n\n210\n\n70\n\n90\n\n40\n\n10\n\n4.500\n\n8\n\nH. Đầm Hà\n\n170\n\n70\n\n50\n\n35\n\n15\n\n4.500\n\n9\n\nTP. Uông Bí\n\n155\n\n40\n\n50\n\n25\n\n40\n\n1.500\n\n10\n\nTX. Đông Triều\n\n127\n\n60\n\n30\n\n32\n\n5\n\n1.100\n\n11\n\nTP. Cẩm Phả\n\n145\n\n10\n\n40\n\n45\n\n50\n\n3.500\n\n12\n\nH. Hoành Bồ\n\n18\n\n10\n\n5\n\n3\n\n\n\n200\n\n\n\nBiểu 06: Danh mục Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển ngành\r\n\nthủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên chương trình, dự án ưu tiên đầu tư\n\nĐịa điểm\n\nDự kiến tổng vốn đầu tư\n\nGiai đoạn\n\n2016-2020\n\n2021-2030\n\nI\n\nNuôi trồng và sản xuất\r\n\n giống thủy sản\n\n\n\n1.565.000\n\n730.000\n\n835.000\n\n1\n\nDự án nâng cấp hoàn thiện\r\n\n hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và công nghệ cho các trại giống thủy sản\r\n\n trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh\n\nToàn tỉnh\n\n450.000\n\n150.000\n\n300.000\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng mới\r\n\n và nâng cấp hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại các địa phương\n\nToàn tỉnh\n\n500.000\n\n200.000\n\n300.000\n\n3\n\nDự án xây dựng hạ tầng\r\n\n vùng sản xuất giống nhuyễn thể tại Vân Đồn\n\nHuyện Vân Đồn\n\n95.000\n\n95.000\n\n\n\n4\n\nDự án đầu tư hạ tầng vùng\r\n\n nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển huyện Đầm Hà\n\nHuyện Đầm Hà\n\n75.000\n\n75.000\n\n\n\n5\n\nDự án xây dựng chương\r\n\n trình giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm vùng thu hoạch nhuyễn thể\n\nCác huyện ven biển\n\n30.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n6\n\nĐề án quan trắc cảnh báo\r\n\n môi trường và phòng trừ dịch bệnh thủy sản\n\nToàn tỉnh\n\n30.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n7\n\nDự án nhập, nghiên cứu và ứng\r\n\n dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất giống và nuôi trồng các loài thủy hải sản\r\n\n chủ lực và đặc sản của địa phương\n\nToàn tỉnh\n\n80.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n8\n\nDự án phát triển nghề nuôi\r\n\n tôm theo tiêu chuẩn VietGAP\n\nToàn tỉnh\n\n25.000\n\n20.000\n\n5.000\n\n9\n\nDự án đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\n hạ tầng vùng nuôi cá rô phi tập trung xuất khẩu tại Đông Triều\n\nTX. Đông Triều\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n10\n\nDự án xây dựng mô hình quản\r\n\n lý cộng đồng tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại các địa phương\n\nToàn tỉnh\n\n10.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n11\n\nDự án hỗ trợ đầu tư sản xuất\r\n\n giống và nuôi trồng các đối tượng thủy sản chủ lực\n\nToàn tỉnh\n\n200.000\n\n60.000\n\n140.000\n\n12\n\nDự án phát triển nuôi các\r\n\n đối tượng thủy đặc sản như: Bào ngư, hải sâm... ở đảo Cô Tô\n\nHuyện Cô Tô\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nII\n\nKhai thác và bảo vệ nguồn\r\n\n lợi thủy sản\n\n\n\n1.515.000\n\n540.000\n\n975.000\n\n1\n\nĐiều tra, đánh giá nguồn lợi\r\n\n thủy sản tỉnh Quảng Ninh\n\nCác huyện ven biển\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n2\n\nDự án chuyển đổi nghề nghiệp\r\n\n khai thác thủy sản ven bờ kém hiệu quả, xâm hại nguồn lợi thủy sản sang nghề\r\n\n khác\n\nCác huyện ven biển\n\n30.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n3\n\nDự án đầu tư phát triển đội\r\n\n tàu cá xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần thủy sản\n\nCác huyện ven biển\n\n1.200.000\n\n400.000\n\n800.000\n\n4\n\nĐầu tư xây dựng khu bảo tồn\r\n\n biển Đảo Trần - Cô Tô\n\nHuyện Cô Tô\n\n50.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n5\n\nDự án xây dựng “đường dây\r\n\n nóng” bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Ninh\n\nCác huyện ven biển\n\n5.000\n\n2.000\n\n3.000\n\n6\n\nNghiên cứu, ứng dụng và\r\n\n chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong khai thác hải sản để nâng cao\r\n\n chất lượng và giá trị sản phẩm khai thác\n\nToàn tỉnh\n\n30.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n7\n\nHỗ trợ trang thiết bị an\r\n\n toàn cho tàu cá trong tỉnh và tăng cường năng lực hoạt động kiểm ngư\n\nCác huyện ven biển\n\n150.000\n\n50.000\n\n100.000\n\n8\n\nXây dựng mô hình quản lý cộng\r\n\n đồng tại một số vùng bãi triều ven biển tại các địa phương\n\nCác huyện ven biển\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n9\n\nDự án đầu tư bảo tàng Hải\r\n\n dương học ở Hạ Long\n\nTP. Hạ Long\n\n25.000\n\n10.000\n\n15.000\n\n10\n\nDự án xây dựng thủy cung\r\n\n Cô Tô\n\nHuyện Cô Tô\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\nIII\n\nChế biến và dịch vụ hậu\r\n\n cần thủy sản\n\n\n\n1.420.000\n\n820.000\n\n600.000\n\n1\n\nDự án đầu tư hoàn thiện\r\n\n các khu neo đậu tránh trú bão tại các địa phương\n\nCác huyện ven biển\n\n500.000\n\n230.000\n\n270.000\n\n2\n\nDự án đầu tư khu neo đậu\r\n\n tránh trú bão kết hợp cảng cá loại 1 tại huyện Vân Đồn\n\nHuyện Vân Đồn\n\n90.000\n\n80.000\n\n10.000\n\n3\n\nDự án đầu tư khu neo đậu\r\n\n tránh trú bão kết hợp cảng cá loại 1 tại huyện Cô Tô\n\nHuyện Cô Tô\n\n90.000\n\n80.000\n\n10.000\n\n4\n\nDự án đầu tư xây dựng cảng\r\n\n cá loại 2 và khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh\n\nTP. Hạ Long\n\n85.000\n\n40.000\n\n45.000\n\n5\n\nDự án di dời các nhà máy\r\n\n chế biến thủy sản đến các địa điểm quy hoạch\n\nQuảng Yên, Vân Đồn, Hạ Long\n\n500.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n6\n\nDự án nghiên cứu, ứng dụng\r\n\n các công nghệ mới trong sản xuất và chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm thủy\r\n\n sản đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm\n\nToàn tỉnh\n\n30.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n7\n\nDự án đầu tư chế biến các\r\n\n sản phẩm giá trị gia tăng, các sản phẩm thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên\r\n\n liệu nuôi trồng, khai thác thủy sản\n\nToàn tỉnh\n\n30.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n8\n\nDự án xúc tiến thương mại\r\n\n thủy sản Quảng Ninh\n\nToàn tỉnh\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n9\n\nDự án xây dựng các chợ đầu\r\n\n mối thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh\n\nCô Tô, Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái, Hải Hà\n\n40.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n10\n\nDự án phát triển làng nghề\r\n\n chế biến thủy sản kết hợp với phát triển du lịch tại các địa phương.\n\nCác huyện ven biển\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n11\n\nDự án đào tạo nâng cao chất\r\n\n lượng nguồn nhân lực ngành thủy sản\n\nToàn tỉnh\n\n15.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n4.500.000\n\n2.090.000\n\n2.410.000\n\n", + "id": 103814 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103815.json b/contexts/context_103815.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cc0a2fd39b17bba4d6eb31d4084455272bd4e94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103815.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-409-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-bao-ton-ton-tao-phat-huy-gia-tri-khu-di-tich-lich-su-Nam-Dinh-212979.aspx", + "name": "Thong-bao-409-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-bao-ton-ton-tao-phat-huy-gia-tri-khu-di-tich-lich-su-Nam-Din", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 409/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ\r\n\nTƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH NAM ĐỊNH VỀ TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN BẢO TỒN, TÔN TẠO VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ -\r\n\nVĂN HÓA THỜI TRẦN, TỈNH NAM ĐỊNH\n\nNgày 25 tháng 10 năm 2013, Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nNguyễn Thiện Nhân đã thăm và làm việc với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Nam\r\n\nĐịnh về tình hình triển khai thực hiện Dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá\r\n\ntrị khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần tại tỉnh Nam Định. Cùng tham dự\r\n\nbuổi làm việc với Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, đại diện các Bộ: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Văn phòng Chính\r\n\nphủ.\n\nSau khi đi khảo sát thực tế, kiểm tra kết quả thực\r\n\nhiện dự án bảo tồn, tôn tạo đền Lựu Phố, đền Vạn Khoảnh, đền Thiên Trường, đền\r\n\nTrùng Hoa và đền Cố Trạch; nghe lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện các hạng mục đầu tư của Dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy\r\n\ngiá trị Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần tại tỉnh Nam Định đến năm 2015\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu tham dự, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận\r\n\nnhư sau:\n\n1. Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần tại tỉnh\r\n\nNam Định là một công trình văn hóa có ý nghĩa quan trọng. Vì vậy, dự án bảo\r\n\ntồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích đến năm 2015 là một dự án có ý\r\n\nnghĩa đặc biệt, được Chính phủ và nhân dân cả nước quan tâm.\n\nHoan nghênh Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định trong\r\n\nnhững năm qua đã chủ động, tích cực phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch và các Bộ, ngành có liên quan tích cực triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n252/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị đến năm 2015 và\r\n\nQuyết định số 1403/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc xây dựng Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử -\r\n\nvăn hóa thời Trần tại tỉnh Nam Định. Các dự án tu bổ, tôn tạo di tích hoàn\r\n\nthành vẫn bảo tồn được yếu tố gốc, bước đầu đáp ứng việc phục vụ nhu cầu tham\r\n\nquan của du khách.\n\nTuy nhiên, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định cần rút\r\n\nkinh nghiệm trong việc phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch: đã đưa vào\r\n\ndanh mục các di tích được quy hoạch tu bổ trong khi các di tích này chưa được\r\n\nxếp hạng; tiến độ triển khai các Dự án trọng điểm còn chậm; chưa xác định thứ\r\n\ntự hợp lý ưu tiên đầu tư các hạng mục công trình, một số dự án quan trọng chưa\r\n\ntriển khai.\n\n2. Để góp phần thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể bảo\r\n\ntồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử văn hóa thời Trần tại tỉnh\r\n\nNam Định đến năm 2015 và hoàn thành Dự án theo đúng tiến độ, trong thời gian\r\n\ntới cần tập trung triển khai một số nội dung sau:\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định có trách nhiệm rà\r\n\nsoát, đánh giá tình hình thực hiện Dự án trong những năm qua, khắc phục các\r\n\nvướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các hạng mục công trình. Trong năm 2014\r\n\nvà 2015 tập trung thực hiện các công việc sau:\n\n- Rà soát lại các dự án tu bổ, tôn tạo di tích, đầu\r\n\ntư hạ tầng..., sắp xếp thứ tự ưu tiên, phân kỳ đầu tư phù hợp với nhu cầu thực\r\n\ntế và khả năng nguồn vốn, trong đó tập trung triển khai những hạng mục quan\r\n\ntrọng nhất theo đúng quy hoạch đã được duyệt, đưa ra khỏi quy hoạch các di tích\r\n\nchưa được xếp hạng;\n\n- Triển khai ngay việc tu bổ, tôn tạo 3 điểm di\r\n\ntích quốc gia đặc biệt là đền Thiên Trường, đền Cố Trạch và chùa tháp Phổ Minh;\r\n\n2 di tích quốc gia là đền Bảo Lộc và đình - miếu Cao Đài trong khuôn khổ thực\r\n\nhiện Quyết định số 252/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; các dự án khác đã có trong quy hoạch tiến hành rà soát, xác định thứ\r\n\ntự ưu tiên và bổ sung vào kế hoạch tu bổ, tôn tạo giai đoạn sau;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch và các cơ quan liên quan tổ chức hội nghị chuyên đề về quản lý lễ hội,\r\n\nquản lý di tích trong Quý 4 năm 2013 để nâng cao chất lượng quản lý di tích,\r\n\nhuy động các nguồn lực trong xã hội trong việc tu bổ, tôn tạo khu di tích;\n\n- Về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu Trung\r\n\ntâm lễ hội: cần xem xét kỹ trên cơ sở có đầy đủ các thông tin từ kết quả khảo\r\n\ncổ, ý kiến tham gia của các nhà khoa học, người làm công tác chuyên môn. Trước\r\n\nmắt cần tập trung hoàn chỉnh hạ tầng, chỉnh trang cảnh quan khu vực trung tâm,\r\n\nchấn chỉnh công tác quản lý, tạo thuận lợi cho du khách đến khu di tích;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên\r\n\nquan tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện dự án trong năm 2015 làm cơ sở cho\r\n\nviệc điều chỉnh quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch\r\n\nsử - văn hóa thời Trần tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2020.\n\nb) Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Nam\r\n\nĐịnh xây dựng kế hoạch và thực hiện khai quật khảo cổ khu di tích lịch sử - văn\r\n\nhóa thời Trần trong các năm 2014, 2015 phù hợp với các điều kiện về thời tiết,\r\n\nbảo đảm đến cuối năm 2015 có đủ thông tin, cơ sở khoa học để thực hiện việc\r\n\nđiều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu Trung tâm lễ hội và lập phương án bảo tồn phù\r\n\nhợp với các di tích;\n\n- Thẩm định hồ sơ theo quy định trong việc tu bổ,\r\n\ntôn tạo các di tích;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Nam\r\n\nĐịnh và các cơ quan liên quan thực hiện việc rà soát, kiểm tra, thống kê, phân\r\n\nloại các đồ cúng tiến vào Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần tại tỉnh Nam\r\n\nĐịnh để có biện pháp xử lý phù hợp; từng bước mở rộng việc thực hiện trên phạm\r\n\nvi cả nước; nghiên cứu, sớm ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương về việc\r\n\ntiếp nhận đồ cúng tiến vào các di tích bảo đảm sự toàn vẹn, nguyên gốc của di\r\n\ntích. Thời gian hoàn thành trong năm 2013;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư đánh giá kết quả tu bổ, tôn tạo các di tích quốc gia và cấp tỉnh vào\r\n\ncuối năm 2014.\n\nc) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nTài chính cân đối, bố trí kinh phí hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định thực\r\n\nhiện Dự án bảo tồn, tồn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử - văn hóa\r\n\nthời Trần tại tỉnh Nam Định theo đúng quy định tại Quyết định số 1403/QĐ-TTg\r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với khả năng cân\r\n\nđối của ngân sách nhà nước; trên cơ sở đó, trong năm 2014 và 2015 tỉnh ưu tiên\r\n\nbố trí vốn triển khai tu bổ, tôn tạo 5 di tích trọng điểm trong quy hoạch là:\r\n\nđền Thiên Trường, đền Cố Trạch, chùa tháp Phổ Minh, đền Bảo Lộc và đình - miếu\r\n\nCao Đài.\n\nd) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch rà soát, xây dựng và sớm ban hành thông tư liên tịch hướng\r\n\ndẫn việc xây dựng công trình, trùng tu các di tích tín ngưỡng, tôn giáo; hỗ trợ\r\n\ntỉnh Nam Định trong việc nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu trung tâm\r\n\nlễ hội Dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích\r\n\nlịch sử văn hóa thời Trần tại Nam Định.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Nam Định, các Bộ và cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng;\r\n\n - UBND tỉnh Nam Định;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, V.III, KTTH,\r\n\n KTN;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Định\n\n", + "id": 103815 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103816.json b/contexts/context_103816.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..611ced89aff8a792794e64d467142295483bf9c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103816.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-276-QD-TCLN-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-115450.aspx", + "name": "Quyet-dinh-276-QD-TCLN-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-115450", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nTỔNG CỤC LÂM NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 276/QĐ-TCLN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nVIỆN ĐIỀU TRA QUY HOẠCH RỪNG TRỰC THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn;\r\n\nTheo đề nghị của Viện trưởng Viện Điều tra quy hoạch rừng và Chánh văn phòng Tổng\r\n\ncục.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Viện Điều\r\n\ntra quy hoạch rừng (sau đây gọi là Viện) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nTổng cục Lâm nghiệp, có chức năng điều tra cơ bản tài nguyên rừng, quy hoạch,\r\n\nkhảo sát thiết kế rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc\r\n\nvà quản lý phát triển Bảo tàng tài nguyên rừng Việt Nam phục vụ yêu cầu quản lý\r\n\nnhà nước của Tổng cục Lâm nghiệp đối với ngành lâm nghiệp.\n\n2. Viện có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân\r\n\nhàng theo quy định của pháp luật; kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm. \n\n3. Viện hoạt\r\n\nđộng theo cơ chế tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Trụ sở của\r\n\nViện đặt tại thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn \n\n1. Đề xuất,\r\n\nxây dựng trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật; các chương trình, dự\r\n\nán, đề án quốc gia dài hạn và hàng năm trong lĩnh vực điều tra, quy hoạch rừng.\n\n2. Xây dựng\r\n\ntrình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn thực hiện công tác điều\r\n\ntra, lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; xác định, phân định ranh giới các\r\n\nloại rừng trên bản đồ và trên thực địa; nội dung, phương pháp thống kê rừng, kiểm\r\n\nkê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. \n\n3. Giúp Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tổng hợp tài liệu, số liệu về quy hoạch rừng, kết\r\n\nquả kiểm kê tài nguyên rừng cả nước để công bố định kỳ theo quy định. \n\n4. Giúp Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng và\r\n\nphát triển Bảo tàng tài nguyên rừng Việt Nam trong hệ thống Bảo tàng thiên\r\n\nnhiên quốc gia.\n\n5. Thực hiện\r\n\ncác chương trình, đề tài nghiên cứu cơ bản và ứng dụng; các dự án về điều tra\r\n\ncơ bản, khảo sát, quy hoạch ngành lâm nghiệp; chương trình điều tra, theo dõi,\r\n\nđánh giá, diễn biến tài nguyên và môi trường rừng trên phạm vi toàn quốc. \n\n6. Nghiên cứu\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin GIS, xử lý ảnh viễn thám, GPS và các công nghệ\r\n\nkhác để xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, xác lập các loại bản đồ phục\r\n\nvụ việc xây dựng các dự án đầu tư và quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp.\n\n7. Tham gia\r\n\nxây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia; tham gia phân tích, đánh\r\n\ngiá tác động của cơ chế, chính sách đối với quá trình phát triển ngành lâm nghiệp;\r\n\ntham gia thẩm định quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương liên quan\r\n\nđến lĩnh vực điều tra, quy hoạch và môi trường rừng.\n\n8. Chủ trì hoặc\r\n\ntham gia thực hiện các dự án hợp tác quốc tế, hợp tác liên doanh, liên kết\r\n\ntrong lĩnh vực điều tra tài nguyên rừng, môi trường rừng, quy hoạch phát triển\r\n\nlâm nghiệp.\n\n9. Biên soạn\r\n\ntài liệu hướng dẫn trên lĩnh vực điều tra, quy hoạch rừng. Tham gia đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về điều tra, quy hoạch rừng theo sự\r\n\nphân công của Tổng cục. \n\n10. Thực hiện\r\n\ncác dịch vụ tư vấn về:\n\na) Điều tra\r\n\nphân vùng và đánh giá các nguồn tài nguyên động, thực vật rừng, đa dạng sinh học,\r\n\nlập địa và môi trường rừng ở các cấp quản lý phục vụ phát triển ngành lâm nghiệp;\r\n\nb) Điều tra,\r\n\nnghiên cứu các vấn đề kinh tế-xã hội-môi trường phát triển ngành lâm nghiệp,\r\n\nbao gồm: kinh tế nguồn lợi, kinh tế thị trường, kinh tế vùng, kinh tế địa\r\n\nphương, kinh tế môi trường và các vấn đề văn hóa, xã hội, biến đổi khí hậu liên\r\n\nquan đến quản lý, sử dụng, phát triển tài nguyên rừng;\n\nc) Điều tra,\r\n\nxây dựng quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quy hoạch\r\n\nphát triển lâm nghiệp theo ngành, hàng; quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội\r\n\nnông thôn miền núi;\n\nd) Điều tra,\r\n\nxây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật, các dự án đầu tư­ phát triển lâm nghiệp\r\n\nnhư: điều chế rừng, quản lý rừng bền vững, quản lý rừng cộng đồng, định giá rừng\r\n\nvà hỗ trợ thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng; phát triển du lịch\r\n\nsinh thái; phát triển cây xanh đô thị và rừng phong cảnh;\n\nđ) Tổ chức thực\r\n\nhiện thiết kế sản xuất lâm nghiệp như: giao đất, giao rừng; trồng rừng; phục hồi\r\n\nrừng; tu bổ rừng; khai thác rừng; mạng lưới đường lâm nghiệp; các mô hình nông\r\n\nlâm kết hợp; bố trí tái định cư, sắp xếp ổn định dân cư miền núi;\n\ne) Thực hiện\r\n\ncác hoạt động dịch vụ tư vấn khác trong lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn như chuyển giao các mô hình tổ chức sản xuất và phát triển nông lâm nghiệp;\r\n\nđo đạc xây dựng bản đồ địa hình, bản đồ địa chính/giải thửa; in ấn tài liệu và\r\n\nbản đồ các loại;\n\n11. Quản lý,\r\n\nsử dụng lao động, tài sản, tài chính của Viện theo quy định của pháp luật;\n\n12. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức \n\n1. Lãnh đạo\r\n\nViện:\n\nLãnh đạo Viện\r\n\ncó Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Viện trưởng điều hành hoạt động chung của\r\n\nViện, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về các hoạt động\r\n\ncủa Viện.\n\nCác Phó Viện\r\n\ntrưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo\r\n\nphân công của Viện trưởng, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật\r\n\nđối với các nhiệm vụ được phân công.\n\nViệc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm Viện trưởng, các Phó Viện trưởng thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\n2. Bộ máy quản\r\n\nlý:\n\na) Phòng Tổ\r\n\nchức Hành chính;\n\nb) Phòng Kế\r\n\nhoạch và Hợp tác Quốc tế; \n\nc) Phòng Tài\r\n\nchính Kế toán;\n\nd) Phòng Khoa\r\n\nhọc kỹ thuật và công nghệ. \n\n3. Các đơn vị\r\n\ntrực thuộc:\n\na) Trung tâm\r\n\nTài nguyên và Môi trư­ờng lâm nghiệp, trụ sở đóng tại huyện Thanh trì, thành phố\r\n\nHà Nội;\n\nb) Trung tâm\r\n\nTư vấn và Thông tin lâm nghiệp, trụ sở đóng tại quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\r\n\n(trên cơ sở sát nhập 2 đơn vị: Trung tâm In và đo vẽ bản đồ và Trung tâm tư vấn\r\n\nthông tin lâm nghiệp); \n\nc) Phân viện\r\n\nĐiều tra quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ, trụ sở đóng tại thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc;\n\nd) Phân viện\r\n\nĐiều tra quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ, trụ sở đóng tại huyện Thanh Trì, thành phố\r\n\nHà Nội;\n\nđ) Phân viện\r\n\nĐiều tra quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ, trụ sở đóng tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ\r\n\nAn;\n\ne) Phân viện\r\n\nĐiều tra quy hoạch rừng Trung Trung Bộ, trụ sở đóng tại thành phố Huế, tỉnh Thừa\r\n\nThiên-Huế;\n\ng) Phân viện\r\n\nĐiều tra quy hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, trụ sở đóng tại thành phố\r\n\nQuy Nhơn, tỉnh Bình Định;\n\nh) Phân viện\r\n\nĐiều tra quy hoạch rừng Nam Bộ, trụ sở đóng tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\ni) Bảo tàng\r\n\nTài nguyên rừng Việt Nam, trụ sở đóng tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.\n\nCác tổ chức\r\n\nquy định tại Khoản 2 và 3 Điều này có cấp trưởng và tối đa 03 cấp phó. \n\nCác tổ chức\r\n\nquy định tại Khoản 3 Điều này có t­ư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại\r\n\nKho bạc và Ngân hàng để hoạt động.\n\nViện trư­ởng\r\n\nViện Điều tra quy hoạch rừng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bổ nhiệm\r\n\ncán bộ các các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của Nhà nước và phân cấp của\r\n\nTổng cục; chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế làm việc của\r\n\nViện và các đơn vị trực thuộc.\n\nĐiều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\nQuyết định\r\n\nnày thay thế Quyết định số 32-TCLĐ ngày 21 ngày 01 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nLâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) và có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh văn\r\n\nphòng Tổng cục, Viện trưởng Viện Điều tra quy hoạch rừng, các Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng, Chánh thanh tra Tổng cục và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Phó Tổng cục trưởng TCLN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ; \r\n\n - Các đơn vị trực thuộc TCLN;\r\n\n - Các sở NN và TNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Lư­u VP, VT. \n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hứa Đức Nhị\n\n", + "id": 103816 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103817.json b/contexts/context_103817.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7360dfe017b9aa5702ee5f1601385aed151a4338 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103817.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2747-QD-UBND-2021-ngam-hoa-he-thong-ha-tang-ky-thuat-thanh-pho-Da-Lat-Lam-Dong-496313.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2747-QD-UBND-2021-ngam-hoa-he-thong-ha-tang-ky-thuat-thanh-pho-Da-Lat-Lam-Dong-496313", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2747/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH NGẦM HÓA HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ ĐÀ LẠT GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Đà\r\n\nLạt giai đoạn 2021-2025.\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng làm cơ\r\n\nquan đầu mối; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Giao thông vận tải; Công Thương;\r\n\nThông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Hiệp\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG DỰ KIẾN THỰC HIỆN NGẦM HÓA HỆ THỐNG\r\n\nHẠ TẦNG KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch được ban hành theo Quyết định số: 2747/QĐ-UBND, ngày\r\n\n12/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nA. NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nSTT\n\nTÊN ĐƯỜNG\n\nCHIỀU DÀI (m)\n\nQUY MÔ, HÌNH THỨC\r\n\n NGẦM HÓA\n\nTỔNG MỨC ĐẦU TƯ\r\n\n (triệu đồng)\n\nĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU\r\n\n TƯ\n\nGHI CHÚ\n\nI.\n\nGiai đoạn 2021-2022 13,650 55,229\n\n1\n\nTrần Phú\n\n1,500\n\nHào kỹ thuật\n\n7,590\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\nNằm trong kế hoạch\r\n\n đầu tư công năm 2021 \n\n2\n\nNguyên Tử Lực\n\n3,300\n\nHào kỹ thuật\n\n8,349\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\nĐang triển khai\r\n\n nâng cấp đường GT\n\n3\n\nPhan Đình Phùng\n\n1,800\n\nHào kỹ thuật\n\n5,465\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n4\n\nHùng Vương\n\n2,100\n\nHào kỹ thuật\n\n10,626\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\nDự kiến kế hoạch đầu\r\n\n tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025\n\n5\n\nHoàng Văn Thụ\n\n3,900\n\nHào kỹ thuật\n\n19,734\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n6\n\nTrần Quốc Toản\n\n1,050\n\nHào kỹ thuật\n\n3,465\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\nII.\n\nGiai đoạn 2023-2025 16,160 81,770\n\n1\n\nTriệu Việt Vương\n\n2,550\n\nHào kỹ thuật\n\n12,903\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\nKế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (dự kiến)\n\n2\n\nBa Tháng Hai\n\n950\n\nHào kỹ thuật\n\n4,807\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n3\n\nLê Hồng Phong\n\n730\n\nHào kỹ thuật\n\n3,694\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n4\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\n1,900\n\nHào kỹ thuật\n\n9,614\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n5\n\nNguyễn Văn Cừ\n\n380\n\nHào kỹ thuật\n\n1,923\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n6\n\nTrần Quý Cáp\n\n300\n\nHào kỹ thuật\n\n1,518\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n7\n\nTrần Hưng Đạo\n\n400\n\nHào kỹ thuật\n\n11,132\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n1,800\n\n8\n\nBa Tháng Tư\n\n1,300\n\nHào kỹ thuật\n\n6,578\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n9\n\nXô Viết Nghệ Tĩnh\n\n3,400\n\nHào kỹ thuật\n\n17,204\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\n10\n\nPhù Đổng Thiên Vương\n\n2,450\n\nHào kỹ thuật\n\n12,397\n\nUBND TP. Đà Lạt\n\nB. NGUỒN VỐN XÃ HỘI HÓA\n\nSTT\n\nTÊN ĐƯỜNG\n\nCHIỀU DÀI (m)\n\nQUY MÔ, HÌNH THỨC\r\n\n NGẦM HÓA\n\nTỔNG MỨC ĐẦU TƯ\n\n(triệu đồng)\n\nGHI CHÚ\n\nI\n\nGiai đoạn 2021-2022 11,166\n\n1\n\nHồ Tùng Mậu\n\n1300\n\nHào kỹ thuật\n\n6,500\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n2\n\nChu Văn An\n\n350\n\nCống\r\n\n bể cáp\n\n420\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n3\n\nBùi Thị Xuân\n\n1630\n\ncống bể cáp\n\n1,956\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n4\n\nNguyễn Công Trứ\n\n1100\n\ncống bể cáp\n\n1,320\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n5\n\nNguyễn Lương Bằng\n\n580\n\ncống bể cáp\n\n580\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n6\n\nNguyễn Trung Trực\n\n390\n\ncống bể cáp\n\n390\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiai đoạn 2022-2025 55,655\n\n1\n\nKhu hòa bình\n\n3000\n\nHào kỹ thuật\n\n15,000\n\nĐầu tư mới\n\n2\n\nBà Triệu\n\n300\n\ncống bể cáp\n\n360\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n3\n\nBạch Đằng\n\n1300\n\ncống bể cáp\n\n1,560\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n7\n\nHai Bà Trưng\n\n2850\n\ncống bể cáp\n\n3,420\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n4\n\nĐào Duy Từ\n\n480\n\ncống bể cáp\n\n576\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n6\n\nĐoàn Thị Điểm\n\n500\n\ncống bể cáp\n\n600\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n7\n\nĐồng Tâm\n\n619\n\ncống bể cáp\n\n743\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n8\n\nHà Huy Tập\n\n810\n\ncống bể cáp\n\n972\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n9\n\nMạc Đĩnh Chi\n\n1000\n\ncống bể cáp\n\n1,200\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n10\n\nHải Thượng\n\n420\n\ncống bể cáp\n\n504\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n11\n\nHoàng Diệu\n\n1300\n\ncống bể cáp\n\n1,560\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n12\n\nHoàng Hoa Thám\n\n1600\n\ncống bể cáp\n\n1,920\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n13\n\nHuyền Trân Công Chúa\n\n1650\n\ncống bể cáp\n\n1,980\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n14\n\nLa Sơn Phu Tử\n\n270\n\ncống bể cáp\n\n324\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n15\n\nLữ Gia\n\n1000\n\ncống bể cáp\n\n1,200\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n16\n\nLý Nam Đế\n\n1170\n\ncống bể cáp\n\n1,404\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n17\n\nMai Hắc Đế\n\n300\n\ncống bể cáp\n\n360\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n18\n\nMê Linh\n\n1650\n\ncống bể cáp\n\n1,980\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n19\n\nNguyễn Lương Bằng\n\n580\n\ncống bể cáp\n\n696\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n20\n\nNguyễn Trung Trực\n\n390\n\ncống bể cáp\n\n468\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n21\n\nNhà Chung\n\n500\n\ncống bể cáp\n\n600\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n22\n\nPaster\n\n850\n\ncống bể cáp\n\n1,020\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n23\n\nPhạm Ngũ Lão\n\n450\n\ncống bể cáp\n\n540\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n24\n\nSương Nguyệt Ánh\n\n520\n\ncống bể cáp\n\n624\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n25\n\nThông Thiên Học\n\n800\n\ncống bể cáp\n\n960\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n26\n\nTô Hiến Thành\n\n900\n\ncống bể cáp\n\n1,080\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n27\n\nTô Hiệu\n\n1950\n\ncống bể cáp\n\n2,340\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n28\n\nTrần Bình Trọng\n\n1050\n\ncống bể cáp\n\n1,260\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n29\n\nTrần Quang Diệu\n\n800\n\ncống bể cáp\n\n960\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n30\n\nTrần Quang Khải\n\n1100\n\ncống bể cáp\n\n1,320\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n31\n\nVạn kiếp\n\n1840\n\ncống bể cáp\n\n2,208\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n32\n\nVõ Trường Toản\n\n1380\n\ncống bể cáp\n\n1,656\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n33\n\nPhan Chu Trinh\n\n980\n\ncống bể cáp\n\n1,176\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n34\n\nNgô Quyền\n\n1420\n\ncống bể cáp\n\n1,704\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n35\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n1150\n\ncống bể cáp\n\n1,380\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp, mở rộng\n\n", + "id": 103817 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103818.json b/contexts/context_103818.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba079e616919c43083dfee3c9fa301d9aa8db58c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103818.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2165-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-thanh-pho-Can-Tho-464348.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2165-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-thanh-pho-Can-Tho-464348", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ CẦN THƠ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2165/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 07 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 101/QĐ-BKHCN ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Mô hình khung hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho các cơ quan,\r\n\ntổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà\r\n\nsoát, điều chỉnh quy trình nội bộ đã phê duyệt đảm bảo phù hợp với Quyết định\r\n\nnày. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ\r\n\ncông thành phố để áp dụng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - VP UBND TP (2.3CG);\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, LQC\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thị Hồng Ánh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nTên quy trình nội bộ\n\n1.\n\nGiải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ\r\n\n trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến\n\n2.\n\nGiải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ\n\n3.\n\nGiải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng\n\n4.\n\nGiải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc\r\n\n hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày\n\n5.\n\nGiải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải\r\n\n phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế\n\n6.\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ\n\n7.\n\nGiải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh\r\n\n hùng\n\n8.\n\nGiải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành\r\n\n tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ\r\n\n trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n9.\n\nGiải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân\r\n\n nhân khi người có công với cách mạng từ trần\n\n10.\n\nHỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ\n\n11.\n\nHưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có\r\n\n công với cách mạng từ trần\n\n12.\n\nLập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng\r\n\n cụ chỉnh hình\n\n13.\n\nMua bảo hiểm y tế đối với người có công và thân\r\n\n nhân\n\n14.\n\nThực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân\r\n\n người hoạt động kháng chiến được tặng huân chương, huy chương chết trước ngày\r\n\n 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi.\n\n15.\n\nThực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối\r\n\n với người có công với cách mạng và con của họ\n\n16.\n\nTrợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã\r\n\n hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\n17.\n\nTrợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã\r\n\n hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\n18.\n\nXác nhận thương binh, người hưởng chính sách như\r\n\n thương binh đối với người bị thương không thuộc lực lượng công an, quân đội\r\n\n trong chiến tranh từ ngày 31/12/1991 trở về trước không còn giấy tờ\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nThực hiện chế độ trợ cấp\r\n\n một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân chương,\r\n\n huy chương chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu\r\n\n đãi\n\nMã hiệu: QT28/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nThực hiện chế độ ưu đãi\r\n\n trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ\n\nMã hiệu: QT29/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nTrợ cấp hàng tháng đối với\r\n\n thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\nMã hiệu: QT30/NCC\n\nNgày ban hành .../..../…\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê T. Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nNguyễn Hoàng Ba\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\nGiám đốc Sở Nội vụ\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nXác nhận thương binh,\r\n\n người hưởng chính sách như thương binh đối với người bị thương không thuộc\r\n\n lực lượng công an, quân đội trong chiến tranh từ ngày 31/12/1991 trở về trước\r\n\n không còn giấy tờ\n\nMã hiệu: QT32/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nTrợ cấp một lần đối với\r\n\n thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\nMã hiệu: QT31/NCC\n\nNgày ban hành .../..../…\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê T. Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nNguyễn Hoàng Ba\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\nGiám đốc Sở Nội vụ\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nMua bảo hiểm y tế đối với\r\n\n người có công và thân nhân\n\nMã hiệu: QT26/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nLập Sổ theo dõi và cấp\r\n\n phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình\n\nMã hiệu: QT25/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nHưởng mai táng phí, trợ\r\n\n cấp một lần khi người có công với cách mạng từ trần\n\nMã hiệu: QT24/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nHỗ trợ, di chuyển hài cốt\r\n\n liệt sĩ\n\nMã hiệu: QT22/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết trợ cấp tiền\r\n\n tuất hàng tháng cho thân nhân khi người có công với cách mạng từ trần\n\nMã hiệu: QT19/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết trợ cấp một lần\r\n\n đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bằng khen\r\n\n của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính\r\n\n phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương\n\nMã hiệu: QT18/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết chế độ ưu đãi\r\n\n đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng\n\nMã hiệu: QT15/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp\r\n\n thờ cúng liệt sĩ\n\nMã hiệu: QT14/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết chế độ người\r\n\n hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc\r\n\n tế\n\nMã hiệu: QT11/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết chế độ người\r\n\n hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày\n\nMã hiệu: QT10/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết chế độ người có\r\n\n công giúp đỡ cách mạng\n\nMã hiệu: QT09/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết chế độ đối với\r\n\n thân nhân liệt sĩ\n\nMã hiệu: QT05/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\nSỞ LĐTBXH\n\nQUY TRÌNH\n\nGiải quyết chế độ đối với\r\n\n Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng\r\n\n chiến\n\nMã hiệu: QT04/NCC\n\nNgày ban hành .../..../2020\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\nNguyễn T. Kim Phượng\n\nLê Thị Thúy Phượng\n\nTrần Thị Xuân Mai\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\nChuyên viên\n\nTrưởng phòng Chính sách\n\nGiám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103818 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103819.json b/contexts/context_103819.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63ebd0eafbe8b13fc6c29c5e3c44033600d622be --- /dev/null +++ b/contexts/context_103819.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1059-QD-UBND-Ke-hoach-to-chuc-giao-ban-thao-go-kho-khan-135919.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1059-QD-UBND-Ke-hoach-to-chuc-giao-ban-thao-go-kho-khan-135919", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1059/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TỔ CHỨC GIAO BAN THÁO GỠ KHÓ\r\n\nKHĂN, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nNghị quyết 01/NQ-CP ngày\r\n\n03/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;\n\nCăn cứ Chương trình hành động\r\n\nsố 10/CTr-UBND ngày 06/02/2012 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết 01/NQ-CP;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông thương tại Tờ trình số 443/TTr-SCT ngày 23/02/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức\r\n\ngiao ban tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh đối với\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI TỔ CHỨC GIAO BAN THÁO GỠ KHÓ KHĂN, THÚC ĐẨY\r\n\nPHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 06/03/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hà Nội)\n\nI. Tình hình\r\n\nchung\n\nNăm 2012 được dự báo tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội tiếp tục gặp nhiều thử thách do tình hình kinh tế cả nước,\r\n\nkinh tế thế giới đều tiếp tục khó khăn kéo theo sản xuất công nghiệp gặp nhiều\r\n\nkhó khăn như: sức mua của thị trường vẫn còn chưa cao, giá nguyên liệu đầu vào\r\n\ncó chiều hướng tăng; thắt chặt tiền tệ cũng đang làm ảnh hưởng đến tình hình sản\r\n\nxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tình trạng thiếu vốn hiện nay diễn ra ở\r\n\nnhiều ngành, lĩnh vực. Nguyên nhân một phần do hạn mức tín dụng bị hạn chế, lãi\r\n\nsuất tín dụng quá cao khiến một số doanh nghiệp không dám vay… Việc tái cấu\r\n\ntrúc ngành ngân hàng cũng gây khó khăn không nhỏ cho việc tiếp cận nguồn vốn\r\n\nvay của DN;\n\nKhó khăn\n\n- Đối với doanh nghiệp sản xuất:\n\n+ Các doanh nghiệp sản xuất công\r\n\nnghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, như: lãi suất ngân hàng cao, khó tiếp\r\n\ncận nguồn vốn vay, chi phí các nguyên – nhiên liệu đầu vào tăng cao… làm tăng\r\n\ngiá thành sản phẩm, giảm năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.\n\n+ Biến động phức tạp của tỷ giá\r\n\nvà lãi suất, hiện nay lãi suất ngân hàng đang đứng ở mức cao, mặt trái của việc\r\n\ntỷ giá đồng USD tăng là dẫn đến giá nguyên liệu nhập khẩu tăng, giá thành sản\r\n\nphẩm xuất khẩu tăng, giảm sức cạnh tranh của sản phẩm sẽ tiếp tục tạo những khó\r\n\nkhăn, ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu trong năm\r\n\n2012.\n\n+ Nhiều doanh nghiệp thuộc các\r\n\nnhóm ngành hàng sản xuất chủ lực, sử dụng nhiều lao động như dệt may, điện tử,\r\n\ncơ kim khí…trong tình trạng thiếu nhân công do lao động liên tục biến động với\r\n\nsố lượng khoảng 20 – 30% cũng ảnh hưởng nhiều đến khả năng tăng trưởng xuất khẩu\r\n\ncao của các doanh nghiệp mặc dù không thiếu đơn hàng.\n\n+ Do Chính phủ thắt chặt tiền tệ\r\n\nngành bất động sản gần như đóng băng, các công trình đầu tư công cũng giãn tiến\r\n\nđộ giải ngân nên nhiều doanh nghiệp ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và thiết\r\n\nbị điện không bán được, hàng tồn kho nhiều ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.\n\n- Đối với DN xuất khẩu:\n\n+ Kinh tế thế giới diễn biến phức\r\n\ntạp, khủng hoảng nợ công lan rộng tại Châu Âu, lạm phát tăng cao ở một số nước\r\n\ntrong khu vực vốn là thị trường nhập khẩu quan trọng của Việt Nam ảnh hưởng đến\r\n\nkim ngạch XK.\n\n+ Việc tăng giá một số nguyên\r\n\nnhiên liệu (điện, than, xăng, dầu…) làm tăng chi phí đầu vào, giá thành sản phẩm,\r\n\ngiảm năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất, xuất khẩu của doanh nghiệp.\n\n+ Hầu hết các doanh nghiệp thuộc\r\n\ncác nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực, sử dụng nhiều lao động như dệt may, da\r\n\ngiầy, điện – điện tử… bị thiếu nhân công trầm trọng do lao động liên tục biến động\r\n\nvới số lượng khoảng 20 – 30% cũng ảnh hưởng nhiều đến khả năng tăng trưởng xuất\r\n\nkhẩu cao của các doanh nghiệp mặc dù không thiếu đơn hàng.\n\n+ Thiên tai tại Nhật Bản làm giảm\r\n\nxuất khẩu mặt hàng chủ lực là linh kiện máy tính và điện tử sang thị trường này\r\n\ncủa khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Đối với thương mại nội địa:\n\nTình hình lạm phát tăng cao, hoạt\r\n\nđộng chi tiêu của người tiêu dùng và doanh nghiệp thắt chặt, vốn đầu tư xã hội\r\n\ngiảm…ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp\n\nII. Mục đích\r\n\nyêu cầu\n\n1. Mục đích\n\nThực hiện Nghị quyết của HĐND,\r\n\nhoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012 là: \n\n- Giá trị tăng thêm ngành công\r\n\nnghiệp tăng 10,1% - 10,4% so với năm 2011; Giá trị sản xuất công nghiệp tăng\r\n\n14% so với thực hiện năm 2011.\n\n- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa\r\n\nbán lẻ tăng 30 – 31% so với thực hiện năm 2011.\n\n- Kim ngạch xuất khẩu tăng 15%\r\n\nso với thực hiện năm 2011.\n\nThực hiện Kế hoạch tổ chức giao\r\n\nban tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trên địa bàn năm 2012, để tăng cường\r\n\ntiếp xúc, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Nắm bắt tình hình khó\r\n\nkhăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở\r\n\nđó UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo các Sở, ban, ngành triển khai tốt nhiệm vụ\r\n\ntheo chức năng nhằm tháo gỡ kịp thời khó khăn cho doanh nghiệp để thúc đẩy sản\r\n\nxuất kinh doanh và xuất khẩu.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các sở, ban, ngành coi đây là\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm do tác động của kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất và xuất khẩu.\n\n- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện\r\n\nkịp thời có hiệu quả các cơ chế, chính sách mới ban hành của Trung ương và\r\n\nThành phố để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu.\n\n- Các Sở, ban, ngành: Thông qua\r\n\ngiao ban, đề xuất các giải pháp tháo gỡ vướng mắc khó khăn cho doanh nghiệp.\n\n- Doanh nghiệp thông qua giao\r\n\nban nêu rõ những khó khăn vướng mắc, đề xuất kiến nghị cần tháo gỡ.\n\nIII. Nội dung\n\nNăm 2012 UBND Thành phố giao\r\n\ncho các Sở, ban, ngành, UBND các Quận, huyện, thị xã và các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nquán triệt sâu sắc Chương trình hành động số 10/CTr-UBND của UBND Thành phố\r\n\nngày 06/2/2012 tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:\n\n- Tiếp tục rà soát sửa đổi các\r\n\nquy định, thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp.\r\n\nCông khai, cập nhật, hướng dẫn các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, thủ tục\r\n\nhành chính trên Cổng thông tin điện tử Hà Nội và website của các sở, ban,\r\n\nngành.\n\n- Nắm bắt khó khăn, vướng mắc của\r\n\ndoanh nghiệp, có biện pháp tháo gỡ kịp thời nhằm duy trì và thúc đẩy sản xuất\r\n\nkinh doanh. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và cuộc\r\n\nvận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng các chương trình\r\n\nquảng bá, xúc tiến, cải tiến mẫu mã, thương hiệu cho các sản phẩm làng nghề.\n\n- Ngành điện đảm bảo cung ứng đủ\r\n\nđiện phục vụ sản xuất, hạn chế tối đa việc cắt điện; thực hiện nghiêm túc\r\n\nChương trình tiết kiệm điện quốc gia.\n\n- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế theo hướng: tăng tỷ trọng dịch vụ trình độ cao, chất lượng cao; công\r\n\nnghiệp có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, có nhiều sản phẩm xuất\r\n\nkhẩu và phát triển nông nghiệp sinh thái.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chương trình: Phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; Phát triển sản phẩm\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Khuyến công; Đẩy\r\n\nmạnh xuất khẩu; Phát triển các dạng năng lượng tái tạo đi đôi với đổi mới công\r\n\nnghệ, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng. Hoàn thiện, xây dựng mới các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, các cụm công nghiệp làm nghề. Hỗ trợ\r\n\ncác hộ sản xuất, doanh nghiệp tổ chức di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, không\r\n\nphù hợp quy hoạch.\n\n- Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực\r\n\ndịch vụ tài chính – ngân hàng, logistic, tài chính và hỗ trợ kinh doanh. Chú trọng\r\n\nxây dựng, phát triển đồng bộ và quản lý tốt các thị trường: tiền tệ, chứng\r\n\nkhoán, bất động sản, lao động, khoa học công nghệ.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng\r\n\nvà chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa Thủ đô. Ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có\r\n\nkhả năng ứng dụng rộng rãi, tạo công nghệ và sản phẩm có giá trị kinh tế và khả\r\n\nnăng thương mại cao, giải quyết các vấn đề bức xúc, các dự án sản xuất thử nghiệm\r\n\nsử dụng công nghệ tiên tiến. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của Thủ\r\n\nđô.\n\nNhiệm vụ của các Sở, Ban,\r\n\nNgành:\n\n1. Sở Công thương Hà Nội\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các: Quận, huyện, thị xã trực thuộc và các tổ chức hiệp hội,\r\n\ncác doanh nghiệp:\n\n1.1. Tổ chức định kỳ 6 tháng hoặc\r\n\nđột xuất giao ban, đối thoại với các doanh nghiệp trên địa bàn, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chức năng, UBND các địa phương và các đơn vị có liên quan để giải\r\n\nquyết những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp; trên cơ sở đó chủ trì phối hợp\r\n\nvới các Sở, ban, ngành đề xuất xây dựng cơ chế chính sách để tạo điều kiện hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp.\n\n1.2. Khảo sát, thu thập thông\r\n\ntin để nắm bắt thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh, những vướng mắc và kiến\r\n\nnghị của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn.\n\n1.3. Triển khai các giải pháp cụ\r\n\nthể:\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghệ hỗ trợ. Hỗ trợ\r\n\ncác doanh nghiệp có sản phẩm công nghiệp chủ lực, cơ khí trọng điểm, sản phẩm\r\n\ncông nghiệp mũi nhọn đạt hiệu quả nhằm giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại và cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng\r\n\ncác chương trình quảng bá thương hiệu cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao.\n\n- Tạo điều kiện khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện trong sản xuất nhằm giảm\r\n\nchi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp; đẩy mạnh đầu\r\n\ntư đổi mới trang thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.\n\n- Tổ chức giao thương giữa nhà sản\r\n\nxuất và nhà phân phối, tăng cường liên kết trogn và ngoài thành phố, hợp tác\r\n\ntrong sản xuất kinh doanh.\n\n- Phối hợp với các ngành tổ chức\r\n\ntôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp, các doanh nhân có thành tích trong\r\n\nSX-KD và xuất khẩu.\n\n2. Cục Thuế Thành phố Hà Nội\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác cải cách hành chính trong giải quyết thủ tục về hoàn thuế, giảm thuế\r\n\nvà giãn thời hạn nộp thuế, tạo điều kiện tuyên truyền hỗ trợ cho doanh nghiệp về\r\n\nThuế.\n\nChủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nkiến nghị, đề xuất Bộ, ngành để sửa đổi, bổ sung với những nội dung còn bất cập,\r\n\ngây khó khăn cản trở đối với doanh nghiệp trong thực hiện các nghĩa vụ về lĩnh\r\n\nvực Thuế.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước Thành\r\n\nphố Hà Nội\n\nPhối hợp với các Sở, ngành hướng\r\n\ndẫn doanh nghiệp triển khai thực hiện cơ chế chính sách: về tiền tệ tín dụng,\r\n\nlãi suất đến tận doanh nghiệp và hướng dẫn thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhất\r\n\ncho doanh nghiệp trong việc vay vốn.\n\nKiểm soát mức tăng trưởng tín dụng\r\n\ncả năm 2012 khoảng 15 – 17%, tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 14 – 16%.\r\n\nThực hiện các giải pháp khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức tín dụng ưu tiên vốn\r\n\ntín dụng phục vụ các lĩnh vực: sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ,\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng nhiều lao động, các dự án hiệu quả.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác cải\r\n\ncách hành chính, đáp ứng yêu cầu cải thiện môi trường đầu tư. Tổng hợp, nắm bắt\r\n\ntình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\n\nĐẩy mạnh các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án sản xuất hàng xuất khẩu\r\n\nvà sản xuất sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thân thiện môi trường.\n\nPhối hợp với Sở Công thương hướng\r\n\ndẫn doanh nghiệp được hưởng thụ các cơ chế chính sách phát triển doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ thuộc lĩnh vực của Sở KH&ĐT chủ trì; chỉ đạo Trung tâm hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp.\n\n5. Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nChủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nngành tổ chức theo dõi nắm bắt tình hình lao động và những kiến nghị đề xuất của\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ người lao động\r\n\nbị mất việc làm, thiếu việc làm, đào tạo nghề…\n\nTriển khai, hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác chính sách hỗ trợ về thiếu việc làm, mất việc làm theo quy định đến các\r\n\ndoanh nghiệp để người lao động được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước được\r\n\nkịp thời.\n\n6. Sở Tài chính\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác đổi mới\r\n\ndoanh nghiệp theo kế hoạch đã được Chính phủ phê duyệt, đối với các doanh nghiệp\r\n\ncó vướng mắc, tồn tại về tài chính cần đề xuất với Thành phố để giải quyết sớm\r\n\nnhằm ổn định và thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nNắm bắt tình hình hoạt động của\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước quản lý để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tránh\r\n\nthất thoát tài sản của Nhà nước.\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nđề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, nhằm thúc đẩy sản xuất\r\n\nkinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội.\n\n7. Sở Tài nguyên Môi trường,\r\n\nSở Quy hoạch Kiến trúc\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác cải\r\n\ncách hành chính, đặc biệt trong quá trình thẩm định các hồ sơ xin thuê đất của\r\n\ncác doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp co nhu cầu sử dụng đất xây dựng\r\n\nnhà xưởng để thực hiện các dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh cho các doanh nghiệp.\n\nHướng dẫn doanh nghiệp trong việc\r\n\ntiếp tục di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra.\n\n8. Sở Khoa học Công nghệ\n\nHỗ trợ các đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh ứng dụng khoa học – công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại. Phối hợp với\r\n\ncác tổ chức khoa học công nghệ trong nước và quốc tế. Tạo điều kiện hỗ trợ cho\r\n\ncác doanh nghiệp.\n\nHướng dẫn các doanh nghiệp thụ\r\n\nhưởng cơ chế chính sách phát triển khoa học công nghệ trong doan nghiệp (theo\r\n\nQuyết định 6347/QĐ-UBND ngày 27/2/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) và các quy định\r\n\nkhác thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ do Nhà nước ban hành.\n\n9. Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp và Chế xuất Hà Nội\n\nThường xuyên đánh giá tình hình\r\n\nhoạt động của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp phát huy vai trò quản\r\n\nlý nhà nước trong khu công nghiệp và chế xuất, phối hợp với các sở ngành nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp, làm tốt công tác tuyên truyền\r\n\ncho các nhà đầu tư nhằm thu hút và lấp đầy các khu công nghiệp.\n\n10. Cục Hải quan Hà Nội\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác cải\r\n\ncách hành chính trong lĩnh vực hải quan, thuế, giải quyết các thủ tục để hỗ trợ\r\n\ncho sản xuất hàng xuất khẩu; công khai thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu trên website của các sở, ngành và trang tin điện tử của Thành phố\r\n\nnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, góp phần giảm chi phí, nâng cao\r\n\nsức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu.\n\n11. Sở Nội vụ (Ban Thi đua\r\n\nkhen thưởng Thành phố)\n\nChủ trì phối hợp với Sở Công\r\n\nthương hướng dẫn các doanh nghiệp và đơn vị triển khai thực hiện công tác thi\r\n\nđua khen thưởng theo quy định của Thành phố và pháp luật hiện hành.\n\nPhối hợp với Sở Công thương\r\n\ntrong việc tổ chức tôn vinh đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến nhằm thúc đẩy\r\n\nphát triển sản xuất – kinh doanh trên địa bàn Thành phố.\n\n12. Ủy ban nhân dân các Quận,\r\n\nhuyện, thị xã\n\nKịp thời nắm bắt khó khăn của\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ. Cập nhật các văn bản của nhà nước về cơ chế chính sách hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp để kịp thời thông báo rộng rãi tới các đối tượng được thụ hưởng ưu đãi.\r\n\nTiếp tục cải cách hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục được\r\n\nphân cấp, ủy quyền.\n\nTổng hợp, cung cấp thông tin về\r\n\ndoanh nghiệp thuộc thẩm quyền với các sở ngành liên quan, để phối hợp đề xuất\r\n\nnhững khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp.\n\nIV. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nỦy ban nhân dân Thành phố yêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, các tổ chức và doanh nghiệp thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các nội dung công việc được giao với tình thần chủ động, nghiêm\r\n\ntúc, quyết liệt; Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính đảm bảo đơn giản thuận\r\n\nlợi nhằm phục vụ doanh nghiệp ngày càng hiệu quả thiết thực góp phần tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho doanh nghiệp để duy trì tăng trưởng kinh tế Thủ đô.\n\nGiao Sở Công thương, là cơ quan\r\n\nchủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này và tổng hợp báo cáo về UBND Thành phố vào ngày 25 tháng cuối\r\n\ncùng của quý./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n", + "id": 103819 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10382.json b/contexts/context_10382.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b0da10b464abfede03fc401c711dd1a411fa7a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10382.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-25-2011-QD-UBND-hoc-phi-giao-duc-mam-non-pho-thong-cao-dang-cong-lap-195971.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2011-QD-UBND-hoc-phi-giao-duc-mam-non-pho-thong-cao-dang-cong-lap-195971", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 25 /2011/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 28 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC THU HỌC\r\n\nPHÍ NĂM HỌC 2011-2012 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG\r\n\nCẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập\r\n\nvà cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\r\n\nquốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH,\r\n\nngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2010 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n18/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 2 về mức thu học phí\r\n\nnăm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp,\r\n\ncao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu học phí năm học\r\n\n2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao\r\n\nđẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:\n\n1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công\r\n\nlập:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000đồng/học sinh/tháng\n\nTrường\r\n\n học, cơ sở giáo dục\n\nVùng\r\n\n thành thị (phường thuộc thành phố Tân An, thị trấn thuộc huyện)\n\nVùng nông\r\n\n thôn\n\nCác xã\r\n\n không thuộc vùng sâu, biên giới\n\nCác xã\r\n\n thuộc vùng sâu, biên giới\n\n- Nhà trẻ\n\n100\n\n60\n\n20\n\n- Mẫu giáo buổi\n\n- Mẫu giáo bán trú:\n\n. Lớp mầm:\n\n. Lớp chồi:\n\n. Lớp lá:\n\nRiêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành khuyên\r\n\n ở TP Tân An:\n\n40\n\n120\n\n100\n\n80\n\n150\n\n\n\n20\n\n70\n\n60\n\n50\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n- Tiểu học bán trú:\n\n- Tiểu học 2 buổi/ngày:\n\n. 6-7 buổi/tuần:\n\n. 8 đến 10 buổi/tuần:\n\n80\n\n40\n\n50\n\n50\n\n30\n\n40\n\n30\n\n20\n\n30\n\n- Trung học cơ sở:\n\n40\n\n20\n\n20\n\n- Trung học phổ thông:\n\n60\n\n30\n\n20\n\n- Giáo dục thường xuyên:\n\n. Hệ Trung học cơ sở:\n\n. Hệ Trung\r\n\n học phổ thông:\n\n40\n\n60\n\n20\n\n30\n\n20\n\n20\n\n- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:\n\n. Trung học cơ sở:\n\n. Trung học phổ thông:\n\n20\n\n30\n\n15\n\n20\n\n10\n\n10\n\n- Vừa học\r\n\n giáo dục thường xuyên vừa học nghề:\n\n. Hệ trung học cơ sở:\n\n. Hệ trung học phổ thông:\n\n90\n\n(Học văn hóa\r\n\n 40; học nghề 50)\n\n110\n\n(Học văn hóa\r\n\n 60; học nghề 50)\n\n40\n\n(Học văn hóa\r\n\n 20; học nghề 20)\n\n50\n\n(Học văn hóa\r\n\n 30; học nghề 20)\n\n30\n\n(Học văn hóa\r\n\n 10.000; học nghề 20.000)\n\n40\n\n(Học văn hóa\r\n\n 20; học nghề 20)\n\n2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập\n\n2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cao\r\n\nđẳng chuyên nghiệp\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000đồng/học sinh/tháng\n\nNhóm\r\n\n ngành\n\nMức thu\n\nTrung cấp\r\n\n chuyên nghiệp\n\nCao đẳng chuyên\r\n\n nghiệp\n\n1. Khoa học\r\n\n xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản\n\n170\n\n190\n\n2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể\r\n\n dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch\n\n180\n\n200\n\n3. Y, dược\n\n210\n\n\n\n2.2. Trường trung cấp nghề, cao\r\n\nđẳng nghề\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000đồng/học sinh/tháng\n\nNhóm\r\n\n ngành\n\nMức thu\n\nTrung cấp\r\n\n nghề\n\nCao đẳng\r\n\n nghề\n\n1. Báo chí và thông tin pháp luật\n\n140\n\n150\n\n2. Toán và thống kê\n\n140\n\n160\n\n3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi\n\n150\n\n160\n\n4. Nông lâm nghiệp và thủy sản\n\n170\n\n200\n\n5. Khách sạn, du lịch, thể thao và du lịch cá\r\n\n nhân\n\n190\n\n210\n\n6. Nghệ thuật\n\n210\n\n230\n\n7. Sức khoẻ\n\n220\n\n240\n\n8. Thú y\n\n230\n\n250\n\n9. Khoa học đời sống; sản xuất và chế biến\n\n240\n\n260\n\n10. An ninh quốc phòng\n\n260\n\n280\n\n11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ\r\n\n kỹ thuật\n\n280\n\n300\n\n12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên;\r\n\n môi trường và bảo vệ môi trường\n\n280\n\n310\n\n13. Khoa học tự nhiên\n\n290\n\n320\n\n14. Khác\n\n300\n\n320\n\n15. Dịch vụ vận tải\n\n330\n\n370\n\nThời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2011\n\nĐiều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường\r\n\nxuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm\r\n\nvề việc thu và sử dụng học phí.\n\nQuyết định này được triển khai trong toàn ngành\r\n\ngiáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ: Tài chính, GDĐT,\r\n\n LĐTBXH;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH tỉnh Long An;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Phòng NCVX; \r\n\n - Lưu: VT, M.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Nguyên\n\n", + "id": 10382 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103820.json b/contexts/context_103820.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..961f0c80f27bde9bc547de1830c9e4ed2aa6fdf5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103820.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1680-QD-UBND-2012-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-An-Giang-184634.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1680-QD-UBND-2012-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-An-Giang-184634", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1680/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ vể việc kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công\r\n\nbố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh An Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo\r\n\nđúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt\r\n\ngiữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10\r\n\nngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời\r\n\nhạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ\r\n\ntục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính\r\n\nđược công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 1935/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh An Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các\r\n\nBan, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103820 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103821.json b/contexts/context_103821.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75d1ffccb61349c3d601c23765243b536388282d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103821.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-152-NQ-HDND-2020-so-luong-nguoi-lam-viec-theo-Nghi-dinh-68-2000-ND-CP-tinh-Soc-Trang-464173.aspx", + "name": "Nghi-quyet-152-NQ-HDND-2020-so-luong-nguoi-lam-viec-theo-Nghi-dinh-68-2000-ND-CP-tinh-Soc-Trang-4641", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 152/NQ-HĐND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 11 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n68/2000/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2000 CỦA CHÍNH PHỦ (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI\r\n\nNGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ) TRONG ĐƠN\r\n\nVỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 22\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 ngày 6 tháng 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm\r\n\nviệc trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại\r\n\ncông việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản\r\n\nlý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị\r\n\nđịnh số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ về chính sách tinh giản biên chế;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển\r\n\ndụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Công văn số 4423/BNV-TCBC\r\n\nngày 25 tháng 8 năm 2020 của Bộ Nội vụ về việc số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Sóc Trăng năm\r\n\n2021;\n\nXét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt tổng số lượng\r\n\nngười làm việc và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2000 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số\r\n\n161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ) trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập và hội có tính chất đặc thù năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng\r\n\ntheo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ (được sửa\r\n\nđổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018) trong\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập năm 2021, cụ thể như sau:\n\n1. Tổng số lượng người làm việc:\r\n\n21.091 người.\n\n2. Chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nNghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018): 1.310 người.\n\nĐiều 2.\r\n\nPhê duyệt chỉ tiêu người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số\r\n\n161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018) trong các hội có tính chất đặc thù, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Tổng số lượng người làm việc: 125\r\n\nngười. Trong đó:\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh: 82 người.\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trên địa\r\n\nbàn cấp huyện: 43 người.\n\n2. Hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nNghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018): 12 người. Trong đó:\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh: 12 người.\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trên địa\r\n\nbàn cấp huyện: không có.\n\nĐiều 3.\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết theo quy định pháp luật.\n\nb) Quyết định cụ thể việc giao tổng số\r\n\nlượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n11 năm 2000 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số\r\n\n161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018) tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, thuộc sở, ban, ngành tỉnh và các hội có\r\n\ntính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh; tổ chức quản lý và sử dụng biên chế theo\r\n\nquy định.\n\nc) Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì phối hợp\r\n\ncác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành các giải pháp đồng bộ trong việc quản lý, sử dụng và thực hiện\r\n\ntinh giản biên chế đúng quy định.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 22 thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Mẫn\n\n", + "id": 103821 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103822.json b/contexts/context_103822.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f1b2d2c885ca44fc5e15a068d06042277425fc5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103822.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-64-HDBT-ban-Quy-dinh-ve-che-do-va-to-chuc-quan-ly-hoat-dong-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-37786.aspx", + "name": "Nghi-dinh-64-HDBT-ban-Quy-dinh-ve-che-do-va-to-chuc-quan-ly-hoat-dong-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-3778", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 64-HĐBT\nHà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 1989\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 64-HĐBT NGÀY 10-6-1989 BAN HÀNH BẢN QUI ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng trong phiên họp ngày 15 tháng 3 năm 1989; Để thực hiện một bước đổi mới chế độ và tổ chức quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Qui định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.\n\nĐiều 2. - Bãi bỏ những điều khoản trong các văn bản của Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành trước đây đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trái với các điều khoản trong bản Qui định này.\n\nĐiều 3. - Bản Qui định này được thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)\nQUI ĐỊNH\nVỀ CHẾ ĐỘ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-HĐBT ngày 10-6-1989 của Hội đồng Bộ trưởng)\nĐể thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển có hiệu quả; Hội đồng Bộ trưởng qui định chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu như sau:\nI. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao động, đất đai và các tài nguyên khác của nền kinh tế nước ta, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và qui trình công nghệ sản xuất, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa đất nước, đáp ứng các yêu cầu cơ bản và cấp bách về sản xuất và đời sống; đồng thời góp phần hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng và điều hoà cung cầu để ổn định thị trường trong nước.\n\nĐiều 2. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải dựa trên sự phát triển của nền sản xuất trong nước kết hợp với việc mở rộng hợp tác sản xuất và trao đổi hàng hoá với nước ngoài, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế theo đúng đường lối đối ngoại của Nhà nước ta, trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi và không xâm phạm chủ quyền của nhau để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại của nước ta.\n\nĐiều 3. - Nhà nước quản lý thống nhất mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bằng pháp luật và các chế độ, chính sách có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động đúng hướng, đạt hiệu quả cao.\n\nĐiều 4. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của tất cả các tổ chức kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu như tự chủ về tài chính, tự hoàn vốn bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ, tự chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh, hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước.\n\nĐiều 5. - Phạm vi của bản Qui định này bao gồm các lĩnh vực và các đối tượng kinh doanh xuất nhập khẩu sau đây:\n1. Về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.\na) Xuất nhập khẩu hàng hoá dưới các hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất và gia công quốc tế.\nb) Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, vật tư, phụ tùng cho sản xuất.\nc) Tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu.\nd) Các dịch vụ như làm đại lý, uỷ thác xuất, nhập khẩu cho các tổ chức kinh tế nước ngoài.\ne) Hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế Việt Nam ở nước ngoài.\nViệc xuất nhập khẩu hàng hoá tiểu ngạch giữa các tỉnh biên giới nước ta với các nước láng giềng có qui định riêng.\n2. Về đối tượng kinh doanh xuất nhập khẩu.\nĐối tượng kinh doanh xuất nhập khẩu nói trong Qui định này bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu, các tổ chức dịch vụ xuất nhập khẩu và các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên nghiệp thuộc các cấp quản lý.\nII. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU\n\nĐiều 6. - Nhà nước khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đẩy mạnh sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu bằng các chính sách đã được qui định tại Quyết định số 217-HĐBT ngày 14-11-1987. Nghị định số 50-HĐBT ngày 22-3-1988; Nghị định số 27-HĐBT ngày 9-3-1988; Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể là:\n1. Nhà nước khuyến khích các xí nghiệp sản xuất công nghiệp quốc doanh phát triển sản xuất chế biến hàng xuất khẩu. Các xí nghiệp có sản phẩm xuất khẩu hoặc không có sản phẩm xuất khẩu nhưng được nhập khẩu đều được bảo đảm quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ theo chính sách và cơ chế xuất, nhập khẩu của Nhà nước.\nCác xí nghiệp sản xuất chế biến hàng xuất khẩu theo chỉ tiêu kế hoạch hoặc đơn đặt hàng của Nhà nước được Nhà nước chỉ định các tổ chức kinh doanh vật tư và tổ chức xuất nhập khẩu bán vật tư theo định mức kinh tế kỹ thuật và mua sản phẩm theo hợp đồng kinh tế, được hưởng chế độ khuyến khích đối với hàng xuất khẩu.\n2. Các công ty công tư hợp doanh hoặc hợp tác xã sản xuất chế biến hàng xuất khẩu được tuỳ ý chọn tổ chức xuất, nhập khẩu của Nhà nước để uỷ thác xuất sản phẩm, nhập vật tư theo các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng kinh tế. Trong trường hợp này có quyền tham gia đàm phán với khách hàng trong và ngoài nước; được bán sản phẩm, mua vật tư hàng hoá theo hợp đồng kinh tế với tổ chức xuất, nhập khẩu của Nhà nước; được tự nguyện ra nhập các tổ chức liên doanh, liên kết sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng hợp đồng kinh tế hoặc qui chế của các tổ chức liên doanh, liên kết; được liên doanh với Việt kiều hoặc người nước ngoài để sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu theo Luật Đầu tư.\n3. Các cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thuộc kinh tế cá thể, tư doanh được tuỳ ý chọn tổ chức xuất, nhập khẩu của Nhà nước để uỷ thác xuất sản phẩm, nhập vật tư theo các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng kinh tế, và trong trường hợp này, có quyền tham gia đàm phán với khách hàng trong và ngoài nước, bán sản phẩm, mua vật tư hàng hoá theo hợp đồng kinh tế với tổ chức xuất, nhập khẩu của Nhà nước; gia công hàng xuất khẩu với tổ chức xuất nhập khẩu của Nhà nước; được tự nguyện ra nhập các tổ chức liên doanh, liên kết sản suất hàng xuất khẩu; được chung vốn với các tổ chức kinh tế Nhà nước thành bên Việt Nam để liên doanh với Việt kiều hoặc người nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu theo Luật Đầu tư.\nQuyền trực tiếp xuất, nhập khẩu của các đơn vị sản xuất thuộc các thành phần kinh tế nói trên được qui định tại điều 19 và điều 20 của bản qui định này.\n\nĐiều 7. - Nhà nước quy định và công bố các chính sách cụ thể trong kinh doanh xuất, nhập khẩu đối với từng thị trường, từng khu vực. Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn các cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách về thị trường.\n\nĐiều 8. - Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm phải được xây dựng phù hợp với qui hoạch và kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân, căn cứ vào yêu cầu của thị trường thế giới và khả năng của ta.\nHàng năm, Nhà nước công bố danh mục các mặt hàng cấm xuất và cấm nhập. Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn các cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thực hiện đúng các chính sách về mặt hàng.\n\nĐiều 9. - Các chỉ tiêu giao nhận hàng xuất, nhập khẩu để thực hiện Nghị định thư, hợp đồng kinh tế đã ký ở cấp Chính phủ hoặc giữa các tổ chức kinh tế của hai nước được Chính phủ bảo trợ là những chỉ tiêu pháp lệnh.\nHàng năm hoặc 6 tháng một lần, Bộ Kinh tế đối ngoại công bố danh mục các mặt hàng cần quản lý theo hạn ngạch; quy định hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng đó theo nguyên tắc đẩy mạnh và bảo vệ sản xuất trong nước, nâng cao hiệu quả kinh tế trong quan hệ xuất, nhập khẩu đối với từng mặt hàng quan trọng; duyệt cấp hạn ngạch xuất khẩu và nhập khẩu các loại hàng hoá đó cho các cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu trong phạm vi tổng hạn ngạch của từng mặt hàng. Các cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu muốn xuất khẩu, nhập khẩu vượt hạn ngạch được duyệt, phải được Bộ Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép.\nĐối với các mặt hàng hoá không quản lý theo hạn ngạch, các đơn vị kinh doanh xuất, nhập khẩu được thực hiện theo kế hoạch đăng ký tại Bộ Kinh tế đối ngoại, không hạn chế số lượng hoặc trị giá.\n\nĐiều 10. - Đối với thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ chuyên dùng cho cơ sở sản xuất nào thì cơ sở đó được quyền tự đứng ra (hoặc có thể uỷ thác cho các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu) đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu.\n\nĐiều 11. a) Từ nay, các tổ chức kinh tế của các ngành, các địa phương giao hàng xuất khẩu cho Trung ương để thực hiện các Nghị định thư đã ký kết với nước ngoài sẽ được thanh toán lại bằng tiền Việt Nam theo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí hợp lý và có lãi thoả đáng đối với từng loại sản phẩm xuất khẩu.\nCác tổ chức kinh tế sẽ dùng tiền Việt Nam để mua lại những vật tư hàng hoá thiết bị cần thiết cho nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập, khẩu.\nHàng năm, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối đủ tiền Việt Nam để thanh toán hàng xuất khẩu trong Nghị định thư và vật tư hàng hoá cần thiết để bán cho các đơn vị sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu theo Nghị định thư. Giá mua hàng xuất khẩu theo Nghị định thư phải thật sự là giá thoả thuận giữa các công ty kinh doanh xuất, nhập khẩu với các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu; việc thanh toán phải bảo đảm sòng phẳng, kịp thời. Nếu việc thanh toán quá thời hạn quy định thì các cơ sở sản xuất và các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ được trả một khoản tiền lãi theo tỷ lệ lãi xuất vay Ngân hàng trên toàn bộ số vốn và thời hạn chậm thanh toán.\nb) Đối với việc xuất khẩu hàng hoá ngoài Nghị định thư hoặc sang các nước ngoài xã hội chủ nghĩa thì các tổ chức kinh doanh tự chịu trách nhiệm thực hiện và thanh toán hợp đồng với các tổ chức hữu quan của nước ngoài.\nc) Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1989, bãi bỏ chế độ kết hối ngoại tệ, thực hiện cơ chế mua bán ngoại tệ theo tỉ giá kinh doanh. Bộ Tài chính cùng Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn cụ thể việc Nhà nước mua ngoại tệ theo cơ chế sẽ nói sau đây đối với các khoản ngoại tệ mà các đơn vị xuất khẩu thu được từ ngày 1 tháng 1 năm 1989 đến nay.\nCác tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu có nghĩa vụ bán cho Nhà nước theo thời giá một tỷ lệ ngoại tệ thu được có phân biệt đối với từng loại ngành hàng; phần ngoại tệ còn lại thuộc quyền sở hữu của các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu, được gửi toàn bộ vào Ngân hàng ngoại thương hoặc Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam và được hưởng lãi bằng ngoại tệ; được rút ra để sử dụng vào việc tái tạo, mở rộng nguồn hàng và nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, hoặc bán cho Ngân hàng hay các tổ chức kinh tế khác trên nguyên tắc thoả thuận theo quy định của Điều lệ quản lý ngoại hối.\nBộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và quy định tỷ lệ ngoại tệ bán nghĩa vụ cho Nhà nước thích hợp với từng ngành hàng. Số ngoại tệ bán nghĩa vụ này chỉ được chuyển quyền sở hữu sau khi các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu đã được thanh toán bằng tiền Việt Nam.\n\nĐiều 12. - Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu có thể vay vốn nước ngoài để đầu tư mở rộng sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu. Các tổ chức này muốn được Ngân hàng hoặc một tổ chức kinh tế khác bảo lãnh thì phải có báo cáo kinh tế kỹ thuật, tính toán rõ hiệu quả kinh tế và điều kiện thế chấp cho việc vay ngoại tệ. Ngân hàng hoặc tổ chức kinh tế khác có quyền không bảo lãnh nếu xét thấy không có hiệu quả.\n\nĐiều 13. - Các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu có quyền tự quyết định giá mua, giá bán hàng xuất, nhập khẩu trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh doanh theo chính sách và chế độ quản lý giá của Nhà nước.\nBộ Kinh tế đối ngoại và các cơ quan chức năng có trách nhiệm quản lý thị trường, khắc phục tình trạng tranh mua, tranh bán, nâng giá mua hàng xuất khẩu.\nBộ Kinh tế đối ngoại, các Liên đoàn, các Hiệp hội xuất, nhập khẩu hướng dẫn thị trường, giá cả để đạt được giá xuất và giá nhập có lợi nhất, không can thiệp vào quyền tự quyết định giá của các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu.\n\nĐiều 14. - Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu phải thực hiện đúng các cam kết về chất lượng và điều kiện về giao nhận hàng xuất, nhập khẩu theo các Hiệp định Chính phủ ta đã tham gia và các hợp đồng mà các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu đã ký kết với bên ngoài.\nViệc kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất, nhập khẩu do hai bên chủ hàng và khách hàng tự chịu trách nhiệm qua hợp đồng (tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu được quyền tự kiểm tra chất lượng hoặc thuê tổ chức kiểm tra chất lượng khác làm dịch vụ).\nCơ quan Nhà nước có chức năng kiểm tra chất lượng có quyền thu hồi giấy phép về tự kiểm tra hàng xuất khẩu đối với tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu được tự kiểm tra mà không làm đúng chức trách của mình. Bộ Kinh tế đối ngoại có quyền thu hồi giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh xuất, nhập khẩu không bảo đảm đúng chất lượng hàng hoá xuất, nhập khẩu đã cam kết với khách hàng.\nVề giao nhận hàng xuất, nhập khẩu, các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu chọn lựa phương thức có lợi nhất, có quyền tự lo liệu hoặc trực tiếp uỷ thác cho các hãng tàu, các tổ chức giao nhận trong nước cũng như ngoài nước về giao nhận vận tải.\n\nĐiều 15. - Về kiểm dịch thực vật, động vật (động vật sống), tổ chức được Nhà nước chỉ định có quyền thực hiện các biện pháp kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận đối với hàng hoá nhập khẩu.\nĐối với hàng hoá xuất khẩu, hai bên chủ hàng và khách hàng tự chịu trách nhiệm thông qua hợp đồng giữa hai bên, theo đúng luật lệ quốc tế về kiểm dịch. Nếu khách hàng có yêu cầu, tổ chức kiểm dịch của nước ta làm dịch vụ cho khách hàng.\n\nĐiều 16. - Trường hợp được nước ngoài thưởng về kết quả hoàn thành Nghị định thư một số mặt hàng thì trích 30% số ngoại tệ được thưởng nộp vào ngân sách; phần 70% tiền thưởng còn lại, các cơ sở liên quan được sử dụng vào việc mở rộng sản xuất phục vụ xuất khẩu. Nếu bị nước ngoài phạt mà nguyên nhân là do tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu thì cơ sở phải tự trang trải các khoản nộp phạt.\n\nĐiều 17. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định thư không phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng.\nHàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ngoài Nghị định thư phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng do Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm, có thể uỷ quyền cho người thay mặt mình ký cấp giấy phép.\nĐối với các mặt hàng có trong danh mục hàng xuất khẩu theo Nghị định thư, chỉ cấp giấy phép xuất khẩu ngoài Nghị định thư theo từng chuyến hàng hay từng hợp đồng trên cơ sở cam kết bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đã ký kết trong Nghị định thư.\n\nĐiều 18. - Tất cả các loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển qua biên giới Việt Nam phải thực hiện các thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra của hải quan cửa khẩu.\nTổ chức hải quan cửa khẩu có trách nhiệm giải quyết nhanh các thủ tục, phải đền bù thiệt hại nếu do khuyết điểm của hải quan gây ra.\nIII. TỔ CHỨC KINH DOANH XUẤT, NHẬP KHẨU\n\nĐiều 19. - Các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu chuyên nghiệp của Nhà nước, các cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thuộc thành phần kinh tế quốc doanh có đủ tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ kinh doanh xuất, nhập khẩu được quyền trực tiếp xuất, nhập khẩu.\nCác cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thuộc thành phần kinh tế tập thể, công tư hợp doanh, tư doanh và cá thể được khuyến khích sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu; được tuỳ ý lựa chọn tổ chức xuất, nhập khẩu quốc doanh để uỷ thác bán hàng xuất khẩu theo giá cả thoả thuận; hoặc được xét cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trực tiếp thường xuyên hay từng chuyến nếu có đủ những điều kiện theo quy định của Bộ Kinh tế đối ngoại. Các cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thuộc các thành phần kinh tế này cũng được xét cấp giấy phép đi tham quan, khảo sát, nghiên cứu thị trường, tham gia triển lãm, v.v... trên cơ sở tự trang trải các khoản chi phí.\n\nĐiều 20. - Tổ chức các Liên đoàn, Hiệp hội xuất, nhập khẩu để tập hợp những đơn vị kinh doanh chuyên ngành hoặc tổng hợp cả nước hoặc trên cùng một khu vực (bao gồm các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất, nhập khẩu, các tổ chức dịch vụ và các tổ chức khoa học kỹ thuật có liên quan trực tiếp thuộc các thành phần kinh tế) nhằm giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu, tham gia quản lý thị trường, quản lý giá cả hàng xuất, nhập khẩu. Các thành viên tham gia theo nguyên tắc tự nguyện, tự bầu Hội đồng Quản trị và tự quản theo nguyên tắc dân chủ, công khai, bình đẳng, cùng có lợi.\nBộ Kinh tế đối ngoại có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan xây dựng Điều lệ mẫu về tổ chức Liên đoàn, Hiệp hội kinh doanh xuất, nhập khẩu, hướng dẫn thành lập và cấp giấy phép công nhận các tổ chức này.\n\nĐiều 21. - Mọi cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu được quyền lựa chọn bất kỳ một tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu chuyên nghiệp để uỷ thác việc xuất, nhập khẩu hàng hoá theo đúng yêu cầu của mình, không bắt buộc phải uỷ thác qua tổ chức xuất, nhập khẩu chuyên doanh ngành hàng hoặc tổ chức xuất, nhập khẩu của địa phương nếu xét thấy không bảo đảm được hiệu quả kinh tế, cửa quyền hoặc gây phiền hà. Chi phí uỷ thác không được thu quá 1% giá trị của hàng xuất theo giá giao lên tầu (FOB) và hàng nhập theo giá tiền hàng cộng (+) phí bảo hiểm (+) cước phí (CIF).\n\nĐiều 22. - Các tổ chức sản xuất và kinh doanh được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp có nghĩa vụ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh hoặc đơn đặt hàng của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu, hoàn thành tốt các cam kết với nước ngoài; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, chấp hành nghiêm túc các chính sách, chế độ và pháp luật Nhà nước về kinh doanh xuất, nhập khẩu.\nCác tổ chức kinh tế này có quyền:\n- Lựa chọn các hình thức kinh doanh với nước ngoài, ký kết và thực hiện các hợp đồng trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh doanh, theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước.\n- Thông qua các hình thức liên doanh và hợp tác kinh tế (kể cả với quốc doanh) để gắn kinh doanh xuất, nhập khẩu với sản xuất và được sử dụng vật tư, hàng hoá nhập khẩu bằng nguồn vốn do mình tạo ra, để đầu tư vào sản xuất, tạo nguồn hàng xuất khẩu.\n- Thực hiện các phương thức mua, bán ở trong nước theo đúng các luật lệ thương nghiệp nội địa, các quy định về quản lý thị trường và giá cả.\n- Được nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu theo danh mục mặt hàng được phép kinh doanh xuất, nhập khẩu.\n- Nếu có yêu cầu và tự trang trải mọi chi phí thì được phép đi tham quan, khảo sát, nghiên cứu thị trường, tham gia triển lãm, v.v... ở nước ngoài.\n\nĐiều 23. - Các tổ chức sản xuất và kinh doanh được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp phải có đăng ký, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung hoạt động kinh doanh, vốn và cổ phần, doanh số, điều lệ tổ chức để Bộ Kinh tế đối ngoại xét và cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu.\nCác Công ty, Tổng công ty xuất, nhập khẩu hiện đang kinh doanh cần phải làm lại đầy đủ các thủ tục cần thiết theo sự hướng dẫn của Bộ Kinh tế đối ngoại để Bộ xem xét, cấp giấy phép hoạt động:\nIV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT, NHẬP KHẨU\n\nĐiều 24. - Mọi hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu đều phải chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo đường lối chính sách của Đảng về hoạt động kinh tế đối ngoại, quy hoạch kế hoạch và pháp luật của Nhà nước, vừa bảo đảm phát huy sự quản lý tập trung thống nhất của Hội đồng Bộ trưởng, vừa bảo đảm phát huy tính năng động của các ngành, các địa phương và quyền tự chủ của các tổ chức kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, bảo vệ lợi ích của đất nước, phù hợp với pháp luật của nước ta và thông lệ quốc tế.\n\nĐiều 25. - Về xuất khẩu và nhập khẩu, Bộ Kinh tế đối ngoại có nhiệm quản lý Nhà nước như sau:\n- Phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các ngành liên quan nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định chiến lược, chương trình, mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch xuất nhập khẩu, phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.\n- Nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành các chính sách, cơ chế quản lý các hoạt động xuất, nhập khẩu, ban hành theo thẩm quyền được giao các chế độ, thể lệ, nhằm cụ thể hoá và thực hiện các chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý đã được cấp có thẩm quyền ban hành.\n- Có quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đường lối chính sách, kế hoạch, pháp luật và cơ chế quản lý về xuất, nhập khẩu.\n- Hướng dẫn về nghiệp vụ kinh doanh xuất, nhập khẩu, tổ chức thông tin kinh tế về thị trường, giá cả liên quan đến các hoạt động xuất, nhập khẩu.\n- Xét duyệt hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo kế hoạch (trừ hàng phi mậu dịch); đồng thời chịu trách nhiệm quản lý chế độ cấp hạn ngạch và giấy phép xuất, nhập khẩu.\n- Xét và cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu cho các tổ chức kinh tế Việt Nam có đủ điều kiện được quyền trực tiếp xuất, nhập khẩu thường xuyên hoặc từng chuyến.\n- Xét và cho phép các tổ chức kinh tế nước ngoài cử đại diện hoặc lập Văn phòng tại Việt Nam.\n- Xây dựng quy hoạch và tiêu chuẩn, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý và kinh doanh xuất, nhập khẩu cho các ngành, các địa phương và các tổ chức kinh doanh.\n- Tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động xuất, nhập khẩu, xử lý những vi phạm các quy định của Nhà nước về xuất, nhập khẩu, kể cả việc mua bán và hoạt động ở thị trường nước ngoài.\n- Phối hợp với các Bộ, các ngành có chức năng quản lý Nhà nước để thống nhất quản lý Nhà nước các hoạt động xuất, nhập khẩu và tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan tới nhiều ngành hoặc ngoài phạm vi thẩm quyền của Bộ Kinh tế đối ngoại.\n- Báo cáo về các hoạt động xuất, nhập khẩu.\n\nĐiều 26. - Hội đồng Bộ trưởng thông qua Bộ Kinh tế đối ngoại để thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu trên phạm vi cả nước.\nTại các Bộ, tuỳ theo tình hình cụ thể mà hình thành một bộ phận chuyên trách các hoạt động kinh tế đối ngoại để làm tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý các hoạt động về hợp tác đầu tư với nước ngoài và hoạt động xuất, nhập khẩu.\nTại các thành phố, tỉnh, đặc khu trực thuộc, tuỳ theo tình hình cụ thể mà có Sở kinh tế đối ngoại (hoặc Ban kinh tế đối ngoại) nằm trong Uỷ ban Nhân dân, với biên chế gọn, nhẹ, bao gồm những cán bộ có năng lực để giúp Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn lãnh thổ theo sự phân cấp của Nhà nước.\nCác tổ chức sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu chịu sự kiểm tra, kiểm soát của hệ thống quản lý Nhà nước về xuất, nhập khẩu. Các Sở hoặc Ban Kinh tế đối ngoại nói trên không phải là cơ quan chủ quản cấp trên của các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu, các cấp quản lý hành chính Nhà nước không được can thiệp vào hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu của các tổ chức đó.\nV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 27. - Quy định này được thi hành từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định này. Bộ Kinh tế đối ngoại, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác, tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ, có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn cụ thể các điều khoản trong quy định này.\n\nĐiều 28. - Bộ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại, Thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.", + "id": 103822 +} diff --git a/contexts/context_103823.json b/contexts/context_103823.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4187c12a88c888565e2405e96be6952f7fec5811 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103823.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-497-QD-TTg-2015-phe-duyet-Quy-hoach-chung-do-thi-Hoa-Lac-Ha-Noi-den-2030-271171.aspx", + "name": "Quyet-dinh-497-QD-TTg-2015-phe-duyet-Quy-hoach-chung-do-thi-Hoa-Lac-Ha-Noi-den-2030-271171", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 497/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HÒA LẠC, THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/10.000\r\n\nĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng\r\n\n11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh của Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc,\r\n\nthành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Vị trí, phạm\r\n\nvi, ranh giới, quy mô nghiên cứu lập quy hoạch\n\na) Phạm vi nghiên cứu được xác định trên\r\n\ncơ sở địa giới hành chính các huyện Quốc Oai, huyện Thạch Thất và thị xã Sơn\r\n\nTây, có quy mô khoảng 17.294 ha.\n\nb) Ranh giới lập quy hoạch:\n\n- Phía Bắc giáp trục Hồ Tây - Ba Vì\r\n\n(theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội).\n\n- Phía Đông giáp đê hữu sông Tích.\n\n- Phía Tây và Nam giáp ranh giới tỉnh\r\n\nHòa Bình.\n\n2. Mục tiêu\n\n- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.\n\n- Quy hoạch xây dựng, phát triển đô\r\n\nthị Hòa Lạc thành đô thị mới hiện đại, đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncó vai trò giảm tải về chức năng và áp lực về dân số cho đô thị trung tâm.\n\n- Xác định phạm vi và quy mô các khu\r\n\nchức năng, các không gian kinh tế, văn\r\n\nhóa xã hội. Là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các huyện ngoại thành.\n\n- Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc được\r\n\nphê duyệt là cơ sở để quản lý phát triển\r\n\nđô thị và phát triển kinh tế, xã hội phù hợp\r\n\nvới định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội.\n\n- Rà soát, khớp nối các dự án đã và\r\n\nđang triển khai trong khu vực.\n\n3. Tính chất và chức\r\n\nnăng khu vực\n\na) Tính chất:\n\n- Là đô thị khoa học công nghệ, nơi tập\r\n\ntrung trí tuệ và công nghệ tiên tiến, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao.\n\n- Là đô thị nghỉ dưỡng, đô thị sinh thái,\r\n\ntiết kiệm năng lượng, trung tâm vùng phía Tây Hà Nội trên cơ sở gắn kết địa hình tự nhiên, với hệ thống\r\n\nkhông gian, cảnh quan khu vực Ba Vì - Đồng Mô và sông Tích, hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật (quốc lộ 21, đường Hồ Chí Minh).\n\nb) Chức năng:\n\n- Trung tâm nghiên cứu khoa học, công\r\n\nnghệ cao của cả nước.\n\n- Trung tâm đại học quốc gia và cao đẳng\r\n\ndạy nghề khác.\n\n- Trung tâm y tế, khám chữa bệnh, điều\r\n\ndưỡng...\n\nHình thành 4 cụm không gian chức năng\r\n\nchuyên biệt gồm:\n\n+ Khu Đại học quốc gia Hà Nội và các\r\n\ncụm trường phân tán tại phía Nam.\n\n+ Khu công nghệ cao Hòa Lạc: Có các\r\n\nchức năng nghiên cứu, sản xuất công nghệ, đào tạo và chuyển giao công nghệ.\n\n+ Khu trung tâm y tế tập trung: Bao gồm\r\n\ncác tổ hợp có chức năng chuyên sâu về y tế như khám chữa bệnh, điều dưỡng,\r\n\nnghiên cứu đào tạo y dược, sản xuất trang thiết bị y tế và các dịch vụ y tế đồng\r\n\nbộ khác.\n\n+ Khu đô thị sinh thái, tiết kiệm\r\n\nnăng lượng, phát triển gắn kết với địa hình đồi núi và hệ thống hồ nước hiện có\r\n\ncủa khu vực.\n\nPhát triển các dự án vui chơi giải\r\n\ntrí, du lịch sinh thái phục vụ nhân dân Thủ đô và vùng phụ cận.\n\nQuy hoạch, phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\nvà môi trường theo yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây\r\n\ndựng Thủ đô đã được phê duyệt.\n\n4. Một số chỉ tiêu\r\n\ncơ bản\n\na) Dân số:\n\nĐến năm 2030 khoảng 600 nghìn người.\n\nNgưỡng phát triển dân số tối đa khoảng\r\n\n750 nghìn người.\n\n(Phạm vi ranh giới, diện tích, dân số\r\n\nsẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, đảm bảo\r\n\nphù hợp với quy mô đất đai thực tế và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô).\n\nb) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:\n\nÁp dụng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật căn\r\n\ncứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm ban hành về\r\n\nquy hoạch xây dựng, khả năng quỹ đất, điều\r\n\nkiện tự nhiên, môi trường và chỉ tiêu đã được xác định trong đồ án Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.\n\n5. Các yêu cầu,\r\n\nnguyên tắc cơ bản của quy hoạch\n\n- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự\r\n\nnhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện\r\n\ntrạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của\r\n\nđô thị.\n\n- Rà soát, đánh giá, đề xuất giải\r\n\npháp phù hợp đối với các dự án đã và đang triển khai trong phạm vi nghiên cứu lập\r\n\nquy hoạch.\n\n- Rà soát, cập nhật các đồ án quy hoạch,\r\n\nquy hoạch chuyên ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng đã được phê duyệt hoặc đã có chủ trương cho phép triển khai của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Xác định quy mô dân số, lao động,\r\n\nquy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.\n\nQuy hoạch phát triển đô thị:\n\n+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức\r\n\nnăng của đô thị: Khu phát triển mới, khu\r\n\nbảo tồn cải tạo, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.\n\n+ Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\nvề mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất\r\n\nquy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng.\n\n+ Xác định trung tâm hành chính,\r\n\ntrung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh, thể dục\r\n\nthể thao và không gian mở đô thị; định hướng cho các hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, nhà ở, văn hóa, thương mại dịch\r\n\nvụ, chợ, siêu thị...\n\n+ Quy hoạch tổ chức không gian, kiến\r\n\ntrúc cảnh quan cho các khu chức năng đô thị, trục không gian chính, không gian\r\n\nngầm đô thị.\n\n+ Có giải pháp phù hợp để phát triển\r\n\nđô thị hai bên đường Hồ Chí Minh theo hướng xây dựng các đô thị hiện đại và đồng\r\n\nbộ, lựa chọn các điểm nhấn tạo bộ mặt kiến trúc cho đô thị tránh ảnh hưởng đến\r\n\ncảnh quan tự nhiên, khuyến khích xây dựng một số khu điều dưỡng.\n\n+ Phân kỳ đầu tư và nguồn lực thực hiện;\r\n\ndự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch, danh mục các dự\r\n\nán ưu tiên đầu tư.\n\n- Đề xuất giải pháp sử dụng tiết kiệm\r\n\nvà hạn chế sử dụng đất nông nghiệp và đất thuộc vùng bảo tồn sinh thái cảnh\r\n\nquan cho các mục đích phi nông nghiệp.\n\n- Thiết kế đô thị:\n\nXác định vùng kiến trúc, cảnh quan\r\n\ntrong đô thị, định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính\r\n\nchất, mục tiêu phát triển của từng khu vực. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước,\r\n\ntheo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và các quy định pháp luật hiện hành.\n\n- Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật:\n\n+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất\r\n\nphát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực; xác định\r\n\nlưu vực; phân lưu và hướng thoát nước\r\n\nchính; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát\r\n\nnước.\n\n+ Xác định mạng lưới giao thông đối\r\n\nngoại, giao thông đô thị, vị trí và giao thông đối ngoại; xác định chỉ giới đường\r\n\nđỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật...\n\n+ Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp\r\n\nnước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các\r\n\ncông trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước,\r\n\nnăng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn,\r\n\nnghĩa trang và các công trình khác.\n\n- Đánh giá môi trường chiến lược:\n\n+ Xác định các vấn đề môi trường\r\n\nchính trong và ngoài đô thị; đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm có ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp.\n\n+ Dự báo tác động và diễn biến môi\r\n\ntrường do hoạt động từ các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, trung tâm\r\n\nthương mại dịch vụ, bệnh viện, giao thông,...\n\n+ Tổng\r\n\nhợp, đề xuất, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải\r\n\nthiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các khu\r\n\nvực cách ly bảo vệ môi trường.\n\n- Xác định các chương trình, dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực,\r\n\nđề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch hành động theo các giai đoạn\r\n\nphát triển của đô thị.\n\n- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án\r\n\nQuy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030.\n\n6. Hồ sơ sản phẩm\n\nHồ sơ Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc,\r\n\nthành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 thực hiện theo các quy định pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\n7. Tổ chức thực hiện\n\n- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.\n\n- Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n- Thời gian nghiên cứu lập quy hoạch:\r\n\nKhông quá 12 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí lập quy\r\n\nhoạch; lựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt đồ án Quy hoạch chung\r\n\nđô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Giao thông vận\r\n\n tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, KGVX, NC,\r\n\n V.III, HC;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n", + "id": 103823 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103824.json b/contexts/context_103824.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f4634ae2151bfad386317af060bf2e1ec2fa6e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103824.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-80-QD-QLCL-phuong-thuc-chung-nhan-hop-quy-106308.aspx", + "name": "Quyet-dinh-80-QD-QLCL-phuong-thuc-chung-nhan-hop-quy-106308", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\n\nCỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/QĐ-QLCL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH “QUY ĐỊNH PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ THỦ TỤC CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ\r\n\nHỢP QUY”\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nCÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2008/QĐ-BTTTT ngày 13/5/2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2009/TT-BTTT ngày 24/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản\r\n\nphẩm chuyên ngành Công nghệ thông tin và truyền thông;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ và Giám đốc Trung tâm Chứng nhận,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nquyết định này “Quy định phương thức chứng nhận hợp quy và thủ tục chứng nhận,\r\n\ncông bố hợp quy”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.\n\nĐiều 3. Trưởng phòng\r\n\nNghiệp vụ, Trưởng phòng Tổ chức Hành chính, Giám đốc Trung tâm Chứng nhận, Giám\r\n\nđốc Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 2, Giám đốc Trung tâm Kiểm định và Chứng\r\n\nnhận 3, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Website Cục;\r\n\n - Lưu VT, NV, TTCN.\n\nKT.\r\n\n CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Chu Văn Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHƯƠNG\r\n\nTHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ THỦ TỤC CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ HỢP QUY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-QLCL ngày 29/5/2009 của Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông)\n\nĐể thực hiện việc triển khai\r\n\nThông tư số 06/2009/TT-BTTT ngày 24/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm\r\n\nchuyên ngành Công nghệ thông tin và truyền thông, Cục Quản lý chất lượng Công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan về\r\n\nphương thức chứng nhận hợp quy và thủ tục chứng nhận, công bố hợp quy như sau:\n\nI. PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN HỢP\r\n\nQUY:\n\n1. Phương thức 1: thử nghiệm\r\n\nmẫu điển hình\n\nÁp dụng đối với sản phẩm sản\r\n\nxuất trong nước của các đơn vị đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng sản\r\n\nphẩm và sản phẩm nhập khẩu.\n\nNội dung và trình tự thực hiện:\n\na) Lấy mẫu sản phẩm : \n\nTổ chức, cá nhân đề nghị chứng\r\n\nnhận tự lấy mẫu sản phẩm và thực hiện đo kiểm tại các đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa\r\n\nnhận.\n\nb) Đánh giá sự phù hợp: \n\nTổ chức chứng nhận đánh giá sự phù hợp của mẫu\r\n\nsản phẩm trên cơ sở kết quả đo kiểm hợp lệ so với quy chuẩn kỹ thuật áp\r\n\ndụng để chứng nhận.\n\n2. Phương thức 2: thử nghiệm\r\n\nmẫu điển hình kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất\n\nÁp dụng đối với sản phẩm sản\r\n\nxuất trong nước của các đơn vị chưa có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nsản phẩm.\n\nNội dung và trình tự thực hiện:\n\na) Kiểm tra cơ sở sản xuất và\r\n\nlấy mẫu sản phẩm: \n\nSau khi nhận được hồ sơ đề nghị\r\n\nchứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận ấn định thời điểm kiểm tra cơ sở sản\r\n\nxuất của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận. Nội dung kiểm tra căn cứ vào quy\r\n\ntrình sản xuất và đảm bảo chất lượng trong hồ sơ đề nghị chứng nhận. Kết quả\r\n\nkiểm tra phải được lập biên bản và lưu trong hồ sơ chứng nhận.\n\nTổ chức chứng nhận thực hiện lấy\r\n\nmẫu sản phẩm theo nguyên tắc ngẫu nhiên, niêm phong mẫu sản phẩm (ghi rõ ngày\r\n\nlấy mẫu trên dấu niêm phong).\n\nTổ chức, cá nhân đề nghị chứng\r\n\nnhận chuyển mẫu sản phẩm đã được niêm phong đến đơn vị đo kiểm được chỉ định\r\n\nhoặc thừa nhận để thực hiện việc đo kiểm mẫu sản phẩm.\n\nb) Đánh giá sự phù hợp: \n\nTổ chức chứng nhận đánh giá sự\r\n\nphù hợp của mẫu sản phẩm trên cơ sở kết quả đo kiểm hợp lệ so với quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật áp dụng để chứng nhận và kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất.\n\nc) Giám sát đảm bảo chất lượng\r\n\nsản phẩm:\n\nTổ chức chứng nhận thực hiện\r\n\ngiám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm định kỳ không quá mười hai (12) tháng /\r\n\nmột (01) lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nhoặc khi có khiếu nại từ người tiêu dùng đối với sản phẩm đã được chứng nhận\r\n\nhợp quy.\n\nViệc giám sát thông qua đánh giá lại quy trình\r\n\nsản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu trong hồ sơ chứng nhận và đánh giá\r\n\nkết quả đo kiểm mẫu sản phẩm lấy trên thị trường hoặc tại kho hàng, cơ sở sản\r\n\nxuất của tổ chức, cá nhân được cấp chứng nhận.\n\nTổ chức, cá nhân có sản phẩm được\r\n\ngiám sát có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức chứng nhận trong việc kiểm tra cơ\r\n\nsở sản xuất, lấy mẫu và đo kiểm sản phẩm.\n\nII. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN HỢP QUY:\n\nTuỳ theo phương thức chứng nhận được áp dụng hồ\r\n\nsơ đề nghị chứng nhận hợp quy bao gồm các tài liệu sau:\n\n1. Đối với sản phẩm chứng nhận theo phương thức 1: \n\nHồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy\r\n\nbao gồm:\n\na) Ðơn đề nghị chứng nhận hợp\r\n\nquy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT); \n\nb) Bản sao giấy tờ thể hiện tư\r\n\ncách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; \n\nc) Tài liệu kỹ thuật của sản\r\n\nphẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của\r\n\nsản phẩm; ảnh chụp bên ngoài; hãng sản xuất;\n\nd) Kết quả đo kiểm sản phẩm của\r\n\nđơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại Khoản 1 và 3 Điều 5 của Thông tư\r\n\nsố 06/2009/TT-BTTTT cấp cho tổ chức, cá nhân và được cấp trong vòng hai (02)\r\n\nnăm tính đến ngày nộp hồ sơ;\n\nđ) Bản sao chứng nhận hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng sản phẩm (đối với sản phẩm sản xuất trong nước).\n\n2. Đối với sản phẩm chứng nhận theo phương thức\r\n\n2: \n\nHồ sơ chứng nhận hợp quy bao gồm:\n\na) Ðơn đề nghị chứng nhận hợp\r\n\nquy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT); \n\nb) Bản sao giấy tờ thể hiện tư\r\n\ncách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; \n\nc) Tài liệu kỹ thuật của sản\r\n\nphẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của\r\n\nsản phẩm; ảnh chụp bên ngoài; hãng sản xuất.\n\nd) Quy trình sản xuất và đảm bảo\r\n\nchất lượng sản phẩm\n\nIII. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ HỢP QUY:\n\n1. Trường hợp đăng ký công bố hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng\r\n\nnhận và công bố hợp quy:\n\nSản phẩm bắt buộc phải chứng\r\n\nnhận và công bố hợp quy là các sản phẩm thuộc “Danh mục sản phẩm chuyên ngành\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp\r\n\nquy” ban hành kèm theo Thông tư số 07/2009/TT-BTTTT.\n\nHồ sơ bao gồm:\n\na) Ðơn đăng ký công bố hợp quy\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT); \n\nb) Bản sao giấy tờ thể hiện tư\r\n\ncách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\n\nc) Bản công bố hợp quy (theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục IV Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT);\n\nd) Bản sao Giấy chứng nhận hợp\r\n\nquy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp còn hiệu lực;\n\nđ) Mẫu dấu hợp quy sử dụng cho\r\n\nsản phẩm đăng ký công bố hợp quy.\n\n2. Trường hợp đăng ký công bố hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải công\r\n\nbố hợp quy:\n\nSản phẩm bắt buộc phải công bố\r\n\nhợp quy là các sản phẩm thuộc “Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 08/2009/TT-BTTTT. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Ðơn đăng ký công bố hợp quy\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT); \n\nb) Bản sao giấy tờ thể hiện tư\r\n\ncách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\n\nc) Bản công bố hợp quy (theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục IV Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT);\n\nd) Báo cáo kết quả tự đánh giá\r\n\nsự phù hợp kèm theo Bản mô tả chung về sản phẩm (đặc điểm, tính năng, công\r\n\ndụng), Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm quy định tại khoản 2 và 3\r\n\nĐiều 5 của Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT và được cấp không quá hai (02) năm tính\r\n\nđến ngày nộp Hồ sơ đăng ký;\n\nđ) Mẫu dấu hợp quy sử dụng cho\r\n\nsản phẩm đăng ký công bố hợp quy.\n\nIV. ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ\r\n\nĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY:\n\n1. Tổ chức chứng nhận tại khu\r\n\nvực miền Bắc:\n\nTRUNG TÂM CHỨNG NHẬN\n\nĐịa chỉ: Toà nhà Cục Quản lý\r\n\nchất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông\n\nYên Hòa - Cầu Giấy – Hà Nội\n\nĐiện thoại: (04) 37820990 Máy\r\n\nlẻ: 106 Fax:(04) 37820998\n\nthực hiện việc chứng nhận và\r\n\ncông bố hợp quy tại các tỉnh thành phố:\n\nBắc Giang\n\nHà Tĩnh\n\nLạng Sơn\n\nSơn La\n\nBắc Cạn\n\nHà Nội\n\nLào Cai\n\nThanh Hóa\n\nBắc Ninh\n\nHải Dương\n\nNam Định\n\nThái Bình\n\nCao Bằng\n\nHải Phòng\n\nNinh Bình\n\nThái Nguyên\n\nĐiện Biên\n\nHòa Bình\n\nNghệ An\n\nTuyên Quang\n\nHà Giang\n\nHưng Yên\n\nPhú Thọ\n\nVĩnh Phúc\n\nHà Nam\n\nLai Châu\n\nQuảng Ninh\n\nYên Bái\n\n2. Tổ chức chứng nhận tại khu\r\n\nvực miền Nam:\n\nTRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG\r\n\nNHẬN 2\n\nĐịa chỉ: Số 27 Nguyễn Bỉnh Khiêm\r\n\n- Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh\n\nĐiện thoại: (08) 39111386 Máy\r\n\nlẻ: 23 Fax: (08) 39104723\n\nthực hiện việc chứng nhận và công bố hợp quy\r\n\ntại các tỉnh thành phố: \n\nAn Giang\n\nBình Thuận\n\nKiên Giang\n\nTiền Giang\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\nCà Mau\n\nLâm Đồng\n\nTrà Vinh\n\nBạc Liêu\n\nCần Thơ\n\nLong An\n\nVĩnh Long\n\nBến Tre\n\nĐồng Nai\n\nNinh Thuận\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\nBình Dương\n\nĐồng Tháp\n\nSóc Trăng\n\n\n\nBình Phước\n\nHậu Giang\n\nTây Ninh\n\n\n\n3. Tổ chức chứng nhận tại khu\r\n\nvực miền Trung:\n\nTRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG\r\n\nNHẬN 3\n\nĐịa chỉ: Số 42 Trần Quốc Toản –\r\n\nĐà Nẵng\n\nĐiện thoại: (0511) 3827896 Máy\r\n\nlẻ: 113 Fax: (0511) 3843007\n\nthực hiện việc chứng nhận và\r\n\ncông bố hợp quy tại các tỉnh thành phố:\n\nBình Định\n\nKhánh Hòa\n\nQuảng Bình\n\nĐà Nẵng\n\nĐắk Lắk\n\nKon Tum \n\nQuảng Trị\n\n\n\nĐắk Nông\n\nQuảng Nam\n\nPhú Yên\n\n\n\nGia Lai\n\nQuảng Ngãi\n\nThừa Thiên – Huế\n\n\n\nV. TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\nQuy định về chứng nhận và công\r\n\nbố hợp quy đối với các sản phẩm thuộc quản lý chuyên ngành công nghệ thông tin\r\n\nvà truyền thông được niêm yết tại các Tổ chức chứng nhận và đăng tải thông tin\r\n\ntại Website của Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông:\r\n\nhttp://www.ictqc.gov.vn.", + "id": 103824 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103825.json b/contexts/context_103825.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85972d3378cbc914c797c0e9be9242f8c2db94d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103825.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-05-2010-NQ-HDND-trich-ngan-sach-tinh-ho-tro-cho-can-bo-cong-chuc-111620.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2010-NQ-HDND-trich-ngan-sach-tinh-ho-tro-cho-can-bo-cong-chuc-111620", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 05/2010/NQ-HĐND\n\nVĩnh Yên, ngày 22 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TRÍCH NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ CHO\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGHỈ VIỆC DO KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BỐ TRÍ CÔNG TÁC \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC \r\n\nKHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 19\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29-6-2006;\r\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13-11-2008; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08-8-2007 của Chính phủ về chính sách\r\n\ntinh giản biên chế;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15-6-2010 của Chính phủ về chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ không đủ điều kiện tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ,\r\n\nchức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt nam, Nhà nước, tổ\r\n\nchức chính trị, xã hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22-10-2009 của Chính phủ về chức danh,\r\n\nsố lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\r\n\nTrên cơ sở Tờ trình số: 107/TTr-UBND ngày 30-6-2010 của UBND tỉnh về việc đề\r\n\nnghị ban hành Nghị quyết về cơ chế hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức cấp xã\r\n\nnghỉ việc do không đủ điều kiện tiếp tục bố trí công tác; báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Trích ngân sách tỉnh hỗ trợ cho cán bộ, công chức các xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi là cấp xã) nghỉ việc, cụ thể như sau: \n\n1. Đối tượng: Cán bộ, công chức cấp xã không thuộc đối tượng\r\n\nđiều chỉnh của Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ được hỗ\r\n\ntrợ một lần khi nghỉ việc do không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của\r\n\npháp luật và của cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục bố trí công tác.\n\n2. Mức hỗ trợ \n\na) Cán bộ, công chức cấp xã có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã\r\n\nhội trở lên, chưa đủ tuổi nghỉ hưu được hỗ trợ một lần theo số năm còn thiếu về\r\n\ntuổi đời để được nghỉ hưu, mỗi năm bằng 01 tháng lương hiện hưởng, nhưng tối đa\r\n\nkhông quá 5 năm;\n\nb) Cán bộ, công chức cấp xã có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm\r\n\nđóng bảo hiểm xã hội, đã hết tuổi lao động hoặc chưa hết tuổi lao động theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Luật lao động được hỗ trợ theo số năm đóng bảo hiểm xã hội còn\r\n\nthiếu so với số năm tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội để được nghỉ hưu, mỗi năm\r\n\nbằng 01 tháng lương hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 5 năm.\n\nc) Cán bộ, công chức cấp xã có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã\r\n\nhội, đã hết tuổi lao động hoặc chưa hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật\r\n\nlao động được hỗ trợ theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, mỗi năm bằng 1/2\r\n\ntháng lương hiện hưởng.\n\n3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/4/2010 đến 31/12/2011.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày. \n\n2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm\r\n\ngiám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19\r\n\nthông qua ngày 14-7-2010./. \n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Bá Sang\n\n", + "id": 103825 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103826.json b/contexts/context_103826.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..879768da2eb0eef1229b7db6759b3224a6c420e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103826.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-3318-KH-UBND-2022-trang-bi-kien-thuc-phong-chay-chua-chay-cho-hoc-sinh-Bac-Giang-523720.aspx", + "name": "Ke-hoach-3318-KH-UBND-2022-trang-bi-kien-thuc-phong-chay-chua-chay-cho-hoc-sinh-Bac-Giang-523720", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3318/KH-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 12 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 06/2022/TT-BGDĐT NGÀY\r\n\n11/5/2022 VỀ HƯỚNG DẪN TRANG BỊ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ\r\n\nCỨU NẠN, CỨU HỘ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\n\nThực hiện Thông tư số\r\n\n06/2022/TT-BGDĐT ngày 11/5/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc\r\n\nhướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu\r\n\nhộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là Thông\r\n\ntư số 06), Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Thông tư số 06 với\r\n\ncác nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nquán triệt kịp thời, đầy đủ nội dung quy định tại Thông tư số 06; xác định nội\r\n\ndung công việc, tiến độ thực hiện và phân công trách nhiệm của các sở, ngành cấp\r\n\ntỉnh; UBND huyện, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức\r\n\nthực hiện Thông tư số 06.\n\nBảo đảm triển khai thực hiện kịp\r\n\nthời, thống nhất và hiệu quả các quy định tại Thông tư số 06 trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\nĐảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội. Đồng\r\n\nthời phát huy tính chủ động, tinh thần trách nhiệm cao trong triển khai thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư số 06.\n\nViệc triển khai thực hiện Thông\r\n\ntư số 06 phải kịp thời, đúng quy định, sâu rộng trong các cơ sở giáo dục, mang\r\n\nlại hiệu quả thiết thực cho học sinh, sinh viên. Nội dung giáo dục kiến thức, kỹ\r\n\nnăng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm thống nhất giữa các bậc\r\n\nhọc, cấp học và không làm thay đổi quy định khung về chương trình giáo dục\r\n\nchính khóa của các bậc học, cấp học, trình độ đào tạo.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTRIỂN KHAI\n\n1. Tổ chức các hoạt động\r\n\nquán triệt, phổ biến những nội dung cơ bản của Thông tư số 06 cho học sinh, sinh\r\n\nviên trong các cơ sở giáo dục về kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và\r\n\ncứu nạn, cứu hộ.\n\n2. Tổ chức tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh\r\n\nviên trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh về phòng cháy, chữa cháy và cứu\r\n\nnạn, cứu hộ với các nội dung: Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Luật\r\n\nPhòng cháy, chữa cháy và các quy định của Bộ GD&ĐT; trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác ngành, tổ chức, cá nhân và gia đình trong công tác phòng cháy, chữa cháy và\r\n\ncứu nạn, cứu hộ; tính chất nguy hiểm, tác hại, hậu quả của cháy, nổ đối với cá\r\n\nnhân, gia đình, cộng đồng và xã hội; biện pháp, quy trình phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ tại gia đình, trường học và cộng đồng; trách nhiệm báo tin\r\n\nkhi có sự cố cháy, nổ, tai nạn xảy ra.\n\n3. Nội dung, phương\r\n\npháp, hình thức triển khai trang bị kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và\r\n\ncứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên\n\nLồng ghép nội dung, kiến thức,\r\n\nkỹ năng cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào các môn học, hoạt\r\n\nđộng giáo dục chính khóa. Thời lượng tổ chức các hoạt động bổ trợ, diễn tập về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy: Đối với trẻ em mầm non bảo đảm tối thiểu 01 buổi/năm học.\r\n\nĐối với học sinh phổ thông, học viên các trung tâm giáo dục thường xuyên bảo đảm\r\n\ntối thiểu 02 buổi/năm học. Đối với sinh viên bảo đảm tối thiểu 03 buổi/năm học.\n\nĐối với giáo dục mầm non: Lồng\r\n\nghép kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy thông qua các hoạt động nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ; sử dụng phương pháp giáo dục trực quan, minh họa thông\r\n\nqua hoạt động giáo dục phát triển thể chất.\n\nĐối với giáo dục phổ thông\r\n\nvà giáo dục thường xuyên: Lồng ghép trong nội dung các bài học của môn học\r\n\ntrong chương trình giáo dục chính khóa; thông qua các hoạt động trải nghiệm, hoạt\r\n\nđộng trải nghiệm hướng nghiệp, hoạt động giáo dục kỹ năng sống và trong các hoạt\r\n\nđộng sinh hoạt câu lạc bộ, sinh hoạt hè.\n\nĐối với giáo dục đại học: Lồng\r\n\nghép trong môn học giáo dục quốc phòng an ninh và các hoạt động ngoại khóa; phối\r\n\nhợp với các đơn vị có chức năng trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,\r\n\ncứu hộ tổ chức hoạt động đào tạo, thực hành, diễn tập phù hợp với nội dung\r\n\nchương trình đào tạo của các nhà trường.\n\n4. Tổ chức tập huấn nghiệp\r\n\nvụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong các cơ sở giáo dục; bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục về triển\r\n\nkhai thực hiện việc trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu\r\n\nnạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên.\n\n5. Bảo đảm điều kiện thực\r\n\nhiện công tác giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu\r\n\nhộ trong các cơ sở giáo dục\n\nThành lập Ban Chỉ đạo phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở giáo dục. Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong các cơ sở giáo dục phải được cấp\r\n\nchứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo\r\n\nquy định của pháp luật; có khả năng giảng dạy, phổ biến kiến thức, thực hành kỹ\r\n\nnăng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n\nCác cơ sở giáo dục bố trí đủ\r\n\ntài liệu cung cấp kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;\r\n\ncó đủ trang thiết bị giảng dạy và thực hành về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\r\n\ncứu hộ được cơ quan có thẩm quyền ban hành; bảo đảm nguồn hóa chất thực hành,\r\n\nthí nghiệm rõ nguồn gốc, triển khai thực hiện công tác bảo quản và thu gom các\r\n\nhóa chất sau khi thực hành tại các phòng thí nghiệm đúng quy định pháp luật về\r\n\nan toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy, nổ, sự cố, tai nạn.\n\nĐảm bảo trang thiết bị giảng dạy\r\n\nvà thực hành cho người học phù hợp đối với từng cấp học, trình độ đào tạo.\n\nKinh phí bảo đảm cho việc lồng\r\n\nghép kiến thức và kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào\r\n\nchương trình, hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục.\n\nIII. PHÂN\r\n\nCÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì và phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\nPhối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Thông tư số 06 tới cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục; chỉ đạo các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các quy định của Thông tư số 06.\n\nPhối hợp với Công an tỉnh tổ chức\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cơ sở\r\n\ngiáo dục về triển khai thực hiện việc trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên.\n\nĐịnh kỳ tổng hợp báo cáo các cơ\r\n\nquan có liên quan về tình hình triển khai Thông tư số 06. Kịp thời phối hợp\r\n\nkhen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong các cơ sở giáo dục và kỷ luật đối với các tập\r\n\nthể, cá nhân vi phạm theo quy định.\n\n2. Công an tỉnh\n\nPhối hợp với Sở GD&ĐT tổ chức\r\n\nhuấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và cấp chứng chỉ\r\n\ncho các đối tượng được tham gia huấn luyện; hướng dẫn tự kiểm tra an toàn phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ sở giáo dục trong phạm vi quản\r\n\nlý; kỹ thuật sử dụng, kiểm tra, bảo quản phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ\r\n\nđược trang bị, lắp đặt trong các cơ sở giáo dục.\n\nPhối hợp với Sở GD&ĐT, UBND\r\n\nhuyện, thành phố và các cơ quan liên quan chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tới\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nGD&ĐT chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng các chương trình,\r\n\ntin bài tuyên truyền, phổ biến các quy định của Thông tư số 06.\n\n4. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan hướng dẫn việc bố trí kinh phí cho các cơ sở giáo dục trên địa\r\n\nbàn tỉnh thực hiện các quy định về lồng ghép kiến thức, kỹ năng về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào chương trình giảng dạy, hoạt động giáo dục được\r\n\nquy định trong Thông tư số 06.\n\n5. UBND huyện, thành phố\n\nTổ chức phổ biến, quán triệt,\r\n\ntuyên truyền Kế hoạch và các nội dung quy định tại Thông tư số 06.\n\nBảo đảm nguồn kinh phí cho các\r\n\ncơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện các quy định về lồng ghép kiến thức, kỹ\r\n\nnăng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào chương trình giảng dạy, hoạt\r\n\nđộng giáo dục; mua sắm các trang thiết bị cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu\r\n\nnạn cứu hộ.\n\nTổ chức thanh tra, kiểm tra và\r\n\nthực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\n6. Các cơ sở giáo dục có đào\r\n\ntạo giáo viên trên địa bàn tỉnh\n\nChủ động xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai công tác giáo dục, phổ biến kiến thức và kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ cho sinh viên theo quy định tại Thông tư này.\n\nTổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện theo các nội dung của thông tư này. Chịu sự thanh\r\n\ntra, kiểm tra và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.\n\nTổ chức sơ kết, tổng kết, báo\r\n\ncáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo định kỳ từng năm học.\n\n7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh\n\nTích cực tuyên truyền, vận động\r\n\ncác hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tham gia và giám sát thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội\r\n\nhóa, huy động tối đa nguồn lực bảo đảm điều kiện cho công tác trang bị kiến thức,\r\n\nkỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong các cơ sở giáo dục.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ngành của tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nđảm bảo hiệu quả.\n\n2. Giao Sở GD&ĐT\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các phòng GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc\r\n\nSở GD&ĐT triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo Bộ GD&ĐT,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh theo quy định.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến\r\n\nSở GD&ĐT để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ GDCTHSSV - Bộ GD&ĐT (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, cơ quan: GD&ĐT, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Thông tin và TT;\r\n\n - UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH Bắc Giang, Báo Bắc Giang;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, TH, KTTH, TTTT;\r\n\n + Lưu: VT, KGVX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nMai Sơn\n\n", + "id": 103826 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103827.json b/contexts/context_103827.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ca86da7741bd4fd419bba4f5c9a5ff920a98425 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103827.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-339-QD-UBND-2023-tiep-nhan-phan-anh-ung-dung-Cong-dan-so-Yen-Bai-Yen-Bai-559666.aspx", + "name": "Quyet-dinh-339-QD-UBND-2023-tiep-nhan-phan-anh-ung-dung-Cong-dan-so-Yen-Bai-Yen-Bai-559666", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 339/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 15\r\n\n tháng 03 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH, GÓP Ý CỦA\r\n\nCÁ NHÂN, TỔ CHỨC THÔNG QUA HỆ THỐNG “PHẢN ÁNH, GÓP Ý” TRÊN ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ\r\n\nYÊN BÁI (YenBai-S)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n02 năm 2008 của Chính phủ vế việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 16 tháng 01\r\n\nnăm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái triển khai thí điểm ứng dụng Công dân\r\n\nsố Yên Bái (YenBai-S) trên địa bàn thành phố Yên Bái;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 204/TTr-VP ngày 07 tháng 03 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về tiếp\r\n\nnhận, xử lý thông tin phản ánh, góp ý của cá nhân, tổ chức thông qua hệ thống\r\n\n“Phản ánh góp ý” trên ứng dụng Công dân số YenBai-S.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (Báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTĐHTM.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Huy Tuấn\n\n \n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH, GÓP Ý CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THÔNG QUA\r\n\nHỆ THỐNG “PHẢN ÁNH, GÓP Ý” TRÊN ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ YÊN BÁI (YenBai-S)\n\n(Kèm theo Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 15/03/2023 của UBND Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định việc tiếp nhận, xử lý\r\n\nthông tin của cá nhân, tổ chức thông qua hệ thống “Phản ánh góp ý” trên ứng dụng\r\n\nCông dân số YenBai-S (sau đây viết tắt là: Ứng dụng YenBai-S) thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố (sau đây viết tắt là: Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh) và các\r\n\ncá nhân, tổ chức có liên quan.\n\n2. Quy định này không quy định về khiếu nại, tố cáo\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Đối tượng gửi phản ánh, góp ý là các cá nhân, tổ\r\n\nchức gửi thông tin phản ánh, góp ý thông qua ứng dụng YenBai-S.\n\n2. Đối tượng xử lý thông tin phản ánh, góp ý là:\r\n\nCác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến nội\r\n\ndung thông tin phản ánh, góp ý của cá nhân, tổ chức.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong quy định này các từ ngữ sau đây được hiểu như\r\n\nsau:\n\n1. Phản ánh, góp ý là việc cá nhân, tổ chức gửi\r\n\nthông tin phản ánh, góp ý thông qua việc sử dụng chức năng “Phản ánh, góp ý” của\r\n\nứng dụng YenBai-S trên thiết bị thông minh hoặc trên nền tảng website Công dân\r\n\nsố Yên Bái tại địa chỉ: https://congdanso.yenbai.gov.vn.\n\n2. Ứng dụng YenBai-S là một ứng dụng đa tiện ích\r\n\ntrên thiết bị thông minh hoặc trên nền tảng website Công dân số Yên Bái tại địa\r\n\nchỉ: https://congdanso.yenbai.gov.vn” để cá nhân, tổ chức tương tác trực tiếp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp, cung cấp các chức\r\n\nnăng hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp khai thác sử dụng các dịch vụ đô thị\r\n\nthông minh, dịch vụ công, mọi giao tiếp trên môi trường số hóa và trên nền tảng\r\n\nInternet… Ứng dụng YenBai-S có thể được tải về từ Appstore và cài đặt trên điện\r\n\nthoại thông minh đối với Hệ điều hành iOS và tải về từ CHPlay đối với Hệ điều\r\n\nhành Android\n\n3. Cơ quan tiếp nhận là Trung tâm Điều hành thông\r\n\nminh tỉnh. Người tiếp nhận phản ánh, góp ý là cán bộ được Trung tâm Điều hành\r\n\nthông minh phân công thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý.\n\n4. Cơ quan xử lý là: Các cơ quan, đơn vị trên địa\r\n\nbàn tỉnh có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến nội dung thông tin phản ánh, góp\r\n\ný của cá nhân, tổ chức.\n\nNgười xử lý là người được cơ quan xử lý phân công\r\n\nnhiệm vụ tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, góp ý do Trung tâm Điều hành\r\n\nthông minh tỉnh chuyển đến.\n\nĐiều 4. Các thành phần cơ bản của\r\n\nchức năng phản ánh, góp ý trên ứng dụng YenBai-S và Website Công dân số Yên Bái\n\n1. Chức năng gửi phản ánh, góp ý.\n\n2. Chức năng tiếp nhận và chuyển thông tin phản\r\n\nánh, góp ý cho cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chức năng tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh,\r\n\ngóp ý.\n\n4. Chức năng cập nhật kết quả xử lý thông tin phản\r\n\nánh, góp ý lên hệ thống.\n\n5. Chức năng tương tác của cá nhân, tổ chức với cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\n6. Chức năng thống kê, tổng hợp báo cáo.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc tiếp nhận, xử\r\n\nlý phản ánh góp ý\n\n1. Đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, góp ý hoạt\r\n\nđộng 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần.\n\n2. Bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình xử\r\n\nlý phản ánh, góp ý.\n\n3. Quy trình tiếp nhận, xử lý cụ thể, rõ ràng, thống\r\n\nnhất.\n\n4. Thủ tục tiếp nhận phản ánh, góp ý và thông báo kết\r\n\nquả phải đơn giản, thuận tiện.\n\n5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm quyền và thời hạn quy\r\n\nđịnh, thực hiện tốt việc phối hợp trong xử lý giữa các cơ quan, đơn vị.\n\n6. Bảo đảm an toàn thông tin trong việc gửi, chuyển,\r\n\nlưu trữ dữ liệu về thông tin phản ánh, góp ý của cá nhân, tổ chức.\n\n7. Trong trường hợp phản ánh của cá nhân, tổ chức\r\n\nliên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị xử lý khác nhau mà không thống nhất được\r\n\nphương án xử lý hoặc xử lý không triệt để thì Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n8. Quy trình quản lý, phản ánh phải thực hiện hoàn\r\n\ntoàn trên ứng dụng từ khâu tiếp nhận đến xử lý và đăng tải kết quả xử lý trên hệ\r\n\nthống.\n\n9. Đảm bảo tính bảo mật đối với thông tin cá nhân của\r\n\ncá nhân, tổ chức gửi phản ánh, góp ý.\n\nChương II\n\nHÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ\r\n\nTHÔNG TIN PHẢN ÁNH GÓP Ý\n\nĐiều 6. Hình thức và thời gian\r\n\ntiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý\n\n1. Phản ánh, góp ý được thực hiện thông qua các\r\n\nhình thức:\n\na) Gửi qua chức năng “Phản ánh, góp ý” của ứng dụng\r\n\nYenBai-S trên thiết bị thông minh.\n\nb) Gửi qua chức năng “Phản ánh, góp ý” trên website\r\n\nCông dân số Yên Bái tại địa chỉ: https://congdanso.yenbai.gov.vn\n\n2. Thời gian tiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý của\r\n\ncá nhân, tổ chức được thực hiện 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần.\n\nĐiều 7. Yêu cầu đối với thông\r\n\ntin phản ánh, góp ý\n\n1. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, không viết tắt.\n\n2. Cung cấp đầy đủ, chính xác về địa điểm, thời\r\n\ngian, nội dung cần phản ánh, góp ý.\n\n3. Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh, góp ý sẽ được giữ\r\n\nbí mật khi có yêu cầu. Trường hợp không có yêu cầu, đơn vị được giao quản lý, vận\r\n\nhành ứng dụng YenBai-S căn cứ vào nội dung phản ánh để giữ bí mật theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Cá nhân, tổ chức phải chịu toàn bộ trách nhiệm về tính trung thực,\r\n\nchính xác của thông tin phản ánh, góp ý.\n\nChương III\n\nTIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG\r\n\nTIN PHẢN ÁNH, GÓP Ý\n\nĐiều 8. Tiếp nhận, xác minh\r\n\nthông tin phản ánh, góp ý\n\n1. Cơ quan thực hiện việc tiếp nhận, xác minh thông\r\n\ntin phản ánh, góp ý là Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Yên Bái.\n\n2. Người tiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý là cán\r\n\nbộ của Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Yên Bái.\n\n3. Người xử lý, tiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý\r\n\ntừ ứng dụng YenBai-S và trên website Công dân số Yên Bái phải xác minh thông\r\n\ntin đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu tại Điều 7 của Quy định này.\n\n4. Thời gian thực hiện: Trong thời gian ½ ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi cá nhân, tổ chức gửi phản ánh, góp ý.\n\n5. Đánh giá và phân loại phản ánh, góp ý\n\na) Người tiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý có\r\n\ntrách nhiệm xác minh, phân loại theo lĩnh vực chuyển đến cơ quan, đơn vị trên địa\r\n\nbàn tỉnh có thẩm quyền trả lời phản ánh, góp ý.\n\nb) Đối với các phản ánh, góp ý không đúng nội dung,\r\n\nyêu cầu quy định tại Điều 7 của Quy định này, người tiếp nhận thông tin sẽ tiến\r\n\nhành thao tác hủy nội dung phản ánh, góp ý; hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn\r\n\nSMS đến cá nhân, tổ chức gửi phản ánh, góp ý để thông báo về việc hủy phản ánh,\r\n\ngóp ý.\n\nc) Đối với các phản ánh, góp ý chưa đủ nội dung\r\n\ntheo yêu cầu tại Điều 7 của Quy định này người tiếp nhận sẽ tiến hành thao tác\r\n\n“Xác minh không đủ điều kiện”, hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn SMS đến người gửi\r\n\nphản ánh, góp ý đề nghị xác minh lại và yêu cầu bổ sung thông tin.\n\nd) Đối với các phản ánh, góp ý đáp ứng các yêu cầu\r\n\nquy định tại Điều 7 của Quy định, người tiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý sẽ\r\n\nthực hiện chuyến phản ánh, góp ý đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý. Hệ thống\r\n\nsẽ tự động gửi tin nhắn SMS thông báo đến người gửi phản ánh, góp ý.\n\n6. Thời hạn chuyển phản ánh, góp ý cho cơ quan, đơn\r\n\nvị trên địa bàn tỉnh xử lý kể từ khi nhận được thông tin phản ánh, góp ý:\n\n- Trong giờ hành chính: không quá 02 giờ làm việc kể\r\n\ntừ khi hệ thống nhận được thông tin phản ánh, góp ý.\n\n- Ngoài giờ hành chính và trong ngày lễ, ngày nghỉ:\r\n\nThời gian xử lý thông tin phản ánh chậm nhất không quá 24 giờ kể từ khi hệ thống\r\n\nnhận được thông tin phản ánh, góp ý.\n\nĐiều 9. Xử lý phản ánh, góp ý của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\n\n1. Các bước xử lý phản ánh:\n\na) Bước 1: Người được phân công tiếp nhận thực hiện\r\n\ntiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý do Trung tâm Điều hành thông minh chuyển đến\r\n\nqua hệ thống ứng dụng YenBai-S.\n\nb) Bước 2: Người được phân công tiếp nhận thực hiện\r\n\nkiểm tra, xác minh thông tin phản ánh, góp ý, cụ thể như sau:\n\n- Trường hợp thuộc thẩm quyền cơ quan, đơn vị xử lý\r\n\nsẽ thực hiện báo cáo lãnh đạo cơ quan, đơn vị về nội dung phản ánh, góp ý. Lãnh\r\n\nđạo cơ quan, đơn vị chỉ đạo xử lý. Sau khi có kết quả xử lý người được phân\r\n\ncông tiếp nhận thực hiện cập nhật kết quả xử lý (có kèm theo văn bản, hình ảnh\r\n\nkết quả xử lý theo mẫu tại phụ lục đính kèm quy định này) và tiến hành kết thúc\r\n\nphản ánh, góp ý. Kết quả xử lý sẽ được chuyển đến Trung tâm Điều hành thông\r\n\nminh tỉnh để chuyển đến cá nhân, tổ chức gửi phản ánh, góp ý hoặc cập nhật lên\r\n\nhệ thống.\n\n- Trường hợp phản ánh, góp ý không thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, người được phân công tiếp nhận thực hiện trả lại thông qua\r\n\nchức năng “Trả lại” trên hệ thống, thời gian không quá 04 giờ làm việc kể từ\r\n\nkhi phản ánh, góp ý chuyển đến, đồng thời ghi rõ cụ thể nguyên nhân, căn cứ và\r\n\nđề xuất.\n\n- Trường hợp trong một nội dung phản ánh, góp ý có\r\n\nliên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị xử lý thì Trung tâm Điều hành thông minh gửi\r\n\nphản ánh, góp ý đến cơ quan chủ trì xử lý. Cơ quan chủ trì xử lý có trách nhiệm\r\n\ntrao đổi với các cơ quan, đơn vị liên quan trả lời phản ánh, góp ý.\n\nTrường hợp một phản ánh, góp ý có nhiều nội dung do\r\n\nnhiều đơn vị khác nhau xử lý thì cán bộ tiếp nhận của Trung tâm Điều hành thông\r\n\nminh có trách nhiệm hướng dẫn người dân gửi phản ánh, góp ý thành các nội dung\r\n\nriêng để gửi từng cơ quan, đơn vị xử lý.\n\n2. Thời hạn xử lý:\n\n- 03 (ba) ngày làm việc đối với các phản ánh, góp ý\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.\n\n- 7 (bảy) ngày làm việc đối với những phản ánh, góp\r\n\ný cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị.\n\n- Trường hợp nội dung phản ánh, góp ý phức tạp cần\r\n\nphải có thời gian nghiên cứu thì phải hẹn trả lời nhưng tối đa không quá 10 (mười)\r\n\nngày làm việc. Trường hợp nội dung phản ánh, góp ý có tính chất phức tạp, đặc\r\n\nthù, chưa xác định được thời gian xử lý thì trong thời gian quy định cơ quan,\r\n\nđơn vị xử lý có văn bản gửi Trung tâm Điều hành thông minh nêu rõ nguyên nhân,\r\n\ncăn cứ và dự kiến thời hạn xử lý để thông báo đến cá nhân, tổ chức phản ánh,\r\n\ngóp ý biết.\n\nĐiều 10. Biên tập và công khai\r\n\nkết quả xử lý phản ánh, góp ý\n\n1. Việc công khai kết quả xử lý phản ánh, góp ý\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na) Kết quả xử lý phản ánh, góp ý được kiểm tra trước\r\n\nkhi công khai cho cá nhân, tổ chức trên hệ thống.\n\nb) Trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu được giữ\r\n\nbí mật, kết quả xử lý thông tin phản ánh, góp ý sẽ được thông báo riêng cho cá\r\n\nnhân, tổ chức (không công khai trên hệ thống).\n\nc) Trường hợp các thông tin phản ánh, góp ý có nội\r\n\ndung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá trình xử lý có các\r\n\nthông tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì việc trả lời kết quả phải tuân thủ\r\n\ntheo quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n2. Thời gian thực hiện: Trung tâm Điều hành\r\n\nthông minh tỉnh phải thực hiện không quá 02 giờ (kể cả ngoài giờ làm việc, các\r\n\nngày nghỉ, ngày lễ) kể từ khi kết quả xử lý phản ánh được cơ quan, đơn vị xử lý\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 11. Tương tác và đánh giá\r\n\nkết quả xử lý\n\n1. Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh, góp ý có thể trao\r\n\nđổi, phản hồi lại thông tin để làm rõ hơn kết quả xử lý của cơ quan, đơn vị xử\r\n\nlý (thông qua số điện thoại đường dây nóng 19006014)\n\n2. Cá nhân, tổ chức có thể đánh giá trên hệ thống về\r\n\nkết quả xử lý theo các mức độ: Hài lòng, Chấp nhận và Không hài lòng.\n\n3. Người xử lý tiếp nhận tại Trung tâm Điều hành\r\n\nthông minh tỉnh có trách nhiệm theo dõi phản hồi của các cá nhân, tổ chức đối với\r\n\ncác kết quả xử lý. Trường hợp cân làm rõ thông tin xử lý thì tiếp tục thực hiện\r\n\ntiếp nhận và chuyên đến cơ quan, đơn vị xử lý.\n\nĐiều 12. Chế độ thông tin, lưu\r\n\ntrữ\n\n1. Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh trực tiếp vận\r\n\nhành hệ thống có trách nhiệm bảo vệ thông tin cá nhân và lưu trữ tất cả các thông\r\n\ntin phản ánh, góp ý của cá nhân, tổ chức để cung cấp cho cơ quan, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền khi được yêu cầu.\n\n2. Công khai thông tin thống kê các phản ánh, góp ý\r\n\ntheo lĩnh vực, tình trạng giải quyết, đơn vị hành chính và quy trình tiếp nhận,\r\n\nxử lý, phê duyệt kết quả xử lý trên hệ thống để cá nhân, tổ chức có thể theo\r\n\ndõi, giám sát.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Trung\r\n\ntâm Điều hành thông minh tỉnh\n\n1. Giúp Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện xử lý phản ánh, góp ý của\r\n\ncá nhân, tổ chức trên hệ thống.\n\nChủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tuyên truyền\r\n\nrộng rãi về chức năng của hệ thống để người dân được biết và sử dụng.\n\n2. Vận hành kỹ thuật, đảm bảo hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin, công tác an toàn, an ninh thông tin để hệ thống vận hành ổn định,\r\n\nliên tục.\n\n3. Phân công viên chức theo dõi và hỗ trợ các cơ\r\n\nquan, đơn vị xử lý phản hồi các phản ánh, góp ý của cá nhân, tổ chức theo quy định.\n\n4. Chủ trì tổ chức triển khai hướng dẫn các cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện Quy định này và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\nkhi cần thiết.\n\n5. Tham mưu, đề xuất nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nđể phù hợp với nhu cầu thực tế theo từng giai đoạn phát triển của tỉnh.\n\n6. Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho người\r\n\nđược phân công xử lý của các cơ quan, đơn vị.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị xử lý phản ánh, góp ý\n\n1. Các cơ quan, đơn vị xử lý phân công 01 người làm\r\n\nđầu mối tiếp nhận và xử lý ý kiến, phản ánh, góp ý đối với lĩnh vực quản lý của\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nKhi thay đổi nhân sự phải gửi văn bản thông báo về\r\n\nTrung tâm Điều hành thông minh tỉnh để cập nhật tài khoản, thông tin người xử\r\n\nlý trên hệ thống.\n\n2. Bố trí phương tiện kỹ thuật (máy tính, đường\r\n\ntruyền internet,...) để kết nối và sử dụng hệ thống, đảm bảo phục vụ tiếp nhận,\r\n\nxử lý ý kiến phản ánh, góp ý.\n\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị\r\n\ntrực thuộc liên quan đến lĩnh vực quản lý, kịp thời tiếp nhận, xử lý và phản hồi\r\n\nthông tin đúng thời gian quy định.\n\n4. Chịu trách nhiệm đối với những hậu quả xảy ra\r\n\nliên quan đến việc chậm, quá thời hạn xử lý hoặc không xử lý đối với các thông\r\n\ntin được tiếp nhận từ Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Yên Bái.\n\n5. Triển khai hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động tăng cường góp ý, sử dụng hệ thống và tuyên truyền cho người\r\n\nthân tham gia phản ánh các vấn đề bức xúc của xã hội để góp phần nâng cao chất\r\n\nlượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Chỉ đạo cán bộ xử lý phối hợp chặt chẽ với Trung\r\n\ntâm Điều hành thông minh tỉnh Yên Bái trong việc xác định rò thẩm quyền của cơ\r\n\nquan, đơn vị xử lý.\n\n7. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề\r\n\nphát sinh mới chưa phù hợp hoặc chưa được quy định rõ ràng, các cơ quan, đơn vị\r\n\ngửi kiến nghị về Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Yên Bái để tổng hợp, báo\r\n\ncáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của Sở Nội\r\n\nvụ\n\nTham mưu, đề xuất đưa kết quả xử lý phản ánh của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh vào tiêu chí đánh giá, xếp\r\n\nhạng cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 16. Khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin đúng, có giá\r\n\ntrị giúp chính quyền kịp thời phát hiện tiêu cực, phát huy hiệu lực, hiệu quả\r\n\ntrong công tác quản lý nhà nước được xem xét khen thưởng theo quy định.\n\n2. Cá nhân, tổ chức cung cấp, phản ánh thông tin\r\n\nkhông đúng sự thật, lợi dụng việc cung cấp thông tin qua hệ thống để vụ lợi,\r\n\ngây rối hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp, uy tín của cơ quan, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại\r\n\n(nếu có), xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n3. Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\nthành tích trong công tác tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin qua hệ thống được\r\n\nxem xét khen thưởng. Nếu thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định thì tùy theo tính\r\n\nchất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.\n\nĐiều 17. Tổ chức thực hiện\n\n1. Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Yên Bái chủ\r\n\ntrì tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nphân công.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định, nếu\r\n\ncó vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến gửi\r\n\nvề Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Yên Bái để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nMẪU THÔNG TIN KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, GÓP Ý\n\n(Kèm theo Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2023 UBND tỉnh Yên\r\n\nBái)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n CHỦ QUẢN\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\nYên Bái,\r\n\n ngày tháng năm \n\n \n\nKính gửi: Quý [cá\r\n\nnhân/tổ chức]\n\n[Đơn vị xử lý] xin thông báo kết quả xử lý phản\r\n\nánh, góp ý của Quý [cá nhân/tổ chức] như sau:\n\n[Nội dung trả lời kết quả xử lý]\n\nChúng tôi cảm ơn Quý [cá nhân/tổ chức] và mong tiếp\r\n\ntục nhận được phản ánh, góp ý.\n\nTrân trọng./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n ", + "id": 103827 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103828.json b/contexts/context_103828.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61bc507f7ba8952debe838b1112a6b6b044fe56d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103828.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-246-QD-BTC-2021-Ke-hoach-giam-sat-hoat-dong-dau-tu-von-nha-nuoc-vao-doanh-nghiep-466842.aspx", + "name": "Quyet-dinh-246-QD-BTC-2021-Ke-hoach-giam-sat-hoat-dong-dau-tu-von-nha-nuoc-vao-doanh-nghiep-466842", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 246/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾ HOẠCH GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH\r\n\nNGHIỆP TRONG NĂM 2020 (TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh\r\n\nnghiệp số 69/2014/QH13\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ\r\n\nvề giám sát đầu tư vốn nhà nước\r\n\nvào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công\r\n\nkhai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 200/2015/TT-BTC \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước\r\n\nvào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai\r\n\nthông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh\r\n\nnghiệp có vốn nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nTài chính doanh nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ Tài chính công bố Kế hoạch giám sát hoạt động\r\n\nđầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020 (triển khai thực hiện trong\r\n\nnăm 2021) (Kế hoạch chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Cục Tài chính doanh nghiệp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan đại diện chủ sở hữu và các đơn vị có liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (để\r\n\n chỉ đạo, phối hợp thực hiện);\r\n\n - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (để chỉ đạo,\r\n\n phối hợp thực hiện);\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để chỉ đạo,\r\n\n phối hợp thực hiện);\r\n\n - Vụ TCNH;\r\n\n - Lưu: VT, Cục TCDN ( 15b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Quang Hải\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nGIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP TRONG NĂM 2020\r\n\n(TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021)\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n246/QĐ-BTC ngày 03/3/2021 của Bộ Tài chính)\n\n1. Đối tượng\r\n\ngiám sát\n\nBộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát đối với các trường hợp phát\r\n\nsinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong\r\n\nnăm 2020 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: (i) có nguồn từ Quỹ Hỗ trợ\r\n\nsắp xếp và phát triển doanh nghiệp, (ii) có nguồn từ thanh\r\n\ntoán trái phiếu đặc biệt.\n\nCác trường hợp khác, Cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu chịu trách nhiệm thực hiện giám sát và gửi báo cáo để Bộ Tài chính tổng\r\n\nhợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.\n\nĐối với các trường hợp đến thời điểm ngày 19/02/2021 chưa gửi Bộ Tài chính Báo cáo tình\r\n\nhình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020\r\n\nvà Kế hoạch giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020 (triển\r\n\nkhai thực hiện trong năm 2021) theo đề nghị tại công văn số\r\n\n15802/BTC-TCDN ngày 23/12/2020 của Bộ Tài chính: Bộ Tài\r\n\nchính không có căn cứ lập và công bố kế\r\n\nhoạch giám sát, các Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về việc không gửi báo cáo về Bộ Tài chính và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện giám sát theo quy định.\n\n(Phụ\r\n\nlục 01 kèm theo)\n\n2. Nội dung\r\n\ngiám sát\n\nThực hiện giám sát theo các nội dung\r\n\nquy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn\r\n\nnhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Điều\r\n\n6 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính,\r\n\nđánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính\r\n\ncủa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Điều 4 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn một số nội dung về\r\n\ngiám sát đầu tư vốn nhà nước vào\r\n\ndoanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp\r\n\ncó vốn nhà nước.\n\n3. Phương thức\r\n\ngiám sát\n\nĐối với các trường\r\n\nhợp phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (nguồn từ\r\n\nQuỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp); Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Cơ\r\n\nquan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát trực tiếp.\n\nĐối với các trường\r\n\nhợp phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020 của\r\n\ncác Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (nguồn từ thanh toán trái\r\n\nphiếu đặc biệt): Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát\r\n\ngián tiếp.\n\nCăn cứ Kế hoạch giám sát đề xuất gửi\r\n\nBộ Tài chính, các Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm giám sát trực tiếp hoặc giám\r\n\nsát gián tiếp theo các nội dung, mẫu biểu quy định, hướng dẫn tại Khoản\r\n\n2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,\r\n\nkinh doanh tại doanh nghiệp, Điều 6 Nghị định số\r\n\n87/2015/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 200/2015/TT-BTC của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n4.1. Bộ Tài chính công khai Quyết định\r\n\nvề Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư\r\n\nvốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020 (triển khai thực hiện trong năm 2021) trên cổng thông tin điện tử của Bộ\r\n\nTài chính theo quy định.\n\n4.2. Các Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\nthực hiện giám sát theo Kế hoạch giám sát đã đề xuất, hoàn thiện và gửi Báo\r\n\ncáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020 về Bộ Tài\r\n\nchính trước ngày 31/5/2021 theo quy định tại Khoản 3 Điều 7\r\n\nNghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, trong đó báo cáo\r\n\nđầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều\r\n\n6 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều\r\n\n4 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.\n\n4.3. Các Cơ quan\r\n\nđại diện chủ sở hữu phối hợp với Bộ\r\n\nTài chính để thực hiện Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư\r\n\nvốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020 (triển khai thực hiện\r\n\ntrong năm 2021)./.\n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nKẾ HOẠCH GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN\r\n\nNHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP TRONG NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số: 246/QĐ-BTC ngày 03/3/2021 của Bộ Tài chính)\n\nTT\n\nĐối tượng giám\r\n\n sát (cơ quan đại diện chủ sở\r\n\n hữu)\n\nNội\r\n\n dung giám sát\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian giám sát\n\nPhương\r\n\n thức giám sát\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBộ, cơ\r\n\n quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\n\n1\n\nBộ Quốc phòng\n\nKhoản\r\n\n 2, 3, 4, 5, 6\r\n\n Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp\n\nBộ Tài chính\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\ntheo\r\n\n quy định\n\ngiám\r\n\n sát trực tiếp đối với 02 doanh nghiệp (TCT 15, Công ty TNHH MTV 16) có nguồn bổ sung vốn điều lệ từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh\r\n\n nghiệp\n\nĐầu tư bổ sung\r\n\n vốn điều lệ cho 50 doanh nghiệp chủ yếu từ ngân sách trung ương, Quỹ Đầu tư phát triển tại doanh\r\n\n nghiệp, Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp....\n\n2\n\nNgân hàng nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\nKhoản\r\n\n 2, 3, 4, 5,\r\n\n 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước\r\n\n đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nNgân hàng nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\ntheo\r\n\n quy định\n\ngiám\r\n\n sát gián tiếp\n\nĐầu tư bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam từ\r\n\n thanh toán trái phiếu đặc biệt\n\n3\n\nBộ Giao thông vận tải\n\nBộ\r\n\n Tài chính không thực hiện giám sát, đề nghị\r\n\n các Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm thực hiện giám sát\r\n\n và gửi báo cáo theo quy định\n\nĐầu tư bổ\r\n\n sung vốn điều lệ cho Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam từ nguồn Quỹ Đầu tư\r\n\n phát triển\n\n4\n\nBộ Tài chính\n\nĐầu tư bổ sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH MTV Xổ số điện toán Việt Nam từ Quỹ Đầu tư phát triển\n\n5\n\nBộ Công an\n\nBộ\r\n\n Tài chính không thực hiện giám sát do Các cơ quan đại diện chủ sở hữu không phát sinh đầu tư vốn nhà\r\n\n nước vào doanh nghiệp\r\n\n trong năm 2020\n\n6\n\nBộ Công Thương\n\n7\n\nBộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n8\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\n\n9\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n10\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n11\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n12\n\nBộ Xây dựng\n\n13\n\nBộ Y tế\n\n14\n\nĐài Tiếng nói Việt Nam\n\n15\n\nĐài Truyền hình Việt Nam\n\n16\n\nThông tấn xã\r\n\n Việt Nam\n\n17\n\nỦy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp\n\n18\n\nBộ Thông tin\r\n\n và Truyền thông\n\nBộ\r\n\n Tài chính không lập Kế hoạch giám sát do không nhận\r\n\n được báo cáo, các Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước\r\n\n pháp luật về thực\r\n\n hiện giám sát theo quy định\n\n19\n\nBộ Văn hóa\r\n\n - Thể thao và Du lịch\n\n20\n\nViện Hàn lâm khoa\r\n\n học và công nghệ\n\nII\n\nUBND tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương\n\n1\n\nAn Giang\n\nBộ\r\n\n Tài chính không thực hiện giám sát, đề nghị các Cơ\r\n\n quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm thực hiện giám sát\r\n\n và gửi báo cáo theo quy định\n\nĐầu tư cho 03 DN: bổ sung vốn điều lệ cho Công\r\n\n ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi An\r\n\n Giang từ Quỹ Đầu tư phát triển; bổ sung vốn Nhà nước tại CTCP Điện nước\r\n\n An Giang, CTCP Du lịch An Giang từ cổ tức\n\n2\n\nBến Tre\n\nkhông đầu tư bổ sung vốn điều lệ mà giảm vốn điều lệ tại công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bến Tre số tiền 15.260 triệu theo Quyết định của kiểm toán\n\n3\n\nBình Định\n\nĐầu tư bổ\r\n\n sung vốn điều lệ cho 03 DNNN: Công ty TNHH\r\n\n Lâm nghiệp Hà Thanh, Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn, Công ty TNHH Lâm nghiệp Sông Kôn\n\n4\n\nBình Thuận\n\nBổ sung vốn điều\r\n\n lệ từ Quỹ đầu tư phát triển vào Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận\n\n5\n\nĐiện Biên\n\nBổ sung vốn điều lệ của công ty TNHH Quản lý\r\n\n Thủy Nông\n\n6\n\nHà Tĩnh\n\nĐầu tư vốn nhà nước vào CTCP cấp nước\r\n\n Hà Tĩnh\n\n7\n\nHậu Giang\n\nĐầu tư bổ\r\n\n sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Hậu Giang từ Quỹ\r\n\n Đầu tư phát triển\n\n8\n\nHòa Bình\n\nĐầu tư bổ sung vốn điều lệ cho công ty TNHH MTV XSKT Hòa Bình\n\n9\n\nLào Cai\n\nTrong năm\r\n\n 2020: Bổ sung VĐL cho Công ty TNHH MTV XSKT Lào Cai\n\n10\n\nNinh Thuận\n\nBổ sung vốn điều lệ từ Quỹ đầu tư phát triển vào Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Ninh Thuận\n\n11\n\nPhú Thọ\n\nTăng vốn điều\r\n\n lệ cho Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi\r\n\n (do tiếp nhận hệ thống công trình\r\n\n thủy lợi) và CTCP cấp nước Phú Thọ (do Đại hội cổ đông trả cổ tức năm 2019 bằng cổ phần)\n\n12\n\nQuảng Nam\n\nĐầu tư bổ sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH\r\n\n MTV khai thác thủy lợi Quảng Nam\n\n13\n\nQuảng Trị\n\nĐầu tư cho Công\r\n\n ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng Trị bằng nguồn ngân sách địa phương\n\n14\n\nThanh Hóa\n\nĐầu tư bổ sung\r\n\n vốn điều lệ cho 03 DN từ Quỹ Đầu tư\r\n\n phát triển\n\n15\n\nThành phố Hà Nội\n\nĐầu tư bổ sung vốn điều lệ cho 03 DN:\r\n\n Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông\r\n\n Tích, Công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy lợi Sông Đáy và TCT ĐTPT Hạ tầng\r\n\n UDIC\n\n16\n\nThừa Thiên Huế\n\nBộ\r\n\n Tài chính không thực hiện giám sát, đề nghị các\r\n\n Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm thực hiện giám sát và gửi báo cáo theo quy định\n\nĐầu tư bổ sung\r\n\n vốn điều lệ cho Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết và Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tiền Phong từ Quỹ Đầu tư phát triển của DN\n\n17\n\nTiền Giang\n\nCông ty TNHH\r\n\n MTV cấp nước Tiền Giang: điều chỉnh\r\n\n tăng vốn điều lệ từ 286.584.247.440 đồng thành 320.768.049.662 đồng, tăng 34.183.802.222 đồng (bằng với vốn chủ sở hữu hiện có theo sổ sách kế\r\n\n toán của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2019; do điều\r\n\n chỉnh tăng, giảm các tài sản,\r\n\n nguồn vốn)\n\n- Công ty TNHH\r\n\n MTV khai thác công trình Thủy lợi\r\n\n Tiền Giang: điều chỉnh tăng vốn điều lệ từ 309.359.022.341 đồng thành 311.021.465.338 đồng, tăng 1.662.442.997 đồng (bằng vốn chủ sở hữu hiện có theo sổ sách kế\r\n\n toán Công ty tại thời điểm 31/12/2019).\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\n thành viên xổ số\n\n18\n\nTrà Vinh\n\nbổ sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết tỉnh Trà Vinh với số tiền 20.610.000.000 đồng\r\n\n từ Quỹ đầu tư phát triển được trích từ lợi nhuận sau thuế năm 2019\n\n19\n\nYên Bái\n\nĐầu tư bổ\r\n\n sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH MTV XSKT Yên Bái\n\n20\n\nBắc Giang\n\nBộ\r\n\n Tài chính không thực hiện giám sát do các Cơ quan đại diện chủ sở hữu không phát\r\n\n sinh đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong\r\n\n năm 2020\n\n21\n\nBắc Kạn\n\n22\n\nBình Dương\n\n23\n\nĐắk Lắk\n\n24\n\nĐắk Nông\n\n25\n\nĐồng Tháp\n\n26\n\nGia Lai\n\n27\n\nHà Giang\n\n28\n\nHải Dương\n\n29\n\nHưng Yên\n\n30\n\nKhánh Hòa\n\n31\n\nKon Tum\n\n32\n\nLai Châu\n\n33\n\nLâm Đồng\n\n34\n\nLạng Sơn\n\n35\n\nLong An\n\n36\n\nNam Định\n\n37\n\nNghệ An\n\n38\n\nNinh Bình\n\n39\n\nPhú Yên\n\n40\n\nQuảng Bình\n\n41\n\nQuảng Ngãi\n\n42\n\nQuảng Ninh\n\n43\n\nSóc Trăng\n\n44\n\nSơn La\n\nBộ Tài chính không thực hiện giám sát do các Cơ quan đại diện chủ sở hữu không phát sinh đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2020\n\n45\n\nTây Ninh\n\n46\n\nThành phố Cần Thơ\n\n47\n\nThành phố Đà Nẵng\n\n48\n\nThành phố Hải Phòng\n\n40\n\nThành phố\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n50\n\nTuyên Quang\n\n51\n\nVĩnh Phúc\n\n52\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\nBộ\r\n\n Tài chính không lập Kế hoạch giám sát do không nhận được báo cáo,\r\n\n các Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách\r\n\n nhiệm trước pháp luật về thực hiện giám sát theo quy định\n\n53\n\nBạc Liêu\n\n54\n\nBắc Ninh\n\n55\n\nBình Phước\n\n56\n\nCà Mau\n\n57\n\nCao Bằng\n\n58\n\nĐồng Nai\n\n50\n\nHà Nam\n\n60\n\nKiên Giang\n\n61\n\nThái Bình\n\n62\n\nThái Nguyên\n\n63\n\nVĩnh Long\n\n ", + "id": 103828 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103829.json b/contexts/context_103829.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16b1962eaf61746e5dd8be5f528b7ed64178ffe2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103829.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-176-QD-UBND-2020-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Bach-Thong-tinh-Bac-Kan-441752.aspx", + "name": "Quyet-dinh-176-QD-UBND-2020-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Bach-Thong-tinh-Bac-Kan-441752", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 176/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 06 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN BẠCH THÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT - BTNMT ngày 02/6/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc\r\n\nKạn thông qua Danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và việc chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện các công trình, dự\r\n\nán đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn: số 45/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016; số 69/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2016; số 22/NQ-HĐND\r\n\nngày 18/7/2017; số 28/NQ-HĐND ngày 07/12/2017; số 06/NQ-HĐND ngày 19/4/2018; số\r\n\n24/NQ-HĐND ngày 10/12/2018; số 16/NQ-HĐND ngày 17/7/2019; số 35/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/12/2019.\n\nXét đề nghị của UBND huyện Bạch Thông tại Tờ trình số\r\n\n89/TTr - UBND ngày 25/12/2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n16/TTr - STNMT ngày 14/01/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Bạch Thông với các chỉ tiêu\r\n\nchủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\n+ Đất nông nghiệp: 52.683,17 ha;\n\n+ Đất phi nông nghiệp: 1.833,65 ha;\n\n+ Đất chưa sử dụng: 133,09 ha.\n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 01 kèm theo)\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:\n\nTổng diện tích đất cần thu hồi năm 2020 là 160,06 ha,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Đất nông\r\n\nnghiệp: 143,26 ha;\n\n+ Đất phi nông nghiệp: 16,80 ha.\n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 02 kèm theo)\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\n+ Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi\r\n\nnông nghiệp: 146,55 ha;\n\n+ Chuyển đổi cơ cấu đất trong nội bộ đất nông nghiệp:\r\n\n1,92 ha.\n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 03 kèm theo)\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:\n\nTổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục\r\n\nđích đất phi nông nghiệp là 0,69 ha.\n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 04\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2. UBND huyện Bạch Thông có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt\r\n\nvà theo quy định của Luật Đất đai.\n\n4. Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, vị trí, ranh giới,\r\n\ndiện tích đất chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định\r\n\npháp luật; đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Bạch Thông, Trưởng phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường huyện Bạch Thông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như điều 3 (t/hiện);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP (ông Thất);\r\n\n - Lưu: VT, Yến.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thị Minh Hoa\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103829 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10383.json b/contexts/context_10383.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f749129c52247ec24be8c05f471d3453643ff402 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10383.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quy-dinh-69-QD-TW-2022-ky-luat-to-chuc-dang-dang-vien-vi-pham-521174.aspx", + "name": "Quy-dinh-69-QD-TW-2022-ky-luat-to-chuc-dang-dang-vien-vi-pham-521174", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH\r\n\n TRUNG ƯƠNG\n\n-------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 69-QĐ/TW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2022\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ KỶ LUẬT TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN VI PHẠM\n\n- Căn cứ Điều lệ\r\n\nĐảng;\n\n- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;\n\n- Căn cứ Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều\r\n\nlệ Đảng;\n\n- Căn cứ Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát, kỷ luật của Đảng,\n\nBộ Chính trị Quy định về kỷ luật đối\r\n\nvới tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định nội dung vi\r\n\nphạm và hình thức kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức\r\n\nđảng (gồm cả tổ chức đảng đã hết nhiệm kỳ hoạt động, đã giải thể, thay đổi do chuyển giao, chia tách, sáp nhập) và\r\n\nđảng viên (gồm cả đảng viên bị tuyên bố mất tích, đảng viên đã qua đời nhưng có vi phạm đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng).\n\n3. Trường hợp tổ chức đảng, đảng viên vi phạm nội dung chưa nêu trong Quy định này thì căn cứ\r\n\nvào Điều lệ và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước,\r\n\nĐiều lệ và quy định của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội để xử lý kỷ luật cho phù hợp với Quy định này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nxử lý kỷ luật\n\n1. Tất cả tổ chức\r\n\nđảng và đảng viên bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Tổ chức đảng và đảng viên\r\n\nvi phạm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước đều phải xem xét thi hành kỷ\r\n\nluật công minh, chính xác, kịp thời.\n\n2. Thi hành kỷ luật phải đúng nguyên\r\n\ntắc, quy trình, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Đảng.\n\n3. Khi xem xét kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả,\r\n\nnguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, ý\r\n\nthức, thái độ tự phê bình, tiếp thu phê bình và kết quả sửa\r\n\nchữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.\n\n4. Một hành vi vi phạm chỉ bị kỷ luật\r\n\nmột lần bằng một hình thức kỷ luật.\r\n\nKhi cùng một thời điểm xem xét kỷ luật nếu có từ hai hành vi vi phạm trở lên\r\n\nthì xem xét, kết luận từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật cao nhất; không tách riêng từng hành vi\r\n\nvi phạm để thi hành các hình thức kỷ luật khác nhau và kỷ luật nhiều lần.\n\n5. Sau 12 tháng, kể từ ngày công bố\r\n\nquyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ\r\n\nluật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ đối với đảng viên hoặc quyết định kỷ luật\r\n\ngiải tán đối với tổ chức đảng), nếu tổ chức đảng, đảng\r\n\nviên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải kỷ\r\n\nluật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực.\n\n6. Tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật\r\n\noan, sai, thì tổ chức đảng ra quyết định kỷ luật phải hủy bỏ hoặc thay đổi quyết\r\n\nđịnh kỷ luật cho phù hợp; nếu tổ chức đảng không thực hiện thì tổ chức đảng cấp\r\n\ntrên có thẩm quyền quyết định, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đã\r\n\nra quyết định kỷ luật oan, sai, nếu có vi phạm đến mức phải kỷ luật\r\n\nthì xử lý theo quy định.\n\n7. Tổ chức đảng bị kỷ luật đã chuyển\r\n\ngiao, chia tách, sáp nhập hoặc kết thúc hoạt động thì việc công bố quyết định kỷ\r\n\nluật thực hiện ở tổ chức đảng đã tiếp nhận việc chuyển giao, chia tách, sáp nhập hoặc tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của tổ\r\n\nchức đảng đó.\n\n8. Kỷ luật tổ chức đảng phải xem xét\r\n\nrõ trách nhiệm của tổ chức, đồng thời xem xét trách nhiệm của từng cá nhân liên\r\n\nquan để kỷ luật đối với đảng viên vi phạm, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.\n\nĐảng viên trong\r\n\ntổ chức đảng bị kỷ luật phải chịu trách nhiệm về nội dung vi phạm, hình thức kỷ\r\n\nluật của tổ chức đảng đó và phải ghi vào lý lịch đảng\r\n\nviên; đảng viên không bị kỷ luật về cá nhân vẫn được tổ chức đảng có thẩm quyền\r\n\nxem xét, thực hiện công tác cán bộ theo quy định. Đảng viên không tán thành hoặc\r\n\nkhông liên quan trực tiếp đến vi phạm của tổ chức đảng\r\n\ncũng phải ghi rõ vào lý lịch đảng viên.\n\n9. Đảng viên vi phạm pháp luật phải xử\r\n\nlý nghiêm theo quy định của pháp luật; đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự, bị truy nã, bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải\r\n\ntạo không giam giữ trở lên thì khai trừ ra khỏi Đảng; nếu hình phạt nhẹ hơn cải\r\n\ntạo không giam giữ thì tùy nội dung, tính chất, mức độ hậu quả, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ để thi hành kỷ luật đảng\r\n\ntương xứng. Nếu làm thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tổ chức,\r\n\ncá nhân thì phải xem xét trách nhiệm và bồi thường.\n\n10. Kỷ luật đảng\r\n\nkhông thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử phạt của\r\n\npháp luật. Đảng viên bị kỷ luật về đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp\r\n\nthời chỉ đạo hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm\r\n\nquyền, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng,\r\n\nphải kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước,\r\n\nđoàn thể.\n\nKhi các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan bảo vệ pháp luật thi hành kỷ luật, khởi\r\n\ntố bị can hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nhội viên, đoàn viên, người lao động là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng\r\n\nquản lý đảng viên phải quyết định thi hành kỷ luật về Đảng.\n\n11. Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng\r\n\nviên vi phạm thi mỗi đảng viên phải bị kỷ luật về hành vi\r\n\nvi phạm của mình.\n\n12. Đảng viên\r\n\nsau khi chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có vi phạm ở cơ quan, đơn vị cũ\r\n\nđến mức phải kỷ luật thì xem xét kỷ luật theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n13. Không điều động, luân chuyển, bổ\r\n\nnhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng, công nhận các danh hiệu của Đảng,\r\n\nNhà nước đối với đảng viên đang bị tổ chức đảng xem xét xử lý kỷ luật.\n\n14. Trường hợp chưa kỷ luật, không hoặc\r\n\nmiễn kỷ luật:\n\na) Đảng viên là nữ giới đang trong thời\r\n\ngian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên\r\n\nlà nam giới (trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan,\r\n\nbất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét kỷ luật.\n\nb) Đảng viên bị\r\n\nbệnh nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện thì chưa xem xét kỷ luật, khi sức\r\n\nkhỏe ổn định (được ra viện) mới xem xét kỷ luật.\n\nc) Đảng viên vi phạm đã qua đời thì tổ chức đảng xem xét, kết luận nhưng\r\n\nkhông quyết định kỷ luật, trừ trường hợp có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng.\n\nd) Đảng viên bị tuyên bố mất tích nếu\r\n\nphát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận nhưng chưa xử lý kỷ luật, khi phát\r\n\nhiện đảng viên đó còn sống thì thi hành kỷ luật theo quy định.\n\nđ) Đảng viên thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo theo Kết luận số 14-KL/TW, ngày\r\n\n22/9/2021 của Bộ Chính trị, được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng xảy ra thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền xác định\r\n\nrõ nguyên nhân khách quan, chủ quan,\r\n\nđánh giá khách quan, toàn diện; nếu đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích\r\n\nchung thì miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ\r\n\ntrách nhiệm.\n\ne) Vi phạm do chấp hành chủ trương,\r\n\nquyết định, mệnh lệnh sai trái của tổ chức, cấp trên hoặc\r\n\ndo bị ép buộc nhưng đã chủ động, kịp thời báo cáo bằng văn\r\n\nbản với tổ chức, cơ quan có thẩm quyền biết ý kiến, đề xuất của mình trước khi\r\n\nthực hiện thì miễn kỷ luật.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Tổ chức đảng vi phạm: Là tổ chức đảng\r\n\nkhông làm theo hoặc làm trái Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ\r\n\nthị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn,… của\r\n\nĐảng (gọi chung là chủ trương, quy định của Đảng) và Hiến pháp, luật, pháp lệnh,\r\n\nnghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị, quy định, quyết định,... của Nhà nước\r\n\n(gọi chung là pháp luật của Nhà nước).\n\n2. Đảng viên vi phạm: Là đảng viên\r\n\nkhông làm theo hoặc làm trái chủ trương, quy định của Đảng; pháp luật của Nhà\r\n\nnước; Điều lệ, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nmà đảng viên là thành viên.\n\n3. Chức vụ trong Đảng: Là chức vụ của đảng viên được bầu cử; được cấp có thẩm quyền chỉ định,\r\n\nbổ nhiệm, chuẩn y hoặc các chức danh kiêm nhiệm khác theo quy định của Đảng.\n\n4. Hậu quả do vi phạm của tổ chức đảng\r\n\ngây ra:\n\n4.1. Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng: Là vi phạm làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức đảng,\r\n\ncơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; ảnh hưởng\r\n\nđến đoàn kết nội bộ, gây dư luận không tốt trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.\n\n4.2. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng:\r\n\nLà vi phạm làm giảm sút uy tín của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng\r\n\nvi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; làm mất đoàn kết nội bộ, gây dư luận bức\r\n\nxúc, bất bình trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.\n\n4.3. Vi phạm gây hậu quả đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng: Là vi phạm làm mất uy tín, mất vai trò lãnh\r\n\nđạo của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; làm mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng\r\n\nkéo dài, mất niềm tin, gây dư luận phẫn nộ trong cán bộ, đảng\r\n\nviên và nhân dân.\n\n5. Hậu quả do vi phạm của đảng viên\r\n\ngây ra:\n\n5.1. Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng:\r\n\nLà vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại không lớn, làm ảnh hưởng xấu đến uy\r\n\ntín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công\r\n\ntác.\n\n5.2. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng:\r\n\nLà vi phạm có tính chất, mức độ tác hại lớn, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng\r\n\nviên và nhân dân, làm giảm uy tín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị\r\n\nnơi đảng viên sinh hoạt, công tác.\n\n5.3. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm\r\n\ntrọng: Là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại rất lớn, gây dư luận xấu, rất bức\r\n\nxúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm mất uy tín của bản thân và tổ chức\r\n\nđảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác.\n\n6. Tái phạm: Là việc tổ chức đảng, đảng\r\n\nviên đã bị kỷ luật nhưng tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ\r\n\nluật.\n\n7. Thiếu trách nhiệm: Là việc không\r\n\nthực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao; không thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ, thủ tục, quy trình, quy phạm,\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền hoặc thời gian theo quy\r\n\nđịnh của Đảng và pháp luật của Nhà nước về một nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể.\n\n8. Chạy chức, chạy quyền: Là các hành\r\n\nvi tặng quà, tiền, bất động sản hoặc các lợi ích vật chất khác, dùng tình cảm\r\n\nnam nữ không trong sáng nhằm mua chuộc,\r\n\ntạo sự ủng hộ của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người liên quan để có được vị\r\n\ntrí, chức vụ, quyền lợi cho mình hoặc người khác.\n\n9. Thờ ơ, vô cảm: Là thái độ bàng quan, vô trách nhiệm trước các hành vi sai trái\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị và xã hội.\n\n10. Tổ chức đảng buông lỏng lãnh đạo,\r\n\nquản lý: Là tổ chức đảng thực hiện không đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa mình; không ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo hoặc đề ra chủ trương, kế hoạch,\r\n\nbiện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện; không phân công trách nhiệm cụ thể; không\r\n\nđôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo, quản\r\n\nlý.\n\n11. Cá nhân buông lỏng lãnh đạo, quản\r\n\nlý: Là đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình; không ban hành quyết định, quy chế, quy định, quy trình; không có chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện hoặc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý.\n\nĐiều 4. Thời hiệu\r\n\nkỷ luật\n\n1. Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được\r\n\nquy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ\r\n\nchức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.\n\n2. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời\r\n\nđiểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ\r\n\nchức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ\r\n\nchức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại\r\n\nĐiểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.\n\na) Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi\r\n\nphạm như sau:\n\n- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến\r\n\nmức phải áp dụng hình thức khiển trách.\n\n- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm\r\n\nđến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.\n\n- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối\r\n\nvới những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về\r\n\nchính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia,\r\n\ndân tộc.\n\nb) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm\r\n\nnhư sau:\n\n- 5 năm (60\r\n\ntháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.\n\n- 10 năm (120\r\n\ntháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.\n\n- Không áp dụng\r\n\nthời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi\r\n\nphạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối\r\n\nngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.\n\nĐiều 5. Tình tiết\r\n\ngiảm nhẹ mức kỷ luật\n\nTrường hợp vi phạm có một hoặc một số\r\n\ntình tiết sau thì được xem xét, giảm nhẹ mức kỷ luật:\n\n1. Đối với tổ chức đảng\n\na) Chủ động, kịp thời báo cáo vi phạm\r\n\nvới tổ chức đảng cấp trên, thái độ kiểm điểm nghiêm túc, tự\r\n\ngiác nhận khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với vi\r\n\nphạm.\n\nb) Chủ động cung cấp thông tin, tài\r\n\nliệu, chứng cứ phản ánh đầy đủ, trung\r\n\nthực về vi phạm.\n\nc) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục cơ bản, kịp thời hậu quả do vi phạm của\r\n\ntổ chức mình gây ra trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát.\n\nd) Giúp tổ chức đảng có thẩm quyền kiểm\r\n\ntra, xem xét, xử lý chính xác, kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm.\n\n2. Đối với đảng viên\n\na) Chủ động báo cáo vi phạm của mình\r\n\nvới tổ chức đảng, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự\r\n\nnhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước\r\n\nvà trong quá trình kiểm tra, giám sát.\n\nb) Chủ động cung cấp thông tin, hồ\r\n\nsơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm.\n\nc) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác\r\n\nnộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.\n\nd) Vi phạm khi thực hiện chủ trương\r\n\nhoặc thí điểm đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định,\r\n\nkhông thuộc trường hợp quy định tại Điểm đ, Khoản 14, Điều 2 Quy định này.\n\nĐiều 6. Tình tiết\r\n\ntăng nặng mức kỷ luật\n\nTrường hợp vi phạm có một hoặc một số\r\n\ntình tiết sau thì phải xem xét, tăng nặng mức kỷ luật:\n\n1. Đối với tổ chức đảng\n\na) Không kịp thời khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, vi phạm theo kết luận của tổ chức đảng, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền; không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm.\n\nb) Trù dập người đấu tranh, tố cáo, làm chứng, cung cấp chứng cứ vi phạm; đối phó, cản trở,\r\n\ngây khó khăn, trở ngại quá trình thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ vi phạm;\r\n\nbao che, che giấu vi phạm.\n\nc) Cung cấp thông tin, báo cáo sai sự\r\n\nthật; đe dọa, ép buộc không để người khác cung cấp chứng cứ,\r\n\ntài liệu; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, tiêu hủy tài liệu và chứng\r\n\ncứ liên quan đến vi phạm; lập hồ sơ, tài liệu, chứng cứ giả\r\n\nđể đối phó.\n\nd) Lợi dụng tình trạng khẩn cấp,\r\n\nthiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an\r\n\nninh để trục lợi.\n\nđ) Vi phạm từ lần 2 trở lên, có tính hệ thống hoặc đã bị kỷ luật nhưng tiếp\r\n\ntục vi phạm; cố tình trì hoãn, kéo dài thời gian xem xét xử\r\n\nlý, khắc phục, làm cho tình hình tổ chức, cơ quan, đơn vị ngày càng phức tạp.\n\ne) Biết mà không\r\n\nngăn chặn hoặc để cán bộ, đảng viên thuộc tổ chức mình trực\r\n\ntiếp quản lý xảy ra tham nhũng, tiêu cực gây hậu quả nghiêm trọng.\n\n2. Đối với đảng viên\n\na) Đã được tổ chức đảng yêu cầu kiểm\r\n\nđiểm nhưng không thực hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm. Không tự giác\r\n\nnhận khuyết điểm, vi phạm, hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm; gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn,\r\n\nkhông khắc phục hậu quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền, không tự giác nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà\r\n\ncó.\n\nb) Đối phó, quanh co, cản trở quá\r\n\ntrình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi\r\n\nhành án. Bao che cho người vi phạm; đe dọa, trù dập, trả thù người đấu tranh, tố\r\n\ncáo, người làm chứng, người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm.\n\nc) Vi phạm có tổ chức, là người chủ\r\n\nmưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm; che giấu, sửa chữa, tiêu hủy chứng\r\n\ncứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả.\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng\r\n\ntình trạng khẩn cấp, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh thực\r\n\nhiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh để trục lợi. Ép buộc, vận\r\n\nđộng, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.\n\nĐiều 7. Hình thức\r\n\nkỷ luật\n\n1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách,\r\n\ncảnh cáo, giải tán.\n\n2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển\r\n\ntrách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.\n\n3. Đối với đảng\r\n\nviên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.\n\nChương II\n\nKỶ LUẬT TỔ CHỨC\r\n\nĐẢNG\n\nĐiều 8. Vi phạm\r\n\nchủ trương, quy định của Đảng\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Thực hiện không\r\n\nđúng hoặc không đầy đủ chủ trương, quy định\r\n\ncủa Đảng gây thiệt hại về quyền lợi vật chất, uy tín của tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\nb) Buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo đấu\r\n\ntranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, tự diễn biến, tự chuyển hoá, để\r\n\nđảng viên trong tổ chức đảng vi phạm.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc\r\n\ntái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo:\n\na) Không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\nkhông đầy đủ chủ trương, quy định của Đảng, làm tổn hại đến sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, đến tài chính, tài sản của\r\n\nĐảng, Nhà nước, của tập thể, cá nhân.\n\nb) Chỉ đạo hoặc định hướng đưa thông\r\n\ntin sai lệch chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nc) Không có biện pháp ngăn chặn, xử\r\n\nlý kịp thời đối với đảng viên trong tổ chức đảng có hành vi kích động tư tưởng\r\n\nbất mãn, chống đối nội bộ, chống đối\r\n\nĐảng, Nhà nước và chế độ.\n\n3. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức giải tán:\n\na) Phủ định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.\n\nb) Có chủ trương, quy định hoặc văn bản,\r\n\ntài liệu có nội dung phản bác, phủ định, xuyên tạc chủ\r\n\nnghĩa Mác - Lênin, tư\r\n\ntưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, quy định của Đảng.\n\nc) Tổ chức hoạt động chống lại chủ trương, quy định của Đảng; xuyên tạc sự\r\n\nthật, xuyên tạc lịch sử.\n\nd) Có chủ trương hoặc hành vi móc nối, câu kết với các thế lực thù địch, phản động, phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để\r\n\nlưu trữ, tán phát, xuất bán, truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập; vận động, tuyên truyền, tổ\r\n\nchức, tập hợp lực lượng nhằm chống phá Đảng, Nhà nước.\n\nđ) Đòi thực hiện đa nguyên, đa đảng,\r\n\ntam quyền phân lập, xã hội dân sự, phi chính trị hoá lực lượng vũ trang; xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước.\n\nĐiều 9. Vi phạm\r\n\nviệc ban hành, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách;\n\na) Thực hiện không đúng chủ trương,\r\n\nquy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.\n\nb) Thiếu trách\r\n\nnhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý, thiếu kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng\r\n\nviên triển khai, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, của cấp mình,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\nc) Bao che, không xử lý hoặc xử lý\r\n\nkhông đúng hành vi vi phạm đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên có vi phạm trong\r\n\nviệc tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc\r\n\ncủa cấp ủy cấp trên.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo:\n\na) Không thực hiện chủ trương, quy định\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Có trách nhiệm nhưng không ban\r\n\nhành chương trình hành động hoặc kế hoạch triển khai thực hiện chủ trương, quy\r\n\nđịnh của Đảng theo quy định.\n\nc) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo hoặc thảo luận dẫn đến ban hành\r\n\nvăn bản có nội dung trái với chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc của cấp trên.\n\nd) Chỉ đạo, ban hành thể chế, cơ chế,\r\n\nchính sách có nội dung trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước,\r\n\ncài cắm lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ.\n\nđ) Quá trình tổ chức thực hiện có quyết\r\n\nđịnh trái chủ trương, quy định của cấp ủy, tổ chức đảng cấp\r\n\ntrên.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán\r\n\ntrong trường hợp không ban hành, không tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 10. Vi phạm\r\n\nnguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Chậm ban hành quy chế làm việc của\r\n\ncấp ủy, tổ chức đảng theo quy định. Thiếu trách nhiệm\r\n\ntrong việc ban hành hoặc chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng dẫn đến vi phạm. Không đề ra giải pháp và tổ chức thực\r\n\nhiện khắc phục vi phạm, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận.\n\nb) Không chấp hành các nguyên tắc tổ\r\n\nchức và hoạt động của Đảng; thiếu trách nhiệm để một số ít người hoặc cá nhân lợi dụng quyết định thay tập thể; ủy quyền cấp dưới thực hiện nhiệm vụ không đúng\r\n\nhoặc trái thẩm quyền.\n\nc) Không giữ vững vai trò lãnh đạo, để\r\n\nnội bộ mất đoàn kết, giảm sút ý chí chiến đấu; để một số ít người hoặc\r\n\ncá nhân lợi dụng, thao túng dẫn đến có quyết định sai trái\r\n\nhoặc áp dụng không đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nd) Vi phạm nguyên tắc sinh hoạt đảng,\r\n\nkhông tổ chức họp đảng bộ, sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt cấp ủy, tổ chức đảng theo quy định mà không có lý do chính đáng.\n\nđ) Không chấp hành chế độ báo cáo, chế\r\n\nđộ thông tin và trả lời chất vấn theo quy định của Đảng và\r\n\nNhà nước.\n\n2. Vi phạm lần đầu\r\n\nnhững trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc\r\n\ntái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo:\n\na) Không ban hành quy chế làm việc của\r\n\ncấp ủy, tổ chức đảng theo quy định; ban hành quy chế làm việc có nội dung sai\r\n\ntrái, trao quyền không đúng quy định của Đảng về trách nhiệm của người đứng đầu,\r\n\nđể người đứng đầu lạm quyền, lộng quyền,\r\n\nlàm trái quy định.\n\nb) Cục bộ, bè phái, vi phạm nguyên tắc\r\n\ntổ chức và hoạt động của Đảng; tự phê bình và phê bình yếu kém làm giảm năng lực\r\n\nlãnh đạo và sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng, nội bộ mất đoàn kết.\n\nc) Dung túng, bao che, không đấu\r\n\ntranh, xử lý kịp thời đảng viên có khuyết điểm dẫn đến đảng viên vi phạm; báo\r\n\ncáo sai sự thật, bao che khuyết điểm, vi phạm của cấp dưới.\n\nd) Ban hành văn bản trái chủ trương,\r\n\nquy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n3. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức giải tán:\n\na) Không tổ chức sinh hoạt đảng ba kỳ\r\n\nliên tiếp mà không có lý do chính đáng dẫn đến xảy ra vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng,\n\nb) Nội bộ chia rẽ, bè phái, mất đoàn\r\n\nkết nghiêm trọng kéo dài, không còn vai trò lãnh đạo đối với địa phương, cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nc) Ban hành nghị quyết chống lại chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, phủ định các nguyên tắc tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Đảng.\n\nĐiều 11. Vi phạm\r\n\ncông tác tổ chức, cán bộ và công tác đảng viên\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ\r\n\nluật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định về công tác tổ chức,\r\n\ncán bộ dẫn đến vi phạm.\n\nb) Thiếu trách nhiệm dẫn đến việc\r\n\nđánh giá, xem xét, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, điều động, luân\r\n\nchuyển, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, giới thiệu bầu cử,\r\n\nphong, thăng cấp bậc hàm, phong, tặng danh hiệu, xét công nhận đạt chuẩn chức\r\n\ndanh, thi nâng ngạch, bậc, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách đối với cán bộ không đúng quy định.\n\nc) Thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo hoặc\r\n\ntổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức,\r\n\ncán bộ thuộc thẩm quyền.\n\nd) Nhận xét, quyết nghị, quyết định kết\r\n\nnạp quần chúng vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức không đủ tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện; không đúng nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, thủ tục.\n\nđ) Đánh giá, xếp\r\n\nloại, khen thưởng, kỷ luật, phong, tặng các danh hiệu cho tổ chức đảng và đảng\r\n\nviên, cho đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, miễn công tác và sinh hoạt đảng, xoá\r\n\ntên đảng viên, cho đảng viên ra khỏi Đảng, xác nhận tuổi Đảng cho đảng viên\r\n\nkhông đúng quy định.\n\ne) Chỉ đạo hoặc quyết định cung cấp hồ\r\n\nsơ cán bộ, hồ sơ đảng viên cho người không có trách nhiệm.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy\r\n\nđịnh, quyết định về công tác tổ chức, cán bộ trái chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\nb) Tự phê bình và phê bình yếu kém, để\r\n\nngười đứng đầu lợi dụng thao túng hoặc áp đặt đưa ra quyết\r\n\nđịnh không đúng về công tác tổ chức, cán bộ.\n\nc) Thiếu trách nhiệm dẫn đến việc xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế của tổ chức, đơn vị không đúng chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nd) Không chỉ đạo, tổ chức thẩm tra,\r\n\nxác minh lịch sử chính trị, chính trị hiện nay; xác nhận vấn đề chính trị,\r\n\nchính trị hiện nay sai sự thật cho cán bộ, đảng viên.\n\nđ) Thiếu trách nhiệm trong việc nhận xét, đánh giá, thẩm định, kết luận dẫn đến đề xuất, giới\r\n\nthiệu cán bộ lãnh đạo, quản lý; giới thiệu người ứng cử,\r\n\ncán bộ, đảng viên không đủ điều kiện, tiêu chuẩn.\n\ne) Bao che, không xử lý, xử lý không\r\n\nđúng quy định hoặc không kiến nghị xử lý đảng viên có hành vi chạy chức, chạy\r\n\nquyền, tham nhũng, tiêu cực, sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy\r\n\nxác nhận không hợp pháp.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán\r\n\ntrong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức, cán bộ, công tác đảng viên gây hậu\r\n\nquả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 12. Vi phạm\r\n\nquy định về bầu cử\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức\r\n\nkhiển trách:\n\na) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn khai hồ sơ ứng cử, đề cử hoặc thẩm định hồ sơ lý lịch người ứng\r\n\ncử dẫn đến vi phạm trong quá trình bầu cử.\n\nb) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện không\r\n\nđúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục bầu cử dẫn đến sai sót, vi phạm hoặc gian lận\r\n\ntrong bầu cử.\n\nc) Buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo, tổ\r\n\nchức công tác bảo vệ bầu cử theo quy định, để xảy ra hành vi gây rối hoặc ngăn\r\n\ncản, phá hoại làm mất an ninh, trật tự nơi bầu cử.\n\nd) Thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo, tổ\r\n\nchức thẩm định, xét duyệt nhân sự, dẫn đến giới thiệu, đề\r\n\ncử người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện bầu vào các chức danh lãnh đạo, quản lý\r\n\ncủa tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Có chủ trương vận động người tự ứng\r\n\ncử, nhận đề cử và đề cử vào các chức danh lãnh đạo, quản\r\n\nlý của tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội trái quy định.\n\nb) Buông lỏng\r\n\nlãnh đạo dẫn đến việc lợi dụng vận động hoặc chi phối tập thể để giới thiệu, bầu\r\n\nngười không đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào các chức danh\r\n\nlãnh đạo, quản lý của tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.\n\nc) Buông lỏng lãnh đạo, thiếu trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, giám sát dẫn đến vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc bầu cử.\n\nd) Biết có thành viên trong cấp ủy, tổ\r\n\nchức đảng có hành vi mua chuộc, xúi giục, cưỡng ép người\r\n\nkhác hoặc vận động bầu cử trái quy định hoặc trái sự lãnh đạo của cấp ủy nhưng không ngăn chặn, xử lý kịp thời.\n\n3. Kỷ luật bằng\r\n\nhình thức giải tán trong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bầu cử gây hậu quả\r\n\nđặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 13. Vi phạm\r\n\nquy định quản lý, sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Chậm ban hành\r\n\nhoặc ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản trái quy định của\r\n\nĐảng và pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Buông lỏng quản lý, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, để cấp dưới vi phạm quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước.\n\nc) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện trái\r\n\nnguyên tắc, chế độ, quy định về quản lý, sử dụng ngân\r\n\nsách, tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước.\n\nd) Buông lỏng lãnh đạo, quản lý, kiểm\r\n\ntra, giám sát, để xảy ra mua sắm, quản lý, sử dụng tài\r\n\nchính, tài sản của Đảng, Nhà nước, nhận, cho, tặng, mượn\r\n\ntiền, tài sản của tổ chức, cá nhân không đúng quy định.\n\nđ) Để tổ chức,\r\n\ncá nhân đi học tập, tham quan, du lịch, chữa bệnh ở trong nước và nước ngoài bằng tiền của doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan đến ngành,\r\n\nlĩnh vực mà cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo dõi, quản lý không đúng quy\r\n\nđịnh hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo để doanh nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội vi phạm\r\n\npháp luật hoặc thua lỗ nghiêm trọng, không bảo toàn được vốn của Đảng, Nhà nước.\n\nb) Cho chủ trương hoặc quyết định\r\n\nmua, bán, cho mượn, cho thuê tài chính, tài sản hoặc liên doanh, liên kết không\r\n\nđúng quy định gây thiệt hại nghiêm trọng về tiền, tài sản của Đảng, Nhà nước.\n\nc) Có chủ trương, chỉ đạo hoặc quyết\r\n\nđịnh đầu tư xây dựng công trình, trụ sở làm việc, khu vui chơi, giải trí, mua sắm trang thiết bị, tài sản công trái quy định.\n\nd) Ban hành văn bản về quản lý, sử dụng\r\n\nngân sách, tài chính, tài sản trái quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán\r\n\ntrong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước\r\n\ngây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 14. Vi phạm\r\n\ntrong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện tiếp thu ý kiến góp ý của nhân dân,\r\n\ngiám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo thực\r\n\nhiện, kiểm tra, giám sát việc tiếp thu ý kiến góp ý chính\r\n\nđáng của nhân dân, giám sát và phản\r\n\nbiện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội theo quy định.\n\nb) Không xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkhông chỉ đạo xử lý các trường hợp vi phạm trong tiếp thu ý kiến góp ý của nhân\r\n\ndân, giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của cấp ủy, tổ chức\r\n\nđảng.\n\nc) Lợi dụng tiếp thu ý kiến để làm\r\n\nsai lệch nội dung ý kiến góp ý của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội và của nhân dân đối với tổ chức đảng, cơ quan nhà nước.\n\nd) Thờ ơ vô cảm, không kiến nghị những vấn đề bức xúc, sai trái đã được phản\r\n\nánh gây ảnh hưởng lớn đến lợi ích, đời sống của người dân.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo:\n\na) Không lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cơ quan chức năng xem xét giải quyết kiến nghị\r\n\ncủa Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Không lãnh đạo, chỉ đạo các cơ\r\n\nquan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối thoại trực tiếp với công dân theo quy định dẫn đến gây mất ổn định\r\n\ntình hình chính trị - xã hội ở cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán đối với trường hợp có chủ trương, hành động chống đối\r\n\nhoặc lợi dụng góp ý của nhân dân, giám sát, phản biện của\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội để xuyên tạc chủ trương, quy\r\n\nđịnh của Đảng, pháp luật của Nhà nước gây hậu quả đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng.\n\nĐiều 15. Vi phạm\r\n\nquy định kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Lãnh đạo, chỉ đạo, quyết định kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán vượt\r\n\nthẩm quyền.\n\nb) Cung cấp hoặc chỉ đạo cung cấp\r\n\nthông tin, tài liệu sai sự thật hoặc chưa được phép công bố.\n\nc) Bao che vi phạm của đoàn kiểm tra,\r\n\ngiám sát, thanh tra, kiểm toán hoặc bao che vi phạm của cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân khi kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nd) Không chỉ đạo\r\n\nhoặc không quyết định xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm trong hoạt động\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nđ) Không thực hiện đúng kết luận hoặc\r\n\nkiến nghị về kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán của cơ quan có thẩm quyền.\n\ne) Chỉ đạo trì hoãn, không cung cấp\r\n\nhoặc cung cấp không đầy đủ, không trung thực văn bản, hồ sơ, tài liệu, số liệu\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiến hành kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\ng) Không xử lý hoặc không kiến nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền xử lý tổ chức đảng, đảng viên có khuyết điểm, vi phạm.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Chỉ đạo cản trở, mua chuộc, trù dập\r\n\ncá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán,\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ.\n\nb) Chỉ đạo chiếm\r\n\ngiữ, tiêu hủy tài liệu, vật chứng, làm sai lệch hồ sơ, tài\r\n\nliệu, sửa chữa chứng từ, sổ sách nhằm đối phó cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh\r\n\ntra, kiểm toán.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán\r\n\ntrong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về công tác kiểm tra, giám sát,\r\n\nthanh tra, kiểm toán gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 16. Vi phạm\r\n\nquy định tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Ban hành văn bản có nội dung trái quy định của Đảng, Nhà nước về tiếp đảng\r\n\nviên và công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nb) Không chỉ đạo tổ chức tiếp đảng\r\n\nviên và công dân hoặc để việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền kéo\r\n\ndài không đúng quy định.\n\nc) Không chấp hành, chấp hành không đầy\r\n\nđủ quyết định, kết luận của tổ chức đảng, cơ quan có thẩm quyền về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc\r\n\ntái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Che giấu, báo cáo không đầy đủ,\r\n\nkhông trung thực thông tin liên quan đến giải quyết tố cáo, khiếu nại của tổ chức\r\n\nđảng, đảng viên thuộc thẩm quyền.\n\nb) Thiếu trách\r\n\nnhiệm, không có biện pháp ngăn chặn, xử lý người tố cáo bịa đặt, vu khống, gây mất đoàn kết nội bộ.\n\nc) Chỉ đạo trù dập người tố cáo, người\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu liên quan vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân;\r\n\nbao che người bị tố cáo.\n\nd) Buông lỏng\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo tiếp đảng viên và công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo dẫn\r\n\nđến khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp kéo dài.\n\nđ) Không thực hiện hoặc không chỉ đạo\r\n\nthực hiện bảo vệ người tố cáo hoặc không kỷ luật trường hợp\r\n\nvi phạm về khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán trong trường hợp có chủ trương, hành động chống\r\n\nlại chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 17. Vi phạm\r\n\nquy định phòng, chống tham nhũng, tiêu cực\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức\r\n\nkhiển trách:\n\na) Không lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện kê khai, công khai và kiểm soát tài sản, thu nhập của\r\n\ncán bộ, đảng viên theo quy định của Đảng, Nhà nước.\n\nb) Không lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và cán bộ, đảng viên thực hiện quy định\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Buông lỏng lãnh đạo, quản lý; thiếu\r\n\nkiểm tra, giám sát để phát hiện, xử lý kịp thời tham nhũng, tiêu cực trong tổ\r\n\nchức đảng, cơ quan, đơn vị.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Không xử lý, bao che, dung túng\r\n\ncho tổ chức, cá nhân tham nhũng, tiêu cực và vi phạm quy định về kê khai, công\r\n\nkhai, kiểm soát tài sản, thu nhập.\n\nb) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy\r\n\nđịnh của cấp mình về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trái chủ trương, quy định\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nc) Không xử lý hành vi tham nhũng,\r\n\ntiêu cực, ở cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý.\n\nd) Không lãnh đạo, chỉ đạo hoặc có\r\n\nhành vi cản trở hoạt động thu hồi tiền, tài sản tham nhũng, tiêu cực.\n\nđ) Chỉ đạo chỉ xử lý nội bộ hoặc xử\r\n\nlý về hành chính đối với cá nhân tham nhũng, tiêu cực, có dấu hiệu tội phạm.\n\ne) Bàn và thống\r\n\nnhất nhận tiền, tài sản không hợp pháp để sử dụng cho tập\r\n\nthể hoặc thành viên trong tổ chức đảng.\n\n3. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức giải tán:\n\na) Ban hành nghị quyết, quyết định chống\r\n\nlại chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.\n\nb) Lợi dụng việc\r\n\nphòng, chống tham nhũng, tiêu cực để xuyên tạc, bè phái gây mất ổn định chính\r\n\ntrị, xã hội; tham nhũng có tổ chức.\n\nĐiều 18. Vi phạm\r\n\nquy định về quốc phòng, an ninh, đối ngoại\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Không lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát cấp dưới thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại dẫn đến vi phạm.\n\nb) Không lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức\r\n\nthực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối\r\n\nngoại theo chức năng, nhiệm vụ dẫn đến vi phạm.\n\nc) Không lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo xem xét, xử lý vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc bao che\r\n\ncho đối tượng vi phạm.\n\nd) Không chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\ntuyển quân, công tác xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ, dự\r\n\nbị động viên, chính sách hậu phương quân đội.\n\nđ) Đồng ý cho cán bộ, đảng viên ra nước\r\n\nngoài không đúng quy định hoặc chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.\n\ne) Tổ chức hoạt động đối ngoại không\r\n\nđúng quy định của Đảng, Nhà nước hoặc chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng\r\n\nhoặc tái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình\r\n\nthức cảnh cáo:\n\na) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy định, chương trình, kế hoạch công tác về quốc phòng, an\r\n\nninh, đối ngoại trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước.\n\nb) Làm lộ bí mật của Đảng, Nhà nước về\r\n\nquốc phòng, an ninh, đối ngoại.\n\n3. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức giải tán:\n\na) Chống lại chủ trương, quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối\r\n\nngoại.\n\nb) Móc nối, cấu\r\n\nkết, tiếp tay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài lợi dụng hoạt động đối ngoại\r\n\nđể phá hoại chủ trương, quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\n\nc) Tổ chức, kích động, xúi giục, mua\r\n\nchuộc, cưỡng bức quần chúng mít tinh, biểu tình trái quy định,\r\n\nphá hoại cơ sở quốc phòng, an ninh, đối ngoại, gây chia rẽ khối đại đoàn kết\r\n\ntoàn dân tộc.\n\nĐiều 19. Vi phạm\r\n\nquy định về phòng, chống tội phạm\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Không lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành\r\n\nchương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tội phạm;\r\n\nkhông chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát cấp dưới trực tiếp thực hiện chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm.\n\nb) Không chỉ đạo xử lý thông tin, báo\r\n\ncáo, tin báo, tin tố giác về tội phạm, hoạt động của tội phạm trên địa bàn;\r\n\nkhông chỉ đạo giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phòng, chống tội phạm.\n\nc) Chỉ đạo thực hiện không đúng quy định\r\n\nvề khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, giám định, xét ân xá, đặc xá, thi hành án, tha tù trước thời hạn.\n\nd) Để cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới\r\n\nvà cán bộ, đảng viên thuộc quyền trực tiếp lãnh đạo, quản lý vi phạm pháp luật\r\n\nnhưng không chỉ đạo khắc phục, xử lý dứt điểm hoặc bao che vi phạm.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc\r\n\ntái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ\r\n\nluật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy\r\n\nđịnh về phòng, chống tội phạm trái chủ trương, quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Chỉ đạo cấp dưới che giấu, không\r\n\nbáo cáo hoặc tiêu hủy chứng cứ, hồ sơ, tài liệu vụ án; cho chủ trương hoặc chỉ đạo việc khởi tố vụ án, khởi tố bị can, điều tra, truy tố, xét\r\n\nxử trái quy định.\n\nc) Chỉ đạo cấp dưới, cán bộ trực tiếp\r\n\nđiều tra, kiểm sát, xét xử, xét ân xá, đặc xá không đúng quy định, làm sai lệch\r\n\nhồ sơ vụ án để không điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử hoặc miễn, giảm tội, trách nhiệm, thay đổi tội danh cho người phạm tội được ân xá, đặc xá hoặc cản trở, bao\r\n\nche, tiếp tay cho tội phạm, tha tù trước thời hạn.\n\nd) Cho chủ trương, chỉ đạo khởi tố hoặc\r\n\nkhông khởi tố, truy tố, xét xử, thay đổi các biện pháp ngăn chặn, miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, miễn, giảm trách nhiệm trái pháp luật.\n\nđ) Chỉ đạo không điều tra, khởi tố,\r\n\ntruy tố hoặc xét xử vụ án trái quy định dẫn đến quá thời hạn hoặc hết thời hiệu xử lý vụ việc.\n\ne) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nquản lý để cán bộ, đảng viên thuộc quyền trực tiếp quản lý\r\n\nlợi dụng cương vị công tác, chức vụ, quyền hạn gây tổn hại lợi ích Nhà nước, lợi\r\n\ních chính đáng của tổ chức, cá nhân hoặc bị lệ thuộc, lôi\r\n\nkéo bởi tội phạm.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán trong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm gây hậu quả đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng.\n\nĐiều 20. Vi phạm\r\n\nquy định đầu tư, xây dựng cơ bản\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực\r\n\nhiện dự án, công trình đầu tư, xây dựng cơ bản trái quy định.\n\nb) Không xử lý, xử lý không đúng quy\r\n\nđịnh hoặc bao che tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên thuộc quyền trực tiếp lãnh đạo, quản lý vi phạm trong ban hành, tổ chức thực hiện quy định\r\n\nhoặc chủ trương đầu tư, xây dựng cơ bản.\n\nc) Có chủ trương làm sai lệch kết quả\r\n\nđấu thầu xây dựng hoặc mua sắm trang thiết bị trong đầu\r\n\ntư, xây dựng cơ bản; nhận tiền, vật chất và các lợi ích khác của nhà thầu.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Cho chủ trương hoặc chỉ đạo thực\r\n\nhiện dự án đầu tư xây dựng không đúng quy hoạch hoặc xâm hại đến quốc phòng, an\r\n\nninh quốc gia và lợi ích công cộng; xâm hại di tích lịch sử, văn hoá hoặc làm hủy hoại tài nguyên, môi trường.\n\nb) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy\r\n\nđịnh, kết luận về đầu tư xây dựng cơ bản trái quy định.\n\nc) Chỉ đạo làm trái quy định trong thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, đấu thầu, chỉ định thầu dự án; quản lý, cấp\r\n\nphát, thanh toán và quyết toán vốn; cho chủ trương, quyết định đầu tư dẫn đến dự\r\n\nán đầu tư không hiệu quả.\n\nd) Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát để xảy ra vi phạm đối với các dự án, công\r\n\ntrình thuộc phạm vi quản lý.\n\nđ) Lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, quyết định, phê duyệt hoặc tổ chức thực hiện dự án đầu tư không đúng quy định\r\n\ngây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán\r\n\ntrong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về đầu tư, xây dựng cơ bản gây hậu quả đặc biệt nghiêm\r\n\ntrọng.\n\nĐiều 21. Vi phạm\r\n\nquy định về kinh tế, tài chính, ngân hàng\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Lãnh đạo, chỉ đạo hoặc ban hành\r\n\nnghị quyết, chỉ thị, quy định về phát triển kinh tế, về tài chính, ngân hàng\r\n\nthuộc chức năng, nhiệm vụ trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán để cán bộ, đảng viên làm lộ\r\n\nbí mật thông tin, tài liệu về kinh tế, tài chính, ngân hàng theo quy định của\r\n\npháp luật hoặc bao che vi phạm của cấp dưới.\n\nc) Lãnh đạo, chỉ đạo ban hành quy định\r\n\nvề thu lãi, trả lãi, thu phí, lệ phí, hoa hồng hoặc chỉ đạo thực hiện sản xuất,\r\n\nkinh doanh vàng, bạc, đá quý, tiền, ngoại tệ trái quy định.\n\nd) Chỉ đạo góp vốn, huy động vốn,\r\n\nliên doanh, mua cổ phần, đầu tư ngành nghề kinh doanh trái quy định.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Chỉ đạo cấp dưới giả mạo, khai\r\n\nman, tiêu hủy tài liệu kế toán, cung cấp thông tin, số liệu\r\n\nkế toán sai sự thật; chống đối kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nb) Cho chủ trương hoặc chỉ đạo huy động\r\n\nvốn, cho vay vốn hoặc góp vốn trái quy định; chỉ đạo thực\r\n\nhiện cổ phần hoá, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước không đúng quy định làm thiệt\r\n\nhại tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước.\n\nc) Buông lỏng lãnh đạo để xảy ra lập quỹ trái phép, lập tài khoản kế toán trái\r\n\nquy định, báo cáo tài chính không trung thực, để ngoài sổ sách kế toán tiền và\r\n\ntài sản của cơ quan, đơn vị trái quy định.\n\nd) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo công tác thanh tra, giám sát tài chính, ngân hàng\r\n\ngây hậu quả nghiêm trọng.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải\r\n\ntán trong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực kinh tế, tài\r\n\nchính, ngân hàng gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 22. Vi phạm\r\n\nquy định về tài nguyên, đất đai và nhà ở\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy\r\n\nđịnh về tài nguyên, đất đai và nhà ở trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện không\r\n\nđúng quy định trong lĩnh vực tài nguyên, đất đai và nhà ở hoặc chỉ đạo cưỡng chế,\r\n\nthu hồi đất, nhà ở trái quy định.\n\nc) Không chỉ đạo xử lý vi phạm trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên, đất đai và nhà ở, các công trình kiến trúc; thiếu trách\r\n\nnhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát để xảy ra vi phạm\r\n\ngây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, người sử dụng và của\r\n\nNhà nước.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng\r\n\nhoặc tái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau\r\n\nthì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Cho chủ trương cấp phép khai thác\r\n\ntài nguyên, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất gây ảnh hưởng đến quốc phòng,\r\n\nan ninh và chủ quyền quốc gia.\n\nb) Cho chủ trương hoặc chỉ đạo việc lập,\r\n\nphê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quyết định thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp\r\n\nphép khai thác tài nguyên trái quy định hoặc hủy hoại tài\r\n\nnguyên đất.\n\nc) Cho chủ trương, chỉ đạo cấp hoặc\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sai quy định; quyết định đầu tư,\r\n\nkhai thác tài nguyên trái quy định.\n\nd) Có chủ trương cho thuê đất, cho mượn\r\n\nquyền sử dụng đất, đem quyền sử dụng đất được giao để liên doanh, liên kết trái\r\n\nquy định.\n\n3. Kỷ luật bằng\r\n\nhình thức giải tán trong trường hợp có chủ trương, hành động chống tại chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tài nguyên, đất đai và nhà ở gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nĐiều 23. Vi phạm\r\n\nquy định về giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Không chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra xử\r\n\nlý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước về giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội.\n\nb) Chỉ đạo thực hiện các hoạt động\r\n\ngiáo dục, y tế, văn hoá - xã hội trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước hoặc không đúng chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo:\n\na) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy\r\n\nđịnh về giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội trái chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\nb) Buông lỏng lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo hoặc thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo xử lý tệ nạn xã hội\r\n\ntrên địa bàn.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán\r\n\ntrong trường hợp có chủ trương, hành động chống chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội gây hậu quả đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng.\n\nĐiều 24. Vi phạm\r\n\nquy định về an sinh xã hội và chính sách đối với người có công\n\n1. Vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Chỉ đạo thực hiện không đúng quy định\r\n\nvề chính sách an sinh xã hội, ảnh hưởng xấu đến đời sống\r\n\nnhân dân hoặc chỉ đạo thực hiện không đúng quy định về chính sách việc làm, bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chính\r\n\nsách đối với người có công.\n\nb) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\ntrái quy định của Đảng, Nhà nước về chính sách ưu đãi đối\r\n\nvới người có công, đối với thương binh, bệnh binh, gia\r\n\nđình liệt sĩ.\n\nc) Thờ ơ vô cảm, thiếu trách nhiệm\r\n\ntrong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện dẫn đến cấp dưới trực tiếp kê khai\r\n\nsai hoặc khai khống để hưởng lợi từ chính sách an sinh xã\r\n\nhội.\n\nd) Có chủ trương, chỉ đạo việc xác nhận\r\n\ncho người hưởng chính sách an sinh xã hội hoặc người có công không đúng đối tượng,\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện.\n\nđ) Không chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát để cấp dưới trực tiếp chi sai hoặc cho hưởng sai đối tượng, định mức,\r\n\ntiêu chuẩn về chính sách an sinh xã hội, cứu trợ, cứu nạn.\n\ne) Chỉ đạo báo cáo sai thực tế để được\r\n\nhỗ trợ, thực hiện chính sách an sinh xã hội, xoá đói, giảm nghèo, cứu trợ, cứu\r\n\nđói, cứu hộ, cứu nạn không đúng quy định.\n\ng) Cho chủ trương hoặc chỉ đạo thực\r\n\nhiện trái quy định trong vận động, tiếp nhận, điều phối các nguồn đóng góp, tài\r\n\ntrợ của tổ chức, cá nhân để hỗ trợ\r\n\nnhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, sự cố nghiêm trọng.\n\n2. Vi phạm lần đầu những trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:\n\na) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy\r\n\nđịnh về an sinh xã hội và chính sách đối với người có công trái chủ trương, quy\r\n\nđịnh của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Hoạt động câu kết lợi ích nhóm nhằm trục lợi về an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp.\n\nc) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thanh tra việc phòng, chống thiên tai, dịch bệnh,\r\n\nkhắc phục thảm họa, cứu hộ, cứu nạn.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán\r\n\ntrong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về an sinh xã hội và chính sách đối với người có công\r\n\ngây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n\nChương III\n\nKỶ LUẬT ĐẢNG\r\n\nVIÊN VI PHẠM\n\nĐiều 25. Vi phạm\r\n\nquan điểm chính trị và chính trị nội bộ\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Bị người khác xúi giục, lôi kéo,\r\n\nmua chuộc mà có hành vi nói, viết, lưu trữ hoặc tán phát, xuất bản, cung cấp thông tin, tài liệu, hiện vật có nội\r\n\ndung trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Làm những việc\r\n\npháp luật không cho phép.\n\nb) Im lặng, phụ họa theo quan điểm trái chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng\r\n\nHồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chủ trương, quy định của Đảng; thiếu trách nhiệm trong đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hoá và trong\r\n\nđấu tranh chống quan điểm sai trái, thù địch.\n\nc) Dao động, giảm sút niềm tin vào sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng, không thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng.\n\nd) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy\r\n\nđủ với cấp ủy, tổ chức đảng những nội dung về bảo vệ chính\r\n\ntrị nội bộ của Đảng theo quy định.\n\n2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo Khoản\r\n\n1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc\r\n\nchủ trương, quy định của Đảng, pháp Luật của Nhà nước; thông tin phiến diện, một\r\n\nchiều về tình hình quốc tế, gây bất lợi trong quan hệ Việt\r\n\nNam với các quốc gia và các tổ chức quốc tế.\n\nb) Tổ chức, tham gia hoặc xúi giục,\r\n\nkích động, cưỡng ép, mua chuộc người khác làm trái chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\nc) Bị dụ dỗ, lôi kéo hoặc bị cưỡng ép tham gia các đảng phái, tổ chức chính trị\r\n\nhoạt động trái phép mà không kịp thời báo cáo cấp ủy quản lý, cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n3. Trường hợp vi\r\n\nphạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc\r\n\nvi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Nói, viết\r\n\nxuyên tạc lịch sử, độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, xuyên tạc\r\n\nsự thật, phủ nhận vai trò lãnh đạo và thành quả cách mạng của Đảng và dân tộc.\n\nb) Phản bác, phủ\r\n\nđịnh chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vai trò lãnh đạo và các\r\n\nnguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng, nền dân chủ\r\n\nxã hội chủ nghĩa, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chế độ sở hữu toàn\r\n\ndân về đất đai; đòi thực hiện thể chế tam quyền phân lập, phát triển xã hội dân\r\n\nsự, ủng hộ đa nguyên, đa đảng.\n\nc) Đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc\r\n\nchủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bịa đặt, vu cáo lãnh tụ cách mạng tiền bối và lãnh đạo Đảng, Nhà nước.\n\nd) Lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo để hoạt động gây nguy hại đến an ninh\r\n\nchính trị, trật tự, an toàn xã hội.\n\nđ) Tiếp tay, móc nối, câu kết với các\r\n\nthế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn\r\n\nchính trị để tuyên truyền tư tưởng, quan điểm đối lập; vận\r\n\nđộng, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng, Nhà nước.\n\ne) Tham gia hoạt động trong các đảng\r\n\nphái, tổ chức chính trị phản động. Làm việc hoặc làm cộng\r\n\ntác viên cho các thế lực thù địch, tổ chức khủng bố.\n\ng) Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng\r\n\nchính kiến, chống đối trong nội bộ, gây nghi ngờ, chia rẽ,\r\n\nmất đoàn kết trong cán bộ, đảng viên và nhân dân. Lợi dụng\r\n\nvà sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội để nói xấu, bôi\r\n\nnhọ, hạ thấp uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng; quản lý của Nhà nước; truyền thống\r\n\ncủa dân tộc, của Đảng, Nhà nước.\n\nh) Tác động, lôi kéo, định hướng dư\r\n\nluận xã hội không theo đường lối của Đảng.\n\ni) Phủ nhận vai trò lãnh đạo tuyệt đối,\r\n\ntrực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang; đòi phi chính trị hoá\r\n\nlực lượng vũ trang; xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân và an ninh nhân\r\n\ndân, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước; chia rẽ lực lượng vũ trang và giữa lực lượng vũ trang với\r\n\nnhân dân.\n\nk) Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với báo chí, văn học nghệ thuật. Sáng tác, quảng bá những tác phẩm văn hoá,\r\n\nnghệ thuật lệch lạc, xuyên tạc lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng, Nhà nước và\r\n\ncác đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước.\n\nĐiều 26. Vi phạm\r\n\nnguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Thiếu trách nhiệm trong việc chấp\r\n\nhành chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Bị kích động, xúi giục, mua chuộc,\r\n\nlôi kéo, cưỡng ép tham gia hoạt động gây mất dân chủ, mất đoàn kết nội bộ.\n\nc) Bị xúi giục, lôi kéo làm trái\r\n\nnguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; vi phạm quy chế dân chủ, quy chế làm\r\n\nviệc của cấp ủy, tổ chức đảng, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công\r\n\ntác, sinh hoạt.\n\nd) Đe dọa trả thù, trù dập người chất vấn, góp ý, phê bình, tố cáo mình hoặc người làm chứng\r\n\ndưới mọi hình thức.\n\nđ) Không chấp hành chế độ báo cáo, chế\r\n\nđộ thông tin và trả lời chất vấn theo\r\n\nquy định của Đảng, Nhà nước.\n\ne) Vu khống, bôi nhọ, chỉ trích, phê\r\n\nphán người khác với động cơ cá nhân không trong sáng.\n\n2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo Khoản\r\n\n1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phủ\r\n\nquyết ý kiến của đa số thành viên khi thông qua nghị quyết, quy định thuộc thẩm\r\n\nquyền của tập thể.\n\nb) Tham gia hoặc xúi giục, cưỡng ép\r\n\nngười khác tham gia hoạt động chia rẽ, cục bộ gây mất đoàn kết nội bộ.\n\nc) Báo cáo sai, xuyên tạc sự thật;\r\n\nche giấu khuyết điểm, vi phạm của bản thân, của người khác\r\n\nhoặc của tổ chức; tạo thành tích giả; cơ hội, kèn cựa địa\r\n\nvị.\n\nd) Cục bộ, bè\r\n\nphái, độc đoán, chuyên quyền trong chỉ đạo, điều hành dẫn đến vi phạm nguyên tắc\r\n\ntập trung dân chủ.\n\nđ) Ban hành văn bản hoặc có việc làm\r\n\ntrái văn bản của cấp ủy, tổ chức đảng.\n\ne) Lợi dụng nguyên tắc tập trung dân\r\n\nchủ để vận động cá nhân, chi phối tập thể, quyết định theo ý chí chủ quan làm lợi\r\n\ncho cá nhân, người thân, phe nhóm.\n\ng) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trấn\r\n\náp cấp dưới, trả thù, trù dập người có ý kiến thiểu số hoặc trái với ý kiến của mình.\n\nh) Không chấp hành chủ trương, quy định của tổ chức đảng cấp trên.\n\ni) Nói và làm trái nghị quyết, chỉ thị,\r\n\nquy định đã được cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thống nhất thông qua hoặc ban hành.\n\nk) Không chấp hành nghiêm các nguyên\r\n\ntắc tổ chức và hoạt động của Đảng; sa sút ý chí phấn đấu,\r\n\nkhông gương mẫu trong công tác; né tránh, thiếu trách nhiệm,\r\n\nkhông hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong\r\n\ncác trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí\r\n\ncông tác nhiều lần không có lý do chính đáng; có hành vi chống lại chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Lợi dụng quyền dân chủ để bè phái, lợi ích nhóm hoặc lợi ích cục bộ gây mất đoàn kết\r\n\ntrong tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi mình sinh hoạt, công tác.\n\nc) Trả thù, trù\r\n\ndập người góp ý, đấu tranh, phê bình, tố cáo hoặc người cung cấp thông tin, tài\r\n\nliệu, chứng cứ, người làm chứng liên quan đến vi phạm của cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức, cá nhân mình.\n\nĐiều 27. Vi phạm\r\n\nquy định bầu cử\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Được phân công nhiệm vụ tổ chức,\r\n\nthực hiện bầu cử nhưng thiếu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, xem xét hồ sơ ứng\r\n\ncử.\n\nb) Thực hiện không đúng, không đầy đủ\r\n\nnguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, thủ\r\n\ntục về bầu cử.\n\nc) Không thực hiện các quyền và nghĩa\r\n\nvụ của mình về bầu cử theo quy định của pháp luật hoặc có hành vi làm mất an\r\n\nninh trật tự nơi bầu cử.\n\n2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau\r\n\nthì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có\r\n\nchức vụ):\n\na) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc ảnh\r\n\nhưởng của người có chức vụ, quyền hạn can thiệp, tác động, gây áp lực đến tổ chức,\r\n\ncá nhân có thẩm quyền để đề cử người thân của mình vào các\r\n\nchức danh lãnh đạo, quản lý của tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội.\n\nb) Tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử các\r\n\nchức danh của cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nkhi chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền cho phép.\n\nc) Có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt nhân sự nhưng đưa người không đủ\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn để bầu, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý của\r\n\ntổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.\n\nd) Không trung thực trong kiểm phiếu,\r\n\ncông bố kết quả bầu cử; có hành vi gian dối trong thực hiện\r\n\ncác quy định về bầu cử.\n\nđ) Mua chuộc, xúi giục, cưỡng ép hoặc vận động bầu cử trái quy định.\n\ne) Không trung thực trong việc kê\r\n\nkhai, nhận xét, xác nhận hoặc thẩm định hồ sơ, lý lịch, tài sản, thu nhập của\r\n\nngười ứng cử theo quy định bầu cử.\n\ng) Không chấp hành giới thiệu của tổ\r\n\nchức đảng để ứng cử, đề cử vào các chức danh của cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khai trừ:\n\na) Tổ chức thực\r\n\nhiện việc giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu cử hoặc làm sai lệch kết quả bầu\r\n\ncử; đe dọa, cản trở người khác thực\r\n\nhiện quyền ứng cử, đề cử, bầu cử.\n\nb) Có hành vi, việc làm phá hoại bầu\r\n\ncử.\n\nc) Tổ chức lực lượng, có tính chất\r\n\nphe nhóm, dòng họ để vận động người tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử trái quy định vào các chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý của tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội.\n\nĐiều 28. Vi phạm\r\n\nquy định tuyên truyền, phát ngôn\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Tuyên truyền, sao chép, tán phát,\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu, hiện vật có nội dung xấu.\n\nb) Tự ý phát ngôn, cung cấp thông\r\n\ntin, tài liệu cho báo chí và các cơ quan, tổ chức truyền thông khác, vi phạm Luật\r\n\nbáo chí, Luật xuất bản và những quy định khác của Đảng, Nhà nước về phát ngôn,\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu, tuyên truyền, xuất bản.\n\nc) Phát ngôn, cung cấp thông tin, tài\r\n\nliệu, văn bản, đề án, dự án đang trong quá trình soạn thảo\r\n\nmà theo quy định chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép phổ biến.\n\nd) Viết bài, duyệt đăng bài, sao chép, tán phát bài viết, thông tin không chính xác.\n\nđ) Không đăng tải\r\n\ný kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.\n\ne) Lợi dụng quyền bảo lưu ý kiến, tự\r\n\ndo ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, phản biện xã hội để viết bài, trả lời phỏng vấn\r\n\nhoặc sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng\r\n\nxã hội và các hội, nhóm, câu lạc bộ, diễn đàn để truyền bá quan điểm trái chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo Khoản\r\n\n1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Phát ngôn trái chủ trương, quy định\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước; loan truyền thông tin không đúng sự thật.\n\nb) Cung cấp thông tin, tài liệu cho tổ\r\n\nchức, cá nhân về vấn đề thuộc bí mật của Đảng, Nhà nước, tổ chức, cá nhân và bí\r\n\nmật khác theo quy định của pháp luật khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.\r\n\nCung cấp thông tin chưa được phép công khai, sai sự thật,\r\n\nkhông trung thực cho báo chí và các cơ quan, tổ chức truyền\r\n\nthông khác. Cung cấp thông tin, tài liệu cho người khác để\r\n\nnói, viết, đăng tin, bài sai sự thật trên phương tiện truyền thông, mạng xã hội\r\n\nnhằm xuyên tạc, hạ thấp uy tín của tập thể, cá nhân.\n\nc) Cung cấp thông tin, tài liệu cho\r\n\nbáo chí về vụ án, vụ việc đang trong quá trình điều tra chưa được phép công bố\r\n\nhoặc chưa xét xử. Cung cấp, đăng tải thông tin, tài liệu\r\n\nchi tiết đang phục vụ kết luận vụ việc; những vụ việc đang trong giai đoạn kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án\r\n\nchưa có kết luận hoặc chưa được phép công bố theo quy định.\n\nđ) Cung cấp thông tin, tài liệu gây\r\n\nnguy hại lợi ích của Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và trật tự,\r\n\nan toàn xã hội.\n\nđ) Tàng trữ,\r\n\ntuyên truyền, tán phát hoặc xúi giục người khác tuyên truyền, tán phát thông\r\n\ntin, tài liệu dưới mọi hình thức nhằm truyền bá quan điểm\r\n\ntrái chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\ne) Trả lời phỏng vấn, cho đăng tải tài liệu, tin, bài trên phương tiện truyền thông, mạng xã hội có\r\n\nnội dung sai sự thật, mang tính kích động, gây hoang mang hoặc quy kết về tội\r\n\ndanh, mức án trước khi xét xử.\n\ng) Lợi dụng việc phát ngôn, chất vấn,\r\n\ntrả lời chất vấn, việc phản ảnh, kiến\r\n\nnghị, góp ý dự thảo văn bản của Đảng, Nhà nước, thư ngỏ, hồi\r\n\nký để đưa ra quan điểm, thông tin gây tổn hại uy tín của Đảng, Nhà nước hoặc đả\r\n\nkích, vu cáo, xúc phạm, nhận xét, đánh giá tùy tiện có dụng ý xấu đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\nh) Lợi dụng, sử dụng các diễn đàn,\r\n\ncác phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội, trang tin cá nhân hoặc nhóm để bôi nhọ danh dự của tổ chức, cá nhân; nói sai\r\n\nsự thật; ủng hộ thế lực thù địch kích động, chống phá Đảng, Nhà nước.\n\ni) Sáng tác, sản xuất, tàng trữ, tán\r\n\nphát tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật không lành mạnh, trái thuần phong\r\n\nmỹ tục dân tộc Việt Nam, mang tính kích động gây ảnh hưởng xấu trong xã hội;\r\n\ntán phát bài viết, bài nói, bài phỏng vấn, hồi ký, phim,\r\n\nhình ảnh có nội dung không đúng quy định.\n\nk) Viết bài, duyệt\r\n\nđăng bài, đưa thông tin không đúng sự thật, không đúng quy định; đe dọa, yêu\r\n\nsách về nội dung bài viết, đăng bài, chia sẻ thông tin\r\n\nliên quan đến các địa phương, cơ quan, đơn vị, cá nhân nhằm trục lợi.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong\r\n\ncác trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Không chấp hành kỷ luật phát ngôn\r\n\nvà bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước, để lộ thông tin, tán phát tài liệu, hiện vật\r\n\nkhông đúng nguyên tắc, chế độ quy định; tung tin sai lệch về nội bộ Đảng, gây\r\n\ntác động xấu đến ổn định chính trị, kỷ luật, kỷ cương, sự đoàn kết, thống nhất\r\n\ntrong Đảng và nhân dân, để kẻ xấu và các thế lực thù địch, phản động lợi dụng\r\n\nxuyên tạc, chống phá, hạ thấp uy tín của Đảng, Nhà nước.\n\nb) Lợi dụng dân chủ, nhân quyền để chống Đảng, Nhà nước; nói, viết, lưu giữ trái phép hoặc tán phát thông tin, tài liệu, hiện vật có nội dung trái đường\r\n\nlối, quy định của Đảng hoặc đưa lên mạng xã hội nội dung chống lại chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\nc) Tham gia hoặc kích động, lôi kéo\r\n\nngười khác tham gia hội thảo, toạ đàm không được cơ quan,\r\n\ntổ chức có thẩm quyền cho phép, có nội dung trái chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nd) Lợi dụng quyền bảo lưu ý kiến, quyền tự do ngôn luận, tự do hội họp để tuyên truyền chống\r\n\nĐảng, Nhà nước, phủ định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.\n\nđ) Có việc làm\r\n\nsai trái đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở, giải thích\r\n\nnhưng không tiếp thu, tiếp tục viết, phát ngôn, tán phát hồi ký, đơn, thư bôi\r\n\nnhọ, vu khống, công kích Đảng, Nhà nước và chế độ.\n\nĐiều 29. Vi phạm\r\n\nquy định công tác tổ chức, cán bộ\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Can thiệp, tác động tổ chức, cá\r\n\nnhân có thẩm quyền để bản thân hoặc người khác được bầu, chỉ định, quy hoạch, bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, từ chức,\r\n\nđề cử, ứng cử, đi học, phong, thăng, công nhận danh hiệu, cấp bậc hàm, xét công\r\n\nnhận đạt chuẩn chức danh, thi nâng ngạch, nâng lương, đi nước ngoài, thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách cán bộ trái quy định.\n\nb) Chỉ đạo hoặc yêu cầu bổ nhiệm người\r\n\nkhông đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.\n\nc) Thực hiện không đúng nguyên tắc,\r\n\nquy trình, thủ tục công tác cán bộ; không chấp hành quy định về công tác cán bộ;\r\n\nlàm sai lệch hoặc tự ý sửa chữa tài liệu, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động; nhận xét, đánh giá cán bộ không có căn cứ, không\r\n\ntrung thực, không khách quan.\n\nd) Không chấp hành quyết định bổ nhiệm,\r\n\nđiều động, luân chuyển, phân công công tác, nghỉ chế độ, cử đi học, chuyển sinh\r\n\nhoạt đảng theo quy định.\n\nđ) Thực hiện việc thẩm định, tham\r\n\nmưu, đề xuất, quyết định tiếp nhận, tuyển dụng, cho thi nâng ngạch, bậc, đi học,\r\n\nquy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, giới thiệu bầu cử, ứng cử, khen\r\n\nthưởng, phong, thăng cấp bậc hàm, công nhận danh hiệu, xét\r\n\ncông nhận đạt chuẩn chức danh cho bố, mẹ (của mình, của vợ\r\n\nhoặc chồng), vợ (chồng), con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột (của mình, của vợ\r\n\nhoặc chồng) không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.\n\ne) Chỉ đạo hoặc thẩm định, tham mưu,\r\n\nđề xuất, thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí công tác, bổ nhiệm, phong,\r\n\nthăng, công nhận danh hiệu, cấp bậc hàm, xét công nhận đạt chuẩn chức danh,\r\n\nluân chuyển, điều động, nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật không đúng nguyên tắc,\r\n\nquy trình, quy định; quy hoạch, đào tạo, cử người đi công\r\n\ntác nước ngoài không đủ tiêu chuẩn.\n\ng) Làm mất thẻ đảng viên không có lý\r\n\ndo chính đáng; nhận xét, đề nghị kết nạp và công nhận đảng viên chính thức\r\n\nkhông đủ tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục; thực hiện không đúng quy định\r\n\nvề chuyển sinh\r\n\nhoạt đảng của đảng viên hoặc nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng\r\n\nkhông đúng quy định; không thực hiện viết phiếu báo chuyển\r\n\nsinh hoạt đảng của đảng viên; xác nhận tuổi Đảng cho đảng viên không đúng quy định.\n\nh) Báo cáo, lập hồ sơ, khai sơ lược\r\n\nlý lịch, lịch sử bản thân và gia đình không đầy đủ, không\r\n\ntrung thực. Khai lý lịch đảng viên\r\n\nkhông đúng đặc điểm chính trị của bản thân và quan hệ gia đình.\n\n2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo Khoản\r\n\n1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Vì động cơ cá\r\n\nnhân mà điều động, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kỷ luật, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, đảng\r\n\nviên, công chức, viên chức, người lao động không đúng quy định.\n\nb) Chỉ đạo hoặc tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí, sắp xếp nhân sự thuộc đối tượng pháp luật không cho\r\n\nphép vào làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức mình.\n\nc) Lợi dụng quy định về luân chuyển,\r\n\nđịnh kỳ chuyển đổi vị trí công tác để trù dập cán bộ, đảng viên, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động.\n\nd) Bao che cán bộ, đảng viên, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động đang bị kiểm tra, thanh tra, điều\r\n\ntra, xem xét kỷ luật.\n\nđ) Thiếu trách nhiệm hoặc vì động cơ cá nhân mà chỉ đạo hoặc thực hiện thẩm định, đề xuất, quyết định\r\n\ntuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, giới thiệu bầu cử, ứng cử, phong,\r\n\nthăng cấp bậc hàm, công nhận danh hiệu, xét công nhận chuẩn\r\n\nchức danh, khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, điều kiện hoặc quyết định kỷ luật\r\n\noan, sai cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động.\n\ne) Có hành vi không trung thực để được\r\n\nphong hàm, đề bạt, nâng lương, được xét công nhận đạt chuẩn chức danh, khen thưởng,\r\n\ncông nhận danh hiệu hoặc được hưởng chế độ, chính sách trái\r\n\nquy định.\n\ng) Tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nhoặc cho ý kiến về công tác tổ chức, cán bộ không đúng nguyên tắc, quy trình,\r\n\nthủ tục, thẩm quyền. Xác nhận, chứng thực, nhận xét, đánh giá không đúng sự thật\r\n\nhoặc làm giả, làm sai lệch hồ sơ nhân sự, kết quả bầu cử, lấy phiếu giới thiệu, phiếu tín nhiệm, xét tuyển, thi tuyển.\n\nh) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn người\r\n\nđứng đầu để quyết định không đúng nguyên tắc, quy định, thẩm quyền về công tác\r\n\ntổ chức, cán bộ.\n\ni) Không trung thực, không gương mẫu, biết mình không đủ tiêu chuẩn, điều kiện nhưng vẫn tìm cách để\r\n\nđược tiếp nhận, tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, giới\r\n\nthiệu bầu cử, ứng cử, phong, thăng công nhận danh hiệu, cấp bậc hàm, xét công\r\n\nnhận đạt chuẩn chức danh, khen thưởng, hưởng chế độ, chính\r\n\nsách trái quy định.\n\nk) Thiếu trách nhiệm hoặc động cơ cá\r\n\nnhân làm thất lạc, mất hồ sơ cán bộ, đảng viên, tài liệu hồ sơ của tổ chức đảng\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý; cung cấp hồ sơ cán bộ, hồ sơ đảng viên cho người\r\n\nkhông có trách nhiệm.\n\nl) Lợi dụng phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, mạng xã hội đưa tin không đúng sự thật, xuyên tạc,\r\n\nkích động, gây mất đoàn kết nội bộ, ảnh hưởng xấu đến công tác nhân sự.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc\r\n\nvi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Môi giới, nhận hối lộ trong tiếp\r\n\nnhận, tuyển dụng, cử tuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí công tác, nâng\r\n\nlương, nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật, xét công nhận đạt\r\n\nchuẩn chức danh, xét phong tặng danh hiệu đối với cán bộ, đảng viên, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động.\n\nb) Có hành vi chạy tuổi, thâm niên\r\n\ncông tác, danh hiệu, kỷ luật, bằng cấp, vị trí công tác,\r\n\nluân chuyển... để trục lợi cho bản thân hoặc người khác.\n\nc) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị\r\n\ntrí công tác để tạo điều kiện, tác động, can thiệp trái\r\n\nquy định việc tiếp nhận, tuyển dụng, quy hoạch, điều động,\r\n\nluân chuyển, bổ nhiệm, bố trí cán bộ.\n\nd) Làm giả, làm sai lệch hồ sơ, tài\r\n\nliệu để được đi học, tiếp nhận, tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức.\n\nđ) Dùng thẻ đảng\r\n\nviên, thẻ ngành, thẻ công chức để thế\r\n\nchấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản.\n\nĐiều 30. Vi phạm\r\n\nquy định về chống chạy chức, chạy quyền\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Tiếp cận, thiết lập quan hệ, tặng\r\n\nquà người có trách nhiệm, chức vụ, quyền hạn hoặc người có\r\n\nliên quan để được ưu ái, ủng hộ nhằm mục đích có được vị\r\n\ntrí công tác, chức vụ, quyền hạn.\n\nb) Tác động, mua chuộc, gây sức ép với\r\n\nngười có thẩm quyền, trách nhiệm trong việc giới thiệu, bổ nhiệm mình hoặc người\r\n\nkhác vào vị trí, chức vụ có lợi cho cá nhân.\n\nc) Đặt điều kiện, gây sức ép với người\r\n\ncó thẩm quyền, trách nhiệm trong việc giới thiệu, đề cử, bổ nhiệm mình.\n\nd) Mặc cả, đặt điều kiện, đòi hỏi không chính đáng với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm để\r\n\nđược sắp xếp vào chức vụ, vị trí công tác.\n\nđ) Can thiệp, tác động, gây áp lực để\r\n\nngười khác quyết định hoặc tham mưu, đề xuất, nhận xét, đánh giá, biểu quyết, bỏ phiếu giới thiệu nhân sự theo mục đích cá nhân.\n\ne) Trì hoãn, không thực hiện hoặc chọn thời điểm có lợi với nhân sự theo ý mình để\r\n\nthực hiện quy trình công tác cán bộ.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Không chỉ đạo xem xét, xử lý kiến\r\n\nnghị của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội về hành vi tiêu cực trong công tác cán bộ hoặc bao che, tiếp tay cho hành vi tiêu cực này.\n\nb) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để\r\n\nthao túng, bao che hành vi tiêu cực trong đánh giá cán bộ, bố trí, bổ nhiệm cán\r\n\nbộ, bầu cử; quyết định không đúng cho người khác có được vị trí, chức vụ, quyền lợi trái quy định.\n\nc) Can thiệp, tác động trái quy định\r\n\nvào công tác cán bộ; bổ nhiệm, bố trí cán bộ không đủ tiêu chuẩn, điều kiện,\r\n\ntheo quy định. Để cho người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để bố trí, bổ nhiệm cán bộ.\n\nd) Thiếu trách nhiệm trong việc xử lý\r\n\ncán bộ, đảng viên có hành vi tiêu cực trong bố trí, bổ nhiệm cán bộ hoặc không\r\n\nkiến nghị, xem xét xử lý theo quy định đối với hành vi tiêu cực này.\n\nđ) Bao che, không xử lý, không giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo tổ chức đảng, đảng viên có hành vi\r\n\ntiêu cực trong bố trí, bổ nhiệm cán bộ.\n\ne) Tặng, nhận quà biếu cho người có\r\n\ntrách nhiệm hoặc người có liên quan quyết định đến việc bổ nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật.\n\n3. Kỷ luật bằng hình thức khai trừ\r\n\ntrong trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng\r\n\nhoặc đưa, nhận hối lộ để được bố trí, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm,\r\n\nbố trí nhiều cán bộ không đủ tiêu chuẩn, điều kiện gây hậu quả rất nghiêm trọng.\n\nĐiều 31. Vi phạm\r\n\nkhi thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Làm những việc pháp luật không cấm\r\n\nnhưng ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức đảng, cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương, vai trò tiên phong, gương mẫu và trách\r\n\nnhiệm nêu gương của đảng viên; vi phạm nội quy, quy chế, kỷ luật nội bộ cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nb) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác được giao trong thực thi nhiệm vụ, công vụ hoặc trốn\r\n\ntránh, thoái thác nhiệm vụ được giao hoặc bỏ vị trí công tác trong quá trình thực\r\n\nthi nhiệm vụ.\n\nc) Không thực hiện đúng chức trách,\r\n\nnhiệm vụ được giao. Thiếu trách nhiệm dẫn đến thực thi nhiệm\r\n\nvụ, công vụ không đúng quy định, quy trình gây hậu quả cho tổ chức, cá nhân.\n\nd) Không báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\nkhi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\ntổ chức, đơn vị thuộc quyền trực tiếp quản lý.\n\nđ) Yêu cầu tổ chức, công dân thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính không đúng quy định.\n\ne) Vi phạm do chấp hành mệnh lệnh, chỉ\r\n\nđạo của cấp trên nhưng không chủ động, kịp thời báo cáo tổ chức, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền biết ý kiến, đề xuất của mình trước khi thực hiện.\n\ng) Can thiệp, tác động hoặc để vợ (chồng),\r\n\ncon, bố, mẹ, anh, chị, em ruột mình, bên vợ (chồng) và người khác lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn của mình để trục lợi.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau\r\n\nthì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo\r\n\nhoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Được giao quản lý, sử dụng tiền,\r\n\ntài sản, quỹ của Đảng, Nhà nước, cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nnhưng có hành vi chiếm giữ, cho thuê, cho mượn, cho vay\r\n\ntrái quy định.\n\nb) Lạm quyền, giải quyết công việc\r\n\nkhông đúng thẩm quyền hoặc cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn,\r\n\nphiền hà, vòi vĩnh khi giải quyết công việc để trục lợi.\n\nc) Sử dụng trái\r\n\nphép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nd) Quản lý và sử dụng trái phép, chiếm đoạt, gây thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, tổ chức và cá nhân.\n\nđ) Trốn tránh\r\n\ntrách nhiệm về những hậu quả do mình gây ra trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.\n\ne) Tạo bè phái, nhóm lợi ích, chia rẽ,\r\n\nlôi kéo, mất đoàn kết với đồng nghiệp trong tổ chức, cơ quan, đơn vị.\n\ng) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, sử dụng thông tin, tài liệu, phương tiện, tài sản liên quan đến thực thi công vụ để vụ lợi hoặc làm tổn hại nghiêm trọng đến\r\n\ndanh dự, uy tín của tổ chức, cơ quan, đơn vị.\n\nh) Để xảy ra lãng phí, thất thoát tài\r\n\nsản, ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên; đầu tư công không\r\n\nhiệu quả; mua sắm, sử dụng tài sản công trái quy định.\n\ni) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy\r\n\ntín của cơ quan, tổ chức và cá nhân mình để sử dụng, vay,\r\n\nmượn tiền, tài sản, phương tiện của tổ chức, cá nhân để\r\n\ntrục lợi.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả\r\n\nrất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khai trừ:\n\na) Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được\r\n\ngiao để tham mưu, đề xuất ban hành chủ trương, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định,\r\n\nchế độ, chính sách trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Lợi dụng danh nghĩa, phương tiện,\r\n\ntrụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức nơi công tác hoặc phụ trách\r\n\nđể bao che, tiếp tay hành vi buôn lậu, sản xuất hàng giả, mua, bán, tàng trữ hàng cấm hoặc hoạt động có tính chất tệ nạn xã hội.\n\nc) Gây bè phái, mất đoàn kết nghiêm\r\n\ntrọng trong tổ chức, cơ quan, đơn vị.\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; sử dụng\r\n\nthông tin, tài liệu công vụ để trục lợi. Làm giả, khai không trung thực hồ sơ,\r\n\ngiấy tờ cá nhân để được hưởng chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước.\n\nđ) Tham mưu, ký ban hành văn bản có nội dung trái chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước gây hậu quả rất nghiêm trọng.\n\nĐiều 32. Vi phạm\r\n\ntrong công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khiển trách:\n\na) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy chế dân chủ ở cơ sở.\n\nb) Không phổ biến kịp thời, chỉ đạo, tổ chức thực hiện không đúng hoặc không chỉ đạo, tổ\r\n\nchức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, của cấp ủy cấp trên và cấp mình.\n\nc) Thiếu kiểm tra, đôn đốc thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước để cấp dưới thực hiện sai hoặc quyết định sai.\n\nd) Giao nhiệm vụ cho cấp dưới không\r\n\nrõ, không cụ thể, không đúng quyền hạn dẫn đến cấp dưới vi\r\n\nphạm.\n\nđ) Cấp dưới đã báo cáo, xin ý kiến những vấn đề thuộc thẩm quyền nhưng không kịp\r\n\nthời chỉ đạo hoặc giải quyết để xảy ra đơn, thư tố cáo, khiếu nại vượt cấp phức\r\n\ntạp, kéo dài, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự, an\r\n\ntoàn xã hội tại địa phương, đơn vị.\n\ne) Có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý nhưng né tránh, không kiểm tra, xem xét, xử lý khi phát hiện đảng\r\n\nviên thuộc diện cơ quan, cấp mình quản lý vi phạm chủ trương, quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\ng) Chỉ đạo, thực hiện không đúng chủ\r\n\ntrương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước để xảy\r\n\nra sai phạm bị kỷ luật trong lĩnh vực được phân công quản lý hoặc phụ trách.\n\nh) Tổ chức đoàn đi công tác trong nước\r\n\nvà ngoài nước không có mục đích chính đáng, không đúng thành phần, thời gian và\r\n\nnội dung, yêu cầu công việc.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Thiếu kiểm tra, không phát hiện và\r\n\nngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm quy định của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước trong phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc được phân công\r\n\nphụ trách.\n\nb) Chỉ đạo, thực hiện trái quy định của Đảng, Nhà nước hoặc không rõ, không cụ thể, không\r\n\nnhất quán, gây thất thoát, lãng phí ngân sách, tài sản của\r\n\nĐảng, Nhà nước; tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản trái quy định của Đảng, Nhà nước.\n\nc) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, quản lý để đơn vị mất đoàn kết nghiêm trọng, vi phạm pháp luật, quy\r\n\ntrình, quy định công tác, tham nhũng, lãng phí và các tiêu\r\n\ncực khác.\n\nd) Người đứng đầu hoặc cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương, tổ chức báo cáo cấp có thẩm quyền sai sự thật;\r\n\nkhông giải quyết kịp thời những khuyết\r\n\nđiểm, yếu kém ở địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực mình phụ trách dẫn đến có\r\n\nnhiều sai phạm nghiêm trọng, mất đoàn kết nội bộ hoặc khiếu nại, tố cáo đông\r\n\nngười, kéo dài.\n\nđ) Bố trí để vợ (chồng), bố, mẹ, con đẻ, con rể, con dâu, anh, chị, em ruột mình, bên vợ (chồng) của mình hoặc người khác giữ chức vụ lãnh đạo, quản\r\n\nlý và làm công việc trong cơ quan, đơn vị, tổ chức do mình\r\n\ntrực tiếp phụ trách trái quy định của Đảng, Nhà nước.\n\ne) Để cấp phó,\r\n\nngười đại diện hoặc người được mình ủy quyền làm trái quy\r\n\nđịnh của Đảng, Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ, thực thi công vụ gây hậu quả nghiêm trọng.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định Khoản\r\n\n1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường\r\n\nhợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Bao che, tiếp tay cho hành vi\r\n\nvi phạm nghiêm trọng của cấp dưới, dẫn đến người vi phạm bị xử lý\r\n\nvề hình sự.\n\nb) Người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương báo cáo sai sự thật, che giấu tội\r\n\nphạm, hành vi vi phạm nghiêm trọng chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước hoặc che giấu tình trạng mất đoàn kết nội bộ kéo\r\n\ndài ở nơi mình trực tiếp phụ trách.\n\nc) Trực tiếp gây ra hoặc do quan\r\n\nliêu, thiếu trách nhiệm để cơ quan, tổ chức, địa phương do mình trực tiếp phụ\r\n\ntrách mất đoàn kết, vi phạm nghiêm trọng chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nd) Người đứng đầu tổ chức kinh tế của\r\n\nĐảng, Nhà nước thiếu trách nhiệm hoặc làm trái quy định dẫn\r\n\nđến đơn vị sản xuất, kinh doanh thua lỗ kéo dài, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại\r\n\nnghiêm trọng tiền, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tập thể và cá nhân người lao động.\n\nĐiều 33. Vi phạm\r\n\nquy định bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Vô ý làm lộ, mất thông tin, tài liệu bí mật của Đảng, Nhà nước hoặc thông tin chưa được\r\n\nphép công khai.\n\nb) Không chấp hành nguyên tắc bảo mật\r\n\ntrong việc truyền tin, vận chuyển, giao nhận hiện vật, tài\r\n\nliệu bí mật của Đảng, Nhà nước.\n\nc) Vi phạm quy định\r\n\nvề bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước trong hoạt động xuất bản,\r\n\nbáo chí và truyền thông khác,\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Cung cấp, tiết lộ trái quy định những\r\n\nthông tin, tài liệu, hiện vật thuộc bí mật của Đảng, Nhà\r\n\nnước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nb) Phổ biến,\r\n\ntuyên truyền, viết bài, đăng thông tin, tài liệu thuộc bí mật của Đảng, Nhà nước\r\n\nkhông đúng đối tượng, phạm vi, thời điểm được phổ biến hoặc\r\n\ncông bố.\n\nc) Mang hiện vật, tài liệu thuộc bí mật\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước ra nước ngoài trái quy định.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật\r\n\nmã để thực hiện hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.\n\nb) Trao đổi, tán phát thông tin, tài\r\n\nliệu, hiện vật có nội dung thuộc bí mật của Đảng, Nhà nước trên mạng viễn\r\n\nthông, Internet và các phương tiện truyền thông khác. Làm lộ, tiêu hủy, chiếm đoạt, mua bán bí mật của Đảng, Nhà nước.\n\nĐiều 34. Vi phạm\r\n\nquy định quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Tự mình hoặc có hành vi can thiệp,\r\n\ntác động để vợ (chồng), bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột mình và bên vợ (chồng)\r\n\nvà người khác đi du lịch, tham quan, học tập, chữa bệnh ở trong nước, ngoài nước\r\n\nbằng tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài khi chưa được\r\n\nphép của cơ quan có thẩm quyền.\n\nb) Nhận lời mời ra nước ngoài hoặc\r\n\nlàm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài dưới mọi hình thức mà\r\n\nkhông báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của tổ chức đảng có thẩm quyền.\n\nc) Có quan hệ mật thiết với người nước\r\n\nngoài nhưng không báo cáo với tổ chức đảng có thẩm quyền theo quy định.\n\nd) Tự ý ra nước ngoài mà không báo\r\n\ncáo hoặc chưa được sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt.\n\nđ) Nhận tiền, giấy tờ có giá trị như tiền, hiện vật có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên của cá\r\n\nnhân, tổ chức nước ngoài nhưng không báo cáo cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy\r\n\nnơi sinh hoạt.\n\ne) Không báo cáo cấp ủy nơi sinh hoạt\r\n\nvà cấp ủy quản lý về việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài\r\n\nthuê tài sản của mình; có cha, mẹ đẻ, người trực tiếp nuôi dưỡng mình hoặc vợ\r\n\n(chồng), vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột sinh sống, định cư ở nước ngoài;\r\n\ncó con kết hôn với người nước ngoài; có vợ hoặc chồng, con\r\n\nđi học ở nước ngoài.\n\ng) Nhận huân chương, huy chương, giải\r\n\nthưởng, học hàm, học vị hoặc các danh hiệu khác của nước ngoài không thuộc hiệp\r\n\nđịnh hợp tác giữa hai nhà nước, chương trình hợp tác giữa Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam với các đảng chính trị của các quốc gia khác.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Có tiền, kim loại quý, đá quý, hiện vật, giấy tờ có giá trị đang gửi ở ngân hàng nước ngoài trái quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Chuyển tiền, tài sản cho người nước ngoài, ra nước ngoài trái quy định.\n\nc) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkinh doanh, dịch vụ và tổ chức, cá nhân nước ngoài gây hại đến lợi ích quốc\r\n\ngia.\n\nd) Liên doanh, liên kết, đầu tư vốn\r\n\ndưới mọi hình thức với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của\r\n\ntổ chức đảng có thẩm quyền.\n\nđ) Cho cá nhân, tổ chức nước ngoài\r\n\nthuê tài sản của Đảng, Nhà nước khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Quan hệ với tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài chống Đảng, Nhà nước, xâm phạm an ninh quốc gia, lợi ích đất nước, dân tộc.\n\nb) Biết nhưng vẫn nhận tài trợ của cá\r\n\nnhân, tổ chức có hoạt động chống Đảng, Nhà nước.\n\nc) Đồng tình,\r\n\nbao che, tiếp tay cho hoạt động của người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài chống Đảng, Nhà nước.\n\nd) Cung cấp, tiết lộ thông tin, tài\r\n\nliệu, hiện vật thuộc bí mật của Đảng, Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân và tổ chức chính trị thù địch, phản động dưới mọi hình thức.\n\nđ) Hoạt động trong các đảng phái, tổ chức\r\n\nchính trị thù địch, phản động nước ngoài.\n\ne) Nhập quốc tịch, chuyển tiền, tài sản\r\n\nra nước ngoài, mở tài khoản, mua, bán\r\n\ntài sản ở nước ngoài trái quy định.\n\nĐiều 35. Vi phạm\r\n\nquy định quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Khai không đúng hoặc mua, bán, sử\r\n\ndụng, tặng, cho văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.\n\nb) Công chứng, chứng thực, xác nhận\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ, chứng nhận trái quy định của pháp luật.\n\nc) Không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\nkhông đúng quy định việc cấp phát, chứng nhận bản sao hoặc\r\n\nxác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận\r\n\nđã cấp.\n\nd) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ\r\n\nsơ theo quy định làm căn cứ để cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận.\n\nđ) Có trách nhiệm quản lý phôi văn bằng,\r\n\nchứng chỉ nhưng thiếu trách nhiệm để người khác lợi dụng làm văn bằng, chứng chỉ\r\n\nkhông hợp pháp.\n\ne) Không chỉ đạo kiểm tra, xử lý cán\r\n\nbộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm việc cấp, xác nhận, công chứng hoặc\r\n\nmua, bản, sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa mình.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng\r\n\nnhận không hợp pháp để hợp thức hoá hồ sơ cán bộ, đảng viên.\n\nb) Thiếu trách nhiệm làm mất, hỏng hồ\r\n\nsơ mà mình có trách nhiệm quản lý để cấp văn bằng, chứng\r\n\nchỉ, chứng nhận.\n\nc) Can thiệp tổ chức, cá nhân để bản\r\n\nthân hoặc người khác được xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng\r\n\nchỉ, chứng nhận không hợp pháp, không đúng đối tượng.\n\nd) Ký, cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng\r\n\nnhận cho người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện; ra quyết định hoặc đề nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận trái quy định.\n\nđ) Làm giả hoặc\r\n\nsửa chữa, bổ sung, xác nhận sai sự thật để cấp có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ cho người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn; sửa chữa, bổ\r\n\nsung làm sai lệch nội dung trong văn bằng, chứng chỉ phục vụ cho hành vi trái\r\n\npháp luật.\n\ne) Cho người khác mượn, thuê, sử dụng\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ của mình để sử dụng trong việc tuyển dụng,\r\n\nđi học, thi nâng ngạch, bổ nhiệm, bầu cử hoặc mục đích trái quy định.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Làm công tác tuyển dụng, xét tuyển,\r\n\nđào tạo nhưng để người không đủ tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp được dự\r\n\nthi tuyển, xét tuyển đi học, thi nâng ngạch.\n\nb) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao\r\n\nche cán bộ, công chức, đảng viên thuộc quyền quản lý sử dụng văn bằng, chứng chỉ,\r\n\nchứng nhận không hợp pháp.\n\nc) Trực tiếp tham gia hoặc tiếp tay\r\n\nviệc sản xuất, tiêu thụ hoặc môi giới tiêu thụ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận\r\n\nkhông hợp pháp.\n\nd) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng\r\n\nnhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng\r\n\nvào cơ quan, tổ chức, được kết nạp vào Đảng, được đi học, quy hoạch, bổ nhiệm,\r\n\nthi nâng ngạch, bậc, để đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện trong công tác cán bộ.\n\nĐiều 36. Vi phạm\r\n\nquy định phòng, chống tội phạm\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khiển trách:\n\na) Thiếu trách nhiệm trong thực hiện\r\n\nquy định của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tội\r\n\nphạm và xử lý tin báo, tin tố giác tội\r\n\nphạm.\n\nb) Người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu thiếu trách nhiệm, không tổ chức quán triệt, tuyên truyền về công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm theo chức trách, nhiệm vụ được giao; không lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện hoặc không đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc phòng, chống\r\n\ntội phạm ở địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp\r\n\nphụ trách.\n\nc) Vì thành tích mà báo cáo không\r\n\nđúng, không đầy đủ, kịp thời tình hình tội phạm ở địa phương, lĩnh vực, cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp phụ trách,\n\nd) Thiếu trách nhiệm trong quản lý,\r\n\ngiáo dục dẫn đến có vợ (chồng), con hoặc cấp dưới trực tiếp\r\n\nphạm tội.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Không thực hiện chức trách, nhiệm\r\n\nvụ được giao trong phòng, chống tội phạm hoặc thực hiện không đầy đủ, không\r\n\nđúng, không kịp thời quy định về kiểm tra, thanh tra, điều\r\n\ntra, giám định, truy tố, xét xử, thi hành án, xét đặc xá, ân giảm án đối với tội phạm.\n\nb) Để vợ (chồng), con lợi dụng chức vụ,\r\n\nvị trí công tác của mình tổ chức, thực hiện hoạt động vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Bao che vụ việc vi phạm pháp luật xảy ra\r\n\ntrong tổ chức, đơn vị, lĩnh vực, địa bàn phụ trách hoặc để cấp dưới trực tiếp\r\n\nphạm tội nghiêm trọng.\n\nc) Báo cáo không trung thực tình hình\r\n\ntội phạm trong địa bàn, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công trực\r\n\ntiếp phụ trách, theo dõi.\n\nd) Bỏ lọt tội phạm,\r\n\ncản trở, gây khó khăn, trở ngại trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, xét đặc xá, giảm án hoặc để hư hỏng, mất, thất lạc hồ sơ,\r\n\ntài liệu, chứng cứ của vụ án.\n\nđ) Trả thù, trù\r\n\ndập hoặc mua chuộc người tố giác hành vi phạm tội của mình\r\n\nhoặc của bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chi, em ruột.\n\ne) Chỉ đạo, ép buộc cấp dưới do mình\r\n\ntrực tiếp phụ trách thực hiện sai quy định dẫn đến làm sai\r\n\nlệch kết quả điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hoặc xét đặc xá, giảm án không đúng quy định.\n\ng) Chỉ đạo, quyết định hoặc đề xuất thay đổi biện pháp ngăn chặn trái quy định đối với người phạm tội.\n\nh) Bảo kê, bao\r\n\nche, tiếp tay cho hoạt động vi phạm pháp luật.\n\ni) Tham mưu quyết định khởi tố hoặc\r\n\nkhông khởi tố vụ án, khởi tố bị can hoặc tạm giữ, tạm giam\r\n\nhoặc trong việc xét án, giảm án,\r\n\ntrách nhiệm, hình phạt trái quy định của pháp luật.\n\nk) Tàng trữ, sử dụng,\r\n\nvận chuyển, mua bán, chiếm đoạt vũ khí quân dụng, các thiết\r\n\nbị, công cụ hỗ trợ trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Làm sai lệch\r\n\nnội dung hồ sơ vụ án để không khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, miễn, giảm trách nhiệm, hình phạt, miễn, giảm tội, thay đổi tội danh, thay\r\n\nđổi biện pháp ngăn chặn cho người phạm tội hoặc bao che, tiếp tay cho tội phạm.\n\nb) Chỉ đạo, ép buộc cấp dưới do mình\r\n\ntrực tiếp phụ trách trả thù cán bộ điều tra vụ việc vi phạm xảy ra ở tổ chức,\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương mình.\n\nc) Bảo kê, bao\r\n\nche hoạt động phạm tội nghiêm trọng tại địa bàn mình trực tiếp theo dõi, phụ\r\n\ntrách.\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm\r\n\ntrái quy định của ngành trong hoạt động nghiệp vụ hoặc trái quy định của pháp\r\n\nluật trong hoạt động tố tụng.\n\nđ) Ép buộc, mua chuộc cá nhân hoặc tổ\r\n\nchức để bao che, giảm tội cho người khác.\n\ne) Giấu giếm,\r\n\nkhông báo cáo hoặc sửa chữa, làm sai lệch, tiêu hủy chứng cứ, hồ sơ, tài liệu vụ\r\n\nán.\n\ng) Không quyết định điều tra, khởi tố,\r\n\ntruy tố, xét xử dẫn đến hết thời hiệu xử lý vụ việc vi phạm\r\n\nhoặc quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can trái quy định\r\n\npháp luật.\n\nh) Bỏ trốn trong\r\n\nquá trình điều tra (kể cả trường hợp cho tại ngoại) để cơ quan có thẩm quyền phải\r\n\nra lệnh truy nã.\n\nĐiều 37. Vi phạm\r\n\nquy định kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm\r\n\ntrọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Làm trái quy định công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nb) Trì hoãn, lẩn\r\n\ntránh, không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, đầy đủ,\r\n\ntrung thực văn bản, tài liệu, số liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra, kiểm toán hoặc đối phó với đoàn\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nc) Không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\nkhông đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối\r\n\nvới yêu cầu, kiến nghị của đoàn kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán hoặc kết\r\n\nluận, quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\nd) Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm\r\n\ntoán vượt thẩm quyền, phạm vi, đối tượng, nội dung được cấp có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh.\n\nđ) Tiết lộ hoặc làm lộ, lọt thông\r\n\ntin, tài liệu về tình hình và kết quả kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán\r\n\nkhi chưa được công bố.\n\ne) Báo cáo không đầy đủ, không trung\r\n\nthực về kết quả kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\r\n\nKiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán không đủ nội dung theo kế hoạch, quyết\r\n\nđịnh của cấp có thẩm quyền.\n\ng) Tham mưu, đề xuất hoặc kết luận kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra, kiểm toán không đúng sự thật, không đầy đủ. Tham mưu\r\n\nhoặc quyết định hình thức kỷ luật không đúng với mức độ vi phạm.\n\nh) Giao lưu văn hoá, thể thao, du lịch,\r\n\năn uống cùng đối tượng kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm\r\n\ntoán trong thời gian đang tiến hành kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán để\r\n\ntrục lợi.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ\r\n\nluật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Lợi dụng vị trí công tác can thiệp, tác động, áp đặt vào hoạt động\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, việc thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nb) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán để làm trái pháp\r\n\nluật; sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với đối tượng\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nc) Chiếm giữ,\r\n\ntiêu hủy tài liệu, vật chứng, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm tra, giám\r\n\nsát, thanh tra, kiểm toán.\n\nd) Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu về kế hoạch, nội dung kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm\r\n\ntoán khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc nội dung kết luận kiểm tra,\r\n\ngiám sát, thanh tra, kiểm toán chưa được người có thẩm quyền\r\n\nký duyệt hoặc chưa được phép công bố.\n\nđ) Phát hiện nội dung vi phạm trong\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đến mức phải xử lý mà không chỉ đạo,\r\n\nquyết định hoặc không kiến nghị xử lý.\n\ne) Che giấu, sửa chữa tài liệu, chứng\r\n\ntừ, sổ sách hoặc thay đổi, tiêu hủy chứng cứ nhằm đối phó với hoạt động kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\ng) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để mở\r\n\nrộng đối tượng, phạm vi, thời gian kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán\r\n\ntrái quy định.\n\nh) Phát hiện sai phạm nhưng không báo\r\n\ncáo mà đồng thuận theo chỉ đạo của người có thẩm quyền để\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán không đúng sự thật, không đầy đủ vi phạm.\n\ni) Tham mưu hoặc chỉ đạo không tiếp\r\n\nthu, tiếp thu không đầy đủ, không\r\n\nđúng giải trình (nội dung giải trình đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước) của đối tượng kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nk) Làm mất, hư hỏng hồ sơ, tài liệu,\r\n\nvật chứng của đối tượng kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nl) Sử dụng kinh phí của đối tượng kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra, kiểm toán để thanh toán chi phí\r\n\năn, nghỉ trong quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán (trừ kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra nội bộ).\n\n3. Trường hợp vi\r\n\nphạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một\r\n\ntrong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Kết luận hoặc\r\n\ntham mưu kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái quy\r\n\nđịnh của Đảng, pháp luật của Nhà nước; báo cáo sai sự thật, bao che cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, vi\r\n\nphạm trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.\n\nb) Chống đối, cản\r\n\ntrở, mua chuộc, trả thù, trù dập, khống chế, vu khống người làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, người\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cho hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh\r\n\ntra, kiểm toán.\n\nc) Không ra quyết định kiểm tra,\r\n\nthanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 38. Vi phạm\r\n\nquy định khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Viết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên.\r\n\nTham gia cùng người khác viết, soạn thảo, ký tên trong cùng một đơn tố cáo. Gửi,\r\n\ntán phát đơn tố cáo đến những nơi không có thẩm quyền giải quyết.\n\nb) Tham gia khiếu nại, tố cáo đông người gây mất trật tự, an toàn xã hội.\n\nc) Có trách nhiệm thụ lý, giải quyết tố cáo nhưng tiết lộ, làm lộ danh\r\n\ntính, bút tích của người tố cáo và nội dung tố cáo; tiết lộ thông tin, tài liệu,\r\n\nchứng cứ vụ việc cho tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm.\n\nd) Thiếu trách nhiệm, gây phiền hà,\r\n\nsách nhiễu trong giải quyết khiếu nại, tố cáo; gây khó khăn, cản trở đảng viên, công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.\r\n\nCan thiệp, tác động vào việc giải quyết khiếu nại, tố cáo để bao che, tiếp tay\r\n\ncho hành vi vi phạm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nđ) Không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định của cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\ne) Không chỉ đạo hoặc không xem xét,\r\n\ngiải quyết đơn tố cáo, khiếu nại, phản ánh,\r\n\nkiến nghị theo quy định. Để quá thời hạn chuyển đơn khiếu nại, tố cáo không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết mà không có lý do chính đáng.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong\r\n\ncác trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có\r\n\nchức vụ):\n\na) Trì hoãn hoặc trốn tránh trách nhiệm\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo; không yêu cầu hoặc không thực hiện trách nhiệm bảo\r\n\nvệ người tố cáo theo quy định.\n\nb) Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong\r\n\nquá trình thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm tra, xác minh không đúng sự thật.\n\nc) Không chấp hành quyết định, kết luận\r\n\ncuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo.\n\nd) Vu cáo hoặc cản trở người đang thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo; tung tin sai sự thật về tố cáo và giải quyết tố cáo.\n\nđ) Truy tìm, đe dọa, trù dập, trả thù\r\n\nngười khiếu nại; người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin,\r\n\ntài liệu, chứng cứ; người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo. Không thực\r\n\nhiện đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo, phê bình, góp ý.\n\ne) Tổ chức, kích động, xúi giục, mua\r\n\nchuộc, cưỡng ép người khác khiếu nại, tố cáo.\n\ng) Tố cáo có nội\r\n\ndung bịa đặt, đả kích gây tổn hại uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Tổ chức, cưỡng\r\n\nép, kích động, xúi giục, giúp sức, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật hoặc gây áp lực, đòi yêu sách hoặc tập trung đông\r\n\nngười khiếu nại, tố cáo gây mất an ninh, trật tự.\n\nb) Lợi dụng khiếu nại, tố cáo để gây\r\n\nmất trật tự, thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm\r\n\nchống Đảng, Nhà nước; xuyên tạc sự thật, đe dọa, xúc phạm nghiêm trọng uy tín,\r\n\ndanh dự của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải\r\n\nquyết hoặc xâm phạm tính mạng người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\nĐiều 39. Vi phạm\r\n\nquy định phòng, chống tham nhũng, tiêu cực\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử\r\n\ndụng tiền, tài sản của tổ chức, cá nhân do mình trực tiếp quản lý trái quy định.\n\nb) Không chỉ đạo, tổ chức kiểm tra,\r\n\nđôn đốc thực hiện quy định về kê khai, kiểm soát tài sản,\r\n\nthu nhập thuộc trách nhiệm được giao hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ\r\n\nquy định về kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập, về giải trình\r\n\nbiến động tài sản và nguồn gốc của tài sản tăng thêm.\n\nc) Buông lỏng\r\n\nlãnh đạo, quản lý để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\ndo mình trực tiếp phụ trách mà không chủ động xử lý.\n\nd) Tổ chức giao lưu, du lịch, tặng\r\n\nquà để lợi dụng, mua chuộc người có trách nhiệm ban hành quyết định không đúng\r\n\nquy định, nhằm trục lợi cho bản thân, gia đình mình hoặc\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp mà mình tham gia.\n\nđ) Tổ chức giao lưu, liên hoan, gặp mặt để tặng, nhận quà với\r\n\nđộng cơ vụ lợi.\n\ne) Quy hoạch, bổ nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, cho chuyển công tác đối với nhân sự là đối tượng đang trong quá\r\n\ntrình kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử\r\n\nlý vi phạm theo kết luận kiểm tra, thanh tra, đang điều tra hoặc giải quyết tố\r\n\ncáo.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau\r\n\nthì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Tạo điều kiện để vợ (chồng), bố, mẹ, con, con dâu, con rể, anh, chị, em ruột mình hoặc bên vợ (chồng)\r\n\nhoặc người khác thực hiện dự án, kinh doanh ngành nghề thuộc lĩnh vực, đơn vị\r\n\ndo mình trực tiếp phụ trách, theo dõi trái quy định nhằm\r\n\ntrục lợi.\n\nb) Dùng công quỹ của Nhà nước, tập thể\r\n\nhoặc tiền, tài sản của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đóng góp, tài trợ để giao\r\n\ndịch, biếu xén, hối lộ hoặc sử dụng\r\n\ntrái quy định.\n\nc) Biết mà không báo cáo, phản ánh, xử\r\n\nlý hành vi tham nhũng, tiêu cực; không thực hiện các quy định về bảo vệ người\r\n\nchống tham nhũng, tiêu cực.\n\nd) Khai không trung thực, hợp thức\r\n\nhoá hồ sơ để được giao đất không đúng đối tượng, tiêu chuẩn; thông đồng, khai\r\n\nkhống, nâng giá đền bù không đúng với thực tế để chiếm đoạt tiền của Nhà nước,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong đền bù giải phóng mặt bằng.\n\nđ) Quyết định, phê duyệt hoặc tổ chức\r\n\nthực hiện dự án đầu tư xảy ra tham nhũng, lãng phí, thất thoát tài sản, ngân\r\n\nsách nhà nước; đầu tư công tràn lan không hiệu quả; chi\r\n\ntiêu công quỹ trái quy định.\n\ne) Kê khai tài sản, giải trình biến động\r\n\ntài sản, nguồn gốc tài sản, thu nhập không trung thực.\n\ng) Để xảy ra tham nhũng, tiêu cực\r\n\nnghiêm trọng tại cơ quan, đơn vị, tổ chức do mình trực tiếp phụ trách.\n\nh) Tiết lộ thông tin, đe dọa, trả thù, trù dập người phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin\r\n\nvề hành vi tham nhũng, tiêu cực.\n\ni) Lợi dụng việc phản ánh, tố cáo, tố\r\n\ngiác, báo tin, cung cấp thông tin về tham nhũng, tiêu cực\r\n\nđể vu khống cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\nk) Nhờ người khác đứng tên hoặc đứng\r\n\ntên hộ người khác mua bất động sản, tài sản có giá trị nhằm trục lợi, che giấu\r\n\nkê khai tài sản, thu nhập.\n\nl) Chỉ đạo, ép buộc cấp dưới đầu tư\r\n\nxây dựng công trình giao thông, công trình công cộng gần nhà mình không đúng\r\n\nquy hoạch nhằm trục lợi.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong\r\n\ncác trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Mở tài Khoản chuyển tiền, tài sản\r\n\nra nước ngoài, mua, bán tài sản ở nước ngoài trái quy định; tổ chức, tham gia\r\n\nhoạt động rửa tiền dưới mọi hình thức.\n\nb) Chủ trì, tham mưu, đề xuất, tham\r\n\ngia ban hành chế độ, chính sách, quy trình, thủ tục trái quy định tạo lợi ích\r\n\nnhóm hoặc lợi ích cục bộ nhằm mục đích trục lợi.\n\nc) Tẩu tán tài sản\r\n\nnhằm trốn tránh việc kê khai tài sản, thu nhập; đối phó, cản trở việc kiểm tra,\r\n\ngiám sát, xác minh tài sản, thu nhập.\n\nd) Không chỉ đạo và tổ chức thu hồi hoặc cản trở hoạt động\r\n\nthu hồi tài sản tham nhũng, tiêu cực.\n\nđ) Sử dụng dự thảo kết luận kiểm tra,\r\n\ngiám sát, thanh tra, kiểm toán để đe dọa đối tượng kiểm\r\n\ntra, giám sát, thanh tra, kiểm toán nhằm trục lợi.\n\ne) Chỉ đạo xử lý hành chính, kinh tế\r\n\nđối với hành vi tham nhũng, tiêu cực, có dấu hiệu tội phạm hoặc cho miễn truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự trái pháp luật đối với người phạm tội tham nhũng, tiêu cực.\n\ng) Lạm dụng, lợi dụng chức vụ, quyền\r\n\nhạn để bao che hoặc cấu kết với doanh nghiệp, với đối tượng khác để làm trái\r\n\nquy định, trục lợi; dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực.\n\nh) Đưa, nhận, môi giới hối lộ; môi giới làm thủ tục hành chính hoặc lợi dụng\r\n\nvị trí công tác để môi giới hưởng thù lao dưới mọi hình thức trái quy định.\r\n\nĐưa, nhận “hoa hồng” hoặc môi giới đưa, nhận “hoa hồng”\r\n\ntrái quy định. Nhũng nhiễu, vòi vĩnh khi thực thi công vụ.\n\ni) Tham ô tiền, tài sản, lợi dụng\r\n\nchính sách an sinh xã hội và quỹ cứu\r\n\ntrợ, cứu nạn để tham nhũng, tiêu cực; lợi dụng việc lập quỹ\r\n\nđể trục lợi.\n\nk) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để\r\n\ntham mưu, cho chủ trương, thẩm định, phê duyệt, quyết định đấu thầu, chỉ định\r\n\nthầu hoặc quyết định đầu tư, cấp phép, quyết định tỷ lệ phần vốn của Nhà nước\r\n\ntrong doanh nghiệp, liên quan đến dự án, đề án kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đấu giá đất,\r\n\ntài sản Nhà nước nhằm trục lợi.\n\nl) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác hoặc giả mạo trong công\r\n\ntác để trục lợi; sử dụng trái phép\r\n\ntài sản của Đảng, Nhà nước, của tập thể nhằm trục lợi.\n\nm) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ được giao để bao che, tiếp tay hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật; cản trở, can thiệp trái pháp luật việc kiểm tra, thanh tra, kiểm\r\n\ntoán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, xét đặc xá, giảm án nhằm trục lợi.\n\nn) Không bồi hoàn, giao nộp tiền, tài\r\n\nsản đã sử dụng, chiếm đoạt do tham nhũng. Không chủ động\r\n\nthu hồi hoặc cản trở thu hồi tài sản tham nhũng.\n\no) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị\r\n\ntrí công tác để chiếm dụng tài sản công.\n\np) Thành lập, tham gia quản lý, điều\r\n\nhành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã trái quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nq) Lợi dụng công việc có liên quan đến\r\n\nbí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết để trục\r\n\nlợi.\n\nĐiều 40. Vi phạm\r\n\nquy định đầu tư, xây dựng\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Thực hiện không đúng, không đầy đủ\r\n\nquy định quản lý đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng.\n\nb) Xây dựng công trình, nhà ở trong\r\n\nkhu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình, nhà ở sai quy\r\n\nhoạch, vi phạm mốc giới, chỉ giới, cốt\r\n\nxây dựng; xây dựng không có hoặc không đúng giấy phép xây\r\n\ndựng; xây dựng công trình, nhà ở không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng,\r\n\nkhông đúng mục đích sử dụng đất.\n\nc) Vi phạm quy định an toàn về người,\r\n\ntài sản và môi trường trong đầu tư, xây dựng.\n\nd) Tham mưu, quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền,\r\n\ntrình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Gây khó khăn,\r\n\nphiền hà, cản trở hoạt động đầu tư; ký duyệt dự án đầu tư, xây dựng sai quy định;\r\n\ncho thuê đất, cấp giấy phép đầu tư trái thẩm quyền.\n\nb) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm\r\n\npháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây\r\n\ndựng.\n\nc) Làm trái quy\r\n\nđịnh trong thẩm định, phê duyệt, đấu thầu, chỉ định thầu dự án; trong quản lý,\r\n\ncấp phát, thanh toán vốn; cho chủ trương, quyết định đầu tư dẫn đến dự án đầu\r\n\ntư không hiệu quả.\n\nd) Quản lý, xây dựng công trình không\r\n\nbảo đảm chất lượng gây đổ, sập, hỏa hoạn,\r\n\ntai nạn hoặc lãng phí.\n\nđ) Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu\r\n\nthầu để cản trở đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở nhà\r\n\nthầu khác tham gia đấu thầu.\n\ne) Quyết định chủ trương đầu tư trái quy hoạch, kế hoạch, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Cấu kết, thông đồng giữa bên mời\r\n\nthầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu\r\n\nđể thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm định,\r\n\ncơ quan tư vấn, giám sát, thanh tra gây thiệt hại lợi ích\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, của tập thể.\n\nb) Đồng ý chia dự án thành các gói thầu\r\n\ntrái quy định; tiết lộ tài liệu, thông tin về đấu thầu; dàn xếp thông thầu gây\r\n\nthiệt hại cho Nhà nước, doanh nghiệp.\n\nc) Dùng ảnh hưởng cá nhân tác động,\r\n\ncan thiệp hoặc báo cáo sai hoặc không trung thực về thông tin làm sai lệch kết\r\n\nquả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng gây thiệt hại đối với Đảng,\r\n\nNhà nước, doanh nghiệp.\n\nĐiều 41. Vi phạm\r\n\nquy định lĩnh vực tài chính, ngân hàng\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Làm trái một trong những quy định về quản lý, sử dụng tiền,\r\n\ntài sản của Đảng, Nhà nước về thu lãi, trả lãi, thu lệ\r\n\nphí, thù lao, tiền phạt.\n\nb) Thiếu trách nhiệm kiểm tra hoặc không\r\n\ntiến hành kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay theo quy định.\n\nc) Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh, bảo lãnh mở thư tín dụng trả\r\n\nchậm không đúng, không đủ điều kiện theo quy định; không trích lập hoặc trích lập\r\n\nkhông đủ mức ký quỹ bảo lãnh theo quy định.\n\nd) Không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng,\r\n\ncho gia hạn nợ quá thời gian hoặc quá số lần theo quy định;\r\n\nkhông thực hiện đầy đủ hoặc không đúng các điều kiện cho vay.\n\nđ) Hủy hoại đồng tiền; từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu\r\n\nchuẩn lưu hành.\n\ne) Làm trái quy định về quản lý và sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước, vốn, tài chính, tài sản của tổ chức\r\n\nđảng.\n\ng) Thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng\r\n\nphí; quản lý, sử dụng tài chính của cấp ủy, tổ chức đảng\r\n\nkhông đúng quy định.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Huy động vốn, cho vay vốn không\r\n\nđúng quy định; thực hiện sai phương án, trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gây thiệt hại\r\n\nvề tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước.\n\nb) Cho vay ưu đãi\r\n\nkhông đúng đối tượng; vi phạm quy định mức vốn cho vay ưu đãi; phát hiện bên\r\n\nvay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích nhưng không chấm dứt cho vay hoặc không thực\r\n\nhiện các biện pháp thu hồi số tiền đã cho vay.\n\nc) Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần,\r\n\nchuyển nhượng cổ phần, trích lập quỹ trái quy định; sử dụng\r\n\nquỹ vào việc trả lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước ngoài\r\n\nkhông đúng quy định.\n\nd) Lập quỹ trái\r\n\nphép; báo cáo tài chính không trung thực, để ngoài sổ sách kế toán tài sản của\r\n\nđơn vị kế toán; không công khai hoặc công khai tài chính không đúng quy định; hủy\r\n\nbỏ hoặc làm hư hỏng tài liệu, chứng từ kế toán trong thời\r\n\nhạn lưu giữ theo quy định.\n\nđ) Thực hiện không đúng hoặc không đầy\r\n\nđủ quy định về nghĩa vụ của các bên thế chấp và bên nhận thế chấp, cầm cố, bảo\r\n\nlãnh vay vốn theo quy định.\n\ne) Vi phạm quy định về tỉ giá mua,\r\n\nbán ngoại tệ và chi trả kiều hối. Mua, bán và thu ngoại tệ\r\n\nkhông có giấy phép. Cho vay, thanh toán ngoại tệ không đúng quy định.\n\ng) Vi phạm quy định về sản xuất, vận\r\n\nchuyển, mua bán, kinh doanh vàng, bạc, đá quý.\n\nh) Thực hiện không đúng mức tiền cho\r\n\nvay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; nhận\r\n\nthế chấp, cầm cố tài sản để cho vay không đúng quy định; trốn tránh trách nhiệm\r\n\ntrả nợ.\n\ni) Thiếu trách nhiệm trong công tác\r\n\nthanh tra, giám sát ngân hàng gây hậu quả nghiêm trọng.\n\nk) Vi phạm quy định về nhận tiền gửi, lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản\r\n\nphẩm phát sinh; vi phạm quy định về tỉ lệ bảo đảm an toàn\r\n\ncho hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\nl) Quyết định, sử\r\n\ndụng tài chính của Đảng, Nhà nước trái quy định.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong\r\n\ncác trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Giả mạo, khai man, thoả thuận hoặc\r\n\nép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán hoặc thoả thuận, ép buộc người khác cung cấp, xác nhận\r\n\nthông tin, số liệu kế toán sai sự thật.\n\nb) Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ,\r\n\nlưu hành tiền giả, vàng, bạc, đá quý giả.\n\nc) Thực hiện không đúng phạm vi, đối\r\n\ntượng thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vay vốn; thực hiện\r\n\nkhông đúng hoặc không đầy đủ các quy định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn\r\n\nngân hàng.\n\nd) Vi phạm quy định về cấp tín dụng\r\n\ncho cổ đông có vốn góp lớn, cổ đông sáng lập; cho vay trên\r\n\nthị trường liên ngân hàng, mua cổ phiếu để thôn tính ngân hàng khác.\n\nđ) Vì lợi ích cục bộ mà có hành vi\r\n\nthôn tính ngân hàng thương mại hoặc cấu kết lập doanh nghiệp để cho vay từ\r\n\nchính ngân hàng do mình nắm giữ hoặc có cổ phần chi phối.\n\ne) Chỉ đạo hoặc thông đồng cấp dưới lập\r\n\nhồ sơ, chứng từ khống để chiếm đoạt\r\n\ntiền, tài sản của Nhà nước, tổ chức và công dân.\n\nĐiều 42. Vi phạm\r\n\nquy định quản lý, sử dụng đất đai, nhà ở\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Thực hiện không đúng, không đầy đủ\r\n\nquy định quản lý và sử dụng nhà ở; vi phạm quy định của pháp luật về quy hoạch,\r\n\nxây dựng công trình và quản lý nhà ở.\n\nb) Không thực hiện hoặc thực hiện\r\n\nkhông đúng, không đủ nghĩa vụ tài chính, thủ tục, quy định, quyết định của Nhà\r\n\nnước về chuyển quyền sử dụng đất, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nc) Thiếu trách nhiệm trong chấp hành\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai, nhà ở; trong quản lý để\r\n\nxảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và\r\n\nnghĩa vụ của người sử dụng đất.\n\n2. Trường hợp đã\r\n\nkỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần\r\n\nđầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ\r\n\nluật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Làm trái quy\r\n\nđịnh của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thay đổi mục đích\r\n\nvà quyền sử dụng đất; thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành\r\n\nchính trong quản lý đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nb) Cản trở, chống\r\n\nlại hoặc kích động, xúi giục, ép buộc người khác chống lại quyết định đúng pháp\r\n\nluật của cơ quan, cấp có thẩm quyền về thu hồi đất, giao đất, thực hiện các dự\r\n\nán quốc gia và về giải phóng mặt bằng.\n\nc) Vi phạm pháp luật về đất đai gây\r\n\nthiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân, phải bồi thường mà không bồi thường\r\n\ntheo quy định.\n\nd) Có trách nhiệm nhưng không phát hiện,\r\n\nngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật về quản lý\r\n\nvà sử dụng đất thuộc phạm vi theo dõi hoặc phụ trách.\n\nđ) Làm trái quy định trong việc quản\r\n\nlý nhà, trụ sở làm việc của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, xã\r\n\nhội, nghề nghiệp, doanh trại đơn vị quân đội, công an hoặc trong\r\n\nsở hữu, xây dựng, sử dụng, sửa chữa nhà ở của tổ chức được\r\n\ngiao quản lý.\n\ne) Lấn chiếm đất công để trục lợi.\n\ng) Thông đồng bên mua hoặc bên bán để\r\n\nkê khai giá chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng đất nhằm trốn thuế, giảm\r\n\nthuế gây thất thoát thu ngân sách nhà nước.\n\n3. Trường hợp vi phạm quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong\r\n\ncác trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Chuyển mục đích sử dụng đất trái\r\n\nphép, hủy hoại đất.\n\nb) Giả mạo, gian lận giấy tờ, làm sai\r\n\nlệch hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.\n\nc) Quyết định giao đất, cho thuê đất,\r\n\nthu hồi đất trái quy định của pháp luật.\n\nd) Vì lợi ích cục\r\n\nbộ mà ban hành văn bản hoặc chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc\r\n\ncưỡng chế, thu hồi đất trái pháp luật.\n\nĐiều 43. Vi phạm\r\n\nquy định trong lĩnh vực y tế\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Vi phạm quy chế, quy định về\r\n\nchuyên môn của ngành Y tế.\n\nb) Không trung thực kê khai và thanh\r\n\ntoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.\n\nc) Phân biệt đối xử với người bệnh, lạm\r\n\ndụng nghề nghiệp để gây phiền hà, sách nhiễu người bệnh; từ\r\n\nchối khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh.\n\nd) Bán, giao cho người bệnh thuốc kém chất lượng, hết hạn sử dụng, kê đơn thuốc\r\n\nkhông đúng với bệnh.\n\nđ) Kê đơn và chỉ định người bệnh mua thuốc tại cửa hàng thuốc, gợi ý\r\n\nchuyển người bệnh tới cơ sở khám, chữa bệnh có liên quan đến mình\r\n\nđể nhận hoa hồng trái pháp luật.\n\ne) Thực hiện không đúng quy định liên\r\n\ndanh liên kết, góp vốn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngành y tế.\n\ng) Xác nhận, giám định tình trạng sức khỏe cho cá nhân không đúng quy định.\n\n2. Trường hợp đã\r\n\nkỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần\r\n\nđầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ\r\n\nluật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Nâng khống\r\n\ngiá dịch vụ, vật tư, kỹ thuật y tế trong khám, chữa bệnh để trục lợi.\n\nb) Sử dụng người bệnh làm thực nghiệm\r\n\nnghiên cứu khoa học khi chưa được phép của cơ quan y tế có\r\n\nthẩm quyền và đồng ý của người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân.\n\nc) Thờ ơ, vô cảm, không đón tiếp, sơ\r\n\ncứu, cấp cứu, cứu chữa để xảy ra hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh.\n\nd) Không có biện pháp bảo quản, sử dụng\r\n\nthuốc an toàn, đúng quy định.\n\nđ) Sản xuất, kinh doanh, cấp phép hoặc\r\n\ncho phép nhập khẩu, cung cấp thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh không bảo đảm tiêu\r\n\nchuẩn, chất lượng, quá hạn sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và sử dụng tại\r\n\nViệt Nam.\n\ne) Có thiếu sót, khuyết điểm nhưng\r\n\nkhông tự giác nhận trách nhiệm về mình, đổ lỗi cho tổ chức, cá nhân khác.\n\ng) Thiếu trách nhiệm trong khám, chữa\r\n\nbệnh; yêu cầu người bệnh đến khám và điều trị tại cơ sở y\r\n\ntế tư nhân do mình lập ra hoặc cơ sở y tế do mình tham gia\r\n\nthành lập nhằm trục lợi.\n\nh) Vi phạm quy định về chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật trong khám, chữa bệnh, gây hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.\n\ni) Thực hiện không đúng quy định đấu\r\n\nthầu, chỉ định thầu, mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế\r\n\nvà thuốc chữa bệnh, chất phụ gia, phụ trợ kèm theo.\n\n3. Trường hợp vi\r\n\nphạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc\r\n\nvi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Tự ý bỏ vị trí khi làm nhiệm vụ,\r\n\nkhông theo dõi và xử lý kịp thời diễn biến của người bệnh dẫn đến tử vong.\n\nb) Thiếu trách nhiệm, không kịp thời\r\n\nsơ cứu, cấp cứu, chẩn đoán, xử lý đối với người bệnh dẫn đến tử vong.\n\nc) Đặt điều kiện về vật chất hoặc vòi\r\n\nvĩnh nhận tiền, quà có giá trị lớn của người bệnh hoặc người\r\n\nnhà bệnh nhân trong quá trình khám, chữa bệnh.\n\nd) Tẩy xoá, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm\r\n\ntrốn tránh trách nhiệm; lợi dụng việc khám, chữa bệnh để trục lợi bảo hiểm y tế.\n\ne) Thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo,\r\n\nthực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh dẫn đến lây lan dịch bệnh.\n\nĐiều 44. Vi phạm\r\n\nquy định quản lý tài nguyên\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Thăm dò, khai\r\n\nthác hoặc tham gia khai thác tài nguyên không đúng quy định.\n\nb) Giao rừng, giao đất trồng rừng; quản\r\n\nlý, bảo vệ rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng không đúng\r\n\nquy định.\n\nc) Vận chuyển,\r\n\ntiêu thụ, nuôi nhốt, sử dụng làm thức ăn, sản phẩm chế biến hoặc có hành vi gây\r\n\nhại động, thực vật quý hiếm thuộc danh mục Nhà nước cấm.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Tham mưu, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên, trái quy định của pháp luật.\n\nb) Đốt rừng, phá\r\n\nrừng trái quy định, hủy hoại rừng.\n\nc) Thiếu trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng\r\n\ndẫn đến rừng bị phá, cháy, khai thác trái phép.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Bao che, dung túng, tiếp tay hoạt\r\n\nđộng khai thác tài nguyên thiên nhiên trái phép.\n\nb) Cản trở, gây khó khăn trong kiểm\r\n\ntra, thanh tra, điều tra vi phạm quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên.\n\nc) Quyết định cấp phép khai thác tài nguyên trái quy định gây hậu quả rất nghiêm trọng.\n\nĐiều 45. Vi phạm\r\n\nquy định bảo vệ môi trường\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Vận chuyển, đổ chất thải không\r\n\nđúng nơi quy định; tiếp tay cho hành vi gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường.\n\nb) Thiếu trách nhiệm trong quản lý chất\r\n\nthải nguy hại gây ô nhiễm môi trường.\n\nc) Không thực hiện quy định về phòng,\r\n\nchống dịch bệnh đối với người, vật nuôi làm tán phát, lây lan dịch bệnh ra môi\r\n\ntrường, xã hội.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Cho phép hoặc chôn lấp, đổ chất thải vào nguồn nước, đất, thải ra không khí chất gây nguy hại, ô\r\n\nnhiễm môi trường, phát tán bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia.\n\nb) Cho phép hoặc nhập khẩu công nghệ,\r\n\nmáy móc, thiết bị gây ô nhiễm môi trường vượt quá quy định; nhập khẩu chất thải nguy hại, phế liệu, hoá chất, chế phẩm sinh học không được phép nhập.\n\n3. Trường hợp vi\r\n\nphạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng\r\n\nhoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Cho phép triển khai dự án đầu tư\r\n\ngây hậu quả rất nghiêm trọng về môi trường đất, nước, không khí, tác động tiêu cực đời sống người dân.\n\nb) Không thực hiện đúng nhiệm vụ được\r\n\ngiao để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng về môi trường đất, nước, không khí.\n\nĐiều 46. Vi phạm\r\n\nquy định khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Cản trở hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\nb) Cản trở, từ chối cung cấp thông\r\n\ntin chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\nc) Sử dụng công nghệ không đúng với\r\n\ncông nghệ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.\n\nd) Thiếu trách nhiệm trong thực hiện\r\n\nchức trách, nhiệm vụ được giao để xảy ra vi phạm, tiêu cực trong nghiên cứu,\r\n\nchuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ; vi phạm quy định\r\n\nvề an toàn, an ninh mạng; sở hữu trí tuệ.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng\r\n\nhoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm\r\n\nđoạt, chuyển nhượng, chuyển giao, sử dụng bất hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và công nghệ.\n\nb) Chỉ đạo, thực hiện không đúng quy\r\n\nđịnh trong nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ; chuyển giao công nghệ cấm hoặc hạn chế chuyển giao.\n\nc) Lừa dối, giả mạo trong việc lập,\r\n\nthực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ,\r\n\nnội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.\n\nd) Tiết lộ bí mật\r\n\ncông nghệ trái pháp luật, cản trở hoạt\r\n\nđộng chuyển giao công nghệ.\n\nđ) Quyết định, thực hiện phát tán\r\n\nvirus, chương trình tin học có tính năng gây hại máy tính,\r\n\nmạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số.\n\ne) Cản trở, ngăn chặn trái phép việc\r\n\ntruyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số.\n\ng) Đăng tải lên mạng máy tính, mạng\r\n\nviễn thông, mạng xã hội, thiết bị số những thông tin trái\r\n\npháp luật hoặc tài liệu chưa được phép công bố.\n\n3. Trường hợp vi\r\n\nphạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng\r\n\nhoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Lợi dụng hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe\r\n\ncon người.\n\nb) Tiết lộ tài\r\n\nliệu, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước;\r\n\nkhông trung thực trong hoạt động khoa học và công nghệ.\n\nc) Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm thiệt hại lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi\r\n\ntrường; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.\n\nd) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để đăng tải nội dung không phù hợp lên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số nhằm thực hiện hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tổ chức, cá nhân.\n\nĐiều 47. Vi phạm\r\n\nquản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm\r\n\ntrọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Lợi dụng việc\r\n\nlập quỹ để xâm phạm quyền và lợi ích\r\n\nhợp pháp của cá nhân, tổ chức và cộng đồng.\n\nb) Lợi dụng việc tập quỹ để gây phương hại đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống và bản\r\n\nsắc văn hoá dân tộc Việt Nam.\n\nc) Thực hiện không đúng quy định về\r\n\nlưu trữ và công khai hồ sơ, chứng từ,\r\n\ntài liệu về tài sản, tài chính của quỹ; nghị quyết, quy chế,\r\n\nđiều lệ, biên bản về hoạt động của quỹ theo quy định.\n\nd) Tiếp nhận hoặc sử dụng tiền, tài sản\r\n\ncủa quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện không đúng mục đích, nội dung, đối\r\n\ntượng và không theo yêu cầu của nhà tài trợ mà không có lý\r\n\ndo chính đáng.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Vi phạm hoạt động vận động, quyên\r\n\ngóp, tài trợ; tiếp nhận tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và ngoài nước tài trợ không đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nb) Làm giả, tẩy xoá, chuyển nhượng,\r\n\ncho thuê, cho mượn giấy phép thành lập quỹ dưới mọi hình thức.\n\nc) Hoạt động sai mục đích, không đúng\r\n\nđiều lệ của quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nđ) Vi phạm quy định của Nhà nước về\r\n\nquản lý tài chính, công khai tài chính của quỹ.\n\nđ) Cho vay, gửi tiết kiệm từ tiền của\r\n\nquỹ để lấy lãi sử dụng trái quy định.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Tổ chức quản lý và điều hành quỹ\r\n\nsai quy định; tổ chức vận động tài trợ trái\r\n\nquy định gây hậu quả rất nghiêm trọng.\n\nb) Lợi dụng việc lập quỹ để hoạt động bất hợp pháp hoặc gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, đoàn kết dân tộc\r\n\nhoặc tài trợ khủng bố, hoạt động chống phá khác.\n\nĐiều 48. Vi phạm\r\n\nquy định thực hiện chính sách an sinh xã hội\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khiển trách:\n\na) Thiếu trách nhiệm, thực hiện không\r\n\nđúng, không kịp thời quy định về chính sách an sinh xã hội.\n\nb) Vi phạm thực hiện chính sách bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, chính sách ưu đãi đối với người có công.\n\nc) Vi phạm quy định về vận động, tiếp\r\n\nnhận, điều phối nguồn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân để hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn,\r\n\nsự cố nghiêm trọng, bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.\n\nd) Xác nhận không đúng để bản thân,\r\n\nngười thân hoặc người khác hưởng chính sách an sinh xã hội, chính sách ưu đãi\r\n\nngười có công hoặc được hỗ trợ sai quy định.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Vi phạm thực hiện các chương trình\r\n\nxã hội, chính sách bảo hiểm.\n\nb) Khai khống để hưởng chính sách an\r\n\nsinh xã hội, chính sách gia đình thương binh, liệt sĩ và người có công hoặc tác\r\n\nđộng để bản thân và bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em\r\n\nruột được hưởng chính sách an sinh xã hội, cứu trợ, cứu nạn\r\n\nkhông đúng quy định.\n\nc) Lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn chi sai mục đích, đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chính sách an\r\n\nsinh xã hội.\n\nd) Thiếu trách nhiệm trong việc\r\n\nphòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình\r\n\nthức khai trừ.\n\nĐiều 49. Vi phạm\r\n\nquy định về phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Biết nhưng đề vợ (chồng), con, bố,\r\n\nmẹ, anh, chị, em ruột, bên vợ (chồng) cùng sống trong gia đình đánh bạc, thực\r\n\nhiện hoạt động rửa tiền, cho vay hoặc đi vay trái quy định\r\n\ndưới mọi hình thức mà không có biện pháp ngăn chặn hoặc không kịp thời báo cáo\r\n\nvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Biết nhưng để bố, mẹ, vợ (chồng),\r\n\ncon cùng sống trong gia đình sử dụng hoặc tàng trữ, lưu hành, mua, bán, vận\r\n\nchuyển văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại; vũ khí quân\r\n\ndụng, thiết bị, công cụ hỗ trợ khác trái quy định mà không\r\n\nkịp thời báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần\r\n\nđầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ\r\n\nluật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Đánh bạc hoặc sử dụng các chất ma\r\n\ntúy hoặc tham gia các tệ nạn xã hội khác.\n\nb) Người có nhiệm vụ trực tiếp đấu\r\n\ntranh phòng, chống tệ nạn xã hội mà dung túng, bao che, tiếp\r\n\ntay, làm ngơ hoặc không kịp thời xử lý người vi phạm (mua\r\n\ndâm, bán dâm, sử dụng ma túy, đánh bạc, đi vay, cho vay trái quy định hoặc tàng\r\n\ntrữ, lưu hành, mua bán, vận chuyển, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung cấm, độc hại).\n\nc) Tàng trữ, lưu hành, mua bán, vận\r\n\nchuyển, sử dụng văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại.\n\nd) Dung túng, chứa chấp hoặc do thiếu\r\n\ntrách nhiệm để xảy ra mại dâm, đánh bạc, mua bán, sử dụng ma túy trái pháp luật\r\n\nvà tệ nạn xã hội khác trong đơn vị, cơ quan, tổ chức, địa\r\n\nbàn do mình trực tiếp quản lý, phụ trách.\n\nđ) Biết nhưng để bố, mẹ, vợ (chồng),\r\n\ncon, anh, chị, em ruột hoặc người thân của mình hoặc bên vợ (chồng) cùng sống\r\n\ntrong gia đình sử dụng, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép chất\r\n\nma túy.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Tổ chức sản xuất, bán hoặc lưu\r\n\nhành, tán phát các văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại.\n\nb) Sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận\r\n\nchuyển trái phép hoặc tổ chức sử dụng trái phép các chất\r\n\nma túy.\n\nc) Sử dụng hành vi đòi nợ trái pháp\r\n\nluật dưới mọi hình thức.\n\nd) Tổ chức chứa chấp và môi giới mại\r\n\ndâm; tổ chức hoạt động mại dâm; bảo kê mại dâm; lợi dụng kinh doanh dịch vụ để\r\n\nhoạt động mại dâm.\n\nđ) Chủ mưu, khởi\r\n\nxướng, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức hoặc đã bị xử lý về hành vi đánh bạc\r\n\nnhưng tiếp tục tái phạm.\n\nĐiều 50. Vi phạm\r\n\nquy định về phòng, chống bạo lực gia đình\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khiển trách:\n\na) Sử dụng, truyền bá thông tin, hình\r\n\nảnh, âm thanh, vật dụng kích động hoặc nhằm kích động bạo lực gia đình.\n\nb) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu;\r\n\ngiữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em\r\n\nruột với nhau.\n\nc) Thờ ơ, vô cảm hoặc ngăn cản việc\r\n\nphát hiện, khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình.\n\n2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh\r\n\ncáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản riêng của thành viên trong gia đình hoặc tài sản chung của gia đình.\n\nb) Cưỡng ép thành viên trong gia đình\r\n\nlao động quá sức hoặc ép buộc đóng góp tài chính quá khả\r\n\nnăng; kiểm soát thu nhập của thành viên trong gia đình nhằm tạo tình trạng lệ\r\n\nthuộc về tài chính.\n\nc) Có hành vi buộc thành viên trong\r\n\ngia đình ra khỏi chỗ ở trái pháp luật.\n\nđ) Cưỡng bức,\r\n\nkích động, xúi giục, giúp sức người khác gây bạo lực gia đình.\n\nđ) Dung túng, bao che, không xử lý hoặc\r\n\nxử lý không đúng pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Trả thù, trù dập người phát hiện,\r\n\nbáo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.\n\nb) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc\r\n\ncó hành vi khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; lăng mạ,\r\n\nxúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập,\r\n\nxua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên trong gia\r\n\nđình hoặc người có công nuôi dưỡng\r\n\nmình.\n\nĐiều 51. Vi phạm\r\n\nquy định hôn nhân và gia đình\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Can thiệp việc kết hôn, ly hôn hoặc\r\n\nđể con tảo hôn.\n\nb) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi\r\n\ndưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.\n\nc) Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo\r\n\nquyết định của toà án).\n\nd) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa\r\n\nvụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ\r\n\nquan có thẩm quyền theo pháp luật.\n\nđ) Sửa chữa, làm\r\n\nsai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.\n\ne) Không đăng ký kết hôn hoặc đang có\r\n\nvợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng.\n\ng) Vi phạm pháp luật về mang thai hộ.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch\r\n\nnội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.\n\nb) Thiếu trách\r\n\nnhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết\r\n\nhôn không hợp pháp hoặc trái quy định.\n\nc) Khai gian dối\r\n\nhoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có\r\n\ncon với người khác khi đang có vợ hoặc chồng.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Vi phạm quy định về cấm kết hôn,\r\n\nvi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình,\r\n\ngây dư luận xấu trong xã hội.\n\nb) Ép buộc vợ (chồng), con làm những\r\n\nviệc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nc) Từ chối thực\r\n\nhiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ\r\n\ncấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 52. Vi phạm\r\n\nquy định chính sách dân số\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm,\r\n\nchẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định.\n\nb) Vi phạm chính sách dân số.\n\n2. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo\r\n\nKhoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc\r\n\nvi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc\r\n\ncách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Tuyên truyền, phổ biến hoặc ban\r\n\nhành văn bản có nội dung trái với chính sách dân số, truyền\r\n\nthống đạo đức tốt đẹp của dân tộc.\n\nb) Gian dối\r\n\ntrong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất\r\n\nlà con đẻ nhằm sinh thêm con ngoài giá thú hoặc trái quy định.\n\n3. Trường hợp vi\r\n\nphạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khai trừ.\n\nĐiều 53. Vi phạm\r\n\nquy định về kết hôn với người nước ngoài\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:\n\na) Có con kết hôn với người nước\r\n\nngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực bằng\r\n\nvăn bản với chi bộ nơi sinh hoạt, cấp ủy quản lý mình về lai lịch, thái độ\r\n\nchính trị của con dâu (hoặc con rể) và cha, mẹ ruột của họ.\n\nb) Biết nhưng để con kết hôn với người\r\n\nnước ngoài vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia\r\n\nđình.\n\nc) Xác nhận tình\r\n\ntrạng hôn nhân để người khác đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không đúng\r\n\nquy định.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Có vợ (chồng) là người nước ngoài,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp\r\n\nủy nơi mình sinh hoạt.\n\nb) Biết mà không có biện pháp ngăn chặn\r\n\nviệc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có\r\n\nhành vi chống Đảng, Nhà nước.\n\nc) Có hành vi ép con kết hôn với người\r\n\nnước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\n\nd) Môi giới kết hôn giữa người Việt\r\n\nNam với người nước ngoài trái quy định của pháp luật.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Kết hôn với người nước ngoài hoặc\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện được\r\n\nkết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nb) Kết hôn với\r\n\nngười nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động phạm tội\r\n\nnghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước.\n\nc) Kết hôn với người nước ngoài hoặc\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo bằng\r\n\nvăn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức đảng\r\n\ncó thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện.\n\nd) Che giấu việc con kết hôn với người\r\n\nnước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trái quy định của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nđ) Làm hồ sơ để\r\n\nkết hôn với người nước ngoài, làm thủ tục để sinh sống, định cư\r\n\nhoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật.\n\nĐiều 54. Vi phạm\r\n\nquy định về đạo đức, nếp sống văn minh\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Tổ chức việc cưới, việc tang, các\r\n\nngày lễ, tết, sinh nhật, mừng thọ, kỷ niệm ngày cưới, mừng nhà mới, lên chức,\r\n\nchuyển công tác xa hoa, lãng phí hoặc nhằm mục đích vụ lợi,\r\n\ngây dư luận xấu trong xã hội hoặc trái quy định của cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nnơi cư trú.\n\nb) Vi phạm quy định về cấm uống rượu,\r\n\nbia và các chất kích thích khác.\n\nc) Có hành vi quấy rối tình dục dưới mọi hình thức.\n\nd) Có hành vi làm mất an ninh, trật tự\r\n\ncông cộng (quậy phá, gây gổ, đánh nhau...).\n\nđ) Báo cáo không trung thực kết quả\r\n\ntu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của mình khi được tổ\r\n\nchức đảng có thẩm quyền yêu cầu.\n\ne) Để vợ (chồng),\r\n\ncon sống xa hoa, lãng phí gây dư luận xấu trong xã hội hoặc vi phạm pháp luật.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Thiếu trách nhiệm hoặc vì động cơ\r\n\ncá nhân mà dung túng hoặc kích động người khác vi phạm pháp luật.\n\nb) Có hành vi xâm hại sức khỏe, danh dự, nhân phẩm người khác; lừa đảo, chiếm dụng tài sản, tiền của\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\nc) Không thực hiện kế hoạch kiểm tra,\r\n\ngiám sát đối với cán bộ, đảng viên vi phạm trong việc tu\r\n\ndưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống.\n\nd) Có hành vi vi phạm quy định về\r\n\ntiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ngành, cơ quan, đơn vị.\n\nđ) Vi phạm quy định về an toàn giao\r\n\nthông gây tai nạn, làm thiệt hại đến sức khoẻ, tài sản của\r\n\nngười khác.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Là lãnh đạo, chỉ huy nhưng có hành\r\n\nvi xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự hoặc dùng nhục hình đối với cán\r\n\nbộ, chiến sĩ, nhân viên dưới quyền.\n\nb) Là cấp dưới nhưng có hành vi xúc\r\n\nphạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự hoặc hành hung\r\n\ncán bộ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy và đồng nghiệp.\n\nĐiều 55. Vi phạm\r\n\nquy định về tín ngưỡng, tôn giáo\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Biết mà không có biện pháp giáo dục,\r\n\nngăn chặn hoặc không báo cáo để vợ (chồng) hoặc con cùng sống chung trong gia\r\n\nđình tham gia tổ chức tôn giáo chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng\r\n\nký hoạt động, công nhận tổ chức tôn giáo;\r\n\ntruyền đạo trái pháp luật.\n\nb) Mê tín, dị đoan: Tổ chức lễ\r\n\ncầu lên chức; xem bói, xóc thẻ, nhờ thầy yểm bùa trừ tà ma và những việc mê tín, dị đoan khác.\n\nc) Có hành vi cưỡng ép, ngăn cản hoạt động tự\r\n\ndo tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp của người khác.\n\nd) Có hành vi tiếp tay hoặc trực tiếp\r\n\nvận động tổ chức, cá nhân xây dựng cơ sở tín ngưỡng, cơ sở\r\n\ntôn giáo chưa được phép của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức\r\n\ncảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):\n\na) Tự ý theo tôn giáo hoặc tiếp nhận\r\n\nphong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc của\r\n\ntổ chức tôn giáo mà không báo cáo, xin ý kiến chi bộ và tổ chức đảng quản lý trực\r\n\ntiếp mình hoặc đã báo cáo nhưng chưa được tổ chức đảng có\r\n\nthẩm quyền đồng ý bằng văn bản.\n\nb) Phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.\n\nc) Tổ chức, vận động, dụ dỗ, kích động, lôi kéo, đe dọa, ép buộc người khác tham gia tôn giáo bất hợp pháp.\n\nd) Ủng hộ hoặc tham gia các tổ chức\r\n\ntôn giáo chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng\r\n\nký hoạt động tôn giáo, công nhận tổ chức tôn giáo. Vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân, tác động xấu đến đoàn kết dân tộc, truyền thống văn hoá tốt đẹp của\r\n\ndân tộc.\n\nđ) Bao che, tiếp tay cho các hoạt động\r\n\nmê tín, dị đoan trong các lễ hội; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức để trục lợi.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Tổ chức kích động nhằm chia rẽ đoàn kết giữa các tôn giáo trong nước và ngoài nước.\n\nb) Hoạt động mê tín,\r\n\ndị đoan đến mức cuồng tín, mù quáng; hành nghề đồng cốt,\r\n\nthầy cúng, thầy bói, thầy địa lý.\n\nc) Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để kích động bạo lực hoặc tuyên truyền chiến tranh, tuyên truyền trái\r\n\npháp luật của Nhà nước nhằm phá hoại hoà bình, độc lập, thống nhất đất nước.\n\nd) Lợi dụng quyền\r\n\ntự do tín ngưỡng, tôn giáo để gây chia rẽ, kỳ thị, ly khai giữa các dân tộc, tôn giáo với nhau hoặc giữa các tôn\r\n\ngiáo, dân tộc với Đảng, Nhà nước, nhân dân; gây rối trật tự công cộng, xâm hại\r\n\ntính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự, tài sản của tổ chức, cá nhân; gây cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.\n\nđ) Tham gia hoặc vận động, ủng hộ hoặc bao che, tiếp tay cho cá nhân, tổ chức lập mới và xây mới cơ\r\n\nsở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo khi chưa\r\n\nđược phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây hậu quả rất nghiêm trọng.\n\nĐiều 56. Vi phạm\r\n\nquy định lập hội và hoạt động của hội; tập trung đông người gây mất an ninh, trật\r\n\ntự\n\n1. Đảng viên vi phạm một trong các\r\n\ntrường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách:\n\na) Tham gia hoặc xúi giục, dụ dỗ\r\n\nngười khác tham gia hội, nhóm, câu lạc bộ, diễn đàn trái pháp luật.\n\nb) Tham gia hoặc xúi giục, dụ dỗ, ép buộc người khác tham gia các cuộc họp,\r\n\nhội thảo, mít tinh trái pháp luật hoặc không được cơ quan có thẩm quyền của Đảng,\r\n\nNhà nước cho phép hoặc được phép nhưng lợi dụng để chống Đảng,\r\n\nNhà nước.\n\nc) Biết mà không báo cáo, tố cáo, tố\r\n\ngiác hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng hoặc vi phạm\r\n\nquyền tự do, dân chủ của công dân.\n\nd) Không thực hiện đúng chức trách,\r\n\nnhiệm vụ được giao; có trách nhiệm nhưng không có biện pháp để ngăn chặn, loại\r\n\ntrừ nguyên nhân, điều kiện gây ảnh hưởng xấu đến trật tự công cộng.\n\nđ) Tổ chức, tham gia tập trung đông\r\n\nngười trái pháp luật ở nơi đang diễn ra các hội nghị quốc\r\n\ntế, kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc các hoạt động chính trị quan trọng\r\n\nkhác của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc\r\n\nnơi công cộng khác.\n\n2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1\r\n\nĐiều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm\r\n\nmột trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức\r\n\n(nếu có chức vụ):\n\na) Cho chủ trương, chủ trì tổ chức hoặc chủ động vận động, xúi giục, cưỡng\r\n\nép, mua chuộc người khác tham gia các hội trái quy định.\n\nb) Có hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự công cộng, cuộc sống bình thường của nhân dân hoặc trái với thuần phong mỹ tục,\r\n\nnếp sống văn minh nơi công cộng.\n\nc) Lợi dụng quyền tự do, dân chủ của\r\n\ncông dân để tổ chức, tham gia biểu tình, tập trung đông người, gây mất an ninh,\r\n\ntrật tự.\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để\r\n\ndung túng, bao che, tiếp tay dẫn đến xử lý không nghiêm minh các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về trật tự công cộng.\n\n3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản\r\n\n2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp\r\n\nsau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:\n\na) Chủ trì, khởi xướng hoặc chủ động\r\n\ntham gia lập hội trái pháp luật; tổ chức hoạt động của hội trái tôn chỉ, mục đích để trục lợi,\r\n\ngây ảnh hưởng xấu trong xã hội.\n\nb) Khởi xướng\r\n\ntôn chỉ, mục đích, nội dung, hình thức;\r\n\nchủ trì, chuẩn bị kế hoạch, phân công, tập hợp lực lượng, tham gia bàn bạc,\r\n\ntuyên truyền, vận động, lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng\r\n\nép người khác tham gia biểu tình, tập trung đông người trái quy định của Đảng,\r\n\nNhà nước, gây mất an ninh, trật tự.\n\nc) Hỗ trợ, tham gia biểu tình không được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc tiếp tay cho các thế lực\r\n\nthù địch lợi dụng biểu tình để chống Đảng, chống Nhà nước.\n\nd) Có hành vi chống người thi hành\r\n\ncông vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, của cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà\r\n\nnước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội gây hậu quả rất nghiêm trọng.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 57. Trách\r\n\nnhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện\n\n1. Các cấp ủy, tổ\r\n\nchức đảng lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt và thực hiện\r\n\nnghiêm Quy định này.\n\n2. Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của\r\n\nTrung ương Đảng và tổ chức đảng có liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quy định; định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.\n\nĐiều 58. Hiệu lực\r\n\ncủa Quy định\n\nQuy định này thay thế Quy định số\r\n\n07-QĐi/TW, ngày 28/8/2018 của Bộ Chính trị khoá XII về xử lý kỷ luật tổ chức đảng\r\n\nvi phạm và Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15/11/2017 của Bộ\r\n\nChính trị khoá XII về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm; có hiệu lực từ ngày ký\r\n\nvà được phổ biến đến chi bộ.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định, nếu\r\n\ncó vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi thì\r\n\ncác tổ chức đảng báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Các tỉnh ủy, thành\r\n\n ủy,\r\n\n - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc\r\n\n Trung ương,\n\n- Các đảng ủy đơn vị\r\n\n sự nghiệp Trung ương,\n\n- Các đồng chí Ủy viên\r\n\n Ban Chấp hành Trung ương Đảng,\r\n\n - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.\n\nT/M\r\n\n BỘ CHÍNH TRỊ\n\n\r\n\n Võ Văn Thưởng\n\n ", + "id": 10383 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103830.json b/contexts/context_103830.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d18c08ea228b30a3912d62e7c07d6dc4c503ef1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103830.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-71-2007-QD-UBND-Quy-dinh-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-141571.aspx", + "name": "Quyet-dinh-71-2007-QD-UBND-Quy-dinh-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-141571", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 71/2007/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 24 tháng 8 năm\r\n\n 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG KHU CN, ĐÔ\r\n\nTHỊ - DỊCH VỤ VÀ SÂN GOLF VÂN TRUNG TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính\r\n\nphủ, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định\r\n\nsố 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2007 của Chính phủ, Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về\r\n\nđất đai; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 809/STC-VG\r\n\nngày 17/8/2007\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Khu công nghiệp, đô thị - dịch vụ và\r\n\nsân Golf Vân Trung, tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\n- Quy định kèm theo Quyết định này chỉ áp dụng cho Dự án xây\r\n\ndựng và các dự án phụ trợ Khu công nghiệp, đô thị - dịch vụ và sân Golf Vân\r\n\nTrung, tỉnh Bắc Giang;\n\n- Đối với các loại tài sản, hoa mầu trên đất và các khoản hỗ\r\n\ntrợ không quy định cụ thể tại Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại\r\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh khác có liên quan;\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Ban quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Việt Yên, Chủ tịch UBND huyện Yên Dũng,\r\n\nChủ dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp, đô thị - dịch vụ và sân Golf Vân\r\n\nTrung tỉnh Bắc Giang và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ (B/C);\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Bộ Tài chính (B/C);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (B/C);\r\n\n - MTTQ tỉnh, các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Đảng;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - VP ĐĐBQH tỉnh BG, VPHĐND tỉnh BG;\r\n\n - Viện KSND, TAND tỉnh, Đài, Báo BG;\r\n\n - LĐVP, CV. UBND tỉnh, CB;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thân Văn Mưu\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\r\n\nKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP, ĐÔ THỊ- DỊCH VỤ VÀ SÂN\r\n\nGOLF VÂN TRUNG TỈNH BẮC GIANG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 71 /2007/QĐ-UBND Ngày 24 tháng 8 năm 2007\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)\n\nĐiều 1. Bồi thường thiệt hại về đất\n\n1. Diện tích đất được bồi thường là diện tích được đo đạc\r\n\nthực tế, một số trường hợp cá biệt giải quyết như sau:\n\na) Trường hợp diện tích đất đo đạc thực tế lớn hơn diện tích\r\n\nghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà thôn và UBND xã, thị trấn không\r\n\nxác định được phần diện tích lớn hơn đó là đất công ích, đất khai hoang thì\r\n\ntoàn bộ diện tích của thửa đất được bồi thường, hỗ trợ cho hộ gia đình như diện\r\n\ntích đất giao ổn định, lâu dài; \n\nb) Trường hợp trong cùng một thửa đất có hai hình thức giao\r\n\nkhác nhau (đất giao ổn định lâu dài và đất công ích) thì Hội đồng bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng khi lập phương án phải tách diện tích đất giao ổn định lâu\r\n\ndài và đất công ích để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định;\n\nc) Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều\r\n\nhơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều\r\n\nhơn do hành vi lấn, chiếm mà có.\n\n2. Giá đất tính bồi thường là giá đất do UBND tỉnh Quyết\r\n\nđịnh và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính\r\n\nphủ. \n\n3. Hạng đất tính bồi thường theo hạng đất thực tế hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, được lập trong sổ Bộ thuế\r\n\nhoặc hồ sơ giao ruộng đất cho hộ gia đình, cá nhân hoặc các loại giấy tờ hợp\r\n\npháp, hợp lệ khác được UBND cấp xã và cơ quan Thuế xác nhận; một số trường hợp\r\n\ncá biệt được giải quyết như sau:\n\nĐối với thửa đất có nhiều hạng đất mà các hạng đất đã được\r\n\nghi trong sổ Bộ thuế thì áp dụng theo sổ Bộ thuế; \n\nNhững thửa đất chưa có hạng đất thì vận dụng theo hạng của\r\n\nthửa đất liền kề có điều kiện tương đương.\n\n4. Bồi thường đất trong trường hợp khác.\n\na) Đối với các thửa đất hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao ổn định lâu dài hoặc công nhận là đất giao lâu dài đã chuyển mục đích từ\r\n\nđất nông nghiệp trồng cây hàng năm sang đất nuôi trồng thuỷ sản trước ngày công\r\n\nbố quy hoạch Khu công nghiệp, đô thị- dịch vụ và sân golf Vân Trung, tỉnh Bắc\r\n\nGiang, giá đất tính bồi thường theo mức giá quy định tại Bảng giá số 1 Đất\r\n\ntrồng cây hàng năm do UBND tỉnh quyết định và công bố công khai vào ngày 01/01\r\n\nhàng năm; ngoài ra hộ gia đình, cá nhân được bồi thường công đào đắp ao và các\r\n\ncông trình phục vụ nuôi trồng thuỷ sản theo đơn giá quy định;\n\nb) Đối với những diện tích đất đám mạ, đất do chuyển đổi mục\r\n\nđích sử dụng, hoặc đất do địa phương để ngoài sổ sách nhưng trên thực tế đã\r\n\ngiao cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất từ khi có chính sách giao ruộng đất ổn\r\n\nđịnh lâu dài (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), không có\r\n\ntranh chấp, được UBND cấp xã xác nhận thì được tính bồi thường, hỗ trợ như đất\r\n\nđã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nc) Đối với các hộ gia đình, cá nhân thực hiện chính sách dồn\r\n\nđiền - đổi thửa theo quyết định của UBND huyện, nếu diện tích đất bồi thường ít\r\n\nhơn so với diện tích đất trước khi thực hiện chính sách dồn điền - đổi thửa thì\r\n\nđược hỗ trợ bằng giá đất nông nghiệp theo hạng cộng thêm 5.000 đ/m2 đối với số\r\n\ndiện tích chênh lệch ít hơn ( ngoài ra không được hỗ trợ khoản kinh phí nào\r\n\nkhác).\n\nĐiều 2. Bồi thường thiệt hại về tài sản và hoa mầu trên đất\n\nBồi thường về tài sản và hoa mầu trên đất thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 31/01/2005 của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp\r\n\ndụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 44/2006/QĐ-UB ngày\r\n\n03/7/2006 về việc sửa đổi, bổ sung đơn giá một số tài sản là nhà cửa, vật kiến\r\n\ntrúc và cây trồng Quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-UB và Quyết định số\r\n\n70/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung đơn giá\r\n\nbồi thường tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc.\n\nĐiều 3. Hỗ trợ cho người có đất giao ổn định lâu dài bị thu\r\n\nhồi (không hỗ trợ cho đất công ích, đất khai hoang)\n\nHỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống: 2.000 đ/m2.\n\nHỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: 10.000 đ/m2.\n\nĐiều 4. Hỗ trợ đối với diện tích đất công ích bị thu hồi\n\nThực hiện theo Quy định tại Điều 7 của Quyết định số 06/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 31/01/2005, cụ thể như sau:\n\n1. Giá đất tính hỗ trợ bằng 100% mức giá đất tính bồi\r\n\nthường; \n\n2. Tiền hỗ trợ về đất công ích được trả cho Ngân sách xã,\r\n\nthị trấn. Căn cứ vào hợp đồng giao thầu, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm:\n\na)Thanh lý hợp đồng thuê đất đối với người sử dụng đất công\r\n\ních hợp pháp (nếu có) trước khi tiến hành tính hỗ trợ;\n\nb) Quyết định mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại\r\n\n(theo thời gian hợp đồng của người nhận thầu) cho người nhận thầu; \n\nNgười nhận thầu đất công ích được bồi thường thiệt hại về\r\n\ntài sản, hoa mầu trên đất theo đơn giá Quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 31/01/2005; Quyết định số 44/2006/QĐ-UB ngày 03/7/2006 và Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND\r\n\nngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang.\n\nc) Tiền hỗ trợ về đất còn lại (sau khi đã trừ phần bồi\r\n\nthường chi phí đầu tư vào đất theo thời gian hợp đồng của người nhận thầu) được\r\n\nnộp vào ngân sách xã, thị trấn. UBND xã, thị trấn chỉ được sử dụng để đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình hạ tầng, y tế, giáo dục và các công trình công ích của\r\n\nxã, thị trấn.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ cho hộ gia đình có người đang hưởng trợ cấp\r\n\nxã hội thường xuyên của Nhà nước\n\nHộ gia đình, cá nhân có người đang hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nthường xuyên của Nhà nước bị thu hồi trên 30% diện tích của 1 định xuất đất\r\n\nnông nghiệp giao ổn định lâu dài (theo định xuất giao ruộng địa phương quy\r\n\nđịnh), được UBND xã, thị trấn đề nghị và Phòng Lao động Thương binh - Xã hội\r\n\nhuyện xác nhận thì được hỗ trợ mức: 1.000.000 đ/hộ.\n\nĐiều 6. Hỗ trợ khác\n\n1. Hỗ trợ giao đất để ở và kinh doanh dịch vụ\n\na) Khi Nhà nước thu hồi 1.250 m2 đất nông nghiệp giao ổn\r\n\nđịnh lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất được giao 1 lô đất có diện\r\n\ntích 72m2 để ở và kinh doanh dịch vụ, theo quy hoạch phân lô của dự án; các hộ\r\n\ncó diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức giao 1 lô đất\r\n\nđược ghép với nhau để giao đất.\n\nb) Mức giá thu tiền sử dụng đất khi giao đất ở như sau:\n\nMức giá thu tiền SDĐ =\n\n(đ/m2)\n\nTổng tiền BT GPMB + Chi phí đầu tư\r\n\n hạ tầng của dự án\n\nSố m2 đất ở và KDDV của dự án\n\nViệc xây dựng cơ sở hạ tầng do nhân dân đề nghị và UBND xã,\r\n\nthị trấn trình Chủ tịch UBND huyện quyết định; \n\nUBND xã, thị trấn lập phương án giá đất, báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND huyện xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng vị\r\n\ntrí cụ thể. \n\n2. Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư\n\nUBND tỉnh ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án khuyến\r\n\nnông, khuyến lâm, khuyến ngư theo kế hoạch hàng năm của tỉnh, huyện vào địa bàn\r\n\nxã, thị trấn có đất bị thu hồi.\n\n3. Hỗ trợ địa phương có đất bị thu hồi\n\nMức hỗ trợ quy định bằng 3.000đ/m2, tính trên toàn bộ diện\r\n\ntích đất nông nghiệp Nhà nước thu hồi và chuyển mục đích sử dụng, trong đó 70%\r\n\nkinh phí hỗ trợ đầu tư cho thôn, 30% cho xã, thị trấn;\n\nKinh phí hỗ trợ chỉ được sử dụng cho những dự án xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp các công trình phúc lợi và cơ sở hạ tầng của địa phương.\n\n4. Hỗ trợ đào tạo nghề\n\nNhững hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất được hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đào tạo nghề. Quy định cụ thể như sau:\n\na) Về mức diện tích đất bị thu hồi được hỗ trợ: thu hồi trên\r\n\n70% diện tích của một định xuất thì được hỗ trợ đào tạo nghề 1 lao động; \n\nb) Về kinh phí hỗ trợ: 500.000đ/lao động, phương thức thanh\r\n\ntoán như sau:\n\nKinh phí học nghề được chi trả cho cơ sở đào tạo trong\r\n\ntrường hợp lao động của các hộ đi học nghề tại các cơ sở đào tạo nghề;\n\nKinh phí học nghề được chi trả trực tiếp cho hộ gia đình\r\n\ntrong trường hợp lao động của các hộ tự lo việc học nghề.\n\n5. Căn cứ vào diện tích đất Nhà nước thu hồi và tình hình\r\n\nthực tế tại địa phương, UBND tỉnh quyết định hỗ trợ 5.000 đ/m2 cho hộ gia đình,\r\n\ncá nhân có đất nông nghiệp được giao ổn định lâu dài bị Nhà nước thu hồi.\n\nĐiều 7. Đất giao ổn định lâu dài đã chuyển nhượng hợp pháp, được bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ như đất giao ổn định lâu dài; đối tượng được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\nlà các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất./. ", + "id": 103830 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103831.json b/contexts/context_103831.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94db6de44d5d9d669e196579d607e85e5c40ef0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103831.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-98-QD-TTg-nam-2013-xuat-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-164846.aspx", + "name": "Quyet-dinh-98-QD-TTg-nam-2013-xuat-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-164846", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 98/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XUẤT HÓA\r\n\nCHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại công văn số 4336/BNN-TY ngày 20 tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xuất cấp (không thu tiền) 5.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid thuộc hàng\r\n\ndự trữ quốc gia để hỗ trợ tỉnh Nghệ An phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng.\n\nViệc xuất cấp, quản lý, sử dụng số hóa chất nêu\r\n\ntrên thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, các PTTg: Vũ Văn Ninh, Hoàng Trung Hải;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Phạm Văn Phượng, Trợ lý TTg, cổng TTĐT, các Vụ: KTN,\r\n\n V.III, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH(3).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103831 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103832.json b/contexts/context_103832.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5feb5dda727d38c412922dbe1fcdb8471eb9c561 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103832.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-5392-QD-UBND-2021-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Cam-My-Dong-Nai-507369.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5392-QD-UBND-2021-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Cam-My-Dong-Nai-507369", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5392/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN CẨM MỸ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền Địa\r\n\nPhương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua\r\n\ndanh mục các dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND \r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua việc chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2022 tỉnh Đồng Nai;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Cẩm Mỹ tại Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2021; Kết luận thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của\r\n\nhuyện Cẩm Mỹ tại Thông báo số 267/TB-HĐTĐQHKHSDĐ\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1175/TTr-STNMT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm\r\n\nMỹ với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm 2022 (Chi tiết phân theo đơn vị hành chính tại Phụ lục 01 đính\r\n\nkèm).\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất (Chi\r\n\ntiết phân theo đơn vị hành chính tại Phụ lục 02 đính kèm).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.\n\na) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2022 theo loại đất hiện trạng (Chi tiết phân theo đơn vị hành chính tại\r\n\nPhụ lục 03 đính kèm).\n\nb) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2022 theo loại đất trong hồ sơ địa chính (Chi tiết phân theo đơn vị hành\r\n\nchính tại Phụ lục 04 đính kèm).\n\n4. Số lượng dự án thực hiện trong năm\r\n\n2022 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 01 và Số lượng dự án đưa ra khỏi kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2022 thể hiện chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Tờ trình số\r\n\n197/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Cẩm Mỹ có trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công\r\n\nkhai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Công bố\r\n\ndanh mục các dự án đã quá 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được\r\n\nphép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Tư pháp, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Cẩm\r\n\nMỹ, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Mỹ, các tổ chức, hộ gia\r\n\nđình và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Hội đồng nhân dân huyện Cẩm Mỹ;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (27b) \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN CẨM MỸ\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 5392/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Bảo Bình\n\nXã Lâm San\n\nThị trấn Long Giao\n\nXã Nhân Nghĩa\n\nXã Sông Nhạn\n\nXã Sông Ray\n\nXã Thừa Đức\n\nXã Xuân Bảo\n\nXã Xuân Đông\n\nXã Xuân Đường\n\nXã Xuân Mỹ\n\nXã Xuân Quế\n\nXã Xuân Tây\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n40.732,41\n\n3.304,52\n\n2.522,11\n\n2.777,11\n\n1.484,86\n\n4.358,04\n\n2.898,44\n\n2.176,59\n\n1.856,50\n\n4.465,07\n\n3.326,01\n\n2.467,88\n\n4.281,16\n\n4.814,12\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n755,54\n\n-\n\n35,39\n\n-\n\n-\n\n171,06\n\n449,99\n\n12,85\n\n9\n\n57,74\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19,51\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n472,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34,8\n\n421,63\n\n12,85\n\n-\n\n3,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n4.819,06\n\n168,32\n\n146,54\n\n25,09\n\n24,32\n\n328,66\n\n446,38\n\n65,97\n\n213,43\n\n2.508,59\n\n9,6\n\n2,22\n\n3,39\n\n876,55\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n34.353,50\n\n3.118,92\n\n2.291,26\n\n2.748,24\n\n1.437,86\n\n3.824,18\n\n1.874,32\n\n2.043,05\n\n1.617,00\n\n1.596,01\n\n3.313,84\n\n2.451,65\n\n4.273,82\n\n3.763,35\n\n1.4\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n37,66\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37,66\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n345,38\n\n0,58\n\n31,76\n\n0,06\n\n0,06\n\n26,66\n\n83,15\n\n14,59\n\n12,7\n\n79,75\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n95,91\n\n1.6\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n421,27\n\n16,7\n\n17,16\n\n3,72\n\n22,62\n\n7,48\n\n44,6\n\n2,47\n\n4,37\n\n222,98\n\n2,41\n\n14,01\n\n3,95\n\n58,8\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n5.523,42\n\n260,86\n\n724,88\n\n600,5\n\n145,17\n\n429,71\n\n414,8\n\n813,34\n\n287,37\n\n480,82\n\n386,85\n\n272,67\n\n221,83\n\n484,62\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n429,72\n\n-\n\n-\n\n288,62\n\n-\n\n88,74\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n36\n\n-\n\n16,36\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n45,34\n\n0,11\n\n0,23\n\n10,11\n\n0,17\n\n-\n\n34,35\n\n-\n\n0,16\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0,21\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n57,35\n\n-\n\n-\n\n35,35\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n22\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n32,79\n\n0,14\n\n0,58\n\n12,68\n\n0,25\n\n0,26\n\n1,88\n\n0,53\n\n0,1\n\n2,1\n\n2,86\n\n3,95\n\n6,16\n\n1,3\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n55,24\n\n0,72\n\n0,3\n\n4,08\n\n7,05\n\n0,38\n\n3,4\n\n0,65\n\n1,44\n\n3,61\n\n1,93\n\n16,58\n\n2,3\n\n12,8\n\n2.7\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n3,27\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,9\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n2,2\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2.124,52\n\n101,52\n\n95,32\n\n127,87\n\n71,73\n\n230,76\n\n121,2\n\n433,84\n\n114,84\n\n151,53\n\n301,48\n\n103,19\n\n109,51\n\n161,73\n\n-\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n1.236,55\n\n88,37\n\n79,75\n\n103,56\n\n61,54\n\n207,8\n\n86,12\n\n44,45\n\n100,29\n\n105,52\n\n65,22\n\n62,81\n\n95,75\n\n135,37\n\n-\n\nĐất thủy\r\n\n lợi\n\nDTL\n\n428,16\n\n1,13\n\n2,34\n\n0,26\n\n0,84\n\n3,96\n\n17,2\n\n371,26\n\n4,99\n\n19,61\n\n1,72\n\n0,4\n\n1,01\n\n3,44\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hoá\n\nDVH\n\n12,47\n\n0,32\n\n0,92\n\n5,07\n\n0,9\n\n0,64\n\n0.73\n\n0,36\n\n0,76\n\n-\n\n0,03\n\n0,51\n\n0,5\n\n1,73\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n5,67\n\n0,11\n\n0,11\n\n3,49\n\n0,44\n\n0,11\n\n0,43\n\n0,08\n\n0,11\n\n0,18\n\n0,08\n\n0,26\n\n0,08\n\n0,19\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n67,04\n\n5,02\n\n3,06\n\n7,58\n\n3,9\n\n3,31\n\n6,23\n\n2,31\n\n2,99\n\n9,88\n\n3,33\n\n4,24\n\n3,61\n\n11,58\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n14\n\n1,3\n\n0,98\n\n1,59\n\n-\n\n1,59\n\n-\n\n1,5\n\n-\n\n-\n\n1,99\n\n3,68\n\n1,37\n\n-\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n3,04\n\n-\n\n-\n\n0,1\n\n0,06\n\n0,08\n\n-\n\n0,31\n\n-\n\n1,1\n\n0,94\n\n\n\n0,42\n\n0,03\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n2,1\n\n0,05\n\n0,03\n\n0,83\n\n0,14\n\n0,15\n\n0,06\n\n0,11\n\n-\n\n0,22\n\n0,06\n\n0,05\n\n0,15\n\n0,25\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n21,25\n\n1,31\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19,89\n\n\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n35,72\n\n1,9\n\n3,21\n\n0,56\n\n2,53\n\n4,37\n\n2,95\n\n6,31\n\n2,39\n\n1,72\n\n1,08\n\n2,21\n\n1,79\n\n4,7\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n73,77\n\n1,63\n\n4,73\n\n2,02\n\n1,14\n\n8,75\n\n5,76\n\n7,1\n\n2,88\n\n12,92\n\n13,48\n\n8,22\n\n1,55\n\n3,59\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n213,52\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n213,52\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n2,98\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,98\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n6,64\n\n0,38\n\n0,19\n\n1,38\n\n0,19\n\n\n\n1,72\n\n0,05\n\n0,43\n\n0,38\n\n0,03\n\n0,74\n\n0,3\n\n0,85\n\n-\n\nĐất hạ tầng\r\n\n khác\n\nDHK\n\n1,43\n\n-\n\n\n\n1,43\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n2.9\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n8,52\n\n1\n\n0,28\n\n1,15\n\n0,25\n\n0,28\n\n1,14\n\n1,01\n\n0,06\n\n0,37\n\n0,83\n\n0,24\n\n1,05\n\n0,86\n\n2.10\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n1,34\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,27\n\n2.11\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n1.207,42\n\n117,5\n\n84,78\n\n\n\n55,18\n\n63,52\n\n157,68\n\n51,56\n\n91,07\n\n207,25\n\n36,24\n\n86,54\n\n60,09\n\n196,01\n\n2.12\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n82,12\n\n\n\n\n\n82,12\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n2.13\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n16,23\n\n0,57\n\n0,24\n\n10,64\n\n0,43\n\n0,26\n\n0,44\n\n0,33\n\n0,22\n\n0,89\n\n0,5\n\n0,35\n\n0,56\n\n0,8\n\n2.14\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,24\n\n-\n\n-\n\n0,98\n\n0,2\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n3,89\n\n1,3\n\n0,45\n\n0,02\n\n0,09\n\n0,03\n\n0,12\n\n-\n\n1,08\n\n-\n\n-\n\n0,52\n\n0,02\n\n0,26\n\n2.16\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n488,2\n\n38\n\n18,92\n\n26,88\n\n9,82\n\n44,58\n\n46,95\n\n25,42\n\n13,35\n\n114,89\n\n21,01\n\n25,3\n\n39,94\n\n63,14\n\n2.17\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n666,23\n\n-\n\n523,71\n\n-\n\n-\n\n-\n\n47,59\n\n-\n\n65,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n29,88\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n1,88\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,88\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất đô\r\n\n thị*\n\nKDT\n\n3.377,61\n\n-\n\n-\n\n3.377,61\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN CẨM\r\n\nMỸ\n\n(Kèm theo Quyết định số 5392/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Bảo Bình\n\nXã Lâm San\n\nThị trấn Long Giao\n\nXã Nhân Nghĩa\n\nXã Sông Nhạn\n\nXã Sông Ray\n\nXã Thừa Đức\n\nXã Xuân Bảo\n\nXã Xuân Đông\n\nXã Xuân Đường\n\nXã Xuân Mỹ\n\nXã Xuân Quế\n\nXã Xuân Tây\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n89,76\n\n0,3\n\n10,3\n\n34,89\n\n1,16\n\n1,17\n\n1,07\n\n0,45\n\n0,27\n\n1,42\n\n0,02\n\n36\n\n0,2\n\n2,51\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n0,73\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,73\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n2,36\n\n-\n\n-\n\n2\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n86,67\n\n0,3\n\n10,3\n\n32,89\n\n1,16\n\n1,17\n\n1,07\n\n0,45\n\n0,27\n\n0,33\n\n0,02\n\n36\n\n0,2\n\n2,51\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,54\n\n0,11\n\n0,29\n\n0,2\n\n0,17\n\n-\n\n0,28\n\n-\n\n0,16\n\n0,03\n\n0,03\n\n-\n\n0,06\n\n0,21\n\n2.1\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,44\n\n-\n\n0,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n0,43\n\n-\n\n0,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n0,01\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n0,03\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n2.4\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,97\n\n0,11\n\n-\n\n0,2\n\n0,17\n\n-\n\n0,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,21\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THEO LOẠI ĐẤT\r\n\nHIỆN TRẠNG CỦA HUYỆN CẨM MỸ\n\n(Kèm theo Quyết định số 5392 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Bảo Bình\n\nXã Lâm San\n\nThị trấn Long Giao\n\nXã Nhân Nghĩa\n\nXã Sông Nhạn\n\nXã Sông Ray\n\nXã Thừa Đức\n\nXã Xuân Bảo\n\nXã Xuân Đông\n\nXã Xuân Đường\n\nXã Xuân Mỹ\n\nXã Xuân Quế\n\nXã Xuân Tây\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n500,99\n\n4,36\n\n12,58\n\n98,82\n\n6,03\n\n3,54\n\n1,79\n\n301,15\n\n0,90\n\n2,60\n\n22,70\n\n39,14\n\n0,70\n\n6,68\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n8,28\n\n0,20\n\n0,60\n\n2,61\n\n0,10\n\n0,50\n\n0,60\n\n0,50\n\n0,30\n\n1,42\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,85\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n492,71\n\n4,16\n\n11,98\n\n96,21\n\n5,93\n\n3,04\n\n1,19\n\n300,65\n\n0,60\n\n1,18\n\n22,50\n\n38,94\n\n0,50\n\n5,83\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n51,00\n\n5,00\n\n8,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,00\n\n-\n\n1,00\n\n14,00\n\n-\n\n5,00\n\n-\n\n8,00\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nHNK/NKH\n\n32,00\n\n2,00\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7,00\n\n-\n\n-\n\n11,00\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n5,00\n\n2.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nCLN/NKH\n\n18,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n3,00\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2022 THEO LOẠI ĐẤT TRONG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA HUYỆN CẨM MỸ\n\n(Kèm theo Quyết định số 5392/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Bảo Bình\n\nXã Lâm San\n\nThị trấn Long Giao\n\nXã Nhân Nghĩa\n\nXã Sông Nhạn\n\nXã Sông Ray\n\nXã Thừa Đức\n\nXã Xuân Bảo\n\nXã Xuân Đông\n\nXã Xuân Đường\n\nXã Xuân Mỹ\n\nXã Xuân Quế\n\nXã Xuân Tây\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n508,62\n\n4,36\n\n12,78\n\n98,83\n\n6,99\n\n4,04\n\n3,32\n\n301,45\n\n1,17\n\n3,62\n\n22,72\n\n39,14\n\n0,90\n\n9,30\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n4,08\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n0,50\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n1,43\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,05\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n7,37\n\n0,20\n\n0,60\n\n2,61\n\n0,10\n\n0,50\n\n0,60\n\n0,50\n\n0,30\n\n0,86\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,50\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n497,17\n\n4,16\n\n11,68\n\n96,22\n\n6,89\n\n3,04\n\n2,12\n\n300,95\n\n0,87\n\n1,33\n\n22,52\n\n38,94\n\n0,70\n\n7,75\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n83,00\n\n5,00\n\n11,00\n\n-\n\n-\n\n6,80\n\n14,00\n\n1,00\n\n5,00\n\n19,00\n\n-\n\n5,00\n\n2,20\n\n14,00\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n30,00\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n6,80\n\n4,00\n\n1,00\n\n3,00\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n2,20\n\n5,00\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n2.3\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n15,00\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n4,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,00\n\n2.4\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nHNK/NKH\n\n17,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n7,00\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n2,00\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nCLN/NKH\n\n18,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n3,00\n\n-\n\n3,00\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n", + "id": 103832 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103833.json b/contexts/context_103833.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ace1da7f437872ffe760056f5700b595412c4d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103833.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-38-2015-QD-UBND-quy-che-phoi-hop-quan-ly-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-Ben-Tre-301966.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2015-QD-UBND-quy-che-phoi-hop-quan-ly-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-Ben-Tre-301966", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2015/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 30 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại\r\n\nViệt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2724/TTr-SLĐTBXH ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý\r\n\nlao động nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà\r\n\nthầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Y tế,\r\n\nXây dựng, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nCao Văn Trọng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trách\r\n\nnhiệm, quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\r\n\nquản lý\n\n1. Bảo đảm công tác phối hợp thực hiện giữa các\r\n\ncơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quản lý lao động nước ngoài đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nâng cao tinh thần trách\r\n\nnhiệm, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý lao động là người nước ngoài.\n\n2. Việc giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo\r\n\nthuận lợi cho các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, lao động nước ngoài đến làm\r\n\nviệc tại tỉnh Bến Tre.\n\n3. Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản\r\n\nlý nhà nước đối với lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh, tránh chồng\r\n\nchéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ của từng đơn vị làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác\r\n\nquản lý.\n\n4. Đảm bảo tính chủ động, kịp thời, khách quan\r\n\ntrong quá trình phối hợp thực hiện công tác quản lý lao động nước ngoài. Kịp thời\r\n\nphát hiện những quy định chưa phù hợp để bổ sung, sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\ntrong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nội dung phối hợp\n\n1. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật.\n\n2. Phối hợp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nliên quan đến lao động nước ngoài.\n\n3. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy định pháp luật về quản lý và sử dụng lao động nước ngoài.\n\n4. Phối hợp trong công tác quản lý lao động nước\r\n\nngoài.\n\n5. Phối hợp báo cáo, đánh giá, cung cấp thông\r\n\ntin giữa các cơ quan, tổ chức về tình hình quản lý, sử dụng lao động nước ngoài\r\n\ntại Bến Tre.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN PHỐI HỢP\n\nĐiều 4. Phối hợp tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản\r\n\nlý, sử dụng lao động nước ngoài theo thẩm quyền.\n\n2. Sở Tư Pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội có kế hoạch tổ chức tập huấn, phổ biến và triển khai\r\n\ncác văn bản quy định về công tác quản lý lao động nước ngoài cho doanh nghiệp,\r\n\ncơ quan, tổ chức có sử dụng lao động nước ngoài.\n\n3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động nước ngoài thực hiện đúng quy định pháp\r\n\nluật Việt Nam về lao động, xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú và quy định pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\n4. Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về\r\n\ntuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài, đối với các doanh nghiệp\r\n\ntrong các khu công nghiệp.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định hướng, hướng dẫn các cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí trong tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của\r\n\npháp luật lao động Việt Nam, các trình tự thủ tục hồ sơ cấp mới, cấp lại giấy\r\n\nphép lao động cho các doanh nghiệp và lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Uỷ ban nhân dân các huyện thành phố phối hợp\r\n\nvới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật về tuyển dụng, quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn.\n\nĐiều 5. Phối hợp\r\n\nhướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến lao động nước ngoài\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Hướng dẫn doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức xác định\r\n\nnhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người\r\n\nlao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài\r\n\nđối với từng vị trí công việc trong các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động ngoài\r\n\nkhu công nghiệp để trình Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thông báo bằng văn bản về từng vị\r\n\ntrí công việc đến cơ quan sử dụng lao động là người nước ngoài đúng theo quy định.\n\nb) Tổ chức thực hiện việc giới thiệu, cung ứng\r\n\nlao động cho người sử dụng lao động hoặc nhà thầu theo quy định của pháp luật.\n\nc) Hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại\r\n\ngiấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu và lao động nước ngoài làm việc trên địa\r\n\nbàn tỉnh (trừ các trường hợp đã uỷ quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp).\r\n\nLưu trữ hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại giấy phép lao động đúng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Ban Quản lý các khu công nghiệp:\n\na) Hướng dẫn doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức xác định nhu cầu sử dụng người lao động\r\n\nnước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng\r\n\nđược. Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài\r\n\nđối với từng vị trí công việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại các\r\n\nkhu công nghiệp để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Sau\r\n\nkhi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp\r\n\nthuận thì thông báo bằng văn bản về từng vị trí công việc được sử dụng người\r\n\nlao động nước ngoài đối với từng đơn vị sử dụng lao động theo quy định, đồng thời\r\n\ngửi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi.\n\nb) Cấp mới, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận\r\n\nkhông thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong các\r\n\nkhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng nội dung được uỷ quyền của Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại giấy phép lao động\r\n\nđúng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Công an tỉnh: Hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết\r\n\ncấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú, xác nhận tạm trú, khai báo tạm\r\n\ntrú đối với lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n4. Sở Tư pháp: Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp\r\n\nphiếu lý lịch tư pháp cho lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật. Phối hợp với Công\r\n\nan tỉnh trong việc cấp phiếu lý lịch tư pháp cho lao động nước ngoài.\n\n5. Sở Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở khám chữa bệnh\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý có đủ điều kiện khám sức khoẻ cho lao động nước ngoài\r\n\nvà thực hiện thủ tục công bố cơ sở khám chữa bệnh có đủ điều kiện khám sức khoẻ có yếu tố nước ngoài theo quy định của Bộ\r\n\nY tế.\n\n6. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh và\r\n\ncác ngành có liên quan xác minh đối tượng người nước ngoài di chuyển nội bộ\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt\r\n\nNam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp và người nước\r\n\nngoài trong việc làm thủ tục có liên quan đến chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hoá lãnh sự các giấy tờ có liên quan đến cấp giấy\r\n\nphép lao động đúng quy định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntrong nước, hỗ trợ liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài trong quá\r\n\ntrình xử lý các vấn đề phát sinh trong công tác lãnh sự liên quan đến lao động\r\n\nnước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Tiếp nhận, quản lý và hướng dẫn tình nguyện\r\n\nviên người nước ngoài khi làm việc tại các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh\r\n\nlàm thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định.\n\nĐiều 6. Phối hợp trong công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về quản lý và sử dụng\r\n\nlao động nước ngoài\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp và các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra,\r\n\nthanh tra đột xuất, định kỳ việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển\r\n\ndụng, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh của người\r\n\nsử dụng lao động. Xử lý nghiêm các sai phạm theo quy định của pháp luật. Đồng\r\n\nthời đề nghị Công an tỉnh trục xuất đối với những trường hợp lao động nước\r\n\nngoài làm việc trên địa bàn tỉnh không có giấy phép lao động theo quy định.\n\nThu hồi giấy phép lao động của lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\n\n2. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài làm việc trong các\r\n\nkhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời đề nghị Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội những trường hợp lao động nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp\r\n\nkhông có giấy phép lao động theo quy định, để đề xuất Công an tỉnh trục xuất\r\n\nđúng quy định pháp luật.\n\nThu hồi giấy phép lao động của lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Chính phủ và theo uỷ quyền ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, đối với lao động nước ngoài làm việc trong\r\n\ncác khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các ngành có liên quan kiểm tra tình hình sử dụng lao động\r\n\nnước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu trên địa bàn tỉnh.\r\n\nXử lý nghiêm đối với những trường hợp vi phạm quy định pháp luật Việt Nam theo\r\n\nthẩm quyền và đúng quy định pháp luật.\n\nTrục xuất đối với người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc trên địa bàn tỉnh mà không có giấy phép lao động theo đề nghị của Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội đúng quy định pháp luật.\n\n4. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động nước\r\n\nngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo\r\n\ncác phòng, ban có liên quan hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa\r\n\nbàn có sử dụng lao động nước ngoài, trong việc chấp hành đúng quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam.\n\nĐiều 7. Phối hợp trong công\r\n\ntác quản lý lao động nước ngoài\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài của các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu trên địa bàn. Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong lĩnh vực này.\n\n2. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Thực hiện tốt\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài của các\r\n\ndoanh nghiệp trong các khu công nghiệp.\n\n3. Công an tỉnh: Thực hiện công tác quản lý nhà\r\n\nnước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của lao động nước ngoài trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh được sử dụng lao động nước ngoài theo quy định.\n\n5. Sở Công Thương: Thực hiện việc quản lý nhà nước\r\n\nđối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n6. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động nước ngoài hoạt động\r\n\nlĩnh vực y, dược trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.\n\n7. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc đánh giá tình hình\r\n\nhoạt động của các nhà thầu trên địa bàn có sử dụng lao động nước ngoài.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông: Đôn đốc, nhắc\r\n\nnhở các đơn vị thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\ntuyển dụng, quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn.\n\n9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện việc quản lý, rà soát\r\n\nsố lao động nước ngoài cư trú và làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức trên\r\n\nđịa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để theo dõi, quản lý. Chỉ đạo Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tư pháp, Công an huyện, thành phố và\r\n\ncác đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nquy chế tuyển dụng, quản lý lao động nước ngoài làm việc tại địa phương.\n\nTrường hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan; Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố phát hiện lao động nước ngoài làm việc trên địa\r\n\nbàn (kể cả các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp) không có giấy phép lao động\r\n\ntheo quy định, thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Phối hợp báo cáo,\r\n\nđánh giá, cung cấp thông tin giữa các cơ quan, tổ chức về tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng lao động nước ngoài\n\n1. Nội dung phối hợp báo cáo,\r\n\nđánh giá, cung cấp thông tin giữa các cơ quan, tổ chức về tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng lao động nước ngoài\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hàng\r\n\ntháng thông báo cho Công an tỉnh về tình hình cấp giấy phép lao động nước ngoài\r\n\nlàm việc trên địa bàn (trừ những trường hợp trong các khu công nghiệp).\n\nBáo cáo quý, 06 tháng, năm cho Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình lao động nước ngoài\r\n\nlàm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Ban Quản lý các khu công nghiệp: Hàng tháng\r\n\nthông báo về tình hình cấp giấy phép lao động nước ngoài (trong các khu công\r\n\nnghiệp) cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an tỉnh.\n\nBáo cáo quý, 06 tháng, năm cho Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các doanh\r\n\nnghiệp trong các khu công nghiệp.\n\nc) Công an tỉnh: Hàng tháng thông báo cho Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội về số lao động nước ngoài được cấp thị thực, gia hạn\r\n\ntạm trú, cấp thẻ tạm trú, xác nhận tạm trú, khai báo tạm trú đối với lao động\r\n\nnước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Sở Tư pháp: Báo cáo 06 tháng, năm cho Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc cấp phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp cho lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn. Cung cấp danh sách luật sư là người nước ngoài đã được Bộ Tư pháp\r\n\ncấp giấy phép hành nghề luật sư trên địa bàn cho Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội.\n\nđ) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hàng tháng cung cấp số\r\n\nliệu cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các thông tin: Cấp mới, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có nhà đầu tư là người nước\r\n\nngoài tham gia góp vốn thành lập, quản lý doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng\r\n\ntrước.\n\ne) Sở Xây dựng: Định kỳ 06 tháng, năm báo cho Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại địa phương.\n\ng) Sở Công Thương: Định kỳ hàng năm báo cho Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao\r\n\nđộng nước ngoài của các Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nh) Cục Thuế tỉnh: Định kỳ hàng năm thông qua\r\n\ncông tác kiểm tra quyết toán thuế hàng năm, thông báo cho Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội những tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động nước ngoài, có ký hợp\r\n\nđồng lao động, có chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp khác (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Thời gian báo cáo,\r\n\nđánh giá và cung cấp thông tin:\n\na) Báo cáo tháng: Trước ngày 05 hàng tháng.\n\nb) Báo cáo quý: Trước ngày đầu tiên của quý liền\r\n\nkề.\n\nc) Báo cáo 06 tháng: Trước ngày 10 tháng 7 hàng\r\n\nnăm.\n\nd) Báo cáo năm: Trước ngày 10 tháng 01 của năm kế\r\n\ntiếp.\n\nĐề nghị các ngành nêu trên, báo cáo về Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nmình có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này và các quy\r\n\nđịnh pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội làm đầu mối triển khai thực hiện nội dung Quy chế và theo\r\n\ndõi tổng hợp, báo cáo, đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, kịp\r\n\nthời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế\r\n\ncho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 103833 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103834.json b/contexts/context_103834.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0140b7fb5485cab0b8ee5ee7bd0ddb1a03ca3d0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103834.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Chi-thi-04-CT-UBND-2014-tang-cuong-thuc-hien-bao-hiem-y-te-hoc-sinh-sinh-vien-Hau-Giang-287745.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-UBND-2014-tang-cuong-thuc-hien-bao-hiem-y-te-hoc-sinh-sinh-vien-Hau-Giang-287745", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/CT-UBND\n\nHậu Giang, ngày 29 tháng 7 năm\r\n\n 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN BẢO\r\n\nHIỂM Y TẾ HỌC SINH, SINH VIÊN\n\nThực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07 tháng 9 năm 2009 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng về “đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình\r\n\nmới”; Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai\r\n\nđoạn 2012 - 2020; Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn\r\n\ndân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020; Chương trình số 148-CTr/TU ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2013 thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai\r\n\nđoạn 2012 - 2020; Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh\r\n\nthực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020;\n\nBảo hiểm y tế là một trong những chính sách lớn, có vai trò\r\n\nquan trọng trong chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước và đã được thể\r\n\nchế hóa trong Luật bảo hiểm y tế. Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh\r\n\nrất quan tâm, chỉ đạo sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt\r\n\nchính sách bảo hiểm y tế nói chung, bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên nói riêng\r\n\nđạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, ổn định\r\n\nchính trị, phát triển kinh tế của tỉnh.\n\nTuy nhiên, việc thực hiện Luật bảo hiểm y tế còn một số hạn\r\n\nchế, đặc biệt là nhóm đối tượng học sinh, sinh viên. Theo quy định của Luật bảo\r\n\nhiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì học sinh, sinh viên đang theo\r\n\nhọc tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là đối\r\n\ntượng có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc từ năm 2010. Nhưng theo\r\n\nbáo cáo của Bảo hiểm xã hội tỉnh, hiện nay số học sinh, sinh viên tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế trên địa bàn toàn tỉnh đạt hơn 62.000 em, chiếm khoảng 53% so với\r\n\ntổng số học sinh, sinh viên thuộc diện phải tham gia bảo hiểm y tế, kết quả này\r\n\nthấp hơn so với yêu cầu đề ra; việc 47% số học sinh còn lại chưa tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế ảnh hưởng lớn đến việc chăm sóc sức khoẻ cho các em, những chủ nhân\r\n\ntương lai của đất nước. Nguyên nhân của hạn chế trên do cán bộ quản lý một số\r\n\nđơn vị trường học chưa quan tâm đúng mức đến việc thực hiện bảo hiểm y tế đối\r\n\nvới học sinh, sinh viên.\n\nĐể kịp thời khắc phục những tồn tại nêu trên, thực hiện\r\n\nnghiêm Luật bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các em học\r\n\nsinh, sinh viên; đồng thời, thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai\r\n\nđoạn 2014 - 2015 và 2020 theo Kế hoạch số 36/KH-UBND, Chủ tịch UBND tỉnh yêu\r\n\ncầu sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt một số nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Chỉ đạo và giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế học sinh,\r\n\nsinh viên trong năm học 2014 - 2015 cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, các\r\n\ntrường học trực thuộc, đặc biệt là các trường trung học phổ thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh đạt tỷ lệ từ 90% trở lên học sinh tham gia bảo hiểm y tế trên tổng số học\r\n\nsinh thuộc diện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế.\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện\r\n\nbảo hiểm y tế ở các trường; đưa tiêu chí học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm\r\n\ny tế đạt tỷ lệ từ 90% trở lên thành tiêu chí thi đua của các trường học và Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo cấp huyện để đánh giá, xếp loại cuối năm và khen thưởng cho\r\n\nnhững đơn vị thực hiện tốt; đồng thời, có biện pháp xử lý trách nhiệm đối với\r\n\ncác đơn vị có học sinh tham gia bảo hiểm y tế có tỷ lệ thấp. Tổ chức kiện toàn\r\n\nđội ngũ cán bộ làm công tác y tế trường học.\n\n- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị liên\r\n\nquan hướng dẫn việc thực hiện bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên theo quy\r\n\nđịnh của Luật bảo hiểm y tế; tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm nhằm triển\r\n\nkhai thực hiện thường xuyên trong những năm học tiếp theo.\n\n- Chỉ đạo các trường học sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả\r\n\nnguồn kinh phí trích lại cho y tế trường học để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho\r\n\nhọc sinh; thanh quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội theo đúng quy định. Hàng\r\n\nnăm, tổ chức tổng kết đánh giá công tác bảo hiểm y tế học sinh để xét thi đua,\r\n\nkhen thưởng.\n\n2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, cơ quan truyền thông\r\n\nđẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm y tế đối với phụ\r\n\nhuynh và học sinh bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng nhằm phát triển đối\r\n\ntượng học sinh tham gia bảo hiểm y tế.\n\n- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện phối hợp với các ngành, đơn\r\n\nvị liên quan và các trường học trong công tác vận động, đề ra giải pháp nhằm\r\n\ntăng cường sự tham gia bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ 30%\r\n\nkinh phí đóng bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên để đảm bảo quyền lợi về bảo\r\n\nhiểm y tế cho các em theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và Thông tư liên tịch\r\n\nsố 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.\n\n4. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh nâng cao y đức của đội\r\n\nngũ thầy thuốc, tăng cường chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt chức năng\r\n\nquản lý nhà nước về khám chữa bệnh và quản lý bảo hiểm y tế; phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan thực hiện Nghị định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2011\r\n\ncủa Chính phủ về việc quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo\r\n\nhiểm y tế.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn\r\n\nTrạm Y tế xã, phường, thị trấn và các đơn vị, tổ chức có liên quan tại địa\r\n\nphương trong công tác vận động, tuyên truyền cho học sinh, sinh viên và phụ\r\n\nhuynh về chính sách, pháp luật, lợi ích của bảo hiểm y tế nhằm nâng cao tỷ lệ\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế của đối tượng này đạt từ 90% trở lên; đặc biệt là các xã\r\n\nđã có kế hoạch xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới.\n\n- Phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo củng cố và phát\r\n\ntriển y tế trường học theo Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BYT-BGDĐT của Bộ\r\n\nY tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học.\n\n- Tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nchính sách pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\n5. UBND huyện, thị xã, thành phố:\n\nChỉ đạo các ngành liên\r\n\nquan tổ chức tuyên truyền phổ biến sâu rộng Luật bảo hiểm y tế, tăng cường chỉ\r\n\nđạo triển khai thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên trên địa bàn. UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp với các tổ chức liên\r\n\nquan, đề ra các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng\r\n\nhọc sinh, sinh viên tại địa phương đạt từ 90% trở lên.\n\nThủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh liên quan, UBND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hàng năm đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo nhằm thực hiện tốt\r\n\nchính sách bảo hiểm y tế, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND,\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQ và các\r\n\n Đoàn thể tỉnh;\n\n- Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Lưu: VT, VX. HNg\n\nD:\\VAN - XA\r\n\n 2014\\BHXH\\CHI THI\\\r\n\n tang cuong thuc hien BHYT HSSV.doc\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Liên Khoa\n\n", + "id": 103834 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103835.json b/contexts/context_103835.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d888be887d4fc01f9cf71c08d4676ed7e98f480 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103835.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-341-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Quang-Ninh-506720.aspx", + "name": "Quyet-dinh-341-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Quang-Ninh-506720", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 341/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 08 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\nMÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 42/TTr-TNMT-VP ngày 25 tháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (Quy trình chi tiết kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố căn cứ quy trình nội bộ được phê duyệt, chỉ đạo việc xây dựng, cập\r\n\nnhật quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công\r\n\ntỉnh theo quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công của\r\n\ntỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong các lĩnh vực, dữ\r\n\nliệu, chữ ký số, trực tuyến cấp độ 4.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 29 thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực đất đai (trong đó: 12 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncấp Tỉnh; 16 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết cấp Huyện và 01 thủ tục thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết cấp Xã) đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số\r\n\n1371/QĐ-UBND ngày 27/4/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý và thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC, VPCP\r\n\n (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4 (để thực hiện);\r\n\n - V0, V1, V3, QLĐĐ 1-3, KSTT1-4;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 341/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nSTT\n\nTRÌNH TỰ/TÊN TTHC\n\nBỘ PHẬN XỬ LÝ\n\nTHỜI GIAN GIẢI QUYẾT\n\n(Ngày\r\n\n làm việc)\n\nCƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\n(Nếu\r\n\n có)\n\nGHI CHÚ\n\n(Thẩm\r\n\n quyền phê duyệt)\n\nI\n\nTHỦ TỤC MỚI BAN HÀNH : 01 TTHC\n\n1\n\nThủ tục chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử\r\n\n dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\n nghiệp\n\n25\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n có liên quan\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Quy hoạch Kế hoạch Đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTHỦ TỤC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: 12 TTHC\n\n1\n\nThủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định\r\n\n điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\n đất; điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\r\n\n đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh\r\n\n nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.\n\n10\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n có liên quan\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Quy hoạch Kế hoạch Đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhê duyệt\n\nGiám đốc Sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n03\n\n\n\nVăn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký Đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nGiám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản\r\n\n gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi\r\n\n tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa\r\n\n đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về\r\n\n nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã\r\n\n đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa\r\n\n đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất đó\n\n08\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp, thuế, kho bạc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Văn phòng đăng ký đất đai\n\n3.1\n\nĐối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ\r\n\n tài chính\n\n08\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với\r\n\n trường hợp cấp mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp cấp\r\n\n mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\n08\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\n đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với\r\n\n trường hợp cấp mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp cấp\r\n\n mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa\r\n\n đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi,\r\n\n chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n03\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Văn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với\r\n\n trường hợp cấp mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp cấp\r\n\n mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThủ tục tách hoặc hợp thửa đất\n\n12\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Văn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\n đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức\r\n\n nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong\r\n\n các dự án phát triển nhà ở\n\n15\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, thuế, kho bạc\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n6.1\n\nĐối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ\r\n\n tài chính\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nĐối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\n đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp\r\n\n đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển\r\n\n quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền\r\n\n theo quy định\n\n30\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3.\n\nNiêm yết tại Trụ sở UBND cấp xã nơi có đất\n\nUBND cấp xã nơi có đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp có đơn đề nghị\r\n\n giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn\r\n\n đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định (Kết\r\n\n thúc hồ sơ)\n\n\n\nBước 4\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nPhê duyệt\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 7\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê,\r\n\n cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất\n\n08\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan thuế, kho bạc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Văn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\n đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với\r\n\n trường hợp cấp mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp cấp\r\n\n mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu\r\n\n nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp\r\n\n nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất; đăng\r\n\n ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất\r\n\n vào doanh nghiệp.\n\n08\n\nCơ quan thuế, kho bạc\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Văn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\n đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với\r\n\n trường hợp cấp mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp cấp\r\n\n mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình\r\n\n thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời\r\n\n gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất\r\n\n hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n30\n\nCơ quan thuế, kho bạc\n\nUBND tỉnh, Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường; Văn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Quy hoạch Kế hoạch Đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt chuyển hình thức\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nLuân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\n đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin\r\n\n phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\n10\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Văn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\n đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với\r\n\n trường hợp cấp mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp cấp\r\n\n mới giấy chứng nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nGia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở Tôn giáo\n\n07\n\n\n\nVăn phòng đăng ký đất đai\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nPhòng Quy hoạch Kế hoạch Đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt Quyết định gia hạn\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThẩm định trình phê duyệt\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nXác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nTrả kết quả\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 341/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\n\n\nTRÌNH TỰ/TÊN TTHC\n\nBỘ PHẬN XỬ LÝ\n\nTHỜI GIAN GIẢI QUYẾT\n\n(Ngày\r\n\n làm việc)\n\nCơ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\n(Nếu\r\n\n có)\n\nGHI CHÚ\n\n(Thẩm quyền\r\n\n phê duyệt)\n\nI\n\nLĨNH VỰC ĐẤT ĐAI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: 14 Thủ tục\n\n1\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất,\r\n\n cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ\r\n\n gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\n10\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n có liên quan\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, quyền Sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n03\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường, Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản\r\n\n gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi\r\n\n tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa\r\n\n đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về\r\n\n nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã\r\n\n đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\n10\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp, thuế, kho bạc\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất\n\n3.1\n\nĐối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ\r\n\n tài chính\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa\r\n\n đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi,\r\n\n chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n10\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất\n\n15\n\nỦy ban nhân dân cấp xã,\r\n\n Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND cấp huyện\n\n5.1\n\nĐối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ\r\n\n tài chính\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nĐối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n30\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan\r\n\n thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND cấp huyện\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\nĐối với các trường hợp nộp\r\n\n hồ sơ ở Cấp xã thì UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai và xác nhận trước\r\n\n khi chuyển lên Trung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nNiêm yết công khai, xác nhận\n\nUBND cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLấy phiếu ý kiến tài sản (nếu có)\n\nCơ quan quản lý nhà nước với loại tài sản đăng ký\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThẩm định hồ sơ\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLuân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (nếu có)\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài\r\n\n sản gắn liền với đất mà chủ Sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\n30\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan\r\n\n thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND cấp huyện\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\nĐối với các trường hợp nộp\r\n\n hồ sơ ở Cấp xã thì UBND cấp xã thực hiện xác nhận trước khi chuyển lên Trung tâm\r\n\n hành chính công cấp huyện\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nXác nhận\n\nUBND cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLấy phiếu ý kiến tài sản (nếu có)\n\nCơ quan quản lý nhà nước với loại tài sản đăng ký\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThẩm định hồ sơ\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nLuân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (nếu có)\n\n\n\nBước\r\n\n 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy\r\n\n chứng nhận đã cấp\n\n15\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan\r\n\n thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\nĐối với các trường hợp nộp\r\n\n hồ sơ ở Cấp xã thì UBND cấp xã thực hiện xác nhận trước khi chuyển lên Trung tâm\r\n\n hành chính công cấp huyện\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nXác nhận\n\nUBND cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLấy phiếu ý kiến tài sản (nếu có)\n\nCơ quan quản lý nhà nước với loại tài sản đăng ký\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (nếu có)\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự\r\n\n án phát triển nhà ở\n\n15\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, thuế, kho bạc\n\nUBND cấp huyện\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và tuân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tỉnh vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp\r\n\n đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển\r\n\n quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền\r\n\n theo quy định\n\n30\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nNiêm yết công khai\n\nUBND cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính (nếu có)\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu\r\n\n nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp\r\n\n nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia\r\n\n đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với\r\n\n trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\n10\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Thuế, Kho bạc.\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, cho\r\n\n thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền Sở hữu tài\r\n\n sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm\r\n\n diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có\r\n\n Giấy chứng nhận\n\n+ Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài\r\n\n sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng,\r\n\n thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: 10 ngày làm việc.\n\n+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng: 5 ngày làm việc.\n\n+ Cho thuê, cho thuê lại quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất: 3 ngày làm việc.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan thuế, kho bạc\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Ctf quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThủ tục Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển\r\n\n từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả\r\n\n thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức\r\n\n thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n30\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp, thuế, kho bạc\n\nUBND cấp huyện; Văn phòng\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (nếu có)\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt chuyển hình thức sử dụng đất\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLuân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đối với trường\r\n\n hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND huyện (đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận)\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin\r\n\n phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\n10\n\nUBND cấp xã\n\nVăn Phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ và luân chuyển nghĩa vụ Tài chính (nếu có)\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nLĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THAY THẾ: 02 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n lần đầu\n\n20\n\nUBND cấp xã, cơ quan quản\r\n\n lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan Thuế, Phòng\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND cấp huyện\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\nĐối với các trường hợp nộp\r\n\n hồ sơ ở cấp xã thì UBND cấp xã thực hiện xác nhận đối với đề nghị chứng nhận quyền\r\n\n tài sản gắn liền với đất trước khi chuyển lên Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nXác nhận\n\nUBND cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLấy phiếu ý kiến tài sản (nếu có)\n\nCơ quan quản lý nhà nước với loại tài sản đăng ký\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThẩm định hồ sơ và Luân chuyển nghĩa vụ Tài chính\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.\n\n\n\n\n\n\n\nHộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Cơ quan Thuế\n\nKhông tính vào thời gian\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ bổ sung\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả.\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia\r\n\n đình, cá nhân đề thực hiện \"dồn điền đổi thửa\" (đồng loạt)\n\n10 ngày (trường hợp cấp đổi\r\n\n cho đồng loạt nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50\r\n\n ngày)\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nUBND cấp huyện\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã\r\n\n (nếu có nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nVăn phòng Đăng ký Đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định hồ sơ\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận hành chính công trả kết quả.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 341/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nSTT\n\nTRÌNH TỰ/TÊN TTHC\n\nBỘ PHẬN XỬ LÝ\n\nTHỜI GIAN GIẢI QUYẾT\n\n(Ngày\r\n\n làm việc)\n\nCƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\n(Nếu\r\n\n có)\n\nGHI CHú\n\n(Thẩm\r\n\n quyền phê duyệt)\n\n\n\nLĨNH VỰC ĐẤT ĐAI SỬA ĐỔI,\r\n\n BỔ SUNG: 01 TTHC\n\n\n\n1\n\nHòa giải tranh chấp đất đai\n\n45\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ\r\n\n dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại\r\n\n diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về\r\n\n nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ\r\n\n tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện\r\n\n Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\n Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm tra, xác minh\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nThực hiện hòa giải\n\nHội đồng hòa giải tranh chấp đất đai\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n xã.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103835 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103836.json b/contexts/context_103836.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d401c936923d22389a42432bf330d18b516bbe8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103836.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-47-2005-QD-UB-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-quan-ly-Do-thi-moi-Dien-Nam-Dien-Ngoc-Quang-Nam-242454.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2005-QD-UB-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-quan-ly-Do-thi-moi-Dien-Nam-Dien-Ngoc-Quang-Nam-2424", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2005/QĐ-UB\n\nTam Kỳ, ngày\r\n\n 20 tháng 6 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ ĐÔ THỊ MỚI ĐIỆN NAM- ĐIỆN NGỌC TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 124/1999/QĐ-TTG \r\n\nngày 18/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị\r\n\nmới Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n43/2000/QĐ-UB ngày 07/8/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam v/v ban hành quy định về\r\n\nquản lý tổ chức - bộ máy, biên chế tiền lương, cán bộ - công chức hành chính sự\r\n\nnghiệp và cán bộ quản lý Doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2003/QĐ-UB ngày 14/01/2003 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban quản lý đô thị\r\n\nmới Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nquản lý Đô thị mới Điện Nam- Điện Ngọc, tỉnh Quảng Nam và của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 383/TT-SNV ngày 17 tháng 6 năm 2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Đô thị mới Điện Nam -\r\n\nĐiện Ngọc tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quy chế số 21/2003/QC-UB ngày 28/02/2003 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntỉnh, Trưởng Ban quản lý Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nĐiện Bàn, Chủ tịch UBND thị xã Hội An và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP, Bộ Nội vụ\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (BTP)\r\n\n - Ban TVTU, Đoàn ĐBQH\r\n\n - TTHĐND, UBND tỉnh\r\n\n - Sở TC, KH&ĐT\r\n\n - Như điều 3\r\n\n - Lưu VPUBND, Sở Nội vụ\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ ĐÔ THỊ MỚI ĐIỆN NAM - ĐIỆN NGỌC TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 20/6/2005 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nĐiều 1. Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ncơ cấu tổ chức của Ban quản lý Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam\r\n\n(dưới đây viết tắt là BQL) được áp dụng thực hiện cho tất cả các phòng, Ban,\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc BQL trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định tại\r\n\nQuyết định số 06/2003/QĐ-UB ngày 14/01/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam\r\n\nvề việc thành lập Ban quản lý Đô thị mới Điện Nam- Điện Ngọc.\n\nChương II\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Vị\r\n\ntrí, chức năng:\n\nBan quản lý Đô thị mới Điện Nam\r\n\n- Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam, là đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Nam, có chức\r\n\nnăng tham mưu cho UBND tỉnh trên các lĩnh vực: Quản lý quy hoạch, quản lý đầu\r\n\ntư, xây dựng hạ tầng trong đô thị mới Điện Nam- Điện Ngọc và các dự án du lịch\r\n\nven biển Điện Ngọc - Điện Dương, quản lý chính sách về nhà ở và đất đai. Đồng\r\n\nthời thực hiện một phần về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở, ngành có liên quan\r\n\ntheo cơ chế uỷ quyền, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam.\n\nBan quản lý có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản để giao dịch.\n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn:\n\nBan quản lý thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquyền hạn quy định tại Quyết định số 124/1999/QĐ-TTg ngày 18/5/1999 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt quy hoạch chung Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng\r\n\nNam và các đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000, 1/10000 và 1/500 thuộc Đô thị mới\r\n\nĐiện Nam - Điện Ngọc do UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt, cụ thể:\n\n* Trong lĩnh vực quản lý quy hoạch\r\n\nvà đầu tư xây dựng:\n\n- Chủ trì quy hoạch\r\n\n1/2000,1/1000,1/500, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết\r\n\n1/2000,1/1000,1/500. Tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán các công trình đầu\r\n\ntư theo vị trí, chức năng quy định tại Điều 2 chương II.\n\n- Phối hợp với các chủ đầu tư\r\n\ntrong các bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư, ký kết và thực hiện\r\n\nhợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật;\n\n- Làm trung tâm khớp nối quy hoạch\r\n\ngiữa các dự án dịch vụ du lịch ven biển, tránh chồng chéo các dự án, bảo đảm\r\n\ncác công trình kết cấu hạ tầng trong khu đô thị thông suốt và quá trình thi\r\n\ncông giữa các khu vực không ảnh hưởng lẫn nhau, bảo đảm chất lượng công trình,\r\n\nđúng quy hoạch chi tiết, đúng thiết kế - dự toán được phê duyệt.\n\n- Thực hiện quản lý đầu tư xây\r\n\ndựng theo Luật xây dựng và các quy định hiện hành của nhà nước về: thoả thuận địa\r\n\nđiểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng công trình;\n\n- Quản lý chất lượng công trình\r\n\nvà chi phí đầu tư, tham gia phối hợp quyết toán vốn đầu tư theo quy định của\r\n\nnhà nước.\n\n- Chịu trách nhiệm toàn diện,\r\n\nliên tục về quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư do ngân sách nhà nước cấp (\r\n\nchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử dụng, thu hồi và\r\n\nhoàn trả vốn đầu tư):\n\n- Quản lý đầu tư xây dựng các dự\r\n\nán tầng du lịch ven biển từ Điện Ngọc đến Điện Dương, huyện Điện Bàn để bảo đảm\r\n\nkhớp nối chung với đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc.\n\n* Trong lĩnh vực quản lý chính\r\n\nsách về nhà ở và đất đai:\n\n- Quản lý, tổ chức thực hiện việc\r\n\nsử dụng đất theo quy định của nhà nước, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường\r\n\nvà các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh về việc thu hồi và giao đất, chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất, tổ chức định vị và giao đất, cho thuê đất theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất trong khu đô thị mới;\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính và\r\n\ncác đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt gái đất và thúc đẩy\r\n\ncác nhà đầu tư nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước;\n\n- Thẩm định các phương án bồi\r\n\nthường thiệt hại, giải phóng mặt bằng.\n\n- Phối hợp chặt chẽ cùng với\r\n\nchính quyền địa phương triển khai thực hiện phương án tái định cư cho nhân dân\r\n\ntrong vùng Dự án, tổ chức tốt việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng.\n\n* Trong lĩnh vực xúc tiến đầu\r\n\ntư:\n\n- Trình UBND tỉnh cơ chế khuyến\r\n\nkhích, thu hút đầu tư, tổ chức triển khai quảng bá, tiếp thị, tư vấn đầu tư;\r\n\ntham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư, hỗ trợ đầu tư.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 4. Cơ\r\n\ncầu tổ chức của Ban quản lý gồm có:\n\n1/ Lãnh đạo Ban:\n\nTrưởng ban là người đứng đầu ban\r\n\nquản lý, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt\r\n\nđộng của Ban quản lý, Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm\r\n\ntheo quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ.\n\nBan quản lý có không quá 03 Phó\r\n\nTrưởng ban (02 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm); Phó Trưởng Ban là người giúp việc\r\n\nTrưởng Ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng Ban phân công\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ công\r\n\ntác được giao. Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề\r\n\nnghị của Trưởng ban.\n\n2. Các phòng, Ban chức năng:\n\na, Văn phòng\n\nb, Phòng Nghiệp vụ\n\nc, Phòng Chính sách\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc:\n\na, Trung tâm Tư vấn xây dựng\n\nb, Trung tâm Tư vấn bất động sản,\r\n\nphát triển hạ tầng và môi trường đô thị.\n\n4. Cấp trưởng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của\r\n\nTrưởng ban. Cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban chức năng nêu tại điểm 2, cấp\r\n\nphó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban trực\r\n\nthuộc các đơn vị sự nghiệp nêu tại điểm 3 do Trưởng Ban bổ nhiệm, miễn nhiệm. Mỗi\r\n\nphòng, ban ( đơn vị sự nghiệp trực thuộc) nêu tại điểm 2 và Điều 4 có cấp trưởng,\r\n\ncấp phó, các chuyên viên và nhân viên giúp việc.\n\nĐiều 5.\r\n\nBiên chế:\n\nBan quản lý thực hiện theo chỉ\r\n\ntiêu biên chế hành chính, sự nghiệp do UBND tỉnh giao. Đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp, Trưởng ban quyết định biên chế cụ thể cho từng đơn vị và theo đúng quy\r\n\nđịnh hiện hành của nhà nước.\n\nChương IV\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CÁC PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 6. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của các phòng, ban:\n\n1/ Văn phòng Ban quản lý:\n\nThực hiện công tác tổng hợp cho\r\n\nLãnh đạo ban: Công tác hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, thi đua khen thưởng\r\n\nkỷ luật, thông tin báo chí, tham mưu công tác tổ chức cán bộ tiền lương, đào tạo;\r\n\nthực hiện công tác tài vụ về quản lý thu chi và công tác tài chính; xây dựng kế\r\n\nhoạch đầu tư phát triển và kế hoạch ngân sách, quyết toán ngân sách, theo dõi\r\n\nhoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc; thẩm định các dự án đầu\r\n\ntư từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n2. Phòng Nghiệp vụ:\n\nTham mưu công tác quy hoạch, quản\r\n\nlý các hoạt động về quy hoạch, đầu tư và xây dựng, kiểm tra chất lượng công\r\n\ntrình...\n\n3. Phòng Chính sách: Quản lý\r\n\ncác hoạt động và chính sách về tái định cư, đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng,\r\n\ngiao đất, chuyển quyền sử dụng đất, theo dõi và thẩm định các phương án bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\nChương V\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của lãnh đạo ban.\n\n1/ Trưởng ban: Là người chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật, trước Uỷ ban nhân dân tỉnh các Bộ ngành có liên\r\n\nquan khi được uỷ quyền giải quyết về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý.\n\n2- Phó Trưởng Ban: Là người\r\n\ngiúp việc cho Trưởng Ban ở từng lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\nBan về những quyết định của mình.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn lãnh đạo các phòng, Ban và đơn vị trực thuộc (gọi tắc là phòng):\n\n1 - Trưởng phòng:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\nBan về quản lý và điều hành công chức, viên chức trong phòng, đảm bảo thực hiện\r\n\nđầy đủ, đúng chức năng, nhiệm vụ của phòng.\n\n- Tổ chức và thực hiện công tác\r\n\ncủa phòng và các công việc khác do Trưởng Ban phân công, đồng thời báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện cho lãnh đạo Ban phụ trách để kịp thời chỉ đạo.\n\nTrình lãnh đạo Ban giải quyết\r\n\nnhững công việc thuộc thẩm quyền được phân công.\n\n2- Phó Trưởng phòng:\n\n- Giúp việc cho trưởng phòng,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và lãnh đạo Ban về thực hiện công tác được\r\n\nphân công.\n\n- Thay mặt Trưởng phòng giải\r\n\nquyết các công việc được uỷ quyền khi Trưởng phòng đi vắng.\n\nChương VI\n\nQUAN HỆ LÀM\r\n\nVIỆC\n\nĐiều10:\r\n\nQuan hệ với cấp trên:\n\n1- Đối với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ:\r\n\nBQL chấp hành triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối về hoạt động và\r\n\nphát triển khu Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc.\n\n2- Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân tỉnh: BQL chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện về\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị.\n\nĐiều 11:\r\n\nQuan hệ các Sở, Ban, ngành và Uỷ nhân dân các huyên, thị xã:\n\nLãnh đạo các Ban có trách nhiệm\r\n\nquan hệ phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với những đơn vị liên quan, đồng thời\r\n\nthực hiện tốt chức trách được phân công. Trong trường hợp cần thiết thì xây dựng\r\n\nquy chế phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, hiệu quả.\n\nĐiều 12:\r\n\nQuan hệ với tổ chức Đảng, đoàn thể trong Ban:\n\n1. Cấp uỷ Đảng: Lãnh đạo Ban thực\r\n\nhiện theo đúng quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng và của Tỉnh uỷ.\n\n2. Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh:\n\nLãnh đạo Ban phối hợp với Ban\r\n\nchấp hành Công đoàn, Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thuộc Ban, tạo điều kiện\r\n\nđể các đoàn thể các đoàn thể thực hiện đúng Điều lệ, đúng chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của đoàn thể dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng cơ quan.\n\nChương\r\n\nVII\n\nNGUỒN TÀI\r\n\nCHÍNH VÀ NỘI DUNG CHI\n\nĐiều 13:\r\n\nNguồn tài chính\n\n1- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp:\n\n- Kinh phí hoạt động thường\r\n\nxuyên.\n\n- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động theo dự án và kế hoạch hằng năm,\r\n\nvốn đối ứng cho các dự án dược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2- Nguồn thu sự nghiệp của đơn\r\n\nvị:\n\n- Phần để lại từ số phí, lệ phí\r\n\nthuộc ngân sách Nhà nước do đơn vị thu theo quy định và thu từ các dự án dược\r\n\ntrích lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Các khoản thu sự nghiệp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Nội\r\n\ndung chi\n\n1- Các loại chi:\n\n- Chi hoạt động thường xuyên\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n- Chi đầu tư phát triển, gồm:\r\n\nChi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các dự\r\n\nán theo quy định.\n\n- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột\r\n\nxuất được cấp có thẩm quyền giao.\n\n- Các khoản chi khác.\n\n2/ Sau khi được UBND tỉnh duyệt\r\n\nphương án tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Thủ trưởng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp được chủ động sử dụng số biên chế được UBND tỉnh giao, chủ động về tài\r\n\nchính và quyết định mức chi quản lý, chi sự nghiệp hợp lý, theo đúng quy định của\r\n\nNhà nước.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 15. Những vấn đề\r\n\nkhác có liên quan đến hoạt động của Ban quản lý Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc\r\n\nkhông nêu trong quy định này được thực hiện theo các Quy định tương ứng của Bộ\r\n\nluật Lao động, pháp lệnh cán bộ - công chức, luật công đoàn, luật đất đai, luật\r\n\nxây dựng, luật doanh nghiệp nhà nước và những quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 16. Tất cả cán bộ công chức thuộc Ban quản lý đô\r\n\nthị mới Điện Nam - Điện Ngọc đều có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc\r\n\nquy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề chưa phù hợp, lãnh\r\n\nđạo BQL tổng hợp đề xuất UBND tỉnh ( qua Sở Nội vụ) để xem xét bổ sung, sửa đổi./.\n\n", + "id": 103836 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103837.json b/contexts/context_103837.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05b8d9fc96df39a8f95a501d336b9f84ee364e35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103837.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-so-49-2016-NQ-HDND-ve-phi-va-le-phi-tren-dia-ban-tinh-Thai-Nguyen-340633.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-49-2016-NQ-HDND-ve-phi-va-le-phi-tren-dia-ban-tinh-Thai-Nguyen-340633", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/2016/NQ-HĐND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nXét Tờ trình số 219/TTr-UBND\r\n\nngày 14/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Quy định và bãi bỏ mức thu một\r\n\nsố loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phí và lệ\r\n\nphí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n1. Phí bình tuyển, công nhận\r\n\ncây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.\n\n2. Phí thư viện.\n\n3. Phí thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định\r\n\nđề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất.\n\n4. Phí sử dụng tạm thời lòng\r\n\nđường, hè phố.\n\n5. Phí\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.\n\n6. Phí thẩm định hồ sơ cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n7. Phí khai thác và sử dụng\r\n\ntài liệu đất đai.\n\n8. Phí\r\n\ncung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển);\r\n\nphí giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và phí\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n9. Lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú.\n\n10. Lệ phí hộ tịch và lệ phí\r\n\ncấp chứng minh nhân dân.\n\n11. Lệ\r\n\nphí cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ\r\n\nchức hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\n12. Lệ phí cấp giấy phép xây\r\n\ndựng.\n\n13. Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n14. Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lệ phí\r\n\nđịa chính).\n\nĐiều 2.\n\nBãi bỏ một số loại phí, cụ thể như sau:\n\n1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa\r\n\nchính.\n\n2. Phí chợ.\n\n3. Phí qua đò.\n\n4. Phí trông giữ xe đạp, ô\r\n\ntô, xe máy.\n\n5. Phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới chất thải rắn.\n\n6. Phí vệ sinh.\n\n7. Phí thẩm định kết quả đấu\r\n\nthầu.\n\n8. Phí sử dụng bến, bãi, mặt\r\n\nnước.\n\n9. Phí đấu\r\n\ngiá.\n\nĐối với 09 danh mục phí chuyển\r\n\nsang giá dịch vụ, giao UBND tỉnh quản lý theo Luật Giá và các văn bản hướng dẫn\r\n\nhiện hành để quy định mức giá cho phù hợp.\n\nĐiều 3.\n\nNghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2017. \n\nBãi bỏ các nghị quyết sau: (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục XV kèm theo). \n\nĐiều 4.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả thực hiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12\r\n\nnăm 2016./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Xuân Hòa\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định mức\r\n\nthu, đối tượng miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí,\r\n\nlệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, đơn vị và cá nhân khi\r\n\nthực hiện hoặc được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các dịch vụ được quy định tại Điều 2 Quy định này thực hiện trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên.\n\nĐiều\r\n\n2. Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại\n\n1. Phí bình tuyển, công nhận\r\n\ncây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống:\n\nQuy định mức thu và tỷ lệ\r\n\ntrích để lại (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).\n\n2. Phí thư viện:\n\na) Quy định mức thu và tỷ lệ\r\n\ntrích để lại (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).\n\nb) Đối tượng được miễn, giảm\r\n\nphí:\n\n- Miễn phí: Miễn phí thư viện\r\n\nđối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định\r\n\nsố 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.\n\n- Giảm 50% mức phí thư viện\r\n\nđối với các trường hợp sau:\n\n+ Các đối tượng được hưởng\r\n\nchính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số\r\n\n170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng\r\n\nthụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi\r\n\nhưởng thụ văn hóa thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn nơi đối tượng cư trú.\n\n+ Người khuyết tật nặng theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ.\n\nTrường hợp người vừa thuộc\r\n\ndiện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật\r\n\nnặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.\n\n3. Phí thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định\r\n\nđề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất:\n\nQuy định mức thu và tỷ lệ\r\n\ntrích để lại (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).\n\n4. Phí sử dụng tạm thời lòng\r\n\nđường, hè phố:\n\nQuy định mức thu và tỷ lệ\r\n\ntrích để lại (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).\n\n5. Phí\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết:\n\na) Quy định mức thu (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục V kèm theo).\n\nPhí thẩm định lại báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết bằng 50% mức thu\r\n\náp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết chính thức.\n\nb) Tỷ lệ trích để lại: Cơ\r\n\nquan có nhiệm vụ thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để\r\n\ntrang trải chi phí cho việc thu phí, số còn lại (10%) cơ quan thu phí phải nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\n6. Phí\r\n\nthẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:\n\na) Quy định mức thu (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục VI kèm theo).\n\nb) Tỷ lệ trích để lại:\n\n- Đối với đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 80% trên\r\n\ntổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước, phần còn lại 20% được sử dụng để\r\n\ntrang trải chi phí cho việc thu phí.\n\n- Đối với đơn vị thu phí\r\n\nkhông được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí\r\n\nhoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho\r\n\ncông tác thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.\n\n7. Phí\r\n\nkhai thác và sử dụng tài liệu đất đai:\n\nQuy định mức thu và tỷ lệ\r\n\ntrích để lại (chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo).\n\n8. Phí\r\n\ncung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển);\r\n\nphí giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và phí\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm:\n\na) Quy định mức thu và tỷ lệ\r\n\ntrích để lại (chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo).\n\nb) Miễn thu phí đối với các\r\n\nđối tượng sau:\n\n- Các cá nhân, hộ gia đình\r\n\nvay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số\r\n\n55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục\r\n\nvụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Đề nghị sửa chữa sai sót về\r\n\nnội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo do lỗi của cán bộ đăng\r\n\nký.\n\n- Thông báo việc kê biên tài\r\n\nsản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản\r\n\nthi hành án, xóa thông báo việc kê biên của chấp hành viên theo quy định của\r\n\npháp luật thi hành án.\n\n- Chấp hành viên yêu cầu\r\n\ncung cấp thông tin về tài sản kê biên.\n\n- Điều tra viên, kiểm sát\r\n\nviên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.\n\n9. Lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú:\n\na) Quy định mức thu (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục IX kèm theo).\n\nb) Đối tượng miễn, giảm lệ\r\n\nphí: Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp là: Bố, mẹ, vợ (hoặc\r\n\nchồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi\r\n\ncủa thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyết định của Ủy ban Dân tộc.\n\nMiễn lệ phí khi đăng ký lần\r\n\nđầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.\n\n10. Lệ phí hộ tịch và lệ phí\r\n\ncấp chứng minh nhân dân:\n\na) Quy định mức thu (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục X kèm theo).\n\nb) Đối tượng được miễn lệ\r\n\nphí:\n\n- Đối với lệ phí hộ tịch:\n\n+ Đăng ký hộ tịch cho người\r\n\nthuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.\n\n+ Đăng ký khai sinh, khai tử\r\n\nđúng hạn; giám hộ, chấm dứt giám hộ; kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở\r\n\ntrong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Đối với lệ phí cấp chứng\r\n\nminh nhân dân: Miễn lệ phí đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của\r\n\nliệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương\r\n\nbinh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo;\r\n\ncông dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyết định của Ủy ban Dân tộc.\n\n11. Lệ phí cấp giấy phép cho\r\n\nngười nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh:\n\nQuy định mức thu (chi tiết\r\n\ntại Phụ lục XI kèm theo).\n\n12. Lệ phí cấp giấy phép xây\r\n\ndựng:\n\nQuy định mức thu (chi tiết\r\n\ntại Phụ lục XII kèm theo).\n\n13. Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh: Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo).\n\n14. Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lệ phí\r\n\nđịa chính):\n\na) Quy định mức thu (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục XIV kèm theo).\n\nb) Đối tượng được miễn lệ\r\n\nphí địa chính:\n\n- Miễn nộp lệ phí cấp giấy\r\n\nchứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở\r\n\nhữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định\r\n\nsố 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu\r\n\nlực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.\n\n- Miễn lệ phí cấp giấy chứng\r\n\nnhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.\n\n- Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận\r\n\nở nông thôn thì không được miễn. Mức thu áp dụng theo mức thu đối với hộ gia\r\n\nđình cá nhân thuộc khu vực khác tại quy định trên.\n\nĐiều\r\n\n3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí\n\nĐối với các đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ thu lệ phí: Thực hiện nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách\r\n\nnhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố\r\n\ntrí trong dự toán hàng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà\r\n\nnước theo quy định của pháp luật.\n\nĐối với các đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ thu phí: Số tiền phí được trích để lại phải sử dụng đúng mục đích, có\r\n\nchứng từ hợp pháp; mức chi cụ thể theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành\r\n\nvà thực hiện quyết toán hàng năm.\n\nĐiều\r\n\n4. Xử lý vi phạm\n\nTổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\ntrong việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành về phí, lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ BÌNH TUYỂN\r\n\nCÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nQuy định\n\nI\n\nMức thu\n\n1\n\nĐối với bình tuyển, công\r\n\n nhận cây mẹ, cây đầu dòng\n\nLần bình tuyển, công nhận (đồng)\n\n2.500.000\n\n2\n\nĐối với bình tuyển, công\r\n\n nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống\n\nLần bình tuyển, công nhận (đồng)\n\n5.000.000\n\nII\n\nTỷ lệ trích\n\n \n\n \n\n1\n\nTrích để lại cho đơn vị\r\n\n thu phí\n\n%\n\n70\n\n2\n\nNộp ngân sách nhà nước\n\n%\n\n30\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ THƯ VIỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nQuy định\n\nI\n\nMức thu\n\n1\n\nĐối với bạn đọc là người lớn\n\n \n\n \n\n-\n\nPhí thẻ mượn\n\nĐồng/thẻ/năm\n\n25.000\n\n-\n\nPhí thẻ đọc tài liệu\n\nĐồng/thẻ/năm\n\n15.000\n\n2\n\nĐối với bạn đọc là trẻ em\n\n \n\n \n\n-\n\nPhí thẻ mượn\n\nĐồng/thẻ/năm\n\n10.000\n\n-\n\nPhí thẻ đọc tài liệu\n\nĐồng/thẻ/năm\n\n5.000\n\nII\n\nTỷ lệ trích\n\n1\n\nTrích để lại cho đơn vị\r\n\n thu phí\n\n%\n\n90\n\n2\n\nNộp ngân sách nhà nước\n\n%\n\n10\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ THẨM ĐỊNH\r\n\nĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT;\r\n\nPHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI\r\n\nVÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ\r\n\nKHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nDanh mục phí\n\nĐơn vị tính\n\nQuy định\n\nA\n\nMức thu\n\nI\n\nPhí thẩm định đề án,\r\n\n báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác,\r\n\n sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình\r\n\n thủy lợi\n\n1\n\nTrường hợp thẩm định đề\r\n\n án, báo cáo lần đầu\n\n1.1\n\nPhí thẩm định đề án, báo\r\n\n cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\n-\n\nĐối với đề án thiết kế giếng\r\n\n có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án, báo cáo\n\n300.000\n\n-\n\nĐối với đề án, báo cáo\r\n\n thăm dò, khai thác có lưu lượng nước:\n\n \n\n \n\n+\n\nTừ 200 m3 đến\r\n\n dưới 500 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án, báo cáo\n\n800.000\n\n+\n\nTừ 500 m3 đến\r\n\n dưới 1.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án, báo cáo\n\n2.000.000\n\n+\n\nTừ 1.000 m3 đến\r\n\n dưới 3.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án, báo cáo\n\n3.800.000\n\n1.2\n\nPhí thẩm định đề án khai\r\n\n thác, sử dụng nước mặt\n\n-\n\nĐối với đề án khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày\r\n\n đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n500.000\n\n-\n\nĐối với đề án khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến\r\n\n dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới\r\n\n 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới\r\n\n 3.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n1.400.000\n\n-\n\nĐối với đề án khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến\r\n\n dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới\r\n\n 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến\r\n\n dưới 20.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n3.300.000\n\n-\n\nĐối với đề án khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến\r\n\n dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới\r\n\n 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến\r\n\n dưới 50.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n6.300.000\n\n1.3\n\nPhí\r\n\n thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi\n\n-\n\nĐối với đề án có lưu lượng\r\n\n nước:\n\n+\n\nDưới 100 m3/ngày\r\n\n đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n500.000\n\n+\n\nTừ 100 m3 đến\r\n\n dưới 500 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n1.400.000\n\n+\n\nTừ 500 m3 đến\r\n\n dưới 2.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n3.300.000\n\n+\n\nTừ 2.000 m3 đến\r\n\n dưới 3.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 đề án\n\n6.300.000\n\n+\n\nTừ 10.000 m3 đến\r\n\n dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản\n\nĐồng/01 đề án\n\n8.700.000\n\n+\n\nTừ 20.000 m3 đến\r\n\n dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản\n\nĐồng/01 đề án\n\n11.000.000\n\n2\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn,\r\n\n điều chỉnh\n\nMức thu bằng 50% mức thu tại\r\n\n Điểm 1 Mục I Biểu này\n\n3\n\nTrường hợp thẩm định cấp lại\n\n \n\nMức thu bằng 30% mức thu tại\r\n\n Điểm 1 Mục I Biểu này\n\nII\n\nPhí thẩm định báo cáo\r\n\n thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất\n\n1\n\nTrường hợp thẩm định báo\r\n\n cáo lần đầu\n\n-\n\nĐối với báo cáo kết quả\r\n\n thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 báo cáo\n\n300.000\n\n-\n\nĐối với báo cáo kết quả\r\n\n thăm dò có lưu lượng:\n\nĐồng/01 báo cáo\n\n \n\n+\n\nTừ 200 m3 đến\r\n\n dưới 500 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 báo cáo\n\n1.100.000\n\n+\n\nTừ 500 m3 đến\r\n\n dưới 1.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 báo cáo\n\n2.500.000\n\n+\n\nTừ 1.000 m3 đến\r\n\n dưới 3.000 m3/ngày đêm\n\nĐồng/01 báo cáo\n\n4.500.000\n\n2\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn,\r\n\n bổ sung:\n\nMức thu bằng 50% mức thu tại\r\n\n Điểm 1 Mục II Biểu này\n\nIII\n\nPhí thẩm định hồ sơ, điều\r\n\n kiện hành nghề khoan nước dưới đất\n\n1\n\nTrường hợp thẩm định lần đầu\n\nĐồng/hồ sơ\n\n1.100.000\n\n2\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn,\r\n\n bổ sung\n\nMức thu bằng 50% mức thu tại\r\n\n Điểm 1 Mục III Biểu này\n\nB\n\nTỷ lệ trích\n\n1\n\nTrích để lại cho đơn vị\r\n\n thu phí\n\n%\n\n80\n\n2\n\nNộp ngân sách nhà nước\n\n%\n\n20\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ SỬ DỤNG\r\n\nTẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nQuy định\n\nI\n\nMức thu phí sử dụng tạm\r\n\n thời lòng đường, hè phố (theo quy hoạch)\n\n1\n\nKhu vực I: Bao gồm\r\n\n các phường: Trưng Vương, Quang Trung, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng\r\n\n Quang\n\nĐồng/m²/tháng\n\n- Vị trí 1:\n\n- Vị trí 2:\n\n- Vị trí 3:\n\n- Vị trí 4:\n\n \n\n100.000\n\n80.000\n\n65.000\n\n50.000\n\n2\n\nKhu vực II: Bao gồm\r\n\n các phường: Trung Thành, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tân Thịnh, Quan Triều,\r\n\n Gia Sàng, Túc Duyên, Hương Sơn, Phú Xá, Quang Vinh, Thịnh Đán, Tích Lương,\r\n\n Cam Giá; các phường thuộc thành phố Sông Công và trung tâm các huyện, thị xã\n\nĐồng/m²/tháng\n\n- Vị trí 1:\n\n- Vị trí 2:\n\n- Vị trí 3:\n\n- Vị trí 4:\n\n \n\n70.000\n\n50.000\n\n35.000\n\n20.000\n\n3\n\nKhu vực III: Bao gồm\r\n\n trung tâm các xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã\n\nĐồng/m²/tháng\n\n- Vị trí 1:\n\n- Vị trí 2:\n\n- Vị trí 3:\n\n- Vị trí 4:\n\n \n\n50.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n4\n\nKhu vực IV: Bao gồm\r\n\n các xã còn lại\n\nĐồng/m²/tháng\n\n- Vị trí 1:\n\n- Vị trí 2:\n\n- Vị trí 3:\n\n- Vị trí 4:\n\n \n\n30.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n8.000\n\nII\n\nTỷ lệ trích để lại\n\n1\n\nĐơn vị được ngân sách đảm\r\n\n bảo kinh phí:\n\n- Trích để lại cho đơn vị\r\n\n thu phí\n\n- Tỷ lệ nộp ngân sách\n\n \n\n%\n\n%\n\n \n\n10\n\n90\n\n2\n\nĐơn vị không được ngân\r\n\n sách nhà nước đảm bảo kinh phí:\n\n- Trích để lại cho đơn vị\r\n\n thu phí\n\n- Tỷ lệ nộp ngân sách\n\n \n\n\r\n\n %\n\n%\n\n \n\n\r\n\n 70\n\n30\n\n \n\nPHỤ LỤC V\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO\r\n\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính mức thu phí: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTổng vốn đầu tư\r\n\n (tỷ đồng)\n\nNhóm dự án\n\n<50\n\n>50 và <100\n\n>100 và <200\n\n>200 và <500\n\n>500\n\n1\n\nNhóm 1: Dự án xử lý chất\r\n\n thải và cải thiện môi trường\n\n5,0\n\n6,5\n\n12,0\n\n14,0\n\n17,0\n\n2\n\nNhóm 2: Dự án công trình\r\n\n dân dụng\n\n6,9\n\n8,5\n\n15,0\n\n16,0\n\n25,0\n\n3\n\nNhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ\r\n\n thuật\n\n7,5\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n25,0\n\n4\n\nNhóm 4: Dự án nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp, thủy sản\n\n7,8\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n24,0\n\n5\n\nNhóm 5: Dự án giao thông\n\n8,1\n\n10,0\n\n18,0\n\n20,0\n\n25,0\n\n6\n\nNhóm 6: Dự án công nghiệp\n\n8,4\n\n10,5\n\n19,0\n\n20,0\n\n26,0\n\n7\n\nNhóm 7: Dự án khác (không\r\n\n thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)\n\n5,0\n\n6,0\n\n10,8\n\n12,0\n\n15,6\n\n \n\nPHỤ LỤC VI\n\nMỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\n1. Quy định mức thu phí\r\n\nthẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức\n\n- Trường hợp giao đất, cho\r\n\nthuê đất:\n\nSTT\n\nQuy mô diện tích\n\nMức thu cấp mới\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nNhỏ hơn và bằng 5.000 m²\n\n1.000.000\n\n2\n\nTừ >5.000 m² đến\r\n\n 10.000 m²\n\n1.500.000\n\n3\n\nTừ >1ha đến 3ha\n\n3.000.000\n\n4\n\nTừ > 3ha đến 5ha\n\n4.000.000\n\n5\n\nTừ > 5ha đến 10ha\n\n5.000.000\n\n6\n\nTừ >10ha đến 20ha\n\n6.000.000\n\n7\n\nTừ >20ha trở lên\n\n7.500.000\n\nĐối với trường hợp cấp đổi,\r\n\ncấp lại: Mức thu bằng 50% so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu).\n\n- Trường hợp chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:\n\nLoại hồ sơ\n\nMức thu (đồng/hồ sơ)\n\nHồ sơ chuyển nhượng quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n300.000\n\n2. Quy định mức thu phí\r\n\nthẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân\n\nSTT\n\nQuy mô diện tích\n\nMức thu cấp mới (cấp lần đầu)\n\nTrường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh (đồng/hồ sơ)\n\nTrường hợp giao đất ở (đồng/hồ sơ)\n\nI\n\nĐối với hộ gia đình cá\r\n\n nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện\n\n1\n\nNhỏ hơn và bằng 200m²\n\n250.000\n\n200.000\n\n2\n\nTừ >200 m² đến 400m²\n\n300.000\n\n250.000\n\n3\n\nTừ > 400 m² đến 1.000m²\n\n450.000\n\n350.000\n\n4\n\nTừ >1.000 m² đến\r\n\n 3.000m²\n\n600.000\n\n500.000\n\n5\n\nTừ >3.000m² đến 5.000m²\n\n750.000\n\n650.000\n\n6\n\nTừ >5.000m² đến 7.000m²\n\n900.000\n\n800.000\n\n7\n\nTừ >7.000m² đến\r\n\n 10.000m²\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n8\n\nTừ > 10.000 m² (1ha)\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\nII\n\nĐối với hộ gia đình cá\r\n\n nhân tại các khu vực khác\n\n1\n\nNhỏ hơn và bằng 200m²\n\n160.000\n\n120.000\n\n2\n\nTừ >200 m² đến 400m²\n\n200.000\n\n150.000\n\n3\n\nTừ > 400 m² đến 1.000m²\n\n280.000\n\n200.000\n\n4\n\nTừ >1.000 m² đến\r\n\n 3.000m²\n\n380.000\n\n300.000\n\n5\n\nTừ >3.000m² đến 5.000m²\n\n480.000\n\n400.000\n\n6\n\nTừ >5.000m² đến 7.000m²\n\n580.000\n\n500.000\n\n7\n\nTừ >7.000m² đến\r\n\n 10.000m²\n\n700.000\n\n600.000\n\n8\n\nTừ > 10.000 m² (1ha)\n\n800.000\n\n700.000\n\n+ Đối với trường hợp cấp đổi,\r\n\ncấp lại: Mức thu bằng 50% so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu).\n\n- Mức thu đối với trường hợp\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất:\n\nLoại hồ sơ\n\nMức thu (đồng/hồ sơ)\n\nTại các phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc trung tâm huyện\n\nTại các khu vực khác\n\nHồ sơ chuyển nhượng quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n150.000\n\n75.000\n\n \n\nPHỤ LỤC VII\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ KHAI\r\n\nTHÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nI. Quy định mức thu\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng/hồ sơ, tài liệu\n\nNội dung\n\nHộ gia đình, cá nhân\n\nTổ chức\n\nTại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện\n\nKhu vực khác\n\nKhai thác và sử dụng tài liệu đất đai\n\n120.000\n\n60.000\n\n300.000\n\nGhi chú: Mức\r\n\nthu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.\n\nII. Quản lý, sử dụng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nTỷ lệ trích để lại (%)\n\nNộp ngân sách nhà nước (%)\n\n1\n\nĐơn vị thu phí được ngân\r\n\n sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động\n\n20\n\n80\n\n2\n\nĐơn vị thu phí không được\r\n\n ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động\n\n80\n\n20\n\n \n\nPHỤ LỤC VIII\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH PHÍ CUNG CẤP\r\n\nTHÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN (TRỪ TÀU BAY, TÀU BIỂN); GIAO DỊCH\r\n\nBẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO\r\n\nĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nQuy định\n\nI\n\nMức thu\n\n \n\n \n\n1\n\nPhí\r\n\n cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển);\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\nĐồng/hồ sơ\n\n30.000\n\n2\n\nPhí đăng ký giao dịch bảo\r\n\n đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển); quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất\n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐăng ký giao dịch bảo đảm\r\n\n lần đầu\n\nĐồng/hồ sơ\n\n80.000\n\n2.2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n giao dịch bảo đảm đã đăng ký\n\nĐồng/hồ sơ\n\n60.000\n\n2.3\n\nĐăng ký văn bản thông báo\r\n\n về việc xử lý tài sản bảo đảm\n\nĐồng/hồ sơ\n\n70.000\n\n2.4\n\nXóa đăng ký giao dịch bảo\r\n\n đảm\n\nĐồng/hồ sơ\n\n20.000\n\nII\n\nTỷ lệ trích\n\n \n\n \n\n1\n\nTrích để lại cho đơn vị\r\n\n thu phí\n\n%\n\n80\n\n2\n\nNộp ngân sách nhà nước\n\n%\n\n20\n\n \n\nPHỤ LỤC IX\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nQuy định\n\n(đồng/lần)\n\nI\n\nMức thu đối với việc\r\n\n đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên và Sông\r\n\n Công\n\n \n\n \n\n1\n\nCấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá\r\n\n nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú\n\nLần đăng ký\n\n20.000\n\n \n\nRiêng cấp đổi sổ hộ khẩu\r\n\n cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay\r\n\n đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà\n\nLần cấp\n\n10.000\n\n2\n\nĐiều chỉnh những thay đổi\r\n\n trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, gia hạn tạm trú (không thu lệ phí đối với trường\r\n\n hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố,\r\n\n số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)\n\nLần điều chỉnh\n\n8.000\n\nII\n\nĐối với các khu vực\r\n\n khác trên địa bàn tỉnh mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại Mục I,\r\n\n Biểu này\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n \n\nPHỤ LỤC X\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH VÀ CẤP CHỨNG\r\n\nMINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nA\n\nLệ phí hộ tịch\n\nI\n\nMức thu áp dụng đối với\r\n\n việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh không\r\n\n đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy\r\n\n tờ cá nhân\n\nĐồng\n\n7.000\n\n2\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nĐồng\n\n25.000\n\n3\n\nĐăng ký khai tử không đúng\r\n\n hạn, đăng ký lại khai tử\n\nĐồng\n\n7.000\n\n4\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con\n\nĐồng\n\n15.000\n\n5\n\nCấp\r\n\n bản sao trích lục hộ tịch\n\nĐồng/bản sao\n\n3.000\n\n6\n\nThay đổi, cải chính hộ tịch\r\n\n cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân\r\n\n Việt Nam cư trú ở trong nước\n\nĐồng\n\n15.000\n\n7\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng\r\n\n hôn nhân\n\nĐồng\n\n10.000\n\n8\n\nXác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ\r\n\n tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác\n\nĐồng\n\n7.000\n\nII\n\nMức thu áp dụng đối với\r\n\n việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh đúng hạn,\r\n\n không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nĐồng\n\n70.000\n\n2\n\nĐăng ký kết hôn, đăng ký lại\r\n\n kết hôn\n\nĐồng\n\n1.200.000\n\n3\n\nĐăng ký khai tử đúng hạn,\r\n\n đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử\n\nĐồng\n\n70.000\n\n4\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con\n\nĐồng\n\n1.200.000\n\n5\n\nCấp\r\n\n bản sao trích lục hộ tịch\n\nĐồng/bản sao\n\n8.000\n\n6\n\nThay đổi, cải chính hộ tịch\r\n\n cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; thay đổi, cải chính, bổ\r\n\n sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài; xác định lại dân tộc\n\nĐồng\n\n28.000\n\n7\n\nGiám hộ, chấm dứt giám hộ;\r\n\n ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại\r\n\n cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nĐồng\n\n70.000\n\n8\n\nĐăng ký hộ tịch khác\n\nĐồng\n\n70.000\n\nB\n\nLệ phí cấp chứng minh\r\n\n nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)\n\n1\n\nTại các phường thuộc thành\r\n\n phố\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cấp mới\n\nĐồng/ lần cấp\n\n7.000\n\n \n\n+ Cấp lại, đổi\n\nĐồng/ lần cấp\n\n9.000\n\n2\n\nTại các khu vực còn lại\n\nĐồng/ lần cấp\n\n \n\n \n\n+ Cấp mới\n\nĐồng/ lần cấp\n\n3.000\n\n \n\n+ Cấp lại, đổi\n\nĐồng/ lần cấp\n\n4.000\n\n \n\nPHỤ LỤC XI\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP CHO\r\n\nNGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng/01 giấy phép\n\nSTT\n\nNội dung\n\nQuy định\n\n1\n\nCấp mới giấy phép lao động\n\n600.000\n\n2\n\nCấp lại giấy phép lao động\n\n450.000\n\n \n\nPHỤ LỤC XII\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY\r\n\nDỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng/giấy phép\n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nQuy định\n\n1\n\nNhà ở riêng lẻ của nhân\r\n\n dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)\n\n75.000\n\n2\n\nCác công trình khác\n\n150.000\n\n3\n\nGia hạn giấy phép xây dựng\n\n15.000\n\n \n\nPHỤ LỤC XIII\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng/lần cấp, bản\n\nSTT\n\nNội dung\n\nQuy định\n\n1\n\nHộ gia đình, hợp tác xã\n\n150.000\n\n2\n\nLiên hiệp hợp tác xã\n\n300.000\n\n3\n\nChứng nhận đăng ký thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký kinh doanh\n\n30.000\n\n4\n\nCấp bản sao giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản\r\n\n trích lục nội dung đăng ký kinh doanh\n\n3.000\n\n \n\nPHỤ LỤC XIV\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (LỆ PHÍ ĐỊA\r\n\nCHÍNH) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nNội dung thu\n\nĐơn vị tính\n\nQuy định\n\nHộ gia đình cá nhân\n\nTổ chức\n\nCác phường thuộc thành phố, thị xã\n\nKhu vực khác\n\nI\n\nCấp mới (cấp lần đầu)\r\n\n giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n1\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất\n\nGiấy\n\n25.000\n\n10.000\n\n100.000\n\n2\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nGiấy\n\n100.000\n\n50.000\n\n500.000\n\nII\n\nCấp lại (kể cả cấp lại\r\n\n giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng\r\n\n nhận\n\n1\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất\n\nLần\n\n20.000\n\n10.000\n\n50.000\n\n2\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nLần\n\n50.000\n\n25.000\n\n50.000\n\nIII\n\nChứng nhận đăng ký biến\r\n\n động về đất đai\n\nLần\n\n25.000\n\n10.000\n\n30.000\n\nIV\n\nTrích lục bản đồ địa\r\n\n chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính\n\nLần\n\n15.000\n\n7.000\n\n30.000\n\n \n\nPHỤ LỤC XV\n\nDANH MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49 /2016 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\n1. Nghị quyết số\r\n\n09/2004/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XI, Kỳ họp thứ 2 về thu 11 loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.\n\n2. Nghị quyết số\r\n\n36/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên Khóa XI, Kỳ họp thứ 7 về điều chỉnh và bổ sung mức thu các loại phí, lệ\r\n\nphí thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.\n\n3. Nghị quyết số\r\n\n03/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XI, Kỳ họp thứ 8 về bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí\r\n\nthuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.\n\n4. Nghị quyết số\r\n\n21/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên Khóa XI, Kỳ họp thứ 9 về Quy định bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n5. Nghị Quyết số\r\n\n13/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XI, Kỳ họp thứ 10 về Quy định và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí thuộc tỉnh\r\n\nThái Nguyên quản lý.\n\n6. Nghị quyết số\r\n\n17/2009/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XI, Kỳ họp thứ 12 về việc quy định và điều chỉnh mức thu một số loại phí,\r\n\nlệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n7. Nghị quyết số\r\n\n02/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 03 về việc quy định mức thu mới và điều chỉnh,\r\n\nbổ sung một số loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên.\n\n8.\r\n\nKhoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 1 Nghị Quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12\r\n\nnăm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc\r\n\nQuy định mức thu một số loại phí, lệ phí; mức chi đặc thù bảo đảm cho các nội\r\n\ndung kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chế độ\r\n\ndinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích\r\n\ncao thuộc tỉnh Thái Nguyên.\n\n9. Nghị quyết số\r\n\n08/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XII, Kỳ họp thứ 4 về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo\r\n\ndục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2012-2013; mức thu phí đấu giá và\r\n\nmức dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n10. Nghị quyết số\r\n\n51/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XII, Kỳ họp thứ 10 Quy định điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n11. Nghị quyết số\r\n\n72/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XII, Kỳ họp thứ 12 (kỳ họp chuyên đề) về việc Quy định điều chỉnh, bổ sung\r\n\nmức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n12. Nghị quyết số\r\n\n81/2015/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XII, Kỳ họp thứ 13 về việc Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại\r\n\nphí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n ", + "id": 103837 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103838.json b/contexts/context_103838.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f18ef5ada4efdfcf063fc1143bf3d1f4bfc72039 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103838.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-55-KH-UBND-nam-2013-thuc-hien-cham-soc-giao-duc-bao-ve-tre-em-Tuyen-Quang-204578.aspx", + "name": "Ke-hoach-55-KH-UBND-nam-2013-thuc-hien-cham-soc-giao-duc-bao-ve-tre-em-Tuyen-Quang-204578", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 30 tháng 7năm2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ\r\n\nSỐ 20-CT/TW NGÀY 05/11/2012 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG\r\n\nĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM TRONG TÌNH HÌNH MỚI VÀ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 1555/QĐ-TTG NGÀY 17/10/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ\r\n\nDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2012-2020\n\nThực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012\r\n\ncủa Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc,\r\n\ngiáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới; Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động\r\n\nquốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020; Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 05/02/2013\r\n\ncủa Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính\r\n\ntrị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và\r\n\nbảo vệ trẻ em trong tình hình mới, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện cụ thể như sau:\n\nI. Mục tiêu\n\n1.Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và\r\n\nlành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền của trẻ em, đảm bảo cho trẻ\r\n\nem được phát triển toàn diện, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em;\r\n\ntrợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm\r\n\nhại, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội\r\n\nphát triển; quan tâm thực hiện các giải pháp cải thiện điều kiện sống, học tập,\r\n\nvui chơi của trẻ em, đặc biệt là trẻ em vùng sâu xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố, từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ\r\n\nem vàtrẻ em giữa các vùng, miền.\n\n2. Các mục tiêu cụ thể\n\n-Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở\r\n\ntrẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 18% vào năm 2015 và xuống còn dưới 15% vào\r\n\nnăm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới\r\n\n15% vào năm 2015 và xuống dưới 10% vào năm 2020. Duy trì trên 95%Trạm Y\r\n\ntế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi đến năm 2020.\n\n-Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục mầm\r\n\nnon chotrẻ em 5 tuổi vào năm 2013 và duy trì vào các năm tiếp theo; đến\r\n\nnăm 2020, có ít nhất 35% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 99% trẻ emtrong\r\n\nđộ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Đến\r\n\nnăm 2020, tỷlệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học là trên 99% và ở bậc\r\n\ntrung học cơ sở là trên 95%.\n\n-Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nxuống dưới 5,5% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống 5% vào năm 2020; tăng tỷ\r\n\nlệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa\r\n\nnhập và có cơ hội phát triển lên 80% vào năm 2015 và lên 85% vào năm 2020; số\r\n\ntrẻ em bị bạo lực giảm 20% vào năm 2015 và giảm 40% vào năm 2020; giảm tỷ suất\r\n\ntrẻ em bị tai nạn, thương tích xuống 550/100.000 trẻ em vào năm 2015 và xuống\r\n\n450/100.000 trẻ em vào năm 2020.\n\n-Tăng tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã,\r\n\nphường phù hợp với trẻ em lên 70% vào năm 2015 và lên 80% vào năm 2020; số xã,\r\n\nphường có điểm vui chơi dành cho trẻ em đạt tiêu chuẩn lên 50% vào năm 2015 và\r\n\nlên 55% vào năm 2020.\n\nII. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu\n\n1. Công tác chỉ đạo, điều hành\n\nChỉđạo việc lồng ghép, ưu tiên giải quyết\r\n\ncác mục tiêu vì trẻ em và thực hiện các quyền trẻ em trong các chương trình, kế\r\n\nhoạch, dự án phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương. Tạo môi trường sống, học\r\n\ntập, vui chơi an toàn, lành mạnh cho trẻ em; thực hiện tốt các quyền trẻ em.\n\nTăng cường sự phối hợp của các sở, ban, ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các tổchức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp ở địa phương trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻem.\n\nKiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của Ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp; thường xuyên nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em cấp xã và cộng tác viên làm công tác\r\n\ntrẻ em ở cơ sở, đặc biệt tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số. Nghiên cứu chế độ đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cộng tác viên bảo\r\n\nvệ, chăm sóc trẻ em ở cấp thôn bản, tổ nhân dân.\n\nThường xuyên kiểm tra, đánh giá, tổ chức sơ kết\r\n\ntổng kết, rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch\r\n\nvề công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các mô hình về hệ thống dịch\r\n\nvụ bảo vệ trẻ em, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để nhân rộng.\n\n2. Các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận\r\n\nthức cho cộng đồng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em\n\nTuyên truyền, phổ biến những chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc,\r\n\ngiáo dục trẻ em, nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và cộng đồng\r\n\ndân cư về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ\r\n\nem. Chú trọng việc tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở, giúp cho các gia đình, các\r\n\ncụm dân cư chủ động ngăn ngừa và kịp thời can thiệp khi xảy ra các vụ việc vi\r\n\nphạm quyền trẻ em, đặc biệt là xâm hại, bạo lực, ngược đãi, bỏ rơi trẻ em;\r\n\ntuyên dương các gương điển hình tiên tiến trong việc thực hiện tốt công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phê phán, lên án những hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật, xâm hại, ngược đãi, bạo lực, xao nhãng, lôi kéo trẻ em vào hoạt động tội\r\n\nphạm và cản trở việc thực hiện các quyền của trẻ em.\n\nTổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ\r\n\nlàm công tác trẻ em các cấp, đặc biệt là giáo viên, cán bộ cấp xã và cộng tác\r\n\nviên, tình nguyện viên làm công tác trẻ em tại thôn bản về nghiệp vụ công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, kỹ năng tiếp cận và can thiệp, giúp đỡ, chăm\r\n\nsóc đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng.\n\nPhát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức\r\n\nđoàn thể các cấp trong tuyên truyền vận động nhân dân tham gia các hoạt động\r\n\nbảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, gắn với xây dựng gia đình văn hóa, khu dân\r\n\ncư văn hóa tạo môi trường bền vững cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.\n\nDuy trì chuyên mục tuyên truyền về công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo\r\n\nTuyên Quang; biên soạn, phát hành, nhân bản các tài liệu, ấn phẩm, xây dựng các\r\n\ncụm pano tuyên truyền phổ biến pháp luật, các chính sách về bảo vệ, chăm sóc và\r\n\ngiáo dục trẻ em. Tổ chức các hoạt động tham vấn, tư vấn tại các trường học,\r\n\ncộng đồng; nghiên cứu tổ chức diễn đàn trẻ em các cấp.\n\n3. Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ trẻ em\n\nTriển khai rà soát, nắm chắc thực trạng trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh; phát hiện, can thiệp và trợ giúp kịp\r\n\nthời đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trong đó đặc biệt là trẻ em bị xâm\r\n\nhại, bị ngược đãi, trẻ em bị khuyết tật, bị bệnh tim bẩm sinh, trẻ em bị ảnh\r\n\nhưởng bởi HIV/AIDS…\n\nĐẩy mạnh việc xây dựng xã, phường, thị trấn phù\r\n\nhợp với trẻ em; xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh thực hiện phòng, chống tai nạn\r\n\nthương tích, phòng, chống đuối nước trẻ em từng giai đoạn; chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nxây dựng ngôi nhà an toàn, trường học, cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn\r\n\nthương tích, đuối nước trẻ em. Tích cực triển khai thực hiện các chương trình\r\n\ngiảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, các phong trào xây dựng khu dân cư\r\n\nvăn hóa, gia đình văn hóa để tạo môi trường an toàn, lành mạnh cho trẻ em phát\r\n\ntriển, giảm thiểu các nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt đối với trẻ xuất phát\r\n\nchính từ gia đình, khu dân cư, trường học nơi trẻ em sinh sống, vui chơi và học\r\n\ntập.\n\nTiếp tục duy trì xây dựng và nhân rộng mô hình\r\n\ntrợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; nghiên cứu thực hiện việc thành lập và\r\n\nphát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp, để tư vấn, tham vấn, trợ\r\n\ngiúp cho trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng, tư vấn cho\r\n\ngia đình và cộng đồng các thông tin, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em và các\r\n\nvấn đề liên quan. Quản lý, phát hiện, can thiệp, trợ giúp kịp thời trẻ em có\r\n\nnguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.\n\nTăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntrong việc thực hiện các quy định của nhà nước hoạt động văn hóa và dịch vụ văn\r\n\nhóa, các cơ sở kinh doanh dịch vụ có môi trường dễ phát sinh tệ nạn xã hội nhằm\r\n\nngăn ngừa văn hóa phẩm độc hại, có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực, không\r\n\nphù hợp với trẻ em, góp phần hạn chế tình trạng bạo lực, xâm hại trẻ em, người\r\n\nchưa thành niên vi phạm pháp luật; khuyến khích nạn nhân và gia đình tố giác\r\n\ntội phạm, hỗ trợ các cơ quan chức năng xử lý tội phạm xâm hại, bạo lực, ngược\r\n\nđãi, buôn bán trẻ em, người chưa thành niên vi phạm pháp luật. Kiểm tra, phát\r\n\nhiện, tìm hiểu nguyên nhân các trường hợp bỏ rơi trẻ em, đặc biệt là tại các cơ\r\n\nsở chăm sóc trẻ em (Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, các cơ sở y tế…), ngăn chặn,\r\n\nhạn chế tình trạng bỏ rơi trẻ em. Xử lý nghiêm, đúng theo quy định của pháp luật\r\n\nđối với các vụ việc, các trường hợp xâm hại, ngược đãi, bạo lực, bóc lột, buôn\r\n\nbán trẻ em, vi phạm các quyền của trẻ em. Thực hiện các giải pháp ngăn ngừa,\r\n\nquản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật.\n\nTăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác con nuôi nhằm bảo đảm tính nhân đạo thiết thực, tránh lợi dụng đểmua\r\n\nbán trẻ em; ưu tiên tìm gia đình thay thế trong nước, nhằm đảm bảo cho trẻ em\r\n\ncó cơ hội được nhận làm con nuôi trong nước; kiểm tra chặt chẽ hồ sơ của người\r\n\nxin nhận con nuôi và hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài,\r\n\nbảo đảm việc giới thiệu, giảiquyếtcho trẻ em làm con nuôi người\r\n\nnước ngoài trên địa bàn tỉnh đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\nDuy trì và nâng cao chất lượng phục hồi, chăm\r\n\nsóc trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị khuyết tật và các trẻ em có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt khác tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, Trung tâm Phục hồi chức\r\n\nnăng Hương Sen.\n\n4. Thực hiện công tác chăm sóc trẻ em\n\n4.1. Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\nThực hiện kịp thời các chế độ, chính sách của\r\n\nNhà nước đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em bị ảnh hưởng do\r\n\nthiên tai, tai nạn rủi ro.\n\nPhát huy vai trò và tăng cường hoạt động của Quỹ\r\n\nBảo trợ trẻ em các cấp, tổ chức có hiệu quả \"Tháng hành động vì trẻ em\"\r\n\nhàng năm gắn với các hoạt động thăm, tặng quà, hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt và vận động ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp. Tập trung huy động\r\n\nnguồn lực, hỗ trợ kịp thời cho trẻ em bị khuyết tật, trẻ em bị bệnh tim bẩm\r\n\nsinh được phẫu thuật, phục hồi chức năng.\n\nNghiên cứu có chính sách trợ cấp thường xuyên\r\n\ncho các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng không đủ điều\r\n\nkiện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng.\n\n4.2. Chăm sóc sức khỏe\n\nTiếp tục đẩy mạnh nâng cao chất lượng khám chữa\r\n\nbệnh cho các tuyến y tế, đặc biệt là tuyến cơ sở và đội ngũ cán bộ y tế làm\r\n\ncông tác sản nhi, đảm bảo điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho trẻ em.\n\nTích cực thực hiện các giải pháp đảm bảo trẻ em\r\n\ndưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh đều được cấp thẻ Bảo hiểm y tế, được khám chữa\r\n\nbệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.\n\nTăng cường công tác truyền thông giáo dục chăm\r\n\nsóc sức khỏe ban đầu nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn với những hình\r\n\nthức phù hợp về những kiến thức chăm sóc cho mọi trẻ em, hướng dẫn các bà mẹ\r\n\nbảo vệ sức khỏe khi mang thai, tăng cường các biện pháp chăm sóc y tế trước khi\r\n\nsinh, phát hiện sớm và xử lý kịp thời, có hiệu quả các tai biến sản khoa; thực\r\n\nhiện có hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng, chống suy dinh dưỡng\r\n\ntrẻ em; tuyên truyền, vận động đảm bảo cho trẻ em được bú sữa mẹ hoàn toàn\r\n\ntrong 6 tháng đầu sau sinh.\n\n5. Giáo dục trẻ em\n\nTiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, củng cố\r\n\nhệ thống trường lớp học, ưu tiên đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các\r\n\ntrường học ở vùng sâu, vùng xa. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục\r\n\ncác bậc học. Nâng cao chất lượng nuôi dạy, chăm sóc trẻ ở các trường tiểu học,\r\n\nnhà trẻ, lớp mẫu giáo; tích cực xây dựng trường học thân thiện, an toàn, lành\r\n\nmạnh.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục, huy động\r\n\ncác lực lượng tham gia công tác giáo dục; phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà\r\n\ntrường và xã hội trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh. Tăng cường vận\r\n\nđộng tuyên truyền cho cộng đồng và xã hội về việc hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều\r\n\nkiện tốt nhất đưa trẻ đến trường, hạn chế thấp nhất tình trạng trẻ em bỏ học.\r\n\nXây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, ngăn chặn kịp thời các hành vi bạo lực\r\n\nđối với trẻ em trong các trường học. Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vượt khó vươn\r\n\nlên trong học tập rèn luyện được cấp học bổng, được hỗ trợ; tổ chức tuyên dương\r\n\ntrẻ em là học sinh giỏi đạt giải các cấp.\n\n6. Vui chơi cho trẻ em\n\nQuan tâm quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý các\r\n\ncông trình phúc lợi dành cho trẻ em, gắn với quy hoạch xây dựng đô thị, xây\r\n\ndựng nông thôn mới, đặc biệt công trình văn hóa, thể thao, sân chơi cho trẻ.\n\nTổ chức có hiệu quả các hoạt động văn hóa, thể\r\n\nthao, giải trí cho trẻ em trong dịp nghỉ hè, trong “Tháng hành động vì trẻ\r\n\nem’’, Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết trung thu, Khai giảng năm học mới, ưu\r\n\ntiên nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em nghèo, trẻ em là dân tộc thiểu\r\n\nsố, trẻ em ở các địa bàn khó khăn; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài tỉnh có đủ điều kiện tổ chức các hoạt động dịch vụ vui\r\n\nchơi, giải trí lành mạnh cho trẻ em, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.\n\n7. Tăng cường quyền được tham gia của trẻ em\n\nTuyên truyền vận động nhân dân, đặc biệt là vùng\r\n\nsâu, vùng xa thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em kịp thời theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, đảm bảo cho việc thực hiện các quyền của trẻ em.\n\nTăng cường tổ chức các hoạt động cho trẻ em tại\r\n\ntrường học và địa bàn dân cư nhằm thu hút trẻ em tham gia. Duy trì và phát\r\n\ntriển mô hình các câu lạc bộ, các nhóm trẻ em. Nghiên cứu tổ chức các diễn đàn\r\n\ntrẻ em, tạo cơ hội cho trẻ em tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa địa phương và thực hiện các quyền của trẻ em.\n\nIII. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự\r\n\ntoán chi ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước và nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nnước, ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\nIV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCó trách nhiệm tổng hợp, tham mưu giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo, quản\r\n\nlý, điều hành thực hiện kế hoạch; giám sát tình hình thực hiện các mục tiêu của\r\n\nkế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan rà soát thực trạng trẻ em\r\n\nvà trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra\r\n\ncác huyện, thành phố xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em; triển khai xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ\r\n\nem, mô hình Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; triển khai vận động, ủng hộ xây\r\n\ndựng và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp.\n\nTổ chức thực hiện các nội dung, chương trình, dự\r\n\nán thuộc Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn tiếp theo;\r\n\ntrong đó tập trung thực hiện các giải pháp phòng ngừa, trợ giúp trẻ em có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt, hỗ trợ phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng trẻ em bị xâm hại, bị\r\n\nngược đãi, bị mua bán, bị bạo lực; phát triển hệ thống dịch vụ về bảo vệ trẻ em.\n\nPhối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc sử dụng\r\n\nkinh phí từ các chương trình, dự án để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc,\r\n\ngiáo dục trẻ em đảm bảo có hiệu quả thiết thực; kiểm tra, giám sát tình hình sử\r\n\ndụng kinh phí thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em, Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp\r\n\nđảm bảo đúng theo quy định tài chính hiện hành.\n\n2. SởY tế\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương\r\n\ntuyên truyền và thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng, tiêm chủng, chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cho trẻ em; chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám, chữa\r\n\nbệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ gia\r\n\nđình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; phòng, chống tai nạn\r\n\nthương tích trẻ em gắn với việc phòng, chống tai nạn thương tích tại cộng đồng,\r\n\nxây dựng mô hình cộng đồng an toàn. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nChiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030, các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2013-2020 về dân số và y tế, dân số kế\r\n\nhoạch hóa gia đình, phòng, chống HIV/AIDS; củng cố kiện toàn mạng lưới chăm sóc\r\n\nsức khỏe trẻ em từ tỉnh đến cơ sở.\n\n3. SởGiáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ\r\n\nchức thực hiện các mục tiêu của kế hoạch về giáo dục, đặc biệt chỉ đạo triển\r\n\nkhai có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giữ vững kết\r\n\nquả phổ cập giáo dục các bậc học; xây dựng trường học thân thiện, an toàn, tạo\r\n\nmôi trường sư phạm lành mạnh, ngăn chặn kịp thời các hành vi bạo lực đối với\r\n\ntrẻ em trong các trường học.\n\nPhối hợp với Tỉnh đoàn Thanh niên quản lý, tổ\r\n\nchức các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em trong dịp nghỉ hè; dịp Tết\r\n\nThiếu nhi 01/6; Tết Trung thu… Tổ chức, thực hiện tốt việc tuyên dương trẻ em\r\n\nlà học sinh có hoàn cảnh khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập.\n\nChỉ đạo cơ quan giáo dục các cấp, các trường\r\n\nhọc, cơ sở giáo dục mầm non tuyên truyền và bổ sung nội dung giáo dục về quyền,\r\n\nbổn phận của trẻ em, trách nhiệm công dân, kỹ năng sống trong chương trình giáo\r\n\ndục của cấp học, bậc học phù hợp với từng lứa tuổi trẻ em; phối hợp với các cấp\r\n\nchính quyền, các tổ chức đoàn thể vận động nhân dân đưa trẻ đến trường, hạn chế\r\n\nthấp nhất tình trạng trẻ em bỏ học.\n\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền phổ biến trong nhân dân về công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em gắn với phong trào \"toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa\"; phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động văn hóa và\r\n\nkinh doanh dịch vụ văn hóa, nhằm ngăn ngừa các sản phẩm văn hóa độc hại, góp\r\n\nphần hạn chế tình trạng bạo lực, xâm hại trẻ em, người chưa thành niên vi phạm\r\n\npháp luật. Tiếp tục quy hoạch và triển khai xây dựng mạng lưới các công trình\r\n\nkhu vui chơi, giải trí cho trẻ em; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, địa phương tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao\r\n\ncho trẻ em, đặc biệt trong dịp nghỉ hè, ngày Tết Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu,\r\n\nNgày Gia đình Việt Nam… chú trọng quan tâm đến trẻ em tại các khu vực vùng cao,\r\n\nvùng khó khăn, trẻ em khuyết tật, trẻ em nghèo.\n\n5.Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với các ngành liên quan tăng cường\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt\r\n\nđộng truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về\r\n\nbảo vệ vàchăm sóc, giáo dục trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểmtra\r\n\ncác hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành\r\n\nxuất bản phẩm), thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ\r\n\nem; xửlý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin,\r\n\ncác điểm dịch vụ trò chơi trực tuyến dành cho trẻ em có nội dung đồi trụy, kích\r\n\nđộng bạo lực, không phù hợp với trẻ em.\n\n6.Sở Tư pháp\n\nChủ trì thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật liên quan đến trẻ em, trợ giúp pháp lý đối với trẻ em, thường xuyên hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký khai sinh đảm bảo\r\n\nquyền được khai sinh của trẻ em làm cơ sở cho việc thực hiện các quyền khác của\r\n\ntrẻ em, đặc biệt đối với trẻ em vùng sâu, xa, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\nTăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác con nuôi; kiểm tra chặt chẽ hồ sơ của người xin nhận con nuôi và hồ\r\n\nsơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài, bảo đảm việc giới\r\n\nthiệu, giảiquyếtcho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài trên địa\r\n\nbàn tỉnh đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n7. Công an tỉnh\n\nPhối hợp với các ngành liên quan và các địa\r\n\nphương tổ chức tốt việc tuyên truyền và thực hiện các biện pháp về phòng ngừa,\r\n\nđấu tranh với các hành vi xâm hại, ngược đãi, bạo lực, buôn bán, bắt cóc trẻ\r\n\nem, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; điều tra, truy tố và xử lý nghiêm\r\n\ntheo pháp luật tội phạm xâm hại, ngược đãi, buôn bán, bạo lực, bắt cóc trẻ em.\n\nTăng cường công tác kiểm tra đối với các tổ chức\r\n\ncon nuôi nước ngoài được giới thiệu nhận trẻ em làm con nuôi người nước ngoài,\r\n\nnghiêm khắc xử lý các hành vi làm giảhồ sơvềnguồn gốc của trẻ\r\n\nem để giải quyết chotrẻ em làm con nuôi người nước ngoài hoặc lợi dụng\r\n\nviệc giới thiệu,giải quyết, đăng ký cho trẻ emlàm con nuôi người\r\n\nnước ngoài đểtrục lợi, thu lợi bất hợp pháp. Chỉ đạo Công an các địa\r\n\nphương tăng cường kiểm tra, phát hiện những đối tượng bỏ rơi trẻ em tại các cơ\r\n\nsở Bảo trợ xã hội, cơ sở chăm sóc trẻ em, bệnh viện, trạm xá… Đề xuất với các\r\n\ncấp có thẩm quyền có giải pháp xử lý, ngăn chặn hiện tượng bỏ rơi trẻ em.\n\nPhối hợp với các ngành, địa phương thực hiện các\r\n\ngiải pháp nhằm hạn chế ở mức thấp nhất người chưa thành niên vi phạm pháp luật.\r\n\nThực hiện việc xử lý, giáo dục phù hợp với người chưa thành niên vi phạm pháp\r\n\nluật.\n\n8. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCăn cứ khả năng ngân sách địa phương đề xuất với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh huy động nguồn lực, bố trí nguồn kinh phí, lồng ghép các\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc, giáo dục trẻ em; trợ giúp, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Sở Nội vụ và các ngành liên quan đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh có chính sách đãi ngộ phù hợp cho lực lượng cộng tác viên làm công tác\r\n\nchăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em ở các thôn, bản, tổ nhân dân.\n\n9.Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Tuyên Quang: Tiếp tục nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài, chuyên\r\n\nđề, thời lượng, thời gian tuyên truyền về các nội dung bảo vệ, chăm sóc, giáo\r\n\ndục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.\n\n10. Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan:\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung kế hoạch này bổ sung các nhiệm\r\n\nvụ, mục tiêu của ngành, lĩnh vực phụ trách đảm bảo kế hoạch đề ra.\n\n11.Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện\r\n\ntại địa phương; thường xuyên kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc trẻ em, đặc biệt là mạng lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóctrẻ\r\n\nem ở các thôn, bản, tổ nhân dân; phát huy vai trò của Quỹbảo trợtrẻ\r\n\nem nhằm tăng cường vận động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội cho\r\n\nsự nghiệp bảo vệ, chămsóc trẻem; lồng ghép việc thực hiện cóhiệu\r\n\nquả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ emvớiviệc\r\n\nthực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh\n\nChỉ đạo đoàn thể các cấp tăng cường vận động,\r\n\ngiáo dục đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia tích cực công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em. Phát động phong trào “Toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục\r\n\ntrẻ em”, xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ em,\r\n\nbảo đảm tất cả trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh\r\n\nthần và đạo đức. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.\n\nTham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Vận động hội viên,\r\n\nđoàn viên làm cộng tác viên, tình nguyện viên về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục\r\n\ntrẻ em ở cơ sở.\n\nPhối hợp với các trường học, các cấp chính quyền\r\n\nquản lý, tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, văn hóa\r\n\ncho trẻ em nhân dịp ngày tết Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, dịp nghỉ hè và khai\r\n\ngiảng năm học mới. Tham gia vận động các gia đình đưa trẻ đến trường, tạo mọi\r\n\nđiều kiện cho trẻ em được học tập, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thực\r\n\nhiện đầy đủ các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nnày, định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp); trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, kịp thời báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục BVCSTE, Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trường phòng TH, VX, NC;\r\n\n - Lưu VT, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Thị Bích Việt\n\n", + "id": 103838 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103839.json b/contexts/context_103839.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47b18491e120ab298b7e7f80ec249ff2920e825f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103839.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-52-2005-QD-UB-sua-doi-ho-tro-xay-dung-co-so-che-do-giao-vien-mam-non-dan-lap-Bac-Ninh-245842.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-2005-QD-UB-sua-doi-ho-tro-xay-dung-co-so-che-do-giao-vien-mam-non-dan-lap-Bac-Ninh-245", + "passage": "UBND TỈNH BẮC\r\n\n NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 52/2005/QĐ-UB\n\nNgày 30 tháng\r\n\n 06 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG \"QUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CHẾ ĐỘ CHO GIÁO VIÊN\r\n\nCÁC TRƯỜNG MẦM NON DÂN LẬP\" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 110/2002/QÐ-UB ngày 06/9/2002 của UBND tỉnh)\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày\r\n\n26.11.2003;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20.3.1996\r\n\nvà Luật sửa đổi bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20.5.1998;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2005 /NQ-HÐND ngày\r\n\n27.4.2005 của HÐND tỉnh Bắc Ninh khoá XVI kỳ họp thứ 5 về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số chế độ, chính sách hỗ trợ đối với giáo viên mầm non dân lập;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục-Ðào tạo\r\n\nBắc Ninh,\n\nQUYẾT ÐỊNH :\n\nÐiều 1 : Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Ðiều 8 trong \"Quy\r\n\nđịnh hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất và chế độ cho giáo viên các trường mầm non\r\n\ndân lập\" trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n110/2002/QÐ-UB ngày 06.9.2002 của UBND tỉnh, như sau:1.1. Sửa đổi:\n\n- Mức tiền công tối thiểu bằng mức tiền lương tối\r\n\nthiểu hiện hành của Nhà nước.\n\n- Hưởng phụ cấp đứng lớp bằng 40% mức lương tối\r\n\nthiểu hàng tháng.\n\n- Mức hỗ trợ theo trình độ, thâm niên công tác của\r\n\ntừng giáo viên tăng so với mức cũ 10% mức lương tối thiểu hiện hành.\n\n- Ðược tham gia đóng bảo hiểm xã hội bằng 20% mức\r\n\nlương tối thiểu hiện hành, trong đó người hưởng tiền công đóng 5%, trích từ\r\n\nngân sách hỗ trợ 10%, trích từ học phí 5%.\n\n- Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho những\r\n\ngiáo viên không tham gia đóng bảo hiểm xã hội tuổi đời từ 45 dến 55 có 15 năm\r\n\ncông tác trở lên khi về nghỉ mỗi năm công tác được hưởng 01 tháng trợ cấp theo\r\n\nmức:\n\n+ Tối đa bằng 01 tháng lương tối thiểu hiện hành\r\n\nx (nhân) số năm công tác.\n\n+ Tối thiểu bằng 01 tháng lương tối thiểu hiện\r\n\nhành - (trừ) 100.000đồng tuỳ theo số năm công tác x (nhân) số năm công tác.\n\n1.2. Bổ sung:\n\n- Ðược tham gia đóng bảo hiểm y tế bằng 3% tiền\r\n\ncông của giáo viên được hưởng hàng tháng, trong đó: Ngân sách cấp 1% theo mức\r\n\nlương tối thiểu hiện hành, giáo viên đóng 1% tiền công, phần còn lại được trích\r\n\ntừ nguồn thu học phí.\n\n- Trích từ học phí 1% tiền công và giáo viên\r\n\nđóng 1% tiền công cho hoạt động Công đoàn (nơi có tổ chức Công đoàn).\n\n- Tuyển vào biên chế giáo viên mầm non dân lập đối\r\n\ntượng là con liệt sỹ đã có trình độ đào tạo chuẩn.\n\nÐiều 2: Giao Sở Giáo dục - Ðào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Ðầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện quy định và tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntheo định kỳ 6 tháng, 1 năm.\n\nÐiều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01.6.2005.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở\r\n\nGiáo dục - Ðào tạo, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Ðầu tư, Sở Nội vụ và các ngành\r\n\ncó liên quan; UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\n\n\nUBND TỈNH BẮC\r\n\n NINH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuý\n\n\n\n", + "id": 103839 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10384.json b/contexts/context_10384.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de5e8c12143fab347cea72709294f72502555632 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10384.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-07-2009-QD-UBND-quy-dinh-bo-sung-gia-boi-thuong-cay-trong-tai-san-vat-kien-truc-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-duoc-quy-dinh-QD-19-2008-QD-UB-86684.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2009-QD-UBND-quy-dinh-bo-sung-gia-boi-thuong-cay-trong-tai-san-vat-kien-truc-khi-Nha-n", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮKLẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 07/2009/QĐ-UBND\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 18 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỔ SUNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC\r\n\nKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n19/2008/QĐ-UBND NGÀY 16/5/2008 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH-CP;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008\r\n\ncủa Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP,\r\n\nngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Giá; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày\r\n\n09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh Giá;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nTheo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số 12/TTr-LS, ngày\r\n\n19/01/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này về bổ sung quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến\r\n\ntrúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định số\r\n\n19/2008/QĐ-UBND, ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,\r\n\nXây dựng, Tài nguyên - Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các chủ\r\n\nđầu tư, Thủ truởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./. \n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như Điều 3; \r\n\n - Website Chính phủ; \r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo ĐăkLắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; \r\n\n - Công báo, Website tỉnh;\r\n\n - Các BPNC - VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TM. (T-TM)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Ngọc Cư\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBỔ\r\n\nSUNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, TÀI SẢN , VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\r\n\nĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2008/QĐ-UBND, NGÀY 16/5/2008 CỦA\r\n\nUBND TỈNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 07 /2009/QĐ-UBND, ngày 18 /02/2009 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nKết\r\n\n cấu chính\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nĐơn\r\n\n giá\r\n\n (đồng)\n\nA\n\nCHUỒNG HEO:\n\n\n\n\n\n1\n\nMóng xây đá hộc vữa XM M50,\r\n\n tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,75m + lưới B40; nền láng vữa XM\r\n\n M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo thép hình, cột thép\r\n\n Ø10cm; mái lợp tôn thiếc, không đóng trần\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n536.400\n\n2\n\nMóng xây đá hộc vữa XM M50,\r\n\n tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm\r\n\n không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp\r\n\n nghiêng hai phía bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n407.000\n\n\n\n+ Ngói 22v/m2\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n455.800\n\n\n\n+ Tôn Fibrôciment\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n406.800\n\n3\n\nMóng xây gạch ống vữa XM M50,\r\n\n tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm\r\n\n không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp\r\n\n nghiêng hai phía bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n411.400\n\n\n\n+ Ngói 22v/m2\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n460.200\n\n\n\n+ Tôn Fibrôciment\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n411.200\n\n4\n\nMóng xây đá hộc vữa XM M50,\r\n\n tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm\r\n\n không đánh màu; tường quét vôi; không đóng trần; mái lợp nghiêng một phía\r\n\n bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n381.500\n\n\n\n+ Ngói 22v/m2\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n430.700\n\n\n\n+ Tôn Fibrôciment\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n382.000\n\n5\n\nMóng xây gạch ống vữa XM M50,\r\n\n tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm\r\n\n không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp\r\n\n nghiêng một phía bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n374.000\n\n\n\n+ Ngói 22v/m2\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n385.000\n\n\n\n+ Tôn Fibrôciment\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n373.600\n\n6\n\nMóng xây đá hộc vữa XM M50,\r\n\n tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm\r\n\n không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp\r\n\n tôn thiếc và ngói 22v/m2 \n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n373.100\n\n7\n\nMóng xây gạch ống vữa XM M50,\r\n\n tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm\r\n\n không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; Mái lợp\r\n\n tôn thiếc và ngói 22v/m2\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n340.700\n\nB\n\nCHUỒNG BÒ:\n\n\n\n\n\n1\n\nNền đất, tường xây gạch ống\r\n\n dày 10cm, cao bình quân 0,85m; cột gạch, thưng ván gỗ nhóm V; không trát\r\n\n tường; không đóng trần; mái lợp bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n230.100\n\n\n\n+ Ngói 22v/m2\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n274.300\n\n\n\n+ Bạt\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n185.100\n\n2\n\nNền đất; cột gỗ, thưng ván gỗ\r\n\n nhóm V; không đóng trần; mái lợp bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n272.300\n\n\n\n+ Ngói 22v/m2\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n315.000\n\n\n\n+ Bạt\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n232.400\n\nC\n\nMÁI CHE:\n\n\n\n\n\n1\n\nNền đất, cột gỗ tròn Ø20cm;\r\n\n mái lợp bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n179.700\n\n\n\n+ Tôn Fibrôciment\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n179.500\n\n2\n\nNền láng vữa Ximăng M50, dày\r\n\n 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n267.700\n\n\n\n+ Tôn Fibrôciment\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n267.500\n\n3\n\nNền láng vữa Ximăng M50 có\r\n\n đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n270.700\n\n\n\n+ Tôn Fibrôciment\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n270.500\n\n4\n\nMái che khung thép hình, cột\r\n\n thép tròn Ø50mm; mái lợp tôn thiếc\n\n1\r\n\n m2 xây dựng\n\n274.500\n\n", + "id": 10384 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103840.json b/contexts/context_103840.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86b7c7af3ee8cce1c3eda3cbbb2747155c97d68c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103840.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-34-2008-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-Tro-giup-phap-ly-Nha-nuoc-tinh-Soc-Trang-100588.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2008-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-Tro-giup-phap-ly-Nha-nuoc-tinh-Soc-Tr", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 34/2008/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 09 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP\r\n\nPHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH SÓC TRĂNG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND, ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP, ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-BTP, ngày 28/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà\r\n\nnước;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 375/QĐ.HC.99, ngày 20/5/1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tư\r\n\npháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Sóc Trăng và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: NC, VT.\n\nTM\r\n\n . ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thành Hiệp\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nTỈNH SÓC TRĂNG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:34/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí pháp lý\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý nhà\r\n\nnước (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản\r\n\nlý nhà nước của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự quản lý, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 2. Chức\r\n\nnăng của Trung tâm \n\nTrung tâm có chức năng cung cấp\r\n\ndịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý, giúp họ bảo vệ quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp\r\n\nhành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết các\r\n\nvướng mắc, tranh chấp pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội,\r\n\nphòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật. \n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm \n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ntrợ giúp pháp lý dài hạn, hàng năm, trình Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nvà hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, bao gồm:\n\na) Thực hiện tư vấn pháp luật, cử\r\n\nngười tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợ\r\n\ngiúp pháp lý khác cho người được trợ giúp pháp lý theo các lĩnh vực trợ giúp\r\n\npháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là Nghị định số 07/2007/NĐ-CP);\n\nb) Thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\nlưu động và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác quy định tại các Điều 35, 36,\r\n\n37, 40 và Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP; chịu trách nhiệm và phối hợp với\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý\r\n\ncho nhân dân;\n\nc) Quản lý, hướng dẫn hoạt động\r\n\nđối với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý\r\n\nkhác;\n\nd) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn nghiệp vụ và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý cho Trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là cộng tác\r\n\nviên) của Trung tâm; hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp\r\n\npháp lý; \n\nđ) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát,\r\n\nhội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm;\n\ne) Quản lý, theo dõi, kiểm tra\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý của Cộng tác viên, các cán bộ khác của Trung tâm\r\n\ntheo thẩm quyền; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên tham gia trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\n3. Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu\r\n\nquan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý, phối hợp\r\n\nvới các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\n4. Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác\r\n\nviên của Trung tâm.\n\n5. Chịu trách nhiệm bồi thường\r\n\nthiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười được trợ giúp pháp lý.\n\n6. Giải quyết khiếu nại theo quy\r\n\nđịnh của Luật trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh\r\n\nchấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền.\n\n7. Kiến nghị cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật theo quy định tại\r\n\nĐiều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP.\n\n8. Tổ chức sơ kết, tổng kết, thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa\r\n\nphương với cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền.\n\n9. Quản lý bộ phận giúp việc,\r\n\ntài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật.\r\n\n10. Đề xuất việc khen thưởng tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý.\n\n11. Thực hiện những nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm. \n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ,\r\n\nKINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức của Trung tâm \n\nTrung tâm có Giám đốc, Phó Giám\r\n\nđốc, Trợ giúp viên, các viên chức khác và người lao động.\n\nĐiều 5. Biên\r\n\nchế của Trung tâm \n\n1. Biên chế của Trung tâm được\r\n\nphân bổ trong tổng định mức biên chế sự nghiệp của địa phương hàng năm do Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Hàng năm, căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc và yêu cầu của công tác trợ giúp pháp lý,\r\n\nGiám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch biên chế đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ trình Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\r\n\n3. Ngoài định mức biên chế\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, căn cứ quy định của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng\r\n\nmột số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp,\r\n\nTrung tâm ký hợp đồng lao động để thực hiện một số loại việc nhưng phải báo cáo\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nĐiều 6. Kinh\r\n\nphí hoạt động \n\n1. Kinh phí hoạt động của Trung\r\n\ntâm do Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước. Trung tâm được\r\n\nhỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức\r\n\ntrong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trung tâm quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. Kinh phí hỗ trợ từ\r\n\nQuỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\r\n\nKinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước\r\n\nngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về viện trợ, tài trợ.\n\n3. Tài sản, cơ sở vật chất của\r\n\nTrung tâm do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức sử dụng hoặc\r\n\ngiao cho viên chức, người lao động của Trung tâm quản lý, khai thác, sử dụng\r\n\ncho công việc chuyên môn. Bộ phận giúp việc được giao tài sản có trách nhiệm quản\r\n\nlý, khai thác, sử dụng có hiệu quả. Trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của người\r\n\nquản lý, sử dụng thì phải bồi thường. Việc quản lý tài sản của Trung tâm được\r\n\nthực hiện theo Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập. \n\nTrong trường hợp phải bồi thường\r\n\nthiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý do lỗi của người thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm\r\n\nđược sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm để thực hiện việc\r\n\nbồi thường và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu người thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý đã gây ra thiệt hại và có lỗi phải bồi hoàn.\n\nĐiều 7. Giám\r\n\nđốc Trung tâm \n\n1. Giám đốc Trung tâm là người đứng\r\n\nđầu và là người đại diện theo pháp luật của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.\n\n2. Giám đốc có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo, điều hành Trung tâm\r\n\nthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Trợ giúp pháp\r\n\nlý, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định của Quy chế này;\n\nb) Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý và phân công thực hiện các công việc trong Trung tâm. Phân công\r\n\nnhiệm vụ cho Phó Giám đốc, Trợ giúp viên pháp lý, các viên chức khác và người\r\n\nlao động; quyết định cử, thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý; \n\nc) Quản lý đội ngũ viên chức và\r\n\nngười lao động, cộng tác viên của Trung tâm; ban hành nội quy, quy chế làm việc\r\n\nnội bộ của Trung tâm;\n\nd) Đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Giám đốc và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác về công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập\r\n\ndanh sách đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên và thực hiện việc\r\n\nký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ của chủ\r\n\ntài khoản Trung tâm, chịu trách nhiệm và quản lý, tổ chức thực hiện công tác\r\n\ntài chính, kế toán, quản lý tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ne) Tổ chức kiểm tra, đánh giá,\r\n\ntham gia thanh tra theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giải quyết\r\n\ntranh chấp, khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;\n\ng) Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong Trung tâm;\r\n\nký các Báo cáo thống kê của Trung tâm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của\r\n\ncác Báo cáo;\n\nh) Trực tiếp thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp.\n\nĐiều 8. Phó\r\n\nGiám đốc Trung tâm \n\n1. Phó Giám đốc Trung tâm là người\r\n\ngiúp việc Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, giải\r\n\nquyết các công việc đột xuất khác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các hoạt động được ủy quyền\r\n\nvà kết quả công tác được giao. \n\n2. Phó Giám đốc Trung tâm có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hoạt\r\n\nđộng chuyên môn nghiệp vụ, duy trì kỷ luật lao động của Trung tâm theo sự phân\r\n\ncông của Giám đốc Trung tâm;\n\nb) Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nGiám đốc Trung tâm trước khi giải quyết các vấn đề quan trọng, phức tạp, liên\r\n\nquan đến cơ chế, chính sách và các vấn đề khác thể hiện quan điểm, chính kiến của\r\n\nTrung tâm;\n\nc) Báo cáo Giám đốc Trung tâm về\r\n\ntình hình giải quyết công việc thuộc phạm vi được phân công phụ trách; \n\nd) Phân công Trợ giúp viên pháp\r\n\nlý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực được phân công quản\r\n\nlý; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý;\n\nKhi được Giám đốc Trung tâm ủy\r\n\nquyền giải quyết công việc, Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm và báo cáo\r\n\nvới Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện công việc được uỷ quyền.\n\nĐiều 9. Trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý\n\n1. Trợ giúp viên pháp lý là viên\r\n\nchức chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu đề xuất,\r\n\nbáo cáo Giám đốc hoặc Phó giám đốc Trung tâm về việc thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\ntrong phạm vi lĩnh vực chuyên môn được phân công; trực tiếp thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý và các công việc khác được lãnh đạo Trung tâm giao. \n\n2. Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn quy định tại Điều 24 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức. \n\n3. Khi thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý, Trợ giúp viên pháp lý có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc và quản lý trong quá\r\n\ntrình thực hiện. \n\nĐiều 10.\r\n\nCác viên chức khác và người lao động của Trung tâm \n\nCác viên chức khác và người lao\r\n\nđộng của Trung tâm có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu, thực hiện công\r\n\nviệc trong phạm vi phân công; chấp hành sự chỉ đạo của người quản lý trực tiếp\r\n\nvà chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo Trung tâm về ý kiến đề xuất, tiến độ,\r\n\nchất lượng, hiệu quả công việc được giao; có các quyền và nghĩa vụ theo quy định\r\n\npháp luật về cán bộ, công chức và lao động. \n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC \n\nĐiều 11.\r\n\nNguyên tắc làm việc\n\n1. Trung tâm làm việc theo chế độ\r\n\nđơn vị sự nghiệp; bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, phát huy tính chủ động,\r\n\nsáng tạo, tự chịu trách nhiệm của viên chức trong việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược giao. \n\n2. Những công việc sau đây cần\r\n\nđược thảo luận trong tập thể lãnh đạo Trung tâm trước khi Giám đốc Trung tâm\r\n\nquyết định:\n\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác hàng năm và dài hạn, các văn bản, đề án liên quan đến công tác trợ\r\n\ngiúp pháp lý tham mưu Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Công tác tổ chức, cán bộ và\r\n\nmua sắm, sửa chữa các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động có giá trị\r\n\nlớn;\n\nc) Các vấn đề khác mà Giám đốc\r\n\nthấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.\n\n3. Người thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Giám đốc Trung tâm về toàn\r\n\nbộ nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý do mình thực hiện. Giám đốc Trung tâm\r\n\nkhông được can thiệp hoặc gây áp lực vì mục đích cá nhân, tư lợi đến việc thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý của người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\nĐiều 12.\r\n\nXây dựng kế hoạch\n\nTrung tâm có kế hoạch công tác năm,\r\n\nsáu tháng, quý và tháng. Kế hoạch công tác năm được xây dựng trên cơ sở kết quả\r\n\ncông tác của năm trước, kế hoạch công tác của Sở Tư pháp và các nhiệm vụ công\r\n\ntác năm. Kế hoạch công tác sáu tháng và quý được xây dựng để cụ thể hoá công\r\n\ntác năm và bổ sung những nhiệm vụ mới phát sinh.\n\nĐiều 13. Chế\r\n\nđộ hội họp\n\n1. Hàng tuần lãnh đạo Trung tâm\r\n\nhội ý đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công tác trong tuần và triển khai kế\r\n\nhoạch công tác của Trung tâm trong tuần tiếp theo.\n\n2. Sáu tháng, năm Trung tâm tổ\r\n\nchức họp toàn thể viên chức và người lao động của Trung tâm, lãnh đạo Phòng Tư\r\n\npháp huyện, thành phố, các tổ chức, đơn vị có liên quan và cộng tác viên đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện kế hoạch công tác; trao đổi, phổ biến, rút kinh nghiệm trợ\r\n\ngiúp pháp lý và triển khai kế hoạch thời gian tiếp theo. Thời gian họp do Giám\r\n\nđốc Trung tâm quyết định.\n\nĐiều 14.\r\n\nThông tin\n\n1. Định kỳ hàng quý, sáu tháng,\r\n\nnăm Trung tâm phổ biến chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm; đánh giá\r\n\ntình hình tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý, các viên chức khác và người lao động trong thực hiện nhiệm vụ;\r\n\nnghe ý kiến đề xuất của bộ phận giúp việc Trung tâm về việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, khi tiếp nhận thông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm, viên chức\r\n\ncủa Trung tâm phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Trung tâm; không\r\n\nđược tự ý công bố thông tin mà lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa\r\n\ncó ý kiến chỉ đạo.\n\nĐiều 15. Chế\r\n\nđộ báo cáo\n\n1. Giám đốc Trung tâm thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo định kỳ sáu tháng, năm với Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo hàng\r\n\ntháng, quý, sáu tháng, năm, đột xuất hoặc chuyên đề theo yêu cầu của Cục Trợ\r\n\ngiúp pháp lý, Bộ Tư pháp. \n\n2. Giám đốc Trung tâm báo cáo\r\n\ntình hình tổ chức, hoạt động và sử dụng kinh phí hoạt động của Trung tâm định kỳ\r\n\ntheo tháng, quý, sáu tháng và năm; báo cáo đột xuất hoặc chuyên đề theo yêu cầu\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\nĐiều 16. Quản\r\n\nlý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu \n\n1. Quản lý, lưu trữ công văn,\r\n\ntài liệu\n\nCông văn đến, công văn đi phải\r\n\nđược đăng ký vào sổ theo quy định. Công văn đến phải được chuyển cho lãnh đạo\r\n\nTrung tâm để xử lý kịp thời. Công văn đi phải được lưu theo đúng quy định. Việc\r\n\nphát hành, lưu trữ công văn, tài liệu phải tuân theo quy định pháp luật về văn\r\n\nthư, lưu trữ và bảo mật của nhà nước.\n\nViên chức được phân công xử lý\r\n\nvăn bản có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời.\n\n2. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ\r\n\ngiúp pháp lý\n\nSau 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc\r\n\ntrợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm báo cáo lãnh\r\n\nđạo Trung tâm xem xét để chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý lưu trữ theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về văn thư, lưu trữ.\n\n3. Các văn bản, tài liệu, số liệu\r\n\nđang trong thời gian nghiên cứu, các vụ việc đang trong quá trình xem xét, giải\r\n\nquyết phải được lưu giữ theo quy định pháp luật. Việc công bố số liệu về hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý ở địa phương phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tư pháp. Các\r\n\nthông tin có liên quan đến dự án hợp tác quốc tế hoặc khi làm việc với người nước\r\n\nngoài (nếu có) phải tuân thủ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước chuyên ngành về trợ giúp pháp lý. Giám đốc Trung tâm chịu\r\n\ntrách nhiệm về số liệu thống kê, báo cáo, công bố thông tin của Trung tâm. \n\nĐiều 17. Quản\r\n\nlý lao động\n\n1. Công tác quản lý lao động của\r\n\nTrung tâm tuân theo quy định của Bộ luật Lao động, pháp luật về cán bộ, công chức\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Viên chức của Trung tâm tham\r\n\ngia các hoạt động trợ giúp pháp lý ở cơ sở phải được Giám đốc Trung tâm cử. Sau\r\n\nkhi hoàn thành công việc, người được cử có trách nhiệm báo cáo ngay kết quả làm\r\n\nviệc với Giám đốc Trung tâm.\n\n3. Trường hợp viên chức của\r\n\nTrung tâm được mời tham gia hoạt động của các đơn vị thuộc Sở Tư pháp hoặc của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức khác thì phải báo cáo Giám đốc Trung tâm và chỉ thực hiện\r\n\ncác hoạt động đó khi có sự đồng ý của Giám đốc Trung tâm.\n\nChương IV\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC \n\nĐiều 18.\r\n\nQuan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý\n\n1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ\r\n\nTư pháp.\n\n2. Khi có vướng mắc phát sinh hoặc\r\n\ncó vấn đề cần trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, Trung tâm báo\r\n\ncáo kèm theo phương án đề xuất bằng văn bản xin ý kiến Cục Trợ giúp pháp lý, đồng\r\n\ngửi Giám đốc Sở Tư pháp để theo dõi, phối hợp quản lý, chỉ đạo giữa Cục Trợ\r\n\ngiúp pháp lý và Sở Tư pháp đối với hoạt động của Trung tâm. \n\nĐiều 19.\r\n\nQuan hệ với Sở Tư pháp \n\n1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ\r\n\nđạo của Giám đốc Sở Tư pháp. Trung tâm có trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện chỉ đạo của Sở Tư pháp về công tác trợ giúp pháp lý; báo cáo, xin ý kiến\r\n\nchỉ đạo, đề xuất phương án xử lý và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết\r\n\nđịnh những vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp về lĩnh vực trợ giúp pháp lý\r\n\nvà tổ chức triển khai thực hiện các chỉ đạo đó.\n\n2. Trung tâm đề xuất, kiến nghị\r\n\nvới Sở Tư pháp các vấn đề về tổ chức, chế độ chính sách và các vấn đề khác có\r\n\nliên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo quy định pháp luật. \n\n3. Trung tâm phối hợp với các\r\n\nđơn vị chức năng thuộc Sở Tư pháp trong việc tham mưu Sở Tư pháp hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra Phòng Tư pháp huyện, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về trợ\r\n\ngiúp pháp lý ở địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\nĐiều 20.\r\n\nQuan hệ với Phòng Tư pháp huyện, thành phố\n\nTrung tâm phối hợp với Phòng Tư\r\n\npháp huyện, thành phố thực hiện thông tin về tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý; phát triển mạng lưới cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Tổ Trợ giúp pháp lý;\r\n\nkhảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý; triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý ở\r\n\nđịa phương; bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội\r\n\nngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã.\n\nĐiều 21.\r\n\nQuan hệ trong Trung tâm \n\n1. Quan hệ giữa viên chức, người\r\n\nlao động với Giám đốc Trung tâm:\n\na) Viên chức, người lao động của\r\n\nTrung tâm có quyền đề xuất, kiến nghị với Giám đốc Trung tâm về các biện pháp để\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch công tác; bảo đảm quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của mình và của người khác;\n\nb) Viên chức, người lao động của\r\n\nTrung tâm có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm\r\n\nvụ của mình khác.\n\n2. Viên chức, người lao động của\r\n\nTrung tâm giữ mối quan hệ phối hợp, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong công\r\n\ntác, đấu tranh phê bình với các hành vi sai trái của đồng nghiệp nhằm xây dựng\r\n\nđội ngũ cán bộ của Trung tâm có lập trường chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo\r\n\nđức, nâng cao năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n3. Quan hệ giữa Trung tâm với cộng\r\n\ntác viên được thực hiện theo hợp đồng cộng tác ký kết giữa Giám đốc Trung tâm với\r\n\ncộng tác viên và các quy định pháp luật về cộng tác viên trợ giúp pháp lý.\n\n4. Các vấn đề thuộc nội bộ Trung\r\n\ntâm do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm, bảo đảm phù hợp với quy định pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 22.\r\n\nQuan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý\n\n1. Trung tâm trực tiếp hướng dẫn\r\n\nnội dung sinh hoạt cho Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; cử Trợ giúp viên pháp lý, cộng\r\n\ntác viên tham gia sinh hoạt hoặc định hướng sinh hoạt cho Câu lạc bộ trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\n2. Hàng tháng, sáu tháng, năm,\r\n\nCâu lạc bộ trợ giúp pháp lý báo cáo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng\r\n\nTư pháp huyện, thành phố và Trung tâm; kiến nghị, đề xuất những giải pháp nhằm\r\n\ntháo gỡ những vướng mắc liên quan đến tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\nĐiều 23.\r\n\nQuan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý \n\n1. Trung tâm giữ mối quan hệ phối\r\n\nhợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tham gia thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc và ở địa phương trong việc thực hiện các\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý. \n\n2. Khi nhận được văn bản chuyển\r\n\nhồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước khác hoặc\r\n\nvụ việc trợ giúp pháp lý do tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở địa phương chuyển\r\n\nđến, Trung tâm có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 24.\r\n\nQuan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương\n\n1. Trung tâm phối hợp với các cơ\r\n\nquan tiến hành tố tụng trong thực hiện trợ giúp pháp lý; phối hợp với các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng thực hiện truyền thông về tổ chức và hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý; phối hợp với các cơ quan hữu quan khác ở địa phương trong quản\r\n\nlý, sử dụng cộng tác viên hoặc phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu liên quan\r\n\nđể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý; mời cán bộ, công chức của các cơ quan,\r\n\nban ngành ở cơ sở tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức ở địa\r\n\nphương khi nhận được kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa Trung tâm có trách nhiệm xem xét và giải quyết theo quy định pháp luật về\r\n\ntrợ giúp pháp lý.\n\nChương V \n\nKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM\r\n\nVÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 25.\r\n\nKhen thưởng, xử lý vi phạm\n\n1. Viên chức, người lao động và\r\n\ncộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm có thành tích trong hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý được Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Trợ giúp pháp lý và Sở\r\n\nTư pháp khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng\r\n\ntheo quy định của Luật Thi đua khen thưởng.\n\n2. Viên chức, người lao động và\r\n\ncộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp\r\n\nlý và Quy chế này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý\r\n\nvi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi\r\n\nthường theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 26. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quy chế\n\nQuy chế về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp\r\n\ncó sự thay đổi của Quy chế mẫu của Bộ Tư pháp hoặc theo đề nghị của Giám đốc\r\n\nTrung tâm. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan soạn thảo, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quy chế.\n\nĐiều 27. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Trung\r\n\ntâm tham mưu Giám đốc Sở Tư pháp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý Nhà nước cho phù hợp với thực tế của địa phương và quy định của Nhà nước.", + "id": 103840 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103841.json b/contexts/context_103841.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8a10fb1a8beb6665d59def1c97c8610ae0143f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103841.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-25-2008-QH12-keo-dai-nhiem-ky-hoat-dong-2004-2009-cua-Hoi-dong-nhan-dan-va-Uy-ban-nhan-dan-cac-cap-81884.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2008-QH12-keo-dai-nhiem-ky-hoat-dong-2004-2009-cua-Hoi-dong-nhan-dan-va-Uy-ban-nhan-da", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 25/2008/QH12\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tVỀ VIỆC KÉO DÀI NHIỆM KỲ HOẠT ĐỘNG 2004 – 2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\tNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\r\n\n\t\tSau khi xem xét Tờ trình số 173/TTr-CP ngày 03 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Báo cáo thẩm tra số 563/BC-UBPL12 ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban pháp luật và ý kiến của các vị Đại biểu Quốc hội,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\n\r\n\n\t\tKéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp cho đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp khóa sau vào năm 2011.\n\n\r\n\n\t\tNgày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khóa sau do Ủy ban thường vụ Quốc hội ấn định và công bố.\n\nĐiều 2.\n\n\r\n\n\t\tỦy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3.\n\n\r\n\n\t\tỦy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4.\n\n\r\n\n\t\tNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nNguyễn Phú Trọng\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 103841 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103842.json b/contexts/context_103842.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aaf58260524691766f4560b25e4cf3776621ec00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103842.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-6015-QD-UBND-duyet-do-an-quy-hoach-xay-dung-huyen-Nha-Be-den-nam-2020-180826.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6015-QD-UBND-duyet-do-an-quy-hoach-xay-dung-huyen-Nha-Be-den-nam-2020-180826", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6015/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU\r\n\nCHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN NHÀ BÈ ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô\r\n\nthị; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 699/2002/QĐ-TTg ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển và cải\r\n\ntạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2010 và định hướng đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ duyệt\r\n\nquy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg\r\n\nngày 06 tháng 01 tháng 2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch cấp nước thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các\r\n\nđồ án quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ\r\n\nXây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành QCXDVN 03:2009/BXD (Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp\r\n\nvà hạ tầng kỹ thuật đô thị);\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05\r\n\ntháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị);\n\nCăn cứ\r\n\nThông báo số 236-TB/TU ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Thành ủy thành phố\r\n\nHồ Chí Minh về quy hoạch tổng thể cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 6981/QĐ-UB-QLĐT ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng huyện Nhà Bè;\n\nCăn cứ Quyết định số 1063/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè; \n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt\r\n\nquy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại\r\n\nTờ trình số 3751/TTr-SQHKT ngày 09 tháng 11 năm 2012 về trình duyệt đồ án quy\r\n\nhoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh đến\r\n\nnăm 2020, với các nội dung chính như sau:\n\n(đính kèm hồ\r\n\nsơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè)\n\n1. Vị trí và quy mô nghiên\r\n\ncứu:\n\n1.1. Vị trí khu đất quy\r\n\nhoạch: huyện Nhà Bè nằm về phía Nam của thành phố Hồ Chí Minh, có các mặt giáp giới như sau:\n\n- Phía Đông:\r\n\ngiáp huyện Long Thành (tỉnh Đồng Nai) và huyện Cần Giờ.\n\n- Phía Tây:\r\n\ngiáp huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An) và huyện Bình Chánh.\n\n- Phía Nam: giáp huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An)\r\n\nvà huyện Cần Giờ.\n\n- Phía Bắc: giáp quận 7.\n\n1.2. Quy mô nghiên cứu: 10.055,57\r\n\nha.\n\n2. Mục tiêu và nhiệm\r\n\nvụ của đồ án: \n\n2.1. Mục tiêu:\n\n- Xác định các khu vực hiện hữu ổn định, khu vực\r\n\nchỉnh trang và khu vực quy hoạch xây dựng mới hợp lý.\n\n- Khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng đảm bảo\r\n\nphát triển kinh tế xã hội bền vững, phù hợp xu hướng phát triển đô thị của\r\n\nhuyện.\n\n- Tổ chức các\r\n\nkhu ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.\n\n- Phục vụ công tác quản lý quy hoạch xây dựng và\r\n\nđất đai; lập kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị.\n\n- Bảo đảm sự phát triển ổn định, hài hoà, cân\r\n\nđối và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Nhà Bè.\n\n2.2. Nhiệm vụ của đồ án:\n\n- Tuân thủ theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây\r\n\ndựng huyện Nhà Bè được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1063/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007. \n\n- Xác định phương hướng và cơ sở cho từng bước\r\n\nđầu tư xây dựng để hình thành hệ thống hạ\r\n\ntầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.\n\n- Đánh giá tổng hợp các điều kiện hiện trạng tự\r\n\nnhiên, xã hội và hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Bố cục phân khu chức năng đô thị trên toàn địa\r\n\nbàn theo các giai đoạn quy hoạch, đáp ứng được mục tiêu kinh tế xã hội của\r\n\nhuyện.\n\n- Xác định tính chất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ\r\n\nthuật, quy mô dân số và quỹ đất phát triển đô thị cho từng giai phát triển.\n\n- Định hướng phát triển mạng lưới giao thông tạo\r\n\nkết nối giữa huyện Nhà Bè với các khu vực xung quanh, điển hình như khu vực Nam\r\n\nSài Gòn, quận 7, quận 8 và huyện Bình Chánh.\n\n- Xác lập các pháp lý để quản lý xây dựng đô thị\r\n\nvà xác định cơ sở để lập quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư.\n\n3. Tính chất chức năng quy\r\n\nhoạch:\n\n- Huyện Nhà Bè là huyện ngoại thành gắn liền với\r\n\nsản xuất công nghiệp, là nơi dự trữ đất phát triển của thành phố.\n\n- Cơ cấu kinh tế của huyện trong tương lai là:\r\n\ncông nghiệp - cảng, thương mại và dịch vụ…, với thế mạnh công nghiệp quy mô lớn\r\n\ngắn liền với hệ thống cảng biển.\n\n- Nơi bố trí\r\n\ncác công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật quan trọng của thành phố về phía\r\n\nNam.\n\n- Khu dân cư đô thị và một số chức năng đặc biệt\r\n\ncủa thành phố.\n\n4. Quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n\nđô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n4.1. Quy mô dân số: Dự\r\n\nkiến dân số qua các giai đoạn phát triển:\n\n- Dân số hiện trạng năm 2010: 104.449 người.\n\n- Dân số dự kiến: + Năm 2015: 150.00 người.\n\n+ Năm 2020: 540.00 người.\n\n4.2. Dự kiến phân bố dân\r\n\ncư:\n\nQuy mô dân số trên địa bàn huyện Nhà Bè đến năm\r\n\n2020 là 540.000 người. Phân bổ theo các khu ở như sau:\n\nSTT\n\nPhân khu\n\nQuy hoạch chung duyệt năm 1998\n\nĐiều chỉnh quy hoạch chung\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nDân số\r\n\n (người)\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nDân số\r\n\n (người)\n\n1\n\nCụm I (thị trấn Nhà\r\n\n Bè, xã Phú Xuân) - Khu dân cư thị trấn huyện lỵ\n\n1.000\n\n100.000\n\n1.599,75\n\n100.000\n\n2\n\nCụm\r\n\n II (xã Phước Kiển) - Khu dân cư dọc Hương lộ 34 cũ\n\n700\n\n65.000\n\n1.503,89\n\n130.000\n\n3\n\nCụm III (đô thị GS)\r\n\n - Khu dân cư ngã ba Nhơn Đức\n\n680\n\n60.000\n\n608,18\n\n50.000\n\n4\n\nCụm IV (đô thị cảng\r\n\n Hiệp Phước) - Khu dân cư kế cận công nghiệp Hiệp Phước\n\n400\n\n35.000\n\n3.802,19\n\n180.000\n\n5\n\nCụm V (xã Phước Lộc,\r\n\n một phần xã Nhơn Đức, xã Long Thới) - Các khu vực dân cư nông thôn\n\n500\n\n50.000\n\n2.541,55\n\n80.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n3.280\n\n310.000\n\n10.055,57\n\n540.000\n\n5.\r\n\nCơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật toàn\r\n\nkhu vực quy hoạch:\n\n5.1.\r\n\nCơ cấu sử dụng đất:\n\n5.1.1. Giai đoạn\r\n\nđến năm 2015:\n\n- Đất dân dụng: 2.106,03 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 20,94%\n\nTrong đó:\n\n+ Đất ở: 1.268,08 ha, chiếm tỷ lệ\r\n\n12,61%\n\nTrong đó:\n\n* Đất ở đô thị: 846,8 ha, chiếm tỷ\r\n\nlệ 8,42%\n\n* Đất ở khu vực dịch vụ du lịch:\r\n\n421,28 ha, chiếm tỷ lệ 4,19%\n\n+ Đất công trình công cộng: 145,89\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 1,45%\n\n+ Đất cây xanh: 233,64 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 2,32%\n\n+ Đất giao thông: 458,42 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 4,56%\n\n- Đất khác trong khu dân dụng:\r\n\n35,48 ha, chiếm tỷ lệ 0,35%\n\nTrong đó:\n\n+ Đất công cộng cấp thành phố:\r\n\n27,86 ha, chiếm tỷ lệ 0,28%\n\n+ Đất tôn giá: 7,62 ha, chiếm tỷ\r\n\nlệ: 0,08%\n\n- Đất ngoài dân dụng: 7.914,06 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 78,7%\n\nTrong đó:\n\n+ Đất sản xuất: 1.059,43 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 10,54%\n\n(công nghiệp - tiểu thủ công\r\n\nnghiệp)\n\n+ Đất chuyên dùng: 157,1 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 1,56%\n\n(kho xăng dầu Nhà Bè)\n\n+ Đất cảng (Nhơn Đức, Hiệp Phước):\r\n\n101,48 ha, chiếm tỷ lệ 1,01%\n\n+ Đất giao thông đối ngoại: 144,93\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 1,44%\n\n+ Đất nghĩa trang: 46,23 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 0,46%\n\n+ Đất an ninh quốc phòng: 99,07 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 0,99%\n\n+ Đất trạm điện Nhà Bè: 8,67 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 0,09%\n\n+ Sông rạch: 2.163,06 ha, chiếm tỷ\r\n\nlệ 21,51%\n\n+ Đất nông thôn: 4.134,09 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 41,11%\n\n5.1.2. Giai đoạn đến năm 2020:\n\n- Đất dân dụng: 4.487,49 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 44,63%\n\nTrong đó:\n\n+ Đất ở : 2.634,71 ha, chiếm tỷ lệ\r\n\n26,2%\n\nTrong đó:\n\n* Đất ở đô thị: 2.002,23 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 19,91%\n\n* Đất ở khu vực dịch vụ du lịch: 632,48\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 6,29%\n\n+ Đất công trình công cộng: 320,52\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 3,19%\n\n+ Đất cây xanh: 667,35 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 6,64%\n\n+ Đất giao thông: 864,91 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 8,6%\n\n- Đất khác trong khu dân dụng:\r\n\n588,65 ha, chiếm tỷ lệ 5,85%\n\nTrong đó:\n\n+ Đất đại học: 116 ha, chiếm tỷ lệ\r\n\n1,15%\n\n+ Đất y tế kỹ thuật cao: 41,9 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 0,42%\n\n+ Đất công viên văn hoá du lịch:\r\n\n166 ha, chiếm tỷ lệ 1,65%\n\n+ Đất cây xanh dự trữ: 229,27 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 2,28%\n\n+ Đất công cộng cấp thành phố:\r\n\n27,86 ha, chiếm tỷ lệ 0,28%\n\n+ Đất tôn giáo: 7,62 ha, chiếm tỷ\r\n\nlệ 0,08%\n\n- Đất ngoài dân dụng: 4.979,43 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 49,52%\n\nTrong đó:\n\n+ Đất sản xuất: 1.088,71 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 10,83%\n\n(công nghiệp - tiểu thủ công\r\n\nnghiệp)\n\n+ Đất chuyên dùng: 157,1 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 1,56%\n\n(kho xăng dầu Nhà Bè)\n\n+ Đất cảng (Nhơn Đức, Hiệp Phước):\r\n\n440,44 ha, chiếm tỷ lệ 4,38%\n\n+ Đất công nghiệp và dịch vụ:\r\n\n376,63 ha, chiếm tỷ lệ 3,75%\n\n+ Đất giao thông đối ngoại: 449,91\r\n\nha, chiếm tỷ lệ 4,47%\n\n+ Đất nghĩa trang: 50,00 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 0,50%\n\n+ Đất hạ tầng kỹ thuật: 40,00 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 0,40%\n\n+ Đất an ninh quốc phòng: 129,05 ha, chiếm tỷ lệ 1,28%\n\n+ Đất cây xanh cách ly: 274,42 ha,\r\n\nchiếm tỷ lệ 2,73%\n\n+ Sông rạch: 1.773,16 ha, chiếm tỷ\r\n\nlệ 17,63%\n\n+ Đất nông thôn: 20,00 ha, chiếm\r\n\ntỷ lệ 1,99%\n\n5.2. Chỉ tiêu quy hoạch -\r\n\nkiến trúc và hạ tầng kỹ thuật toàn khu vực:\n\nSTT\n\nLoại chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nHiện trạng năm 2010\n\nQuy hoạch chung duyệt năm 1998\n\nNhiệm vụ quy hoạch chung duyệt năm 2007\n\nĐồ án điều chỉnh quy hoạch chung\n\nA\n\nCác chỉ tiêu sử\r\n\n dụng đất quy hoạch toàn khu\n\n1\n\n- Dân số\n\nngười\n\n104.449\n\n300.000 -400.000\n\n400.000\n\n400.000 -540.000\n\n\n\n+ Dân số đô thị\n\n\n\n\n\n350.000\n\n360.000\n\n526.000\n\n\n\n+ Dân số nông thôn\n\n\n\n\n\n50.000\n\n40.000\n\n14.000\n\n2\n\n- Mật độ dân số\n\nngười/km2\n\n104\n\n305 - 406\n\n398\n\n398 - 537\n\n3\n\n- Chỉ tiêu đất dân dụng\n\nm2/người\n\n\n\n140 - 190\n\n68 - 78,5\n\n80 - 90\n\n\n\n+ Đô thị\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Nông thôn\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n157 - 182\n\n157 - 182\n\n\n\n- Đất ở\n\nm2/ người\n\n\n\n42 - 56\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đô thị\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n40 - 45\n\n45 - 50\n\n\n\n+ Nông thôn\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n55 - 65\n\n55 - 65\n\n\n\n- Đất công trình\r\n\n công cộng\n\nm2/người\n\n\n\n\n\n4 - 5,5\n\n5 - 8\n\n\n\n- Đất cây xanh\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đô thị\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n8 - 10\n\n11 - 14\n\n\n\n+ Nông thôn\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n3 - 5\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông đối nội\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đô thị\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n16 - 18\n\n16 - 18\n\n\n\n+ Nông thôn\n\nm2/ người\n\n\n\n\n\n6 - 8\n\n\n\n4\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n18 - 25\n\n\n\n- Khu nhà ở hiện hữu\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n40 - 50\n\n\n\n- Khu nhà ở mới\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n30 - 35\n\n5\n\nHệ số sử dụng đất chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTầng cao xây dựng\n\ntầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tối thiểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n- Tối đa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nkhông hạn chế\n\nB\n\nCác chỉ tiêu hạ\r\n\n tầng kỹ thuật\n\n1\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n\n\n180\n\n180\n\n180\n\n\n\n+ Đô thị\n\nlít/người/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Nông thôn\n\nlít/người/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTiêu\r\n\n chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n\n\n180\n\n180\n\n180\n\n\n\n+ Đô thị\n\nlít/người/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Nông thôn\n\nlít/người/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n\n\n\n\n2.000\n\n1.200-2.000\n\n\n\n+ Đô thị\n\nkwh/người/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Nông thôn\n\nkwh/người/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTiêu chuẩn rác thải\n\nkg/người/ngày\n\n\n\n\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n+ Rác sinh hoạt\n\nkg/người/ngày\n\n\n\n\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n+ Rác công nghiệp\n\ntấn/ha/ngày\n\n\n\n\n\n0,5\n\n0,5\n\n6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử\r\n\ndụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng\r\n\ntrong khu vực quy hoạch:\n\n6.1.1. Các đơn vị ở: toàn khu vực quy\r\n\nhoạch được phân chia thành 5 cụm tập trung, được xác định như sau:\n\n- Cụm I: khu vực phía Đông huyện Nhà Bè,\r\n\ngiới hạn bởi sông Nhà Bè - Soài Rạp, Mương Chuối, rạch Dơi và sông Phú Xuân,\r\n\ngồm xã Phú Xuân và thị trấn Nhà Bè.\n\n+ Diện tích: 1.599,75 ha.\n\n+ Dân số dự kiến: 100.000 người.\n\n+ Các chỉ tiêu:\n\n* Đất ở : 45 - 50 m2/người\n\n* Đất công trình công cộng: 6 - 8 m2/người\n\n* Đất cây xanh: 10 - 12 m2/người\n\n* Đất giao thông: 20 - 22 m2/người\n\nKhu dân cư hiện hữu dọc đường Huỳnh Tấn Phát và\r\n\nmột phần đường Nguyễn Bình, các khu vực còn lại bố trí khu nhà ở mới với hạ\r\n\ntầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn đô thị văn minh hiện đại.\n\n- Cụm II: khu vực phía Bắc huyện Nhà Bè,\r\n\ngiới hạn bởi rạch Tắc Bà Phổ, rạch Dơi, rạch Long Kiển, rạch Ông Bốn, rạch Bà\r\n\nTánh, rạch Cây Khô, rạch Ông Lớn, gồm toàn bộ xã Phước Kiển.\n\n+ Diện tích: 1.503,89 ha.\n\n+ Dân số dự kiến: 130.000 người.\n\n+ Các chỉ tiêu:\n\n* Đất ở : 35 - 40 m2/người.\n\n* Đất công trình công cộng: 5 - 7 m2/người.\n\n* Đất cây xanh: 12 - 14 m2/người.\n\n* Đất giao thông: 14 - 16 m2/người.\n\nKhu dân cư hiện hữu dọc đường Lê Văn Lương và\r\n\nmột phần đường Phạm Hữu Lầu, khu dân cư dọc đường Nguyễ Hữu Thọ chủ yếu là nhà\r\n\nở cao tầng; các khu vực còn lại bố trí xen kẽ nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng\r\n\ncó hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.\n\n- Cụm III: Giới hạn bởi cụm II ở phía\r\n\nBắc, sông Mương Chuối ở phía Đông, ranh xã Long Thới ở phía Nam, rạch Tôm và\r\n\nrạch Ống Theo, bao gồm một phần xã Nhơn Đức và một phần khu đô thị GS.\n\n+ Diện tích: 608,18 ha\n\n+ Dân số dự kiến: 50.000 người\n\n+ Các chỉ tiêu:\n\n* Đất ở : 35 - 40 m2/người\n\n* Đất công trình công cộng: 5 - 7 m2/người\n\n* Đất cây xanh: 8 - 10 m2/người\n\n* Đất giao thông: 18 - 20 m2/người\n\nBao gồm khu dân cư ngã ba Nhơn Đức, khu dân cư\r\n\nhiện hữu trên đường Nguyễn Bình, đường Lê Văn Lương. Khu đô thị mới GS là một\r\n\nđô thị chất lượng cao của thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các khu ở, khu trung\r\n\ntâm, khu công viên cây xanh. Ngoài chức năng trên khu đô thị mới GS còn là: khu\r\n\nthương mại - dịch vụ - văn phòng khách sạn, khu thương mại với các trung tâm\r\n\nmua sắm với quy mô lớn. Bố cục không gian kiến trúc hài hòa và gắn kết chặt với\r\n\nnhững mảng xanh, mặt nước - yếu tố đặc thù của huyện Nhà Bè.\n\n- Cụm IV: khu vực phía Nam huyện Nhà Bè, gồm toàn bộ xã\r\n\nHiệp Phước.\n\n+ Diện tích: 3.802,19 ha.\n\n+ Dân số dự kiến: 180.000 người.\n\n+ Các chỉ tiêu: cụ thể được thể hiện trong đố án\r\n\nquy hoạch chung Khu đô thị cảng Hiệp Phước và Quyết định phê duyệt của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n- Cụm V: Khu vực phía Tây huyện Nhà Bè,\r\n\nphía Đông, Nam giới hạn bởi rạch Cây Khô, rạch Bà Tánh, rạch Ống Theo, ranh\r\n\ngiới giữa xã Nhơn Đức và xã Long Thới, sông Mương Chuối, sông Soài Rạp và sông\r\n\nĐồng Điền, phía Tây giới hạn bởi ranh huyện Nhà Bè, gồm toàn bộ xã Phước Lộc,\r\n\nmột phần xã Nhơn Đức và toàn bộ xã Long Thới.\n\n+ Diện tích: 2.541,55 ha.\n\n+ Dân số dự kiến: 80.000 người, trong đó;\n\n* Dân cư đô thị: 40.000 người.\n\n* Dân cư khu vực dịch vụ du lịch: 40.000 người\r\n\n(trong đó có khoảng 14.000 người là dân cư nông thôn).\n\n+ Các chỉ tiêu:\n\n* Đất ở: 55 - 65 m2/người.\n\n* Đất công trình công cộng: 3 - 5 m2/người.\n\n* Đất cây xanh: 3 - 5 m2/người.\n\n* Đất giao thông: 6 - 8 m2/người.\n\nKhu dân cư đô\r\n\nthị kết hợp dịch vụ du lịch phát triển từ các điểm dân cư nông thôn, tồn tại\r\n\nlâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên\r\n\n200 hộ. Phát triển các nghề cây, cá kiểng, kết hợp cảnh quan thiên nhiên\r\n\nsông nước, hình thành các điểm du lịch sinh thái, giải trí nhà vườn.\n\n6.1.2. Các trung tâm\r\n\nvà công trình công cộng:\n\n- Đảm bảo đủ các loại hình\r\n\nphục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân\r\n\ntán trong các khu ở.\n\n- Để phục vụ tốt cho nhu cầu\r\n\nsinh hoạt của người dân, hệ thống công trình công cộng được xây dựng gồm: công\r\n\ntrình công cộng trong các đơn vị ở, thị trấn và xã mang tính thường xuyên như\r\n\ncông trình hành chánh cấp xã - thị trấn, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế,\r\n\ntrường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,… và công trình công\r\n\ncộng khu vực (liên xã) và huyện.\n\n- Trung tâm công cộng cấp huyện tại khu trung\r\n\ntâm huyện Nhà Bè, trong đó gồm công trình hành chính, thương mại - dịch vụ,\r\n\ngiáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao,…\n\n- Trung tâm công trình công cộng liên xã quy mô\r\n\nkhoảng 15 - 20 ha/trung tâm, \r\n\nlà điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa\r\n\nnông thôn.\n\na) Khu trung tâm huyện: quy mô khoảng 30 ha.\n\nTừ nay đến năm 2020, trung tâm huyện Nhà Bè\r\n\nthuộc xã Phú Xuân vẫn xác định là trung tâm hành chính như hiện nay. Ngoài ra\r\n\ncòn có các chức năng trung tâm giáo dục, thể\r\n\ndục thể thao, văn hóa, y tế, thương mại dịch vụ của huyện. \n\nb) Công trình cấp thành phố: tập\r\n\ntrung ở khu vực xã Phước Kiển và xã Long Thới:\n\n- Khu đại học 116 ha xã Long Thới.\n\n- Khu y tế kỹ thuật cao 41,9\r\n\nha xã Long Thới.\n\n- Khu công cộng cấp thành phố\r\n\n27,86 ha xã Phước Kiển (giao lộ đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Kho B).\n\n- Các khu thương mại dịch vụ\r\n\ntrong khu đô thị mới GS và Hiệp Phước.\n\nc) Hệ thống công cộng: có\r\n\ndiện tích khoảng 320,52 ha, trong đó bao gồm các công trình:\n\n- Công trình hành chính tại\r\n\ncác xã. \n\n- Công trình giáo dục đào tạo:\n\n+ Mỗi đơn vị ở đều bố trí trường mẫu giáo, tiểu\r\n\nhọc và trung học cơ sở đảm bảo đủ quy mô và bán kính phục vụ, diện tích bình\r\n\nquân một chỗ học là 10-15m2.\n\n+ Hệ thống trường trung học phổ thông, trường\r\n\ndạy nghề cân đối chung trên địa bàn khu ở, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh\r\n\ntrong độ tuổi.\n\n+ Các trung tâm giáo dục, trường dạy nghề thuộc\r\n\nhuyện. \n\n- Công trình y tế: phát triển mạng lưới y tế đều khắp, vừa xây dựng hệ thống y tế chuyên\r\n\nsâu, kỹ thuật cao vừa tăng cường đầu tư cho tuyến y tế cơ sở, hiện đại hóa các trạm y tế xã, thị trấn.\n\n- Công trình văn hóa thông\r\n\ntin: gồm trung tâm văn hóa, thư viện, Bảo tàng, khu triển lãm, rạp chiếu phim...;\r\n\n- Công trình thể dục thể thao:\r\n\nphát triển mạng lưới thể dục thể thao trong khu dân cư, trung tâm thể dục thể\r\n\nthao cấp huyện;\n\n- Công trình thương mại dịch vụ: trung tâm\r\n\nthương mại dịch vụ, siêu thị, chợ…\n\n6.1.3. Các khu công viên cây xanh:\n\n- Khu công viên văn hóa du\r\n\nlịch 166 ha xã Long Thới.\n\n- Khu cây xanh dự trữ khoảng\r\n\n229,27 ha xã Phước Kiển.\n\n- Các khu công viên cây xanh -\r\n\nthể dục thể thao bố trí xen kẽ trong các khu ở.\n\n- Khu công viên dọc các nhánh\r\n\nsông lớn như sông Mương Chuối, rạch Dơi, Long Kiển, Tắc Bà Phổ, rạch Cây Khô,\r\n\nrạch Cống Vinh, rạch Ông Bốn...\n\n- Khu công viên chuyên đề\r\n\nthuộc đô thị Cảng Hiệp Phước.\n\n- Ngoài ra còn có hệ thống cây\r\n\nxanh cách ly khu công nghiệp với dân cư và cây xanh hành lang hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật,...\n\n6.1.4. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:\n\n- Khu công nghiệp Hiệp Phước\r\n\ndọc sông Soài Rạp, quy mô 2.000 ha, là khu công nghiệp - dịch vụ cảng -\r\n\nlogistics.\n\n- Cảng Hiệp Phước khoảng 335\r\n\nha, với công suất dự kiến khoảng 130 triệu tấn/năm.\n\n- Khu kho, cảng Nhơn Đức\r\n\nkhoảng 106,16 ha tại ngã ba sông Bà Lào và rạch Tôm (thay thế cảng Cây Khô do\r\n\nkhông đảm bảo về luồng, tuyến).\n\n- Tổng kho xăng dầu Nhà Bè\r\n\nkhoảng 157,1 ha.\n\n- Các xí nghiệp không gây ô\r\n\nnhiễm bố trí xen cài trong các khu dân cư trên địa bàn huyện được duy trì.\n\n6.1.5. Công trình và quần thể công trình tôn\r\n\ngiáo: công trình tôn giáo sẽ tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi\r\n\ncó nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của\r\n\nkhu vực. \n\n6.1.6. Các khu vực đặc biệt:\n\n- Đất an ninh quốc phòng (T30) xã Phước Lộc, xã\r\n\nHiệp Phước.\n\n- Đất khu quân sự tại xã Phú Xuân.\n\n6.1.7. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: \n\n- Khu xử lý nước thải tại xã Phước Kiển: 25 ha\n\n- Khu xử lý nước thải tại xã Nhơn Đức: 15 ha\n\n- Khu nghĩa trang tại xã Nhơn Đức: 50 ha\n\n- Các trạm\r\n\nđiện và tuyến điện 500KV, 220KV Nhà Bè tại xã Phước Kiển, các trạm xử lý\r\n\nnước thải,…\n\n6.1.8.\r\n\nNông nghiệp: đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp\r\n\ncòn lại 200 ha, phân bố tập trung tại các xã Phước\r\n\nLộc, xã Nhơn Đức và xã Long Thới.\n\n6.2. Tổ chức không gian,\r\n\nkiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n6.2.1. Giới hạn trong việc đề xuất chiều cao\r\n\nxây dựng công trình:\n\nChiều cao công trình, cụm công trình trên địa\r\n\nbàn huyện Nhà Bè phụ thuộc vào các yếu tố sau:\n\n- Công năng sử dụng của các công trình.\n\n- Sức chịu tải của nền đất.\n\n- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ\r\n\nthuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông,…\n\n- Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây\r\n\ndựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.\n\n6.2.2. Bố cục mặt bằng không gian đô thị:\n\n6.2.2.1. Bố cục mặt bằng không gian:\n\nBố cục không gian toàn huyện được định hướng như\r\n\nsau:\n\n- Cụm I: gồm xã Phú Xuân và thị\r\n\ntrấn Nhà Bè.\n\nKhu dân cư hiện hữu dọc đường Huỳnh Tấn Phát và\r\n\nmột phần đường Nguyễn Bình, các khu vực còn lại bố trí khu ở mới với hạ tầng kỹ\r\n\nthuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn đô thị văn minh hiện đại với các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất như sau: \n\n+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 40 %.\n\n+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy\r\n\ntheo từng vị trí cụ thể). \n\n+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.\n\n- Cụm II: gồm toàn bộ xã Phước Kiển.\n\nKhu dân cư hiện hữu dọc đường Lê Văn Lương và\r\n\nmột phần đường Phạm Hữu Lầu, khu dân cư dọc đường Nguyễn Hữu Thọ chủ yếu là nhà\r\n\nở cao tầng; các khu vực còn lại bố trí xen kẽ nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng\r\n\ncó hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: \n\n+ Mật độ xây dựng khu dân cư 30 - 45 %.\n\n+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy\r\n\ntheo từng vị trí cụ thể).\n\n+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.\n\n- Cụm III: gồm một phần xã nhơn Đức và\r\n\nmột phần khu đô thị GS.\n\nBao gồm khu dân cư ngã ba Nhơn Đức, khu dân cư\r\n\nhiện hữu trên đường Nguyễn Bình, đường Lê Văn Lương. Khu đô thị mới GS là một\r\n\nđô thị chất lượng cao của thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các khu ở, khu trung\r\n\ntâm, khu công viên cây xanh. Ngoài chức năng trên khu đô thị mới GS còn là: khu\r\n\nthương mại - dịch vụ - văn phòng khách sạn; khu thương mại với các trung tâm\r\n\nmua sắm với quy mô lớn. Khu vực có bố cục không gian kiến trúc hài hòa và gắn kết\r\n\nchặt với những mảng xanh, mặt nước - yếu tố đặc thù của huyện với các chỉ tiêu\r\n\nsử dụng đất như sau:\n\n+ Mật độ xây dựng khu dân cư 30 - 45 %. \n\n+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy\r\n\ntheo từng vị trí cụ thể).\n\n+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.\n\n- Cụm IV: là khu vực phía Nam huyện Nhà\r\n\nBè, gồm toàn bộ xã Hiệp Phước, với chức năng là khu đô thị cảng biển Quốc tế,\r\n\nđô thị công nghiệp, khu đô thị dịch vụ logistics, với các khu ở đầy đủ tiện\r\n\nnghi và cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh, môi trường sống chất lượng cao với\r\n\ncác chỉ tiêu sử dụng đất như sau: \n\n+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 40 %.\n\n+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy\r\n\ntheo từng vị trí cụ thể).\n\n+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.\n\n- Cụm V: gồm toàn bộ xã Phước Lộc, một\r\n\nphần xã Nhơn Đức và toàn bộ xã Long Thới.\n\nKhu dân cư đô\r\n\nthị kết hợp dịch vụ du lịch phát triển từ các điểm dân cư nông thôn, tồn tại\r\n\nlâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên\r\n\n200 hộ. Phát triển các nghề cây, cá kiểng, kết hợp cảnh quan thiên nhiên\r\n\nsông nước, hình thành các điểm du lịch sinh thái, giải trí nhà vườn. \n\n+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 35 %.\n\n+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy\r\n\ntheo từng vị trí cụ thể).\n\n+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 1,5.\n\n6.2.2.2. Tổ chức không gian đô thị cho các\r\n\nkhu vực tiêu biểu:\n\na) Trục cảnh quan: các\r\n\ntrục phố chính là nơi tổ chức không gian kiến trúc quan trọng của huyện Nhà Bè;\n\n- Trục đường Nguyễn Hữu Thọ, từ cầu Rạch Đỉa đến\r\n\ncầu Phước Kiển.\n\n- Khu vực trục thương mại khu đô thị cảng Hiệp\r\n\nPhước\n\n- Trục tỉnh lộ 15B từ quận 7 xuống trung tâm\r\n\nhuyện Nhà Bè.\n\n- Trục đường Nguyễn Bình khu vực trung tâm huyện\r\n\nNhà Bè.\n\n- Trục Đông\r\n\nTây từ Phú Xuân sang trung tâm thương mại của khu đô thị GS.\n\n- Trục cảnh quan dọc sông Soài Rạp.\n\n- Trục cảnh quan dọc sông Phước Kiển khu vực khu\r\n\nđô thị GS.\n\nĐiểm nhấn kiến trúc: Xác định các khu vực xây dựng\r\n\ncao tầng làm điểm nhấn kiến trúc cho các khu đô thị:\n\n- Khu vực phía Bắc trục đường Nguyễn Hữu Thọ.\n\n- Khu vực nút giao thông trục đường Nguyễn Hữu\r\n\nThọ đường vành đai 3 và cầu qua sông Soài Rạp đi huyện Cần Giờ.\n\n- Khu vực trung tâm thương mại của khu đô thị\r\n\nGS, nút giao trục đường Nguyễn Hữu Thọ và đường nối sang Phú Xuân.\n\n- Khu vực trung tâm huyện Nhà Bè, xã Phú Xuân.\n\n- Khu vực trục thương mại khu đô thị Cảng Hiệp\r\n\nPhước.\n\nb) Không gian xanh:\n\n- Khu vực cây xanh dự trữ ở xã Phước Kiển, công\r\n\nviên văn hóa du lịch ở xã Long Thới, công viên chuyên đề ở đô thị cảng Hiệp\r\n\nPhước là khu vực chỉ dành cho chức năng du lịch và nghiên cứu. Các công trình\r\n\nxây dựng trong khu vực này chủ yếu phục vụ cho du lịch, tham quan, quản lý công\r\n\nviên và không gian xanh. Ưu tiên sử dụng vật liệu tự nhiên nhằm hạn chế thấp\r\n\nnhất tác động đến môi trường và hệ sinh thái tự nhiên.\n\n- Khu công viên cây xanh: mật độ xây dựng ≤ 5%;\r\n\nhệ số sử dụng đất ≤ 0,1\n\n- Dải cây xanh dọc theo sông rạch: tùy theo\r\n\nchiều rộng sông rạch quy định các khoảng lùi tính từ bờ sông rạch nhằm tạo mảng\r\n\nxanh và không gian mở.\n\n7. Quy hoạch hệ thống công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật đô thị: hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến\r\n\nmạng lưới đường khu vực (≥ 16m):\n\n7.1. Quy hoạch giao thông\r\n\nđô thị:\n\na) Hệ thống giao thông đối ngoại:\n\n- Đường bộ: \n\n+ Đường cao tốc liên vùng phía Nam (đường cao\r\n\ntốc Bến Lức - Long Thành): là trục đường Vành đai cao tốc bảo đảm chức năng\r\n\nphục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục kết nối giữa thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvới các tỉnh Miền Tây, Miền Đông được nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành\r\n\nlang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số\r\n\n2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải. \n\n+ Đường Vành đai 4: là đoạn đường cuối của\r\n\ntuyến, đảm bảo kết nối giao thông liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và\r\n\nhành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số\r\n\n1698/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n+ Các tuyến đường giao thông đối ngoại khác:\r\n\nđường Nguyễn Hữu Thọ (lộ giới 60m), đường Huỳnh Tấn Phát (lộ giới 30m) đảm bảo\r\n\ncân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị gắn kết với các khu vực đô thị\r\n\ncủa thành phố Hồ Chí Minh. \n\n- Đường sắt quốc gia: xây dựng mới tuyến đường\r\n\nsắt chuyên dụng phía Nam của huyện Nhà Bè được kết nối từ đường sắt quốc gia\r\n\nđến khu cảng Hiệp Phước, đảm bảo vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa, phù hợp\r\n\nvới Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020\r\n\nvà tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025.\n\nb) Hệ thống giao thông đối nội:\n\n- Đường bộ: \n\n+ Đối với các\r\n\nđường hiện hữu: tiếp tực thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới\r\n\nđường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng\r\n\ngiao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.\n\n+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt\r\n\nchẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm\r\n\nbảo khai thác giao thông hiệu quả.\n\n- Đường sắt đô thị: xây dựng tuyến đường sắt đô\r\n\nthị số 4 chuyên chở khối lượng lớn đến Khu đô thị Hiệp Phước phù hợp với quy\r\n\nhoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010. Về phương\r\n\nán tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể\r\n\nkhi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.\n\n- Hệ thống\r\n\nbến bãi: trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi\r\n\ntrên địa phận huyện Nhà Bè chiếm 108 ha dự kiến được phân bổ và xác định như\r\n\nsau:\n\nBảng thống kê danh mục hệ thống bến bãi\r\n\nxe huyện Nhà Bè.\n\nSTT\n\nTên bến - bãi theo quy hoạch\n\nQuy mô diện tích (ha)\n\nBố trí trong quy hoạch chung huyện Nhà Bè\n\n\n\n\n\nQuyết định số 101/QĐ-TTg\n\nQuy hoạch chung huyện Nhà Bè\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n108\n\n108\n\n\n\n\n\nI\n\nBến kỹ thuật chuyên\r\n\n dụng xe buýt\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\nLong Thới (Bình\r\n\n Khánh - cũ)\n\n4\n\n4\n\nBố trí khu vực xã Long Thới (trong khu bến\r\n\n bãi xe buýt)\n\n\n\nII\n\nBãi đậu xe ô tô\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\nPhước Lộc (gồm: Nhà\r\n\n Bè 1: 10ha; Nhà Bè 2: 10ha)\n\n20\n\n20\n\nBố trí khu vực xã Phước Lộc,\n\n\n\n2\n\nPhước Kiển\r\n\n (Cây Khô 1 - cũ)\n\n10\n\n10\n\nBố trí khu vực xã Phước Kiển,\n\n\n\n3\n\nBãi dọc đường Cao\r\n\n tốc (Cây Khô 2 - cũ)\n\n10\n\n10\n\nBố trí dọc đường Cao tốc Bến Lức - Long Thành\n\n\n\n4\n\nLong Thới (Nhơn Đức\r\n\n - cũ)\n\n10\n\n10\n\nBố trí khu vực xã Long Thới, phía Nam đường\r\n\n Long Thới\n\n\n\nIII\n\nBến đậu xe taxi\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n1\n\nHiệp Phước (Bình Khánh - cũ)\n\n3\n\n3\n\nBố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp\r\n\n Hiệp Phước - giai đoạn 3)\n\n\n\nIV\n\nTrung tâm tiếp\r\n\n chuyển hàng hóa\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\nNhơn Đức 1 (Bình Khánh - cũ)\n\n30\n\n14\n\nBố trí khu vức xã Nhơn Đức, trên đường Đào Sư\r\n\n Tích nối dài\n\n\n\n2\n\nNhơn Đức 2 (Bình Khánh - cũ)\n\n15\n\nBố trí khu vức xã Nhơn Đức, trên đường Long\r\n\n Thới nối dài\n\n\n\n3\n\nHiệp Phước 1 (Nam\r\n\n Sài Gòn - cũ)\n\n20\n\n8,92\n\nBố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp\r\n\n Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Tây đường số 11 nối dài\n\n\n\n4\n\nHiệp Phước 2 (Nam\r\n\n Sài Gòn - cũ)\n\n2,08\n\nBố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp\r\n\n Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Đông đường số 11 nối dài\n\n\n\n5\n\nHiệp Phước 3 (Nam\r\n\n Sài Gòn - cũ)\n\n10\n\nBố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp\r\n\n Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Tây đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n\n\nV\n\nĐầu mối trung\r\n\n chuyển hành khách\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nBến xe buýt Long\r\n\n Thới (bến xe buýt phía Nam khu đô thị Nam Sài Gòn - cũ)\n\n1\n\n1\n\nBố trí khu vực xã Long Thới (trong khu bến\r\n\n bãi xe buýt)\n\n\n\n- Các nút giao thông chính: ưu tiên nghiên cứu\r\n\ngiải pháp tổ chức giao thông khác mức hoặc xây dựng và cải tạo khoảng 04 nút\r\n\ngiao thông chính tại các vị trí giao cắt giữa trục đường chính với các tuyến\r\n\nđường khác nhằm đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông của khu\r\n\nvực, bao gồm: \n\n+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường Kho\r\n\nB. \n\n+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường cao\r\n\ntốc Bến Lức - Long Thành (bố trí tách thành 2 nút giao khác mức theo dự án).\n\n+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường\r\n\nNguyễn Bình.\n\n+ Nút giao cắt đường Lê Văn Lương - đường Nguyễn\r\n\nBình - đường Kho B.\n\n- Đường thủy: đối với các tuyến sông, kênh, rạch\r\n\ncó chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật trên địa phận huyện Nhà\r\n\nBè thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu\r\n\nvực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 và hành lang bảo vệ\r\n\nsông, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n7.2. Quy\r\n\nhoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng): \n\n7.2.1. Quy hoạch chiều cao (san nền): \n\n- Giải pháp chính áp dụng: đắp nền tạo mặt bằng\r\n\nxây dựng đảm bảo cao độ khống chế, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ\r\n\nkhuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ\r\n\nthống thoát nước giải quyết ngập.\n\n- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu\r\n\nvực: Hxd≥ 2,00m - Hệ độ cao Hòn Dấu.\n\n- Cao độ mặt đê theo dự án quy hoạch thủy lợi\r\n\nchống ngập: H= 3,00m.\n\n7.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa: \n\n- Cải tạo nạo vét thông dòng và bảo vệ các tuyến\r\n\nkênh thoát nước chính cấp 1 thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Soài Rạp gồm: rạch sông\r\n\nTắc Bà Phổ, rạch Bà Lào, rạch Ông Bốn, kinh Cây Khô, sông Ông Lớn, rạch Dơi,\r\n\nsông Đồn Điền, rạch Long Kiển, sông Kinh Lộ, rạch Mương Lớn.\n\n- Cập nhật 04 cống kiểm soát triều (cống Phú\r\n\nXuân, cống Mương Chuối, cống sông Kinh và sông Kinh Lộ) cùng hệ thống đê bao\r\n\nđược phê duyệt theo dự án Quy hoạch thủy lợi chống ngập của thành phố.\n\n- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước theo nguyên\r\n\ntắc: \n\n+ Giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ\r\n\nthoát nước hiệu quả cho khu vực gồm: các tuyến cống trên đường Huỳnh Tấn Phát, đường\r\n\nNguyễn Hữu Thọ, đường Lê Văn Lương và các tuyến cống hiện trạng thuộc các dự án\r\n\nKhu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 1.\n\n+ Đầu tư theo thiết kế chi tiết được phê duyệt\r\n\nđối với các tuyến cống thuộc dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước và Khu đô thị\r\n\nHiệp Phước.\n\n+ Xây dựng mới các tuyến cống chính theo các lưu\r\n\nvực dẫn thoát tập trung thoát ra sông - kênh - rạch theo hướng ngắn nhất và lợi\r\n\nnhất về mặt thủy lực và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực. \n\n- Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ\r\n\nthống các kênh rạch cắt qua khu vực thuộc chi lưu sông 1 thuộc chi lưu sông Nhà\r\n\nBè - Soài Rạp.\n\n- Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống\r\n\ntối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.\n\n* Lưu ý:\n\n- Lưu ý việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ\r\n\nthống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị\r\n\nquản lý chuyên ngành. \n\n- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị\r\n\ntrí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị\r\n\ntrong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự\r\n\nphù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu\r\n\nvực.\n\n7.3. Quy\r\n\nhoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):\n\n- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:\n\n+ Khu vực đô thị mới: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm.\n\n+ Khu vực đô thị hóa, thị trấn: 1200 ÷ 2000\r\n\nKWh/người/năm.\n\n+ Khu vực nông thôn: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm.\n\n- Chỉ tiêu cấp điện công cộng dịch vụ và thương\r\n\nmại:\n\n+ Khu vực đô thị mới: 50% ÷ 80% điện sinh hoạt.\n\n+ Khu vực đô thị hóa, thị trấn: 40% ÷50% điện\r\n\nsinh hoạt.\n\n+ Khu vực nông thôn: 20% điện sinh hoạt.\n\n- Chỉ tiêu cấp điện ngoài dân dụng:\n\n+ Công nghiệp: 350 ÷ 400 (KW/ha.\n\n+ Kho, cảng: 120 ÷ 150 (KW/ha).\n\n+ Nông nghiệp: 0,25 (KW/ha).\n\n- Nguồn cấp điện: từ lưới điện thuộc Công ty\r\n\nĐiện lực thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Điện lực Hiệp Phước:\n\n+ Giai đoạn đến 2015: \n\n* Cải tạo nâng cấp trạm 500/220KV Nhà Bè lên\r\n\n2x900MVA. \n\n* Cải tạo tăng công suất các trạm 110/15-22KV\r\n\nhiện hữu: Nhà Bè - 2x63MVA, Hiệp Phước - 2x63MVA. Xây dựng mới trạm 220/110KV -\r\n\n1x250MVA Nam Hiệp Phước. \n\n* Xây dựng mới các trạm 110/22KV: Đô thị GS -\r\n\n1x63MVA, Nam Hiệp Phước - 2x63MVA, công nghiệp Hiệp Phước 2 - 1x63MVA, đô thị\r\n\nHiệp Phước 1 - 1x63MVA, Hiệp Phước B - 2x63MVA.\n\n+ Giai đoạn năm 2016 đến 2020: \n\n* Cải tạo nâng cấp 2 trạm 220/110KV Nhà Bè và\r\n\nNam Hiệp Phước lên 3x250MVA. \n\n* Cải tạo nâng công suất các trạm 110/22KV hiện\r\n\nhữu lên 2x63MVA, trạm đô thị GS lên 3x63MVA. \n\n* Xây dựng mới các trạm 110/22KV: công nghiệp\r\n\nHiệp Phước 3 - 2x63MVA, đô thị Hiệp Phước 2 - 2x63MVA, Nhơn Đức - 2x63MVA, Phú\r\n\nXuân - 2x63MVA. \n\n+ Các trạm 110/15-22KV xây mới ở khu đô thị dùng\r\n\nloại trạm (GIS), mỗi trạm đặt từ 2 đến 3 máy 63MVA.\n\n- Lưới điện cao thế 220KV, 110KV trên địa bàn\r\n\nhuyện Nhà Bè xây dựng mới phải được ngầm hóa. Riêng các tuyến 110K hiện hữu dần\r\n\nđược cải tạo phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện\r\n\ncao áp.\n\n- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV\r\n\ndùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm\r\n\ncompact. Các trạm hiện hữu loại đặt trên giàn, trên nền, treo trên trụ sẽ được\r\n\ntháo gỡ và thay thế dần bằng loại trạm đơn thân, trạm Kiosk để đảm bảo an toàn\r\n\nvà mỹ quan đô thị\n\n- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp\r\n\ncải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù\r\n\nhợp.\n\n- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm\r\n\n110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn\r\n\nngầm.\n\n7.4. Quy\r\n\nhoạch cấp nước:\n\n- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành\r\n\nphố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy\r\n\nnước BOO Thủ Đức.\n\n- Chỉ tiêu cấp nước:\n\n+ Nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày\n\n+ Nước công nghiệp : 35 m3/ha/ngày\n\n- Tổng nhu cầu dùng nước: \n\n+ Qmax 2015 = 105.070 m3/ngày\n\n+ Qmax 2020 = 332.160 m3/ngày\n\n- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 80 lít/s cho 1\r\n\nđám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.\n\n- Mạng lưới cấp nước: \n\n+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các\r\n\ntuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành\r\n\nphố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện\r\n\ntrạng và xây dựng mới\n\n+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên\r\n\ntắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt\r\n\ntheo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng\r\n\nkhu chức năng, nơi tiêu thụ.\n\n- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các\r\n\ntuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán\r\n\nkính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, bố trí 07 điểm lấy nước dự phòng cho\r\n\ncông tác chữa cháy tại các vị trí kênh, rạch.\n\n7.5. Quy\r\n\nhoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ\r\n\nsinh môi trường):\n\n7.5.1. Thoát nước thải:\n\n- Chỉ tiêu thoát nước: \n\n+ Nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày\n\n+ Nước thải công nghiệp: 35 m3/ha/ngày\n\n- Tổng lượng thoát nước thải: \n\n+ Qmax 2015 = 84.557 m3/ngày\n\n+ Qmax 2020 = 143.194 m3/ngày\n\n- Giải pháp thoát nước thải: \n\n+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để\r\n\nthu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi\r\n\nthoát vào cống thu gom nước thải. \n\n+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau\r\n\nkhi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT và tiêu\r\n\nchuẩn TCVN 7222-2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải\r\n\nđược tập trung về 02 trạm xử lý chính là: Nhà máy xử lý nước thải tập trung\r\n\nthành phố số 1B tại xã Nhơn Đức - Nhà Bè với công suất 500.000 m3/ngày.đêm\r\n\n(trong đó 45.000 m3/ngày.đêm cho lưu vực III và IV của huyện Nhà Bè) và nhà máy xử lý nước thải tập trung\r\n\nthành phố số 04 tại xã Phước Kiển -\r\n\nNhà Bè với công suất 170.000 m3/ngày.đêm (trong đó 61.000 m3/ngày.đêm\r\n\ncho lưu vực I và II của huyện Nhà Bè). Đồng thời, nước thải cũng được tập trung\r\n\nvề 04 trạm xử lý nước thải cục bộ (cho khu dân cư) với tổng công suất 91.000 m3/ngày\r\n\nđêm.\n\n+ Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu\r\n\ncông nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý\r\n\nphải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải\r\n\ncông nghiệp được tập trung về 05 trạm xử lý nước thải cục bộ công nghiệp, cảng\r\n\nvới tổng công suất 55.500 m3/ngày đêm.\n\n7.5.2. Xử lý chất thải rắn:\n\n- Chỉ tiêu rác thải\n\n+ Rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày\n\n+ Rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày\n\n- Tổng lượng rác thải: W2015= 585\r\n\ntấn/ngày\n\nW2020= 1.195 tấn/ngày\n\n- Phương án xử lý rác\r\n\nthải: \n\n+ Rác thải sinh hoạt:\r\n\nrác thải phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Vận chuyển đưa về các\r\n\nkhu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.\n\n+ Rác thải công\r\n\nnghiệp: rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và đưa đến khu xử lý\r\n\nrác công nghiệp.\n\n- Trong các khu công\r\n\ntrình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.\n\n7.6. Bản\r\n\nđồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng\r\n\nlưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước\r\n\nthiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.\n\n8. Các điểm lưu ý khác:\n\n- Hồ sơ đồ án này được lập theo nội dung\r\n\nNghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch\r\n\nxây dựng và lập trước ngày 20 tháng 9 năm 2010 (ngày hiệu lực của Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy\r\n\nhoạch đô thị). \n\n- Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng\r\n\nhuyện Nhà Bè mang tính định hướng phát triển không gian và quy hoạch tổng mặt\r\n\nbằng cho huyện Nhà Bè trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch chung thành phố 2025 và\r\n\nnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè được duyệt; được cụ\r\n\nthể hóa trong các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 (quy\r\n\nhoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000) và đồ án quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trên địa bàn quận.\n\n- Đối với các khu vực đang trong quá trình\r\n\nnghiên cứu thực hiện quy hoạch (chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc\r\n\nchỉ có chấp thuận chủ trương) và các nội dung thay đổi so với Quyết đinh số\r\n\n24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, chưa thể cập\r\n\nnhật vào nội dung Quyết định phê duyệt này, sẽ được rà soát cập nhật điều chỉnh\r\n\ncục bộ khi thực hiện quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 tại khu vực.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan: \n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Nhà Bè, Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, Viện\r\n\nQuy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá\r\n\nhiện trạng và phải đảm bảo phù hợp quy chuẩn, quy định của các số liệu trong hồ\r\n\nsơ, bản vẽ trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè,\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. \n\n- Trên cơ sở nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng huyện Nhà Bè được duyệt, giao Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng tổ chức\r\n\nlập Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị và Ban hành Quy định\r\n\nquản lý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè được\r\n\nduyệt; đồng thời rà soát và triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên\r\n\nngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi\r\n\ntiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị để cụ thể hóa đồ án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư\r\n\nhạ tầng kỹ thuật khung của đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây\r\n\ndựng tổ chức công bố, công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về\r\n\nquy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Lập danh mục các dự án, chương trình đầu tư,\r\n\ncác dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo thứ tự ưu tiên nhằm hiện thực\r\n\nhóa đồ án quy hoạch chung xây dựng.\n\n- Cập nhật, rà soát đối với các đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đô thị 1/2000 đã được duyệt, các đồ án đang điều chỉnh cũng\r\n\nnhư các khu chức năng chuyển đổi (nếu được sự chấp thuận của cấp thẩm quyền) để\r\n\ncó cân đối tính toán bổ sung đủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã xác định,\r\n\ncác chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số\r\n\nđến năm 2020.\n\n- Phối hợp chặt chẽ cùng Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Giao thông vận tải để có thống nhất về việc quản lý, san\r\n\nlấp các kênh rạch tại khu vực. Tại các sông rạch, tuyến kênh mương giữ lại,\r\n\nviệc tổ chức các công trình hạ tầng, các tuyến đường dọc kênh, các khoảng cách\r\n\nly trồng cây,… cần tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày\r\n\n09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Về tổ chức giao thông, cắm mốc các tuyến đường\r\n\ncần được đối chiếu và khớp nối với các dự án xung quanh khu vực đã có pháp lý\r\n\nphê duyệt, cũng như các dự án đang triển khai…\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Y\r\n\ntế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu\r\n\nphát triển thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Giám đốc Ban Quản\r\n\nlý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Viện Quy hoạch xây\r\n\ndựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 103842 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103843.json b/contexts/context_103843.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..004e1a4c3cac9e5bb83a528925df4a16a52fb206 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103843.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-03-2023-QD-UBND-khu-vuc-do-thai-chat-nao-vet-tu-giao-thong-duong-thuy-Nam-Dinh-552664.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2023-QD-UBND-khu-vuc-do-thai-chat-nao-vet-tu-giao-thong-duong-thuy-Nam-Dinh-552664", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2023/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 01\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI, NHẬN CHÌM ĐỐI VỚI\r\n\nVẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, ĐƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Biển Việt Nam\r\n\nngày 21/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên, môi\r\n\ntrường biển và hải đảo ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 17/11/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2016/NĐ CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Tài nguyên môi trường biển hải đảo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n159/2018/NĐ CP ngày 28/11/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong\r\n\nvùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n33/2019/TT-BGTVT ngày 06/9/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động\r\n\nnạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n35/2019/TT-BGTVT ngày 09/9/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động\r\n\nnạo vét trong vùng nước cảng biển;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n28/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ\r\n\nthuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng\r\n\nbiển Việt Nam; Thông tư số 23/2022/TT- BTNMT ngày 26/12/2022 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ;\n\nTheo đề nghị tại Tờ trình số\r\n\n31/TTr-SGTVT ngày 05/01/2023 của Sở Giao thông vận tải; Báo cáo thẩm định số\r\n\n09/BC-STP ngày 04/01/2023 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, địa điểm\r\n\nđổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội\r\n\nđịa, đường biển trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm\r\n\n2023.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân và các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP5, VP3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nKHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI, NHẬN CHÌM ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO\r\n\nVÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, ĐƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM\r\n\nĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số /2023/QĐ-UBND\r\n\nngày tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNam Định)\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định khu vực,\r\n\nđịa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường\r\n\nthủy nội địa, đường biển trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nạo vét, đổ thải, nhận chìm vật\r\n\nchất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuy định về khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét\n\n1. Điều kiện xác định khu vực, địa\r\n\nđiểm đổ thải, nhận chìm\n\na) Khu vực, địa điểm đổ thải,\r\n\nnhận chìm có quy mô đáp ứng duy trì hoạt động ổn định, an toàn, tuân thủ các\r\n\nquy định của luật pháp có liên quan, không tạo ra các xung đột về lợi ích và\r\n\nmôi trường;\n\nb) Khu vực, địa điểm đổ thải,\r\n\nnhận chìm phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch\r\n\nkhác có liên quan của Trung ương và địa phương; được xem xét trên cơ sở các điều\r\n\nkiện về địa chất, thủy văn, không làm cản trở dòng chảy và thoát lũ, không nằm ở\r\n\nvị trí đầu nguồn nước, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thủy lợi,\r\n\nđê điều, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và các quy định khác liên\r\n\nquan;\n\nKhu vực biển được sử dụng để nhận\r\n\nchìm phù hợp với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng\r\n\nbền vững tài nguyên vùng bờ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp\r\n\nchưa có quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững\r\n\ntài nguyên vùng bờ thì khu vực biển đề nghị được nhận chìm được xem xét trên cơ\r\n\nsở báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Khu vực nhận chìm chất\r\n\nnạo vét ở biển được xác định theo quy định kỹ thuật tại Chương III của Thông tư\r\n\nsố 28/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 và Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n26/12/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Khu vực, địa điểm đổ thải,\r\n\nnhận chìm có vị trí thuận lợi để đảm bảo việc thu gom vật chất nạo vét từ vùng\r\n\nnước đường thuỷ nội địa, đường biển đáp ứng được các quy định pháp luật về khoảng\r\n\ncách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trung, trường học, bệnh viện,\r\n\ntrung tâm văn hóa xã hội, di tích lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước,\r\n\nsông, hồ..., không làm ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe người dân. Nếu thực\r\n\nhiện đổ thải lên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì\r\n\nphải được sự đồng thuận của tổ chức, cá nhân trong khu vực và đúng quy định của\r\n\npháp luật. Phải đảm bảo việc đổ thải không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường\r\n\ncủa các khu vực nêu trên.\n\n2. Quy định khu vực, địa điểm đổ\r\n\nthải, nhận chìm\n\na) Khu vực, địa điểm đổ thải,\r\n\nnhận chìm phải được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc bố trí và chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 7, Điều 47 Nghị định số\r\n\n159/2018/NĐ-CP ngày 28/11/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong\r\n\nvùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;\n\nb) Có diện tích, sức chứa phù hợp\r\n\nđể chứa, xử lý các vật chất nạo vét từ vùng nước đường thuỷ nội địa, đường biển\r\n\nđối với từng dự án cụ thể.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm quản lý về khu vực, địa điểm đổ thải\n\n1. Sở Giao thông vận tải\n\na) Chấp thuận phương án bảo đảm\r\n\nan toàn giao thông đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa\r\n\nđịa phương cho chủ đầu tư trước khi tiến hành hoạt động nạo vét theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn cho chủ đầu tư,\r\n\nnhà thầu thi công thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động\r\n\nnạo vét trong vùng nước đường biển, vùng nước đường thủy nội địa quốc gia để\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận theo quy định.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc xác định vị trí sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối\r\n\nvới vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định. Trước 30 tháng 01 hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh công bố địa điểm đổ chất nạo vét trên bờ và ngoài biển thuộc phạm vi quản\r\n\nlý;\n\nb) Thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước đối với hoạt động đổ thải, nhận chìm theo quy định.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nHướng dẫn chủ đầu tư các dự án\r\n\nnạo vét đường thuỷ nội địa, đường biển có đổ thải thực hiện đúng các quy định của\r\n\nLuật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai, Luật Thủy lợi, Quy hoạch phòng chống\r\n\nlũ của các tuyến sông có đê và các quy định chuyên ngành liên quan.\n\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo vệ an ninh\r\n\nchính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển, đảo;\r\n\nkiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động của phương tiện nạo vét vi phạm các\r\n\nquy định về khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cấm trong khu vực biên giới biển,\r\n\nvùng cấm tạm thời, vùng hạn chế hoạt động trong nội thủy, lãnh hải theo quy định.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Nam Định\n\na) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan trong xác định vị trí đổ thải, nhận chìm theo quy định; rà\r\n\nsoát các vị trí đổ thải phù hợp khi lập, trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất;\n\nb) Thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước đối với các hoạt động đổ thải, nhận chìm trên địa bàn.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động đổ thải, nhận chìm, quản\r\n\nlý các khu vực đổ thải, nhận chìm\n\n1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\nđổ thải, nhận chìm gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 7 Nghị định số 159/2018/NĐ- CP để được xác định vị trí đổ thải, nhận\r\n\nchìm.\n\n2. Thực hiện đổ thải, nhận chìm\r\n\nđúng vị trí, khối lượng được cấp có thẩm quyền cho phép, chấp hành nghiêm các\r\n\nquy định của pháp luật về đổ thải, nhận chìm.\n\n3. Chịu trách nhiệm nếu để xảy\r\n\nra sự cố, vi phạm pháp luật trong hoạt động nạo vét, đổ thải, nhận chìm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện các yêu cầu đối với\r\n\nhệ thống giám sát nạo vét, nhận chìm được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định\r\n\nsố 159/2018/NĐ-CP và khoản 1 Điều 62 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng\r\n\nvăn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.", + "id": 103843 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103844.json b/contexts/context_103844.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb6354bad4e0fa91853c0b29d6295789258b1e8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103844.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3715-QD-BYT-2014-huong-dan-tiem-vac-xin-Soi-Rubella-cho-tre-tu-1-den-14-tuoi-2014-2015-252451.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3715-QD-BYT-2014-huong-dan-tiem-vac-xin-Soi-Rubella-cho-tre-tu-1-den-14-tuoi-2014-2015-25", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3715/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH \"HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CHIẾN DỊCH TIÊM VẮC XIN SỞI - RUBELLA CHO\r\n\nTRẺ TỪ 1 TUỔI ĐẾN 14 TUỔI, NĂM 2014 - 2015\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc\r\n\nxin trong tiêm chủng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1878/QĐ-BYT\r\n\nngày 28/5/2014 của Bộ Y tế việc phê duyệt \"Kế hoạch triển khai chiến dịch\r\n\ntiêm vắc xin Sởi - Rubella trong Tiêm chủng mở rộng\";\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Y\r\n\ntế dự phòng - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này \"Hướng dẫn tổ chức chiến dịch tiêm vắc xin Sởi - Rubella\r\n\ncho trẻ từ 1 tuổi đến 14 tuổi, năm 2014 - 2015\".\n\nĐiều 2. \"Hướng dẫn tổ\r\n\nchức chiến dịch tiêm vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ từ 1 tuổi đến 14 tuổi, năm\r\n\n2014 - 2015\" là tài liệu hướng dẫn được áp dụng trong các cơ sở triển khai\r\n\nchiến dịch trên phạm vi toàn quốc.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng; Cục trưởng; Tổng cục trưởng các Vụ,\r\n\nCục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc\r\n\nBộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng\r\n\ny tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng;\r\n\n - Các Viện VSDT, Pasteur;\r\n\n - Sở Y tế tỉnh, thành phố;\r\n\n - TTYTDP tỉnh, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐTBYT, Website Cục YTDP;\r\n\n - Lưu: VT, DP.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Long\n\n\n\nHƯỚNG DẪN \n\nTỔ\r\n\nCHỨC CHIẾN DỊCH TIÊM VẮC XIN SỞI - RUBELLA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3715/QĐ-BYT ngày 22/9/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nI. Thông tin cơ bản về chiến\r\n\ndịch tiêm vắc xin Sởi – Rubella.\n\n1.\r\n\nThông tin chung về chiến dịch.\n\n1.1. Mục tiêu chung.\n\nGiảm tỷ lệ mắc bệnh Sởi và Rubella,\r\n\ngiảm gánh nặng bệnh tật của hội chứng Rubella bẩm sinh, góp phần thực hiện mục\r\n\ntiêu phát triển thiên niên kỷ.\n\n1.2.\r\n\nMục tiêu cụ thể. \n\n- Trên 95% trẻ từ 1 tuổi đến 14\r\n\ntuổi trên toàn quốc được tiêm vắc xin Sởi - Rubella trong chiến dịch trên quy\r\n\nmô xã, phường, thị trấn, đảm bảo không bỏ sót đối tượng, nhất là các đối tượng\r\n\nnguy cơ cao.\n\n- Đảm bảo an toàn và chất lượng\r\n\ntiêm chủng theo quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y\r\n\ntế về Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng và các Hướng dẫn\r\n\nchuyên môn về tiêm chủng. \n\n1.3.\r\n\nĐối tượng tiêm vắc xin. \n\n- Trẻ em từ 1 tuổi đến 14 tuổi trên\r\n\ntoàn quốc sẽ được tiêm 1 mũi vắc xin Sởi - Rubella trong thời gian chiến dịch\r\n\nkhông kể tiền sử được tiêm chủng vắc xin Sởi, hoặc vắc xin Sởi - Rubella (MR),\r\n\nvắc xin Sởi - Quai bị - Rubella (MMR) trước đó. Đối với các trẻ đã được tiêm\r\n\ncác loại vắc xin trên trong vòng 1 tháng đến khi tổ chức chiến dịch sẽ hoãn\r\n\ntiêm và được tiêm bù vào các tháng kế tiếp. \n\n- Trẻ đang theo học tại các trường\r\n\nmẫu giáo, nhà trẻ, tiểu học và trung học cơ sở nằm ngoài độ tuổi của chiến\r\n\ndịch.\n\n- Dự kiến số đối tượng tiêm vắc xin\r\n\ntrong chiến dịch trên toàn quốc khoảng 23 triệu trẻ.\n\n1.4.\r\n\nĐịa bàn triển khai.\n\nChiến dịch sẽ được triển khai tại\r\n\n100% số huyện/quận và xã/phường thuộc 63 tỉnh/thành phố trên phạm vi toàn quốc.\n\n1.5.\r\n\nThời gian triển khai.\n\n- Chiến dịch được triển khai thành\r\n\n3 đợt.\n\n+ Đợt 1: Tiêm cho trẻ từ 1 tuổi đến\r\n\n5 tuổi. Thời gian triển khai từ tháng 09 -10/2014.\n\n+ Đợt 2: Tiêm cho trẻ từ 6 tuổi đến\r\n\n10 tuổi. Thời gian triển khai từ tháng 11 -12/2014.\n\n+ Đợt 3: Tiêm cho trẻ từ 11 tuổi\r\n\nđến 14 tuổi. Thời gian triển khai từ tháng 01-02/2015.\n\nVà những đối tượng đủ 1 tuổi khi\r\n\ntriển khai chiến dịch theo từng đợt. \n\n- Ở những vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nbiệt lập, vùng khó tiếp cận và vùng nguy cơ cao có thể tiêm chủng đồng thời cho\r\n\ncác đối tượng từ 1 tuổi đến 14 tuổi trong cùng một đợt chiến dịch.\n\n- Ở những địa phương do điều kiện\r\n\nkhí hậu, thời tiết có thể điều chỉnh thời gian tổ chức chiến dịch cho phù hợp.\r\n\nTuy nhiên, việc điều chỉnh cần được lập kế hoạch cụ thể và được sự chấp thuận\r\n\ncủa Ban chỉ đạo tỉnh, thành phố nhưng không muộn hơn thời gian dự kiến nêu\r\n\ntrên.\n\n- Thời gian triển khai chiến dịch\r\n\ncó thể thay đổi tùy theo tiến độ cung cấp vắc xin Sởi - Rubella.\n\n1.6. Phương\r\n\nthức triển khai.\n\n- Triển khai theo phương thức “cuốn\r\n\nchiếu” từ các trường học, trạm y tế tới cụm thôn/bản hoặc từng thôn bản.\n\n- Hạn chế việc lồng ghép các hoạt\r\n\nđộng khác vào trong chiến dịch trừ những hoạt động để thực hiện chiến dịch.\n\n- Do số lượng đối tượng trẻ cần bao\r\n\nphủ lớn, bao gồm trẻ ở trường học và cộng đồng, các đơn vị triển khai chiến\r\n\ndịch cần lập kế hoạch chi tiết về lịch triển khai và điểm tiêm chủng để đảm bảo\r\n\nthời gian tiêm, số đối tượng mỗi buổi tiêm theo quy định, an toàn tiêm chủng.\r\n\nHình thức triển khai chiến dịch bao gồm. \n\n- Tổ chức điểm tiêm chủng cố định\r\n\ntại trạm y tế.\n\n- Tổ chức các điểm tiêm chủng lưu\r\n\nđộng.\n\n+ Tại các trường trung học cơ sở,\r\n\ntiểu học và nhà trẻ mẫu giáo.\n\n+ Tại từng thôn bản hoặc một vài\r\n\nthôn bản gần nhau vào cùng 1 điểm tiêm (cụm thôn bản). \n\n+ Tại các địa bàn vùng nguy cơ cao:\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng tiếp cận khó khăn (nhà trọ, khu công nghiệp, nương\r\n\nrẫy).\n\n2. Vắc xin Sởi - Rubella sử dụng\r\n\ntrong chiến dịch.\n\n2.1. Thông tin về vắc xin.\n\n- Vắc xin Sởi - Rubella là vắc xin\r\n\nphối hợp gồm 2 kháng nguyên sống, giảm độc lực sởi và rubella để phòng bệnh Sởi\r\n\nvà bệnh Rubella.\n\n- Vắc xin ở dạng đông khô, đóng gói\r\n\n10 liều/lọ và 50 lọ/hộp. \n\n- Nhà sản xuất: Viện Serum Institute\r\n\nẤn Độ Ltd. Vắc xin này là vắc xin 2 trong 1 duy nhất được Tổ chức Y tế thế giới\r\n\ncấp chứng nhận đạt chất lượng tiền thẩm định và do Liên minh toàn cầu về vắc\r\n\nxin và tiêm chủng (GAVI) cung cấp.\n\nVắc xin Sởi – Rubella đã được Bộ Y\r\n\ntế kiểm định và cấp giấy phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định.\n\n2.2. Tính\r\n\nan toàn của vắc xin Sởi – Rubella.\n\n- Vắc xin Sởi - Rubella có độ an\r\n\ntoàn cao.\n\n- Tần suất các phản ứng sau tiêm\r\n\nchủng của vắc xin Sởi - Rubella không có khác biệt so với phản ứng được mô tả\r\n\nriêng cho mỗi vắc xin Sởi hoặc Rubella.\n\n- Trong vòng 24 giờ sau tiêm vắc\r\n\nxin, tại chỗ tiêm có thể sưng đau và dấu hiệu này sẽ tự mất trong vòng 2 – 3\r\n\nngày. Sốt nhẹ có thể xảy ra ở 5 - 15% trẻ được tiêm, xuất hiện sau khi tiêm từ\r\n\n7 -12 ngày và kéo dài trong vòng 1 - 2 ngày. Ban có thể xuất hiện từ 7 - 10\r\n\nngày sau khi tiêm ở 2% trẻ tiêm và thường mất đi trong vòng 2 ngày. Viêm não\r\n\nsau khi tiêm vắc xin sởi được báo cáo với tần suất 1 trường hợp/1 triệu mũi\r\n\ntiêm. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa tiêm vắc xin và viêm não chưa được chứng minh\r\n\nđầy đủ.\n\n- Thành phần Rubella có thể gây ra\r\n\ncác triệu chứng như đau khớp (25%) và viêm khớp (10%) ở trẻ vị thành niên và\r\n\nphụ nữ, thường kéo dài từ vài ngày đến 2 tuần. Dấu hiệu này rất hiếm ở trẻ em\r\n\nvà ở nam giới được tiêm vắc xin (0 - 3%). Triệu chứng thường bắt đầu từ 1 - 3\r\n\ntuần sau khi tiêm vắc xin và kéo dài từ 1 ngày đến 2 tuần.\n\n2.3. Tương tác thuốc.\n\n- Do nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả\r\n\ncủa vắc xin, vắc xin có thành phần rubella không nên tiêm trong vòng 6 tuần và\r\n\ntốt nhất là sau 3 tháng khi tiêm globulin miễn dịch hoặc sản phẩm máu có chứa\r\n\ncác globulin miễn dịch (máu, huyết tương).\n\n- Lưu ý: sau khi tiêm vắc xin thì\r\n\ncó thể làm âm tính giả kết quả thử phản ứng với lao (test tuberculine).\n\nII.\r\n\nChuẩn bị chiến dịch.\n\n1. Thành lập Ban chỉ đạo chiến\r\n\ndịch ở các tuyến.\n\nCác tuyến thành lập Ban chỉ đạo\r\n\ntheo Quyết định số 1878/QĐ-BYT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Y tế để chỉ đạo,\r\n\nđiều hành và huy động tối đa sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể, giám sát\r\n\nviệc chuẩn bị, tổ chức và triển khai chiến dịch. \n\n2.\r\n\nTổ chức hội nghị triển khai và tập huấn về việc triển khai chiến dịch.\n\n2.1. Hội\r\n\nnghị phổ biến và hướng dẫn lập kế hoạch.\n\n2.1.1. Mục đích.\n\nHội nghị triển khai sẽ được tổ chức\r\n\nở tuyến khu vực, tỉnh, huyện để quán triệt tầm quan trọng, ý nghĩa mục đích\r\n\nchiến dịch, khó khăn, thuận lợi, bàn các biện pháp triển khai và sự phối hợp\r\n\ncác ban ngành đoàn thể để đảm bảo chiến dịch được tổ chức thành công.\n\n2.1.2. Thành phần tham gia.\n\nTuyến tỉnh.\n\n- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân.\n\n- Ban chỉ đạo chiến dịch.\n\n- Sở y tế, Trung tâm y tế dự phòng\r\n\ntỉnh.\n\n- Lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncó liên quan (giáo dục, truyền thông, tài chính, quân y, bộ đội biên phòng, phụ\r\n\nnữ, thanh niên, hội chữ thập đỏ và các thành phần có liên quan).\n\nTuyến huyện: \n\n- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân.\n\n- Ban chỉ đạo chiến dịch.\n\n- Trung tâm y tế huyện, phòng y tế.\n\n- Lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncó liên quan (giáo dục, truyền thông, tài chính, quân y, bộ đội biên phòng, phụ\r\n\nnữ, thanh niên, hội chữ thập đỏ và các thành phần có liên quan).\n\nTuyến xã.\n\n- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân\r\n\nxã/phường, thị trấn.\n\n- Ban chỉ đạo chiến dịch xã/phường,\r\n\nthị trấn.\n\n- Lãnh đạo, cán bộ trạm y tế xã.\n\n- Lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncó liên quan (giáo dục, truyền thông, phụ nữ, thanh niên, hội chữ thập đỏ và\r\n\ncác thành phần có liên quan) tuyến huyện, xã.\n\n2.1.3. Nội dung chính. \n\n- Ý nghĩa, tầm quan trọng của chiến\r\n\ndịch.\n\n- Mục tiêu, đối tượng, phương thức\r\n\ntriển khai \n\n- Thông qua kế hoạch dự kiến triển\r\n\nkhai chiến dịch tại tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nchiến dịch của huyện: xác định đối tượng, nhu cầu vắc xin, vật tư tiêm chủng,\r\n\nthời gian thực hiện, kinh phí....\n\n2.2. Tập\r\n\nhuấn về việc triển khai chiến dịch.\n\n2.2.1. Mục đích. \n\n- Đây là một chiến dịch có quy mô\r\n\nrộng, đối tượng tiêm chủng lớn và nhiều nhóm tuổi, vắc xin sử dụng bằng đường\r\n\ntiêm, lần đầu triển khai trong TCMR nên đòi hỏi phải tập huấn cho cán bộ y tế\r\n\nvề lập kế hoạch cũng như bảo quản, sử dụng vắc xin, tiêm chủng, tư vấn, khám\r\n\nsàng lọc, theo dõi, chăm sóc, xử trí phản ứng sau tiêm chủng. Tập huấn sẽ được\r\n\ntổ chức lần lượt theo từng tuyến từ tỉnh đến xã.\n\n- Đảm bảo hoàn thành việc tập huấn\r\n\ncho tuyến xã trước khi triển khai chiến dịch 01 tháng.\n\n2.2.2. Thành phần. \n\n- Tuyến tỉnh: Lãnh đạo Sở Y tế,\r\n\nPhòng Nghiệp vụ Y, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trưởng khoa kiểm soát bệnh\r\n\ntruyền nhiễm, cán bộ chuyên trách tiêm chủng mở rộng, cán bộ tham gia chiến\r\n\ndịch tiêm vắc xin Sởi – Rubella thuộc bệnh viện đa khoa, bệnh viện nhi, sản\r\n\nnhi, cán bộ thuộc Bộ đội biên phòng và Quân y.\n\n- Tuyến huyện: Trung tâm Y tế\r\n\nhuyện, phòng Y tế, bệnh viện huyện.\n\n- Tuyến xã: cán bộ trạm y tế xã.\n\n2.2.3. Nội dung chính. \n\n- Mục đích, yêu cầu, đối tượng của\r\n\nchiến dịch.\n\n- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai chiến dịch.\n\n- Hướng dẫn điều tra, tìm kiếm và\r\n\nđăng ký danh sách đối tượng, đặc biệt các trẻ bị chưa được tiêm chủng thường\r\n\nxuyên theo lịch và trẻ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân di cư không\r\n\ncó đăng ký thường trú…\n\n- Thực hành an toàn tiêm chủng: Bảo\r\n\nquản, sử dụng vắc xin Sởi - Rubella, sử dụng bơm kim tiêm tự khóa, hộp an toàn,\r\n\nquản lý và huỷ bơm kim tiêm, tiêm chủng, tư vấn, khám sàng lọc, theo dõi, chăm\r\n\nsóc, xử trí phản ứng sau tiêm chủng.\n\n- Sử dụng biểu mẫu ghi chép, báo\r\n\ncáo và đánh giá kết quả chiến dịch.\n\n- Các yêu cầu và kế hoạch kiểm tra\r\n\ngiám sát trước, trong và sau chiến dịch.\n\n3.\r\n\nĐiều tra và đăng ký đối tượng.\n\nĐiều tra đối tượng là một bước\r\n\nbắt buộc trong chuẩn bị chiến dịch để hạn chế tối đa trẻ bị bỏ sót,\r\n\nđặc biệt trẻ em ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng giáp ranh, di nhập cư,\r\n\ntạm trú (nhà trọ), khu công nghiệp. Thực hiện thống kê danh sách đối tượng cần\r\n\ntiêm vắc xin Sởi - Rubella trong chiến dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban\r\n\nhành kèm theo Hướng dẫn này.\n\nĐiều tra đối tượng phải được hoàn\r\n\nthành tối thiểu 1 tháng trước mỗi đợt chiến dịch.\n\n3.1. Các\r\n\nbước chính điều tra đối tượng.\n\n- Xác định và mô tả các khu vực dân\r\n\ncư, các cơ sở y tế và trường học hiện có tại địa bàn theo.\n\n- Địa bàn: thôn, bản/ấp/khu phố/khu\r\n\nvực/khóm; tổ/đội; khu vực khó khăn.\n\n- Địa điểm: trạm y tế, điểm tiêm,\r\n\ntrường học, nhà trọ.\n\n- Phân công cán bộ thực hiện và kế\r\n\nhoạch thời gian.\n\n- Triển khai hoạt động điều tra\r\n\nđăng ký đối tượng tại cộng đồng và trường học.\n\n- Rà soát kiểm chứng lại số liệu điều\r\n\ntra với các nguồn thông tin có sẵn khác tại Trạm y tế.\n\n- Tiến hành đăng ký bổ sung nếu cần\r\n\nthiết.\n\n- Kiểm tra giám sát chất lượng điều\r\n\ntra, nhất là ở cộng đồng.\n\n3.2. Nhân\r\n\nlực thực hiện điều tra đối tượng.\n\n- Cộng đồng: Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉ đạo việc điều tra đối tượng, cán bộ trạm\r\n\ny tế và y tế thôn bản/ấp, cộng tác viên dân số, trưởng thôn/ấp/bản, tổ\r\n\ntrưởng dân phố, cán bộ hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến\r\n\nbinh, bộ đội biên phòng phối hợp thực hiện việc điều tra đối tượng.\n\n- Trường học: Ban giám hiệu các\r\n\ntrường ở địa bàn cần được hướng dẫn, thông tin để bố trí giáo viên, cán bộ y tế\r\n\nhọc đường (nếu có) thống kê, đăng ký đầy đủ học sinh theo từng lớp. \n\nChú ý: Khi thực hiện điều tra, đăng\r\n\nký đối tượng tại hộ gia đình thì nên kết hợp truyền thông về chiến dịch tiêm,\r\n\nđặc biệt đối với vùng nguy cơ (những hộ gia đình ở xa,biệt lập, hẻo lánh, các\r\n\nvùng đô thị, ven đô có biến động dân cư, khu công nghiệp, khu nhà trọ, dân cư\r\n\nsống lưu động trên thuyền/xuồng ghe, khó tiếp cận).\n\n3.3. Thực\r\n\nhiện điều tra đối tượng.\n\n3.3.1. Trẻ ở cộng đồng.\n\n- Đối tượng: trẻ nhỏ và trẻ lớn bỏ\r\n\nhọc hoặc không đi học.\n\n- Hình thức: thực hiện điều tra tại\r\n\nnhà.\n\n- Ghi chép và đăng ký danh sách\r\n\ntheo.\n\n+ “Danh sách đối tượng cần tiêm vắc\r\n\nxin Sởi – Rubella trong chiến dịch tại cộng đồng” theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n1 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.\n\n+ Địa bàn: mỗi thôn, bản, khóm, ấp,\r\n\nkhu phố hoặc tổ, đội sản xuất được ghi vào một danh sách riêng (có thể phân nhỏ\r\n\ntheo từng năm sinh) để tiện cho việc rà soát và theo dõi đối tượng tiêm chủng\r\n\ntrong chiến dịch. \n\n+ Đưa vào danh sách các đối tượng\r\n\nvãng lai không có hộ khẩu thường trú nhưng có mặt tại địa phương trong thời\r\n\ngian chiến dịch.\n\n3.3.2. Trẻ ở trường học.\n\n- Đối tượng: học sinh tại các\r\n\ntrường trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ, mẫu giáo.\n\nHình thức: lập danh sách trẻ theo\r\n\ntừng lớp ở mỗi trường.\n\n- Ghi chép và đăng ký danh sách\r\n\ntheo.\n\n+ Thống kê danh sách đối tượng cần\r\n\ntiêm vắc xin Sởi - Rubella trong chiến dịch tại trường học theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.\n\n+ Lưu ý những trẻ mới nghỉ học,\r\n\nchuyển trường, trẻ học khác địa bàn sinh sống để tránh bỏ sót hoặc trùng lặp.\n\n3.3.3. Sử dụng “Phiếu đếm số trẻ\r\n\ntiêm vắc xin Sởi – Rubella trong chiến dịch” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3\r\n\nban hành kèm theo Hướng dẫn này để tổng hợp số lượng đối tượng theo từng năm\r\n\nsinh từ “Danh sách đối tượng cần tiêm vắc xin sởi-rubella trong chiến dịch” đã\r\n\nđược hoàn thành ở các trường và cộng đồng. \n\n3.3.4. Đối chiếu số liệu điều tra\r\n\nđăng ký theo từng độ tuổi với các nguồn số liệu thống kê khác như sổ quản lý\r\n\ntiêm chủng trẻ em tại Trạm y tế, danh sách dân số theo địa bàn hành chính và\r\n\ncác danh sách khác đang được quản lý tại địa phương, trạm y tế để phát hiện sự\r\n\nsai lệch (nếu có) và tìm hiểu nguyên nhân, tiếp tục phối hợp với cán bộ cơ sở,\r\n\nhoặc chính quyền tìm kiếm, bổ sung nhằm tránh bỏ sót hoặc trùng lặp đối tượng.\n\n3.3.5. Giám sát việc điều tra\r\n\nđối tượng: thực hiện ở tất cả các xã/phường, là một nội dung ưu tiên của\r\n\nhoạt động giám sát trước chiến dịch cần được các cán bộ tuyến huyện và tỉnh\r\n\nthực hiện. Tại mỗi xã/phường, Trạm y tế chủ động chọn lựa và tiến hành điều\r\n\ntra ngẫu nhiên ở một vài thôn/bản/ấp để xem đối tượng có bị sót hay\r\n\nkhông. Sử dụng “Phiếu giám sát trước chiến dịch tiêm vắc xin Sởi-Rubella cho\r\n\ntrẻ 1-14 tuổi năm 2014-2015” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo\r\n\nHướng dẫn này. \n\n3.4. Gửi giấy mời.\n\nTrên cơ sở danh sách trẻ đã được điều\r\n\ntra, thực hiện gửi Giấy mời theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo\r\n\nHướng dẫn này cho từng đối tượng hoặc phụ huynh học sinh trước ngày chiến dịch\r\n\nbắt đầu từ 3 - 5 ngày.\n\nGiấy mời ghi rõ ngày, giờ, địa điểm\r\n\ntiêm vắc xin. Phân chia khoảng thời gian cho trẻ tới điểm tiêm theo vùng địa lý\r\n\n(thôn, tổ dân phố...) để số trẻ không tập trung quá nhiều vào 1 giờ nhất định.\n\nHướng dẫn phụ huynh đọc kỹ thông\r\n\ntin dành cho các bậc phụ huynh ở mặt sau của giấy mời và chủ động thông báo cho\r\n\ngiáo viên, cán bộ y tế tình trạng sức khỏe của trẻ như: đang ốm, sốt, tiền sử\r\n\ndị ứng, dị tật bẩm sinh, đặc biệt có phản ứng mạnh với vắc xin có thành phần\r\n\nsởi, rubella ở lần tiêm chủng trước như sốt cao, sưng nề vùng tiêm.\n\n4.\r\n\nƯớc tính nhu cầu vắc xin và vật tư.\n\nNhững vật tư chính sau đây sẽ được\r\n\nsử dụng trong chiến dịch.\n\n- Vắc xin Sởi - Rubella và dung\r\n\nmôi.\n\n- Bơm kim tiêm 0,5ml; bơm kim tiêm\r\n\n5ml.\n\n- Hộp an toàn.\n\n- Hộp cấp cứu chống sốc.\n\n- Tủ lạnh, hòm lạnh.\n\n- Phích vắc xin.\n\n- Bình tích lạnh và đá lạnh.\n\n- Các dụng cụ khác (bông, panh,\r\n\nkhay men, săng chải bàn...)\n\n4.1. Vắc\r\n\nxin.\n\nDự trù số lượng vắc xin theo công\r\n\nthức sau.\n\nTỔNG\r\n\n SỐ LIỀU VẮC XIN - TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG x TỶ LỆ DỰ KIẾN X 1,15\n\n(TRONG\r\n\n ĐÓ: TỶ LỆ HAO PHÍ LÀ 10% VÀ 5% VẮC XIN DỰ TRỮ)\n\n4.2. Bơm\r\n\ntiêm tự khóa 0,5ml.\n\nSỐ\r\n\n BƠM TIÊM 0,5ML = TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG x TỶ LỆ DỰ KIẾN x 1,1\n\n(TRONG\r\n\n ĐÓ: TỶ LỆ HAO PHÍ LÀ 10%)\n\n4.3. Bơm\r\n\ntiêm 5ml pha hồi chỉnh vắc xin.\n\nSỐ\r\n\n BƠM TIÊM 5ML = TỔNG SỐ LIỀU VẮC XIN x 1,1\n\n10\r\n\n (SỐ LIỆU TRONG 01 LỌ\n\n(TRONG\r\n\n ĐÓ: TỶ LỆ HAO PHÍ LÀ 10%)\n\n4.4. Hộp an\r\n\ntoàn.\n\nSỐ\r\n\n HỘP AN TOÀN = \n\nTỔNG\r\n\n SỐ LIỀU VẮC XIN X 1,1\n\n100\n\n(TRONG\r\n\n ĐÓ: TỶ LỆ HAO PHÍ LÀ 10%)\n\n- Tổng số bơm kim tiêm gồm bơm kim\r\n\ntiêm tự khóa 0,5 ml và bơm tiêm 5ml.\n\n- Hộp an toàn dung tích 5lít chứa khoảng\r\n\n100 bơm kim tiêm.\n\n- Mỗi điểm tiêm chủng hoặc đội tiêm\r\n\nchủng lưu động phải có số hộp an toàn tương ứng với số đối tượng theo cách tính\r\n\ntrên.\n\n4.5. Hộp\r\n\ncấp cứu chống sốc.\n\nMột hộp cấp cứu chống sốc tối thiểu\r\n\ngồm có.\n\n- Adrenalin (1/4mg hay 1mg): 2 ống\n\n- Nước cất (10ml): 2 ống\n\n- Bơm kim tiêm (10ml và 1ml): mỗi\r\n\nloại 2 chiếc\n\n- Hydrocortisone hemisuccinate\r\n\n(100mg) hoặc methyprednisolone (Solumedrol 40mg hoặc Derpersolone 30mg): 2 ống\n\n- Phương tiện khử trùng (bông,\r\n\nbăng, cồn).\n\n- Dây ga rô.\n\n- Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ\n\nMỗi\r\n\n điểm tiêm chủng cố định hoặc điểm tiêm chủng lưu động phải có tối thiểu 1 \r\n\n HỘP CẤP CỨU chống sốc\n\n4.6. Phích\r\n\nvắc xin.\n\n- Mỗi điểm tiêm chủng hoặc mỗi đội\r\n\ntiêm chủng lưu động phải có tối thiểu 2 phích vắc xin (1 để bảo quản vắc xin\r\n\nđang dùng, 1 để bảo quản vắc xin và dung môi chưa sử dụng).\n\n- 1 phích vắc xin cần phải có 4\r\n\nbình tích đã làm lạnh.\n\n4.7. Bình\r\n\ntích lạnh hoặc đá lạnh.\n\nƯớc tính lượng đá lạnh tính theo\r\n\ncông thức =4kg đá/ngày/phích nếu không có bình tích lạnh.\n\n4.8. Tủ\r\n\nlạnh.\n\nCác Trung tâm Y tế huyện cần có 1-2\r\n\ntủ lạnh/tủ đá để bảo quản vắc xin và làm lạnh các bình tích lạnh.\n\n4.9. Các\r\n\ndụng cụ khác.\n\nKhay men, bông, panh cần được dự\r\n\ntính theo thực tế từng bàn/đội/điểmtiêm chủng.\n\n5.\r\n\nTruyền thông và huy động xã hội.\n\nMục đích: đảm bảo các đối tượng\r\n\ntham gia và cộng đồng xã hội có hiểu biết cụ thể và rõ ràng về chiến dịch tiêm\r\n\nvắc xin Sởi - Rubella, đặc biệt là:\n\n- Sự nguy hiểm của bệnh Sởi và\r\n\nRubella đối với sức khỏe và sự sống của trẻ em và cộng đồng.\n\n- Thông tin về vắc xin, đối tượng\r\n\ntiêm và lợi ích của tiêm vắc xin Sởi - Rubella, các phản ứng sau tiêm có thể\r\n\ngặp và cách xử trí.\n\n- Địa điểm và ngày giờ chiến dịch\r\n\nđược tổ chức ở địa phương.\n\n- Đối tượng đích của hoạt động\r\n\ntruyền thông gồm:\n\n+ Các gia đình có trẻ và học sinh.\n\n+ Các đối tượng tham gia có liên\r\n\nquan ở cộng đồng: Cộng tác viên cơ sở (có thể là y tế thôn bản/ấp,trưởng\r\n\nthôn/bản, tổ trưởng dân phố, cộng tác viên dân số, hội viên chữ thập đỏ).\n\n+ Các cơ quan chỉ đạo và tổ chức\r\n\ntham gia có liên quan khác như lãnh đạo chính quyền, cán bộ các ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, đặc biệt giáo dục, phụ nữ, Quân y, Bộ đội biên phòng ở vùng khó khăn.\r\n\nCác kênh và phương tiện truyền\r\n\nthông: cần được sử dụng hiệu quả đối với từng nhóm đối tượng đích theo điều\r\n\nkiện địa phương.\n\nCác thông điệp truyền thông chính\r\n\ncần được chuyển tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Hướng dẫn\r\n\nnày.\n\n5.1. Truyền\r\n\nthông trước chiến dịch.\n\nThực hiện tuyên truyền liên tục ít\r\n\nnhất 2 tuần trước chiến dịch trên các phương tiện thông tin đại chúng hiện có\r\n\ntại địa phương như Đài truyền hình tỉnh/thành phố, các đài truyền thanh quận,\r\n\nhuyện hoặc xã, phường. \n\nNên áp dụng nhiều hình thức và\r\n\nphương tiện truyền thông đa dạng như các bài đăng trên báo địa phương, các loại\r\n\ntranh cổ động, áp phích, khẩu hiệu, tờ rơi treo và phát tại những nơi đông dân\r\n\ncư, nhiều người qua lại như: trạm y tế, bệnh viện, trường học, chợ/trung tâm\r\n\nthương mại...\n\nĐặc biệt cần chú trọng đến hệ thống\r\n\nloa truyền thanh của xã, phường và truyền thông trực tiếp hộ gia đình khi tiến\r\n\nhành điều tra, đăng ký và phát giấy mời tiêm cho các đối tượng.\n\nGiấy mời hay thông báo gửi đến các\r\n\nbậc phụ huynh được sử dụng để huy động đối tượng. Các thông tin cơ bản về địa điểm\r\n\nvà thời gian đối tượng sẽ được phục vụ trong chiến dịch sẽ được ghi rõ trong\r\n\ngiấy mời theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.\n\n5.2. Truyền\r\n\nthông trong chiến dịch.\n\nCó thể tổ chức lễ phát động chiến\r\n\ndịch ở địa phương nếu có điều kiện.\n\nTreo khẩu hiệu, áp phích chữ lớn về\r\n\nđịa điểm và thời gian chiến dịch tại các điểm trung tâm của tỉnh/thành,\r\n\nhuyện/quận và xã/phường cũng như thôn/ấp.\n\nTại các điểm tiêm chủng phải có tài\r\n\nliệu và khẩu hiệu để giúp mọi người có thể dễ dàng nhận biết thông tin về chiến\r\n\ndịch.\n\nHoạt động tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, phát thanh cần được duy trì\r\n\nliên tục trong suốt thời gian chiến dịch.\n\n5.3. Huy\r\n\nđộng xã hội.\n\nLà một trong các yếu tố quan trọng\r\n\ngóp phần cho thành công của chiến dịch.\n\nHuy động xã hội bao gồm việc hỗ trợ\r\n\nnguồn lực, nhân lực của các Ban, ngành đoàn thể xã hội và sự tham gia của bố mẹ\r\n\nhoặc người giám hộ của trẻ, học sinh trong suốt quá trình chuẩn bị và thực hiện\r\n\nchiến dịch, cụ thể: \n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nvận động đoàn viên, hội viên tham gia chiến dịch, đặc\r\n\nbiệt là các bậc cha mẹ, gia đình để đưa con em trong độ tuổi đi tiêm chủng đầy\r\n\nđủ, phối hợp chặt chẽ với ngành y tế trong việc điều tra, lập danh sách đối\r\n\ntượng tiêm chủng, tổ chức điểm tiêm chủng, kiểm tra, giám sát trước, trong và\r\n\nsau khi triển khai chiến dịch.\n\n- Lực lượng Quân y, Bộ đội biên\r\n\nphòng tuyên truyền, vận động người dân tại khu vực đóng quân, tại những vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc ít người để người dân tin\r\n\ntưởng, tích cực đưa con em đi tiêm chủng đầy đủ, phối hợp chặt chẽ với y tế địa\r\n\nphương trong việc điều tra, lập danh sách đối tượng tiêm chủng, tổ chức điểm\r\n\ntiêm chủng, kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi triển khai chiến dịch.\n\n- Khuyến khích sự tham gia của các\r\n\nbố mẹ hoặc người giám hộ của trẻ trong quá trình triển khai chiến dịch. \n\n6.\r\n\nKiểm tra giám sát hoạt động trước chiến dịch.\n\nMục đích: đảm bảo kế hoạch được\r\n\nduyệt tại các tuyến và tiến độ triển khai các hoạt động chuẩn bị đúng kế hoạch,\r\n\nđặc biệt các hoạt động như điều tra đăng ký danh sách đối tượng trẻ tiêm, kế\r\n\nhoạch bố trí các điểm tiêm, kế hoạch về hoạt động truyền thông huy động cộng\r\n\nđồng và nhân lực, hậu cần.\n\nBan Chỉ đạo tỉnh/thành phố, Trung\r\n\ntâm y tế dự phòng phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể có lịch bố trí cán bộ\r\n\nđi kiểm tra giám sát địa bàn trực thuộc (và các quận/huyện kiểm tra xã/phường)\r\n\nvề các nội dung chính sau:\n\n- Công tác chỉ đạo của Ban chỉ đạo,\r\n\nđặc biệt kế hoạch bố trí nguồn lực địa phương.\n\n- Sự phối hợp với các ban, ngành\r\n\ntại cơ sở và từ tuyến trên để đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện các hoạt động\r\n\nchuẩn bị chiến dịch.\n\n- Danh sách đối tượng tiêm đã được điều\r\n\ntra thống kê theo từng địa bàn và số lượng trẻ theo độ tuổi được tổng hợp đầy\r\n\nđủ và chính xác.\n\n- Kế hoạch triển khai chiến dịch và\r\n\ntiến độ thực hiện, kể cả hoạt động truyền thông huy động cộng đồng.\n\n- Kế hoạch và thực tế chuẩn bị đầy\r\n\nđủ vắc xin, bơm kim tiêm và các loại trang bị khác, kể cả dự trù cung cấp đá\r\n\nlạnh.\n\n- Kế hoạch và phương tiện chuẩn bị\r\n\nphòng chống sốc.\n\nXã/phường rà soát các nội dung\r\n\ntrong bản kế hoạch theo “Bảng kiểm các hoạt động chuẩn bị và triển khai chiến\r\n\ndịch tiêm vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ 1 - 14 tuổi năm 2014 - 2015 dành cho\r\n\ntuyến xã/phường” theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Hướng dẫn\r\n\nnày.\n\nGiám sát viên sẽ sử dụng “Phiếu\r\n\ngiám sát trước chiến dịch tiêm vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ 1 - 14 tuổi năm\r\n\n2014 - 2015” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.\n\nIII.\r\n\nTriển khai chiến dịch.\n\n1. Tiếp nhận, bảo quản vắc xin,\r\n\ndung môi và vật tư tiêm chủng.\n\n1.1. Tiếp nhận và phân phối vắc\r\n\nxin. \n\n- Tại tuyến Trung ương.\n\n+ Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương\r\n\nsẽ thực hiện thủ tục tiếp nhận vắc xin tại sân bay Nội Bài và bảo quản tại\r\n\nkho của Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cho 28 tỉnh miền Bắc. Viện Pasteur\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh sẽ nhận vắc xin từ kho của Công ty Cổ phần dược mỹ phẩm\r\n\nMay và chuyển vắc xin cho 20 tỉnh phía Nam. Viện Pasteur Nha Trang sẽ nhận vắc\r\n\nxin từ kho ở của Công ty Cổ phần dược mỹ phẩm May và chuyển đến cho 11 tỉnh\r\n\nmiền Trung. Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên sẽ nhận vắc xin từ kho của Công ty\r\n\nCổ phần dược mỹ phẩm May và chuyển đến cho 4 tỉnh Tây Nguyên. \n\n+ Căn cứ kế hoạch triển khai cụ thể\r\n\ncủa từng tỉnh, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur sẽ chuyển vắc xin tới Trung\r\n\ntâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố.\n\n- Tại các tuyến.\n\n+ Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh,\r\n\nthành phố cấp vắc xin cho quận/huyện trước từng đợt chiến dịch từ 2-5 ngày. Căn\r\n\ncứ thực trạng trang thiết bị bảo quản vắc xin tại Trung tâm Y tế quận/huyện,\r\n\nTrung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố có thể được cấp thành 1 hay 2 lần\r\n\ncho 01 đợt triển khai. \n\n+ Các xã/phường nhận vắc xin từ 1 -\r\n\n2 ngày trước khi tiêm. Những xã quá xa, đi lại khó khăn phải dự trữ khối lượng\r\n\nđá, bình tích lạnh đã được làm lạnh và sử dụng những hòm lạnh (25 lít/8 lít)\r\n\nhoặc những hộp xốp/thùng móp để bảo quản vắc xin. \n\n+ Phân phối, vận chuyển tới các điểm\r\n\ntiêm chủng: Mỗi một điểm tiêm chủng phải có ít nhất 02 phích vắc xin,\r\n\ntrong đó: 01 phích dự trữ đá lạnh để bổ sung đá lạnh cho phích còn lại khi\r\n\nđá lạnh bị tan. \n\n1.2. Bảo quản vắc xin, dung môi. \n\n- Yêu cầu\r\n\nvề bảo quản vắc xin, dung môi.\n\n+ Nhiệt độ bảo quản vắc xin Sởi -\r\n\nRubella từ +20C đến +80C và không để ánh sáng mặt trời\r\n\nchiếu trực tiếp. Trên nắp lọ vắc xin có gắn chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM)\r\n\ncho biết tình trạng vắc xin có bị phơi nhiễm với nhiệt độ cao hay không.\n\n+ Dung môi phải được bảo quản lạnh\r\n\nở nhiệt độ từ +20C đến +80C trong vòng 24 giờ trước khi\r\n\npha hồi chỉnh. Không được làm đông băng dung môi.\n\n- Dây chuyền lạnh (DCL) và đá\r\n\nlạnh cho bảo quản vắc xin: Hệ thống DCL ở các tuyến phải được kiểm tra để\r\n\nđảm bảo sẵn sàng việc bảo quản vắc xin trong chiến dịch theo quy định. Trung\r\n\ntâm y tế dự phòng tỉnh, huyện có kế hoạch huy động phích vắc xin, hòm lạnh từ\r\n\ncác huyện, xã khác dùng cho các huyện, xã triển khai chiến dịch trước nếu cần\r\n\nthiết.\n\n- Ngoài ra cần xây dựng kế hoạch\r\n\nmua đá lạnh bảo quản vắc xin (vì tủ lạnh hiện có ở tuyến xã không\r\n\nđáp ứng đủ được nhu cầu đá bảo quản). Trong kế hoạch cần nêu rõ, đá\r\n\nlạnh được mua ở đâu và kí hợp đồng mua đá lạnh với cơ sở đó với\r\n\nđịnh mức tối thiểu 4kg đá lạnh/điểm tiêm chủng/ngày. Nếu không thể\r\n\nmua được đá lạnh tại xã, cần báo cáo cho Trung tâm y tế huyện. \n\n- Dung môi phải được giao nhận cùng\r\n\nvới vắc xin, dung môi có thể để chỗ mát ngoài DCL nếu không đủ chỗ. Dung môi\r\n\ncần được giữ lạnh như vắc xin trong vòng 24 giờ trước khi sử dụng pha hồi\r\n\nchỉnh, nhưng không được để đông băng.\n\n- Các vật tư tiêm chủng khác (bơm\r\n\nkim tiêm, hộp an toàn.v.v.) phải có đầy đủ và sẵn sàng ở tuyến xã trước chiến\r\n\ndịch ít nhất 5 - 7 ngày.\n\n1.3. Những tài liệu khác liên quan\r\n\nphải chuẩn bị trước chiến dịch gồm có.\n\n- Tài liệu hướng dẫn tổ chức chiến\r\n\ndịch.\n\n- Các tài liệu truyền thông: áp phích,\r\n\ntờ rơi, đĩa truyền thông.\n\n- Các biểu mẫu thống kê và đăng ký\r\n\nđối tượng.\n\n- Giấy mời, giấy xác nhận đã tiêm\r\n\nvắc xin.\n\n- Các biểu mẫu ghi chép, báo cáo\r\n\nkết quả tiêm.\n\n2.\r\n\nBố trí các điểm tiêm chủng.\n\nCác đối tượng có thể được phân\r\n\nthành 3 nhóm chính và nên tổ chức tiêm tại những địa điểm tương ứng như sau: \n\n2.1. Điểm\r\n\ntiêm chủng tại trạm y tế.\n\nTrong thời gian triển khai tiêm\r\n\nchiến dịch phải có điểm tiêm cố định đặt tại trạm y tế xã. Thời gian duy trì\r\n\nđiểm tiêm chủng này phải đủ thời gian để đảm bảo đúng số trẻ cho một điểm\r\n\ntiêm chủng theo quy định.\n\n2.1.1. Yêu cầu về địa điểm và cách\r\n\nbố trí điểm tiêm chủng.\n\n- Theo quy định tại Điều\r\n\n5, Thông tư số 12/2014/TT - BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về việc hướng\r\n\ndẫn sử dụng vắc xin trong tiêm chủng.\n\n- Bố trí điểm tiêm chủng theo quy\r\n\ntrình 1 chiều theo nguyên tắc sau.\n\nChỗ ngồi chờ trước tiêm chủngà Bàn đón tiếp, hướng dẫn à Bàn khám sàng lọc và tư vấn trước tiêm\r\n\nchủng à Bàn tiêm chủng à Bàn ghi chép, vào sổ tiêm chủng à Chỗ ngồi theo dõi sau tiêm.\n\nCó sơ đồ hướng dẫn quy trình 1\r\n\nchiều để người đến tiêm chủng dễ dàng thực hiện theo các bước trong quy trình.\n\n2.1.2. Yêu cầu về nhân lực.\n\n- Tối thiểu có 03 nhân viên chuyên\r\n\nngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở\r\n\nlên. \n\n- Đối với cơ sở tiêm chủng tại các\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên chuyên\r\n\nngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở\r\n\nlên.\n\n- Cán bộ y tế được tập huấn về việc\r\n\nkhám phân loại, tiêm vắc xin và xử lý sốc (nếu có), hướng dẫn chăm sóc sau\r\n\ntiêm.\n\n- Người hỗ trợ tiêm chủng: Hướng\r\n\ndẫn đối tượng, sắp xếp đối tượng tại điểm tiêm, ghi chép vào danh sách đối\r\n\ntượng, ghi phiếu chứng nhận sau khi tiêm vắc xin sởi.\n\n2.1.3. Yêu cầu về trang thiết bi,\r\n\ndụng cụ. \n\n- Bàn, ghế, áp phích, biểu ngữ và\r\n\nloa truyền thông\n\n- Nhiệt kế theo dõi nhiệt độ bảo\r\n\nquản vắc xin.\n\n- Vắc xin, dung môi, phích vắc xin,\r\n\nbơm kim tiêm tự khóa 0,5ml, bơm tiêm 5ml, hộp an toàn, bông, cồn;\n\nBông khô, bông có cồn, cồn 70 độ,\r\n\npanh, khay, cưa lọ vắc xin, khăn sạch trải bàn tiêm.\n\n- Hộp an toàn, thùng đựng rác, túi\r\n\nhoặc hộp đựng vỏ lọ vắc xin.\n\n- Giấy bút, bàn, ghế, biển chỉ dẫn.\n\n- Nhiệt kế đo thân nhiệt, ống nghe.\n\n- Xà phòng, nước rửa tay.\n\n- Hộp chống sốc: Có đầy đủ cơ số\r\n\nthuốc còn hạn sử dụng, dụng cụ cần thiết.\n\n- Nước đường\n\n- Danh sách đối tượng, biểu mẫu ghi\r\n\nchép\n\n2.1.4. Công việc chính tại điểm\r\n\ntiêm chủng gồm.\n\n- Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn. \n\n- Khám sàng lọc theo quy định nhằm\r\n\nphát hiện những trẻ thuộc diện phải chống chỉ định tiêm, tư vấn tiêm chủng và\r\n\nhướng dẫn theo dõi, chăm sóc sau tiêm.\n\n- Chuẩn bị và tiêm vắc xin cho trẻ.\n\n- Bỏ các bơm kim tiêm đã dùng vào\r\n\nhộp an toàn và thực hiện quy định hủy bơm kim tiêm an toàn.\n\n- Ghi vào “Giấy xác nhận đã tiêm\r\n\nvắc xin Sởi - Rubella cho trẻ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm\r\n\ntheo Hướng dẫn này và ghi ngày tháng tiêm vào danh sách trẻ đối tượng theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.\n\n- Bổ sung thêm vào danh sách các\r\n\ntrẻ vãng lai và thống kê riêng theo mẫu ghi chép và báo cáo.\n\n- Tổng hợp số liệu và báo cáo sau\r\n\nbuổi tiêm.\n\n2.2. Điểm\r\n\ntiêm chủng lưu động, điểm tiêm chủng tại trường học.\n\nĐiểm tiêm chủng lưu động được tổ\r\n\nchức tại trường học và cho những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn,\r\n\nvùng dân cư hẻo lánh sống biệt lập xa trạm y tế theo quyết định của Giám đốc Sở\r\n\ny tế các tỉnh, thành phố.\n\n2.2.1. Yêu cầu về địa điểm và cách\r\n\nbố trí điểm tiêm chủng.\n\na) Điểm tiêm chủng lưu động. \n\nViệc bố trí điểm tiêm chủng lưu\r\n\nđộng tùy thuộc vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng phải dựa\r\n\ntrên kế hoạch chi tiết của xã/phường.\n\n- Địa bàn: cho từng thôn bản xa\r\n\nhoặc vài thôn bản gần nhau vào cùng 1 điểm tiêm chủng, tuy nhiên không\r\n\nnên bố trí 1 điểm tiêm chủng chịu trách nhiệm cho quá nhiều thôn (có\r\n\nthể áp dụng 2 thôn/1 điểm cho những thôn không quá xa, đi lại không quá\r\n\nkhó khăn, 4- 5 thôn/điểm cho những thôn vùng thuận lợi hơn). \n\n- Số lượng trẻ được bao phủ và huy\r\n\nđộng trong thời gian nhất định.\n\n- Thời gian duy trì điểm tiêm\r\n\nchủng lưu động cần được xác định rõ ràng và thông báo trước cho địa bàn phục\r\n\nvụ, trong đó thời lượng để rà soát huy động đối tượng sẽ do cán bộ tại\r\n\ncơ sở phối hợp khớp với thời gian điểm tiêm hoạt động.\n\n- Phương thức thực hiện: cuốn\r\n\nchiếu bằng cách thực hiện ở các thôn bản xa trạm y tế trước rồi đến\r\n\nnhững thôn bản gần sau. Không nên để khoảng cách từ nhà người dân đến\r\n\nđiểm tiêm chủng quá 5 km hoặc trên 1 giờ đi bộ. \n\nb) Điểm tiêm tại trường học.\n\n- Cần có sự tham gia của thầy/cô\r\n\ngiáo tại điểm tiêm chủng để huy đảm bảo sự tham gia của các đối tượng tại\r\n\ntrường học và phối hợp giải quyết các trường hợp cần thiết.\n\n- Ban giám hiệu nhà trường phối hợp\r\n\nvới cán bộ y tế bố trí điểm tiêm chủng theo nguyên tắc một chiều theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 12/2014/TT - BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn\r\n\nsử dụng vắc xin trong tiêm chủng.\n\nKhi hết 1 tổ hay 1 lớp mới cho trẻ\r\n\nvề lớp để tránh gây mất trật tự, hay lẫn lộn giữa trẻ đã tiêm và chưa được\r\n\ntiêm.\n\nYêu cầu về nhân lực. \n\n- Tối thiểu có 02 nhân viên chuyên\r\n\nngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở\r\n\nlên đã được tập huấn về tiêm chủng. \n\n- Cán bộ y tế được tập huấn về khám\r\n\nphân loại, tiêm vắc xin và xử lý sốc (nếu có), hướng dẫn chăm sóc sau tiêm.\n\n- Người hỗ trợ tiêm chủng/giáo\r\n\nviên/cán bộ y tế nhà trường: Hướng dẫn đối tượng, sắp xếp đối tượng tại điểm\r\n\ntiêm (đặc biệt khu vực chờ), ghi chép vào danh sách đối tượng và Giấy chứng\r\n\nnhận đã tiêm vắc xin Sởi - Rubella (nếu được phân công).\n\n- Cộng tác viên/tình nguyện viên cơ\r\n\nsở: Giúp huy động các đối tượng tại địa bàn và các công việc khác phục vụ cho\r\n\nbuổi tiêm.\n\nCác điểm tiêm chủng lưu động phải\r\n\nđảm bảo an toàn tiêm chủng theo quy định.\n\nSố trẻ tối\r\n\nđa cho mỗi điểm tiêm: Việc tiêm với số lượng trên 50 đối tượng/1điểm tiêm\r\n\nchủng/1 buổi tiêm chủng, nhưng không quá 100 đối tượng/1điểm tiêm chủng/1 buổi\r\n\ntiêm chủng có thể thực hiện khi có thêm cán bộ y tế khám sàng lọc trước tiêm\r\n\nchủng. \n\n3.\r\n\nThực hiện tiêm chủng an toàn.\n\n3.1. Khám\r\n\nsàng lọc, chỉ định tiêm chủng và sự tham gia của phụ huynh: \n\n- Mục đích: Nhằm phát hiện trường\r\n\nhợp bất thường cần lưu ý để quyết định cho trẻ tiêm chủng hay không tiêm chủng\r\n\nvắc xin Sởi - Rubella.\n\n- Các trường hợp chống chỉ định và\r\n\ntạm hoãn tiêm chủng vắc xin Sởi – Rubella theo quy định tại Quyết định số 04/QĐ\r\n\n– BYT ngày 02/01/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối\r\n\nvới trẻ em.\n\nLưu ý: \n\n+ Các bệnh tiêu chảy hoặc các bệnh\r\n\nnhẹ khác không được coi là chống chỉ định cho tiêm vắc xin Sởi - Rubella. Tiêm\r\n\nphòng vắc xin là đặc biệt quan trọng đối với trẻ bị suy dinh dưỡng. \n\n+ Các trường hợp nghi nhiễm HIV\r\n\nhoặc nhiễm HIV nhưng chưa chuyển sang giai đoạn AIDS không thuộc diện chống chỉ\r\n\nđịnh tiêm vắc xin Sởi- Rubella.\n\n- Việc tổ chức thực hiện khám sàng\r\n\nlọc trước tiêm chủng theo quy định tại Quyết định 04/QĐ-BYT ngày 02/01/2014 của\r\n\nBộ Y tế hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em.\n\n- Tham gia của phụ huynh, người\r\n\ngiám hộ/nuôi dưỡng trẻ.\n\n+ Đối với trẻ dưới 6 tuổi khuyến\r\n\nkhích bố mẹ hoặc người giám hộ đi cùng mang theo giấy mời khi đưa trẻ đến tiêm\r\n\nchủng và có mặt tại điểm tiêm chủng đến khi hoàn tất việc tiêm chủng.\n\n3.2. Tư vấn tiêm chủng.\n\n- Thông báo cho người được tiêm\r\n\nchủng hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ về loại vắc xin được tiêm chủng để\r\n\nphòng bệnh gì và số liều (mũi) cần tiêm chủng. \n\n- Tư vấn cho gia đình, người được\r\n\ntiêm chủng về tác dụng, lợi ích của việc sử dụng vắc xin và những phản ứng có\r\n\nthể gặp sau tiêm chủng.\n\n- Giải thích những phản ứng có thể\r\n\nxảy ra sau tiêm chủng.\n\n- Hướng dẫn cách theo dõi, chăm sóc\r\n\nsau khi tiêm chủng. \n\n+ Tiếp tục theo dõi người được\r\n\ntiêm chủng tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng về các dấu hiệu sau: toàn\r\n\ntrạng, tinh thần, ăn, ngủ, thở, phát ban, phản ứng tại chỗ tiêm… Nếu người được\r\n\ntiêm chủng có biểu hiện sốt, cần phải cặp nhiệt độ và theo dõi sát, dùng thuốc\r\n\nhạ sốt theo sự chỉ dẫn của cán bộ y tế.\n\n+ Không đắp bất cứ thứ gì lên vị\r\n\ntrí tiêm. \n\n+ Cần đưa ngay người được tiêm\r\n\nchủng tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế nếu sau tiêm chủng có các dấu hiệu như\r\n\nsốt cao (≥390C), co giật, trẻ khóc thét, quấy khóc kéo dài, li bì, bú kém, bỏ\r\n\nbú, khó thở, tím tái, phát ban và các biểu hiện bất thường khác hoặc khi phản\r\n\nứng thông thường kéo dài trên 1 ngày.\n\n+ Nếu cha mẹ không yên tâm về sức\r\n\nkhỏe của con mình sau khi tiêm chủng có thể đưa trẻ đến gặp cán bộ y tế để được\r\n\nkhám và tư vấn.\n\n3.3. Thực hiện tiêm chủng.\n\n3.3.1. Liều lượng và đường tiêm.\n\n- Liều lượng: 0,5 ml. \n\n- Đường tiêm: tiêm dưới da vào mặt\r\n\ntrước bên của 1/3 trên bắp đùi ở trẻ mới biết đi và 1/3 ngoài trên cánh tay ở\r\n\ntrẻ lớn.\n\n3.3.2. Pha hồi chỉnh vắc xin.\n\n- Sử dụng đúng loại dung môi của\r\n\nnhà sản xuất cung cấp cùng với vắc xin. Không được sử dụng dung môi của các nhà\r\n\nsản xuất khác. Việc sử dụng không đúng dung môi có thể làm hỏng vắc xin và/hoặc\r\n\ngây ra những phản ứng sau tiêm nghiêm trọng.\n\n- Vắc xin được pha hồi chỉnh với\r\n\ntoàn bộ dung môi đựng trong ống, sau đó lắc nhẹ lọ để vắc xin hòa tan hết với\r\n\ndung môi. Sau khi pha hồi chỉnh vắc xin cần được tiêm ngay cho trẻ. Nếu vắc xin\r\n\nkhông được sử dụng ngay thì phải được bảo quản từ 20C-80C,\r\n\ntránh ánh sáng và không quá 6 giờ.\n\n- Dung môi và vắc xin đã pha hồi\r\n\nchỉnh phải được kiểm tra bằng mắt xem có những phân tử lạ và/hoặc biến đổi về\r\n\nmặt vật lý (màu sắc) trước khi tiêm. Trong trường hợp phát hiện có các vấn đề\r\n\ntrên thì phải loại bỏ dung môi hoặc vắc xin đã pha hồi chỉnh.\n\n- Chỉ pha hồi chỉnh khi bắt đầu\r\n\ntiêm chủng, không pha sẵn đồng loạt các lọ vắc xin hay vận chuyển từ điểm tiêm\r\n\nnày đến điểm tiêm khác. Dùng 1 bơm kim tiêm 5ml cho 1 lọ vắc xin pha hồi chỉnh.\n\n- Chỉ rút vắc xin đã pha hồi chỉnh\r\n\nvào bơm tiêm khi có đối tượng đến tiêm. Đảm bảo một bơm kim tiêm vô khuẩn cho\r\n\nmột mũi tiêm.\n\n- Vắc xin Sởi - Rubella sau khi pha\r\n\nhồi chỉnh phải được bảo quản từ 2ºC - 8ºC và chỉ sử dụng trong vòng 6 giờ.\n\n- Cuối buổi tiêm chủng lọ vắc xin\r\n\nđã pha hồi chỉnh phải được hủy bỏ (dù vẫn trong vòng 6 giờ). \n\n3.3.3. Các thao tác tiêm vắc xin:\r\n\nthực hiện theo Quyết định 1731/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 về việc ban hành “Hướng\r\n\ndẫn tổ chức buổi tiêm chủng”.\n\n3.3.4. Ghi chép: Ghi vào “Giấy xác\r\n\nnhận tiêm đã tiêm vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ” theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n8 ban hành kèm theo Hướng dẫn này và ghi ngày tháng tiêm vào danh sách trẻ đối\r\n\ntượng theo quy định. \n\n4. Phòng\r\n\nchống sốc.\n\nCác cán bộ y tế cần nắm vững và\r\n\nthực hiện những biện pháp phòng chống sốc theo quy định tại Thông tư số\r\n\n08/1999/TT-BYT ngày 04/05/1999 hướng dẫn phòng và cấp cứu sốc phản vệ. Các Bệnh\r\n\nviện tuyến tỉnh phối hợp Trung tâm Y tế huyện, tỉnh tập huấn cho các cán bộ y\r\n\ntế tuyến cơ sở về phòng và cấp cứu sốc phản vệ và bố trí cán bộ, cơ sở y tế\r\n\ntrực hỗ trợ cấp cứu khi cần thiết trong thời gian chiến dịch.\n\nTrẻ sau tiêm phải được theo dõi 30\r\n\nphút tại điểm tiêm để có thể phát hiện và xử trí các phản ứng dị ứng nhanh\r\n\nchóng.\n\nPhân công cụ thể cán bộ chuyên môn\r\n\ntrực cấp cứu tại các cơ sở y tế để xử trí kịp thời các phản ứng sau tiêm chủng.\n\nCần có danh sách, số điện thoại\r\n\nliên lạc, địa chỉ của các bệnh viện, phòng khám đa khoa gần nhất là nơi tiếp\r\n\nnhận nếu có trường hợp trẻ bị sốc.\n\nCần có đội cấp cứu và vận chuyển\r\n\nlưu động của bệnh viện hỗ trợ khi cần.\n\nCần thông báo cho gia đình trẻ là\r\n\nkhông nên để trẻ đói khi đi tiêm. Tại điểm tiêm chuẩn bị sẵn nước đường cho trẻ\r\n\nuống khi trẻ đến tiêm vào cuối buổi sáng hay cuối chiều.\n\n5. Quy\r\n\ntrình giám sát phản ứng sau tiêm.\n\nViệc giám sát, điều tra, phân tích,\r\n\nđánh giá nguyên nhân phản ứng sau tiêm chủng, theo dõi, chăm sóc, xử trí phản\r\n\nứng sau tiêm chủng thực hiện theo các quy định sau: \n\n- Thông tư 12/2014/TT-BYT về “Hướng\r\n\ndẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng” (Chương 5) ban hành ngày\r\n\n20/3/2014; \n\n- Quyết định số 1830/QĐ-BYT về\r\n\n\"Hướng dẫn giám sát, điều tra, phân tích, đánh giá nguyên nhân phản ứng\r\n\nsau tiêm chủng\" ban hành ngày 26/5/2014.\n\n- Quyết định số 2535/QĐ-BYT về\r\n\n\"Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc, xử trí phản ứng sau tiêm chủng\" ban\r\n\nhành ngày 10/7/2014;\n\nCác bước chính trong quy trình đáp\r\n\nứng phản ứng sau tiêm\n\n- Hướng dẫn chăm sóc tại nhà.\n\n+ Trẻ đã tiêm chủng phải được theo\r\n\ndõi tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng. Trường hợp trẻ nhỏ thì người theo\r\n\ndõi trẻ phải là người trưởng thành và biết chăm sóc trẻ. Các dấu hiệu cần theo\r\n\ndõi sau tiêm chủng bao gồm.\n\n·\r\n\nToàn trạng \n\n·\r\n\nTinh thần, tình trạng ăn, ngủ \n\n·\r\n\nDấu hiệu về nhịp thở \n\n·\r\n\nNhiệt độ, phát ban\n\n·\r\n\nCác biểu hiện tại chỗ tiêm (sưng, đỏ…)\n\n+ Không đắp bất cứ thứ gì vào vị\r\n\ntrí tiêm.\n\n+ Đưa ngay trẻ tới cơ sở y tế để\r\n\ntheo dõi, điều trị nếu có dấu hiệu tai biến nặng sau tiêm chủng như khó thở,\r\n\nsốc phản vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốt cao co giật, trẻ\r\n\nkhóc kéo dài, tím tái, ngừng thở.\n\n- Tại cơ sở tiêm chủng: khi đang\r\n\ntriển khai tiêm chủng mà xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng, người đứng đầu cơ\r\n\nsở tiêm chủng phải chỉ đạo thực hiện các nội dung sau đây.\n\n+ Dừng ngay buổi tiêm chủng;\n\n+ Xử trí cấp cứu, chẩn đoán nguyên\r\n\nnhân tai biến nặng sau tiêm chủng; trường hợp vượt quá khả năng thì phải chuyển\r\n\nngười bị tai biến nặng sau tiêm chủng đến bệnh viện gần nhất;\n\n+ Ghi chép đầy đủ thông tin;\n\n+ Thống kê toàn bộ số lượng vắc xin\r\n\nđã sử dụng trong buổi tiêm chủng; số người đã được sử dụng theo loại vắc xin;\r\n\ntên vắc xin, số lô, hạn dùng của vắc xin; tình trạng sức khỏe của những người\r\n\nđã được tiêm chủng;\n\n+ Thống kê toàn bộ số vỏ lọ vắc\r\n\nxin, bơm kim tiêm đã sử dụng trong buổi tiêm chủng;\n\n+ Báo cáo tuyến trên theo quy định.\n\n6. Hướng\r\n\ndẫn huỷ dụng cụ tiêm chủng.\n\nViệc hủy dụng cụ tiêm chủng thực\r\n\nhiện theo các quy định hiện hành về quản lý chất thải y tế.\n\n7.\r\n\nTổ chức tiêm vét, tiêm bù sau các đợt chiến dịch.\n\nViệc tiêm vét, tiêm bù là hoạt động\r\n\nbắt buộc cần được dự kiến trong kế hoạch.\n\nVào cuối mỗi buổi tiêm, đánh dấu và\r\n\nxác định các trẻ chưa tiêm trong danh sách đã đăng ký ban đầu cũng như trẻ vãng\r\n\nlai mới phát hiện. Kịp thời thông báo trên loa truyền thanh hoặc tìm cách thông\r\n\nbáo cho gia đình những trẻ chưa được tiêm để đưa trẻ đến điểm tiêm. \n\nTổng hợp số lượng những trẻ chưa\r\n\ntiêm hoặc hoãn tiêm cần được tiêm vét, tiêm bù để bố trí đội tiêm cũng như xác\r\n\nđịnh rõ thời gian và hậu cần vật tư cần thiết tiêm vét.\n\nPhân công cán bộ liên hệ với các hộ\r\n\ngia đình thông báo lại địa điểm và thời gian tiêm vét, tiêm bù và huy động trẻ\r\n\nđối tượng ra tiêm.\n\nPhải có kế hoạch tiêm vét, tiêm bù\r\n\nngay sau mỗi đợt tiêm hoặc trong tháng kế tiếp.\n\n8.\r\n\nKiểm tra giám sát trong và sau chiến dịch.\n\nMục đích chính của công tác giám\r\n\nsát.\n\n- Trong chiến dịch: Phát hiện và\r\n\ngiải quyết kịp thời các vấn đề nhằm đạt mục tiêu chiến dịch.\n\n- Ngay sau chiến dịch: thực hiện\r\n\nđánh giá nhanh nhằm phát hiện các địa bàn có số trẻ bị bỏ sót cao để tổ chức\r\n\ntiêm vét kịp thời.\n\n- Công tác kiểm tra, giám sát đòi\r\n\nhỏi có sự tham gia của cán bộ địa phương tại các tuyến và cần được thực hiện\r\n\nngay từ những thời gian đầu chuẩn bị chiến dịch và trong suốt thời gian chiến\r\n\ndịch nhằm kịp thời hỗ trợ và điều chỉnh, sửa chữa những thiếu sót trong quá\r\n\ntrình thực hiện.\n\n8.1. Giám\r\n\nsát trong chiến dịch.\n\nViệc giám sát sẽ được thực hiện ở\r\n\ntất cả các tuyến. Mỗi huyện cần thành lập nhiều đội giám sát các điểm tiêm\r\n\nchủng để tránh bỏ sót đối tượng và kịp thời giải quyết những sự cố xảy ra. Có\r\n\nthể tổ chức giám sát chéo (giám sát viên ở huyện này sẽ giám sát ở huyện khác).\r\n\nCác giám sát viên sử dụng “Phiếu giám sát trong chiến dịch tiêm vắc xin Sởi -\r\n\nRubella cho trẻ 1 -14 tuổi năm 2014 - 2015” theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban\r\n\nhành kèm theo Hướng dẫn này.\n\nGiám sát trong chiến dịch ở các\r\n\ntuyến gồm những công việc chính sau. \n\n- Giám sát thực hành an toàn tiêm\r\n\nchủng.\n\n- Giám sát tiến độ thực hiện, tỷ lệ\r\n\ntiêm,phát hiện trẻ bị bỏ sót, \n\n- Giám sát việc thu, huỷ bơm kim\r\n\ntiêm.\n\n- Những hoạt động hỗ trợ tích cực\r\n\ntrong chiến dịch.\n\n- Hỗ trợ đặc biệt cho những nơi\r\n\nnguy cơ cao. \n\n- Ghi chép và báo cáo đầy đủ. \n\nCuối ngày tiêm chủng, cần tổ chức\r\n\ngiao ban giữa Ban chỉ đạo chiến dịch với các giám sát viên để kịp thời nắm bắt\r\n\nnhững thông tin trong chiến dịch cũng như giải quyết những sự cố có thể xảy ra\r\n\nvà chuẩn bị cho ngày hôm sau.\n\n8.2. Giám\r\n\nsát sau chiến dịch.\n\n- Thực hiện đánh giá nhanh: Sử dụng\r\n\n“Phiếu đánh giá nhanh tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella trong chiến dịch” theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Hướng dẫn này để đánh giá tại\r\n\nthời điểm vừa kết thúc chiến dịch để có kế hoạch tiêm vét tại những vùng còn bỏ\r\n\nsót đối tượng trong chiến dịch. Ưu tiên đánh giá tại các địa bàn khó khăn, vùng\r\n\ngiáp ranh có nguy cơ chưa đạt được các mục tiêu của chiến dịch. \n\n- Thống kê và báo cáo.\n\n- Bảo quản vắc xin, dung môi chưa\r\n\nsử dụng.\n\n9.\r\n\nGhi chép, báo cáo theo dõi tiến độ.\n\n- Tại mỗi điểm tiêm chủng sau mỗi\r\n\nbuổi tiêm, thống kê số đối tượng đã tiêm và báo cáo về trạm y tế xã. \n\n- Xã tổng hợp và thông báo lên\r\n\nTrung tâm Y tế huyện 15 giờ chiều hàng ngày. \n\n- Huyện, tỉnh tổng hợp và báo cáo\r\n\nvề kết quả thực hiện bằng điện thoại lên tuyến trên trước 16 giờ chiều hàng\r\n\nngày.\n\n- Sử dụng các biểu mẫu báo cáo theo\r\n\nquy định.\n\n+ Báo cáo nhanh kết quả chiến dịch\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 11 -“Báo cáo nhanh kết quả chiến dịch tiêm vắc\r\n\nxin Sởi – Rubella cho trẻ 1 - 14 tuổi năm 2014 - 2015” ban hành kèm theo Hướng\r\n\ndẫn này.\n\n+ Sau khi kết thúc từng đợt chiến\r\n\ndịch, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh gửi báo cáo chi tiết kết quả triển khai\r\n\nchiến dịch cho mỗi đợt và kết quả tổ chức chiến dịch theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục 12 “Tổng hợp kết quả thực hiện chiến dịch tiêm vắc xin Sởi - Rubella cho\r\n\ntrẻ 1 - 14 tuổi năm 2014 - 2015” ban hành kèm theo Hướng dẫn này.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH\r\n\nSÁCH ĐỐI TƯỢNG CẦN TIÊM\r\n\nVẮC XIN SỞI-RUBELLA TRONG CHIẾN DỊCH TẠI CỘNG ĐỒNG(1)\n\nĐỢT(2):\r\n\n................................................................\n\nTỉnh/TP............................................................\r\n\nHuyện....................................................................\n\nXã......................................................................\r\n\nThôn/ấp/tổ(3)..........................................................\n\nTT\n\nHỌ\r\n\n VÀ TÊN\n\nNGÀY\r\n\n THÁNG NĂM SINH(4)\n\nHỌ\r\n\n TÊN BỐ (hoặc MẸ)\n\nĐỊA\r\n\n CHỈ NƠI Ở\n\nSỐ\r\n\n ĐIỆN THOẠI\n\nNGÀY\r\n\n TIÊM VACXIN SỞI-RUBELLA(5)\n\nGHI\r\n\n CHÚ(6)\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Người lập danh sách\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n…………,\r\n\n ngày tháng năm 201…..\n\nTrạm Y tế\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THỐNG KÊ DANH SÁCH TRẺ CẦN TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA TRONG CHIẾN DỊCH TẠI\r\n\nCỘNG ĐỒNG\n\n1. Các đối tượng mới được tiêm vắc\r\n\nxin sởi, sởi-rubella hoặc sởi-quai bị-rubella trong vòng 30 ngày tính đến ngày\r\n\ntiêm dự kiến sẽ tạm hoãn tiêm nhưng vẫn được đưa vào danh sách này để rà soát\r\n\ntiêm trong các đợt sau. \n\n2. Đối tượng của chiến dịch bao gồm\r\n\ntất cả các trẻ 1-14 tuổi chia thành 3 đợt: \n\n- Đợt 1: Tháng 9-10/2014, cho nhóm\r\n\ntrẻ sinh từ ngày 01/01/2009 đến 31/8/2013.\n\n- Đợt 2: Tháng 11-12/2014, cho nhóm\r\n\ntrẻ sinh từ ngày 01/01/2004 đến 31/12/2008.\n\n- Đợt 3: Từ tháng1-2/2015, cho nhóm\r\n\ntrẻ sinh từ ngày 01/01/2000 đến 31/12/2003.\n\nVà những đối tượng đủ 1 tuổi khi\r\n\ntriển khai chiến dịch theo từng đợt.\n\nỞ một số thôn/ấp/bản sâu xa, địa\r\n\nbàn đi lại đặc biệt khó khăn, khó tiếp cận có thể tiêm chủng đồng thời cho tất\r\n\ncả các đối tượng từ 1-14 tuổi trong cùng một đợt chiến dịch liên tục mà không\r\n\nphải chia ra 3 đợt. Cán bộ y tế phối hợp với cộng tác viên y tế, trưởng thôn\r\n\nbản/tổ trưởng tổ/cụm dân cư, thực hiện điều tra, rà soát từng hộ gia đình tại\r\n\ncác khu nhà trọ, bến thuyền, khu di cư, vùng giáp ranh, cụm dân cư thuộc khu\r\n\nvực biệt lập, hẻo lánh, nương rẫy... để phát hiện và ghi chép danh sách trẻ\r\n\nthuộc đối tượng của chiến dịch theo năm sinh ở địa bàn. Đối chiếu với các danh\r\n\nsách quản lý khác của trưởng thôn bản, công an để tránh bỏ sót, đặc biệt những\r\n\ntrường hợp mới chuyến đến hoặc chưa đăng ký thường trú. Lưu ý, do việc đi lại\r\n\nvà tiếp cận gia đình/cha mẹ trẻ ở vùng nguy cơ thường gặp nhiều trở ngại, nên\r\n\nkhi tiến hành điều tra hộ gia đình thì đồng thời thông tin, truyền thông về\r\n\nchiến dịch và gửi giấy mời.\n\n3.Danh sách điều tra đối tượng được\r\n\nlập theo từng thôn/ấp/tổ.\n\n4.Viết theo định dạng 2 ký tự ngày,\r\n\n2 ký tự tháng, 2 ký tự năm. Ví dụ: ngày sinh 02/03/14.\n\n5.Cột ngày tiêm sẽ do cán bộ y tế\r\n\nđiền sau khi đối tượng được tiêm vắc xin.\n\n6.Nếu đối tượng bị hoãn tiêm, vắng\r\n\nmặt, chuyển nơi ở, bị ốm, bị mắc bất cứ bệnh nào tại thời điểm tiêm vắc xin\r\n\nhoặc có tiền sử phản ứng với mũi tiêm sởi hoặc rubella trước đó thì ghi thông\r\n\ntin vào cột ghi chú.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG CẦN TIÊM\r\n\nVẮC XIN SỞI-RUBELLA TRONG CHIẾN DỊCH TẠI TRƯỜNG HỌC(1)\n\nĐỢT(2):\r\n\n................................................................\n\nTỉnh/TP.............................................................\r\n\nHuyện......................................................................\n\nXã/phường/thịtrấn............................................\r\n\nTrường..................................................Lớp(3):.......\n\nTT\n\nHỌ\r\n\n VÀ TÊN\n\nNGÀY\r\n\n THÁNG NĂM SINH(4)\n\nHỌ\r\n\n TÊN BỐ (MẸ)\n\nĐỊA\r\n\n CHỈ NƠI Ở\n\nĐIỆN\r\n\n THOẠI\n\nNGÀY\r\n\n TIÊM VACXIN SỞI-RUBELLA(5)\n\nGHI\r\n\n CHÚ(6)\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\n\n/\r\n\n /\n\n\n\n\n\n\r\n\n Người lập danh sách\n\n…………,\r\n\n ngày tháng năm 201…..\n\nBam Giám hiệu\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN GHI DANH SÁCH TRẺ CẦN TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA \r\n\nTRONG CHIẾN DỊCH TẠI TRƯỜNG HỌC\n\n1. Các đối tượng mới được tiêm vắc\r\n\nxin sởi, sởi-rubella hoặc sởi-quai bị-rubella trong vòng 1 tháng tính đến ngày\r\n\ntiêm dự kiến sẽ tạm hoãn tiêm nhưng vẫn được đưa vào danh sách này để rà soát\r\n\ntiêm trong các đợt sau. \n\n2. Đối tượng của chiến dịch bao gồm\r\n\ncác trẻ 1-14 tuổi chia thành các đợt: \n\nĐợt 1: Tháng 9-10/2014, cho nhóm\r\n\ntrẻ học nhà trẻ, mẫu giáo.\n\nĐợt 2: Tháng 11-12/2014, cho nhóm\r\n\nhọc sinh Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5.\n\nĐợt 3: Tháng 1-2/2015, cho học sinh\r\n\nTrung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9.\n\nHọc sinh lớn hơn độ tuổi chiến\r\n\ndịch hiện đang học tại các trường THCS, tiểu học và nhà trẻ, mẫu giáo cũng cần\r\n\nđược đưa danh sách và được tiêm chủng vắc xin.\n\n3.Danh sách đối tượng được lập theo\r\n\ntừng lớp. \n\n4.Viết theo định dạng 2 ký tự ngày,\r\n\n2 ký tự tháng, 2 ký tự năm. Ví dụ: ngày sinh 02/03/14\n\n5.Cột ngày tiêm sẽ do cán bộ y tế\r\n\nđiền ngay sau khi đối tượng được tiêm vắc xin.\n\n6.Nếu đối tượng bị hoãn tiêm, vắng\r\n\nmặt, chuyển nơi ở, chuyển trường/lớp, bị ốm, bị mắc bất cứ bệnh nào tại thời điểm\r\n\ntiêm vắc xin hoặc có tiền sử phản ứng với mũi tiêm sởi hoặc rubella trước đó\r\n\nthì ghi thông tin vào cột ghi chú.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nPHIẾU\r\n\nĐẾM SỐ TRẺ TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA TRONG CHIẾN DỊCH\n\nTỈNH/TP:___________ QUẬN/HUYỆN\r\n\n__________________ XÃ/ PHƯỜNG _____________\n\nĐỢT TIÊM:\r\n\n….......…………....................... ĐIỂM TIÊM: …………………………....................\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nSỐ\r\n\n TRẺ ĐƯỢC TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA\n\nCộng\n\nHoãn\r\n\n tiêm (trẻ)\n\nChống\r\n\n chỉ định (trẻ)\n\nTiêm\r\n\n vx sởi\n\n<1tháng*\r\n\n (trẻ)\n\n(a)\n\n(b)\n\n(c)\n\n(d)\n\n(e)\n\n(f)\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Trẻ tiêm vắc xin sởi hoặc\r\n\nsởi-rubella hoặc sởi-quai bị-rubella trong vòng 1 tháng tính đến ngày tiêm\r\n\n(hoặc ngày tiêm dự kiến)\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN GHI PHIẾU ĐẾM SỐ TRẺ TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA \r\n\nCHO TRẺ 1-14 TUỔI TRONG CHIẾN DỊCH\n\n1. Ghi rõ tên tỉnh, huyện, xã, điểm\r\n\ntiêm.\n\n2. Ghi thời gian triển khai tiêm\r\n\nchủng trong đợt báo cáo này. \n\n3. Bảng số trẻ tiêm vắc xin\r\n\nsởi-rubella: ghi năm ở từng dòng tương ứng với năm sinh từ 2000 đến 2013 (cột\r\n\na). Với mỗi trẻ được tiêm vắc xin sởi-rubella trong chiến dịch đánh dấu X vào\r\n\nmột ô trong dòng tương ứng với năm sinh (cột b). Mỗi dòng năm sinh có 100 ô\r\n\ntương ứng 100 trẻ. Dựa trên số ô được đánh dấu ở mỗi dòng cộng số trẻ được tiêm\r\n\nvắc xin theo từng năm sinh và tổng số trẻ được tiêm chủng trong đợt (cột c).\r\n\nGhi số trẻ hoãn tiêm (cột d), chống chỉ định (cột e) và tiêm vắc xin\r\n\nsởi/sởi-rubella/sởi-quai bị-rubella trong vòng 1 tháng tính đến ngày tiêm (cột\r\n\nf). Lưu ý, khi làm báo cáo tổng kết chiến dịch những trẻ hoãn tiêm vì lý do mới\r\n\ntiêm vắc xin sởi/sởi-rubella/sởi-quai bị-rubella ở 1 trong các đợt chiến dịch\r\n\nnhưng đã được tiêm vắc xin sởi-rubella trong các đợt sau thì không cộng vào cột\r\n\nnày.\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nPHIẾU\r\n\nGIÁM SÁT TRƯỚC CHIẾN DỊCH\r\n\nTIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA CHO TRẺ 1-14 TUỔI NĂM 2014-2015\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nĐIỂM\r\n\n GIÁM SÁT (Ö)*\n\nSỐ 1\n\nSỐ 2\n\nSỐ 3\n\nSỐ 4\n\nSỐ 5\n\nT.SỐ \n\nNgày, giờ giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. LẬP KẾ HOẠCH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch tổ chức chiến dịch\r\n\n (CD) không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó xác định vùng nguy cơ cao và\r\n\n nhóm nguy cơ cao không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch tiêm chủng cho vùng\r\n\n khó khăn không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó phân công nhân lực trạm/Trung\r\n\n tâm tham gia CD không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch huy động nguồn nhân\r\n\n lực y tế của các đơn vị khác không? (Đối với tuyến tỉnh, huyện)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch huy động nguồn nhân\r\n\n lực khác không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch điều tra đối tượng\r\n\n không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch giao nhận vắc xin,\r\n\n vật tư CD không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch tổ chức buổi tiêm tại\r\n\n và lưu động với dự kiến địa điểm và thời gian không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch tiêm vét không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch phòng chống sốc, cấp\r\n\n cứu không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó kế hoạch huỷ bơm kim tiêm đã\r\n\n sử dụng không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. CHỈ ĐẠO, ĐIỀU PHỐI, HUY\r\n\n ĐỘNG XÃ HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan chỉ đạo chiến dịch có hoạt\r\n\n động không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo UBND có tham gia ban chỉ\r\n\n đạo không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó công văn của Ban chỉ đạo\r\n\n không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó sự tham gia hỗ trợ của các ban\r\n\n ngành không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó nhận được kinh phí hỗ trợ của\r\n\n địa phương không? Nếu có, ghi rõ số kinh phí (triệu đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó nhận được hỗ trợ khác của địa\r\n\n phương không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCán bộ tham gia điểm tiêm có hiểu\r\n\n rõ các nội dung chính của khoá tập huấn không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó tài liệu hướng dẫn triển khai\r\n\n chiến dịch không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó danh sách đối tượng theo điểm\r\n\n tiêm chủng không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGửi giấy mời đến gia đình trẻ\r\n\n chưa?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó đủ dây chuyền lạnh cho chiến\r\n\n dịch không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐã nhận được vật tư tiêm chủng\r\n\n cho chiến dịch chưa?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐã nhận đủ vắc xin cho chiến dịch\r\n\n chưa? Trong thời gian bảo quản tại cơ sở, nhiệt độ có trong điều kiện cho\r\n\n phép?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐã nhận đủ biểu mẫu, tài liệu\r\n\n truyền thông chưa?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó đủ hộp và thuốc chống sốc cho\r\n\n các điểm tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó phác đồ chống sốc và địa chỉ\r\n\n liên lạc không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó phát bài truyền thông về chiến\r\n\n dịch không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKiểm tra ngẫu nhiên 3 hộ gia đình\r\n\n có trẻ trong diện tiêm chủng đã biết về chiến dịch, đối tượng, điểm tiêm\r\n\n chủng không? **\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrẻ 1: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrẻ 2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrẻ 3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG SỐ CÂU TRẢ LỜI CÓ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*Đánh dấu (Ö)vào các câu trả lời “Có” **: Nếu cả 3 hộ\r\n\ngia đình trả lời đúng thì đánh dấu (Ö).\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 1\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 2\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 3\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 4\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 5\n\n\n\n\n\nNHẬN XÉT:\r\n\n..........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\nKIẾN NGHỊ: ..........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nGiám\r\n\n sát viên\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh)\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nBAN CHỈ ĐẠO CHIẾN DỊCH \r\n\n TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nMặt trước\n\nSố\r\n\n TT trong danh sách:\n\n\n\n\n\nGIẤY MỜI\n\nKính mời Ông/Bà:\r\n\n .........................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:..........................................................................................................................................\n\nĐưa\r\n\n cháu:......................................................................................................................................\n\nSinh ngày:\r\n\n .......................... tháng ..............................\r\n\n năm.......................\n\nĐến tiêm vắc xin Sởi -\r\n\n Rubella.\n\nThời gian: .................giờ...............\r\n\n ngày..............tháng.............năm 201................\n\nĐịa điểm:....................................................................................................................................\n\nLưu ý: \n\nCho trẻ ăn no trước khi đi\r\n\n tiêm chủng.\n\nMang theo giấy mời, sổ/phiếu\r\n\n tiêm chủng khi đưa trẻ đi tiêm chủng trong chiến dịch.\n\n\n\n\n\nTrạm\r\n\n Y tế ký, đóng dấu\n\n\n\nTiêm\r\n\n vắc xin Sởi - Rubella là cách tốt nhất để phòng đồng thời bệnh Sởi và bệnh\r\n\n Rubella.\n\n\n\n\n\nMặt\r\n\n sau\n\nBỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n DỰ ÁN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG\r\n\n (www.tiemchungmorong.vn)\n\nTHÔNG\r\n\n TIN DÀNH CHO CÁC BẬC PHỤ HUYNH\n\n1. Cả hai bệnh sởi và rubella đều\r\n\n có thể được phòng chống rất hiệu quả bằng việc tiêm chủng vắc xin phối hợp sởi-rubella.\r\n\n \n\n2. Chiến dịch tiêm chủng vắc xin\r\n\n sởi- subella cho trẻ em từ 1-14 tuổi (sinh từ ngày 1/1/2000 đến 31/8/2013) sẽ\r\n\n được tổ chức trên phạm vi toàn quốc tại các trạm y tế xã/phường, các trường\r\n\n THCS, Tiểu học, nhà trẻ mẫu giáo và các điểm tiêm chủng lưu động từ tháng\r\n\n 09/2014 đến tháng 02/2015\n\n3. Để đảm bảo tiêm chủng an toàn,\r\n\n kính mong các bậc phụ huynh thông báo tình hình tiêm chủng và tình trạng sức\r\n\n khỏe của trẻ như sau:\n\n§\r\n\n Trẻ có tiêm vắc xin sởi hoặc Sởi-Rubella (MR) hoặc Sởi-Quai bị-Rubella (MMR)\r\n\n trong vòng 1 tháng qua không? Có ☐\r\n\n Không ☐\n\n§\r\n\n Trẻ có bị dị ứng/phản ứng mạnh sau tiêm sởi/MR/MMR không? Có ☐ Không ☐\n\n§\r\n\n Trẻ có bị dị ứng không? Có ☐\r\n\n Không ☐\n\n§\r\n\n Trẻ có đang ốm, sốt không? Có ☐\r\n\n Không ☐\n\n§\r\n\n Trẻ có bị dị tật bẩm sinh không? Có ☐\r\n\n Không ☐\n\n§\r\n\n Trẻ có đang dùng thuốc corticoid/các sản phẩm globulin miễn dịch? Có ☐ Không ☐\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nMỘT\r\n\nSỐ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG\r\n\nVỀ CHIẾN DỊCH TIÊM VẮC XIN SỞI - RUBELLA\n\nVề bệnh Sởi - Rubella\n\n1. Sởi và rubella là những bệnh do\r\n\nvi rút (siêu vi) lây truyền qua đường hô hấp, có khả năng lây lan nhanh và gây\r\n\ndịch lớn.\n\n2. Bệnh Sởi là một trong nhưng\r\n\nnguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ do các biến chứng viêm phổi, viêm\r\n\nnão, tiêu chảy nặng và suy dinh dưỡng. \n\n3. Bệnh Rubella phần lớn có biểu hiện\r\n\nnhẹ, tuy nhiên khi bà mẹ bị mắc bệnh trong giai đoạn đầu mang thai bệnh sẽ gây\r\n\nhậu quả nguy hiểm cho thai nhi như sảy thai, thai chết lưu hoặc đẻ non.\n\n4. Bệnh Rubella ở bà mẹ mang thai\r\n\ncòn dẫn tới hội chứng rubella bẩm sinh với các hậu quả như dị tật tim, đục thủy\r\n\ntinh thể, mù lòa, điếc, chậm phát triển...ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, gây ảnh hưởng\r\n\nnghiêm trọng đến giống nòi. \n\nVề vắc xin Sởi-Rubella\n\n1. Bệnh Sởi và Rubella đều có thể\r\n\nchủ động phòng tránh rất hiệu quả bằng việc tiêm chủng vắc xin phối hợp Sởi -\r\n\nRubella.\n\n2. Loại trừ bệnh sởi và khống chế bệnh\r\n\nRubella và hội chứng Rubella bẩm sinh là những mục tiêu quan trọng của Việt\r\n\nNam, Khu vực Tây Thái Bình Dương và thế giới hiện nay. \n\n3. Vắc xin Sởi- Rubella là vắc xin\r\n\nan toàn, thông thường sau khi tiêm chỉ có phản ứng nhẹ như sốt, nổi ban rải rác\r\n\nvà tự khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên, cần đưa trẻ tới cơ sở y tế nếu có biểu hiện\r\n\nkhác thường sau tiêm như sốt ≥38o5C, quấy khóc kéo dài, tím tái, khó\r\n\nthở...\n\nVề chiến dịch tiêm Sởi -\r\n\nRubella\n\n1. Chiến dịch tiêm chủng vắc xin Sởi-Rubella\r\n\ncho trẻ từ 1 đến 14 tuổi để phòng tránh bệnh Sởi, bệnh Rubella và nhất là các biến\r\n\nchứng, hậu quả nghiêm trọng của 2 bệnh này đối với trẻ em.\n\n2. Trẻ bị chưa được tiêm trong tiêm\r\n\nchủng thường xuyên ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biến động dân\r\n\ncư cao, tạm trú ở xa, biệt lập, khu công nghiệp...là đối tượng nguy cơ cao bị mắc\r\n\nbệnh nên cần được ưu tiên tiêm vắc xin trong chiến dịch này.\n\n3. Chiến dịch tiêm chủng vắc xin Sởi-\r\n\nRubella sẽ được tổ chức:\n\n- Trong thời gian từ\r\n\nngày...tháng...năm 20...tới ngày...tháng...năm 20...\n\n- Tại các trạm y tế xã/phường, các\r\n\ntrường trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ mẫu giáo và các điểm tiêm chủng khác\r\n\nlưu động y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC 7\n\nBẢNG\r\n\nKIỂM CÁC HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA\r\n\nCHO TRẺ 1-14 TUỔI NĂM 2014-2015 DÀNH CHO TUYẾN XÃ/PHƯỜNG\n\nI. LẬP KẾ HOẠCH \n\nNỘI\r\n\n DUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CHIẾN DỊCH (CD)\n\nCÓ\n\nKHÔNG\n\n- Xác định vùng nguy cơ cao và\r\n\n nhóm nguy cơ cao \n\n\n\n\n\n- Triển khai vùng nguy cơ cao và\r\n\n nhóm nguy cơ cao \n\n\n\n\n\n- Phân công nhân lực trạm y tế \n\n\n\n\n\n- Kế hoạch huy động nguồn nhân\r\n\n lực y tế của các đơn vị khác (nếu cần)\n\n\n\n\n\n- Huy động sự tham gia của các\r\n\n ban ngành đoàn thể\n\n\n\n\n\n- Điều tra đối tượng \n\n\n\n\n\n- Huy động dây chuyền lạnh (nếu\r\n\n cần)\n\n\n\n\n\n- Giao nhận vắc xin, vật tư CD \n\n\n\n\n\n- Tổ chức buổi tiêm tại trạm và\r\n\n lưu động với dự kiến địa điểm và thời gian \n\n\n\n\n\n- Hoạt động tiêm vét \n\n\n\n\n\n- Phòng chống sốc, cấp cứu \n\n\n\n\n\n- Hủy bơm kim tiêm đã sử dụng \n\n\n\n\n\nII. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ\n\nHOẠT\r\n\n ĐỘNG\n\nTHỜI\r\n\n GIAN\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nDự\r\n\n kiến\n\nThực\r\n\n hiện\n\n1. TRÌNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH\n\n\n\n\n\n\n\n- Trình kế hoạch cho tuyến trên\n\n\n\n\n\n\n\n- Trình kế hoạch cho Ủy ban nhân\r\n\n dân (UBND)\n\n\n\n\n\n\n\n- Phê duyệt kế hoạch của UBND\n\n\n\n\n\n\n\n2. CHỈ ĐẠO, ĐIỀU PHỐI, HUY ĐỘNG\r\n\n XÃ HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo chiến\r\n\n dịch có Lãnh đạo UBND, các ban ngành tham gia \n\n\n\n\n\n\n\n- Họp Ban chỉ đạo\n\n\n\n\n\n\n\n- Ra công văn của Ban chỉ đạo \n\n\n\n\n\n\n\n- Làm việc với nhà trường về tổ\r\n\n chức CD \n\n\n\n\n\n\n\nLàm việc với quân y/bộ đội biên\r\n\n phòng về tổ chức CD (vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa...)\n\n\n\n\n\n\n\nNhận được kinh phí hỗ trợ của\r\n\n địa phương. Nếu có, ghi rõ số kinh phí (triệu đồng)\n\n\n\n\n\n\n\nHỗ trợ khác của địa phương \n\n\n\n\n\n\n\n3. BỐ TRÍ NHÂN LỰC\n\n\n\n\n\n\n\n- Phân công nhân lực tạm y tế\r\n\n tham gia chiến dịch\n\n\n\n\n\n\n\n- Tập huấn/ hướng dẫn cho Y tế\r\n\n thôn bản \n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận tài liệu hướng dẫn\r\n\n triển khai chiến dịch \n\n\n\n\n\n\n\n4. ĐIỀU TRA, ĐĂNG KÝ ĐỐI TƯỢNG \n\n\n\n\n\n\n\n- Tiến hành điều tra đối tượng\r\n\n tại cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n- Lập danh sách tại trường học\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối chiếu, hoàn chỉnh danh\r\n\n sách đối tượng \n\n\n\n\n\n\n\n- Gửi giấy mời đến gia đình trẻ \n\n\n\n\n\n\n\n5. TIẾP NHẬN TÀI LIỆU, DÂY\r\n\n CHUYỀN LẠNH\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận dây chuyền lạnh bổ\r\n\n sung cho chiến dịch \n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận/bổ sung thuốc chống\r\n\n sốc\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận biểu mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận tài liệu truyền\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n6. TRUYỀN THÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n- Phát bài truyền thông về chiến\r\n\n dịch trên loa \n\n\n\n\n\n\n\n- Treo băng rôn, khẩu hiệu, áp\r\n\n phích\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH\n\nHOẠT\r\n\n ĐỘNG\n\nTHỜI\r\n\n GIAN\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nDự\r\n\n kiến\n\nThực\r\n\n hiện\n\n7. BỐ TRÍ ĐIỂM TIÊM CHỦNG \n\n\n\n\n\n\n\n- Tại trường học\n\n\n\n\n\n\n\n- Tại trạm y tế\n\n\n\n\n\n\n\n- Điểm tiêm lưu động\n\n\n\n\n\n\n\n- Bố trí bàn tiêm \n\n\n\n\n\n\n\n8. VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VẮC XIN\r\n\n , VẬT TƯ TIÊM CHỦNG\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận bơm kim tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận hộp an toàn\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiếp nhận vắc xin\n\n\n\n\n\n\n\n- Bảo quản vắc xin, theo dõi nhiệt\r\n\n độ \n\n\n\n\n\n\n\n- Vận chuyển vắc xin đến điểm\r\n\n tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n- Bố trí cấp cứu trong trường\r\n\n hợp cần thiết\n\n\n\n\n\n\n\n9. TIÊM VẮC XIN\n\n\n\n\n\n\n\n- Đợt tiêm chính\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ chức tiêm vét\n\n\n\n\n\n\n\n10. GHI CHÉP, BÁO CÁO, THEO DÕI\r\n\n TIẾN ĐỘ & ĐÁP ỨNG\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng hợp kết quả tiêm hàng\r\n\n ngày \n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo kết quả chiến dịch\r\n\n hàng ngày \n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo đợt chiến dịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\nBAN CHỈ ĐẠO CHIẾN DỊCH\r\n\n TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nSố\r\n\n TT trong danh sách \n\n\n\n\n\nMặt\r\n\n trước\n\nGIẤY\r\n\n XÁC NHẬN ĐÃ TIÊM VẮC XIN SỞI - RUBELLA \n\nHọ và têm:\r\n\n …………………………………………………………………………………………….\n\nSinh ngày: …………………………… tháng\r\n\n ………………………. năm ………………………..\n\nĐịa chỉ:\r\n\n ………………………………………………………………………………………………..\n\nĐã được tiêm vắc xin phòng bệnh Sởi\r\n\n - Rubella trong chiến dịch\n\nNgày: …………………… tháng …………….. năm\r\n\n 201 …………………………………………..\n\n\n\n\n\nTrạm\r\n\n Y tế ký, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\nMặt\r\n\n sau\n\nTHÔNG\r\n\n TIN DÀNH CHO CÁC BẬC PHỤ HUYNH\n\nTHEO\r\n\n DÕI VÀ CHĂM SÓC TRẺ SAU TIÊM VẮC XIN SỞI - RUBELLA\n\n1. Cho trẻ ở lại 30 phút tại điểm\r\n\n tiêm chủng sau khi tiêm để cán bộ y tế theo dõi và kịp thời xử trí nếu có phản\r\n\n ứng bất thường xảy ra.\n\n2. Không đắp bất cứ thứ gì vào vị\r\n\n trí tiêm.\n\n3. Tiếp tục theo dõi trẻ tại nhà\r\n\n ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng về các dấu hiệu sau: Toàn trạng, tinh thần, ăn\r\n\n ngủ, thở, nhiệt độ, phát ban, phản ứng tại chỗ tiêm…\n\n4. Vắc xin Sởi - Rubella là vắc\r\n\n xin an toàn, thông thường sau khi tiêm có thể có phản ứng nhẹ như sốt, nổi\r\n\n ban và sẽ tự khỏi sau vài ngày.\n\n5. Tuy nhiên, cần đưa NGAY trẻ tới\r\n\n bệnh viện hoặc các cơ sở y tế nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường sau tiêm chủng\r\n\n như sốt cao (≥38o5C), co giật, khóc thét, quấy khóc kéo dài, li\r\n\n bì, bú kém, bỏ bú, khó thở, tím tái, phát ban…\n\n6. Nếu cha mẹ không yên tâm về sức\r\n\n khỏe của con sau khi tiêm chủng hãy đến gặp cán bộ y tế để được tư vấn cách\r\n\n chăm sóc trẻ.\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 9\n\nPHIẾU\r\n\nGIÁM SÁT TRONG CHIẾN DỊCH\r\n\nTIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA CHO TRẺ 1-14 TUỔI NĂM 2014-2015\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nĐIỂM\r\n\n GIÁM SÁT\n\nSỐ\r\n\n 1\n\nSỐ\r\n\n 2\n\nSỐ\r\n\n 3\n\nSỐ\r\n\n 4\n\nSỐ\r\n\n 5\n\nNgày, giờ giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. BỐ TRÍ ĐIỂM TIÊM CHỦNG VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Có treo pano/áp phích/biểu ngữ\r\n\n về chiến dịch không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Có chỗ ngồi đợi trước tiêm và\r\n\n theo dõi sau tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Có bàn khám phân loại và bàn\r\n\n tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Có bố trí các bàn theo một\r\n\n chiều không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Có treo áp phích «Quy định về\r\n\n tiêm chủng» và «Các bà mẹ khi đưa con đi tiêm chủng cần thực hiện» tại điểm\r\n\n tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Có phát bài trên loa truyền\r\n\n thông? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NHÂN LỰC, HUY ĐỘNG XÃ HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Cán bộ khám sàng lọc và tiêm\r\n\n vx có được tập huấn không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Có cộng tác viên hỗ trợ tại điểm\r\n\n tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Cán bộ các ban ngành có tham\r\n\n gia hỗ trợ chiến dịch không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. CUNG CẤP, BẢO QUẢN VẮC XIN,\r\n\n VẬT TƯ, DÂY CHUYỀN LẠNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Có đủ dụng cụ lạnh để bảo\r\n\n quản vắc xin không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Có đủ vắc xin, dung môi và\r\n\n vật tư tiêm chủng không? (ghi số lọ vắc xin đã sử dụng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Vắc xin có được bảo quản ở\r\n\n 2-8oC kể từ khi nhận về không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13. Có đầy đủ sổ, biểu mẫu dùng\r\n\n cho chiến dịch?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14. Có ít nhất 1 hộp an toàn cho\r\n\n mỗi bàn tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15. Có hộp cấp cứu tại điểm tiêm\r\n\n chủng không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. THỰC HÀNH TIÊM CHỦNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16. Có thực hiện khám phân loại\r\n\n và tư vấn trước tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17. Có thực hiện 1 BKT cho 1 mũi\r\n\n tiêm không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18. Có tiêm ngay khi vắc xin đã\r\n\n hút vào BKT không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19. Có tiêm vắc xin đúng kỹ thuật\r\n\n không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20. Có bỏ BKT đã sử dụng không\r\n\n đậy nắp vào HAT không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21. Có hủy lọ vắc xin đã pha hồi\r\n\n chỉnh quá 6 giờ hoặc vào cuối buổi tiêm chủng không?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22. Có danh sách đối tượng không?\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23. Có ghi chép chính xác các\r\n\n thông tin của từng đối tượng đã tiêm vắc xin không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24. Có tính tiến độ tiêm chủng và\r\n\n lập danh sách tiêm vét vào cuối buổi không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25. Có hướng dẫn cha mẹ trẻ theo\r\n\n dõi phản ứng sau tiêmkhông?\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26. Có theo dõi trẻ sau tiêm 30\r\n\n phút tại điểm tiêm không? \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27. Có ghi chép và báo cáo các\r\n\n trường hợp PƯST không? (ghi Số trường hợp có phản ứng/ số trẻ được tiêm đến\r\n\n thời điểm giám sát)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*Đánh dấu (Ö)vào các câu trả lời “Có” \n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 1\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 2\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 3\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 4\n\n\n\nTÊN Điểm giám sát số 5\n\n\n\n\n\nNHẬN XÉT:\r\n\n..........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\nKIẾN NGHỊ:\r\n\n..........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nGiám\r\n\n sát viên\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh)\n\n\n\nPHỤ LỤC 10\n\nPHIẾU\r\n\nĐÁNH GIÁ NHANH TỶ LỆ TIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA TRONG CHIẾN DỊCH\n\nTỉnh: ....................................................................\r\n\nHuyện: .................................................................. Xã:\r\n\n.....................................................................\n\nTT\n\nHỌ\r\n\n VÀ TÊN\n\nNĂM\r\n\n SINH\n\nĐỊA\r\n\n CHỈ\n\nĐI\r\n\n HỌC (C/K)\n\nĐÃ\r\n\n TIÊM VX SỞI-RUBELLA TRONG CD (C/K)\n\nNơi\r\n\n tiêm*\n\nNGUỒN\r\n\n THÔNG TIN**\n\nĐỐI\r\n\n CHIẾU DANH SÁCH TIÊM (C/K)\n\nNguyên\r\n\n nhân không tiêm CHỦNG\n\nNam\n\nNữ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số đối tượng không tiêm chủng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*: ghi “T” nếu tiêm tại trường\r\n\nhọc, “C” nếu tiêm tại cộng đồng (trạm y tế, thôn...)\n\n** ghi “G” nếu có giấy xác nhận\r\n\ntiêm vắc xin, ghi “D” nếu có tên trong danh sách tiêm vắc xin sởi của trạm y tế\r\n\nxã, ghi “H” nếu lấy thông tin từ hỏi.\n\nLựa chọn ngẫu nhiên các hộ gia\r\n\nđình. Tại các hộ có trẻ thuộc diện đối tượng của chiến dịch, hỏi và kiểm tra\r\n\nphiếu/sổ tiêm chủng xem trẻ đã tiêm vắc xin sởi-rubella trong chiến dịch chưa. \n\n\n\n\n\n.....................,\r\n\n ngày tháng năm 201...\n\nGiám sát viên\n\n\n\nPHỤ LỤC 11\n\nBÁO\r\n\nCÁO NHANH KẾT QUẢ CHIẾN DỊCH\r\n\nTIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA CHO TRẺ 1 – 14 TUỔI NĂM 2014-2015\n\nĐợt:\r\n\n.............. từ ngày....... /...../............ đến ngày.......\r\n\n/...../............\n\nTỉnh/TP......................................Huyện.......................................Xã.....................................\r\n\nThời gian triển khai: từ\r\n\n….……..........……. đến ………………………………………….\n\nSố xã/phường: ……………..........…………\r\n\nSố thôn/ấp/bản: ………………………………\n\nTổng số điểm tiêm:\r\n\n……….…..........……… Số điểm tiêm vùng khó khăn: ……………….\n\nI. KẾT QUẢ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nNHÓM\r\n\n ĐỐI TƯỢNG\n\nSỐ\r\n\n ĐỐI TƯỢNG\n\nSỐ\r\n\n ĐÃ TIÊM\n\nTỶ\r\n\n LỆ (%)\n\nVÃNG\r\n\n LAI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố đối tượng đã tiêm vắc xin sởi\r\n\nhoặc Sởi- Rubella hoặc Sởi- Quai bị- Rubella trong vòng 1 tháng trước đợt tiêm\r\n\nnày: ............... trẻ\n\nII. PHẢN ỨNG SAU TIÊM VẮC XIN\r\n\nSỞI – RUBELLA. CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ TẠM HOÃN\n\nLiệt\r\n\n kê những dấu hiệu thường gặp sau khi tiêm vắc xin Sởi- Rubella\n\nSố\r\n\n trường hợp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChống chỉ định, tạm hoãn\n\n\n\nChống chỉ định (Liệt kê lý\r\n\n do chống chỉ định)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạm hoãn (Liệt kê lý do tạm\r\n\n hoãn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nVẮC\r\n\n XIN/VẬT TƯ\n\nSỐ\r\n\n TỒN CŨ\n\nNHẬN\n\nSỬ\r\n\n DỤNG*\n\nHỦY\n\nHỆ\r\n\n SỐ SỬ DỤNG\n\nVắc xin Sởi- Rubella (liều) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBơm kim tiêm 0,5ml (chiếc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBơm kim tiêm 5ml (chiếc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộp an toàn đã sử dụng (chiếc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*: Số liều vắc xin đã tiêm cho\r\n\ntrẻ và số liều còn lại trong các lọ đã mở nhưng không sử dụng hết được tính vào\r\n\nsố sử dụng. \n\n\n\nPHỤ LỤC 12\n\nTỔNG\r\n\nHỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH\r\n\nTIÊM VẮC XIN SỞI-RUBELLA CHO TRẺ 1 – 14 TUỔI NĂM 2014-2015\n\nTỈNH/TP:_____________\r\n\nQUẬN/HUYỆN ___________ XÃ/ PHƯỜNG ___________\n\nĐỢT:….......…………….Từ\r\n\nngày....... /...../............ đến ngày....... /...../............\n\nI. KẾT QUẢ\n\nNĂM\r\n\n SINH\n\nSỐ\r\n\n ĐỐI TƯỢNG\n\nSỐ\r\n\n ĐÃ TIÊM\n\nTỶ\r\n\n LỆ (%)\n\nVÃNG\r\n\n LAI\n\n2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2001\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2002\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2003\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2004\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2005\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2006\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2007\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2008\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2009\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2012\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2013\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTRƯỚC\r\n\n NĂM 2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiêm chủng chiến dịch vùng nguy\r\n\ncơ cao:\n\nSố thôn/ấp/bản/tổ vùng khó khăn:\r\n\n...........................\n\nNhóm đối tượng khó tiếp\r\n\ncận:.........................................................................................................\n\nSố đối tượng vùng khó tiếp cận:\r\n\n....................................Số tiêm được:\r\n\n.........................................\n\nLý do không tiêm\r\n\nchủng:.................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\n\nSố thôn bản có tỷ lệ tiêm chủng\r\n\nthấp: < 50%: ................, 50-80%: ..............., 80-<90%:\r\n\n.............\n\nII. PHẢN ỨNG SAU TIÊM VẮC XIN\r\n\nSỞI-RUBELLA. CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ TẠM HOÃN\n\n1. Liệt kê những dấu hiệu\r\n\n thường gặp sau khi tiêm vắc xin Sởi- Rubella \n\nSố\r\n\n ca\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Số trường hợp phải chống\r\n\n chỉ định\n\n\n\n(Liệt kê những lý do phải\r\n\n chống chỉ định)\n\n\n\nChống chỉ định\r\n\n (Liệt kê lý do chống chỉ định)\n\n\n\n\n\n\n\nTạm hoãn (Liệt\r\n\n kê lý do tạm hoãn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban chỉ đạo\n\n1.1. Tổng số thành viên Ban chỉ đạo\r\n\ncác cấp của địa phương: .....................................................\n\n1.2.Thành phần các Ban, Ngành, Đoàn\r\n\nthể và tổng số người của từng Ban, Ngành, Đoàn thể: \n\n.......................................................................................................................................................\n\n.......................................................................................................................................................\n\n1.3. Các văn bản đã ra (ở tuyến cao\r\n\nnhất tại địa phương) của Ủy Ban nhân dân và các Ban, Ngành, Đoàn thể về triển\r\n\nkhai chiến dịch tiêm vắc xin phòng sởi: ...........................................\n\n......................................................................................................................................................\n\n.......................................................................................................................................................\n\n2. Tổ chức thực hiện\n\n2.1. Lễ phát động chiến dịch\n\nSố xã,\r\n\nphường:..........................Số quận/huyện tổ chức lễ phát\r\n\nđộng:..........................................\n\n2.2. Thời gian tiến hành\r\n\nchiến dịch \n\n- Thời gian chung:Từ ngày .........\r\n\ntháng...... năm 201…. đến ngày.......tháng.... năm 201….\n\n- Những nơi phải thay đổi ngày thực\r\n\nhiện chiến dịch:\n\nTừ ngày..... tháng...... năm 201….\r\n\nđến ngày......tháng...... năm 201….\n\n2.3. Lý do phải thay đổi thời\r\n\ngian thực hiện chiến dịch:\n\n......................................................................................................................................................\n\n2.4. Tổng số điểm tiêm chủng:.....................................\n\nSố điểm tiêm: Tại trạm y tế:…………\r\n\nTại trường học:………… Khác:………….…\n\n2.5. Hậu cần\n\n2.5.1. Tổng số phương tiện đã sử dụng:\r\n\nÔ tô: .......... Xe lam: ......... Xe máy: ......... Xe đạp: .......... Ghe,\r\n\nthuyền: .......... Ngựa: .........\n\n2.5.2. Vắc xin, vật tư \n\nVật\r\n\n tư, vắc xin\n\nCó\r\n\n sẵn/ Tồn\n\nĐược\r\n\n cấp trong TCMR\n\nTự\r\n\n mua\n\nSử\r\n\n dụng*\n\nHủy\n\nTồn\r\n\n sau CD\n\nDây chuyền lạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ lạnh (cái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ đá (cái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHòm lạnh (cái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhích vắc xin (chiếc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBình tích lạnh (cái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố đá lạnh sử dụng (kg)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVắc xin, vật tư \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVắc xin sởi-rubella (liều)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộp an toàn (chiếc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBKT 0,5ml (cái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBKT 5ml (cái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*: Số liều vắc xin đã tiêm cho\r\n\ntrẻ và số liều còn lại trong các lọ đã mở nhưng không sử dụng hết được tính vào\r\n\nsố sử dụng. \n\n2.5.3. Kinh phí (toàn bộ chiến dịch)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nSố\r\n\n kinh phí (triệu đồng)\n\nI. NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CẤP\n\n\n\nII. NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CẤP\n\nTỉnh:\n\n\n\nHuyện:\n\n\n\nXã:\n\nCác nguồn khác (ghi cụ thể)\n\n\n\n\n\n\n\nCác hình thức hỗ trợ khác (ghi cụ\r\n\n thể)\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n2.5.4. Nhân lực trực tiếp tham gia\r\n\nchiến dịch \n\nCán\r\n\n bộ y tế\n\nLượt\r\n\n người\n\n\n\nNgười tình nguyện\n\nLượt người\n\nKhối cơ quan quản lý\n\n\n\n\n\nGiáo dục\n\n\n\nKhối bệnh viện\n\n\n\n\n\nHội chữ Thập đỏ\n\n\n\nKhối trường Y\n\n\n\n\n\nHội phụ nữ\n\n\n\nKhối Y học Dự phòng\n\n\n\n\n\nMặt trận Tổ quốc\n\n\n\nQuân Y, Y tế ngành khác\n\n\n\n\n\nĐoàn Thanh niên\n\n\n\n\n\nCác Ban, Ngành, đoàn thể khác\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n2.6. Tuyên truyền (toàn bộ chiến dịch)\n\nTổng số lượt tuyên truyền trên\r\n\n báo, đài địa phương\n\n\n\nSố buổi phát thanh trên loa\r\n\n truyền thanh xã/phường\n\n\n\nTổng số lớp huấn luyện về chiến\r\n\n dịch đã mở tại địa phương\n\n\n\nTổng số người tham dự\n\n\n\nTên các tài liệu do địa phương\r\n\n phát hành\n\n\n\nCác hình thức tuyên truyền khác\n\n\n\n2.7. Giám sát, theo dõi\n\nSố lượt giám sát: Số cán\r\n\nbộ giám sát: Số điểm được giám sát: \n\nNhững vấn đề ảnh hưởng tới chiến\r\n\ndịch: \n\n..........................................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................................\n\nNhững vấn đề khác cần ghi nhận:\n\n..........................................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................................\n\nNhận xét của ban chỉ đạo chiến dịch\r\n\nđịa phương:\n\n..........................................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................................\n\n\n\n\r\n\n Người tổng hợp\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày\r\n\n ...........tháng ........năm 201...\n\nThủ trưởng cơ quan\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 103844 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103845.json b/contexts/context_103845.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f219afe6fe3dce7dd660f949b5c0d896fab307b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103845.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-QD-UBND-2020-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Thanh-tra-tinh-Ninh-Binh-435538.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-QD-UBND-2020-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Thanh-tra-tinh-Ninh-Binh-435538", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 06 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA\r\n\nTỈNH, CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành;\n\nThực hiện Quyết định số 3164/QĐ-TTCP\r\n\nngày 26/12/2017 của Thanh tra Chính phủ Công bố thủ tục hành chính được chuẩn\r\n\nhóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ; Quyết định số\r\n\n700/QĐ-TTCP ngày 09/10/2019 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Thanh tra Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Phó Chánh Thanh\r\n\ntra, phụ trách Thanh tra tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh\r\n\ntra tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 25/6/2018\r\n\ncủa UBND tỉnh về công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Thanh tra tỉnh; thẩm quyền giải quyết các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Phó Chánh Thanh tra, phụ trách Thanh tra tỉnh; Giám đốc các\r\n\nsở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học - Công báo;\r\n\n - VNPT Ninh Bình;\r\n\n - Lưu: VT, VP7, VP11.\r\n\n MT18/2020/CBTTHC\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH, CÁC CƠ QUAN\r\n\nCHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH\r\n\nBÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 06/01/2020 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Ninh Bình)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCơ chế thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nThực hiện qua dịch vụ bưu chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nMột cửa\n\nMột cửa liên thông\n\nI. Lĩnh vực giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\n1\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại\r\n\n cấp tỉnh\n\n- Thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó\r\n\n khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày\r\n\n thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể\r\n\n kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n- Bộ phận một cửa Thanh tra tỉnh\n\n- Bộ phận một cửa các sở, ban,\r\n\n ngành của tỉnh\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Thông tư số 02/2016/TT-TTCP\r\n\n của Thanh tra Chính phủ.\n\n2\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai tại\r\n\n cấp tỉnh\n\n- Thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá\r\n\n 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó\r\n\n khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết\n\n- Bộ phận một cửa Thanh tra tỉnh\n\n- Bộ phận một cửa các sở, ban,\r\n\n ngành của tỉnh\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Thông tư số 02/2016/TT-TTCP\r\n\n của Thanh tra Chính phủ.\n\nII. Lĩnh vực giải quyết Tố\r\n\n cáo\n\n3\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp tỉnh\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là\r\n\n không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có\r\n\n thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ\r\n\n việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần\r\n\n không quá 30 ngày.\n\n- Bộ phận một cửa Thanh tra tỉnh\n\n- Bộ phận một cửa các sở, ban,\r\n\n ngành của tỉnh\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo.\n\nIII. Lĩnh vực Tiếp công dân\n\n4\n\nTiếp công dân tại cấp tỉnh\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người\r\n\n tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản\r\n\n đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n- Trụ sở tiếp công dân của tỉnh;\n\n- Bộ phận tiếp công dân của các\r\n\n sở, ban, ngành của tỉnh.\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Tiếp công dân số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013;\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ;\n\n- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình\n\nIV. Lĩnh vực Xử lý đơn thư\n\n5\n\nXử lý đơn tại cấp tỉnh\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n- Ban Tiếp công dân của tỉnh;\n\n- Bộ phận tiếp dân, xử\r\n\n lý đơn thư thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh.\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Luật Tố cáo số\r\n\n 25/2018/QH14;;\n\n- Luật Tiếp công dân số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp công dân;\n\n- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại,\r\n\n đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCơ chế thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nThực hiện qua dịch vụ bưu chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\n\n\n\n\nMột cửa\n\nMột cửa liên thông\n\nI. Lĩnh vực giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\n\n\n1\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại\r\n\n cấp huyện\n\n- Thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó\r\n\n khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày\r\n\n thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể\r\n\n kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp huyện.\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Thông tư số 02/2016/TT-TTCP\r\n\n của Thanh tra Chính phủ ngày 20/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông\r\n\n tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\n2\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai tại\r\n\n cấp huyện\n\n- Thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá\r\n\n 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó\r\n\n khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp huyện.\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại\r\n\n hành chính.\n\n- Thông tư số 02/2016/TT-TTCP\r\n\n của Thanh tra Chính phủ ngày 20/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông\r\n\n tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\nII. Lĩnh vực giải quyết Tố\r\n\n cáo\n\n3\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp huyện\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là\r\n\n không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có\r\n\n thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ\r\n\n việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần\r\n\n không quá 30 ngày.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp huyện\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n-Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo.\n\nIII. Lĩnh vực Tiếp công dân\n\n4\n\nTiếp công dân tại cấp huyện\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người\r\n\n tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản\r\n\n đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\nTrụ sở, địa điểm tiếp công dân của UBND cấp huyện.\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Tiếp công dân số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013;\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ;\n\n- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh\n\nIV. Lĩnh vực Xử lý đơn thư\n\n5\n\nXử lý đơn tại cấp huyện\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nBan Tiếp công dân của UBND cấp huyện\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;\n\n- Luật Tiếp công dân số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình\n\nC. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCơ chế thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nThực hiện qua dịch vụ bưu chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\n\n\n\n\nMột cửa\n\nMột cửa liên thông\n\nI. Lĩnh vực giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\n\n\n1\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại\r\n\n cấp xã\n\n- Thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc\r\n\n phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó\r\n\n khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày\r\n\n thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể\r\n\n kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13\r\n\n ngày 11/11/2011;\n\n- Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại\r\n\n hành chính.\n\n- Thông tư số 02/2016/TT-TTCP\r\n\n của Thanh tra Chính phủ ngày 20/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông\r\n\n tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ.\n\n\n\nII. Lĩnh vực giải quyết Tố\r\n\n cáo\n\n2\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp xã\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là\r\n\n không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có\r\n\n thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ\r\n\n việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần\r\n\n không quá 30 ngày.\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo.\n\nIII. Lĩnh vực Tiếp công dân\n\n3\n\nTiếp công dân tại cấp xã\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người\r\n\n tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản\r\n\n đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Tiếp công dân số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013;\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Luật Tố cáo số\r\n\n 25/2018/QH14;;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ;\n\n- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\nIV. Lĩnh vực Xử lý đơn thư\n\n4\n\nXử lý đơn tại cấp xã\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nTrụ sở, địa điểm tiếp công dân UBND cấp xã\n\n\n\nKhông\n\nx\n\n- Luật Khiếu nại số\r\n\n 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;\n\n- Luật Tố cáo số\r\n\n 25/2018/QH14;;\n\n- Luật Tiếp công dân số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP\r\n\n ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\n", + "id": 103845 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103846.json b/contexts/context_103846.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d5e8513f93da6ce5ccddc5e9868115817eb2979 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103846.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4113-QD-UBND-2018-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Khanh-Son-Khanh-Hoa-2019-407794.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4113-QD-UBND-2018-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Khanh-Son-Khanh-Hoa-2019-407794", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4113/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa,\r\n\n ngày 28 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN KHÁNH SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc\r\n\nlập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án cần\r\n\nthu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\ncông cộng trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh\r\n\nHòa;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Khánh\r\n\nSơn tại Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018; Kết luận thẩm định\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường về Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại Thông báo số 535/TB-STNMT\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2018 và Công văn số 5717/STNMT-CCQLĐĐ ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2019 của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của\r\n\nhuyện Khánh Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân\r\n\nbổ trong năm 2019 (chi tiết phân theo đơn vị hành chính xem Phụ lục 01).\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất\r\n\ntrong năm 2019 (chi tiết phân theo đơn vị hành chính xem Phụ lục 02).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất trong năm 2019 (chi tiết phân theo đơn vị hành chính xem Phụ lục 03).\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng trong năm 2019 (chi tiết phân theo đơn vị hành chính xem Phụ lục\r\n\n04).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Khánh Sơn có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức thực hiện việc công\r\n\nbố, công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\r\n\nĐồng thời, việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất phải thống\r\n\nnhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nbảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất.\n\n3. Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch được duyệt nhằm ngăn\r\n\nchặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng\r\n\nsai mục đích. Đồng thời, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác\r\n\ngiám sát sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp vi phạm Kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Giao thông vận tải,\r\n\nThông tin và Truyền thông, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nKhánh Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Công Thiên\n\n\n\nPhụ lục 01\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN KHÁNH SƠN -\r\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 4113/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Tô Hạp\n\nXã Sơn Trung\n\nXã Sơn Hiệp\n\nXã Sơn Bình\n\nXã Sơn Lâm\n\nXã Thành Sơn\n\nXã Ba Cụm Bắc\n\nXã Ba Cụm Nam\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN \n\n\n\n33.852,76\n\n1.677,46\n\n3.341,53\n\n3.413,28\n\n4.759,64\n\n5.204,50\n\n7.362,37\n\n3.785,34\n\n4.308,63\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp \n\nNNP\n\n25.892,41\n\n1.156,96\n\n2.518,71\n\n3.030,25\n\n4.586,38\n\n3.562,99\n\n4.228,87\n\n2.974,15\n\n3.834,10\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa \n\nLUA\n\n152,55\n\n12,01\n\n27,09\n\n16,96\n\n21,32\n\n3,93\n\n7,62\n\n53,01\n\n10,64\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n151,35\n\n12,01\n\n27,09\n\n15,85\n\n21,32\n\n3,95\n\n7,62\n\n52,89\n\n10,64\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác \n\nHNK\n\n1.239,48\n\n108,11\n\n101,55\n\n119,65\n\n312,61\n\n88,30\n\n155,52\n\n192,42\n\n161,30\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm \n\nCLN\n\n3.610,77\n\n402,60\n\n208,01\n\n412,90\n\n526,92\n\n403,51\n\n234,81\n\n1.225,77\n\n196,24\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ \n\nRPH\n\n11.862,55\n\n28,86\n\n244,02\n\n938,22\n\n2.208,58\n\n2.076,23\n\n3.013,44\n\n543,86\n\n2.809,34\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng \n\nRDD\n\n1.881,64\n\n\n\n982,80\n\n460,29\n\n438,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất \n\nRSX\n\n7.128,84\n\n603,30\n\n952,68\n\n1.079,03\n\n1.075,25\n\n988,42\n\n817,06\n\n957,03\n\n656,06\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản \n\nNTS\n\n16,58\n\n2,07\n\n2,55\n\n3,21\n\n3,13\n\n2,60\n\n0,42\n\n2,07\n\n0,53\n\n2\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp \n\nPNN\n\n1.691,89\n\n126,05\n\n814,80\n\n141,48\n\n127,88\n\n126,70\n\n137,12\n\n154,68\n\n63,17\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng \n\nCQP\n\n689,12\n\n1,38\n\n687,23\n\n\n\n\n\n0,51\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh \n\nCAN\n\n0,78\n\n0,72\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ \n\nTMD\n\n12,63\n\n0,11\n\n\n\n12,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp \n\nSKC\n\n1,10\n\n0,74\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n0,02\n\n0,18\n\n0,02\n\n2.5\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n304,77\n\n46,81\n\n42,78\n\n37,80\n\n44,04\n\n37,35\n\n25,39\n\n46,32\n\n24,28\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n2,14\n\n1,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,24\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n2,31\n\n0,08\n\n1,17\n\n0,15\n\n0,12\n\n0,31\n\n0,10\n\n0,16\n\n0,22\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n23,21\n\n3,94\n\n6,28\n\n1,24\n\n2,40\n\n3,25\n\n1,48\n\n3,72\n\n0,90\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở thể dục-thể thao\n\nDTT\n\n6,76\n\n0,47\n\n3,00\n\n0,21\n\n0,99\n\n0,70\n\n\n\n0,37\n\n1,02\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n có di tích lịch sử - văn hóa \n\nDDT\n\n5,60\n\n\n\n\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,60\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n danh lam thắng cảnh \n\nDDL\n\n1,56\n\n\n\n\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n0,76\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải \n\nDRA\n\n3,94\n\n\n\n0,60\n\n0,63\n\n0,51\n\n0,92\n\n0,67\n\n0,61\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn \n\nONT\n\n139,63\n\n\n\n29,63\n\n20,20\n\n17,45\n\n11,69\n\n16,23\n\n30,00\n\n14,43\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị \n\nODT\n\n16,16\n\n16,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan \n\nTSC\n\n9,48\n\n4,99\n\n0,37\n\n0,51\n\n0,65\n\n0,31\n\n0,52\n\n1,61\n\n0,52\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp \n\nDTS\n\n0,47\n\n0,41\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo \n\nTON\n\n4,45\n\n3,99\n\n0,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng \n\nNTD\n\n19,86\n\n0,91\n\n1,05\n\n3,47\n\n1,84\n\n1,19\n\n1,72\n\n2,79\n\n6,89\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng \n\nDSH\n\n4,95\n\n1,33\n\n0,51\n\n0,46\n\n0,38\n\n1,20\n\n0,23\n\n0,31\n\n0,53\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối \n\nSON\n\n476,81\n\n48,51\n\n52,13\n\n60,60\n\n63,01\n\n73,28\n\n92,32\n\n72,11\n\n14,85\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng \n\nMNC\n\n0,56\n\n\n\n0,04\n\n0,43\n\n0,01\n\n\n\n0,03\n\n0,01\n\n0,04\n\n3\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng \n\nCSD\n\n6.268,46\n\n394,46\n\n8,02\n\n241,55\n\n45,38\n\n1.514,81\n\n2.996,38\n\n656,51\n\n411,36\n\n4\n\nĐất\r\n\n đô thị* \n\nKDT\n\n1.677,46\n\n1.677,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.\n\n\n\nPhụ lục\r\n\n02\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN\r\n\nKHÁNH SƠN - TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4113/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Tô Hạp\n\nXã Sơn Trung\n\nXã Sơn Hiệp\n\nXã Sơn Bình\n\nXã Sơn Lâm\n\nXã Thành Sơn\n\nXã Ba Cụm Bắc\n\nXã Ba Cụm Nam\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n\n\nTổng diện\r\n\n tích (1+2)\n\n\n\n70,10\n\n9,25\n\n12,23\n\n22,89\n\n2,60\n\n11,30\n\n2,43\n\n3,23\n\n6,16\n\n1 \n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n61,22\n\n7,33\n\n10,90\n\n18,43\n\n2,60\n\n10,82\n\n2,03\n\n3,19\n\n5,92\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n2,57\n\n\n\n2,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n2,57\n\n\n\n2,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK\n\n19,00\n\n1,74\n\n2,04\n\n12,54\n\n0,76\n\n0,60\n\n0,12\n\n1,09\n\n0,10\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n30,11\n\n4,38\n\n6,25\n\n4,79\n\n1,33\n\n8,92\n\n1,91\n\n0,85\n\n1,68\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n9,54\n\n1,21\n\n0,12\n\n1,02\n\n0,51\n\n1,30\n\n\n\n1,25\n\n4,14\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n8,87\n\n1,92\n\n1,33\n\n4,47\n\n\n\n0,48\n\n0,40\n\n0,04\n\n0,25\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\nDHT\n\n0,60\n\n0,05\n\n0,41\n\n0,06\n\n\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n4,00\n\n\n\n\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n1,28\n\n\n\n0,68\n\n0,33\n\n\n\n0,04\n\n0,22\n\n0,01\n\n0,01\n\n2.4\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,18\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,48\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n\n\n0,24\n\n2.6\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối \n\nSON\n\n2,33\n\n1,58\n\n0,24\n\n0,08\n\n\n\n0,40\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\nPhụ lục\r\n\n03\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA\r\n\nHUYỆN KHÁNH SƠN - TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 4113/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Tô Hạp\n\nXã Sơn Trung\n\nXã Sơn Hiệp\n\nXã Sơn Bình\n\nXã Sơn Lâm\n\nXã Thành Sơn\n\nXã Ba Cụm Bắc\n\nXã Ba Cụm Nam\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n66,12\n\n7,85\n\n11,08\n\n21,35\n\n3,31\n\n10,85\n\n2,48\n\n3,22\n\n5,97\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n2,57\n\n\n\n2,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n2,57\n\n\n\n2,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n22,78\n\n2,13\n\n2,04\n\n15,44\n\n0,90\n\n0,60\n\n0,47\n\n1,09\n\n0,11\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n31,23\n\n4,51\n\n6,43\n\n4,83\n\n1,90\n\n8,95\n\n2,01\n\n0,88\n\n1,72\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n9,54\n\n1,21\n\n0,12\n\n1,02\n\n0,51\n\n1,30\n\n\n\n1,25\n\n4,14\n\n2\n\nChuyển đổi cơ\r\n\n cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n19,92\n\n3,50\n\n2,50\n\n3,02\n\n6,00\n\n2,16\n\n2,73\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất cây lâu năm\n\nHNK/CLN\n\n39,16\n\n3,50\n\n\n\n2,00\n\n8,00\n\n6,50\n\n12,16\n\n3,50\n\n3,50\n\n2.4\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (đất cây lâu năm)\n\nRSX/NKR\n\n481,71\n\n126,38\n\n2,03\n\n169,91\n\n100,06\n\n17,95\n\n7,61\n\n28,09\n\n29,69\n\n3\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n0,10\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục\r\n\n04\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG\r\n\nNĂM 2019 CỦA HUYỆN KHÁNH SƠN - TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4113/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Tô Hạp\n\nXã Sơn Trung\n\nXã Sơn Hiệp\n\nXã Sơn Bình\n\nXã Sơn Lâm\n\nXã Thành Sơn\n\nXã Ba Cụm Bắc\n\nXã Ba Cụm Nam\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n\n\nTổng cộng\r\n\n (1+2)\n\n\n\n36,67\n\n0,30\n\n0,01\n\n\n\n0,05\n\n8,90\n\n16,91\n\n10,50\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n34,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,70\n\n15,50\n\n10,50\n\n\n\n1.1\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n34,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,70\n\n15,50\n\n10,50\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n1,97\n\n0,30\n\n0,01\n\n\n\n0,05\n\n0,20\n\n1,41\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,76\n\n0,30\n\n0,01\n\n\n\n0,05\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất ở nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n1,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,21\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103846 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103847.json b/contexts/context_103847.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64cfd92ea13ad6eca7d617f7885b8f41202ef1f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103847.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1612-2007-QD-BCA-tieu-chuan-chuc-danh-che-do-trach-nhiem-dinh-bien-thuyen-vien-dao-tao-cap-chung-chi-lai-xuong-may-cong-an-nhan-dan-62089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1612-2007-QD-BCA-tieu-chuan-chuc-danh-che-do-trach-nhiem-dinh-bien-thuyen-vien-dao-tao-ca", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\nSố:\r\n\n 1612/2007/QĐ-BCA\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM,\r\n\nĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CỦA LỰC LƯỢNG\r\n\nCÔNG AN NHÂN DÂN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN\n\nCăn cứ Luật giao thông đường thủy\r\n\nnội địa năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\r\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh, chế độ trách nhiệm, định biên thuyền viên và đào tạo, cấp chứng chỉ lái\r\n\nxuồng máy của lực lượng Công an nhân dân”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo và thay thế Quyết định số 835/2000/QĐ-BCA(C11) ngày 06/10/2000 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công an ban hành quy định chức danh thuyền viên và cấp Giấy phép lái\r\n\nxuồng máy trong lực lượng Công an nhân dân.\n\nĐiều 3.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4.\n\nTổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\nGiám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\r\n\n TRUNG TƯỚNG \n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHUẨN CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM, ĐỊNH BIÊN THUYỀN\r\n\nVIÊN VÀ ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 1612/2007/QĐ-BCA ngày 17 tháng 12 năm\r\n\n2007 của Bộ trưởng Bộ Công an)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về tiêu chuẩn\r\n\nchức danh, chế độ trách nhiệm, định biên thuyền viên và người lái xuồng máy;\r\n\nđào tạo, cấp chứng chỉ lái xuồng máy trên phương tiện thủy của lực lượng Công\r\n\nan nhân dân (sau đây viết gọn là phương tiện thủy) làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh\r\n\nquốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Quy định này áp dụng đối với thuyền\r\n\ntrưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thợ máy, thủy thủ, kỹ thuật viên vô\r\n\ntuyến điện và người lái xuồng máy làm việc trên phương tiện thủy là sỹ quan, hạ\r\n\nsỹ quan, chiến sỹ Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ).\n\n2. Cán bộ, chiến sĩ làm việc trên\r\n\ncác phương tiện hoạt động kinh doanh vận tải thuộc các doanh nghiệp Công an\r\n\nnhân dân thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.\n\nChương 2.\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN\r\n\nVIÊN VÀ NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó\n\n1. Thuyền trưởng là sỹ quan chỉ huy\r\n\ncao nhất trên phương tiện thủy có trách nhiệm và quyền hạn sau:\n\na) Chỉ huy mọi hoạt động của cán bộ,\r\n\nchiến sỹ trên phương tiện thủy để thực hiện kế hoạch, phương án, chỉ thị, công\r\n\ntác được giao và xử lý các tình huống xảy ra;\n\nb) Nắm vững tình trạng kỹ thuật,\r\n\nchu kỳ sửa chữa của phương tiện, quản lý và ghi chép đầy đủ vào các loại giấy tờ\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Đảm nhiệm chức danh của thuyền\r\n\nphó nếu trên phương tiện không bổ nhiệm thuyền phó;\n\nd) Đề xuất thay đổi hoặc không nhận\r\n\nthuyền viên khi xét thấy thuyền viên đó không đủ điều kiện hoặc trình độ chuyên\r\n\nmôn theo quy định; đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật thuyền viên\r\n\nthuộc quyền quản lý;\n\ne) Từ chối cho phương tiện hoạt động\r\n\nnếu xét thấy phương tiện không bảo đảm an toàn và phải báo cáo với người ra lệnh\r\n\nđiều động phương tiện, trường hợp không được chấp nhận thì đề nghị người ra lệnh\r\n\nđiều động phương tiện ký vào sổ Nhật ký hành trình.\n\n2. Trách nhiệm và quyền hạn của\r\n\nthuyền phó\n\na) Thực hiện công tác nghiệp vụ,\r\n\nchuyên môn kỹ thuật do thuyền trưởng giao; trực tiếp phụ trách công tác sửa chữa,\r\n\nbảo dưỡng các hệ thống và trang thiết bị trên phương tiện, phát hiện hư hỏng của\r\n\nphương tiện và báo cáo đề xuất thuyền trưởng các biện pháp xử lý, khắc phục kịp\r\n\nthời;\n\nb) Trong trường hợp thuyền trưởng vắng\r\n\nmặt và được thuyền trưởng ủy quyền hoặc trường hợp đột xuất thuyền trưởng không\r\n\ncòn đủ khả năng đảm nhiệm chức danh của mình, thì đảm nhiệm chức danh thuyền\r\n\ntrưởng.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của máy trưởng, máy phó\n\n1. Máy trưởng là người trực tiếp phụ\r\n\ntrách bộ phận máy của phương tiện và có trách nhiệm:\n\na) Quản lý, nắm vững tình trạng kỹ\r\n\nthuật hệ thống động lực máy; tổ chức phân công, giám sát máy trong quá trình vận\r\n\nhành máy.\n\nb) Tổ chức thực hiện đầy đủ quy định\r\n\nvề vận hành máy, thiết bị; sửa chữa, bảo dưỡng đột xuất, thường xuyên, định kỳ\r\n\nbảo đảm hệ thống máy hoạt động có hiệu quả;\n\nc) Kiểm tra việc tiếp nhận và sử dụng\r\n\nnhiên liệu, phụ tùng thay thế;\n\nd) Đình chỉ hoạt động một bộ phận\r\n\nmáy hoặc cả hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn và phải báo cáo ngay thuyền\r\n\ntrưởng; nếu không được chấp nhận thì đề nghị ký xác nhận vào nhật ký máy;\n\ne) Đảm nhiệm chức danh của máy phó\r\n\nnếu trên phương tiện không bổ nhiệm máy phó.\n\n2. Máy phó\n\nLà người giúp máy trưởng một phần\r\n\nviệc trong công tác chuyên môn và có trách nhiệm\n\na) Trực tiếp phụ trách 01 ca làm việc\r\n\nkhi được máy trưởng phân công;\n\nb) Đảm nhiệm chức danh máy trưởng\r\n\nkhi máy trưởng đi vắng hoặc có tình huống đột xuất mà máy trưởng không còn khả\r\n\nnăng đảm nhiệm chức danh máy trưởng.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm của các thuyền viên khác\n\n1. Trách nhiệm của thủy thủ\n\na) Bảo dưỡng, vệ sinh mặt boong,\r\n\nthượng tầng, các buồng và phần vỏ từ mặt nước trở lên; kiểm tra và tra dầu mỡ\r\n\nvào các bộ phận tời kéo neo, dây cáp …;\n\nb) Làm nhiệm vụ kéo, thả, neo, buộc,\r\n\ncởi dây … khi phương tiện ra, vào bến;\n\nc) Thường xuyên có mặt ở vị trí\r\n\ntheo quy định;\n\nd) Thực hiện một số nhiệm vụ khác\r\n\nkhi được phân công.\n\n2. Thợ máy là người trực tiếp vận\r\n\nhành máy, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của máy trưởng, máy phó được phân công phụ\r\n\ntrách về chuyên môn kỹ thuật, có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo\r\n\nquy định đã được phân công; theo dõi các thông số kỹ thuật của máy trong quá\r\n\ntrình hoạt động; phát hiện và báo cáo kịp thời người phụ trách ca máy khi phát\r\n\nhiện có sự cố;\n\nb) Thường xuyên vệ sinh máy và buồng\r\n\nmáy; tham gia bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu của máy trưởng, máy phó;\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được\r\n\nphân công.\n\n3. Kỹ thuật viên vô tuyến điện là\r\n\nngười phụ trách hệ thống thông tin liên lạc, chịu sự chỉ đạo của thuyền trưởng,\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Quản lý hệ thống thông tin liên\r\n\nlạc trên phương tiện; bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc luôn thông suốt;\n\nb) Nắm vững tình trạng kỹ thuật, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa những hư hỏng của máy, thiết bị; tiếp nhận phụ tùng thay thế và\r\n\nbáo cáo thuyền trưởng.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của người lái xuồng máy\n\nNgười lái xuồng máy là người trực\r\n\ntiếp điều khiển máy và có trách nhiệm:\n\n1. Quản lý và sử dụng tốt tính năng\r\n\nkỹ thuật xuồng máy.\n\n2. Thường xuyên kiểm tra tình trạng\r\n\nkỹ thuật; tiếp nhận nhiên liệu, phụ tùng thay thế và sửa chữa bảo dưỡng bảo đảm\r\n\nxuồng máy hoạt động tốt;\n\n3. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chỉ\r\n\nhuy đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện.\n\nChương 3.\n\nTIÊU CHUẨN CHỨC DANH, ĐỊNH\r\n\nBIÊN VÀ THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY\n\nĐiều 7. Tiêu\r\n\nchuẩn chức danh thuyền viên tàu hoạt động trên sông\n\n1. Cán bộ, chiến sỹ được bổ nhiệm\r\n\nthuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần\r\n\ntra và phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận tải hoạt động trên sông phải có bằng\r\n\nthuyền trưởng, máy trưởng tàu sông do ngành Công an hoặc ngành Giao thông vận tải\r\n\ncấp phù hợp với loại phương tiện đang hoạt động.\n\n2. Cán bộ, chiến sỹ được bổ nhiệm\r\n\nchức danh thủy thủ, thợ máy trên phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần tra và\r\n\nphương tiện thủy làm nhiệm vụ vận tải phải có Chứng chỉ chuyên môn thủy thủ, thợ\r\n\nmáy do ngành Công an hoặc ngành Giao thông vận tải cấp.\n\n3. Cán bộ, chiến sỹ có bằng trưởng,\r\n\nmáy trưởng nhưng không được bổ nhiệm chức danh thuyền trưởng, thuyền phó, máy\r\n\ntrưởng, máy phó thì đảm nhiệm chức danh thủy thủ, thợ máy hoặc các công việc\r\n\nkhác do Thủ trưởng đơn vị sử dụng phương tiện phân công.\n\nĐiều 8. Tiêu\r\n\nchuẩn chức danh thuyền viên trên tàu biển\n\n1. Cán bộ, chiến sỹ được bổ nhiệm\r\n\nchức danh thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó trên tàu biển phải có\r\n\nGiấy chứng nhận khả năng chuyên môn do ngành Công an hoặc ngành Giao thông vận\r\n\ntải cấp phù hợp với dung tích, công suất máy và vùng hoạt động của tàu biển.\n\n2. Cán bộ, chiến sỹ được bổ nhiệm\r\n\nchức danh thủy thủ, thợ máy trên phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần tra và\r\n\nphương tiện thủy làm nhiệm vụ vận tải hoạt động ven biển phải có chứng chỉ\r\n\nchuyên môn thủy thủ, thợ máy tàu ven biển do ngành Công an hoặc ngành Giao\r\n\nthông vận tải cấp.\n\n3. Cán bộ, chiến sỹ được bổ nhiệm\r\n\nchức danh kỹ thuật viên vô tuyến điện phải có chứng chỉ chuyên môn do ngành\r\n\nCông an hoặc ngành Thông tin và truyền thông cấp.\n\nĐiều 9. Tiêu\r\n\nchuẩn người lái xuồng máy\n\nCán bộ, chiến sỹ lái xuồng máy phải\r\n\ncó chứng chỉ lái xuồng máy do ngành Công an hoặc ngành giao thông vận tải cấp.\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền bổ nhiệm chức danh thuyền viên và người lái xuồng máy\n\nCục trưởng, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh\r\n\nvệ, Trưởng phòng thuộc Công an cấp tỉnh; Trưởng Công an cấp huyện, Giám thị trại\r\n\ngiam, trại tạm giam, Tiểu đoàn trưởng các đơn vị sử dụng phương tiện thủy được\r\n\nbổ nhiệm chức danh thuyền viên, người lái xuồng máy thuộc quyền quản lý.\n\nĐiều 11. Định\r\n\nbiên thuyền viên\n\n1. Định biên thuyền viên là số lượng\r\n\ntối thiểu chức danh thuyền viên trong một ca làm việc trên phương tiện thủy được\r\n\nquy định tại Điều 12 của quy định này.\n\n2. Những người quy định tại Điều 10\r\n\ncủa Quy định này có trách nhiệm bố trí đủ định biên và đúng các chức danh thuyền\r\n\nviên, người lái phương tiện.\n\nĐiều 12. Phân\r\n\nloại phương tiện để định biên thuyền viên trên phương tiện thủy hoạt động trên\r\n\nđường thủy nội địa\n\n1. Nhóm 1\n\na) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần\r\n\ntra có tổng công suất máy chính trên 400 mã lực;\n\nb) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận\r\n\ntải có trọng tải toàn phần trên 500 tấn hoặc có sức chở trên 100 người.\n\n2. Nhóm 2\n\na) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần\r\n\ntra có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực đến 400 mã lực;\n\nb) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận\r\n\ntải có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 500 tấn hoặc có sức chở trên 50 người\r\n\nđến 100 người.\n\n3. Nhóm 3\n\na) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần\r\n\ntra có tổng công suất máy chính trên 15 mã lực đến 150 mã lực;\n\nb) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận\r\n\nchuyển có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn hoặc có sức chở trên 12\r\n\nngười đến 50 người.\n\n4. Nhóm 4\n\na) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần\r\n\ntra có tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực;\n\nb) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận\r\n\ntải có trọng tải toàn phần trên 5 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở trên 5 người đến\r\n\n12 người;\n\nc) Phương tiện không có động cơ trọng\r\n\ntải từ 1 tấn đến 5 tấn hoặc có sức chở đến 5 người, phương tiện có động cơ công\r\n\nsuất máy chính đến 5 mã lực hoặc có sức chở đến 5 người.\n\n5. Nhóm 5\n\nPhương tiện thô sơ có trọng tải\r\n\ntoàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè.\n\n6. Nhóm 6\n\nCác loại xuồng lắp máy ngoài\n\nĐiều 13. Biểu\r\n\nđịnh biên thuyền viên trên phương tiện thủy hoạt động trên sông\n\n1. Phương tiện làm nhiệm vụ tuần\r\n\ntra \n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n danh\n\nSố\r\n\n lượng thuyền viên tối thiểu (người) trong 1 ca làm việc\n\nNhóm\r\n\n 1\n\nNhóm\r\n\n 2\n\nNhóm\r\n\n 3\n\n1\n\nThuyền trưởng hoặc thuyền phó\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\nMáy trưởng hoặc máy phó\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\nThủy thủ\n\n2\n\n1\n\n1\n\n4\n\nThợ máy\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\nCộng:\n\n5\n\n4\n\n4\n\n2. Phương tiện làm nhiệm vụ vận tải\n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n danh\n\nSố\r\n\n lượng thuyền viên tối thiểu (người) trong 1 ca làm việc\n\nNhóm\r\n\n 1\n\nNhóm\r\n\n 2\n\nNhóm\r\n\n 3\n\n1\n\nThuyền trưởng hoặc thuyền phó\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\nMáy trưởng hoặc máy phó\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\nThủy thủ\n\n2\n\n1\n\n1\n\n4\n\nThợ máy\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nCộng:\n\n5\n\n4\n\n3\n\nĐiều 14. Định\r\n\nbiên thuyền viên trên phương tiện thủy hoạt động ven biển\n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n danh\n\nSố\r\n\n lượng thuyền viên tối thiểu (người) trong 1 ca làm việc\n\nDung\r\n\n tích 100GT đến 500GT hành trình gần bờ (< 100 hải lý)\n\nDung\r\n\n tích <100GT hành trình ven biển (<20 hải lý)\n\n1\n\nThuyền trưởng hoặc thuyền phó\n\n1\n\n1\n\n2\n\nMáy trưởng hoặc máy phó\n\n1\n\n1\n\n3\n\nKỹ thuật viên vô tuyến điện\n\n1\n\n1\n\n4\n\nThủy thủ\n\n3\n\n2\n\n5\n\nThợ máy\n\n2\n\n2\n\n\n\nCộng:\n\n8\n\n7\n\nĐiều 15. Định\r\n\nbiên trên xuồng máy\n\nSố\r\n\n TT\n\nChức\r\n\n danh\n\nSố\r\n\n lượng người lái xuồng máy tối thiểu trong 1 ca làm việc\n\n1\n\nNgười lái xuồng máy\n\n1\n\nChương 4.\n\nHỆ THỐNG BẰNG, CHỨNG CHỈ\r\n\nCHUYÊN MÔN, CHỨC DANH THUYỀN VIÊN\n\nĐiều 16. Hệ\r\n\nthống bằng, chứng chỉ chuyên môn\n\nHệ thống bằng, chứng chỉ chuyên môn\r\n\nbao gồm:\n\n1. Bằng thuyền trưởng, máy trưởng,\r\n\nchứng chỉ chuyên môn thủy thủ, thợ máy, người lái phương tiện thủy nội địa;\n\n2. Bằng, Giấy chứng nhận khả năng\r\n\nchuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ, thợ máy trên tàu biển;\n\n3. Chứng chỉ lái xuồng máy;\n\n4. Chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật\r\n\nviên vô tuyến điện.\n\nĐiều 17. Bằng,\r\n\nchứng chỉ chuyên môn của các chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy hoạt động\r\n\ntrên sông\n\n1. Bằng thuyền trưởng, máy trưởng\n\nSố\r\n\n TT\n\nBằng,\r\n\n chứng chỉ chuyên môn\n\nĐược\r\n\n phép điều khiển (Theo công suất máy hoặc trọng tải)\n\nLoại\r\n\n bằng\n\nHạng\r\n\n bằng\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nTàu\r\n\n tuần tra\n\nTàu,\r\n\n thuyền vận tải\n\n1\n\nThuyền\r\n\n trưởng\n\nNhất\n\nT1\n\nTrên 400 mã lực\n\n- Trên 500 tấn\n\n- Trên 100 người \n\nNhì\n\nT2\n\nTrên 150 mã lực đến 400 mã lực\n\n- Trên 150 tấn đến 500 tấn\n\n- Trên 50 người đến 100 người \n\nBa\n\nT3\n\nTrên 15 mã lực đến 150 mã lực\n\n- Trên 15 tấn đến 150 tấn\n\n- Trên 12 người đến 50 người \n\n2\n\nMáy\r\n\n trưởng\n\nNhất\n\nM1\n\nTrên 400 mã lực\n\nTrên 400 mã lực\n\nNhì\n\nM2\n\nTrên 150 mã lực đến 400 mã lực\n\nTrên 150 mã lực đến 400 mã lực\n\nBa\n\nM3\n\nTrên 15 mã lực đến 150 mã lực\n\nTrên 15 mã lực đến 150 mã lực\n\n2. Chứng chỉ chuyên môn người lái\r\n\nphương tiện, thủy thủ, thợ máy\n\nSố\r\n\n TT\n\nChứng\r\n\n chỉ chuyên môn\n\nĐược\r\n\n phép điều khiển \n\n(Theo\r\n\n công suất máy hoặc trọng tải)\n\n1\n\nNgười lái phương tiện \n\n- Phương tiện không có động cơ: Đến\r\n\n 15 tấn\n\n- Phương tiện có động cơ:\n\n+ Đến 15 mã lực\n\n+ Đến 12 người \n\n2\n\nThủy thủ\n\nLàm việc trên tất cả các loại\r\n\n phương tiện thủy Công an nhân dân\n\n3\n\nThợ máy\n\nLàm việc trên tất cả các loại\r\n\n phương tiện thủy Công an nhân dân\n\nĐiều 18. Chứng\r\n\nchỉ chuyên môn của thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên\r\n\nvô tuyến điện trên tàu biển.\n\nSố\r\n\n TT\n\nChứng\r\n\n chỉ chuyên môn\n\nĐược\r\n\n phép đảm nhiệm chức danh trên tàu ven biển \n\n1\n\nThuyền trưởng tàu từ 100GT đến dưới\r\n\n 500GT hành trình gần bờ\n\nThuyền trưởng tàu từ 100GT đến dưới\r\n\n 500GT hành trình gần bờ\n\n2\n\nThuyền trưởng tàu dưới 100GT hành\r\n\n trình ven biển\n\nThuyền trưởng tàu dưới 100GT hành\r\n\n trình ven biên\n\n3\n\nMáy trưởng\n\n- Trên 3000KW\n\n- Từ 750KW đến 3000KW\n\n- Từ 150KW đến dưới 750KW\n\n- Dưới 150KW\n\nMáy trưởng tàu:\n\n- Trên 4000 mã lực\n\n- Từ 1000 mã lực đến 4000 mã lực\n\n- Từ 200 mã lực đến dưới 1000 mã\r\n\n lực\n\n- Dưới 200 mã lực\n\n4\n\nThủy thủ\n\nLàm việc trên tất cả phương tiện\r\n\n thủy CAND theo giấy chứng nhận khả năng chuyên môn\n\n5\n\nThợ máy\n\nLàm việc trên tất cả phương tiện\r\n\n thủy CAND theo giấy chứng nhận khả năng chuyên môn\n\n6\n\nKỹ thuật viên vô tuyến điện\n\nKỹ thuật viên vô tuyến điện dưới\r\n\n 500GT\n\nĐiều 19. Chứng\r\n\nchỉ chuyên môn của người lái xuồng máy\n\nChức\r\n\n danh\n\nChứng\r\n\n chỉ chuyên môn\n\nĐược\r\n\n điều khiển phương tiện\n\nNgười\r\n\n lái xuồng máy\n\nChứng\r\n\n chỉ lái xuồng máy\n\nXuống\r\n\n lắp máy ngoài\n\nChương 5.\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO,\r\n\nTHI, CẤP MỚI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY\n\nĐiều 20. Đối\r\n\ntượng, hồ sơ đào tạo cấp Chứng chỉ lái xuồng máy\n\n1. Đối tượng đào tạo bao gồm cán bộ,\r\n\nchiến sỹ Công an nhân dân\n\n2. Hồ sơ đào tạo chứng chỉ lái xuồng\r\n\nmáy\n\na) Công văn của đơn vị cử đi đào tạo;\n\nb) Giấy khám sức khỏe do bệnh viện\r\n\ncấp huyện trở lên cấp;\n\nc) 4 ảnh màu kích thước 2cm x 3cm\n\nĐiều 21. Chương\r\n\ntrình đào tạo\n\na) Lý thuyết\n\n- Các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa, thời gian học 8 giờ;\n\n- Phương pháp sử dụng và kỹ thuật\r\n\nđiều khiển xuồng máy, thời gian học 8 giờ.\n\nb) Thực hành\n\n- Học viên thực hành các bài tập về\r\n\nđiều khiển xuồng máy đi đường trường; ra vào cảng, bến cố định, cặp mạn tàu\r\n\nđang hành trình;\n\n- Thời gian thực hành tối thiểu mỗi\r\n\nhọc viên phải đủ 8 giờ lái trực tiếp\n\n2. Tổng cục Cảnh sát ban hành tài\r\n\nliệu giảng dạy, giáo trình, giáo án, bộ đề thi phục vụ công tác đào tạo, cấp Chứng\r\n\nchỉ lái xuồng máy và hướng dẫn thống nhất trong toàn quốc.\n\nĐiều 22. Nội\r\n\ndung thi lấy chứng chỉ lái xuồng máy\n\n1. Nội dung thi lấy chứng chỉ lái\r\n\nxuồng máy bao gồm:\n\na) Thi lý thuyết;\n\nb) Thi thực hành\n\n2. Kết quả thi lý thuyết và thực\r\n\nhành là đạt và không đạt; nếu thi không đạt phần lý thuyết thì không được thi\r\n\nthực hành; trong trường hợp thi đạt lý thuyết nhưng thi thực hành không đạt thì\r\n\nphải thi lại phần thực hành.\n\nĐiều 23. Hội\r\n\nđồng thi và thẩm quyền cấp Chứng chỉ lái xuồng máy\n\n1. Thành phần hội đồng thi\n\na) Hội đồng thi do Cục Cảnh sát\r\n\ngiao thông đường thủy thành lập gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng thi là Cục trưởng\r\n\nhoặc Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát Giao thông đường thủy;\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng thi là Trưởng\r\n\nphòng hoặc Phó trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường thủy;\n\n- Thành viên Hội đồng thi là cán bộ,\r\n\nchiến sỹ có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp.\n\nb) Hội đồng thi do Công an tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thành lập gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng thi là Giám đốc\r\n\nhoặc phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Phó chủ tịch Hội đồng thi là Trưởng\r\n\nphòng hoặc Phó trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Phòng Cảnh\r\n\nsát giao thông;\n\n- Thành viên Hội đồng thi là cán bộ,\r\n\nchiến sỹ có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp.\n\n2. Trách nhiệm Hội đồng thi\n\n- Ban hành Quy chế thi;\n\n- Tổ chức thi, coi thi, chấm thi\r\n\nđúng quy định.\n\nĐiều 24. Thẩm\r\n\nquyền và phân cấp đào tạo cấp Chứng chỉ lái xuồng máy\n\n1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông đường thủy chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, thành lập Hội đồng thi, cấp\r\n\nChứng chỉ lái xuồng máy cho cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân thuộc các Tổng cục,\r\n\nBộ tư lệnh Cảnh vệ Vụ, Cục trực thuộc Bộ trưởng và các đơn vị Công an nhân địa\r\n\nphương khi có yêu cầu.\n\n2. Giám đốc Công an các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, thành lập Hội đồng\r\n\nthi, cấp Chứng chỉ lái xuồng máy cho cán bộ, chiến sỹ các đơn vị thuộc địa\r\n\nphương quản lý.\n\nĐiều 25. Chứng\r\n\nchỉ lái xuồng máy\n\n1. Chứng chỉ lái xuồng máy không\r\n\nxác định thời hạn và chỉ cấp cho cán bộ, chiến sỹ.\n\n2. Chứng chỉ lái xuồng máy được\r\n\nđăng ký bảo mật cho Cục Cảnh sát giao thông đường thủy in, phát hành và quản\r\n\nlý; các địa phương không được in ấn để sử dụng.\n\n3. Chứng chỉ lái xuồng máy bị hỏng,\r\n\nmất thì được lấp lại sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Công văn đề nghị.\n\nChương 6.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Trách\r\n\nnhiệm của Tổng cục Cảnh sát\n\n1. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quy định này.\n\n2. Tổ chức in ấn, quản lý và cấp\r\n\nphát giấy tờ, biểu mẫu phục vụ công tác bổ nhiệm chức danh thuyền viên, công\r\n\ntác đào tạo cấp Chứng chỉ lái xuồng máy.\n\nĐiều 27. Trách\r\n\nnhiệm của Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân\n\nHướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương\r\n\ncó phương tiện thủy bố trí đủ quân số, chức danh thuyền viên; hàng năm phối hợp\r\n\nvới Tổng cục Cảnh sát xây dựng kế hoạch đào tạo thuyền viên.\n\nĐiều 28. Trách\r\n\nnhiệm của Vụ Tài chính\n\nDự trù và cấp kinh phí đào tạo thuyền\r\n\nviên theo kế hoạch hàng năm của Bộ.\n\nĐiều 29. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị được trang bị, quản lý sử dụng phương tiện thủy\n\n1. Tổ chức thực hiện việc bổ nhiệm\r\n\nchức danh thuyền viên đào tạo và cấp Chứng chỉ lái xuồng máy thuộc quyền quản\r\n\nlý của mình\n\n2. Hàng năm báo cáo kế hoạch và kết\r\n\nquả đào tạo cấp Chứng chỉ lái xuồng máy về Tổng cục Cảnh sát (Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông đường thủy) để theo dõi chung./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\r\n\n TRUNG TƯỚNG \n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n", + "id": 103847 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103848.json b/contexts/context_103848.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3ef646638598d5495aba8d5e660fc17d6651246 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103848.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-69-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-bien-so-nha-105119.aspx", + "name": "Quyet-dinh-69-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-bien-so-nha-105119", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 69/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 08 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC THU, NỘP, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ\r\n\nDỤNG LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông\r\n\ntư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 V/v quy định danh mục,\r\n\nkhung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\r\n\nTheo đề nghị của Liên tịch: Sở Tài chính - Cục Thuế Lâm Đồng tại Tờ trình số\r\n\n1962/TTr-LT ngày 29 tháng 12 năm 2006. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt mức thu,\r\n\nnộp, tỷ lệ điều tiết và quản lý sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: \n\n1.\r\n\nMức thu: (không bao gồm tiền biển số nhà)\n\n1.1.\r\n\nTại các phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: \n\n-\r\n\nCấp mới: 30.000 đ/1 biển số nhà;\n\n-\r\n\nCấp lại: 20.000 đ/1 biển số nhà.\n\n1.2.\r\n\nKhu vực khác thuộc các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt: \n\n-\r\n\nCấp mới: 15.000 đ/ 1 biển số nhà; \n\n-\r\n\nCấp lại: 10.000 đ/ 1 biển số nhà.\n\n2.\r\n\nTỷ lệ điều tiết để lại:\n\n-\r\n\nĐối với đơn vị tổ chức thu được để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để\r\n\nchi cho công tác tổ chức thu lệ phí. Số còn lại 50% nộp toàn bộ vào NSNN.\n\n3.\r\n\nQuản lý sử dụng số tiền lệ phí thu được:\n\n-\r\n\nBiên lai chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do\r\n\nngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ\r\n\nquản lý sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trái với\r\n\nQuyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tài chính và\r\n\nCục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định;\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nBảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./-\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quang Thái\n\n", + "id": 103848 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103849.json b/contexts/context_103849.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ab9cbf4980090748d126e88c5523ebf53f81f3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103849.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Thanh-tra-Ca-Mau-261440.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Thanh-tra-Ca-Mau-261440", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2014/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 18\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTHANH TRA TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 74/TTr-TT ngày 03 tháng 12 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số\r\n\n326/BC-STP ngày 26/11/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh\r\n\ntra tỉnh Cà Mau”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 02/6/2009 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ (để b/c);\r\n\n - Thanh tra Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - BTP;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, CVNC (H), L27/12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thành Tươi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH CÀ\r\n\nMAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n30/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nChương I \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;\r\n\ntiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo\r\n\nphân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh\r\n\ntra Chính phủ.\n\n3. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nThanh tra tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\n\ntổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ\r\n\nVÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm: Chánh Thanh tra và\r\n\nkhông quá 03 Phó Chánh Thanh tra.\n\n2. Các tổ chức được thành lập thuộc Thanh tra tỉnh\r\n\ngồm:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;\n\nc) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;\n\nd) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3;\n\ne) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng;\n\ng) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.\n\n3. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản\r\n\nlý nhà nước đối với công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh\r\n\ntra tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nViệc tách, sáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh, do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá tổng số phòng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ theo Quy định này và các\r\n\nvăn bản pháp luật có liên quan.\n\n4. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành quy chế làm việc\r\n\nvà các mối quan hệ trong nội bộ của cơ quan Thanh tra tỉnh; quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; đồng thời quy định\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu các phòng thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều\r\n\n4. Biên chế công chức\n\n1. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao\r\n\ntrên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm\r\n\ntrong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và\r\n\ndanh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hàng năm Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật\r\n\nbảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc hoạt động\n\n1. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan\r\n\nThanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\n2. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh\r\n\nThanh tra, phụ trách một số lĩnh vực công tác do Chánh Thanh tra phân công và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\nphân công; khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\n3. Chánh Văn\r\n\nphòng, Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh là người trực tiếp điều hành hoạt động\r\n\ncủa phòng, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động do mình phụ trách.\n\n4. Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng thuộc\r\n\nThanh tra tỉnh là người giúp việc Chánh Văn phòng, Trưởng phòng; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chánh Văn phòng, Trưởng phòng và trước pháp luật về công việc được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\nĐiều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm\n\n1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau\r\n\nkhi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính\r\n\nphủ.\n\nViệc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\n2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề\r\n\nnghị của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nViệc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\n3. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính\r\n\nsách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; miễn nhiệm, cách chức\r\n\nChánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc\r\n\nThanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nĐiều 7. Luân chuyển, điều động\n\nChánh Thanh tra tỉnh quyết định việc luân chuyển,\r\n\nđiều động cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành.\n\nChương III\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ\r\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 8. Mối quan hệ công tác giữa\r\n\nThanh tra tỉnh với Thanh tra Chính phủ\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với\r\n\nThanh tra Chính phủ là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm\r\n\ndo Thanh tra Chính phủ đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; báo cáo thường\r\n\nxuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác thanh tra ở địa phương.\n\n2. Đề xuất, kiến nghị Thanh tra Chính phủ hướng dẫn,\r\n\ngiải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà chưa có văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật điều chỉnh.\n\nĐiều 9. Mối quan hệ công tác giữa\r\n\nThanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nMối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng,\r\n\nchịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Thanh tra tỉnh giữ mối\r\n\nquan hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về công tác thanh tra trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công tác\r\n\ngiữa Thanh tra tỉnh với các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh\r\n\nlà mối quan hệ phối hợp, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp tỉnh,\r\n\nnhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh xây dựng Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\ncác mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành thanh tra; đồng thời phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật thuộc ngành phụ trách.\n\n3. Trao đổi, hiệp y bằng văn bản khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra sở,\r\n\nngành tỉnh.\n\nĐiều 11. Mối quan hệ giữa\r\n\nThanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n1. Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là mối\r\n\nquan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo; phòng, chống tham nhũng ở các huyện, thành phố.\n\n2. Trao đổi, hiệp y bằng văn bản khi bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Chánh Thanh tra huyện, thành phố.\n\nĐiều 12. Mối quan hệ giữa\r\n\nThanh tra tỉnh với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố\n\nMối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra các sở,\r\n\nThanh tra các huyện, thành phố là quan hệ\r\n\nchỉ đạo, quản lý, kiểm tra, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của\r\n\nngành thanh tra.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13. Khen thưởng\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng Thanh\r\n\ntra tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ, công chức Thanh tra tỉnh và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc\r\n\nhoặc có vấn đề phát sinh mới, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy định này cho phù hợp./.", + "id": 103849 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10385.json b/contexts/context_10385.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9629d26e533c440ed2a82df60a2fc51e8187c818 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10385.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-42-2013-QD-UBND-dong-gop-ho-tro-doi-tuong-nghien-ma-tuy-Ninh-Thuan-203966.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2013-QD-UBND-dong-gop-ho-tro-doi-tuong-nghien-ma-tuy-Ninh-Thuan-203966", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2013/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 17 tháng 07 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,\r\n\ntổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa\r\n\nbệnh; \n\nCăn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa\r\n\nbệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở\r\n\nchữa bệnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma\r\n\ntúy tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp\r\n\ndụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối\r\n\nvới đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình\r\n\nvà cộng đồng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 2249/TTr-SLĐTBXH ngày 24/6/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng\r\n\nnghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự\r\n\nnguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm có 03 Chương và 18 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các\r\n\nSở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; (b/c)\r\n\n - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; (b/c)\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); (b/c)\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND tỉnh, \r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - VPUB: PVP (N.V.Nhựt);\r\n\n - Lưu: VT, VX. N.A.M\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Thanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC\r\n\nĐÓNG GÓP, MIỄN, GIẢM VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG NGHIỆN MA TÚY, MẠI DÂM ĐANG\r\n\nGIÁO DỤC, CHỮA TRỊ BẮT BUỘC VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC\r\n\nLAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH, TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 17/7/2013 của UBND tỉnh\r\n\nNinh Thuận)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ\r\n\nmiễn, giảm đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc hoặc tự\r\n\nnguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là\r\n\nTrung tâm); chế độ hỗ trợ hoàn lương, tái hoà nhập cộng đồng đối với người cai\r\n\nnghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Người nghiện ma túy, người bán dâm, người nghiện\r\n\nma túy đồng thời là người bán dâm được chữa trị, cai nghiện bắt buộc hoặc tự\r\n\nnguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh.\n\n2. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia\r\n\nđình và cộng đồng.\n\nĐiều 3. Quy định về đóng góp và\r\n\nhỗ trợ\n\n1. Người nghiện ma túy chữa trị bắt buộc hoặc tự\r\n\nnguyện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và được Nhà nước\r\n\nhỗ trợ theo quy định tại Quy định này. Trường hợp người nghiện ma túy không đủ\r\n\nđiều kiện đóng góp thì thân nhân của người đó phải có trách nhiệm đóng góp (trừ\r\n\nnhững trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Quy định này).\n\n2. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc\r\n\nhoặc tự nguyện tại Trung tâm và chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng\r\n\nđược Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Quy định này để hoàn lương, tái hoà nhập\r\n\ncộng đồng.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Trách nhiệm đóng góp\n\n1. Đối với đối tượng chữa trị,\r\n\ncai nghiện bắt buộc:\n\nNgười bị áp dụng biện\r\n\npháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của\r\n\nngười bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần\r\n\ntiền ăn: 15.000đ/người/ngày, trừ trường hợp được miễn, giảm\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này.\n\n2. Đối với đối tượng chữa trị,\r\n\ncai nghiện tự nguyện:\n\nNgười nghiện ma túy, người nghiện\r\n\nma túy đồng thời là người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm\r\n\nGiáo dục lao động xã hội phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian cai nghiện\r\n\nở Trung tâm, trừ trường hợp được miễn, giảm theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này. \n\nMức đóng góp cụ thể:\n\n- Tiền ăn: 30.000đ/người/ngày.\n\n- Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm\r\n\nkhác: 500.000đ/người/năm.\n\n- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn và thuốc chữa bệnh\r\n\nthông thường khác: 1.000.000đ/người/năm.\n\n- Tiền điện, nước, vệ sinh: 600.000đ/người/năm.\n\n- Tiền chi phí hoạt động văn thể: 50.000đ/người/năm.\n\n- Tiền học văn hóa, học nghề: 2.000.000đ/người/khóa\r\n\nhọc.\n\n- Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất:\r\n\n600.000đ/người/năm.\n\n- Tiền chi phí quản lý, phục vụ: 600.000đ/người/năm.\n\nĐiều 5. Quy định\r\n\nchế độ miễn, giảm:\n\n1. Đối với đối tượng chữa trị\r\n\ncai nghiện bắt buộc:\n\na)\r\n\nNgười cai nghiện, chữa trị bắt buộc được miễn đóng góp tiền ăn, trong các trường hợp sau:\n\n- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo\r\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n- Người chưa thành niên.\n\n- Người bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n- Người không có nơi cư trú nhất định.\n\nb) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn\r\n\ntrong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.\n\n2. Đối với đối tượng chữa trị\r\n\ncai nghiện tự nguyện:\n\nNgười nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Trung\r\n\ntâm được xét giảm hoặc miễn chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp\r\n\nsau đây:\n\na) Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành\r\n\nquyết định đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm\r\n\nHIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định.\n\nb) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp\r\n\nhành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.\n\nĐiều 6. Quy định\r\n\nthủ tục miễn giảm:\n\nTừng đối tượng phải có các loại giấy tờ tương ứng sau:\n\n- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối\r\n\ntượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với\r\n\ncách mạng.\n\n- Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với\r\n\nđối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải\r\n\ncó xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền.\n\n- Bản phôtô giấy khai sinh (có chứng thực) đối với\r\n\nđối tượng là người chưa thành niên.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền giải quyết\r\n\nchế độ miễn, giảm: \n\nGiám đốc Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng\r\n\nnêu trên để áp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực\r\n\ntế với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nchế độ hỗ trợ:\n\n1. Tiền ăn:\n\na) Hỗ trợ một phần tiền ăn mức\r\n\n15.000đ/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong\r\n\nthời gian chấp hành Quyết định.\n\nb) Hỗ trợ toàn bộ\r\n\ntiền ăn 30.000đ/người/ngày đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách\r\n\ntheo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người\r\n\nbị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp\r\n\nhành Quyết định.\n\nc)\r\n\nHỗ trợ một phần tiền ăn 23.000đ/người/ngày trong thời gian chấp hành quyết định\r\n\nđối với người cai nghiện, chữa trị bắt buộc thuộc hộ cận nghèo.\n\n2. Tiền thuốc điều trị:\n\na)\r\n\nHỗ trợ thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ\r\n\nhội khác đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc: 650.000đ/người/lần chấp\r\n\nhành quyết định.\n\nb)\r\n\nTrường hợp người nghiện ma túy đồng thời là người bán dâm: Hỗ trợ thuốc điều trị\r\n\nvà thuốc cắt cơn nghiện 950.000đ/người/lần chấp hành.\n\nc)\r\n\nTrong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu\r\n\nngười nghiện ma túy, người bán dâm bị thương do tai nạn lao động được sơ, cấp cứu\r\n\ncho đến khi ổn định thương tật; trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc các chứng bệnh\r\n\nhiểm nghèo vượt khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển ngay đến cơ sở y tế\r\n\ncông lập điều trị. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản\r\n\nthân hoặc gia đình người đó tự thanh toán; trường hợp Trung tâm đã tạm ứng\r\n\nthanh toán chi phí trên thì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình hoàn trả\r\n\nlại cho Trung tâm.\n\nd)\r\n\nĐối với người thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi\r\n\nngười có công với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người\r\n\nkhông còn người thân thì được hỗ trợ toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh.\n\nđ)\r\n\nĐối với người thuộc diện hộ cận nghèo được hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh.\n\ne)\r\n\nĐối tượng có thẻ Bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng được khám, chữa bệnh theo Luật Bảo\r\n\nhiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế.\n\n3.\r\n\nMua sắm vật dụng cá nhân: Được hỗ trợ mức 400.000đ/người/năm hoặc lần chấp hành\r\n\nQuyết định đối với đối tượng có thời gian chấp hành Quyết định dưới một năm.\r\n\nRiêng đối với người chưa thành niên được hỗ trợ thêm: nằm riêng giường hoặc mặt\r\n\nsàn bằng gỗ, có màn, tấm đắp, được cấp hàng năm mỗi người hai chiếc chiếu, hai\r\n\nbộ quần áo, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai khăn mặt, hai đôi\r\n\ndép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa ni lông, một chiếc mũ cứng; được cấp\r\n\nhàng quý mỗi người một tuýp thuốc đánh răng 90gam và một kilôgam xà phòng.\n\n4.\r\n\nHoạt động văn thể: Được hỗ trợ mức 50.000đ/người/năm hoặc lần chấp hành Quyết định\r\n\nđối với đối tượng có thời gian chấp hành Quyết định dưới một năm.\n\n5.\r\n\nChi phí học nghề (nếu có): Được hỗ trợ mức tối đa 2.000.000đ/người/khóa học. Mức\r\n\nhỗ trợ theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế; không hỗ trợ tiền học nghề\r\n\ncho những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm lần thứ hai trở đi.\n\n6.\r\n\nTiền vệ sinh phụ nữ: được hỗ trợ mức 20.000đ/người/tháng.\n\n7.\r\n\nChi phí điện nước, sinh hoạt : được hỗ trợ mức 70.000đ/người/tháng.\n\n8.\r\n\nHỗ trợ tiền ăn đi đường và tiền tàu xe: Người cai nghiện, chữa trị bắt\r\n\nbuộc sau khi chấp hành xong Quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia\r\n\nđình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động\r\n\ntại Trung tâm và địa chỉ nơi cứ trú được xác định rõ ràng khi trở về nơi cư cư\r\n\ntrú được hỗ trợ:\n\na)\r\n\nTiền ăn 40.000đ/người/ngày trong những ngày đi đường. Mức hỗ trợ tối đa không\r\n\nquá 05 ngày.\n\nb)\r\n\nTiền tàu, xe hỗ trợ theo giá công cộng phổ thông.\n\n9.\r\n\nTiền mai táng: Người cai nghiện, chữa trị bắt buộc và người lưu trú tạm\r\n\nthời đang chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm bị chết (do bệnh hoặc tai nạn lao\r\n\nđộng) mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, Trung tâm có trách\r\n\nnhiệm mai táng với mức tối đa không quá 3.000.000đ/người. Trong trường hợp\r\n\ntrưng cầu giám định pháp y xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán phí\r\n\ngiám định pháp y theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n10.\r\n\nĐối với người cai nghiện, chữa trị bắc buộc, lưu trú tạm thời tại trung tâm bị\r\n\nnhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng\r\n\nphòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị\r\n\nvà cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của\r\n\nThủ tướng chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm\r\n\nHIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trung\r\n\ntâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, tạm giam và các văn bản hướng dẫn.\n\n11. Mức hỗ trợ cho đối tượng nghiện\r\n\nma túy, mại dâm hoàn lương tái hoàn nhập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:\r\n\nNgười nghiện ma túy sau cai tại Trung tâm, gia đình, cộng đồng đã hoàn lương\r\n\ntái hòa nhập cộng đồng, để động viên họ an tâm ổn định cuộc sống thì được hỗ trợ,\r\n\nvới mức tối thiểu: 1.500.000 đồng/người, mỗi người chỉ được hỗ trợ một lần. \n\n12. Mức hỗ trợ kinh phí tìm việc làm cho người bị\r\n\náp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định tại Trung\r\n\ntâm trở về địa phương thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Thông\r\n\ntư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của liên Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 9. Nội dung, mức chi cho\r\n\ncác hoạt động áp dụng biện pháp đưa đối tượng vào Trung tâm\n\nNội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp\r\n\nđưa đối tượng vào Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư\r\n\nliên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 10. Nội dung, mức chi cho\r\n\ncông tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng\n\nNội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện\r\n\nma túy tại gia đình và cộng đồng được thực hiện theo Điều 8 Thông tư liên tịch\r\n\nsố 27/2012/TTLT- BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 11. Nguồn kinh phí\n\nNguồn kinh phí để thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ\r\n\ntrợ đối với các đối tượng chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, được quy định tại\r\n\nĐiều 5 và Điều 8 của Quy định này được sử dụng từ ngân sách nhà nước và các văn\r\n\nbản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung\r\n\ntâm: Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán Ngân sách Nhà nước, Trung\r\n\ntâm căn cứ các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại\r\n\nTrung tâm để xác định nhu cầu kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm để lập\r\n\ndự toán chi chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được Ngân sách nhà nước hỗ trợ,\r\n\ntổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của Trung tâm gửi Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổng hợp, gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Đối với kinh phí thực hiện nội dung và mức chi\r\n\ncho công tác áp dụng biện pháp đưa đối tượng vào Trung tâm, được quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy định này, lập dự toán kinh phí thường xuyên của ngân sách huyện,\r\n\nthành phố hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n3. Đối với kinh phí chi cho công tác tổ chức cai\r\n\nnghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng được quy định tại Điều 10 của Quy định\r\n\nnày, lập dự toán ngân sách xã hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng:\n\n- Tổ chức thực hiện tốt công tác cai nghiện và quản\r\n\nlý sau cai tại các Trung tâm, tại cộng đồng, gia đình. Triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả thí điểm mở rộng mô hình hỗ\r\n\ntrợ cắt cơn, điều trị nghiện ma túy.\n\n- Lập Kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng và quản lý,\r\n\ngiúp đỡ người sau cai nghiện, người bán dâm đã hoàn lương tìm việc làm ổn định\r\n\ncuộc sống, phòng, chống tái nghiện, tái phạm.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí\r\n\nhàng năm thực hiện công tác cai nghiện, phục hồi.\n\n- Định kỳ kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai thực hiện công tác quản lý sau cai\r\n\nnghiện.\n\nĐiều 13. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nxây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm cho công tác cai nghiện và quản lý sau cai\r\n\nnghiện tại Trung tâm, tại cộng đồng và chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphân bổ nguồn kinh phí hàng năm theo quy định.\n\nĐiều 14. Công an tỉnh\n\n- Hướng dẫn Công an các huyện, thành phố tổ chức thực\r\n\nhiện chiến dịch phòng, chống tội phạm ma túy, mại dâm; phát hiện và đấu tranh\r\n\ncó hiệu quả tội phạm ma túy, người nghiện ma túy; tham gia quản lý người sau\r\n\ncai nghiện ma túy; tổ chức cai nghiện cho các đối tượng nghiện ma túy ở các trại\r\n\ntạm giam, nhà tạm giữ, trại giam do ngành Công an quản lý theo quy định.\n\n- Xây dựng kế hoạch, biện pháp cụ thể cho việc quản\r\n\nlý người sau cai nghiện tại địa phương.\n\n- Hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh trật tự tại Trung\r\n\ntâm; tập huấn nghiệp vụ bảo vệ và phòng, chống các hiện tượng gây rối trật tự,\r\n\nbạo động cho cán bộ nhân viên Trung tâm; điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự\r\n\ncác hành vi thẩm lậu ma túy vào Trung tâm.\n\nĐiều 15. Sở Y tế\n\n- Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng, chống HIV/AIDS, các bệnh\r\n\ntruyền nhiễm, các bệnh xã hội tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.\n\n- Quy định cụ thể về tiêu chuẩn của cơ sở y tế thuộc\r\n\nkhu quản lý dành cho người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;\r\n\ntổ chức kiểm tra, xét nghiệm các chất ma túy đối với người nghi vấn nghiện ma\r\n\ntúy mới phát hiện.\n\nĐiều 16. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Xây dựng Kế hoạch và bố trí kinh phí cho công tác\r\n\ncai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của địa phương; tổ chức tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy.\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch\r\n\ntổ chức cai nghiện; tùy vào tình hình, số người nghiện ma túy tại địa phương để\r\n\nchỉ đạo việc điều trị cắt cơn tại các cụm xã có số lượng người nghiện ít; tạo\r\n\nđiều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ\r\n\ntái hòa nhập cộng đồng và phòng, chống tái nghiện ma túy.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quản\r\n\nlý sau cai nghiện tại nơi cư trú và tại Trung tâm; kiểm tra, thanh tra công tác\r\n\ntổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng ở địa phương; thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy hàng tháng, quý, năm.\n\nĐiều 17. Trung tâm Giáo dục\r\n\nlao động xã hội tỉnh\n\n- Tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữa trị, phục hồi\r\n\nsức khoẻ, chăm sóc, tư vấn cho đối tượng nghiện ma túy, người bán dâm. \n\n- Tổ chức lao động trị liệu, lao động sản xuất, hướng\r\n\nnghiệp, tạo việc làm cho đối tượng. Tổ chức dạy nghề phù hợp với điều kiện của\r\n\nTrung tâm và trình độ của đối tượng hoặc gửi đến các cơ sở dạy nghề ở địa\r\n\nphương. Thực hiện các dự án về việc làm, giảm nghèo, các chương trình kinh tế\r\n\nxã hội khác, tạo điều kiện cho đối tượng hoà nhập cộng đồng.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đạo đức;\r\n\nrèn luyện thể chất, phục hồi hành vi nhân cách; thể dục, thể thao, học văn hoá\r\n\ncho đối tượng. Hướng dẫn, tư vấn cho đối tượng, gia đình về cai nghiện, chữa trị,\r\n\nquản lý, giáo dục.\n\n- Tổ chức quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị, hỗ\r\n\ntrợ người sau cai nghiện; thông tin, giáo dục truyền thông và triển khai các biện\r\n\npháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; theo dõi, đánh giá quá trình học tập, rèn luyện\r\n\nphục hồi hành vi, nhân cách đối với người sau cai nghiện; định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ntổ chức kiểm tra, xét nghiệm các chất ma túy đối với người sau cai nghiện. Tổ\r\n\nchức quản lý, bảo vệ, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại Trung tâm.\n\n- Nghiên cứu thực nghiệm mô hình cai nghiện, chữa\r\n\ntrị, phục hồi; phương pháp, quy trình chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề, tổ chức\r\n\nlao động và quản lý sau cai.\n\n- Quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật\r\n\ncác nguồn kinh phí kể cả nguồn kinh phí được phép thu theo quy định.\n\nĐiều 18. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung của Quy định, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 10385 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103850.json b/contexts/context_103850.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ba31d14267e5aac98e078e16cc27895c000bf37 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103850.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4320-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-chat-huu-co-hoat-dong-be-mat-Alkaline-520127.aspx", + "name": "Thong-bao-4320-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-chat-huu-co-hoat-dong-be-mat-Alkaline-520127", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4320/TB-TCHQ\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 01 tháng 07 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát; kiểm soát hải\r\n\nquan;\n\nCăn cứ Thông tư số: 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục\r\n\nKiểm định Hải quan 4 tại Thông báo số 1105/TB-KĐ4 ngày 27/9/2018 và đề nghị của\r\n\nCục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Chất hữu\r\n\n cơ hoạt động bề mặt dạng anion - Alkaline Cleaner Bonderite C-AK RT-1022R, hàng\r\n\n mới 100% (mục 1 tờ khai hải quan)\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công\r\n\n ty TNHH Daeyeong Vina;\n\nĐịa chỉ: Lô 406, đường số 13, Khu công\r\n\n nghiệp Long Bình (Amata), phường Long Bình, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;\n\nMST: 3603267993\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10185313251/A12\r\n\n ngày 06/02/2018 đăng ký tại Chi cục Hải quan Biên Hòa - Cục Hải quan tỉnh\r\n\n Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Chế phẩm làm sạch tẩy nhờn có thành phần gồm\r\n\n Kali hydroxit, natri hydroxit trong nước, chưa đóng gói bán lẻ\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế\r\n\n phẩm làm sạch tẩy nhờn có thành phần gồm Kali hydroxit, natri hydroxit trong\r\n\n nước, chưa đóng gói bán lẻ\n\nthuộc nhóm 34.02 “Chất hữu cơ hoạt\r\n\n động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng\r\n\n để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa\r\n\n xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01”, phân nhóm\r\n\n 3402.90 “- Loại khác”,\r\n\n phân nhóm “- - Dạng lỏng”, mã số 3402.90.13 “- -\r\n\n - Chế phẩm giặt, rửa hoặc chế phẩm làm sạch khác, kể cả các\r\n\n chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhờn” tại Danh\r\n\n mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Long Bình Tân - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai;\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc (để t/hiện);\r\n\n - Công ty TNHH Daeyeong Vina (Lô 406, đường số 13,\r\n\n Khu công nghiệp Long Bình (Amata),\r\n\n phường Long Bình, TP.Biên\r\n\n Hòa, tỉnh Đồng Nai);\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK, PL-Na (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 103850 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103851.json b/contexts/context_103851.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..302ecb40090b76bd8f14eb79ff6d8c0e8803e804 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103851.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-QD-UBND-2022-sua-thu-tuc-hanh-chinh-cong-bo-tai-Quyet-dinh-987-QD-UBND-Gia-Lai-506618.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-QD-UBND-2022-sua-thu-tuc-hanh-chinh-cong-bo-tai-Quyet-dinh-987-QD-UBND-Gia-Lai-506618", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 36/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 14 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA\r\n\nĐỔI TÊN 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TẠI PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 987/QĐ-UBND NGÀY 29/10/2021 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nLuật sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nLuật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát TTHC;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 164/TTr-STNMT ngày 12/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi tên 01 thủ tục hành chính đã\r\n\nđược công bố tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/10/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể: “Thẩm định nhu cầu sử dụng đất;\r\n\nthẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án\r\n\nđầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ\r\n\nchức nước ngoài có chức năng ngoại giao” thành “Thẩm định nhu cầu sử dụng\r\n\nđất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư” theo Quyết định số\r\n\n1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Sở TTTT (Phòng CNTT);\r\n\n - Lưu: VT, CNXD, NC\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Ngọc Thành\n\n", + "id": 103851 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103852.json b/contexts/context_103852.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1db455413449fe46f5ca5fa7859ab14eb175cf2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103852.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-49-2004-QD-BCN-chuyen-Nha-may-Luoi-thep-Binh-Tay-thuoc-Cong-ty-Thep-mien-Nam-thanh-Cong-ty-co-phan-sua-doi-225-2003-QD-BCN-20884.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-2004-QD-BCN-chuyen-Nha-may-Luoi-thep-Binh-Tay-thuoc-Cong-ty-Thep-mien-Nam-thanh-Cong-t", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 49/2004/QĐ-BCN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2004 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 1, KHOẢN 3 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH 225/2003/QĐ-BCN NGÀY 19 THÁNG 12\r\n\nNĂM 2003 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP VỀ VIỆC CHUYỂN NHÀ MÁY LƯỚI THÉP BÌNH TÂY\r\n\nTHUỘC CÔNG TY THÉP MIỀN NAM THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN LƯỚI THÉP BÌNH TÂY\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc\r\n\nchuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nXét đề nghị của Tổng công ty Thép Việt Nam\r\n\n(Tờ trình số 1228/T-TC ngày 07 tháng 6 năm 2004); \r\n\nTheo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\n- Cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi\n\nkhoản 1, khoản 3 Điều 1 Quyết định 225/2003/QĐ-BCN ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp\r\n\nvề việc chuyển Nhà máy Lưới thép Bình Tây thuộc Công ty Thép miền Nam thành\r\n\nCông ty cổ phần Lưới thép Bình Tây như sau :\n\n“1. Cơ cấu vốn điều lệ :\n\n Vốn điều lệ của\r\n\nCông ty cổ phần là 12.750.000.000 đồng (Mười hai tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng\r\n\nchẵn). \n\n- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước:\r\n\n51,00 %;\n\n- Tỷ lệ cổ phần bán cho\r\n\nngười lao động trong Nhà máy: 12,07 %;\n\n- Tỷ lệ cổ phần bán ra\r\n\nngoài Nhà máy: 36,93 %.\n\nTrị giá một cổ phần :\r\n\n100.000 đồng.” \n\n“3. Ưu đãi cho người lao\r\n\nđộng trong Nhà máy. \n\nTổng số cổ phần bán ưu\r\n\nđãi cho 236 lao động trong Nhà máy là 14.027 cổ phần với giá trị được ưu đãi là\r\n\n420.810.000 đồng.” \n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nChánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\ntrị, Tổng giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam, Tổng giám đốc Công ty Thép miền\r\n\nNam và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty cổ phần Lưới thép Bình Tây\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ,\r\n\n - Ban Chỉ đạo ĐM và PTDN,\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp,\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư, LĐTB và XH,\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước VN,\r\n\n - UBND TP Hồ Chí Minh,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - Các TV Ban ĐM và PTDN Bộ,\r\n\n - Lưu VP, TCCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Hào\n\n ", + "id": 103852 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103853.json b/contexts/context_103853.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f35c7f0379615fe68a9cb08bf703ce120a392ac6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103853.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-QD-BCDCTMTQG-2022-hoat-dong-Ban-Chi-dao-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-502119.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-QD-BCDCTMTQG-2022-hoat-dong-Ban-Chi-dao-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-502119", + "passage": "BAN CHỈ\r\n\n ĐẠO TRUNG ƯƠNG\r\n\n CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\r\n\n QUỐC GIA GIAI ĐOẠN \r\n\n 2021 - 2025\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/QĐ-BCĐCTMTQG\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 27 tháng 01 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CÁC\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nTRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO\r\n\nTRUNG ƯƠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số 1945/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư - Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, BCĐCTMTQG (2b).\n\nTRƯỞNG\r\n\n BAN\n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n Phạm Bình Minh\n\n \n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\nGIA GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 18/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -\r\n\n2025)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc\r\n\nlàm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ phối hợp công tác của\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng cho Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, các Tổ công tác của các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia và các Cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Ban Chỉ đạo Trung ương chịu sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương trong việc quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia.\n\n2. Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu;\r\n\ntập thể thảo luận, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương kết luận và chỉ đạo thực\r\n\nhiện.\n\n3. Thành viên Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương tham gia, thực hiện đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và kịp\r\n\nthời báo cáo, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về các\r\n\nnhiệm vụ được phân công theo quy định tại Quy chế này.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG\n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương và Thường trực Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số\r\n\n1945/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo Trung ương\n\na) Thay mặt Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương xử lý và giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực\r\n\nhiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; xử lý các công\r\n\nviệc phát sinh trong trường hợp không tổ chức họp Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nb) Chỉ đạo việc xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nc) Kiến nghị Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương giải quyết các đề xuất, kiến nghị của thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nĐiều 4.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng\r\n\nChính phủ về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương.\n\n2. Lãnh đạo, điều hành hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Trung ương\n\na) Ban hành, chỉ đạo thực hiện\r\n\nchương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ntừng thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nb) Chủ trì và kết luận các cuộc họp\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Trung ương để triển khai tổ chức thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.\n\nc) Quyết định những vấn đề thuộc\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nd) Chỉ đạo Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, các Tổ công tác thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công; chỉ đạo việc điều phối, phối hợp công tác giữa các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương.\n\nđ) Ký hoặc phân công Phó Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Trung ương ký các văn bản của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\ne) Phân công Phó Trưởng ban Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương xử lý các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương\r\n\nliên quan đến chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực theo dõi; chủ trì tổ\r\n\nchức các cuộc họp định kỳ và đột xuất.\n\nĐiều 5.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương chỉ đạo việc quản lý chung các chương trình mục tiêu quốc gia giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025; tổng hợp, xây dựng chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương; tổng hợp kế hoạch và nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 báo cáo Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\nb) Tham mưu cho Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cơ chế chính sách quản lý chung để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giai đoạn 2021 - 2025; cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu\r\n\ntư công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.\n\nc) Theo dõi, đôn đốc, báo cáo Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả, tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương; công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có\r\n\nliên quan trong việc tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\nd) Điều hành và xử lý các công việc\r\n\nthường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến nhiệm vụ chung của các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo phân công của Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nđ) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất đối với vấn đề chung của các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntheo phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\n2. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương trong\r\n\nchỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -\r\n\n2030.\n\nb) Tham mưu cho Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cơ chế, chính sách và đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù trong công\r\n\ntác dân tộc để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.\n\nc) Theo dõi, báo cáo Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ\r\n\nchức có liên quan trong tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021 - 2030.\n\nd) Điều hành và xử lý các công việc\r\n\nthường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 theo phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\nđ) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 theo\r\n\nsự phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ\r\n\ncông tác về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; chịu trách nhiệm trước\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả hoạt động của Tổ công tác.\n\ng) Chỉ đạo Văn phòng Điều phối\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 triển khai các nhiệm vụ giúp việc\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương và Tổ công tác theo quy định.\n\n3. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương trong\r\n\nviệc chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền\r\n\nvững giai đoạn 2021 - 2025.\n\nb) Tham mưu cho Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cơ chế chính sách và đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù trong công tác\r\n\ngiảm nghèo để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025.\n\nc) Theo dõi, báo cáo Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ\r\n\nchức có liên quan trong tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.\n\nd) Điều hành và xử lý các công việc\r\n\nthường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo phân\r\n\ncông của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nđ) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 theo sự phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ\r\n\ncông tác về Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả\r\n\nhoạt động của Tổ công tác.\n\ng) Chỉ đạo Văn phòng Quốc gia về\r\n\ngiảm nghèo triển khai các nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương và Tổ công\r\n\ntác theo quy định.\n\n4. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương trong\r\n\nviệc chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2021 - 2025.\n\nb) Tham mưu cho Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cơ chế, chính sách và đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù trong xây dựng\r\n\nnông thôn mới để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025.\n\nc) Theo dõi, báo cáo Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ\r\n\nchức có liên quan trong tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.\n\nd) Điều hành và xử lý các công việc\r\n\nthường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo phân\r\n\ncông của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nđ) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo sự phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ\r\n\ncông tác về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2021 - 2025; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả\r\n\nhoạt động của Tổ công tác.\n\ng) Chỉ đạo Văn phòng Điều phối\r\n\nTrung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 triển khai các nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương và Tổ công tác\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương và Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai chương trình công tác của Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Văn\r\n\nphòng Chính phủ phối hợp với cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương,\r\n\ncác Tổ công tác, các Cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc đôn đốc\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương và kịp thời\r\n\nbáo cáo, đề xuất Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương đối với những vấn đề phát\r\n\nsinh.\n\nc) Điều hành và xử lý các công việc\r\n\nthường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến nhiệm vụ chung của các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo phân công của Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nd) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất đối với vấn đề chung của các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntheo phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nĐiều 6.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\na) Giúp Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế này.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý, điều hành thực hiện các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; cơ chế, chính sách quản lý và sử\r\n\ndụng nguồn vốn đầu tư công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\n2. Thứ trưởng Bộ Tài chính\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương chỉ đạo về tổng hợp và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định của pháp luật.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, đề xuất cơ chế tài chính, quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\n3. Thứ trưởng Bộ Công an\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nội dung liên quan đến công tác bảo đảm\r\n\nan ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm trên địa\r\n\nbàn nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới và hải\r\n\nđảo thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nBộ Công an được quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, tham mưu cho Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung cơ chế chính sách có liên quan.\n\n4. Thứ trưởng Bộ Quốc phòng\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương chỉ đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế; chỉ\r\n\nđạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quân đội phối hợp với các bộ, ngành và\r\n\nchính quyền địa phương tham gia thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giai đoạn 2021 - 2025.\n\nb) Căn cứ chức năng của Bộ Quốc\r\n\nphòng được quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, tham mưu cho Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung cơ chế chính sách có liên quan.\n\n5. Thứ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\na) Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến về các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các Tổ công tác, Cơ quan giúp\r\n\nviệc cho Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai hiệu quả các giải pháp về chuyển đổi\r\n\nsố, ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai hiệu quả các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.\n\nc) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông được quy định tại các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025,\r\n\ntham mưu cho Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách có liên quan.\n\n6. Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ\n\na) Giúp Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ được giao tại điểm a khoản 5 Điều 5 Quy\r\n\nchế này.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Văn\r\n\nphòng Chính phủ phối hợp với cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương,\r\n\ncác Tổ công tác, các Cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc chuẩn\r\n\nbị tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\n7. Lãnh đạo Ủy ban trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam\n\nGiúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia; tổ chức giám sát thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đảm\r\n\nbảo hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 7.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Phối hợp chặt chẽ, kịp thời, hiệu\r\n\nquả với các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, các Tổ công tác trong việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ do Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương phân công.\n\n2. Đề xuất, kiến nghị với Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương các cơ chế, chính sách để thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực và chức năng, quyền hạn của bộ, ngành; thực\r\n\nhiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.\n\n3. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được Trưởng ban Ban chỉ đạo Trung ương phân công.\n\nĐiều 8.\r\n\nCơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ\r\n\nquan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương, có trách nhiệm:\n\na) Giúp việc cho Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương về quản lý, tổng hợp chung các chương trình mục tiêu quốc gia giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chủ chương trình và cơ quan có liên quan xây dựng chương trình công tác hằng\r\n\nnăm của Ban Chỉ đạo Trung ương; tổng hợp báo cáo về kết quả, tiến độ thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia để báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và để phục\r\n\nvụ các cuộc họp 6 tháng, hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nc) Phối hợp với các đơn vị thuộc\r\n\nVăn phòng Chính phủ, các Tổ công tác, các cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương trong việc đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương; chuẩn bị tài liệu phục vụ các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất\r\n\nđối với vấn đề chung của các chương trình mục tiêu quốc gia; kịp thời báo cáo,\r\n\nđề xuất Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương đối với những vấn đề phát sinh.\n\n2. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương được yêu cầu các Tổ công tác cung cấp thông tin, báo cáo để đáp ứng\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 9.\r\n\nCác Tổ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Các Tổ công tác của Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương thực hiện chức năng theo quy định tại Điều 4 Quyết định số\r\n\n1945/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Các Tổ công tác của Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương có trách nhiệm sau:\n\na) Chỉ đạo cơ quan giúp việc của\r\n\ntừng chương trình mục tiêu quốc gia chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc\r\n\nhọp định kỳ và đột xuất liên quan đến lĩnh vực được phân công và theo chỉ đạo của\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nb) Chủ động phối hợp với cơ quan\r\n\nthường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương và phối hợp giữa các Tổ công tác trong tổ\r\n\nchức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nc) Kịp thời tổng hợp, báo cáo Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương, cơ quan thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG\r\n\nƯƠNG\n\nĐiều 10.\r\n\nChế độ làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương\n\n1. Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc\r\n\nthông qua các phiên họp toàn thể Ban Chỉ đạo định kỳ 6 tháng, hằng năm, đột xuất\r\n\ntheo quyết định của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương hoặc thông qua lấy ý kiến\r\n\ncác thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản.\n\na) Nội dung cuộc họp, thành phần\r\n\ntham dự cuộc họp và thời điểm tổ chức cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương do\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định hoặc do Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương quyết định khi được Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương phân công.\n\nb) Cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương phải được thông báo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc; trong đó\r\n\nnêu rõ nội dung, thời gian, địa điểm và tài liệu kèm theo (nếu có). Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương quyết định hình thức họp trực tiếp hoặc họp trực tuyến\r\n\nthông qua các ứng dụng công nghệ thông tin. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận, bố trí thời\r\n\ngian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo Trung ương khi được triệu tập.\n\nc) Kết luận của Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Chính phủ.\n\nd) Trường hợp không tổ chức họp,\r\n\ncó thể thông báo và xin ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản.\n\n2. Họp Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương với từng Tổ công tác để giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực\r\n\nđược phân công của từng Tổ công tác theo chỉ đạo của Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương. Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định thành phần, thời gian,\r\n\nđịa điểm và nội dung cuộc họp.\n\n3. Chế độ báo cáo\n\na) Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương thực hiện chế độ báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nphân công theo định kỳ 6 tháng (chậm nhất là ngày 10 tháng 6 hằng năm), hằng\r\n\nnăm (chậm nhất là ngày 10 tháng 12 hằng năm) gửi bộ, cơ quan chủ chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.\n\nb) Các cơ quan chủ chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia thực hiện chế độ báo cáo việc triển khai, thực hiện Chương trình\r\n\nvà theo lĩnh vực được phân công định kỳ 6 tháng (chậm nhất là ngày 15 tháng 6 hằng\r\n\nnăm), hằng năm (chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hằng năm) theo yêu cầu của Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo Trung ương gửi cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nĐiều 11.\r\n\nQuan hệ phối hợp công tác\n\n1. Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương tham gia các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo Trung ương và thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương phân công.\n\n2. Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi, chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\n3. Các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc thực hiện các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ và kế hoạch triển khai các dự án thành phần, nội dung thành phần\r\n\nthuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân\r\n\ncông; kịp thời báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả, tiến độ\r\n\nthực hiện, các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia.\n\n4. Tổ công tác phối hợp với cơ\r\n\nquan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương và phối hợp với các Tổ công tác\r\n\nkhác thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Trung ương giao.\n\n5. Các cơ quan giúp việc cho Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương và Tổ công tác kịp thời tham mưu cho Ban Chỉ đạo Trung ương\r\n\nvà các Tổ trưởng Tổ công tác về quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương chủ động phối hợp, tạo điều kiện để Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, đánh giá và triển khai các hoạt\r\n\nđộng có liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\n2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; trường\r\n\nhợp cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, trên cơ sở đề xuất của các thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương báo cáo Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương xem xét, quyết định.", + "id": 103853 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103854.json b/contexts/context_103854.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8901f585dfdc02439fb84ac95dce0d7d0e8073f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103854.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2633-2007-QD-UBND-phan-loai-xom-to-dan-pho-Thai-Nguyen-169609.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2633-2007-QD-UBND-phan-loai-xom-to-dan-pho-Thai-Nguyen-169609", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2633/2007/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 22 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; \n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1939/TTr-SNV ngày 30/10/2007 về việc phân loại\r\n\nxóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định phân loại xóm,\r\n\ntổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng công\r\n\nbáo tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Xuân Đương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2633/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh\n\nBản quy định này quy định\r\n\nmục đích, nguyên tắc, loại, tiêu chí, phương pháp tính điểm, trình tự, thủ tục\r\n\nvà thẩm quyền về phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều\r\n\n2. Mục đích phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Góp phần ổn định, nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của xóm, tổ dân phố. \n\n2. Làm cơ sở để xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách và quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ ở xóm, tổ\r\n\ndân phố.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Phân loại xóm, tổ dân\r\n\nphố phải căn cứ vào các tiêu chí phản ánh khối lượng công việc và mức độ khó\r\n\nkhăn, phức tạp trong hoạt động quản lý.\n\n2. Phương pháp phân loại\r\n\nphải đảm bảo khoa học, khách quan, công bằng.\n\nChương\r\n\nII\n\nLOẠI, TIÊU\r\n\nCHÍ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN PHÂN LOẠI XÓM, TỔ\r\n\nDÂN PHỐ\n\nĐiều\r\n\n4. Loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Xóm, tổ dân phố được\r\n\nphân làm 3 loại, gồm: loại 1, loại 2, loại 3.\n\n2. Những xóm, tổ dân phố\r\n\nvùng cao, miền núi có dưới 20 hộ và xóm, tổ dân phố miền xuôi có dưới 30 hộ được\r\n\ntạm thời xếp vào loại 3 trong thời gian chưa sáp nhập.\n\nĐiều\r\n\n5. Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Số hộ; \n\n2. Khoảng cách trung bình\r\n\n(đối với xóm); \n\n3. Các yếu tố đặc thù.\n\nĐiều\r\n\n6. Cách tính điểm phân loại xóm, tổ dân phố theo các tiêu chí\n\n1. Đối với xóm.\n\na. Về số hộ:\n\n- Xóm thuộc xã vùng cao mỗi\r\n\nhộ được tính 1,2 điểm.\n\n- Xóm thuộc xã miền núi mỗi\r\n\nhộ được tính 1,0 điểm.\n\n- Xóm thuộc xã miền xuôi\r\n\nmỗi hộ được tính 0,8 điểm.\n\nb. Khoảng cách trung\r\n\nbình:\n\n- Khoảng cách trung bình\r\n\nbằng chiều dài, cộng với chiều rộng của xóm chia hai. Chiều dài của xóm vuông\r\n\ngóc với chiều rộng của xóm và là khoảng cách giữa hai hộ xa nhất của xóm. \n\n- Xóm có khoảng cách\r\n\ntrung bình từ 1000 m trở xuống không tính điểm; nếu có trên 1000 m thì cứ thêm\r\n\n200 m được tính 1,0 điểm, tối đa không quá 30 điểm.\n\nc. Yếu tố đặc thù:\n\n- Xóm thuộc xã vùng cao\r\n\nđược tính 15 điểm; thuộc xã miền núi được tính 10 điểm.\n\n- Xóm có tỷ lệ số hộ dân\r\n\ntộc ít người chiếm từ 30 đến 50% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm\r\n\ntrên 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.\n\n- Xóm thuộc xã có tỷ lệ số\r\n\nhộ nông nghiệp chiếm từ 50 đến 70% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm\r\n\ndưới 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.\n\n2. Đối với tổ dân phố.\n\na. Về số hộ:\n\n- Tổ dân phố thuộc thị trấn\r\n\nmiền núi mỗi hộ được tính 1,0 điểm.\n\n- Tổ dân phố thuộc thị trấn\r\n\nmiền xuôi và phường mỗi hộ được tính 0,8 điểm.\n\nb. Yếu tố đặc thù:\n\n- Tổ dân phố thuộc thị trấn\r\n\nmiền núi được tính 5 điểm; \n\n- Tổ dân phố thuộc đô thị\r\n\nloại 2 được tính 15 điểm; \n\n- Tổ dân phố thuộc đô thị\r\n\nloại 4 hoặc thị trấn trung tâm huyện lỵ được tính 10 điểm.\n\nĐiều\r\n\n7. Khung điểm phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Số điểm phân loại xóm,\r\n\ntổ dân phố là tổng số điểm cộng dồn của các tiêu chí.\n\n2. Việc phân loại xóm, tổ\r\n\ndân phố căn cứ vào khung điểm sau:\n\na. Xóm, tổ dân phố loại 1\r\n\ncó từ 130 điểm trở lên.\n\nb. Xóm, tổ dân phố loại 2\r\n\ncó từ 80 điểm đến dưới 130 điểm.\n\nc. Xóm, tổ dân phố loại 3\r\n\ncó dưới 80 điểm.\n\nĐiều\r\n\n8. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Trưởng xóm, Tổ trưởng\r\n\ntổ dân phố lập bản kê khai số hộ, khoảng cách trung bình (đối với xóm) và yếu tố\r\n\nđặc thù của xóm, tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi chung là cấp xã).\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện)\r\n\nxem xét quyết định phân loại xóm, tổ dân phố. Công chức chuyên môn cấp xã giúp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã kiểm tra số liệu do Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố kê\r\n\nkhai. Phòng Nội vụ Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác phòng chuyên môn có liên quan thẩm định, tổng hợp kết quả phân loại xóm, tổ\r\n\ndân phố trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định. \n\n3. Quyết định phân loại\r\n\nxóm, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Sở Nội vụ để báo cáo. \n\n4. Sau ba năm kể từ ngày\r\n\nquyết định phân loại xóm, tổ dân phố có hiệu lực thi hành hoặc khi có điều chỉnh,\r\n\nthành lập mới xóm, tổ dân phố thì tiến hành xem xét điều chỉnh loại và thực hiện\r\n\nphân loại xóm, tổ dân phố theo bản quy định này.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n9. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bản quy định này.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.\n\n3. Nghiêm cấm mọi hình thức\r\n\ngian dối làm sai lệch số liệu trong kê khai, trình, thẩm định và ban hành quyết\r\n\nđịnh phân loại xóm, tổ dân phố. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì tùy\r\n\ntheo tính chất và mức độ vi phạm bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.\n\n", + "id": 103854 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103855.json b/contexts/context_103855.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df0c0548a519d72a95474a09830b46b6103eb4ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_103855.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-17-2010-NQ-HDND-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-ngan-sach-Cao-Bang-194466.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2010-NQ-HDND-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-ngan-sach-Cao-Bang-194466", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2010/NQ-HĐND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 09 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN\r\n\nTRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2011, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 1203/TTr-UBND ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định phân cấp nguồn thu,\r\n\nnhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp\r\n\nchính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2011, thời kỳ ổn định\r\n\n2011 – 2015;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí phê chuẩn\r\n\nphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu\r\n\ngiữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 -\r\n\n2015.\n\n(có bản quy định chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Nghị quyết có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nCao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 21 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHà Ngọc Chiến\n\n\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT\n\nPHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN\r\n\nCHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nCAO BẰNG NĂM 2011, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011 - 2015\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 17/2010 /NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nA. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\nViệc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân\r\n\nsách các cấp chính quyền địa phương trên cơ sở phù hợp với phân cấp quản lý\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư và\r\n\nnăng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn, trong đó tăng cường nguồn lực cho\r\n\nngân sách cấp xã; tạo điều kiện chủ động cho các cấp ngân sách trong quá trình\r\n\nthực hiện quản lý khai thác nguồn thu và sử dụng ngân sách phục vụ nhiệm vụ\r\n\nchính trị, kinh tế - xã hội ở các cấp, các đơn vị.\n\nB. PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM\r\n\nVỤ CHI\n\nI. NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n1. Nguồn thu\n\na) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%\n\n- Tiền sử dụng đất: là nguồn hình thành vốn đầu\r\n\ntư để lại theo Nghị quyết Quốc hội để tập trung nguồn vốn này tại cấp tỉnh;\n\n- Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;\n\n- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương,\r\n\ntiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý\r\n\ntài sản và các khoản thu khác của Doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý,\r\n\nphần thu nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính\r\n\nđịa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n6 năm 2003 của Chính phủ;\n\n- Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\n- Thu kết dư ngân sách năm trước thuộc ngân sách\r\n\ncấp tỉnh quản lý;\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.\n\nb) Các khoản\r\n\nthu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước\n\n- Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị\r\n\ngia tăng hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật Ngân\r\n\nsách Nhà nước;\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp hạch toán toàn ngành quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước;\n\n- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể\r\n\nthuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu khí quy định tại điểm đ,\r\n\nkhoản 1 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ\r\n\ntrong nước;\n\n- Phí xăng dầu.\n\nc) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) giữa ngân sách tỉnh, huyện, thị (gọi chung là cấp huyện), ngân sách xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là ngân sách xã)\n\n- Thuế nhà đất:\n\n+ Do cấp huyện trực tiếp thu ngân sách huyện được\r\n\nhưởng 100%;\n\n+ Do cấp xã trực tiếp thu ngân sách xã được hưởng\r\n\n100%.\n\n- Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên dầu\r\n\nkhí:\n\n+ Các Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa\r\n\nphương, các Công ty cổ phần hoá từ Doanh nghiệp Nhà nước nộp ngân sách tỉnh\r\n\nhưởng 100%;\n\n+ Các công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp\r\n\ntư nhân và các thành phần khác nộp phân chia như sau:\n\nCấp huyện thu nộp ngân sách huyện được hưởng\r\n\n100%;\n\nCấp xã thu nộp ngân sách xã được hưởng 100% (khoản\r\n\nnày không áp dụng cho cấp phường);\n\n- Thuế môn bài:\n\n+ Các Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa\r\n\nphương, các Công ty cổ phần hoá từ Doanh nghiệp Nhà nước, ngân sách tỉnh hưởng\r\n\n100%;\n\n+ Thuế môn bài do các thành phần kinh tế còn lại\r\n\nnộp ngân sách Nhà nước phân chia như sau:\n\nNgân sách cấp huyện được hưởng 100% từ bậc 1 đến\r\n\nbậc 3;\n\nNgân sách cấp xã được hưởng 100% từ bậc 4 đến bậc\r\n\n6;\n\n- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các thành phần\r\n\nkinh tế nộp, ngân sách tỉnh được hưởng 100%;\n\n- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\ncác đơn vị nộp:\n\n+ Do đơn vị cấp tỉnh tổ chức, quản lý thu ngân\r\n\nsách tỉnh được hưởng 100%;\n\n+ Do đơn vị cấp huyện tổ chức, quản lý thu ngân\r\n\nsách huyện được hưởng 100% (khoản này không phân cấp cho xã).\n\n- Các khoản phí, lệ phí, lệ phí trước bạ; kể cả\r\n\nlệ phí trước bạ thu từ ô tô, xe máy và nhà đất (không kể phí xăng dầu; phí, lệ\r\n\nphí do cơ quan, đơn vị Trung ương thu theo quy định của pháp luật).\n\n+ Trừ lệ phí trước bạ nhà đất phân chia như sau:\n\nDo cấp tỉnh quản lý thu ngân sách tỉnh được hưởng\r\n\n100%;\n\nCấp huyện tổ chức thu ngân sách huyện được hưởng\r\n\n100%;\n\nCấp xã tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ thu\r\n\ntừ ô tô, xe máy) được hưởng 100%.\n\n+ Lệ phí trước bạ nhà đất cấp xã được hưởng\r\n\n100%.\n\n- Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất\r\n\nkinh doanh, dịch vụ ngoài quốc doanh do cấp huyện, cấp xã trực tiếp quản lý thu\r\n\n(trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương)\r\n\nkhông phân biệt đơn vị tỉnh hoặc huyện quản lý; thuộc lĩnh vực thu ngoài quốc\r\n\ndoanh được phân chia như sau:\n\n+ Do cấp huyện trực tiếp tổ chức thu ngân sách\r\n\nhuyện được hưởng 100%;\n\n+ Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu ngân sách xã\r\n\nđược hưởng 100% (đối với cấp phường được hưởng 50%; điều tiết cho cấp thị\r\n\n50%);\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các hộ sản xuất\r\n\nkinh doanh, dịch vụ ngoài quốc doanh do cấp huyện, cấp xã quản lý thu (trong phạm\r\n\nvi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương) không phân biệt\r\n\nđơn vị tỉnh hoặc huyện quản lý; thuộc lĩnh vực thu ngoài quốc doanh được phân\r\n\nchia như sau:\n\n+ Do cấp huyện, thị trực tiếp tổ chức thu thì\r\n\nngân sách huyện hưởng 100%;\n\n+ Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu thì ngân sách\r\n\nxã được hưởng 100% (đối với cấp phường được hưởng 50%, điều tiết cho cấp Thị\r\n\n50%).\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hoá dịch vụ\r\n\ntrong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết\r\n\nngân sách tỉnh hưởng 100%;\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các hoạt động dịch\r\n\nvụ, kinh doanh: vũ trường, mát xa, ka ra ô kê và các mặt hàng bài lá, vàng mã\r\n\nv.v.:\n\n+ Do cấp huyện trực tiếp thu ngân sách huyện được\r\n\nhưởng 100%;\n\n+ Do cấp xã trực tiếp thu ngân sách xã được hưởng\r\n\n100%.\n\n- Thu phạt, tịch thu xử lý vi phạm hành chính và\r\n\nthu khác trong các lĩnh vực thu từ hoạt động chống lậu và kinh doanh trái pháp\r\n\nluật, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (không kể thu phạt trật tự an toàn\r\n\ngiao thông) được phân chia như sau:\n\n+ Các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu ngân\r\n\nsách cấp tỉnh được hưởng 100%;\n\n+ Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu ngân\r\n\nsách huyện hưởng 100%;\n\n+ Các đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu ngân sách\r\n\nxã được hưởng 100%;\n\n- Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ\r\n\nchức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của\r\n\nđịa phương;\n\n+ Thuộc ngân sách cấp tỉnh quản lý thì ngân sách\r\n\ncấp tỉnh được hưởng 100%;\n\n+ Thuộc ngân sách cấp huyện quản lý thì ngân\r\n\nsách cấp huyện được hưởng 100%;\n\n+ Thuộc ngân sách cấp xã quản lý thì ngân sách cấp\r\n\nxã được hưởng 100%.\n\n- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cấp ngân sách:\n\n+ Cho ngân sách cấp tỉnh thì ngân sách cấp tỉnh\r\n\nđược hưởng 100%;\n\n+ Cho ngân sách cấp huyện thì ngân sách cấp huyện\r\n\nđược hưởng 100%;\n\n+ Cho ngân sách cấp xã thì ngân sách cấp xã được\r\n\nhưởng 100%.\n\n- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản\r\n\nkhác:\n\n+ Do cấp tỉnh tổ chức, quản lý thu thì ngân sách\r\n\ncấp tỉnh được hưởng 100%;\n\n+ Do cấp huyện tổ chức, quản lý thu thì ngân\r\n\nsách cấp huyện được hưởng 100%;\n\n+ Do cấp xã tổ chức, quản lý thu thì ngân sách cấp\r\n\nxã được hưởng 100%.\n\n- Thu huy động từ các tổ chức cá nhân theo quy định\r\n\ncủa pháp luật:\n\n+ Do ngân sách cấp tỉnh huy động thì ngân sách cấp\r\n\ntỉnh được hưởng 100%;\n\n+ Do ngân sách cấp huyện huy động thì ngân sách\r\n\ncấp huyện được hưởng 100%;\n\n+ Do ngân sách cấp xã huy động thì ngân sách cấp\r\n\nxã được hưởng 100%.\n\n- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở\r\n\ntrong và ngoài nước:\n\n+ Cho ngân sách cấp tỉnh thì ngân sách cấp tỉnh\r\n\nđược hưởng 100%;\n\n+ Cho ngân sách cấp huyện thì ngân sách cấp huyện\r\n\nđược hưởng 100%;\n\n+ Cho ngân sách cấp xã thì ngân sách cấp xã được\r\n\nhưởng 100%.\n\n- Thuế thu nhập cá nhân:\n\n+ Các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu ngân\r\n\nsách cấp tỉnh được hưởng 100%;\n\n+ Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu ngân\r\n\nsách huyện hưởng 100%;\n\n+ Các đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu ngân sách\r\n\nxã được hưởng 100%.\n\n2. Nhiệm vụ chi\n\na) Chi đầu tư phát triển\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp và tổ chức\r\n\nkinh tế, tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện;\n\n- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nb) Chi thường xuyên\n\n- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục\r\n\n- đào tạo và dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá - thể thao và du lịch,\r\n\nthông tin - truyền thông, văn học - nghệ thuật, phát thanh - truyền hình, khoa\r\n\nhọc và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản\r\n\nlý gồm:\n\n+ Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa cầu, đường bộ và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện\r\n\npháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường theo phân cấp;\n\n+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, lâm\r\n\nnghiệp: duy tu bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại nông - lâm\r\n\nnghiệp, thuỷ sản, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh\r\n\nnuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;\n\n+ Sự nghiệp thị chính: duy tu sửa chữa lớn, giao\r\n\nthông nội thị, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè và các\r\n\ncông trình kiến thiết thị chính khác mà cấp huyện, thị không đảm bảo được;\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch (bao gồm\r\n\ncả điều chỉnh quy hoạch) do ngân sách Nhà nước đảm bảo từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp kinh tế bao gồm (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phát\r\n\ntriển ngành, lĩnh vực; Quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị; Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất);\n\n+ Đo đạc, lập bản đồ và lưu giữ hồ sơ địa chính\r\n\ncấp tỉnh quản lý;\n\n+ Điều tra cơ bản;\n\n+ Sự nghiệp hoạt động môi trường: vệ sinh môi trường\r\n\nđô thị, các yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp, bảo tồn thiên\r\n\nnhiên, rừng tự nhiên;\n\n+ Các sự nghiệp kinh tế khác: khuyến công, làng\r\n\nnghề, … cấp tỉnh quản lý;\n\n+ Giáo dục phổ thông trung học, giáo dục thường\r\n\nxuyên, phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và huyện, các hoạt động giáo dục khác thuộc\r\n\ncấp tỉnh quản lý;\n\n+ Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên\r\n\nnghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác ở trong nước\r\n\nvà nước ngoài;.\n\n+ Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế\r\n\nkhác thuộc cấp tỉnh quản lý;\n\n+ Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng\r\n\nchống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh đảm bảo;\n\n+ Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ\r\n\nthuật và các hoạt động văn hoá khác thuộc cấp tỉnh;\n\n+ Phát thanh truyền hình và các hoạt động công\r\n\nnghệ thông tin truyền thông khác thuộc cấp tỉnh quản lý;\n\n+ Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các\r\n\nđội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục\r\n\n- thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác thuộc cấp tỉnh quản lý;\n\n+ Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,\r\n\ncác sự nghiệp khoa học và công nghệ khác;\n\n+ Các sự nghiệp khác thuộc tỉnh quản lý.\n\n- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội\r\n\nphần do cấp tỉnh đảm bảo:\n\n+ Quốc phòng:\n\nHuấn luyện dân quân tự vệ theo phân cấp của Luật\r\n\nDân quân tự vệ cho cấp tỉnh;\n\nHoạt động của các đơn vị dân quân tự vệ luân\r\n\nphiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến\r\n\nđấu ở những vùng trọng điểm biên giới, trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ\r\n\nđạo của Bộ quốc phòng;\n\nXây dựng và hỗ trợ các hoạt động của Bộ đội biên\r\n\nphòng theo quy định của pháp luật;\n\nTổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật, phổ biến kiến thức quân sự phổ thông cho cán bộ và nhân dân\r\n\nđịa phương, báo cáo công tác quốc phòng địa phương;\n\nXây dựng các khu vực, công trình phòng thủ, theo\r\n\nquy định phân cấp của Chính phủ và Bộ Quốc phòng;\n\nSản xuất, mua sắm, bảo quản, vận chuyển, sửa chữa,\r\n\ntrang bị vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và\r\n\nlực lượng dự bị động viên; chi đền bù các thiệt hại phương tiện và các khoản\r\n\nchi phí khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh huy động để huấn luyện, diễn tập, kiểm tra\r\n\nsẵn sàng chiến đấu theo quy định của pháp luật và kế hoạch hàng năm;\n\nXây dựng mới, sửa chữa các công trình chiến đấu,\r\n\nphục vụ chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng của lực lượng vũ trang\r\n\nđịa phương;\n\nHỗ trợ sửa chữa và mua sắm, bảo quản quân trang,\r\n\nthiết bị trường quân sự địa phương;\n\nTiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự\r\n\ntrở về;\n\nChi cho công tác quốc phòng khác thuộc cấp tỉnh\r\n\ngồm hỗ trợ thông tin liên lạc, công tác phí, một số nhiệm vụ quốc phòng khác);\n\n+ An ninh và trật tự an toàn xã hội:\n\nHỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống\r\n\ncác loại tội phạm;\n\nHỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự\r\n\nan toàn xã hội;\n\nHỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy;\n\nHỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ;\n\nHỗ trợ tổng kết, sơ kết phong trào quần chúng bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc;\n\n- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các cơ\r\n\nquan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội\r\n\nNông dân Việt Nam thuộc cấp tỉnh;\n\n- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc cấp tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối\r\n\ntượng do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chi thường xuyên trong các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia tỉnh quản lý;\n\n- Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước;\n\n- Các khoản chi khác của ngân sách cấp tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động\r\n\ncho đầu tư quy định tại khoản 3 điều 8 của luật Ngân sách Nhà nước;\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;\n\n- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới\n\n- Chi chuyển\r\n\nnguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách năm sau;\n\nII. NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN\n\n1. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị (gọi\r\n\nchung là cấp huyện)\n\na) Các khoản thu ngân sách huyện được hưởng 100%\n\n- Thu kết dư ngân sách năm trước thuộc cấp huyện\r\n\nquản lý;\n\n- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước\r\n\nsang năm sau;\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.\n\nb) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa\r\n\nngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và ngân sách cấp xã\n\nThực hiện theo quy định tại khoản c mục 1 phần I\r\n\n- Các khoản thu phân chia tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị và\r\n\nngân sách cấp xã phường, thị trấn.\n\n2. Nhiệm vụ chi\n\na) Chi đầu tư phát triển\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp có thẩm\r\n\nquyền: chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập và các công trình phúc\r\n\nlợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn\r\n\ngiao thông, vệ sinh đô thị;\n\n- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia theo phân cấp của cấp có thẩm quyền;\n\n- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nb) Chi thường xuyên\n\n- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế:\n\n+ Sự nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp, thuỷ lợi;\n\n+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống\r\n\nđèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát cấp nước, giao thông đô thị, vườn hoa,\r\n\ncông viên đô thị và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác;\n\n+ Sự nghiệp giao thông: duy tu, sửa chữa đường tỉnh\r\n\nlộ, giao thông nông thôn theo phân cấp của tỉnh,\n\n+ Đo đạc, lập bản đồ và lưu giữ hồ sơ địa chính\r\n\ncấp huyện quản lý;\n\n+ Sự nghiệp hoạt động môi trường: vệ sinh môi\r\n\ntrường đô thị, các yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp, bảo tồn\r\n\nthiên nhiên, rừng tự nhiên;\n\n+ Các sự nghiệp kinh tế khác: khuyến công, làng\r\n\nnghề, thuộc cấp huyện quản lý.\n\n- Sự nghiệp giáo dục: theo phân cấp của tỉnh\r\n\n(giáo dục cho nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, các hoạt động giáo\r\n\ndục khác) thuộc cấp huyện quản lý;\n\n- Đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức chính trị, quản\r\n\nlý Nhà nước, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ cơ sở thuộc Trung tâm bồi dưỡng\r\n\nchính trị huyện quản lý;\n\n- Chi hoạt động sự nghiệp văn hoá thể thao và du\r\n\nlịch, thông tin truyền thông, công tác xã hội do cấp huyện quản lý;\n\n- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước,\r\n\ncác cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên\r\n\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt\r\n\nNam, Hội Nông dân Việt Nam thuộc cấp huyện quản lý;\n\n- Hỗ trợ các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp\r\n\ncấp huyện quản lý theo quy định của Chính phủ;\n\n- Chi trạm truyền thanh - truyền hình và trạm\r\n\nphát lại truyền thanh - truyền hình ở cụm xã;\n\n- Chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp\r\n\ncán bộ y tế ở trạm xá và sinh hoạt phí y tế thôn bản; và chi hoạt động của trạm\r\n\nxá xã;\n\n- Quốc phòng,\r\n\nan ninh và trật tự an toàn xã hội phần do cấp huyện đảm bảo:\n\n+ Quốc phòng: công tác giáo dục quốc phòng toàn\r\n\ndân; tuyên truyền giáo dục pháp luật về quốc phòng; phổ biến kiến thức quân sự\r\n\nphổ thông cho cán bộ và nhân dân địa phương; tổ chức hoạt động ngày quốc phòng\r\n\ntoàn dân; ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ; ngày biên phòng toàn\r\n\ndân; tổng kết thi đua, khen thưởng cho cá nhân, đơn vị có thành tích cho sự\r\n\nnghiệp quốc phòng địa phương; huấn luyện dân quân tự vệ theo phân cấp của pháp\r\n\nlệnh dân quân tự vệ cho cấp huyện; xây dựng, sửa chữa doanh trại, kho tàng, vận\r\n\nchuyển, bảo quản, sửa chữa niêm cất vũ khí, khí tài, đạn dược, quân trang, quân\r\n\ndụng, trang thiết bị cho dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên; xây dựng\r\n\nvà diễn tập khu phòng thủ thuộc huyện theo phân cấp; công tác tuyển quân và đón\r\n\ntiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; đăng ký quân nhân dự bị; chi các hoạt\r\n\nđộng quốc phòng khác;\n\n+ An ninh và trật tự an toàn xã hội: chi tuyên\r\n\ntruyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; chi hỗ trợ các\r\n\nchiến dịch giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội; chi hỗ trợ sơ kết, tổng kết\r\n\nphong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; chi hỗ trợ bảo vệ an ninh và trật\r\n\ntự an toàn xã hội khác.\n\n- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia được Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh giao;\n\n- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;\n\n- Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm\r\n\nsau ngân sách cấp huyện quản lý.\n\nIII. NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN\n\n1. Nguồn thu ngân sách cấp xã ( gọi chung là\r\n\nngân sách cấp xã )\n\na) Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%\n\n- Thu kết dư ngân sách năm trước thuộc cấp xã;\n\n- Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang\r\n\nnăm sau;\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\nb) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa\r\n\nngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và ngân sách cấp xã\n\nThực hiện theo quy định tại khoản c, mục 1, phần\r\n\nI; Các khoản thu phân chia tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị và\r\n\nngân sách cấp xã phường, thị trấn.\n\n2. Nhiệm vụ chi\n\na) Chi đầu tư phát triển\n\n- Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp\r\n\ntỉnh;\n\n- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân cho từng dự án theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết\r\n\nđịnh đưa vào ngân sách xã quản lý;\n\n- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nb) Chi thường xuyên\n\n- Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã:\n\n+ Tiền lương, phụ cấp lương tiền công và các khoản\r\n\nđóng góp cho cán bộ, công chức xã;\n\n+ Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân xã;\n\n+ Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà\r\n\nnước;\n\n+ Công tác phí;\n\n+ Chi hoạt động văn phòng: điện, nước, văn phòng\r\n\nphẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị....;\n\n+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở,\r\n\nphương tiện làm việc;\n\n+ Chi khác theo chế độ quy định.\n\n- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam ở cấp xã;\n\n- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu\r\n\nchiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau\r\n\nkhi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có);\n\n- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ\r\n\nxã và các đối tượng khác theo chế độ quy định;\n\n- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội;\n\n- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp\r\n\nhuy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ\r\n\nchi của ngân sách xã theo quy định của pháp lệnh dân quân tự vệ;\n\n+ Chi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công\r\n\ntác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n+ Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong\r\n\ntrào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội ở trên địa bàn xã;\n\n+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định;\n\n- Các khoản chi công tác xã hội và hoạt động văn\r\n\nhoá thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục; hỗ trợ các lớp bổ túc\r\n\nvăn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo cô\r\n\nnuôi dạy trẻ do xã quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi);\n\n- Chi sự nghiệp y tế hỗ trợ chi thường xuyên và\r\n\nmua sắm trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh ở trạm xá xã;\n\n- Chi sửa chữa cải tạo các công trình phúc lợi,\r\n\ncông trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý;\n\n- Chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của\r\n\npháp luật (chi hoạt của ban thanh tra nhân dân, hoạt động của ban giám sát đầu\r\n\ntư cộng đồng,. ..);\n\n- Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang\r\n\nnăm sau.\n\nIV. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỨC HỖ\r\n\nTRỢ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản\r\n\nthu giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản c, mục 1, phần\r\n\nI; Các khoản thu phân chia tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị và\r\n\nngân sách cấp xã phường, thị trấn.\n\n2. Xác định mức hỗ trợ bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\ntrên cho cấp dưới\n\nXác định mức hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh cho\r\n\nngân sách cấp huyện; từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại điểm 2 phần II Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm\r\n\n2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước.\n\nV. VỀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\nViệc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân\r\n\nsách các cấp chính quyền địa phương nêu trên; xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân\r\n\nchia các khoản thu giữa các cấp ngân sách; xác định số bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\ntrên cho ngân sách cấp dưới; Quyết định thời kỳ ổn định ngân sách địa phương được\r\n\nthực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến 31 tháng 12 năm 2015./.", + "id": 103855 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103856.json b/contexts/context_103856.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8a53da088a01871e7ac008c8e66acf366b3a1f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103856.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-57-NQ-HDND-2020-phe-chuan-quyet-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-Ha-Giang-461962.aspx", + "name": "Nghi-quyet-57-NQ-HDND-2020-phe-chuan-quyet-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-Ha-Giang-461962", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 57/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, QUYẾT TOÁN\r\n\nTHU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\r\n\nKHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 16\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định\r\n\nkế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa\r\n\nphương, kế hoạch tài chính - ngân sách địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách\r\n\nđịa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm;\n\nXét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu ngân\r\n\nsách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 41/BC-KTNS ngày 06/12/2020 của Ban Kinh tế ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nĐiều 1. Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019 tỉnh Hà Giang (Chi\r\n\ntiết theo phụ lục đính kèm) như sau:\n\n1. Quyết toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn: 4.537,663 tỷ đồng, trong đó:\n\na) Thu cân đối ngân sách nhà nước:\r\n\n2.287,4 tỷ đồng, gồm:\n\n- Thu nội địa 2.028,233 tỷ đồng.\n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu\r\n\n206,961 tỷ đồng.\n\n- Thu viện trợ 43,825 tỷ đồng.\n\n- Thu huy động, đóng góp khác 8,381 tỷ\r\n\nđồng.\n\nb) Thu kết dư năm trước 24,056 tỷ đồng.\n\nc) Vay lại của Chính phủ thực hiện dự\r\n\nán ODA 16,525 tỷ đồng.\n\nd) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên\r\n\n22,331 tỷ đồng.\n\nđ) Thu chuyển nguồn từ năm 2018 chuyển\r\n\nsang 2.187,352 tỷ đồng.\n\n2. Quyết toán thu, chi ngân sách địa\r\n\nphương.\n\na) Tổng nguồn thu ngân sách địa\r\n\nphương 15.358,379 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách cấp tỉnh 7.033,199 tỷ đồng),\r\n\ngồm:\n\n- Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp\r\n\n1.811,024 tỷ đồng.\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương\r\n\n11.261,99 tỷ đồng.\n\n- Thu kết dư 24,056 tỷ đồng.\n\n- Thu viện trợ, đóng góp, huy động\r\n\n47,881 tỷ đồng.\n\n- Thu chuyển nguồn từ năm 2018 chuyển\r\n\nsang 2.187,352 tỷ đồng.\n\n- Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên\r\n\n9,551 tỷ đồng.\n\n- Vay lại của Chính phủ thực hiện dự\r\n\nán ODA 16,525 tỷ đồng\n\nb) Tổng chi ngân sách địa phương\r\n\n15.325,062 tỷ đồng (trong đó chi ngân sách cấp tỉnh 7.032,730 tỷ đồng), gồm:\n\n- Tổng chi cân đối ngân sách địa\r\n\nphương 10.805,48 tỷ đồng, trong đó: ngân sách cấp tỉnh 4.169,085 tỷ đồng.\n\n- Chi các chương trình mục tiêu\r\n\n3.056,322 tỷ đồng, trong đó ngân sách cấp tỉnh 1.644,392 tỷ đồng.\n\n- Chi chuyển nguồn sang năm 2020 là\r\n\n1.373,26 tỷ đồng.\n\n- Chi trả nợ gốc vay tín dụng ưu đãi thực\r\n\nhiện chương trình kiên cố hóa kênh mương và đường GTNT 90 tỷ đồng.\n\nc) Kết dư ngân sách địa phương 33,317\r\n\ntỷ đồng, trong đó kết dư ngân sách cấp tỉnh 469 triệu đồng.\n\n3. Tổng mức dư nợ vay thời điểm\r\n\n31/12/2019 của ngân sách địa phương 124,228 tỷ đồng.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà\r\n\nGiang Khóa XVII, kỳ họp thứ 16 thông qua và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2020./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu, UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính Phủ;\r\n\n - Bộ Tài Chính;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy; HĐND; UBND; UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh khóa XIV;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVII;\r\n\n - Sở KH-ĐT; Sở Tài chính;\r\n\n - Thường trực HĐND - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Hà Giang; Đài PT - TH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; TT Công báo - tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thào Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nQUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NSĐP\n\n12.379.375\n\n15.358.379\n\n762.647\n\n124%\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\n1.792.693\n\n1.811.025\n\n18.332\n\n235%\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n769.393\n\n1.793.421\n\n1.024.028\n\n233%\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu\r\n\n phân chia\n\n1.023.300\n\n17.604\n\n-1.005.696\n\n2%\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\n trên\n\n10.551.282\n\n11.261.990\n\n710.708\n\n225%\n\n1\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n7.660.365\n\n7.660.365\n\n\n\n100%\n\n2\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n2.890.917\n\n3.601.625\n\n710.708\n\n125%\n\nIII\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nThu kết dư\n\n\n\n24.056\n\n24.056\n\n\n\nV\n\nThu viện trợ, huy động đóng góp\n\n\n\n47.881\n\n47.881\n\n\n\nVI\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước\r\n\n chuyển sang\n\n\n\n2.187.352\n\n2.187.352\n\n\n\nVII\n\nThu từ ngân sách cấp dưới nộp\r\n\n lên\n\n\n\n9.551\n\n9.551\n\n\n\nVIII\n\nThu từ nguồn vay lại chính phủ\n\n35.400\n\n16.525\n\n\n\n\n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n12.289.375\n\n15.235.062\n\n2.945.687\n\n124%\n\nI\n\nTổng chi cân đối NSĐP\n\n9.398.458\n\n10.805.480\n\n1.458.565\n\n115%\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n950.670\n\n2.947.005\n\n1.996.335\n\n310%\n\n2\n\nChi thường xuyên (gồm 94,2 tỷ đồng\r\n\n hoàn trả số đã tạm ứng để trả nợ gốc năm 2016, 2017)\n\n8.157.258\n\n7.818.193\n\n-339.065\n\n96%\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n900\n\n225\n\n-675\n\n\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\n100%\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n184.130\n\n\n\n-184.130\n\n0%\n\n6\n\nChi từ nguồn thu huy động đóng góp\n\n55.000\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n13.900\n\n\n\n-13.900\n\n\n\n8\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n22.331\n\n\n\n\n\n9\n\nChi từ nguồn vay lại chính phủ\n\n35.400\n\n16.525\n\n\n\n\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu\n\n2.890.917\n\n3.056.322\n\n165.405\n\n106%\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n1.146.720\n\n994.162\n\n-152.557\n\n87%\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n1.744.197\n\n2.062.160\n\n317.963\n\n118%\n\nIII\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n\n\n1.373.260\n\n1.373.260\n\n\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP/KẾT DƯ\r\n\n NSĐP\n\n90.000\n\n123.317\n\n\n\n0\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP\n\n90.000\n\n90.000\n\n0\n\n100%\n\nI\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\nII\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết\r\n\n kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTrả nợ theo cam kết năm 2019\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n\n\nIII\n\nTạm ứng ngân sách tỉnh (đảm bảo trả đủ nợ gốc theo cam kết)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE\n\nTỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP\n\n35.400\n\n16.574\n\n\n\n\n\nI\n\nVay lại vốn vay của Chính phủ thực\r\n\n hiện các dự án ODA\n\n35.400\n\n16.574\n\n\n\n\n\nII\n\nVay để trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nG\n\nTỔNG MỨC DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM CỦA\r\n\n NSĐP\n\n144.454\n\n124.228\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nQUYẾT TOÁN NGUỒN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán HĐND tỉnh giao\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n\n\nTỔNG NGUỒN THU NSNN (A+B+C+D+Đ)\n\n2.200.000\n\n1.792.693\n\n4.537.663\n\n4.096.388\n\n206%\n\n229%\n\nA\n\nTỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN\n\n2.200.000\n\n1.792.693\n\n2.287.400\n\n1.858.906\n\n104%\n\n104%\n\nI\n\nThu nội địa\n\n1.945.000\n\n1.737.693\n\n2.028.233\n\n1.811.024\n\n104%\n\n104%\n\n1\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp NN\r\n\n do TW quản lý\n\n103.000\n\n103.000\n\n151.148\n\n151.148\n\n147%\n\n147%\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n69.100\n\n69.100\n\n106.944\n\n106.943\n\n155%\n\n155%\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n3.800\n\n3.800\n\n4.236\n\n4.236\n\n111%\n\n111%\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n30.100\n\n30.100\n\n39.968\n\n39.968\n\n133%\n\n133%\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp NN\r\n\n do địa phương quản lý\n\n9.200\n\n9.200\n\n13.148\n\n13.148\n\n143%\n\n143%\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n6.916\n\n6.916\n\n8.689\n\n8.689\n\n126%\n\n126%\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n1.996\n\n1.996\n\n4.248\n\n4.248\n\n213%\n\n213%\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n288\n\n288\n\n211\n\n211\n\n73%\n\n73%\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài\n\n200\n\n200\n\n9.481\n\n9.481\n\n4741%\n\n4741%\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n200\n\n200\n\n4.604\n\n4.604\n\n2302%\n\n2302%\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n4.878\n\n4.878\n\n\n\n\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n1.001.000\n\n1.001.000\n\n931.311\n\n931.311\n\n93%\n\n93%\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n605.127\n\n605.127\n\n544.753\n\n544.753\n\n90%\n\n90%\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n76.710\n\n76.710\n\n83.691\n\n83.691\n\n109%\n\n109%\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n2.903\n\n2.903\n\n1.766\n\n1.766\n\n61%\n\n61%\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n307.331\n\n307.331\n\n301.102\n\n301.102\n\n98%\n\n98%\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu khác\n\n8.929\n\n8.929\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n5\n\nLệ phí trước bạ\n\n75.500\n\n75.500\n\n100.355\n\n100.355\n\n133%\n\n133%\n\n6\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n200\n\n200\n\n542\n\n542\n\n271%\n\n271%\n\n8\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n64.920\n\n64.920\n\n70.411\n\n70.411\n\n108%\n\n108%\n\n9\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n245.000\n\n91.100\n\n228.633\n\n85.052\n\n93%\n\n93%\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất,\r\n\n kinh doanh trong nước\n\n153.900\n\n\n\n143.582\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ hàng hóa nhập\r\n\n khẩu\n\n91.100\n\n\n\n85.052\n\n85.052\n\n\n\n\n\n10\n\nThu phí, lệ phí\n\n104.000\n\n97.500\n\n86.130\n\n80.083\n\n83%\n\n82%\n\n-\n\nBao gồm: - Phí, lệ phí do cơ\r\n\n quan nhà nước trung ương thu\n\n\n\n\n\n7.746\n\n1.699\n\n\n\n\n\n-\n\n- Phí, lệ phí do cơ quan nhà nước\r\n\n địa phương thu\n\n\n\n\n\n78.384\n\n78.384\n\n\n\n\n\n-\n\nTrong đó: phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với khai thác khoáng sản\n\n43.899\n\n43.899\n\n48.139\n\n48.139\n\n110%\n\n110%\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n224.000\n\n224.000\n\n252.680\n\n252.680\n\n113%\n\n113%\n\n12\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n6.000\n\n6.000\n\n9.576\n\n9.576\n\n160%\n\n160%\n\n13\n\nThu từ bán tài sản nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước\n\n\n\n\n\n1.391\n\n1.391\n\n\n\n\n\n15\n\nThu khác ngân sách\n\n55.980\n\n31.263\n\n73.780\n\n47.276\n\n132%\n\n151%\n\n16\n\nThu tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n35.000\n\n12.810\n\n75.560\n\n34.484\n\n216%\n\n269%\n\n\n\nTrong đó: - Giấy phép do Trung\r\n\n ương cấp\n\n31.700\n\n9.510\n\n58.678\n\n17.603\n\n185%\n\n185%\n\n\n\n- Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh cấp\n\n3.300\n\n3.300\n\n16.882\n\n16.881\n\n512%\n\n512%\n\n17\n\nThu từ quỹ công ích và thu hoa lợi\r\n\n công sản khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n#DIV/0!\n\n#DIV/0!\n\n18\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n21.000\n\n21.000\n\n22.046\n\n22.046\n\n105%\n\n105%\n\n19\n\nThu hồi vốn, lợi nhuận sau thuế,\r\n\n chênh lệch thu chi của NHNN\n\n\n\n\n\n2.040\n\n2.040\n\n\n\n\n\nII\n\nThu Hải quan\n\n200.000\n\n0\n\n206.961\n\n0\n\n103%\n\n\n\n\n\nThuế xuất khẩu\n\n\n\n\n\n24.199\n\n0\n\n#DIV/0!\n\n\n\n\n\nThuế nhập khẩu\n\n\n\n\n\n5.821\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu\n\n\n\n\n\n45\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu\n\n\n\n\n\n176.697\n\n0\n\n#DIV/0!\n\n\n\n\n\nThuế bảo vệ môi trường do cơ quan hải\r\n\n quan thực hiện\n\n\n\n\n\n10\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n\n\n\n\n188\n\n0\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu viện trợ\n\n\n\n\n\n43.825\n\n39.501\n\n\n\n\n\nIV\n\nCác khoản huy động, đóng góp\n\n55.000\n\n55.000\n\n8.381\n\n8.381\n\n15%\n\n15%\n\n1\n\nCác khoản huy động đóng góp xây dựng\r\n\n cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n4.953\n\n4.953\n\n\n\n\n\n2\n\nCác khoản huy động đóng góp khác\n\n\n\n\n\n3.428\n\n3.428\n\n\n\n\n\nB\n\nTHU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC\n\n\n\n\n\n24.056\n\n24.056\n\n\n\n\n\nC\n\nTHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC\r\n\n CHUYỂN SANG\n\n\n\n\n\n2.187.352\n\n2.187.352\n\n\n\n\n\nD\n\nTHU NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NỘP\n\n\n\n\n\n22.331\n\n9.551\n\n\n\n\n\nĐ\n\nTHU VAY LẠI VỐN VAY CHÍNH PHỦ THỰC\r\n\n HIỆN DỰ ÁN ODA\n\n\n\n\n\n16.525\n\n16.525\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO\r\n\nLĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n12.292.375\n\n15.235.062\n\n124%\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n9.398.458\n\n10.805.480\n\n115%\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n950.670\n\n2.947.005\n\n310%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n950.670\n\n2.935.712\n\n309%\n\n\n\nTrong đó: Chia theo lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n\n\n770.106\n\n\n\n\n\n- Chi khoa học và công nghệ\n\n\n\n6.953\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chia theo nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\n224.000\n\n113.817\n\n51%\n\n\n\n- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n21.000\n\n17.006\n\n81%\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n\n\n8.292\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n\n\n3.000\n\n\n\nII\n\nChi thường xuyên (gồm 94,2 tỷ đồng\r\n\n hoàn trả số đã tạm ứng để trả nợ gốc năm 2016, 2017)\n\n8.157.258\n\n7.818.193\n\n96%\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n3.901.630\n\n4.139.093\n\n106%\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n29.060\n\n20.608\n\n71%\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do tỉnh\r\n\n vay\n\n900\n\n225\n\n\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.200\n\n1.200\n\n100%\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n184.130\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi từ nguồn thu huy động đóng\r\n\n góp\n\n55.000\n\n\n\n\n\nVII\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n22.331\n\n\n\nVIII\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n13.900\n\n\n\n\n\nIX\n\nChi từ nguồn vay lại chính phủ\n\n35.400\n\n16.525\n\n\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n2.893.917\n\n3.056.322\n\n106%\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n1.149.720\n\n994.162\n\n86%\n\n1\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\n nghèo\n\n736.820\n\n621.614\n\n84%\n\n2\n\nCTMT quốc gia xây dựng nông thôn mới\n\n412.900\n\n372.548\n\n90%\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.744.197\n\n2.062.160\n\n118%\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n\n\n1.373.260\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO\r\n\nLĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết toán\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NSĐP\n\n19.670.892\n\n22.221.664\n\n2.550.772\n\n113%\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN\r\n\n SÁCH CẤP DƯỚI\n\n5.104.165\n\n6.896.601\n\n1.792.436\n\n135%\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO\r\n\n LĨNH VỰC\n\n14.476.727\n\n13.861.802\n\n4.730.118\n\n6\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n950.670\n\n4.541.721\n\n3.591.051\n\n478%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n950.670\n\n4.530.429\n\n3.579.759\n\n477%\n\n-\n\nChi quốc phòng\n\n\n\n81.631\n\n\n\n\n\n-\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n\n\n2.323\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n\n\n770.106\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Khoa học và công nghệ\n\n\n\n6.953\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Y tế, dân số và gia đình\n\n\n\n76.666\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Văn hóa thông tin\n\n\n\n28.033\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n\n\n154\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Thể dục thể thao\n\n\n\n5.213\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Bảo vệ môi trường\n\n\n\n197.329\n\n\n\n\n\n-\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n\n\n3.075.147\n\n\n\n\n\n-\n\nChi hoạt động của các cơ quan quản\r\n\n lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n\n\n100.162\n\n\n\n\n\n-\n\nChi Bảo đảm xã hội\n\n\n\n115.831\n\n\n\n\n\n-\n\nChi ngành, lĩnh vực khác\n\n\n\n70.881\n\n\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n\n\n8.292\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.157.258\n\n9.296.325\n\n1.139.067\n\n114%\n\n1\n\nChi quốc phòng\n\n145.989\n\n215.431\n\n69.442\n\n148%\n\n2\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n57.866\n\n102.742\n\n44.876\n\n178%\n\n3\n\nChi Giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n3.901.630\n\n4.139.093\n\n237.463\n\n106%\n\n4\n\nChi Khoa học và công nghệ\n\n29.060\n\n20.608\n\n-8.452\n\n71%\n\n5\n\nChi Y tế, dân số và gia đình\n\n919.041\n\n1.099.000\n\n179.959\n\n120%\n\n6\n\nChi Văn hóa thông tin\n\n76.117\n\n97.522\n\n21.405\n\n128%\n\n7\n\nChi Phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n47.580\n\n47.829\n\n249\n\n101%\n\n8\n\nChi Thể dục thể thao\n\n18.868\n\n20.356\n\n1.488\n\n108%\n\n9\n\nChi Bảo vệ môi trường\n\n105.747\n\n69.312\n\n-36.435\n\n66%\n\n10\n\nChi các hoạt động kinh tế (gồm 94,2\r\n\n tỷ đồng hoàn trả số đã tạm ứng để trả nợ gốc năm 2016, 2017)\n\n935.319\n\n1.024.707\n\n89.388\n\n110%\n\n11\n\nChi hoạt động của các cơ quan quản\r\n\n lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n1.728.996\n\n1.990.995\n\n261.999\n\n115%\n\n12\n\nChi Bảo đảm xã hội\n\n145.635\n\n261.824\n\n116.189\n\n180%\n\n13\n\nChi khác\n\n45.411\n\n206.906\n\n161.495\n\n456%\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n900\n\n225\n\n\n\n\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\n\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n184.130\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n13.900\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nChi từ nguồn thu chuyển nguồn\n\n2.187.352\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi từ nguồn thu huy động đóng\r\n\n góp\n\n55.000\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nChi từ nguồn bổ sung có mục tiêu\n\n2.890.917\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nChi nộp trả ngân sách cấp trên\n\n\n\n22.331\n\n\n\n\n\nXI\n\nChi từ nguồn vay lại chính phủ\n\n35.400\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM 2018\n\n\n\n1.373.260\n\n\n\n\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO\r\n\nCƠ CẤU CHI NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nBao gồm\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nBao\r\n\n gồm\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện (xã)\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện (xã)\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n4=5+6\n\n5\n\n6\n\n7=4/1\n\n8=5/2\n\n9=6/3\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n12.256.975\n\n5.015.839\n\n7.241.136\n\n15.235.062\n\n6.942.730\n\n8.292.332\n\n124%\n\n138%\n\n115%\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n9.363.058\n\n3.318.666\n\n6.044.392\n\n10.805.480\n\n4.169.085\n\n6.636.395\n\n115%\n\n126%\n\n110%\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n950.670\n\n727.120\n\n223.550\n\n2.963.530\n\n2.113.720\n\n849.811\n\n312%\n\n291%\n\n380%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n950.670\n\n727.120\n\n223.550\n\n2.952.238\n\n2.102.428\n\n849.811\n\n311%\n\n289%\n\n380%\n\n\n\nTrong đó: Chia theo lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n0\n\n\n\n\n\n770.106\n\n509.529\n\n260.577\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n0\n\n\n\n\n\n6.953\n\n6.953\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chia theo nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\n224.000\n\n79.650\n\n144.350\n\n113.817\n\n\n\n113.817\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n21.000\n\n1.800\n\n19.200\n\n17.006\n\n2.757\n\n14.249\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n0\n\n\n\n\n\n8.292\n\n8.292\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n0\n\n\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.157.258\n\n2.499.074\n\n5.658.184\n\n7.818.193\n\n2.041.159\n\n5.777.034\n\n96%\n\n82%\n\n102%\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n3.901.630\n\n485.911\n\n3.415.719\n\n4.139.093\n\n449.304\n\n3.689.789\n\n106%\n\n92%\n\n108%\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n29.060\n\n27.410\n\n1.650\n\n20.608\n\n18.597\n\n2.010\n\n71%\n\n68%\n\n122%\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n900\n\n900\n\n\n\n225\n\n225\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n184.130\n\n66.472\n\n117.658\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi từ nguồn thu huy động đóng\r\n\n góp\n\n55.000\n\n10.000\n\n45.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n0\n\n\n\n\n\n22.331\n\n12.781\n\n9.551\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n13.900\n\n13.900\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n2.893.917\n\n1.697.173\n\n1.196.744\n\n3.056.322\n\n1.644.392\n\n1.411.930\n\n106%\n\n97%\n\n118%\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n1.149.720\n\n344.145\n\n805.575\n\n994.162\n\n310.770\n\n683.392\n\n86%\n\n90%\n\n85%\n\n1\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\n nghèo\n\n736.820\n\n304.823\n\n431.997\n\n621.614\n\n272.082\n\n349.533\n\n84%\n\n89%\n\n81%\n\n2\n\nChương trình mục tiêu quốc gia XD\r\n\n NTM\n\n412.900\n\n39.322\n\n373.579\n\n372.548\n\n38.688\n\n333.860\n\n90%\n\n98%\n\n89%\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu,\r\n\n nhiệm vụ\n\n1.744.197\n\n1.353.028\n\n391.169\n\n2.062.160\n\n1.333.622\n\n728.538\n\n118%\n\n99%\n\n186%\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n\n\n\n\n\n\n1.373.260\n\n1.129.253\n\n244.007\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO CÁC LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nDự toán giao trong năm (gồm cả kinh phí chuyển nguồn)\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%) quyết toán\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\nChi chương trình MTQG\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\nChi chương trình MTQG\n\nChi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\nChi chương trình MTQG\n\nTổng cộng\n\nChi thường xuyên\n\nChi đầu tư\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n6.693.672\n\n3.784.303\n\n2.543.060\n\n1.200\n\n364.310\n\n6.666.237\n\n2.924.242\n\n2.453.460\n\n1.200\n\n327.093\n\n64.592\n\n263.000\n\n960.243\n\n100%\n\n77%\n\n96%\n\n100%\n\n90%\n\nI\n\nCác cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\n6.691.672\n\n3.784.303\n\n2.543.060\n\n0\n\n364.310\n\n6.664.812\n\n2.924.017\n\n2.453.460\n\n0\n\n327.093\n\n64.592\n\n263.000\n\n960.243\n\n100%\n\n77%\n\n96%\n\n\n\n90%\n\n1\n\nBan an toàn\r\n\n giao thông\n\n1.217\n\n\n\n1.217\n\n\n\n0\n\n1.217\n\n\n\n873\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n345\n\n100%\n\n\n\n72%\n\n\n\n\n\n2\n\nBan dân tộc\n\n122.704\n\n31.284\n\n84.171\n\n\n\n7.249\n\n122.632\n\n21.212\n\n42.769\n\n\n\n5.437\n\n5.437\n\n\n\n53.214\n\n100%\n\n68%\n\n51%\n\n\n\n75%\n\n3\n\nBan thi đua\r\n\n khen thưởng\n\n11.745\n\n\n\n11.745\n\n\n\n0\n\n11.739\n\n\n\n11.721\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n18\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n4\n\nBan tôn\r\n\n giáo\n\n1.693\n\n\n\n1.693\n\n\n\n0\n\n1.693\n\n\n\n1.693\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n5\n\nBảo tàng tỉnh\n\n2.583\n\n\n\n2.583\n\n\n\n0\n\n2.547\n\n\n\n2.547\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n6\n\nBQL CV ĐC Đồng\r\n\n Văn\n\n4.133\n\n\n\n4.133\n\n\n\n0\n\n3.389\n\n\n\n3.389\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n82%\n\n\n\n82%\n\n\n\n\n\n7\n\nBQL khu\r\n\n kinh tế tỉnh\n\n4.517\n\n\n\n4.517\n\n\n\n0\n\n4.517\n\n\n\n4.497\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n20\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n8\n\nBQL quỹ\r\n\n khám chữa bệnh người nghèo\n\n6.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n0\n\n6.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n9\n\nBQL rừng đặc\r\n\n dụng Bát Đại Sơn\n\n2.586\n\n\n\n2.586\n\n\n\n0\n\n2.583\n\n\n\n2.583\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n10\n\nBQL rừng đặc\r\n\n dụng Du Già\n\n9.383\n\n\n\n9.383\n\n\n\n0\n\n9.345\n\n\n\n9.151\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n194\n\n100%\n\n\n\n98%\n\n\n\n\n\n11\n\nBQL rừng đặc\r\n\n dụng Phong Quang\n\n4.410\n\n\n\n4.410\n\n\n\n0\n\n4.358\n\n\n\n4.180\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n178\n\n99%\n\n\n\n95%\n\n\n\n\n\n12\n\nBQL rừng đặc\r\n\n dụng Tây Côn Lĩnh\n\n5.592\n\n\n\n5.592\n\n\n\n0\n\n5.591\n\n\n\n5.591\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n13\n\nBV Đa khoa\r\n\n tỉnh\n\n22.751\n\n\n\n22.751\n\n\n\n0\n\n22.751\n\n\n\n22.751\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n14\n\nBV Lao\r\n\n & phổi\n\n13.159\n\n\n\n13.159\n\n\n\n0\n\n13.157\n\n\n\n13.081\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n76\n\n100%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n15\n\nBV Mắt\n\n6.076\n\n\n\n6.076\n\n\n\n0\n\n6.076\n\n\n\n6.076\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n16\n\nBV phục hồi\r\n\n chức năng\n\n5.328\n\n\n\n5.328\n\n\n\n0\n\n5.328\n\n\n\n5.328\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n17\n\nBV Y dược cổ\r\n\n truyền\n\n10.217\n\n\n\n10.217\n\n\n\n0\n\n10.217\n\n\n\n9.317\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n900\n\n100%\n\n\n\n91%\n\n\n\n\n\n18\n\nCC ATVSTP\n\n2.689\n\n\n\n2.689\n\n\n\n0\n\n2.671\n\n\n\n2.671\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n19\n\nCC Bảo vệ\r\n\n môi trường\n\n3.015\n\n\n\n3.015\n\n\n\n0\n\n3.012\n\n\n\n3.012\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n20\n\nCC chăn nuôi & thú y\n\n23.414\n\n\n\n11.023\n\n\n\n12.391\n\n23.413\n\n\n\n11.022\n\n\n\n12.391\n\n12.391\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n21\n\nCC DS KHHGĐ\n\n5.291\n\n\n\n5.291\n\n\n\n0\n\n5.058\n\n\n\n5.058\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n\n\n22\n\nCC kiểm lâm\n\n55.532\n\n\n\n55.532\n\n\n\n0\n\n55.350\n\n\n\n55.350\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n23\n\nCC Kinh tế\r\n\n hợp tác & PTNT\n\n7.101\n\n\n\n2.939\n\n\n\n4.162\n\n6.407\n\n\n\n2.766\n\n\n\n3.453\n\n3.453\n\n\n\n189\n\n90%\n\n\n\n94%\n\n\n\n83%\n\n24\n\nCC lâm nghiệp\n\n2.618\n\n\n\n2.618\n\n\n\n0\n\n2.599\n\n\n\n2.599\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n25\n\nCC QLCL\r\n\n Nông lâm sản & thủy sản\n\n13.142\n\n\n\n6.133\n\n\n\n7.009\n\n12.985\n\n\n\n5.976\n\n\n\n6.866\n\n6.866\n\n\n\n143\n\n99%\n\n\n\n97%\n\n\n\n98%\n\n26\n\nCC TCĐL chất lượng\n\n5.260\n\n\n\n4.645\n\n\n\n615\n\n5.247\n\n\n\n4.633\n\n\n\n614\n\n614\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n27\n\nCC thủy lợi\n\n2.062\n\n\n\n2.062\n\n\n\n0\n\n2.062\n\n\n\n2.062\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n28\n\nCC trồng trọt\r\n\n & BVTV\n\n3.469\n\n\n\n3.469\n\n\n\n0\n\n3.462\n\n\n\n3.462\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n29\n\nCC Văn thư\r\n\n lưu trữ\n\n2.808\n\n\n\n2.808\n\n\n\n0\n\n2.808\n\n\n\n2.808\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n30\n\nĐài phát\r\n\n thanh - truyền hình\n\n25.364\n\n\n\n25.364\n\n\n\n0\n\n25.177\n\n\n\n25.177\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n31\n\nĐoàn Nghệ\r\n\n thuật\n\n11.851\n\n\n\n11.851\n\n\n\n0\n\n11.846\n\n\n\n11.846\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n32\n\nHội Chữ thập\r\n\n đỏ\n\n5.324\n\n\n\n5.324\n\n\n\n0\n\n5.323\n\n\n\n5.323\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n33\n\nHội Cựu chiến\r\n\n binh\n\n3.041\n\n\n\n3.041\n\n\n\n0\n\n3.038\n\n\n\n3.038\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n34\n\nHội cựu\r\n\n giáo chức tỉnh Hà Giang\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n0\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n35\n\nHội cựu\r\n\n TNXP\n\n1.014\n\n\n\n1.014\n\n\n\n0\n\n1.014\n\n\n\n1.014\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n36\n\nHội đông y\n\n1.078\n\n\n\n1.078\n\n\n\n0\n\n1.076\n\n\n\n1.076\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n37\n\nHội khuyến học\n\n771\n\n\n\n771\n\n\n\n0\n\n771\n\n\n\n771\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n38\n\nHội làm vườn\n\n458\n\n\n\n458\n\n\n\n0\n\n457\n\n\n\n457\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n39\n\nHội liên hiệp\r\n\n phụ nữ\n\n4.860\n\n\n\n4.860\n\n\n\n0\n\n4.860\n\n\n\n4.860\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n40\n\nHội Luật\r\n\n gia\n\n512\n\n\n\n512\n\n\n\n0\n\n512\n\n\n\n512\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n41\n\nHội nạn\r\n\n nhân chất độc DC\n\n576\n\n\n\n576\n\n\n\n0\n\n574\n\n\n\n574\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n42\n\nHội người\r\n\n cao tuổi\n\n376\n\n\n\n376\n\n\n\n0\n\n362\n\n\n\n362\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n\n\n43\n\nHội người\r\n\n khuyết tật\n\n602\n\n\n\n602\n\n\n\n0\n\n602\n\n\n\n602\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n44\n\nHội người\r\n\n mù\n\n124\n\n\n\n124\n\n\n\n0\n\n124\n\n\n\n124\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n45\n\nHội nhà báo\n\n876\n\n\n\n876\n\n\n\n0\n\n876\n\n\n\n876\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n46\n\nHội nông\r\n\n dân\n\n6.125\n\n\n\n6.125\n\n\n\n0\n\n6.117\n\n\n\n6.117\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n47\n\nHội truyền\r\n\n thống trường sơn - đường Hồ Chí Minh tỉnh Hà Giang\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n0\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n48\n\nHội VHNT\n\n2.350\n\n\n\n2.350\n\n\n\n0\n\n2.350\n\n\n\n2.329\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n21\n\n100%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n49\n\nLiên Hiệp\r\n\n các hội KH&KT\n\n1.738\n\n\n\n1.738\n\n\n\n0\n\n1.738\n\n\n\n1.738\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n50\n\nLiên minh\r\n\n HTX\n\n2.007\n\n\n\n2.007\n\n\n\n0\n\n2.005\n\n\n\n2.005\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n51\n\nMặt trận tổ quốc\n\n8.039\n\n1.678\n\n6.296\n\n\n\n65\n\n8.004\n\n1.678\n\n6.283\n\n\n\n43\n\n43\n\n\n\n0\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n67%\n\n52\n\nNhà khách\r\n\n UBND tỉnh\n\n1.299\n\n\n\n1.299\n\n\n\n0\n\n1.299\n\n\n\n1.260\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n39\n\n100%\n\n\n\n97%\n\n\n\n\n\n53\n\nNhà thiếu\r\n\n nhi\n\n1.377\n\n\n\n1.377\n\n\n\n0\n\n1.367\n\n\n\n1.367\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n54\n\nPhòng công\r\n\n chứng số 1\n\n186\n\n\n\n186\n\n\n\n0\n\n186\n\n\n\n186\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n55\n\nQuỹ bảo trợ\r\n\n trẻ em\n\n499\n\n\n\n499\n\n\n\n0\n\n499\n\n\n\n499\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n56\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n7.295\n\n\n\n7.245\n\n\n\n50\n\n7.295\n\n\n\n7.245\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n57\n\nSở Giáo dục\r\n\n & đào tạo\n\n273.788\n\n59.847\n\n198.760\n\n\n\n15.181\n\n270.748\n\n51.847\n\n193.402\n\n\n\n15.181\n\n15.181\n\n\n\n10.316\n\n99%\n\n87%\n\n97%\n\n\n\n100%\n\n58\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n76.258\n\n15.932\n\n60.276\n\n\n\n50\n\n74.560\n\n14.234\n\n60.276\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n0\n\n98%\n\n89%\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n59\n\nSở Kế hoạch\r\n\n đầu tư\n\n15.276\n\n5.626\n\n9.570\n\n\n\n80\n\n15.265\n\n5.615\n\n9.570\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n0\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n60\n\nSở Khoa học\r\n\n công nghệ\n\n48.262\n\n8.000\n\n40.262\n\n\n\n0\n\n48.262\n\n6.953\n\n20.490\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n20.820\n\n100%\n\n87%\n\n51%\n\n\n\n\n\n61\n\nSở LĐTB&XH\n\n23.811\n\n\n\n21.623\n\n\n\n2.188\n\n23.442\n\n\n\n21.254\n\n\n\n2.188\n\n2.188\n\n\n\n0\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n100%\n\n62\n\nSở Ngoại\r\n\n vụ\n\n49.306\n\n\n\n49.306\n\n\n\n0\n\n49.306\n\n\n\n49.306\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n63\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT\n\n43.519\n\n35.207\n\n8.242\n\n\n\n70\n\n43.303\n\n35.206\n\n8.039\n\n\n\n57\n\n57\n\n\n\n2\n\n100%\n\n100%\n\n98%\n\n\n\n82%\n\n64\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n17.946\n\n\n\n17.866\n\n\n\n80\n\n17.731\n\n\n\n17.651\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n100%\n\n65\n\nSở Tài\r\n\n nguyên & MT\n\n162.675\n\n\n\n162.625\n\n\n\n50\n\n162.675\n\n\n\n162.625\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n66\n\nSở Thông\r\n\n tin truyền thông\n\n18.959\n\n2.432\n\n8.817\n\n\n\n7.710\n\n18.901\n\n2.419\n\n8.784\n\n\n\n7.646\n\n6.546\n\n1.100\n\n52\n\n100%\n\n99%\n\n100%\n\n\n\n99%\n\n67\n\nSở Tư pháp\n\n6.961\n\n\n\n6.911\n\n\n\n50\n\n6.961\n\n\n\n6.911\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n68\n\nSở Văn hóa\r\n\n thể thao & du lịch\n\n40.919\n\n8.681\n\n32.188\n\n\n\n50\n\n40.485\n\n8.681\n\n29.186\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n2.567\n\n99%\n\n100%\n\n91%\n\n\n\n100%\n\n69\n\nSở Xây dựng\n\n5.267\n\n\n\n5.125\n\n\n\n142\n\n5.256\n\n\n\n5.124\n\n\n\n132\n\n132\n\n\n\n1\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n93%\n\n70\n\nSở Y tế\n\n81.201\n\n65.890\n\n14.721\n\n\n\n590\n\n80.523\n\n22.927\n\n13.818\n\n\n\n590\n\n590\n\n\n\n43.188\n\n99%\n\n35%\n\n94%\n\n\n\n100%\n\n71\n\nThanh tra Sở\r\n\n Giao thông\n\n3.087\n\n\n\n3.087\n\n\n\n0\n\n3.086\n\n\n\n3.086\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n72\n\nThư viện tỉnh\n\n1.903\n\n\n\n1.903\n\n\n\n0\n\n1.903\n\n\n\n1.903\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n73\n\nTỉnh đoàn\r\n\n thanh niên\n\n10.245\n\n4.258\n\n5.987\n\n\n\n0\n\n10.245\n\n4.258\n\n5.987\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n\n\n74\n\nTrường Cao\r\n\n đẳng kỹ thuật & công nghệ\n\n37.390\n\n\n\n36.730\n\n\n\n660\n\n37.153\n\n\n\n33.975\n\n\n\n495\n\n495\n\n\n\n2.683\n\n99%\n\n\n\n92%\n\n\n\n75%\n\n75\n\nTrường Cao\r\n\n đẳng Sư phạm Hà Giang\n\n18.342\n\n\n\n18.342\n\n\n\n0\n\n18.062\n\n\n\n18.062\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n\n\n76\n\nTrường cấp\r\n\n II, III Phương Tiến\n\n8.779\n\n\n\n8.779\n\n\n\n0\n\n8.777\n\n\n\n8.769\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n9\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n77\n\nTrường Chính trị\n\n9.122\n\n\n\n9.122\n\n\n\n0\n\n9.122\n\n\n\n9.122\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n78\n\nTrường PTDT\r\n\n Nội trú THPT tỉnh Hà Giang\n\n17.916\n\n\n\n17.916\n\n\n\n0\n\n17.915\n\n\n\n17.914\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n79\n\nTrường THCS\r\n\n & THPT Tùng Bá\n\n11.322\n\n\n\n11.322\n\n\n\n0\n\n11.316\n\n\n\n11.299\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n17\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n80\n\nTrường THPT\r\n\n chuyên Hà Giang\n\n13.557\n\n\n\n13.557\n\n\n\n0\n\n13.557\n\n\n\n13.540\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n17\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n81\n\nTrường THPT\r\n\n Lê Hồng Phong\n\n10.586\n\n\n\n10.586\n\n\n\n0\n\n10.581\n\n\n\n10.568\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n12\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n82\n\nTrường THPT\r\n\n Ngọc Hà\n\n8.327\n\n\n\n8.327\n\n\n\n0\n\n8.311\n\n\n\n8.311\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n83\n\nTrường\r\n\n Trung cấp nghề nội trú Bắc Quang\n\n20.238\n\n\n\n19.578\n\n\n\n660\n\n19.847\n\n\n\n17.387\n\n\n\n630\n\n630\n\n\n\n1.829\n\n98%\n\n\n\n89%\n\n\n\n96%\n\n84\n\nTrường\r\n\n Trung cấp Y tế\n\n6.862\n\n\n\n6.862\n\n\n\n0\n\n6.651\n\n\n\n6.651\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n\n\n85\n\nCơ sở CS,\r\n\n PHCN người tâm thần, cai nghiện ma túy\n\n6.819\n\n\n\n6.819\n\n\n\n0\n\n6.813\n\n\n\n6.813\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n86\n\nTT CNTT\r\n\n & huyền thông (Sở TT&TT)\n\n1.923\n\n\n\n1.923\n\n\n\n0\n\n1.923\n\n\n\n1.923\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n87\n\nTT Công nghệ\r\n\n thông tin (Sở TN-MT)\n\n2.171\n\n\n\n2.171\n\n\n\n0\n\n2.128\n\n\n\n2.128\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n\n\n88\n\nTT công tác\r\n\n Xã hội\n\n8.923\n\n\n\n8.923\n\n\n\n0\n\n8.518\n\n\n\n8.518\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n95%\n\n\n\n95%\n\n\n\n\n\n89\n\nTT dịch vụ\r\n\n bán đấu giá tài sản\n\n530\n\n\n\n530\n\n\n\n0\n\n530\n\n\n\n530\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n90\n\nTT dịch vụ\r\n\n tài chính\n\n550\n\n\n\n550\n\n\n\n0\n\n543\n\n\n\n543\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n91\n\nTT Dịch vụ\r\n\n tư vấn hạ tầng khu KT\n\n6.057\n\n\n\n6.057\n\n\n\n0\n\n5.921\n\n\n\n5.921\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n\n\n92\n\nTT dịch vụ\r\n\n việc làm\n\n2.189\n\n\n\n1.869\n\n\n\n320\n\n2.189\n\n\n\n1.869\n\n\n\n319\n\n319\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n93\n\nTT GDTX -\r\n\n Hướng nghiệp\n\n5.594\n\n\n\n5.594\n\n\n\n0\n\n5.594\n\n\n\n5.594\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n94\n\nTT Giám định\r\n\n y khoa\n\n1.534\n\n\n\n1.534\n\n\n\n0\n\n1.514\n\n\n\n1.514\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n95\n\nTT giống\r\n\n cây trồng & gia súc Phó Bảng\n\n3.003\n\n\n\n2.732\n\n\n\n271\n\n3.001\n\n\n\n2.732\n\n\n\n269\n\n269\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n99%\n\n96\n\nTT giống\r\n\n cây trồng Đạo Đức\n\n6.303\n\n\n\n2.261\n\n\n\n4.041\n\n6.177\n\n\n\n2.160\n\n\n\n4.016\n\n4.016\n\n\n\n0\n\n98%\n\n\n\n96%\n\n\n\n99%\n\n97\n\nTT Huấn luyện\r\n\n & Thi đấu thể dục thể thao\n\n12.036\n\n\n\n12.036\n\n\n\n0\n\n12.036\n\n\n\n12.036\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n98\n\nTT khuyến\r\n\n công XT công thương\n\n10.038\n\n\n\n7.558\n\n\n\n2.480\n\n10.028\n\n\n\n7.548\n\n\n\n2.480\n\n2.480\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n99\n\nTT khuyến\r\n\n nông\n\n3.867\n\n\n\n3.867\n\n\n\n0\n\n3.867\n\n\n\n3.867\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n100\n\nTT kiểm\r\n\n nghiệm\n\n4.950\n\n\n\n4.950\n\n\n\n0\n\n4.929\n\n\n\n4.929\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n101\n\nTT kiểm\r\n\n soát bệnh tật HG\n\n29.831\n\n2.287\n\n27.545\n\n\n\n0\n\n29.185\n\n2.287\n\n26.864\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n34\n\n98%\n\n100%\n\n98%\n\n\n\n\n\n102\n\nTT kỹ thuật\r\n\n TCĐL chất lượng\n\n504\n\n\n\n504\n\n\n\n0\n\n499\n\n\n\n499\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n103\n\nTT nước sạch\r\n\n vệ sinh MTNT\n\n4.990\n\n\n\n4.990\n\n\n\n0\n\n4.988\n\n\n\n4.988\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n104\n\nTT Pháp y\n\n1.793\n\n\n\n1.793\n\n\n\n0\n\n1.742\n\n\n\n1.742\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n\n\n105\n\nTT Phát\r\n\n hành phim & CB\n\n4.320\n\n\n\n4.320\n\n\n\n0\n\n4.320\n\n\n\n4.320\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n106\n\nTT Quan trắc TNMT\n\n3.025\n\n\n\n3.025\n\n\n\n0\n\n3.025\n\n\n\n2.980\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n45\n\n100%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n107\n\nTT sản xuất\r\n\n CTTH tiếng dân tộc\n\n1.657\n\n\n\n1.657\n\n\n\n0\n\n1.620\n\n\n\n1.620\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n\n\n108\n\nTT thông\r\n\n tin - công báo\n\n5.771\n\n\n\n5.771\n\n\n\n0\n\n5.771\n\n\n\n5.771\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n109\n\nTT Thông\r\n\n tin & chuyển giao CN mới\n\n2.464\n\n\n\n2.464\n\n\n\n0\n\n2.464\n\n\n\n2.452\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n13\n\n100%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n110\n\nTT thông\r\n\n tin tư vấn & Dịch vụ đối ngoại\n\n541\n\n\n\n541\n\n\n\n0\n\n541\n\n\n\n541\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n111\n\nTT thông\r\n\n tin xúc tiến du lịch\n\n3.417\n\n\n\n3.417\n\n\n\n0\n\n3.417\n\n\n\n3.417\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n112\n\nTT thủy sản\n\n1.815\n\n\n\n1.815\n\n\n\n0\n\n1.795\n\n\n\n1.795\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n113\n\nTT tiếp\r\n\n sóng PTTH cổng trời - Quản Bạ\n\n2.703\n\n\n\n2.703\n\n\n\n0\n\n2.703\n\n\n\n2.703\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n114\n\nTT tiếp\r\n\n sóng PTTH Núi Cấm\n\n2.776\n\n\n\n2.776\n\n\n\n0\n\n2.776\n\n\n\n2.776\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n115\n\nTT trợ giúp\r\n\n pháp lý\n\n4.586\n\n\n\n4.586\n\n\n\n0\n\n4.553\n\n\n\n4.553\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n116\n\nTT tư vấn\r\n\n & xúc tiến đầu tư\n\n1.323\n\n\n\n1.323\n\n\n\n0\n\n1.133\n\n\n\n1.133\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n86%\n\n\n\n86%\n\n\n\n\n\n117\n\nTT tư vấn hỗ\r\n\n trợ phát triển HTX\n\n842\n\n\n\n492\n\n\n\n350\n\n592\n\n\n\n429\n\n\n\n104\n\n104\n\n\n\n60\n\n70%\n\n\n\n87%\n\n\n\n30%\n\n118\n\nTT Văn hóa tỉnh\n\n3.226\n\n\n\n3.226\n\n\n\n0\n\n3.216\n\n\n\n3.216\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n119\n\nTT Thông\r\n\n tin (HĐND tỉnh)\n\n57\n\n\n\n57\n\n\n\n0\n\n57\n\n\n\n57\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n120\n\nTT Hành\r\n\n chính công\n\n261\n\n\n\n261\n\n\n\n0\n\n261\n\n\n\n261\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n121\n\nVP Ctrình XD\r\n\n NTM\n\n4.249\n\n\n\n2.288\n\n\n\n1.962\n\n4.227\n\n\n\n2.098\n\n\n\n1.940\n\n1.940\n\n\n\n189\n\n99%\n\n\n\n92%\n\n\n\n99%\n\n122\n\nVP đại diện\r\n\n BQL khu kinh tế tỉnh tại cửa khẩu Xín Mần\n\n1.515\n\n\n\n1.515\n\n\n\n0\n\n1.515\n\n\n\n1.515\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n123\n\nVP đăng ký\r\n\n đất đai\n\n8.128\n\n\n\n8.128\n\n\n\n0\n\n8.128\n\n\n\n8.128\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n124\n\nVP Đoàn\r\n\n ĐBQH, HĐND và UBND\n\n64.403\n\n3.231\n\n61.122\n\n\n\n50\n\n62.289\n\n1.139\n\n61.100\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n0\n\n97%\n\n35%\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n125\n\nCác đơn vị\r\n\n khác (đơn vị hỗ trợ, vốn đối ứng dự án, trả lãi tiền vay, mua BHXH cho các đối\r\n\n tượng NSNN hỗ trợ)\n\n694.882\n\n\n\n694.832\n\n\n\n50\n\n694.794\n\n\n\n694.648\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n96\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n126\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n166.957\n\n6.757\n\n160.100\n\n\n\n100\n\n164.733\n\n6.757\n\n156.034\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n1.842\n\n99%\n\n100%\n\n97%\n\n\n\n100%\n\n127\n\nQuốc phòng\n\n273.015\n\n144.828\n\n128.137\n\n\n\n50\n\n273.015\n\n75.990\n\n128.137\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n68.838\n\n100%\n\n52%\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n128\n\nAn ninh\n\n34.182\n\n1.719\n\n32.413\n\n\n\n50\n\n34.077\n\n1.614\n\n29.753\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n2.660\n\n100%\n\n94%\n\n92%\n\n\n\n100%\n\n129\n\nBan điều phối\r\n\n Chương trình giảm nghèo dự trên phát triển hàng hóa (CPRP)\n\n125.297\n\n72.276\n\n53.021\n\n\n\n0\n\n125.297\n\n66.209\n\n53.021\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n6.067\n\n100%\n\n92%\n\n100%\n\n\n\n\n\n130\n\nBan quản lý\r\n\n khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hà Giang\n\n10.056\n\n\n\n10.056\n\n\n\n0\n\n9.992\n\n\n\n9.992\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n131\n\nBQL BVPT Rừng\r\n\n huyện Bắc Quang\n\n5.170\n\n553\n\n4.617\n\n\n\n0\n\n5.073\n\n465\n\n4.609\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n98%\n\n84%\n\n100%\n\n\n\n\n\n132\n\nBQL DA ĐTXD\r\n\n khu KT\n\n50.438\n\n49.513\n\n925\n\n\n\n0\n\n50.179\n\n35.651\n\n925\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n13.603\n\n99%\n\n72%\n\n100%\n\n\n\n\n\n133\n\nBan quản lý\r\n\n ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n1.509.599\n\n1.481.442\n\n28.157\n\n\n\n0\n\n1.508.827\n\n1.076.433\n\n28.156\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n404.238\n\n100%\n\n73%\n\n100%\n\n\n\n\n\n135\n\nBQL BVPT Rừng\r\n\n tỉnh HG\n\n11.240\n\n\n\n11.109\n\n\n\n131\n\n11.239\n\n\n\n11.108\n\n\n\n131\n\n131\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n137\n\nDự án giáo\r\n\n dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế\n\n11.817\n\n\n\n11.817\n\n\n\n0\n\n11.817\n\n\n\n11.817\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n138\n\nBQL dự án\r\n\n ĐTXD công trình giao thông\n\n137.048\n\n137.048\n\n0\n\n\n\n0\n\n137.045\n\n131.891\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n5.154\n\n100%\n\n96%\n\n\n\n\n\n\n\n139\n\nBan quản lý\r\n\n các dự án cấp, thoát nước tỉnh Hà Giang\n\n113.274\n\n113.274\n\n0\n\n\n\n0\n\n113.274\n\n112.400\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n874\n\n100%\n\n99%\n\n\n\n\n\n\n\n140\n\nChương\r\n\n trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh)-Tiểu dự án tại Hà Giang\n\n9.633\n\n9.633\n\n0\n\n\n\n0\n\n9.632\n\n9.042\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n590\n\n100%\n\n94%\n\n\n\n\n\n\n\n141\n\nCông ty Điện\r\n\n lực Hà Giang\n\n1.934\n\n1.934\n\n0\n\n\n\n0\n\n1.934\n\n1.934\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n142\n\nBan quản lý\r\n\n dự án ĐTXD công trình nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Giang\n\n412.733\n\n412.733\n\n0\n\n\n\n0\n\n411.582\n\n316.790\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n94.792\n\n100%\n\n77%\n\n\n\n\n\n\n\n143\n\nHuyện Yên\r\n\n Minh\n\n75.892\n\n45.450\n\n0\n\n\n\n30.442\n\n75.267\n\n26.496\n\n\n\n\n\n28.660\n\n0\n\n28.660\n\n20.111\n\n99%\n\n58%\n\n\n\n\n\n94%\n\n144\n\nHuyện Quản\r\n\n Bạ\n\n258.393\n\n200.707\n\n0\n\n\n\n57.686\n\n258.387\n\n192.338\n\n\n\n\n\n29.433\n\n0\n\n29.433\n\n36.616\n\n100%\n\n96%\n\n#DIV/0!\n\n\n\n51%\n\n145\n\nHuyện Đồng\r\n\n Văn\n\n99.839\n\n67.278\n\n0\n\n\n\n32.561\n\n96.457\n\n51.364\n\n\n\n\n\n30.800\n\n0\n\n30.800\n\n14.293\n\n97%\n\n76%\n\n\n\n\n\n95%\n\n146\n\nHuyện Mèo Vạc\n\n171.401\n\n93.787\n\n0\n\n\n\n77.614\n\n171.358\n\n82.298\n\n\n\n\n\n77.465\n\n0\n\n77.465\n\n11.596\n\n100%\n\n88%\n\n\n\n\n\n100%\n\n147\n\nHuyện Vị\r\n\n Xuyên\n\n205.443\n\n205.443\n\n0\n\n\n\n0\n\n205.430\n\n137.541\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n67.889\n\n100%\n\n67%\n\n\n\n\n\n\n\n148\n\nHuyện Xín Mần\n\n107.453\n\n50.202\n\n0\n\n\n\n57.251\n\n106.259\n\n46.346\n\n\n\n\n\n56.304\n\n0\n\n56.304\n\n3.609\n\n99%\n\n92%\n\n\n\n\n\n98%\n\n149\n\nThành phố\r\n\n Hà Giang\n\n29.183\n\n29.183\n\n0\n\n\n\n0\n\n29.176\n\n25.064\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n4.112\n\n100%\n\n86%\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\nHuyện Hoàng\r\n\n Su Phì\n\n216.339\n\n177.041\n\n0\n\n\n\n39.298\n\n214.628\n\n144.727\n\n\n\n\n\n38.738\n\n0\n\n38.738\n\n31.163\n\n99%\n\n82%\n\n\n\n\n\n99%\n\n151\n\nHuyện Bắc Mê\n\n45.688\n\n45.188\n\n0\n\n\n\n500\n\n45.167\n\n31.440\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n500\n\n13.726\n\n\n\n70%\n\n\n\n\n\n\n\n152\n\nHuyện Bắc Quang\n\n128.428\n\n128.428\n\n0\n\n\n\n0\n\n128.428\n\n111.880\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n16.548\n\n\n\n87%\n\n\n\n\n\n\n\n153\n\nHuyện Quang\r\n\n Bình\n\n54.232\n\n54.232\n\n0\n\n\n\n0\n\n54.231\n\n49.598\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n4.633\n\n100%\n\n91%\n\n\n\n\n\n\n\n154\n\nChi đầu tư\r\n\n và hỗ trợ vốn cho các DN hoạt động công ích,...\n\n8.292\n\n8.292\n\n0\n\n\n\n0\n\n8.292\n\n8.292\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n155\n\nChi đầu tư\r\n\n phát triển khác\n\n3.000\n\n3.000\n\n0\n\n\n\n0\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi trả\r\n\n nợ lãi do chính quyền địa phương vay\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n225\n\n225\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n28%\n\n\n\n28%\n\n\n\n\n\nIII\n\nChi bổ sung\r\n\n Quỹ dự trữ tài chính\n\n1.200\n\n\n\n\n\n1.200\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG\r\n\nHUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị (1)\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi CTMT QG\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi CTMTQG\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nChi CTMT QG\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi giáo dục đào tạo dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nChi giáo dục đào tạo dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\r\n\n (3)\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n8.323.556\n\n896.009\n\n6.590.323\n\n837.224\n\n8.292.332\n\n837.015\n\n260.577\n\n0\n\n6.491.587\n\n3.689.789\n\n2.010\n\n719.723\n\n517.687\n\n202.037\n\n244.007\n\n96,7%\n\n93,4%\n\n98,5%\n\n86,0%\n\n1\n\nHuyện Mèo Vạc\n\n700.109\n\n40.788\n\n598.721\n\n60.600\n\n694.331\n\n34.539\n\n352\n\n\n\n583.030\n\n335.359\n\n150\n\n53.230\n\n29.843\n\n23.387\n\n23.532\n\n95,8%\n\n84,7%\n\n97,4%\n\n87,8%\n\n2\n\nHuyện Đồng\r\n\n Văn\n\n814.474\n\n51.737\n\n646.695\n\n116.042\n\n813.759\n\n43.732\n\n\n\n\n\n633.643\n\n368.885\n\n150\n\n82.633\n\n62.266\n\n20.366\n\n53.751\n\n93,3%\n\n84,5%\n\n98,0%\n\n71,2%\n\n3\n\nHuyện Yên\r\n\n Minh\n\n853.338\n\n46.363\n\n694.672\n\n112.303\n\n852.802\n\n38.425\n\n33.763\n\n\n\n681.501\n\n407.841\n\n150\n\n100.293\n\n73.232\n\n27.061\n\n32.582\n\n96,1%\n\n82,9%\n\n98,1%\n\n89,3%\n\n4\n\nHuyện Quản\r\n\n Bạ\n\n596.713\n\n17.110\n\n517.681\n\n61.922\n\n593.814\n\n12.175\n\n2.523\n\n\n\n508.503\n\n314.382\n\n150\n\n60.017\n\n35.511\n\n24.505\n\n13.120\n\n97,3%\n\n71,2%\n\n98,2%\n\n96,9%\n\n5\n\nHuyện Bắc\r\n\n Mê\n\n674.630\n\n125.075\n\n459.961\n\n89.594\n\n674.630\n\n119.775\n\n45.125\n\n\n\n454.509\n\n271.016\n\n150\n\n47.947\n\n34.446\n\n13.501\n\n52.400\n\n92,2%\n\n95,8%\n\n98,8%\n\n53,5%\n\n6\n\nTP Hà Giang\n\n425.590\n\n92.744\n\n325.357\n\n7.489\n\n424.089\n\n75.191\n\n2.349\n\n\n\n324.421\n\n158.291\n\n510\n\n7.479\n\n453\n\n7.027\n\n16.998\n\n95,7%\n\n81,1%\n\n99,7%\n\n99,9%\n\n7\n\nHuyện Vị\r\n\n Xuyên\n\n1.030.121\n\n163.283\n\n779.866\n\n86.972\n\n1.030.015\n\n163.283\n\n44.451\n\n\n\n779.760\n\n442.461\n\n150\n\n85.804\n\n67.177\n\n18.628\n\n1.168\n\n99,9%\n\n100,0%\n\n100,0%\n\n98,7%\n\n8\n\nHuyện Bắc\r\n\n Quang\n\n1.024.335\n\n159.110\n\n811.498\n\n53.727\n\n1.009.879\n\n159.084\n\n64.571\n\n\n\n783.389\n\n457.022\n\n150\n\n48.208\n\n36.481\n\n11.727\n\n19.198\n\n96,7%\n\n100,0%\n\n96,5%\n\n89,7%\n\n9\n\nHuyện Quang\r\n\n Bình\n\n685.880\n\n91.826\n\n541.022\n\n53.032\n\n685.546\n\n89.575\n\n24.723\n\n\n\n539.143\n\n290.635\n\n150\n\n52.804\n\n38.751\n\n14.053\n\n4.024\n\n99,4%\n\n97,5%\n\n99,7%\n\n99,6%\n\n10\n\nHuyện Hoàng\r\n\n Su Phì\n\n785.592\n\n57.076\n\n617.240\n\n111.276\n\n782.678\n\n55.770\n\n28.020\n\n\n\n612.616\n\n319.406\n\n150\n\n106.142\n\n86.134\n\n20.008\n\n8.149\n\n98,6%\n\n97,7%\n\n99,3%\n\n95,4%\n\n11\n\nHuyện Xín Mần\n\n732.774\n\n50.894\n\n597.611\n\n84.269\n\n730.791\n\n45.466\n\n14.699\n\n\n\n591.072\n\n324.492\n\n150\n\n75.168\n\n53.394\n\n21.774\n\n19.085\n\n97,1%\n\n89,3%\n\n98,9%\n\n89,2%\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nQUYẾT TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nCHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN (XÃ) NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị (1)\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\n\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nVốn đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn thực hiện các CTMT quốc gia\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nVốn đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn thực hiện các CTMT quốc gia\n\nTổng số\n\nGồm\n\nVốn đầu tư để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nVốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nVốn thực hiện các CTMT quốc gia\n\nVốn trong nước\n\nVốn trong nước\n\nVốn trong nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n6.896.601\n\n4.782.142\n\n2.114.459\n\n2.114.459\n\n276.346\n\n1.030.441\n\n807.672\n\n6.896.601\n\n4.782.142\n\n2.114.459\n\n2.114.459\n\n276.346\n\n1.030.441\n\n807.672\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n1\n\nHuyện Mèo Vạc\n\n516.603\n\n363.636\n\n152.967\n\n152.967\n\n6.307\n\n86.063\n\n60.596\n\n516.603\n\n363.636\n\n152.967\n\n152.967\n\n6.307\n\n86.063\n\n60.596\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n2\n\nHuyện Đồng\r\n\n Văn\n\n764.691\n\n560.177\n\n204.514\n\n204.514\n\n5.357\n\n83.509\n\n115.649\n\n764.691\n\n560.177\n\n204.514\n\n204.514\n\n5.357\n\n83.509\n\n115.649\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n3\n\nHuyện Yên\r\n\n Minh\n\n800.713\n\n563.702\n\n237.011\n\n237.011\n\n12.079\n\n115.515\n\n109.417\n\n800.713\n\n563.702\n\n237.011\n\n237.011\n\n12.079\n\n115.515\n\n109.417\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n4\n\nHuyện Quản\r\n\n Bạ\n\n478.259\n\n350.480\n\n127.779\n\n127.779\n\n6.182\n\n62.842\n\n58.755\n\n478.259\n\n350.480\n\n127.779\n\n127.779\n\n6.182\n\n62.842\n\n58.755\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n5\n\nHuyện Bắc\r\n\n Mê\n\n522.554\n\n330.069\n\n192.485\n\n192.485\n\n22.336\n\n80.940\n\n89.210\n\n522.554\n\n330.069\n\n192.485\n\n192.485\n\n22.336\n\n80.940\n\n89.210\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n6\n\nTP Hà Giang\n\n99.719\n\n48.534\n\n51.185\n\n51.185\n\n9.059\n\n34.627\n\n7.498\n\n99.719\n\n48.534\n\n51.185\n\n51.185\n\n9.059\n\n34.627\n\n7.498\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n7\n\nHuyện Vị\r\n\n Xuyên\n\n847.104\n\n565.427\n\n281.677\n\n281.677\n\n66.782\n\n134.068\n\n80.827\n\n847.104\n\n565.427\n\n281.677\n\n281.677\n\n66.782\n\n134.068\n\n80.827\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n8\n\nHuyện Bắc\r\n\n Quang\n\n877.946\n\n620.890\n\n257.056\n\n257.056\n\n70.402\n\n134.217\n\n52.436\n\n877.946\n\n620.890\n\n257.056\n\n257.056\n\n70.402\n\n134.217\n\n52.436\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n9\n\nHuyện Quang\r\n\n Bình\n\n588.136\n\n373.222\n\n214.914\n\n214.914\n\n60.576\n\n104.002\n\n50.336\n\n588.136\n\n373.222\n\n214.914\n\n214.914\n\n60.576\n\n104.002\n\n50.336\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n10\n\nHuyện Hoàng\r\n\n Su Phì\n\n745.190\n\n528.307\n\n216.883\n\n216.883\n\n9.854\n\n99.446\n\n107.583\n\n745.190\n\n528.307\n\n216.883\n\n216.883\n\n9.854\n\n99.446\n\n107.583\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n11\n\nHuyện Xín Mần\n\n655.684\n\n477.698\n\n177.986\n\n177.986\n\n7.411\n\n95.211\n\n75.365\n\n655.684\n\n477.698\n\n177.986\n\n177.986\n\n7.411\n\n95.211\n\n75.365\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nQUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\nGIA NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán (gồm cả chi chuyển nguồn)\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n10\n\n13\n\n8\n\n10\n\n13\n\n16=5/1\n\n17=6/2\n\n18=7/3\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n1.199.487\n\n923.622\n\n275.865\n\n1.047.316\n\n780.687\n\n266.629\n\n661.827\n\n510.991\n\n150.836\n\n385.488\n\n269.696\n\n115.793\n\n87%\n\n85%\n\n97%\n\nI\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\n364.310\n\n296.452\n\n67.858\n\n327.593\n\n263.000\n\n64.592\n\n285.414\n\n261.900\n\n23.514\n\n42.178\n\n1.100\n\n41.078\n\n90%\n\n89%\n\n95%\n\n1\n\nBan dân tộc\n\n7.249\n\n\n\n7.249\n\n5.437\n\n\n\n5.437\n\n5.437\n\n\n\n5.437\n\n\n\n\n\n\n\n75%\n\n\n\n75%\n\n2\n\nCC chăn\r\n\n nuôi & thú y\n\n12.391\n\n\n\n12.391\n\n12.391\n\n\n\n12.391\n\n12.391\n\n\n\n12.391\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n3\n\nCC Kinh tế\r\n\n hợp tác & PTNT\n\n4.162\n\n\n\n4.162\n\n3.453\n\n\n\n3.453\n\n50\n\n\n\n50\n\n3.403\n\n\n\n3.403\n\n\n\n\n\n83%\n\n4\n\nCC QLCL\r\n\n Nông lâm sản & thủy sản\n\n7.009\n\n\n\n7.009\n\n6.866\n\n\n\n6.866\n\n0\n\n\n\n\n\n6.866\n\n\n\n6.866\n\n\n\n\n\n98%\n\n5\n\nCC TCĐL chất\r\n\n lượng\n\n615\n\n\n\n615\n\n614\n\n\n\n614\n\n0\n\n\n\n\n\n614\n\n\n\n614\n\n\n\n\n\n100%\n\n6\n\nMặt trận tổ\r\n\n quốc\n\n65\n\n\n\n65\n\n43\n\n\n\n43\n\n0\n\n\n\n\n\n43\n\n\n\n43\n\n67%\n\n\n\n67%\n\n7\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n8\n\nSở Giáo dục\r\n\n & đào tạo\n\n15.181\n\n\n\n15.181\n\n15.181\n\n\n\n15.181\n\n0\n\n\n\n\n\n15.181\n\n\n\n15.181\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n9\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n10\n\nSở Kế hoạch\r\n\n đầu tư\n\n80\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n80\n\n30\n\n\n\n30\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n11\n\nSở LĐTB\r\n\n & XH\n\n2.188\n\n\n\n2.188\n\n2.188\n\n\n\n2.188\n\n1.688\n\n\n\n1.688\n\n500\n\n\n\n500\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n12\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT\n\n70\n\n\n\n70\n\n57\n\n\n\n57\n\n0\n\n\n\n\n\n57\n\n\n\n57\n\n82%\n\n\n\n82%\n\n13\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n80\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n80\n\n30\n\n\n\n30\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n14\n\nSở Tài\r\n\n nguyên & MT\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n15\n\nSở Thông\r\n\n tin truyền thông\n\n7.710\n\n1.100\n\n6.610\n\n7.646\n\n1.100\n\n6.546\n\n3.438\n\n\n\n3.438\n\n4.208\n\n1.100\n\n3.108\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n16\n\nSở Tư pháp\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n17\n\nSở Văn hóa\r\n\n thể thao & du lịch\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n18\n\nSở Xây dựng\n\n142\n\n\n\n142\n\n132\n\n\n\n132\n\n0\n\n\n\n\n\n132\n\n\n\n132\n\n93%\n\n\n\n93%\n\n19\n\nSở Y tế\n\n590\n\n\n\n590\n\n590\n\n\n\n590\n\n0\n\n\n\n\n\n590\n\n\n\n590\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n20\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n kỹ thuật & công nghệ\n\n660\n\n\n\n660\n\n495\n\n\n\n495\n\n0\n\n\n\n\n\n495\n\n\n\n495\n\n75%\n\n\n\n75%\n\n21\n\nTrường\r\n\n Trung cấp nghề nội trú Bắc Quang\n\n660\n\n\n\n660\n\n630\n\n\n\n630\n\n0\n\n\n\n\n\n630\n\n\n\n630\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n22\n\nTT dịch vụ\r\n\n việc làm\n\n320\n\n\n\n320\n\n319\n\n\n\n319\n\n319\n\n\n\n319\n\n0\n\n\n\n0\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n23\n\nTT giống\r\n\n cây trồng & gia súc Phó Bảng\n\n271\n\n\n\n271\n\n269\n\n\n\n269\n\n0\n\n\n\n\n\n269\n\n\n\n269\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n24\n\nTT giống\r\n\n cây trồng Đạo Đức\n\n4.041\n\n\n\n4.041\n\n4.016\n\n\n\n4.016\n\n0\n\n\n\n\n\n4.016\n\n\n\n4.016\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n25\n\nTT khuyến\r\n\n công XT công thương\n\n2.480\n\n\n\n2.480\n\n2.480\n\n\n\n2.480\n\n0\n\n\n\n\n\n2.480\n\n\n\n2.480\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n26\n\nTT tư vấn hỗ\r\n\n trợ phát triển HTX\n\n350\n\n\n\n350\n\n104\n\n\n\n104\n\n0\n\n\n\n\n\n104\n\n\n\n104\n\n30%\n\n\n\n30%\n\n27\n\nVP Ctrình\r\n\n XD NTM\n\n1.962\n\n\n\n1.962\n\n1.940\n\n\n\n1.940\n\n0\n\n\n\n\n\n1.940\n\n\n\n1.940\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n28\n\nVP Đoàn\r\n\n ĐBQH, HĐND và UBND\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n29\n\nCục Thống kê\r\n\n Tỉnh Hà Giang\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n30\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n100\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n31\n\nQuốc phòng\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n32\n\nAn ninh\n\n50\n\n\n\n50\n\n50\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n33\n\nBQL BVPT Rừng\r\n\n tỉnh HG\n\n131\n\n\n\n131\n\n131\n\n\n\n131\n\n131\n\n\n\n131\n\n0\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n34\n\nHuyện Yên\r\n\n Minh\n\n30.442\n\n30.442\n\n\n\n28.660\n\n28.660\n\n\n\n28.660\n\n28.660\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n94%\n\n\n\n\n\n35\n\nHuyện Quản\r\n\n Bạ\n\n57.686\n\n57.686\n\n\n\n29.433\n\n29.433\n\n\n\n29.433\n\n29.433\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n51%\n\n\n\n\n\n36\n\nHuyện Đồng\r\n\n Văn\n\n32.561\n\n32.561\n\n\n\n30.800\n\n30.800\n\n\n\n30.800\n\n30.800\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n95%\n\n\n\n\n\n37\n\nHuyện Mèo Vạc\n\n77.614\n\n77.614\n\n\n\n77.465\n\n77.465\n\n\n\n77.465\n\n77.465\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n38\n\nHuyện Xín Mần\n\n57.251\n\n57.251\n\n\n\n56.304\n\n56.304\n\n\n\n56.304\n\n56.304\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n98%\n\n\n\n\n\n39\n\nHuyện Hoàng\r\n\n Su Phì\n\n39.298\n\n39.298\n\n\n\n38.738\n\n38.738\n\n\n\n38.738\n\n38.738\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n99%\n\n\n\n\n\n40\n\nHuyện Bắc\r\n\n Mê\n\n500\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\nII\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\n835.177\n\n627.169\n\n208.008\n\n719.723\n\n517.687\n\n202.037\n\n376.413\n\n249.091\n\n127.322\n\n343.310\n\n268.596\n\n74.714\n\n86%\n\n83%\n\n97%\n\n1\n\nHuyện Mèo Vạc\n\n60.600\n\n37.096\n\n23.504\n\n53.230\n\n29.843\n\n23.387\n\n25.645\n\n6.592\n\n19.053\n\n27.585\n\n23.251\n\n4.334\n\n88%\n\n80%\n\n100%\n\n2\n\nHuyện Đồng\r\n\n Văn\n\n116.042\n\n95.458\n\n20.583\n\n82.633\n\n62.266\n\n20.366\n\n59.921\n\n41.271\n\n18.649\n\n22.712\n\n20.995\n\n1.717\n\n71%\n\n65%\n\n99%\n\n3\n\nHuyện Yên\r\n\n Minh\n\n112.303\n\n84.717\n\n27.586\n\n100.293\n\n73.232\n\n27.061\n\n74.135\n\n51.906\n\n22.229\n\n26.158\n\n21.326\n\n4.832\n\n89%\n\n86%\n\n98%\n\n4\n\nHuyện Quản\r\n\n Bạ\n\n61.922\n\n36.971\n\n24.951\n\n60.017\n\n35.511\n\n24.505\n\n28.400\n\n12.696\n\n15.704\n\n31.617\n\n22.816\n\n8.802\n\n97%\n\n96%\n\n98%\n\n5\n\nHuyện Bắc\r\n\n Mê\n\n89.594\n\n75.691\n\n13.903\n\n47.947\n\n34.446\n\n13.501\n\n24.091\n\n15.633\n\n8.458\n\n23.856\n\n18.813\n\n5.043\n\n54%\n\n46%\n\n97%\n\n6\n\nTP Hà Giang\n\n7.489\n\n462\n\n7.027\n\n7.479\n\n453\n\n7.027\n\n725\n\n453\n\n272\n\n6.755\n\n\n\n6.755\n\n100%\n\n98%\n\n100%\n\n7\n\nHuyện Vị\r\n\n Xuyên\n\n86.972\n\n68.345\n\n18.628\n\n85.804\n\n67.177\n\n18.628\n\n33.309\n\n26.194\n\n7.115\n\n52.496\n\n40.983\n\n11.513\n\n99%\n\n98%\n\n100%\n\n8\n\nHuyện Bắc Quang\n\n52.441\n\n38.018\n\n14.423\n\n48.208\n\n36.481\n\n11.727\n\n14.451\n\n9.803\n\n4.648\n\n33.757\n\n26.678\n\n7.079\n\n92%\n\n96%\n\n81%\n\n9\n\nHuyện Quang\r\n\n Bình\n\n52.373\n\n38.141\n\n14.232\n\n52.804\n\n38.751\n\n14.053\n\n17.472\n\n13.238\n\n4.234\n\n35.332\n\n25.513\n\n9.819\n\n101%\n\n102%\n\n99%\n\n10\n\nHuyện Hoàng\r\n\n Su Phì\n\n111.281\n\n91.261\n\n20.020\n\n106.142\n\n86.134\n\n20.008\n\n62.916\n\n47.845\n\n15.071\n\n43.226\n\n38.289\n\n4.937\n\n95%\n\n94%\n\n100%\n\n11\n\nHuyện Xín Mần\n\n84.161\n\n61.009\n\n23.152\n\n75.168\n\n53.394\n\n21.774\n\n35.351\n\n23.462\n\n11.889\n\n39.817\n\n29.932\n\n9.885\n\n89%\n\n88%\n\n94%\n\n", + "id": 103856 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103857.json b/contexts/context_103857.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f730ba7bb7e298a3add27f374dd92563b1752c58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103857.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-300-QD-UBND-2022-dinh-muc-ky-thuat-cay-trong-vat-nuoi-vat-tu-Quang-Ngai-511484.aspx", + "name": "Quyet-dinh-300-QD-UBND-2022-dinh-muc-ky-thuat-cay-trong-vat-nuoi-vat-tu-Quang-Ngai-511484", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 300/QĐ-UBND \n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 06 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT MỘT SỐ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, VẬT TƯ ÁP DỤNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số 4227/QĐ/BNN-KHCN ngày 31/12/2007 ban\r\n\nhành định mức tạm thời áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến lâm; số\r\n\n3073/QĐ- BNN-KHCN ngày 28/10/2009 ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho\r\n\ncác chương trình dự án khuyến nông, khuyến ngư; số 54/QĐ-BNN-KHCN ngày\r\n\n09/01/2014 ban hành tạm thời các định mức kỹ thuật áp dụng cho các mô hình thuộc\r\n\ndự án khuyến nông trung ương lĩnh vực chăn nuôi;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số 724/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/3/2020; số\r\n\n1035/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/3/2020; số 1188/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/3/2020; số\r\n\n2611/QĐ-BNN-KN ngày 10/7/2020; số 3758/QĐ-BNN-KN ngày 21/9/2020 về việc ban\r\n\nhành tạm thời các định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông\r\n\ntrung ương; số 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 ban hành các định mức kinh tế, kỹ\r\n\nthuật khuyến nông trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật đối với hoạt động khoa học và công nghệ\r\n\nlĩnh vực trồng trọt;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/QĐ-BNN-TCLN \r\n\nngày 05/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành\r\n\nhướng dẫn kỹ thuật gieo ươm, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sơ chế và\r\n\nbảo quản sản phẩm Quế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;\n\nCăn cứ các Quyết định của Cục Trưởng\r\n\nCục Chăn nuôi: Số 294/QĐ-CN-MTCN ngày 23/9/2020 ban hành hướng dẫn kỹ thuật vỗ\r\n\nbéo bò trước khi giết thịt; số 295/QĐ-CN-MTCN ngày 23/9/2020 ban hành hướng dẫn\r\n\nkỹ thuật vỗ béo trâu trước khi giết thịt;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 944/TTr-SNNPTNT ngày 29/3/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kỹ thuật\r\n\nmột số cây trồng, vật nuôi, vật tư áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan áp dụng để thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp.\r\n\nChi tiết tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát quá\r\n\ntrình thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi,\r\n\nbổ sung về danh mục, định mức các loại cây trồng, vật nuôi, vật tư thì Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 30/5/2018 của UBND tỉnh ban hành\r\n\nQuy định định mức kỹ thuật một số giống cây trồng, vật nuôi, vật tư để thực hiện\r\n\ndự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, KTTH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KTNph120.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nDANH MỤC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, VẬT TƯ ÁP DỤNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 của UBND Quảng\r\n\nNgãi)\n\nI. Danh mục các loại\r\n\ncây trồng\n\nTT\n\nNhóm\n\nChủng\r\n\n loại\n\n1\n\nCây nông nghiệp, cây công nghiệp,\r\n\n cây ăn quả, cây nguyên liệu sinh học, các loại hoa, giống cỏ,...\n\na\n\nCây\r\n\n nông nghiệp\n\nLúa thuần, ngô, khoai lang, lạc,\r\n\n dâu lai, măng tây, hành tím, ớt, tỏi, đậu xanh, đậu nành; Các loại rau ăn lá,\r\n\n củ, quả, đậu các loại).\n\nb\n\nCây\r\n\n công nghiệp\n\nChè, cây cau, hồ tiêu, cao su, ca\r\n\n cao, mắc ca.\n\nc\n\nCây\r\n\n ăn quả\n\nChuối, xoài, mít, bưởi, thanh long,\r\n\n chôm chôm, bơ, gấc, cam, quýt, dứa, dừa, chanh (trừ chanh dây) sầu riêng, ổi,\r\n\n mãng cầu.\n\nd\n\nCây\r\n\n nguyên liệu sinh học\n\nCây sắn (mỳ), mía.\n\nđ\n\nCác loại\r\n\n hoa\n\nHoa lily, hoa lay ơn, hoa cúc, hoa\r\n\n hồng,...\n\ne\n\nGiống\r\n\n cỏ\n\nCây cỏ làm thức ăn cho bò.\n\n2\n\nCây lâm nghiệp và cây dược liệu\n\na\n\nNhóm\r\n\n cây lấy gỗ\n\nDầu rái, sao đen, giổi xanh, huynh,\r\n\n sưa đỏ (huỳnh đàn đỏ), lim xanh, muồng đen, xà cừ, chò chỉ, xoan ta, tếch,\r\n\n gáo, các loại keo (nuôi cấy mô, giâm hom, tai tượng, lá tràm).\n\nb\n\nNhóm\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ\n\nMây, trám trắng, ươi, luồng, lồ ô,\r\n\n tre, đót, bời lời,...\n\nc\n\nCây dược liệu\n\nCây quế,\r\n\n sa nhân, ba kích, cây tràm,...\n\nII. Danh mục các\r\n\nloại vật nuôi\n\nTT\n\nNhóm\n\nChủng\r\n\n loại\n\n1\n\nGia súc, gia cầm và vật nuôi\r\n\n khác\n\na\n\nGia\r\n\n súc\n\n- Bò sinh sản\n\n- Bò vỗ béo\n\n- Bò cái vàng địa phương\n\n- Bò cái lai\n\n- Bò đực lai\n\n- Trâu Sinh sản\n\n- Trâu vỗ béo\n\n- Lợn thương phẩm\n\n- Lợn nội sinh sản, lợn ngoại sinh\r\n\n sản.\n\n- Lợn thịt theo hướng hữu cơ\n\n- Dê thương phẩm\n\n- Dê sinh sản\n\n- Thỏ thương phẩm\n\n- Thỏ sinh sản\n\nb\n\nGia\r\n\n cầm\n\n- Gà thương phẩm\n\n- Gà sinh sản\n\n- Gà thịt theo hướng hữu cơ\n\n- Vịt thương phẩm\n\n- Vịt sinh sản\n\n- Ngan thương phẩm\n\n- Ngan sinh sản\n\nc\n\nVật\r\n\n nuôi khác\n\n- Ong nội\n\n- Ong ngoại\n\n2\n\nNuôi trồng và chế biến thủy sản\n\nTT\n\nNhóm\n\nChủng\r\n\n loại\n\na\n\nNuôi\r\n\n trồng\n\n- Nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú,\r\n\n cua xanh, ốc hương, hải sâm, cá mú, cá hồng, cá chim, tôm hùm, cá bớp, cá bè\r\n\n vẫu, cá rô phi, điêu hồng, cá trắm cỏ, cá lóc, cá chình, cá thát lát, cá bống\r\n\n tượng, cá trắm đen, cá chim trắng, cá lăng nha, nuôi ếch, nuôi lươn.\n\nb\n\nChế\r\n\n biến thuỷ sản\n\n- Vật tư, thiết bị thiết yếu để sản\r\n\n xuất nước mắm.\n\n3\n\nCác\r\n\n loại nấm\n\n- Nấm sò, mộc nhĩ, linh chi, nấm\r\n\n rơm,...\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nĐỊNH MỨC KỸ THUẬT MỘT SỐ CÂY TRỒNG, VẬT\r\n\nNUÔI, VẬT TƯ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 của UBND Quảng\r\n\nNgãi)\n\nI. Cây trồng\r\n\nnông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây nguyên liệu sinh học, các loại\r\n\nhoa và giống cỏ (Áp dụng cho 01 ha).\n\n1. Cây nông\r\n\nnghiệp\n\n1.1. Lúa thuần\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n80-90\n\nTheo hướng dẫn lịch thời vụ và cơ cấu\r\n\n giống\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n150\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n100\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n80\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n1.200\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n thực tế, tối đa 15% tổng dự toán kinh phí vật tư\n\n1.2. Cây ngô\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n40\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n150\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n100\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n120\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n1.200\n\nVôi bột\n\nkg\n\n500\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n thực tế, tối đa 15% tổng dự toán kinh phí vật tư\n\n1.3. Khoai lang\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n1.200\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n1.500\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n80\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n80\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n120\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n1.4. Cây lạc\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống (quả\r\n\n giống)\n\nkg\n\n240\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n50\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n120\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n60\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n1.500\n\nVôi bột\n\nkg\n\n500\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n1.5. Dâu lai\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n42.000\n\nTrồng\r\n\n thâm canh\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n40.000\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2611/QĐ-BNN-KN ngày 10/7/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n2.000\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n140\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n100\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n150\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n1.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n1.000\n\n1.6. Măng tây\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tiêu chuẩn hạt giống: Theo tiêu\r\n\n chuẩn cơ sở (TCCS).\n\n\n\nTrồng mới\n\nhạt\n\n18.500\n\nTrồng dặm\n\nhạt\n\n3.500\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư làm giàn\n\n\n\n\n\n+ Cọc\n\ncây\n\n1.200\n\n+ Sợi dây cước PE\n\nkg\n\n160\n\n+ Dây buộc (cước PE)\n\nkg\n\n30 30\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n345\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n288\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n300\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n4.000\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n1.500\n\nChế phẩm BVTV sinh học\n\nkg\n\n10\n\n1.7. Hành tím\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n2.400\n\nTheo hướng dẫn kỹ thuật canh tác cây\r\n\n hành truyền thống tại Lý Sơn\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n165\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n85\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n95\n\nPhân hữu cơ\n\nkg\n\n10.000\n\n1.8. Cây ớt\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n0,5\r\n\n - 1,5\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\ntấn\n\n10\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n180\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n120\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n180\n\nPhân vi lượng, kích thích sinh trưởng\n\nkg\n\n20\n\nVôi bột\n\nkg\n\n300\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n1.9. Cây tỏi\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n700\n\nTham khảo kết quả sản xuất thực tế\r\n\n của cây Tỏi tại huyện Lý Sơn và tham khảo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật canh\r\n\n tác cây tỏi truyền thống tại huyện Lý Sơn. (Kèm theo Quyết định số\r\n\n 347/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn)\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ\n\ntấn\n\n10\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n290\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n90\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n270\n\n1.10. Đậu xanh\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n30\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n1000\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n40\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n60\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n60\n\nVôi bột\n\nkg\n\n500\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n1.11. Đậu Nành\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg\n\n90\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n800\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n40\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n90\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n80\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n thực tế, tối đa 15% tổng dự toán kinh phí vật tư\n\n2. Cây công\r\n\nnghiệp\n\n2.1. Cây chè\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới + trồng dặm\n\ncây\n\n25.000\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bô Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân vi sinh (2 năm bón 1 lần)\n\ntấn\n\n5\n\nPhân đạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n30\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n100\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n30\n\nPhân vi lượng\n\nkg\n\n2\n\n2.2. Cây cau\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo tài liệu hướng dẫn của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi phục vụ Chương trình ISP.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n2.500\n\nTrồng dặm 5%\n\ncây\n\n125\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n80\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n80\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n40\n\n2.3. Cây hồ tiêu\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nGiống hồ tiêu (1.600 cây/ha x 2 bầu/trụ;\r\n\n Trồng mới + trồng dặm)\n\ncây\n\n3.300\n\n\n\nCây trụ sống + thay thế 15%\n\ntrụ\n\n1.800\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n100\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n60\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n90\n\nPhân vi sinh\n\ntấn\n\n3\n\nPhân trung, vi lượng\n\nkg\n\n2\n\nVôi bột (xử lý đất + bón lót)\n\nkg\n\n2.000\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n2.4. Cây cao su\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới + trồng dặm\n\ncây\n\n700\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n25\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n65\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n10\n\nPhân vi lượng\n\nkg\n\n2\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n2.5. Cây ca cao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nCây giống ca cao (Trồng mới + trồng\r\n\n dặm)\n\ncây\n\n1.200\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n30\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n100\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n20\n\nPhân vi sinh (2 năm bón 1 lần)\n\ntấn\n\n4\n\nVôi bột (xử lý đất + bón lót)\n\nkg\n\n2.500\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n2.6. Cây mắc ca (trồng thuần)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới + trồng dặm\n\ncây\n\n400\n\n2\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n40\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n40\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n40\n\nVôi bột (Xử lý đất và bón lót)\n\nkg\n\n1.000\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3. Cây ăn quả\n\n3.1. Cây chuối (các loại)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n1.500\r\n\n đến 2.000\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n600\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n1.000\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n600\n\nPhân vi sinh\n\ntấn\n\n3\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.2. Cây xoài\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chất lượng cây: Cây giống ghép, mầm\r\n\n ghép ≥30cm.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n400\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n20\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n90\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n65\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n90\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n400\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.3. Cây mít\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chất lượng cây: Cây giống ghép, mầm\r\n\n ghép ≥30cm.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n400\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n20\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n200\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n100\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n100\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n400\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.4. Cây bưởi\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 1035/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/3/2020 của Bô Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n400\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n20\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n90\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n70\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n120\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n400\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.5. Cây thanh long\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nhom\n\n5.555\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số 724/QĐ-BNN-KHCN \r\n\n ngày 09/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrụ xi măng\n\ntrụ\n\n1.200\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n220\n\nPhân lân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n300\n\nPhân Kali nguyên chất(K2O)\n\nkg\n\n150\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n550\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.6. Cây chôm chôm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chất lượng cây: Cây giống ghép, mầm\r\n\n ghép ≥25cm.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n210\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n10\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân đạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n70\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n65\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n60\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n200\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.7. Cây bơ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chất lượng cây: Cây giống ghép, mầm\r\n\n ghép ≥25cm.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n200\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n10\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân đạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n50\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n35\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n40\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n2.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n500\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.8. Cây gấc\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTham khảo Quyết định số\r\n\n 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n400\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n120\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n200\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n80\n\n3.9. Cây cam, quýt\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số 724/QĐ-BNN-KHCN \r\n\n ngày 09/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n625\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n30\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n100\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n100\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n120\n\nPhân hữu cơ\n\nkg\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n625\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.10. Cây dứa\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 1035/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn.\n\n- Giống và vật tư hỗ trợ trong thời\r\n\n kỳ kiến thiết cơ bản.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n50.000\n\nTrồng dặm (10%)\n\ncây\n\n5.000\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n460\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n320\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n840\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n5.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n1.000\n\n3\n\nThuốc BVTV + Trừ cỏ\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.11. Cây dừa\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n210\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n20\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ\n\ntấn\n\n4\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n60\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n25\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n60\n\n3.12. Cây chanh (trừ chanh dây)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n1.000\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n500\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n400\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n500\n\nPhân vi sinh\n\ntấn\n\n4\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.13. Cây sầu riêng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Giống và vật tư hỗ trợ trong thời\r\n\n kỳ kiến thiết cơ bản.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n200\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n10\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n46\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n32\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n40\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n200\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.14. Cây ổi\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n1.000\n\n2\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n300\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n150\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n400\n\nPhân vi sinh\n\ntấn\n\n7\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3.15. Cây mãng cầu\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTham khảo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\n một số tài liệu có liên quan.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n1.000\n\n2\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n7.000\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n300\n\n\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n150\n\n\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n400\n\n\n\nVôi bột (xử lý đất + bón lót)\n\nkg\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n4. Cây nguyên\r\n\nliệu sinh học\n\n4.1. Cây sắn (mỳ)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nhom\n\n12.000\n\nThâm canh bền vững\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n100\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n150\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n120\n\nPhân vi sinh\n\nkg\n\n1.500\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n4.2. Cây mía\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTrồng thâm canh\n\n\n\nTrồng mới + trồng dặm\n\nkg\n\n40.000\n\nÁp dụng theo Quyết định số 2521/QĐ-BNN-KHCN \r\n\n ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n250\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n120\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n220\n\n\n\nPhân vi sinh\n\ntấn\n\n5\n\n\n\nVôi bột\n\nkg\n\n500\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n5. Cây hoa\n\n5.1. Hoa lily\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống (1\r\n\n chậu trồng 3 cây)\n\ncủ\n\n150.000\n\nTrồng thâm canh\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số 724/QĐ-BNN-KHCN \r\n\n ngày 09/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n500\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n500\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n375\n\nPhân bón lá + Kích thích sinh trưởng\n\n1.000đ\n\n15.000\n\nThuốc BVTV\n\n1.000đ\n\n7.500\n\nChậu trồng cây (kích thước: đường\r\n\n kính x chiều cao) 22cm x 25 cm\n\ncái\n\n50.000\n\nGiá thể (Phân chuồng hoai mục + đất\r\n\n + sơ dừa/mùn cưa)\n\nkg\n\n50.000\n\nTương đương 315m3\n\n5.2. Hoa lay ơn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\ncây\n\n300.000\n\nTrồng thâm canh\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n1.000\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n1.500\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n1.000\n\nPhân vi lượng, kích thích sinh trưởng\n\nkg\n\n20\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\ntấn\n\n4\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n5.3. Hoa cúc\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTrồng thâm canh\n\n\n\nCúc bông\n\ncây\n\n400.000\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 1188/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nCúc cành\n\ncây\n\n350.000\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n140\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n175\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n150\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n3.000\n\nPhân bón lá + kích thích sinh trưởng\n\n1.000đ\n\n3.000\n\nThuốc BVTV\n\n1.000đ\n\n3.000\n\nVôi bột\n\nkg\n\n800\n\nVật\r\n\n tư khác (Điện chiếu sáng):\n\n+ Dây điện (1,5-2,0 ly)\n\nm\n\n5.000\n\n+ Bóng điện (Compac 20w hoặc sợi đốt\r\n\n 75w)\n\ncái\n\n1.660\n\n5.4. Hoa hồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\ncây\n\n50.000\n\n- Áp dụng theo Quyết định số\r\n\n 724/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Các loại đạm, lân, kali nguyên chất\r\n\n được quy đổi ra phân đơn hoặc phân hỗn hợp với tỷ lệ tương ứng.\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nĐạm nguyên chất (N)\n\nkg\n\n460\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n400\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n480\n\nPhân hữu cơ sinh học\n\nkg\n\n5.000\n\nPhân bón lá + kích thích sinh trưởng\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n3\n\nThuốc BVTV\n\n\n\nTheo\r\n\n các quy định và thực tế\n\n6. Cây cỏ làm thức\r\n\năn cho bò\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nÁp dụng theo Quyết định số\r\n\n 3758/QĐ-BNN-KN ngày 21/9/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng bằng hom\n\ntấn\n\n3,5\n\nTrồng bằng hạt\n\nkg\n\n12,0\n\n2\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\nPhân đạm nguyên chất (N):\n\n\n\n\n\n- Cỏ thân đứng (VA06 và cỏ tương tự)\n\nkg\n\n250\n\n- Cỏ thân bụi, thân bò (cỏ Mombasa và\r\n\n cỏ tương tự)\n\nkg\n\n200\n\nLân nguyên chất (P2O5)\n\nkg\n\n80\n\nKali nguyên chất (K2O)\n\nkg\n\n100\n\nPhân hữu cơ vi sinh\n\nkg\n\n2.500\n\nII. Cây trồng\r\n\nlâm nghiệp và cây dược liệu (Áp dụng cho 01 ha)\n\n1. Nhóm cây lấy\r\n\ngỗ:\n\n1.1. Cây Dầu rái\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n550\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n55\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n110\n\n1.2. Cây Sao đen\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n500\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n50\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n100\n\n1.3. Cây Giổi xanh\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHC ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n1.000\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n100\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n200\n\n1.4. Cây Huỷnh\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n1.250\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n125\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n250\n\n1.5. Cây Sưa đỏ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n1.650\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n165\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n330\n\n1.6. Cây Lim xanh\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn kỹ thuật của Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n550\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n55\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n110\n\n1.7. Cây Muồng đen\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n500\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n50\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n100\n\n1.8. Cây Xà cừ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn kỹ thuật của Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n550\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n55\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n110\n\n1.9. Cây Chò chỉ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn kỹ thuật của Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam\n\n\n\nTrồng thuần\n\ncây\n\n540\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n54\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n108\n\n1.10. Cây Xoan ta\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\nCây\n\n1.650\n\n\n\nTrồng dặm\n\nCây\n\n165\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n330\n\n1.11. Cây Tếch\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định 724/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\nCây\n\n1.660\n\n\n\nTrồng dặm\n\nCây\n\n166\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n498\n\n1.12. Cây Gáo\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTrồng\r\n\n phân tán\n\n\n\nTrồng mới\n\nCây\n\n625\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 1119/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\n\n\nTrồng dặm\n\nCây\n\n63\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n137\n\n1.13. Keo các loại\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTrồng\r\n\n phân tán\n\n\n\nTrồng mới\n\nCây\n\n2.000\n\nTheo Quyết định số 663/QĐ-BNN-KN \r\n\n ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nTrồng dặm\n\nCây\n\n200\n\n2\n\nPhân NPK\n\n(5:10:3)\n\nkg\n\n400\n\n2. Nhóm cây lâm\r\n\nsản ngoài gỗ\n\n2.1. Cây Mây\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTrồng\r\n\n thuần\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n3.333\n\nTheo Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN\r\n\n ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n333\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n666\n\n2.2. Cây Trám trắng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n500\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n50\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n100\n\n2.3. Cây Ươi\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn kỹ thuật của Cơ quan Kiểm lâm Vùng I\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n800\r\n\n - 1.000\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n80 -\r\n\n 100\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n160\r\n\n - 200\n\n2.4. Luồng, lồ ô\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n300\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n30\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n90\n\n2.5. Cây Tre\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n500\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n50\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n150\n\n2.6. Cây Đót\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n(4-5 cây/khóm)\n\n\n\nTrồng mới\n\nkhóm\n\n2.500\n\nCây hoang dại; định mức kỹ thuật\r\n\n tham khảo mô hình khuyến nông tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.\n\n\n\nTrồng dặm\n\nkhóm\n\n250\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n500\n\n2.7. Cây Bời lời\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 230/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/01/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n3.330\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n333\n\n2\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n666\n\n\n\nThuốc chống mối (0,01 Kg/cây)\n\nkg\n\n33,3\n\n3. Nhóm cây dược\r\n\nliệu\n\n3.1. Cây Quế:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\nTrồng\r\n\n thuần\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n5.000\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n500\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n1.000\n\n3.2. Cây Sa nhân:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n2.000\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 663/QĐ-BNN-KN ngày 03/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n200\n\n2\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\nPhân NPK (5:10:3)\n\nkg\n\n400\n\nPhân vi sinh\n\nkg\n\n1.000\n\n3.3. Cây Ba kích:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTrồng\r\n\n xen dưới tán rừng\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n2.000\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 5376/QĐ-BNN-KHCN ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\n và PTNT.\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n200\n\n2\n\nPhân NPK\n\nkg\n\n400\n\n3.4. Cây Tràm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 5376/QĐ-BNN-KHCN ngày 22/12/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n\n\nTrồng mới\n\ncây\n\n10.000\n\n\n\nTrồng dặm\n\ncây\n\n1.000\n\n2\n\nPhân lân\n\nkg\n\n300\n\nIII. Con vật nuôi\n\n1. Bò sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nBò cái\n\nkg/con\n\n≥220\n\n1.2\n\nBò đực\n\nkg/con\n\n≥300\n\n2\n\nThức ăn hỗ hợp\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTAHH cho bò cái chửa\n\nkg/con\n\n540\n\n2.2\n\nTảng đá liếm\n\nkg/con\n\n3\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n01\n\n3.2\n\nTụ huyết trùng\n\n01\n\n3.3\n\nViêm da nỗi cục\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n2. Bò vỗ béo\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg/con\n\nÁp dụng\r\n\n theo Quyết định số 294/QĐ-CN-MTCN ngày 23/09/2020 của Cục Chăn nuôi về việc hướng\r\n\n dẫn kỹ thuật vỗ béo bò trước khi giết thịt\n\nCác giống bò nội, bò lai, bò nhập\r\n\n khẩu không sử dụng để sinh sản, không sử dụng để khai thác sữa, cày kéo ở các\r\n\n lứa tuổi khác nhau cần vỗ béo trước khi giết thịt.\n\n2\n\nThức ăn hỗn hợp, thức ăn hỗn hợp\r\n\n hoàn chỉnh\n\nkg/con\n\n270\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n01\n\n3.2\n\nTụ huyết trùng\n\n01\n\n3.3\n\nViêm da nỗi cục\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n3. Bò cái vàng\r\n\nđịa phương, bò cái lai, bò đực lai\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nBò cái vàng theo TCVN11908- 2017 bò\r\n\n vàng địa phương.\n\n1.1\n\nBò cái vàng địa phương\n\nkg/con\n\n≥190\n\n1.2\n\nBò cái lai\n\nkg/con\n\n≥220\n\n1.3\n\nBò đực lai\n\nkg/con\n\n≥300\n\n2\n\nThức ăn hỗ hợp\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTAHH cho bò cái chửa\n\nkg/con\n\n540\n\n2.2\n\nTảng đá liếm\n\nkg/con\n\n3\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLở mồm long móng\n\nliều/\r\n\n con\n\n01\n\n3.2\n\nTụ huyết trùng\n\nliều/\r\n\n con\n\n01\n\n3.3\n\nViêm da nổi cục\n\nliều/\r\n\n con\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít/con\n\n0.5\n\n4. Trâu vỗ béo\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\nÁp dụng\r\n\n theo Quyết định số 295/QĐ-CN-MTCN ngày 23/09/2020 của Cục Chăn nuôi về việc\r\n\n hướng dẫn kỹ thuật vỗ béo trâu trước khi giết thịt.\n\nCác giống trâu nội, trâu lai, trâu\r\n\n nhập khẩu không sử dụng để sinh sản, không sử dụng để cày kéo ở các lứa tuổi\r\n\n khác nhau cần vỗ béo trước khi giết thịt.\n\n2\n\nThức ăn hỗn hợp, thức ăn hỗn hợp\r\n\n hoàn chỉnh\n\nkg/con\n\n270\n\n\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n01\n\n3.2\n\nTụ huyết trùng\n\nliều\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n5. Trâu sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTheo TCVN 9370:2012 Trâu giống.\n\n1.1\n\nTrâu cái giống\n\nkg/con\n\n≥280\n\n1.2\n\nTrâu đực giống\n\nkg/con\n\n≥310\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTAHH cho bò cái chửa\n\nkg/con\n\n660\n\n2.2\n\nTảng đá liếm\n\nkg/con\n\n3\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n02\n\n3.2\n\nTụ huyết trùng\n\nliều\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n2.5\n\n6. Nuôi lợn\r\n\nthương phẩm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLợn ngoại\n\nkg\n\n10\n\n1.2\n\nLợn nội\n\nkg\n\n5-7\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLợn ngoại KLXC 100kg, TTTA/kgP\r\n\n 2,5kg, đầu vào 10 kg\n\nkg\n\n225\n\n2.2\n\nLợn Móng Cái (KLXC 60kg, TTTA/kgP\r\n\n 3,5kg, đầu vào 7kg)\n\nkg\n\n186\n\n2.3\n\nLợn bản địa khác (KLXC 40kg,\r\n\n TTTA/kgP 4,5kg, đầu vào 5kg)\n\nkg\n\n158\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nDịch tả\n\nliều\n\n01\n\n3.2\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n01\n\n3.3\n\nPhó thương hàn\n\nliều\n\n01\n\n3.4\n\nTụ huyết trùng\n\nliều\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n7. Lợn nội sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nLợn hậu bị\n\nkg\n\n18-22\n\n\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLợn hậu bị chờ phối (hỗ trợ 60\r\n\n ngày)\n\nkg\n\n108\n\n2.2\n\nLợn nái có chửa (hỗ trợ 114 ngày)\n\nkg\n\n262\n\n2.3\n\nLợn nái nuôi con (hỗ trợ 45 ngày)\n\nkg\n\n112\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n08\n\n3.1\n\nDịch tả\n\nliều\n\n02\n\n3.2\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n02\n\n3.3\n\nPhó thương hàn\n\nliều\n\n02\n\n3.4\n\nTụ huyết trùng\n\nliều\n\n02\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n1.5\n\n8. Lợn ngoại sinh\r\n\nsản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nLợn hậu bì\n\nkg\n\n≥100\n\n\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThức ăn giai đoạn chờ phối (45 ngày\r\n\n x 2.6 kg /con/ngày)\n\nkg\n\n117\n\n2.2\n\nLợn nái có chửa (hỗ trợ 114 ngày x\r\n\n 2.5 kg /con/ngày)\n\nkg\n\n285\n\n2.3\n\nLợn nái nuôi con (hỗ trợ 25 ngày x\r\n\n 5.3)\n\nkg\n\n132\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n08\n\n3.1\n\nDịch tả\n\nliều\n\n02\n\n3.2\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n02\n\n3.3\n\nPhó thương hàn\n\nliều\n\n02\n\n3.4\n\nTụ huyết trùng\n\nliều\n\n02\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n1.5\n\n9. Lợn thịt theo\r\n\nhướng hữu cơ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLợn ngoại\n\nkg\n\n≥10\n\n1.2\n\nLợn nội\n\nkg\n\n5-7\n\n2\n\nThức ăn hỗn hợp\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLợn ngoại KLXC 100kg, TTTA/kgP\r\n\n 2,5kg, đầu vào 10 kg\n\nkg\n\n225\n\n2.2\n\nLợn Móng Cái (KLXC 60kg, TTTA/kgP\r\n\n 3,5kg, đầu vào 7kg)\n\nkg\n\n186\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nDịch tả\n\nliều\n\n01\n\n3.2\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n01\n\n3.3\n\nPhó thương hàn\n\nliều\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n10. Ong nội\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nOng giống\n\nĐàn/điểm/cơ\r\n\n sở\n\n50\n\nCầu/đàn\r\n\n ≥ 3\n\n2\n\nThùng kế\n\nThùng/điểm/cơ\r\n\n sở\n\n50\n\nÁp dụng đối với mô hình có thùng kế\n\n3\n\nĐường\n\nKg/đàn\n\n18\n\n\n\n4\n\nPhấn hoa\n\nKg/đàn\n\n0,2\n\n5\n\nTầng chân\n\nCái/đàn\n\n4\n\n6\n\nMáng cho ong ăn\n\nCái/đàn\n\n01\n\n7\n\nThùng quay mật\n\nCái/hộ\n\n01\n\n8\n\nBộ dụng cụ nhân đàn (kim di trùng,\r\n\n thùng nhân đàn, bình xịt khói, bảo hộ lao động)\n\nBộ/hộ\n\n01\n\n11. Ong ngoại\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nOng giống\n\nĐàn/điểm/cơ\r\n\n sở\n\n100\n\nOng giống\n\n2\n\nThùng kế\n\nThùng/điểm/cơ\r\n\n sở\n\n100\n\nThùng kế\n\n3\n\nĐường\n\nKg/đàn\n\n30\n\nĐường\n\n4\n\nPhấn hoa\n\nKg/đàn\n\n0,3\n\nPhấn hoa\n\n5\n\nTầng chân\n\nCái/đàn\n\n10\n\nTầng chân\n\n6\n\nMáng cho ong ăn\n\nCái/đàn\n\n01\n\nMáng cho ong ăn\n\n7\n\nThùng quay mật\n\nCái/hộ\n\n01\n\nThùng quay mật\n\n8\n\nBộ dụng cụ nhân đàn (kim di trùng,\r\n\n thùng nhân đàn, bình xịt khói, bảo hộ lao động)\n\nBộ/hộ\n\n01\n\nBộ dụng cụ nhân đàn (kim di trùng,\r\n\n thùng nhân đàn, bình xịt khói, bảo hộ lao động)\n\n12. Gà thương phẩm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nNgày tuổi\n\nTừ\r\n\n 01 - 28\n\n\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiai đoạn 1-21 ngày tuổi\n\nKg\n\n0.7\r\n\n - 0.8\n\n2.2\n\nGiai đoạn 22 ngày tuổi - xuất chuồng\n\nKg\n\n4.4\r\n\n - 5.2\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nGumboro\n\nLiều\n\n02\n\n3.2\n\nNewcatson\n\n02\n\n3.3\n\nĐậu gà\n\n01\n\n3.4\n\nCúm gia cầm\n\n01\n\n3.5\n\nTụ huyết trùng\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n13. Gà thịt theo\r\n\nhướng hữu cơ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nNgày\r\n\n tuổi\n\nTừ\r\n\n 01 - 28\n\n\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiai đoạn 1-21 ngày tuổi\n\nKg\n\n0.7\n\n2.2\n\nGiai đoạn 22 ngày tuổi - xuất chuồng\n\nKg\n\n5.7\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nGumboro\n\nLiều\n\n02\n\n\n\n3.2\n\nNewcatson\n\n02\n\n3.3\n\nĐậu gà\n\n01\n\n3.4\n\nCúm gia cầm\n\n01\n\n3.5\n\nTụ huyết trùng\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n14. Gà sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nNgày tuổi\n\nTừ\r\n\n 01 - 28\n\n\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiai đoạn 1 - 56 ngày tuổi\n\nKg\n\n1.8\n\n2.2\n\nGiai đoạn 57 -120 ngày\n\nKg\n\n5.7\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n11\n\n3.1\n\nGumboro\n\nLiều\n\n03\n\n3.2\n\nNewcatson\n\n04\n\n3.3\n\nĐậu gà\n\n01\n\n3.4\n\nCúm gia cầm\n\n02\n\n3.5\n\nTụ huyết trùng\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n2.5\n\n15. Nuôi vịt\r\n\nthương phẩm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nNgày\r\n\n tuổi\n\nTừ\r\n\n 01 ngày tuổi trở lên\n\nGiống được công nhận TBKT hoặc được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n2\n\nThức ăn hỗn hợp cho vịt hướng thịt\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiai đoạn 1 - 56 ngày tuổi\n\nkg\n\n1.8\n\n2.2\n\nGiai đoạn 57 - 120 ngày\n\nkg\n\n5.7\n\n3\n\nThức ăn hỗn hợp cho vịt kiêm dụng\n\n\n\n\n\n3.1\n\nGiai đoạn 1-28 ngày tuổi\n\nkg\n\n1,0\n\n3.2\n\nGiai đoạn 29 ngày - xuất chuồng\n\nkg\n\n4,4\n\n4\n\nThức ăn hỗn hợp cho vịt biển\n\n\n\n\n\n4.1\n\nGiai đoạn 1 - 28 ngày tuổi\n\nkg\n\n1,2\n\n4.2\n\nGiai đoạn 29 ngày - xuất chuồng\n\nkg\n\n5,8\n\n5\n\nVắc xin\n\nliều\n\n\n\n5.1\n\nDịch tả vịt\n\n\n\n02\n\n5.2\n\nViêm gan vịt\n\n\n\n01\n\n5.3\n\nCúm gia cầm\n\n\n\n01\n\n6\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n16. Vịt sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nNgày\r\n\n tuổi\n\nTừ\r\n\n 01 ngày tuổi trở lên\n\nGiống được công nhận TBKT hoặc được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiai đoạn 0-8 tuần tuổi\n\nkg\n\n3,5\n\n2.2\n\nGiai đoạn 9-24 tuần tuổi\n\nkg\n\n9,5\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nDịch tả vịt\n\nliều\n\n03\n\n3.2\n\nViêm gan vịt\n\nliều\n\n03\n\n3.3\n\nCúm gia cầm\n\nliều\n\n03\n\n3.4\n\nTụ huyết trùng\n\nliều\n\n02\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n2.5\n\n\n\n17. Ngan thương\r\n\nphẩm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nNgày\r\n\n tuổi\n\nTừ\r\n\n 01 ngày tuổi trở lên\n\nGiống được công nhận TBKT hoặc được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiai đoạn 1 - 28 ngày tuổi\n\nkg\n\n1,4\n\n2.2\n\nGiai đoạn 29 ngày - xuất chuồng\n\nkg\n\n8,0\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nDịch tả vịt\n\nliều\n\n02\n\n3.2\n\nViêm gan vịt\n\nliều\n\n01\n\n3.3\n\nCúm gia cầm\n\nliều\n\n01\n\n4\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n0.5\n\n18. Ngan sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nNgày\r\n\n tuổi\n\nTừ\r\n\n 01 ngày tuổi trở lên\n\nGiống được công nhận TBKT hoặc được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n2\n\nThức ăn hỗn hợp cho ngan ngoại\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiai đoạn 0-8 tuần tuổi\n\nkg\n\n4,7\n\n2.2\n\nGiai đoạn 9-25 tuần tuổi\n\nkg\n\n19,5\n\n3\n\nThức ăn hỗn hợp cho ngan nội\n\n\n\n\n\n3.1\n\nGiai đoạn 0-8 tuần tuổi\n\nkg\n\n3,6\n\n3.2\n\nGiai đoạn 9- 28 tuần tuổi\n\nkg\n\n16\n\n4\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n4.1\n\nDịch tả vịt\n\nliều\n\n03\n\n4.2\n\nViêm gan vịt\n\nliều\n\n03\n\n4.3\n\nCúm gia cầm\n\nliều\n\n03\n\n4.4\n\nTụ huyết trùng\n\nliều\n\n02\n\n5\n\nThuốc sát trùng\n\nlít\n\n2.5\n\n19. Dê thương phẩm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\nTừ 9\r\n\n tháng tuổi trở lên\n\n\n\n\n\nDê\n\nkg/con\n\n≥15\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n\n\nTAHH cho dê\n\nkg/con\n\n45\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n01\n\n3.2\n\nTụ huyết trùng\n\n01\n\n3.3\n\nĐậu dê\n\n01\n\n20. Dê sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nGiống được công nhận TBKT hoặc được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật\n\n1.1\n\nDê cái giống ngoại\n\nkg/con\n\n23 -\r\n\n 27\n\nGiống đạt 9 tháng tuổi\n\n1.2\n\nDê cái giống nội\n\nkg/con\n\n13 -\r\n\n 17\n\nGiống đạt 6 tháng tuổi\n\n1.3\n\nDê cái lai\n\nkg/con\n\n18 -\r\n\n 22\n\nGiống đạt 9 tháng tuổi\n\n1.4\n\nDê đực giống ngoại\n\nkg/con\n\n30 -\r\n\n 34\n\nGiống đạt 12 tháng tuổi\n\n1.5\n\nDê đực giống lai\n\nkg/con\n\n28 -\r\n\n 32\n\nGiống đạt 12 tháng tuổi\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTAHH cho dê cái giống ngoại, con\r\n\n lai và cừu cái từ hậu bị đến đẻ\n\nkg\n\n120\n\n\n\n2.2\n\nTAHH cho dê cái giống bách thảo từ\r\n\n hậu bị đến đẻ\n\nkg\n\n96\n\n2.3\n\nTAHH cho dê cái giống nội\n\nkg\n\n72\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLở mồm long móng\n\nliều\n\n01\n\n3.2\n\nTụ huyết trùng\n\n01\n\n3.3\n\nĐậu dê\n\n01\n\n21. Thỏ thương\r\n\nphẩm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg/con\n\nTừ 9\r\n\n tháng tuổi trở lên\n\nGiống được công nhận TBKT hoặc được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nThỏ giống\n\nkg/con\n\n≥0,5\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n\n\nTAHH cho thỏ trong 90 ngày\n\nkg\n\n13,5\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n\n\nVắc xin phòng Bại huyết\n\nliều\n\n01\n\n22. Thỏ sinh sản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nkg/con\n\nTừ 9\r\n\n tháng tuổi trở lên\n\nGiống được công nhận TBKT hoặc được\r\n\n phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nThỏ giống\n\nkg/con\n\n2,5-3\n\n2\n\nThức ăn\n\n\n\n\n\n\n\nTAHH cho thỏ trong 120 ngày\n\nkg\n\n27\n\n3\n\nVắc xin\n\n\n\n\n\n\n\nVắc xin phòng Bại huyết\n\nliều\n\n02\n\nIV. Nuôi trồng và\r\n\nchế biến thuỷ sản\n\n1.1. Nuôi tôm thẻ chân trắng thâm\r\n\ncanh trên đất cát\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n100\r\n\n - 150\n\nQuy cỡ giống: ≥ PL12;\r\n\n Tôm khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n1.2\r\n\n - 1.4\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 25%;\n\n2. Nuôi tôm thẻ chân trắng thâm\r\n\ncanh vùng triều\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n60-80\n\nQuy cỡ giống: ≥ PL12;\r\n\n Tôm khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n1.2\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 25%;\n\n3. Nuôi tôm sú thâm canh\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n25\n\nQuy cỡ giống: ≥ PL15;\r\n\n Tôm khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n1.5\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 30%;\n\n4. Nuôi tôm sú kết hợp cá, cua\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n10-15\n\nQuy cỡ giống: ≥ PL15;\r\n\n Tôm khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n1.5\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 30%;\n\n5. Nuôi cua xanh trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n1-1,5\n\nQuy cỡ giống: ≥ 1,2 cm; Cua khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n1.5\n\nThức ăn tươi sống\n\n6. Nuôi ốc hương trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n200-250\n\nQuy cỡ giống: 7.000 - 10.000\r\n\n con; ốc khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n5.0\n\nThức ăn tươi sống\n\n7. Nuôi hải sâm trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n3-5\n\nQuy cỡ giống: 5-20g/con; hải sâm khỏe\r\n\n mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n\n\nThức ăn mùn bã hữu cơ\n\n8. Nuôi cá mú trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n1-2\n\nQuy cỡ giống: ≥ 10cm/con; ốc khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n2.0\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 35%;\n\n9. Nuôi cá hồng mỹ trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n1-2\n\nQuy cỡ giống: ≥ 10cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n<1.5\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 35%;\n\n10. Nuôi cá chim vây vàng trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n3\n\nQuy cỡ giống: ≥ 8 cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n1.5\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 35%;\n\n11. Nuôi tôm hùm trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n15-16\n\nQuy cỡ giống: 50-60g/con tôm khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n31.0\n\nThức ăn tươi sống;\n\n12. Nuôi cá bớp (giò) trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n8-25\n\nQuy cỡ giống: ≥ 8 cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n2.5-8.0\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 40%;\n\n13. Nuôi cá chim vây vàng trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n8-25\n\nQuy cỡ giống: ≥ 8 cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n2.3\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 30%;\n\n14. Nuôi cá mú trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n8-25\n\nQuy cỡ giống: ≥ 10 cm/con; cá khỏe\r\n\n mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n2.2\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 42%;\n\n15. Nuôi cá hồng mỹ trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n8-25\n\nQuy cỡ giống: ≥ 10 cm/con; cá khỏe\r\n\n mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n1.5\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 35%;\n\n16. Nuôi cá bè vẫu trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n8-25\n\nQuy cỡ giống: ≥ 5 cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n2.0\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 35%;\n\n17. Nuôi cá rô phi, điêu hồng\r\n\ntrong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n5-7\n\nQuy cỡ giống: ≥ 7 cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤1.3\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 24%;\n\n18. Nuôi cá rô phi, điêu hồng\r\n\ntrong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n100\n\nQuy cỡ giống: ≥ 6 cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤1.8\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 24%;\n\n19. Nuôi cá trắm cỏ trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n2-3\n\nQuy cỡ giống: ≥ 12cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤1.2\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 24%;\n\n20. Nuôi cá trắm cỏ trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n20-30\n\nQuy cỡ giống: ≥ 300- 500g/con; cá\r\n\n khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤45\n\nThức ăn xanh, TĂ công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 24%;\n\n21. Nuôi cá lóc bông trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n10\n\nQuy cỡ giống: ≥ 8cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤4.0\n\nThức ăn tươi sống\n\n22. Nuôi cá lóc bông trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n130\n\nQuy cỡ giống: ≥8cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤4.0\n\nThức ăn tươi sống\n\n23. Nuôi cá chình trong ao, bể\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n10\n\nQuy cỡ giống: ≥100g/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤10.0\n\nThức ăn tươi sống\n\n24. Nuôi cá chình trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n20\n\nQuy cỡ giống: ≥100g/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤10.0\n\nThức ăn tươi sống\n\n25. Nuôi cá thát lát trong ao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n9\n\nQuy cỡ giống: ≥2cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤3.5\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥20%\n\n26. Nuôi cá thát lát trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n50\n\nQuy cỡ giống: ≥8cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤2.0\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥25%\n\n27. Nuôi cá bống tai tượng trong\r\n\nao\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n30\n\nQuy cỡ giống: ≥10cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤9.0\n\nThức ăn tươi sống\n\n28. Nuôi cá trắm đen trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n8-25\n\nQuy cỡ giống: ≥ 200gr/con; cá khỏe\r\n\n mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤1.8\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 25%;\n\n29. Nuôi cá chim trắng trong ao/hồ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m2\n\n2-4\n\nQuy cỡ giống: ≥ 4cm/con; cá khỏe mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤1.8\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 25%;\n\n30. Nuôi cá lăng nha trong lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n20\n\nQuy cỡ giống: ≥ 200gr/con; cá khỏe\r\n\n mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤2.0\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥35%;\n\n31. Nuôi ếch trong bể/ lồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n80\n\nQuy cỡ giống: ≥ 20gr/con; ếch khỏe\r\n\n mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤1.8\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 25%;\n\n32. Nuôi lươn trong bể\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\nCon/m3\n\n60\n\nQuy cỡ giống: ≥ 15cm/con; lươn khỏe\r\n\n mạnh;\n\n2\n\nThức ăn\n\nFCR\n\n≤4.0\n\nThức ăn công nghiệp hàm lượng\r\n\n Protein ≥ 20%;\n\n33. Vật tư thiết yếu để chế biến\r\n\nnước mắm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nThùng\r\n\n gỗ\n\nlít\n\n600\n\n- Áp dụng theo quy trình chế biến\r\n\n nước mắm của trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi và tham vấn ý kiến của các\r\n\n hộ dân chuyên chế biến nước mắm.\n\n- Thùng làm bằng gỗ bên trong trắc\r\n\n dầu rái hoặc dầu héc, hay thùng đúc bằng bê tông bên trong áp gạch chống thấm.\n\n- Hỗn hợp cá và muối theo tỷ lệ 3:1\r\n\n gọi là chượp.\n\n- Thời gian ủ: 12 tháng.\n\n- Vật tư sản xuất nước mắm phải đáp\r\n\n ứng các tiêu chuẩn: TCVN 5107:2018 ; QCVN 02-16:2012/BNNPTNT.\n\n2\n\nChượp\n\n(gồm:\r\n\n cá + muối)\n\nkg\n\n600\n\nV. Các loại nấm: Nấm sò, mộc nhĩ, linh chi, nấm rơm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nĐịnh\r\n\n mức kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiống\n\n\n\n\n\nTạm\r\n\n thời vận dụng theo Quyết định 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ NNPTNT\n\n- Nấm Sò (Bào ngư)\n\nkg\n\n45\n\n- Nấm Mộc Nhĩ\n\nchai\n\n40\n\nque\n\n1.500\n\n- Nấm Linh Chi\n\nchai\n\n40\n\n- Nấm Rơm\n\nkg\n\n12\n\n2\n\nTúi P.E\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nấm Sò (nguyên liệu mùn cưa)\n\nkg\n\n12\n\nKích cỡ túi 30 x 45\n\n- Nấm Sò (nguyên liệu rơm rạ)\n\nkg\n\n08\n\n\n\nNấm Mộc Nhĩ\n\nkg\n\n10\n\nKích cỡ túi 19 x 38\n\nNấm Linh Chi\n\nkg\n\n12\n\nKích cỡ túi 25 x 35\n\n*Ghi chú:\n\n- Tiêu chuẩn phân hữu cơ sinh học và\r\n\nphân hữu cơ vi sinh theo tiêu chuẩn cơ sở (TCCS); Khối lượng N; P2O5;\r\n\nK2O trong bảng là hàm lượng nguyên chất, căn cứ để tính khối lượng\r\n\nphân bón thương phẩm.\n\n- Tỷ lệ yếu tố dinh dưỡng nguyên chất\r\n\ntrong các loại phân bón phổ biến như: Urê, Lân super, Kaliclorua theo “quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật Quốc gia về chất lượng phân bón (QCVN 01- 189:2019/BNNPTNT), tỷ\r\n\nlệ lần lượt là 46%; 16%; 60%.\n\n- FCR: Hệ số chuyển đổi thức ăn hay\r\n\ncòn gọi là hệ số thức ăn.\n\n- TTTA/kgP3,5kg: Lượng tiêu tốn thức\r\n\năn trên kg khối lượng.\n\n- Đầu vào 10kg: Là thời gian bắt đầu\r\n\nnuôi lợn có khối lượng 10 kg.\n\n- KLXC: Khối lượng xuất chuồng.", + "id": 103857 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103858.json b/contexts/context_103858.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3616eeec13a1529ffeded12a721b7d4010ea3d82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103858.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4689-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Tan-Phu-Dong-Nai-408795.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4689-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Tan-Phu-Dong-Nai-408795", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4689/QĐ-UBND \n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 28 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN TÂN PHÚ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 230/TTr-UBND ngày\r\n\n24 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú, Tờ trình số\r\n\n1621/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện\r\n\nTân Phú với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Số lượng dự án, công trình thực hiện trong năm 2019\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nSố\r\n\n lượng dự án\n\nTổng diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n1\n\n1,24\n\n2\n\nĐất quốc phòng\n\n1\n\n3,83\n\n3\n\nĐất an ninh\n\n1\n\n4,36\n\n4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n1\n\n30,00\n\n5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n7\n\n2,45\n\n6\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n68\n\n119,41\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n5\n\n4,34\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n6\n\n2,89\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n19\n\n16,63\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n2\n\n3,27\n\n\n\n- Đất cơ sở khoa học và công nghệ\n\n1\n\n0,01\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n18\n\n77,56\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n13\n\n13,11\n\n\n\n- Đất công trình năng lượng\n\n1\n\n0,40\n\n\n\n- Đất chợ\n\n3\n\n1,20\n\n7\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n1\n\n0,10\n\n8\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n7\n\n1,95\n\n9\n\nĐất ở tại đô thị\n\n2\n\n9,71\n\n10\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n13\n\n2,74\n\n11\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n0,15\n\n12\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n32\n\n14,39\n\n13\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n63\n\n3,58\n\n14\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n1\n\n18,80\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n199\n\n212,72\n\n(Chi tiết các dự án, công trình được\r\n\nthể hiện trong Phụ lục; vị trí cụ thể các công trình được thể hiện trên bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Tân Phú được UBND huyện ký xác nhận ngày 24 tháng 12 năm 2018)\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2019 của hộ gia đình, cá nhân\n\n- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở\r\n\n10 ha, trong đó chuyển từ đất trồng lúa sang đất ở 01 ha;\n\n- Chuyển từ các loại đất nông nghiệp\r\n\nsang đất nông nghiệp khác 40 ha, trong đó chuyển từ đất trồng lúa sang đất nông\r\n\nnghiệp khác 10 ha;\n\n- Chu chuyển trong nội bộ đất nông\r\n\nnghiệp (trường hợp không phải xin phép): 25 ha;\n\n- Chuyển từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 07 ha;\n\n- Chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 09 ha;\n\n- Chuyển từ đất trồng cây hàng năm\r\n\nkhác sang đất nuôi trồng thủy sản là 01 ha;\n\n- Chuyển từ đất\r\n\ntrồng rừng sản xuất sang đất trồng cây lâu năm là 1,50 ha;\n\n- Chuyển từ đất nông nghiệp không phải\r\n\nđất lúa sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 06 ha;\n\n- Chuyển từ đất trồng rừng sản xuất của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân sang đất chăn nuôi trong vùng phát triển chăn nuôi tập\r\n\ntrung tại xã Phú An là 05 ha;\n\n- Chuyển từ đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở chuyển sang đất ở là 0,6 ha;\n\n- Chuyển từ đất lúa sang đất phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất ở là 01 ha.\n\n3. Số lượng dự án cần thu hồi đất\r\n\nnăm 2019\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nSố\r\n\n lượng dự án\n\nDiện\r\n\n tích dự án (ha)\n\n1\n\nĐất an ninh\n\n1\n\n4,36\n\n2\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n1\n\n30,00\n\n3\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n44\n\n101,04\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n1\n\n0,30\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n4\n\n0,58\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n8\n\n6,12\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n1\n\n2,70\n\n\n\n- Đất cơ sở khoa học và công nghệ\n\n1\n\n0,01\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n18\n\n77,56\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n8\n\n12,47\n\n\n\n- Đất công trình năng lượng\n\n1\n\n0,40\n\n\n\n- Đất chợ\n\n2\n\n0,90\n\n4\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n1\n\n0,10\n\n5\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1\n\n1,00\n\n6\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n6\n\n1,95\n\n7\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n30\n\n13,45\n\n8\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n22\n\n1,08\n\n9\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n1\n\n18,80\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n107\n\n171,78\n\n4. Số\r\n\nlượng dự án có sử dụng đất trong lúa, đất rừng đặc\r\n\ndụng năm 2019\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nSố\r\n\n lượng dự án\n\nDiện\r\n\n tích dự án (ha)\n\nTrong\r\n\n đó sử dụng vào:\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\n1\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n1\n\n30,00\n\n12,80\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n1\n\n0,20\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n18\n\n83,48\n\n21,82\n\n2,77\n\n-\n\n\n\nTrong đó:\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n2\n\n1,90\n\n1,12\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n5\n\n4,85\n\n1,67\n\n0,47\n\n-\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n9\n\n65,59\n\n9,94\n\n2,30\n\n-\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n7\n\n11,14\n\n9,09\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n1\n\n0,18\n\n0,13\n\n-\n\n-\n\n5\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n1\n\n1,82\n\n-\n\n1,82\n\n-\n\n6\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n7\n\n0,51\n\n0,21\n\n-\n\n-\n\n7\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n1\n\n18,80\n\n4,13\n\n-\n\n-\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n30\n\n134,99\n\n39,29\n\n4,59\n\n-\n\n5. Dự án hủy bỏ trong kế hoạch sử\r\n\ndụng đất\n\nTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất\n\nSố\r\n\n lượng dự án\n\nDiện\r\n\n tích dự án (ha)\n\n1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n1\n\n1,35\n\n2\n\nĐất quốc phòng\n\n2\n\n18,13\n\n3\n\nĐất an ninh\n\n2\n\n1,61\n\n4\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n2\n\n0,02\n\n5\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n1\n\n0,90\n\n6\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n10\n\n8,83\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n3\n\n1,12\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n3\n\n1,80\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n2\n\n1,34\n\n\n\n- Đất\r\n\n giao thông\n\n2\n\n4,57\n\n7\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n1\n\n20,00\n\n8\n\nĐất ở tại đô thị\n\n6\n\n0,81\n\n9\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1\n\n0,39\n\n10\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n5\n\n1,96\n\n11\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n0,03\n\n12\n\nĐất xây dựng cơ sở tôn giáo\n\n2\n\n1,75\n\n13\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n2\n\n4,77\n\n14\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n13\n\n1,44\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n51\n\n61,99\n\n(Chi\r\n\ntiết các dự án thể hiện chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)\n\n6. Chỉ tiêu các loại đất năm 2019\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n72.874,51\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n7.174,92\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n5.375,98\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.280,68\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n16.365,71\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n5.067,95\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n38.330,22\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n3.044,61\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1.424,51\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n185,91\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n4.715,33\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n49,90\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n4,98\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n49,44\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n30,00\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n50,27\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n33,13\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n11,88\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n1.686,14\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n25,43\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n7,88\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n84,70\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n12,89\n\n2.9\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\n5,59\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n987,11\n\n2.11\n\nĐất ở tại đô thị\n\n87,13\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n17,09\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n4,10\n\n2.14\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n57,25\n\n2.15\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n82,35\n\n2.16\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n1,46\n\n2.17\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n11,69\n\n2.18\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n2,68\n\n2.19\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n2,78\n\n2.20\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n1.258,47\n\n2.21\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n281,89\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n5,82\n\n7. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n121,09\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n36,63\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n19,63\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n21,17\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n51,78\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n4,59\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n4,52\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n2,20\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n0,20\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n15,25\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n0,57\n\n2.2\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n0,06\n\n2.3\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n7,20\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n0,55\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n0,05\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n2,54\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0,56\n\n2.4\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n2,35\n\n2.5\n\nĐất ở tại đô thị\n\n0,67\n\n2.6\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0,29\n\n2.7\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n0,01\n\n2.8\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n2,93\n\n2.9\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,14\n\n2.10\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n0,05\n\n2.11\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n0,98\n\n8. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2019\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\n150,33\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n42,54\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n34,16\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n26,83\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n71,88\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n4,12\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n3,75\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n0,97\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n0,24\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n23,50\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n9,00\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n7,00\n\n2.3\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n1,00\n\n2.4\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\n6,50\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\n0,60\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Tân Phú có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm chỉ đạo, lập kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện các dự án đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất và chỉ đạo rà soát,\r\n\nkịp thời xử lý những dự án đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất nhưng chậm\r\n\ntriển khai.\n\n4. Đối với các dự án đã ghi trong kế\r\n\nhoạch sử dụng đất quá 03 năm đã được điều chỉnh thời gian thực hiện sang năm\r\n\n2019, Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú có trách nhiệm rà soát\r\n\ntiến độ thực hiện, phân nhóm các trường hợp cụ thể (chưa thực hiện, đã có hiện\r\n\ntrạng nhưng chưa hoàn thành thủ tục, đang thực hiện thủ tục dở dang, ...), trong đó tách riêng các dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua để báo cáo xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp tới theo chỉ\r\n\nđạo tại Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh. Đồng thời, Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú có\r\n\ntrách nhiệm lập kế hoạch, có biện pháp cụ thể để triển khai thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo hoàn thành các thủ tục pháp lý của các dự án này trong năm\r\n\n2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Xây dựng; Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông và Vận tải; Công Thương; y tế; Giáo\r\n\ndục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ; Thông tin và Truyền Thông; Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch; Tư pháp; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Tân Phú; Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân\r\n\nPhú; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Hội đồng nhân dân huyện Tân Phú;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng CNN;\r\n\n - Lưu: VT, CNN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Văn Chánh\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN\r\n\nTÂN PHÚ\n\n(Kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)\n\nTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã, thị trấn)\n\nDiện\r\n\n tích kế hoạch (ha)\n\n\n\nA - Các dự án chuyển tiếp từ kế\r\n\n hoạch sử dụng đất năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đất quốc phòng\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở Ban chỉ huy quân sự huyện\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n3,83\n\n\n\n2. Đất an ninh\n\n\n\n\n\n2\n\nNhà tạm giữ của Công an huyện\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n4,36\n\n\n\n3. Đất cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n3\n\nCụm công nghiệp Phú Thanh\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n30,00\n\n\n\n4. Đất thương mại, dịch vụ\n\n\n\n\n\n4\n\nTrạm xăng dầu ấp 1 (điểm 1)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,50\n\n5\n\nTrạm xăng dầu ấp 5\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,38\n\n6\n\nTrung tâm Du khách và Truyền thông\r\n\n giáo dục môi trường Vườn Quốc gia Cát Tiên\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n1,20\n\n7\n\nTrạm xăng dầu\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,20\n\n8\n\nTrụ sở làm việc VietTel\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,07\n\n\n\n5. Đất phát triển hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n5.1. Đất cơ sở văn hóa\n\n\n\n\n\n9\n\nTrung tâm VH-TT xã Phú Lâm\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,60\n\n10\n\nTrung tâm VH-TT xã Phú Sơn\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n1,28\n\n11\n\nTrung tâm VH-TT xã Phú Thanh\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n1,30\n\n12\n\nTrung tâm VH-TT xã Phú Trung\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,30\n\n13\n\nTrung tâm VH-TT xã Trà cổ\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,86\n\n\n\n5.2. Đất cơ sở y tế\n\n\n\n\n\n14\n\nTrạm y tế xã Phú Lộc\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,15\n\n15\n\nTrung tâm y tế huyện\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n2,16\n\n\n\n5.3. Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n\n\n\n\n16\n\nTrường MN Phú Bình (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n1,03\n\n17\n\nTrường MN Phú Lâm\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,60\n\n18\n\nTrường TH Phú Lâm (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,05\n\n19\n\nTrường TH Nguyễn Du (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n1,53\n\n20\n\nTrường MN Phú Thanh khu A\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,85\n\n21\n\nTrường TH Phú Thanh (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,45\n\n22\n\nTrường MN Phú Trung\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,90\n\n23\n\nTrường TH Phú Trung (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,48\n\n24\n\nTrường MN Phú Xuân\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,70\n\n25\n\nTrường THCS Trường Chinh (mở rộng)\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,88\n\n26\n\nTrường TH Lê Văn Tám cơ sở l (mở rộng)\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,88\n\n27\n\nTrường MN Trà Cổ\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,77\n\n28\n\nTrường TKCS Trà Cổ (mở rộng)\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,76\n\n29\n\nTrường TH Nguyễn Huệ\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n2,12\n\n30\n\nTrường THCS\r\n\n Hòa Bình (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Lập\n\n1,42\n\n31\n\nTrường MN Phú Lộc (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,85\n\n32\n\nTrường MN Phú Thịnh (ấp 7)\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,56\n\n33\n\nTrường MN Tà Lài (ấp 1)\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,69\n\n34\n\nTrường TH dân tộc Tà Lài\n\nTà\r\n\n Lài\n\n1,11\n\n\n\n5.4. Đất cơ sở thể dục thể thao\n\n\n\n\n\n35\n\nNhà thi đấu thị trấn\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,57\n\n\n\n5.5. Đất giao thông\n\n\n\n\n\n36\n\nĐường be 129 đoạn từ km0+00 đến km\r\n\n 3+560 (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n4,30\n\n37\n\nĐường Hùng Vương (đoạn từ khu tái định\r\n\n cư 9,7 ha đến trường TH Nguyễn Huệ và đoạn từ khu tái định cư 9,7 ha đến Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể\r\n\n thao)\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n2,67\n\n38\n\nĐường kênh N2\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n1,15\n\n39\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu (đoạn từ khu tái định cư 9.7 ha đến đường Nguyễn Tri Phương)\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,43\n\n40\n\nBến xe Đắc Lua\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,20\n\n41\n\nCầu Đạ-Huoai\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,15\n\n42\n\nCầu Tà Lài\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,20\n\n43\n\nĐường vào cầu Đạ-Huoai\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,12\n\n44\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n2,29\n\n45\n\nĐường 600B\n\nPhú\r\n\n Xuân, Phú An\n\n12,00\n\n46\n\nĐường Phú Xuân - Thanh Sơn - Phú An\n\nPhú\r\n\n An, Thanh Sơn, Phú Xuân\n\n6,43\n\n47\n\nĐường Phú Lâm - Phú Bình\n\nPhú\r\n\n Lâm, Phú Bình\n\n5,44\n\n48\n\nĐường Phú Trung - Phú An\n\nPhú\r\n\n Trung, Phú An, Phú Sơn\n\n11,54\n\n49\n\nĐường Trương Công Định (Thị trấn -\r\n\n Trà Cổ)\n\nTT\r\n\n Tân Phú, Trà Cổ\n\n1,61\n\n\n\n5.6. Đất thủy lợi\n\n\n\n\n\n50\n\nTrạm bơm dã chiến ấp 3 (ấp 8 cũ)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,35\n\n51\n\nTrạm bơm bến thuyền\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,04\n\n52\n\nTháp nước ấp 5\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,03\n\n53\n\nTrạm bơm ấp 3\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,10\n\n54\n\nXây dựng, gia cố đoạn sạt lở bờ\r\n\n sông Đồng Nai\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,50\n\n55\n\nTrạm bơm Giang Điền và hệ thống\r\n\n kênh dẫn nước\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n9,00\n\n56\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Trà Cổ\r\n\n - Phú Điền - Phú Hòa\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,20\n\n57\n\nTháp nước\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,01\n\n58\n\nHệ thống cấp nước tập trung (ấp 4)\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,04\n\n59\n\nTrạm bơm Tà Lài\n\nTà\r\n\n Lài\n\n2,14\n\n\n\n5.7. Đất cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\n\n\n\n\n60\n\nTrung tâm thể dục thể thao\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n2,70\n\n\n\n5.8. Đất chợ\n\n\n\n\n\n61\n\nChợ Phú Điền\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,30\n\n62\n\nChợ Ngọc Lâm\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,25\n\n63\n\nChợ Phú Lập (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Lập\n\n0,65\n\n\n\n5.9. Đất công trình năng lượng\n\n\n\n\n\n64\n\nTrạm BA 110kv\r\n\n tại xã Núi Tượng và đường dây đấu nối xã Phú Xuân, Phú Lộc, Phú\r\n\n Thịnh, Núi Tượng\n\nNúi\r\n\n Tượng\n\n0,40\n\n\n\n5.10. Đất cơ sở khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n\n\n\n\n65\n\nGiếng khoan quan trắc\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,01\n\n\n\n6. Đất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\n\n\n\n66\n\nTrạm trung chuyển rác\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,10\n\n\n\n7. Đất ở tại nông thôn\n\n\n\n\n\n67\n\nNhà ở công nhân lao động tại khu\r\n\n công nghiệp\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n1,00\n\n\n\n8. Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n\n\n\n\n68\n\nTrụ sở Bảo hiểm xã hội\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,15\n\n\n\n9. Đất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\n\n\n\n69\n\nTrụ sở BCHQS xã\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,14\n\n70\n\nTrụ sở BCHQS xã\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,10\n\n71\n\nTrụ sở BCHQS xã\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n0,25\n\n72\n\nKho của đội thi hành án\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,01\n\n73\n\nTrụ sở UBND thị trấn Tân Phú\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,40\n\n74\n\nĐội thuế khu vực IV\n\nPhú\r\n\n Lập\n\n0,06\n\n75\n\nHuyện Ủy (mở\r\n\n rộng)\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,55\n\n76\n\nKho bạc Nhà nước huyện Tân Phú\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,20\n\n77\n\nTrụ sở tòa án nhân dân huyện\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,50\n\n\n\n10. Đất cơ sở tôn giáo\n\n\n\n\n\n78\n\nChùa Vĩnh Giác\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,80\n\n79\n\nChùa Phước Điền (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,57\n\n80\n\nNiệm phật đường Hồng Trung Sơn\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n1,82\n\n81\n\nGiáo xứ Đắc Lua (mở rộng)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n2,18\n\n82\n\nGiáo họ Tiên Lâm (GX. Xuân Lâm)\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,32\n\n83\n\nChùa Bửu Thiền\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,66\n\n84\n\nGiáo xứ Giang Lâm\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,40\n\n85\n\nGiáo xứ Hòa Lâm\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n1,83\n\n86\n\nChùa Pháp Trụ\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,28\n\n87\n\nGiáo xứ Tà Lài\r\n\n (mở rộng)\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,66\n\n\n\n11. Đất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n88\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 1\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,11\n\n89\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 4 (điểm 1)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,10\n\n90\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp khu thể thao ấp 4 (điểm 2)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,10\n\n91\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp khu thể thao ấp 5 (điểm 1)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,05\n\n92\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp 3 (điểm 2)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,23\n\n93\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 3 (điểm 1)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,05\n\n94\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 5 (điểm 2)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,10\n\n95\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phú Cường\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n96\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Phú Dũng\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,03\n\n97\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Phú Thành\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n98\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp khu thể thao ấp 1\n\nPhú Điền\n\n0,05\n\n99\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 2\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,05\n\n100\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp 4\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,05\n\n101\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp 5\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,05\n\n102\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 1 (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,03\n\n103\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp khu thể thao ấp 4\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,03\n\n104\n\nNhà văn hóa kết hợp Khu thể thao ấp 7\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,12\n\n105\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 2 (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,04\n\n106\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp 1\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,03\n\n107\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp 3 (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,03\n\n108\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 3 (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,03\n\n109\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 5\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,03\n\n110\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 6\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,03\n\n111\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp 2 (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,05\n\n112\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp Phương Lâm (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n113\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phương Lâm (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n114\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phương Lâm (điểm 3)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n115\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp Phương Mai 1\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n116\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phương Mai\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n117\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thanh Thọ (điềm 1)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n118\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Thanh Thọ (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n119\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thanh Thọ 3\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,07\n\n120\n\nNhà văn hóa kết hợp Khu thể thao ấp\r\n\n 4\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,03\n\n121\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 5\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,03\n\n122\n\nNhà văn hóa kết hợp Khu thể thao ấp\r\n\n Ngọc Lâm 1 (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,05\n\n123\n\nNhà văn hóa kết hợp Khu thể thao ấp Thọ Lâm 1 (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,08\n\n124\n\nNhà văn hóa kết hợp Khu thể thao ấp\r\n\n Ngọc Lâm 1 (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,05\n\n125\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp Phú Thắng\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,05\n\n126\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phú Lợi\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,04\n\n127\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Phú Thạch (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,05\n\n128\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Phú Thạch\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,05\n\n129\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Ngọc Lâm 2\n\nPhú Xuân\n\n0,05\n\n130\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Bàu Chim\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,03\n\n131\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Ngọc Lâm 3\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,03\n\n132\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thanh Thọ (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,03\n\n133\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thanh Thọ (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,04\n\n134\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thọ Lâm\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,04\n\n135\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp Ngọc Lâm 1\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,03\n\n136\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n 4\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,05\n\n137\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp 5\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,13\n\n138\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp khu thể thao ấp 6\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,05\n\n139\n\nNhà văn hóa ấp Phú Hợp A, Phú Hợp B\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,03\n\n140\n\nNhà văn hóa kết hợp Khu thể thao ấp\r\n\n 2\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,03\n\n141\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp 1 (điểm 1)\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,05\n\n142\n\nNhà văn hóa ấp Phú Lâm 5 (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n0,04\n\n143\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Phú Lâm 1\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n0,31\n\n144\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Phú Lâm 4\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n0,04\n\n145\n\nNhà văn hóa kết hợp Khu thể thao ấp\r\n\n Thọ Lâm 1 (điểm 2)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,08\n\n146\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 3 (điểm 2)\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,08\n\n147\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Suối Đá\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,07\n\n148\n\nNhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp\r\n\n Thanh Lâm\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,03\n\n149\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Thanh Trung\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,10\n\n\n\n12. Đất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\n\n\n\n\n150\n\nNạo vét suối Đa Tôn\n\nPhú\r\n\n Thanh, Thanh Sơn, Phú Lâm\n\n18,80\n\n\n\n13. Giao đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n151\n\nGiao đất nông nghiệp thửa 126, 110,\r\n\n 106 tờ 32\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n\n\n152\n\nGiao đất trong khu tái định cư 9,7\r\n\n ha\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n9,70\n\n153\n\nGiao đất ở\r\n\n trong khu chợ Nam Cát Tiên\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,40\n\n154\n\nGiao đất ở tại\r\n\n xã Phú An\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,04\n\n\n\n14. Các khu đất đấu giá\n\n\n\n\n\n155\n\nĐấu giá vào mục\r\n\n đích đất ở tại thửa đất số 210 tờ bản đồ số 48\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,01\n\n156\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa đất số 191 tờ bản đồ số 18\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,05\n\n157\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa đất số 156 tờ bản đồ số 11\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,17\n\n158\n\nĐấu giá vào mục đích đất Thương mại\r\n\n - Dịch vụ tại thửa đất số 234 tờ bản đồ số 40\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,04\n\n159\n\nĐấu giá vào mục đích đất Thương mại\r\n\n - Dịch vụ tại thửa đất số 260 tờ bản đồ số\r\n\n 40\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,06\n\n160\n\nKhu đất thuộc thửa 664 tờ 06\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,23\n\n\n\nB - Các dự án bổ sung mới\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đất phát triển hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất xây dựng cơ sở y tế\n\n\n\n\n\n161\n\nTrạm y tế xã\r\n\n (mở rộng)\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,17\n\n162\n\nTrạm y tế xã\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,19\n\n163\n\nTrạm y tế xã (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Lập\n\n0,15\n\n164\n\nTrạm y tế xã (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,07\n\n\n\n1.2. Đất giao thông\n\n\n\n\n\n165\n\nĐường Phú Lâm - Trà cổ\n\nPhú\r\n\n Lâm, Phú Thanh, Trà Cổ\n\n8,82\n\n166\n\nĐường Lá Ủ (mở\r\n\n rộng)\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n1,66\n\n167\n\nĐường Tà Lài - Trà Cổ (đoạn từ km1+600 đến km7+300)\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n4,48\n\n168\n\nĐường ĐT 774\r\n\n (Đường vào trung tâm xã Nam Cát Tiến)\n\nNam\r\n\n Cát Tiên, Núi Tượng\n\n14,07\n\n\n\n1.3. Đất thủy lợi\n\n\n\n\n\n169\n\nTrạm bơm dã chiến ấp 2\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,20\n\n170\n\nHệ thống cấp nước tập trung xã Phú\r\n\n An\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,20\n\n171\n\nHệ thống cấp nước tập trung\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,30\n\n\n\n2. Đất xây dựng trụ sở Cơ quan\n\n\n\n\n\n172\n\nTrụ sở công an xã\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,10\n\n173\n\nTrụ sở công an xã\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,13\n\n174\n\nTrụ sở công an xã\n\nPhú\r\n\n Lập\n\n0,12\n\n175\n\nTrụ sở công an\r\n\n xã Phú Thanh\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,18\n\n\n\n3. Đất cơ sở tôn giáo\n\n\n\n\n\n176\n\nGiáo họ Đa Minh (Giáo Xứ Đắc Lua)\n\nĐắc\r\n\n Lua\n\n0,56\n\n177\n\nGiáo họ Núi Tượng (Giáo Xứ Thạch\r\n\n Lâm)\n\nNúi\r\n\n Tượng\n\n0,16\n\n178\n\nGiáo họ 1 (Giáo Xứ Bình Lâm)\n\nPhú Bình\n\n0,05\n\n179\n\nGiáo họ Phanxico (Giáo Xứ An Lâm)\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,25\n\n180\n\nGiáo xứ Đồng\r\n\n Hiệp (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,91\n\n181\n\nGiáo họ 2 (Giáo Xứ Phương Lâm)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,05\n\n182\n\nGiáo họ 3 (Giáo Xứ Phương Lâm)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,02\n\n183\n\nGiáo họ 3 (Giáo Xứ Trúc Lâm)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,06\n\n184\n\nGiáo họ 4 (Giáo Xứ Phương Lâm)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,03\n\n185\n\nGiáo họ 5 (Giáo\r\n\n Xứ Phương Lâm)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,01\n\n186\n\nGiáo họ 7 (Giáo Xứ Phương Lâm)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,11\n\n187\n\nNhà nguyện Giáo họ 6 (Giáo Xứ\r\n\n Phương Lâm)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,06\n\n188\n\nTu viện Đa Minh (Dòng nữ Đa Minh)\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,23\n\n189\n\nChùa Hồng Liên\n\nPhú\r\n\n Lập\n\n0,11\n\n190\n\nGiáo họ Thánh\r\n\n Giuse (Giáo Xứ Phú Lâm)\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n0,04\n\n191\n\nNhà nguyện Mân Côi (Giáo Xứ Phú Lâm)\n\nPhú\r\n\n Sơn\n\n0,03\n\n192\n\nGiáo họ 7 (Giáo xứ Bình Lâm)\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,07\n\n193\n\nGiáo xứ Kim Lâm\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n1,14\n\n194\n\nGiáo họ 12B (Giáo Xứ Ngọc Lâm)\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,29\n\n195\n\nGiáo họ 4 giáo xứ Ngọc Lâm\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,05\n\n196\n\nDòng Đức Bà Truyền giáo Quang Lâm\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n0,31\n\n197\n\nGiáo họ 11 (Giáo Xứ Bích Lâm)\n\nTrà\r\n\n Cổ\n\n0,33\n\n\n\n4. Đất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n198\n\nNhà văn hóa kết hợp sân thể thao ấp\r\n\n Ngọc Lâm 2\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,04\n\n\n\n5. Các khu đất đấu giá\n\n\n\n\n\n199\n\nThửa đất số 195 tờ 2\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,06\n\n\n\nC. Chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất của hộ gia đình cá nhân trong năm 2019\n\n\n\n\n\n1\n\nChuyển từ đất\r\n\n nông nghiệp sang đất ở phục vụ nhu cầu về đất ở phát\r\n\n sinh trong năm của xã\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n10,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất ở\r\n\n phục vụ nhu cầu về đất ở phát sinh trong năm\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n1,00\n\n2\n\nChuyển từ các loại đất nông nghiệp\r\n\n sang đất nông nghiệp khác (trong vùng khuyến khích chăn nuôi của các xã) cho\r\n\n toàn huyện\n\nCác\r\n\n xã\n\n40,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác (trong vùng khuyến khích chăn nuôi của\r\n\n các xã)\n\nCác\r\n\n xã\n\n10,00\n\n3\n\nChu chuyển trong nội bộ đất nông\r\n\n nghiệp (trường hợp không phải xin phép)\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n25,00\n\n4\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n7,00\n\n5\n\nChuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n9,00\n\n6\n\nChuyển từ đất trồng cây hàng năm\r\n\n khác sang nuôi trồng thủy sản\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n1,00\n\n7\n\nChuyển mục đích sử dụng từ đất trồng\r\n\n rừng sản xuất sang trồng cây lâu năm\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n1,50\n\n8\n\nChuyển từ đất\r\n\n nông nghiệp không phải là đất lúa sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n6,00\n\n9\n\nChuyển từ đất trồng rừng sản xuất của\r\n\n hộ gia đình, cá nhân sang đất chăn nuôi trong vùng phát triển chăn nuôi tập\r\n\n trung\n\nPhú\r\n\n An\n\n5,00\n\n10\n\nChuyển từ đất phi nông nghiệp không\r\n\n phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n0,60\n\n11\n\nChuyển từ đất lúa sang đất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n1,00\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN HỦY KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai)\n\nTT\n\nTên công trình, dự án\n\nĐịa điểm (xã, thị trấn)\n\nDiện\r\n\n tích kế hoạch\n\n\n\n1. Đất quốc phòng\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình phòng thủ địa phương\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n3,13\n\n2\n\nThao trường huấn luyện, trường bắn của LLVT\n\nPhú Xuân\n\n15,00\n\n\n\n2. Đất an ninh\n\n\n\n\n\n3\n\nTrụ sở Công an thị trấn Tân Phú\n\nTT.Tân\r\n\n Phú\n\n0,25\n\n4\n\nPhòng Cảnh sát\r\n\n Phòng cháy chữa cháy huyện\n\nTT.Tân\r\n\n Phú\n\n1,36\n\n\n\n3. Đất thương mại dịch vụ\n\n\n\n\n\n5\n\nVăn phòng HTX Phú Xuân\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,01\n\n6\n\nTrụ sở Quỹ tín dụng nhân dân 125\n\nTT.Tân\r\n\n Phú\n\n0,01\n\n\n\n4. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n\n\n\n\n7\n\nHợp tác xã Dịch vụ tiểu thủ công\r\n\n nghiệp Nam Cát Tiên\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,90\n\n\n\n5. Đất phát triển hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n5.1. Đất cơ sở văn hóa\n\n\n\n\n\n8\n\nNhà lưu niệm Đoàn 600\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,02\n\n9\n\nTrung tâm văn hóa học tập cộng đồng\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,60\n\n10\n\nTrung tâm văn hóa - học tập cộng đồng\r\n\n xã Phú Thịnh\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n0,50\n\n\n\n5.2. Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n\n\n\n\n11\n\nTrường MN Nam Cát Tiên (ấp 8)\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,25\n\n12\n\nTrường MN Phú An (mở rộng)\n\nPhú\r\n\n An\n\n0,50\n\n13\n\nTrường THCS Đồng Hiệp\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n1,05\n\n\n\n5.3. Đất cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\n\n\n\n\n14\n\nSân vận động\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n1,20\n\n15\n\nSân thể thao ấp Giang Điền\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,14\n\n\n\n5.4. Đất giao thông\n\n\n\n\n\n16\n\nBến xe Phú Điền\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,20\n\n17\n\nĐường Phú Lâm - Thanh Sơn gđ2 (mở rộng)\n\nThanh\r\n\n Sơn\n\n4,37\n\n\n\n6. Đất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\n\n\n\n18\n\nBãi rác tập trung (Mở rộng)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n20,00\n\n\n\n7. Đất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\n\n\n\n19\n\nTrụ sở BCHQS xã\n\nPhú\r\n\n Lâm\n\n0,20\n\n20\n\nTrụ sở công an xã\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n0,10\n\n21\n\nTrụ sở - UBND\r\n\n xã Phú Xuân\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n1,46\n\n22\n\nTrụ sở công an xã\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,10\n\n23\n\nTrụ sở Ban CHQS xã Phú Xuân\n\nPhú\r\n\n Xuân\n\n0,10\n\n\n\n8. Đất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\n\n\n\n\n24\n\nTrụ sở trạm bảo\r\n\n vệ thực vật\n\nTT.Tân\r\n\n Phú\n\n0,03\n\n\n\n9. Đất ở tại đô thị\n\n\n\n\n\n25\n\nKhu tái định cư chợ Trà Cổ\n\nTT.Tân\r\n\n Phú\n\n0,78\n\n\n\n10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n\n\n\n\n26\n\nNghĩa trang xã Phú Lập\n\nPhú\r\n\n Lập\n\n3,00\n\n27\n\nNghĩa trang xã Phú Lộc\n\nPhó\r\n\n Lộc\n\n1,77\n\n\n\n11. Đất cơ sở tôn giáo\n\n\n\n\n\n28\n\nChùa Linh Phú\n\nPhú Sơn\n\n1,43\n\n29\n\nChi hội Tin Lành Tà Lài\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,32\n\n\n\n12. Đất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n30\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp 2\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,20\n\n31\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phú Lập\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n32\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Phú Tân\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,05\n\n33\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ Sở làm việc\r\n\n khu đồng bào dân tộc\n\nPhú\r\n\n Bình\n\n0,03\n\n34\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp Ngọc Lâm 3 (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,18\n\n35\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Thanh Thọ (bao gồm cả\r\n\n sân thể thao ấp)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,23\n\n36\n\nNhà văn hóa kết\r\n\n hợp trụ sở làm việc ấp Thọ Lâm 2 (bao gồm cả sân thể thao ấp)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,17\n\n37\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Thọ Lâm 3 (bao gồm cả sân\r\n\n thể thao ấp)\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,20\n\n38\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Phú Yên\n\nPhú\r\n\n Trung\n\n0,03\n\n39\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 1 (điểm 2)\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,10\n\n40\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 1 (mở rộng)\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,05\n\n41\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 4\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,09\n\n42\n\nNhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc\r\n\n ấp 5\n\nTà\r\n\n Lài\n\n0,06\n\n\n\n13. Giao đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n43\n\nGiao đất nông\r\n\n nghiệp thửa 303 tờ 17\n\nPhú\r\n\n Thịnh\n\n1,35\n\n\n\n14. Các khu đất đấu giá\n\n\n\n\n\n44\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa đất số 182 tờ bản đồ số 16\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,01\n\n45\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa đất số 83 tờ bản đồ\r\n\n số 10\n\nTT.\r\n\n Tân Phủ\n\n0,01\n\n46\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa\r\n\n đất số 84 tờ bản đồ số 10\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,01\n\n47\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa đất số 85 tờ bản đồ số 10\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,01\n\n48\n\nĐấu giá vào mục\r\n\n đích đất ở tại thửa đất số 86 tờ bản đồ số 10\n\nTT.\r\n\n Tân Phú\n\n0,01\n\n49\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa đất số 179a tờ bản đồ số 4\n\nNam\r\n\n Cát Tiên\n\n0,20\n\n50\n\nĐấu giá vào mục\r\n\n đích đất ở tại thửa đất số 67 tờ bản đồ số 9\n\nPhú\r\n\n Điền\n\n0,16\n\n51\n\nĐấu giá vào mục đích đất ở tại thửa\r\n\n đất số 30 tờ bản đồ số 2\n\nPhú\r\n\n Thanh\n\n0,03\n\n", + "id": 103858 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103859.json b/contexts/context_103859.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..760dfa128dde41b1ced544a19e07ac437c113ef8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103859.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Sac-lenh-176-phat-hanh-thu-tien-dong-bang-nhom-36106.aspx", + "name": "Sac-lenh-176-phat-hanh-thu-tien-dong-bang-nhom-36106", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 176 NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 1946.\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu chi sự nhu cầu về tiền tệ;\nChiểu theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nSẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. - Cho phép phát hành thứ tiền một đồng bằng nhôm nặng 4 gam 70, đường kính 32 ly 40, dầy 2 ly, mặt trước có hình Hồ Chủ tịch chụp nghiêng, vòng quanh hình có chữ \"Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà\", dưới hình có tên nhà điêu khắc Hoàng Nhu Ngọc viết tắt H. Ngọc bằng chữ rất nhỏ; mặt sau có bông lúa khắc về một bên, và hai chữ \"1 đồng\" về một bên; chung quang đồng bạc có răng cưa.\n\nĐiều 2. - Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này.\nHuỳnh Thúc Kháng\n(Đã ký)", + "id": 103859 +} diff --git a/contexts/context_10386.json b/contexts/context_10386.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83c8a823f97a0e946b694a735a2c02326c224b19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10386.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1155-QD-CTN-2015-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-280888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1155-QD-CTN-2015-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-280888", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1155/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 12 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n250/TTr-CP ngày 27/5/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối\r\n\nvới:\n\nBà Thoòng A Hồng, sinh ngày 27/9/1981 tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại: Osaka-fu, Osaka-shi, Higashi Yodogawa-ku, Higashinakajima\r\n\n1-18-4-308, Nhật Bản.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n\n\n", + "id": 10386 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103860.json b/contexts/context_103860.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37640cb6300299bb8d61b4908fbe1ec7e7191249 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103860.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-74-2011-QD-UBND-trach-nhiem-Nguoi-dung-dau-quan-ly-bao-ve-de-dieu-147097.aspx", + "name": "Quyet-dinh-74-2011-QD-UBND-trach-nhiem-Nguoi-dung-dau-quan-ly-bao-ve-de-dieu-147097", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 74/2011/QĐ-UBND\n\nVũng Tàu, ngày\r\n\n 21 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG\r\n\nTÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được Quốc\r\n\nHội thông qua tại kỳ họp thứ 10 và có hiệu lực ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đê điều;\n\nCăn cứ Nghị định số 129/2007/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính về Đê điều;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 304/TTr-SNN-TL ngày 21 tháng 11 năm 2011\r\n\nvề việc đề nghị ban hành Quy định chế độ, trách nhiệm của Người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –\r\n\nVũng Tàu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định chế độ, trách nhiệm của Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công\r\n\ntác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã; Chi cục Trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống\r\n\nlụt, bão; Giám đốc Trung tâm Quản lý, khai thác công trình thủy lợi, Thanh tra\r\n\nSở Nông nghiệp và Phá triển nông thôn và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thới\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ ĐỘ, TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ\r\n\nĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nỦy nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nVăn bản này quy định chế độ, trách nhiệm của\r\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, đơn vị của Nhà nước (gọi tắt là Người đứng đầu) và\r\n\ncấp phó của Người đứng đầu được cấp Trưởng phân công trong công tác quản lý,\r\n\nbảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng:\n\n1. Đối với người đứng đầu.\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các\r\n\nđơn vị chuyên ngành tham mưu giúp sở về lĩnh vực quản lý, bảo vệ đê điều.\n\nb) Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều.\n\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\n(gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các phòng, ban chức năng tham mưu\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý, bảo vệ đê điều.\n\nd) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\nchung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có đê.\n\ne) Các thôn, khu phố có đê (gọi chung là cấp\r\n\nthôn).\n\ng) Các cơ quan, đơn vị có hoạt động liên quan\r\n\nđến đê điều.\n\n2. Cấp phó của người đứng đầu quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này phải chịu trách nhiệm như Người đứng đầu trong lĩnh vực được cấp\r\n\ntrưởng phân công.\n\n3. Người được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách\r\n\ncơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 điều này cũng phải chịu trách nhiệm như\r\n\nngười đứng đầu trong lĩnh vực được cấp trưởng phân công.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của Người đứng đầu trong\r\n\ncông tác quản lý, bảo vệ đê điều chỉ thực hiện trên cơ sở những căn cứ sau:\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan, đơn vị do pháp luật quy định.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nNgười đứng đầu, cấp phó của Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê\r\n\nđiều.\n\n3. Căn cứ nội dung, chế độ trách nhiệm đối với\r\n\nNgười đứng đầu quy định tại Điều 5 văn bản này.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc xác định chế độ trách\r\n\nnhiệm Người đứng đầu:\n\n1. Đảm bảo khách quan, đúng người, đúng việc,\r\n\nđúng quy định.\n\n2. Theo quy định của pháp luật và điều kiện cụ\r\n\nthể trong việc tổ chức thực hiện ở địa phương, đơn vị.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Chế độ, trách nhiệm của Người đứng\r\n\nđầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều\n\n1. Người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục thủy lợi và phòng chống lụt bão,\r\n\nTrung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện chức năng nhiệm vụ\r\n\nđược giao trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về\r\n\nviệc xử lý vi phạm đê điều.\n\n2. Người đứng đầu Trung tâm Quản lý Khai thác\r\n\nCông trình Thủy lợi chịu trách nhiệm chỉ đạo Người đứng đầu Trạm quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều.\n\n3. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm:\n\nChỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã có đê trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên\r\n\nđịa bàn.\n\nTổ chức xử lý dứt điểm vi phạm theo quy định,\r\n\nđối với những vi phạm nghiêm trọng phải báo cáo ngay Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nThời gian xử lý vi phạm không quá 10 ngày và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Người đứng đầu các phòng, ban chức năng cấp\r\n\nhuyện có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm đê điều theo quy định của pháp\r\n\nluật, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy\r\n\nđịnh.\n\n5. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã có đê\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn, tổ chức xử lý dứt điểm\r\n\nvi phạm theo quy định của Pháp luật, đồng thời báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\nThời gian xử lý không quá 05 ngày và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n6. Người đứng đầu Trạm quản lý khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm phát hiện, ngăn\r\n\nchặn, lập biên bản đình chỉ và báo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy\r\n\nlợi trong thời gian không quá 03 ngày; phối hợp với các ngành chức năng cấp\r\n\nhuyện, cấp xã trong việc xử lý vi phạm.\n\n7. Người đứng đầu các tổ chức, đơn vị có họat\r\n\nđộng liên quan đến đê điều chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Đê\r\n\nđiều và các quy định liên quan.\n\nĐiều 6. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm\r\n\nNgười đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều:\n\n1. Hoàn thành nhiệm vụ phát hiện ngăn chặn, xử\r\n\nlý kịp thời các hành vi vi phạm, không để vi phạm phát sinh ảnh hưởng đến an\r\n\ntoàn đê điều.\n\n2. Không hoàn thành nhiệm vụ: Để xảy ra tình\r\n\ntrạng vi phạm trên địa bàn, không có biện pháp xử lý hoặc xử lý không dứt điểm\r\n\nlàm ảnh hưởng đến an toàn đê điều, gây hậu quả nghiêm trọng.\n\nĐiều 7. Hình thức khen thưởng, kỷ luật:\n\n1. Khen thưởng: Người đứng đầu có thành tích\r\n\ntrong việc ngăn chặn, xử lý vi phạm đê điều được khen thưởng theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Xử lý kỷ luật: Căn cứ mức độ ảnh hưởng đến an\r\n\ntoàn đê điều và trách nhiệm Người đứng đầu trong việc thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao, để xem xét quyết định hình thức xử lý kỷ luật đối với Người đứng đầu.\n\n3. Các hình thức kỷ luật:\n\na) Hình thức cách chức: Khi người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi, vi phạm làm ảnh hưởng đến an\r\n\ntoàn đê điều dẫn đến hậu quả nghiệm trọng.\n\nb) Hình thức cảnh cáo: Khi Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị chưa làm hết trách nhiệm được giao để tình trạng vi phạm xảy ra\r\n\nkhông có biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm an toàn đê điều nhưng chưa\r\n\nđến mức gây hậu quả nghiêm trọng.\n\nc) Hình thức khiển trách: khi Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị chưa làm hết trách nhiệm được giao để tình trạng vi phạm xảy ra,\r\n\nnhưng đã được ngăn chặn, xử lý và không ảnh hưởng đến an toàn của đê điều.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n1. Giúp chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ trách nhiệm Người đứng đầu theo quy\r\n\nđịnh của văn bản này.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, đánh giá mức độ thực hiện chế độ trách nhiệm Người đứng\r\n\nđầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều, chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu để Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc báo cáo các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định việc xử lý khi Người đứng đầu vi phạm theo quy định.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\r\n\ncủa tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:\n\n1. Theo chức năng, nhiệm vụ Người đứng đầu có\r\n\ntrách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại văn bản\r\n\nnày.\n\n2. Tổng hợp lập báo cáo tham mưu thực hiện theo\r\n\nvăn bản này.\n\nĐiều 10. Sửa đổi, bổ sung:\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103860 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103861.json b/contexts/context_103861.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c8ff06a4acc37e9a778fe6755f9418b056dd34e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103861.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-06-NN-TL-TT-huong-dan-che-do-phu-cap-tham-nien-dac-biet-cong-nhan-vien-chuc-doi-khao-sat-do-dac-tho-nhuong-quy-hoach-vung-nong-nghiep-18966.aspx", + "name": "Thong-tu-06-NN-TL-TT-huong-dan-che-do-phu-cap-tham-nien-dac-biet-cong-nhan-vien-chuc-doi-khao-sat-do", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NÔNG NGHIỆP TRUNG ƯƠNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 06-NN/TL/TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 03 năm 1972 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THI HÀNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN ĐẶC BIỆT CHO\r\n\nCÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC THUỘC CÁC ĐỘI KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC THỔ NHƯỠNG,QUY HOẠCH\r\n\nVÙNG NÔNG NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NÔNG NGHIỆP TRUNG ƯƠNG\n\nCHỦ NHIỆM ỦY BAN NÔNG NGHIỆP TRUNG ƯƠNG\n\nNăm 1960 trong việc cải tiến chế\r\n\nđộ tiền lương và tăng lương, Chính phủ đã có quyết định đặt một khoản phụ cấp\r\n\nthâm niên cho một số ngành nghề mà điều kiện lao động và sinh hoạt đặc biệt khó\r\n\nkhăn. Ngày 08 tháng 08 năm 1960 Bộ Lao động ban hành thông tư số 24-LĐ/TT quy định\r\n\nnguyên tắc, nội dung chế độ phụ cấp thâm niên đặc biệt cho một số ngành nghề\r\n\ntrong nền kinh quốc dân.\n\nCăn cứ quyết định của Hội đồng\r\n\nChính phủ, được sự thoả thuận của Bộ Lao động (công văn số 181-LĐ/TL ngày\r\n\n13-02-1972), Ủy ban Nông nghiệp trung ương ra thông tư này quy định thi hành chế\r\n\nđộ phụ cấp thâm niên đặc biệt cho công nhân, viên chức làm công tác khảo sát thủy\r\n\nđịa chất, đo đạc thổ nhưỡng, quy hoạch vùng nông nghiệp thuộc Ủy ban Nông nghiệp\r\n\ntrung ương.\n\nNhững công nhân, viên chức trong\r\n\ncác đoàn, đội khảo sát thủy địa chất, đo đạc thổ nhưỡng, quy hoạch thường xuyên\r\n\nphải công tác lưu động, phần nhiều ở vùng rừng núi, do tính chất công tác nặng\r\n\nnhọc và điều kiện sinh hoạt vật chất, văn hóa không ổn định, dù đã được cải tiến\r\n\nnhưng vẫn kém so với công nhân, viên chức làm các nghề khác. Việc thi hành chế\r\n\nđộ phụ cấp thâm niên đặc biệt cho các đối tượng trên là cần thiết nhằm đãi ngộ\r\n\nmột cách thích đáng; khuyến khích công nhân, viên chức hăng hái phục vụ lâu dài\r\n\ntrong những ngành nghề đó.\n\nI. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP\r\n\nTHÂM NIÊN\n\nNhững công nhân, viên chức trong\r\n\nbiênchế Nhà nước làm các nghề sau đây được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên\r\n\nđặc biệt: công nhân, viên chức làm công tác ở các đội khảo sát, thủy địa chất,\r\n\nđo đạc thổ nhưỡng, quy họach vùng nông nghiệp.\n\nII. NGUYÊN TẮC ĐỊNH PHỤ CẤP\r\n\nVÀ MỨC PHỤ CẤP\n\n1. Nguyên tắc định phụ cấp\r\n\nthâm niên đặc biệt.\n\na) Những công nhân, viên chức\r\n\ncàng phục vụ được nhiều năm trong nghề thì càng được khuyến khích nhiều hơn.\n\nb) Phụ cấp định mức theo lương cấp\r\n\nbậc hay chức vụ của công nhân, viên chức tùy theo thời gian làm việc trong nghề.\n\n2. Mức phụ cấp.\n\nMức phụ cấp thống nhất thi hành\r\n\ntheo thông tư số 24-LĐ/TT ngày 8-8-1960 của Bộ Lao động quy định:\n\n\n\nThời gian\r\n\n phục vụ:\n\nTỷ lệ phụ\r\n\n cấp\n\nTừ 3 năm đến 6\r\n\n năm:\n\n5% lương cấp bậc\n\nTừ trên 6 năm đến\r\n\n 9 năm:\n\n8%\r\n\n nt\n\nTừ trên 9 năm đến\r\n\n 12 năm:\n\n11%\r\n\n nt\n\nTrên 12 năm:\n\n15%\r\n\n nt\n\n\n\nIII. CÁCH TÍNH PHỤ CẤP THÂM\r\n\nNIÊN\n\nThời gian được tính thâm niên và\r\n\ncách tính phụ cấp căn cứ vào thông tư số 24-LĐ/TT ngày 08-08-1960 của Bộ Lao động\r\n\nhướng dẫn.\n\nNhững công nhân, viên chức thuộc\r\n\ncác đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên đặc biệt phải làm đúng thủ tục hướng\r\n\ndẫn ở công văn số 1242-LĐ/TL ngày 20-8-1960 của Bộ Lao động.\n\nIV. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH\n\nCác đơn vị có công nhân, viên chức\r\n\nđược hưởng phụ cấp thâm niên đặc biệt tổ chức giải thích ý nghĩa, mục đích chế\r\n\nđộ phụ cấp thâm niên đặc biệt, làm cho mọi người thấy rõ sự quan tâm của Đảng\r\n\nvà Chính phủ để có trách nhiệm xây dựng nghề nghiệp của mình.\n\nĐối tượng được hưởng chế độ phụ\r\n\ncấp thâm niên đặc biệt được cấp một quyển sổ (quy cách về nội dung theo hướng dẫn\r\n\ncủa công văn số 1242-LĐ/TL ngày 20-08-1960 của Bộ Lao động). Những công nhân,\r\n\nviên chức chưa xác định rõ ràng được thời gian thâm niên công tác thì cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm phải thẩm tra rõ ràng rồi mới cấp sổ.\n\nĐể Ủy ban theo dõi và quản lý chặt\r\n\nchẽ việc thi hành chế độ phụ cấp thâm niên đặc biệt cho công nhân, viên chức,\r\n\ncác đơn vị phải lập kế hoạch dự toán hàng năm, và sau mỗiquý thực hiện,\r\n\nbáo cáo về Ủy ban một lần, (Vụ Lao động nông nghiệp và lao động tiền lương)\r\n\ntheo mẫu hướng dẫn ở công văn số 1242 của Bộ Lao động.\n\nThông tư này hướng dẫn và quy định\r\n\ncụ thể một số đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên đặc biệt thuộc Ủy\r\n\nban Nông nghiệp trung ương.\n\nThông tư này thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 03 năm 1972. Trong khi thi hành có gì khó khăn, trở ngại hoặc chưa rõ\r\n\nđiểm nào, đề nghị đơn vị phát hiện, phản ảnh đến Ủy ban Nông nghiệp trung ương\r\n\n(Vụ Lao động nông nghiệp và lao động tiền lương) biết để giải quyết.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ NHIỆM\r\n\n ỦY BAN NÔNG NGHIỆP TRUNG ƯƠNG\n\nỦY VIÊN\n\nLê Duy Trinh\n\n", + "id": 103861 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103862.json b/contexts/context_103862.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d0c04563d9aeb41d5d821122dfe06a4c295240e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103862.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-25-2016-NQ-HDND-Quy-trinh-phoi-hop-chuan-bi-to-chuc-ky-hop-Hoi-dong-nhan-dan-Gia-Lai-354013.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2016-NQ-HDND-Quy-trinh-phoi-hop-chuan-bi-to-chuc-ky-hop-Hoi-dong-nhan-dan-Gia-Lai-3540", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2016/NQ-HĐND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 08 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY TRÌNH PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ TỔ CHỨC CÁC KỲ HỌP\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI \n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản Quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nXét Tờ trình 162/TTr-HĐND ngày\r\n\n24/11/2016 của Thường trực HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy trình phối\r\n\nhợp trong công tác chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Gia\r\n\nLai khóa XI, nhiệm kỳ 2016-2021.\n\nĐiều 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh,\r\n\ncác Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa\r\n\nXI, Kỳ họp thứ Hai thông qua vào ngày 08/12/2016 và có hiệu lực từ ngày\r\n\n18/12/2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - UB Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh (đăng Công báo);\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT- HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ TỔ CHỨC CÁC KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy trình này quy định trách nhiệm\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và đại biểu HĐND tỉnh trong việc thực\r\n\nhiện các công việc chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo\r\n\nchất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nNgoài những quy định nêu tại Quy\r\n\ntrình này, hoạt động và mối quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, nhiệm kỳ 2016\r\n\n- 2021 còn phải tuân thủ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015,\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Quy chế hoạt động của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Gia Lai và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy trình này áp dụng đối với Hội đồng\r\n\nnhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, nhiệm kỳ\r\n\n2016 - 2021 và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chuẩn bị và tổ chức\r\n\ncác kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nChương II\n\nCÔNG TÁC CHUẨN BỊ\r\n\nTRƯỚC KỲ HỌP\n\nMục 1. DỰ KIẾN NỘI\r\n\nDUNG VÀ THỜI GIAN TỔ CHỨC KỲ HỌP\n\nĐiều 3. Triệu tập\r\n\nvà thông báo kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định triệu tập và thông báo chương trình kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20\r\n\nngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày\r\n\nkhai mạc kỳ họp.\n\n2. Chậm nhất là 50 ngày trước khi triệu\r\n\ntập kỳ họp thường lệ, căn cứ vào nghị quyết tổ chức kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh\r\n\ntrong năm, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức cuộc họp mời lãnh\r\n\nđạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh\r\n\nán Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thống nhất dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các nội dung trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và quyết định\r\n\nnhững vấn đề khác liên quan đến kỳ họp. Sau đó Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntham mưu Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh họp và báo cáo xin ý kiến Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy về nội dung và thời gian chính thức tổ chức kỳ họp.\n\n3. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày\r\n\nkhai mạc kỳ họp thường lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan có\r\n\ntrách nhiệm gửi các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết\r\n\ntrình kỳ họp đến Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. Quy trình, thủ\r\n\ntục, thời gian gửi tài liệu của các cơ quan để phục vụ cho kỳ họp đảm bảo thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với những nội\r\n\ndung mang tính quy phạm.\n\nĐiều 4. Khách mời\r\n\ntham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nKhách mời tham dự kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện theo Điều 81 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015 và các thành phần tham dự khác do Thường trực HĐND tỉnh quyết định. Danh\r\n\nsách khách mời, chế độ sử dụng tài liệu của khách mời do Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 5. Họp báo\r\n\ntuyên truyền kỳ họp\n\nChậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc\r\n\nkỳ họp thường lệ và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp bất thường,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp báo và thông báo thời gian, địa\r\n\nđiểm, dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 6. Tài liệu\r\n\nkỳ họp\n\nTài liệu kỳ họp thực hiện theo Điều\r\n\n92 Luật tổ chức chính quyền địa phương.\n\nĐiều 7. Chương\r\n\ntrình kỳ họp\n\nChương trình kỳ họp thực hiện theo Điều\r\n\n79 Luật tổ chức chính quyền địa phương.\n\nMục 2. XÂY DỰNG\r\n\nNGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM TIẾP\r\n\nTHEO CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 8. Xây dựng\r\n\nKế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nCăn cứ các quy định của pháp luật và\r\n\nKhoản 2, Điều 3 của Quy trình này, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến kế\r\n\nhoạch, nội dung tổ chức kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh của năm tiếp\r\n\ntheo để trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 9. Chương\r\n\ntrình giám sát của Hội đồng nhân dân\n\n1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của\r\n\nnăm trước, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh và cử tri trong\r\n\ntỉnh gửi đề nghị, kiến nghị giám sát năm sau của Hội đồng nhân dân tỉnh đến Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh. Đề nghị, kiến nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết,\r\n\nnội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.\n\n2. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp đề nghị, kiến nghị giám sát và\r\n\nbáo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tháng 5 hàng năm\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh để\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất 10 ngày trước ngày\r\n\nkhai mạc kỳ họp giữa năm của Hội đồng nhân dân.\n\nMục 3. TIẾP XÚC CỬ\r\n\nTRI TRƯỚC VÀ SAU KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 10. Tiếp\r\n\nxúc cử tri trước và sau kỳ họp\n\n1. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai\r\n\nmạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh có trách nhiệm tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử\r\n\ntri để thu thập ý kiến nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các cơ quan liên quan ở địa phương.\n\nChậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc\r\n\nkỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\ntiếp xúc cử tri để gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Chậm nhất 20 ngày sau ngày bế mạc\r\n\nkỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nBan Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức cho đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri để báo cáo kết quả kỳ họp, kết quả trả lời\r\n\nvà giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.\n\n3. Mỗi năm 01 lần vào cuối năm kết hợp\r\n\nvới tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo với cử tri ở đơn vị\r\n\nbầu ra mình về kết quả hoạt động trong năm của mình. Cử tri có thể thông qua Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc hoặc trực tiếp trình bày ý kiến nhận xét của mình tại Hội\r\n\nnghị tiếp xúc cử tri về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\n4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có\r\n\nthể tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc của mình thông qua Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu địa phương, cơ\r\n\nquan đơn vị để được hỗ trợ tổ chức tiếp xúc cử tri.\n\nĐiều 11. Kế hoạch\r\n\ntiếp xúc cử tri\n\n1. Căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình thực tế ở địa phương, Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch tiếp xúc cử tri hàng năm.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngửi kế hoạch tiếp xúc cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các cơ quan đơn\r\n\nvị nơi tiếp xúc cử tri để thực hiện.\n\nĐiều 12. Nội\r\n\ndung, trình tự tại Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n1. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp\r\n\ntổ chức tiếp xúc cử tri, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, chương trình, nội dung hội nghị và cử thư ký\r\n\nghi biên bản hội nghị.\n\n2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nbáo cáo chương trình nội dung kỳ họp đối với hội nghị tiếp xúc trước kỳ họp; kết\r\n\nquả kỳ họp và kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri đối với hội nghị\r\n\ntiếp xúc cử tri sau kỳ họp; báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh ở tỉnh.\n\n3. Cử tri phát biểu ý kiến.\n\n4. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nxã, cơ quan tổ chức hữu quan phát biểu trả lời những vấn đề cử tri nêu lên thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của mình.\n\n5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphát biểu, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri.\n\n6. Kết thúc hội nghị tiếp xúc cử tri.\n\nĐiều 13. Phân loại\r\n\ný kiến, kiến nghị cử tri\n\n1. Sau mỗi đợt tiếp xúc cử tri, Tổ\r\n\ntrưởng các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường\r\n\ntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức tiếp xúc cử tri, nếu ở cấp xã\r\n\nthì phối hợp với Ban công tác mặt trận nơi đại biểu được mời để chuẩn bị báo\r\n\ncáo kết quả tiếp xúc cử tri để gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc đợt\r\n\ntiếp xúc cử tri.\n\n2. Sau đợt tiếp xúc cử tri, Tổ đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh phân loại ý kiến, kiến nghị của cử\r\n\ntri như sau:\n\na) Ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và của cơ quan, tổ chức ở\r\n\nTrung ương được tổng hợp và gửi đến Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.\n\nb) Ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cơ quan tổ chức cấp huyện, cấp xã được tổng hợp và gửi\r\n\nđến cơ quan tổ chức đó để giải quyết; đồng thời gửi đến Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã.\n\nMục 4. CÔNG TÁC THẨM\r\n\nTRA CỦA CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 14. Thời\r\n\ngian gửi tài liệu phục vụ thẩm tra\n\nChậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc\r\n\nkỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân và Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên\r\n\nquan phải gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, các\r\n\nBáo cáo, dự thảo nghị quyết, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, để\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra theo quy định. Quá thời hạn này (trừ\r\n\ntrường hợp đặc biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định), các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh có quyền từ chối\r\n\nkhông nhận, đồng thời báo cáo để kỳ họp Hội đồng nhân dân\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nĐiều 15. Thẩm\r\n\ntra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án\n\n1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh cử\r\n\nthành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; yêu cầu cơ\r\n\nquan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn đề\r\n\nmà Ban thẩm tra; tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về nội dung thẩm\r\n\ntra; khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan đến\r\n\ndự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.\n\n2. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày\r\n\nkhai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nhọp thẩm tra các báo cáo, dự thảo nghị quyết, đề án và Báo cáo khác theo đề nghị\r\n\ncủa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp (Trừ trường\r\n\nhợp pháp luật có quy định khác).\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC KỲ HỌP\n\nMục 1. THÔNG QUA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH KỲ HỌP\n\nĐiều 16. Thông\r\n\nqua chương trình kỳ họp\n\n1. Chủ tọa kỳ họp thông qua chương\r\n\ntrình kỳ họp trước khi khai mạc kỳ họp để xin ý kiến quyết định của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Chủ tọa kỳ họp điều hành phiên họp\r\n\ntheo chương trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Khi cần thiết, Chủ\r\n\ntọa kỳ họp đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh thứ tự chương trình kỳ họp\r\n\nđã thông qua cho phù hợp với yêu cầu thực tế.\n\n3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua chương trình kỳ họp đã được điều chỉnh và phải được\r\n\nquá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.\n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG\r\n\nGIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VÀ VIỆC TRÌNH BÀY CÁC DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT TẠI\r\n\nKỲ HỌP\n\nĐiều 17. Hoạt động\r\n\ngiám sát tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nHoạt động giám sát tại kỳ họp của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị quyết về chương trình giám sát trong năm\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành và hoạt động giám sát chuyên đề của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thực hiện quy định tại Điều 58 và Điều 62 của Luật Hoạt động\r\n\ngiám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.\n\nĐiều 18. Trình tự\r\n\ntrình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự\r\n\nthảo nghị quyết, đề án, báo cáo thuyết trình trước Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh được giao thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo thẩm\r\n\ntra.\n\n3. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm.\n\nĐiều 19. Trình tự\r\n\nphát biểu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể\n\n1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđăng ký phát biểu; chủ tọa mời từng đại biểu phát biểu.\n\n2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá 02 lần về\r\n\ncùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá 10 phút. Trong trường hợp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh cần thảo luận thêm thì thời gian và số lần phát biểu do chủ tọa kỳ\r\n\nhọp quyết định.\n\n3. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình và gửi cho\r\n\nthư ký kỳ họp để tổng hợp.\n\nMục 3. THẢO LUẬN\r\n\nTẠI TỔ THẢO LUẬN VÀ PHIÊN HỌP TOÀN THỂ\n\nĐiều 20. Thảo luận\r\n\ntại tổ thảo luận\n\nCăn cứ vào số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu khách mời tham dự kỳ họp, Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân Tổ thảo luận\r\n\ntheo quy định của Quy chế hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh. Hoạt động thảo luận\r\n\nTổ được thực hiện theo trình tự sau:\n\n1. Thảo luận tại các Tổ:\n\na) Tổ trưởng Tổ thảo luận nêu mục đích các buổi thảo luận và những nội dung chính trong gợi ý\r\n\nthảo luận đã gửi cho đại biểu cùng các nội dung khác được Chủ tọa kỳ họp gợi ý\r\n\nvà một số vấn đề nổi cộm khác (nếu thấy cần thiết);\n\nb) Tổ tiến hành thảo luận;\n\nc) Tổ trưởng kết luận những nội dung\r\n\nmà Tổ thống nhất đề nghị. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau thì lấy ý kiến\r\n\nbiểu quyết theo đa số và phản ánh lại trong phiên thảo luận chung tại hội trường;\n\nd) Thư ký Tổ thảo luận có nhiệm vụ\r\n\nghi đầy đủ diễn biến và các nội dung mà Tổ đã thảo luận (Mỗi tổ bố trí từ 1-2\r\n\nthư ký để ghi biên bản);\n\nđ) Tổ trưởng Tổ thảo luận thông qua\r\n\nbiên bản họp Tổ; tiến hành chính sửa biên bản theo nội dung đóng góp của các\r\n\nthành viên trong Tổ (nếu có), cùng với Thư ký Tổ thảo luận ký vào biên bản thảo\r\n\nluận Tổ;\n\ne) Đăng ký danh sách đại biểu phát biểu\r\n\ntại phiên họp toàn thể.\n\n2. Báo cáo kết quả thảo luận Tổ:\n\nTrên cơ sở các biên bản thảo luận của\r\n\ncác Tổ, Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng\r\n\nhợp ý kiến thảo luận Tổ để báo cáo trước Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và gửi Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh để giải trình, tiếp thu về\r\n\ncác ý kiến đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Báo cáo giải trình, tiếp\r\n\nthu của Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh được gửi đến đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trong phiên họp toàn thể tại Hội trường.\n\n3. Trình tự thông qua báo cáo tổng\r\n\nhợp ý kiến thảo luận Tổ như sau:\n\na) Đại diện Thư ký kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua báo cáo kết quả thảo luận Tổ tại buổi thảo luận chung tại\r\n\nHội trường;\n\nb) Các đại biểu tham dự kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thảo luận;\n\nc) Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\nUBND tỉnh; các sở, ban, ngành có ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);\n\nd) Chủ tọa kỳ họp kết luận.\n\nMục 4. CHẤT VẤN\r\n\nVÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP\n\nĐiều 21. Đăng ký\r\n\nphiếu chất vấn\n\nTrong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nhọp và trước phiên chất vấn, trả lời chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân ghi vấn\r\n\nđề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm tổng hợp các ý kiến chất vấn\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, phân loại các\r\n\ný kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất\r\n\nvấn.\n\nCác ý kiến chất vấn đối với Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy viên UBND tỉnh được chuyển đến UBND tỉnh; chất vấn đối\r\n\nvới hoạt động của ngành Kiểm sát ở địa phương được chuyển\r\n\nđến Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; chất vấn đối với hoạt động\r\n\ncủa hệ thống Tòa án nhân dân ở địa phương được chuyển đến Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\nchất vấn đối với công tác thi hành án dân sự được chuyển đến\r\n\nCục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\nCác ý kiến chất vấn có nội dung trùng\r\n\nlắp được tổng hợp thành 01 nội dung chất vấn chung; các ý kiến chất vấn có cùng\r\n\nmột vấn đề nhưng có các tình tiết khác nhau được tổng hợp thành 01 nội dung chất\r\n\nvấn về vấn đề chung và có nêu từng chi tiết cụ thể.\n\nĐiều 23. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây\n\n1. Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề\r\n\nchất vấn tại kỳ họp;\n\n2. Vấn đề chất vấn cần được điều tra,\r\n\nxác minh;\n\n3. Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn\r\n\ntại kỳ họp nhưng chưa được trả lời tại kỳ họp.\n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả\r\n\nlời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu đã chất vấn và\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời hạn\r\n\ntrả lời chất vấn.\n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất\r\n\nvấn, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất\r\n\nvấn thì có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra thảo luận tại kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm đối\r\n\nvới người bị chất vấn.\n\nĐiều 24. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh có thể ra nghị quyết về chất vấn. Nghị quyết về chất vấn bao gồm\r\n\ncác nội dung cơ bản sau đây\n\n1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn, những hạn chế, bất cập và nguyên\r\n\nnhân liên quan đến vấn đề chất vấn;\n\n2. Thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;\n\n3. Trách nhiệm thi hành của cơ quan,\r\n\ncá nhân;\n\n4. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện nghị quyết về chất vấn.\n\nĐiều 25. Phiên họp chất vấn tại Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđược phát thanh, truyền hình trực tiếp trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh\r\n\nGia Lai, trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 26. Trách\r\n\nnhiệm của người trả lời chất vấn\n\nChậm nhất là 10 ngày trước ngày khai\r\n\nmạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, người đã trả lời chất vấn\r\n\ncó trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề chất vấn, các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nMục 5. THÔNG QUA\r\n\nNGHỊ QUYẾT TẠI KỲ HỌP\n\nĐiều 27. Việc\r\n\nthông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện\r\n\nnhư sau\n\n1. Thư ký kỳ họp trình bày từng dự thảo\r\n\nnghị quyết (đã được các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh phân công thẩm tra, chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức trình, dự\r\n\nthảo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý);\n\n2. Đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận\r\n\nvà biểu quyết thông qua.\n\nĐiều 28. Phiên họp thảo luận và thông qua các nghị quyết\r\n\ncủa kỳ họp được phát thanh, truyền hình trực tiếp trên Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh Gia Lai.\n\nChương IV\n\nCÔNG TÁC SAU KỲ\r\n\nHỌP\n\nMục 1. BAN HÀNH\r\n\nVĂN BẢN SAU KỲ HỌP\n\nĐiều 29. Ban\r\n\nhành nghị quyết, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chủ tọa kỳ họp ký tên.\n\n3. Chậm nhất 07 ngày sau khi nghị quyết\r\n\nđược thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphối hợp với các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành\r\n\nliên quan hoàn chỉnh các nghị quyết đã được thông qua trình Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh ký chứng thực.\n\n4. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế\r\n\nmạc kỳ họp, nghị quyết, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải\r\n\nđược Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và\r\n\nChính phủ.\n\nTrường hợp trình phê chuẩn kết quả bầu\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội; kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được gửi đến Thủ\r\n\ntướng Chính phủ chậm nhất 05 ngày kể từ ngày bầu xong.\n\n5. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nphải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện.\n\nĐiều 30. Đăng\r\n\ncông báo trên Wesbite tỉnh\n\n1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nđược đăng công báo của tỉnh, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở\r\n\nđịa phương, niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng đưa tin, tuyên truyền kết quả kỳ\r\n\nhọp trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải kịp thời các nghị quyết\r\n\nđược thông qua tại kỳ họp trên Trang tin điện tử Hội đồng nhân dân tỉnh Gia\r\n\nLai.\n\nMục 2. TỔ CHỨC\r\n\nRÚT KINH NGHIỆM SAU KỲ HỌP\n\nĐiều 31. Tổ chức\r\n\nrút kinh nghiệm sau kỳ họp\n\n1. Chậm nhất là 20 ngày sau ngày kết thúc\r\n\nkỳ họp, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức họp rút kinh nghiệm về công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ họp.\n\n2. Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác tham mưu, phục vụ các kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh có thể được biểu dương, khen thưởng đột xuất; cá nhân, tập thể\r\n\nnào không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có sai phạm tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử\r\n\nlý theo quy định.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 32. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai\r\n\nthực hiện nghiêm túc Quy trình này.\n\n2. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành để Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy trình này.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntheo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện và tham mưu bổ sung, sửa\r\n\nđổi Quy trình này khi cần thiết./.", + "id": 103862 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103863.json b/contexts/context_103863.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf7cac2839b0cd93ee62c885eebce44ac162c0e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103863.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-935-QD-TC-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Van-phong-Bo-Tu-phap-84631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-935-QD-TC-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Van-phong-Bo-Tu-phap-84631", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 935/QĐ-TC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1994 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ\r\n\nPHÁP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\n- Căn cứ Nghị định số 15/CP\r\n\nngày 2 tháng 03 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản\r\n\nlý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; \r\n\n- Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 4 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp; \r\n\n- Xét đề nghị của đồng chí Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - đào tạo và đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Bộ Tư pháp, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Văn phòng Bộ Tư pháp”. \n\nĐiều 2.\n\nĐồng chí Chánh Văn phòng có trách nhiệm phối hợp với các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ để xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo sự uỷ\r\n\nquyền của Bộ trưởng các nội quy cần thiết để thực hiện Quyết định này. \n\nĐiều 3.\n\nCác đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\n- đào tạo, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Toà án\r\n\nnhân dân địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Lộc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 935/QĐ-TC ngày 09 tháng 12 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp)\n\n1. CHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP \n\nĐiều 1 .\n\nVăn phòng Bộ Tư pháp là cơ quan giúp việc của Bộ trưởng,\r\n\ncó chức năng tham mưu tổng hợp, tổ chức phối hợp các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra Bộ,\r\n\nTrường Đại học Luật Hà Nội, Phân hiệu Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Tạp\r\n\nchí Dân chủ và Pháp luật, Báo Pháp luật (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc\r\n\nBộ) trong việc thực hiện quyết định của Bộ trưởng; là đầu mối quan hệ với các Bộ,\r\n\nngành ở trung ương và địa phương theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng; quản lý các\r\n\ncông tác văn phòng nhằm bảo đảm mọi hoạt động của cơ quan Bộ. \n\nĐiều 2 .\n\nVăn phòng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: \n\n1. Tổng hợp thông tin về các mặt\r\n\ncông tác của các đơn vị thuộc Bộ, co quan tư pháp các cấp, Toà án nhân dân địa\r\n\nphương, các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan tư pháp khác và tổ chức pháp chế\r\n\nngành; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ đề xuất với Bộ trưởng các biện pháp chỉ\r\n\nđạo việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ và ngành; \n\n2. Thường trực Hội đồng thi đua\r\n\ncủa Bộ theo dõi, tổng hợp công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan Bộ và cơ\r\n\nquan tư pháp các cấp, Toà án nhân dân địa phương, các cơ quan thi hành án, cơ\r\n\nquan tư pháp khác và tổ chức pháp chế ngành; \n\n3. Làm đầu mối phối hợp với các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ chuẩn bị chương trình, kế hoạch công tác hàng tuần, hàng tháng,\r\n\nhàng quý, 6 tháng, hàng năm trình Bộ trưởng quyết định; theo dõi, đôn đốc các\r\n\nđơn vị thực hiện các chương trình, kế hoạch đó; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nchuẩn bị nội dung giao ban, hội nghị của Bộ, ngành; dự thảo các báo cáo về hoạt\r\n\nđộng của Bộ; \n\n4. Quản lý công tác hành chính,\r\n\nvăn thư, lưu trữ, in ấn tài liệu; thống kê tư pháp; quản lý con dấu, công văn đến\r\n\nvà công văn đi, bảo đảm thủ tục hành chính đối với cán bộ được cử đi công tác,\r\n\nkhách đến cơ quan; in, phát hành các loại biểu mẫu, sổ sách nghiệp vụ do Bộ thống\r\n\nnhất quản lý; bảo đảm thông tin thông suốt cho hoạt động của Bộ; quản lý và lưu\r\n\ntrữ hồ sơ, tài liệu theo đúng các chế độ quy định của Nhà nước; in ấn, sao, chụp\r\n\nvà gửi các văn bản, tài liệu phục vụ cho công tác của các đơn vị thuộc Bộ; \n\n5. Quản lý công tác kế toán tài\r\n\nchính cấp cơ sở bao gồm: lập dự toán kinh phí và quyết toán hàng quý, hàng năm\r\n\ncủa cơ quan Bộ; quản lý các nguồn kinh phí (kể cả ngoại tệ) thuộc hoạt động của\r\n\ncơ quan Bộ theo chế độ tài chính, kế toán và các quy định về quản lý ngoại hối\r\n\ncủa Nhà nước. \n\n6. Quản lý tài sản (kể cả tài sản\r\n\ncó được từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước cấp), bảo đảm cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện làm việc; đề xuất và thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện\r\n\nlàm việc, chăm lo đời sống cho cán bộ của cơ quan Bộ; nghiên cứu đề xuất kế hoạch\r\n\nđầu tư, quản lý vốn đầu tư, quản lý công tác xây dựng cơ bản, cải tạo, sửa chữa,\r\n\nbảo dưỡng trụ sở, nhà ở của cơ quan Bộ; bảo vệ cơ quan Bộ, bảo đảm trật tự an\r\n\ntoàn, phòng chống cháy, phối hợp với các cơ quan đơn vị thuộc Bộ có liên quan\r\n\nmua sắm tài sản và trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác của ngành\r\n\ntheo sự phân công của lãnh đạo Bộ; \n\n7. Bảo đảm in, phát hành Bản tin\r\n\nTư pháp đúng kỳ hạn. \n\nĐiều 3 .\n\nCơ cấu tổ chức của Văn phòng \n\nVăn phòng có Chánh Văn phòng phụ\r\n\ntrách chung, các Phó Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các phần việc\r\n\ntheo sự phân công của Chánh Văn phòng, trong đó có một Phó Văn phòng phụ trách\r\n\nBộ phận thường trực phía Nam. \n\nVăn phòng có các đơn vị: \n\n1. BỘ PHẬN THƯỜNG TRỰC PHÍA NAM\r\n\n(sau đây gọi tắt là Văn phòng II); \n\n2. PHÒNG TỔNG HỢP - MÁY TÍNH; \n\n3. PHÒNG HÀNH CHÍNH - VĂN THƯ -\r\n\nLƯU TRỮ \n\n4. PHÒNG KẾ TOÁN; \n\n5. PHÒNG QUẢN TRỊ; \n\n6. ĐỘI XE. \n\nBiên chế của Văn phòng do Bộ trưởng\r\n\nquyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - đào tạo và Chánh Văn\r\n\nphòng. \n\nII. CÁC MỐI\r\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC \n\nĐiều 4 .\n\nTrong quan hệ công tác đối với lãnh đạo Bộ, Văn phòng có\r\n\ntrách nhiệm: \n\na) Xây dựng chương trình công\r\n\ntác của lãnh đạo Bộ và của ngành trình Bộ trưởng quyết định; \n\nb) Tổng hợp thông tin, báo cáo\r\n\ntình hình hoạt động của ngành, tham mưu đề xuất với lãnh đạo Bộ để kịp thời chỉ\r\n\nđạo công tác; \n\nc) Truyền đạt kịp thời chỉ thị,\r\n\nyêu cầu của lãnh đạo Bộ; trong trường hợp lãnh đạo Bộ uỷ quyền, được trực tiếp\r\n\nchỉ đạo một số hoạt động cụ thể; \n\nd) Kịp thời phản ánh đề nghi của\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ. \n\nĐiều 5 .\n\nQuan hệ giữa Văn phòng với các đơn vị thuộc Bộ là quan hệ\r\n\ncùng cấp, chủ động phối hợp để giải quyết các mặt công tác của Bộ, cụ thể là:\n\n1. Về chế độ thông tin, báo cáo,\r\n\nVăn phòng có trách nhiệm: \n\na) Bảo đảm cung cấp kịp thời các\r\n\nvăn bản, tài liệu cần thiết có liên quan cho các đơn vị thuộc Bộ; in ấn kịp thời,\r\n\nchính xác các tài liệu, công văn theo đề nghị của lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ\r\n\n(gồm bản dự thảo, bản chính thức); \n\nCác văn bản do Lãnh đạo Bộ ký,\r\n\ndo Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng, đều gửi đến Bộ trưởng,\r\n\nThứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và Phòng Tổng hợp; \n\nb) Kiểm tra lần cuối công văn,\r\n\ngiấy tờ trước khi đóng dấu, phát hành để bảo đảm đúng quy định về thủ tục hành\r\n\nchính, về thẩm quyền ký; \n\nc) Bảo đảm đẩy đủ, kịp thời, tiết\r\n\nkiệm các yêu cầu về fax, điện tín, điện thoại phục vụ công tác của các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ; \n\nd) Đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nthực hiện đúng chế độ báo cáo tuần, tháng, quý, nửa năm, năm. \n\n2. Về phương tiện làm việc và\r\n\nphương tiện đi công tác, Văn phòng có trách nhiệm: \n\na) Bảo đảm cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện làm việc cho cán bộ, nhân viên cơ quan Bộ; \n\nb) Bảo đảm phương tiện cho cán bộ\r\n\nđi công tác theo các quy định hiện hành; \n\nc) Bảo đảm cơ sở vật chất cho\r\n\ncác hội nghị, hội thảo do các Cục, Vụ, Viện chuẩn bị về nội dung. \n\n3. Về chế độ chi tiêu tài chính,\r\n\nVăn phòng là đầu mối trình duyệt các kế hoạch chi, bảo đảm sử dụng kinh phí\r\n\ntheo dự trù, kế hoạch chi, có hiệu quả và tiết kiệm. Trong trường hợp các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ có công việc đột xuất, cần chi khoản ngoài kế hoạch thì Chánh Văn\r\n\nphòng thống nhất với Thủ trưởng đơn vị hữu quan trình Bộ trưởng quyết định. \n\nĐiều 6 .\n\nTrong quan hệ giữa Văn phòng với địa phương, Văn phòng có\r\n\ntrách nhiệm: \n\na) Bảo đảm truyền đạt chính xác,\r\n\nkịp thời sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đến cơ quan Tư pháp địa phương; thực hiện\r\n\nchế độ thông tin công tác từng quý cho các Sở Tư pháp, Toà án nhân dân địa\r\n\nphương, các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Tư pháp khác và tổ chức pháp chế\r\n\nngành; thu nhận báo cáo, thông tin từ địa phương để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ\r\n\nhàng tháng, quý, năm; \n\nb) Cung cấp kịp thời các văn bản\r\n\npháp luật, các tài liệu có liên quan cho các Sở Tư pháp, Toà án nhân dân địa\r\n\nphương, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Tư pháp khác và tổ chức pháp chế\r\n\nngành; \n\nc) Bố trí nơi ăn nghỉ cho khách\r\n\nđến Bộ công tác theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có khách; lập\r\n\nchương trình làm việc của khách với Lãnh đạo Bộ hoặc các đơn vị thuộc Bộ có\r\n\nliên quan; \n\nd) Đôn đốc Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nChánh án Toà án nhân dân địa phương, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, cơ\r\n\nquan Tư pháp khác và tổ chức pháp chế ngành thực hiện đúng chế độ báo cáo. \n\nĐiều 7 .\n\nTheo sự chỉ đạo của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, Văn phòng\r\n\nII thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ nhằm giúp Lãnh đạo Bộ và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ chỉ đạo kịp thời công tác đối với các cơ quan Tư pháp phía Nam.\n\nQuy chế hoạt động của Văn phòng\r\n\nII do Chánh Văn phòng phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ-đào tạo chuẩn bị trình\r\n\nLãnh đạo Bộ quyết định. \n\n", + "id": 103863 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103864.json b/contexts/context_103864.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5b61ea379c3852004ba28957b62187000f2846e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103864.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2758-QD-BTNMT-2017-Ban-mo-ta-cong-viec-Khung-nang-luc-vi-tri-viec-lam-lanh-dao-376967.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2758-QD-BTNMT-2017-Ban-mo-ta-cong-viec-Khung-nang-luc-vi-tri-viec-lam-lanh-dao-376967", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2758/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM\r\n\nLÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG BỘ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và\r\n\ncơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 1695/QĐ-BNV\r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh Mục vị trí việc\r\n\nlàm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ\r\n\nvà Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và Khung năng lực\r\n\ncủa các vị trí việc làm Chánh Văn phòng Bộ và Phó Chánh Văn phòng Bộ tại các Phụ\r\n\nlục kèm theo.\n\nĐiều 2. Bản mô tả công việc và Khung năng lực các vị trí\r\n\nviệc làm được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để đánh giá, quy hoạch,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng công chức lãnh đạo Văn phòng Bộ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Ban cán sự đảng Bộ;\n\n- Đảng ủy Bộ;\r\n\n - Lưu VT, TCCB.G40.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Hồng Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC: 01\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2758/QĐ-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTên VTVL: CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ\n\nMã VTVL: 01 -VP\n\nNgày bắt đầu thực hiện:\r\n\n 01/12/2017\n\nĐơn vị công tác\n\nVăn phòng Bộ\n\nQuản lý trực tiếp\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nQuản lý chức năng\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nQuan hệ công việc\n\nCác cơ quan Trung ương; các bộ,\r\n\n ban, ngành, đoàn thể trung ương và các địa phương; các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\nQui trình công việc liên quan\n\nP Các bộ luật có liên quan: Luật Lưu trữ; Luật Tổ chức\r\n\n nhà nước; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật xây dựng văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật; các Luật chuyên ngành về tài nguyên và môi trường; các Luật\r\n\n có liên quan đến quản lý ngân sách, tài chính...;\n\nP Các Nghị định, thông tư, quyết định, văn bản hướng dẫn\r\n\n chuyên môn liên quan đến công tác văn thư lưu trữ, kiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính và công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường;\n\nP Các văn bản có liên quan của Đảng, Chính phủ, bộ,\r\n\n ban, ngành, đoàn thể có liên quan đến công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường;\n\nP Các văn bản phân công, phân cấp của Bộ Tài nguyên và\r\n\n Môi trường.\n\nMục tiêu vị trí công việc:\n\nChỉ đạo, tham mưu giúp Bộ trưởng\r\n\n tổng hợp, thông tin phục vụ quản lý, chỉ đạo, Điều hành, Điều phối Chương\r\n\n trình làm việc của lãnh đạo Bộ, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo Chương\r\n\n trình, kế hoạch công tác và theo chỉ đạo của Bộ trưởng; kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\n trong giải quyết thủ tục hành chính của Bộ; quản lý, tổ chức thực hiện công\r\n\n tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quốc phòng, an ninh, kế hoạch, tài chính,\r\n\n quản trị công sở cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường; quản lý tài chính, tài\r\n\n sản, tổ chức, biên chế, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Bộ theo\r\n\n đúng quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nCác\r\n\n nhiệm vụ chính\n\nTỷ\r\n\n trọng thời gian (%)\n\nTiêu chí đánh giá hoàn thành\r\n\n công việc\n\n1. Quản lý, chỉ đạo, Điều\r\n\n hành chung toàn bộ các hoạt động của Văn phòng Bộ theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn được giao.\n\n30\n\nĐảm bảo các công việc của Văn\r\n\n phòng Bộ được triển khai đầy đủ, toàn diện và đạt hiệu quả cao.\n\n2. Chỉ đạo thực hiện công\r\n\n tác tổng hợp thông tin quản lý phục vụ chỉ đạo, Điều hành, Điều phối Chương\r\n\n trình làm việc của lãnh đạo Bộ, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo Chương\r\n\n trình, kế hoạch công tác và theo chỉ đạo của Bộ trưởng; chỉ đạo thực hiện\r\n\n công tác tổ chức cán bộ của Văn phòng Bộ; công tác kế hoạch - tài chính của\r\n\n cơ quan Bộ.\n\n30\n\nĐảm bảo các công việc được triển\r\n\n khai chất lượng, hiệu quả, đúng quy định\n\n3. Chỉ đạo thực hiện các\r\n\n công tác: hành chính, văn thư, lưu trữ, văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, quốc phòng, an ninh,\r\n\n Cổng thông tin điện tử Bộ, quản trị công sở cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n Khu liên cơ quan Bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n5\n\nĐảm bảo các công việc được triển\r\n\n khai chất lượng, hiệu quả, đúng quy định\n\n4. Chỉ đạo xây dựng và đề\r\n\n xuất Lãnh đạo Bộ kế hoạch công tác, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; công\r\n\n tác đào tạo bồi dưỡng; thi đua khen thưởng; thanh tra, kiểm tra; phòng chống\r\n\n tham nhũng của Văn phòng Bộ.\n\n5\n\nĐảm bảo các công việc được triển\r\n\n khai chất lượng, hiệu quả, đúng quy định\n\n5. Giải quyết và ký các\r\n\n văn bản thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Bộ và theo phân cấp của Bộ.\n\n5\n\nCác công việc được phê duyệt đảm\r\n\n bảo chất lượng, đúng tiến độ và triển khai thực hiện có hiệu quả.\n\n6. Quản lý tài chính, tài\r\n\n sản của Văn phòng Bộ được giao theo phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n5\n\nĐảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng\r\n\n quy định\n\n7. Tham gia các cuộc họp,\r\n\n hội nghị, hội thảo, họp báo theo phân công của Lãnh đạo Bộ; chủ trì các cuộc\r\n\n họp giao ban tuần, tháng, sơ kết, tổng kết của Văn phòng Bộ; chuẩn bị các\r\n\n chuyến đi công tác của Lãnh đạo Bộ.\n\n10\n\nTham gia đầy đủ các cuộc họp\r\n\n theo phân công và theo chức năng nhiệm vụ được giao\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo Bộ giao.\n\n10\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n100\n\n\n\nThẩm quyền ra quyết định:\n\n- Ký các văn bản theo phân cấp của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch -\r\n\n tài chính;\n\n- Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có\r\n\n liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác văn phòng;\n\n- Ban hành Quyết định hành chính\r\n\n trong thẩm quyền được phân công. \n\nThẩm quyền tài chính: Chủ\r\n\n tài Khoản đơn vị dự toán cấp III\n\nCác Điều kiện cần có để hoàn\r\n\n thành tốt công việc\n\n- Sự ủng hộ và chia sẻ thông tin\r\n\n của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Văn phòng và Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Văn\r\n\n phòng;\n\n- Sự phối kết hợp của các đơn vị\r\n\n có liên quan;\n\n- Hợp tác, chia sẻ giữa các cá\r\n\n nhân, tổ chức có liên quan trong và ngoài Văn phòng. \n\nĐiều kiện làm việc\n\nChỗ làm việc: Theo tiêu\r\n\n chuẩn công chức lãnh đạo.\n\nTrang thiết bị: Theo tiêu\r\n\n chuẩn công chức lãnh đạo. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC: 02\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\nBỘ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2758/QĐ-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTên VTVL: PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n BỘ\n\nMã VTVL: 02-VP\n\nNgày bắt đầu thực hiện:\r\n\n 01/12/2017\n\nĐơn vị công tác\n\nVăn phòng Bộ\n\nQuản lý trực tiếp\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nQuản lý chức năng\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nQuan hệ công việc\n\nCác cơ quan Trung ương; các bộ,\r\n\n ban, ngành, đoàn thể trung ương và các địa phương; các đơn vị chức năng trực\r\n\n thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\nQui trình công việc liên quan\n\nP\r\n\n Các bộ luật có liên quan: Luật Lưu trữ; Luật Tổ chức nhà nước; Luật Cán bộ,\r\n\n công chức; Luật Viên chức; Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; các Luật\r\n\n chuyên ngành về tài nguyên và môi trường; các Luật có liên quan đến quản lý\r\n\n ngân sách, tài chính...;\n\nP\r\n\n Các Nghị định, thông tư, quyết định, văn bản hướng dẫn chuyên môn liên quan đến\r\n\n công tác văn thư lưu trữ, kiểm soát thủ tục hành chính và công tác quản lý\r\n\n nhà nước về tài nguyên và môi trường;\n\nP\r\n\n Các văn bản có liên quan của Đảng, Chính phủ, bộ, ban, ngành, đoàn thể có liên\r\n\n quan đến công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\nP\r\n\n Các văn bản phân công, phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nMục tiêu vị trí công việc:\n\nGiúp Chánh Văn phòng Bộ chỉ đạo,\r\n\n giải quyết các công việc theo phân công, ủy quyền của Chánh Văn phòng Bộ đối\r\n\n với các nhiệm vụ, đơn vị được giao phụ trách đảm bảo chất lượng, hiệu quả và\r\n\n theo đúng quy định.\n\nCác\r\n\n nhiệm vụ chính\n\nTỷ\r\n\n trọng thời gian (%)\n\nTiêu\r\n\n chí đánh giá hoàn thành công việc\n\nI. Phó Chánh Văn phòng\n\n\n\n\n\n1. Giúp Chánh Văn phòng Bộ chỉ đạo\r\n\n thực hiện công tác tổng hợp thông tin quản lý phục vụ chỉ đạo, Điều hành, Điều\r\n\n phối Chương trình làm việc của lãnh đạo Bộ, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n theo Chương trình, kế hoạch công tác và theo chỉ đạo của Bộ trưởng.\n\n40\n\nĐảm bảo các công việc được triển\r\n\n khai chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.\n\n2. Giúp Chánh Văn phòng Bộ\r\n\n chỉ đạo thực hiện các công tác: hành chính, văn thư, lưu trữ, văn phòng tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính, quốc phòng, an ninh, Cổng thông tin điện tử Bộ, quản trị công sở cơ\r\n\n quan Bộ Tài nguyên và Môi trường, Khu liên cơ quan Bộ tại Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh.\n\n40\n\nĐảm bảo các công việc được triển\r\n\n khai chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.\n\n3. Tham gia các cuộc họp,\r\n\n hội nghị, hội thảo, họp báo theo phân công của Chánh Văn phòng Bộ.\n\n10\n\nTham gia đầy đủ các cuộc họp\r\n\n theo phân công.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Chánh Văn phòng Bộ giao.\n\n10\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n100\n\n\n\nII. Phó Chánh Văn phòng kiêm\r\n\n nhiệm nhiệm vụ thư ký Bộ trưởng\n\n\n\n\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ Thư\r\n\n ký giúp việc Bộ trưởng.\n\n70\n\nĐảm bảo thực hiện nhiệm vụ kịp\r\n\n thời, chu đáo, hiệu quả.\n\n2. Giúp Chánh Văn phòng Bộ\r\n\n chỉ đạo thực hiện công tác tổng hợp thông tin quản lý phục vụ chỉ đạo, Điều\r\n\n hành, Điều phối Chương trình làm việc của lãnh đạo Bộ, các cơ quan, đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ theo Chương trình, kế hoạch công tác và theo chỉ đạo của Bộ trưởng.\n\n10\n\nĐảm bảo các công việc được triển\r\n\n khai chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.\n\n3. Giúp Chánh Văn phòng Bộ\r\n\n chỉ đạo thực hiện các công tác: hành chính, văn thư, lưu trữ, văn phòng tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính, quốc phòng, an ninh, Cổng thông tin điện tử Bộ, quản trị công sở cơ\r\n\n quan Bộ Tài nguyên và Môi trường, Khu liên cơ quan Bộ tại Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh.\n\n10\n\nĐảm bảo các công việc được triển\r\n\n khai chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.\n\n4. Tham gia các cuộc họp,\r\n\n hội nghị, hội thảo, họp báo theo phân công của Chánh Văn phòng Bộ.\n\n5\n\nTham gia đầy đủ các cuộc họp\r\n\n theo phân công.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Chánh Văn phòng Bộ giao.\n\n5\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n100\n\n\n\nThẩm quyền ra quyết định:\n\n- Ký các văn bản theo phân công của\r\n\n Chánh Văn phòng Bộ;\n\n- Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có\r\n\n liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác văn phòng.\n\nThẩm quyền tài chính: Theo\r\n\n phân công, ủy nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ.\n\nCác Điều kiện cần có để hoàn\r\n\n thành tốt công việc\n\n- Sự ủng hộ và chia sẻ thông tin\r\n\n của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Văn phòng và Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Văn\r\n\n phòng;\n\n- Sự phối kết hợp của các đơn vị\r\n\n có liên quan;\n\n- Hợp tác, chia sẻ giữa các cá\r\n\n nhân, tổ chức có liên quan trong và ngoài Văn phòng.\n\nĐiều kiện làm việc\n\nChỗ làm việc: tiêu chuẩn\r\n\n theo quy định.\n\nTrang thiết bị: tiêu chuẩn\r\n\n theo quy định.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC: 03\n\nKHUNG NĂNG LỰC CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG BỘ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2758/QĐ-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTT\n\nVị\r\n\n trí việc làm / Năng lực, kỹ năng\n\nI\n\nCHÁNH VĂN PHÒNG BỘ\n\n1\n\nHiểu biết và trình độ chuyên\r\n\n môn\n\na\n\nNắm vững các chủ trương, đường lối\r\n\n của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; chức năng, nhiệm vụ của ngành\r\n\n tài nguyên và môi trường; am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất\r\n\n nước và các vấn đề quan trọng của khu vực và thế giới.\n\nb\n\nNắm vững các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về tài nguyên và môi trường; hiểu biết về các lĩnh vực chuyên ngành\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và môi trường.\n\nc\n\nLà chuyên viên chính hoặc tương\r\n\n đương trở lên.\n\nđ\n\nTốt nghiệp cao cấp lý luận chính\r\n\n trị; hoàn thành Chương trình bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước ngạch\r\n\n chuyên viên cao cấp hoặc tương đương và Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc\r\n\n phòng - an ninh cho đối tượng 2.\n\nđ\n\nTốt nghiệp đại học trở lên các\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công tác văn phòng.\n\ne\n\nSử dụng được ít nhất một ngoại ngữ\r\n\n thông dụng trình độ C và tương đương trở lên.\n\ng\n\nSử dụng thành thạo máy tính và\r\n\n các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.\n\n2\n\nKinh nghiệm công tác\n\na\n\nĐã qua thực tiễn công tác lãnh đạo,\r\n\n quản lý từ cấp Phó Chánh Văn phòng Bộ hoặc tương đương trở lên, có 05 năm\r\n\n kinh nghiệm công tác trong công tác văn phòng hoặc làm công tác quản lý thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ.\n\n3\n\nNăng lực cốt lõi\n\na\n\nLiêm chính, trách nhiệm\n\na.1\n\nMinh bạch, công tâm trong triển\r\n\n khai công vụ.\n\na.2\n\nTôn trọng đồng nghiệp, cấp\r\n\n trên trong giao tiếp, trong thái độ hợp tác, lắng nghe và tinh thần đoàn kết.\n\na.3\n\nTham gia đào tạo bồi dưỡng\r\n\n và/hoặc tự rèn luyện nâng cao năng lực bản thân.\n\na.4\n\nNỗ lực hoàn thành tốt các nhiệm\r\n\n vụ, chức trách công việc được giao.\n\nb.\n\nPhối hợp\n\nb.1\n\nXác định được các vấn đề cần\r\n\n phối hợp khi thực hiện công việc.\n\nb.2\n\nTruyền đạt tốt, rõ ràng Mục\r\n\n tiêu và yêu cầu phối hợp với các bên liên quan; Trao đổi, tổng hợp về vấn đề\r\n\n đang phối hợp.\n\nb.3\n\nChủ động lắng nghe, tiếp nhận\r\n\n thông tin từ các bên liên quan.\n\nb.4\n\nHiểu kỳ vọng và yêu cầu của đối\r\n\n tác để nêu vấn đề đúng, trúng.\n\nb.5\n\nThuyết phục để đạt được những\r\n\n sự hợp tác, phối hợp hiệu quả.\n\nc\n\nGiải quyết vấn đề\n\nc.1\n\nChủ động cập nhật và lọc được\r\n\n những điểm liên quan, điểm chính trong các văn bản pháp quy, các tài liệu\r\n\n công việc, các cuộc họp...\n\nc.2\n\nPhân tích và tổng hợp thông\r\n\n tin, trình bày dưới dạng diễn thuyết hoặc dạng văn bản một cách rành mạch, rõ\r\n\n ràng.\n\nc.3\n\nPhân định được thứ tự ưu tiên của\r\n\n công việc, vấn đề, và phân chia thời gian, nguồn lực cụ thể, hợp lý để giải\r\n\n quyết.\n\nc.4\n\nĐiều chỉnh, linh hoạt trong giải\r\n\n quyết công việc mà vẫn đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định của tổ chức.\n\nc.5\n\nNăng động và tích cực chủ động\r\n\n xử lý các lĩnh vực thuộc nhiệm vụ của đơn vị mình phụ trách.\n\n4\n\nNăng lực quản lý\n\na\n\nĐạo đức công vụ và trách nhiệm giải\r\n\n trình\n\na.1\n\nNói đi đôi với làm - triển\r\n\n khai công việc/kế hoạch như Mục tiêu đã cam kết.\n\na.2\n\nThực thi đầy đủ, trung thực, trách\r\n\n nhiệm các quyền lợi hợp pháp của người dân và đối tác.\n\na.3\n\nChủ động lắng nghe phản hồi,\r\n\n thẳng thắn nhận trách nhiệm cá nhân liên quan đến kết quả thực hiện Mục tiêu\r\n\n chung của đơn vị.\n\na.4\n\nPhát hiện, báo cáo/xử lý các\r\n\n hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm.\n\nb\n\nTư duy chiến lược\n\nb.1\n\nNắm vững được sứ mệnh, vai trò\r\n\n của đơn vị mình với sự phát triển của ngành\n\nb.2\n\nCó tư duy biện chứng nhằm xây\r\n\n dựng/đổi mới các hướng dẫn/quy định/chính sách sát thực và hiệu quả, hướng đến\r\n\n phát triển bền vững.\n\nb.3\n\nKiểm soát/phân bổ/phân bổ lại\r\n\n nguồn lực phù hợp với Mục tiêu chiến lược.\n\nc\n\nKiến tạo cơ chế hợp tác, đổi mới:\n\nc.1\n\nThiết kế/cải tiến/thực thi các\r\n\n quy trình/cơ chế hợp tác, phối hợp để đạt hiệu lực, hiệu quả cao trong thực tế.\n\nc.2\n\nTôn trọng sự khác biệt trong ý\r\n\n tưởng; khuyến khích/tạo môi trường, bối cảnh nhằm tăng cường giao lưu giữa\r\n\n các thành Phần trong xã hội, và phát huy trí tuệ tập thể.\n\nd\n\nPhát triển đội ngũ\n\nd.1\n\nTự trau dồi, đổi mới và tạo Điều\r\n\n kiện, cơ chế để cấp dưới học tập, phát triển.\n\nd.2\n\nKịp thời phản hồi và khích lệ\r\n\n nhân viên trong công việc.\n\nd.3\n\nTăng cường sự tôn trọng, đồng\r\n\n cảm, hợp tác trong tổ chức.\n\nđ\n\nĐiều hành công việc hiệu quả\n\nđ.1\n\nCó khả năng chỉ đạo toàn diện\r\n\n các lĩnh vực công tác được giao của đơn vị\n\nđ.2\n\nLập kế hoạch công việc căn cứ\r\n\n vào Mục tiêu/kết quả đặt ra, tăng cường sự tham gia của các bên liên quan\r\n\n trong quá trình lập kế hoạch công việc.\n\nđ.3\n\nGiao việc, giám sát và hỗ trợ\r\n\n các đơn vị và cán bộ nhân viên hoàn thành Mục tiêu của tổ chức.\n\nđ.4\n\nThúc đẩy trao đổi hai chiều với\r\n\n đồng nghiệp/cấp dưới/người dân trong quá trình triển khai.\n\nđ.5\n\nNắm bắt, sàng lọc, phân tích thông\r\n\n tin, ra quyết định hiệu quả, tối ưu.\n\ne\n\nXử lý khủng hoảng\n\ne.1\n\nXác định sớm được các điểm tắc\r\n\n trong chuỗi ra quyết định và tìm cách xử lý, giải quyết.\n\ne.2\n\nNhận diện và tổ chức các biện pháp\r\n\n dự phòng và xử lý xung đột một cách có lý, có tình.\n\ne.3\n\nXử lý các tình huống, các sự cố\r\n\n môi trường, các vụ việc nóng có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành một\r\n\n cách chủ động, bình tĩnh, khoa học, hiệu quả, kịp thời.\n\n5\n\nNăng lực chuyên môn\n\na\n\nCó khả năng tham mưu, tổ chức thực\r\n\n hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác\r\n\n văn phòng, quản trị, hành chính.\n\nb\n\nCó khả năng nghiên cứu, tổ chức\r\n\n nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chiến\r\n\n lược, quy hoạch, kế hoạch, quy định, quyết định về công tác văn phòng, quản\r\n\n trị, hành chính và đề xuất các giải pháp, phương pháp thực hiện.\n\nc\n\nCó năng lực tổng kết thực tiễn, dự\r\n\n báo tình hình, định hướng công tác; có khả năng chỉ đạo toàn diện lĩnh vực\r\n\n công tác được giao. \n\nd\n\nCó năng lực Điều hành; có khả\r\n\n năng quy tụ, đoàn kết công chức, người lao động trong Văn phòng; phối hợp tốt\r\n\n với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nII\n\nPHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ \n\n1\n\nHiểu biết và trình độ chuyên\r\n\n môn\n\na\n\nNắm vững các chủ trương, đường lối\r\n\n của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; chức năng, nhiệm vụ của ngành tài\r\n\n nguyên và môi trường; am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất\r\n\n nước và các vấn đề quan trọng của khu vực và thế giới. \n\nb\n\nNắm vững các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về tài nguyên và môi trường; hiểu biết về các lĩnh vực chuyên ngành\r\n\n thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và môi trường.\n\nc\n\nLà chuyên viên chính hoặc tương\r\n\n đương trở lên. Trường hợp chưa được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính thì\r\n\n phải hoàn thành Chương trình bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước ngạch\r\n\n chuyên viên chính hoặc tương đương và có ít nhất 09 năm giữ ngạch chuyên viên\r\n\n hoặc tương đương.\n\nd\n\nCó trình độ trung cấp lý luận\r\n\n chính trị; hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh\r\n\n cho đối tượng 2.\n\nđ\n\nTốt nghiệp đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác được giao phụ trách.\n\ne\n\nSử dụng thành thạo máy tính và\r\n\n các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.\n\ng\n\nCó văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại\r\n\n ngữ thông dụng trình độ B hoặc tương đương trở lên.\n\n2\n\nKinh nghiệm công tác\n\na\n\nĐã qua công tác lãnh đạo quản lý ở\r\n\n chức danh trưởng phòng hoặc tương đương.\n\n3\n\nNăng lực cốt lõi \n\na\n\nLiêm chính, trách nhiệm\n\na.1\n\nMinh bạch, công tâm trong triển\r\n\n khai công vụ.\n\na.2\n\nTôn trọng đồng nghiệp, cấp\r\n\n trên - thể hiện trong giao tiếp, trong thái độ hợp tác, lắng nghe và tinh thần\r\n\n đoàn kết.\n\na.3\n\nTham gia đào tạo bồi dưỡng và/hoặc\r\n\n tự rèn luyện nâng cao năng lực bản thân.\n\na.4\n\nNỗ lực hoàn thành tốt các nhiệm\r\n\n vụ, chức trách công việc được giao.\n\nb\n\nPhối hợp \n\nb.1\n\nXác định được các vấn đề cần\r\n\n phối hợp khi thực hiện công việc.\n\nb.2\n\nTruyền đạt tốt, rõ ràng Mục tiêu\r\n\n và yêu cầu phối hợp với các bên liên quan; Trao đổi, tổng hợp về vấn đề đang\r\n\n phối hợp.\n\nb.3\n\nChủ động lắng nghe, tiếp nhận\r\n\n thông tin từ các bên liên quan.\n\nb.4\n\nHiểu kỳ vọng và yêu cầu của đối\r\n\n tác để nêu vấn đề đúng, trúng.\n\nb.5\n\nThuyết phục để đạt được những\r\n\n sự hợp tác, phối hợp hiệu quả.\n\nc\n\nGiải quyết vấn đề\n\nc.1\n\nChủ động cập nhật và lọc được\r\n\n những điểm liên quan, điểm chính trong các văn bản pháp quy, các tài liệu\r\n\n công việc, các cuộc họp v.v.\n\nc.2\n\nPhân tích và tổng hợp thông\r\n\n tin, trình bày dưới dạng diễn thuyết hoặc dạng văn bản một cách rành mạch, rõ\r\n\n ràng.\n\nc.3\n\nPhân định được thứ tự ưu tiên\r\n\n của công việc, vấn đề, và phân chia thời gian, nguồn lực cụ thể, hợp lý để giải\r\n\n quyết.\n\nc.4\n\nĐiều chỉnh, linh hoạt trong giải\r\n\n quyết công việc mà vẫn đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định của tổ chức.\n\nc.5\n\nNăng động và tích cực chủ động\r\n\n xử lý các lĩnh vực thuộc nhiệm vụ của đơn vị mình phụ trách.\n\n4\n\nNăng lực quản lý\n\na\n\nĐạo đức công vụ và trách nhiệm giải\r\n\n trình\n\na.1\n\nNói đi đôi với làm - triển\r\n\n khai công việc/kế hoạch như Mục tiêu đã cam kết\n\na.2\n\nThực thi đầy đủ, trung thực,\r\n\n trách nhiệm các quyền lợi hợp pháp của người dân và đối tác.\n\na.3\n\nChủ động lắng nghe phản hồi, thẳng\r\n\n thắn nhận trách nhiệm cá nhân liên quan đến kết quả thực hiện Mục tiêu chung\r\n\n của đơn vị.\n\na.4\n\nPhát hiện, báo cáo/xử lý các\r\n\n hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm.\n\nb\n\nTư duy chiến lược\n\nb.1\n\nNắm vững được sứ mệnh, vai trò\r\n\n của đơn vị mình với sự phát triển của ngành.\n\nb.2\n\nCó tư duy biện chứng nhằm xây\r\n\n dựng/đổi mới các hướng dẫn/quy định/chính sách sát thực và hiệu quả, hướng đến\r\n\n phát triển bền vững.\n\nb.3\n\nKiểm soát/phân bổ/phân bổ lại nguồn\r\n\n lực phù hợp với Mục tiêu chiến lược.\n\nc\n\nKiến tạo cơ chế hợp tác, đổi mới:\n\nc.1\n\nThiết kế/cải tiến/thực thi các\r\n\n quy trình/cơ chế hợp tác, phối hợp để đạt hiệu lực, hiệu quả cao trong thực tế.\n\nc.2\n\nTôn trọng sự khác biệt trong ý\r\n\n tưởng; khuyến khích/tạo môi trường, bối cảnh nhằm tăng cường giao lưu giữa\r\n\n các thành Phần trong xã hội, và phát huy trí tuệ tập thể.\n\nd\n\nPhát triển đội ngũ\n\nd.1\n\nTự trau dồi, đổi mới và tạo Điều\r\n\n kiện, cơ chế để cấp dưới học tập, phát triển.\n\nd.2\n\nKịp thời phản hồi và khích lệ\r\n\n nhân viên trong công việc.\n\nd.3\n\nTăng cường sự tôn trọng, đồng\r\n\n cảm, hợp tác trong tổ chức.\n\nđ\n\nĐiều hành công việc hiệu quả:\n\nđ.1\n\nCó khả năng chỉ đạo các lĩnh vực\r\n\n công tác được phân công phụ trách.\n\nđ.2\n\nLập kế hoạch công việc căn cứ\r\n\n vào Mục tiêu/kết quả đặt ra, tăng cường sự tham gia của các bên liên quan\r\n\n trong quá trình lập kế hoạch công việc.\n\nđ.3\n\nGiao việc, giám sát và hỗ trợ\r\n\n các đơn vị và cán bộ nhân viên hoàn thành Mục tiêu của tổ chức.\n\nđ.4\n\nThúc đẩy trao đổi hai chiều với\r\n\n đồng nghiệp/cấp dưới/người dân trong quá trình triển khai.\n\nđ.5\n\nNắm bắt, sàng lọc, phân tích\r\n\n thông tin, ra quyết định hiệu quả, tối ưu.\n\ne\n\nXử lý khủng hoảng:\n\ne.1\n\nXác định sớm được các điểm tắc\r\n\n trong chuỗi ra quyết định và tìm cách xử lý, giải quyết.\n\ne.2\n\nNhận diện và tổ chức các biện\r\n\n pháp dự phòng và xử lý xung đột một cách có lý, có tình.\n\ne.3\n\nXử lý các tình huống, các sự cố\r\n\n môi trường, các vụ việc nóng có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành một\r\n\n cách chủ động, bình tĩnh, khoa học, hiệu quả, kịp thời.\n\n5\n\nNăng lực chuyên môn\n\na\n\nCó khả năng tham mưu, tổ chức thực\r\n\n hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác\r\n\n văn phòng, quản trị, hành chính.\n\nb\n\nCó năng lực tổng kết thực tiễn, dự\r\n\n báo tình hình, định hướng công tác; có khả năng chỉ đạo toàn diện lĩnh vực\r\n\n công tác được giao.\n\nc\n\nCó năng lực Điều hành; có khả\r\n\n năng quy tụ, đoàn kết công chức, người lao động trong Văn phòng; phối hợp tốt\r\n\n với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n\n\n", + "id": 103864 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103865.json b/contexts/context_103865.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f01ae58f559077f5683fbd3a881e3b33800790b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103865.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-739-QD-UBND-tang-cuong-su-lanh-dao-Dang-phong-chua-chay-Binh-Dinh-2016-307872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-739-QD-UBND-tang-cuong-su-lanh-dao-Dang-phong-chua-chay-Binh-Dinh-2016-307872", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 739/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 11 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ VÀ CHỈ THỊ CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 47-CT/TW\r\n\nCỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG\r\n\nTÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1635/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW ngày 25/6/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy; Chỉ thị\r\n\nsố 01-CT/TU ngày 19/10/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIX) về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy tỉnh tại Tờ trình số 242/TTr-CSPC&CC-P1 ngày 22/02/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy” trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và\r\n\nchữa cháy tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (C66);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K11.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ CHỈ THỊ CỦA\r\n\nBAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 47-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG\r\n\nƯƠNG ĐẢNG VỀ “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA\r\n\nCHÁY” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n739/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nThực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW ngày\r\n\n25/6/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 47-CT/TW);\r\n\nQuyết định số 1635/QĐ-TTg ngày 22/9/2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW (sau\r\n\nđây gọi tắt là Quyết định số 1635/QĐ-TTg); Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 19/10/2015\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Chỉ thị số 01-CT/TU); UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tổ chức\r\n\nquán triệt, thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW, Quyết định số 1635/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Chỉ thị số 01-CT/TU của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy ở tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể; tạo sự\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ.\n\n2. Nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác phòng cháy, chữa cháy trên\r\n\nđịa bàn; kiềm chế, làm giảm số vụ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra, nhất là không để xảy ra cháy nổ lớn gây thiệt hại nghiêm trọng\r\n\nvề người và tài sản, đảm bảo giữ vững an ninh trật tự, phục vụ hiệu quả phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội. Xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng\r\n\ncháy, chữa cháy chính quy, chuyên nghiệp, từng bước hiện đại,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.\n\n3. Việc\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW, Quyết định số\r\n\n1635/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 01-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của\r\n\ntừng cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Nâng\r\n\ncao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trong\r\n\nviệc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ. Phải xác định công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu\r\n\nnạn, cứu hộ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên;\r\n\nviệc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy là một tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đoàn thể, hộ gia đình, cán bộ, đảng viên, công nhân, viên chức\r\n\nvà người lao động.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhằm nâng cao nhận thức, trách\r\n\nnhiệm, tự giác chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và tích cực tham\r\n\ngia công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của các cấp, các ngành và\r\n\ntoàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tập\r\n\ntrung xây dựng phong trào toàn dân tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu\r\n\nnạn, cứu hộ sâu rộng; gắn với xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc,\r\n\nvới phương châm bốn tại chỗ (lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, chỉ huy tại\r\n\nchỗ và hậu cần tại chỗ), nòng cốt là lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy,\r\n\nchữa cháy cơ sở và chuyên ngành. Chú trọng xây dựng, nhân rộng các điển hình\r\n\ntiên tiến trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu\r\n\ndân cư, khu, cụm công nghiệp, cơ quan, doanh nghiệp. Thực\r\n\nhiện các chế độ, chính sách đối với những người bị thương, hy sinh hoặc thiệt hại\r\n\nvề tài sản khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;\r\n\nkịp thời động viên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong công tác\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n\n4. Nâng\r\n\ncao hiệu lực quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy:\n\na) Xây dựng chiến lược phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ, nhất là đối với các địa bàn, công\r\n\ntrình trọng điểm về chính trị, kinh tế, các khu đô thị, khu công nghiệp, thương\r\n\nmại... có nguy cơ cháy, nổ cao. Thực hiện đồng bộ việc quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương gắn với quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đảm bảo quy định của pháp luật. Có\r\n\nphương án di chuyển các cơ sở không bảo đảm điều kiện an\r\n\ntoàn về phòng cháy, chữa cháy, có nguy cơ cháy, nổ cao ra khỏi khu dân cư.\n\nb) Tập trung rà soát, ban hành những\r\n\nquy định cụ thể quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\ncông trình xây dựng, công trình văn hóa... bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng\r\n\ncháy, chữa cháy. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n\nc) Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao\r\n\nnăng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy ở các cơ quan, đơn vị và địa phương; phát huy trách nhiệm của Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh trong việc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ.\n\nd) Tăng cường thanh tra, kiểm tra\r\n\ncông tác phòng cháy, chữa cháy, nhất là đối với các chung cư, nhà cao tầng,\r\n\ntrung tâm thương mại, chợ, rừng; khắc phục dứt điểm vi phạm, sơ hở về bảo đảm\r\n\nan toàn phòng cháy, chữa cháy. Xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy.\n\n5. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa công tác phòng cháy, chữa cháy. Có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia xây\r\n\ndựng và phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy (giao thông, nguồn nước,\r\n\nthông tin liên lạc...); thu hút, xúc tiến đầu tư, tài trợ cho công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n6. Triển\r\n\nkhai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế các vụ cháy, nổ lớn,\r\n\nnhất là ở các nơi có nguy cơ cháy, nổ cao; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác lực lượng trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Đồng thời, sẵn sàng lực\r\n\nlượng, phương tiện, phương án và các điều kiện để ứng phó kịp thời khi có cháy,\r\n\nnổ, sự cố, tai nạn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.\n\n7. Nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.\r\n\nThường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập, thực\r\n\ntập các phương án, tình huống xử lý sự cố cháy, nổ và cứu\r\n\nnạn, cứu hộ có huy động nhiều lực lượng tham gia. Xây dựng\r\n\ncơ chế phối hợp giữa các lực lượng\r\n\ntrong triển khai thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ.\n\n8. Xây dựng\r\n\nlực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh chính quy, chuyên nghiệp, từng\r\n\nbước hiện đại, nắm vững pháp luật, tinh thông nghiệp vụ\r\n\nđáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\r\n\ntrong tình hình mới.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, tổ\r\n\nchức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định pháp luật về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy trong phạm vi quản lý; hàng năm, xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch cụ thể về công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ để chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ\r\n\ncháy nổ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra; chỉ đạo củng cố, kiện toàn lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại chỗ, thành lập Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo\r\n\nquy định của pháp luật. Cơ quan, đơn vị, địa phương nào để xảy ra cháy, nổ\r\n\ngây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản\r\n\nthì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị địa phương đó phải chịu trách nhiệm trước Thường\r\n\ntrực Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Cảnh sát Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy tỉnh\n\na) Tăng cường phối\r\n\nhợp các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp\r\n\ntổ chức có hiệu quả công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu\r\n\nhộ; hướng dẫn người dân các biện pháp phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và thoát nạn khi có sự cố, tai nạn, cháy nổ xảy ra; biểu dương gương người\r\n\ntốt, việc tốt trong công tác phòng cháy, chữa cháy va cứu nạn, cứu hộ; phê phán công khai các hành vi thiếu\r\n\ntrách nhiệm, các vi phạm nghiêm trọng về phòng cháy, chữa cháy của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng để giáo dục phòng ngừa chung.\n\nb) Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng phong\r\n\ntrào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gắn với phong\r\n\ntrào “Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc”. Trong năm 2016, tham mưu UBND tỉnh tổ\r\n\nchức các hoạt động kỷ niệm 55 Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy (04/10/1961 - 04/10/2016) và 15 năm Ngày toàn dân phòng cháy và chữa\r\n\ncháy (04/10/2001 -04/10/2016).\n\nc) Chủ động nắm chắc tình hình để có\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa cháy, nổ phù hợp, hiệu quả; nâng\r\n\ncao chất lượng công tác thẩm duyệt thiết kế, thanh tra, kiểm tra về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy, điều tra nguyên nhân các vụ cháy, nổ; kiên quyết xử lý nghiêm các vi\r\n\nphạm về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;\r\n\ntăng cường công tác thường trực sẵn sàng chiến đấu, kịp thời xử lý, cứu chữa\r\n\ncác vụ cháy, nổ ngay từ khi mới phát sinh. Hàng năm, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị và địa phương liên quan tổ chức thực tập, diễn tập ít nhất 01 phương án xử lý tình huống cháy, nổ lớn và cứu nạn, cứu hộ có huy\r\n\nđộng nhiều lực lượng tham gia ở quy mô cấp tỉnh.\n\nd) Phối hợp các\r\n\nsở, ban, ngành và địa phương liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Đề\r\n\nán “Quy hoạch tổng thể hệ thống phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của tỉnh\r\n\nBình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, các Tiểu dự án thành phần do\r\n\nngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện\r\n\ntheo Dự án “Đầu tư trang bị phương tiện phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ từ năm 2015 đến 2018” được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 19/6/2014.\n\ne) Chủ động đề xuất Bộ Công an bổ\r\n\nsung biên chế, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của Cảnh sát Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy tỉnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý\r\n\nNhà nước về phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới.\n\n2. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng mở các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục tuyên truyền công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên\r\n\nbáo chí, phát thanh, truyền hình.\n\n3. Sở Tư pháp\n\na) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng cháy, chữa cháy,\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thi hành liên\r\n\nquan đến công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;\r\n\nrà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ bảo đảm phù hợp với thực tiễn và thi hành hiệu quả, đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Phối hợp Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật, kiến thức\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong các trường học và trong các tầng\r\n\nlớp nhân dân nhân kỷ niệm 55 Ngày\r\n\ntruyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy\r\n\n(04/10/1961 - 04/10/2016) và 15 năm Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy\r\n\n(04/10/2001 - 04/10/2016).\n\n4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Bình Định và các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh\n\na) Phối hợp Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh và các ngành chức năng xây dựng các chương\r\n\ntrình, mở chuyên mục, chuyên trang tuyên truyền các nội dung về công tác phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;\r\n\ncác điển hình tiên tiến, các gương người tốt, việc tốt trong phong trào toàn\r\n\ndân tham gia phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đồng thời phê phán những\r\n\ntổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hoặc thiếu trách nhiệm trong công tác phòng\r\n\ncháy và chữa cháy.\n\nb) Đài Phát Thanh - Truyền hình tỉnh\r\n\ntăng thời lượng đưa tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;\r\n\nchú trọng vào các buổi tối (khung giờ từ 18 giờ đến 21 giờ 30 phút).\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu\r\n\ntrưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề\n\nPhối hợp Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh xây dựng nội dung, thời\r\n\nlượng bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để lồng ghép vào\r\n\nchương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học, ngành học.\n\n6. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\nPhối hợp Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh và các sở, ngành có liên quan tuyên truyền và\r\n\ntổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về an\r\n\ntoàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ, “Ngày toàn dân phòng cháy, chữa\r\n\ncháy” hàng năm. Trước mắt là lễ kỷ niệm 55 năm Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (04/10/1961 - 04/10/2016)\r\n\nvà 15 năm Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy (04/10/2001 - 04/10/2016).\n\n7. Công an tỉnh\n\na) Phối hợp Cảnh sát Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy tỉnh thực hiện hiệu quả quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, nhất là phối hợp trong công tác khám\r\n\nnghiệm hiện trường, điều tra các vụ cháy, nổ xảy ra; tham\r\n\ngia các phương án đảm bảo an ninh trật tự khi xảy ra các vụ\r\n\ncháy, nổ, sự cố, tai nạn phức tạp.\n\nb) Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh tấn công trấn áp tội phạm, không để xảy ra hoạt động khủng bố, gây cháy,\r\n\nnổ phá hoại, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo, “đèn trời” và các ngành nghề kinh doanh có điều\r\n\nkiện về an ninh trật tự.\n\nc) Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Toàn\r\n\ndân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với phong trào toàn dân phòng cháy, chữa cháy; lấy\r\n\nkết quả việc chấp hành pháp luật về phòng cháy và chữa\r\n\ncháy thành một trong những tiêu chí xét khen thưởng hàng năm về phong trào Toàn\r\n\ndân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\na) Phối hợp Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện quy chế phối\r\n\nhợp trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Chủ động bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia xử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố tai nạn xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tiếp tục triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Nghị định số 78/2011/NĐ-CP ngày 01/9/2011 của Chính phủ quy định việc phối hợp giữa Bộ Công an với\r\n\nBộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy đối với\r\n\ncơ sở quốc phòng (viết tắt là Nghị định số 78) và Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-BCA-BQP ngày 03/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 78 của Chính phủ.\n\n9. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\ncác sở, ngành và địa phương liên quan tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề\r\n\nán nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2014 -\r\n\n2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1938/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/10/2014. Tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ, phòng, chống cháy rừng; củng\r\n\ncố lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại chỗ; rà soát, bổ sung phương án phòng\r\n\ncháy, chữa cháy; đầu tư phương tiện, trang bị phục vụ chữa cháy tại chỗ; thường\r\n\nxuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về phòng, chống cháy rừng.\n\n10. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì, phối hợp Cảnh sát Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy tỉnh, các sở, ngành và địa phương liên quan tiếp tục triển khai thực hiện giải quyết nguồn cấp nước phục vụ công\r\n\ntác chữa cháy tại đô thị và khu, cụm công nghiệp theo Thông tư liên tịch số\r\n\n04/TTLT/BXD-BCA ngày 10/4/2009 của Bộ Xây dựng và Bộ Công an; xây dựng quy chế\r\n\nphối hợp về thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy đối với dự án\r\n\nquy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ\r\n\ncao, khu dân cư tập trung và các công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của\r\n\nChính phủ.\n\nb) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra hoạt động xây dựng trên địa bàn, kiên quyết đình chỉ, tháo dỡ các công\r\n\ntrình xây dựng trái phép, không đúng quy hoạch, không đảm bảo an toàn về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Đối với các công\r\n\ntrình không đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy được\r\n\nđưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy có hiệu lực, nghiên cứu\r\n\nđề xuất các giải pháp, phương án di dời, cải tạo sửa chữa, nâng cấp tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết.\n\n11. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan đề xuất các chính sách tăng cường thu hút,\r\n\nxúc tiến đầu tư, hỗ trợ cho công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp các\r\n\nsở, ngành và địa phương liên quan tiếp tục thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg\r\n\nngày 17/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch\r\n\ntổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; xây dựng các Tiểu dự án thành phần do ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện theo Dự án “Đầu tư trang bị\r\n\nphương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực\r\n\nlượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ từ năm 2015 đến 2018”\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 19/6/2014.\r\n\nNghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách xã hội hóa trong việc đầu tư và tham gia xây dựng, phát\r\n\ntriển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.\n\n12. Sở Tài chính\n\na) Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh hỗ\r\n\ntrợ kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Thực hiện các quy định của Nhà nước\r\n\nvề tài chính đối với các chương trình, đề án, dự án đầu tư trong công tác phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định.\n\n13. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Phối hợp các sở, ngành và địa\r\n\nphương liên quan thẩm định, bố trí quỹ đất bảo đảm địa điểm, diện tích phù hợp với yêu cầu trong công tác phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ.\n\nb) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và\r\n\nđịa phương liên quan rà soát, kiểm tra, lập danh sách các cơ sở sản xuất gây ô\r\n\nnhiễm môi trường và mất an toàn về phòng cháy, chữa cháy, các cơ sở có nguy cơ\r\n\ncháy, nổ cao, nhất là các cơ sở trong các khu dân cư tham mưu UBND tỉnh có kế\r\n\nhoạch di dời.\n\n14. Sở Công thương\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, chợ, trung tâm\r\n\nthương mại,... đảm bảo các yêu cầu, điều kiện về phòng cháy, chữa cháy.\n\nb) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan có kế hoạch, biện pháp quản lý các hoạt động\r\n\ntư vấn, kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo đúng quy định của\r\n\npháp luật về phòng cháy, chữa cháy và các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn,\r\n\nkinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đúng quy định pháp luật.\n\nb) Tăng cường quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp an toàn đối với hàng hóa\r\n\ncó nguy hiểm về cháy, nổ, các biện pháp phòng, chống sự cố\r\n\nhóa chất, sự cố tràn dầu; xử lý những vi phạm trong kinh doanh xăng dầu, khí đốt\r\n\nhóa lỏng và quản lý, sử dụng, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.\n\n15. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\ncác sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất trang bị\r\n\ncác thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hiện đại,\r\n\ntiên tiến, công nghệ mới, an toàn và hiệu quả trong công tác chữa cháy và cứu nạn,\r\n\ncứu hộ; rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật có liên quan tới công tác phòng cháy, chữa cháy.\n\n16. Sở Y tế\n\nPhối hợp Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh và các sở, ngành liên quan thực\r\n\nhiện có hiệu quả nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực\r\n\nlượng phòng cháy, chữa cháy; xây dựng quy chế phối hợp tham gia cứu người bị nạn\r\n\nkịp thời, hiệu quả khi có cháy, nổ, các sự cố, tai nạn xảy\r\n\nra. Lập kế hoạch tập huấn, hướng dẫn biện pháp sơ cấp cứu nạn nhân ban đầu cho các lực lượng phòng cháy, chữa cháy.\n\n17. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp các sở, ngành và địa\r\n\nphương có liên quan tuyên truyền, tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia\r\n\nvề an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy, nổ hàng năm; tổ chức kiểm tra\r\n\nan toàn lao động, phòng chống cháy nổ ở các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu đề xuất thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với những người hy sinh, bị thương hoặc thiệt\r\n\nhại về tài sản khi tham gia chữa cháy và, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.\n\n18. Sở Giao thông Vận tải\n\na) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và\r\n\nđịa phương liên quan tổ chức khảo sát, lập quy hoạch hệ thống mạng lưới giao thông toàn tỉnh; thực hiện các giải pháp đảm bảo an\r\n\ntoàn giao thông phục vụ công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Tổ chức thanh\r\n\ntra giải tỏa việc lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè gây cản trở công tác chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ.\n\nb) Phối hợp các\r\n\ncơ quan, đơn vị chức năng tổ chức kiểm tra an toàn về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo\r\n\nquy định.\n\n19. Sở Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ, Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh nghiên cứu, đề xuất chọn cử cán bộ đào tạo\r\n\nchuyên môn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n\nb) Phối hợp với sở, ngành và, địa\r\n\nphương liên quan đề xuất UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền biểu\r\n\ndương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu\r\n\nnạn, cứu hộ.\n\n20. Sở Ngoại vụ\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới sở, ngành liên quan tăng cường quan hệ hợp tác với các\r\n\nnước tiên tiến trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để trao đổi và học tập kinh nghiệm về công tác chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ.\n\n21. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh\n\nPhối hợp với sở,\r\n\nngành và địa phương liên quan kiểm tra, hướng dẫn các công ty phát triển hạ tầng và các cơ sở hoạt động trong khu kinh tế, khu - cụm công nghiệp\r\n\nxây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy; xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ; tổ chức củng cố, kiện toàn hoặc thành\r\n\nlập mới Đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở, chuyên ngành theo\r\n\nquy định pháp luật, đồng thời đầu tư, trang bị phương tiện, thiết bị phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết để xử lý kịp thời khi có cháy, nổ, sự cố, tai nạn\r\n\nxảy ra.\n\n22. Điện lực Bình Định\n\nPhối hợp các sở, ngành liên quan tổ\r\n\nchức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các biện pháp an toàn trong sử dụng điện.\r\n\nTăng cường công tác kiểm tra an toàn mạng lưới điện, trạm biến áp, khắc phục kịp\r\n\nthời các yếu tố mất an toàn, có thể gây cháy nổ, nhất là cháy các thiết bị điện\r\n\ntrên cột điện, tại các trạm biến áp, không để xảy ra cháy lan, cháy lớn.\n\n23. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\na) Tăng cường chỉ đạo công tác tự kiểm\r\n\ntra, thành lập các đoàn liên ngành do lãnh đạo UBND cấp huyện chủ trì tiến hành\r\n\nkiểm tra toàn diện công tác phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở có nguy hiểm về\r\n\ncháy, nổ; kịp thời phát hiện, yêu cầu khắc phục ngay tồn tại, thiếu sót, vi phạm\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy; đồng thời, kiên quyết xử lý nghiêm và làm rõ trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\ncơ sở vi phạm các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.\n\nb) Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho\r\n\ncác tầng lớp nhân dân. Tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên xây dựng, phát triển\r\n\nsâu rộng phong trào toàn dân phòng cháy, chữa cháy gắn với phong trào Toàn dân\r\n\nbảo vệ an ninh Tổ quốc; tổ chức vận động, khuyến khích người dân tích cực tham\r\n\ngia công tác phòng cháy; chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Qua đó kịp thời phát hiện,\r\n\nnhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ tại khu dân cư, khu - cụm công nghiệp, cơ quan, doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn. Hàng năm, tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứng\r\n\n“Tuần lễ Quốc gia an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy, nổ” và “Ngày\r\n\ntoàn dân phòng cháy và chữa cháy”.\n\nc) Tập trung chỉ đạo xây dựng, kiện\r\n\ntoàn lực lượng dân phòng tại các khu dân cư; bố trí kinh\r\n\nphí đầu tư trang thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,\r\n\ntập huấn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, đảm bảo các\r\n\nđiều kiện về chế độ, chính sách để lực lượng\r\n\nnày hoạt động hiệu quả. Thường xuyên chỉ đạo tổ chức diễn tập, thực tập các\r\n\nphương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn.\n\nd) Phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương gắn với quy hoạch hạ tầng đảm bảo cho công tác phòng cháy, chữa cháy\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\ne) Phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan khảo sát, có kế hoạch, phương án di chuyển các cơ sở sử dụng dây chuyền\r\n\ncông nghệ sản xuất đã cũ, lạc hậu hoặc sử dụng nhiều năm gây ô nhiễm môi trường\r\n\nvà mất an toàn về phòng cháy, chữa cháy, các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao như\r\n\nsản xuất, chế biến gỗ, sang chiết gas, xăng dầu, hóa chất... ra khỏi khu dân cư.\n\n24. Đề\r\n\nnghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo các huyện, thị ủy, thành ủy và các cơ quan\r\n\nbáo chí tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân dân tích cực\r\n\ntham gia thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n\n25. Đề nghị\r\n\nUBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp, đẩy mạnh\r\n\nviệc phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng với nội dung\r\n\nphù hợp. Đưa việc chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy vào nội dung của\r\n\ncuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, là một\r\n\ntrong những tiêu chí bình xét thi đua hàng năm và coi đây là nhiệm vụ thường\r\n\nxuyên của các tổ chức, đoàn thể.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ\r\n\nnội dung và nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hàng năm sơ kết và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh)\r\n\nđể theo dõi, chỉ đạo.\n\n2. Giao Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị và địa phương; tổng hợp tình hình, kết quả và báo cáo theo quy định./.", + "id": 103865 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103866.json b/contexts/context_103866.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1b72460aadb58b6989d5281a2a148eaeffbd60b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103866.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3555-QD-BKHCN-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-khoa-hoc-cong-nghe-214095.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3555-QD-BKHCN-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-khoa-hoc-cong-nghe-214095", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3555/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau\r\n\nđây:\n\n1.\n\nTCVN 9801-1:2013\r\n\n ISO/IEC 27033-1:2009\n\nCông nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh\r\n\n mạng - Phần 1: Tổng quan và khái niệm\n\n2.\n\nTCVN 9965:2013\r\n\n ISO/IEC 27013:2012\n\nCông nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Hướng dẫn\r\n\n tích hợp triển khai TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 103866 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103867.json b/contexts/context_103867.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..441ed4c952295d6de9382df3dbb5cf162c714ed8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103867.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-12-CT-BCT-nam-2013-thuc-hien-Chi-thi-09-CT-TTg-nhiem-vu-tai-chinh-192392.aspx", + "name": "Chi-thi-12-CT-BCT-nam-2013-thuc-hien-Chi-thi-09-CT-TTg-nhiem-vu-tai-chinh-192392", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/CT-BCT\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 06 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ 09/CT-TTG NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 2013\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI\r\n\nCHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013\n\nThực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày\r\n\n24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013, Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ, các Tập đoàn kinh tế, các Tổng\r\n\ncông ty, Công ty, các Sở Công Thương khẩn trương tổ chức thực hiện một số nhiệm\r\n\nvụ quan trọng sau đây:\n\n1. Triển khai thực\r\n\nhiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,\r\n\ngiải quyết nợ xấu, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa; phấn đấu đạt mục tiêu\r\n\ntăng trưởng kinh tế và dự toán thu ngân sách nhà nước\n\n- Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện 6 tháng đầu\r\n\nnăm 2013 và đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành trong 6 tháng cuối năm\r\n\n2013, tổng hợp ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 6 năm 2013.\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các\r\n\nphương án tái cơ cấu tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước đúng\r\n\ntiến độ đã được phê duyệt.\n\n- Tổng cục Năng lượng, Cục Hóa chất,\r\n\nCục Xuất nhập khẩu, Cục Xúc tiến thương mại, Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp\r\n\nnhẹ, Vụ Thị trường trong nước, các Vụ Thị trường ngoài nước, Sở Công Thương các\r\n\ntỉnh, thành phố, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty đẩy mạnh triển khai\r\n\ncác giải pháp giải quyết hàng tồn kho; mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá; hỗ\r\n\ntrợ đưa hàng hoá về khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; đề xuất và thực hiện\r\n\ncác giải pháp kích cầu, tăng cường xuất khẩu.\n\n- Các Cục Xuất nhập khẩu, Quản lý thị\r\n\ntrường, Hóa chất và các Vụ Khoa học và Công nghệ, Thương mại biên giới và Miền\r\n\nnúi, Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ phối hợp với các cơ quan có liên quan rà\r\n\nsoát, điều chỉnh chính sách quản lý các mặt hàng nhập khẩu phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế, tạo thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển sản xuất - kinh\r\n\ndoanh, bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước; thực hiện các biện pháp kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo đúng quy định, tiêu chuẩn\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phù hợp với cam kết quốc tế.\n\n- Cục Xuất nhập khẩu phối hợp với các\r\n\nđơn vị của Bộ Tài chính tiếp tục rà soát điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu\r\n\nphù hợp với cam kết hội nhập quốc tế đối với một số mặt hàng trong nước đã sản\r\n\nxuất được.\n\n- Tổng cục Năng lượng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan tập trung xây dựng Đề án đổi mới hệ thống phân phối,\r\n\nkinh doanh và giá khí theo cơ chế thị trường, trình Thủ tướng Chính phủ trước\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2013.\n\n- Cục Điều tiết điện lực chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính xây dựng lộ trình điều chỉnh giá\r\n\nbán điện 2013 - 2015, kiểm tra giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2012 của\r\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n15 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ\r\n\nchế thị trường.\n\n- Vụ Công nghiệp nặng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị của các Bộ, ngành liên quan và các đơn vị thuộc Bộ tăng cường quản\r\n\nlý chặt chẽ việc xuất khẩu khoáng sản.\n\n- Cục Xúc tiến thương mại làm đầu mối,\r\n\nphối hợp với Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thương mại biên giới và Miền núi và\r\n\ncác đơn vị có liên quan đẩy mạnh và tiếp tục đổi mới phương thức xúc tiến\r\n\nthương mại trong và ngoài nước, trong đó cần ưu tiên chú trọng những thị trường\r\n\ntiềm năng, các hàng hóa đang có nhu cầu lớn về tiêu thụ trong nước và xuất khẩu\r\n\nnhưng đang gặp khó khăn.\n\n- Các Vụ Thị trường ngoài nước chỉ đạo\r\n\ncác Thương vụ tăng cường quảng bá hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, tích cực chủ\r\n\nđộng trong việc khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài vào\r\n\nViệt Nam tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Theo dõi sát và thông tin kịp thời tình\r\n\nhình thị trường nước sở tại tới các đơn vị chức năng và doanh nghiệp để hỗ trợ\r\n\ncông tác điều hành xuất nhập khẩu trong nước cũng như kinh doanh của các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2. Tăng cường quản\r\n\nlý thu, chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế\n\nCác doanh nghiệp thuộc Bộ tăng cường\r\n\nviệc quyết toán thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế,\r\n\nphí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước\n\nCục Quản lý Thị trường tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra và phối hợp kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá, chống\r\n\ngian lận thương mại, chống buôn lậu, chống chuyển giá...\n\n3. Tăng cường quản\r\n\nlý chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả\n\na) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nVụ Kế hoạch và các đơn vị liên quan thực hiện cắt giảm chi, thu hồi để bổ sung\r\n\ndự phòng ngân sách số vốn đầu tư và kinh phí chi thường xuyên đã giao trong dự\r\n\ntoán năm 2013 của Bộ nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa phân bổ hoặc phân\r\n\nbổ không đúng quy định; vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2013 đã phân bổ cho các dự\r\n\nán nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa triển khai thực hiện và các khoản vốn,\r\n\nkinh phí đơn vị sử dụng sai quy định.\n\nb) Vụ Kế hoạch chủ trì, làm đầu mối\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải\r\n\nngân vốn đầu tư phát triển, nhất là đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà\r\n\nnước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn\r\n\nODA. Trong đó:\n\n- Hạn chế việc kéo dài thời gian thực\r\n\nhiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ thuộc kế\r\n\nhoạch năm 2013 sang năm 2014.\n\n- Không ứng trước vốn đầu tư cho các\r\n\ndự án (kể cả vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ), trừ các trường hợp\r\n\nsau:\n\n+ Đối với các dự án sử dụng vốn trái\r\n\nphiếu Chính phủ: chỉ những dự án thực sự cần thiết, cấp bách, đã giải ngân hết\r\n\nkế hoạch vốn năm 2013 được giao nhưng cần vốn để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành,\r\n\nsớm đưa vào sử dụng, mới được ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ còn lại thuộc\r\n\nkế hoạch đã được phân bổ cho giai đoạn 2014-2015.\n\n+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước: rà soát kỹ, lựa chọn những dự án thật sự cần thiết, cấp bách, đã\r\n\ngiải ngân hết kế hoạch vốn năm 2013 được giao; đã xác định rõ mức hỗ trợ từ\r\n\nngân sách trung ương trên cơ sở bảo đảm cân đối được nguồn vốn hoàn trả và phù\r\n\nhợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.\n\nc) Rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ\r\n\nchi thường xuyên\n\nVụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan:\n\n- Thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự\r\n\ntoán chi thường xuyên còn lại của những tháng cuối năm (không bao gồm các khoản:\r\n\nchi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản chi cho người lao động theo chế độ;\r\n\ntiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo dự toán đầu\r\n\nnăm và tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm đang giữ lại ở các cấp ngân\r\n\nsách).\n\nCắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết, các khoản chi mua sắm trang thiết bị,\r\n\nxe ô tô; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, hội thảo toàn quốc, lễ khởi công,\r\n\nkhánh thành, công bố quyết định; tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí điện, nước, điện\r\n\nthoại, văn phòng phẩm, xăng dầu; tiết kiệm tối thiểu 30% dự toán kinh phí đã\r\n\nphân bổ cho các nhiệm vụ chi tổ chức lễ hội, tiếp khách, hội nghị, hội thảo, đi\r\n\ncông tác trong và ngoài nước,...\n\nTrên cơ sở đó, xác định cụ thể số tiết\r\n\nkiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên của những tháng cuối năm, gửi Bộ Tài\r\n\nchính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 6 năm 2013.\n\n- Khắc phục tình trạng chồng chéo,\r\n\nlãng phí, không hiệu quả trong việc triển khai và bố trí kinh phí thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án, nhiệm vụ; không bổ sung các đề án, chương trình, ban hành\r\n\ncác chính sách mới hoặc nâng định mức làm tăng chi ngân sách nhà nước khi chưa\r\n\nxác định được nguồn đảm bảo.\n\n- Đảm bảo nguồn thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách đã ban hành và an sinh xã hội.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Các đồng chí Thứ trưởng phụ trách từng\r\n\nlĩnh vực giúp Bộ trưởng chỉ đạo xuyên suốt các hoạt động thuộc nhiệm vụ của các\r\n\nTổng cục, Cục, Vụ, Sở Công Thương nêu trong Chỉ thị này.\n\n- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nBộ, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở Công\r\n\nThương căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công tác đề ra trong Chỉ thị này, khẩn trương\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp; định kỳ trước ngày 25 hàng tháng gửi báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện và những khó khăn vướng mắc về các đơn vị chủ trì để tổng\r\n\nhợp; tăng cường phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ trong những nhiệm vụ có liên\r\n\nquan.\n\n- Giao Vụ Kế hoạch làm đầu mối kiểm\r\n\ntra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chỉ thị, báo cáo Lãnh đạo Bộ trong\r\n\ngiao ban hàng tháng.\n\n- Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở\r\n\nCông Thương thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.\n\n- Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ nêu\r\n\ntrong Chỉ thị này là một căn cứ để xem xét, đánh giá các tổ chức và các cá nhân\r\n\ncó liên quan trong việc kiểm điểm và trong công tác thi đua khen thưởng./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (để phối hợp);\r\n\n - Đảng ủy khối Cơ quan Trung ương;\r\n\n - Đảng ủy khối Doanh nghiệp Trung ương;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp);\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty,\r\n\n - Doanh nghiệp trực thuộc Bộ;\r\n\n - Các Sở Công Thương;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Công đoàn Công Thương Việt Nam;\r\n\n - Các Đảng ủy khối CN, TM tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh;\r\n\n - Đảng ủy Bộ, Công đoàn cơ quan Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, KH (2b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Huy Hoàng\n\n", + "id": 103867 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103868.json b/contexts/context_103868.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2973e95a35b133acf9170d2058717cf4644c27ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_103868.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-72-2012-NQ-HDND-dat-ten-duong-tren-dia-ban-thi-tran-Kien-Luong-185867.aspx", + "name": "Nghi-quyet-72-2012-NQ-HDND-dat-ten-duong-tren-dia-ban-thi-tran-Kien-Luong-185867", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 72/2012/NQ-HĐND\n\nKiên Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN KIÊN LƯƠNG, HUYỆN KIÊN LƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi\r\n\ntên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 36/2006/TT-BVHTT\r\n\nngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên,\r\n\nđổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày\r\n\n05 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn\r\n\nthị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 06\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của\r\n\ncác vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn thị\r\n\ntrấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương (có danh sách tên đường cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang Khóa VIII, Kỳ họp thứ năm thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nTÊN ĐƯỜNG THỊ\r\n\nTRẤN KIÊN LƯƠNG, HUYỆN KIÊN LƯƠNG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 72/2012/NQ-HĐNDngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nSTT\n\nTên đường\n\nChiều dài đường\r\n\n (m)\n\nGhi chú\n\n01\n\nĐường Mạc Cửu\n\n1.122,26\n\n\n\n02\n\nĐường Nguyễn Hoàng\n\n500,88\n\n\n\n03\n\nĐường Nguyễn Hiền Điều\n\n426,25\n\n\n\n04\n\nĐường Huyền Trân công chúa\n\n262,31\n\n\n\n05\n\nĐường Mạc Thiên Tích\n\n1.124,68\n\n\n\n06\n\nĐường Tô Châu\n\n425,19\n\n\n\n07\n\nĐường Trương Công Định\n\n599,29\n\n\n\n08\n\nĐường An Dương Vương\n\n918,96\n\n\n\n09\n\nĐường Âu Lạc\n\n299,33\n\n\n\n10\n\nĐường Nguyễn Cư Trinh\n\n310,44\n\n\n\n11\n\nĐường Chu Văn An\n\n307,35\n\n\n\n12\n\nĐường Cống Quỳnh\n\n316,12\n\n\n\n13\n\nĐường Duy Tân\n\n258,63\n\n\n\n14\n\nĐường Đoàn Thị Điểm\n\n258,56\n\n\n\n15\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n249,26\n\n\n\n16\n\nĐường Nguyễn Phúc Chu\n\n753,37\n\n\n\n17\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n653,58\n\n\n\n18\n\nĐường Huỳnh Mẫn Đạt\n\n309,52\n\n\n\n19\n\nĐường Thoại Ngọc Hầu\n\n554\n\n\n\n20\n\nĐường Lương Thế Vinh\n\n268,22\n\n\n\n21\n\nĐường Nguyễn An Ninh\n\n248,88\n\n\n\n22\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n1.227,15\n\n\n\n23\n\nĐường Đông Hồ\n\n554\n\n\n\n24\n\nĐường Ngô Thời Nhiệm\n\n114,86\n\n\n\n25\n\nĐường Nguyễn Du\n\n195\n\n\n\n26\n\nĐường Phan Thị Ràng\n\n193\n\n\n\n27\n\nĐường Vũ Thế Dinh\n\n178\n\n\n\n28\n\nĐường Triệu Thị Trinh\n\n173\n\n\n\n29\n\nĐường Châu Văn Liêm\n\n105\n\n\n\n30\n\nĐường Lê Thị Hồng Gấm\n\n58\n\n\n\n31\n\nĐường Yết Kiêu\n\n39\n\n\n\n32\n\nĐường Hoàng Việt\n\n111\n\n\n\n33\n\nĐường Phạm Ngọc Thảo\n\n174\n\n\n\n34\n\nĐường Nguyễn Khuyến\n\n107\n\n\n\n35\n\nĐường Nguyễn Thần Hiến\n\n174\n\n\n\n36\n\nĐường Lương Văn Can\n\n190\n\n\n\n37\n\nĐường Nguyễn Thông\n\n158\n\n\n\n38\n\nĐường Kim Đồng\n\n103\n\n\n\n39\n\nĐường Mai Thị Nương\n\n103\n\n\n\n40\n\nĐường Lương Định Của\n\n158\n\n\n\n41\n\nĐường Phan Đăng Lưu\n\n199\n\n\n\n42\n\nĐường Lê Chân\n\n53\n\n\n\n43\n\nĐường Võ Trường Toản\n\n162\n\n\n\n44\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n173\n\n\n\n45\n\nĐường Cao Thắng\n\n123\n\n\n\n46\n\nĐường Thủ Khoa Huân\n\n168\n\n\n\n47\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n174\n\n\n\n48\n\nĐường Phan Văn Trị\n\n65\n\n\n\n49\n\nĐường Lê Quang Định\n\n198\n\n\n\n50\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n195\n\n\n\n51\n\nĐường Trịnh Hoài Đức\n\n197\n\n\n\n52\n\nĐường Nguyễn Tri Phương\n\n193\n\n\n\n53\n\nĐường Đồng Khởi\n\n190\n\n\n\n", + "id": 103868 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103869.json b/contexts/context_103869.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9b2649a3d646a6b067d0164d9f51d5aa5fc06db --- /dev/null +++ b/contexts/context_103869.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-4007-QD-UBND-2020-Phat-trien-hop-tac-xa-nong-nghiep-hoat-dong-co-hieu-qua-Ho-Chi-Minh-458802.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4007-QD-UBND-2020-Phat-trien-hop-tac-xa-nong-nghiep-hoat-dong-co-hieu-qua-Ho-Chi-Minh-458", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4007/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU\r\n\nQUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2016/QH14\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nthực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ\r\n\ncấu ngành nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật\r\n\nHợp tác xã; Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 414/QĐ-TTg \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nNghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về tiếp tục\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày\r\n\n09 tháng 3 năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung\r\n\nương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập\r\n\nthể;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND \r\n\nngày 02 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về kế hoạch\r\n\nchỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách thành phố và Chương\r\n\ntrình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố năm 2020;\n\nXét đề xuất của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 2093/TTr-SNN ngày 09 tháng 9 năm 2020 về\r\n\nphê duyệt Đề án Phát triển hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay phê duyệt Đề án Phát triển hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp hoạt động có hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 (theo nội dung Đề án đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, quận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Liêm\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nPHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)\n\nPhần I\n\nCƠ SỞ HÌNH THÀNH\r\n\nĐỀ ÁN\n\nI. SỰ CẦN THIẾT ĐỂ\r\n\nXÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nĐại hội Đảng toàn quốc khóa IX đã xác\r\n\nđịnh: \"Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng,\r\n\ntrong đó hợp tác xã là nòng cốt\", \"kinh tế nhà nước cùng với kinh tế\r\n\ntập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân\".\r\n\nTheo hướng đó, cần củng cố những tổ hợp tác (THT) và hợp tác xã (HTX) hiện có,\r\n\ntiếp tục phát triển rộng rãi kinh tế HTX với nhiều hình thức, quy mô, trình độ\r\n\nkhác nhau trong các ngành, lĩnh vực địa bàn có điều kiện.\n\nTheo Luật Hợp tác xã năm 2012, mô\r\n\nhình HTX là do các hộ nông dân tự nguyện liên kết và tham gia thành lập. Mục\r\n\ntiêu hoạt động của HTX là đáp ứng nhu cầu chung của thành viên.\n\nThực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\n(TP.HCM) cho thấy quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, diện tích đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về lâu dài, hộ cá thể không phải là mô hình\r\n\ntối ưu để phát triển sản xuất nông nghiệp; việc liên kết với doanh nghiệp (DN)\r\n\nđể sản xuất, tiêu thụ nông sản cần được khuyến khích nhưng không phải là cứu\r\n\ncánh. Để phát triển nông nghiệp Thành phố trong thời gian tới thì việc phát triển\r\n\nkinh tế tập thể là tất yếu, nhất là HTX được xem là lực lượng nòng cốt kết nối\r\n\ntất cả các hộ sản xuất nhỏ lẻ. Khi tham gia HTX hộ nông dân sẽ được HTX hướng dẫn\r\n\ncác phương pháp canh tác tốt và được hưởng phúc lợi từ HTX theo Điều lệ HTX.\r\n\nBên cạnh đó, các hộ nông dân tham gia vào HTX sẽ được hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm ổn\r\n\nđịnh, thậm chí khi giá thị trường lên cao thì các HTX cũng tiến hành hỗ trợ cho\r\n\nnông dân với cam kết thu mua tối đa 70-80% giá thị trường. HTX có vai trò là\r\n\nđơn vị tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, là đầu mối ký kết hợp đồng tiêu\r\n\nthụ sản phẩm với doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp cho hộ\r\n\nnông dân,... Đây là công việc nếu từng hộ nông dân cá thể thì rất khó thực hiện\r\n\nđược. Vì vậy THT, HTX là mô hình phù hợp nhất với phương thức sản xuất nông\r\n\nnghiệp, không có HTX thì không thể tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới\r\n\nhiệu quả.\n\nII. CƠ SỞ XÂY DỰNG\r\n\nĐỀ ÁN\n\n1. Cơ sở pháp lý\n\n- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18\r\n\ntháng 3 năm 2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về \"Tiếp tục đổi\r\n\nmới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể\";\n\n- Kết luận số 70-KL/TW ngày 09\r\n\ntháng 3 năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 5\r\n\nkhóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể;\n\n- Luật số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Quốc Hội về Luật hợp tác xã;\n\n- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác\r\n\nxã 2012;\n\n- Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Hợp tác xã;\n\n- Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 09 năm 2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn;\n\n- Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên\r\n\nkết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản;\n\n- Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2019 của Chính phủ về Tổ hợp tác;\n\n- Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n17 tháng 4 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn\r\n\nphân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 06/2019/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n19 tháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định hoạt\r\n\nđộng đặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã nông nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước các cấp đối với hợp tác xã nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày\r\n\n26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn đăng ký hợp tác xã về\r\n\nchế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;\n\n- Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 8\r\n\ntháng 4 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp\r\n\ntác xã;\n\n- Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ nông nghiệp\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2025 theo Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Quyết định số 4545/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố việc ban hành danh mục sản phẩm\r\n\nchủ lực ngành nông nghiệp Thành phố;\n\n- Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 27\r\n\ntháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành Chương trình phát\r\n\ntriển nông nghiệp giai đoạn 2019 - 2025 theo hướng cơ cấu lại và đẩy mạnh chuyển\r\n\ndịch cơ cấu nông nghiệp;\n\n- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 02\r\n\ntháng 1 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về kế hoạch chỉ đạo,\r\n\nđiều hành phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách thành phố và Chương trình công\r\n\ntác của Ủy ban nhân dân Thành phố năm 2020.\n\n2. Cơ sở thực tiễn\n\nCăn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày\r\n\n02 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về kế hoạch chỉ\r\n\nđạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách thành phố và Chương trình\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2020, trong đó: giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng \"Đề án Phát triển hợp tác xã nông nghiệp\r\n\nhoạt động có hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn\r\n\n2021-2025\";\n\nXuất phát từ thực tiễn hoạt động của\r\n\ncác hợp tác xã nông nghiệp hiện nay, việc tiếp tục vận động hỗ trợ phát triển\r\n\nkinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp là vấn đề cần thiết phải được triển\r\n\nkhai thực hiện trong thời gian tới để phát triển nông nghiệp Thành phố theo hướng\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm gia tăng sản lượng và năng suất hiệu quả\r\n\nvới mục tiêu đưa kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng đặc biệt\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp. Mặt khác, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện\r\n\ncó 117 HTX đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: trong đó số lượng HTX hoạt\r\n\nđộng tốt khá là 60/117 HTX, hoạt động trung bình là 23/117 HTX, chưa đánh giá\r\n\nphân loại là 32/117 HTX. Hiện nay số lượng HTX hoạt động tốt khá còn rất khiêm\r\n\ntốn so với số lượng 117 HTX đang hoạt động, do đó để phát huy vai trò trung tâm\r\n\ncủa HTX thì việc xây dựng Đề án Phát triển hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có\r\n\nhiệu quả trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 là vấn đề cấp\r\n\nbách cần phải thực hiện.\n\n3. Tính cấp thiết của đề án\n\nPhát triển mô hình kinh tế hợp tác\r\n\nthông qua HTX hiện nay rất cần thiết vì HTX góp phần giúp thành viên, người lao\r\n\nđộng có đời sống ổn định hơn, thu nhập ngày càng cao hơn, điều quan trọng là\r\n\nkhi tham gia HTX doanh thu của các hộ nông dân có sự khác biệt. Năm 2017,\r\n\nTP.HCM đã tiến hành khảo sát mô hình đơn vị sản xuất cơ bản nông nghiệp Thành\r\n\nphố đến năm 2020 và những năm tiếp theo, kết quả cho thấy, chênh lệch về năng\r\n\nsuất và giá bán của cùng một sản phẩm từ các hộ nông dân và HTX không có nhiều\r\n\nsự khác biệt, trong khi doanh thu của các hộ trong HTX lại cao hơn tới 30% so với\r\n\ncác hộ ngoài HTX. Nguyên nhân chính là do chưa được trang bị đầy đủ kiến thức sản\r\n\nxuất nên các hộ ngoài HTX sử dụng nhiều nguyên liệu hơn, dẫn đến chi phí sản xuất\r\n\ncao, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập. HTX đóng vai trò là đầu mối trong tổ chức\r\n\nsản xuất, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giữa hộ nông dân và doanh nghiệp.\r\n\nThông qua hình thức liên kết sản xuất qua HTX là một trong những nhân tố quan\r\n\ntrọng giúp các hộ sản xuất nông nghiệp nâng cao thu nhập và gia tăng giá trị sản\r\n\nxuất, vì vậy việc phát triển HTX làm gia tăng nhu cầu liên kết, hợp tác với những\r\n\nhình thức, quy mô khác nhau giữa các hộ nông dân và doanh nghiệp góp phần đưa\r\n\nkinh tế tập thể trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế trong phát triển\r\n\nnông nghiệp.\n\nIII MỤC TIÊU ĐỀ ÁN \n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế tập\r\n\nthể cả chiều rộng và chiều sâu, trong đó đặc biệt chú trọng đến nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động, hỗ trợ thành viên thông qua việc nâng cao nhận thức của đông đảo\r\n\nngười dân về kinh tế tập thể, hợp tác xã; đồng thời tăng cường năng lực của các\r\n\ntổ chức kinh tế tập thể để phát huy hơn nữa vai trò liên kết, hợp tác xã; tăng\r\n\ncường năng lực cạnh tranh của kinh tế hộ gia đình đặc biệt là kinh tế hộ nông\r\n\ndân và cơ sở sản xuất, kinh doanh quy mô vừa và nhỏ trong điều kiện cơ chế thị\r\n\ntrường và hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Duy trì và phát triển các HTX nông\r\n\nnghiệp hoạt động có hiệu quả trên cơ sở đảm bảo các quy định của Luật hợp tác\r\n\nxã năm 2012, nhằm nâng cao tỷ lệ HTX hoạt động hiệu quả, gắn với nâng cao thu\r\n\nnhập của thành viên HTX; góp phần thực hiện thành công Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn Thành phố.\n\n- Mặt khác, để nông nghiệp Thành phố\r\n\nphát triển trong thời gian tới phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu nông\r\n\nnghiệp đô thị thì việc phát triển HTX là mục tiêu quan trọng cần được quan tâm\r\n\ngóp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các\r\n\nngành, người dân về bản chất và vai trò của HTX để nâng cao khả năng cạnh tranh\r\n\nvới các thành phần kinh tế khác để phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần giảm\r\n\nnghèo, tăng hộ khá, phát triển kinh tế văn hóa - xã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Hàng năm, vận dụng quy định tại\r\n\nThông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn để đánh giá và xếp loại HTX nông nghiệp.\n\nb) Duy trì, nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của các HTX đang hoạt động có hiệu quả, giữ vững xếp loại hoạt động tốt,\r\n\nkhá.\n\nc) Củng cố, nâng cao dần chất lượng\r\n\nhoạt động của các HTX đang hoạt động trung bình, yếu và hoạt động chưa đủ 12\r\n\ntháng. Phấn đấu hàng năm củng cố và nâng chất một số HTX hoạt động trung bình,\r\n\nyếu sang hoạt động tốt, khá. Đồng thời, giải thể dứt điểm các HTX ngưng hoạt động\r\n\nkéo dài; hướng dẫn HTX thực hiện chuyển đổi giấy đăng ký kinh doanh sang lĩnh vực\r\n\nkhác đối với các HTX có giấy đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp,\r\n\nnhưng thực tế đã không còn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian\r\n\ndài mà hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ,...\n\nd) Tăng cường vận động thành lập mới\r\n\nHTX trên cơ sở khuyến khích doanh nghiệp, chủ trang trại, hội viên, nông dân trực\r\n\ntiếp sản xuất nông nghiệp, tham gia sản xuất, kinh doanh trong các hợp tác xã,\r\n\ntrên cơ sở thành lập tạo điều kiện cho các HTX này được hỗ trợ cơ sở vật chất\r\n\nban đầu, hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả.\n\nđ) Tăng cường hỗ trợ các HTX ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, trong đó: ưu tiên ứng dụng công nghệ\r\n\ntin học (4.0), công nghệ thông tin truyền thông (ICT), công nghệ sinh học, công\r\n\nnghệ tự động và bán tự động hóa, công nghệ sản xuất vật tư nông nghiệp.\n\ne) Phấn đấu đến năm 2025 xây dựng các\r\n\nmô hình liên kết theo chuỗi giá trị gắn với các sản phẩm chủ lực của nông nghiệp\r\n\nThành phố như: rau, hoa kiểng, heo, bò sữa, tôm nước lợ, cá cảnh theo hình thức\r\n\nHTX liên kết với các doanh nghiệp, siêu thị từ đầu vào đến đầu ra (phấn đấu mỗi\r\n\nnăm xây dựng từ 6 - 10 mô hình HTX liên kết với doanh nghiệp, siêu thị).\n\ng) Đến hết năm 2022, tất cả các HTX\r\n\nhoạt động trên địa bàn Thành phố hoạt động theo đúng quy định của Luật HTX năm\r\n\n2012 và có ít nhất 50% HTX hoạt động theo mô hình liên kết sản xuất gắn với chuỗi\r\n\ngiá trị và tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.\n\nh) Tiếp tục triển khai xây dựng và\r\n\nnhân rộng các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại tại 5 huyện xây dựng\r\n\nnông thôn mới (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ).\n\ni) Tiếp tục khuyến khích hộ nông dân\r\n\ntham gia sản xuất, kinh doanh trong HTX theo Kế hoạch số 1949/KH-UBND ngày 17\r\n\ntháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch khuyến khích hộ nông\r\n\ndân tham gia sản xuất, kinh doanh trong hợp tác xã trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đến năm 2023.\n\nPhần II\n\nTÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG\r\n\nVÀ CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nI. TÌNH HÌNH\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP:\n\n1. HỢP TÁC XÃ\n\na) Số lượng hợp tác xã\n\nTính đến ngày 30 tháng 8 năm 2020,\r\n\ntrên địa bàn Thành phố có 141 HTX đăng ký hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,\r\n\ntrong đó có 117/141 HTX đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 05/141 HTX\r\n\nkhông còn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 19/141 HTX dự kiến giải thể,\r\n\ntrong đó:\n\n- 117/141 HTX đang hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp với 2.593 thành viên, bình quân 22 thành viên/HTX (đính\r\n\nkèm Phụ lục 1. Danh sách 117 hợp tác xã đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp).\n\n- 05/141 HTX không còn hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp với 525 thành viên, bình quân 105 thành viên/HTX, chủ\r\n\nyếu là các HTX được thành lập tại các quận trước năm 2003, có giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng do chịu ảnh hưởng\r\n\ncủa tốc độ đô thị hóa cao trên địa bàn nên các HTX này đã chuyển dần sang hoạt\r\n\nđộng thương mại, dịch vụ (đính kèm Phụ lục Danh sách 05 hợp tác xã không còn\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp).\n\n- 19/141 HTX dự kiến giải thể với 190\r\n\nthành viên, bình quân 10 thành viên/HTX, là các HTX đã ngưng hoạt động trong thời\r\n\ngian dài, vì vậy phải tiến hành giải thể (đính kèm Phụ lục 3. Danh sách 19 hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp dự kiến giải thể).\n\nb) Thực trạng của 117 HTX đang hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp\n\n- Địa bàn hoạt động: tại 9 quận, huyện,\r\n\nbao gồm: huyện Củ Chi (40 HTX), huyện Hóc Môn (18 HTX), huyện Bình Chánh (17\r\n\nHTX), huyện Nhà Bè (05 HTX), huyện Cần Giờ (12 HTX), quận 9 (06 HTX), quận 12\r\n\n(03 HTX), quận Gò Vấp (04 HTX), quận Bình Tân (09 HTX), quận Bình Thạnh (01\r\n\nHTX), quận Tân Bình (02 HTX).\n\n- Về thành viên HTX: tổng số thành\r\n\nviên của 117 HTX là 2.593 thành viên, bình quân 22 thành viên/HTX. HTX có số lượng\r\n\nthành viên nhiều nhất là 484 thành viên, số lượng thành viên ít nhất là 7 thành\r\n\nviên.\n\n- Vốn điều lệ: Tổng vốn điều lệ (ghi\r\n\ntrong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX) 542.973 triệu đồng, bình quân\r\n\n4.640 triệu đồng/HTX.\n\n- Về tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm cho hộ thành viên HTX: Hiện nay đã có 70/117 HTX đã thực hiện tốt việc tổ\r\n\nchức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho hộ thành viên, bao gồm các HTX hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực trồng trọt (rau an toàn, hoa kiểng), chăn nuôi (bò sữa, heo), thủy\r\n\nsản, bánh tráng. Các HTX điển hình thực hiện tổ chức sản xuất để hỗ trợ thành\r\n\nviên (HTX Phú Lộc, HTX Sinh Vật Cảnh Sài Gòn, HTX Tương Lai, HTX Nông nghiệp\r\n\nBình Minh, HTX Tân Thông Hội, HTX Tiên Phong, HTX Nấm Việt, HTX Hoa lan Huyền\r\n\nThoại, HTX Mai Hoa, HTX Rau sạch nên ăn, HTX Phước An, HTX Phước Bình, HTX Hoa\r\n\nlan Đa Phước, HTX Hiệp Thành, HTX Thuận Yến, HTX Long Hòa, HTX Cần Giờ Tương\r\n\nLai, HTX Tuấn Ngọc, HTX Trường Thịnh, HTX Huy Hoàng, HTX Nông phố....), bên cạnh\r\n\nđó HTX còn thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho thành viên. Ngoài\r\n\nra, có 06 HTX đã tổ chức tiêu thụ sản phẩm tại các hệ thống siêu thị, điển hình\r\n\nnhư HTX Bánh tráng Phú Hòa Đông, HTX Nhuận Đức, HTX Phú Lộc, HTX Phước Bình,\r\n\nHTX Phước An, HTX Nấm Việt.\n\n- Về kết quả hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh HTX:\n\n+ Giá trị sản xuất của các HTX trong\r\n\nnăm 2019 đạt 543.796 triệu đồng. Các HTX có giá trị sản xuất lớn là HTX Sinh vật\r\n\ncảnh Sài Gòn (sản xuất cá cảnh) với 43.000 triệu đồng, HTX Phước An (sản xuất\r\n\nrau an toàn) với 22.315 triệu đồng, HTX Phú Lộc (sản xuất rau an toàn) với\r\n\n39.000 triệu đồng.\n\n- Về thu nhập của thành viên HTX: Thu\r\n\nnhập bình quân thành viên (chỉ tính thu nhập thông qua giao dịch với HTX) là\r\n\n5,5 triệu đồng/tháng.\n\n- Đánh giá mức độ hoạt động của các\r\n\nHTX nông nghiệp thì có 83/117 HTX có thời gian hoạt động đủ 12 tháng trở lên\r\n\nnên đủ cơ sở để đánh giá mức độ hoạt động, 32/117 HTX có thời gian hoạt động\r\n\nchưa đủ 12 tháng nên chưa đủ cơ sở để đánh giá mức độ hoạt động[1], tuy nhiên các HTX thành lập\r\n\nnăm 2019 và 08 tháng đầu năm 2020 (khoảng 12 HTX) bước đầu thành lập đã hoạt động\r\n\ncó hiệu quả. Kết quả phân loại 83 HTX như sau:\n\n+ HTX hoạt động tốt, khá: có 60/83\r\n\nHTX, chiếm tỷ lệ 72%;\n\n+ HTX hoạt động trung bình: có 23/83\r\n\nHTX, chiêm tỷ lệ 28%;\n\nc) Kết quả hỗ trợ Ủy ban nhân dân 5\r\n\nhuyện (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) xây dựng mô hình HTX tiên\r\n\ntiến, hiện đại:\n\nThực hiện nhiệm vụ tổng hợp các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, tham mưu hướng giải quyết, trình Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\nxây dựng mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tích cực phối hợp với Ủy ban nhân dân 5 huyện tổng hợp các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong việc xây dựng mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại\r\n\nđể chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trao đổi tìm giải pháp tháo\r\n\ngỡ khó khăn đối với từng HTX, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem\r\n\nxét, có ý kiến chỉ đạo các đơn vị liên quan hỗ trợ xây dựng mô hình.\n\nQua 4 năm thực hiện, đã cơ bản xây dựng\r\n\nmột số mô hình HTX nông nghiệp điển hình như sau:\n\n- HTX Tân Thông Hội (huyện Củ Chi) hiện\r\n\ncó hơn 150 hộ thành viên, trong đó có 140/150 hộ chăn nuôi bò sữa, tổng đàn bò\r\n\nsữa khoảng 2.520 con, (trong đó: bò cái vắt sữa khoảng 1.080 con). Do HTX ngưng\r\n\ncung cấp sữa cho Công ty sữa Long Thành từ tháng 7 năm 2019 nên hiện nay HTX chỉ\r\n\ncòn 02 điểm thu mua sữa cho thành viên với sản lượng 6 tấn/ngày, chủ yếu dùng\r\n\nlàm nguyên liệu đầu vào cho nhà máy chế biến sữa do HTX đầu tư (công suất 3 tấn/ngày)\r\n\nvà bán cho các đối tác khác (3 tấn/ngày). Ngoài ra, HTX cũng gia công sữa cho\r\n\ncác đối tác khác với số lượng 3 tấn/ngày. HTX Tân Thông Hội đã đầu tư xây dựng\r\n\nNhà máy sữa thanh trùng Củ Chi chính thức đi vào hoạt động tháng 12 năm 2017 và\r\n\ntạo ra tạo ra các sản phẩm sữa đã qua chế biến (sữa tươi thanh trùng, sữa chua\r\n\năn, sữa chua uống,....) để cung cấp cho thị trường góp phần tiêu thụ sản phẩm ổn\r\n\nđịnh cho các hộ thành viên trên địa bàn huyện và xây dựng thương hiệu sản phẩm\r\n\nsữa bò Củ Chi. Nhà máy được xây dựng từ nguồn vốn vay theo Quyết định số\r\n\n04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố (nay là\r\n\nQuyết định số 655/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018).\n\n- HTX Phú Lộc (huyện Củ Chi) chủ yếu\r\n\nsản xuất và tiêu thụ rau củ quả an toàn theo quy trình VietGAP với hơn 100 chủng\r\n\nloại sản phẩm. Diện tích canh tác của HTX đạt 25 ha, diện tích gieo trồng đạt\r\n\n80 ha, sản lượng bình quân đạt 5.000 tấn/năm, chủ yếu giao cho Co.opmart, Big\r\n\nC, Lotte, Smart (CT), Satra, Safefoods,... các bếp ăn công nghiệp và nhà trẻ\r\n\ntrong Thành phố, với số lượng 5 - 8 tấn/ngày. Ngoài việc thu mua rau từ các hộ\r\n\nnông dân trên địa bàn Thành phố, HTX còn thu mua từ các hộ nông dân của các tỉnh\r\n\nnhư: Tiền Giang, Long An, Lâm Đồng để đa dạng hóa sản phẩm cung cấp cho thị trường.\r\n\nNăm 2019, doanh thu của HTX đạt 39 tỷ đồng. Sản phẩm rau của HTX Phú Lộc được\r\n\nchứng nhận VietGAP, tham gia chợ phiên nông sản an toàn, xây dựng hệ thống truy\r\n\nxuất nguồn gốc, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- HTX Tiên Phong (huyện Củ Chi) có 24\r\n\nhộ, cơ sở chăn nuôi heo là thành viên của hợp tác xã với tổng đàn 27.608 con.\r\n\nHTX đã thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý đàn gia súc;\r\n\nxây dựng an toàn dịch bệnh Lở mồm long móng và bệnh Dịch tả heo cho 04 cơ sở\r\n\nchăn nuôi heo là thành viên của HTX; HTX tham gia chợ phiên nông sản an toàn do\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức.\n\n- HTX Mai Hoa (huyện Hóc Môn) đang sản\r\n\nxuất ổn định với sản lượng tiêu thụ 600 - 780 tấn/năm (1,5 - 2 tấn/ngày) giao\r\n\ncho Công ty VinEco (cung cấp cho hệ thống siêu thị Vincom và cửa hàng tiện lợi\r\n\nVinMart), chủ yếu là rau muống nước. Năm 2019, ước doanh thu của HTX đạt 13 tỷ\r\n\nđồng. Doanh thu từ các nguồn: sản xuất, sơ chế, kinh doanh các loại rau đã được\r\n\ncấp giấy chứng nhận VietGAP; dịch vụ cung cấp hoa lan - cây kiểng; dịch vụ cung\r\n\ncấp vật tư nông nghiệp và chế biến nông sản. Hiện tại, hợp tác xã đang đầu tư phát\r\n\ntriển vườn rau theo chuẩn VietGAP diện tích 6.000 m2 tại xã Xuân Thới\r\n\nSơn, huyện Hóc Môn.\n\n- HTX Phước An (huyện Bình Chánh)\r\n\nđang sản xuất ổn định với sản lượng tiêu thụ 150 tấn/tháng (tăng 5 tấn/tháng so\r\n\nvới năm 2019), chủ yếu giao cho Co.opmart, Big C, Lotte,... HTX còn cung cấp\r\n\ncho 1 số đơn vị xuất khẩu đi thị trường nước ngoài; các công ty cung cấp thực\r\n\nphẩm cho trường học, bệnh viện,.. HTX có kế hoạch sản xuất cụ thể cho 07 tổ sản\r\n\nxuất luân phiên nhau nên việc gieo trồng liên tục quanh năm và liên kết sản xuất\r\n\nvới các HTX, nông dân các xã khác như Tân Nhựt, Hưng Long, Bình Chánh để cung cấp\r\n\nhàng hóa theo số lượng và chủng loại đa dạng cho khách hàng. HTX hiện có 62\r\n\nthành viên, diện tích sản xuất 29 ha. Tổng doanh thu năm 2019 ước đạt 24 tỷ\r\n\n(tăng 01 tỷ so với năm 2018). Thu nhập bình quân mỗi hộ thành viên là 27 triệu\r\n\nđồng/hộ/tháng, thu nhập của mỗi lao động đạt 6,3 triệu đồng/người/tháng.\n\n- HTX Hiệp Thành (huyện Nhà Bè) đã được\r\n\nhỗ trợ chứng nhận VietGAP đối với sản phẩm tôm thẻ chân trắng với diện tích\r\n\n13,7 ha, tương ứng với 28 ao nuôi, sản lượng dự kiến đạt 550 tấn/năm. HTX đã sản\r\n\nxuất một số sản phẩm như tôm khô, tôm đông lạnh và đã được chứng nhận về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm để cung cấp ra thị trường. Hiện tại, HTX đang phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè tổ chức vận hành cửa hàng chuyên\r\n\ndoanh nông sản địa phương trên địa bàn xã Phú Xuân để kinh doanh các sản phẩm\r\n\ntôm chế biến của HTX và một số đơn vị khác trên địa bàn huyện Nhà Bè.\n\n- HTX Thuận Yến (huyện Cần Giờ): HTX\r\n\nđang sản xuất nuôi tôm thẻ chăn trắng, trồng dưa lưới trong nhà màng, kinh\r\n\ndoanh sản phẩm khô cá dứa và tổ chim yến. Hiện nay, HTX đang thực hiện nuôi tôm\r\n\nthẻ chân trắng công nghệ cao với diện tích khu nuôi 1,2 ha. Trong đó, diện tích\r\n\nmặt nước nuôi trực tiếp là 1.200 m2, mỗi năm đầu tư nuôi 03 vụ, tỷ\r\n\nsuất lợi nhuận đạt 40%. HTX đang có kế hoạch đưa thêm 1,5 ha vào sản xuất nuôi\r\n\ntôm. Ngoài ra, HTX đang thực hiện trồng dưa lưới trong nhà màng theo quy trình\r\n\nVietGAP với tổng diện tích là 1.500 m2.\n\nTừ các kết quả đạt được từ hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh, 7 HTX đều tập trung vào giải pháp đầu tư phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng (trụ sở làm việc, xưởng sơ chế, chế biến sản phẩm, xây dựng vùng sản xuất,...)\r\n\nlà khâu đột phá giúp các HTX tiến lên tiên tiến, hiện đại phát triển. Đây là giải\r\n\npháp phù hợp với thực tế hiện nay là các công trình kết cấu hạ tầng của các HTX\r\n\nchưa được đầu tư hoàn chỉnh, mới chỉ tập trung vào khâu sản xuất mà chưa chú trọng\r\n\nđến khâu chế biến, đóng gói sản phẩm, một số công trình được đầu tư lâu năm nên\r\n\nđã bắt đầu xuống cấp.\n\nQua 4 năm triển khai xây dựng mô hình\r\n\nHTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại trên địa bàn 5 huyện đã đạt được một số kết\r\n\nquả nổi bật như sau:\n\n- Được sự quan tâm ủng hộ của chính\r\n\nquyền địa phương các cấp với nhiều chủ trương chính sách để tập trung hỗ trợ\r\n\ncho các HTX, giúp các HTX phát triển hiệu quả cả về quy mô và chất lượng sản xuất\r\n\ngóp phần tăng năng suất và thu nhập cho hộ thành viên.\n\n- Chất lượng hoạt động, quy mô, diện\r\n\ntích, năng suất, chất lượng sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận của HTX ngày càng\r\n\ntăng.\n\n- Thu nhập bình quân của hộ thành\r\n\nviên trong mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại năm 2016 khoảng 16 - 18\r\n\ntriệu đồng/hộ/tháng đã tăng lên khoảng 20 - 25 triệu đồng/hộ/tháng năm 2020.\n\n- HTX đã xây dựng hệ thống truy xuất\r\n\nnguồn gốc và được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (HTX\r\n\nPhước An, HTX Hiệp Thành, HTX Phú Lộc, HTX Thuận Yến, HTX Mai Hoa).\n\n- HTX tập trung phát triển sản xuất\r\n\ntheo hướng ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ cao vào hoạt động sản xuất\r\n\ngóp phần gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.\n\n- HTX luôn tạo việc làm cho các lao động\r\n\ntại địa phương với mức thu nhập ổn định (khoảng 5 - 7,5 triệu đồng/lao động/tháng).\n\n- Sản phẩm của HTX được giới thiệu,\r\n\ntrưng bày các gian hàng tại các Hội nghị, Hội thảo do Thành ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức.\n\nTừ kết quả bước đầu của các mô hình\r\n\nHTX tiên tiến, hiện đại mang lại, trong thời gian tới nhân rộng mô hình HTX\r\n\nnông nghiệp kiểu mới tiên tiến, hiện đại, góp phần thúc đẩy nông nghiệp Thành\r\n\nphố nói riêng và cả nước nói chung ngày càng phát triển.\n\n2. Liên hiệp HTX\n\nTính đến ngày 30 tháng 8 năm 2020,\r\n\ntrên địa bàn thành phố có 02 Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp đăng ký hoạt động:\r\n\nLiên hiệp hợp tác xã Nông nghiệp hữu cơ - Xuất nhập khẩu Hưng Điền (quận Bình\r\n\nTân) thành lập năm 2017, gồm có 4 HTX thành viên (HTX Duyên Hải - huyện Cần Giờ;\r\n\nHTX Trường Thịnh, HTX Điền Phát - quận Bình Tân; HTX Nông Thủy hữu cơ xanh -\r\n\nhuyện Bình Chánh) và Liên hiệp hợp tác xã công nghệ cao NPT (huyện Củ Chi)\r\n\nthành lập năm 2020, gồm có 4 HTX thành viên (HTX Duyên Hải - huyện Cần Giờ, HTX\r\n\nTrường Thịnh, HTX Điền Phát, HTX Phước Hạnh - quận Bình Tân).\n\nHiện nay, 02 Liên hiệp HTX đang trong\r\n\nquá trình tổ chức lại và định hướng phương án sản xuất, kinh doanh. Sau khi tổ\r\n\nchức lại và định hướng phương án sản xuất, kinh doanh, Liên hiệp HTX sẽ triển\r\n\nkhai cho các HTX thành viên để tổ chức sản xuất, kinh doanh theo đúng kế hoạch\r\n\nđề ra.\n\n3. Tổ hợp tác\n\nToàn thành phố có 283 tổ hợp tác\r\n\n(THT) nông nghiệp, số lượng tổ viên là 3.594 tổ viên, bình quân 13 tổ viên/tổ,\r\n\ntrong đó: có 64/283 tổ được thành lập dựa trên hợp đồng hợp tác (theo Nghị định\r\n\nsố 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác) và\r\n\n219/283 tổ được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nHoạt động THT chủ yếu ở mức độ như\r\n\ncâu lạc bộ khuyến nông (học tập, trao đổi kinh nghiệm sản xuất) chưa phát huy\r\n\nđược sức mạnh của từng tổ viên và sức mạnh của kinh tế tập thể. Trình độ quản\r\n\nlý của ban điều hành THT còn hạn chế, chưa thực hiện tốt nhiệm vụ tập hợp, phân\r\n\ncông tổ viên tham gia hoạt động sản xuất của tổ, chưa nhận thức rõ vai trò của\r\n\nkinh tế tập thể. Ban điều hành THT chưa xây dựng kế hoạch, phương án sản xuất\r\n\nkinh doanh cụ thể cho tổ nên bị động trong việc thực hiện dịch vụ đầu vào, đầu\r\n\nra đối với sản phẩm của tổ viên.\n\nII. CÔNG TÁC HỖ\r\n\nTRỢ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\n1. Công tác chỉ đạo, điều hành về\r\n\nhỗ trợ phát triển mô hình HTX nông nghiệp\n\n1.1. Công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\nchung về hỗ trợ phát triển mô hình HTX nông nghiệp\n\nỦy ban nhân dân Thành phố đã ban hành\r\n\nmột số văn bản chỉ đạo, điều hành về hỗ trợ phát triển mô hình HTX nông nghiệp,\r\n\ntập trung vào việc đẩy mạnh phát triển HTX nông nghiệp kiểu mới theo Luật HTX\r\n\nnăm 2012, cụ thể như sau:\n\n- Công văn số 55/UBND-CNN ngày 08\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Thông báo số\r\n\n8705/TB-BNN-VP ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, trong đó: giao Ủy ban nhân dân các quận - huyện hướng dẫn chuyển đổi cho\r\n\ncác HTX nông nghiệp trên địa bàn thành phố theo Luật HTX năm 2012.\n\n- Công văn số 64/UBND-CNN ngày 09\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tháo gỡ khó khăn, kiến\r\n\nnghị của các HTX nông nghiệp trên địa bàn TP.HCM, trong đó đề nghị: giao Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận-huyện tiến hành giải thể bắt buộc các HTX không hoạt động\r\n\ntrong 12 tháng liên tục, các HTX không tổ chức được Đại hội thành viên thường\r\n\nniên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do (theo đúng quy định tại Điều 54,\r\n\nLuật HTX năm 2012). Đồng thời, hướng dẫn giải thể các HTX hoạt động không hiệu\r\n\nquả nhưng không có khả năng củng cố; hướng dẫn chuyển đổi ngành nghề hoạt động\r\n\ntừ nông nghiệp sang phi nông nghiệp đối với các HTX hiện không còn hoạt động sản\r\n\nxuất nông nghiệp, để các HTX này được quản lý và hưởng các chính sách hỗ trợ\r\n\ntheo đúng lĩnh vực thực tế đang hoạt động.\n\n- Công văn số 3749/UBND-CNN ngày 02\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Thông báo số 2622/TB-BNN-VP\r\n\nngày 01 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó:\r\n\ngiao Ủy ban nhân dân các quận-huyện rà soát, phân loại HTX, giải thể các HTX ngừng\r\n\nhoạt động để làm lành mạnh HTX nông nghiệp; chỉ đạo việc tổ chức lại HTX theo Luật\r\n\nHTX năm 2012, hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2016; củng cố, nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của các HTX; tư vấn thành lập thêm các HTX theo hướng chuyên\r\n\nngành và nhân rộng các mô hình HTX hoạt động hiệu quả.\n\n- Công văn số 4646/UBND-KT ngày 25\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đẩy mạnh phát triển HTX\r\n\ntheo Luật HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, theo đó: giao Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các mô hình HTX nông\r\n\nnghiệp hiệu quả, tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý điều hành HTX, đào tạo cán\r\n\nbộ quản lý nhà nước về HTX; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức hướng dẫn cho Ủy\r\n\nban nhân dân các quận-huyện về tổ chức lại HTX nông nghiệp theo Luật HTX năm\r\n\n2012, hướng dẫn giải thể HTX; giao các Sở, ngành có liên quan hỗ trợ cho các\r\n\nHTX nông nghiệp về vốn, tín dụng, báo cáo và quyết toán thuế; giao Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện tăng cường hỗ trợ các HTX tổ chức lại theo Luật HTX năm\r\n\n2012.\n\n- Công văn số 4916/UBND-KT ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc hướng dẫn tổ chức lại\r\n\nHTX nông nghiệp, trong đó: giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện tăng cường kiểm\r\n\ntra các HTX nông nghiệp chưa đăng ký và tổ chức hoạt động lại theo Luật HTX năm\r\n\n2012, vận động các HTX không còn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển\r\n\nsang lĩnh vực khác cho phù hợp.\n\n- Công văn số 3242/UBND-KT ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch số 08-KH/BCĐ ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án\r\n\nphát triển HTX kiểu mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới,\r\n\ngiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, xây dựng Đề án phát triển\r\n\nHTX kiểu mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn Thành phố giai đoạn 2017­ 2020.\n\n- Công văn số 4154/UBND-KT ngày 11\r\n\ntháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện các giải pháp\r\n\nphát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã.\n\nNgoài ra, hàng năm, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố đều ban hành và triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, trong\r\n\nđó có những nội dung hỗ trợ HTX nông nghiệp.\n\n1.2. Công tác chỉ đạo, điều hành về\r\n\nhỗ trợ phát triển xây dựng mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại\n\nThực hiện chủ trương xây dựng mô hình\r\n\nHTX nông tiên tiến, hiện đại tại 5 huyện ngoại thành, Thành ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, giao nhiệm vụ chính cho 5\r\n\nhuyện triển khai thực hiện, cụ thể như sau:\n\n- Thông báo số 205-TB/VPTU ngày 24\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Văn phòng Thành ủy về Kết luận của đồng chí Tất Thành\r\n\nCang, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy, Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo của Thành ủy về Chương trình xây dựng nông thôn mới tại cuộc họp về kế hoạch\r\n\nchỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2016; Đề\r\n\nán nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 trên địa bàn vùng nông thôn TP.HCM, trong đó: chỉ đạo đồng chí Bí thư Huyện\r\n\nủy và đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức\r\n\nthực hiện xây dựng các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại phù hợp tình\r\n\nhình sản xuất, lợi thế sản xuất gắn với chuỗi liên kết, cung ứng tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông nghiệp hiệu quả cho bà con nông dân.\n\n- Công văn số 1981/UBND-CNN ngày 29\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện nội dung Kết\r\n\nluận số 61-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng theo chỉ đạo của Thành ủy tại\r\n\nBáo cáo số 31-BC/TU ngày 09 tháng 3 năm 2016, trong đó: giao Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hỗ trợ xây dựng mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại,\r\n\nphù hợp lợi thế sản xuất từng địa bàn gắn với mô hình cánh đồng mẫu lớn (ít nhất\r\n\n01 HTX/huyện).\n\n- Công văn số 7448/VP-KT ngày 29\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc xây dựng mô hình HTX\r\n\ntiên tiến, hiện đại, theo đó: giao đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân 5 huyện trực\r\n\ntiếp lãnh đạo, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc xây dựng và triển khai\r\n\nthực hiện các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại phù hợp tình hình sản\r\n\nxuất, lợi thế sản xuất gắn với chuỗi liên kết, cung ứng tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp hiệu quả cho bà con nông dân; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Liên minh HTX\r\n\nThành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân 5 huyện xây\r\n\ndựng các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hiện đại trên cơ sở các quy định,\r\n\nchính sách của Trung ương và Thành phố về phát triển kinh tế tập thể.\n\n- Công văn số 5529/UBND-KT ngày 08\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân TP.HCM về tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nxây dựng các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến hiện đại trên địa bàn Thành phố\r\n\nđến năm 2020 (thay thế cho Công văn số 1180/UBND-KT ngày 09 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về việc xây dựng các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến,\r\n\nhiện đại trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 - 2020), theo đó: giao Ủy ban\r\n\nnhân dân 5 huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn các HTX xây dựng\r\n\ncác dự án đầu tư trọng điểm theo kế hoạch đã đề ra giai đoạn 2017-2020, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện; phân công cụ thể cho\r\n\ncác Sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân 5 huyện.\n\n2. Tổ chức tuyên truyền chủ\r\n\ntrương, chính sách hỗ trợ phát triển HTX kết hợp với tư vấn, vận động thành lập\r\n\nHTX nông nghiệp\n\nHàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tổ chức bình quân 20-30 lớp tập huấn cho 1.200 - 1.800 lượt người\r\n\ntham dự về tuyên truyền, phổ biến Luật HTX năm 2012, trình tự thành lập và đăng\r\n\nký HTX theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT và\r\n\nThông tư số 07/2019/TT-BKHĐT , về sự cần thiết phải xây dựng và phát triển HTX,\r\n\ntuyên truyền về Luật HTX, các chính sách hỗ trợ phát triển HTX,... cho cán bộ Ủy\r\n\nban nhân dân xã, ấp, sáng lập viên, thành viên HTX, hộ dân. Qua đó, giúp cho\r\n\nngười nông dân nhận thức rõ hơn về mô hình HTX kiểu mới và tư vấn, vận động\r\n\nthành lập mới các HTX nông nghiệp, bình quân mỗi năm thành lập mới từ 6-8 HTX.\r\n\nNgoài ra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn)\r\n\ncòn phối hợp với Ủy ban nhân dân 5 huyện (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè,\r\n\nCần Giờ) tổ chức hội thi \"Tìm hiểu về mô hình hợp tác xã nông nghiệp, kiểu\r\n\nmới tiên tiến hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\", với hơn 750 lượt\r\n\nngười tham dự để tuyên truyền các nội dung về kinh tế tập thể, HTX.\n\n3. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực của HTX nông nghiệp\n\nHàng năm, Liên minh HTX Thành phố, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn đều tổ chức các lớp đào tạo dài hạn, các lớp\r\n\nbồi dưỡng, các lớp ngắn hạn tập huấn kỹ thuật cho các đối tượng cán bộ quản lý,\r\n\ncán bộ làm công tác chuyên môn (kế toán, kỹ thuật, kinh doanh,...) thành viên\r\n\nvà người lao động tại HTX. Nội dung đào tạo tập trung vào kiến thức kinh doanh,\r\n\nnghiệp vụ kế toán, kỹ thuật nông nghiệp, kiểm soát dịch bệnh.\n\nTrong giai đoạn 2013-2015, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với Liên minh Hợp tác xã Thành phố\r\n\ntriển khai Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố và Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân TP.HCM về điều chỉnh tăng mức hỗ trợ cho cán bộ có trình độ đại\r\n\nhọc và bổ sung đối tượng được hỗ trợ đối với cán bộ có trình độ cao đẳng công\r\n\ntác tại các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn TP.HCM (hỗ trợ 1,2 triệu đồng/cán\r\n\nbộ có trình độ đại học, 0,8 triệu đồng/cán bộ có trình độ cao đẳng; hỗ trợ tối\r\n\nđa 02 cán bộ/HTX) với 117 lượt cán bộ trong đó có 33 HTX được nhận kinh phí hỗ\r\n\ntrợ là 1.540,8 triệu đồng. Trong năm 2017, nhận thấy sự cần thiết để tiếp tục\r\n\nduy trì chính sách trên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục nghiên\r\n\ncứu, đề xuất ban hành chính sách hỗ trợ cho giai đoạn 2017-2020 theo Nghị quyết\r\n\nsố 02/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố,\r\n\nCông văn số 7936/UBND-KT ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nvề triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng\r\n\ncông tác tại các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn TP.HCM giai đoạn\r\n\n2017-2020. Từ tháng 08/2017 đến tháng 6/2020, Liên minh Hợp tác xã Thành phố đã\r\n\ntổng hợp và hỗ trợ cho 30 lượt cán bộ/15 lượt HTX, trong đó 26 lượt cán bộ có\r\n\ntrình độ đại học, 04 lượt cán bộ có trình độ cao đẳng với tổng kinh phí hỗ trợ\r\n\nlà 281.200.000 đồng.\n\n4. Hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu\r\n\ncho HTX nông nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn đã hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nsố 26/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\nBan hành chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu cho các hợp tác xã nông nghiệp\r\n\n- dịch vụ thành lập mới trên địa bàn thành phố giai đoạn 2015- 2020, theo đó hỗ\r\n\ntrợ tối đa 100 triệu đồng/HTX để giúp HTX đầu tư, mua sắm bàn ghế làm việc, tủ\r\n\nđựng tài liệu, máy vi tính để bàn, máy fax, máy photocopy, điện thoại cố định,\r\n\nthiết bị âm thanh, máy chiếu,... phục vụ thông tin liên lạc, hoạt động của bộ\r\n\nmáy quản lý, điều hành tại văn phòng giao dịch. Đến nay, đã hỗ trợ cho 33 HTX,\r\n\nvới tổng kinh phí hỗ trợ là 2.708,2 triệu đồng (bình quân 82,1 triệu đồng/HTX).\n\n5. Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao\r\n\nkhoa học kỹ thuật góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm của HTX nông\r\n\nnghiệp\n\nThông qua việc triển khai các chương\r\n\ntrình phát triển cây con trọng điểm của Thành phố (Chương trình phát triển rau\r\n\nan toàn, hoa kiểng, cá cảnh, bò sữa,...), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn đã ưu tiên hỗ trợ cho HTX, thành viên HTX là đơn vị tiếp nhận chuyển giao,\r\n\nthực hiện các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bình quân mỗi\r\n\nnăm hỗ trợ 150 mô hình cho các HTX, thành viên HTX.\n\n6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở\r\n\nrộng thị trường, tiêu thụ cho HTX nông nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp) đã hỗ trợ xây dựng website, xây dựng\r\n\nlogo, thiết kế bao bì, các ấn phẩm quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho\r\n\n53 HTX, THT. Đặc biệt, đã tổ chức 563 phiên chợ nông sản tại 14 địa điểm với\r\n\n10.440 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại sản xuất kinh doanh\r\n\nnông sản trên địa bàn thành phố và các tỉnh, thành phố lân cận. Tổng số gian\r\n\nhàng tham gia là 11.450 gian hàng. Về hỗ trợ kết nối và tiêu thụ nông sản: đến\r\n\nnay đã có 14 địa điểm tổ chức chợ phiên trên địa bàn thành phố với sự tham gia\r\n\ncủa các HTX, THT. Ngoài cung cấp hàng hóa đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP hoặc\r\n\nsản phẩm tham gia chuỗi tại chợ phiên, các đơn vị còn tiến hành ký kết các đơn\r\n\nđặt hàng tiêu thụ sản phẩm cho các HTX, THT nông nghiệp.\n\n7. Hỗ trợ vốn, tín dụng cho HTX,\r\n\nthành viên HTX\n\nNgày 12 tháng 02 năm 2018, Ủy ban\r\n\nnhân nhân nhân Thành phố ban hành Quyết định số 655/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số\r\n\n10/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về\r\n\nchính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị giai đoạn\r\n\n2017 - 2020 (trong đó quy định: HTX, thành viên HTX khi vay vốn đầu tư phát triển\r\n\nsản xuất nông nghiệp sẽ được hỗ trợ lãi vay từ 60% - 100% tùy theo hạng mục đầu\r\n\ntư). Từ khi có chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp\r\n\nđô thị đến nay đã hỗ trợ cho HTX Tân Thông Hội (vay 26,850 tỷ đồng), HTX Phú Lộc\r\n\n(vay 280 triệu đồng) với lãi suất ưu đãi (theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND \r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2011, Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm\r\n\n2013, Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016), Bà Nguyễn Thị\r\n\nNhiệm - thành viên HTX Thuận Yến được vay 5.495 triệu đồng, Ông Trần Văn Mùa -\r\n\nthành viên HTX Hiệp Thành được vay 600 triệu đồng, Ông Lê Hữu Thiện - thành\r\n\nviên HTX Hoa mai vàng Bình Lợi được vay 2.000 triệu đồng, Ông Hoàng Thanh Hải -\r\n\nthành viên HTX Hải Nông được vay 740 triệu đồng theo Quyết định số 655/QĐ-UBND \r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố).\n\nNgoài ra, HTX và thành viên HTX có thể\r\n\ntham gia vay vốn theo hình thức tín chấp từ Quỹ Trợ vốn xã viên HTX (Quỹ CCM)\r\n\nthuộc Liên minh HTX Thành phố. Mức phí trợ vốn chỉ bằng khoảng 70% - 80% so với\r\n\nlãi suất của ngân hàng.\n\nIII. NHẬN XÉT,\r\n\nĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP\n\n1. Thuận lợi\n\n- Chủ trương của Đảng, chính sách và\r\n\npháp luật của Nhà nước về phát triển mô hình HTX nông nghiệp đã có tác động nhiều\r\n\nmặt và trực tiếp đến việc củng cố, đổi mới, phát triển HTX nông nghiệp, bước đầu\r\n\nlàm thay đổi nhận thức của cán bộ, đảng viên và hộ nông dân về vai trò của HTX\r\n\ntrong quá trình tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.\n\n- Một số cơ chế, chính sách của Thành\r\n\nphố như chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu cho HTX nông nghiệp, chính\r\n\nsách hỗ trợ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng về làm việc tại HTX, chính\r\n\nsách hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi về lãi suất cho HTX nông nghiệp được ban hành\r\n\nvà thực hiện, đã có tác động nhất định đến việc đổi mới, phát triển HTX nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Các cấp Đảng bộ, Chính quyền, Tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội tại khu vực nông thôn ngoại thành được quán triệt một cách\r\n\nsâu sắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho HTX nông nghiệp thành lập và phát triển.\n\n- Thành phố Hồ Chí Minh có tiềm lực về\r\n\nkhoa học - công nghệ lớn, nhất là đã hình thành Khu nông nghiệp công nghệ cao,\r\n\nTrung tâm Công nghệ sinh học, trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa\r\n\ncông nghệ cao hoạt động bước đầu có hiệu quả; có thị trường tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp lớn, nhất là các sản phẩm có giá trị và chất lượng cao từ sản xuất\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, là động lực khuyến khích, thúc đẩy các HTX\r\n\nphát triển ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.\n\n- Một số HTX, THT nông nghiệp đã biết\r\n\nphát huy nội lực, tranh thủ các điều kiện để phát triển, nhiều HTX nông nghiệp\r\n\nđã có xu hướng chuyển dần từ hình thức chỉ tổ chức sản xuất hoặc chỉ tiêu thụ sản\r\n\nphẩm sang cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống của thành viên. Việc\r\n\nchuyển đổi này phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường, phù hợp với\r\n\ntính chất đặc thù của nông nghiệp đô thị của Thành phố.\n\n- Sự ra đời và đi vào hoạt động của\r\n\nHTX, đặc biệt là các HTX hoạt động có hiệu quả đã góp phần nâng cao nhận thức của\r\n\nhộ nông dân trong việc liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, hỗ trợ\r\n\nđưa hộ nông dân trở thành đối tượng tham gia vào các chuỗi liên kết sản xuất bền\r\n\nvững, theo hướng sản xuất sản phẩm sạch, an toàn, truy xuất được nguồn gốc, giá\r\n\nsản phẩm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.\n\n2. Khó khăn\n\n- Nhận thức của cán bộ quản lý HTX tại\r\n\nmột số xã, phường, thị trấn của huyện, quận còn chưa sâu, công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động thành lập HTX của cán bộ quản lý hợp tác xã tại một số xã, phường, thị\r\n\ntrấn chưa được đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương; một số HTX còn có tư\r\n\ntưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa phát huy được nguyên tắc\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm.\n\n- Hiện nay đã có một số doanh nghiệp\r\n\nliên kết đầu tư vào HTX nhưng số lượng chưa nhiều để giúp HTX giải quyết vấn đề\r\n\nđầu ra cho sản phẩm. Các HTX chưa thu hút nhiều hộ nông dân tham gia làm thành\r\n\nviên HTX và sử dụng dịch vụ của HTX (đặc biệt là dịch vụ cung ứng đầu vào).\n\n- Các HTX chưa tiếp cận được vay vốn\r\n\ntín chấp theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 và Nghị định\r\n\nsố 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng\r\n\nphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, theo đó các HTX hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp có thể được vay vốn theo hình thức tín chấp\r\n\ntối đa 01 tỷ đồng. Nguyên nhân các HTX chưa tiếp cận được nguồn vốn vay từ tổ\r\n\nchức tín dụng là do không có tài sản thế chấp, hoặc có tài sản thế chấp nhưng tổ\r\n\nchức tín dụng định giá đất (nhất là đất nông nghiệp) và các tài sản trên đất\r\n\ncòn thấp, chưa phù hợp với giá thị trường.\n\n- Đất sản xuất nông nghiệp tiếp tục\r\n\ngiảm do quá trình đô thị hóa ảnh hưởng không nhỏ đến tổ chức sản xuất của các\r\n\nHTX. Một số HTX có nhu cầu xây dựng các công trình phụ trợ để phục vụ nuôi, trồng,\r\n\nsản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa\r\n\nbàn thành phố (như nhà lưới, nhà kính, nhà sơ chế, bao gói sản phẩm...). Tuy\r\n\nnhiên, căn cứ theo Luật đất đai năm 2013 và Luật xây dựng năm 2014 và các Nghị\r\n\nđịnh, Thông tư hướng dẫn về đất đai, xây dựng, các công trình phục vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp chỉ được phép xây dựng trên loại \"đất nông nghiệp\r\n\nkhác\", được xác định trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và phải\r\n\nsử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất do nhà nước quy định. Như vậy, các HTX\r\n\ncó nhu cầu đầu tư xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp trên đất\r\n\nkhông phải là \"đất nông nghiệp khác\" sẽ không được xây dựng,\r\n\nlàm hạn chế việc phát triển sản xuất của HTX.\n\n- Hiện nay đã có một số mô hình liên\r\n\nkết trong sản xuất giữa các HTX với nhau nhưng số lượng chưa nhiều, các HTX vẫn\r\n\nchủ yếu hoạt động với quy mô nhỏ lẻ, thiếu sự gắn kết hợp tác với nhau, thậm\r\n\nchí có tình trạng cạnh tranh lẫn nhau, không thể phối hợp để cùng cung ứng những\r\n\nđơn hàng lớn theo yêu cầu của các doanh nghiệp.\n\n- Cơ sở hạ tầng, trụ sở (văn phòng\r\n\nlàm việc, giao dịch, khu vực nhà xưởng, sơ chế, chế biến,...) của các HTX còn hạn\r\n\nchế.\n\n3. Hạn chế, nguyên nhân:\n\n3.1. Hạn chế\n\n- Các HTX chưa xây dựng được chiến lược,\r\n\nphương án sản xuất kinh doanh phù hợp, HTX không có ký kết thỏa thuận giao dịch\r\n\nkinh tế với thành viên. Các hoạt động dịch vụ của nhiều HTX chưa thực sự là chỗ\r\n\ndựa, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế hộ thành viên. Nhiều HTX tồn tại\r\n\ntrên danh nghĩa, hình thức, hoạt động không đúng nguyên tắc, chưa tuân thủ đầy\r\n\nđủ các quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.\n\n- Công tác quản lý, điều hành của HTX\r\n\nchưa khoa học, thiếu theo dõi, cập nhật tình hình hoạt động của HTX. Phần lớn\r\n\ncác HTX chưa xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi, nên hoạt động\r\n\nkhông hiệu quả và không thể tiếp cận được các nguồn tín dụng ưu đãi đối với\r\n\nHTX. Tư duy quản lý của bộ máy chưa thích ứng với cơ chế thị trường, nhiều HTX\r\n\ntrông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước;\n\n- Nhiều HTX quy mô nhỏ không đủ năng\r\n\nlực tài chính, năng lực nội tại còn yếu, cơ sở vật chất còn thiếu, trình độ\r\n\ncông nghệ lạc hậu, nguồn nhân lực không đủ sức để liên kết và phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh. Phần lớn các HTX sản xuất kinh doanh vẫn mang tính tự phát, sản xuất\r\n\nnhỏ, thiếu liên kết giữa các thành viên, thiếu quan tâm đến nhu cầu chung của\r\n\nthành viên. HTX chưa lo được thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các thành viên;\r\n\nthậm chí có HTX thành lập ra không có dịch vụ gì để cung cấp cho thành viên hoặc\r\n\nchỉ cung cấp những dịch vụ không thiết yếu.\n\n- Công tác tổ chức tuyên truyền vận động\r\n\nphát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn Thành phố hiện nay chưa được chú trọng,\r\n\nnhận thức của cán bộ về HTX chưa đầy đủ, các chính sách hỗ trợ phát triển HTX\r\n\ncòn nhiều hạn chế, bất cập vì vậy HTX đang gặp khó khăn khi tiếp cận chính\r\n\nsách. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan để hỗ trợ phát triển\r\n\nHTX nông nghiệp còn nhiều hạn chế cho phát huy hết vai trò của Sở, ngành để hỗ\r\n\ntrợ phát triển HTX nông nghiệp phát triển.\n\n3.2. Nguyên nhân\n\n- Trình độ, năng lực chuyên môn của đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý HTX chưa đáp ứng, hạn chế trong việc đưa ra chiến lược, kế\r\n\nhoạch sản xuất kinh doanh và tìm kiếm thị trường.\n\n- Khi tham gia xây dựng HTX các thành\r\n\nviên chưa xác định rõ vị trí, trách nhiệm của mình, thiếu sự gắn kết lợi ích giữa\r\n\nthành viên và HTX, do đó thị trường nội bộ của HTX bị thu hẹp, thị trường bên\r\n\nngoài không ổn định. Các vấn đề liên quan đến tổ chức, cán bộ, số lượng thành\r\n\nviên, vốn, cơ sở vật chất, điều kiện hoạt động,... còn nhiều bất cập, chưa phù\r\n\nhợp với mô hình HTX theo Luật Hợp tác xã năm 2012.\n\n- Hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nđể hỗ trợ HTX thật sự chưa đáp ứng nhu cầu của HTX, chưa kịp thời, bên cạnh đó\r\n\ncó một số chính sách chậm được triển khai thực hiện từ cấp trên như: Chính sách\r\n\nđất đai, đầu tư cơ sở hạ tầng cho các HTX. Cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích phát triển HTX chưa đồng bộ.\n\nPhần III\n\nPHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI\r\n\nPHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\nI. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nĐể tăng cường phát triển mô hình HTX\r\n\nnông nghiệp hoạt động hiệu quả gắn với phát huy vai trò trung tâm của HTX là đầu\r\n\nmối tổ chức sản xuất, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giữa hộ nông dân và\r\n\ndoanh nghiệp, trên cơ sở chủ trương, chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố xác định phương hướng phát triển như sau:\n\n1. Phát triển kinh tế tập thể trong\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp phải dựa trên nội lực của HTX là chính, nhà nước hỗ trợ về\r\n\nmặt thể chế, cơ chế chính sách và một phần ngân sách nhằm tạo điều kiện cho\r\n\nkinh tế tập thể phát triển.\n\n2. Khuyến khích các hộ tham gia vào\r\n\nHTX nông nghiệp trở thành thành viên của HTX, để hộ nông dân yên tâm sản xuất,\r\n\nkhi việc lập kế hoạch sản xuất và tổ chức sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm\r\n\nđã có HTX đảm nhận.\n\n3. Vận động các hộ nông dân, đặc biệt\r\n\nlà các hộ nông dân sản xuất giỏi tham gia THT, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng tiến đến thành lập HTX, vận động các hộ trang trại làm nòng cốt thành lập\r\n\ncác HTX mới. Củng cố các HTX hiện có, giải quyết các khó khăn HTX đang vướng mắc,\r\n\nkiên quyết giải thể các HTX ngưng hoạt động, hoạt động không hiệu quả kéo dài,\r\n\nnâng cao năng lực của các HTX đang hoạt động hiệu quả.\n\n4. Phát triển HTX hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, ngành nghề\r\n\nnông thôn có giá trị kinh tế cao của Thành phố, trong đó tập trung phát triển\r\n\nHTX hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của\r\n\nThành phố, bao gồm: rau, hoa kiểng, bò sữa, heo, tôm nước lợ, cá cảnh (Quyết định\r\n\nsố 4545/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân TP.HCM).\n\n5. Tổ chức hoạt động của HTX: Chủ yếu\r\n\ncung cấp các sản phẩm dịch vụ đầu vào (giống, vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, chăm sóc thú y, thức ăn chăn nuôi, thủy sản,...); hướng dẫn kỹ thuật, kiểm\r\n\nsoát quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của khách hàng; tổ chức thu\r\n\ngom, sơ chế, chế biến sản phẩm của thành viên và cung cấp cho doanh nghiệp tiêu\r\n\nthụ sản phẩm.\n\n6. Tập trung xây dựng Chuỗi liên kết\r\n\ngiá trị sản phẩm nông nghiệp theo mô hình: hộ nông dân - HTX - doanh nghiệp.\r\n\nTrong đó: hộ nông dân là chủ đất, tham gia liên kết với nhau thành lập HTX và\r\n\ngóp vốn vào HTX; HTX là đầu mối đảm nhận tổ chức sản xuất hoặc dịch vụ mà hộ\r\n\nnông dân riêng lẻ không thể làm được hoặc làm được nhưng không hiệu quả như: nắm\r\n\nbắt nhu cầu của doanh nghiệp, từ đó lập kế hoạch và triển khai kế hoạch sản xuất\r\n\nđến từng hộ nông dân, hướng dẫn quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ đầu vào,\r\n\nkiểm soát chất lượng nhằm cung ứng cho doanh nghiệp với số lượng, chủng loại,\r\n\nchất lượng sản phẩm theo yêu cầu của doanh nghiệp, còn doanh nghiệp sẽ đảm nhận\r\n\nvai trò tìm kiếm thị trường tiêu thụ, phân phối sản phẩm của HTX đến người tiêu\r\n\ndùng.\n\nII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tuyên truyền, vận động\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, tập\r\n\nhuấn về luật HTX về sự cần thiết phải xây dựng và phát triển HTX cho toàn bộ hệ\r\n\nthống chính trị, cán bộ, đảng viên và cho các tầng lớp nhân dân tại các huyện,\r\n\nquận (đặc biệt tại 5 huyện, 56 xã xây dựng nông thôn mới) về vai trò và lợi ích\r\n\ncủa tổ chức HTX trong tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Xây dựng\r\n\nnội dung và phương pháp tuyên truyền phù hợp cho từng đối tượng.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, cuộc thi tìm hiểu về HTX nông nghiệp, mở các chuyên san, chuyên mục về\r\n\nphát triển kinh tế tập thể, HTX trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng\r\n\ncác phim phóng sự, phim truyền hình về HTX nông nghiệp. Chú trọng thực hiện tốt\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động gắn với thi đua khen thưởng trong thực hiện mục\r\n\ntiêu phát triển HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2025.\n\n- Biên soạn cẩm nang, tờ rơi giới thiệu\r\n\ncác hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh để tuyên truyền,\r\n\nvận động hộ sản xuất nông nghiệp nhận thức được lợi ích của việc tham gia liên\r\n\nkết sản xuất trong mô hình hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và những cơ chế\r\n\nchính hỗ trợ phát triển HTX của Trung ương và Thành phố.\n\n- Tổ chức các chuyên khảo sát, học tập\r\n\nmô hình kinh tế tập thể, liên kết sản xuất nông nghiệp có hiệu quả tại các tỉnh,\r\n\nthành cho nông dân và thành viên HTX, ban quản lý HTX giao lưu, học tập và áp dụng\r\n\n(chú trọng học tập cách thức vận hành, quản lý HTX của Ban Giám đốc HTX).\n\n- Tổ chức hội thảo trao đổi, giới thiệu\r\n\ncác mô hình quản lý HTX nông nghiệp có hiệu quả, tạo điều kiện cho các HTX khác\r\n\nhọc tập, nhân rộng.\n\n2. Nâng cao công tác quản lý nhà\r\n\nnước về HTX nông nghiệp\n\n- Ở cấp quận, huyện: phân công ít nhất\r\n\n01 (một) cán bộ chuyên trách về công tác quản lý nhà nước về HTX ở Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch; ở cấp phường, xã: phân công cho cán bộ phụ trách nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước để các HTX hoạt động đúng luật,\r\n\nhiệu quả mà không can thiệp sâu vào hoạt động của HTX.\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý Nhà nước về HTX tại các Sở,\r\n\nngành, quận huyện, xã phường.\n\n- Hỗ trợ thực hiện kiểm toán độc lập\r\n\nmột số HTX nông nghiệp trên địa bàn thành phố, qua đó hướng dẫn, hỗ trợ các HTX\r\n\ntuân thủ đúng các quy định của Luật HTX năm 2012 về các nội dung: việc hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ về cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho thành viên HTX; việc\r\n\nphân phối thu nhập của HTX cho thành viên HTX chủ yếu theo mức độ sử dụng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ; chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán;... đảm bảo cho các HTX\r\n\nhoạt động theo đúng bản chất của mô hình HTX kiểu mới theo Luật HTX năm 2012.\n\n- Tổ chức cho cán bộ quản lý Nhà nước\r\n\nkhảo sát, học tập các mô hình quản lý HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả tại\r\n\ncác tỉnh, thành.\n\n- Tổ chức điều tra, cập nhật cơ sở dữ\r\n\nliệu về HTX, THT. Nội dung điều tra tập trung vào quy mô sản xuất, sản lượng sản\r\n\nxuất, sản lượng tiêu thụ, thị trường tiêu thụ, kết quả sản xuất - kinh doanh,\r\n\nnhững chính sách hỗ trợ mà HTX, THT đã tiếp cận được; những khó khăn, vướng mắc\r\n\nđang tồn tại và các kiến nghị, đề xuất của HTX, THT. Trên cơ sở kết quả điều\r\n\ntra, khảo sát, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, quận có giải pháp hỗ trợ phát\r\n\ntriển HTX và kiến nghị, đề xuất Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố ban hành các cơ chế, chính sách phát triển HTX nông nghiệp.\n\n- Xây dựng nâng cấp phần mềm quản lý\r\n\ncơ sở dữ liệu HTX, THT nhằm tăng cường phục vụ công tác quản lý nhà nước, nắm bắt\r\n\nthực trạng hoạt động của HTX.\n\n- Tổ chức hướng dẫn cho các HTX nông\r\n\nnghiệp đánh giá và xếp loại theo quy định tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Từ đó, đề\r\n\nxuất điều chỉnh chỉ tiêu phát triển HTX nông nghiệp hiệu quả phù hợp với đặc\r\n\nthù của TP.HCM.\n\n- Tổ chức hướng dẫn cho các HTX nông\r\n\nnghiệp quy định hoạt động đặc thù theo quy định tại Thông tư số\r\n\n06/2019/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về Quy định hoạt động đặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp đối với hợp tác xã nông nghiệp.\n\n- Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã xây dựng các chuyên đề về giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể phù hợp\r\n\nvới đặc điểm kinh tế xã hội từng địa phương.\n\n- Định kỳ 6 tháng, năm tổ chức hội\r\n\nnghị giao ban với các đơn vị liên quan, quận, huyện, các HTX, doanh nghiệp để nắm\r\n\nbắt thực trạng, khó khăn, vướng mắc của các HTX, trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất\r\n\ncác giải pháp kịp thời tháo gỡ cho HTX.\n\n3. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực của hợp tác xã\n\n- Tăng cường công tác bồi dưỡng năng\r\n\nlực quản lý, điều hành HTX cho các chức danh chủ chốt của HTX (thành viên Hội đồng\r\n\nquản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, nhân\r\n\nviên kế toán, tài chính,...), thành viên HTX, người sáng lập khởi nghiệp các\r\n\nHTX; tăng cường công tác đào tạo cán bộ quản lý nhà nước về HTX tại cấp huyện,\r\n\ncấp xã.\n\n- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn\r\n\nkỹ thuật, chú trọng kỹ thuật về nông nghiệp công nghệ cao cho thành viên và người\r\n\nlao động của HTX nông nghiệp.\n\n- Nghiên cứu xây dựng Đề án Nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể thành phố giai đoạn\r\n\n2021-2030, chú trọng đào tạo cho cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, cán bộ\r\n\nlàm công tác quản lý HTX, thành viên HTX, con em hoặc người lao động trẻ có tâm\r\n\nhuyết, cam kết làm việc lâu dài cho HTX.\n\n- Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố ban hành kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 trong đó có nội dung hỗ trợ đào tạo nghề cho cán bộ quản\r\n\nlý, thành viên và người lao động của HTX nông nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nnông nghiệp công nghệ cao).\n\n- Tiếp tục nghiên cứu tham mưu triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng về làm việc\r\n\ntại HTX nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025[2].\n\n4. Hỗ trợ thành lập mới HTX nông\r\n\nnghiệp\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu\r\n\nvề mô hình HTX nông nghiệp, trình tự và thủ tục thành lập, đăng ký HTX theo quy\r\n\nđịnh cho các đối tượng là cán bộ, hội viên Hội nông dân, đặc biệt hội viên là\r\n\nnông dân sản xuất giỏi để làm nòng cốt thành lập, phát triển HTX nông nghiệp.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc tổ\r\n\nchức tập huấn tư vấn thành lập HTX, THT tập trung theo khu vực xã - ấp hoặc\r\n\ntheo cụm xã, liên xã về trình tự thành lập HTX, THT, các thủ tục pháp lý như:\r\n\nXây dựng Hợp đồng hợp tác (đối với THT), Xây dựng Điều lệ, Phương án sản xuất -\r\n\nkinh doanh (đối với HTX),...thảo luận và giải đáp các thắc mắc liên quan đến\r\n\nHTX, THT của các sáng lập viên, hộ nông dân. Hỗ trợ HTX tổ chức thành công Hội\r\n\nnghị thành lập, thủ tục đăng ký HTX, mã số thuế và các thủ tục cần thiết khác để\r\n\nHTX đủ cơ sở pháp lý đi vào hoạt động.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu tham mưu triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu cho HTX nông nghiệp\r\n\nthành lập mới giai đoạn 2021-2015.\n\n5. Hỗ trợ ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ vào sản xuất nông nghiệp\n\n- Rà soát nhu cầu hỗ trợ chuyển giao,\r\n\nứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến,\r\n\nkinh doanh của các HTX, qua đó ưu tiên tuyển chọn và triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, thu hoạch bảo quản,\r\n\nchế biến, kinh doanh theo đơn đặt hàng của HTX.\n\n- Hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp cho HTX,\r\n\nthành viên HTX để tái cơ cấu sản xuất, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n- Ưu tiên lựa chọn các HTX, thành\r\n\nviên HTX tham gia tiếp nhận chuyển giao khoa học kỹ thuật, giống, vật tư,... phục\r\n\nvụ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản thuộc các chương trình phát\r\n\ntriển nông nghiệp trọng điểm, chương trình phát triển khoa học công nghệ đã được\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, hiện đang được Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện.\n\n- Hỗ trợ HTX xây dựng và đăng ký nhãn\r\n\nhiệu kinh tế tập thể cho sản phẩm nông nghiệp chủ lực của HTX.\n\n- Tăng cường hỗ trợ các HTX ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ nông sản.\n\n- Ưu tiên hỗ trợ, hướng dẫn các HTX đầu\r\n\ntư vào Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM với chế độ đãi ngộ theo quy định của\r\n\nthành phố; hỗ trợ cho các thành viên hợp tác xã được tham gia các chương trình\r\n\nđào tạo dạy nghề nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh với chế độ đãi ngộ theo quy định của Thành phố, hỗ trợ cung cấp giống\r\n\ncây, giống con, giống nấm,... chất lượng tốt, chuyển giao quy trình công nghệ,\r\n\nđào tạo tập huấn các kỹ thuật sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ\r\n\ncao cho cán bộ và các thành viên của HTX trên địa bàn TP.HCM.\n\n6. Hỗ trợ vốn, tín dụng cho HTX\r\n\nnông nghiệp\n\n- Hướng dẫn triển khai Nghị định số\r\n\n55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông\r\n\nnghiệp, nông thôn. Đồng thời khuyến khích các ngân hàng thương mại ưu tiên hỗ\r\n\ntrợ giúp các HTX tiếp cận nguồn vốn vay nhanh chóng, thuận lợi khi HTX có nhu cầu\r\n\nvay vốn. Nghiên cứu xác định giá trị đất và tài sản gắn liền trên đất của HTX,\r\n\nthành viên HTX sát với giá trị của thị trường cùng thời điểm, làm cơ sở để nâng\r\n\ncao giá trị thê chấp vay vốn phát triển sản xuất.\n\n- Ưu tiên cho các HTX nông nghiệp, đặc\r\n\nbiệt là HTX nông nghiệp công nghệ cao, thành viên HTX nông nghiệp được trợ vốn\r\n\ntừ Quỹ trợ vốn xã viên HTX TP.HCM (Quỹ CCM) để hỗ trợ tối đa việc tiếp cận vay\r\n\nvốn.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu tham mưu chính\r\n\nsách hỗ trợ lãi vay theo Quy định khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp\r\n\nđô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2021­ 2025 để hỗ trợ cho HTX nông nghiệp,\r\n\nthành viên HTX được tiếp cận và được hỗ trợ vay vốn có hỗ trợ lãi suất.\n\n7. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng cho HTX nông nghiệp\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ HTX nông nghiệp\r\n\nđược thuê đất để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; cấp phép xây dựng\r\n\nphần đất được thuê.\n\n- Ban hành quy trình hướng dẫn xác nhận\r\n\nhiện trạng đất nông nghiệp và chuyển đổi sang đất nông nghiệp khác để cấp phép\r\n\nxây dựng, tổ chức thực hiện thí điểm, rút kinh nghiệm để triển khai nhân rộng.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện các thủ\r\n\ntục cấp phép xây dựng các công trình phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của các\r\n\nHTX (nhà xưởng, nhà sơ chế, nhà lưới...) trên đất nông nghiệp.\n\n8. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm cho HTX nông nghiệp\n\n- Xây dựng mô hình chuỗi liên kết giá\r\n\ntrị các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của TP.HCM (rau, hoa, bò sữa, heo, cá cảnh,\r\n\ntôm nước lợ,...) hình thành các vùng nguyên liệu phục vụ chế biến, tiêu thụ\r\n\nnông sản của các doanh nghiệp, HTX tham gia liên kết. Xác định rõ vai trò của\r\n\ncác bên tham gia liên kết: hộ nông dân tập trung sản xuất theo kế hoạch của\r\n\nHTX; HTX tập trung thu gom, sơ chế, chế biến sản phẩm và cung cấp cho doanh\r\n\nnghiệp; doanh nghiệp thực hiện tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho HTX.\n\n- Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm, xây dựng\r\n\nthương hiệu và quảng bá sản phẩm cho các HTX, doanh nghiệp tham gia liên kết.\n\n- Tiếp tục hỗ trợ HTX tiêu thụ sản phẩm\r\n\nthông qua việc tham gia Chương trình bình ổn thị trường.\n\n- Tiếp tục hỗ trợ tạo điều kiện để\r\n\nHTX, THT trong lĩnh vực nông nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại,\r\n\ntrưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm nông nghiệp, kết nối cung cầu, hợp tác\r\n\nliên kết, liên doanh trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tạo đầu ra ổn định.\n\n- Hỗ trợ liên kết các tuyến/tour du lịch\r\n\nhiện có trên địa bàn Thành phố với việc trải nghiệm sản xuất tại các HTX, đặc\r\n\nbiệt là trải nghiệm sản xuất tại các HTX sản xuất kinh doanh sản phẩm truyền thống,\r\n\nHTX hoa cây kiểng, HTX sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCác cơ quan đơn vị căn cứ nhiệm vụ được\r\n\ngiao trong Đề án phê duyệt, hàng năm lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp\r\n\nvào dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính\r\n\ncùng cấp để bố trí nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách\r\n\nnhà nước hiện hành và theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời\r\n\nkỳ để thực hiện Đề án.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\n- Đầu mối hướng dẫn, theo dõi và đôn\r\n\nđốc các Sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án.\n\n- Hàng năm, hướng dẫn, hỗ trợ các huyện,\r\n\nquận xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển HTX nông nghiệp hiệu quả giai\r\n\nđoạn 2021-2025 tại địa phương.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức điều tra cập\r\n\nnhật cơ sở dữ liệu về HTX, THT, xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, đề xuất\r\n\ngiải pháp hỗ trợ hoặc cơ chế chính sách hỗ trợ HTX, THT.\n\n- Thông tin tuyên truyền, tập huấn về\r\n\nLuật HTX, mục đích ý nghĩa, nhiệm vụ của Đề án cho toàn bộ hệ thống chính trị,\r\n\ncán bộ, đảng viên và cho các tầng lớp nhân dân tại các quận, huyện (bằng các\r\n\nhình thức như: tập huấn, biên soạn cẩm nang, tờ rơi, hội nghị, cuộc thi, mở các\r\n\nchuyên san, chuyên mục, phim phóng sự, phim truyền hình, khảo sát học tập mô\r\n\nhình, hội thảo…).\n\n- Tiếp tục ưu tiên hỗ trợ HTX, thành\r\n\nviên HTX về chuyển giao khoa học kỹ thuật, giống, vật tư,... phục vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp thuộc các chương trình phát triển nông nghiệp trọng điểm (rau an\r\n\ntoàn, hoa kiểng, cá cảnh, bò sữa, bò thịt...) đã được Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nphê duyệt. Tiếp tục hỗ trợ các HTX áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất, sơ\r\n\nchế, đóng gói sản phẩm và ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Hỗ\r\n\ntrợ các HTX ứng dụng Công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ hiệu\r\n\nquả.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố ban hành chính sách hỗ trợ lãi vay theo Quy định khuyến\r\n\nkhích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nkỹ thuật, sản xuất cho thành viên, người lao động làm việc tại HTX; đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý, kinh doanh, năng lực quản lý hợp đồng, quản\r\n\nlý chuỗi và phát triển thị trường cho cán bộ quản lý HTX.\n\n- Phối hợp với các sở ngành đơn vị có\r\n\nliên quan nghiên cứu, tham mưu chính sách hỗ trợ cán bộ có trình độ đại học,\r\n\ncao đẳng về làm việc tại HTX nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 và Chính sách hỗ\r\n\ntrợ cơ sở vật chất ban đầu cho HTX nông nghiệp thành lập mới giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến về chính\r\n\nsách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, triển khai thực hiện các mô hình trình\r\n\ndiện sản xuất nông nghiệp có ứng dụng khoa học công nghệ để người dân có thể\r\n\ntham quan, học tập và nhân rộng.\n\n- Phối hợp với viện, trường hỗ trợ Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng các chuyên đề về giải pháp hỗ trợ phát\r\n\ntriển kinh tế tập thể phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội từng địa phương.\n\n- Định kỳ 6 tháng, năm tổ chức hội\r\n\nnghị giao ban với các đơn vị có liên quan về tình hình hoạt động của các HTX.\n\n- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn định kỳ báo cáo 6 tháng, năm (đối với báo cáo 6 tháng trước ngày 20\r\n\ntháng 6 hàng năm, báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm) gửi Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố xem xét, chỉ đạo.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nhỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho HTX nông nghiệp trên cơ sở chỉ đạo của\r\n\nChính phủ và hướng dẫn của Bộ ngành liên quan.\n\n- Tiếp tục rà soát, đề xuất với Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hoàn thiện các quy định về hướng dẫn thực hiện Luật HTX năm\r\n\n2012 đảm bảo thuận lợi cho các HTX thực hiện.\n\n3. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Đề án hàng năm của cơ quan, đơn\r\n\nvị, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán\r\n\nkinh phí thực hiện theo quy định.\n\n4. Liên minh Hợp tác xã Thành phố\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tham mưu triển khai chính sách hỗ trợ cán bộ có trình độ đại học,\r\n\ncao đẳng về làm việc tại HTX nông nghiệp giai đoạn 2021-2025; ưu tiên trợ vốn từ\r\n\nQuỹ CCM cho HTX nông nghiệp, thành viên HTX nông nghiệp công nghệ cao với khung\r\n\nmức phí thấp nhất.\n\n- Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nguồn nhân lực cho các HTX nông nghiệp theo nhu cầu của các HTX nông nghiệp\r\n\nvới kinh phí do HTX thanh toán và nghiên cứu xây dựng đề án nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực trong lĩnh vực kinh tế hợp tác trên địa bàn Thành phố giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Hội Nông dân Thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố tuyên\r\n\ntruyền vận động các hội viên hội nông dân, hội viên hội phụ nữ tham gia mô hình\r\n\nHTX nông nghiệp hiệu quả.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Ủy ban nhân dân các quận, huyện khảo sát, nắm bắt nhu cầu hỗ trợ\r\n\nchuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo của các\r\n\nHTX, thành viên HTX.\n\n- Hỗ trợ HTX thực hiện kiểm toán độc\r\n\nlập.\n\n5. Hội Nông dân Thành phố\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã Thành phố xây dựng chương trình\r\n\nphối hợp vận động hội viên, nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tham gia hợp\r\n\ntác xã, tổ hợp tác.\n\n- Chỉ đạo Hội nông dân các quận, huyện\r\n\nvà Ban điều hành quỹ hỗ trợ nông dân ưu tiên hỗ trợ cho các HTX nông nghiệp, đặc\r\n\nbiệt là HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thành viên HTX tiếp cận được\r\n\nnguồn hỗ trợ nhằm phát triển sản xuất kinh doanh. Định kỳ hàng quý (trước ngày\r\n\n25 của cuối quý), báo cáo công tác hỗ trợ vốn vay cho các HTX, THT từ nguồn Quỹ\r\n\nhỗ trợ nông dân, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển\r\n\nnông thôn) tổng hợp.\n\n- Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo\r\n\ngiới thiệu về mô hình HTX nông nghiệp, trình tự và thủ tục thành lập, đăng ký\r\n\nHTX theo quy định cho các đối tượng là cán bộ, hội viên, nông dân.\n\n- Chủ trì, phối hợp triển khai Kế hoạch\r\n\nsố 1949/KH-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch\r\n\nkhuyến khích hộ nông dân tham gia sản xuất, kinh doanh trong hợp tác xã trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2023, có 70% hộ nông dân trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh tham gia là thành viên của hợp tác xã, tổ hợp tác.\n\n6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội khác:\r\n\nTăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của HTX, phối hợp vận động các hộ\r\n\ngia đình tham gia HTX nông nghiệp kiểu mới, các tổ hợp tác và tham gia chuỗi thực\r\n\nphẩm an toàn. Phát động những phong trào thi đua hỗ trợ phát triển HTX gắn với\r\n\ncuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn\r\n\nminh\", cuộc vận động \"Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt\r\n\nNam\", Phong trào thi đua \"Cả Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới\".\n\n7. Sở Nội vụ: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan triển khai các giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hợp tác xã theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\n8. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội: hỗ trợ đào tạo nghề cho cán bộ quản lý, thành\r\n\nviên và người lao động của HTX nông nghiệp.\n\n9. Sở Công Thương\n\n- Tiếp tục hỗ trợ HTX tiêu thụ sản phẩm\r\n\nthông qua việc tham gia Chương trình bình ổn thị trường.\n\n- Tiếp tục hỗ trợ tạo điều kiện để\r\n\nHTX, THT trong lĩnh vực nông nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại,\r\n\ntrưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm nông nghiệp, kết nối cung cầu, hợp tác\r\n\nliên kết, liên doanh trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tạo đầu ra ổn định\r\n\ncho các HTX, THT.\n\n10. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Hướng dẫn và xem xét, giải quyết thủ\r\n\ntục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp theo quy định pháp luật đất đai trong đó bao gồm việc chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất từ các loại đất nông nghiệp không phải là đất nông nghiệp khác sang đất\r\n\nnông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp khác để các hợp tác xã nông nghiệp xây\r\n\ndựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc\r\n\ncấp phép xây dựng cho hợp tác xã nông nghiệp đối với phần đất được giao, cho\r\n\nthuê, chuyển mục đích sử dụng đất khi có yêu cầu của Sở Xây dựng.\n\n- Hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp\r\n\nthực hiện các thủ tục liên quan đến lĩnh vực môi trường theo quy định.\n\n11. Sở Xây dựng: Hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục cấp phép xây dựng các công\r\n\ntrình phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của các HTX (nhà xưởng, nhà sơ chế, nhà\r\n\nlưới...) trên đất nông nghiệp.\n\n12. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì phối hợp với Liên minh Hợp\r\n\ntác xã Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện:\n\n- Rà soát nhu cầu hỗ trợ, chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ sản xuất,\r\n\nthu hoạch, bảo quản, chế biến, kinh doanh của các HTX; ưu tiên tuyển chọn và\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản\r\n\nxuất, thu hoạch, bảo quản chế biến, kinh doanh theo đơn đặt hàng của các HTX.\n\n- Hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp cho HTX,\r\n\nthành viên HTX để tái cơ cấu sản xuất, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n- Hỗ trợ cho các HTX có nhu cầu xây dựng\r\n\nvà đăng ký nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm nông nghiệp;\n\n13. Sở Du lịch: liên kết các tuyến/tour du lịch hiện có trên địa bàn Thành phố với việc\r\n\ntrải nghiệm sản xuất tại các HTX, đặc biệt là trải nghiệm sản xuất tại các HTX\r\n\nsản xuất kinh doanh sản phẩm truyền thống, HTX hoa cây kiểng, HTX sản xuất nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n14. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh\r\n\nTP.HCM: Tiếp tục triển khai kịp thời các cơ chế, chính\r\n\nsách của Ngân hàng nhà nước Trung ương về phát triển nông nghiệp, nông thôn đến\r\n\ncác tổ chức tín dụng trên địa bàn, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn đến các đối tượng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\r\n\nĐồng thời khuyến khích các ngân hàng thương mại ưu tiên hỗ trợ, giúp các HTX tiếp\r\n\ncận nguồn vốn nhanh chóng, thuận lợi khi HTX có nhu cầu vay vốn.\n\n15. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp\r\n\nCông nghệ cao: ưu tiên hỗ trợ, hướng dẫn các HTX đầu\r\n\ntư vào Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM với chế độ đãi ngộ theo quy định của\r\n\nthành phố.\n\n16. Học viện Cán bộ Thành phố\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý Nhà nước về HTX cho cán bộ phụ\r\n\ntrách công tác quản lý HTX tại các Sở ngành, quận, huyện; phường, xã.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan triển khai các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các\r\n\nHTX.\n\n17. Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n- Căn cứ Đề án phát triển hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp hoạt động có hiệu quả trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2021-2025 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và tình hình thực tế tại địa phương, các\r\n\nquận, huyện xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.\n\n- Nâng cao công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề HTX nông nghiệp ở cấp quận, huyện và phường xã.\n\n- Hướng dẫn các HTX đánh giá và xếp\r\n\nloại theo quy định tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 4 năm 2017\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đánh giá và xếp loại HTX nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Hướng dẫn các HTX quy định hoạt động\r\n\nđặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã nông nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước các cấp đối với hợp tác xã nông nghiệp theo Thông tư số 06/2019/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tăng cường vai trò chỉ đạo phát triển\r\n\nkinh tế tập thể cấp huyện, đặc biệt năng lực quản lý Nhà nước về kinh tế tập thể\r\n\nở cấp xã để tập trung phát triển THT, HTX ở các xã xây dựng nông thôn mới nhằm\r\n\nđảm bảo hoàn thành tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới.\r\n\nXây dựng và phát triển mô hình HTX hoạt động theo đúng quy định của Luật HTX\r\n\nnăm 2012 và các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm\r\n\nbảo bền vững.\n\n- Chỉ đạo phòng chuyên môn, Ủy ban\r\n\nnhân dân xã phường ưu tiên lựa chọn các HTX, thành viên HTX tham gia tiếp nhận\r\n\nchuyển giao khoa học kỹ thuật, giống, vật tư,... phục vụ sản xuất nông nghiệp\r\n\nthuộc các chương trình phát triển nông nghiệp trọng điểm, chương trình phát triển\r\n\nkhoa học công nghệ đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, hiện đang được\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, tư vấn\r\n\nthành lập mới về HTX. Triển khai các hoạt động củng cố HTX hoạt động kém hiệu\r\n\nquả nhưng có khả năng phát triển.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành có liên\r\n\nquan hỗ trợ phát triển các sản phẩm đạt chuẩn và có Kế hoạch quảng bá, kết nối\r\n\nsản phẩm đến các khu, điểm du lịch cho các HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan tiến hành kiểm tra hoạt động của các hợp tác xã, theo đó kiên quyết giải\r\n\nthể những hợp tác xã ngưng hoạt động quá 12 tháng liên tục hoặc những hợp tác\r\n\nxã hoạt động yếu kém không có khả năng phục hồi, củng cố.\n\n- Tiếp tục xây dựng mô hình HTX nông\r\n\nnghiệp tiên tiến, hiện đại tại 5 huyện ngoại thành (Củ Chi, Hóc Môn, Bình\r\n\nChánh, Nhà Bè, Cần Giờ).\n\n- Tiếp tục triển khai chính sách hỗ\r\n\ntrợ cơ sở vật chất ban đầu cho các HTX thành lập mới.\n\nĐề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện định kỳ báo cáo 6 tháng (trước này 20 tháng 6 hàng năm) và\r\n\nnăm (trước ngày 20 tháng 12 hàng năm) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nTrong quá trình triển khai Đề án, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA 117 HTX ĐANG HOẠT\r\n\nĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\n\nSTT\n\nXã\r\n\n Phường\r\n\n Thị trấn\n\nTên viết tắt\r\n\n HTX\n\nPhân loại ngành\r\n\n nghề\n\nNăm thành lập\n\nSL thành viên\n\nVốn điều lệ\r\n\n (triệu đồng)\n\n\n\nTỔNG\n\n117\n\n\n\n\n\n2.593\n\n542.973\n\nI.\n\nCỦ CHI\n\n40\n\n\n\n\n\n570\n\n317.445\n\n1\n\n1. Phước Hiệp\n\nTương Lai\n\nNTTS\n\n2002\n\n7\n\n500\n\n2\n\nSinh vật cảnh Sài Gòn\n\nNTTS\n\n2013\n\n13\n\n9.000\n\n3\n\n2. Tân Thạnh\r\n\n Tây\n\nThỏ Việt\n\nRAT\n\n2010\n\n14\n\n10.000\n\n4\n\n3. Tân Thông Hội\n\nTân Thông Hội\n\nCN B.Sữa\n\n1999\n\n150\n\n5.000\n\n5\n\n4. Trung An\n\nHà Quang\n\nKDTH\n\n2003\n\n7\n\n70.000\n\n6\n\nBình Mỹ\n\nCN. Khác\n\n2015\n\n7\n\n7.000\n\n7\n\nHTX SX TM tổng hợp Cường Thanh\n\nKDTH\n\n2018\n\n7\n\n140\n\n8\n\nHTX Thỏ sạch Củ Chi\n\nCN khác\n\n2019\n\n9\n\n900\n\n9\n\n5. Hòa Phú\n\nHTX NN Xanh\n\nRAT\n\n2019\n\n8\n\n2.000\n\n10\n\n6. Nhuận Đức\n\nNhuận Đức\n\nRAT\n\n2007\n\n8\n\n900\n\n11\n\nHTX Nông nghiệp CNC Việt Úc\n\nKDTH\n\n2018\n\n14\n\n14.000\n\n12\n\nHTX Homestay Củ Chi\n\nKDTH\n\n2019\n\n8\n\n5.000\n\n13\n\nHTX Thủy sản Phát Đạt\n\nNTTS\n\n2020\n\n7\n\n1.600\n\n14\n\nHTX Trùn quế Nhuận Đức\n\nCN khác\n\n2020\n\n7\n\n1.600\n\n15\n\n7. Tân Phú\r\n\n Trung\n\nPhú Lộc\n\nRAT\n\n2011\n\n42\n\n6.005\n\n16\n\nViệt Nhật\n\nRAT\n\n2017\n\n8\n\n1.000\n\n17\n\nTrường Thinh Phát\n\nRAT\n\n2020\n\n9\n\n1.900\n\n18\n\nHTX Làng nghề VTB\n\nKDTH\n\n2020\n\n10\n\n150.000\n\n19\n\n8. Phú Hòa Đông\n\nPhú Hòa Đông\n\nNNNT\n\n2006\n\n18\n\n1.000\n\n20\n\nNấm Việt\n\nSX Nấm\n\n2011\n\n9\n\n1.500\n\n21\n\nNông nghiệp SX TM dịch vụ Củ Chi\n\nKDTH\n\n2018\n\n7\n\n2.600\n\n22\n\nRau sạch Củ Chi\n\nRAT\n\n2018\n\n8\n\n1.000\n\n23\n\n9. An Phú\n\nTiên Phong\n\nCN Khác\n\n2007\n\n50\n\n2.000\n\n24\n\nBò sữa Dairy Farmers Củ Chi\n\nKDTH\n\n2019\n\n7\n\n300\n\n25\n\n10. An Nhơn Tây\n\nQuang Nhựt\n\nRAT\n\n2015\n\n7\n\n500\n\n26\n\nNông nghiệp công nghệ xanh Bình Minh\n\nKDTH\n\n2018\n\n9\n\n2.000\n\n27\n\nCombo món ăn về quê\n\nDVNN\n\n2020\n\n7\n\n600\n\n28\n\n11. Thị trấn Củ\r\n\n Chi\n\nHoa lan Huyền Thoại\n\nHCK\n\n2015\n\n8\n\n5.000\n\n29\n\nĐất Thép\n\nKDTH\n\n2018\n\n9\n\n600\n\n30\n\n12. Trung Lập\r\n\n Thượng\n\nLộc Điền\n\nRAT\n\n2017\n\n10\n\n500\n\n31\n\nCủ Chi\n\nRAT\n\n2017\n\n8\n\n800\n\n32\n\nNNCNC Mặt trời mọc\n\nRAT\n\n2019\n\n7\n\n800\n\n33\n\nNN Trung Lập Thượng\n\nRAT\n\n2020\n\n7\n\n6.000\n\n34\n\n12. Phước Vĩnh\r\n\n An\n\nHải Nông\n\nRAT\n\n2018\n\n9\n\n300\n\n35\n\nHTX Nông nghiệp mới năm 2020\n\nKDTH\n\n2020\n\n7\n\n100\n\n36\n\n13. Phạm Văn Cội\n\nNông nghiệp công nghệ cao Củ Chi\n\nRAT\n\n2018\n\n11\n\n500\n\n37\n\n14. Trung Lập Hạ\n\nNông nghiệp ORFAPA\n\nCN\n\n2018\n\n10\n\n2.000\n\n38\n\n15. Tân Thạnh\r\n\n Đông\n\nHTX NN CNC Hưng Điền\n\nCN\n\n2018\n\n7\n\n1.800\n\n39\n\n16. Tân An Hội\n\nHTX Rau sạch Song Hy\n\nRAT\n\n2019\n\n9\n\n500\n\n40\n\n17. Bình Mỹ\n\nBò sữa Bình Mỹ- Như Khánh Milk\n\nCN B.Sữa\n\n2020\n\n11\n\n500\n\nII.\n\nHóc Môn\n\n18\n\n\n\n\n\n469\n\n45.633\n\n41\n\n18. Xuân Thới\r\n\n Sơn\n\nMai Hoa\n\nRAT\n\n2012\n\n20\n\n1.900\n\n42\n\nĐặc sản vùng Miền\n\nKDTH\n\n2020\n\n7\n\n1.000\n\n43\n\nCông nông Trường Sơn\n\nKDTH\n\n1999\n\n24\n\n1.000\n\n44\n\nTân Hiệp\n\nKDTH\n\n2017\n\n7\n\n17.000\n\n45\n\n19. Xuân Thới\r\n\n Thượng\n\nNgã Ba Giòng\n\nRAT\n\n2004\n\n52\n\n500\n\n46\n\nRau Xuân Thới Thượng\n\nRAT\n\n2018\n\n7\n\n2.000\n\n47\n\n20. Tân Xuân\n\nBảo Tín\n\nDVNN\n\n2009\n\n218\n\n133\n\n48\n\nThanh niên\n\nDVNN\n\n2017\n\n11\n\n10.000\n\n49\n\n21. Nhị Bình\n\nNam Bộ\n\nCN Khác\n\n2012\n\n39\n\n1500\n\n50\n\n22. Bà Điểm\n\nNgọc Điểm\n\nKDTH\n\n2013\n\n28\n\n1.000\n\n51\n\n23. TT Hóc Môn\n\nHóc Môn Đơn Dương\n\nRAT\n\n2017\n\n7\n\n250\n\n52\n\n24. Xuân Thới\r\n\n Đông\n\nĐất Phù Sa\n\nRAT\n\n2018\n\n7\n\n200\n\n53\n\n25. Thới Tam\r\n\n Thôn\n\nHTX rau sạch GAP\n\nRAT\n\n2018\n\n7\n\n900\n\n54\n\n26. Tân Hiệp\n\nHTX rau sạch nên ăn\n\nRAT\n\n2018\n\n7\n\n500\n\n55\n\nHTX DV NN Vân Dương\n\nRAT\n\n2019\n\n7\n\n200\n\n56\n\n27. Đông Thạnh\n\nHTX bò sữa Đông Thạnh\n\nCNBS\n\n2018\n\n7\n\n500\n\n57\n\nHTX Tre Việt\n\nKDTH\n\n2019\n\n7\n\n7.000\n\n58\n\nHTX Thới Thạnh\n\nKDTH\n\n2016\n\n7\n\n50\n\nIII.\n\nBình Chánh\n\n17\n\n\n\n\n\n224\n\n30.720\n\n59\n\n28. Tân Quý Tây\n\nPhước An\n\nRAT\n\n2006\n\n62\n\n1.500\n\n60\n\nPhước Bình\n\nRAT\n\n2012\n\n9\n\n2.000\n\n61\n\n29. Phạm Văn\r\n\n Hai\n\nAn Hạ\n\nCN Khác\n\n2004\n\n15\n\n2.000\n\n62\n\n30. Hưng Long\n\nHưng Điền\n\nRAT\n\n2012\n\n16\n\n410\n\n63\n\nHoa lan Việt\n\nHCK\n\n2018\n\n9\n\n510\n\n64\n\nToàn Cầu\n\nDVNN\n\n2020\n\n8\n\n2.000\n\n65\n\n31. Tân Nhựt\n\nPhát triển nông thôn - lâm nghiệp công nghệ xanh\n\nKDTH\n\n2017\n\n19\n\n9.500\n\n66\n\nSản xuất thương mại, nông thủy sản cánh buồm vàng\n\nKDTH\n\n2018\n\n9\n\n5.000\n\n67\n\n32. Bình Lợi\n\nHTX Mai Vàng Bình Lợi\n\nHCK\n\n2018\n\n8\n\n1.000\n\n68\n\nHTX Thái Dương\n\nKDTH\n\n2019\n\n\n\n7.00\n\n69\n\n33. An Phú Tây\n\nAn Phú\n\nHCK\n\n2018\n\n13\n\n260\n\n70\n\n34. Bình Hưng\n\nNông thủy hữu cơ xanh\n\nKDTH\n\n2017\n\n9\n\n1.800\n\n71\n\n35. Tân Kiên\n\nNông nghiệp Thương mại Tân Kiên\n\nHCK\n\n2018\n\n12\n\n210\n\n72\n\n36.Vĩnh Lộc B\n\nThành Nam\n\nRAT\n\n2019\n\n7\n\n700\n\n73\n\n37. Đa Phước\n\nHoa lan Đa Phước\n\nHCK\n\n2019\n\n7\n\n200\n\n74\n\nCánh đồng Xanh\n\nDVNN\n\n2019\n\n7\n\n200\n\n75\n\n38. Qui Đức\n\nĐại Thành Công\n\nRAT\n\n2019\n\n7\n\n430\n\nIV.\n\nNhà Bè\n\n5\n\n\n\n\n\n45\n\n8.800\n\n76\n\n39. Hiệp Phước\n\nHiệp Thành\n\nNTTS\n\n2016\n\n11\n\n1.500\n\n77\n\nVina Nhà Bè\n\nNTTS\n\n2020\n\n11\n\n2.000\n\n78\n\n40. Nhơn Đức\n\nAlo\n\nKDTH\n\n2017\n\n9\n\n5.000\n\n79\n\nNN Nhơn Đức\n\nKDTH\n\n2019\n\n7\n\n100\n\n80\n\n41. TT Nhà Bè\n\nNN MT Nhà Bè\n\nKDTH\n\n2019\n\n7\n\n200\n\nV.\n\nCần Giờ\n\n12\n\n\n\n\n\n207\n\n96.213\n\n81\n\n42. An Thới\r\n\n Đông\n\nThuận Yến\n\nKDTH\n\n2011\n\n11\n\n10.000\n\n82\n\n43. Thạnh An\n\nThiềng Liềng\n\nDN\n\n2012\n\n30\n\n196\n\n83\n\n44. Long Hòa\n\nLong Hòa\n\nKDTH\n\n2013\n\n25\n\n57.000\n\n84\n\n45. TT Cần Thạnh\n\nNhạn Trắng\n\nKDTH\n\n2013\n\n17\n\n7.667\n\n85\n\nTừ Tâm\n\nNấm\n\n2019\n\n7\n\n200\n\n86\n\nNam Tiến\n\nKDTH\n\n2017\n\n8\n\n5000\n\n87\n\n46. Lý Nhơn\n\nDuyên Hải\n\nNTTS\n\n2016\n\n21\n\n4.500\n\n88\n\nHương Giang\n\nNTTS\n\n2017\n\n11\n\n550\n\n89\n\nThành Lợi\n\nDN\n\n2016\n\n12\n\n600\n\n90\n\nThành Trung\n\nNTTS\n\n2017\n\n20\n\n1.500\n\n91\n\n47.Bình Khánh\n\nCần Giờ Tương Lai\n\nKDTH\n\n2019\n\n32\n\n8.000\n\n92\n\n48. Tam Thôn Hiệp\n\nYến Sào Tam Thôn Hiệp\n\nKDTH\n\n2019\n\n13\n\n1.000\n\nVI.\n\nQuận 9\n\n6\n\n\n\n\n\n100\n\n13.075\n\n93\n\n49. Phước Long\r\n\n B\n\nPhước Long\n\nKDTH\n\n1998\n\n65\n\n425\n\n94\n\nThảo Nguyên Xanh\n\nSX nấm\n\n2019\n\n7\n\n430\n\n95\n\n50. Tân Phú\n\nTân Đức\n\nRAT\n\n2016\n\n7\n\n1.020\n\n96\n\n51. Long Phước\n\nNNCNC Vạn Xuân\n\nKDTH\n\n2017\n\n7\n\n10.000\n\n97\n\nNNCNC Long Phước\n\nKDTH\n\n2018\n\n7\n\n1.000\n\n98\n\n52. Long Trường\n\nTuấn Ngọc\n\nKDTH\n\n2019\n\n7\n\n200\n\nVII.\n\nQuận 12\n\n3\n\n\n\n\n\n643\n\n1.282\n\n99\n\n53. Hiệp Thành\n\nHiệp Thành\n\nKDTH\n\n1998\n\n116\n\n32\n\n100\n\n54. Thạnh Lộc\n\nXuân Lộc\n\nKDTH\n\n1985\n\n484\n\n1.049\n\n101\n\n55. An Phú Đông\n\nAn Phú Đông\n\nDVNN\n\n2014\n\n43\n\n201\n\nVIII.\n\nGò Vấp\n\n4\n\n\n\n\n\n59\n\n10.655\n\n102\n\n56. P8\n\nGò Vấp\n\nKDTH\n\n2007\n\n32\n\n155\n\n103\n\n57. P 12\n\nNN CNC Kỹ Nguyên Xanh\n\nKDTH\n\n2018\n\n9\n\n1.000\n\n104\n\n58. P 6\n\nARO King\n\nKDTH\n\n2018\n\n7\n\n5.000\n\n105\n\n59. P16\n\nHTX Nông nghiệp SAGOFARM\n\nKDTH\n\n2019\n\n11\n\n4.500\n\nIX\n\nBÌNH TÂN\n\n9\n\n\n\n\n\n67\n\n8.000\n\n106\n\n60. Bình Hưng\r\n\n Hòa\n\nTrường Thịnh\n\nRAT\n\n2016\n\n9\n\n490\n\n107\n\n61. Bình Hưng\r\n\n Hòa A\n\nVũ Hưng Trường\n\nCN khác\n\n2017\n\n7\n\n500\n\n108\n\n62. Bình Hưng\r\n\n Hòa B\n\nĐiền Phát\n\nKDTH\n\n2017\n\n9\n\n1.800\n\n109\n\nHuy Hoàng\n\nRAT\n\n2018\n\n7\n\n480\n\n110\n\nHồng Phúc\n\nHCK\n\n2018\n\n7\n\n480\n\n111\n\nPhước Hạnh\n\nKDTH\n\n2019\n\n7\n\n1.200\n\n112\n\n63. Phường Tân\r\n\n Tạo\n\nKim Ánh\n\nKDTH\n\n2018\n\n7\n\n1.400\n\n113\n\nNông Phố\n\nRAT\n\n2019\n\n7\n\n650\n\n114\n\n64. Phường Bình\r\n\n Trị Đông\n\nCô bảy Sài Gòn\n\nKDTH\n\n2019\n\n7\n\n1.000\n\nX\n\nBÌNH THẠNH\n\n1\n\n\n\n\n\n197\n\n150\n\n115\n\n65. P 28\n\nBình Quới\n\nKDTH\n\n1999\n\n197\n\n150\n\nXI\n\nTÂN BÌNH\n\n2\n\n\n\n\n\n14\n\n11.00\n\n116\n\n66. P.15\n\nNông trại thiên nhiên\n\nKDTH\n\n2018\n\n7\n\n1.000\n\n117\n\n67. P.14\n\nNông nghiệp Bến Thành\n\nKDTH\n\n2018\n\n7\n\n10.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHÔNG TIN CHUNG CỦA 05 HTX KHÔNG CÒN HOẠT ĐỘNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\n\nSTT\n\nXã\r\n\n Phường \r\n\n Thị trấn\n\nTên HTX\n\nGhi chú\n\nTỔNG CỘNG\n\n5\n\n\n\nI.\n\nCỦ CHI\n\n1\n\n\n\n1\n\nTrung An\n\nHTX Nông - Công nghiệp Bến Thành\n\nHTX hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tổng hợp,\r\n\n nhưng hiện nay đã chuyển sang lĩnh vực dịch vụ công nghiệp với số lượng thành\r\n\n viên là 08, tổng vốn điều lệ là 90.000.000.000 đồng\n\nII.\n\nTHỦ ĐỨC\n\n1\n\n\n\n2\n\nBình Chiểu\n\nHTX NN-DV Bình Chiểu\n\nHTX hiện nay đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp\r\n\n và dịch vụ với số lượng thành viên là 47, tổng vốn điều lệ là 353.500.000 đồng\n\nIII.\n\nQUẬN 8\n\n3\n\n\n\n3\n\nP6\n\nHTX Nông nghiệp Chiến Thắng\n\nHTX hiện nay đang hoạt động trong lĩnh vực quản lý\r\n\n trạm cung cấp nước sạch, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp\r\n\n với số lượng thành viên là 153, tổng số vốn điều lệ là 153.000.000 đồng\n\n4\n\nP7\n\nHTX NN-DV-TM Phú Sơn\n\nHTX hiện nay đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ\r\n\n sản xuất nước uống đóng chai, đóng bình cung cấp phục vụ thành viên, quản lý\r\n\n và sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp với số lượng thành viên là 146, tổng\r\n\n vốn điều lệ là 200.000.000 đồng\n\n5\n\nHTX NN-DV-TM Phú Lợi\n\nHTX hiện nay đang hoạt động trong lĩnh vực kinh\r\n\n doanh khai thác và quản lý chợ, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, phi nông\r\n\n nghiệp với số lượng thành viên là 171, tổng vốn điều lệ là 171.000.000 đồng\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH SÁCH 19 HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP DỰ KIẾN\r\n\nGIẢI THỂ\n\nSTT\n\nQuận\r\n\n huyện\n\nXã\r\n\n Phường \r\n\n Thị trấn\n\nTên đầy đủ HTX\n\nTỔNG\n\n19\n\nI.\n\nCỦ CHI\n\n5\n\n1\n\nCC\n\nTân Thông Hội\n\nHTX Nông nghiệp Trường Sinh\n\n2\n\nCC\n\nTrung An\n\nHTX Hoa lan Đất Việt\n\n3\n\nCC\n\nThái Mỹ\n\nHTX NN-TM-DV Sao Vàng\n\n4\n\nCC\n\nTân Thạnh Đông\n\nHTX TM-DV-SX-CN Bò sữa Thành Công\n\n5\n\nCC\n\nPhú Hòa Đông\n\nHTX Phương Đông Đồng Tiến\n\nII.\n\nHÓC MÔN\n\n4\n\n6\n\nHM\n\nTân Hiệp\n\nHTX Nông Nghiệp Tân Hiệp\n\n7\n\nHM\n\nThới Tam Thôn\n\nHTX Nông nghiệp hoa lan cây cảnh Ngọc Tú\n\n8\n\nHM\n\nHTX NN-TM-DV Tiên Tiến\n\n9\n\nHM\n\nĐông Thạnh\n\nHTX Nông sản Hoa Quả Sơn\n\nIII.\n\nNHÀ BÈ\n\n2\n\n10\n\nNB\n\nTT Nhà Bè\n\nHTX Giết mổ gia súc Sơn Vàng\n\n11\n\nNB\n\nPhước Lộc\n\nHTX DV-NN Phước Lộc\n\nIV.\n\nQUẬN 2\n\n2\n\n12\n\nQ2\n\nBình Khánh\n\nHTX NN-DV Đồng Phú\n\n13\n\nQ2\n\nAn Phú\n\nHTX NN-TM-DV Nhân Ái\n\nV.\n\nQUẬN 9\n\n2\n\n14\n\nQ9\n\nLong Phước\n\nHTX Trường Phước\n\n15\n\nQ9\n\nTăng Nhơn Phú A\n\nHTX NN Phát Nam Việt\n\nVI.\n\nQUẬN 12\n\n1\n\n16\n\nQ12\n\nTân Chánh Hiệp\n\nHTX NN-TM-DV Dân Quý\n\nVII.\n\nTHỦ ĐỨC\n\n2\n\n17\n\nTĐ\n\nLinh Tây\n\nHTX Đồng Việt\n\n18\n\nTĐ\n\nLinh Tây\n\nHTX Long Hoa\n\nVIII.\n\nCẦN GIỜ\n\n1\n\n19\n\nCG\n\nTam Thôn Hiệp\n\nHTX Thủy sản Cần Giờ\n\n* Lý do giải thể: do các hợp tác xã đã ngưng hoạt động trong thời gian dài.\n\n[1] Theo Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn\r\n\nphân loại và đánh giá HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n[2] Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 2258/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2020 về phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ thí điểm mô hình đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp\r\n\nđại học, cao đẳng về làm việc có thời hạn ở hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, thời gian hỗ trợ chỉ đến 31 tháng 12 năm\r\n\n2020. Vì vậy, cần xây dựng chính sách mới cho giai đoạn 2021-2025.", + "id": 103869 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10387.json b/contexts/context_10387.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa181b04684584d282b712275b54485f68f4e79d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10387.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-19-QD-DTDL-Quy-trinh-lua-chon-nha-may-dien-moi-tot-nhat-139036.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-QD-DTDL-Quy-trinh-lua-chon-nha-may-dien-moi-tot-nhat-139036", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\nCỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/QĐ-ĐTĐL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ MÁY ĐIỆN MỚI TỐT NHẤT VÀ TÍNH TOÁN GIÁ CÔNG SUẤT\r\n\nTHỊ TRƯỜNG\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định vận hành\r\n\nthị trường phát điện cạnh tranh; Thông tư số 45/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12\r\n\nnăm 2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 Quy định vận hành thị trường phát điện\r\n\ncạnh tranh;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng\r\n\nThị trường điện lực,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy trình lựa chọn nhà\r\n\nmáy điện mới tốt nhất và tính toán giá công suất thị trường hướng dẫn thực hiện\r\n\nThông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định\r\n\nvận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 45/2011/TT-BCT ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/QĐ-ĐTĐL ngày 16\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực ban hành Quy trình lựa\r\n\nchọn nhà máy điện mới tốt nhất và tính toán giá công suất thị trường.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Cục,\r\n\ncác Trưởng phòng thuộc Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam, Giám đốc đơn vị điện lực và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Hoàng Quốc Vượng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VP, PC, TTĐL.\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đặng Huy Cường\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10387 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103870.json b/contexts/context_103870.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce2788f4bf06c474c8481ad50fa8e9fd819a530d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103870.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh1241-QD-TTg-De-cuong-to-chuc-ky-niem-ngay-le-lon-2004-2005-5370.aspx", + "name": "Quyet-dinh1241-QD-TTg-De-cuong-to-chuc-ky-niem-ngay-le-lon-2004-2005-5370", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc\n\n\n\nSố:\r\n\n 1241/QĐ-TTG\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC KỶ\r\n\nNIỆM NHỮNG NGÀY LỄ LỚN NĂM 2004 - 2005\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về\r\n\nnghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài;\r\n\nThực hiện Nghị quyết số 35/NQ-TW ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Bộ Chính trị về\r\n\ntổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2004 - 2005;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\n\"Đề cương tổ chức kỷ niệm những ngày lễ lớn năm 2004 - 2005\" (kèm\r\n\ntheo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo Nhà\r\n\nnước kỷ niệm các ngày lễ lớn năm 2004 - 2005 trực tiếp chỉ đạo, Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện kỷ niệm những ngày lễ lớn năm\r\n\n2004 - 2005 theo nội dung đề cương đã được phê duyệt.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nTruởng\r\n\nban chỉ dạo Nhà nuớc, các Bộ truởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ truởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cỏc tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và Thủ truởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết dịnh này\r\n\n./.\n\nNơi nhận :\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng,\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP,\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội,\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng, \r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao, \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,\r\n\n - Học viện Hành chính quốc gia, \r\n\n - Công báo,\r\n\n - VPCP : BTCN, TBNC, các PCN, BNC, các Vụ : ĐP, KTTH, TH,\r\n\n - Lưu : VX (3b), Văn thư.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Gia Khiêm \n\nTỔ CHỨC KỶ NIỆM NHỮNG NGÀY LỄ LỚN NĂM 2004 - 2005\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1241/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2004 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nI. Ý NGHĨA CỦA CÁC NGÀY LỄ LỚN NĂM 2004 - 2005\n\nII. YÊU CẦU\n\n- Cần tập trung tuyên truyền\r\n\nnêu bật được ý nghĩa của từng sự kiện, từng ngày lễ lớn.\n\n- Thu hút được\r\n\nđông đảo nhân dân tham gia.\n\n- Có một số công trình chất lượng và tiêu biểu chào mừng những ngày lễ lớn.\n\n- Nội dung kỷ\r\n\nniệm mang đậm bản sắc dân tộc, tính truyền thống, kết hợp hài hòa với tính hiện\r\n\nđại.\n\n- Nghi thức tổ chức các hoạt động\r\n\nkỷ niệm cần được thực hiện theo đúng các quy định tại Nghị định số\r\n\n154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ; tiết kiệm, tránh phô\r\n\ntrương, hình thức, lãng phí.\n\n-\r\n\nThông qua dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn, các cấp, các ngành cần quan tâm thực\r\n\nhiện chính sách cho người nghèo, làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa. Đồng thời\r\n\nphát động các đợt thi đua yêu nước sâu rộng trong các cơ quan, đơn vị, các tập\r\n\nthể lao động và lực lượng vũ trang nhằm động viên mọi người phấn đấu lập nhiều\r\n\nthành tích xuất sắc thiết thực chào mừng những ngày kỷ niệm lớn của đất nước.\n\nIII. NHỮNG\r\n\nNGÀY LỄ LỚN TRONG 2 NĂM 2004 - 2005\n\n- Tại Nghị định số\r\n\n82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ \"về Nghi lễ Nhà nước\r\n\nvà đón tiếp khách nước ngoài\", xác định hàng năm có 6 ngày lễ lớn sau đây:\n\n1. Quốc khánh 2/9.\n\n2. Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 (âm lịch)\n\n3. Thành lập Đảng 3/2.\n\n4. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5.\n\n5. Ngày Chiến thắng 30/4, thống nhất Tổ quốc.\n\n6. Tết Nguyên Đán\n\nVà Nghị định đã quy định rõ quy mô, hình thức tổ chức từng ngày kỷ niệm\r\n\nnói trên.\n\n- Nghị quyết số 35/NĐ-TW ngày 9/2/2004 của Bộ Chính trị đã xác định các\r\n\nngày lễ lớn và các ngày kỷ niệm quan trọng khác trong 2 năm 2004 - 2005 như\r\n\nsau:\n\nNăm 2004:\n\n1. Kỷ niệm 50\r\n\nnăm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2004) và ký Hiệp định\r\n\nGiơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (20/7/1954 -\r\n\n20/7/2004).\n\n2. Kỷ niệm 50\r\n\nnăm ngày giải phóng Thủ đô (10/10/1954 - 10/10/2004).\n\n3. Kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 -\r\n\n22/12/2004) và 15 năm Ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2004).\n\nNăm 2005:\n\n1. Kỷ niệm 75 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam (3/2/1930 -3/2/2005).\n\n2. Kỷ niệm 30\r\n\nnăm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc (30/4/1975 -\r\n\n30/4/2005).\n\n3. Kỷ niệm\r\n\n115 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 19/5/2005).\n\n4. Kỷ niệm 60\r\n\nnăm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2005) và Quốc khánh (2/9/1945 -\r\n\n2/9/2005).\n\n5. Giỗ tổ\r\n\nHùng Vương (mồng 10 tháng 3 âm lịch).\n\nNgoài 5 ngày\r\n\nlễ lớn trên, còn có các ngày lễ kỷ niệm quan trọng sau đây:\n\n+ Kỷ niệm 90\r\n\nnăm ngày sinh đồng chí Nguyễn Văn Linh, cố Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam\r\n\n(1/7/1915 - 1/7/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75\r\n\nnăm ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11/1930 -\r\n\n18/11/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75 năm Xô viết\r\n\nNghệ Tĩnh (12/9/1930 - 12/9/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75 năm ngày thành lập Hội Nông dân Việt\r\n\nNam (14/10/1930 - 14/10/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75\r\n\nnăm ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2005); \n\n+ Kỷ niệm 65\r\n\nnăm ngày Nam kỳ khởi nghĩa (23/11/1940 - 23/11/2005).\n\n+ Kỷ niệm 185\r\n\nnăm ngày sinh Ph. Ăngghen (28/11/1820 - 28/11/2005); \n\n+ Kỷ niệm 135\r\n\nnăm ngày sinh V.Lênin (22/4/1870 - 22/4/2005).\n\n+ Kỷ niệm 60\r\n\nnăm ngày thành lập lực lượng Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945 - 19/8/2005).\n\nBộ Văn hóa - Thông tin chủ trì cùng các Bộ, ngành\r\n\nliên quan xây dựng đề cương cho từng ngày lễ (ngoài lễ kỷ niệm 50 năm Chiến thắng\r\n\nlịch sử Điện Biên Phủ và kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng Thủ đô Hà Nội đã được tổ\r\n\nchức).\n\nIV. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC KỶ NIỆM\n\nCÁC NGÀY LỄ LỚN NĂM 2004 - 2005\n\n1. Kỷ niệm 60 năm Ngày\r\n\nthành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2004) và 15 năm Ngày hội\r\n\nQuốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2004) (Bộ Quốc phòng đã lập kế hoạch và\r\n\nkịch bản riêng trình Ban Chỉ đạo Nhà nước).\n\na) Hình thức tổ chức.\n\n- Tổ chức mít\r\n\ntinh kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam tại Thủ đô Hà Nội.\n\n+ Tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hoá, thể thao chào mừng.\n\n- Phân công\r\n\ntrách nhiệm:\n\n+ Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Bộ Quốc phòng\n\n+ Cơ quan phối hợp: các Bộ,\r\n\nBan, ngành liên quan.\n\n+ Thành lập Ban Tổ chức do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng làm Trưởng ban, Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hoá - Thông tin làm Phó Trưởng ban, mời một số Bộ, ngành làm thành\r\n\nviên.\n\n+ Đọc diễn\r\n\nvăn: Chủ tịch nước đọc diễn văn.\n\n+ Chuẩn bị\r\n\nbài diễn văn: Bộ Quốc phòng và Văn phòng Chủ tịch nước.\n\n2. Kỷ niệm 75 năm ngày\r\n\nthành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2005).\n\na) Hình thức\r\n\ntổ chức:\n\n- Tổ chức mít tinh trọng thể\r\n\nkỷ niệm 75 năm ngày thành lập Đảng tại Thủ đô Hà Nội. ở các địa phương tổ chức\r\n\ngặp mặt các lão thành cách mạng, các hoạt động tuyên truyền hành hương về cội\r\n\nnguồn.\n\nb) Phân công trách nhiệm.\n\n- Mít tinh tại\r\n\nHà Nội:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Văn phòng Trung ương Đảng. \n\n+ Cơ quan phối\r\n\nhợp: các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể liên quan và ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n+ Thành lập\r\n\nBan Tổ chức do Chánh Văn phòng Trung ương làm Trưởng Ban, mời một số Bộ, Ban,\r\n\nngành Trung ương làm thành viên.\n\n+ Đọc diễn\r\n\nvăn: Tổng Bí thư đọc diễn văn.\n\n+ Chuẩn bị bài diễn văn: Ban\r\n\nTư tưởng - Văn hoá Trung ương chủ trì phối hợp với Học viện Chính trị Quốc gia\r\n\nHồ Chí Minh, Văn phòng Trung ương.\n\n- Tại các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Văn phòng\r\n\nTỉnh ủy, Thành ủy. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy làm Trưởng Ban Tổ chức.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Ban Tuyên\r\n\ngiáo, Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Thể dục Thể thao (nếu có) - ủy viên.\n\n3. Kỷ niệm ngày giải phóng\r\n\nhoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc (30/4/1975 - 30/4/2005).\n\na) Hình thức\r\n\ntổ chức:\n\n- Tại Hà Nội: tổ chức mít tinh cấp nhà nước, có mời đoàn ngoại giao.\n\n- Tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh: tổ chức mít tinh, diễu binh (phân công lực lượng vũ trang quân\r\n\nkhu 7 thực hiện) và diễu hành quần chúng. \n\nCác địa\r\n\nphương từ Quảng Trị trở vào có thể kết hợp tổ chức mít tinh kỷ niệm ngày giải\r\n\nphóng của tỉnh.\n\nRiêng Buôn Ma\r\n\nThuật: kỷ niệm trận chiến thắng mở màn Chiến dịch Hồ Chí Minh giao ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chủ trì.\n\n+ Tổ chức các\r\n\nhoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi tìm hiểu lịch sử\r\n\ntruyền thống, gặp gỡ giao lưu với các nhân chứng lịch sử, viếng thăm mộ liệt\r\n\nsĩ, người có công với cách mạng.\n\n+ Triển lãm thành tựu 30 năm\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh (có mời các địa phương\r\n\ntham gia).\n\nb) Phân công trách nhiệm.\r\n\n- Mít tinh tại Hà Nội: \n\n+ Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hoá - Thông tin. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông\r\n\ntin làm Trưởng Ban Tổ chức.\n\n+ Cơ quan phối hợp: các Bộ,\r\n\nBan, ngành, đoàn thể liên quan và thành phố Hà Nội - ủy viên.\n\n+ Đọc diễn văn: Thủ tướng\r\n\nChính phủ đọc diễn văn.\n\n+ Chuẩn bị\r\n\nbài diễn văn: Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương chủ trì cùng với Bộ Quốc phòng.\n\n- Mít tinh tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh: có diễu binh (cấp quân khu), diễu hành quần chúng.\n\n+ Cơ quan chủ\r\n\ntrì: ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHồ Chí Minh làm Trưởng Ban Tổ chức.\n\n+ Cơ quan phối\r\n\nhợp: các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể liên quan - ủy viên.\n\n+ Đọc diễn\r\n\nvăn: Bí thư Thành ủy đọc diễn văn.\n\n+ Chuẩn bị bài diễn văn: Ban Tuyên giáo Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh\n\n4. Kỷ niệm 115 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 -\r\n\n19/5/2005).\n\na) Hình thức\r\n\ntổ chức:\n\n- Tổ chức mít tinh trọng thể\r\n\nkỷ niệm 115 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Hà Nội. Tổ chức mít tinh\r\n\ntrọng thể tại Nghệ An và lễ hội Làng Sen toàn quốc ở Nghệ An (đã có Kế hoạch\r\n\nliên ngành của Bộ Văn hóa - Thông tin và tỉnh Nghệ An số 342/KH-LT ngày 24\r\n\ntháng 8 năm 2004 tổ chức lễ hội Làng Sen toàn quốc với chủ đề \"Hồ Chí Minh\r\n\nvà bản sắc văn hoá các dân tộc Việt Nam).\n\nb) Phân công trách nhiệm:\n\n- ở Hà Nội: \n\n+ Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hoá - Thông tin. Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông\r\n\ntin Trưởng Ban Tổ chức. \n\n+ Cơ quan phối hợp: các Bộ,\r\n\nBan, ngành, đoàn thể liên quan và thành phố Hà Nội.\n\n+ Đọc diễn văn: Tổng Bí thư đọc\r\n\ndiễn văn.\n\n+ Chuẩn bị bài diễn văn: Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Văn phòng Trung ương Đảng.\n\n- ở Nghệ An: \n\n+ Cơ quan chủ trì: Tỉnh ủy Nghệ An - Trưởng Ban Tổ\r\n\nchức.\n\n+ Cơ quan phối\r\n\nhợp: các Bộ, Ban, ngành và đoàn thể liên quan.\n\n+ Đọc diễn văn:\r\n\nBí thư Tỉnh ủy\n\n+ Chuẩn bị bài diễn văn: Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy.\n\n5. Kỷ niệm 60 năm Cách mạng\r\n\ntháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2005) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam (2/9/1945 - 2/9/2005).\n\na) Hình thức\r\n\ntổ chức:\n\n- ở Hà Nội: \n\n+ Tổ chức mít tinh, diễu binh, diễu hành quần chúng tại quảng trường Ba\r\n\nĐình, Hà Nội.\n\n+ Tổ chức triển lãm 60 năm thành tựu kinh tế - xã\r\n\nhội (Trung tâm Hội chợ triển lãm Việt Nam).\n\n+ Tổ chức các\r\n\nsân khấu liên hoan văn nghệ ngoài trời tại một số địa điểm: Hồ Hoàn Kiếm, Công\r\n\nviên Thống Nhất, và một số các tụ điểm của thành phố.\n\n- ở các địa\r\n\nphương: \n\n+ Tổ chức các hoạt động văn\r\n\nhoá, nghệ thuật, thông tin cổ động, thể thao chào mừng. Tổ chức các buổi sinh\r\n\nhoạt chính trị, giao lưu, gặp gỡ những người có công với cách mạng, có thành\r\n\ntích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nb) Phân công\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hoá - Thông tin - Trưởng\r\n\nBan tổ chức.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể liên quan và thành phố Hà Nội - ủy viên.\n\n- Đọc diễn\r\n\nvăn: Chủ tịch nước đọc diễn văn.\n\n- Chuẩn bị bài diễn văn: Ban\r\n\nTư tưởng - Văn hoá Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chủ tịch nước. \n\n6. Giỗ tổ Hùng Vương (10/3\r\n\nâm lịch).\n\nThủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 959/QĐ-TTg, ngày 03 tháng 9 năm 2004\r\n\nphê chuẩn dự án tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng năm 2005.\n\n- Cơ quan chủ trì: ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Văn hoá - Thông tin\n\nTổ chức Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng năm 2005 theo nghi thức Quốc\r\n\nlễ (Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban Tổ chức, Thứ trưởng Bộ Văn hoá\r\n\n- Thông tin làm Phó Trưởng Ban Tổ chức).\n\n- Các địa phương có di tích lịch sử gắn với vua Hùng, tổ chức lễ dâng\r\n\nhương tưởng niệm.\n\n7. Về tổ chức bắn pháo hoa:\r\n\nthực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 23/2002/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01\r\n\nnăm 2002 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 225/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm\r\n\n2003 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n8. Các lễ\r\n\nkỷ niệm khác.\n\n+ Kỷ niệm 90\r\n\nnăm ngày sinh đồng chí Nguyễn Văn Linh, cố Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam\r\n\n(1/7/1915 - 1/7/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75\r\n\nnăm ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11/1930 -\r\n\n18/11/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75\r\n\nnăm Xô viết Nghệ Tĩnh (12/9/1930 - 12/9/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75\r\n\nnăm ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam (14/10/1930 - 14/10/2005); \n\n+ Kỷ niệm 75\r\n\nnăm ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2005); \n\n+ Kỷ niệm 65\r\n\nnăm ngày Nam kỳ khởi nghĩa (23/11/1940 - 23/11/2005).\n\n+ Kỷ niệm 185\r\n\nnăm ngày sinh Ph. ăngghen (28/11/1820 - 28/11/2005) \n\n+ Kỷ niệm 135\r\n\nnăm ngày sinh V.Lênin (22/4/1870 - 22/4/2005).\n\n+Kỷ niệm 60\r\n\nnăm ngày thành lập lực lượng Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945 - 19/8/2005).\n\n-Do các Bộ,\r\n\nBan, ngành và địa phương liên quan tổ chức.\n\n-Ngoài những ngày kỷ niệm\r\n\nchung nói trên, đi liền với hai ngày kỷ niệm: Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh\r\n\n2/9 cũng đồng thời là ngày truyền thống, ngày Bác Hồ ký sắc lệnh thành lập rất\r\n\nnhiều Bộ, ngành. Ngày 30/4 giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc, các tỉnh,\r\n\nthành phố từ Quảng Trị trở vào cũng lần lượt tổ chức kỷ niệm ngày giải phóng tỉnh,\r\n\nthành phố của mình. Để đảm bảo yêu cầu tổ chức các ngày truyền thống và kỷ niệm\r\n\ncủa các Bộ, ngành, địa phương thiết thực, gọn nhẹ và tiết kiệm, đề nghị các Bộ,\r\n\nngành, các tỉnh và thành phố nên gắn với các ngày kỷ niệm chung của đất nước để\r\n\ngiảm bớt tốn kém thời gian, công sức và ngân sách nhà nước.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thành lập Ban Chỉ đạo.\n\nNgày 05 tháng 8 năm 2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban\r\n\nhành Quyết định số 847/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước kỷ niệm\r\n\ncác ngày lễ lớn năm 2004 - 2005, gồm Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm làm Trưởng\r\n\nban, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin Phạm Quang Nghị - Phó Trưởng ban Thường\r\n\ntrực, đồng chí Hồng Vinh, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tư tưởng - Văn hoá\r\n\nTrung ương - Phó Trưởng ban, cùng các thành viên đại diện:\n\n+Văn phòng\r\n\nChính phủ\n\n+Văn phòng\r\n\nTrung ương Đảng\n\n+Văn phòng Quốc\r\n\nhội\n\n+Bộ Ngoại\r\n\ngiao\n\n+Bộ Tài chính\n\n+Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n+Bộ Công an\n\n+Bộ Quốc\r\n\nphòng\n\n+Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n+Trung ương\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\n\n+Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n+Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội\n\n+Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh\n\n+Đài Truyền\r\n\nhình Việt Nam\n\n+Đài Tiếng\r\n\nnói Việt Nam\n\n+Thông tấn xã\r\n\nViệt Nam\n\n-Quyết định giao Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Nhà nước.\n\n2. Thành lập Ban Tổ chức.\n\nCăn cứ vào\r\n\ntính chất của từng ngày lễ, ngày kỷ niệm, Ban Chỉ đạo Nhà nước sẽ quyết định\r\n\nthành lập một Ban Tổ chức riêng đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo\r\n\nNhà nước.\n\nTrưởng ban tổ chức các ngày lễ\r\n\nquyết định thành lập tổ giúp việc cho Ban Tổ chức.\n\n3. Thành lập\r\n\nTổ giúp việc Ban Chỉ đạo.\n\nNgày 21 tháng 9 năm 2004, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hoá - Thông tin đã có Quyết định số 3380/QĐ-BVHTT về việc thành lập\r\n\nbộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong 2 năm 2004\r\n\n- 2005.\n\n4. Một số quy định chung khi tổ chức thực hiện.\n\n-Ở Trung\r\n\nương: Ban Chỉ đạo nhà nước kỷ niệm những ngày lễ lớn chỉ đạo các Bộ, Ban, ngành\r\n\nvà địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết về các ngày hoạt động, phân công trách\r\n\nnhiệm cho từng đơn vị, cá nhân thực hiện.\n\n-Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin giúp Thường trực Ban Chỉ đạo những ngày lễ lớn chuẩn bị đề cương tổng\r\n\nthể về chương trình tổ chức kỷ niệm những ngày lễ lớn trong 2 năm 2004 - 2005.\n\n-Các đơn vị,\r\n\nBộ, ngành được giao nhiệm vụ phục vụ những ngày lễ lớn sau khi xây dựng kế hoạch\r\n\ncủa đơn vị mình gửi về Bộ Văn hoá - Thông tin là cơ quan thường trực của Ban Tổ\r\n\nchức.\n\n-Những cơ quan, đơn vị không có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo Nhà nước\r\n\ncăn cứ vào chức năng nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị mình xây dựng kế hoạch\r\n\nphối hợp hoạt động trong việc tổ chức kỷ niệm những ngày lễ lớn trong 2 năm\r\n\n2004 - 2005.\n\n-Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương căn cứ tinh thần Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chỉ thị của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và chương trình chung của Ban Chỉ đạo Nhà nước kỷ niệm những ngày lễ\r\n\nlớn xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm những ngày lễ lớn trong 2 năm 2004 - 2005\r\n\nphù hợp với địa phương mình./.\n\n", + "id": 103870 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103871.json b/contexts/context_103871.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee4266e1f75329c4419391e122d05355aefd915c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103871.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-119-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-khi-hoa-long-thuoc-So-Cong-Thuong-Ca-Mau-302260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-119-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-khi-hoa-long-thuoc-So-Cong-Thuong-Ca-Mau-302260", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 119/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 22 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ\r\n\nLĨNH VỰC DẦU KHÍ HÓA LỎNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH\r\n\nCÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 8873/QĐ-BCT \r\n\nngày 24/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính đã chuẩn hóa về nội dung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 98/TTr-SCT ngày 17/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành lĩnh vực Dầu khí hóa lỏng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Cà Mau và hủy bỏ 05 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 1878/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Cục CT phía Nam - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Trung tâm CB-TH Cà Mau;\r\n\n - NC (N19);\r\n\n - Lưu: VT, Ktr40/01.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực Khí dầu mỏ hóa lỏng\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\n LPG vào chai\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\n LPG vào ô tô\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\n cấp LPG\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy\r\n\nbỏ\n\nSTT\n\nSỐ\r\n\n HỒ SƠ TTHC\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nVĂN\r\n\n BẢN QUY ĐỊNH HỦY BỎ TTHC\n\n1\n\nT-CMU-226832-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\nQuyết định số 8873/QĐ-BCT ngày\r\n\n 24/8/2015 của Bộ Công Thương\n\n2\n\nT-CMU-226833-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\n3\n\nT-CMU-226834-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\n LPG vào chai\n\n4\n\nT-CMU-226835-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\n LPG vào ô tô\n\n5\n\nT-CMU-226836-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\n cấp LPG\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ\r\n\nDẦU MỎ HÓA LỎNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU\n\n1. Thủ tục: Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Người có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ về\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 290, đường Trần Hưng Đạo,\r\n\nphường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc\r\n\ntrong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 đến 11 giờ\r\n\n00 phút.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ\r\n\n00 phút.\n\n- Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì\r\n\ntiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập\r\n\nphiếu hướng dẫn để bổ sung một lần đầy đủ theo quy định.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo cho thương nhân về\r\n\ntính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn,\r\n\nThương nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nộp phí, lệ phí (nếu có)\r\n\nvà nhận kết quả. Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Công Thương phải có văn bản trả\r\n\nlời nêu rõ lý do.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện nạp LPG vào chai (theo mẫu).\n\n- Bản sao:\n\n1) Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, trong đó có đăng ký hành nghề nạp LPG vào chai, xe bồn.\n\n2) Phiếu kết quả kiểm định máy, thiết\r\n\nbị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động của trạm nạp.\n\n3) Phiếu kết quả kiểm định từng thiết\r\n\nbị, dụng cụ kiểm tra đo lường trong trạm: cân khối lượng, đo thể tích, áp kế và\r\n\ncác thiết bị, dụng cụ khác.\n\n4) Văn bản thông báo cam kết với cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy.\n\n5) Quy trình nạp LPG, quy trình vận\r\n\nhành máy, thiết bị trong trạm, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn.\n\n6) Giấy phép xây dựng\n\nSơ đồ mặt bằng (tối thiểu khổ giấy A2) bao gồm các thông tin về: vị trí bồn chứa, trạm nạp,\r\n\nvị trí xuất hoặc nhập LPG vào xe bồn, kho bãi, nhà xưởng, làn đường có xe tải\r\n\nchạy, thiết bị báo cháy và chữa cháy, hệ thống ống dẫn LPG, hệ thống điện, điều\r\n\nkhiển ngừng cấp. Bản vẽ mặt bằng phải ghi rõ dung tích các bồn chứa; vị trí,\r\n\nkích thước và khoảng cách an toàn tối thiểu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định số\r\n\n107/2009/NĐ-CP .\n\n1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Sở Công Thương.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Quản lý Công nghiệp thuộc Sở Công Thương.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ\r\n\nhóa lỏng vào chai.\n\n1.8. Phí, lệ phí:\n\n- Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh; 100.000 đồng/giấy/lần đối với các khu vực\r\n\nkhác.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Khu vực thành phố, thị xã trực thuộc\r\n\ntỉnh: đối với tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; đối với hộ kinh doanh, cá nhân là\r\n\n400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm\r\n\nđịnh.\n\n+ Khu vực khác: đối với tổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với\r\n\nhộ kinh doanh, cá nhân là 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện nạp LPG vào chai theo mẫu Phụ lục\r\n\nIII ban hành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrạm nạp LPG đáp ứng đủ các điều kiện\r\n\nsau đây được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai:\n\n- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, trong đó có đăng ký ngành nghề nạp LPG vào chai.\n\n- Địa điểm trạm nạp LPG vào chai phải\r\n\nphù hợp với quy hoạch và dự án, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho\r\n\nphép đầu tư xây dựng. Việc xây dựng trạm nạp LPG vào chai phải tuân thủ quy định\r\n\ncủa Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan về xây dựng công\r\n\ntrình LPG.\n\n- Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống\r\n\ndẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn tại quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.\n\n- Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề an toàn lao động, vệ sinh lao động của trạm nạp đã được kiểm định và đăng ký\r\n\ntheo quy định.\n\n- Trạm nạp LPG vào chai phải có hàng\r\n\nrào bảo vệ xung quanh, bảo đảm thông thoáng và phải tuân thủ khoảng cách an\r\n\ntoàn theo quy định tại quy chuẩn Việt Nam có liên quan và tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.\n\n- Có văn bản thông báo cam kết với cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy.\n\n- Có đầy đủ các quy trình: nạp LPG\r\n\nvào chai, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và các quy định\r\n\nvề an toàn.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại 2005.\n\n- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn\r\n\nchế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa có điều\r\n\nkiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại và lệ phí giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.\n\n- Thông tư số 18/2013/TT-BCT ngày\r\n\n31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép.\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày\r\n\n29/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế đại lý kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Chính phủ)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n,\r\n\n ngày tháng năm\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO CHAI\n\nKính gửi:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Cà Mau.\n\nTên doanh nghiệp:.......................................................................................................\r\n\n(1)\n\nTên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp:......................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:............................................................................\r\n\nĐiện thoại:………………………………………Fax: .......................................................... \n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…………………………………do................................ cấp ngày ...\r\n\ntháng ... năm…………\n\nMã số thuế:.......................................................................................................................\r\n\nNgành nghề kinh doanh: ..................................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai\r\n\ncho ………(1)……… theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số …/2009/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2009 của Chính\r\n\nphủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể:\n\nTên trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào\r\n\nchai: ..................................................................\r\n\nĐịa chỉ trạm nạp:..............................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ……………………………………………Fax:................................................... \n\nNhãn hàng hóa,\r\n\nthương hiệu: .........................................................................................\r\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Nghị định số……… của Chính phủ về\r\n\nkinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin\r\n\nhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\nkèm theo các tài liệu chứng minh.\n\n\n\n2. Thủ tục: Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ô tô\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Người có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ về\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 290, đường Trần Hưng Đạo,\r\n\nphường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) giờ hành chính các ngày làm việc trong\r\n\ntuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 đến 11 giờ\r\n\n00 phút.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ\r\n\n00 phút.\n\n- Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì\r\n\ntiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập\r\n\nphiếu hướng dẫn để bổ sung một lần đầy đủ theo quy định: \n\n- Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn,\r\n\nngười có nhu cầu cấp phép liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nộp phí, lệ\r\n\nphí (nếu có) và nhận kết quả. Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Công Thương phải\r\n\ncó văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\nGửi qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ\r\n\ntrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n2.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện nạp LPG vào ô tô của chủ sở hữu trạm nạp (theo mẫu).\n\n- Bản sao:\n\n1) Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, trong đó có đăng ký bán LPG cho ô tô.\n\n2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh xăng dầu (đối với trạm nạp LPG vào ô tô tại cửa hàng xăng dầu).\n\n3) Văn bản thông báo cam kết với cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy.\n\n4) Phiếu kết quả kiểm định thiết bị\r\n\nđo lường quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 107/2009/NĐ-CP .\n\n5) Phiếu kết quả kiểm định thiết bị\r\n\ncó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LPG vào ô tô do cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 107/2009/NĐ-CP .\n\n2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.5. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Sở Công Thương.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Quản lý Công nghiệp thuộc Sở Công Thương.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ\r\n\nhóa lỏng vào ô tô.\n\n2.8. Phí, lệ phí:\n\n- Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp đối với khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/giấy/lần đối\r\n\nvới các khu vực khác.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Khu vực thành phố, thị xã trực thuộc\r\n\ntỉnh: đối với tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với hộ kinh doanh, cá nhân là\r\n\n400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Khu vực khác: đối với tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với hộ kinh\r\n\ndoanh, cá nhân là 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện nạp LPG vào ô tô theo mẫu Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Trạm nạp LPG vào ô tô phải được xây\r\n\ndựng theo quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; có Giấy\r\n\nphép xây dựng kèm theo dự án, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho\r\n\nphép đầu tư xây dựng.\n\n- Thiết bị đo lường đã được kiểm định,\r\n\nhiệu chỉnh theo quy định.\n\n- Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về\r\n\nan toàn nạp LPG vào ô tô đã được kiểm định và đăng ký theo\r\n\nquy định.\n\n- Có văn bản thông báo cam kết với cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Thương mại 2005.\n\n- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày\r\n\n29/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu\r\n\nmỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực\r\n\nthương mại và lệ phí giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.\n\n- Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định công tác quản lý an\r\n\ntoàn trong ngành Công Thương.\n\n- Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn\r\n\ntrong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VII\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính\r\n\nphủ)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n,\r\n\n ngày tháng năm 20…\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO Ô TÔ\n\nKính gửi:\r\n\nSở Công Thương tỉnh /thành phố……………\n\nTên doanh nghiệp:.....................................................................................................\r\n\n(1)\n\nTên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp:....................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:..........................................................................\r\n\nĐiện thoại:………………………………………Fax: ........................................................ \n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……do………cấp ngày ... tháng ... năm........ \n\nMã số thuế:.....................................................................................................................\r\n\nNgành nghề kinh doanh: ...............................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô\r\n\ntô cho ………(1)……… theo\r\n\nquy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày ... tháng ...\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể:\n\nTên trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào\r\n\nchai: ..................................................................\r\n\nĐịa chỉ trạm nạp:..............................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ……………………………………………Fax:................................................... \n\nNhãn hàng hóa,\r\n\nthương hiệu: .........................................................................................\r\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng\r\n\ncác quy định tại Nghị định số……… của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\nkèm theo các tài liệu chứng minh\n\n\n\n3. Thủ tục: Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Người có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ về\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 290, đường Trần Hưng Đạo,\r\n\nphường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc\r\n\ntrong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00 phút\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ\r\n\n00 phút.\n\n- Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì\r\n\ntiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập\r\n\nphiếu hướng dẫn để bổ sung một lần đầy đủ theo quy định.\n\n- Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn,\r\n\nThương nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận kết quả. Nếu\r\n\ntừ chối cấp phép, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n3.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện trạm cấp LPG của thương nhân chủ sở hữu trạm cấp (theo mẫu).\n\n- Bản sao:\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,\r\n\ntrong đó có đăng ký bán LPG bằng đường ống.\n\n+ Phiếu kết quả kiểm định thiết bị đo\r\n\nlường quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 107/2009/NĐ-CP .\n\n+ Phiếu kết quả kiểm định thiết bị có\r\n\nyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trạm cấp LPG quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định\r\n\nsố 107/2009/NĐ-CP .\n\n+ Văn bản thông báo cam kết với cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy.\n\n- Tài liệu chứng minh địa điểm trạm cấp\r\n\nLPG phù hợp quy hoạch, tính hợp pháp về đầu tư xây dựng, dự\r\n\nán thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Sở Công Thương.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng\r\n\nQuản lý Công nghiệp thuộc Sở Công Thương.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp khí dầu mỏ\r\n\nhóa lỏng.\n\n3.8. Mức phí, lệ phí: Bao gồm:\n\n- Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp đối với khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối\r\n\nvới các khu vực khác.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Khu vực thành phố, thị xã trực thuộc\r\n\ntỉnh: Đối với tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; đối với hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Khu vực khác: Đối với tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với hộ kinh\r\n\ndoanh, cá nhân là 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện cho trạm cấp LPG của thương nhân chủ sở hữu trạm cấp\r\n\nLPG theo mẫu Phụ lục V ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Trạm cấp LPG phải được xây dựng\r\n\ntheo quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; có Giấy phép xây dựng kèm theo dự\r\n\nán, thiết kế do cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt cho phép đầu tư xây dựng.\n\n- Thiết bị đo lường đã được kiểm định\r\n\nvà hiệu chỉnh theo quy định.\n\n- Có văn bản thông báo cam kết với cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy; phiếu kết quả kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề an toàn trạm cấp LPG.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Thương mại 2005.\n\n- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 49/2012/TT-BCT ngày\r\n\n28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nan toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày\r\n\n29/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành\r\n\nQuy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn\r\n\nchế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa có điều kiện thuộc lĩnh vực\r\n\nthương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí giấy\r\n\nphép thành lập sở giao dịch hàng hóa.\n\n- Thông tư số 43/2010/TT-BCT\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định công tác quản\r\n\nlý an toàn trong ngành Công Thương.\n\n- Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn\r\n\ntrong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Chính phủ)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n,\r\n\n ngày tháng năm 20…\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP KHÍ DẦU MỎ HÓA\r\n\nLỎNG\n\nKính gửi:\r\n\nSở Công Thương tỉnh /thành phố……………\n\nTên doanh nghiệp:.....................................................................................................\r\n\n(1)\n\nTên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp:....................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:..........................................................................\r\n\nĐiện thoại:………………………………………Fax: ........................................................ \n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……………..………do.................................... \n\n……………………………………cấp ngày ... tháng ...\r\n\nnăm............................................ \n\nMã số thuế:....................................................................................................................\r\n\nNgành nghề kinh doanh: ...............................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện cấp khí dầu mỏ hóa lỏng cho ………(1)………\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ\r\n\nthể:\n\nTên trạm cấp khí\r\n\ndầu mỏ hóa lỏng: ..............................................................................\r\n\nĐịa chỉ trạm cấp:............................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ……………………………………………Fax:................................................ \n\nNhãn hàng hóa,\r\n\nthương hiệu: ......................................................................................\r\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Nghị định số……… của Chính phủ về\r\n\nkinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin\r\n\nhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm\r\n\ntheo các tài liệu chứng minh.\n\n\n\n4. Thủ tục: Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán\r\n\nLPG chai\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Người có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ về\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 290,\r\n\nđường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 đến 11 giờ\r\n\n00 phút.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ\r\n\n00 phút.\n\n- Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì\r\n\ntiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập\r\n\nphiếu hướng dẫn để bổ sung một lần đầy đủ theo quy định.\n\n- Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, Thương nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nộp\r\n\nphí, lệ phí (nếu có) và nhận kết quả. Nếu từ chối cấp\r\n\nphép, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương.\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n4.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng của chủ sở hữu cửa hàng bán LPG chai\r\n\n(theo mẫu).\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nphòng cháy và chữa cháy.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đào tạo, huấn\r\n\nluyện nghiệp vụ cấp cho từng nhân viên làm việc tại cửa hàng bán LPG chai.\n\n4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Sở Công Thương.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Quản lý Thương mại thuộc Sở Công Thương.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai.\n\n4.8. Mức phí, lệ phí: Bao gồm:\n\n- Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp đối với khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối\r\n\nvới các khu vực khác.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Khu vực thành phố, thị xã trực thuộc\r\n\ntỉnh: Đối với tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm\r\n\nđịnh, đối với hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Khu vực khác: Đối với tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với hộ kinh\r\n\ndoanh, cá nhân là 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Phụ lục I, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 26/11/2009 của Chính phủ).\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Có giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký bán LPG chai.\n\n- Có hợp đồng mua LPG chai với đại lý\r\n\nhoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối đáp ứng đủ điều kiện\r\n\nquy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ; thời hạn\r\n\nhợp đồng tối thiểu là 01 (một) năm, còn hiệu lực thi hành.\n\n- Có văn bản thông báo cam kết với cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy đúng quy định.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Thương mại 2005.\n\n- Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa\r\n\ncấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.\n\n- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày\r\n\n29/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế đại lý kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn\r\n\nchế kinh doanh; phí thẩm định kinh\r\n\ndoanh hàng hóa có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ\r\n\nphí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.\n\n- Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn\r\n\ntrong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 1 năm 2009 của Chính phủ)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\nHà Nội, ngày tháng\r\n\n năm 200…\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG CHO CỬA HÀNG\r\n\nBÁN LPG CHAI\n\nKính gửi:\r\n\nSở Công Thương tỉnh /thành phố……………\n\nTên doanh nghiệp:....................................................................................................\r\n\n(1)\n\nTên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp:..................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:........................................................................\r\n\nĐiện thoại:………………………………………Fax: ....................................................... \n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số………………………………do....................... \n\n………………………cấp ngày ... tháng ... năm..............................................................\r\n\nMã số thuế:....................................................................................................................\r\n\nNgành nghề kinh doanh: ...............................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho ………(1)………\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ\r\n\nthể:\n\nTên cửa hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng: ......................................................................\r\n\nĐịa chỉ cửa hàng:...........................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ……………………………………………Fax:................................................. \n\nKinh doanh nhãn\r\n\nhàng hóa, thương hiệu: .....................................................................\r\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng các quy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\nkèm theo các tài liệu chứng minh.", + "id": 103871 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103872.json b/contexts/context_103872.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b10707d6b1467df8f3893041da7202ba8d69018 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103872.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1703-QD-UBND-2021-Danh-muc-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-tinh-Ca-Mau-491454.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1703-QD-UBND-2021-Danh-muc-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-tinh-Ca-Mau-491454", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1703/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 01 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định\r\n\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1265/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nthông tin và truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Tài chính tại Công văn số 2074/STC-ĐTDN ngày 30/6/2021 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ\r\n\nsự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm\r\n\ntheo Phụ lục danh mục).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện \n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\na) Báo cáo, xin ý kiến cấp thẩm quyền trước khi\r\n\nquyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ\r\n\ntheo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo phân cấp của tỉnh và\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\nb) Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trên địa bàn tỉnh có hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và\r\n\ntruyền thông tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.\n\nc) Trong trường hợp cần thiết, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền quyết định điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Danh mục cho phù hợp với thực tế.\n\n2. Sở Tài chính \n\nTham gia ý kiến về hình thức giao\r\n\nnhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch\r\n\nvụ theo phân cấp của tỉnh và các quy định hiện hành.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau\n\nQuyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông để cung ứng dịch vụ theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu\r\n\ntheo phân cấp của tỉnh và các quy định hiện hành, sau\r\n\nkhi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTài chính; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nCÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1703/QĐ-UBND ngày 01/9/2021\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nCà Mau)\n\nSTT\n\nTên dịch vụ sự nghiệp công\n\nMức sử dụng ngân sách nhà nước \n\nI\n\nBÁO CHÍ,\r\n\n TRUYỀN THÔNG\n\n\n\n1\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính\r\n\n trị\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n2\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ đảm bảo\r\n\n an ninh - quốc phòng\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n3\n\nThông tin tuyên truyền đối ngoại\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n4\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ thiếu niên, nhi\r\n\n đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo\r\n\n và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp với từng\r\n\n thời kỳ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n5\n\nĐo lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông tin của\r\n\n khán giả phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung thông tin phục vụ nhiệm vụ chính\r\n\n trị an ninh - quốc phòng, đối ngoại và phát triển kinh tế - xã hội \n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\nII\n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n THÔNG TIN\n\n\n\n1\n\nĐiều phối hoạt động ứng cứu sự cố an toàn\r\n\n thông tin mạng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n2\n\nThu thập, phân tích và cảnh báo nguy cơ, sự cố\r\n\n tấn công mạng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n3\n\nDiễn tập phòng chống tấn công mạng đảm bảo an\r\n\n toàn thông tin cho các lĩnh vực quan trọng của Đảng, Nhà nước\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n4\n\nGiám sát phòng, chống, ngăn chặn thư rác, tin\r\n\n nhắn rác cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n5\n\nGiám sát an toàn thông tin cho các lĩnh vực\r\n\n quan trọng và hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử, Chính quyền số\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n6\n\nRà quét, xử lý mã độc cho các cơ quan Đảng,\r\n\n Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n7\n\nKiểm định an toàn thông tin cho các sản phẩm,\r\n\n giải pháp hệ thống thông tin quan trọng (cấp độ 4 và 5) của cơ quan nhà nước\r\n\n trước khi đưa vào sử dụng \n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n8\n\nKiểm tra, đánh giá, phát hiện lỗ hổng bảo mật,\r\n\n điểm yếu an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước \n\nNgân sách nhà nước đảm bảo 100%\n\n\n\n", + "id": 103872 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103873.json b/contexts/context_103873.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77c3c4f4d2fb8e49f44eda4b3d6b50856eb6b4e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103873.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-61-2012-NQ-HDND-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-nam-2013-162173.aspx", + "name": "Nghi-quyet-61-2012-NQ-HDND-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-nam-2013-162173", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 61/2012/NQ-HĐND\n\nTuy Hòa, ngày\r\n\n 13 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2013\n\nHỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN \r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nTrên cơ sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh; báo\r\n\ncáo của các cơ quan hữu quan; báo cáo của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND\r\n\ntỉnh; ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên cơ bản tán thành những nội\r\n\ndung đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an\r\n\nninh năm 2012 và nhiệm vụ kế hoạch 2013 được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh;\r\n\nbáo cáo của các cơ quan HĐND tỉnh và các cơ quan hữu quan trình tại kỳ họp; đồng\r\n\nthời nhấn mạnh một số vấn đề sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN\r\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012\n\nTrong năm 2012, mặc dù gặp nhiều khó khăn và\r\n\nthách thức, nhưng nhờ tập trung triển khai quyết liệt, kịp thời các giải pháp ổn\r\n\nđịnh kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ\r\n\nthị trường theo chỉ đạo của Chính phủ nên tình hình kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh của tỉnh vẫn ổn định và có mặt phát triển. Tốc độ tăng trưởng\r\n\nGDP tuy không đạt kế hoạch đề ra, nhưng trong điều kiện khó khăn, việc duy trì\r\n\nđược mức tăng trưởng GDP trên 10% là sự cố gắng lớn của tất cả các ngành, các cấp,\r\n\ncác thành phần kinh tế và nhân dân trong toàn tỉnh. Cơ cấu kinh tế tiếp tục\r\n\nchuyển dịch đúng hướng. Thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể so năm trước.\r\n\nCác cơ sở công nghiệp có nhiều cố gắng duy trì và phát triển sản xuất. Sản xuất\r\n\nnông - lâm – thủy sản gặp nhiều khó khăn, nhưng năng suất, sản lượng một số cây\r\n\ntrồng, vật nuôi đạt khá. Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển cả về quy mô và\r\n\nchất lượng, nhất là dịch vụ du lịch. Có nhiều nỗ lực trong việc chỉ đạo, điều\r\n\nhành, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thi công,\r\n\nhoàn thành đưa vào sử dụng một số công trình quan trọng về giao thông, thủy lợi\r\n\ntrên địa bàn. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tập trung đẩy mạnh\r\n\nvà có chuyển biến tích cực. Quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường được thực\r\n\nhiện chặt chẽ. Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục\r\n\nthể thao đều có tiến bộ. An sinh xã hội được đảm bảo. Công tác cải cách hành\r\n\nchính tiếp tục được tập trung chỉ đạo và có tiến bộ. An ninh chính trị được giữ\r\n\nvững; tai nạn giao thông được kiềm chế. Quốc phòng được củng cố và tăng cường.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn\r\n\ncòn nhiều hạn chế cần khắc phục, đó là: Tốc độ tăng trưởng đạt thấp so năm trước.\r\n\nHoạt động sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Tổng kim ngạch xuất khẩu,\r\n\nthu ngân sách, tổng vốn đầu tư phát triển chưa đạt kế hoạch đề ra. Công tác đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản tuy được tập trung chỉ đạo khắc phục, nhưng nhìn chung tiến\r\n\nđộ của nhiều công trình còn chậm so với kế hoạch. Tỷ lệ giảm nghèo, giải quyết\r\n\nviệc làm cho người lao động đạt thấp, đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất\r\n\nlà người lao động, người làm công ăn lương, người nghèo, nông dân, ngư dân còn\r\n\nkhó khăn. Tình hình an ninh, trật tự trên một số địa bàn còn diễn biến phức tạp;\r\n\ntệ nạn ma túy có xu hướng gia tăng…\n\nII. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU\r\n\nCHỦ YẾU NĂM 2013\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nTiếp tục duy trì ổn định và phát triển kinh tế bền\r\n\nvững, phấn đấu tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2012. Tập trung tháo gỡ khó khăn,\r\n\nđẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh của nền kinh tế. Bảo đảm phúc lợi xã hội, an sinh xã hội. Gắn đào tạo\r\n\nnghề với giải quyết thêm nhiều việc làm mới. Giảm nghèo bền vững. Chú trọng\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội và bảo\r\n\nđảm quốc phòng, an ninh. Tạo chuyển biến rõ nét trong cải cách hành chính. Nâng\r\n\ncao hiệu quả thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\na) Chỉ tiêu về kinh tế:\n\n- Tốc độ tăng GDP: 12,5%;\n\nTrong đó: Nông - lâm - thủy sản tăng: 4,2%; \n\nCông nghiệp - xây dựng tăng: 14,2%;\n\nDịch vụ tăng: 14,5%;\n\n- Sản lượng lương thực có hạt: 367.000 tấn;\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 190 triệu USD;\n\n- Thu ngân sách trên địa bàn: 1.850 tỷ đồng;\n\n- Tổng vốn đầu tư phát triển: 10.600 tỷ đồng. \n\nb) Chỉ tiêu về xã hội:\n\n- Mức giảm sinh: 0,3 - 0,5‰;\n\n- Mức giảm trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi:\r\n\n1,5%;\n\n- Giải quyết việc làm: 23.500 lao động;\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 2,2%;\n\n- Tỷ lệ dân cư đóng bảo hiểm y tế 70%;\n\n- Tỷ lệ lao động đóng Bảo hiểm xã hội trên tổng\r\n\nsố lao động đang làm việc trong nền kinh tế 11%.\n\nc) Chỉ tiêu về môi trường:\n\n- Tỷ lệ độ che phủ rừng: 37%;\n\n- Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch và nước\r\n\nhợp vệ sinh: 98,5%;\n\n- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch và nước\r\n\nhợp vệ sinh: 84%.\n\nĐiều 2. Để thực hiện tốt Nghị quyết về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh năm 2013, HĐND tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Về kinh tế\n\n- Tiếp tục triển khai quyết liệt, có hiệu quả chỉ\r\n\nđạo của Trung ương về các giải pháp tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định\r\n\nkinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.\n\n- Tập trung tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp chế biến.\r\n\nTăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Chú trọng công tác giống\r\n\nvà phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Rà soát, điều chỉnh quy\r\n\nhoạch diện tích trồng mía, sắn và quản lý sản xuất theo quy hoạch. Chú trọng\r\n\nphát triển kinh tế lâm nghiệp. ðẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng,\r\n\nchống cháy rừng. Khuyến khích thu hút đầu tư cơ sở hậu cần nghề cá, tăng hiệu\r\n\nquả của đánh bắt xa bờ. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ ngư dân\r\n\nkhai thác thủy sản vùng biển xa. Quy hoạch chi tiết vùng nuôi trồng thủy sản.\r\n\nChủ động xây dựng và triển khai tốt công tác phòng chống bão lụt, giảm nhẹ\r\n\nthiên tai, tìm kiếm cứu nạn năm 2013. Tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp bền\r\n\nvững, tạo sự chuyển biến quan trọng trong nhận thức và hành động của các tầng lớp\r\n\nnhân dân thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.\n\n- Tiếp tục tập trung thực hiện có hiệu quả các\r\n\ngiải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp ổn định phát triển sản xuất. Chú trọng\r\n\nthu hút đầu tư hình thành các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản,\r\n\ncông nghiệp có giá trị gia tăng cao, đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất nhỏ\r\n\nvà vừa với ngành nghề đa dạng, nhất là ở nông thôn. Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ\r\n\ntầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nam\r\n\nPhú Yên.\n\n- Nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, trong\r\n\nđó tập trung vào các ngành tỉnh có thế mạnh như: du lịch, vận tải. Tăng cường\r\n\nquản lý thị trường, quản lý chặt chẽ về giá các mặt hàng thiết yếu, nhất là dịp\r\n\nlễ, tết. Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch. Lựa chọn sản xuất một\r\n\nsố mặt hàng lưu niệm mang tính đặc trưng của tỉnh để phục vụ du lịch. Tiếp tục\r\n\ntăng cường quản lý, lập lại trật tự hoạt động xe buýt, đảm bảo nâng cao chất lượng\r\n\nphục vụ hành khách. Nâng hiệu quả các tuyến bay và nâng tần suất bay 2 đường\r\n\nbay hiện có. Tạo điều kiện phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông và dịch vụ\r\n\nngân hàng.\n\n- Chỉ đạo quyết liệt trong thu ngân sách. Tập\r\n\ntrung xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế kéo dài và hạn chế phát sinh số nợ\r\n\nthuế mới. Tiếp tục thực hiện chủ trương tiết kiệm chi thường xuyên. Làm tốt\r\n\ncông tác chuẩn bị hồ sơ dự án để đăng ký vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ,\r\n\nvốn ODA. Tăng cường trách nhiệm của người quyết định đầu tư các dự án mới từ nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước. Phối hợp triển khai Dự án hầm đường bộ đèo Cả.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản. ðẩy nhanh giải ngân các dự án, công trình đã có khối lượng, hồ sơ thanh\r\n\ntoán đủ điều kiện.\n\nTập trung chỉ đạo, điều hành, kiểm tra đôn đốc\r\n\ntiến độ thực hiện các công trình đầu tư xây dựng cơ bản. Hoàn thành các dự án:\r\n\nHồ chứa nước Kỳ Châu, kè Sông Vét, kè Phú Đa, kè Lạc Mỹ, hồ chứa nước Buôn Đức.\r\n\nCơ bản hoàn thành các dự án: Tiểu dự án 2 (đoạn đường từ Nam cầu Hùng Vương đến\r\n\nKhu công nghiệp Hòa Hiệp) và láng nhựa một bên Tiểu dự án 3 (đoạn đường từ Khu\r\n\ncông nghiệp Hòa Hiệp 1 đến Bắc cầu Đà Nông); đường cứu hộ, cứu nạn, tránh lũ\r\n\nSơn Hòa - Tuy An (ĐT643). Tiếp tục chỉ đạo, điều hành đôn đốc đẩy nhanh tiến độ\r\n\ncác dự án: Cảng cá Phú Lạc; khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2); khu trung\r\n\ntâm hành chính mới và khu dân cư mới (bao gồm Khu tái định cư) xã Hòa Tâm, huyện\r\n\nĐông Hòa (giai đoạn 1); Hồ chứa nước Suối vực; đường cứu hộ, cứu nạn, tránh lũ\r\n\nSông Cầu - ðồng Xuân (ĐT644); tuyến giao thông liên huyện Xuân Phước - Phú Hải\r\n\n(đoạn Xuân Quang 1 - Phước Tân); tuyến nối Quốc lộ 1A (Đông Mỹ) đến Khu công\r\n\nnghiệp Hòa Hiệp (giai đoạn 1). Đôn đốc lập thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án:\r\n\nTuyến đường từ Quốc lộ 1A (Phú Khê) - Trung tâm hành chính mới xã Hòa Tâm - Khu\r\n\ncông nghiệp Hòa Hiệp 2; tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn nối các huyện,\r\n\nthành phố: Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy Hòa, Tuy An… Phối hợp Bộ Giao thông vận tải\r\n\nhoàn thành và đưa vào sử dụng dự án khu hàng không dân dụng phía đông Cảng hàng\r\n\nkhông Tuy Hòa.\n\nHoàn thành cổ phần hóa Công ty TNHH một thành\r\n\nviên Môi trường đô thị Phú Yên và chuẩn bị các bước tiến hành cổ phần hóa Công\r\n\nty TNHH một thành viên cấp thoát nước Phú Yên theo lộ trình đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\n- Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh.\r\n\nTập trung phối hợp Công ty TNHH dầu khí Vũng Rô chuẩn bị các thủ tục và triển\r\n\nkhai đầu tư dự án nhà máy lọc dầu Vũng Rô.\n\n- Chú trọng công tác lập quy hoạch và quản lý\r\n\ntheo quy hoạch, kế hoạch. Tiếp tục rà soát, hiệu chỉnh các quy hoạch gắn với\r\n\nQuy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh, các huyện, thành phố đến năm\r\n\n2020. Phối hợp nhà đầu tư điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp Hòa Tâm, trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tập trung triển khai Đề án nâng cấp thành phố\r\n\nTuy Hòa lên đô thị loại II và một số thị trấn. Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị mẫu\r\n\ncho các trục đường chính trên địa bàn thành phố Tuy Hòa. Tăng cường thanh tra,\r\n\nkiểm tra chất lượng các công trình xây dựng; kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị tư vấn, nhà thầu. Chấn chỉnh công tác quản lý trật tự xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ntheo đề án đã được phê duyệt. Xây dựng các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội ở một số thôn, buôn vùng đặc biệt khó khăn. Tiếp tục làm việc với các Bộ,\r\n\nngành Trung ương đề nghị Chính phủ đưa 02 huyện Sông Hinh và Đồng Xuân vào danh\r\n\nsách các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.\n\n- Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Tờ trình số\r\n\n60/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về Bảng giá các loại đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh năm 2013. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường. Tập\r\n\ntrung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất, phấn đấu thực hiện cơ bản xong việc cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu vào cuối năm 2013. Kiểm soát chặt chẽ\r\n\nviệc cấp phép và quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản, kiên quyết xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm.\n\nKiểm tra, giám sát việc hoàn thành công tác hoàn\r\n\nthổ, đóng cửa mỏ sắt Phong Hanh theo quy định. Huy động các nguồn lực để đầu tư\r\n\nxử lý chất thải rắn, chất thải y tế.\n\nCó kế hoạch xử lý khắc phục sự cố tràn nước rỉ\r\n\nrác tại bể lắng của Bãi rác công cộng thành phố Tuy Hòa.\n\n2. Về Văn hóa - xã hội\n\n- Đẩy mạnh dạy nghề, tạo việc làm và nâng cao\r\n\nthu nhập cho người lao động. Quan tâm chăm lo, thực hiện đầy đủ, kịp thời các\r\n\nchế độ đối với người có công. Thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội. Thực hiện\r\n\ncó hiệu quả bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế toàn dân. Tạo điều kiện tốt nhất\r\n\nnhằm từng bước đáp ứng các nhu cầu và quyền cơ bản của trẻ em.\n\n- Mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục đào tạo. Tập trung chỉ đạo hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2012-2013.\r\n\nTriển khai thực hiện tốt quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn. Tiếp tục\r\n\ntriển khai ðề án phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 05 tuổi giai đoạn 2011-2015.\r\n\nHoàn thành đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai\r\n\nđoạn 2008-2012.\n\n- Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch\r\n\nbệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù để giữ và\r\n\nthu hút đội ngũ bác sĩ giỏi về công tác tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh. Tiếp\r\n\ntục chấn chỉnh, giáo dục y đức của người thầy thuốc. Quản lý chặt chẽ chất lượng\r\n\nhoạt động khám chữa bệnh khu vực tư nhân. ðẩy mạnh thực hiện chính sách dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình để đạt mục tiêu giảm sinh vững chắc. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nphòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Tập trung đôn đốc hoàn thành việc xây dựng,\r\n\nnâng cấp và đầu tư trang thiết bị y tế cho một số bệnh viện, trung tâm y tế.\n\n- Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa” giai đoạn 2011-2015. Mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao\r\n\nquần chúng và quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động báo chí, phát thanh truyền hình. Phát sóng chương trình truyền hình\r\n\ntrên sóng ðài Phát thanh và Truyền hình Phú Yên. Chú trọng quản lý về văn hóa,\r\n\nquản lý hoạt động bưu chính, viễn thông, báo chí và xuất bản.\n\n- Tập trung đôn đốc tiến độ các đề tài, dự án\r\n\nkhoa học công nghệ. Nghiệm thu, đưa vào ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời\r\n\nsống các đề tài nghiên cứu có kết quả tốt. Tiếp tục đề nghị Chính phủ đưa Khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hòa Quang vào quy hoạch các khu nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao của cả nước.\n\n3. Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại\n\nTiếp tục củng cố quốc phòng và an ninh, đảm bảo\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Thực hiện có hiệu\r\n\nquả Quy chế phối hợp giữa các lực lượng vũ trang. Tập trung các chương trình quốc\r\n\ngia phòng, chống tội phạm, nhất là tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm ma\r\n\ntúy và các tệ nạn xã hội. Tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm đảm bảo\r\n\ntrật tự an toàn giao thông. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu từ tỉnh\r\n\nđến cơ sở. Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục quốc phòng - an ninh và huấn\r\n\nluyện quân sự. Chỉ đạo tốt công tác giao quân. Tăng cường bảo vệ an ninh vùng\r\n\nbiển.\n\n4. Về kiện toàn bộ máy tổ chức, cải cách hành\r\n\nchính\n\n- Tập trung chỉ đạo khắc phục những khuyết điểm qua\r\n\nkiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4, khóa XI “Một số\r\n\nvấn đề cấp bách về xây dựng ðảng hiện nay” gắn với tiếp tục thực hiện học tập\r\n\nvà làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Hoàn chỉnh các đề án, trình Chính phủ\r\n\ncho phép thành lập thị trấn Hòa Vinh, thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa;\r\n\nthị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa; đề nghị Chính phủ công nhận thành phố Tuy Hòa\r\n\ntừ đô thị loại III lên đô thị loại II; thực hiện tốt chương trình đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức; chính sách thu hút, sử dụng trí thức, Đề án đào tạo\r\n\nsau đại học ở trong nước và ngoài nước; xây dựng chính sách thu hút, đào tạo\r\n\ncán bộ là trí thức trẻ để bố trí cho các hợp tác xã. Tiếp tục thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh về hỗ trợ thêm phụ cấp\r\n\ncho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, khu phố và một\r\n\nsố đối tượng khác ở cơ sở trong năm 2013 cho đến khi Chính phủ sửa đổi Nghị định\r\n\nsố 92/2009/NĐ -CP ngày 22/10/2009.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ thủ tục hành chính. Thực hiện phân cấp quản lý, gắn với kiểm tra\r\n\nđể nâng cao tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu các\r\n\nngành, các cấp. Nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một\r\n\ncửa”, “một cửa liên thông”. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong thực thi nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ.\n\n5. Về công tác nội chính, phòng chống tham\r\n\nnhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\nTriệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất,\r\n\ntiêu dùng, chi tiêu ngân sách và sử dụng tài sản công. Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác đấu tranh phòng chống tham nhũng, tập trung vào các giải pháp phòng ngừa là\r\n\nchính. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chuyển đổi một số vị trí công tác theo quy định\r\n\nđể ngăn ngừa tham nhũng. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xử lý dứt điểm các vụ việc\r\n\nliên quan đến tham nhũng, lãng phí.\n\n6. Về công tác tư pháp, tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử, thi hành án. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật sâu rộng, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức chấp hành pháp\r\n\nluật trong cán bộ, nhân dân. Thực hiện tốt quản lý nhà nước trên các lĩnh vực\r\n\nhành chính và bổ trợ tư pháp.\n\n- Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm; đồng thời tiếp tục kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quyết định\r\n\nxử lý sau thanh tra. Duy trì tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo từ cơ sở, không để phát sinh điểm nóng. Chú trọng công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu\r\n\nquả cao Nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ\r\n\nchức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát và động viên mọi\r\n\ntầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa\r\n\nVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13/12/2012./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Việt\n\n", + "id": 103873 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103874.json b/contexts/context_103874.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6bc6bd3c17225dba62d4cd95383ad3a7558d4cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103874.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-15-CT-CTUBND-2006-tang-cuong-cong-tac-Y-Duoc-co-truyen-Binh-Dinh-270207.aspx", + "name": "Chi-thi-15-CT-CTUBND-2006-tang-cuong-cong-tac-Y-Duoc-co-truyen-Binh-Dinh-270207", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/CT-CTUBND\n\nQuy Nhơn, ngày 13 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC Y DƯỢC CỔ TRUYỀN\n\nNước ta có một nền Y Dược học cổ\r\n\ntruyền (YDHCT) lâu đời. YDHCT là một di sản văn hóa của dân tộc, có vai trò và\r\n\ntiềm năng to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Đảng và\r\n\nNhà nước luôn quan tâm chỉ đạo việc kế thừa, bảo tồn và phát triển YDHCT, kết\r\n\nhợp y học cổ truyền với y học hiện đại, xây dựng nền y học Việt Nam hiện đại,\r\n\nkhoa học, dân tộc và đại chúng.\n\nCăn cứ Quyết định số 222/2003/QĐ-TTg\r\n\nngày 03/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chính sách quốc gia\r\n\nvề Y Dược học cổ truyền đến năm 2010, Quyết định số 765/QĐ-BYT ngày 22/3/2005\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Chính sách quốc gia\r\n\nvề Y Dược học cổ truyền đến năm 2010; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số\r\n\n469/QĐ-UBND ngày 22/5/2006 về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chính sách quốc\r\n\ngia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010 của tỉnh Bình Định.\n\nĐể tổ chức triển khai thực hiện đạt\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. UBND các huyện, thành phố:\n\n- Tổ chức triển khai quán triệt Chính\r\n\nsách Quốc gia về YDHCT và Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 22/5/2006 về việc ban\r\n\nhành kế hoạch thực hiện Chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm\r\n\n2010 của tỉnh Bình Định đến các phòng, ban, hội, đoàn thể; các xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi chung là xã).\n\n- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện Chính sách Quốc gia về YDHCT của huyện, thành phố phù hợp với mục tiêu,\r\n\nchỉ tiêu của tỉnh và điều kiện thực tế của địa phương; trên cơ sở đó có các\r\n\ngiải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh công tác YDHCT trên địa bàn huyện, thành phố.\n\n- Chỉ đạo việc hoàn thiện hệ thống\r\n\nquản lý YDHCT ở tuyến huyện, thành phố; bố trí 1 cán bộ theo dõi công tác YDHCT\r\n\nthuộc Phòng Y tế.\n\n- Chỉ đạo việc củng cố và hoàn thiện\r\n\nmạng lưới tổ chức khám, chữa bệnh Y học cổ truyền (YHCT) ở tuyến xã:\n\n+ Thành lập Phòng chẩn trị YHCT thuộc\r\n\nTrạm Y tế xã, bố trí cán bộ chuyên trách (thuộc định biên hoặc lương y lồng\r\n\nghép) để thực hiện công tác khám chữa bệnh YHCT. Đến năm 2010, 100% số xã có\r\n\ncán bộ chuyên trách YHCT thuộc định biên Trạm Y tế;\n\n+ Khuyến khích và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho cán bộ y tế xã đi học chuyên môn về YHCT, ưu tiên tuyển dụng cán bộ có\r\n\nchuyên môn YHCT vào định biên Trạm Y tế xã. Đối với Trạm Y tế chưa có cán bộ\r\n\nchuyên môn YHCT thì tăng cường lồng ghép đưa lương y vào hoạt động tại Trạm và\r\n\ncó chính sách hỗ trợ phù hợp để tạo điều kiện cho lương y hoạt động có hiệu quả;\n\n+ Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các\r\n\nphòng chẩn trị YHCT trong Trạm Y tế xã, bổ sung trang thiết bị đáp ứng được yêu\r\n\ncầu triển khai công tác khám chữa bệnh YHCT tại Trạm Y tế xã.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho Hội\r\n\nĐông y, các tổ chức nghề nghiệp thuộc lĩnh vực YDHCT hoạt động và phát triển.\r\n\nSắp xếp, bố trí nơi làm việc cho Thường trực Hội Đông y huyện, thành phố; nơi\r\n\ncó điều kiện thì bố trí một cơ sở vừa làm Văn phòng Thường trực Hội, vừa làm cơ\r\n\nsở cho Hội mở phòng chẩn trị Đông y để tạo nguồn thu cho Hội hoạt động. Hàng\r\n\nnăm, UBND huyện, thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách cho Hội hoạt động theo\r\n\nphương thức hỗ trợ các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước.\n\n- Tăng cường quản lý hành nghề y dược\r\n\ntư nhân lĩnh vực YHCT; thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các cơ sở hành nghề\r\n\nYDHCT trên địa bàn thực hiện tốt những quy định của pháp luật và quy chế chuyên\r\n\nmôn hiện hành; hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho những người có chuyên\r\n\nmôn về YDHCT khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được tham gia hành nghề.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan\r\n\nphối hợp với các hội, đoàn thể cùng cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo\r\n\ndục, vận động nhân dân nuôi trồng, sử dụng thuốc nam và các phương pháp không\r\n\ndùng thuốc trong phòng và chữa bệnh.\n\n2. Sở Y tế:\n\n- Căn cứ nguồn kinh phí được duyệt\r\n\nhàng năm, phối hợp với các sở, ngành liên quan có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvà tuyển dụng cán bộ YDHCT, tăng chỉ tiêu giường bệnh và kinh phí hoạt\r\n\nđộng cho lĩnh vực YDHCT để đảm bảo tiến độ thực hiện các chỉ tiêu về giường\r\n\nbệnh, nhân lực, chỉ tiêu khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT theo kế hoạch\r\n\nđã đề ra.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan xây dựng các đề án về xây dựng, nâng cấp Bệnh viện YHCT; cải tạo,\r\n\nnâng cấp khoa Đông y thuộc các Bệnh viện đa khoa trong tỉnh.\n\n- Phối hợp vớí các ngành liên quan\r\n\ntrong nghiên cứu phát triển việc sản xuất, chế biến, cung ứng thuốc YHCT trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp vớí các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước, các quy chế chuyên môn trong các cơ sở khám chữa bệnh và sản\r\n\nxuất, kinh doanh thuốc YHCT.\n\n- Đẩy mạnh việc sưu tầm, nghiên cứu, kế\r\n\nthừa, phát huy thế mạnh của YDHCT trong phòng và chữa bệnh cho nhân dân.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông\r\n\nvà xã hội hóa YDHCT.\n\n3. Các sở, ban, ngành liên quan:\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ đã được phân\r\n\ncông tại Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 22/5/2006 về việc ban hành kế hoạch\r\n\nthực hiện Chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010 của tỉnh\r\n\nBình Định, phối hợp với ngành Y tế để xây dựng và thực hiện các đề án nhằm hoàn\r\n\nthiện hệ thống tổ chức quản lý và mạng lưới khám chữa bệnh YHCT trong tỉnh; quy\r\n\nhoạch, phát triển các vùng nuôi, trồng dược liệu; tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nnội dung của Chính sách Quốc gia về YDHCT, lợi ích của YDHCT trong chăm sóc,\r\n\nbảo vệ sức khoẻ; các phương pháp nuôi trồng, sử dụng thuốc YHCT và các phương\r\n\npháp không dùng thuốc trong phòng và chữa bệnh đến nhân dân trong tỉnh.\n\nGiao Giám đốc Sở Y tế theo dõi, đôn\r\n\nđốc việc thực hiện Chỉ thị và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\nYêu cầu Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị này ./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Bình\n\n\n\n", + "id": 103874 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103875.json b/contexts/context_103875.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..351d7acea66971d1a15678f6114478bba66e5ca5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103875.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-693-KH-UBND-2023-De-an-phat-trien-ung-dung-du-lieu-ve-dan-cu-dinh-danh-Phu-Tho-560308.aspx", + "name": "Ke-hoach-693-KH-UBND-2023-De-an-phat-trien-ung-dung-du-lieu-ve-dan-cu-dinh-danh-Phu-Tho-560308", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 693/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 08\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ\r\n\nPHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2023\n\nThực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 23/02/2023 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng\r\n\ndữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06/CP) tại các bộ, ngành, địa\r\n\nphương năm 2023 và những năm tiếp theo; Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 15/02/2023 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện\r\n\nĐề án 06/CP trên địa bàn tỉnh; Thông báo số 16/TB-VPCP, ngày 28/01/2023 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ thông báo Kết luận Hội nghị sơ kết 01 năm triển khai Đề án\r\n\n06/CP và tổng kết hoạt động của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số năm 2022;\r\n\nThông báo số 434/TB-TCTTKĐA , ngày 27/01/2023 của Tổ công tác Đề án 06/CP Trung\r\n\nương thông báo Kết luận của đồng chí Bộ trưởng Bộ Công an - Tổ trưởng Tổ công\r\n\ntác triển khai Đề án 06/CP tại cuộc họp giao ban tháng 01/2023, UBND tỉnh xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện Đề án 06/CP trên địa bàn tỉnh năm 2023 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu,\r\n\nnhiệm vụ của Đề án 06/CP, trọng tâm là các nhiệm vụ cụ thể được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ chỉ đạo tại Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 23/02/2023, Tổ trưởng Tổ công tác triển\r\n\nkhai Đề án 06/CP của Chính phủ chỉ đạo tại Thông báo số 434/TB-TCTTKĐA , ngày\r\n\n27/01/2023.\n\n2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu các sở, ban, ngành, UBND các cấp; phát huy vai trò của Tổ công tác triển\r\n\nkhai Đề án 06/CP các cấp trong chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề\r\n\nán 06/CP.\n\n3. Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nĐề án 06/CP phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ; tuân thủ đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành; khai thác, huy động hiệu quả các nguồn lực để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chuyển đổi số ở cơ quan, đơn vị, địa phương. Quá trình thực hiện\r\n\nkịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc, tạo động lực để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nđề ra.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, PHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n1. Nhiệm vụ chung\n\n1.1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo với quyết tâm\r\n\nchính trị cao; quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng\r\n\nvũ trang và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án 06/CP để tạo sự thống\r\n\nnhất về nhận thức và hành động trong thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; nêu cao\r\n\nvai trò lãnh đạo, giám sát của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm gương mẫu của người\r\n\nđứng đầu các cơ quan, đơn vị, sở, ban, ngành, địa phương. Tăng cường phối hợp\r\n\nchặt chẽ, đồng bộ giữa các ngành, các cấp từ tỉnh đến cơ sở trong tổ chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Đề án.\n\n1.2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật phục\r\n\nvụ triển khai thực hiện Đề án. Tham gia nghiên cứu, đóng góp xây dựng các văn bản\r\n\npháp luật; rà soát, nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh các văn bản, quy định\r\n\nkhông còn phù hợp để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, nhất là các quy định\r\n\nliên quan đến việc triển khai thực hiện định danh và xác thực điện tử, cung cấp\r\n\ndịch vụ công trực tuyến. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương thực hiện các giải\r\n\npháp hoàn thiện chính sách, pháp luật đẩy mạnh kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,\r\n\nhệ thống thông tin của Bộ, ngành, địa phương để khai thác hiệu quả thông tin\r\n\ncông dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ các nhiệm vụ, mục tiêu\r\n\ntrọng tâm của Đề án.\n\n1.3. Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả công tác truyền thông,\r\n\ntuyên truyền về Đề án 06/CP, nhất là các tiện ích của dịch vụ công trực tuyến,\r\n\nthẻ căn cước công dân gắn chíp, tài khoản định danh điện tử, các phương thức\r\n\nkhai thác, sử dụng thông tin thay thế yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú\r\n\ntrong thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự… với các hình thức thiết\r\n\nthực, tạo được sự đồng thuận, hưởng ứng rộng rãi của người dân, doanh nghiệp.\n\n1.4. Bám sát chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, tiếp tục đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là 25 dịch\r\n\nvụ công thiết yếu đã được xác định trong Đề án 06/CP và các dịch vụ công trực\r\n\ntuyến theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nNghiên cứu, xây dựng và nhân rộng các mô hình về dịch vụ công trực tuyến. Thực\r\n\nhiện hiệu quả số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; tiếp tục rà soát đơn giản\r\n\nhoá thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình các dịch vụ công trực tuyến, đổi\r\n\nmới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\nđúng quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 và Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021.\n\n1.5. Đẩy mạnh tiện ích của Đề án 06/CP phục vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số\r\n\n27/QĐ-UBQGCĐS ngày 15/3/2022 của Uỷ ban Quốc gia về chuyển đổi số về thúc đẩy\r\n\ntoàn diện tất cả các phương thức thanh toán số, nhất là trong thanh toán viện\r\n\nphí, học phí, thực hiện chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng thụ hưởng bằng\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước; thực hiện hiệu quả về các giải pháp khám, chữa bệnh bằng\r\n\nthẻ căn cước công dân gắn chíp tích hợp Bảo hiểm y tế.\n\n1.6. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị định số\r\n\n59/2022/NĐ-CP ngày 05/09/2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực\r\n\nđiện tử; đẩy mạnh cấp tài khoản định danh điện tử cho công dân trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntuyên truyền, nâng cao tỷ lệ người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử thực\r\n\nhiện dịch vụ công trực tuyến, các tiện ích khác trên ứng dụng VNEID theo lộ\r\n\ntrình, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.\n\n1.7. Hoàn thiện hệ sinh thái dữ liệu phục vụ kết nối,\r\n\nkhai thác, làm giàu dữ liệu dân cư. Làm sạch, cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên\r\n\nngành vào hệ thống, góp phần hoàn thiện hệ sinh thái dữ liệu phục vụ kết nối,\r\n\nkhai thác, làm giàu dữ liệu dân cư theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.\n\n1.8. Duy trì, quán triệt thực hiện đảm bảo an ninh,\r\n\nan toàn, bảo mật thông tin dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật\r\n\nNhà nước, an ninh, an toàn trên không gian mạng, phòng ngừa, ngăn chặn các nguy\r\n\ncơ có thể làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn hệ thống bảo mật thông tin dữ liệu.\n\n1.9. Nghiên cứu, bố trí kinh phí đảm bảo; rà soát,\r\n\nhuy động các nguồn lực, nâng cao chất lượng nhân lực, đội ngũ cán bộ thực hiện\r\n\nĐề án, rà soát nâng cấp hoàn thiện hạ tầng công nghệ, trang thiết bị…đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu thực hiện nhiệm vụ Đề án tại địa phương.\n\n1.10. Tổ chức thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát,\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ Đề án thường xuyên, hiệu quả, kịp thời\r\n\nchấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế, đồng thời hỗ trợ tháo gỡ các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc. Thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, gắn với công tác phát động\r\n\ncác phong trào thi đua, khen thưởng, tạo động lực thúc đẩy, nâng cao hiệu quả,\r\n\nchất lượng thực hiện các nhiệm vụ Đề án tại địa phương.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\n(Có phụ lục kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\nthành, thị:\n\n- Căn cứ nội dung kế hoạch và các nhiệm vụ được\r\n\nphân công, khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, đề ra lộ trình cụ thể để thực hiện, gửi UBND tỉnh (Qua Công an\r\n\ntỉnh -Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) trước ngày\r\n\n15/3/2023. Đồng thời phải thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, nắm sát nhiệm\r\n\nvụ, lộ trình tiến độ thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\nkết quả, tiến độ thực hiện Đề án 06/CP của cơ quan, đơn vị, địa phương mình phụ\r\n\ntrách.\n\n- Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ hằng tuần,\r\n\nhằng tháng về tình hình kết quả thực hiện Đề án 06/CP về Công an tỉnh (Phòng Cảnh\r\n\nsát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ\r\n\nCông an và Văn phòng Chính phủ theo quy định.\n\n- Báo cáo tuần: Gửi trước 09 giờ 00’ thứ 2 hằng tuần.\n\n- Báo cáo tháng: Gửi trước ngày 15 hằng tháng (kết\r\n\nquả tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng báo cáo).\n\n2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (C06);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể;\r\n\n - UBND huyện, thành thị;\r\n\n - CVP, các PVP;\r\n\n - CV NCTH, TTPVHCC, HCTC;\r\n\n - Lưu: VT, NC1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Quang\n\n \n\nNHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN 06/CP NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 693/KH-UBND ngày 08/3/2023 của UBND tỉnh Phú\r\n\nThọ)\n\nSTT\n\nNội dung, nhiệm vụ cụ thể\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian hoàn thành\n\nI\n\nNhóm tham mưu chỉ đạo,\r\n\n triển khai\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nXây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc triển\r\n\n khai thực hiện Đề án\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCông an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị\n\nTháng 3/2023\n\n2\n\nTổ chức điều tra cơ bản theo đặc thù địa bàn để áp\r\n\n dụng triển khai thực hiện Đề án 06/CP và các mô hình dịch vụ công trực tuyến\r\n\n cho phù hợp.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCông an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị\n\nTháng 4/2023\n\n2\n\nNghiên cứu, bố trí kinh phí để triển khai Đề án\r\n\n 06 đảm bảo hiệu quả, đồng bộ\n\nSở Tài chính, Sở KHĐT, UBND cấp huyện (theo phân\r\n\n cấp ngân sách)\n\nCông an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị\n\nQuý I/2023\n\n \n\nĐào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n nâng cao kỹ năng số, kỹ năng bảo mật thông tin trên môi trường mạng, thành thạo\r\n\n sử dụng công nghệ thông tin, nghiệp vụ phục vụ yêu cầu công việc và hỗ trợ\r\n\n người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến.\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành,\r\n\n UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nTháng 6/2023\n\nII\n\nVề phục vụ giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChỉ tiêu\n\n \n\n \n\n \n\n100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình đủ điều kiện\r\n\n được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị\r\n\n di động.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành\n\nTrong năm 2023\n\n100% người dân khi thực hiện thủ tục hành chính tại\r\n\n Bộ phận một cửa các cấp được định danh, xác thực điện tử trên hệ thống định\r\n\n danh và xác thực điện tử của Bộ Công an đã kết nối, tích hợp với Cổng dịch vụ\r\n\n công quốc gia; không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ về dân cư đã có\r\n\n trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.\n\nCông an tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nTrong năm 2023\n\n- 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cá nhân được lưu trữ điện tử với số định danh cá nhân là một thông tin bắt buộc\r\n\n phục vụ cho kết nối, chia sẻ, tái sử dụng. \n\n- Tối thiểu 75% hồ sơ được tiếp nhận, giải quyết\r\n\n dịch vụ công trực tuyến toàn trình cấp tỉnh, cấp huyện và tối thiểu 60% hồ sơ\r\n\n được tiếp nhận, giải quyết dịch vụ công trực tuyến toàn trình cấp xã.\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\n Công an tỉnh\n\nTrong năm 2023\n\n2\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân sử dụng\r\n\n tài khoản VNEID đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia/tỉnh để thực hiện\r\n\n các dịch vụ công trực tuyến.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\n \n\n3\n\nNghiên cứu triển khai mô hình điểm về cung cấp dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại các đơn vị, địa phương đảm bảo chất lượng, hiệu quả để\r\n\n nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh nhằm thu hút người dân thực hiện (tại các\r\n\n khu chung cư, đô thị, hệ thống một cửa cấp xã)\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã nghiên\r\n\n cứu, lựa chọn một số dịch vụ công trực tuyến và phương thức triển khai thực\r\n\n hiện để xây dựng tối thiểu 01 mô hình điểm về cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\n tại các Quầy giao dịch một cửa các cấp như các hình thức: Tổ chức các ngày\r\n\n trong tuần/tháng tiếp nhận hồ sơ không giấy tờ; bố trí địa điểm, trang cấp\r\n\n thiết bị để tổ chức Quầy giao dịch hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến,...); tổ\r\n\n chức sơ kết, đánh giá kết quả thí điểm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp\r\n\n trên để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh triển khai nhân rộng.\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan.\n\nTháng 6/2023\n\n4\n\nRà soát từng dịch vụ công, đề xuất trình Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh công bố danh mục dịch vụ công toàn trình, một phần ở cả 3 cấp chính\r\n\n quyền; tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, thực hiện cắt giảm các thành phần hồ\r\n\n sơ đã sử dụng dữ liệu dân cư (đặc biệt là lĩnh vực tư pháp và tài nguyên môi\r\n\n trường) để nâng cao chất lượng, không để mất niềm tin của người dân với\r\n\n các dịch vụ công\n\nCác sở, ban, ngành\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nTháng 4/2023\n\n5\n\nRà soát, cải tiến quy trình tiếp nhận, hướng dẫn,\r\n\n hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tại bộ phận một cửa các cấp theo hướng lấy người\r\n\n dân, doanh nghiệp làm trung tâm, là chủ thể, là mục tiêu, động lực để cung cấp\r\n\n dịch vụ chất lượng hơn, phục vụ tốt hơn\n\nVăn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nSở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành\r\n\n liên quan\n\nThực hiện thường xuyên\n\n6\n\nRà soát, chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn , mẫu tờ\r\n\n khai theo hướng cắt giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên cơ sở tái\r\n\n sử dụng dữ liệu đã được số hóa.\n\nCác sở, ban, ngành\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh\n\nTháng 9/2023\n\n7\n\nChỉ đạo 100% cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng\r\n\n vũ trang thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tuyên\r\n\n truyền người thân, công dân tại nơi cư trú sử dụng dịch vụ công trực tuyến để\r\n\n thay thế cho hình thức nộp hồ sơ trực tiếp.\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Công an tỉnh\n\nTháng 3/2023 và duy trì thường xuyên\n\n8\n\nRà soát, bố trí đầy đủ hệ thống máy móc, trang\r\n\n thiết bị (máy scan, máy tính…) để số hoá dữ liệu tại bộ phận một của cấp tỉnh,\r\n\n cấp huyện, cấp xã tạo bộ dữ liệu dùng chung. Tập huấn quy trình số hoá dữ liệu\r\n\n cho cán bộ một cửa các cấp.\n\nVăn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính\n\nTháng 4/2023, duy trì thực hiện thường xuyên\n\n9\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn cho cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức về quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n sau khi bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\n huyện, UBND cấp xã\n\nTháng 5/2023\n\n10\n\nNghiên cứu, trình Hội đồng nhân dân tỉnh có chính\r\n\n sách miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực\r\n\n tuyến để khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện\n\nSở Tài chính\n\nSở Tư pháp, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nTháng 7/2023\n\nIII\n\nNhóm tiện ích phát triển\r\n\n kinh tế, xã hội\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChỉ đạo các cơ sở y tế sử dụng thẻ căn cước công dân\r\n\n gắn chíp tích hợp Bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh. Bố trí trang bị đầu đọc\r\n\n thẻ theo quy chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh\n\nTriển khai tại 100% cơ sở khám chữa bệnh xong trước\r\n\n tháng 4/2023, duy trì thực hiện thường xuyên\n\n2\n\nTriển khai thực hiện thu phí không dùng tiền mặt\r\n\n tại các cơ sở giáo dục, đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nTriển khai tại 100% cơ sở giáo dục, đào tạo xong\r\n\n trước tháng 5/2023, duy trì thực hiện thường xuyên.\n\n3\n\nChỉ đạo bộ phận giải quyết thủ tục hành chính,\r\n\n giao dịch dân sự khai thác, sử dụng thông tin số chứng minh nhân dân 9 số được\r\n\n tích hợp trên thẻ căn cước công dân gắn chíp điện tử, không yêu cầu người dân\r\n\n xác nhận chứng minh nhân dân 9 số\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh\n\nThường xuyên\n\n4\n\nChỉ đạo các cơ sở lưu trú trên địa bàn bao gồm:\r\n\n Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở khác có chức năng\r\n\n lưu trú thực hiện thông báo lưu trú qua ứng dụng VNEID theo hướng dẫn của Bộ\r\n\n Công an\n\nCông an tỉnh\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương liên quan\n\nTriển khai xong trong quý I/2023, duy trì thực hiện\r\n\n thường xuyên\n\n5\n\nThực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho các đối\r\n\n tượng hưởng chính sách an sinh xã hội bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa\r\n\n bàn\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện,\r\n\n UBND cấp xã\n\nTriển khai xong trước tháng 5/2023, duy trì thực\r\n\n hiện thường xuyên\n\nIV\n\nPhát triển công dân số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổ chức cấp thẻ CCCD gắn chíp cho 100% công dân\r\n\n trong độ tuổi trên địa bàn (nhất là số công dân trong độ tuổi tham gia các kỳ\r\n\n thi tốt nghiệp THCS, THPT năm 2023); cấp tài khoản định danh điện tử đảm bảo\r\n\n chỉ tiêu 100% người dân khi thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa\r\n\n các cấp được định danh và xác thực điện tử trên hệ thống định danh và xác thực\r\n\n điện tử của Bộ Công an, đồng thời hướng dẫn người dân kích hoạt, sử dụng tài\r\n\n khoản định danh điện tử.\n\nCông an tỉnh\n\nCác UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nThường xuyên\n\nV\n\nXây dựng hệ sinh thái, dữ\r\n\n liệu dùng chung\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch theo quy định tại\r\n\n Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ; triển khai đối chiếu, cập nhật, đồng bộ giữa Cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo Quy trình số\r\n\n 1050/HTQTCT-QLHC , ngày 09/11/2022 và nhập dữ liệu từ sổ hộ tịch trên nền cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quy trình số 1292/HTQTCT-QLHC, ngày\r\n\n 20/12/2022 của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an\r\n\n và Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp\n\nSở Tư pháp\n\nCông an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHoàn thành nhập dữ liệu hộ tịch đang có từ sổ hộ\r\n\n tịch tại 3 cấp tỉnh, huyện, xã theo quy trình trong quý III/2023, duy trì thực\r\n\n hiện thường xuyên\n\n2\n\nLàm sạch dữ liệu của các ngành Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội; Y tế; Đất đai; Nhà ở; dữ liệu của các hội, đoàn thể\n\nCông an tỉnh\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, các hội, đoàn thể trong tỉnh\n\nThường xuyên\n\nVI\n\nBảo đảm an ninh an toàn\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch đào tạo, tuyển dụng cán bộ về\r\n\n an toàn thông tin. Rà soát, điều động các cán bộ được đào tạo, có kinh nghiệm\r\n\n về Công nghệ thông tin, đặc biệt là an toàn thông tin thực hiện chuyên trách\r\n\n công tác bảo đảm an ninh, an toàn thông tin tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nQuý II/2023\n\n2\n\nThành lập Tổ công tác đảm bảo an ninh, an toàn\r\n\n thông tin của tỉnh để kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên và thực hiện\r\n\n nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ Đề án. Đảm bảo an toàn hệ\r\n\n thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, đảm bảo việc kết nối,\r\n\n chia sẻ các hệ thống thông tin dùng chung trên địa bàn tỉnh với Cơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về dân cư\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCông an tỉnh và các đơn vị liên quan\n\nHoàn thành thành lập Tổ công tác trong tháng\r\n\n 3/2023, duy trì thực hiện nhiệm vụ thường xuyên\n\n3\n\nRà soát, kiểm tra, đánh giá hệ thống thông tin giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính và triển khai giải pháp đảm bảo an toàn thông tin,\r\n\n an ninh mạng để kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thành kết\r\n\n nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ hệ thống\r\n\n thông tin giải quyết thủ tục hành chính với kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ\r\n\n chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia để chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu\r\n\n đã được số hóa.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCông an tỉnh và các đơn vị liên quan\n\nTháng 3/2023\n\nVII\n\nVề công tác tuyên truyền\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền kết quả thực hiện\r\n\n Đề án 06/CP, nhất là các tiện ích người dân, doanh nghiệp được hưởng dưới nhiều\r\n\n hình thức như pano, áp phích, video hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ\r\n\n công tại Bộ phận một cửa, trên màn hình led…; tạo mã Qrcode để người dân truy\r\n\n cập trung tâm hướng dẫn các nghiệp vụ về định danh, dịch vụ công\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCông an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,\r\n\n UBND cấp xã\n\nThường xuyên\n\n \n\n ", + "id": 103875 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103876.json b/contexts/context_103876.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36cab1f3797fabb1d3d67e1093385d546197910f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103876.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2090-2003-QD-BGTVT-kiem-tra-ky-thuat-xuat-xuong-doi-voi-oto-khach-thanh-pho-san-xuat-lap-rap-theo-thiet-ke-trong-nuoc-51631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2090-2003-QD-BGTVT-kiem-tra-ky-thuat-xuat-xuong-doi-voi-oto-khach-thanh-pho-san-xuat-lap-", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 2090/2003/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 2090/2003/QĐ-BGTVT\r\n\nNGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2003 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA KỸ THUẬT XUẤT XƯỞNG\r\n\nĐỐI VỚI Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ SẢN XUẤT, LẮP RÁP THEO THIẾT KẾ TRONG NƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nbộ ngày 29/6/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Vụ trưởng Vụ pháp chế, Vụ trưởng\r\n\nVụ vận tải, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định về việc\r\n\nkiểm tra kỹ thuật xuất xưởng đối với ôtô khách thành phố sản xuất, lắp ráp theo\r\n\nthiết kế trong nước\".\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo.\n\nĐiều 3.\n\nChánh văn phòng bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục\r\n\ntrưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTrần\r\n\n Doãn Thọ\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KIỂM TRA KỸ THUẬT XUẤT XƯỞNG ĐỐI VỚI ÔTÔ KHÁCH THÀNH\r\n\nPHỐ SẢN XUẤT, LẮP RÁP THEO THIẾT KẾ TRONG NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2090/2003/QĐ-BGTVT ngày 16/7/2003 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Đối tượng,\r\n\nphạm vi áp dụng\n\n1.1. Các sản phẩm ôtô khách\r\n\nthành phố từ 17 chỗ ngồi trở lên sản xuất, lắp ráp theo thiết kế trong nước thuộc\r\n\nphạm vi điều chỉnh tại Quyết định số 2070/2000/QĐ-BGTVT ngày 28/7/2000 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n1.2. Áp dụng cho việc kiểm tra kỹ\r\n\nthuật xuất xưởng trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm tiếp theo sau khi đã được\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại.\n\n2. Nội\r\n\ndung kiểm tra\n\n2.1. Căn cứ để kiểm tra\n\n- Tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn\r\n\nViệt Nam có liên quan đã được công bố bắt buộc áp dụng;\n\n- Tiêu chuẩn quốc tế hoặc yêu cầu\r\n\ntheo thoả thuận giữa khách hàng với Nhà sản xuất, tuy nhiên các tiêu chuẩn và\r\n\nyêu cầu này không được trái với tiêu chuẩn và quy định hiện hành về chất lượng,\r\n\nan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;\n\n- Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định\r\n\nvà hồ sơ kỹ thuật của phương tiện đã đăng ký với cơ quan quản lý chất lượng để\r\n\nđược cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại.\n\n2.2. Việc kiểm tra kỹ thuật xuất\r\n\nxưởng phải được thực hiện đối với từng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất,\r\n\ntừ khâu kiểm tra nguyên liệu, vật liệu, linh kiện đầu vào cho tới khi xuất xưởng\r\n\nsản phẩm.\n\n2.3. Các hạng mục phải kiểm tra\r\n\nvà trách nhiệm thực hiện của các bên có liên quan được quy định tại phụ lục kèm\r\n\ntheo.\n\n3. Tổ chức thực hiện\n\n3.1. Trách nhiệm của cơ sở sản\r\n\nxuất:\n\n- Xây dựng các quy trình kiểm\r\n\ntra chất lượng tại từng công đoạn sản xuất từ khâu chuẩn bị trong quá trình sản\r\n\nxuất, lắp ráp đến khi xuất xưởng sản phẩm;\n\n- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện,\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật và trang bị các thiết bị kiểm tra cần thiết để thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra kỹ thuật xuất xưởng theo các nội dung đã quy định;\n\n- Thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật\r\n\ncho từng sản phẩm theo các nội dung đã quy định;\n\n- Chuẩn bị đội ngũ các kỹ thuật\r\n\nviên có đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu để kiểm tra kỹ thuật xuất xưởng;\n\n- Báo cáo kịp thời bằng văn bản\r\n\ncho Cục Đăng kiểm Việt Nam về các hư hỏng liên quan trực tiếp đến an toàn và bảo\r\n\nvệ môi trường trong thời hạn bảo hành sản phẩm và các biện pháp xử lý, khắc phục.\n\n3.2. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam:\n\n- Giám sát việc kiểm tra kỹ thuật\r\n\nxuất xưởng cho từng sản phẩm tại cơ sở sản xuất theo các nội dung quy định tại\r\n\nPhụ lục kèm theo;\n\n- Định kỳ 6 tháng, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về Bộ Giao thông vận tải.\n\n3.3. Xét tình hình thực tế và\r\n\nyêu cầu bức thiết của việc tăng cường kiểm tra chất lượng ôtô khách thành phố,\r\n\nviệc kiểm tra theo quy định này được thực hiện trong thời gian 3 năm và sau đó\r\n\nsẽ được xem xét lại. Các cơ quan, tổ chức có liên quan và cơ sở sản xuất, lắp\r\n\nráp ôtô có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung của quy định và phản ánh kịp\r\n\nthời các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện về Bộ Giao thông\r\n\nvận tải.\n\n\n\n", + "id": 103876 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103877.json b/contexts/context_103877.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3cf8980d7fbda56f38725ee99ac4095241af1f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103877.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-806-QD-BTC-2020-dinh-chinh-Quyet-dinh-70-QD-BTC-cong-bo-van-ban-quy-pham-het-hieu-luc-444531.aspx", + "name": "Quyet-dinh-806-QD-BTC-2020-dinh-chinh-Quyet-dinh-70-QD-BTC-cong-bo-van-ban-quy-pham-het-hieu-luc-444", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 806/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/QĐ-BTC NGÀY 16/01/2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI\r\n\nCHÍNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ HẾT HIỆU LỰC TOÀN\r\n\nBỘ HOẶC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2019\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nBộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính\r\n\nchính Quyết định số 70/QĐ-BTC ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về\r\n\nviệc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc\r\n\nmột phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019 như sau:\n\nTại số thứ tự 49, 50, 51, 52 Mục II\r\n\nDanh mục I - Văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019, đã in:\n\n- Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn\r\n\nđiện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\n\n- Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày\r\n\n01/12/2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;\n\n- Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày\r\n\n31/3/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số\r\n\n119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của\r\n\nBộ Tài chính);\n\n- Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày\r\n\n27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày\r\n\n31/3/2014 Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC\r\n\nngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).\n\nNay đính chính:\n\nBỏ 04 Thông tư (thứ tự 49, 50, 51, 52\r\n\nMục II) ra khỏi Danh mục I - Văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực, ngưng\r\n\nhiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019 ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 70/QĐ-BTC ngày 16/01/2020.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần không thể tách rời\r\n\ncủa Quyết định số 70/QĐ-BTC ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc\r\n\ncông bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một\r\n\nphân thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019.\n\nĐiều 3. Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ Tài chính, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Lãnh đạo Bộ Tài chính;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - TANDTC, VKSNDTC, KTNN;\r\n\n - Cục DTNNKV, KBNN, Cục thuế, Sở TC, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế;\r\n\n - Lưu: VT,VP.(300)\n\nTUQ.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Trần Quân\n\n", + "id": 103877 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103878.json b/contexts/context_103878.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8f6923a9d67b6962012e4dec988c12af2ca1238 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103878.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2055-QD-UBND-Tieu-chuan-Ve-sinh-Van-minh-nam-2008-65830.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2055-QD-UBND-Tieu-chuan-Ve-sinh-Van-minh-nam-2008-65830", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố\r\n\n : 2055/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ BAN HÀNH TIÊU CHUẨN VỆ SINH - VĂN MINH NĂM 2008\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nXét đề nghị của Sở Văn hóa và Thông tin - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo hoạt\r\n\nđộng “Năm 2008 - Năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị” tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh tại Tờ trình số 952/TTr-SVHTT ngày 17 tháng 4 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn Vệ sinh -\r\n\nVăn minh năm 2008 cùng với tiêu chí phân loại, xếp hạng, đánh giá thi đua và\r\n\ncác biện pháp tổ chức thực hiện hoạt động “Năm 2008 - Năm thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh đô thị” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, gồm có:\n\n1. Tiêu chuẩn lề đường, vỉa hè vệ\r\n\nsinh - văn minh;\n\n2. Tiêu chuẩn tuyến hẻm vệ sinh\r\n\n- văn minh;\n\n3. Tiêu chuẩn sông, kênh, rạch vệ\r\n\nsinh - văn minh;\n\n4. Tiêu chuẩn chung cư vệ sinh -\r\n\nvăn minh;\n\n5. Tiêu chuẩn ký túc xá vệ sinh\r\n\n- văn minh;\n\n6. Tiêu chuẩn chợ, siêu thị vệ\r\n\nsinh - văn minh;\n\n7. Tiêu chuẩn bệnh viện, trung\r\n\ntâm y tế dự phòng vệ sinh - văn minh;\n\n8. Tiêu chuẩn bến xe, nhà ga vệ sinh\r\n\n- văn minh; \n\n9. Tiêu chuẩn cổng trường vệ\r\n\nsinh, an toàn;\n\n10. Tiêu chuẩn công sở văn minh\r\n\n- sạch đẹp.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các\r\n\nsở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo hoạt động “Năm 2008 - Năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị”\r\n\ntại thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - TT/TU, TT.HĐND/TP, TT/UB; \r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy; \r\n\n - Ban VHXH-HĐND thành phố; \r\n\n - Ủy ban MTTQ VN TP ; Các Đoàn thể TP; \r\n\n - Ban TĐ và KT TP; Báo, Đài; \r\n\n - VPHĐ-UB : các PVP; Các Phòng CV;\r\n\n - Lưu : VT, (VX/T) D.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hà\n\n\n\nTIÊU CHUẨN \n\nVỆ SINH - VĂN MINH NĂM 2008 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2055/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2008 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nBan Chỉ đạo hoạt động “Năm 2008\r\n\n- Năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị” tại thành phố Hồ Chí Minh triển khai\r\n\nthực hiện 10 tiêu chuẩn - thang điểm vệ sinh - văn minh là cơ sở để phân loại,\r\n\nxếp hạng, đánh giá thành tích thi đua trong năm 2008 như sau:\n\nI. CÁC TIÊU\r\n\nCHUẨN:\n\n1. Tiêu chuẩn tuyến đường, vỉa\r\n\nhè vệ sinh - văn minh: 100 điểm. \n\n- Treo cờ Tổ quốc đúng quy định\r\n\ntrong các ngày lễ, tết.\n\n- Lề đường, vỉa hè thông\r\n\n thoáng, sử dụng đúng quy định; để xe trật tự, chừa lối đi cho người đi bộ. \n\n(20 điểm)\n\n- Quét dọn thường xuyên, giữ\r\n\n gìn lề đường, vỉa hè sạch sẽ; không xả rác, đổ nước thải, vứt xác súc vật ra\r\n\n đường hoặc thả súc vật phóng uế bừa bãi.\n\n(30 điểm)\n\n- Bố trí giỏ hoặc thùng rác dọc\r\n\n vỉa hè đúng khoảng cách quy định.\n\n(20 điểm)\n\n- Kinh doanh không lấn chiếm\r\n\n lòng, lề đường, vỉa hè.\n\n(30 điểm)\n\n\n\n2. Tiêu chuẩn tuyến hẻm vệ\r\n\nsinh - văn minh: 100 điểm\n\n- Treo cờ Tổ quốc đúng quy định\r\n\n trong các ngày lễ, tết.\n\n- Không viết vẽ bậy trên tường,\r\n\n treo dán quảng cáo trái phép.\n\n(10 điểm)\n\n- Tuyến hẻm phải thông thoáng,\r\n\n không bị lấn chiếm mặt hẻm và khoảng không. \n\n(20 điểm)\n\n- Giữ gìn vệ sinh tuyến hẻm;\r\n\n không xả rác, đổ nước thải; thả súc vật phóng uế bừa bãi. \n\n(20 điểm)\n\n- 100 % hộ dân có hợp đồng thu\r\n\n gom rác.\n\n(15 điểm)\n\n- Không phơi quần áo trước\r\n\n nhà, ban công trên lầu.\n\n(15 điểm)\n\n- Tuyến hẻm không để xảy ra tệ\r\n\n nạn buôn bán, hút chích ma túy, mại dâm, cờ bạc ghi số đề, tội phạm hoạt động.\n\n(20 điểm)\n\n\n\n3. Tiêu chuẩn sông, kênh, rạch vệ sinh - văn minh: 100 điểm.\n\n- Không có nhà vệ sinh trên\r\n\n sông, kênh, rạch. \n\n(20 điểm)\n\n- Có tổ chức thu gom, vớt rác\r\n\n trên mặt nước theo định kỳ.\n\n(30 điểm)\n\n- Có thùng rác dọc tuyến sông,\r\n\n không vứt rác và đổ rác xuống sông, kênh, rạch. \n\n(25 điểm)\n\n- Không lấn chiếm bờ sông,\r\n\n kênh, rạch làm ảnh hưởng đến giao thông đường thủy. \n\n(25 điểm)\n\n\n\n4. Tiêu chuẩn chung cư vệ\r\n\nsinh - văn minh: 100 điểm.\n\n- Treo cờ Tổ quốc đúng qui định\r\n\n trong các ngày lễ, tết.\n\n(10 điểm)\n\n- Cảnh quan sạch, xanh; không\r\n\n viết, vẽ bậy trên tường, treo dán quảng cáo trái phép; cầu thang thông\r\n\n thoáng, sạch sẽ, sáng sủa.\n\n(20 điểm)\n\n- Không phơi quần áo trước mặt\r\n\n tiền; không nuôi thả súc vật chạy rong, phóng uế bừa bãi. \n\n(20 điểm)\n\n- Không có người nhậu nhẹt say\r\n\n sưa, không có hành vi càn quấy gây mất an ninh, trật tự chung.\n\n(20 điểm)\n\n- Mỗi hộ, phòng đều có\r\n\n thùng rác có nắp đậy; Không để rác tồn đọng; có hợp đồng thu gom rác.\n\n(15 điểm)\n\n- Có thực hiện tổng vệ sinh\r\n\n theo định kỳ.\n\n(15 điểm)\n\n\n\n5. Tiêu chuẩn ký túc xá vệ\r\n\nsinh - văn minh: 100 điểm.\n\n- Treo cờ Tổ quốc đúng quy định\r\n\ntrong các ngày lễ, tết.\n\n- Sinh viên chấp hành tốt nội\r\n\n qui ký túc xá.\n\n(15 điểm)\n\n- Giữ gìn phòng ở sạch đẹp,\r\n\n ngăn nắp, trật tự.\n\n(15 điểm)\n\n- Không phơi quần áo trước mặt\r\n\n tiền ký túc xá. \n\n(20 điểm)\n\n- Thường xuyên tổ chức các\r\n\n ngày “Chủ nhật Xanh” và các cuộc thi phòng ở sạch đẹp trong mỗi học kỳ, năm học.\n\n(20 điểm)\n\n- Có tổ chức và huy động đông\r\n\n đảo sinh viên ký túc xá tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn ký\r\n\n túc xá sạch đẹp. \n\n(15 điểm)\n\n- Trang bị đầy đủ, bảo quản và\r\n\n sử dụng tốt các phương tiện phòng chống cháy nổ, không để xảy ra cháy nổ. \n\n(15 điểm) \n\n\n\n6. Tiêu chuẩn chợ, siêu thị vệ\r\n\nsinh - văn minh: 100 điểm.\n\n- Treo biển hiệu đơn vị và cờ\r\n\n Tổ quốc đúng quy định.\n\n(10 điểm)\n\n- Không dùng lòng đường, lề đường\r\n\n để kinh doanh và sử dụng vỉa hè làm bãi giữ xe. \n\n(20 điểm)\n\n- Hàng hóa kinh doanh trong chợ,\r\n\n siêu thị được trưng bày khoa học, gọn gàng đẹp mắt theo từng ngành hàng, nhóm\r\n\n hàng, riêng đối với ngành hàng kinh doanh thực phẩm phải đảm bảo điều kiện vệ\r\n\n sinh an toàn thực phẩm; đảm bảo các yêu cầu phòng chống cháy, nổ và lối đi\r\n\n thông thoáng tạo vẻ mỹ quan văn minh thương nghiệp.\n\n(10 điểm)\n\n- Giữ gìn vệ sinh trong khuôn\r\n\n viên chợ và bên ngoài; có hệ thống thoát nước tốt, không ngập, đọng nước bẩn;\r\n\n từng ngành hàng kinh doanh phải có thùng rác nắp đậy, không xả rác bừa bãi,\r\n\n không đổ nước bẩn ra đường; có nhà vệ sinh sạch sẽ. \n\n(25 điểm)\n\n- Có cây xanh, cây kiểng tạo mảng\r\n\n xanh tại trụ sở và nơi kinh doanh. \n\n(10 điểm)\n\n- Bảo đảm an toàn cho khách\r\n\n hàng, không để xảy ra hiện tượng trộm cắp, móc túi, bán hàng rong gây mất trật\r\n\n tự. \n\n(15 điểm)\n\n- Có lực lượng bảo vệ thường\r\n\n xuyên tại chợ, siêu thị trong và ngoài giờ làm việc; đảm bảo an ninh trật tự\r\n\n khu vực kinh doanh.\n\n(10 điểm)\n\n\n\n7. Tiêu chuẩn bệnh viện,\r\n\ntrung tâm y tế dự phòng vệ sinh - văn minh: 100 điểm.\n\n- Treo biển hiệu đơn vị và cờ\r\n\n Tổ quốc đúng quy định.\n\n(10 điểm)\n\n- Tác phong, ngôn phong của\r\n\n cán bộ công chức và tập thể y - bác sỹ trong giao tiếp - ứng xử luôn hòa nhã,\r\n\n tận tình phục vụ bệnh nhân, mặc đồng phục, đeo bảng tên.\n\n(15 điểm)\n\n- Nơi khám, chữa bệnh trật tự,\r\n\n ngăn nắp, sạch sẽ. \n\n(10 điểm) \n\n- Có cây xanh hoặc cây kiểng tạo\r\n\n mảng xanh.\n\n(10 điểm)\n\n- Nhà vệ sinh sạch sẽ, thùng\r\n\n rác có nắp đậy, thường xuyên làm vệ sinh và khử trùng nơi khám chữa bệnh,\r\n\n hành lang, phòng bệnh nhân. \n\n(15 điểm)\n\n- Không gây ô nhiễm môi trường;\r\n\n có hợp đồng và thực hiện các biện pháp xử lý rác y tế, nước thải\r\n\n y tế. \n\n(20 điểm)\n\n- Không chiếm dụng trái phép\r\n\n lòng, lề đường làm nơi để xe, quảng cáo và kinh doanh các loại dịch vụ. \n\n- Không để xảy ra hiện tượng\r\n\n trộm cắp, móc túi.\n\n(20 điểm)\n\n\n\n8. Tiêu chuẩn bến xe, nhà ga\r\n\nvệ sinh - văn minh: 100 điểm.\n\n- Treo biển hiệu đơn vị và Tổ\r\n\n quốc đúng quy định.\n\n(10 điểm)\n\n- Cán bộ, công nhân viên giao\r\n\n tiếp lịch sự, mặc đồng phục, đeo bảng tên. \n\n(10 điểm)\n\n- Nhà vệ sinh sạch sẽ, bố trí\r\n\n đủ thùng đựng rác có nắp đậy.\n\n(20 điểm)\n\n- Không có người lang thang,\r\n\n ăn xin, buôn bán hàng rong trong khuôn viên bến xe, nhà ga.\n\n(10 điểm)\n\n- Không chiếm dụng, sử dụng\r\n\n lòng lề đường; không treo, dán áp phích, băng-rôn quảng cáo trái phép làm ảnh\r\n\n hưởng mỹ quan đô thị.\n\n(20 điểm) \n\n\n\n- Không để xảy ra hành vi móc\r\n\n túi, mất mát tài sản của khách; không có hoạt động bán vé chợ đen, giành giật\r\n\n khách.\n\n(20 điểm)\n\n- Căn tin, cửa hàng dịch vụ sạch\r\n\n sẽ, an toàn vệ sinh thực phẩm, niêm yết và bán đúng giá. \n\n(10 điểm)\n\n\n\n9. Tiêu chuẩn cổng trường vệ\r\n\nsinh - an toàn: 100 điểm.\n\n- Có nơi cho phụ huynh đưa,\r\n\n đón học sinh.\n\n(30 điểm)\n\n- Không để bày bán hàng rong\r\n\n trước cổng trường.\n\n(35 điểm)\n\n- Có tổ chức, hướng dẫn lưu\r\n\n thông giúp học sinh băng qua đường vào giờ tan học, không để ùn tắc giao\r\n\n thông trước cổng trường.\n\n(35 điểm)\n\n\n\n10.Tiêu chuẩn công sở văn\r\n\nminh-sạch đẹp: 100 điểm.\n\n- Treo biển hiệu cơ quan, đơn\r\n\n vị và cờ Tổ quốc đúng quy định.\n\n(10 điểm)\n\n- Cán bộ công chức đeo bảng\r\n\n tên, đảm bảo giờ giấc làm việc, thái độ vui vẻ, tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ\r\n\n nhanh gọn, không gây phiền hà cho người dân.\n\n(20 điểm)\n\n- Thực hiện nếp sống văn minh\r\n\n nơi công cộng, cán bộ công chức không uống rượu, bia trước và trong giờ làm\r\n\n việc, giờ nghỉ trưa, không hút thuốc lá tại phòng làm việc, phòng họp và tại\r\n\n những nơi qui định không hút thuốc lá.\n\n(15 điểm)\n\n- Trồng cây xanh, hoa kiểng, tạo\r\n\n môi trường xanh khuôn viên cơ quan, đơn vị; tham gia Hội thi “Môi trường\r\n\n xanh”, tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân làm sạch đẹp thành phố” hàng\r\n\n năm.\n\n(15 điểm)\n\n- Phòng làm việc ngăn nắp, gọn\r\n\n gàng, sạch đẹp; không xả rác bừa bãi; có giỏ rác trong khuôn viên và phòng\r\n\n làm việc; nhà vệ sinh sạch sẽ, giữ gìn vệ sinh môi trường. \n\n(25 điểm)\n\n- Có nơi để xe khách, xe nội bộ\r\n\n nề nếp, trật tự; không thu tiền gửi xe.\n\n(15 điểm)\n\n\n\nII. VỀ PHÂN\r\n\nLOẠI VÀ XẾP HẠNG, ĐÁNH GIÁ THI ĐUA:\n\n1. Điểm chuẩn và các chỉ tiêu\r\n\nphân loại:\n\n- Tổng điểm cao nhất cho 10 tiêu\r\n\nchuẩn là : 100 điểm, đơn vị thực hiện và đạt với các mức chỉ tiêu điểm sẽ được\r\n\nphân loại cụ thể như sau:\n\na) Đạt từ 95 điểm - 100 điểm\r\n\n: + Xuất sắc \n\nb) Đạt từ 85 điểm - < 95 điểm\r\n\n : + Tốt \n\nc) Đạt từ 70 điểm - < 85 điểm\r\n\n : + Khá\n\n2. Các chỉ tiêu đánh giá kết\r\n\nquả thi đua:\n\na) Số đơn vị/tổng số tham gia đạt\r\n\ntỷ lệ 100%, trong đó có 30% đơn vị đạt lọai xuất sắc, 50% đơn vị đạt loại tốt, còn\r\n\nlại đạt lọai khá, xếp loại thi đua: Ñôn vò Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n\nb) Số đơn vị/tổng số tham gia đạt\r\n\ntỷ lệ 90%, trong đó có 20% đơn vị đạt lọai xuất sắc, 40% đơn vị đạt loại tốt,\r\n\ncòn lại đạt lọai khá, xếp loại thi đua: Ñôn vò Hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nc) Số đơn vị/tổng số tham gia đạt\r\n\ntỷ lệ 80%, trong đó có 10% đơn vị đạt loại xuất sắc, 30% đơn vị đạt loại tốt,\r\n\ncòn lại đạt loại khá, xếp loại thi đua: Ñôn vò Hoàn thành nhiệm vụ.\n\nd) Nếu không thực hiện một trong\r\n\nnhững Tiêu chuẩn trên, xếp loại thi đua: Ñôn vò Không hoàn thành nhiệm vụ.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Thời gian kiểm tra, sơ kết,\r\n\ntổng kết:\n\n- Đợt 1: \n\n+ Phát động đợt thi đua cao điểm:\r\n\nTừ tháng 3/2008 – 19/5/2008.\n\n+ Kiểm tra: Từ 20/3/2008 –\r\n\n15/5/2008\n\n+ Sơ kết đợt 1: 19/5/2008\n\n- Đợt 2: Từ 20/5/2008 –\r\n\n02/9/2008\n\n+ Kiểm tra: Từ 01/6/2008 –\r\n\n20/8/2008 \n\n+ Sơ kết đợt 2: Từ 20/8/2008 –\r\n\n30/8/2008\n\n- Đợt 3: Từ 03/9/2008 –\r\n\n25/12/2008.\n\n+ Kiểm tra: Từ 01/12/2008 –\r\n\n20/12/2008\n\n+ Sơ kết đợt 3 và Tổng kết năm\r\n\nthực hiện : Tháng 01/2009.\n\n2. Phân công nhiệm vụ:\n\na) Các sở - ngành, thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo thành phố: Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các ngành quận\r\n\n- huyện tham gia, hỗ trợ cơ sở thực hiện tốt 10 tiêu chuẩn - thang điểm vệ sinh\r\n\n- văn minh năm 2008, chú ý xây dựng các mô hình điểm, đưa vào điểm thi đua của\r\n\nngành mình để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008, phối hợp tốt\r\n\ntrong công tác phát động tham gia, kiểm tra, đánh giá kết quả thi đua và tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết của thành phố, quận - huyện.\n\nb) Ủy ban nhân dân quận - huyện:\r\n\nChỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn xây dựng kế hoạch và\r\n\ntriển khai thực hiện 10 tiêu chuẩn - thang điểm vệ sinh - văn minh năm 2008, tổ\r\n\nchức phát động, kiểm tra, đánh giá kết quả thi đua, thực hiện sơ kết, tổng kết\r\n\ntheo thời gian quy định.\n\nc) Phân công các đơn vị trực tiếp\r\n\nthực hiện từng tiêu chuẩn, chấm điểm thi đua các đợt sơ kết, tổng kết:\n\n- Ủy ban nhân dân quận - huyện:\r\n\nTiêu chuẩn sông, kênh, rạch vệ sinh - văn minh.\n\n- Ủy ban nhân dân phường - xã,\r\n\nthị trấn; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Tiêu chuẩn lề đường, vỉa hè vệ sinh\r\n\n- văn minh, tuyến hẻm vệ sinh - văn minh.\n\n- Ban Điều hành khu phố - ấp, Tổ\r\n\ndân phố-Tổ nhân dân, Ban quản lý chung cư, nhà tập thể: Tiêu chuẩn chung cư,\r\n\nnhà tập thể vệ sinh - văn minh.\n\n- Ban Giám đốc, Ban Quản lý các\r\n\nký túc xá: Tiêu chuẩn ký túc xá vệ sinh - văn minh,\n\n- Ban Giám hiệu các trường tại địa\r\n\nbàn thành phố: Tiêu chuẩn cổng trường vệ sinh - an toàn.\n\n- Ban Quản lý chợ, Ban Giám đốc\r\n\nsiêu thị: Tiêu chuẩn chợ, siêu thị vệ sinh - văn minh.\n\n- Ban Giám đốc Bến xe, Nhà ga :\r\n\nTiêu chuẩn bến xe, nhà ga vệ sinh - văn minh.\n\n- Ban Giám đốc Bệnh viện, Trung\r\n\ntâm y tế dự phòng: Tiêu chuẩn bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng vệ sinh - văn\r\n\nminh.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị công sở:\r\n\nTiêu chuẩn công sở văn minh-sạch đẹp.\n\nd) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nthành phố-Sở Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm tham mưu, đề xuất nội dung trọng\r\n\ntâm, phương châm, khẩu hiệu hành động của từng đợt hoạt động, tổng hợp và báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện các đợt hoạt động về Ban Chỉ đạo hoạt động “Năm 2008 -\r\n\nNăm thực hiện nếp sống văn minh đô thị” tại thành phố theo thời gian sơ kết, tổng\r\n\nkết của từng đợt hoạt động./. \n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ", + "id": 103878 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103879.json b/contexts/context_103879.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac2ecbdb9507f3c85a25925f9cf302740120843c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103879.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-5386-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-lien-phuong-19-21-Binh-Thanh-Ho-Chi-Minh-534923.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5386-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-lien-phuong-19-21-Binh-Thanh-Ho-Chi-Minh-534923", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5386/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH\r\n\nPHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ LIÊN PHƯỜNG 19 - 21, QUẬN BÌNH THẠNH (QUY HOẠCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT - KIẾN TRÚC - GIAO THÔNG)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD \r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 6014/QĐ-UBND \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận thành phố về\r\n\nduyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân\r\n\nkhu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 19-21, quận Bình Thạnh;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc tại Tờ trình số 3350/TTr-SQHKT ngày 19 tháng 9 năm 2013 về trình duyệt đồ án\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000\r\n\nkhu dân cư liên phường 19-21, quận Bình Thạnh (quy\r\n\nhoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 19-21, quận\r\n\nBình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Vị trí, phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường\r\n\n19 và phường 21, quận Bình Thạnh.\n\n+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.\n\n+ Phía Tây: giáp\r\n\nđường Xô Viết Nghệ Tĩnh.\n\n+ Phía Tây Nam: giáp\r\n\nrạch Thị Nghè.\n\n+ Phía Nam: giáp\r\n\nđường Nguyễn Hữu Cảnh.\n\n+ Phía Bắc: giáp\r\n\nđường Điện Biên Phủ.\n\n- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:\r\n\n72,77 ha.\n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch: chức\r\n\nnăng chính là khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới.\n\n2. Cơ quan tổ chức\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nỦy ban nhân dân quận Bình Thạnh (Chủ\r\n\nđầu tư: Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh).\n\n3. Đơn vị tư vấn\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nCông ty TNHH An Hòa Sơn.\n\n4. Danh mục hồ\r\n\nsơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:\n\n- Thuyết minh tổng hợp.\n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ\r\n\nlệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\n\nthông.\n\n+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ\r\n\ngiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n5. Dự báo quy mô\r\n\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n5.1. Thời\r\n\nhạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh được duyệt).\n\n5.2. Dự\r\n\nbáo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 46.500 người.\n\n5.3. Các\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n15,70\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung\r\n\n bình toàn khu\n\nm2/người\n\n12,46\n\nC\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn\r\n\n vị ở\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở. Trong đó:\n\n\n\n8,86\n\n+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực hiện\r\n\n hữu thực hiện quy hoạch cải tạo chỉnh trang\n\nm2/người\n\n9,32\n\n+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây\r\n\n dựng mới thuộc đất sử dụng hỗn hợp.\n\n5,55\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\nm2/người\n\n0,87\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n+ Đất công trình giáo dục\n\nm2/người\n\n0,50\n\n+ Trạm y tế\n\nm2/người\n\n0,01\n\n+ Chợ - trung tâm thương mại\n\nm2\n\n0,33\n\n+ Điểm sinh hoạt văn hóa\n\n\n\n0,003\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\nm2/người\n\n0,24\n\n- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n\n vực\n\nkm/km2\n\n13,3\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nĐất giao thông bố trí đến mạng lưới\r\n\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh\n\n%\n\n20,0\n\n\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\n\n\nTiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\n\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n2400\n\n\n\nTiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1,3\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n\n đô thị toàn khu\n\n\n\n\n\n\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\n34\n\nHệ số sử dụng đất\n\nlần\n\n2,1\n\nTầng cao xây dựng (theo QCVN\r\n\n 03:2012/BXD)\n\nTối\r\n\n đa\n\ntầng\n\n27\n\nTối\r\n\n thiểu\n\ntầng\n\n1\n\n6. Quy hoạch tổng\r\n\nmặt bằng sử dụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch gồm 2 đơn vị ở\r\n\nvà các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:\n\n- Đơn vị ở 1: diện tích 39,59 ha, dân\r\n\nsố 26.181 người, giới hạn bởi:\n\n+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.\n\n+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ\r\n\nTĩnh, đường Nguyễn Văn Lạc.\n\n+ Phía Nam: giáp đường Ngô Tất Tố.\n\n+ Phía Bắc: giáp đường Điện Biên Phủ.\n\n- Đơn vị ở 2: diện tích 33,17 ha, dân\r\n\nsố 20.319 người, giới hạn bởi:\n\n+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.\n\n+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ\r\n\nTĩnh.\n\n+ Phía Tây - Nam: giáp rạch Thị Nghè.\n\n+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh.\n\n+ Phía Bắc: giáp đường Ngô Tất Tố.\n\na. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 57,93 ha:\n\na.1. Các\r\n\nkhu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích: 41,02 ha.\r\n\nTrong đó:\n\n- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu ổn\r\n\nđịnh (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 38,04 ha.\n\n- Nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn\r\n\nhợp: tổng diện tích 3,16ha.\n\na.2. Khu\r\n\nchức năng dịch vụ cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,02 ha, bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng diện\r\n\ntích 2,35 ha. Trong đó:\n\n+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện\r\n\ntích 0,44 ha.\n\n+ Trường tiểu học (hiện hữu cải tạo):\r\n\ntổng diện tích 0,69 ha, bao gồm trường Nguyễn Trọng Tuyển, trường Phù Đổng, trường\r\n\nThạnh Mỹ Tây.\n\n+ Trường trung học cơ sở: tổng diện\r\n\ntích 1,22 ha, bao gồm trường Phú Mỹ (hiện hữu cải tạo) và trường trung học cơ sở\r\n\nphường 21 (xây dựng mới).\n\n- Khu chức năng y tế (hiện hữu cải tạo\r\n\nvà xây dựng mới) trạm y tế phường 21 và phường 19: tổng diện tích 0,058 ha.\n\n- Khu chức năng trung tâm hành chính\r\n\ncấp phường (hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,068 ha.\n\n- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt\r\n\nvăn hóa - hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,014 ha.\n\n- Khu chức năng dịch vụ - thương mại;\r\n\nchợ : tổng diện tích 1,54 ha.\n\n- Khu chức năng hành chính (trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường, công an phường) hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 0,068 ha.\n\na.3. Khu\r\n\nchức năng cây xanh sử dụng công cộng, tổng diện tích: tổng diện tích: 1,14 ha.\r\n\nTrong đó:\n\n+ Cây xanh công cộng: diện tích 0,04\r\n\nha.\n\n+ Cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn\r\n\nhợp: diện tích 1,10 ha.\n\na.4. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,57 ha.\n\nb. Các khu chức năng ngoài đơn vị\r\n\nở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng\r\n\ndiện tích: 14,84 ha.\n\nb.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn đô thị: tổng diện tích 1,0 ha.\n\n- Đất giáo dục (trường đại học, trung\r\n\ntâm giáo dục thường xuyên): diện tích 0,37 ha.\n\n- Đất y tế (phòng khám đa khoa hiện hữu\r\n\nthuộc bệnh viện Bình Thạnh): diện tích 0,04 ha.\n\n- Đất thương mại - dịch vụ (chợ Thị\r\n\nNghè hiện hữu): diện tích 0,33 ha.\n\nb.2. Khu\r\n\ncây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (đất cây xanh cảnh quan ven sông, cây\r\n\nxanh cách ly): tổng diện tích 1,39 ha.\n\nb.3. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 7,13 ha.\n\nb.4. Đất\r\n\ncông trình tôn giáo, tín ngưỡng: tổng diện tích 0,51 ha.\n\nb.5. Đất\r\n\nkênh rạch (rạch Văn Thánh, Thị Nghè): tổng diện tích 4,82\r\n\nha.\n\n6.2. Cơ cấu\r\n\nsử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nA\n\nĐất đơn vị ở\n\n57,93\n\n100,0\n\n1\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n41,20\n\n71,1\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\n38,04\n\n\n\n\n\n- Đất ở xây dựng mới thuộc khu hỗn\r\n\n hợp\n\n3,16\n\n\n\n2\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\n4,02\n\n6,9\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n2,35\n\n\n\n\n\n+ Trường mẫu giáo\n\n0,44\n\n\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\n0,69\n\n\n\n\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\n1,22\n\n\n\n\n\n- Đất y tế (trạm y tế)\n\n0,058\n\n\n\n\n\n- Đất trung tâm hành chính cấp phường\n\n0,068\n\n\n\n\n\n- Đất văn hóa\n\n0,014\n\n\n\n\n\n- Đất thương mại dịch vụ, chợ\n\n1,54\n\n\n\n\n\n+ Đất thương mại dịch vụ\n\n0,29\n\n\n\n\n\n+ Đất thương mại dịch vụ trong khu\r\n\n hỗn hợp\n\n1,25\n\n\n\n3\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n1,14\n\n2,0\n\n\n\n- Đất công viên cây xanh tập trung\n\n0,04\n\n\n\n\n\n- Đất công viên cây xanh trong khu\r\n\n đất sử dụng hỗn hợp\n\n1,10\n\n\n\n4\n\nĐất giao thông\n\n11,57\n\n20,0\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n14,84\n\n\n\n1\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đô thị\n\n1,00\n\n\n\n\n\n- Đất trường đại học, trung tâm\r\n\n giáo dục thường xuyên\n\n0,63\n\n\n\n\n\n- Phòng khám đa khoa\n\n0,04\n\n\n\n\n\n- Chợ Thị Nhè\n\n0,33\n\n\n\n2\n\nĐất giao thông đối ngoại\n\n7,13\n\n\n\n3\n\nĐất công trình tôn giáo - di tích\n\n0,51\n\n\n\n4\n\nĐất cây xanh cách ly\n\n1,39\n\n\n\n5\n\nKênh rạch\n\n4,82\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n72,77\n\n\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:\n\nSTT\n\nCơ cấu sử dụng đất\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị\n\nChức\r\n\n năng\n\nKý\r\n\n hiệu khu đất\n\nDiện\r\n\n tích\n\nDân\r\n\n số\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMật\r\n\n độ xây dựng tối đa\n\nTầng\r\n\n cao (tầng)\n\nHệ số\r\n\n sử dụng đất tối đa (lần)\n\n(ha)\n\n(người)\n\n(m2/người)\n\n(%)\n\nTối\r\n\n thiểu\n\nTối\r\n\n đa\n\nĐơn\r\n\n vị ở 1\n\nDiện\r\n\n tích: 307.839 m2\n\nDân\r\n\n số: 26.181 người\n\n1. Đất đơn vị ở 1\n\n\n\n30,78\n\n26,181\n\n11,76\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n\n\n21,96\n\n26.181\n\n8,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:\n\n\n\n18,80\n\n20.495\n\n9,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nI-O1\n\n1,65\n\n1.533\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nI-O2\n\n1,60\n\n1.483\n\n\n\n65\n\n1\n\n5\n\n3,0\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nI-O3\n\n3,51\n\n3.261\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nI-O4\n\n6,15\n\n5.714\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nI-O5\n\n2,69\n\n2.658\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\r\n\n (chung cư Mỹ Đức)\n\nI-O6\n\n0,90\n\n2.143\n\n\n\n40\n\n1\n\n21\n\n6,0\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\r\n\n (chung cư căn hộ City Garden)\n\nI-O7\n\n2,30\n\n3.704\n\n\n\n26\n\n1\n\n27\n\n5,5\n\n- Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng\r\n\n hỗn hợp. Trong đó:\n\n\n\n3,16\n\n5.686\n\n5,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn\r\n\n hợp\n\nI-HH1\n\n1,70\n\n3.062\n\n\n\n30\n\n1\n\n22\n\n6,0\n\nĐất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn\r\n\n hợp\n\nI-HH2\n\n1,16\n\n2.088\n\n\n\n30\n\n1\n\n22\n\n6,0\n\nĐất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn\r\n\n hợp\n\nI-HH3\n\n0,30\n\n537\n\n\n\n40\n\n1\n\n15\n\n6,0\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n\n\n2,89\n\n\n\n1,10\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n\n\n1,56\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường tiểu học Nguyễn Trọng Tuyển\n\nI-GD2\n\n0,35\n\n\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\nTrường mầm non dự kiến\n\nI-GD3\n\n0,44\n\n\n\n\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,8\n\nTrường trung học cơ sở dự kiến\n\nI-GD4\n\n0,77\n\n\n\n\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n- Đất hành chính (cấp phường)\n\n\n\n0,028\n\n\n\n0,011\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông an phường 21\n\nHC1\n\n0,007\n\n\n\n\n\n80\n\n1\n\n4\n\n3,2\n\nỦy ban nhân dân phường 21\n\nHC2\n\n0,021\n\n\n\n\n\n80\n\n1\n\n4\n\n3,2\n\n- Đất thương mại dịch vụ\n\n\n\n1,29\n\n\n\n0,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChợ hùng vương hiện hữu cải tạo\n\nCC1\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất thương mại dịch vụ trong đất\r\n\n sử dụng hỗn hợp. Trong đó\n\n\n\n1,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thương mại dịch vụ trong đất sử\r\n\n dụng hỗn hợp\n\nI-HH1\n\n0,57\n\n\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\n\n2,5\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp\n\nI-HH2\n\n0,39\n\n\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\n\n2,5\n\nĐất thương mại dịch vụ trong đất sử\r\n\n dụng hỗn hợp\n\nI-HH3\n\n0,30\n\n\n\n\n\n50\n\n1\n\n5\n\n2,5\n\n- Đất y tế (Trạm y tế phường 21)\n\nI-YT1\n\n0,018\n\n-\n\n0,01\n\n80\n\n1\n\n4\n\n3,2\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n\n\n1,10\n\n\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông viên cây xanh trong đất sử dụng\r\n\n hỗn hợp\n\nI-HH1\n\n0,57\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n1\n\n0,05\n\nCông viên cây xanh trong đất sử dụng\r\n\n hỗn hợp\n\nI-HH2\n\n0,38\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n1\n\n0,05\n\nCông viên cây xanh trong đất sử dụng\r\n\n hỗn hợp\n\nI-HH3\n\n0,15\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n1\n\n0,05\n\n1.4. Đất giao thông\n\n\n\n4,83\n\n1,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n8,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trung tâm giáo dục thường xuyên\r\n\n Tôn Đức Thắng\n\nI-GD1\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Đất công trình tôn giáo\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà thờ Mân Côi (khu 3)\n\nI-TG1\n\n0,025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà thờ nguyện\n\nI-TG2\n\n0,011\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chùa Linh Sơn\n\nI-TG3\n\n0,012\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tu viện thánh tâm Thị Nghè\n\nI-TG4\n\n0,012\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Đất giao thông đối ngoại\n\n\n\n4,87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4. Đất mặt nước (rạch Văn Thánh)\n\n\n\n2,57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5. Đất cây xanh cách ly\n\n\n\n0,94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị ở 2 Diện tích; 271.417 m2 Dân số: 20.319 người\n\n1. Đất đơn vị ở 2\n\n\n\n27,14\n\n20.319\n\n13,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n\n\n19,24\n\n20.319\n\n9,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:\n\n\n\n19,24\n\n20.319\n\n9,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O1\n\n0,72\n\n667\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O2\n\n1,13\n\n1.047\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O3\n\n1,64\n\n1.519\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O4\n\n2,00\n\n1.858\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\r\n\n (chung cư Ngô Tất Tố)\n\nII-O5\n\n0,76\n\n2.293\n\n\n\n40\n\n1\n\n15\n\n6,0\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O6\n\n2,64\n\n2.452\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\r\n\n (chung cư Phạm Viết Chánh)\n\nII-O7\n\n1,89\n\n1.571\n\n\n\n50\n\n1\n\n15\n\n6,0\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O8\n\n1,59\n\n1.472\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O9\n\n1,28\n\n1.184\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O10\n\n0,97\n\n902\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O11\n\n0,35\n\n326\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O12\n\n0,39\n\n363\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\r\n\n (chung cư Nguyễn Ngọc Phương)\n\nII-O13\n\n0,39\n\n1.419\n\n\n\n40\n\n1\n\n18\n\n6,0\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\r\n\n (Khu nhà ở Nguyễn Ngọc Phương)\n\nII-O14\n\n0,40\n\n367\n\n\n\n65\n\n1\n\n5\n\n3,0\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O15\n\n1,08\n\n1.005\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O16\n\n1,73\n\n1.608\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nII-O17\n\n0,29\n\n266\n\n\n\n65\n\n1\n\n7\n\n3,5\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n1,13\n\n\n\n0,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n\n\n0,79\n\n\n\n0,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường tiểu học Phù Đổng\n\nII-GD1\n\n0,05\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n3\n\n1,2\n\nTrường tiểu học Phù Đổng\n\nII-GD2\n\n0,10\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n3\n\n1,2\n\nTrường trung học cơ sở công lập Phú\r\n\n Mỹ\n\nII-GD4\n\n0,45\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n4\n\n1,6\n\nTrường tiểu học Thạnh Mỹ Tây\n\nII-GD5\n\n0,19\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n3\n\n1,2\n\n- Đất hành chính (cấp phường)\n\n\n\n0,04\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông an phường 19\n\nII-HC1\n\n0,013\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n4\n\n3,2\n\nỦy ban nhân dân phường 19\n\nII-HC2\n\n0,027\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n4\n\n3,2\n\n- Đất thương mại dịch vụ\n\n\n\n0,25\n\n\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu thương mại dịch vụ dự kiến xây\r\n\n mới\n\nII-CC1\n\n0,21\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n8\n\n3,2\n\nKhu thương mại dịch vụ dự kiến xây\r\n\n mới\n\nII-CC2\n\n0,04\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n8\n\n3,2\n\n- Trạm y tế phường 19\n\nII-YT1\n\n0,04\n\n\n\n0,02\n\n80\n\n\n\n4\n\n3,2\n\n- Đất văn hóa cấp phường\n\nII-VH1\n\n0,014\n\n\n\n0,01\n\n80\n\n\n\n5\n\n4,0\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\nII-CV1\n\n0,04\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n1\n\n0,05\n\n1.4. Đất giao thông\n\n\n\n6,74\n\n\n\n3,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n6,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chợ Thị Nghè\n\nCC3\n\n0,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường đại học Tôn Đức Thắng\n\nGD3\n\n0,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phòng khám đa khoa\n\nII-YT2\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Đất công trình tôn giáo\n\n\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà thờ Thị Nghè\n\nII-TG1\n\n0,362\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miếu ngũ hành\n\nII-TG2\n\n0,008\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chùa Thiên Hoa\n\nII-TG3\n\n0,015\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dòng đức bà truyền giáo Thị Nghè\n\nII-TG4\n\n0,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Đất giao thông đối ngoại\n\n\n\n2,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4. Đất mặt nước (rạch Văn Thánh và rạch Thị Nghè)\n\n\n\n2,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5. Đất cây xanh cách ly\n\n\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các\r\n\nkhu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp\n\nKhu\r\n\n đất sử dụng hỗn hợp\n\nCác\r\n\n chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp\n\nTỷ lệ\r\n\n các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)\n\nDiện\r\n\n tích từng khu chức năng (m2)\n\nHH1\n\n28.349\r\n\n m2\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n60\n\n17.009\n\nĐất thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...\n\n20\n\n5.670\n\nĐất cây xanh\n\n20\n\n5.670\n\nHH2\n\n19.333\r\n\n m2\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n60\n\n11.599\n\nĐất thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...\n\n20\n\n3.867\n\nĐất cây xanh\n\n20\n\n3.867\n\nHH3\n\n7.376\r\n\n m2\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n40\n\n2.950\n\nĐất thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...\n\n40\n\n2.950\n\nĐất cây xanh\n\n20\n\n1.476\n\n7. Tổ chức không\r\n\ngian, kiến trúc, cânh quan đô thị:\n\n- Khu vực quy hoạch được tổ chức\r\n\nkhông gian tuân thủ theo thiết kế đô thị của đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020 đã được phê duyệt.\n\n- Khu vực quy hoạch có thuận lợi khi\r\n\ngiáp 3 trục đường lớn là đường Nguyễn Hữu Cảnh, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và đường\r\n\nĐiện Biên Phủ; dự kiến các khu đất tiếp giáp đường Điện Biên Phủ có chức năng sử\r\n\ndụng hỗn hợp bao gồm đất ở, các công trình thương mại dịch\r\n\nvụ và cây xanh cảnh quan tạo điểm nhấn cho khu vực cũng\r\n\nnhư góp phần quản lý và xây dựng diện mạo mới đẹp hơn cho\r\n\ntrục đường cửa ngõ của thành phố. Các khu vực hiện hữu được khuyến khích cải tạo,\r\n\nchỉnh trang, tạo ngăn nắp, trật tự, xây dựng hình ảnh của một đô thị hiện đại,\r\n\nvăn minh. Các khu vực dọc rạch được tổ chức không gian hợp lý để khai thác có\r\n\nhiệu quả yếu tố cảnh quan và môi trường.\n\n+ Đối với các khu vực hiện hữu: Cải tạo\r\n\nchỉnh trang, nâng cấp đô thị nhằm đạt các mục tiêu về một khu ở có chất lượng\r\n\nmôi trường, điều kiện sống tốt, quá trình tổ chức cảnh quan và bảo vệ cảnh quan\r\n\nphù hợp. Khu vực ven sông, rạch có giải pháp giải tỏa đảm\r\n\nbảo an toàn hành lang sông rạch. Bố trí đường ven sông, rạch\r\n\nnhằm góp phần nâng cao diện tích giao thông cho khu vực đồng thời góp phần tạo\r\n\ncảnh quan nâng cao môi trường sống cho khu dân cư.\n\n+ Đối với các khu vực phát triển xây\r\n\ndựng mới: Các khu đất cơ quan, xí nghiệp có kế hoạch di dời dành đất cho các dự\r\n\nán phát triển, ưu tiên ranh đất xây dựng mới các trường học. Ngoài ra đất dành\r\n\ncho các công trình dịch vụ công cộng và dân cư phát triển được quy định trong các khu đất sử dụng hỗn hợp với tỷ lệ phân chia đất dành cho cây\r\n\nxanh và giao thông hợp lý. Chú trọng xây dựng cao tầng tạo\r\n\nđiểm nhất cho không gian đô thị, giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh.\n\n- Về khoảng lùi các công trình đối với\r\n\ncác trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ\r\n\nđược xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các\r\n\nđồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nnày được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về\r\n\nquản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n8. Quy hoạch giao\r\n\nthông đô thị:\n\na) Về\r\n\ngiao thông đường bộ:\n\nMạng lưới giao thông của đồ án phù hợp\r\n\nvới quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hô Chí\r\n\nMinh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và\r\n\nQuy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.\n\nViệc tổ chức giao thông bám theo mạng\r\n\nlưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn và tuyến đường\r\n\nđể đảm bảo giao thông kết nối thông suốt.\n\n- Về giao thông đối ngoại: đường Điện\r\n\nBiên Phủ (lộ giới đường 120m), đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (lộ giới 30m), đường Nguyễn Hữu Cảnh (lộ giới 50m). Tổng diện tích giao\r\n\nthông đối ngoại 7,13 ha.\n\n- Về giao thông đối nội: quy hoạch mở\r\n\nrộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới\r\n\nmột số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt. Tổng diện tích giao\r\n\nthông đối nội 11,57 ha.\n\n- Tổng chiều dài mạng lưới đường\r\n\n9.497 m. Trong đó:\n\n+ Đường chính đối ngoại dài 2.296 m\r\n\n(gồm đường Điện Biên Phủ, đường Nguyễn Hữu Cảnh và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).\n\n+ Đường khu vực và đường nội bộ dài\r\n\n7.201 m (gồm 22 tuyến đường).\n\n- Chiều rộng lòng đường bình quân\r\n\n16,13 m.\n\n- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ\r\n\n12m - 120m.\n\n- Tại các giao lộ với bán kính bó vỉa\r\n\ntối thiểu 12m.\n\n- Bảng thống kê đường giao thông:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nGiới\r\n\n hạn\n\nLộ\r\n\n giới (mét)\n\nChiều\r\n\n rộng\n\nTừ...\n\nĐến...\n\nLề trái (mét)\n\nMặt\r\n\n đường (mét)\n\nLề\r\n\n phải (mét)\n\n\n\nGiao thông đối nội\n\n1\n\nĐường số 1\n\nĐường\r\n\n Điện Biên Phủ\n\nĐường\r\n\n Ngô Tất Tố\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n2\n\nĐường số 2\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Ngọc Phương\n\nĐường\r\n\n Mê Linh\n\n15\n\n2\n\n9\n\n4\n\n3\n\nĐường số 3\n\nĐường\r\n\n Huỳnh Mẫn Đạt\n\nĐường\r\n\n Mê Linh\n\n14,5\n\n4,5\n\n7\n\n3\n\n4\n\nĐường số 4\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Ngọc Phương\n\nĐường\r\n\n số 2\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n5\n\nĐường số 5\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Hữu Cảnh\n\nĐường\r\n\n Phạm Viết Chánh\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n6\n\nĐường số 6\n\nĐường\r\n\n Điện Biên Phủ\n\nĐường\r\n\n số 10\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n7\n\nĐường số 7\n\nĐường\r\n\n số 1\n\nĐường\r\n\n số 6\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n8\n\nĐường Nguyễn Ngọc Phương\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n Huỳnh Mẫn Đạt\n\n16\n\n4,5\n\n8\n\n3,5\n\n9\n\nĐường Mê Linh\n\nĐường\r\n\n Phạm Viết Chánh\n\nĐường\r\n\n số 3\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\n10\n\nHẻm 62/61 Huỳnh Tịnh Của\n\nĐường\r\n\n Ngô Tất Tố\n\nĐường\r\n\n Phạm Viết Chánh\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n11\n\nĐường Nguyễn Công Trứ\n\nĐường\r\n\n Ngô Tất Tố\n\nĐường\r\n\n Phạm Viết Chánh\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\n12\n\nĐường Huỳnh Mẫn\r\n\n Đạt\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Ngọc Phương\n\nĐường\r\n\n Huỳnh TỊnh Của\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n13\n\nĐường Nguyễn Hữu Thoại\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Ngọc Phương\n\nĐường\r\n\n Phan Văn Hân\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\n14\n\nĐường Phạm Viết Chánh\n\nĐường\r\n\n Huỳnh Mẫn Đạt\n\nĐường\r\n\n số 5\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n15\n\nĐường Phan Văn Hân\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Lạc\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n16\n\nĐường Huỳnh Tịnh\r\n\n Của\n\nĐường\r\n\n Huỳnh Mẫn Đạt\n\nHẻm\r\n\n 62/61 Huỳnh TỊnh Của\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\n17\n\nĐường Ngô Tất\r\n\n Tố\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nRạch\r\n\n Văn Thánh\n\n25\n\n5\n\n15\n\n5\n\n18\n\nĐường Nguyễn Văn Lạc\n\nĐường\r\n\n Phan Văn Hân\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n19\n\nHẻm 64 Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\n20\n\nHẻm 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\n21\n\nHẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\n22\n\nĐường NB7\n\nHẻm\r\n\n 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nHẻm\r\n\n 294/22 Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\n14\n\n3,5\n\n7\n\n3,5\n\nB\n\nGiao thông đối ngoại\n\n1\n\nĐường Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐường\r\n\n Điện Biên Phủ\n\nCầu\r\n\n Thị Nghè\n\n30\n\n6\n\n18\n\n6\n\n2\n\nĐường Nguyễn Hữu Cảnh\n\nCầu\r\n\n Văn Thánh 2\n\nCầu\r\n\n Thị Nghè 2\n\n50\n\n5\n\n40\n\n5\n\n3\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\nCầu\r\n\n Văn Thánh 2\n\nĐường\r\n\n Xô Viết Nghệ Tĩnh\n\n120\n\n6\n\n108\n\n6\n\nb) Giao\r\n\nthông đường sắt: tại khu vực quy hoạch có tuyến đường trên cao số 1 dự kiến xây\r\n\ndựng đi theo trục đường Ngô Tất Tố kéo dài đến đường Điện Biên Phủ.\r\n\nVề tuyến đường sắt đô thị dự kiến xây dựng tuyến xe điện ngầm số 3B đi dưới hành lang đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ngoài ra còn có tuyến xe\r\n\nđiện ngầm số 5 (đoạn gần vòng xoay Hàng Xanh - ngoài ranh quy hoạch).\n\n* Ghi chú:\n\n- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng\r\n\nngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị\r\n\ntư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.\n\n- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn\r\n\n12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ\r\n\ntheo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn\r\n\nthành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch\r\n\ngiao thông chỉ mang tính chất tham khảo.\n\n- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ\r\n\ngiới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc\r\n\nkhi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 và dự án cụ thể.\n\n9. Những hạng mục\r\n\nưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\na) Các hạng\r\n\nmục ưu tiên đầu tư:\n\n- Tập trung nguồn vốn xây dựng các\r\n\ncông trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo và xây dựng các công\r\n\ntrình giáo dục, văn hóa,...\n\n- Tập trung các nguồn vốn đầu tư xây\r\n\ndựng các khu đất sử dụng hỗn hợp: nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ.\n\n- Triển khai thi công các dự án đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Cải tạo và mở rộng các trục đường\r\n\nhiện hữu theo đúng lộ giới: đường Xô Viết Nghệ Tĩnh lộ giới 30m; đường Ngô Tất\r\n\nTố lộ giới 25m; đường Nguyễn Văn Lạc lộ giới 20m.\n\n- Xây dựng mới tuyến đường nối Phạm\r\n\nViết Chánh - Nguyễn Hữu Cảnh, đường ven rạch Văn Thánh.\n\n- Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới một\r\n\nsố tuyến đường hẻm thành đường phân khu vực lộ giới 14m như: đường hẻm 64 và hẻm\r\n\n158 Xô Viết Nghệ Tĩnh.\n\n- Xây hệ thống cấp thoát nước, cấp điện,\r\n\nthông tin liên lạc.\n\nb) Về tổ\r\n\nchức thực hiện theo quy hoạch:\n\n- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nBình Thạnh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị\r\n\ncăn cứ vào đô án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm\r\n\ncơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản\r\n\nlý đầu tư phát triển đô thị.\n\n- Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy\r\n\nhoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung\r\n\nđã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh\r\n\nvà các đơn vị có liên quan.\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị khảo sát đo đạc lập bản đồ hiện trạng hoặc\r\n\ncơ quan cung cấp bản đồ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh\r\n\ngiá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 19-21, quận\r\n\nBình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).\n\n- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh; trong quá trình triển khai\r\n\ntổ chức thực hiện theo quy hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nBình Thạnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan cần lưu ý việc kiểm soát và khống\r\n\nchế quy mô dân số trong phạm vi đồ án, theo đó, các dự án phát triển nhà ở mới\r\n\nhoặc dự án tái thiết đô thị cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại\r\n\nchỗ.\n\n- Trong quá hình tổ chức triển khai các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy hoạch;\r\n\nỦy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý\r\n\nchặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định\r\n\ntại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang\r\n\nsông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương,\r\n\nrạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san\r\n\nlấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ\r\n\ncông cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nBình Thạnh cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các\r\n\nQuy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc\r\n\nđô thị theo quy định, phù hợp với nội dung đồ án hoặc lập\r\n\ncác đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc các đồ án\r\n\nthiết kế đô thị riêng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng,\r\n\nkhu vực cảnh quan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tính chất\r\n\nđộng lực phát triển.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cần tổ chức\r\n\ncông bố công khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị và Quyết định số 49/2011/QD-UBND ngày 12 tháng 7\r\n\nnăm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, ban hành Quy định về công bố công khai\r\n\nvà cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức\r\n\nthực hiện công tác cắm mốc giới theo\r\n\nquy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27\r\n\ntháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị\n\n- Chậm nhất 01 tháng kể từ ngày Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nBình Thạnh có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật của đồ án, trình thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.\n\n- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân\r\n\nkhu để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND \r\n\nngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\n\nvà các bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch\r\n\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 19-21, quận Bình Thạnh (quy hoạch\r\n\nsử dụng đất - kiến trúc - giao thông) được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\n\ntriển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nBình Thạnh, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân phường 19, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 21 và các đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các Phòng chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 103879 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10388.json b/contexts/context_10388.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1070cd953410acc95ec2a23de33b40a7ed9a38c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10388.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-45-2009-QD-UBND-ho-tro-doi-voi-can-bo-lam-cong-tac-tiep-dan-181083.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2009-QD-UBND-ho-tro-doi-voi-can-bo-lam-cong-tac-tiep-dan-181083", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/2009/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 06 tháng\r\n\n 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI\r\n\nVỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và\r\n\nNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nTheo công văn số 586/TTg-KGVX ngày 22 tháng 4 năm 2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp dân và xử lý đơn\r\n\nthư;\n\nTheo công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03 tháng 10 năm 2008\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác\r\n\ntiếp dân, xử lý đơn thư;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n01/TTr-TTT ngày 08 tháng 01 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ,\r\n\ncông chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư (gồm 4 Điều).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Thị Út Lan\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG\r\n\nCHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nĐiều 1. Đối tượng được hỗ trợ\n\n1. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã được thủ trưởng cơ quan phân công làm công tác tiếp dân và xử lý\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước nêu tại\r\n\nkhoản 1 Điều này tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntheo phân công của thủ trưởng cơ quan.\n\n3. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, đối thoại khi giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 2. Mức hỗ trợ\n\n1. Cán bộ, công chức nêu tại khoản 1 Điều 1 Quy định này,\r\n\nkhi trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư; cán bộ, công chức nêu tại khoản 2\r\n\nvà khoản 3 Điều 1 Quy định này, khi trực tiếp tiếp công dân được hưởng mức hỗ\r\n\ntrợ 25.000 đồng/người/ngày.\n\n2. Đối với cán bộ, công chức nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy định\r\n\nnày, đang hưởng phụ cấp theo nghề thanh tra theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg\r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng mức hỗ trợ\r\n\n15.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí chi trả\n\n1. Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác\r\n\ntiếp dân, xử lý đơn thư và tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, tranh chấp đất đai thuộc cấp ngân sách nào thì cấp ngân sách đó chi trả\r\n\nvà được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm, do đơn vị quản lý, sử dụng cán\r\n\nbộ, công chức chi trả (không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).\n\n2. Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước,\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân khiếu nại,\r\n\ntố cáo, cơ quan chủ trì thực hiện tiếp công dân đảm trách việc chi hỗ trợ từ\r\n\nnguồn dự toán ngân sách được giao hằng năm (kinh phí ngoài định mức).\n\n3. Việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức\r\n\nnêu tại Quy định này trên cơ sở Bảng chấm công được thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nphân công xử lý đơn thư, tiếp công dân phê duyệt hoặc Biên bản tiếp công dân\r\n\nđược thủ trưởng đơn vị tổ chức tiếp, đối thoại với công dân phê duyệt.\n\nĐiều 4. Thời điểm áp dụng\n\nChế độ hỗ trợ này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2009.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở\r\n\nNội vụ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này./.", + "id": 10388 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103880.json b/contexts/context_103880.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65494b366093bb7a34ca9ba0ef45095744c2a484 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103880.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2011-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-Dai-PTTH-173701.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2011-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-Dai-PTTH-173701", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2011/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 27 tháng 5 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng:\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam là đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ,\r\n\nchính quyền tỉnh Hà Nam.\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam chịu sự quản lý nhà\r\n\nnước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn\r\n\ntheo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát\r\n\nthanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các\r\n\nchương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng\r\n\ntiếng Việt, các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các\r\n\nchương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của\r\n\nhệ thống kỹ thuật này.\n\n5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm\r\n\nđịnh các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo\r\n\nsự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt\r\n\nNam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng đài\r\n\nquốc gia.\n\n7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với Đài\r\n\nTruyền thanh cấp huyện thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.\n\n8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh,\r\n\ntruyền hình theo quy định của pháp luật.\n\n9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh\r\n\nvực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu\r\n\nchuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp\r\n\nnhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách\r\n\ndo Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển\r\n\ndụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và\r\n\nngười lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan\r\n\nchủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác\r\n\nđược giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n14. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính; phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị.\r\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ\r\n\nchính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với\r\n\nđơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh,\r\n\ntruyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật.\n\n16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:\n\n1. Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam:\n\na) Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam có Giám đốc và không\r\n\nquá 03 Phó Giám đốc. \n\nb) Giám đốc, các Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hà\r\n\nNam do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thoả thuận bằng văn\r\n\nbản của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nc) Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam là người\r\n\nđứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật\r\n\nvề mọi hoạt động của cơ quan. \n\nd) Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam được\r\n\nGiám đốc Đài phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\n2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: \n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp.\n\nb) Phòng Tổ chức - Kế hoạch- Tài vụ.\n\nc) Phòng Biên tập truyền hình.\n\nd) Phòng Biên tập phát thanh.\n\nđ) Phòng Thời sự.\n\ne) Phòng Chuyên đề.\n\nf) Phòng Văn nghệ và giải trí.\n\ng) Phòng Khai thác biên tập, biên dịch.\n\nh) Phòng Công nghệ và Thông tin điện tử.\n\ni) Phòng Kỹ thuật sản xuất chương trình.\n\nk) Phòng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.\n\nPhòng do Trưởng phòng phụ trách, khi có đủ điều kiện về quy\r\n\nmô và yêu cầu nhiệm vụ có từ 01 đến 02 Phó trưởng phòng giúp việc.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\nTrung tâm Quảng cáo - Dịch vụ Phát thanh và Truyền hình.\n\n4. Biên chế: \n\nBiên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam là biên\r\n\nchế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 436/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về\r\n\nviệc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Hà Nam.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám\r\n\nđốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Cục KTVB – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Sở Tư pháp, Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Website Hà Nam;\r\n\n - LĐVP, NC, VX, TTCB;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 103880 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103881.json b/contexts/context_103881.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89164843fc166003cbe2091bdd0bbcad6ba92830 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103881.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-440032.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-440032", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2020/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Tân, ngày 06 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\n\n02/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế\r\n\nvề kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác\r\n\nviên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 399/TTr-NV ngày 10 tháng 3 năm 2020 và ý kiến thẩm định của Trưởng phòng Tư pháp quận tại\r\n\nBáo cáo số 45/BC-TP ngày 19 tháng 3 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật sau đây:\n\n1. Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về\r\n\nban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình quận Bình Tân.\n\n2. Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về\r\n\nban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện quận Bình Tân.\n\n3. Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về sửa\r\n\nđổi Khoản 2 Điều 3 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây\r\n\ndựng công trình quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Bình\r\n\nTân.\n\n4. Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Bình Tân về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Bệnh viện quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n01/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 14 tháng 4 năm 2020.\n\nĐiều 3. Điều khoản thực hiện\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ quận, Trưởng phòng Tư pháp quận, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- UBND Thành phố;\n\n- Sở Tư pháp Thành phố;\n\n- Sở Nội vụ Thành phố;\n\n- Trung tâm Công báo Thành phố;\n\n- Thường trực Quận ủy;\n\n- Thường trực HĐND quận;\n\n- UBND quận: CT, các PCT;\n\n- UBMTTQVN quận và các TCCTXH quận;\n\n- Khối Nội chính; các CQCM, ĐVSN thuộc quận;\n\n- Lưu: VT, NV.H.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thinh\n\n", + "id": 103881 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103882.json b/contexts/context_103882.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3da76d357b86ca19b9ede02836baa115a2086030 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103882.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1630-QD-UBND-2018-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-Khu-du-lich-quoc-gia-Ca-Mau-400342.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1630-QD-UBND-2018-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-Khu-du-lich-quoc-gia-Ca-Mau-400342", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1630/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 05 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN\r\n\nKHU DU LỊCH QUỐC GIA MŨI CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Du lịch năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\ndu lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2227/QĐ-TTg ngày 18/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long\r\n\nđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 744/QĐ-TTg\r\n\nngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nKhu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau;\n\nXét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tại Tờ trình số 196/TTr-SVHTTDL ngày 18/9/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng QH-XD (H 64/9);\r\n\n - Phòng: KT, TH (vic);\r\n\n - Lưu: VT, M.A32/10.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA\r\n\nMŨI CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Quyết định số 744/QĐ-TTg\r\n\nngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nKhu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nCà Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu\r\n\ndu lịch quốc gia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau đến năm 2030, với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\nCụ thể hóa triển khai thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi\r\n\nCà Mau theo quy hoạch được phê duyệt.\n\nTập trung phát huy mọi nguồn lực đẩy\r\n\nmạnh công tác quản lý nhà nước về du lịch; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch\r\n\nphù hợp với tiềm năng, thế mạnh, tạo nên những sản phẩm du lịch đặc thù, có cạnh\r\n\ntranh trong khu vực, quốc gia và quốc tế.\n\nTăng cường công tác quảng bá, xúc tiến,\r\n\nliên kết hợp tác phát triển du lịch, nhằm mở rộng thị trường khách du lịch, xây\r\n\ndựng thương hiệu du lịch Cà Mau trên bản đồ du lịch quốc gia, quốc tế.\n\n2. Yêu cầu\n\nTrên cơ sở quan điểm phát triển, bám\r\n\nsát định hướng, mục tiêu, chỉ tiêu Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc\r\n\ngia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nPhát triển du lịch gắn với bảo tồn và\r\n\nphát huy các giá trị văn hóa và truyền thống của vùng đất, con người Cà Mau. Bảo\r\n\nvệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, giải quyết tốt vấn đề lao động, việc làm\r\n\nvà an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, là động\r\n\nlực phát triển kinh tế - xã hội nói chung, du lịch dịch vụ nói riêng.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tổ chức bộ máy và xây dựng cơ\r\n\nchế chính sách\n\nThành lập Ban Quản lý Khu du lịch quốc\r\n\ngia Mũi Cà Mau để thực hiện công tác quản lý quy hoạch, quản lý dự án, quản lý\r\n\nđầu tư, thẩm định và trình cấp phép đầu tư... phù hợp với tình hình thực tế,\r\n\nnhưng không làm phát sinh thêm tổ chức, biên chế.\n\nBan hành Quy chế quản lý và Quy chế\r\n\nlàm việc của Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau để quản lý các hoạt động\r\n\ncủa Khu du lịch theo quy định hiện hành.\n\nXây dựng danh mục dự án kêu gọi, thu\r\n\nhút đầu tư theo thứ tự ưu tiên.\n\nXây dựng cơ chế\r\n\nchính sách nhằm thu hút, huy động mọi nguồn lực tham gia đầu tư phát triển du lịch\r\n\nbằng các hình thức phù hợp.\n\n2. Công tác Quy hoạch\n\nTổ chức lập Quy hoạch xây dựng các\r\n\nphân khu chức năng Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nRà soát, điều chỉnh quy hoạch phân\r\n\nkhu xây dựng Khu Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau phù hợp với yêu cầu thực\r\n\ntế.\n\nTổ chức lập quy hoạch xây dựng các điểm\r\n\ndu lịch vệ tinh, gồm: Cụm đảo Hòn Khoai, cồn Ông Trang, thị trấn Năm Căn, thị\r\n\ntrấn Rạch Gốc, xã Đất Mới.\n\n3. Triển khai các dự án đầu tư\n\nTừng giai đoạn, có phân kỳ nguồn vốn\r\n\ntừ ngân sách đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ du lịch; kêu gọi, thu hút đầu tư\r\n\nvà hỗ trợ phát triển du lịch (có Phụ lục danh mục các dự\r\n\nán kèm theo).\n\n4. Phát triển sản phẩm du lịch\n\nTrước mắt, phát triển các sản phẩm du\r\n\nlịch: Vị trí điểm cực Nam Tổ quốc, giá trị rừng ngập mặn, giá trị biển đảo, đời\r\n\nsống văn hóa bản địa; tham quan trải nghiệm, khám phá bằng các phương tiện đường\r\n\nthủy xuyên rừng, tham quan bãi bồi, lướt bùn, trồng cây lưu niệm,... và đường bộ\r\n\nbằng xe đạp, xe điện. Tiếp tục phát triển các hộ du lịch cộng đồng Đất Mũi theo\r\n\nhướng chuyên nghiệp hơn; phát triển làng nghề truyền thống tôm khô, ba khía Rạch\r\n\nGốc,... khai thác tốt các điểm dừng chân trên tuyến.\n\nĐến năm 2025, tập trung phát triển sản\r\n\nphẩm du lịch đặc trưng, đặc thù, cao cấp có sức cạnh tranh cao trong khu vực,\r\n\nquốc gia và quốc tế, mở rộng thị trường và thu hút khách du lịch đến tham quan\r\n\nnghiên cứu, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, mua sắm,...; tổ chức tốt các loại\r\n\nhình du lịch biển đảo, khám phá, trải nghiệm thông qua du lịch cộng đồng gắn với\r\n\nthiên nhiên, đời sống văn hóa bản địa, di tích lịch sử vùng đất và con người,...\n\n5. Đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất\r\n\nkỹ thuật, phát triển tuyến, khu, điểm du lịch phục vụ phát triển du lịch\n\nƯu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ\r\n\ntầng phục vụ phát triển du lịch trong phạm vi Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nTập trung mời gọi đầu tư phát triển hệ\r\n\nthống cơ sở lưu trú, bungalow, căn hộ cao cấp, biệt thự du lịch, khách sạn du\r\n\nthuyền,...; xây dựng và phát triển các trung tâm mua sắm, vui chơi giải trí, thể\r\n\nthao, hệ thống nhà hàng, cơ sở ăn uống, điểm dừng chân,... đạt tiêu chuẩn, đáp ứng\r\n\nyêu cầu phục vụ du khách trong nước và quốc tế.\n\nTăng cường công tác liên kết, hợp tác\r\n\nphát triển du lịch với các tỉnh, thành trong cả nước và quốc tế; nhằm khai thác\r\n\ntốt các tuyến du lịch nội bộ, liên tỉnh, tuyến hành lang ven biển phía Nam, tuyến\r\n\nxuyên Á (R10),...\n\nPhát triển các khu, điểm du lịch vệ\r\n\ntinh của Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau: Hòn Khoai, Rạch Gốc, ông Trang, các điểm du lịch cộng đồng, các di tích văn hóa lịch sử, làng\r\n\nnghề truyền thống... trở thành các dịch vụ, các điểm du lịch hỗ trợ phát triển\r\n\ndu lịch Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\n6. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\ndu lịch và giải quyết vấn đề lao động việc làm phát triển du lịch bền vững\n\nTừng bước tháo gỡ khó khăn về cơ chế\r\n\nchính sách, hoàn thiện hệ thống văn bản nhà nước, đồng bộ nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực cả về quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp và lao động nghề\r\n\ndu lịch theo hướng chuyên nghiệp (kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đạo đức nghề nghiệp,...).\n\nƯu tiên áp dụng công nghệ, kỹ thuật\r\n\ntrong sản xuất và xây dựng thương hiệu đặc sản ẩm thực Cà Mau như: Tôm khô, ba\r\n\nkhía Rạch Gốc, của Năm Căn, rượu trái giác,... từng bước chuyển đổi mô hình nghề\r\n\nnghiệp cho người dân sang kinh doanh du lịch, góp phần giải quyết việc làm, tạo\r\n\nsinh kế cộng đồng, nâng cao chất lượng đời sống dân cư, phát triển kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội.\n\n7. Quảng bá, xúc tiến du lịch và ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức của\r\n\ncác cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về vai trò, tầm\r\n\nquan trọng của ngành du lịch trong việc phát triển kinh tế - xã hội, là động lực\r\n\ncho các ngành, lĩnh vực khác phát triển.\n\nXây dựng thương hiệu du lịch Cà Mau\r\n\ntrên cơ sở những đặc trưng, đặc thù về vị trí địa lý, giá trị sinh thái tự\r\n\nnhiên, biển đảo và lịch sử văn hóa bản địa,...\n\nTăng cường quảng bá, xúc tiến du lịch\r\n\nbằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú trên các phương tiện truyền thông: ấn\r\n\nphẩm, website, tạp chí, Famtrip, Presstrip và qua hoạt động giới thiệu điểm đến\r\n\ndu lịch Cà Mau,...\n\nỨng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\ncông tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch Cà Mau, tạo điều kiện tốt nhất\r\n\ncho du khách trong nước và quốc tế tiếp cận thông tin về dịch vụ phục vụ du lịch\r\n\ncũng như sự hấp dẫn, độc đáo của Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\n8. Liên kết, hợp tác\n\nThị trường du lịch quốc tế: Tập trung\r\n\ntăng cường liên kết hợp tác với doanh nghiệp du lịch các nước có ký kết bản ghi\r\n\nnhớ hợp tác với tỉnh Cà Mau; đồng thời, mở rộng kết nối với các thị trường mục\r\n\ntiêu: Mỹ, Úc và các nước Đông Bắc Á, Tây Âu, Đông Nam\r\n\nÁ,...bằng nhiều hình thức, phương tiện (đường hàng không, đường biển, đường bộ).\n\nThị trường du lịch nội địa: Tiếp tục\r\n\ntriển khai có hiệu quả chương trình liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa\r\n\ncác tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh; liên kết và mở rộng\r\n\nthị trường khai thác du lịch các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và phía Bắc.\n\n9. Bảo tồn và phát huy các giá trị\r\n\ntự nhiên, văn hóa\n\nTăng cường, đổi mới công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư và khách du lịch về bảo\r\n\ntồn và phát huy các giá trị tài nguyên tự nhiên, văn hóa xã hội trong khai thác\r\n\nvà phát triển du lịch.\n\nKiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm những\r\n\nhành vi làm tổn hại đến hệ sinh thái rừng ngập mặn, tác động xấu, gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, nhất là việc xây dựng các cơ sở hạ tầng du lịch trên biển đảo, hệ sinh\r\n\nthái rừng cần tuân thủ các quy định về công tác quản lý, bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng,...\n\nPhát huy các giá trị văn hóa truyền\r\n\nthống của vùng đất, con người, chú trọng xây dựng và phát triển du lịch xanh,\r\n\ndu lịch có trách nhiệm và thân thiện với môi trường trên\r\n\ncơ sở khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của Khu du lịch quốc\r\n\ngia Mũi Cà Mau theo quy hoạch được phê duyệt.\n\n10. Bảo vệ môi trường, ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu và nước biển dâng\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề môi trường đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong Khu du lịch quốc\r\n\ngia Mũi Cà Mau. Kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp gây tổn hại đến\r\n\nmôi trường, nhất là việc xử lý các chất thải phải đảm bảo quy chuẩn.\n\nKhai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước\r\n\nngầm phục vụ cho các hoạt động du lịch. Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ trong\r\n\nviệc xử lý nguồn nước tái sử dụng phục vụ du lịch.\n\nPhát triển tốt mô hình “Trồng cây gây\r\n\nrừng” với các loài cây ngập mặn bản địa kết hợp phát triển sản phẩm du lịch, nhằm\r\n\nbổ sung tái tạo hệ sinh thái ngập mặn, góp phần đa dạng hóa rừng và hoàn chỉnh\r\n\nhệ sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch bền vững.\n\nTập trung đầu tư các dự án phòng, chống\r\n\nsạt lở đất; xây dựng hệ thống bảo vệ, cảnh báo thiên tai, sự cố; nhất là việc\r\n\nxây dựng các công trình hạ tầng du lịch, mô hình nhà ở của người dân trong phạm\r\n\nvi Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau có kiến trúc phù hợp, thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu và nước biển dâng trong thời gian tới.\n\nTranh thủ mọi nguồn lực hỗ trợ tài\r\n\nchính, kỹ thuật từ các tổ chức trong và ngoài nước về công tác ứng phó biến đổi\r\n\nkhí hậu và nước biển dâng...\n\nƯu tiên cho các nhà đầu tư phát triển\r\n\nnguồn năng lượng sạch như điện gió, điện mặt trời,... phục vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và phát triển du lịch bền vững.\n\n11. Bảo đảm an ninh quốc phòng, an\r\n\ntoàn trật tự\n\nCác ngành chức năng phối hợp chặt chẽ\r\n\ntrong việc triển khai các dự án đầu tư phát triển du lịch tại Khu du lịch quốc\r\n\ngia Mũi Cà Mau, đảm bảo các quy định về an ninh quốc phòng, bảo đảm bảo trật tự\r\n\nan toàn xã hội trong hoạt động du lịch.\n\nTriển khai, thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý môi trường du lịch; trang bị các điều kiện cần thiết đảm bảo\r\n\nan toàn trật tự, kịp thời ngăn chặn và xử lý các vấn đề liên quan đến an ninh,\r\n\nan toàn cho du khách, gắn phát triển du lịch với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc\r\n\ngia trong xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi\r\n\nCà Mau.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban Chỉ đạo phát triển Du lịch\r\n\ntỉnh\n\n- Các thành viên phối hợp tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch giai đoạn và hàng năm thực hiện Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển Khu du lịch\r\n\nquốc gia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau đến năm 2030.\n\n- Thường trực Ban Chỉ đạo chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trong Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Quốc gia Mũi Cà\r\n\nMau đến năm 2030; tiến hành sơ kết từng giai đoạn thực hiện Quy hoạch.\n\n2. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nđối với các hoạt động du lịch; bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa\r\n\nphi vật thể, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh phục vụ phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế thực hiện\r\n\nquy hoạch, rà soát điều chỉnh các nội dung có liên quan, nhằm đảm bảo thực hiện\r\n\ntốt các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị\r\n\ntriển khai thực hiện, báo cáo những vướng mắc, khó khăn, kịp thời đề xuất sửa đổi\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\nKiểm tra, giám sát việc quản lý các\r\n\nhoạt động kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành; kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thể thao và các dịch vụ khác phục vụ\r\n\nkhách du lịch trong Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nTăng cường công tác quảng bá xúc tiến\r\n\ndu lịch phù hợp tình hình thực tế, đảm bảo, thiết thực, hiệu quả; ứng dụng công\r\n\nnghệ trong truyền thông; chú trọng quảng bá thông qua các đơn vị lữ hành giới\r\n\nthiệu tiềm năng, sản phẩm du lịch đến khách du lịch.\n\n3. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Quản lý Khu du lịch\r\n\nQuốc gia Mũi Cà Mau theo Quyết định số 744/QĐ-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ trên cơ sở kiện toàn Ban Quản lý Khu Du lịch Đất Mũi.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTham mưu xét duyệt chủ trương đầu tư,\r\n\ndự án đầu tư tại khu du lịch quốc gia theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư\r\n\ncác dự án phát triển du lịch, dịch vụ tại Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau; thẩm\r\n\nđịnh, cân đối và ưu tiên bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước đầu tư hạ\r\n\ntầng du lịch tại Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau trình cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư; tổ chức các Hội nghị\r\n\nxúc tiến đầu tư du lịch.\n\n5. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở kế hoạch thực hiện từng\r\n\nnăm với các nội dung cụ thể được cấp thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài chính tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách để triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan rà soát, xây dựng quy hoạch quỹ đất, kế hoạch sử dụng đất, cho thuê đất thực\r\n\nhiện các dự án phát triển trong Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nHướng dẫn, thủ tục đất đai, quy định\r\n\nvề bảo vệ môi trường, sử dụng đất đối với các dự án đầu tư phát triển du lịch\r\n\ntrong Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nKiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm\r\n\ncác vi phạm về bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước thải đối với dự án đầu tư\r\n\nphát triển du lịch trong Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n7. Sở Xây dựng\n\nThực hiện tốt công tác quản lý về kiến\r\n\ntrúc, quy hoạch xây dựng; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát\r\n\nlập quy hoạch các phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng và các dự án\r\n\nthành phần của Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau, đảm bảo phù hợp với định hướng\r\n\ntheo quy hoạch được duyệt.\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\nkiểm tra, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng Khu du lịch quốc\r\n\ngia Mũi Cà Mau.\n\n8. Sở Giao thông vận tải\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan thực hiện công tác quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đối\r\n\nngoại và đối nội trong Khu du lịch quốc gia; bên bãi đường thủy, đường bộ phục\r\n\nvụ du lịch.\n\nLắp đặt các biển báo, biển chỉ dẫn\r\n\ngiao thông thủy, bộ trên các tuyến giao thông đối ngoại, đối nội Khu du lịch quốc\r\n\ngia Mũi Cà Mau.\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan tổ chức phân luồng, tuyến giao thông ưu tiên cho các phương tiện vận chuyển\r\n\nkhách du lịch; phối hợp kiểm tra các bãi đỗ, điểm dừng và xử lý vi phạm đối với\r\n\ncác phương tiện vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định của pháp luật an toàn\r\n\ncho khách du lịch.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan quản lý về đầu tư xây dựng hạ tầng thông tin truyền thông; Hướng dẫn, đôn\r\n\nđốc các cơ quan báo, đài tuyên truyền quảng bá, giới thiệu về tiềm năng và quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng của tỉnh.\n\nTăng cường công tác kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm hành chính về hoạt động thông tin truyền thông, xử lý vi phạm về an\r\n\nninh thông tin trên mạng.\n\n10. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nPhối hợp, hỗ trợ thực hiện các dự án\r\n\nđầu tư phát triển du lịch có liên quan đến sử dụng đất nông, lâm, ngư nghiệp đối\r\n\nvới các dự án đầu tư phát triển du lịch trong Khu du lịch quốc gia theo quy định.\n\nTranh thủ các nguồn lực hỗ trợ các dự\r\n\nán trồng rừng, nuôi thủy sản, nhằm duy trì và khôi phục làng nghề truyền thống,\r\n\ntạo ra sản phẩm du lịch từ nông nghiệp phục vụ khách tham quan du lịch đến Khu\r\n\ndu lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nChỉ đạo đơn vị chuyên ngành tăng cường\r\n\ntuyên truyền về sự đa dạng sinh học, vận động người dân ý thức bảo vệ môi trường\r\n\nvà chấp hành đúng các quy định về bảo vệ phát triển rừng.\r\n\nTăng cường kiểm soát, kiểm tra, xử lý vi phạm các hành vi vi phạm quy định về\r\n\nquản lý, bảo vệ, phát triển rừng trong Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\n11. Sở Công Thương\n\nQuy hoạch, quản lý đầu tư phát triển\r\n\nhệ thống lưới điện phục vụ phát triển du lịch. Tham mưu xây dựng chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích, hỗ trợ sản xuất kinh doanh sản phẩm đặc trưng đối với các\r\n\nlàng nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ, các điểm du lịch cộng đồng trong Khu\r\n\ndu lịch quốc gia.\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nđối với các hoạt động kinh doanh thương mại phục vụ du lịch; chủ động phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, đơn vị có liên quan thường xuyên, kiểm tra, giám sát các sản\r\n\nphẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường.\n\n12. Sở Y tế\n\nHướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm\r\n\nviệc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống dịch bệnh;\r\n\nphương án cứu nạn, cứu hộ y tế cho khách du lịch tại Khu du lịch quốc gia Mũi\r\n\nCà Mau.\n\n13. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịnh hướng đào tạo phát triển nguồn\r\n\nnhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển của Khu du lịch quốc gia theo quy\r\n\nhoạch.\n\nChỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các\r\n\nhuyện, thành phố Cà Mau, các Trường Trung học phổ thông; các trường chuyên nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tổ chức các chương trình ngoại khóa, tạo điều kiện cho học sinh,\r\n\nsinh viên tham quan các điểm di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trong\r\n\nKhu du lịch quốc gia để trải nghiệm, xây dựng ý thức tham gia giữ gìn bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n14. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ncó liên quan triển khai đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch; phối\r\n\nhợp đề xuất cơ chế, chính sách thu hút nhân lực thuộc ngành nghề du lịch có\r\n\ntrình độ tay nghề cao.\n\nĐôn đốc, hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trên địa bàn triển khai các chương trình đào tạo về du lịch; đa dạng\r\n\nhóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng nghề cho lao động nông\r\n\nnghiệp chuyển đổi sang làm dịch vụ du lịch.\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thực hiện các biện pháp phòng chống và kiểm tra, xử lý các vi phạm về\r\n\ntệ nạn xã hội tại Khu du lịch quốc gia.\n\n15. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nHướng dẫn xây dựng thương hiệu cho\r\n\ncác sản phẩm du lịch đặc trưng, định hướng công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong xây dựng sản phẩm phục vụ\r\n\ndu lịch tại Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nChủ trì, phối hợp các sở ngành, địa\r\n\nphương đề xuất, xây dựng các đề tài khoa học, tổ chức các hội nghị, hội thảo\r\n\nphát triển du lịch Khu du lịch quốc gia.\n\n16. Sở Ngoại vụ\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp và làm việc, tạo điều kiện cho các\r\n\nđoàn, người nước ngoài vào làm việc, tham quan, tìm hiểu và hợp tác đầu tư,\r\n\nphát triển du lịch Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\n17. Công an tỉnh\n\nHướng dẫn thực hiện các quy định về\r\n\nan ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn cho khách du lịch; chỉ đạo\r\n\ntăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý vi phạm về an ninh trật\r\n\ntự, trật tự an toàn giao thông tại khu du lịch; tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nhoạt động kinh doanh, đăng ký lưu trú tại khu du lịch theo quy định.\n\nPhối hợp tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự liên quan đến hoạt\r\n\nđộng du lịch đối với các cơ sở kinh doanh du lịch; các quy định của pháp luật về\r\n\nbảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, quy định về\r\n\nquản lý cư trú tại Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\n18. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về quản\r\n\nlý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển.\n\nTham gia có ý kiến thẩm định các dự\r\n\nán quy hoạch và đầu tư xây dựng thuộc phạm vi khu vực biên giới biển và Khu du\r\n\nlịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\nTăng cường phối hợp với các đơn vị\r\n\ntrong công tác quản lý lưu trú, xuất nhập cảnh; hướng dẫn, tạo điều kiện cho\r\n\ncác khu du lịch đăng ký tạm trú cho du khách được thuận lợi; phối hợp chỉ đạo,\r\n\nkiểm soát chặt chẽ, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.\n\n19. Ủy ban nhân dân các huyện Năm\r\n\nCăn, Ngọc Hiển\n\nĐịnh hướng phát triển hoạt động du lịch\r\n\ntrong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương phù hợp với\r\n\nđịnh hướng phát triển của Quy hoạch.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và các sở, ngành tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân,\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm\r\n\ndu lịch; thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, phát huy các giá trị\r\n\ntài nguyên du lịch trên địa bàn.\n\nXây dựng kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phát triển du lịch theo quy hoạch trên địa bàn; tập trung vận động, hỗ\r\n\ntrợ nhân dân, doanh nghiệp phát triển dịch vụ du lịch theo hướng bền vững.\n\n20. Văn phòng Điều phối các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển ưu tiên đề xuất lồng ghép và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thuộc phạm\r\n\nvi Khu du lịch quốc gia và các điểm du lịch vệ tinh gắn với mục tiêu phát triển\r\n\ndu lịch.\n\n21. Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau\n\nChủ động thực hiện cho thuê môi trường\r\n\nrừng hoặc liên doanh, liên kết hoạt động du lịch sinh thái\r\n\ntrong phạm vi Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau theo phương án, dự án được duyệt của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nTạo điều kiện thuận lợi cho người dân\r\n\ntham gia hoạt động du lịch, cho khách du lịch tham quan tìm hiểu, trải nghiệm hệ\r\n\nsinh thái Vườn Quốc gia; tuyên truyền về sự đa dạng sinh học, vận động người\r\n\ndân và khách du lịch ý thức bảo vệ môi trường và chấp hành đúng các quy định về\r\n\nbảo vệ phát triển rừng.\n\nTăng cường kiểm soát, kiểm tra, xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng trong\r\n\nKhu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau thuộc Vườn Quốc gia quản lý.\n\n22. Đề nghị các tổ chức đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch\r\n\nhoạt động của ngành, đơn vị gắn với việc triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau.\n\n23. Các doanh nghiệp kinh doanh du\r\n\nlịch\n\nNghiên cứu đầu tư, triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án phát triển sản phẩm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch cao cấp, đáp ứng\r\n\nnhu cầu của du khách khi đến tỉnh Cà Mau.\n\nĐầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phục vụ du lịch. Tham gia công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\nphục vụ du lịch.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau\r\n\nđến năm 2030; các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, các đơn vị\r\n\ncó liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch; nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc phản ánh bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng: QH-XD (H65/9), KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, M.A32.1/10.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀO KHU DU\r\n\nLỊCH QUỐC GIA MŨI CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐến\r\n\n năm 2025\n\nNăm\r\n\n 2026-2030\n\nA\n\nNhóm dự án phát triển hạ tầng phục\r\n\n vụ du lịch\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp tuyến đường huyện 73 thành\r\n\n đường du lịch\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n2\n\nXây dựng hạ tầng\r\n\n thuộc Công viên Văn hóa du lịch Mũi Cà Mau\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n3\n\nXây dựng bờ kè chống sạt lở khu du\r\n\n lịch tổng hợp Khai Long kết hợp du lịch\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n4\n\nMở mới tuyến du lịch đường thủy kết\r\n\n nối Khu DLQG Mũi Cà Mau với Côn Đảo và Phú Quốc\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nB\n\nNhóm dự án hỗ trợ phát triển du\r\n\n lịch\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án tuyên truyền quảng bá du lịch\r\n\n Khu DLQG Mũi Cà Mau\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n2\n\nDự án xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch Khu DLQG Mũi Cà Mau\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n3\n\nDự án nghiên cứu phát triển các sản\r\n\n phẩm du lịch mới\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n4\n\nDự án phát triển nguồn nhân lực\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n5\n\nDự án giáo dục cộng đồng\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n6\n\nDự án hỗ trợ phát triển du lịch cộng\r\n\n đồng\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n7\n\nDự án phát triển du lịch bền vững gắn\r\n\n bảo tồn đa dạng sinh học Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, bảo vệ môi trường du lịch,\r\n\n ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng.\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n8\n\nDự án xây dựng các điểm dừng chân, ngắm\r\n\n cảnh, biển chỉ dẫn thông tin du lịch tại Phân khu du lịch Vườn quốc gia Mũi\r\n\n Cà Mau.\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n9\n\nDự án phát triển sinh kế cộng đồng\r\n\n dân cư.\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nC\n\nNhóm dự án phát triển du lịch\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án phát triển các dịch vụ du lịch\r\n\n tại trung tâm Khu DLQG Mũi Cà Mau\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n2\n\nDự án phát triển các dịch vụ du lịch\r\n\n tại không gian du lịch sinh thái đặc thù (vùng đệm Vườn quốc gia Mũi Cà Mau)\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nGhi chú: Vị trí, quy mô, diện tích\r\n\nsử dụng đất và tổng mức đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn\r\n\nvà xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc\r\n\nvào khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nPhân\r\n\n công thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKinh\r\n\n phí\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nBắt\r\n\n đầu\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nI\n\nTổ chức bộ máy và xây dựng cơ chế\r\n\n chính sách\n\n1\n\nThành lập Ban Quản lý Khu du lịch\r\n\n Quốc gia Mũi Cà Mau\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nMời Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham gia; Sở\r\n\n Nội vụ và các Sở, ngành tỉnh có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2018\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n\n\n2\n\nXây dựng các Danh mục dự án ưu tiên\r\n\n thu hút đầu tư\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài Chính, Sở Xây dựng, Sở Giao\r\n\n thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện: Năm\r\n\n Căn, Ngọc Hiển\n\nNăm\r\n\n 2018\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n\n\n3\n\nBan hành Quy chế quản lý, Quy chế\r\n\n làm việc của Ban quản lý Khu du lịch Quốc gia.\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Nội vụ; UBND các huyện: Năm Căn,\r\n\n Ngọc Hiển.\n\nNăm\r\n\n 2018\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n\n\n4\n\nHoàn thiện chính sách thu hút đầu tư\r\n\n du lịch đặc thù đối với Khu du lịch Quốc gia\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài Chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải,\r\n\n UBND các huyện: Năm Căn, Ngọc Hiển\n\nNăm\r\n\n 2018\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nII\n\nTriển khai công tác Quy hoạch\n\n1\n\n- Tổ chức lập Quy hoạch chung và\r\n\n quy hoạch chi tiết các phân khu Khu du lịch sinh thái.\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các đơn vị tư\r\n\n vấn có chức năng, nhiệm vụ xây dựng quy hoạch\n\nCác Sở Xây dựng, Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n UBND các huyện: Năm Căn, Ngọc Hiển và các ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước\n\n2\n\nTriển khai lập quy hoạch chi tiết các\r\n\n dự án đầu tư phát triển du lịch (Dự án nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ\r\n\n công nghiệp, các khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng...)\n\nCác\r\n\n nhà đầu tư\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\n Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành tỉnh liên\r\n\n quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nNăm\r\n\n 2025\n\nVốn của các nhà đầu tư\n\nIII\n\nTriển khai đầu tư các dự án\n\n1\n\nTriển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật\r\n\n thiết yếu bao gồm: Hệ thống giao thông đường bộ khu du lịch, cấp điện khu du lịch,\r\n\n cấp nước khu du lịch, thoát nước thải và vệ sinh môi trường khu du lịch, phát\r\n\n triển hệ thống Thông tin liên lạc khu du lịch...\n\nCác\r\n\n Sở, ngành tỉnh, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\n Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở\r\n\n thông tin và truyền thông, UBND các huyện: Năm Căn, Ngọc Hiển và các sở,\r\n\n ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nNăm\r\n\n 2025\n\nNgân\r\n\n sách Nhà nước và các nguồn vốn đầu tư khác\n\n2\n\nPhát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục\r\n\n vụ hoạt động du lịch\n\nCác\r\n\n nhà đầu tư\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\n UBND các huyện: Năm Căn, Ngọc Hiển và các sở, ngành tỉnh liên quan\n\nTheo\r\n\n Giấy chứng nhận đầu tư\n\nNăm\r\n\n 2030\n\nNguồn\r\n\n vốn của các nhà đầu tư\n\n3\n\nTriển khai các dự án thành phần,\r\n\n các dự án đầu tư\n\nCác\r\n\n nhà đầu tư\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND\r\n\n huyện các huyện: Năm Căn, Ngọc Hiển và các sở, ngành liên quan\n\nTheo\r\n\n Giấy chứng nhận đầu tư\n\nNăm\r\n\n 2030\n\nNguồn\r\n\n vốn của các nhà đầu tư\n\nIV\n\nCông tác tuyên truyền, quảng\r\n\n bá, xúc tiến du lịch\n\n1\n\nTổ chức xúc tiến đầu tư vào khu du\r\n\n lịch\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n Xây dựng; Tài Chính; Tài nguyên Môi trường; UBND các huyện: Năm Căn, Ngọc Hiển.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước và các nguồn vốn đầu tư khác\n\n2\n\nXây dựng và triển khai thực hiện Kế\r\n\n hoạch tuyên truyền, quảng bá Khu du lịch Quốc gia\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Thông tin và truyền thông; UBND\r\n\n các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển; Báo Cà Mau, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước và các nguồn vốn khác\n\n3\n\nTổ chức các hoạt động nâng cao ý thức\r\n\n của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong xây dựng, bảo vệ hình ảnh, môi\r\n\n trường, góp phần phát triển bền vững khu du lịch\n\nUBND\r\n\n các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\n các Sở, ngành tỉnh có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước và các nguồn vốn khác\n\n4\n\nPhát triển các hoạt động vui chơi\r\n\n giải trí kết hợp giữa hiện đại và thể thao dân tộc, trò chơi dân gian\n\nUBND\r\n\n các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch và các Sở, ngành tỉnh có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước và các nguồn vốn khác\n\nV\n\nCông tác quản lý tuyến điểm du lịch,\r\n\n đào tạo phát triển nguồn nhân lực và đảm bảo an ninh trật tự\n\n1\n\nXây dựng và triển khai thực hiện Kế\r\n\n hoạch tổ chức quản lý các tuyến, điểm du lịch trong Khu du lịch Quốc gia\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng;\r\n\n Tài Chính; UBND các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển và các Sở, ngành tỉnh có liên\r\n\n quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước và các nguồn vốn khác\n\n2\n\nXây dựng và triển khai thực hiện kế\r\n\n hoạch phát triển nguồn nhân lực Khu du lịch Quốc gia\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư; Xây dựng; Tài Chính; UBND các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển và các Sở,\r\n\n ngành tỉnh có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước và các nguồn vốn khác\n\n3\n\nXây dựng và triển khai thực hiện Kế\r\n\n hoạch bảo đảm an ninh, trật tự Khu du lịch Quốc gia\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nBộ Chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh,\r\n\n Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển và các Sở, ngành tỉnh\r\n\n có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nHàng\r\n\n năm\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước và các nguồn vốn khác\n\n\n\n\n\n", + "id": 103882 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103883.json b/contexts/context_103883.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..87aee8083bc9cba91c72c4b3d12b6ca4fb72ab86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103883.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-992-QD-UBND-2017-bai-bo-503-QD-UBND-thuc-hien-co-che-mot-cua-Son-La-349932.aspx", + "name": "Quyet-dinh-992-QD-UBND-2017-bai-bo-503-QD-UBND-thuc-hien-co-che-mot-cua-Son-La-349932", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 992/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 20 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 503/QĐ-UBND NGÀY 11/3/2008 CỦA UBND TỈNH\r\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG\r\n\nVIỆC LIÊN QUAN TRỰC TIẾP TỚI TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TẠI SỞ NGOẠI VỤ TỈNH SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế\r\n\nmột cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 503/TTr-SNV ngày 12 tháng 4 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 503/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết các công việc liên quan trực tiếp\r\n\ntới tổ chức và cá nhân tại Sở Ngoại vụ tỉnh\r\n\nSơn La\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\n", + "id": 103883 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103884.json b/contexts/context_103884.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fe214d9ad336368ee026b20b066d0c83a9229d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103884.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1428-2007-QD-UBND-q-muc-thu-le-phi-cap-giay-phep-xa-nuoc-thai-117603.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1428-2007-QD-UBND-q-muc-thu-le-phi-cap-giay-phep-xa-nuoc-thai-117603", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1428/2007/QĐ-UBND\n\nTuy Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm\r\n\n2002 hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; số\r\n\n45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân\r\n\ndân Tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử\r\n\ndụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm\r\n\n2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng\r\n\ntiền lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn Tỉnh như\r\n\nsau:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá\r\n\nnhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n3. Mức thu quy định là 100.000\r\n\nđồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép mức thu tính\r\n\nbằng 50% mức thu nêu trên.\n\n4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí\r\n\nthu được:\n\na) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ\r\n\nphí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu\r\n\nphí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.\n\nb) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí\r\n\nthu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002,\r\n\nThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nGiao trách nhiệm Sở Tài chính phối\r\n\nhợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra trong việc thực hiện theo đúng qui định hiện hành. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà\r\n\nnước Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT. Hội đồng ND tỉnh;\r\n\n - CT, các Phó CTUBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, A.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Lộc\n\n", + "id": 103884 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103885.json b/contexts/context_103885.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..767a025c2313f2e7f418ee326f62340411e525e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103885.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-25-CT-UBND-2019-tang-cuong-cong-tac-van-dong-hien-mau-tinh-nguyen-tinh-Binh-Duong-435679.aspx", + "name": "Chi-thi-25-CT-UBND-2019-tang-cuong-cong-tac-van-dong-hien-mau-tinh-nguyen-tinh-Binh-Duong-435679", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/CT-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 31 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN NĂM 2020\n\nHiến máu là nghĩa cử cao đẹp, mang ý\r\n\nnghĩa nhân đạo, nhân văn sâu sắc. Trong những năm qua, phong trào hiến máu tình\r\n\nnguyện trên địa bàn tỉnh đã được duy trì thường xuyên, liên tục, triển khai sâu\r\n\nrộng và được cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp,\r\n\nngười lao động, sinh viên các Trường Đại học, Cao đẳng, các cơ sở giáo dục và\r\n\nđông đảo các tầng lớp nhân dân nhiệt tình hưởng ứng.\n\nĐể đảm bảo cung cấp đủ nguồn máu an\r\n\ntoàn cho cấp cứu và điều trị bệnh nhân tại Bình Dương trong năm 2020; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đề nghị:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, các đơn vị lực lượng vũ trang, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh tiếp\r\n\ntục tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hiến máu\r\n\ntình nguyện; vận động ít nhất 20% cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ, đoàn\r\n\nviên, sinh viên hiến máu tình nguyện và phấn đấu đạt chỉ\r\n\ntiêu trên 19.600 đơn vị máu trong năm 2020 an toàn, chất lượng.\n\n2. Hội Chữ thập đỏ tỉnh có nhiệm vụ\r\n\nxây dựng kế hoạch, tổ chức, phối hợp thực hiện, đề xuất việc giao chỉ tiêu cho\r\n\ncác đơn vị; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động và tiếp nhận máu; tích cực tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động hiến máu tình nguyện; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc;\r\n\ntổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất tôn vinh, khen thưởng kịp thời; tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả về UBND tỉnh.\n\n3. Tỉnh Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội\r\n\nLiên hiệp Thanh niên tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo tổ chức Đoàn, Hội,\r\n\nCông đoàn các cấp vận động đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên, công\r\n\nnhân sẵn sàng tham gia hiến máu tình nguyện và phối hợp với Ban Chỉ đạo Vận\r\n\nđộng hiến máu tình nguyện các cấp vận động mọi người tham gia hiến máu trong\r\n\ncác đợt cao điểm, đột xuất.\n\n4. Sở Y tế chỉ đạo các bệnh viện trên\r\n\nđịa bàn và các cơ sở Y tế phối hợp với Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Trung tâm truyền\r\n\nmáu Chợ Rẫy tổ chức tiếp nhận, hỗ trợ nhân lực chuyên môn, cấp cứu trường hợp\r\n\ncó tai biến, chuyển giao máu, đảm bảo an toàn trong truyền máu. Đồng thời chỉ\r\n\nđạo cán bộ, công chức, viên chức trong ngành tích cực tham gia tuyên truyền,\r\n\nvận động hiến máu tình nguyện.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các\r\n\ntrường trung học phổ thông và tương đương trở lên, Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội chỉ đạo các trường trung cấp, cao đẳng vận động giáo viên, học sinh,\r\n\nsinh viên tích cực tham gia hiến máu tình nguyện.\n\n6. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh, tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh bố trí đầy đủ kinh phí thực hiện kế hoạch\r\n\ntuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo Vận động hiến máu tình nguyện cấp tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm\r\n\ncủa địa phương.\n\n7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh\r\n\nphối hợp với Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện tỉnh thực hiện tốt\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền về hiến máu tình nguyện để mọi người dân\r\n\nbiết và hiểu được mục đích, ý nghĩa của hiến máu tình nguyện, từ đó vận động\r\n\nnhân dân tích cực tham gia hiến máu tình nguyện; đặc biệt\r\n\ntrong các chiến dịch vận động hiến máu tình nguyện như “Chiến dịch vận động\r\n\nhiến máu tình nguyện dịp Tết Nguyên đán và Lễ hội Xuân hồng”, Chiến dịch\r\n\nnhững “Giọt máu hồng hè”, “Ngày toàn dân hiến máu tình nguyện 7/4”, “Ngày thế\r\n\ngiới tôn vinh người hiến máu” 14/6.\n\nĐề nghị Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, các đơn vị lực lượng vũ trang, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh\r\n\ntổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Chỉ đạo quốc gia\r\n\n VĐ HMTN;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành (20), đoàn thể (6);\r\n\n - Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - Hội CTĐ tỉnh;\r\n\n - Các DNNN trên địa bàn (5);\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo BD, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - LĐVP (Lượng, Huy), Dg, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN BỔ CHỈ TIÊU HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Bình\r\n\nDương)\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nĐơn\r\n\n vị máu\n\n1\n\nThành phố Thủ Dầu Một\n\n2.250\n\n2\n\nThị xã Thuận An\n\n2.350\n\n3\n\nThị xã Dĩ An\n\n2.300\n\n4\n\nThị xã Tân Uyên\n\n1.550\n\n5\n\nThị xã Bến\r\n\n Cát\n\n1.550\n\n6\n\nHuyện Phú Giáo\n\n1.800\n\n7\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\n1.900\n\n8\n\nHuyện Bắc Tân Uyên\n\n1.250\n\n9\n\nHuyện Bàu Bàng\n\n1.350\n\n10\n\nCác Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các\r\n\n doanh nghiệp, các đơn vị giáo dục.\n\n3.300\n\nTổng cộng\n\n19.600\n\n", + "id": 103885 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103886.json b/contexts/context_103886.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85fa94bf4ef0b48d7fe03845679bbe23391e551b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103886.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-178-TTg-thu-tien-thuy-loi-he-thong-nong-giang-22007.aspx", + "name": "Thong-tu-178-TTg-thu-tien-thuy-loi-he-thong-nong-giang-22007", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 178-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 08 năm 1960 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC THU TIỀN THỦY LỢI Ở CÁC HỆ THỐNG NÔNG GIANG\n\nKính gửi: \n\nĐồng kính gửi: \n\n- Ủy ban hành chính các tỉnh\r\n\n có nông giang.\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Thủy lợi và Điện lực, Ban Công tác nông thôn\n\n\n\nTừ hòa bình lập lại Nhà nước bỏ\r\n\nnhiều tiền để phục hồi các hệ thống nông giang bị địch phá hoại trong chiến\r\n\ntranh và xây dựng nhiều hệ thống nông giang mới. Hàng năm, Nhà nước lại phải\r\n\nđài thọ những chi phí khá lớn để quản lý và tu bổ sửa chữa những hệ thống nông\r\n\ngiang nói trên. \n\nViệc Nhà nước hàng năm phải đài\r\n\nthọ chi phí về quản lý và tu bổ sửa chữa những hệ thống nông giang là không hợp\r\n\nlý, vì một mặt nó hạn chế việc tập trung khả năng tài chính để xây dựng nhanh\r\n\nchóng nhiều hệ thống nông giang nơi khác hỗ trợ cho phong trào nhân dân làm thủy\r\n\nlợi nhằm đẩy mạnh công cuộc thủy lợi hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh\r\n\nchóng sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế cải thiện đời sống nhân dân; mặt\r\n\nkhác nó gây tư tưởng ỷ lại trong nông dân không phát huy được mạnh mẽ ý thức\r\n\nlàm chủ công trình và trách nhiệm tham gia bảo vệ và cải tiến công tác quản lý\r\n\nnông giang, thực hiện tiết kiệm nước để mở rộng phạm vi tưới nước tránh được\r\n\nnhiều lãng phí. \n\nHiện nay ruộng đất được hưởng nước\r\n\nnông giang chiếm khoảng 1/5 diện tích trồng trọt (400.000 Ha). Hầu hết ruộng đất\r\n\nđó sản lượng cao, thu hoạch bảo đảm, chi phí sản xuất lại ít; thu nhập của nông\r\n\ndân ở đó được khá hơn, đời sống được cải thiện nhanh hơn, trong khi nông dân ở\r\n\nngoài nông giang mỗi năm phải tốn rất nhiều công sức để chống hạn, chống úng mà\r\n\nthu hoạch có khi không được bảo đảm. Nhưng sự đóng góp của nông dân ở trong và\r\n\nngoài nông giang không khác gì nhau. Đó là một hiện tượng không công bằng hợp\r\n\nlý, có ảnh hưởng không tốt đến khối đoàn kết giữa nông dân trong và ngoài nông\r\n\ngiang, ảnh hưởng không tốt đến phong trào nhân dân làm thủy lợi, tự xây dựng\r\n\ncác công trình trung tiểu thủy nông hoặc tự bỏ tiền để sử dụng máy bơm nhỏ tưới\r\n\nruộng. \n\nVì những lý do trên, Chính phủ\r\n\nchủ trương thu tiền thủy lợi tức là thu lại số tiền chi về công tác quản lý và\r\n\ntu bổ sửa chữa các hệ thống nông giang.\n\nSau khi tiến hành thu thí điểm ở\r\n\nhai hệ thống nông giang tưới bằng máy bơm: Lâm thao (Phú Thọ) và Sơn Tây, trong\r\n\nvụ chiêm 1960, nay Thủ tướng Chính phủ quyết định tiến hành thu toàn bộ ở các\r\n\nloại hệ thống nông giang bắt đầu từ vụ mùa năm 1960. \n\nBa hệ thống tưới bằng máy bơm:\r\n\nLâm thao (Phú Thọ), Sơn Tây, Chương Mỹ (Sơn Tây và Hà Đông) và Nam Nghệ An, đã\r\n\nđược chỉ định thu thí điểm trong vụ chiêm vừa rồi phải thu đủ tiền thủy lợi\r\n\ntoàn năm; nơi nào vụ chiêm thu chưa đủ hoặc chưa thu thì truy thu cho đủ trong\r\n\ndịp thu vụ mùa. Các hệ thống chỉ mới bắt đầu thu trong vụ mùa này, sẽ thu một nửa\r\n\nsố quy định phải thu cho toàn năm. \n\nSau đây kèm theo đề cương chính\r\n\nsách thu tiền thủy lợi để các tỉnh vận dụng thi hành, đồng thời liên hệ với\r\n\nthực tế ở địa phương nghiên cứu góp ý kiến giúp trung ương có đủ tài liệu xây dựng\r\n\nvà ban hành điều lệ thu tiền thủy lợi chính thức. \n\nCông tác chuẩn bị và tiến hành\r\n\nthu tiền thủy lợi trong vụ mùa này sẽ chia làm hai đợt như sau:\n\n1. Đợt đầu\r\n\ntừ 10-8-1960 đến 25-9-1960.\r\n\nTuyên truyền giáo dục chính sách làm cho cán bộ, nhân dân thông suốt mục đích ý\r\n\nnghĩa của việc thu tiền thủy lợi và đăng ký ruộng đất phân loại định mức thu. Dựa\r\n\nvào đề cương chính sách thu tiền thủy lợi và qua công tác phổ biến giáo dục mục\r\n\nđích ý nghĩa và việc đăng ký ruộng đất phân loại định mức thu, các tỉnh xây dựng\r\n\nđề án biểu thu thích ứng với đặc điểm của hệ thống nông giang trong tỉnh mình,\r\n\nbáo cáo các loại diện tích ruộng đất trong nông giang phải trả tiền thủy lợi và\r\n\nsố thóc có thể thu được để Liên bộ Tài chính - Thủy lợi và Điện lực xét duyệt. \n\n2. Đợt\r\n\nhai từ 01-10-1960\r\n\nđến hết tháng 11-1960. Lập sổ thu chính thức và tiến hành thu cùng một lần với\r\n\nthuế nông nghiệp vụ đông.\n\nGiữa hai đợt khoảng từ 25 đến 30-9-1960,\r\n\nTrung ương tổ chức hội nghị sơ kết đợt đầu và xét duyệt dự án của các tỉnh. \n\nCông tác thu tiền thủy lợi là\r\n\ncông tác mới và phức tạp, có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của số đông nhân\r\n\ndân và hợp tác xã. Vụ chiêm vừa qua thu hoạch sút kém cũng là một khó khăn.\r\n\nNhưng quá trình chống hạn, chống úng trong mấy năm qua, nhất là trong việc chống\r\n\nhạn 6, 7 tháng liền không mưa hoặc mưa không đáng kể trong vụ đông – xuân vừa\r\n\nqua, là một thực tế rõ ràng đã làm cho phần đông cán bộ và nhân dân nhận thức\r\n\nđược tính chất công bằng hợp lý của việc thu tiền thủy lợi. Đó là thuận lợi căn\r\n\nbản. Nắm vững thuận lợi nói trên kết hợp với quyết tâm lãnh đạo sản xuất vụ mùa\r\n\nđạt thắng lợi nhất định sẽ tiến hành được tốt công tác thu tiền thủy lợi. \n\nKinh nghiệm thí điểm ở Sơn Tây\r\n\nvà Phú Thọ cho biết: có làm được tốt việc phổ biến giáo dục chính sách làm cho\r\n\ncán bộ và nhân dân thông suốt ý nghĩa và mục đích của việc thu tiền thủy lợi\r\n\nthì mới tiến hành việc đăng ký ruộng đất phân loại định mức thu được đúng; và\r\n\nthực hiện việc đăng ký ruộng đất phân loại định mức thu được đúng là đã hoàn\r\n\nthành phần lớn và phần căn bản của việc thu tiền thủy lợi. Như thế công tác\r\n\ntrong đợt đầu có tầm quan trọng quyết định cho toàn bộ việc thu tiền thủy lợi\r\n\nthực hiện được tốt. \n\nDo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu\r\n\nỦy ban hành chính các tỉnh có nông giang phải chú trọng lãnh đạo đúng mức công\r\n\ntác này, phải cử một ủy viên đặc trách cùng với các ngành có liên quan: Tài\r\n\nchính, Thủy lợi, ban Công tác nông thôn, Địa chính… chỉ đạo cụ thể và giúp đỡ\r\n\nhuyện, xã hoàn thành tốt những công tác nói trên trong thời gian quy định. \n\nĐề nghị Bộ Thủy lợi và Điện lực,\r\n\nBộ Tài chính: \n\n- Có thông tư Liên bộ hướng dẫn\r\n\ndụ thể Ủy ban hành chính các tỉnh và chỉ thị cho các cấp của ngành dọc, biện\r\n\npháp cụ thể thi hành thông tư này. \n\n- Cử cán bộ lập thành đoàn xuống\r\n\nphối hợp với tỉnh chỉ đạo điển hình hai loại hệ thống nơi bắt đầu thu: một tưới\r\n\nbằng đập hoặc cống và một tưới bằng ảnh hưởng nước thủy triều. \n\n- Cử cán bộ phụ trách đặc trách\r\n\ntheo dõi nắm tình hình chung, kịp thời giúp các tỉnh giải quyết những khó khăn\r\n\nmắc mứu, chuẩn bị hội nghị sơ kết ở trung ương đồng thời nghiên cứu sưu tầm tài\r\n\nliệu để xây dựng điều lệ chính thức trình Chính phủ ban hành trước khi bắt tay\r\n\nvào việc thu tiền thủy lợi. \n\nĐề nghị Ban Công tác nông thôn\r\n\ntrung ương phối hợp chặt chẽ với Bộ Thủy lợi và Điện lực và Bộ Tài chính, và chỉ\r\n\nthị cho các cấp ở địa phương, làm tốt việc tuyên truyền giáo dục chính sách\r\n\ntrong hợp tác xã và nông dân để đảm bảo việc thu tiền thủy lợi đạt được kết quả\r\n\ntốt. \n\n\n\nK.T.\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\nPhạm Hùng\n\n\n\n\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG\n\nCHÍNH SÁCH THU TIỀN THỦY LỢI\n\nA. MỤC ĐÍCH Ý\r\n\nNGHĨA\n\nĐể đẩy mạnh hơn nữa việc phát\r\n\ntriển các công trình thủy lợi, đảm bảo việc đóng góp công bằng hợp lý, đồng thời\r\n\nthúc đẩy việc cải tiến công tác quản lý nông giang, tăng cường ý thức bảo vệ\r\n\nnông giang và tiết kiệm nước nhằm đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, Hội đồng Chính\r\n\nphủ quyết định thu tiền thủy lợi trong các hệ thống nông giang. \n\nB. NGUYÊN TẮC\r\n\nCHUNG\n\n1. Tất cả các hệ thống\r\n\nnông giang do Nhà nước bỏ vốn phục hồi hoặc mới xây dựng đã khai thác được trên\r\n\nmột năm hoặc hai vụ liền, đều do nhân dân, hợp tác xã, nông trường quốc doanh,\r\n\ncó ruộng đất được hưởng nước đảm nhiệm các khoản phí tổn về quản lý, tu bổ và sửa\r\n\nchữa gọi là tiền thủy lợi. Tiền thủy lợi, chủ yếu trả bằng thóc hay nông sản,\r\n\ntrường hợp thật đặc biệt mới trả bằng tiền. \n\n2. Tiền thủy lợi sẽ thu\r\n\nvào tổng dự toán ngân sách của mỗi tỉnh để chi về quản lý, tu bổ hàng năm và sửa\r\n\nchữa các công trình của hệ thống nông giang trong tỉnh. Tỉnh nào thu được trội\r\n\nhơn mức chi phí nói trên được dùng số tiền thừa để kiến thiết thêm công trình\r\n\nthủy nông trong tỉnh. Trong những năm đầu, tiền thủy lợi thu được trừ chi phí\r\n\nvà sửa chữa nhỏ hàng năm chưa tích lũy được nhiều, Trung ương có thể trợ cấp\r\n\nthêm một phần để đại tu bổ hoặc xây dựng thêm những công trình lớn nhằm tiếp tục\r\n\ncủng cố và hoàn chỉnh căn bản các hệ thống nông giang. \n\n3. Để khuyến khích những\r\n\nngười có ruộng đất hưởng nước nông giang, tích cực phát triển sản xuất, mức thu\r\n\ntiền thủy lợi cao nhất không quá 5% so với sản lượng cố định thuế nông nghiệp. \n\n4. Mức thu tiền thuỷ lợi\r\n\ncăn cứ vào cách tưới (tưới thẳng hay phải tát), vào loại hệ thống nông giang (hệ\r\n\nthống lấy nước bằng máy bơm, đập, cống, hoặc bằng ảnh hưởng nước thủy triều) tức\r\n\nlà căn cứ vào lợi ích đem lại được nhiều hay ít, căn cứ vào tổn phí về xây dựng\r\n\nvà quản lý nhiều hay ít để quy định. \n\nC. PHÂN LOẠI\r\n\nHỆ THỐNG VÀ ĐỊNH MỨC THU\n\nCăn cứ vào những nguyên tắc\r\n\ntrên, nay phân loại hệ thống và mức thu cả năm cho mỗi éc-ta ruộng đất hưởng nước\r\n\nnông giang (tính bằng cân thóc) như sau: \n\n1. Các hệ thống nông\r\n\ngiang tưới bằng máy bơm:\n\n- Hệ thống Sơn Tây, Chương Mỹ. \n\n- Hệ thống Lâm Thao, Hà Mão (Phú\r\n\nThọ). \n\n- Hệ thống Nam Nghệ An. \n\na) Ruộng được tưới thẳng từ 140\r\n\ncân đến 180 cân. \n\nb) Ruộng phải tát, từ 40 cân đến\r\n\n60 cân. \n\n2. Các hệ thống tưới bằng\r\n\ncống, đập: Sông Cầu, Cầu Sơn, Liễn Sơn, Hà Đông – Hà Nam, sông Chu, bắc Nghệ\r\n\nAn.\n\na) Ruộng được tưới thẳng hoặc đảm\r\n\nbảo tiêu thủy, từ 90 cân đến 140 cân. \n\nb) Ruộng phải tát, từ 30 cân đến\r\n\n50 cân. \n\n3. Các hệ thống tưới bằng\r\n\nảnh hưởng nước thủy triều: An kim hải, bắc Thái Bình, nam Thái Bình và đông Nam\r\n\nĐịnh. Mức thu từ 40 cân đến 60 cân. \n\nNgoài ra có một số hệ thống nhỏ\r\n\nnằm trong phạm vi một huyện, như Nam Sách (Hải Dương), Ngô Đồng (Nam Định), Thủy\r\n\nNguyên (Hải Phòng)… sẽ do Ủy ban hành chính tỉnh tùy theo tác dụng của công\r\n\ntrình và chi phí quản lý hàng năm mà định mức thu thích hợp, có thể dưới 40 cân\r\n\nmột ecta. \n\nỦy ban hành chính các tỉnh sẽ\r\n\ncăn cứ vào nguyên tắc và mức thu hướng dẫn trên đây mà xây dựng biểu thu cho hệ\r\n\nthống nông giang của tỉnh mình và trình Liên bộ Tài chính - Thủy lợi và Điện lực\r\n\nxét duyệt trước khi thi hành. \n\nD. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Tiền thủy lợi tính\r\n\nchung cho cả năm, tùy khả năng của nhân dân có thể chia ra trả làm một hoặc hai\r\n\nlần cung một lúc với thuế nông nghiệp. \n\n2. Ruộng đất của hợp tác\r\n\nxã cấp cao cũng như cấp thấp đều do hợp tác xã đăng ký và trả tiền thủy lợi.\r\n\nTrong hợp tác xã cấp thấp, tùy theo tình hình cụ thể từng nơi nếu xét thấy cần\r\n\nthì người xã viên có ruộng đất phải trả một phần tiền thủy lợi lại cho hợp tác\r\n\nxã. Việc phân chia đài thọ tiền thủy lợi sẽ giải quyết trong nội bộ hợp tác xã\r\n\nthỏa thuận giữa hợp tác xã và những xã viên có ruộng đất. \n\n3. Để khuyến khích sản xuất:\n\nNhững ruộng đất cao quá 1m50 so\r\n\nvới mực nước trung bình của nông giang phải tát trên một đợt gầu giai hoặc hai\r\n\nđợt gầu sòng không phải trả tiền thủy lợi. \n\n- Những ruộng đất làm ba vụ\r\n\ntrong một năm cũng chỉ trả tiền thủy lợi như ruộng đất làm hai vụ. \n\n4. Để khuyến khích việc\r\n\ntiết kiệm nước và phát triển diện tưới:\n\n- Những ruộng đất nằm trong phạm\r\n\nvi nông giang mà từ trước đến nay chưa hưởng nước nông giang, nay do Nhà nước bỏ\r\n\nvốn xây dựng thêm công trình, mở rộng diện tích tưới nước hoặc tiêu thủy của\r\n\nnông giang mới được hưởng thì được miễn trả tiền thủy lợi trong một năm hoặc\r\n\nhai vụ liền. \n\nNếu do nông dân hoặc hợp tác xã\r\n\ntự bỏ vốn và công sức đào đắp, xây dựng thêm công trình để mở rộng phạm vi tưới\r\n\nhoặc tiêu nước của nông giang theo kế hoạch và sự hướng dẫn của Ty Thủy lợi thì\r\n\nsẽ được miễn trả tiền thủy lợi từ 3 đến 5 năm kể từ ngày được hưởng nước tùy\r\n\ntheo số vốn và công sức của nông dân hoặc hợp tác xã có ruộng đất tự bỏ ra nhiều\r\n\nhay là ít. \n\n- Những ruộng đất hưởng nước\r\n\nnông giang, do nông dân tích cực đào đắp làm thêm công trình nhỏ để trữ nước hoặc\r\n\ngiữ nước trên ruộng, do đó tiết kiệm được nước và tạo khả năng mở rộng thêm diện\r\n\ntích tưới hoặc tiêu thủy của nông giang thì sẽ được chiếu cố với mức thu nhẹ\r\n\nhơn. \n\n- Trường hợp do thiên tai (bão,\r\n\nlụt…) làm cho thu hoạch bị sút kém thì được miễn giảm theo như chế độ miễn giảm\r\n\ntiền thủy lợi như sau:\n\nThu hoạch mất dưới 20% không giảm;\r\n\nthu hoạch mất từ 20 đến 40% được giảm 50%; thu hoạch mất trên 40% được miễn hẳn.\r\n\nChế độ miễn giảm trên đây chỉ áp\r\n\ndụng cho từng khu vực ruộng đất lớn. Nếu chủ ruộng đất cố gắng làm giảm nhẹ thiệt\r\n\nhại thì vẫn được miễn giảm theo mức thiệt hại chung. Ngược lại nếu lơ là không\r\n\nchịu chăm bón, thì dù mức thiệt hại có nhiều hơn cũng vẫn tính miễn giảm theo mức\r\n\nthiệt hại chung. \n\n- Trường hợp chủ ruộng đất không\r\n\nthi hành đúng kế hoạch phân phối nước hoặc không chịu làm những phần việc đã\r\n\nquy định phải tự làm như tu bổ mương máng nhỏ, đắp bờ giữ nước… làm cho việc tưới\r\n\nnước hoặc tiêu thủy không được bảo đảm, do đó thu hoạch bị sút kém thì không được\r\n\nhưởng chế độ miễn giảm nói trên.", + "id": 103886 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103887.json b/contexts/context_103887.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26a11b432bd6543c05862a6852b609e90b2272a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103887.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chuong-trinh-274-CTr-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-quyet-17-NQ-TU-ve-tai-co-cau-kinh-te-Ha-Giang-401402.aspx", + "name": "Chuong-trinh-274-CTr-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-quyet-17-NQ-TU-ve-tai-co-cau-kinh-te-Ha-Giang-401402", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 274/CTr-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 18 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 17-NQ/TU, NGÀY 07 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA\r\n\nHỘI NGHỊ LẦN THỨ 20 BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XVI VỀ TÁI CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH\r\n\nHÀ GIANG ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU\r\n\nngày 07/9/2018 của Hội nghị lần thứ 20 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI, về\r\n\ntái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang\r\n\nxây dựng, ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết với những nội\r\n\ndung chính như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Cụ thể hóa các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ trong Nghị quyết thành các phương án, đề án, kế hoạch; đồng thời phân\r\n\ncông trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cấp, ngành,\r\n\ncác đơn vị... nhằm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo chất lượng,\r\n\nđạt hiệu quả cao nhất.\n\n2. Quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nphải lồng ghép, gắn với triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ\r\n\nXII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, các chương trình, đề án của tỉnh\r\n\nvà các chỉ thị, nghị quyết, chỉ đạo khác của Trung ương, của Tỉnh ủy; Thường\r\n\nxuyên bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi\r\n\ncủa thực tiễn.\n\n3. Tạo sự đồng thuận, nhất\r\n\ntrí cao trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị\r\n\nvà nhân dân; tập trung sự chỉ đạo của UBND tỉnh; tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác ngành và địa phương để triển khai đồng bộ các mục tiêu của Nghị quyết.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Tạo dựng các\r\n\nnền tảng cơ bản cho phát triển dài hạn\n\n1.1 Về hệ thống giao thông\n\n- Đối với tuyến đường nối Hà Giang\r\n\nvới cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Tập trung làm việc với Bộ Giao thông vận tải và\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương để sớm trình Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt bổ sung\r\n\ntuyến đường trên vào quy hoạch hệ thống đường cao tốc Việt Nam. Sau khi được\r\n\nđưa vào quy hoạch, tiếp tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho chủ trương để Bộ\r\n\nGiao thông Vận tải triển khai thủ tục đầu tư theo quy định tại Nghị định\r\n\n63/2018/NĐ-CP, theo hướng tiêu chuẩn cao tốc. Trước mắt phân kỳ đầu tư: Đoạn Thị\r\n\ntrấn Việt Vinh - IC14 (Cao tốc Hà Nội - Lào Cai) đầu tư trước năm 2030; đoạn Thị\r\n\nViệt Vinh - Cửa khẩu Thanh thủy đầu tư sau năm 2030.\n\n- Đối với các tuyến quốc lộ trên địa\r\n\nbàn tỉnh:\n\n+ Trong giai đoạn 2018 - 2020: Tập\r\n\ntrung đầu tư mở rộng mặt đường các tuyến quốc lộ 4C, quốc lộ 4, đường Cột cờ Quốc\r\n\ngia Lũng Cú; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản tuyến quốc lộ 279 (Việt\r\n\nQuang - Nghĩa Đô).\n\n+ Trong giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp\r\n\ntục đề nghị Bộ Giao thông Vận tải tiếp tục đầu tư, nâng cấp các tuyến Quốc lộ\r\n\n2; Quốc lộ 280 (Bắc Mê - Na Hang); Quốc lộ 34 (thành phố Hà Giang - Bắc Mê); Quốc\r\n\nlộ 41, quốc\r\n\nlộ 4C (thành phố Hà Giang - Mèo Vạc).\n\n- Đối với hệ thống đường tỉnh: Tập\r\n\ntrung gia tăng khả năng kết nối giao thông trong nội tỉnh, vùng động lực kinh tế\r\n\ntrọng điểm, nông nghiệp, dược liệu và phát triển du lịch, cụ thể:\n\n+ Trong giai đoạn 2018 - 2020: Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng các tuyến đường phía Đông sông Lô\r\n\ntừ Hà Giang đến Đồng Tâm, Bắc Quang; đường Ngọc Đường - Tùng Bá - Tráng Kìm; đường\r\n\nNậm Dịch - Nam Sơn - Hồ Thầu.\n\n+ Trong giai đoạn 2021 - 2030: Tập\r\n\ntrung tìm kiếm nguồn vốn đầu tư các tuyến đường sau: Bắc Quang - Xín Mần, Yên\r\n\nBình - Cốc Pài, Vĩnh Tuy - Yên Bình, Yên Minh - Mậu Duệ - Mèo Vạc.\n\n- Đối với các tuyến đường kết nối với\r\n\ncửa khẩu:\n\n+ Trong giai đoạn 2018 - 2020: Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thi công tuyến Km90 (Bắc Quang - Xín Mần) - Mốc 5.\n\n+ Trong giai đoạn 2021 - 2030: Tìm\r\n\nkiếm nguồn vốn đầu tư các tuyến đường đi cửa khẩu Săm Pun, Phó Bảng.\n\n1.2 Về hệ thống y tế, giáo dục\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nKế hoạch số 161/KH-UBND ngày 22/5/2018, thực hiện Chương trình hành động số\r\n\n39-CTr/TU ngày 04/5/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 20-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương\r\n\nkhóa XII, về tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\ntrong tình hình mới; Chú trọng chất lượng khám chữa bệnh, bố trí đội ngũ cán bộ,\r\n\ny, bác sỹ phù hợp với cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được đầu tư của các bệnh\r\n\nviện, phòng khám khu vực và y tế tuyến xã; chú trọng phát triển các cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh chất lượng cao của khu vực tư nhân.\n\n- Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số\r\n\n198/KH-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh, về thực hiện Chương trình số\r\n\n104-CTr/TU ngày 23/4/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, về đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập\r\n\nquốc tế; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, thực hiện phân luồng đào tạo,\r\n\ngắn với giáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên; Triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các chương trình, đề án, kế hoạch về giáo dục, đào tạo.\n\n1.3 Về nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực\n\nTập trung rà soát, đánh giá chất lượng\r\n\nvà phân loại nguồn nhân lực đối với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động trong và ngoài các cơ quan nhà nước; xác định chi tiết nhu cầu về số\r\n\nlượng và chất lượng nguồn nhân lực đối với từng lĩnh vực (nông nghiệp, công\r\n\nnghiệp, du lịch...); xây dựng chiến lược, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao\r\n\nnăng lực, trình độ phù hợp với từng nhóm nhu cầu, đối tượng.\n\n2. Cơ cấu lại\r\n\nngân sách Nhà nước và nâng cao hiệu quả đầu tư công\n\n- Thực hiện phân cấp quản lý thu,\r\n\nchi ngân sách và quản lý đầu tư công gắn với trách nhiệm giải trình.\n\n- Rà soát, ban hành và sửa đổi các\r\n\ncơ chế chính sách; định mức phân bổ vốn đầu tư, chi thường xuyên từ ngân sách địa\r\n\nphương; định mức kinh tế kỹ thuật, suất đầu tư của các ngành kinh tế.\n\n- Tập trung cải cách thủ tục hành\r\n\nchính; Huy động nguồn thu, tìm kiếm và nuôi dưỡng nguồn thu; đánh giá các nguồn\r\n\ncó nguy cơ thất thu từ khu vực phi chính thức; nâng cao năng lực quản lý thuế để\r\n\ntránh gian lận và thất thu thuế.\n\n- Nâng cao chất lượng lập, thẩm định,\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư sử dụng nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc\r\n\ntừ ngân sách nhà nước. Kiên quyết không để phát sinh nợ đọng đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh thu hút nguồn vốn\r\n\nODA, vốn tín dụng và các nguồn xã hội hóa, lồng ghép với nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước để tập trung đầu tư một số chương trình, dự án trọng điểm.\n\n- Thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ\r\n\nmáy các cơ quan quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện tinh\r\n\ngiản biên chế gắn với tiết kiệm chi ngân sách; cắt giảm các khoản chi, nhiệm vụ\r\n\nchi không hiệu quả để bố trí cho đầu tư phát triển.\n\n- Thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp công;\r\n\nchuyển dần sang phương thức đặt hàng và đấu thầu đối với một số dịch vụ công;\r\n\nchuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện sang công ty cổ phần.\n\n- Phát huy hiệu quả của việc mua sắm\r\n\ntập trung, sử dụng chung các nguồn lực để có thể chia sẻ giữa các cơ quan đơn vị;\r\n\nsử dụng tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập để cho thuê và liên doanh, liên kết.\n\n- Thực hiện công khai, minh bạch\r\n\ntrong phân cấp, quản lý thu, chi ngân sách và sử dụng tài sản công; tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong\r\n\nquản lý tài chính - NSNN.\n\n- Kiến nghị với Trung ương sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc bãi bỏ các chế độ, chính sách do Trung ương ban hành cho phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tiễn của địa phương.\n\n3. Tập trung giải\r\n\nquyết các trục trặc về thông tin dữ liệu, công tác quy hoạch, công tác lập,\r\n\ngiao và điều hành kế hoạch.\n\n- Xây dựng một bộ chỉ tiêu phục vụ\r\n\ncông tác đánh giá, điều hành đáng tin cậy.\n\n- Phân tích, đánh giá, xác định 03\r\n\nchỉ tiêu then chốt gồm: Việc làm, Thu ngân sách, Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình\r\n\nquân (GRDP) phục vụ công tác điều hành.\n\n- Đổi mới phương pháp tổng hợp,\r\n\nđánh giá, báo cáo, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch.\n\n- Xây dựng một Quy hoạch chung toàn\r\n\ntỉnh đảm bảo đúng Luật Quy hoạch có tính khả thi và độ linh hoạt cao; thiết lập\r\n\ncơ chế quản lý quy hoạch tập trung một đầu mối.\n\n- Xây dựng phương án giám sát, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 9 nhóm trong đề án Tái cơ cấu kinh tế của tỉnh.\n\n4. Tạo dựng cơ\r\n\nchế khuyến khích cho cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) làm việc gắn với chủ\r\n\ntrương sắp xếp lại bộ máy theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 và Nghị\r\n\nquyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII\n\n- Tổ chức sắp xếp lại bộ máy theo\r\n\nhướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên chế.\n\n- Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền, ủy\r\n\nquyền gắn với trách nhiệm giải trình.\n\n- Xây dựng cơ chế về tài chính để cải\r\n\nthiện động lực cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc\n\n- Xây dựng cơ chế và sự ủng hộ cho\r\n\nphép người cán bộ, công chức, viên chức mạnh dạn, dám nghĩ dám làm, dám đi vào\r\n\nvùng xám, vì lợi ích chung\n\n- Xây dựng cơ chế trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu.\n\n5. Tạo khuyến\r\n\nkhích, động cơ thoát nghèo cho hộ nghèo\n\n- Đổi mới công tác truyền thông, tạo\r\n\nsự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện giúp người dân thay đổi tư duy trong xóa đói\r\n\ngiảm nghèo.\n\n- Thực hiện phân loại đối tượng\r\n\nnghèo; Rà soát, lựa chọn các chính sách hỗ trợ đảm bảo hiệu quả, phù hợp với từng\r\n\nloại đối tượng nghèo.\n\n- Minh bạch, công khai dữ liệu liên\r\n\nquan đến chính sách giảm nghèo.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất phương án\r\n\ntrao quyền cho người nghèo và cộng đồng nghèo trong việc quyết định áp dụng giải\r\n\npháp nào cho vấn đề giảm nghèo để khuyến khích tinh thần tự lực của người dân,\r\n\nkhông tạo điều kiện cho sự ỷ lại.\n\n- Đề xuất phương án chuyển từ việc\r\n\ncấp phát, cho không người nghèo sang hỗ trợ có điều kiện và cơ chế khuyến khích\r\n\ntăng dần theo mức độ cải thiện của đối tượng nghèo.\n\n6. Cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh và tạo điều kiện để các doanh nghiệp hiện hữu phát triển\n\n- Nâng cao chất lượng hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp hiện hữu.\n\n- Đổi mới công tác tư vấn xúc tiến\r\n\nđầu tư để thu hút các doanh nghiệp chiến lược trong các lĩnh vực ưu tiên phát\r\n\ntriển của tỉnh.\n\n- Cải thiện khả năng tiếp cận đất\r\n\nđai.\n\n- Rà soát các cơ chế chính sách ưu\r\n\nđãi đầu tư, tăng cường khả năng tiếp cận nguồn lực cho doanh nghiệp.\n\n- Cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật thiết yếu phục vụ hoạt động của doanh nghiệp\n\n7. Nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh và sức hấp dẫn cho cụm ngành du lịch\n\n- Tháo gỡ các điểm nghẽn, đồng thời\r\n\nkiến tạo các nền tảng về cơ chế, chính sách thích ứng và hỗ trợ nhằm định hình,\r\n\nthúc đẩy sự phát triển cụm ngành du lịch.\n\n- Ưu tiên khuyến khích, thu hút đầu\r\n\ntư tư nhân, nâng cấp các cấu phần lõi của cụm ngành du lịch, bao gồm: (i) khách\r\n\nsạn, cơ sở lưu trú; (ii) nhà hàng, quán ăn; (iii) các dịch vụ vui chơi, trải\r\n\nnghiệm; và (iv) các hoạt động giải trí, thư giãn.\n\n- Thực hiện việc phân loại, xếp hạng\r\n\ntiềm năng các tài nguyên du lịch để có chính sách bảo tồn, quản lý và khai thác\r\n\nphù hợp; ưu tiên khuyến khích đầu tư vào các tài nguyên du lịch có giá trị nổi\r\n\ntrội, kết hợp chiến lược bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên phục vụ du\r\n\nlịch.\n\n- Xây dựng các sản phẩm và các\r\n\nchuyên đề du lịch hấp dẫn, có giá trị gia tăng cao dựa trên các lợi thế về tài\r\n\nnguyên du lịch; xây dựng và khuyến khích áp dụng bộ 8 tiêu chuẩn PAACDUUN (Bao\r\n\ngồm: Giá cả phù hợp, tính độc đáo, tính bản địa, dễ tiếp cận, tính thuận tiện,\r\n\ntính hữu dụng, tính lâu bền và tính hấp dẫn) cho các sản phẩm du lịch.\n\n- Khuyến khích thu hút đầu tư vào\r\n\ncác hoạt động cung ứng, hỗ trợ và có liên quan như: cung cấp thực phẩm, các điểm\r\n\nbán các sản vật địa phương; cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thư giãn, nghỉ\r\n\ndưỡng; phát triển các làng nghề truyền thống, dịch vụ vệ sinh môi trường; thông\r\n\ntin liên lạc, truyền thông, internet, v.v...\n\n- Chủ động thiết lập các quan hệ hợp\r\n\ntác, liên kết với các đối tác trong nước và quốc tế; thúc đẩy và thực thi các\r\n\nsáng kiến liên kết vùng trong phát triển du lịch.\n\n- Mở rộng cơ hội, thu hút sự tham\r\n\ngia của cộng đồng và người dân cùng làm du lịch.\n\n- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy\r\n\nquản lý du lịch; nâng cao năng lực cán bộ và chất lượng nhân lực quản lý ngành\r\n\nđáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới; xây dựng các cơ chế điều phối và tác nghiệp hiệu\r\n\nquả giữa các sở, ngành có liên quan.\n\n8. Phát triển sản\r\n\nphẩm nông nghiệp và dược liệu dựa trên giá trị gia tăng\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá lại các\r\n\nkhâu trong chuỗi giá trị sản phẩm trong Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh\r\n\nHà Giang giai đoạn 2016-2020.\n\n- Phát triển các sản phẩm chủ lực\r\n\ntrong Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và các sản phẩm đặc sản của địa phương\r\n\ntheo chuỗi giá trị, sản xuất theo tiêu chuẩn.\n\n- Phát triển sản xuất lâm nghiệp bền\r\n\nvững gắn với đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái (Đã có nhà máy chế\r\n\nbiến; tập trung phát triển vùng nguyên liệu).\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,\r\n\nchuyển giao khoa học kỹ thuật.\n\n- Tháo gỡ khó khăn về quỹ đất - thu\r\n\nhút doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Nâng cao chất lượng về bảo quản,\r\n\nchế biến sản phẩm tạo giá trị gia tăng.\n\n- Mở rộng, tìm kiếm thị trường tiêu\r\n\nthụ sản phẩm.\n\n- Huy động nguồn lực đầu tư cho\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Củng cố các hình thức tổ chức sản\r\n\nxuất trong nông nghiệp hoạt động có hiệu quả để tổ chức lại sản xuất.\n\n9. Phát triển\r\n\nkinh tế biên mậu\n\n9.1. Giai đoạn I: Từ 2018 - 2020.\n\n- Tìm kiếm sự đồng thuận và ủng hộ\r\n\ntừ Trung ương.\n\n- Tập trung vào công tác cải cách\r\n\nhành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát triển.\n\n- Rà soát lại công tác quy hoạch đất\r\n\nđai khu kinh tế, dọc tuyến biên giới, khu công nghiệp để thu hút các nhà đầu\r\n\ntư.\n\n- Kết nối mạng lưới giao thông và\r\n\ncơ sở hạ tầng logistics.\n\n- Phát triển hệ thống cửa khẩu, chợ\r\n\nbiên giới, các lối mở.\n\n- Tăng cường giao lưu, hợp tác cùng\r\n\nphát triển với tỉnh Vân Nam và Quảng Tây - Trung Quốc.\n\n9.2. Giai đoạn II: Từ 2021 - 2025,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Tiếp tục triển khai hiệu quả nhiệm\r\n\nvụ được phân công tại (giai đoạn I).\n\n- Quy hoạch hệ thống giao thông,\r\n\nphát triển khu cụm công nghiệp và logistic để thu hút đầu tư.\n\n- Tiếp tục tăng cường hoạt động đối\r\n\nngoại.\n\n(Có\r\n\nbiểu phân công nhiệm vụ kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Yêu cầu các sở, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch cụ\r\n\nthể triển khai thực hiện Chương trình này. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ hàng tháng, quý, năm; tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Nghị quyết\r\n\nvà báo cáo đột xuất theo yêu cầu.\n\n2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\n- Tiếp tục tham mưu UBND Tỉnh, triển\r\n\nkhai các nội dung theo thỏa thuận hợp tác đã ký kết ngày 03/8/2018 giữa UBND tỉnh\r\n\nvới Trường Chính sách công và Quản lý Fulbright.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh theo dõi việc triển khai thực hiện Chương trình; định kỳ tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Chương trình hành động này.\n\n3. Trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện, nếu có những phát sinh vướng mắc, các sở, ngành khối tỉnh và UBND\r\n\ncác huyện, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh Hà Giang;\r\n\n - Các Ban Xây dựng Đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy các huyện và TU TPHG;\r\n\n - UBND các huyện/thành phố;\r\n\n - Trung tâm TT - CB tỉnh;\r\n\n - Hệ thống Vnptioffice;\r\n\n - Lưu VT, CVNCTH. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nBIỂU PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Chương trình hành động số: 274/CTr-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nCông\r\n\n việc\n\nKết\r\n\n quả đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian dự kiến hoàn thành\n\n\n\nA\n\nHỆ THỐNG\r\n\n GIAO THÔNG\n\n\n\nI\n\nĐường nối Hà Giang với cao tốc Nội\r\n\n Bài - Lào Cai\n\nTham mưu cho UBND tỉnh đề nghị Bộ\r\n\n Giao thông vận tải sớm trình Thủ tướng Chính phủ đưa vào quy hoạch và đẩy\r\n\n nhanh tiến độ phê duyệt chủ trương đầu tư, khởi công xây dựng tuyến nối đường\r\n\n cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n phê duyệt Chủ trương đầu tư dự án\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\nSở KHĐT; Sở Tài chính; Sở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường; UBND huyện Bắc Quang, Quang Bình và các đơn vị liên quan\n\nQuý II/2019\n\n\n\nTham mưu cho UBND tỉnh phối hợp với\r\n\n UBND tỉnh Yên Bái, Bộ GTVT đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho chủ trương để Bộ\r\n\n GTVT triển khai thủ tục đầu tư\n\nVăn bản cho chủ trương lập dự án\r\n\n đầu tư của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\nSở KHĐT; Sở Tài chính; Sở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường; UBND huyện Bắc Quang, Quang Bình và các đơn vị liên quan\n\n2021 -2025\n\n\n\nSau khi có chủ trương của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ, Bộ GTVT chịu trách nhiệm triển khai đầu tư theo quy định\n\nQuyết định đầu tư\n\nBộ GTVT\n\nCác Bộ, ngành TW, UBND tỉnh Hà\r\n\n Giang, Yên Bái và các đơn vị liên quan\n\n2021-2030\n\n\n\nTham mưu nguồn kinh phí đền bù,\r\n\n GPMB để triển khai thực hiện dự án tuyến nối Hà Giang với đường cao tốc Nội\r\n\n Bài - Lào Cai\n\nQuyết định đầu tư trung hạn\n\nSở KHĐT\n\nSở Tài chính; Sở GTVT; Sở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường; UBND huyện Bắc Quang, Quang Bình và các đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\n\n\nII\n\nĐối với các tuyến quốc lộ trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\nTập trung đầu tư mở rộng mặt đường\r\n\n các tuyến quốc lộ: 4C, 4, đường Cột cờ quốc gia Lũng Cú.\n\nKế hoạch vốn năm 2019\n\nSở GTVT\n\nSở KH&ĐT, Sở Tài chính\n\nTrước 31/11/2018\n\n\n\nĐẩy nhanh tiến độ đầu tư XDCB tuyến\r\n\n QL.279 (Việt Quang - Nghĩa Đô).\n\nKiến nghị Bộ Giao thông vận tải\r\n\n ưu tiên bố trí vốn năm 2019\n\nSở Giao thông - Vận tài\n\nSở KH&ĐT, Sở Tài chính\n\nTrước 31/12/2018\n\n\n\nTham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ\r\n\n Giao thông vận tải cho phép đầu tư, nâng cấp các tuyến: Tuyến Quốc lộ 2 đoạn\r\n\n từ Bắc Quang - cửa khẩu Thanh Thủy (cấp kỹ thuật cao hơn cấp đường hiện tại);\r\n\n Quốc lộ 280, Quốc lộ 34, Quốc lộ 4, Quốc lộ 4C (theo quy hoạch được duyệt).\n\nQuyết định cho phép chuẩn bị đầu\r\n\n tư\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\nSở KHĐT; Sở Tài chính; Sở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường; UBND các huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021-2030\n\n\n\nLập dự án đầu tư xây dựng sau khi\r\n\n có chủ trương của Bộ Giao thông Vận tải\n\nQuyết định đầu tư\n\nSở GTVT hoặc các Ban QLDA của Bộ\n\nSở KHĐT; Sở Tài chính; Sở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường; UBND các huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021 -2030\n\n\n\nThực hiện đầu tư\n\nHoàn thành đưa dự án vào sử dụng\n\nSở GTVT hoặc các Ban QLDA của Bộ\n\nSở KHĐT; Sở Tài chính; Sở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường; UBND các huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021 -2030\n\n\n\nĐẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành đưa\r\n\n vào sử dụng các tuyến: Đường phía đông Hà Giang - Đồng Tâm; Ngọc Đường - Tùng\r\n\n Bá - Tráng Kìm;\n\nTổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu\r\n\n để tổ chức thi công\n\nBan quản lý trọng điểm Tỉnh\n\nSở KH&ĐT, Sở Giao thông - Vận\r\n\n tải\n\nĐang triển khai (hoàn thành trước\r\n\n 2022)\n\n\n\nĐẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành\r\n\n đưa vào sử dụng các tuyến Nậm Dịch - Nam Sơn - Hồ Thầu; Km90 (BQ-XM) - Mốc 5.\n\nTiếp tục ưu tiên bố trí vốn năm\r\n\n 2019\n\nBQL công trình giao thông\n\nSở KH&ĐT, Sở Giao thông - Vận\r\n\n tải\n\nKế hoạch vốn năm 2019\n\n\n\n* Các dự án đầu tư mới sẽ thực hiện\r\n\n theo trình tự giai đoạn 2021 - 2030.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tìm kiếm nguồn vốn đầu tư các\r\n\n tuyến đường sau: Bắc Quang - Xín Mần, Yên Bình - Cốc Pài, Vĩnh Tuy - Yên\r\n\n Bình, Yên Minh - Mậu Duệ - Mèo Vạc, Săm Pun, Phó Bảng.\n\nNguồn vốn đầu tư\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\nSở KHĐT; Sở Tài chính: UBND các\r\n\n huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021-2030\n\n\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí\r\n\n nguồn vốn cho các dự án\n\nQuyết định cho phép chuẩn bị đầu\r\n\n tư\n\nSở KHĐT\n\nSở GTVT; Sở Tài chính; Sở Tài\r\n\n nguyên - Môi trường; UBND các huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021 -2030\n\n\n\n- Đề nghị cho chủ trương đầu tư\r\n\n các dự án\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\n\nChủ đầu tư (Ban QLDA chuyên\r\n\n ngành, khu vực)\n\nSở KHĐT; Sở GTVT; Sở Tài chính; Sở\r\n\n Tài nguyên - Môi trường; UBND các huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021 -2030\n\n\n\n- Lập dự án ĐTXD\n\nQuyết định đầu tư\n\nChủ đầu tư (Ban QLDA chuyên\r\n\n ngành, khu vực)\n\nSở KHĐT; Sở GTVT; Sở Tài chính; Sở\r\n\n Tài nguyên - Môi trường; UBND các huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021 -2030\n\n\n\n- Thực hiện đầu tư\n\nHoàn thành đưa dự án vào sử dụng\n\nChủ đầu tư (Ban QLDA chuyên\r\n\n ngành, khu vực)\n\nSở KHĐT; Sở GTVT; Sở Tài chính; Sở\r\n\n Tài nguyên - Môi trường; UBND các huyện và các đơn vị liên quan\n\n2021 -2030\n\n\n\nB\n\nHỆ THỐNG\r\n\n Y TẾ\n\nTriển khai thực hiện tốt Kế hoạch\r\n\n số 161/KH-UBND ngày 22/5/2018 về thực hiện CTHĐ số 39-CTr/TU ngày 04/5/2018 của\r\n\n BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Hội\r\n\n nghị lần thứ VI BCHTW khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc và nâng\r\n\n cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Chú trọng chất lượng khám chữa bệnh,\r\n\n bố trí đội ngũ cán bộ, y, bác sỹ phù hợp với cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\n đã được đầu tư của các bệnh viện, phòng khám khu vực và y tế tuyến xã; chú trọng\r\n\n phát triển các cơ sở khám chữa bệnh chất lượng cao của khu vực tư nhân.\n\nChương trình, kế hoạch năm 2019 của\r\n\n Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nTrong tháng 12/2018\n\n\n\nC\n\nHỆ THỐNG\r\n\n GIÁO DỤC\n\nTổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số\r\n\n 198/KH-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình số\r\n\n 104-CTr/TU ngày 23/4/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị Quyết số\r\n\n 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TƯ Đảng khóa XI, về đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\n giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường\r\n\n định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\n phổ thông, thực hiện phân luồng đào tạo, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách,\r\n\n kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên. Triển khai thực hiện tốt các chương\r\n\n trình, đề án, kế hoạch về giáo dục, đào tạo.\n\nChương trình, kế hoạch năm 2019 của\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở GD&ĐT\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nTrong tháng 12/2018\n\n\n\nD\n\nNGUỒN\r\n\n NHÂN LỰC\n\nTập trung rà soát, đánh giá chất\r\n\n lượng và phân loại nguồn nhân lực đối với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\n người lao động trong và ngoài các cơ quan nhà nước.\n\nBáo cáo đánh giá\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nSở Lao động - TBXH; Các sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nQuý I/2019\n\n\n\nXác định chi tiết nhu cầu về số\r\n\n lượng và chất lượng nguồn nhân lực đối với từng lĩnh vực (nông nghiệp, công\r\n\n nghiệp, du lịch...)\n\nBáo cáo\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nQuý I/2019\n\n\n\nXây dựng chiến lược, kế hoạch bồi\r\n\n dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ phù hợp với từng nhóm nhu cầu, đối\r\n\n tượng.\n\nĐề án hoặc kế hoạch\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nSở Lao động - TBXH\n\nQuý II/2019\n\n\n\nE\n\nTHU -\r\n\n CHI NGÂN SÁCH\n\n\n\n1\n\nThực hiện phân cấp quản lý thu,\r\n\n chi ngân sách và quản lý đầu tư công gắn với trách nhiệm giải trình\n\nRà soát, phân cấp quản lý đầu tư\r\n\n XDCB\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nPhân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi\r\n\n và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách cho thời kỳ\r\n\n ổn định ngân sách mới.\n\nNghị quyết HĐND tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\n2020; 2025\n\n\n\nRà soát, phân cấp quản lý thuế\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nCục Thuế tỉnh\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nTháng 11/2018\n\n\n\n2\n\nRà soát, ban hành và sửa đổi các\r\n\n cơ chế chính sách; định mức phân bổ vốn đầu tư, chi thường xuyên từ NSĐP, định\r\n\n mức kinh tế kỹ thuật, suất đầu tư của các ngành kinh tế\n\nRà soát, ban hành và sửa đổi các\r\n\n cơ chế, chính sách liên quan đến thu, chi NSNN thuộc thẩm quyền của tỉnh\n\nNghị quyết HĐND, QĐ UBND tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nTiếp tục rà soát, ban hành định mức\r\n\n kinh tế - kỹ thuật, suất đầu tư của các ngành kinh tế thuộc ĐP\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nCác sở ngành chuyên môn\n\nSở KH&DT, Sở Tài chính, các\r\n\n huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nĐiều chỉnh kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn giai đoạn 2016 - 2020\n\nNghị quyết HĐND tỉnh\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\n2019\n\n\n\nBan hành định mức phân bổ dự toán\r\n\n chi thường xuyên NSĐP theo hướng kết hợp nhiều tiêu chí phân bổ nhầm nâng cao\r\n\n tính công bằng giữa các đối tượng, lĩnh vực, nhiệm vụ chi và địa bàn; trong mỗi\r\n\n lĩnh vực ngoài những tiêu chí phân bổ theo đầu vào, cần có tiêu chí phân bổ\r\n\n theo nhiệm vụ giao và kết quả đầu ra.\n\nNghị quyết HĐND tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\n2020; 2025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTập trung cải cách thủ tục hành\r\n\n chính; Huy động nguồn thu, tìm kiếm và nuôi dưỡng nguồn thu; đánh giá các nguồn\r\n\n có nguy cơ thất thu từ khu vực phi chính thức.\n\nĐề xuất cơ chế để huy động nguồn\r\n\n thu, tìm kiếm và nuôi dưỡng nguồn thu trên địa bàn\n\nBáo cáo của Cục thuế\n\nCục Thuế tỉnh\n\nSở Tài chính; Sở KH&ĐT; Cục Hải\r\n\n quan; UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nĐánh giá, rà soát các nguồn có\r\n\n nguy cơ thất thu từ các hoạt động kinh doanh cá thể, kinh doanh không cố định\r\n\n để có giải pháp chống thất thu, gian lận thương mại, nguồn thu phát sinh từ\r\n\n khu vực phi chính thức.\n\nBáo cáo của Cục thuế\n\nCục Thuế tỉnh\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nLàm việc với các tập đoàn kinh tế,\r\n\n đơn vị chủ quản quản lý hạch toán toàn ngành để đề xuất TW cân đối nguồn thu\r\n\n phát sinh trên địa bàn cho tỉnh\n\nBáo cáo của Cục thuế\n\nCục Thuế tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Tài\r\n\n chính, Sở KH&ĐT\n\nQuý II/2019\n\n\n\n4\n\nNâng cao chất lượng lập, thẩm định,\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư sử dụng nguồn NSNN hoặc có nguồn gốc từ NSNN.\r\n\n Kiên quyết không để phát sinh nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản.\n\nNâng cao chất lượng lập, thẩm định,\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư sử dụng nguồn NSNN hoặc có nguồn gốc từ NSNN.\n\nCác báo cáo thẩm định đầu tư\n\nSở KH&ĐT; UBND cấp huyện\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng tháng\n\n\n\nPhân tích toàn diện, khách quan,\r\n\n trung thực tình hình, kết quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp\r\n\n (hiệu quả đầu tư; những yếu kém, khuyết điểm và nguyên nhân); đề xuất được dự\r\n\n án, công trình quan trọng, cấp thiết, lĩnh vực, ngành cần ưu tiên đầu tư theo\r\n\n lộ trình: giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, yếu kém.\n\nBáo cáo\n\nSở KH&ĐT; Sở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nXây dựng cơ chế kiểm tra, giám\r\n\n sát việc thực hiện Luật Đầu tư công và công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư\r\n\n công, vốn sự nghiệp để đảm bảo chống đầu tư dàn trải, chống tham nhũng, lãng\r\n\n phí, nâng cao chất lượng công trình.\n\nQuyết định UBND Tỉnh\n\nỦy ban Kiểm tra - Thanh tra (bộ\r\n\n phận Thanh tra)\n\nCác sở, ngành liên quan (Bộ phận\r\n\n làm công tác Thanh tra)\n\nQuý I/2019\n\n\n\nNâng cao chất lượng thẩm định dự\r\n\n án đầu tư\n\nTờ trình\n\nSở chuyên ngành, UBND cấp huyện\n\nSở, ngành liên quan; UBND cấp huyện\n\n\n\n\n\nXác định danh mục, nguyên tắc, thứ\r\n\n tự ưu tiên đối với các dự án đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế cao\n\nNghị quyết của HĐND tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, TT\r\n\n TV&XTĐT\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP;\r\n\n Hiệp Hội DN\n\nHàng năm\n\n\n\nCắt giảm quy mô, điểm dừng kỹ thuật\r\n\n hợp lý để hoàn thành các hạng mục cấp thiết; kiên quyết không để phát sinh nợ\r\n\n xây dựng cơ bản.\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nTrong kỳ kế hoạch\n\n\n\n5\n\nTiếp tục thu hút nguồn vốn ODA, vốn\r\n\n tín dụng và các nguồn xã hội hóa, lồng ghép nguồn vốn NSNN để tập trung đầu\r\n\n tư một số chương trình, dự án trọng điểm.\n\nLập danh mục Dự án trọng điểm, cấp\r\n\n thiết; thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định\n\nCác hiệp định ký kết\n\nSở KH&ĐT; Sở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nThường xuyên hàng năm\n\n\n\n6\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\n phí. Tiết kiệm chi ngân sách và cắt giảm các khoản chi, nhiệm vụ chi không hiệu\r\n\n quả để bố trí cho đầu tư phát triển.\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\n phí. Tiết kiệm chi ngân sách và cắt giảm các khoản chi, nhiệm vụ chi không hiệu\r\n\n quả, dành nguồn lực đầu tư các chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh.\n\nNghị quyết HĐND, QĐ UBND tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP,\r\n\n UBND cấp xã\n\nHàng năm\n\n\n\nCơ cấu lại nhiệm vụ chi trong từng\r\n\n lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo, Y tế; NLN, VHTT và du lịch... theo hướng ưu\r\n\n tiên những nhiệm vụ, nội dung chi là thế mạnh trong từng lĩnh vực.\n\nNghị quyết HĐND, QĐ UBND Tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng năm\n\n\n\n7\n\nThực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp\r\n\n công; chuyển dần sang phương thức đặt hàng và đấu thầu đối với một số dịch vụ\r\n\n công; chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện sang công ty cổ phần.\n\nTăng dần mức độ tự chủ của đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập, đặc biệt lĩnh vực y tế, GD.\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng năm\n\n\n\nXây dựng lộ trình thực hiện tính\r\n\n giá dịch vụ sự nghiệp công, chuyển dần sang phương thức đặt hàng, đấu thầu đối\r\n\n với một số dịch vụ công nhà nước không nhất thiết phải thực hiện.\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng năm\n\n\n\nChuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp\r\n\n đủ điều kiện sang công ty cổ phần; khuyến khích thành lập các đơn vị sự nghiệp\r\n\n ngoài công lập.\n\nQuyết định UBND Tỉnh\n\nSở Tài chính; Ban Tổ chức - Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng năm\n\n\n\n8\n\nPhát huy hiệu quả của việc mua sắm\r\n\n tập trung, sử dụng chung các nguồn lực để có thể chia sẻ giữa các cơ quan đơn\r\n\n vị; sử dụng tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập để cho thuê và liên doanh,\r\n\n liên kết\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả của\r\n\n việc mua sắm tập trung, sử dụng chung các nguồn lực để có thể chia sẻ giữa\r\n\n các cơ quan đơn vị.\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng năm\n\n\n\nPhối hợp xây dựng đề án thành lập\r\n\n Trung tâm điều hành xe công.\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nBan Tổ chức - Nội vụ\n\nSở Tài chính, VP UBND tỉnh\n\nQuý I/2019\n\n\n\nSử dụng tài sản của đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập để cho thuê và liên doanh, liên kết\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nSở chủ quản, UBND cấp huyện\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng năm\n\n\n\n9\n\nThực hiện công khai, minh bạch\r\n\n trong phân cấp, quản lý thu, chi ngân sách và sử dụng tài sản công; tăng cường\r\n\n công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong\r\n\n quản lý tài chính - NSNN.\n\nThực hiện công khai, minh bạch\r\n\n trong phân cấp, quản lý thu, chi ngân sách và sử dụng tài sản công.\n\nBáo cáo các đơn vị sử dụng NSNN\n\nCác ngành, các cấp, đơn vị sử dụng\r\n\n NSNN\n\n\n\nHàng năm\n\n\n\nTăng cường công tác kiểm tra,\r\n\n thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý tài chính\r\n\n - NSNN\n\nBáo cáo của Thanh tra các cấp và\r\n\n các QĐ xử lý\n\nHĐND tỉnh; Thanh tra tỉnh; Thanh\r\n\n tra các sở ngành; UBND cấp huyện\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nHàng năm\n\n\n\n10\n\nKiến nghị với TW sửa đổi, bổ sung\r\n\n hoặc bãi bỏ các chế độ, chính sách do TW ban hành cho phù hợp với thực tiễn.\n\nTập trung cải cách thủ tục hành\r\n\n chính\n\nCác thủ tục hành chính\n\nCác sở, ngành, đơn vị\n\n\n\nHàng năm\n\n\n\nHướng dẫn thực hiện đối với các\r\n\n chính sách được tích hợp và lồng ghép nguồn lực\n\nVăn bản hướng dẫn\n\nSở Tài chính; Sở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\n11\n\nĐề xuất giải pháp tái cơ cấu lại\r\n\n hình thức phân bổ và sử dụng vốn đầu tư thuộc 02 Chương trình MTQG\n\nRà soát những bất cập trong thực\r\n\n hiện phân bổ và sử dụng vốn 02 Chương trình MTQG với thực tiễn của địa phương\r\n\n (So sánh giữa chính sách TW với Bộ tiêu chí tỉnh Hà Giang thoát nghèo bền vững).\n\nBáo cáo\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính; các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nTháng 11/2018\n\n\n\nTham mưu cho tỉnh đề nghị Trung\r\n\n ương cho chủ trương áp dụng thí điểm cơ chế đặc thù trong sử dụng vốn của 02\r\n\n Chương trình này.\n\nVăn bản của TW\n\n\n\nTham mưu Tỉnh điều chỉnh nguyên tắc,\r\n\n tiêu chí phân bố vốn đầu tư thuộc 02 Chương trình MTQG, đảm bảo phù hợp với Bộ\r\n\n tiêu chí tỉnh Hà Giang thoát nghèo bền vững theo chủ trương của TW.\n\nNghị quyết HĐND, QĐ UBND Tỉnh\n\nTheo chủ trương của TW (nếu cho\r\n\n phép)\n\n\n\nG\n\nTHÔNG\r\n\n TIN DỮ LIỆU, QUY HOẠCH\n\n\n\n1\n\nXây dựng một bộ chỉ tiêu phục vụ\r\n\n công tác đánh giá, điều hành đáng tin cậy\n\nRà soát, chọn lọc các chỉ tiêu phục\r\n\n vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành. Trong đó, phải đảm bảo các tiêu chí sau: (1)\r\n\n Thực sự có ý nghĩa cho công tác chỉ đạo, điều hành; (2) Có thể đo lường; (3)\r\n\n Có thể cập nhật kịp thời và thường xuyên.\n\nPhương án\n\nSở KH&ĐT\n\nCục Thống kê, Các sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nQuý I/2019 \n\n\n\nĐánh giá các chỉ tiêu đã lựa chọn.\n\nDanh sách các chỉ tiêu, khái niệm,\r\n\n công thức tính, phương án thu thập với từng chỉ tiêu.\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nQuý IV/2018\n\n\n\n+ Đối với các chi tiêu đã có: Rà\r\n\n soát quy trình lấy số liệu của các chỉ tiêu này, xem xét mức độ tin cậy và\r\n\n tính kịp thời của các chỉ tiêu. Nếu chỉ tiêu đã đảm bảo độ tin cậy và tính kịp\r\n\n thời thì sử dụng ngay. Nếu chưa đảm bảo độ tin cậy và tính kịp thời, đề xuất\r\n\n phương án thu thập và cách thức đo lường để đảm bảo độ tin cậy và tính kịp thời.\n\n\n\n+ Đối với các chỉ tiêu mới: Đưa\r\n\n ra định công thức tính, phương án thu thập cho từng chỉ tiêu.\n\n\n\nPhân công trách nhiệm rõ ràng với\r\n\n các đơn vị có liên quan trong việc đo lường, theo dõi, phân tích, tổng hợp,\r\n\n báo cáo đối với từng chỉ tiêu.\n\nBảng phân công trách nhiệm của\r\n\n các cơ quan, đơn vị đối với từng chỉ tiêu\n\nSở KH&ĐT\n\nCục thống kê, Các sở, ngành, đơn\r\n\n vị có liên quan\n\nQuý IV/2018\n\n\n\nTriển khai thu thập, đo lường các\r\n\n chỉ tiêu.\n\nBộ số liệu tin cậy, chính xác\n\nCục Thống kê\n\nSở KH&ĐT, Các sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\nPhân tích, đánh giá, điều chỉnh lại\r\n\n các chỉ tiêu nếu cần thiết\n\n\n\nCục Thống kê, Sở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\n\n\nTriển khai ứng dụng phần mềm cơ sở\r\n\n dữ liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành đảm bảo tiện lợi, chính xác,\r\n\n tiết kiệm, hiệu quả.\n\nBộ dữ liệu\n\nSở TT&TT\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\n+ Trước mắt, xây dựng bộ cơ sở dữ\r\n\n liệu thống nhất về các chỉ tiêu đã được đánh giá là đảm bảo các tiêu chí trên\r\n\n và sẵn có.\n\nBộ cơ sở dữ liệu được quản lý thống\r\n\n nhất đối với các chỉ tiêu (Có thể sử dụng phần mềm excel)\n\nSở TT&TT\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nQuý IV/2018\n\n\n\n+ Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu\r\n\n dùng chung cho cả tỉnh, có phân quyền và đảm bảo độ linh hoạt.\n\nMột phần mềm cơ sở dữ liệu dùng\r\n\n chung cho tỉnh.\n\nSở TT&TT\n\nCác sở, ngành liên quan\n\n2019\n\n\n\n2\n\nPhân tích, đánh giá, xác định 03\r\n\n chỉ tiêu then chốt gồm: Việc làm, Thu ngân sách, Tốc độ tăng tổng sản phẩm\r\n\n bình quân (GRDP) phục vụ công tác điều hành\n\nĐối với chỉ tiêu việc làm:\n\nPhương án\n\nSở Lao động\n\nCục thống kê (đối chứng)\n\nQuý I/2019\n\n\n\n+ Xác định khái niệm, cách thức\r\n\n đo lường.\n\n\n\n+ Triển khai thu thập số liệu.\n\n\n\n+ Phân tích, đánh giá thực trạng.\n\n\n\n+ Đề xuất phương án chuyển đổi trọng\r\n\n tâm tạo việc làm giữa khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch.\n\n\n\n+ Xây dựng chính sách phù hợp với\r\n\n từng đối tượng để nâng cao chỉ tiêu này.\n\n\n\nĐối với chỉ tiêu Thu ngân sách:\r\n\n Phân tích, đánh giá kết quả và dư địa thu ngân sách đến từng thành phần cấu\r\n\n thành.\n\nPhương án\n\nSở Tài chính\n\nCục thuế, các ngành liên quan\n\nHàng quý\n\n\n\nĐối với chỉ tiêu GRDP: Thực hiện\r\n\n phân tích, dự báo từng chỉ tiêu thành phần của GRDP.\n\nBáo cáo\n\nCục Thống Kê\n\n\n\nTháng 6 và tháng 12/2019\n\n\n\nĐề xuất phương án sử dụng chỉ\r\n\n tiêu tạo việc làm và thu ngân sách là chỉ tiêu trọng tâm để xây dựng, phân\r\n\n tích đánh giá các chính sách và thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\nPhương án\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành\n\nQuý I/2019\n\n\n\n3\n\nĐổi mới phương pháp tổng hợp,\r\n\n đánh giá, báo cáo, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch.\n\nRà soát toàn bộ các chỉ tiêu giao\r\n\n kế hoạch hàng năm. Phân loại các chỉ tiêu thành 2 loại: (1) Các chỉ tiêu tỉnh\r\n\n giao kế hoạch. (2) Các chỉ tiêu phân cấp, giao quyền cho các sở, ngành, huyện,\r\n\n thành phố thực hiện.\n\nQuyết định giao và văn bản hướng\r\n\n dẫn\n\nSở KH&ĐT, Cục thống kê\n\nCác sở, ngành, đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nThường xuyên hàng năm\n\n\n\nXây dựng phương án giám sát, đánh\r\n\n giá quá trình tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của các đơn vị\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành liên quan\n\n\n\nXây dựng đề cương, chế độ báo\r\n\n cáo, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu của các đơn vị.\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành liên quan\n\n\n\nBáo cáo, đề xuất UBND tỉnh điều\r\n\n chỉnh khi cần thiết.\n\nBáo cáo thường kỳ, báo cáo chuyên\r\n\n đề\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nHàng tháng\n\n\n\n4\n\nXây dựng một Quy hoạch chung toàn\r\n\n tỉnh có độ linh hoạt cao so với 14 tỉnh miền núi phía Bắc\n\nRà soát, đánh giá các Quy hoạch\r\n\n hiện tại, xác định chính xác các nội dung đã thực hiện.\n\nBáo cáo\n\nSở KH&ĐT \n\n\n\nĐã thực hiện\n\n\n\nĐánh giá kết quả các nội dung đã\r\n\n thực hiện trong các Quy hoạch, xem xét tính khả thi, mức độ phù hợp để đưa\r\n\n vào Quy hoạch chung của tỉnh.\n\nBáo cáo\n\nSở KH&ĐT\n\n\n\nĐã thực hiện\n\n\n\nRà soát các lĩnh vực mà nhà nước\r\n\n cần phải quản lý để đưa vào Quy hoạch chung.\n\nBáo cáo\n\nSở KH&ĐT\n\n\n\nĐã thực hiện\n\n\n\nLựa chọn đơn vị tư vấn để thực hiện\r\n\n tích hợp các Quy hoạch, có tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch.\n\nQuyết định phê duyệt kết quả lựa\r\n\n chọn đơn vị tư vấn\n\nUBND tỉnh\n\nCác sở, ngành\n\nSau khi có văn bản hướng dẫn của\r\n\n Bộ KH&ĐT\n\n\n\nXác định tiêu chí cụ thể làm tiêu\r\n\n chuẩn đánh giá chất lượng Quy hoạch.\n\nTiêu chí đánh giá chất lượng quy\r\n\n hoạch\n\nUBND tỉnh\n\nSở KHĐT tham mưu\n\nNăm 2020\n\n\n\nXây dựng chương trình hoặc kế hoạch\r\n\n hành động thực hiện Quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ.\n\nChương trình hoặc Kế hoạch hành động\r\n\n đồng bộ với Quy hoạch\n\nUBND tỉnh\n\nCác Sở, ngành tham mưu\n\nNăm 2020\n\n\n\nThiết lập cơ chế theo dõi, quản\r\n\n lý quá trình thực hiện Quy hoạch một đầu mối.\n\nCơ chế theo dõi, quản lý quá\r\n\n trình thực hiện Quy hoạch\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở, ngành, đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nNăm 2020\n\n\n\n5\n\nĐề xuất phương án giám sát, đánh\r\n\n giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 9 nhóm trong đề án Tái cơ cấu kinh tế của\r\n\n tỉnh.\n\nXác định chỉ tiêu kết quả thực hiện\r\n\n nhiệm vụ của 9 nhóm.\n\nDanh sách các chỉ tiêu kết quả thực\r\n\n hiện nhiệm vụ của 9 nhóm\n\nNhóm TT, dữ liệu, quy hoạch\n\n9 nhóm\n\nQuý IV/2018\n\n\n\nXây dựng đề cương báo cáo, chế độ\r\n\n báo cáo.\n\nĐề cương và chế độ báo cáo\n\nQuý III/2018\n\n\n\nTổng hợp kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ của 9 nhóm, đánh giá dựa trên kế hoạch và các chỉ tiêu nhóm đã đề ra.\n\nBáo cáo đánh giá kết quả thực hiện\r\n\n 9 nhóm\n\nHàng quý\n\n\n\nBáo cáo, đề xuất UBND tỉnh điều\r\n\n chỉnh khi cần thiết.\n\n\n\nThường xuyên\n\n\n\nH\n\nTỔ CHỨC\r\n\n BỘ MÁY\n\n\n\n1\n\nTriển khai thực hiện sắp xếp 852\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập theo Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 31/5/2018 của\r\n\n UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 08/NQ-CP ngày /01/2018 của Chính phủ và Chương\r\n\n trình số 41-CTr/TU ngày 25/5/2018 của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 BCH TW khóa XII về tiếp tục đổi\r\n\n mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của\r\n\n các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh\n\nKế hoạch thực hiện năm 2019\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n2\n\nNghiên cứu, triển khai việc sắp xếp\r\n\n đối với 287 tổ chức hành chính; 112 tổ chức hội đặc thù, 58 tổ chức phối hợp liên\r\n\n ngành thuộc tỉnh tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số\r\n\n 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 BCH TW khóa XII về một số vấn\r\n\n đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,\r\n\n hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Trước mắt tham mưu phương án sáp nhập một số cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc tỉnh có chức năng nhiệm vụ tương đồng và hướng dẫn các sở,\r\n\n ngành sát nhập, cắt giảm tối đa số lượng các phòng, ban trực thuộc các sở,\r\n\n ngành để giảm đầu mối, giảm cơ cấu lãnh đạo, tăng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực\r\n\n theo hướng tinh gọn, hiệu quả, tập trung đầu mối).\n\nKế hoạch thực hiện năm 2019\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n3\n\nXây dựng kế hoạch của UBND tỉnh để\r\n\n cụ thể hóa triển khai thực hiện Kế hoạch số 341-KH/TU ngày 30/7/2018 của Ban\r\n\n Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp\r\n\n hành Trung ương khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất\r\n\n là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ. Xây dựng\r\n\n Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện\r\n\n Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về\r\n\n cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng\r\n\n vũ trang trên địa bàn tỉnh.\n\nKế hoạch UBND tỉnh\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, các sở,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện, đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n4\n\nXây dựng đề án về cơ cấu lại đội\r\n\n ngũ CBCCVC trong hệ thống chính trị (theo hướng Xác định khung số lượng CCVC\r\n\n tối thiểu cần thiết cho các phòng/bộ phận, tỉ lệ cán bộ nữ, cán bộ người dân\r\n\n tộc ít người, ngạch công chức, hạng viên chức tối thiểu - tối đa và số lượng\r\n\n lãnh đạo cấp phó)\n\nĐề án\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy; các sở,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện, cơ quan đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n5\n\nTiếp tục thực hiện tinh giản biên\r\n\n chế theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 13/6/2018 của UBND tỉnh về tinh giản\r\n\n biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng\r\n\n theo NĐ 68/2000/NĐ-CP\n\nKế hoạch thực hiện năm 2019\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài\r\n\n chính, BHXH tỉnh và các cơ quan, đơn vị và UBND cấp huyện, cấp xã\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n6\n\nTriển khai, thực hiện hiệu quả\r\n\n Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10/7/2018 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ\r\n\n CBCCVC, lao động hợp đồng tự nguyện thôi việc, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ\r\n\n hưu\n\nQuyết định của cấp có thẩm quyền\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện, xã\n\nHàng quý\n\n\n\n7\n\nĐẩy mạnh phân cấp, giao quyền, ủy\r\n\n quyền gắn với trách nhiệm giải trình\n\nQuyết định UBND Tỉnh\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện, xã\n\nQuý I/2019\n\n\n\n8\n\nXây dựng cơ chế để cải thiện động\r\n\n lực cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc\n\nĐề án\n\nSở Tài chính\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n9\n\nXây dựng cơ chế và sự ủng hộ cho\r\n\n phép CBCCVC trong hệ thống chính trị mạnh dạn, dám nghĩ dám làm, dám đi vào\r\n\n vùng xám\n\nQuyết định của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nCác thành viên BCĐ Tái cơ cấu\r\n\n kinh tế\n\nTháng 1/2019\n\n\n\n10\n\nXây dựng cơ chế trách nhiệm của\r\n\n người đứng đầu\n\n\n\n11\n\nThiết lập các tiêu chí đánh giá\r\n\n CBCCVC theo hướng công khai, minh bạch: Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng phần\r\n\n mềm tin học hóa để đánh giá đội ngũ CBCCVC định kỳ hàng tháng gắn với thiết lập\r\n\n và công khai, minh bạch hệ thống theo dõi thực hiện nhiệm vụ đến từng cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức cụ thể (Bao gồm thiết lập hệ thống các tiêu chí đánh giá\r\n\n được lựa chọn đơn giản, dễ xác định: Thống kê đầu vào và sản phẩm đầu ra của\r\n\n nhiệm vụ; yêu cầu về kết quả, thời gian thực hiện; ghi nhận kết quả công việc)\r\n\n để đánh giá đúng thực chất năng lực của mỗi cá nhân CBCCVC.\n\nPhần mềm ứng dụng CNTT\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nSở Khoa học và CN, Sở TT&TT;\r\n\n các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nĐã triển khai\n\n\n\n12\n\nTăng cường và thúc đẩy hoạt động\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC: Thường xuyên mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n đội ngũ CBCCVC theo chức danh, vị trí việc làm, kiến thức quản lý nhà nước,\r\n\n nghề nghiệp; bồi dưỡng chuyên môn chuyên ngành; phương pháp, kỹ năng làm việc\r\n\n và cập nhật kiến thức mới cho CBCCVC trên địa bàn.\n\nKế hoạch, quyết định của UBND tỉnh\n\nBan tổ chức - Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện, cơ\r\n\n sở đào tạo bồi dưỡng liên quan\n\nThường xuyên\n\n\n\n13\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Kế\r\n\n hoạch số 208/KH-UBND ngày 17/7/2028 của UBND tỉnh về cải thiện, nâng cao chỉ\r\n\n số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Hà Giang giai đoạn 2018-2020\n\nBáo cáo đánh giá các chỉ số PAPI\n\nBan tổ chức - Nội vụ (lĩnh vực Nội\r\n\n vụ)\n\nCác cơ quan HCNN, UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã trên địa bàn\n\nHàng năm\n\n\n\n14\n\nSáp nhập các xã, thôn chưa đạt\r\n\n tiêu chuẩn về diện tích, dân số\n\nĐề án\n\nSở, ngành liên quan và UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\nĐã xây dựng\n\n\n\nI\n\nCHÍNH\r\n\n SÁCH AN SINH XÃ HỘI\n\n\n\n1\n\nRà soát lựa chọn các chính sách hỗ\r\n\n trợ đảm bảo có hiệu quả\n\nRà soát các chính sách hiện hành\n\nQuyết định UBND tỉnh\n\nSở Lao động - TBXH\n\nCác ngành thành viên BCĐ\n\nQuý I/2019\n\n\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch nâng cao năng lực\r\n\n và nhận thức cho cán bộ và người dân về giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n\n\nHàng năm tập huấn cho 200 cán bộ\r\n\n làm công tác giảm nghèo và người dân thông\n\nSở Lao động - TBXH\n\nUBND các huyện, TP\n\nHằng năm\n\n\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền\n\nKế hoạch năm\n\nSở Lao động - TBXH\n\nĐài PT-TH, Báo, UBND các huyện\r\n\n nghèo\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nĐào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ\r\n\n làm công tác giảm nghèo các cấp\n\nKế hoạch năm\n\nSở Lao động - TBXH,\n\nUBND các huyện nghèo\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n3\n\nTriển khai có hiệu quả các chính\r\n\n sách về giảm nghèo; nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho\r\n\n hộ nghèo, hộ cận nghèo\n\n\n\nGiảm được số hộ nghèo hàng năm đảm\r\n\n bảo đảm bền vững theo Nghị quyết đề ra; người dân được tiếp cận các dịch vụ\r\n\n xã hội cơ bản về Giáo dục, Y tế, Nhà ở, nước sạch và vệ sinh và tiếp cận\r\n\n thông tin\n\nSở Lao động - TBXH,\n\nGD - ĐT, Y Tế, NN&PTNT, Ban\r\n\n Dân tộc, UBND các huyện, TP\n\n2018\n\n\n\nChương trình 30a\n\nXây dựng được các cơ sở hạ tầng,\r\n\n phát triển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người\r\n\n nghèo\n\nSở Lao động - TBXH\n\nSở Nông nghiệp và PTNT ,Ủy ban\r\n\n nhân dân các huyện nghèo\n\n2018\n\n\n\nChương trình 135\n\nXây dựng được các cơ sở hạ tầng,\r\n\n phát triển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người\r\n\n nghèo\n\nBan Dân tộc - Tôn giáo\n\nSở Lao động - TBXH, Sở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT, Ủy ban nhân dân các huyện nghèo,\n\n2018\n\n\n\nHỗ trợ sản xuất, tăng thu nhập,\r\n\n đa dạng hóa sinh kế, giảm nghèo dựa vào cộng đồng, nhân rộng mô hình giảm\r\n\n nghèo bền vững (các xã ngoài CT 30a, 135)\n\nHỗ trợ hộ nghèo mua cây giống,\r\n\n phân bón để phát triển sản xuất; Xây dựng hằng năm từ 4-5 dự án nhân rộng mô\r\n\n hình giảm nghèo.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Sở Lao động\r\n\n - TBXH\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018\n\n\n\nTiếp cận dịch vụ Y tế\n\nĐảm bảo tỷ lệ người dân có thẻ\r\n\n BHYT đạt 98,2% đến năm 2020 và được khám chữa bệnh theo quy định\n\nSở Y tế phối hợp với\n\nSở Lao động - TBXH, Sở Tài chính,\r\n\n Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND các huyện,TP\n\n2018\n\n\n\nTiếp cận Giáo dục\n\nTỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi\r\n\n đến trường đạt 99%,\n\nSở GD - ĐT, Sở Lao động - TBXH\n\nSở GD - ĐT, Sở Lao động - TBXH\n\n2018\n\n\n\nNhà ở cho hộ nghèo\n\nHỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách về\r\n\n nhà ở (hàng năm có khoảng trên 400 hộ được vay vốn làm nhà ở)\n\nSở Xây dựng\n\nUBND các huyện, TP\n\n2018\n\n\n\nCung cấp nước sạch và vệ sinh\n\n90% dân số thành thị được sử dụng\r\n\n nước sạch, 86% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% hộ gia\r\n\n đình khu vực nông thôn sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế\n\nUBND các huyện, TP\n\n2018\n\n\n\nTiếp cận về Thông tin\n\n90% hộ dân được tiếp cận, cung cấp\r\n\n đầy đủ thông tin về chính sách\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\n Lao động - TBXH\n\nUBND các huyện, TP\n\n2018\n\n\n\n4\n\nHuy động nguồn lực cho phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính\n\nSở Lao động - TBXH, NN&PTNT\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n5\n\nTổ chức kiểm tra, giám sát, đánh\r\n\n giá kết quả thực hiện\n\nBáo cáo đánh giá\n\nSở Lao động - TBXH,\n\nCác ngành thành viên BCĐ, Ủy ban\r\n\n nhân dân các huyện, TP\n\nHàng quý\n\n\n\nK\n\nPHÁT\r\n\n TRIỂN DOANH NGHIỆP\n\n\n\n1\n\nNâng cao chất lượng hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp hiện hữu trên địa bàn tỉnh\n\nThực hiện các giải pháp nâng cao\r\n\n chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Tiếp tục giảm thời gian thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính; nâng mức cung cấp dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 3,4;\r\n\n dịch vụ hóa các chi phí không chính thức. \n\nĐề án tổng thể\n\nSở KH&ĐT (Trung tâm tư vấn\r\n\n XTĐT)\n\nCác Sở/Ngành, Hội DN Hà Giang;\r\n\n UBND các huyện và thành phố\n\n\n\nQuý I/2019\n\n\n\nTạo cơ hội kinh doanh cho các\r\n\n doanh nghiệp hiện hữu: Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công, cổ phần hóa các\r\n\n doanh nghiệp nhà nước; Cung cấp các cơ hội đầu tư trên địa bàn; Kết nối, hợp\r\n\n tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp của tỉnh với các doanh nghiệp đầu ngành\r\n\n trên cả nước.\n\n\n\nCung cấp các khóa đào tạo quản trị\r\n\n theo nhu cầu doanh nghiệp.\n\n\n\nThành lập, nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\n động của các hiệp hội ngành nghề: Thành lập hội doanh nghiệp tại các huyện,\r\n\n thành phố; Thực hiện hợp nhất các hội ngành nghề là hội viên của Hiệp hội\r\n\n doanh nghiệp tỉnh; Tăng số lượng doanh nghiệp tham gia các hiệp hội; Liên kết\r\n\n hoạt động giữa các hiệp hội ngành nghề; Thực hiện tốt cam kết giữa UBND tỉnh\r\n\n với hiệp hội doanh nghiệp tỉnh được ký ngày 25/5/2018.\n\n\n\nXây dựng kênh tiếp nhận thông tin\r\n\n giải quyết các khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp: Tổ chức đối thoại giữa\r\n\n doanh nghiệp và chính quyền; Xây dựng cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp;\r\n\n Thành lập tổ giải quyết các khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp.\n\n\n\nĐẩy mạnh xây dựng hệ sinh thái khởi\r\n\n nghiệp, đổi mới sáng tạo: Thực hiện hiệu quả kế hoạch 144/KH-UBND ngày\r\n\n 26/4/2018 của UBND tỉnh.\n\n\n\nHỗ trợ hiệu quả doanh nghiệp\r\n\n trong công tác đào tạo và sử dụng lao động địa phương.\n\n\n\n2\n\nĐổi mới công tác XTĐT để thu hút\r\n\n nhà đầu tư chiến lược\n\nXác định, lựa chọn và chủ động tiếp\r\n\n cận các nhà đầu tư chiến lược, tiềm năng để thu hút đầu tư: Xây dựng tiêu chí\r\n\n lựa chọn; lập danh sách các nhà đầu tư tiềm năng và cung cấp các tài liệu thu\r\n\n hút đầu tư.\n\nĐưa nhiệm vụ vào phần XD đề án tổng\r\n\n thể mục trên\n\nSở KH&ĐT (Trung tâm Tư vấn và\r\n\n XTĐT)\n\n\n\nCác Sở/Ngành, UBND các huyện và\r\n\n thành phố\n\n\n\n\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động đồng\r\n\n hành cùng nhà đầu tư trong triển khai các thủ tục đầu tư dự án tại tỉnh: Xây\r\n\n dựng hệ thống thông tin quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách và\r\n\n phát huy hiệu quả hoạt động của tổ công tác hỗ trợ giải quyết các thủ tục đầu\r\n\n tư dự án\n\nCác Sở/Ngành, UBND các huyện và\r\n\n thành phố\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ dự án đầu tư:\r\n\n tích hợp quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch sử dụng đất, thông tin quỹ đất đầu\r\n\n tư và các dự án đầu tư.\n\nCác Sở/Ngành, UBND các huyện và\r\n\n thành phố\n\n\n\n\n\nGắn hoạt động xúc tiến đầu tư với\r\n\n xúc tiến du lịch và thương mại\n\nCác Sở/Ngành, UBND các huyện và\r\n\n thành phố\n\n\n\n\n\nGiải pháp nâng cao hiệu quả công\r\n\n tác thẩm định dự án đầu tư\n\nDự án được chấp thuận đầu tư\n\nSở KH&ĐT\n\nCác Sở/Ngành, UBND các huyện và\r\n\n thành phố\n\nTheo hồ sơ dự án\n\n\n\n3\n\nCải thiện khả năng tiếp cận đất\r\n\n đai\n\nRà soát, điều chỉnh, các quy hoạch\r\n\n chuyên ngành, quy hoạch sử dụng đất phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH\n\nTích hợp theo quy định của Luật\r\n\n Quy hoạch\n\nSở KH&ĐT\n\nCác Sở/Ngành, UBND các huyện và\r\n\n thành phố\n\n\n\n\n\nRà soát, điều chỉnh các chính\r\n\n sách về đất đai để tăng tính cạnh tranh trong thu hút đầu tư: Rà soát, điều\r\n\n chỉnh hệ số K và bảng giá các loại đất.\n\nĐã thực hiện\n\nSở Tài chính\n\nSở TN&MT, UBND các huyện và\r\n\n thành phố\n\n\n\n\n\nXây dựng quỹ đất để thu hút dự án\r\n\n đầu tư: Rà soát quỹ đất tập thể, quỹ đất công; sắp xếp lại trụ sở các cơ quan\r\n\n đơn vị; xây dựng đề án quy tụ dân cư.\n\nDữ liệu về quỹ đất thu hút đầu tư\n\nSở TN&MT\n\nSở Tài chính; Sở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT và UBND các huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\nCông khai minh bạch thông tin,\r\n\n chính sách về đất đai\n\nMinh bạch hóa các số liệu về đất\r\n\n đai\n\nSở TN&MT\n\n\n\nHàng năm\n\n\n\nXây dựng cơ chế khuyến khích hợp\r\n\n tác, liên kết giữa các doanh nghiệp và người dân trong sản xuất kinh doanh\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nSở KH&ĐT\n\nCác Sở/Ngành, Hội DN Hà Giang;\r\n\n UBND các huyện và thành phố\n\nQuý I/2019\n\n\n\n4\n\nTăng cường khả năng tiếp cận nguồn\r\n\n lực cho DN\n\nRà soát, bổ sung các cơ chế chính\r\n\n sách ưu đãi, hỗ trợ của tỉnh trong lĩnh vực ưu tiên phù hợp với nguồn lực và\r\n\n hạn chế các ưu đãi, hỗ trợ trực tiếp\n\nNghị quyết HĐND, QĐ UBND tỉnh\n\nSở KH&ĐT\n\nCác Sở/Ngành liên quan\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nTổ chức thực hiện các giải pháp\r\n\n tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp: Rà soát đổi mới quy\r\n\n trình thủ tục vay vốn; Nâng cao năng lực thẩm định dự án cho các cán bộ tín dụng\r\n\n cho vay doanh nghiệp, HTX; Giảm số lượng bản gốc mẫu biểu, giảm số lượng chữ\r\n\n ký trên hồ sơ.\n\nBộ thủ tục hướng dẫn vay vốn\n\nNgân hàng nhà nước\n\nCác ngân hàng thương mại\n\nTháng 12/2018\n\n\n\n5\n\nCải thiện chất lượng CSHT kỹ thuật\r\n\n thiết yếu\n\nCải thiện cung cấp hạ tầng kỹ thuật\r\n\n thiết yếu (điện, viễn thông, nước..)\n\nĐảm bảo điều kiện hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp tại các khu vực trọng điểm phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên\n\nUBND các huyện và thành phố\n\nCác Sở, ngành liên quan\n\nHàng năm\n\n\n\n6\n\nĐẩy mạnh chuyển đổi mô hình hộ\r\n\n kinh doanh cá thể lên DN hoặc hợp tác xã.\n\nBổ sung, xây dựng cơ chế, chính\r\n\n sách khuyến khích hộ kinh doanh cá thể mở rộng quy mô, thành lập DN tư nhân\r\n\n hoặc hợp tác xã (trước mắt sẽ tập trung thí điểm ở TP Hà Giang; huyện Bắc\r\n\n Quang, Vị Xuyên)\n\nNghị quyết HĐND, QĐ UBND tỉnh\n\nSở KH&ĐT\n\nCác Sở/Ngành liên quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\nL\n\nPHÁT\r\n\n TRIỂN DU LỊCH\n\n\n\n1\n\nTháo gỡ các điểm nghẽn, kiến tạo\r\n\n các nền tảng về cơ chế và chính sách thích ứng nhằm định hình và thúc đẩy sự\r\n\n phát triển cụm ngành du lịch.\n\nRà soát, hoàn thiện các chương\r\n\n trình, đề án, cơ chế, chính sách, liên quan đến du lịch thống nhất thành một\r\n\n cơ chế chung, tháo gỡ các trở ngại, rào cản đảm bảo môi trường kinh doanh\r\n\n thông thoáng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch. Đặc biệt\r\n\n lưu ý đến vấn đề quy hoạch và đất đai; Xây dựng cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\n xây dựng sản phẩm du lịch\n\nĐề án\n\nSở VHTT&DL\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019 \n\n\n\nQuy định về quản lý, khai thác\r\n\n tài nguyên du lịch đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, tập trung quản lý tài\r\n\n nguyên du lịch về một đầu mối đảm bảo tính chuyên môn hóa.\n\nQuy chế\n\nSở VHTT&DL\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện/TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nNghiên cứu áp dụng các cơ chế\r\n\n chính sách khuyến khích, ưu đãi về thuế, phí dành cho các dự án đầu tư và các\r\n\n hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch có tiềm năng đóng góp vào tăng trưởng, tạo\r\n\n việc làm, cải thiện thu nhập và phúc lợi cho người dân.\n\nĐiều chỉnh, bổ sung các cơ chế,\r\n\n CS hiện hành\n\nSở Tài chính\n\nSở VHTTDL và các sở, ngành. UBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nHàng quý\n\n\n\nXây dựng phương án sử dụng đất, tạo\r\n\n quỹ đất để thu hút đầu tư cho các dự án\n\nPhương án\n\nSở TN&MT\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các đơn vị liên quan\n\n2018\n\n\n\nXây dựng các đề án hỗ trợ các\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế, xây dựng, sản xuất hàng\r\n\n thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm, quà tặng du lịch mang đặc trưng Hà Giang.\n\nĐiều chỉnh, bổ sung các cơ chế,\r\n\n CS hiện hành\n\nSở Công thương\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nHàng quý\n\n\n\n2\n\nKhuyến khích và thu hút đầu tư tư\r\n\n nhân, nâng cấp các cấu phần lõi của cụm ngành du lịch\n\nKế hoạch thu hút, khuyến khích đầu\r\n\n tư nâng cấp, phát triển các trung tâm, điểm bán các đặc sản địa phương được\r\n\n chứng nhận.\n\nCác điểm bán hàng\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nSở Công thương, các sở ngành liên\r\n\n quan\n\nHàng năm\n\n\n\nPhát triển hệ thống dịch vụ nhà\r\n\n hàng, dịch vụ mua sắm, dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ liên quan\r\n\n khác phục vụ du lịch đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia, kiểm soát tốt chất lượng,\r\n\n vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo sự tin cậy và hài lòng của du khách.\n\nKế hoạch năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nSở VHTTDL, các sở ngành liên quan\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nỨng dụng công nghệ kỹ thuật số để\r\n\n lập các bản đồ chỉ dẫn du lịch số.\n\nBản đồ kỹ thuật số\n\nSở TTTT\n\nSở VHTTDL, UBND các huyện, thành\r\n\n phố\n\nQuý I/2019\n\n\n\nXây dựng, nâng cấp, cải tạo khu vực\r\n\n xử lý chất thải, rác thải, nhà vệ sinh du lịch đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu và mục\r\n\n tiêu phát triển du lịch\n\nKhu xử lý rác thải, nhà vệ sinh đạt\r\n\n chuẩn\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nSở TNMT, Các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\n vụ\n\nHàng năm\n\n\n\nHoàn thiện Đề án “Xây dựng đô thị\r\n\n thông minh thành phố Hà Giang đến năm 2020” với tầm nhìn “phát triển Hà Giang\r\n\n thành trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia, thành phố Hà Giang là cửa ngõ của\r\n\n trung tâm du lịch”.\n\nĐề án\n\nSở TTTT\n\nUBND thành phố\n\nQuý I/2019\n\n\n\nĐầu tư hệ thống điện, cấp thoát\r\n\n nước tại các khu, điểm du lịch đảm bảo phục vụ khách.\n\nDự án\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nHàng năm\n\n\n\nTham mưu phương án bổ sung các bảng\r\n\n biển chỉ dẫn đường dẫn đến các điểm du lịch.\n\nCác biển bảng\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nSở VHTTDL, Sở GTVT\n\nHàng năm\n\n\n\n3\n\nPhân loại và xếp hạng tiềm năng\r\n\n các tài nguyên du lịch, có chính sách bảo tồn, quản lý và khai thác phù hợp;\r\n\n Khuyến khích đầu tư vào các tài nguyên du lịch có giá trị nổi trội\n\nKhôi phục không gian văn hóa chợ\r\n\n phiên\n\nKế hoạch năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nSở Công thương, Sở VHTTDL, Các sở\r\n\n ngành.\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nĐầu tư bảo tồn, tu bổ và phát huy\r\n\n giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, Phục dựng, bảo tồn\r\n\n một số lễ hội dân gian truyền thống\n\nKế hoạch\n\nSở VHTTDL\n\nCác Sở, ngành và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nHàng năm\n\n\n\nKhôi phục, bảo tồn và phát triển\r\n\n một số làng, nghề thủ công truyền thống\n\nKế hoạch năm\n\nSở Công thương\n\nCác Sở, ngành và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nGiới thiệu, mời gọi, hỗ trợ các tổ\r\n\n chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù trên nền tảng các\r\n\n di sản, văn hóa truyền thống như: Đồng thời khuyến khích nhà đầu tư đề xuất ý\r\n\n tưởng mới trong việc đầu tư xây dựng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật\r\n\n thể, phi vật thể phục vụ du khách.\n\nLập các dự án thu hút đầu tư\n\nSở KHĐT (Trung tâm XTĐT)\n\nCác Sở, ngành và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nHàng năm\n\n\n\n4\n\nXây dựng các sản phẩm và các\r\n\n chuyên đề du lịch hấp dẫn, có giá trị gia tăng cao dựa trên các lợi thế về\r\n\n tài nguyên du lịch; xây dựng và khuyến khích áp dụng bộ 8 tiêu chuẩn PAACDUUN\r\n\n cho các sản phẩm du lịch.\n\nXây dựng chiến lược phát triển sản\r\n\n phẩm du lịch Hà Giang\n\nĐề án tổng thể\n\nSở VHTTDL\n\nUBND các huyện, thành phố và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\nLập kế hoạch và tổ chức các sự kiện\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\nXây dựng 05 gói sản phẩm du lịch\r\n\n theo các tiêu chuẩn cấp độ khác nhau\n\n\n\nXây dựng bộ tiêu chuẩn 6A, bộ 8\r\n\n tiêu chuẩn cho các sản phẩm du lịch địa phương; xây dựng bộ quy tắc ứng xử,\n\n\n\n5\n\nKhuyến khích thu hút đầu tư vào\r\n\n các hoạt động cung ứng, hỗ trợ và có liên quan\n\nTiếp cận với các nguồn vốn vay ưu\r\n\n đãi ODA, tổ chức quốc tế, đặc biệt là Ngân hàng Thế giới (WB) đề xuất hỗ trợ\r\n\n các dự án phát triển du lịch cộng đồng gắn với giảm nghèo bền vững.\n\nDự án kêu gọi đầu tư\n\nSở KH&ĐT\n\nCác Sở, ngành và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\nTiếp tục thực hiện triển khai Đề\r\n\n án xúc tiến quảng bá du lịch Hà Giang giai đoạn đến 2020 và những năm tiếp\r\n\n theo.\n\nKế hoạch\n\nSở VHTT&DL\n\nSở KHĐT, Sở TC, UBND các huyện và\r\n\n các đơn vị liên quan\n\nHàng năm\n\n\n\nNghiên cứu xác định nhu cầu thị\r\n\n trường và các thị trường mục tiêu cần ưu tiên thu hút trong tình hình hiện tại.\n\nBáo cáo kết quả nghiên cứu\n\nSở VHTT&DL\n\nCác sở, các đơn vị liên quan\n\nQuý II/2019\n\n\n\nTiếp xúc, mời gọi một số nhân vật\r\n\n nổi tiếng, có đạo đức tốt, có sức ảnh hưởng làm đại sứ du lịch, đại sứ ẩm thực\n\nĐại sứ\n\nSở VHTT&DL\n\nCác sở, các đơn vị liên quan\n\n2019\n\n\n\nHình thành diễn đàn trao đổi\r\n\n thông tin, kinh nghiệm về phát triển du lịch giữa cơ quan quản lý với Hiệp hội\r\n\n du lịch, các làng văn hóa du lịch cộng đồng.\n\nĐề án tổ chức sự kiện hàng năm\n\nSở VHTT&DL\n\nCác sở, các đơn vị liên quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\n6\n\nThiết lập các quan hệ hợp tác,\r\n\n liên kết với các đối tác trong nước và quốc tế; thúc đẩy và thực thi các sáng\r\n\n kiến liên kết vùng trong phát triển du lịch.\n\nCụ thể hóa Chương trình hợp tác\r\n\n đã ký kết với Tổng Cục du lịch, Hàng không Việt Nam, Tổng Công ty Đường sắt\r\n\n Việt Nam, Ủy ban phát triển du lịch Vân Nam (Trung Quốc), 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng,\r\n\n 6 tỉnh Việt Bắc, Trung tâm Xúc tiến du lịch Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Trung tâm\r\n\n xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch Hà Nội...\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nSở VHTT&DL\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện\r\n\n thành phố\n\nTháng 12/2018 \n\n\n\nTìm hiểu, nghiên cứu, liên kết với\r\n\n các tổ chức phi chính phủ, các hãng hàng không, các Đại sứ quán nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam, các đại sứ quán Việt Nam ở các nước ngoài và mở rộng thiết lập hợp\r\n\n tác với các địa phương của các nước để tổ chức các chương trình xúc tiến đầu\r\n\n tư, quảng bá du lịch, trao đổi giao lưu, đào tạo, học tập kinh nghiệm góp phần\r\n\n đưa hình ảnh du lịch Hà Giang đến gần hơn với bạn bè quốc tế. Thu hút đầu tư\r\n\n từ nước ngoài vào du lịch Hà Giang.\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nSở ngoại vụ\n\n\n\nTháng 12/2018 \n\n\n\nĐẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc\r\n\n tế trên mọi lĩnh vực, tổ chức, tham gia các hội nghị, hội, hội chợ du lịch ở\r\n\n nước ngoài\n\nKế hoạch\n\nSở VHTT&DL\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện\r\n\n thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\nLiên kết với các Công viên địa chất\r\n\n toàn cầu trên thế giới để tăng cường phối hợp chuyển giao kỹ thuật, công nghệ\r\n\n trong quản lý, xây dựng sản phẩm và quảng bá, kết nối sản phẩm.\n\nCác bản ghi nhớ, hợp tác\n\nSở VHTTDL (BQL CVĐCTCCNĐ Đồng Văn\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện CNĐ\n\nHàng năm\n\n\n\n2\n\nNâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Đề\r\n\n án Phát triển nguồn nhân lực du lịch được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định\r\n\n số 529/QĐ-UBND ngày 28/3/2018.\n\nKế hoạch\n\nSở VHTT&DL\n\nUBND các huyện thành phố\n\n2019-2025\n\n\n\nGiao lưu, trao đổi, hợp tác quốc\r\n\n tế về đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch; Tranh thủ sự hỗ trợ của quốc\r\n\n tế để thu hút chuyên gia chuyển giao kinh nghiệm, kỹ năng trong quản lý du lịch,\r\n\n xây dựng thương hiệu điểm đến.\n\nKế hoạch\n\nSở VHTT&DL\n\nUBND các huyện thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n8\n\nNâng cấp và hoàn thiện cơ cấu tổ\r\n\n chức, bộ máy quản lý du lịch; nâng cao năng lực cán bộ và chất lượng nhân lực\r\n\n quản lý ngành; xây dựng các cơ chế điều phối và tác nghiệp hiệu quả giữa các\r\n\n sở ngành có liên quan\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ\n\nCác KH, Đề án\n\nSở VHTT&DL\n\nUBND các huyện thành phố\n\nQuý I/2019\n\n\n\nPhát huy hiệu quả vai trò của Ban\r\n\n chỉ đạo phát triển du lịch và Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên\r\n\n đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; Phát huy vai trò giữa các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\n với Hiệp hội du lịch tỉnh Hà Giang, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\n du lịch, dịch vụ trong và ngoài tỉnh.\n\n\n\nPhát huy vai trò của Hiệp hội du\r\n\n lịch Hà Giang\n\n\n\nKiểm tra, kiểm soát việc chấp\r\n\n hành các quy định nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch và các hoạt động\r\n\n có ảnh hưởng đến du lịch\n\n\n\nXây dựng Đề án cơ cấu lại nội bộ\r\n\n ngành về quản lý du lịch\n\n\n\nM\n\nPHÁT\r\n\n TRIỂN NÔNG NGHIỆP\n\n\n\n1\n\nTổ chức rà soát, đánh giá lại các\r\n\n khâu trong chuỗi giá trị sản phẩm trong đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh\r\n\n Hà Giang giai đoạn 2016-2020;\n\nThu thập thông tin, dữ liệu, đánh\r\n\n giá kết quả triển khai thực hiện 8 chuỗi giá trị\n\nBáo cáo đề xuất của ngành\n\nSở NN&PTNT\n\nSở Công thương, Kế hoạch - ĐT,\r\n\n Khoa học và công nghệ, Ngân hàng Nhà nước, Sở Thông tin, truyền thông và UBND\r\n\n các huyện, TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nSử dụng “khung cấu trúc cụm ngành\r\n\n nông nghiệp” để nhận diện\n\n\n\n2\n\nPhát triển các sản phẩm chủ lực\r\n\n trong đề án Tái cơ cấu và các sản phẩm đặc sản của địa phương theo chuỗi giá\r\n\n trị, sản xuất theo tiêu chuẩn;\n\nRà soát, xác định lại về quy mô,\r\n\n vùng thực hiện\n\nBộ dữ liệu\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện, TP\n\nQuý I/2019\n\n\n\nHướng dẫn cho tổ chức, cá nhân sản\r\n\n xuất theo tiêu chuẩn an toàn (Bao gồm cả\n\nVăn bản hướng dẫn\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện, TP, cơ sở chế biến\n\nQuý I/2019\n\n\n\nXây dựng chỉ dẫn địa lý, thương\r\n\n hiệu, nhãn hiệu đối với sản phẩm còn lại trong đề án\n\nQuyết định công nhận\n\nSở Khoa học và CN;\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Ban điều\r\n\n phối Chương trình CPRP, UBND các huyện, TP; đơn vị tư vấn\n\nHàng năm\n\n\n\nHỗ trợ mẫu mã, bao bì sản phẩm, đồng\r\n\n thời gắn với tem truy suất nguồn gốc\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nSở Công thương\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các\r\n\n huyện, TP, các cơ sở sản xuất.\n\nHàng năm\n\n\n\n3\n\nPhát triển sản xuất lâm nghiệp bền\r\n\n vững gắn với đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái (Đã có nhà máy chế\r\n\n biến; tập trung phát triển vùng nguyên liệu);\n\nBảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng\r\n\n đặc dụng, phòng hộ\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện, TP; các nhà máy\r\n\n chế biến gỗ\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nĐưa giống tốt vào trồng rừng kinh\r\n\n tế\n\n\n\nDuy trì diện tích đã chứng nhận\r\n\n FFC và tiếp tục mở rộng\n\n\n\n4\n\nNâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\n - chuyển giao Khoa học kỹ thuật;\n\nKiện toàn lại đội ngũ khuyến nông\r\n\n xã, thôn bản.\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nBan Tổ chức - Nội vụ\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các\r\n\n huyện, TP\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nTập huấn, huấn luyện cho người\r\n\n dân về kỹ thuật sản xuất an toàn\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện, TP\n\n\n\nXây dựng Chương trình Khoa học và\r\n\n công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các\r\n\n huyện, TP\n\n\n\n5\n\nTháo gỡ khó khăn về quỹ đất - thu\r\n\n hút doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\nXây dựng danh mục sản phẩm nông\r\n\n nghiệp chủ lực, trình UBND tỉnh quyết định\n\nQuyết định phê duyệt danh mục sản\r\n\n phẩm được hưởng theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác sở, ngành có liên quan\n\nQuý IV/2018\n\n\n\nRà soát đất lâm nghiệp và quy hoạch\r\n\n 3 loại rừng; chuyển đổi rừng\n\nTạo ra quỹ đất giao cho doanh\r\n\n nghiệp\n\nQuý I/2019\n\n\n\n6\n\nNâng cao chất lượng về bảo quản,\r\n\n chế biến sản phẩm tạo giá trị gia tăng\n\nLựa chọn doanh nghiệp hiện có để\r\n\n hỗ trợ đổi mới công nghệ chế biến\n\nPhấn đấu mỗi sản phẩm Tái cơ cấu\r\n\n có 01 doanh nghiệp trở lên để xây dựng thương hiệu sản phẩm\n\nSở Công thương, Sở Khoa học và\r\n\n công nghệ\n\nHiệp hội doanh nghiệp tỉnh\n\nNăm 2019\n\n\n\n7\n\nMở rộng, tìm kiếm thị trường tiêu\r\n\n thụ sản phẩm;\n\nTham gia hội nghị kết nối cung cầu;\r\n\n hội chợ thương mại trọng điểm trong nước và nước ngoài; đẩy mạnh các hoạt động\r\n\n xúc tiến quảng bá giới thiệu sản phẩm\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nSở Công thương\n\nSở Kế hoạch - ĐT, Doanh nghiệp\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nThông tin thị trường nông sản Hà\r\n\n Giang (Bản tin theo quý)\n\nSở Công thương\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\n8\n\nHuy động nguồn lực đầu tư cho\r\n\n nông nghiệp;\n\nChuẩn bị các dự án ODA\n\nĐầu tư từng bước hoàn thiện hạ tầng\r\n\n cho nông nghiệp\n\nSở NN&PTNT\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\n Nông lâm nghiệp\n\nNăm 2019\n\n\n\nBố trí vốn đầu tư công\n\nTừng bước hoàn thiện Hạ tầng nông\r\n\n nghiệp\n\nSở Kế hoạch - ĐT\n\nSở Tài chính; sở NN&PTNT,\r\n\n UBND huyện, TP\n\nNăm 2019\n\n\n\nHỗ trợ phát triển các sản phẩm đã\r\n\n được xác định\n\nCó sản phẩm chủ lực, đặc hữu có\r\n\n chất lượng cao\n\nSở Tài chính\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các\r\n\n huyện, TP\n\nQuý IV/2018 \n\n\n\nHuy động xã hội hóa nguồn lực\n\nBổ sung nguồn vốn đầu tư vào nông\r\n\n nghiệp\n\nUBND huyện, TP\n\nDoanh nghiệp\n\nHàng năm\n\n\n\n9\n\nCủng cố các hình thức tổ chức sản\r\n\n xuất trong nông nghiệp hoạt động có hiệu quả để tổ chức lại sản xuất.\n\nĐào tạo, dạy nghề cho Ban giám đốc\r\n\n HTX, THT nông nghiệp\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nSở NN&PTNT\n\nSở Lao động TBXH, Liên Minh HTX\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nBố trí cán bộ tri thức trẻ về\r\n\n công tác tại HTX nông nghiệp\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện, TP, HTX nông nghiệp\n\n\n\nTháo gỡ vướng mắc tạo điều kiện\r\n\n cho HTX, THT nông nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh\n\nNgân hàng thương mại, Sở ngành\r\n\n liên quan\n\n\n\nN\n\nPHÁT\r\n\n TRIỂN KINH TẾ BIÊN MẬU\n\n\n\nI\n\nGiai đoạn I (2018- 2020)\n\n\n\n1\n\nTìm kiếm sự đồng thuận và ủng hộ\r\n\n từ Trung ương\n\nXây dựng phương án đề xuất với\r\n\n chính phủ đồng tình, ủng hộ tỉnh Hà Giang trở thành cửa ngõ quan trọng trong\r\n\n đầu mối giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc và là đầu mối trung chuyển\r\n\n hàng hóa của các nước trong khu vực vào thị trường Trung Quốc.\n\nBáo cáo đề xuất với Trung ương\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ngành liên quan, VP.UBND\r\n\n tỉnh, Trường chính sách công và Quản lý Fulbright\n\nQuý I/2019\n\n\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\n Đề án phát triển kinh tế biên mậu gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Hà\r\n\n Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025 (Quyết định số 2792/QĐ-UBND\r\n\n ngày 14/11/2016 của UBND tỉnh Hà Giang); Kế hoạch hành động triển khai nhiệm\r\n\n vụ, giải pháp trong quan hệ thương mại Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Giang (Kế hoạch số: 156/KH-UBND ngày 02/11/2017 của UBND tỉnh Hà Giang);\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nSở Công Thương\n\nCác đơn vị được phân công thực hiện\r\n\n nhiệm vụ tại KH số: 175/KH- UBND ngày 15/6/2017 và KH 156/KH-UBND ngày\r\n\n 2/11/2017\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nTriển khai thực hiện Đề án thu\r\n\n hút đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang\r\n\n đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (QĐ số 2165/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Hà Giang);\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nBan Quản lý KKT\n\nCác đơn vị được phân công thực hiện\r\n\n nhiệm vụ tại KH số: 240/KH- UBND ngày 20/9/2016\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nKiến nghị, đề xuất Chính phủ chỉ\r\n\n đạo các bộ, ngành liên quan trao đổi với cơ quan đối đẳng phía Trung Quốc để\r\n\n bổ sung thêm các mặt hàng (Như: Cam sành, sữa, sản phẩm hạt ngũ cốc, các loại\r\n\n quả tươi khác...) vào danh mục hàng hóa được phép nhập khẩu vào thị trường\r\n\n Trung Quốc qua của khẩu quốc tế Thanh Thủy - Thiên Bảo và cửa khẩu song\r\n\n phương Xín Mần - Đô Long.\n\nVăn bản đề xuất với Trung ương\n\nSở Công Thương\n\nSở Nông nghiệp&PTNT, Hội DN,\r\n\n các DN và các Sở, ban ngành liên quan\n\nTháng 1/2019\n\n\n\n2\n\nTập trung vào công tác cải cách\r\n\n hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát triển\n\nThực hiện giải quyết các thủ tục\r\n\n hành chính tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy theo hình thức \"một cửa liên\r\n\n thông điện tử\"\n\nQuy chế phối hợp được ban hành và\r\n\n triển khai thực hiện\n\nBQL khu kinh tế\n\nCác cơ quan quản lý chuyên ngành\r\n\n tại cửa khẩu\n\n2018\n\n\n\nTổ chức cơ chế trao đổi, đối thoại\r\n\n định kỳ với doanh nghiệp để thu nhận thông tin nắm bắt các khó khăn, vướng mắc\r\n\n trong thủ tục hành chính và cơ chế, chính sách liên quan giữa 2 bên trong việc\r\n\n điều hành hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu; tổ chức trao đổi định kỳ\r\n\n với Ban Quản lý khu hợp tác kinh tế biên giới Malypho (Trung Quốc) trong công\r\n\n tác quản lý, điều hành các hoạt động tại cửa khẩu.\n\nKế hoạch công tác của ngành năm\r\n\n 2019\n\nBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh\n\nCác Sở, ban,ngành liên quan; các\r\n\n DN\n\nTháng 12/2018\n\n\n\nNghiên cứu, đề xuất sửa đổi, điều\r\n\n chỉnh các khoản phí và giá sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch\r\n\n vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu phù hợp với điều kiện thực tế tại\r\n\n địa phương.\n\nNghị quyết HĐND, QĐ UBND Tỉnh\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở, ban ngành liên quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\nCó cơ chế ổn định chính sách giao\r\n\n thương biên mậu trong từng thời kỳ. Chủ trì tổ chức thực hiện có hiệu quả các\r\n\n chính sách về hỗ trợ phát triển kinh tế biên mậu tại địa phương; Cập nhật thường\r\n\n xuyên và tổ chức tuyên truyền các hiệp định thương mại tự do (FTA) đến các\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh\n\nChính sách được ban hành, các mục\r\n\n tiêu tại KH 175/KH-UBND được thực hiện\n\nSở Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành và UBND các\r\n\n huyện, thành phố; Các đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ tại KH số:\r\n\n 175/KH-UBND ngày 4/6/2018\n\n2018\n\n\n\n3\n\nRà soát lại công tác quy hoạch đất\r\n\n đai khu kinh tế, dọc tuyến biên giới, khu công nghiệp đế thu hút các nhà đầu\r\n\n tư\n\n\n\nRà soát, sáp nhập đối với các dự\r\n\n án có quy mô nhỏ, không đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn hiện hành tại Khu\r\n\n kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; không quy hoạch các dự án có ngành nghề không\r\n\n tương đồng hoặc có ảnh hưởng tiêu cực đến nhau trong cùng một khu công nghiệp.\r\n\n Rà soát tổng thể lại quy hoạch đất đai trong khu kinh tế dọc tuyến từ cửa khẩu\r\n\n Thanh Thủy về Khu công nghiệp Bình Vàng để trong tương lai có thể kêu gọi đầu\r\n\n tư tuyến đường giao thông chiến lược từ cửa khẩu Thanh Thủy về Khu công nghiệp\r\n\n Bình Vàng; Mở rộng khu công nghiệp Bình Vàng giai đoạn 2.\n\nQuyết định của UBND Tỉnh\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\nBCHBP tỉnh, Cục HQ, các DN\n\nQuý I/2019\n\n\n\nXúc tiến, mời gọi các doanh nghiệp\r\n\n đầu tư các dự án sản xuất, kinh doanh có tính liên kết vùng thuộc lĩnh vực\r\n\n kinh tế biên mậu\n\nCác dự án thu hút đầu tư\n\nSở KH&ĐT (TT tư vấn XTĐT)\n\nCác sở, ban ngành, UBND các huyện\r\n\n biên giới và các DN\n\nHàng năm\n\n\n\n4\n\nKết nối mạng lưới giao thông và\r\n\n cơ sở hạ tầng logistics\n\nĐề xuất phương án mở rộng, nâng cấp\r\n\n các tuyến đường đấu nối khu vực cửa khẩu với hệ thống quốc lộ và tỉnh lộ.\r\n\n Hoàn thiện các trình tự thủ tục pháp lý để hình thành đường chuyên dụng vận chuyển\r\n\n hàng hóa tại Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy - Thiên Bảo.\n\nPhương án được ban hành, hoàn thiện\r\n\n các thủ tục pháp lý,\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nCác Sở, ban ngành liên quan\n\n2018\n\n\n\nHoàn thiện đầu tư xây dựng đường\r\n\n chuyên dụng vận chuyển hàng hóa tại Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy - Thiên Bảo.\n\nCác dự án đầu tư hoàn thành\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nCác Sở, ban ngành liên quan\n\nHàng năm\n\n\n\nHoàn thiện hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\n thương mại biên mậu Nà La theo quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy\n\nCác dự án đầu tư hoàn thành\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\nCác sở: GTVT, Xây dựng, Tài\r\n\n chính, KH&ĐT, Công Thương và các DN\n\nHàng năm\n\n\n\nHoàn thiện các trình tự thủ tục\r\n\n pháp lý để mở chính thức đối với cửa khẩu song phương Săm Pun - Điền Bồng; đường\r\n\n chuyên dụng vận chuyển hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy-Thiên Bảo;\r\n\n hoàn thiện các thủ tục pháp lý công nhận chính thức đối với 08 lối mở biên giới\r\n\n theo nội dung biên bản hội đàm giữa 02 phía Hà Giang (VN) và tỉnh Vân Nam, Quảng\r\n\n Tây (Trung Quốc).\n\nCác dự án đầu tư hoàn thành\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\nCác sở: GTVT, Xây dựng, Tài\r\n\n chính, KH&ĐT, Công Thương và các DN\n\nHàng năm\n\n\n\n5\n\nPhát triển hệ thống cửa khẩu, chợ\r\n\n biên giới, các lối mở\n\nHoàn thiện trình tự hồ sơ để mở\r\n\n các cặp chợ biên giới theo nội dung biên bản hội đàm giữa 02 phía Hà Giang\r\n\n (VN) và 02 tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) để thúc đẩy các hoạt động\r\n\n giao thương 2 bên cùng phát triển, góp phần phát triển kinh tế-xã hội theo hướng\r\n\n ổn định và bền vững.\n\nCác chợ biên giới\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nCác thành viên tiểu Ban CTCK\n\nHàng năm\n\n\n\n6\n\nTăng cường giao lưu, hợp tác\r\n\n cùng phát triển với tỉnh Vân Nam và Quảng Tây, Trung Quốc\n\nTổ chức trao đổi đoàn cấp cao giữa\r\n\n tỉnh Hà Giang và tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc); Kết nối, thúc đẩy các\r\n\n hoạt động đối ngoại giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh triển khai các cơ chế\r\n\n hợp tác với các cơ quan đối đẳng phía Trung Quốc để kịp thời giải quyết các\r\n\n khó khăn, vướng mắc trong giao lưu, hợp tác giữa hai bên trên tất cả các lĩnh\r\n\n vực.\n\nSố lượng đoàn ra, đoàn vào\n\nSở Ngoại Vụ\n\nCác Sở, ban, ngành của tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\n2018\n\n\n\nDuy trì công tác đối ngoại, hội\r\n\n đàm thường niên với Cục Thương Vụ Châu Văn Sơn và Sở Thương mại Quảng Tây, TQ\r\n\n để giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động XNK; Giữ mối liên hệ và\r\n\n thường xuyên liên lạc với Chi nhánh Côn Minh của Thương vụ Việt Nam tại Trung\r\n\n Quốc cập nhật thông tin chính sách thương mại, đặc biệt là chính sách biên mậu\r\n\n của phía Trung Quốc để chủ động trong mọi tình huống.\n\nCác cuộc gặp song phương\n\nSở Ngoại Vụ\n\nCác Sở, ban, ngành của tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\nThực hiện có hiệu quả công tác\r\n\n Xúc tiến thương mại, khai thác và phát triển hiệu quả thị trường Trung Quốc\r\n\n trong quá trình hội nhập.\n\nTham gia các Hội chợ giữa 02 bên\n\nSở Công Thương\n\nSở Ngoại Vụ, BCHBP, BQLKKT, các\r\n\n DN\n\nHàng năm\n\n\n\nII\n\nGiai đoạn II (2021-2025), tầm\r\n\n nhìn 2030\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện cải cách hành\r\n\n chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát triển\n\nDuy trì thực hiện giải quyết các\r\n\n thủ tục hành chính tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy theo hình thức \"một cửa\r\n\n liên thông điện tử\"\n\nKết quả giải quyết các thủ tục\r\n\n hành chính\n\nBQL khu kinh tế\n\nCác cơ quan quản lý chuyên ngành\r\n\n tại cửa khẩu\n\n2021\n\n\n\nDuy trì tổ chức cơ chế trao đổi,\r\n\n đối thoại định kỳ với doanh nghiệp để thu nhận thông tin nắm bắt các khó\r\n\n khăn, vướng mắc trong thủ tục hành chính và cơ chế, chính sách liên quan giữa\r\n\n 2 bên trong việc điều hành hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu; tổ chức\r\n\n trao đổi định kỳ với Ban Quản lý khu hợp tác kinh tế biên giới Malypho (Trung\r\n\n Quốc) trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động tại cửa khẩu.\n\nSố lượng hội nghị, cuộc đối thoại,\r\n\n buổi hội đàm\n\nBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan; các\r\n\n DN\n\n2021\n\n\n\nRà soát, điều chỉnh các khoản phí\r\n\n và giá sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công\r\n\n cộng trong khu vực cửa khẩu phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.\n\nCác NQ, QĐ được ban hành\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở, ban ngành liên quan\n\n2021\n\n\n\nRà soát, điều chỉnh chính sách\r\n\n giao thương biên mậu trong từng thời kỳ. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các\r\n\n chính sách về hỗ trợ phát triển kinh tế biên mậu tại địa phương; Cập nhật thường\r\n\n xuyên và tổ chức tuyên truyền nội dung của những hiệp định thương mại tự do\r\n\n (FTA) đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.\n\nChính sách được rà soát, điều chỉnh\r\n\n ban hành, số lượng các hội nghị, lớp tập huấn, văn bản triển khai thực hiện\n\nSở Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành và UBND các\r\n\n huyện, thành phố; Các đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ tại KH số:\r\n\n 175/KH-UBND ngày 4/6/2018\n\n2021\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch hệ thống giao thông,\r\n\n phát triển khu cụm công nghiệp và logistic để thu hút đầu tư\n\nĐề xuất phát triển hệ thống\r\n\n logistic, hình thành khu, cụm công nghiệp trên cơ sở các điều kiện thực tế hiện\r\n\n hữu và lựa chọn các nhà đầu tư có tiềm lực kinh tế, có kinh nghiệm. Đặc biệt\r\n\n chú trọng thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào hoạt động sản xuất chế\r\n\n biến tại khu, cụm công nghiệp, làm gia tăng giá trị sản phẩm hướng đến chính\r\n\n ngạch đáp ứng điều kiện chính sách của chính quyền trung ương Trung Quốc\r\n\n trong xuất nhập khẩu chính ngạch.\n\nĐề án, KH được ban hành, số khu,\r\n\n cụm CN được thành lập, số dự án dược thu hút đầu tư\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\nCác Sở: Công Thương, GTVT,\r\n\n KH&ĐT; Các DN\n\n2021\n\n\n\nQuy hoạch hệ thống giao thông quy\r\n\n mô đủ lớn trên tuyến đường từ Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy đến thành phố Hà\r\n\n Giang, tuyến đường giao thông phía Đông sông Lô nối thành phố Hà Giang và huyện\r\n\n Vị Xuyên, Bắc Quang; hoàn thành việc kết nối giao thông từ Hà Giang vào cao tốc\r\n\n Nội Bài - Lào Cai\n\nQH được ban hành\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nCác Sở, ban,ngành liên quan\n\n2021\n\n\n\n3\n\nTiếp tục tăng cường các hoạt động\r\n\n đối ngoại\n\nDuy trì tổ chức trao đổi đoàn cấp\r\n\n cao giữa tỉnh Hà Giang và tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc); Kết nối, thúc\r\n\n đẩy các hoạt động đối ngoại giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh triển khai\r\n\n các cơ chế hợp tác với các cơ quan đối đẳng phía Trung Quốc để kịp thời giải\r\n\n quyết các khó khăn, vướng mắc trong giao lưu, hợp tác giữa hai bên trên tất cả\r\n\n các lĩnh vực.\n\nSố lượng đoàn ra, đoàn vào\n\nSở Ngoại Vụ\n\nCác Sở, ban, ngành của tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\n2021\n\n\n\nDuy trì công tác đối ngoại, hội\r\n\n đàm thường niên với Cục Thương Vụ Châu Văn Sơn và Sở Thương mại Quảng Tây, TQ\r\n\n đế giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động XNK; Giữ mối liên hệ và\r\n\n thường xuyên liên lạc với Chi nhánh Côn Minh của Thương vụ Việt Nam tại Trung\r\n\n Quốc cập nhật thông tin chính sách thương mại, đặc biệt là chính sách biên mậu\r\n\n của phía Trung Quốc để chủ động trong mọi tình huống.\n\nSố lượng đoàn ra, đoàn vào, thư\r\n\n trao đổi\n\nSở Công Thương\n\nSở Ngoại Vụ, BCHBP, BQLKKT, các\r\n\n DN\n\n2021\n\n\n\nDuy trì hoạt động xúc tiến thương\r\n\n mại, khai thác và phát triển hiệu quả thị trường Trung Quốc trong quá trình hội\r\n\n nhập.\n\nSố lượng hội nghị, hội chợ được tổ\r\n\n chức, tham gia\n\nSở Công Thương\n\nCác DN, các sở, ban, ngành và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n2021\n\n\n\n4\n\nTiếp tục phát triển hệ thống cửa\r\n\n khẩu, chợ biên giới, các lối mở\n\nHoàn thiện các trình tự thủ tục\r\n\n pháp lý để mở chính thức đối với cửa khẩu Phó Bảng - Đổng Cán và các lối mở\r\n\n còn lại theo kế hoạch phát triển cửa khẩu của tỉnh.\n\nSố lượng cửa khẩu, lối mở được mở\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nCác thành viên tiểu Ban CTCK\n\n2021\n\n\n\nHoàn thiện trình tự hồ sơ đế mở\r\n\n các cặp chợ biên giới theo kế hoạch của tỉnh\n\nSố lượng chợ BG được mở\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ban ngành liên quan\n\n2021\n\n\n\nTiếp tục hoàn thiện hạ tầng kỹ\r\n\n thuật khu thương mại biên mậu Nà La tại Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy\n\nHoàn thành hạ tầng kỹ thuật\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\nCác sở: GTVT, Xây dựng, Tài\r\n\n chính, KH&ĐT, Công Thương và các DN\n\n2021\n\n\n\n5\n\nCông tác xúc tiến, mời gọi đầu tư\n\nTiếp tục xúc tiến, mời gọi các\r\n\n doanh nghiệp đầu tư các dự án sản xuất, kinh doanh có tính liên kết vùng thuộc\r\n\n lĩnh vực kinh tế biên mậu\n\nSố lượng dự án được thu hút đầu\r\n\n tư\n\nSở KH&ĐT\n\nCác sở,ban ngành, UBND các huyện\r\n\n biên giới và các DN\n\n2021\n\n\n\n\n\n1 Đã có dự án đầu tư của Bộ Giao thông Vận\r\n\ntải nhưng do kinh phí hạn hẹp nên một số đoạn đang giãn hoãn.", + "id": 103887 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103888.json b/contexts/context_103888.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dd0f0d05a0baa8d6bdc633317e3cb08ab83bcc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103888.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-lien-tich-03-2005-TTLT-VKSNDTC-TANDTC-thi-hanh-quy-dinh-cua-bo-luat-to-tung-dan-su-kiem-sat-tuan-theo-phap-luat-giai-quyet-cac-vu-viec-dan-su-3900.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-03-2005-TTLT-VKSNDTC-TANDTC-thi-hanh-quy-dinh-cua-bo-luat-to-tung-dan-su-kiem-sat", + "passage": "VIỆN\r\n\n KIỂM SÁTNHÂN DÂN TỐI CAO-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 03/2005/TTLT-VKSNDTC-TANDTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2005 \n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nVIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO HƯỚNG\r\n\nDẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VỀ KIỂM SÁT VIỆC TUÂN\r\n\nTHEO PHÁP LUẬT TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ SỰ THAM GIA CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN\r\n\nTRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ \n\nĐể thi hành đúng và thống nhất một số quy định của\r\n\nBộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS) về kiểm sát việc tuân theo\r\n\npháp luật trong tố tụng dân sự và sự tham gia của Viện kiểm sát nhân dân trong\r\n\nviệc giải quyết các vụ việc dân sự (bao gồm các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia\r\n\nđình, kinh doanh, thương mại và lao động), bảo đảm tốt mối quan hệ phối hợp giữa\r\n\nViện kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân tối cao và\r\n\nToà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số điểm như sau:\n\nI. VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG\n\n1. Thông báo về việc thụ lý\r\n\nvụ việc dân sự\n\n1.1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nthụ lý, Toà án thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án\r\n\nđã thụ lý vụ việc dân sự. Trong trường hợp thụ lý nhiều vụ việc dân sự, Toà án\r\n\ncó thể thông báo trong một văn bản về các vụ việc dân sự mà Toà án đã thụ lý.\r\n\nVăn bản thông báo phải có đầy đủ các nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n174 BLTTDS.\n\n1.2. Sau khi thụ lý vụ việc dân sự, nếu xét thấy\r\n\nvụ việc dân sự đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, thì Toà án đã thụ\r\n\nlý vụ việc dân sự ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc cho Toà án có thẩm quyền\r\n\ntheo qui định tại khoản 1 Điều 37 BLTTDS, đồng thời gửi ngay quyết định chuyển\r\n\nhồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.\n\n2. Chuyển hồ sơ vụ việc dân\r\n\nsự\n\n2.1. Chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm\r\n\nsát cùng cấp để tham gia phiên toà, phiên họp\n\nToà án phải chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện\r\n\nkiểm sát cùng cấp trong các trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên toà,\r\n\nphiên họp theo qui định của BLTTDS, trừ các trường hợp sau đây:\n\n- Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án cấp phúc thẩm\r\n\nđã kháng nghị phúc thẩm;\n\n- Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án có thẩm quyền\r\n\ngiám đốc thẩm, tái thẩm đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ\r\n\ntục tái thẩm.\n\nViệc chuyển hồ sơ vụ việc dân sự được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên\r\n\ntoà sơ thẩm theo qui định tại khoản 2 Điều 21 BLTTDS và được hướng dẫn tại mục\r\n\n1 Phần II của Thông tư này, Toà án cấp sơ thẩm gửi hồ sơ vụ án dân sự cùng với\r\n\nquyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát ngay sau khi Toà án ra quyết định\r\n\nđưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ,\r\n\nViện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Toà án theo qui định tại khoản\r\n\n2 Điều 195 BLTTDS.\n\nb) Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên\r\n\ntoà phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 264 BLTTDS và được hướng dẫn tại mục\r\n\n2 Phần II của Thông tư này, Toà án cấp phúc thẩm gửi hồ sơ vụ án dân sự cùng với\r\n\nquyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát ngay sau khi Toà án ra quyết định\r\n\nđưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ\r\n\nán, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Toà án theo qui định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 262 BLTTDS.\n\nc) Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên\r\n\ntoà, phiên họp giám đốc thẩm, tái thẩm vụ việc dân sự, Toà án gửi hồ sơ vụ việc\r\n\ndân sự cùng với quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát ngay sau khi Toà án ra\r\n\nquyết định kháng nghị. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ việc cho Toà án có thẩm quyền giám đốc\r\n\nthẩm, tái thẩm theo qui định tại khoản 2 Điều 290 và Điều 310 BLTTDS.\n\nd) Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên\r\n\nhọp sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết việc dân sự, Toà án gửi hồ sơ việc dân sự\r\n\ncùng với quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát ngay sau khi Toà án ra quyết\r\n\nđịnh mở phiên họp. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm\r\n\nsát phải trả lại hồ sơ cho Toà án để mở phiên họp theo qui định tại khoản 1 Điều\r\n\n313 BLTTDS.\n\nđ) Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên\r\n\nhọp phúc thẩm đối với các quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết\r\n\nvụ án dân sự của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Toà án cấp phúc\r\n\nthẩm gửi hồ sơ vụ án cùng với quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát ngay\r\n\nsau khi Toà án ra quyết định mở phiên họp. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Toà án để mở\r\n\nphiên họp.\n\n2.2. Chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm\r\n\nsát để xem xét kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm\n\na) Sau khi nhận được bản án, quyết định của Toà\r\n\nán chưa có hiệu lực pháp luật mà Viện kiểm sát cùng cấp (trong trường hợp Viện\r\n\nkiểm sát không tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự) hoặc Viện kiểm sát cấp\r\n\ntrên trực tiếp xét thấy cần phải nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét việc\r\n\nkháng nghị phúc thẩm, thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu Toà án chuyển hồ sơ\r\n\nvụ việc cho Viện kiểm sát.\n\nb) Ngay sau khi nhận được yêu cầu của Viện kiểm\r\n\nsát, Toà án chuyển hồ sơ vụ án việc dân sự cho Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu.\n\nc) Chậm nhất là ngay sau khi hết thời hạn kháng\r\n\nnghị phúc thẩm qui định tại Điều 252 và khoản 2 Điều 317 BLTTDS, Viện kiểm sát\r\n\nphải trả hồ sơ vụ việc dân sự cho Toà án đã xét xử hoặc giải quyết sơ thẩm cùng\r\n\nvới quyết định kháng nghị (nếu Viện kiểm sát có kháng nghị).\n\n2.3. Chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm\r\n\nsát để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm\n\na) Khi Viện kiểm sát xét thấy cần thiết phải\r\n\nnghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát\r\n\nkháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm, thì Viện kiểm\r\n\nsát có văn bản yêu cầu Toà án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật\r\n\nchuyển hồ sơ vụ việc dân sự đó cho Viện kiểm sát.\n\nb) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản yêu cầu chuyển hồ sơ, Toà án chuyển hồ sơ vụ việc cho Viện kiểm sát có văn\r\n\nbản yêu cầu.\n\nc) Trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ vụ việc dân sự, nếu Viện kiểm sát không kháng nghị theo thủ tục giám đốc\r\n\nthẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm, thì Viện kiểm sát phải chuyển trả lại hồ sơ vụ\r\n\nviệc cho Toà án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Nếu Viện kiểm\r\n\nsát có kháng nghị giám đốc thẩm hoặc kháng nghị tái thẩm, thì Viện kiểm sát\r\n\nchuyển hồ sơ vụ việc dân sự cùng với quyết định kháng nghị cho Toà án có thẩm\r\n\nquyền giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo qui định tại Điều 290 và Điều 310\r\n\nBLTTDS.\n\nd) Trong trường hợp Viện kiểm sát và Toà án cùng\r\n\ncó văn bản yêu cầu Toà án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật chuyển\r\n\nhồ sơ vụ việc dân sự để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc\r\n\ntheo thủ tục tái thẩm, thì Toà án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho cơ quan có\r\n\nvăn bản yêu cầu trước và thông báo bằng văn bản cho cơ quan kia biết về việc đã\r\n\nchuyển hồ sơ đó.\n\nTrong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ vụ việc dân sự, nếu cơ quan đã được nhận hồ sơ vụ việc dân sự không có kháng\r\n\nnghị, thì thông báo cho cơ quan đã có yêu cầu mà chưa được nhận hồ sơ biết. Nếu\r\n\ncơ quan đó vẫn có đề nghị chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để nghiên cứu, thì cơ\r\n\nquan đã được nhận hồ sơ mà không có kháng nghị phải chuyển hồ sơ cho cơ quan đã\r\n\ncó yêu cầu chuyển hồ sơ mà chưa được nhận hồ sơ.\n\nTrong trường hợp cơ quan chưa được nhận hồ sơ\r\n\nkhông có đề nghị chuyển hồ sơ nữa, thì cơ quan đã nhận hồ sơ chuyển trả hồ sơ vụ\r\n\nviệc dân sự cho Toà án đã gửi hồ sơ cho mình.\n\n2.4. Thủ tục chuyển hồ sơ vụ việc dân sự\n\na) Tất cả tài liệu có trong hồ sơ vụ việc dân sự\r\n\nphải được đánh số thứ tự và có bản kê danh mục các tài liệu. Trước khi chuyển hồ\r\n\nsơ vụ việc từ Toà án sang Viện kiểm sát hoặc ngược lại, cần kiểm tra đầy đủ tài\r\n\nliệu trong hồ sơ vụ việc dân sự đó. Người nhận hồ sơ vụ việc dân sự phải đối\r\n\nchiếu bản kê danh mục tài liệu với tài liệu đã được đánh số thứ tự trong hồ sơ\r\n\nvụ việc. Việc bàn giao phải được lập biên bản, có ký nhận của hai bên. Trong\r\n\ntrường hợp gửi hồ sơ theo đường bưu điện, thì cán bộ nhận hồ sơ vụ việc đầu\r\n\ntiên phải kiểm tra đầy đủ tài liệu có trong hồ sơ, nếu phát hiện trong hồ sơ\r\n\nthiếu tài liệu nào thì phải lập biên bản ghi rõ tài liệu thiếu và thông báo\r\n\nngay cho cơ quan gửi hồ sơ biết.\n\nb) Các hồ sơ, tài liệu, vật chứng mà đương sự,\r\n\ncá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp cho Viện kiểm sát theo yêu cầu của Viện kiểm\r\n\nsát theo qui định tại khoản 3 Điều 85 BLTTDS phải được chuyển cho Toà án để đưa\r\n\nvào hồ sơ vụ việc và bảo quản tại Toà án theo qui định tại khoản 1 Điều 95\r\n\nBLTTDS. Thủ tục giao nhận hồ sơ được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục\r\n\n2.4 mục 2 Phần I của Thông tư này.\n\n3. Thông báo Kiểm sát viên\r\n\ntham gia phiên toà, phiên họp và thay đổi Kiểm sát viên \n\n3.1. Thông báo Kiểm sát viên tham gia phiên\r\n\ntoà, phiên họp\n\nĐối với các trường hợp Viện kiểm sát phải tham\r\n\ngia phiên toà, phiên họp dân sự, thì Viện trưởng Viện kiểm sát phân công Kiểm\r\n\nsát viên tham gia phiên toà, phiên họp. Trong trường hợp vụ việc dân sự có tình\r\n\ntiết phức tạp, phiên toà có thể phải kéo dài nhiều ngày và xét thấy cần thiết\r\n\nthì Viện trưởng Viện kiểm sát có thể phân công Kiểm sát viên dự khuyết. Viện kiểm\r\n\nsát gửi thông báo bằng văn bản về việc phân công Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự\r\n\nkhuyết (nếu có) cho Toà án. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ họ, tên của Kiểm\r\n\nsát viên và Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) được Viện trưởng phân công tham\r\n\ngia phiên toà, phiên họp.\n\n3.2. Thông báo thay đổi Kiểm sát viên tham\r\n\ngia phiên toà, phiên họp\n\na) Sau khi thông báo cho Toà án biết việc phân\r\n\ncông Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) tham gia phiên toà, phiên\r\n\nhọp, nếu thay đổi Kiểm sát viên đó, thì Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản\r\n\ncho Toà án biết. Trong văn bản thông báo ghi đầy đủ họ, tên của Kiểm sát viên\r\n\nthay thế.\n\nb) Trước khi mở phiên toà, phiên họp, nếu Toà án\r\n\nnhận được đơn yêu cầu thay đổi Kiểm sát viên, thì Toà án chuyển ngay đơn yêu cầu\r\n\nđó cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định theo qui định\r\n\ntại khoản 1 Điều 51 BLTTDS. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nđơn yêu cầu thay đổi Kiểm sát viên, Viện kiểm sát phải thông báo bằng văn bản\r\n\ncho Toà án biết việc thay đổi hay không thay đổi Kiểm sát viên đó. Nếu thay đổi\r\n\nKiểm sát viên, thì Viện kiểm sát thông báo họ, tên của Kiểm sát viên thay thế.\n\nc) Nếu tại phiên toà, Hội đồng xét xử ra quyết định\r\n\nthay đổi Kiểm sát viên theo quy định tại khoản 2 Điều 51 BLTTDS và được hướng dẫn\r\n\ntại mục 4 Phần II của Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng\r\n\nThẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số qui định trong Phần\r\n\nthứ nhất “Những qui định chung” của BLTTDS, thì Toà án gửi ngay quyết định đó\r\n\ncho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền theo qui định tại khoản 2 Điều 51\r\n\nBLTTDS.\n\nTrong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược quyết định của Hội đồng xét xử, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền\r\n\nquyết định phân công Kiểm sát viên khác thay thế và thông báo bằng văn bản cho\r\n\nToà án để Toà án tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự theo thủ tục chung.\n\nd) Tại phiên họp giải quyết việc dân sự thuộc\r\n\ntrường hợp do tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết hoặc tại phiên họp phúc thẩm\r\n\nđối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án dân sự của Toà án cấp\r\n\nsơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, thì việc thay đổi Kiểm sát viên được thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại điểm c tiểu mục 3.2 mục 3 Phần I của Thông tư này.\n\nđ) Trường hợp phiên họp giải quyết việc dân sự\r\n\nchỉ do một Thẩm phán giải quyết, nếu tại phiên họp có yêu cầu thay đổi Kiểm sát\r\n\nviên và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ, thì Thẩm phán ra quyết định hoãn\r\n\nphiên họp và chuyển yêu cầu thay đổi Kiểm sát viên cho Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát có thẩm quyền xem xét quyết định theo qui định tại khoản 2 Điều 51 BLTTDS.\r\n\nViệc thay đổi Kiểm sát viên trong trường hợp này được thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại điểm b tiểu mục 3.2 mục 3 Phần I của Thông tư này.\n\n4. Hoãn phiên toà, phiên họp\r\n\ndo Kiểm sát viên vắng mặt\n\n4.1. Đối với các trường hợp Viện kiểm sát tham\r\n\ngia phiên toà, phiên họp dân sự theo qui định của BLTTDS và hướng dẫn của Thông\r\n\ntư này, Kiểm sát viên được phân công có trách nhiệm phải tham gia phiên toà,\r\n\nphiên họp.\n\n4.2. Toà án hoãn phiên toà, phiên họp do không\r\n\ncó Kiểm sát viên trong trường hợp Kiểm sát viên được phân công không thể tham\r\n\ngia phiên toà, phiên họp do gặp trở ngại khách quan mà Viện kiểm sát chưa cử được\r\n\nKiểm sát viên khác thay thế, hoặc tại phiên toà, phiên họp Kiểm sát viên được\r\n\nphân công không thể tiếp tục tham gia phiên toà, phiên họp được và không có Kiểm\r\n\nsát viên dự khuyết để thay thế ngay.\n\nToà án phải thông báo ngay việc hoãn phiên toà,\r\n\nphiên họp cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp biết.\n\n5. Thẩm quyền kháng nghị\r\n\ntheo thủ tục phúc thẩm\n\nTheo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 44, Điều\r\n\n250 và Điều 316 BLTTDS thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực\r\n\ntiếp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định giải\r\n\nquyết vụ việc dân sự của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Tuy\r\n\nnhiên, đối với các vụ việc dân sự do Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, thì Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng\r\n\nViện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm được Viện trưởng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao uỷ quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản\r\n\nán, quyết định giải quyết vụ việc dân sự của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực\r\n\npháp luật.\n\n6. Trách nhiệm của Viện kiểm\r\n\nsát trong trường hợp Toà án khởi tố vụ án hình sự.\n\n6.1. Chuyển quyết định khởi tố vụ án hình sự\r\n\ncho Viện kiểm sát.\n\nTrong trường hợp Toà án khởi tố vụ án hình sự khi\r\n\ncó các căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 385 và khoản 3 Điều 387 BLTTDS thì\r\n\ntrong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố, Toà án phải căn cứ\r\n\nvào quy định của Bộ luật hình sự và Bộ luật tố tụng hình sự để chuyển quyết định\r\n\nkhởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội cho Viện kiểm\r\n\nsát có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự.\n\nTrường hợp cần phải chuyển tài liệu cho Viện kiểm\r\n\nsát mà bản chính tài liệu đó phải lưu trong hồ sơ vụ án dân sự, thì Toà án gửi\r\n\nbản sao tài liệu đó (có đóng dấu xác nhận của Toà án) cho Viện kiểm sát.\n\n6.2. Trách nhiệm của Viện kiểm sát.\n\nViện kiểm sát phải xem xét việc khởi tố, truy tố\r\n\nbị can trong thời hạn do Bộ luật tố tụng hình sự quy định; nếu Viện kiểm sát\r\n\nkhông quyết định khởi tố, truy tố bị can thì Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản,\r\n\nnêu rõ lý do của việc không khởi tố, truy tố bị can cho Toà án đã ra quyết định\r\n\nkhởi tố vụ án biết theo quy định tại Khoản 2 Điều 388 BLTTDS.\n\nII. VỀ VIỆC VIỆN KIỂM SÁT\r\n\nTHAM GIA PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP \n\n1. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm\n\nTheo quy định tại Khoản 2 Điều 21 BLTTDS, đối với\r\n\nnhững vụ án dân sự do Toà thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại về việc\r\n\nthu thập chứng cứ đó của Toà án, thì Viện kiểm sát phải tham gia phiên toà sơ\r\n\nthẩm.\n\n1.1. Những vụ án dân sự đương sự có khiếu nại\r\n\nvề việc thu thập chứng cứ của Toà án bao gồm:\n\na) Những vụ án do Toà án thu thập chứng cứ theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 điều 85 BLTTDS;\n\nb) Những vụ án không thuộc trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 85 BLTTDS, nhưng Toà án tự mình tiến hành một hoặc một số biện\r\n\npháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 87, khoản 1 Điều 88 điểm\r\n\nb Khoản 1 Điều 92 BLTTDS.\n\n1.2. Khiếu nại của đương sự về việc thu thập\r\n\nchứng cứ của Toà án là khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Toà án trong\r\n\nviệc thu thập chứng cứ mà đương sự có căn cứ cho rằng quyết định đó hoặc hành\r\n\nvi đó là không đúng pháp luật, bao gồm các trường hợp sau:\n\na) Trong vụ án dân sự mà đương sự có yêu cầu Toà\r\n\nán thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 BLTTDS, nhưng Thẩm phán\r\n\nkhông tiến hành thu thập chứng cứ theo yêu cầu của đương sự và đương sự khiếu nại;\n\nb) Trong vụ án dân sự mà đương sự có yêu cầu Toà\r\n\nán thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 BLTTDS, nhưng Thẩm phán\r\n\nđã tiến hành biện pháp để thu thập chứng cứ không đúng với biện pháp mà đương sự\r\n\nyêu cầu và đương sự khiếu nại;\n\nc) Trong vụ án dân sự mà đương sự có yêu cầu Toà\r\n\nán thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 BLTTDS và Thẩm phán tiến\r\n\nhành biện pháp thu thập chứng cứ theo đúng yêu cầu của đương sự nhưng không đầy\r\n\nđủ hoặc không đúng quy định của BLTTDS về việc tiến hành biện pháp đó và đương\r\n\nsự khiếu nại;\n\nd) Trong vụ án dân sự mà đương sự khiếu nại về\r\n\nviệc Toà án thu thập chứng cứ theo yêu cầu của đương sự khác;\n\nđ) Trong vụ án dân sự mà không có đương sự nào\r\n\ncó yêu cầu Toà án thu thập chứng cứ, nhưng Toà án vẫn tiến hành một hoặc một số\r\n\nbiện pháp thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 BLTTDS và đương sự\r\n\nkhiếu nại;\n\ne) Trong vụ án dân sự mà đương sự khiếu nại về\r\n\nviệc Toà án tự thu thập chứng cứ không đúng với quy định tại khoản 1 Điều 87,\r\n\nkhoản 1 Điều 88 và điểm b khoản 1 Điều 92 BLTTDS.\n\n1.3. Việc giải quyết đơn khiếu nại của đương\r\n\nsự và Viện kiểm sát tham gia phiên toà sơ thẩm.\n\na) Đương sự khiếu nại về việc Toà án thu thập chứng\r\n\ncứ phải làm đơn khiếu nại. Đơn khiếu nại của đương sự phải có các nội dung\r\n\nchính sau đây:\n\n- Ngày, tháng, năm viết đơn;\n\n- Tên của Toà án hoặc Viện kiểm sát nhận đơn khiếu\r\n\nnại;\n\n- Tên, địa chỉ của người khiếu nại;\n\n- Tóm tắt nội dung vụ việc;\n\n- Những quyết định, hành vi cụ thể của Toà án\r\n\ntrong việc thu thập chứng cứ mà đương sự khiếu nại và những yêu cầu cụ thể;\n\n- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu\r\n\nkhiếu nại là có căn cứ.\n\nTrường hợp đơn khiếu nại của đương sự không đầy\r\n\nđủ các nội dung trên thì Viện kiểm sát hoặc Toà án nhận đơn hướng dẫn cho đương\r\n\nsự sửa đổi, bổ sung.\n\nTrong trường hợp đương sự không biết chữ và trực\r\n\ntiếp đến Toà án hoặc Viện kiểm sát để khiếu nại, thì Toà án hoặc Viện kiểm sát\r\n\nphải lập biên bản ghi lại nội dung khiếu nại của đương sự.\n\nb) Trong trường hợp Toà án nhận được đơn khiếu nại\r\n\ncủa đương sự thì trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Toà án\r\n\nchuyển bản sao đơn khiếu nại (có đóng dấu xác nhận của Toà án) cho Viện kiểm\r\n\nsát cùng cấp để Viện kiểm sát thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật và\r\n\nxem xét việc tham gia phiên toà.\n\nc) Trong trường hợp Viện kiểm sát nhận được đơn\r\n\nkhiếu nại của đương sự thì trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđơn, Viện kiểm sát chuyển bản sao đơn khiếu nại (có đóng dấu xác nhận của Viện\r\n\nkiểm sát) cho Toà án để Toà án giải quyết theo thẩm quyền và có trách nhiệm\r\n\nthông báo bằng văn bản cho Toà án biết về việc tham gia phiên toà của Viện kiểm\r\n\nsát.\n\nd) Viện kiểm sát nhận được đơn khiếu nại do\r\n\nđương sự gửi đến hoặc do Toà án chuyển đến phải vào sổ nhận đơn. Nếu Viện kiểm\r\n\nsát xét thấy cần yêu cầu Toà án xác minh, thu thập chứng cứ trên cơ sở khiếu nại\r\n\ncủa đương sự thì Viện kiểm sát phải có văn bản yêu cầu. Toà án phải tiến hành\r\n\nxác minh, thu thập chứng cứ theo văn bản yêu cầu của Viện kiểm sát và thông báo\r\n\nkết quả bằng văn bản cho đương sự và Viện kiểm sát biết. Sau khi xem xét kết quả\r\n\nxác minh, thu thập chứng cứ của Toà án, Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản\r\n\ncho Toà án biết về việc tham gia phiên toà. Trong trường hợp Viện kiểm sát đã\r\n\ncó văn bản yêu cầu Toà án xác minh, thu thập chứng cứ trên cơ sở khiếu nại của\r\n\nđương sự, nhưng đến ngày hết thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm theo quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 179 BLTTDS, mà Viện kiểm sát vẫn không nhận được văn bản thông báo\r\n\nvề kết quả xác minh, thu thập chứng cứ của Toà án, thì Viện kiểm sát vẫn phải\r\n\ntham gia phiên toà.\n\nđ) Trong trường hợp đương sựu rút đơn khiếu nại\r\n\nhoặc sau khi Toà án đã giải quyết mà đương sự không tiếp tục khiếu nại về việc\r\n\nthu thập chứng cứ của Toà án nữa, thì Toà án thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm\r\n\nsát biết để Viện kiểm sát quyết định không tham gia phiên toà. Trường hợp đương\r\n\nsự tiếp tục có đơn khiếu nại, thì Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản cho Toà\r\n\nán biết về việc tham gia phiên toà.\n\ne) Trong trường hợp Viện kiểm sát có văn bản\r\n\nthông báo tham gia phiên toà trước khi Toà án có quyết định đưa vụ án ra xét xử,\r\n\nthì sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án gửi quyết định đưa vụ án\r\n\nra xét xử và hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 195 BLTTDS.\n\ng) Trong trường hợp Viện kiểm sát có văn bản\r\n\nthông báo tham gia phiên toà sau khi Toà án có quyết định đưa vụ án ra xét xử\r\n\nthì cần phân biệt như sau:\n\ng.1. Trường hợp kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nthông báo của Viện kiểm sát về việc tham gia phiên toà đến ngày mở phiên toà được\r\n\nghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử còn trên mười lăm ngày, thì Toà án\r\n\nchuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 195 BLTTDS.\n\ng.2. Trường hợp kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nthông báo của Viện kiểm sát về việc tham gia phiên toà đến ngày mở phiên toà được\r\n\nghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử còn từ mười lăm ngày trở xuống, nếu Viện\r\n\nkiểm sát có yêu cầu, thì Toà án chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát\r\n\nnghiên cứu. Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Toà án chậm nhất vào ngày trước\r\n\nngày mở phiên toà.\n\n2. Viện kiểm sát tham gia phiên toà phúc thẩm.\n\n2.1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 264 BLTTDS,\r\n\nthì Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án cấp phúc thẩm phải tham gia phiên toà\r\n\nphúc thẩm trong các trường hợp sau:\n\na) Khi Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án cấp sơ\r\n\nthẩm đã tham gia phiên toà sơ thẩm;\n\nb) Khi Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án cấp sơ\r\n\nthẩm không tham gia phiên toà sơ thẩm nhưng có kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp\r\n\ntrên trực tiếp có kháng nghị bản án sơ thẩm.\n\n2.2. Trong trường hợp đương sự có khiếu nại về\r\n\nviệc thu thập chứng cứ của Toà án cấp phúc thẩm, thì việc chuyển đơn khiếu nại\r\n\ncủa đương sự được thực hiện theo hướng dẫn tại các điểm b và c tiểu mục 1.3 mục\r\n\n1 Phần II của Thông tư này. Trường hợp xét thấy cần thiết phải tham gia phiên\r\n\ntoà phúc thẩm thì Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản cho Toà án cấp phúc thẩm\r\n\nbiết. Toà án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử và hồ sơ vụ\r\n\nán cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt tại phiên toà\r\n\nphúc thẩm, thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên toà theo thủ tục chung.\n\n2.3. Trường hợp được hướng dẫn tại điểm b tiểu mục\r\n\n2.1 mục 2 Phần II của Thông tư này, nếu trước khi khai mạc phiên toà phúc thẩm,\r\n\nViện kiểm sát đã rút kháng nghị, thì Viện kiểm sát không tham gia phiên toà\r\n\nphúc thẩm. Nếu sau khi khai mạc phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát mới rút\r\n\nkháng nghị, thì Kiểm sát viên vẫn tiếp tục tham gia phiên toà và phát biểu ý kiến\r\n\ncủa Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 234 BLTTDS.\n\n3. Viện kiểm sát tham gia phiên toà giám đốc\r\n\nthẩm, phiên toà tái thẩm\n\nTheo quy định tại khoản 1 Điều 292 và Điều 310\r\n\nBLTTDS, Viện kiểm sát phải tham gia tất cả các phiên toà giám đốc thẩm, phiên\r\n\ntoà tái thẩm. Việc chuyển hồ sơ vụ án và quyết định kháng nghị được thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại điểm c tiểu mục 2.1 mục 2 Phần I của Thông tư này.\n\n4. Viện kiểm sát tham gia phiên họp sơ thẩm,\r\n\nphúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm\n\nTheo quy định tại khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều\r\n\n280, Điều 311, khoản 2 Điều 313 và Điều 318 BLTTDS, thì Viện kiểm sát phải tham\r\n\ngia tất cả các phiên họp sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết việc dân sự; phiên họp\r\n\nphúc thẩm đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án\r\n\ndân sự của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị; phiên họp giám đốc thẩm\r\n\nhoặc tái thẩm quyết định đã có hiệu lực pháp luật về việc dân sự.\n\nViệc chuyển hồ sơ vụ việc dân sự được thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại các điểm c, d và đ tiểu mục 2.1 mục 2 Phần I của Thông tư\r\n\nnày.\n\nIII. VỀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI\r\n\nQUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO \n\nKhi thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật\r\n\ntrong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự quy định tại Điều\r\n\n404 BLTTDS, Viện kiểm sát có các quyền sau đây:\n\n1. Quyền yêu cầu của Viện kiểm sát đối với\r\n\nToà án\n\n1.1. Viện kiểm sát yêu cầu Toà án cùng cấp và\r\n\nToà án cấp dưới ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại\r\n\nChương XXXIII BLTTDS khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:\n\na) Viện kiểm sát nhận được đơn khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề việc Toà án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo không ra văn bản\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn quy định;\n\nb) Viện kiểm sát có căn cứ xác định việc Toà án,\r\n\nngười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo không ra văn bản giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trong thời hạn quy định.\n\nToà án được yêu cầu có trách nhiệm thực hiện yêu\r\n\ncầu của Viện kiểm sát trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường\r\n\nhợp vụ việc phức tạp, cần có thêm thời gian, thì Toà án phải có văn bản thông\r\n\nbáo lý do cho Viện kiểm sát biết và trả lời cho Viện kiểm sát trong thời hạn mười\r\n\nlăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n1.2. Viện kiểm sát yêu cầu Toà án cùng cấp kiểm\r\n\ntra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Toà án cấp mình và Toà án cấp dưới\r\n\nkhi thuộc một trong những trường hợp sau đây:\n\na) Viện kiểm sát nhận được yêu cầu của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền;\n\nb) Viện kiểm sát nhận được đơn khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề việc Toà án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp\r\n\nluật trong khi giải quyết.\n\nc) Viện kiểm sát có căn cứ xác định việc Toà án,\r\n\nngười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\ntrong khi giải quyết.\n\nToà án được yêu cầu có trách nhiệm thông báo kết\r\n\nquả kiểm tra cho Viện kiểm sát trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nyêu cầu. Trường hợp vụ việc phức tạp cần có thêm thời gian, thì Toà án phải có\r\n\nvăn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát biết và trả lời cho Viện kiểm sát\r\n\ntrong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n1.3. Trong trường hợp Viện kiểm sát đã yêu cầu\r\n\nToà án thực hiện các biện pháp được hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1 và 1.2 mục 1\r\n\nPhần III của Thông tư này mà không được Toà án thực hiện hoặc thực hiện không đầy\r\n\nđủ, thì Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Toà án cung cấp hồ sơ, tài liệu liên\r\n\nquan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.\n\nToà án được yêu cầu có trách nhiệm thực hiện yêu\r\n\ncầu của Viện kiểm sát trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n2. Quyền kiến nghị của Viện kiểm sát đối với\r\n\nToà án\n\n2.1. Trường hợp qua nghiên cứu hồ sơ, tài liệu\r\n\nđược Toà án cung cấp và xác minh thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Toà\r\n\nán, người có thẩm quyền là thiếu căn cứ, không đúng quy định của pháp luật, thì\r\n\nViện kiểm sát kiến nghị với Toà án cùng cấp và Toà án cấp dưới khắc phục vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n2.2. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu (theo\r\n\nquy định tại mục 1 phần III của Thông tư này) hoặc có kiến nghị khắc phục vi phạm\r\n\npháp luật (theo quy định tại điểm 2.1 mục 2 Phần III của Thông tư này) đối với\r\n\nToà án mà Toà án được yêu cầu, kiến nghị không thực hiện hoặc thực hiện không đầy\r\n\nđủ yêu cầu, kiến nghị của Viện kiểm sát, thì Viện kiểm sát kiến nghị với Toà án\r\n\ncấp trên.\n\nIV. HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA\r\n\nTHÔNG TƯ \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau mười\r\n\nlăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nNhững hướng dẫn của Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Toà án nhân dân tối cao trước đây về những vấn đề được hướng dẫn trong\r\n\nThông tư này hết hiệu lực thi hành.\n\n2. Áp dụng hướng dẫn của Thông tư này đối với những\r\n\nvụ việc dân sự đã được thụ lý, giải quyết trước ngày Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành như sau:\n\n2.1. Đối với những vụ việc dân sự đã được Toà án\r\n\nthụ lý giải quyết và bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước\r\n\nngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì không áp dụng hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, trừ trường hợp bản án, quyết định\r\n\ncủa Toà án bị kháng nghị theo các căn cứ khác.\n\n2.2. Đối với những vụ án dân sự đã được Toà án\r\n\nthụ lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và Toà án đã chuyển hồ sơ vụ\r\n\nán dân sự đó cho Viện kiểm sát nghiên cứu, tham gia phiên toà, nhưng kể từ ngày\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành mới xét xử sơ thẩm, thì Viện kiểm sát chỉ\r\n\ntham gia phiên toà sơ thẩm đối với những vụ án thuộc trường hợp được hướng dẫn\r\n\ntại mục 1 Phần II của Thông tư này.\n\n2.3. Đối với những vụ án dân sự đã được xét xử\r\n\nsơ thẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, mà Viện kiểm sát không\r\n\ntham gia phiên toà sơ thẩm, nhưng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nmới xét xử phúc thẩm, thì Viện kiểm sát chỉ tham gia phiên toà phúc thẩm đối với\r\n\nnhững vụ án thuộc trường hợp được hướng dẫn tại mục 2 Phần II của Thông tư này.\n\n2.4. Đối với những vụ án dân sự đã được xét xử\r\n\nsơ thẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà Viện kiểm sát đã tham\r\n\ngia phiên toà sơ thẩm, nhưng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mới\r\n\nxét xử phúc thẩm, thì việc Viện kiểm sát tham gia phiên toà phúc thẩm cần phân\r\n\nbiệt như sau:\n\na) Nếu Viện kiểm sát tham gia phiên toà sơ thẩm\r\n\nthuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 BLTTDS và được hướng dẫn tại mục\r\n\n1 Phần II của Thông tư này, thì Viện kiểm sát phải tham gia phiên toà phúc thẩm;\n\nb) Nếu Viện kiểm sát tham gia phiên toà sơ thẩm\r\n\nkhông thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 BLTTDS và được hướng dẫn tại\r\n\nmục 1 Phần II của Thông tư này, thì không bắt buộc Viện kiểm sát tham gia phiên\r\n\ntoà phúc thẩm. Trong trường hợp Viên kiểm sát có thông báo tham gia phiên toà\r\n\nphúc thẩm, nhưng tại phiên toà phúc thẩm Kiểm sát viên vắng mặt, thì Toà án vẫn\r\n\ntiến hành xét xử phúc thẩm. Trong trường hợp Viện kiểm sát có thông báo nhưng tại\r\n\nphiên toà phúc thẩm Kiểm sát viên vắng mặt, thì Toà án vẫn tiến hành xét xử\r\n\nphúc thẩm vụ án theo thủ tục chung.\n\n2.5. Đối với vụ án dân sự được xét xử sơ thẩm hoặc\r\n\nphúc thẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng kể từ ngày Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành mà bản, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị Toà\r\n\nán cấp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm tuyên huỷ để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm\r\n\nhoặc phúc thẩm, thì việc Viện kiểm sát tham gia phiên toà được thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn của Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần\r\n\nđược giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung, thì báo cáo cho Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ntối cao, Toà án nhân dân tối cao để giải thích, hướng dẫn bổ sung.\r\n\n\n\nKT CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nPHÓ CHÁNH ÁN\r\n\n \n\nĐặng Quang Phương\n\nKT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN\r\n\n TỐI CAO\n\nPHÓ VIỆN TRƯỞNG\n\n\n\n\r\n\n Khuất Văn Nga\n\n", + "id": 103888 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103889.json b/contexts/context_103889.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..190a06b4a5af808097e7b7f89e525a92f0d60f9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103889.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-217-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-trong-kham-chua-benh-thiet-bi-y-te-Can-Tho-2017-343186.aspx", + "name": "Quyet-dinh-217-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-trong-kham-chua-benh-thiet-bi-y-te-Can-Tho-2017-343186", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 217/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA\r\n\nBỆNH VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị\r\n\ny tế; Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế quy định\r\n\ncấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y\r\n\ntế và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\ntrong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntrang thiết bị y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Tâm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHÁM,\r\n\nCHỮA BỆNH VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nII. LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\n66.\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối\r\n\n tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n67.\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối\r\n\n tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n68.\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối\r\n\n tượng quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n69.\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối\r\n\n tượng quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n70.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận là lương y thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nVII. LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\n1.\n\nCông bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y\r\n\n tế\n\n2.\n\nCông bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết\r\n\n bị y tế thuộc loại A\n\n3.\n\nCông bố đủ điều kiện mua bán trang\r\n\n thiết bị y tế thuộc loại B, C, D\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\nII. LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\n66. Cấp Giấy chứng nhận là lương y cho các\r\n\nđối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế theo\r\n\nquy định.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp\r\n\nlý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu\r\n\nngười nộp hồ sơ nộp lệ phí, viết Biên lai nộp lệ phí, viết Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\nsơ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT); \n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ\r\n\nsung. \n\n- Bước 3: \n\n+ Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân\r\n\nloại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y phải qua kiểm tra sát hạch: lập\r\n\ndanh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện dự kiểm tra sát hạch để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch;\n\n+ Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) để lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch. Trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch\r\n\nthì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự;\n\n+ Sau khi kiểm\r\n\ntra sát hạch 15 ngày, Hội đồng kiểm tra sát hạch lập danh sách các trường hợp\r\n\nđạt kết quả kiểm tra sát hạch và gửi danh sách đến Hội Đông y thành phố để xin xác nhận ý\r\n\nkiến đồng ý theo quy định, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra sát hạch cho\r\n\ntừng đối tượng. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y, Hội đồng kiểm tra sát\r\n\nhạch trình Giám đốc Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng,\r\n\nphường An Phú, quận Ninh Kiều) \n\n+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ, Biên lai nộp lệ phí, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải\r\n\nxuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với\r\n\ncá nhân).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, Biên lai nộp lệ phí; yêu cầu người nhận kết\r\n\nquả ký vào Sổ theo dõi kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT;\n\n+Sơ yếu lý\r\n\nlịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi cư trú\r\n\n(trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);\n\n+02 ảnh màu\r\n\ncỡ 4x6 cm chụp trên nền trắng (trong thời gian\r\n\nkhông quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);\n\n+02 phong\r\n\nbì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận;\n\n+Bản sao có\r\n\nchứng thực các chứng chỉ học phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số\r\n\n29/2015/TT-BYT;\n\n+Giấy xác\r\n\nnhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổtruyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n29/2015/TT-BYT;\n\n+Bản sao có\r\n\nchứng thực văn bằng về trình độ học vấn.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\n\n35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nY tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y \n\nh) Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y: 2.500.000đ\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n+ Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n+ Phụ lục số 02: Giấy xác nhận quá\r\n\ntrình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổtruyền.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: \n\nĐiều 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận là\r\n\nlương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n1. Về hiểu biết lý luận y, dược học cổ truyền:\n\nCó đủ các chứng\r\n\nchỉ học phần do cơ sở đào tạo y, dược, Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc các\r\n\ncơ sở Y học cổ truyền (Viện, bệnh viện Y học cổ truyền) phối hợp với trường\r\n\ntrung cấp hay cao đẳng y tế, Hội Đông y thành phố tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa theo Thông tư\r\n\nsố13/1999/TT-BYTtrước ngày 30 tháng 6 năm 2004. Các chứng chỉ học\r\n\nphần bao gồm:\n\na)Lý luận\r\n\ncơ bản về Y học cổ truyền;\n\nb)Chứng chỉ\r\n\nvề bệnh học và điều trị các bệnh nội khoa;\n\nc)Chứng chỉ\r\n\nvề bệnh học và điều trị các bệnh ngoại khoa;\n\nd)Chứng chỉ\r\n\nvề bệnh học và điều trị các bệnh nhi khoa;\n\nđ) Chứng chỉ về\r\n\nbệnh học và điều trị các bệnh phụ khoa;\n\ne)Chứng chỉ\r\n\nvề bệnh học và điều trị các bệnh ngũ quan;\n\ng)Chứng chỉ\r\n\nđiều trị bằng những phương pháp không dùng thuốc;\n\nh)Chứng chỉ\r\n\ndược liệu học;\n\ni)Chứng chỉ\r\n\nvề bào chế;\n\nk) Chứng chỉ về\r\n\ncác bài thuốc cổ phương.\n\n2. Về kinh nghiệm\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền: Có thời gian thực tập\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ đủ 36 tháng trở lên tại các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hợp pháp sau khi có đủ các chứng chỉ\r\n\nhọc phần quy định tại Khoản 1 Điều này, được người đứng đầu cơ sở đó xác nhận\r\n\nbằng văn bản.\n\n3. Về trình độ\r\n\nhọc vấn: Người sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 1960 và dân tộc ít người phải\r\n\nđọc thông viết thạo chữ Quốc ngữ. Người sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 1960 trở\r\n\nvề sau phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.\n\n4. Về kiểm tra sát\r\n\nhạch: Đạt kết quả kỳ kiểm tra sát hạch theo quy định tại Thông tư số\r\n\n29/2015/TT-BYT.\n\n5. Về việc xác\r\n\nnhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y: Được Hội Đông y thành phố xác nhận bằng văn\r\n\nbản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để hành nghề khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\n- Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy\r\n\nđịnh cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y;\n\n- Thông tư số 278/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí trong lĩnh vực y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày\r\n\n12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n....1......., ngày…... tháng ….\r\n\nnăm 20.....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y\n\nKính gửi:................................2.........................................\n\nHọ và tên:………………………………\r\n\nNam/Nữ:………………..\r\n\nNgày, tháng, năm sinh:\r\n\n....................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện nay:3...............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ\r\n\nchiếu số:......................... ………………………………………\n\nNgày cấp:…………………..… Nơi\r\n\ncấp:…………………......................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................................. Email ( nếu có):\r\n\n............................................ \n\nTôi xin gửi kèm theo đơn này\r\n\nbộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:\n\n1.\n\nBản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT hoặc\n\n□\n\n2.\n\nBản khai quá trình hành nghề có\r\n\n xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy\r\n\n xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc\n\n□\n\n3.\n\nBản sao các chứng chỉ học phần\r\n\n kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để\r\n\n đối chiếu).\n\n□\n\n4.\n\nBản sao chứng thực văn bằng,\r\n\n chứng chỉ \n\n□\n\n5\n\nBản sao các chứng chỉ học phần\r\n\n hoặc Bảng điểm và GCN lương Y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối\r\n\n với Tịnh độ cư sỹ \n\n□\n\n6.\n\nGiấy xác nhận quá trình thực tập\r\n\n KBCB bằng YHCT \n\n□\n\n7.\n\nSơ yếu lý lịch\n\n□\n\n8.\n\nHai ảnh màu 4 x 6cm \n\n□\n\n9.\n\nHai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa\r\n\n chỉ người nhận\n\n□\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y cho tôi./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n ĐƠN\n\n(ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMẪU\r\n\nGIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\n............1...........\r\n\n ............2...........\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /GXNTT\n\n…3…,\r\n\n ngày tháng năm 20…\n\n\n\nGIẤY\r\n\nXÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP \n\nKHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN\n\n............................4.......................\r\n\nxác nhận:\n\nÔng/bà:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................\r\n\n\n\nChỗ ở hiện nay:\r\n\n5..............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:\r\n\n……..………………………………\n\nNgày cấp: …………..……… Nơi cấp:\r\n\n...............................................................................\r\n\nđã thực tập tại..........................6..................................................................\n\nSố giấy phép hoạt động……………………………..………………………...\n\nPhạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở:\r\n\n…………………………………..\n\nÝ kiến nhận xét của cơ sở về kết quả thực tập:\n\n1. Thời gian thực tập: 7.....................................................................................................\r\n\n2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: 8................................................................................\r\n\n3. Đạo đức nghề nghiệp: 9\r\n\n...............................................................................................\r\n\n\n\n\n\nPHỤ TRÁCH CƠ\r\n\n SỞ \r\n\n KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\n__________________\n\n1 Tên cơ quan chủ quản của\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh.\n\n3 Địa danh\n\n4 Giống như mục 2\n\n5 Ghi rõ địa chỉ theo nơi\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú\n\n6 Giống như mục 2\n\n7 Ghi cụ thể thời gian thực\r\n\nhành từ ngày … tháng … năm …. đến ngày …. tháng …. Năm … theo Điểm a Khoản 2\r\n\nĐiều 12 Thông tư này \n\n8 Nhận xét cụ thể về khả\r\n\nnăng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư\r\n\nnày.\n\n9 Nhận xét cụ thể về giao\r\n\ntiếp, ứng xử, đạo đức của người thực tập Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.\n\n\n\n67. Cấp Giấy chứng nhận là\r\n\nlương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số\r\n\n29/2015/TT-BYT\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế thành phố\r\n\nCần Thơ theo quy định.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu\r\n\nngười nộp hồ sơ nộp lệ phí, viết Biên lai nộp lệ phí, viết Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\nsơ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT); \n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ\r\n\nsung.\n\n- Bước 3: \n\n+ Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân\r\n\nloại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y phải qua kiểm tra sát hạch: lập\r\n\ndanh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện dự kiểm tra sát hạch để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch;\n\n+ Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) để lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch. Trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch\r\n\nthì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự;\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng,\r\n\nphường An Phú, quận Ninh Kiều) \n\n+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ, Biên lai nộp lệ phí, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải\r\n\nxuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với\r\n\ncá nhân).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, Biên lai nộp lệ phí; yêu cầu người nhận kết\r\n\nquả ký vào Sổ theo dõi kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.\n\n+Sơ yếu lý\r\n\nlịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi cư trú\r\n\n(trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).\n\n+02 ảnh màu\r\n\ncỡ 4x6cm chụp trên nền trắng (trong thời gian\r\n\nkhông quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).\n\n+02 phong\r\n\nbì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.\n\n+ Bản sao có\r\n\nchứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết\r\n\nbị y tế tư nhân với phạm vi hành nghề là khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ\r\n\ntruyền, bắt (xem) mạch, kê đơn, bốc (hốt) thuốc theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n5 Thông tư số 29/2015/TT-BYT.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\n\n20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nY tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y \n\nh) Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y: 2.500.000đ\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n+ Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nlà lương y \n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\nĐiều 5. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nlà lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n1. Về hiểu biết lý luận và kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương\r\n\npháp y dược học cổ truyền: Đã được Giám đốc Sở Y tế thành\r\n\nphố cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ\r\n\ntruyền, trang thiết bị y tế tư nhân với phạm vi hành nghề là khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bằng y học cổ truyền, bắt (xem) mạch, kê đơn, bốc (hốt) thuốc theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số07/2007/TT-BYTnhưng không phải là bác sỹ, y sỹ\r\n\ny học cổ truyền và chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n2.Về việc xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y: Được Hội Đông y thành phố xác nhận bằng văn bản về phạm vi\r\n\nhoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nbằng y học cổ truyền.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\n- Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy\r\n\nđịnh cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y;\n\n- Thông tư số 278/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí trong lĩnh vực y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày\r\n\n12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n....4......., ngày…... tháng ….\r\n\nnăm 20.....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y\n\nKính gửi:................................5.........................................\n\nHọ và tên:………………………………\r\n\nNam/Nữ:……………….. \n\nNgày, tháng, năm sinh:\r\n\n....................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện nay: 6..............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ\r\n\nchiếu số:......................... ……………………………………\n\nNgày cấp:…………………..… Nơi\r\n\ncấp:…………………......................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................................. Email ( nếu có):\r\n\n............................................ \n\nTôi xin gửi kèm theo đơn này\r\n\nbộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:\n\n1.\n\nBản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT hoặc\n\n□\n\n2.\n\nBản khai quá trình hành nghề có\r\n\n xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy\r\n\n xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc\n\n□\n\n3.\n\nBản sao các chứng chỉ học phần\r\n\n kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để đối chiếu).\n\n□\n\n4.\n\nBản sao chứng thực văn bằng,\r\n\n chứng chỉ \n\n□\n\n5\n\nBản sao các chứng chỉ học phần\r\n\n hoặc Bảng điểm và GCN lương Y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối\r\n\n với Tịnh độ cư sỹ \n\n□\n\n6.\n\nGiấy xác nhận quá trình thực tập\r\n\n KBCB bằng YHCT \n\n□\n\n7.\n\nSơ yếu lý lịch\n\n□\n\n8.\n\nHai ảnh màu 4 x 6cm \n\n□\n\n9.\n\nHai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa\r\n\n chỉ người nhận\n\n□\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y cho tôi./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n ĐƠN\n\n(ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\n68. Cấp Giấy chứng nhận là\r\n\nlương y cho các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n29/2015/TT-BYT\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế theo\r\n\nquy định.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu\r\n\nngười nộp hồ sơ nộp lệ phí, viết Biên lai nộp lệ phí, viết Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\nsơ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT); \n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ\r\n\nsung.\n\n- Bước 3: \n\n+ Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân\r\n\nloại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y phải qua kiểm tra sát hạch: lập\r\n\ndanh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện dự kiểm tra sát hạch để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch;\n\n+ Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) để lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch. Trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch\r\n\nthì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng,\r\n\nphường An Phú, quận Ninh Kiều) \n\n+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ, Biên lai nộp lệ phí, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải\r\n\nxuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với\r\n\ncá nhân);\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, Biên lai nộp lệ phí; yêu cầu người nhận kết\r\n\nquả ký vào Sổ theo dõi kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+ Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.\n\n+Sơ yếu lý\r\n\nlịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi cư trú\r\n\n(trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).\n\n+02 ảnh màu\r\n\ncỡ 4x6 cm chụp trên nền trắng (trong thời gian\r\n\nkhông quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).\n\n+02 phong\r\n\nbì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.\n\n+ Bản khai quá trình hành nghề có\r\n\nxác nhận bằng văn bản của Trưởng Trạm y tế xã. Ngoài ra, nếu hành nghề tại các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc phòng chẩn trị YHCT tư\r\n\nnhân thì bổ sung thêm xác nhận bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.\n\n+ Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng\r\n\nchỉ, chứng nhận tham dự các lớp bồi dưỡng về y học cổ truyền.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Y tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận là lương y \n\nh) Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy chứng nhận là lương y\n\n- Phụ lục số 03: Bản khai quá\r\n\ntrình hành nghề \n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: \n\nĐiều 6. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy\r\n\nđịnh tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n1. Về hiểu biết lý luận y dược học\r\n\ncổ truyền: Có giấy xác nhận đã tham dự lớp bồi dưỡng về y học cổ truyền do\r\n\nviện, bệnh viện y học cổ truyền, Hội Đông y, Hội Châm cứu tỉnh trở lên, các\r\n\ntrường chuyên ngành y, dược với tổng thời gian từ đủ 6 tháng trở lên trước khi\r\n\nThông tư số 29/2015/TT-BYT có\r\n\nhiệu lực.\n\n2. Về kinh nghiệm khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bằng phương pháp y học cổ truyền: \n\na) Nếu người hành nghề làm việc\r\n\ntại Trạm y tế xã thì phải được Trưởng Trạm y tế xã xác nhận bằng văn bản. Căn\r\n\ncứ để xác nhận dựa vào hợp đồng lao động hoặc giấy tờ khác chứng minh đã tham\r\n\ngia khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ đủ 30 năm trở lên, không có\r\n\nsai sót về chuyên môn và được người bệnh tín nhiệm. \n\nb) Nếu hành nghề tại các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc phòng chẩn trị y học cổ truyền\r\n\ntư nhân thì ngoài việc được xác nhận của Trưởng trạm y tế xã, người hành nghề\r\n\ncòn phải được người đứng đầu cơ sở đó xác nhận.\n\nc) Người xác nhận quy định tại\r\n\nĐiểm a, Điểm b Khoản này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác\r\n\nnhận của mình.\n\n3. Về việc xác nhận ý kiến đồng ý\r\n\ncủa Hội Đông y: Được Hội Đông y thành phố xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề\r\n\nnghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.\n\n4. Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở\r\n\nlên tính đến ngày Thông tư này có hiệu lực.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\n- Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy\r\n\nđịnh cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y;\n\n- Thông tư số 278/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí trong lĩnh vực y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày\r\n\n12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n....7......., ngày…... tháng ….\r\n\nnăm 20.....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y\n\nKính gửi:................................8.........................................\n\nHọ và tên:………………………………\r\n\nNam/Nữ:………………..\n\nNgày, tháng, năm sinh:\r\n\n..................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện nay:9.............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ\r\n\nchiếu số:......................... …………………………………\n\nNgày cấp:…………………..… Nơi cấp:…………………......................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................................. Email (nếu có):\r\n\n............................................ \n\nTôi xin gửi kèm theo đơn này\r\n\nbộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:\n\n1.\n\nBản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh\r\n\n chữa bệnh bằng YHCT hoặc\n\n□\n\n2.\n\nBản khai quá trình hành nghề có\r\n\n xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy\r\n\n xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc\n\n□\n\n3.\n\nBản sao các chứng chỉ học phần\r\n\n kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để\r\n\n đối chiếu).\n\n□\n\n4.\n\nBản sao chứng thực văn bằng,\r\n\n chứng chỉ \n\n□\n\n5\n\nBản sao các chứng chỉ học phần\r\n\n hoặc Bảng điểm và GCN lương Y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối\r\n\n với Tịnh độ cư sỹ \n\n□\n\n6.\n\nGiấy xác nhận quá trình thực tập\r\n\n KBCB bằng YHCT \n\n□\n\n7.\n\nSơ yếu lý lịch\n\n□\n\n8.\n\nHai ảnh màu 4 x 6cm \n\n□\n\n9.\n\nHai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa\r\n\n chỉ người nhận\n\n□\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y cho tôi./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n ĐƠN\n\n(ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nMẪU\r\n\nBẢN KHAI QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n....10..., ngày…. tháng …. năm 20.....\n\nBẢN\r\n\nKHAI\n\nQuá\r\n\ntrình hành nghề\n\nHọ và\r\n\ntên:………………………………………….Nam/Nữ:……………………\n\nNgày, tháng, năm sinh:\r\n\n..................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện nay:11............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:......................... ……………………………….……\n\nNgày cấp:……………………..…Nơi\r\n\ncấp:………………………………………\n\nĐiện thoại:.................................................\r\n\nEmail ( nếu có): .......................................... \n\nTôi xin kê khai quá trình hành\r\n\nnghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền như sau:\n\nThời\r\n\n gian\n\n(từ tháng/năm đến tháng/năm)\n\nPhạm\r\n\n vi hoạt động chuyên môn về y học cổ truyền\n\nNơi\r\n\n làm việc\n\nChức\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong quá trình hành nghề tôi không có sai phạm\r\n\ngì về đạo đức nghề nghiệp cũng như quy chế chuyên môn (xin gửi kèm theo Hợp\r\n\nđồng lao động hoặc giấy tờ khác để chứng minh).\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng\r\n\nsự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. \n\n\n\n\n\nNgười khai\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của chủ cơ sở KCB 12\n\n(ký tên, đóng dấu nếu có)\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng trạm Y tế xã\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n69. Cấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại khoản 6\r\n\nĐiều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế theo\r\n\nquy định.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu\r\n\nngười nộp hồ sơ nộp lệ phí, viết Biên lai nộp lệ phí, viết Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\nsơ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT); \n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ\r\n\nsung. \n\n- Bước 3: \n\n+ Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân\r\n\nloại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y phải qua kiểm tra sát hạch: lập\r\n\ndanh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện dự kiểm tra sát hạch để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch;\n\n+ Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) để lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch. Trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch\r\n\nthì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự.\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng,\r\n\nphường An Phú, quận Ninh Kiều) \n\n+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ, Biên lai nộp lệ phí, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất\r\n\ntrình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với cá\r\n\nnhân).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, Biên lai nộp lệ phí; yêu cầu người nhận kết\r\n\nquả ký vào Sổ theo dõi kết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.\n\n+Sơ yếu lý\r\n\nlịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi cư trú\r\n\n(trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).\n\n+02 ảnh màu\r\n\ncỡ 4x6 cm chụp trên nền trắng (trong thời gian\r\n\nkhông quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).\n\n+02 phong\r\n\nbì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.\n\n+ Bản sao có chứng thực các chứng chỉ học phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n29/2015/TT-BYT.\n\n+ Bản sao có chứng thực bảng điểm\r\n\nkết quả kiểm tra cuối khóa do Hội đồng kiểm tra sát hạch của Bộ Y tế tổ chức\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT.\n\n+ Giấy xác nhận\r\n\nquá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\n\n20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nY tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y \n\nh) Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y: 2.500.000đ\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n+ Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n+ Phụ lục số 02: Giấy xác nhận quá\r\n\ntrình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổtruyền.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: \n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkiện được cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 6\r\n\nĐiều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n1. Về hiểu biết lý luận y dược học\r\n\ncổ truyền: Có đủ các chứng chỉ học phần quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Về kiểm tra sát hạch: Đã đạt\r\n\nkết quả qua kỳ kiểm tra sát hạch cuối khóa chuẩn hóa lương y do Bộ Y tế tổ chức\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT nhưng chưa được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y.\n\n3. Về việc xác nhận ý kiến đồng ý\r\n\ncủa Hội Đông y: Được Hội Đông y thành phố xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề\r\n\nnghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\n- Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy\r\n\nđịnh cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y;\n\n- Thông tư số 278/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí trong lĩnh vực y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày\r\n\n12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------\n\n....13......., ngày…... tháng ….\r\n\nnăm 20.....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y\n\nKính gửi:...............................14.........................................\n\nHọ và tên:………………………………\r\n\nNam/Nữ:………………..\r\n\nNgày, tháng, năm sinh:\r\n\n..................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện nay:15............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ\r\n\nchiếu số:......................... ……………………………………\n\nNgày cấp:…………………..… Nơi cấp:…………………......................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................................. Email ( nếu có):\r\n\n.......................................... \n\nTôi xin gửi kèm theo đơn này\r\n\nbộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:\n\n1.\n\nBản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT hoặc\n\n□\n\n2.\n\nBản khai quá trình hành nghề có\r\n\n xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy\r\n\n xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc\n\n□\n\n3.\n\nBản sao các chứng chỉ học phần kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa\r\n\n chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để đối chiếu).\n\n□\n\n4.\n\nBản sao chứng thực văn bằng,\r\n\n chứng chỉ \n\n□\n\n5\n\nBản sao các chứng chỉ học phần\r\n\n hoặc Bảng điểm và GCN lương Y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối\r\n\n với Tịnh độ cư sỹ \n\n□\n\n6.\n\nGiấy xác nhận quá trình thực tập\r\n\n KBCB bằng YHCT \n\n□\n\n7.\n\nSơ yếu lý lịch\n\n□\n\n8.\n\nHai ảnh màu 4 x 6cm \n\n□\n\n9.\n\nHai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa\r\n\n chỉ người nhận\n\n□\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y cho tôi./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n ĐƠN\n\n(ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMẪU\r\n\nGIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\n............1...........\r\n\n ............2...........\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......./GXNTT\n\n…3…,\r\n\n ngày.... tháng.... năm 20…\n\n\n\nGIẤY\r\n\nXÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP\r\n\nKHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN\n\n............................4.......................\r\n\nxác nhận:\n\nÔng/bà:\r\n\n........................................................................................................................\r\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n\n\nChỗ ở hiện nay:\r\n\n5............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:\r\n\n……..………………………………\n\nNgày cấp: …………..……… Nơi cấp: .............................................................................\r\n\nđã thực tập tại..........................6..................................................................\n\nSố giấy phép hoạt động……………………………..………………………...\n\nPhạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở:\r\n\n…………………………………..\n\nÝ kiến nhận xét của cơ sở về kết quả thực tập:\n\n1. Thời gian thực tập: 7...................................................................................................\r\n\n2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: 8..............................................................................\r\n\n3. Đạo đức nghề nghiệp: 9\r\n\n.............................................................................................\r\n\n\n\n\n\nPHỤ TRÁCH CƠ\r\n\n SỞ\r\n\n KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\n________________\n\n1 Tên cơ quan chủ quản của\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh.\n\n3 Địa danh\n\n4 Giống như mục 2\n\n5 Ghi rõ địa chỉ theo nơi\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú\n\n6 Giống như mục 2\n\n7 Ghi cụ thể thời gian thực\r\n\nhành từ ngày …. tháng …năm…. đến ngày…. tháng ….năm… theo Điểm a Khoản 2\r\n\nĐiều 12 Thông tư này \n\n8 Nhận xét cụ thể về khả\r\n\nnăng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư\r\n\nnày.\n\n9 Nhận xét cụ thể về giao\r\n\ntiếp, ứng xử, đạo đức của người thực tập Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.\n\n\n\n70. Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nlà lương y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế theo\r\n\nquy định.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ một\r\n\ncửa ra Phiếu tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT); \n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y hợp lệ (nếu không hợp lệ\r\n\nphải có văn bản yêu cầu bổ sung), Giám đốc Sở Y tế thành phố cấp lại Giấy chứng nhận là lương y,\r\n\nnếu không cấp lại phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng,\r\n\nphường An Phú, quận Ninh Kiều) \n\n+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới\r\n\nthiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với cá nhân).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ\r\n\nsơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi\r\n\nkết quả; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+ Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 29/2015/TT-BYT;\n\n+02 ảnh màu\r\n\ncỡ 4 x 6cm chụp trên nền trắng (không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);\n\n+02 phong\r\n\nbì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\n\n07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nY tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y \n\nh) Lệ phí: Không có \n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\nPhụ lục 07: Đơn đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận là lương y \n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không có \n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009.\n\n- Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy\r\n\nđịnh cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 07\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày\r\n\n12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n....16....,\r\n\nngày tháng\r\n\nnăm 20....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp lại Giấy chứng nhận là lương y\n\nKính gửi:................................17.........................................\n\nHọ và\r\n\ntên:…………………………………………………………………………..\n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh:……………………………………………………………..\n\nChỗ ở hiện nay:18..............................................................................................................\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân/Hộ\r\n\nchiếu số:…………………………………………...\n\nNgày cấp:…………………………. Nơi cấp:…………………………………….…\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................................. Email ( nếu có):\r\n\n............................................ \n\nSố Giấy chứng nhận là lương y\n\ncũ:………........ Ngày cấp:…......Nơi cấp:……….....\n\nLý do xin cấp lại: \n\n1.\n\nDo bị mất\n\n□\n\n2.\n\nDo bị hư hỏng\n\n□\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y cho tôi.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LÀM\r\n\n ĐƠN\n\n(ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC TRANG THIẾT\r\n\nBỊ Y TẾ\n\n1. Công bố đủ điều kiện sản\r\n\nxuất trang thiết bị y tế\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trước khi thực\r\n\nhiện sản xuất trang thiết bị y tế, người đứng đầu cơ sở sản xuất trang thiết bị\r\n\ny tế có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất\r\n\ntheo quy định đến Sở Y tế nơi cơ sở sản xuất đặt trụ sở.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ. Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công\r\n\nbố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP.\n\n- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng\r\n\nthông tin điện tử các thông tin sau: Tên cơ sở sản xuất; tên người phụ trách\r\n\nchuyên môn của cơ sở sản xuất; các trang thiết bị y tế mà cơ sở đó sản xuất;\r\n\nđịa chỉ, số điện thoại liên hệ và hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất, trừ quy\r\n\ntrình sản xuất và quy trình kiểm tra chất lượng.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc nộp hồ sơ trực\r\n\ntuyến.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+ Văn bản công bố đủ điều kiện sản\r\n\nxuất theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP.\n\n+ Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.\n\n+ Văn bản phân công, bổ nhiệm\r\n\nngười phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất, kèm theo bản xác nhận thời gian\r\n\ncông tác theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP và văn bằng, chứng chỉ đã qua đào tạo của người phụ\r\n\ntrách chuyên môn.\n\n+ Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\nquản lý chất lượng. Trường hợp không có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý\r\n\nchất lượng thì phải có các giấy tờ chứng minh cơ sở đáp ứng các điều kiện theo\r\n\nquy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP; trường hợp cơ sở không tự thực hiện kiểm tra chất\r\n\nlượng sản phẩm hoặc không có kho tàng hoặc không có phương tiện vận chuyển mà\r\n\nký hợp đồng kiểm tra chất lượng, bảo quản, vận chuyển với cơ sở khác thì phải\r\n\nkèm theo các giấy tờ chứng minh cơ sở đó đủ điều kiện kiểm tra chất lượng, kho\r\n\ntàng, vận chuyển trang thiết bị y tế mà mình sản xuất.\n\nYêu cầu đối với hồ sơ công\r\n\nbố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\n1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện\r\n\nsản xuất trang thiết bị y tế làm thành 01 bộ, trong đó:\n\na) Các tài liệu trong hồ sơ\r\n\nđược in rõ ràng, sắp xếp theo trình tự theo quy định tại Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 36/2016/NĐ-CP; giữa các phần có phân cách, có trang bìa\r\n\nvà danh mục tài liệu;\n\nb) Các tài liệu không bằng\r\n\ntiếng Anh thì phải dịch ra tiếng Việt.\n\n2. Yêu cầu đối với một số giấy\r\n\ntờ trong bộ hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất:\n\na) Bản gốc hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực văn bản phân công, bổ nhiệm, văn bằng,\r\n\nchứng chỉ đã qua đào tạo của người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất;\n\nb) Bản gốc hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực các giấy tờ chứng minh cơ sở đáp ứng các điều kiện theo quy định tại\r\n\ncác Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP;\n\nc) Bản gốc hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở đề nghị công bố đủ điều kiện sản\r\n\nxuất đối với Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý\r\n\nchất lượng.)\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận\r\n\nhồ sơ \n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nY tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu tiếp nhận hồ sơ \n\nh) Lệ phí: Không \n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Phụ lục I:\n\nVăn bản công bố đủ điều kiện sản xuất trang\r\n\nthiết bị y tế theo mẫu số 02.\n\n- Phụ lục II: Bản kê khai nhân sự.\n\n- Phụ lục III: Bản xác nhận thời gian công tác.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\nĐiều 12 Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP: Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất\r\n\ntrang thiết bị y tế\n\n1. Điều kiện của người phụ trách\r\n\nchuyên môn:\n\na) Có trình độ từ cao đẳng kỹ\r\n\nthuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc trình độ từ đại học chuyên ngành kỹ\r\n\nthuật hoặc chuyên ngành y, dược trở lên;\n\nb) Có thời gian công tác trực tiếp\r\n\nvề kỹ thuật trang thiết bị y tế tại các cơ sở trang thiết bị y tế từ 24 tháng\r\n\ntrở lên;\n\nc) Làm việc toàn thời gian tại cơ\r\n\nsở sản xuất. Việc phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản\r\n\nxuất phải được thể hiện bằng văn bản.\n\n2. Có đội ngũ nhân viên đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu sản xuất đối với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở sản xuất.\n\nĐiều 13 Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP: Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và quản lý chất lượng của\r\n\ncơ sở sản xuất trang thiết bị y tế\n\n1. Có địa điểm, diện tích, nhà\r\n\nxưởng sản xuất phù hợp với yêu cầu của loại trang thiết bị y tế mà cơ sở sản\r\n\nxuất.\n\n2. Có thiết bị và quy trình sản\r\n\nxuất, kiểm tra chất lượng phù hợp với yêu cầu của loại trang thiết bị y tế mà\r\n\ncơ sở sản xuất. Trường hợp không có thiết bị kiểm tra chất lượng thì phải có\r\n\nhợp đồng với cơ sở đủ năng lực kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng trang\r\n\nthiết bị y tế mà cơ sở sản xuất.\n\n3. Có kho tàng bảo quản đáp ứng\r\n\ncác điều kiện tối thiểu sau đây:\n\na) Có diện tích phù hợp với chủng\r\n\nloại và số lượng trang thiết bị y tế được bảo quản;\n\nb) Bảo đảm thoáng, khô ráo, sạch\r\n\nsẽ, không gần các nguồn gây ô nhiễm;\n\nc) Đáp ứng yêu cầu bảo quản khác\r\n\ncủa trang thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.\n\n4. Có phương tiện vận chuyển trang\r\n\nthiết bị y tế từ cơ sở sản xuất đến nơi giao hàng phù hợp với loại trang thiết\r\n\nbị y tế mà cơ sở sản xuất.\n\n5. Áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 68 Nghị định 36/2016/NĐ-CP.\n\n6. Trường hợp cơ sở không có kho\r\n\ntàng và phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế thì phải có hợp đồng với cơ\r\n\nsở đáp ứng yêu cầu về kho tàng và vận chuyển trang thiết bị y tế theo quy định\r\n\ntại các khoản 3 và 4 Điều này.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTên cơ sở sản xuất\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………….\n\n19……, ngày …. tháng …. năm 20….\n\n\n\n\n\nVĂN\r\n\nBẢN CÔNG BỐ\n\nĐủ\r\n\nđiều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\nKính\r\n\ngửi: ………………20…………….\n\n1. Tên cơ sở sản\r\n\nxuất:.............................................................................................\n\nMã số\r\n\nthuế:.............................................................................................................\n\nĐịa chỉ: ………..21..................................................................................................\n\nĐịa chỉ cơ sở sản xuất: ………22............................................................................\r\n\nĐiện thoại: …………………………….. Fax:.......................................................\n\nEmail: …………………………….. Website (nếu có):.........................................\n\n2. Người đại diện hợp pháp của cơ\r\n\nsở sản xuất:\n\nHọ và\r\n\ntên:...............................................................................................................\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu:\r\n\n…………… ngày cấp: ………. nơi cấp:............\n\nĐiện thoại cố định: ……………………\r\n\nĐiện thoại di động:.................................\n\n3. Người phụ trách chuyên môn của\r\n\ncơ sở sản xuất:\n\nHọ và tên:................................................................................................................\r\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu:\r\n\n……… ngày cấp: ………. nơi cấp:....................\n\nTrình độ chuyên\r\n\nmôn:............................................................................................\n\nThời gian công tác trong lĩnh vực\r\n\ntrang thiết bị y tế:..............................................\n\n4. Các trang thiết bị y tế do cơ\r\n\nsở sản xuất:\n\nSTT\n\nTên trang thiết bị y tế\n\nQuy mô dự kiến\r\n\n \n\n(sản phẩm/năm)\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\nCông\r\n\nbố cơ sở đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\n1.\n\nBản kê khai nhân sự\n\n2.\n\nVăn bản phân công, bổ nhiệm\r\n\n người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất\n\n3.\n\nVăn bằng, chứng chỉ đào tạo về\r\n\n kỹ thuật thiết bị y tế hoặc quản lý thiết bị y tế của người phụ trách chuyên\r\n\n môn\n\n4.\n\nBản xác nhận thời gian công tác\r\n\n của người phụ trách chuyên môn\n\n5.\n\nGiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\n quản lý chất lượng23\n\n6.\n\nHồ sơ chứng minh địa điểm, diện\r\n\n tích, nhà xưởng sản xuất phù hợp với yêu cầu của loại trang thiết bị y tế mà\r\n\n cơ sở sản xuất\n\n7.\n\nHồ sơ về thiết bị và quy trình\r\n\n sản xuất, kiểm tra chất lượng phù hợp với yêu cầu của loại trang thiết bị y tế mà cơ sở sản xuất\n\n8.\n\nHợp đồng với cơ sở đủ năng lực kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng trang thiết bị\r\n\n y tế mà cơ sở sản xuất\n\n9.\n\nHồ sơ về kho tàng bảo quản trang\r\n\n thiết bị y tế\n\n10.\n\nHồ sơ về phương tiện vận chuyển\r\n\n trang thiết bị y tế\n\nCơ sở công bố\r\n\nđủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế cam kết:\n\n1. Nội dung thông tin công bố là\r\n\nchính xác, hợp pháp và theo đúng quy định. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự\r\n\nthật cơ sở xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Bảo đảm và duy trì các điều\r\n\nkiện đã công bố trong quá trình hoạt động của cơ sở.\n\n3. Thông báo cho Sở Y tế nếu có\r\n\nmột trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ công bố.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của cơ sở\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU\r\n\nBẢN KÊ KHAI NHÂN SỰ\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n……24……, ngày…..tháng…...năm 20…..\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI NHÂN SỰ\n\nTên cơ sở: ……………………..\n\nĐịa chỉ: …………………………\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên môn\n\nQuá trình công tác trong lĩnh vực trang\r\n\n thiết bị y tế\n\nQuá trình đào tạo về lĩnh vực trang thiết bị y tế\n\nĐơn vị công tác\n\nThời gian công tác\n\nVị trí đảm nhiệm\n\nCông việc chính được giao\n\nTên cơ sở đào tạo\n\nChuyên ngành đào tạo\n\nVăn bằng chứng chỉ, trình độ\n\nHình thức đào tạo\n\nThời gian đào\r\n\n tạo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của cơ sở\n\nKý tên (Ghi họ tên\r\n\n đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BẢN XÁC NHẬN\r\n\nTHỜI GIAN CÔNG TÁC\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n……25……,\r\n\nngày…..tháng…..năm\r\n\n20......\n\n\n\nBẢN\r\n\nXÁC NHẬN THỜI GIAN CÔNG TÁC\n\nKính\r\n\ngửi: 26…………………………..\n\nTên tôi\r\n\nlà:.................................................................................................................\n\nSinh\r\n\nngày:..............................................................................................................\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu: …….. ngày cấp: ………. nơi cấp:.....................\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xác nhận\r\n\ncác nội dung sau:\n\nTôi đã (hoặc đang) làm việc\r\n\ntại:..............................................................................\r\n\nThời gian làm việc: từ ngày ……../……../…… đến ngày.…../……./…….\n\nVị trí đảm\r\n\nnhiệm:....................................................................................................\n\nCông việc chính được\r\n\ngiao:....................................................................................\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\nKính mong nhận được sự quan tâm\r\n\ngiúp đỡ của Quý Cơ quan.\n\nTôi xin trân trọng cảm ơn!\n\n\n\n……., ngày…..tháng…..năm 20……\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NƠI LÀM VIỆC\n\n(ký, ghi họ tên, xác nhận)\n\nNGƯỜI VIẾT ĐƠN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\nđối với trang thiết bị y tế thuộc loại A\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trước khi đưa\r\n\ntrang thiết bị y tế thuộc loại A lưu thông trên thị trường, cơ sở chịu trách\r\n\nnhiệm đưa trang thiết bị y tế ra thị trường có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố\r\n\ntiêu chuẩn áp dụng theo quy định đến Sở Y tế nơi cơ sở đó\r\n\nđặt trụ sở;\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ. Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công\r\n\nbố tiêu chuẩn áp dụng theo mẫu số 03\r\n\nquy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP;\n\n- Bước 3: Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách\r\n\nnhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau: Tên, phân loại, cơ sở sản xuất, nước sản xuất trang\r\n\nthiết bị y tế; số lưu hành của trang thiết bị y tế; tên, địa chỉ chủ sở hữu\r\n\ntrang thiết bị y tế; tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành; tên, địa chỉ của\r\n\ncơ sở bảo hành trang thiết bị y tế và hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng của\r\n\ntrang thiết bị y tế.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến\r\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+ Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A theo mẫu số 03 quy định\r\n\ntại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP.\n\n+ Bản phân loại trang thiết bị y\r\n\ntế theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP.\n\n+ Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ\r\n\nđiều kiện sản xuất đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước hoặc Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn\r\n\nhiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ công bố đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.\n\n+ Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang\r\n\nthiết bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp\r\n\ndụng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp theo quy định tại\r\n\nĐiểm a Khoản 1 Điều 21 Nghị định 36/2016/NĐ-CP.\n\n+ Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo\r\n\nhành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của\r\n\nchủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\n+ Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật\r\n\ntrang thiết bị y tế theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo\r\n\nNghị định 36/2016/NĐ-CP.\n\n+ Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu\r\n\ntrang thiết bị y tế công bố áp dụng hoặc Giấy chứng nhận hợp chuẩn.\n\n+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng của\r\n\ntrang thiết bị y tế.\n\n+ Mẫu nhãn sẽ\r\n\nsử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.\n\nYêu cầu đối với một số giấy\r\n\ntờ trong bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp\r\n\ndụng:\n\na) Đối với Phiếu tiếp\r\n\nnhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất: Nộp bản sao có xác nhận của tổ chức\r\n\nđứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.\n\nb) Đối với Giấy chứng\r\n\nnhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực\r\n\nhoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công\r\n\nbố tiêu chuẩn áp dụng;\n\nTrường hợp nộp bản sao có xác\r\n\nnhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp\r\n\ndụng thì khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để đối chiếu hoặc\r\n\ncung cấp nguồn dữ liệu để cơ quan tiếp nhận hồ sơ\r\n\ntra cứu về tính hợp lệ của các giấy tờ này;\n\nTrường hợp Giấy chứng nhận đạt\r\n\ntiêu chuẩn quản lý chất lượng không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt\r\n\nthì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc) Đối với giấy ủy quyền của\r\n\nchủ sở hữu trang thiết bị y tế và giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện bảo hành:\n\n- Đối với trang thiết bị y tế\r\n\nsản xuất trong nước: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực;\n\n- Đối với trang thiết bị y tế\r\n\nnhập khẩu: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của\r\n\nbản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.\n\nd) Đối với Giấy chứng nhận hợp\r\n\nchuẩn hoặc Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu trang thiết bị y tế công bố áp dụng:\r\n\nNộp bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.\n\nTrường hợp Bản tiêu chuẩn không\r\n\nbằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch\r\n\nphải được chứng thực theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Đối với tài liệu hướng dẫn\r\n\nsử dụng của trang thiết bị y tế: Nộp bản bằng tiếng Việt có xác nhận của tổ\r\n\nchức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng;\n\ne) Đối với mẫu nhãn: Nộp bản mẫu\r\n\nnhãn có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng. Mẫu nhãn phải\r\n\nđáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 54 Nghị định 36/2016/NĐ-CP.)\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi\r\n\ntrên Phiếu tiếp nhận hồ sơ \n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Y tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Phiếu tiếp nhận hồ sơ \n\nh) Lệ phí: Không \n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Phụ lục\r\n\nI: Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y\r\n\ntế thuộc loại A theo mẫu số 03;\n\n- Phụ lục\r\n\nV: Bản phân loại trang thiết bị y\r\n\ntế;\n\n- Phụ lục\r\n\nVI: Giấy ủy quyền của chủ sở hữu\r\n\ntrang thiết bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng;\n\n- Phụ lục VII: Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế;\n\n- Phụ lục VIII: Tài liệu mô tả tóm\r\n\ntắt kỹ thuật trang thiết bị y tế theo mẫu số 01.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: \n\nĐiều 21 Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP: Điều kiện của tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\nhoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế\n\n1. Tổ chức được đứng tên công bố\r\n\ntiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh của Việt Nam có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế được chủ sở\r\n\nhữu trang thiết bị y tế ủy quyền đăng ký;\n\nc) Văn phòng đại diện thường trú\r\n\ntại Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu trang\r\n\nthiết bị y tế hoặc được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\n2. Tổ chức đứng tên công bố tiêu\r\n\nchuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo hành\r\n\ntại Việt Nam hoặc phải có hợp đồng với tổ chức đủ năng lực bảo hành trang thiết\r\n\nbị y tế mà mình đứng tên đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử\r\n\ndụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nTrường hợp tổ chức đứng tên công\r\n\nbố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế thuộc quy định\r\n\ntại Điểm c Khoản 1 Điều này thì chủ sở hữu trang thiết bị y tế phải có hợp đồng\r\n\nvới cơ sở đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà mình đứng tên công bố\r\n\nhoặc đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy\r\n\nđịnh của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.\n\nCơ sở bảo hành phải được chủ sở\r\n\nhữu trang thiết bị y tế chứng nhận đủ năng lực bảo hành sản phẩm mà tổ chức đó\r\n\nđứng tên đề nghị cấp số lưu hành.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẫu số 03\n\nTên cơ sở sản xuất\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………….\n\n27……, ngày …. tháng …. năm 20….\n\n\n\nVĂN BẢN CÔNG BỐ\n\nTiêu\r\n\nchuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A\n\nKính\r\n\ngửi: ……………28……………..\n\n1. Tên cơ\r\n\nsở công bố:.............................................................................................\n\nMã số thuế hoặc Số giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện:...................................\n\nĐịa chỉ: ………..29.................................................................................................\n\nĐiện thoại cố định:\r\n\n……………………… Fax:.........................................................\n\nEmail:.....................................................................................................................\n\n2. Người đại diện hợp pháp của cơ\r\n\nsở:\n\nHọ và\r\n\ntên:...............................................................................................................\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu:\r\n\n……….. ngày cấp: ………. nơi cấp:......................\n\nĐiện thoại cố định: ……………………..\r\n\nĐiện thoại di động:....................................\n\n3. Trang thiết bị y tế thuộc loại\r\n\nA:\n\nTên trang thiết bị y\r\n\ntế:.............................................................................................\n\nChủng loại/mã sản\r\n\nphẩm:.......................................................................................\n\nQuy cách đóng gói (nếu\r\n\ncó):...................................................................................\n\nTên cơ sở sản xuất:................................................................................................\n\nĐịa chỉ cơ sở sản\r\n\nxuất:............................................................................................\n\nTiêu chuẩn áp\r\n\ndụng:................................................................................................\n\n4. Thông tin về chủ sở hữu trang thiết bị y tế:\n\nTên chủ sở hữu:.....................................................................................................\n\nĐịa chỉ chủ sở hữu:.................................................................................................\n\n5. Thông tin về cơ sở bảo hành:\n\nTên cơ\r\n\nsở:................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:....................................................................................................................\n\nĐiện thoại cố định: ………………..\r\n\nĐiện thoại di động:............................................\n\nCông\r\n\nbố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\n1.\n\nBản phân loại trang thiết bị y\r\n\n tế\n\n2.\n\nPhiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ\r\n\n điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\n3.\n\nGiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\n quản lý chất lượng\n\n4.\n\nGiấy ủy quyền của chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n5.\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện bảo\r\n\n hành\n\n6.\n\nTài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n7.\n\nBản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu\r\n\n trang thiết bị y tế công bố áp dụng\n\n8.\n\nGiấy chứng nhận hợp chuẩn\n\n9.\n\nTài liệu hướng dẫn sử dụng của\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n10.\n\nMẫu nhãn trang thiết bị y tế\n\nCơ sở công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A cam\r\n\nkết:\n\n1. Nội dung\r\n\nthông tin công bố là chính xác, hợp\r\n\npháp và theo đúng quy định. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở xin\r\n\nchịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Bảo đảm chất lượng và lưu hành\r\n\ntrang thiết bị y tế theo đúng hồ sơ đã công bố.\n\n3. Thông báo cho Sở Y tế nếu có\r\n\nmột trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ công bố.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của cơ sở\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nMẪU\r\n\nBẢN PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nTên …30…\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …31…/…32…\n\n……33……, ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\nBẢN\r\n\nPHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\nKính\r\n\ngửi: 34……………………………\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;\n\nNguyên tắc được sử dụng để phân\r\n\nloại: ……………………….35..................................\n\nChúng tôi phân loại trang thiết bị\r\n\ny tế như sau:\n\nSTT\n\nTên trang\r\n\n thiết bị y tế\n\nChủng loại/mã sản phẩm\n\nHãng, nước sản xuất\n\nHãng nước chủ sở hữu\n\nLoại trang thiết bị y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n…………….\n\nNgười đại diện hợp pháp của cơ sở\n\nKý tên (Ghi họ tên\r\n\n đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nMẪU\r\n\nGIẤY ỦY QUYỀN\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nTiêu đề của chủ sở hữu trang thiết\r\n\nbị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày…..tháng…..năm 20.....\n\nGIẤY\r\n\nỦY QUYỀN\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………..\n\nChúng tôi, (Tên\r\n\nvà địa chỉ chủ sở hữu), với tư cách là chủ sở hữu trang thiết bị y tế bằng văn bản này ủy\r\n\nquyền cho (Tên và địa chỉ của cơ sở đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành) được lưu hành tại thị trường Việt Nam các trang thiết bị y tế sau:\n\n……..(Liệt kê\r\n\ndanh mục các trang thiết bị y tế36)……….\n\nChúng tôi cam\r\n\nkết cung cấp, hỗ trợ các yêu cầu liên quan đến thông tin, chất lượng và bảo đảm\r\n\ncác điều kiện về bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng và cung cấp vật tư, phụ kiện thay\r\n\nthế trang thiết bị y tế nêu trên.\n\nThư ủy quyền này hiệu lực đến thời\r\n\nđiểm: ……. (ngày/tháng/năm)\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của Chủ sở\r\n\n hữu\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ,\r\n\n chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nMẪU GIẤY XÁC NHẬN\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ)\n\nTiêu đề của chủ sở hữu trang thiết\r\n\nbị y tế (tên, địa chỉ): ………..\n\nNgày…..tháng…..năm 20...\n\nGIẤY\r\n\nXÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH\n\nTên:..........................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ.......................................................................................................................\r\n\nvới tư cách là chủ sở hữu trang\r\n\nthiết bị xác nhận cơ sở có tên dưới đây đủ điều kiện bảo\r\n\nhành trang thiết bị y tế của\r\n\n………37………..:\n\nTên trang thiết bị y tế\n\nTên cơ sở bảo hành\n\nMã số thuế\n\nĐịa chỉ\n\nĐiện thoại cố định\n\nĐiện thoại di động\n\n…..\n\nCơ\r\n\n sở 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n sở 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..\n\nCơ\r\n\n sở 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n sở 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n sở 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của Chủ sở\r\n\n hữu\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ,\r\n\n chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nMẪU TÀI LIỆU KỸ\r\n\nTHUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ)\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nTÀI\r\n\nLIỆU MÔ TẢ TÓM TẮT KỸ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\nTên cơ sở đăng ký lưu hành trang\r\n\nthiết bị y tế (tên, địa chỉ)\n\nNgày….tháng….năm 20…..\n\nSTT\n\nĐề mục\n\nNội dung mô tả tóm tắt\n\n1\n\nMô tả sản phẩm trang thiết bị y\r\n\n tế\n\n1.1\n\nMô tả trang thiết bị y tế\n\nMô tả tóm tắt về nguyên lý hoạt\r\n\n động và tính năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị; nêu rõ nếu trang thiết\r\n\n bị sử dụng các công nghệ mới thì cần cung cấp bản mô tả về công nghệ mới đó\r\n\n (ví dụ công nghệ nano)\n\n1.2\n\nDanh mục linh kiện và phụ kiện\n\nLiệt kê các linh kiện và phụ\r\n\n kiện của trang thiết bị y tế\n\n1.3\n\nMục đích/Chỉ định sử dụng\n\nNêu mục đích sử dụng/chỉ định sử\r\n\n dụng của trang thiết bị y tế\n\n1.4\n\nHướng dẫn sử dụng\n\nTóm tắt hướng dẫn về cách sử\r\n\n dụng của trang thiết bị theo như Tờ hướng dẫn sử dụng\r\n\n hoặc Tờ thông tin của trang thiết bị y tế\n\n1.5\n\nChống chỉ định\n\nThông tin về chống chỉ định -\r\n\n nghĩa là những trường hợp không được chỉ định sử dụng trang thiết bị vì lý do\r\n\n an toàn cho người bệnh, ví dụ do tiền sử bệnh, đặc điểm sinh lý của người\r\n\n bệnh, vv...; theo đúng nội dung đã được duyệt tại nước sản xuất và có ghi\r\n\n trên nhãn trang thiết bị y tế\n\n1.6\n\nCảnh báo và thận trọng\n\nNhững thông tin cảnh báo và\r\n\n những điểm cần thận trọng khi sử dụng trang thiết bị y tế, kể cả những biện\r\n\n pháp dự phòng để bảo vệ người bệnh tránh những rủi ro do sử dụng trang thiết\r\n\n bị y tế; đó có thể là thông tin cảnh báo về tác dụng bất lợi hay sử dụng sai\r\n\n và biện pháp ngăn ngừa\n\n1.7\n\nTác dụng bất lợi có thể xảy ra\n\nThông tin về các tác dụng bất\r\n\n lợi liên quan đến sử dụng trang thiết bị y tế được ghi nhận qua thử nghiệm\r\n\n lâm sàng và theo dõi hậu mại đã được thực hiện trước đó đối với trang thiết\r\n\n bị y tế\n\n2\n\nThông tin sản phẩm đã lưu hành\r\n\n tại các nước (nếu có)\n\n\n\nCung cấp thông tin về các nước\r\n\n đã phê duyệt cho phép lưu hành sản phẩm, nước đầu tiên\r\n\n cấp đăng ký/cho phép lưu hành trang thiết bị y tế\n\n3\n\nChỉ định đã đăng ký ở các nước\r\n\n khác (nếu có)\n\nLiệt kê các nước đã cấp đăng ký\r\n\n lưu hành đi kèm với chỉ định sử dụng được phê duyệt tại nước đó; ngày được\r\n\n cấp đăng ký\n\n4\n\nThông tin về tính an toàn/ vận\r\n\n hành đáng lưu ý của sản phẩm trang thiết bị y tế\n\n- Cung cấp thông tin về số lượng\r\n\n báo cáo phản ứng bất lợi liên quan đến việc sử dụng trang thiết bị y tế; Những biện pháp thu hồi/ điều chỉnh hậu mại đã thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý các\r\n\n nước;\n\n- Nếu trang thiết bị y tế có\r\n\n chứa một trong các thành phần sau, thì cần cung cấp thông tin về:\n\nTế bào, mô người hoặc động vật\r\n\n hoặc phái sinh của chúng được cho sử dụng dưới dạng không còn sống - ví dụ\r\n\n van tim nhân tạo nguồn gốc từ lợn, chỉ ruột mèo...;\n\nTế bào, mô và hoặc phái sinh từ\r\n\n nguồn gốc vi sinh hoặc tái tổ hợp - ví dụ sản phẩm bơm\r\n\n căng da dựa trên acid hyaluronic thu được từ quy trình lên men vi khuẩn...;\r\n\n Có thành phần gây kích ứng, ion hóa - ví dụ X-quang;\r\n\n hoặc phi ion hóa - Ví dụ la-ze, siêu âm...\n\nCơ sở đăng ký lưu hành cam kết\r\n\nnhững nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các\r\n\nthông tin đã kê khai nêu trên.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của cơ sở\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ,\r\n\n chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\n3. Công bố đủ điều kiện mua bán\r\n\ntrang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trước khi thực hiện\r\n\nmua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D, người đứng\r\n\nđầu cơ sở mua bán trang thiết bị y tế có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán theo quy định đến Sở Y tế nơi cơ sở mua bán đặt\r\n\ntrụ sở;\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 71, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú,\r\n\nquận Ninh Kiều).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ. Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\nsơ công bố đủ điều kiện mua bán theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục IV ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP;\n\n- Bước 3: Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán, Sở Y tế\r\n\ncó trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau: Tên,\r\n\nđịa chỉ của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế; hồ sơ công bố đủ điều kiện mua\r\n\nbán trang thiết bị y tế.\n\nCơ sở chỉ được mua bán trang thiết\r\n\nbị y tế thuộc loại B, C, D sau khi thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua\r\n\nbán theo quy định.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(Chủ Nhật, ngày lễ, tết nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút\n\n+ Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30\r\n\nphút\n\nb) Cách thức thực hiện: Qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến\r\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+ Văn bản công bố đủ điều kiện mua\r\n\nbán trang thiết bị y tế theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 36/2016/NĐ-CP;\n\n+ Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP;\n\n+ Các giấy tờ chứng minh kho bảo\r\n\nquản, phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu theo quy định tại các Khoản 3 và 4 Điều 13 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP. Các giấy tờ này\r\n\nphải được xác nhận bởi cơ sở công bố đủ điều kiện mua bán.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi\r\n\ntrên Phiếu tiếp nhận hồ sơ \n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Y tế \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Phiếu tiếp nhận hồ sơ \n\nh) Lệ phí: Không \n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Phụ lục I: Văn bản công bố đủ\r\n\nđiều kiện mua bán trang thiết bị y tế theo Mẫu số 07\n\n- Phụ lục II: Bản kê khai nhân sự\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: \n\nĐiều 37 Nghị định số\r\n\n36/2016/NĐ-CP: Điều kiện của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C,\r\n\nD\n\n1. Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật\r\n\ncó trình độ phù hợp để thực hiện lắp đặt, hướng dẫn sử dụng phù hợp với loại\r\n\ntrang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán, trong đó có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật\r\n\ncó trình độ cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược hoặc cao\r\n\nđẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc có trình độ cao đẳng trở lên mà\r\n\nchuyên ngành được đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua\r\n\nbán.\n\n2. Có kho đáp ứng yêu cầu theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định này và có phương tiện vận chuyển từ cơ sở\r\n\nmua bán đến nơi giao hàng phù hợp với yêu cầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 13\r\n\nNghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp không có\r\n\nkho bảo quản hoặc phương tiện vận chuyển phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực\r\n\nđể bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẫu số 07\n\nTên cơ sở sản xuất\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………….\n\n38……, ngày …. tháng …. năm 20….\n\n\n\nVĂN BẢN CÔNG BỐ\n\nĐủ\r\n\nđiều kiện mua bán trang thiết bị y tế\n\nKính gửi: ……………39………………\n\n1. Tên cơ\r\n\nsở:........................................................................................................\r\n\nMã số\r\n\nthuế:.......................................................................................................... \n\nĐịa chỉ: …………40...............................................................................................\r\n\nVăn phòng giao dịch (nếu\r\n\ncó):.............................................................................\n\n2. Người đại diện hợp pháp của cơ\r\n\nsở:\n\nHọ và\r\n\ntên:.................................................................................………………….\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu:\r\n\n……….. ngày cấp: ………. nơi cấp:...................\r\n\nĐiện thoại cố định: …………………..\r\n\nĐiện thoại di động:................................... \n\n3. Cán bộ kỹ thuật của cơ sở mua\r\n\nbán41:\n\nHọ và\r\n\ntên:...........................................................................................................\r\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu:\r\n\n……….. ngày cấp: ………. nơi\r\n\ncấp:.................. \n\nTrình độ chuyên\r\n\nmôn:.............................................................................\r\n\n4. Danh mục trang thiết bị y tế do\r\n\ncơ sở thực hiện mua bán:………………………..\n\nCông\r\n\nbố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\n1.\n\nBản kê khai nhân sự\n\n2.\n\nHồ sơ về kho tàng bảo quản trang\r\n\n thiết bị y tế\n\n3.\n\nHồ sơ về phương tiện vận chuyển\r\n\n trang thiết bị y tế\n\nCơ sở công bố đủ điều kiện mua bán\r\n\ntrang thiết bị y tế cam kết:\n\n1. Nội dung thông tin công bố là chính xác, hợp pháp và theo đúng quy định. Nếu\r\n\ncó sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Bảo đảm chất lượng và lưu hành\r\n\ntrang thiết bị y tế theo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Thông báo cho Sở Y tế …....42........ nếu có một trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ công bố.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của cơ sở\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢN KÊ KHAI NHÂN SỰ\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------\n\n……43……., ngày…..tháng…..năm 20…..\n\nBẢN KÊ KHAI NHÂN SỰ\n\nTên cơ sở:……………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên môn\n\nQuá trình công tác trong lĩnh vực trang\r\n\n thiết bị y tế\n\nQuá trình đào tạo về lĩnh vực trang thiết bị y tế\n\nĐơn vị công tác\n\nThời gian công tác\n\nVị trí đảm nhiệm\n\nCông việc chính được giao\n\nTên cơ sở đào tạo\n\nChuyên ngành đào tạo\n\nVăn bằng chứng chỉ, trình độ\n\nHình thức đào tạo\n\nThời gian đào\r\n\n tạo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười đại diện hợp pháp của cơ sở\n\nKý tên (Ghi họ tên\r\n\n đầy đủ, chức danh)\r\n\n Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BẢN XÁC NHẬN\r\n\nTHỜI GIAN CÔNG TÁC\n\n(Kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n……44……, ngày…..tháng…..năm 20......\n\nBẢN\r\n\nXÁC NHẬN THỜI GIAN CÔNG TÁC\n\nKính\r\n\ngửi: 45…………………………..\n\nTên tôi\r\n\nlà:.................................................................................................................\n\nSinh\r\n\nngày:..............................................................................................................\n\nSố CMND/Định danh/Hộ chiếu: …….. ngày cấp: ………. nơi cấp:.....................\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xác nhận\r\n\ncác nội dung sau:\n\nTôi đã (hoặc đang) làm việc\r\n\ntại:..............................................................................\r\n\nThời gian làm việc: từ ngày ……../……../…… đến ngày.…../……./…….\n\nVị trí đảm\r\n\nnhiệm:....................................................................................................\n\nCông việc chính được\r\n\ngiao:....................................................................................\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\nKính mong nhận được sự quan tâm\r\n\ngiúp đỡ của Quý Cơ quan.\n\nTôi xin trân trọng cảm ơn!\n\n\n\n……., ngày…..tháng…..năm 20……\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\n NƠI LÀM VIỆC\n\n(ký, ghi họ tên, xác nhận)\n\nNGƯỜI VIẾT ĐƠN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n1 Địa danh\n\n2 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận\r\n\nlà lương y\n\n3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký\r\n\nhộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.\n\n4 Địa danh\n\n5 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận\r\n\nlà lương y\n\n6 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký\r\n\nhộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.\n\n7 Địa danh\n\n8 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận\r\n\nlà lương y\n\n9 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký\r\n\nhộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.\n\n10 Địa danh\n\n11 Ghi rõ địa chỉ\r\n\ntheo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.\n\n12 Người đứng đầu cơ\r\n\nsở KCB bằng YHCT hợp pháp (nếu người hành nghề thực tập tại cơ sở KCB theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm a Khoản 6 Điều 9 Thông tư này).\n\n13 Địa danh\n\n14 Tên cơ quan cấp\r\n\nGiấy chứng nhận là lương y\n\n15 Ghi rõ địa chỉ\r\n\ntheo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.\n\n16 Địa danh\n\n17 Tên cơ quan đã cấp Giấy\r\n\nchứng nhận là lương y\n\n18 Ghi rõ địa chỉ\r\n\ntheo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.\n\n19 Địa danh\n\n20 Sở Y tế tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương nơi cơ sở sản xuất đặt trụ sở\n\n21 Ghi theo địa chỉ trên\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\n22 Nếu trùng với địa chỉ\r\n\nđăng ký kinh doanh thì ghi “tại trụ sở”\n\n23 Nếu không có tài liệu\r\n\nmục 5 đề nghị cung cấp các tài liệu theo mục 6, 7, 8, 9, 10\n\n24 Địa danh\n\n25 Địa danh\n\n26 Tên cơ quan, đơn vị\r\n\nnơi làm việc\n\n27 Địa danh\n\n28 Sở Y tế tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương nơi cơ sở đặt trụ sở\n\n29 Ghi theo địa chỉ trên\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\n30 Tên cơ sở đã công bố đủ điều kiện phân loại\r\n\ntrang thiết bị y tế\n\n31 Ký hiệu văn bản kết\r\n\nquả phân loại do cơ sở đủ điều kiện phân loại quản lý\n\n32 Mã hiệu cơ sở đủ điều\r\n\nkiện phân loại là số Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại do Bộ\r\n\nY tế cấp\n\n33 Địa danh\n\n34 Tên cơ sở đề nghị\r\n\nphân loại trang thiết bị y tế\n\n35 Ghi rõ nguyên tắc được sử dụng để phân loại\r\n\ntrang thiết bị y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế\n\n36 Có thể đưa danh mục\r\n\ntrang thiết bị y tế được ủy quyền thành phụ lục kèm theo Giấy ủy quyền\n\n37 Ghi đầy đủ tên của chủ sở hữu trang thiết bị y tế\n\n38 Địa danh\n\n39 Sở Y tế tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương nơi cơ sở đặt trụ sở\n\n40 Ghi theo địa chỉ trên\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\n41 Kê khai cụ thể theo\r\n\nsố người hiện có\n\n42 Kê khai cụ thể theo\r\n\nsố người hiện có\n\n43 Địa danh\n\n44 Địa danh\n\n45 Tên cơ quan, đơn vị\r\n\nnơi làm việc", + "id": 103889 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10389.json b/contexts/context_10389.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..498832f3e1c034f3d9f30f1776d9567c6504719b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10389.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-108-2015-NQ-HDND-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-5-nam-2016-2020-Quang-Binh-284366.aspx", + "name": "Nghi-quyet-108-2015-NQ-HDND-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-5-nam-2016-2020-Quang-Binh-284366", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 108/2015/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình, ngày 17\r\n\n tháng 7 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\r\n\nNghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết\r\n\ntoán ngân sách địa phương;\n\nCăn cứ vào Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014, Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020;\r\n\nhướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các Công văn: Số 5318/BKHĐT-TH ngày\r\n\n15/8/2014, số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015 về xây dựng kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 2016 - 2020; dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư giai đoạn\r\n\n2016 - 2020;\n\nQua xem xét Tờ trình số 719/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua\r\n\nNghị quyết về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng\r\n\nBình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý); sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh\r\n\nquản lý) như sau:\n\nTổng số vốn đầu tư phát triển giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020: 3.662 tỷ đồng\n\n(Ba ngàn, sáu trăm sáu mươi hai tỷ\r\n\nđồng)\n\nBao gồm:\n\n1. Vốn do các huyện, thị xã, thành phố phân bổ: 1.576 tỷ\r\n\nđồng\n\n- Vốn ngân sách tập trung: 526 tỷ đồng\n\n- Vốn thu cấp quyền sử dụng đất: 1.050 tỷ đồng\n\n2.\r\n\nVốn do ngân sách tỉnh phân bổ: 2.086 tỷ đồng\n\n-\r\n\nVốn ngân sách tập trung: 789 tỷ đồng\n\n-\r\n\nVốn thu cấp quyền sử dụng đất:\r\n\n650 tỷ đồng\n\n-\r\n\nVốn xổ số kiến thiết: 221 tỷ đồng\n\n-\r\n\nThu phí sử dụng bến bãi tại Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo: 351 tỷ đồng\n\n-\r\n\nThu phí tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng: 75 tỷ đồng\n\n3. Cơ cấu phân bổ, nguồn vốn đầu tư\r\n\nphát triển giao cho các huyện, thị xã, thành phố phân bổ và số vốn đầu tư do\r\n\nngân sách tỉnh phân bổ của các dự án trong giai đoạn 2016 - 2020 tại các Phụ\r\n\nlục từ số 1 đến số 16 của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020\r\n\n(nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) kèm theo.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) theo đúng quy định của Luật Đầu tư\r\n\ncông, văn bản hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nthông qua.\n\nNghị\r\n\nquyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 15\r\n\nthông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Quảng Bình; Đài PT-TH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLương Ngọc Bính\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016 - 2020 TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH (NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢN LÝ)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 108/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Bình)\n\nPhần thứ\r\n\nnhất\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT\r\n\nTRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\n1. Tình\r\n\nhình phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2011 - 2015\n\nGiai\r\n\nđoạn 2011 - 2015, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và chính sách tái cơ cấu\r\n\nđầu tư công theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những\r\n\ngiải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội, nền kinh tế của tỉnh gặp nhiều khó khăn thách thức. Nguồn lực\r\n\nngân sách nhà nước hạn chế nên phải ưu tiên tập trung để thanh toán khối lượng\r\n\nhoàn thành, nợ đọng xây dựng cơ bản từ năm 2010 trở về trước và các dự án\r\n\nchuyển tiếp sang giai đoạn 2011 - 2015.\n\nCông\r\n\ntác phân bổ nguồn lực, giao kế hoạch vốn đã bám sát, tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý vốn đầu tư XDCB. Từ năm 2012 thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg \r\n\nngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn\r\n\nngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, việc giao kế hoạch đảm bảo tập\r\n\ntrung, tránh đầu tư dàn trải, khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB. Việc bố trí\r\n\nvốn đảm bảo các tiêu chí, định mức phân bổ theo Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và Quyết định số\r\n\n13/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chí, định\r\n\nmức phân bổ chi đầu tư phát triển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015; bố trí\r\n\nđủ mức vốn tối thiểu cho 2 lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học -\r\n\ncông nghệ và vốn chuẩn bị đầu tư theo hướng dẫn của Trung ương. Số vốn còn lại\r\n\nđã ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm của tỉnh, các dự án kết cấu hạ\r\n\ntầng thuộc lĩnh vực giao thông, thủy lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn, xây\r\n\ndựng nông thôn mới, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, giảm nghèo, bảo vệ\r\n\nmôi trường; các lĩnh vực văn hóa - xã hội; quốc phòng - an ninh; hỗ trợ phát\r\n\ntriển các vùng miền núi, vùng khó khăn, góp phần trong việc thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội nhanh và bền vững của địa phương.\n\nCác dự\r\n\nán được thực hiện đầu tư phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được phê duyệt; tuân thủ các quy hoạch đô\r\n\nthị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt. Danh mục các dự án đầu tư trong kế hoạch đầu tư hàng năm được\r\n\nthường trực HĐND tỉnh thông qua, đảm bảo điều kiện ghi kế hoạch vốn để khởi\r\n\ncông dự án (có quyết định đầu tư trước 31/10 năm trước năm kế hoạch...). Quy\r\n\ntrình thủ tục thẩm định, phê duyệt đảm bảo theo các quy định của Nhà nước về\r\n\nquản lý đầu tư và xây dựng.\n\nKết\r\n\nquả cụ thể trên các lĩnh vực:\n\n- Từng bước đầu tư xây dựng cơ bản hoàn chỉnh, đồng bộ hệ\r\n\nthống giao thông: quốc lộ, các tuyến tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã, dần\r\n\nđưa hệ thống các tuyến đường giao thông chính vào đúng cấp bậc kỹ thuật quy\r\n\nđịnh; trong đó ưu tiên đầu tư các công trình quan trọng, có tính chiến lược,\r\n\ntạo đột phá trong phát triển KT - XH của tỉnh. Trong giai đoạn 2011 - 2015, đã\r\n\ntập trung đầu tư hoàn thành nhiều dự án như: Cầu và đường về xã Văn Hóa, cầu\r\n\nTrung Quán, đường về xã Thượng Trạch, đường nối QL12A đi xã Ngư Hóa, Xây dựng Quốc lộ 12A đoạn tránh Nhà máy Xi măng Sông Gianh, trục đường chính Bắc - Nam\r\n\nrộng 60m, xã Bảo Ninh (giai đoạn 1)... Tập trung\r\n\nhuy động các nguồn lực thực hiện chương trình\r\n\ncứng hóa giao thông nông thôn.\n\n- Đã tích cực làm việc với các Bộ ngành TW, tổ chức\r\n\nquốc tế để tranh thủ nguồn vốn ODA cho đầu tư phát triển. Trong giai đoạn 2011 - 2015, đã đầu tư hoàn\r\n\nthành các dự án: Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, dự án năng lượng nông thôn (RE II) giai đoạn 2, Dự án\r\n\nphát triển nông thôn tổng hợp miền trung tỉnh Quảng Bình… các dự án thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ đề ra đã góp\r\n\nphần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Tập trung đầu tư hoàn thành các công trình thủy lợi như: Hồ Sông Thai, hồ Thác\r\n\nChuối, Troóc Trâu, hồ Vực Nồi, Mù\r\n\nU, Vân Tiền, đập Khe Dổi, thủy lợi Thượng Mỹ Trung, đê\r\n\nLùng Tréo, hồ Bàu Sen… Chú trọng đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi, các hồ chứa, cải tạo, nâng cấp an\r\n\ntoàn hồ đập đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất, sinh hoạt; đến năm 2015 nâng\r\n\ntỷ lệ tưới chủ động lên 96,5% diện tích lúa.\n\n- Quan tâm đầu tư hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, hạ tầng\r\n\nđô thị Đồng Hới, Ba Đồn và các\r\n\nđô thị khác trong tỉnh. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống giao thông trục chính\r\n\ntrong các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị; kết hợp đầu tư đồng bộ hệ thống\r\n\ncấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, cấp điện và các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật khác.\n\n- Đầu\r\n\ntư hệ thống cung cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh cho khu đô thị, khu công\r\n\nnghiệp và khu dân cư tập trung. Đến năm 2015, có 95% dân cư đô thị dùng nước\r\n\nsạch và 83% dân cư nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh (mục tiêu đến 2015 đạt 95% và 75 - 80%).\n\n- Kết\r\n\ncấu hạ tầng văn hóa, xã hội được quan tâm đầu tư: Đến năm 2015 có 89 xã có điểm\r\n\nbưu điện văn hóa xã, đạt tỷ lệ 55,97%; 32% trường mầm non, 72% trường tiểu học,\r\n\n45% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; toàn tỉnh có 132/159 (83,0%) xã, phường,\r\n\nthị trấn đạtchuẩn Quốc gia về y\r\n\ntế (mục tiêu đến năm 2015 đạt 80 - 85%). Đã tranh thủ các nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thành và\r\n\nđưa vào sử dụng các công trình văn hóa: Quảng trường biển Đồng Hới; bảo tồn,\r\n\ntôn tạo và nâng cấp Khu Lăng mộ Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh; bảo tồn, tôn tạo\r\n\ndi tích lịch sử Thành Đồng Hới (tuyến đường dạo 1); Thư viện tỉnh; mua sắm nội\r\n\nthất tại đền thờ các Anh hùng Liệt sỹ đường 20 Quyết Thắng…\n\nNgoài\r\n\nnhững dự án đã hoàn thành, phát huy hiệu quả đầu tư, tỉnh đang triển khai một\r\n\nsố dự án trọng điểm như: Cầu Nhật Lệ 2; cải tạo, nâng cấp đường 565 (đường 16\r\n\ncũ); đường nối từ Khu kinh tế Hòn La đến KCN xi măng tập trung Tiến - Châu -\r\n\nVăn Hóa; trụ sở Tỉnh ủy, Trung tâm Văn hóa tỉnh… khi hoàn thành sẽ tạo động lực\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời thay đổi bộ mặt đô thị\r\n\nĐồng Hới.\n\n2. Kết\r\n\nquả thực hiện nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015\n\nTổng\r\n\nvốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách thực hiện 5 năm 2011 - 2015 là\r\n\n2.699 tỷ đồng, tăng 79% (1.192 tỷ đồng ) so với thời kỳ 2006 - 2010, bao gồm:\n\n- Vốn\r\n\nngân sách tập trung: 980,5 tỷ đồng.\n\n- Vốn\r\n\nthu cấp quyền sử dụng đất: 1.456 tỷ đồng.\n\n- Nguồn\r\n\nthu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương (xổ số\r\n\nkiến thiết, thu phí cửa khẩu Cha Lo, thu phí Phong Nha để lại cho đầu tư): 263\r\n\ntỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n2.1.\r\n\nVốn do huyện, thị xã, thành phố phân bổ: 1.477 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nVốn ngân sách tập trung: 390 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nVốn thu cấp quyền sử dụng đất: 1.087 tỷ đồng.\n\n2.2.\r\n\nVốn do ngân sách tỉnh phân bổ: 1.221,5 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nVốn ngân sách tập trung: 590,5 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nVốn thu cấp quyền sử dụng đất: 368,5 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nNguồn thu phí Cha Lo: 118,5 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nNguồn thu phí Phong Nha: 18,3 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nNguồn XSKT: 125,7 tỷ đồng.\n\n3.\r\n\nTình hình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản\n\nThời\r\n\ngian qua, UBND tỉnh đã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày\r\n\n10/10/2012; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng\r\n\ncường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu\r\n\nChính phủ, đã ban hành Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 28/6/2013 và Chỉ thị số\r\n\n11/CT-UBND ngày 31/7/2013 về quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB, yêu cầu các\r\n\nsở, ngành, địa phương rà soát số liệu nợ đọng và xây dựng kế hoạch, lộ trình xử\r\n\nlý nợ đọng.\n\nCông\r\n\ntác phân bổ vốn hàng năm tập trung trả\r\n\nnợ công trình hoàn thành, chuyển tiếp, vốn đối ứng ODA, đối ứng nguồn ngân sách\r\n\nTW, từng bước giảm dần nợ đọng xây dựng cơ bản. Theo tổng hợp báo cáo của các ngành và các địa phương, tổng\r\n\nsố nợ XDCB tính đến thời điểm 31/12/2014 nguồn vốn ngân sách tỉnh là 191,5 tỷ\r\n\nđồng (trong đó nợ khối lượng cầu Nhật Lệ 2 là 103,5 tỷ đồng do đây là công\r\n\ntrình trọng điểm của tỉnh, phải đẩy nhanh tiến độ thi công).\n\nTrong kế hoạch năm 2015, ngân sách tỉnh đã bố trí 23,2 tỷ\r\n\nđồng trong tổng vốn đầu tư phát triển để trả nợ XDCB. Đến nay, tổng số nợ đọng\r\n\nXDCB nguồn vốn ngân sách tỉnh còn 171,9 tỷ đồng sẽ tổng hợp, trả nợ hết trong\r\n\nkế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.\n\nThực hiện theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014, trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n2016 - 2020 thanh toán dứt điểm các khoản nợ đọng xây\r\n\ndựng cơ bản từ năm 2014 trở về trước. Năm 2015 trở đi, các cấp, các\r\n\nngành phải quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công, không để phát sinh thêm nợ đọng. Chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm trong việc lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. Đối với các dự án khởi công\r\n\nmới, các cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô\r\n\ncủa từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu đã được phê duyệt; không quyết định\r\n\nđầu tư khi chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân\r\n\nsách. Rà soát các dự án thực hiện, hoàn thành tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý,\r\n\nphù hợp với khả năng nguồn vốn nhất là các dự án sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu\r\n\ncủa Chính phủ, vốn trái phiếu Chính phủ.\n\nTăng cường công tác giám sát đánh giá đầu tư, xem xét không\r\n\nđiều chỉnh dự án và bố trí kế hoạch vốn cho các dự án không có báo cáo giám\r\n\nsát, đánh giá đầu tư theo quy định. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các công\r\n\ntrình, dự án để kịp thời phát hiện và xử lý triệt để các trường hợp vi phạm.\r\n\nChấn chỉnh và tăng cường quản lý tạm ứng và hoàn tạm ứng vốn XDCB.\n\n4. Một số khó khăn, tồn tại, hạn chế\n\n- Do\r\n\nảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong những năm đầu của kế hoạch và chính sách\r\n\ntái cơ cấu đầu tư công của Chính phủ nên nguồn vốn cho đầu tư phát triển gặp\r\n\nnhiều khó khăn, nhiều dự án cấp bách, cần thiết chưa triển khai được.\n\n- Một\r\n\nsố chủ đầu tư thực hiện chưa đúng quy định của nhà nước, thực hiện vượt số vốn\r\n\nđược bố trí gây nợ xây dựng cơ bản. Việc kê khai, xác minh nợ đọng của các chủ\r\n\nđầu tư chưa thực hiện tốt.\n\n- Trách nhiệm của một số\r\n\nchủ đầu tư trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng còn hạn chế, do đó việc\r\n\nlập, thẩm định, phê duyệt, thẩm tra thiết kế, dự toán còn nhiều sai sót, dự án\r\n\nphải điều chỉnh nhiều lần dẫn đến chậm tiến độ thực hiện.\n\n- Công tác báo cáo giám sát đánh giá đầu tư chưa được các chủ đầu tư quan tâm\r\n\nđúng mức. Nhiều chủ đầu tư thực hiện báo cáo giám sát đánh giá đầu tư dự án\r\n\nchưa đúng theo quy định.\n\nPhần thứ hai\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU\r\n\nTƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016 - 2020 TỈNH QUẢNG BÌNH (NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH)\n\n1. Nguyên tắc\r\n\nlập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020\n\n- Phù hợp với\r\n\ncác mục tiêu phát triển tại Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nQuảng Bình đến 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của\r\n\nđịa phương và các quy hoạch khác đã được phê duyệt.\n\n- Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và\r\n\nthu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế của tỉnh.\n\n- Việc phân bổ\r\n\nvốn đầu tư công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư\r\n\ncông trong từng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Bảo đảm quản\r\n\nlý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp\r\n\ntrong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.\n\n- Trong tổng\r\n\nsố vốn Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, phân bổ 85% tổng số vốn, còn\r\n\nlại 15% để dự phòng xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn trong từng năm cụ thể.\n\n2. Ưu tiên bố\r\n\ntrí vốn trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn\n\nThực hiện phân\r\n\nbổ vốn trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 đảm bảo đúng luật, đúng\r\n\nthẩm quyền; bố trí đủ vốn cho lĩnh vực giáo dục đào tạo - dạy nghề, lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ theo đúng quy định; thứ tự ưu tiên bố trí vốn thực hiện\r\n\ntheo các quy định tại Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 về lập Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn 5 năm 2016 - 2020, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 về tăng\r\n\ncường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công và Chỉ\r\n\nthị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 về xây dựng Kế hoạch phát triển KT - XH và dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2016, cụ thể như sau:\n\n- Ưu tiên một:\r\n\nBố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP.\n\n- Ưu tiên hai:\r\n\nBố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA.\n\n- Ưu tiên ba: Thanh\r\n\ntoán trả nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn vốn đã ứng trước.\n\n- Ưu tiên bốn:\r\n\nBố trí vốn cho những công trình hoàn thành trước ngày 31/12/2015 nhưng còn\r\n\nthiếu vốn, các công trình chuyển tiếp, dở dang của giai đoạn 2011 - 2015 chuyển\r\n\nsang giai đoạn 2016 - 2020. Trường hợp vượt quá khả năng cân đối vốn phải thực\r\n\nhiện việc điều chỉnh giảm quy mô, điểm dừng kỹ thuật hợp lý nhằm phát huy hiệu\r\n\nquả dự án, tránh lãng phí nguồn vốn đầu tư.\n\n- Số vốn còn\r\n\nlại bố trí khởi công mới một số dự án thực sự cần thiết, cấp bách theo đúng quy\r\n\nđịnh của Luật Đầu tư công.\n\nHiện nay, đơn\r\n\ngiá vật liệu xây dựng ổn định, đơn giá nhân công theo quy định tại Thông tư\r\n\n01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xây dựng đơn giá\r\n\nnhân công trong xây dựng cơ bản giảm so với trước đây. Vì vậy, dự kiến vốn bố\r\n\ntrí cho các dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới bằng 90% so với tổng mức đầu\r\n\ntư của các dự án, phần vốn còn lại sẽ bố trí khi có quyết định quyết toán.\n\n3. Nguồn vốn\r\n\nđầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020\n\n3.1. Cơ sở xác\r\n\nđịnh nguồn lực giai đoạn 2016 - 2020\n\nCăn cứ các\r\n\nhướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014,\r\n\nhướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 5318/BKHĐT-TH ngày 15/8/2014\r\n\nvà văn bản số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015 về xây dựng Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 2016 - 2020.\n\n3.2. Nguồn vốn\r\n\nđầu tư\n\n3.2.1. Nguồn\r\n\nngân sách tập trung\n\n- Số vốn ngân\r\n\nsách tập trung Trung ương giao cho tỉnh ổn định giai đoạn 2011 - 2015 là 196,1\r\n\ntỷ đồng/năm; phân bổ ngân sách tỉnh/ngân sách huyện theo tỷ lệ 60%:40%.\n\n- Theo hướng\r\n\ndẫn tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản\r\n\nsố 1100/BKHĐT-TH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nguồn vốn ngân sách tập trung giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020 tăng bình quân là 10%/năm, tổng vốn ngân sách tập trung trong\r\n\n5 năm gấp khoảng 6,7 lần năm 2015 (196,1 tỷ đồng x 6,7lần) khoảng 1.314 tỷ đồng\r\n\nđược bố trí chia đều cho 5 năm, mỗi năm 262,774 tỷ đồng, trên cơ sở đó lấy tròn\r\n\nmỗi năm 263 tỷ đồng, tổng số là 1.315 tỷ đồng.\n\n- Phân bổ giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020: Ngân sách tỉnh 60%, ngân sách cấp huyện 40%, cụ thể: Ngân\r\n\nsách tỉnh 789 tỷ đồng, ngân sách cấp huyện 526 tỷ đồng.\n\n3.2.2. Nguồn\r\n\nthu cấp quyền sử dụng đất\n\nThu tiền cấp\r\n\nquyền sử dụng đất từ năm 2011 đến năm 2015 bình quân là 371,304 tỷ đồng/năm.\r\n\nTrong điều kiện nền kinh tế đang trên đà hồi phục, thị trường bất động sản các\r\n\nnăm tiếp theo đang dần ấm lên, nên mức thu tiền sử dụng đất cho giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 là 400 tỷ đồng/năm.\n\nTổng thu cấp\r\n\nquyền sử dụng đất 2016 - 2020 dự kiến là 2.000 tỷ đồng.\n\nCăn cứ theo tỷ\r\n\nlệ phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện phân\r\n\nbổ như sau:\n\n- Ngân sách tỉnh phân bổ: 650 tỷ đồng\n\n- Ngân sách huyện, xã phân bổ: 1.050 tỷ đồng\n\n- Trích quỹ phát triển đất: 300 tỷ đồng\n\n3.2.3. Các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân\r\n\nđối ngân sách\n\na) Phí sử dụng bến bãi qua Cửa khẩu\r\n\nQuốc tế Cha Lo\n\nNăm 2015 thu đạt 59 tỷ đồng, giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 dự kiến tăng bình quân 10%/năm, tổng thu 390 tỷ đồng.\n\nPhân bổ như sau:\n\n- Để lại 10% (39 tỷ đồng) để chi phục vụ công\r\n\ntác thu theo Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND .\n\n- Ngân sách tỉnh phân bổ\r\n\n90%: 351 tỷ đồng.\n\n+ Trích 35% để đầu tư cho các công trình phát\r\n\ntriển hạ tầng tại Khu kinh tế Cha Lo: 123 tỷ đồng.\n\n+ Trích 65% để đầu tư các\r\n\ncông trình trên địa bàn tỉnh: 228 tỷ đồng.\n\nb) Thu phí tại Vườn Quốc gia Phong Nha\r\n\n- Kẻ Bàng\n\nBao gồm: Nguồn thu phí\r\n\ntại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng do Trung tâm Du lịch Phong Nha quản lý và\r\n\nthu phí các tuyến du lịch khác do BQL Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng quản\r\n\nlý. Tổng thu dự kiến giai đoạn 2016 - 2020 là 200 tỷ đồng, phân bổ như sau:\n\n- Điều tiết 50% cho Vườn Quốc gia Phong Nha -\r\n\nKẻ Bàng 100 tỷ đồng theo Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.\n\n- Số kinh phí 50% còn lại 100 tỷ phân bổ: 20%\r\n\ncho xã Sơn Trạch: 20 tỷ đồng, 5% cho huyện Bố Trạch: 5 tỷ đồng và 75% cho ngân\r\n\nsách tỉnh: 75 tỷ đồng (trong đó đầu tư các dự án tại khu vực Vườn QG PN - KB\r\n\n37,5 tỷ đồng).\n\nc) Xổ số kiến thiết\n\nBình quân thu\r\n\ntừ xổ số giai đoạn 2011 - 2014 tăng 24%/năm, trong đó năm 2014 thu 29.895 triệu\r\n\nđồng. Dự kiến giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 10%/năm, tổng thu giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 dự kiến 221 tỷ đồng. Căn cứ theo Nghị quyết số 68/2006/NQ-QH11 ngày\r\n\n13/10/2006 của Quốc hội, được phân bổ như sau:\n\n- Chi cho lĩnh\r\n\nvực giáo dục đào tạo, dạy nghề: 70% (155 tỷ đồng).\n\n- Chi cho lĩnh\r\n\nvực y tế: 30% (66 tỷ đồng).\n\n3.2.4. Tổng nguồn vốn\r\n\nđầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020: 3.662 tỷ đồng:\n\na) Vốn do ngân sách\r\n\ntỉnh phân bổ: 2.086 tỷ đồng\n\n- Vốn ngân sách tập trung:\r\n\n789 tỷ đồng\n\n- Vốn thu cấp quyền sử\r\n\ndụng đất: 650 tỷ đồng\n\n- Nguồn thu phí Cha Lo: 351\r\n\ntỷ đồng\n\n- Nguồn thu phí Phong Nha: 75 tỷ đồng\n\n- Nguồn XSKT: 221 tỷ đồng\n\nb) Vốn do cấp huyện, thị xã, thành phố\r\n\nphân bổ: 1.576\n\ntỷ đồng\n\n- Vốn ngân sách tập trung:\r\n\n526 tỷ đồng\n\n- Vốn thu cấp quyền sử dụng\r\n\nđất: 1.050 tỷ đồng\n\n3.3. Phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách\r\n\ntỉnh giai đoạn 2016 - 2020 (có các Phụ lục chi tiết kèm theo):\n\nTổng nguồn vốn: 2.086 tỷ đồng\n\n3.3.1. Bố trí cho các\r\n\nnhiệm vụ: 806 tỷ đồng\n\n- Chuẩn bị đầu tư: 25 tỷ\r\n\nđồng\n\n- Hỗ trợ đầu tư XD CSHT ngoài hàng rào và hỗ\r\n\ntrợ các dự án PPP (đối tác công tư): 100 tỷ đồng\n\n- Hỗ trợ DN cung cấp DV\r\n\ncông ích: 5 tỷ đồng\n\n- Bố trí vốn đối ứng ODA:\r\n\n363 tỷ đồng (Phụ lục 3)\n\n- Dự phòng (15%): 313 tỷ đồng\n\n3.3.2. Bố trí cho các lĩnh vực theo quy định:\r\n\n989 tỷ đồng\n\n- Khoa học - công nghệ (2%\r\n\nNSTT và thu QSDĐ): 29 tỷ đồng (Phụ lục 4)\n\n- Giáo dục - đào tạo: 443\r\n\ntỷ đồng (Phụ lục 5)\n\n+ NSTT + thu cấp quyền SD đất (20%) 288 tỷ\r\n\nđồng\n\n+ Xổ số kiến thiết (70%): 155 tỷ đồng\n\n- Y tế - bảo vệ sức khỏe: 66\r\n\ntỷ đồng (Phụ lục 6)\n\n+ Xổ số kiến thiết (30%): 66 tỷ đồng\n\n- Thu phí tại Cửa khẩu\r\n\nCha Lo đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Cha lo: 123 tỷ đồng (Phụ lục 7)\n\n- Thu phí tại Vườn QG\r\n\nPhong Nha - Kẻ Bàng đầu tư các dự án tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng: 37,5\r\n\ntỷ đồng (Phụ lục 8)\n\n- Trả nợ cầu Nhật Lệ 2: 103,5 tỷ đồng\n\n- Bố trí cho các công trình trọng điểm: 187\r\n\ntỷ đồng\n\n+ Cầu Nhật Lệ II: 50 tỷ đồng\n\n+ Trụ sở Tỉnh ủy: 57 tỷ đồng\n\n+ Trung tâm Văn hóa tỉnh: 80 tỷ đồng\n\n3.3.3. Bố trí cho các lĩnh vực khác: 291 tỷ\r\n\nđồng, gồm:\n\n- Quản lý nhà nước: 37\r\n\ntỷ đồng (Phụ\r\n\nlục 9)\n\n- An ninh quốc phòng:\r\n\n37 tỷ đồng (Phụ lục 10)\n\n- Nông nghiệp và\r\n\nPTNT: 56 tỷ đồng (Phụ lục 11)\n\n- Y tế - bảo vệ sức\r\n\nkhỏe: 12 tỷ đồng (Phụ lục 6)\n\n- Giao thông - vận\r\n\ntải: 87 tỷ đồng (Phụ lục 12)\n\n- Công nghiệp - điện:\r\n\n10 tỷ đồng (Phụ lục 13)\n\n- Thương mại - du\r\n\nlịch: 18 tỷ đồng (Phụ lục 14)\n\n- Văn hóa - thể thao -\r\n\nLĐTBXH: 18 tỷ đồng (Phụ lục 15)\n\n- Hạ tầng công cộng: 16\r\n\ntỷ đồng (Phụ lục 16)\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 10389 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103890.json b/contexts/context_103890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa3f8f19d8a8e31f0660aba2b92a0a15a95089eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Thong-tu-37-2011-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-85-2010-ND-CP-xu-phat-vi-pham-120642.aspx", + "name": "Thong-tu-37-2011-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-85-2010-ND-CP-xu-phat-vi-pham-120642", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 37/2011/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 3 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2010/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM\r\n\n2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ\r\n\nTHỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh\r\n\nsửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02\r\n\ntháng 4 năm 2008; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nchứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán\n\nVi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (sau đây gọi tắt là vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán) là hành vi do cá nhân, tổ chức thực\r\n\nhiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định pháp luật về chứng khoán và thị\r\n\ntrường chứng khoán chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định\r\n\ncủa Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán\r\n\n(sau đây gọi tắt là Nghị định 85) phải bị xử phạt vi phạm hành chính.\n\nĐiều\r\n\n2. Áp dụng các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính\n\n1. Việc xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chứng khoán phải được tiến hành kịp thời, công khai,\r\n\nminh bạch và triệt để. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nchứng khoán gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp luật. \n\n2. Khi ra quyết định\r\n\nxử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạtphải\r\n\ncăn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹđược\r\n\nquy định tại Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Điều 6 Nghị\r\n\nđịnh số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp\r\n\nlệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2008 (sau đây gọi tắt là Nghị định 128) và một số quy định cụ thể sau đây:\n\na) Một hành vi vi\r\n\nphạm do cùng một cá nhân, tổ chức thực hiện ở cùng một thời điểm thì chỉ xử\r\n\nphạt một lần. Trường hợp đã bị xử phạt về một hành vi vi phạm, nhưng chưa hết\r\n\n01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời\r\n\nhiệu thi hành quyết định xử phạt mà lại tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm đó\r\n\nthì áp dụng tình tiết tăng nặng là tái phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 6\r\n\nNghị định 128 khi ra quyết định xử phạt;\n\nb) Nhiều cá nhân, tổ\r\n\nchức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi cá nhân, tổ chức vi\r\n\nphạm đều bị xử phạt về hành vi đó. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào tính\r\n\nchất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ ra quyết định xử phạt đối\r\n\nvới từng cá nhân, tổ chức cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính;\n\nc) Một cá nhân hoặc tổ\r\n\nchức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi\r\n\nvi phạm. Khi quyết định xử phạt một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành\r\n\nvi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong\r\n\nđó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình\r\n\nthức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung.\n\n3. Trường hợp hành vi\r\n\nvi phạm trong lĩnh vực chứng khoán là hệ quả của một hành vi vi phạm khác trong\r\n\ncùng lĩnh vực chứng khoán thì chỉ xử phạt đối với hành vi vi phạm có chế tài xử\r\n\nphạt nặng hơn.\n\n4. Trong trường hợp\r\n\nhành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm bị chuyển hồ sơ đề nghị truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự mà trước đó đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người\r\n\nra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải huỷ bỏ quyết định xử phạt; nếu\r\n\nchưa ra quyết định xử phạt thì không xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi\r\n\nđó.\n\nĐiều\r\n\n3. Cách tính thời hạn, thời hiệu xử phạt \n\n1. Thời hiệu xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán:\n\na) Đối với hành vi vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ\r\n\nngày hành vi vi phạm được thực hiện. \n\nThời điểm xác định\r\n\nmột số hành vi vi phạm được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được hướng dẫn\r\n\ncụ thể như sau:\n\n- Đối với hành vi vi\r\n\nphạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại khoản 4 và\r\n\nkhoản 5 Điều 8 Nghị định 85, thời điểm xác định hành vi vi phạm được thực hiện\r\n\nđể tính thời hiệu xử phạt là ngày kết thúc việc đăng ký mua chứng khoán; trường\r\n\nhợp đã thu tiền mua chứng khoán thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là ngày\r\n\nkết thúc việc thu tiền mua chứng khoán.\n\n- Đối với hành vi vi\r\n\nphạm về nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1, 2 và điểm a\r\n\nkhoản 3 Điều 9 Nghị định 85, thời điểm xác định hành vi vi phạm được thực hiện\r\n\nđể tính thời hiệu xử phạt là ngày nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước không đúng thời hạn theo quy định;\n\nb) Đối với cá nhân đã\r\n\nbị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng\r\n\nhình sự, sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nhưng hành\r\n\nvi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về chứng khoán thì trong thời hạn 03\r\n\nngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, cơ quan đã ra\r\n\nquyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án phải gửi quyết định và hồ sơ vụ\r\n\nviệc cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng\r\n\nkhoán. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý vi phạm là 03 tháng, kể từ ngày\r\n\nngười có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán nhận\r\n\nđược quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ án đến ngày ra quyết định xử lý;\n\nc) Trong thời hiệu\r\n\nquy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này mà tổ chức, cá nhân vi phạm lại thực\r\n\nhiện vi phạm mới trong lĩnh vực chứng khoán hoặc cố tình trốn tránh, cản trở\r\n\nviệc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu tại điểm a và b khoản 1 Điều này. Thời\r\n\nhiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được tính lại kể từ\r\n\nthời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn\r\n\ntránh, cản trở việc xử phạt.\n\nNgày chấm dứt hành vi\r\n\ntrốn tránh, cản trở việc xử phạt là ngày người vi phạm tự giác đến cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán trình báo và\r\n\nnhận thực hiện các biện pháp xử phạt. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chứng khoán phải lập biên bản ghi nhận việc này và\r\n\nlưu một bản vào hồ sơ vi phạm và một bản giao cho người vi phạm.\n\n2. Cách xác định thời\r\n\nhạn, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán: \n\na) Thời hạn, thời\r\n\nhiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định theo\r\n\ntháng hoặc theo năm thì khoảng thời gian đó được tính theo tháng hoặc theo năm\r\n\ndương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động;\n\nb) Thời hạn được quy\r\n\nđịnh theo ngày thì khoảng thời gian đó được tính theo ngày làm việc, không bao\r\n\ngồm ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động.\n\nĐiều\r\n\n4. Các hình thức xử phạt \n\n1. Hình thức xử phạt\r\n\nchính:\n\na) Cảnh cáo: \n\nHình thức phạt cảnh\r\n\ncáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính mà Nghị định 85 quy định\r\n\nhình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi đó và khi có tình tiết\r\n\ngiảm nhẹ;\n\nb) Phạt tiền: \n\nKhi phạt tiền, mức\r\n\ntiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung tiền\r\n\nphạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền\r\n\nphạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền\r\n\nphạt, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không\r\n\nđược vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.\n\nMức trung bình của\r\n\nkhung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối\r\n\nthiểu và mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.\n\nKhi xác định mức phạt\r\n\ntiền đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng\r\n\nkhoán vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm\r\n\ntrừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc hai tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ\r\n\nmột tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu còn một\r\n\ntình tiết tăng nặng và một tình tiết giảm nhẹ thì tuỳ theo tính chất, mức độ\r\n\ncủa hành vi vi phạm và thái độ khắc phục hậu quả của người vi phạm, người có\r\n\nthẩm quyền xử lý xem xét áp dụng mức phạt tiền áp dụng đối với trường hợp có một\r\n\ntình tiết tăng nặng hoặc trường hợp không có tình tiết tăng nặng, không có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ. \n\n2. Hình thức xử phạt\r\n\nbổ sung: \n\nViệc tịch thu toàn bộ\r\n\nkhoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 85 được hướng dẫn cụ thể như sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân\r\n\ncó các khoản thu trái pháp luật từ việc thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị tịch\r\n\nthu nộp ngân sách nhà nước;\n\nb) Khoản thu trái\r\n\npháp luật bị tịch thu không bao gồm các khoản thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu\r\n\ntư và các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định;\n\nc) Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước xây dựng phương pháp tính các khoản thu trái pháp luật phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế và trường hợp cụ thể.\n\nChương\r\n\nII\n\nHÀNH VI\r\n\nVI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT\n\nĐiều\r\n\n5. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng\n\n1. Quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 7 Nghị định 85 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:\n\na) Một hoặc một số\r\n\ntài liệu trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật có thông tin không chính xác. Những thông tin này gây hiểu nhầm,\r\n\nảnh hưởng đến việc ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng\r\n\nkhoán ra công chúng của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hoặc sự đánh giá, quyết\r\n\nđịnh đầu tư của nhà đầu tư;\n\nb) Không sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng khi phát hiện thông tin\r\n\nkhông chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc phát\r\n\nsinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp.\n\n2. Quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 7 Nghị định 85 được áp dụng đối với hành vi cố ý vi phạm nhằm che giấu\r\n\nsự thật về những nội dung liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra\r\n\ncông chúng.\n\n3. Hành vi “Lập, xác\r\n\nnhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo” tại khoản\r\n\n3 Điều 7 Nghị định 85 là hành vi tạo dựng hoặc xác nhận các tài liệu giả mạo để\r\n\nđăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.\n\nKhi phát hiện hành vi\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 85, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải lập\r\n\nbiên bản thu giữ giấy tờ thuộc hồ sơ giả mạo. Trường hợp các giấy tờ này là\r\n\ngiấy phép thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép biết.\n\nĐiều\r\n\n6. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng\n\n1. Hành vi \"Sử\r\n\ndụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường\" tại điểm a khoản\r\n\n2 Điều 8 Nghị định 85 là việc sử dụng những thông tin không có hoặc không chính\r\n\nxác với nội dung tại Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký để thăm dò thị trường\r\n\ntrước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng.\n\n2. Quy định tại khoản\r\n\n5 Điều 8 Nghị định 85 được áp dụng trong trường hợp tổ chức đăng ký chào bán\r\n\nchứng khoán ra công chúng thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng trong\r\n\nkhi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đang xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán\r\n\nra công chúng của tổ chức đó. \n\n3. Mức phạt tiền áp\r\n\ndụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 85 được tính\r\n\ntrên cơ sở khoản thu trái pháp luật từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Khoản\r\n\nthu trái pháp luật là khoản tiền chênh lệch giữa tổng số tiền thu được từ đợt\r\n\nphát hành và tổng giá trị tính theo giá trị sổ sách của số cổ phần đã phát hành\r\n\ntại thời điểm phát hành. Trường hợp đã áp dụng mức phạt tối đa là 05 lần khoản\r\n\nthu trái pháp luật mà mức phạt vẫn thấp hơn mức phạt tối đa áp dụng đối với\r\n\nhành vi chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 85 thì áp dụng mức\r\n\nphạt tối đa được quy định đối với hành vi này để xử phạt. Tổ chức vi phạm phải\r\n\nthu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán\r\n\nhoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không\r\n\nkỳ hạn của Ngân hàng mà tổ chức phát hành mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán\r\n\nhoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn\r\n\nba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư. \n\nĐiều\r\n\n7. Vi phạm quy định về nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng\n\n1. Mức phạt đối với\r\n\nhành vi vi phạm quy định về nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng tại điểm a\r\n\nkhoản 3 Điều 9 Nghị định 85 được hướng dẫn cụ thể như sau:\n\na) Phạt tiền từ\r\n\n30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công ty\r\n\nđại chúng quá thời hạn quy định từ trên 12 tháng đến 18 tháng;\n\nb) Phạt tiền từ 40.000.000\r\n\nđồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng\r\n\nquá thời hạn quy định từ trên 18 tháng.\n\n2. Quy định tại điểm\r\n\nb khoản 3 Điều 9 Nghị định 85 được áp dụng trong trường hợp sau đây:\n\na) Lập hồ sơ đăng ký\r\n\ncông ty đại chúng có thông tin không chính xác về một hoặc một số nội dung quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 26 Luật Chứng khoán năm 2006;\n\nb) Đã được hướng dẫn\r\n\nbổ sung thông tin hoặc sửa đổi thông tin sai lệch trong hồ sơ đăng ký công ty\r\n\nđại chúng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo yêu cầu của Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước. \n\nĐiều\r\n\n8. Vi phạm quy định về niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán \n\n1. Quy định tại điểm\r\n\na khoản 1 Điều 11 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 85 được áp dụng trong các\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\na) Một hoặc một số\r\n\ntài liệu trong hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật có thông tin không chính xác. Những thông tin này gây hiểu\r\n\nnhầm và ảnh hưởng đến việc ra quyết định chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch\r\n\nchứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc\r\n\nsự đánh giá, quyết định đầu tư của nhà đầu tư;\n\nb) Không sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán khi phát hiện có\r\n\nthông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ\r\n\nhoặc phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp.\n\n2. Quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 11 và khoản 3 Điều 16 Nghị định 85 được áp dụng đối với hành vi cố ý vi\r\n\nphạm nhằm che giấu sự thật về những nội dung liên quan đến hồ sơ đăng ký niêm\r\n\nyết, đăng ký giao dịch chứng khoán.\n\n3. Hành vi “Lập, xác\r\n\nnhận hồ sơ giả mạo để niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán” tại khoản 3 Điều\r\n\n11 và khoản 4 Điều 16 Nghị định 85 là hành vi tạo dựng hoặc xác nhận các tài\r\n\nliệu giả mạo để đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán.\n\nKhi phát hiện hành vi\r\n\nquy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Nghị định\r\n\n85, Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán phải lập biên bản\r\n\nthu giữ giấy tờ thuộc hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán giả\r\n\nmạo, báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để xử lý theo quy định. Trường hợp các\r\n\ngiấy tờ này là giấy phép thì Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho cơ quan cấp giấy phép biết.\n\n4. Biện pháp xử phạt\r\n\nbổ sung “Huỷ bỏ niêm yết” tại khoản 4 Điều 11 và “Buộc huỷ bỏ đăng ký giao\r\n\ndịch” tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 85 chỉ áp dụng đối với hành vi lập, xác\r\n\nnhận hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán có thông tin cố ý\r\n\nlàm sai sự thật, che giấu sự thật hoặc lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết,\r\n\nđăng ký giao dịch chứng khoán trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán/Trung\r\n\ntâm giao dịch chứng khoán đã chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán\r\n\ncho tổ chức vi phạm.\n\nĐiều\r\n\n9. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán\n\n1. Quy định tại khoản\r\n\n1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 85 được áp dụng đối với trường hợp tổ chức bất\r\n\nkỳ một địa điểm hoặc một hình thức trao đổi thông tin nào để thực hiện khớp\r\n\nlệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán ngoài Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm\r\n\ngiao dịch chứng khoán. \n\n2. Mức phạt tiền đối\r\n\nvới hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán được\r\n\ntính trên cơ sở toàn bộ các khoản thu mà cá nhân, tổ chức có được từ việc thực\r\n\nhiện hành vi vi phạm. Trường hợp đã áp dụng mức phạt tiền tối đa là 05 lần\r\n\nkhoản thu trái pháp luật mà mức phạt vẫn thấp hơn mức phạt quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 12 Nghị định 85 thì người có thẩm quyền xử phạt áp dụng mức phạt quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 12 Nghị định 85 để xử phạt.\n\nĐiều\r\n\n10. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán\n\n1. Hành vi “Sử dụng\r\n\ntên gọi của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch không đúng\r\n\nquy định” tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán, công ty\r\n\nquản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện của công\r\n\nty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng tên gọi\r\n\nkhông đúng tên được ghi trong giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chấp thuận\r\n\nmở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc phòng giao dịch.\n\n2. Hành vi “Lập, xác\r\n\nnhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin\r\n\nsai lệch” tại điểm đ khoản 4 Điều 17 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán,\r\n\ncông ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng\r\n\nkhoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam lập hồ sơ, cung cấp thông\r\n\ntin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc\r\n\nkhông sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội\r\n\ndung của hồ sơ đã nộp.\n\n3. Hành vi “Không\r\n\ntuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật” tại điểm\r\n\nd khoản 1 Điều 18 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ\r\n\nkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của Điều lệ về quản trị\r\n\ncông ty hoặc các quy định về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại\r\n\nchúng. \n\n4. “Thực hiện những\r\n\nhành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán” tại điểm\r\n\ne khoản 3 Điều 18 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán cố ý cung cấp cho\r\n\nkhách hàng và nhà đầu tư thông tin, đưa ra những nhận định, tư vấn hoặc khuyến\r\n\ncáo không chính xác, không đầy đủ, che giấu sự thật về giá hoặc các yếu tố ảnh\r\n\nhưởng tới giá của một hoặc nhiều loại chứng khoán dẫn đến khách hàng và nhà đầu\r\n\ntư hiểu nhầm về giá chứng khoán và có quyết định không đúng trong đầu tư.\n\n5. Hành vi “Làm trái\r\n\nlệnh của nhà đầu tư” tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 85 là việc công ty\r\n\nchứng khoán cố ý không thực hiện đúng lệnh giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư\r\n\ntrừ trường hợp nhà đầu tư ra các lệnh không đúng quy định pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n11. Vi phạm quy định về Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán \n\nQuy định tại điểm a\r\n\nkhoản 2 Điều 20 Nghị định 85 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Một hoặc một số\r\n\ntài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng\r\n\nđại diện có thông tin không chính xác. Những thông tin này ảnh hưởng đến việc\r\n\nra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của Uỷ\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước.\n\n2. Không sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng khi phát hiện có thông\r\n\ntin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc\r\n\nphát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp.\n\nĐiều\r\n\n12. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định thành lập quỹ thành viên\n\nHành vi “Lập, xác\r\n\nnhận hồ sơ thành lập quỹ thành viên có thông tin sai lệch” tại khoản 1 Điều 21\r\n\nNghị định 85 là việc công ty quản lý quỹ, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, cung cấp\r\n\nthông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ\r\n\nhoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến\r\n\nnội dung của hồ sơ đã nộp.\n\nĐiều\r\n\n13. Vi phạm quy định về giao dịch nội bộ và thao túng giá chứng khoán\n\n1. Quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 27 Nghị định 85 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: \n\na) Sử dụng một hoặc\r\n\nnhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau\r\n\nliên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;\n\nb) Một người hay một\r\n\nnhóm người thông đồng với nhau đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong\r\n\ncùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà\r\n\nkhông dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân\r\n\nchuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả\r\n\ntạo;\n\nc) Liên tục mua hoặc\r\n\nbán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị\r\n\ntrường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó\r\n\ntrên thị trường; \n\nd) Giao dịch chứng\r\n\nkhoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán\r\n\nchứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá\r\n\nchứng khoán;\n\nđ) Đưa ra ý kiến một\r\n\ncách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một\r\n\nloại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá\r\n\ncủa loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối\r\n\nvới loại chứng khoán đó;\n\ne) Sử dụng các phương\r\n\nthức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao\r\n\ntúng giá chứng khoán.\n\n2. Ngoài hình thức xử\r\n\nphạt chính bằng tiền, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi giao dịch nội bộ hoặc\r\n\nthao túng giá chứng khoán còn bị tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 26 và khoản 2 Điều 27 Nghị định 85. Khoản thu trái\r\n\npháp luật là khoản lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện hành vi giao dịch nội\r\n\nbộ hoặc thao túng giá chứng khoán, sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp.\r\n\nTrường hợp một người dùng nhiều tài khoản để giao dịch nội bộ hoặc thao túng\r\n\ngiá chứng khoán thì khoản thu trái pháp luật được tính trên tổng các tài khoản\r\n\nđược sử dụng để giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán. Trường hợp một\r\n\nnhóm người thông đồng, cấu kết giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán\r\n\nthì khoản thu trái pháp luật được tính trên từng tài khoản được sử dụng để giao\r\n\ndịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán.\n\n3. Khi xem xét tính\r\n\ncác khoản thu trái pháp luật đối với hành vi giao dịch nội bộ hoặc thao túng\r\n\ngiá chứng khoán, nếu giá trị khoản thu trái pháp luật hoặc mức độ gây thiệt hại\r\n\ncủa hành vi vi phạm đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ\r\n\ncho cơ quan có thẩm quyền xem xét để xử lý hình sự theo quy định của khoản 1\r\n\nĐiều 16 Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n14. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký\n\nHành vi “Lập hồ sơ\r\n\nđăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt động lưu ký có thông tin\r\n\nsai lệch” tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán,\r\n\nngân hàng thương mại lập hồ sơ, cung cấp thông tin không chính xác hoặc bỏ sót\r\n\nnội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi\r\n\nphát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\n\nĐiều\r\n\n15. Phân định thẩm quyền xử phạt\n\n1. Thẩm quyền xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại khoản 1 và 2 Điều 37\r\n\nNghị định 85 là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính.\r\n\nTrong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối\r\n\nđa của khung phạt tiền quy định cho mỗi hành vi vi phạm hành chính.\n\nTrong trường hợp xử\r\n\nphạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng\r\n\nkhoán thì thẩm quyền xử phạt được xác định như sau:\n\na) Nếu hình thức xử\r\n\nphạt, mức phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của\r\n\nngười xử phạt quy định tại khoản 1 và 2 Điều 37 Nghị định 85 thì thẩm quyền xử\r\n\nphạt vẫn thuộc người đó;\n\nb) Trường hợp mức\r\n\ntiền phạt hoặc một trong các hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục\r\n\nhậu quả không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền thì người đang thụ lý\r\n\nvụ việc vi phạm phải kịp thời chuyển vụ việc đó đến người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt.\n\n2. Khi phát hiện hành\r\n\nvi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán, người có thẩm quyền xử phạt cần đối\r\n\nchiếu với quy định của Bộ luật Hình sự để xác định đó là vi phạm hành chính hay\r\n\ntội phạm hình sự. \n\nĐiều\r\n\n16. Chuyển hồ sơ để xử lý hình sự\n\n1. Khi xem xét vụ vi\r\n\nphạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm\r\n\nthì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để\r\n\nxem xét khởi tố vụ án. \n\n2. Trường hợp cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng hình sự thông báo về quyết định khởi tố vụ án hình sự, Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước phải chuyển hồ sơ gốc vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố\r\n\ntụng có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông\r\n\nbáo.\n\n3. Quá thời hạn 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 103 Bộ luật Tố tụng\r\n\nHình sự mà Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chưa nhận được thông báo của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền về việc khởi tố hay không khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt theo quy định tại Điều 37 Nghị định 85 ra quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan tố tụng hình sự biết\r\n\nvề việc đã xử phạt vi phạm hành chính.\n\n4. Việc tính lại thời\r\n\nhạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 85 thực\r\n\nhiện như sau:\n\na) Nếu vụ việc vi\r\n\nphạm đã được gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trước khi chuyển cho cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng hình sự thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày được tính lại thời hạn ra quyết định xử phạt; đối với vụ vi phạm hành\r\n\nchính có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày\r\n\nlàm việc và không được gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt;\n\nb) Nếu vụ việc vi\r\n\nphạm mà trước khi chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự người có thẩm\r\n\nquyền xử phạt chưa xin gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xử phạt được\r\n\ntính lại theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà được gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n17. Quyết định xử phạt\n\n1. Quyết định xử phạt\r\n\nphải do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ký và đóng dấu cơ quan\r\n\ncủa người có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó. \n\n2. Trong trường hợp\r\n\nmột tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nchứng khoán thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chỉ ra một quyết\r\n\nđịnh xử phạt. Trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện hành vi\r\n\nvi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ\r\n\nvào tính chất, mức độ vi phạm của từng tổ chức, cá nhân để ra quyết định xử\r\n\nphạt riêng đối với từng đối tượng này.\n\n3. Trong trường hợp\r\n\nhình thức, mức xử phạt vượt quá thẩm quyền của người xử phạt thì người đó\r\n\nchuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu về hành vi vi phạm lên người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt cao hơn trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất hồ sơ vi\r\n\nphạm.\n\nHồ sơ vi phạm bao\r\n\ngồm:\n\n- Biên bản vi phạm\r\n\nhành chính (bản gốc);\n\n- Dự thảo Quyết định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính;\n\n- Các hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan đến hành vi vi phạm đó;\n\n- Biên bản tịch thu\r\n\ntang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);\n\n- Các tài liệu cần\r\n\nthiết khác.\n\n4. Quyết định xử phạt\r\n\nđược gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và đăng công\r\n\nkhai trên trang điện tử của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong ngày làm việc\r\n\ntiếp theo, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.\n\nĐiều\r\n\n18. Đình chỉ hành vi vi phạm\n\nTrong quá trình thanh\r\n\ntra, kiểm tra nếu phát hiện có hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán thì\r\n\nTrưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm\r\n\ntheo quy định tại Điều 39 Nghị định 85 và báo cáo ngay bằng văn bản cho Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Chánh Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà\r\n\nnước. \n\nĐiều\r\n\n19. Chuyển giao vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính\n\n1. Cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra đối với các cá nhân, tổ\r\n\nchức nếu phát hiện có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nnhưng không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ\r\n\nviệc và đề xuất xử lý bằng văn bản tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để giải\r\n\nquyết. \n\nHồ sơ bao gồm: Biên\r\n\nbản về việc vi phạm hành chính (bản gốc), các chứng từ tài liệu, dữ liệu, tang\r\n\nvật... có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nthu thập được trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra.\n\n2. Đối với vụ việc vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán do các cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\nchuyển đến, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ hồ sơ,\r\n\ntài liệu về vụ việc vi phạm hành chính đó và xử lý như sau:\n\na) Trường hợp hồ sơ\r\n\ntài liệu, biên bản vụ việc vi phạm hành chính chuyển đến không đúng thủ tục quy\r\n\nđịnh tại Thông tư hướng dẫn này thì chuyển trả lại hồ sơ, tài liệu cho cơ quan\r\n\nlập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu sửa đổi, bổ sung đầy đủ. Thời hạn\r\n\nchuyển trả hồ sơ đối với những hồ sơ phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung là 15 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày ký công văn chuyển hồ sơ;\n\nb) Trường hợp hồ sơ,\r\n\ntài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính thì thanh tra,\r\n\nkiểm tra xác minh, bổ sung chứng cứ;\n\nc) Trường hợp hồ sơ\r\n\ntài liệu, biên bản vụ việc vi phạm hành chính chuyển đến đúng thủ tục quy định\r\n\nvà có đủ cơ sở chứng minh, kết luận về hành vi vi phạm hành chính thì ra quyết\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n20. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính\n\nKhi xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chứng khoán, người có thẩm quyền xử phạt phải thực\r\n\nhiện đúng trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Pháp\r\n\nlệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 128, Nghị định 85 và các hướng dẫn\r\n\ntrong Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n21. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực chứng khoán \n\nCác mẫu biên bản,\r\n\nquyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nđược quy định tại danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nChương\r\n\nIV\n\nCƯỠNG\r\n\nCHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN\r\n\nVÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\nĐiều\r\n\n22. Căn cứ ra quyết định cưỡng chế \n\nCưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được áp dụng\r\n\nđối với cá nhân, tổ chức có trách nhiệm chấp hành quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chứng khoán đã quá thời hạn chấp hành quyết định này\r\n\nmà không tự nguyện chấp hành hoặc có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn và phải\r\n\náp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chứng khoán.\n\nĐiều\r\n\n23. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế \n\nChủ tịch Uỷ ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế thi hành đối\r\n\nvới quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới của mình ban\r\n\nhành.\n\nĐiều\r\n\n24. Quyết định cưỡng chế \n\n1. Việc cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán chỉ được\r\n\nthực hiện khi có quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền quy định tại Điều\r\n\n23 của Thông tư này. Quyết định cưỡng chế bao gồm những nội dung sau: ngày,\r\n\ntháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị người\r\n\nra quyết định; họ tên, nơi cư trú, trụ sở của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế;\r\n\nbiện pháp cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện; cơ quan chủ trì thực hiện\r\n\nquyết định cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người ra\r\n\nquyết định, dấu của cơ quan ra quyết định.\n\n2. Quyết định cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nđược lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. \n\nĐiều\r\n\n25. Trường hợp ra quyết định cưỡng chế\n\n1. Đối với các quyết\r\n\nđịnh áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử phạt bổ sung:\n\na) Quá 30 ngày, kể từ\r\n\nngày hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả và\r\n\nhình thức xử phạt bổ sung ghi trong quyết định mà cá nhân, tổ chức không tự\r\n\nnguyện chấp hành;\n\nb) Cá nhân, tổ chức\r\n\nchưa chấp hành quyết định hành chính trong lĩnh chứng khoán mà có hành vi phát\r\n\ntán tài sản, bỏ trốn.\n\n2. Đối với các quyết\r\n\nđịnh áp dụng hình thức phạt tiền: quá 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn chấp\r\n\nhành quyết định xử phạt mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành.\n\n3. Cá nhân, tổ chức\r\n\nkhông bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong thời gian được nộp tiền phạt\r\n\nnhiều lần theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 85.\n\nĐiều\r\n\n26. Các biện pháp cưỡng chế \n\nCác biện pháp cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nbao gồm:\n\n1. Khấu trừ một phần\r\n\ntiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng.\n\n2. Kê biên phần tài\r\n\nsản, chứng khoán có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.\n\n3. Áp dụng các biện\r\n\npháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu khoản thu trái pháp luật do thực hiện\r\n\nhành vi vi phạm hành chính.\n\nĐiều\r\n\n27. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế \n\n1. Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ của nghĩa vụ thi\r\n\nhành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, điều kiện thi hành quyết định cưỡng\r\n\nchế của đối tượng bị cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương để quyết định\r\n\náp dụng lần lượt các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 26 Thông tư này. \n\n2. Không được tổ\r\n\nchức cưỡng chế trong các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật lao động và ngoài\r\n\ngiờ hành chính, 15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán, trừ trường hợp cần ngăn\r\n\nchặn đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh\r\n\nviệc thi hành quyết định cưỡng chế.\n\nĐiều\r\n\n28. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế\n\n1. Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđể triển khai các biện pháp nhằm thực hiện cưỡng chế.\n\n2. Trường hợp nếu\r\n\nthấy cần thiết phải có lực lượng Công an nhân dân trong quá trình thi hành\r\n\ncưỡng chế thì Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có văn bản yêu cầu gửi đến cơ\r\n\nquan Công an liên quan 05 ngày làm việc, trước khi thực hiện cưỡng chế để bố\r\n\ntrí lực lượng. Khi có yêu cầu tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình\r\n\ncưỡng chế, lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm bố trí lực lượng ngăn chặn\r\n\nkịp thời hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ trong quá trình thi hành\r\n\nquyết định cưỡng chế.\n\nĐiều\r\n\n29. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế \n\n1. Quyết định cưỡng\r\n\nchế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày ra quyết định. \n\n2. Trường hợp cá\r\n\nnhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cố tình trốn tránh, trì hoãn thì\r\n\nthời hiệu thi hành được tính lại kể từ thời điểm hành vi trốn tránh, trì hoãn\r\n\nđược chấm dứt.\n\nĐiều\r\n\n30. Theo dõi, đôn đốc thu khoản thu trái pháp luật, tiền phạt\n\n1. Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước có trách nhiệm theo dõi, quản lý các đối tượng phải nộp khoản thu trái\r\n\npháp luật, tiền phạt để đôn đốc, thu nợ đến trước thời điểm áp dụng các biện\r\n\npháp cưỡng chế.\n\n2. Hình thức đôn đốc,\r\n\nthu khoản thu trái pháp luật, tiền phạt:\n\na) Gửi thông báo yêu\r\n\ncầu cá nhân, tổ chức vi phạm nộp đủ khoản thu trái pháp luật, tiền phạt;\n\nb) Công khai trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng về đối tượng nợ khoản thu trái pháp luật, tiền\r\n\nphạt; số khoản thu trái pháp luật, tiền phạt phải nộp.\n\nĐiều\r\n\n31. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán \n\nThủ tục áp dụng các\r\n\nbiện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực chứng khoán, các biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện quyết định, chi phí\r\n\ncưỡng chế, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và xử lý vi phạm liên quan đến cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nphải tuân thủ trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Luật Chứng khoán,\r\n\nPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005\r\n\ncủa Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02/8/2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nvà thị trường chứng khoán.\n\nChương\r\n\nV\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n32. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Bãi bỏ Thông tư số\r\n\n97/2007/TT-BTC ngày 8/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n2. Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo việc xử lý vi phạm\r\n\nhành chính, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nđể đảm bảo đúng quy định của pháp luật. \n\n3. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính\r\n\nđể xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Văn\r\n\n phòng Chính phủ;\r\n\n -Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n -Văn phòng Quốc hội;\r\n\n -Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n -HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n -Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng TW;\r\n\n -Viện Kiểm sát NDTC, Toà án NDTC;\r\n\n -Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n -Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n -Công báo;\r\n\n -Website Chính phủ;\r\n\n -Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n -Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n -Website BTC;\r\n\n -Lưu: VT, UBCKNN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n\n\nDANH MỤC\r\n\nMẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH\n\nSỬ DỤNG TRONG XỬ LÝ\r\n\nVI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nCHỨNG KHOÁN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 37 /2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nBộ Tài chính)\n\n1. Mẫu BB1: Biên bản\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán.\n\n2. Mẫu BB2: Biên bản\r\n\nlàm việc.\n\n3. Mẫu BB3: Biên bản\r\n\nniêm phong, mở niêm phong. \n\n4. Mẫu BB4: Biên bản\r\n\nkê biên tài sản.\n\n5. Mẫu BB5: Biên bản\r\n\ngiao bảo quản tài sản kê biên.\n\n6. Mẫu BB6: Biên bản\r\n\ncưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị\r\n\ntrường chứng khoán.\n\n7. Mẫu QĐ1: Quyết\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng\r\n\nkhoán.\n\n8. Mẫu QĐ2: Quyết\r\n\nđịnh tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nchứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n9. Mẫu QĐ3: Quyết\r\n\nđịnh đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt.\n\n10. Mẫu QĐ4: Quyết\r\n\nđịnh hủy quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n11. Mẫu QĐ5: Quyết\r\n\nđịnh hủy quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n12. Mẫu QĐ6: Quyết\r\n\nđịnh sửa đổi quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n13. Mẫu QĐ7: Quyết\r\n\nđịnh hoãn chấp hành quyết định phạt tiền đối với cá nhân.\n\n14. Mẫu QĐ8: Quyết\r\n\nđịnh về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế trích nộp tiền gửi nộp ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n15. Mẫu QĐ9: Quyết\r\n\nđịnh cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên.\n\n16. Mẫu QĐ10: Quyết\r\n\nđịnh áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế\r\n\ndo tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ.\n\n17. Mẫu QĐ11: Quyết\r\n\nđịnh về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng các biện pháp khác.\n\n18. Mẫu QĐ12: Quyết\r\n\nđịnh áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính.\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103891.json b/contexts/context_103891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a95a4edb465e08f920c01345e19f32b6ec1748a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Ke-hoach-6779-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-402-QD-TTg-tinh-Dak-Lak-458448.aspx", + "name": "Ke-hoach-6779-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-402-QD-TTg-tinh-Dak-Lak-458448", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6779/KH-UBND \n\nĐắk Lắk, ngày 03\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 402/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2020\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỎA THUẬN TOÀN CẦU VỀ DI\r\n\nCƯ HỢP PHÁP, AN TOÀN VÀ TRẬT TỰ CỦA LIÊN HỢP QUỐC\n\n1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả Thỏa\r\n\nthuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc và Quyết\r\n\nđịnh số 402/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của\r\n\nLiên hợp quốc (Global Compact for Safe, Orderly and Regular Migration - Thỏa\r\n\nthuận GCM) trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý vấn đề di cư quốc tế trên địa bàn tỉnh thông qua cơ chế phối hợp\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở nhằm xây dựng môi trường di\r\n\ncư minh bạch, để tiếp cận, tôn trọng nhân phẩm của người di cư, bảo vệ quyền và\r\n\nlợi ích hợp pháp của người di cư, đặc biệt là nhóm đối tượng phụ nữ, trẻ em.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ncần đảm bảo phù hợp với chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, cam kết quốc\r\n\ntế mà Việt Nam là thành viên, Chương trình mục tiêu quốc gia, Chiến lược quốc\r\n\ngia. Quyết định số 402/QĐ-TTg và Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh; đảm bảo sát với tình hình thực tiễn của tỉnh, lấy yếu tố con người\r\n\nlàm trung tâm, trong đó lồng ghép yếu tố giới và phát triển bền vững.\n\n- Bảo đảm cơ chế phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị được thực hiện thường xuyên, hiệu quả; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo của các cấp, ngành, nâng cao vai trò của người đứng đầu và sự phối hợp đồng\r\n\nbộ giữa các cơ quan, địa phương trong quá trình thực hiện Kế hoạch.\n\n- Việc tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn triển khai Thỏa thuận GCM và các chủ trương, chính sách, pháp luật liên\r\n\nquan đến vấn đề di cư tự do cần được thực hiện thường xuyên, kịp thời, đầy đủ đến\r\n\ncác cấp, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các thông tin về Thỏa thuận GCM, các vấn đề di cư quốc tế thuộc phạm\r\n\nvi trong và ngoài nước\n\n- Tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ\r\n\nbiến, nâng cao nhận thức của cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thực thi pháp luật\r\n\nliên quan đến di cư quốc tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp và các tổ chức xã hội có liên quan, cộng đồng doanh nghiệp, người dân về\r\n\nThỏa thuận GCM và các vấn đề di cư quốc tế như: quy định pháp luật của Việt Nam\r\n\nvà Điều ước quốc tế về di cư; di cư hợp pháp, an toàn; di cư trái phép; rủi ro\r\n\nkhi di cư trái phép; nguy cơ mua bán người; thông tin cơ bản về hoạt động đưa\r\n\nngười đi làm việc ở nước ngoài; chính sách hỗ trợ liên quan...Công tác tuyên\r\n\ntruyền phải có nội dung phù hợp với giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ dân\r\n\ntrí, đặc điểm của từng địa phương, dễ tiếp cận, có trọng điểm và bằng các hình\r\n\nthức đa dạng, hình ảnh trực quan, sinh động.\n\n- Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa tỉnh Đắk Lắk, Trang thông tin điện tử của Sở Ngoại vụ, Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND\r\n\ncấp huyện) các thông tin về di cư (hướng dẫn, tư vấn, khuyến cáo, cảnh báo liên\r\n\nquan đến di cư quốc tế; thị trường lao động nước ngoài; chính sách cấp thị thực;\r\n\nquyền của người di cư...) đảm bảo tỉnh kịp thời, minh bạch, rõ ràng.\n\n- Nâng cao năng lực cán bộ các cấp\r\n\n(nhất là cấp cơ sở), cán bộ tại vùng, khu vực biên giới, khu vực tập trung nhiều\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và cán bộ các ngành, đơn vị tham gia triển khai Thỏa\r\n\nthuận GCM nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý di cư, hỗ trợ và bảo vệ người\r\n\ndi cư, đặc biệt là các nhóm đặc thù, phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số.\n\n2. Thu thập thông\r\n\ntin, dữ liệu về di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài và người nước ngoài\r\n\nvào Việt Nam\n\n- Tổ chức theo dõi, rà soát, cập nhật\r\n\nthông tin, dữ liệu về hoạt động di cư quốc tế trên địa bàn tỉnh nhằm theo dõi,\r\n\nnắm chắc tình hình công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài và người nước ngoài tại\r\n\nđịa phương. Trong đó, cần xác định rõ: mục đích di cư (lao động, học tập, kết\r\n\nhôn có yếu tố nước ngoài), hình thức di cư (di cư hợp pháp, di cư trái phép,\r\n\nmua bán người, lao động cưỡng bức...), đối tượng (người đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố, người không quốc tịch, người di cư trở về, người nước ngoài tại địa\r\n\nphương...), yếu tố di cư (di cư do hoàn cảnh khó khăn; di cư do thiếu hiểu biết,\r\n\nthông tin chính xác về di cư).\n\n- Lồng ghép đánh giá các nội dung\r\n\nliên quan đến di cư trong đánh giá chương trình phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh và các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở để bổ sung điều tra về tình trạng\r\n\ndi cư (nguyên nhân di cư, tỉ lệ người di cư trở về địa phương, ngày xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh gần nhất, quốc gia cư trú trong thời gian 5 năm trước khi diễn ra tổng\r\n\nđiều tra dân số và nhà ở…)\n\n- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về di cư và ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và hỗ trợ công dân\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài bao gồm các thông tin cơ bản về công dân Việt Nam di cư\r\n\nra nước ngoài với các mục đích khác nhau.\n\n3. Xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện chính sách, pháp luật về vấn đề di cư quốc tế\n\n- Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến di cư quốc tế để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ hoặc ban hành mới nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn, kịp thời\r\n\ntháo gỡ các vướng mắc nảy sinh trong quá trình triển khai Thỏa thuận GCM.\n\n- Ban hành các giải pháp, chính sách\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh và có\r\n\ntính đến yếu tố di cư, trong đó chú trọng các vấn đề về: chính sách giảm nghèo;\r\n\nthu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội lâu dài và bền vững đi đối với giải\r\n\nquyết việc làm tại chỗ; xây dựng, rà soát, củng cố các chương trình, chính sách\r\n\nhỗ trợ tài chính, dạy nghề, chuyển đổi nghề nghiệp; cung cấp các dịch vụ tư vấn\r\n\nviệc làm, hỗ trợ người di cư trở về và tái hòa nhập, chăm sóc sức khỏe đảm bảo\r\n\nđáp ứng yếu tố giới và nhu cầu của đối tượng chính sách xã hội, nâng cao vị thế\r\n\ncủa phụ nữ và trẻ em gái.\n\n4. Cập nhật, dự\r\n\nbáo tình hình, chính sách của các quốc gia và vùng lãnh thổ liên quan đến các vấn\r\n\nđề di cư\n\n- Cập nhật các dự báo về tình hình và\r\n\ntriển vọng thế giới, khu vực có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động di cư và người\r\n\ndi cư (bất ổn chính trị, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm xuyên\r\n\nbiên giới...); các quy định, chính sách của các quốc gia và vùng lãnh thổ về di\r\n\ncư quốc tế (thị thực, bảo hiểm, việc làm, cư trú, quốc tịch, hộ tịch, chính\r\n\nsách an sinh xã hội đối với người di cư và quy định xử phạt đối với hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật sở tại... ) để các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan kịp thời\r\n\nnắm bắt thông tin và có biện pháp ứng phó, cảnh báo nhằm bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních chính đáng của người di cư.\n\n- Theo dõi tình hình công dân của tỉnh\r\n\nở nước ngoài và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh để kiến nghị các giải pháp\r\n\nquản lý phù hợp, hiệu quả; đảm bảo điều kiện cho người nước ngoài hòa nhập, gắn\r\n\nkết với cộng đồng dân cư và có cơ hội công bằng về học tập, làm việc, phát triển.\r\n\nQua đó, phát huy vai trò và đóng góp của người di cư đối với sự phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh.\n\n5. Tăng cường hợp\r\n\ntác quốc tế trong việc thực hiện Thỏa thuận GCM\n\n- Tăng cường nghiên cứu, đề xuất ký kết\r\n\ncác thỏa thuận quốc tế cấp địa phương. Trong đó, thúc đẩy các thỏa thuận hợp\r\n\ntác lao động nhằm tăng số lượng lao động của địa phương đi làm việc có thời hạn\r\n\nở nước ngoài theo hợp đồng; giảm tỷ lệ lao động bỏ trốn tại nước ngoài; giảm nạn\r\n\nnhân bị mua bán ra nước ngoài; thu hút và kết nối với cộng đồng người Việt di\r\n\ncư ở nước ngoài...\n\n- Thu hút, tranh thủ nguồn lực quốc tế\r\n\ntrong quá trình triển khai Thỏa thuận GCM nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả quản\r\n\nlý di cư của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ CỤ THỂ: (Phụ lục 1 kèm theo)\n\nIV. KINH PHÍ\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao; các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện thị xã, thành phố chủ động lồng\r\n\nghép trong các chương trình, dự án, đề án được giao triển khai thực hiện và\r\n\ntrong phạm vi dự toán được giao hàng năm. Đối với các nhiệm vụ phát sinh mới hoặc\r\n\nkhông lồng ghép được trong các chương trình, dự án, đề án được giao triển khai\r\n\nthực hiện thì các đơn vị lập dự toán và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm\r\n\ngửi cơ quan tài chính, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách cơ quan tài chính\r\n\ntham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện theo quy định. Việc\r\n\nlập dự toán, phân bổ kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước.\n\n- Về nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ: Nhiệm vụ thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. Đồng thời, huy động tối\r\n\nđa từ các nguồn tài trợ, viện trợ, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại\r\n\nPhụ lục 1 Kế hoạch này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, yêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung\r\n\nsau:\n\na) Xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được phân công đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra.\n\nb) Lồng ghép thực hiện Kế hoạch với\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và Chương trình, kế hoạch\r\n\nhoạt động của ngành mình nhằm giảm thiểu các nhân tố dẫn tới tình trạng di cư\r\n\ntrái phép, mua bán người.\n\nc) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo,\r\n\nthống kê định kỳ hàng năm, cụ thể:\n\n- Báo cáo số liệu liên quan đến người\r\n\ndi cư quốc tế: định kỳ 6 tháng (trước ngày 01/7 và 01/01 năm sau) và đột xuất,\r\n\nbáo cáo theo phụ lục 2 Kế hoạch này gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định.\n\n- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch: định kỳ hàng năm (trước ngày 01/11) và đột xuất, báo cáo theo phụ lục\r\n\n3 Kế hoạch này gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) để tổng hợp, báo cáo Bộ\r\n\nNgoại giao theo quy định.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trên địa bàn tỉnh tham gia\r\n\ntổ chức triển khai Kế hoạch, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương\r\n\ntrình, đề án có liên quan; phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong đoàn\r\n\nviên, hội viên về nội dung Thỏa thuận GCM và các nội dung có liên quan đến Kế\r\n\nhoạch này.\n\n3. Giao Sở Ngoại vụ làm cơ quan đầu mối,\r\n\nphối hợp triển khai thực hiện Thỏa thuận GCM, có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh:\n\na) Hướng dẫn, giám sát, đánh giá, tổng\r\n\nhợp tình hình thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo\r\n\ncáo số liệu liên quan đến người di cư quốc tế và báo cáo kết quả triển khai thực\r\n\nhiện Thỏa thuận GCM gửi Bộ Ngoại giao theo quy định.\n\nc) Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì thực hiện các công việc\r\n\nliên quan đến vấn đề di cư trong chức năng, nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ được\r\n\nphân công tại Kế hoạch này;\n\n- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến đến\r\n\nngười lao động các vấn đề liên quan đến lao động và nguy cơ của tệ nạn xã hội,\r\n\nnạn mua bán người trong di cư quốc tế;\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến di cư quốc tế trong chức năng,\r\n\nnhiệm vụ; cung cấp thông tin và số liệu về người lao động.\n\n5. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, thực hiện công tác quản lý\r\n\nan ninh, trật tự liên quan đến hoạt động di cư tại địa phương. Tăng cường công\r\n\ntác đấu tranh, ngăn chặn hoạt động di cư trái phép và đưa người di cư trái\r\n\nphép, mua bán người.\n\n- Theo dõi, rà soát, cập nhật thông\r\n\ntin, số lượng công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài (bao gồm các trường hợp di\r\n\ncư trở về) và người nước ngoài tại địa phương;\n\n- Phối hợp với Sở Ngoại vụ cung cấp số\r\n\nliệu người Việt Nam di cư ra nước ngoài, người Việt Nam di cư ra nước ngoài về\r\n\nlại địa phương, người nước ngoài di cư đến địa phương.\n\n6. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể:\n\n- Thực hiện các công việc liên quan đến\r\n\nvấn đề di cư trong chức năng, nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ được phân công tại\r\n\nKế hoạch này;\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến di cư quốc tế; cung cấp thông\r\n\ntin và số liệu về di cư quốc tế trong lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình.\n\nTrên đây là Kế hoạch Triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và\r\n\ntrật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh; trong quá trình thực hiện nếu phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo bằng văn bản\r\n\nvề Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Ngoại giao; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh (phối hợp thực hiện);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Các tổ chức chính trị xã hội;\r\n\n - Báo Đắk Lắk. Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(ĐH.20b)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Cảnh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nTHỎA THUẬN TOÀN CẦU VỀ DI CƯ HỢP PHÁP, AN TOÀN VÀ TRẬT TỰ CỦA LIÊN HỢP QUỐC\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 6779/KH-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nKết quả dự kiến\n\nThời gian hoàn thành\r\n\n dự kiến\n\n1\n\nTuyên truyền, phổ biến thông tin về Thỏa thuận\r\n\n CCM, các vấn đề di cư quốc tế và đào tạo, nâng cao năng lực\n\n1.1\n\nTổ chức phổ biến, tập huấn về Thỏa thuận GCM tới các\r\n\n cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -\r\n\n nghề nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp và người dân.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCục Lãnh sự, Bộ\r\n\n Ngoại giao, Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và\r\n\n các cơ quan, đơn vị có liên quan theo yêu cầu của cư quan chủ trì\n\nHội nghị, tập huấn\n\nThường xuyên trong\r\n\n thời gian triển khai Thỏa thuận GCM\n\n1.2\n\nCập nhật định kỳ, đăng tải thông tin về di cư\r\n\n trên Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh; Trang thông tin điện tử của Sở Ngoại vụ,\r\n\n Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Ngoại vụ; Sở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội; UBND cấp huyện\n\nThông tin về di cư\n\nThường xuyên trong\r\n\n thời gian triển khai Thỏa thuận GCM\n\n1.3\n\nHướng dẫn thực hiện các chương trình phát thanh\r\n\n truyền hình, các tin bài tuyên truyền về Thỏa thuận GCM, tăng cường các\r\n\n chuyên mục, chuyên trang về các vấn đề di cư quốc tế (di cư hợp pháp, an\r\n\n toàn; di cư trái phép và đưa người di cư trái phép; mua bán người, bóc lột, lạm\r\n\n dụng lao động; các rủi ro trong quá trình di cư; quyền và lợi ích của người\r\n\n di cư...).\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nBộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông, Sở Ngoại vụ, cơ quan, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCác bài viết, bài\r\n\n nói, ấn phẩm\n\n2020-2030\n\n1.4\n\nCó hình thức phù hợp để tăng cường thông tin về\r\n\n di cư cho học sinh tại các cấp học.\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nCác UBND cấp huyện,\r\n\n tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác\r\n\n có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nThông tin về di cư\n\nThường xuyên trong\r\n\n thời gian triển khai Thỏa thuận GCM\n\n1.5\n\nTham gia tập huấn nâng cao năng lực cán bộ các cấp\r\n\n trong triển khai thực hiện Thỏa thuận GCM, tăng cường công tác quản lý di cư\r\n\n quốc tế.\n\nCác Sở, ban ngành\r\n\n và UBND cấp huyện\n\nCác tổ chức chính\r\n\n trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác có liên quan\r\n\n theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nCác khóa đào tạo,\r\n\n hội thảo\n\n2020-2030\n\n1.6\n\nTăng cường vai trò của các tổ chức chính trị - xã\r\n\n hội các cấp trong công tác tuyên truyền, vận động người dân nâng cao nhận thức\r\n\n về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam tỉnh\n\nCác tổ chức chính\r\n\n trị - xã hội\n\nHoạt động tuyên\r\n\n truyền\n\n2020-2030\n\n2\n\nThu thập thông tin, dữ liệu về di cư của công\r\n\n dân Việt Nam ra nước ngoài và người nước ngoài vào Việt Nam\n\n2.1\n\nLập sổ theo dõi, rà soát, cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu về hoạt động di cư quốc tế trên địa bàn quản lý (theo phụ lục 2) nhằm\r\n\n theo dõi, nắm chắc tình hình công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài và người\r\n\n nước ngoài tại địa phương. Định kỳ 6 tháng báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở\r\n\n Ngoại vụ) để tổng hợp báo cáo Bộ Ngoại giao.\n\nCông an tỉnh, BCH\r\n\n Bộ đội biên phòng và Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.\n\nSở Ngoại vụ\n\nDữ liệu về di cư\r\n\n quốc tế\n\n2020-2030\n\n2.2\n\nĐịnh kỳ hàng năm (trước ngày 01/11) báo cáo kết quả\r\n\n triển khai thực hiện Kế hoạch này gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ để tổng\r\n\n hợp) trình cơ quan có thẩm quyền.\n\nCông an tỉnh, BCH\r\n\n Bộ đội biên phòng tỉnh và Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức chính\r\n\n trị xã hội.\n\nSở Ngoại vụ\n\nBáo cáo kết quả triển\r\n\n khai kế hoạch này theo phụ lục 3\n\n\n\n2.3\n\nHướng dẫn, giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hình\r\n\n thực hiện kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, năm tham mưu UBND tỉnh báo cáo số liệu\r\n\n di cư quốc tế và kết quả triển khai thực hiện Thỏa thuận GCM trình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ (thông qua Bộ Ngoại giao).\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác Sở, ban,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện, Công an tỉnh, BCH Bộ đội hiên phòng tỉnh\n\nBáo cáo trình Thủ\r\n\n tướng Chính phủ\n\n2020-2030\n\n2.4\n\nLồng ghép các nội dung liên quan đến di cư trong Báo\r\n\n cáo tình hình kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo\r\n\n quốc phòng, an ninh hàng năm.\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nSở Ngoại vụ; UBND\r\n\n cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo kết quả tổng\r\n\n điều tra dân số và nhà ở; Báo cáo đánh giá chương trình phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội.\n\n2020-2022\n\n2.5\n\nPhối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về di cư dựa trên\r\n\n việc kết nối, tích hợp với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan nhằm\r\n\n khai thác, sử dụng hiệu quả, phục vụ công tác hoạch định chính sách, pháp luật\r\n\n về di cư.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCông an tỉnh, Bộ\r\n\n Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan, theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nCơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về di cư\n\n2020-2022; định kỳ\r\n\n rà soát, cập nhật cho đến 2030\n\n3\n\nHoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên\r\n\n quan đến các vấn đề di cư quốc tế và triển khai thực hiện\n\n3.1\n\nRà soát các chính sách, pháp luật liên quan đến\r\n\n di cư quốc tế để tham mưu UBND tỉnh kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ\r\n\n sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCông an tỉnh; Bộ\r\n\n chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; các Sở, han, ngành và UBND cấp huyện\n\nBáo cáo rà soát\r\n\n pháp luật\n\nĐịnh kỳ 05 năm/lần,\r\n\n bắt đầu từ năm 2020 đến 2030\n\n3.2\n\nRà soát ban hành hoặc kiến nghị ban hành các giải\r\n\n pháp, chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình phát triển\r\n\n của địa phương và có tính đến yếu tố di cư, trong đó chú trọng các vấn đề về:\r\n\n chính sách giảm nghèo; an sinh xã hội; an ninh nguồn nước; an ninh năng lượng;\r\n\n y tế; thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội lâu dài và bền vững đi đôi với\r\n\n giải quyết việc làm tại chỗ; xây dựng, rà soát, củng cố các chương trình,\r\n\n chính sách hỗ trợ tài chính, dạy nghề, chuyển đổi nghề nghiệp; cung cấp các dịch\r\n\n vụ tư vấn việc làm, hỗ trợ người di cư trở về và tái hòa nhập; chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội đối với nhóm đặc thù như lao động di cư, người cao tuổi, người\r\n\n khuyết tật, phụ nữ, trẻ em\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở Ngoại vụ; UBND\r\n\n cấp huyện, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan,\r\n\n theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nVăn bản QPPL,\r\n\n Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội\n\n2020 - 2030\n\n3.3\n\nRà soát, hoàn thiện chính sách quản lý doanh nghiệp,\r\n\n tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó tập\r\n\n trung đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n sự nghiệp đưa người lao động di làm việc ở nước ngoài nhằm minh bạch hóa\r\n\n thông tin tuyển dụng, chi phí lao động, cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu\r\n\n nại đối với lao động di cư, biện pháp phòng ngừa, ứng phó với bạo lực, bảo vệ\r\n\n quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động di cư.\n\nSở Lao động,\r\n\n thương binh và Xã hội\n\nCông an tỉnh, Bộ\r\n\n Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan, theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nVăn bản QPPL trình\r\n\n UBND tỉnh\n\n2020-2030\n\n3.4\n\nTăng cường công tác quản lý và hoàn thiện chính\r\n\n sách về công tác quản lý hoạt động tư vấn du học\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nCác Sở, ban,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan, theo yêu cầu của\r\n\n cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo, văn bản\r\n\n QPPL, trình UBND tỉnh\n\n2020-2022, định kỳ\r\n\n rà soát hàng năm đến năm 2030\n\n3.5\n\nNghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất\r\n\n lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hướng tăng tỷ lệ lao động có tay\r\n\n nghề\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan, theo yêu cầu của\r\n\n cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo trình UBND\r\n\n tỉnh\n\n2020-2022, định kỳ\r\n\n rà soát hàng năm đến năm 2030\n\n3.6\n\nTiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, Kế\r\n\n hoạch liên quan đến di cư quốc tế đã được phê duyệt (phòng, chống di cư trái phép\r\n\n và đưa người di cư trái phép, phòng, chống mua bán người, quản lý xuất nhập cảnh,\r\n\n quản lý người nước ngoài...).\n\nCông an tỉnh\n\nBCH Bộ đội Biên\r\n\n phòng tỉnh; Các Sở, ban ngành; UBND cấp huyện các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo kết quả thực\r\n\n hiện Kế hoạch này\n\n2020-2030\n\n3.7\n\nĐẩy mạnh hoạt động đăng ký hộ tịch cho người di\r\n\n cư ở tất cả các giai đoạn di cư, đặc biệt với người di cư tại khu vực biên giới,\r\n\n phụ nữ và trẻ em, người dân tộc thiểu số cấp phát các giấy tờ quốc tịch, hộ tịch\r\n\n cho người di cư đủ điều kiện.\n\nSở Tư pháp\n\nUBND cấp huyện Các\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo thống kê số\r\n\n liệu di cư quốc tế phụ lục 2 và báo cáo kết quả triển khai kế hoạch theo phụ\r\n\n lục 3\n\n2020-2030\n\n3.8\n\nNghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý các hoạt,\r\n\n động kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài\n\nSở Tư pháp\n\nUBND cấp huyện Các\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo số liệu di\r\n\n cư quốc tế theo phụ lục 2\n\n2020-2030\n\n3.9\n\nNghiên cứu các giải pháp giảm tình trạng dễ bị tổn\r\n\n thương của phụ nữ trong quá trình di cư\n\nHội liên hiệp phụ\r\n\n nữ tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành\r\n\n và UBND cấp huyện Các cơ quan, đơn vị có liên quan theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n chủ trì\n\nBáo cáo, Chương\r\n\n trình, Đề án, Kế hoạch trình UBND tỉnh\n\n2020-2030, định kỳ\r\n\n rà soát hàng năm\n\n4.\n\nCông tác nghiên cứu, dự báo về tình hình di\r\n\n cư, chủ trương, chính sách của các quốc gia và vùng lãnh thổ về di cư\n\n4.1\n\nHướng dẫn công tác bảo vệ người di cư, chú ý đến\r\n\n các nhóm đặc thù, phụ nữ và trẻ em, đặc biệt tại các khu vực chịu ảnh hưởng\r\n\n hoặc trong tình huống khủng hoảng.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác cơ quan, địa\r\n\n phương theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nKế hoạch, Báo cáo,\r\n\n công văn hướng dẫn công tác bảo vệ người di cư\n\n2020-2025\n\n4.2\n\nCập nhật các nghiên cứu, phân tích, dự báo về:\r\n\n tình hình thế giới và khu vực có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động di cư và\r\n\n người di cư; chính sách của các quốc gia và vùng lãnh thổ về các vấn đề di cư\r\n\n quốc tế; tình hình, xu hướng, triển vọng di cư quốc tế, đặc điểm các dòng di\r\n\n cư, các thách thức hiện hành và mới nổi lên có tác động đến di cư, người di\r\n\n cư và tác động của các yếu tố trong nước có khả năng ảnh hưởng đến di cư (bất\r\n\n ổn chính trị; thiên tai; dịch bệnh; biến đổi khí hậu; ô nhiễm xuyên biên giới;\r\n\n hoạt động của các loại hình tội phạm xuyên quốc gia; nhất là tội phạm mua bán\r\n\n người, đưa người di cư trái phép; tình trạng lao động cưỡng bức; tình trạng\r\n\n không quốc tịch; xu thế về giới; chính sách thu hút nguồn nhân lực của các địa\r\n\n phương...).\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác cơ quan, địa\r\n\n phương theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nCác nghiên cứu,\r\n\n báo cáo, phân tích về di cư quốc tế\n\nThường xuyên trong\r\n\n giai đoạn 2020-2030\n\n4.3\n\nTiếp tục theo dõi tình hình người Việt Nam ở nước\r\n\n ngoài và người nước ngoài tại tỉnh để đề xuất, kiến nghị chính sách phù hợp\n\nSở Ngoại vụ, Công\r\n\n an tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo trình Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nThường xuyên trong\r\n\n giai đoạn 2020-2030\n\n5\n\nTăng cường hợp tác quốc tế trong việc thực hiện\r\n\n Thỏa thuận GCM\n\n5.1\n\nPhát triển, mở rộng hợp tác quốc tế cấp địa\r\n\n phương thúc đẩy các kênh di cư hợp pháp như lao động, học tập tại các nước và\r\n\n vùng lãnh thổ, đảm bảo cơ hội tiếp cận việc làm ổn định cho phụ nữ.\n\nSở Ngoại vụ, Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nThỏa thuận quốc tế,\r\n\n Báo cáo trình cấp có thẩm quyền\n\nThường xuyên trong\r\n\n giai đoạn 2020-2030\n\n5.2\n\nNghiên cứu, đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế về hợp\r\n\n tác trong lĩnh vực lao động.\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nSở Ngoại vụ, các\r\n\n cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo trình cấp\r\n\n có thẩm quyền\n\nThường xuyên trong\r\n\n giai đoạn 2020-2030\n\n5.3\n\nNghiên cứu, đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế về\r\n\n phòng chống mua bán người, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán; phòng, chống di cư\r\n\n trái phép và đưa người di cư trái phép.\n\nCông an tỉnh, BCH\r\n\n Bộ đội biên phòng tỉnh\n\nSở Ngoại vụ, các cơ\r\n\n quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo trình cấp\r\n\n có thẩm quyền\n\nThường xuyên trong\r\n\n giai đoạn 2020-2030\n\n5.4\n\nTổ chức triển khai hiệu quả các thỏa thuận quốc tế\r\n\n và các cam kết quốc tế về di cư mà Việt Nam là thành viên; định kỳ tổng kết,\r\n\n đánh giá việc triển khai.\n\nCông an tỉnh, BCH\r\n\n Bộ đội biên phòng tỉnh; Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nKế hoạch triển\r\n\n khai và Báo cáo trình UBND tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ\n\nThường xuyên trong\r\n\n giai đoạn 2020-2030\n\n5.5\n\nThu hút, tranh thủ nguồn lực quốc tế trong quá\r\n\n trình triển khai Thỏa thuận GCM.\n\nSở Ngoại vụ, Công\r\n\n an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo trình UBND\r\n\n tỉnh\n\nThường xuyên trong\r\n\n giai đoạn 2020-2030\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ LIỆU DI CƯ QUỐC TẾ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 6779/KH-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nKỳ báo cáo: 06 tháng/1 năm\n\nCơ quan báo cáo:\n\nCơ quan nhận báo cáo: Sở Ngoại vụ\n\n\n\nA\n\nSỐ LIỆU THỐNG\r\n\n KÊ DI CƯ QUỐC TẾ CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nNữ\n\nDân tộc Kinh\n\nDân tộc khác\n\nI\n\nSố liệu công dân Việt Nam di cư hợp pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước\r\n\n ngoài theo hợp đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChia theo trình độ chuyên môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhổ thông (không qua đào tạo nghề)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQua đào tạo nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng, Đại học trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15-19 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25-29 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30-34 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35-39 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40-44 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45-49 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50-54 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55-59 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60-64 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 65 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nChia theo lĩnh vực ngành, nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nChia theo mức lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 500 USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500-1000 USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 1000 USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nChia theo thời gian làm việc theo hợp đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 1 năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 1-3 năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 3-5 năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 5 năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nLao động đi làm việc ở nước ngoài theo các\r\n\n hình thức khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLao động tự do\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưu ý: Tiêu chí thống kê như mục 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nLao động theo các hình thức khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưu ý: Tiêu chí thống kê như mục 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nLưu học sinh học bổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nChia theo trình độ đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiến sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThạc sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học phổ thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực tập sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồi dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3 \n\nChia theo ngành học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLưu học sinh tự túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nChia theo trình độ đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiến sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThạc sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học phổ thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực tập sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBồi dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nChia theo ngành học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nChia theo quốc gia (người nước ngoài mang quốc tịch)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông dân nước ngoài được cho nhận con nuôi quốc\r\n\n tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nChia theo thỏa thuận, hiệp định hợp tác giữa Việt\r\n\n Nam với các nước và vùng lãnh thổ về con nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSố liệu công dân Việt Nam di cư trở về\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nLao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước\r\n\n ngoài theo hợp đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nChia theo trình độ chuyên môn (Thống kê như mục\r\n\n 1.1.1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nChia theo nhóm tuổi (Thống kê như mục 1.1.3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nChia theo lĩnh vực ngành, nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.5\n\nChia theo mức lương (Thống kê như mục 1.1.5)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.6\n\nChia theo nguyên nhân di cư trở về\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nCông dân Việt Nam kết thúc thời gian học tập ở nước\r\n\n ngoài về nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nLưu học sinh học bổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1.1\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1.2\n\nChia theo trình độ đào tạo (Thống kê như mục\r\n\n 1.3.2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1.3\n\nChia theo ngành học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1.4\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nLưu học sinh tự túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2.1\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2.2\n\nChia theo trình độ đào tạo (Thống kê như mục 1.3.2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2.3\n\nChia theo ngành học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2.4\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nCông dân Việt Nam di cư trở về thuộc các nhóm đối\r\n\n tượng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.1\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSố liệu công dân xuất cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường hàng không\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nSố liệu công dân Việt Nam di cư trái phép và bị\r\n\n mua bán ra nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông dân Việt Nam xuất cảnh trái phép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChia theo hình thức xuất cảnh: qua đường bộ, hàng\r\n\n không, đường biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường hàng không\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChia theo phương thức di cư trái phép: sử dụng giấy\r\n\n tờ nhân thân giả mạo, thị thực giả mạo ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nChia theo địa phương nơi công dân thường trú trước\r\n\n khi xuất cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nChia theo quốc gia đến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông dân Việt Nam lao động, cư trú trái phép ở\r\n\n nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChia theo quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nChia theo địa phương nơi công dân thường trú trước\r\n\n khi bị mua bán ra nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nChia theo nước bị mua bán ra nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nChia theo hành vi mua bán người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố liệu công dân Việt Nam là nạn nhân bị mua\r\n\n bán được hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nChia theo địa phương nơi công dân thường trú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nChia theo các dịch vụ hỗ trợ theo quy định (hỗ trợ\r\n\n thiết yếu ban đầu, hỗ trợ y tế, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, vay vốn sản\r\n\n xuất, trợ cấp khó khăn ban đầu, số tiền được vay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nChia theo trình độ học vấn, nghề nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nChia theo cơ sở hỗ trợ nạn nhân/cơ sở bảo trợ xã\r\n\n hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nSỐ LIỆU NGƯỜI NƯỚC NGOÀI DI CƯ VÀO VIỆT NAM\n\nTổng số\n\nTrong đó: nữ\n\nGhi chú\n\nI\n\nNgười nước ngoài được cấp phép làm việc tại Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChia theo quốc tịch\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChia theo ngành nghề\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChia theo vị trí công việc\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNgười nước ngoài học tập tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLưu học sinh theo hiệp định\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChia theo quốc tịch\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChia theo trình độ đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiến sĩ\n\n\n\n\n\n\n\nThạc sĩ\n\n\n\n\n\n\n\nĐại học\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\nTrung cấp\n\n\n\n\n\n\n\nPhổ thông\n\n\n\n\n\n\n\nDự bị tiếng Việt\n\n\n\n\n\n\n\nThực tập\n\n\n\n\n\n\n\nKhác\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChia theo ngành học\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nLưu học sinh ngoài hiệp định\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChia theo quốc tịch\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nChia theo trình độ đào tạo (Thống kê như mục\r\n\n II.1.2)\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nChia theo ngành học\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nNgười nước ngoài cư trú tại Việt Nam ngoài mục\r\n\n đích làm việc, học tập nêu tại mục I và mục II\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChia theo mục đích\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nNgười nước ngoài di cư trái phép vào Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgười nước ngoài nhập cảnh trái phép\n\n\n\n\n\n\n\n1.1 \n\nChia theo quốc tịch\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChia theo mục đích\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChia theo hình thức nhập cảnh trái phép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường bộ\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường hàng không\n\n\n\n\n\n\n\nXuất cảnh qua đường biển\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNgười nước ngoài cư trú, lao động trái phép\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChia theo quốc tịch\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nChia theo nhóm tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 16 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 16-18 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 19-24 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 25-40 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 40-60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 60 tuổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nHƯỚNG DẪN ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 6779/KH-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nI. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n1. Tình hình\n\n- Cung cấp số liệu công dân Việt Nam di cư ra nước\r\n\nngoài tính đến ngày 01/11 hàng năm (theo biểu mẫu thống kê tại Phụ lục 2); đánh\r\n\ngiá xu hướng di cư của công dân tại địa phương.\n\n- Cung cấp số liệu người nước ngoài tại Việt Nam;\r\n\nnêu một số vấn đề nổi cộm.\n\n2. Kết quả triển khai thực hiện\n\na) Công tác phổ biến, quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 402/QĐ-TTg: Nêu rõ thời gian, cấp độ triển khai, số buổi, số\r\n\nlượng người tham gia.\n\nb ) Công tác chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện: việc ban\r\n\nhành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Quyết định số 402/QĐ-TTg và Kế hoạch\r\n\nnày: nêu tên văn bản, trích yếu nội dung, số, ngày tháng năm ban hành văn bản.\n\nc) Công tác triển khai Chỉ thị số 1737/CT-TTg theo\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch này.\n\nII. ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ\n\n1. Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân\n\n2. Kiến nghị (nếu có)", + "id": 103891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103892.json b/contexts/context_103892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4c9b6a7f9b08b460179d61647850ce9f2d263a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-129-QD-TTg-2019-phe-duyet-Nhiem-vu-quy-hoach-chung-Do-thi-Thanh-Hoa-2040-406166.aspx", + "name": "Quyet-dinh-129-QD-TTg-2019-phe-duyet-Nhiem-vu-quy-hoach-chung-Do-thi-Thanh-Hoa-2040-406166", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 129/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 01\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA ĐẾN\r\n\nNĂM 2040\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa và Báo cáo thẩm định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung Đô thị Thanh\r\n\nHóa (thành phố Thanh Hóa mở rộng), tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040 với những nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Phạm vi, ranh\r\n\ngiới, quy mô diện tích và thời hạn lập quy hoạch:\n\na) Phạm vi, ranh giới, quy mô diện\r\n\ntích:\n\nPhạm vi lập quy hoạch gồm toàn bộ địa\r\n\ngiới hành chính thành phố Thanh Hóa và toàn bộ địa giới hành chính huyện Đông\r\n\nSơn, tỉnh Thanh Hóa.\n\nRanh giới lập quy hoạch:\n\n- Phía Bắc: giáp huyện Hoằng Hóa, huyện\r\n\nThiệu Hóa;\n\n- Phía Nam: giáp huyện Quảng Xương,\r\n\nhuyện Nông Cống;\n\n- Phía Đông: giáp huyện Hoằng Hóa,\r\n\nThành phố Sầm Sơn;\n\n- Phía Tây: giáp huyện Triệu Sơn, huyện\r\n\nThiệu Hóa;\n\nQuy mô diện tích khu vực lập quy hoạch\r\n\nkhoảng 232,64 km2; quy mô lập bản đồ địa hình tỷ\r\n\nlệ 1/10.000 phục vụ đồ án khoảng 255,0 km2.\n\nb) Thời hạn lập quy hoạch: đến năm\r\n\n2040.\n\n2. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Nâng cao vai trò, vị thế của Đô thị\r\n\nThanh Hóa thành trung tâm kết nối vùng kinh tế Bắc Trung Bộ với các vùng Đồng bằng\r\n\nsông Hồng, vùng Tây Bắc Việt Nam và Đông Bắc nước Lào, với tầm nhìn là một đô\r\n\nthị văn minh, hiện đại, thông minh và có bản sắc; phù hợp với yêu cầu tăng trưởng\r\n\nxanh và thích ứng biến đổi khí hậu; phát huy truyền thống và lịch sử văn hóa đồng\r\n\nbằng sông Mã và văn hóa Đông Sơn;\n\n- Xây dựng Đô thị Thanh Hóa là đô thị\r\n\ntỉnh lỵ, trung tâm tổng hợp của tỉnh Thanh Hóa. Đáp ứng vai trò đầu tàu kết nối,\r\n\ntrung tâm động lực phát triển mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội,\r\n\nkhoa học kỹ thuật và an ninh quốc phòng của tỉnh Thanh Hóa;\n\n- Quy hoạch mở rộng đô thị để thu hút\r\n\nđầu tư, phát triển đa dạng các ngành công nghiệp và dịch vụ thương mại, du lịch\r\n\nvăn hóa - lịch sử - sinh thái với định hướng phát triển đô thị mạnh về dịch vụ,\r\n\nphát triển các quỹ đất để phát triển nhà ở và thị trường bất động sản; hoàn thiện\r\n\nvà nâng cao chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, hệ thống hạ tầng xã\r\n\nhội vì chất lượng sống người dân thành phố.\n\n3. Tính chất đô thị:\n\nĐô thị Thanh Hóa là đô thị loại I trực\r\n\nthuộc tỉnh Thanh Hóa, đô thị tỉnh lỵ với vai trò là trung tâm hành chính, chính\r\n\ntrị, kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật của\r\n\ntỉnh Thanh Hóa; là một trong những trung tâm kinh tế, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe,\r\n\ngiáo dục đào tạo, thể dục thể thao của vùng phía Nam Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; là\r\n\nđầu mối giao lưu của tỉnh Thanh Hóa với cả nước và quốc tế;\r\n\ncó vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh.\n\nĐô thị phát triển\r\n\ndịch vụ đa ngành, đa lĩnh vực, chú trọng các ngành dịch vụ kỹ thuật cao; phát triển\r\n\ncông nghiệp sạch, công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn; phát triển nông nghiệp\r\n\náp dụng công nghệ sinh học với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao; phát triển\r\n\ndu lịch văn hóa - lịch sử, sinh thái, phát huy bản sắc văn hóa xứ Thanh.\n\n4. Các chỉ tiêu phát\r\n\ntriển đô thị:\n\na) Quy mô dân số:\n\n- Hiện trạng (năm 2018): Tổng dân số\r\n\nkhu vực nghiên cứu (gồm cả dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi): khoảng\r\n\n512.500 người (dân số thành phố Thanh Hóa khoảng 435.300 người, dân số vùng mở\r\n\nrộng khoảng 77.200 người);\n\n- Dự báo đến năm 2030 tổng dân số khoảng\r\n\n635.000 người; đến năm 2040 tổng dân số khoảng 720.000 người.\n\nb) Quy mô đất đai:\n\n- Hiện trạng (năm 2018) đất xây dựng\r\n\nđô thị trong thành phố hiện hữu khoảng 5.235 ha, chỉ tiêu khoảng 120 m2/người,\r\n\ntrong đó đất xây dựng dân dụng khu vực nội thành khoảng 2.890 ha, đạt chỉ tiêu\r\n\n85 m2/người;\n\n- Đến năm 2030: Quy mô đất xây dựng\r\n\nđô thị khoảng 7.300÷7.900 ha, chỉ tiêu khoảng 120 m2/người,\r\n\ntrong đó đất dân dụng khoảng 4.750÷5.400 ha, chỉ tiêu khoảng\r\n\n85 m2/người;\n\n- Đến năm 2040: Quy mô đất xây dựng\r\n\nkhoảng 8.300 ha, chỉ tiêu trung bình khoảng 115 m2/người, trong đó đất\r\n\ndân dụng khoảng 5.750 ha, chỉ tiêu trung bình khoảng 80 m2/người.\n\n5. Các yêu cầu về nội\r\n\ndung lập quy hoạch:\n\na) Nội dung lập quy hoạch: Thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị.\n\nb) Các yêu cầu nghiên cứu:\n\n- Những vấn đề trọng tâm:\n\n+ Rà soát tổng thể về nội dung quy hoạch\r\n\nchung đã được phê duyệt năm 2009 và tình hình thực tiễn phát triển tại thành phố\r\n\nThanh Hóa và huyện Đông Sơn;\n\n+ Rà soát định hướng phát triển các\r\n\nkhu vực đô thị, quỹ đất phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy mô các\r\n\nkhu vực chức năng, đánh giá tính phù hợp với xu thế phát triển của thành phố Thanh Hóa. Đánh giá mối quan hệ và sức hút của thành\r\n\nphố Thanh Hóa với huyện Đông Sơn; các quy hoạch liên quan\r\n\nđến huyện Đông Sơn;\n\n+ Bổ sung các nội dung mới về thiết kế\r\n\nđô thị, đánh giá môi trường chiến lược, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển\r\n\ndâng, hệ thống giao thông công cộng, hệ thống không gian ngầm đô thị, chiếu\r\n\nsáng trang trí đô thị; hệ thống tiêu chí phát triển đô thị xanh;\n\n+ Nghiên cứu đề xuất các chỉ tiêu kiểm\r\n\nsoát phát triển đô thị dựa trên phương pháp khoa học và\r\n\ncác yếu tố về bảo tồn cảnh quan đô thị, khả năng cung ứng về hạ tầng kỹ thuật;\n\n+ Xây dựng các kế hoạch, chương trình\r\n\nphát triển đô thị; cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu, điều chỉnh các\r\n\nquy hoạch phân khu, chi tiết trên địa bàn thành phố trên cơ sở phù hợp với lộ\r\n\ntrình nâng loại và cấp hành chính các đơn vị hành của thuộc đô thị.\n\n- Yêu cầu về nội dung cụ thể:\n\n+ Phân tích vị trí và mối quan hệ\r\n\nvùng:\n\n. Vị trí: Phân\r\n\ntích các lợi thế và hạn chế do vị trí tạo ra. Phân tích mức độ khai thác lợi thế\r\n\nvị trí mà Đô thị Thanh Hóa đã và chưa đạt được;\n\n. Quan hệ vùng: Phân tích bối cảnh quốc\r\n\ntế, khu vực, trong nước, vùng tỉnh và những cơ hội và thách thức phát triển Đô\r\n\nthị Thanh Hóa;\n\n. Đánh giá tác động, tiềm năng liên kết\r\n\ncủa khu vực lập quy hoạch với các khu vực xung quanh như: Thị xã Bỉm Sơn, thành\r\n\nphố Sầm Sơn, khu kinh tế Nghi Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao\r\n\nVàng, vv...\n\n. Phân tích các phương án và lộ trình\r\n\nđiều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn.\n\n+ Phân tích, đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên và hiện trạng đối với khu vực đô thị hiện hữu theo phạm vi Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng đã được phê duyệt tại Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng\r\n\n01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và đối với khu vực mở\r\n\nrộng;\n\n+ Xác định mục tiêu, tính chất và động\r\n\nlực phát triển của Đô thị Thanh Hóa theo các giai đoạn, hướng đến một đô thị hiện\r\n\nđại, văn minh, mang bản sắc, đặc trưng của tỉnh Thanh Hóa;\n\n+ Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ\r\n\nthuật đối với đô thị và từng khu vực chức năng. Dự báo tác động của điều kiện tự\r\n\nnhiên, kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, tỷ lệ đô thị hóa; quy mô dân số, đất\r\n\nđai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị và các khu chức năng đảm bảo\r\n\nkhai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, huy động tối đa các nguồn lực đối với\r\n\nphần diện tích đô thị hiện hữu để phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội;\n\n+ Định hướng phát triển không gian đô\r\n\nthị gồm: cấu trúc và hướng phát triển đô thị; xác định các hệ thống trung tâm,\r\n\ncông viên, hành lang cây xanh và không gian mở, quảng trường\r\n\ntrung tâm cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn; đề xuất\r\n\ntổ chức không gian, kiến trúc cho các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không\r\n\ngian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; xác định mối liên hệ\r\n\ngiữa không gian đô thị cũ và mới, trong đó: nghiên cứu quy hoạch các trục phát\r\n\ntriển mới gồm: Trục Đông - Tây (từ Sầm Sơn - Trung tâm thành phố Thanh Hóa -\r\n\nĐông Sơn - Cảng Hàng không Thọ Xuân); trục từ Khu du lịch Hải Tiến - Trung tâm\r\n\nthành phố Thanh Hóa - Khu di tích Am Tiên. Đồng thời nghiên cứu thêm các trục\r\n\nphát triển Bắc - Nam và các trục khác để khai thác tiềm năng, lợi thế, tạo động\r\n\nlực mạnh mẽ, thúc đẩy phát triển Đô thị Thanh Hóa;\n\n+ Định hướng phát triển hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng kinh tế - xã hội thương mại, văn hóa thể thao, giáo dục, y tế, giáo\r\n\ndục, khoa học công nghệ; hệ thống cây xanh, quảng trường đô thị. Việc quy hoạch\r\n\nhạ tầng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố phải gắn với bảo vệ môi trường\r\n\nvà các yếu tố về văn hóa, truyền thống lịch sử;\n\n+ Thiết kế đô thị theo quy định. Yêu\r\n\ncầu phải thiết kế không gian đô thị chung cho thành phố hướng tới từng khu chức\r\n\nnăng, từng khu vực, khu phố; các trục đường lớn phải thiết kế không gian kiến\r\n\ntrúc đô thị. Tận dụng tối đa các ưu thế cảnh quan tự nhiên, văn hóa - lịch sử\r\n\nlàm điểm nhấn để phát triển đô thị.\n\nChú trọng hệ thống cây xanh, mặt nước\r\n\nvà môi trường sinh thái, bảo vệ và tăng cường các diện tích mặt nước, vùng sinh\r\n\nthái tự nhiên để hạn chế xảy ra hiện tượng ngập lụt cục bộ nặng khi mưa lớn và\r\n\nquá tải về môi trường.\n\n+ Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô\r\n\nthị theo các giai đoạn quy hoạch. Xác định các quỹ đất mới dành cho phát triển\r\n\nđô thị và thu hút đầu tư;\n\n+ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị gồm giao thông; cao độ nền và thoát nước mưa, nước thải; cung cấp\r\n\nnăng lượng; viễn thông; cấp nước; quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, đảm bảo\r\n\nphù hợp tính chất, chức năng của Đô thị Thanh Hóa\n\nHệ thống giao thông phải kết nối đồng\r\n\nbộ trong thành phố, kết nối thành phố với các huyện lân cận, các tỉnh lân cận,\r\n\ncác nước trong khu vực. Phát triển giao thông theo hướng hiện đại, giải quyết\r\n\ntình trạng ách tắc giao thông; tăng cường những khoảng trống cần thiết cho cây\r\n\nxanh, bãi đỗ xe;\n\n+ Đánh giá môi trường chiến lược theo\r\n\nquy định (lưu ý đánh giá tác động của việc di chuyển của các khu công nghiệp hiện\r\n\nhữu và định hướng trong tương lai);\n\n+ Luận cứ xác định danh mục các\r\n\nchương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất nguồn\r\n\nlực thực hiện, chiến lược phát triển đô thị;\n\n+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch.\n\n- Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của\r\n\nnhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng\r\n\nkhu chức năng đặc thù và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nXây dựng Website về Quy hoạch chung\r\n\nĐô thị Thanh Hóa; GIS hóa các nội dung quy hoạch để thuận lợi cho cộng đồng dân cư tới tham gia xây dựng quy hoạch,\r\n\ntiếp cận với tài liệu quy hoạch và cùng nhà nước thực hiện quy hoạch.\n\n6. Tổ chức thực hiện:\n\nTiến độ: Dự kiến hoàn thành trong 09\r\n\ntháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch chung được phê duyệt.\n\nTrách nhiệm:\n\n- Cơ quan tổ chức và trình duyệt: Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;\n\n- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng;\n\n- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Đơn vị tư vấn: Tổ chức lựa chọn đơn\r\n\nvị tư vấn theo quy định hiện hành của pháp luật. Thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài\r\n\ntheo hình thức liên danh với nhà thầu tư vấn trong nước thực hiện đồ án quy hoạch.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa bố trí nguồn\r\n\nvốn, phê duyệt tổng dự toán chi phí lập quy hoạch; phối hợp với các bộ, ngành\r\n\nliên quan tổ chức lập, trình duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Thanh Hóa, tỉnh\r\n\nThanh Hóa đến năm 2040 theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công\r\n\n Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, KGVX,\r\n\n NN, NC;\n\n- Lưu: VT, CN (2).KN\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 103892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103893.json b/contexts/context_103893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bafece5abe4727ed10a88bb5936597d98073e465 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2667-QD-UBND-2017-moi-quan-he-cong-tac-giua-So-Giao-duc-so-lien-quan-Khanh-Hoa-368828.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2667-QD-UBND-2017-moi-quan-he-cong-tac-giua-So-Giao-duc-so-lien-quan-Khanh-Hoa-368828", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2667/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 11 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA\r\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH LIÊN QUAN VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ\r\n\nXÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1668/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 123/SGDĐT-TCCB ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2017 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số\r\n\n1783/SNV-TCBC ngày 15 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mối\r\n\nquan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban, ngành liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gồm\r\n\n03 Chương, 17 Điều.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA SỞ GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH LIÊN QUAN VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2667/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định mối quan\r\n\nhệ công tác, phối hợp hoạt động giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nKhánh Hòa trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, gồm Sở Nội vụ, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội liên quan khi thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc thực hiện\n\n1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác quản lý nhà\r\n\nnước về giáo dục và đào tạo.\n\n2. Việc phối hợp tham mưu thực\r\n\nhiện công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trên cơ sở phải đúng theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nđồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò,\r\n\ntrách nhiệm, thẩm quyền và không cản trở công việc của mỗi cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\nChương II\n\nMỐI QUAN HỆ\r\n\nCÔNG TÁC GIỮA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH LIÊN QUAN\n\nĐiều 4. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo với Sở Nội vụ\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm\r\n\ncả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài) trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nxác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người\r\n\nlàm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm; phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nthẩm định danh mục vị trí việc làm, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ngiáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo quy định.\n\n3. Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\ntuyển dụng viên chức giáo dục và đào tạo hằng năm tại các cơ sở giáo dục trực\r\n\nthuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt.\n\n4. Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở,\r\n\ngửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức chung trong toàn tỉnh.\n\nĐiều 5. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo với Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\n1. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 05 năm và hàng năm về sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Thẩm định các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n3. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt\r\n\nđộng; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục\r\n\ncó sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n4. Cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định\r\n\nmức kinh phí giáo dục tại địa phương; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi\r\n\ncho giáo dục hàng năm của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 6. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo với Sở Tài chính\n\n1. Chủ trì xây dựng, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính trong việc cụ thể hóa các tiêu chuẩn về giáo dục; tổng hợp ngân\r\n\nsách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương.\n\n2. Chủ trì, phối hợp khi xây dựng\r\n\ndự thảo mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Chủ trì, phối hợp khi xây dựng\r\n\ndự thảo về chế độ, chính sách khuyến khích đối với nhà giáo và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục trên địa bàn tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 7. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo với các sở, ban, ngành khác và các tổ chức chính trị - xã hội\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội\r\n\ndung công tác, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan, các tổ chức chính trị - xã hội để thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nChương\r\n\nIII\n\nMỐI QUAN HỆ\r\n\nCÔNG TÁC GIỮA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH\r\n\nPHỐ (SAU ĐÂY GỌI CHUNG LÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN) TRONG VIỆC QUẢN LÝ SỰ NGHIỆP\r\n\nGIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN\n\nĐiều 8.\r\n\nCông tác quy hoạch, kế hoạch\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng, ban có liên quan lập\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về sự nghiệp giáo dục và đào tạo\r\n\nđịa phương bao gồm các kế hoạch chủ yếu sau: Kế hoạch phát triển trường lớp, kế\r\n\nhoạch đầu tư cơ sở vật chất, kế hoạch kinh phí và kế hoạch số lượng người làm\r\n\nviệc năm học để tổng hợp trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kế hoạch trên đồng gửi các Sở: Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ và các ngành liên quan để\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định theo chức năng.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành để Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tham mưu kế hoạch trên cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phù hợp với định\r\n\nhướng phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh.\n\nSau khi kế hoạch của các huyện\r\n\nđược duyệt, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kế hoạch toàn ngành để giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý thực hiện.\n\nĐiều 9.\r\n\nCông tác quản lý dạy và học; kiểm định chất lượng giáo dục; ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong giáo dục và đào tạo\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn, kiểm tra Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc\r\n\ntrong việc đảm bảo chất lượng giáo dục trên địa bàn.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung,\r\n\nkế hoạch giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng\r\n\nchỉ, xây dựng cơ sở vật chất.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác kiểm tra trường chuẩn quốc\r\n\ngia, kiểm định chất lượng giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo phối\r\n\nhợp chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác\r\n\nphổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập, quản lý dạy thêm học\r\n\nthêm trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\nĐiều 10.\r\n\nCông tác tổ chức, biên chế\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối\r\n\nhợp, lấy ý kiến của Sở Giáo dục và Đào tạo khi thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, điều động, luân chuyển đối với Trưởng phòng các Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo tham\r\n\ngia ý kiến đối với việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển Trưởng\r\n\nphòng các Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở\r\n\ngiáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm,\r\n\nsố người làm việc của các cơ sở giáo dục; xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế\r\n\nsự nghiệp giáo dục và đào tạo của các cơ sở giáo dục; quyết định vị trí việc\r\n\nlàm, số người làm việc cho các cơ sở giáo dục sau khi đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ thẩm định danh mục vị trí việc làm, số người làm việc đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 11.\r\n\nCông tác tuyển dụng, sử dụng\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ tổ chức thực hiện việc\r\n\ntuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức,\r\n\nviên chức của các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy định.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp\r\n\nđồng, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo\r\n\ndục trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nĐiều 12.\r\n\nCông tác đào tạo, bồi dưỡng\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của\r\n\ncác cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 13.\r\n\nCông tác thực hiện chính sách\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo, tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách của Nhà nước và các chính\r\n\nsách khuyến khích của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với nhà giáo và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục trên địa bàn.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 14.\r\n\nCông tác quản lý tài chính\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức quản lý tài chính ngành giáo dục và đào tạo địa phương theo\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp\r\n\nquản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước và các quy định khác của\r\n\nBộ Tài chính; tổng hợp báo cáo về tình hình dự toán và thực hiện trong năm từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước theo từng cấp học, tình hình thu chi trong năm cho Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp được tình hình chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo\r\n\ntrong toàn tỉnh.\n\n2. Đối với các chương trình mục\r\n\ntiêu, các đề án, dự án, Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý kinh phí thống nhất toàn\r\n\ntỉnh theo cơ chế nhà nước và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 15.\r\n\nCông tác xây dựng quản lý cơ sở vật chất, xã hội hóa giáo dục\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối\r\n\nhợp chỉ đạo và hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, huy động\r\n\ncác nguồn lực để phát triển giáo dục; ban hành các quy định để bảo đảm quyền tự\r\n\nchủ, nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý\r\n\ntài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý đầu tư cơ sở trường,\r\n\nlớp theo quy định phân cấp quản lý đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 16.\r\n\nCông tác thi đua khen thưởng\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc trong phong trào thi đua toàn huyện.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn, tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng về giáo dục trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđề xuất cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều\r\n\ncông lao đối với sự phát triển của giáo dục và đào tạo.\n\nĐiều 17.\r\n\nCông tác báo cáo, thống kê\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo của Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định và tổng hợp toàn ngành.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm về\r\n\ntổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo./.\n\n", + "id": 103893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103894.json b/contexts/context_103894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20164d5777ea8c292ebd4bf9f3cbd27b297debe9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-261-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-an-toan-thuc-pham-So-Cong-Thuong-Ben-Tre-409270.aspx", + "name": "Quyet-dinh-261-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-an-toan-thuc-pham-So-Cong-Thuong-Ben-Tre-409270", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 261/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 01 tháng 02\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ quy định\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 4501/QĐ-BCT \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 146/TTr-SCT ngày 28 tháng 01 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành, 04 thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\nThương tỉnh Bến Tre (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\n\n- Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KSTTHC (kèm HS);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 261/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nPHẦN I. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: An toàn thực phẩm\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương\r\n\n thực hiện\n\n05 ngày làm việc\n\nNộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện,\r\n\n tại Sở Công Thương tỉnh Bến Tre. Địa chỉ số 71, Nguyễn Huệ, phường 1, thành\r\n\n phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre\n\n- 3.000.000 đồng/lần đối cơ sở sản\r\n\n xuất;\n\n- 1000.000 đồng/lần đối với cơ sở\r\n\n kinh doanh\n\n- Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư 43/2018/TT- BCT ngày 15\r\n\n tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm\r\n\n thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực\r\n\n phẩm.\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công\r\n\n Thương thực hiện\n\n+ Trường hợp cấp lại do Giấy chứng\r\n\n nhận bị mất hoặc bị hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n Đơn đề nghị hợp lệ.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm\r\n\n sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất\r\n\n và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có\r\n\n kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là \"Đạt\".\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ\r\n\n sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản\r\n\n xuất, mặt hàng kinh doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ\r\n\n sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản\r\n\n xuất, mặt hàng kinh doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n Đơn đề nghị hợp lệ.\n\n- 3.000.000 đồng/lần đối với cơ sở\r\n\n sản xuất;\n\n- 1000.000 đồng/lần đối với cơ sở\r\n\n kinh doanh\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre\n\nSTT\n\nSố Hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực: An toàn thực phẩm\n\n1\n\nB-BCT-275179-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\nThông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15\r\n\n tháng 11 năm 2018 của Bộ Công thương quy định về quản lý\r\n\n an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương\n\n2\n\nB-BCT-275180-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực\r\n\n hiện\n\n3\n\nB-BCT-275173-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\n4\n\nB-BCT-275176-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE\n\nI. Lĩnh vực: An toàn thực phẩm\n\n1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\n\n- Trình tự thực hiện\n\n+ Bước 1:\r\n\nChủ cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n+ Bước 2:\r\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương Bến Tre tại số\r\n\n71, Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Bến Tre. Trong giờ\r\n\nhành chính: sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\nthứ sáu hàng tuần.\n\nChuyên viên tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Đối với Biểu mẫu gửi trực tiếp:\n\n+ Trường hợp hồ sơ có đủ thành phần,\r\n\nsố lượng theo quy định thì đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Biểu\r\n\nmẫu và trả ngay 01 bản phiếu hẹn trả kết quả cho chủ cơ sở đến nộp trực tiếp;\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành\r\n\nphần, số lượng theo quy định thì ghi rõ lý do trả lại, các nội dung cần bổ sung\r\n\nvà trả lại ngay Biểu mẫu cho chủ cơ sở\r\n\nđến nộp trực tiếp.\n\n- Đối với Biểu mẫu gửi qua đường công\r\n\nvăn, fax, thư điện tử:\n\n+ Trường hợp hồ sơ có đủ thành phần,\r\n\nsố lượng theo quy định thì đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Biểu\r\n\nmẫu và gửi ngay theo đường bưu điện 01 bản cho chủ cơ sở;\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành\r\n\nphần, số lượng theo quy định, tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nthì thông báo bằng văn bản, fax, thư điện tử cho chủ cơ sở\r\n\nđể bổ sung thành phần, số lượng Biểu mẫu.\n\n+ Bước 3. Phòng Kỹ thuật An\r\n\ntoàn và Môi trường rà soát hồ sơ:\n\n+ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải\r\n\ncó văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày\r\n\nthông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi thì hồ sơ không còn\r\n\ngiá trị.\n\n- Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại\r\n\ncơ sở\n\n+ Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức\r\n\nthẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền\r\n\nthẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy\r\n\nquyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm\r\n\nđịnh về cho cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.\n\n+ Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do\r\n\ncơ quan có thẩm quyền Cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được\r\n\nủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm\r\n\nđịnh gồm từ 03 đến 05 thành viên, trong đó phải có ít nhất\r\n\n02 thành viên làm công tác chuyên môn về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm (có bằng\r\n\ncấp về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm) hoặc quản lý về an toàn thực phẩm\r\n\n(đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù\r\n\nhợp tham gia). Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực\r\n\ntế tại cơ sở.\n\n+ Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở\n\nKiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đăng\r\n\nký cấp Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở;\r\n\nThẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.\n\n+ Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở\n\nKết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt”\r\n\nhoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm;\n\nTrường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn\r\n\nthiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường\r\n\nhợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60\r\n\nngày. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo\r\n\nkết quả khắc phục và nộp phí thẩm định về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm\r\n\nđịnh lại. Thời hạn thẩm định lại tối đa là 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục. Sau 60 ngày cơ sở không nộp báo cáo\r\n\nkết quả khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm và kết quả thẩm định trước đó với kết luận “Chờ hoàn thiện”\r\n\nkhông còn giá trị;\n\nNếu kết quả thẩm định lại “Không đạt”\r\n\nhoặc quá thời hạn khắc phục mà cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục, cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để\r\n\ngiám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận;\n\nBiên bản thẩm định thực tế tại cơ sở\r\n\nđược lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 bản và cơ sở\r\n\ngiữ 01 bản.\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc qua đường bưu điện, tại Sở Công Thương tỉnh Bến Tre. Địa chỉ số 71,\r\n\nNguyễn Huệ, phường 1, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\nHồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm gồm:\n\n+ Đơn đề nghị;\n\n+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n+ Giấy xác nhận đủ sức khỏe/Danh sách\r\n\ntổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản\r\n\nsao có xác nhận của cơ sở);\n\n+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến\r\n\nthức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ\r\n\nsở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của\r\n\ncơ sở).\n\n- Số lượng bộ hồ sơ: 01 (một)\r\n\nbộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong\r\n\nvòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương.\n\n- Phí, Lệ phí: Phí thẩm định:\r\n\n3.000.000 đồng/lần đối cơ sở sản xuất; 1000.000 đồng/lần đối với cơ sở kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu là quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;\n\n+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc\r\n\ncả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa\r\n\nkinh doanh) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Công Thương;\n\n+ Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n+ Điều kiện chung\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh\r\n\nbột, bánh, mứt, kẹo.\n\n+ Điều kiện riêng\n\na) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực\r\n\nphẩm có công suất thiết kế:\n\n- Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu\r\n\nlít sản phẩm/năm;\n\n- Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít\r\n\nsản phẩm/năm;\n\n- Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản\r\n\nphẩm/năm;\n\n- Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản\r\n\nphẩm /năm;\n\n- Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn\r\n\nsản phẩm/năm.\n\nb) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm\r\n\n(bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa\r\n\nbàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa\r\n\nhàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh\r\n\ntại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a mục này;\n\nd) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều\r\n\nloại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều\r\n\n36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ, có quy mô sản\r\n\nxuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a mục này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Luật An toàn thực phẩm;\n\n+ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nAn toàn thực phẩm;\n\n+ Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n+ Thông tư 43/2018/TT-BCT ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc\r\n\ntrách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\n\n\nMẫu số 01a\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBến Tre, ngày ... tháng ... năm 20 ...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Công Thương Bến Tre.\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh (tên giao dịch hợp pháp): ....................................................\r\n\nĐịa điểm tại: ................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: …………………………………Fax: .................................................................\r\n\nNgành nghề sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm): .........................................................\r\n\nNay nộp hồ sơ\r\n\nxin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho:\n\n- Cơ sở sản xuất\n\n- Cơ sở kinh doanh\n\n- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh\n\n- Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\n□\n\n□\n\n□\n\n□\n\n(tên cơ sở) ..................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\n\n\n1. Kèm theo Danh sách nhóm sản phẩm.\n\n2. Đối với Chuỗi\r\n\nkinh doanh thực phẩm kèm theo danh sách cơ sở kinh doanh thuộc chuỗi.\n\nDANH\r\n\nSÁCH CÁC CƠ SỞ KINH DOANH THUỘC CHUỖI\n\n(Kèm\r\n\ntheo mẫu đơn đề nghị đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ sở thuộc chuỗi\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nThời\r\n\n hạn GCN\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH NHÓM SẢN PHẨM\n\n(Kèm\r\n\ntheo mẫu đơn đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm\r\n\nvà cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nhóm sản phẩm\n\nNhóm\r\n\n sản phẩm kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận\n\nI\n\nCác\r\n\n nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế\n\n1\n\nNước uống đóng chai\n\n\n\n2\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\n\n\n3\n\nThực phẩm chức năng\n\n\n\n4\n\nCác vi chất bổ sung vào thực phẩm\r\n\n và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng\n\n\n\n5\n\nPhụ gia thực phẩm\n\n\n\n6\n\nHương liệu thực phẩm\n\n\n\n7\n\nChất hỗ trợ chế biến thực phẩm\n\n\n\n8\n\nĐá thực phẩm (Nước đá dùng liền và\r\n\n nước đá dùng để chế biến thực phẩm)\n\n\n\n9\n\nCác sản phẩm khác không được quy định\r\n\n tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\nII\n\nCác\r\n\n nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nNgũ cốc\n\n\n\n2\n\nThịt và các sản phẩm từ thịt\n\n\n\n3\n\nThủy sản và sản phẩm thủy sản (bao\r\n\n gồm các loài lưỡng cư)\n\n\n\n4\n\nRau, củ, quả và sản phẩm rau, củ,\r\n\n quả\n\n\n\n5\n\nTrứng và các sản phẩm từ trứng\n\n\n\n6\n\nSữa tươi nguyên liệu\n\n\n\n7\n\nMật ong và các sản phẩm từ mật ong\n\n\n\n8\n\nThực phẩm biến đổi gen\n\n\n\n9\n\nMuối\n\n\n\n10\n\nGia vị\n\n\n\n11\n\nĐường\n\n\n\n12\n\nChè\n\n\n\n13\n\nCà phê\n\n\n\n14\n\nCa cao\n\n\n\n15\n\nHạt tiêu\n\n\n\n16\n\nĐiều\n\n\n\n17\n\nNông sản thực phẩm khác\n\n\n\n18\n\nNước đá sử dụng để bảo quản, chế biến\r\n\n sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nIII\n\nCác\r\n\n nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương\n\n1\n\nBia\n\n\n\n2\n\nRượu, Cồn và đồ uống có cồn\n\n\n\n3\n\nNước giải khát\n\n\n\n4\n\nSữa chế biến\n\n\n\n5\n\nDầu thực vật\n\n\n\n6\n\nBột, tinh bột\n\n\n\n7\n\nBánh, mứt, kẹo\n\n\n\n\n\nMẫu số 02a\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ\r\n\nSỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC\r\n\nPHẨM\n\n1. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở: .........................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ văn phòng: ....................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất: ..............................................................................................\r\n\n- Địa chỉ kho (nếu địa chỉ khác): ....................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ……………………………………..\r\n\nFax .........................................................\r\n\n- Mặt hàng sản xuất: ....................................................................................................\r\n\n- Công suất thiết kế: ....................................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên: ...........................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản\r\n\nxuất: ................................................................ \n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác\r\n\nnhận kiến thức/ tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:……..\r\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức\r\n\nkhỏe định kỳ theo quy định: .............................. \n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng sản xuất ………….m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất: ................................................................................\r\n\n- Kết cấu nhà xưởng: ...................................................................................................\r\n\n- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt\r\n\nTCCL: ...................................................................\r\n\n- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng: .....................................................................................\r\n\n2, Trang thiết bị, dụng cụ sản\r\n\nxuất\n\nTT\n\nTên\r\n\n trang, thiết bị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThực\r\n\n trạng hoạt động của trang thiết bị, dụng cụ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTốt\n\nTrung\r\n\n bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị khử trùng, thanh trùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực\r\n\n tiếp với nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị, dụng cụ dự kiến\r\n\n bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm\r\n\ntheo quy định chưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những\r\n\ntrang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn\r\n\nthiện.\n\nCam kết của cơ sở:\n\n1. Cam đoan các\r\n\nthông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những\r\n\nthông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n danh, ngày ... tháng ... năm 20...\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n02b\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ\r\n\nSỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở: .........................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ văn phòng: ....................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ..........................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ……………………………………….. Fax ...................................................... \n\n- Loại thực phẩm kinh doanh: .......................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên: ...........................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp\r\n\nkinh doanh: .............................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác\r\n\nnhận kiến thức/tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:…..\r\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ theo quy định: .............................. \n\n- Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm (đối với chuỗi kinh doanh thực phẩm):………………………………………………………\r\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng kinh doanh ……….\r\n\nm2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh: .............................................................................\r\n\n- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt\r\n\nTCCL: ................................................................ \n\n- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá\r\n\nnhân: ..........................................................................\r\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh\n\nTT\n\nTên\r\n\n trang, thiết bị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThực\r\n\n trạng hoạt động của trang thiết bị\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung\r\n\n bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang, thiết bị, dụng cụ kinh\r\n\n doanh hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị, dụng cụ vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDụng cụ rửa và sát trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrang bị bảo hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ, phương tiện phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDụng cụ, thiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang, thiết bị dự kiến bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định chưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn\r\n\nthực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết\r\n\nbị (đã nêu tại mục II của Bảng kê\r\n\ntrên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở:\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản\r\n\nthuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã\r\n\nđăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n danh, ngày ... tháng ... năm 20...\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 04\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBến Tre, ngày ... tháng ... năm ...\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC\n\nKính gửi:\r\n\n(tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ………………………………\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên Cơ sở:...............................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ Cơ sở: .........................................................................................................\r\n\n3. Số điện thoại: ………………………………Fax: …………………. Email:.........................\r\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi\r\n\n theo kết luận kiểm tra ngày...tháng.... năm.... của………..\n\nNguyên\r\n\n nhân sai lỗi\n\nBiện pháp khắc phục\n\nKết\r\n\n quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm\r\n\ntra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm\n\n- Trình tự thực hiện\n\n+ Bước 1: Chủ cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n+ Bước 2:\r\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương Bến Tre tại số\r\n\n71, Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Bến Tre. Trong giờ\r\n\nhành chính: sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.\n\nChuyên viên tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Đối với Biểu mẫu gửi trực tiếp:\n\n+ Trường hợp hồ sơ có đủ thành phần,\r\n\nsố lượng theo quy định thì đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Biểu\r\n\nmẫu và trả ngay 01 bản phiếu hẹn trả kết quả cho chủ cơ sở đến nộp trực tiếp;\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành\r\n\nphần, số lượng theo quy định thì ghi rõ lý do trả lại, các nội dung cần bổ sung\r\n\nvà trả lại ngay Biểu mẫu cho chủ cơ sở đến nộp trực tiếp.\n\n- Đối với Biểu mẫu gửi qua đường công văn, fax, thư điện tử:\n\n+ Trường hợp hồ sơ có đủ thành phần,\r\n\nsố lượng theo quy định thì đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Biểu\r\n\nmẫu và gửi ngay theo đường bưu điện 01 bản cho chủ cơ sở;\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành\r\n\nphần, số lượng theo quy định, tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nthì thông báo bằng văn bản, fax, thư điện tử cho chủ cơ sở để bổ sung thành phần,\r\n\nsố lượng Biểu mẫu.\n\n+ Bước 3:\r\n\nPhòng Kỹ thuật An toàn và Môi trường rà soát hồ sơ:\n\n+ Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận\r\n\nbị mất hoặc bị hỏng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề\r\n\nnghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem\r\n\nxét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm\r\n\nsản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu\r\n\nlực.\n\nThủ tục, quy trình cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận thực hiện tương tự trường hợp đề nghị cấp lần đầu.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ\r\n\nchối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề\r\n\nnghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, tại Sở Công Thương tỉnh Bến Tre. Địa chỉ số 71, Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n* Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy\r\n\nchứng nhận bị mất hoặc bị hỏng: Đơn đề nghị cấp lại.\n\n* Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất,\r\n\nkinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại;\n\n+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n+ Giấy xác nhận đủ sức khỏe/Danh sách\r\n\ntổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có\r\n\nxác nhận của cơ sở);\n\n+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến\r\n\nthức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến thức an toàn\r\n\nthực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản\r\n\nsao có xác nhận của cơ sở).\n\n* Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ\r\n\nsở có thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ\r\n\ncơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản\r\n\nxuất, mặt hàng kinh doanh:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại;\n\n+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n\n* Trường hợp đề nghị cấp lại do\r\n\nthay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ\r\n\nquy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại;\n\n+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);\n\n+ Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ\r\n\ncơ sở do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);\n\n+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến\r\n\nthức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến thức an toàn\r\n\nthực phẩm của chủ cơ sở (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n\n- Số\r\n\nlượng bộ hồ sơ: 01 (một) bộ\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận\r\n\nbị mất hoặc bị hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề\r\n\nnghị hợp lệ.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm\r\n\nsản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: Trong vòng 05\r\n\nngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề\r\n\nnghị hợp lệ.\n\n+ Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề\r\n\nnghị hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương.\n\n- Phí, Lệ phí: Thẩm định: 3.000.000 đồng/lần đối với cơ sở sản xuất; 1000.000 đồng/lần đối với cơ sở kinh doanh (trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm và khi\r\n\nGCN hết hiệu lực).\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 1b quy định tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về\r\n\nquản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;\n\n+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc\r\n\ncả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa\r\n\nkinh doanh) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Công Thương;\n\n+ Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n+ Điều kiện chung\n\n+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu\r\n\nthực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo.\n\n+ Điều kiện riêng;\n\na) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:\n\n- Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít\r\n\nsản phẩm/năm;\n\n- Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản\r\n\nphẩm/năm;\n\n- Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản\r\n\nphẩm/năm;\n\n- Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn\r\n\nsản phẩm/năm.\n\nb) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm\r\n\n(bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa\r\n\nhàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh\r\n\ntại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a mục này;\n\nd) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại\r\n\nsản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a mục này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Luật An toàn thực phẩm;\n\n+ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nAn toàn thực phẩm;\n\n+ Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n+ Thông tư 43/2018/TT-BCT ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc\r\n\ntrách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\n\n\nMẫu số 01b\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBến\r\n\nTre, ngày ...tháng ... năm 20 ...\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính gửi:\r\n\n(tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ……………….\n\nTên cơ sở ……………………………………………….đề nghị Quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điền kiện an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:\n\nGiấy chứng nhận cũ đã được cấp số ………………..\r\n\nngày cấp ……………………………..\n\nLý do xin cấp lại Giấy chứng nhận (ghi\r\n\ncụ thể trường hợp xin cấp lại theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 của Thông tư này):\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 03a\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBến\r\n\nTre, ngày ... tháng ... năm 20....\n\nBIÊN\r\n\nBẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nCăn cứ Luật an toàn thực phẩm số\r\n\n55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về\r\n\nquản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\nThực hiện theo Quyết định số...\r\n\nngày... tháng... năm ....\n\nĐoàn thẩm định gồm có:\n\n1..............................................................................................................\r\n\nTrưởng đoàn\n\n2..................................................................................................................\r\n\nThành viên\n\n3..................................................................................................................\r\n\nThành viên\n\n4..................................................................................................................\r\n\nThành viên\n\n5.......................................................................................................................\r\n\nThư ký\n\nTiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ\r\n\nsơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, đánh giá việc thực hiện\r\n\nnhững quy định về cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm tại:\n\n- Cơ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Đại diện cơ sở: .........................................................................................................\r\n\n- Chủ cơ sở: ...............................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ văn phòng: ....................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất: ..............................................................................................\r\n\n- Địa chỉ kho (nếu địa chỉ khác): ....................................................................................\r\n\n- Điện thoại …………………………………..Fax ...............................................................\r\n\n- Mặt hàng sản xuất: ....................................................................................................\r\n\n- Công suất thiết kế: ....................................................................................................\r\n\n- Hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm\r\n\nsố: ............................................................... \n\n- Diện tích mặt bằng: ...................................................................................................\r\n\n- Tổng số công nhân viên: …………Trong đó: Trực tiếp…………… Gián tiếp...................\r\n\nI. Đánh giá điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm\n\nTT\n\nNội dung\n\nMức\r\n\n độ kiểm tra (A/B)\n\nĐánh\r\n\n giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐạt\n\nKhông\r\n\n đạt\n\nI. Điều kiện về\r\n\n địa điểm, cơ sở\n\n1\n\nĐịa điểm cơ sở\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMôi trường cơ\r\n\n sở\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThiết kế, bố trí và kết cấu nhà xưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kho nguyên liệu\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Kho bao bì\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Kho sản phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực sản xuất\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực đóng gói\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực rửa tay\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Phòng thay đồ bảo hộ\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà vệ sinh\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNguồn nước sản xuất, vệ sinh\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHệ thống chiếu sáng\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHệ thống thu gom, xử lý rác thải\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHệ thống thoát nước thải\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\nII. Điều kiện về\r\n\n trang thiết bị dụng cụ\n\n1\n\nThiết bị, dụng cụ sản xuất\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị giám sát\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Điều kiện\r\n\n về con người\n\n1\n\nGiấy xác nhận/tập huấn kiến thức an\r\n\n toàn thực phẩm.\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiấy xác nhận đủ sức khỏe\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\nII. Nhận xét và kiến nghị\n\n1. Nhận xét\n\na. Điều kiện về\r\n\nđịa điểm, cơ sở:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nb. Điều kiện trang thiết bị dụng cụ:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nc. Điều kiện con người:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Kiến nghị:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Kết luận:\n\n(Cơ sở “Đạt” khi\r\n\n100% các tiêu chí mức độ A và ≥ 60%\r\n\ncác tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Chờ hoàn thiện” khi 100% các\r\n\ntiêu chí mức độ A và từ 40% tới < 60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt;\r\n\ncơ sở “Không đạt” khi có 1 tiêu chí mức độ A hoặc ≥ 60%\r\n\ncác tiêu chí mức độ B đánh giá không đạt).\n\nKết quả thẩm định cơ sở:\n\nĐạt □\n\nKhông đạt\r\n\n□\n\nChờ hoàn thiện □\n\nBiên bản kết thúc lúc: ……….giờ……… phút, ngày ... tháng ... năm .... và lập\r\n\nthành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.\n\n\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n đoàn thẩm định\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 03b\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBến Tre, ngày ... tháng ... năm 20...\n\nBIÊN\r\n\nBẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ\r\n\nSỞ KINH DOANH THỰC PHẨM\n\nCăn cứ Luật an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\nThực hiện theo Quyết định số...\r\n\nngày... tháng... năm ...\n\nĐoàn thẩm định gồm có:\n\n1..............................................................................................................\r\n\nTrưởng đoàn\n\n2..................................................................................................................\r\n\nThành viên\n\n3..................................................................................................................\r\n\nThành viên\n\n4..................................................................................................................\r\n\nThành viên\n\n5.......................................................................................................................\r\n\nThư ký\n\nTiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ\r\n\nsơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, đánh giá việc thực hiện những quy định về cơ sở\r\n\nsản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại:\n\n- Cơ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Đại diện cơ sở: .........................................................................................................\r\n\n- Chủ cơ sở: ...............................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ văn phòng: ....................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ..........................................................................................\r\n\n- Điện thoại…………………………….. Fax .....................................................................\r\n\n- Mặt hàng kinh doanh: ................................................................................................\r\n\n- Hồ sơ tự công bố chất lượng hàng\r\n\nhóa số (nếu có): .................................................. \n\n- Diện tích mặt bằng:………………………………..\r\n\nDiện tích kho: ..................................... \n\n- Tổng số công nhân viên:………..\r\n\nTrong đó: Trực tiếp………………. Gián tiếp................\r\n\nI. Đánh giá điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nMức\r\n\n độ kiểm tra (A/B)\n\nĐánh\r\n\n giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐạt\n\nkhông\r\n\n đạt\n\nI. Điều kiện về địa điểm, cơ\r\n\n sở vật chất gồm\n\n1\n\nĐịa điểm cơ sở\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMôi trường cơ sở\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThiết kế, bố trí, kết cấu các khu vực\r\n\n cơ sở\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n- Kho sản phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu trưng bày sản phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực rửa tay\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n- Phòng thay đồ bảo hộ\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà vệ sinh\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNguồn gốc, xuất xứ sản phẩm kinh\r\n\n doanh\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNguồn nước dùng để vệ sinh dụng cụ\r\n\n đối với sản phẩm bao gói đơn giản, không bao gói\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHệ thống nước đá bảo quản (nếu sử dụng)\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHệ thống thu gom, xử lý rác thải\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nHệ thống thoát nước thải\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\nII. Điều kiện về trang thiết bị dụng cụ gồm:\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản\r\n\n phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrang thiết bị, dụng cụ trưng bày sản\r\n\n phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị, dụng cụ vận chuyển\r\n\n sản phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDụng cụ rửa và sát trùng tay\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ (nếu\r\n\n sử dụng)\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrang bị bảo hộ (nếu sử dụng)\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ, phương tiện phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDụng cụ, thiết bị giám sát\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Điều kiện về con người gồm:\n\n1\n\nGiấy xác nhận/tập huấn kiến thức an\r\n\n toàn thực phẩm\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiấy xác nhận đủ sức khỏe\n\nA\n\n\n\n\n\n\n\nII. Bảng\r\n\nđánh giá theo nhóm sản phẩm\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nhóm sản phẩm\n\nĐánh\r\n\n giá\n\nGhi chú\n\nĐạt\n\nChờ\r\n\n hoàn thiện\n\nKhông\r\n\n đạt\n\n\n\nI\n\nCác nhóm sản phẩm do Bộ Y tế quản lý\n\n1\n\nNước uống đóng chai, nước khoáng\r\n\n thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThực phẩm chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác vi chất bổ sung vào thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nPhụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế\r\n\n biến thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCác sản phẩm khác không được quy định\r\n\n tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác nhóm sản phẩm do Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý\n\n1\n\nNgũ cốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThịt và các sản phẩm từ thịt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủy sản và sản phẩm thủy sản (bao\r\n\n gồm các loài lưỡng cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nRau, củ, quả và sản phẩm rau, củ,\r\n\n quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrứng và các sản phẩm từ trứng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nSữa tươi nguyên liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nMật ong và các sản phẩm từ mật ong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThực phẩm biến đổi gen\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nMuối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nGia vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nChè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCà phê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCa cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nHạt tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐiều\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nNông sản thực phẩm khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nNước đá sử dụng để bảo quản, chế biến\r\n\n sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác nhóm sản phẩm do Bộ Công\r\n\n Thương quản lý\n\n1\n\nBia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRượu, cồn và đồ uống có cồn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNước giải khát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSữa chế biến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDầu thực vật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBột, tinh bột\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBánh, mứt, kẹo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Nhận xét và kiến nghị\n\n1. Nhận xét (ghi cụ thể lý do những mục “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện”)\n\na. Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật\r\n\nchất:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nb. Điều kiện trang thiết bị dụng cụ:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nc. Điều kiện con người:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Kiến nghị:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Kết luận: (Cơ sở “Đạt” khi 100% các tiêu chí mức độ A và ≥\r\n\n60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Chờ hoàn thiện” khi 100%\r\n\ncác tiêu chí mức độ A và từ 40% tới < 60% các tiêu chí\r\n\nmức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Không đạt” khi có 1 tiêu chí mức độ A hoặc ≥\r\n\n60% các tiêu chí mức độ B đánh giá không đạt).\n\nKết quả thẩm định\r\n\ncơ sở:\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\nChờ hoàn thiện\n\n□\n\n□\n\n□\n\nBiên bản kết thúc lúc: ………giờ…….. phút, ngày ... tháng ... năm ….. và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.\n\n\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n đoàn thẩm định\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 103894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103895.json b/contexts/context_103895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0b2c52084dcefc709c228c86e3aafad6f7b4039 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Van-ban-hop-nhat-01-VBHN-BTNMT-Dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-dieu-tra-thoai-hoa-dat-221820.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-01-VBHN-BTNMT-Dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-dieu-tra-thoai-hoa-dat-221820", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/VBHN-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA\r\n\nTHOÁI HÓA ĐẤT\n\nThông tư số 15/2012/TT-BTNMT \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành\r\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất, có hiệu lực kể từ ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Thông tư về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất1.\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.\n\nĐiều 2. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 20132.\n\nĐiều 3. Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nQuản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này3./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP\r\n\n NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\nĐỊNH\r\n\nMỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT\n\nĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường4)\n\nPhần\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\n1.\r\n\nPhạm vi áp dụng\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật điều tra thoái hóa đất là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí\r\n\nđiều tra thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa thuộc hệ\r\n\nthống chỉ tiêu thống kê quốc gia của các vùng kinh tế xã hội (sau đây gọi là\r\n\ncấp vùng), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh).\n\n1.1. Định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật điều tra thoái hóa đất phục vụ việc thống kê lần đầu diện tích đất\r\n\nthoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa của cấp vùng, cấp tỉnh\r\n\nthuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (sau đây gọi là điều tra thoái hóa\r\n\nđất kỳ đầu).\n\n1.2. Định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật điều tra thoái hóa đất phục vụ việc thống kê bổ sung diện tích đất\r\n\nthoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa của cấp vùng, cấp tỉnh\r\n\nthuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (sau đây gọi là điều tra thoái hóa\r\n\nđất kỳ bổ sung).\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nĐịnh mức này áp dụng\r\n\ncho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân\r\n\ncó liên quan đến việc điều tra thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại\r\n\nđất thoái hóa phục vụ thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ\r\n\ntiêu quốc gia bằng ngân sách nhà nước.\n\n3.\r\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau\n\n3.1. Định mức lao\r\n\nđộng công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao\r\n\nđộng) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm\r\n\n(thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:\n\na) Nội dung công việc:\r\n\nxác định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc;\n\nb) Định biên: xác\r\n\nđịnh số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. Cấp bậc công việc được\r\n\nxác định qua cấp bậc lao động theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên\r\n\nchức ngành tài nguyên môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nc) Định mức: quy định\r\n\nthời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công\r\n\nviệc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm trên đơn vị sản phẩm.\n\nNgày công (ca) tính\r\n\nbằng 8 giờ làm việc.\n\n3.2. Định mức vật tư\r\n\nvà thiết bị\n\na) Định mức vật tư và\r\n\nthiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công\r\n\ncụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc);\n\nĐịnh mức sử dụng vật\r\n\nliệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một\r\n\ncông việc).\n\nĐịnh mức sử dụng dụng\r\n\ncụ, thiết bị: là thời gian (tính bằng ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng\r\n\ncụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công\r\n\nviệc).\n\nb) Thời hạn sử dụng\r\n\ndụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu\r\n\nhao) là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều\r\n\nkiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ,\r\n\nthiết bị;\n\n- Thời hạn sử dụng\r\n\ndụng cụ: đơn vị tính là tháng.\n\n- Thời hạn sử dụng\r\n\nthiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/ TTLT-BTNMT-BTC ngày 27\r\n\ntháng 02 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập\r\n\ndự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.\n\nc) Điện năng tiêu thụ\r\n\ncủa các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ,\r\n\nthiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị;\n\nMức điện năng trong\r\n\ncác bảng định mức đã được tính theo công thức sau:\n\nMức điện năng = Công\r\n\nsuất (thiết bị, dụng cụ)/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng (thiết bị, dụng cụ) + 5%\r\n\nhao hụt.\n\nd) Mức cho các dụng\r\n\ncụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;\n\nđ) Mức vật liệu nhỏ\r\n\nnhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.\n\n4. Định mức điều tra thoái hóa đất cấp vùng\r\n\nquy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho vùng trung bình có\r\n\nhệ số quy mô diện tích điều tra Ks = 1 (diện tích điều tra trung bình\r\n\nlà 4.000.000 ha), hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khc\r\n\n= 1 (số đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình là 8 tỉnh/vùng); hệ số mức điều\r\n\nchỉnh độ khó khăn về địa hình Kdh = 1 (vùng đồng bằng).\n\nMức cụ thể cho từng\r\n\nvùng điều tra thoái hóa đất (Mv) được tính theo công\r\n\nthức sau:\n\nMv = MtbKsKhcKdh\n\nTrong đó:\n\n- Mv là mức (lao động, dụng cụ,\r\n\nthiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho một vùng;\n\n- Mtb là mức (lao động, dụng cụ,\r\n\nthiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho vùng trung bình;\n\n- Ks: Hệ số điều chỉnh về quy mô\r\n\ndiện tích (bảng 01);\n\n- Khc: Hệ số điều chỉnh về số đơn\r\n\nvị hành chính trực thuộc (bảng 02);\n\n- Kdh: Hệ số điều chỉnh mức độ khó\r\n\nkhăn về địa hình (bảng 03).\n\n5. Định mức điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh\r\n\nquy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh trung\r\n\nbình có hệ số quy mô diện tích Ks= 1 (diện tích điều tra trung bình\r\n\nlà 350.000 ha), hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khc\r\n\n= 1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh); hệ số điều\r\n\nchỉnh mức độ khó khăn về địa hình Kdh = 1 (tỉnh đồng bằng).\n\nMức cụ thể cho từng\r\n\ntỉnh điều tra thoái hóa đất (Mt) được tính theo công\r\n\nthức sau:\n\nMt = MtbKsKhcKdh\n\nTrong đó:\n\n- Mt là mức (lao động, dụng cụ,\r\n\nthiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho một đơn vị hành chính cấp tỉnh;\n\n- Mtb là mức (lao động, dụng cụ,\r\n\nthiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho tỉnh trung bình;\n\n- Ks: Hệ số điều chỉnh về quy mô\r\n\ndiện tích điều tra (bảng 04);\n\n- Khc: Hệ số điều chỉnh về số đơn\r\n\nvị hành chính trực thuộc (bảng 05);\n\n- Kdh: Hệ số điều chỉnh mức độ khó\r\n\nkhăn về địa hình (bảng 06).\n\n6. Các bảng hệ số\n\nBảng 01. Hệ số điều\r\n\nchỉnh quy mô diện tích (Ks) cấp vùng\n\nDiện tích điều tra (ha)\n\nKs\n\n<\r\n\n 1.500.000\n\n0,80\n\n≥\r\n\n 1.500.000 - < 2.500.000\n\n0,81-\r\n\n 0,90\n\n≥\r\n\n 2.500.000 - < 4.000.000\n\n0,91\r\n\n - 0,99\n\n4.000.000\n\n1,00\n\n>\r\n\n 4.000.000 - < 5.500.000\n\n1,01\r\n\n - 1,09\n\n≥\r\n\n 5.500.000\n\n1,10\n\nBảng 02. Hệ\r\n\nsố điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc (Khc) cấp vùng\n\nSố đơn vị\r\n\n hành chính\n\nKhc\n\n<\r\n\n 8\n\n0,90\n\n8\n\n1,00\n\n>\r\n\n 8\n\n1,10\n\nBảng 03. Hệ\r\n\nsố điều chỉnh mức độ khó khăn về địa hình Kdh cấp vùng\n\nDạng địa hình\n\nKdh\n\n- Vùng đồng bằng, ven biển\n\n1,00\n\n- Vùng trung du\n\n1,05\n\n- Vùng miền núi\n\n1,10\n\nBảng 04. Hệ số điều\r\n\nchỉnh về quy mô diện tích (Ks) cấp tỉnh\n\nDiện tích điều tra (ha)\n\nKs\n\n<\r\n\n 100.000\n\n0,90\n\n≥\r\n\n 100.000 - < 350.000\n\n0,91\r\n\n - 0,99\n\n350.000\n\n1,00\n\n>\r\n\n 350.000 - 700.000\n\n1,01\r\n\n - 1,10\n\n≥\r\n\n 700.000 - < 1.200.000\n\n1,11\r\n\n - 1,19\n\n≥\r\n\n 1.200.000\n\n1,20\n\nBảng 05. Hệ\r\n\nsố điều chỉnh về số đơn vị hành chính (Khc) cấp tỉnh\n\nSố đơn vị\r\n\n hành chính\n\nKhc\n\n<\r\n\n 8\n\n0,85\n\n8\r\n\n - 10\n\n0,86\r\n\n - 0,99\n\n11\n\n1,00\n\n12\r\n\n - 15\n\n1,01\r\n\n - 1,04\n\n16\r\n\n - 20\n\n1,05\r\n\n - 1,09\n\n>\r\n\n 20\n\n1,10\n\nBảng 06. Hệ\r\n\nsố điều chỉnh mức độ khó khăn về địa hình Kdh cấp tỉnh\n\nDạng địa hình\n\nKdh\n\n- Đối với\r\n\n diện tích thuộc vùng đồng bằng, ven biển\n\n1,00\n\n- Đối với\r\n\n diện tích thuộc vùng trung du\n\n1,05\n\n- Đối với\r\n\n diện tích thuộc vùng miền núi\n\n1,10\n\nGhi chú:\n\n- Các hệ số Ks,\r\n\nKhc nằm trong khoảng giữa\r\n\nhai quy mô quy định trong các bảng trên thì được tính theo phương pháp nội suy.\n\n7. Quy định chữ viết\r\n\ntắt\n\nNội dung viết tắt\n\nChữ viết tắt\n\nKỹ sư bậc 3\n\nKS3\n\nKỹ sư chính\r\n\n bậc 2\n\nKSC2\n\nKỹ thuật\r\n\n viên bậc 6\n\nKTV6\n\nLái xe bậc\r\n\n 5\n\nLX5\n\nTổng số muối\r\n\n tan\n\nTSMT\n\nDung tích hấp\r\n\n thu\n\nCEC\n\nHàm lượng\r\n\n chất hữu cơ tổng số\n\nOM (%)\n\nĐộ chua của\r\n\n đất\n\npHKCl\n\nNitơ tổng số\n\nN (%)\n\nPhốt pho tổng\r\n\n số\n\nP2O5\r\n\n (%)\n\nKali tổng số\n\nK2O (%)\n\nPhương pháp\r\n\n đánh giá đa chỉ tiêu\n\nMCE\n\nTiêu chuẩn\r\n\n Việt Nam\n\nTCVN\n\nPhần\r\n\nII\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT\n\nChương\r\n\nI\n\nĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG\n\n1.\r\n\nĐiều tra thoái hóa đất kỳ đầu\n\n1.1. Định mức lao\r\n\nđộng\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nĐịnh biên\n\nĐịnh mức \r\n\n (công nhóm/ vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1\n\nThu thập tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChọn bản đồ nền địa hình\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n2\n\n\n\n2\n\nThu thập tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài\r\n\n nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n260\n\n2.2\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình\r\n\n hình quản lý, sử dụng đất\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n180\n\n3\n\nĐánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan,\r\n\n thời sự của thông tin đã thu thập\n\nNhóm 2 \n\n(2 KS3)\n\n120\n\n\n\n3.2\n\nLựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng,\r\n\n xác định những thông tin cần điều tra bổ sung\n\nNhóm 2 \n\n(2 KS3)\n\n128\n\n\n\n4\n\nXử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nXử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp\r\n\n từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n75\n\n\n\n4.2\n\nXử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề: bản đồ đất;\r\n\n bản đồ khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n180\n\n\n\n4.3\n\nThiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo\r\n\n các thông tin chuyên đề đã thu thập\n\nNhóm 2 \n\n(2 KS3)\n\n216\n\n\n\n5\n\nXác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nChuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được\r\n\n và thông tin đã thu thập lên bản đồ nền địa hình\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n240\n\n\n\n5.2\n\nKhảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm\r\n\n điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nKhảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại\r\n\n thực địa\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n192\n\n5.2.2\n\nXác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều\r\n\n tra tại thực địa lên bản đồ\n\nNhóm 2\n\n(1KTV6, 1KS3)5\n\n192\n\n\n\n5.3\n\nXác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất\r\n\n lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên môn\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n256\n\n\n\n6\n\nXây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra\r\n\n thực địa\n\nNhóm 2 \n\n(2 KS3)\n\n225\n\n\n\nBước 2\n\nĐiều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ độ phì\r\n\n nhiêu của đất\n\nNhóm 4\n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n800\n\n\n\nTrong đó: Định mức lao động cho việc điều tra, lấy mâu đất (0,1\r\n\n công/mẫu đất)6\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n167\n\n2\n\nĐiều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp\n\nNhóm 4\n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n825\n\n3\n\nĐiều tra xác định các loại hình thoái hóa\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n1.750\n\n4\n\nĐiều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp\n\n1KS3\n\n\n\n825\n\nBước 3\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nPhân tích mẫu đất (1)\n\n1KS5\n\n6.001,207\n\n\n\n1.2\n\nTổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất\r\n\n và đánh giá thoái hóa đất\n\nNhóm 2\n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n270\n\n\n\n1.3\n\nSao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu, ranh giới\r\n\n khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ nền (bản giấy)\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n240\n\n\n\n1.4\n\nXây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n225\n\n\n\n2\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n360\n\n\n\n2.2\n\nXây dựng bản đồ loại sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n315\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ\r\n\n phì kỳ đầu\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n280\n\n\n\n2.4\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu (2)\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n330\n\n\n\n2.5\n\nXây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n312\n\n\n\n2.6\n\nXây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n300\n\n\n\n2.7\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu (3)\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n240\n\n\n\n2.8\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n500\n\n\n\n3\n\nĐánh giá thoái hóa đất kỳ đầu\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\n kê quốc gia\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n135\n\n\n\n3.2\n\nĐánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất\r\n\n thoái hóa\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n495\n\n\n\n3.3\n\nĐánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm\r\n\n thiểu thoái hóa đất\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n270\n\n\n\n3.4\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án\n\nNhóm 2 (1KS3, 1KSC2)\n\n220\n\n\n\n(1) Phân tích mẫu đất (Điểm 1.1 -\r\n\nBước 3): khối lượng công tính cho việc phân tích 1.667 mẫu đất đối với vùng\r\n\ntrung bình. Khi tính dự toán sẽ tính theo số lượng mẫu phân tích của từng vùng\r\n\n- không theo hệ số\n\n(2) Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn\r\n\ndo mưa kỳ đầu (Điểm 2.4 - Bước 3) chỉ áp dụng cho vùng trung du, miền núi\n\n(3) Xây dựng bản đồ đất bị mặn\r\n\nhóa, phèn hóa kỳ đầu (Điểm 2.7 - Bước 3) chỉ áp dụng cho các vùng có tỉnh ven\r\n\nbiển\n\n(4) Định mức vật tư, thiết bị cho\r\n\nphân tích mẫu đất (Mục 1.3, trang 16) được tính riêng theo số lượng mẫu phân\r\n\ntích của từng vùng (không tính vào định mức áp dụng cho vùng trung bình)\n\n1.2. Định mức vật tư\r\n\nvà thiết bị chung\n\n1.2.1. Định mức dụng\r\n\ncụ\n\nSTT\n\nDụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn (tháng)\n\nĐịnh mức (ca/vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n96\n\n8.835,75\n\n\n\n2\n\nGhế văn phòng\n\nCái\n\n96\n\n8.835,75\n\n\n\n3\n\nBàn để máy tính\n\nCái\n\n96\n\n5.301,45\n\n\n\n4\n\nGhế máy tính\n\nCái\n\n96\n\n5.301,45\n\n\n\n5\n\nChuột máy tính\n\nCái\n\n60\n\n5.301,45\n\n\n\n6\n\nBàn dập gim loại trung\n\nCái\n\n24\n\n176,72\n\n\n\n7\n\nBàn dập gim loại nhỏ\n\nCái\n\n24\n\n176,72\n\n\n\n8\n\nMáy tính casio\n\nCái\n\n36\n\n235,62\n\n\n\n9\n\nQuần áo bảo hộ lao động\n\nBộ\n\n18\n\n\n\n14.325,00\n\n10\n\nGiầy bảo hộ\n\nĐôi\n\n12\n\n\n\n14.325,00\n\n11\n\nTất\n\nĐôi\n\n6\n\n\n\n14.325,00\n\n12\n\nMũ cứng\n\nCái\n\n12\n\n\n\n14.325,00\n\n13\n\nQuần áo mưa\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n7.162,50\n\n14\n\nBa lô\n\nCái\n\n24\n\n\n\n14.325,00\n\n15\n\nXẻng đào đất\n\nCái\n\n6\n\n\n\n3.581,25\n\n16\n\nKhoan lấy mẫu đất\n\nCái\n\n36\n\n\n\n895,31\n\n17\n\nBình đựng nước uống\n\nCái\n\n24\n\n\n\n3.581,25\n\n18\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n2.356,20\n\n\n\n19\n\nỔn áp dùng chung 10KVA\n\nCái\n\n60\n\n2.356,20\n\n\n\n20\n\nLưu điện cho máy tính\n\nCái\n\n60\n\n2.356,20\n\n\n\n21\n\nPin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị cầm tay\n\nCái\n\n36\n\n\n\n4.166,00\n\n22\n\nSạc pin\n\nCái\n\n36\n\n\n\n2.083,00\n\n23\n\nMáy hút ẩm 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n1.178,10\n\n\n\n24\n\nQuạt thông gió 0,04Kw\n\nCái\n\n36\n\n2.356,20\n\n\n\n25\n\nQuạt trần 0,1Kw\n\nCái\n\n36\n\n1.178,10\n\n\n\n26\n\nBộ đèn neon 0,04Kw\n\nBộ\n\n12\n\n2.356,20\n\n\n\n27\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n4.992,00\n\n\n\n28\n\nMáy hút bụi 1,5Kw\n\nCái\n\n60\n\n312,00\n\n\n\n29\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n26.296,25\n\n\n\n1.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ8\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n14,02\n\n11,20\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n88,80\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n7,72\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n85,98\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,38\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,91\n\n\n\n1.2.2. Định mức vật\r\n\nliệu\n\nSTT\n\nVật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\r\n\n (tính cho vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nĐĩa DVD\n\nCái\n\n20,00\n\n\n\n2\n\nUSB (4G)\n\nCái\n\n5,00\n\n3,00\n\n3\n\nBút dạ màu\n\nBộ\n\n10,00\n\n34,00\n\n4\n\nBút chì kim\n\nCái\n\n2,00\n\n14,00\n\n5\n\nBút xóa\n\nCái\n\n8,00\n\n\n\n6\n\nBút nhớ dòng\n\nCái\n\n16,00\n\n\n\n7\n\nTẩy chì\n\nCái\n\n16,00\n\n8,00\n\n8\n\nBút bi\n\nCái\n\n40,00\n\n16,00\n\n9\n\nMực in A3\n\nHộp\n\n0,50\n\n\n\n10\n\nMực in A4\n\nHộp\n\n12,00\n\n2,00\n\n11\n\nMực in màu A4\n\nHộp\n\n2,00\n\n\n\n12\n\nMực in Ploter (06 hộp)\n\nBộ\n\n2,00\n\n\n\n13\n\nMực phô tô\n\nHộp\n\n2,00\n\n\n\n14\n\nĐầu phun màu AO\n\nChiếc\n\n6,00\n\n\n\n15\n\nĐầu phun màu A4\n\nChiếc\n\n3,00\n\n\n\n16\n\nSổ ghi chép\n\nCuốn\n\n8,00\n\n32,00\n\n17\n\nGiấy A3\n\nGram\n\n2,00\n\n\n\n18\n\nGiấy A4\n\nGram\n\n38,00\n\n6,00\n\n19\n\nGiấy in AO\n\nCuộn\n\n7,00\n\n\n\n20\n\nGhim dập\n\nHộp\n\n4,00\n\n\n\n21\n\nGhim vòng\n\nHộp\n\n4,00\n\n2,00 \n\n22\n\nTúi Clear\n\nCái\n\n220,00\n\n\n\n23\n\nTúi nilon đựng mẫu\n\nKg\n\n\n\n3,00\n\n24\n\nTúi nilon đen (loại 5kg)\n\nKg\n\n\n\n3,00\n\n25\n\nTúi đựng nhãn mẫu\n\nKg\n\n\n\n1,00\n\n26\n\nDây chun\n\nKg\n\n\n\n1,00\n\n27\n\nCặp 3 dây\n\nCái\n\n88,00\n\n22,00\n\n28\n\nHồ dán khô\n\nHộp\n\n44,00\n\n\n\n29\n\nBăng dính to\n\nCuộn\n\n36,00\n\n\n\n30\n\nBăng dính nhỏ\n\nCuộn\n\n48,00\n\n\n\n31\n\nBăng dính 2 mặt\n\nCuộn\n\n72,00\n\n\n\n32\n\nDao cắt giấy\n\nCái\n\n10,00\n\n\n\n33\n\nLưỡi dao cắt giấy\n\nHộp\n\n8,00\n\n\n\n34\n\nKéo\n\nCái\n\n6,00\n\n\n\n35\n\nThước eke loại trung bình\n\nCái\n\n6,00\n\n6,00\n\n36\n\nThước nhựa 40cm\n\nCái\n\n6,00\n\n\n\n37\n\nThước nhựa 120cm\n\nCái\n\n4,00\n\n\n\n38\n\nGiá để tài liệu\n\nCái\n\n12,00\n\n\n\n39\n\nCặp đựng tài liệu\n\nCái\n\n12,00\n\n\n\n40\n\nỐng đựng bản đồ\n\nCái\n\n1,00\n\n11,00\n\n41\n\nXăng\n\nLít\n\n\n\n7.506,00\n\n42\n\nDầu nhờn\n\nLít\n\n\n\n83,00\n\n1.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu9\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n16,96\n\n12,98\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n87,02\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n3,78\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n83,04\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,39\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,92\n\n\n\n1.2.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nThiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nCông suất \r\n\n (Kw/h)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n0,35\n\n662,68\n\n\n\n2\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nBộ\n\n2,2\n\n1.178,10\n\n\n\n3\n\nMáy tính xách tay\n\nCái\n\n0,5\n\n\n\n358,13\n\n4\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n2.083,00\n\n5\n\nMáy định vị cầm tay\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n2.083,00\n\n6\n\nÔ tô bán tải\n\nCái\n\n\n\n\n\n417,00\n\n7\n\nMáy scan A0\n\nCái\n\n2,5\n\n3,25\n\n\n\n8\n\nMáy scan A4\n\nCái\n\n0,4\n\n1,30\n\n\n\n9\n\nMáy in A3\n\nCái\n\n0,5\n\n9,79\n\n\n\n10\n\nMáy in màu A4\n\nCái\n\n0,35\n\n216,00\n\n\n\n11\n\nMáy in A4\n\nCái\n\n0,35\n\n5,57\n\n\n\n12\n\nMáy in Plotter\n\nCái\n\n0,4\n\n35,00\n\n\n\n13\n\nMáy chiếu Projector\n\nCái\n\n0,5\n\n12,00\n\n\n\n14\n\nMáy phô tô\n\nCái\n\n1,5\n\n30,73\n\n\n\n15\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n60.129,83\n\n\n\n1.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị10\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n38,84\n\n13,08\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n86,92\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n4,28\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n61,16\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,39\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,92\n\n\n\n1.3. Định mức vật tư\r\n\nvà thiết bị cho phân tích mẫu (4)\n\n1.3.1. Định mức dụng\r\n\ncụ\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên dụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn \r\n\n (tháng)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/vùng trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nĐũa thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nPhễu lọc thủy tinh\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n66,68\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n66,68\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,002\n\n3,33\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,015\n\n25,01\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,060\n\n100,02\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,060\n\n100,02\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\n\n\n\n\n0,850\n\n1.416,95\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n4\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nKhay đựng mẫu sàng rây\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n266,72\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n88,35\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n88,35\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n5,00\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,020\n\n33,34\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,080\n\n133,36\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n133,36\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,472\n\n786,82\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n5,00\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n41,68\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n963,53\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5 (10TCN\r\n\n 374-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nMicropipet\r\n\n 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n5,00\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n41,68\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n963,53\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O (10 TCN 371-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đụng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nMicropipet\r\n\n 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n5,00\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n41,68\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n963,53\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N (10TCN 377-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nMicropipet\r\n\n 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n800,16\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n5,00\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n41,68\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n963,53\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ \n\n(Waley Black) \n\n(APHA3112)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nMicropipet\r\n\n 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n466,76\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n111,69\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n5,00\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n41,68\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n963,53\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH=7) (10TCN 369-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm 25*150\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm không nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm có nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nMicropipet\r\n\n 1ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nĐầu cone 1ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n600,12\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n221,71\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n221,71\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,006\n\n10,00\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,050\n\n83,35\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,200\n\n333,40\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n133,36\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n1,156\n\n1.927,05\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)11\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)12\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n1.667,00\n\n\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n500,10\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n3,33\n\n\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NaPO3)6\n\nGam\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nNa2CO3\n\nGam\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n1.667,00\n\n\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n500,10\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n3,33\n\n\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n4,000\n\n6.668,00\n\n\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n1.667,00\n\n\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n500,10\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n3,33\n\n\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHClO4\n\nGam\n\n0,600\n\n1.000,20\n\n\n\n\n\n\n\nHNO3\n\nGam\n\n0,300\n\n500,10\n\n\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nGam\n\n0,300\n\n500,10\n\n\n\n\n\n\n\n(NH4)6Mo7O24.4H2O\n\nGam\n\n0,300\n\n500,10\n\n\n\n\n\n\n\nK(SbO)C4H4O6-.1/2H2O\n\nGam\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\n\n\nAxit Ascorbic\n\nml\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nKH2PO4\n\nGam\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nA-dinitrophenol\n\nGam\n\n0,150\n\n250,05\n\n\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n16.670,00\n\n\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n33,34\n\n\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHF\n\nGam\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\n\n\nHCIO4\n\nGam\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\n\n\nHCl\n\nGam\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\n\n\nDung dịch chuẩn K\n\nml\n\n10,000\n\n16.670,00\n\n\n\n\n\n\n\nCsCl\n\nGam\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\n\n\nAl(NO3)3\n\nml\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n16.670,00\n\n\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n3,33\n\n\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NH4)2SO4\n\nGam\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n0,300\n\n500,10\n\n\n\n\n\n\n\nK2SO4\n\nGam\n\n0,200\n\n333,40\n\n\n\n\n\n\n\nNaNO2\n\nGam\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\n\n\nKNO3\n\nGam\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\n\n\nHCl 1N\n\nml\n\n0,150\n\n250,05\n\n\n\n\n\n\n\nNa2S2O3\n\nGam\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nCuSO4\n\nGam\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nml\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nml\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n16.670,00\n\n\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n33,34\n\n\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nK2Cr2O7\n\nGam\n\n6,150\n\n10.252,05\n\n\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nml\n\n12,500\n\n20.837,50\n\n\n\n\n\n\n\nFeSO4(NH4)2SO4.H2O\n\nGam\n\n12,250\n\n20.420,75\n\n\n\n\n\n\n\nC12H8N2.H2O\n\nGam\n\n0,200\n\n333,40\n\n\n\n\n\n\n\nH3PO4\n\nml\n\n25,000\n\n41.675,00\n\n\n\n\n\n\n\nDiphenylamin\n\nGam\n\n1,000\n\n1.667,00\n\n\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n16.670,00\n\n\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n1.667,00\n\n\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n166,70\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n33,34\n\n\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate\r\n\n pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCH3COOH\n\nGam\n\n9,650\n\n16.086,55\n\n\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n19,000\n\n31.673,00\n\n\n\n\n\n\n\nEtanol\n\nml\n\n25,000\n\n41.675,00\n\n\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n12,500\n\n20.837,50\n\n\n\n\n\n\n\nHCl\n\nml\n\n12,500\n\n20.837,50\n\n\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n5,000\n\n8.335,00\n\n\n\n\n\n\n\nNaOH\n\nGam\n\n5,000\n\n8.335,00\n\n\n\n\n\n\n\nH2SO4 tiêu chuẩn\n\nml\n\n12,500\n\n20.837,50\n\n\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nGam\n\n0,200\n\n333,40\n\n\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nGam\n\n0,200\n\n333,40\n\n\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n16.670,00\n\n\n\n\n\n\n\nMàng lọc\n\nCái\n\n0,500\n\n833,50\n\n\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n16,67\n\n\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n3,33\n\n\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)13\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)14\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n\n\n1.3.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên thiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/vùng trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,240\n\n400,08\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,040\n\n66,68\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nThiết bị sàng rây\n\nBộ\n\n0,320\n\n533,44\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,053\n\n88,35\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy khuấy\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị đo pH\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n111,69\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy trắc quang\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n111,69\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy quang kế ngọn lửa\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n111,69\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nTủ lạnh lưu chất chuẩn\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy cất Nitơ\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ US-VTS\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n111,69\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ \n\n(Waley Black)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ US-VIS\n\nBộ\n\n0,400\n\n666,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n111,69\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc\n\nBộ\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nThiết bị chưng cất\n\nBộ\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,800\n\n1.333,60\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,133\n\n221,71\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)15\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)16\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n2.\r\n\nĐiều tra thoái hóa đất kỳ bổ sung \n\n2.1. Định mức lao\r\n\nđộng\n\nSTT \n\nNội dung công việc\n\nĐịnh biên\n\nĐịnh mức (công\r\n\n nhóm/vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1\n\nThu thập tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên\r\n\n địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều\r\n\n kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n228\n\n1.2\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh\r\n\n tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi trường\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n164\n\n2\n\nĐánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu\r\n\n thập\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính\r\n\n xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n96\n\n\n\n2.2\n\nLựa chọn thông tin và các loại bản đồ\r\n\n chuyên đề có thể sử dụng\n\nNhóm 2\n\n(2KS3)\n\n104\n\n\n\n3\n\nXác định nội dung và kế hoạch điều tra thực\r\n\n địa\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nChuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ\r\n\n chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ nền địa hình\n\nNhóm 2\n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n200\n\n\n\n3.2\n\nXác định thông tin, nội dung, số lượng điểm\r\n\n điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định ranh giới\r\n\n khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các nội\r\n\n dung chuyên môn\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n120\n\n\n\n4\n\nXây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin\r\n\n và kế hoạch điều tra thực địa\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n180\n\n\n\nBước 2\n\nĐiều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử\r\n\n dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước, tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà\r\n\n quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp: loại sử\r\n\n dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ\r\n\n đất\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n275\n\n2\n\nĐiều tra khảo sát thực địa các khu vực\r\n\n thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa\r\n\n đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra\r\n\n khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định\r\n\n có sự thay đổi về mức độ thoái hóa\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n834\n\n3\n\nĐiều tra, lấy mẫu đất bổ sung\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n277\n\nBước 3\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội\r\n\n nghiệp và ngoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nPhân tích mẫu đất bổ sung (5)\n\n1KS5\n\n1.99817\n\n\n\n1.2\n\nTổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng\r\n\n bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n261\n\n\n\n1.3\n\nXây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại\r\n\n nghiệp\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n162\n\n\n\n2\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ\r\n\n sung\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n320\n\n\n\n2.2\n\nXây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp kỳ bổ sung\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n266\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ\r\n\n bổ sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n260\n\n\n\n2.4\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ\r\n\n sung (6)\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n270\n\n\n\n2.5\n\nXây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc\r\n\n hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n258\n\n\n\n2.6\n\nXây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa\r\n\n kỳ bổ sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n250\n\n\n\n2.7\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ\r\n\n bổ sung (7)\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n194\n\n\n\n2.8\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n400\n\n\n\n3\n\nĐánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ\r\n\n thống chỉ tiêu thống kê quốc gia\n\nNhóm 2\n\n(2KS3)\n\n108\n\n\n\n3.2\n\nĐánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái\r\n\n hóa và loại đất thoái hóa\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KCS2)\n\n450\n\n\n\n3.3\n\nSo sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung\r\n\n với thoái hóa đất kỳ trước\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n135\n\n\n\n4\n\nPhân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân\r\n\n thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa\r\n\n đất\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n270\n\n\n\n5\n\nĐánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ\r\n\n và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên nhân, xu hướng thoái\r\n\n hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n225\n\n\n\n6\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n220\n\n\n\n(5)\r\n\nPhân tích mẫu đất bổ sung (Điểm 1.1 - Bước 3): khối lượng công tính cho việc\r\n\nphân tích 555 mẫu đất đối với vùng trung bình kỳ bổ sung. Khi tính dự toán sẽ\r\n\ntính theo số lượng mẫu phân tích của từng vùng - không theo hệ số\n\n(6)\r\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung (Điểm 2.4 - Bước 3) chỉ áp dụng\r\n\ncho vùng trung du, miền núi \n\n(7)\r\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu bổ sung (Điểm 2.7 - Bước 3) chỉ\r\n\náp dụng cho vùng có tỉnh ven biển \n\n(8)\r\n\nĐịnh mức vật tư, thiết bị cho phân tích mẫu đất (Mục 2.3, trang 37) được tính\r\n\nriêng theo số lượng mẫu phân tích của từng vùng (không tính vào định mức áp\r\n\ndụng cho vùng trung bình)\n\n2.2. Định mức vật tư và thiết bị chung\n\n2.2.1. Định mức dụng cụ\n\nSTT\n\nDụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn \r\n\n (tháng)\n\nĐịnh mức\r\n\n (ca/vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n96\n\n7.785,00\n\n\n\n2\n\nGhế văn phòng\n\nCái\n\n96\n\n7.785,00\n\n\n\n3\n\nBàn để máy tính\n\nCái\n\n96\n\n4.671,00\n\n\n\n4\n\nGhế máy tính\n\nCái\n\n96\n\n4.671,00\n\n\n\n5\n\nChuột máy tính\n\nCái\n\n60\n\n4.671,00\n\n\n\n6\n\nBàn dập gim loại trung bình\n\nCái\n\n24\n\n155,70\n\n\n\n7\n\nBàn dập gim loại nhỏ\n\nCái\n\n24\n\n155,70\n\n\n\n8\n\nMáy tính Casio\n\nCái\n\n36\n\n207,60\n\n\n\n9\n\nQuần áo bảo hộ lao động\n\nBộ\n\n18\n\n\n\n5.544,00\n\n10\n\nGiầy bảo hộ\n\nĐôi\n\n12\n\n\n\n5.544,00\n\n11\n\nTất\n\nĐôi\n\n6\n\n\n\n5.544,00\n\n12\n\nMũ cứng\n\nCái\n\n12\n\n\n\n5.544,00\n\n13\n\nQuần áo mưa\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n5.544,00\n\n14\n\nBa lô\n\nCái\n\n24\n\n\n\n5.544,00\n\n15\n\nXẻng đào đất\n\nCái\n\n6\n\n\n\n1.386,00\n\n16\n\nKhoan lấy mẫu đất\n\nCái\n\n36\n\n\n\n346,50\n\n17\n\nBình đựng nước uống\n\nCái\n\n24\n\n\n\n1.386,00\n\n18\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n2.076,00\n\n\n\n19\n\nỔn áp dùng chung 10KVA\n\nCái\n\n60\n\n2.076,00\n\n\n\n20\n\nLưu điện cho máy tính\n\nCái\n\n60\n\n2.076,00\n\n\n\n21\n\nPin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị cầm tay\n\nCái\n\n36\n\n\n\n1.388,00\n\n22\n\nSạc pin\n\nCái\n\n36\n\n\n\n694,00\n\n23\n\nMáy hút ẩm 2 Kw\n\nCái\n\n60\n\n1.038,00\n\n\n\n24\n\nQuạt thông gió 0,04 Kw\n\nCái\n\n36\n\n2.076,00\n\n\n\n25\n\nQuạt trần 0,1 Kw\n\nCái\n\n36\n\n1.038,00\n\n\n\n26\n\nBộ đèn neon 0,04 Kw\n\nBộ\n\n12\n\n2.076,00\n\n\n\n27\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n4.992,00\n\n\n\n28\n\nMáy hút bụi\r\n\n 1,5 Kw\n\nCái\n\n60\n\n312,00\n\n\n\n29\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n23.636,59\n\n\n\n2.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ18\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n15,91\n\n17,33\n\nBước 2:\r\n\n Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n82,67\n\nTrong\r\n\n đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n18,82\n\nBước 3:\r\n\n Nội nghiệp\n\n84,09\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\nXây\r\n\n dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,18\n\n\n\nXây\r\n\n dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,72\n\n\n\n2.2.2. Định mức vật liệu\n\nSTT\n\nVật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng \r\n\n (tính cho vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nĐĩa DVD\n\nCái\n\n16,00\n\n\n\n2\n\nUSB (4G)\n\nCái\n\n3,00\n\n2,00\n\n3\n\nBút dạ màu\n\nBộ\n\n10,00\n\n25,00\n\n4\n\nBút chì kim\n\nCái\n\n1,60\n\n11,20\n\n5\n\nBút xoá\n\nCái\n\n6,40\n\n\n\n6\n\nBút nhớ dòng\n\nCái\n\n12,80\n\n\n\n7\n\nTẩy chì\n\nCái\n\n12,80\n\n6,40\n\n8\n\nBút bi\n\nCái\n\n32,00\n\n12,80\n\n9\n\nMực in A3\n\nHộp\n\n0,50\n\n\n\n10\n\nMực in A4\n\nHộp\n\n10,00\n\n2,00 \n\n11\n\nMực in màu A4\n\nHộp\n\n2,00\n\n\n\n12\n\nMực in Ploter (06 hộp)\n\nBộ\n\n1,60\n\n\n\n13\n\nMực phô tô\n\nHộp\n\n2,00\n\n\n\n14\n\nĐầu phun màu A0\n\nChiếc\n\n6,00\n\n\n\n15\n\nĐầu phun màu A4\n\nChiếc\n\n6,40\n\n\n\n16\n\nSổ ghi chép\n\nCuốn\n\n4,00\n\n12,00\n\n17\n\nGiấy A3\n\nGram\n\n2,00\n\n\n\n18\n\nGiấy A4\n\nGram\n\n19,20\n\n4,80\n\n19\n\nGiấy in A0\n\nCuộn\n\n7,00\n\n\n\n20\n\nGhim dập\n\nHộp\n\n3,20\n\n\n\n21\n\nGhim vòng\n\nHộp\n\n3,20\n\n1,60\n\n22\n\nTúi Clear\n\nCái\n\n176,00\n\n\n\n23\n\nTúi nilon đựng mẫu\n\nKg\n\n\n\n1,00\n\n24\n\nTúi nilon đen (loại 5kg)\n\nKg\n\n\n\n1,50\n\n25\n\nTúi đựng nhãn mẫu\n\nKg\n\n\n\n1,00\n\n26\n\nDây chun\n\nKg\n\n\n\n0,50\n\n27\n\nCặp 3 dây\n\nCái\n\n70,40\n\n17,60\n\n28\n\nHồ dán khô\n\nHộp\n\n44,00\n\n\n\n29\n\nBăng dính to\n\nCuộn\n\n36,00\n\n\n\n30\n\nBăng dính nhỏ\n\nCuộn\n\n48,00\n\n\n\n31\n\nBăng dính 2 mặt\n\nCuộn\n\n72,00\n\n\n\n32\n\nDao cắt giấy\n\nCái\n\n10,00\n\n\n\n33\n\nLưỡi dao cắt giấy\n\nHộp\n\n8,00\n\n\n\n34\n\nKéo\n\nCái\n\n6,00\n\n\n\n35\n\nThước eke loại trung bình\n\nCái\n\n4,80\n\n4,80\n\n36\n\nThước nhựa 40 cm\n\nCái\n\n4,80\n\n\n\n37\n\nThước nhựa 120 cm\n\nCái\n\n3,20\n\n\n\n38\n\nGiá để tài liệu\n\nCái\n\n9,60\n\n\n\n39\n\nCặp đựng tài liệu\n\nCái\n\n9,60\n\n\n\n40\n\nỐng đựng bản đồ\n\nCái\n\n0,80\n\n8,80\n\n41\n\nXăng\n\nLít\n\n\n\n2.502,00\n\n42\n\nDầu nhờn\n\nLít\n\n\n\n28,00\n\n2.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức\r\n\nvật liệu19\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n6,19\n\n22,02\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n77,98\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n15,56\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n93,81\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n9,10\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n9,10\n\n\n\n2.2.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nThiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nCông suất\r\n\n (Kw/h)\n\nĐịnh mức\r\n\n (ca/vùng trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n0,35\n\n583,88\n\n\n\n2\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nBộ\n\n2,2\n\n1.038,00\n\n\n\n3\n\nMáy tính xách tay\n\nCái\n\n0,5\n\n\n\n138,60\n\n4\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n694,00\n\n5\n\nMáy định vị cầm tay\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n694,00\n\n6\n\nÔ tô bán tải\n\nCái\n\n\n\n\n\n139,00\n\n7\n\nMáy scan A0\n\nCái\n\n2,5\n\n3,25\n\n\n\n8\n\nMáy scan A4\n\nCái\n\n0,4\n\n1,30\n\n\n\n9\n\nMáy in A3\n\nCái\n\n0,5\n\n9,79\n\n\n\n10\n\nMáy in màu A4\n\nCái\n\n0,35\n\n216,00\n\n\n\n11\n\nMáy in A4\n\nCái\n\n0,35\n\n5,57\n\n\n\n12\n\nMáy in Plotter\n\nCái\n\n0,4\n\n35,00\n\n\n\n13\n\nMáy chiếu Projector\n\nCái\n\n0,5\n\n12,00\n\n\n\n14\n\nMáy phô tô\n\nCái\n\n1,5\n\n30,73\n\n\n\n15\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n49.403,62\n\n\n\n2.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n16,65\n\n22,05\n\nBước\r\n\n 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n77,95\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n15,58\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n83,35\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n9,10\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n9,10\n\n\n\n2.3. Định mức vật tư thiết bị phân tích mẫu (8)\n\n2.3.1. Định mức dụng cụ\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên dụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn \r\n\n (tháng)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/vùng trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nĐũa thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nPhễu lọc thủy tinh\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n22,20\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n22,20\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,002\n\n1,11\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,015\n\n8,33\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,060\n\n33,30\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,060\n\n33,30\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,850\n\n471,75\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n4\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nKhay đựng mẫu sàng rây\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n88,80\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n29,42\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n29,42\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n1,67\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,020\n\n11,10\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,080\n\n44,40\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n44,40\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,472\n\n261,96\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n1,67\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n13,88\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n320,79\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5 (10TCN\r\n\n 374-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n1,67\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n13,88\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n320,79\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O (10 TCN 371-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n1,67\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n13,88\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n320,79\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N (10TCN 377-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n266,40\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n1,67\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n13,88\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n320,79\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ (Waley Black) (APHA3112)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n155,40\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n37,19\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n1,67\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n13,88\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n320,79\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7) (10TCN 369-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm 25*150\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm không nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm có nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nMicropipet 1ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nĐầu cone 1ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n199,80\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n73,82\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n73,82\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,006\n\n3,33\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,050\n\n27,75\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,200\n\n111,00\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n44,40\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n1,156\n\n641,58\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)21\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)22\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n2.3.2. Định mức vật liệu\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên vật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nĐịnh mức \r\n\n (tính cho 1 thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (tính cho vùng trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n555,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n166,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n1,11\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NaPO3)6\n\nGam\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nNa2CO3\n\nGam\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n555,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n166,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n1,11\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n4,000\n\n2.220,00\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n555,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n166,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n1,11\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHClO4\n\nGam\n\n0,600\n\n333,00\n\n\n\n\n\nHNO3\n\nGam\n\n0,300\n\n166,50\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nGam\n\n0,300\n\n166,50\n\n\n\n\n\n(NH4)6MO7O24.4H2O\n\nGam\n\n0,300\n\n166,50\n\n\n\n\n\nK(SbO)C4H406- .1/2H20\n\nGam\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nAxit Ascorbic\n\nml\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nKH2PO4\n\nGam\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nA-dinitrophenol\n\nGam\n\n0,150\n\n83,25\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n5.550,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n11,10\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHF\n\nGam\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nHCIO4\n\nGam\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nHCl\n\nGam\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nDung dịch chuẩn K\n\nMl\n\n10,000\n\n5.550,00\n\n\n\n\n\nCsCl\n\nGam\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nAl(NO3)3\n\nml\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n5.550,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n1,11\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổngN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NH4)2SO4\n\nGam\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n0,300\n\n166,50\n\n\n\n\n\nK2SO4\n\nGam\n\n0,200\n\n111,00\n\n\n\n\n\nNaNO2\n\nGam\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nKNO3\n\nGam\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nHCl 1N\n\nml\n\n0,150\n\n83,25\n\n\n\n\n\nNa2S2O3\n\nGam\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nCuSO4\n\nGam\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nml\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nml\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n5.550,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n11,10\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nK2Cr2O7\n\nGam\n\n6,150\n\n3.413,25\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nml\n\n12,500\n\n6.937,50\n\n\n\n\n\nFeSO4(NH4)2SO4.H2O\n\nGam\n\n12,250\n\n6.798,75\n\n\n\n\n\nC12H8N2.H2O\n\nGam\n\n0,200\n\n111,00\n\n\n\n\n\nH3PO4\n\nml\n\n25,000\n\n13.875,00\n\n\n\n\n\nDiphenylamin\n\nGam\n\n1,000\n\n555,00\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n5.550,00\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n555,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n55,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n11,10\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCH3COOH\n\nGam\n\n9,650\n\n5.355,75\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n19,000\n\n10.545,00\n\n\n\n\n\nEtanol\n\nml\n\n25,000\n\n13.875,00\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n12,500\n\n6.937,50\n\n\n\n\n\nHCl\n\nml\n\n12,500\n\n6.937,50\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n5,000\n\n2.775,00\n\n\n\n\n\nNaOH\n\nGam\n\n5,000\n\n2.775,00\n\n\n\n\n\nH2SO4 tiêu chuẩn\n\nml\n\n12,500\n\n6.937,50\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nGam\n\n0,200\n\n111,00\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nGam\n\n0,200\n\n111,00\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n5.550,00\n\n\n\n\n\nMàng lọc\n\nCái\n\n0,500\n\n277,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n5,55\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n1,11\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)23\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)24\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n2.3.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên thiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nĐịnh mức\r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/vùng trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,240\n\n133,20\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,040\n\n22,20\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nThiết bị sàng rây\n\nBộ\n\n0,320\n\n177,60\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,053\n\n29,42\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy khuấy\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị đo pH\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n37,19\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy trắc quang\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n37,19\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy quang kế ngọn lửa\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n37,19\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nTủ lạnh lưu chất chuẩn\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy cất Nitơ\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ US-VTS\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n37,19\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ (Waley Black)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMảy quang phổ US-VTS\n\nBộ\n\n0,400\n\n222,00\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n37,19\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc\n\nBộ\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nThiết bị chưng cất\n\nBộ\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,800\n\n444,00\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,133\n\n73,82\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)25\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)26\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n\n\nChương II\n\nĐIỀU\r\n\nTRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH \n\n1. Điều tra thoái hóa\r\n\nđất kỳ đầu\n\n1.1. Định mức lao động\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nĐịnh biên\n\nĐịnh mức\r\n\n (công nhóm/ tỉnh trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1\n\nThu thập tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChọn bản đồ nền địa hình\n\nNhóm 2\n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n2\n\n\n\n2\n\nThu thập tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều\r\n\n kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n120\n\n2.2\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh\r\n\n tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n96\n\n3\n\nĐánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu\r\n\n thập\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính\r\n\n xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n66\n\n\n\n3.2\n\nLựa chọn thông tin và các loại bản đồ\r\n\n chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần điều tra bổ sung\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n88\n\n\n\n4\n\nXử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ\r\n\n chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nXử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu\r\n\n tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề\r\n\n đã thu thập được\n\nNhóm 2\n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n60\n\n\n\n4.2\n\nXử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên\r\n\n đề: bản đồ đất; bản đồ khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n153\n\n\n\n4.3\n\nThiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ\r\n\n liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n108\n\n\n\n5\n\nXác định nội dung và kế hoạch điều tra thực\r\n\n địa\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nChuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ\r\n\n chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ nền địa hình\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n82\n\n\n\n5.2\n\nKhảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội\r\n\n dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực\r\n\n địa\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nKhảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu\r\n\n vực cần điều tra tại thực địa\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n33\n\n5.2.2\n\nXác định thông tin, nội dung, số lượng\r\n\n điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ\n\nNhóm 2\n\n(1KTV6, 1KS3)27\n\n33\n\n\n\n5.3\n\nXác định ranh giới khoanh đất, điểm điều\r\n\n tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên môn\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n77\n\n\n\n6\n\nXây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin\r\n\n và kế hoạch điều tra thực địa\n\nNhóm 2\n\n(2KS3)\n\n120\n\n\n\nBước 2\n\nĐiều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây\r\n\n dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất\n\nNhóm 4\n\n(2KTV6, 1KS3.1LX5)\n\n\n\n210\n\n\n\nTrong đó: Định mức lao động cho việc điều\r\n\n tra, lấy mẫu đất (0,1 công/mẫu đất)28\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n29\n\n2\n\nĐiều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử\r\n\n dụng đất nông nghiệp\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3,1LX5)\n\n\n\n146\n\n3\n\nĐiều tra xác định các loại hình thoái hóa\n\nNhóm 4\n\n(2KTV6, 1KS3,1LX5)\n\n\n\n440\n\n4\n\nĐiều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp\n\n1KS3\n\n\n\n98\n\nBước 3\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và\r\n\n ngoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nPhân tích mẫu đất (9)\n\n1KS5\n\n1.051,2029\n\n\n\n1.2\n\nTổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng\r\n\n bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất\n\nNhóm 2\n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n96\n\n\n\n1.3\n\nSao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm\r\n\n lấy mẫu, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ nền\r\n\n (bản giấy)\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n165\n\n\n\n1.4\n\nXây dựng báo cáo kết quả điều tra nội,\r\n\n ngoại nghiệp\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n72\n\n\n\n2\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n165\n\n\n\n2.2\n\nXây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n135\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ\r\n\n đầu\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n140\n\n\n\n2.4\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ\r\n\n đầu (10)\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n300\n\n\n\n2.5\n\nXây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc\r\n\n hóa, sa mạc hóa kỳ đầu\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n270\n\n\n\n2.6\n\nXây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa\r\n\n kỳ đầu\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n120\n\n\n\n2.7\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ\r\n\n đầu (11)\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n110\n\n\n\n2.8\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n200\n\n\n\n3\n\nĐánh giá thoái hóa đất kỳ đầu\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ\r\n\n thống chỉ tiêu thống kê quốc gia\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n120\n\n\n\n3.2\n\nĐánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái\r\n\n hóa và loại đất thoái hóa\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n180\n\n\n\n3.3\n\nĐánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề\r\n\n xuất giải pháp giảm\r\n\n thiểu thoái hóa đất\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n144\n\n\n\n3.4\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án\n\nNhóm 2 \n\n(1KS3, 1KSC2)\n\n110\n\n\n\n(9) Phân tích mẫu đất (Điểm 1.1 -\r\n\nBước 3): khối lượng công tính cho việc phân tích 292 mẫu đất đối với tỉnh trung\r\n\nbình. Khi tính dự toán sẽ tính theo số lượng mẫu phân tích của từng tỉnh -\r\n\nkhông theo hệ số\n\n(10) Xây dựng bản đồ đất bị xói\r\n\nmòn do mưa kỳ đầu (Điểm 2.4 - Bước 3) chỉ áp dụng cho các tỉnh vùng trung du,\r\n\nmiền núi\n\n(11) Xây dựng bản đồ đất bị mặn\r\n\nhóa, phèn hóa kỳ đầu (Điểm 2.7 - Bước 3) chỉ áp dụng cho các tỉnh có huyện ven\r\n\nbiển\n\n(12) Định mức vật tư, thiết bị cho\r\n\nphân tích mẫu đất (Mục 1.3, trang 60) được tính riêng theo số lượng mẫu phân\r\n\ntích của từng tỉnh (không tính vào định mức áp dụng cho tỉnh trung bình)\n\n1.2. Định mức vật tư và thiết bị chung\n\n1.2.1. Định mức dụng cụ\n\nSTT\n\nDụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn \r\n\n (tháng)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/tỉnh trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n96\n\n4.620,00\n\n\n\n2\n\nGhế văn phòng\n\nCái\n\n96\n\n4.620,00\n\n\n\n3\n\nBàn để máy tính\n\nCái\n\n96\n\n2.772,00\n\n\n\n4\n\nGhế máy tính\n\nCái\n\n96\n\n2.772,00\n\n\n\n5\n\nChuột máy tính\n\nCái\n\n60\n\n2.772,00\n\n\n\n6\n\nBàn dập gim loại trung bình\n\nCái\n\n24\n\n92,40\n\n\n\n7\n\nBàn dập gim loại nhỏ\n\nCái\n\n24\n\n92,40\n\n\n\n8\n\nMáy tính Casio\n\nCái\n\n36\n\n123,20\n\n\n\n9\n\nQuần áo bảo hộ lao động\n\nBộ\n\n18\n\n\n\n3.282,00\n\n10\n\nGiầy bảo hộ\n\nĐôi\n\n12\n\n\n\n3.282,00\n\n11\n\nTất\n\nĐôi\n\n6\n\n\n\n3.282,00\n\n12\n\nMũ cứng\n\nCái\n\n12\n\n\n\n3.282,00\n\n13\n\nQuần áo mưa\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n1.641,00\n\n14\n\nBa lô\n\nCái\n\n24\n\n\n\n3.282,00\n\n15\n\nXẻng đào đất\n\nCái\n\n6\n\n\n\n820,50\n\n16\n\nKhoan lấy mẫu đất\n\nCái\n\n36\n\n\n\n205,13\n\n17\n\nBình đựng nước uống\n\nCái\n\n24\n\n\n\n820,50\n\n18\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n1.232,00\n\n\n\n19\n\nỔn áp dùng chung 10KVA\n\nCái\n\n60\n\n1.232,00\n\n\n\n20\n\nLưu điện cho máy tính\n\nCái\n\n60\n\n1.232,00\n\n\n\n21\n\nPin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị cầm\r\n\n tay\n\nCái\n\n36\n\n\n\n729,00\n\n22\n\nSạc pin\n\nCái\n\n36\n\n\n\n364,50\n\n23\n\nMáy hút ẩm 2 Kw\n\nCái\n\n60\n\n616,00\n\n\n\n24\n\nQuạt thông gió 0,04 Kw\n\nCái\n\n36\n\n1.232,00\n\n\n\n25\n\nQuạt trần 0,1 Kw\n\nCái\n\n36\n\n616,00\n\n\n\n26\n\nBộ đèn neon 0,04Kw\n\nBộ\n\n12\n\n1.232,00\n\n\n\n27\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n624,00\n\n\n\n28\n\nMáy hút bụi 1,5Kw\n\nCái\n\n60\n\n312,00\n\n\n\n29\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n15.625,34\n\n\n\n1.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ30\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n14,02\n\n11,20\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n88,80\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n7,72\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n85,98\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,38\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,91\n\n\n\n1.2.2. Định mức vật liệu\n\nSTT\n\nVật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng \r\n\n (tính cho tỉnh trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nĐĩa DVD\n\nCái\n\n12,00\n\n\n\n2\n\nUSB (4G)\n\nCái\n\n2,00\n\n2,00\n\n3\n\nBút dạ màu\n\nBộ\n\n5,00\n\n17,00\n\n4\n\nBút chì kim\n\nCái\n\n2,00\n\n6,00\n\n5\n\nBút xóa\n\nCái\n\n4,00\n\n\n\n6\n\nBút nhớ dòng\n\nCái\n\n8,00\n\n\n\n7\n\nTẩy chì\n\nCái\n\n8,00\n\n4,00\n\n8\n\nBút bi\n\nCái\n\n20,00\n\n8,00\n\n9\n\nMực in A3\n\nHộp\n\n0,50\n\n\n\n10\n\nMực in A4\n\nHộp\n\n11,00\n\n2,00\n\n11\n\nMực in màu A4\n\nHộp\n\n1,50\n\n\n\n12\n\nMực in Ploter (06 hộp)\n\nBộ\n\n1,50\n\n\n\n13\n\nMực phô tô\n\nHộp\n\n1,30\n\n\n\n14\n\nĐầu phun màu A0\n\nChiếc\n\n4,50\n\n\n\n15\n\nĐầu phun màu A4\n\nChiếc\n\n2,00\n\n\n\n16\n\nSổ ghi chép\n\nCuốn\n\n4,00\n\n16,00\n\n17\n\nGiấy A3\n\nGram\n\n1,00\n\n\n\n18\n\nGiấy A4\n\nGram\n\n35,00\n\n4,00\n\n19\n\nGiấy in A0\n\nCuộn\n\n5,00\n\n\n\n20\n\nGhim dập\n\nHộp\n\n2,00\n\n\n\n21\n\nGhim vòng\n\nHộp\n\n2,00\n\n1,00\n\n22\n\nTúi Clear\n\nCái\n\n110,00\n\n\n\n23\n\nTúi nilon đựng mẫu\n\nKg\n\n\n\n1,50\n\n24\n\nTúi nilon đen (loại 5kg)\n\nKg\n\n\n\n2,00\n\n25\n\nTúi đựng nhãn mẫu\n\nKg\n\n\n\n0,50\n\n26\n\nDây chun\n\nKg\n\n\n\n0,50\n\n27\n\nCặp 3 dây\n\nCái\n\n44,00\n\n11,00\n\n28\n\nHồ dán khô\n\nHộp\n\n22,00\n\n\n\n29\n\nBăng dính to\n\nCuộn\n\n18,00\n\n\n\n30\n\nBăng dính nhỏ\n\nCuộn\n\n24,00\n\n\n\n31\n\nBăng dính 2 mặt\n\nCuộn\n\n36,00\n\n\n\n32\n\nDao cắt giấy\n\nCái\n\n5,00\n\n\n\n33\n\nLưỡi dao cắt giấy\n\nHộp\n\n4,00\n\n\n\n34\n\nKéo\n\nCái\n\n6,00\n\n\n\n35\n\nThước eke loại trung bình\n\nCái\n\n6,00\n\n6,00\n\n36\n\nThước nhựa 40 cm\n\nCái\n\n6,00\n\n\n\n37\n\nThước nhựa 120 cm\n\nCái\n\n4,00\n\n\n\n38\n\nGiá để tài liệu\n\nCái\n\n12,00\n\n\n\n39\n\nCặp đựng tài liệu\n\nCái\n\n12,00\n\n\n\n40\n\nỐng đựng bản đồ\n\nCái\n\n1,00\n\n11,00\n\n41\n\nXăng\n\nLít\n\n\n\n1.314,00\n\n42\n\nDầu nhờn\n\nLít\n\n\n\n15,00\n\n1.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu31\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n16,96\n\n12,98\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n87,02\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n3,78\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n83,04\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,39\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,92\n\n\n\n1.2.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nThiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nCông suất\r\n\n (Kw/h)\n\nĐịnh mức (ca/tỉnh\r\n\n trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n0,35\n\n346,50\n\n\n\n2\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nBộ\n\n2,2\n\n616,00\n\n\n\n3\n\nMáy tính xách tay\n\nCái\n\n0,5\n\n\n\n82,05\n\n4\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n364,50\n\n5\n\nMáy định vị cầm tay\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n364,50\n\n6\n\nÔ tô bán tải\n\nCái\n\n\n\n\n\n73,00\n\n7\n\nMáy scan A0\n\nCái\n\n2,5\n\n2,75\n\n\n\n8\n\nMáy scan A4\n\nCái\n\n0,4\n\n1,10\n\n\n\n9\n\nMáy in A3\n\nCái\n\n0,5\n\n9,90\n\n\n\n10\n\nMáy in màu A4\n\nCái\n\n0,35\n\n43,00\n\n\n\n11\n\nMáy in A4\n\nCái\n\n0,35\n\n4,64\n\n\n\n12\n\nMáy in Plotter\n\nCái\n\n0,4\n\n23,33\n\n\n\n13\n\nMáy chiếu Projector\n\nCái\n\n0,5\n\n10,00\n\n\n\n14\n\nMáy phô tô\n\nCái\n\n1,5\n\n27,60\n\n\n\n15\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n29.232,03\n\n\n\n1.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị32\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n38,84\n\n13,08\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n86,92\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n4,28\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n61,16\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,39\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,92\n\n\n\n1.3. Định mức vật tư và thiết bị cho phân\r\n\ntích mẫu (12) \n\n1.3.1. Định mức dụng cụ\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên dụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn\r\n\n (tháng)\n\nĐịnh mức\r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/tỉnh trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nĐũa thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nPhễu lọc thủy tinh\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n11,68\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n11,68\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,002\n\n0,58\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,015\n\n4,38\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,060\n\n17,52\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,060\n\n17,52\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,850\n\n248,20\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n4\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nKhay đựng mẫu sàng rây\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n46,72\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n15,48\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n15,48\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,88\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,020\n\n5,84\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,080\n\n23,36\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n23,36\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,472\n\n137,82\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,88\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n7,30\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n168,78\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5 (10TCN\r\n\n 374-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 2 5 ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,88\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n7,30\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n168,78\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O (10 TCN 371-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 2 5 ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,88\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n7,30\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n168,78\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N (10TCN 377-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 2 5 ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n140,16\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,88\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n7,30\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n168,78\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ (Waley Black) (APHA 3112)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 25 ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n81,76\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n19,56\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,88\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n7,30\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n168,78\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7) (10TCN 369-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm 25*150\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm không nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm có nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nMicropipet lml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nĐầu cone 1ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n105,12\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n38,84\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n38,84\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,006\n\n1,75\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,050\n\n14,60\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,200\n\n58,40\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n23,36\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n1,156\n\n337,55\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)33\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)34\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n1.3.2. Định mức vật liệu\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên vật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nĐịnh mức \r\n\n (tính cho 1 thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (tính cho tỉnh trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n292,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n87,60\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,58\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NaPO3)6\n\nGam\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nNa2CO3\n\nGam\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n292,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n87,60\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,58\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n4,000\n\n1.168,00\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n292,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n87,60\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,58\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHclO4\n\nGam\n\n0,600\n\n175,20\n\n\n\n\n\nHNO3\n\nGam\n\n0,300\n\n87,60\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nGam\n\n0,300\n\n87,60\n\n\n\n\n\n(NH4)6MO7O24.4H2O\n\nGam\n\n0,300\n\n87,60\n\n\n\n\n\nK(SbO)C4H4O6.1/2H2O\n\nGam\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nAxit Ascorbic\n\nml\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nKH2PO4\n\nGam\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nA-dinitrophenol\n\nGam\n\n0,150\n\n43,80\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n2.920,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n5,84\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHF\n\nGam\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nHClO4\n\nGam\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nHCl\n\nGam\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nDung dịch chuẩn K\n\nml\n\n10,000\n\n2.920,00\n\n\n\n\n\nCsCl\n\nGam\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nAl(NO3)3\n\nml\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n2.920,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,58\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NH4)2SO4\n\nGam\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n0,300\n\n87,60\n\n\n\n\n\nK2SO4\n\nGam\n\n0,200\n\n58,40\n\n\n\n\n\nNaNO2\n\nGam\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nKNO3\n\nGam\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nHCl 1N\n\nml\n\n0,150\n\n43,80\n\n\n\n\n\nNa2S2O3\n\nGam\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nCuSO4\n\nGam\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nml\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nml\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n2.920,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n5,84\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nK2Cr2O7\n\nGam\n\n6,150\n\n1.795,80\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nml\n\n12,500\n\n3.650,00\n\n\n\n\n\nFeSO4(NH4)2SO4.H20\n\nGam\n\n12,250\n\n3.577,00\n\n\n\n\n\nC12H8N2.H2O\n\nGam\n\n0,200\n\n58,40\n\n\n\n\n\nH3PO4\n\nml\n\n25,000\n\n7.300,00\n\n\n\n\n\nDiphenylamin\n\nGam\n\n1,000\n\n292,00\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n2.920,00\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n292,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n29,20\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n5,84\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCH3COOH\n\nGam\n\n9,650\n\n2.817,80\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n19,000\n\n5.548,00\n\n\n\n\n\nEtanol\n\nml\n\n25,000\n\n7.300,00\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n12,500\n\n3.650,00\n\n\n\n\n\nHCl\n\nml\n\n12,500\n\n3.650,00\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n5,000\n\n1.460,00\n\n\n\n\n\nNaOH\n\nGam\n\n5,000\n\n1.460,00\n\n\n\n\n\nH2SO4 tiêu chuẩn\n\nml\n\n12,500\n\n3.650,00\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nGam\n\n0,200\n\n58,40\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nGam\n\n0,200\n\n58,40\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n2.920,00\n\n\n\n\n\nMàng lọc\n\nCái\n\n0,500\n\n146,00\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n2,92\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,58\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)35\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA4500-S04)36\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n1.3.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên thiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/tỉnh trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,240\n\n70,08\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,040\n\n11,68\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nThiết bị sàng rây\n\nBộ\n\n0,320\n\n93,44\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,053\n\n15,48\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy khuấy\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị đo pH\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n19,56\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy trắc quang\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n19,56\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy quang kế ngọn lửa\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n19,56\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nTủ lạnh lưu chất chuẩn\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy cất Nitơ\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ US-VIS\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n19,56\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ \n\n(Waley Black)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ US-VIS\n\nBộ\n\n0,400\n\n116,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n19,56\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc\n\nBộ\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nThiết bị chưng cất\n\nBộ\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,800\n\n233,60\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,133\n\n38,84\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)37\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)38\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n2. Điều tra thoái hóa\r\n\nđất kỳ bổ sung\n\n2.1. Định mức lao động\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nĐinh biên\n\nĐịnh mức (công\r\n\n nhóm/tỉnh trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1\n\nThu thập tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên\r\n\n địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều\r\n\n kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n60\n\n1.2\n\nNhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh\r\n\n tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi trường\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n\n\n48\n\n2\n\nĐánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu\r\n\n thập\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính\r\n\n xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập\n\nNhóm 2\n\n(2KS3)\n\n22\n\n\n\n2.2\n\nLựa chọn thông tin và các loại bản đồ\r\n\n chuyên đề có thể sử dụng\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n11\n\n\n\n3\n\nXác định nội dung và kế hoạch điều tra thực\r\n\n địa\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nChuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ\r\n\n chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ nền địa hình\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n55\n\n\n\n3.2\n\nXác định thông tin, nội dung, số lượng điểm\r\n\n điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định ranh giới\r\n\n khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ nên địa hình đã có các nội\r\n\n dung chuyên môn\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n66\n\n\n\n4\n\nXây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin\r\n\n và kế hoạch điều tra thực địa\n\nNhóm 2 \n\n(2KS3)\n\n60\n\n\n\nBước 2\n\nĐiều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử\r\n\n dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước, tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà\r\n\n quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp: loại sử\r\n\n dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ\r\n\n đất\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n50\n\n2\n\nĐiều tra khảo sát thực địa các khu vực\r\n\n thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa\r\n\n đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra\r\n\n khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định\r\n\n có sự thay đổi về mức độ thoái hóa\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n220\n\n3\n\nĐiều tra, lấy mẫu đất bổ sung\n\nNhóm 4 \n\n(2KTV6, 1KS3, 1LX5)\n\n\n\n50\n\nBước 3\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội\r\n\n nghiệp và ngoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nPhân tích mẫu đất bổ sung (13)\n\n1KS5\n\n349,2039\n\n\n\n1.2\n\nTổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng\r\n\n bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n60\n\n\n\n1.3\n\nXây dựng báo cáo kết quả điều tra nội,\r\n\n ngoại nghiệp\n\nNhóm 2 \n\n(1KTV6, 1KS3)\n\n48\n\n\n\n2\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ\r\n\n sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n110\n\n\n\n2.2\n\nXây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp kỳ bổ sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n80\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ\r\n\n bổ sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n105\n\n\n\n2.4\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ\r\n\n sung(14)\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n126\n\n\n\n2.5\n\nXây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc\r\n\n hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n90\n\n\n\n2.6\n\nXây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa\r\n\n kỳ bổ sung\n\nNhóm 3\n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n76\n\n\n\n2.7\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ\r\n\n bổ sung (15)\n\nNhóm 3 \n\n(1KTV6, 2KS3)\n\n74\n\n\n\n2.8\n\nXây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\nNhóm 3 (1KTV6,\r\n\n 2KS3)\n\n160\n\n\n\n3\n\nĐánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ\r\n\n thống chỉ tiêu thống kê quốc gia\n\nNhóm 2 (2KS3)\n\n72\n\n\n\n3.2\n\nĐánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái\r\n\n hóa và loại đất thoái hóa\n\nNhóm 2 (1KS3,\r\n\n 1KCS2)\n\n108\n\n\n\n3.3\n\nSo sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung\r\n\n với thoái hóa đất kỳ trước\n\nNhóm 2 (1KS3, 1KSC2)\n\n60\n\n\n\n4\n\nPhân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân\r\n\n thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa\r\n\n đất\n\nNhóm 2 (1KS3,\r\n\n 1KSC2)\n\n96\n\n\n\n5\n\nĐánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ\r\n\n và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên nhân, xu hướng thoái\r\n\n hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất\n\nNhóm 2 (1KS3,\r\n\n 1KSC2)\n\n84\n\n\n\n6\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án\n\nNhóm 2 (1KS3,\r\n\n 1KSC2)\n\n100\n\n\n\n(13) Phân tích mẫu đất bổ sung\r\n\n(Điểm 1.1 - Bước 3): khối lượng công tính cho việc phân tích 97 mẫu đất đối với\r\n\ntính trung bình cho kỳ bổ sung. Khi tính dự toán sẽ tính theo số lượng mẫu phân\r\n\ntích của từng tỉnh - không theo hệ số\n\n(14) Xây dựng bản đồ đất bị xói\r\n\nmòn do mưa kỳ bổ sung (Điểm 2.4 - Bước 3) chỉ áp dụng cho các tỉnh vùng trung\r\n\ndu, miền núi\n\n(15) Xây dựng bản đồ đất bị mặn\r\n\nhóa, phèn hóa kỳ đầu bổ sung (Điểm 2.7 - Bước 3) chỉ áp dụng cho tỉnh có huyện\r\n\nven biển\n\n(16) Định mức vật tư, thiết bị cho\r\n\nphân tích mẫu đất (Mục 2.3, trang 81) được tính riêng theo số lượng mẫu phân\r\n\ntích của từng tỉnh cho kỳ bổ sung (không tính vào định mức áp dụng cho tỉnh\r\n\ntrung bình)\n\n2.2. Định mức vật tư và thiết bị chung\n\n2.2.1. Định mức dụng cụ\n\nSTT\n\nDụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn \r\n\n (tháng)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/tỉnh trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n96\n\n2.805,75\n\n\n\n2\n\nGhế văn phòng\n\nCái\n\n96\n\n2.805,75\n\n\n\n3\n\nBàn để máy tính\n\nCái\n\n96\n\n1.683,45\n\n\n\n4\n\nGhế máy tính\n\nCái\n\n96\n\n1.683,45\n\n\n\n5\n\nChuột máy tính\n\nCái\n\n60\n\n1.683,45\n\n\n\n6\n\nBàn dập gim loại trung bình\n\nCái\n\n24\n\n56,12\n\n\n\n7\n\nBàn dập gim loại nhỏ\n\nCái\n\n24\n\n56,12\n\n\n\n8\n\nMáy tính Casio\n\nCái\n\n36\n\n74,82\n\n\n\n9\n\nQuần áo bảo hộ lao động\n\nBộ\n\n18\n\n\n\n1.280,00\n\n10\n\nGiầy bảo hộ\n\nĐôi\n\n12\n\n\n\n1.280,00\n\n11\n\nTất\n\nĐôi\n\n6\n\n\n\n1.280,00\n\n12\n\nMũ cứng\n\nCái\n\n12\n\n\n\n1.280,00\n\n13\n\nQuần áo mưa\n\nBộ\n\n6\n\n\n\n640,00\n\n14\n\nBa lô\n\nCái\n\n24\n\n\n\n1.280,00\n\n15\n\nXẻng đào đất\n\nCái\n\n6\n\n\n\n320,00\n\n16\n\nKhoan lấy mẫu đất\n\nCái\n\n36\n\n\n\n80,00\n\n17\n\nBình đựng nước uống\n\nCái\n\n24\n\n\n\n320,00\n\n18\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n748,20\n\n\n\n19\n\nỔn áp dùng chung 10KVA\n\nCái\n\n60\n\n748,20\n\n\n\n20\n\nLưu điện cho máy tính\n\nCái\n\n60\n\n748,20\n\n\n\n21\n\nPin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị cầm\r\n\n tay\n\nCái\n\n36\n\n\n\n244,00\n\n22\n\nSạc pin\n\nCái\n\n36\n\n\n\n122,00\n\n23\n\nMáy hút ẩm 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n374,10\n\n\n\n24\n\nQuạt thông gió 0,04Kw\n\nCái\n\n36\n\n374,10\n\n\n\n25\n\nQuạt trần 0,1 Kw\n\nCái\n\n36\n\n374,10\n\n\n\n26\n\nBộ đèn neon 0,04 Kw\n\nBộ\n\n12\n\n748,20\n\n\n\n27\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n624,00\n\n\n\n28\n\nMáy hút bụi 1,5Kw\n\nCái\n\n60\n\n312,00\n\n\n\n29\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n10.907,42\n\n\n\n2.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ40\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n15,91\n\n17,33\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n82,67\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n18,82\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n84,09\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n5,18\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n3,72\n\n\n\n2.2.2. Định mức vật liệu\n\nSTT\n\nVât liệu\n\nĐơn vi tính\n\nSố lượng (tính cho\r\n\n tỉnh trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nĐĩa DVD\n\nCái\n\n10,00\n\n\n\n2\n\nUSB (4G)\n\nCái\n\n2,00\n\n2,00\n\n3\n\nBút dạ màu\n\nBộ\n\n5,00\n\n11,00\n\n4\n\nBút chì kim\n\nCái\n\n1,60\n\n4,80\n\n5\n\nBút xóa\n\nCái\n\n3,20\n\n\n\n6\n\nBút nhớ dòng\n\nCái\n\n6,40\n\n\n\n7\n\nTẩy chì\n\nCái\n\n6,40\n\n3,20\n\n8\n\nBút bi\n\nCái\n\n16,00\n\n6,40\n\n9\n\nMực in A3\n\nHộp\n\n0,50\n\n\n\n10\n\nMực in A4\n\nHộp\n\n9,00\n\n2,00\n\n11\n\nMực in màu A4\n\nHộp\n\n1,50\n\n\n\n12\n\nMực in Ploter (06 hộp)\n\nBộ\n\n1,50\n\n\n\n13\n\nMực phô tô\n\nHộp\n\n1,30\n\n\n\n14\n\nĐầu phun màu A0\n\nChiếc\n\n4,50\n\n\n\n15\n\nĐầu phun màu A4\n\nChiếc\n\n3,20\n\n\n\n16\n\nSổ ghi chép\n\nCuốn\n\n2,00\n\n8,00\n\n17\n\nGiấy A3\n\nGram\n\n1,00\n\n\n\n18\n\nGiấy A4\n\nGram\n\n9,60\n\n2,40\n\n19\n\nGiấy in A0\n\nCuộn\n\n5,00\n\n\n\n20\n\nGhim dập\n\nHộp\n\n1,60\n\n\n\n21\n\nGhim vòng\n\nHộp\n\n1,60\n\n0,80\n\n22\n\nTúi Clear\n\nCái\n\n88,00\n\n\n\n23\n\nTúi nilon đựng mẫu\n\nKg\n\n\n\n0,50\n\n24\n\nTúi nilon đen (loại 5kg)\n\nKg\n\n\n\n1,00\n\n25\n\nTúi đựng nhãn mẫu\n\nKg\n\n\n\n0,50\n\n26\n\nDây chun\n\nKg\n\n\n\n0,30\n\n27\n\nCặp 3 dây\n\nCái\n\n35,20\n\n8,80\n\n28\n\nHồ dán khô\n\nHộp\n\n22,00\n\n\n\n29\n\nBăng dính to\n\nCuộn\n\n18,00\n\n\n\n30\n\nBăng dính nhỏ\n\nCuộn\n\n24,00\n\n\n\n31\n\nBăng dính 2 mặt\n\nCuộn\n\n36,00\n\n\n\n32\n\nDao cắt giấy\n\nCái\n\n5,00\n\n\n\n33\n\nLưỡi dao cắt giấy\n\nHộp\n\n4,00\n\n\n\n34\n\nKéo\n\nCái\n\n6,00\n\n\n\n35\n\nThước eke loại trung bình\n\nCái\n\n4,80\n\n4,80\n\n36\n\nThước nhựa 40cm\n\nCái\n\n4,80\n\n\n\n37\n\nThước nhựa 120cm\n\nCái\n\n3,20\n\n\n\n38\n\nGiá để tài liệu\n\nCái\n\n9,60\n\n\n\n39\n\nCặp đựng tài liệu\n\nCái\n\n9,60\n\n\n\n40\n\nỐng đựng bản đồ\n\nCái\n\n0,80\n\n8,80\n\n41\n\nXăng\n\nLít\n\n\n\n432,00\n\n42\n\nDầu nhờn\n\nLít\n\n\n\n5,00\n\n2.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu41\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n6,19\n\n22,02\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n77,98\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n15,56\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n93,81\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n9,10\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n9,10\n\n\n\n2.2.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nThiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nCông suất\r\n\n (Kw/h)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/tỉnh trung bình)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\n1\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n0,35\n\n210,43\n\n\n\n2\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nBộ\n\n2,2\n\n374,10\n\n\n\n3\n\nMáy tính xách tay\n\nCái\n\n0,5\n\n\n\n32,00\n\n4\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n122,00\n\n5\n\nMáy định vị cầm tay\n\nCái\n\n0,02\n\n\n\n122,00\n\n6\n\nÔ tô bán tải\n\nCái\n\n\n\n\n\n24,00\n\n7\n\nMáy scan A0\n\nCái\n\n2,5\n\n2,75\n\n\n\n8\n\nMáy scan A4\n\nCái\n\n0,4\n\n1,10\n\n\n\n9\n\nMáy in A3\n\nCái\n\n0,5\n\n9,90\n\n\n\n10\n\nMáy in màu A4\n\nCái\n\n0,35\n\n43,00\n\n\n\n11\n\nMáy in A4\n\nCái\n\n0,35\n\n4,64\n\n\n\n12\n\nMáy in Plotter\n\nCái\n\n0,4\n\n23,33\n\n\n\n13\n\nMáy chiếu Projector\n\nCái\n\n0,5\n\n10,00\n\n\n\n14\n\nMáy phô tô\n\nCái\n\n1,5\n\n27,60\n\n\n\n15\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n17.687,43\n\n\n\n2.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị42\n\nNội dung công việc\n\nCơ cấu (%)\n\nNội nghiệp\n\nNgoại nghiệp\n\nBước 1: Thu thập tài liệu\n\n16,65\n\n22,05\n\nBước 2: Điều tra khảo sát thực địa\n\n\n\n77,95\n\nTrong đó: Lấy mẫu đất\n\n\n\n15,58\n\nBước 3: Nội nghiệp\n\n83,35\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa\n\n9,10\n\n\n\nXây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa\n\n9,10\n\n\n\n2.3. Định mức vật tư thiết bị phân tích mẫu (16)\n\n2.3.1. Định mức dụng cụ\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên dụng cụ\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn\r\n\n (tháng)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/tỉnh trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nĐũa thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nPhễu lọc thủy tinh\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n3,88\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,040\n\n3,88\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,002\n\n0,19\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,015\n\n1,46\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,060\n\n5,82\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,060\n\n5,82\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,850\n\n82,45\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n4\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nKhay đựng mẫu sàng rây\n\nCái\n\n3\n\n0,160\n\n15,52\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n5,14\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,053\n\n5,14\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,29\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,020\n\n1,94\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,080\n\n7,76\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n7,76\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,472\n\n45,78\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nBình thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,29\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n2,43\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n56,07\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5 (10TCN\r\n\n 374-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,29\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n2,43\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n56,07\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O (10 TCN 371-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình tam giác\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nCốc nhựa\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,29\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n2,43\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n56,07\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N (10TCN 377-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1,5\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,480\n\n46,56\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,29\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n2,43\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n56,07\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ \n\n(Waley Black)\n\n(APHA3112)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐĩa phơi mẫu\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nMicropipet 10ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 50ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 100ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 25ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình định mức 250ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh\n\nCái\n\n1,5\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐèn Wimax = 200h\n\nCái\n\n16\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nĐèn DI max = 500h\n\nCái\n\n8\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nCuvet 1cm\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n1\n\n0,280\n\n27,16\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,067\n\n6,50\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,003\n\n0,29\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,025\n\n2,43\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n0,578\n\n56,07\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7) (10TCN 369-1999)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChai đựng hóa chất\n\nCái\n\n2,5\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm 25*150\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm không nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nỐng nghiệm có nắp\n\nỐng\n\n1\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nMicropipet 1ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nPipet 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nĐầu cone 1ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nĐầu cone 5ml\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nBình tia\n\nCái\n\n1\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nCốc thủy tinh 1000ml\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nBình nhựa 2 lít\n\nCái\n\n1,5\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nBình nhựa 5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nChai nhựa 0,5 lít\n\nCái\n\n12\n\n0,360\n\n34,92\n\n\n\n\n\nÁo blu\n\nCái\n\n12\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nDép xốp\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nĐôi\n\n6\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nKhẩu trang y tế\n\nCái\n\n6\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nQuạt trần 100w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n12,90\n\n\n\n\n\nQuạt thông gió 40w\n\nCái\n\n36\n\n0,133\n\n12,90\n\n\n\n\n\nMáy hút bụi 2Kw\n\nCái\n\n60\n\n0,006\n\n0,58\n\n\n\n\n\nMáy hút ẩm 1,5Kw\n\nCái\n\n36\n\n0,050\n\n4,85\n\n\n\n\n\nĐồng hồ treo tường\n\nCái\n\n36\n\n0,200\n\n19,40\n\n\n\n\n\nĐèn neon 40Kw\n\nBộ\n\n30\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n60\n\n0,080\n\n7,76\n\n\n\n\n\nBàn làm việc\n\nCái\n\n72\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nGhế tựa\n\nCái\n\n60\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nĐiện năng\n\nKw\n\n\n\n1,156\n\n112,13\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)43\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)44\n\n\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n2.3.2. Định mức vật liệu\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên vật liệu\n\nĐơn vị tính\n\nĐịnh mức\r\n\n (tính cho 1 thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (tính cho tỉnh trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n97,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n29,10\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,19\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NaPO3)6\n\nGam\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nNa2CO3\n\nGam\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n97,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n29,10\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,19\n\n2.2\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.3\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n4,000\n\n388,00\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n97,00\n\n\n\n\n\nNước rửa dụng cụ\n\nLít\n\n0,300\n\n29,10\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,19\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHclO4\n\nGam\n\n0,600\n\n58,20\n\n\n\n\n\nHNO3\n\nGam\n\n0,300\n\n29,10\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nGam\n\n0,300\n\n29,10\n\n\n\n\n\n(NH4)6MO7O24.4H2O\n\nGam\n\n0,300\n\n29,10\n\n\n\n\n\nK(SbO)C4H4O6.1/2H2O\n\nGam\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nAxit Ascorbic\n\nml\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nKH2PO4\n\nGam\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nA-dinitrophenol\n\nGam\n\n0,150\n\n14,55\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n970,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n1,94\n\n5\n\n\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHF\n\nGam\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nHClO4\n\nGam\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nHCl\n\nGam\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nDung dịch chuẩn K\n\nml\n\n10,000\n\n970,00\n\n\n\n\n\nCsCl\n\nGam\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nAl(NO3)3\n\nml\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n970,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,19\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(NH4)2SO4\n\nGam\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n0,300\n\n29,10\n\n\n\n\n\nK2SO4\n\nGam\n\n0,200\n\n19,40\n\n\n\n\n\nNaNO2\n\nGam\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nKNO3\n\nGam\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nHCl 1N\n\nml\n\n0,150\n\n14,55\n\n\n\n\n\nNa2S2O3\n\nGam\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nCuSO4\n\nGam\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nml\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nml\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n970,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n1,94\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nK2Cr2O7\n\nGam\n\n6,150\n\n596,55\n\n\n\n\n\nH2SO4\n\nml\n\n12,500\n\n1.212,50\n\n\n\n\n\nFeSO4(NH4)2SO4.H2O\n\nGam\n\n12,250\n\n1.188,25\n\n\n\n\n\nC12H8N2.H2O\n\nGam\n\n0,200\n\n19,40\n\n\n\n\n\nH3PO4\n\nml\n\n25,000\n\n2.425,00\n\n\n\n\n\nDiphenylamin\n\nGam\n\n1,000\n\n97,00\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n970,00\n\n\n\n\n\nBao đựng mẫu\n\nCái\n\n1,000\n\n97,00\n\n\n\n\n\nGiấy lọc băng xanh\n\nHộp\n\n0,100\n\n9,70\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,020\n\n1,94\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCH3COOH\n\nGam\n\n9,650\n\n936,05\n\n\n\n\n\nNH4OH\n\nGam\n\n19,000\n\n1.843,00\n\n\n\n\n\nEtanol\n\nml\n\n25,000\n\n2.425,00\n\n\n\n\n\nKCl\n\nGam\n\n12,500\n\n1.212,50\n\n\n\n\n\nHCl\n\nml\n\n12,500\n\n1.212,50\n\n\n\n\n\nH3BO3\n\nGam\n\n5,000\n\n485,00\n\n\n\n\n\nNaOH\n\nGam\n\n5,000\n\n485,00\n\n\n\n\n\nH2SO4 tiêu chuẩn\n\nml\n\n12,500\n\n1.212,50\n\n\n\n\n\nBromocresol xanh\n\nGam\n\n0,200\n\n19,40\n\n\n\n\n\nMetyl đỏ\n\nGam\n\n0,200\n\n19,40\n\n\n\n\n\nCồn lau dụng cụ\n\nml\n\n10,000\n\n970,00\n\n\n\n\n\nMàng lọc\n\nCái\n\n0,500\n\n48,50\n\n\n\n\n\nKhăn lau 30 x 30\n\nCái\n\n0,010\n\n0,97\n\n\n\n\n\nSổ công tác\n\nCuốn\n\n0,002\n\n0,19\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)45\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)46\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n2.3.3. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nTên thiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/thông số)\n\nĐịnh mức \r\n\n (ca/tỉnh trung bình)\n\n1\n\n2Đ1b\n\nDung trọng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,240\n\n23,28\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,040\n\n3,88\n\n2\n\n2Đ2\n\nThành phần cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n2Đ2a\n\nCát, cát mịn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nThiết bị sàng rây\n\nBộ\n\n0,320\n\n31,04\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,053\n\n5,14\n\n2.3\n\n2Đ2b\n\nLimon\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n2.4\n\n2Đ2c\n\nSét\n\n\n\nNhư 2Đ2a\n\n\n\n3\n\n2Đ3c\n\npHKCl\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy khuấy\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị đo pH\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n6,50\n\n4\n\n2Đ4d\n\nTổng P2O5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy trắc quang\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n6,50\n\n5\n\n2Đ4đ\n\nTổng K2O\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy quang kế ngọn lửa\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n6,50\n\n6\n\n2Đ4h\n\nTổng N\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nTủ lạnh lưu chất chuẩn\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy cất Nitơ\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ US-VIS\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n6,50\n\n7\n\n2Đ4m\n\nTổng chất hữu cơ \n\n(Waley Black)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy quang phổ US-VIS\n\nBộ\n\n0,400\n\n38,80\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,067\n\n6,50\n\n8\n\n2Đ6c\n\nCEC (acetate pH = 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nThiết bị phá mẫu\n\nBộ\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nThiết bị lọc\n\nBộ\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nThiết bị chưng cất\n\nBộ\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n0,800\n\n77,60\n\n\n\n\n\nMáy điều hòa nhiệt độ\n\nCái\n\n0,133\n\n12,90\n\n9\n\n2Đ41\n\nTổng muối tan (đo bằng máy)47\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n10\n\n2Đ4b\n\nLưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)48\n\n\n\nNhư 2Đ4đ\n\n\n\n\n\n\n\n1 Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01\r\n\nnăm 2013 có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Nghị định số\r\n\n25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số\r\n\n19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm\r\n\nc, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất\r\n\nđai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư\r\n\nvề Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.”.\n\n2\r\n\nĐiều 2 Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2014 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2014”.\n\n3 Điều 3 Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2014\r\n\nquy định như sau:\n\n“Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.\n\n4 Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành\r\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất, có hiệu lực kể từ ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của\r\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2014.\n\n5\r\n\nMục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n6\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n7\r\n\nMục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n8\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n9\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n10\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n11\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 49/2013/TT-\r\n\nBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa\r\n\nđất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02\r\n\nnăm 2014.\n\n12\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 49/2013/TT-\r\n\nBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa\r\n\nđất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02\r\n\nnăm 2014.\n\n13\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n14\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n15\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n16\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n17\r\n\nMục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n18\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n19\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế- kỹ thuật điều tra\r\n\nthoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n21\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n22\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n23\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n24\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n25\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n26\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế- kỹ thuật điều tra\r\n\nthoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n27\r\n\nMục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n28\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n29\r\n\nMục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n30\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n31 Điểm này được bổ sung theo quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định\r\n\nmức kinh tế - kỹthuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2014.\n\n32\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra\r\n\nthoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n33\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 49/2013/TTBTNMT\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm\r\n\n2014.\n\n34\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n35\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n36\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n37\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n38\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹthuật điều tra\r\n\nthoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n39\r\n\nMục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n40\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm\r\n\n2014.\n\n41\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹthuật điều tra\r\n\nthoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n42\r\n\nĐiểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n43\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n44\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n45\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.\n\n46\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra\r\n\nthoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2014.\n\n47\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 49/2013/TTBTNMT\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm\r\n\n2014.\n\n48\r\n\nMục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n49/2013/TTBTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\ntra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2014.", + "id": 103895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103896.json b/contexts/context_103896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1be6815e65efb21d90be1df39d0bb331b0df2483 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-26-2021-NQ-HDND-le-phi-va-dien-tich-nha-o-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Nghe-An-503255.aspx", + "name": "Nghi-quyet-26-2021-NQ-HDND-le-phi-va-dien-tich-nha-o-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Nghe-An-503255", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 26/2021/NQ-HĐND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 09 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ LỆ PHÍ\r\n\nĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ DIỆN TÍCH NHÀ Ở TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CHỖ Ở HỢP PHÁP DO THUÊ, MƯỢN,\r\n\nỞ NHỜ ĐỂ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2020;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ gồm: Số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở; Số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nphí và lệ phí; Số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 quy định chi tiết một\r\n\nsố điều Luật Cư trú;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương; \n\nXét Tờ trình số\r\n\n8820/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định về\r\n\nđối tượng, mức thu lệ phí đăng ký cư trú và diện tích nhà ở tối thiểu đối\r\n\nvới chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ để công dân được đăng ký thường trú\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân được giao nhiệm vụ thu, nộp lệ phí;\n\nb) Tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan Công an có thẩm quyền.\n\nĐiều 2. Lệ phí đăng ký cư\r\n\ntrú\n\n1. Mức thu đối với công\r\n\ndân, hộ gia đình cư trú tại các phường của thành phố Vinh\n\na) Đăng ký thường trú, tạm\r\n\ntrú cả hộ hoặc một người: 15.000 đồng/lần cấp;\n\nb) Đính chính thông tin về\r\n\ncư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú: 8.000 đồng/lần;\n\nc) Gia hạn tạm trú: 5.000\r\n\nđồng/lần.\n\n2. Đối với cá nhân, hộ gia\r\n\nđình không thuộc khoản 1 Điều này;\n\na) Đăng ký thường trú, tạm\r\n\ntrú cả hộ hoặc một người: 8.000 đồng/lần cấp;\n\nb) Đính chính thông tin về\r\n\ncư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú: 4.000 đồng/lần;\n\nc) Gia hạn tạm trú: 3.000\r\n\nđồng/lần.\n\n3. Các trường hợp miễn lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú\n\na) Trẻ em;\n\nb) Hộ nghèo;\n\nc) Người cao tuổi;\n\nd) Người khuyết tật;\n\nđ) Bà mẹ Việt\r\n\nNam anh hùng;\n\ne) Anh hùng\r\n\nlực lượng vũ trang nhân dân;\n\ng) Anh hùng lao động;\n\nh) Thương binh, người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh;\n\ni) Bệnh binh;\n\nk) Người bị nhiễm chất độc hóa học,\r\n\ncon của người bị nhiễm chất độc hóa học; thế hệ thứ 3 của người nhiễm chất độc\r\n\nhóa học;\n\nl) Người hoạt động cách mạng,\r\n\nkháng chiến, giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;\n\nm) Người có công giúp đỡ cách mạng;\n\nn) Bố, mẹ, vợ\r\n\n(hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;\n\no) Con dưới\r\n\n18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;\n\np) Người cư\r\n\ntrú tại xã bước đầu phát triển, xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn theo quy định của pháp luật hiện hành;\n\nq) Trường hợp\r\n\nđiều chỉnh lại địa chỉ, thông tin do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,\r\n\nthành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, bản và điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh;\n\nr) Trường hợp sai sót\r\n\nthông tin do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.\n\nĐiều 3. Thu, nộp lệ phí\r\n\nđăng ký cư trú\n\nCông an cấp xã tổ chức thu\r\n\nlệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân đăng ký cư trú thuộc phạm vi địa bàn quản\r\n\nlý; có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\nĐiều 4. Diện tích nhà ở tối\r\n\nthiểu đối với nhà thuê, mượn, ở nhờ để công dân được đăng ký thường trú\n\nDiện tích nhà ở tối thiểu\r\n\nđối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ để được đăng ký thường trú trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An là 8m2 sàn/người.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2021, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 41/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Thái Thanh Quý\n\n", + "id": 103896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103897.json b/contexts/context_103897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b317de9e35654a05a9f8c118a97b4a262917ee3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-cap-nhat-khai-thac-va-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-Hai-Duong-411844.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-cap-nhat-khai-thac-va-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-Hai-Duong-411844", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2019/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 18 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU\r\n\nCÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản\r\n\nsao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\nInternet và thông tin trên mạng và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\nInternet và thông tin trên mạng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 và thay thế Quyết định số\r\n\n11/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về\r\n\nban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu công chứng tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Bổ trợ tư pháp-Bộ Tư pháp;\n\n- Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng\r\n\n thực- Bộ Tư pháp;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm CNTT;\n\n- Lưu: VT.NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG\r\n\nTHỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nQuy định việc quản lý, cập nhật, khai\r\n\nthác, sử dụng và cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hải Dương (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu).\n\nQuy định được áp dụng đối với cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và cung cấp thông\r\n\ntin từ Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nCác từ ngữ trong Quy định này được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Cơ sở dữ liệu là phần mềm\r\n\nchứa đựng thông tin bao gồm: Thông tin ngăn chặn; thông\r\n\ntin công chứng; thông tin chứng thực và một số thông tin khác liên quan đến hoạt\r\n\nđộng công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Hải\r\n\nDương.\n\n2. Văn bản ngăn chặn là văn bản\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin về việc ngừng công chứng, chứng thực\r\n\nhợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản, cá nhân hoặc tổ chức theo quy định của\r\n\npháp luật. Thông tin của văn bản ngăn chặn là căn cứ để người thực hiện công chứng,\r\n\nchứng thực xem xét không thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch\r\n\ncó liên quan.\n\n3. Văn bản giải tỏa ngăn chặn là\r\n\nvăn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có nội dung hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần\r\n\nvăn bản ngăn chặn của chính mình, của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n4. Thông tin ngăn chặn là\r\n\nthông tin trong văn bản ngăn chặn hoặc văn bản giải tỏa ngăn chặn.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc xây dựng và sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Tất cả các hợp đồng, giao dịch được\r\n\nngười có thẩm quyền công chứng, chứng thực phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ,\r\n\nchính xác thông tin vào Cơ sở dữ liệu.\n\n2. Thông tin ngăn chặn do các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền gửi đến Sở Tư pháp phải có trách nhiệm cập nhật kịp thời, đầy đủ,\r\n\nchính xác vào Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Cơ sở dữ liệu phải được quan tâm nâng\r\n\ncấp đảm bảo an toàn thông tin mạng, các tiện ích khi sử dụng và kết nối được với\r\n\nphần mềm khác khi có yêu cầu.\n\n4. Việc sử dụng Cơ sở dữ liệu thực hiện\r\n\ncông chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch không loại trừ trách nhiệm theo\r\n\nquy định pháp luật của người thực hiện công chứng, chứng thực, người yêu cầu\r\n\ncông chứng, chứng thực và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 4. Sao, lưu\r\n\nvà cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc sao, lưu dữ liệu trong Cơ sở\r\n\ndữ liệu phải được thực hiện thường xuyên. Văn bản ngăn chặn và văn bản giải tỏa\r\n\nngăn chặn phải được lưu trữ, bảo quản khoa học, có hệ thống.\n\n2. Khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có thẩm quyền Sở Tư pháp xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin từ\r\n\nCơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 5. Những hành\r\n\nvi bị nghiêm cấm\n\n1. Sửa đổi, xóa bỏ thông tin trong Cơ\r\n\nsở dữ liệu, làm biến dạng giao diện, làm sai lệch hệ thống quản trị, thay đổi cấu\r\n\ntrúc dữ liệu hay bất kỳ hành vi nào khác tác động trái quy định đến hoạt động\r\n\nhay thông tin có trong Cơ sở dữ liệu.\n\n2. Không cập nhật hoặc cập nhật không\r\n\nkịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin vào Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Tiết lộ trái quy định các thông\r\n\ntin về tài sản, cá nhân, tổ chức, giao dịch và các thông tin khác mà mình biết\r\n\nđược trong quá trình quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu.\n\n4. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu bằng\r\n\ntài khoản của người khác hoặc để cho người khác sử dụng tài khoản của mình để\r\n\ntruy cập trái quy định vào Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu để thực\r\n\nhiện các công việc không được giao. Sử dụng Cơ sở dữ liệu và các thông tin\r\n\ntrong Cơ sở dữ liệu vào những mục đích khác không phục vụ cho hoạt động công chứng,\r\n\nchứng thực của tổ chức mình hoặc hoạt động quản lý nhà nước về công chứng, chứng\r\n\nthực.\n\n6. Quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu vi\r\n\nphạm quy định về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Cung cấp\r\n\nthông tin ngăn chặn\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân dưới\r\n\nđây gửi thông tin đến Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu:\n\na) Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân\r\n\ndân cấp huyện, Trọng tài Thương mại gửi thông tin ngăn chặn các giao dịch về\r\n\ntài sản.\n\nb) Công an tỉnh, Công an cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm gửi thông tin ngăn chặn các giao dịch liên quan đến tài sản, giả mạo\r\n\nngười, giả mạo giấy tờ để giao dịch.\n\nc) Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục\r\n\nThi hành án dân sự cấp huyện và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác có\r\n\ntrách nhiệm gửi thông tin ngăn chặn có liên quan đến việc kê biên tài sản, giải\r\n\ntỏa kê biên tài sản, tạm dừng việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản, chấm dứt tạm dừng việc\r\n\nchuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.\n\nd) Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan, tổ chức do mình quản lý cung cấp thông\r\n\ntin ngăn chặn về các trường hợp thu hồi đất, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,\r\n\nmất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất, mất\r\n\nphôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất và các trường hợp khác.\n\nđ) Các cơ quan, Tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và cá nhân thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch có\r\n\ntrách nhiệm gửi thông tin ngăn chặn về các trường hợp giả mạo người, giả mạo giấy\r\n\ntờ để thực hiện giao dịch về tài sản, lừa đảo tài sản, hủy, chấm dứt ủy quyền\r\n\nliên quan đến tài sản, để sót người thừa kế.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác\r\n\ntrong và ngoài tỉnh cung cấp thông tin ngăn chặn, nếu có\r\n\ncăn cứ pháp lý cũng sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 7. Sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu\n\n1. Khi có yêu cầu công chứng, chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch người thực hiện công chứng, chứng thực tiến hành tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra hồ sơ, điều kiện công chứng, chứng thực, đối\r\n\nchiếu thông tin ngăn chặn liên quan đến tài sản, người thực hiện giao dịch để\r\n\nthụ lý và tạo lập hợp đồng, giao dịch trong Cơ sở dữ liệu.\n\n2. Khi tạo lập hợp đồng, giao dịch\r\n\nngười thực hiện công chứng, chứng thực thấy thông tin về\r\n\ntài sản, người yêu cầu công chứng, chứng thực đã có trong Cơ sở dữ liệu thì kế\r\n\nthừa, không tạo mới thông tin về tài sản, người yêu cầu công chứng, chứng thực\r\n\nđó.\n\n3. Trường hợp phát hiện giao dịch\r\n\nđang thực hiện tại nhiều nơi, thông tin về tài sản, chủ sở hữu hay người tham\r\n\ngia giao dịch không phù hợp hay thông tin khác không rõ ràng thì người thực hiện\r\n\ncông chứng, chứng thực phải xác minh, làm rõ.\n\nNếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm\r\n\nhình sự hay vi phạm pháp luật khác thì người thực hiện công chứng, chứng thực\r\n\nbáo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan để có biện pháp thích\r\n\nhợp, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý vụ việc theo quy định pháp luật\r\n\nvà kịp thời thông tin về Sở Tư pháp.\n\n4. Ngay khi thực hiện việc công chứng,\r\n\nchứng thực hợp đồng, giao dịch; cấp số; thu phí người thực\r\n\nhiện công chứng, chứng thực, người thực hiện việc cấp số; thu phí phải thực hiện\r\n\ncác công việc tương ứng trong Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm\r\n\ndứt, sửa lỗi kỹ thuật đối với hợp đồng, giao dịch đã được công\r\n\nchứng, chứng thực phải được chia sẻ ngay vào Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 8. Cấp tài\r\n\nkhoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ\r\n\nliệu được cấp trong các trường hợp sau đây:\n\na) Theo đề nghị của tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nvề việc cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu cho cơ quan, tổ chức mình; cấp tài\r\n\nkhoản cho người thực hiện công chứng, chứng thực hoặc các cá nhân khác được\r\n\ngiao nhiệm vụ sử dụng Cơ sở dữ liệu;\n\nb) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền về việc cấp tài khoản cho cá nhân, tổ chức được giao quản lý Cơ sở\r\n\ndữ liệu hoặc thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, chứng\r\n\nthực.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp\r\n\ntài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài\r\n\nkhoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với\r\n\nCơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 9. Khóa tài\r\n\nkhoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa có thời hạn trong các trường hợp\r\n\nsau đây:\n\na) Công chứng viên bị tạm đình chỉ\r\n\nhành nghề công chứng; cán bộ, công chức bị tạm đình chỉ làm công tác chứng thực;\n\nb) Theo đề nghị của tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc khóa có\r\n\nthời hạn các tài khoản đã cấp cho nhân viên (không phải là người thực hiện công chứng, chứng thực) do người này tạm ngưng thực hiện công việc liên quan đến sử dụng Cơ sở\r\n\ndữ liệu có thời hạn;\n\nc) Cá nhân, tổ chức sử dụng Cơ sở dữ\r\n\nliệu thuộc đối tượng phải nộp các chi phí liên quan đến việc sử dụng Cơ sở dữ\r\n\nliệu nhưng không nộp hoặc nộp không đầy đủ, đúng hạn các chi phí liên quan đến\r\n\nviệc sử dụng Cơ sở dữ liệu;\n\nd) Theo đề nghị của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền về việc khóa có thời hạn tài khoản đã cấp cho cá nhân,\r\n\ntổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu hoặc thực hiện công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề hoạt động công chứng, chứng thực;\n\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý,\r\n\nsử dụng Cơ sở dữ liệu không bảo quản, bảo mật đối với mật khẩu và tên truy cập\r\n\nđã được cung cấp để cho cá nhân, tổ chức khác truy cập vào Cơ sở dữ liệu bằng\r\n\ntài khoản của mình hoặc sử dụng tài khoản của người khác để truy cập vào Cơ sở\r\n\ndữ liệu;\n\ne) Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\ncác hành vi được quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Quy định này lần đầu và gây hậu quả ít nghiêm trọng.\n\nViệc khóa tài khoản có thời hạn theo\r\n\nquy định tại Điểm e khoản này kéo dài ba tháng, những trường hợp còn lại chấm dứt khi không còn các điều kiện để khóa tài khoản được quy định tương\r\n\nứng.\n\n2. Tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa vĩnh viễn trong các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\na) Công chứng viên bị miễn nhiệm,\r\n\nđình chỉ hành nghề công chứng, thu hồi Thẻ công chứng viên;\n\nb) Người thực hiện chứng thực thôi thực\r\n\nhiện nhiệm vụ hoặc chuyển công tác khác;\n\nc) Tổ chức hành nghề công chứng, cơ\r\n\nquan được cấp tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị giải thể, chuyển đổi,\r\n\nchấm dứt hoạt động, sáp nhập, hợp nhất; Ủy ban nhân dân cấp xã sáp nhập, hợp nhất\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng về việc khóa tài khoản đã cấp cho người thực hiện chứng thực,\r\n\nCông chứng viên chấm dứt hành nghề tại tổ chức mình sau khi hoàn tất thủ tục\r\n\nchuyển công tác hoặc xóa đăng ký hành nghề theo quy định;\n\nđ) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức\r\n\nvề việc khóa vĩnh viễn tài khoản đã cấp cho cá nhân do người đó không còn thực\r\n\nhiện công việc liên quan đến sử dụng Cơ sở dữ liệu;\n\ne) Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề việc khóa vĩnh viễn tài khoản đã cấp cho tổ chức, cá nhân được giao quản lý\r\n\nCơ sở dữ liệu hay hoạt động quản lý Nhà nước về công chứng, chứng thực;\n\ng) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các\r\n\nhành vi được quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Quy định này vi phạm lần thứ\r\n\nhai hoặc vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.\n\nh) Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\ncác hành vi được quy định tại Khoản 1 và 6 Điều 5 Quy định này.\n\nĐiều 10. Quyền\r\n\nvà trách nhiệm của tổ chức sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Bảo đảm cơ sở vật chất, đường truyền\r\n\nđể cài đặt, sử dụng Phần mềm theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; cài đặt thường trú\r\n\ncác chương trình kiểm tra và diệt virus trên các thiết bị truy cập Cơ sở dữ liệu;\n\n2. Trường hợp thông tin có trong Cơ sở\r\n\ndữ liệu chưa rõ, tổ chức sử dụng Cơ sở dữ liệu có thể đề nghị Sở Tư pháp xác\r\n\nminh làm rõ. Chi phí cho việc xác minh (nếu có) do các bên thỏa thuận;\n\n3. Cử người thực hiện công chứng, chứng\r\n\nthực và những người khác tham gia các buổi đào tạo sử dụng, khai thác Cơ sở dữ\r\n\nliệu do Sở Tư pháp tổ chức;\n\n4. Yêu cầu và tạo điều kiện để người\r\n\nthực hiện công chứng, chứng thực và những người khác của tổ chức mình sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu theo đúng quy định và hướng dẫn của Sở Tư pháp;\n\n5. Kịp thời thông tin cho Sở Tư pháp các\r\n\nvấn đề phát sinh trong khi sử dụng Cơ sở dữ liệu. Tích cực phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp để khắc phục các vấn đề liên quan;\n\n6. Cung cấp kịp thời thông tin về nguồn\r\n\ngốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện\r\n\npháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch\r\n\ndo người thực hiện công chứng, chứng thực của cơ quan, tổ chức mình thực hiện\r\n\ncông chứng, chứng thực để đưa vào Cơ sở dữ liệu theo quy định;\n\n7. Chịu trách nhiệm bảo mật đối với mật\r\n\nkhẩu và tên truy cập vào Cơ sở dữ liệu đã được cung cấp. Thông báo ngay cho Sở\r\n\nTư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, mất tên tài khoản;\n\n8. Bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện\r\n\npháp an toàn đối với hồ sơ công chứng, chứng thực, văn bản ngăn chặn, giải tỏa\r\n\nngăn chặn mà mình nhận được theo đúng quy định pháp luật;\n\n9. Nộp các chi phí liên quan đến việc\r\n\nsử dụng Cơ sở dữ liệu theo quy định;\n\n10. Các quyền và trách nhiệm khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của người sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Được sử dụng Cơ sở dữ liệu khi thụ\r\n\nlý, giải quyết yêu cầu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch;\n\n2. Cập nhật thông tin về hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã giải quyết vào Cơ sở dữ liệu một cách đầy đủ, kịp thời, cùng lúc với\r\n\nviệc giải quyết hồ sơ trên thực tế;\n\n3. Tham gia các lớp đào tạo sử dụng,\r\n\nkhai thác Cơ sở dữ liệu do Sở Tư pháp tổ chức;\n\n4. Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật\r\n\nđối với mật khẩu và tên truy cập Cơ sở dữ liệu đã được cung cấp;\n\n5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai và quản lý có hiệu quả Cơ sở dữ liệu;\n\n2. Thực hiện việc quản trị Cơ sở dữ\r\n\nliệu, cấp và khóa tài khoản theo quy định;\n\n3. Tổ chức, thực hiện và giám sát việc\r\n\ncập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin\r\n\ntheo quy định;\n\n4. Thực hiện việc sao, lưu trữ thông\r\n\ntin theo quy định tại Điều 4 Quy định này;\n\n5. Hướng dẫn về cơ sở vật chất, đường\r\n\ntruyền để cài đặt và sử dụng Cơ sở dữ liệu;\n\n6. Hướng dẫn việc sử dụng và cung cấp\r\n\nthông tin cho Cơ sở dữ liệu;\n\n7. Tổ chức việc nâng cấp Cơ sở dữ liệu\r\n\nđể đáp ứng nhu cầu hoạt động công chứng, chứng thực và công tác quản lý nhà nước\r\n\nđối với hoạt động này;\n\n8. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các sở, ban, ngành khác xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu,\r\n\nxây dựng cơ chế liên thông dữ liệu về nguồn gốc tài sản, chủ sở hữu tài sản và\r\n\ncác thông tin khác liên quan đến tình trạng giao dịch của tài sản, thông tin về\r\n\nbiện pháp ngăn chặn;\n\n9. Kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình\r\n\nhình thực hiện Quy định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh việc sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan có liên quan\n\n1. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc bảo đảm tài chính để duy trì và nâng cấp Cơ sở dữ liệu\r\n\nđược thuận lợi, đạt hiệu quả theo quy định hiện hành.\n\n2. Các sở, ngành khác có liên quan\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp để xây dựng,\r\n\nhoàn thiện Cơ sở dữ liệu; xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu về nguồn gốc tài sản,\r\n\nchủ sở hữu tài sản và các thông tin khác liên quan đến tình trạng giao dịch của\r\n\ntài sản, thông tin về biện pháp ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn.\n\n3. Hội Công chứng tỉnh vận động Công\r\n\nchứng viên là thành viên của Hội và các Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện\r\n\nnghiêm túc quy định pháp luật và Quy định này nhằm góp phần nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh. Có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với\r\n\ncác hành vi chia sẻ thông tin không kịp thời, không trung\r\n\nthực, hoặc hành vi vi phạm khác liên quan đến Cơ sở dữ liệu, làm ảnh hưởng đến\r\n\nhoạt động công chứng, chứng thực, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức,\r\n\nan toàn pháp lý trong các hợp đồng, giao dịch.\n\nĐiều 14. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nCác sở, ngành, cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ nội dung Quy định để phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tổ chức thực hiện,\r\n\nđảm bảo sự hoạt động của Cơ sở dữ liệu theo đúng quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện, phát sinh\r\n\nvấn đề mới hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.", + "id": 103897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103898.json b/contexts/context_103898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..439e514ceb2b29ea47437cb8dbae4292346b4138 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1854-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-to-chuc-So-Thong-tin-Truyen-thong-Ha-Giang-2016-332631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1854-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-to-chuc-So-Thong-tin-Truyen-thong-Ha-Giang-2016-332631", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1854/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 16 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 410/TTr-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\nvị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà\r\n\nGiang\n\n1. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\n1.1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\nHà Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý\r\n\nnhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện;\r\n\ncông nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản\r\n\ntin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo\r\n\nchí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản\r\n\nphẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin\r\n\n(sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông).\n\n1.2. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng\r\n\nthời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn\n\n2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự\r\n\nán về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\n\nb) Dự thảo Quyết định quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông;\n\nc) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp\r\n\nnhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và\r\n\ntruyền thông.\n\n2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các\r\n\nchương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực\r\n\nhiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n2.4. Về báo chí\r\n\n(bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn):\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn;\n\nb) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu\r\n\nvà quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương;\n\nc) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản\r\n\ntin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;\n\nd) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời\r\n\nvề đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời\r\n\nvề đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của\r\n\nđịa phương;\n\nđ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề\r\n\nnghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy\r\n\nphép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của\r\n\npháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địa phương;\n\ne) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\ncho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại\r\n\ndiện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn;\n\ng) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được phê\r\n\nduyệt;\n\nh) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền\r\n\nhình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền\r\n\nhình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật.\n\n2.5. Về xuất bản,\r\n\nin và phát hành:\n\na) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản\r\n\ntài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, cơ quan, chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại\r\n\nđịa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích\r\n\nkinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép\r\n\nhoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước\r\n\nngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động\r\n\nin các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở\r\n\nin tại địa phương; cấp giấy phép chế bản in, gia công sau in cho nước ngoài các\r\n\nsản phẩm in không phải là xuất bản phẩm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng\r\n\nmáy photocopy màu; xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức\r\n\nnăng photocopy màu tại địa phương;\n\nc) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm,\r\n\nhội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\nphát hành xuất bản phẩm tại địa phương;\n\nd) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm\r\n\nvà tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử\r\n\nlý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu\r\n\nvi phạm pháp luật;\n\nđ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\npháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý\r\n\nvi phạm trong hoạt động xuất bản in và phát hành tại địa phương theo thẩm quyền;\n\ne) Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm\r\n\nin hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát hiện nội\r\n\ndung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản\r\n\nphẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành\r\n\nxuất bản phẩm tại địa phương;\n\ng) Thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm\r\n\nin vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n2.6. Về thông\r\n\ntin đối ngoại:\n\na) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại ở địa phương;\n\nb) Thẩm định về nội dung thông tin đối\r\n\nngoại của các chương trình, đề án theo phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nc) Xem xét, cho phép trưng bày tranh,\r\n\nảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật;\n\n2.7. Về thông\r\n\ntin cơ sở:\n\na) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát\r\n\ntriển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng\r\n\nvà Nhà nước;\n\nb) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông\r\n\ntin cổ động trực quan trên địa bàn;\n\nc) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\nhoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông\r\n\ntin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn.\n\nd) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông\r\n\ntin cơ sở cho công chức Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.\n\n2.8. Về thông\r\n\ntin điện tử:\n\na) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi,\r\n\nsửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\r\n\ncho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung\r\n\ncấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh\r\n\nnghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;\n\nc) Công khai danh sách các điểm cung\r\n\ncấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách\r\n\ncác trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê\r\n\nduyệt nội dung, kịch bản;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các\r\n\nđiểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2.9. Về quảng\r\n\ncáo:\n\na) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo\r\n\ntrên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và\r\n\nquảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ\r\n\nthông tin trên địa bàn theo thẩm quyền;\n\nb) Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất\r\n\nbản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin trên địa\r\n\nbàn theo thẩm quyền.\n\n2.10. Về bưu\r\n\nchính:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an\r\n\ntoàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu\r\n\nchính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.\n\nd) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy\r\n\nphép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nđ) Phối hợp triển\r\n\nkhai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa\r\n\nbàn.\n\n2.11. Về viễn\r\n\nthông:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an\r\n\nninh thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nc) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra\r\n\nhoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nd) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông\r\n\ntrên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình\r\n\nviễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch\r\n\nphát triển của địa phương và theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phối hợp với các đơn vị chức năng\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp\r\n\nphép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;\n\ne) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử\r\n\ndụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2.12. Về công\r\n\nnghệ thông tin, điện tử:\n\na) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế,\r\n\nchính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công\r\n\nnghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công\r\n\nnghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế\r\n\nquản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;\n\nb) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ,\r\n\nđánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh;\n\nc) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt\r\n\nđộng ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương;\n\nd) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt;\n\nđ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các\r\n\nquy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;\n\ne) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự\r\n\nán ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số\r\n\nphục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Xây dựng quy chế quản lý, vận\r\n\nhành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng\r\n\nthông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\nh) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an\r\n\ntoàn thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử (website) của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối theo sự phân công\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ni) Khảo sát, điều tra, thống kê về\r\n\ntình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định\r\n\nkỳ theo quy định;\n\nk) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin và cơ quan thường trực\r\n\nBan biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\n2.13. Về tần số\r\n\nvô tuyến điện:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh;\r\n\ncác quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến\r\n\nđiện được sử dụng có điều kiện;\n\nb) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng\r\n\nnăm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến\r\n\nđiện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm\r\n\nvi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến\r\n\nđiện khu vực VIII thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng,\r\n\nđài khác;\n\nc) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm\r\n\nhành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị\r\n\nphát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.\n\n2.14. Về sở hữu\r\n\ntrí tuệ:\n\na) Phối hợp và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình\r\n\nphát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch\r\n\nvụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh,\r\n\nsáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp\r\n\npháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền\r\n\nhợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ\r\n\nthông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.\n\n2.15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thông tin\r\n\nvà truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2.16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n2.17. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n2.18. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông:\n\na) Quản lý dịch vụ công ích:\n\nĐối với dịch vụ công ích thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông;\n\nĐối với dịch vụ công ích thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch,\r\n\ndự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nb) Thực hiện quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.\n\n2.19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong\r\n\nviệc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ\r\n\nquan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống\r\n\ngiảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn\r\n\ncấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2.20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa\r\n\nphương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công,\r\n\nphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.21. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng,\r\n\nphối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên\r\n\nngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2.22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu\r\n\nxây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông và phục vụ sự chỉ đạo\r\n\nđiều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.23. Triển khai thực hiện chương\r\n\ntrình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành\r\n\nchính của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.24. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra,\r\n\nthống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền\r\n\nthông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2.25. Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2.26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của\r\n\npháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.27. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức,\r\n\ncơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề\r\n\nnghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện\r\n\nchế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với\r\n\ncông chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2.28. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.29. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Cơ cấu tổ\r\n\nchức, biên chế và số lượng người làm việc của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc và không\r\n\nquá 03 Phó Giám đốc.\n\n1.1. Giám đốc là người đứng đầu Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu\r\n\ntrách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất\r\n\nvấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;\n\n1.2. Phó Giám đốc Sở là người giúp\r\n\nGiám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\nphân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở;\n\n1.3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám\r\n\nđốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban\r\n\nhành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác\r\n\nđối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (06 đơn vị):\n\n2.1. Văn phòng;\n\n2.2. Thanh tra;\n\n2.3. Phòng Kế hoạch\r\n\n- Tài chính;\n\n2.4. Phòng Công nghệ thông tin;\n\n2.5. Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất\r\n\nbản;\n\n2.6. Phòng Bưu chính - Viễn thông.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (01\r\n\nđơn vị):\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n4. Số lượng cấp phó của các tổ chức\r\n\ntham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Sở không quá 02 người.\n\n5. Biên chế, số lượng người làm việc\r\n\nvà hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP\n\n5.1. Biên chế công chức, số lượng người\r\n\nlàm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được\r\n\ngiao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động\r\n\nvà nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các\r\n\ncơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao hoặc phê duyệt.\n\n5.2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế\r\n\nhoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 3092/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà\r\n\nGiang.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\ncủa các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc Sở theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Các ban xây dựng đảng Tỉnh ủy;\n\n- Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQ và các đoàn\r\n\n thể tỉnh;\n\n- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Các Sở và cơ quan ngang sở thuộc\r\n\n tỉnh;\n\n- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- Kho bạc Nhà nước tỉnh;\n\n- Công an tỉnh;\n\n- Tòa án nhân dân tỉnh;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\n\n- VNPT ioffice;\n\n- Lưu: VT, NC, CNGTXD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 103898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103899.json b/contexts/context_103899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a4a9a4505baf7c882857c648000f0996ad5d5ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3830-QD-UBND-2017-xac-dinh-dien-tich-dat-rung-phong-ho-dau-nguon-Binh-Dinh-367254.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3830-QD-UBND-2017-xac-dinh-dien-tich-dat-rung-phong-ho-dau-nguon-Binh-Dinh-367254", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3830/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 17 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN LẬP PHƯƠNG ÁN RÀ SOÁT, ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH\r\n\nDIỆN TÍCH ĐẤT, RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN ÍT XUNG YẾU CHUYỂN SANG QUY HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN RỪNG SẢN XUẤT GẮN VỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n134/2016/QH13 của Quốc Hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất kỳ cuối năm (2016 - 2020) cấp Quốc gia và văn bản số\r\n\n1927/TTg-KTN ngày 2/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất cấp Quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và\r\n\nngược lại;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n23/2013/TT-BNN ngày 04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp.và Phát triển nông thôn quy\r\n\nđịnh cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n8418/KH-BNN-TCLN ngày 13/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nkế hoạch rà soát diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu điều chỉnh sang quy hoạch\r\n\nphát triển rừng sản xuất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n845/QĐ-BNN-TCLN ngày 16 tháng 03 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành bộ tiêu chí rà soát diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít\r\n\nxung yếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4920/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê\r\n\nduyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Định; Căn cứ Văn bản số 496/UBND-TH ngày\r\n\n15 tháng 2 năm 2017 của UBND tỉnh Bình Định về chủ trương xây dựng phương án rà\r\n\nsoát, điều tra xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu\r\n\nchuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch ba\r\n\nloại rừng;\n\nXét đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT tại Văn bản số 3006/SNN-KH ngày 23/8/2017 và đề nghị của Sở Tài\r\n\nchính tại Văn bản số 2772/STC-TCHCSN ngày 04/10/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề\r\n\ncương và dự toán lập Phương án rà soát, điều tra xác định diện tích đất, rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất\r\n\ngắn với điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Định với nội dung chủ yếu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tên công trình: Phương\r\n\nán rà soát, điều tra xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung\r\n\nyếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch\r\n\n3 loại rừng tỉnh Bình Định.\n\n2. Nội dung\n\na. Chuyển đổi từ đất,\r\n\nrừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất.\n\nb. Điều chỉnh đất,\r\n\nrừng từ quy hoạch lâm nghiệp ra ngoài lâm nghiệp.\n\nc. Điều chỉnh đất,\r\n\nrừng từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch lâm nghiệp.\n\n3. Khối lượng thực hiện\n\na. Diện tích dự kiến\r\n\nphải rà soát: 47.852,8 ha; trong đó:\n\n- Đất, rừng phòng hộ chuyển\r\n\nsang quy hoạch rừng sản xuất: 33.590,6 ha;\n\n- Đất, rừng quy hoạch lâm\r\n\nnghiệp đưa ra ngoài lâm nghiệp: 13.962,3 ha;\n\n- Đất rừng ngoài lâm nghiệp\r\n\nđưa vào quy hoạch lâm nghiệp: 299,9 ha.\n\nb. Số xã phải rà\r\n\nsoát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng: 139 xã.\n\n4. Dự toán kinh phí:\n\na. Thực hiện theo\r\n\nQuyết định 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/04/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra rừng được hướng dẫn\r\n\ntại công văn số 10121/BNN-TCLN ngày 30/11/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nb. Thực hiện theo\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BNV ngày 12/5/2017 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện mức\r\n\nlương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội và hội.\r\n\nMức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng;\n\nc. Thực hiện theo\r\n\nThông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi hội nghị;\n\nd. Kinh phí lập\r\n\nphương án: 1.969.854.000 đồng (Một tỷ, chín trăm sáu mươi chín triệu, tám\r\n\ntrăm năm mươi tư nghìn đồng).\n\n5. Nguồn vốn: Bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách tỉnh năm 2018.\n\n6. Chủ đầu tư: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n7. Đại diện chủ đầu tư: Chi\r\n\ncục Kiểm lâm.\n\n8. Đơn vị thực hiện: Trung\r\n\ntâm Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn.\n\n9. Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2017 - 2018.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp và PTNT và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Châu\n\n", + "id": 103899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1039.json b/contexts/context_1039.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de94e6cb6f7ccebe15a2ebee288ba042b760ba49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1039.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-164-BC-UBTVQH13-giai-trinh-tiep-thu-y-kien-vi-dai-bieu-Quoc-hoi-143178.aspx", + "name": "Bao-cao-164-BC-UBTVQH13-giai-trinh-tiep-thu-y-kien-vi-dai-bieu-Quoc-hoi-143178", + "passage": "UỶ BAN THƯỜNG VỤ \r\n\n QUỐC HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 164/BC-UBTVQH13\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nGIẢI\r\n\nTRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN CÁC VỊ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VỀ DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH XÂY\r\n\nDỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2013, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH\r\n\nNĂM 2012 VÀ NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHOÁ XIII\n\nKính thưa các vị đại biểu Quốc\r\n\nhội,\n\nTrong các ngày 28 tháng 5 và 01 tháng 6 năm 2012, các vị đại biểu Quốc\r\n\nhội đã thảo luận ở Tổ và Hội trường về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp\r\n\nlệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và\r\n\nnhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII. Về cơ bản, các vị đại biểu Quốc hội tán thành với\r\n\ndự kiến Chương trình do Ủy ban thường vụ Quốc hội trình; đồng thời, góp thêm\r\n\nnhiều ý kiến về các nội dung cụ thể. Trên cơ sở thảo luận ở Tổ và Hội trường,\r\n\nUỷ ban thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo Ủy ban pháp luật, Bộ tư pháp và các cơ\r\n\nquan hữu quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội để chỉnh\r\n\nlý dự thảo Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều\r\n\nchỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa\r\n\nXIII.\n\nTiếp theo Báo cáo ngày 01 tháng 6 năm 2012 dự kiến giải trình, tiếp thu ý\r\n\nkiến các vị đại biểu Quốc hội thảo luận tại Tổ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội kính\r\n\ntrình Quốc hội Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến các vị đại biểu Quốc hội về\r\n\ndự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình\r\n\nxây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII.\n\nI. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH\r\n\nCỦA QUỐC HỘI NHIỆM KỲ KHÓA XIII\n\n1. Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh từ\r\n\nđầu nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII đến nay\n\nCác vị đại biểu Quốc hội cơ bản tán thành với những đánh giá trong báo\r\n\ncáo của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những mặt được, chưa được trong việc thực\r\n\nhiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh từ đầu nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII\r\n\nđến nay. Đồng thời, các vị đại biểu Quốc hội cũng đã phân tích và làm rõ thêm\r\n\nnguyên nhân của việc chưa hoàn thành Chương trình.\n\nUỷ ban thường vụ Quốc hội xin được tiếp thu các ý kiến của đại biểu Quốc\r\n\nhội và sẽ cùng với Chính phủ chỉ đạo các cơ quan, tổ chức hữu quan nghiêm túc\r\n\nrút kinh nghiệm, khắc phục những yếu kém, tồn tại trong việc xây dựng và thực\r\n\nhiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội; xác định rõ trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quá trình lập dự kiến Chương trình; tạo\r\n\nđiều kiện để đại biểu Quốc hội thực hiện quyền kiến nghị về luật của mình; chỉ\r\n\nđạo thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Quốc hội về tiếp tục đổi mới, nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội phần về xây dựng pháp luật khi được\r\n\nQuốc hội thông qua và các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012\n\n- Nhiều ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tán thành với đề nghị của Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng, luật pháp lệnh\r\n\nnăm 2012, trong đó thể hiện sự nhất trí cao với việc bổ sung dự án Luật biển\r\n\nViệt Nam vào Chương trình thông qua tại kỳ họp thứ 3, bổ sung dự án Luật việc\r\n\nlàm, Luật khoa học và công nghệ (sửa đổi) vào Chương trình cho ý kiến tại kỳ\r\n\nhọp thứ 4.\n\nTiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, để giải quyết các bất cập,\r\n\nhạn chế, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, Ủy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội đề nghị Quốc hội giữ dự án Luật đất đai (sửa đổi) trong Chương\r\n\ntrình cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 theo đúng Nghị quyết về Chương trình xây dựng\r\n\nluật, pháp lệnh năm 2012.\n\nCác dự án Luật thư viện, Luật quy hoạch và Luật đô thị đều thuộc Chương\r\n\ntrình nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, cho đến thời điểm này chưa xác định rõ phạm\r\n\nvi và các chính sách của luật, do đó đề nghị chưa đưa vào Chương trình năm\r\n\n2012, năm 2013.\n\n- Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực, Ủy ban\r\n\nthường vụ Quốc hội nhận thấy, giá điện là vấn đề rất quan trọng, liên quan đến\r\n\ncuộc sống hằng ngày của người dân. Tuy nhiên, việc sửa đổi Luật điện lực lần\r\n\nnày, ngoài vấn đề về giá điện, còn có nhiều vấn đề khác như đã nêu trong Tờ\r\n\ntrình Quốc hội và Báo cáo thẩm tra về dự án Luật điện lực. Do đó, đề nghị Quốc\r\n\nhội cho giữ việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật này theo quy\r\n\ntrình tại hai kỳ họp Quốc hội để bảo đảm tiến độ và chất\r\n\nlượng dự án.\n\n- Nhiều ý kiến đại biểu Quốc hội đề nghị\r\n\nchuyển dự án Luật phòng, chống tham nhũng (sửa đổi) từ Chương trình năm 2013\r\n\nlên Chương trình năm 2012 nhằm sớm triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần\r\n\nthứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI (Nghị quyết Trung ương 5); một số ý\r\n\nkiến đề nghị giữ trong Chương trình năm 2013 như dự kiến.\n\nỦy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội nhận thấy, Nghị quyết Trung ương 5 đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nnhằm đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm\r\n\nchống lãng phí, trong đó có một số nội dung liên quan đến việc sửa đổi Luật\r\n\nphòng, chống tham nhũng, như việc thay\r\n\nđổi mô hình Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, không tổ chức\r\n\nBan chỉ đạo phòng, chống tham nhũng ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\nviệc công khai kết quả kê khai tài sản, thu nhập ở nơi công tác và nơi cư trú;\r\n\ntừng bước mở rộng diện kê khai và phạm vi công khai việc kê khai tài sản, thu\r\n\nnhập của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức... Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa công tác phòng, chống tham nhũng trong thời gian tới, sớm triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết Trung ương 5, tiếp thu nhiều ý kiến đại biểu Quốc hội, Uỷ ban\r\n\nthường vụ Quốc hội đề nghị bổ sung dự án Luật phòng, chống tham nhũng (sửa đổi)\r\n\nvào Chương trình năm 2012 để trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 4\r\n\n(tháng 10/2012) theo quy trình xem xét, thông qua tại một kỳ họp.\n\n3. Về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội\r\n\nnhiệm kỳ khóa XIII\n\n- Nhiều ý kiến của đại biểu Quốc hội tán\r\n\nthành bổ sung các dự án Luật doanh nghiệp (sửa đổi), Luật đầu tư (sửa đổi),\r\n\nLuật ban hành quyết định hành chính vào Chương trình nhiệm kỳ khoá XIII như đề\r\n\nnghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Có ý kiến cho rằng, trong hồ sơ trình dự án\r\n\nmới chỉ nói đến sự cần thiết ban hành dự án mà chưa rõ việc chuẩn bị dự án như\r\n\nthế nào nên đề nghị cân nhắc nếu chuẩn bị chưa tốt thì chưa bổ sung vào Chương\r\n\ntrình.\n\nỦy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội xin báo cáo như sau:\n\nỦy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội đã tổ chức làm việc với cơ quan thẩm tra, cơ quan trình dự án, các\r\n\ncơ quan hữu quan về tình hình thực tế chuẩn bị các dự án luật này và nhận thấy\r\n\ncác dự án luật này đã đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ để đưa vào Chương trình\r\n\nnhiệm kỳ. Vì vậy, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội cho bổ sung các dự\r\n\nán này vào Chương trình nhiệm kỳ khóa XIII và sẽ cân nhắc một cách kỹ lưỡng cả\r\n\nvề chất lượng, tiến độ chuẩn bị trình Quốc hội đưa các dự án này vào Chương\r\n\ntrình hằng năm khi đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật.\n\n-\r\n\nTiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội, để bảo đảm sự đồng bộ với việc sửa đổi Luật phòng, chống tham nhũng, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị bổ sung\r\n\ndự án Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi) vào Chương trình nhiệm\r\n\nkỳ khóa XIII; đồng thời, đề nghị đưa dự án này vào Chương trình năm 2013 để cho\r\n\ný kiến và thông qua tại kỳ họp thứ 5 theo quy trình xem xét, thông qua tại một\r\n\nkỳ họp.\n\n- Tiếp thu ý\r\n\nkiến của các đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị bổ sung dự án\r\n\nPháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự\r\n\nnhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” vào Chương trình nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII\r\n\nvà Chương trình năm 2012.\n\n- Đối với dự án\r\n\nLuật cảnh vệ, Luật kiến trúc sư, Luật khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ, Luật khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư, như đã trình bày\r\n\nvới Quốc hội tại Tờ trình số 136/TTr-UBTVQH13, đề nghị Chính phủ và các cơ\r\n\nquan, tổ chức hữu quan tiếp tục nghiên cứu tổng kết thi hành pháp luật hiện\r\n\nhành, chuẩn bị hồ sơ và sẽ trình Quốc hội xem xét, quyết định đưa vào Chương\r\n\ntrình khi đã có đủ điều kiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\n- Có ý kiến đại\r\n\nbiểu Quốc hội đề nghị bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm\r\n\n2013 dự án Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc áp dụng các\r\n\nbiện pháp xử lý vi phạm hành chính tại Tòa án nhân dân. Ý kiến khác đề nghị\r\n\nchưa đưa dự án Pháp lệnh này vào Chương trình.\n\nTrên cơ sở ý kiến\r\n\ncủa đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị đưa dự án Pháp lệnh về\r\n\ntrình tự, thủ tục xem xét, quyết định các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án\r\n\nnhân dân vào Chương trình để triển khai thực hiện Luật xử lý vi phạm hành chính\r\n\nsau khi được Quốc hội xem xét, thông qua.\n\n- Đối với các dự án còn lại là Luật bảo vệ an toàn lãnh thổ, chủ quyền\r\n\nquốc gia, Luật trọng dụng nhân tài, Luật cảnh vệ mới chỉ là đề xuất về tên dự\r\n\nán, chưa có hồ sơ, thuyết minh, chưa nêu rõ phạm vi điều chỉnh, nội dung, chính\r\n\nsách cần điều chỉnh nên đề nghị các vị đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ\r\n\nchức hữu quan tiếp tục nghiên cứu để đề nghị Quốc hội đưa vào Chương trình khi\r\n\ncó đủ điều kiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đối\r\n\nvới kiến nghị xây dựng luật, đền bù, hỗ trợ, thu hồi đất và tái định cư là cần\r\n\nthiết để xử lý các vấn đề bất cập hiện nay, nhưng đây là các vấn đề thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Luật đất đai nên sẽ được quy định và cụ thể hóa trong Luật\r\n\nđất đai (sửa đổi) đã được đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm\r\n\n2012 (trình Quốc hội lần đầu tại kỳ họp thứ 4), dự kiến thông qua tại kỳ họp\r\n\nthứ 5 vào năm 2013\n\nII. VỀ DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2013\n\n- Đa số ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tán thành với định hướng lập\r\n\nChương trình và dự kiến các dự án luật, pháp lệnh trong Chương trình xây dựng\r\n\nluật, pháp lệnh năm 2013 như nêu trong Tờ trình của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\r\n\nCó ý kiến nhấn mạnh một số định hướng cần tập trung trong việc lập dự kiến\r\n\nChương trình.\n\nỦy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội xin tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội là phải bám sát\r\n\ncác định hướng đặt ra trong việc xây dựng Chương trình, đánh giá mức độ chuẩn\r\n\nbị, thứ tự ưu tiên của từng dự án để xây dựng Chương trình phù hợp, đáp ứng yêu\r\n\ncầu của cuộc sống, khắc phục tình trạng “dễ làm, khó để lại”.\n\n- Có ý kiến đại\r\n\nbiểu Quốc hội đề nghị cân nhắc việc trình Quốc hội cho ý kiến về dự án Luật\r\n\ntiếp công dân, thông qua dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư\r\n\ntrú tại kỳ họp thứ 5, vì cần có thời gian nghiên cứu, chuẩn bị. Với lý\r\n\ndo như đã trình bày tại Báo cáo ngày 01 tháng\r\n\n6 năm 2012 dự kiến giải trình, tiếp thu ý kiến các vị đại biểu Quốc hội thảo\r\n\nluận tại Tổ, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội cho giữ việc xem xét,\r\n\nthông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư trú, cho ý kiến về dự\r\n\nán Luật tiếp công dân tại kỳ họp thứ 5.\n\n- Có ý kiến đề\r\n\nnghị giảm bớt số lượng dự án trong Chương trình kỳ họp thứ 6, vì kỳ họp này\r\n\nphải dành thời gian cho việc xem xét, thông qua Hiến pháp năm 1992 sửa đổi.\n\nỦy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội nhận thấy, trong tổng số 20 dự án trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 6\r\n\nđã có đến 10/20 dự án sửa đổi, bổ sung một số điều, 5/20 dự án sửa đổi nên sẽ\r\n\nbảo đảm quỹ thời gian cho việc xem xét, thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung\r\n\nHiến pháp năm 1992 và các dự án được đưa vào Chương trình. Do đó, đề nghị Quốc\r\n\nhội cho giữ như dự kiến. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ sẽ chỉ đạo các cơ\r\n\nquan có trách nhiệm chuẩn bị tốt các dự án để bảo đảm chất lượng, tiến độ trình\r\n\nQuốc hội.\n\n- Có ý kiến đại\r\n\nbiểu Quốc hội đề nghị tách dự án Luật đầu tư công, mua sắm công thành hai dự án\r\n\nriêng biệt là Luật đầu tư công và Luật mua sắm công.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội nhận thấy, đầu tư công,\r\n\nmua sắm công là hai vấn đề có mối quan hệ với nhau. Việc xây dựng dự án Luật\r\n\nđiều chỉnh cả hai vấn đề này đã được Quốc hội thảo luận và quyết định khi thông\r\n\nqua Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và của nhiệm kỳ khóa XIII.\r\n\nHiện dự án này đang được cơ quan soạn thảo chuẩn bị. Do đó, đề nghị Quốc hội\r\n\ncho giữ như dự kiến. Tại kỳ họp thứ 4 sắp tới, sau khi xem xét cụ thể phạm vi,\r\n\nnội dung của dự án Luật này trên cơ sở hồ sơ trình của Chính phủ và báo cáo\r\n\nthẩm tra của cơ quan thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội sẽ xem xét trình Quốc\r\n\nhội quyết định.\n\n- Có ý kiến đại\r\n\nbiểu Quốc hội đề nghị chuyển các dự án Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi), Luật\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi) từ Chương trình chuẩn bị sang Chương\r\n\ntrình chính thức. Có ý kiến đề nghị cân nhắc, chưa đưa dự án Luật bầu cử đại\r\n\nbiểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân vào Chương trình. Có ý kiến đề nghị\r\n\nbổ sung dự án Luật biểu tình, Luật tố tụng lao động, Luật an toàn thông tin số,\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em,\r\n\nLuật tạm giữ, tạm giam vào Chương trình năm 2013. Có ý kiến đề nghị không bổ\r\n\nsung dự án Luật biểu tình vào Chương trình năm 2013.\n\nỦy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội xin tiếp thu các ý kiến đại biểu Quốc hội, chỉ đạo các cơ quan hữu\r\n\nquan rà roát từng dự án, bám sát các định hướng đặt ra, xem xét sự cần thiết,\r\n\nphạm vi điều chỉnh, các nội dung cơ bản của từng dự án, thứ tự ưu tiên, quỹ\r\n\nthời gian của Quốc hội dành cho công tác xây dựng pháp luật để bảo đảm tính khả\r\n\nthi của Chương trình. Các dự án đã được đưa vào Chương trình nhiệm kỳ cũng phải\r\n\nđược tích cực chuẩn bị, đặc biệt là các dự án liên quan đến việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Hiến pháp năm 1992. Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội cho quán\r\n\ntriệt nguyên tắc xuyên suốt trong việc xem xét, đưa các dự án vào Chương trình\r\n\nbảo đảm đảm đúng các định hướng đã đặt ra và theo đúng quy định của Luật ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ và thủ tục, trình tự đề xuất dự án vào\r\n\nChương trình. Do đó, đề nghị Quốc hội cho được giữ như dự kiến.\n\n- Một số ý kiến đại biểu Quốc hội đề nghị bổ sung\r\n\ncác dự án luật có liên quan đến Đề án tái cơ cấu nền kinh tế được trình Quốc\r\n\nhội tại kỳ họp này vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n\nỦy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội nhận thấy, ngoài một số dự án luật phải sửa đổi, bổ sung để thực\r\n\nhiện Đề án tái cơ cấu nền kinh tế đã được đưa vào Chương trình như Luật doanh\r\n\nnghiệp (sửa đổi), Luật đầu tư (sửa đổi), Luật đầu tư công, mua sắm công, Luật\r\n\nngân sách nhà nước (sửa đổi)..., đề nghị Quốc hội cho bổ sung dự án Luật phá\r\n\nsản (sửa đổi), Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh\r\n\ndoanh vào Chương trình năm 2013. Các dự án luật còn lại tại thời điểm này chưa\r\n\nxác định được cụ thể phạm vi sửa đổi, chính sách cần sửa đổi hoặc ban hành mới,\r\n\ncác điều kiện bảo đảm thực hiện. Do đó, đề nghị Quốc hội giao Chính phủ chủ trì\r\n\nphối hợp với các cơ quan hữu quan nghiên cứu, đề xuất, chuẩn bị hồ sơ các dự án\r\n\nluật cần thiết phải sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phúc đáp yêu cầu tái cơ\r\n\ncấu nền kinh tế và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét tại kỳ họp\r\n\nthứ 4 để đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nNhư vậy, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013 gồm 32 dự án luật, 4\r\n\ndự án pháp lệnh trong Chương trình chính thức và 18 dự án luật trong Chương\r\n\ntrình chuẩn bị (xem dự thảo Nghị quyết kèm theo).\n\n3. Về các biện pháp bảo đảm thực hiện Chương trình\n\n- Nhiều ý kiến đại\r\n\nbiểu Quốc hội tán thành với các biện pháp bảo đảm thực hiện Chương trình như\r\n\ntrong Tờ trình Quốc hội. Đồng thời, kiến nghị thêm một số giải pháp cụ thể để\r\n\ntiếp tục đổi mới quy trình xây dựng luật, pháp lệnh, xác định rõ trách nhiệm\r\n\ncủa các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức thực hiện tốt Chương trình xây\r\n\ndựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.\n\nỦy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội đã nghiên cứu tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội và đã bổ\r\n\nsung vào dự thảo Nghị quyết.\n\n\n\nKính thưa các\r\n\nvị đại biểu Quốc hội,\n\nTrên đây là Báo\r\n\ncáo giải trình, tiếp thu ý kiến các vị đại biểu Quốc hội về dự kiến Chương\r\n\ntrình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật,\r\n\npháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khoá XIII. Uỷ ban thường vụ Quốc hội\r\n\nkính trình Quốc hội xem xét, quyết định.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi;\n\n- Lưu HC, PL.\n\nTM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nUông Chu Lưu\n\n", + "id": 1039 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10390.json b/contexts/context_10390.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23af61b4cba147bf62b1d9ff3279a9e6a2a896ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_10390.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-11-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-truyen-thong-binh-dang-gioi-Vinh-Long-517730.aspx", + "name": "Ke-hoach-11-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-truyen-thong-binh-dang-gioi-Vinh-Long-517730", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/KH-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 07 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI\r\n\nĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1790/QĐ-TTg , ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình\r\n\ntruyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n129/LĐTBXH-BĐG , ngày 17/01/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc\r\n\ntriển khai Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1310/QĐ-UBND , ngày 01/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành\r\n\nChiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Long.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long\r\n\nxây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình truyền thông về bình đẳng giới giai đoạn\r\n\nnăm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền phổ biến\r\n\ncác thông tin chính sách về công tác bình đẳng giới, mục đích, ý nghĩa hiệu quả\r\n\ncủa việc thực hiện các dịch vụ trợ giúp xã hội có nhạy cảm giới.\n\nĐổi mới về nội dung, hình thức và\r\n\nnâng cao chất lượng công tác truyền thông, đẩy mạnh truyền thông, giáo dục trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng, khai thác những lợi thế của công\r\n\nnghệ thông tin và các loại hình truyền thông trên nền tảng số.\n\nTạo sự chuyển biến, nâng cao nhận\r\n\nthức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân\r\n\nvề thực hiện bình đẳng giới, thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để\r\n\nphụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống\r\n\nxã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Hàng năm các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức\r\n\nít nhất 02 cuộc truyền thông cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động\r\n\nvề pháp luật, chính sách, thông tin về bình đẳng giới.\n\n- Đến năm 2025 đạt 100% các cơ\r\n\nquan, ban, ngành, đoàn thể, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế ở các cấp trên địa bàn tỉnh\r\n\ntriển khai hoạt động Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới hàng năm.\n\n- Phấn đấu đến năm 2025 đạt ít\r\n\nnhất 70% cơ quan truyền thông áp dụng thí điểm Bộ chỉ số về giới trong truyền\r\n\nthông.\n\n- Từ năm 2025 trở đi 100% xã,\r\n\nphường, thị trấn có hương ước, quy ước của cộng đồng khu dân cư bảo đảm bình đẳng\r\n\ngiới, không có sự phân biệt đối xử về giới.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường cung cấp thông\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách và kết quả thực hiện công tác\r\n\nbình đẳng giới cho các cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người\r\n\ndân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền phù hợp\r\n\ncho các nhóm đối tượng theo định kỳ và vào các đợt cao điểm hàng năm\n\nTăng cường tham mưu, cung cấp,\r\n\ncập nhật thông tin chuyên đề về bình đẳng giới cho lãnh đạo các cấp. Tăng cường\r\n\nphối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể để triển khai công tác truyền thông,\r\n\ngiáo dục về bình đẳng giới trong tình hình mới với những giải pháp cơ bản như\r\n\nsau:\n\n- Cấp ủy Đảng, chính quyền cần\r\n\nnghiên cứu, đưa nội dung thực hiện các chỉ tiêu Chiến lược truyền thông vào\r\n\ntiêu chí đánh giá trách nhiệm, kết quả thực hiện công tác của cán bộ, đảng viên\r\n\nđược giao phụ trách công tác bình đẳng giới và đặc biệt là trách nhiệm người đứng\r\n\nđầu, cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n- Xây dựng kế hoạch và triển\r\n\nkhai các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới từ 15/11 đến 15/12 hàng năm.\n\n- Sản xuất và cung cấp các bản\r\n\ntin, tờ rơi, tài liệu,…về bình đẳng giới cho lãnh đạo các cấp.\n\n- Xây dựng và triển khai các mô\r\n\nhình, hình thức truyền thông phù hợp với các nhóm đối tượng trong từng lĩnh vực\r\n\nvà các nhóm đặc thù tại địa phương như người khuyết tật, người cao tuổi, dân tộc\r\n\nthiểu số ở vùng khó khăn,...\n\nTrong công tác tuyên truyền cần\r\n\ntập trung vào một số nội dung:\n\n- Các văn bản chỉ đạo về bình đẳng\r\n\ngiới: Chỉ thị số 08/2020/CT-TTg, ngày 04/2/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy\r\n\nmạnh công tác phòng, chống bạo lực gia đình; Chỉ thị số 06-CT/TW, ngày\r\n\n24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác\r\n\nxây dựng gia đình trong tình hình mới; Nghị quyết số 28/2021/NQ-CP, ngày\r\n\n03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn\r\n\n2021-2030; Quyết định số 2282/QĐ-TTg , ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quản\r\n\nlý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030, các văn bản mới về bình\r\n\nđẳng giới, phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và phòng chống xâm hại\r\n\ntrẻ em và nội dung chủ đề của Tháng hành động vì bình đẳng giới hàng năm.\n\n- Các chương trình, mục tiêu về\r\n\nbình đẳng giới: Quyết định số 832/QĐ- UBND, ngày 09/4/2021 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số\r\n\n1310/QĐ-UBND , ngày 01/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành\r\n\nChiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Long;...\n\n- Tuyên truyền các quy định của\r\n\nNhà nước về chính sách, công tác bình đẳng giới trong lĩnh vực:\n\n+ Bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực chính trị: Tuyên truyền Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND,\r\n\nNghị định số 125/2021/NĐ-CP , ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới; chính sách trong tuyển dụng, đào tạo\r\n\nbồi dưỡng, quy hoạch, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm đối với cán bộ nữ...;tuyên\r\n\ntruyền về vai trò, vị thế của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị; các mục tiêu, giải\r\n\npháp về tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo\r\n\nvà quản lý ở các cấp hoạch định chính sách; sự đóng góp tích cực của phụ nữ\r\n\ntrong công tác quản lý và hoạch định chính sách.\n\n+ Bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực kinh tế: Tuyên truyền các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế\r\n\nnhư: Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa...và chính sách hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm; chính sách đào tạo\r\n\nnghề; chính sách nhà ở; những mô hình phụ nữ làm kinh tế giỏi, nữ chủ doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu; mô hình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; gương phụ nữ vượt khó\r\n\ntrong phát triển kinh tế…\n\n+ Bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực lao động, việc làm: Tuyên truyền các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nlao động, việc làm: Bộ luật Lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động...thông\r\n\ntin, chính sách về lao động, tạo việc làm, xuất khẩu lao động, thị trường lao động,\r\n\ntuyển dụng lao động liên quan đến nữ...\n\n+ Bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục và đào tạo: Tuyên truyền các quy định của Nhà nước trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục và đào tạo: Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật giáo dục...Thông tin địa\r\n\nchỉ, kế hoạch tuyển sinh, đào tạo, chính sách ưu đãi của các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh; các chính sách hỗ trợ giáo dục, định hướng nghề nghiệp\r\n\nđối với học sinh, sinh viên, giáo viên.\n\n+ Bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực y tế: Tuyên truyền các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực y tế: Luật\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế....Thông\r\n\ntin địa chỉ, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho phụ nữ và trẻ em, cho người đồng\r\n\ntính, song tính, chuyển giới; dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và\r\n\nnam giới.\n\n+ Bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: Tuyên truyền\r\n\ncác quy định của Nhà nước trong lĩnh vực gia đình: Luật Hôn nhân và gia đình,\r\n\nLuật phòng, chống bạo lực gia đình...Tuyên truyền về kiến thức, kỹ năng, dịch vụ\r\n\ntrợ giúp phòng chống bạo lực gia đình, phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ\r\n\nsở giới, phòng chống xâm hại trẻ em; về chia sẻ công việc, trách nhiệm giữa các\r\n\nthành viên trong gia đình; địa chỉ, dịch vụ bảo vệ phụ nữ và trẻ em: Ngôi nhà\r\n\nan toàn, địa chỉ tin cậy, nhà tạm lánh.\n\n+ Bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực khoa học, công nghệ và thông tin, truyền thông: Tuyên truyền các quy định\r\n\ncủa Nhà nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ và thông tin, truyền thông: Luật\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Luật quảng cáo sửa đổi...Tuyên truyền về những ứng dụng,\r\n\ntrang thông tin, chuyên mục, chuyên đề dành cho phụ nữ và trẻ em; thành tựu\r\n\nkhoa học và gương nữ điển hình trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ.\n\n- Kết quả thực hiện bình đẳng\r\n\ngiới, những mô hình, cá nhân, tập thể tiêu biểu trong thực hiện bình đẳng giới ở\r\n\ncác lĩnh vực; các địa chỉ, dịch vụ hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới và bảo vệ phụ\r\n\nnữ, trẻ em...\n\n2. Đổi mới về hình thức và\r\n\nphương tiện truyền thông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đa dạng hóa các loại\r\n\nhình, sản phẩm trong công tác truyền thông về bình đẳng giới\n\nCác cơ quan, tổ chức phối hợp\r\n\nchặt chẽ với các cơ quan truyền thông đại chúng (phát thanh, truyền hình,\r\n\nbáo in, báo điện tử, các nhà xuất bản, trang mạng, các công ty truyền\r\n\nthông,...) triển khai các hoạt động truyền thông, chủ động cung cấp thông\r\n\ntin, nội dung tuyên truyền nhằm chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới trên các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục, chương trình, phóng sự, tin bài, sách, hình ảnh hoặc\r\n\nsự kiện truyền thông.\n\nMở rộng, đẩy mạnh việc chuyển đổi\r\n\ncác nội dung, tài liệu truyền thông về bình đẳng giới từ hình thức in ấn sang bản\r\n\nđiện tử trên các trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và địa phương, mạng\r\n\nxã hội và các phương tiện truyền tin khác. Chú trọng truyền thông về bình đẳng\r\n\ngiới trên các trang thông tin có nhiều người truy cập, các trang tin thu hút sự\r\n\nquan tâm của vị thành niên, thanh niên.\n\nThường xuyên tổ chức các buổi\r\n\ngiao lưu, tọa đàm trên các kênh truyền hình, phát thanh với sự tham gia của các\r\n\nnhà quản lý và các chuyên gia về các vấn đề bình đẳng giới.\n\nTăng cường nội dung về bình đẳng\r\n\ngiới trên các chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình, Đài truyền thanh cấp\r\n\nhuyện, hệ thống phát thanh, truyền thanh hiện có của tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp và Trạm phát thanh cấp xã.\n\n3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác\r\n\ntruyền thông, huy động nguồn lực, phương tiện và sự tham gia, hưởng ứng của cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, đặc biệt là các nhà lãnh đạo, quản\r\n\nlý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, những người có uy tín và ảnh hưởng lớn\r\n\ntrong xã hội\n\nTăng cường và nâng cao hiệu quả\r\n\nviệc vận động các tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực tư nhân và người\r\n\ndân cùng tham gia đóng góp nguồn lực vào công tác bình đẳng giới, sản xuất các\r\n\nsản phẩm truyền thông bình đẳng giới cung cấp cho các nhóm đối tượng khó tiếp cận\r\n\nvà các vùng khó khăn.\n\nChủ động xây dựng nội dung hợp\r\n\ntác với các tổ chức, doanh nghiệp có điều kiện và phương thức hoạt động phù hợp\r\n\nvà có thể hỗ trợ để tăng hiệu ứng và nâng cao chất lượng truyền thông gắn với\r\n\nbình đẳng giới ở các cấp, nhất là ở cơ sở.\n\nTăng cường truyền thông về lợi\r\n\ních của việc đầu tư cho công tác bình đẳng giới và phát hành các sản phẩm truyền\r\n\nthông như: tờ rơi, tờ gấp,...tranh thủ sự ủng hộ của cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\nđoàn thể các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nxã hội hóa và thu hút nguồn lực xã hội cho công tác truyền thông chuyển đổi\r\n\nhành vi về bình đẳng giới.\n\nVận động, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tổ chức các cuộc tập huấn, nói chuyện\r\n\nchuyên đề, hội thi … trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ\r\n\nchính quyền, đoàn thể các cấp và người dân về bình đẳng giới.\n\nPhát huy những nam giới, người\r\n\ncó uy tín trong cộng đồng tích cực ủng hộ các gương điển hình tiêu biểu về bình\r\n\nđẳng giới để tạo sự lan tỏa; lồng ghép nội dung truyền thông bình đẳng giới vào\r\n\nsinh hoạt của cộng đồng, đưa các tiêu chí về bình đẳng giới vào hương ước, quy\r\n\nước của cộng đồng, xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa và xây dựng xã nông\r\n\nthôn mới.\n\nVận động các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới\r\n\nvà phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm và các dịp kỷ niệm\r\n\nhàng năm như: ngày Quốc tế phụ nữ (ngày 08/3), ngày Quốc tế hạnh phúc (ngày\r\n\n20/3), ngày Gia đình Việt Nam (ngày 28/6); Tháng hành động về phòng\r\n\nchống bạo lực gia đình (từ ngày 01 - 30/6); Tháng hành động vì bình đẳng\r\n\ngiới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 -\r\n\n15/12)...\n\n4. Mở rộng và đẩy mạnh công tác\r\n\ngiáo dục về bình đẳng giới trong gia đình, nhà trường, cộng đồng và thúc đẩy sự\r\n\ntham gia của trẻ em\n\nCác cơ quan, đơn vị và địa\r\n\nphương phối hợp chặt chẽ với gia đình, nhà trường và các đoàn thể, cộng đồng\r\n\ndân cư trong việc giáo dục, cung cấp các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho trẻ\r\n\nem, vị thành niên, thanh niên; đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà\r\n\ntrường và cộng đồng trong việc giáo dục kiến thức, kỹ năng về sức khỏe giới\r\n\ntính, bình đẳng giới.\n\nXây dựng và triển khai có hiệu\r\n\nquả các mô hình giáo dục, truyền thông chuyên đề cho nam giới, vị thành niên,\r\n\nthanh niên như: câu lạc bộ, góc thân thiện tại các cơ sở giáo dục, các khu dân\r\n\ncư, các doanh nghiệp và tại cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội, dịch vụ hỗ\r\n\ntrợ bình đẳng giới.\n\nĐịnh kỳ đào tạo, tập huấn nâng\r\n\ncao về kỹ năng làm việc với nam giới, vị thành niên, thanh niên; kỹ năng tư vấn\r\n\ncho người cung cấp dịch vụ xã hội, dịch vụ hỗ trợ và người thực hiện công tác\r\n\nbình đẳng giới để bảo đảm phù hợp với tâm lý của đối tượng.\n\nTổ chức các hoạt động ngoại\r\n\nkhóa định kỳ hàng tháng, sinh hoạt dưới cờ hàng tuần, sinh hoạt chính trị đầu\r\n\nkhóa trong nhà trường có lồng ghép nội dung tuyên truyền về bình đẳng giới bằng\r\n\ncác hình thức mới lạ, hấp dẫn, phù hợp với từng lứa tuổi (trẻ em, học sinh,\r\n\nsinh viên).\n\nSản xuất các sản phẩm truyền\r\n\nthông và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ phù hợp nhằm huy động sự tham\r\n\ngia của nam giới, thanh niên, vị thành niên vào công tác bình đẳng giới.\n\n5. Nghiên cứu, áp dụng và chỉ đạo\r\n\nviệc áp dụng Bộ chỉ số về giới trong truyền thông; nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cán bộ truyền thông, phóng viên, biên tập viên, báo cáo viên, tuyên truyền\r\n\nviên, cộng tác viên truyền thông các ngành, các cấp\n\nTừng bước áp dụng Bộ chỉ số về\r\n\ngiới trong truyền thông, trong hoạt động của các cơ quan truyền thông tại địa\r\n\nphương.\n\nNâng cao năng lực cho đội ngũ\r\n\ncán bộ làm công tác bình đẳng giới, cán bộ truyền thông, báo cáo viên các\r\n\nngành, các cấp thông qua tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng\r\n\ntuyên truyền vận động, kỹ năng truyền thông và quản lý các hoạt động truyền\r\n\nthông,...\n\nĐẩy mạnh cung cấp thông tin cập\r\n\nnhật về bình đẳng giới, chính sách, pháp luật mới ban hành, những thông điệp,\r\n\nchủ đề về bình đẳng giới cho đội ngũ phóng viên báo chí của cơ quan truyền\r\n\nthông, điểm tư vấn các cấp, tuyên truyền viên, cộng tác viên cơ sở.\n\nTổ chức, phối hợp tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng kỹ năng làm việc, kiến thức về tâm lý, đặc điểm giới, hệ lụy của\r\n\nmột số quan niệm, hành vi phân biệt đối xử và bất bình đẳng giới cho đội ngũ\r\n\ncán bộ làm công tác bình đẳng giới, cán bộ truyền thông, tuyên truyền viên các\r\n\nngành, các cấp.\n\n6. Tăng cường truyền thông về\r\n\nluật pháp, chính sách và những thành tựu, kết quả về bình đẳng giới của tỉnh;\r\n\ntích cực đấu tranh, phản bác những thông tin sai lệch về bình đẳng giới và các\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước\n\nĐẩy mạnh truyền thông về các\r\n\nthành tựu trong lĩnh vực bình đẳng giới của tỉnh, kiên quyết đấu tranh với những\r\n\nthông tin sai lệch, thù địch về bình đẳng giới và các chính sách của Đảng và\r\n\nNhà nước.\n\nTăng cường tuyên truyền về chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về bình đẳng giới.\n\n7. Tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới, nhân rộng các\r\n\nmô hình truyền thông về bình đẳng giới có hiệu quả\n\nCác cấp, các ngành thường xuyên\r\n\nphối hợp hướng dẫn tổ chức, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ncông tác tuyên truyền phổ biến về Chương trình truyền thông về bình đẳng giới\r\n\ngiai đoạn năm 2022 - 2025.\n\nPhối hợp với Trung ương triển\r\n\nkhai các cuộc khảo sát, điều tra về nhận thức bình đẳng giới vào giữa và cuối\r\n\ngiai đoạn.\n\nTăng cường thanh tra, kiểm tra\r\n\nvà quản lý các sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới, kiểm soát chặt chẽ các ấn\r\n\nphẩm trước khi xuất bản; ngừng cấp phép xuất bản các ấn phẩm có nội dung, hình ảnh\r\n\nmang định kiến giới, đề nghị gỡ bỏ, điều chỉnh trước khi in ấn phát hành. Hủy bỏ\r\n\nhoặc kiến nghị cơ quan chức năng hủy bỏ các xuất bản, sản phẩm mang định kiến\r\n\ngiới đang lưu hành, sử dụng.\n\nTổ chức sơ kết, đánh giá việc\r\n\nthực hiện vào năm 2025. Khen thưởng, động viên kịp thời các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc, có nhiều cách làm hay, sáng tạo trong quá trình triển khai\r\n\ntruyền thông về bình đẳng giới và những mô hình truyền thông có hiệu quả.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện bao gồm\n\nNgân sách nhà nước bố trí trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị; các\r\n\nchương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nNguồn tài trợ, huy động từ xã hội,\r\n\ncộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.\n\n2. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ\r\n\nđược giao chủ trì, triển khai thực hiện nhiệm vụ trong Kế hoạch, hàng năm các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nLà cơ quan đầu mối hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\nXây dựng tài liệu và tổ chức\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng, kiến thức về bình đẳng giới cho\r\n\nđội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ\r\n\ntruyền thông các cấp.\n\nĐưa nội dung bình đẳng giới vào\r\n\nchương trình giảng dạy chính thức trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; bồi dưỡng\r\n\nkiến thức về giới, bình đẳng giới cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.\r\n\nTổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và\r\n\nhọc viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ\r\n\ncông đoàn trong các cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntrong đó các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở ngước\r\n\nngoài; đội ngũ cộng tác viên xã hội, người có uy tín trong cộng đồng.\n\nHàng năm hướng dẫn, triển khai,\r\n\ntổ chức chiến dịch truyền thông cao điểm về bình đẳng giới trong Tháng hành động\r\n\nvì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới từ 15/11 đến\r\n\n15/12.\n\nKiểm tra, giám sát, tổng hợp\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện kế hoạch truyền thông về bình đẳng giới năm 2025. Biểu\r\n\ndương, khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực và hiệu\r\n\nquả trong công tác truyền thông về bình đẳng giới.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHàng năm chủ trì phối hợp với\r\n\ncác ngành, địa phương hướng dẫn lập dự toán, thanh quyết toán; hướng dẫn các địa\r\n\nphương bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch truyền thông về bình đẳng giới tại cấp\r\n\nhuyện, cấp xã; thẩm định dự toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch truyền thông về\r\n\nbình đẳng giới và các chương trình, đề án về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nKiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện các nhiệm vụ chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh và các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện áp dụng\r\n\nBộ chỉ số về giới trong truyền thông đối với các cơ quan truyền thông của tỉnh\r\n\nvà huyện, thị xã, thành phố.\n\nHướng dẫn, đôn đốc các cơ quan\r\n\nbáo chí và hệ thống thông tin cơ sở đổi mới các hình thức và phương tiện truyền\r\n\nthông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và nền tảng số trong các hoạt động truyền\r\n\nthông, phổ biến, giáo dục về chủ trương, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới\r\n\ntới tất cả các địa bàn và người dân trong tỉnh; xây dựng mô hình truyền thông\r\n\nhiệu quả trên nền tảng số.\n\nCung cấp tài liệu tập huấn,\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ phóng viên, văn nghệ sỹ, biên tập\r\n\nviên, cộng tác viên các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan thường xuyên rà soát, có hình thức đấu tranh, phản bác phù hợp với những\r\n\nthông tin sai lệch về bình đẳng giới và các chính sách của Đảng, Nhà nước và của\r\n\ntỉnh Vĩnh Long. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi xuất bản\r\n\ncác ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, thông tin có nội dung vi phạm chính sách\r\n\nbình đẳng giới.\n\nPhối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng truyền\r\n\nthông về bình đẳng giới trên hệ thống phát thanh, truyền thanh cấp huyện và Trạm\r\n\nphát thanh cấp xã.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì tổ chức bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng cho giáo viên, giảng viên, cán bộ y tế trong trường học về sức khỏe\r\n\ngiới tính, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em.\n\nTriển khai hiệu quả chương\r\n\ntrình đưa nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản vào hệ\r\n\nthống bài giảng chính thức giảng dạy tại các cấp học.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông, giáo dục đời sống gia đình; Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình;\r\n\nChương trình phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới,... đảm bảo\r\n\nnguyên tắc bình đẳng giới trong gia đình. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện lồng\r\n\nghép nội dung bình đẳng giới vào các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và\r\n\ncông tác gia đình thuộc chức năng, nhiệm vụ ngành.\n\n6. Sở Y tế\n\nTriển khai lồng ghép kế hoạch\r\n\ntruyền thông về bình đẳng giới với Chương trình truyền thông về dân số và các\r\n\nchương trình đề án có liên quan.\n\nChủ động phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan và địa phương trong việc tổ chức truyền thông về tình hình, nguyên\r\n\nnhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh; các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvà hậu quả về lựa chọn giới tính thai nhi; quản lý, giám sát chặt chẽ nhằm khắc\r\n\nphục tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Sở Tư pháp\n\nPhối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp\r\n\nlý cho nhóm đối tượng là phụ nữ, trẻ em về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia\r\n\nđình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\nPhối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật về bình đẳng\r\n\ngiới cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý theo quy định.\n\n8. Ban Dân tộc tỉnh\n\nTích cực tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, chú trọng đến xây dựng và bồi dưỡng cho cán bộ truyền\r\n\nthông tiếng dân tộc theo địa bàn phụ trách nhằm phát huy hiệu quả truyền thông\r\n\nvề bình đẳng giới.\n\nTuyên truyền, vận động đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp phù hợp\r\n\nmục tiêu bình đẳng giới, nhằm giảm thiểu tình trạng bất bình đẳng giới, tảo\r\n\nhôn, ép hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n9. Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\nVĩnh Long\n\nTăng cường lượng phát sóng tin,\r\n\nbài nội dung tuyên truyền các quy định của Nhà nước; các gương điển hình, cách\r\n\nlàm hay về bình đẳng giới trên các chương trình của Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình.\n\nTạo chuyên mục, chuyên đề nâng\r\n\ncao nhận thức về bình đẳng giới phát trên Đài Phát thanh - Truyền hình.\n\n10. Các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nội dung của Kế hoạch; tăng cường công tác truyền thông về bình đẳng giới\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao; lồng ghép\r\n\nnhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong việc thực hiện các chương\r\n\ntrình, đề án, chính sách về bình đẳng giới vào thực hiện nhiệm vụ thường xuyên\r\n\ncủa đơn vị.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng đội ngũ cán bộ, hội viên, đoàn viên\r\n\nlàm tuyên truyền viên về bình đẳng giới ở cơ sở. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho đoàn viên, hội\r\n\nviên và các tầng lớp Nhân dân. Tham gia giám sát và phản biện xã hội trong việc\r\n\nthực hiện pháp luật về bình đẳng giới.\n\nĐề nghị Liên đoàn lao động tỉnh\r\n\ntổ chức truyền thông, khuyến khích công đoàn cơ sở xây dựng và ban hành quy chế\r\n\nlàm việc tại cơ quan có nội dung về phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại\r\n\nnơi làm việc.\n\n12. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\nChủ động xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực tế tại địa phương\r\n\nđể tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông về bình đẳng\r\n\ngiới.\n\nTăng cường công tác phối hợp, lồng\r\n\nghép các vấn đề về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức cho người dân trên địa bàn; xây dựng đội ngũ cán bộ\r\n\nlàm công tác truyền thông và mô hình truyền thông phù hợp với tình hình thực tế.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa công tác\r\n\ntruyền thông, huy động, bố trí nguồn lực, phương tiện và sự tham gia hưởng ứng\r\n\ncủa các đơn vị, các tổ chức doanh nghiệp và người dân trên địa bàn, đặc biệt là\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, những người có uy tín và ảnh hưởng trong xã hội.\r\n\nTổ chức hiệu quả chiến dịch truyền thông hàng năm trong Tháng hành động vì bình\r\n\nđẳng giới. Chủ động bố trí ngân sách, nguồn lực hoặc lồng ghép kinh phí các\r\n\nchương trình, đề án có liên quan trên địa bàn để thực hiện Kế hoạch.\n\nKiểm tra, thanh tra định kỳ, đột\r\n\nxuất việc thực hiện công tác truyền thông về bành đẳng giới, kịp thời xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp vi phạm.\n\nTổ chức sơ kết, đánh giá hàng\r\n\nnăm và tổng kết thực hiện vào năm 2025. Khen thưởng, động viên kịp thời các tập\r\n\nthể, cá nhân thành tích xuất sắc trong triển khai truyền thông về bình đẳng giới\r\n\nvà những mô hình truyền thông có hiệu quả.\n\nV. CHẾ ĐỘ\r\n\nBÁO CÁO\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn được giao đề nghị các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố cụ thể hóa kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nbáo cáo gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\n- Báo cáo 6 tháng trước ngày 10\r\n\ntháng 6.\n\n- Báo cáo năm trước ngày 10\r\n\ntháng 12.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình truyền thông về bình đẳng giới giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó\r\n\nkhăn đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp\r\n\nthời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động TB&XH;\r\n\n - PCT UBND tỉnh phụ trách VHXH;\r\n\n - PVP.UBND tỉnh phụ trách VHXH;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, 3.26.5\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyên Thanh\n\n\n\n", + "id": 10390 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103900.json b/contexts/context_103900.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e50c50bc60282355a403154117107cc4daf6cb81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103900.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-250-KH-UBND-2022-bao-ve-moi-truong-trong-xay-dung-nong-thon-moi-Can-Tho-549043.aspx", + "name": "Ke-hoach-250-KH-UBND-2022-bao-ve-moi-truong-trong-xay-dung-nong-thon-moi-Can-Tho-549043", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 250/KH-UBND\n\nCần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN\r\n\nTHỰC PHẨM VÀ CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nThực hiện Quyết định số 925/QĐ-TTg \r\n\nngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông\r\n\nthôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi\r\n\ntrường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2022 - 2025, với nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp\r\n\nnước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 925/QĐ-TTg \r\n\nngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ\r\n\nmôi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2021-2025\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn\r\n\nthực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025\n\n- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng\r\n\nnước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 94%;\n\n- Bình quân đầu người được sử dụng nước\r\n\nsạch từ 80 lít/người/ngày trở lên;\n\n- 100% công trình cấp nước tập trung\r\n\ncó tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững;\n\n- Ít nhất 50% số hộ nông thôn triển\r\n\nkhai các giải pháp phân loại chất thải tại nguồn; 80% chất thải rắn sinh hoạt được\r\n\nthu gom và xử lý; triển khai 1 - 2 mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp\r\n\nhuyện trở lên với công nghệ phù hợp.\n\n- 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nnông lâm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm;\r\n\n100% cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định\r\n\nvề bảo vệ môi trường;\n\n- Ít nhất 80% chất thải chăn nuôi và\r\n\nphụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên\r\n\nliệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường;\n\n- 95% bao gói thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nsau khi sử dụng được thu gom và xử lý theo đúng quy định.\n\n-100% chất thải rắn và nước thải sản\r\n\nxuất của các làng nghề truyền thống được thu gom và xử lý theo quy định, ...\n\n- Ít nhất 85% hộ gia đình và 95% trường\r\n\nhọc, trạm y tế có nhà vệ sinh được xây dựng và quản lý và quản lý sử dụng đảm bảo\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn.\n\n2. Yêu cầu\n\nCần xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm,\r\n\ngiải pháp chủ yếu để các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành\r\n\ncác chương trình, văn bản và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông\r\n\nthôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025.\n\nII. PHẠM VI THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thời gian: Từ năm 2022 đến hết năm 2025\n\n2. Phạm vi thực hiện: Triển khai trên phạm vi địa bàn 04 huyện: Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh\r\n\nvà Phong Điền, thành phố Cần Thơ.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, quán triệt\n\n- Tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến nội dung và kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nmôi trường, an toàn thực phẩm và cấp 2 nước sạch nông thôn trong xây dựng nông\r\n\nthôn mới theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của\r\n\nChính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia; Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch Chiến lược Phát triển nông nghiệp và nông\r\n\nthôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số\r\n\n263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số\r\n\n925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình tăng\r\n\ncường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây\r\n\ndựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; và các văn bản có liên quan tới toàn\r\n\nthể nhân dân thông qua các cuộc họp, hội nghị, các phương tiện thông tin đại chúng, ...\n\n- Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực\r\n\ngiám sát của cộng đồng về an toàn thực phẩm; phát triển các tổ cộng đồng tự quản\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức và\r\n\nnăng lực về tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm cho chủ thể sản\r\n\nxuất.\n\n- Phát động các phong trào thi đua\r\n\nchuyên đề để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có giải pháp, sáng kiến nhằm giảm thiểu ô\r\n\nnhiễm, cải thiện môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông\r\n\nthôn; tổ chức các cuộc thi nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp.\n\n- Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng\r\n\nvà phát triển mạng lưới tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp cơ sở. Đào tạo,\r\n\nnâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền\r\n\nviên tại cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn và vận\r\n\nhành các công trình cấp nước và xử lý chất thải.\n\n- Tăng cường hoạt động chia sẻ, trao\r\n\nđổi thông tin về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình với tổ chức\r\n\nliên quan; chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực thực\r\n\nhiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch\r\n\nnông thôn trong xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Quy hoạch\n\n- Rà soát, điều chỉnh và cập nhật nội\r\n\ndung cấp nước sạch nông thôn vào quy hoạch nông thôn, đảm\r\n\nbảo cấp nước sinh hoạt nông thôn bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Rà soát, xây dựng phương án tổ chức\r\n\nthoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt, lồng ghép trong quy hoạch xây dựng\r\n\nnông thôn của xã và triển khai thực hiện các công trình thoát nước, xử lý nước\r\n\nthải sinh hoạt theo phương án đã được xây dựng.\n\n- Rà soát, hoàn thiện các quy hoạch\r\n\nvà quản lý đất đai liên quan đến các công trình bảo vệ môi\r\n\ntrường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm; rà soát, hoàn thiện quy hoạch nông\r\n\nthôn của các xã, huyện theo hướng tích hợp các nội dung về bảo vệ môi trường, cấp\r\n\nnước sạch và an toàn thực phẩm; chủ động bố trí quỹ đất phục vụ cho các công\r\n\ntrình nước sạch, bảo vệ môi trường trong kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n3. Nghiên cứu,\r\n\nban hành cơ chế, chính sách\n\n- Tiếp tục tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường,\r\n\nan toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới do\r\n\nThành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và các cơ quan liên quan ban hành.\n\n- Rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, ban hành mới các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về: huy động nguồn lực,\r\n\nquản lý, vận hành công trình cấp nước sạch và công trình xử lý chất thải trên\r\n\ncơ sở hợp tác công - tư; khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường nông\r\n\nthôn, cấp nước sạch, hỗ trợ giá nước sạch và an toàn thực phẩm cho các vùng khó\r\n\nkhăn, đồng bào dân tộc thiểu số; sản xuất phân hữu cơ, tái chế và tái sử dụng chất thải; đầu tư xây dựng mô hình xử lý\r\n\nchất thải sinh hoạt quy mô cấp huyện hoặc liên huyện, áp dụng công nghệ phù hợp,\r\n\nđáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; đầu tư, nâng cấp, xây dựng và vận hành hệ\r\n\nthống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn phù hợp đáp ứng yêu cầu về bảo vệ\r\n\nmôi trường với từng làng nghề; xây dựng và nhân rộng các mô hình cải tạo cảnh\r\n\nquan theo hướng đa chức năng; trồng cây xanh tại các khu vực công cộng, tuyến\r\n\nđường giao thông; gắn xây dựng cảnh quan với phát triển du lịch nông thôn và\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa cơ sở; xây dựng các mô hình chợ\r\n\nan toàn thực phẩm quy mô cấp huyện, liên huyện, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh\r\n\nvà an toàn thực phẩm....\n\n- Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ Bảo\r\n\nvệ môi trường, vay tín dụng với lãi suất ưu đãi, mở rộng\r\n\nbiên độ cho vay, kéo dài thời gian vay vốn cho đầu tư xây\r\n\ndựng công trình về bảo vệ môi trường và cấp nước sạch nông thôn.\n\n4. Khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\n- Rà soát, cập nhật, chuyển giao và ứng\r\n\ndụng công nghệ về cấp nước và bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của huyện\r\n\ntheo hướng giảm chi phí đầu tư và vận\r\n\nhành, kỹ thuật vận hành đơn giản, thân thiện với môi trường; ưu tiên lựa chọn\r\n\ncác công nghệ sản xuất trong nước, công nghệ hiện đại, tuần hoàn và thân thiện\r\n\nvới môi trường.\n\n- Rà soát, xây dựng và ban hành quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật địa phương và các định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá về bảo vệ\r\n\nmôi trường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm.\n\n- Tăng cường chuyển đổi số trong thực\r\n\nhiện các nội dung của Chương trình; lồng ghép việc triển khai xây dựng các mô\r\n\nhình về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm trong Chương trình\r\n\nkhoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.\n\n5. Cấp nước sạch\r\n\nnông thôn\n\n- Xây dựng công trình khai thác, xử\r\n\nlý nước mặt để chuyển nguồn khai thác nước tại trạm cấp nước tập trung trên địa bàn huyện Phong Điền, huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai.\n\n- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo,\r\n\nmở rộng tuyến ống để tăng cường áp lực, chất lượng nước trên địa bàn các xã thuộc\r\n\nhuyện Vĩnh Thạnh.\n\n- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng\r\n\ncông trình cấp nước sạch tập trung đã có (trong đó tập trung nâng cấp công nghệ\r\n\nxử lý chất lượng nước, nâng công suất, mở rộng mạng lưới cấp nước, ổn định nguồn\r\n\nnước khai thác trong điều kiện ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu).\n\n- Triển khai đầu tư xây dựng hoàn\r\n\nthành 04 dự án xây dựng và nâng cấp hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Phong\r\n\nĐiền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh theo Nghị quyết số\r\n\n38/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về\r\n\nviệc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án nhóm A, nhóm B và điều chỉnh chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án nhóm B.\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình khai thác, xử lý nước mặt để chuyển nguồn khai thác nước tại các trạm cấp\r\n\nnước tập trung nông thôn trên địa bàn huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh\r\n\nThạnh theo chủ trương thí điểm chuyển nguồn khai thác nước ngầm sang khai thác\r\n\nnước mặt của UBND thành phố.\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp,\r\n\ncải tạo, mở rộng các tuyến ống cấp nước đường kính D90mm đến\r\n\nD600mm để tăng cường áp lực, chất lượng nước, gia tăng tỷ\r\n\nlệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch trên địa bàn các xã thuộc các huyện Phong\r\n\nĐiền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh, nhằm thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch theo Nghị\r\n\nquyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị “Về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020 -\r\n\n2025. Giai đoạn đến năm 2025, tỷ lệ hộ dân nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ được cung cấp nước sạch đạt 94%, đến năm\r\n\n2030 đạt 100%”. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nước sạch\r\n\ncho người dân nông thôn các huyện của thành phố trong điều kiện hạn, mặn diễn\r\n\nbiến phức tạp, diện rộng, xâm nhập sâu. Thực hiện chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, gia tăng tỷ lệ hộ dân nông thôn\r\n\nsử dụng nước sạch theo tiêu chí xã văn hóa nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu. Nâng cao chất lượng nước cấp, đạt yêu cầu về áp lực, chất lượng nước đạt Quy chuẩn chất lượng nước sạch của Bộ Y tế, thực hiện cấp nước an\r\n\ntoàn cho nhân dân sử dụng. Hoàn thiện hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn phục\r\n\nvụ sản xuất và dân sinh, nâng cao hiệu quả công tác cấp nước đảm bảo bền vững\r\n\nvà ứng phó với biến đổi khí hậu, tạo trục đường ống cấp nước\r\n\nkết nối quy mô liên xã nhằm đảm bảo cấp nước an toàn phục vụ nhân dân liên tục\r\n\nvà ổn định.\n\n- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng\r\n\ntại các công trình cấp nước sạch tập trung do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh\r\n\nmôi trường nông thôn thành phố Cần Thơ đang được giao quản lý vận hành khai\r\n\nthác (trong đó tập trung nâng cấp công nghệ xử lý chất lượng nước, nâng công suất,\r\n\nmở rộng mạng lưới cấp nước, ổn định nguồn nước khai thác trong điều kiện ảnh hưởng\r\n\ncủa thiên tai và biến đổi khí hậu).\n\n6. Chất thải rắn\r\n\nsinh hoạt\n\n- Xây dựng và triển khai mô hình phân\r\n\nloại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các địa bàn có mật độ dân cư khác nhau và mục đích sử dụng chất thải sau phân loại.\n\n- Tổ chức mạng lưới thu gom triệt để\r\n\nvà hiệu quả; hình thành và hoàn thiện các phương thức thu gom phù hợp với đặc thù của từng huyện, thành phố; bố trí và đầu tư hạ tầng các điểm tập\r\n\nkết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phù hợp; trang bị các phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị lưu chứa rác tại khu vực công cộng đảm bảo thuận tiện, thân thiện\r\n\nmôi trường và mỹ quan.\n\n- Xây dựng, triển khai và hoàn thiện\r\n\nmô hình liên kết thị trường để thu hồi, sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm tái chế,\r\n\ntái sử dụng từ chất thải (như sản phẩm phân bón hữu cơ...).\n\n7. Nước thải sinh\r\n\nhoạt\n\n- Xây dựng và nhân rộng các mô hình\r\n\nthu gom, xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn phù hợp với đặc\r\n\nthù của từng huyện.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng thí điểm một số mô hình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn áp dụng\r\n\ncông nghệ sinh thái, chi phí thấp; mô hình thu phí xử lý nước thải sinh hoạt ở\r\n\nkhu dân cư nông thôn.\n\n8. Chất thải và\r\n\nphụ phẩm nông nghiệp\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nxây dựng và nhân rộng các mô hình xử lý chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông\r\n\nnghiệp theo hướng tuần hoàn chất thải cho mục đích sản xuất\r\n\nnông nghiệp và các mục đích khác.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng mô hình cung cấp,\r\n\ntrao đổi chất thải chăn nuôi để hình\r\n\nthành thị trường trao đổi chất thải hoặc chuyển giao cho đơn vị sản xuất các loại\r\n\nphân hữu cơ.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng và nhân rộng\r\n\nmô hình quản lý chất thải nhựa trong sản xuất nông nghiệp.\n\n9. Bao gói thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật\n\n- Nghiên cứu, xây dựng và nhân rộng\r\n\ncác mô hình quản lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng phù hợp với điều kiện từng huyện.\n\n- Xây dựng các mô hình thí điểm ứng dụng\r\n\ncông nghệ về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng thành chất thải\r\n\nthông thường.\n\n10. Cảnh quan\r\n\nmôi trường nông thôn\n\nXây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện đề án cấp huyện về cải tạo chất lượng và cảnh quan môi\r\n\ntrường nước mặt khu vực công cộng; tổ chức theo dõi diễn biến chất lượng nước\r\n\nao, hồ công cộng nằm trong khu dân cư nông thôn; cải tạo cảnh quan và khôi phục chất lượng môi trường nước khi bị ô nhiễm.\n\n11. An toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\nsố 185/KH-UBND ngày 05/9/2022 của UBND thành phố Cần Thơ phê duyệt Đề án “Đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”.\n\n- Không để xảy ra sự cố về an toàn thực\r\n\nphẩm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã; các cơ sở\r\n\nsơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản phải tham gia tập huấn về an toàn thực\r\n\nphẩm và được chứng nhận về an toàn thực phẩm.\n\n- Không sử dụng chất cấm, hóa chất\r\n\nkích thích trong trồng trọt, chăn nuôi, sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nđúng quy chuẩn, thu dọn chai, lọ, vỏ thuốc bảo vệ sau khi đã sử dụng, tiêu hủy\r\n\nđúng quy định.\n\n12. Công tác vệ\r\n\nsinh\n\nXóa bỏ nhà tiêu không hợp vệ sinh,\r\n\nchú trọng vệ sinh an toàn cho phụ nữ và các đối tượng dễ bị tổn thương, tiếp cận\r\n\nvệ sinh cho người khuyết tật; huy động, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây\r\n\ndựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Nhà tắm, nhà tiêu luôn đảm bảo an toàn và đảm\r\n\nbảo 3 sạch.\n\n13. Về nguồn vốn\r\n\nthực hiện\n\na) Nguồn vốn thực hiện Chương trình\r\n\nbao gồm:\n\n- Nguồn vốn từ nguồn vốn Chương trình\r\n\nMTQG xây dựng nông thôn mới đã được Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố giao cho các địa phương.\n\n- Vốn ngân sách thành phố.\n\n- Vốn xã hội hóa (các doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, các loại hình kinh tế khác, cộng đồng dân cư...).\n\n- Vốn lồng ghép từ các chương trình,\r\n\ndự án khác.\n\n- Vốn huy động hợp pháp khác.\n\nb) Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực\r\n\nhiện Chương trình theo đúng quy định pháp luật hiện hành (Chi tiết đính kèm phụ lục).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối nông thôn mới\n\n- Chịu trách nhiệm tham mưu, theo\r\n\ndõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành\r\n\ncủa thành phố; Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ kế hoạch, tổng hợp\r\n\nnhu cầu kinh phí thực hiện các nội dung kế hoạch từ các cơ quan, đơn vị để lồng\r\n\nghép trong Kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng\r\n\nnăm; theo dõi, đôn đốc, giám sát, thực hiện.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng,\r\n\nsửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung trên địa\r\n\nbàn huyện.\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố định kỳ hằng năm ban hành báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\ncác cơ quan liên quan về tình hình triển khai thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn thành phố giai đoạn 2022 - 2025.\n\n2. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các\r\n\nquy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.\n\n- Hướng dẫn thực hiện tiêu chí môi\r\n\ntrường trong xây dựng nông thôn mới theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ntập huấn các nội dung bảo vệ môi trường trên địa bàn thành\r\n\nphố.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các địa phương triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình theo đúng tiến độ và quy định hiện hành.\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ hướng dẫn các công nghệ bảo vệ môi trường, ứng dụng công nghệ trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Ban hành hướng dẫn, đôn đốc và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện triển\r\n\nkhai các nội dung về phân loại thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bảo vệ\r\n\nmôi trường làng nghề, xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn tập trung.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\nhoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn; xử phạt nghiêm minh các\r\n\nhành vi gây ô nhiễm môi trường theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphân bổ nguồn vốn ngân sách cho các địa phương theo tiêu chí định mức để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung Chương trình đối với các dự án đầu tư công\r\n\ntheo Luật Đầu tư công và theo phân cấp quản lý.\n\n4. Sở Tài chính\n\nChủ trì, tham mưu Ủy ban nhân thành\r\n\nphố dự kiến phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ\r\n\nmôi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2021 - 2025\r\n\nvà hằng năm đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng\r\n\ndẫn của Bộ, Ngành Trung ương và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách thành phố.\n\n5. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\nChủ trì, Phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức triển khai có hiệu quả nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ về\r\n\nbảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn phù hợp với điều\r\n\nkiện đặc thù của địa phương, thẩm định, chuyển giao các\r\n\ncông nghệ tiên tiến, phù hợp, thân thiện với môi trường; Phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan rà soát, xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, định\r\n\nmức kinh tế kỹ thuật và đơn giá đối với các nội dung, hoạt động có liên quan.\n\n6. Sở Y tế: Hướng dẫn và triển khai các nội dung về công tác vệ sinh cá nhân; chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra và hướng dẫn địa phương ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về\r\n\nchất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cho hệ thống cấp nước tập\r\n\ntrung.\n\n7. Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh thành phố Cần Thơ: Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các hộ dân, doanh nghiệp tham gia thực\r\n\nhiện trong Chương trình được vay vốn triển khai, vốn đối ứng, đóng góp xây dựng\r\n\ncác mô hình đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.\n\n8. Các Sở, ban\r\n\nngành thành phố có liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu\r\n\ntrong việc tham gia, chủ động tổ chức triển khai có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nmôi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông\r\n\nthôn mới; lồng ghép vào các Chương trình, dự án của cơ\r\n\nquan, đơn vị để thực hiện chương trình; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức kinh tế trong thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an\r\n\ntoàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn thành phố giai đoạn 2022 - 2025.\n\n9. Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các huyện đạt hiệu quả.\n\n- Ưu tiên nguồn vốn từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện các nội\r\n\ndung Kế hoạch này.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng cộng đồng doanh nghiệp, người dân chung tay bảo vệ môi trường, xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n10. Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và người dân tăng cường\r\n\nvận động, hỗ trợ đoàn viên, hội viên, thành viên, tuyên truyền, giám sát, phản\r\n\nbiện về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.\n\n- Đề nghị doanh nghiệp, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội phối hợp với chính quyền tham gia xây dựng, vận hành các công\r\n\ntrình, hệ thống, mô hình về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trên cơ sở quy chế phối hợp, phân công\r\n\ntrách nhiệm và cơ chế tài chính rõ ràng, minh bạch và có sự đồng thuận cao; khuyến khích hình thành các hợp tác\r\n\nxã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm bảo vệ môi trường đứng ra đảm nhận quản lý, vận hành mô hình bảo\r\n\nvệ môi trường sau đầu tư tại địa phương.\n\n- Đề nghị cộng đồng dân cư, các tổ chức\r\n\ntự quản về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn xây\r\n\ndựng quy chế, hương ước, quy ước có nội dung cụ thể, rõ ràng; giám sát sử dụng\r\n\ncác công trình của người dân địa phương.\n\n11. Chế độ báo\r\n\ncáo: Định kỳ hàng năm, trước ngày 20/11 các Sở,\r\n\nban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện báo cáo kết quả triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 15/12 hàng năm.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm\r\n\nvà cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố\r\n\nCần Thơ giai đoạn 2022 - 2025, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nyêu cầu Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố và UBND huyện\r\n\ncăn cứ nội dung Kế hoạch tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố xem xét, giải quyết kịp thời./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn;\r\n\n - CT, PCT UBND thành phố (1AC);\r\n\n - Các Sở ban, ngành thành phố; \n\n- UBND huyện;\r\n\n - VP. UBND thành phố (2C,3B);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.HN\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hè\n\n ", + "id": 103900 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103901.json b/contexts/context_103901.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec8085744d05718dc6b2519eb7758ebbff4b1fdd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103901.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-26-VBHN-VPQH-2019-Luat-Vien-chuc-439198.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-26-VBHN-VPQH-2019-Luat-Vien-chuc-439198", + "passage": "VĂN PHÒNG QUỐC\r\n\n HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/VBHN-VPQH\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 16 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nLUẬT\n\nVIÊN CHỨC\n\nLuật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi:\n\nLuật số 52/2019/QH14 ngày 25 tháng 11 năm 2019 của\r\n\nQuốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên\r\n\nchức, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số\r\n\n51/2001/QH10,\n\nQuốc hội ban hành Luật Viên chức[1].\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nLuật này quy định về viên chức; quyền, nghĩa vụ\r\n\ncủa viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\nĐiều 2. Viên chức\n\nViên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng\r\n\ntheo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng\r\n\nlàm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm\r\n\ngiữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện\r\n\nmột hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập[2]\r\n\nvà được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.\n\n2. Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về\r\n\nnhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp\r\n\ndo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.\n\n3. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự\r\n\ncủa viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng và được công khai để Nhân dân giám sát việc chấp hành.\n\n4. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có\r\n\nphẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n5. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng\r\n\nvăn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđiều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.\n\nĐiều 4. Hoạt động nghề nghiệp\r\n\ncủa viên chức\n\nHoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực\r\n\nhiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và\r\n\ncác quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 5. Các nguyên tắc trong\r\n\nhoạt động nghề nghiệp của viên chức\n\n1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.\n\n2. Tận tụy phục vụ Nhân dân.\n\n3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.\n\n4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ\r\n\nquan, tổ chức có thẩm quyền và của Nhân dân.\n\nĐiều 6. Các nguyên tắc quản\r\n\nlý viên chức\n\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.\n\n2. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá\r\n\nviên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc\r\n\nlàm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.\n\n4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu\r\n\nđãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số,\r\n\nngười có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.\n\nĐiều 7. Vị trí việc làm\n\n1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn\r\n\nvới chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số\r\n\nlượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và\r\n\nquản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp\r\n\nxác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị\r\n\ntrí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 8. Chức danh nghề nghiệp\n\n1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện\r\n\ntrình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực\r\n\nnghề nghiệp.\n\n2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức\r\n\ndanh nghề nghiệp.\n\nĐiều 9. Đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nthành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ\r\n\ncông, phục vụ quản lý nhà nước.\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự\r\n\nchủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau\r\n\nđây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền\r\n\ntự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau\r\n\nđây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).\n\n3.[3] Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này\r\n\nđối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp sang mô hình\r\n\ndoanh nghiệp, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; chế độ quản\r\n\nlý đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả.\n\n4. Căn cứ điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đối\r\n\nvới mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực, Chính phủ quy\r\n\nđịnh việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý\r\n\ntrong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 10. Chính sách xây dựng\r\n\nvà phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức\n\n1. Nhà nước tập trung xây dựng hệ thống các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập để cung cấp những dịch vụ công mà Nhà nước phải chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ yếu bảo đảm nhằm phục vụ Nhân dân trong lĩnh vực y tế, giáo dục,\r\n\nkhoa học và các lĩnh vực khác mà khu vực ngoài công lập chưa có khả năng đáp ứng;\r\n\nbảo đảm cung cấp các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục tại miền núi, biên giới,\r\n\nhải đảo vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội đặc biệt khó khăn.\n\n2. Chính phủ phối hợp với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chỉ đạo việc lập quy hoạch, tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập theo hướng xác định lĩnh vực hạn chế và lĩnh vực cần tập trung\r\n\nưu tiên phát triển, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, tập trung nguồn lực\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng các hoạt động sự nghiệp. Không tổ chức đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập chỉ thực hiện dịch vụ kinh doanh, thu lợi nhuận.\n\n3. Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện hạch\r\n\ntoán độc lập; tách chức năng quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ với chức\r\n\nnăng điều hành các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội\r\n\nngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn đáp ứng\r\n\nyêu cầu ngày càng cao của khu vực cung ứng dịch vụ công; phát hiện, thu hút, bồi\r\n\ndưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng để nâng cao chất\r\n\nlượng phục vụ Nhân dân.\n\nChương II\n\nQUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN\r\n\nCHỨC\n\nMục 1. QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC\n\nĐiều 11. Quyền của viên chức\r\n\nvề hoạt động nghề nghiệp\n\n1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề\r\n\nnghiệp.\n\n2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ\r\n\nchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều\r\n\nkiện làm việc.\n\n4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc\r\n\nhoặc nhiệm vụ được giao.\n\n5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn\r\n\nvới công việc hoặc nhiệm vụ được giao.\n\n6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc\r\n\nnhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.\n\n7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Quyền của viên chức\r\n\nvề tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương\n\n1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc\r\n\nlàm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc\r\n\nnhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp\r\n\nlàm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong\r\n\nngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.\n\n2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm,\r\n\ncông tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương\r\n\ntheo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 13. Quyền của viên chức\r\n\nvề nghỉ ngơi\n\n1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không\r\n\nsử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một\r\n\nkhoản tiền cho những ngày không nghỉ.\n\n2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải\r\n\nđảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp\r\n\nsố ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03\r\n\nnăm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\n3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức\r\n\nđược nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.\n\n4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp\r\n\ncó lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập.\n\nĐiều 14. Quyền của viên chức\r\n\nvề hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định\n\n1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian\r\n\nlàm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định\r\n\nkhác.\n\n2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và\r\n\ncó sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều\r\n\nhành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác\r\n\nxã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp\r\n\npháp luật chuyên ngành có quy định khác.\n\nĐiều 15. Các quyền khác của\r\n\nviên chức\n\nViên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham\r\n\ngia hoạt động kinh tế xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo\r\n\nđiều kiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm\r\n\nvụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để\r\n\ncông nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.\n\nMục 2. NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC\n\nĐiều 16. Nghĩa vụ chung của\r\n\nviên chức\n\n1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm,\r\n\nliêm, chính, chí công vô tư.\n\n3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm\r\n\ntrong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm\r\n\nviệc của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của\r\n\ncông, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.\n\n5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực\r\n\nhiện quy tắc ứng xử của viên chức.\n\nĐiều 17. Nghĩa vụ của viên\r\n\nchức trong hoạt động nghề nghiệp\n\n1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo\r\n\nđảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.\n\n2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện\r\n\ncông việc hoặc nhiệm vụ.\n\n3. Chấp hành sự phân công công tác của người có\r\n\nthẩm quyền.\n\n4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ\r\n\nnăng chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n5. Khi phục vụ Nhân dân, viên chức phải tuân thủ\r\n\ncác quy định sau:\n\na) Có thái độ lịch sự, tôn trọng Nhân dân;\n\nb) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;\n\nc) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền\r\n\nhà đối với Nhân dân;\n\nd) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.\n\n6. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động\r\n\nnghề nghiệp.\n\n7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 18. Nghĩa vụ của viên\r\n\nchức quản lý\n\nViên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định\r\n\ntại Điều 16, Điều 17 của Luật này và các nghĩa vụ sau:\n\n1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị theo đúng chức trách, thẩm quyền được giao;\n\n2. Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức\r\n\nnghề nghiệp trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;\n\n3. Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm\r\n\nvề việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ\r\n\ntrách;\n\n4. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản\r\n\nlý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản\r\n\nlý, phụ trách;\n\n5. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống\r\n\ntham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản\r\n\nlý, phụ trách.\n\nĐiều 19. Những việc viên chức\r\n\nkhông được làm\n\n1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc\r\n\nhoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình\r\n\ncông.\n\n2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nvà của Nhân dân trái với quy định của pháp luật.\n\n3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần\r\n\nxã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.\n\n4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền\r\n\nchống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc\r\n\ngây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của\r\n\nNhân dân và xã hội.\n\n5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người\r\n\nkhác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.\n\n6. Những việc khác viên chức không được làm theo\r\n\nquy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nChương III\n\nTUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN\r\n\nCHỨC\n\nMục 1. TUYỂN DỤNG\n\nĐiều 20. Căn cứ tuyển dụng\n\nViệc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu\r\n\ncông việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 21. Nguyên tắc tuyển dụng\n\n1. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng,\r\n\nkhách quan và đúng pháp luật.\n\n2. Bảo đảm tính cạnh tranh.\n\n3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị\r\n\ntrí việc làm.\n\n4. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập.\n\n5. Ưu tiên người có tài năng, người có công với\r\n\ncách mạng, người dân tộc thiểu số.\n\nĐiều 22. Điều kiện đăng ký\r\n\ndự tuyển\n\n1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân\r\n\nbiệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự\r\n\ntuyển viên chức:\n\na) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;\n\nb) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực\r\n\nhoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn\r\n\ntheo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người\r\n\nđại diện theo pháp luật;\n\nc) Có đơn đăng ký dự tuyển;\n\nd) Có lý lịch rõ ràng;\n\nđ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;\n\ne) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm\r\n\nvụ;\n\ng) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị\r\n\ntrí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức:\n\na) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế\r\n\nnăng lực hành vi dân sự;\n\nb) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp\r\n\nhành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý\r\n\nhành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở\r\n\ngiáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng[4].\n\nĐiều 23. Phương thức tuyển\r\n\ndụng\n\nViệc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông\r\n\nqua thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\nĐiều 24. Tổ chức thực hiện\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao\r\n\nquyền tự chủ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng\r\n\nviên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao\r\n\nquyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện\r\n\nviệc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thực hiện việc tuyển dụng.\n\n2. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào\r\n\nviên chức.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên\r\n\nquan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này.\n\nMục 2. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC\n\nĐiều 25.\r\n\nCác loại hợp đồng làm việc[5]\n\n1. Hợp đồng làm việc xác định\r\n\nthời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt\r\n\nhiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.\n\nHợp đồng làm việc xác định thời\r\n\nhạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.\n\n2. Hợp đồng làm việc không\r\n\nxác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn,\r\n\nthời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời\r\n\nhạn áp dụng đối với các trường hợp sau đây:\n\na) Viên chức được tuyển dụng\r\n\ntrước ngày 01 tháng 7 năm 2020;\n\nb) Cán bộ, công chức chuyển\r\n\nsang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;\n\nc) Người được tuyển dụng làm\r\n\nviên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nĐiều 26. Nội dung và hình\r\n\nthức của hợp đồng làm việc\n\n1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\na) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nb) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của\r\n\nngười được tuyển dụng. Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi\r\n\nthì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp\r\n\nluật của người được tuyển dụng;\n\nc) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa\r\n\nđiểm làm việc;\n\nd) Quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\nđ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt\r\n\ncủa hợp đồng làm việc;\n\ne) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ\r\n\nkhác (nếu có);\n\ng) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;\n\nh) Chế độ tập sự (nếu có);\n\ni) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến\r\n\nbảo hộ lao động;\n\nk) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\n\nl) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;\n\nm) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của\r\n\nngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không\r\n\ntrái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức\r\n\nvà được lập thành ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.\n\n3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật do cấp trên của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm\r\n\nthì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải được sự đồng ý của cấp đó.\n\nĐiều 27. Chế độ tập sự\n\n1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế\r\n\nđộ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.\n\n2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và\r\n\nphải được quy định trong hợp đồng làm việc.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự.\n\nĐiều 28. Thay đổi nội dung,\r\n\nký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc\n\n1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc,\r\n\nnếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên\r\n\nkia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc. Khi đã chấp thuận thì các bên tiến\r\n\nhành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc. Trong thời gian\r\n\ntiến hành thỏa thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đồng làm việc đã ký kết.\r\n\nTrường hợp không thỏa thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc\r\n\nđã ký kết hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.\n\n2.[6] Đối với\r\n\nhợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60\r\n\nngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp\r\n\nđồng làm việc với viên chức.\n\nTrường hợp đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncòn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật\r\n\nthì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc\r\n\nvới viên chức.\n\nTrường hợp không ký kết tiếp hợp đồng\r\n\nlàm việc với viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ\r\n\nlý do bằng văn bản.\n\n3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm\r\n\ndứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.\n\n4. Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị khác thì chấm dứt hợp đồng làm việc và được giải quyết các chế độ,\r\n\nchính sách theo quy định của pháp luật.\n\n5. Khi viên chức[7] có quyết\r\n\nđịnh nghỉ hưu thì hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt.\n\nĐiều 29. Đơn phương chấm dứt\r\n\nhợp đồng làm việc\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm\r\n\ndứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:\n\na) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị xếp loại chất lượng[8] ở mức độ không\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ;\n\nb) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại\r\n\nđiểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;\n\nc) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc\r\n\nkhông xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm\r\n\nviệc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng\r\n\nliên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục\r\n\nthì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;\n\nd) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất\r\n\nkhả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc\r\n\nphải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không\r\n\ncòn;\n\nđ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động\r\n\ntheo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;\n\ne)[9] Viên chức\r\n\nkhông đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.\n\n2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm\r\n\nviệc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác\r\n\nđịnh thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của\r\n\ncơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nkhông được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\na) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều\r\n\ntrị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định\r\n\ntại điểm c khoản 1 Điều này;\n\nb) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc\r\n\nriêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncho phép;\n\nc) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai,\r\n\nnghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập chấm dứt hoạt động.\n\n4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc\r\n\nkhông xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất\r\n\n45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên\r\n\ntục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.\n\n5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác\r\n\nđịnh thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:\n\na) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm,\r\n\nđịa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận\r\n\ntrong hợp đồng làm việc;\n\nb) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được\r\n\ntrả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;\n\nc) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;\n\nd) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;\n\nđ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ\r\n\nđịnh của cơ sở chữa bệnh;\n\ne) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị\r\n\ntừ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.\n\n6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc\r\n\nđơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a,\r\n\nb, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại\r\n\nđiểm d khoản 5 Điều này.\n\nĐiều 30. Giải quyết tranh\r\n\nchấp về hợp đồng làm việc\n\nTranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện\r\n\nhoặc chấm dứt hợp đồng làm việc được giải quyết theo quy định của pháp luật về\r\n\nlao động.\n\nMục 3. BỔ NHIỆM, THAY ĐỔI CHỨC\r\n\nDANH NGHỀ NGHIỆP, THAY ĐỔI VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA VIÊN CHỨC\n\nĐiều 31. Bổ nhiệm, thay đổi\r\n\nchức danh nghề nghiệp\n\n1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với\r\n\nviên chức được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\na) Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm\r\n\nvào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó;\n\nb) Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào\r\n\nthì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó.\n\n2. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với\r\n\nviên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc bình đẳng, công\r\n\nkhai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.\n\n3. Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi\r\n\nchức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.\n\n4. Chính phủ quy định cụ thể quy trình, thủ tục\r\n\nthi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức; phân công, phân cấp\r\n\nviệc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức.\n\nCác bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà\r\n\nnước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ\r\n\nquy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; điều kiện thi hoặc xét thay đổi\r\n\nchức danh nghề nghiệp của viên chức.\n\nĐiều 32. Thay đổi vị trí việc\r\n\nlàm\n\n1. Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên\r\n\nchức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó.\n\n2. Việc lựa chọn viên chức vào vị trí việc làm\r\n\ncòn thiếu do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, công\r\n\nkhai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.\n\n3. Khi chuyển sang vị trí việc làm mới, việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung nội dung hợp đồng làm việc hoặc có thay đổi chức danh nghề nghiệp\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 31 của Luật này.\n\nMục 4. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\nĐiều 33. Chế độ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng viên chức\n\n1. Việc đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với\r\n\nviên chức trước khi bổ nhiệm chức vụ quản lý, thay đổi chức danh nghề nghiệp hoặc\r\n\nnhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.\n\n2. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức\r\n\ndanh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động\r\n\nnghề nghiệp.\n\n3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm:\n\na) Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản\r\n\nlý;\n\nb) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp;\n\nc) Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ\r\n\nnăng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.\n\n4. Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý\r\n\nnhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức quy định chi tiết về nội dung,\r\n\nchương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức làm việc trong\r\n\nngành, lĩnh vực được giao quản lý.\n\nĐiều 34. Trách nhiệm đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng viên chức\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây\r\n\ndựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức.\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tạo\r\n\nđiều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.\n\n3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do viên\r\n\nchức, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác bảo đảm.\n\nĐiều 35. Trách nhiệm và quyền\r\n\nlợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng\n\n1. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp\r\n\nhành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng.\n\n2. Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđược hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công\r\n\ntác liên tục, được xét nâng lương.\n\n3. Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử\r\n\nđi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải đền\r\n\nbù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.\n\nMục 5. BIỆT PHÁI, BỔ NHIỆM,\r\n\nMIỄN NHIỆM\n\nĐiều 36. Biệt phái viên chức\n\n1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác\r\n\ntheo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nquyết định việc biệt phái viên chức.\n\n2. Thời hạn cử biệt phái không quá 03 năm, trừ một\r\n\nsố ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.\n\n3. Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân\r\n\ncông công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.\n\n4. Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền\r\n\nlợi khác của viên chức.\n\n5. Viên chức được cử biệt phái đến miền núi,\r\n\nbiên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của\r\n\nChính phủ.\n\n6. Hết thời hạn biệt phái, viên chức trở về đơn\r\n\nvị cũ công tác. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt\r\n\nphái phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.\n\n7. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang\r\n\nmang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.\n\nĐiều 37. Bổ nhiệm viên chức\r\n\nquản lý\n\n1. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ\r\n\nvào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ quản\r\n\nlý và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.\n\n2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không\r\n\nquá 05 năm. Trong thời gian giữ chức vụ quản lý, viên chức được hưởng phụ cấp\r\n\nchức vụ quản lý; được tham gia hoạt động nghề nghiệp theo chức danh nghề nghiệp\r\n\nđã được bổ nhiệm.\n\n3. Khi viên chức quản lý hết thời hạn giữ chức vụ\r\n\nquản lý, phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Trường hợp không được\r\n\nbổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm có trách nhiệm bố trí viên chức vào vị\r\n\ntrí việc làm theo nhu cầu công tác, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên\r\n\nchức.\n\n4. Viên chức quản lý được bố trí sang vị trí việc\r\n\nlàm khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ\r\n\nquản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp được giao kiêm nhiệm.\n\n5. Thẩm quyền bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản\r\n\nlý do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.\n\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nĐiều 38. Xin thôi giữ chức\r\n\nvụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý\n\n1. Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ\r\n\nquản lý hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Không đủ sức khỏe;\n\nb) Không đủ năng lực, uy tín;\n\nc) Theo yêu cầu nhiệm vụ;\n\nd) Vì lý do khác.\n\n2. Viên chức quản lý xin thôi giữ chức vụ quản\r\n\nlý nhưng chưa được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm\r\n\nquyền đồng ý cho thôi giữ chức vụ quản lý vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình.\n\n3. Viên chức quản lý sau khi được thôi giữ chức\r\n\nvụ quản lý hoặc miễn nhiệm được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp\r\n\ncó thẩm quyền bố trí vào vị trí việc làm theo nhu cầu công tác, phù hợp với\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.\n\n4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc xin thôi giữ chức vụ quản lý, miễn nhiệm viên chức quản lý được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật.\n\nMục 6. ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC\n\nĐiều 39. Mục đích của đánh\r\n\ngiá viên chức\n\nMục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp\r\n\ntục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.\n\nĐiều 40. Căn cứ đánh giá\r\n\nviên chức\n\nViệc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên\r\n\ncác căn cứ sau:\n\n1. Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;\n\n2. Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng\r\n\nxứ của viên chức.\n\nĐiều 41. Nội dung đánh giá\r\n\nviên chức[10]\n\n1. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo các\r\n\nnội dung sau đây:\n\na) Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\nb) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ\r\n\ntheo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể\r\n\nđược giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản\r\n\nphẩm cụ thể;\n\nc) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;\n\nd) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ Nhân\r\n\ndân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của\r\n\nviên chức;\n\nđ) Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.\n\n2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày, viên chức quản lý còn được đánh giá theo các nội dung sau đây:\n\na) Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ;\n\nb) Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết\r\n\nquả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý; việc đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách. Mức xếp loại chất lượng của cá\r\n\nnhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp\r\n\nphụ trách.\n\n3. Việc đánh giá viên chức được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Đánh giá hàng năm; đánh giá trước khi kết\r\n\nthúc thời gian tập sự, ký kết tiếp hợp đồng làm việc, thay đổi vị trí việc làm;\r\n\nđánh giá trước khi xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch;\n\nb) Căn cứ vào đặc thù công việc của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức ban hành\r\n\nhoặc giao người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng viên chức ban hành\r\n\nquy định đánh giá viên chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công\r\n\nviệc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan,\r\n\nđịnh lượng bằng kết quả, sản phẩm cụ thể; kết quả đánh giá là căn cứ để thực hiện\r\n\nđánh giá viên chức quy định tại điểm a khoản này.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nĐiều 42. Xếp loại chất lượng[11] viên chức\n\nHàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức\r\n\nđược xếp loại chất lượng[12] như\r\n\nsau:\n\n1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;\n\n2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ,\n\n3. Hoàn thành nhiệm vụ;\n\n4. Không hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 43. Trách nhiệm đánh\r\n\ngiá viên chức\n\n1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc đánh giá hoặc phân công, phân cấp việc\r\n\nđánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Người được giao thẩm quyền đánh\r\n\ngiá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập về kết quả đánh giá.\n\n3. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm\r\n\nđánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục\r\n\nđánh giá viên chức quy định tại Điều này.\n\nĐiều 44. Thông báo kết quả\r\n\nđánh giá, xếp loại chất lượng[13] viên chức\n\n1. Nội dung đánh giá viên chức phải được thông\r\n\nbáo cho viên chức.\n\n2. Kết quả xếp loại chất lượng[14] viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và xếp loại chất lượng[15] thì viên chức\r\n\nđược quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.\n\nMục 7. CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC, HƯU\r\n\nTRÍ\n\nĐiều 45. Chế độ thôi việc\n\n1.[16] Viên chức được hưởng\r\n\ntrợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo\r\n\nquy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm khi đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của\r\n\nhợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên\r\n\nchức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của\r\n\nLuật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc\r\n\nnếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Bị buộc thôi việc;\n\nb) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi\r\n\nphạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;\n\nc) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại\r\n\nkhoản 5 Điều 28 của Luật này.\n\nĐiều 46. Chế độ hưu trí\n\n1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n\n2. Trước 06 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ\r\n\nhưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về\r\n\nthời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký hợp đồng\r\n\nvụ, việc với người hưởng chế độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế\r\n\nđộ hưu trí có nguyện vọng; trong thời gian hợp đồng, ngoài khoản thù lao theo hợp\r\n\nđồng, người đó được hưởng một số chế độ, chính sách cụ thể về cơ chế quản lý bảo\r\n\nđảm điều kiện cho hoạt động chuyên môn do Chính phủ quy định.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ VIÊN CHỨC\n\nĐiều 47. Quản lý nhà nước về\r\n\nviên chức\n\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viên\r\n\nchức.\n\n2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực\r\n\nhiện việc quản lý nhà nước về viên chức và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n\na) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;\n\nb) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ\r\n\nlập quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định;\n\nc) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ\r\n\ntrong việc ban hành hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp;\n\nd) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng\r\n\ndẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về viên chức;\n\nđ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về\r\n\nviên chức;\n\ne) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên\r\n\nchức.\n\n3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về viên chức.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề viên chức.\n\nĐiều 48. Quản lý viên chức\n\n1. Nội dung quản lý viên chức bao gồm:\n\na) Xây dựng vị trí việc làm;\n\nb) Tuyển dụng viên chức;\n\nc) Ký hợp đồng làm việc;\n\nd) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp;\n\nđ) Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt\r\n\nhợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc;\n\ne) Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp,\r\n\nbố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;\n\ng) Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nviên chức;\n\nh) Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách\r\n\nđãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức;\n\ni) Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự\r\n\nchủ thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này. Người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm báo cáo cấp trên về tình hình quản\r\n\nlý, sử dụng viên chức tại đơn vị.\n\n3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được\r\n\ngiao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực\r\n\nhiện quản lý viên chức hoặc phân cấp thực hiện các nội dung quản lý quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này cho đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nĐiều 49. Khiếu nại và giải\r\n\nquyết khiếu nại đối với quyết định liên quan đến quản lý viên chức\n\nViệc khiếu nại và giải quyết khiếu nại của viên\r\n\nchức đối với các quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp\r\n\ncó thẩm quyền liên quan đến quản lý viên chức được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 50. Kiểm tra, thanh\r\n\ntra\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức tại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý.\n\n2. Bộ Nội vụ thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng\r\n\nvà quản lý viên chức theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n3. Các bộ, cơ quan ngang bộ thanh tra việc thực\r\n\nhiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản\r\n\nlý.\n\nChương V\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 51. Khen thưởng\n\n1. Viên chức có công trạng, thành tích và cống\r\n\nhiến trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo\r\n\nquy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\n2. Viên chức được khen thưởng do có công trạng,\r\n\nthành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc\r\n\ntheo quy định của Chính phủ.\n\nĐiều 52. Các hình thức kỷ\r\n\nluật đối với viên chức\n\n1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật\r\n\ntrong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tùy theo tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\n\na) Khiển trách;\n\nb) Cảnh cáo;\n\nc) Cách chức;\n\nd) Buộc thôi việc.\n\n2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình\r\n\nthức quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động\r\n\nnghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với\r\n\nviên chức quản lý.\n\n4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.\n\n5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức\r\n\nkỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.\n\nĐiều 53.\r\n\nThời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật[17]\n\n1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là\r\n\nthời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý\r\n\nkỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.\n\nTrừ trường hợp quy định tại khoản\r\n\n2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:\n\na) 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng\r\n\nđến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;\n\nb) 05 năm đối với hành vi vi phạm\r\n\nkhông thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.\n\n2. Đối với các hành vi vi phạm\r\n\nsau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:\n\na) Viên chức là đảng viên có\r\n\nhành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;\n\nb) Có hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề công tác bảo vệ chính trị nội bộ;\n\nc) Có hành vi xâm hại đến lợi\r\n\ních quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;\n\nd) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ,\r\n\ngiấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.\n\n3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với\r\n\nviên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến\r\n\nkhi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.\n\nThời hạn xử lý kỷ luật không\r\n\nquá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh\r\n\ntra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài\r\n\nnhưng không quá 150 ngày.\n\n4. Trường hợp viên chức đã bị\r\n\nkhởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình\r\n\nsự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi\r\n\nvi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời\r\n\ngian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào\r\n\nthời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải\r\n\ngửi quyết định và tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý\r\n\nviên chức để xem xét xử lý kỷ luật.\n\nĐiều 54. Tạm đình chỉ công\r\n\ntác\n\n1. Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy\r\n\nviên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật.\r\n\nThời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể\r\n\nkéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu\r\n\nviên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ.\n\n2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác,\r\n\nviên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ.\n\nĐiều 55. Trách nhiệm bồi\r\n\nthường, hoàn trả\n\n1. Viên chức làm mất, hư hỏng trang bị, thiết bị\r\n\nhoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thì phải\r\n\nbồi thường thiệt hại.\n\n2. Viên chức khi thực hiện công việc hoặc nhiệm\r\n\nvụ được phân công có lỗi gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập phải bồi thường thì có nghĩa vụ hoàn trả cho đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nChính phủ quy định chi tiết việc xác định mức\r\n\nhoàn trả của viên chức.\n\nĐiều 56. Các quy định khác\r\n\nliên quan đến việc kỷ luật viên chức\n\n1. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng\r\n\nlương bị kéo dài 03 tháng; bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 06\r\n\ntháng. Trường hợp viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 12\r\n\ntháng, đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp.\n\n2.[18]\r\n\nViên chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:\n\na) Trường hợp bị kỷ luật bằng\r\n\nhình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết\r\n\nđịnh kỷ luật có hiệu lực;\n\nb) Trường hợp bị kỷ luật\r\n\nbằng hình thức cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nbổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.\n\n3.[19]\r\n\nViên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử\r\n\nthì không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng hoặc thôi việc.\n\n4. Viên chức quản lý đã bị kỷ luật cách chức do\r\n\ntham nhũng hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không được bổ nhiệm\r\n\nvào vị trí quản lý.\n\n5. Viên chức bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt\r\n\nđộng nghề nghiệp trong một thời hạn nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền, nếu không bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nphải bố trí viên chức vào vị trí việc làm khác không liên quan đến hoạt động\r\n\nnghề nghiệp bị cấm hoặc bị hạn chế.\n\n6. Viên chức bị xử lý kỷ luật, bị tạm đình chỉ\r\n\ncông tác hoặc phải bồi thường, hoàn trả theo quyết định của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập nếu thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu\r\n\ngiải quyết theo trình tự do pháp luật quy định.\n\nĐiều 57. Quy định đối với\r\n\nviên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự\n\n1. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không\r\n\nđược hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi\r\n\nviệc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\n\n2. Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội\r\n\nthì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa\r\n\nán có hiệu lực pháp luật.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[20]\n\nĐiều 58. Chuyển đổi giữa\r\n\nviên chức và cán bộ, công chức\n\n1.[21] Việc\r\n\nchuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được thực hiện như sau:\n\na) Việc tuyển dụng viên chức\r\n\nvào làm công chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;\n\nb) Cán bộ, công chức được chuyển\r\n\nsang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo\r\n\nquy định của Luật này;\n\nc) Quá trình cống hiến, thời\r\n\ngian công tác của viên chức trước khi chuyển sang làm cán bộ, công chức và ngược\r\n\nlại được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng và các quyền lợi khác.\n\n2. Chính phủ quy định chi tiết điều này.\n\nĐiều 59. Quy định chuyển tiếp\n\n1. Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2003 có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý như viên chức làm việc theo hợp\r\n\nđồng làm việc không xác định thời hạn theo quy định của Luật này. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để bảo đảm các quyền lợi,\r\n\nchế độ chính sách về ổn định việc làm, chế độ tiền lương và các quyền lợi khác\r\n\nmà viên chức đang hưởng.\n\n2. Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2003 đến ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã\r\n\nký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý\r\n\ntheo quy định của Luật này.\n\n2a.[22] Viên chức được tuyển\r\n\ndụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 nhưng chưa ký kết hợp đồng làm việc không\r\n\nxác định thời hạn thì tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết; sau khi kết\r\n\nthúc thời hạn của hợp đồng làm việc đã ký kết thì được ký kết hợp đồng làm việc\r\n\nkhông xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nĐiều 60. Áp dụng quy định của\r\n\nLuật Viên chức đối với các đối tượng khác[23]\n\n1. Chính phủ quy định việc áp dụng\r\n\nLuật Viên chức đối với người làm\r\n\nviệc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh\r\n\nnghiệp nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ\r\n\ntrên 50% vốn điều lệ.\n\n2. Chính phủ quy định việc xử\r\n\nlý kỷ luật đối với viên chức sau khi nghỉ việc, nghỉ hưu mới phát hiện có hành\r\n\nvi vi phạm trong thời gian công tác.\n\nViệc xử lý kỷ luật đối với viên\r\n\nchức đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong thời gian công tác trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2020 được thực hiện theo quy định của Luật này.\n\nĐiều 61. Hiệu lực thi hành\n\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2012.\n\nĐiều 62. Quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành\n\nChính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành\r\n\ncác điều, khoản được giao trong Luật này; hướng dẫn thi hành những nội dung cần\r\n\nthiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN\r\n\n BẢN HỢP NHẤT\n\nCHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hạnh Phúc\n\n\n\n[1] Luật số\r\n\n52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật\r\n\nViên chức có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam;\n\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12.”\n\n[2] Cụm từ “nhưng không phải là công\r\n\nchức” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và\r\n\nLuật Viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[4] Cụm từ “đưa vào\r\n\ncơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng” được thay thế bằng cụm từ\r\n\n“đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào\r\n\ntrường giáo dưỡng” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và\r\n\nLuật Viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[7] Cụm từ “được cấp có thẩm quyền bổ\r\n\nnhiệm giữ chức vụ được pháp luật quy định là công chức tại đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập hoặc” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và\r\n\nLuật Viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[8] Cụm từ “phân loại\r\n\nđánh giá” được thay thế bằng cụm từ “xếp loại chất lượng”\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[9] Điểm này được bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2020.\n\n[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[11] Cụm từ “phân\r\n\nloại đánh giá” được thay thế bằng cụm từ “xếp loại chất\r\n\nlượng” theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và\r\n\nLuật Viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[12] Từ “phân loại”\r\n\nđược thay thế bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 12 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[13] Từ “phân loại”\r\n\nđược thay thế bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 12 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[14] Từ “phân loại”\r\n\nđược thay thế bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 12 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[15] Từ “phân loại”\r\n\nđược thay thế bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 12 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[16] Khoản này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[18] Khoản này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[19] Khoản này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[21] Khoản này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[22] Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n[23] Điều này được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật số 52/2019/QH14 ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức và Luật Viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.", + "id": 103901 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103902.json b/contexts/context_103902.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e794dfca181d16cfc544f3922dca3a93633049b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103902.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1327-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Nong-Cong-Thanh-Hoa-2016-309765.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1327-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Nong-Cong-Thanh-Hoa-2016-309765", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1327/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 19 tháng 04 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCông văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày\r\n\n16/10/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n158/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 khóa XVI, kỳ họp thứ 15 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc thông qua danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa\r\n\nnăm 2016;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nông Cống tại Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 18/3/2016;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 352/TTr-UBND ngày 31/3/2016, kèm theo Báo cáo thẩm định số 71/BC-HĐTĐ\r\n\nngày 31/3/2016 về việc\r\n\nthẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nông Cống,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện\r\n\nNông Cống với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\nCác chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2016:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\n\n\n28.511,21\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n18.349,43\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n8.849,60\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n1.312,18\n\n(Có phụ\r\n\nbiểu chi tiết số 01 kèm theo)\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n100,66\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n0,00\n\n(Có phụ biểu chi tiết số 02 kèm theo) \n\n3. Kế hoạch thu hồi các loại đất:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n52,72\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n51,02\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,70\n\n(Có phụ\r\n\nbiểu chi tiết số 03 kèm theo)\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n13,17\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n9,66\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3,51\n\n(Có phụ\r\n\nbiểu chi tiết số 04 kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Nông Cống có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công\r\n\nkhai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nNông Cống và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, NN.\r\n\n (Đ70)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nPhụ biểu\r\n\nsố 01-1\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN NÔNG CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nHoàng Giang\n\nHoàng Sơn\n\nTân Khang\n\nTân Phúc\n\nTân Thọ\n\nTrung Chính\n\nTrung Thành\n\nTrung Ý\n\nTế Tân\n\nTế Nông\n\nTế Thắng\n\nTế Lợi\n\nTT. Nông Cống\n\nMinh Nghĩa\n\nMinh Khôi\n\nVạn Hòa\n\nVạn Thắng\n\nVạn Thiện\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ … + (37)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n18.349,43\n\n314,35\n\n324,25\n\n744,80\n\n289,79\n\n340,40\n\n326,71\n\n376,02\n\n176,44\n\n334,00\n\n413,25\n\n808,30\n\n479,62\n\n634,83\n\n504,31\n\n497,72\n\n525,59\n\n619,78\n\n394,09\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n11.456,64\n\n252,11\n\n296,32\n\n428,71\n\n278,01\n\n232,95\n\n276,67\n\n292,50\n\n165,91\n\n295,98\n\n303,70\n\n363,68\n\n397,90\n\n455,36\n\n431,22\n\n418,49\n\n381,36\n\n398,08\n\n332,18\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n10.477,90\n\n234,19\n\n288,73\n\n376,02\n\n248,25\n\n215,79\n\n258,47\n\n265,35\n\n165,74\n\n274,30\n\n282,48\n\n338,24\n\n390,18\n\n412,47\n\n429,46\n\n418,49\n\n381,36\n\n397,47\n\n345,16\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.740.47\n\n38,35\n\n16,56\n\n7,70\n\n\n\n10,44\n\n11,57\n\n29,91\n\n\n\n27,69\n\n67,60\n\n7,81\n\n5,02\n\n6,40\n\n6,61\n\n50,24\n\n54,78\n\n50,06\n\n19,80\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n1.683,85\n\n3,67\n\n3,61\n\n26,56\n\n1,90\n\n4,18\n\n15,29\n\n10,39\n\n0,98\n\n2,42\n\n19,49\n\n102,41\n\n14,90\n\n44,15\n\n33,65\n\n17,90\n\n9,82\n\n14,69\n\n37,86\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n1.374,56\n\n\n\n\n\n249,35\n\n\n\n83,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n282,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n1.319,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,00\n\n78,80\n\n\n\n\n\n76,38\n\n112,90\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n592,10\n\n9,12\n\n5,26\n\n10,31\n\n8,51\n\n5,70\n\n22,40\n\n7,23\n\n6,94\n\n7,97\n\n16,06\n\n42,90\n\n15,42\n\n36,64\n\n5,58\n\n11,09\n\n3,25\n\n6,01\n\n4,24\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n182,79\n\n11,10\n\n2,50\n\n22,17\n\n1,37\n\n4,00\n\n0,77\n\n\n\n2,61\n\n\n\n6,40\n\n9,25\n\n16,38\n\n13,48\n\n27,25\n\n\n\n\n\n38,04\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n8.849,60\n\n291,84\n\n197,85\n\n210,58\n\n181,12\n\n154,02\n\n165,12 \n\n185,09\n\n102,07\n\n228,43\n\n268,11\n\n183,07\n\n541,45\n\n440,77\n\n240,19\n\n263,99\n\n299,94\n\n297,24\n\n193,92\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n13,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,62\n\n\n\n\n\n\n\n2,30\n\n\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n396,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n299,63\n\n63,96\n\n10,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n2,76\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,31\n\n\n\n1,73\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n54,49\n\n3,70\n\n5,03\n\n\n\n0,51\n\n0,19\n\n2,26\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,51\n\n12,32\n\n\n\n2,19\n\n0,08\n\n7,90\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n143,85\n\n7,05\n\n9,49\n\n8,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,01\n\n65,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3.204,86\n\n76,57\n\n61,18\n\n74,00\n\n64,01\n\n39,94\n\n56,86\n\n69,66\n\n41,06\n\n73,16\n\n86,21\n\n85,34\n\n82,61\n\n100,23\n\n72,00\n\n88,36\n\n86,17\n\n96,38\n\n61,00\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n7,23\n\n7,12\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n7,18\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2.964,19\n\n119,42\n\n100,33\n\n86,73\n\n83,06\n\n60,87\n\n40,91\n\n82,96\n\n46,56\n\n73,58\n\n121,61\n\n27,70\n\n63,01\n\n\n\n102,70\n\n108,16\n\n112,98\n\n122,40\n\n71,37\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n163,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n163,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ\r\n\n quan\n\nTSC\n\n20,59\n\n1,02\n\n0,16\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,28\n\n0,22\n\n0,68\n\n0,44\n\n0,76\n\n0,30\n\n0,74\n\n1,03\n\n3,49\n\n0,98\n\n0,62\n\n0,58\n\n0,37\n\n0,41\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của công trình sự nghiệp\n\nĐTS\n\n191,06\n\n25,49\n\n4,00\n\n3,87\n\n2,25\n\n1,67\n\n7,73\n\n6,66\n\n2,50\n\n4,86\n\n3,33\n\n5,95\n\n3,29\n\n18,03\n\n5,14\n\n3,85\n\n6,16\n\n4,67\n\n2,19\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n10,26\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,06\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n318,24\n\n10,21\n\n6,52\n\n8,83\n\n5,81\n\n3,58\n\n8,54\n\n7,05\n\n1,50\n\n5,57\n\n4,67\n\n7,64\n\n7,37\n\n15,48\n\n9,86\n\n8,95\n\n10,23\n\n15,84\n\n11,88\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây\r\n\n dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n68,45\n\n7,35\n\n\n\n\n\n5,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,46\n\n8,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n35,50\n\n1,17\n\n0,67\n\n0,50\n\n0,66\n\n0,26\n\n0,81\n\n0,70\n\n0,57\n\n0,85\n\n0,84\n\n1,83\n\n1,20\n\n2,82\n\n1,26\n\n0,94\n\n1,89\n\n1,63\n\n1,12\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n3,44\n\n0,25\n\n\n\n0,22\n\n0,24\n\n0,04\n\n0,06\n\n0,34\n\n0,43\n\n0,29\n\n0,09\n\n\n\n\n\n0,18\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,04\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n693,98\n\n24,26\n\n7,75\n\n13,47\n\n4,45\n\n10,07\n\n15,17\n\n10,16\n\n5,88\n\n37,75\n\n43,04\n\n10,10\n\n4,09\n\n23,17\n\n27,94\n\n38,30\n\n55,20\n\n42,27\n\n37,69\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n549,26\n\n8,22\n\n2,71\n\n14,62\n\n13,85\n\n37,12\n\n26,18\n\n6,79\n\n3,13\n\n31,61\n\n7,98\n\n22,45\n\n8,46\n\n8,77\n\n6,71\n\n12,62\n\n26,64\n\n2,83\n\n8,22\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n1.312,18\n\n25,82\n\n160,20\n\n120,12\n\n233,90\n\n11,73\n\n33,00\n\n187,29\n\n6,00\n\n9,68\n\n4,99\n\n7,44\n\n11,53\n\n11,32\n\n18,47\n\n13,81\n\n34,26\n\n14,84\n\n64,72\n\n4\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu\r\n\nsố 01-2\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN NÔNG CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThăng Long\n\nThăng Thọ\n\nThăng Bình\n\nCông Liêm\n\nCông Chính\n\nCông Bình\n\nYên Mỹ\n\nTượng Văn\n\nTượng Sơn\n\nTượng Lĩnh\n\nTrường Giang\n\nTrường Minh\n\nTrường Sơn\n\nTrường Trung\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ … + (37)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n18.349,43\n\n1,111,85\n\n500,05\n\n939,08\n\n1.199,01\n\n957,75\n\n921,40\n\n528,81\n\n516,05\n\n1.177,54\n\n622,05\n\n501,15\n\n419,32\n\n397,93\n\n453,13\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n11.456,64\n\n783,33\n\n433,25\n\n625,61\n\n457,47\n\n304,80\n\n299,52\n\n93,06\n\n394,61\n\n447,14\n\n397,43\n\n201,91\n\n392,63\n\n319,19\n\n295,56\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n10.477,90\n\n609,24\n\n279,57\n\n476,03\n\n456,39\n\n267,44\n\n292,64\n\n93,06\n\n363,06\n\n367,00\n\n397,44\n\n173,07\n\n392,93\n\n296,91\n\n291,07\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.740.47\n\n249,66\n\n27,04\n\n5,58\n\n100,35\n\n307,15\n\n258,85\n\n13,73\n\n30,46\n\n72,81\n\n11,06\n\n111,60\n\n14,97\n\n9,76\n\n110,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n1.683,85\n\n61,64\n\n19,81\n\n82,37\n\n284,27\n\n93,33\n\n202,97\n\n422,02\n\n10,83\n\n17,29\n\n66,29\n\n20,33\n\n4,86\n\n13,93\n\n20,04\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n1.374,56\n\n\n\n\n\n\n\n161,61\n\n\n\n\n\n\n\n5,03\n\n525,22\n\n67,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n1.319,02\n\n3,73\n\n\n\n189,10\n\n168,41\n\n241,74\n\n160,06\n\n\n\n14,95\n\n95,88\n\n43,53\n\n14,39\n\n\n\n42,74\n\n10,42\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n592,10\n\n13,49\n\n9,95\n\n36,42\n\n8,01\n\n10,73\n\n\n\n\n\n52,94\n\n19,20\n\n35,77\n\n152,92\n\n6,86\n\n8,59\n\n12,58\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n182,79\n\n\n\n\n\n\n\n18,89\n\n\n\n\n\n\n\n1,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,72\n\n3,63\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n8.849,60\n\n461,61\n\n180,36\n\n231,96\n\n352,44\n\n408,60\n\n337,49\n\n557,21\n\n224,16\n\n455,20\n\n185,67\n\n315,61\n\n286,71\n\n171,79\n\n235,99\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n13,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n396,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,00\n\n\n\n\n\n19,00\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n2,76\n\n0,14\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n54,49\n\n10,79\n\n\n\n0,06\n\n0,09\n\n0,06\n\n0,48\n\n1,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,80\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n143,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n6,56\n\n\n\n25,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3.204,86\n\n161,71\n\n78,88\n\n117,40\n\n143,38\n\n107,50\n\n134,34\n\n…21,97\n\n97,41\n\n111,03\n\n99,62\n\n73,65\n\n105,37\n\n66,99\n\n70,87\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n7,23\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n7,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2.964,19\n\n212,15\n\n73,93\n\n33,26\n\n116,32\n\n259,73\n\n127,65\n\n18,45\n\n62,59\n\n212,19\n\n23,98\n\n116,52\n\n115,30\n\n80,74\n\n81,03\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n163,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ\r\n\n quan\n\nTSC\n\n20,59\n\n0,80\n\n0,40\n\n0,43\n\n0,80\n\n0,48\n\n0,49\n\n0,62\n\n0,33\n\n0,08\n\n0,69\n\n0,45\n\n1,15\n\n0,15\n\n0,80\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở công trình sự nghiệp\n\nDTS\n\n191,06\n\n8,94\n\n3,13\n\n3,94\n\n8,41\n\n7,74\n\n8,73\n\n3,76\n\n5,82\n\n4,96\n\n5,27\n\n3,23\n\n4,12\n\n6,74\n\n4,63\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n10,26\n\n0,27\n\n\n\n\n\n0,14\n\n2,07\n\n\n\n\n\n\n\n0,68\n\n0,09\n\n3,00\n\n0,11\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n318,24\n\n14,83\n\n6,93\n\n19,31\n\n15,56\n\n8,75\n\n16,96\n\n2,70\n\n14,77\n\n5,55\n\n20,06\n\n14,91\n\n12,27\n\n6,50\n\n9,61\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây\r\n\n dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n68,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37,00\n\n\n\n\n\n9,76\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n35,50\n\n2,11\n\n0,49\n\n0,78\n\n1,49\n\n0,87\n\n0,92\n\n1,49\n\n1,23\n\n1,36\n\n0,85\n\n1,00\n\n1,05\n\n1,50\n\n0,63\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n3,44\n\n0,27\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\n0,05\n\n0,54\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n693,98\n\n36,85\n\n11,95\n\n17,81\n\n8,32\n\n10,01\n\n26,24\n\n\n\n15,18\n\n27,51\n\n6,81\n\n54,61\n\n19,49\n\n\n\n48,44\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n549,26\n\n12,75\n\n4,62\n\n38,…\n\n57,43\n\n11,39\n\n21,64\n\n11,22\n\n26,83\n\n28,29\n\n28,25\n\n44,70\n\n18,04\n\n6,30\n\n0,98\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n1.312,18\n\n12,66\n\n24,78\n\n10,98\n\n8,27\n\n7,53\n\n75,13\n\n4,02\n\n20,15\n\n64,20\n\n57,83\n\n7,87\n\n15,07\n\n7,22\n\n18,35\n\n4\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu\r\n\nsố 02-1\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016\r\n\nHUYỆN NÔNG CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nHoàng Giang\n\nHoàng Sơn\n\nTân Khang\n\nTân Phúc\n\nTân Thọ\n\nTrung Chính\n\nTrung Thành\n\nTrung Ý\n\nTế Tân\n\nTế Nông\n\nTế Thắng\n\nTế Lợi\n\nMinh Thọ\n\nMinh Nghĩa\n\nMinh Khôi\n\nVạn Hòa\n\nVạn Thắng\n\nVạn Thiện\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ … + (37)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n100,66\n\n2,61\n\n0,50\n\n\n\n4,21\n\n1,14\n\n3,20\n\n\n\n\n\n0,44\n\n1,01\n\n0,25\n\n3,54\n\n\n\n0,65\n\n5,97\n\n1,51\n\n1,91\n\n2,03\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n55,57\n\n2,61\n\n0,50\n\n\n\n3,88\n\n1,09\n\n3,13\n\n\n\n\n\n0,44\n\n0,79\n\n0,15\n\n0,86\n\n\n\n0,65\n\n5,70\n\n1,51\n\n1,79\n\n1,92\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n55,57\n\n2,61\n\n0,50\n\n\n\n3,88\n\n1,09\n\n3,13\n\n\n\n\n\n0,44\n\n0,79\n\n0,15\n\n0,86\n\n\n\n0,65\n\n5,70\n\n1,51\n\n1,79\n\n1,92\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n1,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n27,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n4,73\n\n\n\n\n\n\n\n0,33\n\n0,05\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n2,68\n\n\n\n\n\n0,27\n\n\n\n0,08\n\n0,11\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng\r\n\n đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\r\n\n (trang trại)\n\nLUA/NKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm\r\n\n khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất trang trại\n\nHNK/NKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang\r\n\n đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKD/OCT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu\r\n\nsố 02 - 2\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016\r\n\nHUYỆN NÔNG CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThăng Long\n\nThăng Thọ\n\nThăng Bình\n\nCông Liêm\n\nCông Chính\n\nCông Bình\n\nYên Mỹ\n\nTượng Văn\n\nTượng Sơn\n\nTượng Lĩnh\n\nTrường Giang\n\nTrường Minh\n\nTrường Sơn\n\nTrường Trung\n\nTT. Nông Cống\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ … + (37)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n(37)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n100,66\n\n0,78\n\n\n\n0,12\n\n4,13\n\n4,59\n\n1,04\n\n1,10\n\n2,58\n\n37,60\n\n1,36\n\n1,60\n\n1,99\n\n1,27\n\n0,63\n\n12,90\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n55,57\n\n0,74\n\n\n\n0,12\n\n4,13\n\n4,49\n\n0,38\n\n\n\n1,73\n\n0,52\n\n1,27\n\n1,00\n\n1,99\n\n1,15\n\n0,42\n\n12,61\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n55,57\n\n0,74\n\n\n\n0,12\n\n4,13\n\n4,49\n\n0,38\n\n\n\n1,73\n\n0,52\n\n1,27\n\n1,00\n\n1,99\n\n1,15\n\n0,42\n\n12,61\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,18\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,09\n\n0,60\n\n\n\n0,12\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n1,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,10\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n27,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n\n\n\n\n27,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n4,73\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\n0,14\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng\r\n\n đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\r\n\n (trang trại)\n\nLUA/NKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm\r\n\n khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất trang trại\n\nHNK/NKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang\r\n\n đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu\r\n\nsố 03 - 1\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nHoàng Giang\n\nHoàng Sơn\n\nTân Khang\n\nTân Phúc\n\nTân Thọ\n\nTrung Chính\n\nTrung Thành\n\nTrung Ý\n\nTế Tân\n\nTế Nông\n\nTế Thắng\n\nTế Lợi\n\nTT. Nông Cống\n\nMinh Nghĩa\n\nMinh Khôi\n\nVạn Hòa\n\nVạn Thắng\n\nVạn Thiện\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ … + (37)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n51,02\n\n0,61\n\n0,50\n\n\n\n3,70\n\n1,14\n\n1,82\n\n\n\n\n\n0,44\n\n1,01\n\n0,25\n\n1,22\n\n8,86\n\n0,65\n\n5,97\n\n1,51\n\n1,74\n\n2,03\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n45,85\n\n0,61\n\n0,50\n\n\n\n3,37\n\n1,09\n\n1,75\n\n\n\n\n\n0,44\n\n0,79\n\n0,15\n\n0,86\n\n8,57\n\n0,65\n\n5,70\n\n1,51\n\n1,74\n\n1,92\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n45,83\n\n0,61\n\n0,50\n\n\n\n3,37\n\n1,09\n\n1,75\n\n\n\n\n\n0,44\n\n0,79\n\n0,15\n\n0,86\n\n8,57\n\n0,65\n\n5,70\n\n1,51\n\n1,74\n\n1,92\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n1,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n2,33\n\n\n\n\n\n\n\n0,33\n\n0,05\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,36\n\n0,14\n\n\n\n0,27\n\n\n\n\n\n0,11\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,17\n\n\n\n\n\n0,36\n\n0,07\n\n0,20\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ\r\n\n quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của công trình sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây\r\n\n dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,17\n\n\n\n\n\n0,36\n\n0,07\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu\r\n\nsố 03 - 2\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThăng Long\n\nThăng Thọ\n\nThăng Bình\n\nCông Liêm\n\nCông Chính\n\nCông Bình\n\nYên Mỹ\n\nTượng Văn\n\nTượng Sơn\n\nTượng Lĩnh\n\nTrường Giang\n\nTrường Minh\n\nTrường Sơn\n\nTrường Trung\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ … + (37)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n51,02\n\n0,69\n\n\n\n0,12\n\n3,63\n\n4,59\n\n0,56\n\n0,10\n\n2,58\n\n0,60\n\n1,36\n\n1,60\n\n1,99\n\n0,12\n\n0,63\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n45,85\n\n0,65\n\n\n\n0,12\n\n3,63\n\n4,49\n\n0,38\n\n\n\n1,73\n\n0,52\n\n1,27\n\n1,00\n\n1,99\n\n\n\n0,42\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n45,85\n\n0,65\n\n\n\n0,12\n\n3,63\n\n4,49\n\n0,38\n\n\n\n1,73\n\n0,52\n\n1,27\n\n1,00\n\n1,99\n\n\n\n0,42\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,18\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,09\n\n0,60\n\n\n\n0,12\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n1,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n2,33\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,70\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n0,26\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,77\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,26\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ\r\n\n quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của công trình sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây\r\n\n dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu\r\n\nsố 04\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM\r\n\n2016 HUYỆN NÔNG CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa)\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\r\n\n (ha)\n\nDiện tích phân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nTân Khang\n\nTrung Chính\n\nTượng Sơn\n\nVạn Thắng\n\nTrường Giang\n\nCông Chính\n\nVạn Thiện\n\n\n\nTổng diện tích đưa vào sử dụng\n\n\n\n13,17\n\n9,00\n\n0,77\n\n3,00\n\n0,14\n\n0,10\n\n0,01\n\n0,15\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n9,66\n\n9,00\n\n0,52\n\n-\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n9,66\n\n9,00\n\n0,52\n\n\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n3,51\n\n-\n\n0,25\n\n3,00\n\n-\n\n0,10\n\n0,01\n\n0,15\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam\r\n\n thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n3,00\n\n\n\n\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,01\n\n0,15\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ\r\n\n sở tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,25\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ\r\n\n gốm\n\nSKX\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ\r\n\n sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103902 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103903.json b/contexts/context_103903.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e88a9db1a84fda39f4d1b9085209846821d57d82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103903.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-908-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Giam-dinh-y-khoa-So-Y-te-Lang-Son-570388.aspx", + "name": "Quyet-dinh-908-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Giam-dinh-y-khoa-So-Y-te-Lang-Son-57", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 908/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 13\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA\r\n\nTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nvề hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\r\n\nThông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2023/TT-BYT ngày 01/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về hoạt\r\n\nđộng và mối quan hệ công tác của Hội đồng giám định y khoa các cấp.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2285/QĐ-BYT ngày 23/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực giám định y khoa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày\r\n\n31/12/2022 của Bộ Y tế.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế tại Tờ trình số: 107/TTr-SYT ngày 02 tháng 6 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 09 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình\r\n\nnội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa lĩnh vực Giám\r\n\nđịnh y khoa thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn (có phụ lục Danh\r\n\nmục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác thủ tục hành chính có số\r\n\nthứ tự là 8, 9, 10, 11, 12, 13, 19, 20, 21 tại tiểu mục III Mục A Phụ lục I ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính chuẩn hoá và phê duyệt quy trình nội bộ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Y Tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - C, PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Các phòng CM, ĐV;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC (VLV).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Xuân Huyên\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA THUỘC PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm theo Quyết định số 908 /QĐ-UBND ngày 13/6/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nLạng Sơn)\n\nSố TT\n\nMã TTHC\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nVBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ\r\n\n sung\n\n1\n\n1.002706. 000.00.00. H37\n\nKhám\r\n\n giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động\n\n60 ngày\n\n- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã\r\n\n Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn.\n\n-\r\n\n Cơ quan thực hiện: Hội đồng Giám định y khoa tỉnh Lạng Sơn\n\n-\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n-\r\n\n Tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n-\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, địa chỉ https:// dichvucong.langson.gov.vn/\n\n-\r\n\n Luật vệ sinh an toàn lao động năm 2015.\n\n-\r\n\n Luật Bảo hiểm xã hội năm 2015.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n-\r\n\n Thông tư số 243/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\n định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám\r\n\n định y khoa.\n\n-\r\n\n Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định\r\n\n chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc\r\n\n lĩnh vực y tế.[1]\n\n- Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\n bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.\n\n- Thông tư số 01/2023/TT-BYT ngày 01/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy\r\n\n định chi tiết về hoạt động và mối quan hệ công tác của Hội đồng giám định y\r\n\n khoa các cấp.\n\n2\n\n1.002671. 000.00.00. H37\n\nHồ\r\n\n sơ Khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động\n\n3\n\n1.002208.00 0.00.00.H37\n\nHồ\r\n\n sơ Khám giám định để thực hiện chế độ tử tuất\n\n60 ngày\n\n- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã\r\n\n Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n-\r\n\n Cơ quan thực hiện: Hội đồng Giám định y khoa tỉnh Lạng Sơn\n\n-\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n-\r\n\n Tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ BCCI;\n\n-\r\n\n Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n-\r\n\n Luật vệ sinh an toàn lao động năm 2015;\n\n-\r\n\n Luật Bảo hiểm xã hội năm 2015;\n\n-\r\n\n Thông tư số 243/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016;\n\n-\r\n\n Thông tư số 56/2017/TTBYT ngày 29/12/2017;\n\n-Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022;\n\n- Thông tư số 01/2023/TT-BYT ngày 01/02/2023.\n\n4\n\n1.002190.00 0.00.00.H37\n\nKhám\r\n\n giám định để xác định lao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi\r\n\n sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\n5\n\n1.002168.00 0.00.00.H37\n\nHồ\r\n\n sơ Khám giám định để hưởng bảo hiểm xã hội một lần\n\n6\n\n1.002136.00 0.00.00.H37\n\nHồ\r\n\n sơ Khám giámđịnh lại bệnh nghề nghiệp tái phát\n\n7\n\n1.002694.00 0.00.00.H37\n\nKhám\r\n\n giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp\n\n-\r\n\n Luật vệ sinh an toàn lao động năm 2015;\n\n-\r\n\n Luật Bảo hiểm xã hội năm 2015;\n\n-\r\n\n Thông tư số 243/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016;\n\n-\r\n\n Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017;\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021;\n\n- Thông tư số18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022;\n\n- Thông tư số 01/2023/TT-BYT ngày 01/02/2023.\n\n8\n\n1.002146.00 0.00.00.H37\n\nKhám\r\n\n giám định lại đối với trường hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động\n\n9\n\n1.002118.00 0.00.00.H37\n\nKhám\r\n\n giám định tổng hợp\n\n \n\nDANH\r\n\nMỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA\r\n\nLĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 908/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC XÂY DỰNG QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THEO CƠ\r\n\nCHẾ MỘT CỬA (09 TTHC)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nKhám giám định thương tật lần\r\n\n đầu do tai nạn lao động\n\nHội đồng Giám định Y khoa\n\n2\n\nKhám giám định để thực hiện\r\n\n chế độ hưu trí đối với người lao động\n\n3\n\nKhám giám định để thực hiện\r\n\n chế độ tử tuất\n\n4\n\nKhám giám định để xác định\r\n\n lao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận\r\n\n con do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai.\n\n5\n\nKhám giám định để hưởng bảo\r\n\n hiểm xã hội một lần\n\n6\n\nKhám giám định lại bệnh nghề nghiệp\r\n\n tái phát\n\n7\n\nKhám giám định lần đầu do\r\n\n bệnh nghề nghiệp\n\n8\n\nKhám giám định lại đối với\r\n\n trường hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động\n\n9\n\nKhám giám định tổng hợp\n\nPhần\r\n\nII\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA\n\nCỤM TỪ VIẾT TẮT\n\n- Công chức Một cửa: CCMC\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông: TTPVHCC\n\n- Quản lý tài nguyên nước và\r\n\nkhoáng sản: QLTNN&KS\n\n- Giám định Y khoa: GĐYK\n\n- Phòng khám giám định: PKGĐ\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ (đối\r\n\nvới nhóm 09 TTHC tại Phần I)\n\nThời hạn giải quyết TTHC theo\r\n\nquy định: 60 ngày.\n\nTT\n\nTrình tự\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nGhi chú\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ do tổ chức\r\n\n hoặc cá nhân nộp khám giám định (hồ sơ đã được thẩm định), ghi Phiếu tiếp\r\n\n nhận và hẹn ngày trả kết quả, nhập hồ sơ điện tử.\n\nCCMC tại TTPVHCC/ Dịch vụ Bưu chính công ích\n\n01 ngày\n\n \n\nB2\n\nChuyển hồ sơ cho phòng chuyên\r\n\n môn (PKGĐ Trung tâm GĐYK)\n\nVăn thư Trung tâm GĐYK\n\n01 ngày\n\n \n\nB3\n\nXây dựng kế hoạch khám và\r\n\n viết giấy mời đối tượng\n\nPKGĐ của Trung tâm GĐYK\n\n22 ngày\n\nTừ lúc mời đối tượng đến lúc khám: 22 ngày\n\nB4\n\nPhân công bác sĩ thụ lý hồ sơ\n\nGiám đốc Trung tâm GĐYK\n\n01 ngày\n\n \n\nB5\n\nCác bác sĩ chuẩn bị hồ sơ\n\nPKGĐ của Trung tâm GĐYK\n\n03 ngày\n\n \n\nB6\n\nTổ chức khám giám định cho\r\n\n các đối tượng.\n\nBác sĩ PKGĐ tiến hành khám\r\n\n cho đối tượng theo hồ sơ đã được phân công thụ lý và viết giấy chỉ định khám\r\n\n chuyên khoa\n\nPKGĐ của Trung tâm GĐYK\n\n07 ngày\n\n \n\nB7\n\nĐối tượng đi khám chuyên khoa\r\n\n tại các đơn vị có bác sĩ giám định viên chuyên khoa\n\nCác Bác sĩ giám định viên chuyên khoa\n\n10 ngày\n\n \n\nB8\n\nHội chẩn chuyên khoa\n\nMời các giám định viên chuyên\r\n\n khoa hội chẩn (nếu có vướng mắc)\n\nCác bác sĩ của Trung tâm GĐYK và bác sĩ giám định viên chuyên khoa\n\n02 ngày\n\n \n\nB9\n\nHội chẩn chuyên môn\n\nCác bác sĩ của Trung tâm GĐYK\n\n02 ngày\n\n \n\nB10\n\nHội đồng GĐYK họp xét và kết\r\n\n luận\n\nCác thành viên của Hội đồng GĐYK\n\n01 ngày\n\n \n\nB11\n\nHoàn thiện hồ sơ, biên bản\r\n\n họp, kết luận của Hội đồng GĐYK, trình lãnh đạo\n\nPKGĐ Trung tâm GĐYK\n\n05 ngày\n\n \n\nB12\n\nDuyệt hồ sơ, biên bản GĐYK\n\n- Đồng ý: Ký duyệt vào hồ sơ\r\n\n và biên bản;\n\n- Không đồng ý: Chuyển lại\r\n\n PKGĐ xử lý.\n\nChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng GĐYK\n\n03 ngày\n\n \n\nB13\n\nĐóng dấu, vào sổ, chuyển trả\r\n\n kết quả điện tử trên hệ thống và bản giấy biên bản GĐYK của đối tượng về\r\n\n TTPVHHC hoặc gửi qua dịch vụ BCCI\n\nVăn thư của Trung tâm GĐYK\n\n02 ngày\n\n \n\nB14\n\nTrả kết quả /Thống kê, theo\r\n\n dõi\n\nCCMC tại TTPVHCC /PKGĐ Trung tâm GĐYK\n\nKhông tính thời gian\n\n \n\nTổng số ngày giải quyết TTHC\n\n60 ngày\n\n \n\n \n\n[1] Phần chữ in\r\n\nnghiêng là VBQPPL quy định trực tiếp nội dung sửa đổi bổ sung", + "id": 103903 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103904.json b/contexts/context_103904.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2a9890639cc238a39aae7b6fb75eddf58c9452e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103904.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1960-QD-BNN-TCLN-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Bo-Nong-nghiep-205401.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1960-QD-BNN-TCLN-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Bo-Nong-nghiep-205401", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1960/QĐ-BNN-TCLN\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định\r\n\nsố 01/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn Quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Lâm nghiệp và Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 02 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chi tiết tên, nội dung thủ tục hành\r\n\nchính theo Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày công bố.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các Tổng cục, vụ, cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - UBND các Tỉnh/TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Vụ Pháp chế (Phòng KSTTHC);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ;\r\n\n - Lưu VT, TCLN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1960/QĐ-BNN-TCLN ngày 23 tháng 8 năm 2013 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nI. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n\n\n\n\n\n1\n\nThẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng (đối với\r\n\n Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các chủ rừng là tổ chức thuộc Bộ Nông\r\n\n nghiệp và PTNT quản lý)\n\nLâm nghiệp\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nII. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n2\n\nThẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng (đối với\r\n\n tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn thuộc tỉnh quản\r\n\n lý)\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\n\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\n1. Thẩm định và\r\n\nphê duyệt hồ sơ cải tạo rừng (đối với Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các\r\n\nchủ rừng là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý)\n\n1.1.\r\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Đối với chủ\r\n\nrừng là Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các chủ rừng là tổ chức thuộc Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý có nhu cầu cải tạo rừng gửi 05 bộ hồ\r\n\nsơ (01 bản chính và 04 bản sao) về Tổng cục Lâm nghiệp thẩm định, trình Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn quyết định;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Lâm nghiệp có thông báo cho tổ chức để\r\n\nhoàn thiện hồ sơ;\n\n- Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Lâm nghiệp tham mưu Bộ lập hội đồng\r\n\nthẩm định; tổ chức thẩm định; phê duyệt hoặc có lý do không phê duyệt duyệt hồ\r\n\nsơ và trả kết quả cho tổ chức. Thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc. Trường\r\n\nhợp phải xác minh thực địa thì thời gian được kéo dài không quá 15 ngày làm việc\n\n1.2. Cách thức thực hiện\n\nTrực tiếp hoặc qua bưu điện.\n\n1.3. Thành\r\n\nphần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị cải\r\n\ntạo rừng\n\n- Hồ sơ thiết kế cải\r\n\ntạo rừng\n\n- Biên bản kiểm\r\n\ntra hiện trường\n\n- Số lượng bộ hồ sơ: 05 bộ (01 bản chính và 04 bản sao)\n\n1.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết\n\nTrong thời hạn 20-35\r\n\nngày làm việc.\n\n1.5. Cơ quan\r\n\nthực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Lâm nghiệp;\n\n- Cơ quan phối hợp\r\n\n(nếu có): Không\n\n1.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện TTHC\n\n- Tổng công ty Lâm\r\n\nnghiệp Việt Nam và các chủ rừng là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quản lý.\n\n1.7. Mẫu\r\n\nđơn, tờ khai\n\n- Phụ lục 1 và Phụ\r\n\nlục 3 của Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT .\n\n1.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n1.9. Kết quả\r\n\nthực hiện TTHC\n\n- Kết quả: Quyết định\r\n\nphê duyệt hồ sơ cải tạo rừng\n\n- Thời hạn hiệu lực\r\n\ncủa kết quả: Không\n\n1.10. Điều\r\n\nkiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông\n\n1.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của TTHC\n\n- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc Quy định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất.\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n2. Thẩm định và\r\n\nphê duyệt cải tạo rừng đối với tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng\r\n\ndân cư thôn\n\n1.1.\r\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Chủ rừng là\r\n\ntổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có nhu cầu cải tạo rừng\r\n\ngửi 05 bộ hồ sơ (01 bản chính và 04 bản sao) về Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\n- Trong thời\r\n\nhạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ\r\n\ntheo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thông báo tổ chức\r\n\nkhác, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn biết để hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Sau khi nhận\r\n\nhồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập hội đồng thẩm định; tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc\r\n\ncó lý do không phê duyệt duyệt hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức khác, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn. Thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc.\r\n\nTrường hợp phải xác minh thực địa thì thời gian được kéo dài không quá 15 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n1.2. Cách thức thực hiện\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\nqua bưu điện.\n\n1.3. Thành\r\n\nphần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị cải\r\n\ntạo rừng.\n\n- Biên bản kiểm\r\n\ntra hiện trường.\n\n- Số lượng bộ hồ sơ: 05 bộ (01 bản chính và 04 bản sao).\n\n1.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết\n\nTrong thời hạn\r\n\n20-35 ngày làm việc.\n\n1.5. Cơ quan\r\n\nthực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\n- Cơ quan phối hợp\r\n\n(nếu có): Một số phòng, ban chức năng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n1.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện TTHC\n\n- Các tổ chức không phải là tổng công ty Lâm nghiệp và các chủ rừng không\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.\n\n- Cá nhân, hộ gia\r\n\nđình, cộng đồng dân cư thôn\n\n1.7. Mẫu\r\n\nđơn, tờ khai\n\n- Phụ lục 2 Thông\r\n\ntư 23/2013/TT-BNNPTNT .\n\n1.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n1.9. Kết quả\r\n\nthực hiện TTHC\n\n- Kết quả: Quyết định\r\n\nphê duyệt hồ sơ cải tạo rừng.\n\n- Thời hạn hiệu lực\r\n\ncủa kết quả: Không\n\n1.10. Điều\r\n\nkiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông\n\n1.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của TTHC\n\n- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc Quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất.\n\n\n\nBIỂU THỐNG KÊ TTHC 1\n\nTên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo\r\n\nrừng (đối với Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các chủ rừng là tổ chức thuộc\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT quản lý)\n\nTên đơn vị\r\n\nkê khai: Tổng cục lâm nghiệp\n\nLĩnh vực: Lâm nghiệp\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n1. Đối với chủ rừng là Tổng\r\n\n công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các chủ rừng là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn quản lý có nhu cầu cải tạo rừng gửi 05 bộ hồ sơ (01 bản\r\n\n chính và 04 bản sao) về Tổng cục Lâm nghiệp thẩm định, trình Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn phê duyệt;\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng\r\n\n cục Lâm nghiệp có thông báo cho tổ chức để hoàn thiện hồ sơ;\n\n3. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n Tổng cục Lâm nghiệp tham mưu Bộ lập hội đồng thẩm định; tổ chức thẩm định;\r\n\n trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc có lý do không phê duyệt duyệt hồ sơ và trả kết\r\n\n quả cho tổ chức. Thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc. Trường hợp phải xác\r\n\n minh thực địa thì thời gian được kéo dài không quá 15 ngày làm việc.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\n- Trực tiếp\n\n- Qua đường bưu điện\n\n3. Hồ sơ\n\nTên thành phần hồ sơ\n\n1. Đơn đề nghị cải tạo rừng\r\n\n (Theo mẫu tại phụ lục 01 của Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/5/2013).\n\n2. Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng\r\n\n (Theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 4 của Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 4/5/2013).\n\n3. Biên bản kiểm tra hiện trường\r\n\n (Theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/5/2013).\n\nSố lượng bộ hồ sơ: 05 bộ\r\n\n (01 bản chính và 04 bản sao).\n\n4. Thời hạn giải\r\n\n quyết\n\nTrong thời hạn 20 -35 ngày làm\r\n\n việc.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quyết định: Tổng cục Lâm nghiệp\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\n quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\n TTHC: Tổng cục Lâm nghiệp;\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu\r\n\n có): Không\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính\n\nTổng công ty Lâm nghiệp Việt\r\n\n Nam và các chủ rừng là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý\n\n7. Lệ phí\n\nKhông\n\n8. Mẫu đơn, tờ khai\n\nPhụ lục 1 và Phụ lục 3 của\r\n\n Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/5/2013\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n- Quyết định phê duyệt cải tạo\r\n\n rừng\n\n- Thời hạn có hiệu lực: không\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC\n\nKhông\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Quyết định số\r\n\n 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn về việc Hướng dẫn cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản\r\n\n xuất.\n\n12. Liên hệ\n\nTên: Nguyễn Thị Hạnh\n\nĐịa chỉ: Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\n chính, Tổng cục Lâm nghiệp - Số 02 - Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội\n\nĐiện thoại:37.349.081.Email:\r\n\n nguyenhanhvukhtc@gmail.com\n\n\n\nBIỂU THỐNG KÊ TTHC 2\n\nTên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo\r\n\nrừng (đối với tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn\n\nTên đơn vị\r\n\nkê khai: Tổng cục Lâm nghiệp\n\nLĩnh vực: Lâm nghiệp\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n1. Chủ rừng là tổ chức khác, hộ\r\n\n gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có nhu cầu cải tạo rừng gửi 05 bộ hồ\r\n\n sơ (01 bản chính và 04 bản sao) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm\r\n\n định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thông báo tổ chức khác, hộ gia\r\n\n đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn biết để hoàn thiện hồ sơ;\n\n3. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành lập thẩm\r\n\n định; tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc có lý do không phê\r\n\n duyệt duyệt hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư thôn. Thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc. Trường hợp phải\r\n\n xác minh thực địa thì thời gian được kéo dài không quá 15 ngày làm việc.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\n- Trực tiếp\n\n- Qua đường bưu điện\n\nHồ sơ\n\nTên thành phần hồ sơ\n\n1. Đơn đề nghị cải tạo rừng\r\n\n (Theo mẫu tại Phụ lục 02 của Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm\r\n\n 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ).\n\n2. Biên bản kiểm tra hiện trường\r\n\n (Theo mẫu tại Phụ lục 03 của Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng\r\n\n 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSố lượng bộ hồ sơ: 05 bộ\r\n\n (01 bản chính và 04 bản sao)\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 20-35 ngày làm\r\n\n việc\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quyết định: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\n quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\n TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu\r\n\n có): Một số phòng, ban chức năng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nTổ chức khác và hộ gia đình,\r\n\n cá nhân, cộng đồng dân cư thôn\n\n7. Lệ phí\n\nKhông\n\n8. Mẫu đơn, tờ khai\n\n- Mẫu Phụ lục 02 tại Thông tư\r\n\n 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n- Quyết định phê duyệt cải tạo\r\n\n rừng\n\n- Thời hạn có hiệu lực: không\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC\n\nKhông\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Quyết định số\r\n\n 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn cải tạo rừng tự nhiên nghèo\r\n\n kiệt là rừng sản xuất.\n\n12. Liên hệ\n\nTên: Nguyễn Thị Hạnh\n\nĐịa chỉ: Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\n chính - Tổng cục Lâm nghiệp - Số 02 - Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội\n\nĐiện thoại:37.349.081.Email:\r\n\n nguyenhanhvukhtc@gmail.com\n\n\n\nPHỤ LỤC 01:\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG CỦA TỔ CHỨC\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------\n\n……………, ngày ......tháng ..... năm......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG\n\nKính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn/UBND tỉnh.....\n\nTên tổ chức:\n\nĐịa chỉ:\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư 23/2013 /TT-BNNPTNT ngày 04 /5/2013 về việc Quy định cải tạo rừng\r\n\ntự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất, đề nghị (Tổng cục Lâm nghiệp/Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn) cho phép cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt sau đây:\n\nVị trí: thuộc\r\n\nlô…khoảnh…, tiêu khu....\n\nHiện trạng rừng\r\n\ncải tạo; Diện tích cải tạo:…..ha\n\nTrữ lượng:...\r\n\nm3; bình quân........m3/ha;\n\nPhương án cải tạo:\n\n- Cải tạo theo băng……………....................………………………\n\n- Cải tạo theo đám………………………………………………….\n\n- Cải tạo toàn diện:…………………………………………………..\n\n- Trồng lại rừng: Loài\r\n\ncây trồng diện tích rừng trồng, thời gian trồng ........\n\nThời gian thực hiện:\r\n\ntừ ngày…..tháng……năm ….. đến ngày .…tháng ….năm ……\n\n................(tên\r\n\ntổ chức) cam kết thực hiện đúng quy định của nhà nước về cải tạo rừng tự nhiên\r\n\nnghèo kiệt, nếu vi phạm hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02:\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG CỦA HỘ GIA\r\n\nĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------\n\n……………, ngày ......tháng ..... năm......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG\n\nKính gửi : ……………….\n\nTên chủ hộ/cá\r\n\nnhân/cộng đồng dân cư thôn\n\nĐịa chỉ:\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013 về việc Quy định cải tạo rừng tự\r\n\nnhiên nghèo kiệt, đề nghị cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt như sau.\n\nVị trí: thuộc\r\n\nlô…....khoảnh…..., tiêu khu.......\n\nHiện trạng rừng........,\r\n\ndiện tích….ha; diện tích cải tạo:….....ha\n\nTrữ lượng:.........m3;\r\n\nbình quân........m3/ha;\n\nMục tiêu cải tạo rừng:\n\nPhương án cải tạo:\n\n- Cải tạo theo\r\n\nbăng……………....................………………………\n\n- Cải tạo theo\r\n\nđám………………………………………………….\n\n- Cải tạo toàn diện:…………………………………………………..\n\n- Trồng lại rừng: Loài\r\n\ncây trồng......., thời gian trồng ..........................\n\nThời gian thực hiện:\r\n\ntừ ngày…..tháng……năm ….đến ngày .…tháng ….năm ……\n\nTôi cam kết thực\r\n\nhiện đúng quy định của nhà nước về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, nếu vi phạm\r\n\ntôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nĐại\r\n\n diện cơ quan kiểm lâm sở tại\n\n(ký và đóng dấu)\n\nĐại diện UBND xã\n\n(ký và đóng dấu)\n\nNgười làm đơn\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03:\n\nMẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 23 /2013/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------\n\n……………, ngày ......tháng ..... năm......\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG\n\n1. Tên hồ sơ cải tạo\r\n\nrừng:\n\n2. Địa điểm:\n\n3. Thành phần kiểm\r\n\ntra:\n\n- Đại diện Chủ rừng quản lý khu rừng đề nghị cải tạo\n\n- Đại diện UBND xã nơi khu rừng được cải tạo;\n\n- Đại diện cơ quan kiểm lâm sở tại\n\n- Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế lập hồ sơ.\n\n4. Kết quả kiểm\r\n\ntra:\n\n- Về vị trí lô rừng.....................................\n\n- Về điều kiện rừng\r\n\ncải tạo ( 5 điều kiện theo Thông tư quy định)\n\n..................................................................................................................................\n\n...................................................................................................................................\n\n…………....................................................................................................................\n\nKết luận và kiến\r\n\nnghị:\n\n....................................................................................................................................\n\n...................................................................................................................................\n\n………………………...................................................................................................\n\nBiên bản được lập\r\n\nthành 05 bản và thông qua vào hồi ….giờ …..ngày … tháng………….năm …………………\n\n\n\nĐại\r\n\n diện cơ quan kiểm lâm sở tại\n\n(ký và đóng dấu)\n\nĐại diện UBND xã\n\n(ký và đóng dấu)\n\nNgười làm đơn\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nChủ rừng\n\n\n\n\n\n", + "id": 103904 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103905.json b/contexts/context_103905.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d487c8c5717036dfa2734b2222dcf05a1583f178 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103905.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-260-QD-NH1-Quy-che-du-tru-bat-buoc-doi-voi-to-chuc-tin-dung-39278.aspx", + "name": "Quyet-dinh-260-QD-NH1-Quy-che-du-tru-bat-buoc-doi-voi-to-chuc-tin-dung-39278", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 260/QĐ-NH1\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 9 năm 1995\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH \"QUY CHẾ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ\r\n\nCHỨC TÍN DỤNG\"\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30-09-1992;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã\r\n\ntín dụng và công ty tài chính công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và lệnh số\r\n\n38/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Nước Cộng\r\n\nhoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo quyết định này \"Quy chế dự trữ bắt buộc\r\n\nđối với Tổ chức Tín dụng\".\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nquyết định số 108/QĐ-NH5 ngày 9-6-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 3: Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Vụ trưởng Vụ kế toán\r\n\ntài chính, Giám đốc Sở giao dịch NHNN Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy chế dự\r\n\ntrữ bắt buộc ban hành theo quyết định này.\n\nĐiều 4: Chánh văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (giám đốc), tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nCao\r\n\n Sĩ Kiêm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nDỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG\r\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 260/QĐ-NH1 Ngày 19 tháng 9 năm 1995 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước)\n\nChương 1:\n\nĐIỀU KHOẢN CHUNG\n\nĐiều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động ở Việt Nam : Bao gồm các\r\n\nNgân hàng thương mại Quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên\r\n\ndoanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Công ty tài\r\n\nchính, Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng nhân dân có huy động tiền gửi bằng đồng\r\n\nViệt Nam và ngoại tệ đều phải có trách nhiệm thực hiện quy định về dự trữ bắt\r\n\nbuộc.\n\nĐiều 2: Tiền gửi ngoại tệ làm cơ sở tính DTBB là các loại ngoại tệ\r\n\ntự do chuyển đổi được quy đổi thành USD và thực hiện dự trữ bắt buộc bằng USD.\n\nĐiều 3: Sở giao dịch NHNN và chi nhánh NHNN được uỷ quyền (gọi\r\n\nchung là NHNN) thực hiện tính toán và thông báo DTBB cho các TCTD.\n\nĐiều 4: Định kỳ xác định DTBB là khoảng thời gian tính bằng số\r\n\nngày trong mỗi kỳ tính toán DTBB.\n\nChương 2:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5: Các\r\n\ntổ chức tín dụng (TCTD) phải thường xuyên duy trì đầy đủ số tiền dự trữ bắt buộc\r\n\n(DTBB) theo quy định của NHNN.\n\nĐiều 6: Việc\r\n\nquy định tỷ lệ, cơ cấu DTBB và tính lãi cho tiền DTBB (phần tiền DTBB gửi trên\r\n\ntài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở NHNN), do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết\r\n\nđịnh cụ thể, tuỳ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng\r\n\nthời kỳ.\n\nĐiều 7: Mức\r\n\ntiền DTBB hàng kỳ được tính trên cơ sở tỷ lệ DTBB do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nquy định đối với toàn bộ số dư tiền gửi bình quân trong kỳ trước của TCTD.\n\nĐiều 8: Số\r\n\ntiền DTBB được gửi ở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mở tại Sở giao dịch Ngân\r\n\nhàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, nơi TCTD mở tài khoản chính.\r\n\nRiêng tiền gửi DTBB bằng ngoại tệ gửi tại Sở giao dịch NHNN.\n\nĐiều 9: Định\r\n\nkỳ tính DTBB, Ngân hàng Nhà nước căn cứ báo cáo của tổ chức tín dụng:\n\n9.1. Kiểm tra số liệu báo cáo,\r\n\ntính số tiền DTBB phải thực hiện của kỳ đó và thông báo cho tổ chức tín dụng.\n\n9.2. Đối chiếu số tiền DTBB phải\r\n\nthực hiện trong kỳ với tổng số dư bình quân trên các tài khoản được tính trong\r\n\ncơ cấu tiền DTBB trong kỳ đó để xử lý theo Điều 10 dưới đây.\n\nĐiều 10: Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc xử lý như sau:\n\n10.1. Trường hợp tổng số dư bình\r\n\nquân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB của TCTD nhỏ hơn số tiền\r\n\nphải DTBB, số chênh lệch thiếu bị xử phạt theo chế độ, đồng thời TCTD phải tìm\r\n\nmọi nguồn bù đắp đủ mức DTBB.\n\n10.2. Trường hợp tổng số dư bình\r\n\nquân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB của TCTD lớn hơn số tiền\r\n\nphải DTBB, NHNN tính trả lãi số vượt trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở\r\n\nNHNN theo lãi suất quy định.\n\nĐiều 11: Việc\r\n\nbáo cáo, tổng hợp và phân tích về chấp hành DTBB:\n\n11.1. Trước 01 ngày của định kỳ\r\n\ntính DTBB, tổ chức tín dụng phải gửi bản tính toán mức DTBB cho NHNN, số liệu\r\n\ntính toán căn cứ và số liệu của kỳ trước (theo mẫu hướng dẫn).\n\n11.2. Sau 05 ngày của định kỳ\r\n\ntính toán, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Sở giao dịch Ngân\r\n\nhàng Nhà nước gửi báo cáo về Vụ các định chế tài chính NHNN Việt Nam; Vụ các định\r\n\nchế tài chính tổng hợp báo cáo Thống đốc về tình hình chấp hành DTBB của các\r\n\nTCTD, đồng thời gửi về Vụ Nghiên cứu kinh tế và Thanh tra NHNN.\n\nĐiều 12: TCTD\r\n\nđược quyền khiếu nại với Ngân hàng Nhà nước các quyết định xử lý chưa thoả đáng\r\n\nvề chấp hành TDBB. Trong thời gian chưa được giải quyết, TCTD vẫn phải chấp\r\n\nhành quyết định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 13: Xử lý vi phạm:\n\nCác trường hợp vi phạm quy chế\r\n\nnày, đều bị xử lý theo quy chế xử phạt các vi phạm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nban hành.\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG\n\nĐiều 14: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong quy chế này do\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. ", + "id": 103905 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103906.json b/contexts/context_103906.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..234c7ff17a97b7f654691e2d2429b26d11b4b26c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103906.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-17-2005-TT-BGTVT-thuc-hien-Hiep-dinh-Van-tai-duong-bo-huong-dan-thi-hanh-Nghi-dinh-thu-2001-Bo-GTVT-Viet-Nam-Bo-GTVT-BD-XD-Lao-8673.aspx", + "name": "Thong-tu-17-2005-TT-BGTVT-thuc-hien-Hiep-dinh-Van-tai-duong-bo-huong-dan-thi-hanh-Nghi-dinh-thu-2001", + "passage": "*******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n*******\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 12 năm 2005\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH THƯ 2001 NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2001 GIỮA BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI VIỆT NAM VÀ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, BƯU ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG LÀO THỰC HIỆN HIỆP\r\n\nĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯÓC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ\r\n\nCHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO \n\nThực hiện Hiệp định\r\n\nvận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nChính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 24 tháng 2 năm 1996 (gọi\r\n\ntắt là Hiệp định); Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Hiệp định và Nghị định thư\r\n\n2001 giữa Bộ Giao thông viện tải nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ\r\n\nGiao thông vận tải, Bưu điện và Xây dựng nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký\r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2001 về việc thực hiện Hiệp định, Bộ Giao thông vận tải\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện như sau: \n\nI. ĐỐI TƯỢNG THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ \n\nPhương tiện vận tải\r\n\nđường bộ được quy định tại khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 của Hiệp định cụ\r\n\nthể như sau: \n\n1. Phương tiện vận\r\n\ntải đường bộ gồm ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo ôtô để chuyên chở hàng\r\n\nhóa, người, hành lý và các phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ đã\r\n\nđược đăng ký tại Việt Nam hoặc Lào.\n\n2. Phương tiện tham\r\n\ngia giao thông được qua lại giữa Việt Nam và Lào là các phương tiện vận tải\r\n\nthương mại và phi thương mại: \n\na) Phương tiện vận\r\n\ntải phi thương mại là phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nkhông vì mục đích kinh doanh như: xe của các cơ quan, tổ chức di công tác, xe\r\n\ncứu hỏa, xe cứu hộ, xe thực hiện sứ mệnh nhân đạo (gọi chung là xe công vụ) và\r\n\nxe của cá nhân đi việc riêng. \n\nII. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ\n\n1. Phương tiện chỉ\r\n\nđược phép qua lại 10 cặp cửa khẩu đã được hai Bên quy định. Các cửa khẩu về\r\n\nphía Việt Nam bao gồm: \n\nSTT\n\nTên cửa khẩu\n\nThuộc tỉnh\n\nĐường đến cửa khẩu\n\n1\n\nTây Trang \n\nĐiện Biên\n\nQuốc lộ 279\n\n2\n\nPa Háng \n\nSơn La \n\nQuốc lộ 43\n\n3\n\nNa Mèo \n\nThanh Hóa \n\nQuốc lộ 217\n\n4\n\nCầu Treo \n\nHà Tĩnh \n\nQuốc lộ 8\n\n5\n\nNậm Cắn \n\nNghệ An \n\nQuốc lộ 8\n\n6\n\nCha Lo (đèo Mụ Giạ)\r\n\n \n\nQuảng Bình \n\nQuốc lộ 12A \n\n7\n\nLao Bảo \n\nQuảng Trị \n\nQuốc Lộ 9 \n\n8\n\nBờ Y \n\nKon Tum \n\nQuốc lộ 40 \n\n9\n\nChiềng Khương \n\nSơn La \n\nĐường tỉnh 105\n\n10\n\nLa Lay \n\nQuảng Trị \n\nĐường tỉnh Tà Rụt -\r\n\n La Lay\n\n\n\n2. Việc vận chuyển\r\n\nhàng hóa và hành khách kể cả khách du lịch giữa hai nước được thực hiện bằng\r\n\nphương tiện theo hình thức đi thẳng từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng (đối với\r\n\nvận chuyển hàng hóa), từ nơi hành khách đi tới nơi hành khách đến (đối với vận\r\n\nchuyển hành khách). Phương tiện vận chuyển theo tuyến vận tải khách cố định\r\n\ngiữa Việt Nam và Lào phải xuất trình cho nhà chức trách khi cần thiết: \n\n3. Phương tiện và\r\n\nngười điều khiển phương tiện khi hoạt động trên đường phải có đủ các loại giấy\r\n\ntờ còn giá trị sử dụng sau đây để xuất trình cho nhà chức trách khi cần thiết: \n\na) Giấy phép liên vận\r\n\nViệt - Lào và phù hiệu; \n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký phương tiện; \n\nc) Giấy chứng nhận\r\n\nkiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cùng với tem kiểm định an toàn\r\n\nkỹ thuật và bảo vệ môi trường; \n\nd) Giấy phép lái xe\r\n\nphù hợp với loại xe đang lái; \n\nđ) Giấy chứgn nhận\r\n\nbảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; \n\ne) Giấy phép lưu hành\r\n\nđặc biệt (trong trường hợp phương tiện chở hàng ghi tại điểm 5 dưới đây); \n\ng) Ngoài ra các xe\r\n\nphải có thêm giấy tờ sau: \n\n- Đối với xe vận\r\n\nchuyển khách chạy tuyến cố định phải có thêm:\n\nPhù hiệu “xe chạy\r\n\ntuyến cố định” liên vật Việt - Lào; \n\nSổ nhật trình chạy xe\r\n\nvận chuyển khách giữa Việt Nam và Lào theo quy định; \n\nBảng kê danh sách\r\n\nhành khách đi xe. \n\n- Đối với xe vận\r\n\nchuyển khách theo hợp đồng hoặc vận chuyển khách du lịch phải có thêm: \n\nPhù hiệu “xe chạy hợp\r\n\nđồng” hoặc biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch do cơ quan có thẩm quyền cấp; \n\nHợp đồng vận chuyển\r\n\nkhách hoặc bản phôtô có dấu xác nhận của doanh nghiệp, chủ phương tiện. \n\n- Đối với xe vận\r\n\nchuyển hàng hóa phải có bảng kê khai hàng hóa và các giấy tờ có liên quan đến\r\n\nhàng hóa. \n\n4. Phương tiện vận\r\n\ntải qua lại giữa hai nước phải là xe ô tô có tay lái phía bên trái theo chiều\r\n\nxe chạy, có kích thước và tải trọng phù hợp với quy định của mỗi nước. \n\n5. Phương tiện vận\r\n\ntải hàng nguy hiểm hoặc hàng có kích thước, trọng tải vượt quá quy định của\r\n\nViệt Nam hoặc Lào phải được co quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc\r\n\nLào cấp giấy phép lưu hành đặc biệt. \n\n6. Phương tiện vận\r\n\ntải đường bộ khi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc Lào phải dừng, đỗ tại\r\n\ncác trạm nghỉ, điểm dừng hoặc bến xe và phải mua phí giao thông, phí bến bãi,\r\n\ncác loại phí và lệ phí khác theo quy định của Việt Nam hoặc của Lào. \n\n7. Phương tiện của\r\n\nViệt Nam và Lào không phải thay đổi biển đăng ký của nước mình khi hoạt động\r\n\ntrên lãnh thổ của nước kia. \n\n8. Lái xe thực hiện\r\n\nvận tải quốc tế Việt - Lào phải có giấy phép lái xe quốc gia hoặc quốc tế phù\r\n\nhợp với loại xe đang điều khiển và không phải đổi giấy phép lái xe khi hoạt\r\n\nđộng trên lãnh thổ của nước kia. \n\n9. Phương tiện qua\r\n\nlại giữa hai nước được phép hoạt động trong phạm vi, thời hạn, qua các cặp cửa\r\n\nkhẩu đã ghi trong phép liên vận Việt - Lào. Mỗi chuyến, phương tiện của nước đi\r\n\nđược lưu lại ở nước đến không quá 30 ngày, kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp\r\n\nphương tiện không thể quay về nước mình trước khi giấy phép hết hạn, nếu có lý\r\n\ndo chính đáng, sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước kia xem xét cho\r\n\ngia hạn 01 lần với thời gian đủ để trở về nước, nhưng không quá 10 ngày.\n\n10. Cục Đường bộ Việt\r\n\n Nam xem xét chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định\r\n\ngiữa Việt Nam và Lào, và tổ chức quản lý hoạt động vận tải hành khách liên vận\r\n\nquốc tế Việt - Lào. Chấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định\r\n\ngiữa Việt Nam và Lào có hiệu lực 07 năm. \n\n11. Hồ sơ đề nghị\r\n\nchấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải khách cố định giữa Việt Nam và Lào gồm có: \n\na) Đơn đề nghị chấp\r\n\nthuận hoạt động trên tuyến có xác nhận của Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao\r\n\nthông công chính địa phương nơi đi, nơi đến giữa Việt Nam và Lào; \n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (bản phôtô có công chứng hoặc bản phôtô kèm\r\n\ntheo bản chính để đối chiếu); \n\nc) Phương án hoạt\r\n\nđộng trên tuyến; \n\nd) Danh sách phương\r\n\ntiện tham gia hoạt động trên tuyến (kèm theo bản phôtô giấy tờ xe);\n\nđ) Hợp đồng liên\r\n\ndoanh, liên kết vận chuyển hành khach theo tuyến cố định với đối tác phía Lào\r\n\n(nếu có). \n\nIII. CẤP THÉP LIÊN\r\n\nVẬN VIỆT - LÀO\n\n1. Hồ sơ, thủ tục và\r\n\nthời hạn cấp phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện như sau: \n\n1.1 Đối với phương\r\n\ntiện vận tải thương mại: \n\na) Các doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (Luật doanh nghiệp nhà\r\n\nnước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp) phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh. Đối với doanh nghiệp được than2h lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam phải có giấy phép đầu tư. \n\nb) Các doanh nghiệp\r\n\nvận tải của quân đội và công an làm kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Quốc\r\n\nphòng và Bộ Công an. \n\nc) Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nphép vận tải quốc tế Việt - Lào bao gồm: \n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép liên vận Việt - Lào của doanh nghiệp kèm theo danh sách phương tiện\r\n\nvận tải (theo kiểu mác xe, trọng tải và biển đăng ký xe) đăng ký tham gia vận\r\n\ntải quốc tế Việt - Lào (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư này); \n\n- Tờ khai đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép liên vận Việt - Lào cho mỗi phương tiện (mẫu số 02 của Phụ lục kèm\r\n\ntheo Thông tư này); \n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký phương tiện (bản phôtô). Ôtô phải mang biển đăng ký tại địa phương nơi\r\n\ndoanh nghiệp vận tải đăng ký kinh doanh; \n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nkiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản phôtô); \n\n- Giấy phép lái xe\r\n\nphù hợp với loại xe đề nghị cấp phép (bản phôtô); và \n\n- Giấy chứng nhận bảo\r\n\nhiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bản phôtô).\n\nd) Thời hạn cấp phép:\r\n\nGiấy phép liên vận\r\n\nViệt - Lào (gọi tắt là Giấy phép) cấp cho phương tiện vận tải đường bộ tham gia\r\n\nvận tải quốc tế Việt - Lào được qua lại nhiều lần với thời hạn tối đa là 01\r\n\nnăm. Tùy theo mục đích công việc, thời hạn cấp có thể dưới 01 năm nếu doanh\r\n\nnghiệp vận tải hoặc chủ phương tiện yêu cầu bằng văn bản. \n\n1.2 Đối với phương\r\n\ntiện vận tải phi thương mại: \n\na) Xe công vụ: \n\n- Hồ sơ cấp phép gồm\r\n\ncác giấy tờ sau: \n\nĐơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép liên vận Việt - Lào (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư này); \n\nTời khai đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép liên vận Viêt - Lào cho mỗi phương tiện (mẫu số 02 của Phụ lục kèm\r\n\ntheo Thông tư này); \n\nGiấy chứng nhận đăng\r\n\nký phương tiện (bản phôtô); \n\nGiấy chứng nhận kiểm\r\n\nđịnh an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản phôtô); \n\nGiấy phép lái xe phù\r\n\nhợp với loại xe đề nghị cấp phép (bản phôtô); \n\nGiấy chứng nhận bảo\r\n\nhiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bản phôtô);\n\n- Thời hạn cấp phép: \n\nThời hạn cấp giấy\r\n\nphép liên vận Việt - Lào bằng thời gian ghi trong đơn đề nghị cấp giấy phép\r\n\nliên vận Việt - Lào nhưng không quá 01 năm. \n\n- Khi cấp phép cho\r\n\ncác xe thuộc đối tượng này, cơ quan cấp phép ghi trên trang 1 dưới dòng “Số\r\n\n(Nr.)………” dòng chữ sau: \n\nXE CÔNG VỤ (OFFICIAL\r\n\nCAR)\n\nb) Xe cá nhân: \n\n- Hồ sơ cấp phép gồm\r\n\ncác giấy tờ sau: \n\nĐơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép liên vận Việt - Lào có xác nhận của UBND xã, phường nơi cá nhân đăng ký hộ\r\n\nkhẩu thường trú (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư này); \n\nTờ khai đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép oliên vận Việt - Lào cho phương tiện (mẫu số 92 của Phụ lục kèm theo\r\n\nThông tư này); \n\nGiấy chứng nhận đăng\r\n\nký phương tiện (bản phôtô); \n\nGiấy chứng nhận kiểm\r\n\nđịnh an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản phôtô); \n\nGiấy phép lái xe phù\r\n\nhợp với loại xe đề nghị cấp phép (bản phôtô); \n\nGiấy chứng nhận bảo\r\n\nhiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bản phôtô). \n\n- Thời hạn cấp phép:\n\nThời hạn cấp giấy\r\n\nphép liên vận Việt - Lào cho xe cá nhân đi việc riêng tối đa không quá 01\r\n\ntháng. Cơ quan cấp phép tùy theo mục đích chuyến đi của cá nhân để cấp phép với\r\n\nthời hạn phù hợp. \n\nKhi cấp phép cho các\r\n\nxe thuộc đối tượng này cơ quan cấp phép ghi trên trang 1 dưới dòng “Số\r\n\n(Nr.)………” dòng chữ sau: \n\nXE CÁ NHÂN (PRIVATE\r\n\nCAR)\n\n2. Cơ quan cấp giấy\r\n\nphép liên vận Việt - Lào\n\n2.1 Cục Đường bộ Việt\r\n\n Nam cấp giấy phép cho phương tiện của các đối tượng sau: \n\na) Cơ quan trung ương\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, văn phòng các Bộ, các đoàn thể và các tổ chức quốc tế, đoàn\r\n\nngoại giao đóng tại Hà Nội; \n\nb) Đơn vị, công ty\r\n\ntrực thuộc Bộ Giao thông vận tải đóng trên địa bàn Hà Nội; và \n\nc) Các công ty vận\r\n\ntải và các đơn vị trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam. \n\n2.2 Các Sở Giao thông\r\n\nvận tải hoặc Sở Giao thông công chính cấp giấy phép cho phương tiện của các đối\r\n\ntượng còn lại, cụ thể như sau: \n\na) Cơ quan trung ương\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, văn phòng các Bộ, các đoàn thể và các tổ chức quốc tế, đoàn\r\n\nngoại giao đóng tại địa bàn; \n\nb) Cơ quan nhà nước,\r\n\ntổ chức đóng tại df9ịa bàn đi công vụ; \n\nc) Đơn vị vận tải có\r\n\ntrụ sở giao dịch đóng tại địa bàn; \n\nd) Cá nhân có hộ khẩu\r\n\nthường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa bàn đi việc riêng; \n\nđ) Các đối tượng\r\n\nkhác. \n\n2.3 Danh sách phương\r\n\ntiện đề nghị cấp phép do Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính\r\n\ngửi về Cục Đường bộ Việt Nam để thẩm định trước khi cấp giấy phép. \n\n2.4 Lệ phí cấp giấy\r\n\nphép: cơ quan cấp giấy phép được thu và sử dụng lệ phí theo quy định của Bộ Tài\r\n\nchính. \n\n3. Mẫu số giấy phép\r\n\nvà phù hiệu vận chuyển liên vận Việt - Lào: \n\n3.1 Giấy phép liên\r\n\nvận Việt - Lào gồm sổ giấy phép và phù hoệu liên vận Viêt - Lào. Sổ giấy phép\r\n\nliên vận Việt - Lào dùng để xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát. Phù hiệu liên vậnViệt - Lào được dán lên kính xe phần góc trên phía tay\r\n\nphải theo chiều xe đi. \n\n3.2 Mẫu số giấy phép\r\n\nliên vận Việt - Lào: kích thước 80 mm x 130 mm, nội dung theo mẫu số 03 của Phụ\r\n\nlục kèm theo Thông tư này. \n\nLoại 12 trang dùng để\r\n\ncấp cho xe công vụ và xe cá nhân đi việc riêng hoặc xe của doanh nghiệp đi lại\r\n\nkhông thường xuyên. \n\nLoại xe 48 trang dùng\r\n\nđể cấp cho phương tiện đi lại thường xuyên. \n\nBìa Sổ giấy phép màu\r\n\nđỏ đậm; Chữ và hình Quốc huy Việt Nam trên trang bìa trước màu vàng. Các trang\r\n\nbên trong sổ in hình Quốc huy và hoa văn xung quanh quốc huy màu xanh nhạt. \n\n3.3 Phù hiệu liên vận\r\n\nViệt - Lào: kích thước 115mm x 210mm, có nền trắng chữ đỏ, nội dung theo mẫu số\r\n\n04 của Phụ lục kèm theo Thông tư này. \n\n3.4 Cục Đường bộ Việt\r\n\n Nam thống nhất in, phát hành tờ khai đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt -\r\n\nLào và giấy phép liên vận Việt - Lào. \n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số\r\n\n201/2000/TT-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải. Giấy phép\r\n\nvà phù hiệu liên vận Việt - Lào đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực\r\n\nvẫn được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn giá trị ghi trên giấy phép.\n\n2. Cục Đường bộ Việt\r\n\nNam, Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương tổ chức phổ biến kịp thời và triển khai thực hiện Thông tư này. \n\n3. Vào tháng 7 hàng\r\n\nnăm và tháng 01 đầu năm sau, Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công\r\n\nchính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải lập báo cáo số lượng giấy phép\r\n\nđã cấp và tình hình thực hiện hoạt động vận tải liên vận Việt - Lào trong 06\r\n\ntháng và 01 năm tại địa phương gửi về Cục Đường bộ Việt Nam để theo dõi, tổng\r\n\nhọp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải. \n\n4. Cục Đường bộ Việt Nam thống nhất quản lý hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào; có trách nhiệm tổ chức, kiểm\r\n\ntra và theo dõi việc thực hiện Thông tư này./.\n\nNơi nhận \n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; \r\n\n - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP; \r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc CP; \r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW; \r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục KTVB Bộ Tư pháp; \r\n\n - Bộ Tư lệnh BĐBP; \r\n\n - Tổng cục Cảnh sát; \r\n\n - Tổng cục Hải quan; \r\n\n - Cục Đường bộ Việt Nam; \r\n\n - Các Sở GTVT (GTCC); \r\n\n - Các Vụ VT, HTQT, PC; \r\n\n - Lưu VT, HTQT.\n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đào Đình Bình \n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nTÊN ĐƠN VỊ \n\nSố: ………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do –\r\n\n Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP\n\nLIÊN VẬN VIỆT - LÀO\n\n Kính gửi:.......................................................................................................................... \n\n .......................................................................................................................... \n\n1. Tên đơn vị (hoặc\r\n\ncá nhân) đề nghị cấp phép: \n\n2. Địa chỉ: \n\n3. Số điện thoại: \n\n4. Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư số: \n\nNgày cấp: Cơ\r\n\nquan cấp: \n\n5. Mục đích đề nghị\r\n\ncấp giấy phép cho phương tiện vận tải: \n\nCông vụ ¨\n\nKinh doanh vận tải ¨ \n\nViệc riêng ¨\n\nMục đích khác ¨\n\n6. Đề nghị cấp giấy\r\n\nphép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải theo danh sách dưới đây: \n\nSố TT\n\nBiển đăng ký\n\nNhãn hiệu phương\r\n\n tiện\n\nTrọng tải\n\n(số ghế, tấn)\n\nThời hạn đề nghị\r\n\n cấp phép\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\n2\n\n3\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Ghi chú khác:\n\nXác nhận của UBND\r\n\n xã, phường nếu là phương tiện cá nhân \n\n………, ngày\r\n\n tháng năm\n\nThủ trưởng đơn vị\r\n\n hoặc cá nhân đề \n\nnghị cấp phép\n\nKý tên (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\nTỜ KHAI\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\r\n\nLIÊN VẬN VIỆ - LÀO \n\nTên chủ phương tiện: \n\nĐịa chỉ:\n\nSố điện thoại: \n\nĐề nghị Cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính) cấp giấy\r\n\nphép liên vận cho phương tiện vận tải sau: \n\nBiển đăng ký (chữ\r\n\nin):\n\nNhãn hiệu phương tiện\r\n\n(chữ in): \n\nTải trọng: \n\n- Giấy chứng nhận bảo\r\n\nhiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị đến ngày: \n\nNơi đến trên lãnh thổ\r\n\ncủa nước CHDCND Lào: \n\nCửa khẩu xuất: Cửa\r\n\nkhẩu nhập: \n\nTuyến đường: \n\nMục đích chuyến\r\n\n đi: Công vụ ¨\n\nKinh doanh vận tải ¨ \n\nViệc riêng ¨\n\nMục đích khác ¨\n\nThời hạn đề nghị cấp\r\n\nphép: Từ ngày Đến ngày\n\n\n\n\n\n……, ngày\r\n\n tháng năm \n\nThủ trưởng đơn vị\r\n\n (cá nhân) \n\nký tên (đóng dấu\r\n\n nếu có) \n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMẫu\r\n\nsố 03\n\nSố (Nr.): ……………\n\n\n\nTRANSIT\n\nVIET NAM - LAO\n\n\n\nĐơn vị (Company):\r\n\n …………………………………………\n\nBiển đăng ký\r\n\n (Registered Number): ………………………… \n\nGiấy phép có giá\r\n\n trị đến (valid until): ………………………\n\nCơ quan cấp\r\n\n phép/Issuing Agency \n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu/signature, seal)\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMẫu\r\n\nsố 04\n\nMẪU SỐ GIẤY PHÉP\n\n\n\n1. Trang bìa trước \n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIẤY PHÉP LIÊN\r\n\n VẬN \n\nVIỆT - LÀO \n\n\n\nVIET NAM - LAO \n\nPASS BORDER\r\n\n PERMIT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Trang bìa sau\n\n\n\nNHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ\r\n\n Ý \n\n\n\n1. Phương tiện chỉ\r\n\n được phép hoạt động trong phạm vi hoạt động ghi trên giấy phép liên vận\n\n\n\n2. Giấy phép liên\r\n\n vận chỉ được gia hạn 01 lần à không quá 10 ngày. \n\n\n\n3. Không được tự ý\r\n\n tẩy xóa, viết thêm hoặc sửa đổi những điều đã ghi trong giấy phép liên vận.\r\n\n Khi giấy phép liên vận bị mất phải báo ngay cho cơ quan cấp phép biết. \n\n\n\n4. Giấy phép liên\r\n\n vận cấp cho phương tiện nào thì chỉ được sử dụng cho phương tiện đó. \n\n\n\n3. NỘI DUNG CÁC TRANG\n\n\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM \n\nSOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM\n\n\n\n\n\nGIẤY PHÉP LIÊN VẬN \n\nVIỆT - LÀO \n\nVIET NAM - LAO \n\nPASS BORDER PERMIT \n\nSố: …………\n\nNo: …………\n\n\n\n\n\nTrang 1\n\nTên đơn vị\r\n\n (Company): …………………\n\nĐịa chỉ (Address):\r\n\n ………………………\n\nSố điện thoại\r\n\n (Tel): ……………………\n\nBiển đăng ký\r\n\n (Registered number): \n\n…………………………………………\n\nNhãn hiệu:\r\n\n ……………………………\n\n\n\n\n\nGiấy phép liên vận\r\n\n có giá trị đến \n\n(This permit is\r\n\n valid until): \n\n…………………………………………\n\n\n\nGhi chú (Remarks):\r\n\n ……………………\n\n…………………………………………\n\n…………………………………………\n\n\n\n\n\nTrang 2 \n\n\n\nXác nhận khi qua\r\n\n cửa khẩu \n\nBORDER CHECK \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Từ trang 5 đến\r\n\n 12 đối với loại 12 trang)\n\n(Từ trang 5 đến\r\n\n 48 đối với loại 48 trang) \n\n\n\n\n\n\n\nCửa khẩu xuất nhập\r\n\n cảnh (Border \n\ncheckpoints) \n\n…………………………………\n\n…………………………………\n\nPhạm vi hoạt động\r\n\n của phương tiện: \n\n(Travelling area):\n\n…………………………………\n\n…………………………………\n\n…………………………………\n\n…………………………………\n\n\n\nCấp tại: ……ngày\r\n\n tháng năm \n\nIssued on\r\n\n …………………………\n\n\n\nCơ quan cấp phép \n\nIssuing Ageney\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\n(Gignature, seal)\n\n\n\n\n\nTrang 3\n\nGia hạn\n\nEXTENSION \n\n\n\nGiấy phép này được\r\n\n gia hạn đến ngày/\n\nThis permit is\r\n\n extended until: \n\n………………………………………\n\n………………………………………\n\n\n\n\n\nngày tháng\r\n\n năm \n\nCơ quan cấp phép \n\nIssuing Agency\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\n(Gignature, seal)\n\n\n\n\n\nGhi chú\r\n\n (remaks):……………………..\n\n…………………………………………\n\n…………………………………………\n\n\n\n\n\nTrang 4\n\n", + "id": 103906 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103907.json b/contexts/context_103907.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83f66592081b6d0f46edbd056199bebfe6807bb3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103907.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-7-SL-to-chuc-Van-phong-bo-co-quan-truc-thuoc-bo-36512.aspx", + "name": "Sac-lenh-7-SL-to-chuc-Van-phong-bo-co-quan-truc-thuoc-bo-36512", + "passage": "SẮC LỆNH\nCHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 7/SL NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1950\nCHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ HỒ CHÍ MINH\nChiểu Sắc lệnh số 57-SL ngày 3 tháng 5 năm 1946 quy định việc tổ chức các Văn phòng, các Nha và cơ quan thanh tra ở các Bộ,\nTheo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ;\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. Văn phòng các Bộ và các cơ quan trực thuộc các Bộ, trừ Bộ Quốc phòng, nay tổ chức lại như sau:\nI- Văn phòng:\n\nĐiều 2. Nay hợp nhất Văn phòng và Sự vụ các Bộ thành một bộ phận duy nhất gọi là Văn phòng Bộ.\n\nĐiều 3. Đứng đầu Văn phòng có một Đổng lý Văn phòng và có thể có một hay hai Phó đổng lý.\nĐổng lý và Phó đổng lý Văn phòng do sắc lệnh bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng.\n\nĐiều 4. Những chức Đổng lý Sự vụ, Phó đổng lý Sự vụ, Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng và Tham chính Văn phòng các Bộ từ nay bãi bỏ.\n\nĐiều 5. Văn phòng mỗi Bộ chia ra thành nhiều phòng.\nBốn phòng đầu chung cho các Bộ gọi theo số thứ tự là: Phòng 1, Phòng 2, Phòng 3 và Phòng 4.\nNhiệm vụ của các Phòng này ấn định như sau:\nPhòng 1: Công văn đến, đi; mật mã; giao thông liên lạc; lưu trữ công văn; quản lý; vật liệu; tiếp tân, khánh tiết; hội nghị; khen thưởng và những việc linh tinh không thuộc phạm vi các phòng khác.\nPhòng 2: Nhân sự; tài chính, ngân sách kế toán.\nPhòng 3: Những việc có tính cách chung: kế hoạch; tuyên huấn; thi đua ái quốc; làm báo cáo; pháp chế; tu thư, thư viện; báo chí; thống kê.\nPhòng 4: Theo dõi các công tác do Bộ hay các cơ quan thuộc Bộ nói ở điều 9 và điều 11; phụ trách những việc có tính cách chuyên môn một phần nào nhưng không quan trọng đến mức phải đặt một phòng riêng.\n\nĐiều 6. Ngoài bốn phòng chính nói ở điều 5, mỗi Bộ có thể tổ chức thêm một số phòng khác phụ trách những công tác đặc biệt riêng cho Bộ ấy mà xét chưa đến mức quan trọng để tổ chức thành một bộ phận đặt ngoài Văn phòng.\nNhững phòng này do nghị định của Bộ trưởng thiết lập sau khi được Hội đồng Chính phủ chuẩn y.\n\nĐiều 7. Mỗi phòng sẽ có một Trưởng phòng và, nếu cần, một Phó trưởng phòng.\nTrưởng phòng và Phó trưởng phòng do nghị định của Bộ trưởng bổ nhiệm.\n\nĐiều 8. Các Bộ trưởng và Thứ trưởng có thể có mỗi người một Bí thư giúp việc.\nBí thư Bộ trưởng và Bí thư Thứ trưởng do nghị định Bộ trưởng bổ nhiệm.\nII- Các Nha, Sở, Vụ, Viện:\n\nĐiều 9. Nha là một tổ chức phụ trách một ngành công tác của Bộ, có hệ thống dọc xuống địa phương.\nSở là một tổ chức chuyên về quốc gia kinh doanh.\nVụ là một tổ chức phụ trách một ngành công tác không có hệ thống dọc xuống địa phương.\nViện là một tổ chức có tính chất khảo cứu.\nCác Nha, Sở, Vụ và Viện đều do sắc lệnh thành lập.\n\nĐiều 10. Đứng đầu mỗi Nha, Sở, Vụ và Viện là một Giám đốc, và một Phó Giám đốc nếu cần.\nGiám đốc và Phó Giám đốc đều do sắc lệnh bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng.\nIII- Các cơ quan khác trực thuộc Bộ:\n\nĐiều 11. Các Bộ có thể có những bộ phận trực thuộc khác như các Hội đồng, Ban, Đoàn, các Trường chuyên môn.\n\nĐiều 12. Các Hội đồng và các Trường chuyên môn, tuỳ theo sự quan trọng, sẽ do sắc lệnh hay nghị định thiết lập.\nCác Ban, Đoàn đều do nghị định thiết lập.\n\nĐiều 13. Các điều khoản trái với sắc lệnh này, trừ sắc lệnh số 50-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949 tổ chức Bộ Quốc phòng, đều bãi bỏ.\n\nĐiều 14. Các vị Bộ trưởng chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 103907 +} diff --git a/contexts/context_103908.json b/contexts/context_103908.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fb5faa8fd9187ad592aa4a840840f7f710de739 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103908.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-32-2022-NQ-HDND-le-phi-truoc-ba-xe-o-to-cho-nguoi-tu-09-cho-tro-xuong-Cao-Bang-525914.aspx", + "name": "Nghi-quyet-32-2022-NQ-HDND-le-phi-truoc-ba-xe-o-to-cho-nguoi-tu-09-cho-tro-xuong-Cao-Bang-525914", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2022/NQ-HĐND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 15 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ THEO TỶ LỆ (%) ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 09 CHỖ\r\n\nTRỞ XUỐNG NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LẦN ĐẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;\n\nXét Tờ trình số 1521/TTr-UBND ngày\r\n\n15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về Dự thảo Nghị quyết quy\r\n\nđịnh mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe ô tô chở người từ 09 cho trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ\r\n\ntrở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Nghị quyết này quy định mức thu lệ\r\n\nphí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (bao\r\n\ngồm cả xe con pick-up) nộp lệ phí trước bạ lần đầu trên địa bàn tỉnh Cao\r\n\nBằng.\n\nb) Các quy định khác có liên quan đến\r\n\nviệc kê khai, thu, nộp lệ phí trước bạ không nêu trong Nghị quyết này thì thực\r\n\nhiện theo Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số\r\n\n10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước\r\n\nbạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và.các văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các tổ chức, cá nhân có xe ô tô\r\n\nchở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) nộp lệ phí trước bạ lần đầu.\n\nb) Cơ quan Thuế.\n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan.\n\n3. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ\r\n\n(%)\n\nXe ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống\r\n\n(bao gồm cả xe con pick-up) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 12% (mười\r\n\nhai phần trăm) giá trị xe ô tô tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại\r\n\nbiểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Nghị\r\n\nquyết này bãi bỏ Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối\r\n\nvới xe ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cao Bằng.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Cao Bằng khóa XVII Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Triệu Đình Lê\n\n", + "id": 103908 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103909.json b/contexts/context_103909.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36b1fcd693e394c33e545f2dc85dc867be20353b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103909.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-24-2014-QD-UBND-Quy-che-cong-tac-van-thu-luu-tru-Tuyen-Quang-261013.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2014-QD-UBND-Quy-che-cong-tac-van-thu-luu-tru-Tuyen-Quang-261013", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2014/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày 20 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC\r\n\nVĂN THƯ, LƯU TRỮ TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật lưu trữ\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật lưu trữ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị\r\n\nđịnh số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính\r\n\nphủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con\r\n\ndấu; Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử\r\n\ndụng con dấu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản,\r\n\nlập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các\r\n\ncơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Bộ Nội vụ; báo cáo\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn đại biểu QH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - VKSND tỉnh; TAND tỉnh;\r\n\n - Báo Tuyên Quang, Đài PT&TH tỉnh,\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học – Công báo;\r\n\n - Phòng Hành chính – Tổ chức;\r\n\n - Lưu: VT, NC (P.Hà).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nChẩu Văn Lâm\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ\r\n\nTỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n24/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy chế này quy định\r\n\ncác hoạt động về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\na) Công tác văn thư\r\n\nbao gồm các hoạt động về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ\r\n\nsơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu.\n\nb) Công tác lưu trữ\r\n\nbao gồm các hoạt động về thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống\r\n\nkê, sử dụng tài liệu lưu trữ.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nQuy chế này áp dụng đối\r\n\nvới các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan (sau đây\r\n\ngọi chung là cơ quan, tổ chức).\n\nĐiều\r\n\n2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ\n\n1.\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh, có sự phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản\r\n\nlý đối với các cơ quan, tổ chức.\n\n2.\r\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý nhà\r\n\nnước về công tác văn thư, lưu trữ.\n\n3. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức trong phạm vi quyền hạn được giao có trách nhiệm ban hành, chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ.\n\n4.\r\n\nCông chức, viên chức trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc liên quan đến\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ phải thực hiện đúng các quy định về công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ.\n\nĐiều 3. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ\n\nMọi\r\n\nhoạt động trong công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức phải thực hiện\r\n\ntheo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nChương\r\n\nII\n\nCÔNG TÁC VĂN\r\n\nTHƯ\n\nMục\r\n\n1. SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN\n\nĐiều 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\n\n1.\r\n\nVăn bản quyphạmpháp luật:\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số55/2005/TTLT-BNV-VPCP\r\n\nngày06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nthểthức và kỹ thuật trình bày văn bản.\n\n2.Văn\r\n\nbản hành chính:\n\nThực\r\n\nhiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng01năm 2011 của Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn thểthức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n3.Văn\r\n\nbản chuyên ngành:\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành.\n\n4. Văn bản trao đổi với\r\n\ncơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài:\n\nThực hiện theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành của pháp luật và theo thông lệ quốc tế.\n\nĐiều\r\n\n5. Soạn thảo văn bản\n\n1. Việc\r\n\nsoạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Luật số\r\n\n17/2008/QH12 ngày 16 tháng 8 năm 2008 về ban hành văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nLuật số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 về ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nahan dân và các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n2. Việc soạn thảo văn\r\n\nbản khác được thực hiện như sau:\n\na) Căn cứ tính chất, nội\r\n\ndung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho một\r\n\nđơn vị hoặc một công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản\n\nb)\r\n\nĐơn vị, cá nhân được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công\r\n\nviệc sau:\n\n- Xác\r\n\nđịnh hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản;\n\n- Thu\r\n\nthập, xử lý thông tin có liên quan;\n\n- Soạn\r\n\nthảo văn bản;\n\n- Trường\r\n\nhợp cần thiết, đề xuất với lãnh đạo cơ quan, tổ chức tham khảo ý kiến của các\r\n\ncơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn\r\n\nchỉnh bản thảo;\n\n-\r\n\nTrình duyệt dự thảo văn bản.\n\nĐiều\r\n\n6. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt\n\n1. Dự thảo văn bản phải\r\n\ndo người có thẩm quyền ký duyệt văn bản.\n\n2. Trường hợp dự thảo\r\n\nđã được lãnh đạo cơ quan, tổ chức phê duyệt nhưng thấy cần thiết phải sửa chữa,\r\n\nbổ sung thêm vào dự thảo thì đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo\r\n\nvăn bản phải trình người đã duyệt dự thảo xem xét, quyết định việc sửa chữa, bổ\r\n\nsung.\n\nĐiều 7. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành\n\n1.\r\n\nNgười đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm\r\n\nvề độ chính xác của nội dung văn bản, ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản\r\n\n(sau dấu ./.) trước khi trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký ban hành; đề xuất mức\r\n\nđộ khẩn; đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước xác định việc\r\n\nđóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định.\n\n2.\r\n\nChánh Văn phòng, Trưởng phòng hành chính (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng)\r\n\ngiúp người đứng đầu cơ quan tổ chức kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm về thể\r\n\nthức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức và phải\r\n\nký nháy/tắt vào vị trí cuối cùng ở “Nơi nhận”.\n\nĐiều\r\n\n8. Ký văn bản\n\n1. Thẩm quyền ký văn bản\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức.\n\n2. Quyền hạn, chức vụ,\r\n\nhọ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 12\r\n\nThông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể\r\n\nthức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n3. Không dùng bút chì,\r\n\nbút mực đỏ để ký văn bản.\n\nĐiều 9. Bản sao văn bản\n\n1.\r\n\nCác hình thức bản sao gồm: sao y bản chính, sao lục và trích sao.\n\n2. Thể\r\n\nthức bản sao thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV .\n\n3. Việc\r\n\nsao y bản chính, sao lục, trích sao văn bản do lãnh đạo cơ quan, tổ chức, Chánh\r\n\nVăn phòng cơ quan, tổ chức quyết định.\n\n4. Bản\r\n\nsao y bản chính, sao lục, trích sao thực hiện đúng quy định pháp luật có giá trị\r\n\npháp lý như bản chính.\n\n5. Bản\r\n\nsao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ có giá trị thông tin, tham khảo.\n\n6.\r\n\nKhông được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan, tổ chức những ý kiến ghi\r\n\nbên lề văn bản. Trường hợp các ý kiến của lãnh đạo cơ quan, tổ chức ghi trong\r\n\nvăn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng\r\n\nvăn bản hành chính.\n\nMục\r\n\n2. QUẢN LÝ VĂN BẢN\n\nĐiều 10. Nguyên tắc chung\n\n1.Tất\r\n\ncả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức ban hành phải được quản lý tập\r\n\ntrung tại văn thư cơ quan, tổ chức (sau đây gọi tắt là Văn thư) để làm thủ tục\r\n\ntiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của\r\n\npháp luật. Những văn bản đến không được đăng ký tại Văn thư, các đơn vị, cá\r\n\nnhân không có trách nhiệm giải quyết.\n\n2.Văn\r\n\nbản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển\r\n\ngiao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có\r\n\nđóng dấu chỉ các mức độ khẩn: “Hỏa tốc” (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ),“Thượng khẩn”\r\n\nvà “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển\r\n\ngiao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát\r\n\nhành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký.\n\n3.Văn\r\n\nbản, tài liệu có nội dung mang bí mật Nhà nước (sau đây gọi tắt là văn bản mật)\r\n\nđược đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 11. Trình tự quản lý văn bản đến\n\nTất cả\r\n\nvăn bản đến cơ quan, tổ chức phải được quản lý theo trình tự sau:\n\n1. Tiếp\r\n\nnhận, đăng ký văn bản đến.\n\n2.\r\n\nTrình, chuyển giao văn bản đến.\n\n3. Giải\r\n\nquyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.\n\nĐiều 12. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến\n\n1.Khi\r\n\ntiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc, Văn thư\r\n\nhoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng,\r\n\ntình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước\r\n\nkhi nhận và ký nhận.\n\n2.Đối\r\n\nvới bản fax, phải chụp lại trước khi đóng dấu Đến; đối với văn bản được chuyển\r\n\nphát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủtục\r\n\nđóng dấu Đến. Sau đó, khi nhận được bản chính, phải đóng dấu Đến vào bản chính\r\n\nvà làm thủ tục đăng ký (sốđến, ngày đến là số và ngày đã đăng kýởbản\r\n\nfax, bản chuyển phát qua mạng).\n\n3.Văn\r\n\nbản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, thìcán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tiếp nhận có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay với Lãnh đạo\r\n\ncơquan, tổ chức, Chánh Văn phòng để xử lý.\n\n4.Văn\r\n\nbản đến phải được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sởdữ liệu quản\r\n\nlý văn bản đến trên máy tính.\n\n5.Văn\r\n\nbản mật đến được đăng ký riêng hoặc nếu sử dụng phần mềm trên máy vi tính thì\r\n\nkhông được nối mạng LAN (mạng nội bộ) hoặc mạng Internet.\n\nĐiều 13. Trình, chuyển giao văn bản đến\n\n1.\r\n\nVăn bản đến sau khi được đăng ký, phải trình người có thẩm quyền để xin ý kiến\r\n\nphân phối văn bản. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải được trình và\r\n\nchuyển giao ngay sau khi nhận được.\n\n2.\r\n\nCăn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, công chức, viên chức văn thư đăng ký tiếp\r\n\nvà chuyển văn bản theo ý kiến chỉ đạo.\n\n3. Việc\r\n\nchuyển giao văn bản phải đảm bảo chính xác, đúng đối tượng và giữ gìn bí mật nội\r\n\ndung văn bản. Người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản.\n\nĐiều 14. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết\r\n\nvăn bản đến\n\n1.\r\n\nSau khi nhận được văn bản đến, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết\r\n\nkịp thời theo thời hạn yêu cầu của Lãnh đạo cơ quan, tổ chức theo thời hạn yêu\r\n\ncầu của văn bản hoặc theo quy định của pháp luật.\n\n2.\r\n\nTrường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời thì thời hạn giải\r\n\nquyết được thực theo Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức.\n\n3.\r\n\nVăn thư có trách nhiệm tổng hợp số liệu văn bản đến, văn bản đến đã được giải\r\n\nquyết, đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết để báo cáo Chánh Văn phòng. Đối với\r\n\nvăn bản đến có dấu “Tài liệu thu hồi”, Văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi\r\n\nhoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.\n\n4.\r\n\nChánh Văn phòng có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo Lãnh đạo cơ quan, tổ chức về\r\n\ntình hình giải quyết, tiến độ và kết quả giải quyết văn bản đến để thông báo\r\n\ncho các đơn vị liên quan.\n\nĐiều\r\n\n15. Quản lý văn bản đi\n\n1. Kiểm tra thể thức\r\n\nvà kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản.\n\na) Kiểm tra thể thức\r\n\nvà kỹ thuật trình bày văn bản\n\nTrước khi phát hành\r\n\nvăn bản, văn thư kiểm tra lại thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, nếu phát\r\n\nhiện sai sót thì báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.\n\nb) Ghi số và ngày,\r\n\ntháng, năm của văn bản\n\n- Tất cả văn bản đi của\r\n\ncơ quan, tổ chức được ghi số theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn\r\n\nthư thống nhất quản lý; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Không lấy số\r\n\nvăn bản vào các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.\n\n- Việc ghi số, ngày,\r\n\ntháng của văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành và đăng ký riêng.\n\n- Việc ghi số văn bản\r\n\nhành chính thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-NBV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và\r\n\nkỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n- Việc ghi ngày,\r\n\ntháng, năm của văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản\r\n\n1, Điều 9 Thông tư số 01/2011/TT-NBV.\n\nc) Văn bản mật được\r\n\nđánh số và đăng ký riêng.\n\n2. Văn bản đi được\r\n\nđăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đi hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên máy\r\n\nvi tính.\n\n3. Văn bản đi phải được\r\n\nhoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký,\r\n\nchậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Đối với văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó thể phát hành sau 03 ngày, kể từ ngày ký văn bản.\n\n4. Văn bản đi có thể\r\n\nđược chuyển phát bằng các hình thức: chuyển trực tiếp; qua bưu điện; qua máy\r\n\nFax hoặc qua mạng. Văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.\r\n\nĐối với văn bản gửi qua mạng, Fax sau đó văn thư phải gửi bản chính đối với những\r\n\nvăn bản có giá trị lưu trữ.\n\nViệc\r\n\nchuyển phát văn bản mật được thực hiện theo quy định của Nhà nước\n\n5.\r\n\nNơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi\r\n\nđến cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực\r\n\nhiện, phối hợp thực hiện, báo cáo, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung\r\n\nvăn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không gửi đến\r\n\ncác đối tượng khác chỉ để biết, để tham khảo.\n\n6. Mỗi\r\n\nvăn bản đi phải được lưu hai bản: bản gốc lưu tại văn thư cơ quan và bản chính\r\n\nlưu trong hồ sơ theo dõi, giải quyết công việc. Bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan\r\n\nphải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.\n\n7. Ngoài các quy định đã nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều\r\n\nnày, các nội dung khác quy định về quản lý văn bản số thực hiện theo Thông tư số\r\n\n07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ\r\n\nsơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hiện hành có liên quan.\n\nMục\r\n\n3. LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN\n\nĐiều 16. Nội dung việc lập\r\n\nhồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập\n\n1. Nội dung việc lập hồ\r\n\nsơ:\n\nDựa vào Danh mục hồ sơ\r\n\ncông việc đã lập vào đầu năm, việc lập hồ sơ công việc gồm các bước sau:\n\na) Mở hồ sơ;\n\nb) Thu thập, cập nhật\r\n\nvăn bản, tài liệu vào hồ sơ;\n\nc) Kết thúc hồ sơ.\n\n2. Yêu cầu đối với hồ\r\n\nsơ được lập:\n\na) Hồ sơ được lập phải\r\n\nphản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hình thành hồ\r\n\nsơ;\n\nb) Văn bản, tài liệu\r\n\nthu thập vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau, phản ánh đúng trình\r\n\ntự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc;\n\nc) Văn bản trong hồ sơ\r\n\ncó giá trị bảo quản tương đối đồng đều.\n\nĐiều 17. Giao, nhận hồ sơ,\r\n\ntài liệu vào Lưu trữ cơ quan\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức\n\na)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức phải giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan,\r\n\ntổ chức theo thời hạn được quy định. Trường hợp cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đến\r\n\nhạn nộp lưu phải thông báo bằng văn bản cho Lưu trữ cơ quan, tổ chức biết và phải\r\n\nđược sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhưng thời hạn giữ lại không quá\r\n\n02 năm;\n\nb)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ\r\n\nbảo hiểm xã hội phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, tổ chức hoặc cho người\r\n\nkế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức làm tài liệu\r\n\nriêng hoặc mang sang cơ quan, tổ chức khác.\n\n2. Thời\r\n\nhạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu\n\na)\r\n\nTrong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc;\n\nb)\r\n\nSau 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán đối với tài liệu xây dựng cơ\r\n\nbản;\n\n3. Thủ\r\n\ntục giao nhận\n\nKhi\r\n\ngiao nộp hồ sơ, tài liệu đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức phải lập 02 bản Mục\r\n\nlục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và 02 bản Biên bản giao nhận tài liệu. Lưu trữ cơ quan,\r\n\ntổ chức và bên giao tài liệu mỗi bên giữ mỗi loại một bản.\n\nĐiều\r\n\n18. Trách nhiệm lập hồ\r\n\nsơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan\n\n1. Trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức:\n\nNgười đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp\r\n\nlưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.\n\n2. Trách nhiệm của\r\n\nChánh Văn phòng:\n\na) Tổ chức thực hiện\r\n\nviệc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ; tài liệu vào lưu trữ tại cơ quan, tổ chức;\n\nb) Tham mưu người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào lưu trữ đối với đơn vị trực thuộc.\n\n3. Trách nhiệm của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc:\n\na)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ công việc được phân công\r\n\ntheo dõi, giải quyết;\n\nb)\r\n\nGiao nộp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn và đúng thủ tục quy định.\n\n4.\r\n\nTrách nhiệm của Văn thư, lưu trữ cơ quan:\n\nCông chức, viên chức\r\n\nvăn thư, lưu trữ có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị và cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức\r\n\ntheo đúng quy định của Nhà nước.\n\nMục\r\n\n4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU\n\nĐiều 19. Quản lý con dấu\n\n1. Chánh Văn phòng chịu\r\n\ntrách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức việc quản lý, sử dụng con dấu\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức. Lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức việc quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị (đối với đơn vị có con\r\n\ndấu riêng).\n\n2. Các con dấu của cơ\r\n\nquan, tổ chức, con dấu đơn vị được giao cho công chức, viên chức văn thư quản\r\n\nlý và sử dụng. Công chức, viên chức văn thư được giao sử dụng và bảo quản con dấu\r\n\nchịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị việc quản lý và sử dụng con dấu, có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện những quy định sau:\n\na)\r\n\nCon dấu phải được bảo quản tại phòng làm việc của công chức, viên chức văn thư.\r\n\nTrường hợp cần đưa con dấu ra khỏi cơ quan, tổ chức phải được sự đồng ý của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức và chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu.\r\n\nCon dấu được bảo quản an toàn trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc;\n\nb)\r\n\nKhông giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có\r\n\nthẩm quyền.\n\n3.Khi\r\n\nnét dấu bị mòn hoặc biến dạng, cán bộ, công chức, viên chức văn thư phải báo\r\n\ncáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm thủtục đổi con dấu. Trường hợp\r\n\ncon dấu bị mất, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải báo cáo cơ quan công an,\r\n\nnơi xảy ra mất con dấu, lập biên bản.\n\n4. Khi đơn vị có quyết\r\n\nđịnh chia, tách hoặc sáp nhập phải nộp con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu\r\n\nmới.\n\nĐiều 20. Sử dụng con dấu\n\n1.Cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức văn thư phải tự tay đóng dấu vào các văn bản của cơ\r\n\nquan, tổ chức.\n\n2.Chỉ\r\n\nđóng dấu vào các văn bản khi các văn bản đúng hình thức, thể thức và có chữ ký\r\n\ncủa người có thẩm quyền.\n\n3.Không\r\n\nđược đóng dấu trong các trường hợp sau: Đóng dấu vào giấy không có nội dung,\r\n\nđóng dấu trước khi ký, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng dấu lên các văn bản\r\n\ncó chữ ký của người không có thẩm quyền.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCÔNG TÁC LƯU\r\n\nTRỮ\n\nMục\r\n\n1. CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU\n\nĐiều 21. Giao nhận hồ sơ,\r\n\ntài liệu vào Lưu trữ cơ quan\n\nHàng\r\n\nnăm công chức, viên chức lưu trữ cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ tổ chức thu thập\r\n\nhồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ cơ quan, cụ thể:\n\n1. Lập\r\n\nkế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu.\n\n2. Phối\r\n\nhợp với các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức xác định những loại hồ sơ, tài\r\n\nliệu cần nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan.\n\n3. Hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và lập “Mục\r\n\nlục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”.\n\n4.\r\n\nChuẩn bị kho và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu.\n\n5. Tổ\r\n\nchức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, kiểm tra đối chiếu giữa Mục lục hồ sơ, tài liệu\r\n\nnộp lưu với thực tế tài liệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu.\n\nĐiều 22. Chỉnh lý tài liệu\n\n1. Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc chỉnh lý tài liệu thuộc phạm\r\n\nvi quản lý.\n\n2. Tài liệu sau khi chỉnh\r\n\nlý phải đảm bảo các yêu cầu về nghiệp vụ theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 23. Xác định giá trị\r\n\ntài liệu\n\n1. Người làm Lưu trữ của\r\n\ncơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng xây dựng Bảng thời hạn bảo quản\r\n\ntài liệu trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức ban hành sau khi có ý kiến thẩm định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Việc xác định giá\r\n\ntrị tài liệu phải đảm bảo nguyên tắc và đạt các yêu cầu sau:\n\na) Xác định tài liệu cần\r\n\nbảo quản vĩnh viễn và tài liệu bảo quản có thời hạn;\n\nb) Xác định tài liệu hết\r\n\ngiá trị để tiêu hủy.\n\nĐiều 24. Hội đồng xác định\r\n\ngiá trị tài liệu.\n\n1. Khi tiến hành xác định\r\n\ngiá trị tài liệu, cơ quan, tổ chức phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài\r\n\nliệu.\n\n2. Hội đồng Xác định\r\n\ngiá trị tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập. Thành\r\n\nphần của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 Luật lưu trữ.\n\nĐiều\r\n\n25. Huỷ tài liệu hết giá trị\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật lưu trữ\r\n\n2011.\n\nĐiều\r\n\n26. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật lưu trữ\r\n\n2011.\n\nMục 2. BẢO QUẢN, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI LIỆU LƯU TRỮ\n\nĐiều 27. Bảo quản tài liệu\r\n\nlưu trữ\n\n1. Hồ sơ, tài liệu\r\n\nchưa đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan do các cán bộ, công chức, viên chức tự\r\n\nbảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu đó.\n\n2. Hồ sơ, tài liệu đến\r\n\nhạn nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan phải được giao nộp vào Lưu trữ cơ quan và tập\r\n\ntrung bảo quản tại kho lưu trữ. Kho lưu trữ phải đảm bảo diện tích, trang bị đầy\r\n\nđủ các thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định để bảo quản an toàn tài liệu.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan,\r\n\ntổ chức có trách nhiệm xây dựng, bố trí kho lưu trữ, thiết bị, phương tiện cần\r\n\nthiết và thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ để bảo vệ, bảo quản an toàn\r\n\ntài liệu lưu trữ và bảo đảm việc sử dụng tài liệu lưu trữ.\n\nCông chức, viên chức\r\n\nvăn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm: Bố trí, sắp xếp khoa học\r\n\nhồ sơ, tài liệu lưu trữ; hồ sơ tài liệu trong kho phải để trong hộp (cặp), dán\r\n\nnhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu;\r\n\nthường xuyên kiểm tra tình hình hồ sơ, tài liệu có trong kho để nắm được số lượng,\r\n\nchất lượng tài liệu.\n\nĐiều 28. Đối tượng và thủ tục khai thác tài liệu, sử dụng tài liệu\n\n1.Tất\r\n\ncả cán bộ, công chức, viên chức trong, ngoài cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân đều\r\n\nđược khai thác, sử dụng tàiliệu lưu trữ vì mục đích công vụ và các nhu cầu\r\n\nriêng chính đáng.\n\n2.Cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức ngoài cơ quan, tổ chức nghiên cứu tài liệu vì mục đích\r\n\ncông vụ phải có giấy giới thiệu ghi rõmục đích nghiên cứu tài liệu và phải\r\n\nđược Lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc Chánh Văn phòng đồng ý.\n\n3.Cá\r\n\nnhân khai thác sử dụng tài liệu vì mục đích riêng phải có đơn xin sử dụng tài\r\n\nliệu, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu và phải được Lãnh đạo cơ quan, tổ\r\n\nchức hoặc Chánh Văn phòng đồng ý.\n\nĐiều 29. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 32 Luật lưu trữ 2011\n\nĐiều 30. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nlưu trữ\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 31và Điều 34 Luật lưu trữ 2011\n\nĐiều 31. Quản lý sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1.\r\n\nLưu trữ cơ quan, tổ chức phải có Nội quy phòng đọc\n\n2.Nội\r\n\nquy Phòng đọc bao gồm các nội dung cần quy định sau:\n\na)Thời\r\n\ngian phục vụ độc giả;\n\nb)Các\r\n\ngiấy tờ độc giảcần xuấttrình khi đến khai thác tài liệu;\n\nc)Những\r\n\nvật dụng được và không được mang vào phòng đọc;\n\nd)Quy\r\n\nđịnh độc giảphải thực hiện các thủ tục nghiên cứu và khai thác tài liệu\r\n\ntheo hướng dẫn của nhân viên phòng đọc;\n\nđ) Độc\r\n\ngiả không được tự ý sao, chụp ảnh tài liệu, dữ liệu trên máy tính và thông tin\r\n\ntrong công cụtra cứu khi chưa được phép;\n\ne)Ngoài\r\n\ncác quy địnhtrên, độc giả cần thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên\r\n\nquan trong Nội quy ra, vào cơ quan; Quy định về sửdụng tài liệu; Quy định\r\n\nvề phòng chống cháy nổ của cơ quan, tổ chức.\n\n3.Công\r\n\nchức, viên chức lưu trữ cơ quan, tổ chức phải lập các Sổnhập, xuất tài liệu,\r\n\nSổ đăng ký mục lục hồ sơ vàsổđăng kýđộc giả đểquản lý\r\n\ntài liệu lưu trữvà phục vụ khai thác tài liệu.\n\nĐiều 32. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01\r\n\nnăm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.\n\nChương\r\n\nIV\n\nKHEN THƯỞNG,\r\n\nKỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n33. Khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu, nại tố cáo\n\n1. Các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích trong công tác văn thư, lưu trữ được khen thưởng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành. Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ\r\n\nđược đánh giá, xếp loại hàng năm và đưa vào đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nchung của cơ quan, tổ chức.\n\n2. Mọi tổ chức và cá\r\n\nnhân có hành vi vi phạm các quy định pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ hoặc\r\n\ncố tình gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ thì tùy\r\n\ntheo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức, cá nhân có\r\n\nquyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nvăn thư - lưu trữ. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực văn thư,\r\n\nlưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các\r\n\nquy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n34. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế tại\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh.\n\n2. Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức thuộc tỉnh chịu trách nhiệm:\n\na) Phổ biến, triển\r\n\nkhai thực hiện các quy định tại Quy chế này;\n\nb) Căn cứ Quy chế này\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan các cơ quan, tổ chức xây dựng Quy chế\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức.\n\n3. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức\r\n\nphản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.\n\n", + "id": 103909 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10391.json b/contexts/context_10391.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4ab57e8fc7495e453de9e9f3a2a42765b3b1c4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10391.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Van-ban-hop-nhat-07-VBHN-BCT-2020-Thong-tu-thuc-hien-phat-trien-du-an-dien-gio-Hop-dong-mua-ban-mau-447493.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-07-VBHN-BCT-2020-Thong-tu-thuc-hien-phat-trien-du-an-dien-gio-Hop-dong-mua-ban-mau-", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/VBHN-BCT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 06 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ VÀ HỢP ĐỒNG MUA\r\n\nBÁN ĐIỆN MẪU CHO CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ \n\nThông tư số 02/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm\r\n\n2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện phát triển điện gió và Hợp\r\n\nđồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng\r\n\n02 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ\r\n\nbáo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên\r\n\ntịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.\n\nCăn cứ Luật Điện lực số\r\n\n28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ\r\n\nphát triển các dự án điện gió tại Việt Nam và Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg ngày\r\n\n10 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ncơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Điện lực và Năng lượng tái tạo; [1]\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định về việc thực hiện phát triển\r\n\ndự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió tại Việt Nam\r\n\n(sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện mẫu).\n\n2. Thông tư này áp dụng\r\n\nđối với các đối tượng sau: \n\na) Chủ đầu tư dự án điện\r\n\ngió; \n\nb) Đơn vị quản lý và vận\r\n\nhành các công trình điện gió;\n\nc) Bên mua điện; \n\nd) Các tổ chức, cá\r\n\nnhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền của\r\n\nTập đoàn Điện lực Viêt Nam hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của\r\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định của pháp luật. \n\n2. Bên bán điện là doanh nghiệp sản xuất, vận hành, kinh doanh bán điện từ các nhà máy\r\n\nđiện gió hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ sản xuất, vận hành, kinh\r\n\ndoanh bán điện của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ hợp đồng bộ của tua bin\r\n\nđiện gió bao gồm máy phát điện, bộ chuyển đổi, cánh quạt,\r\n\ncột tháp, máy biến áp đồng bộ, dây dẫn đấu nối và thiết bị, kết cấu khác phục vụ\r\n\nsản xuất điện từ sức gió. Phần móng cột tháp, trạm biến áp, hào cáp và các công\r\n\ntrình xây dựng liên quan không phải là tổ hợp đồng bộ của tua bin điện gió. \n\n4. Tua bin điện gió trong đất\r\n\nliền là các tua bin có vị trí tâm của móng tua bin được\r\n\nxây dựng trên đất liền và vùng đất ven biển có ranh giới từ đường mép nước biển\r\n\nthấp nhất trung bình trong nhiều năm trở vào. Đường mép nước biển thấp nhất\r\n\ntrung bình trong nhiều năm được xác định và công bố theo quy định tại Nghị định\r\n\n40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo hoặc quy định của\r\n\npháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ. \n\n5. Tua bin điện gió trên biển là các tua bin có vị trí tâm của móng tua bin được xây dựng nằm ngoài\r\n\nđường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm ra ngoài khơi. \n\n6. Diện tích đất cho khảo sát,\r\n\nnghiên cứu đầu tư dự án điện gió là phần diện tích giới\r\n\nhạn trong ranh giới địa lý được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương quy định tại văn bản chấp thuận\r\n\ncho nhà đầu tư thực hiện khảo sát, nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió để lập dự\r\n\nán đầu tư điện gió trong một thời hạn cho phép. Diện tích này chỉ được phép sử\r\n\ndụng cho các hoạt động khảo sát, nghiên cứu như xây dựng cột đo gió, khảo sát địa\r\n\nchất, địa hình.\n\n7. Diện tích sử dụng đất có thời\r\n\nhạn của dự án điện gió là tổng diện tích của\r\n\nmóng trụ tua bin gió bao gồm cả diện tích bảo vệ móng, diện tích đặt các thiết\r\n\nbị đồng bộ tại chân cột điện gió; các đường cáp ngầm đấu nối điện gió, chân cột\r\n\nđường dây trên không đấu nối điện; các trạm biến áp; diện tích xây dựng hệ thống\r\n\nđường giao thông nội bộ và nhà quản lý điều hành. Diện tích sử dụng đất có thời\r\n\nhạn được cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ đầu tư dự án trong toàn bộ đời dự\r\n\nán.\n\n8. Diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió là phần diện tích Chủ đầu tư được phép sử dụng\r\n\ntạm thời cho việc thi công dự án điện gió, bao gồm: đường tạm phục vụ thi công,\r\n\nbãi tập kết vật tư thiết bị, khu vực thi công, lán trại tạm công nhân và các địa\r\n\nđiểm phụ trợ khác. Sau khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, phần diện\r\n\ntích sử dụng đất tạm thời không thuộc phần diện tích sử dụng đất có thời hạn sẽ\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền thu hồi để sử dụng cho các mục đích khác. \n\n9. Hành lang an toàn công trình\r\n\nđiện gió là hành lang an toàn của cột tháp gió, đường\r\n\ndây truyền tải điện, trạm biến áp và các hạng mục phụ trợ.\n\n10. Hành lang an toàn của cột\r\n\ntháp gió là nửa hình cầu, có tâm là tâm của chân cột\r\n\ntháp gió, bán kính bằng chiều cao cột tháp gió cộng với\r\n\nbán kính cánh quạt tua bin. \n\n11. Tiêu chuẩn IEC là tiêu chuẩn kỹ thuật điện\r\n\ndo Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế ban hành. \n\nChương II\n\nPHÁT TRIỂN DỰ ÁN\r\n\nĐIỆN GIÓ\n\nĐiều 3. Quy hoạch\r\n\nvà danh mục phát triển các dự án điện gió\n\n1. Phát triển các dự án điện gió\r\n\nđược thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực trong đó xác định tiềm năng\r\n\nvà khu vực phát triển điện gió cho từng địa bàn. Các dự án điện gió chưa có\r\n\ntrong quy hoạch phải được thực hiện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nbổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực. \n\n2. Các dự án đã có trong quy hoạch\r\n\nphát triển điện lực các cấp và quy hoạch phát triển điện gió cấp tỉnh đã phê\r\n\nduyệt được thực hiện theo quy định về chuyển tiếp tại Điểm c Khoản 1 và Khoản 3\r\n\nĐiều 59 của Luật Quy hoạch. \n\n3. Tiến độ vận hành, quy mô công\r\n\nsuất các giai đoạn của dự án phải tuân thủ theo đúng quy hoạch phát triển điện\r\n\nlực, quy hoạch phát triển điện gió đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường\r\n\nhợp Chủ đầu tư dự án điều chỉnh tiến độ thực hiện sai lệch quá sáu (6) tháng hoặc\r\n\nchia giai đoạn thực hiện dự án khác so với quy hoạch cần báo cáo cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định phê duyệt quy hoạch để xem xét, thông qua.\n\n4. Khi phát triển các dự án điện\r\n\ngió được phê duyệt danh mục trong quy hoạch phát triển điện gió tỉnh giai đoạn\r\n\n2011 – 2020, UBND tỉnh phải cập nhật quy hoạch đấu nối\r\n\ndự án điện gió vào hệ thống điện để đảm bảo truyền tải công suất dự án\r\n\nvà khả năng hấp thụ hệ thống điện khu vực dự án. Trường hợp phương án đấu nối dự\r\n\nán thay đổi, UBND tỉnh báo cáo Bộ Công Thương để thẩm định, phê duyệt hoặc\r\n\ntrình phê duyệt phương án đấu nối điều chỉnh của dự án điện gió theo thẩm quyền.\r\n\nĐiều 4. Bổ\r\n\nsung dự án điện gió vào quy hoạch phát triển điện lực \n\n1. Dự án điện gió có tiềm năng\r\n\nkhai thác chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực được phép nghiên cứu phát\r\n\ntriển và phải thực hiện công tác lập, thẩm định, trình bổ sung vào Quy hoạch\r\n\nphát triển điện lực. \n\n2. Nội dung hồ sơ bổ sung dự án điện\r\n\ngió vào Quy hoạch phát triển điện lực bao gồm:\n\na) Đề án quy hoạch, gồm các nội\r\n\ndung chủ yếu sau: \n\n- Sự cần thiết đầu tư dự án và các\r\n\nđiều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng.\n\n- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm\r\n\n(bao gồm vị trí và tọa độ góc) và hình thức thực hiện dự án. \n\n- Nhu cầu sử dụng đất và tài\r\n\nnguyên: Nêu rõ diện tích khảo sát, diện tích sử dụng tạm thời, diện tích sử dụng\r\n\ncó thời hạn và diện tích ảnh hưởng bởi hành lang an toàn; Liệt kê các loại hình\r\n\nđất, khu vực biển và phân tích hiện trạng hiệu quả sử dụng đất, tài nguyên và\r\n\nkhu vực biển; Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch\r\n\nkhông gian biển, sự chồng lấn với các quy hoạch khác. \n\n- Báo cáo đánh giá tiềm năng gió tại\r\n\nkhu vực dự án. \n\n- Sơ bộ về giải pháp công nghệ:\r\n\nphân tích lựa chọn công nghệ dựa trên đặc tính gió khu vực dự án; phương án bố\r\n\ntrí tua bin. \n\n- Phương án thiết kế sơ bộ, bao gồm:\r\n\nĐịa điểm xây dựng; Loại và cấp công trình chính; Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt\r\n\nbằng dự án; Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về giải pháp nền móng được lựa chọn của\r\n\ncông trình chính. \n\n- Báo cáo lựa chọn phương án đấu nối\r\n\nnhà máy điện gió vào hệ thống điện. Trong đó nêu rõ những nội dung về hiện trạng\r\n\nnguồn và lưới điện, kế hoạch phát triển nguồn và lưới điện, so sánh lựa chọn\r\n\nphương án đấu nối, tính toán ảnh hưởng của nguồn và lưới điện khu vực khi xuất\r\n\nhiện dự án và đánh giá khả năng hấp thụ của lưới điện khi đưa dự án vào vận\r\n\nhành.\n\n- Sơ bộ giải pháp thực hiện: vận\r\n\nchuyển thiết bị siêu trường, siêu trọng; tiến độ thực hiện; giải pháp kỹ thuật\r\n\nxây dựng.\n\n- Sơ bộ tổng mức đầu tư.\n\n- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế\r\n\ntài chính, kinh tế xã hội và tác động của dự án. \n\nb) Văn bản của UBND tỉnh về vị trí\r\n\nquy hoạch địa điểm và diện tích sử dụng đất sự phù hợp với quy hoạch và kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, sự chồng lấn với các quy hoạch khác; Ý kiến của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về sử dụng tài nguyên và khu vực biển của dự án đề xuất (nếu là dự án\r\n\ntrên biển). \n\nc) Ý kiến của Tổng công ty điện lực\r\n\nmiền (nếu đấu nối vào hệ thống điện phân phối) hoặc Tổng Công ty truyền tải điện\r\n\n(nếu đấu nối vào hệ thống điện truyền tải) và ý kiến của Tập đoàn Điện lực Việt\r\n\nNam về khả năng hấp thụ của hệ thống lưới điện khu vực và Hồ sơ đề nghị bổ sung\r\n\nquy hoạch.\n\n3. Trình tự, thủ tục phê duyệt bổ\r\n\nsung dự án điện gió vào quy hoạch phát triển điện lực \n\na) UBND tỉnh đề xuất bổ sung dự án\r\n\nđiện gió vào quy hoạch phát triển điện lực kèm theo hồ sơ quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 4 đến Bộ Công Thương.\n\nb) Trong vòng 45 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức lấy ý kiến các Bộ ngành\r\n\ncó liên quan về nội dung hồ sơ để làm cơ sở thẩm tra hồ sơ. Trên cơ sở kết quả\r\n\nthẩm tra, Bộ Công Thương có công văn gửi UBND tỉnh yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\ntheo quy định. \n\nc) Trong vòng 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được Hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo\r\n\nlập Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương để trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định hiện hành. \n\nĐiều 5. Yêu cầu\r\n\nvề đo gió \n\nDự án điện\r\n\ngió phải có báo cáo kết quả đo gió tại khu vực dự án trước khi lập và phê duyệt báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi. Việc đo gió được thực hiện trong thời\r\n\ngian tối thiểu là mười hai (12) tháng liên tục tại các vị\r\n\ntrí có tính đại diện, số lượng cột đo gió đảm bảo phù hợp với sự biến đổi địa\r\n\nhình khu vực dự án. Phương pháp đó gió, thiết bị đo\r\n\nvà kết quả đo gió phù hợp tiêu chuẩn IEC hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương. \n\nĐiều 6. Báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi dự án điện gió \n\nBáo cáo nghiên cứu khả thi dự\r\n\nán điện gió theo quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý đầu tư xây dựng và\r\n\nnhững nội dung chính sau: \n\n1. Kết quả đo gió theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 của Thông tư này; \n\n2. Vị trí, tọa độ góc; diện tích sử\r\n\ndụng đất có thời hạn và diện tích sử dụng đất tạm thời; diện tích khu vực biển\r\n\n(nếu có vị trí trên biển) của dự án điện gió;\n\n3. Phương án đấu nối, đánh giá ảnh\r\n\nhưởng của phương án đấu nối dự án điện gió đối với hệ thống điện khu vực và khả\r\n\nnăng giải tỏa công suất dự án;\n\n4. Kế hoạch và phương án kỹ thuật,\r\n\nchi phí phục vụ tháo dỡ và xử lý thiết bị nhà máy điện gió sau khi kết thúc dự\r\n\nán.\n\n5. Thỏa thuận đấu nối lưới điện; Văn\r\n\nbản thỏa thuận của cấp có thẩm quyền về vị trí dự án; hướng tuyến công\r\n\ntrình; diện tích sử dụng đất (đối với dự án trong đất liền);\r\n\ndiện tích sử dụng tài nguyên và khu vực biển (đối với dự\r\n\nán trên biển); quy hoạch tổng mặt bằng dự án; Văn bản xác\r\n\nnhận của cơ quan có thẩm quyền về vị trí của các tua bin điện gió trên biển (đối\r\n\nvới dự án có tua bin trên biển); Văn bản về chấp thuận độ cao tĩnh không của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền. \n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkiện khởi công và thi công xây dựng công trình dự án điện gió\n\nDự án điện gió chỉ được khởi công\r\n\nvà thi công xây dựng khi đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng, yêu cầu về bảo vệ môi trường và đảm bảo các điều kiện sau\r\n\nđây: \n\n1. Hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt theo quy định hiện hành; \n\n2. Hợp đồng mua bán điện đã ký với\r\n\nBên mua điện; \n\n3. Có hợp đồng cung cấp tài chính\r\n\nvà cam kết về nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình đúng với tiến độ\r\n\nđã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\nĐiều 8. Nghiệm thu hoàn thành công trình điện gió\n\n1. Công trình\r\n\nhoặc hạng mục công trình được đưa vào sử dụng sau khi đã được nghiệm thu và kiểm\r\n\ntra công tác nghiệm thu theo quy định hiện hành. \n\n2. Cục Điện lực\r\n\nvà Năng lượng tái tạo chủ trì tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các\r\n\ncông trình điện gió được phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền\r\n\nquản lý của Bộ Công Thương. \n\n3. Sở Công\r\n\nThương và đơn vị được ủy quyền chủ trì tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối\r\n\nvới các công trình điện gió được phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm\r\n\nquyền quản lý của Sở Công Thương theo quy định hiện hành. \n\nĐiều 9. Chế độ báo cáo và quản lý vận hành \n\n1. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư và Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm gửi bản sao\r\n\nQuyết định chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được chứng thực\r\n\nvề Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo để theo dõi quản lý.\n\n2. Trong vòng mười (10)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư, Bên bán điện\r\n\ncó trách nhiệm gửi một (01) bản sao hợp lệ Hợp đồng mua bán điện đến Cục Điện lực\r\n\nvà Năng lượng tái tạo để theo dõi, quản lý. \n\n3. [2]\n\nHằng năm, trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7, UBND tỉnh có\r\n\ncác dự án điện gió báo cáo bằng\r\n\nvăn bản gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Công Thương (Cục Điện lực và Năng lượng\r\n\ntái tạo)định kỳ 6 tháng liền trước về hoạt động đăng\r\n\nký đầu tư và tình hình triển khai thực hiện dự án trên địa bản tỉnh để theo dõi\r\n\nvà quản lý. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.\n\n4. Sau khi dự án điện gió được hoàn thành đưa vào vận hành\r\n\nthương mại, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý vận hành\r\n\ncác công trình điện và bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrang thiết bị của dự án điện gió\n\n1. Thiết bị công trình điện gió phải\r\n\nđảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế\r\n\nIEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.\n\n2. Thiết bị công trình điện gió phải\r\n\nlà thiết bị chưa qua sử dụng, có thời gian xuất xưởng không quá năm (05) năm,\r\n\ncó Giấy chứng nhận xuất xứ và Giấy chứng nhận sản xuất phù hợp. Trường hợp sử dụng\r\n\nthiết bị công trình điện gió đã qua sử dụng, hoặc có thời hạn xuất xưởng quá 5\r\n\nnăm phải báo cáo Bộ Công Thương phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét,\r\n\nquyết định. \n\nĐiều 11. An\r\n\ntoàn công trình \n\n1. Phạm vi công trình điện gió bao\r\n\ngồm khu vực các cột tháp gió, đường dây truyền tải điện, trạm biến áp và các hạng\r\n\nmục phụ trợ khác. Hành lang an toàn công trình điện gió, hành lang an toàn đường\r\n\ndây và trạm biến áp phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trang thiết\r\n\nbị điện, quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và các quy định\r\n\npháp luật về an toàn công trình điện. \n\n2. Công trình điện gió phải nằm\r\n\ncách xa khu dân cư ít nhất 300 m.\n\n3. Tua bin và cột tháp điện gió phải\r\n\ncó mầu sáng, không phản quang.\n\nĐiều 12. Diện\r\n\ntích sử dụng đất\n\n1. Đất sử dụng trong quá trình\r\n\nphát triển dự án điện gió bao gồm: diện tích đất cho khảo\r\n\nsát, nghiên cứu đầu tư dự án điện gió; diện tích sử dụng đất có thời hạn của dự\r\n\nán điện gió; diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió. \n\n2. Diện tích đất sử dụng đất cho dự\r\n\nán điện gió phải phù hợp với quy mô công suất công trình. Suất sử dụng đất có\r\n\nthời hạn của dự án điện gió không quá không phẩy ba lăm (0,35) ha/MW. Diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió\r\n\nkhông quá không phẩy ba (0,3 ha/MW). \n\nĐiều 13. Quản\r\n\nlý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió\n\n1. Đất sử dụng có thời hạn của dự\r\n\nán điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không\r\n\nchồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Ưu tiên phát triển công trình\r\n\nđiện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống.\n\n3. Sau khi công trình điện gió đi\r\n\nvào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạng diện tích chiếm dụng tạm thời\r\n\nvà bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý. \n\n4. UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng\r\n\nđất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đích phù hợp (trồng trọt, canh tác\r\n\nnhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các công trình điện gió.\n\nChương III\n\nHỢP ĐỒNG MUA BÁN\r\n\nĐIỆN MẪU CHO CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ NỐI LƯỚI\n\nĐiều 14. Áp dụng\r\n\ngiá điện gió đối với dự án điện gió nối lưới\n\nTrường hợp dự án điện gió nối lưới\r\n\nbao gồm cả tua bin điện gió trong đất liền và tua bin điện gió trên biển, Bên\r\n\nbán điện có trách nhiệm thống nhất với Bên mua điện phương án lắp đặt công tơ\r\n\nvà cách đo đếm, tính toán sản lượng điện riêng biệt của các tua bin trong đất\r\n\nliền và trên biển để làm cơ sở áp dụng giá mua bán điện phù hợp. \n\nĐiều 15. Áp dụng\r\n\nHợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió\n\n1. Việc sử dụng Hợp đồng mua bán\r\n\nđiện mẫu cho các dự án điện gió là bắt buộc trong mua bán điện giữa Bên bán điện\r\n\nvà Bên mua điện. \n\n2. Chỉ áp dụng Hợp đồng mua bán điện\r\n\nmẫu đối với phần điện năng được sản xuất từ nguồn năng lượng gió. \n\n3. Nội dung Hợp đồng mua bán điện mẫu\r\n\ncho các dự án điện gió quy định tại Phụ lục 2 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này. \n\n4. Bên bán điện và Bên mua điện chỉ\r\n\nđược bổ sung nội dung của Hợp đồng mua bán điện mẫu để làm rõ trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của các bên mà không được làm thay đổi nội dung cơ bản của Hợp đồng mua bán\r\n\nđiện mẫu.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrình tự, thủ tục ký kết Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió\n\n1. Trình tự đề nghị ký Hợp đồng mua bán điện gió\n\na) Chủ đầu tư dự án nhà máy điện gió có trách nhiệm lập\r\n\nhồ sơ đề nghị ký hợp đồng mua bán điện gửi Bên mua điện để thực hiện các thủ tục\r\n\nthẩm định, phê duyệt để ký hợp đồng mua bán điện.\n\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ đề nghị ký hợp đồng mua bán điện hợp lệ của chủ đầu tư, Bên mua có trách\r\n\nnhiệm tổ chức rà soát hợp đồng mua bán điện và ký Hợp đồng mua bán điện với chủ\r\n\nđầu tư. \n\n2. Hồ sơ đề nghị ký kết hợp đồng mua bán điện\n\na) Công văn đề nghị ký kết hợp đồng mua bán điện của\r\n\nBên bán điện;\n\nb) Văn bản pháp lý của dự án, bao\r\n\ngồm: Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về quy hoạch nguồn và lưới điện;\r\n\nQuyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư;\n\nc) Dự thảo Hợp đồng mua bán điện theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nd) Thỏa thuận đấu nối nhà máy điện vào hệ thống điện\r\n\nquốc gia kèm theo phương án đấu nối của nhà máy điện; Thỏa thuận SCADA/EMS và hệ\r\n\nthống thông tin điều độ; Thỏa thuận hệ thống rơ le bảo vệ và tự động;\n\ne) Tài liệu tính toán tổn thất công suất và điện năng\r\n\ncủa máy biến áp, đường dây truyền tải từ nhà máy điện đến điểm đấu nối với hệ\r\n\nthống điện quốc gia và tài liệu tính toán điện tự dùng trong nhà máy điện.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách\r\n\nnhiệm: \n\na) Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nThông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Cục Điện lực và Năng\r\n\nlượng tái tạo phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan xem xét và đề xuất\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư.\n\nb) Tổ chức đánh giá tiềm năng điện\r\n\ngió lý thuyết, tiềm năng điện gió kỹ thuật và tiềm năng điện gió kinh tế trên\r\n\nphạm vi cả nước, xác định phân bố tiềm năng theo vùng để đưa vào cơ sở dữ liệu\r\n\nphục vụ xây dựng nội dung về quy hoạch phát triển các dự án điện gió trong quy\r\n\nhoạch phát triển điện lực.\n\nc) Chủ trì nghiên cứu và đề xuất cơ chế đấu giá\r\n\nphát triển điện gió áp dụng từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 báo cáo Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. \n\n2. Cục Công nghiệp chủ trì nghiên cứu và đề xuất\r\n\nquy định về cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất thiết bị công trình điện\r\n\ngió trong nước, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong dự án điện gió báo cáo Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n3. UBND tỉnh: \n\na) Theo dõi, giám sát, kiểm tra và báo cáo hoạt\r\n\nđộng phát triển các dự án điện gió tại địa phương theo quy hoạch phát triển điện\r\n\nlực được phê duyệt, phù hợp với các quy định tại Thông tư này. \n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương xác\r\n\nđịnh khu vực phát triển điện gió tại địa phương đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật,\r\n\nchuyên ngành. \n\nĐiều 18. Quy\r\n\nđịnh về chuyển tiếp\n\nCác dự án điện gió đã vận hành\r\n\nphát điện trước ngày 01 tháng 11 năm 2018 được ký lại Hợp đồng mua bán điện với\r\n\nBên mua điện để được áp dụng giá mua bán điện quy định tại tại Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg \r\n\nkể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến hết thời hạn còn lại của Hợp đồng mua bán\r\n\nđiện đã ký. \n\nThông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 28 tháng 02 năm 2019. Các Thông tư số 32/2012/TT-BCT ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ Công Thương về quy định thực hiện phát triển dự án điện gió\r\n\nvà Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió và Thông tư số\r\n\n06/2013/TT-BCT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Công Thương về nội dung, trình tự,\r\n\nthủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển điện gió hết hiệu lực\r\n\ntừ ngày hiệu lực của Thông tư này. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để\r\n\n đăng Công báo);\r\n\n - Bộ Tư pháp (để theo dõi);\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;\r\n\n - Lưu: VT, ĐL, PC.\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\n[1]\n\nThông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế\r\n\nđộ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc\r\n\nliên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Chánh văn phòng Bộ;\"\n\n[2]\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ\r\n\nbáo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên\r\n\ntịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm\r\n\n2020\n\n[3]\r\n\nĐiều 37. Hiệu lực thi hành của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định như sau: \n\n“Điều 19. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.”", + "id": 10391 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103910.json b/contexts/context_103910.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3a3b61d9f3c636933c42490579bd321e4aacb64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103910.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-01-2022-QD-UBND-muc-thu-tien-su-dung-khu-vuc-bien-Thanh-Hoa-524248.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2022-QD-UBND-muc-thu-tien-su-dung-khu-vuc-bien-Thanh-Hoa-524248", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2022/QĐ-UBND\n\nThành Hoá, ngày\r\n\n 07 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG\r\n\nKHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 26 tháng 6 năm 2015; Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên biển;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1140/TTr-STNMT\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2021 (kèm theo Công văn số 2228/STP-XDVB ngày 04 tháng 11\r\n\nnăm 2021 của Sở Tư pháp).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa, cụ thể như sau:\n\n1. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nCác\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động sử dụng khu vực biển\r\n\nphải nộp tiền sử dụng biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thanh Hóa.\n\n2. Mức\r\n\nthu tiền sử dụng khu vực biển\n\na) Mức\r\n\nthu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên biển như sau: \n\nSTT\n\nMục đích sử dụng khu vực biển\n\nMức thu tiền sử dụng khu vực biển\n\n1\n\nSử\r\n\n dụng khu vực biển để nhận chìm.\n\n20.000 đồng/m3\n\n2\n\nSử\r\n\n dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các\r\n\n cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu,\r\n\n khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng\r\n\n nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng\r\n\n cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ\r\n\n vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu\r\n\n thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật,\r\n\n khảo cổ.\n\n6.500.000 đồng/ha/năm\n\n3\n\nSử\r\n\n dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo\r\n\n nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.\n\n6.000.000 đồng/ha/năm\n\n4\n\nSử\r\n\n dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn\r\n\n thông, cáp điện.\n\n5.000.000 đồng/ha/năm\n\n5\n\nSử\r\n\n dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá.\n\n4.000.000 đồng/ha/năm\n\n6\n\nSử\r\n\n dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải\r\n\n lưu.\n\n5.250.000 đồng/ha/năm\n\nb) Đối\r\n\nvới những hoạt động sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh nhưng chưa có quy định mức thu tiền cụ thể tại Quyết định này thì giao\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thành lập Hội đồng xác định mức thu tiền (gồm:\r\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo Sở Tài\r\n\nchính, lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và đại diện các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan làm thành viên Hội đồng) trong từng trường hợp cụ thể\r\n\nnhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ\r\n\ntrì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt\r\n\nđộng sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với\r\n\ntrường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb)\r\n\nHàng năm, xây dựng dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao\r\n\nkhu vực biển theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Sở\r\n\nTài chính\n\nHàng\r\n\nnăm, bố trí ngân sách Nhà nước giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực\r\n\nhiện nhiệm vụ giao khu vực biển cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều\r\n\n37 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.\n\n3. Cục\r\n\nThuế tỉnh Thanh Hóa\n\na)\r\n\nXác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà\r\n\ntổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định tại Quyết định\r\n\nnày.\n\nb)\r\n\nĐôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển\r\n\nvào ngân sách Nhà nước theo thời gian quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định\r\n\nsố 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.\n\nc) Giải\r\n\nquyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực\r\n\nbiển.\n\nd)\r\n\nCung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường biết, theo dõi.\n\nđ)\r\n\nHàng năm, tổng hợp số liệu về thu tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thuế.\n\n4. Cơ\r\n\nquan Kho bạc Nhà nước\n\na)\r\n\nThu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền\r\n\nsử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.\n\nb)\r\n\nKhông được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp\r\n\ntiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nc)\r\n\nKhông được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong\r\n\ngiờ làm việc và có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.\n\n5. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển\n\na)\r\n\nXác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động\r\n\nsử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường\r\n\nhợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb)\r\n\nHàng năm, xây dựng dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao\r\n\nkhu vực biển theo đúng quy định của pháp luật.\n\n6.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách\r\n\nNhà nước theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban,\r\n\nngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nven biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4 Quyết định;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC (KTH).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thi\n\n", + "id": 103910 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103911.json b/contexts/context_103911.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69710e3714076b38e015168652e5fa6d00679769 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103911.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-23-2018-NQ-HDND-muc-thu-duoc-trich-cho-co-quan-dang-ky-kinh-doanh-Lang-Son-406517.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-2018-NQ-HDND-muc-thu-duoc-trich-cho-co-quan-dang-ky-kinh-doanh-Lang-Son-406517", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2018/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỨC THU VÀ TỶ\r\n\nLỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH\r\n\nDOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nĐiều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông\r\n\ntư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;\r\n\nThông tư số 130/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Tài chính;\n\nXét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thay thế, bãi bỏ một phần một số Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan\r\n\ntổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn, như sau:\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được\r\n\ntrích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2. Đối tượng\r\n\nthu lệ phí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác\r\n\nxã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký liên hiệp hợp tác xã.\n\n3. Mức thu lệ phí\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\n1\n\nCấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.\n\nĐồng/lần\n\n100.000\n\n2\n\nCấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\nĐồng/lần\n\n50.000\n\n3\n\nCấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh\n\nĐồng/lần\n\n50.000\n\n4\n\nCấp mới, cấp lại, thay đổi nội\r\n\n dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa\r\n\n điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã\n\nĐồng/hồ\r\n\n sơ\n\n25.000\n\n4. Không thu lệ phí đối với các trường hợp:\n\na) Tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải\r\n\nthể, thu hồi hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\n\nb) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước.\n\n5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ\r\n\nquan thu lệ phí: Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7\r\n\nnăm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%)\r\n\nđược trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ; \r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và ĐT, Bộ Công an;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; \r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP, các phòng Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP, các phòng Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiệm\n\n", + "id": 103911 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103912.json b/contexts/context_103912.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..274878bcc271f8840b9beaab80de141d7a74357c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103912.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chi-thi-04-CT-UBND-2022-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tren-moi-truong-dien-tu-Quang-Nam-505122.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-UBND-2022-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tren-moi-truong-dien-tu-Quang-Nam-505122", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/CT-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 01 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTRIỂN KHAI THÁNG CAO ĐIỂM TOÀN TỈNH RA QUÂN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ THÔNG QUA DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3,\r\n\nMỨC ĐỘ 4\n\nTriển khai Nghị quyết số\r\n\n16-NQ/TU ngày 14/10/2021 của Tỉnh ủy Quảng Nam về đẩy mạnh cải cách hành chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số\r\n\n3441/QĐ-UBND ngày 24/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình\r\n\nhành động thực hiện Nghị quyết số 16- NQ/TU ngày 14/10/2021 của Tỉnh ủy. Dưới sự\r\n\nchỉ đạo của các cấp Ủy đảng và nỗ lực của các cấp chính quyền, tỉnh Quảng Nam\r\n\nđã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính (Cổng dịch vụ công\r\n\nhttps://dichvucong.quangnam.gov.vn và Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\nhttps://motcua.quangnam.gov.vn) hoạt động ổn định, cơ bản đáp ứng được yêu cầu.\n\nTuy nhiên, việc vận hành, khai\r\n\nthác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính vẫn chưa triệt để\r\n\nvà thiếu nhất quán; tình trạng giải quyết hồ sơ chậm trễ, quá thời hạn quy định\r\n\ntrên nhiều lĩnh vực tại cấp huyện, cấp xã chưa được khắc phục; tỷ lệ hồ sơ thủ\r\n\ntục hành chính được cập nhật, giải quyết, xử lý đúng quy trình trên Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử tại cấp huyện, cấp xã thấp; hầu hết các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương chưa thực hiện được toàn bộ quy trình trên môi trường điện tử.\r\n\nChất lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 chưa tương xứng với số lượng đã được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến có phát sinh hồ sơ rất\r\n\nthấp; dữ liệu, hồ sơ thủ tục hành chính chưa số hóa đầu vào theo Quyết định số\r\n\n468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nNgoài nguyên nhân khách quan\r\n\nnhư việc triển khai nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần đảm bảo chất\r\n\nlượng, đúng tiến độ, tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ, văn bản điện tử\r\n\nthì nguyên nhân chính vẫn là: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chưa\r\n\nthực sự quan tâm đúng mức và nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; thiếu kiên quyết trong công tác chỉ đạo,\r\n\nđôn đốc kiểm tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết hồ sơ, vận hành sử dụng hệ thống; một số cán bộ, công chức chưa mạnh\r\n\ndạn ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, chuyển\r\n\nđổi số…\n\nNhằm khắc phục nguyên nhân của\r\n\nnhững hạn chế nêu trên; tăng cường khai thác hiệu quả Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tỉnh, đảm bảo hồ sơ cá nhân, tổ chức được giải quyết\r\n\nnhanh, đúng hạn; cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến đạt\r\n\nyêu cầu; nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ trên địa bàn tỉnh, hoàn thành các\r\n\nchỉ tiêu về cải cách thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị đến các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai đồng bộ, thống nhất, toàn diện\r\n\nvà liên tục lấy trọng tâm là thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện\r\n\ntử thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; cụ thể:\n\n1. Thời\r\n\ngian, lộ trình thực hiện\n\nChọn các tháng 3, 6, 9, 12 hằng\r\n\nnăm làm tháng cao điểm giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; bắt\r\n\nđầu từ tháng 3 năm 2022.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu, nội dung thực hiện\n\na) Tiếp nhận, giải quyết, thanh\r\n\ntoán, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nđược thực hiện 100% bằng hình thức trực tuyến đối với các thủ tục hành chính được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 đã liên thông,\r\n\ntích hợp vào Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\nb) Sử dụng dữ liệu điện tử, tài\r\n\nliệu đã ký số hợp lệ trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm thay thế văn bản\r\n\ngiấy, đơn giản thành phần hồ sơ người dân cần nộp.\n\nc) Không có hồ sơ trễ hạn vì\r\n\nnguyên nhân chủ quan trong tháng cao điểm; rút ngắn tối đa thời gian giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính để trả kết quả sớm nhất cho cá nhân, tổ chức.\n\nd) Không để xảy ra phản ánh, kiến\r\n\nnghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu khi thực hiện thủ tục hành chính nhất là\r\n\ntrong các tháng cao điểm.\n\nđ) Tổ chức giám sát chặt chẽ thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trên toàn tỉnh: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam đối\r\n\nvới cấp tỉnh; tại Bộ phận Một cửa cấp huyện đối với các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\ntại Bộ phận Một cửa cấp xã đối với các xã, phường, thị trấn. (Bao gồm cả Bộ phận\r\n\nMột cửa cấp huyện, cấp xã đã thực hiện chuyển giao nhiệm vụ cho Bưu điện theo Đề\r\n\nán đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).\n\ne) Hệ thống thông tin giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tự hiển thị, thống kê được tỉ lệ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, tỉ lệ dịch vụ công mức độ 4 đã triển khai và tỉ lệ thanh toán trực tuyến\r\n\ntheo các mức (xanh, vàng, cam, đỏ) như bảng đồ thực thi thể chế Văn phòng Chính\r\n\nphủ xây dựng đối với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố và các xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\n3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n3.1. Các\r\n\nsở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn\n\na) Chỉ đạo, đôn đốc các phòng,\r\n\nban, đơn vị trực thuộc, Bộ phận Một cửa tuyên truyền thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính trên môi trường điện tử qua Tổng đài 1022 Quảng Nam và trên các nền tảng\r\n\nmạng xã hội; hướng dẫn, khuyến khích cá nhân, tổ chức thực hiện dịch vụ công mức\r\n\nđộ 3, mức độ 4; quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và bộ\r\n\nphận tham mưu; tổ chức giao ban đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kịp thời đề\r\n\nra giải pháp để nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3, mức độ 4.\n\nb) Đối với việc tiếp nhận các hồ\r\n\nsơ thuộc danh mục thủ tục hành chính mức độ 3, mức độ 4 đã được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương yêu cầu cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thực hiện:\n\n- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục\r\n\ndo cá nhân, tổ chức nộp trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công tỉnh, Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia theo đúng quy định;\n\n- Hồ sơ do cá nhân, tổ chức nộp\r\n\ntrực tiếp thì người tiếp nhận tiến hành số hóa hồ sơ đầu vào, kiểm soát, ký số\r\n\ntài liệu, nộp thông qua tài khoản cá nhân, tổ chức và tiếp nhận bằng hình thức\r\n\ntrực tuyến; chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan giải quyết, không chuyển hồ sơ giấy\r\n\n(trừ các hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu hoặc cho phép gửi bản giấy đúng\r\n\ntheo quy định);\n\n- Đối với các thủ tục hành\r\n\nchính là dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 khi chuyển giao cho doanh nghiệp cung\r\n\nứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận, thực hiện quy trình thanh toán trực\r\n\ntuyến theo Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia được\r\n\nquy định tại các Điều từ 33 đến 37, Chương V, Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông kiểm tra, giám\r\n\nsát thường xuyên, liên tục, đột xuất việc tuân thủ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong những tháng\r\n\ncao điểm; chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đảm bảo trang thiết bị\r\n\nđể cán bộ, công chức, viên chức, bộ phận tiếp nhận chuyển đổi hồ sơ giấy thành\r\n\nhồ sơ điện tử đúng quy định tại Trung tâm. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,\r\n\ncấp xã tổ chức giám sát triển khai nhiệm vụ tại đơn vị mình; chỉ đạo Bộ phận Một\r\n\ncửa đảm bảo trang thiết bị để cán bộ, công chức, viên chức, bộ phận tiếp nhận\r\n\nchuyển đổi hồ sơ giấy thành hồ sơ điện tử đúng quy định tại Bộ phận Một cửa\r\n\ntrong quá trình thực hiện.\n\nd) Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương theo dõi bảng đồ thực thi thể chế tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tỉnh để báo cáo, chuyển trạng thái thể hiện mức độ hoàn thành\r\n\ncác chỉ tiêu nêu trên theo các mức (xanh, vàng, cam, đỏ) cho lãnh đạo các cấp\r\n\nbiết để chỉ đạo.\n\n3.2. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\na) Đảm bảo Hệ thống thông tin\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tỉnh đáp ứng việc đăng ký, nộp hồ sơ trực tuyến,\r\n\ntiếp nhận, giải quyết, thanh toán, trả kết quả thủ tục hành chính; thống kê,\r\n\nbáo cáo, liên thông, tích hợp đồng bộ số liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\nb) Chủ trì hướng dẫn, giải quyết\r\n\ncác vướng mắt phát sinh trong quá trình số hóa hồ sơ tiếp nhận (trực tiếp, dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích) thành hồ sơ trực tuyến vào Hệ thống thông tin giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\nc) Cấu hình số điện thoại Đường\r\n\ndây nóng phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính tỉnh, số Tổng đài 1022 Quảng\r\n\nNam vào Phiếu tiếp nhận & Trả kết quả để phục vụ cá nhân, tổ chức phản ánh,\r\n\nkiến nghị đảm bảo kịp thời, đúng người, đúng việc.\n\n3.3. Cơ\r\n\nquan báo chí, phát thanh, truyền hình\n\na) Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\ntăng cường thời lượng về tháng cao điểm giải quyết thủ tục hành chính để thông\r\n\ntin đến cá nhân, tổ chức biết thực hiện và cùng hưởng ứng.\n\nb) Báo Quảng Nam tăng cường bài\r\n\nviết, thông tin chuyên đề tháng cao điểm giải quyết thủ tục hành chính trên cả\r\n\nbáo giấy và báo điện tử, phát hành hằng ngày trong tháng cao điểm.\n\nc) Cổng, Trang thông tin điện tử\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn tăng cường tuyên truyền và đăng tải Chỉ thị này tại mục tin tiêu điểm để\r\n\nthông tin rộng rãi trên toàn tỉnh.\n\n4. Công tác\r\n\nthông tin báo cáo, tổng kết kinh nghiệm\n\na) Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp cập nhật số liệu từ các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh vào Thứ 6 hằng tuần. Kết thúc tháng\r\n\ncao điểm các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để xem xét, đánh giá.\n\nb) Lấy kết quả thực hiện tháng\r\n\ncao điểm làm tiêu chí chính để đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính, xếp loại\r\n\nmức độ hoàn thành nhiệm vụ Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương chỉ đạo thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể thuộc tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, thị ủy, thành ủy và UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Bưu điện tỉnh, Viễn thông Quảng Nam;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - CPVP và các Phòng, Ban, Trung tâm;\r\n\n - Lưu: VT, NCKS (Thảo).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n\n\n", + "id": 103912 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103913.json b/contexts/context_103913.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8136f0ed424f3226d4d6d9ff7a09c58313d24791 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103913.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-su-dung-phuong-tien-phat-am-thanh-trong-hoat-dong-van-hoa-Tra-Vinh-371830.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-su-dung-phuong-tien-phat-am-thanh-trong-hoat-dong-van-hoa-Tra-Vinh-371830", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2017/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh,\r\n\n ngày 28 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÁT ÂM\r\n\nTHANH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch\r\n\nvụ văn hóa công cộng;\n\nCăn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh\r\n\ntrong việc cưới, việc tang và lễ hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an\r\n\nninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa\r\n\ncháy; phòng, chống bạo lực gia đình;\n\nCăn cứ Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n15/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động\r\n\nthương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng; Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ\r\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn\r\n\nbán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn\r\n\nhóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;\n\nCăn cứ Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nbảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n26/5/2016 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông\r\n\nđường bộ và đường sắt;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n16/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn\r\n\nhóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày\r\n\n16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về việc thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định quản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong hoạt động văn hóa\r\n\nvà kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 5\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - BLĐ VP;\r\n\n - Các Phòng NC;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đồng Văn Lâm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN\r\n\nPHÁT ÂM THANH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2017/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định này quy định\r\n\nquản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong hoạt động văn hóa và kinh\r\n\ndoanh dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nQuy định này áp dụng đối\r\n\nvới các đối tượng sau đây:\n\n1. Tổ chức, hộ gia\r\n\nđình và cá nhân sử dụng phương tiện phát âm thanh trong hoạt động văn hóa và\r\n\nkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n2. Các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc chung:\n\n1. Giữ gìn và phát huy\r\n\ncác giá trị truyền thống tốt đẹp trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng, hướng tới\r\n\nxây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.\n\n2. Tuân thủ đúng quy định\r\n\npháp luật.\n\n3. Giữ gìn sự yên tĩnh chung, không gây mất trật\r\n\ntự, an ninh, xã hội.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều\r\n\n4. Sử dụng phương tiện phát âm thanh trong sinh hoạt văn hóa gia đình, kinh\r\n\ndoanh dịch vụ văn hóa công cộng:\n\n1. Khi thực hiện kinh\r\n\ndoanh các dịch vụ văn hóa công cộng có sử dụng phương tiện phát âm, doanh nghiệp,\r\n\nhộ kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và ký cam kết thực hiện\r\n\nđúng quy định của pháp luật trong lĩnh vực hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi doanh nghiệp đặt trụ sở, nơi hộ kinh doanh đăng ký hộ khẩu thường trú.\n\n2. Trong thời gian hoạt\r\n\nđộng, âm thanh phải đảm bảo không vượt quá giới hạn tiếng ồn và độ rung\r\n\nquy định tại QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn và\r\n\nQCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 39/2010/TT-BTNMT .\n\n3. Phải đảm bảo sự yên\r\n\ntĩnh chung tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm\r\n\ntrước đến 06 giờ sáng hôm sau (trừ trường hợp di quan lễ tang).\n\n4. Không đặt, để các\r\n\nphương tiện phát âm thanh lấn chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè gây cản trở\r\n\ngiao thông.\n\nĐiều\r\n\n5. Sử dụng phương tiện phát âm thanh trong quảng cáo thu hút khách hàng:\n\n1. Khi sử dụng phương\r\n\ntiện phát âm thanh để quảng cáo thu hút khách hàng, cơ sở sản xuất, điểm\r\n\nkinh doanh, buôn bán cố định, di động phải thực hiện theo Điều 4 Quy định này.\n\n2. Việc quảng cáo thu\r\n\nhút khách hàng có sử dụng loa phóng thanh và các hình thức tương tự được thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật quảng cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều\r\n\n6. Khuyến khích thực hiện:\n\n1. Hệ thống loa không\r\n\nhướng về phía khu dân cư, nơi công cộng.\n\n2. Sử dụng ngôn ngữ\r\n\nvăn minh, lịch sự trên hệ thống âm thanh.\n\n3. Sử dụng các loại\r\n\nhình âm nhạc phù hợp với từng sự kiện được tổ chức.\n\n4. Điều chỉnh âm thanh\r\n\nvừa đủ nghe, không ảnh hưởng đến cộng đồng.\n\nĐiều 7. Xử lý vi phạm:\n\n1. Vi phạm Khoản 1 Điều\r\n\n4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 124/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 19/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n2. Vi phạm Khoản 2 Điều\r\n\n4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số\r\n\n155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n\n3. Vi phạm Khoản 3 Điều\r\n\n4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số\r\n\n167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội;\r\n\nphòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n4. Vi phạm Khoản 4 Điều\r\n\n4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 Nghị định số\r\n\n46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong\r\n\nlĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.\n\n5. Vi phạm Khoản 2 Điều\r\n\n5 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn\r\n\nhóa, thể thao du lịch và quảng cáo.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:\n\n1. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Quyết định này.\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, kiểm tra,\r\n\nxử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các nội\r\n\ndung trong Quy định này.\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các xã, phường, thị trấn thực hiện các biện\r\n\npháp quản lý các hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng vào nề\r\n\nnếp.\n\n- Chỉ đạo Thanh tra Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với cơ quan chức năng, Đội kiểm tra liên\r\n\nngành văn hóa xã hội các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có kế hoạch tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra định kỳ và đột xuất vào các dịp cao điểm lễ, tết…, kịp\r\n\nthời chấn chỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng pháp luật.\n\n2. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\n- Chủ động phối hợp với\r\n\ncác ngành chức năng tuyên truyền rộng rãi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng\r\n\nồn và độ rung trong các hoạt động, sinh hoạt có sử dụng khuếch đại âm thanh;\r\n\ntăng cường phối hợp, chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi\r\n\nphạm về tiếng ồn và độ rung.\n\n- Phối hợp với các sở,\r\n\nngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố trang bị máy\r\n\nđo độ ồn để đội kiểm tra liên ngành đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ; lồng ghép\r\n\nnội dung tuyên truyền quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và độ rung vào\r\n\ncác buổi tập huấn bảo vệ môi trường cho cán bộ, công chức và người dân.\n\n3. Công an tỉnh:\n\nPhối hợp với các ngành\r\n\nchức năng của tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường kiểm tra và xử lý\r\n\nnghiêm những hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt văn hóa gia đình… có sử dụng\r\n\nphương tiện phát âm thanh vi phạm về an ninh trật tự; gây ồn ào, huyên náo; lấn\r\n\nchiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè.\n\n4. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền phổ biến đầy đủ các quy định\r\n\nhiện hành về quản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong hoạt động\r\n\nvăn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng cho nhân dân; thiết lập đường dây nóng kịp thời xử lý các\r\n\nvi phạm trên địa bàn; kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp\r\n\nhành thực hiện Quy định này.\n\n- Chỉ đạo Phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin và Đội kiểm tra liên ngành văn hóa xã hội 178 phối hợp với\r\n\nCông an huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch kiểm tra thường xuyên và đột xuất\r\n\nđể kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm, nhất là các\r\n\ntrường hợp được phản ánh qua đường dây nóng ở xã, phường, thị trấn.\n\n- Có biện pháp định hướng\r\n\ntổ chức hoạt động của các nhà văn hóa xã, phường, thị trấn, khu Văn hóa - Thể\r\n\nthao ấp, khóm đưa loại hình sinh hoạt văn hóa tinh thần và rèn luyện thể\r\n\nchất trong cộng đồng vào nề nếp.\n\n5. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn:\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác ngành hữu quan tuyên truyền, phổ biến việc thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; các quy định trong\r\n\nsinh hoạt văn hóa cộng đồng, trong kinh doanh đến từng hộ gia đình và các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh trên địa bàn.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thiết lập đường dây nóng, chỉ đạo phổ\r\n\nbiến trên đài truyền thanh, niêm yết tại trụ sở, phổ biến đến từng hộ gia đình\r\n\nQuy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Chỉ đạo Trưởng Ban nhân dân\r\n\nấp, khóm kịp thời nhắc nhở các hộ gia đình thực hiện Quy định này khi tổ chức\r\n\nviệc cưới, việc tang và sinh hoạt vui chơi, giải trí.\n\n- Khi nhận được phản\r\n\nánh của công dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ đạo đơn vị\r\n\nchức năng nhanh chóng đến hiện trường kiểm tra nhắc nhở hoặc lập biên bản xử lý\r\n\nnghiêm, kịp thời hành vi vi phạm theo Điều 7 Quy định này.\n\n- Khi phát hiện và xử\r\n\nlý vi phạm hành chính đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, hội viên\r\n\ncác đoàn thể vi phạm Quy định này, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thông\r\n\nbáo bằng văn bản về cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể nơi người đó làm việc,\r\n\ncông tác.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể\r\n\nhướng dẫn, tuyên truyền, vận động và giám sát đoàn viên, hội viên và các tầng lớp\r\n\nnhân dân thực hiện tốt nội dung Quy định này.\n\n7. Đề nghị Báo Trà\r\n\nVinh, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh; hệ thống Đài Truyền thanh các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Thường xuyên tuyên\r\n\ntruyền, vận động nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang\r\n\ntích cực thực hiện nghiêm Quy định này.\n\n- Kịp thời phản ánh,\r\n\nphê phán các cá nhân, hộ gia đình, địa phương, tổ chức vi phạm và để xảy ra vi\r\n\nphạm Quy định này.\n\n- Biểu dương các cá\r\n\nnhân, hộ gia đình, địa phương, đơn vị, tổ chức chấp hành và thực hiện tốt Quy định\r\n\nnày.\n\n8. Các cơ quan, đơn\r\n\nvị nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; cán bộ, công chức, viên chức, hội\r\n\nviên trong các cơ quan, đơn vị, các tổ chức.\n\n- Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, hội viên trong các cơ quan, đơn vị, các tổ chức thực hiện nghiêm và\r\n\ncó trách nhiệm tuyên truyền, vận động gia đình, người thân thực hiện Quy\r\n\nđịnh này.\n\n- Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức thực hiện việc kiểm điểm đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nhội viên vi phạm Quy định này khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nTrong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 103913 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103914.json b/contexts/context_103914.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..195cfff8d9d2f4074631204d6646e9aa584ede76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103914.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-32-2018-QD-UBND-Phoi-hop-quan-ly-hoat-dong-Khi-tuong-thuy-van-Thai-Nguyen-407465.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2018-QD-UBND-Phoi-hop-quan-ly-hoat-dong-Khi-tuong-thuy-van-Thai-Nguyen-407465", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/2018/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 14 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và\r\n\ntruyền tin thiên tai.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế Phối hợp quản lý hoạt động Khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường;\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Ủy ban\r\n\n MTTQ và các đoàn thể thuộc tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Báo TN, Đài PT-TH tỉnh;\n\n- Trung tâm Thông tin tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH, CNN.\r\n\n DAT. QD.12/11. 60b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nhữ Văn Tâm\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương I:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định về trách nhiệm và công tác\r\n\nphối họp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn (KTTV) trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thái Nguyên. Những nội dung về hoạt động KTTV không nêu trong Quy chế\r\n\nnày được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và\r\n\nnước ngoài (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động\r\n\nKTTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 3. Mục\r\n\ntiêu phối hợp\n\n1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ\r\n\nvà quy định trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, UBND các cấp, các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan trong hoạt động KTTV, phòng, chống thiên tai trên địa\r\n\nbàn tỉnh đảm bảo chặt chẽ và tuân thủ quy định pháp luật.\n\n2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công\r\n\ntác quản lý nhà nước trong lĩnh vực KTTV.\n\n3. Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\ncung cấp và trao đổi thông tin, dữ liệu KTTV nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\n4. Huy động được sự tham gia của cộng\r\n\nđồng dân cư trong các hoạt động về KTTV, phòng chống giảm nhẹ thiên tai trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nphối hợp\n\n1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất giữa\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo\r\n\nđảm tính đồng bộ, hiệu quả, có sự phân công trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý hoạt động KTTV.\n\n2. Việc phối hợp thực hiện phải trên\r\n\ncơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của các cơ quan, đơn vị bảo đảm\r\n\ntriển khai đầy đủ, chặt chẽ quy định, tuân thủ các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n3. Việc phối hợp, trao đổi thông tin\r\n\ntrong lĩnh vực KTTV, phải thực hiện thường xuyên, nhằm phục vụ tốt công tác quản\r\n\nlý nhà nước về KTTV theo quy định pháp luật.\n\n4. Bảo đảm yêu cầu về chuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp.\n\n5. Việc phối hợp không làm ảnh hưởng\r\n\nđến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nĐiều 5. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Hoạt động KTTV: Là các hoạt động\r\n\nquan trắc; dự báo, cảnh báo; phục vụ, dịch vụ KTTV; giám\r\n\nsát biến đổi khí hậu (BĐKH) và tác động vào thời tiết.\n\n2. Quan trắc KTTV: Là việc quan sát,\r\n\nđo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng\r\n\nthái, hiện tượng, quá trình diễn biến của khí quyển, nước sông, suối, hồ kênh rạch\r\n\nvà nước biển.\n\n3. Hiện tượng KTTV cực đoan: Là các hiện tượng KTTV bất thường về mức độ, thời gian xuất hiện, khu vực xảy\r\n\nra hiện tượng, có thể ảnh hưởng đến người, tài sản, điều kiện sống, các hoạt động\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n4. Công trình KTTV: Là cơ sở vật chất\r\n\nđáp ứng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành để lắp đặt phương tiện đo, thiết bị thông\r\n\ntin KTTV.\n\n5. Trạm KTTV: Là nơi được lựa chọn\r\n\ntheo các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn chặt chẽ và thống nhất để đặt một hoặc nhiều\r\n\ncông trình KTTV.\n\n6. Dịch vụ KTTV: Là hoạt động cung cấp\r\n\nthông tin, dữ liệu; tư vấn; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ\r\n\nvề KTTV, nhằm phục vụ mục đích dùng riêng dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người\r\n\ncung cấp và người sử dụng dịch vụ KTTV.\n\n7. Hành lang kỹ thuật công trình\r\n\nKTTV: Là khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước cần thiết\r\n\nđể bảo đảm công trình hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật,\r\n\ndữ liệu KTTV thu được phản ánh khách quan tính tự nhiên của\r\n\nkhu vực, bảo đảm độ chính xác theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.\n\n8. Trạm KTTV chuyên dùng: Thực hiện\r\n\nquan trắc KTTV theo mục đích riêng do Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân\r\n\nxây dựng, quản lý và khai thác theo quy định của pháp luật.\n\n9. Dự báo KTTV: Là đưa ra thông tin,\r\n\ndữ liệu về trạng thái, quá trình diễn biến và hiện tượng KTTV trong tương lai ở\r\n\nmột khu vực, vị trí với khoảng thời gian xác định.\n\n10. Cảnh báo KTTV: Là đưa ra thông\r\n\ntin, dữ liệu về nguy cơ xảy ra các hiện tượng KTTV nguy hiểm,\r\n\nbất thường có thể ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại về người, tài sản và môi trường.\n\nChương II:\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Nội dung\r\n\nphối hợp\n\n1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân\r\n\n(UBND) tỉnh ban hành hoặc tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động KTTV trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao\r\n\nnhận thức trong lĩnh vực KTTV cho cán bộ quản lý các cấp và cộng đồng dân cư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện KTTV trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, an ninh, quốc phòng; quan trắc, dự báo KTTV phục vụ phòng chống và giảm\r\n\nnhẹ thiên tai.\n\n4. Xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống dữ liệu về KTTV trên địa bàn tỉnh bao gồm: Danh mục vị trí\r\n\ncác trạm KTTV chuyên dùng; danh mục tài liệu KTTV hiện có; danh mục và số liệu\r\n\ncác yếu tố KTTV quan trắc được trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Nâng cao chất lượng trong việc\r\n\nphát báo, dự báo, thu nhận các bản tin KTTV giữa Đài KTTV tỉnh với các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh.\n\n6. Phối hợp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực KTTV:\r\n\nĐiều tra cơ bản đánh giá nắm bắt tình hình diễn biến của\r\n\nkhí hậu, thủy văn trên địa bàn tỉnh, tần suất bão, lũ lụt,\r\n\ndự báo sự xuất hiện lũ quét và các hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm; đề xuất\r\n\nphương án phòng, chống, khắc phục tác hại do thiên tai gây\r\n\nra.\n\n7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp,\r\n\ngia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện dự báo, cảnh báo KTTV thuộc tỉnh Thái Nguyên theo phân\r\n\ncấp.\n\n8. Quản lý theo quy định pháp luật mạng\r\n\nlưới trạm, các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu, cung\r\n\ncấp dịch vụ KTTV tại địa phương. Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin\r\n\ndự báo, cảnh báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nphòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu,\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển\r\n\nnguồn nhân lực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu. Tổ chức thực hiện hoạt động\r\n\nthẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV\r\n\ntrong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, thực hiện việc lồng ghép kết quả giám sát biến\r\n\nđổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Phối hợp bảo vệ công trình KTTV\r\n\nthuộc hệ thống mạng lưới trạm KTTV theo quy định của pháp luật.\n\n11. Thực hiện các hoạt động hợp tác\r\n\nquốc tế về hoạt động KTTV trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n12. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn; tổng hợp,\r\n\nbáo cáo tình hình hoạt động trên địa bàn.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành và các địa phương liên quan tham mưu, xây dựng trình UBND tỉnh ban hành\r\n\nhoặc HĐND tỉnh ban hành theo thẩm quyền các Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết về\r\n\nquản lý Nhà nước về các hoạt động KTTV và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về KTTV; quy hoạch phát triển, chương trình kế hoạch dài hạn về KTTV;\r\n\nphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo phân cấp của Chính phủ;\n\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh lập Danh mục\r\n\ncông trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc KTTV và cập nhật, bổ sung\r\n\ndanh mục công trình và chủ công trình gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường; tiếp nhận,\r\n\nthẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi\r\n\ngiấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV thuộc thẩm quyền; Quản lý các hoạt động\r\n\nquan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu, cung cấp dịch vụ KTTV tại địa\r\n\nphương;\n\nc) Tham gia thẩm\r\n\nđịnh, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV trong\r\n\ncác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;\n\nd) Tham gia đóng góp xây dựng phương\r\n\nán phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; theo dõi,\r\n\nđánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo KTTV phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Thu nhận thông tin, dữ liệu KTTV từ\r\n\ncác trạm KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ\r\n\nliệu, xây dựng cơ sở dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền phổ biến các thông tin kiến thức và\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về KTTV, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai đến các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh;\n\nf) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, Đài KTTV tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nbáo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh;\n\ng) Phối hợp với Đài KTTV tỉnh, các Sở,\r\n\nban, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về KTTV trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\nthôn\n\na) Chủ trì, phối hợp các ngành, địa\r\n\nphương có liên quan, tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng\r\n\ncác giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\nngành quản lý, trên cơ sở đó, báo cáo và đề xuất, kiến nghị\r\n\nUBND tỉnh các biện pháp ứng phó, khắc phục;\n\nb) Quản lý, cung cấp dữ liệu đo đạc từ\r\n\ncác công trình thủy lợi, nông lâm nghiệp, thủy sản có quan trắc, khai thác dữ\r\n\nliệu KTTV cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nKTTV của tỉnh;\n\nc) Chỉ đạo Chi cục thủy lợi (Văn phòng\r\n\nThường trực Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh) cập nhật kịp thời các thông tin tình hình thời tiết; các yếu tố\r\n\nKTTV, các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai do Đài KTTV tỉnh và Đài KTTV khu vực\r\n\nthông báo để lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ đạo kịp thời đối\r\n\nvới sản xuất nông, lâm nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntruyền các bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai đến các đơn vị, địa phương\r\n\ntrong tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trong việc xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới KTTV chuyên dùng của tỉnh,\r\n\nđề xuất mạng lưới KTTV chuyên dùng của tỉnh phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN);\n\nđ) Phối hợp đánh giá việc khai thác,\r\n\nsử dụng thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát; thực hiện việc\r\n\nlồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển,\r\n\nchương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển\r\n\nnông thôn;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn khai thác, cung cấp thông\r\n\ntin, dữ liệu KTTV, tin dự báo, cảnh báo KTTV; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về xây\r\n\ndựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chống thiên tai trong phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền phổ biến pháp luật về\r\n\nKTTV;\n\ni) Tham gia ý kiến trong việc thẩm định\r\n\nhồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép cảnh báo dự báo KTTV thuộc thẩm\r\n\nquyền của UBND cấp tỉnh theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\ng) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh.\n\n3. Đài KTTV tỉnh Thái Nguyên\n\na) Thực hiện nhiệm vụ dự báo, cảnh\r\n\nbáo và cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo KTTV cho các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định của Luật KTTV và Quyết định số\r\n\n46/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh\r\n\nbáo và truyền tin thiên tai;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của\r\n\ncông trình KTTV chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động của công trình KTTV chuyên dùng ở\r\n\nđịa phương;\n\nc) Phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan ứng dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\nvà công nghệ mới vào lĩnh vực dự báo, điều tra cơ bản KTTV; nâng cao chất lượng\r\n\ntrong việc phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin KTTV. Cảnh báo kịp thời các\r\n\nhiện tượng khí hậu thời tiết thủy văn nguy hiểm (giá rét\r\n\nkéo dài, áp thấp nhiệt đới, bão, lốc, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét...) cho các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng theo chế\r\n\nđộ quy định của Chính phủ; đồng thời thu nhận thông tin dữ liệu, cảnh báo bổ\r\n\nsung kịp thời thông tin về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm\r\n\ntheo chỉ đạo của UBND tỉnh;\n\nd) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu;\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu KTTV thuộc phạm vi quản lý; chịu trách\r\n\nnhiệm cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu về KTTV trên địa bàn\r\n\ntỉnh để phục vụ công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và dự báo tác động của\r\n\nbiến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, xác nhận nguồn gốc\r\n\nthông tin, dữ liệu KTTV cho các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\nKTTV vào mục đích hợp pháp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định; phối hợp\r\n\nVăn phòng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng\r\n\nphương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và đề xuất các biện pháp ứng\r\n\nphó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới và bảo\r\n\nvệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV thuộc mạng lưới KTTV quốc gia. Tuyên truyền\r\n\nphổ biến pháp luật về bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV quốc gia. Bảo vệ\r\n\nhành lang kỹ thuật công trình KTTV thuộc mạng lưới trạm\r\n\nKTTV quốc gia, ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 Luật\r\n\nKTTV; phối hợp cung cấp thông tin cho các ngành chức năng liên quan thực hiện\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về KTTV, biến đổi khí hậu;\r\n\nthực hiện các biện pháp phát triển hoạt động phục vụ, dịch vụ KTTV trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thái Nguyên;\n\nf) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có\r\n\nliên quan tổ chức thẩm tra mức độ đầy đủ, độ chính xác các\r\n\nsố liệu KTTV được sử dụng cho việc tính toán các đặc trưng thiết kế khi xây dựng\r\n\ncông trình, quy hoạch;\n\ng) Xây dựng kế hoạch phát triển mạng\r\n\nlưới trạm KTTV chuyên dùng khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\nKTTV theo mục đích riêng phù hợp quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trong việc xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới KTTV\r\n\nchuyên dùng của tỉnh, đề xuất mạng lưới KTTV chuyên dùng của tỉnh, nội dung\r\n\nquan trắc trạm KTTV chuyên dùng của tỉnh;\n\nh) Chủ động xác định hành lang kỹ thuật\r\n\ncông trình KTTV thuộc quyền quản lý, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định hành lang kỹ\r\n\nthuật công trình KTTV ngoài thực địa, cắm mốc, công bố để phối hợp quản lý, bảo\r\n\nvệ.\n\n4. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\nChỉ đạo Văn phòng Thường trực Ban chỉ\r\n\nhuy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương liên quan theo dõi, nắm bắt tình hình diễn biến của khí\r\n\nhậu, thủy văn, hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh và lĩnh vực được phân công,\r\n\ntừ đó đề xuất phương án phòng, chống, khắc phục thiệt hại do hậu quả thiên tai\r\n\ngây ra.\n\n5. Sở Công Thương\n\na) Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa\r\n\nphương có liên quan tổ chức đánh giá tác động của biến đổi\r\n\nkhí hậu, xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi ngành quản lý;\n\nb) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động trong lĩnh vực công thương khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu\r\n\nKTTV, tin dự báo, cảnh báo KTTV, kịch bản biến đổi khí hậu trong xây dựng, quản\r\n\nlý, khai thác và vận hành công trình thủy điện thuộc phạm vi quản lý;\n\nc) Theo dõi, kiểm định việc tổ chức\r\n\nquan trắc, thu thập, cung cấp, lưu giữ tài liệu các yếu tố KTTV về hồ chứa của các công trình thủy điện trên lưu vực thuộc địa bàn tỉnh;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra công tác an\r\n\ntoàn tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Xử lý các vi phạm\r\n\nvề an toàn các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, các Sở, Ban, Ngành, địa phương, Đài KTTV tỉnh và các cơ\r\n\nquan có liên quan đề xuất UBND tỉnh các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về\r\n\nKTTV;\n\nb) Phối hợp các Sở, Ban, Ngành có\r\n\nliên quan thẩm định dự án, đề án ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên\r\n\ntiến về lĩnh vực KTTV vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống,\r\n\ngiảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nvà các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn\r\n\nđầu tư phát triển thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn\r\n\nhỗ trợ khác để phục vụ cho hoạt động của các dự án, đề án về KTTV, phòng, chống\r\n\nthiên tai theo quy định;\n\nb) Tổng hợp vào các chiến lược, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh các chương trình, đề án, dự\r\n\nán về KTTV, phòng, chống thiên tai và BĐKH;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đối ứng cho các dự án, nhiệm vụ về KTTV và phòng,\r\n\nchống thiên tai thuộc nhóm nhiệm vụ phải bố trí vốn đối ứng\r\n\ntheo quy định.\n\n8. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan, tham mưu UBND\r\n\ntỉnh trình HĐND tỉnh cân đối nguồn lực để bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện nhiệm vụ về KTTV;\n\nb) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tham\r\n\nmưu UBND tỉnh bố trí vốn đối ứng cho các dự án, nhiệm vụ về KTTV, phòng chống\r\n\nthiên tai thuộc nhóm nhiệm vụ phải bố trí vốn đối ứng theo quy định;\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Đài KTTV tỉnh tham mưu, trình UBND tỉnh các chiến lược\r\n\nphát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch tài\r\n\nnguyên viễn thông trên địa bàn tỉnh phục vụ hoạt động KTTV theo quy định của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Đài KTTV tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn tuyên\r\n\ntruyền, đăng tải thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát, thông\r\n\ntin phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin\r\n\nkhẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám\r\n\nsát xây dựng, nâng cấp, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật các mạng di động nhằm đảm bảo\r\n\nviệc báo tin thiên tai KTTV trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Tham mưu UBND tỉnh trong việc tổ\r\n\nchức truyền tin và sử dụng kinh phí phục vụ truyền tin qua mạng điện thoại di động\r\n\nvề dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai;\n\nđ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tham gia thẩm định các chương trình, dự án về KTTV có ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ\r\n\nthông tin trong lĩnh vực KTTV do UBND tỉnh giao;\n\ne) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thi hành pháp luật về KTTV, phòng, chống,\r\n\ngiảm nhẹ rủi ro do thiên tai gây ra.\n\n10. Sở Giao thông vận tải\n\na) Quản lý, cung cấp dữ liệu đo đạc từ\r\n\ncác công trình giao thông có quan trắc, khai thác dữ liệu\r\n\nKTTV cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu KTTV của\r\n\ntỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông vận tải khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV, tin dự báo, cảnh báo KTTV; áp dụng việc sử dụng, trao đổi\r\n\nthông tin, dữ liệu KTTV phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản lý dịch vụ đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy, giao thông đường bộ,\r\n\nđường hàng không;\n\nc) Theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc\r\n\nlồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án hạ tầng giao\r\n\nthông vận tải của tỉnh.\n\n11. Sở Xây dựng\n\na) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, UBND các huyện, thị xã, thành phố có công trình KTTV trong công tác cấp\r\n\ngiấy phép các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý phải xem xét, nhằm đảm\r\n\nbảo phạm vi an toàn hành lang kỹ thuật công trình KTTV lân cận;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trong việc quy hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc KTTV đảm bảo\r\n\nphù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển nông thôn và đô thị của tỉnh.\n\n12. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Thái Nguyên.\n\na) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo KTTV do hệ thống dự báo, cảnh báo KTTV quốc gia và tỉnh ban\r\n\nhành và thông tin về biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai, phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về KTTV trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng. Cập nhật, truyền phát các bản tin về KTTV, cảnh báo thiên tai theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n13. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái\r\n\nNguyên\n\na) Phối hợp với Ban chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN tỉnh về công tác chỉ đạo, hướng dẫn PCTT và TKCN;\n\nb) Thường xuyên cập nhật thông tin về\r\n\ntình hình thời tiết, KTTV từ Đài KTTV tỉnh; từ thông báo của ngành dọc, cấp\r\n\ntrên; báo cáo từ các huyện, thành phố, thị xã và cơ sở để có phương án sẵn sàng\r\n\nsử dụng lực lượng, phương tiện tham gia tìm kiếm cứu nạn kịp\r\n\nthời;\n\nc) Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nPCTT và TKCN;\n\nd) Phối hợp trong việc trao đổi thông tin PCTT và TKCN;\n\nđ) Thực hiện công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về công tác PCTT và TKCN;\n\ne) Xây dựng mô hình điểm trong công\r\n\ntác PCTT và TKCN;\n\nf) Tổ chức tập huấn, huấn luyện và diễn\r\n\ntập PCTT và TKCN;\n\ng) Ứng phó và khắc\r\n\nphục hậu quả khi có tình huống thiên tai;\n\nh) Phối hợp trong công tác kiểm tra\r\n\nPCTT và TKCN;\n\ni) Phối hợp đề xuất xây dựng các chương trình, đề án, dự án PCTT và TKCN;\n\nk) Phối hợp tổ chức giao ban, sơ kết,\r\n\ntổng kết công tác PCTT và TKCN.\n\n14. Công an tỉnh\r\n\nThái Nguyên.\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ của mình phối\r\n\nhợp kịp thời với Văn phòng Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp trong việc tham gia\r\n\nPCTT và TKCN:\n\na) Đảm bảo an ninh, trật tự trong các\r\n\ntình huống PCTT và TKCN;\n\nb) Phối hợp trong công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động, hướng dẫn người dân thực hiện luật pháp về PCTT và TKCN;\n\nc) Huy động lực lượng, phương tiện\r\n\ntham gia xử lý các tình huống cháy nổ do thiên tai trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nd) Là lực lượng nòng cốt trong công\r\n\ntác chống cháy nổ do thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Phối hợp với chính quyền các cấp,\r\n\nchỉ đạo các đơn vị thuộc quyền thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự khi\r\n\ntiến hành hoạt động cưỡng chế để đảm bảo an toàn trong các tình huống khi xảy\r\n\nra thiên tai.\n\n15. UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã.\n\na) Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền trong công tác quản lý Nhà nước về hoạt động KTTV; giám sát,\r\n\nkiểm tra việc chấp hành pháp luật về KTTV của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và\r\n\ncác nhiệm vụ về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu\r\n\nnạn trên địa bàn;\n\nb) Theo dõi chặt chẽ các bản tin dự\r\n\nbáo thời tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng để chỉ đạo các hoạt động\r\n\nsản xuất và đời sống của dân cư trên địa bàn quản lý. Khi có thông báo, cảnh báo xuất hiện hiện tượng thời tiết cực đoan, chủ động\r\n\nkhẩn trương chỉ đạo, huy động lực lượng phòng, chống, khắc\r\n\nphục hậu quả do thiên tai gây ra;\n\nc) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật, xử lý\r\n\ncác vi phạm pháp luật về KTTV theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tổ chức thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về KTTV, phòng chống thiên tai như: Bão, lũ lụt, hạn hán, động đất... tại địa phương.\n\nd) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn triển khai Luật KTTV và các văn bản có liên quan trên địa bàn; tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh trực tiếp tình hình hoạt động khí tượng thủy văn, thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn;\n\n16. UBND các xã, phường, thị trấn\n\na) Tham gia bảo vệ công trình khí tượng\r\n\nthủy văn trên địa bàn;\n\nb) Phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn; tham gia giải quyết,\r\n\nxử lý vi phạm về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền;\n\nc) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp trên trực tiếp tình hình hoạt động khí tượng thủy văn,\r\n\nthiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn;\n\nd) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn\r\n\ntrên địa bàn;\n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về hoạt động khí tượng thủy văn theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước cấp trên.\n\n17. Các trường Đại học, viện nghiên cứu\r\n\ncủa Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\na) Có trách nhiệm báo cáo về thành lập,\r\n\ndi chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng\r\n\nthuộc quyền quản lý của mình cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; xác định nội dung quan trắc đối với trạm khí\r\n\ntượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý;\n\nb) Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng\r\n\nthủy văn phải có đủ điều kiện và được cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;\n\nc) Trong hoạt động phòng, chống thiên\r\n\ntai phải sử dụng bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn mới nhất do hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ban\r\n\nhành;\n\nd) Khai thác thông tin, dữ liệu khí\r\n\ntượng thủy văn phải trả phí theo quy định của pháp luật,\r\n\ntrừ các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 32 Luật KTTV;\n\nđ) Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch\r\n\nvụ khí tượng thủy văn theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Khí tượng thủy văn và pháp luật có liên quan; có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khoản\r\n\n1, 2 Điều 40 Luật KTTV.\n\n- Xây dựng và củng cố, phát triển lực\r\n\nlượng phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại cơ sở;\n\ne) Tổ chức các hoạt động nâng cao\r\n\nnăng lực và vận động các nguồn lực.\n\nf) Nghiên cứu xây dựng, triển khai\r\n\ncác đề án, dự án thiết thực trong công tác KTTV, PCTT và TKCN trên địa bàn tỉnh.\n\nChương III:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện; hàng năm gửi\r\n\nbáo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường theo quy định.\n\nĐiều 9. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nquy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, các cơ\r\n\nquan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.", + "id": 103914 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103915.json b/contexts/context_103915.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df9509c1ceba6dabb10c43357e28273690b7bebf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103915.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-873-NQ-TVQH-phe-chuan-dieu-le-quy-dinh-thi-hanh-Luat-hon-nhan-va-gia-dinh-trong-khu-tu-tri-Tay-bac-18671.aspx", + "name": "Nghi-quyet-873-NQ-TVQH-phe-chuan-dieu-le-quy-dinh-thi-hanh-Luat-hon-nhan-va-gia-dinh-trong-khu-tu-tr", + "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC HỘI\r\n\n *******\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 873-NQ/TVQH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 02 năm 1970\n\n\n\nPHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ QUY ĐỊNH VIỆC THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ\r\n\nGIA ĐÌNH TRONG KHU TỰ TRỊ TÂY-BẮC\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\nNƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nCăn cứ vào điều 95 của Hiến\r\n\npháp nước Việt nam dân chủ cộng hòa,\r\n\nCăn cứ vào điều 35 của luật hôn nhân và gia đình ngày 29 tháng 12 năm 1959,\r\n\nTheo đề nghị của Hội đồng Chính phủ,\r\n\nSau khi nghe Ủy ban dự án pháp luật, Ủy ban dân tộc và Ủy ban văn hóa và xã hội\r\n\ncủa Quốc hội báo cáo,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nPhê chuẩn điều lệ quy định việc thi hành luật hôn nhân và gia đình trong\r\n\nkhu tự trị Tây-bắc do Hội đồng nhân dân khu thông qua ngày 29 tháng 10 năm\r\n\n1969.\n\n\n\n\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI \r\n\n NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trường Chinh\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nQUY ĐỊNH VIỆC THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN\r\n\nVÀ GIA ĐÌNH TRONG KHU TỰ TRỊ TÂY BẮC\n\nCăn cứ vào điều 95 của Hiến pháp\r\n\nnước Việt nam dân chủ cộng hòa và điều 35 của luật hôn nhân và gia đình ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 1959,\n\nHội đồng nhân dân khu tự\r\n\ntrị Tây bắc xác định:\n\nLuật hôn nhân và gia đình của nước\r\n\nViệt-nam dân chủ cộng hòa nhằm xây dựng những gia đình xã hội chủ nghĩa, hạnh\r\n\nphúc, dân chủ và hòa thuận là hoàn toàn phù hợp với lợi ích trước mắt và lâu\r\n\ndài của các dân tộc trong khu tự trị Tây bắc.\n\nNhững nguyên tắc cơ bản đã được\r\n\nnêu lên trong luật đó: hôn nhân tự do và tiến bộ, một vợ một chồng, nam nữ bình\r\n\nđẳng, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và con cái, là những nguyên tắc rất cách mạng.\r\n\nThi hành nghiêm chỉnh và triệt để những nguyên tắc đó, các dân tộc trong khu tự\r\n\ntrị Tây bắc chẳng những xóa bỏ được những tàn tích của chế độ hôn nhân và gia\r\n\nđình phong kiến, một trong những nguyên nhân đã kìm hãm sự phát triển của các\r\n\ndân tộc miền núi nước ta từ bao đời nay, mà còn thực hiện chế độ hôn nhân và\r\n\ngia đình tiến bộ, tạo thêm điều kiện cho mình tích cực góp phần vào sự nghiệp\r\n\nxây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mỹ, cứu nước.\n\nĐể cho việc thi hành luật hôn\r\n\nnhân và gia đình sát với tình hình cụ thể của địa phương và đạt kết quả tốt, Hội\r\n\nđồng nhân dân khu tự trị Tây bắc quy định một số điểm cụ thể như sau:\n\nĐiều 1.\r\n\n- Đối với tất cả các dân tộc trong khu tự trị Tây-bắc, việc lấy vợ, lấy chồng\r\n\nphải do người con trai và người con gái hoàn toàn tự nguyện quyết định, không một\r\n\nai được cưỡng ép hoặc cản trở.\n\nCha mẹ cần quan tâm giúp đỡ con\r\n\ncái trong việc xây dựng gia đình, nhưng không được ép buộc hoặc cản trở việc lấy\r\n\nvợ, lấy chồng của con cái.\n\nĐiều 2. – Không\r\n\nai được viện lý do khác dân tộc, khác tôn giáo, tin vào tướng số hay là một\r\n\nhình thức mê tín, dị đoan nào khác hoặc lạm dụng quyền hành mà cản trở việc tự\r\n\ndo kết hôn.\n\nĐiều 3.\r\n\n- Việc “bắt cóc” phụ nữ để làm vợ là một tập quán lạc hậu còn sót lại ở một vài\r\n\nnơi, vi phạm nguyên tắc tự do kết hôn, xâm phạm tự do thân thể và nhân cách của\r\n\nphụ nữ.\n\nNay cấm việc “bắt cóc” phụ nữ để\r\n\nlàm vợ bất cứ dưới hình thức nào.\n\nĐiều 4. - Tục\r\n\nở rể là một tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến trái với nguyên\r\n\ntắc tự do kết hôn, gây trở ngại lớn cho hoạt động chính trị và xã hội của nam nữ\r\n\nthanh niên. \n\nNay xóa bỏ tục ở rể.\n\nSau khi kết hôn, vợ chồng có quyền\r\n\ntự do lựa chọn chổ ở của mình; vợ chồng có thể ở riêng hoặc thỏa thuận với nhau\r\n\nvề ở với gia đình bên chồng hay là gia đình bên vợ.\n\nĐiều 5.\r\n\n- Việc thách cưới là một việc có tính chất mua bán, vừa làm tổn thương đến nhân\r\n\ncách của phụ nữ, vừa trái với nguyên tắc tự do kết hôn.\n\nNay cấm việc thách cưới như: đòi\r\n\ntiền công nuôi dưỡng, đòi thịt, rượu nhẫn cưới, bạc trắng, tiền mặt v.v…\n\nLễ cưới hỏi, việc tổ chức liên\r\n\nhoan nhân ngày cưới, việc mua sắm những vật kỷ niệm và đồ dùng để làm lễ cưới đều\r\n\nphải giản dị và tiết kiệm.\n\nĐiều 6. - Người\r\n\nđàn bà góa có quyền đi lấy chồng. Quyền lợi của người đàn bà góa về con cái và\r\n\ntài sản được bảo đảm.\n\nNay cấm việc bắt buộc người đàn\r\n\nbà góa khi đi lấy chồng phải trả tiền cưới cho nhà chồng cũ; cấm việc bắt buộc\r\n\nngười đàn bà góa phải lấy em chồng hoặc một người khác trong nhà chồng cũ.\n\nĐiều 7.\r\n\n- Nguyên tắc một vợ một chồng là một nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và\r\n\ngia đình xã hội chủ nghĩa phù hợp với lợi ích, nguyện vọng và yêu cầu tiến bộ của\r\n\ncác dân tộc trong khu tự trị Tây-bắc.\n\nNay cấm lấy vợ lẽ.\n\nĐiều 8.\r\n\n- Luật hôn nhân và gia đình đã quy định con gái từ 18 tuổi trở lên, con trai từ\r\n\n20 tuổi trở lên mới được lấy chồng, lấy vợ, nhằm đảm bảo hạnh phúc gia đình, giữ\r\n\ngìn sức khỏe và tương lai của giống nòi, đồng thời bảo đảm cho người con trai\r\n\nvà người con gái có đủ khả năng gánh vác trách nhiệm của gia đình và xã hội.\n\nNhân dân các dân tộc trong khu cần\r\n\nthấm nhuần tính chất cách mạng sâu sắc của điều quy định đó mà ra sức phấn\r\n\nđấu thực hiện nghiêm chỉnh và triệt để.\n\nĐiều 9. -\r\n\nKhi kết hôn, bản thân người con trai và người con gái phải đến cơ quan\r\n\nNhà nước có trách nhiệm đăng ký kết hôn là Ủy ban hành chính thị trấn, thị xã,\r\n\nkhu phố, xã trú quán của người con trai hoặc người con gái để đăng ký.\n\nĐiều 10.\r\n\n- Vợ chồng đều có quyền bình đẳng về mọi mặt: có quyền tự do chọn nghề nghiệp,\r\n\ntự do hoạt động chính trị, văn hóa xã hội, có quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng\r\n\nngang nhau đối với tài sản chung của gia đình và có quyền thừa kế tài sản của\r\n\nnhau.\n\nVợ chồng có nghĩa vụ quý trọng,\r\n\nsăn sóc và giúp đỡ nhau tiến bộ, nuôi dạy con cái, lao động sản xuất, xây dựng\r\n\ngia đình hòa thuận và hạnh phúc.\n\nĐiều 11-\r\n\nCha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, nuôi nấng và giáo dục con cái. Con cái có nghĩa\r\n\nvụ kính yêu, săn sóc và nuôi dưỡng cha mẹ.\n\nCha mẹ không được hành hạ con\r\n\ncái, bất cứ là con đẻ, con dâu, con nuôi hay là con riêng.\n\nCon nuôi có quyền và nghĩa\r\n\nvụ như con đẻ.\n\nĐiều 12. -\r\n\nKhi ly hôn, việc chia tài sản phải công bằng, hợp lý, dựa vào sự đóng góp về\r\n\ncông sức của mỗi bên, vào tình hình tài sản và tình trạng cụ thể của gia đình,\r\n\nvà phải chú trọng việc bảo vệ quyền lợi của người vợ, con cái, và lợi ích của sản\r\n\nxuất. Nếu vợ chồng còn ở chung với cha mẹ, thì ngoài việc chia tài sản riêng,\r\n\ncòn căn cứ vào công sức mà vợ hoặc chồng đã đóng góp vào việc xây dựng tài sản\r\n\nchung của gia đình để xét đền bù công sức cho thích đáng.\n\nKhi ly hôn cấm đòi trả của.\n\nĐiều 13. -\r\n\nNhững điều quy định trong luật hôn nhân và gia đình ngày 29 tháng 12 năm 1959\r\n\nvà những quy định trong điều lệ này đều được áp dụng trong khu tự trị Tây-bắc.\r\n\nAi vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.\n\nỦy ban hành chính khu tự trị\r\n\nTây-bắc hướng dẫn cụ thể để đảm bảo thi hành đúng điều lệ này.\n\nKhu tự trị Tây-bắc, ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 1969\n\nĐiều lệ này đã được Ủy ban\r\n\nthường vụ Quốc hội phê chuẩn tại Hà nội, ngày 18 tháng 02 năm 1970.\n\n", + "id": 103915 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103916.json b/contexts/context_103916.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8adcfb6f7734eb194a5503af8ee07b25a46e85e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103916.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-39-2017-NQ-HDND-trich-de-lai-thu-phi-giao-dich-bao-dam-bang-quyen-su-dung-dat-Lang-Son-358787.aspx", + "name": "Nghi-quyet-39-2017-NQ-HDND-trich-de-lai-thu-phi-giao-dich-bao-dam-bang-quyen-su-dung-dat-Lang-Son-35", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2017/NQ-HĐND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THU PHÍ\r\n\nCUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN\r\n\nVỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ khoản 18, Điều 2 Thông\r\n\ntư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ\r\n\nphí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một\r\n\nsố khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích\r\n\nđể lại cho đơn vị tổ chức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như\r\n\nsau:\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ\r\n\nchức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2. Đối tượng\r\n\nthu phí: Người có nhu cầu được cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền\r\n\nsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực\r\n\nhiện công việc, dịch vụ cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng\r\n\nđất, tài sản gắn liền với đất.\n\n3. Mức thu phí\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\n\n\nCung cấp\r\n\n thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất\n\nĐồng/trường hợp\n\n40.000\n\n4. Tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được\r\n\ntrích để lại 90% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước\r\n\nđể trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 10% nộp vào ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nĐiều 2.\n\nNghị quyết\r\n\nnày thay thế phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n1 Nghị quyết số 65/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ\r\n\nchức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; lệ phí đăng ký\r\n\ngiao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày\r\n\n14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND, THADS tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP, Chuyên viên VP.HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP, các phòng VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn; Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Nghiệm\n\n\n\n", + "id": 103916 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103917.json b/contexts/context_103917.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b07287db3bb671fcb72bbb53f5c42d3fa67689dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103917.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-Quy-dinh-muc-ho-tro-xay-dung-canh-dong-lon-Tay-Ninh-354499.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-Quy-dinh-muc-ho-tro-xay-dung-canh-dong-lon-Tay-Ninh-354499", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2017/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 11 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh\r\n\nđồng lớn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát\r\n\ntriển hợp tác, liên kết sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n40/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về mức hỗ\r\n\ntrợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 961/TTr-SNN ngày 08 tháng 5\r\n\nnăm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợ xây\r\n\ndựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu VT, VPUBND tỉnh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Văn Thắng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về mức\r\n\nhỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm khuyến khích liên\r\n\nkết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các dự án cánh đồng lớn\r\n\ntrong lĩnh vực trồng trọt được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Doanh nghiệp trong nước có hợp đồng hợp tác,\r\n\nliên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn\r\n\nvới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức đại diện của nông\r\n\ndân) hoặc hộ gia đình, cá nhân, trang trại (gọi chung là nông dân).\n\n2. Tổ chức đại diện của nông dân có hợp đồng hợp\r\n\ntác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn với doanh nghiệp hoặc nông dân.\n\n3. Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết\r\n\nsản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với\r\n\ndoanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc hỗ trợ\n\nTrong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung\r\n\ncó nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng\r\n\nthụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\n1. Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn\r\n\nlà dự án hoặc phương án phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ\r\n\nnông sản, xây dựng cánh đồng lớn do doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông\r\n\ndân xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ (gọi tắt là dự án cánh đồng lớn).\n\n2. Hợp đồng liên kết sản xuất và\r\n\ntiêu thụ nông sản là hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông\r\n\nsản, xây dựng cánh đồng lớn được ký kết giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện\r\n\ncủa nông dân hoặc nông dân; giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân.\n\nChương II\n\nMỨC HỖ TRỢ VÀ ĐIỀU\r\n\nKIỆN HƯỞNG HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN\n\nĐiều 5. Mức hỗ\r\n\ntrợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với doanh nghiệp\n\n1. Mức hỗ trợ \n\na) Hỗ trợ 40% kinh phí thực hiện\r\n\nquy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng,\r\n\nhệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong Dự án cánh đồng lớn nhưng\r\n\nkhông quá 01 tỷ đồng/dự án;\n\nb) Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào\r\n\ntạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, cụ thể:\r\n\nTập huấn kỹ thuật theo quy định hiện hành của định mức khuyến nông; đào tạo\r\n\ntheo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và\r\n\ncác quy định hiện hành của trung ương, địa phương (Chi tiết kèm theo Phụ\r\n\nlục I).\n\n2. Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\na) Doanh nghiệp phải có hợp đồng\r\n\ntrực tiếp hoặc liên kết với các doanh nghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu\r\n\nvào phục vụ sản xuất, gắn với mua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện\r\n\ncủa nông dân trong dự án cánh đồng lớn;\n\nb) Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít\r\n\nnhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sơ chế, bảo quản, kho chứa, cơ sở\r\n\nchế biến đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng;\n\nc) Có diện tích tối thiểu của dự\r\n\nán cánh đồng lớn theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh và các quy định hiện hành;\n\nd) Có dự án thực hiện các nội dung\r\n\nđược hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 6. Mức hỗ\r\n\ntrợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân \n\n1. Mức hỗ trợ\n\na) Hỗ trợ 30% trong năm đầu và 20%\r\n\nnăm thứ 2 chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để\r\n\nthực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên, mức hỗ trợ cụ thể\r\n\ntheo từng loại cây trồng (Chi tiết kèm theo Phụ lục II);\n\nb) Hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ\r\n\nchức tập huấn cho cán bộ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng\r\n\nkinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí\r\n\ntheo Quyết định 16/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc quy định chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị\r\n\nthành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh hoặc theo mức quy định của cơ sở đào tạo; \n\nc) Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập\r\n\nhuấn nhằm tuyên truyền và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản\r\n\ntheo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù\r\n\nlao giảng viên, tham quan, mức chi theo quy định hiện hành của định mức khuyến\r\n\nnông là: 1.165.000 đồng/lớp (số lượng 20 người/lớp).\n\n2. Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\na) Có hợp đồng và thực hiện cung ứng\r\n\nđầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ\r\n\nthành viên và nông dân trên địa bàn;\n\nb) Có diện tích tối thiểu của dự\r\n\nán cánh đồng lớn theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh và các quy định hiện hành;\n\nc) Có dự án thực hiện các nội dung\r\n\nđược hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 7. Mức hỗ\r\n\ntrợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với nông dân\n\n1. Mức hỗ trợ\n\nHỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống\r\n\ncây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu\r\n\ntiên trong dự án cánh đồng lớn, mức hỗ trợ cụ thể tùy theo từng loại cây trồng\r\n\nkhi tham gia dự án cánh đồng lớn đối với nông dân (Chi tiết kèm theo Phụ\r\n\nlục III);\n\nĐối với một số cây trồng khác, khi\r\n\nnông dân có hợp đồng liên kết tham gia dự án cánh đồng lớn, mức hỗ trợ giống\r\n\ntùy theo từng loại cây trồng tính theo đơn giá ghi trên hóa đơn mua giống tại\r\n\nthời điểm mua.\n\n2. Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\nHộ nông dân cam kết thực hiện sản\r\n\nxuất và bán nông sản theo đúng hợp đồng liên kết đã ký và được Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã xác nhận.\n\nChương III\n\nTHỜI GIAN THỰC\r\n\nHIỆN, LỘ TRÌNH XÂY DỰNG NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Thời\r\n\ngian thực hiện dự án cánh đồng lớn\n\nThời gian thực hiện dự án cánh đồng\r\n\nlớn từ năm 2017 đến năm 2025. Cụ thể:\n\n1. Đối với cây trồng hàng năm là 5\r\n\nnăm.\n\n2. Đối với cây trồng lâu năm là 7\r\n\nnăm.\n\nĐiều 9. Lộ\r\n\ntrình xây dựng nhu cầu nguyên liệu \n\nCác doanh nghiệp, tổ chức đại diện\r\n\ncủa nông dân tham gia dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh phải có lộ trình\r\n\nxây dựng nhu cầu nguyên liệu cánh đồng lớn theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 của\r\n\nThông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn.\n\nĐiều 10. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện \n\n1. Ngân sách trung ương hỗ trợ\r\n\nthông qua các chương trình, dự án trực tiếp và lồng ghép các chương trình, dự\r\n\nán có liên quan.\n\n2. Ngân sách địa phương và các nguồn\r\n\nvốn hợp pháp khác hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án cánh đồng lớn theo quy định\r\n\nhiện hành được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các sở, ngành có liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc hỗ trợ các đối tượng theo quy\r\n\nđịnh.\n\nChương IV\n\nXÂY DỰNG VÀ LẬP\r\n\nDỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ DỰ ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN\n\nĐiều 11. Xây\r\n\ndựng dự án cánh đồng lớn\n\nViệc xây dựng dự án cánh đồng lớn\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 12. Lập\r\n\ndự toán, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ\n\n1. Căn cứ vào dự án xây dựng cánh\r\n\nđồng lớn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\ntổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí hỗ trợ dự án cánh đồng lớn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n\nChương V\n\nTHANH QUYẾT TOÁN\r\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ DỰ ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN\n\nĐiều 13.\r\n\nThanh quyết toán kinh phí hỗ trợ \n\n1. Đối với doanh nghiệp\n\na) Để được thanh quyết toán kinh\r\n\nphí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy\r\n\nlợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, doanh nghiệp cung cấp\r\n\nhồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng công việc đã hoàn thành, bao gồm: Báo\r\n\ncáo khối lượng công việc đã thực hiện, các chứng từ hóa đơn hợp pháp theo\r\n\nnguyên tắc tài chính, biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện có sự tham gia của\r\n\ncơ quan chuyên ngành cấp huyện. \n\nb) Để được thanh quyết toán kinh\r\n\nphí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng,\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp các chứng từ hóa đơn thanh quyết toán khối lượng đã hoàn\r\n\nthành. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật thì\r\n\ncung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng đã hoàn thành, bao gồm: Thư mời\r\n\nđào tạo tập huấn, báo cáo kết quả đào tạo tập huấn, danh sách nông dân tham gia\r\n\n(có ký tên) và hóa đơn chứng từ hợp lệ về các nội dung chi thù lao giảng viên,\r\n\ntổ chức lớp học, hỗ trợ học viên, biên soạn tài liệu, photo tài liệu. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp gửi đi đào tạo tập huấn thì có Giấy xác nhận chi phí đào tạo.\n\nc) Doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\nthanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án cánh đồng lớn theo quy định gửi\r\n\nphòng Tài chính-Kế hoạch huyện tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 5, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chỉ đạo phòng Tài chính-Kế hoạch phối hợp với Kho bạc\r\n\nNhà nước cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với tổ chức đại diện của\r\n\nnông dân\n\na) Để được thanh quyết toán chi\r\n\nphí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch\r\n\nvụ thuốc bảo vệ thực vật chung cho các thành viên, tổ chức đại diện của nông\r\n\ndân cung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng đã hoàn thành, bao gồm:\r\n\nBiên bản nghiệm thu, chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động,\r\n\nthuê máy; báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện (Bản sao có công chứng).\n\nb) Để được thanh quyết toán kinh\r\n\nphí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp\r\n\nđồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất, tổ chức đại diện của nông dân cung cấp hồ sơ\r\n\nthanh quyết toán 100% khối lượng đã hoàn thành, bao gồm: Thư mời tập huấn, báo\r\n\ncáo tập huấn, danh sách nông dân tham gia (có ký tên) và hóa đơn chứng từ hợp lệ\r\n\nvề các nội dung chi biên soạn tài liệu, photo tài liệu, thuê hội trường, văn\r\n\nphòng phẩm, tiền ăn và tiền nước cho học viên, tiền nghỉ cho học viên, thù lao\r\n\ngiảng viên, xe đưa đón, tiền nghỉ giảng viên, phục vụ và quản lý lớp.\n\nc) Để được thanh quyết toán kinh\r\n\nphí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng,\r\n\ntổ chức đại diện của nông dân cung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng\r\n\nđã hoàn thành, bao gồm: Thư mời tập huấn, báo cáo kết quả tập huấn, danh sách\r\n\nnông dân tham gia (có ký tên) và hóa đơn chứng từ hợp lệ về các nội dung chi\r\n\nbiên soạn tài liệu, photo tài liệu, trang trí hội trường, ăn uống cho học viên,\r\n\nthù lao giảng viên.\n\nd) Tổ chức đại diện của nông dân\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán gửi phòng Tài chính-Kế hoạch huyện tổng hợp,\r\n\nthẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điểm a và\r\n\nb Khoản 2 Điều 5, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng Tài chính-Kế hoạch phối\r\n\nhợp với Kho bạc Nhà nước cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n3. Đối với nông dân\n\na) Để được thanh quyết toán chi\r\n\nphí mua giống cây trồng, nông dân tham gia dự án cánh đồng lớn cung cấp hồ sơ\r\n\nthanh quyết toán chi phí mua giống cây trồng, bao gồm: Hợp đồng liên kết và\r\n\ntiêu thụ nông sản ký giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện nông dân với nông\r\n\ndân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; thanh lý hợp đồng, hóa đơn mua giống\r\n\ncây trồng, biên bản nghiệm thu giống có sự tham gia của cơ quan chuyên ngành cấp\r\n\nhuyện xác nhận tên giống và chất lượng giống. Trường hợp mua giống cây trồng của\r\n\ncá nhân, hộ gia đình thì phải có hợp đồng mua bán giống cây trồng, danh sách nhận\r\n\ngiống, biên bản nghiệm thu giống có sự tham gia của cơ quan chuyên ngành cấp\r\n\nhuyện xác nhận tên giống và chất lượng giống.\n\nb) Hồ sơ thanh quyết toán nộp tại Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp gửi phòng Tài chính-Kế hoạch\r\n\nhuyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điểm\r\n\na và b Khoản 3 Điều 5, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng Tài chính-Kế hoạch\r\n\nphối hợp với Kho bạc Nhà nước cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ nông dân\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nTrong quyết toán cần lưu ý: Các\r\n\nhóa đơn chứng từ phải hợp lệ đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính. Trường hợp nếu\r\n\nchi phí thực hiện theo thực tế thấp hơn chi phí hỗ trợ theo quy định thì thanh\r\n\nquyết toán theo thực tế, nếu chi phí thực hiện thực tế cao hơn thì thanh quyết\r\n\ntoán theo mức hỗ trợ quy định này.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh không\r\n\nthành lập Ban chỉ đạo xây dựng cánh đồng lớn mà lồng ghép với ban chỉ đạo khác\r\n\ncủa tỉnh để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án cánh đồng lớn.\n\nc) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các tranh chấp, vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa các bên liên kết; xem xét, quyết định hoặc kiến\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi các\r\n\nhỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với các bên vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây\r\n\ndựng kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của\r\n\nnông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\nđ) Hướng dẫn xây dựng, lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ; thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho\r\n\nUBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp, tổ chức đại diện\r\n\ncủa nông dân và nông dân và tổ chức thực hiện dự án cánh đồng\r\n\nlớn theo quy định.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\na) Hàng năm căn cứ kế hoạch thực\r\n\nhiện các dự án đã được phê duyệt,tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp\r\n\nkinh phí hỗ trợ đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nb) Kiểm tra, hướng dẫn và phối hợp\r\n\nxử lý các vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư \n\nPhối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm từ nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện dự án cánh đồng lớn, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n4. Kho bạc Nhà nước tỉnh\n\nChỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện\r\n\ncăn cứ nguồn kinh phí được giao có mục tiêu hàng năm, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân\r\n\nvà nông dân theo quy định.\n\n5. Sở Công\r\n\nThương\n\na) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch hàng năm để hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức đại diện nông dân tham\r\n\ngia Chương trình xúc tiến thương mại\r\n\nvà tiêu thụ nông sản từ các dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận\r\n\nchính sách ưu đãi trong thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương\r\n\ntrình tạm trữ nông sản của Chính phủ.\n\n6. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với Sở, ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân\r\n\nthủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng cánh đồng lớn.\n\n7. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\na) Triển khai các đề tài, dự án ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất, chế biến và bảo quản\r\n\nnông sản hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã gắn với các dự án cánh đồng lớn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nb) Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã và nông dân xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa cho sản\r\n\nphẩm nông sản.\n\n8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội\r\n\nnông dân tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tây Ninh\n\nThông tin, tuyên truyền và vận động\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức, nông dân xây dựng cánh đồng lớn; tăng cường hợp tác,\r\n\nliên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản các dự án cánh đồng lớn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; đồng thời bảo vệ lợi ích của các hội viên trong quá trình ký\r\n\nkết và thực hiện hợp đồng liên kết.\n\n9. Cục Thuế tỉnh\n\nHướng dẫn việc thực hiện chính\r\n\nsách miễn giảm thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng\r\n\ntham gia dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam - Chi nhánh tỉnh Tây Ninh\n\nChỉ đạo các ngân hàng thương mại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn vay cho thực hiện các dự án cánh đồng\r\n\nlớn đã được Ủy ban nhân dân phê duyệt.\n\n11. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Chịu trách nhiệm triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này trên địa bàn.\n\nb) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncăn cứ vào hợp đồng và biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản\r\n\nký giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân trong\r\n\nkhuôn khổ dự án cánh đồng lớn thực hiện trên địa bàn xã xác nhận việc thực hiện\r\n\nhợp đồng của nông dân để làm căn cứ cho việc xem xét nông dân được hưởng ưu\r\n\nđãi, hỗ trợ theo dự án cánh đồng lớn.\n\nc) Quản lý, sử dụng\r\n\nnguồn kinh phí được cấp chặt chẽ, đúng mục đích, đúng nội dung hỗ trợ và thanh\r\n\nquyết toán nguồn kinh phí theo quy định.\n\nd) Chỉ đạo Kho bạc nhà nước cấp\r\n\nhuyện và các phòng chuyên môn hỗ trợ việc xây dựng dự án\r\n\ncánh đồng lớn và hỗ trợ kinh phí xây dựng dự án cánh đồng lớn\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\nđ) Hàng năm, định kỳ báo cáo kết\r\n\nquả triển khai thực hiện các dự án cánh đồng lớn trên địa bàn; xây dựng Kế hoạch\r\n\nvà dự trù kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án\r\n\ncánh đồng lớn (năm sau), gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng\r\n\nhợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 15. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có vấn đề mới phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nĐỊNH MỨC CHI CÁC LỚP ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN\r\n\nTRONG CÁC DỰ ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN\n\n(Kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\n1. ĐỊNH MỨC CHI LỚP TẬP HUẤN HƯỚNG\r\n\nDẪN KỸ THUẬT CHO NÔNG DÂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN THEO HỢP ĐỒNG\n\nSTT\n\nCác nội dung\r\n\n chi\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá (đồng)\n\nThành tiền (đồng)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n1\n\nChi trang trí hội trường\n\nLớp\n\n1\n\n300.000\n\n300.000\n\nMức hỗ trợ áp dụng đối với các doanh nghiệp\r\n\n là 50% và đối với các tổ chức đại diện của nông dân là 100%.\n\n\n\n2\n\nChi biên soạn tài liệu\n\nTrang\n\n5\n\n25.000\n\n125.000\n\n\n\n3\n\nChi photo tài liệu\n\nBộ\n\n20\n\n2.000\n\n40.000\n\n\n\n4\n\nChi tiền ăn cho nông dân\n\nNgười\n\n20\n\n25.000\n\n500.000\n\n\n\n5\n\nChi nước uống\n\nNgười\n\n20\n\n5.000\n\n100.000\n\n\n\n6\n\nChi bồi dưỡng giảng viên\n\nLớp\n\n1\n\n100.000\n\n100.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n1.165.000\n\n\n\n\n\n2. ĐỊNH MỨC CHI LỚP ĐÀO TẠO CHO NÔNG DÂN SẢN\r\n\nXUẤT NÔNG SẢN THEO HỢP ĐỒNG\n\nSTT\n\nCác nội dung\r\n\n chi\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\n(đồng)\n\nThành tiền\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n1\n\nChi hỗ trợ học\r\n\n viên\n\nNgày\n\n22\n\n15.000\n\n330.000\n\nÁp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức\r\n\n đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, mức hỗ trợ là 50%\n\n\n\n2\n\nChi thù lao giảng\r\n\n viên\n\nNgày\n\n1\n\n200.000\n\n200.000\n\n\n\n3\n\nChi tổ chức lớp\r\n\n học\n\nNgày\n\n22\n\n\n\n70.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n600.000\n\n\n\n\n\n3. ĐỊNH MỨC CHI LỚP TẬP HUẤN CHO CÁN BỘ HỢP\r\n\nTÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ\n\nSTT\n\nCác nội dung\r\n\n chi\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\n(đồng)\n\nThành tiền\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n1\n\nChi biên soạn tài liệu\n\nTrang\n\n50\n\n45.000\n\n2.250.000\n\nÁp dụng đối với tổ chức đại diện của nông\r\n\n dân tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, mức hỗ trợ là 50%\n\n\n\n2\n\nChi thù lao giảng viên\n\nNgày\n\n2\n\n1.000.000\n\n2.000.000\n\n\n\n3\n\nChi thuê xe đưa đón giảng viên\n\nNgày\n\n2\n\n500.000\n\n1.000.000\n\n\n\n4\n\nChi tiền nghỉ cho giảng viên\n\nNgày\n\n2\n\n200.000\n\n400.000\n\n\n\n5\n\nChi tiền thuê hội trường\n\nNgày\n\n2\n\n600.000\n\n1.200.000\n\n\n\n6\n\nChi pho to tài liệu và đóng bìa\n\nBộ\n\n50\n\n20.000\n\n1.000.000\n\n\n\n7\n\nChi tiền ăn cho HV (50 hv x 2 ngày)\n\nNgười\n\n100\n\n40.000\n\n4.000.000\n\n\n\n8\n\nChi nước uống HV (50 hv x 2 ngày)\n\nNgười\n\n100\n\n10.000\n\n1.000.000\n\n\n\n9\n\nChi tiền nghỉ HV (50 hv x 2 ngày)\n\nNgười\n\n100\n\n50.000\n\n5.000.000\n\n\n\n10\n\nVăn phòng phẩm và chi khác\n\n\n\n\n\n.\n\n400.000\n\n\n\n11\n\nChi tiền phục vụ lớp học\n\nNgày\n\n2\n\n100.000\n\n200.000\n\n\n\n12\n\nCán bộ theo dõi quản lý lớp\n\nngày\n\n2\n\n50.000\n\n100.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n18.550.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ BÁO VỆ THỰC VẬT CHUNG\r\n\nCHO CÁC THÀNH VIÊN TRONG DỰ ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN\n\n(Kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nSTT\n\nNHÓM CÂY TRỒNG\n\nChi phí thực\r\n\n tế \n\n(đồng/ha)\n\nMức hỗ trợ (đồng/ha)\n\nHỗ trợ năm đầu\r\n\n (30%)\n\nHỗ trợ năm\r\n\n thứ 2 (20%)\n\nI\n\nNHÓM CÂY LƯƠNG THỰC\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây lúa\n\n4.000.000\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n2\n\nCây bắp\n\n5.000.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n3\n\nCây mì\n\n3.400.000\n\n1.020.000\n\n680.000\n\n4\n\nCây lương thực khác\n\n4.100.000\n\n1.240.000\n\n826.700\n\nII\n\nNHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCây mía\n\n4.000.000\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n3\n\nCây công nghiệp khác (Loại trừ\r\n\n cây cao su)\n\n3.275.000\n\n982.500\n\n655.000\n\nIII\n\nNHÓM CÂY ĂN QUẢ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây nhãn\n\n14.750.000\n\n4.425.000\n\n2.950.000\n\n2\n\nCây xoài\n\n14.000.000\n\n4.200.000\n\n2.800.000\n\n3\n\nCây mãng cầu\n\n10.817.500\n\n3.245.250\n\n2.163.500\n\n4\n\nCây cam, quýt, bưởi\n\n8.020.000\n\n2.406.000\n\n1.604.000\n\n5\n\nCây ăn quả khác\n\n11.900.000\n\n3.570.000\n\n2.380.000\n\nIV\n\nNHÓM CÂY RAU, CỦ, QUẢ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nRau ăn lá\n\n5.655.000\n\n1.696.500\n\n1.131.000\n\n2\n\nRau ăn quả\n\n10.536.000\n\n3.160.800\n\n2.107.200\n\n3\n\nCây rau, củ, quả khác\n\n8.100.000\n\n2.400.000\n\n1.600.000\n\nV\n\nNHÓM HOA, CÂY CẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoa cắt cành \n\n3.225.000\n\n967.500\n\n645.000\n\n2\n\nHoa trồng từ củ \n\n3.525.000\n\n1.057.500\n\n705.000\n\n3\n\nHoa trồng chậu, thảm \n\n57.000.000\n\n17.100.000\n\n11.400.000\n\n4\n\nCây cảnh (Mai, Quất...)\n\n5.700.000\n\n1.710.000\n\n1.140.000\n\n5\n\nCây hoa và cây cảnh khác\n\n17.362.000\n\n5.209.000\n\n3.472.000\n\nVI\n\nNHÓM CÂY DƯỢC LIỆU THƯƠNG PHẨM\n\n2.475.000\n\n742.500\n\n495.000\n\nGhi chú: Đối với các loại\r\n\ncây khác thuộc các nhóm cây trồng nêu trên khi tham gia dự án cánh đồng lớn,\r\n\nmức hỗ trợ chi phí bảo vệ thực vật chung cho các thành viên năm đầu là\r\n\n30% và năm thứ 2 là 20% nhưng không vượt quá định mức nêu trên.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ GIỐNG, CÂY TRỒNG TRONG\r\n\nCÁC DỰ ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN\n\n(Kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nSTT\n\nCÁC GIỐNG\r\n\n CÂY TRỒNG\n\nMỨC HỖ TRỢ\r\n\n 30%\n\n(đồng/ha)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nI\n\nNHÓM CÂY LƯƠNG THỰC\n\n\n\nĐối với nông dân tham gia dự án cánh đồng lớn\r\n\n được hỗ trợ một lần mua giống cây trồng để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án\r\n\n cánh đồng lớn là 30% chi phí nhưng không vượt quá mức hỗ trợ này.\n\n\n\n1\n\nCây lúa\n\n396.000\n\n\n\n2\n\nCây mì\n\n1.254.000\n\n\n\n3\n\nCây bắp\n\n816.000\n\n\n\n4\n\nCây lương thực khác \n\n822.000\n\n\n\nII\n\nNHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP\n\n\n\n\n\n1\n\nCây mía \n\n3.000.000\n\n\n\n2\n\nĐậu phộng\n\n2.640.000\n\n\n\n3\n\nĐậu xanh\n\n405.000\n\n\n\n4\n\nCây công nghiệp khác (Loại trừ cây cao su)\n\n2.015.000\n\n\n\nIII\n\nNHÓM CÂY ĂN QUẢ\n\n\n\n\n\n1\n\nCây chuối \n\n4.200.000\n\n\n\n2\n\nCây cam, quýt, bưởi \n\n4.725.000\n\n\n\n3\n\nCây xoài \n\n4.410.000\n\n\n\n4\n\nCây mãng cầu \n\n1.575.000\n\n\n\n5\n\nCây thơm (dứa)\n\n14.400.000\n\n\n\n6\n\nCây ăn quả khác \n\n5.862.000\n\n\n\nIV\n\nNHÓM CÂY RAU, CỦ, QUẢ\n\n\n\n\n\n1\n\nRau ăn quả\n\n\n\n\n\n\n\nBí đỏ\n\n324.000\n\n\n\n\n\nBí xanh\n\n810.000\n\n\n\n\n\nỚt\n\n1.890.000\n\n\n\n\n\nKhổ qua\n\n1.215.000\n\n\n\n\n\nRau ăn quả khác \n\n1.060.000\n\n\n\n2\n\nRau ăn lá\n\n\n\n\n\n\n\nCải bẹ\n\n91.800\n\n\n\n\n\nCải ăn lá các loại\n\n255.000\n\n\n\n\n\nRau ăn lá khác \n\n173.000\n\n\n\n\n\n", + "id": 103917 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103918.json b/contexts/context_103918.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc16026da7e3833052fe4a68a0db288edf16d449 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103918.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1078-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Kham-benh-chua-benh-So-Y-te-Tien-Giang-445872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1078-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Kham-benh-chua-benh-So-Y-te-Tien-Giang-445872", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1078/QĐ-UBND \n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KHÁM BỆNH,\r\n\nCHỮA BỆNH; Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 tháng 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 5084/QĐ-BYT\r\n\nngày 29/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế thuộc lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (cấp giấy phép hoạt động đối với phòng\r\n\nkhám, điều trị bệnh nghề nghiệp) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại\r\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018, Quyết định số 6145/QĐ-BYT ngày\r\n\n31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung/thay thế/bị bãi bỏ về lĩnh vực Quản lý môi trường y tế thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\nphủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh; Y tế dự phòng thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Tiền Giang (có Danh mục kèm theo);\n\nNội dung chi tiết của các thủ tục\r\n\nhành chính được ban hành kèm theo Quyết định số 5084/QĐ-BYT ngày 29/10/2019;\r\n\nQuyết định số 6145/QĐ-BYT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nGiao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm\r\n\nvề hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính tại đơn vị theo đúng quy định\r\n\nđối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của đơn\r\n\nvị mình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký, thay thế thủ tục số 14 lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh tại Quyết định số\r\n\n769/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố danh mục\r\n\nthủ tục hành chính lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Y tế tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC); \r\n\n - CT. các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP Lê Văn Hùng, P. KSTTHC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT(Uyên).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH; Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1078/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. LĨNH VỰC KHÁM BỆNH,\r\n\nCHỮA BỆNH\n\n1. Cấp giấy\r\n\nphép hoạt động đối với phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp thuộc thẩm quyền của\r\n\nSở Y tế - 1.008069\n\na) Thời hạn giải quyết\n\n45 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp\r\n\nnhận hồ sơ.\n\nb) Địa điểm thực hiện\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 09), địa chỉ: Số 377, Hùng Vương, xã Đạo Thạnh, TP Mỹ Tho,\r\n\nTiền Giang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức 3.\n\nc) Phí, lệ phí\n\n4.300.000 đồng\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12\r\n\nngày 23/11/2009.\n\n- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề\r\n\nvà cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.\n\nđ) Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nliên thông và quy trình điện tử: 45 ngày\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá\r\n\n nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ\r\n\n công trực tuyến)\n\nTrung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\n01 ngày\n\n2\n\nGiải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ\r\n\n sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp vụ\n\n40\r\n\n ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nGiám đốc Sở\n\n03\r\n\n ngày\n\n4\n\nĐóng dấu, vào sổ và chuyển trả kết\r\n\n quả\n\nVăn phòng Sở\n\n01\r\n\n ngày\n\n5\n\nChuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ\r\n\n chức\n\nTrung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\nII. LĨNH VỰC Y TẾ\r\n\nDỰ PHÒNG\n\n1. Công bố đủ\r\n\nđiều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền của\r\n\nSở Y tế - 1.003958\n\na) Thời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định.\n\nh) Địa điểm thực hiện\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 09), địa chỉ: Số 377, Hùng Vương, xã Đạo Thạnh, TP Mỹ Tho,\r\n\nTiền Giang);\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức 3.\n\nc) Phí, lệ phí\n\nKhông quy định.\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh\r\n\nlao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,\r\n\nhuấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều\r\n\nkiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nđ) Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nliên thông và quy trình điện tử: 30 ngày\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá\r\n\n nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ\r\n\n công trực tuyến)\n\nTrung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\n01\r\n\n ngày\n\n2\n\nGiải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ\r\n\n sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể)\n\nPhòng Nghiệp vụ\n\n27\r\n\n ngày\n\n3\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nGiám đốc Sở\n\n1.5\r\n\n ngày\n\n4\n\nĐóng dấu, vào sổ và chuyển trả kết\r\n\n quả\n\nVăn phòng Sở\n\n0.5 ngày\n\n5\n\nChuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ\r\n\n chức\n\nTrung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n", + "id": 103918 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103919.json b/contexts/context_103919.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cc4d0393b58e719ac922375dc7bda5838d9d235 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103919.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2308-QD-UBND-2020-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-nganh-Nong-nghiep-tinh-Kien-Giang-473159.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2308-QD-UBND-2020-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-nganh-Nong-nghiep-tinh-Kien-Giang-473159", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2308/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ÁP DỤNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 430/TTr-SNNPTNT ngày 07 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính chuẩn hóa thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này thay thế cho các quyết định: Quyết định\r\n\nsố 2936/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được chuẩn\r\n\nhóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/UBND\r\n\ncấp huyện/UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định 1870/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính ban hành thay thế, bị thay thế TTHC, bãi bỏ lĩnh vực Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn/UBND cấp huyện/UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang; Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày 11/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản\r\n\nvà thủy sản thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang; Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 04/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên\r\n\nGiang về việc công bố danh mục TTHC lĩnh vực Thủy lợi và lĩnh vực Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn/UBND cấp huyện/UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang; Quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 21/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên\r\n\nGiang về việc công bố danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung, TTHC bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo\r\n\nvệ thực vật thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn/UBND cấp huyện/UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định\r\n\nsố 817/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính thay thế lĩnh vực Quản lý chất lượng Nông lâm sản\r\n\nvà Thủy sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang; Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 07/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nKiên Giang về việc công bố Danh mục TTHC mới ban hành; TTHC thay thế; TTHC bị\r\n\nbãi bỏ trong lĩnh vực Thủy sản thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\náp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 1432/QĐ-UBND ngày 01/7/2019\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố TTHC mới ban hành, TTHC thay\r\n\nthế, TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc ngành Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 1812/QĐ-UBND \r\n\nngày 13/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Thú y,\r\n\nlĩnh vực Trồng trọt và lĩnh vực Chăn nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết\r\n\nđịnh số 2386/QĐ-UBND ngày 17/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Phòng, chống thiên tai thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết\r\n\nđịnh số 101/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc\r\n\ncông bố Danh mục TTHC thay thế trong lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số\r\n\n276/QĐ-UBND ngày 05/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính thay thế thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp\r\n\ndụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 947/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh/UBND cấp huyện áp dụng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 29/5/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nChăn nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố;\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Dịch vụ công tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CVNC, TT.PVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, vvtu.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chín\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103919 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10392.json b/contexts/context_10392.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6c83b4ed5e285d62c467f56add3db4f105914a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10392.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-07-CT-UBND-2023-xay-dung-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Dong-Thap-2024-570526.aspx", + "name": "Chi-thi-07-CT-UBND-2023-xay-dung-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Dong-Thap-2024-570526", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/CT-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2023 \n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024\n\nThực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg \r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, về việc xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp nhà nước tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2024, Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 và Kế hoạch tài chính -\r\n\nngân sách nhà nước 3 năm 2024 - 2026 với các yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung chủ\r\n\nyếu sau:\n\nI. XÂY DỰNG\r\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2024\n\n1. Yêu cầu\n\n1.1. Đối với đánh giá Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023\n\na) Bám sát các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu, định hướng phát triển theo các văn bản của Ban Chấp hành Đảng bộ, Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh về phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2023.\n\nb) Tổ chức đánh giá sát thực,\r\n\nđúng thực chất tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2023, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu\r\n\nnăm và ước thực hiện cả năm 2023; đánh giá những kết quả đạt được trong phát\r\n\ntriển kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành chính, quốc phòng,\r\n\nan ninh…; có so sánh với kết quả thực hiện của năm 2022 và các năm trước dịch\r\n\nCOVID-19 (đặc biệt là năm 2019); các tồn tại, hạn chế, phân tích kỹ các nguyên\r\n\nnhân (chủ quan và khách quan); các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong những\r\n\ntháng cuối năm để thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng, ổn định đời sống nhân dân\r\n\ntrong bối cảnh nền kinh tế đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức từ những\r\n\nbiến động mạnh của tình hình thế giới.\n\nc) Đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nChương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số\r\n\n43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP \r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. Đánh giá cụ thể việc thực hiện các mục\r\n\ntiêu, bám sát các nhóm nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nêu tại Nghị quyết, trong đó,\r\n\nlàm rõ kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế, yếu kém, nguyên nhân chủ\r\n\nquan, khách quan và bài học kinh nghiệm rút ra; trên cơ sở đó, đề xuất, kiến\r\n\nnghị các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cần tập trung thực hiện; khả năng giải ngân\r\n\nthực hiện các chính sách thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội đến hết năm 2023.\n\n1.2. Đối với xây dựng Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024\n\na) Xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2024, tiếp tục thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021 - 2025; mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2024 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg và hướng dẫn của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Công văn số 4456/BKHĐT-TH ngày 13/06/2023 về việc đánh giá\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, dự kiến Kế hoạch hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2024.\n\nb) Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2024 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình\r\n\nhình, kết quả đã đạt được trong thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2023; dự báo kịp thời sát tình hình trong nước, khu vực, thế giới, những cơ\r\n\nhội, thách thức đối với sự phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương để có giải\r\n\npháp ứng phó phù hợp, hạn chế thấp nhất các ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của Tỉnh; từ đó, xác định mục tiêu phát triển của kế hoạch năm 2024\r\n\nphù hợp, bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân, UBND Tỉnh, chỉ đạo của Chủ tịch UBND Tỉnh; quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng\r\n\nlợi các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.\n\nc) Năm 2024 là năm bứt phá để\r\n\nhoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 trong bối cảnh\r\n\nphải chịu sự tác động nặng nề với hậu quả còn lâu dài của dịch COVID-19. Các mục\r\n\ntiêu, định hướng và giải pháp đề ra phải mạnh mẽ, quyết liệt, hiệu quả hơn, có\r\n\ntrọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với khả năng thực\r\n\nhiện của các ngành, các cấp, các địa phương, gắn với khả năng cân đối, huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tạo chuyển biến mạnh mẽ, thực chất trong\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, nỗ lực phấn đấu hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ,\r\n\nmục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.\n\nd) Kế hoạch của các ngành, lĩnh\r\n\nvực và các cấp địa phương phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về quy hoạch, phấn đấu đạt được mục tiêu kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh, kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa\r\n\nphương; bám sát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh trong nước và quốc\r\n\ntế trong giai đoạn tới; đảm bảo kế thừa những thành quả đã đạt được, có đổi mới\r\n\nvà tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát triển chung của cả nước, vùng Đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội.\n\ne) Việc đề xuất các chỉ tiêu\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực phụ trách: (1) phải thuộc hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\nkê theo quy định(1); trường hợp chỉ tiêu đề xuất\r\n\nkhông thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quy định phải đảm bảo tính chính xác, đồng\r\n\nbộ và thống nhất về thông tin, số liệu thống kê trên phạm vi cả tỉnh, phục vụ tốt\r\n\ncông tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch; (2) bảo đảm khả năng\r\n\nthu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ\r\n\ntiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (3) bảo\r\n\nđảm tính khả thi, dễ hiểu, có khả năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (4) bảo\r\n\nđảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu; (5) phù hợp với thông lệ.\n\n2. Nội dung\r\n\nchủ yếu\n\nCác Sở, ban, ngành Tỉnh và địa\r\n\nphương căn cứ yêu cầu tại mục 1 phần I, xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2024 với các nội dung chủ yếu sau:\n\n2.1. Đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023\n\nTrên cơ sở tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện 6 tháng đầu năm 2023, các ngành và địa phương tổ chức đánh giá và ước\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 trên tất cả các ngành,\r\n\nlĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Nội dung đánh giá phải đầy đủ, thực\r\n\nchất, chính xác các kết quả đạt được (đặc biệt nêu rõ thành tựu nổi bật của\r\n\nnăm 2023, so sánh với kết quả thực hiện của năm 2022 và các năm trước dịch\r\n\nCOVID-19); những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân khách quan, chủ quan để có\r\n\nbiện pháp khắc phục, trong đó, tập trung đánh giá tác động của xung đột quân sự\r\n\nNga - Ukraine, lạm phát, tài chính, tín dụng, ngân hàng… suy giảm kinh tế toàn\r\n\ncầu, hệ lụy sâu, rộng, kéo dài của dịch COVID-19, tình hình sản xuất công nghiệp,\r\n\nxuất khẩu, thu hút FDI, trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản, thiên tai, dịch\r\n\nbệnh mới phát sinh; đánh giá kết quả thực hiện Chương trình phục hồi và phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm\r\n\n2022 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính\r\n\nphủ… Cụ thể:\n\na) Các sở, ban, ngành Tỉnh đánh\r\n\ngiá theo các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của\r\n\nHĐND Tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2023, Quyết\r\n\nđịnh số 13/QĐ- UBND-HC ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh, ban\r\n\nhành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ,\r\n\nChương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa XI năm 2023 và Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2023. Trong đó, tập trung đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện 22 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu, 11 nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp trọng tâm, kịch bản tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh.\n\nb) Các địa phương đánh giá theo\r\n\ncác nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ và Hội đồng\r\n\nnhân dân cùng cấp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; Chương\r\n\ntrình hành động của UBND Tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 13/QĐ-UBND-HC \r\n\nngày 05 tháng 01 năm 2023).\n\n2.2. Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2024\n\nKế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2024 xây dựng trong bối cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen. Tình\r\n\nhình thế giới, khu vực dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp. Kinh tế và thương mại\r\n\ntoàn cầu dự báo tiếp tục phục hồi nhưng thị trường tài chính còn tiềm ẩn nhiều\r\n\nrủi ro, thách thức. Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên thế giới,\r\n\nchuyển đổi số, tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, tăng cường hợp tác của\r\n\ncác quốc gia vừa là thời cơ, vừa là thách thức. Cạnh tranh chiến lược, căng thẳng\r\n\nthương mại giữa các nước, dịch bệnh ở một số nước còn diễn biến phức tạp.\n\nTrong nước, tình hình chính trị\r\n\n- xã hội và kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định; các cân đối lớn được đảm bảo; tình\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh, đầu tư, xuất nhập khẩu… được kỳ vọng sẽ có nhiều\r\n\nchuyển biến tích cực khi tình hình thế giới được cải thiện, thuận lợi hơn, đồng\r\n\nthời, nhiều chính sách, giải pháp điều hành được sửa đổi, bổ sung và ban hành từ\r\n\nđầu năm đến nay đã và đang phát huy tác động tích cực. Tuy nhiên, nền kinh tế đối\r\n\nmặt với ngày càng nhiều khó khăn, thách thức; khối lượng công việc xử lý ngày\r\n\ncàng nhiều, nặng nề hơn; bên cạnh những nhiệm vụ thường xuyên tăng lên, vừa phải\r\n\ntiếp tục xử lý những khó khăn, bất cập trong nội tại nền kinh tế đã tồn đọng,\r\n\ntích tụ nhiều năm, vừa phải ứng phó với các vấn đề bất ngờ phát sinh.\n\nTrong bối cảnh đó, các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương cần nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2024, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:\n\na) Bối cảnh xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2024, bao gồm nhận định, phân tích những cơ hội,\r\n\nthuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế tác động\r\n\nđến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đặc biệt\r\n\nlưu ý chủ trương, chính sách mới của Trung ương, sự quan tâm và đầu tư của\r\n\nTrung ương đối với phát triển vùng ĐBSCL và tỉnh Đồng Tháp, những vấn đề như ảnh\r\n\nhưởng của xung đột quân sự Nga - Ukraine, tình hình lạm phát thế giới và trong\r\n\nnước, tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy giảm, rủi ro an toàn thị trường tại\r\n\nchính, việc điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn, các xu hướng, mô\r\n\nhình phát triển mới như kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sản xuất hữu\r\n\ncơ…, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các vấn đề\r\n\nan ninh phi truyền thông như dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu tác động trực\r\n\ntiếp, nhiều mặt…\n\nb) Mục tiêu tổng quát: bám sát\r\n\nNghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021 - 2025, thực tiễn phát triển.\n\nc) Mục tiêu cụ thể: tập trung\r\n\ncân đối các chỉ tiêu chủ yếu phù hợp với tình hình và nguồn lực thực hiện trên\r\n\ntinh thần phấn đấu cao, bám sát các chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021 - 2025 và Khung đánh giá tình hình kinh tế - xã hội hằng năm.\n\nd) Các định hướng, nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu\n\nCác sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương nghiên cứu, đề xuất các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu của năm 2024 bảo đảm\r\n\nthống nhất với mục tiêu tổng quát, đồng thời, phải phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntiễn và trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương. Trong đó:\n\n- Bám sát, cụ thể hóa các quan\r\n\nđiểm, mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu, 05 đột phá chiến lược, 06 phương hướng, nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm và 06 nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu theo Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ Tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025.\n\n- Thúc đẩy tăng trưởng, đẩy mạnh\r\n\ncơ cấu lại, nâng cao năng lực nội tại, tính tự lực, tự chủ, khả năng chống chịu\r\n\nvà thích ứng của nền kinh tế; tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về\r\n\nnông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết\r\n\nsố 20-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá\r\n\nXIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong\r\n\ngiai đoạn mới. Theo dõi sát diễn biến, tình hình kinh tế, giá cả, lạm phát, thị\r\n\ntrường thế giới, khu vực, trong nước, kịp thời nhận biết rủi ro để có đối sách\r\n\nphù hợp, điều hành đồng bộ, linh hoạt. Đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền\r\n\nkinh tế, tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và\r\n\ncác động lực tăng trưởng; kiểm soát tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Mở\r\n\nrộng mạnh mẽ thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu; đa dạng hóa thị trường,\r\n\nsản phẩm, các chuỗi cung ứng.\n\n- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện\r\n\nđồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa. Tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09\r\n\ntháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới, Nghị quyết\r\n\nsố 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXIII về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển\r\n\ncó thu nhập cao. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, đảm\r\n\nbảo thượng tôn pháp luật. Nâng cao chất lượng, hiệu quả một số hoạt động hành\r\n\nchính tư pháp, bổ trợ tư pháp và thi hành án; chú trong công tác trợ giúp pháp\r\n\nlý, hỗ trợ pháp lý do doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết\r\n\ncấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, nhất là các công trình hạ tầng giao thông trọng\r\n\nđiểm, quan trọng quốc gia, vùng, có tính liên vùng đi qua địa bàn tỉnh và hạ tầng\r\n\nđô thị. Tiếp tục phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, hạ tầng thương mại\r\n\nđiện tử, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn,…\n\n- Nâng cao chất lượng và sử dụng\r\n\nhiệu quả nguồn nhân lực. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW\r\n\nngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất\r\n\nlà nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\ntrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc\r\n\ntế; thu hút và trọng dụng nhân tài; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng,\r\n\nlợi thế để làm động lực cho phát triển kinh tế - xã hội; triển khai đồng bộ và\r\n\nhiệu quả quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm giai đoạn 2021 -\r\n\n2030 và tầm nhìn 2045; triển khai hiệu quả chương trình Giáo dục phổ thông năm\r\n\n2018; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở\r\n\nvật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục đào tạo; đẩy mạnh xã hội học\r\n\ntập; bảo đảm công bằng, bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục của người dân;\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục.\n\n- Xây dựng UBND Tỉnh và cơ quan\r\n\nhành chính các cấp đoàn kết, thống nhất cao, liêm chính, dân chủ, tăng cường kỷ\r\n\nluật, kỷ cương, hành động thiết thực, hiệu lực, hiệu quả, bám sát thực tiễn, lấy\r\n\nngười dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền,\r\n\nđi đôi với phân bổ nguồn lực, tăng cường giám sát, kiểm tra. Đề cao trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu trong việc thực thi trách nhiệm giải trình, bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự lực, tự cường, đổi mới, sáng\r\n\ntạo; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quyết liệt, hiệu quả trong hành động;\r\n\ntiếp tục khơi dậy và thúc đẩy khát vọng phát triển tỉnh nhà.\n\n- Tiếp tục phát triển toàn diện\r\n\nvà đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế\r\n\nvới văn hóa, xã hội; nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Thực\r\n\nhiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo nhất là khu vực biên giới; đẩy mạnh việc thực\r\n\nhiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Tăng cường phòng chống thiên tai, chủ\r\n\nđộng ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Củng cố, tăng cường tiềm lực\r\n\nquốc phòng, an ninh; đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa quốc phòng, an ninh, đảm bảo\r\n\ngiữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia,\r\n\nan ninh biên giới, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tích cực chủ động\r\n\ntriển khai đồng bộ, toàn diện các hoạt động đối ngoại. Đẩy mạnh, nâng tầm đối\r\n\nngoại đa phương và chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng; giữ vững\r\n\nmôi trường hòa bình, ổn định để phát triển.\n\nII. XÂY DỰNG\r\n\nDỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3\r\n\nNĂM 2024 - 2026 VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ\r\n\nVAY, TRẢ NỢ CÔNG 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nNăm 2024 là năm thứ 4 thực hiện\r\n\nmục tiêu của các kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 về phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, tài chính, vay, trả nợ công và đầu tư công trung hạn và cũng là năm tiếp\r\n\ntheo của thời kỳ ổn định ngân sách 2023 - 2025 theo Nghị quyết của Quốc hội.\r\n\nTheo đó, mục tiêu cho công tác xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2024\r\n\nvà kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2024 - 2026 là: Xây dựng và tổ chức điều\r\n\nhành chính sách tài khóa chủ động, linh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm, góp phần\r\n\nổn định kinh tế vĩ mô, đẩy nhanh thực hiện các công trình đầu tư hạ tầng quan\r\n\ntrọng, kết nối vùng và liên vùng, tạo nền tảng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đảm\r\n\nbảo nguồn lực thực hiện chính sách cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội gắn với\r\n\nđẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện cơ chế tự chủ và lộ trình tinh giản\r\n\nbiên chế theo các Nghị quyết của Trung ương.\n\nNhiệm vụ xây dựng dự toán NSNN\r\n\nnăm 2024 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2024 - 2026 cần tập trung vào những\r\n\nnội dung trọng tâm sau:\n\n1. Dự\r\n\ntoán Ngân sách nhà nước năm 2024\n\n1.1. Về dự toán thu NSNN\n\nDự toán thu NSNN năm 2024 phải\r\n\nđược xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, đảm bảo thu đúng, thu đủ\r\n\nvà kịp thời các nguồn thu của NSNN, đi đôi với phân tích, dự báo tình hình kinh\r\n\ntế, tài chính thế giới và trong nước để đánh giá sát khả năng thực hiện thu\r\n\nNSNN năm 2023 cũng như dự toán năm 2024. Tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm\r\n\nvà dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về hỗ trợ thuế, phí,\r\n\nlệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế; tăng, giảm thu ngân sách khi Chính phủ thực hiện các nghĩa vụ\r\n\nđã cam kết với nhà đầu tư nước ngoài. Tiếp tục quyết liệt thực hiện các biện\r\n\npháp cải cách hành chính, hiện đại hoá công tác quản lý thu; tăng cường công\r\n\ntác quản lý, chống thất thu, nhất là chống thất thu thuế trong kinh doanh, chuyển\r\n\nnhượng bất động sản; quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới phát sinh trong điều\r\n\nkiện phát triển kinh tế số, giao dịch điện tử xuyên biên giới; đẩy mạnh thanh\r\n\ntra, kiểm tra thuế, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thuế, quyết liệt xử\r\n\nlý nợ đọng thuế và kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế.\n\nPhấn đấu dự toán thu nội địa\r\n\nnăm 2024 không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà\r\n\nnước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của\r\n\nNgân hàng Nhà nước bình quân cả nước tăng khoảng 5-7% so với đánh giá ước thực\r\n\nhiện năm 2023 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách),\r\n\nmức tăng trưởng tại từng địa phương phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn\r\n\nthu phát sinh tại từng địa bàn trên cơ sở có tính đến cả yếu tố tăng cường quản\r\n\nlý thu, chống thất thu và thu hồi nợ thuế. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu năm 2024 tăng bình quân khoảng 4-6% so với đánh giá ước thực hiện năm\r\n\n2023.\n\nToàn bộ số thu sắp xếp lại, xử\r\n\nlý tài sản công (trong đó có nhà, đất), số thu từ cho thuê quyền khai\r\n\nthác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số\r\n\nthu từ khai thác quỹ đất, mặt nước (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan)\r\n\nphải được lập dự toán đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nThu từ chuyển đổi sở hữu doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn\r\n\nchủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy định\r\n\ntại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản\r\n\nlý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn\r\n\nhơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.\n\n1.2. Về dự toán chi Ngân\r\n\nsách nhà nước\n\nXây dựng dự toán chi NSNN năm\r\n\n2024 đảm bảo các quy định của pháp luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ\r\n\nvốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên NSNN được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nđáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết của trung ương. Phấn đấu\r\n\ncân đối nguồn lực để thực hiện việc cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã\r\n\nhội theo các Nghị quyết. Thực hiện các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi\r\n\nsố, phát triển nền kinh tế số, xã hội số. Chủ động rà soát các chính sách, nhiệm\r\n\nvụ trùng lặp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi thực hiện theo mức độ cấp\r\n\nthiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện năm 2024 để hoàn thành các\r\n\nnhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở\r\n\nnguồn NSNN được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác. Chỉ trình cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết và có\r\n\nnguồn bảo đảm; dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ,\r\n\nnhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; không bố trí dự toán chi cho\r\n\ncác chính sách chưa ban hành. Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu\r\n\ncầu thực hiện tiết kiệm triệt để, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ,\r\n\nđảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự toán đến triển\r\n\nkhai phân bổ, quản lý, sử dụng NSNN. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại,\r\n\ntăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn tại\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước.\n\nCăn cứ Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh phê chuẩn dự toán NSNN năm 2023, các huyện, thành phố xây dựng dự\r\n\ntoán chi cân đối ngân sách huyện, thành phố năm 2024 trên cơ sở dự toán năm\r\n\n2023 đã được Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân Tỉnh giao và\r\n\nnhu cầu tăng chi phát sinh để thực hiện các chế độ, chính sách và pháp luật có\r\n\nliên quan. Trên cơ sở dự toán thu NSNN năm 2024, UBND Tỉnh giao Sở Tài chính\r\n\nxây dựng trình cấp có thẩm quyền phương án chi cân đối và mục tiêu ngân sách\r\n\nhuyện, thành phố năm 2024 phù hợp với khả năng cân đối của NSNN trên địa bàn để\r\n\nxác định lại tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa cấp tỉnh\r\n\nvà ngân sách huyện, thành phố và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho\r\n\nngân sách huyện, thành phố năm 2024 để áp dụng cho cả thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định\r\n\ntheo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh.\n\nTrong đó, lưu ý một số nội dung\r\n\nsau:\n\na) Về chi đầu tư phát triển:\n\n- Bám sát, cụ thể hóa các quan\r\n\nđiểm, mục tiêu, đột phá chiến lược, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu\r\n\ntheo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ XI; đầu tư có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, tập trung các lĩnh vực ưu tiên, bảo đảm cơ cấu đầu tư hài hòa, hợp\r\n\nlý, hiệu quả giữa các lĩnh vực, vừa gia tăng động lực tăng trưởng, vừa bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.\n\n- Xây dựng kế hoạch phải phù hợp\r\n\nvới các quy định của pháp luật và khả năng cân đối NSNN trong năm; phù hợp với\r\n\nphương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2021 -\r\n\n2025, kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, vay và trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Kế hoạch đầu tư công vốn NSNN\r\n\nnăm 2024 bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và\r\n\ngiải ngân của từng dự án, bảo đảm phân bổ, giao chi tiết cho dự án trước ngày\r\n\n31/12/2023; cương quyết khắc phục tình trạng phân bổ vốn manh mún, dàn trải,\r\n\nkém hiệu quả, đảm bảo tiến độ phân bổ, giao kế hoạch chi tiết cho các nhiệm vụ,\r\n\ndự án theo đúng quy định.\n\n- Bố trí vốn theo đúng thứ tự\r\n\nưu tiên quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày\r\n\n28/7/2021 của Quốc hội, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Nghị quyết số 379/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\nTỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân\r\n\nsách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nb) Về chi NSNN cho các nhiệm vụ\r\n\ntheo Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại\r\n\ndoanh nghiệp: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2021 của Chính phủ về quản lý sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu\r\n\ndoanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước\r\n\nvà chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.\n\nc) Đẩy mạnh sắp xếp bộ máy theo\r\n\ntinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII) gắn với\r\n\nthực hiện hiệu quả lộ trình tinh giản biên chế và giảm quỹ lương tương ứng với\r\n\ngiảm biên chế hành chính theo Kết luận số 28-KL/TW và Kết luận số 40-KL/TW của\r\n\nBộ Chính trị; đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí, kiên quyết cắt giảm các khoản chi thường xuyên không thực sự cần thiết,\r\n\ncấp bách như: đoàn ra, đoàn vào, khánh tiết, hội thảo, hội nghị; hạn chế tối đa\r\n\nmua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, tiếp tục thực hiện khoán kinh\r\n\nphí sử dụng xe ô tô công theo quy định.\n\nd) Đổi mới cơ chế quản lý, cơ\r\n\nchế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập, xây dựng dự\r\n\ntoán chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở định hướng tại Nghị quyết\r\n\nsố 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII và các văn bản pháp luật, văn bản\r\n\nhướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên thuộc cấp tỉnh tiếp tục\r\n\nxây dựng dự toán chi NSNN năm 2024 giảm tối thiểu 3% chi hỗ trợ trực tiếp từ\r\n\nNSNN so với dự toán năm 2023, giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ NSNN theo\r\n\nđúng Nghị quyết số 19-NQ/TW; các đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm chi\r\n\nthường xuyên thuộc cấp tỉnh giảm tối thiểu 2% chi trực tiếp từ NSNN so với dự\r\n\ntoán năm 2023 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do NSNN đảm bảo.\n\nđ) Đối với dự toán chi thường\r\n\nxuyên không giao tự chủ, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên\r\n\nkhác: các Sở, ban, ngành Tỉnh và địa phương hướng dẫn lập, tổng hợp dự toán\r\n\ntheo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.\n\ne) Trên cơ sở phê duyệt của cấp\r\n\ncó thẩm quyền, văn bản hướng dẫn của cơ quan chức năng, khả năng triển khai thực\r\n\nhiện trong năm 2023, lũy kế số đã thực hiện 03 năm 2021 - 2023, dự kiến lộ\r\n\ntrình thực hiện trong cả giai đoạn 2021-2025, số kiểm tra 03 năm 2023 - 2025 đã\r\n\nđược thông báo và cơ chế tài chính thực hiện đã được phê duyệt, các cơ quan, địa\r\n\nphương chủ quản các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng dự toán chi ngân\r\n\nsách năm 2024 của từng chương trình chi tiết theo từng cơ quan, địa phương, vốn\r\n\nđầu tư phát triển, kinh phí thường xuyên theo từng lĩnh vực chi NSNN, theo đúng\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, khả năng giải ngân, tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật về NSNN, đầu tư công và pháp luật có liên quan.\n\ng) Cơ quan, đơn vị thực hiện tổng\r\n\nhợp vào dự toán ngân sách các nhiệm vụ chi thường xuyên liên quan tới xử lý tài\r\n\nsản công, sắp xếp, xử lý nhà đất, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập theo quy định (nếu có).\n\nh) Về dự toán tạo nguồn cải\r\n\ncách tiền lương theo Nghị quyết số 27- NQ/TW, điều chỉnh lương hưu (phần\r\n\nNSNN đảm bảo), điều chỉnh trợ cấp ưu đãi người có công: các Sở, ban, ngành\r\n\nTỉnh và địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính\r\n\nsách tiền lương theo quy định.\n\ni) Đối với các nhiệm vụ, dự án\r\n\ndự kiến bố trí từ nguồn thu sắp xếp lại, xử lý tài sản công (trong đó có\r\n\nnhà, đất) và số thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn\r\n\nquyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số thu từ khai thác quỹ đất, mặt nước:\r\n\nTrên cơ sở dự toán thu phải nộp NSNN (sau khi trừ chi phí liên quan), lập\r\n\ndự toán chi đầu tư phát triển, được ưu tiên bố trí trong dự toán chi NSNN theo\r\n\nquy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn Luật,\r\n\ndự kiến số vốn bố trí chi tiết cho từng dự án để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định tại Nghị quyết số 69/2022/QH15 của Quốc hội về dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2023.\n\nk) Dự toán số bội chi/bội thu,\r\n\nkế hoạch vay, trả nợ gốc và trả nợ lãi, phí của Ngân sách địa phương (NSĐP)\n\nViệc xây dựng dự toán số bội\r\n\nchi/bội thu, kế hoạch vay, trả nợ gốc và trả nợ lãi, phí của NSĐP thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; trong đó cần chú ý một\r\n\nsố nội dung sau:\n\n- Ngân sách cấp tỉnh chỉ được phép\r\n\nbội chi khi đáp ứng đủ các quy định và điều kiện của Luật NSNN và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thực hiện.\n\n- Trên cơ sở mức dư nợ của NSĐP\r\n\nước đến ngày 31/12/2023, nhu cầu vay vốn cho ĐTPT năm 2024 và khả năng trả nợ\r\n\ntrong trung hạn của NSĐP, đánh giá đầy đủ tác động của nợ NSĐP trước khi đề xuất,\r\n\nquyết định các khoản vay mới, đảm bảo mức dư nợ vay của địa phương không vượt\r\n\nquá mức dư nợ tối đa theo chế độ quy định.\n\n- Chủ động bố trí chi trả nợ gốc\r\n\ntừ các nguồn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ, đảm bảo trả nợ đầy đủ, kịp thời các khoản nợ đến hạn, đặc biệt là\r\n\ncác khoản vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, đồng thời đảm\r\n\nbảo dư nợ NSĐP trong giới hạn theo quy định.\n\n1.3. Xây dựng dự toán\r\n\nNgân sách địa phương\n\nCăn cứ vào dự toán chi NSĐP năm\r\n\n2024, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và\r\n\nngân sách cấp huyện, thành phố áp dụng cho giai đoạn 2024 - 2026 và số bổ sung\r\n\ncân đối năm 2024 do Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nxác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp\r\n\nchính quyền địa phương và số bổ sung ngân sách cho chính quyền cấp dưới trình Hội\r\n\nđồng nhân dân cấp huyện quyết định để áp dụng từ năm 2024. \n\nNgoài thực hiện theo đúng các\r\n\nyêu cầu tại các điểm 1, 2 mục I của Chỉ thị này, việc xây dựng dự toán NSĐP các\r\n\ncấp năm 2024 còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Dự toán thu ngân sách trên địa\r\n\nbàn\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch, Chi cục Thuế khu vực, Hải\r\n\nquan, phối hợp với các cơ quan liên quan, căn cứ chỉ tiêu thu Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh giao và đánh giá những tác động của các yếu tố\r\n\nkhách quan, chủ quan đến sản xuất, kinh doanh, nguồn thu ngân sách để chỉ đạo,\r\n\nđiều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách năm 2023 trên địa bàn.\n\nChấp hành nghiêm việc lập dự\r\n\ntoán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc\r\n\nxây dựng dự toán thu ngân sách với yêu cầu tích cực, sát thực tế phát sinh, tổng\r\n\nhợp đầy đủ các khoản thu ngân sách mới trên địa bàn. Phân tích, đánh giá cụ thể\r\n\nnhững tác động ảnh hưởng đến dự toán thu NSNN năm 2024 theo từng địa bàn, lĩnh\r\n\nvực thu, khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu\r\n\ndo tác động của các yếu tố khách quan về kinh tế chính trị thế giới, khu vực,\r\n\nbiến động giá cả, thị trường, điều hành cung ứng, luân chuyển hàng hóa, sự phục\r\n\nhồi của kinh tế địa phương...\n\nb) Dự toán chi cân đối NSĐP\n\nCăn cứ dự toán chi ngân sách\r\n\nhuyện, thành phố được Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định; trên cơ sở mục tiêu của\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2024 của huyện, thành phố; các chế độ, chính\r\n\nsách do cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền; các nhiệm vụ phục hồi và phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; các huyện, thành phố xây dựng dự toán chi ngân sách huyện,\r\n\nthành phố, chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN năm 2015;\r\n\nNgân sách huyện, thành phố xác định lại số tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm\r\n\n2024 dành để thực hiện CCTL theo quy định. Đối với chi đầu tư phát triển, phải\r\n\nbố trí đủ vốn theo tiến độ đã cam kết đối với các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương\r\n\ntrình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và các dự án được phân cấp quản\r\n\nlý.\n\nc) Dự toán chi đầu tư phát triển\r\n\nnguồn cân đối NSĐP\n\n- Xây dựng dự toán chi ĐTPT năm\r\n\n2024, chi tiết nguồn cân đối NSĐP, bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản tập\r\n\ntrung, chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất; dự toán chi các dự án sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngoài nước (vốn vay, vốn viện trợ); trên cơ sở đó bố trí đủ vốn đối ứng\r\n\nthuộc trách nhiệm của địa phương.\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư vốn\r\n\nNSĐP năm 2024 đảm bảo tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện,\r\n\nthứ tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công.\n\n- Bố trí kinh phí để thanh toán\r\n\nđầy đủ, kịp thời các khoản nợ vay của NSĐP phải trả khi đến hạn.\n\n- Bố trí dự toán chi ĐTPT từ\r\n\nnguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng KTXH,\r\n\nChương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới.\n\nd) Dự toán chi trả nợ lãi, phí\r\n\nvà chi phí khác: xây dựng dự toán thành một mục chi riêng trong chi cân đối\r\n\nNSĐP, đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản nợ đến hạn; kèm theo thuyết\r\n\nminh mức chi trả chi tiết theo từng nguồn vốn vay (nếu có)\n\nđ) Dự toán chi thường xuyên của\r\n\nNSĐP\n\nPhần còn lại của dự toán NSĐP (sau\r\n\nkhi đã bố trí chi đầu tư phát triển nguồn cân đối NSĐP; chi trả nợ lãi, phí và\r\n\nchi phí khác; bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng ngân sách địa phương) được\r\n\nbố trí chi thường xuyên của NSĐP. Các địa phương thực hiện giảm dự toán đối với\r\n\ncác cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở tinh giản biên chế, sắp xếp\r\n\nlại bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập năm 2024 được xác định căn cứ vào\r\n\nkết quả thực hiện lũy kế đến năm 2023, mục tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết\r\n\nsố 19- NQ/TW và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP , riêng mức giảm biên chế được xác định\r\n\ntheo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền (nếu có).\n\nCác Sở, ngành và địa phương lập\r\n\nphương án sử dụng số kinh phí giảm chi thường xuyên cấp trực tiếp cho các đơn vị\r\n\nsự nghiệp y tế và sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo thực tế điều chỉnh\r\n\ngiá dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo và dạy nghề năm 2024 theo lộ trình.\n\ne) Dự toán số bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách cấp trên để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung\r\n\nương và địa phương ban hành\n\nCác Sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương báo cáo chi tiết số đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian hưởng theo quy định\r\n\nđể xác định cụ thể nhu cầu kinh phí NSNN hỗ trợ để thực hiện các chính sách an\r\n\nsinh xã hội do trung ương ban hành tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng\r\n\nnăm 2024 (đối với các chính sách đã được bố trí đủ trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên cân đối NSĐP năm 2023 tính theo mức lương cơ sở hiện hành 1,49 triệu đồng/tháng,\r\n\nđã bao gồm đối tượng chuẩn nghèo mới); kinh phí hỗ trợ bảo hiểm y tế cho đối\r\n\ntượng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cấp bù chi phí và chi phí sinh hoạt cho\r\n\nsinh viên sư phạm, các chính sách, chế độ mới ban hành có hiệu lực kể từ năm\r\n\n2023. Căn cứ quy định tại Quyết định 127/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương\r\n\ncho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung\r\n\nương ban hành giai đoạn 2022-2025, nguồn kinh phí đã bố trí trong dự toán chi\r\n\ncân đối NSĐP năm 2023 để xác định dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp\r\n\ntrên.\n\n2. Kế hoạch\r\n\ntài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2024 - 2026\n\nTrên cơ sở các văn kiện Đại hội\r\n\nđại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Nghị quyết số 07-NQ/TW, Kết luận số\r\n\n28-KL/TW, Kết luận số 40-KL/TW của Bộ Chính trị và các Nghị quyết: số 18-NQ/TW,\r\n\nsố 19-NQ/TW, số 27-NQ/TW, số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6, 7 (Khóa XII) về\r\n\ntinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập, cải\r\n\ncách tiền lương và bảo hiểm xã hội; căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước,\r\n\nLuật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, Kế hoạch tài chính, vay, trả nợ\r\n\ncông 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 quốc gia và địa phương trình cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định; Nghị quyết 43/2022/QH15; nguyên tắc, tiêu chí, định mức\r\n\nvốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên NSNN và dự kiến khả năng thực hiện năm\r\n\n2023, dự toán NSNN năm 2024:\n\n1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2024 - 2026 và chương\r\n\ntrình quản lý nợ 03 năm cấp quốc gia; trong đó, giả định năm 2026 là năm tiếp tục\r\n\nthực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành của giai đoạn 2021 - 2025 và các cơ\r\n\nchế, chính sách mới nếu đã xác định được.\n\n2. Các Sở, ban, ngành Tỉnh và\r\n\ncác đơn vị dự toán cấp I ở cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2024 -\r\n\n2026 thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư\r\n\ncùng cấp để tổng hợp.\n\nIII. ĐÁNH\r\n\nGIÁ GIỮA KỲ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, XÂY\r\n\nDỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NSNN NĂM 2024\n\nTrên cơ sở rà soát, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, các\r\n\nChủ đầu tư đề xuất kiến nghị giải pháp trong 02 năm còn lại để hoàn thành mục\r\n\ntiêu của Kế hoạch 5 năm trong giai đoạn 2021 - 2025.\n\nNăm 2024 là năm then chốt, tăng\r\n\ntốc phấn đấu để thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, đầu tư công 5 năm giai đoạn 2021 - 2025. Việc lập kế hoạch\r\n\nđầu tư công năm 2024 phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n- Xây dựng Kế hoạch đầu tư công\r\n\nnăm 2024 tiếp tục thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nđầu tư công 5 năm giai đoạn 2021 - 2025; mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2024 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số\r\n\n4460/BKHĐT-TH ngày 13 tháng 6 năm 2023 về xây dựng kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2024.\n\n- Lập kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2024 thực hiện theo đúng các quy định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước,\r\n\nNghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,\r\n\nQuyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết\r\n\nsố 379/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 10 tháng 6\r\n\nnăm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\nCông văn số 4460/BKHĐT-TH ngày 13 tháng 6 năm 2023.\n\n- Xác định rõ mục tiêu, thứ tự\r\n\nưu tiên trong kế hoạch đầu tư công năm 2024 phù hợp với kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021 - 2025 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, kế hoạch triển\r\n\nkhai các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; phù\r\n\nhợp với khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân của từng dự án trong năm 2024.\n\n- Xác định rõ mục tiêu, khả\r\n\nnăng huy động và cân đối nguồn vốn, thứ tự ưu tiên bố trí vốn và khả năng thực\r\n\nhiện, giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2024; Triệt để tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải, manh mún, kém hiệu quả, đảm bảo tiến độ\r\n\nphân bổ, giao kế hoạch chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Phấn đấu giảm thời gian thực\r\n\nhiện và bố trí vốn các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C so với thời gian tối đa được\r\n\nquy định, để sớm đưa công trình vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.\n\n- Ưu tiên bố trí đủ vốn cho:\r\n\ncác nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntheo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng\r\n\ncơ bản, thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước theo quy định của pháp luật (nếu có);\r\n\ndự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2023 nhưng chưa\r\n\nđược bố trí đủ vốn; nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, vốn đối ứng\r\n\ncho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;\r\n\ndự án chuyển tiếp theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án dự\r\n\nán trọng điểm, dự án kết nối, có tác động lan tỏa, liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững theo tiến độ được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nSau khi bố trí đủ vốn cho các\r\n\nnhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục\r\n\nđầu tư (các chủ đầu tư phải hoàn thiện quyết định đầu tư của các dự án trước\r\n\nkhi giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2024, trước ngày 31/12/2023).\n\n- Phương án phân bổ chi tiết kế\r\n\nhoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2024 cho từng dự án không vượt\r\n\nquá tổng mức đầu tư dự án trừ đi luỹ kế dự kiến giải ngân vốn đến hết năm 2023\r\n\nvà không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 được\r\n\ngiao cho dự án trừ đi số vốn đã giải ngân năm 2021, 2022 và dự kiến giải ngân\r\n\nnăm 2023 (bao gồm số vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian\r\n\nthực hiện và giải ngân sang năm 2023).\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Về xây\r\n\ndựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 và Kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2024\n\n1.1. Giao Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, rà soát các nội dung đã triển khai, những quy định trong Chỉ thị số\r\n\n21/CT-TTg và các hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn\r\n\ncụ thể về nội dung và tiến độ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế\r\n\nhoạch đầu tư công năm 2024 bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật hiện\r\n\nhành, phân công nhiệm vụ và tiến độ báo cáo cụ thể đối với các Sở, ban, ngành Tỉnh\r\n\nvà địa phương. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh tổng hợp, xây dựng các\r\n\nKế hoạch nêu trên.\n\n- Căn cứ nội dung Chỉ thị này\r\n\nban hành văn bản hướng dẫn cụ thể nội dung và tiến độ xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công năm 2024, để triển khai đồng bộ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Đối với chỉ tiêu GRDP, sử dụng\r\n\nsố liệu công bố của Tổng cục Thống kê; phối hợp chặt chẽ với Cục Thống kê, các\r\n\nđơn vị liên quan rà soát và ước thực hiện năm 2023, dự kiến chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2024.\n\nThời gian hoàn thành và trình\r\n\nxin ý kiến UBND Tỉnh thông qua phương án tăng trưởng GRDP năm 2024 (ít nhất\r\n\n3 phương án, bao gồm dự kiến năm 2025) trước ngày 30 ngày 6 năm 2023.\r\n\nThời gian hoàn thành và trình UBND Tỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2024 trước ngày 08 tháng 7 năm 2023.\n\n1.2. Đề nghị Cục Thống kê\n\nTrên cơ sở kết quả ước tính của\r\n\nTổng cục Thống kê sơ bộ quý I và ước tính Quý II, 6 tháng đầu năm 2023, đề nghị\r\n\nCục Thống kê phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan ước tính chỉ\r\n\ntiêu GRDP cả năm 2023 và các chỉ tiêu liên quan để phục vụ đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2024; hoàn thành trước ngày 27 tháng 6 năm\r\n\n2023, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan. Đồng thời,\r\n\ntham gia có ý kiến và khuyến nghị đối với các phương án tăng trưởng GRDP năm\r\n\n2024.\n\n1.3. Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Cục Thống kê xây dựng phương án tăng trưởng GRDP của khu vực kinh tế\r\n\nthuộc lĩnh vực phụ trách (ít nhất 03 phương án), từng phương án chi tiết\r\n\ngiá trị ngành hàng, sản lượng nông sản, sản phẩm công nghiệp.\n\n1.4. Sở, ban, ngành Tỉnh\r\n\nvà UBND huyện thành phố\n\nXây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực năm 2024 và Kế hoạch đầu tư công năm 2024, gửi\r\n\nvề Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Trong đó, Kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2024\r\n\nhoàn thành trước ngày 29 tháng 6 năm 2023.\n\n2. Về xây\r\n\ndựng dự toán NSNN năm 2024\n\n2.1. Giao Sở Tài chính\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, rà soát các nội dung đã triển khai, những quy định trong Chỉ thị số\r\n\n21/CT-TTg và các hướng dẫn của Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về\r\n\nnội dung và tiến độ xây dựng Dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Kế hoạch tài\r\n\nchính - ngân sách nhà nước 3 năm 2024 - 2026 bảo đảm phù hợp với các quy định\r\n\npháp luật hiện hành. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh tổng hợp, xây dựng\r\n\ncác Kế hoạch nêu trên, gửi về Bộ Tài chính đúng thời gian quy định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan triển khai các quy định của cơ quan trung ương về thực hiện cải cách,\r\n\nchính sách bảo hiểm xã hội phù hợp với điều kiện thực tế, trình cấp có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định.\n\n2.2. Yêu cầu các Sở, ban,\r\n\nngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, xây dựng Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 và Kế hoạch tài chính - ngân\r\n\nsách 3 năm 2024 - 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương theo định hướng, mục\r\n\ntiêu phát triển chung và các yêu cầu trên, trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ tại\r\n\nNghị quyết số 18-NQ/TW, số 19- NQ/TW và Kết luận 28-KL/TW; tình hình thực hiện\r\n\ntinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập đến hết\r\n\nnăm 2023, kế hoạch năm 2024 được cấp thẩm quyền giao, dự kiến kế hoạch năm 2024\r\n\n- 2026, tổng hợp vào dự toán NSNN năm 2024 và kế hoạch tài chính - NSNN 3 năm\r\n\n2024 - 2026 theo quy định.\n\n- Các Sở, ban, ngành Tỉnh tiếp\r\n\ntục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý, hoặc chủ trì\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành sửa đổi quy định các khoản chi ngoài lương của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ NSNN đảm bảo phù hợp Nghị quyết số\r\n\n27-NQ/TW.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị, chính\r\n\nquyền cơ sở xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công\r\n\nvà Dự toán ngân sách năm 2024 thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách và của địa\r\n\nphương.\n\n2.3. Giao Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định biên chế năm 2024 của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội thuộc phạm vi quản lý trước\r\n\nthời điểm báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự toán NSNN năm 2024 theo quy định của\r\n\nLuật NSNN; chỉ đạo Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan cùng cấp ở\r\n\nhuyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, gửi Sở Nội vụ thẩm\r\n\nđịnh biên chế năm 2024 của đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường\r\n\nxuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của địa\r\n\nphương, trình Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố phê duyệt; làm căn cứ xây\r\n\ndựng dự toán ngân sách năm 2024.\n\nYêu cầu Thủ trưởng Sở, ban,\r\n\nngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các doanh nghiệp nhà\r\n\nnước và các địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc, đảm bảo việc xây dựng xây\r\n\ndựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2024 đạt chất lượng và tiến độ đề ra./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Doanh nghiệp nhà nước địa phương;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Chuyên viên VP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THVX (Thư).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thiện Nghĩa\n\n \n\n(1) Quyết định số 1372/QĐ-UBND ngày 07/09/2022\r\n\nban hành biểu mẫu thu thập hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã; Quyết định số\r\n\n557/QĐ-UBND-HC ngày 27/05/2022 ban hành Khung đánh giá tình hình thực hiện mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", + "id": 10392 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103920.json b/contexts/context_103920.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd061128af8555c96c6cf609c57ca06a49677a1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103920.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-28-NV-huong-dan-cho-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-ve-huu-thoi-viec-mat-suc-lao-dong-55795.aspx", + "name": "Thong-tu-28-NV-huong-dan-cho-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-ve-huu-thoi-viec-mat-suc-lao-dong-55795", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 28-NV \n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 10 năm 1969 \n\n\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nHƯỚNG DẪN THÊM VỀ VIỆC CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC VỀ\r\n\nHƯU VÀ THÔI VIỆC VÌ MẤT SỨC LAO ĐỘNG\n\nHiện nay ở các cơ quan, xí nghiệp\r\n\nNhà nước có một số cán bộ, công nhân, viên chức đã đến tuổi về hưu nhưng vẫn\r\n\ncòn làm việc. Trong số này, có số ít người là cán bộ khoa học, kỹ thuật, nghiệp\r\n\nvụ và công nhân lành nghề vì chưa có người thay thế nên vẫn còn được giữ lại,\r\n\ncòn số đông thì không phải do yêu cầu của sản xuất, công tác, nhưng cơ quan, xí\r\n\nnghiệp vẫn chưa cho về nghỉ. Ngoài ra, lại còn một số người ốm đau lâu ngày, đã\r\n\nđược điều trị, điều dưỡng nhưng sức khỏe vẫn không phục hồi, cần được nghỉ việc.\n\nĐể bảo đảm quyền nghỉ ngơi của\r\n\ncán bộ, công nhân, viên chức đã đến tuổi về hưu hoặc ốm đau không còn khả năng\r\n\nlàm việc, sau khi đã trao đổi ý kiến với Bộ Lao động, Bộ Nội vụ ra thông tư này\r\n\nhướng dẫn thêm về việc cho cán bộ, công nhân, viên chức về hưu và thôi việc vì\r\n\nmất sức lao động như sau:\n\n1. Cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức đến tuổi về hưu như đã quy định ở điều lệ bảo hiểm xã hội (nam\r\n\n60 tuổi, nữ 55 tuổi), thì cơ quan, xí nghiệp cần sắp xếp cho về nghỉ việc. Những\r\n\ncơ quan, xí nghiệp có cán bộ, công nhân, viên chức đến tuổi về hưu mà chưa để\r\n\nanh chị em về nghỉ việc thì chưa được điều động, tuyển dụng người thay thế.\n\n2. Chỉ trong\r\n\ntrường hợp thực cần thiết, đối với một số cán bộ chính trị, khoa học, kỹ thuật\r\n\nnghiệp vụ và công nhân lành nghề tuy đã đến tuổi về hưu nhưng vẫn còn khỏe\r\n\nmạnh, mà cơ quan, xí nghiệp chưa có người thay thế thì mới được giữ lại tiếp tục\r\n\nlàm việc. Cơ quan, xí nghiệp cần tích cực bố trí hoặc đào tạo người thay thế để\r\n\nsau một thời gian ngắn có thể để cho người đã đến tuổi về hưu được về nghỉ việc.\n\nTrong trường hợp này, các cơ\r\n\nquan, xí nghiệp của địa phương phải báo cáo với Ủy ban hành chính khu, tỉnh,\r\n\nthành phố và chỉ được giữ người đến tuổi về hưu ở lại làm việc sau khi đã được Ủy\r\n\nban đồng ý và đương sự cũng tự nguyện ở lại. Các cơ quan, xí nghiệp của Trung\r\n\nương thì phải báo cáo với bộ, ngành chủ quản và được Bộ, ngành chủ quản đồng ý,\r\n\nđồng thời báo cho Bộ Nội vụ biết (đối với những cán bộ thuộc diện trung ương quản\r\n\nlý thì các bộ, các ngành ở trung ương và các Ủy ban hành chính địa phương phải\r\n\nxin ý kiến của Ban tổ chức Trung ương).\n\n3. Những người ốm\r\n\nđau lâu ngày, đã được điều trị, điều dưỡng nhiều lần mà sức khỏe vẫn không còn\r\n\nkhả năng làm việc thì cơ quan, xí nghiệp cần cho đi khám sức khỏe ở Hội đồng\r\n\ngiám định y khoa để giải quyết cho về hưu hoặc thôi việc vì mất sức lao động\r\n\ntheo chế độ hiện hành.\n\n4. Những cán bộ\r\n\nđã tham gia cách mạnh từ trước 19/8/1945 và những công nhân, viên chức\r\n\nkháng chiến đã có tứ 15 năm công tác liên tục trở lên, đã được tặng thưởng huân\r\n\nchương hoặc huy chương Kháng chiến, huân chương hoặc huy chương Chiến thắng, nếu\r\n\nđược Hội đồng giám định y khoa kết luận là ốm đau, mất sức lao động không thể\r\n\ntiếp tục làm việc được nữa, thì dù chưa đủ tuổi quy định cũng được nghỉ việc và\r\n\nhuởng trợ cấp hưu trí như đã quy định ở thông tư số 84-TTg ngày 20/8/1963 của Hội\r\n\nđồng Chính phủ. Việc giải quyết cho những người này về nghỉ việc vẫn thi hành\r\n\nnhư đã hướng dẫn tại Thông tư 24-NV ngày 27/9/1967 của Bộ Nội vụ.\n\n5. Các cơ quan,\r\n\nxí nghiệp của địa phương và các xí nghiệp của Trung ương đóng tại địa phương vẫn\r\n\nnộp kinh phí bảo hiểm xã hội (bằng 1% so với quỹ lương) cho Ủy ban hành chính địa\r\n\nphương, hàng năm lập và gửi đến Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố trước ngày 20\r\n\ntháng 11 danh sách những cán bộ, công nhân, viên chức, nam từ 55 tuổi trở lên,\r\n\nnữ từ 50 tuổi trở lên và danh sách những người dưới mức tuổi đó nhưng ốm đau\r\n\nlâu ngày, không làm việc được, để Ủy ban lập kế hoạch cho cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức về hưu và thôi việc vì mất sức lao động và lập dự toán chi về quỹ hưu\r\n\ntrí hàng năm (đối với những công nhân, viên chức làm nghề đặc biệt năng nhọc,\r\n\ncó hại đến sức khỏe thì cần kê danh sách nam từ 50 tuổi trở lên, nữ từ 45 tuổi\r\n\ntrở lên). Các Bộ, các ngành và các cơ quan, đoàn thể ở Trung ương vẫn nộp kinh\r\n\nphí bảo hiểm xã hội (bằng 1% sơ với quỹ lương) cho Bộ Nội vụ thì gửi danh sách\r\n\nnhững cán bộ, công nhân, viên chức thuộc diện nói trên cho Bộ Nội vụ (mẫu danh\r\n\nsách kèm theo thông tu này)(1).\n\nĐể việc thực hiện chính sách được\r\n\nđúng đắn, giúp cho cán bộ, công nhân, viên chức được yên tâm, vui vẻ nghỉ việc,\r\n\ncác cơ quan, xí nghiệp cần làm tốt những việc sau đây:\n\n- Đối với những người đã đủ tiêu\r\n\nchuẩn về hưu hoặc thôi việc vì mất sức lao động mà đến nay vẫn chưa về nghỉ cơ\r\n\nquan, xí nghiệp cần tích cực sắp xếp để anh chị em có thể về nghỉ việc sớm.\n\n- Đối với những người sắp đến tuổi\r\n\nvề hưu thì từ nay trở đi, cơ quan, xí nghiệp cần thông báo từ năm trước để anh\r\n\nchị em có thì giờ chuẩn bị công việc riêng của mình; trong thời gian đó cơ\r\n\nquan, xí nghiệp cần đi sát, làm tốt công tác tư tưởng để anh chị em thông suốt\r\n\nvà cần tìm hiểu xem anh chị em có khó khăn gì thì hết sức giúp đỡ với khả năng\r\n\nhiện có để anh chị em vui vẻ về nghỉ. Sau khi thôi việc, người nào còn phải\r\n\nnuôi con nhỏ, vợ con chưa có công việc làm thì cơ quan, xí nghiệp cần tích cực\r\n\nsắp xếp công việc làm cho vợ con họ để tăng thêm thu nhập, ổn định đời sống gia\r\n\nđình.\n\n- Những người chưa có chỗ ở thì\r\n\ncơ quan, xí nghiệp cần bàn bạc với chính quyền, đoàn thể địa phương giúp đỡ chỗ\r\n\nở. Trong khi chưa có chỗ ở, cán bộ, công nhân, viên chức về hưu hoặc thôi việc\r\n\nvì mất sức lao động vẫn được tiếp tục ở trong nhà tập thể của cơ quan, xí nghiệp\r\n\nvà vẫn được hưởng mọi tiêu chuẩn, chế độ về phúc lợi xã hội như đã quy định ở\r\n\nthông tư số 84-TTg ngày 20/8/1963 của Hội đồng Chính phủ. Những người không có\r\n\nnơi nương tựa muốn được vào nhà an dưỡng thì cơ quan, xí nghiệp cần báo cáo với\r\n\nỦy ban hành chính tỉnh, thành phố (hoặc với Bộ Nội vụ nếu là cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức của các bộ, ngành ở Trung ương) để thu nhận anh chị em vào các cơ sở\r\n\nan dưỡng của Bộ Nội vụ.\n\n- Trước khi cho cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức về nghỉ việc, cơ quan, xí nghiệp cần giải quyết đầy đủ mọi quyền\r\n\nlợi, chế độ cho anh chị em.\n\nNhững người có nhiều thành tích\r\n\ntrong công tác, sản xuất cần được động viên khen thưởng. Những người có nhiều\r\n\ntiến bộ trong công tác mà từ năm 1960 đến nay chưa được nâng bậc lương thì cơ\r\n\nquan, xí nghiệp cần chú ý giải quyết thoả đáng cho anh chị em trong dịp nâng bậc\r\n\nhàng năm của đơn vị.\n\n- Cơ quan, xí nghiệp cần hướng dẫn\r\n\nvà giúp đỡ người về nghỉ việc làm đầy đủ các thủ tục, giấy tờ theo thể lệ hiện\r\n\nhành. Nếu cần phải trao đổi ý kiến với các ngành có liên quan thì cơ quan, xí\r\n\nnghiệp cần cử cán bộ đi liên hệ, không nên để anh chị em phải tự đi lo liệu lấy.\r\n\nVề phía ban thương binh - xã hội (hoặc ban tổ chức dân chính) địa phương,\r\n\nkhi đã nhận được hồ sơ hợp lệ cán bộ, công nhân, viên chức về hưu hoặc thôi việc\r\n\nvì mất sức lao động thì cần giải quyết nhanh chóng, cấp phát kịp thời để trước\r\n\nkhi anh chị em nghỉ việc đã nhận được sổ trợ cấp và các khoản trợ cấp lần đầu,\r\n\nquý đầu theo quy định hiện hành, không nên để họ đã về địa phương rồi mà\r\n\nvẫn chưa được lĩnh tiền, lĩnh sổ.\n\n- Sau khi anh chị em đã nghỉ việc\r\n\nrồi, cơ quan, xí nghiệp vẫn còn phải thường xuyên theo dõi, nếu anh chị em còn\r\n\ncó khó khăn thì cần tích cực giúp đỡ. Những người có nghề chuyên môn sau khi\r\n\nthôi việc, muốn đi làm thêm thì cơ quan, xí nghiệp có các công việc nhẹ phải\r\n\nthuê nhân công ở ngoài thì cần dành cho cán bộ, công nhân, viên chức đã thôi việc\r\n\nvì mất sức lao động làm để tăng thêm thu nhập. Những xí nghiệp có nhiều người\r\n\nthôi việc vì mất sức lao động, nếu có điều kiện (như có những việc nhẹ, việc\r\n\ngia công mà thiếu người làm) thì cần giúp đỡ họ tổ chức những cơ sở sản xuất nhỏ\r\n\ntheo hình thức hợp tác xã và tạo điều kiện thuận lợi cho họ sản xuất.\n\n- Đối với những anh chị em đã về\r\n\nnghỉ ở đia phương thì cơ quan, xí nghiệp thỉnh thoảng nên có thư thăm hỏi động\r\n\nviên. Trong những dịp liên hoan, tổng kết công tác hoặc các đợt học tập chính\r\n\ntrị, nếu có điều kiện thì nên mời anh chị em về tham dự để bồi dưỡng tư tưởng,\r\n\nchính trị. Làm được như vậy, anh chị em sẽ yên tâm, phấn khởi về nghỉ ngơi và\r\n\nluôn luôn gắn bó với tổ chức cũ của mình.\n\n- Các Ủy ban hành chính tỉnh,\r\n\nthành phố cần quan tâm chỉ đạo ban thương binh – xã hội và các ngành có trách\r\n\nnhiệm, như y tế, ngân hàng, tài chính, lương thực, thương nghiệp,v.v... thực hiện\r\n\nđầy đủ và kịp thời mọi quyền lợi, chế độ đã được Nhà nước quy định cho người về\r\n\nhưu và mất sức lao động, nhất là cần làm tốt việc cấp phát trợ cấp hàng quý, việc\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, việc cung cấp lương thực, thực phẩm và các mặt hàng tiêu\r\n\ndùng, và tăng cường công tác quản lý đời sống đối với cán bộ, công nhân, viên\r\n\nchức và quân nhân đã về nghỉ việc như đã hướng dẫn tại thông tư số 23-NV ngày\r\n\n26/9/1968 của Bộ Nội vụ, để giúp đỡ anh chị em mau chóng ổn định đời sống sau\r\n\nkhi về nghỉ.\n\nBộ Nội vụ đề nghị các Bộ, các\r\n\nngành ở Trung ương và các Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh phổ biến kỹ thông\r\n\ntư này cho tất cả các cơ quan, xí nghiệp thuộc ngành mình, địa phương mình để\r\n\ncác đơn vị liên hệ, kiểm điểm xem trước đây khi giải quyết cho cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức nghỉ việc, nếu có thiếu sót thì cần rút kinh nghiệm và có kế hoạch\r\n\nbổ khuyết để từ nay về sau phải thực hiện cho tốt.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Tất Đắc\n\n\n\n(1) Không đăng mẫn danh sách.", + "id": 103920 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103921.json b/contexts/context_103921.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b95d4a24d847fc68f5d02fae0639a7d21bc65df --- /dev/null +++ b/contexts/context_103921.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-222-KH-UBND-2019-danh-gia-tham-dinh-phan-loai-co-quan-don-vi-lien-quan-ma-tuy-Son-La-428974.aspx", + "name": "Ke-hoach-222-KH-UBND-2019-danh-gia-tham-dinh-phan-loai-co-quan-don-vi-lien-quan-ma-tuy-Son-La-428974", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 222/KH-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 31 tháng 10\r\n\n năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ; XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN;\r\n\nBẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY NĂM 2019\n\nThực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TU ngày\r\n\n24/6/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công\r\n\ntác phòng, chống và kiểm soát ma túy giai đoạn 2015-2020. Căn cứ Quyết định số\r\n\n2691/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc ban hành tiêu chí và quy trình đánh giá, phân\r\n\nloại, thẩm định các cơ quan, đơn vị; xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ\r\n\ndân phố liên quan đến ma túy hàng năm. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quy trình đánh giá, thẩm định, phân loại các cơ quan, đơn vị; xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố liên quan đến ma\r\n\ntúy năm 2019, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Rà\r\n\nsoát, nắm bắt, chốt lại số liệu thực tế về thực trạng tệ nạn ma túy tại các địa phương, cơ quan, đơn vị, đánh giá đúng những việc đã làm được,\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế để ra các giải pháp khắc phục và tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh.\r\n\nGhi nhận và biểu dương các đơn vị có nhiều thành tích trong công tác phòng, chống\r\n\nma túy năm 2019.\n\n2. Căn cứ\r\n\nkết quả công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn \"không có ma\r\n\ntúy\"; đơn vị \"có tệ nạn ma\r\n\ntúy\" và các đơn vị trọng điểm về ma túy theo từng cấp độ: “trọng điểm về ma túy”, “trọng điểm loại I”, “trọng điểm loại II”, “trọng\r\n\nđiểm loại III” năm 2019 để làm cơ sở đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của\r\n\ncác cấp, các ngành hàng năm.\n\n3. Làm cơ\r\n\nsở hỗ trợ kinh phí cho các xã, phường, thị trấn; bản, tiểu\r\n\nkhu, tổ dân phố chi cho các hoạt động giữ vững và xây dựng đơn vị không có ma\r\n\ntúy hàng năm theo Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm\r\n\nsoát ma túy trên địa bàn tỉnh đến 2020.\n\n4. Việc\r\n\nđánh giá, thẩm định, phân loại và công nhận phải tiến hành theo quy trình từ cơ\r\n\nsở, phát huy dân chủ, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 2691/UBND\r\n\nngày 31/10/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG ĐÁNH\r\n\nGIÁ, THẨM ĐỊNH\n\n1. Đánh\r\n\ngiá kết quả triển khai thực hiện đối với từng đơn vị, xã,\r\n\nphường, thị trấn, bản tiểu khu, tổ dân phố theo Quyết định số 2691/UBND ngày\r\n\n31/10/2019 của Chủ tịch UBND Sơn La;\n\n2. Kết luận\r\n\nđối với những đơn vị đủ điều kiện để đề nghị công nhận là đơn vị “Đơn vị đạt\r\n\ntiêu chuẩn không có ma túy” năm 2019 và những đơn vị phải giao thực hiện xây dựng thành đơn vị đạt\r\n\ntiêu chuẩn không có ma túy năm 2020;\n\n3. Kết luận\r\n\nđối với những xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố được xác định là\r\n\n“có tệ nạn về ma túy” và trọng điểm về ma túy theo từng cấp độ: “trọng điểm về ma\r\n\ntúy”, “trọng điểm loại I”, “trọng điểm loại II”, “trọng điểm loại III”.\n\nIII. PHƯƠNG THỨC\r\n\nĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH\n\n1. Hội đồng\r\n\nđánh giá, thẩm định, phân loại các cấp, căn cứ số liệu liên quan đến ma túy do\r\n\ncác bản, tiểu khu, tổ dân phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị đang có và\r\n\ncác nguồn thông tin khác, thống nhất xác định mức độ liên quan đến ma túy, đề\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền công nhận.\n\n2. Kiểm\r\n\ntra quy trình, thực hiện và hồ sơ thẩm định của từng đơn vị. Kết luận mức đạt\r\n\nđược của cơ quan, đơn vị, xã, phường, thị trấn, bản, tiểu khu, tổ dân phố theo\r\n\n“Tiêu chí đánh giá, phân loại đơn vị liên\r\n\nquan đến ma túy” trong năm\r\n\n2019.\n\nIV. ĐỐI TƯỢNG VÀ\r\n\nTHỜI GIAN ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH\n\n1. Đối tượng đánh giá, phân loại,\r\n\nthẩm định\n\n- Các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp,\r\n\ntrường học, trạm y tế, hợp tác xã;\n\n- Các bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi\r\n\nchung là bản);\n\n- Các xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\nchung là xã);\n\nViệc đánh giá, thẩm định áp dụng cả với\r\n\nnhững đơn vị, cơ quan, hợp tác xã, xã, bản vì một lý do\r\n\nnào đó chưa ký kết giao ước thi đua phòng, chống ma túy từ đầu năm.\n\n2. Đề nghị các Đảng ủy trực thuộc\r\n\nTỉnh ủy và các đơn vị, cơ quan trực thuộc\n\n2.1. Nhiệm vụ: Thực hiện theo Điều 8, 9, 10 của tiêu chí và quy trình ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.2. Thời gian: Từ ngày 01/11/2019 đến 30/11/2019.\n\n2.3. Căn cứ nội dung các mẫu biên bản tự đánh giá, biên bản thẩm định được\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh để hoàn thiện các biên bản đánh giá, thẩm định theo\r\n\nthể thức văn bản của Đảng.\n\n3. Thời gian đánh giá, thẩm định\n\n3.1. Công tác chuẩn bị\n\n3.1.1. Cấp tỉnh\n\n- Thành lập các đoàn công tác của tỉnh\r\n\nvà ban hành các văn bản liên quan phục vụ công tác đánh giá, thẩm định.\n\n- Các Đoàn công tác của tỉnh chuẩn bị\r\n\nnội dung, tài liệu, liên hệ với UBND các huyện, thành phố thống nhất thời gian, lịch trình tiến hành xuống đánh giá, thẩm định. Xong trước ngày\r\n\n05/11/2019.\n\n3.1.2. Cấp huyện:\n\nUBND các huyện, thành phố (gọi\r\n\nchung là huyện) ban hành kế hoạch tổ chức rà soát, đánh giá, thẩm định,\r\n\nphân loại đối với các cơ quan, đơn vị thuộc trách nhiệm của huyện; thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định và các\r\n\nđoàn công tác của huyện. Thành lập các đoàn công tác của huyện và các cơ quan\r\n\nđơn vị liên quan. Xong trước ngày 10/11/2019.\n\n3.1.3. Cấp xã, Bản\n\n- UBND các xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\nchung là xã) thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định, phân loại cấp xã; các\r\n\nđoàn công tác của xã; Hội đồng đánh giá của các bản.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan, trường\r\n\nhọc thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định của đơn vị và Hội đồng đánh giá của\r\n\ncơ quan và đơn vị trực thuộc.\n\n- Các đoàn công tác của xã phối hợp\r\n\nTrưởng bản, tổ dân phố, tiểu khu, Bí thư chi bộ tổ chức họp\r\n\ndân, quán triệt các nội dung rà soát, đánh giá, quy trình thẩm định, lấy ý kiến của nhân dân đối với từng tiêu chí đánh giá.\n\n- Các bản: Tổ chức họp dân, lập biên bản tự đánh giá, phân loại việc triển khai\r\n\nthực hiện công tác phòng, chống ma túy của bản theo mẫu Biên bản họp dân báo cáo Hội đồng đánh giá, thẩm định cấp xã.\n\n- Thời gian xong trước ngày\r\n\n16/11/2019.\n\n3.1.4. Các cơ quan, đơn vị\n\nTổ chức họp đơn vị, lập biên bản tự\r\n\nđánh giá, phân loại việc triển khai thực hiện công tác phòng, chống ma túy của\r\n\nđơn vị theo mẫu A. Xong trước ngày 18/11/2019.\n\n3.2. Công tác đánh giá, thẩm định\r\n\ncấp xã\n\n* Hội đồng đánh giá, thẩm định cấp xã\n\n- Lập biên bản đánh giá, thẩm định của\r\n\ncấp xã (theo mẫu B2) xác định tiêu chuẩn đạt được của từng bản, tiểu\r\n\nkhu, tổ dân phố trực thuộc và cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn.\n\n- Tự đánh giá, chấm điểm cho xã (theo mẫu A) tổng hợp\r\n\nkết quả báo cáo Ủy ban nhân dân xã.\n\n* Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả cụ thể việc\r\n\ntự đánh giá đối với xã và việc đánh giá, thẩm định của Hội đồng đánh giá, thẩm\r\n\nđịnh xã đối với các bản, cơ quan, đơn vị.\n\n- Báo cáo kết quả với Ban Thường vụ Đảng\r\n\nủy xã phê duyệt, lập tờ trình của UBND xã báo cáo Hội đồng đánh giá, thẩm định\r\n\ncấp huyện kèm theo danh sách (mẫu X1; mẫu X2) các bản, đơn vị đủ điều kiện được\r\n\ncấp Bằng công nhận “Đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma túy” và công\r\n\nnhận “Đơn vị có tệ nạn ma túy” đơn vị trọng điểm về ma túy; danh sách các bản được\r\n\nphân loại trọng điểm về ma túy (mẫu X3) và biên bản tự đánh giá của bản, đơn vị\r\n\n(mẫu A).\n\n* Thời gian hoàn thành trước ngày\r\n\n22/11/2019.\n\n3.3. Công tác thẩm định cấp huyện\n\n* Hội đồng thẩm định cấp huyện\n\n- Lập biên bản đánh giá, thẩm định của\r\n\ncấp huyện (theo mẫu B2) thẩm định đối với từng xã, cơ quan, đơn vị thuộc trách nhiệm đánh giá, thẩm định của Hội đồng đánh\r\n\ngiá, thẩm định cấp huyện, xác định tiêu chuẩn đạt được của từng đơn vị.\n\n- Xem xét đánh giá biên bản tự đánh\r\n\ngiá, phân loại của các đơn vị trong huyện (theo\r\n\nmẫu A); tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân huyện.\n\n* Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Tổng hợp báo\r\n\ncáo kết quả cụ thể việc tự đánh giá đối với các đơn vị trong huyện và việc đánh\r\n\ngiá, thẩm định của huyện đối với các xã, các bản và các đơn vị.\n\n- Báo cáo Thường trực huyện ủy, thành\r\n\nủy phê duyệt, lập tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh cấp bằng công nhận các bản,\r\n\ncác xã thuộc huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc trách nhiệm\r\n\nđánh giá, thẩm định của Hội đồng đánh\r\n\ngiá, thẩm định cấp huyện đủ điều kiện được cấp Bằng công nhận “Đơn vị đạt tiêu\r\n\nchuẩn không có ma túy”, “đơn vị có tệ nạn ma túy” (mẫu H1, H2) và danh sách các xã, bản trọng điểm về ma túy (mẫu H3, mẫu H4).\n\n* Báo cáo gửi về Công an tỉnh (Phòng Tham mưu) để tổng hợp trước ngày 02/12/2019.\n\n3.3. Các đoàn công tác thẩm định cấp\r\n\ntỉnh, huyện, xã\n\nChủ động liên hệ với đơn vị được thẩm\r\n\nđịnh để bố trí thời gian thực hiện việc đánh giá, thẩm định hợp lý, thuận lợi và hiệu quả. Biên bản đánh giá, thẩm định cấp tỉnh và báo cáo kết quả thẩm định của các đoàn thẩm định của tỉnh gửi Công an\r\n\ntỉnh trước ngày 05/12/2019.\n\n- Từ ngày 05/11/2019 đến ngày\r\n\n10/12/2019: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan tổng hợp kết quả đợt rà soát, đánh giá, thẩm định,\r\n\nphân loại và danh sách các đơn vị đủ điều kiện quyết định\r\n\ncông nhận “Đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma túy”; “Đơn vị có tệ nạn ma túy” và\r\n\n“Đơn vị trọng điểm về ma túy” báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giao Công an tỉnh chủ trì\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, biên bản rà\r\n\nsoát, đánh giá, thẩm định, phân loại theo mẫu thống nhất để cấp cho các huyện,\r\n\nthành phố. Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đảm bảo đúng tiến độ về thời gian và nội dung quy trình rà\r\n\nsoát, đánh giá, thẩm định, phân loại theo quy định.\n\n- Chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện để quyết định công nhận “Đơn vị đạt tiêu chuẩn, không có ma túy”, xác\r\n\nnhận “Đơn vị có tệ nạn ma túy”, “đơn vị trọng điểm về ma\r\n\ntúy” năm 2019.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nTài chính dự toán kinh phí phục vụ các Đoàn công tác của\r\n\nUBND tỉnh (05 đoàn) tiến hành đánh giá, thẩm định đơn vị không có tệ nạn\r\n\nvề ma túy và đơn vị trọng điểm về ma\r\n\ntúy trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2019 gửi Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Giao người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm về kết quả rà\r\n\nsoát, đánh giá, thẩm định, phân loại đối với các đơn vị thuộc trách nhiệm đánh\r\n\ngiá, thẩm định, phân loại.\n\nCác Đoàn công tác cấp tỉnh; Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh; người đứng đầu các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện Kế\r\n\nhoạch này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, thành ủy;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh phụ trách NC;\r\n\n - Lưu: VT, NC, ĐH50b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 103921 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103922.json b/contexts/context_103922.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a11b1af03cf2bd44a0f16d7a60970130b470defa --- /dev/null +++ b/contexts/context_103922.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3916-QD-UBND-2022-uy-quyen-Uy-ban-to-chuc-lap-De-an-thanh-lap-quan-phuong-Ha-Noi-534813.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3916-QD-UBND-2022-uy-quyen-Uy-ban-to-chuc-lap-De-an-thanh-lap-quan-phuong-Ha-Noi-534813", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3916/QĐ-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ỦY QUYỀN CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN: ĐÔNG ANH, GIA LÂM, THANH TRÌ, HOÀI\r\n\nĐỨC VÀ ĐAN PHƯỢNG THỰC HIỆN\r\n\nVIỆC LẬP ĐỀ ÁN THÀNH LẬP QUẬN, PHƯỜNG CỦA 05 HUYỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô\r\n\nthị;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn\r\n\ncủa đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2017/TT-BXD \r\n\nngày 30/11/2017 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí\r\n\nliên quan đến đầu tư phát triển đô thị;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 101/TTr-KH&ĐT ngày 15/8/2022 và Văn bản số\r\n\n4740/KH&ĐT-HT ngày 06/10/2022; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n2961/TTr-SNV ngày 04/10/2022 về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện:\r\n\nĐông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức và Đan Phượng thực hiện việc lập Đề án\r\n\nthành lập quận, phường của 05 huyện.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy\r\n\nquyền cho Ủy ban nhân dân các huyện: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức và\r\n\nĐan Phượng tổ chức lập Đề án thành lập quận, phường thuộc quận (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Đề án); thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập Đề án theo quy định.\n\nThời hạn ủy quyền: Từ ngày ký quyết\r\n\nđịnh này đến hết ngày 31/12/2025.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n2.1. Ủy ban nhân dân các huyện: Đông\r\n\nAnh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng\r\n\nphạm vi, thời hạn được ủy quyền tại Điều 1 Quyết định này, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố về việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ; triển khai lập Đề án đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật; Báo cáo\r\n\nUBND Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền; khó khăn, vướng\r\n\nmắc, vấn đề đột xuất phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu (đơn vị tư vấn) lập Đề án tuân thủ quy định của pháp luật về\r\n\nđấu thầu.\n\n2.2. Giao Sở Tài chính tham mưu cho\r\n\nUBND Thành phố về việc bố trí vốn lập Đề án và hướng dẫn các huyện về trình tự,\r\n\nthủ tục thanh, quyết toán Đề án từ nguồn chi thường xuyên.\n\n2.3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nội\r\n\nvụ và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, theo dõi, đôn đốc UBND các huyện thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền;\r\n\nkịp thời tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh, khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình lập Đề án.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố; Chủ tịch UBND các huyện: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan\r\n\nPhượng; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Giám\r\n\nđốc Kho bạc nhà nước Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3; \r\n\n - Bí thư Thành ủy; (Để báo cáo)\r\n\n - Thường trực Thành ủy; (Để báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố; (Để báo cáo)\r\n\n - Ban Chỉ đạo 05 huyện thành lập quận;\r\n\n - Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - VPUBTP: CVP, PCVP, các Phòng chuyên môn;\r\n\n - Lưu VT, KTTH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Sỹ Thanh\n\n", + "id": 103922 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103923.json b/contexts/context_103923.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2878cd07687ce52cbd1f5fce979dadc7f4b6a54a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103923.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-11-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-Ha-Nam-311108.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-Ha-Nam-311108", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2016/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 10 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nlà cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền\r\n\nlương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội\r\n\ntự nguyện ,bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ chăm sóc trẻ\r\n\nem; bình đẳng giới; phòng chống tệ nạn xã hội (sau đây\r\n\ngọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội).\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy\r\n\nhoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lao động,\r\n\nngười có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nb) Dự thảo văn bản quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\nc) Dự thảo văn bản quy định điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp\r\n\nnhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các đơn vị\r\n\ncủa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề\r\n\nkhác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt;\r\n\nthông tin tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp\r\n\nluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n4. Về lĩnh vực\r\n\nviệc làm và bảo hiểm thất nghiệp:\n\na) Tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc\r\n\nlàm, chính sách phát triển thị trường lao\r\n\nđộng của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\nb) Hướng dẫn và thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về:\n\n- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc\r\n\nlàm tăng thêm;\n\n- Chính sách tạo việc làm trong các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân;\n\n- Chính sách việc làm đối với đối tượng\r\n\nđặc thù (người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao\r\n\nđộng dịch chuyển và một số đối tượng\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật;\n\n- Bảo hiểm thất nghiệp.\n\nc) Quản lý các tổ chức dịch vụ việc\r\n\nlàm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi và nhận lại giấy phép hoạt động\r\n\ndịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo sự ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép\r\n\nlao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động.\n\n5. Về lĩnh vực\r\n\nngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở.\n\nb) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng\r\n\ncủa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh\r\n\nnghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn\r\n\ndưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng.\n\nc) Thống kê số lượng các doanh nghiệp\r\n\nhoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và\r\n\nsố lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\nd) Thông báo cho người lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng\r\n\ndẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động\r\n\nViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n6. Về lĩnh vực dạy\r\n\nnghề:\n\na) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề của tỉnh sau khi được phê duyệt.\n\nb) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế\r\n\ntuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng\r\n\nchỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học\r\n\nsinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp\r\n\nchứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hoạt động dạy nghề theo thẩm quyền.\n\nc) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nsử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên,\r\n\ngiáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có\r\n\nliên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề.\n\n7. Về lĩnh vực\r\n\nlao động, tiền lương:\n\na) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng\r\n\nlao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập\r\n\nthể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và\r\n\nđình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp phá\r\n\nsản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa,\r\n\ngiao, bán doanh nghiệp.\n\nb) Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc) Hướng dẫn chế độ chính sách ưu đãi\r\n\nđối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là\r\n\nngười giúp việc gia đình và một số lao động khác.\n\nd) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương.\n\nđ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp\r\n\ncho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động\r\n\nvà số lượng người lao động thuê lại.\n\n8. Về lĩnh vực bảo\r\n\nhiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có\r\n\nliên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền.\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định\r\n\nsố lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng\r\n\nđóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n\nc) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo\r\n\nhiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về lĩnh vực\r\n\nan toàn lao động:\n\na) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về\r\n\nan toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Hướng dẫn thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh\r\n\nlao động trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Hướng dẫn và triển khai công tác\r\n\nquản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục\r\n\ncông bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc\r\n\nthù về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ\r\n\nthuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận khai báo, sử dụng các loại\r\n\nmáy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra\r\n\ntai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người\r\n\nlao động trở lên; điều tra tai nạn lao động, sự cố nghiêm\r\n\ntrọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi\r\n\nxét thấy cần thiết.\n\ne) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc\r\n\ntổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.\n\n10. Về lĩnh vực người có công:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của nhà nước đối với người có\r\n\ncông với cách mạng trên địa bàn.\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người\r\n\ncó công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sỹ; quản lý các công trình\r\n\nghi công liệt sỹ theo phân cấp trên địa bàn.\n\nc) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác\r\n\ntiếp nhận và an táng hài cốt liệt sỹ; thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ; thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển\r\n\nhài cốt liệt sỹ.\n\nd) Tham gia Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với\r\n\nngười có công với cách mạng.\n\nđ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các\r\n\nchính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của\r\n\nhọ.\n\ne) Hướng dẫn và tổ chức các phong\r\n\ntrào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh.\n\n11. Về lĩnh vực\r\n\nbảo trợ xã hội:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục\r\n\ntiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động\r\n\nquốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội\r\n\nkhác có liên quan.\n\nb) Tổng hợp, thống kê số lượng người\r\n\ncao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng\r\n\ntrợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội khác.\n\nc) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các loại hình cơ sở khác có chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội.\n\n12. Về lĩnh vực\r\n\nbảo vệ và chăm sóc trẻ em:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nb) Tổ\r\n\nchức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo\r\n\nquy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây\r\n\ndựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\nc) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ\r\n\nem cấp tỉnh.\n\n13. Về lĩnh vực\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về\r\n\nphòng, chống mại dâm; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển\r\n\nkhai thực hiện công tác phòng chống mại dâm, cai nghiện bắt\r\n\nbuộc, cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán\r\n\ntheo phân cấp, ủy quyền.\n\nb) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\ntổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện,\r\n\ncơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền.\n\n14. Về lĩnh vực\r\n\nbình đẳng giới:\n\na) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng\r\n\ngiới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với\r\n\nđiều kiện kinh\r\n\ntế xã hội của địa phương.\n\nb) Là cơ quan thường trực của Ban Vì\r\n\nsự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Ban.\n\n15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và\r\n\nxã hội.\n\n16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của địa phương.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các\r\n\nlĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông\r\n\ntin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về công\r\n\ntác được giao.\n\n20. Triển khai thực hiện chương trình\r\n\ncải cách hành chính của Sở theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tiêu cực trong lĩnh vực\r\n\nlao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và theo sự phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ\r\n\ncông trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Sở.\n\n23. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở theo hướng dẫn của\r\n\nLiên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và\r\n\nsố lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và chính\r\n\nsách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n26. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công,\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncó Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước\r\n\npháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám\r\n\nđốc Sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám\r\n\nđốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt,\r\n\nmột Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nđ) Căn cứ quy định về phân cấp quản\r\n\nlý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu\r\n\nchuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành.\n\n2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Văn phòng (bao gồm công tác\r\n\npháp chế).\n\nb) Thanh tra.\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\nd) Phòng Người có công.\n\nđ) Phòng Việc làm - An toàn lao động.\n\ne) Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo\r\n\nhiểm xã hội.\n\nf) Phòng Dạy nghề.\n\ng) Phòng Bảo trợ xã hội.\n\nh) Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và\r\n\nBình đẳng giới.\n\ni) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\na) Trường Trung cấp nghề công nghệ Hà\r\n\nNam:\n\nb) Trung tâm Dịch vụ việc làm:\n\nc) Trung tâm Công tác xã hội:\n\nd) Trung tâm Điều trị nghiện ma túy\r\n\nvà Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam.\n\nđ) Trung tâm\r\n\nNuôi dưỡng Thương, bệnh binh nặng và Điều dưỡng người có công tỉnh Hà Nam.\n\n4. Biên chế công chức và số lượng người\r\n\nlàm việc\n\na) Biên chế công chức và số lượng người\r\n\nlàm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc\r\n\nlàm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc\r\n\ntổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của tỉnh.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nhàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nxây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước\r\n\nđây trái với Quyết định này, nay bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội; \r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - VPUB: LĐVP, NC, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n", + "id": 103923 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103924.json b/contexts/context_103924.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1788a3d749287238c058a9dda6592c7297e4361 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103924.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2008-QD-BNN-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-Trong-trot-62658.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2008-QD-BNN-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-Trong-trot", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2008/QĐ-BNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCỤC TRỒNG TRỌT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Điều 19 Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\nCục Trồng trọt là cơ quan trực\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu giúp\r\n\nBộ trưởng quản lý nhà nước chuyên ngành và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực trồng trọt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.\n\nCục Trồng trọt có tư cách pháp\r\n\nnhân, có tài khoản và con dấu riêng, có kinh phí hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật. \n\nTrụ sở của Cục đặt tại thành phố\r\n\nHà Nội và bộ phận thường trực tại vùng Nam Bộ, vùng miền Trung và\r\n\nTây Nguyên.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Trình Bộ dự thảo dự án luật,\r\n\ndự án pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành theo chương\r\n\ntrình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ và các dự án, đề án theo sự\r\n\nphân công của Bộ trưởng. Trình Bộ trưởng dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn\r\n\nbản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng.\n\n2. Trình Bộ chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm; các chiến lược, quy hoạch\r\n\nvùng trọng điểm, liên vùng, liên tỉnh và các chương trình, dự án, công trình\r\n\nquan trọng thuộc chuyên ngành, lĩnh vực quản lý của Cục theo sự phân công của Bộ\r\n\ntrưởng.\n\n3. Ban hành các văn bản cá biệt\r\n\nvà hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực được giao quản lý.\r\n\nThông báo kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình, đề án, dự án do Bộ quản lý\r\n\ncho từng địa phương, đơn vị sau khi được Bộ phê duyệt kế hoạch tổng thể về lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý của Cục. \n\n4. Trình Bộ công bố chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương\r\n\ntrình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định\r\n\nmức kinh tế-kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt; chỉ đạo và tổ chức thực hiện\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Cục. \n\n5. Về giống cây trồng nông nghiệp:\n\na) Chủ trì xây dựng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển giống cây trồng phù hợp với quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội trên phạm vi cả nước và từng vùng sinh thái nông nghiệp;\n\nb) Trình Bộ quy định về việc sử\r\n\ndụng, trao đổi nguồn gen cây trồng; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các cấp hạt giống;\r\n\nquyết định công nhận, cấp hoặc huỷ bỏ văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới nông\r\n\nnghiệp;\n\nc) Ban hành danh mục cây trồng\r\n\nchính, danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh; danh mục nguồn\r\n\ngen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn; danh mục cây trồng cấm xuất khẩu, cho phép\r\n\ntrao đổi với nước ngoài; quy trình nhân giống và quy trình phục tráng hạt giống\r\n\nsiêu thuần chủng; quy trình sản xuất giống cây công nghiệp, cây ăn quả ngắn\r\n\nngày, cây cảnh và cây trồng khác; quy phạm, quy trình khảo nghiệm, chọn, tạo giống\r\n\ncây trồng mới; quy trình sản xuất giống cây trồng phải áp dụng, phải được chứng\r\n\nnhận chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo uỷ quyền của Bộ trưởng;\r\n\nd) Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác khảo nghiệm, công nhận giống cây trồng mới; chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\nbình tuyển, công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng. Quản lý các hoạt động kiểm\r\n\nđịnh, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng; thực hiện nhiệm vụ bảo hộ giống\r\n\ncây trồng mới; \n\nđ) Công nhận phòng kiểm nghiệm\r\n\ngiống cây trồng, người kiểm định, người lấy mẫu, đơn vị khảo nghiệm giống cây\r\n\ntrồng;\n\ne) Cấp và thu hồi Giấy cho phép\r\n\ncho phép nhập khẩu giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được\r\n\nphép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n\ng) Trình Bộ việc lập, bổ sung và\r\n\nsử dụng dự trữ quốc gia về giống cây trồng theo quy định của pháp luật và hướng\r\n\ndẫn việc xuất, nhập khẩu giống cây trồng.\n\n6. Về quản lý sử dụng đất và\r\n\nphân bón:\n\na) Quản lý quy hoạch, giải pháp\r\n\nsử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phì đất nông nghiệp; thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;\n\nb) Quản lý chất lượng và sử dụng\r\n\nphân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón theo quy định của pháp luật; quản lý sản\r\n\nxuất, xuất nhập khẩu phân bón theo quy định;\n\nc) Trình Bộ quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về phân bón;\n\nd) Trình Bộ quy định về khảo\r\n\nnghiệm. Quyết định công nhận phân bón mới; ban hành danh mục phân bón phải công\r\n\nbố tiêu chuẩn chất lượng, danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử\r\n\ndụng ở Việt Nam;\n\nđ) Quản lý khảo nghiệm và quyết\r\n\nđịnh công nhận phân bón mới; đặt tên, đổi tên phân bón. Quản lý các đơn vị khảo\r\n\nnghiệm, phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu phân bón. Chỉ định, công nhận, tổ chức\r\n\nchứng nhận phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu phân bón; \n\ne) Cấp và thu hồi Giấy cho phép\r\n\nsản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón chưa có trong danh mục, Giấy chứng nhận\r\n\nkhảo nghiệm phân bón theo quy định của pháp luật.\n\n7. Chỉ đạo sản xuất trồng trọt:\n\na) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện và\r\n\ntổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng vụ, hàng năm và nhiều năm;\r\n\nb) Chỉ đạo xây dựng, kiểm tra thực\r\n\nhiện quy hoạch phát triển vùng cây trồng tập trung, sản xuất nông sản thực phẩm\r\n\nan toàn.\n\nc) Chỉ đạo việc thực hiện cơ cấu\r\n\nsản xuất, quy trình kỹ thuật trồng trọt; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai,\r\n\ndịch hại trong sản xuất trồng trọt.\n\n8. Quản lý chất\r\n\nlượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm lĩnh vực trồng trọt từ đầu vào của\r\n\nsản xuất:\n\na) Xây dựng,\r\n\ntrình Bộ ban hành và tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất\r\n\nđể đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt;\n\nb) Xây dựng,\r\n\ntrình Bộ các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách để đảm bảo chất\r\n\nlượng sản phẩm trồng trọt. Đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia để đảm bảo chất lượng sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt;\n\nc) Đề xuất dự án, kế hoạch xây dựng\r\n\nvà phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn thuộc\r\n\nlĩnh vực trồng trọt;\n\nd) Chỉ định, công nhận và quản\r\n\nlý hoạt động của các tổ chức chứng nhận, phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu chất\r\n\nlượng sản phẩm cây trồng, sản phẩm cây trồng an toàn;\n\nđ) Giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy chế quản lý vùng, cơ sở sản xuất trồng trọt an toàn (GAP); quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về sản xuất trồng trọt đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n9. Đề xuất trình Bộ danh mục các\r\n\nchương trình, dự án đầu tư về trồng trọt. Chủ trì thẩm định và thực hiện nhiệm\r\n\nvụ chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư Bộ giao cho Cục. Tham gia quản lý\r\n\nvề bảo quản, chế biến nông sản. \n\n10. Tổ chức chỉ\r\n\nđạo công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về sản xuất trồng trọt\r\n\ntheo quy định.\n\n11. Khoa học,\r\n\ncông nghệ và môi trường:\n\na) Đề xuất, trình Bộ chương\r\n\ntrình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành;\n\nb) Chủ trì thẩm định đề cương, đề\r\n\ntài nghiên cứu; đặt hàng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện; nghiệm thu, quản\r\n\nlý kết quả và chỉ đạo triển khai kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ công nghệ,\r\n\nkỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Cục;\n\nc) Quản lý thông tin khoa học\r\n\ncông nghệ và cơ sở dữ liệu về chuyên ngành;\n\nd) Tham gia xây dựng dự thảo\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ theo phân công của Bộ trưởng;\n\nđ) Chủ trì, tổ chức thẩm định và\r\n\nquyết định công nhận kết quả khảo nghiệm, sản xuất thử giống cây nông nghiệp,\r\n\nphân bón mới, quy trình kỹ thuật trồng trọt;\n\ne) Giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trong sản xuất trồng\r\n\ntrọt. Phối hợp với các cơ quan môi trường khác đánh giá chất lượng môi trường\r\n\nvà đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất trồng trọt.\n\n12. Chỉ đạo triển khai hoạt động\r\n\nkhuyến nông trong lĩnh vực trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng.\n\n13. Tham gia các hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại về chuyên ngành trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng.\n\n14. Về hợp tác quốc tế: \n\na) Xây dựng, trình Bộ chương\r\n\ntrình, dự án hợp tác quốc tế về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nCục; \n\nb) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc\r\n\ntế, các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo phân cấp của Bộ trưởng.\n\n15. Về cải cách hành chính: \n\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch cải cách hành chính theo kế hoạch của Bộ và sự chỉ đạo của Bộ trưởng; \n\nb) Chỉ đạo rà soát, hệ thống hoá\r\n\nvà đề xuất, xây dựng hệ thống thể chế, pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Cục;\n\nc) Chỉ đạo hoàn thiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Cục theo hướng phân công, phân cấp;\r\n\ntrình Bộ phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho chính quyền\r\n\nđịa phương;\n\nd) Chỉ đạo thực hiện các quy định\r\n\nvề chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, tài chính và cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức làm việc,\r\n\nhiện đại hoá công sở, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Cục.\n\n16. Về quản lý nhà nước các tổ\r\n\nchức thực hiện dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Cục:\n\na) Trình Bộ cơ chế, chính sách,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về cung ứng dịch vụ công; về thực hiện xã hội hoá các hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực;\n\nb) Ban hành định mức kinh tế-kỹ\r\n\nthuật, thời gian thực hiện cung ứng các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ\r\n\ncho các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n17. Về quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Cục\r\n\ntheo phân công của Bộ trưởng::\n\na) Hướng dẫn, tạo điều kiện cho\r\n\nhội, tổ chức phi Chính phủ tham gia các hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Cục; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu việc đề xuất, phản biện\r\n\ncủa hội, tổ chức phi Chính phủ để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước về\r\n\nngành, lĩnh vực;\n\nb) Kiến nghị việc xử lý các vi\r\n\nphạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực.\n\n18. Về tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức:\n\na) Xây dựng dự thảo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục; đề xuất việc thành lập, tổ chức\r\n\nlại các tổ chức trực thuộc Cục;\n\nb) Quyết định thành lập Tổ công\r\n\ntác của Cục; quy định cụ thể nhiệm vụ tự chủ, điều lệ tổ chức và hoạt động cho\r\n\ncác tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc Cục theo quy định; \n\nc) Trình Bộ kế hoạch biên chế\r\n\nhàng năm của Cục; quyết định phân bổ biên chế hành chính cho các cơ quan thuộc\r\n\nCục; \n\nd) Quyết định cử cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đi học tập, công tác ở nước ngoài theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ;\n\nđ) Quy định thẩm quyền và trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Cục; \n\ne) Quyết định và thực hiện các\r\n\nbiện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tổ chức thực hiện\r\n\nphòng, chống tham nhũng, chống lãng phí và quan liêu, hách dịch, cửa quyền\r\n\ntrong các đơn vị thuộc Cục;\n\ng) Tổ chức thực hiện công tác\r\n\ntuyển dụng, sử dụng, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, chế độ tiền lương, khen\r\n\nthưởng và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Cục theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ; bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về chuyên ngành theo phân công của Bộ trưởng;\n\nh) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức thuộc ngành, lĩnh vực theo phân\r\n\ncông của Bộ trưởng;\n\ni) Báo cáo thực hiện về công tác\r\n\ntổ chức, cán bộ và biên chế theo quy định.\n\n19. Về thanh tra,\r\n\nkiểm tra:\n\na) Hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Cục theo quy định;\n\nb) Giải quyết hoặc\r\n\ntham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên\r\n\nquan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Cục; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc) Thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện phân cấp quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nCục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n20. Về quản lý tài\r\n\nchính, tài sản:\n\na) Trình Bộ dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm và kế hoạch ngân sách trung hạn của Cục; \n\nb) Chịu trách nhiệm\r\n\nquyết toán các nguồn kinh phí do Cục trực tiếp quản lý; quản lý và chịu trách\r\n\nnhiệm về tài sản của nhà nước được giao cho Cục theo phân cấp của Bộ trưởng và\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n21. Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và phân công, phân cấp của Bộ\r\n\ntrưởng.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Cục:\n\nLãnh đạo Cục có Cục trưởng và\r\n\ncác Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm theo quy định.\n\nCục trưởng điều hành hoạt động của\r\n\nCục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\ntrước pháp luật về hoạt động của Cục.\n\nPhó Cục trưởng giúp Cục trưởng\r\n\ntheo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Cục trưởng và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Cục trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Bộ máy quản lý:\n\na) Phòng Cây lương\r\n\nthực, cây thực phẩm; \n\nb) Phòng Cây công\r\n\nnghiệp, cây ăn quả;\n\nc) Phòng Sử dụng đất,\r\n\nphân bón;\n\nd) Văn phòng Bảo hộ\r\n\ngiống cây trồng mới;\n\nđ) Phòng Kế hoạch,\r\n\nTài chính;\n\ne) Văn phòng Cục; \n\ng) Phòng Thanh\r\n\ntra, Pháp chế;\n\nh) Bộ phận thường\r\n\ntrực tại vùng Nam Bộ, miền Trung và Tây Nguyên.\n\n3. Các đơn vị trực\r\n\nthuộc:\n\na) Đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc\r\n\ngia;\n\nb) Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp khác được thành lập trên cơ sở Đề án do Cục xây dựng trình Bộ phê duyệt.\r\n\nCục trưởng Cục Trồng\r\n\ntrọt quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý, đơn vị trực thuộc Cục, bổ\r\n\nnhiệm cán bộ theo phân cấp của Bộ và ban hành Quy chế làm việc của Cục.\n\nĐiều 4. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\nmười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 70/2005-QĐ-BNN\r\n\nngày 10 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Trồng trọt và các quy\r\n\nđịnh trước đây của Bộ trái với Quyết định này.\n\nÐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nCục trưởng Cục Trồng trọt, Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Thanh tra, VP;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Công báo và Website CP;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nCao\r\n\n Đức Phát\n\n", + "id": 103924 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103925.json b/contexts/context_103925.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..84d19cb6cc17f5eb00f2ff6bb90c1c3b86ccda5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103925.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-15-2008-NQ-HDND-phe-duyet-de-an-quy-hoach-phat-trien-kinh-te-tren-dia-ban-quan-Binh-Thanh-den-nam-2020-84991.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2008-NQ-HDND-phe-duyet-de-an-quy-hoach-phat-trien-kinh-te-tren-dia-ban-quan-Binh-Thanh", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH THẠNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------\n\nSố:\r\n\n 15/2008/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Thạnh, ngày 12 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN BÌNH\r\n\nTHẠNH\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12, Ban Chấp hành Đảng bộ quận khóa IX (mở rộng)\r\n\nsố 13-NQ/QU ngày 26 tháng 6 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 14, Ban Chấp hành Đảng bộ quận khóa IX (mở rộng)\r\n\nsố 15-NQ/QU ngày 05 tháng 12 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân\r\n\ndân quận tại kỳ họp thứ 11 khóa IX về việc thông qua đề cương quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế trên địa bàn quận Bình Thạnh đến năm 2020;\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 1869/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển kinh tế trên địa bàn quận\r\n\nBình Thạnh đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 106/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2008 của Ban Kinh tế - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân quận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông\r\n\nqua đề án quy hoạch phát triển kinh tế trên địa bàn quận Bình Thạnh đến năm\r\n\n2020 với các nội dung tại Tờ trình số 1869/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2008 của Ủy ban nhân dân quận.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân quận phối hợp với các Sở, ngành chức năng của thành phố, chỉ đạo các phòng\r\n\n- ban, đơn vị liên quan hoàn thành các thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphê duyệt đề án theo thẩm quyền và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc tổ chức\r\n\nthực hiện việc công khai quy hoạch cho nhân dân biết và giám sát việc quản lý\r\n\nquy hoạch đi vào nề nếp, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên\r\n\nđịa bàn quận. \n\nTrong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện quy hoạch, khi nhận được kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận hoặc\r\n\ncủa nhân dân về những nội dung không còn phù hợp, Ủy ban nhân dân quận đề xuất\r\n\ncấp trên điều chỉnh hoặc bãi bỏ. \n\nỦy ban nhân dân quận có trách\r\n\nnhiệm báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện theo đề nghị của Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân và của Ban Thường trực Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc quận.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân quận Bình Thạnh khóa IX thông qua tại kỳ họp thường lệ lần thứ 12 ngày\r\n\n12 tháng 12 năm 2008./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Thị Lang\n\n", + "id": 103925 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103926.json b/contexts/context_103926.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9ab310d0e593253e802c20d99e90e5901eb03dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_103926.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-129-2021-TT-BQP-Quy-trinh-quan-ly-chat-luong-dieu-tra-khao-sat-bom-min-vat-no-491064.aspx", + "name": "Thong-tu-129-2021-TT-BQP-Quy-trinh-quan-ly-chat-luong-dieu-tra-khao-sat-bom-min-vat-no-491064", + "passage": "BỘ QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 129/2021/TT-BQP\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT\r\n\nNỔ\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính\r\n\nphủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến\r\n\ntranh;\n\nTheo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng\r\n\nCông binh;\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông\r\n\ntư ban hành Quy trình quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà\r\n\nphá bom mìn vật nổ.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình quản lý chất lượng\r\n\ntrong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ.\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021.\n\nĐiều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông\r\n\ntư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Đ/c Bộ trưởng BQP;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp,\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn, Công Thương, Tài nguyên & Môi trường;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP;\n\n-\r\n\n Các Cục: Tác chiến/BTTM, Doanh trại/TCHC;\n\n-\r\n\n BTL Công binh;\r\n\n - VNMAC;\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Lưu: VT, THBĐ…….. 160.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng Nguyễn Tân Cương\n\n \n\nQUY\r\n\nTRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG \n\nTRONG\r\n\nĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy trình này quy định về tổ chức hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng và thực hiện quản lý chất lượng trong điều tra, khảo\r\n\nsát và rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh, gồm:\n\n1. Thẩm định, công nhận về năng lực tổ\r\n\nchức, phương án kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn, quy trình được lựa chọn áp dụng\r\n\nvà điều kiện thi công;\n\n2. Giám sát chất lượng;\n\n3. Xử lý sai sót;\n\n4. Kiểm tra và nghiệm thu;\n\n5. Quản lý chất lượng các hoạt động\r\n\ntrong điều tra, khảo sát và\r\n\nrà phá bom mìn vật nổ;\n\n6. Huấn luyện bổ sung;\n\n7. Quản lý chất lượng thông tin;\n\n8. Đánh giá và cải tiến.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra,\r\n\nkhảo sát và rà phá bom mìn vật nổ.\n\n2. Khuyến khích các đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài có liên quan đến thực hiện các dự án, nhiệm vụ, hạng mục điều\r\n\ntra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ áp dụng các quy định tại Quy trình này.\n\nĐiều 3. Quy ước\r\n\nviết tắt\n\n1. Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn\r\n\nvật nổ: ĐT, KS, RPBM\n\n2. Bom mìn vật nổ: BMVN\n\n3. Rà phá bom mìn vật nổ: RPBM\n\n4. Quản lý chất lượng: QLCL\n\n5. Đảm bảo chất lượng: BĐCL\n\n6. Phương án kỹ thuật thi công: PAKTTC\n\n7. Phương án kỹ thuật thi công, dự\r\n\ntoán: PAKTTC-DT\n\n8. Quản lý thông tin: QLTT\n\n9. Tiêu chuẩn hành động mìn quốc tế:\r\n\nIMAS\n\n10. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299 -\r\n\n(1, 2, 3,\n\n4,\r\n\n5, 6, 7, 8, 9,\n\n10):2014,\r\n\nKhắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh: TCVN 10299 : 2014.\n\n11. Chủ đầu tư/Chủ dự án: CĐT/CDA\n\n12. Ban Quản lý dự án: Ban QLDA\n\n13. Giám sát viên: GSV\n\n14. Tư vấn giám sát: TVGS\n\n15. Bộ Tư lệnh Công binh: BTLCB\n\n16. Trung tâm hành động bom mìn quốc\r\n\ngia Việt Nam: VNMAC\n\nĐiều 4. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Quy trình này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Quản lý chất lượng trong điều\r\n\ntra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ là các hoạt\r\n\nđộng có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng khi thực\r\n\nhiện ĐT, KS, RPBM.\n\n2. Đảm bảo chất lượng là một phần\r\n\ncủa QLCL, tập trung vào việc đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sẽ được đáp ứng.\r\n\nMục đích của ĐBCL trong RPBM là để khẳng định và củng cố lòng tin của các bên\r\n\nliên quan rằng các hoạt động quản lý và quy trình vận hành, đang được áp dụng\r\n\nlà phù hợp và sẽ đạt được các yêu cầu đã đề ra một cách an toàn, hiệu quả và\r\n\nnăng suất.\n\n3. Kiểm soát chất lượng là một phần\r\n\ncủa QLCL, tập trung vào việc đáp ứng các yêu cầu về chất lượng. KSCL liên quan\r\n\nđến việc kiểm tra một sản phẩm đã hoàn thành. Trong RPBM, “sản phẩm” là một khu\r\n\nvực đất đai được làm sạch BMVN đến\r\n\nđộ sâu xác định và các thông tin, dữ liệu có liên quan.\n\n4. Giám sát là quá trình thực\r\n\nhiện việc theo dõi, kiểm tra và xác nhận liên tục tình trạng của sản phẩm, dịch\r\n\nvụ hay tổ chức và phân tích hồ sơ để tin chắc rằng các yêu cầu quy định đang được\r\n\nthoả mãn.\n\n5. Cải tiến chất lượng là hoạt\r\n\nđộng được tiến hành trong toàn tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động\r\n\nvà quá trình để tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng của tổ chức đó.\n\n6. Chính sách quản lý chất lượng\r\n\nlà những cam kết và định hướng chung của một tổ chức về mặt chất\r\n\nlượng đã được lãnh đạo cao nhất của tổ chức đó công bố chính thức.\n\n7. Mục tiêu quản lý chất lượng\r\n\nlà những tiêu chí chất lượng được định lượng để cụ thể hóa chính sách chất lượng\r\n\nvà phổ cập đến mọi thành viên trong tổ chức.\n\n8. Kế hoạch quản lý chất lượng\r\n\nlà tài liệu chỉ ra các trình tự hoạt động và nguồn lực, quy định phương pháp quản\r\n\nlý chất lượng chuyên môn đối với mỗi dự án và hợp đồng nhằm đạt được mục tiêu\r\n\nchất lượng.\n\n9. Đánh giá chất lượng là quá trình\r\n\nkiểm tra, đánh giá một hệ thống chất lượng để tìm ra các điểm phù hợp hay không\r\n\nphù hợp của một hệ thống chất lượng trong một tổ chức. Kết quả đánh giá là các\r\n\nthông tin, đầu vào quan trọng cho việc cải tiến chất lượng. Việc đánh giá chất\r\n\nlượng có thể tiến hành bởi một đoàn\r\n\nđánh giá nội bộ hoặc một đoàn đánh giá độc lập.\n\n10. Sai sót/lỗi vi phạm là sự\r\n\nkhông phù hợp, không đáp ứng một yêu cầu nào đó. Thông thường là sự không đáp ứng\r\n\ncác nội quy, quy chế, quy định, tiêu chuẩn hoặc bất cứ dạng yêu cầu nào được\r\n\nnói đến trong ĐT, KS, RPBM.\n\n11. Huấn luyện bổ sung là hình\r\n\nthức huấn luyện do các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ thực\r\n\nhiện nhằm ôn tập, bổ sung kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ.\n\n12. Thẩm định là quá trình kiểm\r\n\ntra, đánh giá một tổ chức, một tiêu chuẩn, một quy trình hay một PAKTTC,\r\n\nPAKTTC-DT nhằm xác định năng lực, tính phù hợp, tính khả thi của đối tượng được\r\n\nthẩm định so với\r\n\nnhững quy định pháp lý hiện hành trong công tác khắc phục hậu quả bom mìn.\n\n13. Quản lý chất lượng nội bộ\r\n\nlà các hoạt động QLCL trong hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị, tổ chức\r\n\nhành động bom mìn tiến hành theo kế hoạch được phê duyệt thực hiện bằng nguồn lực\r\n\ncủa mình nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng đã được xác định.\n\n14. Quản lý chất lượng độc lập\r\n\nlà hoạt động QLCL do các cơ quan, tổ chức QLCL độc lập về cơ cấu tổ chức và tài\r\n\nchính với tổ chức/đơn vị hành động bom mìn tiến hành nhằm đánh giá chất lượng của\r\n\nmột chương trình, dự án, hạng mục, nhiệm vụ hoặc một tổ chức theo các yêu cầu về\r\n\nchất lượng của chủ đầu tư/chủ dự án hoặc của quốc gia.\n\nĐiều 5. Mục đích của\r\n\nquy trình quản lý chất lượng\n\nĐể thống nhất về phương pháp, cách tiến\r\n\nhành tổ chức hệ thống quản lý chất lượng, đánh giá năng lực các tổ chức hoạt động\r\n\nđiều tra khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh; giám sát, kiểm tra\r\n\nchất lượng thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát và rà phá\r\n\nbom mìn vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam.\n\nĐiều 6. Sơ đồ tổng\r\n\nquan các bước thực hiện quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát, rà phá bom\r\n\nmìn vật nổ\n\n1. Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntrong ĐT, KS, RPBM\n\n \n\n2. Các bước thực hiện quản lý chất lượng\r\n\ntrong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn\n\na) Xây dựng và phê duyệt phương án kỹ\r\n\nthuật thi công dự toán ĐT, KS, RPBM;\n\nb) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ĐT,\r\n\nKS, RPBM và kế hoạch QLCL dự án, hạng mục, nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM.\n\nc) Xây dựng và triển khai hoạt động huấn\r\n\nluyện bổ sung ĐT, KS, RPBM.\n\nd) Kiểm tra điều kiện thi công.\n\ne) Tổ chức QLCT trong hoạt động ĐT,\r\n\nKS, RPBM.\n\ng) Phòng ngừa và khắc phục xử lý sai\r\n\nsót.\n\nh) Tổ chức thu gom tiêu hủy bom mìn vật\r\n\nnổ.\n\ni) Hoàn thiện hồ sơ kết thúc ĐT, KS,\r\n\nRPBM.\n\nk) Lưu hồ sơ.\n\nĐiều 7. Thiết lập và\r\n\ncông bố chính sách, mục tiêu; xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng\n\n1. Đơn vị, tổ chức thực hiện ĐT, KS, RPBM phải\r\n\nthiết lập và công bố chính\r\n\nsách, mục tiêu chất lượng của mình.\n\n2. Căn cứ thiết lập chính sách và mục\r\n\ntiêu chất lượng\n\na) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà\r\n\nphá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành và Tiêu chuẩn quốc tế.\n\nb) Tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật ĐT,\r\n\nKS, RPBM do cấp có thẩm quyền ban hành.\n\nc) Yêu cầu chất lượng của khách hàng\r\n\nvà cộng đồng.\n\nd) Tính chất yêu cầu của mỗi dự án.\n\nđ) Mục tiêu phát triển của đơn vị, tổ\r\n\nchức.\n\n3. Yêu cầu về nội dung chính sách, mục\r\n\ntiêu chất lượng\n\na) Tuân thủ tuyệt đối quy định của\r\n\npháp luật, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, Tiêu chuẩn, Quy trình kỹ thuật quy định\r\n\ntại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.\n\nb) Thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách\r\n\nhàng và cộng đồng.\n\nc) Mục tiêu chất lượng phải được định\r\n\nlượng và có tính khả thi.\n\nd) Chính sách, mục tiêu chất lượng phải\r\n\nđược công bố công khai đến toàn hệ thống và phổ biến đến mọi thành viên của tổ\r\n\nchức.\n\n4. Kế hoạch quản lý chất lượng\n\na) Nhà thầu thi công phải xây dựng Kế\r\n\nhoạch quản lý chất lượng cụ thể cho mỗi dự án ĐT, KS, RPBM.\n\nb) Kế hoạch quản lý chất lượng phải thể\r\n\nhiện các nội dung cơ bản sau: Mục tiêu chất lượng, nội dung công việc cần thực\r\n\nhiện để đạt mục tiêu, biện pháp và nguồn lực, thời gian thực hiện, theo dõi kết\r\n\nquả và đánh giá theo Mẫu QLCL-II-1 tại Phụ\r\n\nlục I\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này.\n\nc) Chủ đầu tư/Chủ dự án có trách nhiệm\r\n\nphê duyệt kế hoạch bảo đảm chất lượng, kế hoạch ĐT, KS, RPBM.\n\nĐiều 8. Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng\n\n1. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất\r\n\nlượng\n\n2. Hệ thống quản lý chất lượng nội bộ\n\na) Tổ chức/đơn vị ĐT, KS, RPBM phải\r\n\nthiết lập hệ thống QLCL của mình.\n\nb) Một hệ thống QLCL phải phù hợp với\r\n\nnhững yêu cầu theo TCVN ISO 9001: 2015 bao gồm:\n\n- Cán bộ, nhân viên được đào tạo về\r\n\nQLCL;\n\n- Quy định trách nhiệm trong QLCL;\n\n- Thiết lập chính sách chất lượng và mục\r\n\ntiêu chất lượng của tổ chức;\n\n- Thiết lập và phổ biến các quy định về\r\n\nQLCL;\n\n- Xây dựng kế hoạch duy trì và cải tiến\r\n\nhệ thống QLCL theo định kỳ.\n\n3. Quản lý chất lượng độc lập\n\na) Bộ Tư lệnh Công binh và Trung tâm\r\n\nhành động bom mìn quốc gia Việt Nam là cơ quan thực hiện QLCL độc lập đối với tất\r\n\ncả các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM trên toàn quốc.\n\nb) Các cơ quan chuyên môn được giao\r\n\ntrách nhiệm thẩm định PAKTTC-DT các dự án ĐT, KS, RPBM quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn vật nổ sau chiến tranh (sau đây viết gọn là Thông tư số 195/2019/TT-BQP) là cơ quan thực hiện quản lý chất\r\n\nlượng độc lập đối với các dự án do cơ quan thẩm định và được phép tổ chức kiểm\r\n\ntra chất lượng ĐT, KS, RPBM kiến nghị xử lý vi phạm về chất lượng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức hệ\r\n\nthống QLCL phù hợp với hình thức, quy mô, nguồn vốn đầu tư của dự án, hạng mục,\r\n\nnhiệm vụ ĐT, KS, RPBM.\n\nChương II\n\nTHẨM\r\n\nĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN\n\nMục 1. THẨM ĐỊNH NĂNG\r\n\nLỰC TỔ CHỨC\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\nthẩm định năng lực tổ chức\n\n1. Bộ Tư lệnh Công binh chủ trì, phối\r\n\nhợp với Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan liên quan thẩm định, đánh\r\n\ngiá năng lực, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp chứng\r\n\nchỉ năng lực cho tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo\r\n\ntrình tự, thủ tục quy định tại TCVN 10299:2014.\n\n2. Trung tâm hành động bom mìn quốc gia Việt\r\n\nNam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, đánh giá năng lực,\r\n\nbáo cáo Bộ Tư lệnh Công binh trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp chứng chỉ năng lực\r\n\ncho các tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực điều tra, khảo sát, rà phá bom\r\n\nmìn vật nổ ở Việt Nam theo Tiêu chuẩn hành động mìn quốc tế (IMAS).\n\nĐiều 10. Nội dung,\r\n\nphương pháp và tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức\n\n1. Nội dung\n\na) Năng lực nhân sự;\n\nb) Năng lực trang thiết bị điều tra,\r\n\nkhảo sát, rà phá bom mìn.\n\n2. Phương pháp\n\nChuyên gia tổ thẩm định đánh giá độc lập\r\n\nbằng phương pháp đánh giá đạt hoặc không đạt.\n\n3. Tiêu chí\n\nThực hiện theo quy định tại QCVN 01:2012/BQP. Mức độ đạt được của mỗi tiêu\r\n\nchí là trung bình cộng kết quả của các chuyên gia trong tổ thẩm định.\n\n4. Kết quả đánh giá của các chuyên\r\n\ngia, biên bản thẩm định năng lực theo Mẫu QLCL-II-3, Mẫu QLCL-II-2 tại Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Quy trình này.\n\nĐiều 11. Trình tự thẩm\r\n\nđịnh năng lực tổ chức\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện thẩm định năng lực tổ chức\n\n2. Trình tự thẩm định\n\na) Đơn vị, tổ chức có nhu cầu thẩm định\r\n\nvà công nhận năng lực hoạt động ĐT, KS, RPBM gửi 5 bộ hồ sơ năng lực (trong đó\r\n\ncó 01 bộ hồ sơ là bản chính) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 195/2019/TT-BQP và các tài liệu\r\n\ntheo Mẫu QLCL-II-2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này.\n\nb) Thành lập tổ thẩm định, kế hoạch thẩm\r\n\nđịnh\n\nTrong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm báo cáo Tư lệnh Binh chủng Công\r\n\nbinh hoặc Tổng Giám đốc VNMAC ban hành quyết định thành lập Tổ thẩm định và phê\r\n\nduyệt kế hoạch thẩm định.\n\nThành phần Tổ thẩm định năng lực các\r\n\ntổ chức, đơn vị gồm Tổ trưởng và các thành viên. Tổ trưởng tổ thẩm định lập kế\r\n\nhoạch thẩm định theo mẫu QLCL-II-1 tại Phụ\r\n\nlục số I\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này trình Tư lệnh Binh chủng Công binh hoặc Tổng\r\n\nGiám đốc VNMAC phê duyệt.\n\nc) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kế\r\n\nhoạch thẩm định đã được phê duyệt, Tổ thẩm định có trách nhiệm gửi kế hoạch thẩm\r\n\nđịnh cho tổ chức, đơn vị có nhu cầu thẩm định và công nhận năng lực ĐT, KS,\r\n\nRPBM.\n\nd) Trong thời hạn 7 ngày, Tổ trưởng Tổ\r\n\nthẩm định ký báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo đánh giá và đề nghị cấp chứng\r\n\nchỉ năng lực theo Mẫu QLCL-II-3 Phụ lục\r\n\nI\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này gửi Tư lệnh Binh chủng Công binh hoặc Tổng Giám đốc\r\n\nVNMAC báo cáo Bộ Tổng Tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quyết định\r\n\ncấp chứng chỉ năng lực hoặc phúc tra lại kết quả thẩm định; đồng thời thông báo\r\n\nđến đơn vị, tổ chức theo Mẫu QLCL-II-4 Phụ lục\r\n\nI\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này.\n\nTrường hợp hồ sơ cung cấp hoặc qua thẩm\r\n\nđịnh thực tế chưa đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 10\r\n\nQuy trình này, Tổ thẩm định gửi thông báo đến đơn vị, tổ chức đề nghị thẩm\r\n\nđịnh năng lực để\r\n\nyêu cầu bổ sung hồ sơ, khắc phục các điều kiện thực tế; sau thời gian 30 ngày,\r\n\nkể từ ngày, nhận được thông báo, đơn vị, tổ chức đề nghị thẩm định năng lực\r\n\nkhông đáp ứng, thì tổ thẩm\r\n\nđịnh báo cáo cấp có thẩm quyền chấm dứt việc thẩm định và công nhận đối với đơn\r\n\nvị, tổ chức đó. Thời gian bổ sung hồ sơ không được tính vào thời gian thẩm định.\n\nĐiều 12. Phương pháp\r\n\nthẩm định\n\n1. Phương pháp thẩm định năng lực của\r\n\ntổ chức gồm: Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý trên hồ sơ và kiểm tra, đánh giá\r\n\nthực tế.\n\n2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý\r\n\ntrên hồ sơ gồm các nội dung sau\n\na) Cơ cấu tổ chức, lực lượng, trang bị;\n\nb) Bằng cấp (chứng chỉ đào tạo), kinh\r\n\nnghiệm thực tế của đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên chuyên môn của tổ chức\r\n\nđó theo yêu cầu, tiêu chuẩn về tổ chức và kỹ thuật viên ĐT,KS, RPBM được các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền công nhận;\n\nc) Kinh nghiệm hoạt động, năng lực xây\r\n\ndựng kế hoạch, quản lý dự án;\n\nd) Hệ thống quản lý chất lượng nội bộ;\n\nđ) Công tác đảm bảo hậu cần, bảo dưỡng\r\n\nvà sửa chữa trang thiết bị;\n\ne) Tình hình hoạt động tài chính;\n\ng) Hệ thống quản lý dữ liệu, khả năng\r\n\nkhai thác, quản lý, chia sẻ thông tin và lập bản đồ theo quy định tại TCVN 10299-10:2014;\n\nh) Công tác đào tạo bổ sung nguồn nhân\r\n\nlực, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch phát triển kỹ năng nhân viên phù\r\n\nhợp;\n\ni) Công tác đảm bảo an toàn và chăm\r\n\nsóc y tế cho cán bộ và nhân viên;\n\nk) Kinh nghiệm và khả năng phối hợp với\r\n\ncác bên liên quan trong ĐT, KS, RPBM;\n\nl) Chế độ, chính sách bảo hiểm cho\r\n\nnhân viên RPBM và các bên liên quan.\n\n3. Kiểm tra, đánh giá thực tế\n\na) Kiểm tra tất cả các cơ sở quản lý,\r\n\nhậu cần và hành chính, cơ sở vật chất như kho tàng, bãi tập kết, trang thiết bị,\r\n\nthiết bị y tế và các khu vực bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị và cơ sở đào tạo;\n\nb) Kiểm tra số lượng và chất lượng tất\r\n\ncả trang thiết bị chuyên dùng và trang thiết bị hỗ trợ cho việc thực hiện hoạt\r\n\nđộng RPBM;\n\nc) Kiểm tra, đánh giá các trang thiết\r\n\nbị phục vụ đào tạo và công tác QLTT;\n\nd) Kiểm tra kỹ năng hành động thực tế\r\n\ncủa cán bộ, nhân viên theo chức trách và theo chuyên môn kỹ thuật được đào tạo;\n\nđ) Kiểm tra hệ thống quản lý dữ liệu,\r\n\nquản lý chất lượng;\n\ne) Kiểm tra năng lực hoạt động thực tế\r\n\ntriển khai thí điểm RPBM tại thực địa của tất cả cán bộ, nhân viên thực hiện\r\n\nnhiệm vụ RPBM.\n\nMục 2. THẨM ĐỊNH\r\n\nPHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG, DỰ TOÁN\n\nĐiều 13. Thẩm định\r\n\nphương án kỹ thuật thi công, dự toán\n\nHồ sơ, trách nhiệm, nội dung và thời hạn\r\n\nthẩm định PAKTTC-DT thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nsố 195/2019/TT-BQP.\n\nĐiều 14. Trình tự thẩm\r\n\nđịnh phương án kỹ thuật thi công, dự toán\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện thẩm định\r\n\nPAKTTC-DT:\n\n2. Trình tự thẩm định PAKTTC-DT\n\na) Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi 01 bộ\r\n\nhồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số\r\n\n195/2019/TT-BQP đến cơ quan thẩm định để kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và\r\n\nghi vào Biên bản giao, nhận.\n\nb) Trong thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư số 195/2019/TT-BQP, cơ quan thẩm định\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 195/2019/TT-BQP có trách nhiệm áp\r\n\ndụng các phương pháp thẩm định quy định tại Điều 15 Quy trình\r\n\nnày, thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 3 Thông\r\n\ntư số 195/2019/TT-BQP. Người chịu trách nhiệm thẩm định phải ghi trong Phiếu\r\n\nđánh giá hồ sơ theo Mẫu QLCL-II-5 Phụ lục\r\n\nI\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo quy trình này.\n\nCăn cứ kết quả thẩm định ghi trong phiếu\r\n\nđánh giá, trường hợp đạt yêu cầu, cơ quan thẩm định hoàn chỉnh trình Tư lệnh\r\n\nBinh chủng Công binh hoặc Tổng Giám đốc VNMAC ký và gửi thông báo kết quả thẩm\r\n\nđịnh, Phiếu đánh giá hồ sơ đến nhà thầu, Chủ đầu tư/Chủ dự án và các cơ quan\r\n\nliên quan theo Mẫu QLCL-II-5, Mẫu QLCL-II-6 Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Quy trình này.\n\nTrường hợp chưa đạt yêu cầu, cơ quan\r\n\nthẩm định tổng hợp dự thảo thông báo kết quả thẩm định gửi nhà thầu để hoàn chỉnh,\r\n\nbổ sung PAKTTC-DT. Sau khi nhà thầu hoàn chỉnh, bổ sung đạt yêu cầu, cơ quan thẩm\r\n\nđịnh thực hiện như trường hợp đạt yêu cầu nêu trên.\n\nc) Phê duyệt PAKTTC-DT\n\nTrên cơ sở thông báo kết quả thẩm định,\r\n\nChủ đầu tư hoặc Chủ dự án xem xét, ra quyết định phê duyệt PAKTTC-DT và gửi\r\n\nthông báo cho nhà thầu, các cơ quan liên quan (kèm theo bản chính Quyết định\r\n\nphê duyệt PAKTTC, công nhận kết quả thẩm định dự toán). Hồ sơ, quyết định phê\r\n\nduyệt, văn bản thông báo được lưu theo quy định và gửi về Trung tâm cơ sở dữ liệu\r\n\nbom mìn quốc gia/VNMAC.\n\nĐiều 15. Phương pháp\r\n\nthẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự toán\n\n1. Phương pháp thẩm định PAKTTC-DT, gồm:\r\n\nKiểm tra, đánh giá tính pháp lý trên hồ sơ kết hợp với kiểm tra, đánh giá thực\r\n\ntế (trong trường hợp cần thiết).\n\n2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý trên\r\n\nhồ sơ kết hợp với kiểm tra, đánh giá thực tế gồm các nội dung sau:\n\na) Thẩm định thông tin đầu vào\n\n- So sánh các thông tin về dự án trong hồ sơ với\r\n\nthông tin về dự án trong hồ sơ mời thầu đã phát hành.\n\n- Kiểm tra các thông tin trong hồ sơ\r\n\nso với thông tin do Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia thuộc Trung tâm\r\n\nhành động bom mìn quốc gia Việt Nam cung cấp hoặc lưu trong cơ sở dữ liệu có\r\n\nliên quan đến việc xây dựng Phương án PAKTTC-DT và Kế hoạch tổ chức thi công.\n\n- Kiểm tra các quy trình, định mức, căn\r\n\ncứ pháp lý được sử dụng để xây dựng PAKTTC-DT.\n\n- Phúc tra kết quả điều tra, khảo sát (nếu\r\n\ncần) đối với những dự án nhóm I, II, dự án đặc biệt quan trọng.\n\n- Ghi phiếu đánh giá và báo cáo phát\r\n\nhiện sai sót.\n\nb) Thẩm định PAKTTC-DT\n\n- Khối lượng công việc.\n\n- Giải pháp kỹ thuật, sự phù hợp của\r\n\ncác bước thi công so với quy trình.\n\n- Số lượng, tính năng các trang thiết\r\n\nbị sử dụng (trang thiết bị chính, trang thiết bị phụ trợ..).\n\n- Số lượng cán bộ, nhân viên và trình\r\n\nđộ năng lực so với yêu cầu.\n\n- Khối lượng, hạng mục công trình bố\r\n\ntrí trên công trường thi công (lán trại; kho bảo quản trang thiết bị; bãi tập kết\r\n\nphương tiện; vị trí cất giữ, bảo quản bom mìn vật nổ dò tìm được; bãi hủy bom\r\n\nmìn vật nổ thu được...).\n\n- Tiến độ thi công dự kiến so với yêu\r\n\ncầu dự án.\n\n- Các kế hoạch: Huấn luyện bổ sung; đảm\r\n\nbảo chất lượng; xử lý sự cố; thu gom, tiêu hủy bom mìn vật nổ (BMVN).\n\n- Ghi phiếu đánh giá và báo cáo phát\r\n\nhiện sai sót.\n\nc) Thẩm định dự toán\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc đã xác\r\n\nđịnh tại điểm b khoản này và định mức, đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành,\r\n\ncơ quan thẩm định tiến hành kiểm tra, thẩm định giá trị dự toán bao gồm:\n\n- Khối lượng công việc, chi phí nhân\r\n\ncông, thiết bị, vật tư và các chi phí khác.\n\n- Định mức áp dụng và đơn giá áp dụng.\n\n- Điều kiện tham chiếu và các hệ số\r\n\nquy đổi định mức, đơn giá.\n\n- Các khoản thuế, phí (nếu có).\n\n- Tổng giá trị dự toán.\n\n- Ghi phiếu đánh giá và báo cáo phát\r\n\nhiện sai sót.\n\nMục 3. KIỂM TRA ĐIỀU\r\n\nKIỆN THI CÔNG\n\nĐiều 16. Tiêu chí,\r\n\nphương pháp đánh giá điều kiện thi công tại hiện trường\n\n1. Tiêu chí đánh giá điều kiện thi\r\n\ncông tại hiện trường theo quy định tại QCVN/BQP, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thi công đã\r\n\nđược Chủ đầu tư hoặc Chủ dự án phê duyệt trong phương án kỹ thuật\r\n\nthi công dự toán.\n\n2. Phương pháp tiến hành kiểm tra điều\r\n\nkiện thi công\n\na) Phương pháp kiểm tra điều kiện thi\r\n\ncông thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy trình này.\n\nb) Cơ quan QLCL của Chủ đầu tư hoặc Chủ\r\n\ndự án chủ trì kiểm tra điều kiện thi công. Trường hợp cần thiết Chủ đầu tư hoặc\r\n\nChủ dự án mời một cơ quan QLCL độc lập thực hiện kiểm tra điều kiện thi công.\n\nĐiều 17. Trình tự thực\r\n\nhiện kiểm tra điều kiện thi công\n\n1. Sơ đồ các bước kiểm tra điều kiện\r\n\nthi công\n\n2. Trình tự thực hiện\n\na) Chủ đầu tư quyết định thành lập\r\n\nĐoàn kiểm tra, thành viên gồm: Đại diện cơ quan QLCL, cán bộ QLCL của dự án và\r\n\ncán bộ giám sát độc lập (nếu có).\n\nb) Kiểm tra hồ sơ\n\n- Các văn bản về thẩm định, phê duyệt\r\n\nPAKTTC-DT;\n\n- Kế hoạch thi công;\n\n- Biên bản bàn giao mặt bằng thi công\r\n\nRPBM;\n\n- Hồ sơ về nhân lực; Hồ sơ về trang\r\n\nthiết bị thi công;\n\n- Hồ sơ về trang thiết bị bảo hộ,\r\n\nphương án ứng phó tai nạn, sự cố;\n\n- Hồ sơ huấn luyện bổ sung;\n\n- Hệ thống sổ sách, biểu mẫu dùng\r\n\ntrong QLCL.\n\nc) Kiểm tra thực tế\n\n- Kiểm tra về lực lượng nhân viên tham\r\n\ngia dự án;\n\n- Kiểm tra chất lượng phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị của dự án;\n\n- Kiểm tra kết quả huấn luyện bổ sung;\n\n- Kiểm tra kỹ năng thực tế của nhân\r\n\nviên kỹ thuật.\n\nd) Thông báo cho phép thi công\n\nCơ quan QLCL đánh giá kết quả kiểm tra\r\n\nđiều kiện thi công của đơn vị, tổ chức lập Biên bản theo Mẫu\r\n\nQLCL-II-7 Phụ lục I\r\n\nban hành\r\n\nkèm theo Quy trình này.\n\nTrường hợp đạt điều kiện thi công quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 16 Quy trình này, Chủ đầu tư/Chủ dự án\r\n\nthông báo cho đơn vị/tổ chức thực hiện thi công; trường hợp có thiếu sót một số\r\n\nđiều kiện thì thông báo để nhà thầu bổ sung và tổ chức phúc tra sau hoàn thiện;\r\n\nnếu vẫn không đủ điều kiện, kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền để thay đổi tổ\r\n\nchức/đơn vị thi công.\n\nMục 4. THẨM ĐỊNH TIÊU\r\n\nCHUẨN, QUY TRÌNH ĐƯỢC LỰA CHỌN ÁP DỤNG\n\nĐiều 18. Nguyên tắc\r\n\nthẩm định Tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn áp dụng\n\n1. Tuân thủ QCVN.\n\n2. Phù hợp với pháp luật và điều kiện\r\n\nthực tế ở Việt Nam.\n\n3. Phù hợp với luật về điều ước quốc tế\n\n4. Phù hợp với quy mô, tính chất dự\r\n\nán.\n\n5. Phù hợp với năng lực của tổ chức,\r\n\nđơn vị.\n\n6. Khả thi và đảm bảo tính minh bạch.\n\n7. Có sự đồng thuận của chủ đầu tư, chủ\r\n\ndự án.\n\nĐiều 19. Hồ sơ, cơ\r\n\nquan, quy trình thẩm định tiêu chuẩn, quy trình được lựa chọn, áp dụng\n\n1. Hồ sơ thẩm định tiêu chuẩn, quy\r\n\ntrình gửi kèm PAKTTC bao gồm toàn văn hoặc địa chỉ nguồn trích dẫn tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình đó trừ trường hợp lựa chọn các tiêu chuẩn, quy trình của Việt Nam đã công bố\r\n\nhoặc IMAS.\n\nTrong trường hợp tiêu chuẩn hoặc quy\r\n\ntrình được đề xuất áp dụng đã có công bố hợp chuẩn, hợp quy với IMAS\r\n\nhoặc QCVN/BQP, TCVN gửi kèm theo chứng thư công bố. Nội dung báo cáo đánh giá hợp\r\n\nchuẩn, hợp quy thực hiện\r\n\ntheo Mẫu QLCL-II-8 Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Quy trình này.\n\n2. Bộ Tư lệnh Công binh hoặc Trung tâm\r\n\nhành động bom mìn quốc gia Việt Nam thẩm định và công nhận tính phù hợp các\r\n\ntiêu chuẩn và quy trình theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc yêu cầu\r\n\ntrực tiếp từ tổ chức đề xuất.\n\na) Việc thẩm định được tiến hành trước\r\n\nhoặc trong giai đoạn lập, thẩm định báo cáo tiền khả thi hoặc trong giai đoạn\r\n\nthẩm định dự án;\n\nb) Quy trình thẩm định thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 7 và Điều 12 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày\r\n\n12/12/2012, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN\r\n\nngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy định về công bố hợp\r\n\nchuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật.\n\nc) Kết quả thẩm định thể hiện bằng một\r\n\nvăn bản riêng hoặc là một nội dung trong thông báo kết quả thẩm định PAKTTC do\r\n\nTư lệnh Binh chủng Công binh hoặc Tổng Giám đốc VNMAC ký.\n\nChương III\n\nGIÁM\r\n\nSÁT CHẤT LƯỢNG\n\nĐiều 20. Nhiệm vụ\r\n\ncông tác giám sát chất lượng\n\n1. Thiết lập, thông báo về hệ thống tổ\r\n\nchức QLCL, nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống.\n\n2. Kiểm tra công tác đảm bảo chất lượng\r\n\ncủa nhà thầu thi công.\n\n3. Theo dõi, kiểm tra biện pháp thi\r\n\ncông, việc thực hiện quy trình thi công so với phương án thi công đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt. Đặc biệt chú ý theo dõi kiểm tra các phần việc, công\r\n\nviệc có tiếp xúc trực tiếp với vật nổ, thuốc nổ, vật liệu gây cháy và những\r\n\ncông việc có nguy cơ mất an toàn cao.\n\n4. Theo dõi, kiểm tra khối lượng, tiến\r\n\nđộ và chất lượng thi công.\n\n5. Kiểm tra số lượng, tình trạng kỹ\r\n\nthuật của máy móc, thiết bị, vật tư theo phương án thi công đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n6. Kiểm tra các thiết chế hiện trường\r\n\ntheo quy định.\n\n7. Kiểm tra số lượng, tình trạng sức\r\n\nkhỏe và khả năng thực hiện nhiệm vụ của nhân lực huy động theo phương án thi\r\n\ncông đã được phê duyệt.\n\n8. Kiểm tra việc đảm bảo y tế, huấn\r\n\nluyện và tuân thủ phương án ứng phó tai nạn đã được phê duyệt.\n\n9. Kiểm tra, hướng dẫn nhà thầu lập hồ\r\n\nsơ hoàn công, chuẩn bị tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu.\n\n10. Giám sát việc đảm bảo an toàn, vệ\r\n\nsinh môi trường theo quy định tại QCVN/BQP về RPBM và hợp đồng với chủ\r\n\nđầu tư/chủ dự án.\n\n11. Giám sát các biện pháp đảm bảo an\r\n\ntoàn đối với cộng đồng dân cư, công trình xây dựng, vật nuôi, cây trồng trong\r\n\nkhu vực thi công.\n\nĐiều 21. Hình thức\r\n\ngiám sát chất lượng\n\n1. Hình thức giám sát chất lượng gồm:\r\n\nGiám sát nội bộ của đơn vị thi công và Giám sát độc lập. Việc giám sát chất lượng\r\n\nphải được lập Kế hoạch theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Quy\r\n\ntrình này.\n\n1. Giám sát nội bộ của đơn vị thi công\n\na) Đội trưởng, đội phó, cán bộ QLCL,\r\n\nChỉ huy công trường có trách nhiệm giám sát;\n\nb) Chế độ giám sát nội bộ của đơn vị\r\n\nthi công được quy định trong kế hoạch đảm bảo chất lượng nội bộ bao gồm: Kiểm\r\n\ntra hàng ngày, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất\r\n\nkhông báo trước.\n\n2. Giám sát độc lập\n\na) Giám sát viên hoặc nhà thầu Tư vấn\r\n\ngiám sát do Chủ đầu tư lựa chọn có trách nhiệm giám sát độc lập;\n\nb) Chế độ giám sát độc lập được quy định\r\n\ntrong kế hoạch đảm bảo chất lượng dự án của Chủ đầu tư/Chủ dự án.\n\nĐiều 22. Trình tự thực\r\n\nhiện giám sát chất lượng\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện giám sát\r\n\nchất lượng\n\n2. Lập kế hoạch chất lượng, kế hoạch\r\n\nkiểm tra, giám sát\n\na) Phân công, thông báo trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, giám sát dự án\n\n- Chủ đầu tư/Chủ dự án/Ban Quản lý dự\r\n\nán (Ban QLDA) lựa chọn nhà thầu Tư vấn giám sát trong trường hợp chủ đầu tư\r\n\nkhông có chuyên môn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoặc lựa chọn và\r\n\nthành lập bộ phận QLCL thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát;\n\n- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\nthành phần của bộ phận QLCL (hoặc nhà thầu, giám sát viên) thực hiện kiểm tra,\r\n\ngiám sát chất lượng nhà thầu thi công;\n\n- Kiểm tra việc sử dụng và bố trí nhân\r\n\nlực của nhà thầu;\n\n- Quy định và kiểm tra hệ thống QLCL nội\r\n\nbộ của nhà thầu thi công.\n\nb) Lập kế hoạch chất lượng\n\n- Nhà thầu hoặc bộ phận QLCL dự án có\r\n\ntrách nhiệm lập kế hoạch quản lý chất lượng; quy định các bước kiểm tra, nghiệm\r\n\nthu; phương pháp quản lý hồ\r\n\nsơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công, trình Chủ đầu tư/Chủ\r\n\ndự án phê duyệt;\n\n- Nhà thầu thi công lập sơ đồ tiến\r\n\nđộ thi công và kế hoạch quản\r\n\nlý chất lượng theo Mẫu QLCL-III-01 Phụ lục\r\n\nII\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này; phương án kiểm soát chất lượng nội bộ; phương\r\n\npháp quản lý hồ sơ, tài liệu đảm bảo chất lượng gửi Chủ đầu tư/Chủ dự án phê\r\n\nduyệt.\n\nc) Kiểm tra và phê duyệt kế hoạch kiểm\r\n\ntra, giám sát\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án (Ban QLDA) kiểm\r\n\ntra và phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng dự án và kế hoạch quản lý chất lượng\r\n\ncủa nhà thầu thi công.\n\n3. Trách nhiệm, nội dung kiểm tra,\r\n\ngiám sát chất lượng\n\na) Chủ đầu tư/Chủ dự án (Ban QLDA)\n\n- Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện\r\n\nPAKTTC trong đó tập trung vào các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, trang\r\n\nthiết bị phục vụ thi công của nhà thầu;\n\n- Kiểm tra việc thực hiện QLCL của các\r\n\nnhà thầu (GSV, ĐT, KS, RPBM);\n\n- Chủ trì kiểm tra, đánh giá, xác định\r\n\nnguyên nhân và các biện pháp khắc phục phòng ngừa khi nhà thầu GSV hoặc bộ phận\r\n\nQLCL/Chủ đầu tư/Chủ dự án (Ban QLDA) đề nghị trong trường hợp xảy ra tai nạn, sự\r\n\ncố bom mìn hoặc phát hiện có sai sót;\n\n- Kiểm tra, xác nhận kết quả thi công\r\n\ntheo định kỳ, từng giai đoạn và sau khi kết thúc dự án RPBM (trực tiếp kiểm tra\r\n\nkhông dưới 1% tổng diện tích của dự án, trong đó có ít nhất 50% nằm ngoài diện\r\n\ntích đã được nhà thầu thi công kiểm tra hàng ngày theo quy định tại Quy trình\r\n\ngiám sát).\n\nb) Tư vấn giám sát (bộ phận QLCL của\r\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án)\n\n- Giám sát về nhân lực, trang thiết bị,\r\n\nthực hiện Quy trình kỹ thuật ĐT, KS, RPBM của nhà thầu so với kế hoạch, PAKTTC\r\n\n- DT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thực hiện\r\n\nQuy trình đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch đã được phê duyệt; lập biên\r\n\nbản kiểm tra chất lượng hiện trường theo Mẫu\r\n\nQLCL-III-03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này. Ký xác nhận các hồ\r\n\nsơ về QLCL, khối lượng thi công, nhật ký thi công của nhà thầu;\n\n- Đối với những sai sót ở mức độ “nhắc\r\n\nnhở” phải đôn đốc, yêu cầu đơn vị thi công tiến hành ngay các biện pháp khắc phục,\r\n\nphòng ngừa và chịu trách nhiệm kiểm tra kết quả hành động khắc phục, phòng ngừa;\n\n- Đối với những sai sót về “công tác\r\n\nan toàn” hoặc khi phát hiện những sai sót có nguy cơ gây sự cố, tai nạn cần yêu\r\n\ncầu đơn vị dừng thi công và báo cáo Chủ đầu tư/Chủ dự án (Ban QLDA) để kiểm tra,\r\n\nđánh giá, tìm biện pháp khắc phục, phòng ngừa;\n\n- Thay mặt chủ đầu tư, phối hợp với\r\n\nnhà thầu thi công khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công và phối hợp\r\n\nvới các bên liên quan điều tra nguyên nhân sự cố, lập thông báo kết quả cho các\r\n\ncơ quan liên quan theo quy định.\n\n- Nghiệm thu các công việc do nhà thầu\r\n\nthi công thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng tư vấn giám sát hoặc khi được Chủ\r\n\nđầu tư/Chủ dự án ủy nhiệm.\n\n- Lập báo cáo phát hiện sai sót, xác\r\n\nnhận an toàn cho phép, ghi nhật ký giám sát thực hiện theo Mẫu\r\n\nQLCL-III-05,\r\n\nMẫu QLCL-III-06 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Quy trình này.\n\nc) Đội trưởng, cán bộ QLCL\n\n- Chuẩn bị tài liệu, hồ sơ hiện trường;\n\n- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư,\r\n\ntrang thiết bị thi công theo kế hoạch, PAKTTC-DT, hợp đồng và quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan theo Mẫu QLCL-III-02 Phụ lục\r\n\nII\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này;\n\n- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng thi\r\n\ncông, bảo quản các mốc giới của công\r\n\ntrình;\n\n- Trong ngày, thực hiện kiểm tra tình\r\n\ntrạng sức khỏe, khả năng làm việc\r\n\ncủa nhân viên. Kiểm tra số lượng, tình trạng kỹ thuật của trang thiết bị, vật\r\n\ntư phục vụ thi công và bố trí các trang thiết bị hỗ trợ trên hiện trường theo Mẫu\r\n\nQLCL-III- 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này;\n\n- Theo dõi chặt chẽ việc thi công tại\r\n\nhiện trường đảm bảo đúng quy trình và PAKTTC đã được phê duyệt;\n\n- Trong ngày trực tiếp kiểm tra xác suất hoặc kiểm\r\n\ntra lại không dưới 5 % diện tích thi công (đối với dự án RPBM) mà toàn đội đã\r\n\nthực hiện trong ngày;\n\n- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với cơ\r\n\nquan quân sự địa phương để tổ chức thu gom, vận chuyển, tiêu hủy BMVN trong quá\r\n\ntrình dò tìm theo Phương án tiêu hủy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo\r\n\ncáo số lượng BMVN tìm được theo Mẫu QLCL-III-07, Mẫu QLCL-III-08 Phụ lục 2 ban hành kèm theo\r\n\nQuy trình này;\n\n- Điều chỉnh, rút kinh nghiệm những hạn\r\n\nchế về công tác QLCL đối với công việc do đội mình thực hiện;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố phát sinh trong quá trình thi công, lập báo cáo sự cố và phối\r\n\nhợp với các bên liên quan giải quyết sự cố;\n\n- Lập nhật ký thi công, hồ sơ QLCL và\r\n\nlấy xác nhận của GSV (bộ phận QLCL) theo quy định;\n\n- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất\r\n\nlượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo yêu cầu;\n\n- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định;\n\n- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư,\r\n\nphương tiện, trang thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi phạm vi khu\r\n\nvực đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận\r\n\nkhác.\n\n4. Kiểm tra giai đoạn, kiểm tra sau\r\n\nthi công\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án chủ trì, chỉ đạo\r\n\nkiểm tra xác nhận kết quả thi công theo định kỳ, theo giai đoạn và khi kết thúc\r\n\ndự án. Việc kiểm tra giai đoạn hoặc kiểm tra sau thi công thực hiện theo quy\r\n\ntrình kiểm tra và nghiệm\r\n\nthu quy định tại Chương V Quy trình này.\n\n5. Lập Báo cáo hoạt động QLCL dự án\n\na) Đội trưởng: Trong ngày, theo định kỳ\r\n\nhoặc khi xảy ra sự cố bom mìn và khi Chủ đầu tư yêu cầu, Đội trưởng thi công\r\n\nbáo cáo hoạt động đảm bảo chất lượng hiện trường.\n\nb) Tư vấn giám sát/GSV\n\n- Trong ngày, kiểm tra hoạt động đảm bảo\r\n\nchất lượng do Đội trưởng lập, ký xác nhận vào nhật ký thi công và lập báo cáo\r\n\nphát hiện sai sót (nếu có);\n\n- Lập biên bản sự cố hiện trường (nếu\r\n\ncó) và các báo cáo quản lý chất lượng theo Mẫu QLCL-III-9A, QLCL-III-9B,\r\n\nQLCL-III-9C và QLCL-III-10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này;\n\n- Khi được Chủ đầu tư ủy quyền nghiệm\r\n\nthu từng phần, từng hạng mục hoặc từng giai đoạn công việc thì cần lập báo cáo\r\n\nđánh giá chất lượng của hạng mục, nhiệm vụ hoặc giai đoạn công việc đó theo Mẫu\r\n\nQLCL-V-02 Phụ lục IV\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này.\n\nc) Chủ đầu tư/Chủ dự án\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hiện\r\n\ntrường thi công hoặc kiểm tra một phần trong hạng mục, nhiệm vụ, lập các báo\r\n\ncáo kiểm tra;\n\n- Hàng tháng, tổng hợp, lập báo cáo\r\n\nsai sót để phục vụ cuộc họp giao ban chất lượng và thông báo cho cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n6. Kiểm tra các báo cáo và xử lý sai\r\n\nsót\n\na) Các báo cáo phải được cán bộ QLCL của\r\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án (Ban QLDA) kiểm tra; Trường hợp cán bộ QLCL dự án không đồng\r\n\ný với báo cáo của nhà thầu thi công, báo cáo phải được làm lại và nếu cần có thể\r\n\nphải tiến hành lại cả quy trình kiểm tra;\n\nb) Việc kiểm tra (định kỳ, đột xuất)\r\n\nphải được tiến hành đầy đủ, đúng\r\n\ntrình tự. Trường hợp kiểm tra chất lượng thấy có bất kỳ sự sai sót nào không\r\n\nphù hợp với tiêu chí kiểm tra, nhà thầu thi công phải tiến hành khắc phục; mọi\r\n\nchi tiết được ghi trong báo cáo phát hiện sai sót và gửi đến Chủ đầu tư/Chủ dự\r\n\nán. Khi xác định được mức độ của sai sót, Chủ đầu tư/Chủ dự án tiến hành kiểm\r\n\ntra, xác định nguyên nhân gây ra sai sót và quyết định khắc phục theo quy\r\n\ntrình.\n\nTrường hợp sai sót nằm ở trang thiết bị\r\n\nthì thu hồi ngay và thay thế bằng trang thiết bị mới khác. Các phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị dự phòng cũng được kiểm tra chất lượng để đảm bảo không lặp lại\r\n\nsai sót. Trường hợp sai sót là do con người thì sẽ tiến hành dừng và triển khai\r\n\ntập huấn lại.\n\nTrường hợp diện tích khu vực ĐT, KS,\r\n\nRPBM không đạt tiêu chí chất lượng thì nhà thầu thi công phải thực hiện ĐT, KS,\r\n\nRPBM lại toàn bộ diện tích khu vực, sau đó tiếp tục tiến hành đợt kiểm tra chất\r\n\nlượng mới.\n\n7. Lưu trữ hồ sơ\n\nTất cả hồ sơ được gửi đến các phòng,\r\n\nban chức năng thuộc Chủ đầu tư/Chủ dự án (Ban QLDA) và nhà thầu thi công, cán bộ\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm lưu trữ, bảo quản hồ sơ theo quy định của pháp luật\r\n\nvề lưu trữ.\n\nChương IV \n\nXỬ\r\n\nLÝ SAI SÓT\n\nĐiều 23. Phân loại\r\n\nsai sót\n\n1. Sai sót cơ bản/sai sót nặng trong\r\n\ncác trường hợp sau:\n\na) Để mất thuốc nổ, hỏa cụ gây nổ, bom\r\n\nmìn, vật nổ thu hồi;\n\nb) Gây mất an toàn hoặc gây nguy cơ mất\r\n\nan toàn;\n\nc) Không đạt hoặc không thực hiện các\r\n\nquy định sau:\n\n- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN/BQP\r\n\nvề RPBM;\n\n- Tiêu chuẩn quốc gia về khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn TCVN 10299:2014;\n\n- Quy trình kỹ thuật ĐT, KS,\r\n\nRPBM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và áp dụng trong dự án;\n\n- Yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ dự án\r\n\nvà hướng dẫn bằng văn bản của Chủ đầu tư/Chủ dự án;\n\n- Các văn bản pháp quy khác có liên\r\n\nquan.\n\nd) Những sai phạm gây ảnh hưởng đến\r\n\nquá trình thực hiện dự án; tính mạng, sức khỏe, hoặc năng suất lao động của các\r\n\nthành viên tham gia dự án và cộng đồng;\n\nđ) Những sai phạm có thể dẫn đến giảm\r\n\nchất lượng của dự án hoặc để sót bom mìn, vật nổ;\n\ne) Những vấn đề có nguy cơ gây ảnh hưởng\r\n\nđến uy tín của tổ chức, cá nhân và các bên liên quan khác.\n\n2. Sai sót\n\na) Những sai sót độc lập, dễ phát hiện,\r\n\ndễ khắc phục không đòi hỏi phải tổ chức kiểm tra tìm nguyên nhân và biện pháp\r\n\nkhắc phục;\n\nb) Những sai sót do thông tin không\r\n\nchính xác, thiếu hồ sơ hoặc báo cáo không chính xác;\n\nc) Những sai sót dẫn đến giảm hiệu quả\r\n\ncông tác trong nội bộ nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng dự án và người sử dụng\r\n\nđất sau RPBM.\n\nd) Sai sót được nâng lên thành mức\r\n\n“Sai sót cơ bản” trong các trường hợp sau:\n\n- Gây ảnh hưởng đến quy trình và chất\r\n\nlượng sản phẩm;\n\n- Dẫn đến những sai sót lớn hơn;\n\n- Vi phạm đến lần thứ 3.\n\n3. Sai sót cần nhắc nhở\n\na) Những sai sót không thuộc quy định\r\n\ntại khoản 1, khoản 2 Điều này nhưng cần được cán bộ, nhân viên trong hệ thống\r\n\nQLCL phát hiện, nhắc nhở và đôn đốc thực hiện khắc phục kịp thời, tại chỗ. Cán\r\n\nbộ QLCL hoặc GSV cần theo dõi và kiểm tra đánh giá ngay kết quả khắc phục phòng\r\n\nngừa.\n\nb) Sai sót cần nhắc nhở sẽ được coi là\r\n\nsai sót nếu vi phạm đến lần thứ 3.\n\nĐiều 24. Nguyên tắc xử\r\n\nlý sai sót\n\n1. Việc đánh giá mức độ sai sót cần được\r\n\nthảo luận, phân tích rõ nguyên nhân, xem xét hậu quả hoặc nguy cơ gây hậu quả.\r\n\nCán bộ QLCL phải trao đổi với đơn vị,\r\n\ncá nhân vi phạm và nhân viên khác trước khi ghi vào báo cáo.\n\n2. Mọi sai sót được phát hiện đều phải\r\n\nđược ghi vào báo cáo phát hiện sai sót, báo cáo tổng hợp sai sót và được phổ biến\r\n\nrộng rãi như một biện pháp phòng ngừa.\n\n3. Chỉ những sai sót cơ bản cần phân tích\r\n\nnguyên nhân trước khi lập biên bản kiểm tra sai sót.\n\n4. Mọi cá nhân tham gia hoạt động ĐT,\r\n\nKS, RPBM có trách nhiệm phát hiện, ngăn ngừa và báo cáo kịp thời với người có\r\n\ntrách nhiệm các hiện tượng sai sót hoặc các nguy cơ gây sai sót.\n\nĐiều 25. Trình tự thực\r\n\nhiện xử lý sai sót\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện\n\n2. Trình tự xử lý sai sót\n\na) Báo cáo phát hiện sai sót\n\nĐơn vị/cá nhân phát hiện các vấn đề\r\n\nsai sót lập báo cáo phát hiện sai sót trong ngày theo Mẫu\r\n\nQLCL-IV-01 Phụ lục 3\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này gửi về Ban QLDA, cơ quan/cán bộ QLCL và Trưởng\r\n\nbộ phận nơi phát hiện sai sót;\n\nĐối với trường hợp xảy ra tai nạn bom mìn, mọi hoạt động\r\n\ncủa dự án sẽ tạm dừng cho đến khi các cơ quan chức năng tìm ra nguyên nhân, khắc\r\n\nphục và phòng ngừa.\n\nb) Phân tích nguyên nhân sai sót, đề\r\n\nxuất biện pháp khắc phục\n\nSau khi nhận được báo cáo phát hiện\r\n\nsai sót, người đại diện cao nhất chủ trì cuộc họp, thành phần tham dự gồm: đại\r\n\ndiện Ban QLDA, đại diện cơ quan TVGS/GSV, đại diện tổ chức giám sát và đội trưởng\r\n\nbộ phận để phân tích sơ bộ nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục ngay tại\r\n\nnơi phát hiện sai. Việc phân tích sơ bộ nguyên nhân dẫn đến sai sót và đề xuất\r\n\ncác biện pháp xử lý theo ba mức độ sau:\n\n- Lập tức triển khai hoạt động khắc phục,\r\n\nphòng ngừa;\n\n- Kiểm tra xác định nguyên nhân tìm giải\r\n\npháp khắc phục và biện pháp phòng ngừa;\n\n- Tiếp tục theo dõi để có các quyết định\r\n\nphù hợp.\n\nc) Kiểm tra, phúc tra tái khẳng định\n\nTrường hợp sau cuộc họp phân tích sơ bộ\r\n\nnguyên nhân dẫn đến sai sót, các bên kết luận cần tổ chức kiểm tra xác định\r\n\nnguyên nhân sai sót tìm giải pháp khắc phục và biện pháp phòng ngừa, Ban QLDA\r\n\nvà cơ quan/cán bộ QLCL thành lập đoàn kiểm tra, phúc tra. Đối với các sai sót xảy\r\n\nra tại công trường triển khai hoạt động ĐT, KS, RPBM, việc kiểm tra, phúc tra\r\n\nđược tiến hành theo các nội dung:\n\n- Kiểm tra chất lượng các loại trang\r\n\nthiết bị, vật tư sử dụng trong quá trình thực hiện dự án;\n\n- Kiểm tra kiến thức, hành động của\r\n\ncác nhân viên của đơn vị thi công (tập trung vào nhân sự ở những công đoạn gây ra\r\n\nsai sót);\n\n- Nghiên cứu, xem xét, đề xuất sửa đổi\r\n\ncác quy trình, quy định được áp dụng trong thực hiện dự án nếu chắc chắn rằng việc\r\n\ntuân thủ các quy trình, quy định đã được thực hiện nghiêm ngặt nhưng vẫn xảy ra\r\n\nsai sót.\n\nKết thúc kiểm tra, phúc tra đánh giá\r\n\nnguyên nhân sai sót, Ban QLDA và cơ quan/Cán bộ QLCL tổ chức cuộc họp với nhà\r\n\nthầu và các bên liên quan để xác định rõ nguyên nhân dẫn đến sai sót, trách nhiệm, biện\r\n\npháp, lập biên bản bản kiểm tra sai sót theo Mẫu\r\n\nQLCL-IV-02 Phụ lục 3\r\n\nvà kế hoạch khắc phục sai sót theo Mẫu\r\n\nQLCL-IV-03 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy trình này.\n\nd) Thực hiện biện pháp khắc phục sai\r\n\nsót và phòng ngừa\n\nCăn cứ biên bản các cuộc họp liên\r\n\nquan, đơn vị thi công và tư vấn giám sát lập kế hoạch, thực hiện biện pháp khắc\r\n\nphục sai sót và phòng ngừa. Đối với những sai sót do quy trình, quy định thì cơ quan/cán\r\n\nbộ QLCL có trách nhiệm đề xuất với cơ quan có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi hoặc\r\n\nban hành thay thế. Lập báo cáo kết quả khắc phục sai sót theo Mẫu\r\n\nQLCL-IV-04 Phụ lục 3\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này.\n\nđ) Kiểm tra kết quả khắc phục sai sót\n\nThực hiện kế hoạch khắc phục sai sót,\r\n\nTư vấn giám sát và nhà thầu thi công có trách nhiệm kiểm tra kết quả khắc phục\r\n\nsai sót, báo cáo Ban QLDA. Tùy theo mức độ và khối lượng sai sót, Ban QLDA và cơ\r\n\nquan/Cán bộ QLCL\r\n\ncó thể tổ chức kiểm tra kết quả khắc phục. Việc giám sát, kiểm tra khắc phục\r\n\nsai sót áp dụng theo Quy trình giám sát.\n\ne) Thông báo, lưu trữ hồ sơ\n\nĐịnh kỳ hoặc đột xuất, Bộ Tư lệnh Công\r\n\nbinh, VNMAC tổng hợp các vấn đề sai sót, nêu rõ nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa\r\n\nvà kết quả khắc phục để thông báo cho các Chủ đầu tư, Ban QLDA, các nhà thầu\r\n\nthi công và các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm ngăn ngừa tái vi phạm. Hoàn thiện\r\n\nbáo cáo tổng hợp sai sót theo Mẫu QLCL-IV-05 Phụ lục\r\n\n3\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này.\n\nBáo cáo tổng hợp các vấn đề sai sót và\r\n\nkết quả khắc phục được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ tại Ban\r\n\nQLDA, Bộ Tư lệnh Công binh và VNMAC làm cơ sở cho việc điều tra sự cố và nghiệm\r\n\nthu dự án.\n\nChương V\n\nKIỂM TRA\r\n\nVÀ NGHIỆM THU\n\nĐiều 26. Nội dung\r\n\ncông tác kiểm tra và nghiệm thu\n\n1. Nội dung công tác kiểm tra để nghiệm\r\n\nthu\n\na) Kiểm tra thực tế mốc giới thi công\r\n\nvà chất lượng thi công dự án.\n\nb) Kiểm tra hồ sơ hoàn công (Nghiên cứu báo\r\n\ncáo đánh giá chất lượng dự án).\n\n2. Nghiệm thu kết quả thực hiện theo\r\n\ncác điều khoản của hợp đồng.\n\nĐiều 27. Trình tự thực\r\n\nhiện kiểm tra và nghiệm thu\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện kiểm tra\r\n\nvà nghiệm thu\n\n2. Trình tự thực hiện các bước kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu\n\na) Lập kế hoạch, thông báo lịch kiểm\r\n\ntra\n\nCăn cứ vào tiến độ dự án và báo cáo của\r\n\nnhà thầu thi công, Chủ đầu tư /Chủ dự án giao Ban/bộ\r\n\nphận QLCL lập kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu kết quả RPBM, gửi nhà thầu thi công\r\n\nvà các bên liên quan.\n\nb) Tổ chức lực lượng kiểm tra\n\n- Chủ đầu tư/Chủ dự án cử cán bộ phụ trách\r\n\nQLCL, TVGS, nhà thầu thi công;\n\n- Tổ chức Đội kiểm tra hiện trường (có\r\n\nthể thuê đơn vị có Chứng chỉ năng lực không cùng cấp trên trực tiếp hoặc các\r\n\nđơn vị công binh chuyên trách có đủ trang thiết bị với chất lượng tốt hơn hoặc\r\n\ntương đương nằm trong thời hạn kiểm định);\n\n- Kiểm tra trình độ chuyên môn và hướng\r\n\ndẫn quy trình kiểm tra hiện trường cho Đội kiểm tra hiện trường;\n\n- Trường hợp cần thiết,\r\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án có thể đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn (Bộ Tư lệnh Công binh, VNMAC, Bộ Tư lệnh Quân khu) tổ chức kiểm tra\r\n\nchất lượng sau rà phá và kiểm tra trước khi nghiệm thu.\n\nc) Chuẩn bị hồ sơ\n\nNhà thầu và TVGS chuẩn bị đủ hồ sơ dự\r\n\nán theo Mẫu QLCL-V-01 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này, lập danh mục và sắp xếp hồ sơ theo thứ tự quy định.\n\nd) Kiểm tra hồ sơ\n\nĐại diện chủ đầu tư (cán bộ QLCL) và\r\n\nTVGS tổ chức kiểm tra toàn bộ hồ sơ hoàn thành dự án, hồ sơ quản lý chất lượng\r\n\ndự án. Kết quả kiểm tra phải đảm bảo đủ về số lượng và đạt yêu cầu chất lượng hồ\r\n\nsơ. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu nhà thầu thi công bổ sung, hoàn thiện.\n\nđ) Kiểm tra hiện trường\n\nCán bộ QLCL, TVGS và đội kiểm tra hiện\r\n\ntrường tổ chức kiểm tra ngoài thực địa theo bản vẽ hoàn công và báo cáo quản lý\r\n\nchất lượng của nhà thầu thi công. Diện tích dò tìm kiểm tra không dưới 1% tổng\r\n\ndiện tích của dự án, trong đó có ít nhất 50% nằm ngoài diện tích đã được nhà thầu\r\n\nthi công kiểm tra hàng ngày theo quy định tại Quy trình Giám sát.\n\ne) Thông báo kết quả\n\nBan/bộ phận QLCL lập “Báo cáo phát hiện\r\n\ntồn tại, sai sót”, thông báo kết quả kiểm tra nhận xét chất lượng dự án hoàn\r\n\nthành các biên bản kiểm tra theo Mẫu QLCL-V-02 và QLCL-V-03 Phụ lục 4 quy trình này. Đề xuất chủ\r\n\nđầu tư nghiệm thu dự án hoặc yêu cầu nhà thầu tiến hành khắc phục sai sót theo\r\n\nnội dung Xử lý sai sót của quy trình này.\n\ng) Nghiệm thu\n\nChủ đầu tư tổ chức nghiệm thu dự án\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá\r\n\nbom mìn, vật nổ.\n\nThực\r\n\nhiện tổ chức theo dõi, giám sát\r\n\nnhà thầu tiến hành khắc phục tồn tại, sai sót theo nội dung\r\n\ngiám sát chất lượng và xử lý sai sót của quy trình này. Xây dựng báo cáo kết\r\n\nthúc dự án theo Mẫu QLCL-V-04 Phụ lục 4 quy trình này.\n\nh) Lưu hồ sơ\n\nBộ phận QLCL của Chủ đầu tư tổng hợp kết\r\n\nquả dự án, báo cáo và lưu hồ sơ theo quy định.\n\nChương VI\n\nQUẢN\r\n\nLÝ CHẤT LƯỢNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT\n\nĐiều 28. Nội dung,\r\n\ntiêu chí quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát\n\n1. Nội dung quản lý chất lượng trong điều\r\n\ntra, khảo sát\n\n- Lập và phê duyệt PAKTTC, kế hoạch điều\r\n\ntra/khảo sát\n\n- Kiểm tra điều kiện thi công\n\n- Đảm bảo chất lượng điều tra/khảo sát\r\n\ncủa nhà thầu\n\n- Giám sát thi công trong điều tra/khảo\r\n\nsát\n\n- Quản lý chất lượng thông tin điều\r\n\ntra/khảo sát\n\n- Nghiệm thu kết quả điều tra/khảo sát\n\n2. Tiêu chí chất lượng điều tra, khảo\r\n\nsát\n\n- Chất lượng điều tra/khảo sát được\r\n\nquy định tại QCVN, các tiêu chuẩn và Quy trình Điều tra/khảo sát được phép áp dụng\r\n\ntrong dự án.\n\n- Việc quản lý chất lượng dữ liệu điều\r\n\ntra/khảo sát được thực hiện theo Quy trình quản lý chất lượng thông tin.\n\nĐiều 29. Trình tự thực\r\n\nhiện quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện quản lý chất lượng\r\n\nđiều tra, khảo sát\n\n2. Trình tự thực hiện các bước quản lý\r\n\nchất lượng trong điều tra, khảo sát\n\na) Lập Kế hoạch Điều tra/khảo sát\n\n- Nhà thầu xây dựng PAKTTC-DT trình thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt\n\n- Nhà thầu xây dựng Kế hoạch Điều\r\n\ntra/khảo sát theo Mẫu QLCL-VI-01 Phụ lục\r\n\n5 quy\r\n\ntrình này trình chủ đầu tư/Chủ dự án phê duyệt\n\nb) Thẩm định PAKTTC-DT\n\n- Cơ quan Thẩm định tổ chức thẩm định\r\n\nvà lập thông báo kết quả thẩm định cho Chủ đầu tư.\n\n- Trình tự thẩm định thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn tại Mục II Chương 2 Quy trình này.\n\nc) Phê duyệt PAKTTC-DT, Kế hoạch điều\r\n\ntra, khảo sát\n\nd) Kiểm tra điều kiện thi công\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án tổ chức kiểm tra điều\r\n\nkiện thi công đảm bảo phù hợp với kế hoạch thi công và PAKTTC đã được duyệt.\n\n- Quy trình kiểm tra điều kiện thi\r\n\ncông thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 3 Chương 2 quy trình này.\n\n- Thông báo cho nhà thầu Điều tra, khảo\r\n\nsát triển khai thi công nếu đạt yêu cầu.\n\nđ) Thực hiện Điều tra, khảo sát\n\n- Nhà thầu tổ chức việc điều tra/khảo\r\n\nsát theo PAKTTC, Kế hoạch điều tra/khảo sát và tuân thủ Quy trình ĐT, KS, RPBM\r\n\ndo Bộ Quốc phòng ban hành hoặc quy trình được Chủ đầu tư phê duyệt.\n\n- Nhà thầu phải tổ chức việc quản lý\r\n\nchất lượng nội bộ trước, trong và sau quá trình thực hiện điều tra, khảo sát.\n\n- Nhà thầu phải bố trí cán bộ\r\n\nchuyên trách làm công tác quản lý thông tin hiện trường. Việc Kiểm tra chất lượng\r\n\nthông tin hiện trường, dữ liệu điều tra/khảo sát phải được tiến hành hàng ngày.\r\n\nCác tồn tại sai sót kịp thời nhắc nhở khắc phục ngay.\n\ne) Giám sát chất lượng điều tra, khảo\r\n\nsát\n\n- Nhà thầu thi công thực hiện việc\r\n\ngiám sát chất lượng nội bộ và phải thực hiện việc kiểm tra lại hàng ngày 100%\r\n\nthông tin thu thập trong điều tra, kiểm tra lại ít nhất 5 % diện tích đã khảo sát.\n\n- Chủ đầu tư/Chủ dự án cử cán bộ\r\n\nQLCL hoặc Tư vấn giám sát thực hiện việc giám sát Điều tra/khảo sát theo PAKTTC\r\n\nvà kế hoạch đảm bảo chất lượng của nhà thầu thi công.\n\n- Việc giám sát công tác điều tra/khảo\r\n\nsát và biểu mẫu sử dụng trong quá trình giám sát thực hiện theo Chương\r\n\n3 Quy trình này.\n\ng) Tổng hợp dữ liệu điều tra/khảo sát\n\n- Nhà thầu đánh giá dữ liệu thu thập\r\n\nđược từ phiếu Điều tra/khảo sát, lập Thông báo kết quả điều tra/khảo sát và bản\r\n\nđồ hoàn thành điều tra theo Quy trình ĐT, KS, RPBM do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng\r\n\nban hành.\n\n- Tư vấn giám sát xác nhận kết quả điều\r\n\ntra/khảo sát, trường hợp cần thiết đề nghị Chủ đầu tư/Chủ dự án tổ chức kiểm\r\n\ntra, phúc tra để xác minh dữ liệu.\n\nh) Nghiệm thu kết quả điều tra/khảo\r\n\nsát\n\n- Chủ đầu tư/Chủ dự án, cơ quan QLCL và\r\n\nnhà thầu tổ chức nghiệm thu kết quả điều tra/khảo sát.\n\n- Trong trường hợp Chủ đầu tư/Chủ dự\r\n\nán yêu cầu Cơ quan QLCL độc lập đánh giá thì phải có báo cáo của cơ quan này\r\n\ntrong hồ sơ nghiệm thu\n\ni) Lập báo cáo, gửi dữ liệu về VNMAC\r\n\nvà lưu trữ\n\nViệc lập báo cáo, gửi dữ liệu về Trung\r\n\ntâm cơ sở dữ liệu thuộc VNMAC sau khi kết thúc điều tra/khảo sát được thực hiện\r\n\ntheo Quy định về quản lý thông tin KPHQBM\n\nChương VII\n\nQUẢN\r\n\nLÝ CHẤT LƯỢNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG RÀ PHÁ BOM MÌN\n\nĐiều 30. Nội dung và\r\n\ntiêu chí quản lý chất lượng trong rà phá bom mìn vật nổ\n\n1. Nội dung chất lượng trong rà phá\r\n\nbom mìn vật nổ\n\n- Lập và phê duyệt PAKTTC - DT, kế hoạch\r\n\nrà phá bom mìn vật nổ\n\n- Kiểm tra điều kiện thi công\n\n- Kiểm tra điều kiện an toàn trong thi công\n\n- Đảm bảo chất lượng rà phá bom mìn vật\r\n\nnổ của nhà thầu\n\n- Giám sát thi công trong rà phá bom\r\n\nmìn vật nổ\n\n- Quản lý chất lượng thông tin rà phá\r\n\nbom mìn vật nổ\n\n- Nghiệm thu kết quả rà phá bom mìn vật\r\n\nnổ\n\n2. Tiêu chí quản lý chất lượng trong\r\n\nrà phá bom mìn vật nổ\n\n- Chất lượng rà phá bom mìn vật nổ được\r\n\nquy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn\r\n\nvật nổ, các tiêu chuẩn và Quy trình rà phá bom mìn vật nổ được phép áp dụng.\n\n- Việc quản lý chất lượng dữ liệu rà\r\n\nphá bom mìn vật nổ được thực hiện theo quy trình quản lý chất lượng thông tin\r\n\ntheo quy định tại Chương 9 quy trình này.\n\nĐiều 31. Trình tự thực\r\n\nhiện quản lý chất lượng trong RPBM\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện\n\n2. Trình tự thực hiện quản lý chất lượng\r\n\ntrong rà phá bom mìn vật nổ\n\na) Lập Kế hoạch Rà phá bom mìn vật nổ\n\n- Nhà thầu tiếp nhận và thu thập đầy đủ\r\n\ncác thông tin về dự án, về mặt bằng khu vực thi công;\n\n- Nhà thầu xây dựng PAKTTC-DT trình thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt. Trường hợp khu vực thi công chưa có đủ thông tin cần thiết thì\r\n\nPAKTTC phải bao\r\n\ngồm cả nội dung điều tra, khảo sát;\n\n- Nhà thầu lập Kế hoạch RPBM theo Mẫu\r\n\nQLCL-VII-01 Phụ lục 6\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này trình chủ đầu tư/Chủ dự án phê duyệt. Kế hoạch thi\r\n\ncông phải bao gồm kế hoạch ứng phó tai nạn, kế hoạch thu gom, tiêu hủy bom mìn\r\n\nvật nổ;\n\n- Riêng Kế hoạch thu gom tiêu hủy bom\r\n\nmìn vật nổ phải được Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố khu vực\r\n\nthi công phê duyệt.\n\nb) Thẩm định PAKTTC-DT\n\n- Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định\r\n\nvà thông báo kết quả thẩm định cho Chủ đầu tư.\n\n- Quy trình thẩm định thực hiện theo\r\n\nquy định tại Mục 2 Chương II Quy trình này.\n\nc) Phê duyệt PAKTTC-DT, Kế hoạch RPBM\n\n- Chủ đầu tư/Chủ dự án phê duyệt\r\n\nPAKTTC-DT và Kế hoạch thi công rà phá bom mìn vật nổ;\n\n- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\nthành phố địa bàn thi công phê duyệt Kế hoạch thu gom tiêu hủy BMVN thu được.\n\nd) Kiểm tra điều kiện thi công\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án kiểm tra điều kiện\r\n\nthi công đảm bảo phù hợp với kế hoạch thi công và PAKTTC đã được phê duyệt. Quy\r\n\ntrình kiểm tra điều kiện thi công thực hiện theo quy định tại Mục\r\n\n3 Chương II quy trình này bao gồm:\n\n- Kiểm tra sự đầy đủ của tài liệu, hồ\r\n\nsơ, các bảng biểu, phương tiện và khả năng thông tin liên lạc;\n\n- Kiểm tra sự đầy đủ và tình trạng nhân\r\n\nlực,\n\ntrang\r\n\nthiết bị theo phương án đã được phê duyệt;\n\n- Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp của các khu\r\n\nchức năng trên hiện trường như các khu vực: thử máy, khu đỗ xe; y tế; trạm chứa bom đạn;\r\n\nđể thuốc nổ, thiết bị gây nổ; tạm nghỉ; vệ sinh;\n\n- Kiểm tra các điều kiện sử dụng thuốc\r\n\nnổ công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ và công cụ hỗ trợ;\n\n- Kiểm tra và xác nhận các điều kiện đảm\r\n\nbảo an toàn trong thi công;\n\n- Thông báo cho nhà thầu RPBM triển\r\n\nkhai thi công nếu đạt yêu cầu.\n\nđ) Thực hiện\r\n\nRPBM\n\n- Nhà thầu tổ chức:\n\n+ Định vị thiết lập hệ thống đường\r\n\nbao, cọc dấu đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN/BQP về rà phá bom mìn vật nổ\r\n\nvà TCVN 10299:2014, thiết lập các mốc dẫn xuất tại khu vực RPBM và cập nhật tọa\r\n\nđộ lên bản đồ theo dõi thi công;\n\n+ Tiến hành RPBM theo PAKTTC, kế hoạch\r\n\nRPBM và tuân thủ quy trình thi công trong PAKTTC-DT đã được Chủ đầu tư phê duyệt;\n\n+ Tổ chức QLCL nội bộ trước, trong và\r\n\nsau quá trình thực hiện RPBM;\n\n+ Bố trí cán bộ chuyên trách làm công\r\n\ntác quản lý thông tin hiện trường. Việc kiểm tra chất lượng thi công hiện trường\r\n\nphải đảm bảo có ít nhất 10% diện tích thi công trong ngày được kiểm tra lại;\n\n+ Cập nhật đầy\r\n\nđủ hằng\n\nngày vào các mẫu biểu\r\n\nvà trên\n\nbản\r\n\nđồ dữ liệu về diện tích RPBM, diện tích kiểm tra lại, số lượng, chủng\r\n\nloại, tọa độ, độ sâu phát hiện bom mìn vật nổ tìm được.\n\n- Đội trưởng, GSV phải tiến hành:\n\n+ Kiểm tra, đánh giá điều kiện\r\n\nan toàn hiện trường và điều kiện sức khỏe của nhân viên trong suốt quá trình\r\n\nthi công. Chỉ huy công trường hoặc GSV phải xác nhận kết quả đánh giá an toàn\r\n\ncủa đội trưởng và cho phép tiến hành thi công;\n\n+ Đảm bảo sự đầy đủ và tình trạng kỹ\r\n\nthuật của thuốc nổ công nghiệp, phương tiện gây nổ sử dụng tiêu hủy bom đạn tại\r\n\nchỗ phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều tra, khảo sát, rà phá\r\n\nbom mìn vật nổ và\r\n\ncác quy định liên quan;\n\n+ Kiểm tra 100% các loại bom mìn\r\n\nvật nổ ngay khi mới phát hiện, trường hợp cần thiết phải hội ý với các kỹ thuật\r\n\nviên cao cấp để xác định rõ chủng loại, mức độ nguy hiểm trước khi ra quyết định\r\n\ntiêu hủy tại chỗ hoặc thu gom tiêu hủy tập trung;\n\n+ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, thùng\r\n\nxe, phương tiện nâng hạ trước khi xếp dỡ, vận chuyển các loại bom đạn thu gom đến\r\n\nvị trí tiêu hủy;\n\n+ Các tồn tại sai sót phải được kịp thời\r\n\nghi chép và tổ chức khắc phục.\n\ne) Giám sát RPBM\n\n- Nhà thầu thi công thực hiện tự giám\r\n\nsát chất lượng nội bộ và phải kiểm tra lại hàng ngày ít nhất 5 % diện tích đã\r\n\nthực hiện RPBM;\n\n- Chủ đầu tư/Chủ dự án cử cán bộ QLCL\r\n\nhoặc GSV thực hiện giám sát RPBM theo PAKTTC và kế hoạch QLCL của nhà thầu thi\r\n\ncông;\n\n- Nội dung giám sát RPBM và biểu mẫu sử\r\n\ndụng trong quá trình giám sát thực hiện theo quy định tại Chương\r\n\nIII Quy trình này;\n\n- Phải đảm bảo sự giám sát của cơ quan\r\n\nquân sự địa phương (từ cấp huyện trở lên) trong quá trình thu gom, tiêu hủy\r\n\nbom mìn vật nổ thu được trong RPBM.\n\ng) Tổng hợp dữ liệu RPBM\n\n- Nhà thầu đánh giá dữ liệu thu thập từ\r\n\nphiếu RPBM, lập Thông báo kết quả RPBM và bản đồ hoàn thành điều tra theo Quy\r\n\ntrình kỹ thuật ĐT, KS, RPBM do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành;\n\n- Tư vấn giám sát xác nhận kết quả\r\n\nRPBM, trường hợp cần thiết đề nghị\r\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án kiểm tra, phúc tra để xác minh dữ liệu;\n\n- Dữ liệu liên quan đến việc tiêu hủy\r\n\ntại hiện trường RPBM và thu gom tiêu hủy tại vị trí khác phải có xác nhận của\r\n\nChỉ huy trường cơ quan quân sự địa phương (từ cấp huyện trở lên).\n\nh) Nghiệm thu kết quả RPBM\n\n- Chủ đầu tư/Chủ dự án, cơ quan QLCL\r\n\nvà nhà thầu tổ chức nghiệm thu kết quả RPBM;\n\n- Trường hợp Chủ đầu tư/Chủ dự án yêu\r\n\ncầu cơ quan QLCL độc lập đánh giá thì phải có báo cáo của cơ quan QLCL trong hồ\r\n\nsơ nghiệm thu.\n\ni) Lập báo cáo, gửi dữ liệu về Bộ Tư lệnh Công\r\n\nbinh, VNMAC và lưu trữ\n\nViệc lập báo cáo, gửi dữ liệu về Bộ Tư\r\n\nlệnh Công binh, VNMAC sau khi kết thúc RPBM thực hiện theo quy định của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng về quản lý thông tin KPHQBM.\n\nChương VIII \n\nHUẤN\r\n\nLUYỆN BỔ SUNG\n\nĐiều 32. Nội dung\r\n\ncông tác huấn luyện bổ sung\n\n1. Mục tiêu, quy mô, nhiệm vụ, yêu cầu chất lượng\r\n\ndự án.\n\n2. Đặc điểm, tình hình thời tiết khí hậu\r\n\nthủy văn, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư địa phương.\n\n3. Đặc điểm, tình hình ô nhiễm BMVN.\n\n4. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách\r\n\nxử lý các loại BMVN thường gặp qua kết quả điều tra khảo sát.\n\n5. Quy trình điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn được\r\n\náp dụng.\n\n6. Kế hoạch ứng phó tai nạn, sự cố và\r\n\nhỗ trợ y tế.\n\n7. Máy móc, trang thiết bị dụng cụ\r\n\ndùng trong dự án (chú ý các loại mới sử dụng trong dự án).\n\n8. Đánh giá nguy cơ mất an toàn và biện\r\n\npháp phòng ngừa.\n\n9. Luyện tập phương án ứng phó tai nạn.\n\n10. Ôn luyện một số kỹ năng cần thiết\r\n\n(dò tìm, kết nối mạch nổ, xử lý nổ, bơi lội). \n\nĐiều 33. Phương pháp\r\n\nthực hiện huấn luyện bổ sung\n\n1. Căn cứ PAKTTC đã được phê duyệt để\r\n\nxây dựng nội dung huấn luyện, chuẩn bị thao trường, học cụ và tổ chức huấn luyện.\n\n2. Theo dõi, giám sát quá trình huấn\r\n\nluyện.\n\n3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo\r\n\ncáo.\n\nĐiều 34. Trình tự huấn\r\n\nluyện bổ sung\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện\n\n2. Trình tự huấn luyện bổ sung\n\na) Lập kế hoạch huấn luyện bổ sung\n\nCăn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu và\r\n\nđặc điểm của dự án. Căn cứ hiện trạng trang thiết bị, trình độ khả năng của đội\r\n\nngũ cán bộ, nhân viên, Nhà thầu thi công lập kế hoạch huấn luyện bổ sung trong thời\r\n\ngian chuẩn bị dự án theo Mẫu QLCL-VIII-01 Phụ\r\n\nlục 7\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này. Kế hoạch huấn luyện bổ sung gồm một số nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n- Những nội dung huấn luyện bổ sung bắt\r\n\nbuộc bao gồm:\n\n+ Mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ;\n\n+ Đặc điểm, tình hình, thực trạng ô\r\n\nnhiễm bom mìn vật nổ khu vực thực hiện dự án;\n\n+ Quy trình kỹ thuật sử dụng trong dự\r\n\nán;\n\n+ Vai trò, trách nhiệm trong thực hiện\r\n\ncông tác quản lý chất lượng;\n\n+ Kế hoạch ứng phó tai nạn, hỗ trợ y tế;\n\n+ Quy định báo cáo, thông tin liên lạc.\n\n- Những nội dung huấn luyện bổ sung có\r\n\nthể lựa chọn bao gồm:\n\n+ Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách xử\r\n\nlý các loại bom mìn vật nổ có thể gặp trong dự án;\n\n+ Cấu tạo, tính năng tác dụng, cách sử\r\n\ndụng, bảo quản các loại trang thiết bị sử dụng trong dự án;\n\n+ Các kỹ năng bổ trợ: cứu thương, bơi\r\n\nlặn, trục vớt bom đạn dưới nước...;\n\n- Địa điểm, thời gian huấn luyện;\n\n- Thành phần tham gia huấn\r\n\nluyện;\n\n- Kiểm tra, thông báo kết quả huấn luyện;\n\n- Công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật\r\n\ncho huấn luyện;\n\n- Phân công nhiệm vụ.\n\nb) Chuẩn bị huấn luyện bổ sung: Căn cứ\r\n\nkế hoạch huấn luyện bổ sung được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà thầu thi công làm công tác chuẩn bị bao gồm:\n\n- Lập danh sách thành phần tham gia Huấn luyện\r\n\nbổ sung theo Mẫu QLCL-VIII-02 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này;\n\n- Lựa chọn, mời giáo viên;\n\n- Chuẩn bị tài liệu, giáo án;\n\n- Chuẩn bị địa điểm huấn luyện bổ\r\n\nsung;\n\n- Chuẩn bị học cụ, thao trường.\n\nc) Tổ chức huấn luyện và kiểm tra kết\r\n\nquả huấn luyện bổ sung\n\nNgười được giao nhiệm vụ chủ trì, phối\r\n\nhợp với giáo viên và các thành phần liên quan tổ chức huấn luyện bổ sung theo\r\n\nđúng kế hoạch đã được phê duyệt và phối hợp với giáo viên tổ chức kiểm tra kết\r\n\nquả huấn luyện bổ sung theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\nd) Thông báo kết quả huấn luyện bổ\r\n\nsung, lưu trữ hồ sơ\n\nNgười chủ trì công tác huấn luyện bổ\r\n\nsung lập thông báo kết quả và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu\r\n\ntrữ. Báo cáo kết quả huấn luyện bổ sung theo Mẫu QLCL-VIII-03 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này.\n\nKế hoạch huấn luyện bổ sung và thông báo\r\n\nkết quả huấn luyện bổ sung là hồ sơ bắt buộc phải có phục vụ cho công tác kiểm\r\n\ntra điều kiện thi công.\n\nChương IX\n\nQUẢN\r\n\nLÝ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN\n\nĐiều 35. Nội dung quản\r\n\nlý chất lượng thông tin\n\n1. Xây dựng hệ thống quản lý thông tin\r\n\ndự án.\n\n2. Xác nhận nguồn thông tin.\n\n3. Kiểm tra hiệu đính dữ liệu thông\r\n\ntin hiện trường.\n\n4. Tiếp nhận, phân loại thông tin.\n\n5. Kiểm tra chất lượng thông\r\n\ntin.\n\n6. Kiểm tra chất lượng cơ sở vật chất\r\n\nđảm bảo thông tin.\n\n7. Kết xuất dữ liệu, sản xuất thông\r\n\ntin.\n\n8. Kiểm tra thẩm định thông tin.\n\nĐiều 36. Trình tự quản\r\n\nlý chất lượng thông tin\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện\n\n2. Trình tự quản lý chất lượng thông\r\n\ntin\n\na) Thiết lập hệ thống quản lý thông\r\n\ntin dự án\n\nChủ đầu tư căn cứ quy\r\n\nmô, tính chất, mô hình quản lý dự án thiết lập hệ thống quản lý\r\n\nthông tin dự án đáp ứng nhu cầu thông tin nội bộ và nhu cầu của các bên liên\r\n\nquan.\n\nHệ thống quản lý thông tin dự án bao gồm:\r\n\nSơ đồ tổ chức; chức năng nhiệm vụ của các cá nhân; các quy chế về thu thập, xử\r\n\nlý, bảo quản, lưu trữ thông tin; chế độ báo cáo, bảo mật; mạng máy tính, đường\r\n\ntruyền, địa chỉ, quyền truy cập. Kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn tại địa phương (nếu có) và hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia tại\r\n\nVNMAC.\n\nCác yêu cầu về hệ thống QLTT tuân thủ\r\n\ntheo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc phòng ban hành và Tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn sau chiến tranh.\n\nb) Tiếp nhận, phân loại thông tin\n\nCán bộ QLTT tiếp\r\n\nnhận thông tin từ các nguồn khác nhau, ghi phiếu tiếp nhận thông tin, ghi sổ văn thư,\r\n\nphân loại các thông tin nhận được theo nội dung của phần mềm cơ sở dữ liệu và\r\n\nchuyển cho cán bộ thẩm định chất lượng thông tin. Lập biên bản bàn giao hồ sơ\r\n\ntheo Mẫu QLCL-IX-01 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này.\n\nc) Kiểm tra chất lượng thông tin\n\nCán bộ kiểm tra chất lượng thông tin\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các bộ phận quản lý hoạt động nghiệp vụ\r\n\nkhác để:\n\n- Nghiên cứu các thông\r\n\ntin liên quan đã có;\n\n- Xác nhận tính đúng đắn logic của các\r\n\nthông tin thu thập được;\n\n- Tổng hợp báo cáo chất lượng thông\r\n\ntin đã kiểm tra;\n\n- Ghi phiếu đánh giá;\n\n- Lập báo cáo phát hiện sai sót;\n\n- Gửi phản hồi cho đơn vị cung cấp\r\n\nthông tin;\n\n- Chuyển thông tin đã kiểm tra cho bộ phận\r\n\nnhập cơ sở dữ liệu.\n\nd) Nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu, phân phối đến\r\n\nđịa chỉ sử dụng,\r\n\nlưu trữ\n\nTrong quá trình nhập dữ liệu, nhân\r\n\nviên cơ sở dữ liệu có trách nhiệm ghi đầy đủ nhật ký quá trình nhập thông tin\r\n\nvào cơ sở dữ liệu hoặc phân phối thông tin đến các địa chỉ sử dụng, lưu\r\n\ntrữ; yêu cầu bổ sung, xác minh thông tin nếu phát hiện các điểm thông tin còn\r\n\nthiếu, sai lệch.\n\nĐịnh kỳ hàng tháng tổng hợp tình hình\r\n\nthu thập thông tin theo Mẫu QLCL-IX-02 Phụ lục\r\n\nVIII\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này.\n\nđ) Sản xuất, hiệu chỉnh thông tin\n\nCăn cứ yêu cầu cung cấp thông tin, cán\r\n\nbộ cơ sở dữ liệu sản xuất các phiếu cung cấp thông tin, hoặc tổng hợp thông tin\r\n\ntheo yêu cầu thành các dạng tài liệu, báo cáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\ne) Thẩm định, phê duyệt\n\nNgười phụ trách phải kiểm tra, xem xét\r\n\ncác thông tin, tài liệu ký phiếu cung cấp thông tin hoặc trình cấp thẩm quyền\r\n\ncung cấp thông tin theo quy chế quản lý thông tin. Khi phát hiện có sự không\r\n\nphù hợp với yêu cầu chất lượng thông tin, bộ phận QLTT thực hiện mọi nỗ lực để:\n\n- Kịp thời sửa chữa lỗi không phù hợp để\r\n\nsản phẩm được phát hành;\n\n- Điều tra nguyên nhân của sự không\r\n\nphù hợp;\n\n- Thực hiện các hành động khắc phục,\r\n\nphòng ngừa thích hợp đảm bảo rằng\r\n\nsự không phù hợp sẽ không xảy ra lần nữa.\n\nThực hiện hoàn chỉnh đánh giá chất lượng\r\n\nthông tin theo Mẫu QLCL-IX-03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này. Trường hợp đặc biệt, bản dự thảo các thông tin được chuẩn bị cần gửi\r\n\ncơ quan chức năng thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định.\n\ng) Phát hành thông tin\n\nCơ quan quản lý thông tin, dữ liệu\r\n\nphát hành (gửi) các thông tin được phê duyệt đến các bên liên quan theo kế hoạch,\r\n\nghi sổ văn thư theo Mẫu QLCL-IX-04 Phụ lục\r\n\nVIII\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này. Tiếp nhận phản hồi của các bên nhận thông tin, tổng hợp và giải quyết\r\n\ncác vấn\r\n\nđề\r\n\nphát sinh (nếu có).\n\nChương X\n\nĐÁNH\r\n\nGIÁ VÀ CẢI TIẾN\n\nĐiều 37. Chuẩn mực,\r\n\nphương pháp đánh giá\n\n1. Chuẩn mực đánh giá gồm: Tiêu chuẩn\r\n\nISO 9001 (chính sách, mục tiêu chất lượng; các công cụ của Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng); các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động RPBM; các quy chế,\r\n\nquy định hiện hành liên quan đến các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của các cá\r\n\nnhân trong Hệ thống QLCL.\n\n2. Phương pháp đánh giá\n\na) Đánh giá nội bộ do chính tổ chức hoặc\r\n\nbên được tổ chức ủy quyền tự tiến hành đánh giá với các mục đích nội bộ và có\r\n\nthể tạo cơ sở cho việc tự công bố chất lượng;\n\nb) Đánh giá của bên thứ hai là loại\r\n\nhình đánh giá được tiến hành bởi các bên quan tâm đến tổ chức như khách hàng\r\n\nhay đại diện của các bên liên quan trong hoạt động ĐT, KS, RPBM;\n\nc) Đánh giá của bên thứ ba do tổ chức\r\n\nđánh giá độc lập bên ngoài tiến hành. Tổ chức độc lập bên thứ ba được gọi là tổ\r\n\nchức chứng nhận. Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hệ thống QLCL, hệ thống\r\n\nquản lý môi trường hay sản phẩm của tổ chức phù hợp với các yêu cầu của tiêu\r\n\nchuẩn áp dụng;\n\nd) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức\r\n\nQLCL độc lập và tổ chức điều tra, khảo sát lập danh mục chỉ số theo dõi nội\r\n\ndung QLCL theo Mẫu QLCL-X-01 Phụ lục IX ban hành kèm\r\n\ntheo Quy trình này.\n\n3. Yêu cầu đối với nhóm đánh giá và cải\r\n\ntiến\n\na) Am hiểu các hoạt động được đánh\r\n\ngiá;\n\nb) Được đào tạo về ISO (9001:2008);\n\nc) Có chứng chỉ đạt yêu cầu\r\n\nlàm chuyên gia đánh giá chất lượng do một cơ quan có chức năng đào tạo cấp (Chứng\r\n\nchỉ cán bộ QLCL/GSV);\n\nd) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động\r\n\nRPBM (tối thiểu 2 năm làm việc trong lĩnh vực này);\n\nđ) Được thủ trưởng đơn vị đề cử hoặc\r\n\ndo bên đánh giá đề cử;\n\ne) Có cương vị công tác độc lập với hoạt động được\r\n\nđánh giá (nếu là thành viên tổ chức được đánh giá);\n\ng) Trưởng nhóm đánh giá được chỉ định tùy\r\n\ntheo từng lần đánh giá;\n\nh) Thư ký nhóm đánh giá được trưởng\r\n\nnhóm lựa chọn và phân công trong số đánh giá viên được chỉ định trong kế hoạch.\n\nĐiều 38. Trình tự thực\r\n\nhiện đánh giá và cải tiến\n\n1. Sơ đồ các bước thực hiện\n\n2. Trình tự đánh giá và cải tiến\n\na) Lập chương trình và kế hoạch đánh\r\n\ngiá\n\nCơ quan/Bộ phận QLCL của\r\n\nChủ đầu tư/Chủ dự án căn cứ kế hoạch chất lượng để lập kế hoạch đánh giá Hệ\r\n\nthống QLCL của dự án theo Mẫu QLCL-X-02 Phụ lục\r\n\nIX\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này. Trường hợp cần thiết Chủ đầu tư có thể yêu cầu thực\r\n\nhiện đánh giá nội bộ đột xuất hệ thống QLCL.\n\nBộ phận QLCL của Nhà thầu thi công căn\r\n\ncứ kế hoạch đảm bảo chất lượng của mình và yêu cầu của Chủ đầu tư/Chủ dự án lập\r\n\nKế hoạch đánh giá nội bộ theo Mẫu QLCL-IX-03 Phụ lục\r\n\nIX\r\n\nban hành kèm theo Quy trình này.\n\nb) Phê duyệt\n\nKế hoạch đánh giá được lãnh đạo Chủ đầu\r\n\ntư/Nhà thầu xem xét phê duyệt nếu đạt yêu cầu, trường hợp không đạt yêu cầu phải\r\n\nlập lại kế hoạch.\n\nc) Thông báo và chuẩn bị đánh giá\n\nSau khi kế hoạch đánh giá được\r\n\nphê duyệt, nhóm đánh giá/bên đánh giá gửi kế hoạch tới các cá nhân và tổ chức\r\n\nliên quan trước ít nhất 07 ngày. Đánh giá viên có trách nhiệm:\n\n- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến\r\n\nnội dung được phân công đánh giá;\n\n- Nghiên cứu báo cáo của các cuộc đánh\r\n\ngiá lần trước;\n\n- Chuẩn bị Phiếu câu hỏi (nếu cần thiết) và Phiếu ghi chép\r\n\ntrong quá trình đánh giá, Đánh giá viên sử dụng Phiếu ghi chép để ghi lại kết\r\n\nquả và đánh giá, nếu phát hiện có các tồn tại, sai sót thì sẽ ghi vào Thông báo\r\n\nkết quả;\n\nLãnh đạo các tổ chức được đánh giá có\r\n\ntrách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, nhân sự cần thiết và hợp tác với\r\n\nđoàn đánh giá để hoạt động đánh giá đạt kết quả tốt. Trường hợp, đột xuất không\r\n\nbố trí làm việc được theo kế hoạch đánh giá phải thông báo ngay cho nhóm đánh\r\n\ngiá để điều chỉnh lịch hoặc cử cán bộ khác thay thế.\n\nd) Tiến hành đánh giá\n\n- Họp triển khai kế hoạch/chương trình\r\n\nđánh giá: Đại diện lãnh đạo Chủ đầu tư/Nhà thầu tổ chức họp nêu rõ mục đích,\r\n\nyêu cầu tầm quan trọng của việc đánh giá và yêu cầu các đơn vị phối hợp thực hiện.\r\n\nTrưởng nhóm đánh giá thông báo chương trình, phương pháp đánh giá;\n\n- Các đánh giá viên theo chương trình\r\n\nlàm việc, nội dung đánh giá được phân công tiến hành đánh giá tại các tổ chức/đơn\r\n\nvị ghi chép đầy đủ các nội dung đã đánh giá, bằng chứng về sự phù hợp và không\r\n\nphù hợp của các hoạt động đánh giá đối chiếu với các chuẩn mực đánh giá để làm\r\n\nhồ sơ và báo cáo đánh giá. Nội dung được\r\n\nghi chép vào Phiếu đánh giá theo Mẫu QLCL-IX-04 Phụ lục\r\n\nIX\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này, lập các yêu cầu khắc phục/phòng ngừa/cải tiến chất\r\n\nlượng nếu phát hiện điểm không phù hợp hoặc cần cải tiến của hệ thống. Nội dung\r\n\nyêu cầu khắc phục/phòng ngừa/cải tiến cần ghi rõ trong báo cáo làm\r\n\ncăn cứ để thực hiện và kiểm tra kết quả các hành động khắc phục/phòng ngừa/cải\r\n\ntiến. Trong quá trình đánh\r\n\ngiá nếu có bất cứ sự thay đổi nào so với chương trình đánh giá cần thông báo\r\n\ncho Trưởng đoàn đánh giá.\n\nd) Kết thúc kế hoạch, chương trình\r\n\nđánh giá\n\n- Họp kết thúc kế hoạch/chương trình\r\n\nđánh giá để thống nhất những nội dung đã thực hiện trong quá trình đánh giá,\r\n\nTrưởng nhóm đánh giá nêu nhận xét chung về kết quả đánh giá; từng đánh giá viên\r\n\nnêu những điểm không phù hợp được phát hiện tại các đơn vị đồng thời giải thích\r\n\nrõ các điểm còn thắc mắc.\n\nLập báo cáo, tổng hợp kết quả đánh giá\r\n\ntheo Mẫu QLCL-IX-06 Phụ lục IX ban hành kèm theo\r\n\nQuy trình này chậm nhất sau 3 ngày kết thúc đánh giá. Các đánh giá viên gửi lại\r\n\nTrưởng nhóm các yêu cầu\r\n\nkhắc phục/phòng ngừa/cải tiến của từng đơn vị.\n\n- Thư ký nhóm đánh giá gửi thông báo kết\r\n\nquả đánh giá đến lãnh đạo Chủ đầu tư/Nhà thầu và thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan để thực hiện hành động khắc phục.\n\ne) Phê duyệt\n\nLãnh đạo xem xét các điểm không phù hợp,\r\n\ncác ý kiến có liên quan, xem xét các đề xuất về giải pháp thực hiện hành động\r\n\nkhắc phục/phòng ngừa/cải tiến, phê duyệt thông báo kết quả đánh giá và gửi các\r\n\nđơn vị liên quan.\n\ng) Thực hiện hành động khắc phục,\r\n\nphòng ngừa, cải tiến\n\nCăn cứ các đề xuất giải pháp thực hiện\r\n\nhành động khắc phục/phòng ngừa/cải tiến được duyệt, Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình phải xây dựng kế hoạch và thực\r\n\nhiện ngay việc khắc phục các điểm không phù hợp đã nêu trong báo cáo.\n\nh) Kiểm tra kết quả khắc phục\n\nCăn cứ vào yêu cầu thời hạn khắc phục/phòng\r\n\nngừa/cải tiến, Cơ quan QLCL và Nhóm đánh giá cử cán bộ kiểm tra kết quả thực\r\n\nhiện tại từng đơn vị và lập Thông báo kết quả khắc phục/phòng ngừa/cải tiến gửi\r\n\nChủ đầu tư (Chủ đầu tư/Chủ dự án)/Nhà thầu.\n\nNhà thầu thi công có trách nhiệm gửi\r\n\nThông báo kết quả đánh giá và Thông báo kết quả khắc phục/phòng ngừa/cải tiến của\r\n\ntất cả các đợt đánh giá về Cơ quan/Bộ phận QLCL Chủ đầu tư/Chủ dự án theo Mẫu\r\n\nQLCL-IX-07 Phụ lục IX\r\n\nban\r\n\nhành kèm theo Quy trình này.\n\nChương XI\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 39. Việc viện dẫn\r\n\ncác văn bản trong quy\r\n\ntrình\n\nTrường hợp các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật quy định viện dẫn tại Quy trình Quản lý chất lượng ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản\r\n\nmới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\nĐiều 40. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung quy trình\n\nTrong quá trình thực hiện nảy sinh vướng mắc, cơ quan\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân phải báo về Bộ Tư lệnh Công binh tổng hợp báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng xem xét, quyết định./.\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nBIỂU MẪU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP\r\n\nngày 06 tháng 10\r\n\nnăm 2021 của Bộ trưởng\n\nBộ Quốc\r\n\nphòng)\n\nSTT\n\nKÝ\r\n\n HIỆU\n\nTÊN\r\n\n MẪU\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n01\n\nQLCL-II-1\n\nKế hoạch Thẩm định\r\n\n đánh giá năng lực\n\n \n\n02\n\nQLCL-II-2\n\nHồ sơ năng lực ĐT,\r\n\n KS, RPBM\n\n \n\n03\n\nQLCL-II-3\n\nBiên bản Thẩm định\r\n\n năng lực\n\n \n\n04\n\nQLCL-II-4\n\nBáo cáo kết quả Thẩm\r\n\n định năng lực\n\n \n\n05\n\nQLCL-II-5\n\nThông báo kết quả\r\n\n thẩm định phương án kỹ thuật thi công và dự toán\n\n \n\n06\n\nQLCL-II-6\n\nPhiếu đánh giá hồ\r\n\n sơ\n\n \n\n07\n\nQLCL-II-7\n\nBiên bản kiểm tra điều\r\n\n kiện thi công\n\n \n\n08\n\nQLCL-II-8\n\nBáo cáo đánh giá\r\n\n tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật\n\n \n\n \n\n1.\r\n\nMẫu QLCL-II-01: Kế hoạch Thẩm định đánh giá năng lực\n\nCƠ\r\n\n QUAN THẨM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…..-…..\n\n…….,\r\n\n ngày …. tháng …….\r\n\n năm …… \n\n \n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nThẩm\r\n\nđịnh đánh giá năng lực \n\nTên\r\n\nTổ chức/ đơn vị ……………………………………….\n\nI. Các căn cứ\n\nII. Mục đích, yêu cầu\n\nIII. Thời gian, địa điểm\n\nIV. Nội dung kiểm tra\n\nV. Thành phần tham\r\n\ngia\n\nVI. Tổ chức thực hiện\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Đơn vị được kiểm tra;\r\n\n - Các thành viên tham gia; \n\n- Lưu:\r\n\n VT, QLCL; Th09.\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n2.\r\n\nMẫu QLCL-II-02: Biên bản thẩm định năng lực\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………….,\r\n\nngày …… tháng\r\n\n.... năm ……….\n\nBIÊN\r\n\nBẢN THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC\n\nTÊN TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ: ……………………………………………………….\n\nHôm nay vào lúc: ……….\r\n\ngiờ, ngày ….. tháng\r\n\n.... năm ….. tại Văn phòng của ... (đơn\n\nvị/tổ chức) ĐT, KS, RPBM ..........................................................................\n\nI. CĂN CỨ, PHƯƠNG\r\n\nPHÁP KIỂM TRA\n\n1. Căn cứ kiểm tra\n\n- Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia (trích dẫn nguồn......chương\r\n\n....điều ……);\n\n- …..\n\n2. Phương pháp kiểm\r\n\ntra\n\nPhương pháp kiểm tra,\r\n\nđánh giá: Các thành viên Ban kiểm tra đánh giá độc lập và được tổng hợp thành\r\n\nbiên bản kết luận cuối cùng.\n\nII. THÀNH PHẦN KIỂM\r\n\nTRA\n\n1. Cơ quan thẩm định\n\n- Ông: ……………………………………………….\r\n\nChức vụ: ………………………………………..\n\n- Ông: ……………………………………………….\r\n\nChức vụ: ………………………………………..\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n2. Đại diện đơn vị\r\n\nthi công ĐT, KS, RPBM\n\n- Ông: ……………………………………………….\r\n\nChức vụ: ………………………………………..\n\n- Ông: ……………………………………………….\r\n\nChức vụ: ………………………………………..\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nIII. NỘI DUNG KIỂM\r\n\nTRA\n\n1. Năng lực \n\na) Nhân lực\n\nNhân\r\n\n sự\n\nTiêu\r\n\n chí QCVN\n\nSố\r\n\n lượng hiện có\n\nĐội trưởng, đội phó\r\n\n có chứng chỉ đào tạo\n\n2\n\n \n\nCán bộ QLCL có chứng\r\n\n chỉ đào tạo\n\n2\n\n \n\nKỹ thuật viên cấp 1\r\n\n có chứng chỉ đào tạo\n\n10\n\n \n\nKỹ thuật viên cấp 2\r\n\n có chứng chỉ đào tạo\n\n2\n\n \n\nKỹ thuật viên cấp 3\r\n\n có chứng chỉ đào tạo\n\n1\n\n \n\nKỹ thuật viên cấp 4\n\n-\n\n \n\nNhân viên y tế có\r\n\n chứng chỉ đào tạo\n\n2\n\n \n\nKỹ thuật viên - thợ\r\n\n lặn có chứng chỉ đào tạo\n\n2\n\n \n\nNhân viên Quản lý\r\n\n thông tin\n\n2\n\n \n\nNhân sự khác\n\n-\n\n \n\nCỘNG\n\n>21\n\n \n\n: Đạt □ ; Cần\r\n\nbổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (Chỉ\r\n\nghi khi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc\r\n\nkhông đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nb)\n\nTrang thiết bị thi công\n\nb1)\r\n\nThiết bị ĐT, KS, RPBM trên cạn\n\nTT\n\nLoại\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nĐV\n\ntính\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nThực\r\n\n tế\n\n \n\n \n\n \n\nSố\r\n\n lượng\n\nCh.lượng\n\nSố\r\n\n lượng\n\nCh.lượng\n\n1\n\nMáy dò bom\n\nChiếc\n\n2\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n2\n\nMáy dò mìn\n\nChiếc\n\n4\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị định vị -\r\n\n GPS\n\nChiếc\n\n2\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n4\n\nBộ dụng cụ làm tay\r\n\n cá nhân\n\nBộ\n\n10\n\nCấp\n\nI; II, III\n\n \n\n \n\n5\n\nCọc, cờ, biển\r\n\n báo, dây\n\nBộ\n\nĐủ\n\nCấp\r\n\n I; II, III\n\n \n\n \n\n6\n\nDụng cụ và bộ đồ y\r\n\n tế\n\nBộ\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n7\n\nTrang bị bảo hộ cá\r\n\n nhân\n\nBộ\n\n10\n\nCấp\r\n\n I; II, III\n\n \n\n \n\nĐánh giá: Đạt □ ; Cần\r\n\nbổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (Chỉ\r\n\nghi khi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nb2) Thiết bị ĐT, KS,\r\n\nRPBM dưới nước\n\nTT\n\nLoại\r\n\n máy móc, thiết\r\n\n bị\n\nĐV\r\n\n tính\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nThực\r\n\n tế\n\nSố\n\nlượng\n\nCh.lượng\n\nSố\r\n\n lượng\n\nCh.\n\nlượng\n\n1\n\nMáy dò bom dưới nước\n\nChiếc\n\n2\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n2\n\nMáy dò mìn dưới nước\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị lặn nặng/nhẹ\n\nBộ\n\n2\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n4\n\nThiết bị xói và hút\r\n\n bùn, cát\n\nThiết\r\n\n bị\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n5\n\nThuyền cao su tiểu\n\nChiếc\n\n2\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n6\n\nThuyền cao su trung\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n7\n\nThuyền Composit/Gỗ\r\n\n 1 tấn (đặt trạm lặn, máy xói và hút bùn, cát)\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\n\nI; II, III\n\n \n\n \n\n8\n\nBộ dụng cụ làm tay\n\nBộ\n\n4\n\nCấp\r\n\n I; II, III\n\n \n\n \n\n9\n\nTrang thiết bị trục\r\n\n vớt bom đạn\n\nBộ\n\n1\n\nCấp\n\nI; II,\n\nIII\n\n \n\n \n\n10\n\nDụng cụ và bộ đồ y\r\n\n tế\n\nBộ\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n11\n\nTrang bị bảo hộ, áo\r\n\n phao\n\nBộ\n\n20\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n12\n\nThiết bị\n\nđịnh vị -\r\n\n GPS\n\nChiếc\n\n2\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n13\n\nBộ phao, neo định vị\n\nBộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐánh\r\n\ngiá: Đạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nb3) Thiết bị ĐT, KS,\r\n\nRPBM dưới biển\n\nTT\n\nLoại\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nThực\r\n\n tế\n\nSố\n\nlượng\n\nChất\n\nlượng\n\nSố\n\nlượng\n\nChất\n\nlượng\n\n1\n\nBộ thiết bị Sona và\r\n\n Từ kế được kết nối đồng bộ\n\nThiết\r\n\n bị\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n2\n\nHệ thống định vị\r\n\n toàn cầu vi sai (DGPS)\n\nHệ\n\nthống\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n3\n\nThiết bị định vị thủy\r\n\n âm\n\nThiết\r\n\n bị\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n4\n\nMáy dò bom dưới nước\n\nChiếc\n\nTừ\r\n\n 2 đến 3\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n5\n\nMáy dò mìn dưới nước\n\nChiếc\n\n2\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n6\n\nTrạm lặn\n\nTrạm\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; Il, III\n\n \n\n \n\n7\n\nThiết bị lặn nhẹ\n\nBộ\n\n2\n\nCấp\r\n\n I.II.III\n\n \n\n \n\n8\n\nThiết bị xói và hút\r\n\n bùn, cát\n\nThiết\r\n\n bị\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n9\n\nThuyền cao su trung\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n10\n\nBộ dụng cụ làm tay\n\nBộ\n\n4\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n11\n\nTrang thiết bị trục\r\n\n vớt bom đạn\n\nBộ\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n12\n\nDụng cụ và bộ đồ y\r\n\n tế\n\nBộ\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n13\n\nTrang bị bảo hộ, áo\r\n\n phao\n\nBộ\n\n20\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n14\n\nBộ phao neo định vị\n\nBộ\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\nĐánh giá Đạt\r\n\n□ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nb4- Trang thiết bị\r\n\nkhác\n\nTT\n\nLoại\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nThực\r\n\n tế\n\nSố\n\nlượng\n\nChất\r\n\n lượng\n\nSố\n\nlượng\n\nChất\n\nlượng\n\n1\n\nXe ô tô/Xuồng cứu\r\n\n thương\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n2\n\nXe ô tô chở người\r\n\n trên 9 chỗ\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n3\n\nMáy điểm hỏa điện\n\nChiếc\n\n3\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n4\n\nMáy đo kíp\n\nChiếc\n\n3\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n5\n\nMáy đẩy thuyền 20-50cv\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n \n\n6\n\nXe ô tô vận tải từ 1000kg\n\nChiếc\n\n1\n\nCấp\r\n\n I; II,III\n\n \n\n \n\n7\n\nXe chuyên chở bom mìn vật nổ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\nĐánh giá Đạt □ ; Cần\r\n\nbổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt): ………………………………………\n\n2. Kinh nghiệm\n\na) Số năm tham gia hoạt\r\n\nđộng ĐT, KS, RPBM ………………………………………………..\n\nb) Số dự án, hạng mục,\r\n\nnhiệm vụ ĐT, KS, RPBM đã thực hiện: ……………………………\n\nTrong đó ĐT, KS ………………………..\r\n\nRPBM …………………………………………….\n\nDự án nhóm I ………………..Nhóm\r\n\nII ……………….Nhóm III …………………\n\nc) Đã được cấp chứng\r\n\nchỉ /giấy phép …………..lần\n\n3. An toàn và bảo hiểm\n\na) Giấy chứng nhận\r\n\n về quản lý sử dụng thuốc nổ công nghiệp theo pháp luật Việt\n\nnam (Trừ các đơn vị thuộc BQP)\n\nCó □ Không □\n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\n huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho 100%\n\nđội trưởng,\r\n\n cán bộ QLCL và nhân viên kỹ thuật:\n\nCó □ Không □\n\nc) Chứng chỉ\r\n\n an toàn lao động cho 100% cán bộ, nhân viên\n\nCó □ Không □\n\nd) Bảo hiểm tai nạn\r\n\n cho 100% cán bộ, nhân viên\n\nCó □ Không □\n\nĐánh giá\n\nĐạt (100%) □ ; Cần\r\n\nbổ sung (Từ 50-dưới 100%) □ Không đạt (Dưới 50%) □ \n\nCụ thể (Chỉ\r\n\nghi khi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc\r\n\nkhông đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Hệ thống Quản lý\r\n\nchất lượng\n\na) Hệ thống tổ chức\r\n\n về QLCL\n\nb) Phân công, thông\r\n\n báo trách nhiệm\n\nc) Chính sách chất\r\n\n lượng, mục tiêu chất lượng \n\nd) Kế hoạch tổng\r\n\n quát về QLCL trong tổ chức\n\nđ) Quy trình, quy định\r\n\n về QLCL nội bộ\n\ne) Học tập, phổ biến\r\n\n về QLCL trong ĐT, KS, RPBM\n\nCó □ Không □\n\nCó □ Không □\n\nCó □ Không □\n\nCó □ Không □\n\nCó □ Không □\n\nCó □ Không □\n\nĐánh giá: Đạt (6/6\r\n\ntiêu chí có) □; Cần bổ sung (4 tiêu chí có) □;\n\nKhông đạt (dưới 4\r\n\ntiêu chí có) □\n\nCụ thể (Chỉ\r\n\nghi khi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTổng hợp kết quả thẩm\r\n\nđịnh năng lực\n\n- Tổng số tiêu chí kiểm\r\n\ntra …………; Đạt ……..;\r\n\nCần bổ sung ……….;\r\n\nKhông đạt ……..;\n\n- Kết luận: Tổ chức\r\n\n/Đơn vị …………….Đạt / Không đạt các tiêu chí\r\n\ncấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực theo quy định\n\n(Kết quả kiểm tra hồ\r\n\nsơ được ghi vào báo cáo. Nếu không đạt, yêu cầu nhà thầu bổ sung các hồ sơ cụ\r\n\nthể và được quy định tại Báo cáo đính kèm - mục “bổ sung” và tổ chức phúc tra\r\n\nvà thông báo cho nhà thầu)\n\n \n\nCÁN\r\n\n BỘ THẨM ĐỊNH\n\nTỔ\r\n\n CHỨC/ĐƠN VỊ\n\nTRƯỞNG\r\n\n ĐOÀN\n\n \n\n3.\r\n\nMẫu QLCL-II-03: Báo cáo kết quả thẩm định năng lực một tổ chức\n\nCƠ\r\n\n QUAN THẨM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /……..-….\n\n………,\r\n\n ngày ……. tháng ……\r\n\n năm …… \n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nKết\r\n\nquả thẩm định đánh giá năng lực \n\nTên\r\n\nTổ chức/đơn vị ………………………………………….\n\nKính\r\n\n gửi:\n\nThủ trưởng Bộ Quốc\r\n\n Phòng\r\n\n Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu\n\nCăn cứ: - Nghị định\r\n\n18/2019/NĐ-CP ngày ……. của\r\n\nChính phủ\n\n- Thông tư\r\n\n195/2019/TT-BQP ngày....của Bộ Trưởng Quốc phòng\n\n- Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nViệt Nam ...\n\nTheo đề nghị của tổ\r\n\nchức/ đơn vị ……………………………………………………………………\n\nĐoàn thẩm định năng lực\r\n\nĐT, KS, RPBM của Bộ Tư lệnh Công binh/VNMAC theo quyết định đã tiến hành thẩm định\r\n\nđánh giá năng lực ĐT, KS, RPBM của Tổ chức/ Đơn vị …………………….\n\nKết quả thẩm định: Tổ\r\n\nchức/Đơn vị ……………………… Đạt/\r\n\nKhông đạt các tiêu chí cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (có biên bản thẩm định gửi kèm)\n\nTư lệnh Binh chủng\r\n\nCông binh/ Tổng Giám đốc VNMAC đề nghị Thủ trưởng Bộ Quốc phòng cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực cho …………………………………………………………\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên\n\n- VP\n\nBQP\r\n\n - Cục TC/BTTM \n\n- Cục\n\nKT/BQP\r\n\n - Lưu …………..\n\nTƯ\r\n\n LỆNH\r\n\n (TỔNG GIÁM ĐỐC VNMAC)\n\n \n\n4.\r\n\nMẫu QLCL-II-04: Hồ sơ năng lực ĐT, KS, RPBM\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /……-KH\n\n……..,\r\n\n ngày …… tháng ……\r\n\n năm…… \n\n \n\nHỒ\r\n\nSƠ NĂNG LỰC ĐT, KS, RPBM\n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- Bộ Tư lệnh Công\r\n\n binh\r\n\n - Cục Tác chiến\r\n\n - Cục Kinh tế (đối với doanh nghiệp)\r\n\n - Trung tâm hành động bom mìn quốc gia Việt nam\n\n \n\nNơi nhận:\n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG /GIÁM ĐỐC\n\n \n\nHồ\r\n\nsơ kèm theo\n\n1. DANH SÁCH NHÂN SỰ\n\nTT\n\nHỌ TÊN\n\nG.tính\n\nNăm\n\nsinh\n\nChức\n\ndanh\n\nChứng\r\n\n chỉ đào tạo ĐT, KS, RPBM\n\nChứng\r\n\n chỉ KT-AT\n\nvật liệu\r\n\n nổ\n\nChứng\r\n\n chỉ AT-VS lao động\n\nChứng\r\n\n chỉ bảo hiểm\n\n1\n\nNg.\r\n\n Văn A\n\nnam\n\n1988\n\nĐT\n\nĐT2345\n\n213468\n\n346667\n\n1345678\n\n2\n\nHồ\r\n\n thị B\n\nNữ\n\n1991\n\nY\n\nsỹ\n\n……..\n\n……..\n\n……….\n\n……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. THỐNG KÊ TRANG THIẾT\r\n\nBỊ\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n THIẾT BỊ\n\nSố\r\n\n đăng ký/ số máy\n\nTình\r\n\n trạng\n\nThời\r\n\n hạn kiểm định\n\ntới\n\nI\n\nThiết bị RPBM trên\r\n\n cạn\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nVallon\r\n\n VMR3\n\n12346\n\nChưa\r\n\n sử dụng\n\n6/2021\n\n2\n\nVallon\r\n\n VMH3 CS\n\n57634\n\nTốt\n\n12/2020\n\n3\n\nFoerster\r\n\n 4032 API\n\n888978\n\nTốt\n\n12/2020\n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nThiết bị RPBM dưới nước\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n…………..\n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nThiết bị RPBM dưới\r\n\n biển\n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nThiết bị khác\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBộ\r\n\n dụng cụ y tế hiện trường\n\n04\r\n\n bộ\n\nTốt\n\n \n\n2\n\nXe\r\n\n cứu thương UAZ 492\n\nKB-\n\n2345\n\nTốt\n\n6/2021\n\n3\n\nXe\r\n\n cứu thương Ford\n\n29A-23416\n\nTốt\n\n12/2021\n\n4\n\n…………………\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nMáy GPS cầm tay\r\n\n GARMIN\n\n10 chiếc\n\nTốt\n\n \n\n3. THỐNG KÊ KINH NGHIỆM\n\nTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư (trVND)\n\nKết\r\n\n quả\n\nI\n\nNăm ……………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐT, KS \n\n \n\n \n\n \n\nHoàn thành\n\n2\n\nRPBM\n\n \n\n \n\n \n\nHoàn thành\n\n \n\n5.\r\n\nMẫu QLCL-II-05: Phiếu đánh giá hồ sơ\n\nPHIẾU\r\n\nĐÁNH GIÁ HỒ SƠ\n\n(Đính\r\n\nkèm thông báo kết quả\r\n\nthẩm định phương án kỹ thuật thi công và dự toán)\n\nHồ sơ thẩm định: (tên\r\n\nhồ sơ, số công văn, của đơn vị) ………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\nNgười Thẩm định: Họ\r\n\ntên ……………………….; Chức vụ ……………………………………\n\nĐiện thoại: ………………………………;\r\n\ne-mail: ………………………………………………..\n\nNgười Kiểm tra: Họ\r\n\ntên ……………………………; Chức vụ …………………………………\n\nĐiện thoại: ……………………………………..;\r\n\ne-mail: …………………………………………\n\nTiêu chuẩn kiểm tra:\n\n1. TCVN/IMAS ……………………………………………………………………………………..\n\n2. Hồ sơ yêu cầu của\r\n\nChủ đầu tư được phê duyệt số ………………………………………..\n\n3. Quy trình ………………………..được\r\n\nban hành tại ………………………………..……….\n\n4. Các định mức, đơn\r\n\ngiá hiện hành ……………………………………………………………\n\n5. Các tài liệu liên\r\n\nquan khác\n\n1. Kiểm tra thông tin\r\n\nđầu vào\n\na) Hồ sơ đủ theo quy\r\n\nđịnh: Đạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\n- Số lượng danh mục hồ\r\n\nsơ/Số lượng danh mục quy định:.................................................\n\n- Cụ thể (chỉ\n\nghi nếu đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nb) So sánh các thông\r\n\ntin về dự án: Đạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) …………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nc) Kiểm tra\r\n\ncác thông tin về ô nhiễm: Đạt □ ; Cần bổ\r\n\nsung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) …………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nd) Các quy trình,\n\nđịnh mức, căn cứ: Đạt □; Cần\r\n\nbổ sung □; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) …………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n2. Thẩm định Phương\r\n\nán kỹ thuật\n\na) Giải pháp kỹ thuật,\r\n\nsự phù hợp của các bước thi công so với quy trình:\n\nĐạt □ ; Cần bổ sung □\r\n\n; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nb) Khối lượng công việc:\r\n\nĐạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nc) Số lượng, tính\r\n\nnăng các trang thiết bị sử dụng (trang thiết bị chính, trang thiết bị phù trợ..):\r\n\nĐạt □ Cần bổ sung □ Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nd) Nhân công và trình\r\n\nđộ năng lực so với yêu cầu:\n\nĐạt □ ; Cần bổ sung □\r\n\n; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nđ) (Lán trại; kho bảo\r\n\nquản trang thiết bị; bãi tập kết phương tiện; vị trí cất giữ, bảo quản BMVN dò\r\n\ntìm được; bãi hủy BMVN thu được...):\n\nĐạt □ ; Cần bổ sung □\r\n\n; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\ne) Tiến độ so với yêu\r\n\ncầu: Đạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\ng) Các kế hoạch: Tập\r\n\nhuấn; bảo đảm chất lượng; xử lý sự cố; thu gom, tiêu hủy;...): Đạt □ ; Cần bổ\r\n\nsung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n3. Thẩm định dự toán\n\na) Khối lượng công việc,\r\n\ncác chi phí: nhân công, thiết bị, vật tư \n\nĐạt □ ; Cần bổ sung □\r\n\n; Không đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô Cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nb) Định mức áp dụng:\r\n\nĐạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ……………………………….\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\nc) Đơn\r\n\ngiá áp dụng: Đạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nd) Điều kiện tham chiếu\r\n\nvà các hệ số quy đổi định mức, đơn giá \n\nĐạt □ ; Cần bổ sung □\r\n\n; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nđ) Các khoản thuế,\r\n\nphí (nếu có): Đạt □ ; Cần bổ sung □ ; Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi nếu\r\n\nđánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt) ………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTổng giá trị dự toán sau\r\n\nthẩm định/Dự toán đề xuất …………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nBằng chữ ………………………………………………………………………………………….\n\n \n\nCÁN\r\n\n BỘ THẨM ĐỊNH\n\nCÁN\r\n\n BỘ KIỂM TRA\n\n \n\n6.\r\n\nMẫu QLCL-II-06: Thông báo kết quả thẩm định phương án kỹ thuật thi công - dự\r\n\ntoán \n\nCƠ\r\n\n QUAN THẨM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TB-……\n\n……..,\r\n\n ngày tháng năm……\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nKết\r\n\nquả thẩm định phương án kỹ thuật thi công và dự\r\n\ntoán rà phá bom mìn, vật nổ \n\nDự\r\n\nán: ………………………………………………………………..\n\n(Cơ quan thẩm định)\r\n\nnhận được văn bản số /…..-…..\r\n\nngày ……/……/20……\r\n\ncủa ………………………….. về việc đề nghị thẩm\r\n\nđịnh phương án kỹ thuật thi công, dự toán thi\r\n\ncông rà phá bom mìn vật nổ (BMVN) Dự án: ……………………………………………….;\n\nCăn cứ Nghị định: Số\n\n18/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động\r\n\nkhắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh; số 38/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 122/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ\r\n\nđối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nrà phá bom mìn, vật nổ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n.... ngày ……………….. của Bộ Quốc phòng về việc ban\r\n\nhành Quy chuẩn quốc gia về khắc\r\n\nphục bom mìn còn sót lại sau chiến\r\n\ntranh;\n\nCăn cứ Thông tư số …………\r\n\nngày ……………. của\r\n\nBộ Quốc phòng về việc ban hành\r\n\nĐịnh mức và bảng giá ca máy và thiết bị thi công\r\n\ndò tìm, xử lý bom mìn, vật\r\n\nnổ;\n\nCăn cứ Thông tư số 195/2019/TT-BQP\r\n\nngày 27/12/2019 của Bộ Quốc phòng Quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 01/02/2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn sau chiến tranh;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2008/TTLT-BLĐTB&XH-BQP-BTC ngày 11/3/2008 của Bộ Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số chế độ đối với Quân nhân, Công nhân viên chức quốc phòng trực\r\n\ntiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom mìn, vật nổ theo Quyết\r\n\nđịnh số 122/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định\r\n\nvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019\r\n\ncủa Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí\r\n\nquản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;\n\nSau khi xem xét hồ sơ\n\nphương án\n\nkỹ thuật\r\n\nthi công và dự toán rà phá bom mìn, vật nổ do (đơn vị) ……………………\r\n\nlập. Cơ quan thẩm định thông báo kết quả thẩm định như sau:\n\nA. TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN\r\n\nKỸ THUẬT THI CÔNG, DỰ TOÁN RÀ PHÁ BMVN\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ PHƯƠNG\r\n\nÁN KỸ THUẬT THI CÔNG, DỰ TOÁN TRÌNH THẨM ĐỊNH\n\n1. Tên Dự án: ……………………………………………………………………………………\n\n2. Địa điểm: ………………………………………………………………………………………\n\n3. Chủ đầu tư: ……………………………………………………………………………………\n\nĐại diện Chủ đầu tư: ……………………………………………………………………………\n\n4. Đơn vị khảo sát lập\r\n\nphương án: ……………………………………………………………\n\n5. Khối lượng đề nghị\r\n\nthẩm định:\n\nTổng diện tích rà phá\r\n\nBMVN: …………………………….ha, trong đó:\n\n+ Diện tích trên cạn:\r\n\n…………………………………………………..ha;\n\n+ Diện tích dưới nước:\r\n\n………………………………………………..ha.\n\n6. Dự toán đề nghị thẩm\r\n\nđịnh: ……………………………………..đồng.\n\n(Bằng\n\nchữ: ……………………………………………………………………………………….)\n\n7. Nguồn vốn: …………………………………………………………………………………….\n\n8. Quy trình ĐT, KS,\r\n\nRPBM đề nghị áp dụng trong dự án: ………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nII. HỒ SƠ THẨM ĐỊNH\n\n1. Văn bản pháp lý hồ\r\n\nsơ trình duyệt\n\n- Quyết định số ………./QĐ-BQP\r\n\nngày …../…../20……\r\n\ncủa Bộ Quốc phòng về việc giao\r\n\nnhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác ĐT, KS, RPBM của Dự án……………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………;\n\n- Quyết định số\r\n\n......../QĐ-UBND ngày …../…./20...\r\n\ncủa ……………………………………..\n\n………………….\r\n\nvề việc phê duyệt dự án: …………………………………………………….\n\n- Quyết định số …………../QĐ-UBND\r\n\nngày …../…../20....\r\n\ncủa ……………………………..\n\n………………………… về\r\n\nviệc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án: …………..\n\n2. Hồ sơ khảo sát\n\n- Biên bản bàn giao mặt\r\n\nbằng khảo sát rà phá bom mìn, vật nổ ngày…….\r\n\ntháng….. năm 20....\r\n\ngiữa đại diện Chủ đầu tư Ban Quản lý dự án ……………….. với\r\n\nđại diện đơn vị khảo sát ………………………………..;\n\n- Biên bản nghiệm thu\r\n\nkết quả khảo sát bom mìn, vật nổ ngày ……tháng\r\n\n…… năm 20..… giữa\r\n\nđại diện Chủ đầu tư/ Ban Quản lý dự án …………… với\r\n\nđại diện đơn vị khảo sát …………………………………;\n\n3. Phương án kỹ thuật\r\n\nthi công, dự toán rà phá BMVN số: ………………………………\n\n4. Bình đồ khu vực khảo\r\n\nsát, thi công rà phá BMVN dự án: ……………………………….\n\nB. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH\n\nI. HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN\n\nĐầy đủ các văn bản\r\n\ntheo quy định, nội dung phương án đạt yêu cầu, đủ điều kiện thẩm định.\n\nII. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT\r\n\nTHI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ TRÊN MẶT BẰNG DỰ ÁN\n\n1. Kết quả khảo sát về\r\n\ntình hình BMVN, địa hình, thủy văn, tình hình dân cư có liên quan khu vực xây dựng\r\n\ncông trình, phương án đánh giá ……………………………………………………..,\r\n\ncụ thể:\n\nKết quả thẩm định mật\r\n\nđộ tín hiệu trên mặt bằng của dự án được tổng hợp theo bảng sau:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Tín hiệu\n\nTT\n\nPhương\r\n\n án trình duyệt\n\nKết\r\n\n quả thẩm định\n\nTăng\r\n\n (+) \n\ngiảm (-)\n\n \n\nMật\r\n\n độ tín hiệu trung bình ………………………..\n\n \n\nI\n\nTrên\r\n\n cạn\n\n \n\n \n\n1\n\nĐến độ\r\n\n sâu 0,3m: …….. TH/ha;\n\nĐến độ sâu 0,3m: …………..TH/ha;\n\n0\n\n2\n\nTừ độ sâu 0,3m -\r\n\n 3m: ...TH/ha;\n\nTừ độ sâu 0,3m -\r\n\n 3m: ... TH/ha;\n\n0\n\n3\n\nTừ độ sâu 3m - 5m: ……\r\n\n TH/ha;\n\nTừ độ sâu 0,3m -\r\n\n 3m:....TH/ha;\n\n0\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nDưới\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n1\n\nĐến độ sâu 0,5m: …………TH/ha)\n\nĐến độ sâu 0,5m:\r\n\n ……….. TH/ha)\n\n0\n\n2\n\nTừ độ sâu 0,5m - 1m:\r\n\n ……..TH/ha\n\nTừ độ sâu 0,5m - 1m:\r\n\n ……….TH/ha\n\n0\n\n3\n\nTừ độ sâu 1m\r\n\n - 5m: ……… TH/ha)\n\nTừ độ sâu 1m\r\n\n - 5m: ………..TH/ha\n\n0\n\n- Phát dọn mặt bằng\r\n\nthi công tương đương rừng loại ………chiếm\r\n\n……….% diện tích trên cạn;\n\n- Độ sâu của nước đến\r\n\n…………..m;\n\n- Cấp đất: Đến 0,3m đất\r\n\ncấp ………., từ 0,3m - 3m, 5m cấp ………………….;\n\n2. Phương pháp thi\r\n\ncông chặt chẽ đúng quy trình kỹ thuật (theo Quy trình kỹ thuật\n\ndò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ, ……………….do\r\n\n………………….ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n………………… của …………………….); Các chỉ tiêu kỹ thuật\r\n\ntuân thủ Quy Chuẩn kỹ thuật QCVN …………\r\n\nvà phù hợp TCVN …………………..\n\n3. Phạm vi, độ sâu rà\r\n\nphá BMVN\n\n- Phạm vi: Khu vực diện\r\n\ntích khẳng định ô nhiễm BMVN và hành lang an toàn theo quy\n\nđịnh tại QCVN …………….thuộc\r\n\nmặt bằng được chủ đầu tư bàn giao cho đơn vị thi công tại thực\n\nđịa và trên sơ đồ bản vẽ thi công;\n\n- Độ sâu rà phá BMVN\r\n\ntrên cạn, dưới nước đến …………m, được tính từ mặt đất tự nhiên\n\nvà đáy nước hiện tại trở xuống.\n\n4. Khối lượng thi\r\n\ncông của dự án được tổng hợp theo bảng sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐ.vị\n\ntính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n vị dự toán lập\n\nKết\r\n\n quả thẩm định\n\nI\n\nTrên\r\n\n cạn\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhát dọn mặt\r\n\n bằng tương đương rừng loại...,\r\n\n chiếm ……..% diện tích\n\nha\n\n \n\n \n\n2\n\nDò tìm BMVN đến độ\r\n\n sâu 0,3m. Mật độ …………..\n\nha\n\n \n\n \n\n3\n\nĐào xử lý TH đến độ\r\n\n sâu 0,3m (………..TH/ha). Đất C....\n\nT/hiệu\n\n \n\n \n\n4\n\nDò tìm bom mìn, vật\r\n\n nổ trên can từ 0,3m - ………m.\n\nha\n\n \n\n \n\n5\n\nĐào, xử lý tín hiệu\r\n\n đến độ sâu 3m (……. TH/ha). Đất C\r\n\n …..\n\nm3\n\n \n\n \n\n6\n\nĐào, xử lý tín hiệu\r\n\n đến độ sâu 5m (….. TH/ha). Đất C...\n\nm3\n\n \n\n \n\nII\n\nDưới\r\n\n nước\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDò tìm dưới nước đến\r\n\n độ sâu 0,5m. Nước sâu <....m\n\nha\n\n \n\n \n\n2\n\nDò tìm dưới nước từ\r\n\n độ sâu 0,5m - 3m. Nước sâu <...m\n\nha\n\n \n\n \n\n3\n\nĐánh dấu tín hiệu\r\n\n dưới nước cho các loại độ sâu\n\nT/hiệu\n\n \n\n \n\n4\n\nLặn xử lý tín hiệu\r\n\n đến độ sâu 0,5m (…….TH/ha)\n\nT/hiệu\n\n \n\n \n\n5\n\nLặn xử lý tín hiệu\r\n\n từ 0,5m đến độ sâu 01m (....TH/ha)\n\nT/hiệu\n\n \n\n \n\n6\n\nLặn xử lý tín hiệu\r\n\n từ 1m đến độ sâu 5m (……TH/ha)\n\nT/hiệu\n\n \n\n \n\nKhối lượng thi công\r\n\nthẩm định là căn cứ lập dự toán. Khi thanh, quyết toán phải căn cứ vào khối\r\n\nlượng nghiệm thu thực tế và hồ sơ hoàn công của dự án.\n\n5. Tổ chức lực lượng\r\n\nthi công\n\n- Đơn vị tư vấn lập ……….\r\n\nđội thi công, tổng quân số ………..người\r\n\n……………….;\n\nÝ kiến Cơ quan thẩm định:\r\n\nCần ít nhất …………đội\r\n\nthi công, tổng quân số ..............\n\n- Trang bị tối thiểu\r\n\nđể thực hiện dự án gồm:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n máy, thiết bị\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nChất\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nMáy dò bom\n\nChiếc\n\n \n\nCấp\r\n\n I; II\n\n \n\n2\n\nMáy dò mìn\n\nChiếc\n\n \n\nCấp\r\n\n I; II\n\n3\n\nThiết bị định vị -\r\n\n GPS\n\nChiếc\n\n \n\nCấp\r\n\n I; II\n\n4\n\nBộ dụng cụ làm tay\r\n\n cá nhân\n\nBộ\n\n \n\nCấp\r\n\n I; II, III\n\n5\n\nCọc, cờ, biển báo,\r\n\n dây\n\nBộ\n\n \n\nCấp\r\n\n I; II, III\n\n6\n\nDụng cụ và bộ đồ y\r\n\n tế\n\nBộ\n\n \n\nCấp\r\n\n I; II\n\n7\n\nTrang bị bảo hộ cá\r\n\n nhân\n\nBộ\n\n \n\nCấp\r\n\n I; II, III\n\n6. Tiến độ và thời\r\n\ngian thi công\n\n- Tiến độ thi công\r\n\ntheo tiến độ bàn giao mặt bằng của Chủ đầu tư;\n\n- Thời gian thi công khoảng\r\n\n…………. ngày.\n\n7. Công tác thu gom,\r\n\nphân loại, quản lý, vận chuyển và hủy BMVN thực hiện đúng theo quy định của Bộ\r\n\nQuốc phòng.\n\nIII. VỀ DỰ TOÁN\n\n1. Chi phí bảo đảm\r\n\ncho công tác rà phá BMVN của dự án thực hiện theo Điều 18 của Nghị định số\r\n\n18/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ.\n\n2. Về\r\n\nđịnh mức: Dự toán áp dụng theo quy định do Bộ Quốc phòng ban hành.\n\n3. Về\r\n\nđơn giá\n\n- Giá nhân công: Dự\r\n\ntoán lập theo Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019\r\n\ncủa Chính phủ;\n\n- Giá ca máy: Dự toán\r\n\nlập theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết\n\nđịnh số ……………. của\r\n\nBộ Quốc phòng;\n\n- Giá vật liệu: Theo\r\n\ngiá thị trường của địa phương tại thời điểm lập dự toán.\n\n4. Về\r\n\ntính toán các khoản mục chi phí khác: Dự toán lập theo....(Định mức số ……….\r\n\ncủa Bộ Quốc\r\n\nphòng; Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác\r\n\nđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 16/TT-BXD ngày 26/12/2019\r\n\ncủa Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng).\n\n5. Các khoản thuế nếu\r\n\ncó.\n\nKết\r\n\nquả thẩm định dự toán hạng mục rà phá BMVN của dự án được tổng hợp theo bảng\r\n\nsau:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán do tư vấn lập (đ)\n\nKết\r\n\n quả thẩm định (đ)\n\nTăng\r\n\n (+) \n\nGiảm (-)\n\n \n\nTổng\r\n\n số (làm tròn)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nGiá trị xây lắp\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi phí khác\n\n \n\n \n\n \n\n(Nội\r\n\ndung các khoản mục chi phí trong dự toán như phụ lục kèm theo) \n\n*\r\n\nNguyên nhân tăng, giảm\n\n……………………………………………………………………………………………………………..\n\nC. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ\n\nI. KẾT LUẬN\n\nKết quả thẩm định\r\n\nphương án kỹ thuật thi công và dự toán rà phá BMVN của Dự án:\r\n\n…………………………………………….. đủ điều kiện để phê duyệt và triển\n\nkhai các bước tiếp theo của dự án.\n\nII. KIẾN NGHỊ\n\n1. Đối với Chủ đầu tư\n\n- Ban hành Quyết định\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt phương án kỹ thuật\r\n\nthi công, dự toán rà phá BMVN trên mặt bằng dự án theo kết quả thẩm định. Để\r\n\nthuận tiện cho công tác quản lý, giám sát của Bộ Quốc phòng đề nghị Chủ đầu tư\r\n\ngửi văn bản về: Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Tác chiến/Bộ Tổng Tham mưu, Bộ\r\n\nTư lệnh Công binh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh …………………… (mỗi\r\n\ncơ quan, đơn vị 01 bản);\n\n- Thiết lập hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Khoản 1, Điều 15 Thông tư số 195/2019/TT-BQP ngày\r\n\n27/12/2019 của Bộ Quốc phòng.\n\n-\n\nThực hiện giám sát chất lượng chặt chẽ và yêu cầu nhà thầu\r\n\nthi công, nhà thầu giám sát CL thực hiện đúng quy trình kỹ thuật …………………………….\n\n2. Nhà thầu thi công (…………………………………………………….)\n\n- Thiết lập hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Khoản 2, Điều 15 Thông tư\r\n\nsố 195/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng;\n\n- Trước khi thi công\r\n\nphải xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\nrà phá BMVN chi tiết cụ thể; phối hợp chặt chẽ với Bộ\r\n\nChỉ huy quân sự tỉnh ……………….. và Ban Chỉ\n\nhuy quân sự huyện ……………………. nơi\r\n\ntriển khai dự án để giám sát thu gom, vận chuyển tiêu\r\n\nhủy bom đạn, vật nổ sau dò tìm được theo Khoản 3, Điều 15 Thông tư số\r\n\n195/2019/TT-BQP ; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo Điều 22 Thông tư số\r\n\n195/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.\n\n3. Nhà thầu giám sát\r\n\nthi công (……………………………………………………..)\n\nPhối hợp chặt chẽ với\r\n\nchủ đầu tư dự án triển khai giám sát thi công rà phá BMVN theo đúng quy trình,\r\n\nquy phạm, phương án kỹ thuật thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm\r\n\nchất lượng, an toàn, tiến độ. Quá trình thực hiện chấp hành\r\n\nnghiêm các quy định hiện hành của nhà nước và Bộ Quốc phòng về quản lý và thực\r\n\nhiện công tác rà phá BMVN.\n\nTrên đây là Thông báo\r\n\ncủa ……………………………… về kết\r\n\nquả thẩm định Dự án: ……………………………………………. Đề nghị Chủ đầu tư\r\n\nnghiên cứu thực hiện theo quy định./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ trưởng BQP (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Cục Tài chính/BQP;\r\n\n - Cục Tác chiến/BTTM;\r\n\n - BTL Quân khu ………..;\r\n\n - Chủ đầu tư /Ban Quản lý dự án;\r\n\n - BCHQS tỉnh …………………..\n\n- Công ty TNHH MTV …………..;\r\n\n - Lữ đoàn ……………….;\r\n\n - Lưu: VT, BM.\n\nK10.\n\nTƯ\r\n\n LỆNH\n\n \n\n7.\r\n\nMẫu QLCL-II-07 Biên bản kiểm tra điều kiện thi công\n\nCHỦ\r\n\n ĐẦU TƯ/CƠ QUAN \n\nQLCL ĐỘC LẬP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……………/\n\n………,\r\n\n ngày ….. tháng\n\n…….. năm\n\n……. \n\n \n\nBIÊN\r\n\nBẢN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN THI CÔNG\n\nTên dự án / hạng mục/\r\n\nnhiệm vụ: ………………………………………………………….\n\nTiến hành hồi....giờ,\r\n\nngày …….tháng .... năm ……..\n\nĐịa điểm: …………………………………………………………………………………………\n\nI. THÀNH PHẦN KIỂM\r\n\nTRA\n\n1. Bên cơ quan kiểm\r\n\ntra (Chủ đầu tư) gồm:\n\n- Ông: …………………………………….\r\n\nChức vụ:……………………………………………\n\n- Ông: …………………………………….\r\n\nChức vụ:……………………………………………\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n2. Đại diện đơn vị\r\n\nthi công ĐT, KS, RPBM\n\n- Ông: …………………………………….\r\n\nChức vụ:……………………………………………\n\n- Ông: …………………………………….\r\n\nChức vụ:……………………………………………\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nII. CĂN CỨ,\r\n\nPHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA\n\n1. Căn cứ kiểm tra\n\n- TCVN - Thẩm định và\r\n\ncông nhận.\n\n- Hồ sơ dự án được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Thông báo kết quả\r\n\nthẩm định Phương án kỹ thuật thi công và Dự toán của ……..……\n\n- Quyết định phê duyệt\r\n\nPhương án kỹ thuật thi công của ………………………………….\n\n2. Phương pháp kiểm tra\n\nPhương pháp kiểm\r\n\ntra, đánh giá: Các thành viên Ban kiểm tra đánh giá độc lập và được tổng\r\n\nhợp thành biên bản kết luận cuối\r\n\ncùng.\n\nIII. NỘI DUNG KIỂM\r\n\nTRA \n\n1. Kiểm tra hồ sơ\n\na) Hồ sơ của nhà thầu\r\n\nđủ theo quy định:\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nb) Hồ sơ của nhà thầu\r\n\nphù hợp với yêu cầu về lực lượng, trang thiết bị nêu trong phương án thi công\r\n\nđược duyệt:\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nc) Kế hoạch thi công\r\n\ncủa nhà thầu phù hợp với phương án thi công được phê duyệt: \n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nd) Nhà thầu (đội trưởng,\r\n\nnhân viên) được tập huấn trước khi tham gia thực hiện dự án (Có kế hoạch tập huấn\r\n\nkhông? Có thông báo kết quả tập huấn không?):\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nđ) Kế hoạch ứng phó\r\n\ntai nạn, hỗ trợ y tế đủ, khả thi:\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\ne) Kế hoạch xử lý,\r\n\ntiêu hủy bom mìn, vật nổ sau rà phá của nhà thầu, có thỏa thuận (hoặc hợp đồng)\r\n\nvới cơ quan quân sự địa phương nơi triển khai dự án về vị trí, địa điểm bãi hủy\r\n\nbom mìn, vật nổ thu được:\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\ng) Kế hoạch đảm bảo\r\n\nchất lượng của nhà thầu xây dựng đúng quy định, có tính khả thi: \n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTổng hợp kết quả kiểm\r\n\ntra hồ sơ:\n\n- Tổng số\r\n\ntiêu chí kiểm tra …………; Đạt …….;\r\n\nbổ sung ………; không đạt ……………\n\n- Kết quả\r\n\nkiểm tra hồ sơ được ghi vào báo cáo. Nếu\r\n\nkhông đạt, yêu cầu nhà thầu bổ sung các hồ sơ cụ thể và được quy định tại Báo\r\n\ncáo đính kèm - mục “Tồn tại” và tổ chức phúc tra. Nếu đạt thì xếp\r\n\nlịch kiểm tra thực tế và thông báo cho nhà thầu.\n\n2. Kiểm tra thực tế\n\na) Phỏng vấn và\r\n\nkiểm tra trực tiếp tại ít nhất 2/3 số đội thi công:\n\n- Nhà thầu nắm vững mục\r\n\ntiêu, điều kiện và các đặc tính khác của dự án.\n\n- Nhà thầu (Đội trưởng,\r\n\nnhân viên) nắm chắc tình hình ô nhiễm và chủng loại bom mìn vật nổ thường gặp\r\n\ntrong khu vực.\n\n- Các điều kiện khởi\r\n\ncông dự án phù hợp với Hợp đồng, hồ sơ, phương án kỹ thuật thi công RPBM được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, kế hoạch tiến độ thực hiện, các biện pháp thi công và\r\n\ncông tác an toàn.\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nb) Nhân lực của tổ chức/đơn\r\n\nvị thực hiện thi công đảm bảo chất lượng theo đúng phương án kỹ thuật thi công\r\n\nđược phê duyệt (tổng số người, số lượng kỹ thuật viên, trình độ chuyên môn, kết\r\n\nquả huấn luyện bổ sung về quy trình kỹ thuật và các\r\n\nquy định bảo đảm an toàn, sức khỏe, bảo hộ lao động, chứng chỉ đào tạo ...).\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nc) Trang thiết bị đầy\r\n\nđủ, phù hợp và có tình trạng kỹ thuật tốt: Xác nhận số lượng, chất lượng của\r\n\ntrang thiết bị thi công RPBM (giấy chứng\r\n\nnhận kết quả kiểm định của tổ chức/cơ quan có thẩm quyền).\r\n\nCác thiết bị phụ trợ, hỗ trợ y tế, bảo đảm an toàn đầy đủ theo phương án kỹ thuật\r\n\nthi công được phê duyệt.\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nd) Bảo đảm điều kiện\r\n\nhoạt động trên công trường: Nhà làm việc, nhà kho, nhà ở, và các điều kiện sinh\r\n\nhoạt khác, các phân khu chức năng trên hiện trường (khu vực thử máy, y\n\ntế, kho thuốc nổ, vị trí tạm giữ vật nổ, bãi đỗ xe …..)\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nđ) Hệ thống tổ chức\r\n\nquản lý đảm bảo chất lượng nội bộ của Nhà thầu hợp lý, Tư vấn giám sát nắm chắc\r\n\ntiêu chí QLCL và nội dung nhiệm vụ của mình.\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\ne) Thiết bị y tế\r\n\nđảm bảo an toàn, đủ, tốt; phương án giải quyết các sự cố và tai nạn lao động xảy\r\n\nra trong quá trình thi công là phù hợp.\n\nĐạt □ ; bổ sung □ ;\r\n\nkhông đạt □\n\nCụ thể (Chỉ ghi\r\n\nkhi đánh dấu ô cần bổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTổng hợp kết quả kiểm\r\n\ntra thực tế:\n\nTổng số tiêu chí kiểm\r\n\ntra………..; đạt ………..;\r\n\nbổ sung ………..; không đạt ………….\n\nKết luận: Đủ điều kiện\r\n\nthi công dự án \n\nKhông đủ điều kiện\r\n\nthi công\n\nCần bổ sung các điều\r\n\nkiện và phúc tra vào ngày ……………………………………………\n\n(Phải có ít nhất\r\n\n4/6 tiêu chí được đánh giá là đạt trong đó có tiêu chí về nhân sự, trang bị\r\n\nchính. Các nội dung cần bổ sung yêu cầu nhà thầu nhanh chóng có kế hoạch điều\r\n\nchỉnh, bổ sung và báo cáo về Chủ đầu tư.)\n\n \n\nĐƠN\r\n\n VỊ THI CÔNG\n\nTRƯỞNG\r\n\n ĐOÀN KIỂM TRA\n\n \n\n8.\r\n\nMẫu QLCL-II-08: Mẫu báo cáo đánh giá hợp chuẩn/hợp quy\n\nTRUNG\r\n\n TÂM HÀNH ĐỘNG\r\n\n BOM MÌN QUỐC GIA VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……………..\n\n………,\r\n\n ngày …. tháng …\r\n\n năm …..\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nĐÁNH\r\n\nGIÁ HỢP CHUẨN/HỢP QUY\n\n1. Ngày đánh giá: ………………………………………………………………………………\n\n2. Địa điểm đánh giá:\r\n\n………………………………………………………………………….\n\n3. Tên tiêu chuẩn/quy\r\n\ntrình áp dụng …………………………………………………………\n\n4. Số hiệu tiêu chuẩn\r\n\n/quy trình áp dụng: ……………………………………………………\n\n5. Tên tổ chức đề xuất\r\n\náp dụng: ………………………………………………………………\n\n6. Đánh giá về kết quả\r\n\nthẩm định theo QCVN... / TCVN.... / IMAS về ĐT, KS, RPBM\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n7. Các nội dung khác\r\n\n(nếu có)\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n8. Kết luận:\n\nTiêu chuẩn/quy trình\r\n\nđề xuất áp dụng là phù hợp với QCVN.... / TCVN... / IMAS.... \n\nTiêu chuẩn/quy trình\r\n\nđề xuất áp dụng không phù hợp với QCVN.... / TCVN... / IMAS....\n\n \n\nNgười\r\n\n đánh giá\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nTỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC VNMAC\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nBIỂU MẪU GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP\r\n\nngày 06 tháng 10 năm\r\n\n2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nSTT\n\nKÝ\r\n\n HIỆU\n\nTÊN\r\n\n MẪU\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n1\n\nQLCL-III-01\n\nKế hoạch QLCL của\r\n\n nhà thầu thi công\n\n \n\n2\n\nQLCL-III-02\n\nBáo cáo đảm bảo chất\r\n\n lượng hiện trường (QA)\n\n \n\n3\n\nQLCL-III-03\n\nBiên bản kiểm tra\r\n\n chất lượng hiện trường\n\n \n\n4\n\nQLCL-III-04\n\nĐánh giá an toàn thực\r\n\n địa\n\n \n\n5\n\nQLCL-III-05\n\nXác nhận an toàn và\r\n\n cho phép thực hiện\n\n \n\n6\n\nQLCL-III-06\n\nNhật ký giám sát\n\n \n\n7\n\nQLCL-III-07\n\nBáo cáo số lượng\r\n\n bom mìn, vật nổ tìm được\n\n \n\n8\n\nQLCL-III-08\n\nBiên bản tiêu hủy\r\n\n bom mìn vật nổ\n\n \n\n9\n\n \n\nQLCL-III-09A\n\nQLCL-III-09B\n\nQLCL-III-09C\n\nCác báo cáo theo\r\n\n dõi giám sát \n\nBáo cáo giám sát\r\n\n thường kỳ \n\nBáo cáo giám sát điều\r\n\n chỉnh dự án \n\nBáo cáo giám sát kết\r\n\n thúc dự án\n\n \n\n10\n\nQLCL-III-10\n\nBáo cáo đánh giá\r\n\n công tác QLCL dự án\n\n \n\n \n\n1.\r\n\nMẫu QLCL-III-01: Kế hoạch quản lý chất lượng của nhà thầu thi công\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /KH-…….\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng ……\r\n\n năm…… \n\n \n\nKẾ\r\n\nHOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG \n\nDự\r\n\nán Điều tra, Khảo sát; Rà phá bom mìn, vật nổ)\n\nDự án/ hạng mục/ nhiệm\r\n\nvụ ……………………………………………………………………..\n\nChủ đầu tư: ………………………………………………………………………………………..\n\nĐơn vị thi công: ……………………………………………………………………………………\n\nĐơn vị Tư vấn giám\r\n\nsát: ………………………………………………………………………….\n\nDiện tích, độ sâu: ………………………………………………………………………………….\n\nĐịa điểm: ……………………………………………………………………………………………\n\nThời gian thực hiện:\r\n\nTừ ……………………………đến…………………………………………\n\nI. THÀNH PHẦN GIÁM\r\n\nSÁT\n\n1. Danh sách cán bộ\r\n\ngiám sát\n\nTT\n\nHỌ\r\n\n TÊN\n\nCHỨC\r\n\n VỤ\n\nĐIỆN\r\n\n THOẠI\n\nEMAIL\n\nVỊ\r\n\n TRÍ CÔNG TÁC\n\nI\n\n1\n\n2\r\n\n \n\n3\n\nGIÁM\r\n\n SÁT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ\n\n……………………………….\n\n……………………………….\n\n……………………………….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\n1\n\n2\n\n3\n\nCÁN\r\n\n BỘ QLCL NHÀ THẦU\n\n……………………………….\n\n……………………………….\n\n……………………………….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\n1\n\n2\n\n3\n\nĐỘI\r\n\n THI CÔNG\n\n……………………………….\n\n……………………………….\n\n……………………………….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nPhụ\n\ntrách\n\nThời\r\n\n gian\n\nT1\n\nT2\n\nT3\n\nT4\n\nT5\n\nT6\n\nT7\n\n…\n\n \n\nGIÁM\r\n\n SÁT CHẤT LƯỢNG NỘI BỘ \n\n1.\r\n\n Kiểm tra công tác đảm\r\n\n bảo chất lượng\r\n\n hàng ngày:\n\n-\n\nKiểm tra hồ sơ hiện trường\n\n-\n\nKiểm tra số lượng, tình trạng kỹ thuật của máy\n\nmóc, thiết bị, vật tư...\n\n-\n\nKiểm tra số lượng, tình trạng sức khỏe và khả năng thực hiện\r\n\n nhiệm vụ của nhân lực huy động - Kiểm tra việc bảo\r\n\n đảm y tế, phương án ứng phó tai nạn được\r\n\n phê duyệt \n\n-\n\nKiểm tra việc bố trí hiện trường \n\n-\n\nĐánh giá an toàn lao động khu vực thi công và giám sát việc\r\n\n đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường\n\n- Giám sát các biện\r\n\n pháp đảm bảo an toàn đối với cộng đồng dân cư, công trình xây dựng, vật nuôi,\r\n\n cây trồng...trong khu vực thi công\n\n2.\r\n\n Theo dõi kiểm tra biện pháp thi công, việc thực hiện quy trình thi công so với\r\n\n phương án thi công được duyệt.\n\n- Giám sát thực hiện\r\n\n quy trình\n\n- Giám sát việc định\r\n\n vị khu vực thi công \n\n-\n\nGiám sát việc phát hiện, tiêu hủy tại chỗ, thu gom, tiêu hủy\r\n\n tập trung bom mìn vật nổ tìm được \n\n-\n\nLập kế hoạch và thực hiện việc khắc phục sai sót\n\n3.\r\n\n Theo dõi, kiểm tra khối lượng,\r\n\n tiến độ và chất lượng\r\n\n thi công\n\n-\n\nKiểm tra, hiệu đính dữ liệu điều tra thu thập trong ngày\n\n-\n\nKiểm tra ít nhất 10% diện tích thực hiện KS, RPBM trong\r\n\n ngày\n\n- Kiểm tra, ký nhật\r\n\n ký thi công, ký các báo cáo ngày theo quy định\n\n4.\r\n\n Chuẩn bị cho kiểm tra, nghiệm thu:\n\n- Chuẩn bị báo cáo,\r\n\n tài liệu phục vụ công tác kiểm tra chất lượng của Chủ đầu tư/Chủ\r\n\n dự án, của cấp trên hoặc Cơ quan QLCL độc lập\n\n-\n\nChuẩn bị mặt bằng cho công tác kiểm\r\n\n tra sau rà phá\n\n- Tổng hợp kết quả\r\n\n thi công lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu\n\n- Thực hiện việc\r\n\n đánh giá chất lượng nội bộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nGIÁM\r\n\n SÁT CHẤT LƯỢNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ/CHỦ DỰ\n\nÁN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n1.\r\n\n Công tác chuẩn bị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thiết lập và\r\n\n thông báo hệ thống QLCL của dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Tổ chức thẩm định\r\n\n và phê duyệt PAKTTC, kế hoạch thi công, kế hoạch chất lượng cho các nhà thầu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Kiểm tra điều kiện\r\n\n thi công các nhà thầu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\r\n\n Giám sát chất lượng thi công\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Kiểm tra công tác\r\n\n bảo đảm chất lượng hàng ngày của nhà thầu\n\n- Kiểm tra\r\n\n xác nhận đánh giá an toàn hiện trường\n\n- Giám sát việc thực\r\n\n hiện quy trình thi công\n\n- Giám sát\r\n\n việc định vị khu vực thi công\n\n- Giám sát việc\r\n\n phát hiện, tiêu hủy tại chỗ, thu gom, tiêu hủy\r\n\n tập trung bom mìn vật nổ tìm được\n\n- Phát hiện các sai\r\n\n sót, tổ chức việc xác định nguyên nhân, theo dõi việc lập kế hoạch và thực hiện\r\n\n việc khắc phục sai sót, thống kê tổng hợp các tồn tại sai sót, đề xuất biện\r\n\n pháp khắc phục và thông báo\n\n- Chủ trì việc lập\r\n\n biên bản và xử lý sự cố, tai nạn\n\n- Kiểm tra tiến độ,\r\n\n khối lượng, chất lượng thi\r\n\n công định kỳ\n\n- Hướng dẫn nhà thầu\r\n\n lập hồ sơ hoàn công, kiểm tra chất lượng dữ liệu các báo cáo,\r\n\n thông tin dự án. Ký xác nhận nhật ký thi công và các tài liệu, hồ sơ dự án\r\n\n liên quan\n\n- Lập báo cáo đánh\r\n\n giá chất lượng dự án\n\n- Kiểm\r\n\n tra, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu dự án\n\n- Thông báo kết quả\r\n\n dự án, dữ liệu, thông tin, lưu hồ sơ theo quy định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n \n\n2.\r\n\nMẫu QLCL-III-02: Báo cáo đảm bảo chất lượng hiện trường (QA)\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /KH-…..\n\n…….,\r\n\n ngày …. tháng …..\r\n\n năm ….. \n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nĐẢM\r\n\nBẢO CHẤT LƯỢNG HIỆN TRƯỜNG (QA)\n\n(Dành\r\n\ncho Đội trưởng)\n\nI. Thông tin chung\n\nTên Dự án ………………………………….;\r\n\nĐịa điểm: ……………………………………….\n\nNgày kiểm tra\r\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nCán bộ QLCL …………………………………………………………………………………….\n\nĐội trưởng ………………………………………………………………………………………..\n\nTên đội …………………………..;\r\n\nTên nhà thầu ………………………………………………\n\nMã hiện trường (nếu\r\n\ncó) …………………………………………………………………………\n\nMã nhiệm vụ ………………………………………………………………………………………\n\nBản đồ hiện trường\r\n\nVN2000: Tỷ lệ ……………; Số hiệu ……………………………………\n\nII. Điều hành và kiểm\r\n\nsoát\n\n- Tư vấn Giám sát có\r\n\nmặt trên hiện trường không? Có □ Không □\n\n- Có sơ đồ hiện trường\r\n\nvà bảng theo dõi tiến độ không? Có □ Không □\n\nIII. Bố trí hiện trường\n\n- Bãi đậu xe\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực y tế\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực nghỉ ngơi\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực vệ sinh\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực tập trung\r\n\n bom mìn, vật nổ\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực thử máy\r\n\n dò bom (dò sâu)\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực thử máy\r\n\n dò mìn (dò nông)\n\nCó □\n\nKhông □\n\nIV.\r\n\n Đánh dấu hiện trường\n\n- Hệ thống cọc mốc\r\n\n có được thiết lập theo đúng quy trình không?\n\n \n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Chất lượng hệ thống\r\n\n cọc mốc và các loại phương tiện đánh dấu khác có phù hợp với\n\nPhương án thi công và quy trình không?\n\n \n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Các dải dò, hành\r\n\n lang an toàn có được đánh dấu theo đúng Phương án thi công và\n\nquy trình không?\n\n \n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Các loại bom mìn,\r\n\n vật nổ phát hiện được có được đánh dấu theo đúng Phương án thi công và đúng\r\n\n như quy định trong quy trình không?\n\n \n\nCó □\n\nKhông □\n\nV. Nhân viên:\n\n- Số nhân viên có mặt\r\n\ntrên hiện trường so với kế hoạch ……………………/\r\n\n………………\n\n- Tình trạng sức khỏe\r\n\ncủa nhân viên ……………………………………………………………\n\n- Lý do vắng mặt …………………………………………………………………………………..\n\n- Người thay thế có\r\n\nđược huấn luyện bổ sung đầy đủ không ? Có □ Không □\n\nVI. Trang thiết bị\n\n- Có đủ máy dò bom\r\n\n(dò sâu) theo phương án thi công được duyệt không?\n\nCó □ Không □ ; Số\r\n\nlượng thực tế ……………/Số lượng\r\n\ntheo phương án …………..\n\n- Chất lượng máy dò\r\n\nbom (dò sâu) có bảo đảm theo quy định trong Quy chuẩn không? \n\nCó □ Không □\n\n- Có đủ máy dò mìn\r\n\n(dò nông) theo phương án thi công được duyệt hay không?\n\nCó □ Không □ ; Số\r\n\nlượng thực tế ………./Số lượng theo phương án …………….\n\n- Chất lượng máy dò\r\n\nmìn (dò nông) có bảo đảm theo quy định trong Quy chuẩn không? \n\nCó □ Không □\n\n- Có đủ số lượng các\r\n\ndụng cụ cầm tay và các loại vật liệu khác theo quy định không? \n\nCó □ Không □\n\nVII. An toàn\n\n- Nhân viên RPBM,\r\n\nnhân viên xử lý BMVN và những người có mặt trên hiện trường\n\ncó đủ trang thiết bị bảo vệ theo quy định không? Có □ Không □\n\n- Trang thiết bị bảo\r\n\nvệ có trong tình trạng tốt không? Có □ Không □\n\n- Khách tham quan:\r\n\nĐoàn……………………………………………….. \n\nSố người: ……………………..\r\n\nCó được ghi vào danh sách không Có\r\n\n□ Không □\n\nVIII.\r\n\nKiểm tra chất lượng nội bộ\n\n- Kiểm\r\n\ntra chất lượng nội bộ có được tiến hành theo quy định tại Quy trình không?\n\nCó □ Không □\n\n- Đội\r\n\ntrưởng/ Đội phó đã kiểm tra lại: ; □ ……m2\r\n\n(Đánh dấu diện tích kiểm tra trên bản\r\n\nđồ chia ô và ghi mã định danh của người kiểm tra)\n\nKết quả kiểm tra: Đạt\r\n\nyêu cầu □ Không đạt yêu cầu □\n\nIX. Y tế\n\n- Cán bộ y tế có mặt\r\n\ntrên hiện trường thường xuyên không? Có □ Không □\n\n- Cán bộ y tế có biết\r\n\nquy trình cấp cứu chuyển thương không? Có □ Không □\n\n- Cán bộ y tế có hộp\r\n\ndụng cụ y tế và cáng cứu thương không? Có □ Không □\n\n- Hộp dụng cụ y tế có\r\n\nđược bảo quản tốt và sạch sẽ không? Có □ Không □\n\n- Kiểm tra\r\n\n5 loại thuốc bất kỳ để xem hạn sử dụng Có □ Không □\n\n- Xe cứu thương có sẵn\r\n\nsàng không? Có □ Không □\n\n- Có tài xế cho xe cứu\r\n\nthương không? Có □ Không □\n\n- Nhân viên y tế có đảm\r\n\nbảo tiếp cận hiện trường trong 5 phút không?\n\n\r\n\nCó □ Không □\n\n- Có kế hoạch diễn tập\r\n\ncứu thương theo định kỳ không?\n\n\r\n\nCó □ Không □\n\n- Có tổ chức diễn tập\r\n\ntheo kế hoạch không? Có □ Không □\n\nX. Thông tin liên lạc\r\n\nvà Quản lý thông tin dự án\n\n- Có danh bạ điện thoại\r\n\ncủa Ban QLDA, Lãnh đạo nhà thầu, Cơ quan quân sự địa phương,\r\n\nBệnh viện gần nhất và các số điện thoại khẩn cấp không? Có □ Không □\n\n- Hệ thống máy tính\r\n\ncó lưu Hồ sơ, tài liệu theo quy định không? Có □ Không □\n\n- Các báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất có được gửi đến các địa chỉ quy\r\n\nđịnh đúng thời hạn không? Đúng= ……….%;\r\n\nKhông đúng = ……….%\n\nXI. Giám sát viên nhận\r\n\nxét và đề nghị\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nXII. Đội trưởng\n\n- Đội trưởng có được\r\n\nnghe Giám sát viên (GSV) thông báo nhận xét sau khi kiểm tra\n\nchất lượng không? Có □ Không □\n\n- Đội trưởng có đồng\r\n\ný với nhận xét của cán bộ QC không? Có □ Không □\n\nXIII. Ý kiến nhận xét\r\n\ncủa Đội trưởng (bắt buộc)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\nGIÁM\r\n\n SÁT VIÊN\n\nĐỘI\r\n\n TRƯỞNG\n\n \n\n3.\r\n\nMẫu QLCL-III-03: Biên bản kiểm tra chất lượng hiện trường\n\nCHỦ\r\n\n ĐẦU TƯ/CHỦ DỰ ÁN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n \n\n……….,\r\n\n ngày …… tháng …….\r\n\n năm …… \n\n \n\nBIÊN\r\n\nBẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HIỆN TRƯỜNG\n\n(Dành\r\n\ncho cán bộ QLCL/GSV)\n\nI. Thông tin chung\n\nTên Dự án /hạng mục/\r\n\nnhiệm vụ ……………………………………………………………….\n\nCán bộ GSKT&CL ……………………………………………………………………………….\n\nTên đơn vị thi công ………………………………………………………………………………\n\nĐội trưởng …………………………………………………………………………………………\n\nTên đội ……………………………………………………………………………………………\n\nII. Điều hành và kiểm\r\n\nsoát\n\n- Đội trưởng có mặt trên\r\n\nhiện trường không? Có □ Không □\n\n- Có sơ đồ hiện trường\r\n\nvà bảng theo dõi tiến độ không? Có □ Không □\n\nIII. Bố trí hiện trường\n\n- Bãi đậu xe\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực y tế\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực nghỉ ngơi\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực vệ sinh\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực tập trung\r\n\n bom mìn, vật nổ\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực thử máy\r\n\n dò bom (dò sâu)\n\nCó □\n\nKhông □\n\n- Khu vực thử máy\r\n\n dò mìn (dò nông)\n\nCó □\n\nKhông □\n\nIV.\r\n\nĐánh dấu hiện trường\n\n- Hệ thống cọc mốc có\r\n\nđược thiết lập theo đúng quy trình không? Có □ Không □\n\n- Chất lượng hệ thống\r\n\ncọc mốc và các loại phương tiện đánh dấu khác có phù hợp\r\n\nvới Phương án thi công và quy trình không?\r\n\nCó □ Không □\n\n- Các dải dò, hành\r\n\nlang an toàn có được đánh dấu theo đúng Phương án thi công và\n\nquy trình không? Có □ Không □\n\n- Các loại bom mìn, vật\r\n\nnổ phát hiện được có được đánh dấu theo đúng Phương án thi công\r\n\nvà đúng như quy định trong quy trình không?\r\n\nCó □ Không □\n\nV. An toàn\n\n- Nhân viên RPBM,\r\n\nnhân viên xử lý BMVN và những người có mặt trên hiện trường\n\ncó đủ trang thiết bị bảo vệ theo quy định không? Có □ không □\n\n- Trang thiết bị bảo\r\n\nvệ có trong tình trạng tốt không? Có □ Không □\n\n- Khoảng cách an toàn\r\n\ngiữa các nhân viên khi thi công tại hiện trường có đảm bảo như\n\nquy định trong Phương án thi công và quy trình không? Có □\r\n\nKhông □\n\nVI. Trang thiết bị\n\n- Có đủ máy dò bom\r\n\n(dò sâu) theo phương án thi công được duyệt không?\n\nCó □ Không □ Số lượng\r\n\nthực tế………….. /Số lượng theo phương án ……………\n\n- Chất lượng máy dò\r\n\nbom (dò sâu) có bảo đảm theo quy định trong Quy chuẩn không?\n\nCó □ Không □\n\n- Có đủ máy dò mìn\r\n\n(dò nông) theo phương án thi công được duyệt hay không?\n\nCó □ Không □ Số lượng\r\n\nthực tế ……………/Số lượng\r\n\ntheo phương án …………..\n\n- Chất lượng máy dò\r\n\nmìn (dò nông) có bảo đảm theo quy định trong Quy chuẩn không?\n\nCó □ Không □\n\n- Có đủ số lượng các\r\n\ndụng cụ cầm tay theo quy định không? Có □ Không □\n\nVII. Kiểm tra chất lượng\r\n\nnội bộ\n\n- Kiểm tra chất lượng\r\n\nnội bộ có được tiến hành theo quy định tại Quy trình không?\n\nCó □ Không □\n\n- Có hệ thống biên bản\r\n\nkiểm tra chất lượng nội bộ không? Có □ Không □\n\n- Có Nhật ký thi công\r\n\nkhông? Có □ Không □\n\n- Nhật ký thi công có\r\n\nđược ghi chép đầy đủ không? Có □ Không □\n\n- Cán bộ QLCL kiểm\r\n\ntra: □ 25m2 □50m2 □75\r\n\nm2 □100 m2 □\r\n\n…….m2\n\nKết quả kiểm tra: Đạt\r\n\nyêu cầu □ Không đạt yêu cầu □\n\nVIII. Y tế\n\n- Cán bộ y tế có mặt\r\n\ntrên hiện trường thường xuyên không? Có □\r\n\nKhông □\n\n- Cán bộ y tế có hộp\r\n\ndụng cụ y tế và cáng cứu thương không? Có\r\n\n□ Không □\n\n- Kiểm tra 5 loại thuốc\r\n\nbất kỳ để xem hạn sử dụng Có □\r\n\nKhông □\n\n- Xe cứu thương có sẵn\r\n\nsàng không? Có □ Không □\n\n- Có tài xế cho xe cứu\r\n\nthương không? Có □ Không □\n\n- Nhân viên y tế\r\n\ncó đảm bảo tiếp cận hiện trường trong 5 phút không? Có\r\n\n□ Không □\n\n- Có kế hoạch diễn tập\r\n\ncứu thương theo định kỳ không không? Có □ Không □\n\n- Có tổ chức diễn tập\r\n\ntheo kế hoạch không? Có □ Không □\n\nIX. Thông tin liên lạc\r\n\nvà Quản lý thông tin dự án\n\n- Có danh bạ điện thoại\r\n\ncủa Ban QLDA, Lãnh đạo nhà thầu, Cơ quan quân sự địa phương,\r\n\nBệnh viện gần nhất và các số điện thoại khẩn cấp không? Có □ Không □\n\n- Hệ thống máy tính\r\n\ncó lưu Hồ sơ, tài liệu theo quy định không? Có □ Không □\n\nCác báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất có được gửi đến các địa chỉ quy định đúng thời hạn không?\r\n\nĐúng = % ………..; Không đúng\r\n\n= ………..%\n\nX. Cán bộ Quản lý chất\r\n\nlượng nhận xét và đề nghị\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nXI. Đội trưởng\n\n- Đội trưởng có được\r\n\nnghe cán bộ QLCL thông báo nhận xét sau khi kiểm tra chất lượng không? Có\r\n\n□ Không □\n\n- Đội trưởng có đồng\r\n\ný với nhận xét của cán bộ BĐCL không? Có □ Không □\n\nXII. Ý kiến của Đội\r\n\ntrưởng\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\nCHỈ\r\n\n HUY CÔNG TRƯỜNG\n\nĐỘI\r\n\n TRƯỞNG\n\nCÁN\r\n\n BỘ QLCL/GSV\n\n \n\n4.\r\n\nMẫu QLCL-III-04: Đánh giá an toàn thực địa (Dành cho đội trưởng)\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /KH- TTTV&GSCL\n\n…………,\r\n\n ngày ……. tháng ……\r\n\n năm……. \n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN THỰC ĐỊA \n\nDự\r\n\nán Điều tra, Khảo sát; Rà phá bom mìn, vật nổ\n\n(Dành\r\n\ncho đội trưởng)\n\n1. Thông tin chung\n\nĐịa điểm ……………………………………………………………………………………………\n\nKhu vực đánh giá …………………………………………………………………………………\n\nThời gian tiến hành ……………………………………………………………………………….\n\nNgười đánh giá ……………………………………………………………………………………\n\n2. Những thay đổi\r\n\nđáng kể về nội dung, yêu cầu công việc, môi trường làm việc\n\nHãy cho biết thời\r\n\ngian gần đây có bất kỳ sự thay đổi đáng kể nào\r\n\ndiễn ra trong công việc hay môi trường làm việc không? Có □ / Không □\n\nNếu có, hãy mô tả những\r\n\nthay đổi đó và mức độ của sự thay đổi:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n3. Nguy cơ trơn trượt,\r\n\nvấp và ngã\n\nHãy cho biết có những\r\n\nnguy cơ nào đang tồn tại trong khu vực thi công? Những nguy cơ nào cần yêu cầu\r\n\nkiểm soát? (khu vực bờ sông; leo trèo cây cối; cầu thang, thang cuốn và lối\r\n\nvào; sàn ướt/ ngập, mặt bằng không bằng phẳng....)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát …………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Nguy cơ từ cạnh sắc\r\n\nvà vật nhọn\n\nHãy cho biết có những\r\n\nnguy cơ nào đang tồn tại trong khu vực thi công? Những nguy cơ nào cần yêu cầu\r\n\nkiểm soát? (Các cạnh sắc nhọn hoặc các vật nhọn có thể gây\r\n\nthương tích hoặc đâm vào người, vật liệu và thiết bị, bao gồm mảnh kim loại phế\r\n\nliệu, đinh trong ván gỗ....)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu\r\n\nyêu cầu, hãy ghi chi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Nguy cơ từ các chất\r\n\nđộc hại\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường?\n\n(Bụi bặm; Sơn; thuốc xịt sơn; chất kết dính; dung môi; nhiên\r\n\nliệu; dầu thủy lực; chì; rác, chất thải&mảnh\r\n\nvụn; khí thải; chất nổ; chất chống đóng băng.\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □\n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát …………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu\r\n\nyêu cầu, hãy ghi chi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Các nguy cơ do chiều\r\n\ncao làm việc\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên\r\n\nhiện trường? (Làm việc trên các sàn giá; làm việc trên các sườn dốc; làm việc\r\n\ntrên cây cao)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở\r\n\nthực địa - Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu\r\n\nyêu cầu, hãy ghi chi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n7. Các nguy cơ khi xử\r\n\nlý các vật nặng\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường?\n\n(Nâng hạ vật nặng; làm việc trên các sàn giá; làm việc trên\r\n\nhoặc gần sườn dốc; làm việc trên cây cao; làm việc trên\r\n\nphương tiện vận tải; làm việc trên hoặc gần cầu thang; các cạnh sắc nhọn không\r\n\nche chắn được ..)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan …………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n8. Các nguy cơ từ tiếng\r\n\nồn và rung động\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nnguy cơ do tiếng ồn và rung động sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường?\n\n(Máy nén khí; máy phát điện; hệ thống thủy lực; giao thông gần\r\n\nđó; máy cưa cắt xẻ gỗ; sử dụng chất nổ; búa máy; khoan và cắt đá)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc tăng\r\n\ncường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu\r\n\nyêu cầu, hãy ghi chi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n9. Các nguy cơ từ điện\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường? (Máy phát điện;\r\n\nmạng điện tại chỗ; dây, cáp điện và công tắc; thiết bị sử dụng điện; tĩnh điện;\r\n\nsét đánh)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu\r\n\nyêu cầu, hãy ghi chi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n10. Các nguy cơ từ\r\n\nmáy móc và thiết bị công tác\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường? (Máy phát điện;\r\n\nmáy nén khí; máy bay không người lái; máy cắt cỏ,\r\n\nhệ thống thủy lực; bình gas; Hoạt động lâm\r\n\nnghiệp; thiết bị hoặc máy móc không phù hợp với mục đích sử dụng)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n11. Các nguy cơ từ\r\n\nphương tiện giao thông\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường? (Phương tiện\r\n\ngiao thông đường bộ, đường thủy hoặc đường hàng không; phương tiện vận tải\r\n\nthuê hoặc cho thuê; phương tiện giao thông của khách tham quan; máy bay trực\r\n\nthăng)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc tăng\r\n\ncường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n12. Các nguy cơ từ\r\n\nthiết bị, hệ thống áp lực\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường?\r\n\n(Bình gas; Hệ thống thủy lực; khí nén; bình oxy)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n13. Các nguy cơ cháy\r\n\nnổ\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường ?(Nhiên liệu;\r\n\nsơn; bình gas; thảm thực vật khô; vải vụn và chất thải; sự cố điện; lò đốt\r\n\nthan; nấu nướng; chất nổ, hỏa\r\n\ncụ, bom đạn tìm được trong ĐT, KS, RPBM....)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n14. Các nguy cơ từ\r\n\nmôi trường, thời tiết và an ninh\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường? (Động vật hoang\r\n\ndã; rắn; côn trùng; thực vật nguy hiểm; nhiệt độ môi trường; trộm cắp; các cuộc\r\n\nxung đột; động đất; sạt lở đất;\r\n\nđầm lầy&lũ lụt)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\n\n- Yêu cầu khắc phục\r\n\nngay □\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n15. Các nguy cơ từ sức\r\n\nkhỏe và y tế\n\nHãy cho biết có bất kỳ\r\n\nmối nguy hiểm sau đây hoặc tương tự hiện diện trên hiện trường? (Công việc có\r\n\nliên quan tới sự căng thẳng; bệnh tật cá nhân;; ngộ độc thực phẩm; ô nhiễm nước;\r\n\ndịch bệnh)\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\nNếu\r\n\nyêu cầu, hãy ghi chi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n16. Các nguy cơ khác\n\nHãy cho biết có hay\r\n\nkhông bất kỳ mối nguy hiểm hoặc nguy cơ khác tương tự hiện diện trên hiện trường\n\n• Không tồn tại □\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Kiểm soát được □\n\nMô tả các nguy cơ\r\n\nliên quan ……………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- yêu cầu tăng cường biện pháp kiểm soát □ \n\nGhi chi tiết việc\r\n\ntăng cường kiểm soát\n\n• Có tồn tại ở thực địa\r\n\n- Yêu cầu khắc phục ngay □\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nNếu yêu cầu, hãy ghi\r\n\nchi tiết về yêu cầu, biện pháp khắc phục ngay\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n5.\r\n\nMẫu QLCL-III-05: Xác nhận an toàn và cho phép thực hiện\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /KH- TTTV&GSCL\n\n……….,\r\n\n ngày …… tháng……\r\n\n năm…….. \n\n \n\nXÁC\r\n\nNHẬN AN TOÀN- CHO PHÉP HOẠT ĐỘNG \n\nDự\r\n\nán Điều tra, Khảo sát; Rà phá bom mìn vật nổ)\n\n(Dành\r\n\ncho chỉ huy công trường, giám sát viên)\n\n1. Thông tin chung\n\nDự án: ………………………………………………………………………………………………\n\nĐịa điểm ……………………………………………………………………………………………\n\nKhu vực hoạt động ……………………………………………………………………………….\n\nThời gian tiến hành\r\n\nxác nhận ……………………………………………………………………\n\nTên đội ………………………………………………………………………………………………\n\nĐội trưởng …………………………………………………………………………………………\n\n2.\r\n\nNội dung kiểm tra xác nhận\n\n2.1- Những thay đổi\r\n\ntrong bối cảnh công việc hoặc yêu cầu của các\r\n\nbên liên quan:\n\nCó hay không những\r\n\nthay đổi trong công việc hoặc yêu cầu của các bên liên quan so với PAKTTC, tiêu\r\n\nchuẩn, quy trình được phê duyệt Có\r\n\n□ Không □\n\n2.2 Những bước kiểm\r\n\ntra cần thực hiện trước khi cho phép làm việc:\n\nCông tác đánh giá mức\r\n\n độ an toàn hiện trường có hoàn thành và đạt yêu cầu không?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nCác yếu tố\r\n\n về môi trường có bảo đảm không?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nCông tác đánh giá rủi\r\n\n ro đạn dược có hoàn thành không?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nTất cả những nhân\r\n\n viên chủ chốt đã có mặt và có sức khỏe tốt?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nTất cả nhân viên có đủ năng lực và được quyền\r\n\n thực hiện nghiệp vụ không?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nNhân viên y tế hiện\r\n\n trường đã có đủ thông tin về nhóm máu, bệnh dị ứng, cùng với các yêu cầu đặc\r\n\n biệt khác của tất cả\r\n\n nhân viên chưa?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nKế hoạch ứng cứu y\r\n\n tế khẩn cấp đã sẵn sàng chưa?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nCác phương tiện di\r\n\n chuyển người bị thương có sẵn sàng không?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nCác phương tiện liên\r\n\n lạc trong tình huống khẩn cấp đã được kiểm tra\r\n\n và đúng chưa?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nTất cả các trang\r\n\n thiết bị yêu cầu đã có chưa và sắp xếp theo trình tự công việc chưa?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nThiết bị nâng hạ đã\r\n\n được chuẩn bị sẵn và đạt yêu cầu chưa?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nCông tác tổ chức hiện\r\n\n trường có đảm bảo không?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nCác quy định về việc\r\n\n sử dụng điện thoại di động, các thiết bị điện tử và vật liệu dễ cháy có hiệu\r\n\n lực chưa?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nĐánh giá an toàn hiện\r\n\n trường và các biện pháp kiểm soát đã được thực hiện?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nCác nhân viên đã được\r\n\n phổ biến về quy định an toàn và chất lượng chưa?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nNgoài những mục\r\n\n trên, có còn bước kiểm tra cụ thể nào khác cần thực hiện nữa không?\n\nCó □\n\nKhông □\n\nTên và chữ ký của\r\n\n Chỉ huy hiện trường/Giám sát viên\n\n \n\nNgày và Giờ Giấy\r\n\n phép này hết hiệu lực\n\n3. Kiểm tra sau khi\r\n\nhoàn thành\n\nTất cả các hoạt động\r\n\n đã hoàn thành?\n\nCó □ Không □\n\nTất cả vật nổ đã được\r\n\n tiêu hủy /bảo quản an toàn?\n\nCó □ Không □\n\nTất cả các nhân\r\n\n viên đã có mặt ?\n\nCó □ Không □\n\nTên và chữ ký của\r\n\n Chỉ huy hiện trường/Giám sát viên\n\n \n\nNgày và Giờ Giấy\r\n\n phép này hết hiệu lực\n\n \n\n6. Mẫu\r\n\nQLCL-III-06: Nhật ký giám sát\n\nNHẬT\r\n\n KÝ GIÁM SÁT\n\nCHỦ\r\n\n ĐẦU TƯ: ……………………………………………………………………………………\n\nTÊN\r\n\n DỰ ÁN: ………………………………………………………………………………………\n\nĐỊA\r\n\n ĐIỂM: …………………………………………………………………………………………\n\n \n\nĐƠN\r\n\n VỊ THI CÔNG\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nChỉ huy trưởng: …………………………;\r\n\n ĐT …………………..; email………………………\n\nCán bộ kỹ thuật: ………………………..;\r\n\n ĐT: …………………..; email………………………\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTrưởng Tư vấn giám\r\n\n sát: …………………………; ĐT …………….;\r\n\n email …………………\n\nGiám sát viên: ……………………………..;\r\n\n ĐT ……………………; email ………………….\n\nNgày khởi công: ...\r\n\n /…../……. theo …………………………………………………………….\n\nNgày hoàn\r\n\n thành:.... /……….. /………\r\n\n theo hợp đồng: ………………………………………\n\nNgày hoàn thành\r\n\n theo thực tế: …………………………………………………………………\n\nSổ\r\n\n nhật ký này có ……… trang đánh số từ 1 đến ………\r\n\n và được đóng dấu\r\n\n giáp lai.\n\nNhật\r\n\n ký giám sát do Tư vấn giám sát giữ, ghi chép và được lưu vào hồ sơ dự án.\n\nNgày: ……/..../20\n\nThời tiết: ……………………………………………………………………………………\n\n \n\nNỘI\r\n\n DUNG CÔNG VIỆC\n\nI.\r\n\n Nội dung công việc:\n\n• Theo kế hoạch được\r\n\n duyệt:…………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n•\n\nTheo thực tế hiện trường:\r\n\n ………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nII.\r\n\n Kết quả theo dõi, giám sát:\n\n1. Sự phù hợp về\r\n\n thiết bị thi công và nhân lực hàng ngày:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n2. Vật tư, vật liệu\r\n\n sử dụng tại hiện trường:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n3. Việc bố trí các\r\n\n trang bị, cơ sở phụ trợ trên công trường:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Sự phù hợp với\r\n\n các quy trình, tiêu chuẩn:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Việc thực hiện\r\n\n các quy định bảo hộ lao động, an toàn:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Khối lượng thi\r\n\n công trong ngày của nhà thầu:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTrong đó: Khối lượng\r\n\n công việc được đội trưởng kiểm tra………………………………….\n\n7. Chất lượng các\r\n\n công việc hoàn thành:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n8.\n\nTiến độ thi công (so với hợp đồng giao nhận thầu)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n9. Tai nạn và sự cố\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nĐại\r\n\n diện Chủ đầu tư\n\nĐơn\r\n\n vị thi công\n\nTư\r\n\n vấn giám sát\n\n \n\n7. Mẫu\r\n\nQLCL-III-07: Báo cáo số lượng bom mìn, vật nổ tìm được\n\n(TÊN ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm…\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nSỐ LƯỢNG BOM\r\n\nMÌN, VẬT NỔ TÌM ĐƯỢC\n\nDự án: ………………………………………………………………………….\n\nHạng mục: Dò tìm, xử lý bom\r\n\nmìn, vật nổ.\n\nĐịa điểm: ……………………………………………………………………….\n\nI. Thành phần tham gia\n\n1. Chủ đầu tư: …………………………………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………\n\n2. Đơn vị thi công: …………………………………….\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\nCăn cứ.........................................................................\n\n3. Cơ quan quân sự địa phương/ Giám\r\n\nsát viên quân sự\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\nII. Nội dung công việc\n\nSau khi xem xét các tài liệu có liên\r\n\nquan, các bên cùng nhau tiến hành kiểm tra, lập biên bản xác nhận số lượng bom\r\n\nmìn, vật nổ thu hồi được trong quá trình thi công ĐT, KS, RPBM: ……………………………………………………………………………………………..\n\n1. Số lượng, chủng loại\r\n\nbom mìn, vật nổ thu hồi được:\n\nStt\n\nChủng loại,\r\n\n ký hiệu\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nHủy tại chỗ\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Các bên thống nhất giao cho……………….. toàn bộ số\r\n\nbom mìn, vật nổ\n\ntrên\r\n\nđể bảo quản và xử lý hủy theo quy định hiện hành.\n\n3 ……………………………có trách nhiệm bảo quản\r\n\nan toàn và vận chuyển ra khỏi phạm vi công trường toàn bộ số bom mìn, vật nổ kể\r\n\ntrên để bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư.\n\nBiên bản được lập thành 6 bản có giá trị pháp\r\n\nlý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản\n\n \n\nĐẠI DIỆN CHỦ\r\n\n ĐẦU TƯ\n\nĐƠN VỊ THI\r\n\n CÔNG\n\nGIÁM SÁT\r\n\n VIÊN QUÂN SỰ\n\n \n\n8. Mẫu\r\n\nQLCL-III-08 Biên bản tiêu hủy bom mìn vật nổ\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………..\n\n…………….., ngày … tháng … năm…\n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nKết quả tiêu\r\n\nhủy bom mìn vật nổ\n\nDự án: ………………………………………………………………………….\n\nHạng mục: Dò tìm, xử lý bom\r\n\nmìn, vật nổ.\n\nĐịa điểm: ……………………………………………………………………….\n\nI. Thành phần tham gia\n\n1. Chủ đầu tư: …………………………………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………\n\n2. Đơn vị thi công: …………………………………….\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\nCăn cứ.........................................................................\n\n3. Cơ quan quân sự địa phương/ Giám\r\n\nsát viên quân sự\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\nII. Nội dung công việc\n\nSau khi xem xét các tài liệu có liên\r\n\nquan, các bên cùng nhau tiến hành kiểm tra, xác nhận số lượng bom mìn, vật nổ\r\n\nthu hồi được trong quá trình thi công ĐT, KS, RPBM và được tập kết tại khu vực\r\n\ntiêu hủy ………………………………………………\n\n1. Số lượng, chủng loại bom mìn, vật nổ\r\n\ntiêu hủy\n\nStt\n\nChủng loại- Ký hiệu\n\nĐvt\n\nSố lượng\n\nHủy trong\r\n\n ngày\n\nCòn lại chưa hủy\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Phương pháp tiêu hủy………… theo quy\r\n\ntrình ……………..\n\n3. Chỉ huy tiêu hủy: Ông……………….. Chức vụ……………….. Thuộc tổ chức/Đơn vị …………..\n\n4. Kết quả tiêu hủy ……………………………………………………\n\n5. Kết quả kiểm tra sau tiêu hủy …………………………………….\n\n6. Các bên thống nhất giao cho …………… toàn bộ số\r\n\nbom mìn, vật nổ\n\ncòn\r\n\nlại để bảo quản ………………………………..\r\n\ncó\r\n\ntrách nhiệm bảo\r\n\nquản an toàn và\r\n\nbàn\n\ngiao\r\n\ntoàn bộ số bom mìn, vật nổ này cho ………………………………………………….. để xử lý tiêu hủy đợt tiếp theo\n\n7. Vật liệu nổ đã sử dụng để tiêu hủy\r\n\nBMVN:\n\nTT\n\nTên vật liệu\r\n\n nổ\n\nKý hiệu\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiên bản được lập thành bản có giá trị\r\n\npháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để làm hồ sơ hoàn công, thanh toán.\n\n \n\nĐẠI DIỆN CHỦ\r\n\n ĐẦU TƯ\n\nĐƠN VỊ THI\r\n\n CÔNG\n\nGIÁM SÁT\r\n\n VIÊN QUÂN SỰ\n\n \n\n9. Mẫu\r\n\nQLCL-III-09: Báo cáo theo dõi giám sát\n\n9.1. Mẫu QLCL-III-09A: Báo cáo giám\r\n\nsát thường kỳ\n\n(TÊN ĐƠN VỊ TVGS)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm…\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTheo dõi, giám sát\r\n\nthực hiện dự án………………..\n\nDự án:\r\n\n…………………………………………………………….\n\nĐịa điểm:…………………………………………………………..\n\nI. Thông tin chung\n\n1. Tên tổ chức theo dõi và giám sát:\n\n2. Tên tổ chức thi công ĐT, KS, RPBM:\n\n3. Tổng diện tích ĐT, KS, RPBM:\n\n4. Các mốc thời gian chính:\n\n- Ngày khởi công:\n\n- Ngày hoàn thành:\n\nII. Tình hình thực hiện dự án\n\n1. Tiến độ thực hiện dự án: (Nếu kết quả thực hiện\r\n\ncác công việc chính của dự án: Khối lượng thực hiện trong từng giai đoạn, lũy kế từ đầu dự án\r\n\nvà so sánh với kế hoạch đến thời điểm báo cáo).\n\n2. Công tác thực hiện các yêu cầu về\r\n\nchất lượng, khối lượng, an toàn lao động: (Nêu rõ các công việc đã thực hiện\r\n\ncủa dự án nhằm đảm bảo các yêu cầu quy định ...).\n\nIII. Kiến nghị các giải pháp thực hiện\n\nKiến nghị các cơ quan có thẩm quyền về\r\n\ncác biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.\n\n \n\n \n\nĐẠI DIỆN\r\n\n ĐƠN VỊ TVGS\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n \n\n9.2. Mẫu QLCL-III-09B: Báo cáo giám\r\n\nsát thực hiện điều chỉnh hạng mục dự án\n\n(TÊN ĐƠN VỊ TVGS)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm…\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nGiám sát thực\r\n\nhiện điều chỉnh hạng mục dự án ……………….\n\nDự án:…………………………………………………………………\n\nĐịa điểm:\r\n\n……………………………………………………………..\n\nI. Thông tin về dự án\n\n1. Tên dự án:\n\n2. Chủ đầu tư:\n\n3. Tổ chức lập dự án:\n\n4. Tổ chức thẩm định dự án:\n\n5. Mục tiêu của dự án:\n\n6. Khối lượng diện tích thực hiện dự\r\n\nán:\n\n7. Các mốc thời gian về dự án:\n\n- Ngày phê duyệt thẩm định;\n\n- Thời gian thực hiện dự án:\n\n+ Thời gian bắt đầu:\n\n+ Thời gian kết thúc:\n\n8. Nguồn vốn đầu tư:\n\n9. Mô tả tóm tắt dự án:\n\nII. Tình hình thực hiện\r\n\ndự án:\n\n(Báo cáo chi tiết về toàn bộ quá trình thực hiện dự án đến thời điểm xin điều chỉnh\r\n\nhạng mục dự án).\n\nIII. Nội dung điều chỉnh: (Nêu rõ\r\n\ncác nội dung chính của việc điều chỉnh hạng mục dự án, các thành phần của dự án\r\n\nđược điều chỉnh).\n\nIV. Nguyên nhân, lý do và sự cần thiết\r\n\nphải điều chỉnh: (Xem xét\r\n\nmột cách toàn diện về dự án, nêu rõ các lý do, nguyên nhân phải điều chỉnh hạng\r\n\nmục dự án và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện dự án thông qua đó để có cơ sở thực\r\n\nhiện việc điều chỉnh hạng mục dự án, rút kinh nghiệm cho các dự\r\n\nán khác).\n\nV. Đánh giá lại dự án điều chỉnh\n\nVI. Kiến nghị:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…..………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n \n\nĐẠI DIỆN\r\n\n ĐƠN VỊ TVGS\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n \n\n9.3. Mẫu QLCL-III-09C: Báo cáo Giám\r\n\nsát và đánh giá kết thúc dự án\n\n \n\n(TÊN ĐƠN VỊ TVGS)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm…\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nGiám sát và\r\n\nđánh giá kết thúc dự án\n\nDự án:…………………………………………………………………\n\nĐịa điểm:\r\n\n……………………………………………………………..\n\nI. Thông tin về dự án\n\n1. Tên dự án:\n\n2. Chủ đầu tư:\n\n3. Tổ chức lập dự án:\n\n4. Tổ chức thẩm định dự án:\n\n5. Mục tiêu của dự án:\n\n6. Khối lượng diện tích thực hiện dự\r\n\nán:\n\n7. Các mốc thời gian về dự án:\n\n- Ngày phê duyệt thẩm định:\n\n- Thời gian thực hiện dự án:\n\n+ Thời gian bắt đầu:\n\n+ Thời gian kết thúc:\n\n8. Nguồn vốn đầu tư:\n\n9. Mô tả tóm tắt dự án:\n\nII. Nội dung:\n\n1. Tóm tắt toàn bộ quá trình thực hiện\r\n\ndự án: (Mô tả tóm tắt quá trình thực hiện dự án từ giai đoạn bắt đầu thực hiện đến\r\n\nkhi kết thúc dự án).\n\n2. Tổng hợp các kết quả thực hiện của\r\n\ndự án:\n\n2.1. Kết quả thực hiện các nội dung đã\r\n\nđược phê duyệt: (Nêu rõ kết quả và mức độ đạt được của dự án theo đúng các nội\r\n\ndung đã được phê duyệt: Mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện, chất lượng).\n\n2.2. Những yếu tố tác động đến kết quả\r\n\nthực hiện dự án:\n\n- Nêu những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện dự\r\n\nán gồm: Cơ sở\r\n\npháp lý; quản lý dự án; công tác đấu thầu, mua sắm; các vấn đề về kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ.\n\n- Các thuận lợi, khó khăn và biện pháp\r\n\nkhắc phục mà chủ đầu tư đã thực hiện.\n\n2.3. Rút bài học kinh nghiệm từ thực\r\n\ntiễn của dự án:\n\nCác bài học rút ra từ dự án và khuyến\r\n\nnghị (nếu có) để phát huy tính hiệu quả, sự bền vững hoặc khắc phục các hạn chế của dự án./.\n\n \n\n \n\nĐẠI DIỆN\r\n\n ĐƠN VỊ TVGS\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n10. Mẫu\r\n\nQLCL-III-10: Báo cáo kết quả hoạt động QLCL dự án\n\n(TÊN ĐƠN VỊ QLCL ĐỘC LẬP)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm…\n\n \n\nBÁO CÁO ĐÁNH\r\n\nGIÁ\n\nKết quả hoạt\r\n\nđộng quản lý chất lượng\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………………………….\n\nI. THÔNG TIN VỀ CƠ\r\n\n QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\n1.1\n\nTên cơ quan\n\n…………………………………………………………\n\n1.2\n\nĐịa chỉ\n\n…………………………………………………………\n\n1.3\n\nĐiện thoại, Fax\n\n…………………………………………………………\n\n1.4\n\nEmail\n\n…………………………………………………………\n\n1.5\n\nThông tin về người lãnh đạo cơ quan\r\n\n quản lý chất lượng\n\nHọ và tên: ………………………………….\n\nChức vụ: ……………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………………………..\n\nEmail: …………………………………………\n\n1.6\n\nThông tin về trưởng BAN quản lý chất\r\n\n lượng\n\nHọ và tên: ………………………………….\n\nChức vụ: ……………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………………………..\n\nEmail: …………………………………………\n\nII. THÔNG TIN VỀ CƠ\r\n\n QUAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\n\n2.1\n\nTên cơ quan đơn vị triển khai thực\r\n\n hiện chương trình, dự án\n\n…………………………………………………………\n\n………………………………………………………….\n\n2.2\n\nĐịa chỉ\n\n…………………………………………………………..\n\n2.3\n\nĐiện thoại, Fax\n\n…………………………………………………………..\n\n2.4\n\nEmail\n\n…………………………………………………………..\n\n2.5\n\nHọ và tên người đại diện\n\n…………………………………………………………..\n\n2.6\n\nĐiện thoại, email người đại diện\n\n…………………………………………………………..\n\nIII. THÔNG TIN VỀ KẾT\r\n\n QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\n3.1\n\nTên chương trình, dự án thực hiện quản\r\n\n lý chất lượng\n\n…………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………..\n\n3.2\n\nLoại hình hoạt động\n\n□ Điều tra, khảo sát\n\n□ Rà phá bom mìn, vật nổ\n\n□ Tuyên truyền giáo dục phòng tránh\r\n\n tai nạn\n\n□ Hỗ trợ nạn\r\n\n nhân\n\n3.3\n\nNguồn vốn\n\n□ Vốn ngân sách Nhà nước\n\n□ Nước ngoài\n\n□ Địa phương\n\n□ Nguồn vốn khác\n\n3.4\n\nPhương thức thực hiện\n\n□ Chương trình, dự án độc lập\n\n□ Lồng ghép\r\n\n vào chương trình, dự án khác\n\n□ Chỉ định thầu\r\n\n hoặc giao thầu\n\n3.5\n\nQuản lý chất lượng trước\r\n\n triển khai thi công\n\n3.5.1. Kế hoạch triển khai\n\n□ Tốt\n\n□ Trung bình\n\n□ Chưa tốt\n\n3.5.2. Quy trình kỹ thuật\n\n□ Tốt\n\n□ Trung bình\n\n□ Chưa tốt\n\n3.5.3. Cán bộ quản lý\n\n□ Tốt\n\n□ Trung bình\n\n□ Chưa tốt\n\n3.5.4. Nhân viên chuyên môn kỹ thuật\n\n□ Tốt\n\n□ Trung bình\n\n□ Chưa tốt\n\n3.5.5. Huấn luyện bổ sung\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n3.5.6. Chất lượng trang thiết bị\n\n□ Tốt\n\n□ Trung bình\n\n□ Chưa tốt\n\n3.5.7. Bảo đảm tài chính\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n3.5.8. Công tác bảo đảm khác\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n3.6\n\nBiện pháp bảo đảm chất lượng trong\r\n\n thi công\n\n□ Bảo đảm chất lượng\r\n\n nội bộ\n\n□ Có bảo đảm chất lượng độc lập\n\n3.7\n\nKết quả quản lý chất lượng trong thi\r\n\n công (gửi kèm theo thông báo kết quả kiểm tra chất lượng)\n\n□ Chất lượng triển khai\r\n\n tốt\n\n□ Chất lượng triển khai hoàn thành\n\n□ Chất lượng triển khai chưa đảm bảo\r\n\n (ghi rõ nguyên nhân)\r\n\n ………………………………………………….\n\nDiện tích kiểm tra nội bộ: ……… = % Tổng\r\n\n DT\n\nSố lượng vi phạm: ……………………..\n\nSố lượng vi phạm được khắc\r\n\n phục: ………………… \n\nThời hạn cập nhật thông tin, báo\r\n\n cáo:\n\n□ Đạt yêu cầu\n\n□ Chậm so với\r\n\n yêu cầu\n\n3.8\n\nAn toàn trong quá trình triển khai\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n3.9\n\nHiệu quả của chương trình dự án\n\n□ Theo đúng mục đích của chương\r\n\n trình, dự án\n\n□ Không theo\r\n\n đúng mục đích của chương trình, dự án\n\nTiến độ thực hiện so với KH : □ Đạt\n\n □ Chậm\n\nDiện tích thực hiện/kế hoạch (ha): ……/ ……\n\nĐạt: ………%.\n\n3.10\n\nNhận xét chung\n\n………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………..\n\nChú thích: Đối với văn bản báo\r\n\ncáo về quản lý chất lượng khi cơ quan thực hiện quản lý chất lượng gửi kết quả\r\n\nbáo cáo theo quy định, phải gửi cho Trung tâm cơ sở dữ liệu 01 bản để tổng hợp\r\n\nbáo cáo.\n\n \n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nBIỂU\r\n\nMẪU XỬ LÝ SAI SÓT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng)\n\nTT\n\nKÝ HIỆU\n\nTÊN MẪU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nQLCL-IV-01\n\nBáo cáo phát hiện sai sót\n\n \n\n2\n\nQLCL-IV-02\n\nBiên bản kiểm tra sai sót\n\n \n\n3\n\nQLCL-IV-03\n\nKế hoạch khắc phục sai sót\n\n \n\n4\n\nQLCL-IV-04\n\nBáo cáo kết quả khắc phục sai sót\n\n \n\n5\n\nQLCL-IV-05\n\nBáo cáo tổng hợp sai sót\n\n \n\n \n\n1. Mẫu\r\n\nQLCL-IV-01: Báo cáo phát hiện sai sót\n\nTÊN CƠ\r\n\n QUAN/ĐƠN VỊ PHÁT HIỆN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /KH -\r\n\n TTTV&GSCL\n\n………, ngày … tháng … năm … \n\n \n\nBÁO CÁO PHÁT\r\n\nHIỆN SAI SÓT\n\n(Dành cho Đội\r\n\ntrưởng, Cán bộ\r\n\nQLCL/TVGS, Người phụ trách kiểm tra)\n\nTên dự án: …………………………………………………………………….\n\nĐịa điểm: ………………………………………………………………………\n\nĐơn vị thi công: ……………………………………………………………….\n\nĐơn vị Tư vấn Giám sát: …………………………………………………….\n\nNguồn báo cáo phát hiện: ……………………………………………………\n\nSố TT\n\nCông việc có sai sót\n\nNội dung\r\n\n sai sót\n\nMức độ tồn tại,\r\n\n sai sót\n\nThời điểm\r\n\n phát hiện\n\nBiện pháp\r\n\n khắc phục, phòng ngừa tại chỗ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTài liệu gửi kèm: (Các báo cáo,\r\n\nbiên bản, hình ảnh ...)\n\nĐề xuất: (Tổ chức kiểm tra\r\n\nđánh giá phân\r\n\ntích nguyên nhân; Yêu cầu đơn vị khắc phục; Tổ chức điều tra sự cố; kiểm tra\r\n\nđánh giá kết quả khắc phục phòng ngừa……).\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\nNGƯỜI BÁO\r\n\n CÁO\n\n \n\n2. Mẫu\r\n\nQLCL-IV-02: Biên bản kiểm tra sai sót\n\nCHỦ ĐẦU TƯ \n\nSố:\r\n\n /BB- BQLDA\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n………, ngày … tháng … năm … \n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nKiểm tra sai\r\n\nsót\n\n(Sử dụng cho\r\n\ncác sai sót cơ bản)\n\nDự án:\r\n\n……………………………………………………………\n\nHạng mục:………………………….……………………………………….\n\nCăn cứ “Báo cáo phát hiện sai sót số… ngày…”\n\nTiến hành hồi: …giờ …, ngày … tháng.... năm…\n\nĐịa điểm ………………….\n\nI. THÀNH PHẦN KIỂM TRA\n\n1. Bên cơ quan kiểm tra (Chủ đầu tư)\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………...\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- …………………………………………………………..\n\n2. Đại diện đơn vị Tư vấn\r\n\ngiám sát\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- …………………………………………………………..\n\n3. Đại diện đơn vị thi công\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- Ông: ………………………; Chức vụ: ………………..\n\n- …………………………………………………………..\n\nII. NỘI DUNG KIỂM TRA\n\n1. Các căn cứ kiểm tra\n\n- Tiêu chuẩn 6 (TCVN 10299-6:2014)\r\n\nCông tác rà phá bom mìn, vật nổ\n\n- Quy trình rà phá bom mìn ………………………………………………..\n\n- Hồ sơ dự án được phê duyệt (Phương\r\n\nán kỹ thuật thi công).\n\n- Thông báo kết quả thẩm định Phương\r\n\nán kỹ thuật thi công và dự toán của …………\n\n- Quyết định phê duyệt Phương án kỹ\r\n\nthuật thi công của …………\n\n- Các văn bản khác …………………………….\n\n2. Kiểm tra chất lượng trang, thiết bị,\r\n\nvật tư\n\n(Chỉ kiểm tra những loại trang thiết bị,\r\n\nvật tư nghi ngờ gây sai sót).\n\nSố TT\n\nLoại trang\r\n\n thiết bị, vật tư\n\nSố hiệu\n\nThời gian\r\n\n kiểm định\n\nSai sót\n\n1\n\nMáy VALLON EL1303A1\n\nV12345603\n\nT12/2016\n\nHỏng đầu dò\r\n\n cạn\n\n2\n\nThiết bị GPS-GARMIN\n\n2357895G\n\nKhông có\n\nLệch chuẩn\r\n\n 15m\n\n3\n\n………………………….\n\n \n\n \n\n \n\n3 . Kiểm tra nhận thức, trình độ nhân\r\n\nviên\n\n(Chỉ kiểm tra những\r\n\ncán bộ, nhân viên phụ trách công việc có sai sót).\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ/chức\r\n\n trách\n\nTrình độ được\r\n\n đào tạo\n\nKết quả kiểm\r\n\n tra\n\nKiến thức\n\nKỹ năng\n\n1\n\nNguyễn Văn\r\n\n A\n\nSử dụng máy\r\n\n dò sâu\n\nNhân viên\r\n\n RPBM\n\nKhông đạt\n\nKhông đạt\n\n2\n\nTrần Xuân B\n\nĐội trưởng\n\nĐội trưởng\n\nĐạt\n\nĐạt\n\n3\n\n………………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Kiểm tra tại hiện trường (Tập trung vào\r\n\ncác công đoạn\r\n\ncó sai sót và các công đoạn liên quan đến\r\n\nsai sót).\n\na) Điều hành và kiểm soát:\n\n \n\n \n\n- Đội trưởng có mặt trên hiện trường\r\n\n không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Tư vấn Giám sát có mặt trên hiện\r\n\n trường không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có sơ đồ hiện trường và bảng theo\r\n\n dõi tiến độ không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có bảng phân công nhiệm vụ trong\r\n\n ngày không?\n\n□Có\n\n□Không\n\nb) Bố trí hiện trường\n\n \n\n \n\n- Khu vực đỗ xe\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Khu vực y tế:\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Khu vực nghỉ ngơi:\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Khu vực vệ sinh\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Khu vực thử máy dò bom (Dò sâu):\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Khu vực thử máy dò mìn (Dò nông):\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Khu vực bảo quản bom mìn, vật nổ\r\n\n thu được:\n\n□Có\n\n□Không\n\nc) Đánh dấu hiện trường:\n\n \n\n \n\n- Hệ thống cọc dấu (cọc mốc) có được\r\n\n thiết lập đúng theo quy trình không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Chất lượng hệ thống cọc dấu (cọc mốc)\r\n\n và các phương pháp đánh dấu khác có phù hợp với Phương án kỹ thuật thi công\r\n\n và quy trình kỹ thuật được áp dụng không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Các dải dò, hành lang an toàn có\r\n\n được đánh dấu đúng như quy trình kỹ thuật được áp dụng không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Các loại bom mìn, vật nổ phát hiện\r\n\n được có được đánh dấu đúng\r\n\n như quy định trong quy trình kỹ thuật được áp dụng không?\n\n□Có\n\n□Không\n\nd) Công tác bảo đảm an toàn\n\n \n\n \n\n- Nhân viên RPBM và những người có mặt\r\n\n trên hiện trường có mang đủ trang thiết bị bảo vệ theo quy định không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Trang thiết bị bảo vệ có trong\r\n\n tình trạng hoạt động tốt không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Khoảng cách an toàn giữa các nhân\r\n\n viên đang thực hiện nhiệm vụ RPBM tại hiện trường có đảm bảo như quy\r\n\n định trong quy trình kỹ thuật được áp dụng không?\n\n□Có\n\n□Không\n\nđ) Trang thiết bị rà phá bom mìn\n\n \n\n \n\n- Có đủ máy dò sâu (dò bom) theo\r\n\n phương án thi\n\ncông\r\n\n được duyệt không? số lượng thực tế…… /số lượng theo phương án……\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Chất lượng máy dò sâu (dò bom) có\r\n\n bảo đảm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có đủ máy dò nông (dò mìn) theo\r\n\n phương án thi công được duyệt hay không? \n\nSố lượng thực tế …./Theo phương\r\n\n án….\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có đủ số lượng các\r\n\n dụng cụ cầm tay theo quy định không?\n\n \n\n \n\ne) Kiểm tra chất lượng nội bộ\n\n \n\n \n\n- Kiểm tra chất lượng nội bộ có được\r\n\n tiến hành theo quy định tại Quy trình không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có hệ thống biên bản kiểm tra chất\r\n\n lượng nội bộ không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có Nhật ký thi công không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Nhật ký thi công có được ghi\r\n\n chép đầy đủ không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Đoàn trực tiếp kiểm tra:\r\n\n 25m□2 50 m□2\n\n□Có\n\n□Không\n\ng) Bảo đảm y tế\n\n \n\n \n\n- Cán bộ y tế có mặt trên hiện trường\r\n\n không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Cán bộ y tế có biết quy trình cấp\r\n\n cứu chuyển thương không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Cán bộ y tế có hộp dụng cụ y tế và\r\n\n cáng cứu thương không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Hộp dụng cụ y tế có được bảo quản\r\n\n tốt và sạch không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Kiểm tra 5 loại thuốc bất kỳ để\r\n\n xem hạn sử dụng?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Xe cứu thương có sẵn sàng không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có tài xế cho xe cứu thương không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Nhân viên y tế có đảm bảo tiếp cận\r\n\n hiện trường trong 5 phút không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có kế hoạch diễn tập cứu thương\r\n\n theo định kỳ không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có tổ chức diễn tập theo kế hoạch\r\n\n không?\n\n□Có\n\n□Không\n\nh) Thông tin liên lạc và\r\n\n quản lý thông tin dự án:\n\n \n\n \n\n- Có Danh bạ điện thoại của Ban\r\n\n QLDA, Chỉ huy tổ chức (đơn vị) RPBM, Cơ quan quân sự địa phương, Bệnh viện gần\r\n\n nhất và các số điện thoại khẩn cấp không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Hồ sơ tài liệu có được phân phối,\r\n\n lưu giữ theo đúng quy định không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Hệ thống máy tính có lưu trữ Hồ\r\n\n sơ, tài liệu đúng theo quy định không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Các báo cáo định kỳ và đột xuất có\r\n\n được gửi đến địa chỉ quy định đúng thời hạn không? Đúng = … % ; Không\r\n\n đúng = …%\n\n□Có\n\n□Không\n\n5. Kiểm tra việc áp\r\n\n dụng các tiêu chuẩn, quy trình, quy định\n\n \n\n \n\n- Có đầy đủ các tài liệu tiêu chuẩn,\r\n\n quy trình,\r\n\n quy\r\n\n định ở địa điểm thi công không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Có các tài liệu hướng dẫn, sổ tay,\r\n\n bảng biển nhắc nhở việc\r\n\n áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy định ở hiện trường không?\n\n□Có\n\n□Không\n\n- Sai sót xảy ra khi áp dụng\r\n\nnội dung, điều khoản của quy trình nào?\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\n- Ý kiến của Tư vấn giám sát về việc\r\n\náp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy định. ………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\n6. Đánh giá chung\n\na) Về trang thiết bị thi công:\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nYêu cầu khắc phục, phòng ngừa\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nb) Về nhân sự:\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nYêu cầu khắc phục, phòng ngừa\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nc) Về tình trạng hiện trường: ………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nYêu cầu khắc phục khắc phục phòng ngừa ………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nd) Về việc áp dụng quy trình:\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nYêu cầu khắc phục, phòng ngừa\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nKiến nghị:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n \n\nTƯ VẤN GIÁM\r\n\n SÁT\n\nĐƠN VỊ THI\r\n\n CÔNG\n\nCHỦ ĐẦU\r\n\n TƯ/CHỦ DỰ ÁN\n\n \n\n3. Mẫu\r\n\nQLCL-IV-03 Kế hoạch khắc phục sai sót\n\nTÊN NHÀ THẦU\r\n\n THI CÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /KH-\r\n\n TTTV&GSCL\n\n……., ngày … tháng … năm… \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nKhắc\r\n\nphục sai sót\n\n(Theo\r\n\nbáo cáo phát hiện sai sót\r\n\n…………..\r\n\nsố: ………ngày……….. )\n\nDự án: ……………………………………………………………………………\n\nHạng mục ……………………………………………………………………………\n\nĐịa điểm: ……………………………………………………………………………\n\nĐơn vị thi công: ……………………………………………………………………………\n\nĐơn vị Tư vấn Giám sát ………………………………….\n\nSố TT\n\nCông việc\r\n\n có tồn tại, sai sót\n\nThời điểm phát hiện\n\nNguyên nhân\n\nTrách nhiệm\r\n\n khắc phục\n\nBiện pháp\r\n\n khắc phục\n\nThời hạn khắc\r\n\n phục\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐề nghị: (Các đề nghị có\r\n\nliên quan đến chức trách nhiệm vụ của Ban QLDA, TVGS, Cơ quan/ban\r\n\nQLCL)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\n \n\nĐỘI TRƯỞNG\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n \n\n4. Mẫu\r\n\nQLCL-IV-04: Báo cáo kết quả khắc phục sai sót\n\nTÊN NHÀ THẦU\r\n\n THI CÔNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /KH-TTTV&GSCL\n\n……., ngày … tháng … năm… \n\n \n\nBÁO CÁO\n\nKết\r\n\nquả khắc phục sai sót\n\nDự án: ……………………………………………………………………………\n\nHạng mục …………………………………………………………………………\n\nĐịa điểm: ………………………………………………………………………….\n\nĐơn vị thi công: ……………………………………………………………………\n\nĐơn vị Tư vấn Giám sát\r\n\n……………………………………………………..…..\n\nNgười kiểm tra (GSV) : …………………………………; ĐT……………………\n\nNgày kiểm tra: ……………………………………………………………………..\n\nSố TT\n\nCông việc\r\n\n có tồn tại, sai sót\n\nThời điểm\r\n\n phát hiện\n\nBiện pháp\r\n\n khắc phục,\n\nThời hạn khắc\r\n\n phục theo KH\n\nNgày kiểm\r\n\n tra\n\nKết quả khắc\r\n\n phục\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGIÁM SÁT VIÊN\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n \n\n5. Mẫu\r\n\nQLCL-IV-05: Báo cáo tổng hợp sai sót\n\nCHỦ ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n……., ngày … tháng … năm… \n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTổng\r\n\nhợp sai sót\n\nKính gửi:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nCơ quan QLCL tổng hợp và báo cáo các vấn đề sai sót\r\n\ncủa tổ chức (đơn vị) ……………….. trong quá trình thực\r\n\nhiện dự án\r\n\n…………………………….\n\ntrong thời gian từ …… đến ……như sau:\n\nTT (mã số)\n\nCông việc\r\n\n có tồn tại, sai sót\n\nNgày phát hiện\n\nNguyên nhân\r\n\n chính\n\nMức độ hậu\r\n\n quả\n\nBiện pháp\r\n\n khắc phục\n\nNgày, kết\r\n\n quả khắc phục\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐề nghị: - Các đơn\r\n\nvị có sai sót phải lập kế hoạch và tổ chức khắc phục kịp thời ……… \n\n- Các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức\r\n\nkiểm tra, xem xét lại việc thực hiện dự án trong phạm vi chức trách của\r\n\nmình.\n\n- Phổ biến, trao đổi rút kinh\r\n\nnghiệm kịp thời.\n\n- Tư vấn giám sát cần\r\n\ntăng cường kiểm tra, nhắc nhở.\n\n \n\nTƯ VẤN GIÁM\r\n\n SÁT\n\nCHỦ ĐẦU\r\n\n TƯ/CHỦ DỰ ÁN\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nBIỂU\r\n\nMẪU KIỂM TRA NGHIỆM THU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng)\n\nTT\n\nKÝ HIỆU\n\nTÊN MẪU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nQLCL-V-01\n\nDanh mục hồ sơ hoàn công\n\n \n\n2\n\nQLCL-V-02\n\nBiên bản kiểm tra kết quả ĐT, KS,\r\n\n RPBM\n\n \n\n3\n\nQLCL-V-03\n\nBiên bản nghiệm thu hoàn thành ĐT,\r\n\n KS, RPBM\n\n \n\n4\n\nQLCL-V-04\n\nBáo cáo kết thúc Dự án ĐT, KS, RPBM\n\n \n\n \n\n1. Mẫu\r\n\nQLCL-V-01: Danh mục hồ sơ hoàn công\n\n- Danh mục hồ sơ hoàn công được nhà thầu\r\n\nthi công lập và đóng sau trang bìa bộ hồ sơ hoàn công.\n\n- Thứ tự trong danh mục là thứ tự sắp\r\n\nxếp tài liệu trong hồ sơ hoàn công.\n\nDANH MỤC HỒ\r\n\nSƠ HOÀN CÔNG\n\nA. HỒ SƠ CHUẨN\r\n\nBỊ ĐẦU TƯ VÀ HỢP ĐỒNG\n\n1\n\nQuyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc\r\n\n dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm theo Dự án đầu tư (báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi).\n\n2\n\nCác văn bản thẩm định, tham gia ý kiến\r\n\n của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư.\n\n3\n\nPhương án đền bù giải phóng mặt bằng\r\n\n và xây dựng tái định cư (nếu có).\n\n4\n\nVăn bản của các tổ chức, cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền (nếu có) về: đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn\r\n\n và các văn bản khác có liên quan.\n\n5\n\nCác tài liệu chứng minh điều kiện\r\n\n năng lực của các nhà thầu.\n\n6\n\nQuyết định chỉ định thầu, phê duyệt\r\n\n kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.\n\n7\n\nCác hồ sơ, tài liệu khác\r\n\n có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.\n\n \n\nB. HỒ SƠ ĐIỀU\r\n\nTRA KHẢO SÁT, LẬP PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG\n\n1\n\nKế hoạch điều tra khảo sát, thông\r\n\n báo kết quả điều tra khảo sát\n\n2\n\nBiên bản nghiệm thu kết quả điều\r\n\n tra, khảo sát.\n\n3\n\nKết quả thẩm định; quyết định phê\r\n\n duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán (kèm theo hồ sơ phương án kỹ thuật\r\n\n thi công và dự toán đã được phê duyệt).\n\n4\n\nCác văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có\r\n\n liên quan đến giai đoạn khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán.\n\n \n\nC. HỒ SƠ THI\r\n\nCÔNG VÀ NGHIỆM THU\n\n1\n\nCác văn bản thẩm định, phê duyệt của\r\n\n cấp có thẩm quyền và các thay đổi, điều chỉnh dự án trong quá trình thi công.\n\n2\n\nBản vẽ hoàn công (các bản đồ xác định\r\n\n khu vực thi công hoàn thành).\n\n3\n\nNhật ký thi công.\n\n4\n\nCác kế hoạch, biện pháp kiểm tra,\r\n\n giám sát chất lượng thi công.\n\n5\n\nCác biên bản nghiệm thu công việc,\r\n\n nghiệm thu giai đoạn (nếu có); biên bản kiểm tra nghiệm thu kết quả thi công;\r\n\n biên bản bàn giao, tiêu hủy bom mìn, vật nổ thu được trong quá trình thi\r\n\n công.\n\n6\n\nVăn bản thỏa thuận có xác nhận của\r\n\n các tổ chức, cơ quan, địa phương có thẩm quyền (nếu có) về bàn giao mặt bằng\r\n\n công trình.\n\n7\n\nCác phụ lục về các tồn tại, sai sót\r\n\n cần sửa chữa, khắc phục sau khi nghiệm thu.\n\n8\n\nCác hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có\r\n\n liên quan trong giai đoạn thi công, và nghiệm thu công trình.\n\n9\n\nBáo cáo quyết toán\n\n \n\nD. QUY CÁCH VÀ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ HOÀN\r\n\nTHÀNH RÀ PHÁ BOM MÌN\n\n1. Hồ sơ hoàn thành RPBM được bảo quản\r\n\ntrong hộp theo\r\n\nkhổ A4 hoặc bằng các phương pháp khác phù hợp, bìa hộp ghi các thông tin liên\r\n\nquan tới nội dung hồ sơ lưu trữ trong hộp.\n\n2. Thuyết minh và bản vẽ phương án thi\r\n\ncông, bản vẽ hoàn công được lưu trữ dưới dạng băng từ, đĩa từ hoặc vật mang tin\r\n\nphù hợp.\n\n3. Các văn bản quan trọng trong hồ sơ\r\n\nhoàn thành RPBM như quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt\r\n\nphương án kỹ thuật thi công và dự toán, biên bản nghiệm thu hoàn thành RPBM bàn\r\n\ngiao mặt bằng đưa vào sử dụng,... được lưu trữ bằng bản chính. Trường hợp không\r\n\ncòn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.\n\n4. Số lượng bộ hồ sơ hoàn thành RPBM\r\n\ndo chủ đầu tư và các nhà thầu thỏa thuận nêu trong hợp đồng.\n\n \n\n2. Mẫu\r\n\nQLCL-V-02: Biên bản kiểm tra kết quả ĐT, KS, RPBM\n\nCHỦ ĐẦU\r\n\n TƯ/CHỦ DỰ ÁN\n\nSố:\r\n\n / \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n………, ngày … tháng … năm …\n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nKiểm\r\n\ntra kết quả ĐT, KS, RPBM\n\nDự án: ………………………………………………………………………………..\n\nHạng mục:…………………………………………………………………………….\n\nTiến hành: Hồi…… giờ....ngày… tháng… năm …………\n\nĐịa điểm: …………………… xã ………………, huyện ……………, tỉnh ………………….\n\nI. THÀNH PHẦN KIỂM TRA\n\n1. Đại diện cơ quan kiểm tra (Chủ đầu\r\n\ntư)\n\n- Ông: ……………………………Chức vụ: …………………………\n\n- Ông: ……………………………Chức vụ: ………………………… \n\n- …………………………………………………………………………\n\n2. Đại diện đơn vị Tư vấn giám sát\n\n- Ông: ……………………………Chức vụ: …………………………\n\n- Ông: ……………………………Chức vụ: ………………………… \n\n- …………………………………………………………………………\n\n3. Đại diện đơn vị thi công rà phá bom\r\n\nmìn\n\n- Ông: ……………………………Chức vụ: …………………………\n\n- Ông: ……………………………Chức vụ: ………………………… \n\n- …………………………………………………………………………\n\n4. Đội (tổ, nhân viên RPBM) thuộc\r\n\n……………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nHọ tên cán bộ phụ trách: …………………….Chức vụ ……………..\n\nII. NỘI DUNG KIỂM TRA\n\n1. Các căn cứ kiểm tra\n\n- Tiêu chuẩn …………………………\n\n- Quy trình ĐT, KS, RPBM ………………………………………\n\n- Hồ sơ dự án được phê duyệt (Phương\r\n\nán kỹ thuật thi công).\n\n- Thông báo kết quả thẩm định Phương án\r\n\nkỹ thuật thi công và dự toán của………………..\n\n- Quyết định phê duyệt Phương án kỹ\r\n\nthuật thi công của …………….\n\n2. Kiểm tra hồ sơ hoàn công\n\na) Hồ sơ hoàn công đủ theo danh mục\r\n\nquy định:\n\nSố lượng danh mục hồ sơ hoàn công/số\r\n\nlượng danh mục quy định: ……/……\n\n□ Đạt □ Cần bổ\r\n\nsung □ Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi khi đánh dấu ô cần\r\n\nbổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nHồ sơ phù hợp với mẫu biểu quy định: Đạt\r\n\n□ Cần bổ sung □ Không đạt □\n\nCụ thể (chỉ ghi khi đánh dấu ô cần\r\n\nbổ sung hoặc không đạt)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nDanh mục hồ sơ cần bổ sung,\r\n\nhoàn chỉnh\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\nTổng hợp kết quả\r\n\nkiểm tra hồ sơ:\n\nĐạt □ Cần bổ sung □ Không đạt □\n\nKết quả kiểm tra hồ sơ được ghi vào\r\n\nbáo cáo. Nếu không đạt,\r\n\nyêu cầu nhà thầu bổ sung các hồ sơ cụ thể ghi vào mục “Kiến nghị” và tổ chức\r\n\nphúc tra.\n\n3. Kiểm tra kết quả ĐT, KS, RPBM tại\r\n\nhiện trường\n\na) Quy trình áp dụng trong kiểm tra:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nb) Danh mục thiết bị kiểm tra:\n\nTT\n\nTên thiết bị\n\nSố hiệu\n\nThời hạn kiểm\r\n\n định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nc) Kết quả kiểm tra:\n\nKhối lượng\r\n\n thi công\n\nTổng diện tích đơn vị thi\r\n\n công thực hiện ĐT, KS, RPBM theo báo cáo ……ha\n\nTổng diện tích đo đạc theo mốc hoàn\r\n\n công ĐT, KS,\r\n\n RPBM thực tế …… ha\n\nTrong đó: (Số liệu đo đạc/số liệu báo\r\n\n cáo)\n\n1. Đất thổ cư …ha \n\n2. Đất trồng trọt …ha \n\n3. Đất vườn …ha \n\n4. Đất trồng cây lâu năm …ha \n\n5. Đất ngập nước …ha\n\n6. Đất rừng tự nhiên …ha\n\n7. Đất rừng trồng …ha\n\n8. Đất xây dựng .... Ha\n\n9. Đất giao thông …ha\n\n10. Đất thủy lợi …ha\n\n11. Đất nghĩa địa …ha\n\n12. Đất khai thác khoáng sản …ha\n\n13. Đất làm gạch ngói …ha\n\n14. Đất di tích lịch sử …ha\n\n15. Đất QP-AN …ha\n\n16. Đất khác …ha\n\n17. Diện tích SHA …ha\n\n18. Diện tích CHA …ha\n\nDiện tích thực hiện kiểm tra kỹ thuật\r\n\n (ha):…...=……%\r\n\n tổng diện tích, trong đó có ……ha đơn vị thi công đã kiểm tra nội bộ.\n\nTổng số tín hiệu phát hiện được: ………..\n\nTrong đó:\n\nLà bom mìn, vật nổ: …………………\n\nTín hiệu kim loại khác: ……………….\n\nSố lượng tín hiệu sót lại đã đào, xử\r\n\n lý trong kiểm tra\n\nSố lượng và\r\n\n độ sâu\n\nTình trạng\r\n\n thực tế\n\nTrên mặt\n\nĐến 0,3m\n\nĐến 3m\n\nĐến 5m\n\nTổng cộng\n\nBom phá các loại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐạn pháo, cối\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBom bi, đạn M79\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMìn chống tăng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMìn chống bộ binh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác loại vật nổ khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSắt thép các loại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSố lượng các tín hiệu chưa xử lý: ………….. (Kèm theo danh mục\r\n\n tọa độ tín hiệu)\n\nĐánh giá chung\n\n1. Về hồ sơ hoàn công : Đạt □ Cần bổ\r\n\n sung □ Không đạt □\n\n2. Về khối lượng thi công: Đạt □ Cần\r\n\n bổ sung □ Không đạt □\n\n3. Về chất lượng thi công: Đạt □ Cần\r\n\n bổ sung □ Không đạt □\n\nKiến nghị: (Ghi rõ\r\n\n chấp nhận nghiệm thu, chưa nghiệm thu, yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ,\r\n\n các khu vực cần tổ chức\r\n\n RPBM lại, thời gian phúc tra ……)\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n \n\nTRƯỞNG ĐOÀN\r\n\n KIỂM TRA\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n \n\n3. Mẫu\r\n\nQLCL-V-03: Biên bản nghiệm thu hoàn thành ĐT, KS, RPBM\n\nCHỦ ĐẦU\r\n\n TƯ/CHỦ DỰ ÁN\n\nSố:\r\n\n / \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n………, ngày … tháng … năm …\n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nNghiệm\r\n\nthu hoàn thành ĐT, KS, RPBM\n\n1. Dự án: ……………………………………………………………………..\n\n2. Hạng mục ……………………………………………………………………..\n\n3. Địa điểm:\r\n\n…………………………………………………………………….. \n\n4. Thành phần tham gia nghiệm thu\n\nĐại diện Chủ đầu tư:\n\n- Ông ………………………………..; chức vụ: ……………………………\n\n- Ông ………………………………..; chức vụ: …………………………… \n\nĐại diện đơn vị tư vấn giám sát (nếu có):\n\n- Ông ………………………………..; chức vụ: ……………………………\n\n- Ông ………………………………..; chức vụ: …………………………… \n\nĐại diện đơn vị thi công:\n\n- Ông ………………………………..; chức vụ: ……………………………\n\n- Ông ………………………………..; chức vụ: ……………………………\n\n5. Thời gian nghiệm thu\n\nBắt đầu: ……giờ, ngày…… tháng…… năm ……\n\nKết thúc: ……giờ, ngày…… tháng…… năm ……\n\nTại: ……………………………………………………………………………..\n\n6. Đánh giá dự án đã thực hiện\n\na) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:\n\n- Các tài liệu gồm có: (ghi rõ theo\r\n\ndanh mục)\n\nb) Hồ sơ kết quả dự án (ghi rõ theo\r\n\ndanh mục hồ sơ hoàn công)\n\nChất lượng thi công dự án/hạng mục ĐT,\r\n\nKS, RPBM (đối chiếu với phương\r\n\nán kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật để đánh giá):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nc) Các ý kiến khác (nêu các vấn đề cần lưu ý hoặc các tồn\r\n\ntại, sai sót cần khắc phục, thời gian bảo hành, ...):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Kết luận (Ghi rõ chấp nhận nghiệm\r\n\nthu hoàn thành dự án/hạng mục RPBM, đồng ý cho phép bàn giao mặt bằng đưa vào sử\r\n\ndụng; Các sai sót, tồn tại yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện và thời gian phải hoàn\r\n\nthiện; Các ý kiến khác nếu có):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nCác bên tham gia nghiệm thu thống nhất\r\n\nvới kết quả nghiệm thu và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định\r\n\nnghiệm thu này./.\n\n \n\nĐẠI DIỆN CHỦ\r\n\n ĐẦU TƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n \n\nĐẠI DIỆN TƯ\r\n\n VẤN GIÁM SÁT\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n \n\n4. Mẫu\r\n\nQLCL-V-04: Báo cáo kết thúc Dự án ĐT, KS, RPBM\n\nCHỦ ĐẦU\r\n\n TƯ/CHỦ DỰ ÁN\r\n\n _________\r\n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC\n\n………, ngày … tháng … năm …\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nKết\r\n\nthúc dự án ĐT,\r\n\nKS, RPBM\n\nKính gửi: (Cấp phê duyệt dự\r\n\nán)\n\nI. THÔNG TIN DỰ ÁN\n\n1. Tên dự án:\n\n2. Chủ đầu tư:\n\n3. Tổ chức lập, thẩm định dự án:\n\n4. Mục tiêu chính của dự án:\n\n5. Địa điểm thực hiện dự án:\n\n6. Diện tích rà phá bom mìn:\n\n7. Các mốc thời gian về dự án:\n\n- Ngày phê duyệt thẩm định:\n\n- Thời gian thực hiện dự án:\n\n+ Thời gian bắt đầu:\n\n+ Thời gian kết thúc:\n\n8. Nguồn vốn đầu tư:\n\n9. Mô tả tóm tắt dự án:\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện\r\n\ndự án rà phá bom mìn: (Mô tả tóm tắt quá trình thực hiện dự án RPBM từ giai đoạn thực hiện\r\n\nRPBM đến khi kết thúc dự án).\n\n2. Tổng hợp các kết quả đã thực hiện\r\n\nđược của dự án:\n\na) Kết quả thực hiện các nội\r\n\ndung đã được phê duyệt: (Nêu rõ kết quả và mức độ đạt được các nội dung đã\r\n\nđược phê duyệt gồm: Mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện, khối lượng công việc, chất\r\n\nlượng đầu ra của dự án).\n\nb) Những yếu tố tác động đến kết quả\r\n\nthực hiện dự án:\n\n- Những yếu tố tác động đến kết quả thực\r\n\nhiện dự án: (Nêu rõ các nội dung: Cơ sở pháp lý; quản lý dự án; đấu thầu,\r\n\nmua sắm; các vấn đề\r\n\nvề kỹ thuật, công nghệ).\n\n- Các thuận lợi, khó khăn và biện pháp\r\n\nkhắc phục đã thực hiện:\n\nc) Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của\r\n\ndự án: (Các bài học rút ra từ quá trình thực hiện dự án và khuyến nghị (nếu\r\n\ncó) để phát huy\r\n\ntính hiệu quả, sự bền vững hoặc khắc phục các hạn chế, tồn tại của dự án)./.\n\n \n\n\n\nĐẠI DIỆN CHỦ\r\n\n ĐẦU TƯ/CHỦ DỰ ÁN\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\nBIỂU\r\n\nMẪU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng)\n\nTT\n\nKÝ HIỆU\n\nTÊN MẪU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nQLCL-VI-01\n\nKế hoạch điều tra/khảo sát\n\n \n\n2\n\n \n\nQLCL-II-....\n\n \n\nQLCL-III...\n\nQLCL-IV.... \n\nQLCL-V…\n\nCác mẫu biểu dùng chung:\n\n- Các mẫu biểu thẩm định PAKTTC, kiểm\r\n\n tra điều kiện thi công\n\n- Các mẫu biểu Giám sát chất lượng\n\n- Các mẫu biểu Xử lý sai sót\n\n- Các mẫu biểu Kiểm tra nghiệm thu\n\n \n\nPhụ lục II\n\n \n\nPhụ lục III\n\nPhụ lục IV\n\nPhụ lục V\n\n \n\n1. Mẫu\r\n\nQLCL-VI-01: Kế hoạch điều tra/khảo sát\n\nTÊN NHÀ THẦU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố …/KH-\n\n……, ngày … tháng … năm …\n\nPHÊ DUYỆT\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐiều tra/khảo\r\n\nsát bom mìn, vật nổ\n\nI. GIỚI THIỆU CHUNG\n\n1. Tên, vị trí, phạm vi và nhiệm vụ dự\r\n\nán\n\na) Tên dự án.\n\nb) Địa điểm.\n\nc) Nhiệm vụ Điều tra/ Khảo sát.\n\n2. Đặc điểm chung của\r\n\nkhu vực\n\na) Đặc điểm chung về địa lý, địa hình,\r\n\nđịa chất, thủy văn...\n\nb) Đặc điểm chung về dân cư, kinh tế\r\n\nxã hội.\n\nc) Tóm tắt tình hình điều tra/khảo sát\r\n\ntrong các giai đoạn trước (trường hợp đã có các cuộc điều tra/khảo sát trước đây)\r\n\nbao gồm:\n\n- Khối lượng và hồ sơ điều tra/khảo\r\n\nsát đã có, các đánh giá, kết luận và kiến nghị chính về tình hình ô nhiễm bom\r\n\nmìn, vật nổ.\n\n- Đánh giá chung về khối lượng và chất\r\n\nlượng tài liệu tài liệu đã điều tra/khảo sát và khả năng sử dụng cùng kiến nghị\r\n\nvề những vấn đề cần tập trung làm rõ trong giai đoạn này.\n\n- Thống kê các thông tin và nguồn\r\n\nthông tin đã có.\n\n3. Những yêu cầu của\r\n\ncông tác điều tra/khảo sát được nêu trong hồ sơ yêu cầu\n\na) Diện tích, độ sâu điều tra/khảo\r\n\nsát.\n\nb) Tiến độ yêu cầu.\n\nc) Tổng dự toán.\n\nd) Các yêu cầu khác về lực lượng,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện, hồ sơ.\n\n4. Cơ sở pháp lý của\r\n\nviệc lập và thực hiện kế hoạch điều tra; khảo sát\n\na) Hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất được\r\n\nphê duyệt.\n\nb) Quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng điều\r\n\ntra/khảo sát.\n\nc) Các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn\r\n\nngành liên quan.\n\nd) Thông tin được cung cấp.\n\nđ) Các văn bản pháp lý liên quan khác.\n\nII. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, KHỐI LƯỢNG TIẾN\r\n\nĐỘ, YÊU CẦU KỸ THUẬT\n\n1. Mục tiêu, nhiệm vụ: Mục tiêu nhiệm\r\n\nvụ điều tra/khảo sát bom mìn, vật nổ để đáp ứng nhiệm vụ …….. cho dự án\r\n\n(công trình) ……………..\n\n2. Khối lượng, tiến độ \n\nTT\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nĐơn vị tính\n\nKhối lượng\n\nTiến độ\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nCÔNG TÁC CHUẨN BỊ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu thập thông tin, tài liệu, bản đồ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTập huấn điều tra/khảo sát\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChuẩn bị tài liệu, biểu mẫu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChuẩn bị trang thiết bị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nKiểm tra điều kiện thi công\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nCÔNG TÁC ĐIỀU TRA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhân tích dữ liệu có sẵn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHọp với lãnh đạo xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nHọp thôn (nếu có)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nPhỏng vấn các tổ chức, hộ, nhân chứng/Thực\r\n\n địa hiện trường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nĐánh giá thông tin thu thập được\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nLập nhiệm vụ khảo sát\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nCÔNG TÁC KHẢO SÁT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nXây dựng PAKTTC, KH khảo sát\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKế hoạch khảo sát\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThực hiện khảo sát theo quy trình\r\n\n xác định diện tích ô nhiễm bom mìn, vật nổ... Địa hình, chất đất, sông ngòi,\r\n\n thời tiết, v.v.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nThu gom, tiêu hủy bom mìn, vật nổ\r\n\n thu được\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nBÁO CÁO NGHIỆM THU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nLập thông báo kết quả điều tra; khảo\r\n\n sát\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNghiệm thu kết quả điều tra; khảo\r\n\n sát\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nLưu cơ sở dữ liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thành phần, khối lượng điều tra; khảo\r\n\nsát cần nêu rõ từng nội dung công việc và khối lượng cụ thể cho từng khu vực, từng\r\n\nhạng mục.\n\n- Thứ tự thống kê theo trình tự các bước\r\n\nđiều tra/khảo sát được\r\n\nquy định tại Tiêu chuẩn, quy trình………… được thẩm định và phê duyệt tại văn bản…………………………\n\n3. Các yêu cầu kỹ thuật\n\na) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, cần tuân thủ:\n\n- Các các quy chuẩn, tiêu chuẩn, Quy\r\n\ntrình Điều tra; Khảo sát.\n\n- Các mô hình tính toán và phần mềm sử\r\n\ndụng (nếu có).\n\nb) Công tác thu thập và phân tích tài\r\n\nliệu, tài liệu liên quan:\n\n- Nêu rõ nguồn gốc và cơ sở tài liệu,\r\n\ndữ liệu thu thập.\n\n- Phương pháp thu thập và phân tích\r\n\ntài liệu, dữ liệu.\n\nc) Công tác đo vẽ bản đồ:\n\n- Loại bản đồ sử dụng trong điều\r\n\ntra/khảo sát.\n\n- Phương pháp thiết lập bản đồ ô nhiễm\r\n\nbom mìn, vật nổ.\n\n- Yêu cầu chụp ảnh minh họa...\n\nd) Công tác khảo sát địa hình, địa chất,\r\n\nthủy văn:\n\n- Yêu cầu về phương pháp khảo sát.\n\n- Yêu cầu về ghi chép, biểu mẫu hồ sơ.\n\nđ) Công tác thu gom, tiêu hủy bom mìn,\r\n\nvật nổ tìm được:\n\n- Phương pháp thu gom.\n\n- Vị trí bãi hủy.\n\n- Phương pháp tiêu hủy.\n\ne) Phương án xử lý sự cố, hỗ trợ y tế:\n\n- Cơ sở, phương tiện hỗ trợ y tế.\n\n- Phương án xử lý sự cố, tai nạn do\r\n\nbom mìn, vật nổ.\n\ng) Kế hoạch bảo đảm chất lượng trong điều\r\n\ntra/khảo sát:\n\n- Mục tiêu chất lượng và tổ chức hệ thống\r\n\nbảo đảm chất lượng trong thực hiện điều tra/khảo sát của nhà thầu (phân công và\r\n\ntrách nhiệm).\n\n- Phương pháp kiểm soát chất lượng thiết\r\n\nbị, vật tư sử dụng trong điều tra/khảo sát.\n\n- Quy trình, biểu mẫu sử dụng trong điều\r\n\ntra; khảo sát.\n\n- Phương pháp phân tích và kiểm soát\r\n\ntrong quá trình điều tra/khảo sát.\n\n- Phương pháp kiểm tra và xử lý các\r\n\nsai sót, số liệu không phù hợp.\n\n- Giám sát các khiếu nại và kiểm tra chất lượng.\n\n- Quản lý nguồn nhân lực: Kiểm tra, tập\r\n\nhuấn và chứng nhận.\n\n- Giám sát: Kế hoạch quản lý chất lượng\r\n\n(đính kèm)\n\nIII. HỒ SƠ\n\nNêu các yêu cầu về hồ sơ điều tra/khảo\r\n\nsát bom mìn, vật nổ theo yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành và theo thỏa thuận với\r\n\nchủ đầu tư gồm có:\n\n1. Thông báo kết quả điều tra/khảo sát: Dự\r\n\nkiến nội dung báo cáo.\n\n2. Các bản đồ: Dự kiến danh mục, số lượng\r\n\ncác bản đồ cần có.\n\n…………………………………………..\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Danh mục thiết bị, vật tư và nhân lực\r\n\nthực hiện.\n\n2. Dự toán kinh phí thực hiện.\n\n3. Thời gian thực hiện: Từ……………………. đến.……………………\n\nV. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO\n\n1. Các bản đồ xác định vị trí, phạm vi\r\n\nđiều tra; khảo sát.\n\n2. Các sơ đồ/bản đồ liên\r\n\nquan đến tình trạng ô nhiễm\r\n\nbom mìn, vật nổ (nếu có).\n\n3. Các bảng biểu liên quan:\n\n- Bảng tổng hợp khối lượng điều tra; khảo sát\r\n\nbom mìn, vật nổ.\n\n- Bảng dự toán kinh phí điều tra; khảo\r\n\nsát bom mìn, vật nổ.\n\n4. Các phụ lục, hướng dẫn thực hiện\r\n\ncông tác điều tra/khảo sát, ...\n\n \n\n \n\nTHỦ TRƯỞNG\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC VI\n\nBIỂU\r\n\nMẪU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG RÀ PHÁ BOM MÌN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng)\n\nTT\n\nKÝ HIỆU\n\nTÊN MẪU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nQLCL-VII-01\n\nKế hoạch Rà phá bom mìn vật nổ\n\n \n\n2\n\n \n\nCác mẫu biểu dùng chung:\n\n \n\n \n\nQLCL-II-....\n\n- Các mẫu biểu thẩm định PAKTTC, kiểm\r\n\n tra điều kiện thi công\n\nPhụ lục II\n\n \n\nQLCL- III...\n\nQLCL-IV....\n\nQLCL-V …\n\n- Các mẫu biểu Giám sát chất lượng\n\n- Các mẫu biểu Xử lý sai sót\n\n- Các mẫu biểu Kiểm tra nghiệm thu\n\nPhụ lục III\n\nPhụ lục IV\n\nPhụ lục V\n\n \n\n1. Mẫu\r\n\nQLCL-VII-01: Kế hoạch Rà phá bom mìn vật nổ\n\nTÊN NHÀ THẦU\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố ……/KH-\n\n(Địa danh), ngày … tháng … năm …\n\nPHÊ DUYỆT\n\nKẾ HOẠCH\n\nRà phá bom\r\n\nmìn vật nổ\n\nI. GIỚI THIỆU CHUNG\n\n1. Tên, vị trí, phạm\r\n\nvi và nhiệm vụ dự án\n\na) Tên dự án.\n\nb) Địa điểm.\n\n2. Đặc điểm chung của\r\n\nkhu vực\n\na) Đặc điểm chung về địa lý, địa hình,\r\n\nđịa chất, thủy văn...\n\nb) Đặc điểm chung về dân cư, kinh tế\r\n\nxã hội.\n\n3. Những yêu cầu chính\r\n\ncủa công tác RPBM được duyệt\n\na) Diện tích, độ sâu RPBM.\n\nb) Tiến độ yêu cầu.\n\nc) Tổng dự toán.\n\nd) Các yêu cầu khác về lực lượng,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện, hồ sơ.\n\n4 Cơ sở pháp lý của việc lập và thực\r\n\nhiện kế hoạch RPBM\n\na) Hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất được\r\n\nphê duyệt.\n\nb) Quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng\r\n\nRPBM\n\nc) Các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn\r\n\nngành liên quan, quy trình được phê duyệt.\n\nd) Thông tin được cung cấp.\n\nđ) Các văn bản pháp lý liên quan\r\n\nkhác..\n\nII. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, KHỐI LƯỢNG TIẾN\r\n\nĐỘ, YÊU CẦU KỸ THUẬT\n\n1. Mục tiêu, nhiệm vụ: Mục tiêu nhiệm\r\n\nvụ RPBM để đáp ứng nhiệm vụ …………………….\n\n2. Khối lượng, tiến độ\n\nTT\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nĐơn vị tính\n\nKhối lượng\n\nTiến độ\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nCÔNG TÁC CHUẨN BỊ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChuẩn bị hồ sơ, tài liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nLàm công tác tổ chức\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChuẩn bị trang thiết bị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKiểm tra điều kiện thi công\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nHuấn luyện bổ sung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTHỰC HIỆN RPBM\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChuẩn bị mặt bằng thi công\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDò tìm, xử lý, thu gom tại chỗ\n\n- Khu vực 1 ……\n\n- Khu vực 2 ……\n\n- ………………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nXử lý BMVN tập trung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nKIỂM TRA NGHIỆM\r\n\n THU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nKiểm tra nghiệm thu giai đoạn\n\n- Khu vực 1 ……\n\n- Khu vực 2 ……\n\n- ………………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKiểm tra nghiệm thu dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBáo cáo, Lưu cơ sở dữ liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thành phần, RPBM cần nêu rõ từng nội\r\n\ndung công việc và khối lượng cụ thể cho từng khu vực, từng hạng mục.\n\n- Thứ tự thống kê theo trình tự các bước\r\n\nRPBM được quy định tại Tiêu chuẩn, quy trình…………………….. được thẩm định\r\n\nvà phê duyệt tại văn bản……………………………….\n\n3. Các yêu cầu kỹ thuật\n\na) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, cần tuân thủ:\n\n- Các mô hình tính toán và phần mềm sử\r\n\ndụng (nếu có).\n\nb) Công tác định vị trên thực địa\n\n- Loại bản đồ sử dụng trong RPBM\n\n- Lưới ô vuông và hệ tọa độ\r\n\ncác điểm mốc, tâm ô, điểm góc, điểm tham chiếu, mốc dẫn xuất …\n\nc) Công tác giám sát chất lượng:\n\n- Yêu cầu kiểm tra công tác đảm bảo chất\r\n\nlượng hàng ngày, định kỳ\n\n- Trách nhiệm\r\n\ngiám sát thi công\n\n- Yêu cầu về ghi chép, biểu mẫu hồ sơ,\r\n\nbáo cáo\n\nd) Công tác thu gom, tiêu hủy bom mìn,\r\n\nvật nổ tìm được:\n\n- Tiêu hủy tại chỗ các loại bom\r\n\nmìn vật nổ không thể di chuyển (Bằng cách nào, vào thời điểm nào, ai chỉ\r\n\nhuy, ai kiểm tra giám sát, ghi biên bản...)\n\n- Phương pháp thu gom (ai kiểm tra quyết định\r\n\nthu gom, bằng cách nào, bảo quản tạm thế nào, vận chuyển đến bãi hủy\r\n\nbằng cách nào, ai chỉ huy, ai kiểm tra giám sát, ghi biên bản..)\n\n- Vị trí bãi hủy: (Địa điểm, tọa độ,\r\n\nđơn vị quản lý)\n\n- Phương pháp tiêu hủy. (Bằng cách\r\n\nnào, vào thời điểm nào, ai chỉ huy, ai kiểm\r\n\ntra giám sát, ghi biên bản...)\n\nđ) Phương án xử lý sự cố, hỗ trợ y tế:\n\n- Cơ sở, phương tiện hỗ trợ y tế.\n\n- Phương án xử lý sự cố, tai nạn do\r\n\nbom mìn, vật nổ.\n\ne) Kế hoạch bảo đảm chất lượng trong\r\n\nRPBM\n\n- Mục tiêu chất lượng và tổ chức hệ thống\r\n\nbảo đảm chất lượng trong thực hiện RPBM của nhà thầu (phân công và trách nhiệm).\n\n- Phương pháp kiểm soát chất lượng thiết\r\n\nbị, vật tư sử dụng trong RPBM\n\n- Quy trình, biểu mẫu sử dụng trong\r\n\nRPBM.\n\n- Phương pháp kiểm tra và xử lý\r\n\ncác sai sót.\n\n- Quản lý nguồn nhân lực: Kiểm tra, tập\r\n\nhuấn và chứng nhận.\n\n- Kiểm tra chất lượng kết quả thực hiện\n\n- Giám sát: Kế hoạch quản lý chất lượng\r\n\n(Mẫu QLCL-X-……………… đính kèm)\n\nIII. HỒ SƠ\n\nNêu các yêu cầu về hồ sơ RPBM bom mìn,\r\n\nvật nổ theo yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành và theo thỏa thuận với chủ đầu tư\r\n\ngồm có:\n\n1. Hồ sơ hiện trường (PAKTTC, Kế hoạch\r\n\nthi công, bản đồ, sơ đồ khu vực, bảng theo dõi tiến độ, các\r\n\nquy trình KT áp dụng, các bảng nội quy hiện trường, phương án ứng phó tai nạn,\r\n\ndanh bạ thông tin liên lạc khẩn cấp, đăng ký khách tham quan, mẫu biểu theo dõi\r\n\ngiám sát…)\n\n2. Hồ sơ dự án theo yêu cầu :\n\n- Bảng tổng hợp khối lượng RPBM\n\n- Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu giai đoạn\n\n- Hồ sơ hoàn\r\n\ncông nghiệm thu dự án: …………………………………………..\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức công trường : (Sơ đồ tổ chức\r\n\ncông trường, Danh sách và địa chỉ liên lạc các chức danh chỉ huy công trường,\r\n\ncác cán bộ quản lý kế hoạch, chất lượng, an toàn, thông tin...danh sách các đội\r\n\ntrưởng đội phó và cán bộ chuyên môn trong đội)\n\n2. Danh mục thiết bị, vật tư và nhân lực\r\n\nthực hiện.\n\n3. Các chế độ giao ban, hội họp, báo\r\n\ncáo\n\nV. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO\n\n1. Các bản đồ kết quả khảo sát xác định\r\n\nvị trí khu\n\nvực\r\n\nRPBM\n\n2. Các sơ đồ/bản đồ liên quan đến tình\r\n\ntrạng ô nhiễm bom mìn, vật nổ (nếu có).\n\n3. Các bảng biểu liên quan:\n\n- Bảng dự toán kinh phí điều tra; khảo sát\r\n\nbom mìn, vật nổ.\n\n4. Các phụ lục, hướng dẫn thực hiện\r\n\ncông tác điều tra/khảo sát,...\n\n \n\n \n\nTHỦ TRƯỞNG\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC VII\n\nBIỂU\r\n\nMẪU HUẤN LUYỆN BỔ SUNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng)\n\nTT\n\nKÝ HIỆU\n\nTÊN MẪU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nQLCL-VIII-01\n\nKế hoạch huấn luyện bổ sung\n\n \n\n2\n\nQLCL-VIII-02\n\nDanh sách tham gia huấn luyện bổ\r\n\n sung\n\n \n\n3\n\nQLCL-VIII-03\n\nBáo cáo kết quả huấn luyện bổ sung\n\n \n\n \n\n1. Mẫu\r\n\nQLCL-VIII-01: Kế hoạch huấn luyện bổ sung\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/\n\n…………, ngày … tháng … năm …..\n\n \n\nPHÊ DUYỆT\n\n \n\nKẾ HOẠCH HUẤN LUYỆN\r\n\n BỔ SUNG\n\nDự án …………………………….\n\nHạng mục…………………………\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n2. Yêu cầu\n\nII. NỘI DUNG\n\n- Đặc điểm tình hình, thực trạng ô nhiễm\r\n\nBMVN khu vực thực hiện dự án.\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nIII. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN\n\n1. Địa điểm\n\n2. Thời gian\n\nIV. THÀNH PHẦN THAM GIA\n\n1. Ban Tổ chức\n\n2. Tổ giáo viên\n\n3. Học viên\n\n4. Bộ phận phục vụ\n\nV. KIỂM TRA BÁO CÁO KẾT QUẢ\n\nVI. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM\n\n1. Bảo đảm chương trình, nội dung, tài\r\n\nliệu\n\n2. Bảo đảm hội trường\n\n3. Bảo đảm thao trường, khí tài, học cụ\n\n4. Bảo đảm kinh phí\n\n6. Kiểm tra, thông báo kết quả\n\nVII. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n \n\n2. Mẫu\r\n\nQLCL-VIII-02: Danh sách tham gia Huấn luyện bổ sung\n\nDANH SÁCH\n\nTham gia huấn\r\n\nluyện bổ sung\n\n(Kèm theo Kế\r\n\nhoạch số: / KH….. ngày… tháng… năm…. của ……….)\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\nNội dung\r\n\n tham gia Huấn luyện (mã)\n\nLT1\n\nLT2\n\n….\n\n….\n\nTH8\n\nTH9\n\n1\n\nNguyễn Văn\r\n\n An\n\nĐội trưởng\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\nx\n\n2\n\nLê Văn B\n\nĐội phó\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\nx\n\n….\n\n…………..\n\n……….\n\n………\n\n…….\n\n \n\n \n\n…….\n\n……..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Mẫu\r\n\nQLCL-VIII-03: Báo cáo kết quả huấn luyện bổ sung\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/\n\n…………, ngày … tháng … năm …..\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nKết quả huấn\r\n\nluyện bổ sung\n\nDự án…………………………..\n\nHạng mục…………………………..\n\n1. Tổng thời gian huấn luyện\n\n- Thời gian thực tế/thời gian theo kế\r\n\nhoạch: ………/……….. giờ.\n\n- Trong đó: Lý thuyết ………/……… giờ; Thực hành ………/……… giờ.\n\n2. Phân phối thời gian\n\n- Làm công tác chuẩn bị: Từ …………….. đến …………….\n\n- Thực hiện huấn luyện: Từ …………….. đến …………….\n\n- Kiểm tra đánh giá kết quả: Từ …………….. đến …………….\n\n3. Nội dung huấn luyện\n\nTT (mã)\n\nNội dung\n\nThời gian\r\n\n (h)\n\nQuân số tham gia/kế hoạch\n\nQuân số kiểm\r\n\n tra\n\nTỷ lệ đạt %\n\n \n\nLÝ THUYẾT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMục đích, yêu cầu\n\n1\n\n22/25\n\n22\n\n100\n\n2\n\nĐặc điểm tình hình, thực trạng ô nhiễm\r\n\n BMVN khu vực thực hiện dự án\n\n2\n\n22/25\n\n22\n\n100\n\n….\n\n………………………….\n\n……….\n\n…………….\n\n…………\n\n………….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTHỰC HÀNH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBơi vũ trang 25m\n\n4\n\n20/25\n\n20\n\n100\n\n2\n\n………………………\n\n4\n\n20/25\n\n20\n\n100\n\n \n\nHUẤN LUYỆN\r\n\n KHÁC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…….\n\n…………………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Có danh sách kết quả kiểm tra đính kèm) \n\n4. Nhận xét và kiến nghị\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n \n\nDANH SÁCH \n\nKết quả kiểm\r\n\ntra tập huấn\n\n(Kèm theo\r\n\nThông báo kết quả Tập huấn số: /BC …….. ngày …. tháng …. năm ….. của …….)\n\nĐạt: Đ; Không\r\n\nđạt: K\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\nNội dung kiểm\r\n\n tra (mã)\n\nLT1\n\nLT2\n\n…..\n\n……\n\nTH8\n\nTH9\n\n1\n\nNguyễn Văn\r\n\n Ân\n\nĐội trưởng\n\nĐ\n\nĐ\n\n \n\n \n\nĐ\n\nK\n\n2\n\nLê Văn Bằng\n\nĐội phó\n\nĐ\n\nĐ\n\n \n\n \n\nK\n\nĐ\n\n….\n\n………….\n\n………..\n\n……..\n\n……\n\n \n\n \n\n…..\n\n…….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCÁN BỘ KIỂM TRA\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC VIII\n\nBIỂU\r\n\nMẪU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nTT\n\nKÝ HIỆU\n\nTÊN MẪU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nQLCL-IX-01\n\nBiên bản bàn giao hồ sơ\n\n \n\n2\n\nQLCL-IX-02\n\nBáo cáo kết quả thu thập thông tin\n\n \n\n3\n\nQLCL-IX-03\n\nPhiếu đánh giá chất lượng thông tin\n\n \n\n4\n\nQLCL-IX-04\n\nPhiếu yêu cầu cung cấp thông tin\n\n \n\n \n\n1. Mẫu\r\n\nQLCL-IX-01: Biên bản bàn giao hồ sơ\n\n(TÊN ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ……\n\n \n\nBIÊN BẢN BÀN\r\n\nGIAO HỒ SƠ\n\nBên giao:\n\nÔng/Bà …………………………. ĐT……………….. email …………..\n\nĐại diện cho …………………………………………\n\n \n\nBên nhận:\n\nÔng/Bà …………………………. ĐT……………….. email …………..\n\nĐại diện cho ………………………………………… \n\nSTT\n\nTên hồ sơ\r\n\n (Ký hiệu mẫu)\n\nSố lượng \n\nHình\r\n\n thức\n\nGhi chú\n\nBản cứng\n\nBản mềm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n ĐẠI DIỆN BÊN GIAO\n\n…………..,\r\n\n ngày…tháng…năm…..\n\nĐẠI DIỆN BÊN NHẬN\n\n \n\n2. Mẫu\r\n\nQLCL-IX-02: Báo cáo kết quả thu thập thông tin\n\nVNMAC\r\n\n TT CƠ SỞ DỮ LIỆU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………..\n\nHà Nội, ngày ….. tháng … năm …..\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nKẾT\r\n\nQUẢ THU THẬP THÔNG TIN \n\nTháng…… năm……\n\nLoại thông tin: …………………………………………….. /Mẫu số………………)\n\nĐịa bàn: (Tỉnh………………………….)\n\nThời điểm cập nhật: Từ tháng……năm ………….đến tháng …… năm……….. \n\nTT\n\nĐơn vị cung cấp\r\n\n thông tin\n\nThời gian\r\n\n nhận\n\nKết quả kiểm\r\n\n tra\n\nTình trạng\n\nTheo KH\n\nThực tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐề xuất…………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nCán bộ Quản lý thông tin :\n\nChữ ký ………………………\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGIÁM ĐỐC\n\n \n\n3. Mẫu\r\n\nQLCL-IX-03: Phiếu đánh giá chất lượng thông tin\n\nVNMAC\r\n\n TT CƠ SỞ DỮ LIỆU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………..\n\nHà Nội, ngày ….. tháng … năm …..\n\n \n\nPHIẾU ĐÁNH\r\n\nGIÁ\n\nCHẤT LƯỢNG THÔNG\r\n\nTIN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN\n\nĐơn vị cung cấp thông tin/nguồn ………………………………………………..\n\nLoại thông tin: ………………………………………………………………………..\n\nĐịa bàn: (Tỉnh……………………)\n\nThời điểm nhận thông tin: Theo kế hoạch ……………… Thực tế …………….\n\nChất lượng thông tin\n\nTT\n\nTên báo\r\n\n cáo, tài liệu\n\nNhững điểm\r\n\n không phù hợp\n\nLý do\n\nĐề xuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐề xuất\r\n\n chung:\n\nChấp nhận, nhập cơ\r\n\n sở dữ liệu\n\n□\n\n \n\nBổ sung, hiệu chỉnh\r\n\n báo cáo \n\n□\n\n \n\nLàm lại báo cáo \n\n□\n\n \n\nSử dụng báo cáo từ nguồn khác \n\n□\n\n \n\nYêu cầu giải thích \n\n□\n\n \n\n \n\nCÁN BỘ KIỂM\r\n\n TRA\n\n \n\n4. Mẫu\r\n\nQLCL-IX-04: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin\n\n(TÊN ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ……\n\n \n\nPHIẾU YÊU CẦU\r\n\nCUNG CẤP THÔNG TIN\n\nKính gửi:\r\n\nTrung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/VNMAC\n\nĐơn vị: ………………………… Tel, fax……………… email ……………………….\n\nĐề nghị cung cấp thông tin\n\nLoại thông tin: Tình trạng\r\n\nô nhiễm bom mìn, vật nổ \n\nĐịa bàn: Xã …………… Huyện ……….. Tỉnh ……………\n\nTọa độ khu vực (P1…… P2…… P3…… P4. Bản đồ\r\n\nVN2000 mảnh số…….. Tỷ lệ....)\n\nMục đích sử dụng thông tin: Lập dự án\r\n\nRPBM\n\nYêu cầu khác\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n…….………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nThời điểm cập nhật thông tin Từ …………. năm……… Đến……… năm………… \n\nThời gian đề nghị nhận thông tin: …………..Tháng………. năm………….. \n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Sử dụng thông tin đúng mục đích ghi\r\n\ntrong phiếu yêu cầu.\n\n2. Không chuyển giao, chuyển nhượng\r\n\ncho bên thứ ba.\n\n3. Trả phí, lệ phí theo đúng quy định\r\n\ntrước thời điểm nhận thông tin.\n\n4. Chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử\r\n\ndụng thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n \n\n \n\nĐẠI DIỆN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IX\n\nBIỂU\r\n\nMẪU ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nTT\n\nKÝ HIỆU\n\nTÊN MẪU\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nQLCL-X-01\n\nBảng danh mục chỉ số theo dõi các nội\r\n\n dung QLCL\n\n \n\n2\n\nQLCL-X-02\n\nKế hoạch đánh giá Hệ thống QLCL\n\n \n\n3\n\nQLCL-X-03\n\nKế hoạch đánh giá chất lượng dự án\n\n \n\n4\n\nQLCL-X-04\n\nPhiếu đánh giá\n\n \n\n5\n\nQLCL-X-05\n\nBáo cáo kết quả đánh giá\n\n \n\n6\n\nQLCL-X-06\n\nThông báo kết quả khắc phục/phòng ngừa/cải\r\n\n tiến\n\n \n\n7\n\nQLCL-X-07\n\nBáo cáo tổng hợp các vấn đề cần điều\r\n\n chỉnh, sửa đổi, cải tiến\n\n \n\n \n\n1. Mẫu\r\n\nQLCL-X-01: Bảng danh mục chỉ số theo dõi các nội dung QLCL\n\nTT\n\nMục tiêu\n\nDiễn giải\n\nTên công cụ\n\nDanh mục\r\n\n yêu cầu theo dõi\n\nChỉ tiêu\n\n1\n\nChất lượng\r\n\n thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin\n\n- Số lượng danh mục, nội dung theo\r\n\n quy định.\n\n100%\n\n \n\n- Tỷ lệ danh mục tài liệu đã được\r\n\n phân tích và lưu trữ tại TTCSDL.\n\n100%\n\n- Thời gian cung cấp kể từ khi nhận\r\n\n được phiếu yêu cầu.\n\n≤ 10 ngày\r\n\n làm việc.\n\n- Thời điểm cập nhật dữ liệu của các\r\n\n dự án RPBM kể từ ngày nghiệm thu dự án.\n\n≤ +10 ngày\n\n2\n\nChất lượng điều\r\n\n tra, khảo sát\n\n- Số lượng danh mục Hồ sơ, tài liệu\r\n\n hiện trường.\n\n100%\n\n \n\n- Tiến độ thực hiện so với kế hoạch\r\n\n được duyệt\n\n≤ +15 ngày \n\n- Diện tích thực hiện/diện tích theo\r\n\n kế hoạch.\n\n100%\n\n- Thời gian cập nhật, gửi\r\n\n Hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định.\n\n≤ 24 giờ \n\n- Kế hoạch đảm bảo chất lượng phải\r\n\n phù hợp với yêu cầu điều tra, khảo sát.\n\n100% \n\n- Giám sát việc bố trí nhân sự, thiết\r\n\n bị đủ, đúng theo kế hoạch đảm bảo chất lượng và phương án điều tra, khảo sát.\n\n100% \n\n- Giám sát việc ghi chép nhật ký điều\r\n\n tra, khảo sát theo thực tế thi công.\n\n100%\n\n- Thẩm định nội dung báo cáo điều\r\n\n tra khảo sát phù hợp với kế hoạch điều tra khảo sát.\n\n100%\n\n3\n\nChất lượng\r\n\n thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán\n\n- Số lượng danh mục hồ sơ được thẩm\r\n\n định.\n\n100%\n\nYêu cầu nội\r\n\n dung báo cáo điều tra khảo sát phải bao gồm điều tra và khảo\r\n\n sát\n\n- Diện tích được điều tra khảo sát\r\n\n /diện tích dự án.\n\n100%\n\n- Tổng dự toán thẩm định/tổng mức đầu\r\n\n tư của dự án.\n\n≤ 1\n\n- Thời gian trả kết quả thẩm\r\n\n định từ khi nhận hồ sơ.\n\n≤ +5 ngày\n\n- Thời gian chuyển hồ sơ sang lưu cơ\r\n\n sở dữ liệu từ khi được duyệt.\n\n< +24 giờ\r\n\n \n\n- Báo cáo điều tra khảo sát\r\n\n đầy đủ theo quy định.\n\n100%\n\n- Thẩm định nội dung báo cáo điều tra khảo sát\r\n\n và yêu cầu khắc phục nếu phát sinh.\n\n100%\n\n- Thẩm định phương án kỹ thuật thi\r\n\n công tương thích với thông báo kết quả điều tra khảo sát.\n\n100%\n\n- Thẩm định dự toán đúng và đủ theo\r\n\n quy định pháp luật về đơn giá và khối lượng theo phương án kỹ thuật thi công.\n\n100%\n\n4\n\nChất lượng\r\n\n kiểm tra, xác nhận điều kiện thi công\n\n- Số lượng hồ sơ hiện trường.\n\n100%\n\n \n\n- Số lượng, chất lượng nhân viên,\r\n\n trang thiết bị so với phương án thi công được duyệt.\n\n100%\n\n- Thời gian triển khai lực lượng so\r\n\n với với kế hoạch.\n\n≤ + 5 ngày \n\n- Hệ thống hồ sơ, mẫu biểu QLCL.\n\n100%\n\n5\n\nChất lượng\r\n\n theo dõi, giám sát\n\n- Số lần kiểm tra hàng ngày của đội\r\n\n trưởng, tư vấn giám sát (TVGS).\n\n≥ 1\n\n \n\n- Diện tích thực hiện/Kế hoạch.\n\n100%\n\n- Tiến độ thực hiện so với KH.\n\n≤ +10 ngày \n\n- Thời gian cập nhật Hồ sơ, tài liệu,\r\n\n báo cáo theo quy định.\n\n≤ +24 giờ\n\n6\n\nChất lượng\r\n\n kiểm tra, nghiệm thu kết quả rà phá bom mìn\n\n- Số lượng danh mục hồ sơ hoàn công.\n\n100%\n\n \n\n- Diện tích thi công theo hồ sơ/ diện\r\n\n tích thi công theo kế hoạch.\n\n100%\n\n- Số lượng BMVN đã hủy/ số lượng\r\n\n BMVN được phát hiện.\n\n100%\n\n- Tiến độ thực hiện so với tiến độ\r\n\n theo kế hoạch.\n\n≤ +10 ngày \n\n- Diện tích kiểm tra thực tế/ diện\r\n\n tích theo kế hoạch.\n\n≥ 1%\n\n- Số lượng tín hiệu kim loại còn sót\r\n\n trên diện tích kiểm tra sau rà phá so với mật độ khảo sát.\n\n≤ 10%\n\n- Số lượng bom mìn vật nổ còn sót\r\n\n trên diện tích kiểm tra sau rà phá\n\n= 0\n\n7\n\nChất lượng\r\n\n xử lý tồn tại, sai sót\n\n- Số lượng sai sót được khắc phục/số\r\n\n lượng sai sót được phát hiện.\n\n100% \n\n \n\n- Số lượng sai sót lặp\r\n\n lại ở mỗi dự án.\n\n= 0\n\n- Số lượng báo cáo, thông báo sai\r\n\n sót được lưu trữ.\n\n100%\n\n8\n\nChất lượng\r\n\n huấn luyện bổ sung\n\n- Tổng số người tham dự\r\n\n huấn luyện bổ sung/Quân số dự án.\n\n≥ 90% \n\n \n\n- Tỷ lệ thời gian huấn luyện thực hiện\r\n\n /thời gian huấn luyện theo kế hoạch.\n\n100% \n\n- Số lượng nội dung bắt buộc huấn\r\n\n luyện bổ sung.\n\n100%\n\n- Tỷ lệ đạt sau kiểm tra huấn luyện\r\n\n bổ sung.\n\n≥ 80%\n\n9\n\nChất lượng\r\n\n đánh giá nội bộ và cải tiến\n\n- Số lần đánh giá nội bộ thực hiện\r\n\n so với kế hoạch.\n\n100%\n\n \n\n- Số lượng nội dung không phù hợp được\r\n\n khắc phục, cải tiến / Số lượng\r\n\n phát hiện yêu cầu cải tiến\n\n100%\n\n \n\n- Tỷ số các chỉ số hiệu quả công tác\r\n\n QLCL sau khắc phục cải tiến.\n\n> 1\n\n \n\n \n\n2. Mẫu\r\n\nQLCL-X-02: Kế hoạch đánh giá hệ thống QLCL\n\n(TÊN ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /KH\n\n………., ngày …. tháng …. năm ……\n\n \n\nPHÊ DUYỆT\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐánh giá hệ\r\n\n thống Quản lý chất lượng\n\nNăm: ………\n\n\n\nTT\n\nTên dự án\n\nCông cụ áp\r\n\n dụng\n\nTiến độ\n\nKế hoạch\r\n\n đánh giá\n\nĐơn vị liên\r\n\n quan\n\nĐịa điểm\n\n1\n\nDự án RPBM cải tạo\r\n\n Quốc lộ 10, từ km... đến km....\n\nQuy trình điều tra,\r\n\n khảo sát\n\nTháng 01 -\r\n\n 5/2014\n\nTháng 4/2014\n\nTrung tâm\r\n\n TVKS&GSCL\n\nTại Văn\r\n\n phòng Trung tâm TVKS&GSCL\n\nQuy trình thẩm định\r\n\n phương án kỹ thuật thi công và dự toán\n\nTháng 01 -\r\n\n 5/2014\n\nTháng 5/2014\n\nTrung tâm\r\n\n TVKS&GSCL\n\nQuy trình kiểm tra,\r\n\n xác nhận điều kiện thi công\n\nTháng 5 - 12/2014\n\nTháng 8/2014\n\nBộ phận QLCL/Ban QLDA\n\nTại địa điểm\r\n\n thực hiện dự án,\r\n\n xã.., huyện...,\r\n\n tỉnh…\n\nQuy trình theo dõi,\r\n\n giám sát\n\nTháng 5 - 12/2014\n\nTháng 10/2014\n\nBộ phận\r\n\n QLCL/Ban QLDA\n\n2\n\n…………………\n\n………………\n\n……….\n\n………\n\n………\n\n…………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n \n\n3. Mẫu\r\n\nQLCL-X-03: Kế hoạch đánh giá dự án\n\n(TÊN\r\n\n ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /KH\n\n………., ngày …. tháng …. năm ……\n\n \n\nPHÊ DUYỆT\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐánh giá nội\r\n\n bộ hệ thống Quản lý chất lượng\n\nDự\r\n\n án……………………….\n\nNăm:……………..\n\n \n\n\n\n1. Chu kỳ đánh giá: Định kỳ □ Đột xuất □\n\n2. Mục tiêu đánh giá: ……………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n3. Phạm vi đánh giá:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Chuẩn mực đánh giá:\n\n- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008\n\n- Quy trình Quản lý chất lượng\r\n\nQMsop2020.\n\n- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến RPBM (Nghị định 18/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của\r\n\nChính phủ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ; Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia về khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ, sau chiến tranh - TCVN 10299:2014;\r\n\nQuy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ do Bộ Quốc phòng\r\n\nban hành).\n\n- Các tài liệu dự án do Chủ đầu tư và\r\n\ncác bên liên quan ban hành (Phương án kỹ thuật thi công thi công, Hồ sơ hiện\r\n\ntrường, báo cáo ...).\n\n5. Thời gian: Từ ngày …../…../20….. đến ngày …../…../20…..\n\n6. Thành phần đoàn đánh giá: (theo Quyết\r\n\nđịnh số: …../QĐ.... ngày………….)\n\nTrưởng đoàn: Ông/Bà ……………………………….; Chức vụ: ……………………… \n\nThư ký: Ông/Bà ……………………………….; Chức vụ: ………………………\n\nThành viên: \n\n1. Ông/Bà ……………………………….; Chức vụ: ………………………\n\n2. Ông/Bà ……………………………….; Chức vụ: ………………………\n\n3. Ông/Bà ……………………………….; Chức vụ: ………………………\n\n4. Ông/Bà ……………………………….; Chức vụ: ………………………\n\n7. Nội dung đánh giá:\n\nThời gian\n\nĐơn vị được\r\n\n đánh giá\n\nNội dung đánh giá\n\nTài liệu\r\n\n liên quan\n\nĐánh giá\r\n\n viên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Nội dung cụ thể được thể hiện trong bảng\r\n\nchi tiết kèm theo)\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n \n\n4. Mẫu QLCL-X-04:\r\n\nPhiếu đánh giá\n\n(TÊN ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n………., ngày …. tháng …. năm ……\n\n \n\nPHIẾU ĐÁNH\r\n\nGIÁ\n\nDự án:\r\n\n……………………………………………………………………..\n\nĐịa điểm:\r\n\n……………………………………………………………………\n\nTT\n\nCăn cứ Đánh\r\n\n giá\n\nNội dung\r\n\n đánh giá\n\nKết luận\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\nCải tiến\n\n1\n\nQuy trình....\n\nKế hoạch đảm bảo chất\r\n\n lượng dự án ĐTKS:\n\n- Dự án A, đã lập\r\n\n ngày.... và được phê duyệt bởi chỉ huy Nguyễn Văn B\n\nx\n\n \n\n \n\n2\n\nQuy trình\n\nNhật ký thi công:\n\n- Chưa ghi chép nội\r\n\n dung công việc cho đợt điều tra tại xã A từ ngày 10 - 12/12/2015\n\n \n\nx\n\n \n\n3\n\nQCVN\n\nNhân sự thực hiện\r\n\n khảo sát:\n\n \n\n \n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCÁN BỘ ĐÁNH\r\n\n GIÁ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n \n\n5. Mẫu\r\n\nQLCL-X-05: Báo cáo kết quả đánh giá\n\n(TÊN ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC\n\n………., ngày …. tháng …. năm ……\n\n \n\nPHÊ DUYỆT\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ\r\n\n ĐÁNH GIÁ\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nTên dự án (Đơn vị được đánh giá): ……………………………………………..\n\nThành phần đoàn đánh giá:\n\nTrưởng đoàn: Ông/Bà: ………………………………….; Chức vụ: …………………….\n\nThư ký: Ông/Bà: ………………………………….; Chức vụ: …………………….\n\nThành viên:\n\n1. Ông/Bà: ………………………………….; Chức vụ: …………………….\n\n2. Ông/Bà: ………………………………….; Chức vụ: …………………….\n\n3. Ông/Bà: ………………………………….; Chức vụ: …………………….\n\nThời gian đánh giá: Từ ngày….../…../200….. đến ngày …../…../ 200……..\n\nII. KẾT QUẢ ĐÁNH\r\n\nGIÁ\n\n1. Thống kê những điểm không phù hợp\n\nTT\n\nNội dung\n\nCăn cứ xác\r\n\n định lỗi\n\nNguyên nhân\n\nĐề xuất, kiến\r\n\n nghị\n\nThời hạn\n\nI\n\nTổ chức Hệ thống\r\n\n QLCL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nQuy trình QLCL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\n1\n\nThực hiện của đơn vị\n\nChế độ hội họp, giao ban chất lượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Nhận xét, đề xuất, kiến nghị\n\na) Các điểm tích cực (nêu cụ thể vấn đề\r\n\nđể nhân rộng điển hình):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nb) Các vấn đề còn tồn tại (nêu cụ thể\r\n\ntên, nội dung còn tồn tại):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nc) Các đề xuất cải tiến sửa đổi:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nd) Ý kiến của đơn vị được đánh giá\r\n\n(cam kết thời hạn hoàn thành xử\r\n\nlý):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\nĐƠN VỊ ĐƯỢC\r\n\n ĐÁNH GIÁ\n\nTRƯỞNG NHÓM\r\n\n ĐÁNH GIÁ\n\n \n\n6. Mẫu\r\n\nQLCL-X-06: Báo cáo kết quả khắc phục/phòng ngừa/cải tiến\n\n(TÊN ĐƠN VỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC\n\n………., ngày …. tháng …. năm ……\n\n \n\nBÁO CÁO KẾT\r\n\nQUẢ KHẮC PHỤC, PHÒNG NGỪA, CẢI TIẾN\n\nTên dự án (Đơn vị được đánh giá): ……………………………………………….\n\nThời gian đánh giá: ……………………………………………….\n\nThời gian kiểm tra khắc phục/phòng ngừa/cải tiến: …………………………………….\n\nCán bộ kiểm tra: …………………………………..; Chức vụ: ………………………………\n\nCăn cứ kiểm tra: Báo cáo đánh\r\n\ngiá được phê duyệt số\r\n\n…………………..\r\n\nngày…………\n\n1. Kết quả khắc phục/phòng\r\n\nngừa/cải tiến\n\nTT\n\nNhững điểm\r\n\n không phù hợp theo đánh giá\n\nThời hạn\r\n\n yêu cầu khắc phục\n\nKết quả kiểm\r\n\n tra\n\nChất lượng\n\nI\n\nTổ chức Hệ thống\r\n\n QLCL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nBộ công cụ QLCL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nThực hiện của đơn vị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐƠN VỊ ĐƯỢC\r\n\n KIỂM TRA\n\nCÁN BỘ KIỂM\r\n\n TRA\n\n \n\n7. Mẫu\r\n\nQLCL-X-07: Báo cáo tổng hợp các vấn đề cần điều chỉnh, sửa đổi, cải tiến\n\nBAN CHỈ ĐẠO\r\n\n 701\n\nTRUNG\r\n\n TÂM HÀNH ĐỘNG\n\nBOM\r\n\n MÌN QUỐC GIA VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TB-VNMAC\n\n……….., ngày ….. tháng …. năm ……\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nTỔNG HỢP CÁC\r\n\nVẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DỰ ÁN RÀ PHÁ BOM MÌN CẦN ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI,\r\n\nCẢI TIẾN\n\nKính gửi:……………………………….\n\nTrung tâm Hành động bom mìn quốc gia\r\n\nViệt Nam thông báo tổng hợp kết quả các cuộc đánh giá nội bộ về Quản lý chất lượng\r\n\ntại các dự án rà phá bom mìn của các đơn vị thi công RPBM cần\r\n\nđiều chỉnh, sửa đổi, cải tiến trong thời gian từ ngày ……………. đến ngày …………… như sau:\n\nSố TT\n\nTổ chức\r\n\n (đơn vị) được đánh giá\n\nĐịa chỉ\n\nNội dung cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, cải tiến\n\nĐề xuất điều\r\n\n chỉnh, sửa đổi, cải tiến\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐề nghị: ……………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\n\n \n\n ", + "id": 103926 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103927.json b/contexts/context_103927.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9943a1175f4a9c0981758ba6223df260279a5cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103927.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-2046-QD-CTN-2019-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-Ong-La-Chi-Ninh-430551.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2046-QD-CTN-2019-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-Ong-La-Chi-Ninh-430551", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2046/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 19 tháng 11 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO NHẬP\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n524/TTr-CP ngày 21/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với:\n\nÔng La Chí Ninh, sinh ngày 01/01/1958 tại\r\n\nCampuchia\n\nCó tên gọi Việt Nam là: La Chí Ninh\n\nHiện cư trú tại: 106I/86C Lạc Long Quân, Phường\r\n\n3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n ", + "id": 103927 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103928.json b/contexts/context_103928.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b7b1938759281c08b6ba0cdf160871f8d0cc32a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103928.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2700-2004-QD-UB-Bang-gia-dat-tinh-An-Giang-9448.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2700-2004-QD-UB-Bang-gia-dat-tinh-An-Giang-9448", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 2700/2004/QĐ-UB \n\nLong Xuyên, ngày 28 tháng 12 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V BAN HÀNH QUI ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH 11 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ.HĐND7 ngày 09/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII được thông qua tại kỳ họp thứ 3 (từ ngày 07 đến 09/12/2004);Theo đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 2859/TT.TC ngày 27/12/2004 về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành qui định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang (bảng chi tiết các loại giá đất đính kèm Quyết định này).\n\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng:\n\n1. Giá đất do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:\n\na) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nd) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;\n\ne) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Quyết định này.\n\n3. Quyết định này không áp dụng đối với:\n\na) Các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt trước ngày 31/12/2004. \n\nb) Trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Bảng giá các loại đất được điều chỉnh trong các trường hợp sau:\n\n1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% trở lên so với giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối thiểu của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP. \n\n2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại khoản 1 Điều này. \n\n3. Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh.\n\n4. Trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng, nếu giá đất thực tế có biến động so với giá qui định trong Bảng giá đất thì được điều chỉnh bằng hệ số cho phù hợp theo từng dự án. \n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định giá đất.\n\n2. Hàng năm Sở Tài chính chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh để ban hành giá các loại đất cụ thể công bố công khai áp dụng 01/01 hàng năm theo quy định của Chính Phủ.\n\n3. Các Sở, ngành theo chức năng có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 5. Điều khoản thi hành:\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2005 và thay thế các Quyết định: số 125/QĐ-UB ngày 22/02/1995 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành quy định bảng giá đất các loại trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 169/1999/QĐ.UB ngày 25/01/1999 của UBND tỉnh An giang về việc ban hành bảng giới hạn đô thị, phân loại đường phố và hệ số điều chỉnh đường phố tại các thị xã, thị trấn trong tỉnh An giang. \n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức kinh tế và mọi công dân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANGCHỦ TỊCHNguyễn Hoàng Việt\n\n", + "id": 103928 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103929.json b/contexts/context_103929.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c60d925a00580c12b0fd02b7299255b5ec0ce11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103929.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-08-2001-QD-UB-ban-hanh-nguyen-tac-khi-chi-dinh-thau-cac-goi-thau-ve-xay-lap-Lam-Dong-200003.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2001-QD-UB-ban-hanh-nguyen-tac-khi-chi-dinh-thau-cac-goi-thau-ve-xay-lap-Lam-Dong-2000", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2001/QĐ-UB\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 26 tháng 02 năm 2001\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy\r\n\nban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n05/5/2000 của Chính phủ;\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Tài chính\r\n\nVật giá (công văn số 973/TCVG-ĐT ngày 26/10/2000), Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (công văn số 1810/NN&PTNT ngày 02/11/2000), Công nghiệp (công văn\r\n\nsố 674/CV-CN ngày 06/11/2000) và để tiết kiệm, giảm chi phí trong đầu tư và xây\r\n\ndựng,\n\nĐiều 1. Ban hành một số nguyên tắc khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà\r\n\nthầu là chỉ định thầu đối với các gói thầu về xây lắp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n1.1 Nguyên tắc chung :\n\nTheo quy chế đấu thầu của Chính phủ, các gói\r\n\nthầu có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng có thể xem xét chỉ định thầu. ủy ban Nhân\r\n\ndân Tỉnh yêu cầu các cơ quan đề nghị và người (cấp) có thẩm quyền chỉ định thầu,\r\n\nkhi chỉ định thầu ngoài việc đảm bảo các quy định hiện hành của Nhà nước còn\r\n\nphải đảm bảo được một số nguyên tắc sau :\n\n- Loại hợp đồng phải là hợp đồng trọn gói;\n\n- Phải ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng (khi\r\n\nvi phạm phải có biện pháp xử phạt);\n\n- Phải thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế đã\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Giá chỉ định thầu phải có một tỷ lệ giảm giá\r\n\nnhất định so với giá gói thầu (giá gói thầu được xác định trên cơ sở thiết kế -\r\n\ndự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt). Cụ thể, tỷ lệ giảm giá không\r\n\nđược thấp hơn các giá trị sau :\n\nChuyên ngành\r\n\n của gói thầu\n\nLoại công\r\n\n việc chính của gói thầu\n\nGiá gói thầu\r\n\n (triệu đồng)\n\nTỷ lệ giảm\r\n\n giá so với giá gói thầu\n\nXây dựng công trình dân dụng và công nghiệp\n\nXây dựng kết cấu bao che và hoàn thiện\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 1%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 3%\n\n\n\nXây dựng công trình trường học theo thiết kế\r\n\n mẫu\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 0,5%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 1%\n\nXây dựng công trình điện\n\nXây dựng trạm điện và đường dây\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 3%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 5%\n\nXây dựng công trình giao thông\n\nXây dựng cầu, cống\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 1%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 3%\n\n\n\nĐường có cấp hạng kỹ thuật các loại theo tiêu\r\n\n chuẩn\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 2%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 4%\n\n\n\nĐường theo tiêu chuẩn giao thông nông thôn\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 3%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 5%\n\nXây dựng công trình thủy lợi và nông nghiệp\n\nXây dựng kênh đất thi công chủ yếu bằng thủ\r\n\n công\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 1%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\n\n\n\n\nXây dựng đập, tràn, kênh và công trình có khối\r\n\n lượng chủ yếu là bê tông, đá xây\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 2%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 4%\n\n\n\nXây dựng kênh, hồ, đập đất thi công chủ yếu\r\n\n bằng cơ giới\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 7%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 10%\n\n\n\nCác công trình nông nghiệp khác\n\nDưới 500\n\nLớn hơn hoặc bằng 1%\n\n\n\n\n\nTừ 500 đến dưới 1000\n\nLớn hơn hoặc bằng 2%\n\n1.2 Biện pháp thực hiện :\n\nQuá trình chỉ định thầu được xem như là một dạng\r\n\nđặc biệt của quá trình đấu thầu.\n\nĐối với các dự án có gói thầu theo quy chế đấu\r\n\nthầu của Chính phủ có thể xem xét chỉ định thầu, chủ đầu tư chịu trách nhiệm\r\n\nthông báo các vấn đề có liên quan đến gói thầu cho một số nhà thầu có tư cách\r\n\npháp nhân, có năng lực, đáp ứng được các chỉ tiêu liên quan đến gói thầu và đảm\r\n\nbảo được một số yêu cầu của chủ đầu tư (ưu tiên cho các nhà thầu có uy tín về\r\n\nchất lượng, đảm bảo thời gian thực hiện).\n\nSau khi các nhà thầu xem xét hồ sơ có liên quan\r\n\nđến gói thầu và có văn bản về khả năng thực hiện gói thầu của mình kèm theo giá\r\n\ndự thầu với tỷ lệ giảm giá gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp\r\n\nvà có ý kiến đề xuất trình người (cấp) có thẩm quyền chỉ định thầu thực hiện\r\n\ngói thầu cho nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất đảm bảo tỷ lệ giảm giá theo quy\r\n\nđịnh nêu tại mục 1.1.\n\nNếu không có nhà thầu nào có giá dự thầu đảm bảo\r\n\nđược tỷ lệ giảm giá theo quy định nêu tại mục 1.1 thì chủ đầu tư tổ chức đấu\r\n\nthầu gói thầu theo đúng Quy chế Đấu thầu của Chính phủ.\n\n1.3 Thanh quyết toán đối với khối lượng phát\r\n\nsinh (nếu có) :\n\nTrước khi chủ đầu tư tiến hành ký hợp đồng với nhà\r\n\nthầu được người (cấp) có thẩm quyền chỉ định thầu, nhà thầu phải gởi cho chủ đầu\r\n\ntư bảng đơn giá chi tiết của các loại công việc phù hợp với giá được chỉ định\r\n\nthầu (tổng các đơn giá chi tiết nhân với khối lượng từng loại công việc tương\r\n\nứng của gói thầu phải bằng giá chỉ định thầu).\n\nCác khối lượng phát sinh (nếu có) chỉ được thanh\r\n\nquyết toán khi đảm bảo được các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước và\r\n\ngiá trị phát sinh được xác định trên cơ sở đơn giá chi tiết của từng loại công\r\n\nviệc tương ứng nêu trên của nhà thầu nhân với khối lượng phát sinh.\n\nTrường hợp nhà thầu không gởi cho chủ đầu tư\r\n\nbảng đơn giá chi tiết của các loại công việc phù hợp với giá được chỉ định thầu\r\n\nthì giá trị phát sinh được xác định trên cơ sở đơn giá thống nhất của tỉnh Lâm Đồng\r\n\nnhân với tỷ lệ giảm giá chung của gói thầu khi được chỉ định thầu.\n\nTrường hợp loại công việc phát sinh là mới,\r\n\nkhông có khối lượng tương tự trong gói thầu khi chỉ định thầu thì giá trị phát\r\n\nsinh được xác định trên cơ sở đơn giá thống nhất của tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2:\n\n2.1 Các sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị, đoàn thể trong Tỉnh; ủy ban Nhân dân thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc\r\n\nvà các huyện thuộc Tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện.\n\n2.2 Trong quá trình thực hiện, có gì\r\n\nvướng mắc yêu cầu báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá và ủy ban\r\n\nNhân dân tỉnh Lâm Đồng để xem xét giải quyết.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn phòng ủy ban Nhân dân Tỉnh, Chủ tịch ủy ban\r\n\nNhân dân thành phố Đà Lạt; thị xã Bảo Lộc và các huyện thuộc Tỉnh, Giám đốc các\r\n\nsở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể trong Tỉnh căn cứ quyết định\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./-\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Sĩ Sơn\n\n\n\n\n\n", + "id": 103929 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10393.json b/contexts/context_10393.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39a2b91f013e203886e961a0eb5d7c373abbe226 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10393.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1962-QD-UBND-2019-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-xe-o-to-trang-bi-cho-co-quan-Bac-Kan-429783.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1962-QD-UBND-2019-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-xe-o-to-trang-bi-cho-co-quan-Bac-Kan-429783", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1962/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 17 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG\r\n\nBỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 15/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;\n\nCăn cứ Văn bản số 193/HĐND ngày\r\n\n13/8/2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc cho ý kiến về\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bắc Kạn; Công văn số 251/HĐND-VP ngày 14/10/2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý\r\n\nkiến về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác thu\r\n\ngom rác thải;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 142/TTr-STC ngày 02/7/2019, Công văn số 1351/STC-QLCS,\r\n\nG&TCDN ngày 23/8/2019;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô\r\n\nchuyên dùng gồm: Xe ô tô có kết cấu đặc biệt; xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\r\n\nhoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật; xe ô tô\r\n\ntải; xe ô tô bán tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi trang bị cho các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bắc Kạn như biểu chi tiết kèm theo\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n1930/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy định chủng loại,\r\n\nđịnh mức, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- LĐVP (Đ/c Tuấn);\r\n\n - Lưu: VT, Lan.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nBIỂU\r\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ\r\n\nCHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số:\r\n\n1962/QĐ-UBND ngày 17/10/2019 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị\n\nĐối tượng sử dụng\n\nChủng\r\n\n loại\n\nSố\r\n\n lượng\n\nMức\r\n\n giá tối đa (đồng/chiếc)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nSở Giao thông\r\n\n Vận tải\n\nThanh tra Sở Giao thông Vận tải\n\nXe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết\r\n\n theo quy định của pháp luật\n\n3\n\n1.000.000.000\n\nXe ô tô gắn logo \"Thanh tra giao\r\n\n thông dùng để tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành\r\n\n lang ATGT và trật tự ATGT đường bộ\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\n\n1\n\n2.000.000.000\n\nXe ô tô gắn thiết bị kiểm tra tải trọng\r\n\n lưu động để kiểm tra tải trọng phương tiện giao thông vận tải đường bộ\n\nBan Quản lý Bảo\r\n\n trì công trình công trình đường bộ\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô phục vụ công tác kiểm tra kết\r\n\n cấu các công trình giao thông trên các tuyến đường được giao quản lý, kiểm\r\n\n tra công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình giao thông; kiểm tra công tác\r\n\n phòng chống bão, lũ.\n\n2\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nChi cục Kiểm lâm\n\nXe ô tô bán tải\n\n13\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô phục vụ nhiệm vụ PCCCR,\r\n\n ngăn chặn xử lý khai thác rừng, vận chuyển, mua bán\r\n\n trái phép lâm sản rừng\n\nTrại giống thủy sản, cây trồng, vật\r\n\n nuôi\n\nXe ô tô tải\n\n2\n\n600.000.000\n\nXe chuyên dùng chở cây giống, vật\r\n\n nuôi\n\n3\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nĐoàn Nghệ thuật dân tộc\n\nXe ô tô tải\n\n1\n\n600.000.000\n\nXe chở thiết bị phục vụ biểu diễn tại\r\n\n cơ sở\n\nĐoàn Nghệ thuật dân tộc\n\nXe ô tô trên\r\n\n 16 chỗ ngồi\n\n1\n\n1.800.000.000\n\nXe ô tô 40 chỗ ngồi, chở diễn viên\r\n\n đi biểu diễn tại cơ sở\n\nTrung tâm Văn hóa\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\n\n1\n\n1.000.000.000\n\nXe gắn các thiết bị phục vụ công\r\n\n tác tuyên truyền lưu động (loa, mic, băng rôn, khẩu hiệu)\n\nTrung tâm Văn hóa\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\n\n1\n\n700.000.000\n\nXe gắn các thiết bị phục vụ công\r\n\n tác chiếu phim lưu động (Máy chiếu phim, màn ảnh rộng...)\n\n4\n\nSở Y tế\n\nBệnh viện đa khoa\n\nXe ô tô tải\n\n1\n\n600.000.000\n\nXe tải thu gom và vận chuyển rác thải\r\n\n cho các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, huyện Bạch Thông, huyện Chợ\r\n\n Mới\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\nTrung tâm Y tế thành phố Bắc Kạn\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\nTrung tâm Y tế huyện Ba Bể\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\nTrung tâm Y tế huyện Chợ Đồn\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\nTrung tâm Y tế huyện Chợ Mới\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\nTrung tâm Y tế huyện Na Rì\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\nTrung tâm Y tế huyện Ngân Sơn\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\nTrung tâm Y tế huyện Pác Nặm\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ\r\n\n phòng chống dịch\n\n5\n\nQuỹ Phát triển đất rừng và bảo vệ môi\r\n\n trường\n\nQuỹ Phát triển đất, rừng và bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô phục vụ kiểm tra các dự án\r\n\n GPMB, công tác khôi phục mỏ khoáng sản, công tác trồng rừng\r\n\n của các chủ rừng\n\n6\n\nBQL Vườn Quốc gia Ba Bể\n\nHạt Kiểm lâm Ba Bể\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô phục vụ nhiệm vụ PCCCR,\r\n\n ngăn chặn xử lý khai thác rừng, vận chuyển, mua bán trái phép lâm sản rừng\n\n7\n\nĐài phát thanh truyền hình tỉnh Bắc\r\n\n Kạn\n\nĐài PT&TH\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\n\n1\n\n1.100.000.000\n\nXe ô tô gắn máy quay, các thiết bị\r\n\n lưu động phục vụ truyền hình trực tiếp các chương trình phát thanh truyền\r\n\n hình\n\n8\n\nTrường Cao đẳng Nghề\n\nTrung tâm đào tạo lái xe\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng;\r\n\n xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của\r\n\n pháp luật\n\n27\n\n650.000.000\n\nXe ô tô tập lái có gắn các thiết bị\r\n\n phục vụ công tác dạy và học lái xe như phanh phụ, biểu hiệu \"xe tập\r\n\n lái\"\n\nTrường Cao đẳng Nghề\n\nXe ô tô trên\r\n\n 16 chỗ ngồi\n\n2\n\n1.200.000.000\n\nXe ô tô 29 chỗ ngồi, phục vụ chở học\r\n\n viên, cán bộ, viên chức nhà trường thi sát hạch lái xe\n\n9\n\nUBND thành phố Bắc Kạn\n\nĐội quản lý trật\r\n\n tự đô thị\n\nXe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết\r\n\n theo quy định của pháp luật\n\n1\n\n600.000.000\n\nXe ô tô phục vụ nhiệm vụ bảo vệ\r\n\n hành lang hè phố\n\n10\n\nUBND huyện Ngân Sơn\n\nĐội thông tin tuyên truyền lưu động\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\n\n1\n\n700.000.000\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng phục\r\n\n vụ công tác tuyên truyền thông tin lưu động (loa, mic, băng rôn, khẩu hiệu)\n\n11\n\nUBND huyện Bạch Thông\n\nTrung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền\r\n\n thông huyện\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\n\n1\n\n700.000.000\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng phục\r\n\n vụ công tác tuyên truyền lưu động (loa, mic, băng rôn, khẩu hiệu)\n\n12\n\nUBND huyện Ba Bể\n\nBan Quản lý chợ và bến xe huyện Ba\r\n\n Bể\n\nXe ô tô có kết cấu đặc biệt\n\n2\n\n1.200.000.000\n\nXe ô tô cuốn ép rác, phục vụ công\r\n\n tác thu gom rác thải, xử lý rác thải\n\nPhòng Văn hóa - Thông tin huyện\n\nXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng\n\n1\n\n700.000.000\n\nXe ô tô gắn các thiết bị phục vụ\r\n\n công tác tuyên truyền lưu động (loa, mic, băng rôn, khẩu hiệu)\n\n", + "id": 10393 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103930.json b/contexts/context_103930.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1b2fc7f1f535b07491f5500e58df5a2d58ad90c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103930.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-63-2002-QD-TCBD-cap-phat-bao-tap-chi-cho-vung-dan-toc-thieu-so-va-mien-nui-theo-Quyet-dinh-1637-QD-TTg-48975.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-2002-QD-TCBD-cap-phat-bao-tap-chi-cho-vung-dan-toc-thieu-so-va-mien-nui-theo-Quyet-din", + "passage": "TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 63/2002/QĐ-TCBĐ\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 63/2002/QĐ-TCBĐ NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1637/QĐ-TTG NGÀY 31-12-2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CẤP PHÁT MỘT SỐ LOẠI BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN\n\nCăn cứ Nghị dịnh số 12/CP ngày 11-03-1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12-11-1997 của Chính phủ về Bưu chính và viễn thông;Căn cứ Quyết định số 1637/QĐ-TTg ngày 31-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi;Theo đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ chính sách bưu điện, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Giao cho Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam thực hiện việc phát hành một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1637/QĐ-TTg ngày 31-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2: Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức thực hiện việc phát hành kịp thời, đủ số lượng, đúng đối tượng, đúng địa chỉ độc giả đối với các loại báo và tạp chí theo quy định tại điều 2 của Quyết định 1637/QĐ-TTg ngày 31-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ .\n\n- Tính đúng, tính đủ chi phí phát hành, báo cáo Tổng cục Bưu điện và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan xem xét và cấp kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước.\n\n- Thực hiện báo cáo Tổng cục Bưu điện và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo định kỳ 6 tháng 01 lần về công tác phát hành các loại báo, tạp chí thuộc Quyết định số 1637/QĐ-TTg ngày 31-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 3: Vụ chính sách Bưu điện và Vụ Kinh tế - Kế hoạch chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn để thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ chính sách Bưu điện, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục bưu điện và Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\nMai Liêm Trực\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 103930 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103931.json b/contexts/context_103931.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a05d78c22671654f43becbf2399c6c49142774a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103931.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Ke-hoach-76-KH-UBND-2012-trien-khai-de-an-tai-hoa-nhap-cong-dong-Quan-8-Ho-Chi-Minh-543589.aspx", + "name": "Ke-hoach-76-KH-UBND-2012-trien-khai-de-an-tai-hoa-nhap-cong-dong-Quan-8-Ho-Chi-Minh-543589", + "passage": "THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\n MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 76/KH-UBND\n\nQuận 8, ngày 04\r\n\n tháng 5 năm 2012\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2011/NĐ-CP NGÀY\r\n\n16/9/2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG ĐỐI\r\n\nVỚI NGƯỜI CHẤP HÀNH XONG HÌNH PHẠT TÙ\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n6139/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng\r\n\nđồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù;\n\nỦy ban nhân dân quận ban hành kế\r\n\nhoạch triển khai, thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nNhằm thực hiện thống nhất và\r\n\ntriển khai thi hành có hiệu quả Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm\r\n\n2011 của Chính phủ trên địa bàn quận; đồng thời, để nhân dân và người chấp hành\r\n\nxong hình phạt tù hiểu rõ đây là chủ trương khẳng định chính sách nhân đạo của\r\n\nĐảng, Nhà nước và nét đẹp truyền thống “tương thân, tương ái”, bao dung của dân\r\n\ntộc ta, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ Xã hội chủ nghĩa đối với người phạm\r\n\ntội nhưng đã chấp hành xong hình phạt tù, khuyến khích người đang chấp hành\r\n\nhình phạt tù tích cực học tập, lao động cải tạo tốt để được hưởng chính sách\r\n\nkhoan hồng của Nhà nước, sớm trở về địa phương, phấn đấu, rèn luyện thành người\r\n\ncó ích cho xã hội, góp phần tích cực phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu\r\n\nquả với các loại tội phạm, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Chuẩn bị các điều kiện cần\r\n\nthiết, tổ chức triển khai nghiêm túc các quy định của Nghị định số\r\n\n80/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ trên địa bàn quận.\n\n- Các đơn vị có liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân phường tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức, thực hiện Nghị định\r\n\nsố 80/2011/NĐ-CP. Trong đó, cần chú ý việc quán triệt, triển khai, thực hiện đến\r\n\ntừng cán bộ, công chức, đảng viên; xác định công tác này là một trong những nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền trong thời gian tới; phân công cụ\r\n\nthể và chỉ đạo các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân phường thường xuyên nắm\r\n\ntình hình, kiểm tra, đôn đốc và trong từng giai đoạn tiến hành sơ kết, đánh\r\n\ngiá, kiểm điểm việc thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP .\n\n- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các cơ quan, đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương trong công tác triển\r\n\nkhai thực hiện và đúng tiến độ đề ra.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nVÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:\n\n1. Công an\r\n\nquận:\n\n- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận chỉ đạo công tác tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành\r\n\nxong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.\n\n- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn Công an 16 phường và các đội nghiệp vụ có liên quan thực hiện công tác tiếp\r\n\nnhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ và tạo điều kiện cho người chấp hành xong hình\r\n\nphạt tù thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, đoàn thể, tổ chức xã hội giúp đỡ những người chấp hành xong hình\r\n\nphạt tù khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống.\n\n- Chỉ đạo Công an 16 phường\r\n\ntheo định kỳ hoặc khi có yêu cầu tổng hợp số liệu, tình hình, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện việc tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình\r\n\nphạt tù tái hòa nhập cộng đồng, số người điển hình tiên tiến tái hòa nhập cộng\r\n\nđồng, số người không về nơi cư trú, số người tái phạm tội và vi phạm pháp luật\r\n\ntrong phạm vi địa phương mình quản lý; tổng hợp, báo cáo Công an thành phố và Ủy\r\n\nban nhân dân quận.\n\n- Tổ chức kiểm tra, thanh tra,\r\n\ngiám sát, sơ kết, tổng kết theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân quận kết quả thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối\r\n\nvới người chấp hành xong hình phạt tù.\n\n2. Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội quận:\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\nkế hoạch tổ chức dạy nghề, cho vay vốn, tạo việc làm nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người\r\n\nchấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống.\n\n- Phối hợp các cơ quan chức\r\n\nnăng ở địa phương tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm cho\r\n\nngười chấp hành xong hình phạt tù; quan tâm, giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho\r\n\nnhững người chấp hành xong hình phạt tù có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ổn định\r\n\ncuộc sống.\n\n3. Phòng Tư\r\n\npháp quận: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan trợ giúp, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho người chấp hành xong hình phạt\r\n\ntù.\n\n4. Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin quận:\n\n- Hướng dẫn Trung tâm Văn hóa\r\n\nQuận 8, Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội\r\n\ndung Nghị định số 80/2011/NĐ-CP của Chính phủ để nâng cao nhận thức trong các tầng\r\n\nlớp nhân dân về chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người chấp\r\n\nhành xong hình phạt tù.\n\n- Tuyên truyền để kêu gọi trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị, đoàn thể quận, chính quyền địa phương, các tổ chức\r\n\nxã hội và cá nhân trong việc xóa bỏ thái độ, hành vi định kiến, kỳ thị đối với\r\n\nngười chấp hành xong hình phạt tù và quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ họ ổn định\r\n\ncuộc sống, góp phần phòng, chống tái phạm tội và vi phạm pháp luật.\n\n- Tuyên truyền những mô hình,\r\n\ncách làm sáng tạo, có hiệu quả thiết thực giúp đỡ chấp hành xong hình phạt tù\r\n\ntái hòa nhập cộng đồng.\n\n5. Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch quận:\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\ntrong việc bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện\r\n\ncông tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\nhướng dẫn việc thành lập các quỹ xã hội, quỹ từ thiện do các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, đơn vị, cá nhân đề xuất để hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong\r\n\nhình phạt tù học nghề, tổ chức sản xuất, tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống.\n\n6. Trung\r\n\ntâm Văn hóa quận:\n\n- Thường xuyên tổ chức thông\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về tái hòa nhập cộng đồng; giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người\r\n\ntốt, việc tốt trong việc thực hiện các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng\r\n\nđối với người chấp hành xong hình phạt tù trên Bản tin quận.\n\n- Tổ chức ghi hình, đưa tin, viết\r\n\nbài về các gương điển hình người chấp hành xong hình phạt tù hoàn lương tiến bộ\r\n\ntrên Bản tin quận, trang Web, hệ thống loa phát thanh phường để tuyên truyền rộng\r\n\nrãi trong nhân dân.\n\n7. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quận:\n\n- Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận tổ quốc\r\n\nvà các đoàn thể phường tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia cuộc vận\r\n\nđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; phân công\r\n\ntrách nhiệm cụ thể cho thành viên tham gia công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ\r\n\nngười chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.\n\n- Phối hợp các cơ quan chức\r\n\nnăng ở địa phương tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ vốn để giúp\r\n\nđỡ về vật chất, tinh thần cho những người chấp hành xong hình phạt tù có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn ổn định cuộc sống.\n\n8. Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân 16 phường:\n\n- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo\r\n\ncác ban, ngành phối hợp Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội\r\n\ntrên địa bàn quan tâm tạo điều kiện tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người\r\n\nchấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Quán triệt đến từng cán bộ,\r\n\nđảng viên, xác định công tác này là một trong những nhiệm vụ cần quan tâm lãnh\r\n\nđạo của Đảng bộ trong thời gian tới; phân công các ban, ngành chủ trì phối hợp Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể phường và gia đình có người bị phạt tù trong\r\n\nviệc giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù; thường xuyên theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và trong từng giai đoạn tiến hành sơ kết,\r\n\nđánh giá, kiểm điểm việc thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Tổ chức rà soát và gặp gỡ, tiếp\r\n\nxúc tất cả những người chấp hành xong hình phạt tù đang cư trú trên địa bàn để\r\n\ntìm hiểu, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, điều kiện, hoàn cảnh và những khó khăn,\r\n\nvướng mắc để có biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời.\n\n- Tổ chức việc dạy nghề, giải\r\n\nquyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo; vận động các cơ sở sản xuất - kinh doanh, tổ\r\n\nchức từ thiện xã hội tham gia việc giáo dục, hướng nghiệp, dạy nghề, tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết việc làm cho người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng\r\n\nđồng; tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ vốn để giúp người chấp\r\n\nhành xong hình phạt tù ổn định, vươn lên trong cuộc sống và tái hòa nhập cộng đồng.\n\n- Vận động nhân dân trên địa\r\n\nbàn cùng tham gia việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt\r\n\ntù tái hòa nhập cộng đồng.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Giao Công an quận chủ\r\n\ntrì phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân 16 phường thực\r\n\nhiện kịp thời, đầy đủ, đúng thời hạn các nội dung kế hoạch đề ra.\n\nTrong phạm vi trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn được giao các cơ quan, đơn vị có liên quan tích cực, chủ động, đồng thời phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Công an quận thực hiện có hiệu quả kế hoạch này.\n\nKế hoạch này được triển khai\r\n\nthường xuyên, liên tục, lâu dài; sau 05 năm thực hiện (2011 - 2015), Ủy ban\r\n\nnhân dân quận tổ chức hội nghị tổng kết; các đơn vị được giao trách nhiệm hàng\r\n\nnăm sơ kết đánh giá kết quả thực hiện và gửi báo cáo về Công an quận trước ngày\r\n\n15/12 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân quận.\n\n2. Kinh phí thực hiện:\n\n- Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân 16 phường lập dự trù kinh phí thực hiện các công việc cụ\r\n\nthể của đơn vị mình gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận thẩm định.\n\n- Phòng Tài chính - Kế hoạch quận:\r\n\nnghiên cứu đề xuất kinh phí trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định và bảo\r\n\nđảm kinh phí phục vụ việc tổ chức thực hiện kế hoạch này.\n\n3. Trách nhiệm theo dõi, đôn\r\n\nđốc: Công an Quận 8 giúp Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc các\r\n\nđơn vị gửi báo cáo về Công an Quận 8 (Đội Tổng hợp) để tổng hợp trình Ủy ban\r\n\nnhân dân quận xem xét, chỉ đạo.\n\nCăn cứ nội dung kế hoạch này, đề\r\n\nnghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16\r\n\nphường triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. UBND TP;\r\n\n - TT: QU-UBND Q8\r\n\n - UB MTTQ, các Đoàn thể Q8;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Q8;\r\n\n - UBND-Công an 16 phường;\r\n\n - VP (C,PVP + Hiệp);\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thành Chung\n\n", + "id": 103931 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103932.json b/contexts/context_103932.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc7805f9922654a8b44ecd46873bf37d3f95621d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103932.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-06-2015-QD-UBND-nhuan-but-bao-chi-phat-thanh-truyen-hinh-thong-tin-dien-tu-Quang-Nam-272088.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2015-QD-UBND-nhuan-but-bao-chi-phat-thanh-truyen-hinh-thong-tin-dien-tu-Quang-Nam-2720", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 20 tháng 3 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NHUẬN\r\n\nBÚT ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ, PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, BẢN\r\n\nTIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBáo chí ngày 28/12/1989;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí ngày 12/6/1999;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nXuất bản ngày 20/11/2012;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nSở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong\r\n\nlĩnh vực báo chí xuất bản;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập\r\n\nthông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông Quảng Nam tại Tờ\r\n\ntrình số 194/TTr-STTTT ngày 17/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy định chế độ nhuận bút, đối với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền\r\n\nhình, thông tin điện tử, bản tin trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các ban Đảng;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan báo chí của tỉnh;\r\n\n - Đài Truyền thanh – Truyền hình huyện, TP;\r\n\n - Trạm Truyền thanh cơ sở;\r\n\n - Trang thông tin điện tử, cơ quan, đơn vị;\r\n\n - Cơ quan xuất bản bản tin;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, TCHC, TH, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Phước Thanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ, PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, BẢN TIN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06 /2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định\r\n\nnày quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ\r\n\nnhuận bút đối với các tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình của các cơ quan\r\n\nBáo Quảng Nam, các Tạp chí, Đài Phát thanh – Truyền hình Quảng Nam, Đài Truyền thanh – Truyền hình các huyện, thành phố (Đài huyện),\r\n\nĐài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (Đài Truyền thanh cơ sở), Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh Quảng Nam.\n\nCác cơ quan\r\n\nnhà nước thuộc tỉnh Quảng Nam được phép xây dựng Trang thông tin điện tử, bản\r\n\ntin được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản.\n\n2. Các nội\r\n\ndung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định trong văn bản\r\n\nnày thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Đối tượng\r\n\nhưởng nhuận bút\n\na) Tác giả, chủ\r\n\nsở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình,\r\n\ncổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cơ quan xuất bản bản tin sử dụng.\n\nb) Biên kịch,\r\n\nđạo diễn, nhạc sỹ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) đối với phát thanh,\r\n\ntruyền thanh.\n\nc) Biên kịch, đạo\r\n\ndiễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sỹ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu),\r\n\nhọa sỹ đối với truyền hình.\n\nd) Những người\r\n\nthuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo\r\n\ntác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao thì hưởng 100% nhuận bút.\n\n2. Đối tượng\r\n\nhưởng thù lao\n\na) Người sưu tầm,\r\n\nngười cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu, Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập,\r\n\nTrưởng Ban Biên tập, Phó Trưởng Ban Biên tập, Biên tập viên, Trưởng Đài, Phó\r\n\nTrưởng Đài và những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm.\n\nb) Ban Biên tập,\r\n\nthư ký, người chịu trách nhiệm xuất bản, kỹ thuật viên quản trị mạng trang\r\n\nthông tin điện tử.\n\nc) Phát thanh\r\n\nviên, kỹ thuật viên, đạo diễn chương trình, chỉ huy dàn dựng âm nhạc, thiết kế ánh\r\n\nsáng, trợ lý nghệ thuật, đạo diễn âm thanh, quay phim và những người thực hiện\r\n\ncác công việc liên quan đến tác phẩm để phục vụ cho việc sản xuất, truyền dẫn\r\n\nvà phát sóng các tác phẩm, các chương trình phát thanh và truyền hình.\n\nd) Những người\r\n\nthuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) thực hiện\r\n\ncác công việc có liên quan đến tác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng\r\n\n100% thù lao.\n\ne) Cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức hoặc hợp đồng dài hạn kiêm nhiệm làm Tổng Biên tập, Phó Tổng\r\n\nBiên tập, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, thành viên Ban Biên tập của cơ quan báo\r\n\nchí, thông tin điện tử, bản tin được hưởng thù lao do Thủ trưởng cơ quan chủ quản\r\n\nquyết định.\n\nf) Ngoài các đối\r\n\ntượng quy định tại khoản 2 Điều này, những người tham gia thực hiện các công việc\r\n\ncó liên quan đến tác phẩm, tùy theo mức độ đóng góp được cơ quan, đơn vị sử dụng\r\n\ntác phẩm trả thù lao thông qua hợp đồng thỏa thuận.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Nhuận bút\r\n\nlà khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác\r\n\ngiả khi tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm (gọi chung là tác phẩm) được sử dụng.\n\n2. Thù lao là\r\n\nkhoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho người thực hiện công việc có liên\r\n\nquan đến tác phẩm tại quy định này.\n\n3. Quỹ nhuận\r\n\nbút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trích lập theo quy định để chi trả\r\n\nnhuận bút, thù lao và các lợi ích vật chất khác.\n\n4. Nhuận bút\r\n\nkhuyến khích là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả thêm cho tác giả nhằm\r\n\nkhuyến khích tác giả sáng tạo tác phẩm thuộc loại đề tài và những trường hợp đặc\r\n\nbiệt quy định tại Quyết định này.\n\n5. Trang thông\r\n\ntin điện tử (website) là hệ thống thông tin dùng để thiết lập một hoặc nhiều\r\n\ntrang thông tin được trình bày dưới dạng ký hiệu, số, chữ viết, hình ảnh, âm\r\n\nthanh và các dạng thông tin khác phục vụ cho việc cung cấp và sử dụng thông tin\r\n\ntrên Internet.\n\n6. Bản tin là ấn\r\n\nphẩm thông tin, xuất bản định kỳ, tuân theo các quy định cụ thể về khuôn khổ, số\r\n\ntrang, hình thức trình bày, nội dung và phương thức thể hiện nhằm thông tin về\r\n\nhoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\nkết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt\r\n\nNam.\n\n7. Trang siêu\r\n\nvăn bản là một dạng dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, chức\r\n\nnăng chính là cho phép tạo lập kết nối đến các tài nguyên khác trên mạng.\n\nChương II\n\nNHUẬN\r\n\nBÚT ĐỐI VỚI BÁO QUẢNG NAM, ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH, TẠP CHÍ VÀ CỔNG THÔNG\r\n\nTIN ĐIỆN TỬ TỈNH\n\nĐiều 4. Quy định khung nhuận bút, hệ số nhuận bút, cách\r\n\ntính nhuận bút\n\n1. Khung nhuận bút\n\nNhóm\n\nThể loại\n\nHệ số nhuận bút\n\n1\n\nTin, Trả lời bạn đọc\n\n1 - 5\n\n2\n\nTranh, ảnh\n\n1 - 5\n\n3\n\nChính luận\n\n5 - 15\n\n4\n\nPhóng sự, Ký (một kỳ)\n\nBài phỏng vấn\n\n5 - 15\n\n5\n\nTác phẩm Văn học\n\n10- 20\n\n6\n\nNghiên cứu, hướng dẫn\n\nkhoa học, giáo dục\n\n10 - 20\n\n7\n\nTọa đàm, giao lưu\n\n30 - 50\n\n8\n\nTrực tuyến Media\n\n30 - 50\n\n2. Hệ số nhuận\r\n\nbút: Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương\r\n\ncơ sở theo quy định của Chính phủ.\n\n3. Nhuận bút\r\n\nđược tính như sau:\n\nNhuận bút = Mức\r\n\nhệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút\n\nĐiều 5. Nhuận bút khuyến khích\n\n1. Tác giả của\r\n\ncác tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm 10% - 20% nhuận\r\n\nbút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo.\n\n2. Tác giả của\r\n\ntác phẩm thực hiện trong điều kiện đặc biệt như thiên tai, nguy hiểm, đi lại đặc\r\n\nbiệt khó khăn được hưởng thêm tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó nhằm\r\n\nkhuyến khích sự sáng tạo.\n\n3. Tác giả là\r\n\nngười Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp\r\n\nbằng tiếng của người dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số viết trực tiếp bằng\r\n\ntiếng của dân tộc thiểu số khác hưởng thêm 30% - 50% nhuận bút của tác phẩm đó\r\n\nnhằm khuyến khích sáng tạo.\n\n4. Đối với các\r\n\ntác phẩm có tính đặc thù chưa quy định cụ thể tại Quy định này thì việc trả nhuận\r\n\nbút do thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm với tác giả thông qua hợp đồng thỏa\r\n\nthuận khoán gọn.\n\nĐiều 6. Những quy định khác\n\n1. Tác giả phần\r\n\nlời của bản nhạc, của truyện tranh, phụ đề thể loại Media hưởng từ 20 - 50% nhuận\r\n\nbút của tác phẩm đó.\n\n2. Tác giả bản\r\n\ndịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang Tiếng Việt hoặc ngược lại\r\n\nhưởng từ 40% - 65% nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại tương ứng bằng tiếng Việt.\r\n\nMức nhuận bút do Tổng Biên tập quyết định.\n\n3. Đối với các\r\n\nbài phỏng vấn, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn được cơ quan báo chí\r\n\ntrả nhuận bút theo quy chế của cơ quan báo chí.\n\n4. Tác phẩm\r\n\nbáo chí đăng lại của báo chí khác hoặc đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội\r\n\nnghị được trả nhuận bút thấp hơn tác phẩm sử dụng lần đầu. Mức nhuận bút do Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quyết định.\n\n5. Đối với báo\r\n\nđiện tử, nhuận bút, thù lao về thông tin do độc giả cung cấp sẽ do Thủ trưởng\r\n\nđơn vị quyết định.\n\n6. Nhuận bút\r\n\ntrả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản\r\n\n1 Điều 2 Quy định này thực hiện tại Khoản 4 và 5 Điều 10 Nghị định số\r\n\n18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ.\n\n7. Đối tượng\r\n\nhưởng nhuận bút, thù lao chỉ được thanh toán chế độ nhuận bút, thù lao vượt định\r\n\nmức trên cơ sở đã hoàn thành định mức chuẩn được giao (nhưng tối đa không vượt\r\n\nquá 20% định mức chuẩn được giao).\n\nCác cơ quan\r\n\nbáo chí căn cứ các quy định hiện hành, chức năng nhiệm vụ được giao và năng lực\r\n\ncủa cán bộ, viên chức quy định mức khoán chuẩn cho cán bộ, viên chức và người\r\n\nlao động tương ứng với số tiền lương nhà nước quy định, nhuận bút vượt định mức\r\n\nlà sản phẩm do tăng năng suất, chất lượng lao động ngày càng nâng cao.\n\nChương III\n\nNHUẬN\r\n\nBÚT ĐỐI VỚI ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CÁC HUYỆN,\r\n\nTHÀNH PHỐ VÀ ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ\n\nĐiều 7. Quy định khung nhuận bút, hệ số nhuận bút, cách\r\n\ntính nhuận bút\n\n1. Khung nhuận\r\n\nbút\n\na) Đài Truyền thanh – Truyền hình huyện, thành phố\n\nNhóm\n\nThể loại\n\nHệ số nhuận bút\n\n1\n\nTin, Trả lời bạn\r\n\n nghe đài\n\n0,2 - 0,5\n\n2\n\nBài viết\n\n1 - 5\n\n3\n\nPhóng sự, ký (một kỳ)\n\nBài phỏng vấn, bài\r\n\n phản ánh\n\n1 - 5\n\n4\n\nTác phẩm Văn học\n\n4 - 10\n\n5\n\nNghiên cứu, hướng dẫn\n\nkhoa học, giáo dục\n\n4 - 10\n\n6\n\nTọa đàm, giao lưu\n\n30 - 50\n\nb) Đài Truyền\r\n\nthanh cơ sở áp dụng theo mức từ 30% - 50% khung nhuận bút Đài\r\n\nTruyền thanh – Truyền hình các huyện, thành phố.\n\nc) Trang thông\r\n\ntin điện tử các cơ quan, đơn vị của tỉnh áp dụng theo mức từ 10% - 30% khung\r\n\nnhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này.\n\nTrang thông tin\r\n\nđiện tử các cơ quan, đơn vị của huyện, thành phố áp dụng theo mức từ 10% - 30%\r\n\nkhung nhuận bút của Đài huyện.\n\n2. Hệ số nhuận\r\n\nbút: Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương\r\n\ncơ sở theo quy định của Chính phủ.\n\n3. Nhuận bút được\r\n\ntính như sau:\n\nNhuận bút = Mức\r\n\nhệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút\n\nĐiều 8. Nhuận bút khuyến khích\n\n1. Tác giả của\r\n\ncác tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm 10% - 20% nhuận\r\n\nbút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo.\n\n2. Tác giả của\r\n\ntác phẩm thực hiện trong điều kiện đặc biệt như thiên tai, nguy hiểm, đi lại đặc\r\n\nbiệt khó khăn được hưởng thêm tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó nhằm\r\n\nkhuyến khích sự sáng tạo.\n\n3. Tác giả là\r\n\nngười Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp\r\n\nbằng tiếng của người dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số viết trực tiếp bằng\r\n\ntiếng của dân tộc thiểu số khác hưởng thêm 30% - 50% nhuận bút của tác phẩm đó\r\n\nnhằm khuyến khích sáng tạo.\n\n4. Đối với các\r\n\ntác phẩm có tính đặc thù chưa quy định cụ thể tại Quy định này thì việc trả nhuận\r\n\nbút do thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm với tác giả thông qua hợp đồng thỏa\r\n\nthuận khoán gọn.\n\nĐiều 9. Những quy định khác\n\n1. Đối với các\r\n\nbài phỏng vấn, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn được cơ quan báo chí\r\n\ntrả nhuận bút theo quy chế của cơ quan báo chí.\n\n2. Tác phẩm\r\n\nphát nhiều lần trên sóng phát thanh, truyền hình hưởng nhuận bút theo thỏa thuận\r\n\ntrong hợp đồng.\n\n3. Trưởng Đài\r\n\nTruyền thanh cơ sở quyết định tổng số thù lao (cho những người thực hiện công\r\n\nviệc liên quan đến tác phẩm) tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút chi trả\r\n\ntrong năm.\n\n4. Đối với thể\r\n\nloại cầu phát thanh, chương trình phát thanh trực tiếp và những thể loại khác\r\n\nkhông nêu trong Quy định này, tùy theo tính chất, quy mô, Trưởng\r\n\nĐài huyện quyết định mức nhuận bút, thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền\r\n\ntác giả và những người liên quan thực hiện các chương trình đó.\n\n5. Biên tập\r\n\nviên thực hiện tạo lập các cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin trên mạng máy\r\n\ntính để truyền nhận thông tin, phục vụ cho công tác quản lý, hoạt động chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ của trang thông tin điện tử được hưởng thù lao do Thủ trưởng cơ\r\n\nquan quyết định.\n\n6. Mức chi trả\r\n\nthù lao cho việc nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông\r\n\ntin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn phục vụ hoạt động của trang thông tin\r\n\nđiện tử được thực hiện tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động\r\n\nthường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nChương IV\n\nNHUẬN\r\n\nBÚT ĐỐI VỚI BẢN TIN, XUẤT BẢN PHẨM\n\nĐiều 10. Đối với bản tin, xuất bản phẩm\n\n1. Khung chi\r\n\ntrả nhuận bút: Căn cứ vào thể loại, chất lượng, số lượng tính theo tỷ lệ %\r\n\ntrong khung nhuận bút\n\nNhóm\n\nThể loại\n\nTỷ lệ %\n\n1\n\nTài liệu nghiên cứu\r\n\n tuyên truyền phổ biến kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế,\r\n\n giáo dục, khoa học – công nghệ, an ninh quốc phòng\n\n10 - 15%\n\n2\n\nTài liệu tuyên truyền\r\n\n phổ biến kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục,\r\n\n khoa học – công nghệ, an ninh quốc phòng\n\n5 - 10%\n\n2. Cách tính\r\n\nnhuận bút như sau\n\nNhuận bút = Tỷ\r\n\nlệ phần trăm (%) x Giá thành sản xuất x Số lượng in\n\na) Số lượng in\r\n\nlà số lượng ghi trong hợp đồng sử dụng tài liệu, xuất bản phẩm.\n\nb) Giá thành sản\r\n\nxuất là tổng chi phí của tài liệu, xuất bản phẩm, không bao gồm chi phí phát\r\n\nhành.\n\n3. Tùy theo thể\r\n\nloại, chất lượng tác phẩm và nguồn kinh phí, người đứng đầu cơ quan, tổ chức\r\n\nquyết định tổng số thù lao (cho người thực hiện các công việc liên quan đến tác\r\n\nphẩm) tối đa không quá 50% tổng số nhuận bút phải trả cho các bản tin, xuất bản\r\n\nphẩm trong năm.\n\nChương V\n\nTRÍCH\r\n\nLẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT\n\nĐiều 11. Lập quỹ nhuận bút\n\n1. Quỹ nhuận\r\n\nbút được hình thành từ các nguồn sau:\n\na) Kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.\n\nb) Nguồn thu từ\r\n\nhoạt động báo chí: hợp đồng bán các tác phẩm, chương trình\n\nc) Nguồn thu từ\r\n\nquảng cáo, các hoạt động dịch vụ.\n\nd) Nguồn hỗ trợ,\r\n\ntài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.\n\ne) Nguồn kinh\r\n\nphí đóng góp của các đơn vị tham gia chuyên mục và các nguồn kinh phí khác.\n\n2. Xây dựng quỹ\r\n\nnhuận bút\n\na) Đối với cơ\r\n\nquan Báo Quảng Nam, các Tạp chí, việc xây dựng quỹ nhuận bút thực hiện tại Khoản\r\n\n2, Khoản 3, Điều 8, Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nb) Đối với Đài\r\n\nPhát thanh – Truyền hình Quảng Nam, Đài Truyền thanh – Truyền\r\n\nhình các huyện, thành phố, việc xây dựng quỹ nhuận bút thực hiện tại Khoản\r\n\n2, Khoản 3, Điều 11, Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nc) Đối với Đài\r\n\nTruyền thanh cơ sở, việc xây dựng quỹ nhuận bút thực hiện tại Khoản 2, Điều 11,\r\n\nNghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ và chủ động cân đối, bố trí trong dự\r\n\ntoán kinh phí hàng năm phù hợp với từng đơn vị.\n\nd) Đối với cổng\r\n\nthông tin điện tử, trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, các huyện, thành phố:\n\nQuỹ nhuận bút\r\n\nhàng năm = Tổng nhuận bút bình quân trong 01 tháng x 12 tháng + nhuận bút khuyến\r\n\nkhích + thù lao.\n\nThủ trưởng đơn\r\n\nvị quyết định tổng số thù lao (cho những người thực hiện công việc liên quan đến\r\n\ntác phẩm) tối đa không quá 50% tổng số nhuận bút chi trả trong năm.\n\ne) Đối với cơ\r\n\nquan xuất bản bản tin:\n\nQuỹ nhuận bút\r\n\nhàng năm = Tổng nhuận bút bình quân trong một kỳ xuất bản x số kỳ bản tin\r\n\n(trong năm) + thù lao.\n\nĐiều 12. Sử dụng và quản lý quỹ nhuận bút\n\n1. Sử dụng quỹ\r\n\nnhuận bút\n\nTrên cơ sở quỹ\r\n\nnhuận bút được giao hàng năm, căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng của từng\r\n\nthể loại tin, bài, thông tin khi sử dụng, các đơn vị chủ động cân đối tỷ lệ %\r\n\nnhuận bút cho từng thể loại tương ứng với kết quả đã đánh giá để trả nhuận bút\r\n\ncho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm của từng thể loại theo số khung quy định tại\r\n\nĐiều 4, Điều 7, Điều 10 của Quy định này và quyết định mức nhuận bút khuyến\r\n\nkhích, thù lao cho các đối tượng được hưởng theo quy định và không chi vào mục\r\n\nđích khác. Đồng thời, xây dựng định mức nhuận bút giao khoán về số lượng tin,\r\n\nbài, ảnh và các thể loại khác cho người thực hiện trong tháng.\n\n2. Quản lý quỹ\r\n\nnhuận bút\n\na) Việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý và quyết toán quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nb) Quỹ nhuận\r\n\nbút cuối năm đơn vị chi không hết được chuyển sang năm sau.\n\nChương VI\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13.\r\n\nCác cơ quan\r\n\nbáo chí và các đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nhàng năm lập quỹ nhuận bút trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 14.\r\n\nCác trang\r\n\nthông tin điện tử muốn đăng lại các tác phẩm đã được đăng trên các cơ quan báo\r\n\nchí khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan báo chí đó và thực hiện\r\n\nnghiêm túc việc chi trả nhuận bút theo quy định.\n\nNhững nội dung\r\n\nliên quan đến tác phẩm, quyền tác giả và quyền liên quan thực hiện theo Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009.\n\nĐiều 15.\r\n\nChậm nhất\r\n\n60 ngày kể từ ngày tác phẩm được đăng tải, công bố, bên sử dụng tác phẩm phải\r\n\ntrả hết tiền nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.\n\nTrường hợp cơ\r\n\nquan sử dụng tác phẩm đã liên hệ, thông báo ít nhất 3 lần cho người hưởng nhuận\r\n\nbút, thù lao nhưng không nhận được hồi âm thì tiền nhuận bút, thù lao đó được kết\r\n\nchuyển sang quỹ nhuận bút của năm tiếp theo.\n\nĐiều 16. Giao Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy\r\n\nđịnh này.\n\nTrong quá\r\n\ntrình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan,\r\n\nđơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 103932 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103933.json b/contexts/context_103933.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e1c362c4b2f8f9f4da8c33b7c5fa89cee3f9675 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103933.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-277-QD-UBND-2023-quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-tro-xa-hoi-So-Lao-dong-Kon-Tum-569174.aspx", + "name": "Quyet-dinh-277-QD-UBND-2023-quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-tro-xa-hoi-So-Lao-dong-Kon-Tum-5", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 277/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 07\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC: BẢO TRỢ XÃ HỘI; NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n127/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kon Tum; Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực việc làm; bảo trợ xã hội thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum; Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh\r\n\nvực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 67/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 5\r\n\nnăm 2023 về việc đề nghị phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực: Bảo\r\n\ntrợ xã hội; Người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có Danh mục và nội dung quy trình\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân công\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại\r\n\ncác quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời, tổ\r\n\nchức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải\r\n\nquyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3: Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế:\n\n- Quy trình số 5, khoản III mục\r\n\nD Phần II tại Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n- Quy trình số 26, khoản I mục\r\n\nB Phần II tại Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4 (để t/hiện);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để c/đạo);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + CVP, các Phó CVP (để tr/khai);\r\n\n + Trung tâm PVHCC tỉnh (để t/hiện);\r\n\n - Viễn thông Kon Tum (để p/hợp);\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC.LHP.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH\r\n\nVỰC: BẢO TRỢ XÃ HỘI; NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG\r\n\n- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 01 TTHC\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nLĩnh vực/Tên Thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nLĩnh vực: Người có công\r\n\n (01 TTHC) thực hiện Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\n\n1.010826.000. 00.00.H34\n\nSửa đổi, bổ sung thông tin cá\r\n\n nhân trong hồ sơ người có công\n\nSở lao động - Thương binh vã Xã hội\n\nB. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN: 01 TTHC\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nLĩnh vực/Tên Thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\r\n\n (01 TTHC) thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện\n\n1\n\n1.001776.000.00.00.H34\n\nThực hiện, điều chỉnh, thôi\r\n\n hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng\r\n\n tháng\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nC. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP XÃ: 04 TTHC\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nLĩnh vực/Tên Thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\r\n\n (04 TTHC) thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã\n\n1\n\n1.011606.H34\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo;\r\n\n hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hàng năm\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n2\n\n1.011607.H34\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo thường xuyên hàng năm\n\n3\n\n1.011608.H34\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ\r\n\n thoát cận nghèo thường xuyên hàng năm\n\n4\n\n1.011609.H34\n\nCông nhận hộ làm nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình\n\nTổng cộng: 06 TTHC (trong\r\n\nđó: 01 TTHC thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; 01 TTHC thực\r\n\nhiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện; 04 TTHC thực hiện tại Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã)\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nA. Quy\r\n\ntrình nội bộ cấp tỉnh: 01 quy trình\n\nI. Lĩnh vực:\r\n\nNgười có công (01 quy trình)\n\nQuy trình\r\n\nsố 01: Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n1.1. Kiểm tra, xác thực\r\n\n tài khoản điện tử:\n\n+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân,\r\n\n tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn\r\n\n đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản\r\n\n của người ủy quyền).\n\n1.2. Số hóa hồ sơ TTHC:\n\n+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của\r\n\n các thành phần hồ sơ.\n\n+ Phân loại thành phần hồ sơ\r\n\n cần số hóa.\n\n+ Scan hoặc sao chụp chuyển\r\n\n thành tệp tin trên hệ thống\n\n+ Ký số tài liệu để chuyển\r\n\n cho bộ phận xử lý.\n\nCông chức, viên chức, nhân\r\n\n viên tiếp nhận hồ sơ của đơn vị làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo\r\n\n toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Hồ sơ được số hóa tại bước\r\n\n tiếp nhận.\n\nBước 2\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh và chuyển chuyên viên xử lý.\n\nLãnh đạo Phòng Người có công\n\n0,5 ngày\n\nToàn bộ hồ sơ của TTHC\n\nBước 3\n\n3.1. Cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu điện tử\n\n- Kiểm tra thông tin trên tài\r\n\n liệu điện tử do Bộ phận Một cửa chuyển đến (bản scan hoặc bản sao chụp).\n\n- Chuyển thông tin từ bản\r\n\n scan hoặc bản sao chụp sang dữ liệu điện tử.\n\n3.2. Xử lý hồ sơ trên môi\r\n\n trường điện tử\n\n- Kết quả thẩm tra, xác minh\r\n\n và kết quả trả lời của cơ quan liên quan được số hóa theo dữ liệu điện tử, trừ\r\n\n pháp luật quy định khác.\n\n- Xây dựng dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết TTHC điện tử trình lãnh đạo phê duyệt.\n\nCông chức, viên chức phòng\r\n\n Người có công được giao xử lý\n\n21 ngày\n\n- Dự thảo Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC hoặc văn bản trả lời (được số hóa theo dữ liệu điện tử);.\n\n- Dữ liệu điện tử của giấy tờ\r\n\n phải có tối thiểu các trường thông tin (Mã loại giấy tờ; Số định\r\n\n danh của tổ chức cá nhân; Tên giấy tờ; Trích yếu nội dung; Thời hạn có\r\n\n hiệu lực của giấy tờ; Phạm vi có hiệu lực; Các thông tin dữ liệu khác\r\n\n theo pháp luật chuyên ngành)\n\nBước 4\n\nXem xét, trình lãnh đạo đơn vị\r\n\n phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\nLãnh đạo phòng Người có công\n\n1 ngày\n\nDự thảo văn bản/Quyết định giải\r\n\n quyết TTHC\n\nBước 5\n\nPhê duyệt kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\nLãnh đạo Sở LĐ,TB&XH\n\n0,5 ngày\n\nVăn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC;\n\nBước 6\n\nChuyển trả kết quả về Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Đồng thời lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử trên Hệ\r\n\n thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.\n\nCông chức phòng Người có công\r\n\n được giao xử lý\n\n0,5 ngày\n\nVăn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh)\n\nTrường hợp hồ sơ trước hoặc\r\n\n đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và thông\r\n\n báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.\n\nCông chức, viên chức, nhân\r\n\n viên tiếp nhận hồ sơ của đơn vị làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\nTrong giờ hành chính\n\nVăn bản/Quyết định.../Phiếu\r\n\n xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ\r\n\n sơ\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nCông chức, viên chức, nhân\r\n\n viên tiếp nhận hồ sơ của đơn vị làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\nVăn bản/Quyết định…\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n điện tử được trả về tài khoản của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trên cổng DVC,\n\nhệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh)\n\nTrường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm\r\n\n nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên\r\n\n môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ\r\n\n chức, cá nhân (chuyển cho bộ phận tiếp nhận), trong đó nêu rõ lý do\r\n\n quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá\r\n\n một lần). Cập nhật hồ sơ trên phần Hệ thống thông tin giải quyết TTHC\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC:\n\n24 ngày\n\nB. Quy\r\n\ntrình nội bộ cấp huyện: 01 quy trình\n\nI. Lĩnh\r\n\nvực: Bảo trợ xã hội (01 quy trình)\n\nQuy trình\r\n\nsố 01: Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ\r\n\ntrợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n1.1. Kiểm tra, xác thực\r\n\n tài khoản điện tử:\n\n+ Kiểm tra tài khoản của cá\r\n\n nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng\r\n\n dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài\r\n\n khoản của người ủy quyền).\n\n1.2. Số hóa hồ sơ TTHC:\n\n+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của\r\n\n các thành phần hồ sơ.\n\n+ Phân loại thành phần hồ sơ\r\n\n cần số hóa.\n\n+ Scan hoặc sao chụp chuyển\r\n\n thành tệp tin trên hệ thống\n\n+ Ký số tài liệu để chuyển\r\n\n cho bộ phận xử lý.\n\nCông chức, viên chức, nhân viên\r\n\n làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện\n\n0,5 ngày làm việc\n\n \n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo\r\n\n toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Hồ sơ được số hóa tại bước\r\n\n tiếp nhận.\n\nBước 2\n\nTiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả một cửa của huyện, thành phố và chuyển chuyên viên xử lý.\n\nLãnh đạo Phòng Lao động-TB&XH\r\n\n cấp huyện\n\n0,5 ngày làm việc\n\nToàn bộ hồ sơ của TTHC\n\nBước 3\n\n3.1. Cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu điện tử\n\n- Kiểm tra thông tin trên tài\r\n\n liệu điện tử do Bộ phận Một cửa chuyển đến (bản scan hoặc bản sao chụp).\n\n- Chuyển thông tin từ bản\r\n\n scan hoặc bản sao chụp sang dữ liệu điện tử.\n\n3.2. Xử lý hồ sơ trên môi trường\r\n\n điện tử\n\n- Kết quả thẩm tra, xác minh\r\n\n và kết quả trả lời của cơ quan liên quan được số hóa theo dữ liệu điện tử, trừ\r\n\n pháp luật quy định khác.\n\n- Xây dựng dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết TTHC điện tử trình lãnh đạo phê duyệt.\n\nCông chức Phòng Lao động-TB&XH\r\n\n cấp huyện\n\n06 ngày làm việc\n\n- Dự thảo Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC hoặc văn bản trả lời (được số hóa theo dữ liệu điện tử);\n\n- Dữ liệu điện tử của giấy tờ\r\n\n phải có tối thiểu các trường thông tin (Mã loại giấy tờ; Số định danh của tổ\r\n\n chức cá nhân; Tên giấy tờ; Trích yếu nội dung; Thời hạn có hiệu lực của giấy\r\n\n tờ; Phạm vi có hiệu lực; Các thông tin dữ liệu khác theo pháp luật chuyên\r\n\n ngành)\n\nBước 4\n\nXem xét trình Lãnh đạo phê\r\n\n duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\nLãnh đạo Phòng Lao động-TB&XH\r\n\n cấp huyện, thành phố xem xét Dự thảo văn bản/Quyết định giải quyết TTHC.\n\nLãnh đạo Lao động-TB&XH cấp\r\n\n huyện\n\n0,5 ngày làm việc\n\n \n\n- Dự thảo văn bản/Quyết định\r\n\n giải quyết TTHC (được số hóa theo dữ liệu điện tử).\n\nBước 5\n\nPhê duyệt kết quả TTHC: Phê\r\n\n duyệt Dự thảo văn bản/Quyết định giải quyết TTHC.\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày làm việc\n\nVăn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC.\n\nBước 6\n\nChuyển trả kết quả về bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; Đồng thời\r\n\n lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của cấp\r\n\n huyện, thành phố\n\nCông chức, viên chức Phòng\r\n\n Lao động-Thương binh và Xã hội/ Văn thư đơn vị\n\n01 ngày làm việc\n\n- Văn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC. (kèm theo toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Các giấy tờ phát sinh trong\r\n\n quá trình xử lý TTHC được số hóa/phát hành điện tử\n\nTrường hợp hồ sơ trước hoặc\r\n\n đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và thông\r\n\n báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.\n\nCông chức, viên chức, nhân viên\r\n\n làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện\n\n01 ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC.\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nCông chức, viên chức, nhân\r\n\n viên làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện\n\nGiờ hành chính\n\nVăn bản/Quyết định...\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n điện tử được trả về tài khoản của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trên cổng DVC, hệ\r\n\n thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh)\n\nQuyết định Thực hiện, điều chỉnh,\r\n\n thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\n hàng tháng.\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết TTHC:\n\n10 ngày làm việc\n\nC. Quy\r\n\ntrình nội bộ cấp xã: 04 quy trình\n\nI. Lĩnh\r\n\nvực: Bảo trợ xã hội (04 quy trình)\n\nQuy trình\r\n\nsố 01: Thủ tục công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận\r\n\nnghèo định kỳ hàng năm\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n1.1. Kiểm tra, xác thực\r\n\n tài khoản điện tử:\n\nKiểm tra tài khoản của cá\r\n\n nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng\r\n\n dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài\r\n\n khoản của người ủy quyền).\n\n1.2. Số hóa hồ sơ TTHC:\n\n+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của\r\n\n các thành phần hồ sơ.\n\n+ Phân loại thành phần hồ sơ\r\n\n cần số hóa.\n\n+ Scan hoặc sao chụp chuyển\r\n\n thành tệp tin trên hệ thống\n\n+ Ký số tài liệu để chuyển\r\n\n cho bộ phận xử lý.\n\n1.3. Cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu điện tử\n\n- Kiểm tra thông tin trên tài\r\n\n liệu điện tử (bản scan hoặc bản sao chụp).\n\n- Chuyển thông tin từ bản\r\n\n scan hoặc bản sao chụp sang dữ liệu điện tử.\n\n1.4. Xử lý hồ sơ trên môi\r\n\n trường điện tử\n\n- Kết quả thẩm tra, xác minh\r\n\n và kết quả trả lời của cơ quan liên quan được số hóa theo dữ liệu điện tử, trừ\r\n\n pháp luật quy định khác.\n\n- Tham mưu giải quyết hồ sơ.\n\n- Xây dựng dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết TTHC điện tử trình lãnh đạo phê duyệt.\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả cấp xã (thuộc lĩnh vực Văn hóa - Xã hội) được giao nhiệm\r\n\n vụ tiếp nhận và tham mưu xử lý hồ sơ\n\n70 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo\r\n\n toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Dự thảo Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC hoặc văn bản trả lời (được số hóa theo dữ liệu điện tử);.\n\n- Dữ liệu điện tử của giấy tờ\r\n\n phải có tối thiểu các trường thông tin (Mã loại giấy tờ; Số định danh của\r\n\n tổ chức cá nhân; Tên giấy tờ; Trích yếu nội dung; Thời hạn có hiệu lực của giấy\r\n\n tờ; Phạm vi có hiệu lực; Các thông tin dữ liệu khác theo pháp luật chuyên\r\n\n ngành)\n\nBước 2\n\nXem xét, quyết định\n\nLãnh đạo UBND xã\n\n02 ngày làm việc\n\nVăn bản trả lời/Quyết định giải\r\n\n quyết. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (được số\r\n\n hóa theo dữ liệu điện tử)\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh)\n\nBước 3\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n Trả kết quả cấp xã\n\nGiờ hành chính\n\nVăn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC.\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n điện tử được trả về tài khoản của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ\r\n\n trên cổng DVC, hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh)\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC:\n\n72 ngày làm việc (Từ 01/9\r\n\n đến 14/12 hàng năm)\n\n \n\nQuy trình số\r\n\n02: Thủ tục công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hàng năm\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n1.1. Kiểm tra, xác thực\r\n\n tài khoản điện tử:\n\nKiểm tra tài khoản của cá\r\n\n nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng\r\n\n dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài\r\n\n khoản của người ủy quyền).\n\n1.2. Số hóa hồ sơ TTHC:\n\n+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của\r\n\n các thành phần hồ sơ.\n\n+ Phân loại thành phần hồ sơ\r\n\n cần số hóa.\n\n+ Scan hoặc sao chụp chuyển\r\n\n thành tệp tin trên hệ thống\n\n+ Ký số tài liệu để chuyển\r\n\n cho bộ phận xử lý.\n\n1.3. Cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu điện tử\n\n- Kiểm tra thông tin trên tài\r\n\n liệu điện tử (bản scan hoặc bản sao chụp).\n\n- Chuyển thông tin từ bản\r\n\n scan hoặc bản sao chụp sang dữ liệu điện tử.\n\n1.4. Xử lý hồ sơ trên môi\r\n\n trường điện tử\n\n- Kết quả thẩm tra, xác minh\r\n\n và kết quả trả lời của cơ quan liên quan được số hóa theo dữ liệu điện tử, trừ\r\n\n pháp luật quy định khác.\n\n- Tham mưu giải quyết hồ sơ.\n\n- Xây dựng dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết TTHC điện tử trình lãnh đạo phê duyệt.\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả cấp xã (thuộc lĩnh vực Văn hóa - Xã hội) được giao nhiệm\r\n\n vụ tiếp nhận và tham mưu xử lý hồ sơ\n\n14 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo\r\n\n toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Dự thảo Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC hoặc văn bản trả lời (được số hóa theo dữ liệu điện tử);.\n\n- Dữ liệu điện tử của giấy tờ\r\n\n phải có tối thiểu các trường thông tin (Mã loại giấy tờ; Số định danh của\r\n\n tổ chức cá nhân; Tên giấy tờ; Trích yếu nội dung; Thời hạn có hiệu lực của giấy\r\n\n tờ; Phạm vi có hiệu lực; Các thông tin dữ liệu khác theo pháp luật chuyên\r\n\n ngành)\n\nBước 2\n\nXem xét, quyết định\n\nLãnh đạo UBND xã\n\n01 ngày làm việc\n\nVăn bản trả lời/Quyết định giải\r\n\n quyết. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (được số\r\n\n hóa theo dữ liệu điện tử)\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh)\n\nBước 3\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả cấp xã\n\nGiờ hành chính\n\nVăn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC. (Kết quả giải quyết TTHC điện tử được trả về tài khoản của\n\ntổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trên cổng DVC, hệ thống thông tin giải quyết\r\n\n TTHC tỉnh)\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC:\n\n15 ngày làm việc\n\n \n\nQuy trình số\r\n\n03: Thủ tục công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hàng năm\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n1.1. Kiểm tra, xác thực\r\n\n tài khoản điện tử:\n\nKiểm tra tài khoản của cá\r\n\n nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng\r\n\n dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài\r\n\n khoản của người ủy quyền).\n\n1.2. Số hóa hồ sơ TTHC:\n\n+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của\r\n\n các thành phần hồ sơ.\n\n+ Phân loại thành phần hồ sơ\r\n\n cần số hóa.\n\n+ Scan hoặc sao chụp chuyển\r\n\n thành tệp tin trên hệ thống\n\n+ Ký số tài liệu để chuyển\r\n\n cho bộ phận xử lý.\n\n1.3. Cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu điện tử\n\n- Kiểm tra thông tin trên tài\r\n\n liệu điện tử (bản scan hoặc bản sao chụp).\n\n- Chuyển thông tin từ bản\r\n\n scan hoặc bản sao chụp sang dữ liệu điện tử.\n\n1.4. Xử lý hồ sơ trên môi\r\n\n trường điện tử\n\n- Kết quả thẩm tra, xác minh\r\n\n và kết quả trả lời của cơ quan liên quan được số hóa theo dữ liệu điện tử, trừ\r\n\n pháp luật quy định khác.\n\n- Tham mưu giải quyết hồ sơ.\n\n- Xây dựng dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết TTHC điện tử trình lãnh đạo phê duyệt.\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả cấp xã (thuộc lĩnh vực Văn hóa - Xã hội) được giao nhiệm\r\n\n vụ tiếp nhận và tham mưu xử lý hồ sơ\n\n14 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo\r\n\n toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Dự thảo Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC hoặc văn bản trả lời (được số hóa theo dữ liệu điện tử);.\n\n- Dữ liệu điện tử của giấy tờ\r\n\n phải có tối thiểu các trường thông tin (Mã loại giấy tờ; Số định danh của\r\n\n tổ chức cá nhân; Tên giấy tờ; Trích yếu nội dung; Thời hạn có hiệu lực của giấy\r\n\n tờ; Phạm vi có hiệu lực; Các thông tin dữ liệu khác theo pháp luật chuyên\r\n\n ngành)\n\nBước 2\n\nXem xét, quyết định\n\nLãnh đạo UBND xã\n\n01 ngày làm việc\n\nVăn bản trả lời/Quyết định giải\r\n\n quyết. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (được số\r\n\n hóa theo dữ liệu điện tử)\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh)\n\nBước 3\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả cấp xã\n\nGiờ hành chính\n\nVăn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC.\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n điện tử được trả về tài khoản của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trên\r\n\n cổng DVC, hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh)\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC:\n\n15 ngày làm việc\n\n \n\nQuy trình số\r\n\n04: Thủ tục công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp\r\n\ncó mức sống trung bình\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n1.1. Kiểm tra, xác thực\r\n\n tài khoản điện tử:\n\nKiểm tra tài khoản của cá\r\n\n nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng\r\n\n dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài\r\n\n khoản của người ủy quyền).\n\n1.2. Số hóa hồ sơ TTHC:\n\n+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của\r\n\n các thành phần hồ sơ.\n\n+ Phân loại thành phần hồ sơ\r\n\n cần số hóa.\n\n+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành\r\n\n tệp tin trên hệ thống\n\n+ Ký số tài liệu để chuyển\r\n\n cho bộ phận xử lý.\n\n1.3. Cập nhật thông tin, dữ\r\n\n liệu điện tử\n\n- Kiểm tra thông tin trên tài\r\n\n liệu điện tử (bản scan hoặc bản sao chụp).\n\n- Chuyển thông tin từ bản\r\n\n scan hoặc bản sao chụp sang dữ liệu điện tử.\n\n1.4. Xử lý hồ sơ trên môi\r\n\n trường điện tử\n\n- Kết quả thẩm tra, xác minh\r\n\n và kết quả trả lời của cơ quan liên quan được số hóa theo dữ liệu điện tử, trừ\r\n\n pháp luật quy định khác.\n\n- Tham mưu giải quyết hồ sơ.\n\n- Xây dựng dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết TTHC điện tử trình lãnh đạo phê duyệt.\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả cấp xã (thuộc lĩnh vực Văn hóa - Xã hội) được giao nhiệm\r\n\n vụ tiếp nhận và tham mưu xử lý hồ sơ\n\n14 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo\r\n\n toàn bộ hồ sơ của TTHC)\n\n- Dự thảo Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC hoặc văn bản trả lời (được số hóa theo dữ liệu điện tử);.\n\n- Dữ liệu điện tử của giấy tờ\r\n\n phải có tối thiểu các trường thông tin (Mã loại giấy tờ; Số định danh của\r\n\n tổ chức cá nhân; Tên giấy tờ; Trích yếu nội dung; Thời hạn có hiệu lực của giấy\r\n\n tờ; Phạm vi có hiệu lực; Các thông tin dữ liệu khác theo pháp luật chuyên\r\n\n ngành)\n\nBước 2\n\nXem xét, quyết định\n\nLãnh đạo UBND xã\n\n01 ngày làm việc\n\nVăn bản trả lời/Quyết định giải\r\n\n quyết. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (được số\r\n\n hóa theo dữ liệu điện tử)\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh)\n\nBước 3\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả cấp xã\n\nGiờ hành chính\n\nVăn bản/Quyết định giải quyết\r\n\n TTHC.\n\n(Kết quả giải quyết TTHC\r\n\n điện tử được trả về tài khoản của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ\r\n\n trên cổng DVC, hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh)\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC:\n\n15 ngày làm việc\n\n ", + "id": 103933 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103934.json b/contexts/context_103934.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f229649da58b22a13d9bf83fc1a1fd15ceeed878 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103934.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-464-QD-BNV-cho-phep-thanh-lap-Hoi-Bao-ve-quyen-tre-em-Viet-Nam-64797.aspx", + "name": "Quyet-dinh-464-QD-BNV-cho-phep-thanh-lap-Hoi-Bao-ve-quyen-tre-em-Viet-Nam-64797", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 464/QĐ-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI BẢO VỆ QUYỀN TRẺ EM VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày\r\n\n20/5/1957 ban hành Luật quy định về quyền lập Hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 quy định về tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý hội;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban vận động thành lập Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam\r\n\nvà đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Hội\r\n\nBảo vệ quyền trẻ em Việt Nam.\n\nĐiều 2. Hội Bảo vệ quyền trẻ\r\n\nem Việt Nam tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê\r\n\nduyệt và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về\r\n\nlĩnh vực hoạt động của Hội.\n\nHội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam có\r\n\ntư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí và phương tiện hoạt\r\n\nđộng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Hội Bảo vệ\r\n\nquyền trẻ em Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Lưu VP, TCPCP.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n", + "id": 103934 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103935.json b/contexts/context_103935.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f68a1de53a040db74bc27d4ebd30138efd75eeb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103935.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-66-QD-UBND-2022-giai-phap-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-dam-bao-quoc-phong-Dien-Bien-506277.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-QD-UBND-2022-giai-phap-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-dam-bao-quoc-phong-Dien-Bien-506277", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 66/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 14 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NĂM 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nbảo đảm quốc phòng - an ninh và xây dựng hệ thống chính trị năm 2022;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2022; Nghị quyết\r\n\nsố 58/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về phân bổ chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai\r\n\nđoạn 2021-2025 và phê duyệt, thông qua Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2022, tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số 59/NQ-HĐND \r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về dự toán\r\n\nvà phân bổ ngân sách địa\r\n\nphương năm 2022;\n\nTiếp theo Quyết định số\r\n\n3248/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2022, tỉnh Điện\r\n\nBiên;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại văn bản số 78/SKHĐT-TH ngày 13 tháng 01 năm 2022,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Chương trình\r\n\ngiải pháp chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\nbảo quốc phòng - an ninh và dự toán ngân sách năm 2022.\n\nĐiều 2. Căn cứ Quyết định này,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, phấn\r\n\nđấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2022 đặt ra.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VP Chính phủ; (B/c)\n\n- Các Bộ: KH&ĐT, TC; (B/c)\n\n- TT Tỉnh ủy; (B/c)\r\n\n - TT HĐND tỉnh; (B/c)\n\n- LĐ UBND tỉnh;\n\n- Các Ban Đảng tỉnh;\r\n\n - Các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy, HĐND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Lãnh đạo VP, CV các khối;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Đô\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nGIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ\r\n\nHỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh Điện\r\n\nBiên)\n\nI. KHÁI QUÁT KẾT\r\n\nQUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2021 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2022\n\n1. Khái quát về kết quả thực hiện\r\n\nnăm 2021\n\nNăm 2021, là năm đầu tiên thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh\r\n\nlần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\nbảo quốc phòng - an ninh 5 năm 2021-2025 của tỉnh. Trong bối cảnh có nhiều khó\r\n\nkhăn và thách thức đặc biệt là dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp song tỉnh\r\n\nĐiện Biên tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Trung ương; dưới\r\n\nsự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, quyết liệt, sâu sát, linh hoạt của Tỉnh ủy,\r\n\nHĐND, UBND, sự phối hợp của UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể tỉnh, sự nỗ lực của các cấp,\r\n\ncác ngành; sự đoàn kết, đồng lòng, của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân các\r\n\ndân tộc trên địa bàn tỉnh, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc\r\n\nphòng - an ninh năm 2021 vẫn đạt được một số kết quả nổi bật: Kinh tế tăng trưởng\r\n\nkhá, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,01% (đứng thứ 2 về tốc độ tăng trưởng trong\r\n\nsố 9 tỉnh khu vực Trung du và miền núi phía Bắc); thu ngân sách Nhà nước trên địa\r\n\nbàn vượt mục tiêu kế hoạch đề ra với 1.640,661 tỷ đồng (đạt 124,25% dự toán\r\n\ngiao; riêng thu nội địa 1.611,301 tỷ đồng, tăng 25,84% so với năm 2020). Cải\r\n\ncách hành chính, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện\r\n\nrõ rệt; huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế tiếp tục tăng cao. Thu hút\r\n\nđầu tư có chuyển biến rất tích cực, nhận được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư,\r\n\ntập đoàn lớn như: Sun Group, FLC, Vingroup, Hải Phát, Flamingo... khảo sát,\r\n\nđăng ký đầu tư nhiều dự án ở nhiều lĩnh vực vào địa bàn tỉnh. Các chương trình,\r\n\ndự án trọng điểm được tập trung chỉ đạo quyết liệt, khơi thông điểm nghẽn, giải\r\n\nquyết dứt điểm các vướng mắc kéo dài nhiều năm. Hoàn thành công tác GPMB, hỗ trợ\r\n\ntái định cư dự án Nâng cấp, cải tạo Cảng hàng không Điện Biên. Tổ chức thành\r\n\ncông cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu\r\n\nHĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 được\r\n\ntriển khai đồng bộ, chủ động, linh hoạt, khống chế nhanh, kiểm soát tốt các đợt\r\n\ndịch bệnh trên địa bàn theo đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ. Các chính\r\n\nsách an sinh xã hội được thực hiện kịp thời, hiệu quả, triển khai hỗ trợ làm\r\n\nnhà ở cho trên 1.400 hộ nghèo từ nguồn xã hội hóa; tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn\r\n\nnghèo giai đoạn 2016-2020) ước còn 26,76%, giảm 3,21% so với năm 2020; Quốc\r\n\nphòng được giữ vững ổn định; An ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ\r\n\nquyền biên giới Quốc gia trên địa bàn được giữ vững đặc biệt công tác bảo vệ an\r\n\nninh, chủ quyền biên giới Quốc gia.\n\n2. Bối cảnh và mục tiêu chủ yếu\r\n\nnăm 2022\n\nNăm 2022 là năm có ý nghĩa quan trọng,\r\n\ntạo nền tảng, động lực thúc đẩy để từng bước thực hiện các mục tiêu của Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025. Dự báo tình hình quốc tế,\r\n\ntrong nước tiếp tục có những thuận lợi và khó khăn thách thức đan xen. Kế\r\n\nthừa những kết quả đã đạt được trong năm 2021; tiếp tục phát huy\r\n\ntinh thần đoàn kết, chung sức đồng lòng của cả hệ thống chính trị, sự đồng tình\r\n\nủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với niềm tin,\r\n\nkhát vọng vươn lên, quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức với mục tiêu tổng\r\n\nquát đặt ra là: “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCovid-19, bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng Nhân dân. Tập trung tận dụng tốt cơ\r\n\nhội để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh, huy động nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng,\r\n\nđô thị, dịch vụ đồng bộ theo hướng hiện đại, trọng tâm là triển khai các chương\r\n\ntrình, dự án có sức lan tỏa lớn tạo bước phát triển đột phá về kinh tế, xã hội.\r\n\nTiếp tục nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động, quản lý, điều hành của\r\n\nchính quyền các cấp, các ngành; nâng cao hiệu quả thực hiện công tác giảm\r\n\nnghèo, đảm bảo an sinh xã hội; bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài\r\n\nnguyên; bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc và di tích lịch sử,\r\n\nthúc đẩy phát triển du lịch; giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng và an ninh”. Với các mục tiêu chủ yếu như sau:\n\n(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) 10%; GRDP bình quân đầu người đạt 37,40 triệu đồng/người/năm.\r\n\nCơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 17,66%, giảm 0,42%; Công nghiệp\r\n\n- Xây dựng chiếm 20,77%, tặng 0,83%; Dịch vụ chiếm 57,11%, giảm 0,29%; Thuế sản\r\n\nphẩm trừ trợ cấp chiếm 4,45%, giảm 1,22% so với năm 2021.\n\n(2) Thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn phấn đấu đạt 2.326 tỷ đồng (trong đó thu nội địa đạt 2.316 tỷ, tăng 50,49%\r\n\nso với năm 2021). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2022 đạt 17.277 tỷ đồng, tăng\r\n\n19,46% so với năm 2021. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh\r\n\nthu dịch vụ 18.000 tỷ đồng, tăng 11,82% so với năm 2021.\n\n(3) Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa, dịch vụ đạt 98 triệu USD tăng 19,51% so với thực hiện năm 2021, trong\r\n\nđó: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đạt 73 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu\r\n\nhàng hóa đạt 25 triệu USD. Phấn đấu đón trên 780 nghìn lượt khách du lịch đến tỉnh,\r\n\ntrong đó khách quốc tế đạt 10 nghìn lượt, thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch\r\n\nđạt trên 1.350 tỷ đồng.\n\n(4) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực\r\n\nnông lâm nghiệp, thủy sản khoảng 6,14%. Tổng sản lượng lương thực đạt 275.794 tấn;\r\n\ntrồng mới 7.040 ha cây Mắc ca; trồng rừng phòng hộ, rừng thay thế, rừng sản xuất\r\n\ntrên 280ha; khoán bảo vệ rừng 407.030ha; khoanh nuôi tái sinh rừng 18.765 ha.\n\n(5) Giá trị sản xuất công nghiệp đạt\r\n\n3.462 tỷ đồng tăng 16,02% so với năm 2021. Trên 92% số hộ được sử dụng điện lưới\r\n\nquốc gia.\n\n(6) Năm 2022, phấn đấu có ít nhất 04\r\n\nxã cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới; nâng tổng số xã đạt chuẩn và cơ bản đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới lên 49 xã; có 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; số tiêu chí\r\n\nbình quân đạt 12,73 tiêu chí/xã.\n\n(7) Quy mô dân số năm 2022 ước tính\r\n\n636,721 nghìn người; mức giảm tỷ lệ sinh 0,5‰; tỷ lệ phát triển dân số 2%.\n\n(8) Đào tạo nghề cho 8.150 lao động;\r\n\ntạo việc làm mới cho 8.900 lao động.\n\n(9) Giảm tổng số hộ nghèo toàn tỉnh\r\n\nxuống còn 43.048 hộ, tỷ lệ hộ nghèo xuống 31,10% (theo chuẩn nghèo giai đoạn\r\n\n2021-2025), giảm 4,28% so với năm 2021.\n\n(10) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt\r\n\ntiêu chí quốc gia về y tế xã 94,6%; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng\r\n\ncân nặng/tuổi xuống còn 15,4% và giảm thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) xuống\r\n\ncòn 25,5%; bình quân 12,19 bác sĩ/1 vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm\r\n\ny tế trên 98,9%.\n\n(11) Phấn đấu có 124/129 xã, phường đạt\r\n\nchuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; 95/129 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục\r\n\ntrung học cơ sở mức độ 3.\n\n(12) Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận\r\n\ngia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa 71,3%; tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt\r\n\ndanh hiệu thôn bản, tổ dân phố văn hóa 65%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nđạt chuẩn văn hóa 93%.\n\n(13) 97% khu vực có dân cư sinh sống,\r\n\nlàm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G, 5G; tỷ lệ thuê bao điện thoại\r\n\ndi động sử dụng tiêu dùng dữ liệu đạt 80%; tỷ lệ hộ gia đình có thể kết nối\r\n\nInternet băng rộng cố định đạt 71%, tỷ lệ xã, phường, thị trấn có đài truyền\r\n\nthanh đạt 97,6%.\n\n(14) Phấn đấu tăng tỷ lệ che phủ rừng\r\n\nđạt 43,5%; 99,8% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch; 85,86% dân cư nông\r\n\nthôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh; tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị\r\n\nđạt 86,5%.\n\n3. Phương châm, quan điểm và nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm năm 2022\n\nKế thừa những kết\r\n\nquả quan trọng đã đạt được, phát huy tinh thần đoàn kết, chung sức đồng lòng của\r\n\ncả hệ thống chính trị, với niềm tin, khát vọng vươn lên mạnh mẽ, quyết tâm vượt\r\n\nqua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra với phương\r\n\nchâm: \"Đoàn kết kỷ\r\n\ncương, chủ động thích ứng, an toàn hiệu quả,\r\n\nbứt phá phát triển\",cụ thể hóa trong 6 quan\r\n\nđiểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành như sau:\n\n(1). Thích\r\n\nứng, an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19 theo tinh thần\r\n\nNghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ và các chỉ đạo, hướng dẫn của các bộ,\r\n\nngành Trung ương phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; bảo vệ tối đa sức\r\n\nkhỏe, tính mạng Nhân dân, giảm thiểu tác động ảnh hưởng của dịch bệnh xuống mức\r\n\nthấp nhất tạo điều kiện cho phát triển kinh tế, xã hội.\n\n(2). Khơi\r\n\nthông nguồn lực; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh kêu gọi thu\r\n\nhút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế, thúc đẩy hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của các thành phần kinh tế và người dân để tạo động lực, tạo đột phá\r\n\ntrong tăng trưởng kinh tế; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và\r\n\nngoài ngân sách nhà nước.\n\n(3). Tập\r\n\ntrung xây dựng hoàn thành đồng bộ các quy hoạch, đặc biệt là Quy hoạch tỉnh Điện\r\n\nBiên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo tiến độ, chất lượng cao với\r\n\ntầm nhìn dài hạn. Đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình dự án trọng điểm,\r\n\nnhất là các dự án đầu tư công tạo động lực và sức lan tỏa\r\n\ncho phát triển kinh tế - xã hội.\n\n(4). Bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, thực hiện tốt\r\n\ncông tác đào tạo nghề, tạo việc làm, cơ cấu lại lực lượng lao động, nâng cao\r\n\nthu nhập, cải thiện đời sống cho người dân; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo;\r\n\nchú trọng nguồn lực con người, phát triển văn hóa, phát huy giá trị, bản sắc\r\n\nvăn hóa truyền thống các dân tộc. Thực hiện chuyển đổi số tổng thể, toàn diện\r\n\ntrên các lĩnh vực với ba trụ cột chính là chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.\r\n\nNâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, tài nguyên, bảo vệ\r\n\nmôi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n(5). Đẩy\r\n\nmạnh công tác cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,\r\n\nsiết chặt kỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng\r\n\nphí. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\ndân vận, tạo đồng thuận xã hội.\n\n(6). Bảo\r\n\nđảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tiếp tục củng cố, giữ vững quốc\r\n\nphòng - an ninh trên địa bàn; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập\r\n\nquốc tế.\n\nII. GIẢI PHÁP CHỦ\r\n\nYẾU, TRỌNG TÂM\n\n1. Thực hiện\r\n\nthích ứng, an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19; bảo vệ tối\r\n\nđa sức khỏe, tính mạng Nhân dân, giảm thiểu tác động ảnh hưởng của dịch bệnh xuống\r\n\nmức thấp nhất tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội\n\n1.1. Sở Y tế: Nắm chắc tình hình diễn biến dịch\r\n\nCovid-19 và sự xuất hiện biến chủng mới Omicron, chủ động tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch theo tinh thần Nghị\r\n\nquyết số 128/NQ-CP của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Y tế và các bộ, ngành Trung\r\n\nương, trọng tâm là:\n\n- Đảm bảo năng lực cho hệ thống y tế\r\n\ntừ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở, trước hết là công cụ, phương tiện, vật tư, sinh\r\n\nphẩm phục vụ cho xét nghiệm, điều trị và cán bộ, lực lượng chuyên môn để thực\r\n\nhiện phòng, chống dịch; chủ động thực hiện các phương án đảm bảo đủ nguồn vắc\r\n\nxin để tiêm cho toàn bộ người dân trong tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nnhanh việc tiêm vắc-xin cho trẻ em từ 5 đến 12 tuổi ngay\r\n\nsau khi có hướng dẫn của Bộ Y tế, đẩy nhanh tiến độ tiêm mũi tăng cường cho các\r\n\ntrường hợp đủ điều kiện tiêm chủng; chủ động dự phòng các loại thuốc để điều trị cho bệnh nhân nặng theo diễn biến dịch bệnh phát sinh.\n\n- Phát huy vai trò của mạng lưới y tế\r\n\ncơ sở trong phòng, chống dịch bệnh; phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức,\r\n\nkiến thức, kỹ năng phòng ngừa, chống chịu và khắc phục rủi\r\n\nro của người dân. Củng cố, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin từ cơ sở thôn,\r\n\nbản, tổ dân phố, kịp thời cập nhật, công khai các vùng dịch và cấp độ dịch của\r\n\ncác địa phương trên địa bàn.\n\n- Hướng dẫn, triển khai thực hiện\r\n\nhình thức cách ly tại nhà cho các đối tượng có điều kiện để giảm tải cho các cơ\r\n\nsở y tế, cơ sở cách ly tập trung, giảm chi phí từ ngân sách nhà nước và người\r\n\ndân. Triển khai trạm y tế lưu động; xây dựng phương án điều trị tại nhà đối với\r\n\ncác trường hợp F0 không có triệu chứng, không có bệnh nền để chủ động triển\r\n\nkhai trong tình huống dịch bùng phát trên diện rộng.\n\n- Song song với việc tập trung phòng,\r\n\nchống dịch bệnh Covid-19 cần tăng cường chỉ đạo, thực hiện các hoạt động chuyên\r\n\nmôn về chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; thực hiện\r\n\ntốt các chương trình hành động, hoạt động của các mục tiêu chương trình y tế,...\r\n\nTiếp tục tăng cường công tác quản lý đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho\r\n\ncác đơn vị thuộc hệ thống khám chữa bệnh, phòng bệnh, trạm y tế từ các nguồn vốn\r\n\nđảm bảo chất lượng, hiệu quả. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về y\r\n\ntế trên địa bàn. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ\r\n\nmáy ngành Y tế theo quy định; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và tăng cường\r\n\ncông tác đào tạo cán bộ.\n\n1.2. Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực\r\n\ntế có trách nhiệm:\n\n- Tuyệt đối không được chủ quan, lơ\r\n\nlà, mất cảnh giác nhưng cũng không hoang mang, mất bình tĩnh, thiếu bản lĩnh.\r\n\nRà soát các phương án phòng, chống dịch, rút kinh nghiệm thực tiễn, tham khảo\r\n\nkinh nghiệm của các địa phương để xây dựng phương án, kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nbệnh hiệu quả.\n\n- Triển khai thực hiện quyết liệt,\r\n\nnghiêm túc, kịp thời các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia phòng chống dịch Covid-19, Bộ Y tế, các bộ, ngành Trung ương và của tỉnh\r\n\nvề các biện pháp phòng chống dịch Covid-19; theo sát diễn biến của tình hình dịch\r\n\nbệnh, kiềm chế sự xâm nhập, lây lan của dịch bệnh, phát hiện sớm, khoanh vùng gọn,\r\n\nhẹp nhất có thể, dập dịch nhanh; hạn chế tối đa sự xáo trộn, gián đoạn đến đời\r\n\nsống, sinh hoạt, hoạt động lưu thông hàng hóa, sản xuất kinh doanh của người\r\n\ndân, doanh nghiệp.\n\n- Chủ động triển khai kịp thời, đúng\r\n\nquy định các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, của tỉnh cho doanh nghiệp và người\r\n\ndân bị ảnh hưởng của dịch Covid -19; tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy khôi phục hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa trên địa bàn.\n\n1.3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Báo Điện Biên Phủ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nchủ động phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến các khuyến cáo của ngành y tế để người\r\n\ndân hiểu và chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch; nêu cao ý thức\r\n\nphòng chống dịch, tuyệt đối không lơ là, chủ quan nhưng cũng không gây hoang\r\n\nmang, lo lắng.\n\n1.4. Bộ\r\n\nchỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cảng hàng không Điện Biên, UBND các huyện có đường\r\n\nbiên giới và các đơn vị liên quan: Tiếp tục tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt động\r\n\nxuất nhập cảnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, không để các trường hợp nhập\r\n\ncảnh trái phép qua các cửa khẩu, đường mòn, lối mở vào địa bàn tỉnh.\n\n1.5. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì tổ chức các lực lượng chức\r\n\nnăng bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội và an ninh mạng, nhất là tại cơ sở\r\n\nvà tại các địa bàn, khu vực cách ly y tế; tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với\r\n\ncác loại tội phạm, đặc biệt là chống lại lực lượng chức năng tham gia phòng, chống\r\n\ndịch Covid-19; xử lý nghiêm các đối tượng lợi dụng chính sách phòng, chống dịch.\n\n- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Sở Y\r\n\ntế, các huyện, thị xã, thành phố trong tổ chức thực hiện và bố trí lực lượng\r\n\ntham gia phòng, chống dịch Covid-19, đảm bảo an sinh xã hội.\n\n- Kết nối cơ sở dữ liệu dân cư với dữ\r\n\nliệu về tiêm chủng, xét nghiệm, quản lý người nhiễm Covid-19 khỏi bệnh để\r\n\ntriển khai thống nhất việc ứng dụng mã QR trên thẻ căn cước công\r\n\ndân (hoặc hình thức phù hợp đối với những người chưa có thẻ căn cước công dân mới)\r\n\nphục vụ việc quản lý đi lại của người dân và công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19.\n\n1.6. Sở Tài chính:\n\n- Căn cứ ngân sách trung ương hỗ trợ;\r\n\nkhả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19, hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng\r\n\nbởi dịch Covid-19 theo phân cấp quản lý ngân sách.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị có liên quan,\r\n\nsử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19, hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo đúng chế độ tài\r\n\nchính hiện hành.\n\n2. Đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, người\r\n\ndân để thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2022 và tạo nền tảng cho những năm tiếp\r\n\ntheo; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài ngân sách nhà nước\n\n2.1. Phát triển nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp và thủy sản:\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan\r\n\nvà UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Khẩn trương xây dựng kế hoạch chi\r\n\ntiết, tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch, đề án lớn1. Triển khai chuyển đổi số lĩnh vực Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn theo hướng áp dụng công nghệ cao, chủ trọng nông nghiệp\r\n\nthông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn tổ chức sản xuất đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu kế hoạch sản xuất\r\n\nnông nghiệp năm 2022; chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ntrên cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là Dịch tả lợn Châu phi, Viêm da nổi cục\r\n\ntrên trâu bò; xây dựng phương án và đảm bảo vắc xin cho công tác phòng chống dịch\r\n\nbệnh gia súc, gia cầm. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai để\r\n\nhạn chế thấp nhất thiệt hại gây ra, bảo toàn kết quả sản xuất.\n\n- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các địa phương thực hiện Đề án mỗi xã một sản phẩm\r\n\n(OCOP); thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX xây dựng\r\n\nvà quảng bá thương hiệu các sản phẩm, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm đặc sản, chủ\r\n\nlực của tỉnh để thúc đẩy tiêu thụ\r\n\nnông sản, đặc biệt là các sản phẩm liên kết theo chuỗi an toàn, sản phẩm\r\n\nOCOP,... đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá tiêu thụ sản phẩm để\r\n\nkích cầu tiêu dùng hàng nông sản. Kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp, an\r\n\ntoàn thực phẩm, nông, lâm và thủy sản.\n\n- Tiếp tục triển khai rà soát, tích hợp\r\n\nquy hoạch 3 loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 vào quy hoạch tỉnh.\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, các\r\n\nngành có liên quan tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án đầu tư vào\r\n\nnông nghiệp đặc biệt là các dự án trồng cây Mắc ca đã được phê duyệt chủ trương\r\n\nđầu tư đảm bảo theo kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Tăng cường công tác đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2019-2023 theo Kế hoạch\r\n\n2783/KH-UBND ngày 20/9/2019; chủ động tham mưu cho UBND tỉnh, Ban chỉ đạo giao\r\n\nđất, giao rừng và cấp Giấy CNQSDĐ lâm nghiệp. Tập trung giải\r\n\nquyết các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, phấn đấu hoàn thành mục tiêu sớm hơn kế hoạch\r\n\nđã đề ra.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan và UBND cấp huyện tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc về đất đai của các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\nnhất là các dự án trồng cây Mắc ca. Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,\r\n\nngười dân thực hiện các thủ tục về đất đai để triển khai thực hiện các dự án.\n\nc) UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố:\n\n- Quyết liệt chỉ đạo UBND các xã, các\r\n\nHTX, doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và người dân trên địa bàn đẩy\r\n\nmạnh tổ chức sản xuất. Chăm sóc, khai thác hiệu quả các cây\r\n\ncông nghiệp dài ngày, cây ăn quả, nhất là các cây trồng đang bước vào thời kỳ\r\n\nkinh doanh; rà soát các cây trồng già cỗi, khuyến cáo người\r\n\ndân tái canh hoặc chuyển đổi sang cây trồng khác có hiệu quả. Tăng cường thâm\r\n\ncanh, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý theo mùa vụ đáp ứng nhu cầu thị trường\r\n\ntrong tỉnh, hướng tới tiêu thụ ra thị trường ngoài tỉnh và xuất khẩu. Thúc đẩy mạnh việc phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản\r\n\nsong song với việc kiểm soát tốt dịch bệnh gây hại và tìm kiếm thị trường tiêu\r\n\nthụ.\n\n- Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ\r\n\ntrợ phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản, đầu tư hạ tầng nông nghiệp, nông\r\n\nthôn. Tiếp tục rà soát các sản phẩm đã được chứng nhận\r\n\nOCOP, nhất là các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế để hỗ trợ doanh nghiệp, HTX\r\n\ntăng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, xây dựng và quảng bá thương\r\n\nhiệu để nâng cao giá trị, thu nhập và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.\n\n- Thúc đẩy phát triển các HTX nông\r\n\nnghiệp, ưu tiên hỗ trợ các HTX có các sản phẩm được chứng nhận; hợp tác xã\r\n\ntrong vùng thực hiện dự án đầu tư (HTX Mắc ca,...). Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm\r\n\nthông qua các chuỗi cung ứng sản phẩm, xuất khẩu ra thị\r\n\ntrường ngoài tỉnh.\n\n- Đồng hành với nhà đầu tư, kịp thời\r\n\ntháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án đầu tư; đặc biệt là các dự án trồng cây Mắc Ca đã được\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư, tập trung ở các huyện: Điện Biên, Điện Biên Đông,\r\n\nthành phố Điện Biên Phủ, Nậm Pồ, Tuần Giáo, Mường Nhé... phấn đấu trong năm\r\n\n2022 hoàn thành trồng mới 7.040ha. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ diện\r\n\ntích rừng hiện có và diện tích rừng tăng thêm; tập trung chỉ đạo thực hiện có\r\n\nhiệu quả nhiệm vụ trồng rừng, khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng đảm bảo hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. Kiện toàn Ban chỉ đạo\r\n\ngiao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, để tập\r\n\ntrung đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất lâm nghiệp giai đoạn 2019-2023 theo Kế hoạch 2783/KH-UBND\r\n\nngày 20/9/2019.\n\n2.2. Khu vực công nghiệp, xây dựng:\n\na) Sở Công thương:\n\n- Đôn đốc các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thực hiện các dự án thủy điện đang triển khai, chủ động tháo gỡ các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc theo thẩm quyền, phấn đấu trong năm 2022 hoàn thành đưa vào vận\r\n\nhành khai thác các dự án thủy điện Sông Mã 3, Mùn Chung 2, Huổi Chan 1, Mường\r\n\nLuân 1 (với tổng công suất là 63,5MW); khẩn trương hoàn\r\n\nthiện các thủ tục để khởi công xây dựng nhà máy thủy điện\r\n\nmới được cấp chứng nhận đầu tư. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án để kịp thời tháo gỡ\r\n\nvướng mắc, đảm bảo tiến độ đề ra; kiên quyết chấm dứt hoạt động đầu tư đối với\r\n\ncác nhà đầu tư không đủ năng lực theo đăng ký, chậm trễ, không triển khai thực\r\n\nhiện dự án theo quy định. Tích cực tham gia rà soát hoàn thiện Quy hoạch điện\r\n\nVIII; phối hợp chặt chẽ với các nhà đầu tư để thu hút đầu tư, phát triển nguồn\r\n\nnăng lượng tái tạo nhất là điện gió, diện mặt trời...\n\n- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Tập\r\n\nđoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc và các đơn vị trực thuộc,\r\n\ncác sở, ngành, địa phương của tỉnh, nhất là công tác đền bù giải phóng mặt bằng,\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng đối với các dự án hệ\r\n\nthống lưới điện truyền tải: Tuyến đường dây và TBA 220kV Điện Biên; tuyến đường\r\n\ndây 110kV Mường Chà - thủy điện Long Tạo; chủ động tham\r\n\nmưu đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực để triển khai\r\n\nthực hiện đầu tư xây dựng dự án TBA 110kV Nậm Pồ và tuyến\r\n\nđường dây 110kV Nậm Pồ - Trạm 500/220/110kV Lai Châu,...\n\n- Chỉ đạo các đơn vị sản xuất trên địa\r\n\nbàn tỉnh tập trung đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhất là các đơn vị\r\n\nsản xuất có quy mô như Nhà máy xi măng Điện Biên, các nhà máy thủy điện; các cơ\r\n\nsở sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biến nông, lâm sản...\n\n- Thực hiện có hiệu quả công tác khuyến\r\n\ncông, tập trung hỗ trợ vào những lĩnh vực có thế mạnh của\r\n\ntỉnh, trong đó ưu tiên tập trung hỗ trợ vào ngành công nghiệp chế biến các sản\r\n\nphẩm nông nghiệp. Chú trọng hỗ trợ khôi phục, phát triển các ngành nghề tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp truyền thống có ưu thế.\n\nb) Sở xây dựng:\n\n- Đôn đốc cơ quan lập quy hoạch, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện các thủ tục để sớm phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch đô thị, đặc biệt là điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Điện Biên Phủ,\r\n\ncác quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết gắn với các dự án đầu tư để sớm triển\r\n\nkhai các dự án đầu tư hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch, dịch vụ. Khuyến khích\r\n\nphát triển sản xuất VLXD trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng, nguồn\r\n\nnguyên liệu tại chỗ.\n\n- Tăng cường công tác quản lý hoạt động\r\n\nxây dựng, quản lý đô thị, cấp phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng. Thực hiện\r\n\ntốt công tác tuyên truyền nâng cao ý thức xây dựng đô thị văn minh, xanh, sạch,\r\n\nđẹp; lựa chọn mô hình đô thị điểm để triển khai và nhân rộng trên địa bàn tỉnh.\r\n\nTăng cường công tác quản lý giá, kiểm soát việc đăng ký giá, kê khai giá và\r\n\ncông bố giá vật liệu xây dựng đảm bảo sát với tình hình thực tế, tránh lãng phí\r\n\ntrong công tác quản lý chi phí của các dự án đầu tư.\n\nc) Các sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành: Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực; tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát chất lượng các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn đặc\r\n\nbiệt là các công trình dự án sử dụng vốn đầu tư công; tăng cường nhân sự đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện công tác thẩm định hồ sơ các công trình dự án, đảm bảo\r\n\nchất lượng, hiệu quả, phấn đấu rút ngắn tối thiểu 1/3 thời gian tiếp nhận và xử\r\n\nlý hồ sơ so với quy định.\n\nd) UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, các chủ đầu tư các dự án:\n\n- Bám sát chỉ đạo điều hành của Chính\r\n\nphủ, của tỉnh khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể, triển khai đồng bộ,\r\n\nquyết liệt ngay từ đầu năm các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án.\n\n- Đối với các dự án đầu tư của các cơ\r\n\nquan, đơn vị triển khai trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: UBND cấp huyện\r\n\nchỉ đạo các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục; nhất là công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án sớm\r\n\nđưa công trình, hạng mục công trình hoàn thành vào khai thác, sử dụng, phát huy\r\n\ntối đa hiệu quả đầu tư; nghiêm cấm các trường hợp cố tình trì hoãn, né tránh,\r\n\nđùn đẩy, thoái thác, nhũng nhiễu làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện\r\n\nvà giải ngân nguồn vốn của các dự án.\n\n- Tăng cường công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, quản lý có hiệu quả việc khai thác sản xuất vật liệu\r\n\nxây dựng trên địa bàn; khuyến khích việc nghiên cứu đầu tư, phát triển sản xuất\r\n\ncác vật liệu xây dựng mới trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn\r\n\ncó tại địa phương.\n\n- Chủ động phối hợp chặt chẽ với sở,\r\n\nngành trong công tác thực hiện, triển khai các quy hoạch; tăng cường quản lý\r\n\ncác hoạt động xây dựng trên địa bàn một cách có hiệu quả; thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát chặt chẽ công tác đầu tư; quản lý chất lượng công trình xây dựng\r\n\ngắn với tiến độ triển khai thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công.\n\ne) Sở Tài nguyên và môi trường, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tích cực, chủ động\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chủ đầu tư, nhà đầu tư trong thực hiện các thủ tục\r\n\nliên quan đến giải phóng mặt bằng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng trong\r\n\nthực hiện các dự án đầu tư đảm bảo theo đúng quy định; kịp thời tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đảm bảo rút ngắn thời gian thực hiện\r\n\ncác thủ tục để sớm tổ chức triển khai thi công xây dựng công trình.\n\ng) Các sở\r\n\nXây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Văn phòng UBND tỉnh, UBND thành phố Điện Biên Phủ và\r\n\ncác đơn vị Chủ đầu tư các dự án2 có trách nhiệm\r\n\nkhẩn trương cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển\r\n\nkhai hiệu quả đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch\r\n\nđầu tư xây dựng và di chuyển các cơ quan tỉnh vào khu trung tâm chính trị, hành\r\n\nchính tỉnh theo Quyết định số 3341/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND tỉnh.\n\n2.3. Khu vực dịch vụ:\n\na) Sở Công thương:\n\n- Theo dõi sát tình hình diễn biến\r\n\ngiá cả, thị trường, thực hiện tốt các giải pháp để bảo đảm cân đối cung cầu\r\n\nhàng hóa thiết yếu, ổn định giá cả. Tiếp tục đổi mới, cách thức và phương pháp\r\n\ntổ chức chương trình xúc tiến thương mại đảm bảo hiệu quả, phù hợp với xu hướng\r\n\nmới.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện kết nối các\r\n\ndoanh nghiệp của tỉnh với các doanh nghiệp phân phối có các hệ thống siêu thị,\r\n\ntrung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các doanh nghiệp chế biến tại các\r\n\ntrung tâm kinh tế lớn để tạo thuận lợi, hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm, khai thác tốt chỉ dẫn địa lý,\r\n\nthương hiệu các nông sản chủ lực, có lợi thế của tỉnh, đặc biệt là các sản phẩm liên kết chuỗi an toàn, sản phẩm OCOP.\n\n- Tập trung triển khai hiệu quả các Đề\r\n\nán xúc tiến thương mại tỉnh Điện Biên năm 2022. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện tốt Kế hoạch thực hiện Đề án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển\r\n\nđổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh năm 2022. Đẩy mạnh\r\n\nphát triển thị trường, hệ thống phân phối hàng hóa và cung ứng hàng hóa cho mạng\r\n\nlưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh, phát triển hệ thống bán lẻ các vùng\r\n\nnông thôn, vùng sâu, vùng xa, kết hợp các loại hình thương mại phù hợp với từng\r\n\nđịa bàn. Phối hợp với Cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị\r\n\ntrường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng\r\n\nkém chất lượng.\n\n- Rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ\r\n\ncác điểm nghẽn, vướng mắc trong lưu thông hàng hóa nhất là tại các cửa khẩu.\r\n\nTriển khai đồng bộ kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển hạ tầng\r\n\nthương mại biên giới Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Điện Biên để từng bước xây dựng, hoàn thiện hạ tầng dịch vụ, thương mại,\r\n\nkho bãi tại các cửa khẩu của tỉnh. Thường xuyên cập nhật thông tin thị trường,\r\n\nđiều chỉnh hàng hóa xuất khẩu phù hợp để nâng cao tỷ trọng hàng địa phương\r\n\ntrong kim ngạch xuất khẩu.\n\nb) Sở Giao thông vận tải:\n\n- Xây dựng phương án, kế hoạch khai\r\n\nthác các tuyến vận tải nội tỉnh và liên tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu đi lại của\r\n\nngười dân và doanh nghiệp đảm bảo thích ứng với diễn biến của tình hình dịch bệnh\r\n\nCovid-19. Phối hợp với các đơn vị chức năng tập trung tháo gỡ các khó khăn,\r\n\nkhơi thông hoạt động vận tải qua các cửa khẩu.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị\r\n\ncó liên quan xây dựng phương án, giải pháp trong công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\nnhằm tạo điều kiện vận chuyển, lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các địa\r\n\nphương, trong đó có lưu thông hàng hóa tới các cửa khẩu.\n\n- Phối hợp với Cục hàng không Việt\r\n\nNam, các Hãng hàng không tập trung xây dựng triển khai kế hoạch khai thác tuyến\r\n\nbay, đường bay đảm bảo thực hiện tăng tần suất các chuyến bay để phát huy tối\r\n\nđa các đường bay mới nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp và tăng\r\n\ncường kết nối với các trung tâm kinh tế lớn của đất nước. Chủ động thực hiện\r\n\nvai trò là cơ quan đầu mối của Tỉnh trong triển khai dự án nâng cấp mở rộng Cảng\r\n\nhàng không Điện Biên để rút ngắn thời gian thi công và đóng cửa CHK Điện Biên.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Khuyến khích phát triển các nền tảng\r\n\nsố để ứng dụng trong lĩnh vực bưu chính; chú trọng việc thúc đẩy cung ứng dịch\r\n\nvụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích và thương mại\r\n\nđiện tử. Đẩy mạnh việc phổ cập dịch vụ bưu chính, viễn thông cho vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn đáp ứng nhu cầu của nhân dân.\n\n- Thúc đẩy phát triển, hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp phát triển hạ tầng số an toàn, hiện đại, đáp ứng nhu cầu của kinh tế số,\r\n\nxã hội số, chính quyền số... Đẩy mạnh triển khai dịch vụ tiền điện tử trên thuê\r\n\nbao di động (mobile money). Tiếp tục triển khai các biện pháp xử lý triệt để\r\n\nrác viễn thông, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với mục đích phát triển thị\r\n\ntrường lành mạnh và bền vững; mở rộng quy mô cung ứng dịch\r\n\nvụ đến các vùng sâu, vùng xa.\n\n- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về an toàn thông tin mạng; xây\r\n\ndựng niềm tin để người dân, doanh nghiệp sẵn sàng dịch chuyển lên môi trường số.\r\n\nKhuyến khích nâng cao chất lượng, mở rộng dịch vụ truyền hình trả tiền. Tăng cường\r\n\nhỗ trợ nhân dân vùng khó khăn tiếp cận với dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n\nd) Sở Văn hóa, thể thao và du lịch:\n\n- Tập trung xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Đề án phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030. Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội du lịch vận động\r\n\ncác Doanh nghiệp xây dựng, triển khai các gói sản phẩm, hoạt động kích cầu du lịch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; tăng cường tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch hấp\r\n\ndẫn vào các ngày nghỉ, kỳ nghỉ nhân dịp kỷ niệm, nghỉ lễ lớn của đất nước như:\r\n\nNghỉ tết Nguyên đán, Lễ hội Hoa Ban năm 2022, Quốc khánh 2/9 và Ngày hội Văn\r\n\nhóa Hàn Quốc tại tỉnh Điện Biên,... phù hợp với yêu cầu về công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh Covid-19.\n\n- Triển khai xây dựng nền tảng du lịch\r\n\nthông minh; số hóa di tích lịch sử, di sản văn hóa phi vật thể và hiện vật\r\n\nBảo tàng nhằm phục vụ phát triển du lịch Điện Biên. Đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, quảng bá du lịch Điện Biên trên các trang website, mạng xã hội và\r\n\ncác trang thông tin điện tử uy tín, có lượt truy cập cao. Xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch, chiến dịch xúc tiến, quảng bá du lịch; mở rộng việc liên kết\r\n\nvùng, nhất là đối với các thị trường trọng điểm du lịch quốc gia như Hà Nội,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn đồng bộ với việc triển khai đường\r\n\nbay mới để đẩy mạnh thu hút khách du lịch. Tổ chức các chương trình khảo sát điểm\r\n\nđến, sản phẩm, dịch vụ du lịch tại tỉnh Điện Biên cho các đơn vị lữ hành, đơn vị\r\n\ntruyền thông tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và một số hãng lữ hành quốc tế\r\n\ncó uy tín thuộc các khu vực trọng điểm thu hút khách du lịch\r\n\nquốc tế của Việt Nam.\n\n- Tham mưu các giải pháp: Để phát huy giá trị các lợi thế về thu hút khách du lịch của tỉnh, nhất\r\n\nlà quần thể di tích chiến trường Điện Biên Phủ, Bức tranh\r\n\nPanorama, du lịch trải nghiệm, văn hóa,...; khắc phục các điểm yếu về hạ tầng;\r\n\nsự đa dạng của các sản phẩm, loại hình du lịch; chất lượng, nguồn nhân lực phục\r\n\nvụ du lịch, chỉ dẫn du lịch, công nghệ thông tin, tính chuyên nghiệp,... nhất\r\n\nlà các dịch vụ lưu trú, ăn uống, các khu vui chơi, giải\r\n\ntrí, các điểm đến chất lượng,...\n\ne) Các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Phát huy vai trò của của cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước trong định hướng, điều tiết và kiểm soát hoạt động của thị trường bất\r\n\nđộng sản; bảo đảm yêu cầu hài hòa lợi ích của Nhà nước, của\r\n\nngười có nhu cầu về bất động sản và của nhà đầu tư; kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn\r\n\ntình trạng đầu cơ, thổi giá tạo sốt ảo; đảm bảo sự phát triển của thị trường bất\r\n\nđộng sản theo hướng ổn định, bền vững.\n\n- Đẩy mạnh công tác cải cách về cơ cấu\r\n\ntổ chức và hành chính trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, đảm bảo\r\n\nthông tin liên quan tới thị trường bất động sản (quy hoạch, đất đai, vật liệu\r\n\nxây dựng, đầu tư xây dựng, chất lượng công trình, đấu giá, định giá, mua bán,\r\n\ngiao dịch, môi giới, đăng ký thế chấp,...) phải được công khai, minh bạch để\r\n\ncác chủ thể tham gia dễ dàng và thuận lợi.\n\n- Kịp thời cung cấp thông tin chính\r\n\nxác cho cơ quan thống kê, để đảm bảo tính\r\n\nđúng, tính đủ giá trị tăng thêm của các hoạt động trong kinh doanh bất động sản;\r\n\ngiá trị khấu hao, mức độ đóng góp thực chất của hoạt động kinh doanh bất động sản\r\n\nvào tăng trưởng chung của nền kinh tế.\n\nf) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Điện Biên: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\n(TCTD) tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm hỗ trợ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng và\r\n\ncác giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19;\r\n\ntăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, kiểm soát và xử lý nợ xấu, hướng tín dụng\r\n\nvào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; thúc đẩy chuyển đổi\r\n\nsố, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động ngân hàng và đảm bảo\r\n\nan ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp được tiếp cận\r\n\ntín dụng công bằng, minh bạch.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, giám\r\n\nsát hoạt động của các TCTD, kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng tín dụng, việc\r\n\nthực hiện các quy định về cơ cấu lại nợ, giữ nguyên nhóm nợ để hỗ trợ người\r\n\ndân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành trong việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ của ngành Ngân hàng được cấp\r\n\nủy, chính quyền địa phương phân công; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện.\n\ng) Các sở ngành, cơ quan đơn vị,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, đơn vị, tổ chức cung ứng các dịch vụ: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ động thực hiện đồng\r\n\nbộ các giải pháp, các chính sách để thúc đẩy, hỗ trợ phát triển các ngành, nghề\r\n\ndịch vụ trọng điểm nêu trên; đồng thời đẩy mạnh phát triển các dịch vụ: Bảo hiểm,\r\n\nhoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; hoạt động chuyên môn, khoa học và công\r\n\nnghệ,...\n\n2.4. Tập trung huy động, sử dụng\r\n\nhiệu quả các nguồn lực tạo động lực cho tăng trưởng\n\n2.4.1. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu\r\n\ntư công năm 2022; hoàn thiện và triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Tập trung hướng dẫn, đôn đốc các sở,\r\n\nban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư khẩn\r\n\ntrương triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2022, đảm bảo phân bổ chi\r\n\ntiết 100% số vốn trước ngày 10/2/2022, thực hiện giải ngân 100% số vốn trong\r\n\nnăm kế hoạch. Nghiêm túc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan giám sát\r\n\nđánh giá đầu tư; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát và triển khai ngay từ đầu\r\n\nnăm để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở, chấn chỉnh hoạt động đầu tư công.\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Tổ công tác thực hiện rà soát,\r\n\nkiểm tra, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1669/QĐ-UBND ngày 13/9/2021 của UBND tỉnh;\r\n\nchủ động rà soát, đánh giá tổng thể tiến độ giải ngân kịp thời tham mưu, đề xuất\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án không đảm bảo\r\n\ntiến độ, chậm giải ngân, chậm hoàn thiện các thủ tục làm ứ đọng nguồn vốn cho\r\n\ncác dự án có tiến độ thực hiện nhanh, tỷ lệ giải ngân cao, khả năng hấp thụ vốn\r\n\nlớn. Rà soát tham mưu UBND xem xét điều chuyển nhiệm vụ chủ\r\n\nđầu tư cho đơn vị khác đối với các dự án chậm triển khai làm ảnh hưởng đến tiến\r\n\nđộ giải ngân vốn hàng năm.\n\n- Chủ trì, chủ động rà soát, triển khai\r\n\nxây dựng, tham mưu cấp có thẩm quyền giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng\r\n\nnăm cho các các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án\r\n\nđã đủ điều kiện sau khi được trung ương giao kế hoạch\r\n\ntrung hạn. Tập trung nghiên cứu, tham mưu ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức,\r\n\ncơ chế thực hiện,... đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.\n\nb) Sở Tài chính: Chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo chức năng\r\n\nquản lý của ngành; đồng thời tập trung phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất\r\n\nUBND tỉnh giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn. Theo dõi, nắm bắt\r\n\ntiến độ giải ngân, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện\r\n\nthanh quyết toán các công trình, dự án; định kỳ hằng tháng, hằng quý, năm phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công năm\r\n\n2022 trên địa bàn tỉnh.\n\nĐôn đốc các chủ đầu tư, chủ động tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ công tác quyết toán dự án hoàn\r\n\nthành đúng quy định, xử lý nghiêm các chủ đầu tư chậm trễ quyết toán kéo dài.\n\nc) Kho bạc Nhà nước tỉnh: Tập trung tổ chức thực hiện và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực\r\n\nhiện tốt công tác giải ngân; đẩy nhanh việc thanh toán khối lượng, tạm ứng cho\r\n\ncác dự án khi có đủ điều kiện. Đẩy mạnh phương thức “thanh toán trước, kiểm\r\n\nsoát sau” đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Đôn đốc\r\n\ncác chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thu hồi tạm ứng. Định kỳ hằng tháng, quý, năm\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh tình hình giải ngân vốn đầu tư công năm 2022 trên địa bàn tỉnh\r\n\nthông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nd) Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; các Sở, ban, ngành tỉnh; các, Ban\r\n\nQLDA cấp tỉnh; các đơn vị Chủ đầu tư:\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm khẩn trương hoàn thành việc giao chi tiết hết kế hoạch đầu tư vốn\r\n\nngân sách địa phương năm 2022 thuộc cấp mình quản lý, bảo đảm tập trung, có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, thứ tự ưu tiên, nguyên tắc bố trí vốn theo\r\n\nquy định của Luật Đầu tư công năm 2019, Nghị quyết số\r\n\n26/2020/NQ-HĐND ngày 10/11/2020 của HĐND tỉnh; báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính kết quả phân bổ chi tiết kế hoạch theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Quyết\r\n\nđịnh số 3247/QĐ-UBND ngày 15/12/2021 hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\nVăn bản số 2743/SKHĐT-TH ngày 31/12/2021.\n\n- Khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu\r\n\ntư trước ngày 31/01/2022 đối với các dự án bố trí vốn ngân sách\r\n\ntrung ương năm 2022 chưa đủ điều kiện phân bổ chi tiết, gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phân bổ chi tiết sau khi hoàn thiện thủ tục\r\n\ntheo quy định.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chủ động rà soát, cắt giảm kế hoạch vốn ngân sách địa phương (theo thẩm\r\n\nquyền phân cấp) đối với các dự án triển khai chậm, bổ sung vốn cho các dự án có\r\n\nkhối lượng hoàn thành cao, bảo đảm giải ngân hết kế hoạch vốn được giao và theo\r\n\nđúng quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính ngay khi có Quyết định\r\n\nđiều chỉnh vốn giữa các dự án để tổng hợp theo dõi, kiểm soát việc giải ngân.\n\n- Xây dựng tiến độ thực hiện chi tiết\r\n\n(theo quý) và cam kết giải ngân nguồn vốn của từng dự án gửi về Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính trước ngày 20/01/2022. Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện dự án trọng điểm, Tổ công tác thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công trong từng\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương do Thủ trưởng cơ quan đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp\r\n\nlàm Trưởng ban chỉ đạo; phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc\r\n\ntiến độ thực hiện, giải ngân của từng dự án cụ thể, cá thể hóa trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu, gắn kết quả giải ngân với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao. Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo các nội dung\r\n\nvượt thẩm quyền; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu\r\n\ntư công năm 2022 về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định.\n\n- Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần\r\n\nthiết để có thể triển khai sớm nhất các chương trình MTQG\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 theo hướng dẫn của các Bộ, ngành, trung ương, của tỉnh khi\r\n\nđược giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm.\n\n- Khẩn trương thực hiện công tác quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành đúng quy định; trước ngày 30/6/2022 phải phê duyệt, trình\r\n\nphê duyệt quyết toán dứt điểm các dự án chậm quyết toán theo thời hạn quy định.\n\n2.4.2. Triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án trọng điểm\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì phối hợp với các Sở Tài Chính, Ban Dân tộc, Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình MTQG giai\r\n\nđoạn 2021-2025 theo định hướng của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương. Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai các dự\r\n\nán thành phần của Đề án sắp xếp, ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\nbảo quốc phòng - an ninh huyện Mường Nhé, Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh\r\n\ntế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La khi được Thủ tướng Chính phủ giao kế\r\n\nhoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025.\n\nb) Dự án nâng cấp, mở rộng Cảng\r\n\nhàng không Điện Biên: Sở Giao thông vận tải làm đầu mối\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Tổng Công ty quản\r\n\nlý bay Việt Nam và các đơn vị liên quan xác định đường găng tiến độ của dự án;\r\n\nthực hiện tốt các nhiệm vụ theo thẩm quyền, chủ động theo dõi các vấn đề vướng\r\n\nmắc phát sinh để kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kịp thời tháo gỡ các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc đối với những phần việc thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh; đảm bảo\r\n\ncác điều kiện để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án hoàn thành, đi vào vận hành\r\n\nchính thức trước tháng 9/2023.\n\nc) UBND thành phố Điện Biên Phủ: Tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án chuyển tiếp\r\n\ntừ giai đoạn trước sang như: Các dự án thuộc chương trình phát triển đô thị vay\r\n\nvốn WB, Dự án Khu tái định cư các hộ dân đường 15m từ cầu\r\n\nA1 xuống cầu C4 thành phố Điện Biên Phủ,... phấn đấu hoàn\r\n\nthành trước ngày 30/6/2022.\n\nd) BQLDA các công trình giao\r\n\nthông, BQLDA các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, các đơn vị có\r\n\nliên quan ưu tiên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án khởi công mới: Đường giao thông kết nối các khu vực kinh tế trọng điểm thuộc vùng\r\n\nkinh tế động lực dọc trục QL279 và QL12, tỉnh Điện Biên; Dự án Quản lý đa thiên\r\n\ntai lưu vực sông Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng biến đổi khí hậu và\r\n\nphát triển kinh tế xã hội, tỉnh Điện Biên; Hồ chứa Huổi Trạng Tai, huyện Điện\r\n\nBiên,...\n\n2.4.3. Phối hợp với các bộ ngành\r\n\nTrung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn:\n\n- Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đầu mối của các bộ\r\n\nngành Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán đầu tư trên địa bàn tỉnh để tập trung giải quyết các thủ tục hành chính theo\r\n\nchức năng, phân cấp hoặc tham mưu cho UBND tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền;\r\n\ntạo mọi điều kiện thuận nhất để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án; nhất là các đơn vị được ủy thác, giao nhiệm vụ tổ chức thực\r\n\nhiện các dự án trên địa bàn tỉnh3 tăng cường nhân\r\n\nlực để triển khai thực hiện.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông\r\n\nvận tải chủ động bám sát và tăng cường kết nối làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành chức năng để tranh thủ sự ủng hộ, bổ sung nguồn lực đầu tư cho các dự án giao thông có tính chiến\r\n\nlược từ nguồn vốn NSTW.\n\n2.4.4. Cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh, thu hút, huy động các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Tập trung thực hiện Nghị quyết của Ban\r\n\nchấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư kinh doanh, gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn\r\n\n2021-2025, định hướng đến năm 2030. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết\r\n\nsố 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\nquốc gia năm 2022.\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng rà\r\n\nsoát, đánh giá lại tổng thể tiến độ của các dự án đầu tư ngoài ngân sách triển\r\n\nkhai trên địa bàn tỉnh; đồng hành cùng với nhà đầu tư tháo gỡ những khó khăn,\r\n\nvướng mắc. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện giám sát chặt chẽ, đôn đốc\r\n\ncác nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư nhất là các dự án trồng cây Mắc ca, hạ tầng\r\n\nđô thị, dịch vụ, thủy điện,... đặc biệt là 29 dự án chậm tiến độ; kiên quyết dừng,\r\n\nchấm dứt hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án chậm tiến\r\n\nđộ, vi phạm quy định.\n\n- Triển khai rà soát các cơ chế chính\r\n\nsách và chuẩn bị tốt các chương trình, dự án làm cơ sở thu hút, kêu gọi nguồn vốn\r\n\nđầu tư từ khu vực doanh nghiệp, tư nhân đầu tư vào các lĩnh vực có thế mạnh, tiềm năng của tỉnh. Cùng với Sở Xây dựng phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác nhà đầu tư trong quá trình khảo sát nghiên cứu các dự án tiềm năng, triển vọng\r\n\nvề phát triển đô thị, du lịch; triệt để tận dụng thời cơ, sự quan tâm, cam kết\r\n\nhợp tác của các nhà đầu tư, tập đoàn lớn4.\n\n- Tập trung triển khai thực hiện các\r\n\ndự án phát triển hạ tầng đô thị, du lịch đã được Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy cho chủ trương ngay từ đầu năm 2022 như dự án Khu đô thị mới, khách\r\n\nsạn và Trung tâm thương mại Thanh Trường, Sân golf Thanh Nưa, Khu dân cư đô thị\r\n\nmới phía Bắc đường Hoàng Văn Thái - Khe Chít thành phố Điện\r\n\nBiên Phủ, dự án Khu dân cư đô thị mới và dịch vụ thương mại\r\n\nNam Thanh B, dự án Khu dân cư đô thị Mường Thanh A, dự án Chợ và Thương mại dịch\r\n\nvụ Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ...\n\nb) Sở Xây dựng: Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong vai trò là cơ quan đầu\r\n\nmối thực hiện nhiệm vụ giới thiệu, hướng dẫn cho các nhà đầu tư khảo sát, triển\r\n\nkhai các dự án phát triển đô thị, du lịch theo quy hoạch.\n\nc) Sở Tài Nguyên và môi trường, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ\n\n- Chủ động làm đầu mối phối hợp với\r\n\nUBND cấp huyện để hướng dẫn, cung cấp thông tin, hỗ trợ khảo sát...tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi nhất cho các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu, đầu tư khai thác các\r\n\nloại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và các doanh nghiệp, nhà đầu\r\n\ntư đang thực hiện khảo sát, lập dự án đầu tư lớn vào lĩnh vực nông lâm nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, trọng tâm là các dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao,\r\n\ncác đề xuất phát triển cây Mắc ca, cây dược liệu trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Tập trung hướng dẫn, hỗ trợ các chủ\r\n\nđầu tư, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến giải phóng mặt bằng,\r\n\ngiao đất, giao rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng để thực hiện các dự\r\n\nán đầu tư.\n\nd) Các Sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chủ động, tích cực nêu cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm trong phối hợp với các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan chức\r\n\nnăng trong việc cung cấp thông tin, xử lý các thủ tục hành chính; tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư theo chức năng quản lý của ngành,\r\n\nđịa phương.\n\n- Đối với UBND các huyện có dự án\r\n\nphát triển cây Mắc ca triển khai trên địa bàn cần tiếp tục tăng cường, đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu nhận biết\r\n\nđược chủ trương, chính sách của tỉnh về dự án và lợi ích khi tham gia liên kết\r\n\nvới các nhà đầu tư; xem xét ưu tiên quỹ đất cho Nhà đầu tư thuê để triển khai\r\n\ntrồng cây Mắc ca theo công nghệ mới.\n\n- Thực thi có hiệu quả các chủ\r\n\ntrương, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp, nhất là Đề án hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2023; Kế hoạch nhân rộng mô\r\n\nhình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn\r\n\n2021-2025; Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2022.\n\n2.4.5. Nâng cao hiệu quả trong\r\n\ncông tác quản lý thu chi, điều hành tài chính ngân sách; quản lý và sử dụng tiết\r\n\nkiệm, hiệu quả ngân sách Nhà nước\n\na) Sở Tài chính:\n\n- Phối hợp với cơ quan thuế tăng cường\r\n\ncông tác quản lý, điều hành thu, tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản\r\n\nthu theo chính sách, pháp luật thuế, phấn đấu hoàn thành, hoàn thành vượt mức\r\n\nchỉ tiêu thu ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.\n\n- Tổ chức điều hành, quản lý chi ngân\r\n\nsách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định, chống lãng phí; nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ chi\r\n\nthực hiện các chính sách an sinh xã hội, chính sách cho con người; hỗ trợ khắc\r\n\nphục thiên tai, dịch bệnh (Covid-19, dịch tả lợn châu phi, bệnh dại ở người,\r\n\n...) kịp thời báo kết quả thực hiện, nhu cầu chính sách còn thiếu cần bổ sung với\r\n\ntrung ương. Ưu tiên nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy\r\n\nmạnh công tác quyết toán dự án hoàn thành; xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng\r\n\nquyết toán các dự án hoàn thành; Phối hợp với cơ quan thanh tra xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp vi phạm về thời gian lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án\r\n\nhoàn thành.\n\n- Đôn đốc các chủ đầu tư hoàn tất các\r\n\nthủ tục hoàn tạm ứng của các dự án công trình, dự án, các khoản phải thu, nộp,\r\n\nthanh toán hoàn ứng theo kết luận của thanh tra, kiểm toán nhà nước.\n\nb) Cục thuế tỉnh:\n\n- Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu\r\n\nquả Chương trình, Kế hoạch và các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài\r\n\nchính, Tổng cục Thuế để tổ chức triển khai thực hiện; đánh giá, phân tích, dự báo và theo dõi tiến độ cụ thể từng khu vực thu, từng\r\n\nsắc thuế, những nguồn thu còn tiềm năng, các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu;\r\n\nthu hàng tháng, hàng quý sát đúng với thực tế phát sinh; đôn đốc thu kịp thời...;\r\n\ntăng cường công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế. Xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvi phạm về nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo quyết toán thuế.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra thuế tại doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế,\r\n\ndoanh nghiệp được hoàn thuế để có biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm;...\r\n\nĐôn đốc thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khoản truy thu, xử phạt sau thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm toán; tham mưu, kiến nghị UBND tỉnh, Ban chỉ đạo thu, nộp\r\n\nngân sách địa phương các giải pháp chỉ đạo đốc thu và chống\r\n\nthất thu.\n\n- Triển khai kịp thời, đầy đủ các biện\r\n\npháp quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế theo quy trình; phối hợp với hệ thống\r\n\nKho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại để sớm thu ngân sách và thu hồi nợ đọng thuế; triển khai Nghị quyết số\r\n\n94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14...\n\nc) Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố:\n\n- Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ\r\n\nvào tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn, các chế độ, chính sách hiện hành\r\n\ntập trung khai thác các nguồn thu và chống thất thu ngân sách nhà nước, phấn đấu\r\n\ncao hơn dự toán thu ngân sách UBND tỉnh giao.\n\n- Tổ chức thực hiện dự toán chi đúng\r\n\nchế độ chính sách, trên tinh thần tiết kiệm triệt để các khoản chi thường\r\n\nxuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công; giảm tối đa cả về\r\n\nsố lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi\r\n\ncông, phong tặng danh hiệu, tiếp khách; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu,\r\n\nkhảo sát nước ngoài và các nhiệm vụ chưa cần thiết; thực hành tiết kiệm chi thường\r\n\nxuyên gắn liền với cải cách hành chính, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ\r\n\ncán bộ công chức, nhưng vẫn đảm bảo thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ\r\n\nchính trị được giao.\n\n- Thực hiện theo quy định về phân cấp\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản công, máy móc thiết bị tại cơ quan, đơn vị theo quy định5. Thực hiện nghiêm việc mua sắm tài sản tập trung theo\r\n\nQuyết định của UBND tỉnh ban hành năm 2021 về công bố danh mục tài sản mua sắm\r\n\ntập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ tài\r\n\nsản công theo Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ\n\nd) Các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Văn\r\n\nPhòng UBND tỉnh, UBND thành phố Điện Biên Phủ và các đơn vị có liên quan: Tăng cường công tác phối hợp, khẩn trương thực hiện các nội dung: Phê\r\n\nduyệt quy hoạch, phê duyệt chủ trương đầu tư, thông qua danh mục dự án thu hồi\r\n\nđất, công bố danh mục dự án, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà\r\n\nđầu tư, thu hồi đất, phê duyệt giá đất... theo nhóm các dự án. Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ lựa chọn nhà đầu tư; đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá đất ở cần bám\r\n\nsát nội dung, nhiệm vụ, tiến độ được phân công theo Thông báo kết luận của đồng\r\n\nchí Bí thư Tỉnh ủy tại Văn bản số 60-TB/VPTU ngày 15/12/2021 của Văn phòng Tỉnh\r\n\nủy, Kế hoạch số 2109/KH-UBND ngày 08/7/2021 của UBND tỉnh và Quyết định số\r\n\n3341/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND tỉnh; để đảm bảo cân đối tài chính thực\r\n\nhiện đầu tư các dự án trọng điểm của tỉnh.\n\n3. Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ lập, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch\n\n3.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tích cực đôn đốc, chấn chỉnh, yêu cầu\r\n\nđơn vị tư vấn xây dựng tiến độ và thực hiện theo các nội dung tại kế hoạch đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt và hợp đồng đã ký kết đối với Quy hoạch tỉnh Điện Biên\r\n\nthời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh, kiến\r\n\nnghị với Bộ ngành Trung ương các nội dung khó khăn, vướng mắc, các nội dung vượt\r\n\nthẩm quyền trong quá trình lập quy hoạch tỉnh nhằm sớm tháo gỡ, giải quyết, đảm\r\n\nbảo tiến độ, chất lượng.\n\n- Yêu cầu đơn vị tư vấn bố trí đầy đủ\r\n\nnhân lực, chuyên gia để thực hiện các nhiệm vụ, trong tháng 01/2022 chính thức\r\n\nđặt Văn phòng thường trực tại Tỉnh để làm đầu mối, phối hợp chặt chẽ với cơ\r\n\nquan lập quy hoạch, các cơ quan chuyên môn và các huyện, thị xã, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện các bước, các khâu trong công tác lập quy hoạch theo đề cương,\r\n\nnhiệm vụ đã được phê duyệt. Thực hiện lựa chọn phương án tích hợp, xử lý các xung đột, mâu thuẫn, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo lập\r\n\nquy hoạch tỉnh xem xét, quyết định; đảm bảo trong Quý II năm 2022 cơ bản hoàn\r\n\nthiện hồ sơ quy hoạch; tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cấp, các ngành, địa\r\n\nphương và các nhà đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh để tham gia hoàn thiện Quy hoạch\r\n\ntrước khi trình cấp có thẩm quyền.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Báo\r\n\ncáo Đánh giá môi trường chiến lược trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê\r\n\nduyệt theo đúng quy định.\n\n3.2. Sở Xây dựng, UBND thành phố Điện Biên Phủ: Tập\r\n\ntrung rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch trên địa bàn thành phố Điện\r\n\nBiên Phủ theo địa giới hành chính mới. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện điều chỉnh\r\n\nquy hoạch các phân khu chức năng thành phố Điện Biên Phủ. Khẩn trương hoàn thiện\r\n\ncác đồ án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết gắn với các dự án phát triển\r\n\nhạ tầng đô thị, thương mại, du lịch; Kế hoạch đầu tư xây dựng và di chuyển các\r\n\ncơ quan tỉnh vào Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh đã được Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy cho chủ trương thực hiện. Chủ động rà soát các khu vực định hướng phát triển\r\n\nđô thị, dịch vụ được các nhà đầu tư, tập đoàn lớn quan tâm, khảo sát.\n\n3.3. Các sở ngành chức năng, UBND\r\n\ncấp huyện trên địa bàn: Nghiêm túc nghiên cứu, tham\r\n\nmưu và chịu trách nhiệm toàn diện trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao\r\n\ncủa ngành, địa phương mình trong công tác lập Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ\r\n\n2021-2030, định hướng đến năm 2050; Tập trung xây dựng, phối hợp là soát, cập\r\n\nnhật bổ sung các quy hoạch, phương án phái triển ngành, lĩnh vực, địa bàn để\r\n\ntích hợp vào Quy hoạch tỉnh; xử lý các xung đột, mâu thuẫn đảm bảo đồng bộ, thống\r\n\nnhất.\n\n4. Chú trọng nguồn\r\n\nlực con người, bảo đảm an sinh xã hội, an dân, giảm nghèo bền vững, thực hiện tốt\r\n\ncông tác đào tạo nghề, tạo việc làm, cơ cấu lại lực lượng lao động, nâng cao\r\n\nthu nhập, đời sống cho người dân; Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; phát\r\n\ntriển văn hóa, phát huy giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc\n\n4.1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chủ động nghiên cứu tham mưu xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực\r\n\ntỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; tập trung xây dựng và thực\r\n\nhiện tốt Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức trên địa bàn tỉnh năm 2022, nhằm từng bước nâng\r\n\ncao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức có đủ kiến thức, kỹ năng về\r\n\nlý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tốt yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ đề ra. Thực thi hiệu quả chính sách đào tạo, thu hút và trọng dụng\r\n\nnhân lực có trình độ cao, người có tài, người có năng lực.\n\n4.2. Các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tài Chính, Y tế, Nội vụ và UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các đơn vị có liên quan:\n\n- Xây dựng và triển khai đồng bộ các\r\n\nchương trình, dự án, chính sách giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm gắn\r\n\nvới thực hiện hiệu quả các chính sách đặc thù của tỉnh về\r\n\nxây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia về giảm nghèo.\n\n- Thúc đẩy phát\r\n\ntriển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập\r\n\ncho người lao động, trọng tâm là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo điều kiện để người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người sống ở\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh được tiếp cận với\r\n\ncác dịch vụ y tế, giáo dục, thông tin, hiểu về trách nhiệm và quyền lợi của\r\n\nmình, cùng với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước để chủ động lao động, sản xuất\r\n\nvươn lên thoát nghèo.\n\n- Tập huấn nâng cao kỹ năng nghề cho\r\n\nngười lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động kinh doanh; tăng dần\r\n\nquy mô các chương trình đào tạo chất lượng cao, các chuyên ngành liên quan đến\r\n\ncông nghệ, kỹ thuật và những ngành thị trường có nhu cầu lớn.\r\n\nTăng cường công tác nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trường lao động, hỗ trợ\r\n\nthông tin về việc làm, kết nối các thị trường lao động ngoại tỉnh; tuyên truyền vận động, phối hợp với các doanh nghiệp\r\n\ntrong và ngoài tỉnh tổ chức nhiều phiên tư vấn giới thiệu và tuyển dụng công\r\n\nnhân đi làm việc mới tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất trong\r\n\nvà ngoài tỉnh để đảm bảo ổn định cuộc sống.\n\n- Thực hiện hiệu quả các chính sách\r\n\ndân tộc, tôn giáo. Tăng cường phổ biến, quán triệt quan điểm,\r\n\nchủ trương của Đảng về vấn đề dân tộc, đoàn kết dân tộc; triển khai thực hiện tốt\r\n\nNghị quyết số 17-NQ/TU ngày 10/12/2021 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi, gắn với thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội tỉnh\r\n\nĐiện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 và các nhiệm vụ về công\r\n\ntác dân tộc trong tình hình mới.\n\n4.3. Sở Giáo dục và Đào tạo, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tiếp tục tổ chức sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp học theo hướng tăng\r\n\nsố học sinh/lớp, giảm số lớp, số trường, phù hợp với số lượng người làm việc được\r\n\ngiao6. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực\r\n\nhiện hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở cả 03 cấp học7. Bảo đảm các điều kiện về cơ\r\n\nsở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\nvà đào tạo. Thực hiện hiệu quả, linh hoạt các phương pháp và hình thức dạy học,\r\n\nkiểm tra, đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\ntiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng hiệu quả việc\r\n\nphân luồng học sinh sau trung học cơ sở và sau trung học phổ thông, đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Chỉ đạo tất cả trường\r\n\nhọc các cấp xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch để thích ứng an toàn theo Nghị quyết số 128/NQ-CP , đảm bảo an\r\n\ntoàn phòng dịch Covid-19 trong các cơ sở giáo dục.\n\n4.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thành công Lễ hội Hoa Ban năm 2022 và\r\n\nngày hội Văn hóa Hàn Quốc tại tỉnh Điện; ngày hội giao lưu văn hóa, thể thao và\r\n\ndu lịch vùng biên giới Việt - Lào lần thứ III năm 2022; các ngày lễ lớn của đất\r\n\nnước, của tỉnh trong năm. Chuẩn bị chu đáo Đề án kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện\r\n\nBiên Phủ để báo cáo xin ý kiến các bộ ngành Trung ương trước khi trình Bộ Chính\r\n\ntrị, Ban Bí thư trong quý I/2022.\n\n- Tập trung triển khai thực hiện Đề\r\n\nán bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc gắn với phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Tiếp tục triển khai các\r\n\nNghị quyết của Trung ương, của Tỉnh về xây dựng phát triển văn hóa, con người\r\n\ntoàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện. Phát triển hệ thống thiết chế\r\n\nvăn hóa thể thao cấp cơ sở; phát huy phong trào xây dựng gia đình đoàn kết, hòa\r\n\nthuận, bình đẳng, hạnh phúc, kỷ cương, nề nếp, đời sống kinh tế ổn định và phát\r\n\ntriển bền vững. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật\r\n\nnhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân,...\n\n- Tổ chức thành\r\n\ncông Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Điện Biên lần thứ XI, năm 2022, đảm bảo tuân\r\n\nthủ đúng các quy định khuyến cáo của cơ quan y tế về phòng chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19. Duy trì và phát triển sâu, rộng phong trào TDTT quần chúng, nâng cao\r\n\nsức khỏe, thể chất cho người dân; thực hiện đào tạo vận động viên năng khiếu\r\n\nTDTT và huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao, đẩy mạnh và phát triển\r\n\nthể thao thành tích cao.\n\n5. Đẩy mạnh công\r\n\ntác cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; siết chặt\r\n\nkỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.\n\n5.1. Sở Nội vụ, các sở, ngành chức năng; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo\r\n\nđúng chức năng nhiệm vụ:\n\n- Tiếp tục thực hiện quán triệt chủ\r\n\ntrương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, yêu cầu của tỉnh về cải cách hành\r\n\nchính; tạo sự tin tưởng, đồng thuận trong cán bộ công chức, viên chức và nhân\r\n\ndân, không ngừng đổi mới cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, hướng tới nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.\n\n- Tham mưu, tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập theo các Nghị định của Chính phủ; kiện toàn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn trong các cơ quan, đơn vị bảo đảm tinh gọn, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả, tạo chuyển biến rõ nét. Thực hiện tinh giản biên chế gắn với sắp xếp\r\n\ntổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi đôi với xác định vị trí việc làm và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, cá nhân hóa\r\n\ntrách nhiệm người đứng đầu trong cơ quan hành chính các cấp; thực\r\n\nhiện tốt văn hóa, đạo đức công vụ, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm khi có sai\r\n\nphạm.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về ban hành chương\r\n\ntrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030. Tăng cường\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, địa phương trong thực hiện CCHC.\n\n- Tiếp tục hiện đại hóa nền hành\r\n\nchính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển chính quyền điện tử; đổi\r\n\nmới đa dạng hóa công tác tuyên truyền CCHC, chú trọng tuyên truyền việc thực hiện\r\n\ndịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4, dịch vụ bưu chính công ích. Giữ vững, nâng\r\n\ndần chỉ số hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với\r\n\ncơ quan hành chính Nhà nước.\n\n5.2. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Triển khai thực hiện tốt các nhiệm\r\n\nvụ đảm bảo thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nNghị quyết của Tỉnh ủy và Quyết định của UBND tỉnh về Đề án Chuyển đổi số tỉnh\r\n\nĐiện Biên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Tiếp tục triển khai\r\n\nhiệu quả các nhiệm vụ về phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số\r\n\ntỉnh Điện Biên. Ban hành Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Điện Biên giai đoạn\r\n\n2021-2025 định hướng đến năm 2030 phù hợp với Kiến trúc Chính phủ số quốc gia;\r\n\nthực hiện gắn kết, đồng bộ giữa ứng dụng CNTT với công tác CCHC trong công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền. Khai thác có hiệu quả Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3 và 4; triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đảm bảo thúc đẩy\r\n\nchuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn\r\n\nthông, chuyển đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số. Tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng mạng lưới theo hướng ứng\r\n\ndụng các công nghệ mới (4G, 5G, truy cập vô tuyến băng rộng...); hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp giới thiệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số...\n\n5.3. Sở Tư pháp chủ trì tham mưu\r\n\nhoàn thiện hệ thống chính sách tại địa phương và đẩy\r\n\nmạnh hiện đại hóa hành chính tư pháp, trọng tâm là: Rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, bất cập, chồng\r\n\nchéo để đề xuất, kiến nghị sửa đổi bảo đảm tính đồng bộ,\r\n\nkhả thi; đôn đốc xây dựng, ban hành kịp thời các văn bản quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành các chế độ chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương. Tiếp\r\n\ntục cải cách hành chính tư pháp, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, số hóa cơ sở dữ liệu.\n\n5.4. Thanh tra tỉnh, các sở, ngành chức năng; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng\r\n\nnhiệm vụ:\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Chỉ thị số\r\n\n10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn\r\n\nchặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp\r\n\ntrong giải quyết công việc8; Công điện số\r\n\n724/CĐ-TTg ngày 18/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện\r\n\npháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ.\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo gắn với trách nhiệm của người đứng đầu.\r\n\nTập trung giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật đối với các vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ nơi phát sinh, phấn đấu đạt tỷ lệ\r\n\ntrên 85% số vụ việc mới phát sinh; phấn đấu thực hiện đạt tỷ lệ trên 90% các\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật;\r\n\ngiải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, dư luận xã hội\r\n\nquan tâm.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật về khiếu nại, tố cáo; tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị định số\r\n\n130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức\r\n\nvụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham trên địa bàn tỉnh. Siết chặt\r\n\nkỷ luật, kỷ cương công vụ, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra làm trong sạch\r\n\nnội bộ; kịp thời phát hiện xử lý và tham mưu, xử lý nghiêm đối với những hành\r\n\nvi tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\n6. Nâng cao hiệu\r\n\nquả quăn lý nhà nước về khoa học, công nghệ, tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ\r\n\nđộng phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n6.1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên các\r\n\nlĩnh vực: Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý an toàn bức\r\n\nxạ và hạt nhân; quản lý công nghệ; thông tin và thống kê khoa học công nghệ;\r\n\nthanh tra khoa học công nghệ,... Đẩy mạnh hoạt động phổ biến, chuyển giao và ứng\r\n\ndụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất và đời sống; trọng tâm là ưu\r\n\ntiên các nhiệm vụ khoa học công nghệ có ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh\r\n\nhọc vào phát triển nông nghiệp; ưu tiên hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu\r\n\nmã bao bì, truy xuất nguồn gốc... cho các sản phẩm tham gia chương trình OCOP,\r\n\nxây dựng và phát triển chuỗi giá trị cho một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực của\r\n\ntỉnh. Thúc đẩy sự gắn kết, hợp tác giữa doanh nghiệp, nhân dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nvới các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ.\n\n6.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Thường xuyên quán triệt, triển khai\r\n\nkịp thời các cơ chế, chính sách, pháp luật về đất đai do Chính phủ và các Bộ,\r\n\nngành Trung ương ban hành; chủ động rà soát tháo gỡ khó khăn, đề xuất các\r\n\nphương án để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài\r\n\nnguyên nước...\n\n- Tập trung xây dựng hoàn thành và\r\n\ncông bố công khai Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021-2025 tỉnh Điện Biên, Quy hoạch\r\n\nthời kỳ 2021-2030 cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện, các công trình dự án trên cổng thông tin điện tử để người dân,\r\n\ndoanh nghiệp, các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, tìm hiểu. Kiểm soát chặt chẽ việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; rà soát, xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển quỹ đất đáp ứng nhu cầu tái định cư các dự án và đấu giá tạo nguồn\r\n\nthu cho ngân sách của tỉnh; đồng thời giám sát chặt chẽ việc tổ chức thực hiện.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phải\r\n\nrút ngắn thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất\r\n\nđối với doanh nghiệp, nhà đầu tư; phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo Quyết định số\r\n\n28/2020/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh. Chủ động rà soát quỹ đất, xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để\r\n\nchủ động trong công tác đấu giá và thu hút đầu tư.\n\n- Tiếp tục triển khai hướng dẫn thực\r\n\nhiện và tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi được Quốc hội thông qua\r\n\nngày 17/11/2020. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; phát triển các\r\n\ndịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ môi trường\r\n\nvới sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, dân cư trên địa bàn.\n\n- Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra công tác quản lý nhà nước về đất đai, chú trọng giải\r\n\nquyết đơn thư, khiếu nại tố cáo, giải quyết dứt điểm những\r\n\nvấn đề tồn tại trong quản lý, sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị trong quá\r\n\ntrình chuyển giao chủ sở hữu,...\n\n- Quyết liệt, nghiêm túc tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh chấn chỉnh tình trạng khai thác khoáng sản trái phép; tăng cường kiểm\r\n\ntra, kiểm soát nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả tài nguyên\r\n\nkhoáng sản. Khẩn trương thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\nlàm VLXD thông thường đáp ứng nguồn cung trên thị trường. Phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\ncác địa phương liên quan tiếp tục rà soát, đánh giá xác định các mỏ vật liệu,\r\n\ncác điểm đổ thải phục vụ các dự án trọng điểm, dự án lớn trên địa bàn tỉnh, đảm\r\n\nbảo sự chủ động, sẵn sàng các điều kiện thiết yếu cho việc triển khai nhanh các\r\n\ndự án. Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục pháp lý; không để thất thoát tài nguyên\r\n\nkhoáng sản, thất thoát nguồn thu cho ngân sách.\n\n6.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các chủ đầu tư dự\r\n\nán có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh\r\n\nnghiêm túc thực hiện đầy đủ các thủ tục về chuyển mục đích sử dụng rừng, trồng\r\n\nrừng thay thế theo quy định. Tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nchính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thực hiện nhiệm vụ theo dõi diễn biến\r\n\nrừng và đất lâm nghiệp. Bảo vệ nghiêm diện tích rừng hiện có, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng và quỹ đất được quy\r\n\nhoạch cho phát triển lâm nghiệp.\n\n- Theo dõi chặt chẽ diễn biến khí tượng,\r\n\nthủy văn, dự báo, cảnh báo thiên tai. Xây dựng các phương án, kịch bản sẵn sàng\r\n\nứng cứu kịp thời các tình huống khẩn cấp, không để bất ngờ; kịp thời ứng phó,\r\n\nkhắc phục hiệu quả các sự cố, thiên tai và cứu nạn, cứu hộ, ổn định đời sống\r\n\ndân cư, bảo toàn kết quả sản xuất.\n\n7. Bảo đảm ổn định\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội; tiếp tục củng cố, giữ vững quốc phòng, an\r\n\nninh trên địa bàn; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế\n\n7.1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ\r\n\nChỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao:\r\n\nQuán triệt, triển khai toàn diện, quyết liệt, hiệu quả các Chỉ thị của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy: số 14-CT/TU ngày 24/12/2021 về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quân sự,\r\n\nquốc phòng năm 2022; số 15-CT/TU ngày 24/12/2021 về lãnh đạo nhiệm vụ xây dựng\r\n\nvà bảo vệ biên giới quốc gia năm 2022; số 16-CT/TU ngày 24/12/2021 về lãnh đạo\r\n\nnhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự năm 2022, trọng tâm là:\n\n- Tiếp tục tăng cường năng lực phòng\r\n\nthủ, chủ động đối phó với các tình huống, diễn biến, không để xảy ra các tình\r\n\nhuống bất ngờ; thực hiện hiệu quả kết hợp củng cố quốc phòng - an ninh với phát\r\n\ntriển kinh tế, văn hóa, xã hội, giảm nghèo, chú trọng bảo đảm các điều kiện cơ\r\n\nbản về sản xuất, đời sống cho đồng bào các dân tộc ở các địa bàn trọng điểm,\r\n\nvùng biên giới. Khẩn trương triển khai dự án đền bù GPMB Thao trường hướng Tây\r\n\nQuân khu II để kiến nghị Quân khu II, Bộ tổng Tham mưu bàn giao thao trường hiện tại cho tỉnh trước ngày\r\n\n31/3/2022.\n\n- Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn\r\n\ncác mục tiêu, sự kiện chính trị, văn hóa, đối ngoại quan trọng của tỉnh. Tập\r\n\ntrung quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới.\r\n\nNắm chắc tình hình an ninh trên địa bàn tỉnh và an ninh biên giới, kết hợp chặt\r\n\nchẽ giữa quốc phòng, an ninh và đối ngoại để chủ động giải quyết mọi tình huống\r\n\nxảy ra, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững ổn định\r\n\nchính trị - xã hội và môi trường hòa bình để xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.\n\n- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\nan ninh Tổ quốc; nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng,\r\n\nchống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật. Các lực lượng chủ động nắm chắc\r\n\ntình hình, xác định cụ thể mục tiêu, đối tượng, thủ đoạn hoạt động; đấu tranh\r\n\nngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động phạm tội, ổn định tình hình an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm phức\r\n\ntạp về ANTT. Quản lý chặt chẽ các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh, kiên\r\n\nquyết xử lý dứt điểm các đối tượng có âm mưu kích động, lôi kéo, dụ dỗ người\r\n\ndân tham gia các hoạt động thành lập “Nhà nước riêng”; không để phát sinh “điểm\r\n\nnóng” gây mất trật tự, an toàn xã hội. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm hạn\r\n\nchế tai nạn, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng chống\r\n\ncháy nổ; tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm - cứu nạn,\r\n\nphòng chống dịch bệnh Covid-19.\n\n7.2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan và địa phương: Thực hiện tốt công tác tham mưu để tiếp tục tăng cường, mở rộng quan hệ\r\n\nđối ngoại, đảm bảo thực hiện các nguyên tắc trong quan hệ quốc tế và hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế. Tăng cường và mở rộng quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn\r\n\ndiện với các tỉnh Bắc Lào; duy trì và mở rộng quan hệ với tỉnh Vân Nam - Trung\r\n\nQuốc. Tiếp tục phát triển du lịch, thương mại, văn hóa, thể thao và du lịch giữa\r\n\ntỉnh Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc và các tỉnh Đông\r\n\nBắc Thái Lan. Thiết lập và tăng cường quan hệ với các tổ chức Quốc tế, các tổ\r\n\nchức phi Chính phủ nước ngoài và Đại sứ quán các nước trong khu vực; các nước\r\n\ncó nền kinh tế phát triển, có điều kiện hợp tác và đầu tư vào tỉnh Điện Biên.\r\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện tốt công tác chuẩn bị để\r\n\ntổ chức thành công ngày hội văn hóa Hàn Quốc tại tỉnh Điện Biên; Ngày hội giao\r\n\nlưu văn hóa, thể thao và du lịch vùng biên giới Việt - Lào lần thứ III năm\r\n\n2022.\n\n8. Đẩy mạnh công\r\n\ntác thông tin truyền thông, báo chí, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa UBND tỉnh\r\n\nvới TT HĐND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn\r\n\nthể\n\n8.1. Đẩy mạnh thông tin và truyền\r\n\nthông tạo niềm tin, đồng thuận xã hội\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Đài\r\n\nPT-TH tỉnh, Báo Điện Biên Phủ,\r\n\ncác cơ quan, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao:\n\n- Tập trung thông tin tuyên truyền về\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện\r\n\nlớn của đất nước, của tỉnh; chú trọng tuyên truyền, phản ánh trung thực dòng chảy\r\n\nchính của xã hội, lan tỏa năng lượng tích cực, góp phần tạo\r\n\nsự đồng thuận, tạo niềm tin xã hội, và khơi dậy khát vọng vươn lên, cổ vũ mô\r\n\nhình hay, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt; kịp thời đấu tranh phản\r\n\nbác quan điểm, tư tưởng sai trái, các thông tin xấu, độc làm ảnh hưởng an ninh\r\n\ntrật tự và hình ảnh của tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nvà quản lý, ngăn chặn khuynh hướng “thương mại hóa báo chí”, lợi dụng danh\r\n\nnghĩa báo chí để sách nhiễu, hoạt động trái pháp luật; thường xuyên phối hợp chặt\r\n\nchẽ, đồng bộ trong việc trao đổi, định hướng thông tin cho báo chí; kịp thời\r\n\ntriệt phá, gỡ bỏ, ngăn chặn, phản bác các thông tin sai sự thật, xấu, độc; xử\r\n\nlý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm, không để đối tượng thù địch lợi dụng.\n\n8.2. Tăng cường công tác phối hợp\r\n\ngiữa UBND tỉnh với TT HĐND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể\n\n- Tăng cường phối hợp giữa UBND tỉnh\r\n\nvới TT HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, vận động\r\n\nđoàn viên, hội viên, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn\r\n\nthể trong mọi lĩnh vực, tạo sự đồng thuận xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết\r\n\ncùng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 theo Nghị quyết của\r\n\nHĐND tỉnh và các giải pháp điều hành của UBND tỉnh.\n\n- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của\r\n\nTrung ương, của tỉnh, thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh và thực hiện các\r\n\nchương trình như: “Chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”,\r\n\ncuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, đẩy\r\n\nmạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”;\r\n\nquan tâm hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ,...\n\n- Tăng cường công tác phối hợp giữa\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh với UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc kiểm\r\n\ntra, theo dõi, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả quá trình thực hiện chương trình\r\n\ngiải pháp chỉ đạo, điều hành.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nchủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nthống nhất quán triệt phương châm phát huy tối đa các mặt tích cực đã làm được\r\n\ntrong năm 2021, nghiêm túc triển khai thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, thiết\r\n\nthực hơn và toàn diện hơn các nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại các nghị\r\n\nquyết của Tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND tỉnh và Chương trình, giải pháp chỉ đạo\r\n\nđiều hành năm 2022; trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sau:\n\n1.1. Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch thực hiện các mục tiêu cụ\r\n\nthể, chi tiết đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi, trách nhiệm của ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị mình theo các nhiệm vụ được giao tại Phục lục 01 kèm theo Quyết định\r\n\nnày. Thường xuyên theo dõi, đánh giá rà soát để linh hoạt điều chỉnh phấn đấu\r\n\nthực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.\n\n1.2. Trên cơ sở các nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm của Chương trình chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, xây dựng chương trình\r\n\ncông tác năm 2022 của ngành địa phương mình hoàn thành trước ngày 20/01/2022,\r\n\ntrong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, đơn vị chủ trì,\r\n\nđăng ký đưa vào Chương trình công tác của UBND tỉnh năm 2022, gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh gần nhất.\n\n1.3. Tập trung, chủ động chỉ đạo, điều\r\n\nhành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu\r\n\ntrong Chương trình, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình\r\n\ntrong lĩnh vực, địa bàn và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n1.4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát\r\n\ntiến độ và kết quả thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch hành động đã đề ra;\r\n\ntổ chức giao ban hàng tháng/quý kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình, chủ\r\n\nđộng xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm xử\r\n\nlý kịp thời đối với những vấn đề phát sinh.\n\n1.5. Báo cáo, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Chương trình hàng quý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng cuối\r\n\nquý để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà báo cáo Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n1.6. Tổng kết, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Chương trình này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/11/2022 để tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh tháng 12/2022.\n\n2. Cục Thống kê tỉnh chủ động phối hợp\r\n\nvới các ngành, địa phương tổng hợp đầy đủ, cung cấp kịp thời thông tin, số liệu\r\n\ncủa địa phương cho Tổng Cục Thống kê trong quá trình biên soạn số liệu, tính\r\n\ntoán sơ bộ, chính thức và thông báo số liệu GRDP của các địa phương, đảm bảo số\r\n\nliệu phản ánh đúng thực trạng phát triển của tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành tỉnh, các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác dự báo, đánh giá\r\n\ntình hình, cung cấp số liệu để phân tích, kịp thời điều chỉnh các chỉ tiêu thực\r\n\nhiện cho phù hợp, hỗ trợ tìm kiếm dư địa phát triển, tăng trưởng của các ngành,\r\n\nlĩnh vực, địa phương.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thống kê tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nđôn đốc, theo dõi, kiểm tra, nắm chắc diễn biến tình hình kinh tế - xã hội,\r\n\nnâng cao năng lực dự báo, kịp thời bổ sung nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo điều\r\n\nhành, nâng cao khả năng thích ứng, tận dụng tốt mọi cơ hội để phát triển; định\r\n\nkỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình này\r\n\ntại các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí; các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Chương trình này đến cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và Nhân dân để thống nhất trong tổ chức thực hiện./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01: \n\nDỰ BÁO DIỄN TIẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NĂM 2022 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh\r\n\nĐiện Biên)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nThực\r\n\n hiện năm 2021\n\nDự\r\n\n báo diễn tiến tăng trưởng các ngành, lĩnh vực năm 2022\n\nNhiệm\r\n\n vụ theo dõi đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu của sở, ngành\n\nCả\r\n\n năm 2022\n\nQuý\r\n\n I\n\nQuý\r\n\n II\n\n6\r\n\n tháng đầu năm\n\nQuý\r\n\n 3\n\n9\r\n\n tháng\n\nQuý\r\n\n 4\n\n\n\nGRDP\n\n12.473,69\n\n13.719,57\n\n2.714,31\n\n3.530,27\n\n6.244,59\n\n3.086,09\n\n9.330,68\n\n4.388,89\n\n\n\nI\n\nTỔNG SỐ\n\n11.903,63\n\n13.105,50\n\n2.583,89\n\n3.398,83\n\n5.982,73\n\n2.948,47\n\n8.931,20\n\n4.174,30\n\n\n\nI.1\n\nKhu\r\n\n vực I (Nông, Lâm, Thủy)\n\n2.210,88\n\n2.346,63\n\n297,12\n\n876,38\n\n1.173,50\n\n322,47\n\n1.495,97\n\n850,66\n\n\n\nI.2\n\nKhu\r\n\n vực II (Công nghiệp, Xây dựng)\n\n2.737,39\n\n3.320,56\n\n581,30\n\n736,02\n\n1.317,31\n\n718,44\n\n2.035,75\n\n1.284,81\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Công nghiệp\n\n870,91\n\n966,62\n\n208,51\n\n224,91\n\n433,42\n\n255,75\n\n689,17\n\n277,45\n\n\n\nI.3\n\nKhu\r\n\n vực III (Dịch vụ)\n\n6.955,36\n\n7.438,31\n\n1.705,48\n\n1.786,43\n\n3.491,91\n\n1.907,56\n\n5.399,48\n\n2.038,83\n\n\n\n\n\nPhân\r\n\n theo ngành cấp 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.1\n\nKhu\r\n\n vực I (Nông, Lâm, Thủy)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nA. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy\r\n\n sản\n\n2.210,88\n\n2.346,63\n\n297,12\n\n876,38\n\n1.173,50\n\n322,47\n\n1.495,97\n\n850,66\n\nSở\r\n\n NN &PTNT\n\nI.2\n\nKhu\r\n\n vực II (Công nghiệp, Xây dựng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nB. Khai khoáng\n\n69,18\n\n74,17\n\n13,78\n\n13,82\n\n27,60\n\n22,00\n\n49,60\n\n24,57\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n3\n\nC. Công nghiệp chế biến, chế tạo\n\n428,65\n\n472,53\n\n114,40\n\n114,46\n\n228,86\n\n116,38\n\n345,24\n\n127,29\n\n4\n\nD. Sản xuất và phân phối điện, khí\r\n\n đốt, nước nóng, hơi nước\n\n336,21\n\n380,33\n\n70,60\n\n87,59\n\n158,18\n\n107,30\n\n265,48\n\n114,85\n\n5\n\nE. Cung cấp nước; hoạt động quản lý\r\n\n và xử lý rác thải, nước thải\n\n36,86\n\n39,59\n\n9,73\n\n9,04\n\n18,78\n\n10,08\n\n28,85\n\n10,73\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n6\n\nF. Xây dựng\n\n1.866,49\n\n2.353,94\n\n372,79\n\n511,11\n\n883,89\n\n462,69\n\n1.346,58\n\n1.007,36\n\nI.3\n\nKhu\r\n\n vực III (Dịch vụ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nG. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô\r\n\n tô, mô tô, xe máy\n\n554,30\n\n598,27\n\n155,60\n\n132,06\n\n287,67\n\n148,25\n\n435,92\n\n162,35\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n8\n\nH. Vận tải kho bãi\n\n268,11\n\n275,19\n\n66,88\n\n65,45\n\n132,33\n\n64,89\n\n197,22\n\n77,97\n\nSở\r\n\n Giao thông\n\n9\n\nI. Dịch vụ lưu trú và ăn uống\n\n332,84\n\n345,45\n\n89,32\n\n66,97\n\n156,29\n\n83,99\n\n240,28\n\n105,17\n\nSở\r\n\n Văn hóa TT&DL\n\n10\n\nJ. Thông tin và truyền thông\n\n1.035,05\n\n1.105,55\n\n269,95\n\n267,22\n\n537,18\n\n267,81\n\n804,99\n\n300,56\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n11\n\nK. Hoạt động tài chính, ngân hàng\r\n\n và bảo hiểm\n\n568,33\n\n607,71\n\n128,34\n\n131,74\n\n260,08\n\n164,73\n\n424,81\n\n182,90\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước tỉnh Điện Biên; Sở Tài chính\n\n12\n\nL. Hoạt động kinh doanh bất động sản\n\n661,18\n\n701,93\n\n163,05\n\n157,13\n\n320,17\n\n186,40\n\n506,58\n\n195,36\n\nSở\r\n\n Xây dựng; Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường\n\n13\n\nM. Hoạt động chuyên môn, khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n309,16\n\n331,38\n\n65,54\n\n75,90\n\n141,44\n\n86,74\n\n228,18\n\n103,19\n\nSở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\n14\n\nN. Hoạt động hành chính và dịch vụ\r\n\n hỗ trợ\n\n24,25\n\n25,69\n\n6,23\n\n6,06\n\n12,29\n\n6,33\n\n18,62\n\n7,08\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n15\n\nO. Hoạt động của ĐCS, tổ chức\r\n\n CT-XH, QLNN, ANQP\n\n1.273,63\n\n1.358,57\n\n279,43\n\n374,12\n\n653,55\n\n360,49\n\n1.014,05\n\n344,52\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n16\n\nP. Giáo dục và đào tạo\n\n1.451,66\n\n1.558,23\n\n365,88\n\n396,67\n\n762,55\n\n403,38\n\n1.165,93\n\n392,30\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n17\n\nQ. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội\n\n337,73\n\n380,83\n\n78,79\n\n85,24\n\n164,04\n\n98,06\n\n262,09\n\n118,73\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n18\n\nR. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí\n\n56,86\n\n60,60\n\n14,67\n\n11,18\n\n25,84\n\n14,16\n\n40,00\n\n20,60\n\nSở\r\n\n Văn hóa TT&DL\n\n19\n\nS. Hoạt động dịch vụ khác\n\n68,87\n\n74,82\n\n18,23\n\n13,30\n\n31,53\n\n19,08\n\n50,61\n\n24,21\n\nSở Kế\r\n\n hoạch\n\n20\n\nT. Hoạt động làm thuê các công việc\r\n\n trong các hộ gia đình\n\n13,40\n\n14,10\n\n3,56\n\n3,38\n\n6,94\n\n3,25\n\n10,19\n\n3,91\n\nSở\r\n\n Lao động\n\n21\n\nU. Hoạt động của các tổ chức và cơ\r\n\n quan quốc tế\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nII\n\nThuế sản\r\n\n phẩm trừ trợ cấp sản phẩm\n\n570,06\n\n614,07\n\n130,42\n\n131,44\n\n261,86\n\n137,62\n\n399,48\n\n214,59\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh Điện Biên\n\n\n\nPHỤ LỤC 02: \n\nDANH MỤC BÁO CÁO, ĐỀ ÁN VÀ NHIỆM VỤ DO\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT NĂM 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nUBND tỉnh Điện Biên)\n\nTT\n\nTên\r\n\n Báo cáo, Đề án\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thông qua\n\nCấp\r\n\n thông qua\n\nGhi\r\n\n chú\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nHĐND\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n Bộ ngành TW\n\nThủ tướng Chính phủ\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n99\n\n44\n\n3\n\n3\n\n\n\nA\n\nBÁO CÁO, ĐỀ\r\n\n ÁN CHUYỂN TIẾP SANG 2022\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\na\n\nBÁO CÁO, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\nKế hoạch phát triển và nâng cao chất\r\n\n lượng Đoàn nghệ thuật tỉnh Điện Biên đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuyết định ban hành Quy chế hoạt động\r\n\n của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐề án kỷ niệm 70 năm chiến thắng Điện\r\n\n Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2024)\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nBáo\r\n\n cáo Bộ Chính trị, Ban Bí\n\n4\n\nĐề án phát triển du lịch tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNhiệm vụ Quy hoạch bảo quản, tu bổ,\r\n\n phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt chiến trường\r\n\n Điện Biên Phủ\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\nX\n\nX\n\n\n\n6\n\nQuy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất\r\n\n lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐề án và chính\r\n\n sách hợp tác đào tạo giữa tỉnh Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào, giai đoạn 2021-2030\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nBÁO CÁO, ĐỀ\r\n\n ÁN, CHƯƠNG TRÌNH ĐĂNG KÝ MỚI NĂM 2022\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\n42\n\n2\n\n2\n\n\n\nI\n\nQUÝ I\n\n\n\n21\n\n4\n\n0\n\n0\n\n\n\na\n\nBÁO CÁO, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch 5 năm thực hiện Chương\r\n\n trình phong trào \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\n văn hóa\" giai đoạn 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKế hoạch thực hiện Chiến lược phát\r\n\n triển gia đình Việt Nam đến 2030 trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình trong\r\n\n tình hình mới đến 2025\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKế hoạch triển\r\n\n khai Chiến lược phát triển văn hóa\r\n\n đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuyết định ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn\r\n\n hóa. Thể thao và Du lịch\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n................................ nhận,\r\n\n cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về\r\n\n xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBáo cáo chương trình giải pháp chỉ\r\n\n đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng\r\n\n - an ninh và dự toán ngân sách năm 2022\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChương trình thực hành tiết kiệm chống\r\n\n lãng phí năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐề án nâng cao hiệu quả công tác,\r\n\n phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên giai đoạn 2022 - 2025, định hướng 2030.\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nQuyết định quy định về an toàn\r\n\n phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở hộ gia đình và nhà ở kết hợp sản xuất,\r\n\n kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản sự,\r\n\n quốc phòng năm 2022\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự\r\n\n năm 2022\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nKế hoạch thực\r\n\n hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia năm\r\n\n 2022\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy BĐBP tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nKế hoạch thực hiện Đề án \"Bồi\r\n\n dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức làm công\r\n\n tác tín ngưỡng, tôn giáo giai đoạn 2022 - 2026\"\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nKế hoạch triển khai Đề án \"Tổ\r\n\n chức tập huấn chuyên sâu, tuyên truyền, phổ biến Luật\r\n\n Biên phòng Việt Nam và cả văn bản quy định chi tiết giai\r\n\n đoạn 2021 - 2025\"\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy BĐBP tỉnh\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\nQuí\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nQuyết định quy định Quy chế quản lý\r\n\n người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn\r\n\n nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh Điện Biên là cơ\r\n\n quan đại diện chủ sở hữu\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh\n\nQuí\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nQuy chế bảo đảm an toàn, an ninh\r\n\n thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước\r\n\n tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n I\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghị quyết Quy định mức chi phục vụ\r\n\n hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\n trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý I\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung điều 2 của NQ\r\n\n 21/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh Điện Biên quy định mức thu, miền\r\n\n giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n I\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNghị quyết Quy định mức chi cho\r\n\n công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực\r\n\n hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nSở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\nQuý I\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐề án đảm bảo cơ sở vật chất cho lực\r\n\n lượng Công an xã chính quy trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí I\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nQUÝ II\n\n\n\n27\n\n13\n\n0\n\n0\n\n\n\na\n\nBÁO CÁO, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKết luận tiếp tục thực hiện Nghị\r\n\n quyết số 13-NQ/TU ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Ban Chấp\r\n\n hành Đảng bộ tỉnh về việc xây dựng và phát triển văn\r\n\n hóa, con người Điện Biên đáp ứng yêu cầu\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐề án phát triển thể thao thành\r\n\n tích cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuyết định ban hành chính sách Khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nThay\r\n\n thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của UBND tỉnh Điện Biên về\r\n\n việc Ban hành chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n4\n\nQuyết định ban hành quy chế phối hợp\r\n\n trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\n trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuyết định ban hành Quy chế tổ chức\r\n\n và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nQuyết định Quy định phân công, phân\r\n\n cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì\r\n\n công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuyết định ban hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nThay thế Quyết định số\r\n\n 31/2020/QĐ-UBND ngày 04/12/2020 của UBND tỉnh\n\n8\n\nQuyết định ban hành Quy chế bảo đảm\r\n\n an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của\r\n\n các cơ quan nhà nước tỉnh Điện Biên\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nQuyết định ban hành Quy định cụ thể\r\n\n một số nội dung về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nthay thế Quyết định số\r\n\n 32/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh\n\n10\n\nQuyết định ban hành Quy định phân cấp\r\n\n quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập\r\n\n trung trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKế hoạch triển khai chiến lược phát\r\n\n triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nBáo cáo sở quả kết 5 năm thực hiện Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,\r\n\n cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nBãi bỏ Quyết định\r\n\n số 29/2016/QĐ-UBND ngày 30/12//2016 của UBND tỉnh về ban hành quy định mức hỗ\r\n\n trợ chi phí giống ngô để chuyển đổi\r\n\n từ trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nKế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện Chương trình \"Tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo\r\n\n đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh\r\n\n niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030\" trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nBáo cáo đánh giá tình hình thực hiện\r\n\n kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng\r\n\n - an ninh 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ giải pháp trọng tâm\r\n\n 6 tháng cuối năm 2022\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBáo cáo đánh giá tình hình thực hiện\r\n\n kế hoạch đầu tư công 6 tháng đầu năm 2022 và giải pháp thúc đẩy giải ngân kế\r\n\n hoạch vốn trong những tháng còn lại của năm 2022.\n\nSở,\r\n\n ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nBáo cáo kiểm điểm công tác chỉ\r\n\n đạo điều hành 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng cuối năm 2022 của tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở, ngành\r\n\n liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nBáo cáo kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí 6 tháng đầu năm 2022, phương hướng nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2022\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBáo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ\r\n\n thu, chi ngân sách địa phương năm 2022; dự toán và phân bổ dự toán ngân sách\r\n\n địa phương năm 2023; Kế hoạch tài chính ngân sách 03 năm 2023-2025\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nBáo cáo tình hình kết quả phòng, chống\r\n\n tội phạm và vi phạm pháp luật 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ giải pháp 6 tháng cuối\r\n\n năm 2022\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nBáo cáo công tác tiếp công dân giải\r\n\n quyết khiếu nại tố cáo 6 tháng đầu năm 2022; nhiệm vụ trọng\r\n\n tâm 6 tháng cuối năm 2022 trên địa bàn tỉnh\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nBáo cáo công tác phòng, chống tham nhũng 6 tháng đầu năm 2022; nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối\r\n\n năm 2022\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghị quyết quy định về chính sách\r\n\n khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác\r\n\n Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\nThay thế Nghị quyết\r\n\n 389/2015/NQ-HĐND ngày 10/11/2015 quy định chính sách khuyến công trên địa bàn\r\n\n tỉnh Điện Biên\n\n2\n\nĐề nghị chấp thuận bổ sung Danh mục\r\n\n dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa,\r\n\n đất rừng phòng hộ vào các mục đích khác năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng\r\n\n sang mục đích khác để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh năm 2022 (đợt 1)\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\nCăn\r\n\n cứ vào nhu cầu thực tế của các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n4\n\nNghị quyết quy định nội dung, mức\r\n\n chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực\r\n\n giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐề nghị bãi bỏ Quy định cụ thể về mức\r\n\n giá dịch vụ xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh Điện Biên tại NQ số 01/2021/NQ-HĐND ngày 22/8/2021 của HĐND tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n II\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nQUÝ III\n\n\n\n15\n\n5\n\n1\n\n1\n\n\n\na\n\nBÁO\r\n\n CÁO, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuyết định Quy định phân cấp quản\r\n\n lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì\r\n\n công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐề án \"Tổ chức định kỳ Ngày hội\r\n\n văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức\r\n\n hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ; giao lưu, thi đấu thể thao cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030\".\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKế hoạch tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến, du lịch tỉnh Điện Biên đến năm 2025\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKế hoạch triển khai chiến lược phát\r\n\n triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuyết định Quy định về mật độ chăn\r\n\n nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKế hoạch triển\r\n\n khai chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKế hoạch xây dựng bộ nhận diện\r\n\n thương hiệu du lịch tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nQuyết định phân cấp lập, thẩm định,\r\n\n phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn\r\n\n tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nQuyết định phê duyệt Chương trình Mục\r\n\n tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\nSở\r\n\n Lao Động & TBXH\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBáo cáo kết quả thực hiện QĐ số\r\n\n 630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của TTCP về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết\r\n\n của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện\r\n\n chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n III\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n5\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\nĐề nghị thông qua Kế hoạch sử dụng\r\n\n đất 5 năm tỉnh Điện Biên (2021-2025)\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý III\n\nX\n\nX\n\nX\n\nX\n\n\n\n2\n\nQuyết định quy định giá tối đa dịch\r\n\n vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt\r\n\n trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở\r\n\n Tài Chính, Sở Tài Nguyên & Môi trường; Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTờ trình đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của NQ số\r\n\n 04/2021/NQ-HĐND ngày 22/8/2021 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã\r\n\n hội, mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với\r\n\n đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Lao Động & TBXH\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n III\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChính sách hỗ trợ phát triển du lịch\r\n\n cộng đồng và sản phẩm du lịch\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n III\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNghị quyết quy định mức hỗ trợ kinh\r\n\n phí hoạt động cho các đội văn nghệ quần chúng trên địa\r\n\n bàn tỉnh, giai đoạn 2022-2030.\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí III\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nQUÝ IV\n\n\n\n29\n\n20\n\n1\n\n1\n\n\n\na\n\nBÁO CÁO, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH,\r\n\n ĐỀ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBáo cáo quyết toán thu, chi ngân\r\n\n sách địa phương năm 2021\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐề án phát triển\r\n\n nguồn nhân lực du lịch đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNhiệm vụ Quy hoạch quảng cáo tỉnh Điện Biên đến năm 2030, định hướng đến 2050\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nQuyết định ban hành Quy định về\r\n\n tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuyết định ban hành Quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích\r\n\n sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nQuyết định Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/01/2021 của UBND tỉnh Ban hành quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho\r\n\n các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBáo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo\r\n\n điều hành của UBND tỉnh năm 2022, nhiệm vụ trọng tâm công tác chỉ đạo điều\r\n\n hành năm 2023\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở,\r\n\n ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐề án bảo tồn, phát triển nghề,\r\n\n làng nghề truyền thống gắn với sản phẩm OCOP và du lịch nông nghiệp nông\r\n\n thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn năm 2021 - 2025, định hướng phát triển đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nCăn\r\n\n cứ đề xuất xây dựng: Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND tỉnh\r\n\n về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày\r\n\n 29/7/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển sản\r\n\n xuất nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh\r\n\n Điện Biên giai đoạn 2021-2025 (tiểu mục 5.1, mục 5, phần III)\n\n9\n\nBáo cáo kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2022,\r\n\n phương hướng nhiệm vụ, giải pháp năm 2023\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBan hành Bảng giá tính thuế tài\r\n\n nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở\r\n\n TN&MT; Cục thuế tỉnh và UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nQuý IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nQuyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên\r\n\n năm 2023\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nSở\r\n\n TN&MT; Cục thuế tỉnh và UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nBáo cáo sơ kết 5 năm triển khai thực\r\n\n hiện NQ 88/NQ-CP ngày 13/9/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động\r\n\n thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW, ngày\r\n\n 5/1/2017 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác\r\n\n đảm bảo an ninh kinh tế trong điều kiện phát triển KTTT\r\n\n định hướng XHCN và hội nhập KTQT\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nBáo cáo tình hình kết quả phòng, chống\r\n\n tội phạm và vi phạm pháp luật năm 2022, nhiệm vụ năm 2023\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBáo cáo sơ kết 4 năm triển khai thực\r\n\n hiện Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 25/7/2018 của TTCP về công tác bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu kinh tế, khu công\r\n\n nghiệp, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n IV\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nBáo cáo công tác tiếp công dân giải\r\n\n quyết khiếu nại tố cáo năm 2022; nhiệm vụ năm 2023\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBáo cáo công tác phòng, chống tham\r\n\n nhũng năm 2022; nhiệm vụ năm 2023\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nBáo cáo tình hình thực hiện quyền\r\n\n tiếp cận thông tin của công dân trên địa bàn tỉnh năm 2022 và nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp trọng tâm năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n12\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ\r\n\n 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý III - IV\n\nX\n\nX\n\nX\n\nX\n\n\n\n2\n\nBáo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh\r\n\n năm 2022; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo\r\n\n quốc phòng an ninh năm 2023, tỉnh Điện Biên.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBáo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\n kế hoạch đầu tư công năm 2022 và đề xuất phương án phân\r\n\n bổ kế hoạch đầu tư công năm 2023.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 19/01/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy\r\n\n định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn\r\n\n tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\nCăn\r\n\n cứ đề xuất sửa đổi, bổ sung: Căn cứ vào tình hình thực tế sau 1 năm triển\r\n\n khai thực hiện Quyết định (bất cập về thanh toán tiền thuê khoán cán bộ kỹ đạo\r\n\n mô hình, tổ chức phê duyệt kế hoạch khuyến nông..)\n\n5\n\nQuyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n số 45/2018/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính\r\n\n sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp thực hiện cơ cấu lại ngành\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\nCăn\r\n\n cứ đề xuất sửa đổi: Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND tỉnh\r\n\n về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày\r\n\n 29/7/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển sản\r\n\n xuất nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025 (tiểu mục 10.1, mục 10 phụ lục kèm\r\n\n theo Quyết định)\n\n6\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n về quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để\r\n\n thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh năm 2022 (đợt 2)\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\nCăn\r\n\n cứ vào nhu cầu thực tế của các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n7\n\nBáo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ\r\n\n thu, chi ngân sách địa phương năm 2021; dự toán và phân bổ dự toán ngân sách\r\n\n địa phương năm 2022; Kế hoạch tài chính ngân sách 3 năm\r\n\n 2022-2024\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nGiá tối đa sản\r\n\n phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tài Chính\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT, các Sở ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nNghị quyết giao biên chế công chức trong\r\n\n các cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện năm 2023\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nNghị quyết giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, giao số lượng\r\n\n người làm việc cho các hội có tính chất đặc thù; giao chỉ\r\n\n tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/NĐ-CP cho các cơ\r\n\n quan, đơn vị năm 2023\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐề án nâng cao\r\n\n năng lực, sức chiến đấu của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH chính quy, tinh nhuệ, từng bước, hiện đại giai đoạn\r\n\n 2022-2030, tầm nhìn 2050\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuí\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐề nghị chấp thuận Danh mục dự án cần\r\n\n thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng\r\n\n phòng hộ vào các mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV\n\nX\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030; Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm”\r\n\ntỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm\r\n\n2030; Đề án phát triển cây ăn quả lợi thế, đặc sản theo hướng sản xuất hàng hóa\r\n\ntập trung, bền vững trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng\r\n\nđến năm 2030; Đề án phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo chuỗi giá\r\n\ntrị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐiện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Đề án Phát triển kinh tế\r\n\nlâm nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030\n\n2 BQLDA các công trình DD&CN, BQLDA các công trình giao thông, UBND\r\n\nTP Điện Biên Phủ, Trung tâm quy hoạch đô thị và nông thôn, Trung tâm kiểm định\r\n\nchất lượng xây dựng, Tòa án tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n3\n\nCác đơn vị: Sở Giao thông vận tải, BQLDA các công trình nông nghiệp và PTNT, Tòa án tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\ntỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh,...\n\n4\n\nSun Group, tập đoàn FLC, Vingroup, Hải Phát, Flamingo, SGO, Công\r\n\nty cổ phần đầu tư hạ tầng Tây Bắc, NQT Quảng Ninh,...\n\n5\n\nCác Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 10/8/2018; Quyết định số\r\n\n36/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018; Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019,\r\n\nQuyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019; Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 27/12/2019; Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 11/3/2021; Quyết định số\r\n\n08/2021/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh.\n\n6\n\nTheo Thông báo số 143-TB/BCS ngày 19/9/2019 của Ban Cán sự Đảng\r\n\nUBND tỉnh Điện Biên.\n\n7\n\nLớp 1,2,3 cấp tiểu học; lớp 6,7 cấp THCS; lớp\r\n\n10 cấp THPT.\n\n8\n\nCụ thể theo Kế hoạch số 2727/KH-UBND ngày 17/9/2019 của UBND tỉnh.", + "id": 103935 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103936.json b/contexts/context_103936.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59826470d574221299c35cf503ae035bfff745f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103936.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-976-QD-UBND-thong-qua-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-122722.aspx", + "name": "Quyet-dinh-976-QD-UBND-thong-qua-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-122722", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 976/QĐ-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 29 tháng 3 năm\r\n\n 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN\r\n\nHÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước giai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; \r\n\nCăn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ,\r\n\nngành, địa phương tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Thanh Hoá,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (phụ lục đính kèm). \n\nĐiều 2. Giao các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã có liên quan dự thảo văn bản thực thi ngay phương án đơn\r\n\ngiản hóa những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh được thông qua tại Điều 1 Quyết định này theo hướng một văn bản sửa\r\n\nnhiều văn bản đối với những thủ tục hành chính cần phải huỷ bỏ, bãi bỏ, thay\r\n\nthế hoặc sửa đổi, bổ sung được quy định trong các văn bản của UBND tỉnh. Thời\r\n\ngian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2010.\n\nĐiều 3. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30\r\n\ncủa UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\ncó liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổ CTCT CCTTHC của Thủ tướng CP;\r\n\n - VP UBND tỉnh: Cổng thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: VT, TCTTH ĐA30 (04 bản).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chu Phạm Ngọc Hiển\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103936 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103937.json b/contexts/context_103937.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e21d446c2249807630c1b1014be417ddd7b968e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103937.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-561-QD-BHXH-Phan-mem-ung-dung-He-thong-thong-tin-Quan-ly-thu-so-the-106441.aspx", + "name": "Quyet-dinh-561-QD-BHXH-Phan-mem-ung-dung-He-thong-thong-tin-Quan-ly-thu-so-the-106441", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI \r\n\n VIỆT NAM \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 561/QĐ-BHXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG “HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THU, SỔ THẺ BHXH,\r\n\nBHYT” (SMS 5.0)\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n94/2008/NĐ-CP ngày 22/08/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin BHXH Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Phần mềm\r\n\nứng dụng “Hệ thống thông tin Quản lý thu, sổ thẻ BHXH, BHYT” (được viết tắt là\r\n\nSMS 5.0) để triển khai thực hiện thống nhất trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 2. SMS 5.0 là một phân\r\n\nhệ trong hệ thống chương trình phần mềm ứng dụng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\nđược kết nối với các chương trình phần mềm khác của Ngành; Phần mềm SMS 5.0\r\n\nđược điều chỉnh từ phiên bản Phần mềm SMS 4.0 và được bổ sung thêm các nội dung\r\n\nnêu trong phụ lục kèm theo quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc\r\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - TGĐ, các phó TGĐ;\r\n\n - Lưu: VT, TT-TT.\n\nKT.\r\n\n TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Đỗ Văn Sinh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 561/QĐ-BHXH ngày 07/4/2010 của Tổng Giám đốc BHXH\r\n\nViệt Nam)\n\nCÁC CHỨC NĂNG BỔ SUNG TRONG PHẦN MỀM “HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THU, SỔ\r\n\nTHẺ BHXH, BHYT” (SMS VER 5.0)\n\n1. Tỷ lệ đóng BH thất nghiệp.\n\n2. Quản lý quá trình tham gia BH thất\r\n\nnghiệp từ nơi khác chuyển đến.\n\n3. Quản lý phát sinh tăng mới tham\r\n\ngia BH thất nghiệp theo hệ số.\n\n4. Quản lý phát sinh tăng mới tham\r\n\ngia BH thất nghiệp theo mức lương.\n\n5. Quản lý phát sinh điều chỉnh mức\r\n\nđóng tham gia BH thất nghiệp theo hệ số.\n\n6. Quản lý phát sinh điều chỉnh mức\r\n\nđóng tham gia BH thất nghiệp theo mức lương.\n\n7. Quản lý giảm tham gia BH thất\r\n\nnghiệp theo hệ số.\n\n8. Quản lý giảm tham gia BH thất\r\n\nnghiệp theo mức lương.\n\n9. Điều chỉnh mức lương trần tham\r\n\ngia BH thất nghiệp.\n\n10. Công cụ giảm toàn bộ tham gia\r\n\nBH thất nghiệp theo hệ số\n\n11. Công cụ giảm toàn bộ tham gia\r\n\nBH thất nghiệp theo mức lương.\n\n12. Quản lý kết chuyển số phải thu\r\n\nBH thất nghiệp.\n\n13. Công cụ tạo lại số phải thu BH\r\n\nthất nghiệp.\n\n14. Công cụ Import phát sinh tham\r\n\ngia BH thất nghiệp theo hệ số.\n\n15. Công cụ Import phát sinh tham\r\n\ngia BH thất nghiệp theo mức lương.\n\n16. Công cụ Export phát sinh tham\r\n\ngia BH thất nghiệp theo hệ số\n\n17. Công cụ Export phát sinh tham\r\n\ngia BH thất nghiệp theo mức lương\n\n18. Công cụ Import quá trình tham\r\n\ngia BH thất nghiệp từ nơi khác chuyển đến.\n\n19. Danh sách tham gia BH thất\r\n\nnghiệp.\n\n20. Công cụ kiểm tra sổ lao động,\r\n\ntổng quỹ lương tham gia BH thất nghiệp.\n\n21. Xem quá trình tham gia BH thất\r\n\nnghiệp.\n\n22. Xác nhận quá trình chi trả giải\r\n\nquyết chế độ thất nghiệp.\n\n23. Tích hợp phát sinh tăng mới\r\n\ncùng tham gia BHXH và BH thất nghiệp theo hệ số.\n\n24. Tích hợp phát sinh tăng mới\r\n\ncùng tham gia BHXH và BH thất nghiệp theo mức lương.\n\n25. Tích hợp phát sinh điều chỉnh\r\n\nmức đóng và thời gian cùng tham gia BHXH và BH thất nghiệp theo hệ số.\n\n26. Tích hợp phát sinh điều chỉnh\r\n\nmức đóng và thời gian cùng tham gia BHXH và BH thất nghiệp theo mức lương.\n\n27. Tích hợp giảm tham gia BHXH và\r\n\nBH thất nghiệp theo hệ số\n\n28. Tích hợp giảm tham gia BHXH và\r\n\nBH thất nghiệp theo mức lương.\n\n29. Tích hợp phát sinh giảm toàn bộ\r\n\ntham gia BHXH và BH thất nghiệp theo hệ số.\n\n30. Tích hợp phát sinh giảm toàn bộ\r\n\ntham gia BHXH và BH thất nghiệp theo mức lương.\n\n31. In mẫu tham gia bảo hiểm mẫu\r\n\n02TBH, 03TBH.\n\n32. Phân bổ tiền đóng BHYT, Lãi,\r\n\nBHXH, BH thất nghiệp.\n\n33. Tính lãi chậm nộp BHXH, BH thất\r\n\nnghiệp.\n\n34. Sổ chi tiết lãi.\n\n35. Sổ chi tiết thu BHYT.\n\n36. Sổ chi tiết thu BHXH.\n\n37. Sổ chi tiết thu BH thất nghiệp.\n\n38. Thông báo tháng – 08TBH.\n\n39. Thông báo nợ.\n\n40. Tổng hợp thu quận, huyện.\n\n41. Khóa sổ BH thất nghiệp.\n\n42. Thống kê lao động tham gia BH\r\n\nthất nghiệp.\n\n43. Tổng hợp báo cáo thu quý.\n\n44. Tổng hợp báo cáo 10-TBH lãi\r\n\nchậm nộp.\n\n45. Tổng hợp báo cáo 10-TBH tạm ứng\r\n\n2%.\n\n46. Tổng hợp báo cáo 10-TBH thu\r\n\nBHYT\n\n47. Tổng hợp báo cáo 10-TBH thu BHXH.\n\n48. Tổng hợp báo cáo 10-TBH thu BH\r\n\nthất nghiệp.\n\n49. Tổng hợp báo cáo 10-TBH tổng\r\n\nhợp chung\n\n50. Tổng hợp báo cáo 11-TBH lãi\r\n\nchậm nộp.\n\n51. Tổng hợp báo cáo 11-TBH tạm ứng\r\n\n2%.\n\n52. Tổng hợp báo cáo 11-TBH thu\r\n\nBHYT\n\n53. Tổng hợp báo cáo 11-TBH thu\r\n\nBHXH.\n\n54. Tổng hợp báo cáo 11-TBH thu BH\r\n\nthất nghiệp.\n\n55. Tổng hợp báo cáo 11-TBH tổng\r\n\nhợp chung.\n\n56. Tình hình quyết toán.\n\n57. Tình hình thanh toán.\n\n58. In tờ rời quá trình đóng BH\r\n\nthất nghiệp hàng năm.\n\n59. In tờ rời chốt sổ, bảo lưu quá\r\n\ntrình đóng BH thất nghiệp.", + "id": 103937 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103938.json b/contexts/context_103938.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21a821089ca6b71392aad3bd626f7a98a6b41ea5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103938.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-26-2016-QD-UBND-su-dung-kinh-phi-bao-ve-phat-trien-dat-trong-lua-chuyen-muc-dich-Thai-Nguyen-331024.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2016-QD-UBND-su-dung-kinh-phi-bao-ve-phat-trien-dat-trong-lua-chuyen-muc-dich-Thai-Ngu", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2016/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên,\r\n\n ngày 31 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐỂ\r\n\nBẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC\r\n\nSANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 35/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 12\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 2\r\n\nvề mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n2748/TTr-STC ngày 23 tháng 8 năm 2016, Báo cáo số 183/BC-STP ngày 18 tháng 8\r\n\nnăm 2016 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\nlúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về định mức kinh phí\r\n\nđể cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích\r\n\nphi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái\r\n\nNguyên; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\n\nChủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Ban Kinh tế và Ngân\r\n\n sách HĐND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT, CNN, TH.\n\nTrinhnq/QĐ.T8/40b\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Bắc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVIỆC THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ ĐỂ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG\r\n\nLÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2016/QĐ-UBND\r\n\nngày / /2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định\r\n\nnày quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại Điều 5 Nghị định số\r\n\n35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng\r\n\nlúa, Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP\r\n\nvà Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 về mức thu tiền\r\n\nbảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước\r\n\nsang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác\r\n\ncơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n\nĐiều 3. Kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n\n1.\r\n\nCác cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất\r\n\n(gọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất) để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp\r\n\nmột khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.\n\n2. Mức\r\n\nthu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 50% giá của loại đất trồng lúa\r\n\ntính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành nhân (x) với diện tích đất chuyển\r\n\nđổi mục đích tại địa bàn xã, phường, thị trấn,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nMức thu tiền bảo\r\n\n vệ, phát triển đất trồng lúa\n\n=\n\n50%\n\nx\n\nGiá đất trồng\r\n\n lúa\n\nx\n\nDiện tích đất\n\nTrong đó:\n\na)\r\n\nGiá đất trồng lúa: Là mức giá được quy định theo từng vị trí tại quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên theo từng giai đoạn.\n\nb) Diện\r\n\ntích đất: Là diện tích đất chuyên trồng lúa được phép chuyển mục đích sang đất\r\n\nphi nông nghiệp theo quy hoạch của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrình tự, thủ tục xác định, phê duyệt, thu nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa\n\n1.\r\n\nNgười được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm thực hiện các bước\r\n\ncông việc sau:\n\na)\r\n\nCăn cứ diện tích đất chuyên trồng lúa nước được phép chuyển mục đích sang\r\n\nđất phi nông nghiệp theo quy hoạch của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nngười được Nhà nước giao đất, cho thuê đất lập bảng kê số tiền phải nộp để bảo\r\n\nvệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy định này gửi\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng\r\n\ncấp phê duyệt.\n\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày Quyết định phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa của Ủy ban nhân dân cấp huyện ban\r\n\nhành, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải lập bản kê khai số tiền bảo\r\n\nvệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp để nộp vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh,\r\n\ntài khoản số 7111.\n\nc) Sau khi nộp tiền vào ngân\r\n\nsách nhà nước, gửi một bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) chứng từ nộp tiền\r\n\nđến Sở Tài chính để theo dõi, một bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) chứng\r\n\ntừ nộp tiền đến Sở Tài nguyên và Môi trường để làm căn cứ thực hiện thủ tục\r\n\ngiao đất, cho thuê đất theo quy định.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm phê duyệt số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa mà người được\r\n\ngiao đất, cho thuê đất phải nộp theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\n3. Kho bạc Nhà nước căn cứ bản\r\n\nkê khai và số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do người được Nhà nước giao\r\n\nđất, cho thuê đất nộp, thực hiện thu vào ngân sách cấp tỉnh, tài khoản số 7111\r\n\nvà hạch toán vào mục lục ngân sách, mục thu khác, tiểu mục 4914.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất xác định cụ thể diện tích,\r\n\nranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa để lập phương án và nộp số tiền bảo vệ,\r\n\nphát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước; kiểm tra số tiền bảo vệ, phát\r\n\ntriển đất trồng lúa theo chứng từ nộp tiền do người được Nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất cung cấp trước khi trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.\n\n5. Số\r\n\ntiền người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp để bảo vệ và phát triển đất\r\n\ntrồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi\r\n\nnông nghiệp không được tính đối trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của dự\r\n\nán được giao, mà được tính vào chi phí đầu tư của dự án.\n\nĐiều 5. Quản lý và sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa\n\n1. Số tiền thu được theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy định\r\n\nnày và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị\r\n\nđịnh số 35/2015/NĐ-CP được sử dụng để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp\r\n\nvới điều kiện của địa phương theo nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số\r\n\n35/2015/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC .\n\n2. Việc\r\n\nlập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTC và quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 6.Quy định chuyển tiếp\n\n1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển\r\n\nđất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực\r\n\nhiện từ ngày 22 tháng 8 năm 2016 theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 24/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 2.\n\n2. Đối\r\n\nvới diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trước\r\n\nngày 22 tháng 8 năm 2016, đã có Quyết định phê duyệt kinh phí cải tạo lớp đất mặt\r\n\ntheo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã phê duyệt.\n\n3. Đối\r\n\nvới diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trước\r\n\nngày 22 tháng 8 năm 2016, chưa có Quyết định phê duyệt kinh phí cải tạo lớp đất\r\n\nmặt theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND nhưng được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép\r\n\nchậm nộp kinh phí cải tạo lớp đất mặt tại thời điểm Quyết định số\r\n\n07/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì thực hiện phê duyệt và nộp tiền theo mức\r\n\nquy định tại Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Đối\r\n\nvới diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trước\r\n\nngày 22 tháng 8 năm 2016 nhưng chưa có Quyết định phê duyệt kinh phí cải tạo lớp\r\n\nđất mặt theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND , không có văn bản của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh cho phép chậm nộp thì thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\nlúa theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 7. Chế độ báo cáo hằng\r\n\nnăm\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp diện tích đất chuyên trồng lúa đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất\r\n\nphi nông nghiệp; số tiền người được giao đất, cho thuê đất đã nộp gửi Sở Tài\r\n\nchính.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp\r\n\nphương án và kết quả sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Sở\r\n\nTài chính.\n\n3. Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.\n\n\n\n", + "id": 103938 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103939.json b/contexts/context_103939.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d848e2239cb85861dda20134b10fd14a47acf866 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103939.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-02-NCPL-sua-doi-muc-thu-an-phi-le-phi-42181.aspx", + "name": "Thong-tu-02-NCPL-sua-doi-muc-thu-an-phi-le-phi-42181", + "passage": "TÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/NCPL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 4 năm 1989\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 02/NCPL NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM\r\n\n1989 VỀ SỬA ĐỔI CÁC MỨC THU ÁN PHÍ, LỆ PHÍ\n\nĐể phù hợp với tình hình giá cả\r\n\nhiện nay, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao\r\n\nhướng dẫn các Toà án thực hiện thu án phí, lệ phí theo mức mới như sau:\n\nI. ÁN PHÍ\n\n1. Mức án phí sơ thẩm\n\na. Kiện về hôn nhân và gia đình:\r\n\nÁn phí là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng). Trong trường hợp có tranh chấp về chia\r\n\ntài sản thì ngoài số án phí nói trên, các đương sự còn phải chịu án phí về phần\r\n\ntài sản có tranh chấp như đối với vụ kiện dân sự có giá ngạch.\n\nb. Kiện về dân sự có giá ngạch,\r\n\nán phí là 5% của giá ngạch, nhưng không dưới 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).\n\nc. Kiện về dân sự không có giá\r\n\nngạch, án phí là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).\n\nd. Về hình sự, bị cáo bị xử có tội,\r\n\nkhông phân biệt là tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, phải chịu án phí\r\n\nhình sự sơ thẩm là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).\n\n2. Mức án phí phúc thẩm\n\nÁn phí phúc thẩm về dân sự, hôn\r\n\nnhân và gia đình, hình sự và bồi thường thiệt hại trong các vụ án hình sự là\r\n\n15.000đ (mười lăm nghìn đồng).\n\n3. Mức án phí kháng án vắng mặt\r\n\nvề dân sự.\n\nÁn phí kháng án vắng mặt về dân\r\n\nsự ở cấp sơ thẩm là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).\n\nII. LỆ PHÍ\n\n1. Lệ phí cấp giấy tờ.\n\nLần đầu, mỗi bị cáo hoặc đương sự\r\n\nđược trợ cấp 1 bản trích lục bản án hoặc quyết định thì không phải nộp lệ phí,\r\n\nnhưng nếu đương sự xin Toà án cấp nhiều bản hoặc sau đó lại xin cấp lần nữa thì\r\n\nhọ phải nộp lệ phí cấp giấy tờ là 300đ (ba trăm đồng) 1 trang đánh máy hoặc viết\r\n\ntay.\n\nNếu bị cáo hoặc đương sự xin cấp\r\n\nbản toàn sao bản án hay bản toàn sao bản quyết định thì bất cứ là lần đầu hay lần\r\n\nsau họ đều phải nộp lệ phí là 300đ (ba trăm đồng) 1 trang đánh máy hoặc viết\r\n\ntay.\n\n2. Lệ phí thi hành án.\n\nNếu đương sự đã được giải thích,\r\n\ngiáo dục mà không tự nguyện thi hành án, Toà án phải ra lệnh cưỡng chế thi hành\r\n\nán thì họ phải chịu lệ phí thi hành án là 10.000đ (mười nghìn đồng).\n\n3. Lệ phí xoá án.\n\nNgười nộp đơn xin xoá án do Toà\r\n\nán quyết định hoặc xin cấp giấy chứng nhận xoá án phải nộp lệ phí xoá án là\r\n\n10.000đ (mười ngàn đồng).\n\nIII. THU, NỘP\r\n\nÁN PHÍ, LỆ PHÍ\n\nViệc thu, nộp án phí, lệ phí và\r\n\nviệc cơ quan tài chính các cấp trích lại 10% số tiền thu được về án phí cho Toà\r\n\nán nhân dân các cấp để chi tiêu cho công tác thu án phí, lệ phí vẫn thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 03/NCPL ngày 16-8-1988 của Toà án nhân dân tối cao.\n\nCác mức án phí, lệ phí này được\r\n\náp dụng từ ngày 15-5-1989. Nếu đương sự đã tạm nộp án phí theo mức cũ mà sau\r\n\nngày 15-5-1989 Toà án mới hoà giải, xét xử thì quyết định án phí theo mức mới,\r\n\nnhưng nếu vụ án đã được xử sơ thẩm theo mức án phí cũ thì Toà án cấp phúc thẩm\r\n\nkhông tính lại án phí sơ thẩm theo mức án phí mới.\n\nToà án quân sự cấp cao, các Toà\r\n\nán nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương cần phổ biến ngay\r\n\nThông tư này cho các Toà án cấp dưới thi hành. Các Toà án phải niêm yết tại trụ\r\n\nsở các mức án phí, lệ phí mới để các đương sự biết.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Hưng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 103939 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10394.json b/contexts/context_10394.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dd264d456be62be3657806a6bfe8ed8f975d88c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10394.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-5861-QD-UB-KT-1996-mien-giam-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-vu-Dong-Xuan-Ho-Chi-Minh-159097.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5861-QD-UB-KT-1996-mien-giam-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-vu-Dong-Xuan-Ho-Chi-Minh-159097", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5861/QĐ-UB-KT\n\nTP. Hồ Chí Minh,\r\n\n ngày 18/12/1996 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC MIỄN GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VỤ ĐÔNG XUÂN VÀ VỤ HÈ THU NĂM 1996\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\n- Căn cứ Luật thuế sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp và Nghị định 74/CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ, quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;\n\n- Xét đề nghị của Hội đồng Tư\r\n\nvấn thuế sử dụng đất nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh tại tờ trình số\r\n\n4754/CT-NNNĐ ngày 27-11-1996;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Chấp nhận miễn giảm\r\n\nthuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Đông xuân và Hè thu năm 1996 của 4 huyện: Củ\r\n\nChi, Bình Chánh, Hóc Môn, Thủ Đức như sau:\n\nTổng số thuế miễn giảm là\r\n\n\r\n\n: 501.562 kg\n\n1 - Số thuế miễn giảm thiên tai\r\n\n\r\n\n: 212.550 kg\n\nGồm: - Cây hàng năm\r\n\n\r\n\n: 206.552 kg\n\n- Cây lâu năm\r\n\n\r\n\n: 5.998 kg\n\n2- Số thuế miễn giảm chính sách\r\n\nxã hội\r\n\n\r\n\n: 289.012 kg\n\nGồm: - Cây hàng năm\r\n\n\r\n\n: 284.298 kg\n\n- Cây lâu năm\r\n\n\r\n\n: 4.714 kg\n\n(Cụ thể từng quận, huyện theo\r\n\ndanh sách đính kèm).\n\nĐiều 2.- Cục trưởng Cục thuế\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ vào mức miễn giảm theo\r\n\ndanh sách đính kèm thực hiện các thủ tục miễn giảm theo quy định.\n\nĐiều 3.- Chánh văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng cục thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Thủ Đức, các thành viên Hội đồng tư vấn\r\n\nthuế sử dụng đất nông nghiệp thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.-\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3\r\n\n - Tổng Cục thuế “để b/c”\r\n\n - TT/TU-TT/HĐND.TP\r\n\n - UBND.TP: Q.CT, PCT/TT PCT/KT, UV/TC\r\n\n - VPUB:TM, NN\r\n\n - Lưu\r\n\n H.30b\n\nT/M ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Chí\n\n\n\nTỔNG\r\n\nHỢP SỐ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐƯỢC MIỄN -GIẢM VỤ ĐÔNG XUÂN - HÈ THU 1996\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 5861/QĐ-UB-KT ngày 18-12-1996 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố).\n\nĐơn\r\n\nvị: Kg thóc\n\nSố TT\n\nĐơn vị\n\nTổng số thuế miễn giảm\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nVụ mùa\n\nVụ đông xuân\n\nMiễn giảm chính sách\n\nGiảm do đời sống khó khăn\n\nGhi chú\n\nCây hàng năm\n\nCây lâu năm\n\nCây hàng năm\n\nCây lâu năm\n\nCây hàng năm\n\nCây lâu năm\n\nSố miễn\n\nSố giảm\n\n\n\n\n\n\n\nCây hàng năm\n\nCây lâu năm\n\nCây hàng năm\n\nCây lâu năm\n\nCây hàng năm\n\nCây lâu năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\nTổng\n\n501.562\n\n490.850\n\n10.712\n\n\n\n\n\n206.552\n\n5.998\n\n123.102\n\n2.229\n\n116.162\n\n1.560\n\n45.034\n\n925\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCủ Chi\n\n138.043\n\n138.043\n\n\n\n\n\n\n\n138.043\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBình Chánh\n\n331.931\n\n327.217\n\n4.714\n\n\n\n\n\n42.919\n\n\n\n123.102\n\n2.229\n\n116.162\n\n1.560\n\n45.034\n\n925\n\n\n\n3\n\nHóc Môn\n\n20.406\n\n14.408\n\n5.998\n\n\n\n\n\n14.408\n\n5.998\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ Đức\n\n11.182\n\n11.182\n\n\n\n\n\n\n\n11.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10394 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103940.json b/contexts/context_103940.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2a361e008426c60b83f5a195313ef203f27ddaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103940.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-tu-13-2015-TT-BTTTT-Huong-dan-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-nganh-Thong-tin-Truyen-thong-279861.aspx", + "name": "Thong-tu-13-2015-TT-BTTTT-Huong-dan-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-nganh-Thong-tin-Truyen-thong-279861", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2015/TT-BTTTT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 08 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua -\r\n\nKhen thưởng;\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông, bao gồm: nội dung, hình\r\n\nthức tổ chức thi đua; tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng các danh hiệu thi đua;\r\n\ntiêu chuẩn, đối tượng xét tặng các hình thức khen thưởng; thẩm quyền quyết định,\r\n\nthủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; tổ\r\n\nchức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng và Quỹ thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này được áp dụng đối với những\r\n\ncá nhân, tập thể người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể\r\n\nngười nước ngoài có các hoạt động liên quan đến ngành Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. Tập thể cấp trên cơ sở: các cơ\r\n\nquan, đơn vị có nhiều đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân, hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\n2. Tập thể cấp cơ sở:\n\na) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ); Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị thành\r\n\nviên thuộc các tập thể cấp trên cơ sở.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông có tư cách pháp nhân.\n\n3. Tập thể cấp dưới cơ sở: là đơn vị cấp\r\n\ndưới trực tiếp của đơn vị cơ sở.\n\n4. Tập thể khác: là những đơn vị, tổ\r\n\nchức cấp dưới của đơn vị dưới cơ sở.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nthi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua\n\nNguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng\r\n\ncác danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1,\r\n\nĐiều 6; khoản 1, Điều 10 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều\r\n\n3 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n1. Tự nguyện, dân chủ, đoàn kết, hợp\r\n\ntác và cùng phát triển.\n\n2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua\r\n\nphải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào\r\n\nthi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; cá\r\n\nnhân, tập thể không đăng ký thi đua sẽ không được xét tặng các danh hiệu thi\r\n\nđua.\n\n3. Không xét tặng danh hiệu thi đua\r\n\ncho cá nhân, tập thể bị xử phạt hành chính, bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.\n\n4. Thời gian công tác:\n\na) Đối với cá nhân: đã được bổ nhiệm\r\n\nvào các chức danh công chức, viên chức nhà nước; người lao động đã được Thủ trưởng\r\n\nđơn vị cơ sở ký hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên; các đối tượng\r\n\ntrên phải có thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên trong năm xét khen thưởng;\n\nĐối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ\r\n\nquy định của Nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản,\r\n\nnhững người phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết\r\n\nluận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu\r\n\nthi đua;\n\nCá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới\r\n\n01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để\r\n\nbình xét danh hiệu thi đua;\n\nCác trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở\r\n\nlên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương\r\n\ndanh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng khác;\n\nĐối với cá nhân thuyên chuyển công tác\r\n\nthì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua trên cơ sở có\r\n\ný kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị\r\n\ncũ từ 6 tháng trở lên).\n\nb) Đối với tập thể: phải có thời gian\r\n\nchính thức hoạt động từ 10 tháng trở lên trong năm xét khen thưởng.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\nkhen thưởng và căn cứ khen thưởng\n\nNguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét\r\n\nkhen thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6; khoản\r\n\n2, Điều 10 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 4 của Nghị định\r\n\nsố 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Điều\r\n\n2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ; Điều 1, Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của\r\n\nBộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của\r\n\nChính Phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Được tiến hành thường xuyên, kịp thời,\r\n\nđảm bảo công khai, dân chủ, công bằng và chính xác.\n\n2. Khen thưởng căn cứ vào thành tích\r\n\nvà tiêu chuẩn, đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó. Thành tích đạt được\r\n\nnhiều, phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc đạt được trong điều kiện khó khăn thì được\r\n\nxem xét, khen thưởng ở mức hạng cao; không nhất thiết phải theo trình tự có\r\n\nhình thức khen thưởng ở mức thấp rồi mới khen ở mức cao và mức khen lần sau phải\r\n\ncao hơn mức khen lần trước.\n\n3. Chú trọng khen thưởng các đối tượng\r\n\nlà cá nhân, tập thể nhỏ, thành tích thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất\r\n\ntrong từng thời kỳ; đặc biệt quan tâm khen thưởng đến các đối tượng là công\r\n\nnhân, người lao động trực tiếp sản xuất và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao\r\n\nđộng, công tác.\n\n4. Khi xét khen thưởng người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó\r\n\nlãnh đạo.\n\n5. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản\r\n\nlý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm\r\n\n03 năm so với quy định chung.\n\nĐối với khen thưởng thành tích thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét\r\n\nkhen thưởng.\n\n6. Thời gian để tính khen thưởng cho lần\r\n\ntiếp theo được tính từ ngày có quyết định khen thưởng lần trước.\n\n7. Đối với cá nhân, trong một năm chỉ\r\n\nđược đề nghị khen thưởng một danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng cấp Nhà nước,\r\n\ntrừ trường hợp khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất.\n\n8. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ\r\n\nkhen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc cấp tỉnh quản lý khi tiến hành phát động\r\n\nthi đua theo chuyên đề, lĩnh vực hoặc về thành tích xuất sắc đột xuất.\n\n9. Kết quả khen thưởng thành tích đột\r\n\nxuất, thành tích chuyên đề được tính là yếu tố gia tăng khi xét khen thưởng\r\n\nthành tích toàn diện hàng năm, thành tích giai đoạn.\n\n10. Một hình thức khen thưởng có thể\r\n\nđược tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức khen\r\n\nthưởng cho một thành tích đã đạt được.\n\n11. Khen thưởng tinh thần đi đôi với\r\n\nkhen thưởng vật chất.\n\n12. Khen thưởng của cấp nào do Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị cấp đó quyết định theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncùng cấp.\n\n13. Không thưởng tiền, chỉ tặng tặng\r\n\nphẩm kỷ niệm tương ứng với mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu và hình thức\r\n\nkhen cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của\r\n\nđơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng\n\n1. Chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncấp ủy Đảng cùng cấp và cấp ủy Đảng cấp trên về công tác thi đua, khen thưởng.\n\n2. Triển khai công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng:\n\na) Quản lý công tác thi đua, khen thưởng\r\n\nvà bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng;\n\nb) Ban hành và kiểm tra thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn triển khai công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng;\n\nc) Xây dựng chương trình, kế hoạch,\r\n\nxác định nội dung, mục tiêu thi đua;\n\nd) Phối hợp với các tổ chức đoàn thể\r\n\nquần chúng tổ chức phong trào thi đua, nhân rộng phong trào thi đua trong phạm\r\n\nvi mình quản lý. Tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và phát hiện, lựa\r\n\nchọn các cá nhân, tập thể có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng theo quy định;\n\nđ) Phối hợp với các cơ quan thông tin,\r\n\nbáo chí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến: Luật Thi đua, Khen thưởng,\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng của Chính phủ; Thông\r\n\ntư và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai công tác thi đua, khen thưởng của\r\n\nBộ; các phong trào thi đua do Bộ và các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực\r\n\nthông tin và truyền thông phát động. Kịp thời tuyên truyền nêu gương các điển\r\n\nhình tiên tiến, người tốt, việc tốt, cổ động phong trào thi đua và công tác\r\n\nkhen thưởng.\n\ne) Cung cấp các thông tin theo yêu cầu\r\n\ncủa Vụ Thi đua - Khen thưởng về kết quả hoạt động, thực hiện chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với các trường hợp được đề nghị\r\n\nkhen thưởng để phục vụ việc thẩm định thành tích và xét khen thưởng chính xác.\n\nĐiều 7. Tổ chức bộ\r\n\nmáy làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (sau\r\n\nđây gọi tắt là Hội đồng) các cấp:\n\na) Hội đồng là cơ quan tham mưu cho Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị cùng cấp về công tác thi đua, khen thưởng. Hội đồng Thi đua -\r\n\nKhen thưởng được thành lập từ cấp đơn vị cơ sở trở lên, do Thủ trưởng đơn vị\r\n\ncùng cấp ra quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quy chế làm việc\r\n\nvà mối quan hệ công tác với đơn vị chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng\r\n\ncùng cấp;\n\nb) Hội đồng cấp nào do Thủ trưởng cấp\r\n\nđó làm Chủ tịch, Chủ tịch Công đoàn làm Phó Chủ tịch, thủ trưởng đơn vị chuyên\r\n\ntrách hoặc cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng làm Ủy viên Thường trực;\r\n\ncác thành viên của Hội đồng gồm đại diện Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\n(nếu có) và cán bộ phụ trách một số lĩnh vực chủ yếu của đơn vị.\n\nc) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các\r\n\ncấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n- Tham mưu cho Thủ trưởng phát động\r\n\ncác phong trào thi đua theo thẩm quyền;\n\n- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào\r\n\nthi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong\r\n\ntrào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;\n\n- Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị kiểm\r\n\ntra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp\r\n\nluật về thi đua, khen thưởng;\n\n- Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị quyết\r\n\nđịnh phong tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.\n\n2. Đơn vị chuyên trách làm công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng các cấp.\n\na) Cấp Bộ: Vụ Thi đua - Khen thưởng là\r\n\nđơn vị chuyên trách và là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông. Nhiệm vụ của Vụ Thi đua - Khen thưởng thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 2, Quyết định số 1456/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n08/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua - Khen thưởng.\n\nb) Cấp đơn vị trên cơ sở, đơn vị cơ sở:\r\n\ncăn cứ cơ cấu tổ chức, yêu cầu, nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng của từng\r\n\nđơn vị, Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định đơn vị chuyên trách là Phòng, Ban\r\n\nhoặc bố trí cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị. Đơn vị chuyên\r\n\ntrách làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp có nhiệm vụ:\n\n- Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp để cụ thể hóa chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong phạm\r\n\nvi quản lý;\n\n- Thực hiện chức năng là cơ quan Thường\r\n\ntrực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp;\n\n- Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội\r\n\ndung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng\r\n\nlợi các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch công tác của Bộ và của cơ sở;\n\n- Giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ\r\n\nchức các phong trào thi đua, sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình, đúc rút và\r\n\nphổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến;\r\n\nkiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng;\n\n- Thẩm định hồ sơ, thành tích và đề xuất\r\n\ncác hình thức khen thưởng bảo đảm chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ\r\n\nchức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng;\n\n- Kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\nvề chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng.\n\nChương II\n\nTHI\r\n\nĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều 8. Phát động, chỉ\r\n\nđạo phong trào thi đua\n\n1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn ngành Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát\r\n\nđộng, chỉ đạo phong trào thi đua trong cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nmình.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp\r\n\nvới đoàn thể quần chúng cùng cấp tổ chức vận động các thành viên của đơn vị\r\n\ntích cực hưởng ứng phong trào thi đua.\n\nĐiều 9. Hình thức tổ\r\n\nchức phong trào thi đua\n\nHình thức tổ chức phong trào thi đua\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP,\r\n\nĐiều 2 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Thi đua thường xuyên được tổ chức\r\n\nthực hiện trong suốt thời gian của năm công tác nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu và chương trình công tác đề ra. Thi đua thường xuyên áp dụng giữa các cá\r\n\nnhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, đơn vị hoặc giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc gần giống nhau\r\n\n(thi đua theo lĩnh vực);\n\nThi đua thường xuyên phải xác định rõ mục\r\n\nđích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được tổ chức theo khối, cụm thi\r\n\nđua để ký kết giao ước thi đua; thực hiện việc đăng ký thi đua giữa các cá\r\n\nnhân, tập thể. Kết thúc năm công tác thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động phong\r\n\ntrào thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.\n\n2. Thi đua theo đợt được tổ chức nhằm\r\n\nlập thành tích chào mừng kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm hoặc nhiệm vụ công\r\n\ntác trọng tâm, cấp bách, nhiệm vụ chuyên môn có tính chất khó khăn, phức tạp và\r\n\ngiải quyết những công việc còn yếu kém trong từng giai đoạn và thời gian cụ thể\r\n\n(thi đua theo chuyên đề).\n\nKhen thưởng trong phong trào thi đua\r\n\ntheo đợt (hoặc theo chuyên đề) chỉ thực hiện khi tiến hành sơ kết, tổng kết\r\n\nphong trào thi đua; chủ yếu áp dụng hình thức khen thưởng ở cấp cơ sở, cấp Bộ. Trường\r\n\nhợp sơ kết, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua do Bộ tổ chức có thời gian từ\r\n\n03 năm trở lên mới lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu\r\n\nđể trình Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; từ\r\n\n05 năm trở lên mới lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu\r\n\nđể trình Chủ tịch nước khen thưởng “Huân chương Lao động hạng ba”.\n\n3. Việc tổ chức phong trào thi đua và\r\n\nxét khen thưởng theo đợt, theo chuyên đề hoặc theo lĩnh vực do Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổ chức sẽ có văn bản quy định riêng.\n\n4. Không trình khen thưởng cấp nhà nước:\r\n\n“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” cho các tập thể, cá nhân khi\r\n\ntiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục\r\n\nvụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn.\n\nĐiều 10. Nội dung tổ\r\n\nchức phong trào thi đua\n\nNội dung tổ chức phong trào thi đua thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , Điều 3, Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục\r\n\ntiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung\r\n\nthi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học,\r\n\nthực tiễn và có tính khả thi.\n\n2. Phong trào thi đua có chủ đề, tên gọi\r\n\ndễ nhớ, dễ tuyên truyền, dễ thực hiện; bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, cấp bách để đề ra nội dung, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp\r\n\nvới điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.\n\n3. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công\r\n\ntác, lao động nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức\r\n\ntổ chức phát động thi đua cho phù hợp, đa dạng các hình thức phát động thi đua;\r\n\nchống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.\n\n4. Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu của\r\n\nphong trào thi đua để xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với thực tế và để\r\n\nlàm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng trong các kỳ sơ kết, tổng kết.\n\n5. Triển khai các biện pháp tổ chức vận\r\n\nđộng thi đua, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức triển khai\r\n\nphong trào thi đua. Tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các\r\n\nkinh nghiệm tốt trong đối tượng tham gia thi đua.\n\n6. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá\r\n\nkết quả của phong trào thi đua; lựa chọn để khen thưởng những cá nhân, tập thể\r\n\ntiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.\n\n7. Nâng cao trách nhiệm, vai trò của\r\n\nngười đứng đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng\r\n\nđiển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phong trào thi đua. Việc\r\n\nphát hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức các phong\r\n\ntrào thi đua.\n\nĐiều 11. Khối, Cụm\r\n\nthi đua\n\n1. Khối, Cụm thi đua thuộc Bộ:\n\na) Căn cứ vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ntính chất công việc, phạm vi hoạt động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\ntrong toàn Ngành, Bộ trưởng quyết định tổ chức thi đua theo các Khối, Cụm.\n\nb) Các Khối, Cụm thi đua có Khối trưởng,\r\n\nKhối phó, Cụm trưởng, Cụm phó do Bộ trưởng quyết định công nhận và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được giao.\n\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của các Khối, Cụm\r\n\nthi đua:\n\n- Xây dựng chương trình, kế hoạch tổ\r\n\nchức hoạt động nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua ở các cơ quan, đơn vị trong Khối,\r\n\nCụm;\n\n- Trên cơ sở nhiệm vụ chính trị được\r\n\ngiao và phương hướng nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của Bộ, tổ\r\n\nchức xây dựng các tiêu chí thi đua, thang điểm phù hợp với đặc điểm, tình hình\r\n\nthực tiễn của từng cơ quan, đơn vị trong Khối, Cụm;\n\n- Tổ chức ký kết giao ước thi đua giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thành viên trong Khối, Cụm; tổ chức nhân rộng điển hình\r\n\ntiên tiến, nhân tố mới, kinh nghiệm hay của tập thể, cá nhân để các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong Khối, Cụm nêu gương học tập;\n\n- Tổ chức kiểm tra chéo phong trào thi\r\n\nđua giữa các cơ quan, đơn vị thành viên trong Khối, Cụm;\n\n- Tổng hợp, xây dựng báo cáo sơ kết, tổng\r\n\nkết phong trào thi đua của Khối, Cụm; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết; bình\r\n\nchọn suy tôn các cơ quan, đơn vị tiêu biểu của Khối, Cụm để đề nghị Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông khen thưởng.\n\n2. Khối, Cụm thi đua tại cơ sở: căn cứ\r\n\nvị trí, chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, phạm vi hoạt động của các đơn\r\n\nvị trực thuộc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyết định tổ chức\r\n\nthi đua theo các Khối, Cụm. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ xem xét khen thưởng\r\n\ncác danh hiệu thi đua cho các đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nkhi đơn vị đề nghị khen thưởng có tổ chức thi đua giữa các đơn vị trực thuộc\r\n\ntheo Khối, Cụm.\n\nĐiều 12. Ký giao ước\r\n\nthi đua và đăng ký danh hiệu thi đua\n\n1. Hàng năm, các tập thể cấp trên cơ sở,\r\n\ncấp cơ sở có trách nhiệm tổ chức cho cá nhân, tập thể trực thuộc đăng ký thi\r\n\nđua, phấn đấu đạt được các danh hiệu thi đua; tổng hợp bản đăng ký thi đua gửi\r\n\nvề Bộ (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.\n\n2. Khối trưởng, Cụm trưởng các Khối, Cụm\r\n\nthi đua tổ chức ký kết giao ước thi đua giữa các cơ quan, đơn vị trong Khối, Cụm\r\n\nvà gửi bản ký kết giao ước thi đua về Bộ (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) theo thời\r\n\nhạn quy định tại Quy định tổ chức Khối, Cụm thi đua.\n\n3. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp các bản giao ước thi đua và đăng ký thi đua với Bộ để theo dõi\r\n\nvà làm căn cứ đề xuất xét tặng các danh hiệu thi đua cấp Bộ.\n\n4. Đối với cơ quan, đơn vị phát động\r\n\ncác phong trào thi đua mà có đăng ký khen thưởng từ cấp Bộ trở lên, trước khi\r\n\nphát động các phong trào thi đua này phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 13. Các danh hiệu\r\n\nthi đua\n\n1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:\n\na) “Lao động tiên tiến”;\n\nb) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;\n\nc) “Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông”;\n\nd) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.\n\n2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:\n\na) “Tập thể lao động tiên tiến”;\n\nb) “Tập thể lao động xuất sắc”;\n\nc) “Cờ thi đua của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông”;\n\nd) “Cờ thi đua của Chính phủ”.\n\nChương III\n\nĐỐI\r\n\nTƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều 14. Danh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến”\n\nDanh hiệu “Lao động tiên tiến” được\r\n\nxét tặng hàng năm cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ,\r\n\nđạt các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,\r\n\nđạt năng suất và chất lượng cao;\n\n2. Chấp hành tốt chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết,\r\n\ntương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;\n\n3. Tích cực học tập chính trị, văn\r\n\nhóa, chuyên môn, nghiệp vụ;\n\n4. Có đạo đức, lối sống lành mạnh.\n\nĐiều 15. Danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cơ sở”\n\n1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”\r\n\nđược xét tặng hàng năm cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc\r\n\nBộ, đạt các tiêu chuẩn sau:\n\na) Là “Lao động tiên tiến”;\n\nb) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có\r\n\ngiải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng\r\n\nnăng suất lao động, hiệu quả công tác.\n\nSáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp\r\n\ncông tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng xét\r\n\nduyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua\r\n\ncơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình\r\n\nđộ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến\r\n\ncải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nTiêu chuẩn sáng kiến hoặc áp dụng sáng\r\n\nkiến:\n\n- Có những đề xuất nhằm thực hiện cải\r\n\ncách hành chính được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận và cho áp dụng trong\r\n\ncơ quan, đơn vị;\n\n- Tham gia tích cực trong việc nghiên\r\n\ncứu, xây dựng các đề án về cơ chế, chính sách mang lại hiệu quả cao, đóng góp lớn\r\n\nvào việc quản lý nhà nước và phục vụ sản xuất kinh doanh;\n\n- Tham gia tích cực các đề tài khoa học\r\n\ncông nghệ, khoa học quản lý đã được nghiệm thu và mang lại kết quả cụ thể;\n\n- Đề xuất hoặc áp dụng giải pháp, quy\r\n\ntrình mới vào công tác quản lý, công việc hàng ngày, được Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị chấp nhận cho áp dụng trong cơ quan, đơn vị;\n\n- Đề xuất sáng kiến hoặc áp dụng sáng\r\n\nkiến cải tiến trong công tác phục vụ được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chấp nhận\r\n\ncho áp dụng trong cơ quan, đơn vị.\n\n2. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh\r\n\nhiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao\r\n\nđộng tiên tiến”.\n\nĐiều 16. Danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và Truyền thông”\n\nDanh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông” được xét tặng hàng năm cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn\r\n\nvị, doanh nghiệp thuộc Bộ, đạt các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất\r\n\ntrong số những cá nhân đã 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”\r\n\nngay trước thời điểm đề nghị khen thưởng và trong giai đoạn này có ít nhất một\r\n\nlần được tặng Bằng khen của Bộ trưởng về thành tích toàn diện theo niên hạn;\n\n2. Thành tích, sáng kiến, giải pháp\r\n\ncông tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ,\r\n\nngành và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành xem xét, công nhận.\n\nĐiều 17. Danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”\n\n1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”\r\n\nđược xét tặng cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, có\r\n\nthành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần\r\n\nliên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và Truyền thông”.\n\n2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu để làm\r\n\ncăn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và\r\n\ncó phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.\n\n3. Hội đồng Khoa học Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm giúp Bộ trưởng xem xét, công nhận và đánh giá mức độ\r\n\nảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.\n\n4. Mỗi đơn vị cơ sở hàng năm chỉ xét\r\n\nchọn không quá 01 cá nhân tiêu biểu nhất để đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ\r\n\nthi đua toàn quốc”. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xét chọn cá nhân tiêu biểu\r\n\nxuất sắc nhất trong mỗi ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động để đề nghị phong tặng\r\n\ndanh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.\n\n5. Thời điểm xét đề nghị phong tặng\r\n\ndanh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và Truyền thông” lần thứ hai.\n\nĐiều 18. Danh hiệu “Tập\r\n\nthể lao động tiên tiến”\n\nDanh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”\r\n\nđược xét tặng hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; các\r\n\nphòng, ban và tương đương trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch\r\n\nđược giao;\n\n2. Có phong trào thi đua thường xuyên,\r\n\nthiết thực, hiệu quả;\n\n3. Có ít nhất 50% cá nhân trong đơn vị\r\n\nđạt danh hiệu Lao động tiên tiến và đơn vị không có người bị kỷ luật từ hình thức\r\n\ncảnh cáo trở lên;\n\n4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nĐiều 19. Danh hiệu “Tập\r\n\nthể lao động xuất sắc”\n\nDanh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”\r\n\nđược xét tặng hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; các\r\n\nphòng, ban và tương đương trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau\n\n1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;\n\n2. Có phong trào thi đua thường xuyên,\r\n\nthiết thực, hiệu quả;\n\n3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động\r\n\ntiên tiến”;\n\n4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ\r\n\nthi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\n\n5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp\r\n\nhành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nĐiều 20. Danh hiệu “Cờ\r\n\nthi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông”\n\n1. “Cờ thi đua của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông” được xét tặng hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc\r\n\nBộ; các phòng, ban và tương đương trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc\r\n\nBộ, đạt các tiêu chuẩn sau:\n\na) Hoàn thành vượt mức toàn diện các\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch, chương trình công tác được giao, đạt năng suất, chất lượng,\r\n\nhiệu quả cao;\n\nb) Có nhân tố mới, mô hình mới để các\r\n\ntập thể khác trong Ngành học tập; đơn vị tiêu biểu xuất sắc được các Khối, Cụm\r\n\nthi đua bình chọn, suy tôn;\n\nc) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\n\n2. “Cờ thi đua của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông” về thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên đề hoặc theo\r\n\nlĩnh vực do Bộ phát động: được xét tặng sau khi tổng kết phong trào thi đua\r\n\ntheo chuyên đề hoặc theo lĩnh vực; Bộ sẽ tặng Cờ thi đua cho các tập thể dẫn đầu\r\n\nphong trào thi đua. về đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, Bộ sẽ có văn bản quy định\r\n\nriêng theo từng chuyên đề, lĩnh vực.\n\nĐiều 21. Danh hiệu “Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ”\n\n“Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng\r\n\nhàng năm cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; các phòng, ban và\r\n\ntương đương trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, đạt một trong\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n1. Các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất\r\n\ntrong tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn “Cờ thi đua của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông”.\n\n2. Các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất\r\n\ntrong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên.\n\n3. Số lượng tập thể đề nghị xét tặng\r\n\n“Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ\r\n\nthi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông”. Tập thể được xét tặng Cờ thi đua của\r\n\nChính phủ là những tập thể tiêu biểu, xuất sắc nhất trong từng lĩnh vực, ngành,\r\n\nnghề và có mức độ ảnh hưởng nêu gương học tập lớn trong phạm vi toàn quốc.\n\nChương IV\n\nHÌNH\r\n\nTHỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG \n\nĐiều 22. Hình thức và\r\n\nđối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước\n\nHình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm:\r\n\n“Huân chương Sao vàng”; “Huân chương Hồ Chí Minh”; “Huân chương Độc lập hạng nhất,\r\n\nnhì, ba”; “Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba”; “Huân, Huy chương kháng\r\n\nchiến”; “Huân, Huy chương Hữu nghị”; Danh hiệu vinh dự Nhà nước: “Anh hùng Lao\r\n\nđộng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc\r\n\nnhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ\r\n\nưu tú”; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”; “Giải thưởng Nhà nước” và “Bằng khen của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ” thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng; từ Điều 7 đến Điều 23 của Nghị định số 65/2014/NĐ-CP\r\n\nvà từ Điều 10 đến Điều 14 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ\r\n\nNội vụ.\n\nĐiều 23. Hình thức và\r\n\ntiêu chuẩn các hình thức khen thưởng của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông” về thành tích toàn diện:\n\na) Tặng cho cá nhân thuộc các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước, 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong\r\n\nthời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp\r\n\ncơ sở.\n\nb) Tặng cho tập thể cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp thuộc Bộ; các phòng, ban và tương đương trực thuộc cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp thuộc Bộ, 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ\r\n\nđoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt phong trào thi\r\n\nđua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\r\n\nthực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.\n\n2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông” về thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên đề hoặc\r\n\ntheo lĩnh vực do Bộ phát động: được xét tặng khi tổng kết phong trào thi đua\r\n\ntheo chuyên đề hoặc theo lĩnh vực; Bộ sẽ xét tặng Bằng khen cho tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua. Về đối tượng,\r\n\ntiêu chuẩn xét tặng, Bộ sẽ có văn bản quy định riêng theo từng chuyên đề, lĩnh\r\n\nvực.\n\n3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông” về thành tích xuất sắc đột xuất: được xét tặng cho tập thể,\r\n\ncá nhân đạt giải thưởng cao tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm cấp quốc\r\n\ngia, quốc tế trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, có sáng kiến, phát minh,\r\n\nsáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại hiệu quả cao\r\n\nhoặc tập thể, cá nhân lập được nhiều thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng lớn,\r\n\ncó tác dụng nêu gương học tập trong Ngành.\n\n4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông” về thành tích có quá trình đóng góp lâu năm cho sự nghiệp\r\n\nxây dựng và phát triển ngành Thông tin và Truyền thông Việt Nam, được xét tặng\r\n\ncho các tập thể nhân dịp kỷ niệm ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị vào các\r\n\nnăm chẵn.\n\n5. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông\r\n\ntin và Truyền thông” là một hình thức khen thưởng của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông để ghi nhận công lao đóng góp của các cá nhân vào sự phát triển ngành\r\n\nThông tin và Truyền thông Việt Nam. Việc xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo\r\n\nQuy chế ban hành kèm theo Quyết định số 480/QĐ-BTTTT ngày 15/4/2009 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông.\n\n6. “Trướng lưu niệm”: Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông tặng “Trướng lưu niệm” để ghi nhận thành tựu xây dựng và phát triển\r\n\ncho các tập thể có quá trình xây dựng và phát triển ổn định từ 05 năm trở lên;\r\n\nnội dung “Trướng lưu niệm” do đơn vị cơ sở đề xuất và Vụ Thi đua - Khen thưởng\r\n\nthẩm định, trình Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều 24. “Giấy khen”\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\n\n1. “Giấy khen” để tặng cho cá nhân đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ\r\n\ncông dân;\n\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết,\r\n\ngương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\nc) Thường xuyên học tập nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n2. “Giấy khen” để tặng cho tập thể đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;\n\nb) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy\r\n\nchế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;\n\nc) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ntrong tập thể; thực hành tiết kiệm;\n\nd) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính\r\n\nsách đối với mọi thành viên trong tập thể.\n\n3. Việc tặng thưởng “Giấy khen” được\r\n\ntiến hành thường xuyên để kịp thời động viên cá nhân, tập thể ngay sau khi hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ được giao.\n\nChương V\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ TRAO TẶNG \n\nĐiều 25. Thẩm quyền\r\n\nquyết định\n\n1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quyết định tặng:\n\na) “Cờ thi đua Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông”;\n\nb) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị\r\n\ncấp trên cơ sở quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập\r\n\nthể trực thuộc;\n\nc) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông” cho các cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp thuộc Bộ;\n\nd) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông\r\n\ntin và Truyền thông”;\n\nđ) “Bằng khen của Bộ trưởng”;\n\ne) “Trướng lưu niệm”;\n\ng) Các danh hiệu “Lao động tiên tiến”,\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động tiên tiến” và hình thức khen thưởng\r\n\n“Giấy khen” cho các tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ không có tư\r\n\ncách pháp nhân.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng quyết định\r\n\ntặng:\n\na) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”;\n\nb) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;\n\nc) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”;\n\nd) Hình thức khen thưởng “Giấy khen”.\n\n3. Thẩm quyền quyết định khen thưởng\r\n\ncác danh hiệu thi đua: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;\r\n\ncác hình thức khen thưởng: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương”,\r\n\n“Huy chương”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Danh hiệu\r\n\nvinh dự Nhà nước” thực hiện theo quy định tại Điều 77 và Điều\r\n\n78 của Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\nĐiều 26. Tổ chức trao\r\n\ntặng và đón nhận\n\n1. Trách nhiệm tổ chức trao tặng: Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị cấp trên cơ sở, cấp cơ sở hoặc Ban tổ chức các Hội nghị chuyên đề\r\n\ntổ chức lễ trao tặng đối với tất cả các danh hiệu thi đua, các hình thức khen\r\n\nthưởng do Thủ trưởng đơn vị cơ sở, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Chủ tịch nước và các hình thức khen thưởng của các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương, Trung ương các đoàn thể quyết định khen thưởng. Trường hợp đặc biệt sẽ\r\n\ndo Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Bộ trưởng quyết định.\n\n2. Nghi thức tổ chức trao tặng: các\r\n\ndanh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch\r\n\nnước quyết định thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức\r\n\ntrao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại\r\n\nvà đón tiếp khách nước ngoài. Các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng\r\n\ndo Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định cần tổ chức trang nghiêm, có\r\n\ntác dụng động viên, giáo dục.\n\n3. Thẩm quyền trao tặng:\n\na) Các danh hiệu thi đua, các hình thức\r\n\nkhen thưởng do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định: thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 81 của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nb) Các danh hiệu thi đua, các hình thức\r\n\nkhen thưởng do Bộ trưởng quyết định: Bộ trưởng trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng;\n\nc) Các danh hiệu thi đua, các hình thức\r\n\nkhen thưởng do Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định: Thủ trưởng đơn vị trao tặng\r\n\nhoặc ủy quyền trao tặng.\n\nChương VI\n\nTHỦ\r\n\nTỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 27. Tuyến trình\r\n\nkhen thưởng\n\n1. Tuyến trình khen thưởng được thực hiện\r\n\ntheo nguyên tắc: cấp trên chỉ tổ chức xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng khi nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng của cấp dưới trực tiếp.\r\n\nKhông nhận hồ sơ gửi vượt cấp.\n\n2. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó khen thưởng hoặc\r\n\ntrình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Khen thưởng thành tích trong các\r\n\nphong trào thi đua: cấp nào chủ trì phát động phong trào thi đua thì cấp đó có\r\n\ntrách nhiệm tổng kết, lựa chọn cá nhân, tập thể tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng\r\n\nhoặc trình cấp trên khen thưởng.\n\n4. Khen thưởng thành tích xuất sắc, đột\r\n\nxuất: cấp nào có cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất thì cấp\r\n\nđó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.\n\n5. Trình khen thưởng các danh hiệu thi\r\n\nđua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nChủ tịch nước, thực hiện theo Điều 53, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Điều 20, Thông tư số\r\n\n07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 08 năm 2014 của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 28. Thủ tục\r\n\ntrình khen thưởng\n\n1. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp\r\n\nngân sách nhà nước, khi trình khen thưởng: “Cờ thi đua của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông”, “Chiến sĩ thi\r\n\nđua Bộ Thông tin và Truyền thông”, “Tập thể lao động xuất sắc” và các danh hiệu\r\n\nvà hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng\r\n\nđơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:\n\na) Số tiền thuế và các khoản thu khác\r\n\nthực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;\n\nb) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước\r\n\nso với năm trước;\n\nc) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại\r\n\nthuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (có\r\n\nxác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền, số năm xác nhận thuế tương ứng với\r\n\nsố năm trong báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân. Số liệu xác nhận thuế gồm:\r\n\nxác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng\r\n\nký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; đã nộp đủ, đúng các\r\n\nloại thuế, các khoản thu khác theo quy định và nộp đúng hạn).\n\n2. Các danh hiệu thi đua, các hình thức\r\n\nkhen thưởng phải thông qua và có ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Thi đua -\r\n\nKhen thưởng các cấp trước khi quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen\r\n\nthưởng:\n\na) “Lao động tiên tiến”;\n\nb) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;\n\nc) “Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông”;\n\nd) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;\n\nđ) “Tập thể lao động tiên tiến”;\n\ne) “Tập thể lao động xuất sắc”;\n\ng) “Cờ thi đua của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông”;\n\nh) “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông”;\n\ni) Các danh hiệu và hình thức khen thưởng\r\n\ncấp Nhà nước được quy định tại Điều 17, Điều 21 và Điều 22 của Thông tư này.\n\n3. Đối với khen thưởng Kỷ niệm chương\r\n\n“Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông” và các trường hợp khen thưởng theo hồ\r\n\nsơ, thủ tục đơn giản quy định tại Điều 85, Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng thì không phải thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Đơn vị\r\n\nlàm chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ,\r\n\nthành tích theo tiêu chuẩn quy định và trực tiếp trình khen thưởng.\n\n4. Các trường hợp đề nghị khen thưởng\r\n\ndanh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động\r\n\ntiên tiến”, ‘Tập thể lao động xuất sắc”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông” phải có trên 50% thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đồng\r\n\ný.\n\n5. Các trường hợp đề nghị khen thưởng\r\n\n“Cờ thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” và “Huy chương” các loại phải có\r\n\ntrên 70% thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đồng ý.\n\n6. Các trường hợp đề nghị khen thưởng\r\n\ndanh hiệu: “Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và Truyền thông”, “Chiến sĩ thi đua\r\n\ntoàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Nhà\r\n\ngiáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”,\r\n\n“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng\r\n\nNhà nước” phải có trên 90% thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đồng ý.\n\n7. Các trường hợp đề nghị khen thưởng\r\n\ndanh hiệu: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng\r\n\nvũ trang nhân dân” được lấy ý kiến của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức và\r\n\nnhân dân trên Cổng thông tin điện tử của Bộ. Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan quy định nội dung, hình thức lấy ý kiến trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ trong 15 ngày làm việc.\n\n8. Trình Thủ tướng Chính phủ sau khi\r\n\ncó ý kiến của Ban cán sự Đảng Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp\r\n\nkhen thưởng sau:\n\na) Khen thưởng cán bộ thuộc diện Ban\r\n\nCán sự Đảng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý;\n\nb) Các hình thức khen thưởng: “Huân\r\n\nchương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” các hạng,\r\n\ndanh hiệu: “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Nhà\r\n\ngiáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua\r\n\ntoàn quốc”.\n\nĐiều 29. Hiệp y khen\r\n\nthưởng\n\n1. Đối với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Khi trình khen thưởng “Bằng\r\n\nkhen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông”, “Cờ thi đua của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông” cho tập thể Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông phải lấy ý kiến hiệp y của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Đối với các cơ quan, đơn vị đóng\r\n\ntrên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Khi trình khen thưởng\r\n\ncho tập thể cơ quan, đơn vị hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải có ý kiến hiệp\r\n\ny của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có\r\n\ný kiến hiệp y khen thưởng đối với các trường hợp được đề nghị khen thưởng cấp\r\n\nnhà nước khi có văn bản xin ý kiến hiệp y của Ban Thi đua-Khen thưởng Trung\r\n\nương hoặc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 30. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh\r\n\nhiệu thi đua và hình thức khen thưởng\n\nHồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi\r\n\nđua và hình thức khen thưởng theo mẫu tại phụ lục kèm theo Thông tư này và theo\r\n\ncác quy định sau:\n\n1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi\r\n\nđua và hình thức khen thưởng cấp Bộ: đơn vị đề nghị khen thưởng nộp 01 bộ (bản chính),\r\n\ngồm có:\n\na) Tờ trình;\n\nb) Danh sách đề nghị khen thưởng;\n\nc) Biên bản họp\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị;\n\nd) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập\r\n\nthể được đề nghị khen thưởng.\n\n2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi\r\n\nđua và hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: đơn vị đề nghị\r\n\nkhen thưởng nộp 03 bộ (bản chính), mỗi bộ gồm có:\n\na) Tờ trình;\n\nb) Danh sách đề nghị khen thưởng;\n\nc) Biên bản\r\n\nhọp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị;\n\nd) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập\r\n\nthể được đề nghị khen thưởng.\n\n3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân\r\n\nchương các loại: đơn vị đề nghị khen thưởng nộp 04 bộ (bản chính), mỗi bộ gồm\r\n\ncó:\n\na) Tờ trình;\n\nb) Danh sách đề nghị khen thưởng;\n\nc) Biên bản\r\n\nhọp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị;\n\nd) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập\r\n\nthể được đề nghị khen thưởng.\n\n4. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu\r\n\nAnh hùng: đơn vị đề nghị khen thưởng nộp 04 bộ (bản chính), mỗi bộ gồm có:\n\na) Tờ trình;\n\nb) Ý kiến đề nghị bằng văn bản của cấp\r\n\nủy Đảng cùng cấp;\n\nc) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập\r\n\nthể được đề nghị khen thưởng;\n\nd) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín đề\r\n\nnghị tặng danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen\r\n\nthưởng.\n\n5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài gồm: Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng và báo cáo\r\n\ntóm tắt thành tích có xác nhận của cấp trình khen thưởng.\n\n6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với\r\n\ncá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động sản xuất, công\r\n\ntác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và\r\n\nbáo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị khen thưởng thực\r\n\nhiện.\n\n7. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với\r\n\ncác trường hợp tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng về thành tích đạt giải\r\n\nthưởng cao tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm cấp quốc gia, quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực quản lý của Bộ, có sáng kiến, phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học, kỹ thuật, công nghệ và trong lĩnh vực khác phải có xác nhận bằng văn\r\n\nbản của cơ quan quản lý có thẩm quyền.\n\n8. Báo cáo thành tích của cá nhân đề\r\n\nnghị xét tặng danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và Truyền thông”, “Chiến\r\n\nsĩ thi đua toàn quốc” hoặc đề nghị xét khen thưởng: “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương”\r\n\ncác loại; trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các\r\n\ngiải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý\r\n\nkiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến của cấp trình khen thưởng; trường\r\n\nhợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng\r\n\nnhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng\r\n\nKhoa học, sáng kiến cấp trình khen thưởng. Ngoài ra, đối với cá nhân là thủ trưởng\r\n\nđơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước phải thực hiện quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 28 của Thông tư này.\n\n9. Khi trình Bộ trưởng xét khen thưởng\r\n\nhoặc xét đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, cấp trình khen thưởng phải đồng thời\r\n\ngửi các file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với tờ trình, danh\r\n\nsách, báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; ở định\r\n\ndạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) về Vụ Thi đua - Khen thưởng.\n\nĐiều 31. Thời hạn nộp\r\n\nhồ sơ đề nghị khen thưởng\n\n1. Khen thưởng thành tích trong phong\r\n\ntrào thi đua thường xuyên hàng năm:\n\na) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:\r\n\ncác cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ về Vụ Thi đua - Khen thưởng, chậm nhất là ngày 05\r\n\ntháng 12 của năm khen thưởng;\n\nb) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”,\r\n\n“Cờ Thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông”:\n\nĐối với các cơ quan, đơn vị (trừ doanh\r\n\nnghiệp): gửi hồ sơ về Vụ Thi đua - Khen thưởng, chậm nhất là ngày 05 tháng 12 của\r\n\nnăm khen thưởng;\n\nĐối với các doanh nghiệp: gửi hồ sơ về\r\n\nVụ Thi đua - Khen thưởng, chậm nhất vào ngày 20 tháng 02 năm sau liền kề của năm\r\n\nđề nghị khen thưởng;\n\nc) Hình thức khen thưởng “Bằng khen của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông”: các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ về Vụ\r\n\nThi đua - Khen thưởng, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau liền kề của năm đề\r\n\nnghị khen thưởng;\n\nd) Đối với danh hiệu: “Chiến sĩ thi\r\n\nđua Bộ Thông tin và Truyền thông”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; các hình thức\r\n\nkhen thưởng: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” các loại, các\r\n\ncơ quan, đơn vị gửi hồ sơ về Vụ Thi đua - Khen thưởng, chậm nhất là ngày 30\r\n\ntháng 4 năm sau liền kề của năm đề nghị khen thưởng;\n\nđ) Danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh\r\n\nhùng Lực lượng vũ trang nhân dân” được tổ chức xét 05 năm một lần vào dịp Đại hội\r\n\nThi đua yêu nước các cấp, trừ những trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc\r\n\nđột xuất.\n\n2. Khen thưởng thành tích theo chuyên\r\n\nđề, lĩnh vực: các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ về Vụ Thi đua - Khen thưởng ngay\r\n\nsau khi tổng kết chuyên đề, lĩnh vực.\n\n3. Khen thưởng thành tích xuất sắc, đột\r\n\nxuất: các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ về Vụ Thi đua - Khen thưởng ngay sau khi cá\r\n\nnhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất.\n\nĐiều 32. Thông báo kết\r\n\nquả khen thưởng\n\n1. Tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen\r\n\nthưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng,\r\n\ncơ quan thẩm định thông báo cho cơ quan trình khen thưởng biết.\n\n2. Tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn\r\n\nkhen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền khen\r\n\nthưởng thông báo) cơ quan thẩm định phải thông báo cho cơ quan trình khen thưởng\r\n\nbiết. Nếu hồ sơ không đúng tuyến trình, cơ quan thẩm định thông báo và trả hồ\r\n\nsơ cho đơn vị trình khen thưởng.\n\nChương VII\n\nQUỸ\r\n\nTHI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 33. Trách nhiệm\r\n\nvà nguyên tắc trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng\n\n1. Hàng năm, Vụ Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncăn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước; các chỉ tiêu\r\n\nđăng ký danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và dự kiến các khoản chi\r\n\nphục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng năm kế hoạch để lập dự toán Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng của Bộ.\n\n2. Nguồn và phương pháp trích lập,\r\n\ntrích nộp Quỹ thi đua, khen thưởng:\n\na) Nguồn hình thành, việc trích lập, nộp\r\n\nvà sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng\r\n\ntheo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ;\n\nb) Hàng năm, Vụ Kế hoạch - Tài chính\r\n\ncó trách nhiệm tham mưu để Bộ bố trí nguồn chi cho công tác thi đua, khen thưởng\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, Điều 67, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nvà Thông tư số 71/2011/TT-BTC ;\n\n3. Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến\r\n\nkhích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Ngành hỗ trợ, đóng góp để bổ sung Quỹ\r\n\nthi đua, khen thưởng của Bộ.\n\nĐiều 34. Quản lý và sử\r\n\ndụng Quỹ thi đua, khen thưởng\n\n1. Vụ Thi đua - Khen thưởng chịu trách\r\n\nnhiệm quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành. Cuối năm, Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ chưa sử dụng hết thì\r\n\nđược chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.\n\n2. Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ sử\r\n\ndụng cho công tác thi đua, khen thưởng sau:\n\na) Tổ chức chỉ đạo, triển khai các\r\n\nphong trào thi đua của Bộ;\n\nb) Thưởng tiền hoặc hiện vật kèm theo\r\n\ncác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc khối\r\n\nCơ quan Bộ (các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ);\n\nc) In ấn các Giấy chứng nhận, Bằng\r\n\nkhen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, làm Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp\r\n\nThông tin và Truyền thông, Cờ Thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông, Huy hiệu\r\n\nChiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và Truyền thông, Trướng lưu niệm và phục vụ các\r\n\nhoạt động khác về thi đua, khen thưởng.\n\n3. Quỹ thi đua khen thưởng của các đơn\r\n\nvị: do các đơn vị quản lý và sử dụng để chi cho việc tổ chức các phong trào thi\r\n\nđua của đơn vị, mua sắm các hiện vật khen thưởng, tiền thưởng hoặc tặng phẩm\r\n\nkèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực\r\n\nthuộc và phục vụ các hoạt động khác về thi đua khen thưởng của đơn vị.\n\n4. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi\r\n\nđua, hình thức khen thưởng:\n\na) Trong cùng một thời điểm, cùng một\r\n\nthành tích, một đối tượng nếu đạt được nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức\r\n\ntiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;\n\nb) Trong cùng một thời điểm, một đối\r\n\ntượng đạt được nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi\r\n\nđua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;\n\nc) Trong cùng một thời điểm, một đối\r\n\ntượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền\r\n\nthưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng;\n\nd) Cách tính tiền thưởng và mức tiền\r\n\nthưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo\r\n\nquy định từ Điều 70 đến Điều 76 của Nghị đinh số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\n5. Nghiêm cấm việc sử dụng Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng vào mục đích khác.\n\nChương VIII\n\nQUYỀN\r\n\nLỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 35. Quyền lợi của\r\n\ncá nhân, tập thể được khen thưởng\n\n1. Cá nhân được nhận các hiện vật kèm\r\n\ntheo quyết định khen thưởng (Bằng hoặc Giấy chứng nhận, Huy hiệu, Huy chương, Kỷ\r\n\nniệm chương, Huân chương) và một khoản tiền hoặc tặng phẩm kỷ niệm theo quy định;\r\n\ncó quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng; được xem xét nâng\r\n\nlương trước thời hạn, được ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nộí vụ\r\n\nvà văn bản hướng dẫn khác của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Tập thể được nhận các hiện vật kèm\r\n\nquyết định khen thưởng (Bằng, Giấy chứng nhận, Huy hiệu, Huy chương, Kỷ niệm\r\n\nchương, Huân chương) và một khoản tiền hoặc tặng phẩm kỷ niệm theo quy định; có\r\n\nquyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng\r\n\ntrên các văn bản, tài liệu chính thức của đơn vị.\n\nĐiều 36. Trách nhiệm\r\n\ncủa cá nhân, tập thể được khen thưởng\n\nCá nhân, tập thể được khen thưởng có\r\n\ntrách nhiệm bảo quản các hiện vật khen thưởng, nếu mất không được cấp lại trừ\r\n\ntrường hợp đặc biệt. Không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm\r\n\npháp luật.\n\nChương IX\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 37. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông; Khối trưởng, Cụm trưởng các Khối, Cụm thi đua; Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm phổ biến, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Hàng năm, tiến\r\n\nhành tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và gửi báo cáo về Bộ (qua\r\n\nVụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp báo cáo kết\r\n\nquả việc triển khai thực hiện Thông tư với Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách\r\n\nnhiệm đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư trong\r\n\ntoàn Ngành.\n\nĐiều 38. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2015 và thay thế Thông tư số 05/2013/TT-BTTTT ngày 05 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông.\n\nTrong quá trình thực hiện Thông tư\r\n\nnày, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp trong ngành Thông tin và Truyền thông phản ảnh về Vụ\r\n\nThi đua - Khen thưởng để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - Hội đồng TĐKT TW; Ban TĐKT TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Các thành viên Hội đồng TĐKT Bộ;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Hội, Hiệp hội thuộc lĩnh vực TTTT;\r\n\n - Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TTTT;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ TT&TT;\r\n\n - Lưu: VT, TĐKT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bắc Son\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 13/2015/TT-BTTTT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nMẫu số 01\n\nTờ trình đề nghị Bộ trưởng xét quyết\r\n\n định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định\r\n\n khen thưởng\n\nMẫu số 02\n\nBiên bản họp xét khen\r\n\n thưởng của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng các cấp\n\nMẫu số 03\n\nBáo cáo thành tích đề nghị tặng Huân\r\n\n chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi\r\n\n đua và Bằng khen Bộ trưởng đối với tập thể\n\nMẫu số 04\n\nBáo cáo thành tích đề nghị tặng Huân\r\n\n chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến\r\n\n sỹ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm\r\n\n vụ công tác\n\nMẫu số 05\n\nBáo cáo thành tích đề nghị tặng (hoặc\r\n\n truy tặng) Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức,\r\n\n cơ quan và đoàn thể\n\nMẫu số 06\n\nBáo cáo thành tích đề nghị phong tặng\r\n\n danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác\n\nMẫu số 07\n\nBáo cáo thành tích đề nghị phong tặng\r\n\n (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc\r\n\n trong công tác\n\nMẫu số 08\n\nBáo cáo thành tích đề nghị tặng\r\n\n Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp của Bộ\r\n\n trưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất\n\nMẫu số 09\n\nBáo cáo thành tích đề\r\n\n nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân)\n\nMẫu số 10\n\nBáo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Huân\r\n\n chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng cho tập thể, cá nhân nước ngoài\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\nĐƠN\r\n\n VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TTr….\n\nTỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nTỜ TRÌNH \n\nV/v đề nghị khen thưởng ………………… (1)\n\nKính gửi: Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 sửa\r\n\nđổi Nghị định 42/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày\r\n\n24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số ..../2015/TT-BTTTT\r\n\nngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Biên bản họp Hội đồng Thi đua -\r\n\nKhen thưởng ...(2)... ngày ... tháng ... năm ... về việc xét khen thưởng thành\r\n\ntích của các tập thể, cá nhân (trong phong trào thi đua thường xuyên hàng năm,\r\n\nthi đua theo đợt; trong việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất, thành tích\r\n\nchuyên đề, hoặc giai đoạn …);\n\n...(2) kính trình Bộ trưởng xét khen\r\n\nthưởng (hoặc trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng) cho:\n\n(Ghi theo thứ tự tập thể trước, cá\r\n\nnhân sau; trong tập thể ghi đơn vị cơ sở trước, đơn vị dưới cơ sở sau; trong cá\r\n\nnhân ghi rõ họ, tên, chức vụ chuyên môn).\n\nKính trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Thường trực Hội đồng TĐKT Bộ;\r\n\n - …\r\n\n - Lưu: VT,..\n\nThủ trưởng\r\n\n đơn vị\n\n(Ký\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ và tên)\n\n_______________________\n\n-(1): Danh hiệu thi đua, hình thức\r\n\nkhen thưởng. \n\n-(2): Tên cơ quan, đơn vị đề xuất khen\r\n\nthưởng.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \r\n\n ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBIÊN BẢN \n\nHọp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …(1)…\n\nNgày ... tháng … năm … Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng ...(2)... họp tại .... để xét khen thưởng và trình khen thưởng\r\n\ncho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc (trong phong trào thi đua thường\r\n\nxuyên hàng năm, thi đua theo đợt; trong việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, đột\r\n\nxuất, thành tích chuyên đề, hoặc giai đoạn ...).\n\nI. Thành phần tham dự cuộc họp:\n\n(Ghi rõ họ, tên, chức danh của từng\r\n\nthành viên)\n\nCác thành viên Hội đồng vắng mặt (ghi\r\n\nrõ họ, tên, chức danh, lý do vắng mặt)\n\nII. Nội dung cuộc họp:\n\n1. Chủ tọa cuộc họp công bố chương\r\n\ntrình, nội dung, yêu cầu cuộc họp;\n\n2. Sau khi nghe Thường trực Hội đồng\r\n\nTĐKT (hoặc cán bộ phụ trách về công tác TĐKT của đơn vị) báo cáo tình hình tiếp\r\n\nnhận, kết quả thẩm định hồ sơ, thành tích đề nghị khen thưởng của các tập thể,\r\n\ncá nhân và dự kiến đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân;\n\nHội đồng đã thảo luận và đi đến thống\r\n\nnhất đề nghị ...(2)... xét quyết định khen thưởng và trình Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân sau:\n\n(Ghi theo trình tự xét khen thưởng các\r\n\ndanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ thấp đến cao; trong cá nhân ghi\r\n\nrõ họ, tên, chức vụ chuyên môn).\n\nBiên bản cuộc họp đã được thông qua và\r\n\nđược các thành viên Hội đồng tham dự cuộc họp hoàn toàn nhất trí.\n\nCuộc họp bế mạc hồi ………. giờ ……. ngày ….\r\n\ntháng ….. năm....\n\n\n\nThư ký cuộc\r\n\n họp\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\nChủ tọa cuộc\r\n\n họp\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n_____________________ \n\n- (1): Tên cơ quan, đơn vị đề xuất\r\n\nkhen thưởng.\n\n- (2): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề\r\n\nxuất khen thưởng.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 031\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành\r\n\n phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH \n\nĐỀ NGHỊ KHEN…..... 2\n\n(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)\n\nTên tập thể đề\r\n\nnghị\n\n(Ghi đầy đủ bằng\r\n\nchữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n1. Đặc điểm, tình hình:\n\n- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại,\r\n\nfax; địa chỉ trang tin điện tử;\n\n- Quá trình thành lập và phát triển;\n\n- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa\r\n\nphương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ\r\n\nchức đảng, đoàn thể3.\n\n2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng\r\n\nquy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Chính phủ.\n\nNội dung báo cáo nêu rõ những thành\r\n\ntích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất,\r\n\nchất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng\r\n\ntrước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp\r\n\ncông tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng\r\n\nvào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa\r\n\nphương và cả nước4.\n\n2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt\r\n\nđược thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất,\r\n\ncông tác.\n\n3. Việc thực hiện chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước5.\n\n4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể6.\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh hiệu\r\n\n thi đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức\r\n\n khen thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 041\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành\r\n\n phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH \n\nĐỀ NGHỊ TẶNG…..... 2\n\n(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)\n\nI. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH\n\n- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường,\r\n\nkhông viết tắt):\n\n- Sinh ngày, tháng, năm: Giới\r\n\ntính:\n\n- Quê quán3:\n\n- Trú quán:\n\n- Đơn vị công tác:\n\n- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):\n\n- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc\r\n\nđảm nhận:\n\n2. Thành tích đạt được của cá nhân4:\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh hiệu\r\n\n thi đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức khen thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu)\n\nNGƯỜI BÁO CÁO\r\n\n THÀNH TÍCH\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 05\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nTỉnh (thành\r\n\nphố), ngày … tháng … năm …\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG …….1\n\nI. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH\n\n- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in\r\n\nthường, không viết tắt):\n\nBí danh2: Nam,\r\n\nnữ:\n\n- Ngày, tháng, năm sinh:\n\n- Quê quán3:\n\n- Nơi thường trú:\n\n- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay\r\n\n(hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):\n\n- Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghi chức\r\n\nvụ cao nhất đã đảm nhận):\n\n- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:\n\n- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức\r\n\n(hoặc ngày tham gia các đoàn thể):\n\n- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):\n\nII. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC\n\nNêu quá trình tham gia cách mạng, các\r\n\nchức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến\r\n\nkhi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác4.\n\nTừ tháng,\r\n\n năm đến tháng, năm\n\nChức vụ (đảng,\r\n\n chính quyền, đoàn thể)\n\nĐơn vị công\r\n\n tác\n\nSố năm,\r\n\n tháng giữ chức vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh hiệu\r\n\n thi đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức khen thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. KỶ LUẬT6\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN7\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu)\n\nNGƯỜI BÁO\r\n\n CÁO8\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 061\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành\r\n\n phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH \n\nĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG ……….2\n\nTên tập thể đề\r\n\nnghị\n\n(Ghi rõ đầy đủ\r\n\nbằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n1. Đặc điểm, tình hình:\n\n- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại,\r\n\nfax; địa chỉ trang tin điện tử;\n\n- Quá trình thành lập và phát triển;\n\n- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa\r\n\nphương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức\r\n\nbộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ3.\n\n2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất\r\n\nsắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành\r\n\ntích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội...)4.\n\n2. Các giải pháp, biện pháp để đạt\r\n\nthành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến\r\n\nđấu5.\n\n3. Việc thực hiện chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.\n\n4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể7.\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG8\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh hiệu\r\n\n thi đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức khen thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ CẤP TRÊN\r\n\n TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 071\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành\r\n\n phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH \n\nĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG……....2\n\nHọ tên, chức\r\n\nvụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nrõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH\n\n1. Sơ lược lý lịch:\n\n- Ngày, tháng, năm sinh: Giới\r\n\ntính:\n\n- Quê quán3:\n\n- Nơi thường trú:\n\n- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước\r\n\nkhi hy sinh, từ trần):\n\n- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:\n\n- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức\r\n\n(hoặc ngày tham gia đoàn thể):\n\n- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):\n\n2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc\r\n\ntrong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)4.\n\n2. Các giải pháp, biện pháp để đạt\r\n\nthành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến\r\n\nđấu5.\n\n3. Việc thực hiện chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh hiệu\r\n\n thi đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức khen thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ XÁC NHẬN \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNGƯỜI BÁO\r\n\n CÁO8\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 08\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành\r\n\n phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)…….1\n\n(về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)\n\nTên đơn vị hoặc\r\n\ncá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nrõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành\r\n\nlập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên\r\n\n(bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,\r\n\nđơn vị công tác...\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\nBáo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành\r\n\ntích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng,\r\n\nchống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của\r\n\nnhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân…).\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ CẤP TRÊN\r\n\n TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN2 \n\n(Ký, đóng dấu)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ3\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 09\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành\r\n\n phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH \n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG……….1\n\nTên đơn vị hoặc\r\n\ncá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nđầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở\r\n\nchính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán\r\n\nbộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên\r\n\n(bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,\r\n\nđơn vị công tác...\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\nBáo cáo thành tích phải căn cứ vào mục\r\n\ntiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả... đã được đăng\r\n\nký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp\r\n\nđạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong\r\n\ntrào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...2.\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ CẤP TRÊN\r\n\n TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN3 \n\n(Ký, đóng dấu)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ4\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 10\n\nĐƠN VỊ CẤP\r\n\n TRÊN \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành\r\n\n phố), ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH \n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)………1\n\nTên đơn vị hoặc\r\n\ncá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nđầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính,\r\n\nđiện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,\r\n\ncông chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Đối với cá nhân ghi rõ họ và tên,\r\n\nnăm sinh, giới tính, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn...\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được\r\n\ntrong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sự nghiệp\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt\r\n\nNam.\n\n- Việc chấp hành chính sách, pháp luật\r\n\nViệt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệ môi\r\n\ntrường, tôn trọng phong tục tập quán...) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo...2.\n\n- Những đóng góp trong việc xây dựng,\r\n\ncủng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với Việt Nam3.\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC\r\n\nNHÀ NƯỚC VIỆT NAM TẶNG THƯỞNG\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh hiệu\r\n\n thi đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức khen thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ \r\n\n CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG XÁC NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời\r\n\nđiểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân\r\n\nchương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân\r\n\nchương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương\r\n\nBảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi\r\n\nđua cấp Bộ, cấp tỉnh và Giấy khen;\r\n\n02 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc\r\n\nvà Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh.\n\n2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.\n\n3 Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn\r\n\ncố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...).\n\n4 Tùy\r\n\ntheo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm\r\n\nđề nghị), ví dụ:\n\n- Đối với đơn vị sản\r\n\nxuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản\r\n\nlượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,\r\n\nnộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến\r\n\nkỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính\r\n\nsách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách\r\n\nnhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\n(có trích lục và nội\r\n\ndung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n- Đối với trường học: Lập bảng thống kê so\r\n\nsánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết\r\n\nquả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo\r\n\nviên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,...\n\n- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê\r\n\nso sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị\r\n\nnội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều\r\n\ntrị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp\r\n\ndụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).\n\n5 Việc thực hiện chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân\r\n\nviên; hoạt động xã hội, từ thiện...\n\n6 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại\r\n\ncủa tổ chức đảng, đoàn thể.\n\n7 Nêu các danh hiệu thi đua, các hình\r\n\nthức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định,\r\n\nngày, tháng, năm ký quyết định).\n\n1 Báo cáo thành tích 05 năm trước thời\r\n\nđiểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo\r\n\nvệ Tổ quốc, Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, 07 năm đối với Huân\r\n\nchương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động hạng ba, Huân chương Chiến công; 05\r\n\nnăm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu\r\n\nChiến sỹ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, cấp\r\n\ntỉnh; 02 năm đối với Bằng khen cấp bộ, cấp tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi\r\n\nđua cơ sở và Giấy khen.\n\n2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen, thưởng.\n\n3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn);\r\n\nhuyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc trung\r\n\nương).\n\n4 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt\r\n\nđược về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải\r\n\npháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm,\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật\r\n\nvào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và\r\n\npháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân\r\n\ntrong công tác xây dựng Đảng và các đoàn\r\n\nthể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).\n\n- Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của\r\n\nđơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các\r\n\ntiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư\r\n\ntái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa\r\n\nhọc (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện nghĩa\r\n\nvụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi\r\n\ntrường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội\r\n\ndung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n- Đối với trường học: Lập bảng thống\r\n\nkê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia;\r\n\nsố giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,...\n\n- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so\r\n\nsánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội,\r\n\nngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh,\r\n\nchữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa\r\n\nhọc (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).\n\n- Đối với các hội đoàn\r\n\nthể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình\r\n\ncông tác của Trung ương hội, đoàn thể giao.\n\n- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\nlấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm\r\n\nvụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành,\r\n\nđịa phương...\n\n5 Nêu các hình thức\r\n\nkhen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định,\r\n\nngày, tháng, năm ký quyết định).\n\n- Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu\r\n\nthi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng\r\n\nba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v...\n\n- Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến\r\n\nsỹ thi đua toàn quốc”:\n\n+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký\r\n\nquyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ,\r\n\nngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi\r\n\nđua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;\n\n+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm,\r\n\ngiải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là\r\n\nthành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng\r\n\nsáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải\r\n\ncó giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.\n\n- Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh\r\n\nhiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” ghi rõ\r\n\nthời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” trước\r\n\nthời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.\n\n1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.\n\n2 Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ\r\n\nghi bí danh thường dùng.\n\n3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn),\r\n\nhuyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung\r\n\nương) theo địa danh mới.\n\n4 Nêu quá trình tham gia cách mạng, các\r\n\nchức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến\r\n\nkhi đề nghị khen thưởng. Đối với trường hợp\r\n\nđã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác\r\n\nđến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).\n\n5 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng\r\n\nkhen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định,\r\n\nngày, tháng, năm ký quyết định).\n\n6 Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo\r\n\ntrở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).\n\n7 Đối với cán bộ đã\r\n\nnghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.\n\nĐối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.\n\n8 Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản\r\n\nlý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước\r\n\nkhi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác\r\n\n(ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).\n\n1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời\r\n\nđiểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành\r\n\ntích đặc biệt khác).\n\n2 Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động,\r\n\nAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).\n\n3 Đối với\r\n\nđơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu\r\n\nđộng; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…).\n\n4 Nêu rõ nội dung\r\n\nthành tích đạt được theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 (đối với danh hiệu Anh\r\n\nhùng lực lượng vũ trang nhân dân); Khoản 2, Điều 44 (đối với Anh hùng Lao động)\r\n\ncủa Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ). Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản\r\n\ntrong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm\r\n\ntrước); ví dụ:\n\n- Các tiêu chí cơ bản đối với trường học: Tổng số học sinh, chất lượng và kết\r\n\nquả học tập; có bảng thống kê để so sánh về hạnh kiểm, số học sinh giỏi cấp quận\r\n\n(huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi cấp quận (huyện,\r\n\nthị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công tác giảng\r\n\ndạy...\n\n- Đối với bệnh viện: Có bảng thống kê\r\n\nđể so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường\r\n\nbệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh;\r\n\nsố đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật trong\r\n\nkhám, chữa bệnh...\n\n- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh:\r\n\nCó bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi\r\n\nnhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải\r\n\ntiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội;\r\n\nviệc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện\r\n\nnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động,\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền).\n\n5 Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn\r\n\nđầu trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến,\r\n\nkinh nghiệm, nghiên cứu khoa học... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối\r\n\nvới Bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.\n\n6 Việc chấp hành chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công\r\n\nnhân viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt\r\n\nđộng xã hội, từ thiện...\n\n7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại\r\n\ncủa tổ chức đảng, đoàn thể.\n\n8 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng\r\n\nkhen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung\r\n\nương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).\n\n1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời\r\n\nđiểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột\r\n\nxuất).\n\n2 Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước\r\n\nphong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).\n\n3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn);\r\n\nhuyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố thuộc Trung ương) theo\r\n\nđịa danh mới.\n\n4 Nêu rõ nội dung thành tích đạt được\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1 Điều 43 hoặc Khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nChính phủ.\n\nĐối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt\r\n\nthành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10\r\n\nnăm gần đây (có so sánh với các năm trước\r\n\nnhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập\r\n\nthể), vai trò cá nhân trong việc tham gia xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả\r\n\nhoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu\r\n\nlà đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;\r\n\nđảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có\r\n\ntrích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n5 Nêu các biện pháp để đạt được thành\r\n\ntích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản\r\n\nlý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm,\r\n\nnghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ\r\n\nchiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương, được\r\n\nquần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.\n\n6 Gương mẫu trong việc chấp hành chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định\r\n\nnơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia\r\n\ncác phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt\r\n\nđộng xã hội, từ thiện...\n\n7 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng\r\n\nkhen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung\r\n\nương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết\r\n\nđịnh, ngày, tháng năm ký quyết định).\n\n8 Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần):\r\n\nGhi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo.\n\n1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.\n\n2 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên\r\n\nvà có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n3 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên\r\n\nvà có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ\r\n\náp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường\r\n\nhợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua\r\n\ncủa Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ\r\n\ntịch nước tặng Huân chương.\n\n2 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị\r\n\nsản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm\r\n\nbảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục\r\n\nvà nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n3 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên\r\n\nvà có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n4 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên\r\n\nvà có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.\n\n2 Nếu là tập thể hoặc người đứng đầu đơn\r\n\nvị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách\r\n\nnhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\n(có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n3 Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ\r\n\nxét, đề nghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác\r\n\ntại Việt Nam.", + "id": 103940 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103941.json b/contexts/context_103941.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f65e9859d7469e988e8ff065f7d024bded87de6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103941.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-101-QD-UBND-2013-sua-doi-Dieu-8-Quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-dan-sinh-tinh-Quang-Ngai-383387.aspx", + "name": "Quyet-dinh-101-QD-UBND-2013-sua-doi-Dieu-8-Quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-dan-sinh-tinh-Quang-Ngai-38338", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 101/QĐ-UBND \n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 12 tháng 04 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 8 CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DÂN SINH, HỖ TRỢ\r\n\nSẢN XUẤT VÀ CƠ CHẾ KHẮC PHỤC KHẨN CẤP CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI BỊ\r\n\nTHIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nBAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 191/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2010 CỦA UBND TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn\r\n\nđóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự\r\n\ncố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục\r\n\nsản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3\r\n\ncủa Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTC\r\n\nngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số\r\n\n187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách\r\n\nhỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi\r\n\nphục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 191/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/11/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành một số chính sách hỗ\r\n\ntrợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế\r\n\n- xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 578/STC- TCHCSN ngày 21/3/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8\r\n\ncủa Quy định một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc\r\n\nphục khẩn cấp các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai\r\n\ngây ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 191/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:\n\n“Điều 8. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thủy sản\n\n1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ nông dân, chủ\r\n\ntrang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất có cây trồng,\r\n\nvật nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai.\n\n2. Mức hỗ trợ:\n\na) Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:\n\n- Diện tích lúa thuần bị thiệt hại\r\n\nhơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại\r\n\nhơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%,\r\n\nhỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại\r\n\nhơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích ngô và rau màu các loại\r\n\nthiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ\r\n\n1.000.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn\r\n\nquả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 -\r\n\n70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.\n\nb) Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:\n\n- Gia cầm hỗ trợ từ 10.000 - 20.000 đồng/con;\n\n- Lợn hỗ trợ\r\n\n750.000 đồng/con;\n\n- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;\n\n- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ:\r\n\n2.000.000 đồng/con.\n\nc) Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:\n\n- Diện tích nuôi cá truyền thống bị\r\n\nthiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 - 7.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn\r\n\n70% hỗ trợ từ 7.000.000 - 10.000.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích nuôi tôm quảng canh bị\r\n\nthiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70%,\r\n\nhỗ trợ từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị\r\n\nthiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn\r\n\n70%, hỗ trợ từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng\r\n\nthâm canh bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng/ha;\r\n\nthiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng/ha;\n\n- Lồng, bè nuôi\r\n\nbị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 - 7.000.000 đồng/100 m3\r\n\nlồng; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 - 10.000.000\r\n\nđồng/100 m3 lồng.\n\nd) Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống\r\n\ncây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ\r\n\ntương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.\n\n3. Điều kiện hỗ trợ: Cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản phải nằm trong đối\r\n\ntượng chỉ đạo sản xuất hàng năm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban\r\n\nhành. Riêng đối với vật nuôi là gia cầm phải tổ chức sản xuất theo quy mô đàn\r\n\ngia cầm và đăng ký với cơ quan thú y xã; đối với nuôi trồng\r\n\nthủy sản phải theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”\n\nĐiều 2.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký. Những nội dung khác tại Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\n2. Những trường hợp hỗ trợ thiệt hại\r\n\ndo dịch bệnh cây trồng, vật nuôi gây ra trước ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực mà hồ sơ hỗ trợ hoàn thành trong thời gian Quyết định này có hiệu\r\n\nlực vẫn hưởng theo mức hỗ trợ tại Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nBan chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Công an tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\nQuảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PVP, các phòng N/cứu, CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NN-TNndt131.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCao Khoa\n\n", + "id": 103941 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103942.json b/contexts/context_103942.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2e288687ced03a9c1f546ef3d6f2c2a71c5a866 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103942.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-188-QD-UBND-2022-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Y-te-Bac-Giang-502420.aspx", + "name": "Quyet-dinh-188-QD-UBND-2022-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Y-te-Bac-Giang-502420", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 188/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 31 tháng\r\n\n 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 5652/QĐ-BYT ngày 10/12/2021 của\r\n\nBộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/được sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế/bị bãi bỏ lĩnh vực trang thiết bị y tế thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n30/TTr-SYT ngày 27/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực trang thiết bị y tế thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế xây dựng và phê duyệt quy trình\r\n\nnội bộ đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Sở.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y\r\n\ntế, Sở Thông tin và Truyền thông; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh:\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, KGVX. TTPVHCC. TTTT.\r\n\n + Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 31/01/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nMã TTHC\n\nLĩnh vực/Thủ tục hành\r\n\n chính\n\nCơ chế giải quyết[1]\n\nThời hạn giải quyết\n\nThời hạn giải quyết của\r\n\n các cơ quan (Sau cắt giảm)\n\nPhí, lệ phí\n\nThực hiện qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích\n\nTheo quy định\n\nSau cắt giảm\n\nSở Y tế\n\nCơ quan phối hợp giải\r\n\n quyết\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrả kết quả\n\n\n\n\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\n\n\nLĩnh vực Trang thiết bị y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.003006\n\nCông bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\nMC\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\n\n\n3.000.000 đồng/1 hồ sơ\n\n\n\n\n\n2\n\n1.003029\n\nCông bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế\r\n\n thuộc loại A, B\n\nMC\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\n\n\nPhí thẩm định công bố\r\n\n trang thiết bị y tế loại A: 1.000.000 đồng/1 hồ sơ\n\nPhí thẩm định công bố\r\n\n trang thiết bị y tế loại B: 3.000.000 đồng/1 hồ sơ\n\n\n\n\n\n3\n\n1.003039\n\nCông bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc\r\n\n loại B, C, D\n\nMC\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong ngày tiếp nhận hồ sơ\n\n\n\n3.000.000 đồng/1 hồ sơ\n\n\n\n\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nSTT\n\nMã TTHC mới trên CSDL Quốc\r\n\n gia về TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCơ chế giải quyết\n\nThực hiện qua dịch vụ\n\nTên văn bản quy định việc\r\n\n bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện\n\nVăn bản công bố\n\nBưu chính\n\nTrực tuyến\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\n2.000985\n\nĐiều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản\r\n\n xuất trang thiết bị y tế\n\nMC\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 98/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/11/2021 của Chính phủ\n\nSở Y tế\n\nQuyết định công bố TTHC số\r\n\n 103/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2\n\n2.000982\n\nĐiều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua\r\n\n bán trang thiết bị y tế loại B, C, D\n\nMC\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 98/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/11/2021 của Chính phủ\n\n\n\nQuyết định công bố TTHC số\r\n\n 103/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n[1] Ghi chú:\n\n- Thời hạn giải quyết được tính bằng ngày làm việc;\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Bắc Giang\n\nĐịa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố\r\n\nBắc Giang, tỉnh Bắc Giang,\n\nWebsite: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện\r\n\nthoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111- (0204) 3831.818;", + "id": 103942 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103943.json b/contexts/context_103943.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26415aaf9bd7144e6597c07ac783afe2133a49ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_103943.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2047-QD-UBND-2017-phe-duyet-Quy-hoach-he-thong-cang-ben-thuy-noi-dia-Can-Tho-363328.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2047-QD-UBND-2017-phe-duyet-Quy-hoach-he-thong-cang-ben-thuy-noi-dia-Can-Tho-363328", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2047/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 08\r\n\n tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN\r\n\nNĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa\r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật số 48/2014/QH13 ngày 17 tháng 6 năm 2014 về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng,\r\n\nbến thủy nội địa;\n\nCăn cứ Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT ngày 26\r\n\ntháng 4 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết\r\n\nhệ thống cảng Đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT ngày 28\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết\r\n\nnhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long (nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 480/QĐ-BGTVT ngày 22\r\n\ntháng 02 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục bến cảng\r\n\nthuộc các cảng biển Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 07 tháng\r\n\n7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua Quy hoạch hệ thống\r\n\nbến thủy nội địa thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntại Tờ trình số 1551/TTr- SGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ\r\n\nthống cảng, bến thủy nội địa thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030, với những nội dung chủ yếu như sau:\n\n1.\r\n\nMục\r\n\ntiêu quy hoạch\n\na) Mục tiêu tổng\r\n\nquát:\n\n- Cập nhật\r\n\nhệ thống cảng biển, bến cảng thuộc hệ thống cảng biển và hệ thống cảng thủy nội\r\n\nđịa phù hợp với các quy hoạch do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt;\n\n- Quy hoạch\r\n\nphát triển hệ thống bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố Cần Thơ phù hợp với\r\n\ncác chiến lược, quy hoạch của Trung ương và của thành phố Cần Thơ đảm bảo tính\r\n\nkết nối giữa các phương thức đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển;\n\n- Xây dựng\r\n\nvà phát triển hệ thống bến thủy nội địa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo hướng bền\r\n\nvững đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa giai đoạn đến năm 2020 và đến\r\n\nnăm 2030; đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu - nước biển dâng;\n\n- Rà soát,\r\n\nsắp xếp, phân loại và nâng cấp theo quy hoạch hoặc xóa bỏ hệ thống bến thủy nội\r\n\nđịa vi phạm vùng cấm xây dựng và không đáp ứng điều kiện hoạt động của bến;\n\n- Huy động\r\n\nmọi nguồn lực xã hội hóa trong hoạt động đầu tư, khai thác và bảo trì hệ thống\r\n\nbến thủy nội địa trên địa bàn thành phố.\n\nb) Mục tiêu\r\n\ncụ thể:\n\n- Giai đoạn\r\n\n2017 - 2020:\n\n+ Xây dựng\r\n\nhệ thống bến thủy nội địa theo tiêu chuẩn phân loại bến thủy nội địa nhằm đáp ứng\r\n\nnhu cầu vận tải với khối lượng vận chuyển hơn 5 triệu tấn hàng hóa và hơn 7 triệu\r\n\nhành khách vào năm 2020;\n\n+ Rà\r\n\nsoát, sắp xếp, phân loại và nâng cấp theo quy hoạch các bến hiện hữu hoặc xóa bỏ\r\n\nhệ thống bến thủy nội địa nếu vi phạm vùng cấm xây dựng và không đáp ứng điều\r\n\nkiện hoạt động của bến theo quy định.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2021 - 2030:\n\n+ Tiếp tục\r\n\nhoàn thiện hệ thống bến thủy nội địa theo tiêu chuẩn phân loại bến thủy nội địa\r\n\nnhằm đảm bảo năng lực thông qua với khối lượng vận chuyển hơn 10 triệu tấn hàng\r\n\nhóa và 10 triệu hành khách vào năm 2030;\n\n+ Tiếp tục\r\n\nrà soát, sắp xếp, phân loại và nâng cấp theo quy hoạch các bến hiện hữu hoặc\r\n\nxóa bỏ hệ thống bến thủy nội địa nếu vi phạm vùng cấm xây dựng và không đáp ứng\r\n\nđiều kiện hoạt động của bến theo quy định.\n\n2.\r\n\nTiêu\r\n\nchí quy hoạch\n\na) Đối với\r\n\nbến hiện hữu:\n\n- Xóa bỏ các\r\n\nbến thủy nội địa không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định;\n\n- Đối với\r\n\nnhững tuyến sông, kênh chưa xác định cấp kỹ thuật và luồng tàu chạy, sau khi được\r\n\ncơ quan quản lý công bố cấp kỹ thuật, luồng tàu chạy và hành lang bảo vệ luồng,\r\n\ntiến hành rà soát, sắp xếp, nâng cấp hệ thống bến thủy nội địa theo quy định.\r\n\nĐối với những bến không đủ điều kiện tồn tại sẽ được ưu tiên đầu tư xây dựng mới\r\n\ntại những vị trí thích hợp đáp ứng tiêu chuẩn phân loại bến thủy nội địa;\n\n- Đối với\r\n\ntrường hợp đặc biệt (hệ thống đường bộ chưa đáp ứng, chưa xây dựng được bến tổng\r\n\nhợp lớn, trường hợp luồng hẹp,...) sẽ được xem xét tồn tại và phải được sự chấp\r\n\nthuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;\n\n- Đối với\r\n\nnhững tuyến sông, kênh khi đã được đầu tư những bến tổng hợp lớn đáp ứng lưu lượng\r\n\nhàng hóa thông qua và những tuyến đường bộ kết nối được đầu tư nâng cấp đáp ứng\r\n\nnhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thì tiến hành xóa bỏ những bến hiện hữu\r\n\nvi phạm điều kiện hoạt động của bến.\n\nb) Đối với\r\n\nbến mở mới:\n\n- Bến thủy\r\n\nnội địa mở mới phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng điều kiện hoạt động và\r\n\ntiêu chuẩn phân loại bến thủy nội địa;\n\n- Đối với\r\n\ntrường hợp đặc biệt không đáp ứng điều kiện hoạt động hoặc tiêu chuẩn phân loại\r\n\nbến thủy nội địa cần phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3.\r\n\nNội\r\n\ndung quy hoạch\n\na) Hệ thống\r\n\ncảng, bến do Trung ương quản lý:\n\n- Đối với hệ\r\n\nthống cảng biển và bến cảng: Cập nhật theo Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển\r\n\nđồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030 và Quyết định số 480/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Bộ Giao thông\r\n\nvận tải về việc công bố danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam;\n\n- Đối với hệ\r\n\nthống cảng thủy nội địa: Cập nhật theo Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT ngày 26\r\n\ntháng 4 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết\r\n\nhệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030.\n\nb) Hệ thống\r\n\nbến thủy nội địa do thành phố quản lý:\n\n- Hệ thống\r\n\nbến hàng hóa:\n\n+ Giai đoạn\r\n\n2017 - 2020:\n\n. Xóa bỏ\r\n\ncác bến nằm trong hành lang an toàn đường thủy hoặc đường bộ; Các bến trên các\r\n\ntuyến sông, kênh không đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật đường thủy nội địa;\n\n. Nâng cấp\r\n\ncác bến hàng hóa chưa đạt tiêu chuẩn phân loại bến thủy nội địa đối với từng cấp\r\n\nsông, kênh;\n\n. Mở mới\r\n\nmột số bến hàng hóa tập trung trên các tuyến sông, kênh có nhu cầu thông qua hàng\r\n\nhóa lớn.\n\n+ Giai đoạn\r\n\n2021 - 2030:\n\n. Tiếp tục\r\n\nxóa bỏ các bến không đáp ứng tiêu chuẩn phân loại bến thủy nội địa; Những bến nằm\r\n\ntrong hành lang an toàn đường bộ hoặc đường thủy. Những bến xóa bỏ có thể được\r\n\nưu tiên lập thành bến mới tại những vị trí đảm bảo điều kiện hoạt động và đáp ứng\r\n\ntiêu chuẩn phân loại theo cấp sông, kênh;\n\n. Mở các\r\n\nbến hàng hóa tập trung phục vụ các khu chức năng đặc thù phát triển kinh tế của\r\n\ncác quận, huyện trên địa bàn thành phố có khả năng kết nối giao thông đường thủy.\r\n\nƯu tiên mở các bến hàng hóa tập trung tại các khu tiểu thủ công nghiệp được quy\r\n\nhoạch ở các quận, huyện;\n\n. Tiếp tục\r\n\nmở mới một số bến tập trung khác trên các sông, kênh có nhu cầu thông qua hàng\r\n\nhóa lớn trong giai đoạn này.\n\n(Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo)\n\n- Hệ thống\r\n\nbến hành khách:\n\n+ Nâng cấp\r\n\nbến hành khách đạt tiêu chuẩn phân loại theo từng cấp sông, kênh;\n\n+ Xây dựng\r\n\ncác bến hành khách để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân đồng thời phù hợp với\r\n\nđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội nói chung và định hướng phát triển du lịch\r\n\ncủa thành phố nói riêng.\n\n(Phụ lục số 03 kèm theo)\n\n- Hệ thống\r\n\nbến khách ngang sông:\n\n+ Giai đoạn\r\n\n2017 - 2020:\n\n. Tiến\r\n\nhành xóa bỏ các bến khách ngang sông tại vị trí đã có cầu vượt sông đã và đang\r\n\nxây dựng;\n\n. Nâng cấp\r\n\ncác bến khách ngang sông theo tiêu chuẩn phân loại bến thủy nội địa với từng cấp\r\n\nsông, kênh;\n\n. Tiến\r\n\nhành mở mới một số bến theo tiêu chuẩn phân loại tương ứng với từng tuyến sông,\r\n\nkênh. Trong giai đoạn này mở mới một số bến trên địa bàn quận: Ninh Kiều và Ô\r\n\nMôn; huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và Phong Điền.\n\n+ Giai đoạn\r\n\n2021 - 2030:\n\n. Xóa bỏ\r\n\ncác bến đã được phân loại và tiếp tục nâng cấp các bến đã được nâng cấp trong\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020 nhưng vẫn chưa đạt chuẩn;\n\n. Xem xét\r\n\ncác bến khách ngang sông tại những vị trí có kế hoạch xây dựng cầu vượt sông.\r\n\nKhi dự án xây dựng cầu hoàn thành, tiến hành xóa bỏ các bến khách ngang sông\r\n\nnày;\n\n. Tiếp tục\r\n\nxây dựng những bến khách ngang sông đạt tiêu chuẩn phân loại theo tuyến sông,\r\n\nkênh tại những vị trí tập trung lớn nhu cầu qua lại mà hệ thống cầu đường bộ\r\n\nchưa được đầu tư xây dựng.\n\n(Phụ lục số 04 kèm theo)\n\n4.\r\n\nKinh\r\n\nphí và nguồn kinh phí thực hiện\n\nTổng kinh\r\n\nphí thực hiện quy hoạch là 390 tỷ đồng từ nguồn vốn xã hội hóa (tổ chức, cá\r\n\nnhân và doanh nghiệp tham gia đầu tư). Trong đó:\n\na) Giai đoạn\r\n\n2017 - 2020: 110 tỷ đồng.\n\nb) Giai đoạn\r\n\n2021 - 2030: 280 tỷ đồng.\n\n5.\r\n\nNhu\r\n\ncầu quỹ đất dành cho phát triển hệ thống bến thủy nội địa\n\na) Giai đoạn\r\n\nđến 2020: 42,03 ha.\n\nb) Giai đoạn\r\n\n2021 - 2030: 49,78 ha.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch\n\n1. Giao Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\na) Tổ chức\r\n\ncông bố và triển khai thực hiện Quy hoạch theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc và giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch; trường hợp cần\r\n\nbổ sung, điều chỉnh Quy hoạch, Sở Giao thông vận tải tổng hợp ý kiến của các sở,\r\n\nngành và địa phương có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Giao các\r\n\nsở, ban, ngành thành phố\n\nTheo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện triển khai thực hiện Quy hoạch một cách hiệu quả. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện có khó khăn vướng mắc phối hợp với Sở Giao thông vận tải\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\n3. Giao Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện\n\nCụ thể\r\n\nhóa các mục tiêu, nội dung của Quy hoạch bằng kế hoạch 5 năm, hàng năm của địa\r\n\nphương để thực hiện Quy hoạch phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương và của thành phố. Hàng năm phối hợp với Sở Giao thông vận tải có\r\n\nbáo cáo đánh giá việc thực hiện Quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nQUY HOẠCH BẾN HÀNG HÓA HIỆN HỮU\n\n(Kèm theo Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n bến\n\nĐịa\r\n\n chỉ bến\n\nBờ\n\nTên\r\n\n sông\n\nLý\r\n\n trình (km)\n\nCấp\r\n\n sông, kênh\n\nVùng\r\n\n cấm xây dựng\n\nVùng\r\n\n nước sử dụng có khả năng chồng lấn\n\nQuy\r\n\n hoạch\n\n2017-2020\n\n2021-2030\n\n1\n\nCHỢ\r\n\n TÂN AN\n\nP.Tân\r\n\n An-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n03+650\r\n\n - 03+790\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n2\n\nDNTN\r\n\n THÁI AN\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n03+764\r\n\n - 03+779\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n3\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD CÔNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n03+841\r\n\n - 03+854\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n4\n\nCHỢ\r\n\n MUA BÁN THỦY SẢN (CTY PT&KD NHÀ TPCT\n\nP.An\r\n\n Lạc-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n04+354-\r\n\n 04+374\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n5\n\nCƯA\r\n\n XẺ GỖ BẢY TÂM\n\nP.An\r\n\n Lạc-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n04+374\r\n\n - 04+400\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n6\n\nCTY\r\n\n CP VLXD MOTILEN CẦN THƠ\n\nP.X.Khánh-Ninh\r\n\n Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n05+555\r\n\n - 05+634,32\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n7\n\nCẢNG\r\n\n CTY CP VẬT TƯ HẬU GIANG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n06+353\r\n\n - 06+387\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n8\n\nTRẠI\r\n\n CƯA NGỌC DIỆP\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n06+692\r\n\n - 06+700\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n9\n\nVLXD,\r\n\n VỰA CỪ TRÀM NHỰT DUY\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n06+750\r\n\n - 06+768\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n10\n\nCN\r\n\n DNTN TM TOÀN PHÁT II\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n06+780\r\n\n - 06+804\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n11\n\nDNTN\r\n\n TÂN TẤN ĐẠT\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n06+905\r\n\n - 06+929\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n12\n\nLÒ\r\n\n ĐÚC TÂN THÀNH CÔNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n06+969\r\n\n - 07+001\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n13\n\nDNTN\r\n\n MAI TÂM\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+001\r\n\n - 07+033\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n14\n\nCỤM\r\n\n BẾN VLXD PHAN THÔNG-PHÚC VINH\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+162\r\n\n - 07+208\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n15\n\nDNTN\r\n\n NGÂN HÀ\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+209\r\n\n - 07+229\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n16\n\nB.TRUNG\r\n\n CHUYỂN HÀNG HÓA (PHAN THANH SỸ)\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+230\r\n\n - 07+247\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n17\n\nDNTN\r\n\n TẤN THỊNH\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+258\r\n\n - 07+272\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n18\n\nBẾN\r\n\n NEO ĐẬU SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN CANÔ\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+282\r\n\n - 07+299\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n19\n\nBẾN\r\n\n CỪ TRÀM (CH VLXD PHÁT LỢI)\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+320\r\n\n - 07+329\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n20\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU KIM PHƯỢNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+358\r\n\n - 07+377\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n21\n\nBẾN\r\n\n CƯA XẺ GỖ, VLXD HAI HỒNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+596\r\n\n - 07+614\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n22\n\nCỬA\r\n\n HÀNG BÁN GỖ THỨC\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều.\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+620\r\n\n - 07+635\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n23\n\nVLXD\r\n\n TẦM VU (CTY TNHH TÀI LỢI)\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+636\r\n\n - 07+700\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n24\n\nCTY\r\n\n TNHH TM QUANG GIÀU\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+701\r\n\n - 07+730\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n25\n\nDNTN\r\n\n CƯA XẺ GỖ THÀNH ĐẠT\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+729,3\r\n\n - 07+737,9\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n26\n\nCTY\r\n\n TNHH PHƯỢNG TRÂN\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+749\r\n\n - 07+789\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n27\n\nDNTN\r\n\n TOÀN THỊNH\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+752\r\n\n - 07+764\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n28\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV SX DV TM THANH TRÚC\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+790\r\n\n - 07+865\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n29\n\nVỰA\r\n\n CỪ TRÀM VIỆT HÙNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n07+899\r\n\n - 07+930\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n30\n\nCTY\r\n\n TNHH SX-TM HAI HỒNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+010\r\n\n - 08+034\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n31\n\nCTY\r\n\n TNHH SX-TM HAI HỒNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+034\r\n\n - 08+055\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n32\n\nCH\r\n\n VLXD THANH VÂN\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+072\r\n\n - 08+096\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n33\n\nDNTN\r\n\n KINH DOANH VLXD THANH THY\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+096,5\r\n\n - 08+115,2\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n34\n\nVLXD\r\n\n DIỄM NGÂN (DNTN DIỄM NGÂN)\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+115.6\r\n\n - 08+145.6\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n35\n\nCSSX\r\n\n NƯỚC MẮM CÁ CƠM HỒNG ĐÀI\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+255\r\n\n - 08+269.5\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n36\n\nDNTN\r\n\n DIỄM NGÂN\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+280\r\n\n - 08+295\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n37\n\nCH\r\n\n VLXD HUỲNH PHƯƠNG\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+330\r\n\n - 08+348\n\nCấp\r\n\n III\n\nx\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n38\n\nVLXD\r\n\n YẾN QUANH\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+520\r\n\n - 08+552,2\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n39\n\nCSKD\r\n\n T.CÂY NG QUANG QUỚI\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+570\r\n\n - 08+632\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n40\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU HOÀNG MINH\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+840\r\n\n - 08+880\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n41\n\nCN\r\n\n CTY TNHH QUỐC HẢI\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n08+980\r\n\n - 09+002\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n42\n\nDNTN\r\n\n TÍN THÀNH\n\nP.\r\n\n An Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n09+482\r\n\n - 09+506\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n43\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV HỮU LỢI\n\nP.\r\n\n An Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n09+506\r\n\n - 09+520\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n44\n\nKHO\r\n\n ĐƯỜNG CÁI RĂNG\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n09+750\r\n\n - 09+775\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n45\n\nVĨ\r\n\n NĂNG CẦN THƠ\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n09+760\r\n\n - 09+786,6\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n46\n\nNM\r\n\n CB LƯƠNG THỰC VẠN HÒA\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n09+800\r\n\n - 09+865,7\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n47\n\nNMCB\r\n\n LƯƠNG THỰC TÂN THÀNH\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n09+900\r\n\n - 09+950\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n48\n\nDNTN\r\n\n CÔNG LẬP\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+120\r\n\n - 10+137.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n49\n\nVLXD\r\n\n CÔNG LẬP\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+150\r\n\n - 10+199.2\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n50\n\nMUA\r\n\n BÁN T CÂY, NÔNG SẢN\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+502,7\r\n\n - 10+518,7\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n51\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU NGÂN TÍN\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+914\r\n\n -10+954\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n52\n\nDNTN\r\n\n BẢY PHƯƠNG\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+162\r\n\n - 10+184\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n53\n\nXƯỞNG\r\n\n CƯA XẺ GỖ THANH TRIỀU\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+284\r\n\n - 10+299\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n54\n\nDNTN\r\n\n CHẾ BIẾN LUÔNG THỰC TOÀN THẮNG\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+397\r\n\n - 10+423,5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n55\n\nCỪ\r\n\n TRÀM PHONG NHÃN (DNTN PHONG NHÃN)\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+453\r\n\n - 10+485\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n56\n\nCTY\r\n\n TNHH TM DV ĐẠI NGÂN\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+680\r\n\n - 10+753\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n57\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP AN BÌNH (CN CTY CP LTTP VĨNH LONG)\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n10+900\r\n\n - 10+926\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n58\n\nNMXL\r\n\n VẠN ĐỨC THÀNH\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+006\r\n\n - 11+030\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n59\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP CBLT CÁI RĂNG (CTY LƯƠNG THỰC SÔNG HẬU)\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+050\r\n\n - 11+137.6\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n60\n\nKHO\r\n\n THANH PHONG\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+070\r\n\n - 11+119,6\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n61\n\nDNTN\r\n\n TẤN PHÁT\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+200\r\n\n - 11+217\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n62\n\nCTY\r\n\n TNHH PHƯỚC NGUYÊN\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+435\r\n\n - 11+456\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n63\n\nCTY\r\n\n CP MÊKÔNG\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+534\r\n\n - 11+600\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n64\n\nCTY\r\n\n TNHH PHƯỚC NGUYÊN\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+552\r\n\n - 11+560\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n65\n\nDNTN\r\n\n LÂM HÁI\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+552\r\n\n - 11+561\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n66\n\nDNTN\r\n\n LINH PHƯỢNG\n\nP.\r\n\n An Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n11+652\r\n\n - 11+685.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n67\n\nCTY\r\n\n TNHH LA BỈNH\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền.\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n12+357\r\n\n - 12+403.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n68\n\nCTY\r\n\n TNHH LIÊN HƯNG\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n12+410\r\n\n - 12+459.4\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n69\n\nXN\r\n\n CBLT CẦN THƠ (CTY CP MÊKÔNG)\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n12+495\r\n\n - 12+557.2\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n70\n\nDNTN\r\n\n THANH NHÀN\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n12+660\r\n\n - 12+681\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n71\n\nDNTN\r\n\n TÀI LỘC\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n12+755\r\n\n - 12+776\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n72\n\nCS\r\n\n SX N. MẮM THIÊN THIÊN HƯƠNG\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n12+981\r\n\n - 13+002.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n73\n\nCƠ\r\n\n SỞ SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN PHƯỚC HẢI\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n13+015\r\n\n - 13+045,8\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n74\n\nCS\r\n\n SX N. MẮM THIÊN THIÊN HƯƠNG\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n13+105\r\n\n - 13+151\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n75\n\nDNTN\r\n\n MỸ PHƯỚC\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n13+342\r\n\n - 13+366\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n76\n\nNM\r\n\n XAY LÚA TẤN THÀNH\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n13+465\r\n\n - 13+512\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n77\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n13+840\r\n\n - 13+874.8\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n78\n\nDNTN\r\n\n TÂM\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n13+889\r\n\n - 13+897\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n79\n\nDNTN\r\n\n RẠCH SUNG\n\nX.Nhơn\r\n\n Nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n14+820\r\n\n - 14+840\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n80\n\nDNTN\r\n\n THÀNH HƯNG\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n15+822\r\n\n - 15+897\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n81\n\nDNTN\r\n\n TÂN VẠN HÒA\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n15+898\r\n\n - 15+990\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n82\n\nCN\r\n\n SỐ 6-DNTN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n16+040\r\n\n - 16+077\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n83\n\nDNTN\r\n\n ĐẠI LÝ XD CHÍNH GIANG\n\nX.Nhơn\r\n\n nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n16+900\r\n\n - 16+945\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n84\n\nVLXD\r\n\n LÂM THUM\n\nX.Nhơn\r\n\n Nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n16+966\r\n\n - 16+978\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n85\n\nNMXL\r\n\n ĐÔNG THÀNH\n\nX.\r\n\n Mỹ Khánh-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n16+960\r\n\n - 16+990\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n86\n\nCTY\r\n\n CP TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG 565\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n17+467-17+504,95\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n87\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN VINAFOR CẦN THƠ\n\nP.Bùi\r\n\n Hữu Nghĩa-Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n01+300\r\n\n -01+360\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n88\n\nCTY\r\n\n CỔ PHẦN BÊ TÔNG PHAN VŨ CẦN THƠ\n\nP.Bùi\r\n\n Hữu Nghĩa-Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n01+500\r\n\n - 01+600\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n89\n\nCÔNG\r\n\n TY CP SX-ĐT XD VĨNH PHÁT\n\nP.Bùi\r\n\n Hữu Nghĩa-Bình Thủy\n\nT\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n02+100\r\n\n - 02+144\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n90\n\nXÍ NGHIỆP\r\n\n TÂY ĐÔ - CTY 622\n\nP.Bùi\r\n\n Hữu Nghĩa-Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n02+500\r\n\n -02+619\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n91\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 675\n\nP.Bùi\r\n\n Hữu Nghĩa-Bình Thủy-TPCT\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n02+900\r\n\n - 02+990\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n92\n\nDNTN\r\n\n VLXD MINH NHIÊN\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n3\r\n\n + 650 -3 + 690\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n93\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD&TTNT THANH VŨ\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n94\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV XD TM DV THU NGÂN\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n3\r\n\n + 750 - 3 + 800\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n95\n\nKHO\r\n\n XĂNG DẦU CẦN THƠ\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n4\r\n\n + 350-4 + 430\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n96\n\nBẾN\r\n\n TĂNG PHƯỚC BẢO\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n4\r\n\n + 10 -4 + 32\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n97\n\nCTY\r\n\n SỬA CHỮA, XDCT - CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n4\r\n\n + 550 -4 + 670\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n98\n\nCTY\r\n\n CP ĐM&SC PT THỦY CẦN THƠ\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n99\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH PHƯỚC QUÍ\n\nP.An\r\n\n Khánh-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ngỗng\n\n0\r\n\n + 700-0 + 749\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n100\n\nDNTN\r\n\n THANH HUYỀN\n\nP.An\r\n\n Khánh-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ngỗng\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n101\n\nDNTN\r\n\n CƠ KHÍ THANH CẦN\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n102\n\nDNTN\r\n\n CƠ KHÍ THANH CẦN\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n103\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD VÀ CƯA XẺ GỖ\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n0\r\n\n + 250 - 0 + 259\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n104\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG THANH PHÁT\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n105\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV TÁM TƯƠI\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n106\n\nCỪ\r\n\n TRÀM HOÀNG SON\n\nP.Hưng\r\n\n Lợi-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n107\n\nCÔNG\r\n\n TNHH AN BÌNH\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n108\n\nCÔNG\r\n\n TNHH AN BÌNH\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n109\n\nCỪ\r\n\n TRÀM HOÀNG SON\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Đầu Sấu\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n110\n\nDNTN\r\n\n ÚT HỒNG\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cái Sơn\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n111\n\nCN\r\n\n CTY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC ĐẦY 1\n\nP.An\r\n\n Khánh-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Sơn\n\n1\r\n\n + 550 -1 + 622\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n112\n\nCTY\r\n\n CP SX ĐT XD VĨNH PHÁT\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cái Sơn\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n113\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH VLXD NGỌC HÂN\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Sơn\n\n1\r\n\n + 822-1 + 834\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n114\n\nCÔNG\r\n\n TY CP SX-ĐT XD VĨNH PHÁT\n\nP.An\r\n\n Bình-Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Mương Khai\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n115\n\nCTY\r\n\n CP PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ TÂY NAM BỘ\n\nP.Tân\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n98+710-98+839\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n116\n\nCÔNG\r\n\n TY CP XI MĂNG TÂY ĐÔ\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n100+306-100+264\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n117\n\nCÔNG\r\n\n TY CP XI MĂNG TÂY ĐÔ\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n100+682-100+306\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n118\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TOÀN TÂM\n\nP.Phú\r\n\n Thứ-Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n101+488-101+534\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n119\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU HOÀNG YẾN SỐ 5\n\nP.Phú\r\n\n Thứ-Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n120\n\nCN\r\n\n CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỔNG HỢP 99\n\nP.Hưng\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n103+968-103+994\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n121\n\nTRẠM\r\n\n CẤP PHÁT XĂNG DẦU 02\n\nP.Hưng\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n104+450-104+490\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n122\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU KIM PHƯỢNG\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n108+115-108\r\n\n + 145\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n123\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV LONG THÀNH MEKONG\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n124\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV XD KIM KIM PHƯỢNG 6\n\nP.Cái\r\n\n Khế-Ninh Kiều\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n125\n\nCTY\r\n\n TNHH NN MTV NHIỆT ĐIỆN C.THƠ\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n94+900-95+100\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n126\n\nBẾN\r\n\n A XDHH NM NĐ Ô MÔN I - TỔ MÁY 2\n\nP.Thới\r\n\n Lợi-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n127\n\nCHỢ\r\n\n CHUYÊN DOANH LÚA GẠO THỐT NỐT\r\n\n (TỔNG CÔNG TY LT MIỀN NAM)\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n97+910\r\n\n - 98+409\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n128\n\nWILMAR\r\n\n AGRO VIỆT NAM (CTY TNHH WILMAR AGRO VIỆT NAM)\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n99+240\r\n\n - 99+306,35\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n129\n\nVINH\r\n\n PHÁT\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n99+450\r\n\n - 99+493\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n130\n\nCTY\r\n\n TNHH TM DV PHÙNG HƯNG\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n100+000\r\n\n - 100+049,4\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n131\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU THÚY AN (CN DNTN XD BA TRÀ)\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n100+065\r\n\n - 100+120\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n132\n\nVẠN\r\n\n LỢI\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n100+583\r\n\n - 100+700\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n133\n\nBÃI\r\n\n GỖ VÀM BÒ ÓT (CTY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ)\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n100+790\r\n\n - 100+890\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n134\n\nCTY\r\n\n XI MĂNG HÀ TIÊN II\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n107+947-108+053\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n135\n\nCẢNG\r\n\n PROCONCO CẦN THƠ\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n108+151-108+349\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n136\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU NGỌC BÔI\n\nP.Bình\r\n\n Thủy-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n113+250-113+280\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n137\n\nCÔNG\r\n\n TY CP VẬT TƯ HẬU GIANG\n\nP.Bình\r\n\n Thủy-Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n113+890-113+992\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n138\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG NGÂN HÙNG\n\nP.Bình\r\n\n Thủy-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n114+275-114+321\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n139\n\nCÔNG\r\n\n TY CP 720\n\nP.Bình\r\n\n Thủy-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n114+420-114+478\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n140\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN QUANG SANG\n\nP.Trà\r\n\n An-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n114+750-114+800\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n141\n\nKHO\r\n\n XĂNG DẦU K34\n\nP.Trà\r\n\n An-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n142\n\nHỢP\r\n\n TÁC XÃ VẬN TẢI THỦY BỘ PHONG TRANH\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n114+975-115+048\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n143\n\nCHI\r\n\n NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV 622 - XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ\n\nP.Trà\r\n\n An-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n144\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÓNG TÀU THỦY THÀNH CÔNG\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n115+451-115+501\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n145\n\nCH\r\n\n VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRANG (DNTN TRANG)\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n115+501-115+541\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n146\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV TM DV NGUYỄN NGỰ\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n115+641-115+691\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\nBến\r\n\n loại I\n\n147\n\nCTY\r\n\n TNHH TM DV & XD TOÀN TÂM\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n115+691-115+721\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n148\n\nCN\r\n\n CTY TNHH TÀI LỢI TẠI CT-NH KHS LUCKY\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n115+721-115+908\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n149\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP TÂY ĐÔ\n\nP.Trà\r\n\n An-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n115+908-116+053\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n150\n\nNHÀ\r\n\n MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN PANGA MEKONG\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n115+035-115+047\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n151\n\nXĂNG\r\n\n DẦU DŨNG MAI\n\nP.\r\n\n Tân Lộc-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n116+000\r\n\n - 116+040\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n152\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM MECO\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n117+236\r\n\n -117+276\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n153\n\nCTY\r\n\n CP CBNS TPXK CẦN THƠ\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n117+276-117+346\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n154\n\nCTY\r\n\n CỔ PHẦN THỦY SẢN MÊKÔNG\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n117+376\r\n\n -117+421\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n155\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN TRƯỜNG NGUYÊN\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n117+997-118+034\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n156\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BỘT MÌ ĐẠI PHONG\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n118+035-118+086\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n157\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XNK TS CẦN THƠ\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n118+511-118+576\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n158\n\nCTY\r\n\n CP PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n118+577-118+777\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n159\n\nCN\r\n\n CTY CPKD KHL MIỀN NAM TẠI CẦN THƠ\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n118+985-118+137\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n160\n\nNM\r\n\n MEKONG DELTA FOOD\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n119+137-119+251,5\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n161\n\nCTY\r\n\n TNHH XNK TÂY NAM\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n162\n\nCTY\r\n\n TNHH QUANG MINH\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n119+251-119+322\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n163\n\nCTY\r\n\n CP XNK MEKONG DELTA\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n119+322-119+374\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n164\n\nCTY\r\n\n TNHH CN TS MIỀN NAM\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n119+374-119+419\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n165\n\nCTY\r\n\n CP VẬT TƯ HẬU GIANG\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n119+775-119+814\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n166\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH TOÀN PHÁT\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n167\n\nBQL\r\n\n DỰ ÁN TT ĐIỆN LỰC Ô MÔN\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n168\n\nCÔNG\r\n\n TY CP TS BÌNH AN\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n169\n\nCTY\r\n\n TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG BẾN B\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n119+806-119+833\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n170\n\nBẾN\r\n\n TC VLXD&SX THẾ HÙNG\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n120+800-120+833\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n171\n\nBẾN\r\n\n TRUNG CHUYỂN HH ADC\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n120+863-121+363\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n172\n\nDNTN\r\n\n PHÚ THƠ\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n121+953\r\n\n - 122+050\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n173\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU MINH THÔNG\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n122+910-122+950\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n174\n\nSỬA\r\n\n CHỮA PHƯƠNG TIỆN HOÀNG MỸ\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n123+222-123+270\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n175\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU VŨ BẰNG\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n123+406\r\n\n -123+425\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n176\n\nSCS\r\n\n SỬA CHỮA GHE XUỒNG HÀ HỮU NHƠN\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n123+470\r\n\n -123+490\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n177\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU MỸ HẠNH\n\nP.Thuận\r\n\n Hưng-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n133+000\r\n\n - 133+030\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n178\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV TM - DV NAM MỸ\n\nP.\r\n\n Thuận An- Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n145+300\r\n\n - 145+323,5\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n179\n\nCN\r\n\n CTY CP HOÀN MỸ - XN KD CBLT THỚI THUẬN\n\nP.\r\n\n Thuận An- Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n145+686\r\n\n - 145+714,6\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n180\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU VIỆT NGA\n\nTT.Thốt\r\n\n Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n144+192\r\n\n - 144+208\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n181\n\nCS\r\n\n QUỐC TRẤN 2\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n144+793\r\n\n - 144+880\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n182\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP LƯƠNG THỰC THỚI AN\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n144+880\r\n\n - 144+974,6\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n183\n\nCTY\r\n\n TNHH SX TM HUY VIỆT TÂY ĐÔ\n\nP.\r\n\n Thuận An- Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n145+060\r\n\n - 145+160\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n184\n\nDNTN\r\n\n NGỌC ĐẸP\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n145+158\r\n\n - 145+248\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n185\n\nCTY\r\n\n TNHH HIỆP TÀI - CTY CP VINACAM\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n145+700\r\n\n - 145+870\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n186\n\nXN\r\n\n LƯƠNG THỰC CỬU LONG\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n145+973\r\n\n - 146+025\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n187\n\nCTY\r\n\n LD SXCB VÀ XK GẠO\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n146+025\r\n\n - 146+085\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n188\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV CB LT VIỆT LONG\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n146+170\r\n\n - 146+291\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n189\n\nCTY\r\n\n CP HIỆP THANH\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n146+291\r\n\n - 146+401\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n190\n\nCTY\r\n\n CP BASA\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n146+401\r\n\n - 146+521\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n191\n\nDNTN\r\n\n XD BÍCH LIÊN\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n146+530\r\n\n - 146+561\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n192\n\nBẾN\r\n\n LÊN XUỐNG HÀNG HÓA NGUYỄN VĂN VIỄN\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n146+710\r\n\n - 146+770\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n193\n\nCTY\r\n\n CP CB HẢI SẢN HIỆP THANH\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n146+855\r\n\n - 147+010,3\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n194\n\nCTY\r\n\n TNHH ĐẠI TÂY DƯƠNG\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n147+075\r\n\n - 147+403\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n195\n\nCỤM\r\n\n BẾN CTY CP THỦY SẢN NTSF VÀ CTY CP HIỆP PHÚ\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n147+449\r\n\n - 147+561\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n196\n\nCÔNG\r\n\n TY CP TS HẢI SÁNG\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n148+762\r\n\n - 148+795\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n197\n\nDNTN\r\n\n TM DV MINH THÔNG 2\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n03+520\r\n\n - 03+590\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n198\n\nCHI\r\n\n NHÁNH DNTN QUÝ QUYỀN\n\nP.Thốt\r\n\n Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n17+654-17+715\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n199\n\nCƠ\r\n\n SỞ ĐÓNG GHE HỒNG NGA 1\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n18+170\r\n\n - 18+191\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n200\n\nCHI\r\n\n NHÁNH CAM THỦY 6\n\nP.Thuận\r\n\n Hưng-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n07+693-07+718\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n201\n\nHƯNG\r\n\n HUY (CTY TNHH SX TM HƯNG HUY)\n\nP.Thốt\r\n\n Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n16+625\r\n\n - 16+655\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n202\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG\n\nP.Tân\r\n\n Lộc-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n10+304\r\n\n - 10+476\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n203\n\nDNTN\r\n\n XD TƯ THANH\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n13+280\r\n\n - 13+310\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n204\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU CAM THỦY 2\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n13+873\r\n\n - 13+894,8\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n205\n\nCN\r\n\n CTY CP SG LT TẠI CẦN THƠ\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n18+347\r\n\n - 18+439\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n206\n\nCTY\r\n\n TNHH MỘT TV SX-TM VÀ DV PHẠM LÊ\n\nP.\r\n\n Thuận An- Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n18+598\r\n\n - 18+639\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n207\n\nCTY\r\n\n TNHH TRUNG AN\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n14+277\r\n\n - 14+415\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n208\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV LỘC NƯƠNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n14+520\r\n\n - 14+537\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n209\n\nHỢP\r\n\n TÁC XÃ XÂY DỰNG QUỐC THẮNG\n\nP.\r\n\n Thốt Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n15+242\r\n\n - 15+342\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n210\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD DIỆU CƯỜNG\n\nP.Thuận\r\n\n Hưng-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n07+973\r\n\n - 08+042\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n211\n\nDNTN\r\n\n XD BA TRÀ 2\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n10+744\r\n\n - 10+774\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n212\n\nCỬA\r\n\n HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU NGỌC MAI\n\nP.Tân\r\n\n Lộc-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n10+803\r\n\n - 10+845\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n213\n\nDNTN\r\n\n ĐỒNG TÂN\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n11+712\r\n\n - 11+772\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n214\n\nDNTN\r\n\n XD BA TRÀ\n\nP.\r\n\n Thốt Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n15+452\r\n\n - 15+475\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n215\n\nDNTN\r\n\n HỒNG THẲM\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n17+878\r\n\n - 17+912,5\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n216\n\nXD\r\n\n THỨC ĂN TS HIỆP PHƯỚC\n\nX.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n18+110\r\n\n - 18+130\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n217\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU SỐ 1 (CTY CP GENTRACO)\n\nTT.Thốt\r\n\n Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n17+052,4\r\n\n - 17+145\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n218\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV GẠO VIỆT (CTY CP GENTRACO)\n\nP.Thốt\r\n\n Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n17+145\r\n\n - 17+223\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n219\n\nDNTN\r\n\n DUY AN\n\nP.Thốt\r\n\n Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n17+223\r\n\n - 17+282\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n220\n\nDỊCH\r\n\n VỤ SẤY LÚA LAM NGỌC\n\nP.Tân\r\n\n Lộc-Thốt Nốt\n\nT\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n17+824\r\n\n - 17+867\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n221\n\nGIA\r\n\n CÔNG ĐÓNG GHE TÀU VÕ VĂN SANG\n\nP.Tân\r\n\n Lộc-Thốt Nốt\n\nT\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n17+879\r\n\n - 17+899\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n222\n\nCS\r\n\n VLXD TÀI NGUYÊN II\n\nP.\r\n\n Thuận An- Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n18+638\r\n\n - 18+710\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n223\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV ĐIỆN HIỀN\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n18+864\r\n\n - 18+920,6\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n224\n\nIEV\r\n\n VIỆT NAM\n\nP.Tân\r\n\n Lộc-Thốt Nốt\n\nT\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n18+859-18+951\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n225\n\nBÃI\r\n\n GỖ VINH THÁI (CTY TNHH XNK GỖ VINH THÁI)\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nS.\r\n\n Hậu \n\nCù Lao TN\n\n19+041\r\n\n - 19+211\n\nCấp\r\n\n ĐB\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n226\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÚY SƠN\n\nP.Tân\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Cui\n\n0\r\n\n + 400-0 + 554\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n227\n\nCTY\r\n\n TNHH TM DV&XD TOÀN TÂM\n\nP.Tân\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Cui\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n228\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN WILMAR AGRO VIỆT NAM\n\nP.Tân\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Bến Bạ\n\n0\r\n\n + 50 -0 + 165\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n229\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆN HỮU HẠN WILMAR AGRO VIỆT NAM\n\nP.Tân\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Bến Bạ\n\n0\r\n\n + 165- 0 + 313\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n230\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÚ HƯNG\n\nP.Tân\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Bến Bạ\n\n0\r\n\n + 350- 0 + 450\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n231\n\nBẾN\r\n\n THỦY NỘI ĐỊA PHÁT ĐẠT\n\nP.Tân\r\n\n Phú-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Bến Bạ\n\n0\r\n\n + 750 -0 + 786\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n232\n\nCTY\r\n\n CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ XI MĂNG CẦN THƠ\n\nP.Phú\r\n\n Thứ-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Sâu\n\n0\r\n\n + 200 -0 + 212\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n233\n\nCN\r\n\n CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CTGT 586 TẠI CT\n\nP.Phú\r\n\n Thứ-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Sâu\n\n0\r\n\n + 700 -0 + 830\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n234\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIÊN LỘC\n\nP.Phú\r\n\n Thứ-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cái Sâu\n\n1\r\n\n + 10 -1 + 110\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n235\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV VLXD SANG GIÀU\n\nP.An\r\n\n Khánh-Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Sâu\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n236\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP CHÂU THÀNH\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nCái Răng Bé\n\n0\r\n\n + 400 -0 + 422\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n237\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG SÁU BÉ\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nCái Răng Bé\n\n0\r\n\n + 800 -0 + 817\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n238\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN DUY TUẤN\n\nP.Lê\r\n\n Bình-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nCái Răng Bé\n\n1\r\n\n + 150 -1 + 240\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n239\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH CÔNG\n\nP.Thường\r\n\n Thạnh-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nCái Răng Bé\n\n1\r\n\n + 350 -1 + 372\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n240\n\nCTY\r\n\n CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẬN TẢI ĐẠI TÍN\n\nP.Thường\r\n\n Thạnh-Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nCái Răng Bé\n\n2\r\n\n + 500 -2 + 514\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n241\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN DIỄM NGÂN\n\nP.Thường\r\n\n Thạnh-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nCái Răng Bé\n\n2\r\n\n + 750-2 + 791\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n242\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC TẤN\n\nP.Thường\r\n\n Thạnh-Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nCái Răng Bé\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n243\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG TẤN ĐẠT\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n0\r\n\n + 350 -0 + 375\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n244\n\nHỢP\r\n\n TÁC XÃ XÂY DỰNG VẠN PHƯỚC\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n0\r\n\n + 650 -0 + 717,5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n245\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THUẬN HƯNG\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n0\r\n\n + 900 -0 + 933\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n246\n\nDNTN\r\n\n NGUYỄN CHIẾN\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n247\n\nCN\r\n\n CÔNG TY THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ ĐỒNG THÁP\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n1\r\n\n + 600 -1 + 673\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n248\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI DŨNG THÚY\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n2\r\n\n + 100 - 2 + 134\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n249\n\nNHỰT\r\n\n DUY\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n2\r\n\n + 400 -2 + 437\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n250\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI NGÂN HÀ\n\nP.Ba\r\n\n Láng-Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n2\r\n\n + 800 -2 + 843\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n251\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÚC TRƯỜNG\n\nP.Bùi\r\n\n Hữu Nghĩa-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n01+400\r\n\n -01+436\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n252\n\nCTY\r\n\n TNHH TTNT&VLXD MINH LUÂN\n\nP.Bình\r\n\n Thuỷ-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n01+\r\n\n 800-01+ 860\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n253\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN NGUYỄN TẤN PHƯỚC\n\nP.Bình\r\n\n Thuỷ-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n02+00-02+038\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n254\n\nTRẠI\r\n\n CƯA VĨNH LỢI\n\nP.Bình\r\n\n Thuỷ-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n02+800-02+819\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n255\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG BA PHƯƠNG\n\nP.Long\r\n\n Hòa-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n03+600-03+616\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n256\n\nCTY\r\n\n TNHH MỘT THÀNH VIÊN VĂN THANH\n\nP.Long\r\n\n Hòa-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n05+30005+309\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n257\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HAI LÀ\n\nP.Long\r\n\n Hòa-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n05+400\r\n\n - 05+436\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n258\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG NGỌC HUỆ\n\nP.Long\r\n\n Hòa-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n08+200\r\n\n -08+235\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n259\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG HOÀNG YẾN\n\nP.Long\r\n\n Tuyền-Bình Thủy\n\nP\n\nSông\r\n\n Bình Thủy\n\n08+900-08+933\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n260\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÁT THẠNH\n\nP.Trà\r\n\n An-Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Trà Nóc\n\n00+800-00+853\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n261\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN NGỌC DUNG\n\nP.Trà\r\n\n An-Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Trà Nóc\n\n00+850-00+884\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n262\n\nDỊCH\r\n\n VỤ LÊN XUỐNG HÀNG HÓA\n\nP.Trà\r\n\n An-Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Trà Nóc\n\n00+900-00+930\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n263\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD MINH\n\nP.Thới\r\n\n An-Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Trà Nóc\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n264\n\nCÔNG\r\n\n TY CP PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ KHU II\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n00+500-00+550\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n265\n\nCỤC\r\n\n DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KV TÂY NAM BỘ\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n00+550-00+624\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n266\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN ĐẤT PHƯƠNG NAM\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n00+600-00+650\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n267\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH XÂY DỰNG TM HUY HOÀNG\n\nP.Trà\r\n\n Nóc-Bình Thủy\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n00+670-00+665\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n268\n\nBẾN\r\n\n VLXD\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n0+676\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n269\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THUẬN THÀNH\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n00+800-00+860\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n270\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN NAM TIẾN\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n00+860-00+920\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n271\n\nBẾN\r\n\n GIÀU NGUYÊN\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n1+324\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n272\n\nTRẠI\r\n\n CƯA NGỌC TÁ\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nSang Trắng\n\n1+640\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n273\n\nDNTN\r\n\n BÀNH THỊ ÁNH HỒNG\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n01+300\r\n\n - 01+328\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n274\n\nDNTN\r\n\n DUY KHOA\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n01+960\r\n\n - 02+006\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n275\n\nNM\r\n\n XAY LÚA GẠO ĐỨC THÀNH\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n01+500\r\n\n - 01+524\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n276\n\nĐL\r\n\n BÁN LẺ XD TRẦN VĂN TẤN (DNTN TRẦN VĂN TẤN)\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n02+340\r\n\n - 02+360\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n277\n\nCHI\r\n\n NHÁNH CAM THỦY 10\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n03+036-03+058,9\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n278\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV TM DV CHÍ THÀNH CÔNG\n\nP.Thới\r\n\n An-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n04+320\r\n\n - 04+340\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n279\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV HIỆP HƯNG LONG\n\nP.Châu\r\n\n Văn Liêm-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n05+400\r\n\n - 05+460.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n280\n\nCTY\r\n\n TNHH ÁI NÔNG\n\nP.Châu\r\n\n Văn Liêm-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n06+004\r\n\n - 06+028\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n281\n\nDNTN\r\n\n VLXD HƯNG PHÁT\n\nP.Châu\r\n\n Văn Liêm-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n07+135\r\n\n - 07+172.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n282\n\nVLXD\r\n\n TRẦN VĂN TÁM\n\nP.Châu\r\n\n Văn Liêm-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n07+193\r\n\n - 07+247\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n283\n\nTRẠM\r\n\n XĂNG DẦU Ô MÔN\r\n\n (CN CTY TNHH MTV TM DK HG TẠI CẦN THƠ)\n\nX.Thới\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n07+285\r\n\n - 07+317.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n284\n\nDNTN\r\n\n NGỌC BÍCH\n\nX.Thới\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n07+380\r\n\n - 07+404.8\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n285\n\nDNTN\r\n\n CẨM LINH\n\nX.Thới\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n07+780\r\n\n - 07+804\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n286\n\nCS\r\n\n CBLT QUÂN ĐOÀN 4\n\nX.Thới\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n08+903\r\n\n - 08+934.5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n287\n\nDNTN\r\n\n VLXD HƯNG PHÁT\n\nX.Thới\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n09+453\r\n\n - 09+497,5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n288\n\nDNTN\r\n\n NGÂN THẠNH\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n10+188\r\n\n - 10+223\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n289\n\nNHÀ\r\n\n MÁY CB GẠO XK Ô MÔN (CTY LT MIỀN NAM)\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n11+900\r\n\n - 11+942\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n290\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP CBLT TÂY NAM BỘ (CTY TP MIỀN BẮC)\n\nX.Thới\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n12+500\r\n\n - 12+540\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n291\n\nCN\r\n\n CTY CPXNK VÀ HTĐT VILEXIM TẠI CT\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n12+590\r\n\n - 12+670\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n292\n\nXN\r\n\n CB GẠO XK THỚI THẠNH (CTY NSTPXK TPCT)\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n12+690\r\n\n - 12+720\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n293\n\nNHÀ\r\n\n MÁY CHẾ BIẾN GẠO XUẤT KHẨU HIỆP LỢI (CTY CP HIỆP LỢI)\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n12+800\r\n\n - 12+853\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n294\n\nDNTN\r\n\n HOÀNG ĐĂNG\n\nX.Thới\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n12+858\r\n\n - 12+900\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n295\n\nCHI\r\n\n NHÁNH LƯƠNG THỰC CẦN THƠ (CTY CP HOÀN MỸ)\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n12+973\r\n\n - 13+012\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n296\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP TÂN THẠNH\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+060\r\n\n - 13+119\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n297\n\nCỤM\r\n\n BẾN CTY CP HOÀNG MINH NHẬT\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+310\r\n\n - 13+416\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n298\n\nDNTN\r\n\n THUẬN PHƯỚC II\n\nX.Tân\r\n\n Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+417\r\n\n - 13+477\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n299\n\nDNTN\r\n\n HỒNG NHÂN\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+486\r\n\n - 13+531\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n300\n\nDNTN\r\n\n HƯNG THỊNH\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+586\r\n\n - 13+614\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n301\n\nNM\r\n\n THỚI LAI (CTY TNHH MTV NÔNG NGHIỆP CỜ ĐỎ)\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+726\r\n\n - 13+749,7\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n302\n\nCTY\r\n\n TNHH HỮU THÀNH\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+886\r\n\n - 13+932.8\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n303\n\nNHÀ\r\n\n MÁY XAY LÚA THẮNG LỢI\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n13+983\r\n\n - 14+017\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n304\n\nXÍ\r\n\n NGHIỆP CBLT THỚI LAI\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+018\r\n\n - 14+075\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n305\n\nCTY\r\n\n CP SOHARICE\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+112\r\n\n - 14+193\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n306\n\nDNTN\r\n\n THÀNH LỢI\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+226\r\n\n - 14+260\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n307\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HOẠCH\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+387\r\n\n - 14+407\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n308\n\nNHÀ\r\n\n MÁY THỚI LAI II (CTY TNHH MTV NN CỜ ĐỎ)\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+194\r\n\n - 14+217,5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n309\n\nDNTN\r\n\n THỊNH PHÁT\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+636\r\n\n - 14+680\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n310\n\nDNTN\r\n\n THANH THẢO\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+729\r\n\n - 14+772\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n311\n\nNHÀ\r\n\n MÁY CB LT THỚI LAI\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+730\r\n\n - 14+770\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n312\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD HƯNG PHÁT 3\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+245\r\n\n - 14+281\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n313\n\nDNTN\r\n\n MƯỜI KIỆT\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n14+891\r\n\n - 14+909.8\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n314\n\nCTY\r\n\n TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG BẾN A\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cái Chôm\n\n00+00-00+028\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n315\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH PHƯƠNG DUY\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cái Chôm\n\n00+028-00+108\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n316\n\nCN\r\n\n CÔNG TY TNHH MTV TM XD NGỌC HÂN TẠI CẦN THƠ\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Chanh\n\n00+00-00+065\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n317\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG PHƯƠNG THẢO\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Chanh\n\n00+065-00+113\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n318\n\nCÔNG\r\n\n TY CP TM DV XD PHÁT MINH HÙNG\n\nP.Phước\r\n\n Thới-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n Chanh\n\n000+200\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n319\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THIỀU MỸ\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n00+010-00+017\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n320\n\nBẾN\r\n\n GẠO\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n0+233\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n321\n\nBẾN\r\n\n GẠO NGỌC ÁNH\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n0+724\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n322\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN PHÚ HƯNG\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n01+150-01+190\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n323\n\nBẾN\r\n\n VLXD DUY KHOA\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n1+959\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n324\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD NGUYỄN SÁU\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n02+00-02+007\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n325\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG VĂN HIỆU\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n02+600-02+615,9\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n326\n\nNHÀ\r\n\n MÁY XAY XÁT\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n327\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN PHÚ HƯNG\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n328\n\nCỬA\r\n\n HÀNG TRANG TRÍ NỘI THẤT GIA HÀO\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n329\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG CHÍNH VƯỜN\n\nP.Long\r\n\n Hưng-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n330\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG HAI NIÊN\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n03+600-03+605\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n331\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU HUỲNH MAI\n\nP.Long\r\n\n Hưng-Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n04+00\r\n\n -04+019\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n332\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VTNN ÁI NÔNG\n\nP.Thới\r\n\n Long-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nBằng Tăng\n\n4+405\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n333\n\nXĂNG\r\n\n DẦU LÝ TỰ\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+150-0+155\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n334\n\nCƯA\r\n\n XẺ GỖ THẠNH PHÁT\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+250-0+262\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n335\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH THƯƠNG MẠI HIỆP HƯNG\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+300-0+341\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n336\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV QUANG PHÁT\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+350-0+385\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n337\n\nLÒ\r\n\n CỒN MINH BẢO\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+385-0+408\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n338\n\nHIỆP\r\n\n PHÁT 3\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+385-0+407\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n339\n\nTHANH\r\n\n PHÁT\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+522\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n340\n\nBẾN\r\n\n HÀNG HÓA\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+867\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n341\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TRẦN VĂN BON\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+950-0+995\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n342\n\nBẾN\r\n\n VLXD\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n0+998\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n343\n\nLÊN\r\n\n XUỐNG NÔNG SẢN VÀ PHÂN BÓN\n\nP.\r\n\n Thốt Nốt-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n344\n\nXĂNG\r\n\n DẦU SỐ 6\n\nP.\r\n\n Thốt Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+200-1+208\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n345\n\nTHÀNH\r\n\n TÂM\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt.\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+263\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n346\n\nCT\r\n\n TNHH AN HUY B.T\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+549\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n347\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TRUNG NHỨT\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+650-1+694\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n348\n\nSÁU\r\n\n SỬA\n\nP.\r\n\n Trung Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+740\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n349\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XNK KIM CƯƠNG\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+750-1+784\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n350\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÁI THỊ THU HẠNH\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+780-1+802\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n351\n\nNHÀ\r\n\n MÁY NƯỚC ĐÁ\n\nP.\r\n\n Trung Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+834\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n352\n\nBẾN\r\n\n LÚA GẠO\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+929\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n353\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV TM XNK PHỤNG HOÀNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+950-1+995\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n354\n\nBẾN\r\n\n LÚA GẠO\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n1+998\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n355\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN SX - TM VIỆT TIẾN\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2\r\n\n -2+293\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n356\n\nPHỤNG\r\n\n HOÀNG\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+110\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n357\n\nCHI\r\n\n NHÁNH TRUNG NHỨT\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+182\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n358\n\nNHÀ\r\n\n MÁY NƯỚC ĐÁ\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+20-02+217\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n359\n\nNHÀ\r\n\n MÁY CHẾ BIẾN GẠO XUẤT KHẨU TRUNG NHỨT\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+250-2+\r\n\n 298\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n360\n\nHƯNG\r\n\n PHÁT\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+368\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n361\n\nNGỌC\r\n\n TÂM\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+443\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n362\n\nBẾN\r\n\n LÚA GẠO\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+480\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n363\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV XNK PHỤNG HOÀNG\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+500-2\r\n\n + 536\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n364\n\nTẤN\r\n\n THÀNH\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+589\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n365\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN BA HOÀNG\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+\r\n\n 600- 2 + 211\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n366\n\nVĨNH\r\n\n PHÚ\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+641\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n367\n\nCƠ\r\n\n SỞ MUA BÁN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+\r\n\n 650-2 + 670\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n368\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG PHÁT\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+\r\n\n 680-2 + 790\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n369\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TÂN HƯNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+650-2+662\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n370\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN SÁU NGHĨA\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+662-2+707\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n371\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN SÁU NGHĨA\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+662-2+708\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n372\n\nDỊCH\r\n\n VỤ TRỘN CÁM\n\nP.Thốt\r\n\n Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n373\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HỮU ĐỨC\n\nP.\r\n\n Thốt Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n374\n\nDỊCH\r\n\n VỤ TRỘN CÁM\n\nP.\r\n\n Thốt Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n375\n\nTRẠI\r\n\n SỬA CHỮA\r\n\n GHE\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+781\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n376\n\nNGỌC\r\n\n TÂM 1\n\nP.\r\n\n Thốt Nốt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+800-2\r\n\n + 825.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n377\n\nNGỌC\r\n\n TÂM 2\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+825-2\r\n\n + 853.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n378\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TẤN THÀNH\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+865-2\r\n\n + 893\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n379\n\nBẾN\r\n\n LÚA GẠO\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+872\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n380\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC LỘC 1\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+900-2\r\n\n + 923\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n381\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC LỘC 2\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+923-2\r\n\n + 955\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n382\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN LÊ VĂN LIÊM\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+950-2+969.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n383\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TUYỀN AN\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n2+955-2\r\n\n + 964.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n384\n\nXUỒNG\r\n\n GHE THANH SƠN\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3-3+17.7\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n385\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV DV THƯƠNG MẠI XĂNG DẦU THÀNH ĐẠT\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3\r\n\n +100-3+113.6\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n386\n\nXUỒNG\r\n\n GHE THANH SƠN\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3\r\n\n +120-3+130\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n387\n\nVLXD\r\n\n LIÊN CƯỜNG\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n388\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH TÍCH THẢO\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n389\n\nMUA\r\n\n BÁN LÚA GẠO\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n390\n\nKHO\r\n\n ĐƯỜNG LỆ NHI\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n391\n\nSỬA\r\n\n CHỮA XUỒNG GHE\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n392\n\nKHO\r\n\n GẠO NGỌC THÚY\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n393\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN KIỀU OANH\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n394\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN GENTRACO\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n395\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUNG AN\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n396\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XNK KIM CƯƠNG\n\nP.Trung\r\n\n Nhứt-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3+150-3+210\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n397\n\nDŨNG\r\n\n LIÊM\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3+217\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n398\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THẠNH HƯNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3+550-3+210\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n399\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XAY XÁT TRÚC MAI\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3+550-3+641.6\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n400\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH TÍCH THẢO\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n401\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG VÕ THÀNH\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4\r\n\n -4 + 27\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n402\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN VĨNH PHÁT\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4\r\n\n + 100-4 + 110\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n403\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TÂN ĐẠI PHÁT\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4+150\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n404\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH LỢI 2\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4+250-4+327\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n405\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HỒ NGỌC PHÁT\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4+250-4+328\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n406\n\nCS\r\n\n XẤY LÚA THÁI HÙNG\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n3+431\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n407\n\nHÙNG\r\n\n BÌNH\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4+643\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n408\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THẮNG LỢI\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4\r\n\n +800- 4 + 855\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n409\n\nKHO\r\n\n THUẬN PHÁT\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4\r\n\n + 855-4 + 875.4\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n410\n\nSẤY\r\n\n LÚA CHÍN HẢI\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4\r\n\n + 890-4 + 915\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n411\n\nTHU\r\n\n THẢO\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4+929\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n412\n\nLÒ\r\n\n SẤY LÚA\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n4\r\n\n + 930-4 + 960\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n413\n\nLÒ\r\n\n XẤY LÚA\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+028\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n414\n\nNHÀ\r\n\n MÁY CHẾ BIẾN GẠO XUẤT KHẨU THỐT NỐT\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n -5+39\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n415\n\nMINH\r\n\n TUẤN\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+071\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n416\n\nXN\r\n\n LƯƠNG THỰC PHÚ LỘC - CN CT TNHH MTV LT HCM\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 100-5+119.6\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n417\n\nDNTN\r\n\n XAY XÁT GIA CÔNG LƯƠNG THỰC THU THẢO\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 120-5+157\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n418\n\nXN\r\n\n LƯƠNG THỰC PHÚ LỘC - CN CT TNHH MTV LT HCM\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 157-5+213\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n419\n\nXN\r\n\n LƯƠNG THỰC PHÚ LỘC - CN CT TNHH MTV LT HCM\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 213-5+243\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n420\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV KINH DOANH LƯƠNG THỰC ÁNH PHƯỢNG\n\nP. Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+250-5+290\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n421\n\nĐÓNG\r\n\n XUỒNG GHE THANH BÌNH\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt.\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+250-5+291\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n422\n\nTHÀNH\r\n\n ĐÔNG\n\nP.\r\n\n Trung Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+293\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n423\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH LỢI\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 300-5+319.2\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n424\n\nSẤY\r\n\n LÚA GIA CÔNG\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 320-5+348.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n425\n\nXƯỞNG\r\n\n CƯA THÁI HƯNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+350-5+364\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n426\n\nLÊN\r\n\n XUỐNG NÔNG SẢN VÀ PHÂN BÓN\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n427\n\nTHẮNG\r\n\n LỢI 3\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+407\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n428\n\nXƯỞNG\r\n\n CƯA THÁI DƯƠNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+387-5+415\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n429\n\nVLXD\r\n\n THÁI HƯNG 1\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n430\n\nXƯỞNG\r\n\n CƯA THÁI HƯNG 2\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+450-5+466\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n431\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU ÂN VÂN\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n432\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n433\n\nCƯA\r\n\n XẺ GỖ\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n434\n\nBẾN\r\n\n LÚA GẠO\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+637\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n435\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN LÊ VĂN LIÊM\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n436\n\nKHO\r\n\n HÀNG HOÁ\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n437\n\nMUA\r\n\n BÁN LÚA GẠO, TẤM, CÁM\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n438\n\nHUÂN\r\n\n KHÔI\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n439\n\nLÒ\r\n\n SẤY LÚA THÁI HƯNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n440\n\nCTY\r\n\n TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHƯ HUỲNH\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+480-5+495\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n441\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH LỢI\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 500-5+539.1\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n442\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÀNH ĐỒNG\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 600-5+630\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n443\n\nXAY\r\n\n XÁT GẠO MINH TÂM\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5\r\n\n + 640-5+651\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n444\n\nTHÁI\r\n\n DƯƠNG\n\nP.Trung\r\n\n Kiên-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n5+800\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n445\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG THÁI DŨNG\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n6+100-6+120\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n446\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN CHỮ TÍN\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n6-6+22.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n447\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN ĐỨC HUY\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n6+500-6+560\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n448\n\nHOA\r\n\n SEN\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n6+785\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n449\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUNG AN\n\nP.Thạnh\r\n\n Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n6+800-6+860\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n450\n\nPHƯƠNG\r\n\n TOÀN\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n6+875\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n451\n\nCHỮ\r\n\n TÍN\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n6+916\r\n\n \r\n\n 6+956\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n452\n\nCTY\r\n\n TNHH NHK ĐẠI DƯƠNG XANH\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+100-7+115\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n453\n\nLÚA\r\n\n GẠO\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+205\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n454\n\nCTY\r\n\n TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+115-7+132\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n455\n\nLÒ\r\n\n SẤY ÚT THÂM\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+289\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n456\n\nLÒ\r\n\n SẤY ÚT THÂM\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+369\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n457\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH ĐÔI\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+300-7+337\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n458\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN VẠN PHÁT 2\n\nP.Trung\r\n\n An-Q.Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+337-7+366\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n459\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THẮNG LỢI 2\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+500-7+545.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n460\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THẮNG LỢI 2\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+5457+580.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n461\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TRUNG THẠNH\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+900-7+934\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n462\n\nDNTN\r\n\n CHỮ TÍN\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n463\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUNG AN\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt.\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n8+100-8+160\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n464\n\nMUA\r\n\n BÁN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP\n\nP.Trung\r\n\n Thạnh-Thốt Nốt\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n9+250-9\r\n\n +265\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n465\n\nKHO\r\n\n LÚA GẠO\n\nP.\r\n\n Thạnh Hòa-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n10+900-10+927\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n466\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC TIỀN\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+050-7+086\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n467\n\nCTY\r\n\n TNHH NGỌC TIỀN\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+125-7+166.9\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n468\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC PHÚC HẢI\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+170-7+206\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n469\n\nLÒ\r\n\n GẠCH VĂN XÊ\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n7+850-7+870\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n470\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TÂM LANG\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n471\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VẠN PHÚ\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n8+850-8\r\n\n +872\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n472\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TRẦN VĂN BON\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n8+90-\r\n\n 8+940\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n473\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THẠNH LỘC\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n8+950-8+998\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n474\n\nLÒ\r\n\n SẤY THIÊN ĐĂNG\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n9+250-9\r\n\n +266\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n475\n\nKHO\r\n\n LÚA GẠO\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n10+050-10\r\n\n +071\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n476\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN NGỌC NGÂN\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n10+300-10+348\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n477\n\nTRẠI\r\n\n CƯA VƯƠNG BẢY\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n10+550-10\r\n\n +556\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n478\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP VĂN Y\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n10+556-10\r\n\n +562\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n479\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP HAI HẬN\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n10+600-10\r\n\n +620\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n480\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HƯƠNG HẠNH\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n11-\r\n\n 11+22\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n481\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HƯƠNG HẠNH\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n11+22-11+46\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n482\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG THÁI HƯNG 2\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n11+200-11+220\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n483\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THẠNH LỢI\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n11+250-11\r\n\n +282\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n484\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG ÚT MỚI\n\nX.Trung\r\n\n Thạnh-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n485\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP KIM LƯỢNG\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n11+300-11+322\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n486\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n11+400-11+406\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n487\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n11+600-11+606.7\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n488\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN ÚT EM\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n12+100-11+109\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n489\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH TÂM 3\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n12+200-12+245.2\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n490\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN THỌ\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n13+100-13+112\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n491\n\nVTNN\r\n\n VẠN THÀNH\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n492\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN VẠN THÀNH 2\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n493\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG HIẾU THIÊN\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n494\n\nCƠ\r\n\n SỞ VỰA LÚA GẠO\n\nX.Trung\r\n\n An-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n495\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG PHONG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n14+100-14+160\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n496\n\nXĂNG\r\n\n DẦU HOÀNG PHÚC\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n15+100-15+116\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n497\n\nTRẠI\r\n\n CƯA QUANG HƯNG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n15+200-15+215\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n498\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH ĐỨC\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n15+300-15+321\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n499\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG TÂN\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n15+500-15+520\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n500\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN MINH PHƯƠNG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n15+520-15+532\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n501\n\nCƯA\r\n\n XẺ GỖ PHÚ THỊNH\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n15+600-15+613.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n502\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN VẠN THÀNH 3\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n16+130-16+173\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n503\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV NN TRÍ TÍNH\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n504\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN VẠN THÀNH 2\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n505\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV KD CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC HIẾU NHÂN\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n506\n\nSẤY\r\n\n LÚA GIA CÔNG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n16+400-16+426\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n507\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU NGUYỄN VĂN TÙNG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n16+500-16+512\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n508\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG DƯ CƯỜNG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n18+40018+415\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n509\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP VĂN ÉT\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n18-18+20\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n510\n\nCHI\r\n\n NHÁNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CAO ĐÀNG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n19+500-19+532\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n511\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n19+600-19+617\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n512\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TRUNG THẠNH\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n19+900-19+982\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n513\n\nVLXD\r\n\n HƯNG THỊNH\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n514\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV KD CB LT HIẾU NHÂN\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n515\n\nDNTN\r\n\n KD LT TUẤN NHI\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n516\n\nLÒ\r\n\n SẤY LÚA\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n517\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HƯNG PHƯỚC ĐIỀN\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n518\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN CHÍN NÀO\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n519\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP ÚT ĐIỆP\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n520\n\nSẤY\r\n\n LÚA GIA CÔNG\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n521\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP HAI KHÊN\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n522\n\nDNTN\r\n\n NGÔ HỮU PHÁT\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n523\n\nDNTN\r\n\n NGÔ HỮU PHÁT\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n524\n\nNHÀ\r\n\n MÁY XAY XÁT ÚT KHÁNH\n\nX.Thạnh\r\n\n Phú-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n21\r\n\n - 21+93.3\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n525\n\nCƠ\r\n\n SỞ XẤY LÚA\n\nX.Thạnh\r\n\n Phú-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n21+300\r\n\n - 21+353.2\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n526\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH CB LT LANG HƯƠNG\n\nX.Thạnh\r\n\n Phú-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n527\n\nSỬA\r\n\n CHỮA GHE XUỒNG\n\nX.Thạnh\r\n\n Phú-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n22+900\r\n\n -22+934\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n528\n\nXAY\r\n\n XÁT TÔ HỒNG\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n24+250\r\n\n - 24 +299\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n529\n\nTÝ\r\n\n - HOÀI\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n24+650\r\n\n - 24 +679\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n530\n\nTÝ\r\n\n - HOÀI\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n24+700\r\n\n - 24 +739\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n531\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÀNH TÂM CỜ ĐỎ\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n532\n\nXAY\r\n\n XÁT HOÀNG KHANH\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n24+550\r\n\n - 24 +589\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n533\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG LAM CƯỜNG\n\nX.Thạnh\r\n\n Phú-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n24+800\r\n\n - 24+814\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n534\n\nXĂNG\r\n\n DẦU ÚT HIỀN\n\nX.Thạnh\r\n\n Phú-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n25+100\r\n\n - 25+116.7\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n535\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD - TTNT ĐẠI PHÚC\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n25+300\r\n\n - 25+335\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n536\n\nNHÀ\r\n\n MÁY XAY LÚA HOÀNG KHANH\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n25+350\r\n\n - 24 +389\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n537\n\nTHU\r\n\n MUA LÚA GẠO\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n25+800\r\n\n -25+830\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n538\n\nVLXD\r\n\n HUỲNH TÂY\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n25+830\r\n\n -25+860\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n539\n\nCN\r\n\n CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN THÀNH\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+250\r\n\n - 26+271.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n540\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU CAO ĐÀNG\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+300\r\n\n - 26+320\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n541\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN MINH HOÀNG\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+550\r\n\n -26+560\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n542\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG KIM ANH\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+550\r\n\n -26 +650\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n543\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU VÀ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+700\r\n\n -26+711.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n544\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP NĂM VOI\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+700-26+711.5\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n545\n\nXĂNG\r\n\n DẦU THÀNH SANG\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+750-26\r\n\n +765\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n546\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN NĂM OAI\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+850-26\r\n\n +870\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n547\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP YẾN NO\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n26+900-26+907\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n548\n\nXN\r\n\n CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC CỜ ĐỎ\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n27\r\n\n -27+189\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n549\n\nĐÓNG\r\n\n XUỒNG GHE VIỆT HƯNG\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n27+350\r\n\n - 27 +383\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n550\n\nXĂNG\r\n\n DẦU TƯỜNG GIANG\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n27+550\r\n\n -27 +578\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n551\n\nBÃI\r\n\n GỖ KIM ANH\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n552\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD - TTNT ĐẠI PHÚC\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n553\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV XD TM DV LỘC PHÁT TÀI\n\nX.Thới\r\n\n Xuân-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n27+650-27\r\n\n +674\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n554\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG TƯ THẮNG\n\nX.Thới\r\n\n Tây-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n29+150-29\r\n\n +170\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n555\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN PHÁT LỘC\n\nX.Thới\r\n\n Đông-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n30\r\n\n -30+60\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n556\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN VLXD BẢO TOÀN\n\nX.Thới\r\n\n Đông-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n557\n\nDỊCH\r\n\n VỤ SẤY LÚA\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n \n\nThắng Lợi I\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n558\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NĂM SANH\n\nP.\r\n\n Thuận An-Thốt Nốt\n\nP\n\nKênh\r\n\n \n\nThắng Lợi I\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n559\n\nCTY\r\n\n CP CB VÀ KD LT VIỆT THÀNH\n\nX.Nhơn\r\n\n Nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\n01+610\r\n\n - 01+650\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n560\n\nVLXD\r\n\n ĐẠI VIỆT\n\nX.Nhơn\r\n\n Nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\n01+980\r\n\n - 02+035\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n561\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU NHƠN THUẬN 1 (CTY TNHH MTV ANH THƠ)\n\nX.Nhơn\r\n\n Nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\n03+400\r\n\n - 03+440\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n562\n\nCTY\r\n\n TNHH TRƯỜNG PHÁT\n\nX.Nhơn\r\n\n Nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\n03+750\r\n\n - 03+815\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n563\n\nDNTN\r\n\n XĂNG DẦU MỸ HIỀN\n\nX.Nhơn\r\n\n Nghĩa-Phong Điền\n\nT\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\n06+225\r\n\n - 06+255\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n564\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÙNG NHÂN\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n0\r\n\n + 100-0 + 120\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n565\n\nCỬA\r\n\n HÀNG SẮT ÁNH DƯƠNG\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n566\n\nVỰA\r\n\n T CÂY\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n567\n\nCTY\r\n\n TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRỌNG PHỦ\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n0\r\n\n + 200-0 + 269,2\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n568\n\nCTY\r\n\n TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRỌNG PHỦ\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n0\r\n\n + 300-0 + 334\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n569\n\nTRẠI\r\n\n CƯA XẺ GỖ\n\nX.Nhơn\r\n\n Lộc 1-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n0\r\n\n + 600-0 + 615\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n570\n\nSẢN\r\n\n XUẤT NƯỚC ĐÁ\n\nTT.phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n0\r\n\n + 650-0 + 671\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n571\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG HAI TÁNH\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n2\r\n\n + 200-2 + 227\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n572\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG TƯ THẠNH\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n2\r\n\n + 400-2 + 413\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n573\n\nVẬT\r\n\n TƯ NÔNG NGHIỆP HOÀNG PHÚ\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n2\r\n\n + 550-2 + 566,4\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n574\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG HAI TÁNH\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n3\r\n\n + 200-3 + 229\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n575\n\nCTY\r\n\n CỔ PHẦN TMDV & XÂY DỰNG TRUNG HẢI\n\nX.Nhơn\r\n\n Lộc 2-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n3\r\n\n + 250-3 + 277\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n576\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG THANH TÂM\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n3\r\n\n + 400-3 + 436\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n577\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TOÀN THỊNH\n\nX.Nhơn\r\n\n Lộc 2-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n4\r\n\n + 700-4 + 722\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n578\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TOÀN THỊNH\n\nX.Nhơn\r\n\n Lộc 2-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n4\r\n\n + 750-4 + 778\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n579\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN VẠN NGUYÊN\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n4\r\n\n + 800-4 + 820\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n580\n\nSẢN\r\n\n XUẤT NƯỚC ĐÁ\n\nTT.Phong\r\n\n Điền-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n4\r\n\n + 900-4 + 928\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n581\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG BA HỒNG\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n5\r\n\n + 700-5 + 728,4\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n582\n\nVỰA\r\n\n GẠO THANH TÙNG\n\nX.Nhơn\r\n\n Lộc 2-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n583\n\nXAY\r\n\n XÁT THẮNG LỢI TỚI\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n5\r\n\n + 800-5 + 855\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n584\n\nXAY\r\n\n XÁT THẮNG LỢI TỚI\n\nX.Tân\r\n\n Thới-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n6\r\n\n + 300- 6 + 339\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n585\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TƯ ĐƯỜNG\n\nX.Tân\r\n\n Thới-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n6\r\n\n + 350-6 + 399\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n586\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN NAM THẠNH\n\nX.Tân\r\n\n Thới-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nPhong Điền\n\n8\r\n\n + 200-8 + 220\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n587\n\nVLXD\r\n\n TRANG TRÍ NỘI THẤT NGỌC BIỀN\n\nX.Giai\r\n\n Xuân-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Còng\n\n1+\r\n\n 200-1+ 222\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n588\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD & TTNT NGỌC BIỀN\n\nX.Giai\r\n\n Xuân-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Còng\n\n1+\r\n\n 300-1+ 306\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n589\n\nĐẠI\r\n\n LÝ XĂNG DẦU CHÍNH GIANG\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nP\n\nKênh\r\n\n KH9\n\n0\r\n\n + 200-0 + 232,4\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n590\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV TM DK ĐỒNG THÁP\n\nX.Trường\r\n\n Long-Phong Điền\n\nT\n\nKênh\r\n\n KH9\n\n0\r\n\n + 500-0 + 560\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n591\n\nXĂNG\r\n\n DẦU HOÀNG PHÚC\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nP\n\nKênh\r\n\n KH9\n\n1\r\n\n + 100-1 + 117,5\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n592\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD MINH TRUNG\n\nX.Nhơn\r\n\n Ái-Phong Điền\n\nP\n\nKênh\r\n\n KH9\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n593\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN NAM THẠNH\n\nX.Trường\r\n\n Long-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nTrường Long\n\n2\r\n\n + 300-2 + 317,2\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n594\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG THANH VŨ\n\nX.Trường\r\n\n Long-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nTrường Long\n\n2\r\n\n + 800-2 + 821\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n595\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN BA\n\nX.Trường\r\n\n Long-Phong Điền\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nTrường Long\n\n2\r\n\n + 845-2 + 875\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n596\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG BA ĐÔNG\n\nX.Trường\r\n\n Long-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nTrường Long\n\n2\r\n\n + 900-2 + 929\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n597\n\nDNTN\r\n\n VLXD THÀNH VŨ\n\nX.\r\n\n Trường Thành-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nCầu Nhiếm\n\n\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n598\n\nVLXD\r\n\n NHÂN HẬU\n\nX.\r\n\n Trường Thành-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nCầu Nhiếm\n\n\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n599\n\nĐÓNG\r\n\n VÀ SỬA CHỮA GHE TÀU SẮT\n\nX.\r\n\n Thới Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Mương lộ\n\n00+500-00+517\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n600\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN NĂM CẢNH\n\nX.\r\n\n Thới Thạnh-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Mương lộ\n\n00+900-00+911,5\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n601\n\nXAY\r\n\n XÁT LÚA GẠO TÂN TIẾN\n\nX.Định\r\n\n Môn-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n \n\nVàm Nhom\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n602\n\nNHÀ\r\n\n MÁY XAY XÁT LÚA PHƯỚC SANG\n\nX.Định\r\n\n Môn-Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nVàm Nhom\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n603\n\nĐẠT\r\n\n THÀNH II\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nP\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n00+850-00+910,6\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n604\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯỚC HƯNG\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n00+900-00+954\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n605\n\nNHÀ\r\n\n MÁY XAY XÁT LÚA GẠO THẠNH THẮNG\n\nX.\r\n\n Trường Thắng-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n01+400-01+436\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n606\n\nNHÀ\r\n\n MÁY SẢN XUẤT LÚA GẠO THÀNH ĐẠT\n\nX.\r\n\n Trường Thắng-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n03+200-03+271\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n607\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC TRƯỜNG THẮNG\n\nX.\r\n\n Trường Thắng-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n05+00-05+054\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n608\n\nCN\r\n\n CÔNG TNHH XK LT TP MIỀN TÂY - NM KIM THÀNH\n\nX.\r\n\n Trường Thắng-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n609\n\nNHÀ\r\n\n MÁY XAY XÁT LÚA GẠO TRƯỜNG PHÚ\n\nX.\r\n\n Trường Thắng-Thới Lai.\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n05+300-05+373\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n610\n\nCÔNG\r\n\n TY CP NL TÂY ĐÔ\n\nX.\r\n\n Trường Thắng-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n611\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH HỮU SÁNG\n\nX.\r\n\n Trường Xuân-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n612\n\nCTY\r\n\n CP LT TRƯỜNG XUÂN\n\nX.\r\n\n Trường Xuân-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n05+500-05+576\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n613\n\nXĂNG\r\n\n DẦU HỮU MAI\n\nX.\r\n\n Trường Xuân-Thới Lai\n\nP\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n06+700-06+707\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n614\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG PHÚ THIỆN\n\nX.\r\n\n Trường Xuân-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n07+00-07+018\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n615\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG THANH TÙNG\n\nX.\r\n\n Trường Xuân-Thới Lai\n\nP\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n616\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU SÁU PHONG\n\nX.\r\n\n Trường Xuân-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n07+800-07+836\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n617\n\nDNTN\r\n\n XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HOÀNG PHONG LIÊM\n\nX.\r\n\n Trường Xuân-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n09+300-09+360\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n618\n\nCTY\r\n\n TNHH TM XD NGUYÊN LỘC\n\nX.\r\n\n Trường Xuân A-Thới Lai\n\nP\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n14+400-14+416\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n619\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VTNN TIỀN DIỆP\n\nX.\r\n\n Trường Xuân A-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n620\n\nDNTN\r\n\n PHÚC QUÍ\n\nX.\r\n\n Trường Xuân A-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n621\n\nTRẠI\r\n\n GHE NGHỆ THANH\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nP\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n00+020-00+036\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n622\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHƯ Ý\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n00+080-00+120\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n623\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHƯ Ý\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nP\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n00+080-00+120\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n624\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH MTV XNK LT NGỌC LỢI\n\nX.Xuân\r\n\n Thắng-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n625\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRẦN CHÍNH\n\nTT.Thới\r\n\n Lai-Thới Lai\n\nT\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n01+300-01+326\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n626\n\nVLXD\r\n\n TÀI LỢI\n\nX.Đông\r\n\n Hiệp-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n2+370\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n627\n\nVLXD\n\nX.Đông\r\n\n Hiệp-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n2+435\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n628\n\nXĂNG\r\n\n DẦU TRỌNG NGHĨA\n\nX.Đông\r\n\n Hiệp-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n2+595\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n629\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH NÔNG SẢN VINACAM CỜ ĐỎ\n\nX.Đông\r\n\n Thắng-Cờ Đỏ\n\nT\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n3+200-5+335\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n630\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HỮU TÂM\n\nX.Đông\r\n\n Hiệp-Cờ Đỏ\n\nP\n\nKênh\r\n\n Đứng\n\n8+400-8+19.6\n\nCấp\r\n\n V\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n631\n\nSƠN\r\n\n HÀ\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n00+670\r\n\n - 00+715\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n632\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP BÉ TƯ\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n00+798\r\n\n - 00+865,5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n633\n\nDNTN\r\n\n TM LÊ HOÀNG PHÚC\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n01+301\r\n\n - 01+371\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n634\n\nDNTN\r\n\n BÉ TƯ (BẾN 2)\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n01+388\r\n\n - 01+449\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n635\n\nDNTN\r\n\n HỒNG PHONG\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n01+464\r\n\n - 01+494\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n636\n\nDNTN\r\n\n SẪM DŨNG\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n01+665\r\n\n - 01+690\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n637\n\nDNTN\r\n\n NHƠN ÁI\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n01+846\r\n\n - 01+907\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n638\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV QUANG PHÁT\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n02+300-02+389\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n640\n\nCS\r\n\n VLXD TÀI NGUYÊN\n\nX.Vĩnh\r\n\n Trinh-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n02+479\r\n\n - 02+509\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n641\n\nDNTN\r\n\n NGUYỄN THỊ THÚY\n\nX.Vĩnh\r\n\n Trinh-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n02+780,5\r\n\n - 02+789,5\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n639\n\nCTY\r\n\n CP KS & XI MĂNG CẦN THƠ\n\nP.Thới\r\n\n Thuận-Thốt Nốt\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n02+910\r\n\n - 03+060\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n642\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU SỐ 97 VIỆT NGA\n\nX.Vĩnh\r\n\n Trinh-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n03+212\r\n\n - 03+241\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n643\n\nDNTN\r\n\n ĐẠI LÝ XD KIM LIÊN\n\nX.Vĩnh\r\n\n Trinh-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n04+342\r\n\n - 04+362\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n644\n\nCS\r\n\n SX GẠCH ĐỨC THÀNH\n\nX.Vĩnh\r\n\n Trinh-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n07+857\r\n\n - 07+873\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n645\n\nCS\r\n\n SẢN XUẤT GẠCH HỮU TRÍ\n\nX.Vĩnh\r\n\n Trinh-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n07+881\r\n\n - 07+899\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n646\n\nDNTN\r\n\n PHƯỚC THÀNH\n\nX.Thạnh\r\n\n Mỹ-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n11+811\r\n\n - 11+901\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n647\n\nCỤM\r\n\n BẾN CH VLXD KHÁNH QUANG 1, CH VLXD MINH ĐỨC\n\nX.Thạnh\r\n\n Mỹ-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n14+264\r\n\n - 14+313\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n648\n\nCH\r\n\n VLXD SỸ ĐẦY\n\nTT.Vĩnh\r\n\n Thạnh -Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n14+793\r\n\n - 14+838\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n649\n\nCỬA\r\n\n HÀNG VLXD TOÀN DUNG\n\nTT.Vĩnh\r\n\n Thạnh -Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n15+940\r\n\n - 15+980\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n650\n\nDNTN\r\n\n TÂN PHÁT\n\nTT.Vĩnh\r\n\n Thạnh -Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n16+995\r\n\n - 17+006\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n651\n\nCTY\r\n\n TNHH CB&XK LT ĐỒNG XANH\n\nX.Thạnh\r\n\n Quới-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n17+206\r\n\n - 17+264\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n652\n\nDNTN\r\n\n ÚT VUI\n\nX.Thạnh\r\n\n Quới-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n18+960\r\n\n - 19+000\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n653\n\nCTY\r\n\n TNHH MTV TRƯƠNG THẠNH PHÁT\n\nX.Thạnh\r\n\n Tiến-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n20+070\r\n\n - 20+127\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n654\n\nXN\r\n\n CHẾ BIẾN NÔNG SẢN XUẤT KHẨU (PHÂN XƯỞNG 5)\n\nX.Thạnh\r\n\n Tiến-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n20+265\r\n\n - 20+300\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n655\n\nDNTN\r\n\n PHƯỚC NGHIỆP\n\nTT\r\n\n Thạnh Tiến-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n20+300\r\n\n - 20+344\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n656\n\nXN\r\n\n LƯƠNG THỰC THẠNH AN\n\nX.Thạnh\r\n\n Tiến-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n21+960\r\n\n - 22+008\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n657\n\nNM\r\n\n LAO BÓNG GAO THẠNH AN (CTY CP MEKONG)\n\nX.Thạnh\r\n\n Tiến-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n25+046\r\n\n - 25+126\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n658\n\nCH\r\n\n VLXD LONG VINH\n\nTT\r\n\n Thạnh An-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n25+410\r\n\n - 25+456\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\nx\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n659\n\nCTY\r\n\n CP GENTRACO\n\nTT\r\n\n Thạnh An-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n25+560\r\n\n - 25+640\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n660\n\nCTY\r\n\n CP CBLT THẠNH PHÁT\n\nTT\r\n\n Thạnh An-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n26+270\r\n\n - 26+324\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n661\n\nCTY\r\n\n TNHH TM NGUYỄN KHOA\n\nTT\r\n\n Thạnh An-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n27+510\r\n\n - 27+590\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n662\n\nCỬA\r\n\n HÀNG XĂNG DẦU SỐ 2 (CTY TNHH MTV DẦU KHÍ ĐÔNG NAM)\n\nTT\r\n\n Thạnh An-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n28+050\r\n\n - 28+162\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n663\n\nDNTN\r\n\n ĐĂNG LAN\n\nTT\r\n\n Thạnh An-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n27+802\r\n\n - 27+879\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n664\n\nDNTN\r\n\n CHÂN TÍN\n\nTT\r\n\n Thạnh An-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nK.\r\n\n Rạch Sỏi Hậu Giang\n\n28+925\r\n\n - 28+955\n\nCấp\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n665\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU TÁM KẾ\n\nX.Thạnh\r\n\n Quới 2-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nKênh\r\n\n Bốn tổng một ngàn\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n666\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN TÁM NHÀN\n\nX.Thạnh\r\n\n Quới-Vĩnh Thạnh\n\nP\n\nKênh\r\n\n Bốn tổng một ngàn\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n667\n\nLÒ\r\n\n SẤY LÚA\n\nX.Thạnh\r\n\n An-Vĩnh Thạnh\n\nT\n\nKênh\r\n\n F\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n668\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG YẾN ANH\n\nP.\r\n\n Tân Hưng-Thốt Nốt.\n\nP\n\nKênh\r\n\n Thơm Rơm\n\n\n\nCấp\r\n\n VI\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n669\n\nCÔNG\r\n\n TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV VĂN THANH\n\nP.Long\r\n\n Hòa-Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n Long Hòa\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n670\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU THỚI BÌNH\n\nP.\r\n\n Thới Thuận-Thốt Nốt\n\nP\n\nRạch\r\n\n Bò Ót\n\n\n\nCấp\r\n\n IV\n\n\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n671\n\nCƠ\r\n\n SỞ LÊN XUỐNG HÀNG HÓA\n\nX.Giai\r\n\n Xuân-Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nBông Giang\n\n0+\r\n\n 300-0 + 45\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n672\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG BA PHƯƠNG\n\nP.Long\r\n\n Hòa-Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nÔng Tường\n\n0+200\r\n\n - 0+221\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n673\n\nNM\r\n\n XAY XÁT LÚA GẠO VIÊN XUÂN BÌNH\n\nP.Châu\r\n\n Văn Liêm-Ô Môn\n\nP\n\nRạch\r\n\n \n\nTắc Ông Thục\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n674\n\nVẬT\r\n\n LIỆU XÂY DỰNG MAI HÙNG\n\nP.\r\n\n Tân Hưng-Thốt Nốt\n\nT\n\nKinh\r\n\n Xáng Mới\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n675\n\nSÁU\r\n\n QUỐC\n\nX.Trung\r\n\n Hưng-Cờ Đỏ\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ngã Tư\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n676\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP TƯ NHÂN THIÊN PHÁT\n\nX.Trường\r\n\n Thành-Thới Lai\n\nT\n\nRạch\r\n\n Xẻo Xào\n\n\n\nTL\n\n\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Đối với các Bến dự kiến xem xét xóa bỏ thì phải thực hiện\r\n\ntheo tiêu chí quy hoạch đối với bến hiện hữu.\n\n- Vị trí nằm ở vùng cấm xây dựng căn cứ vào các quy hoạch,\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng của Thành phố và địa phương chuẩn bị triển khai trong\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020.\n\n-\r\n\nCơ sở xác định vùng nước sử dụng trước bến đang chồng lấn luồng và hành\r\n\nlang bảo vệ luồng căn cứ theo quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa được phê\r\n\nduyệt tại QĐ số 2763/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND thành phố Cần Thơ.\r\n\nTuy nhiên để có cơ sở pháp lý xác định vi phạm hay không vi phạm đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền công bố luồng và hành lang bảo vệ luồng.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBẾN HÀNG HÓA MỞ MỚI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nTuyến sông, kênh\n\nSố lượng bến\n\nNăng lực thông qua bến\n\nI\n\nGiai đoạn 2017 - 2020\n\n1\n\nRạch Cái Cui\n\n1\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n2\n\nRạch Bến Bạ\n\n1\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n3\n\nRạch Cần Thơ\n\n3\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n4\n\nKênh Xà No\n\n3\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n5\n\nSông Bình Thuỷ\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n6\n\nSông Trà Nóc\n\n4\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n7\n\nSông Ô Môn\n\n2\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n8\n\nKênh Thị Đội - Ô Môn\n\n3\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n9\n\nKênh Bà Đầm\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n10\n\nKênh Thơm Rơm\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n11\n\nKênh Thốt Nốt\n\n12\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n12\n\nKênh Thắng Lợi 1\n\n3\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n13\n\nRạch Sỏi - Hậu Giang\n\n2\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n14\n\nRạch Cái Sơn\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n15\n\nSông Ba Láng\n\n1\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n16\n\nRạch Phong Điền\n\n1\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n17\n\nRạch Cầu Nhiếm\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n18\n\nRạch Vàm Nhom\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n19\n\nKênh Đứng\n\n1\n\n50.000 -\r\n\n 100.000 T/năm\n\n20\n\nKênh Xáng Ô Môn\n\n2\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n21\n\nKênh KH8\n\n3\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n22\n\nKênh Bốn Tổng\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\nII\n\nGiai đoạn 2021 - 2030\n\n1\n\nRạch Cái Cui\n\n1\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n2\n\nRạch Bến Bạ\n\n1\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n3\n\nRạch Cái Sâu\n\n1\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n4\n\nRạch Cần Thơ\n\n4\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n5\n\nKênh Xà No\n\n4\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n6\n\nSông Bình Thủy\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n7\n\nSông Trà Nóc\n\n4\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n8\n\nRạch Sang Trắng\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n9\n\nSông Ô Môn\n\n3\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n10\n\nKênh Thị Đội - Ô Môn\n\n3\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n11\n\nKênh Bà Đầm\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n12\n\nRạch Bằng Tăng\n\n1\n\n50.000 -\r\n\n 100.000 T/năm\n\n13\n\nKênh Thơm Rơm\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n14\n\nKênh Thốt Nốt\n\n5\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n15\n\nKênh Thắng Lợi I\n\n3\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n16\n\nRạch Sỏi - Hậu Giang\n\n4\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n17\n\nRạch Khai Luông\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n18\n\nRạch Đầu Sấu\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n19\n\nRạch Cái Sơn\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n20\n\nRạch Cái Răng\n\n1\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n21\n\nSông Ba Láng\n\n3\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n22\n\nRạch Phong Điền\n\n2\n\n150.000\r\n\n - 200.000 T/năm\n\n23\n\nRạch Cầu Nhiếm\n\n2\n\n50.000 -\r\n\n 100.000 T/năm\n\n24\n\nVàm Nhom\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n25\n\nKênh Đứng\n\n1\n\n50.000 -\r\n\n 100.000 T/năm\n\n26\n\nKênh Xáng Ô Môn\n\n3\n\n100.000\r\n\n - 150.000 T/năm\n\n27\n\nKênh KH8\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n28\n\nKênh Bốn Tổng\n\n2\n\n30.000 -\r\n\n 50.000 T/năm\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBẾN HÀNH KHÁCH VÀ BẾN DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n bến\n\nĐịa\r\n\n chỉ bến\n\nBờ\n\nTên\r\n\n sông\n\nGĐ\r\n\n 2017-2020\n\nGĐ\r\n\n 2021-2030\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n1\n\nBẾN\r\n\n TÀU KHÁCH CẦN THƠ\n\nP.Tân\r\n\n An - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n-\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\nDi\r\n\n dời về cảng tổng hợp Cần Thơ\n\n\n\n2\n\nDU\r\n\n LỊCH NHÀ LỒNG CỔ CHỢ CT\n\nP.Tân\r\n\n An - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\nDi\r\n\n dời về cảng tổng hợp Cần Thơ\n\n\n\n3\n\nNHÀ\r\n\n HÀNG CỬU LONG RIVER\n\nP.An\r\n\n Lạc - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n-\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n4\n\nVINCOM\r\n\n XUÂN KHÁNH\n\nP.Xuân\r\n\n Khánh - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n-\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n5\n\nTRẠM\r\n\n DỪNG CHÂN CHỢ NỔI CÁI RĂNG\n\nP.An\r\n\n Bình - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n-\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n6\n\nCHỢ\r\n\n AN BÌNH - CTY CPĐT VÀ XD TPCT\n\nP.An\r\n\n Bình - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n-\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n7\n\nKHÁCH\r\n\n SẠN VITORIA\n\nQ.Ninh\r\n\n Kiều, TP.Cần Thơ\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n8\n\nCN\r\n\n CT CP XD&TM VẠN PHÁT - NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN VẠN PHÁT 1\n\nKV\r\n\n 3, P.Cái Khế, - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n-\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n\n\n9\n\nNGUYỄN\r\n\n VĂN MỘT\n\nKV1,\r\n\n P.Hưng Phú - Q.Cái Răng\n\nT\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n10\n\nVƯỜN\r\n\n DU LỊCH CÁI SƠN\n\nP.An\r\n\n Bình - Q.Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cái Sơn\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n11\n\nBẾN\r\n\n KHÁCH SÁU HOÀI\n\nP.An\r\n\n Bình - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Rau Răm\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n12\n\nBẾN\r\n\n HÀNH KHÁCH RAU RĂM\n\nP.An\r\n\n Bình - Q.Ninh Kiều\n\nP\n\nRạch\r\n\n Rau Răm\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n13\n\nNHÀ\r\n\n NGHỈ BỜ SÔNG\n\nP.Thường\r\n\n Thạnh, Q.Cái Răng\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cái Chanh\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n14\n\nLÊ\r\n\n LỘC\n\nKV4,\r\n\n P.Ba Láng - Q.Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n-\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n15\n\nBẾN\r\n\n LÊN XUỐNG HÀNH KHÁCH NGÔI SAO VIỆT\n\nKV4,\r\n\n P.Ba Láng - Q.Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Ba Láng\n\n-\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n16\n\nBẾN\r\n\n TÀU Ô MÔN (HTX THỦY BỘ QUẬN Ô MÔN)\n\nP.Châu\r\n\n Văn Liêm - Q.Ô Môn\n\nT\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n17\n\nKHU\r\n\n DL NGHỈ DƯỠNG MAI VIÊN\n\nKV\r\n\n Bình Phó B, P.Long Tuyền - Q.Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n Mương Khai\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n18\n\nVƯỜN\r\n\n TRÁI CÂY BA CÔNG\n\nP.Long\r\n\n Tuyền - Q.Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n Mương Khai\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n19\n\nVƯỜN\r\n\n TRÁI CÂY BA CÔNG\n\nP.Long\r\n\n Tuyền - Q.Bình Thủy\n\nP\n\nRạch\r\n\n Mương Khai\n\n-\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n20\n\nBẾN\r\n\n TÀU CẦN THƠ\n\nP.Hưng\r\n\n Thành - Q.Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n21\n\nBẾN\r\n\n TÀU KHÁCH CỒN ẤU\n\nP.Hưng\r\n\n Phú - Q.Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nBẾN\r\n\n TÀU KHÁCH CỒN SƠN\n\nP.Bùi\r\n\n Hữu Nghĩa - Q.Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nBẾN\r\n\n TÀU VINCOM\n\nP.\r\n\n Hưng Phú - Q.Cái Răng\n\nP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nBẾN\r\n\n CHỢ NỔI CÁI RĂNG\n\nP.Ba\r\n\n Láng - Q.Cái Răng\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n25\n\nBẾN\r\n\n NINH KIỀU 1\n\nP.Xuân\r\n\n Khánh - Q.Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n26\n\nBẾN\r\n\n NINH KIỀU 2\n\nP.Cái\r\n\n Khế - Q.Ninh Kiều\n\nT\n\nRạch\r\n\n Khai Luông\n\n\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n27\n\nBẾN\r\n\n THỊ TRẤN CỜ ĐỎ\n\nTT.Cờ\r\n\n Đỏ - H.Cờ Đỏ\n\nT\n\nRạch\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n28\n\nBẾN\r\n\n BÌNH THỦY\n\nP.Trà\r\n\n Nóc - Q.Bình Thủy\n\nT\n\nSông\r\n\n Trà Nóc\n\n\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n\n\n29\n\nBẾN\r\n\n THỚI LAI\n\nTT.Thới\r\n\n Lai - H.Thới Lai\n\nP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n30\n\nBẾN\r\n\n THỐT NỐT\n\nP.Thốt\r\n\n Nốt - Q.Thốt Nốt\n\nP\n\nRạch\r\n\n Thốt Nốt\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nBẾN\r\n\n PHONG ĐIỀN\n\nX.Mỹ\r\n\n Khánh - H.Phong Điền\n\nP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBẾN KHÁCH NGANG SÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Bến\n\nSông\r\n\n kênh\n\nBờ\r\n\n phải\n\nBờ\r\n\n trái\n\n2017-2020\n\n2021-2030\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nHuyện\r\n\n Vĩnh Thạnh\n\n\n\n1\n\nBẾN\r\n\n SỐ 1\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Vĩnh Lân, xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Thới Hòa, xã Thới Thuận, quận Thốt Nốt\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nĐã\r\n\n có cầu bắc qua\n\n2\n\nBẾN\r\n\n SỐ 2\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Vĩnh Lân, xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Vĩnh Qui, xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n3\n\nBẾN\r\n\n BỐN RƯỠI\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trinh, H. Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trinh, H. Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n4\n\nBẾN\r\n\n SỐ 08\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Qui Long, xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Qui Long, xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n5\n\nBẾN\r\n\n SỐ 10\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nXã\r\n\n Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ\n\nThị\r\n\n trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n6\n\nĐẬP\r\n\n ĐÁ\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Qui Lân 3, xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Vĩnh Tiến, TT. Vĩnh Thạnh, H. Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n7\n\nLÁNG\r\n\n SEN\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Qui Lân 3, xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Qui Lân 5, xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n8\n\nKÊNH\r\n\n H\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Phụng Phụng, xã Thạnh Tiến, H. Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Phụng Phụng, xã Thạnh Tiến, H. Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n9\n\nKÊNH\r\n\n G\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Phụng Phụng, xã Thạnh Tiến, H. Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Phụng Phụng, xã Thạnh Tiến, H.Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n10\n\nKÊNH\r\n\n F\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Phụng Thạnh, xã Vĩnh Tiến, H. Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Phụng Thạnh, xã Vĩnh Tiến, H. Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n11\n\nKÊNH\r\n\n D\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Phụng Quới A, TT Thạnh An, H. Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Phụng Quới B, TT Thạnh An, H. Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n12\n\nKÊNH\r\n\n C\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Phụng Quới B, TT. Thạnh An, H. Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Phụng Quới A, TT. Thạnh An, H. Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n13\n\nKÊNH\r\n\n B\n\nRạch\r\n\n Sỏi Hậu Giang\n\nẤp\r\n\n Phụng Quới B, TT Thạnh An, H. Vĩnh Thạnh\n\nẤp\r\n\n Phụng Quới B, TT Thạnh An, H. Vĩnh Thạnh\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\nII\n\nQuận\r\n\n Thốt Nốt\n\n\n\n1\n\nBÒ\r\n\n ÓT - ĐỊNH AN\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\nPhường\r\n\n Thới Thuận, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n2\n\nTÂN\r\n\n LỘC - CÁI ĐÔI\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\nKV\r\n\n Lân Thạnh, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n3\n\nTÂN\r\n\n LỘC - LAI VUNG\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nKV\r\n\n Phước Lộc, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n17\n\nBÀ\r\n\n GÓA - VĨNH THỚI\n\nVàm\r\n\n Bà Góa\n\n\n\nKV\r\n\n Tân Mỹ, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n18\n\nTRÀ\r\n\n UỐI - LONG CHÂU\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\nPhường\r\n\n Thuận An, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\nLONG\r\n\n CHÂU - TRÀ UỐI\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\n\n\nKV\r\n\n Long Châu, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n19\n\nTHỐT\r\n\n NỐT - TÂN LỘC\n\nNhánh\r\n\n phụ Sông Hậu\n\nKV\r\n\n Long Thạnh A, phường Thốt Nốt, quận Thốt Nốt, TP.Cần Thơ\n\nPhường\r\n\n Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n20\n\nTRUNG\r\n\n KIÊN - TÂN LỘC\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\nKV\r\n\n Quy Lân 1, phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\nTÂN\r\n\n LỘC - TRUNG KIÊN\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\n\n\nKV\r\n\n Lân Thạnh, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n21\n\nCẦN\r\n\n THƠ BÉ - BÀ NHIÊN\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ Bé\n\nKV\r\n\n Qui Thạnh 2, P. Trung Kiên, Q. Thốt Nốt, TPCT\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\nBÀ\r\n\n NHIÊN - CẦN THƠ BÉ\n\nRạch\r\n\n Bà Nhiên\n\n\n\nKV\r\n\n Tràng Thọ 2, P.Tân Lộc, Q.Thốt Nốt, TP.CT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n22\n\nTHUẬN\r\n\n HƯNG - TẮC CÂY BÀNG\n\nRạch\r\n\n Rơm Thơm\n\nPhường\r\n\n Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, TP. CT\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\nTẮC\r\n\n CÂY BÀNG - THUẬN HƯNG\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\n\n\nKV\r\n\n Bình Đông, phường Tân Lộc, Q. Thốt Nốt, TP.CT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n23\n\nBẾN\r\n\n ĐÒ ÚT LONG\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\nPhúc\r\n\n Lộc 3, P. Thạnh Hòa,Q. Thốt Nốt, TP. CT\n\nLân\r\n\n Thạnh 1, P. Trung Kiên,Q. Thốt Nốt, TP. CT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\nIII\n\nHuyện\r\n\n Cờ Đỏ\n\n\n\n1\n\nĐÌNH\r\n\n THẠNH PHÚ\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\nẤp\r\n\n Thạnh Phú, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ\n\nẤp\r\n\n Thạnh Hưng, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n2\n\nBKNS\n\nKênh\r\n\n Thơm Rơm\n\nXã\r\n\n Trung Thạnh, huyện Cờ Đỏ\n\nXã\r\n\n Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch xây cầu\n\n3\n\nBKNS\n\nKênh\r\n\n Thơm Rơm\n\nXã\r\n\n Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ\n\nXã\r\n\n Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch xây cầu\n\n4\n\nBKNS\n\nKênh\r\n\n Lồng Ống\n\nTT\r\n\n Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ\n\nXã\r\n\n Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch xây cầu\n\n5\n\nBKNS\n\nKênh\r\n\n Lồng Ống\n\nTT\r\n\n Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ\n\nXã\r\n\n Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n\n\n6\n\nBKNS\n\nKênh\r\n\n Lồng Ống\n\nTT\r\n\n Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ\n\nXã\r\n\n Thới Đông, huyện Cờ Đỏ\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n\n\nIV\n\nHuyện\r\n\n Thới Lai\n\n\n\n1\n\nTHƯỢNG\r\n\n LƯU TRƯỜNG CẤP III HUYỆN THỚI LAI\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thới Quan, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Thuận A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n2\n\nHẠ\r\n\n LƯU KINH ÔNG ĐỊNH\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thới Quan B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Quan, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n3\n\nHẠ\r\n\n LƯU KINH ÔNG ĐỊNH\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thới Quan B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Quan A, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n4\n\nBẾN\r\n\n ĐÒ CẦU 3 NHỊP\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thới Quan B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Xuân, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n5\n\nBẾN\r\n\n ĐÒ ĐƯỜNG THÉT\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thới Xuân, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Quan B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n6\n\nKINH\r\n\n XÁNG BÀ ĐẦM\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Trường Phú B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Trường Phú A, xã Trường Thắng, H. Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n7\n\nLÒ\r\n\n GẠCH TRƯỜNG TRINH\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Trường Phú B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nTrường\r\n\n Phú A, xã Trường Thắng, H. Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n8\n\nBẾN\r\n\n ĐÒ TƯ KÝ\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thanh Di, xã Trường Xuân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Trường Khương, xã Trường Xuân, huyện TL\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n9\n\nHẠ\r\n\n LƯU KÊNH ÔNG ĐIỀN\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thới Thanh A, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, TP.Cần Thơ\n\nẤp\r\n\n Trường Ninh, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, TP.Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n10\n\nBẾN\r\n\n HẠ LƯU SẺO CHẮC\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thới Thanh B, xã Trường Xuân B, h. Thới Lai, TPCT\n\nẤp\r\n\n Trường Ninh, xã Trường Xuân B, h. Thới Lai, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n11\n\nTHƯỢNG\r\n\n LƯU KÊNH SỐ 7\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Trung Hóa, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Trường Ninh A, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n12\n\nTRƯỜNG\r\n\n TIỂU HỌC THỚI THẠNH 1\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Hòa A, xã Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ\n\nẤp\r\n\n Thới Bình A, xã Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n13\n\nHẠ\r\n\n LƯU VÀM RẠCH TRA\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Hòa, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Bình B, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n14\n\nRẠCH\r\n\n GẬP\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Thuận, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Bình B, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n15\n\nRẠCH\r\n\n ÔNG CHỦ\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Thuận 1, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Bình B, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n16\n\nHẠ\r\n\n LƯU RẠCH MƯƠNG CÁI\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Thuận 2, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Bình B, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n17\n\nVÀM\r\n\n NHON\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Thuận B, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n18\n\nTRÀ\r\n\n DƠ LỚN\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Thuận A, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n19\n\nRẠCH\r\n\n ÔNG CẢ\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Phước 1, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n20\n\nTHƯỢNG\r\n\n LƯU RẠCH BÀ KEO\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Phước 2, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n21\n\nBÀ\r\n\n KEO\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Phước 2, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n22\n\nRẠCH\r\n\n Ô MÔN\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Hiệp, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Thuận A, thị trấn Thới Lai, H. Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n23\n\nVÀM\r\n\n ĐỘI QUÁN\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nẤp\r\n\n Thới Phước 2, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n24\n\nHẠ\r\n\n LƯU CẦU THỚI LAI\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Thới Phong A, TT Thới Lai, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Quan, TT Thới Lai, huyện Thới Lai\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nBến\r\n\n gần cầu trên ĐT.922\n\n25\n\nHẠ\r\n\n LƯU KINH ĐÔNG PHÁP\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Thới Phước B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Phước B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n26\n\nHẠ\r\n\n LƯU KINH MÁY NƯỚC\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Thới Phước B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Thới Phước A, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n27\n\nXÃ\r\n\n THỚI TÂN\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Thới Phước A, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Đông Hòa B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n28\n\nTHƯỢNG\r\n\n LƯU KÊNH 10 THƯỚC\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Đông Hòa A, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Đông Hòa B, xã Thới Tân, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\nGiai\r\n\n đoạn sau năm 2020, bến nằm cạnh cầu trên tuyến ĐH. Thới Tâm - Trường Xuân A\n\n29\n\nHẠ\r\n\n LƯU KINH 10 THƯỚC\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Đông Hòa, xã Thới Lai, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Đông Thành, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\nGiai\r\n\n đoạn sau năm 2020, bến nằm cách cầu trên tuyến ĐH. Thới Tâm - Trường Xuân A\n\n30\n\nBẾN\r\n\n HẠ LƯU LINH CHUỐI\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Đông Thạnh, xã Đông Thuận, H.Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Đông Thạnh, xã Đông Thuận, H.Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n31\n\nBẾN\r\n\n ĐÒ TRƯỜNG THCS ĐÔNG THUẬN\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Đông Thạnh, xã Đông Thuận, H.Thới Lai,TPCT\n\nẤp\r\n\n Thới Xuân, xã Trường Thắng, H.Thới Lai,TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n32\n\nKINH\r\n\n YẾT KỴ\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nẤp\r\n\n Đông Hòa, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Đông Hiển, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n33\n\nVÀM\r\n\n KÊNH THƯ KÝ\n\nKênh\r\n\n Bà Đầm\n\nẤp\r\n\n Thanh Di, xã Trường Xuân, huyện Thới Lai\n\nẤp\r\n\n Trường Khương, xã Trường Xuân, huyện TL\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\nV\n\nQuận\r\n\n Ô Môn\n\n\n\n1\n\nBẰNG\r\n\n TĂNG - TÂN LỘC\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\nKV\r\n\n Bắc Vàng, phường Thới Long, quận Ô Môn, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n2\n\nRẠCH\r\n\n BẰNG TĂNG - CÁI DỨA\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nKV\r\n\n Bắc Vàng, phường Thới Long, quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n Cái Sơn, phường Thới Long, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n3\n\nVÀM\r\n\n RẠCH NỌC - XÃ HỜI\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nKV\r\n\n Thới Ngươn A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n4\n\nCẢ\r\n\n CHÔM - XẺO LÁ\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nKV\r\n\n Thới Hòa, phường Phước Thới, quận Ô Môn\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nBến\r\n\n cạnh cầu trên ĐT.920\n\n5\n\nKHU\r\n\n CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC - XẺO LÁ\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nKCN\r\n\n Trà Nóc, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n6\n\nVÀM\r\n\n THỚI AN - ĐỊNH HÒA\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Trinh A, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Lợi, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n7\n\nVÀM\r\n\n THỚI AN - PHONG HÒA\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Trinh A, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Lợi, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n8\n\nTẦM\r\n\n VU\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Trinh A, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Phong, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n9\n\nTRƯỜNG\r\n\n HỌC\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Trinh C, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Bình, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n10\n\nCA\r\n\n MY\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKv\r\n\n Thới Hòa, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nKv\r\n\n Thới Bình, phường Thới Bình, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n11\n\nRẠCH\r\n\n VÀM\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Trinh A, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Lợi, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n12\n\nBA\r\n\n RÍCH\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n Thới Hòa, phường Thới An, quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n 13, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n13\n\nCHỢ\r\n\n Ô MÔN\n\nRạch\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n 6, phường Châu Văn Liêm. Quận Ô Môn\n\nKV\r\n\n 1, phường Châu Văn Liêm. Quận Ô Môn\n\nDuy\r\n\n trì\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\nBến\r\n\n nằm cạnh cầu nằm trên tuyến QL.91\n\n14\n\nTÂN\r\n\n LỘC - BẰNG TĂNG\n\nNhánh\r\n\n phụ sông Hậu\n\nQuận\r\n\n Ô Môn\n\nKV\r\n\n Tân Mỹ, phường Tân Lộc, Q.Thốt Nốt, TP.CT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\nVI\n\nQuận\r\n\n Bình Thủy\n\n\n\n1\n\nKCN\r\n\n TRÀ NÓC - TÂN BÌNH\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nLô\r\n\n 25A, KCN Trà Nóc I, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n2\n\nCÔ\r\n\n BẮC - CHỒM YÊN\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nPhường\r\n\n Bình Thủy, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n3\n\nKCN\r\n\n TRÀ NÓC - XẺO LÁ\n\nRạch\r\n\n Sang Trắng\n\n\n\nKCN\r\n\n Trà Nóc, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\nVII\n\nHuyện\r\n\n Phong Điền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBÀ\r\n\n HIỆP\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\nẤp\r\n\n Mỹ Phước, xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền\n\nẤp\r\n\n Nhơn Hưng, xã Nhơn Nghĩa, H. Phong Điền\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n2\n\nRẠCH\r\n\n SUNG\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\nMỹ\r\n\n Ái, xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TPCT\n\nNhơn\r\n\n Khánh, xã Nhơn Nghĩa, H. Phong Điền\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n3\n\nVÀM\r\n\n XÁNG\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\nNhơn\r\n\n Lộc 1, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền\n\nẤp\r\n\n Thị tứ, xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\nBến\r\n\n nằm cạnh Cầu Vàm Sáng\n\n4\n\nCHỢ\r\n\n PHONG ĐIỀN\n\nRạch\r\n\n Phong Điền\n\nẤp\r\n\n Nhơn Phú, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền\n\nẤp\r\n\n Nhơn Phú, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n5\n\nTHỊ\r\n\n TRẤN PHONG ĐIỀN\n\nRạch\r\n\n Phong Điền\n\nẤp\r\n\n Thị Tứ, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\nẤp\r\n\n Nhơn Phú, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n6\n\nXÀ\r\n\n NO\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\nXã\r\n\n Nhơn Nghĩa A, huyện Châu Thành A, tỉnh HG\n\nXã\r\n\n Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n7\n\nSO\r\n\n ĐỦA\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\nẤp\r\n\n Nhơn Bình, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền\n\nẤp\r\n\n Thị Tứ, xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n8\n\nMƯƠNG\r\n\n NGANG\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\nNhơn\r\n\n Bình, xã Nhơn Ái, H. Phong Điền, TPCT\n\nẤp\r\n\n Nhơn Thuận, xã Nhơn Nghĩa, H. Phong Điền\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n9\n\nMƯƠNG\r\n\n KHAI\n\nKênh\r\n\n Xà No\n\nXã\r\n\n Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TP.CT\n\nẤp\r\n\n thị tứ, xã Nhơn Nghĩa, H. Phong Điền, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\nVIII\n\nQuận\r\n\n Ninh Kiều\n\n\n\n1\n\nCỒN\r\n\n KHƯƠNG\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nKV3,\r\n\n P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\n2\n\nBẾN\r\n\n ĐÒ CẦN THƠ QUA THỊ XÃ BÌNH MINH - VĨNH LONG\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nKV\r\n\n 2, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ\n\nDuy\r\n\n trì\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\nCảng\r\n\n tổng hợp Cần Thơ đưa vào hoạt động\n\n3\n\nBẾN\r\n\n ĐÒ GIỮA\n\nRạch\r\n\n Sáu Thanh\n\nKV\r\n\n 3, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TPCT\n\nKV\r\n\n 2, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n4\n\nBẾN\r\n\n PHÀ XÓM CHÀI\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\nPhường\r\n\n Tân An, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ\n\n\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n5\n\nTẦM\r\n\n VU\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\nPhường\r\n\n Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TPCT\n\n\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n\n\nIX\n\nQuận\r\n\n Cái Răng\n\n\n\n1\n\nVÀM\r\n\n BA LÁNG\n\nSông\r\n\n Ba láng\n\nKV\r\n\n 3, phường Ba Láng, quận Cái Răng, TPCT\n\nKV\r\n\n 1, phường Ba Láng, quận Cái Răng, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n2\n\nBẾN\r\n\n CÁI ĐÔI\n\nSông\r\n\n Ba láng\n\nKV\r\n\n III, phường Ba Láng, quận Cái Răng, TPCT\n\nKVI,\r\n\n phường Ba Láng, quận Cái Răng, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n3\n\nBẾN\r\n\n SỐ 10\n\nSông\r\n\n Ba láng\n\nKv\r\n\n 5, phường Ba Láng, quận Cái Răng, TPCT\n\nKv\r\n\n 2, phường Ba Láng, quận Cái Răng, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\n4\n\nBẾN\r\n\n PHÀ XÓM CHÀI\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n\n\nPhường\r\n\n Hưng Phú, quận Cái Răng, TPCT\n\nDuy\r\n\n trì\n\nBến\r\n\n loại II\n\n\n\n5\n\nTẦM\r\n\n VU\n\nRạch\r\n\n Cần Thơ\n\n\n\nPhường\r\n\n Hưng Thạnh, quận Cái Răng, TPCT\n\nXem\r\n\n xét xóa bỏ\n\n\n\n\n\nBẾN\r\n\n MỞ MỚI\n\n1\n\nBẾN\r\n\n NOVALAND\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nP.Hưng\r\n\n Phú - Q.Cái Răng\n\nCồn\r\n\n Ấu\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\nMở\r\n\n mới\n\n2\n\nBẾN\r\n\n NOVALAND\n\nKênh\r\n\n Thị Đội\n\nP.Hưng\r\n\n Phú - Q.Cái Răng\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\nMở\r\n\n mới\n\n3\n\nBẾN\r\n\n BẰNG TĂNG - TÂN LỘC - ĐỒNG THÁP\n\nSông\r\n\n Hậu\n\nP.Thới\r\n\n Long - Q.Ô Môn\n\n\n\nBến\r\n\n loại I\n\n\n\nMở\r\n\n mới\n\n\n\nSông\r\n\n Hậu\n\n\n\nPhường\r\n\n Tân Lộc - Quận Thốt Nốt\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n mới\n\n4\n\nBẾN\r\n\n SÁU BỌNG\n\nKênh\r\n\n Sáu Bọng\n\nX.Thạnh\r\n\n Lộc - H.Vĩnh Thạnh\n\nX.Thạnh\r\n\n Lộc - H.Vĩnh Thạnh\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\nCách\r\n\n Ngã tư Sáu Bọng - Bốn Tổng 6 km\n\n5\n\nBẾN\r\n\n CỜ ĐỎ\n\nKênh\r\n\n Thốt Nốt\n\nX.Trung\r\n\n Hưng - H.Cờ Đỏ\n\nX.Trung\r\n\n Hưng - H.Cờ Đỏ\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\nKết\r\n\n nối ĐH.39 - ĐT.921\n\n6\n\nBẾN\r\n\n VÀM NHOM\n\nSông\r\n\n Vàm Nhom\n\nX.Định\r\n\n Môn - H.Thới Lai\n\nX.Định\r\n\n Môn - H.Thới Lai\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\nMở\r\n\n mới\n\n7\n\nBẾN\r\n\n TRÀ NIÊN LỚN\n\nRạch\r\n\n Trà Niên Lớn\n\nTT.Phong\r\n\n Điền - H.Phong Điền\n\nTT.Phong\r\n\n Điền - H.Phong Điền\n\nBến\r\n\n loại III\n\n\n\nMở\r\n\n mới\n\nGhi\r\n\nchú: Đối\r\n\nvới các Bến dự kiến xem xét xóa bỏ thì phải thực hiện theo tiêu chí quy hoạch đối\r\n\nvới bến hiện hữu.\n\n", + "id": 103943 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103944.json b/contexts/context_103944.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e623c743f0791fd369181933b23cddad3e689fe9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103944.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2004-QD-BGTVT-phan-cong-cong-tac-110524.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2004-QD-BGTVT-phan-cong-cong-tac-110524", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2004/QĐ-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC GIỮA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ Quy chế làm việc của lãnh đạo Bộ và cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc\r\n\nBộ GTVT ban hành kèm theo Quyết định số 927/2003/QĐ-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1079/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc cử Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn Hồng Trường kiêm giữ chức\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Nguyên\r\n\ntắc phân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng \n\n1. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo,\r\n\nthực hiện từng lĩnh vực công tác và theo dõi một số cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng\r\n\nphân công; được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng để giải quyết các công việc và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các quyết định của mình.\n\n2. Ngoài các nhiệm vụ, lĩnh vực\r\n\ncông tác cụ thể được phân công, các Thứ trưởng còn thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nkhác do Bộ trưởng phân công; trong quá trình giải quyết công việc cần có sự phối\r\n\nhợp, trao đổi và hỗ trợ nhau khi công việc có liên quan giữa các Thứ trưởng, đảm\r\n\nbảo mọi hoạt động của Bộ được thực hiện nhịp nhàng, đúng kế hoạch. Trường hợp\r\n\ncông việc có liên quan đến Thứ trưởng khác mà các Thứ trưởng không thống nhất\r\n\nđược ý kiến thì Thứ trưởng chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Bộ trưởng\r\n\nxem xét quyết định. \n\n3. Bộ trưởng và các Thứ trưởng\r\n\nkhông giải quyết các công việc đã phân cấp hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncấp dưới. \n\n4. Hàng tuần hoặc khi cần thiết, Bộ\r\n\ntrưởng và các Thứ trưởng họp giao ban để các Thứ trưởng báo cáo công việc đã chỉ\r\n\nđạo, thực hiện và các công tác khác mà Bộ trưởng thấy cần trao đổi tập thể. Thứ\r\n\ntrưởng chủ động tổ chức họp giao ban chuyên đề để giải quyết công việc cụ thể\r\n\nthuộc lĩnh vực được phân công.\n\n5. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, việc\r\n\nphân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng quy định tại Điều 3 Quyết định\r\n\nnày sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. \n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm và quyền hạn của Thứ trưởng trong phạm vi công tác được Bộ trưởng phân\r\n\ncông \n\n1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây\r\n\ndựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế, chính sách, các dự án\r\n\nluật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành. \n\n2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan,\r\n\nđơn vị, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Giao\r\n\nthông vận tải trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật\r\n\nthuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ngành GTVT; báo cáo xin ý kiến Bộ\r\n\ntrưởng để có biện pháp xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu vượt thẩm quyền\r\n\nkhi các cơ quan đơn vị chính quyền địa phương, các Sở Giao thông vận tải ban\r\n\nhành văn bản hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật, chủ trương của\r\n\nNhà nước, của Bộ trong quản lý nhà nước về giao thông vận tải. \n\n3. Hàng năm, báo cáo với Bộ trưởng\r\n\nvà Ban lãnh đạo Bộ tình hình các cơ quan đơn vị được phân công quản lý, đánh\r\n\ngiá nhận xét đơn vị và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết. \n\n4. Giải quyết các vấn đề cụ thể thuộc\r\n\nthẩm quyền của Bộ trưởng, các vấn đề liên ngành mà Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị không thống nhất ý kiến; xin ý kiến Bộ trưởng để xử lý những vấn đề về cơ chế,\r\n\nchính sách chưa được pháp luật quy định hoặc những vấn đề quan trọng, vượt quá\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Thứ trưởng.\n\n5. Trong lĩnh vực được phân công,\r\n\ncác Thứ trưởng: (i) chỉ đạo công tác cải cách hành chính, phòng chống tham\r\n\nnhũng, giải quyết khiếu nại/tố cáo, xử lý các kết luận thanh tra; (ii) ký các\r\n\nquyết định về cán bộ đến cấp Phó Vụ trưởng (và tương đương) thuộc đơn vị được\r\n\nphân công chỉ đạo; (iii) kiêm chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà nước/Chủ\r\n\ntịch Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ đối với các dự án, công trình được phân công phụ\r\n\ntrách. \n\n6. Bộ trưởng phân công một Thứ trưởng\r\n\nlàm nhiệm vụ thường trực. Thứ trưởng thường trực ngoài việc thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ thường xuyên theo phạm vi được phân công sẽ thay mặt Bộ trưởng chỉ đạo, giải\r\n\nquyết các công việc của Bộ khi Bộ trưởng vắng mặt (đi công tác, nghỉ phép, nghỉ\r\n\nốm) hoặc được Bộ trưởng ủy quyền; theo sự phân công của Bộ trưởng, giải quyết\r\n\ncác công việc cấp bách của Thứ trưởng khác khi Thứ trưởng đó vắng mặt.\n\nĐiều 3. Phân\r\n\ncông công tác \n\n1. Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng\n\na) Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý\r\n\ntoàn diện các mặt công tác của Bộ, được Chính phủ quy định tại Nghị định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ và Nghị định Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải. \n\nb) Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển chung của\r\n\nngành giao thông vận tải; công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch và đầu tư, thanh\r\n\ntra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, an toàn giao thông, hợp tác quốc\r\n\ntế, thi đua, khen thưởng và kỷ luật. \n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của\r\n\ncác đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục\r\n\nQuản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Thanh tra Bộ. Chỉ đạo thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước đối với các tập đoàn Tổng công ty 91 ngành GTVT.\n\nd) Kiêm các chức danh: \n\n- Chủ tịch Ủy ban An toàn giao\r\n\nthông Quốc gia;\n\n- Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen\r\n\nthưởng Bộ GTVT;\n\n- Trưởng ban Chống tham nhũng Bộ\r\n\nGTVT;\n\n- Trưởng ban Chỉ đạo cải cách hành\r\n\nchính Bộ GTVT.\n\n2. Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức \n\na) Làm nhiệm vụ Thứ trưởng Thường\r\n\ntrực, kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ.\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực\r\n\ncông tác: \n\n- Xây dựng cơ bản, bao gồm: xây dựng\r\n\nthể chế, chính sách chung; xây dựng, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia về cấp\r\n\nhạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; xây dựng các quy trình, quy phạm, định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong quản lý xây dựng cơ bản và quản lý kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông;\n\n- Chuẩn bị đầu tư và triển khai thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông khu vực đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh và cảng biển trong toàn quốc; Dự án Đường\r\n\nHồ Chí Minh khu vực đồng bằng sông Cửu Long; \n\n- Chuẩn bị đầu tư các dự án xây dựng\r\n\nđường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc (trừ các trường hợp do Bộ trưởng quyết định).\n\nc) Giúp Bộ trưởng các công tác: \n\n- Cải cách hành chính;\n\n- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo (gồm cả công tác thanh tra chuyên ngành).\n\nd) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của\r\n\nVụ Khoa học - Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải, Ban\r\n\nQLDA Mỹ Thuận, Ban QLDA 85.\n\nđ) Kiêm các chức danh: \n\n- Phó Trưởng ban thường trực Ban\r\n\nphòng chống tham nhũng;\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;\n\n- Thành viên Ủy ban Điều phối chung\r\n\nViệt Nam - Nhật Bản về 3 dự án hạ tầng quy mô lớn.\n\n3. Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường\r\n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực\r\n\ncông tác:\n\n- Quản lý nhà nước ngành hàng hải;\n\n- Tài chính - kế toán, quyết toán vốn\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản;\n\n- Kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế;\n\nb) Kiêm chức danh Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam.\n\nc) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của\r\n\nVụ Tài chính.\n\n4. Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng \n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực\r\n\ncông tác:\n\n- Đổi mới doanh nghiệp;\n\n- Vận tải, bao gồm: xây dựng thể chế,\r\n\nchính sách về vận tải; xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển vận tải; hợp\r\n\ntác quốc tế trong lĩnh vực vận tải, trừ lĩnh vực vận tải hàng không;\n\n- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nphương tiện, thiết bị giao thông vận tải; \n\n- Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, các\r\n\ntỉnh khu vực Tây Nguyên và Đông Nam bộ (không kể dự án thuộc địa bàn Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh và các dự án do Thứ trưởng khác phụ trách); Dự án đường Hồ Chí Minh\r\n\nđoạn từ Bình Phước đến Cao Bằng; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường sắt (trừ đường sắt cao tốc Bắc - Nam); các dự án ATGT; Dự án đường bộ cao\r\n\ntốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Hải Phòng và một số dự án khác do Bộ trưởng\r\n\nphân công. \n\n- Quản lý kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông;\n\n- Kinh tế tập thể và hợp tác xã\r\n\nngành GTVT;\n\n- Công tác đăng kiểm, kiểm tra chất\r\n\nlượng, kiểm tra an toàn phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; công tác xuất,\r\n\nnhập khẩu phương tiện, thiết bị vận tải;\n\n- Công tác đào tạo: kế hoạch,\r\n\nchương trình đào tạo bồi dưỡng của các trường đào tạo thuộc ngành (trừ lĩnh vực\r\n\nhàng không); đào tạo và cấp giấy phép lái xe; \n\n- Bảo vệ môi trường giao thông vận\r\n\ntải;\n\n- Công tác thông tin, báo chí và xuất\r\n\nbản của ngành giao thông vận tải;\n\n- Công tác y tế;\n\n- Chính sách chế độ đối với cán bộ,\r\n\ncông nhân viên chức và người lao động;\n\n- Công tác thương binh, gia đình liệt\r\n\nsĩ, người có công với cách mạng;\n\n- Hoạt động của Cơ quan Bộ.\n\nb) Giúp Bộ trưởng các công tác\n\n- An toàn giao thông toàn ngành.\n\n- Lao động, tiền lương và an toàn\r\n\nlao động;\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của\r\n\ncác đơn vị: Vụ Vận tải, Vụ An toàn giao thông, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ\r\n\nMôi trường, Văn phòng Bộ, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt\r\n\nNam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Y tế Giao thông vận tải, Báo Giao thông vận tải,\r\n\nTạp chí Giao thông vận tải, Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh. Chỉ đạo quản\r\n\nlý nhà nước đối với các doanh nghiệp và các trường thuộc Bộ (trừ các doanh nghiệp\r\n\nhàng không và Học viện Hàng không). \n\nd) Kiêm các chức danh: \n\n- Thủ trưởng cơ quan Bộ;\n\n- Trưởng ban Ban chỉ đạo Đổi mới và\r\n\nphát triển doanh nghiệp Bộ GTVT; \n\n- Thành viên Uỷ ban An toàn giao\r\n\nthông Quốc gia;\n\n- Trưởng ban chỉ đạo vận tải công cộng;\n\n- Tham gia Hội đồng Trung ương Liên\r\n\nminh các Hợp tác xã Việt Nam;\n\n- Thành viên Ban chỉ đạo Tây\r\n\nNguyên;\n\n- Nhóm trưởng công tác về dự án kết\r\n\nnối mạng giao thông tại khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia;\n\n- Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng, thi\r\n\nnâng ngạch công chức;\n\n- Thành viên Ủy ban Quốc gia chống\r\n\nbuôn lậu trên biển;\n\n- Trưởng ban Dân số - Kế hoạch hóa\r\n\ngia đình;\n\n- Trưởng ban phòng chống AIDS và\r\n\ncác tệ nạn xã hội;\n\n- Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ\r\n\nnữ Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Phó Chủ tịch Chương trình phòng\r\n\nchống thương tích quốc gia;\n\n- Trưởng ban Chỉ đạo tổng kiểm kê của\r\n\nBộ;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo QG về Đào\r\n\ntạo theo nhu cầu xã hội.\n\n- Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt -\r\n\nLào;\n\n5. Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu: \n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực\r\n\ncông tác: \n\n- Quản lý nhà nước ngành hàng\r\n\nkhông;\n\n- Công tác quốc phòng và an ninh quốc\r\n\ngia ngành GTVT;\n\n- Công tác tìm kiếm cứu nạn;\n\n- Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng không (trừ các trường hợp do Bộ trưởng\r\n\nquyết định);\n\nb) Kiêm Cục trưởng Cục Hàng không\r\n\nViệt Nam. \n\nc) Thay mặt Bộ, thực hiện chỉ đạo\r\n\nquản lý nhà nước đối với các học viện, trường và doanh nghiệp thuộc ngành hàng\r\n\nkhông. \n\nd) Kiêm các chức danh:\n\n- Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm\r\n\nkiếm cứu nạn;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về\r\n\nDu lịch;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống\r\n\nkhủng bố Trung ương, Trưởng ban Chỉ đạo phòng chống khủng bố Bộ Giao thông vận\r\n\ntải;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo công tác Phòng\r\n\nkhông nhân dân Trung ương;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo tìm kiếm cứu\r\n\nnạn Trung ương;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Biển Đông\r\n\n- Hải đảo.\n\n6. Thứ trưởng Trương Tấn Viên: \n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực\r\n\ncông tác: \n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng\r\n\nnăm và dài hạn;\n\n- Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông khu vực từ Thừa Thiên Huế trở\r\n\nra (trừ các trường hợp ngoại lệ do Bộ trưởng quyết định), Dự án đường cao tốc\r\n\nHà Nội - Lào Cai và một số dự án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Công tác chuẩn bị đầu tư các dự\r\n\nán Vành đai 4 và Vành đai 5 thành phố Hà Nội, Vành đai 3 và Vành đai 4 thành phố\r\n\nHồ Chí Minh; Đường bộ ven biển; Các dự án BOT/PPP đường bộ, trừ các dự án đã\r\n\nphân công các Thứ trưởng khác chỉ đạo;\n\n- Công tác giao thông địa phương,\r\n\ngiao thông nông thôn - miền núi, biên giới, hải đảo;\n\n- Công tác khoa học công nghệ;\n\n- Công nghệ thông tin;\n\n- Công tác phòng chống lụt, bão Bộ\r\n\nGTVT. \n\nb) Giúp Bộ trưởng các công tác:\n\n- Chỉ đạo chung công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch và các đề án khác;\n\n- Kế hoạch vốn đầu tư phát triển;\n\n- Công tác giải quyết chất vấn của\r\n\nđại biểu Quốc hội và kiến nghị cử tri.\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của\r\n\ncác đơn vị: Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Pháp chế, Viện Chiến lược phát triển GTVT,\r\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin, Ban QLDA 1, Ban QLDA Thăng Long. \n\nd) Kiêm các chức danh:\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo nhà nước về\r\n\ntổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự\r\n\nán thủy điện Sơn La;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống\r\n\nlụt bão Trung ương;\n\n- Trưởng ban phòng, chống lụt, bão\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn Bộ GTVT;\n\n- Thành viên Tổ công tác của Chính\r\n\nphủ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;\n\n- Thành viên Ủy ban sông Mê Công của\r\n\nViệt Nam. \n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành \n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 748/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGTVT về việc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng. \n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm thi hành \n\nChánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và các đồng chí được\r\n\nphân công công tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - PTTg Thường trực Nguyễn Sinh Hùng;\r\n\n - PTTg Hoàng Trung Hải;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Tổ chức TW Đảng;\r\n\n - UBKT TW Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Đảng bộ Khối các cơ quan TW;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công đoàn GTVT VN;\r\n\n - Đảng ủy CQ Bộ; Công đoàn CQ Bộ;\r\n\n - Đoàn TNCSHCM CQ Bộ;\r\n\n - Các Tập đoàn và TCT 91 ngành GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, VP. \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Hồ Nghĩa Dũng \n\n", + "id": 103944 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103945.json b/contexts/context_103945.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..243185ea73b0d4ead23234a030b10a386fdffaca --- /dev/null +++ b/contexts/context_103945.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-11-2020-QD-UBND-co-cau-to-chuc-cua-Dai-Phat-thanh-va-Truyen-hinh-Ben-Tre-439189.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2020-QD-UBND-co-cau-to-chuc-cua-Dai-Phat-thanh-va-Truyen-hinh-Ben-Tre-439189", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:11/2020/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 24 tháng3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tưliên tịch số17/2010/TTLT-BTTTT-BNV\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2010của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ về\r\n\nviệc hướngdẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyềnhình\r\n\nthuộc UBND cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Bến Tre tại Tờ trình số 53/TTr-ĐPTTH ngày 25 tháng 02 năm 2020 và\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 461/TTr-SNV ngày 17 tháng 3 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\n2. Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Bến Tre chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát\r\n\nsóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện\r\n\nquản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Bến Tre có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ\r\n\nchức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Lập kế hoạch hàng năm và dài\r\n\nhạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển sự nghiệp phát thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền.\n\n2. Sản xuất và phát sóng các\r\n\nchương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên\r\n\ntrang thông tin điện tử bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Tham gia phát\r\n\ntriển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Trực tiếp vận\r\n\nhành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương\r\n\ntrình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền\r\n\nhình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của\r\n\nhệ thống kỹ thuật này.\n\n5. Thực hiện các dự án đầu tư\r\n\nvà xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh,\r\n\ntruyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có\r\n\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n6. Phối hợp với Đài Tiếng nói\r\n\nViệt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền\r\n\nhình phát sóng trên sóng đài quốc gia.\n\n7. Hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh các huyện, thành phố trong tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n8. Nghiên cứu\r\n\nkhoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát\r\n\nthanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n9. Tham gia xây dựng\r\n\nđịnh mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân\r\n\ncông, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nTrưởng Đài Truyền thanh huyện, thành phố để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n10. Tổ chức các\r\n\nhoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự\r\n\ntài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\n11. Quản lý và sử dụng lao động,\r\n\nvật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ,\r\n\nkinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ\r\n\nkhác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n13. Thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và\r\n\ncơ quan chức năng về các mặt công tác\r\n\nđược giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n14. Thực hiện cải\r\n\ncách các thủ tục hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan\r\n\nliêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong\r\n\nđơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n15. Phối hợp trong thanh tra,\r\n\nkiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các\r\n\nhình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động\r\n\nphát thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và đúng quy định của pháp luật.\n\n16. Thực hiện\r\n\ncông tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc\n\n1. Cơ cấu tổ chức\n\na) Ban lãnh đạo\n\nLãnh đạo Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Bến Tre có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nb) Các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ\n\n- Phòng Hành chính và Quảng cáo\r\n\n(hợp nhất Phòng Tổ chức và Hành chính với Phòng Dịch vụ và Quảng cáo)\n\n- Phòng Biên tập Thời sự -\r\n\nChuyên mục\n\n- Phòng Sản xuất chương trình\r\n\n(sáp nhập Phòng Văn nghệ - Giải trí vào Phòng Sản xuất chương trình)\n\n- Phòng Kỹ thuật và Công nghệ\n\nMỗi phòng gồm có Trưởng phòng, không\r\n\nquá 03 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\ncho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về\r\n\ncông tác cán bộ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Số lượng người làm việc\n\nGiám đốc Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Bến Tre được quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên\r\n\nchức theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và\r\n\nquyết định số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nCăn cứ các quy định của pháp luật\r\n\nvà Quyết định này, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre có trách nhiệm:\n\n1. Ban hành Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre phù hợp chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức theo quy định.\n\n2. Ban hành văn bản quy định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc.\n\n3. Sắp xếp, bố trí, điều động,\r\n\nbổ nhiệm, kiện toàn đội ngũ viên chức, người lao động đảm bảo thực hiện có hiệu\r\n\nquả nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2020 và thay\r\n\nthế Quyết định số 276/2011/QĐ-UBND ngày 11\r\n\ntháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Bến Tre./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCao Văn Trọng\n\n", + "id": 103945 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103946.json b/contexts/context_103946.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..842ae4368eed199d05e75326079288da7f9966cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103946.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-183-QD-UBND-thanh-lap-Hoi-dong-tham-dinh-gia-dat-Lam-Dong-2017-340796.aspx", + "name": "Quyet-dinh-183-QD-UBND-thanh-lap-Hoi-dong-tham-dinh-gia-dat-Lam-Dong-2017-340796", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 183/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 24 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá\r\n\nđất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội\r\n\nđồng thẩm định giá đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 158/TTr-STC ngày 19 tháng 01 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Hội đồng), gồm\r\n\ncác thành viên có tên sau:\n\n1. Ông Nguyễn Văn Yên - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng;\n\n2. Ông Lê Văn Nhân - Phó Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Thường trực Hội đồng;\n\n3. Ông Nguyễn Hồng Thái - Phó Cục\r\n\ntrưởng Cục thuế, Thành viên;\n\n4. Ông Phạm Quang Tường - Phó Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thành viên;\n\n5. Ông Nguyễn Dũng - Phó Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng, Thành viên;\n\n6. Đại diện lãnh đạo UBND các huyện,\r\n\nthành phố nơi có địa chỉ đất theo quy định phải thẩm\r\n\nđịnh;\n\n7. Trong trường hợp cần thiết, Chủ\r\n\ntịch Hội đồng có thể mời thêm lãnh đạo các đơn vị liên quan; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất\r\n\nhoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng.\n\nĐiều 2.\n\n1. Trách nhiệm của Hội đồng, của Chủ\r\n\ntịch, Thường trực và các thành viên Hội đồng; nguyên tắc hoạt động của Hội\r\n\nđồng; nội dung, quy trình và các nội dung liên quan đến thẩm định giá đất thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n87/2016/TTLT-BTC-BTNMT.\n\n2. Hội đồng sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Kinh phí phục vụ cho hoạt động của\r\n\nHội đồng và Tổ giúp việc của Hội đồng được bố trí trong dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm của Sở Tài chính và được sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập\r\n\nHội đồng thẩm định bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng, Quyết định số 2690/QĐ-UBND ngày\r\n\n10 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh\r\n\nLâm Đồng.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế; Chủ Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nvà các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ: Tài chính, TN&MT\r\n\n (báo cáo);\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, ĐC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐoàn Văn Việt\n\n", + "id": 103946 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103947.json b/contexts/context_103947.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16d79f5c2df36a67bd86688683db0c9ba6a2694f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103947.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-123-2001-QD-TTg-thanh-lap-Dai-Truyen-hinh-khu-vuc-Phu-Yen-thuoc-Dai-Truyen-hinh-Viet-Nam-22263.aspx", + "name": "Quyet-dinh-123-2001-QD-TTg-thanh-lap-Dai-Truyen-hinh-khu-vuc-Phu-Yen-thuoc-Dai-Truyen-hinh-Viet-Nam-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 123/2001/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2001 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐÀI TRUYỀN HÌNH KHU VỰC PHÚ YÊN TRỰC THUỘC ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM.\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Căn cứ Nghị định Số 52/CP ngày 16 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam;Nhằm từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống truyền hình Quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Đài Truyền hình khu vực Phú Yên trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam.\n\nĐài Truyền hình khu vực Phú Yên có chức năng sản xuất, phát sóng phục vụ cho các chương trình chung của Đài Truyền hình Việt Nam và sản xuất, phát sóng các chương trình dành cho khu vực gồm các tỉnh: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình khu vực Phú Yên do Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quy định sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.\n\nĐiều 3. Giải thể Đài Truyền hình Phú Yên và chuyển giao toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và biên chế của Đài Truyền hình Phú Yên về Đài Truyền hình khu vực Phú Yên trực thuộc đài Truyền hình Việt Nam.\n\nGiao Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện việc bàn giao này.\n\nĐiều 4. Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam có trách nhiệm từng bước xây dựng và củng cố cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình khu vực Phú Yên để thực hiện tốt nhiệm vụ của một Đài Truyền hình khu vực.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. \n\nĐiều 6. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNGPhạm Gia Khiêm\n\n", + "id": 103947 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103948.json b/contexts/context_103948.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..369ebf5bb802f7f55b51d200e555e42b05e24c48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103948.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1835-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-131945.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1835-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-131945", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1835/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106\r\n\ncủa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội\r\n\nkhóa X, kỳ họp thứ 10;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 167/TTr-CP ngày 21/9/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 08 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nNGƯỜI\r\n\nKHÔNG QUỐC TỊCH HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT\r\n\nNAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-CTN ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Chủ tịch nước)\n\n1. Lâm Sẹo, sinh năm 1950 tại\r\n\nCampuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Lâm Sẹo\n\nHiện trú tại: Số 64, tổ 9, đường\r\n\nCách mạng Tháng 8, khóm 1, phường 2, thành phố Cao Lãnh\n\nGiới tính: Nam\n\n2. Lâm Hên, sinh năm 1959 tại\r\n\nCampuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Lâm Hên\n\nHiện trú tại: Số 15, tổ 65,\r\n\nđường Lê Văn Hưu, khóm 4, phường 2, thành phố Cao Lãnh\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. Lâm Soán, sinh năm 1964 tại\r\n\nCampuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Lâm Soán\n\nHiện trú tại: Số 27, tổ 65,\r\n\nđường Lê Văn Hưu, khóm 4, phường 2, thành phố Cao Lãnh\n\nGiới tính: Nam\n\n4. Lê Thị Kim Liên, sinh năm\r\n\n1969 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Lê Thị Kim Liên\n\nHiện trú tại: Tổ 6, khóm 1,\r\n\nphường 6, thành phố Cao Lãnh\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. Thạch Thị Thu Vân, sinh năm\r\n\n1949 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Thạch Thị Thu\r\n\nVân\n\nHiện trú tại: Tổ 63, khóm Mỹ\r\n\nLong, phường 3, thành phố Cao Lãnh\n\nGiới tính: Nữ\n\n6. So Heen, sinh năm 1953 tại\r\n\nCampuchia\n\nTên gọi Việt Nam: So Thị Hoa\n\nHiện trú tại: 562 rạch Nàng Hai,\r\n\nkhóm Tân Hòa, phường An Hòa, thị xã Sa Đéc\n\nGiới tính: Nữ\n\n7. Phan Thị Kim Liên, sinh năm\r\n\n1967 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Phan Thị Kim\r\n\nLiên\n\nHiện trú tại: Ấp 5, xã Mỹ Hòa, huyện\r\n\nTháp Mười\n\nGiới tính: Nữ\n\n8. Sà Râm, sinh năm 1980 tại\r\n\nCampuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Nguyễn Thị Mai\n\nHiện trú tại: Ấp Cả Cái, xã Tân\r\n\nThành A, huyện Tân Hồng./.\n\nGiới tính: Nữ", + "id": 103948 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103949.json b/contexts/context_103949.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e73a53cf0cd71acb56110116aa62c72a0ae9862e --- /dev/null +++ b/contexts/context_103949.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chuong-trinh-hanh-dong-2241-BGTVT-KHDT-thuc-hien-Nghi-quyet-Dai-hoi-dai-bieu-123262.aspx", + "name": "Chuong-trinh-hanh-dong-2241-BGTVT-KHDT-thuc-hien-Nghi-quyet-Dai-hoi-dai-bieu-123262", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2241/BGTVT-KHĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA\r\n\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM\n\nNghị quyết Đại hội\r\n\nđại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã được Đại hội thông qua, trong đó định\r\n\nhướng phát triển GTVT được nêu rõ trong các Văn kiện Đại hội. Cụ thể:\n\n- Báo cáo Chính\r\n\ntrị Đại hội đã xác định trong 5 năm tới: “Hoàn thiện quy hoạch hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng cả nước. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm và đầu tư tập trung, dứt\r\n\nđiểm, kiên quyết hoàn thành những công trình kết cấu hạ tầng kinh tế then chốt\r\n\ntheo hướng hiện đại và tương đối đồng bộ ở các vùng động lực phát triển, các\r\n\nkhu công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu kinh tế. Hoàn thiện cơ bản mạng lưới\r\n\ngiao thông thiết yếu, đường ven biển, đường vành đai biên giới. Hiện đại hóa một\r\n\nsố sân bay, cảng biển quan trọng và một số tuyến đường bộ trọng yếu kết nối với\r\n\nTrung Quốc, Lào, Campuchia. Tiếp tục hoàn thiện theo hướng hiện đại hệ thống\r\n\ngiao thông đô thị, tập trung giải quyết tình trạng ách tắc giao thông và ngập\r\n\núng ở Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời phát triển đồng bộ hệ\r\n\nthống vận tải địa phương, phấn đấu hầu hết xã, cụm xã có đường ôtô đến trung\r\n\ntâm (trừ các xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn)”.\n\n- Chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 cũng ghi rõ:\n\n“Hình thành\r\n\ncơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại là một\r\n\nđột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà cơ cấu lại nền kinh tế. Tập trung rà soát và hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng kết\r\n\ncấu hạ tầng trong cả nước và trong từng vùng, nhất là giao thông...”.\n\n“Đa dạng hóa\r\n\nhình thức đầu tư, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể\r\n\ncả đầu tư nước ngoài tham gia phát triển kết cấu hạ tầng.\n\nTập trung các\r\n\nnguồn lực đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam, nâng cấp đường sắt hiện\r\n\ncó, xây dựng hệ thống đường sắt đô thị ở các thành phố lớn. Trên cơ sở quy hoạch,\r\n\nchuẩn bị các điều kiện để từng bước xây dựng đường sắt cao tốc Bắc - Nam với lộ\r\n\ntrình phù hợp: xây dựng một số cảng biển và cảng hàng không hiện đại: cải tạo\r\n\nvà nâng cấp hạ tầng đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Từng bước hình\r\n\nthành đồng bộ trục giao thông Bắc - Nam, các trục hành lang Đông - Tây bảo đảm\r\n\nliên kết các phương thức vận tải; xây dựng các tuyến đường bộ đối ngoại đạt\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế...”.\n\nThực hiện các\r\n\nVăn kiện Đại hội, Bộ GTVT xây dựng chương trình hành động phát triển KTXH với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\nI.\r\n\nMỤC TIÊU\n\nThực hiện thắng\r\n\nlợi các mục tiêu trong các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam xác định và trong “Chiến lược phát triển giao thông vận tải\r\n\nđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định\r\n\n35/2009/QĐ-TTg ngày 3/3/2009.\n\nTrước mắt, hoàn\r\n\nthành Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 đã trình Thủ tướng Chính phủ với các chỉ tiêu\r\n\nchủ yếu:\n\n- Vận tải: Tăng\r\n\ntrưởng bình quân 9,48% về tấn hàng hóa và 10% về lượt hành khách. Phấn đấu kiềm\r\n\nchế và giảm về số vụ tai nạn giao thông hàng năm trên cả 3 tiêu chí.\n\n- Công nghiệp:\r\n\nTăng trưởng bình quân trên 10%/năm về GTSX CN.\n\n- Kết cấu hạ tầng:\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc; đầu tư và khai thác có\r\n\nhiệu quả các cảng biển cửa ngõ quốc tế, các cảng hàng không quốc tế và phát triển\r\n\nmạnh giao thông đô thị bằng phương thức vận tải nhanh, khối lượng lớn (vận tải\r\n\nbánh sắt) ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tập trung cho các công trình ưu\r\n\ntiên giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông. Phấn đấu cơ bản hoàn thành đưa\r\n\nvào cấp hệ thống CSHT GTVT; hoàn thành một số đoạn cao tốc trên hành lang Bắc\r\n\nNam; phát triển giao thông vận tải địa phương, phấn đấu 100% xã, cụm xã có đường\r\n\nôtô đến trung tâm (trừ một số ít xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn)...\n\nII.\r\n\nCÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU \n\n1.\r\n\nCông tác xây dựng thể chế, văn bản QPPL\n\n- Tiếp tục xây dựng;\r\n\nrà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý các văn bản QPPL về GTVT để kiến nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kịp thời đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền\r\n\nkinh tế;\n\n- Tiến hành\r\n\nnghiên cứu rà soát những bất cập của Luật/Bộ luật về lĩnh vực GTVT để kiến nghị\r\n\nChính phủ, Quốc hội xem xét việc sửa đổi, bổ sung và đưa vào Chương trình xây dựng\r\n\npháp luật của Quốc hội. Trong đó dự kiến đề xuất xây dựng pháp luật quan trọng\r\n\nnhư:\n\n+ Luật Giao\r\n\nthông đường thủy nội địa (sửa đổi, bổ sung)\n\n+ Bộ luật Hàng hải\r\n\nViệt Nam (sửa đổi, bổ sung)\n\n+ Luật Hàng\r\n\nkhông dân dụng Việt Nam (sửa đổi, bổ sung)\n\n+ Luật Đường sắt\r\n\n(sửa đổi, bổ sung)\n\n+ Luật Giao\r\n\nthông đường bộ (sửa đổi, bổ sung)\n\n- Tăng cường kiểm\r\n\ntra việc thực hiện pháp luật trong ngành GTVT.\n\n- Tiếp tục nghiên\r\n\ncứu xây dựng chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư; hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường, về quản lý và bảo trì KCHT GTVT.\n\n(Thực hiện: Vụ Pháp chế cùng Tổng\r\n\ncục/Cục)\n\n- Rà soát công\r\n\ntác quy hoạch theo chỉ thị 2178/CT-TTg ngày 2/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nTiếp tục triển khai thực hiện chiến lược, các quy hoạch đã được phê duyệt, lập\r\n\ncác quy hoạch còn thiếu; tổ chức công bố và quản lý thực hiện quy hoạch, đồng\r\n\nthời theo dõi chặt chẽ để điều chỉnh bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế.\n\n(Thực hiện: Vụ KHĐT, Viện chiến\r\n\nlược và Phát triển GTVT, Tổng cục/Cục)\n\n2.\r\n\nCông tác vận tải và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông \n\n- Phấn đấu hoàn\r\n\nthành mục tiêu tăng trưởng vận tải hành khách và hàng hóa trong kế hoạch 5 năm\r\n\n2011 - 2015 và chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt; phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng các chính sách phù hợp về\r\n\nphí, lệ phí, giá dịch vụ các loại hình vận tải góp phần kiểm soát lạm phát,\r\n\nbình ổn thị trường, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, đời sống nhân dân.\n\n- Hoàn thiện và\r\n\ntrình Chính phủ thông qua Chiến lược bảo đảm TTATGT đường bộ quốc gia đến năm\r\n\n2020 và tầm nhìn 2030 để làm cơ sở cho việc tổ chức triển khai các giải pháp đồng\r\n\nbộ về bảo đảm ATGT đường bộ; tiếp tục chỉ đạo thực hiện Quyết định số\r\n\n1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về lập lại trật tự hành\r\n\nlang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt; theo dõi đôn đốc việc thực hiện\r\n\nNghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục\r\n\nùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện tìm kiếm - cứu nạn trong giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa,\r\n\nhàng hải và hàng không; phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt: số vụ, số\r\n\nngười bị chết, số người bị thương; tiếp tục và kiên trì thực hiện mục tiêu hàng\r\n\nnăm giảm số người chết do tai nạn giao thông từ 3 - 5% so với năm trước.\n\n(Thực hiện: Vụ Vận tải, Vụ ATGT,\r\n\nTổng cục/Cục)\n\n3.\r\n\nCông tác đầu tư xây dựng \n\nTăng cường sự phối\r\n\nhợp với các Bộ ngành trong quá trình huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao\r\n\nthông theo hướng huy động mọi nguồn lực để triển khai thực hiện các dự án quan\r\n\ntrọng, cấp thiết. Triển khai thí điểm thành công một số dự án lớn theo hình thức\r\n\nPPP. Nhanh chóng triển khai thành lập Quỹ bảo trì và đầu tư phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông, trước hết là Quỹ bảo trì đường bộ... Cụ thể:\n\n- Đường bộ: Hoàn\r\n\nthành đưa vào cấp hệ thống quốc lộ, từng bước nâng cấp các đoạn tránh các khu\r\n\nđô thị, các điểm xung yếu, kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để nâng\r\n\ncao năng lực thông qua và đảm bảo ATGT. Hoàn thành cơ bản xây dựng các đoạn tuyến\r\n\ncao tốc trọng yếu trên trục Bắc Nam, các tuyến cao tốc kết nối cảng biển, cửa\r\n\nngõ quốc tế, các trung tâm kinh tế lớn, cụ thể: Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Hải\r\n\nPhòng, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Lào Cai, Biên Hòa - Vũng Tàu, TPHCM -\r\n\nLong Thành - Dầu Giây, VĐ3 Hà Nội; triển khai các công trình: Đà Nẵng - Quảng\r\n\nNgãi, Bến Lức - Long Thành, Dầu Giây - Phan Thiết, Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần\r\n\nThơ, một số đoạn trên các tuyến vành đai đô thị lớn (Hà Nội: VĐ4, VĐ5; TP HCM:\r\n\nVĐ3, VĐ4)...\n\n- Đường sắt: Tiến\r\n\nhành công tác chuẩn bị đầu tư các dự án đường sắt đô thị, đường sắt kết nối các\r\n\ncảng biển lớn, đường sắt đối ngoại, đường sắt vành đai làm cơ sở kêu gọi đầu tư\r\n\nvà tìm kiếm nguồn vốn đầu tư. Tập trung khôi phục nâng cấp các tuyến đường sắt\r\n\nchủ yếu hiện có vào cấp kỹ thuật, tăng cường công tác quản lý bảo trì nâng cao\r\n\nnăng lực và an toàn chạy tàu. Chuẩn bị các thủ tục để sớm khởi công một số đoạn\r\n\ntuyến đường sắt có nhu cầu vận tải lớn, các tuyến vận tải quốc tế, đường sắt xuống\r\n\ncác cảng biển cửa ngõ, các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội và TP Hồ Chí\r\n\nMinh... Trong đó sớm hoàn thành đưa vào sử dụng tuyến đường sắt Yên Viên - Hạ\r\n\nLong - Cái Lân, tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông, tuyến Bến Thành - Suối\r\n\nTiên...\n\n- Đường thủy nội\r\n\nđịa: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính vào cấp kỹ\r\n\nthuật; nâng cấp các tuyến vận tải ven biển, các cửa: Lạch Giang, sông Đáy, Cửa\r\n\nTiểu, cửa sông Soài Rạp, các cửa sông khu vực miền trung; đảm bảo đầy đủ hệ thống\r\n\nphao tiêu, báo hiệu để các phương tiện thủy hoạt động 24/24h.\n\n- Hàng hải: Đầu\r\n\ntư đồng bộ, hiện đại hệ thống cảng biển và luồng vào cảng. Từng bước xây dựng cảng\r\n\ntrung chuyển quốc tế Vân Phong, cảng cửa ngỏ quốc tế tại Hải Phòng, Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu, các cảng đầu mối chuyên dùng để tiếp chuyển hàng rời, hàng lỏng phục\r\n\nvụ các khu công nghiệp. Chú trọng cải tạo nâng cấp các cảng hiện có để khắc phục\r\n\ntình trạng yếu kém về chất lượng và lạc hậu về kỹ thuật công nghệ.\n\n- Hàng không: Tiếp\r\n\ntục đầu tư, nâng cấp các cảng hàng không quốc tế và nội địa hiện có đáp ứng nhu\r\n\ncầu khai thác hàng không ngày càng tăng, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ,\r\n\nhiệu quả đầu tư và khai thác nhằm tăng sức cạnh tranh đối với các cảng hàng\r\n\nkhông trong khu vực. Chuẩn bị thủ tục để khởi công xây dựng CHK QT Long Thành.\r\n\nHoàn thành, đưa vào khai thác các công trình hàng không lớn như T2 Nội Bài, CHK\r\n\nDương Tơ, nhà ga Đà Nẵng...\n\nDự kiến trong 5\r\n\nnăm tới hoàn thành làm mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng khoảng 6.000 km đường\r\n\n(trong đó khoảng 1.000km đường cao tốc), 44.600 md cầu đường bộ; xây dựng mới\r\n\n150 km đường sắt; xây dựng thêm 12,5 km cầu cảng biển đáp ứng năng lực thông\r\n\nqua cảng vào năm 2015 hơn 500 triệu tấn.\n\nChi tiết danh\r\n\nmục các công trình giao thông chính như phụ lục đính kèm\n\n(Thực hiện: Vụ\r\n\nKHĐT, Cục QLXD&CL CT GT, Tổng cục/Cục, Ban QLDA)\n\n4.\r\n\nCác công tác khác:\n\n4.1. Cải\r\n\ncách hành chính \n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện Quy tắc chuẩn mực ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, những việc được\r\n\nlàm và không được làm của cán bộ, công chức, viên chức và Quy định về văn hóa ứng\r\n\nxử, giao tiếp trong thi hành công vụ, đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính nhằm nâng cao trách nhiệm thi hành công vụ của mỗi cán bộ, công chức.\n\n- Thành lập\r\n\nPhòng kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT/VPCP-BNV ngày\r\n\n26/01/2011, để thực hiện ngay công tác kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ GTVT.\n\n- Thực hiện tốt\r\n\ncác công tác tiếp nhận, xử lý thông tin của cử tri, Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thông tin báo\r\n\nchí, tuyên truyền trong và ngoài nước \n\n(Thực hiện: Văn phòng Bộ, Vụ\r\n\nTCCB)\n\n4.2. Đổi mới\r\n\nphát triển DN và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện công tác sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp theo kế hoạch\r\n\nđã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định số 63/2003/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/4/2003, số 95/2005/QĐ-TTg ngày 06/5/2005, số 1333/QĐ-TTg ngày 04/7/2007 và số\r\n\n1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2006.\n\n- Nghiên cứu sắp\r\n\nxếp lại các cơ sở đào tạo gồm chuyển đổi, tách nhập, cho phù hợp với hướng dẫn\r\n\nchung của Bộ GDĐT, Bộ LĐ-TB&XH và đặc điểm cụ thể của Ngành, kể cả thành lập\r\n\nmới cơ sở đào tạo, hình thành một số trung tâm đào tạo chất lượng cao, để tập\r\n\ntrung đầu tư xây dựng cơ sở giảng dạy hiện đại làm mẫu cho các cơ sở khác.\n\n- Trên cơ sở sắp\r\n\nxếp lại cơ sở đào tạo, tiến hành xây dựng kế hoạch đầu tư cùng các giải pháp\r\n\nhuy động vốn, phấn đấu theo hướng đến 2010, 2015 tất cả các cơ sở đào tạo đều\r\n\nđược đầu tư các thiết bị, phương tiện đào tạo hiện đại. Củng cố, nâng cao năng\r\n\nlực đào tạo sau đại học ở các cơ sở đào tạo sau đại học hiện có;\n\n- Phát triển,\r\n\nnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc\r\n\nhoàn thiện, phê duyệt và triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực ngành GTVT\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020.\n\n(Thực hiện: Vụ TCCB, Tổng cục/Cục,\r\n\ncác trường)\n\n4.3. KHCN\r\n\nvà bảo vệ môi trường\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ trong\r\n\nlĩnh vực giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải\r\n\nvà hàng không; xây dựng, triển khai các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, bảo đảm dịch vụ thông tin phục vụ quản lý\r\n\nnhà nước và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông\r\n\nvận tải.\n\n- Tập trung chuyển\r\n\nđổi, xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình và sổ tay\r\n\nhướng dẫn kỹ thuật, phát triển mô hình và phần mềm phân tích kết cấu.\n\n- Tiếp tục đầu\r\n\ntư tăng cường năng lực các cơ sở nghiên cứu KH-CN, tập trung đẩy mạnh các\r\n\nnghiên cứu ứng dụng, áp dụng công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực xây dựng,\r\n\nquản lý, khai thác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng GTVT. Nâng cao năng lực\r\n\ncông nghệ cho các đơn vị tư vấn, các Tổng công ty XDGT, đảm bảo tính hiện đại,\r\n\nđồng bộ, đáp mọi yêu cầu công nghệ thi công xây lắp các công trình GT, đủ năng\r\n\nlực tham gia đấu thầu trong nước và Quốc tế.\n\n- Tiếp tục hỗ trợ\r\n\nđầu tư chiều sâu cho công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đóng\r\n\nmới và sửa chữa tàu biển cỡ lớn, đủ sức cạnh tranh với các nước trong khu vực\r\n\nvà đáp ứng yêu cầu xuất khẩu theo đơn đặt hàng. Nghiên cứu ứng dụng dây chuyền\r\n\nđại tu đầu máy Diesel đồng bộ, hiện đại để phục vụ công tác đại tu, tiến tới lắp\r\n\nráp đầu máy trong nước. Xây dựng chiến lược đóng mới toa xe. Xây dựng và hoàn\r\n\nthiện một số trung tâm thử nghiệm đầu máy, toa xe. Nghiên cứu và áp dụng dây\r\n\nchuyển sản xuất ôtô, tăng tỷ lệ nội địa hóa để phục vụ trong nước, tiến tới xuất\r\n\nkhẩu. Nghiên cứu ứng dụng sử dụng khí ga tự nhiên làm nhiên liệu.\n\n- Triển khai\r\n\nchương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu\r\n\nquả; nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm không khí; nâng cao khả năng phòng\r\n\ntránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu\r\n\nquả do thiên tai gây ra.\n\n- Triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch hành động của Bộ GTVT về ứng phó biến đổi khí hậu theo Quyết định\r\n\nsố 199/QĐ-BGTVT ngày 26/01/2011 của Bộ GTVT.\n\n- Hoàn thiện,\r\n\ntrình Thủ tướng chính phủ ban hành Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo tiêu chuẩn Euro 3, 4, 5 theo\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính\r\n\ntrị.\n\n- Tổ chức thẩm định\r\n\nvà phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và cơ sở\r\n\nsản xuất công nghiệp thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\n(Thực hiện: Vụ KHCN, Vụ Môi trường,\r\n\nTổng cục/Cục)\n\n4.4. Hợp\r\n\ntác quốc tế \n\n- Triển khai\r\n\ntrên phạm vi rộng, chú trọng chiều sâu các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế\r\n\ncả về song phương cũng như đa phương trong các lĩnh vực hàng hải, hàng không,\r\n\nđường bộ, đường sắt và đường sông.\n\n- Triển khai tốt\r\n\nhơn nữa công tác đàm phán, ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế.\r\n\nTăng cường ký kết, thực hiện các Thỏa thuận quốc tế cấp Bộ với các đối tác\r\n\ntương ứng.\n\n- Chú trọng hơn\r\n\nnữa mối quan hệ song phương với các nước láng giềng truyền thống như Lào,\r\n\nCăm-pu-chia, Trung Quốc.\n\n- Tăng cường mối\r\n\nquan hệ với các đối tác có tính chiến lược như Nhật Bản, Hàn Quốc...; với các tổ\r\n\nchức tài chính quốc tế như WB, JICA, ADB để thu hút đầu tư vào lĩnh vực giao\r\n\nthông vận tải...\n\n- Tích cực mở rộng\r\n\nmối quan hệ với các đối tác quan trọng nhưng chưa khai thác hết tiềm năng như với\r\n\nHoa Kỳ, Nga, EU...\n\n- Đẩy mạnh thu\r\n\nhút nguồn vốn ODA, thúc đẩy công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giao thông vận tải.\n\n- Tham gia tích\r\n\ncực vào hoạt động của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), Tổ\r\n\nchức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) để tranh thủ sự hợp tác giúp đỡ của các\r\n\ntổ chức này trong công tác an toàn, an ninh hàng hải, hàng không.\n\n(Thực hiện: Vụ\r\n\nHTQT, các Cục/Tổng cục)\n\n4.5. Thực\r\n\nhiện Luật phòng chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\nTiếp tục chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thực hiện tốt Chương trình hành động của Bộ GTVT thực hiện\r\n\nLuật Phòng chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, trong\r\n\nđó đặc biệt chú trọng đến các biện pháp phòng ngừa theo quy định của Luật phòng\r\n\nchống tham nhũng và quy định cụ thể của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện\r\n\ncông khai tài chính tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát thực hiện Luật Thực\r\n\nhành tiết kiệm chống lãng phí.\n\n(Thực hiện: Vụ\r\n\nTCCB, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ)\n\n4.6. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra \n\n- Hoàn thiện hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thanh tra;\n\n- Chú trọng\r\n\ntrong việc lập kế hoạch thanh tra hàng năm trong đó tập trung vào các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chú trọng vào một số dự án đầu tư trọng\r\n\nđiểm, phức tạp mà dư luận quan tâm để tiến hành thanh tra; thực hiện thanh tra\r\n\ncổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại một số đơn vị cổ phần theo chương trình,\r\n\nkế hoạch của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Tổ chức thanh\r\n\ntra thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, pháp luật về\r\n\nkhiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.\n\n- Tăng cường\r\n\nthanh tra chuyên ngành đối với việc chấp hành pháp luật chuyên ngành; chú trọng\r\n\nthanh tra việc chấp hành các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chuyên ngành và\r\n\ncác vấn đề liên quan trực tiếp đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông vận tải ở\r\n\ncác lĩnh vực, ở các khu vực trọng điểm có lưu lượng giao thông cao.\n\n- Chỉ đạo hoạt động\r\n\nthanh tra tiếp tục tăng cường thanh tra công tác bảo vệ hành lang an toàn công\r\n\ntrình giao thông.\n\n- Tổ chức tốt việc\r\n\ntiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; xử lý kịp thời đúng thẩm quyền.\n\n- Công tác tiếp\r\n\ncông dân phải được tập trung giải quyết dứt điểm, sứ sự phối hợp đồng bộ với\r\n\ncác cấp các ngành có liên quan theo đúng thẩm quyền và đúng với pháp luật.\n\n(Thực hiện: Thanh tra Bộ, các Cục/Tổng\r\n\ncục)\n\nIII.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nTheo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động này, Bộ GTVT yêu cầu các đơn vị\r\n\nxây dựng chương trình hành động của đơn vị mình, tổ chức thực hiện nghiêm túc\r\n\nvà báo cáo kết quả hàng năm về Bộ (trước ngày 30/11 hàng năm). Văn phòng Bộ tổng\r\n\nhợp, trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Đảng ủy; Công đoàn cơ quan Bộ;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TH (5).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Nghĩa Dũng\n\n\n\nBIỂU\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG LỚN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\r\n\nTRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nDự\r\n\n kiến thời gian hoàn thành\n\nQuy\r\n\n mô xây dựng đã được phê duyệt \n\nA\n\nĐường bộ\n\n\n\n\n\n1\n\nĐoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình (GĐ1)\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n56km,\r\n\n cao tốc 6 làn xe, giai đoạn I 4 làn xe \n\n2\n\nĐoạn Ninh Bình - Thanh Hóa (Nghi\r\n\n Sơn)\n\nSau\r\n\n 2015\n\n121km,\r\n\n cao tốc 8 làn xe, giai đoạn I 6 làn xe \n\n3\n\nĐoạn Thanh Hóa (Nghi Sơn) - Hà\r\n\n Tĩnh (Bãi Vọt)\n\nSau\r\n\n 2015\n\n96km,\r\n\n cao tốc 6 làn xe, giai đoạn I 4 làn xe \n\n4\n\nĐoạn Huế - Đà Nẵng\n\nSau\r\n\n 2015\n\n105km,\r\n\n 4-6 làn xe \n\n5\n\nĐoạn Đà Nẵng - Quảng Ngãi\n\n2016\n\n125km,\r\n\n 4 làn xe \n\n6\n\nĐoạn Quảng Ngãi - Quy Nhơn\n\nSau\r\n\n 2015\n\n180km,\r\n\n 4-6 làn xe \n\n7\n\nĐoạn Dầu Giây - Phan Thiết\n\nSau\r\n\n 2015\n\n98.3km,\r\n\n 6 làn xe \n\n8\n\nĐoạn Phan Thiết - Nha Trang\n\nSau\r\n\n 2015\n\n200km,\r\n\n 4-6 làn xe \n\n9\n\nĐoạn Bến Lức - Long Thành\n\n2017\n\n58\r\n\n km, cao tốc loại A, 4-8 làn xe\n\n10\n\nĐoạn TPHCM - Long Thành - Dầu\r\n\n Giây\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n54km,\r\n\n cao tốc loại A, 4-8 làn xe; GĐ I: 4 làn\n\n11\n\nĐoạn Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần\r\n\n Thơ\n\nSau\r\n\n 2015\n\n82km,\r\n\n 4-6 làn xe \n\n12\n\nTuyến Hà Nội - Lào Cai\n\n\n\n\n\n13\n\n- Giai đoạn 1\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n245km,\r\n\n 2-4 làn xe \n\n14\n\n- Giai đoạn 2\n\nSau\r\n\n 2015\n\n19km\r\n\n \n\n15\n\nTuyến Hà Nội - Hải Phòng\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n105km\r\n\n 6 làn xe toàn tuyến\n\n16\n\nTuyến Bắc Ninh - Lạng Sơn\n\nSau\r\n\n 2015\n\n140km,\r\n\n 4-6 làn xe\n\n17\n\nTuyến Nội Bài - Hạ Long (Mông\r\n\n Dương)\n\nSau\r\n\n 2015\n\n196km,\r\n\n 4-6 làn xe\n\n18\n\nTuyến Dầu Giây - Đà Lạt\n\nSau\r\n\n 2015\n\n230km\r\n\n 4 làn xe\n\n19\n\nTuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu\r\n\n kết hợp mở rộng QL51\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n4-6\r\n\n làn xe \n\n20\n\nĐường Láng - Hòa Lạc\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n6\r\n\n làn cao tốc, 2 tuyến đường gom\n\n21\n\nVành đai 3 - Tp. HCM\n\nXây\r\n\n dựng từng đoạn ưu tiên đến năm 2020\n\n\n\n22\n\nVành đai 4 - Tp. HCM\n\n\n\n23\n\nVành đai 4 - Tp. Hà Nội \n\n\n\n24\n\nVành đai 5 - Tp. Hà Nội \n\n\n\n25\n\nCao tốc HN - TN \n\nTrước\r\n\n 2015\n\n\n\n26\n\nCầu Nhật Tân\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n\n\n27\n\nNhật Tân - Nội Bài\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n\n\n28\n\nVĐ3 HN (GĐ 2)\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n\n\n29\n\nĐường Hồ Chí Minh (GĐ2)\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n\n\n30\n\nCầu lớn đường Hồ Chí Minh \n\n\n\n\n\n-\n\nCầu Vàm Cống\n\n2017\n\n2074md\n\n-\n\nCầu Cao Lãnh\n\n2017\n\n2073md\n\nB\n\nĐường sắt\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến đường sắt trên cao Yên Viên\r\n\n - Ngọc Hồi (GĐ1)\n\n2017\n\n28km\r\n\n (GĐ1: 11,5km\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt\r\n\n Yên Viên - Lào Cai\n\nSau\r\n\n 2015\n\n280km\n\n3\n\nXây dựng tuyến đường sắt Lào Cai\r\n\n - Hà Nội, Hải Phòng\n\nSau\r\n\n 2015\n\n318km\n\n4\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt\r\n\n Đồng Đăng - Hà Nội \n\nSau\r\n\n 2015\n\n105km\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt\r\n\n phục vụ khai thác sản xuất Alumin - nhôm tại các tỉnh Tây Nguyên\n\nSau\r\n\n 2015\n\n\n\nC\n\nHàng hải\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng cảng trung chuyển\r\n\n container quốc tế tại Văn phòng tỉnh Khánh Hòa\n\nTrước\r\n\n 2015\n\nGĐ\r\n\n khởi công: XD 2 bên container, Hil thông qua: 0,5-0,7 triệu TEU/năm\n\n2\n\nXây dựng CSHT cảng .. phía Bắc tại\r\n\n Lạch Huyện\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n2\r\n\n bên\n\n3\n\nXây dựng ... và sông Hậu\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n40km,\r\n\n tàu 1-2 vạn\n\n4\n\nCảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép - Thị\r\n\n vải\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n4\r\n\n bến, tàu 80.000T, luồng tàu, đường 965\n\nD\n\nHàng\r\n\n không \n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng cảng hàng không quốc tế\r\n\n Dương Tơ - Phú Quốc\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n2Tr.\r\n\n HK/năm (GĐ 1)\n\n2\n\nXây dựng nhà ga T2 - cảng HKQT Nội\r\n\n Bài\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n10Tr.\r\n\n HK/năm (GĐ 1)\n\n3\n\nXây dựng ga hành khách - cảng\r\n\n HTQT Đà Nẵng\n\nTrước\r\n\n 2015\n\n4TrHK/năm\n\n4\n\nCảng HKQT Long Thành\n\nSau\r\n\n 2015\n\n25TrHK/năm\r\n\n (GĐ 1)\n\n", + "id": 103949 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10395.json b/contexts/context_10395.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69de83aebda407a932ab8dbf204182de9d7206ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_10395.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-150-2006-QD-UBND-Chuong-trinh-thu-y-phuc-vu-phat-trien-bo-sua-kiem-soat-dich-benh-va-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-tu-2006-2010-14908.aspx", + "name": "Quyet-dinh-150-2006-QD-UBND-Chuong-trinh-thu-y-phuc-vu-phat-trien-bo-sua-kiem-soat-dich-benh-va-ve-s", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 150/2006/QĐ-UBND \n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH THÚ Y PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BÒ SỮA - KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TỪ NĂM 2006 - 2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 th¸ng 9 n¨m2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;Căn cứ Quyết định số 96/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 8 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố 2002 - 2005;Căn cứ Văn bản số 7509/UB-CNN ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chương trình công tác thú y phục vụ phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố;Căn cứ Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2006 về phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010;Căn cứ Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010;XÐt đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1368/SNN-KHTC ngày 09 tháng 10 năm 2006 về việc phê duyệt Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay Phê duyệt Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010 trên địa bàn thành phố gồm các nội dung như sau: \n\n1. Tên chương trình: Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010.\n\n2. Mục tiêu chương trình: \n\n+ Đến năm 2010: bò sữa 80.000 con, trong đó cái vắt sữa: 40.000 con; sản lượng sữa trên 240.000 tấn; năng suất sữa trung bình 6.000 kg/con/chu kỳ. \n\n+ Năm 2006: bò sữa 59.339 con, trong đó cái vắt sữa: 29.076 con; sản lượng sữa trên 151.000 tấn; năng suất sữa trung bình 5.200 kg/con/chu kỳ. \n\n3. Nhiệm vụ:\n\n- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và sức khỏe đàn gia súc: an toàn dịch bệnh nhất là bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng, giảm tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, viêm vú, ... \n\n- Tổ chức, chăm sóc, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm sữa, bảo vệ sức khỏe cho người chăn nuôi và người tiêu dùng; xây dựng, củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ thú y cơ sở.\n\n- Phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh và đảm bảo môi trường sinh thái nhằm tạo con giống chất lượng cao cung cấp giống và sản phẩm bò sữa cho thành phố và các tỉnh.\n\n- Tuyên truyền, vận động để nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin giám sát dịch bệnh đến từng hộ, cơ sở chăn nuôi, từ ấp, khu phố, phường - xã đến trạm thú y quận, huyện. Thực hiện phương châm “phát hiện nhanh, xử lý gọn, khoanh vùng, bao vây dập dịch”. \n\n- Khống chế không để xảy ra dịch bệnh trên diện rộng, tại hộ, cơ sở chăn nuôi bò sữa đặc biệt đối với bệnh lở mồm long móng.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác tiêm phòng đại trà vacine phòng, chống dịch bệnh cho đàn bò sữa đạt 100% diện tiêm, tối thiếu đạt trên 80% tổng đàn kiểm tra.\n\n- Nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi, nhận thức về phòng chống, dịch bệnh, an toàn sữa, vệ sinh môi trường chuồng trại; tăng năng suất sản lượng, chất lượng sữa, tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa.\n\n4. Nội dung và khối lượng công tác: \n\n- Tiêm phòng miễn phí vacine lở mồm long móng, tụ huyết trùng đàn bò sữa: 2 liều/con/loại vacine cho toàn bộ đàn bò sữa thành phố.\n\n- Xét nghiệm phục vụ giám sát, kiểm soát dịch bệnh:\n\n + Leptospirosis: 3.180 mẫu/năm;\n\n + Ký sinh trùng máu: 2.431 mẫu/năm;\n\n + Ký sinh trùng phân: 588 mẫu/năm;\n\n + Viêm vú: xét nghiệp CMT: 1.500 mẫu/năm; phân lập vi trùng sữa viêm: 300 mẫu/năm;\n\n + Lao: 600 mẫu/năm;\n\n + Brucellosis: 600 mẫu/năm;\n\n + FMD - O: 900 mẫu/năm;\n\n + FMD - 3ABC: 300 mẫu/năm;\n\n + Điều trị: Leptospirosis 792 mẫu/năm; Ký sinh trùng máu: 313 mẫu/năm;\n\n + Xét nghiệm Aflatoxin M1: 100 mẫu/năm;\n\n + Định tính kháng sinh tồn dư: 600 mẫu/năm;\n\n + Định lượng kháng sinh tồn dư: 60 mẫu/năm.\n\n- Mỗi năm in, cấp 3.000 sổ sức khỏe và 6.000 sổ tay chăn nuôi bò sữa.\n\n- Tập huấn cho nông dân chăn nuôi bò sữa: 18 lớp/năm (100 người/lớp).\n\n- Đào tạo cán bộ thú y về bò sữa: 15 lớp/năm.\n\n- Đầu tư 15 loại trang thiết bị (1.516 triệu đồng).\n\n5. Dự trù kinh phí thực hiện: \n\n- Tổng số kinh phí: 27.528,06 triệu đồng.\n\n- Nguồn vốn: từ nguồn 10% phí, lệ phí nộp ngân sách và 100% nguồn thu phạt của Chi cục Thú y.\n\n6. Tổ chức thực hiện:\n\n- Thời gian thực hiện: 2006 - 2010.\n\n- Chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010.\n\n- Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y. \n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành, các địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Chương trình công tác thú y phục vụ phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiểu 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 10395 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103950.json b/contexts/context_103950.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..992bdbd186c1c60656b161f8510100c2370ebe7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103950.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-747-QD-UBND-2021-Quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-Cong-an-tinh-Dak-Nong-557793.aspx", + "name": "Quyet-dinh-747-QD-UBND-2021-Quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-Cong-an-tinh-Dak-Nong-5577", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 747/QĐ-UBND \n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 31 tháng 5\r\n\n năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ\r\n\nCỦA CÔNG AN TỈNH THỰC HIỆN TẠI CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 101/TTr-CAT ngày 23 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội\r\n\nbộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Công an tỉnh thực hiện tại Cổng\r\n\nDịch vụ công tỉnh.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thực hiện:\n\nGiao Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nphối hợp Viễn thông Đắk Nông cập nhật Quy trình nội bộ lên Cổng Dịch vụ công tỉnh; bổ sung cán bộ, chiến sĩ tiếp nhận, xử lý và trả\r\n\nkết quả (phần Người thực hiện) trên Cổng Dịch vụ công tỉnh.\n\nTrường hợp có sự thay đổi về cán bộ,\r\n\nchiến sĩ tiếp nhận, xử lý và trả kết quả (do luân chuyển\r\n\ncán bộ, chiến sĩ); thay đổi về thời gian thực hiện thủ tục hành chính hoặc thủ\r\n\ntục hành chính bị bãi bỏ, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Viễn thông Đắk Nông chủ động cập nhật hoặc xóa bỏ trên Cổng Dịch vụ công tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Đắk Nông;\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC, NCKSTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Xuân Hải\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA CÔNG AN TỈNH THỰC HIỆN TẠI CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 747/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 5 năm\r\n\n2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 05\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho cán bộ,\r\n\n chiến sĩ xử lý.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n24\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu.\n\n- Vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n2. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 04\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 32 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả(Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho cán bộ,\r\n\n chiến sĩ xử lý.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu.\n\n- Vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n3. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 04\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 32 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy\r\n\n định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho cán bộ,\r\n\n chiến sĩ xử lý.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu.\n\n- Vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả(Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\nII. LĨNH VỰC ĐĂNG\r\n\nKÝ, QUẢN LÝ CON DẤU\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Giải quyết thủ tục đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đã đăng ký\r\n\nmẫu con dấu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 03 (ngày làm việc) x 08 giờ = 24 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC06.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n08\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n2. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Giải quyết thủ tục đăng ký thêm con dấu và cấp giấy chứng nhận đã\r\n\nđăng ký mẫu dấu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 03\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 24 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC06.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n08\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n3. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Giải quyết thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu và cấp giấy chứng nhận\r\n\nđã đăng ký mẫu dấu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 03\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 24 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đày đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC 06.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n08\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n4. Giải quyết thủ\r\n\ntục làm con dấu mới và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 04\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 32 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán bộ,\r\n\n chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC06.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dối.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n5. Giải quyết thủ\r\n\ntục làm con dấu thứ hai và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 04\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 32 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC06.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\nIII. LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY CHỮA\r\n\nCHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa\r\n\ncháy.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có\r\n\n thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 1\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n32\r\n\n giờ đến 40 giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 1\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n2. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,\r\n\nkhu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo luật quy hoạch.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: Không\r\n\nquá 05 (ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 1\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 1\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n3. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án,\r\n\ncông trình quy định tại phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 24/11/2020 của Chính phủ khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất\r\n\nsử dụng.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10\r\n\nngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; (ngày làm việc) x\r\n\n08 giờ = 80 giờ; không quá 05 ngày làm việc đối với các dự án còn\r\n\nlại (ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì\r\n\n tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng \n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 1\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ đến 40 giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 1\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và\r\n\n theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n4. Nghiệm thu về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10\r\n\nngày làm việc đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình\r\n\nnhóm A (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ; 07 ngày làm việc\r\n\nđối với các dự án công trình còn lại và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu\r\n\nđặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định (ngày làm việc) x 08 giờ = 56 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì\r\n\n tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiểu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04 giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 1\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n28\r\n\n giờ đến 56 giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 1\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n5. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng\r\n\ncháy, chữa cháy.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 05\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả(Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì\r\n\n tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\n (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 2\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 2\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n6. Cấp giấy chứng\r\n\nnhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 05\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy\r\n\n định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 4\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n16\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 4\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu,\r\n\n vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n7. Phê duyệt\r\n\nphương án chữa cháy của cơ sở.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 02 (ngày làm việc) x 08 giờ = 16 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ khôn thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có\r\n\n thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 4\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n01\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 4\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n01\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n8. Cấp phép, vận\r\n\nchuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 05\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 3\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n08\r\n\n giờ đến 16 giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 3\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n9. Kiểm định\r\n\nphương tiện phòng cháy và chữa cháy.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 05\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 3\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n08\r\n\n giờ đến 24 giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 3\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\n10. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa\r\n\ncháy.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 07\r\n\n(ngày làm việc) x 08 giờ = 56 giờ.\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian quy định\n\nTrước\r\n\n hạn\n\n(2đ)\n\nĐúng\r\n\n hạn\n\n(1đ)\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n(0đ)\n\nBước\r\n\n 1\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\n thì tiếp nhận và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng\r\n\n quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng\r\n\n quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho bộ phận\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ PC07.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n huy, cán bộ, chiến sĩ Đội 3\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n08\r\n\n giờ đến 16 giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\n\nTrưởng\r\n\n phòng/Phó Trưởng phòng phụ trách\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 4\n\nĐội\r\n\n 3\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Đóng dấu, vào sổ.\n\n- Gửi kết quả Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả (Công an tỉnh).\n\n04\r\n\n giờ\n\n \n\n \n\n \n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Công an tỉnh)\n\nCán\r\n\n bộ, chiến sĩ\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Thống kê và theo dõi.\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n \n\n \n\n \n\nTổng số:\r\n\n18 TTHC.", + "id": 103950 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103951.json b/contexts/context_103951.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1c8fdabfe3870b76882916f498199f9b2561c59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103951.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-236-QD-BHXH-muc-chi-thu-lao-dai-ly-thu-bao-hiem-xa-hoi-y-te-2016-304276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-236-QD-BHXH-muc-chi-thu-lao-dai-ly-thu-bao-hiem-xa-hoi-y-te-2016-304276", + "passage": "BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 236/QĐ-BHXH\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH MỨC CHI THÙ LAO CHO TỔ CHỨC LÀM ĐẠI LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, THU\r\n\nBẢO HIỂM Y TẾ\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế\r\n\nquản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Thu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức chi thù lao\r\n\ncho tổ chức làm Đại lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện; thu bảo hiểm y tế\r\n\n(BHYT) của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh sinh viên đang theo học\r\n\ntại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (gọi chung là Đại lý\r\n\nthu).\n\nĐiều 2. Mức chi thù lao\n\n1. Mức chi thù lao cho Đại lý thu được\r\n\ntính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số thu của người tham gia đối với từng đối\r\n\ntượng (không tính số thu do ngân sách nhà nước, tổ chức,\r\n\ncá nhân hỗ trợ) và của\r\n\ntừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh).\n\n1.1. Mức chi thù lao cho Đại lý thu\r\n\ntheo từng nhóm đối tượng như sau:\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nTỷ\r\n\n lệ phân bổ\n\nVùng\r\n\n I\n\nVùng\r\n\n II\n\nVùng\r\n\n III\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu mới\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu thường kỳ\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu mới\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu thường kỳ\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu mới\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu thường kỳ\n\n1\n\nBHXH\r\n\n tự nguyện\n\nX%\n\nX%*3/7\n\n(X+1)%\n\n(X+1)%*3/7\n\n(X+2)%\n\n(X+2)%*3/7\n\n2\n\nBHYT\r\n\n hộ gia đình\n\n(X+2)%\n\n(X+2)%*3/7\n\n(X+3)%\n\n(X+3)%*3/7\n\n(X+4)%\n\n(X+4)%*3/7\n\n3\n\nHọc\r\n\n sinh sinh viên\n\n2%\n\n3%\n\n4%\n\n4\n\nHộ gia đình cận nghèo.\n\n(X+7)%\n\n(X+8)%\n\n(X+9)%\n\n5\n\nHộ\r\n\n N, L, N, D nghiệp có MSTB\n\n(X+5)%\n\n(X+6)%\n\n(X+7)%\n\nTỷ lệ X thay đổi theo các năm và tổng\r\n\nmức chi thù lao cho đại lý thu toàn ngành không\r\n\nvượt quá 5,25% tổng số thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia\r\n\nđình và cơ sở giáo dục. Hằng năm, BHXH Việt Nam sẽ thông báo mức chi thù lao\r\n\ncho Đại lý thu cụ thể đối với BHXH tỉnh.\n\nNăm 2016, căn cứ dự toán thu BHXH Việt\r\n\nNam và chi phí thu Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ thì mức chi thù lao Đại\r\n\nlý đối với người tham gia BHXH tự nguyện lần đầu vùng I là\r\n\n5,24% (X=5,24), thì tỷ lệ phân bổ thù\r\n\nlao cho tổ chức làm đại lý thu bình quân theo các vùng như sau:\n\nTT\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nTỷ\r\n\n lệ phân bổ\n\nVùng\r\n\n I\n\nVùng\r\n\n II\n\nVùng\r\n\n III\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu mới\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu thường kỳ\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu mới\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu thường kỳ\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu mới\n\nĐối\r\n\n tượng khai thác thu thường kỳ\n\n1\n\nBHXH tự nguyện\n\n5,24%\n\n2,24%\n\n6,24%\n\n2,67%\n\n7,24%\n\n3,10%\n\n2\n\nBHYT hộ gia\r\n\n đình\n\n7,24%\n\n3,10%\n\n8,24%\n\n3,53%\n\n9,24%\n\n3,96%\n\n3\n\nHọc sinh sinh viên\n\n\n\n2%\n\n\n\n3%\n\n\n\n4%\n\n4\n\nHộ GĐ Cận nghèo.\n\n12,24%\n\n13,24%\n\n14,24%\n\n5\n\nHộ N, L, N, D\r\n\n nghiệp có mức sống TB\n\n10,24%\n\n11,24%\n\n12,24%\n\n1.2. Nguyên tắc tính chi thù lao cho đại\r\n\nlý thu\n\na) Nguyên tắc\r\n\nchi thù lao đại lý thu\n\n- Tỷ lệ chi thù lao: đối với đối tượng\r\n\nphát triển mới áp dụng cao hơn đối tượng khai\r\n\nthác thường kỳ.\n\n- Việc trích thù lao đại lý thu tính\r\n\ntrên số thu phần đối tượng tự đóng.\n\nb) Xác định tính chất đối tượng tham gia\n\n- Tăng mới: BHXH tự nguyện là người tham gia BHXH tự nguyện lần đầu. BHYT hộ gia\r\n\nđình là người tham gia BHYT theo hộ gia đình lần đầu (kể cả các đối tượng đã tham gia ở các nhóm đối tượng khác khi\r\n\ntham gia BHYT theo hộ gia đình lần đầu, thẻ BHYT có giá trị sử dụng kể từ khi\r\n\nđóng tiền).\n\n- Tiếp tục tham gia: BHXH tự nguyện\r\n\nlà người đang tham gia hoặc đã tham gia BHXH tự nguyện. BHYT hộ gia đình là người tham gia BHYT theo hộ gia đình,\r\n\nthẻ BHYT hết hạn sử dụng tham gia tiếp.\n\nc) Mức thù lao cho tổ chức làm đại lý\r\n\nthu phân bổ như sau\n\n- Tỷ lệ phân bổ thù lao BHYT hộ gia đình: tăng mới/tiếp tục tham gia là 7/3.\n\n- Tỷ lệ phân bổ thù lao BHXH tự nguyện: Tăng mới/ tiếp tục tham gia là 7/3. \n\nTrường hợp, người tham gia BHXH tự nguyện\r\n\nđóng một lần cho nhiều năm để hưởng chế độ hưu trí thì số thù lao áp dụng\r\n\ncho tham gia lần đầu (tăng mới) là một năm, từ năm thứ hai\r\n\ntrở đi tính tỷ lệ chi thù lao cho đại lý như đối tượng tiếp tục tham gia.\n\nd) Áp dụng tỷ lệ chênh lệch chi thù\r\n\nlao đại lý vùng I của đối tượng tham gia BHXH tự nguyện lần đầu (gọi là X%) với các đối\r\n\ntượng khác như sau:\n\n- Đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình: Cộng (+) 2% so với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện lần\r\n\nđầu.\n\n- Đối tượng tham\r\n\ngia BHYT theo hộ gia đình cận nghèo:\r\n\nCộng (+) 7% so với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện lần đầu.\n\n- Đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia\r\n\nđình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung\r\n\nbình: Cộng (+) 5% so với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện\r\n\nlần đầu.\n\n2. Phân vùng BHXH tỉnh\n\n2.1. Vùng I, gồm 7 tỉnh: Hà Nội,\r\n\nHồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương,\r\n\nĐồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2.2. Vùng II, gồm 27 tỉnh: Phú Thọ,\r\n\nThái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình - Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế,\r\n\nKhánh Hòa, Lâm Đồng, Tây Ninh, Long An, Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh.\n\n2.3. Vùng III, gồm 29 tỉnh: Hòa Bình,\r\n\nSơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên\r\n\nBái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn,\r\n\nQuảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc,\r\n\nĐắc Nông, Bình Phước, Bình Thuận, An Giang,\r\n\nBến Tre, Bạc Liêu, Cà Mau, Đồng Tháp,\r\n\nHậu Giang, Kiên Giang.\n\nĐiều 3. Quản lý kinh phí\n\n1. Phương thức cấp\n\n- Đầu năm kế hoạch, căn cứ vào dự\r\n\ntoán giao đầu năm, BHXH Việt Nam\r\n\nthông báo cho BHXH tỉnh tỷ lệ % chi cho tổ chức làm đại lý\r\n\nthu theo từng loại nhóm đối tượng và từng vùng.\n\n- BHXH tỉnh, thành phố căn cứ vào tỷ lệ % chi thù lao cho tổ chức làm đại lý\r\n\nthu do BHXH Việt Nam thông báo đầu năm; Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố chủ động\r\n\nđiều hành, phân bổ tỷ lệ % chi cho tổ chức làm đại Iý\r\n\nthu.\n\n2. Thanh quyết\r\n\ntoán\n\n- BHXH các tỉnh: Trước ngày 31/01\r\n\nhàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu (Phụ\r\n\nlục 01-TLĐL) để làm căn cứ quyết toán.\n\n- Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam: Trên cơ sở số liệu báo cáo tình hình chi thù lao\r\n\ncho tổ chức làm đại lý thu của BHXH tỉnh, quyết toán mức chi thù lao cho đại lý\r\n\nđối với từng tỉnh, thành phố và thông báo\r\n\ncho BHXH tỉnh tỷ lệ % chi thù lao cho tổ chức làm đại lý\r\n\nthu của năm trước theo số thực thu BHXH, BHYT của một số nhóm đối tượng trước\r\n\nngày 15/02 để BHXH tỉnh quyết toán với tổ chức làm đại lý thu đảm bảo nguyên tắc năm nào quyết toán theo số thực thu vào tài khoản của năm đó trước\r\n\nngày 31/3.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định\r\n\ntại Quyết định này được thực hiện từ năm tài chính 2016. Các văn bản quy định\r\n\ndo Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết\r\n\nhiệu lực.\n\nĐiều 5. Trưởng ban Thu, Trưởng ban Tài chính - Kế toán.\r\n\nTrưởng ban Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Tổng Giám đốc;\r\n\n - Các Phó Tổng Giám đốc;\r\n\n - Lưu: VT, BT, TCKT (4 bản).\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\n\nNguyễn Thị Minh\n\n\n\nBẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ………\n\n\n\nPhụ lục 01-TLĐL\n\nBan hành kèm\r\n\n theo Quyết định số 236/QĐ-BHXH ngày 19/02/2016 của BHXH Việt Nam\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO CHI HOA HỒNG ĐẠI LÝ NĂM …………..\n\nĐơn vị: người, đồng\n\nTT\n\nNhóm đối tượng\n\nThu qua cơ quan\r\n\n BHXH\n\nThu qua đại lý\r\n\n thu\n\nGhi chú\n\nĐối tượng\n\nSố thu\n\nĐối tượng\n\nSố thu\n\nThù lao chi cho\r\n\n tổ chức đại lý thu\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nSố phải chi\n\nSố đã chi\n\nSố còn phải chi\n\nTăng mới\n\nTái tục\n\nTăng mới\n\nTái tục\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChi tăng mới\n\nChi tái tục\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n9=10+11\n\n10 7*%\n\n11 8*%\n\n12\n\n13=9-12\n\n14\n\n1\n\nBHXH tự nguyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBHYT hộ gia\r\n\n đình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHọc sinh sinh viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHộ gia đình cận\r\n\n nghèo.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHộ N, L, N, D\r\n\n nghiệp có MSTB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Thu qua cơ quan BHXH bao gồm cả số đối\r\n\ntượng và số thu do tổ chức và cá nhân hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện và BHYT của một\r\n\nsố nhóm đối tượng nêu trên.\n\n\n\n\r\n\n Người lập biểu\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n\r\n\n Phòng Kế hoạch - Tài Chính\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n……. Ngày\r\n\n tháng năm\n\nThủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 103951 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103952.json b/contexts/context_103952.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c45072c6c6051161c89fd7c0770e44dde3b62ddf --- /dev/null +++ b/contexts/context_103952.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-40-2007-NQ-HDND-chi-tieu-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-2007-Kien-Giang-188643.aspx", + "name": "Nghi-quyet-40-2007-NQ-HDND-chi-tieu-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-2007-Kien-Giang-188643", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2007/NQ-HĐND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 01 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2007 TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 39/TTr-UBND\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh\r\n\nchỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố 45/BC-BKTNS ngày 29/6/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 39/TTr-UBND\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh\r\n\nchỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 tỉnh Kiên Giang như sau:\n\n- Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01\r\n\nnăm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII về nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2007, giao chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển năm 2007 thuộc\r\n\nngân sách địa phương quản l‎ý là 1.319,133 tỷ đồng, trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách:\n\n697,633 tỷ đồng\n\n+ Nguồn thu xổ số kiến thiết:\n\n291,500 tỷ đồng\n\n+ Vốn vay bổ sung đầu tư:\n\n330,000 tỷ đồng\n\n- Nay điều chỉnh lại chỉ tiêu vốn đầu tư phát\r\n\ntriển trên địa bàn tỉnh do địa phương quản l‎ý năm 2007 là 1.534,633 tỷ đồng, tăng\r\n\n215,5 tỷ đồng so với chỉ tiêu đầu năm 2007, trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách:\n\n797,133 tỷ đồng\n\n+ Nguồn thu xổ số kiến thiết:\n\n291,500 tỷ đồng\n\n+ Vốn vay bổ sung đầu tư:\n\n330,000 tỷ đồng\n\n+ Vốn Trái phiếu Chính phủ:\n\n116,000 tỷ đồng\n\n(nguồn vốn này không đưa vào cân đối ngân sách tỉnh)\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nKiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ mười lăm thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrương Quốc Tuấn\n\n\n\n", + "id": 103952 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103953.json b/contexts/context_103953.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28bc5840d0e1e6ba98c6b65091fb50366fe97e90 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103953.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-39-2013-QD-UBND-phi-su-dung-duong-bo-ty-le-thuc-thu-Ha-Nam-204467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2013-QD-UBND-phi-su-dung-duong-bo-ty-le-thuc-thu-Ha-Nam-204467", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/2013/QĐ-UBND\n\nHà Nam, 09 tháng\r\n\n 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nTHU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) SỐ\r\n\nTHỰC THU ĐỂ LẠI CHO CÔNG TÁC THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nNghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nsử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ GTVT hướng\r\n\ndẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND\r\n\nngày 15/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản, lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ\r\n\nngồi (kể cả lái xe) và Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,\r\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mức thu phí sử dụng đường\r\n\nbộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô; xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một\r\n\nxy lanh và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu được để lại cho công tác thu phí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:\n\n1. Về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô\r\n\n(không bao gồm xe máy điện):\n\na) Mức thu phí đối với xe mô tô có dung tích xy\r\n\nlanh đến 100 cm3: 75.000 đồng/xe/năm.\n\nb) Mức thu phí đối với xe mô tô có dung tích xy\r\n\nlanh trên 100 cm3: 125.000 đồng/xe/năm.\n\n2. Riêng đối với xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ\r\n\nmột xy lanh áp dụng mức thu theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính là: 2.160.000 đồng/xe/năm.\n\n3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại chi cho công tác thu\r\n\nphí sử dụng đường bộ:\n\na) Đối với cơ quan thu là Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường, thị trấn được để lại 8% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải\r\n\nchi phí cho công tác thu..\n\nb) Đối với cơ quan thu là Ủy ban nhân dân các xã\r\n\nđược để lại 15% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí cho công\r\n\ntác thu.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập danh sách phương tiện trên địa bàn\r\n\nđể tổ chức thu phí theo quy định, tổ chức tuyên truyền cho người dân trên địa\r\n\nbàn các quy định về thu phí sử dụng đường bộ, niêm yết công khai mức thu phí\r\n\ntại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức\r\n\ntriển khai công tác thu phí sử dụng theo đầu phương tiện đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\n3. Cục Thuế tỉnh tổ chức in ấn biên lai thu phí và\r\n\nbán cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để kịp thời thu phí theo quy định.\n\n4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông\r\n\nvận tải hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định này.\n\n5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,\r\n\nquản lý, sử dụng, chứng từ thu phí sử dụng đường bộ không quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này được thực hiện theo Pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Bãi bỏ Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND\r\n\ntỉnh về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục\r\n\nthuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\n\n- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - TTTU; TT HĐND, UBND tỉnh;\n\n- Như điều 4;\n\n- Các tổ chức đoàn thể của tỉnh;\n\n- Website Hà Nam, TT Công báo;\r\n\n - Lưu VT, NC (S) KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 103953 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103954.json b/contexts/context_103954.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a93eb7c5f8fa153d1422999a607fe66001c999b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103954.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-4651-QD-UBND-2020-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-10-nghe-dao-tao-trinh-do-so-cap-Nghe-An-475943.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4651-QD-UBND-2020-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-10-nghe-dao-tao-trinh-do-so-cap-Nghe-An-47594", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4651/QĐ-UBND \n\nNghệ\r\n\n An, ngày 18 tháng 12\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT 10 NGHỀ ĐÀO TẠO \n\nTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp\r\n\nngày 27/11/2014;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chính\r\n\nsách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;\n\nCăn cứ các Thông tư: số\r\n\n14/2017/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định\r\n\nviệc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp\r\n\ndụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của\r\n\nBộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp\r\n\nvà đào tạo dưới 03 tháng; sổ 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3966/TTr-LĐTBXH ngày\r\n\n10/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật 10 nghề\r\n\nđào tạo trình độ sơ cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm:\n\n1. Nghề Điện công nghiệp;\n\n2. Nghề Cắt gọt kim loại;\n\n3. Nghề Điện tử dân dụng;\n\n4. Nghề Hàn;\n\n5. Nghề May công nghiệp;\n\n6. Nghề Kỹ thuật xây dựng;\n\n7. Nghề Nghiệp vụ nhà hàng;\n\n8. Nghề Nghiệp vụ lễ tân;\n\n9. Nghề Kỹ thuật chế biến món ăn;\n\n10. Nghề nuôi và phòng trị bệnh cho\r\n\ngia súc, gia cầm.\n\n(Có\r\n\ncác phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng định mức chi\r\n\nphí đào tạo cho 10 nghề trình độ sơ cấp theo danh mục nghề phù hợp với chương\r\n\ntrình, thời gian đào tạo và điều kiện thực tế của tỉnh để các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trên địa bàn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh\r\n\nniên theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\nHiệu trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ LĐ-TB&XH (B/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (B/c);\r\n\n - PCT VX UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP VX UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - TP KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (D).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Đình Long\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN\r\n\nCÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n4651/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học\r\n\nviên và lớp học thực hành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ; trong đó lý thuyết: 85 giờ, thực hành: 335 giờ (giờ\r\n\nkiểm tra được tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị phục\r\n\nvụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết\r\n\nquả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một\r\n\nkhóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; cấp chứng\r\n\nchỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nBảng 1: Định mức lao động \n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh mức (giờ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n85\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n335\n\nLớp\r\n\n thực hành 1: 335 giờ Lớp thực hành 2: 335 giờ\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm phục vụ công tác\r\n\nđào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHợp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản\r\n\n vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMáy tính xách tay\n\nLoại\r\n\n có thông số kỹ thuật thông dụng tại thời điểm mua sắm\n\n320\n\n2\n\nMáy chiếu\n\nLoại\r\n\n thông dụng tại thời điểm mua sắm\n\n320\n\n3\n\nBộ dụng cụ nghề cơ khí cầm tay\n\nLoại\r\n\n thông dụng tại thời điểm mua sắm\n\n135\n\n4\n\nBộ dụng cụ nghề điện cầm tay\n\nLoại\r\n\n thông dụng tại thời điểm mua sắm\n\n180\n\n5\n\nĐộng cơ 1 pha\n\n0.75\r\n\n KW\n\n185\n\n6\n\nĐộng cơ 3 pha\n\n3KW\n\n185\n\n7\n\nMáy biến áp 1 pha\n\n220/100/110/120v\n\n120\n\n8\n\nMáy biến áp 3 pha\n\n4.5KVA\n\n120\n\n9\n\nBàn giá thực hành\n\n1,2mx3m\n\n320\n\n10\n\nMô hình trang bị điện tổng hợp\n\n220V/10A\n\n120\n\n11\n\nMô hình thí nghiệm thiết bị đo\n\nHạ\r\n\n áp\n\n120\n\n12\n\nMô hình khí cụ điện dàn trải\n\nHạ\r\n\n áp\n\n120\n\n13\n\nMô hình cắt bổ động cơ\n\n1\r\n\n pha, 3 pha\n\n120\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh\r\n\n mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỉ\r\n\n lệ (%) thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nDụng cụ bảo hộ lao động\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n2\n\nBông băng\n\nGói\n\nSát\r\n\n trùng\n\n35\n\n0\n\n35\n\n3\n\nGạc bó vết thương\n\nCuộn\n\nKháng\r\n\n khuẩn\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\nNẹp cứu thương\n\nBộ\n\nSát\r\n\n trùng\n\n20\n\n0\n\n20\n\n5\n\nCồn sát thương\n\nLọ\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n6\n\nDây dẫn điện 2x1,5\n\nMét\n\nTCVN\n\n500\n\n0\n\n500\n\n7\n\nBăng dán điện\n\nCuộn\n\nNanô\n\n35\n\n0\n\n35\n\n8\n\nMáy biến áp công suất nhỏ\n\nCái\n\n220V/6V/12V\n\n35\n\n0\n\n35\n\n9\n\nDây đai an toàn\n\nCái\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n10\n\nThiếc hàn\n\nCuộn\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n11\n\nNhựa thông\n\nGói\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n12\n\nDây cáp 2x4 mm2\n\nMét\n\nTCVN\n\n70\n\n0\n\n70\n\n13\n\nDây cáp 3 pha 4 dây\n\nMét\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n14\n\nDây điện từ đồng 0,6 mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n15\n\nDây điện từ đồng 0,4 mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n16\n\nDây điện từ đồng 0,18 ram\n\nKg\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n17\n\nỐng ghen cách điện các loại\n\nống\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n18\n\nBìa cách điện\n\nMét\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n19\n\nSơn cách diện\n\nLít\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n20\n\nVít xoắn\n\nCon\n\nTCVN\n\n350\n\n0\n\n350\n\n21\n\nCông tắc tơ 3 pha 9A\n\nCái\n\n220V,\r\n\n 9A\n\n18\n\n0\n\n18\n\n22\n\nNút ấn kép\n\nCái\n\nTCVN\n\n60\n\n0\n\n60\n\n23\n\nRơ le nhiệt 18A\n\nCái\n\n250V,\r\n\n 9-18A\n\n18\n\n0\n\n18\n\n24\n\nÁp tô mát 3 pha 42A\n\nCái\n\nTCVN\n\n6\n\n0\n\n6\n\n25\n\nBảng điện nhựa loại to\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n26\n\nĐầu cos chẻ các loại\n\nGói\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n27\n\nTủ điện c.nghiệp 600 x 800\n\nCái\n\nTCVN\n\n6\n\n0\n\n6\n\n28\n\nDây điện từ Ø\r\n\n = 0,5 mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n29\n\nDây điện từ Ø\r\n\n = 0,35 mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\ng. Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kW)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực\r\n\n hành\n\n0,8\n\n400\n\n320\n\n\n\n2\n\nMỏ hàn xung\n\n150\n\n70\n\n10,5\n\n\n\n3\n\nMáy tính xách tay\n\n65\n\n320\n\n20,8\n\n\n\n4\n\nMáy chiếu\n\n320\n\n320\n\n102,4\n\n\n\n5\n\nMô hình trang bị điện tổng hợp\n\n1,2\n\n120\n\n144\n\n\n\n6\n\nMô hình thí nghiệm thiết bị đo\n\n1,2\n\n120\n\n144\n\n\n\n7\n\nMô hình khí cụ điện dàn trải\n\n1,2\n\n120\n\n144\n\n\n\n8\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n865\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CẮT GỌT\r\n\nKIM LOẠI\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng\n\nĐịnh mức kinh tế-kỹ thuật về đào tạo\r\n\ncho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực\r\n\nhành/tích hợp 18 học viên.\n\n3. Định\r\n\nmức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ; trong đó lý thuyết: 104 giờ, thực hành 316 giờ (Giờ\r\n\nkiểm tra được tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài\r\n\nliệu, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm\r\n\ntra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà\r\n\ngiáo cần thiết cho một khóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; cấp chứng\r\n\nchỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nBảng 1: Định mức lao động chung\n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n104\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n316\n\nLớp thực hành 1:316 giờ\n\nLớp thực hành 2: 316 giờ\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm\r\n\nphục vụ công tác đào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHợp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMáy phay vạn năng\n\nTheo\r\n\n quy định hiện hành\n\n150\n\n2\n\nMáy tiện vạn năng\n\nD\r\n\n 435mm x 1000 mm\n\n250\n\n3\n\nCác loại dao tiện\n\nGarant\n\n150\n\n4\n\nMâm cặp ba vấu tự định tâm\n\nVSC-3A\r\n\n → VSC-25A\n\n250\n\n5\n\nTốc kẹp\n\nVDC-13\r\n\n → VDC-100\n\n150\n\n6\n\nVịt dầu\n\nHàng\r\n\n Việt nam CLC\n\n150\n\n7\n\nĐồng hồ\n\nHàng\r\n\n Việt nam CLC\n\n150\n\n8\n\nBăng ca\n\nD\r\n\n 435mm x 1000 ram\n\n200\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỉ\r\n\n lệ (%) thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nDụng cụ bảo hộ lao động\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n2\n\nBông băng\n\ngói\n\nSát\r\n\n trùng\n\n35\n\n0\n\n35\n\n3\n\nGạc bó vết thương\n\nCuộn\n\nKháng\r\n\n khuẩn\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\nThước cặp\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n5\n\nCom pa đo ngoài\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n6\n\nCom pa đo trong\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n7\n\nMũi khoan tâm\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n8\n\nĐá mài thanh.\n\nViên\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n9\n\nBúa\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n10\n\nTua vít\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n11\n\nMóc kéo phôi\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n12\n\nKìm\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n13\n\nBình chữa cháy\n\nBình\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n14\n\nNẹp tre\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n15\n\nXăng\n\nlít\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n16\n\nThép tròn\n\nkg\n\nTCVN\n\n180\n\n0\n\n180\n\n17\n\nDầu\n\nlít\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n18\n\ngiẻ lau\n\nkg\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n19\n\ndung dịch làm nguội\n\nlít\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n20\n\nDao phay ngón Ø12\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n21\n\nHợp kim dao phay mặt đầu\n\nMảnh\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n22\n\nThép vuông\n\nkg\n\nTCVN\n\n180\n\n0\n\n180\n\n23\n\nQue hàn\n\nkg\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n24\n\nMỡ công nghiệp\n\nkg\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\ng. Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kW)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực hành\n\n100W/bóng\r\n\n x 8 bóng = 800W\n\n400\n\n320\n\n\n\n2\n\nMáy tiện vạn năng\n\n6,8\r\n\n kw\n\n250\n\n1\r\n\n 700\n\n\n\n3\n\nMáy hàn TIG\n\n2 kw\n\n40\n\n80\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n2\r\n\n 100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN TỬ\r\n\nDÂN DỤNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng.\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo\r\n\ncho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực\r\n\nhành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ; trong đó lý thuyết: 100 giờ, thực thành 320 giờ (Giờ\r\n\nkiểm tra được tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp\r\n\nkết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một\r\n\nkhóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; cấp chứng\r\n\nchỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết cho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nBảng 1: Định mức lao động chung\n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n100\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n320\n\nLớp thực hành 1: 320 giờ\n\nLớp thực hành 2: 320 giờ\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm\r\n\nphục vụ công tác đào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHợp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng\r\n\n chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết\r\n\nbị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMô hình thí nghiệm dòng điện 1 chiều\n\nUv = 220VAC,\n\nIđm ≥ 10A,\n\n30\n\n2\n\nMô hình thí nghiệm dòng diện xoay\r\n\n chiều\n\nIđm ≥ 10A, U = 220V\n\n30\n\n3\n\nMô hình thí nghiệm máy biến áp\n\nUlv = 220/380V;\n\nIđm = 12A ÷ 50 A\n\n30\n\n4\n\nMáy vi tính\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n400\n\n5\n\nMáy chiếu\n\nKích thước màn chiếu 1800 x 1800 mm\n\nCường độ sáng 2500 ANSI lumens\n\n400\n\n6\n\nMô hình dàn trải thực tập Ra điô\n\nIđm ≥ 10A, U = 220V\n\n90\n\n7\n\nMô hình dàn trải thực tập Ti vi\n\nIđm ≥ 10A, U = 220V\n\n90\n\n8\n\nMô hình dàn trải thực tập Tăng âm\n\nIđm ≥ 10A, U = 220V\n\n90\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh\r\n\n mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỉ\r\n\n lệ (%) thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nDụng cụ bảo hộ lao động\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n2\n\nBông băng\n\nGói\n\nSát\r\n\n trùng\n\n35\n\n0\n\n35\n\n3\n\nGạc bó vết thương\n\nCuộn\n\nKháng\r\n\n khuẩn\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\nNẹp cứu thương\n\nBộ\n\nSát\r\n\n trùng\n\n20\n\n0\n\n20\n\n5\n\nCồn sát thương\n\nLọ\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n6\n\nDây điện từ đồng 0,18 ram\n\nKg\n\nTCVN\n\n16\n\n0\n\n16\n\n7\n\nBìa cách điện\n\nMét\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n8\n\nSơn cách điện\n\nLít\n\nTCVN\n\n6\n\n0\n\n6\n\n9\n\nVít xoắn\n\nCon\n\nTCVN\n\n160\n\n0\n\n160\n\n10\n\nThiếc hàn\n\nCuộn\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n11\n\nNhựa thông\n\nGói\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n12\n\nDây dẫn điện 2x1,5\n\nMét\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n13\n\nTụ điện các loại\n\nCái\n\nTCVN\n\n200\n\n0\n\n200\n\n14\n\nCuộn cảm các loại\n\nCái\n\nTCVN\n\n50\n\n0\n\n50\n\n15\n\nVít các loại\n\nCái\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n16\n\nĐiện trở các loại\n\nGói\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n17\n\nTransisto các loại\n\nCái\n\nTCVN\n\n200\n\n0\n\n200\n\n18\n\nTranstor công suất\n\nCái\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n19\n\nIC các loại\n\nCái\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n20\n\nMạch phân tần\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n21\n\nMạch lọc nhiễu\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n22\n\nĐiốt thường\n\nCon\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n23\n\nĐiốt ổn áp các loại\n\nCon\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n24\n\nĐèn led các loại\n\nGói\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\ng. Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất (KW)\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kWh)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực\r\n\n hành\n\n0,8\n\n400\n\n320\n\n\n\n2\n\nMô hình thí nghiệm dòng điện 1 chiều\n\n0,5\n\n60\n\n30\n\n\n\n3\n\nMô hình thí nghiệm dòng điện xoay\r\n\n chiều\n\n0,5\n\n60\n\n30\n\n\n\n4\n\nMô hình thí nghiệm máy biến áp\n\n1\n\n30\n\n30\n\n\n\n5\n\nMô hình dàn trải thực tập Ra điô\n\n0,2\n\n60\n\n12\n\n\n\n6\n\nMô hình dàn trải thực tập Ti vi\n\n0,2\n\n60\n\n12\n\n\n\n7\n\nMô hình dàn trải thực tập Tăng âm\n\n0,2\n\n100\n\n20\n\n\n\n8\n\nTi vi, tăng âm\n\n0,2\n\n60\n\n12\n\n\n\n9\n\nMáy vi tính\n\n0,3\n\n400\n\n120\n\n\n\n10\n\nMáy chiếu\n\n1\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n986\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 4:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ HÀN\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng.\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên\r\n\nvà lớp học thực hành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ; trong đó lý thuyết: 60 giờ, giờ thực hành 360 giờ.(Giờ\r\n\nkiểm tra được tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đê kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp\r\n\nkết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một\r\n\nkhóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; cấp chứng\r\n\nchỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người Định mức lao động chung \n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n60\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n360\n\nLớp thực hành 1: 350 giờ\n\nLớp thực hành 2: 350 giờ\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm phục vụ công tác\r\n\nđào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo\r\n\n viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHộp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng chỉ\n\nQuyền\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMáy hàn TIG\n\nDòng hàn > 250 A\n\n40\n\n2\n\nBàn hàn đa năng\n\nGá phôi tấm ở các vị trí 1F, 1G,\r\n\n 2F, 3G...\n\n352\n\n3\n\nCa bin hàn\n\nTheo tiêu chuẩn an toàn lao động\n\n350\n\n4\n\nMáy vi tính\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n320\n\n5\n\nMáy chiếu\n\nKích thước màn chiếu 1800 x 1800\r\n\n mm. Cường độ sáng 2500 ANSI lumens\n\n320\n\n6\n\nHệ thống hút khói hàn\n\nỐng hút đến từng cabin\n\n350\n\n7\n\nMáy nén khí\n\nCông suất 8-12 KW\n\n10\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nMáy cắt khí con rùa\n\nCắt được phôi < 50mm\n\n20\n\n10\n\nMáy cắt ống bằng khí chuyên dùng\n\nCắt được độ dày < 50mm\n\nĐường kính ống < 600mm\n\nGóc vát (0-45)°\n\n20\n\n11\n\nBàn map\n\nKích thước 600x800 mm\n\n40\n\n12\n\nMáy cắt ô xy khí cháy\n\n- Dây dài ≥ 15m\n\n- Áp lực ≥ 10At\n\n10\n\n13\n\nMáy cắt đĩa\n\nĐường kính đá cắt ≤ 350mm\n\n20\n\n14\n\nMáy mài 2 đá\n\nĐường kính đá mài ≤ 250mm\n\n35\n\n15\n\nMáy hàn hồ quang xoay chiều\n\nPhạm vi dòng hàn 50 - 450 A Cáp hàn\r\n\n dài > 10m\n\n150\n\n16\n\nMáy hàn hồ quang một chiều\n\nPhạm vi dòng hàn 50 - 450 A Cáp hàn\r\n\n dài > 10m\n\n100\n\n17\n\nTủ sấy que hàn\n\nNăng suất ≥ 50 kg que hàn\n\n250\n\n18\n\nMáy hàn MAG\n\nDòng hàn 40 - 350 A\n\nĐường kính dây 0,6 - 1,2 mm\n\n60\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỉ\r\n\n lệ (%) thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nm\n\n1\n\nDụng cụ bảo hộ lao động\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n2\n\nBông băng\n\nGói\n\nSát\r\n\n trùng\n\n35\n\n0\n\n35\n\n3\n\nGạc bó vết thương\n\nCuộn\n\nKháng\r\n\n khuẩn\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\nNẹp cứu thương\n\nBộ\n\nSát\r\n\n trùng\n\n20\n\n0\n\n20\n\n5\n\nCồn sát thương\n\nLo\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n6\n\nThép dẹt\n\nKg\n\nTCVN\n\n200\n\n0\n\n200\n\n7\n\nThép CT3 200x100x6 mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n200\n\n0\n\n200\n\n8\n\nDây hàn\n\n15kg/cuộn\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n9\n\nQue hàn bù thép đen\n\nKg\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n10\n\nChụp sứ\n\nCái\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n11\n\nĐiện cực không nóng chảy\n\nCái\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n12\n\nỐng tiếp xúc\n\nCái\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n13\n\nThép CT3 40x4\r\n\n mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n200\n\n0\n\n200\n\n14\n\nQue hàn thép cacbon thấp\n\n20kg/hộp\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n15\n\nThép CT3 10 mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n300\n\n0\n\n300\n\n16\n\nThép CT3 200x100x10 mm\n\nKg\n\nTCVN\n\n400\n\n0\n\n400\n\ng. Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất (KW)\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kWh)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực\r\n\n hành\n\n0,8\n\n400\n\n320\n\n\n\n2\n\nMáy hàn TIG\n\n2\n\n40\n\n80\n\n\n\n3\n\nMáy cắt\n\n1,2\n\n70\n\n84\n\n\n\n4\n\nMáy mài cầm tay\n\n1,2\n\n340\n\n408\n\n\n\n5\n\nMáy nén khí\n\n1\n\n10\n\n10\n\n\n\n6\n\nMáy hàn MAG\n\n1\n\n60\n\n60\n\n\n\n7\n\nMáy hàn xoay chiều\n\n1,2\n\n150\n\n180\n\n\n\n8\n\nMáy hàn hồ quang 1 chiều\n\n1,2\n\n100\n\n120\n\n\n\n9\n\nTủ sấy que hàn\n\n3\n\n250\n\n750\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n2012\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 5:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo\r\n\ncho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực\r\n\nhành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ, trong đó lý thuyết: 86 giờ, thực hành 334 giờ (Giờ\r\n\nkiểm tra được tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp\r\n\nkết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một\r\n\nkhóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; cấp chứng\r\n\nchỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nĐịnh mức lao động chung\n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n86\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n334\n\nLớp thực hành 1: 334 giờ\n\nLớp thực hành 2: 334 giờ\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm phục vụ công tác\r\n\nđào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHợp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMáy may công nghiệp 1 kim hiệu Juki\n\n- Đồng bộ gồm: Đầu máy Nhật, mô tơ\r\n\n Đài Loan, chân mặt bàn của Việt Nam.\n\n- Tốc độ máy tối đa: 5500 mũi/phút\n\n- Loại ổ quay tròn, bơm dầu tự động\n\n- Điện tiêu thụ: 1 pha\n\n- Motor: 220V AC, 250\n\n380\n\n2\n\nBàn là SILVERSTAR\n\n- Đồng bộ Silverstar\n\n220\n\n3\n\nMáy chiếu (Projector)\n\n- Cường độ sáng: ≥ 2500 ANSI\r\n\n lumens.\n\n- Kích thước màn chiếu: ≥ (1800 x\r\n\n 1800) mm\n\n80\n\n4\n\nMáy vi tính\n\n- Loại thông dụng trên thị trường\n\n80\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh\r\n\n mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỉ\r\n\n lệ (%) thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nVải đầu tấm\n\nKg\n\nVải\r\n\n dệt thoi, không rách\n\n455\n\n0\n\n455\n\n2\n\nKim máy may\n\nGói\n\nKim\r\n\n máy may công nghiệp\n\n85\n\n0\n\n85\n\n3\n\nGiấy A4\n\nGram\n\nTCVN\n\n01\n\n0\n\n1\n\n4\n\nBìa thực hành\n\nTờ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n5\n\nPhấn may\n\nHộp\n\nTCVN\n\n85\n\n0\n\n85\n\n6\n\nChỉ may 5000m\n\nCuộn\n\nTCVN\n\n175\n\n0\n\n175\n\n7\n\nThước gỗ\n\nCái\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n8\n\nBấm chỉ\n\nCái\n\nTCVN\n\n70\n\n0\n\n70\n\n9\n\nThoi suốt\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n10\n\nKéo cắt vải\n\nCái\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n11\n\nMex giấy\n\nMét\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n35\n\n12\n\nMex vải\n\nMét\n\nTCVN\n\n50\n\n0\n\n50\n\n13\n\nDây kéo 20 cm\n\nCái\n\nTCVN\n\n250\n\n0\n\n250\n\n14\n\nDây chun\n\nCuộn\n\nTCVN\n\n2\n\n0\n\n2\n\n15\n\nThước dây 1,5 m\n\nCái\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n16\n\nChỉ vắt sổ\n\nCuộn\n\nTCVN\n\n9\n\n0\n\n9\n\n17\n\nCúc áo\n\nBộ\n\nTCVN\n\n140\n\n0\n\n140\n\n18\n\nBìa cắt mẫu\n\nTờ\n\nTCVN\n\n70\n\n0\n\n70\n\n19\n\nCúc, khuy quần\n\nBộ\n\nTCVN\n\n140\n\n0\n\n140\n\n20\n\nDầu máy may\n\nLít\n\nTCVN\n\n27\n\n0\n\n27\n\ng. Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất (KW)\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kWh)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực\r\n\n hành\n\n40w/bóng\r\n\n x 20 bóng = 800\n\n420\n\n336kw\n\n\n\n2\n\nMáy may công nghiệp\n\n360w\r\n\n x 35 = 12,600\n\n380\n\n4788kw\n\n\n\n3\n\nBàn là hơi\n\n3\r\n\n cái x 100w x 220\n\n220\n\n660kw\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n5784\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 6:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT\r\n\nXÂY DỰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo\r\n\ncho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực\r\n\nhành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ; trong đó lý thuyết: 96 giờ, thực hành: 324 giờ (Giờ\r\n\nkiểm tra được tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp\r\n\nkết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một khóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng\r\n\ndạy và học tập; cấp chứng chỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu\r\n\nđào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nĐịnh mức lao động chung \n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n96\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n324\n\nLớp thực hành 1: 324 giờ\n\nLớp thực hành 2: 324 giờ\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ Trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm phục vụ công tác\r\n\nđào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHợp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMáy trộn vữa\n\nDung\r\n\n tích 250 lít\n\n40\r\n\n giờ\n\n2\n\nMáy bơm nước\n\nTCVN\n\n60\r\n\n giờ\n\n3\n\nMáy cắt đá\n\nTCVN\n\n10\r\n\n giờ\n\n4\n\nMáy đầm rung\n\nTCVN\n\n5 giờ\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh\r\n\n mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỉ lệ (%) thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nDụng cụ bảo hộ lao động\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n35\n\n2\n\nBông băng\n\nGói\n\nSát\r\n\n trùng\n\n35\n\n0\n\n35\n\n3\n\nGạc bó vết thương\n\nCuộn\n\nKháng\r\n\n khuẩn\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\nNẹp cứu thương\n\nBộ\n\nSát\r\n\n trùng\n\n20\n\n0\n\n20\n\n5\n\nCồn sát thương\n\nLọ\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n6\n\nThép buộc\n\nkg\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n7\n\nBay xây\n\nCái\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n30\n\n8\n\nBàn xoa\n\nCái\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n30\n\n9\n\nThước nhôm 10 x 20 x 1,2 m\n\nCái\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n30\n\n10\n\nỐng nước cân MB\n\nM\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n11\n\nThùng đựng nước\n\nCái\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n12\n\nDây xây\n\nm\n\nTCVN\n\n100\n\n0\n\n100\n\n13\n\nBúa các loại\n\nCái\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n30\n\n14\n\nLi vô\n\nCái\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n15\n\nThước kẻ vuông\n\nCái\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n16\n\nQuả dọi\n\nQuả\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n30\n\n17\n\nGăng tay bảo hộ\n\nĐôi\n\nTCVN\n\n60\n\n0\n\n60\n\n18\n\nGạch chỉ loại A 60 x 110 x 220\n\nViên\n\nTCVN\n\n1000\n\n0\n\n1000\n\n19\n\nCát xây\n\nM3\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n20\n\nCát tô\n\nM3\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n21\n\nĐá hộc\n\nM3\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n22\n\nĐá dăm 1 *2\n\nM3\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n23\n\nXi măng\n\nKg\n\nTCVN\n\n3000\n\n0\n\n3000\n\n24\n\nThép □ 12\n\nCây\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n25\n\nThép □ 10\n\nCây\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n26\n\nThép □ 6\n\nKg\n\nTCVN\n\n50\n\n0\n\n50\n\n27\n\nThước cuộn\n\nCái\n\nTCVN\n\n18\n\n0\n\n18\n\n28\n\nCưa tay\n\nCái\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n29\n\nVán cốp pha\n\nMi\n\nTCVN\n\n1,5\n\n0\n\n1,5\n\n30\n\nĐịnh 5\n\nKg\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n31\n\nCọc chống\n\nCọc\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n30\n\n32\n\nGạch ốp lát\n\nM2\n\nTCVN\n\n30\n\n0\n\n30\n\n33\n\nXẻng\n\nCái\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n34\n\nCuốc bàn\n\nCái\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n35\n\nBàn vét\n\ncái\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n36\n\nĐịnh 7\n\nKg\n\nTCVN\n\n5\n\n0\n\n5\n\n37\n\nDao tổng\n\nCái\n\nTCVN\n\n3\n\n0\n\n3\n\n38\n\nXà beng\n\nCái\n\nTCVN\n\n3\n\n0\n\n3\n\n39\n\nXe rùa\n\nChiếc\n\nTCVN\n\n3\n\n0\n\n3\n\n40\n\nDao xủi tường\n\nCái\n\nTCVN\n\n10\n\n0\n\n10\n\n41\n\nTà lột\n\nCái\n\nTCVN\n\n20\n\n0\n\n20\n\n42\n\nLô lăn sơn các\r\n\n loại\n\nCái\n\nTCVN\n\n12\n\n0\n\n12\n\n43\n\nChổi đót\n\nCái\n\nTCVN\n\n4\n\n0\n\n4\n\n44\n\nVôi khối\n\nKg\n\nTCVN\n\n500\n\n0\n\n500\n\n45\n\nVe xanh\n\nKg\n\nTCVN\n\n4\n\n0\n\n4\n\n46\n\nVe vàng\n\nKg\n\nTCVN\n\n4\n\n0\n\n4\n\n47\n\nSơn tường\n\nKg\n\nTCVN\n\n36\n\n0\n\n36\n\n• Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kW)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nMáy trộn\n\n2KW/h\n\n40\r\n\n giờ\n\n80KW\n\n\n\n2\n\nMáy bơm\n\n250W\n\n60\r\n\n giờ\n\n15KW\n\n\n\n3\n\nMáy cắt đá\n\n150W\n\n10\r\n\n giờ\n\n1,5KW\n\n\n\n4\n\nMáy đầm tay\n\n150W\n\n5 giờ\n\n0,75KW\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n97\r\n\n KW\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 7:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NGHIỆP VỤ\r\n\nNHÀ HÀNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng.\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35\r\n\nhọc viên và lớp học thực hành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ\n\n- Số lượng mô đun đào tạo: 05.\n\n- Thời gian học các mô đun đào tạo:\r\n\n420 giờ. Thời gian học lý thuyết: 98 giờ, Thời gian học thực hành: 322 giờ. (Giờ\r\n\nkiểm tra được tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp\r\n\nkết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một\r\n\nkhóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng\r\n\ndạy và học tập; cấp chứng chỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu\r\n\nđào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nĐịnh mức lao động chung \n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n98\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp trở lên hoặc\r\n\n tương đương\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n322\n\nLớp thực hành 1: 322 giờ\n\nLớp thực hành 2: 322 giờ\n\n\n\nTrình độ trung cấp trở lên hoặc\r\n\n tương đương\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp trở lên hoặc\r\n\n tương đương\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm\r\n\nphục vụ công tác đào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHộp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học\r\n\n sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nDụng cụ bảo hộ lao động\n\nTheo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn\r\n\n lao động\n\n290\n\n2\n\nMáy tính\n\nThông dụng trên thị trường\n\n250\n\n3\n\nMáy chiếu\n\n- Đảm bảo hoạt động tốt\n\n- Kích thước màn chiếu 1800 x 1800\r\n\n mm\n\n- Cường độ sáng 2500 ANSI lumens\n\n250\n\n4\n\nXe ô tô\n\nXe ô tô ≤ 30 chỗ\n\n10\n\n5\n\nBàn\n\nBàn hình chữ nhật 1 m x 2m\n\n290\n\n6\n\nGhế\n\nGhế xếp/ ghế đẩu\n\n290\n\n7\n\nTủ lạnh\n\n626L\n\nCông nghệ J-Tech Inverter\n\nKhử mùi Nano Bạc - Đồng\n\nKhay kính chịu lực\n\nĐèn LED cực sáng\n\n160\n\n8\n\nTủ đá\n\nDung tích thực 235 lít; Tủ đông 1\r\n\n ngăn - 2 cửa; Công suất 150\n\n160\n\n9\n\nMáy hút bụi\n\nMáy hút bụi công nghiệp HiClean HC\r\n\n 902\n\n80\n\n10\n\nMáy rữa bát\n\nMáy rữa bát BOSCH HMVSSTX02E\n\n160\n\n11\n\nMáy đếm tiền\n\nMáy đếm tiền XIUDUN-2012W\n\n30\n\n12\n\nMáy in hóa đơn\n\nMáy in hóa đơn 085 USE\n\n30\n\n13\n\nMáy soi tiền giả\n\nMáy soi tiền giả Agus ESTE\n\n30\n\n14\n\nMáy tính tay\n\nCasino\n\n30\n\n15\n\nMáy điện thoại\n\nĐiện thoại không dây UNIDEN AT4100\n\n50\n\n16\n\nMáy xay sinh tố\n\nMáy xay sinh tố Philips 21115\n\n50\n\n17\n\nMáy ép nước trái cây\n\nSAVTM-0965.011.567-savtm\n\n30\n\n18\n\nMáy pha cà phê\n\nMáy pha cà phê LaCIMBLIM27RE DT/2.B\n\n50\n\n19\n\nMắt vắt cam\n\nMáy vắt cam Kuchenzimmer 3000358 -\r\n\n Đen\n\n30\n\n20\n\nMáy đánh sữa\n\nMáy đánh sữa café dejimise\n\n30\n\n21\n\nÂm đun nước siêu tóc\n\nÂm đun nước siêu tóc thủy tinh\r\n\n Goldsun 1.81 EK-GF 1852\n\n30\n\n22\n\nXe đẩy\n\nTheo quy định\n\n160\n\nf. Định mức vật\r\n\ntư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nBút/ phấn viết bảng\n\nCái\n\nBút\r\n\n lông\n\n65\n\n0%\n\n100%\n\n2\n\nGiấy A4\n\nRam\n\nCỡ\r\n\n giấy A4\n\n2,5\n\n0%\n\n100%\n\n3\n\nBút viết\n\nCái\n\nMàu\r\n\n xanh/ màu đen\n\n40\n\n0%\n\n100%\n\n4\n\nCà phê\n\nKg\n\nCà\r\n\n phê nguyên gói, còn hạn sử dụng\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n5\n\nSữa tươi\n\nGói\n\n250ml\n\n50\n\n0%\n\n100%\n\n6\n\nSữa đặc\n\nHộp\n\n380g\n\n20\n\n0%\n\n100%\n\n7\n\nĐường\n\nKg\n\nĐường\r\n\n cát\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n8\n\nSữa chua\n\nHộp\n\nCòn\r\n\n hạn sử dụng\n\n75\n\n0%\n\n100%\n\n9\n\nXoài chín\n\nKg\n\nĐảm\r\n\n bảo tươi ngon\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n10\n\nBơ chín\n\nKg\n\nĐảm\r\n\n bảo tươi ngon\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n11\n\nChanh dây\n\nKg\n\nĐảm\r\n\n bảo tươi ngon\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n12\n\nChanh\n\nKg\n\nĐảm\r\n\n bảo tươi ngon\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n13\n\nNước cốt dừa\n\nHộp\n\n400ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n14\n\nRượu Kahlua\n\nChai\n\n750ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n15\n\nRượu Baileys\n\nChai\n\n700ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n16\n\nRượu Conitreau\n\nChai\n\n750ml\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n17\n\nRượu Tequila\n\nChai\n\n750ml\n\n4\n\n0%\n\n100%\n\n18\n\nRượu Trip sec\n\nChai\n\n750ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n19\n\nRượu Brandy\n\nChai\n\n340ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n20\n\nRượu Brandy cherry\n\nChai\n\n700ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n21\n\nRượu Grenadine syrup\n\nChai\n\n700ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n22\n\nRượu Vodka\n\nChai\n\n500ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n23\n\nRượu Blue Curacao\n\nChai\n\n700ml\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n24\n\nRượu Gin\n\nChai\n\n700ml\n\n4\n\n0%\n\n100%\n\n25\n\nRượu Apricot Brandy\n\nChai\n\n700ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n26\n\nRượu Green crème de men the\n\nChai\n\n750ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n27\n\nRượu White crème de caocao\n\nChai\n\n750ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n28\n\nRượu Galliano\n\nChai\n\n700ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n29\n\nRượu Dry vermouth\n\nChai\n\n1000ml\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n30\n\nBơ Pháp\n\nMiếng\n\n200g\n\n20\n\n0%\n\n100%\n\n31\n\nOrange juice\n\nLon\n\n330ml\n\n15\n\n0%\n\n100%\n\n32\n\n7 up\n\nLon\n\n330ml\n\n15\n\n0%\n\n100%\n\n33\n\nSoda\n\nLon\n\n330ml\n\n15\n\n0%\n\n100%\n\n34\n\nTrứng gà\n\nQuả\n\nNguyên\r\n\n quả không bị dập, vỡ\n\n15\n\n0%\n\n100%\n\n35\n\nĐá lạnh\n\nKg\n\nĐá sạch\n\n80\n\n0%\n\n100%\n\n36\n\nRượu vang trắng\n\nChai\n\n750ml\n\n9\n\n0%\n\n100%\n\n37\n\nRượu Champagnes\n\nChai\n\n750ml\n\n9\n\n0%\n\n100%\n\n38\n\nRượu vang đỏ\n\nChai\n\n750ml\n\n9\n\n0%\n\n100%\n\n39\n\nRượu Johnie Walker\n\nChai\n\n750ml\n\n9\n\n0%\n\n100%\n\n40\n\nRượu Vadka\n\nChai\n\n750ml\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n41\n\nBia\n\nThùng\n\n330ml\n\n4\n\n0%\n\n100%\n\n42\n\nQuả cherry\n\nKg\n\nĐảm\r\n\n bảo tươi ngon, không bị dập nát\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n43\n\nDứa\n\nKg\n\nĐảm\r\n\n bảo tươi ngon, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n10\n\n44\n\nCam\n\nKg\n\nĐảm\r\n\n bảo tươi ngon, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n10\n\n45\n\nKhăn lau dụng cụ\n\nCái\n\nKhông\r\n\n nhã tơ\n\n20\n\n0%\n\n100%\n\n46\n\nXà phòng giặt\n\nKg\n\n\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n47\n\nNước rữa bát\n\nLít\n\n\n\n6\n\n0%\n\n100%\n\n48\n\nGiấy lau\n\nHộp\n\n\n\n15\n\n0%\n\n100%\n\n49\n\nThuê xe ô tô\n\nĐợt\n\n\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n50\n\nThuê nhà hàng\n\nĐợt\n\n\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n51\n\nNước ngọt\n\nThùng\n\n\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n52\n\nQuê Khuấy\n\nGoi\n\n\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n53\n\nNước suối\n\nThùng\n\n\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n54\n\nBánh mỳ\n\nGối\n\nGối\r\n\n vuông\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n55\n\nDưa chuột\n\nKg\n\nTươi\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n56\n\nCa chua\n\nKg\n\nTươi\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n57\n\nỐng hút\n\nGói\n\n\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n58\n\nDù trang trí(Dù giấy)\n\nHộp\n\n\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n• Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất (KW)\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kWh)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực\r\n\n hành\n\n0.04/bóng\r\n\n x 8 bóng = 0.32\n\n420\n\n134.4\n\n\n\n2\n\nMáy vi tính\n\n0.2\n\n250\n\n50\n\n\n\n3\n\nMáy chiếu\n\n0.32\n\n250\n\n80\n\n\n\n4\n\nMáy hút bụi\n\n2.5\n\n40\n\n100\n\n\n\n5\n\nMáy pha cà phê\n\n1.5\n\n30\n\n45\n\n\n\n6\n\nMáy ép nước hoa quả\n\n0.4\n\n30\n\n12\n\n\n\n7\n\nMáy đếm tiền\n\n0.1\n\n30\n\n3\n\n\n\n8\n\nMáy rữa bát\n\n1.5\n\n80\n\n120\n\n\n\n9\n\nBình đun nước siêu tốc\n\n2.5\n\n15\n\n37.5\n\n\n\n10\n\nMáy xay sinh tố\n\n2.2\n\n30\n\n66\n\n\n\n11\n\nMáy in hóa đơn\n\n0.2\n\n30\n\n6\n\n\n\n12\n\nMáy đánh sữa\n\n1\n\n30\n\n30\n\n\n\n13\n\nTủ đá\n\n2.5\n\n80\n\n200\n\n\n\n14\n\nTủ lạnh\n\n0.1\n\n160\n\n16\n\n\n\n15\n\nMáy vắt cam\n\n0.5\n\n30\n\n15\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n914,9\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 8:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NGHIỆP VỤ\r\n\nLỄ TÂN\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 03 tháng\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo\r\n\ncho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực\r\n\nhành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 học viên\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ, lý thuyết: 105 giờ; thực hành 315 giờ (Giờ kiểm tra\r\n\nđược tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm tra, coi kiểm\r\n\ntra, đánh giá và tổng hợp kết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một khóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; Cấp chứng chỉ tốt\r\n\nnghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nĐịnh mức lao động chung \n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n105\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp trở lên hoặc tương đương\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n315\n\nLớp thực hành 1:315 giờ\n\nLớp thực hành 2:315 giờ\n\n\n\nTrình độ thợ bậc 3 trở lên hoặc\r\n\n tương đương\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ thợ bậc 3 trở lên hoặc\r\n\n tương đương\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm, tài liệu phục vụ\r\n\ncông tác đào tạo và quản lý học viên:\n\n* Văn phòng phẩm\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n04\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n18\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n200\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n12\n\n\n\n9\n\nSổ cấp chứng\r\n\n chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n10\n\nSổ quản lý học\r\n\n sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n* Tài liệu đào tạo:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n2\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n3\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n4\n\nBiểu mẫu liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết\r\n\nbị\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết\n\nM\r\n\n (giờ')\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMáy chiếu(Projector)\n\n- Cường độ sáng:\n\n≥ 2500 ANSI lumens.\n\n- Kích thước màn chiếu:\n\n≥ (1800 x 1800) mm\n\n250\r\n\n giờ\n\n2\n\nMáy vi tính\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n250\r\n\n giờ\n\n3\n\nBảng di động\n\n- Loại thông dụng trên thị trường.\n\n- Có khả năng ghim và kẹp giấy\n\n10\r\n\n giờ\n\n4\n\nLoa\n\nCông suất: ≥ 10W\n\n54\r\n\n giờ\n\n5\n\nĐiện thoại để bàn\n\n- Loại thông dụng trên thị trường.\n\n- Được kết nối cặp song song.\n\n108\r\n\n giờ\n\n6\n\nSổ lưu danh thiếp\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n108\r\n\n giờ\n\n7\n\nGương soi\n\nKích thước:\n\n≥ 800 mm x 1600 mm\n\n100giờ\n\n8\n\nPhòng Lab\n\nĐảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ\n\n20\r\n\n giờ\n\n9\n\nMáy cassette\n\nLoại thông dụng trên thị trường.\r\n\n Đáp ứng kết nối VCD, DVD, USB\n\n65\r\n\n giờ\n\n10\n\nBảng kẹp giấy (flipchart)\n\nLoại có chân giá đỡ, kích thước mặt\r\n\n bảng tối thiểu: 60cm x 90cm, chiều cao khoảng 200cm\n\n8 giờ\n\n11\n\nQuầy lễ tân\n\nKích thước phù hợp với phòng thực\r\n\n hành lễ tân\n\n240\r\n\n giờ\n\n12\n\nKẹp lưu hồ sơ\n\nKẹp khổ giấy A4\n\n56\r\n\n giờ\n\n13\n\nGiá để chìa khóa\n\nTối thiểu để dược 12 chìa khóa\n\n100\r\n\n giờ\n\n14\n\nChìa khóa, bao gồm:\n\n\n\n100\r\n\n giờ\n\n15\n\n- Khóa cơ\n\nCó bảng gỗ (nhựa) đánh số buồng\n\n\n\n16\n\n- Khóa từ các loại\n\nLoại thẻ plastic có kích cỡ tối thiểu:\r\n\n dài 5,6cm, rộng: 4,2 cm, dài: 0,02cm; kèm theo phần mềm\r\n\n quản lý khóa và bộ mã hóa thẻ\n\n\n\n17\n\nKét an toàn cá nhân\n\nKích thước tối thiểu:\r\n\n 23cmx40cmx34cm\n\n24giờ\n\n18\n\nKét sắt nhiều ngăn\n\nTối thiểu 12 ngăn\n\n24\r\n\n giờ\n\n19\n\nTổng đài điện thoại\n\n- Tối thiểu 10 đầu ra\n\n- Kèm theo phần mềm kết nối\n\n100\r\n\n giờ\n\n20\n\nMáy cà thẻ thanh toán\n\nLoại thông dụng trên thị trường tại\r\n\n thời điểm mua sắm\n\n100\r\n\n giờ\n\n21\n\nMáy nạp thẻ khóa khách sạn\n\nLoại thông dụng trên thị trường tại\r\n\n thời điểm mua sắm\n\n100\r\n\n giờ\n\n22\n\nMáy kiểm tra tiền\n\nCó chức năng phát hiện các loại tiền\r\n\n giả (tiền giấy và tiền polymer, các loại ngoại tệ phổ biến).\n\n100\r\n\n giờ\n\n23\n\nMáy đếm tiền\n\nTốc độ đếm tối thiểu: ≥ 1000 tờ/phút\n\n100\r\n\n giờ\n\n24\n\nMáy in\n\nLoại khổ giấy A4\n\n56\r\n\n giờ\n\n25\n\nMáy fax\n\nLoại khổ giấy A4\n\n56\r\n\n giờ\n\n26\n\nMáy photocopy\n\nLoại khổ giấy A4\n\n56\r\n\n giờ\n\n27\n\nMáy đánh giầy\n\nTối thiểu có 3 chổi\n\n100\r\n\n giờ\n\n28\n\nXe đẩy hành lý\n\nThông số kỹ thuật phù hợp tại thời\r\n\n điểm mua sắm\n\n90\r\n\n giờ\n\n29\n\nMẫu bảng giá\r\n\n ngoại tệ\n\nKích thước tối thiểu: dài 60cm, rộng\r\n\n 40cm\n\n70\r\n\n giờ\n\n30\n\nBộ con dấu.\n\nMỗi bộ gồm:\n\n- Dấu khách sạn có tên, địa chỉ,\r\n\n mã số thuế;\n\n- Dấu hủy buồng;\n\n- Dấu chỉnh sửa đặt buồng;\n\n- Dấu đã xác nhận;\n\n- Dấu đã đặt cọc;\n\n- Dấu đã nhập chi phí;\n\n- Dấu đã xuất tiền mượn;\n\n- Dấu đã thanh toán;\n\n- Dấu đã trả buồng.\n\n- Kích cỡ thông dụng;\n\n- Khắc chữ nổi\n\n40\r\n\n giờ\n\n31\n\nCác bảng chỉ dẫn tại quầy lễ tân\n\nKích thước phù hợp với quầy lễ tân.\n\n40\r\n\n giờ\n\n32\n\nDụng cụ dập thời gian\n\nCó các chữ số từ 0 đến 9\n\n26\r\n\n giờ\n\n33\n\nGiá để dù (ô)\n\nGiá có kích thước tối thiểu: chiều\r\n\n cao 550cm, dài 840cm, rộng 550cm\n\n100\r\n\n giờ\n\n34\n\nGiá để tờ rơi, tệp gấp, danh thiếp\n\nKích thước tối thiểu khổ giấy A4\n\n108\r\n\n giờ\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên vật tư\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật\n\nĐịnh mức vật tư\n\nSử dụng\n\nTỉ lệ (%) thu hồi\n\nTiêu hao (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nGiấy A4 để thảo luận và làm bài tập\n\nGram\n\nTCVN\n\n6,5\n\n0\n\n100\n\n2\n\nBút viết bảng\n\nCái\n\nTCVN\n\n140\n\n0\n\n100\n\n3\n\nBìa A0\n\nTờ\n\nTCVN\n\n140\n\n0\n\n100\n\n4\n\nMực máy in\n\nỐng\n\nTCVN\n\n02\n\n0\n\n0\n\n5\n\nPhô tô tài liệu\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n0\n\n6\n\nBiểu mẫu học tập\n\nBộ\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n100\n\n7\n\nPin nhỏ\n\nCặp\n\nTCVN\n\n15\n\n0\n\n100\n\n8\n\nĐồng phục\n\nBộ\n\nTCVN\n\n07\n\n0\n\n100\n\n9\n\nHọc tập thực tế tại khách sạn\n\nĐợt\n\n\n\n4\n\n0\n\n100\n\n11\n\nThuê xe ô tô\n\nĐợt\n\n\n\n4\n\n0\n\n100\n\n12\n\nDù (Ô)\n\nCái\n\nTCVN\n\n4\n\n0\n\n100\n\n13\n\nĐĩa CD\n\nCái\n\nTCVN\n\n35\n\n0\n\n100\n\n14\n\nPin con thỏ\n\nCặp\n\nTCVN\n\n15\n\n0\n\n100\n\n15\n\nHộp đựng danh thiếp\n\nHộp\n\nTCVN\n\n8\n\n0\n\n100\n\n16\n\nSổ lưu danh thiếp\n\nCuốn\n\nTCVN\n\n8\n\n0\n\n100\n\n17\n\nHộp lưu và giới thiệu thông tin\n\nCái\n\nTC\r\n\n hiện hành\n\n1\n\n0\n\n100\n\n* Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kW)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực hành\n\n100W/bóng\r\n\n x 8 bóng - 800W\n\n400\n\n320kW\n\n\n\n2\n\nMáy vi tính\n\n200\r\n\n W\n\n224\n\n50\r\n\n kW\n\n\n\n3\n\nMáy chiếu (Projector)\n\n320\r\n\n W\n\n224\n\n80\r\n\n kW\n\n\n\n4\n\nMáy đếm tiền\n\n200\r\n\n W\n\n100\n\n20\r\n\n kW\n\n\n\n5\n\nMáy in\n\n1200\r\n\n W\n\n56\n\n67,2\r\n\n kW\n\n\n\n6\n\nMáy fax\n\n750\r\n\n W\n\n56\n\n42\r\n\n kW\n\n\n\n7\n\nMáy photocopy\n\n1200\r\n\n W\n\n56\n\n67,2\r\n\n kW\n\n\n\n8\n\nMáy kiểm tra tiền\n\n200\r\n\n W\n\n100\n\n20\r\n\n kW\n\n\n\n9\n\nPhòng Lab (35 máy)\n\n1200\r\n\n W/máy x 35\n\n20\n\n840\r\n\n kW\n\n\n\n10\n\nMáy cassette\n\n120\r\n\n W\n\n65\n\n7,8\r\n\n kW\n\n\n\n11\n\nMáy đánh giày\n\n100\r\n\n W\n\n35\n\n3,5\r\n\n kW\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 9:\n\nĐỊNH MỨC KT - KT NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN\r\n\nMÓN ĂN\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo\r\n\ncho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực\r\n\nhành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 học viên\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ, lý thuyết: 98 giờ, thực hành: 322 giờ (Giờ kiểm tra\r\n\nđược tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài\r\n\nliệu, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đề kiểm tra, coi kiểm\r\n\ntra, đánh giá và tổng hợp kết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một\r\n\nkhóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; chuẩn bị mẫu\r\n\nhồ sơ trình hội đồng thi. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các\r\n\ntài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nĐịnh mức lao động chung\n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n98\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp trở lên hoặc\r\n\n tương đương\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n322\n\nLớp thực hành 1: 322 giờ\n\nLớp thực hành 2: 322 giờ\n\n\n\nThợ bậc 3 trở lên hoặc tương đương\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh mức lao động gián tiếp\n\n50\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp trở lên hoặc\r\n\n tương dương\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm phục vụ công tác\r\n\nđào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHộp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSổ cấp chứng chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSổ quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo Trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị (giờ)\n\n1.\n\nMáy vi tính\n\nLoại có cấu hình phổ thông tại thời\r\n\n điểm mua sắm.\n\n108\n\n2.\n\nMáy chiếu (Projector)\n\nCường độ sáng ≥ 2500 Ansi lument\r\n\n Kích thước phông chiếu tối thiểu 1,8 m x 1,8 m\n\n108\n\n3.\n\nLoa máy tính\n\nCông suất tối thiểu 40W\n\n108\n\n4.\n\nBảng kẹp giấy\n\nLoại có chân giá đỡ, kích thước tối\r\n\n thiểu: 60cm x 90cm, chiều cao 200cm.\n\n50\n\n5.\n\nBút viết bảng\n\nMực xạ màu xanh, dễ lau\n\n40\n\n6.\n\nTủ lạnh\n\nDung tích tối thiểu: 365L\n\n304\n\n7.\n\nBàn trung gian\n\nKích thước tối thiểu D200cm x C80cm\r\n\n x R90cm, có giá ở dưới.\n\n38\n\n8.\n\nBàn sơ chế\n\nKích thước tối thiểu: D200cm x\r\n\n C80cm x R90cm.\n\n76\n\n9.\n\nMáy xay thực phẩm\n\nCông suất tối thiểu 500w\n\n0\n\n10.\n\nMáy xay sinh tố\n\nDung tích tối thiểu: 1,5 lít. Công\r\n\n suất khoảng 600W\n\n3\n\n11.\n\nBếp công nghiệp\n\nLoại 1 họng kích thước tối thiểu: D100cm x R35cm.\n\n38\n\n12.\n\nBếp Á\n\nLoại 3 họng kích thước tối thiểu:\r\n\n Dài 60cm x Rộng 72cm x Cao 86 cm\n\n38\n\n13.\n\nGiá đặt bếp Á\n\nKích thước phù hợp với bếp.\n\n38\n\n14.\n\nLò nướng đa năng\n\nCông suất tối thiểu: 750w, điều chỉnh được nhiệt độ.\n\n6\n\n15.\n\nLò vi sóng\n\nDung tích tối thiểu 17 lít.\n\n0\n\n16.\n\nTủ để dụng cụ\n\nLoại 3 tầng, kích thước tối thiểu : D120cm x R 65cm x C155cm\n\n304\n\n17.\n\nGiá đựng thớt\n\nKích thước tối thiểu: D150cm x\r\n\n R60cmx C70cm\n\n304\n\n18.\n\nKhuôn nướng hình chữ nhật\n\nKích thước tối thiểu: D 30cm x R\r\n\n 30cm x C5cm\n\n6\n\n19.\n\nKhuôn nướng vuông\n\nKích thước tối thiểu: D20cm x R 8cm\r\n\n x C10cm\n\n188\n\n20.\n\nKhuôn làm giò thủ\n\nKích thước tối thiểu: D10cm x C16cm\n\n10\n\n21.\n\nVỉ nướng\n\nKích thước Tối thiểu: 30cm x 30cm\n\n5\n\n22.\n\nKhay nướng chống dính\n\nKích thước tối thiểu: D60cm x R40cm\r\n\n x C2,5cm.\n\n5\n\n\n\nBộ khay\n\n\n\n\n\n- Khay lớn\n\nKích thước: rộng 40cm x dài 60cm\n\n116\n\n- Khay vừa\n\nKích thước: rộng 30cm x dài 40cm\n\n188\n\n- Khay nhỏ\n\nKích thước: rộng 20cm x dài 30cm\n\n50\n\n\n\nBộ xoong nồi\n\nDung tích từ: 1 lít ÷ 5 lít.( 1 bộ\r\n\n 5 cái)\n\n9\n\n23.\n\nChảo chống dính đáy bằng\n\nĐường kính tối thiểu: 18cm\n\n32\n\n24.\n\nChảo sâu lòng\n\nĐường kính tối thiểu: 35cm\n\n24\n\n\n\nBộ dụng cụ chế biến\n\nLoại thông dụng được sử dụng tại\r\n\n các bếp của nhà hàng.\n\n\n\n\n\n- Môi múc xúp, canh\n\nLoại thông dụng được sử dụng tại\r\n\n các bếp của nhà hàng.\n\n12\n\n\n\n- Môi gỗ\n\n3\n\n\n\n- Kẹp gắp\n\n3\n\n\n\n- Xẻng lật\n\n3\n\n\n\n- Vợt chiên có lỗ\n\n3\n\n\n\n- Vợt chần phở\n\n2\n\n\n\n- Rây lọc\n\n3\n\n\n\n- Thìa\n\n14\n\n\n\n- Đũa\n\n25\n\n\n\n- Vớt bọt\n\n4\n\n\n\n- Chày, cối\n\n3\n\n\n\n- Búa đập thịt\n\n3\n\n\n\n- Dụng cụ mài dao\n\n76\n\n\n\n- Kéo\n\n3\n\n25.\n\nBộ dao bếp\n\nLoại dùng cho nhà bếp của nhà hàng.\n\n152\n\n26.\n\nBộ dao tỉa\n\nLoại dùng cho tỉa hoa của nhà hàng.\n\n116\n\n27.\n\nBộ đồ trình bày và cảm quan sản phẩm\n\nĐảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm\n\n\n\n\n\nÂu inoxphi 18\n\n\n\n12\n\n\n\nBát cơm\n\n\n\n16\n\n\n\nBát mắm\n\n\n\n10\n\n\n\nBát phở\n\n\n\n10\n\n\n\nĐĩa tròn phi 20\n\n\n\n10\n\n\n\nĐĩa sâu lòng 25\n\n\n\n6\n\n\n\nĐĩa sâu lòng 20\n\n\n\n12\n\n\n\nĐĩa sứ vuông 30\n\n\n\n6\n\n28.\n\nBộ thớt 6 màu dùng cho các loại thực\r\n\n phẩm\n\nKích thước phù hợp với yêu cầu\r\n\n chuyên môn.\n\n124\n\n\n\nThớt chặt\n\nBằng gỗ, đường kính tối thiểu: 40\r\n\n cm, cao 15cm, đặt trên giá cao 70cm.\n\n38\n\n29.\n\nHộp đựng gia vị\n\nCó nắp dậy đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\n thực phẩm.\n\n304\n\n30.\n\nBộ rổ\n\nĐường kính các loại ≥ 25cm; 30cm;\r\n\n 40 cm\n\n48\n\n\n\nBộ dụng cụ đo lường bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n- Cân\n\nLoại 5kg\n\n3\n\n\n\n- Nhiệt kế\n\nLoại thông dụng có trên thị trường.\n\n0\n\n\n\n- Ca đong\n\nCó vạch phân chỉ dung tích đến\r\n\n 2,5 lít.\n\n5\n\n31.\n\nBộ dụng cụ vệ sinh bao gồm:\n\n\n\n76\n\n\n\n- Cây gạt nước\n\nCán dài tối thiểu 120cm, lưỡi gạt\r\n\n tối thiểu 40 cm\n\n\n\n\n\n- Bàn chà khô nền\n\nCán\r\n\n dài tối thiểu 120cm,\n\n\n\n\n\n- Chổi quét khu vực bếp\n\nCán\r\n\n dài tối thiểu 120cm\n\n\n\n\n\n- Thùng rác lớn\n\nDung tích tối thiểu 70 lít, có nắp\r\n\n đậy\n\n\n\n\n\n- Hốt rác\n\nCán dài tối thiểu 120 cm\n\n\n\n32.\n\nTủ lưu mẫu thực phẩm\n\nDung tích tối thiểu: 20L\n\n35\n\n33.\n\nTủ để thực phẩm khô\n\nKích thước phù hợp mặt bằng bếp.\n\n300\n\n34.\n\nBếp nướng than hoa\n\nKích thước tối thiểu: Dài 80cm x Rộng\r\n\n 50, Cao75cm,\n\n9\n\n35.\n\nĐồng hồ treo tường\n\nĐường kính tối thiểu 30 cm\n\n304\n\n36.\n\nNồi nấu nước dùng\n\nDung tích tối thiểu: 10L\n\n6\n\n37.\n\nNồi hấp 2 tầng\n\nĐường kính tối thiểu: 30cm\n\n30\n\n38.\n\nNồi cơm\n\nDung tích tối thiểu: 3 lít.\n\n3\n\n39.\n\nNồi hầm\n\nDung tích tối thiểu: 3 lít.\n\n6\n\nf. Định mức vật tư (nguyên liệu): \n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐVT\n\nYCKT\n\nĐịnh\r\n\n mức vật tư\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTỷ\r\n\n lệ % thu hồi\n\nTiêu\r\n\n hao\n\n* Nhóm Thực phẩm tươi\n\n1\n\nThịt heo\n\nKg\n\nTươi mới\n\n9\n\n0%\n\n100%\n\n2\n\nGiờ heo\n\nKg\n\nTươi mới\n\n12\n\n0%\n\n100%\n\n3\n\nThịt bò\n\nKg\n\nTươi mới\n\n12\n\n0%\n\n100%\n\n4\n\nXương bò\n\nKg\n\nTươi mới\n\n12\n\n0%\n\n100%\n\n5\n\nCá\n\nKg\n\nCòn sống\n\n18\n\n0%\n\n100%\n\n6\n\nTôm\n\nKg\n\nCòn sống\n\n20\n\n0%\n\n100%\n\n7\n\nMực\n\nKg\n\nTươi, màu sắc bình thường\n\n9\n\n0%\n\n100%\n\n8\n\nLươn\n\nKg\n\nCòn sống\n\n6\n\n0%\n\n100%\n\n9\n\nBa ba\n\nKg\n\nCòn sống\n\n7\n\n0%\n\n100%\n\n10\n\nCua\n\nKg\n\nCòn sống\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n11\n\nGà\n\nKg\n\nCòn sống\n\n15\n\n0%\n\n100%\n\n12\n\nVịt\n\nKg\n\nTươi, màu sắc bình thường\n\n12\n\n0%\n\n100%\n\n13\n\nChim cút\n\nKg\n\nCòn sống\n\n6\n\n0%\n\n100%\n\n14\n\nChả lợn (chín)\n\nKg\n\nThơm, Không có mùi\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n15\n\nChả lợn (sống)\n\nKg\n\nTươi, màu sắc bình thường\n\n16\n\n0%\n\n100%\n\n16\n\nTrứng gà\n\nQuả\n\nMới, màu sáng, không vỡ\n\n70\n\n0%\n\n100%\n\n17\n\nHàu\n\nKg\n\nTươi, đều, không nát\n\n6\n\n0%\n\n100%\n\n18\n\nỐc bươu\n\nKg\n\nKhông mùi\n\n6\n\n0%\n\n100%\n\n* Nhóm thực phẩm khô\n\n1\n\nMộc nhỉ\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n2\n\nNấm hương\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n3\n\nTáo tàu\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n4\n\nNấm rơm\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n5\n\nMỳ ý\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n6\n\nBột gạo\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n7\n\nBột xù\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n8\n\nĐậu hà lan\n\nHộp\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n9\n\nSữa tươi\n\nLít\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n10\n\nSữa hộp\n\nHộp\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n11\n\nBắp hộp\n\nHộp\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n12\n\nBánh cuốn\n\nXấp\n\nCòn hạn sử dụng\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n13\n\nRong biển\n\nXấp\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n14\n\nMì ổ\n\nỔ\n\nCòn hạn sử dụng\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n15\n\nLạc\n\nLon\n\nCòn hạn sử dụng\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n16\n\nĐậu xanh\n\nLon\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n17\n\nGạo\n\nLon\n\nCòn hạn sử dụng\n\n8\n\n0%\n\n100%\n\n18\n\nBột mì\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n19\n\nNếp\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n20\n\nMè\n\nLon\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n21\n\nXúc xích\n\nLố\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n22\n\nLạp xưởng\n\nLố\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n23\n\nPhồng tôm\n\nHộp\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n* Nhóm rau màu\n\n1\n\nXà lách\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n2\n\nGiá\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n3\n\nKhế\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n4\n\nĐậu cô ve\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n5\n\nCần tây\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n6\n\nMăng chua\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n7\n\nSả\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n8\n\nBắp chuối\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n9\n\nCác loại rau thơm\n\nKg\n\nTươi, không bị dập nát\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n* Nhóm rau củ - quả\n\n1\n\nCà rốt\n\nKg\n\nCủ đều, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n2\n\nDưa gang\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n11\n\n0%\n\n100%\n\n3\n\nDưa chuột\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n4\n\nCà chua\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n5\n\nỚt quả\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n6\n\nDưa hấu\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n12\n\n0%\n\n100%\n\n7\n\nĐu đủ\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n8\n\nHành lá\n\nkg\n\nKhông bị dập nát\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n9\n\nCủ cải trắng\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n10\n\nHành tây\n\nkg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n11\n\nBí ngòi\n\nQuả\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n6\n\n0%\n\n100%\n\n12\n\nKhoai tây\n\nKg\n\nCủ đều, không bị dập nát\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n13\n\nXúp lơ xanh\n\nKg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n14\n\nDứa\n\nQuả\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n6\n\n0%\n\n100%\n\n15\n\nỚt đà lạt\n\nKg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n16\n\nChanh\n\nKg\n\nQuả đều, không bị dập nát\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n* Nhóm gia vị:\n\n1\n\nHành củ\n\nkg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n2\n\nTỏi\n\n\n\nKhô, không nấm mốc\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n3\n\nDấm chua\n\nChai\n\nKhô, không nấm mốc\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n4\n\nMuối hạt\n\nkg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n5\n\nNén\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n6\n\nHạt nêm\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n7\n\nBột đao\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n8\n\nRuốc\n\nlon\n\nKhô, không nấm mốc\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n9\n\nGừng\n\nKg\n\nTươi\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n10\n\nBột điều\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n11\n\nNghệ\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n12\n\nDầu ăn\n\nLít\n\nCòn hạn sử dụng\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n13\n\nBột ngọt\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n14\n\nNgũ vị hương\n\nGói\n\nKhô, không nấm mốc\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n15\n\nMuối bột canh\n\nGói\n\nCòn hạn sử dụng\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n16\n\nTiêu\n\nLon\n\nKhô, không nấm mốc\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n17\n\nNước mắm\n\nChai\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n18\n\nĐường phèn\n\nKg\n\nKhô, không nấm mốc\n\n0.5\n\n0%\n\n100%\n\n19\n\nXì dầu\n\nChai\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n20\n\nSốt Mayonaise\n\nChai\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n21\n\nTương ớt\n\nChai\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n22\n\nĐường cát\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n3\n\n0%\n\n100%\n\n23\n\nMe\n\nKg\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n24\n\nDầu hào\n\nChai\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n25\n\nỚt bột\n\nLon\n\nKhô, không nấm mốc\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n26\n\nRượu trắng\n\nLít\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n27\n\nRượu Vang\n\nChai\n\nCòn hạn sử dụng\n\n1\n\n0%\n\n100%\n\n* Dụng\r\n\n cụ bảo hộ và vệ sinh nhà bếp\n\n1\n\nQuần, áo bếp\n\nBộ\n\nĐúng tiêu chuẩn\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n2\n\nMũ bếp\n\nCái\n\nĐúng tiêu chuẩn\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n3\n\nGiày bếp\n\nĐôi\n\nĐúng tiêu chuẩn\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n4\n\nBao tay cao su\n\nĐôi\n\nĐúng tiêu chuẩn\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n5\n\nGăng tay vải\n\nĐôi\n\nĐúng tiêu chuẩn\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n6\n\nNước rửa tay\n\nchai\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n7\n\nNước rửa chén\n\nLít\n\nCòn hạn sử dụng\n\n2\n\n0%\n\n100%\n\n8\n\nGiấy lau miệng\n\nHộp\n\nCòn hạn sử dụng\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n9\n\nNước lau nhà\n\nLít\n\nCòn hạn sử dụng\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n10\n\nKhăn lau bếp\n\ncái\n\nMền, hút nước\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n11\n\nKhăn lau tay\n\ncái\n\nMền, hút nước\n\n10\n\n0%\n\n100%\n\n12\n\nBao trộn thức ăn\n\nlố\n\nĐúng tiêu chuẩn\n\n5\n\n0%\n\n100%\n\n* Gas\n\n1\n\nGas\n\nBình\n\nBình 12 kg, mới còn niêm phong\n\n4\n\n0%\n\n100%\n\n* Điện năng tiêu thụ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất (KW)\n\nSố\r\n\n giờ sử dụng\n\nĐịnh\r\n\n mức tiêu hao (kWh)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐiện chiếu sáng lớp học, xưởng thực\r\n\n hành\n\n0.32\n\n480\n\n153\n\n\n\n2\n\nMáy xay sinh tố\n\n0,40\n\n20\n\n8\n\n\n\n3\n\nTủ lạnh\n\n1,2\n\n480\n\n576\n\n\n\n4\n\nLò nướng\n\n1,45\n\n24\n\n348\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n1085\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 10:\n\nĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI VÀ\r\n\nPHÒNG TRỊ BỆNH CHO GIA SÚC, GIA CẦM\n\n(Kèm theo Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 18/12/ 2020 của UBND tỉnh)\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp.\n\nThời gian đào tạo: 3 tháng.\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo\r\n\ncho 01 lớp, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực\r\n\nhành/tích hợp 18 học viên.\n\nĐịnh mức bao gồm các yếu tố\n\na. Số học viên: Không quá 35 người\n\nb. Thời lượng đào tạo: 3 tháng, tổng\r\n\nsố giờ đào tạo 420 giờ, lý thuyết 100 giờ thực hành 320 giờ. (Giờ kiểm tra\r\n\nđược tính vào giờ thực hành)\n\nc. Định mức lao động\n\n* Định mức lao động trực tiếp (nhà\r\n\ngiáo)\n\n- Nội dung công việc nhà giáo phải thực\r\n\nhiện: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho việc giảng dạy. Soạn đê kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá và tổng hợp\r\n\nkết quả học tập của một học viên.\n\n- Số lượng nhà giáo cần thiết cho một\r\n\nkhóa đào tạo: ít nhất 2 người.\n\n- Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày:\r\n\nkhông quá 6 giờ lý thuyết hoặc 8 giờ thực hành\n\n- Trình độ nhà giáo trực tiếp tham\r\n\ngia giảng dạy: Theo quy định của Bộ Lao động - TB và XH về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy trình độ Sơ cấp\n\n* Định mức lao động gián tiếp (cán bộ\r\n\nquản lý)\n\n- Nội dung công việc cán bộ quản lý\r\n\nphải thực hiện: Cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và\r\n\nhọc tập. Quản lý, theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập; cấp chứng\r\n\nchỉ tốt nghiệp cho học viên và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định.\n\n- Số lượng cán bộ quản lý cần thiết\r\n\ncho 01 khóa đào tạo: 01 người\n\nĐịnh mức lao động chung\n\nSTT\n\nĐịnh\r\n\n mức lao động\n\nĐịnh\r\n\n mức giờ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nI\n\nĐịnh mức lao động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy lý thuyết\n\n100\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nĐịnh mức giờ dạy thực hành\n\n320\n\nLớp thực hành 1: 320 giờ\n\nLớp thực hành 2: 320 giờ\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nII\n\nĐịnh múc lao động gián tiếp\n\n51\n\n\n\n\n\nTrình độ trung cấp hoặc tương đương\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\nd. Văn phòng phẩm phục vụ công tác\r\n\nđào tạo và quản lý học viên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nGiấy A4\n\nRam\n\n02\n\n\n\n2\n\nGiấy A3\n\nRam\n\n0,2\n\n\n\n3\n\nSổ tay giáo viên\n\nQuyển\n\n04\n\n\n\n4\n\nBút\n\nCái\n\n05\n\n\n\n5\n\nSổ lên lớp\n\nQuyển\n\n01\n\n\n\n6\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n35\n\n\n\n7\n\nGiấy thi, kiểm tra\n\nTờ\n\n100\n\n\n\n8\n\nSổ giáo án\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n9\n\nPhấn trắng\n\nHộp\n\n01\n\n\n\n10\n\nChương trình, giáo trình đào tạo\n\nBộ\n\n01\n\n\n\n11\n\nSố cấp chứng chỉ\n\nQuyển\n\n1/5\n\n\n\n12\n\nSố quản lý học sinh\n\nQuyển\n\n1\n\n\n\n13\n\nKế hoạch học tập\n\nTờ\n\n02\n\n\n\n14\n\nThời khóa biểu\n\nTờ\n\n10\n\n\n\n15\n\nSách giáo trình\n\nQuyển\n\n05\n\n\n\n16\n\nBản vẽ liên quan\n\nCái\n\n50\n\n\n\ne. Định mức thiết bị\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nThông\r\n\n số kỹ thuật cơ bản\n\nĐịnh\r\n\n mức thiết bị(giờ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nMáy tính xách tay\n\nDell Latitude 12 E7275 Series 2-in-1 Laptop 12.5inch weight 0.73Kg Windows 10Pro\n\n200\n\n2\n\nMáy chiếu projector\n\nSony VPL - DX240\n\n200\n\n3\n\nMàn chiếu\n\nTiêu chuẩn hiện hành\n\n200\n\n4\n\nBộ tiểu phẫu thuật thú y\n\nDao mổ liền cán: Dài ≥ 15 cm\n\nKéo thẳng, kéo cong, kẹp dẹp, dùi\r\n\n phá não: Dài 12cm ÷ 17 cm\n\nMóc treo tổ chức: Dây xích kim loại\r\n\n có 3 móc\n\n70\n\n5\n\nBộ đại phẫu thuật thú y\n\n- Dao lột da, dao lấy tiết, dao\r\n\n cắt cơ, đục xương: Dài 35cm ÷ 45 cm.\n\n- Cưa xương: Khung bằng thép\r\n\n không gỉ.\n\n- Búa liền càn: Một đầu búa, một\r\n\n đầu có lưỡi sắc\n\n- Búa cán gỗ: Loại thông dụng trên thị trường\n\n- Móc treo tổ chức: Dây xích có\r\n\n 3 móc treo\n\n70\n\n6\n\nMô hình, tranh, ảnh\n\nGồm hệ vận động, tiêu hóa, hô hấp,\r\n\n tuần hoàn, sinh dục, tiết niệu và thần kinh trong cơ thể động vật.\n\n110\n\n7\n\nDụng cụ thụ tinh nhân tạo cho lợn,\r\n\n trâu bò\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n30\n\n8\n\nDụng cụ chăn nuôi gia cầm\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n30\n\n9\n\nDụng cụ chăn nuôi trâu, bò\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n30\n\n10\n\nDụng cụ chăn nuôi lợn\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n30\n\nf. Định mức vật tư, nguyên liệu\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\nĐịnh\r\n\n mức vật tư\n\nSử\r\n\n dụng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) thu hồi\n\nTiêu hao\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nGăng tay merufa\n\nCái\n\n- Sản xuất từ Latex cao su tự\r\n\n nhiên.\n\nLoại I, phủ bột chống dính.\n\nGăng đảm bảo vô trùng\n\n148\n\n0\n\n148\n\n2\n\nKhẩu trang\n\nCái\n\nĐảm bảo vô trùng\n\n148\n\n0\n\n148\n\n2\n\nDê\n\nKg\n\nKhỏe mạnh, đảm bảo tiêu chuẩn giống\n\n25\n\n0\n\n25\n\n3\n\nLợn\n\nKg\n\nKhỏe mạnh, đảm bảo tiêu chuẩn giống\n\n30\n\n0\n\n30\n\n4\n\nGia cầm\n\nKg\n\nĐảm bảo vô trùng\n\n4\n\n0\n\n4\n\n5\n\nVắc xin dùng cho lợn\n\n\n\nNhãn mác còn nguyên, còn hạn sử dụng,\r\n\n loại 20 liều\n\n\n\n\n\n\n\nVắc xin PTH lợn\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin THT lợn\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin dịch tả lợn\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin đống dấu lợn\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin LMLM lợn\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin tai xanh lợn\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin Leptospira lợn\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\n6\n\nVắc xin dùng cho trâu bò\n\n\n\nNhãn mác còn nguyên, còn hạn sử dụng,\r\n\n loại 20 liều\n\n\n\n\n\n\n\nVắc xin THT trâu, bò\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin LMLM trâu, bò\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin nhiệt thán trâu, bò\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\n7\n\nVắc xin dùng cho gia cầm\n\n\n\nNhãn mác còn nguyên, còn hạn sử dụng,\r\n\n loại 100 liều\n\n\n\n\n\n\n\nVắc xin Marek\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin Lasota\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin Gumboro\n\nLo\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin Newcatle hệ I\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin cúm gia cầm\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin dịch tả\r\n\n vịt\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin viêm gan vịt\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin ND-IB\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin tụ huyết trùng gia cầm\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\nVắc xin tụ huyết trùng dê\n\nLọ\n\n1\n\n0\n\n1\n\n8\n\nThuốc điều trị bệnh ở Trâu bò, gồm:\n\nLọ\n\nNhãn mác còn nguyên, còn hạn sử dụng\n\n12\n\n0\n\n12\n\n- Thuốc điều trị bệnh lênh ở trâu\r\n\n bò\n\nLọ\n\n4\n\n0\n\n4\n\n- Thuốc điều trị bệnh không lênh ở\r\n\n trâu bò\n\nLọ\n\n4\n\n0\n\n4\n\n- Thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng\r\n\n ở trâu bò\n\nLọ\n\n4\n\n0\n\n4\n\n9\n\nThuốc điều trị bệnh ở lợn, gồm:\n\nLọ\n\nNhãn mác còn nguyên, còn hạn sử dụng\n\n12\n\n0\n\n15\n\n- Thuốc điều trị bệnh lênh ở lợn\n\nLọ\n\n5\n\n0\n\n5\n\n- Thuốc điều trị bệnh không lênh ở\r\n\n lợn\n\nLọ\n\n5\n\n0\n\n5\n\n- Thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng\r\n\n ở lợn\n\nLọ\n\n5\n\n0\n\n5\n\n10\n\nThuốc điều trị bệnh ở gia cầm, gồm:\n\nLọ\n\nNhãn mác còn nguyên, còn hạn sử dụng\n\n18\n\n0\n\n18\n\n- Thuốc điều trị bệnh lênh ở gia cầm\n\nLọ\n\n6\n\n0\n\n6\n\n- Thuốc điều trị bệnh không lênh ở\r\n\n gia cầm\n\nLọ\n\n6\n\n0\n\n6\n\n- Thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng\r\n\n ở gia cầm\n\nLọ\n\n6\n\n0\n\n6\n\n11\n\nThuốc sát trùng\n\nLít\n\nSát trùng chuồng nuôi và môi trường\r\n\n xung quanh chuồng nuôi\n\n10\n\n0\n\n10\n\n12\n\nBình phun thuốc\n\nCái\n\nBình phun thuốc bằng nhựa PP, dung\r\n\n tích 181, áp lực nén: 0,2-0,3Mpa, áp suất vận hành:2-8kg/cm2, trọng\r\n\n lượng 3kg\n\n2\n\n0\n\n2\n\n12\n\nCám ngô\n\nKg\n\nĐảm bảo màu sắc, mùi thơm của cám\r\n\n ngô.\n\n100\n\n0\n\n100\n\n13\n\nCám gạo\n\nKg\n\nĐảm bảo màu sắc, mùi thơm của cám gạo.\n\n60\n\n0\n\n60\n\n14\n\nThức ăn đậm đặc\n\nKg\n\nĐảm bảo màu sắc, mùi thơm của thức\r\n\n ăn đậm đặc\n\n40\n\n0\n\n40\n\n15\n\nThức ăn hỗn hợp cho bò\n\nKg\n\nĐộ đạm: 17%, năng lượng trao đổi: 2.750kcal/kg\n\n50\n\n0\n\n50\n\n16\n\nGiống lợn con (5 con)\n\nKg\n\nLợn con khỏe mạnh, đạt trọng lượng\r\n\n 20kg/con\n\n100\n\n0\n\n100\n\n17\n\nGiống gà thương phẩm\n\nCon\n\nGà thương phẩm 1 ngày tuổi, đảm bảo\r\n\n tiêu chuẩn giống gà thương phẩm\n\n20\n\n0\n\n20\n\n18\n\nGiống gà siêu trứng\n\nCon\n\nGà siêu trứng 1 ngày tuổi, đảm bảo\r\n\n tiêu chuẩn giống gà siêu trứng\n\n20\n\n0\n\n20\n\n19\n\nGiống vịt thương phẩm\n\nCon\n\nVịt 1 ngày tuổi, đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\n giống vịt thương phẩm\n\n20\n\n0\n\n20\n\n20\n\nGiống vịt đẻ trứng\n\nCon\n\nVịt 1 ngày tuổi, đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\n giống vịt đẻ trứng\n\n20\n\n0\n\n20\n\n21\n\nThuê bò\n\nNgày\n\nBò khỏe mạnh\n\n5\n\n0\n\n5\n\n19\n\nBơm kim tiêm bán tự động\n\nBộ\n\nInox không rỉ loại 20ml và 10 ml\n\n5\n\n0\n\n5\n\n20\n\nBơm kim tiêm tự động\n\nCái\n\nInox loại 5ml\n\n2\n\n0\n\n2\n\n21\n\nPanh\n\nCái\n\nLàm bằng inox khống rỉ\n\n4\n\n0\n\n4\n\n22\n\nKéo\n\nCái\n\nLàm bằng inox khống rỉ\n\n4\n\n0\n\n4\n\n23\n\nBộ áo quần bảo hộ lao động\n\nBộ\n\nThông dụng trên thị trường\n\n15\n\n0\n\n15\n\n24\n\nỦng cao su\n\nĐôi\n\nChất liệu PVC, cao su tổng hợp, kiểu\r\n\n dáng công nghiệp\n\n15\n\n0\n\n15\n\n25\n\nMũ vải\n\nCái\n\nMũ vải bao tóc lưới TB-1\n\n15\n\n0\n\n15\n\n26\n\nThuê mô hình học tập\n\nTháng\n\nMô hình tổng hợp\n\n3\n\n0\n\n3\n\n", + "id": 103954 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103955.json b/contexts/context_103955.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b92113eeb34832ef210dd1c5514e2a8393ad5321 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103955.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-554-TB-BCD-2021-huong-dan-xet-nghiem-COVID-19-cho-nguoi-lai-xe-Hai-Duong-466245.aspx", + "name": "Thong-bao-554-TB-BCD-2021-huong-dan-xet-nghiem-COVID-19-cho-nguoi-lai-xe-Hai-Duong-466245", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nBAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 554/TB-BCĐ\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 25 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XÉT NGHIỆM COVID-19 CHO NGƯỜI LÁI XE\n\nCăn cứ Công văn số 3949/CV-BCĐ , ngày\r\n\n24/7/2020 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 về việc tăng cường\r\n\nđảm bảo phòng chống dịch COVID-19 cho chuyên gia nhập cảnh Việt Nam làm việc;\n\nCăn cứ Công văn số 898/BYT-MT ngày\r\n\n07/02/2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 trong vận\r\n\nchuyển hàng hóa;\n\nTiếp theo Thông báo số 519/TB-BCĐ \r\n\nngày 21/02/2021 của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh về việc hướng dẫn\r\n\nxét nghiệm COVID-19 cho người lái xe;\n\nBan Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCOVID-19 tỉnh Thông báo về việc hướng dẫn xét nghiệm COVID-19 cho người lái xe\r\n\ntrong thời gian tới như sau:\n\n1. Giấy xác nhận âm tính với\r\n\nSARS-CoV-2 có giá trị không quá 07 ngày (tính từ thời điểm lấy mẫu) khi lưu thông trong tỉnh. Đối với\r\n\ncác phương tiện khi lưu thông ra các tỉnh, thành phố khác phải tuân thủ theo quy\r\n\nđịnh của địa phương nơi đến.\n\n2. Các nội dung khác: Thực hiện theo\r\n\nThông báo số 519/TB-BCĐ ngày 21/02/2021 và Công văn số 514/BCĐ-PCD ngày\r\n\n20/02/2021 của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh.\n\nĐề nghị các sở,\r\n\nban, ngành và các địa phương triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, MTTQ và\r\n\n các đoàn thể tỉnh;\n\n- Ban Quản lý các KCN tỉnh;\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NVY.\n\nTM. BAN CHỈ ĐẠO\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ\r\n\n Phạm Mạnh Cường\n\n", + "id": 103955 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103956.json b/contexts/context_103956.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fdec55b24033f6251c857373b3a5aad2089f211 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103956.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1964-QD-UBND-2019-danh-muc-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-3-tinh-Bac-Kan-430349.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1964-QD-UBND-2019-danh-muc-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-3-tinh-Bac-Kan-430349", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1964/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 18 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3, MỨC ĐỘ 4 THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH; UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch\r\n\nđiện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số\r\n\n107/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về\r\n\nchữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định việc cung cấp thông tin và dịch\r\n\nvụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 846/QĐ-TTg \r\n\nngày 09 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm\r\n\n2017 và Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 ban hành Danh mục dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến năm 2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 877/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 để các Bộ, ngành, địa phương thực hiện\r\n\ntrong các năm 2018-2019;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Kạn.\n\n(Danh mục thủ tục hành chính chi\r\n\ntiết đăng tải trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử tỉnh Bắc Kạn tại chuyên mục “Thủ tục\r\n\nhành chính” tại địa chỉ: http://tthc.backan.gov.vn/Pages/gioi-thieu.aspx).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn\r\n\nĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\nGửi bản điện tử:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\n\n- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính\r\n\n phủ:\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);\n\n- Trung tâm CNTT&TT;\n\n- Lưu: VT, NCPC (Vân, Đạt).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nDANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3, MỨC ĐỘ 4\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1964/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nMức\r\n\n độ 4\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n1\n\n1\n\nĐăng ký mã số đơn vị có quan hệ với\r\n\n ngân sách\n\n\n\nx\n\n2\n\n2\n\nThẩm định và\r\n\n thông báo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN theo\r\n\n niên độ ngân sách hàng năm của các\r\n\n chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\n\n\n\nx\n\n3\n\n3\n\nMua hóa đơn lẻ\n\n\n\nx\n\n4\n\n4\n\nQuyết định mua sắm thuê tài sản\r\n\n công phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong\r\n\n trường hợp không phải lập dự án đầu tư\n\n\n\nx\n\n5\n\n5\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt\r\n\n động của cơ quan tổ chức, đơn vị\n\n\n\nx\n\n6\n\n6\n\nThẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\n mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng\r\n\n vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức\r\n\n chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị\r\n\n xã hội - nghề nghiệp thuộc thẩm quyền\n\n\n\nx\n\n7\n\n7\n\nThanh toán chi phí liên quan đến\r\n\n bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n\n\nx\n\n8\n\n8\n\nMua quyển hóa đơn\n\nx\n\n\n\n9\n\n9\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công\n\nx\n\n\n\n10\n\n10\n\nQuyết định bán tài sản công\n\nx\n\n\n\n11\n\n11\n\nQuyết định thanh lý tài sản công\n\nx\n\n\n\n12\n\n12\n\nQuyết định tiêu hủy tài sản công\n\nx\n\n\n\n13\n\n13\n\nThẩm định phương án giá thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính\n\nx\n\n\n\n14\n\n14\n\nThanh toán chi phí có liên quan đến\r\n\n việc xử lý tài sản công\n\nx\n\n\n\n15\n\n15\n\nPhê duyệt đề án sử dụng tài sản công\r\n\n tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê\n\nx\n\n\n\n16\n\n16\n\nPhê duyệt đề án sử dụng tài sản\r\n\n công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết\n\nx\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n17\n\n1\n\nĐăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc\r\n\n gia\n\n\n\nx\n\n18\n\n2\n\nCấp phép cho người Việt Nam định cư\r\n\n ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di sản\r\n\n văn hóa phi vật thể tại địa phương\n\n\n\nx\n\n19\n\n3\n\nXác nhận đủ điều kiện cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập\n\nx\n\n\n\n20\n\n4\n\nCấp giấy phép hoạt động bảo tàng\r\n\n ngoài công lập\n\nx\n\n\n\n21\n\n5\n\nCấp giấy phép khai quật khẩn cấp\n\nx\n\n\n\n22\n\n6\n\nCấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật,\r\n\n cổ vật, bảo vật quốc gia\n\n\n\nx\n\n23\n\n7\n\nCông nhận bảo vật quốc gia đối với\r\n\n bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích\n\nx\n\n\n\n24\n\n8\n\nCông nhận bảo vật quốc gia đối với bảo\r\n\n tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp\r\n\n pháp hiện vật\n\nx\n\n\n\n25\n\n9\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh giám định cổ vật\n\nx\n\n\n\n26\n\n10\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh giám định cổ vật\n\nx\n\n\n\n27\n\n11\n\nCấp chứng chỉ hành\r\n\n nghề tu bổ di tích\n\n\n\nx\n\n28\n\n12\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề tu bổ\r\n\n di tích\n\n\n\nx\n\n29\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề tu bổ di tích\n\n\n\nx\n\n30\n\n14\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề tu bổ di tích\n\n\n\nx\n\n31\n\n15\n\nCấp giấy phép phổ biến phim\n\nx\n\n\n\n32\n\n16\n\nCấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng\r\n\n hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (do các cơ sở điện ảnh thuộc địa\r\n\n phương sản xuất hoặc nhập khẩu)\n\nx\n\n\n\n33\n\n17\n\nTiếp nhận thông báo tổ chức thi\r\n\n sáng tác tác phẩm mỹ thuật\n\nx\n\n\n\n34\n\n18\n\nCấp giấy phép triển lãm mỹ thuật\n\nx\n\n\n\n35\n\n19\n\nCấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật\r\n\n về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ\n\nx\n\n\n\n36\n\n20\n\nCấp giấy phép xây dựng tượng đài,\r\n\n tranh hoành tráng\n\nx\n\n\n\n37\n\n21\n\nCấp giấy phép tổ chức trại sáng tác\r\n\n điêu khắc\n\nx\n\n\n\n38\n\n22\n\nCấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp\r\n\n ảnh tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n39\n\n23\n\nCấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh\r\n\n từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm (thẩm quyền của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nx\n\n\n\n40\n\n24\n\nCấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\n thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\n\n\nx\n\n41\n\n25\n\nCấp giấy phép cho phép tổ chức, cá\r\n\n nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang\n\nx\n\n\n\n42\n\n26\n\nCấp giấy phép cho đối tượng thuộc địa\r\n\n phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang tại địa phương\n\nx\n\n\n\n43\n\n27\n\nCấp giấy phép tổ chức thi người đẹp,\r\n\n người mẫu trong phạm vi địa phương\n\nx\n\n\n\n44\n\n28\n\nCấp giấy phép phê duyệt nội dung bản\r\n\n ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương\n\n\n\nx\n\n45\n\n29\n\nThông báo tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\n thuật, trình diễn thời trang; thi\r\n\n người đẹp, người mẫu\n\nx\n\n\n\n46\n\n30\n\nChấp thuận địa điểm đăng cai vòng\r\n\n chung kết cuộc thi người đẹp, người mẫu\n\nx\n\n\n\n47\n\n31\n\nCấp giấy phép kinh doanh vũ trường\n\nx\n\n\n\n48\n\n32\n\nĐăng ký tổ chức lễ hội\n\n\n\nx\n\n49\n\n33\n\nThông báo tổ chức lễ hội\n\n\n\nx\n\n50\n\n34\n\nCông nhận lại “Cơ quan đạt chuẩn\r\n\n văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”\n\nx\n\n\n\n51\n\n35\n\nTiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm\r\n\n quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn\n\nx\n\n\n\n52\n\n36\n\nTiếp nhận thông báo tổ chức đoàn\r\n\n người thực hiện quảng cáo\n\nx\n\n\n\n53\n\n37\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n54\n\n38\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nx\n\n\n\n55\n\n39\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n56\n\n40\n\nCấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm\r\n\n không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch\n\nx\n\n\n\n57\n\n41\n\nGiám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục\r\n\n đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức ở địa phương\n\nx\n\n\n\n58\n\n42\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm\r\n\n tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu\n\nx\n\n\n\n59\n\n43\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập khẩu\n\nx\n\n\n\n60\n\n44\n\nThủ tục xác nhận danh mục sản phẩm\r\n\n nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu\n\nx\n\n\n\n61\n\n45\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân\r\n\n có vốn sách ban đầu từ 2.000 bản trở lên\n\nx\n\n\n\n62\n\n46\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\nx\n\n\n\n63\n\n47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lựa gia đình (thẩm quyền của\r\n\n UBND cấp tỉnh)\n\nx\n\n\n\n64\n\n48\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\nx\n\n\n\n65\n\n49\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm\r\n\n quyền của UBND cấp tỉnh)\n\nx\n\n\n\n66\n\n50\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\nx\n\n\n\n67\n\n51\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)\n\nx\n\n\n\n68\n\n52\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ về\r\n\n chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n69\n\n53\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn\r\n\n về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n70\n\n54\n\nCấp Thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân\r\n\n bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n71\n\n55\n\nCấp lại Thẻ nhân viên chăm sóc nạn\r\n\n nhân bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n72\n\n56\n\nCấp Thẻ nhân viên tư vấn phòng, chống\r\n\n bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n73\n\n57\n\nCấp lại Thẻ nhân viên tư vấn phòng,\r\n\n chống bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n74\n\n58\n\nThủ tục cho phép tổ chức triển khai\r\n\n sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng được sử dụng làm đạo cụ\n\nx\n\n\n\n75\n\n59\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp\n\nx\n\n\n\n76\n\n60\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao\n\nx\n\n\n\n77\n\n61\n\nCấp lại giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận\n\nx\n\n\n\n78\n\n62\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nx\n\n\n\n79\n\n63\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n billards & snooker\n\nx\n\n\n\n80\n\n64\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng ném.\n\nx\n\n\n\n81\n\n65\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Wushu.\n\nx\n\n\n\n82\n\n66\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Leo núi thể thao.\n\nx\n\n\n\n83\n\n67\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng rổ.\n\nx\n\n\n\n84\n\n68\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Đấu kiếm thể thao\n\nx\n\n\n\n85\n\n69\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga\n\nx\n\n\n\n86\n\n70\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Gofl\n\nx\n\n\n\n87\n\n71\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao\r\n\n tổ chức hoạt động thể dục thể hình\n\nx\n\n\n\n88\n\n72\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n vũ đạo giải trí\n\nx\n\n\n\n89\n\n73\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động\r\n\n thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn\n\nx\n\n\n\n90\n\n74\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n khiêu vũ thể thao\n\nx\n\n\n\n91\n\n75\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n môn võ cổ truyền và vovinam\n\nx\n\n\n\n92\n\n76\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động quần vợt\n\nx\n\n\n\n93\n\n77\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n thể dục thẩm mỹ\n\nx\n\n\n\n94\n\n78\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n dù lượn và diều bay động cơ\n\nx\n\n\n\n95\n\n79\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động tập\r\n\n luyện quyền anh\n\nx\n\n\n\n96\n\n80\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ\r\n\n chức hoạt động Taekwondo\n\nx\n\n\n\n97\n\n81\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ\r\n\n chức hoạt động Bắn súng thể thao\n\nx\n\n\n\n98\n\n82\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Karatedo\n\nx\n\n\n\n99\n\n83\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Lân Sư Rồng\n\nx\n\n\n\n100\n\n84\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Judo\n\nx\n\n\n\n101\n\n85\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Bóng đá\n\nx\n\n\n\n102\n\n86\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Bóng bàn\n\nx\n\n\n\n103\n\n87\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động cầu lông\n\nx\n\n\n\n104\n\n88\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Patin\n\nx\n\n\n\n105\n\n89\n\nThủ tục đăng cai tổ chức thi đấu giải\r\n\n vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n106\n\n90\n\nThủ tục đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ\r\n\n chức.\n\nx\n\n\n\n107\n\n91\n\nThủ tục đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác\r\n\n do liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương tổ chức.\n\nx\n\n\n\n108\n\n92\n\nĐăng cai tổ chức Giải thi đấu vô địch\r\n\n từng môn thể thao của tỉnh\n\nx\n\n\n\n109\n\n93\n\nQuyết định Thành lập Liên đoàn, hội,\r\n\n CLB thể thao cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n110\n\n94\n\nCấp giấy chứng nhận trọng tài thể\r\n\n thao cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n111\n\n95\n\nCấp giấy phép đăng cai tổ chức giải\r\n\n thi đấu thể thao thành tích cao cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n\n\nC\n\nLĩnh vực Du lịch\n\n\n\n\n\n112\n\n96\n\nThủ tục công nhận điểm du lịch\n\nx\n\n\n\n113\n\n97\n\nThủ tục công nhận khu du lịch cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n114\n\n98\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành nội địa\n\n\n\nx\n\n115\n\n99\n\nThủ tục cấp lại giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n\n\nx\n\n116\n\n100\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n\n\nx\n\n117\n\n101\n\nThủ tục thu hồi giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp\r\n\n chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành\n\nx\n\n\n\n118\n\n102\n\nThủ tục thu hồi giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp giải thể\n\nx\n\n\n\n119\n\n103\n\nThủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp phá sản\n\nx\n\n\n\n120\n\n104\n\nThủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\n ngoài\n\n\n\nx\n\n121\n\n105\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện\n\n\n\nx\n\n122\n\n106\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị\r\n\n hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy\n\nx\n\n\n\n123\n\n107\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy phép thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nước ngoài\n\n\n\nx\n\n124\n\n108\n\nThủ tục gia hạn Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n\n\nx\n\n125\n\n109\n\nThủ tục chấm dứt\r\n\n hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành nước ngoài\n\nx\n\n\n\n126\n\n110\n\nThủ tục cấp\r\n\n thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n\n\nx\n\n127\n\n111\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n\n\nx\n\n128\n\n112\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n\n\nx\n\n129\n\n113\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch\n\n\n\nx\n\n130\n\n114\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n tại điểm\n\n\n\nx\n\n131\n\n115\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận khóa cập\r\n\n nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch\r\n\n quốc tế\n\n\n\nx\n\n132\n\n116\n\nThủ tục công nhận hạng cơ sở lưu\r\n\n trú du lịch: hạng 1-3 sao đối với cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, biệt thự\r\n\n du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch)\n\nx\n\n\n\n133\n\n117\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh doanh\r\n\n dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n\n\nx\n\n134\n\n118\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh doanh\r\n\n dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n\n\nx\n\n135\n\n119\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh doanh\r\n\n dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n\n\nx\n\n136\n\n120\n\nThủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh\r\n\n dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n\n\nx\n\n137\n\n121\n\nThủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh\r\n\n dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n\n\nx\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n138\n\n1\n\nThành lập trường trung học phổ\r\n\n thông công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông tư thục\n\nx\n\n\n\n139\n\n2\n\nCho phép trường trung học phổ thông\r\n\n hoạt động giáo dục\n\nx\n\n\n\n140\n\n3\n\nCho phép trường trung học phổ thông\r\n\n hoạt động trở lại\n\nx\n\n\n\n141\n\n4\n\nSáp nhập, chia tách trường trung học\r\n\n phổ thông\n\nx\n\n\n\n142\n\n5\n\nGiải thể trường trung học phổ thông\r\n\n (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường\r\n\n trung học phổ thông)\n\nx\n\n\n\n143\n\n6\n\nThành lập trường trung học phổ\r\n\n thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên tư thục\n\nx\n\n\n\n144\n\n7\n\nCho phép trường trung học phổ\r\n\n thông chuyên hoạt động giáo dục\n\nx\n\n\n\n145\n\n8\n\nCho phép trường trung học phổ thông\r\n\n chuyên hoạt động trở lại\n\nx\n\n\n\n146\n\n9\n\nSáp nhập, chia tách trường trung học\r\n\n phổ thông chuyên\n\nx\n\n\n\n147\n\n10\n\nGiải thể trường trung học phổ thông\r\n\n chuyên\n\nx\n\n\n\n148\n\n11\n\nThành lập trường phổ thông dân tộc\r\n\n nội trú\n\nx\n\n\n\n149\n\n12\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động\r\n\n giáo dục\n\nx\n\n\n\n150\n\n13\n\nSáp nhập, chia, tách trường phổ\r\n\n thông dân tộc nội trú\n\nx\n\n\n\n151\n\n14\n\nGiải thể trường phổ thông dân tộc nội\r\n\n trú (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)\n\nx\n\n\n\n152\n\n15\n\nThành lập trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n\n\nx\n\n153\n\n16\n\nCho phép trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên hoạt động giáo dục trở lại\n\n\n\nx\n\n154\n\n17\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm giáo\r\n\n dục thường xuyên\n\n\n\nx\n\n155\n\n18\n\nGiải thể trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n\n\nx\n\n156\n\n19\n\nThành lập, cho phép thành lập trung\r\n\n tâm ngoại ngữ, tin học\n\nx\n\n\n\n157\n\n20\n\nCho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học\r\n\n hoạt động giáo dục\n\nx\n\n\n\n158\n\n21\n\nCho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học\r\n\n hoạt động giáo dục trở lại\n\nx\n\n\n\n159\n\n22\n\nSáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại\r\n\n ngữ, tin học\n\nx\n\n\n\n160\n\n23\n\nGiải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học\r\n\n (theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập trung tâm\r\n\n ngoại ngữ, tin học)\n\nx\n\n\n\n161\n\n24\n\nThành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục\n\nx\n\n\n\n162\n\n25\n\nCho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục\n\nx\n\n\n\n163\n\n26\n\nCho phép trung tâm hỗ trợ và phát\r\n\n triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại\n\nx\n\n\n\n164\n\n27\n\nTổ chức lại, cho phép tổ chức lại\r\n\n trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\n\nx\n\n\n\n165\n\n28\n\nGiải thể trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\n\nx\n\n\n\n166\n\n29\n\nThành lập trường trung cấp sư phạm\r\n\n công lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm\r\n\n tư thục\n\n\n\nx\n\n167\n\n30\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung cấp\r\n\n sư phạm\n\n\n\nx\n\n168\n\n31\n\nCho phép hoạt động giáo dục nghề\r\n\n nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\n\n\nx\n\n169\n\n32\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo\r\n\n viên trình độ trung cấp\n\nx\n\n\n\n170\n\n33\n\nĐăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành\r\n\n đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\nx\n\n\n\n171\n\n34\n\nThành lập phân hiệu trường trung cấp\r\n\n sư phạm hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục\n\n\n\nx\n\n172\n\n35\n\nGiải thể trường trung cấp sư phạm\r\n\n (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp sư phạm)\n\n\n\nx\n\n173\n\n36\n\nGiải thể phân\r\n\n hiệu trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\n thành lập phân hiệu trường trung cấp)\n\n\n\nx\n\n174\n\n37\n\nThành lập trường năng khiếu thể dục\r\n\n thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường\r\n\n trung học phổ thông\n\nx\n\n\n\n175\n\n38\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh dịch vụ tư vấn du học\n\nx\n\n\n\n176\n\n39\n\nĐiều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\nx\n\n\n\n177\n\n40\n\nĐề nghị được kinh doanh dịch vụ tư\r\n\n vấn du học trở lại\n\nx\n\n\n\n178\n\n41\n\nThành lập và công nhận hội đồng quản\r\n\n trị trường đại học tư thục\n\nx\n\n\n\n179\n\n42\n\nThành lập và công nhận hội đồng quản\r\n\n trị trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\nx\n\n\n\n180\n\n43\n\nXếp hạng Trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\nx\n\n\n\n181\n\n44\n\nCấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng\r\n\n sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\nx\n\n\n\n182\n\n45\n\nXác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng\r\n\n sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\nx\n\n\n\n183\n\n46\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ\r\n\n chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ\r\n\n thông\n\nx\n\n\n\n184\n\n47\n\nChuyển trường đối với học sinh\r\n\n trung học phổ thông\n\n\n\nx\n\n185\n\n48\n\nXin học lại tại trường khác đối với\r\n\n học sinh trung học\n\n\n\nx\n\n186\n\n49\n\nTiếp nhận lưu\r\n\n học sinh nước ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n187\n\n50\n\nThủ tục chuyển trường đối với học\r\n\n sinh Trung học cơ sở thuộc các trường trực thuộc Sở GD&ĐT (PTDT Nội trú cấp\r\n\n huyện, THPT có cấp THCS)\n\n\n\nx\n\n188\n\n51\n\nCấp học bổng và hỗ trợ kinh phí mua\r\n\n phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở\r\n\n giáo dục\n\n\n\nx\n\n189\n\n52\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số\n\nx\n\n\n\n190\n\n53\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với\r\n\n học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh\n\nx\n\n\n\n191\n\n54\n\nHỗ trợ học tập đối với học sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu số rất ít người\n\n\n\nx\n\n192\n\n55\n\nĐề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ\r\n\n chi phí học tập cho học sinh, sinh viên\n\n\n\nx\n\n193\n\n56\n\nCấp Chứng nhận trường Mầm non đạt\r\n\n kiểm định chất lượng giáo dục\n\nx\n\n\n\n194\n\n57\n\nCấp Chứng nhận trường Tiểu học đạt\r\n\n kiểm định chất lượng giáo dục\n\nx\n\n\n\n195\n\n58\n\nCấp Chứng nhận trường trung học đạt\r\n\n kiểm định chất lượng giáo dục\n\nx\n\n\n\n196\n\n59\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận chất lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên\n\nx\n\n\n\n197\n\n60\n\nCông nhận trường mầm non đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\nx\n\n\n\n198\n\n61\n\nCông nhận trường tiểu học đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\nx\n\n\n\n199\n\n62\n\nCông nhận trường trung học đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\nx\n\n\n\n200\n\n63\n\nCông nhận trường trung học đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\nx\n\n\n\n201\n\n64\n\nCông nhận trường trung học đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\nx\n\n\n\n202\n\n65\n\nCông nhận huyện đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục, xóa mù chữ\n\nx\n\n\n\n203\n\n66\n\nĐăng ký dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin\n\n\n\nx\n\n204\n\n67\n\nXét tuyển học sinh vào trường phổ\r\n\n thông dân tộc nội trú (Xét tuyển sinh vào trường PTDTNT)\n\n\n\nx\n\n205\n\n68\n\nĐặc cách tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông\n\n\n\nx\n\n206\n\n69\n\nĐăng ký dự thi trung học phổ thông\r\n\n quốc gia\n\nx\n\nx\n\n207\n\n70\n\nPhúc khảo bài thi trung học phổ\r\n\n thông quốc gia\n\n\n\nx\n\n208\n\n71\n\nXét tuyển học sinh vào trường dự bị\r\n\n đại học\n\n\n\nx\n\n209\n\n72\n\nCấp bản sao\r\n\n văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\n\n\nx\n\n210\n\n73\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng\r\n\n chỉ\n\n\n\nx\n\n211\n\n74\n\nCông nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp\r\n\n học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n212\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng (giấy phép\r\n\n xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến trục\r\n\n đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có\r\n\n vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\nx\n\n\n\n213\n\n2\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy\r\n\n phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng\r\n\n đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến trục đường phố\r\n\n chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\n ngoài.\n\nx\n\n\n\n214\n\n3\n\nCấp giấy phép xây dựng (giấy phép\r\n\n xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di\r\n\n dời công trình) đối với công trình không theo tuyến nằm\r\n\n trên các tuyến, trục đường chính trong đô thị và nhà ở riêng lẻ có quy mô từ\r\n\n 08 tầng trở lên (mặt cắt ngang đường ≥ 30m); công trình theo tuyến trong và ngoài đô thị; công trình quảng cáo của tổ chức và cá nhân có\r\n\n diện tích ≥ 20m2 và < 40m2 gắn vào công trình xây dựng\r\n\n có sẵn (nhà ở) trong đô thị; công trình cấp III có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (trừ\r\n\n nhà ở riêng lẻ); cấp giấy phép xây dựng công trình nằm trong khu di tích lịch sử - văn hóa cách mạng được xếp hạng và các công\r\n\n trình khác được UBND tỉnh ủy quyền (trừ nhà ở riêng lẻ).\n\nx\n\n\n\n215\n\n4\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy\r\n\n phép xây dựng đối với công trình nằm trên các tuyến, trục đường chính trong đô thị và\r\n\n nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 08 tầng trở lên (mặt cắt\r\n\n ngang đường ≥ 30m); công trình theo tuyến trong và ngoài đô thị; công trình quảng cáo của tổ chức và cá nhân có\r\n\n diện tích ≥ 20m2 và < 40m2 gắn vào công trình xây dựng\r\n\n có sẵn (nhà ở) trong đô thị; công trình cấp III có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (trừ\r\n\n nhà ở riêng lẻ); công trình nằm trong khu di tích lịch sử - văn hóa cách mạng\r\n\n và các công trình khác được UBND tỉnh ủy quyền (trừ nhà ở\r\n\n riêng lẻ).\n\nx\n\n\n\n216\n\n5\n\nBổ nhiệm giám định viên tư pháp xây\r\n\n dựng\n\nx\n\n\n\n217\n\n6\n\nĐăng ký công bố thông tin người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp\r\n\n xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng\r\n\n trên địa bàn được UBND tỉnh cho phép hoạt động\n\nx\n\n\n\n218\n\n7\n\nĐiều chỉnh,\r\n\n thay đổi thông tin cá nhân, tổ chức giám định tư pháp\r\n\n xây dựng đối với cá nhân, tổ chức do UBND tỉnh đã tiếp\r\n\n nhận đăng ký, công bố thông tin\n\nx\n\n\n\n219\n\n8\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\nx\n\n\n\n220\n\n9\n\nCấp lại chứng chỉ\r\n\n năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\nx\n\n\n\n221\n\n10\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III (về lĩnh vực hoạt động và hạng)\n\nx\n\n\n\n222\n\n11\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III của cá nhân nước ngoài\n\nx\n\n\n\n223\n\n12\n\nCấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, III\n\nx\n\n\n\n224\n\n13\n\nCấp nâng hạng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, III\n\nx\n\n\n\n225\n\n14\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng hạng II, III\n\nx\n\n\n\n226\n\n15\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III (đối với trường hợp bị thu hồi quy định tại điểm\r\n\n b, c, d Khoản 2, Điều 44a, NĐ số 100/2018/NĐ-CP: do giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; cho thuê, cho mượn, thuê,\r\n\n mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề; sửa chữa, tẩy xóa làm\r\n\n sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề)\n\nx\n\n\n\n227\n\n16\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, III (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng,\r\n\n hết hạn)\n\nx\n\n\n\n228\n\n17\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, III do lỗi của cơ\r\n\n quan cấp\n\nx\n\n\n\n229\n\n18\n\nCấp giấy phép hoạt động xây dựng\r\n\n cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp\r\n\n đồng của dự án nhóm B, C\n\nx\n\n\n\n230\n\n19\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động xây\r\n\n dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực\r\n\n hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\nx\n\n\n\n231\n\n20\n\nKiểm tra công\r\n\n tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn\r\n\n thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây\r\n\n dựng.\n\n\n\nx\n\n232\n\n21\n\nGia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam\r\n\n cho cá nhân, tổ chức nước ngoài\n\nx\n\n\n\n233\n\n22\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án\r\n\n xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quy định tại khoản 5, Điều 9, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\nx\n\n\n\n234\n\n23\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án\r\n\n xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quy định tại\r\n\n khoản 6, Điều 9, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\nx\n\n\n\n235\n\n24\n\nLựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà\r\n\n ở thương mại đối với trường hợp chỉ định chủ đầu tư quy định tại Khoản 2, Điều\r\n\n 18, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\nx\n\n\n\n236\n\n25\n\nThẩm định giá bán, thuê mua, thuê\r\n\n nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn ngoài ngân sách nhà\r\n\n nước trên phạm vi địa bàn tỉnh\n\nx\n\n\n\n237\n\n26\n\nThuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n238\n\n27\n\nThông báo nhà ở hình thành trong\r\n\n tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua\n\nx\n\n\n\n239\n\n28\n\nCho thuê, cho mua nhà ở xã hội thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\nx\n\n\n\n240\n\n29\n\nCho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước\n\nx\n\n\n\n241\n\n30\n\nBán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\nx\n\n\n\n242\n\n31\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần\r\n\n dự án bất động sản đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu\r\n\n tư\n\nx\n\n\n\n243\n\n32\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần\r\n\n dự án bất động sản đối với dự án do UBND tỉnh, UBND cấp huyện, thành phố quyết\r\n\n định đầu tư\n\nx\n\n\n\n244\n\n33\n\nCấp mới chứng chỉ hành nghề môi giới\r\n\n bất động sản\n\nx\n\n\n\n245\n\n34\n\nCấp lại (cấp đổi) chứng chỉ hành\r\n\n nghề môi giới bất động sản.\n\nx\n\n\n\nSở Nội vụ\n\n246\n\n1\n\nThẩm định việc thành lập mới đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập\n\n\n\nx\n\n247\n\n2\n\nThẩm định việc tổ chức lại đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập\n\nx\n\n\n\n248\n\n3\n\nThẳm đỉnh việc giải thể đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập\n\n\n\nx\n\n249\n\n4\n\nThủ tục công nhận Ban Vận động\r\n\n thành lập hội (đối với những hội hoạt\r\n\n động trong lĩnh vực liên quan tới chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Sở Nội vụ)\n\n\n\nx\n\n250\n\n5\n\nThủ tục thành lập hội\n\nx\n\n\n\n251\n\n6\n\nThủ tục Phê duyệt Điều lệ Hội\n\n\n\nx\n\n252\n\n7\n\nThủ tục Chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\n nhất hội\n\nx\n\n\n\n253\n\n8\n\nThủ tục Đổi tên hội\n\nx\n\n\n\n254\n\n9\n\nThủ tục hội tự giải thể\n\nx\n\n\n\n255\n\n10\n\nThủ tục Báo cáo tổ chức Đại hội nhiệm\r\n\n kỳ và Đại hội bất thường của hội\n\nx\n\n\n\n256\n\n11\n\nThủ tục cho phép hội đặt văn phòng\r\n\n đại diện\n\nx\n\n\n\n257\n\n12\n\nThủ tục cấp giấy phép thành lập và công\r\n\n nhận điều lệ quỹ\n\nx\n\n\n\n258\n\n13\n\nThủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện\r\n\n hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\nx\n\n\n\n259\n\n14\n\nThủ tục công nhận thay đổi, bổ sung\r\n\n thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\nx\n\n\n\n260\n\n15\n\nThủ tục thay đổi giấy phép thành lập\r\n\n và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ\n\nx\n\n\n\n261\n\n16\n\nThủ tục cấp lại giấy phép thành lập\r\n\n và công nhận điều lệ quỹ\n\nx\n\n\n\n262\n\n17\n\nThủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại\r\n\n sau khi bị tạm đình chỉ hoạt động\n\nx\n\n\n\n263\n\n18\n\nThủ tục hợp nhất,\r\n\n sáp nhập, chia, tách quỹ\n\nx\n\n\n\n264\n\n19\n\nThủ tục đổi tên quỹ\n\nx\n\n\n\n265\n\n20\n\nThủ tục quỹ tự giải thể\n\nx\n\n\n\n266\n\n21\n\nTiếp nhận và thuyên chuyển công chức,\r\n\n viên chức\n\nx\n\n\n\n267\n\n22\n\nThành lập thôn mới, tổ dân phố mới\r\n\n tỉnh Bắc Kạn\n\nx\n\n\n\n268\n\n23\n\nThủ tục thành lập tổ chức thanh\r\n\n niên xung phong cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n269\n\n24\n\nThủ tục Giải thể tổ chức thanh niên\r\n\n xung phong cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n270\n\n25\n\nThủ tục xác nhận phiên hiệu thanh\r\n\n niên xung phong cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n271\n\n26\n\nĐề nghị công nhận tổ chức tôn giáo\r\n\n có địa bàn hoạt động một tỉnh\n\nx\n\n\n\n272\n\n27\n\nĐăng ký sửa đổi\r\n\n hiến chương của tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở\r\n\n một tỉnh\n\nx\n\n\n\n273\n\n28\n\nĐề nghị thành lập, chia, tách, sáp\r\n\n nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt\r\n\n động ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n274\n\n29\n\nĐăng ký thuyên chuyển chức sắc, chức\r\n\n việc, nhà tu hành là người đang bị buộc tội hoặc người chưa được xóa án tích\n\nx\n\n\n\n275\n\n30\n\nĐề nghị sinh hoạt tôn giáo tập\r\n\n trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n276\n\n31\n\nĐề nghị mời tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện hoạt động tôn giáo ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n277\n\n32\n\nĐề nghị mời chức sắc, nhà tu hành\r\n\n là người nước ngoài đến giảng đạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n278\n\n33\n\nĐề nghị thay đổi tên của tổ chức\r\n\n tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n279\n\n34\n\nĐề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức\r\n\n tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n\n\n\nx\n\n280\n\n35\n\nThông báo về việc thay đổi trụ sở của\r\n\n tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh\n\n\n\nx\n\n281\n\n36\n\nĐề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi\r\n\n thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n282\n\n37\n\nĐề nghị tự giải thể tổ chức tôn\r\n\n giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định của\r\n\n hiến chương\n\nx\n\n\n\n283\n\n38\n\nĐề nghị giải thể tổ chức tôn giáo\r\n\n trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định của hiến chương của\r\n\n tổ chức\n\nx\n\n\n\n284\n\n39\n\nThông báo về việc đã giải thể tổ chức\r\n\n tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\r\n\n theo quy định của hiến chương của tổ chức\n\n\n\nx\n\n285\n\n40\n\nThông báo tổ chức quyên góp không\r\n\n thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định số\r\n\n 162/2017/NĐ-CP\n\n\n\nx\n\n286\n\n41\n\nĐề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n287\n\n42\n\nThông báo người được phong phẩm hoặc\r\n\n suy cử làm chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của\r\n\n Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n\n\nx\n\n288\n\n43\n\nThông báo hủy kết quả phong phẩm hoặc\r\n\n suy cử chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật\r\n\n tín ngưỡng, tôn giáo\n\n\n\nx\n\n289\n\n44\n\nĐăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử,\r\n\n suy cử làm chức việc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của\r\n\n Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\nx\n\n\n\n290\n\n45\n\nĐăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử,\r\n\n suy cử làm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn\r\n\n giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n291\n\n46\n\nThông báo về người được bổ nhiệm, bầu\r\n\n cử, suy cử làm chức việc đối với các\r\n\n trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n\n\nx\n\n292\n\n47\n\nThông báo về người được bổ nhiệm, bầu\r\n\n cử, suy cử làm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\nx\n\n\n\n293\n\n48\n\nThông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử,\r\n\n suy cử những người lãnh đạo tổ chức của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại khoản 7\r\n\n Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\nx\n\n\n\n294\n\n49\n\nThông báo kết\r\n\n quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức tôn\r\n\n giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại\r\n\n khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\nx\n\n\n\n295\n\n50\n\nThông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử,\r\n\n suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa\r\n\n bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng,\r\n\n tôn giáo\n\nx\n\n\n\n296\n\n51\n\nThông báo thuyên chuyển chức sắc,\r\n\n chức việc, nhà tu hành\n\n\n\nx\n\n297\n\n52\n\nThông báo cách chức, bãi nhiệm chức\r\n\n sắc, chức việc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2\r\n\n Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n\n\nx\n\n298\n\n53\n\nThông báo cách chức, bãi nhiệm chức\r\n\n việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt\r\n\n động ở một tỉnh\n\n\n\nx\n\n299\n\n54\n\nĐăng ký mở lớp bồi dưỡng về tôn\r\n\n giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo\n\n\n\nx\n\n300\n\n55\n\nThông báo danh mục hoạt động tôn\r\n\n giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều\r\n\n huyện thuộc một tỉnh\n\n\n\nx\n\n301\n\n56\n\nThông báo danh mục hoạt động tôn\r\n\n giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc\r\n\n một tỉnh\n\nx\n\n\n\n302\n\n57\n\nThông báo tổ chức hội nghị thường\r\n\n niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\r\n\n có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh\n\n\n\nx\n\n303\n\n58\n\nĐề nghị tổ chức đại hội của tổ chức\r\n\n tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một\r\n\n tỉnh\n\nx\n\n\n\n304\n\n59\n\nĐề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở\r\n\n tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều\r\n\n huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh\n\nx\n\n\n\n305\n\n60\n\nĐề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ\r\n\n trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều\r\n\n huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh\n\nx\n\n\n\n306\n\n61\n\nThủ tục phục vụ việc sử dụng tài liệu\r\n\n của độc giả tại phòng đọc\n\nx\n\n\n\n307\n\n62\n\nThủ tục cấp bản sao và chứng thực lưu trữ\n\nx\n\n\n\n308\n\n63\n\nThủ tục cấp, cấp lại, cấp bổ sung\r\n\n lĩnh vực hành nghề lưu trữ\n\nx\n\n\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n309\n\n1\n\nRút tiền ký quỹ của doanh nghiệp\r\n\n cho thuê lại lao động\n\nx\n\n\n\n310\n\n2\n\nThu hồi Giấy phép hoạt động cho\r\n\n thuê lại lao động\n\nx\n\n\n\n311\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động cho\r\n\n thuê lại lao động\n\nx\n\n\n\n312\n\n4\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động cho\r\n\n thuê lại lao động\n\nx\n\n\n\n313\n\n5\n\nCấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại\r\n\n lao động\n\nx\n\n\n\n314\n\n6\n\nĐề nghị tất toán tài khoản ký quỹ của\r\n\n doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề dưới 90 ngày\n\n\n\nx\n\n315\n\n7\n\nGia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại,\r\n\n đổi tên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện\r\n\n an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ\r\n\n quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan\r\n\n trung ương quyết định thành lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự\r\n\n huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự\r\n\n huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty\r\n\n nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập).\n\nx\n\n\n\n316\n\n8\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện\r\n\n do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc\r\n\n Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập); Cấp\r\n\n Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao\r\n\n động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện\r\n\n do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc\r\n\n Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập)\n\nx\n\n\n\n317\n\n9\n\nHỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn,\r\n\n vệ sinh lao động cho doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n318\n\n10\n\nKhai báo với Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội địa phương khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư\r\n\n có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động\n\n\n\nx\n\n319\n\n11\n\nTổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch\r\n\n vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc Trung ương quyết định\n\nx\n\n\n\n320\n\n12\n\nThành lập Trung tâm dịch vụ việc\r\n\n làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương quyết định thành lập\n\nx\n\n\n\n321\n\n13\n\nCấp lại giấy\r\n\n phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n322\n\n14\n\nCấp giấy phép lao động cho người\r\n\n lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n323\n\n15\n\nXác nhận người lao động nước ngoài\r\n\n không thuộc diện cấp giấy phép lao động\n\n\n\nx\n\n324\n\n16\n\nĐề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao\r\n\n động nước ngoài\n\nx\n\n\n\n325\n\n17\n\nBáo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi\r\n\n nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài\n\n\n\nx\n\n326\n\n18\n\nXếp hạng công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\n một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm\r\n\n chủ sở hữu (hạng Tổng công ty và tương đương, hạng I, hạng\r\n\n II và hạng III)\n\nx\n\n\n\n327\n\n19\n\nPhê duyệt quỹ tiền lương, thù lao\r\n\n thực hiện, quỹ tiền thưởng thực hiện năm trước và quỹ tiền lương, thù lao kế\r\n\n hoạch đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu\n\nx\n\n\n\n328\n\n20\n\nGửi thỏa ước lao động tập thể cấp\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n329\n\n21\n\nĐăng ký nội\r\n\n quy lao động của doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n330\n\n22\n\nGia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ\r\n\n việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n\n\nx\n\n331\n\n23\n\nCấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ\r\n\n việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n\n\nx\n\n332\n\n24\n\nCấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc\r\n\n làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n\n\nx\n\n333\n\n25\n\nGiải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động\n\nx\n\n\n\n334\n\n26\n\nThông báo về việc tìm việc làm hằng\r\n\n tháng\n\nx\n\n\n\n335\n\n27\n\nHỗ trợ tư vấn,\r\n\n giới thiệu việc làm\n\nx\n\n\n\n336\n\n28\n\nGiải quyết hỗ trợ học nghề\n\nx\n\n\n\n337\n\n29\n\nChuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến)\n\nx\n\n\n\n338\n\n30\n\nChuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp\r\n\n (chuyển đi)\n\nx\n\n\n\n339\n\n31\n\nChấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nx\n\n\n\n340\n\n32\n\nTiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nX\n\n\n\n341\n\n33\n\nTạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nx\n\n\n\n342\n\n34\n\nGiải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nx\n\n\n\n343\n\n35\n\nĐăng ký hợp đồng nhận lao động thực\r\n\n tập thời hạn dưới 90 ngày\n\n\n\nx\n\n344\n\n36\n\nĐăng ký hợp đồng\r\n\n cá nhân\n\n\n\nx\n\n345\n\n37\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với sản\r\n\n phẩm, hàng hóa (nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\n\n\nx\n\n346\n\n38\n\nHỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi\r\n\n nghề nghiệp; khám bệnh nghề nghiệp; chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng\r\n\n lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN)\n\n\n\nx\n\n347\n\n39\n\nCông nhận hiệu\r\n\n trưởng trường trung cấp tư thục\n\nx\n\n\n\n348\n\n40\n\nThành lập hội đồng quản trị trường\r\n\n trung cấp tư thục\n\nx\n\n\n\n349\n\n41\n\nCách chức chủ tịch, các thành viên\r\n\n hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh, Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nx\n\n\n\n350\n\n42\n\nMiễn nhiệm chủ tịch, các thành viên\r\n\n hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh, Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nx\n\n\n\n351\n\n43\n\nThành lập hội đồng trường, bổ nhiệm\r\n\n chủ tịch, thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nx\n\n\n\n352\n\n44\n\nThành lập hội đồng trường, bổ nhiệm\r\n\n chủ tịch và các thành viên hội đồng trường cao đẳng\r\n\n công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n353\n\n45\n\nCách chức chủ tịch và các thành\r\n\n viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n354\n\n46\n\nMiễn nhiệm chủ tịch và các thành\r\n\n viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n355\n\n47\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung cấp,\r\n\n trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\nx\n\n\n\n356\n\n48\n\nCho phép thành lập phân hiệu của\r\n\n trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài\n\nx\n\n\n\n357\n\n49\n\nCho phép thành lập trường trung cấp,\r\n\n trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp,\r\n\n trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi\r\n\n nhuận\n\nx\n\n\n\n358\n\n50\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n liên kết đào tạo đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp\n\nx\n\n\n\n359\n\n51\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp, doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n360\n\n52\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n361\n\n53\n\nĐổi tên trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n\n\nx\n\n362\n\n54\n\nChấm dứt hoạt động phân hiệu của\r\n\n trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và phân hiệu của trường trung cấp\r\n\n tư thục trên địa bàn\n\n\n\nx\n\n363\n\n55\n\nGiải thể trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n\n\nx\n\n364\n\n56\n\nchia, tách, sáp nhập trung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục\r\n\n trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n365\n\n57\n\nThành lập trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n366\n\n58\n\nThủ tục \"xác nhận mẫu phôi chứng\r\n\n chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng\r\n\n chỉ sơ cấp\"\n\n\n\nx\n\n367\n\n59\n\nCông nhận giám đốc trung tâm giáo dục\r\n\n nghề nghiệp tư thục\n\nx\n\n\n\n368\n\n60\n\nCấp chính\r\n\n sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ\r\n\n cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\n công lập\n\nx\n\n\n\n369\n\n61\n\nGiải thể trường trung cấp, trung\r\n\n tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu\r\n\n của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\nx\n\n370\n\n62\n\nĐổi tên trường trung cấp, trung tâm\r\n\n giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\nx\n\n371\n\n63\n\nCho phép hoạt động liên kết đào tạo\r\n\n trở lại đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\nx\n\n372\n\n64\n\nCho phép thành lập trường trung cấp,\r\n\n trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n\n\nx\n\n373\n\n65\n\nCông nhận trường trung cấp, trung\r\n\n tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận\n\n\n\nx\n\n374\n\n66\n\nDừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n375\n\n67\n\nTiếp nhận đối tượng tự nguyện vào\r\n\n cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n376\n\n68\n\nTiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn\r\n\n cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n377\n\n69\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ\r\n\n sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\nx\n\n378\n\n70\n\nGiải thể cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\n ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội\n\n\n\nx\n\n379\n\n71\n\nĐăng ký thành lập ,đăng ký thay đổi\r\n\n nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội\n\n\n\nx\n\n380\n\n72\n\nCấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội cấp\n\n\n\nx\n\n381\n\n73\n\nTổ chức lại, giải thể cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên\r\n\n môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n382\n\n74\n\nThành lập cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\nx\n\n\n\n383\n\n75\n\nĐưa đối tượng ra khỏi cơ sở trợ\r\n\n giúp trẻ em\n\nx\n\n\n\n384\n\n76\n\nQuyết định công nhận cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là\r\n\n người khuyết tật\n\n\n\nx\n\n385\n\n77\n\nTiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp\r\n\n tỉnh\n\nx\n\n\n\n386\n\n78\n\nTiếp nhận đối tượng là người chưa\r\n\n thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,\r\n\n phường, thị trấn vào cơ sở trợ giúp trẻ em\n\nx\n\n\n\n387\n\n79\n\nThủ tục nghỉ chịu tang của học viên\r\n\n tại trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội”\n\nx\n\n\n\n388\n\n80\n\nĐề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân”\n\n\n\nx\n\n389\n\n81\n\nGia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ\r\n\n trợ nạn nhân”\n\n\n\nx\n\n390\n\n82\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập\r\n\n cơ sở hỗ trợ nạn nhân”\n\n\n\nx\n\n391\n\n83\n\nCấp lại Giấy phép thành lập cơ sở hỗ\r\n\n trợ nạn nhân”\n\n\n\nx\n\n392\n\n84\n\nCấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân”\n\n\n\nx\n\n393\n\n85\n\nChấm dứt việc chăm sóc thay thế cho\r\n\n trẻ em\n\nx\n\n\n\n394\n\n86\n\nÁp dụng các biện pháp can thiệp khẩn\r\n\n cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc\r\n\n người gây tổn hại cho trẻ em\n\nx\n\n\n\n395\n\n87\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với\r\n\n thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động\n\nx\n\n\n\n396\n\n88\n\nThủ tục hưởng\r\n\n lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trong trường hợp: + Bị\r\n\n tạm đình chỉ chế độ do bị kết án tù đã chấp hành xong hình phạt\r\n\n tù; + Bị tạm đình chỉ do xuất cảnh trái phép nay trở về nước cư trú; + Đã đi khỏi địa phương nhưng không làm thủ tục di\r\n\n chuyển hồ sơ nay quay lại đề nghị tiếp tục hưởng chế độ; + Bị tạm đình chỉ\r\n\n chế độ chờ xác minh của cơ quan điều tra;\n\nx\n\n\n\n397\n\n89\n\nThủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đối\r\n\n với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác\n\nx\n\n\n\n398\n\n90\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với\r\n\n thương binh đồng thời là bệnh binh\n\nx\n\n\n\n399\n\n91\n\nThủ tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ\n\nx\n\n\n\n400\n\n92\n\nSửa đổi thông tin cá nhân trong hồ\r\n\n sơ người có công\n\nx\n\n\n\n401\n\n93\n\nGiải quyết trợ cấp một lần đối với\r\n\n người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc\r\n\n Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\n Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương\n\nx\n\n\n\n402\n\n94\n\nGiải quyết chế độ người có công\r\n\n giúp đỡ cách mạng\n\nx\n\n\n\n403\n\n95\n\nGiải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị\r\n\n nhiễm chất độc hóa học\n\nx\n\n\n\n404\n\n96\n\nTrợ cấp hàng tháng đối với thanh\r\n\n niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\nx\n\n\n\n405\n\n97\n\nHỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ\n\nx\n\n\n\n406\n\n98\n\nThực hiện chế độ ưu đãi trong giáo\r\n\n dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ\n\nx\n\n\n\n407\n\n99\n\nLập Sổ theo dõi và cấp phương tiện\r\n\n trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình\n\nx\n\n\n\n408\n\n100\n\nTrợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\nx\n\n\n\n409\n\n101\n\nBổ sung tình hình thân nhân trong hồ\r\n\n sơ liệt sĩ\n\nx\n\n\n\n410\n\n102\n\nXác nhận thương binh, người hưởng\r\n\n chính sách như thương binh đối với người bị thương không thuộc lực lượng công\r\n\n an, quân đội trong chiến tranh từ ngày 31/12/1991 trở về trước không còn giấy\r\n\n tờ\n\nx\n\n\n\n411\n\n103\n\nMua bảo hiểm y tế đối với người có\r\n\n công và thân nhân\n\nx\n\n\n\n412\n\n104\n\nHồ sơ, thủ tục thực hiện chế độ trợ\r\n\n cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân\r\n\n chương, huy chương chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế\r\n\n độ ưu đãi.\n\nx\n\n\n\n413\n\n105\n\ngiám định lại thương tật do vết\r\n\n thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ\n\nx\n\n\n\n414\n\n106\n\ngiải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà\r\n\n mẹ Việt Nam anh hùng\n\nx\n\n\n\n415\n\n107\n\ngiải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng\r\n\n liệt sĩ\n\nx\n\n\n\n416\n\n108\n\ndi chuyển hồ sơ người có công với\r\n\n cách mạng\n\nx\n\n\n\n417\n\n109\n\ngiải quyết chế độ người HĐKC giải\r\n\n phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế\n\nx\n\n\n\n418\n\n110\n\ngiải quyết chế độ người hoạt động\r\n\n cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày\n\nx\n\n\n\n419\n\n111\n\ngiải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối\r\n\n với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học\n\nx\n\n\n\n420\n\n112\n\ngiám định vết thương còn sót\n\nx\n\n\n\n421\n\n113\n\ngiải quyết chế độ đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh\n\nx\n\n\n\n422\n\n114\n\ngiải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến\n\nx\n\n\n\n423\n\n115\n\ngiải quyết chế độ đối ưu đãi với thân nhân liệt sĩ\n\nx\n\n\n\n424\n\n116\n\ngiải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân khi người có công từ trần\n\nx\n\n\n\n425\n\n117\n\nhưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có công với cách mạng từ trần\n\nx\n\n\n\n426\n\n118\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm - pu - chia\n\nx\n\n\n\n427\n\n119\n\nXếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nx\n\n\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n428\n\n1\n\nThủ tục đánh giá kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước\n\nx\n\n\n\n429\n\n2\n\nThủ tục thẩm định kết quả thực hiện\r\n\n nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn\r\n\n yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính\r\n\n mạng, sức khỏe con người.\n\nx\n\n\n\n430\n\n3\n\nThủ tục đánh giá đồng thời thẩm định\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà\r\n\n nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc\r\n\n gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.\n\nx\n\n\n\n431\n\n4\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n432\n\n5\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của tổ chức khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n433\n\n6\n\nThay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n434\n\n7\n\nCấp Giấy chứng nhận hoạt động lần đầu\r\n\n cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n435\n\n8\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi\r\n\n nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n436\n\n9\n\nThay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ\r\n\n chức khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n437\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển\r\n\n giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công\r\n\n nghệ).\n\nx\n\n\n\n438\n\n11\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn,\r\n\n sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\n của Bộ Khoa học và Công nghệ).\n\nx\n\n\n\n439\n\n12\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n440\n\n13\n\nThủ tục cấp\r\n\n thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\nx\n\n\n\n441\n\n14\n\nThủ tục bổ nhiệm giám định viên tư\r\n\n pháp\n\nx\n\n\n\n442\n\n15\n\nThủ tục miễn nhiệm giám định viên\r\n\n tư pháp\n\nx\n\n\n\n443\n\n16\n\nĐăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công\r\n\n nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n444\n\n17\n\nĐăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\n học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước\n\nx\n\n\n\n445\n\n18\n\nĐăng ký thông tin kết quả nghiên cứu\r\n\n khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n446\n\n19\n\nThủ tục đặt và tặng giải thưởng về\r\n\n khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại\r\n\n Việt Nam\n\nx\n\n\n\n447\n\n20\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận tổ chức\r\n\n đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nx\n\n\n\n448\n\n21\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận tổ\r\n\n chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nx\n\n\n\n449\n\n22\n\nThủ tục khai báo thiết bị X-quang\r\n\n chẩn đoán trong y tế\n\nx\n\n\n\n450\n\n23\n\nThủ tục cấp giấy phép tiến hành công\r\n\n việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y\r\n\n tế)\n\nx\n\n\n\n451\n\n24\n\nThủ tục cấp và cấp lại chứng chỉ\r\n\n nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\nx\n\n\n\n452\n\n25\n\nThủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó\r\n\n sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở (Đối\r\n\n với công việc sử dụng thiết bị X-quang y tế)\n\nx\n\n\n\n453\n\n26\n\nCấp lại giấy phép tiến hành công việc\r\n\n bức xạ (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)\n\nx\n\n\n\n454\n\n27\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành\r\n\n công việc bức xạ (Sử dụng thiết bị X-quang y tế)\n\nx\n\n\n\n455\n\n28\n\nGia hạn giấy phép tiến hành công việc\r\n\n bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang y tế)\n\nx\n\n\n\n456\n\n29\n\nThủ tục công bố sử dụng dấu định lượng\n\nx\n\n\n\n457\n\n30\n\nThủ tục điều chỉnh nội dung bản\r\n\n công bố sử dụng dấu định lượng\n\nx\n\n\n\n458\n\n31\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa\r\n\n trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\nx\n\n\n\n459\n\n32\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa\r\n\n trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\n kinh doanh\n\nx\n\n\n\n460\n\n33\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp quy đối\r\n\n với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường\r\n\n được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n ban hành dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức\r\n\n chứng nhận\n\nx\n\n\n\n461\n\n34\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng\r\n\n hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả tự đánh giá của\r\n\n tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\nx\n\n\n\n462\n\n35\n\nCấp Giấy xác nhận đăng ký lĩnh vực\r\n\n hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa của tổ chức, cá nhân\n\nx\n\n\n\n463\n\n36\n\nĐăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường\r\n\n đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng sẵn nhập khẩu\n\nx\n\n\n\n464\n\n37\n\nKiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu\r\n\n thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nx\n\n\n\n465\n\n38\n\nCấp mới Giấy phép vận chuyển hàng\r\n\n nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ\r\n\n (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông\r\n\n cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\nx\n\n\n\n466\n\n39\n\nCấp bổ sung Giấy phép vận chuyển\r\n\n hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5)\r\n\n và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,\r\n\n đường sắt và đường thủy nội địa\n\nx\n\n\n\n467\n\n40\n\nCấp lại Giấy phép vận chuyển hàng\r\n\n nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và\r\n\n các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,\r\n\n đường sắt và đường thủy nội địa\n\nx\n\n\n\n468\n\n41\n\nĐăng ký tham dự sơ tuyển xét tặng\r\n\n Giải thưởng chất lượng quốc gia\n\nx\n\n\n\n469\n\n42\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n Sàn Giao dịch công nghệ vùng\n\nx\n\n\n\n470\n\n43\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n Trung tâm giao dịch công nghệ\n\nx\n\n\n\n471\n\n44\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm xúc tiến\r\n\n và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ\n\nx\n\n\n\n472\n\n45\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo\n\nx\n\n\n\n473\n\n46\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ\n\nx\n\n\n\n474\n\n47\n\nĐề nghị thay đổi, điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản\r\n\n trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự án địa phương quản lý)\n\nx\n\n\n\n475\n\n48\n\nĐề nghị chấm dứt hợp đồng trong quá\r\n\n trình thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn\r\n\n 2016-2020 (đối với dự án địa phương quản lý)\n\nx\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n476\n\n1\n\nCấp gia hạn,\r\n\n điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: nuôi trồng thủy\r\n\n sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền\r\n\n cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n477\n\n2\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu\r\n\n khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n478\n\n3\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, trừ xả nước\r\n\n thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền\r\n\n cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n479\n\n4\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép: Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện\r\n\n cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội\r\n\n địa thô sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n480\n\n5\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu,\r\n\n vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng\r\n\n sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n481\n\n6\n\nCấp giấy phép nuôi trồng thủy sản\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n482\n\n7\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trồng\r\n\n cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n483\n\n8\n\nCấp giấy phép hoạt động của phương\r\n\n tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện\r\n\n thủy nội địa thô sơ của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n484\n\n9\n\nCấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động\r\n\n gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n485\n\n10\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch, thể\r\n\n thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\n UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n486\n\n11\n\nCấp giấy phép\r\n\n xả nước thải vào công trình thủy lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và\r\n\n không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n487\n\n12\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập\r\n\n bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư,\r\n\n phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật\r\n\n liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n488\n\n13\n\nPhê duyệt phương án, điều chỉnh\r\n\n phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy\r\n\n lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản lý\n\nx\n\n\n\n489\n\n14\n\nPhê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình\r\n\n thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản lý\n\nx\n\n\n\n490\n\n15\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do chuyển\r\n\n nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\n UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n491\n\n16\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư\r\n\n hỏng thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\n UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n492\n\n17\n\nThẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và\r\n\n công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa nước thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n493\n\n18\n\nThẩm định, phê duyệt đề cương, kết\r\n\n quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n494\n\n19\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình,\r\n\n vùng hạ du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n495\n\n20\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng\r\n\n phó với tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n496\n\n21\n\nPhê duyệt phương án bảo vệ, đập, hồ\r\n\n chứa nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n497\n\n22\n\nBố trí, ổn định\r\n\n dân cư ngoài tỉnh\n\nx\n\n\n\n498\n\n23\n\nThẩm định, phê duyệt quy hoạch chi\r\n\n tiết khu, điểm tái định cư\n\nx\n\n\n\n499\n\n24\n\nCông nhận làng nghề\n\nx\n\n\n\n500\n\n25\n\nCông nhận nghề truyền thống\n\nx\n\n\n\n501\n\n26\n\nCông nhận làng nghề truyền thống\n\nx\n\n\n\n502\n\n27\n\nHỗ trợ dự\r\n\n án liên kết\n\nx\n\n\n\n503\n\n28\n\nKiểm tra an toàn thực phẩm muối nhập\r\n\n khẩu\n\nx\n\n\n\n504\n\n29\n\nKiểm tra chất lượng muối nhập khẩu\n\nx\n\n\n\n505\n\n30\n\nThẩm định, phê duyệt đề cương, dự\r\n\n toán kinh phí xây dựng dự án đầu tư ổn định đời sống và\r\n\n sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện\n\nx\n\n\n\n506\n\n31\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú\r\n\n y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm\r\n\n phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến\r\n\n lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động\r\n\n vật, buôn bán thuốc thú y)\n\n\n\nx\n\n507\n\n32\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y\r\n\n (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến\r\n\n cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y)\n\n\n\nx\n\n508\n\n33\n\nCấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y\n\n\n\nx\n\n509\n\n34\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú y\n\n\n\nx\n\n510\n\n35\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót,\r\n\n hư hỏng, thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký)\n\n\n\nx\n\n511\n\n36\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc Thú y\n\nx\n\n\n\n512\n\n37\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật trên cạn.\n\nx\n\n\n\n513\n\n38\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống)\n\nx\n\n\n\n514\n\n39\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở\r\n\n phải đánh giá lại\n\nx\n\n\n\n515\n\n40\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\nx\n\n\n\n516\n\n41\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\nx\n\n\n\n517\n\n42\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\nx\n\n\n\n518\n\n43\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung\r\n\n nội dung chứng nhận\n\nx\n\n\n\n519\n\n44\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\nx\n\n\n\n520\n\n45\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận\r\n\n hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận\r\n\n an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá\r\n\n trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận\n\nx\n\n\n\n521\n\n46\n\nTiếp nhận bản\r\n\n công bố hợp quy giống cây trồng\n\nx\n\n\n\n522\n\n47\n\nCấp lại Giấy công nhận cây đầu\r\n\n dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp cây ăn quả lâu\r\n\n năm\n\nx\n\n\n\n523\n\n48\n\nCông nhận vườn cây đầu dòng cây\r\n\n công nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\nx\n\n\n\n524\n\n49\n\nCông nhận cây đầu dòng cây công nghiệp,\r\n\n cây ăn quả lâu năm\n\nx\n\n\n\n525\n\n50\n\nXác nhận nội dung quảng cáo phân bón và đăng ký hội thảo phân bón\n\nx\n\n\n\n526\n\n51\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán phân bón.\n\nx\n\n\n\n527\n\n52\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\n bán phân bón.\n\nx\n\n\n\n528\n\n53\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón.\n\nx\n\n\n\n529\n\n54\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói\r\n\n phân bón.\n\nx\n\n\n\n530\n\n55\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối\r\n\n tượng kiểm dịch thực vật\n\nx\n\n\n\n531\n\n56\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.\n\nx\n\n\n\n532\n\n57\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.\n\nx\n\n\n\n533\n\n58\n\nCấp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc bảo vệ thực vật (thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cấp tỉnh).\n\nx\n\n\n\n534\n\n59\n\nCấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.\n\nx\n\n\n\n535\n\n60\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn\r\n\n thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy\r\n\n sản\n\nx\n\n\n\n536\n\n61\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\n\nx\n\n\n\n537\n\n62\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (Trường\r\n\n hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết\r\n\n hạn)\n\nx\n\n\n\n538\n\n63\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\r\n\n (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng,\r\n\n thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)\n\nx\n\n\n\n539\n\n64\n\nChuyển loại rừng đối với khu rừng\r\n\n do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập\n\nx\n\n\n\n540\n\n65\n\nPhê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức\n\nx\n\n\n\n541\n\n66\n\nĐăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm II\r\n\n và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục II, III CITES\n\nx\n\n\n\n542\n\n67\n\nPhê duyệt khai thác động vật rừng\r\n\n thông thường từ tự nhiên\n\nx\n\n\n\n543\n\n68\n\nCông nhận nguồn giống cây trồng lâm\r\n\n nghiệp\n\nx\n\n\n\n544\n\n69\n\nThẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế,\r\n\n dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch\r\n\n UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư)\n\nx\n\n\n\n545\n\n70\n\nThẩm định, phê duyệt phương án trồng\r\n\n rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác\n\nx\n\n\n\n546\n\n71\n\nMiễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi\r\n\n trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm\r\n\n trong phạm vi 01 tỉnh)\n\nx\n\n\n\n547\n\n72\n\nNộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ\r\n\n bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh\n\nx\n\n\n\n548\n\n73\n\nĐiều chỉnh thiết kế, dự toán công\r\n\n trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án\r\n\n do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư).\n\nx\n\n\n\n549\n\n74\n\nPhê duyệt đề án du lịch sinh thái,\r\n\n nghỉ dưỡng giải trí trong rừng đặc dụng\n\nx\n\n\n\n550\n\n75\n\nPhê duyệt chương trình, dự án và hoạt\r\n\n động phi dự án được hỗ trợ tài chính của quỹ\n\nx\n\n\n\n551\n\n76\n\nPhê duyệt đề án du lịch sinh thái,\r\n\n nghỉ dưỡng giải trí trong rừng phòng hộ\n\nx\n\n\n\n552\n\n77\n\nXác nhận bản kê lâm sản\n\nx\n\n\n\n553\n\n78\n\nPhê duyệt chủ trương chuyển mục\r\n\n đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân\n\nx\n\n\n\n554\n\n79\n\nCông nhận và giao quyền quản lý cho\r\n\n tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\nx\n\n\n\n555\n\n80\n\nSửa đổi, bổ\r\n\n sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng\r\n\n (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\nx\n\n\n\n556\n\n81\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống thủy sản bố\r\n\n mẹ)\n\nx\n\n\n\n557\n\n82\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài)\n\nx\n\n\n\n558\n\n83\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)\n\nx\n\n\n\n559\n\n84\n\nCấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký\r\n\n nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực\n\nx\n\n\n\n560\n\n85\n\nXác nhận nguồn gốc loài thủy sản\r\n\n thuộc phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã, nguy cấp và các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng\n\nx\n\n\n\n561\n\n86\n\nXác nhận nguồn gốc loài thủy sản\r\n\n thuộc phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã, nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự\r\n\n nhiên\n\nx\n\n\n\n562\n\n87\n\nCấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy\r\n\n sản\n\nx\n\n\n\n563\n\n88\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận nguồn\r\n\n gốc thủy sản khai thác (theo yêu cầu)\n\nx\n\n\n\n564\n\n89\n\nCấp giấy chứng nhận doanh nghiệp\r\n\n nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\nx\n\n\n\n565\n\n90\n\nCấp lại giấy chứng nhận doanh nghiệp\r\n\n nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\nx\n\n\n\n566\n\n91\n\nPhê duyệt kế hoạch khuyến nông địa\r\n\n phương\n\nx\n\n\n\n567\n\n92\n\nPhê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n\nx\n\n\n\nSở Giao thông vận tải\n\n568\n\n1\n\nChấp thuận xây dựng công trình thiết\r\n\n yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\n bộ đối với quốc lộ đang khai thác\n\nx\n\nx\n\n569\n\n2\n\nCấp phép thi công xây dựng công\r\n\n trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của\r\n\n quốc lộ đang khai thác\n\nx\n\n\n\n570\n\n3\n\nCấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của quốc lộ đang khai thác đối với đoạn,\r\n\n tuyến được giao quản lý\n\nx\n\n\n\n571\n\n4\n\nChấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương\r\n\n án tổ chức thi công của nút giao đấu nối vào quốc lộ\n\nx\n\nx\n\n572\n\n5\n\nCấp phép thi công nút giao đấu nối\r\n\n vào quốc lộ\n\nx\n\n\n\n573\n\n6\n\nCấp giấy phép thi công công trình\r\n\n đường bộ trên quốc lộ đang khai thác\n\nx\n\n\n\n574\n\n7\n\nCấp Giấy phép lưu hành xe quá tải\r\n\n trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển\r\n\n hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.\n\nx\n\n\n\n575\n\n8\n\nGia hạn Chấp thuận xây dựng công trình\r\n\n thiết yếu trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác.\n\nx\n\nx\n\n576\n\n9\n\nGia hạn Chấp thuận thiết kế kỹ thuật\r\n\n và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối vào quốc lộ\n\nx\n\nx\n\n577\n\n10\n\nChấp thuận xây dựng cùng thời điểm\r\n\n với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết\r\n\n cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác\n\nx\n\n\n\n578\n\n11\n\nCấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\n xe ô tô\n\nx\n\nx\n\n579\n\n12\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\nx\n\nx\n\n580\n\n13\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh đối với\r\n\n trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn, bị mất hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép\n\nx\n\nx\n\n581\n\n14\n\nLựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận\r\n\n tải hành khách theo tuyến cố định\n\nx\n\nx\n\n582\n\n15\n\nCấp phù hiệu xe nội bộ\n\nx\n\nx\n\n583\n\n16\n\nCấp lại phù hiệu xe nội bộ\n\nx\n\nx\n\n584\n\n17\n\nCấp phù hiệu xe trung chuyển\n\nx\n\nx\n\n585\n\n18\n\nCấp lại phù hiệu xe trung chuyển\n\nx\n\nx\n\n586\n\n19\n\nChấp thuận\r\n\n khai thác tuyến, điều chỉnh tăng tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành\r\n\n khách cố định liên tỉnh\n\nx\n\nx\n\n587\n\n20\n\nChấp thuận khai thác tuyến, điều chỉnh\r\n\n tăng tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định\r\n\n nội tỉnh\n\nx\n\nx\n\n588\n\n21\n\nCấp phù hiệu xe taxi, xe hợp đồng,\r\n\n xe vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe kinh doanh vận tải hành khách\r\n\n bằng xe buýt\n\nx\n\nx\n\n589\n\n22\n\nCấp lại phù hiệu xe taxi, xe hợp đồng,\r\n\n xe vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe kinh\r\n\n doanh vận tải hành khách bằng xe buýt\n\nx\n\nx\n\n590\n\n23\n\nCông bố đưa bến xe hàng vào khai\r\n\n thác\n\nx\n\nx\n\n591\n\n24\n\nCông bố đưa bến xe khách vào khai\r\n\n thác\n\nx\n\nx\n\n592\n\n25\n\nCông bố lại đưa bến xe khách vào\r\n\n khai thác\n\nx\n\nx\n\n593\n\n26\n\nGia hạn Giấy phép liên vận Việt -\r\n\n Lào và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào\n\nx\n\n\n\n594\n\n27\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số\r\n\n xe máy chuyên dùng lần đầu\n\nx\n\n\n\n595\n\n28\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số\r\n\n xe máy chuyên dùng có thời hạn\n\nx\n\nx\n\n596\n\n29\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời\r\n\n xe máy chuyên dùng\n\nx\n\n\n\n597\n\n30\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng\n\nx\n\n\n\n598\n\n31\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển\r\n\n số xe máy chuyên dùng bị mất\n\nx\n\n\n\n599\n\n32\n\nSang tên chủ sở hữu xe máy chuyên\r\n\n dùng trong cùng một tỉnh, thành phố\n\nx\n\n\n\n600\n\n33\n\nDi chuyển đăng ký xe máy chuyên\r\n\n dùng ở khác tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương\n\nx\n\n\n\n601\n\n34\n\nĐăng ký xe máy chuyên dùng từ tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến\n\nx\n\n\n\n602\n\n35\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển\r\n\n số xe máy chuyên dùng\n\nx\n\nx\n\n603\n\n36\n\nCấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô\r\n\n tô\n\nx\n\nx\n\n604\n\n37\n\nCấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô\r\n\n tô\n\nx\n\nx\n\n605\n\n38\n\nCấp mới giấy chứng nhận trung tâm\r\n\n sát hạch lái xe loại 3\n\nx\n\nx\n\n606\n\n39\n\nCấp lại giấy chứng nhận trung tâm\r\n\n sát hạch lái xe loại 3\n\nx\n\nx\n\n607\n\n40\n\nCấp giấy chứng nhận giáo viên dạy\r\n\n thực hành lái xe\n\nx\n\nx\n\n608\n\n41\n\nCấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe\n\nx\n\nx\n\n609\n\n42\n\nCấp giấy phép xe tập lái\n\nx\n\n\n\n610\n\n43\n\nCấp lại giấy phép xe tập lái\n\nx\n\n\n\n611\n\n44\n\nCấp mới Giấy phép lái xe\n\nx\n\n\n\n612\n\n45\n\nCấp lại Giấy phép lái xe\n\nx\n\n\n\n613\n\n46\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành Giao\r\n\n thông vận tải cấp\n\nx\n\n\n\n614\n\n47\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành Công\r\n\n an cấp\n\nx\n\n\n\n615\n\n48\n\nĐổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ\r\n\n quốc phòng cấp\n\nx\n\n\n\n616\n\n49\n\nĐổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái\r\n\n xe của nước ngoài cấp.\n\nx\n\n\n\n617\n\n50\n\nĐổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái\r\n\n xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam\n\nx\n\n\n\n618\n\n51\n\nĐổi giấy phép lái xe trực tuyến\n\nx\n\n\n\n619\n\n52\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký phương\r\n\n tiện thủy nội địa lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác\n\nx\n\n\n\n620\n\n53\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký phương\r\n\n tiện thủy nội địa lần đầu đối với phương tiện đang khai thác\n\nx\n\n\n\n621\n\n54\n\nCấp giấy phép hoạt động bến thủy nội\r\n\n địa\n\nx\n\n\n\n622\n\n55\n\nCấp lại giấy phép hoạt động bến thủy\r\n\n nội địa\n\nx\n\n\n\n623\n\n56\n\nCấp, cấp lại, chuyển đổi Giấy chứng\r\n\n nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư,\r\n\n máy trưởng hạng ba và chứng chỉ nghiệp vụ (đối với địa\r\n\n phương chưa có cơ sở dạy nghề), chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản thuộc thẩm quyền của Sở Giao thông vận tải\n\nx\n\n\n\n624\n\n57\n\nChấp thuận vận tải hành khách ngang\r\n\n sông\n\nx\n\nx\n\n625\n\n58\n\nChấp thuận chủ trương xây dựng bến\r\n\n thủy nội địa\n\nx\n\nx\n\n626\n\n59\n\nĐăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký\r\n\n phương tiện thủy nội địa\n\nx\n\n\n\n627\n\n60\n\nĐăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật\n\nx\n\n\n\n628\n\n61\n\nĐăng ký lại phương tiện trong trường\r\n\n hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký\r\n\n phương tiện\n\nx\n\n\n\n629\n\n62\n\nĐK lại phương tiện trong trường hợp\r\n\n chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ\r\n\n quan đăng ký phương tiện\n\nx\n\n\n\n630\n\n63\n\nĐăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu\r\n\n thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác\n\nx\n\n\n\n631\n\n64\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n phương tiện\n\nx\n\n\n\n632\n\n65\n\nXóa Giấy chứng nhận đăng ký phương\r\n\n tiện\n\nx\n\nx\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n633\n\n1\n\nĐiều chỉnh quyết định thu hồi đất,\r\n\n giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004\n\nx\n\n\n\n634\n\n2\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm\r\n\n định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình\r\n\n thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định\r\n\n cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có\r\n\n chức năng ngoại giao\n\nx\n\n\n\n635\n\n3\n\nThẩm định, phê duyệt phương án sử dụng\r\n\n đất của công ty nông, lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n636\n\n4\n\nCấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản\r\n\n đồ hạng II\n\nx\n\nx\n\n637\n\n5\n\nCấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản\r\n\n đồ\n\nx\n\nx\n\n638\n\n6\n\nGiao đất, cho thuê đất không thông\r\n\n qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận\r\n\n đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt\r\n\n Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài có chức năng ngoại giao\n\nx\n\n\n\n639\n\n7\n\nGiao đất, cho thuê đất không thông\r\n\n qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án\r\n\n không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp\r\n\n giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giao, người Việt\r\n\n Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài có chức năng ngoại giao\n\nx\n\n\n\n640\n\n8\n\nGiao đất cho thuê đất thông qua hình\r\n\n thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài có chức năng ngoại giao\n\nx\n\n\n\n641\n\n9\n\nĐăng ký quyền\r\n\n sử dụng đất lần đầu\n\nx\n\n\n\n642\n\n10\n\nĐăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý\n\nx\n\n\n\n643\n\n11\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại,\r\n\n góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\nx\n\nx\n\n644\n\n12\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện\r\n\n tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền\r\n\n với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\nx\n\nx\n\n645\n\n13\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng hạn\r\n\n chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay\r\n\n đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\nx\n\nx\n\n646\n\n14\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công\r\n\n nghệ cao, khu kinh tế\n\nx\n\nx\n\n647\n\n15\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp\r\n\n của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu\n\nx\n\nx\n\n648\n\n16\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất\n\nx\n\nx\n\n649\n\n17\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\nx\n\nx\n\n650\n\n18\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n\nx\n\nx\n\n651\n\n19\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã\r\n\n cấp\n\nx\n\nx\n\n652\n\n20\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng\r\n\n đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện\n\nx\n\n\n\n653\n\n21\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\nx\n\nx\n\n654\n\n22\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền\r\n\n sử dụng đất lần đầu\n\nx\n\nx\n\n655\n\n23\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ\r\n\n sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\nx\n\nx\n\n656\n\n24\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền với\r\n\n đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nx\n\nx\n\n657\n\n25\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình\r\n\n xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở\n\nx\n\nx\n\n658\n\n26\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường\r\n\n hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển\r\n\n quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định\n\nx\n\nx\n\n659\n\n27\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho\r\n\n thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản\r\n\n gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ\r\n\n và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền\r\n\n sử dụng đất đã có giấy chứng nhận\n\nx\n\nx\n\n660\n\n28\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền\r\n\n với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\nx\n\nx\n\n661\n\n29\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp\r\n\n giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế\r\n\n chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập\r\n\n tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng\r\n\n đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người\r\n\n sử dụng đất; chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp tư\r\n\n nhân\n\nx\n\nx\n\n662\n\n30\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\r\n\n sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc\r\n\n từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất\r\n\n sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\nx\n\nx\n\n663\n\n31\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại\r\n\n trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất\n\nx\n\nx\n\n664\r\n\n \n\n32\n\nĐăng ký đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có\r\n\n thẩm quyền\n\nx\n\nx\n\n665\n\n33\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị\r\n\n quyền sử dụng đất\n\nx\n\nx\n\n666\n\n34\n\nCung cấp dữ liệu đất đai tại địa\r\n\n phương\n\nx\n\nx\n\n667\n\n35\n\nĐăng ký giao dịch bảo đảm\n\nx\n\nx\n\n668\n\n36\n\nĐăng ký khai thác khoáng sản vật liệu\r\n\n xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình (đã được cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai\r\n\n thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó) bao gồm cả đăng ký khối lượng\r\n\n cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch\n\nx\n\n\n\n669\n\n37\n\nChấp thuận tiến hành khảo sát tại\r\n\n thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng\r\n\n sản\n\nx\n\n\n\n670\n\n38\n\nChuyển nhượng\r\n\n quyền khai thác khoáng sản.\n\nx\n\nx\n\n671\n\n39\n\nTrả lại Giấy phép khai thác khoáng\r\n\n sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác\r\n\n khoáng sản.\n\nx\n\n\n\n672\n\n40\n\nGia hạn Giấy phép khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\nx\n\nx\n\n673\n\n41\n\nGia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\nx\n\nx\n\n674\n\n42\n\nChuyển nhượng quyền thăm dò khoáng\r\n\n sản\n\nx\n\nx\n\n675\n\n43\n\nTrả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản\r\n\n hoặc một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản\n\nx\n\n\n\n676\n\n44\n\nGia hạn Giấy phép khai thác khoáng\r\n\n sản\n\nx\n\nx\n\n677\n\n45\n\nTính tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\nx\n\nx\n\n678\n\n46\n\nĐấu giá quyền khai thác khoáng sản ở\r\n\n khu vực chưa thăm dò khoáng sản\n\nx\n\n\n\n679\n\n47\n\nĐấu giá quyền khai thác khoáng sản ở\r\n\n khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt\n\nx\n\n\n\n680\n\n48\n\nĐóng cửa mỏ khoáng sản\n\nx\n\n\n\n681\n\n49\n\nTrả lại Giấy phép khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\nx\n\n\n\n682\n\n50\n\nXác nhận hoàn thành từng phần\r\n\n phương án cải tạo, phục hồi môi trường\n\nx\n\n\n\n683\n\n51\n\nXác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nx\n\n\n\n684\n\n52\n\nXác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản\n\nx\n\n\n\n685\n\n53\n\nChấp thuận tách đấu nối khỏi hệ thống\r\n\n xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và\r\n\n tự xử lý nước thải phát sinh\n\nx\n\n\n\n686\n\n54\n\nCấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất\r\n\n thải nguy hại\n\nx\n\n\n\n687\n\n55\n\nCấp lại sổ đăng\r\n\n ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại\n\nx\n\n\n\n688\n\n56\n\nCấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo\r\n\n vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản\r\n\n xuất cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu\r\n\n sản xuất.\n\nx\n\n\n\n689\n\n57\n\nCấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ\r\n\n chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\r\n\n (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn)\n\nx\n\n\n\n690\n\n58\n\nCấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ\r\n\n chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\r\n\n (trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng)\n\nx\n\n\n\n691\n\n59\n\nChấp thuận điều chỉnh về quy mô,\r\n\n quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, danh mục ngành nghề trong khu công nghiệp, khu\r\n\n chế xuất, khu công nghệ cao\n\nx\n\n\n\n692\n\n60\n\nChấp thuận việc điều chỉnh, thay đổi\r\n\n nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến phạm vi, quy mô,\r\n\n công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án\n\nx\n\n\n\n693\n\n61\n\nĐiều chỉnh tiền cấp quyền khai thác\r\n\n tài nguyên nước\n\nx\n\n\n\n694\n\n62\n\nTính tiền cấp quyền khai thác tài\r\n\n nguyên nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép trước\r\n\n ngày Nghị đinh số 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành\n\nx\n\n\n\n695\n\n63\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\nx\n\nx\n\n696\n\n64\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới\r\n\n 3.000m3/ngày đêm\n\nx\n\nx\n\n697\n\n65\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông\r\n\n nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện\r\n\n với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới\r\n\n 50.000m3/ngày đêm\n\nx\n\nx\n\n698\n\n66\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới\r\n\n 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu\r\n\n lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác\n\nx\n\nx\n\n699\n\n67\n\nCấp phép hành nghề khoan nước dưới\r\n\n đất quy mô vừa và nhỏ\n\nx\n\nx\n\n700\n\n68\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\nx\n\nx\n\n701\n\n69\n\nLấy ý kiến cấp tỉnh đối với các dự\r\n\n án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ đập\r\n\n trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh\n\nx\n\n\n\n702\n\n70\n\nLấy ý kiến UBND cấp xã, cấp huyện đối\r\n\n với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh\n\nx\n\n\n\n703\n\n71\n\nChuyển nhượng quyền khai thác tài\r\n\n nguyên nước\n\nx\n\nx\n\n704\n\n72\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa\r\n\n thủy điện và hồ chứa thủy lợi\n\nx\n\n\n\n705\n\n73\n\nCấp lại giấy phép tài nguyên nước\n\nx\n\nx\n\n706\n\n74\n\nCấp lại Giấy phép hành nghề khoan\r\n\n nước dưới đất\n\nx\n\nx\n\n707\n\n75\n\nCấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh\r\n\n báo khí tượng thủy văn\n\nx\n\n\n\n708\n\n76\n\nSửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép\r\n\n hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn\n\nx\n\n\n\n709\n\n77\n\nCấp lại giấy phép hoạt động dự báo,\r\n\n cảnh báo khí tượng thủy văn\n\nx\n\n\n\n710\n\n78\n\nKhai thác và sử dụng thông tin, dữ\r\n\n liệu đất đai tài nguyên và môi trường\n\nx\n\n\n\n711\n\n79\n\nCung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm\r\n\n đo đạc và bản đồ\n\nx\n\n\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp\n\n712\n\n1\n\nThủ tục “Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của UBND cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)”\n\nx\n\n\n\n713\n\n2\n\nThủ tục “Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư)”\n\nx\n\n\n\n714\n\n3\n\nThủ tục “Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Quốc hội (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)”\n\nx\n\n\n\n715\n\n4\n\nThủ tục “Điều chỉnh quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư)\n\n\n\nx\n\n716\n\n5\n\nThủ tục “Cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc\r\n\n diện quyết định chủ trương đầu tư”\n\n\n\nx\n\n717\n\n6\n\nThủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư”\n\n\n\nx\n\n718\n\n7\n\nThủ tục “Điều\r\n\n chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư”\n\n\n\nx\n\n719\n\n8\n\nThủ tục “Điều chỉnh nội dung dự án\r\n\n đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)”\n\nx\n\n\n\n720\n\n9\n\nThủ tục “Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc\r\n\n diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”\n\n\n\nx\n\n721\n\n10\n\nThủ tục “Điều chỉnh Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ”\n\nx\n\n\n\n722\n\n11\n\nThủ tục “Chuyển\r\n\n nhượng dự án đầu tư”\n\nx\n\n\n\n723\n\n12\n\nThủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức\r\n\n kinh tế”\n\nx\n\n\n\n724\n\n13\n\nThủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài”\n\nx\n\n\n\n725\n\n14\n\nThủ tục “Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư”\n\n\n\nx\n\n726\n\n15\n\nThủ tục “Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”\n\nx\n\n\n\n727\n\n16\n\nThủ tục “Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”\n\nx\n\n\n\n728\n\n17\n\nThủ tục “Giãn tiến độ đầu tư”\n\n\n\nx\n\n729\n\n18\n\nThủ tục “Tạm ngừng hoạt động của dự\r\n\n án đầu tư”\n\nx\n\n\n\n730\n\n19\n\nThủ tục “Chấm\r\n\n dứt hoạt động của dự án đầu tư”\n\nx\n\n\n\n731\n\n20\n\nThủ tục “Thành lập văn phòng điều\r\n\n hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC”\n\nx\n\n\n\n732\n\n21\n\nThủ tục “Chấm dứt hoạt động văn\r\n\n phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC”\n\nx\n\n\n\n733\n\n22\n\nThủ tục “Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép\r\n\n đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương\r\n\n đương”\n\nx\n\n\n\n734\n\n23\n\nThủ tục “Cung cấp thông tin về dự\r\n\n án đầu tư”\n\nx\n\n\n\n735\n\n24\n\nThủ tục “Bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư”\n\nx\n\n\n\n736\n\n25\n\nThủ tục “Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Ban quản lý”\n\n\n\nx\n\n737\n\n26\n\nThủ tục “Điều chỉnh quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư của Ban quản lý”\n\n\n\nx\n\n738\n\n27\n\nLĩnh vực quản lý môi trường\n\n\n\n\n\n739\n\n28\n\nThủ tục “Xác nhận kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.\n\nx\n\n\n\n740\n\n29\n\nLĩnh vực quản lý lao động\n\n\n\n\n\n741\n\n30\n\nThủ tục “Nhận thông báo về việc cho\r\n\n thôi việc nhiều người lao động của các doanh nghiệp trong\r\n\n khu công nghiệp”.\n\nx\n\n\n\n742\n\n31\n\nThủ tục “Xác nhận người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp\r\n\n không thuộc diện cấp giấy phép lao động”.\n\nx\n\n\n\n743\n\n32\n\nThủ tục “Nhận báo cáo kết quả\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của\r\n\n các doanh nghiệp trong khu công nghiệp”.\n\nx\n\n\n\n744\n\n33\n\nThủ tục “Tiếp nhận thỏa ước lao động\r\n\n tập thể của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp”.\n\n\n\nx\n\n745\n\n34\n\nThủ tục “Đăng ký Nội quy lao động\r\n\n cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp”.\n\n\n\nx\n\n746\n\n35\n\nThủ tục “Tiếp nhận báo cáo giải\r\n\n trình của doanh nghiệp về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng\r\n\n vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, tổng hợp,\r\n\n trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”.\n\nx\n\n\n\n747\n\n36\n\nThủ tục “Tiếp nhận và xử lý hồ sơ\r\n\n đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp trong khu\r\n\n công nghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình\r\n\n thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày”.\n\nx\n\n\n\n748\n\n37\n\nThủ tục “Tiếp nhận khai trình việc\r\n\n sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động của các doanh nghiệp\r\n\n trong khu công nghiệp”.\n\nx\n\n\n\n749\n\n38\n\nThủ tục “Nhận thông báo của doanh nghiệp trong khu công nghiệp việc tổ chức làm thêm giờ từ\r\n\n trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm”.\n\nx\n\n\n\n750\n\n39\n\nThủ tục “Cấp\r\n\n giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc cho\r\n\n các doanh nghiệp trong khu công nghiệp”.\n\n\n\nx\n\n751\n\n40\n\nThủ tục “Cấp lại giấy phép lao động\r\n\n cho người nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong\r\n\n khu công nghiệp”.\n\nx\n\n\n\n752\n\n41\n\nThủ tục “Tiếp nhận hệ thống thang\r\n\n lương, bảng lương, định mức lao động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp”.\n\n\n\nx\n\n753\n\n42\n\nLĩnh vực quản lý quy hoạch và xây dựng\n\n\n\n\n\n754\n\n43\n\nThẩm định thiết kế cơ sở đối với\r\n\n các dự án trong Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\n\nx\n\n\n\n755\n\n44\n\nCấp giấy phép xây dựng công trình đối với các dự án trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (trừ công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp có quy hoạch chi tiết\r\n\n xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt).\n\nx\n\n\n\n756\n\n45\n\nĐiều chỉnh Giấy\r\n\n phép xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư trong\r\n\n các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (trừ công trình xây dựng thuộc\r\n\n dự án khu công nghiệp có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt).\n\nx\n\n\n\n757\n\n46\n\nGia hạn Giấy phép xây dựng công\r\n\n trình đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (trừ công trình xây dựng thuộc dự án khu công\r\n\n nghiệp có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có\r\n\n thẩm quyền phê duyệt).\n\nx\n\n\n\n758\n\n47\n\nCấp lại Giấy phép xây dựng công\r\n\n trình đối với các dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\n Kạn (trừ công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp có quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có\r\n\n thẩm quyền phê duyệt).\n\nx\n\n\n\nSở Công Thương\n\n759\n\n1\n\nXác nhận Bản cam kết của thương\r\n\n nhân nhập khẩu thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công\n\nx\n\n\n\n760\n\n2\n\nCấp Bản xác nhận nhu cầu nhập khẩu\r\n\n thép\n\nx\n\n\n\n761\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu\r\n\n tư trồng cây thuốc lá\n\nx\n\n\n\n762\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n đầu tư trồng cây thuốc lá\n\nx\n\n\n\n763\n\n5\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá\n\nx\n\n\n\n764\n\n6\n\nCấp Giấy phép mua bán nguyên liệu\r\n\n thuốc lá\n\nx\n\n\n\n765\n\n7\n\nCấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu\r\n\n thuốc lá\n\nx\n\n\n\n766\n\n8\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua\r\n\n bán nguyên liệu thuốc lá\n\nx\n\n\n\n767\n\n9\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu công\r\n\n nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\nx\n\n\n\n768\n\n10\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n\n\nx\n\n769\n\n11\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu\r\n\n công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n\n\nx\n\n770\n\n12\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Công Thương\n\nx\n\n\n\n771\n\n13\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\n Công Thương\n\nx\n\n\n\n772\n\n14\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\nx\n\n\n\n773\n\n15\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\nx\n\n\n\n774\n\n16\n\nCấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ\r\n\n công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\nx\n\n\n\n775\n\n17\n\nCấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\nx\n\n\n\n776\n\n18\n\nThu hồi giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp\n\nx\n\n\n\n777\n\n19\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm\n\nx\n\n\n\n778\n\n20\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\nx\n\n\n\n779\n\n21\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều\r\n\n kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\nx\n\n\n\n780\n\n22\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\nx\n\n\n\n781\n\n23\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong\r\n\n lĩnh vực công nghiệp\n\nx\n\n\n\n782\n\n24\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công\r\n\n nghiệp\n\nx\n\n\n\n783\n\n25\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực\r\n\n công nghiệp\n\nx\n\n\n\n784\n\n26\n\nHuấn luyện và cấp mới thẻ an toàn\r\n\n điện\n\nx\n\n\n\n785\n\n27\n\nCấp lại thẻ an toàn điện\n\nx\n\n\n\n786\n\n28\n\nHuấn luyện và cấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn điện\n\nx\n\n\n\n787\n\n29\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cho\r\n\n các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\nx\n\n\n\n788\n\n30\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\r\n\n trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hỏng thẻ\n\n\n\nx\n\n789\n\n31\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch phát triển điện\r\n\n lực tỉnh không theo chu kỳ (đối với điều chỉnh Hợp phần\r\n\n Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV)\n\nx\n\n\n\n790\n\n32\n\nCấp giấy phép hoạt động tư vấn\r\n\n chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương\n\nx\n\n\n\n791\n\n33\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt\r\n\n động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương\n\nx\n\n\n\n792\n\n34\n\nCấp giấy phép hoạt động phát điện đối\r\n\n với nhà máy điện có quy mô dưới 03MW đặt tại địa phương\n\nx\n\n\n\n793\n\n35\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt\r\n\n động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô dưới 03MW đặt tại địa phương\n\nx\n\n\n\n794\n\n36\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\nx\n\n\n\n795\n\n37\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt\r\n\n động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\nx\n\n\n\n796\n\n38\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương\n\nx\n\n\n\n797\n\n39\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt\r\n\n động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương\n\nx\n\n\n\n798\n\n40\n\nThẩm định dự\r\n\n án/ thẩm định thiết kế cơ sở đầu tư các dự án hoặc điều chỉnh dự án/điều chỉnh\r\n\n thiết kế cơ sở công trình điện, nhà máy điện.\n\n\n\n\n\n799\n\n41\n\nThẩm định thiết\r\n\n kế dự toán xây dựng/ thiết kế dự toán xây dựng điều chỉnh;\r\n\n thẩm định thiết kế bản vẽ thi công dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công\r\n\n dự toán xây dựng điều chỉnh công trình điện (trường hợp thiết kế 1 bước), nhà\r\n\n máy điện.\n\n\n\n\n\n800\n\n42\n\nThẩm định dự án đầu tư /thiết kế cơ\r\n\n sở hoặc thẩm định điều chỉnh thiết kế cơ sở đối với:\r\n\n Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo; công trình khai thác mỏ và chế biến\r\n\n khoáng sản; công trình dầu khí; công trình hóa chất\n\n\n\n\n\n801\n\n43\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/\r\n\n thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh; thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\n toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh đối với:\r\n\n Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo; công trình khai thác mỏ và chế biến\r\n\n khoáng sản; công trình dầu khí; công trình hóa chất\n\n\n\n\n\n802\n\n44\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\n diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n803\n\n45\n\nĐiều chỉnh giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n804\n\n46\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n805\n\n47\n\nGia hạn giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n806\n\n48\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n807\n\n49\n\nThẩm định, phê duyệt bổ sung, điều\r\n\n chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu có dung\r\n\n tích kho từ trên 210m3 đến dưới 5.000m3\n\nx\n\n\n\n808\n\n50\n\nThẩm định, phê duyệt bổ sung, điều\r\n\n chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho LPG có dung tích\r\n\n kho dưới 5.000m3\n\nx\n\n\n\n809\n\n51\n\nThẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh\r\n\n quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho LNG có dung tích kho\r\n\n dưới 5.000m3\n\nx\n\n\n\n810\n\n52\n\nĐăng ký hoạt động khuyến mại đối với\r\n\n chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương\n\nx\n\n\n\n811\n\n53\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực\r\n\n hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nx\n\n\n\n812\n\n54\n\nThông báo hoạt động khuyến mại\n\nx\n\n\n\n813\n\n55\n\nThông báo sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n chương trình khuyến mại\n\nx\n\n\n\n814\n\n56\n\nĐăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm\r\n\n thương mại tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n815\n\n57\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ\r\n\n chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n816\n\n58\n\nHỗ trợ các Doanh nghiệp, Hợp tác xã thu mua sản phẩm nông lâm nghiệp cho người dân để chế biến,\r\n\n tiêu thụ\n\n\n\n\n\n817\n\n59\n\nHỗ trợ chi phí xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho 02 điểm trưng bày, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm\n\n\n\n\n\n818\n\n60\n\nĐăng ký Hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung thuộc thẩm quyền của Sở Công\r\n\n Thương\n\nx\n\n\n\n819\n\n61\n\nXác nhận Đăng ký lại Hợp đồng theo mẫu\r\n\n và điều kiện giao dịch chung thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương\n\nx\n\n\n\n820\n\n62\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại\r\n\n địa phương\n\n\n\nx\n\n821\n\n63\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n\n\nx\n\n822\n\n64\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\n tại địa phương\n\nx\n\n\n\n823\n\n65\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội thảo,\r\n\n đào tạo về bán hàng đa cấp\n\n\n\nx\n\n824\n\n66\n\nCấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng\r\n\n đại lý kinh doanh xăng dầu (có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn 01 tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương)\n\nx\n\n\n\n825\n\n67\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận\r\n\n đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (có hệ thống phân phối xăng\r\n\n dầu trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương)\n\n\n\nx\n\n826\n\n68\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa\r\n\n bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)\n\n\n\nx\n\n827\n\n69\n\nCấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm\r\n\n đại lý bán lẻ xăng dầu\n\nx\n\n\n\n828\n\n70\n\nCấp sửa đổi,\r\n\n bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n\n\nx\n\n829\n\n71\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n\n\nx\n\n830\n\n72\n\nCấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều\r\n\n kiện bán lẻ xăng dầu\n\nx\n\n\n\n831\n\n73\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận\r\n\n cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n\n\nx\n\n832\n\n74\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ\r\n\n điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n\n\nx\n\n833\n\n75\n\nCấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc\r\n\n lá\n\nx\n\n\n\n834\n\n76\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n buôn sản phẩm thuốc lá\n\n\n\nx\n\n835\n\n77\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n\n\nx\n\n836\n\n78\n\nCấp Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n837\n\n79\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n838\n\n80\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nx\n\n\n\n839\n\n81\n\nTiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký\r\n\n giá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\nx\n\n\n\n840\n\n82\n\nTiếp nhận, rà\r\n\n soát biểu mẫu kê khai giá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\n Công Thương\n\nx\n\n\n\n841\n\n83\n\nLĩnh vực Khí dầu mỏ hỏa lỏng (LPG)\n\n\n\n\n\n842\n\n84\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\nx\n\n\n\n843\n\n85\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n\n\nx\n\n844\n\n86\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n\n\nx\n\n845\n\n87\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\n nạp LPG vào chai\n\nx\n\n\n\n846\n\n88\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào chai\n\n\n\nx\n\n847\n\n89\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n\n\nx\n\n848\n\n90\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\n nạp LPG vào xe bồn\n\nx\n\n\n\n849\n\n91\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n\n\nx\n\n850\n\n92\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n\n\nx\n\n851\n\n93\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\nx\n\n\n\n852\n\n94\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n\n\nx\n\n853\n\n95\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n\n\nx\n\n854\n\n96\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện thương\r\n\n nhân kinh doanh mua bán LNG\n\nx\n\n\n\n855\n\n97\n\nCấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n\n\nx\n\n856\n\n98\n\nCấp điều chỉnh\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n\n\nx\n\n857\n\n99\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\n nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\nx\n\n\n\n858\n\n100\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n\n\nx\n\n859\n\n101\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n\n\nx\n\n860\n\n102\n\nLĩnh vực Khí thiên nhiên nén (CNG)\n\n\n\n\n\n861\n\n103\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\nx\n\n\n\n862\n\n104\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n\n\nx\n\n863\n\n105\n\nCấp điều chỉnh\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n\n\nx\n\n864\n\n106\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\n nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\nx\n\n\n\n865\n\n107\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n\n\nx\n\n866\n\n108\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n\n\nx\n\n867\n\n109\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\nx\n\n\n\n868\n\n110\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\nx\n\n\n\n869\n\n111\n\nKiểm tra và\r\n\n cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ\r\n\n chức và cá nhân thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\nx\n\n\n\n870\n\n112\n\nCấp thông báo nhận công bố sản phẩm\r\n\n hàng hóa nhóm 2 phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\nx\n\n\n\n871\n\n113\n\nĐăng ký dấu Nghiệp\r\n\n vụ giám định thương mại\n\nx\n\n\n\n872\n\n114\n\nĐăng ký thay đổi, bổ sung dấu nghiệp vụ giám định thương mại\n\nx\n\n\n\n873\n\n115\n\nCấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n874\n\n116\n\nPhê duyệt phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng địa điểm kinh doanh\r\n\n tại chợ đối với chợ hạng 1\n\nx\n\n\n\n875\n\n117\n\nPhê duyệt nội quy chợ hạng 1\n\nx\n\n\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n876\n\n1\n\nCấp giấy phép in gia công xuất bản\r\n\n phẩm cho nước ngoài.\n\nx\n\n\n\n877\n\n2\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm\r\n\n không kinh doanh\n\nx\n\n\n\n878\n\n3\n\nCấp giấy phép xuất bản tài liệu\r\n\n không kinh doanh\n\nx\n\n\n\n879\n\n4\n\nCấp Giấy phép hoạt động in xuất bản\r\n\n phẩm\n\nx\n\n\n\n880\n\n5\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in xuất\r\n\n bản phẩm\n\nx\n\n\n\n881\n\n6\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\nx\n\n\n\n882\n\n7\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\nx\n\n\n\n883\n\n8\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\nx\n\n\n\n884\n\n9\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\nx\n\n\n\n885\n\n10\n\nThay đổi thông tin đăng ký hoạt động\r\n\n cơ sở in\n\n\n\nx\n\n886\n\n11\n\nĐăng ký hoạt động phát hành xuất bản\r\n\n phẩm\n\nx\n\n\n\n887\n\n12\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy màu,\r\n\n máy in có chức năng photocopy màu\n\n\n\nx\n\n888\n\n13\n\nChuyển nhượng máy photocopy màu,\r\n\n máy in có chức năng photocopy màu\n\n\n\nx\n\n889\n\n14\n\nCấp Giấy phép tổ chức triển lãm, hội\r\n\n chợ xuất bản phẩm\n\n\n\nx\n\n890\n\n15\n\nCấp giấy phép bưu chính\n\n\n\nx\n\n891\n\n16\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi hết\r\n\n hạn\n\nx\n\n\n\n892\n\n17\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép bưu\r\n\n chính\n\nx\n\n\n\n893\n\n18\n\nCấp văn bản xác nhận thông báo hoạt\r\n\n động bưu chính\n\n\n\nx\n\n894\n\n19\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi bị\r\n\n mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nx\n\n\n\n895\n\n20\n\nCấp lại văn bản xác nhận thông báo\r\n\n hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nx\n\n\n\n896\n\n21\n\nCho phép họp báo (trong nước)\n\n\n\nx\n\n897\n\n22\n\nCho phép họp báo (nước ngoài)\n\nx\n\n\n\n898\n\n23\n\nCấp giấy phép xuất bản bản tin (địa\r\n\n phương)\n\n\n\nx\n\n899\n\n24\n\nTrưng bày tranh, ảnh và các hình thức\r\n\n thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài\n\n\n\nx\n\n900\n\n25\n\nThay đổi nội dung ghi trong giấy\r\n\n phép xuất bản bản tin (địa phương)\n\nx\n\n\n\n901\n\n26\n\nGiấy phép thiết lập trang thông tin\r\n\n điện tử tổng hợp.\n\nx\n\n\n\n902\n\n27\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n\n\nx\n\n903\n\n28\n\nCấp lại giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\n\n\nx\n\n904\n\n29\n\nGia hạn giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\n\n\nx\n\n905\n\n30\n\nCấp đăng ký thu tín hiệu truyền\r\n\n hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\nx\n\n\n\n906\n\n31\n\nSửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\nx\n\n\n\n907\n\n32\n\nThông báo thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy\r\n\n phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\nx\n\n\n\n908\n\n33\n\nThông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt\r\n\n hoặc cho thuê máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\nx\n\n\n\n909\n\n34\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của\r\n\n doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy\r\n\n định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở\r\n\n lên\n\nx\n\n\n\n910\n\n35\n\nThông báo thay đổi phương thức, phạm\r\n\n vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được\r\n\n phê duyệt\n\nx\n\n\n\n911\n\n36\n\nThông báo thay đổi tên miền khi\r\n\n cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin\r\n\n điện tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (trên mạng\r\n\n viễn thông di động); thể loại trò chơi (G2, G3, G4);\r\n\n thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện\r\n\n tử G2, G3, G4 trên mạng\n\nx\n\n\n\n912\n\n37\n\nThông báo thay đổi cơ cấu, tổ chức\r\n\n của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng do\r\n\n chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo\r\n\n quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi\r\n\n thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\nx\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n913\n\n1\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công\r\n\n dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nx\n\nx\n\n914\n\n2\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt\r\n\n Nam)\n\nx\n\nx\n\n915\n\n3\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ\r\n\n quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang\r\n\n cư trú tại Việt Nam)\n\nx\n\nx\n\n916\n\n4\n\nCông nhận báo cáo viên pháp luật (cấp\r\n\n tỉnh)\n\nx\n\nx\n\n917\n\n5\n\nMiễn nhiệm báo cáo viên pháp luật\r\n\n (cấp tỉnh)\n\nx\n\nx\n\n918\n\n6\n\nĐăng ký hoạt động của tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư\n\nx\n\n\n\n919\n\n7\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của tổ chức hành nghề luật sư\n\nx\n\n\n\n920\n\n8\n\nThay đổi người đại diện theo pháp\r\n\n luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;\r\n\n của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở\r\n\n lên, công ty luật hợp danh\n\nx\n\n\n\n921\n\n9\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối\r\n\n với người được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn tập sự hành nghề luật sư\n\nx\n\n\n\n922\n\n10\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh của\r\n\n tổ chức hành nghề luật sư\n\nx\n\n\n\n923\n\n11\n\nChấm dứt hoạt động của tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư\n\nx\n\n\n\n924\n\n12\n\nĐăng ký hành nghề luật sư với tư\r\n\n cách cá nhân\n\nx\n\n\n\n925\n\n13\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh,\r\n\n công ty luật nước ngoài\n\nx\n\n\n\n926\n\n14\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nx\n\n\n\n927\n\n15\n\nHợp nhất công ty luật\n\nx\n\n\n\n928\n\n16\n\nSáp nhập công ty luật\n\nx\n\n\n\n929\n\n17\n\nChuyển đổi công ty luật trách nhiệm\r\n\n hữu hạn và công ty luật hợp danh\n\nx\n\n\n\n930\n\n18\n\nChuyển đổi văn phòng luật sư thành\r\n\n công ty luật\n\nx\n\n\n\n931\n\n19\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư\n\nx\n\n\n\n932\n\n20\n\nPhê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm\r\n\n kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới\r\n\n của Đoàn luật sư\n\nx\n\n\n\n933\n\n21\n\nPhê chuẩn kết quả Đại hội luật sư\n\nx\n\n\n\n934\n\n22\n\nGiải thể Đoàn luật sư\n\nx\n\n\n\n935\n\n23\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật\r\n\n nước ngoài\n\nx\n\n\n\n936\n\n24\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh của\r\n\n công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n937\n\n25\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nx\n\n\n\n938\n\n26\n\nCấp Thẻ đấu giá viên\n\nx\n\n\n\n939\n\n27\n\nCấp lại Thẻ đấu giá viên\n\nx\n\n\n\n940\n\n28\n\nĐăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nx\n\n\n\n941\n\n29\n\nThu hồi Thẻ đấu giá viên\n\nx\n\n\n\n942\n\n30\n\nĐăng ký hoạt động của doanh nghiệp\r\n\n đấu giá tài sản\n\nx\n\n\n\n943\n\n31\n\nĐăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp\r\n\n đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực thi\r\n\n hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp\n\nx\n\n\n\n944\n\n32\n\nĐăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài\r\n\n sản có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh các\r\n\n ngành nghề khác\n\nx\n\n\n\n945\n\n33\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nx\n\n\n\n946\n\n34\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá\r\n\n tài sản\n\nx\n\n\n\n947\n\n35\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập\r\n\n sự hành nghề đấu giá tài sản\n\nx\n\n\n\n948\n\n36\n\nPhê duyệt đủ điều kiện thực hiện\r\n\n hình thức đấu giá trực tuyến\n\nx\n\n\n\n949\n\n37\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nx\n\n\n\n950\n\n38\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất\n\nx\n\nx\n\n951\n\n39\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở,\r\n\n người đại diện theo pháp luật của Văn phòng\n\nx\n\nx\n\n952\n\n40\n\nChấm dứt hoạt\r\n\n động Văn phòng giám định tư pháp (trường hợp Văn phòng\r\n\n giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do tự chấm dứt hoạt động, bị thu hồi Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động)\n\nx\n\nx\n\n953\n\n41\n\nBổ nhiệm Giám định viên tư pháp\n\nx\n\nx\n\n954\n\n42\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định\r\n\n của Văn phòng giám định tư pháp\n\nx\n\nx\n\n955\n\n43\n\nThay đổi nội\r\n\n dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư\r\n\n pháp\n\nx\n\nx\n\n956\n\n44\n\nChuyển đổi loại hình Văn phòng giám\r\n\n định tư pháp\n\nx\n\nx\n\n957\n\n45\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng giám định\r\n\n tư pháp\n\nx\n\nx\n\n958\n\n46\n\nCấp phép thành lập văn phòng giám định\r\n\n tư pháp\n\nx\n\nx\n\n959\n\n47\n\nMiễn nhiệm Giám định viên tư pháp\n\nx\n\nx\n\n960\n\n48\n\nĐăng ký hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\n tài sản với tư cách cá nhân\n\nx\n\n\n\n961\n\n49\n\nChấm dứt hành nghề quản lý, thanh\r\n\n lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nx\n\n\n\n962\n\n50\n\nThông báo việc\r\n\n thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nx\n\n\n\n963\n\n51\n\nThay đổi thành viên hợp danh của công\r\n\n ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý\r\n\n tài sản\n\nx\n\n\n\n964\n\n52\n\nĐăng ký hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\n tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nx\n\n\n\n965\n\n53\n\nThay đổi thông tin đăng ký hành nghề\r\n\n của Quản tài viên\n\nx\n\n\n\n966\n\n54\n\nThay đổi thông tin đăng ký hành nghề\r\n\n của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nx\n\n\n\n967\n\n55\n\nTạm đình chỉ hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản đối với Quản tài viên\n\nx\n\n\n\n968\n\n56\n\nTạm đình chỉ hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nx\n\n\n\n969\n\n57\n\nGia hạn quyết định tạm đình chỉ\r\n\n hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\nx\n\n\n\n970\n\n58\n\nHủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành\r\n\n nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn đối với Quản tài viên\n\nx\n\n\n\n971\n\n59\n\nHủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn\r\n\n đối với doanh nghiệp quản lý, thanh\r\n\n lý tài sản\n\nx\n\n\n\n972\n\n60\n\nĐăng ký làm hòa giải viên thương mại\r\n\n vụ việc\n\nx\n\n\n\n973\n\n61\n\nThôi làm hòa giải viên thương mại vụ\r\n\n việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của\r\n\n Sở Tư pháp\n\nx\n\n\n\n974\n\n62\n\nĐăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải\r\n\n thương mại\n\nx\n\n\n\n975\n\n63\n\nThay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại\n\nx\n\n\n\n976\n\n64\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc TW này sang tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác\n\nx\n\n\n\n977\n\n65\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh Trung\r\n\n tâm hòa giải thương mại\n\nx\n\n\n\n978\n\n66\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động Trung\r\n\n tâm hòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại\n\nx\n\n\n\n979\n\n67\n\nTự chấm dứt hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại\n\nx\n\n\n\n980\n\n68\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n981\n\n69\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n982\n\n70\n\nThay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh\r\n\n trong Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n983\n\n71\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của chi\r\n\n nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam từ tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW này sang tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác.\n\nx\n\n\n\n984\n\n72\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh của\r\n\n tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n985\n\n73\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng\r\n\n tài\n\nx\n\n\n\n986\n\n74\n\nĐăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\n Trung tâm Trọng tài\n\nx\n\n\n\n987\n\n75\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của Trung tâm Trọng tài\n\nx\n\n\n\n988\n\n76\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài\n\nx\n\n\n\n989\n\n77\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n990\n\n78\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nx\n\n\n\n991\n\n79\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n992\n\n80\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm tư\r\n\n vấn pháp luật\n\nx\n\nx\n\n993\n\n81\n\nĐăng ký hoạt động cho chi nhánh của\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nx\n\nx\n\n994\n\n82\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nx\n\nx\n\n995\n\n83\n\nChấm dứt hoạt động của Trung tâm tư\r\n\n vấn pháp luật trong trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản\n\nx\n\nx\n\n996\n\n84\n\nChấm dứt hoạt động Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật trong trường hợp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt\r\n\n động\n\nx\n\nx\n\n997\n\n85\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nx\n\nx\n\n998\n\n86\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nx\n\nx\n\n999\n\n87\n\nThu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nx\n\nx\n\n1000\n\n88\n\nCấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nx\n\nx\n\n1001\n\n89\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh (Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử\r\n\n phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn)\n\nx\n\nx\n\n1002\n\n90\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh (Trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định\r\n\n của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP)\n\nx\n\nx\n\n1003\n\n91\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công chứng\n\nx\n\nx\n\n1004\n\n92\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công chứng\r\n\n trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nx\n\nx\n\n1005\n\n93\n\nThay đổi nơi tập sự hành nghề công\r\n\n chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nx\n\nx\n\n1006\n\n94\n\nThay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành\r\n\n nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tổ chức\r\n\n hành nghề công chúng tại tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương khác\n\nx\n\nx\n\n1007\n\n95\n\nTạm ngừng tập sự hành nghề công chứng\n\nx\n\nx\n\n1008\n\n96\n\nChấm dứt tập sự hành nghề công chứng\n\nx\n\nx\n\n1009\n\n97\n\nĐăng ký tập sự lại hành nghề công\r\n\n chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng\n\nx\n\nx\n\n1010\n\n98\n\nTừ chối hướng dẫn tập sự (trường hợp\r\n\n tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên\r\n\n khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự)\n\nx\n\nx\n\n1011\n\n99\n\nThay đổi công chứng viên hướng dẫn\r\n\n tập sự (Trong trường hợp người tập sự đề nghị thay đổi và trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt\r\n\n động hoặc bị chuyển đổi, giải thể)\n\nx\n\nx\n\n1012\n\n100\n\nTạm đình chỉ hành nghề công chứng\n\nx\n\nx\n\n1013\n\n101\n\nHủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành\r\n\n nghề công chứng\n\nx\n\nx\n\n1014\n\n102\n\nXóa đăng ký hành nghề công chứng\n\nx\n\nx\n\n1015\n\n103\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập\r\n\n sự hành nghề công chứng\n\nx\n\n\n\n1016\n\n104\n\nĐăng ký hành nghề và cấp Thẻ công\r\n\n chứng viên\n\nx\n\n\n\n1017\n\n105\n\nCấp lại Thẻ công chứng viên\n\nx\n\n\n\n1018\n\n106\n\nThành lập Văn phòng công chứng\n\nx\n\nx\n\n1019\n\n107\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng\n\nx\n\n\n\n1020\n\n108\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của Văn phòng công chứng\n\nx\n\n\n\n1021\n\n109\n\nThu hồi Quyết định cho phép thành lập\r\n\n Văn phòng công chứng\n\nx\n\nx\n\n1022\n\n110\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng công\r\n\n chứng (trường hợp tự chấm dứt)\n\nx\n\nx\n\n1023\n\n111\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng công\r\n\n chứng (trường hợp bị thu hồi Quyết định cho phép thành lập)\n\nx\n\nx\n\n1024\n\n112\n\nHợp nhất Văn phòng Công chứng\n\nx\n\nx\n\n1025\n\n113\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng\r\n\n hợp nhất\n\nx\n\n\n\n1026\n\n114\n\nSáp nhập Văn phòng Công chứng\n\nx\n\nx\n\n1027\n\n115\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập\n\nx\n\n\n\n1028\n\n116\n\nChuyển nhượng\r\n\n Văn phòng Công chứng\n\nx\n\nx\n\n1029\n\n117\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng\n\nx\n\n\n\n1030\n\n118\n\nChuyển đổi Văn phòng công chứng do\r\n\n một công chứng viên thành lập\n\nx\n\nx\n\n1031\n\n119\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng\r\n\n chuyển đổi từ Văn phòng công chứng\r\n\n do một công chứng viên thành lập\n\nx\n\n\n\n1032\n\n120\n\nThành lập Hội Công chứng viên\n\nx\n\nx\n\n1033\n\n121\n\nThủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\nx\n\n\n\n1034\n\n122\n\nĐăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\nx\n\n\n\n1035\n\n123\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\nx\n\n\n\n1036\n\n124\n\nCấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\nx\n\n\n\n1037\n\n125\n\nChấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý\n\nx\n\n\n\n1038\n\n126\n\nGiải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý (Khiếu nại lần 2)\n\nx\n\n\n\nSở Y tế\n\n1039\n\n1\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm\r\n\n cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị\r\n\n thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8,\r\n\n 9, 10, 11 Điều 28 của Luật dược) theo hình thức xét hồ\r\n\n sơ\n\n\n\nx\n\n1040\n\n2\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ trong trường hợp Chứng chỉ\r\n\n hành nghề dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Chứng\r\n\n chỉ hành nghề dược\n\nx\n\n\n\n1041\n\n3\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ\n\nx\n\n\n\n1042\n\n4\n\nĐiều chỉnh nội dung Chứng chỉ\r\n\n hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ\n\nx\n\n\n\n1043\n\n5\n\nCấp lần đầu và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\r\n\n (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà\r\n\n thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên\r\n\n bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n\n\nx\n\n1044\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh hoặc phạm vi kinh doanh dược mà có thay đổi điều kiện kinh doanh, thay đổi địa điểm\r\n\n kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền)\n\nx\n\n\n\n1045\n\n7\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán\r\n\n buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy\r\n\n thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,\r\n\n thuốc cổ truyền)\n\n\n\nx\n\n1046\n\n8\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền)\n\nx\n\n\n\n1047\n\n9\n\nThông báo hoạt động bán lẻ thuốc\r\n\n lưu động\n\nx\n\n\n\n1048\n\n10\n\nCho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc\r\n\n hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,\r\n\n dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1049\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,\r\n\n thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ\n\nx\n\n\n\n1050\n\n12\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa dược\r\n\n chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có dược chất hướng thần, thuốc dạng phối\r\n\n hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược chất\r\n\n trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một\r\n\n số ngành, lĩnh vực\n\nx\n\n\n\n1051\n\n13\n\nCho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc\r\n\n hướng thần, thuốc tiền chất thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1052\n\n14\n\nCho phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục\r\n\n thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược\n\nx\n\n\n\n1053\n\n15\n\nCho phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục\r\n\n thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược\n\nx\n\n\n\n1054\n\n16\n\nCấp phép xuất khẩu thuốc phải kiểm\r\n\n soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi theo vận\r\n\n tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị bệnh\r\n\n cho bản thân người xuất cảnh và không phải nguyên liệu làm thuốc phải kiểm\r\n\n soát đặc biệt\n\nx\n\n\n\n1055\n\n17\n\nCấp phép nhập khẩu thuốc thuộc hành\r\n\n lý cá nhân của tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang\r\n\n theo người của tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh cho bản thân người\r\n\n nhập cảnh\n\nx\n\n\n\n1056\n\n18\n\nCấp giấy xác nhận nội dung thông\r\n\n tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\nx\n\n\n\n1057\n\n19\n\nKê khai lại giá thuốc sản xuất\r\n\n trong nước\n\nx\n\n\n\n1058\n\n20\n\nCông bố cơ sở kinh doanh có tổ chức\r\n\n kệ thuốc\n\nx\n\n\n\n1059\n\n21\n\nTrả lại Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n cho cá nhân đăng ký hành nghề dược trường hợp cá nhân đơn phương đề nghị\n\n\n\nx\n\n1060\n\n22\n\nTrả lại Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n cho cá nhân đăng ký hành nghề dược trường hợp cơ sở kinh doanh đề nghị\n\nx\n\n\n\n1061\n\n23\n\nĐăng ký thuốc gia công của thuốc đã\r\n\n có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế địa phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\nx\n\n\n\n1062\n\n24\n\nĐăng ký thuốc gia công của thuốc\r\n\n chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất\r\n\n trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế địa phương quy định tại Phụ lục V -\r\n\n Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\nx\n\n\n\n1063\n\n25\n\nĐăng ký lại thuốc gia công (thuốc\r\n\n thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế địa\r\n\n phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\nx\n\n\n\n1064\n\n26\n\nĐăng ký lần đầu, đăng ký lại và\r\n\n đăng ký gia hạn các thuốc dùng ngoài sản xuất trong nước\r\n\n quy định tại Phụ lục V - Thông tư 44/2014/TT-BYT\n\nx\n\n\n\n1065\n\n27\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo mỹ phẩm\n\n\n\nx\n\n1066\n\n28\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường\r\n\n hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nx\n\n\n\n1067\n\n29\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo mỹ phẩm trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2\r\n\n Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT\n\n\n\n\n\n1068\n\n30\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức,\r\n\n cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng\r\n\n cáo\n\nx\n\n\n\n1069\n\n31\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu\n\nx\n\n\n\n1070\n\n32\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu\n\nx\n\n\n\n1071\n\n33\n\nBổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán\r\n\n buôn dược liệu\n\nx\n\n\n\n1072\n\n34\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu\n\nx\n\n\n\n1073\n\n35\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu\n\nx\n\n\n\n1074\n\n36\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu\n\nx\n\n\n\n1075\n\n37\n\nBổ sung phạm\r\n\n vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ\r\n\n sở bán lẻ dược liệu\n\nx\n\n\n\n1076\n\n38\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu\n\n\n\nx\n\n1077\n\n39\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất mỹ phẩm\n\nx\n\n\n\n1078\n\n40\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất mỹ phẩm\n\nx\n\n\n\n1079\n\n41\n\nĐiều chỉnh Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\nx\n\n\n\n1080\n\n42\n\nĐánh giá đáp ứng\r\n\n Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\n\n\nx\n\n1081\n\n43\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt cơ sở\r\n\n bán lẻ kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền chất,\r\n\n thuốc phóng xạ\n\nx\n\n\n\n1082\n\n44\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt đối\r\n\n với cơ sở bán lẻ thuốc có kinh doanh thuốc dạng phối hợp\r\n\n có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa\r\n\n dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền\r\n\n chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc; thuốc, dược\r\n\n chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất\r\n\n bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực;\n\nx\n\n\n\n1083\n\n45\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành\r\n\n tốt cơ sở bán lẻ thuốc.\n\nx\n\n\n\n1084\n\n46\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng Thực hành\r\n\n tốt bán lẻ thuốc đối với cơ sở có kinh doanh thuốc chất gây nghiện, thuốc hướng\r\n\n thần, thuốc có chứa tiền chất\n\nx\n\n\n\n1085\n\n47\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc dạng phối hợp\r\n\n có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc;\r\n\n thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử\r\n\n dụng trong một số ngành, lĩnh vực;\n\nx\n\n\n\n1086\n\n48\n\nKiểm soát thay đổi khi có thay đổi\r\n\n thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm c và d Khoản 1 Điều 11\r\n\n Thông tư 02/2018/TT-BYT\n\nx\n\n\n\n1087\n\n49\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân\r\n\n phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc.\n\nx\n\n\n\n1088\n\n50\n\nĐánh giá đáp ứng\r\n\n Thực hành tốt đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc có kinh\r\n\n doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền chất;\n\nx\n\n\n\n1089\n\n51\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt đối\r\n\n với cơ sở bán buôn thuốc có kinh doanh thuốc dạng phối hợp\r\n\n có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc;\r\n\n thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử\r\n\n dụng trong một số ngành, lĩnh vực.\n\nx\n\n\n\n1090\n\n52\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân\r\n\n phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh không vì mục đích\r\n\n thương mại\n\nx\n\n\n\n1091\n\n53\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt đối\r\n\n với cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc gây\r\n\n nghiện, thuốc hướng thần, có chứa tiền chất không vì mục đích thương mại;\n\nx\n\n\n\n1092\n\n54\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt đối\r\n\n với cơ sở phân phối thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất\r\n\n hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc\r\n\n làm thuốc; thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất\r\n\n bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực, không vì mục đích thương mại\n\nx\n\n\n\n1093\n\n55\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\nx\n\n\n\n1094\n\n56\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở phân phối có\r\n\n kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc\r\n\n chứa tiền chất;\n\nx\n\n\n\n1095\n\n57\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng Thực hành\r\n\n tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây\r\n\n nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc; thuốc, dược\r\n\n chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực;\n\nx\n\n\n\n1096\n\n58\n\nKiểm soát thay đổi khi có thay đổi\r\n\n thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm d,\r\n\n đ và e Khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2018/TT-BYT\n\n\n\nx\n\n1097\n\n59\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1098\n\n60\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ\n\nx\n\n\n\n1099\n\n61\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm\n\nx\n\n\n\n1100\n\n62\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng\n\nx\n\n\n\n1101\n\n63\n\nĐề nghị phê duyệt lần đầu danh mục\r\n\n kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1102\n\n64\n\nĐề nghị phê duyệt bổ sung danh mục\r\n\n kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1103\n\n65\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện\r\n\n việc khám sức khỏe thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1104\n\n66\n\nCho phép người hành nghề được tiếp\r\n\n tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1105\n\n67\n\nCho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n được tiếp tục hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động\r\n\n chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1106\n\n68\n\nCấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trước ngày 01/01/2016\n\nx\n\n\n\n1107\n\n69\n\nCấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế từ ngày 01/01/2016\n\nx\n\n\n\n1108\n\n70\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ\r\n\n gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ\r\n\n hành nghề theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 29 Luật\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1109\n\n71\n\nCấp lại chứng\r\n\n chỉ hành nghề bác sỹ gia đình đối với\r\n\n người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo\r\n\n quy định tại Điểm c, d, đ, e và g tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1110\n\n72\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình độc lập thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1111\n\n73\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình thuộc phòng khám đa khoa tư nhân hoặc khoa khám bệnh\r\n\n của bệnh viện đa khoa\n\nx\n\n\n\n1112\n\n74\n\nCấp bổ sung lồng ghép nhiệm vụ của\r\n\n phòng khám bác sỹ đối với trạm y tế\r\n\n cấp xã\n\nx\n\n\n\n1113\n\n75\n\nCấp lại giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm\n\nx\n\n\n\n1114\n\n76\n\nCấp lại giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc hư hỏng\r\n\n hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền\n\nx\n\n\n\n1115\n\n77\n\nBổ sung, điều chỉnh phạm vi hoạt động\r\n\n bác sỹ gia đình đối với Phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa khoa thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1116\n\n78\n\nCho phép cá nhân trong nước, nước\r\n\n ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1117\n\n79\n\nCho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh trong nước tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1118\n\n80\n\nCho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trực thuộc Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1119\n\n81\n\nCho phép đội khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n chữ thập đỏ lưu động tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1120\n\n82\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế, bệnh\r\n\n viện tư nhân hoặc thuộc các Bộ khác (trừ các bệnh viện\r\n\n thuộc Bộ Quốc phòng) và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ\r\n\n chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\nx\n\n\n\n1121\n\n83\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế.\n\nx\n\n\n\n1122\n\n84\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.\n\nx\n\n\n\n1123\n\n85\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1124\n\n86\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với Nhà Hộ Sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.\n\nx\n\n\n\n1125\n\n87\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1126\n\n88\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với phòng xét nghiệm thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1127\n\n89\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch,\r\n\n đo nhiệt độ, đo huyết áp\n\nx\n\n\n\n1128\n\n90\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch\r\n\n vụ làm răng giả\n\nx\n\n\n\n1129\n\n91\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà\n\nx\n\n\n\n1130\n\n92\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc\n\nx\n\n\n\n1131\n\n93\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ\r\n\n vận chuyển người bệnh\n\nx\n\n\n\n1132\n\n94\n\nCấp giấy phép hoạt động đối khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo với trạm xá, trạm y tế cấp xã\n\nx\n\n\n\n1133\n\n95\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở\r\n\n Y tế khi thay đổi địa điểm\n\nx\n\n\n\n1134\n\n96\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám chữa bệnh\n\nx\n\n\n\n1135\n\n97\n\nCấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi\r\n\n do cấp không đúng thẩm quyền\n\nx\n\n\n\n1136\n\n98\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\r\n\n khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc\r\n\n phạm vi hoạt động chuyên môn.\n\nx\n\n\n\n1137\n\n99\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1138\n\n100\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trong trường hợp\r\n\n bị mất hoặc hư hỏng\n\nx\n\n\n\n1139\n\n101\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức,\r\n\n cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\nx\n\n\n\n1140\n\n102\n\nCông nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trực thuộc Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của y tế ngành, bệnh viện tư\r\n\n nhân thuộc địa bàn quản lý đủ điều kiện thực hiện can thiệp y tế để xác định\r\n\n lại giới tính\n\nx\n\n\n\n1141\n\n103\n\nThành lập và cho phép thành lập\r\n\n ngân hàng mô trực thuộc Sở Y tế, và thuộc bệnh viện trực thuộc Sở Y tế, ngân\r\n\n hàng mô tư nhân, ngân hàng mô thuộc bệnh viện tư nhân, trường đại học y, dược\r\n\n tư thục trên địa bàn quản lý\n\nx\n\n\n\n1142\n\n104\n\nCông bố cơ sở\r\n\n đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe lái xe thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1143\n\n105\n\nCấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1144\n\n106\n\nCấp bổ sung phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1145\n\n107\n\nCấp thay đổi phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1146\n\n108\n\nCấp điều chỉnh chứng chỉ hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đề nghị thay đổi họ\r\n\n và tên, ngày tháng năm sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1147\n\n109\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ\r\n\n hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1148\n\n110\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định\r\n\n tại điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1149\n\n111\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay\r\n\n đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\n\n\nx\n\n1150\n\n112\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1151\n\n113\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1152\n\n114\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm quyền của Sở\r\n\n Y tế\n\n\n\nx\n\n1153\n\n115\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.\n\nx\n\n\n\n1154\n\n116\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với Nhà\r\n\n hộ sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1155\n\n117\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1156\n\n118\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1157\n\n119\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ\r\n\n sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp\n\nx\n\n\n\n1158\n\n120\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại\r\n\n nhà\n\nx\n\n\n\n1159\n\n121\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh\n\n\n\nx\n\n1160\n\n122\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc\n\nx\n\n\n\n1161\n\n123\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám chẩn đoán hình ảnh, phòng X-quang thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1162\n\n124\n\nCông bố đủ điều\r\n\n kiện hoạt động đối với cơ sở dịch vụ thẩm mỹ\n\n\n\nx\n\n1163\n\n125\n\nCông bố đủ điều kiện hoạt động đối\r\n\n với cơ sở dịch vụ xoa bóp (massage)\n\n\n\nx\n\n1164\n\n126\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế cấp xã\n\n\n\nx\n\n1165\n\n127\n\nCấp giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả\n\nx\n\n\n\n1166\n\n128\n\nCông bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1167\n\n129\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ\r\n\n sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm\n\n\n\nx\n\n1168\n\n130\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ\r\n\n sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1169\n\n131\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động đối\r\n\n với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ\r\n\n chức, nhân sự hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1170\n\n132\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi người chịu trách nhiệm\r\n\n chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1171\n\n133\n\nCấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất,\r\n\n hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền\n\nx\n\n\n\n1172\n\n134\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận bài thuốc gia truyền\n\n\n\nx\n\n1173\n\n135\n\nCấp giấy chứng nhận là lương y cho\r\n\n các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nx\n\n\n\n1174\n\n136\n\nCấp giấy chứng nhận là lương y cho\r\n\n các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nx\n\n\n\n1175\n\n137\n\nCấp giấy chứng nhận là lương y cho\r\n\n các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nx\n\n\n\n1176\n\n138\n\nCấp giấy chứng nhận là lương y cho\r\n\n các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nx\n\n\n\n1177\n\n139\n\nCấp lại giấy chứng nhận là lương y\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1178\n\n140\n\nĐăng ký bản công bố sản phẩm nhập\r\n\n khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt,\r\n\n sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n\n\nx\n\n1179\n\n141\n\nĐăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất\r\n\n trong nước đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm\r\n\n dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n\n\nx\n\n1180\n\n142\n\nXác nhận nội dung quảng cáo đối với\r\n\n sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm\r\n\n dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n\n\nx\n\n1181\n\n143\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1182\n\n144\n\nCấp đổi giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với\r\n\n các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n1183\n\n145\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn\r\n\n uống cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 5\r\n\n Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nx\n\n1184\n\n146\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với tổ chức\n\n\n\nx\n\n1185\n\n147\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cá nhân\n\n\n\nx\n\n1186\n\n148\n\nKhám giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động\n\n\n\nx\n\n1187\n\n149\n\nKhám giám định lần đầu do bệnh nghề\r\n\n nghiệp\n\nx\n\n\n\n1188\n\n150\n\nKhám giám định để thực hiện chế độ\r\n\n hưu trí đối với người lao động\n\n\n\nx\n\n1189\n\n151\n\nKhám giám định để thực hiện chế độ\r\n\n tử tuất\n\nx\n\n\n\n1190\n\n152\n\nKhám giám định để xác định lao động\r\n\n nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ\r\n\n người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\nx\n\n\n\n1191\n\n153\n\nKhám giám định để hưởng bảo hiểm xã\r\n\n hội một lần\n\n\n\nx\n\n1192\n\n154\n\nKhám giám định lại đối với trường hợp\r\n\n tái phát tổn thương do tai nạn lao động\n\nx\n\n\n\n1193\n\n155\n\nKhám giám định lại bệnh nghề nghiệp\r\n\n tái phát\n\nx\n\n\n\n1194\n\n156\n\nKhám giám định tổng hợp\n\nx\n\n\n\n1195\n\n157\n\nCấp giấy chứng nhận mắc bệnh, tật,\r\n\n dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc\r\n\n hóa học\n\n\n\nx\n\n1196\n\n158\n\nKhám giám định thương tật lần đầu do Trung tâm giám định Y khoa tỉnh.\n\nx\n\n\n\n1197\n\n159\n\nKhám giám định đối với trường hợp đã được xác định tỷ lệ tạm thời do Trung tâm giám định y khoa tỉnh\r\n\n thực hiện\n\nx\n\n\n\n1198\n\n160\n\nKhám giám định đối với trường hợp bổ sung vết thương do Trung tâm giám định y khoa tỉnh thực hiện\n\n\n\nx\n\n1199\n\n161\n\nKhám giám định đối với trường hợp vết thương còn sót do Trung tâm giám định y khoa tỉnh\r\n\n thực hiện\n\nx\n\n\n\n1200\n\n162\n\nKhám giám định đối với trường hợp vết thương tái phát do Trung tâm giám định y khoa tỉnh thực hiện\n\nx\n\n\n\n1201\n\n163\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật đối\r\n\n với trường hợp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật\r\n\n không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật\n\n\n\nx\n\n1202\n\n164\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật đối\r\n\n với trường hợp người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định\r\n\n mức độ khuyết tật\n\n\n\nx\n\n1203\n\n165\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật đối\r\n\n với trường hợp đại diện hợp pháp của người khuyết tật\r\n\n (bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức) không đồng ý với kết luận của Hội đồng\r\n\n xác định mức độ khuyết tật\n\n\n\nx\n\n1204\n\n166\n\nKhám giám định đối với trường hợp\r\n\n người khuyết tật có bằng chứng xác thực về việc xác định\r\n\n mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không\r\n\n chính xác\n\nx\n\n\n\n1205\n\n167\n\nKhám giám định đối với trường hợp đại diện hợp pháp của người khuyết tật (cá nhân, cơ quan, tổ chức)\r\n\n có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định\r\n\n mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác\n\nx\n\n\n\n1206\n\n168\n\nKhám giám định\r\n\n phúc quyết mức độ khuyết tật đối với trường hợp người\r\n\n khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng Giám định y khoa đã ban\r\n\n hành Biên bản khám giám định\n\nx\n\n\n\n1207\n\n169\n\nKhám giám định phúc quyết mức độ khuyết tật đối với\r\n\n trường hợp đại diện người khuyết tật (cá nhân, cơ quan, tổ chức) không đồng ý\r\n\n với kết luận của Hội đồng Giám định y khoa đã ban hành Biên bản khám giám định\n\nx\n\n\n\n1208\n\n170\n\nKhám GĐYK lần đầu đối với người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học\r\n\n quy định tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng\n\n\n\nx\n\n1209\n\n171\n\nKhám GĐYK lần đầu đối với con đẻ của\r\n\n người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại\r\n\n Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng\n\n\n\nx\n\n1210\n\n172\n\nLĩnh vực y tế dự phòng\n\n\n\n\n\n1211\n\n173\n\nDuyệt dự trù và phân phối thuốc\r\n\n Methadone thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1212\n\n174\n\nCấp giấy chứng bị phơi nhiễm với\r\n\n HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp\n\nx\n\n\n\n1213\n\n175\n\nCấp giấy chứng bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp\n\nx\n\n\n\n1214\n\n176\n\nCấp thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng\n\nx\n\n\n\n1215\n\n177\n\nCấp lại thẻ nhân viên tiếp cận cộng\r\n\n đồng\n\nx\n\n\n\n1216\n\n178\n\nThủ tục thông báo hoạt động đối với\r\n\n tổ chức tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS\n\nx\n\n\n\n1217\n\n179\n\nCấp giấy phép vận chuyển hóa chất,\r\n\n chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bằng\r\n\n phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\n\nx\n\n\n\n1218\n\n180\n\nCấp mới giấy\r\n\n chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I\n\nx\n\n\n\n1219\n\n181\n\nCấp mới giấy chứng nhận phòng xét\r\n\n nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II\n\nx\n\n\n\n1220\n\n182\n\nCấp lại giấy\r\n\n chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I và II do hết hạn\n\nx\n\n\n\n1221\n\n183\n\nCấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, II do bị hỏng, bị mất\n\nx\n\n\n\n1222\n\n184\n\nCấp lại giấy chứng\r\n\n nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp\r\n\n I, II do thay đổi tên của cơ sở có phòng xét nghiệm\n\nx\n\n\n\n1223\n\n185\n\nCông bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II\n\nx\n\n\n\n1224\n\n186\n\nCông bố cơ sở điều kiện tiêm chủng\n\nx\n\n\n\n1225\n\n187\n\nXác định trường hợp được bồi thường khi xảy ra tai biến trong tiêm chủng\n\nx\n\n\n\n1226\n\n188\n\nCông bố các điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\n\nx\n\n\n\n1227\n\n189\n\nCông bố lại đối với cơ sở đủ điều\r\n\n kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ, về\r\n\n cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự\n\nx\n\n\n\n1228\n\n190\n\nCông bố lại đối với cơ sở công bố đủ\r\n\n điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng phương thức điện tử khi\r\n\n hồ sơ công bố bị hư hỏng hoặc bị mất\n\nx\n\n\n\n1229\n\n191\n\nCông bố lại đối với cơ sở điều trị\r\n\n sau khi hết thời hạn bị tạm đình chỉ\n\nx\n\n\n\n1230\n\n192\n\nThẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu\r\n\n thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám, chữa bệnh (đơn vị)\r\n\n công lập địa phương trực thuộc UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n1231\n\n193\n\nĐề nghị bổ nhiệm giám định viên\r\n\n pháp y và giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1232\n\n194\n\nĐề nghị miễn nhiệm giám định viên\r\n\n pháp y và giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nx\n\n\n\n1233\n\n195\n\nCông bố đủ điều kiện sản xuất trang\r\n\n thiết bị y tế\n\n\n\nx\n\n1234\n\n196\n\nCông bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A\n\n\n\nx\n\n1235\n\n197\n\nCông bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D\n\n\n\nx\n\n1236\n\n198\n\nĐiều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\n\n\nx\n\n1237\n\n199\n\nĐiều chỉnh\r\n\n thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D\n\n\n\nx\n\n1238\n\n200\n\nCông bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực\r\n\n hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc\r\n\n Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n\nx\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1239\n\n1\n\nĐăng ký thành lập doanh nghiệp tư\r\n\n nhân\n\n\n\nx\n\n1240\n\n2\n\nĐăng ký thành lập công ty TNHH một\r\n\n thành viên\n\n\n\nx\n\n1241\n\n3\n\nĐăng ký thành lập công ty TNHH hai\r\n\n thành viên trở lên\n\n\n\nx\n\n1242\n\n4\n\nĐăng ký thành lập công ty cổ phần\n\n\n\nx\n\n1243\n\n5\n\nĐăng ký thành lập công ty hợp danh\n\n\n\nx\n\n1244\n\n6\n\nĐăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở\r\n\n chính của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1245\n\n7\n\nĐăng ký đổi tên doanh nghiệp (đối với\r\n\n doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1246\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi thành viên hợp\r\n\n danh\n\n\n\nx\n\n1247\n\n9\n\nĐăng ký thay đổi người đại diện\r\n\n theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần\n\n\n\nx\n\n1248\n\n10\n\nĐăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay\r\n\n đổi tỷ lệ vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần,\r\n\n công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1249\n\n11\n\nĐăng ký thay đổi thành viên công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n\n\nx\n\n1250\n\n12\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển\r\n\n nhượng toàn bộ điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức\n\n\n\nx\n\n1251\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\n về sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước\n\n\n\nx\n\n1252\n\n14\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do thừa kế\n\n\n\nx\n\n1253\n\n15\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do có nhiều hơn một\r\n\n cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu, công\r\n\n ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành\r\n\n viên trở lên\n\n\n\nx\n\n1254\n\n16\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp\n\n\n\nx\n\n1255\n\n17\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chuyển nhượng, tặng\r\n\n cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty huy động\r\n\n thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác\n\n\n\nx\n\n1256\n\n18\n\nĐăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp\r\n\n tư nhân trong trường hợp bán, tặng\r\n\n cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích\n\n\n\nx\n\n1257\n\n19\n\nĐăng ký doanh nghiệp thay thế\r\n\n nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng\r\n\n nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương\r\n\n khác\n\n\n\nx\n\n1258\n\n20\n\nThông báo bổ sung, thay đổi ngành,\r\n\n nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty\r\n\n TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1259\n\n21\n\nThông báo thay đổi vốn đầu tư của\r\n\n chủ doanh nghiệp tư nhân\n\n\n\nx\n\n1260\n\n22\n\nThông báo thay đổi thông tin của cổ\r\n\n đông sáng lập công ty cổ phần\n\n\n\nx\n\n1261\n\n23\n\nThông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu\r\n\n tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết\n\n\n\nx\n\n1262\n\n24\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n thuế\n\n\n\nx\n\n1263\n\n25\n\nThông báo thay đổi thông tin người\r\n\n quản lý doanh nghiệp, thông tin người đại diện theo ủy quyền (đối với doanh\r\n\n nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1264\n\n26\n\nCông bố nội dung đăng ký doanh nghiệp\r\n\n (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1265\n\n27\n\nThông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu\r\n\n con dấu (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty\r\n\n hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1266\n\n28\n\nĐăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện\r\n\n trong nước (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,\r\n\n công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1267\n\n29\n\nThông báo lập chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1268\n\n30\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng\r\n\n nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)\n\n\n\nx\n\n1269\n\n31\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong\r\n\n Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh văn\r\n\n phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng\r\n\n ký hoạt động\n\n\n\nx\n\n1270\n\n32\n\nThông báo lập địa điểm kinh doanh\r\n\n (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1271\n\n33\n\nThông báo lập địa điểm kinh doanh\r\n\n (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư,\r\n\n Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp\r\n\n lý tương đương)\n\n\n\nx\n\n1272\n\n34\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp\r\n\n tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp\r\n\n danh)\n\n\n\nx\n\n1273\n\n35\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo\r\n\n Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý\r\n\n tương đương)\n\n\n\nx\n\n1274\n\n36\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký địa\r\n\n điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng\r\n\n nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)\n\n\n\nx\n\n1275\n\n37\n\nThông báo chào bán cổ phần riêng lẻ\r\n\n của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng\n\n\n\nx\n\n1276\n\n38\n\nThông báo cập nhật thông tin cổ đông\r\n\n là cá nhân nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước\r\n\n ngoài (đối với công ty cổ phần)\n\n\n\nx\n\n1277\n\n39\n\nThông báo cho thuê doanh nghiệp tư\r\n\n nhân\n\n\n\nx\n\n1278\n\n40\n\nĐăng ký thành lập công ty trách nhiệm\r\n\n hữu hạn một thành viên từ việc chia doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1279\n\n41\n\nĐăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên từ việc chia doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1280\n\n42\n\nĐăng ký thành lập công ty cổ phần từ\r\n\n việc chia doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1281\n\n43\n\nĐăng ký thành lập công ty trách nhiệm\r\n\n hữu hạn một thành viên từ việc tách doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1282\n\n44\n\nĐăng ký thành lập công ty trách nhiệm\r\n\n hữu hạn hai thành viên trở lên từ việc tách doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1283\n\n45\n\nĐăng ký thành lập công ty cổ phần từ\r\n\n việc tách doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1284\n\n46\n\nHợp nhất doanh nghiệp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp\r\n\n danh)\n\n\n\nx\n\n1285\n\n47\n\nSáp nhập doanh nghiệp (đối với công\r\n\n ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh)\n\n\n\nx\n\n1286\n\n48\n\nChuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần\n\n\n\nx\n\n1287\n\n49\n\nChuyển đổi công ty cổ phần thành\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n\n\nx\n\n1288\n\n50\n\nChuyển đổi công ty cổ phần thành\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n\n\nx\n\n1289\n\n51\n\nChuyển đổi doanh nghiệp tư nhân\r\n\n thành công ty trách nhiệm hữu hạn\n\n\n\nx\n\n1290\n\n52\n\nThông báo tạm ngừng kinh doanh\n\n\n\nx\n\n1291\n\n53\n\nThông báo về việc tiếp tục kinh\r\n\n doanh trước thời hạn đã thông báo\n\n\n\nx\n\n1292\n\n54\n\nGiải thể doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1293\n\n55\n\nGiải thể doanh nghiệp trong trường\r\n\n hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của\r\n\n Tòa án\n\n\n\nx\n\n1294\n\n56\n\nChấm dứt hoạt động chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\nx\n\n\n\n1295\n\n57\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1296\n\n58\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký\r\n\n thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế\n\n\n\nx\n\n1297\n\n59\n\nHiệu đính thông tin đăng ký doanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\nx\n\n1298\n\n60\n\nCập nhật bổ sung thông tin đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n1299\n\n61\n\nChuyển đổi công\r\n\n ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n\n\nx\n\n1300\n\n62\n\nChuyển đổi công\r\n\n ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành\r\n\n viên\n\n\n\nx\n\n1301\n\n63\n\nThành lập công ty TNHH một thành\r\n\n viên do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập\n\nx\n\n\n\n1302\n\n64\n\nHợp nhất, sáp\r\n\n nhập công ty TNHH một thành viên do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc\r\n\n được giao quản lý\n\nx\n\n\n\n1303\n\n65\n\nChia, tách công ty TNHH một thành\r\n\n viên do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc được giao quản lý\n\nx\n\n\n\n1304\n\n66\n\nTạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một\r\n\n thành viên\n\nx\n\n\n\n1305\n\n67\n\nGiải thể công ty TNHH một thành\r\n\n viên\n\nx\n\n\n\n1306\n\n68\n\nThông báo cam kết thực hiện mục\r\n\n tiêu xã hội, môi trường\n\nx\n\n\n\n1307\n\n69\n\nThông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,\r\n\n môi trường\n\nx\n\n\n\n1308\n\n70\n\nThông báo chấm dứt Cam kết thực hiện\r\n\n mục tiêu xã hội, môi trường\n\nx\n\n\n\n1309\n\n71\n\nThông báo tiếp nhận viện trợ, tài\r\n\n trợ\n\nx\n\n\n\n1310\n\n72\n\nThông báo thay đổi nội dung tiếp nhận\r\n\n viện trợ, tài trợ\n\nx\n\n\n\n1311\n\n73\n\nCông khai hoạt động của doanh nghiệp\r\n\n xã hội\n\nx\n\n\n\n1312\n\n74\n\nCung cấp thông tin, bản sao Báo cáo\r\n\n đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ\n\nx\n\n\n\n1313\n\n75\n\nChuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã\r\n\n hội, quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội\n\nx\n\n\n\n1314\n\n76\n\nĐăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1315\n\n77\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1316\n\n78\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1317\n\n79\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1318\n\n80\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã\r\n\n chia\n\n\n\nx\n\n1319\n\n81\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã\r\n\n tách\n\n\n\nx\n\n1320\n\n82\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất\n\n\n\nx\n\n1321\n\n83\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập\n\n\n\nx\n\n1322\n\n84\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã (trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng)\n\n\n\nx\n\n1323\n\n85\n\nGiải thể tự nguyện liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1324\n\n86\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1325\n\n87\n\nThông báo về việc góp vốn, mua cổ\r\n\n phần, thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1326\n\n88\n\nTạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên\r\n\n hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1327\n\n89\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1328\n\n90\n\nCấp đổi giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n liên hiệp hợp tác xã\n\n\n\nx\n\n1329\n\n91\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nx\n\n\n\n1330\n\n92\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư)\n\nx\n\n\n\n1331\n\n93\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Quốc\r\n\n hội (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nx\n\n\n\n1332\n\n94\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện\r\n\n cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nx\n\n\n\n1333\n\n95\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\nx\n\n\n\n1334\n\n96\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối\r\n\n với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\nx\n\n\n\n1335\n\n97\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và\r\n\n địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nx\n\n\n\n1336\n\n98\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp\r\n\n không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)\n\nx\n\n\n\n1337\n\n99\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nx\n\n\n\n1338\n\n100\n\nĐiều chỉnh Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư đối với\r\n\n dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nx\n\n\n\n1339\n\n101\n\nChuyển nhượng dự án đầu tư\n\nx\n\n\n\n1340\n\n102\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế\n\nx\n\n\n\n1341\n\n103\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo bản\r\n\n án, quyết định của Tòa án, trọng tài\n\nx\n\n\n\n1342\n\n104\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\nx\n\n\n\n1343\n\n105\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư\n\nx\n\n\n\n1344\n\n106\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\nx\n\n\n\n1345\n\n107\n\nGiãn tiến độ đầu tư\n\nx\n\n\n\n1346\n\n108\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án đầu\r\n\n tư\n\nx\n\n\n\n1347\n\n109\n\nChấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\nx\n\n\n\n1348\n\n110\n\nThành lập văn phòng điều hành của\r\n\n nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng\r\n\n BCC\n\nx\n\n\n\n1349\n\n111\n\nChấm dứt hoạt động văn phòng điều hành\r\n\n của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp\r\n\n đồng BCC\n\nx\n\n\n\n1350\n\n112\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ\r\n\n khác có giá tờ pháp lý tương đương\n\nx\n\n\n\n1351\n\n113\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\nx\n\n\n\n1352\n\n114\n\nBảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư\n\nx\n\n\n\n1353\n\n115\n\nGóp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp\r\n\n vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài\n\nx\n\n\n\n1354\n\n116\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\n nghiệp cho doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu\r\n\n tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ khác có giá\r\n\n trị pháp lý tương đương\n\nx\n\n\n\n1355\n\n117\n\nThay đổi nội dung đăng ký kinh\r\n\n doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký kinh doanh)\n\nx\n\n\n\n1356\n\n118\n\nÁp dụng ưu đãi đầu tư\n\nx\n\n\n\n1357\n\n119\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\nx\n\n\n\n1358\n\n120\n\nThành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\nx\n\n\n\n1359\n\n121\n\nThẩm định và phê duyệt đề xuất dự án của Nhà đầu tư\n\nx\n\n\n\n1360\n\n122\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi dự án nhóm A, B, quan trọng quốc gia của nhà đầu tư\n\nx\n\n\n\n1361\n\n123\n\nTiếp nhận dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ\r\n\n nước ngoài (PCPNN)\n\nx\n\n\n\n1362\n\n124\n\nTiếp nhận dự án đầu tư sử dụng nguồn\r\n\n viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN)\n\nx\n\n\n\n1363\n\n125\n\nTiếp nhận chương trình sử dụng nguồn\r\n\n viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN)\n\nx\n\n\n\n1364\n\n126\n\nTiếp nhận nguồn viện trợ phi Chính\r\n\n phủ nước ngoài (PCPNN) dưới hình thức phi dự án\n\nx\n\n\n\n1365\n\n127\n\nLập, thẩm định,\r\n\n quyết định đầu tư chương hình, dự\r\n\n án đầu tư thuộc thẩm quyền của\r\n\n người đứng đầu cơ quan chủ quản\n\nx\n\n\n\n1366\n\n128\n\nLập, thẩm định, quyết định đầu tư\r\n\n phi dự án\n\nx\n\n\n\n1367\n\n129\n\nLập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực\r\n\n hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng\n\nx\n\n\n\n1368\n\n130\n\nLập, phê duyệt kế hoạch thực hiện\r\n\n chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hàng năm\n\nx\n\n\n\n1369\n\n131\n\nXác nhận chuyên gia\n\nx\n\n\n\n1370\n\n132\n\nLập, thẩm định, quyết định phê duyệt\r\n\n văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn\r\n\n lại\n\nx\n\n\n\n1371\n\n133\n\nXét cho phép sử dụng thẻ ABTC (thẻ\r\n\n đi lại của doanh nhân APEC) đối với doanh nhân của doanh nghiệp\n\nx\n\n\n\n1372\n\n134\n\nXét cho phép sử dụng thẻ ABTC (thẻ\r\n\n đi lại của doanh nhân APEC) đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước\n\nx\n\n\n\n1373\n\n135\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi điều chỉnh dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\nx\n\n\n\n1374\n\n136\n\nThẩm định báo\r\n\n cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư\r\n\n đề xuất\n\nx\n\n\n\n1375\n\n137\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\nx\n\n\n\n1376\n\n138\n\nCam kết hỗ trợ\r\n\n vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số\r\n\n 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ\n\nx\n\n\n\n1377\n\n139\n\nNghiệm thu hoàn thành các hạng mục\r\n\n đầu tư hoặc toàn bộ dự án được hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 17/4/2018 của Chính phủ.\n\nx\n\n\n\n1378\n\n140\n\nThông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\nx\n\n\n\n1379\n\n141\n\nThông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ\r\n\n đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\nx\n\n\n\n1380\n\n142\n\nThông báo gia hạn thời gian hoạt động\r\n\n quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\nx\n\n\n\n1381\n\n143\n\nThông báo giải thể và kết quả giải\r\n\n thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\nx\n\n\n\n1382\n\n144\n\nThông báo chuyển nhượng phần vốn\r\n\n góp của các nhà đầu tư\n\nx\n\n\n\n1383\n\n145\n\nĐề nghị hỗ trợ\r\n\n sử dụng dịch vụ tư vấn\n\nx\n\n\n\n1384\n\n146\n\nĐăng ký vào mạng lưới tư vấn viên\n\nx\n\n\n\n1385\n\n147\n\nHỗ trợ tư vấn,\r\n\n hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp\n\nx\n\n\n\n1386\n\n148\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh hoặc UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n1387\n\n149\n\nThẩm định, phê duyệt/điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không có cấu phần xây dựng, sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\n đầu tư\n\n\n\n\n\n1388\n\n150\n\nThẩm định, phê duyệt thiết kế và dự\r\n\n toán dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\n định đầu tư\n\n\n\n\n\n1389\n\n151\n\nThẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa\r\n\n chọn nhà thầu (đối với dự án sử dụng nguồn đầu tư phát triển)\n\n\n\n\n\n1390\n\n152\n\nThẩm định nguồn vốn và khả năng cân\r\n\n đối vốn các Chương trình, Dự án đầu tư công\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nDANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3, MỨC ĐỘ 4\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1964/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm\r\n\n2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nMức\r\n\n độ 4\n\nLĩnh\r\n\n vực Tài chính\n\n1\n\n1\n\nQuyết định mua sắm tài sản công phục\r\n\n vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập dự án\r\n\n đầu tư\n\n\n\nx\n\n2\n\n2\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt\r\n\n động của cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n\n\nx\n\n3\n\n3\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công\n\nx\n\n\n\n4\n\n4\n\nQuyết định bán tài sản công\n\nx\n\n\n\n5\n\n5\n\nQuyết định thanh lý tài sản công\n\nx\n\n\n\n6\n\n6\n\nQuyết định tiêu hủy tài sản công\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Văn hóa, Thể thao\n\n7\n\n1\n\nCấp giấy phép kinh doanh karaoke\n\nx\n\n\n\n8\n\n2\n\nĐăng ký tổ chức\r\n\n lễ hội\n\nx\n\n\n\n9\n\n3\n\nThông báo tổ chức lễ hội\n\nx\n\n\n\n10\n\n4\n\nXét tặng danh hiệu Khu dân cư văn\r\n\n hóa hàng năm\n\nx\n\n\n\n11\n\n5\n\nXét tặng Giấy khen Khu dân cư văn\r\n\n hóa\n\nx\n\n\n\n12\n\n6\n\nCông nhận lần\r\n\n đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt\r\n\n chuẩn văn hóa”\n\nx\n\n\n\n13\n\n7\n\nCông nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn\r\n\n hóa nông thôn mới”\n\nx\n\n\n\n14\n\n8\n\nCông nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa\r\n\n nông thôn mới”\n\nx\n\n\n\n15\n\n9\n\nCông nhận lần đầu “Phường, Thị trấn\r\n\n đạt chuẩn văn minh đô thị”\n\nx\n\n\n\n16\n\n10\n\nCông nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”\n\nx\n\n\n\n17\n\n11\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân\r\n\n có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản\n\nx\n\n\n\n18\n\n12\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n19\n\n13\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n20\n\n14\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n21\n\n15\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n22\n\n16\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\n23\n\n17\n\nĐổi Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Giáo dục và Đào tạo\n\n24\n\n1\n\nThành lập trường trung học cơ sở\r\n\n công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục\n\nx\n\n\n\n25\n\n2\n\nCho phép trường trung học cơ sở hoạt\r\n\n động giáo dục\n\n\n\nx\n\n26\n\n3\n\nCho phép trường trung học cơ sở hoạt\r\n\n động trở lại\n\nx\n\n\n\n27\n\n4\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung học\r\n\n cơ sở\n\nx\n\n\n\n28\n\n5\n\nGiải thể trường trung học cơ sở\r\n\n (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)\n\nx\n\n\n\n29\n\n6\n\nThành lập trường phổ thông dân tộc\r\n\n bán trú\n\nx\n\n\n\n30\n\n7\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc\r\n\n bán trú hoạt động giáo dục\n\n\n\nx\n\n31\n\n8\n\nSáp nhập, chia, tách trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú\n\nx\n\n\n\n32\n\n9\n\nChuyển đổi trường phổ thông dân tộc\r\n\n bán trú\n\nx\n\n\n\n33\n\n10\n\nThành lập trường tiểu học công lập,\r\n\n cho phép thành lập trường tiểu học tư thục\n\nx\n\n\n\n34\n\n11\n\nCho phép trường tiểu học hoạt động\r\n\n giáo dục\n\n\n\nx\n\n35\n\n12\n\nCho phép trường tiểu học hoạt động\r\n\n giáo dục trở lại\n\nx\n\n\n\n36\n\n13\n\nSáp nhập, chia, tách trường tiểu học\n\nx\n\n\n\n37\n\n14\n\nGiải thể trường tiểu học (theo đề\r\n\n nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học)\n\nx\n\n\n\n38\n\n15\n\nThành lập trung tâm học tập cộng đồng\n\nx\n\n\n\n39\n\n16\n\nCho phép trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n hoạt động trở lại\n\nx\n\n\n\n40\n\n17\n\nThành lập lớp năng khiếu thể dục thể\r\n\n thao thuộc trường tiểu học, trường trung học cơ sở\n\nx\n\n\n\n41\n\n18\n\nCho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động\r\n\n giáo dục\n\n\n\nx\n\n42\n\n19\n\nThành lập trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ dân lập, tư thục\n\nx\n\n\n\n43\n\n20\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ hoạt động giáo dục\n\n\n\nx\n\n44\n\n21\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại\n\n\n\nx\n\n45\n\n22\n\nSáp nhập, chia, tách trường mẫu\r\n\n giáo, trường mầm non, nhà trẻ\n\nx\n\n\n\n46\n\n23\n\nGiải thể trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\n thành lập)\n\nx\n\n\n\n47\n\n24\n\nChuyển đổi cơ sở Giáo dục Mầm non bán công sang cơ sở Giáo dục Mầm non công lập\n\nx\n\n\n\n48\n\n25\n\nChuyển đổi cơ sở Giáo dục Mầm non\r\n\n bán công sang cơ sở Giáo dục Mầm non dân lập\n\nx\n\n\n\n49\n\n26\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ\r\n\n chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ\r\n\n sở\n\nx\n\n\n\n50\n\n27\n\nCông nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo\r\n\n dục, xóa mù chữ\n\nx\n\n\n\n51\n\n28\n\nQuy trình đánh giá, xếp loại “Cộng\r\n\n đồng học tập” cấp xã\n\nx\n\n\n\n52\n\n29\n\nCông nhận trường tiểu học đạt mức\r\n\n chất lượng tối thiểu\n\nx\n\n\n\n53\n\n30\n\nChuyển trường đối với học sinh\r\n\n trung học cơ sở\n\n\n\nx\n\n54\n\n31\n\nTiếp nhận đối tượng học bổ túc\r\n\n trung học cơ sở\n\n\n\nx\n\n55\n\n32\n\nThuyên chuyển đối tượng học bổ túc\r\n\n trung học cơ sở\n\n\n\nx\n\n56\n\n33\n\nChuyển trường\r\n\n đối với học sinh tiểu học\n\nx\n\n\n\n57\n\n34\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với\r\n\n học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn\n\nx\n\n\n\n58\n\n35\n\nHỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu\r\n\n giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, sinh\r\n\n viên các dân tộc thiểu số rất ít người\n\nx\n\n\n\n59\n\n36\n\nHỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu\r\n\n giáo\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Nội vụ\n\n60\n\n1\n\nThẩm định việc\r\n\n thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n\n\nx\n\n61\n\n2\n\nThẩm định việc\r\n\n tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n\n\nx\n\n62\n\n3\n\nThẩm định việc giải thể đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập.\n\n\n\nx\n\n63\n\n4\n\nCông nhận ban vận động thành lập hội.\n\n\n\nx\n\n64\n\n5\n\nThành lập hội.\n\n\n\nx\n\n65\n\n6\n\nPhê duyệt điều lệ hội.\n\n\n\nx\n\n66\n\n7\n\nChia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội.\n\n\n\nx\n\n67\n\n8\n\nĐổi tên hội.\n\n\n\nx\n\n68\n\n9\n\nHội tự giải thể.\n\n\n\nx\n\n69\n\n10\n\nBáo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại\r\n\n hội bất thường.\n\n\n\nx\n\n70\n\n11\n\nCấp giấy phép thành lập và công nhận\r\n\n điều lệ quỹ.\n\nx\n\n\n\n71\n\n12\n\nCông nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động\r\n\n và công nhận thành viên hội đồng quản lý quỹ.\n\nx\n\n\n\n72\n\n13\n\nCông nhận thay đổi, bổ sung thành\r\n\n viên hội đồng quản lý quỹ.\n\nx\n\n\n\n73\n\n14\n\nThay đổi giấy phép thành lập và\r\n\n công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ.\n\nx\n\n\n\n74\n\n15\n\nCấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.\n\nx\n\n\n\n75\n\n16\n\nCho phép quỹ hoạt động trở lại sau\r\n\n khi bị tạm đình chỉ hoạt động.\n\nx\n\n\n\n76\n\n17\n\nHợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.\n\nx\n\n\n\n77\n\n18\n\nĐổi tên quỹ.\n\nx\n\n\n\n78\n\n19\n\nQuỹ tự giải thể.\n\nx\n\n\n\n79\n\n20\n\nThông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn\r\n\n giáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.\n\nx\n\n\n\n80\n\n21\n\nThông báo danh mục hoạt động tôn\r\n\n giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện.\n\nx\n\n\n\n81\n\n22\n\nThông báo danh mục hoạt động tôn\r\n\n giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn\r\n\n giáo ở nhiều xã thuộc một huyện.\n\nx\n\n\n\n82\n\n23\n\nThông báo tổ chức hội nghị thường\r\n\n niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở\r\n\n một huyện.\n\nx\n\n\n\n83\n\n24\n\nĐề nghị tổ chức\r\n\n đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,\r\n\n tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở\r\n\n một huyện.\n\nx\n\n\n\n84\n\n25\n\nĐề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở\r\n\n tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện.\n\nx\n\n\n\n85\n\n26\n\nĐề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ\r\n\n trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện.\n\nx\n\n\n\n86\n\n27\n\nThông báo tổ chức quyên góp ngoài địa\r\n\n bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n87\n\n1\n\nGửi thang\r\n\n lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp\n\nx\n\n\n\n88\n\n2\n\nGiải quyết tranh chấp lao động tập\r\n\n thể về quyền\n\nx\n\n\n\n89\n\n3\n\nHỗ trợ người lao động thuộc đối tượng\r\n\n là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thân nhân người\r\n\n có công với cách mạng làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\nx\n\n\n\n90\n\n4\n\nHỗ trợ người lao động thuộc đối tượng\r\n\n là người bị thu hồi đất nông nghiệp đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng\n\nx\n\n\n\n91\n\n5\n\nCấp chính\r\n\n sách nội trú cho học sinh sinh viên tham gia chương\r\n\n trình đào tạo trình độ cao đẳng, địa học, trung cấp tại các cơ sở giáo dục\r\n\n nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài\n\nx\n\n\n\n92\n\n6\n\nDừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội cấp huyện\n\nx\n\n\n\n93\n\n7\n\nTiếp nhận đối tượng tự nguyện vào\r\n\n cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\nx\n\n\n\n94\n\n8\n\nTiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn\r\n\n cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\nx\n\n\n\n95\n\n9\n\nCấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội cấp\n\nx\n\n\n\n96\n\n10\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ\r\n\n sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền của Phòng Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội.\n\nx\n\n\n\n97\n\n11\n\nGiải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Phòng Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\nx\n\n\n\n98\n\n12\n\nTrợ giúp xã hội đột xuất đối với\r\n\n người bị thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc\n\nx\n\n\n\n99\n\n13\n\nĐăng ký thành lập, đăng ký thay đổi\r\n\n nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\n ngoài công lập thuộc thẩm quyền của phòng lao động\n\nx\n\n\n\n100\n\n14\n\nTiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\n có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện\n\nx\n\n\n\n101\n\n15\n\nHỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng\r\n\n bảo trợ xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng)\n\nx\n\n\n\n102\n\n16\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp\n\nx\n\n\n\n103\n\n17\n\nThủ tục quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các quận,\r\n\n huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\nx\n\n\n\n104\n\n18\n\nThực hiện trợ\r\n\n cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\nx\n\n\n\n105\n\n19\n\nThủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc,\r\n\n nuôi dưỡng hàng tháng\n\nx\n\n\n\n106\n\n20\n\nHoãn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nx\n\n\n\n107\n\n21\n\nMiễn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai nghiện tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nx\n\n\n\n108\n\n22\n\nHỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân thuộc đối tượng bị mua bán người\n\nx\n\n\n\n109\n\n23\n\nChấm dứt việc chăm sóc thay thế cho\r\n\n trẻ em\n\nx\n\n\n\n110\n\n24\n\nÁp dụng các biện pháp can thiệp khẩn\r\n\n cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho\r\n\n trẻ em\n\nx\n\n\n\n111\n\n25\n\nThủ tục cấp giấy giới thiệu đi thăm\r\n\n viếng mộ liệt sĩ và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ\n\nx\n\n\n\n112\n\n26\n\nThủ tục hỗ trợ\r\n\n người có công đi làm phương tiện, dụng cụ trợ giúp chỉnh hình; đi điều trị phục\r\n\n hồi chức năng\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Nông lâm nghiệp\n\n113\n\n1\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi\r\n\n lớn và công trình thủy lợi do UBND tỉnh phân cấp (UBND huyện phê duyệt)\n\nx\n\n\n\n114\n\n2\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt, điều chỉnh và công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND huyện\n\nx\n\n\n\n115\n\n3\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ\r\n\n chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền của UBND huyện\n\nx\n\n\n\n116\n\n4\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng\r\n\n phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND huyện (trên địa bàn từ 2 xã trở lên)\n\nx\n\n\n\n117\n\n5\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND\r\n\n huyện (trên địa bàn từ 2 xã trở lên)\n\nx\n\n\n\n118\n\n6\n\nCấp đổi giấy chứng nhận kinh tế\r\n\n trang trại\n\nx\n\n\n\n119\n\n7\n\nCấp lại giấy chứng nhận kinh tế\r\n\n trang trại\n\nx\n\n\n\n120\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\nx\n\n\n\n121\n\n9\n\nBố trí, ổn định dân cư trong huyện\n\nx\n\n\n\n122\n\n10\n\nBố trí ổn định\r\n\n dân cư ngoài huyện, trong tỉnh\n\nx\n\n\n\n123\n\n11\n\nHỗ trợ dự án\r\n\n liên kết\n\nx\n\n\n\n124\n\n12\n\nThẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế,\r\n\n dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm\r\n\n sinh thuộc dự án do chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư)\n\nx\n\n\n\n125\n\n13\n\nĐiều chỉnh thiết kế, dự toán công\r\n\n trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do chủ tịch UBND cấp\r\n\n huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư)\n\nx\n\n\n\n126\n\n14\n\nXác nhận bảng kê lâm sản\n\nx\n\n\n\n127\n\n15\n\nCông nhận và giao quyền quản lý cho\r\n\n tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn quản lý)\n\nx\n\n\n\n128\n\n16\n\nSửa đổi, bổ sung nội dung quyết định\r\n\n công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn quản lý)\n\nx\n\n\n\n129\n\n17\n\nPhê duyệt kế hoạch khuyến nông địa\r\n\n phương\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Tài nguyên và Môi trường\n\n130\n\n1\n\nGia hạn sử dụng đất nông nghiệp của\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nx\n\n\n\n131\n\n2\n\nGiải quyết tranh\r\n\n chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện\n\nx\n\n\n\n132\n\n3\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất để\r\n\n xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\n đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\nx\n\n\n\n133\n\n4\n\nGiao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình,\r\n\n cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp\r\n\n giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\nx\n\n\n\n134\n\n5\n\nChuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có\r\n\n thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân\n\nx\n\n\n\n135\n\n6\n\nThu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình,\r\n\n cá nhân, cộng đồng dân cư, thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n136\n\n7\n\nThu hồi đất trong khu vực bị ô nhiễm\r\n\n môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất có nguy cơ sạt lở, sụt lún,\r\n\n bị ảnh hưởng bởi hiện trạng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia\r\n\n đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt\r\n\n Nam\n\nx\n\n\n\n137\n\n8\n\nGiao đất, cho thuê đất thông qua\r\n\n hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng\r\n\n dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam\n\nx\n\n\n\n138\n\n9\n\nXác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường\n\n\n\nx\n\n139\n\n10\n\nXác nhận đề án bảo vệ môi trường\r\n\n đơn giản\n\n\n\nx\n\n140\n\n11\n\nThủ tục đăng ký khai thác nước dưới\r\n\n đất\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Thông tin và Truyền thông\n\n141\n\n1\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch vụ\r\n\n photocopy\n\nx\n\n\n\n142\n\n2\n\nThay đổi thông tin khai báo hoạt động\r\n\n cơ sở dịch vụ photocopy\n\nx\n\n\n\n143\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\n động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nx\n\n\n\n144\n\n4\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nx\n\n\n\n145\n\n5\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nx\n\n\n\n146\n\n6\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Công nghiệp - Thương mại\n\n147\n\n1\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\nx\n\n\n\n148\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\nx\n\n149\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\nx\n\n150\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận sản phẩm công\r\n\n nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện\n\nx\n\n\n\n151\n\n5\n\nCấp Giấy phép\r\n\n bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\nx\n\n\n\n152\n\n6\n\nCấp sửa đổi,\r\n\n bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n\n\nx\n\n153\n\n7\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n\n\nx\n\n154\n\n8\n\nCấp Giấy phép bán lẻ rượu\n\nx\n\n\n\n155\n\n9\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ rượu\n\nx\n\n\n\n156\n\n10\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ rượu\n\n\n\n\n\n157\n\n11\n\nCấp Giấy phép\r\n\n bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc\r\n\n tỉnh\n\nx\n\n\n\n158\n\n12\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\nx\n\n\n\n159\n\n13\n\nCấp lại Giấy phép bán rượu tiêu\r\n\n dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố\r\n\n thuộc tỉnh\n\nx\n\n\n\n160\n\n14\n\nKiểm tra và cấp Giấy xác nhận kiến\r\n\n thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức và cá nhân thuộc thẩm quyền cấp\n\nx\n\n\n\n161\n\n15\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa\r\n\n hàng bán lẻ LPG chai\n\nx\n\n\n\n162\n\n16\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\nx\n\n\n\n163\n\n17\n\nCấp điều chỉnh\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Tư pháp\n\nÁp\r\n\n dụng đối với các huyện: Chợ Mới, Chợ Đồn, Bạch\r\n\n Thông\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt\r\n\n Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức\r\n\n có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức\r\n\n có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã\r\n\n được chứng thực\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm\r\n\n quyền của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch khác\r\n\n của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con\r\n\n nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n17\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n18\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n19\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n20\n\nCông nhận báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\nx\n\n\n\n21\n\nMiễn nhiệm báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\nx\n\n\n\n22\n\nThực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên\r\n\n gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện\r\n\n hoạt động của hòa giải\n\nx\n\nx\n\n\n\n23\n\nPhục hồi danh dự\n\nx\n\n\n\n\n\n24\n\nGiải quyết yêu cầu bồi thường tại\r\n\n cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại\n\nx\n\n\n\n\n\n25\n\nXác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\nx\n\nx\n\nÁp\r\n\n dụng đối với Thành phố Bắc Kạn\n\n\n\n1\n\nChứng thực chữ ký người dịch mà người\r\n\n dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nChứng thực chữ ký người dịch mà người\r\n\n dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nChứng thực hợp\r\n\n đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nChứng thực văn bản thỏa thuận phân\r\n\n chia di sản mà di sản là động sản\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nChứng thực văn bản khai nhận di sản\r\n\n mà di sản là động sản\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nX\n\n\n\n\n\n8\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức\r\n\n có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức\r\n\n có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nChứng thực chữ ký trong các giấy tờ,\r\n\n văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ\r\n\n và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nChứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy\r\n\n bỏ hợp đồng, giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản\r\n\n chính\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n17\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n18\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n19\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n20\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\nx\n\n\n\n\n\n21\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nx\n\nx\n\n\n\n22\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nx\n\nx\n\n\n\n23\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch\r\n\n khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con;\r\n\n nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\nx\n\nx\n\n\n\n24\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n25\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n26\n\nĐăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n27\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n28\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n29\n\nCông nhận báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\nx\n\n\n\n30\n\nMiễn nhiệm báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\nx\n\n\n\n31\n\nThực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên\r\n\n gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện\r\n\n hoạt động của hòa giải\n\nx\n\n\n\n\n\n32\n\nPhục hồi danh dự\n\nx\n\n\n\n\n\n33\n\nGiải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ\r\n\n quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại\n\nx\n\n\n\n\n\n34\n\nXác định cơ quan\r\n\n có trách nhiệm bồi thường\n\nx\n\n\n\n\n\n35\n\nChi trả tiền bồi\r\n\n thường trong hoạt động quản lý hành chính\n\nx\n\n\n\n\n\n36\n\nTrả lại tài sản trong hoạt động quản\r\n\n lý hành chính\n\nx\n\n\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện Ba Bể\n\n\n\n1\n\nChứng thực chữ\r\n\n ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nChứng thực chữ ký người dịch mà người\r\n\n dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản chính\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\n\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện Ngân Sơn\n\n\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\nx\n\n\n\n3\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài.\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài.\n\nx\n\nx\n\n\n\n5\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\nx\n\n\n\n6\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt\r\n\n Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\nx\n\n\n\n11\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ\r\n\n chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.\n\nx\n\nx\n\n\n\n12\n\nChứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm\r\n\n chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ\r\n\n được)\n\nx\n\nx\n\n\n\n13\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản chính\r\n\n hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nChứng thực chữ ký người dịch mà người\r\n\n dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nx\n\nx\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện Na Rì\n\n\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nx\n\nx\n\n\n\n5\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch\r\n\n khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con;\r\n\n nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký lại kết hôn có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\nx\n\n\n\n12\n\nCông nhận báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\nx\n\n\n\n13\n\nMiễn nhiệm báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\nx\n\n\n\n14\n\nThực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên\r\n\n gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện\r\n\n hoạt động của hòa giải\n\nx\n\nx\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện\r\n\n Pác Nặm\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao từ\r\n\n sổ gốc\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\nx\n\n\n\n3\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam\r\n\n liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản chính\n\nx\n\nx\n\n\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch\r\n\n khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con;\r\n\n nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\nx\n\n\n\n12\n\nCông nhận báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nMiễn nhiệm báo cáo viên pháp luật\r\n\n huyện\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Kế hoạch và Đầu tư\n\n164\n\n1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh\n\n\n\nx\n\n165\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ\r\n\n kinh doanh\n\n\n\nx\n\n166\n\n3\n\nTạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh\n\nx\n\n\n\n167\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động hộ kinh doanh\n\n\n\nx\n\n168\n\n5\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\n kinh doanh\n\n\n\nx\n\n169\n\n6\n\nĐăng ký thành lập hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n170\n\n7\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n171\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n172\n\n9\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n173\n\n10\n\nĐăng ký khi hợp tác xã chia\n\nx\n\n\n\n174\n\n11\n\nĐăng ký khi hợp tác xã tách\n\nx\n\n\n\n175\n\n12\n\nĐăng ký khi hợp tác xã hợp nhất\n\nx\n\n\n\n176\n\n13\n\nĐăng ký khi hợp tác xã sáp nhập\n\nx\n\n\n\n177\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh\r\n\n doanh\n\nx\n\n\n\n178\n\n15\n\nGiải thể tự nguyện hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n179\n\n16\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n180\n\n17\n\nThông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n181\n\n18\n\nTạm ngừng hoạt động của hợp tác xã,\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác\r\n\n xã\n\nx\n\n\n\n182\n\n19\n\nChấm dứt hoạt\r\n\n động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n183\n\n20\n\nCấp đổi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n184\n\n21\n\nThay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nDANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3, MỨC ĐỘ 4\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1964/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nMức\r\n\n độ 4\n\nLĩnh\r\n\n vực Văn hóa, Thể thao\n\n1\n\n1\n\nXét tặng danh hiệu gia đình văn hóa\r\n\n hàng năm\n\nx\n\n\n\n2\n\n2\n\nXét tặng Giấy khen Gia đình văn hóa\n\nx\n\n\n\n3\n\n3\n\nThông báo tổ chức lễ hội\n\nx\n\n\n\n4\n\n4\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân\r\n\n có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản\n\nx\n\n\n\n5\n\n5\n\nCông nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Giáo dục và Đào tạo\n\n6\n\n1\n\nCho phép cơ sở giáo dục khác thực\r\n\n hiện chương trình giáo dục tiểu học\n\n\n\nx\n\n7\n\n2\n\nThành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập\n\n\n\nx\n\n8\n\n3\n\nCho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc\r\n\n lập hoạt động giáo dục trở lại\n\nx\n\n\n\n9\n\n4\n\nSáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp\r\n\n mẫu giáo độc lập\n\nx\n\n\n\n10\n\n5\n\nGiải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\n thành lập)\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Nội vụ\n\n11\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hoạt động tín ngưỡng.\n\n\n\nx\n\n12\n\n2\n\nThủ tục đăng ký bổ sung hoạt động\r\n\n tín ngưỡng.\n\n\n\nx\n\n13\n\n3\n\nThủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo\r\n\n tập trung.\n\nx\n\n\n\n14\n\n4\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt động\r\n\n tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.\n\nx\n\n\n\n15\n\n5\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt động\r\n\n tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.\n\nx\n\n\n\n16\n\n6\n\nThủ tục đăng ký thay đổi người đại diện\r\n\n của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung.\n\nx\n\n\n\n17\n\n7\n\nThủ tục đề nghị thay đổi địa điểm\r\n\n sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã.\n\nx\n\n\n\n18\n\n8\n\nThủ tục đề nghị thay đổi địa điểm\r\n\n sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác.\n\nx\n\n\n\n19\n\n9\n\nThủ tục thông báo về việc thay đổi\r\n\n địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.\n\nx\n\n\n\n20\n\n10\n\nThủ tục thông báo tổ chức quyên góp\r\n\n trong địa bàn một xã của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn\r\n\n giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n21\n\n1\n\nThủ tục xác nhận vào đơn đề nghị di\r\n\n chuyển hài cốt liệt sĩ; đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ\n\nx\n\n\n\n22\n\n2\n\nThủ tục ủy\r\n\n quyền hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi\n\nx\n\n\n\n23\n\n3\n\nXác định, xác định lại mức độ khuyết\r\n\n tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật\n\nx\n\n\n\n24\n\n4\n\nĐổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật\n\nx\n\n\n\n25\n\n5\n\nTrợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ\r\n\n làm nhà ở, sửa chữa nhà ở\n\nx\n\n\n\n26\n\n6\n\nTrợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ chi phí mai táng\n\nx\n\n\n\n27\n\n7\n\nXác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2016-2020 thuộc diện đối tượng\r\n\n được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế\n\nx\n\n\n\n28\n\n8\n\nĐăng ký hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội dưới 10 đối tượng có hoàn cảnh khó khăn\n\nx\n\n\n\n29\n\n9\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo trong năm\n\nx\n\n\n\n30\n\n10\n\nCông nhận hộ\r\n\n nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm\n\nx\n\n\n\n31\n\n11\n\nQuyết định quản lý cai nghiện ma\r\n\n túy tự nguyện tại gia tình\n\nx\n\n\n\n32\n\n12\n\nQuyết định cai nghiện ma túy tự\r\n\n nguyện tại cộng đồng\n\nx\n\n\n\n33\n\n13\n\nPhê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp\r\n\n đối với trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực,\r\n\n bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n\nx\n\n\n\n34\n\n14\n\nĐăng ký nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia đình nhận\r\n\n chăm sóc thay thế không phải là người thân thích của trẻ em\n\nx\n\n\n\n35\n\n15\n\nThông báo nhận chăm sóc thay thế\r\n\n cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế là\r\n\n người thân thích của trẻ em\n\nx\n\n\n\n36\n\n16\n\nÁp dụng các biện pháp can thiệp khẩn\r\n\n cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho\r\n\n trẻ em\n\nx\n\n\n\n37\n\n17\n\nChấm dứt việc chăm sóc thay thế cho\r\n\n trẻ em\n\nx\n\n\n\n38\n\n18\n\nChuyển trẻ em đang được chăm sóc\r\n\n thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia đình\r\n\n nhận chăm sóc thay thế\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Nông lâm nghiệp\n\n39\n\n1\n\nHỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi\r\n\n phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh\n\nx\n\n\n\n40\n\n2\n\nHỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai\n\nx\n\n\n\n41\n\n3\n\nĐăng ký kê khai số lượng chăn nuôi\r\n\n tập trung và nuôi trồng thủy sản ban đầu\n\nx\n\n\n\n42\n\n4\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển\r\n\n thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới, tiêu tiết kiệm nước (Đối với nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách địa phương và nguồn vốn\r\n\n hợp pháp khác của địa phương phân bổ dự toán cho UBND cấp xã thực hiện)\n\nx\n\n\n\n43\n\n5\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó\r\n\n thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm\r\n\n quyền của UBND cấp xã\n\nx\n\n\n\n44\n\n6\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng\r\n\n phó với tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã\n\nx\n\n\n\n45\n\n7\n\nĐăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng\r\n\n từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết\r\n\n hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa\n\nx\n\n\n\n46\n\n8\n\nPhê duyệt kế hoạch khuyến nông địa\r\n\n phương\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Tài nguyên và Môi trường\n\n47\n\n1\n\nTham vấn ý kiến báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường\n\nx\n\n\n\n48\n\n2\n\nXác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nx\n\n\n\n49\n\n3\n\nXác nhận đề án bảo vệ môi trường\r\n\n đơn giản\n\nx\n\n\n\n50\n\n4\n\nTham vấn ý kiến\r\n\n về đề án bảo vệ môi trường chi tiết\n\nx\n\n\n\nLĩnh\r\n\n vực Tư pháp\n\nÁp\r\n\n dụng đối với các huyện: Chợ Mới, Chợ Đồn, Bạch\r\n\n Thông\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp\r\n\n hoặc chứng nhận\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng,\r\n\n giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản\r\n\n chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nĐăng ký kết\r\n\n hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nĐăng ký giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n17\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n18\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\nx\n\n\n\n\n\n19\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi\n\nx\n\n\n\n\n\n20\n\nĐăng ký khai tử, xóa đăng ký thường\r\n\n trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ hợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí cho công\r\n\n dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\n\nx\n\n\n\n\n\n21\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp luật\n\nx\n\nx\n\n\n\n22\n\nCho thôi làm tuyên truyền viên pháp\r\n\n luật\n\nx\n\nx\n\n\n\n23\n\nCông nhận hòa giải viên\n\nx\n\nx\n\n\n\n24\n\nCông nhận tổ trưởng tổ hòa giải\n\nx\n\nx\n\n\n\n25\n\nThôi làm hòa giải viên\n\nx\n\nx\n\n\n\n26\n\nGiải quyết yêu cầu bồi thường tại\r\n\n cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại\n\nx\n\n\n\n\n\n27\n\nĐăng ký nuôi con nuôi trong nước\n\nx\n\n\n\n\n\n28\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước\n\nx\n\n\n\nÁp\r\n\n dụng đối với Thành phố Bắc Kạn\n\n\n\n1\n\nChứng thực hợp đồng, giao dịch liên\r\n\n quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nChứng thực di chúc\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nChứng thực văn bản từ chối nhận di\r\n\n sản\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nChứng thực văn bản thỏa thuận phân\r\n\n chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nChứng thực văn bản khai nhận di sản\r\n\n mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nChứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm\r\n\n chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt\r\n\n Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nChứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy\r\n\n bỏ hợp đồng, giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng,\r\n\n giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản\r\n\n chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nĐăng ký khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nĐăng ký kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n17\n\nĐăng ký khai sinh lưu động\n\nx\n\n\n\n\n\n18\n\nĐăng ký kết hôn lưu động\n\nx\n\n\n\n\n\n19\n\nĐăng ký khai tử lưu động\n\nx\n\n\n\n\n\n20\n\nĐăng ký giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n21\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n22\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n23\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n24\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n25\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n26\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n27\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n28\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n29\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\nx\n\nx\n\n\n\n30\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\nx\n\n\n\n\n\n31\n\nĐăng ký khai tử, xóa đăng ký thường\r\n\n trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí cho công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\n\nx\n\n\n\n\n\n32\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp luật\n\nx\n\n\n\n\n\n33\n\nCho thôi làm tuyên truyền viên pháp\r\n\n luật\n\nx\n\n\n\n\n\n34\n\nCông nhận hòa giải viên\n\nx\n\n\n\n\n\n35\n\nCông nhận tổ trưởng\r\n\n tổ hòa giải\n\nx\n\n\n\n\n\n36\n\nThôi làm hòa giải viên\n\nx\n\n\n\n\n\n37\n\nThanh toán thù lao cho hòa giải\r\n\n viên\n\nx\n\n\n\n\n\n38\n\nGiải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây\r\n\n thiệt hại\n\nx\n\n\n\n\n\n39\n\nThủ tục chi trả tiền bồi thường\r\n\n trong hoạt động quản lý hành chính\n\nx\n\n\n\n\n\n40\n\nTrả lại tài sản trong hoạt động quản\r\n\n lý hành chính\n\nx\n\n\n\n\n\n41\n\nĐăng ký nuôi con nuôi trong nước\n\nx\n\n\n\n\n\n42\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi\r\n\n trong nước\n\nx\n\n\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện Ba Bể\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nĐăng ký khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nĐăng ký kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nĐăng ký giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\n nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\n\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện Ngân Sơn\n\n\n\n1\n\nChứng thực hợp đồng, giao dịch liên\r\n\n quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nChứng thực di chúc\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nChứng thực văn bản từ chối nhận di\r\n\n sản\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nChứng thực văn bản thỏa thuận phân\r\n\n chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nChứng thực văn bản khai nhận di sản\r\n\n mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nChứng thực chữ\r\n\n ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ\r\n\n và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy\r\n\n tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nChứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy\r\n\n bỏ hợp đồng, giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng,\r\n\n giao dịch\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nCấp bản sao có chứng thực từ bản\r\n\n chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nĐăng ký khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nĐăng ký kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n17\n\nĐăng ký khai sinh lưu động\n\nx\n\n\n\n\n\n18\n\nĐăng ký kết hôn lưu động\n\nx\n\n\n\n\n\n19\n\nĐăng ký khai tử lưu động\n\nx\n\n\n\n\n\n20\n\nĐăng ký giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n21\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n22\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n23\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\n nhân\n\nx\n\nx\n\n\n\n24\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n25\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n26\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n27\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n28\n\nCấp bản sao\r\n\n trích lục hộ tịch\n\nx\n\nx\n\n\n\n29\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi\n\nx\n\n\n\n\n\n30\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi\n\nx\n\n\n\n\n\n31\n\nĐăng ký khai tử, xóa đăng ký thường\r\n\n trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí cho công dân trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\n Kạn\n\nx\n\n\n\n\n\n32\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp luật\n\nx\n\n\n\n\n\n33\n\nCho thôi làm tuyên truyền viên pháp\r\n\n luật\n\nx\n\n\n\n\n\n34\n\nCông nhận hòa giải viên\n\nx\n\n\n\n\n\n35\n\nCông nhận tổ trưởng tổ hòa giải\n\nx\n\n\n\n\n\n36\n\nThôi làm hòa giải viên\n\nx\n\n\n\n\n\n37\n\nThanh toán thù lao cho hòa giải\r\n\n viên\n\nx\n\n\n\n\n\n38\n\nGiải quyết yêu cầu bồi thường tại\r\n\n cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt\r\n\n hại\n\nx\n\n\n\n\n\n39\n\nThủ tục chi trả tiền bồi thường\r\n\n trong hoạt động quản lý hành chính\n\nx\n\n\n\n\n\n40\n\nTrả lại tài sản trong hoạt động quản\r\n\n lý hành chính\n\nx\n\n\n\n\n\n41\n\nĐăng ký nuôi con nuôi trong nước\n\nx\n\n\n\n\n\n42\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi\r\n\n trong nước\n\nx\n\n\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện Na Rì\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nĐăng ký khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nĐăng ký kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nĐăng ký khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nĐăng ký giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\n nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nLiên thông các thủ tục hành chính về\r\n\n đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký khai tử, xóa đăng ký thường\r\n\n trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ\r\n\n trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí cho công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\n\nx\n\n\n\n\n\n17\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp luật\n\nx\n\n\n\n\n\n18\n\nCho thôi làm tuyên truyền viên pháp\r\n\n luật\n\nx\n\n\n\n\n\n19\n\nCông nhận hòa giải viên\n\nx\n\n\n\n\n\n20\n\nCông nhận tổ trưởng tổ hòa giải\n\nx\n\n\n\n\n\n21\n\nThôi làm hòa giải viên\n\nx\n\n\n\n\n\n22\n\nThanh toán thù lao cho hòa giải\r\n\n viên\n\nx\n\n\n\n\n\n23\n\nĐăng ký nuôi con nuôi trong nước\n\nx\n\n\n\n\n\n24\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi\r\n\n trong nước\n\nx\n\n\n\nÁp\r\n\n dụng đối với huyện Pác Nặm\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nChứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\n của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\nx\n\nx\n\n\n\n3\n\nĐăng ký khai sinh\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nĐăng ký kết hôn\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nĐăng ký giám hộ\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\n nhân\n\nx\n\nx\n\n\n\n7\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nx\n\nx\n\n\n\n8\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp luật\n\nx\n\nx\n\n\n\n9\n\nCho thôi làm tuyên truyền viên pháp\r\n\n luật\n\nx\n\nx\n\n\n\n10\n\nCông nhận hòa giải viên\n\nx\n\nx\n\n\n\n11\n\nCông nhận tổ trưởng tổ hòa giải\n\nx\n\nx\n\n\n\n12\n\nThôi làm hòa giải viên\n\nx\n\nx\n\n", + "id": 103956 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103957.json b/contexts/context_103957.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e253cba0c7084aea3f6c2bc09438f64472495314 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103957.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-47-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Chi-cuc-An-toan-thuc-pham-Hung-Yen-542610.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Chi-cuc-An-toan-thuc-pham-Hung-Yen-542610", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2022/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 17\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành\r\n\nlập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n12/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế\r\n\ncủa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n37/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế tại Tờ trình số 2133/TTr-SYT ngày 26 tháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\n1. Chi cục An toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Y tế, giúp Giám đốc Sở\r\n\nY tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, thực hiện thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Bộ Y tế.\n\n3. Chi cục có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó trụ sở, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước.\n\n4. Trụ sở làm việc: phố Sơn\r\n\nNam, phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn\n\n1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y\r\n\ntế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển dài hạn, kế hoạch năm năm và quy chế phối hợp liên ngành trong lĩnh\r\n\nvực vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n2. Trình Giám đốc Sở Y tế ban\r\n\nhành kế hoạch hàng năm, chương trình, đề án, dự án về vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương\r\n\ntrình mục tiêu, chương trình hành động, đề án, dự án đã được phê duyệt về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực\r\n\nphẩm và dịch vụ ăn uống theo phân cấp quản lý; triển khai công tác phòng ngừa,\r\n\nkhắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan ở địa phương hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuỗi cung cấp thực phẩm từ sản xuất\r\n\nđến tiêu dùng.\n\n6. Giúp Giám đốc Sở Y tế trong\r\n\nviệc cấp, đình chỉ và thu hồi các giấy chứng nhận liên quan đến vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Y tế.\n\n7. Thực hiện thanh tra chuyên\r\n\nngành về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Tổ chức công tác thông tin,\r\n\nphổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ chuyên môn cho các tuyến; tổ chức tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho\r\n\nngười sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo phân cấp\r\n\nquản lý.\n\n10. Thực hiện chế độ thống kê,\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất về công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n11. Quản lý tổ chức, biên chế,\r\n\ntài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Y tế.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Giám đốc Sở Y tế giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Chi cục có Chi cục\r\n\ntrưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.\n\na) Chi cục trưởng là người đứng\r\n\nđầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động của Chi cục trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao.\n\nb) Phó Chi cục trưởng là người\r\n\ngiúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng\r\n\nphân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả\r\n\ncông tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được\r\n\nChi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục.\n\nc) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nđiều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng,\r\n\nPhó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Các phòng tham mưu tổng hợp\r\n\nvà chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Nghiệp vụ;\n\nCác phòng tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức, gồm\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn. Số lượng Phó Trưởng\r\n\nphòng thuộc Chi cục thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức,\r\n\nđiều động, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện\r\n\ncác chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nphân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn\r\n\nchức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục do cấp có thẩm quyền ban\r\n\nhành.\n\n3. Biên chế công chức:\n\na) Biên chế công chức của Chi cục\r\n\nđược giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức,\r\n\nphạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Y tế được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ncơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Chi cục\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Chi cục, báo cáo\r\n\nGiám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nc) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản\r\n\nlý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức,\r\n\nngười lao động của Chi cục phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu\r\n\nngạch công chức, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức và thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản\r\n\nlý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Y tế:\n\na) Chỉ đạo việc xây dựng Đề án\r\n\nvị trí việc làm của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; thẩm định, tổng hợp,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt.\n\nb) Ban hành quyết định phê duyệt\r\n\nQuy chế làm việc của Chi cục; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục; quy định\r\n\ntrách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng và công chức, người lao động\r\n\ncủa Chi cục; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác và lề lối\r\n\nlàm việc của các phòng và công chức, người lao động của Chi cục theo quy định của\r\n\npháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ\r\n\nchức cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Y tế; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2022.\n\n2. Điều 2 và Điều 3 Quyết định\r\n\nsố 1427/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành\r\n\nlập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên và Quyết\r\n\nđịnh số 2717/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sáp\r\n\nnhập các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục An toàn\r\n\nvệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho\r\n\nbạc nhà nước Hưng Yên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Quốc Văn\n\n\n\n\n\n", + "id": 103957 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103958.json b/contexts/context_103958.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e8b5d9c57004a0725862d4a8f797c975d42d5c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103958.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-42-2007-QD-UBND-Quy-dinh-to-chuc-hoat-dong-ap-khu-pho-cong-tac-bau-cu-Truong-ap-khu-pho-tinh-Ben-Tre-60661.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2007-QD-UBND-Quy-dinh-to-chuc-hoat-dong-ap-khu-pho-cong-tac-bau-cu-Truong-ap-khu-pho-t", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 42/2007/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 19 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ\r\n\nVÀ CÔNG TÁC BẦU CỬ TRƯỞNG ẤP, KHU PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH ngày 20 tháng 4 năm 2007của Uỷ ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội về thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, hoạt động của ấp, khu phố và\r\n\ncông tác bầu cử trưởng ấp, khu phố. \n\nĐiều 2.\r\n\nCác Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan hữu quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn, trưởng, phó ấp, khu phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định kèm theo Quyết định\r\n\nnày đều được bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tấn Khổng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ VÀ CÔNG TÁC BẦU CỬ TRƯỞNG\r\n\nẤP, KHU PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12\n\nnăm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nẤp, khu phố ở xã, phường, thị trấn không phải là cấp hành chính mà là tổ chức tự\r\n\nquản của cộng đồng dân cư để thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, là nơi thực\r\n\nhiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động\r\n\ntự quản, giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, bảo đảm đoàn kết,\r\n\nthống nhất và giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, xây\r\n\ndựng nếp sống văn minh, tương trợ giúp nhau trong đời sống, giữ gìn và phát huy\r\n\ntruyền thống, tập quán tốt đẹp, thuần phong mỹ tục của cộng đồng nhằm thực hiện\r\n\ncác chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm\r\n\nvụ cấp trên giao.\n\nDưới xã là ấp, dưới phường, thị\r\n\ntrấn là khu phố.\n\nĐiều 2.\r\n\nẤp, khu phố được xác định là một đơn vị thuộc phạm vi địa giới nhất định trên địa\r\n\nbàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Mỗi xã có các ấp, khu\r\n\nphố; ấp, khu phố chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân UBND) cấp xã.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrưởng ấp, khu phố do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định\r\n\ncông nhận; là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền cấp xã để\r\n\nthực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại ấp, khu phố. Trưởng ấp, khu phố chịu sự\r\n\nlãnh đạo của chi bộ Đảng của ấp, chi bộ khu phố hoặc chi bộ cấp xã (nơi chưa\r\n\nthành lập chi bộ ấp, chi bộ khu phố hoặc Đảng ủy cấp xã), chịu sự quản lý, chỉ\r\n\nđạo, điều hành của UBND cấp xã; phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận,\r\n\ncác đoàn thể, các hội và tổ nhân dân tự quản ở ấp, khu phố trong quá trình triển\r\n\nkhai công tác.\n\nĐiều 4.\r\n\nMỗi ấp, khu phố có 01 Phó Trưởng ấp, khu phố giúp việc cho Trưởng ấp, khu phố;\r\n\nPhó Trưởng ấp, khu phố do Trưởng ấp, khu phố đề nghị (sau khi có sự trao đổi thống\r\n\nnhất với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc ấp, khu phố), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xem xét ra quyết định công nhận.\n\nĐiều 5.\r\n\nNhiệm kỳ của Trưởng, Phó ấp, khu phố là hai năm rưỡi. Trường hợp thành lập ấp,\r\n\nkhu phố mới hoặc khuyết Trưởng ấp, khu phố thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định\r\n\nTrưởng ấp, khu phố lâm thời và hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng ấp, khu phố\r\n\nmới.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh; Trưởng ấp, khu phố được cử đi huấn luyện, bồi dưỡng những kiến thức cần\r\n\nthiết. Trưởng ấp, khu phố, phó Trưởng ấp, khu phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\r\n\nsẽ được khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm, khuyết điểm, không\r\n\nđược nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, miễn\r\n\nnhiệm, bãi nhiệm, cho thôi giữ chức vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm theo quy định\r\n\npháp luật. Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố và cử tri đề nghị tổ chức hội nghị\r\n\ncử tri đại diện hộ ở các tổ nhân dân tự quản trong ấp, khu phố để xem xét miễn\r\n\nnhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, khu phố. Chủ tịch UBND cấp xã xem xét quyết định\r\n\nhình thức kỷ luật phê bình, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưởng ấp, khu\r\n\nphố, Phó Trưởng ấp, khu phố.\n\nChương 2:\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nẤP, KHU PHỐ\n\nĐiều 7.\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận các ấp, khu phố hiện có cho từng xã\r\n\ntrong tỉnh nhằm ổn định tổ chức và hoạt động của các ấp, khu phố.\n\nĐiều 8.\r\n\nViệc thành lập ấp, khu phố mới (bao gồm cả việc chia tách và sáp nhập):\n\n1. Khi tổ chức định canh định\r\n\ncư, di dân giải phóng mặt bằng và thực hiện quy hoạch dãn dân được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n2. Việc chia tách, thành lập mới,\r\n\nsáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính huyện, xã. \n\n3. Quy mô ấp, khu phố mới:\n\nMỗi ấp, khu phố mới có từ\r\n\n100 hộ trở lên. \n\n4. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp,\r\n\nkhu phố mới:\n\na) Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh có\r\n\nquyết định về chủ trương thành lập ấp, khu phố mới, UBND cấp xã xây dựng phương\r\n\nán thành lập ấp, khu phố mới theo các nội dung chủ yếu sau:\n\n- Sự cần thiết thành lập ấp, khu\r\n\nphố mới.\n\n- Tên ấp, khu phố mới. \n\n- Vị trí địa lý.\n\n- Dân số (số hộ, số nhân khẩu).\n\n- Diện tích (đơn vị tính là ha).\n\n- Kiến nghị.\n\nb) Lấy ý kiến cử tri trong khu vực\r\n\nthành lập ấp, khu phố mới về phương án, tổng hợp thành văn bản nêu rõ số cử tri\r\n\nhoặc cử tri đại diện hộ đồng ý, không đồng ý.\n\nc) Nếu có trên 50% cử tri hoặc cử\r\n\ntri đại diện hộ trong ấp, khu phố đồng ý, UBND cấp xã hoàn chỉnh phương án,\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân (HĐND) xã thông qua (có Nghị quyết của HĐND).\n\nd) Sau khi có Nghị quyết của\r\n\nHĐND cấp xã, UBND xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét. UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm thẩm định phương án, lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét quyết định (qua Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh thẩm định). \n\nHồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nbao gồm:\n\n- Tờ trình của UBND cấp xã trình\r\n\nHĐND cấp xã.\n\n- Phương án thành lập ấp, khu phố\r\n\nmới.\n\n- Biên bản lấy ý kiến cử tri hoặc\r\n\ncử tri đại diện hộ trong ấp, khu phố.\n\n- Bản đồ ấp, khu phố (bản đồ hiện\r\n\ntrạng và bản đồ ấp, khu phố mới).\n\n- Nghị quyết HĐND cấp xã.\n\n- Tờ trình của UBND cấp xã trình\r\n\nUBND cấp huyện.\n\n- Tờ trình của UBND cấp huyện\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nđ) Chủ tịch UBND tỉnh xem xét\r\n\nquyết định thành lập ấp, khu phố mới (Sở Nội vụ giúp Chủ tịch UBND tỉnh thẩm định).\r\n\nĐiều 9.\r\n\nHoạt động của ấp, khu phố:\n\n1. Cộng đồng dân cư trong ấp,\r\n\nkhu phố cùng nhau thảo luận, quyết định và thực hiện các công việc tự quản, bảo\r\n\nđảm đoàn kết, giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống\r\n\nmới, giúp nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt\r\n\nđẹp, thuần phong mỹ tục của ấp, khu phố; xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng và thực\r\n\nhiện quy ước ấp, khu phố.\n\n2. Bàn biện pháp thực hiện chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ do UBND\r\n\ncấp xã giao và thực hiện nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.\n\n3. Thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn trên địa bàn ấp, khu phố.\n\n4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm\r\n\nTrưởng ấp, khu phố.\n\nCác hoạt động của ấp, khu phố được\r\n\nthực hiện thông qua hội nghị ấp, khu phố. \n\nĐiều 10.\r\n\nẤp, khu phố được tổ chức hội nghị định kỳ sáu tháng 01 lần, khi cần có thể họp\r\n\nbất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ. Hội\r\n\nnghị do Trưởng ấp, khu phố triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có\r\n\nít nhất quá nửa tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ tham dự. Nghị quyết của ấp,\r\n\nkhu phố chỉ có giá trị khi được quá nửa tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ\r\n\ntrong ấp, khu phố dự họp biểu quyết tán thành và không trái pháp luật.\n\nChương 3:\n\nBẦU CỬ TRƯỞNG ẤP, KHU PHỐ\r\n\nVÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG ẤP, KHU PHỐ\n\nĐiều 11.\r\n\nNguyên tắc bầu cử Trưởng ấp, khu phố.\n\nCử tri là người đại diện hộ,\r\n\nkhông phân biệt nam, nữ, thành phần, dân tộc, tôn giáo, không bị Toà án tước\r\n\nquyền bầu cử, từ đủ 18 tuổi trở lên, được quyền đại diện hộ gia đình tham gia bầu\r\n\ncử Trưởng ấp, khu phố theo nguyên tắc: bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.\n\nĐiều 12.\r\n\nTiêu chuẩn Trưởng ấp, khu phố:\n\nTrưởng ấp, khu phố có tiêu chuẩn\r\n\nnhư sau:\n\n1. Phải là người có hộ khẩu và\r\n\ncư trú thường xuyên ở ấp, khu phố;\n\n2. Có đủ 21 tuổi trở lên;\n\n3. Có sức khoẻ, đạo đức và tư\r\n\ncách tốt, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;\n\n4. Trình độ học vấn tối thiểu tốt\r\n\nnghiệp THCS trở lên, có hiểu biết nhất định về quản lý Nhà nước, có năng lực và\r\n\nphương pháp tổ chức, vận động nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng\r\n\nvà của cấp trên giao;\n\n5. Được nhân dân trong ấp, khu\r\n\nphố tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và những quy định của chính\r\n\nquyền địa phương.\n\nĐiều 13.\r\n\nNgày bầu cử Trưởng ấp, khu phố.\n\nChậm nhất 30 ngày trước ngày bầu\r\n\ncử, Chủ tịch UBND cấp xã sau khi trao đổi thống nhất với Chủ tịch HĐND, Ban thường\r\n\ntrực UBMTQVN cùng cấp quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng ấp, khu phố. UBND cấp\r\n\nxã chỉ đạo và phối hợp với Ban Thường trực UBMTQVN cùng cấp hướng dẫn bầu cử\r\n\nTrưởng ấp, khu phố. \n\nĐiều 14.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc của Trưởng ấp, khu phố:\n\nTrưởng ấp, khu phố có chức năng\r\n\ngiúp UBND xã thực hiện một số nhiệm vụ hành chính ở ấp, khu phố, bảo đảm chủ\r\n\ntrương của Đảng và Pháp luật của Nhà nước được tôn trọng và chấp hành nghiêm ở ấp,\r\n\nkhu phố. Đồng thời phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo đảm quyền và lợi\r\n\ních chính đáng của nhân dân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân\r\n\ndân trong ấp, khu phố.\n\nTrưởng ấp, khu phố chịu trách\r\n\nnhiệm trước UBND cấp xã về toàn bộ công việc thuộc phạm vi trách nhiệm được\r\n\ngiao.\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng\r\n\nấp, khu phố:\n\nTrưởng ấp, khu phố có những nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn như sau:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức,\r\n\nvận động nhân dân thực hiện nghĩa vụ và quyền công dân, nghị quyết của HĐND,\r\n\ncác quyết định của UBND cấp xã và các công việc được UBND cấp xã ủy nhiệm, Pháp\r\n\nlệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn tại cộng đồng dân cư.\n\nb) Phối hợp với Ban công tác Mặt\r\n\ntrận ấp, khu phố chủ trì các cuộc họp của ấp, khu phố, tổ chức thực hiện các\r\n\nquyết định của cộng đồng dân cư; phối hợp với các tổ chức kinh tế, Mặt trận tổ\r\n\nquốc, các đoàn thể, các Hội hướng dẫn nhân dân phát triển kinh tế, cải thiện đời\r\n\nsống, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, xây dựng và bảo vệ\r\n\ncác cơ sở hạ tầng ở ấp, khu phố.\n\nc) Phối hợp với Ban công tác Mặt\r\n\ntrận ấp, khu phố hướng dẫn hoạt động của các tổ hoà giải, tổ nhân dân tự quản,\r\n\ntổ bảo vệ sản xuất và kiến thiết. Kịp thời giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn\r\n\ntrong nhân dân.\n\nd) Phát hiện và báo cáo kịp thời\r\n\nvới UBND xã những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích và quyền tự do\r\n\ndân chủ của công dân; tập hợp, phản ảnh, đề nghị chính quyền giải quyết nguyện\r\n\nvọng chính đáng của nhân dân.\n\nđ) Định kỳ 6 tháng báo cáo công\r\n\ntác và hàng năm tự phê bình, kiểm điểm trước hội nghị ấp, khu phố (có thể áp dụng\r\n\nhình thức thông qua tổ nhân dân tự quản).\n\ne) Được tham dự các lớp đào tạo,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng, được hưởng trợ cấp theo quy định của UBND tỉnh.\n\ng) Được UBND cấp xã mời dự họp\r\n\ncác vấn đề liên quan và hàng tháng báo cáo công tác với UBND cấp xã.\n\nh) Trên cơ sở nghị quyết của hội\r\n\nnghị ấp, khu phố, ký hợp đồng xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ phục vụ sản\r\n\nxuất, đời sống nhân dân.\n\nk) Tổ chức xây dựng và thực hiện\r\n\nhương ước (đối với ấp), quy ước (đối với khu phố).\n\n2. Lề lối làm việc của Trưởng ấp,\r\n\nkhu phố:\n\na) Trưởng ấp, khu phố phối hợp với\r\n\nBan công tác Mặt trận, các đoàn thể, các Hội và các tổ chức kinh tế ở ấp, khu\r\n\nphố để thực hiện công việc phục vụ yêu cầu lợi ích chung của nhân dân và các\r\n\nnhiệm vụ do UBND xã giao.\n\nb) Thường xuyên quan hệ với từng\r\n\nhộ gia đình, trực tiếp trao đổi, góp ý kiến giải quyết những vấn đề an ninh trật\r\n\ntự, thực hiện hòa giải nhằm giải quyết những bất hòa trong nhân dân, giữ gìn vệ\r\n\nsinh môi trường v.v…\n\nc) Định kỳ hàng tháng, tổ chức họp\r\n\nđể phổ biến cho các tổ nhân dân tự quản và nhân dân trong ấp, khu phố biết kết\r\n\nquả hoạt động ấp, khu phố và của Trưởng ấp, khu phố trong tháng qua; thông tin\r\n\nnhững công việc cần thiết về tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội… và những\r\n\nchủ trương, kế hoạch của UBND cấp xã (nếu có).\n\nd) Trưởng ấp, khu phố trực tiếp\r\n\nhướng dẫn, giải thích cho nhân dân những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước. Đối với những việc không được giao quyền hoặc vượt quyền hạn\r\n\ngiải quyết phải báo cáo kịp thời lên UBND cấp xã xem xét giải quyết theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nđ) Mỗi ấp, khu phố có sổ sách để\r\n\nghi chép theo dõi công việc như sau:\n\n- Sổ ghi biên bản các cuộc họp;\n\n- Sổ theo dõi diện tích, dân số,\r\n\ncác hộ trong ấp, khu phố và biến động nhân khẩu (gồm chuyển đi, chuyển đến,\r\n\nkhai sinh, khai tử …);\n\n- Sổ ghi tài sản của ấp, khu phố,\r\n\nnhững công trình ấp, khu phố quản lý …;\n\n- Các loại sổ sách theo dõi thu,\r\n\nchi quyết toán các khoản do nhân dân đóng góp;\n\n- Toàn bộ giấy tờ, sổ sách ghi\r\n\nchép có liên quan đến công việc phải bảo quản, giữ gìn và lưu trữ cẩn mật. Khi\r\n\nthay đổi người phải bàn giao cụ thể và đầy đủ cho người mới, kể cả những công\r\n\nviệc đang làm dở dang và tồn đọng.\n\nChương 4:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15.\r\n\nTổ chức thực hiện:\n\n1. Giao Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Quy định này của UBND tỉnh và phối hợp với Ban Thường\r\n\ntrực UBMTQVN tỉnh hướng dẫn quy trình bầu cử Trưởng ấp, khu phố theo Thông tư\r\n\nliên tịch số 01/2005/TTLT/BTTUBTWMTTQVN-BNV ngày 12/5/2005 của Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Trung ương MTQVN và Bộ Nội vụ.\n\n2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn\r\n\nvà cấp phát kinh phí để tổ chức bầu cử Trưởng ấp, khu phố.\n\n3. UBND huyện, thị xã có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với UBMTTQVN cùng cấp, các đoàn thể, các cơ quan có liên quan chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp xã tổ chức thực hiện việc bầu cử Trưởng ấp, khu phố.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện phải bảo đảm thông tin báo cáo đầy đủ,\r\n\nchính xác và kịp thời; nếu có khó khăn vướng mắc, UBND huyện, thị xã, UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn phản ánh về Sở Nội vụ và Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh để phối\r\n\nhợp với các cơ quan hữu quan đề xuất giải quyết./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tấn Khổng\n\n", + "id": 103958 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103959.json b/contexts/context_103959.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d24391756faedd1c3323ec32435015cf2940a78c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103959.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-38-2019-QD-UBND-quy-dinh-tieu-chi-phan-loai-xom-to-dan-pho-Cao-Bang-422672.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2019-QD-UBND-quy-dinh-tieu-chi-phan-loai-xom-to-dan-pho-Cao-Bang-422672", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2019/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 19 tháng 8\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nCAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 04/2012/TT-BNV\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu\r\n\nchí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8\r\n\nnăm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh; (bản ĐT)\n\n- Các huyện ủy, thành ủy; (bản\r\n\n ĐT)\n\n- UBND các huyện, thành phố; (bản\r\n\n ĐT)\n\n- Các PCVP UBND tỉnh; (bản ĐT)\n\n- Trung tâm thông tin, VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHÍ PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về phân loại,\r\n\ntiêu chí phân loại, cách thức tính điểm, khung điểm phân loại, thẩm quyền, quy\r\n\ntrình phân loại và điều chỉnh phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các xóm, tổ dân phố thuộc các xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan đến việc phân loại tiêu chí xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước của chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)\r\n\nvà trách nhiệm hoạt động của Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân\r\n\nphố; phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư.\n\n2. Làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách và quy định số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở xóm, tổ dân phố.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Tiêu chí phân loại phải phản ánh\r\n\nđược mức độ khó khăn, phức tạp trong hoạt động quản lý ở xóm, tổ dân phố.\n\n2. Đảm bảo tính khoa học, khả thi,\r\n\nkhách quan, công bằng, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.\n\nChương II\n\nPHÂN LOẠI VÀ\r\n\nTIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ\n\nĐiều 4. Phân loại\r\n\nvà tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Xóm, tổ dân phố được phân thành ba\r\n\nloại như sau:\n\na) Xóm, tổ dân phố loại 1;\n\nb) Xóm, tổ dân phố loại 2;\n\nc) Xóm, tổ dân phố loại 3.\n\n2. Tiêu chí phân loại\n\na) Quy mô số hộ gia đình;\n\nb) Các yếu tố đặc thù.\n\nĐiều 5. Cách thức\r\n\ntính điểm, khung điểm phân loại\n\n1. Cách thức tính điểm\n\na) Quy mô hộ gia đình: Mỗi hộ gia đình ở xóm, tổ dân phố được tính 0,5 điểm.\n\nb) Các yếu tố đặc thù\n\n- Xóm thuộc vùng đặc biệt khó khăn:\r\n\n10 điểm;\n\n- Xóm, tổ dân phố\r\n\nthuộc xã, thị trấn biên giới: 05 điểm;\n\n2. Khung điểm\r\n\nphân loại: Căn cứ vào tổng điểm các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này để\r\n\nphân loại xóm, tổ dân phố như sau.\n\na) Đối với xóm:\n\n- Xóm loại 1: Từ 75 điểm trở lên;\n\n- Xóm loại 2: Từ 55 đến dưới 75 điểm;\n\n- Xóm loại 3: Dưới 55 điểm.\n\nb) Đối với tổ dân phố\n\n- Tổ dân phố loại 1: Từ 100 điểm trở\r\n\nlên;\n\n- Tổ dân phố loại 2: Từ 75 đến dưới\r\n\n100 điểm;\n\n- Tổ dân phố loại 3: Dưới 75 điểm.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền,\r\n\nquy trình phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Thẩm quyền\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nphân loại xóm, tổ dân phố.\n\n2. Quy trình\r\n\nphân loại\n\na) Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ phân loại xóm, tổ dân\r\n\nphố, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua Nghị quyết gửi hồ sơ về\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Nội vụ);\n\nb) Phòng Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện kiểm tra hồ sơ phân loại của Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Sở Nội vụ\r\n\nthẩm định;\n\nc) Sở Nội vụ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại xóm, tổ\r\n\ndân phố.\n\nĐiều 7. Điều chỉnh\r\n\nviệc phân loại xóm, tổ dân phố\n\n1. Sau ba năm kể từ ngày quyết định\r\n\nphân loại xóm, tổ dân phố có hiệu lực thi hành; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện căn cứ vào tiêu chí tại Quy định này, chỉ đạo việc rà soát\r\n\nvà lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nđiều chỉnh phân loại xóm, tổ dân phố cho phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế.\n\n2. Trường hợp\r\n\nxóm, tổ dân phố có biến động về tiêu chí phân loại mà cần thiết phải phân loại\r\n\nlại thì được phân loại lại theo quy định của Quy định này.\n\n3. Đối với xóm, tổ dân phố thực hiện\r\n\nviệc chia tách, sáp nhập, thành lập mới thì tiến hành đồng\r\n\nthời việc phân loại xóm, tổ dân phố theo Quy định này.\n\n4. Thẩm quyền, quy trình và điều chỉnh\r\n\nphân loại xóm, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nTổ chức, cá nhân có hành vi gian dối làm sai lệch hồ sơ, số liệu về các tiêu chí để tính điểm phân loại\r\n\nxóm, tổ dân phố hoặc làm trái quy định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này;\n\nb) Thẩm định hồ sơ phân loại xóm, tổ\r\n\ndân phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận kết\r\n\nquả phân loại xóm, tổ dân phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nChỉ đạo, kiểm\r\n\ntra việc lập hồ sơ, đảm bảo theo đúng trình tự quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa\r\n\nbàn; định kỳ cuối tháng 11 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tình\r\n\nhình phân loại xóm, tổ dân phố về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ tổng hợp).\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nChỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện việc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và quyết định việc\r\n\nphân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn.\n\nTrong quá trình thực hiện có phát\r\n\nsinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 103959 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10396.json b/contexts/context_10396.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5311ab40a8a0b2b35a2e658d5825a0537d043539 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10396.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-16-CT-TTg-2018-day-manh-thuc-hien-doi-moi-chuong-trinh-sach-giao-khoa-giao-duc-pho-thong-384569.aspx", + "name": "Chi-thi-16-CT-TTg-2018-day-manh-thuc-hien-doi-moi-chuong-trinh-sach-giao-khoa-giao-duc-pho-thong-384", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/CT-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2018\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\nThực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13\r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng\r\n\n3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo\r\n\ndục phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và\r\n\ncác bộ, ngành liên quan đã hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông tổng thể; triển khai xây dựng các chương trình môn\r\n\nhọc, hoạt động giáo dục và rà soát cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, sắp xếp cơ\r\n\nsở đào tạo giáo viên.\n\nTuy nhiên, việc ban hành chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông mới chưa bảo đảm theo lộ trình; việc chuẩn bị đội ngũ giáo\r\n\nviên, cơ sở vật chất của các địa phương chưa được quan tâm đúng mức. Nguyên\r\n\nnhân chủ yếu là do việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới theo định\r\n\nhướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cần nhiều thời gian nghiên cứu,\r\n\nchuẩn bị, lấy ý kiến, tuyên truyền rộng rãi trong xã hội; việc phối hợp giữa\r\n\ncác bộ, ngành liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchưa thực sự hiệu quả.\n\nNgày 21 tháng 11 năm 2017, Quốc hội\r\n\nđã ban hành Nghị quyết số 51/2017/QH14 điều chỉnh lộ trình thực hiện chương\r\n\ntrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13\r\n\ncủa Quốc hội. Để đẩy mạnh thực hiện các Nghị quyết của Quốc\r\n\nhội bảo đảm chất lượng, hiệu quả và lộ trình, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\na) Rà soát, điều chỉnh kế hoạch thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông\r\n\ntheo các Nghị quyết của Quốc hội;\n\nb) Phê duyệt, ban hành chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông mới và tổ chức việc biên soạn một bộ sách giáo khoa đủ các\r\n\nmôn học ở các lớp học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới bảo đảm\r\n\nyêu cầu giảm tải, khoa học, thiết thực, khả thi góp phần đổi mới phương pháp\r\n\ndạy và học, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông mới;\n\nc) Tổ chức thẩm định, phê duyệt sách\r\n\ngiáo khoa để các cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn sử dụng trong nhà trường;\n\nd) Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo\r\n\nviên và chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông; rà soát, đánh giá năng lực của giáo\r\n\nviên và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn; phát triển các khóa, tài liệu bồi\r\n\ndưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để thực hiện chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông mới; ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục\r\n\ntrong cả nước;\n\nđ) Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới cơ\r\n\nsở đào tạo giáo viên; xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên sư phạm; đổi mới\r\n\nchương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để thực\r\n\nhiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; chỉ đạo các cơ sở đào\r\n\ntạo giáo viên chủ động phối hợp với các địa phương để đào tạo, bồi dưỡng giáo\r\n\nviên và cán bộ quản lý giáo dục;\n\ne) Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông rộng rãi trong xã hội về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp, lộ trình và điều kiện thực hiện đổi mới chương\r\n\ntrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.\n\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương\n\na) Chỉ đạo ngành giáo dục tổ chức\r\n\ntriển khai kế hoạch thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ\r\n\nthông theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện của địa\r\n\nphương;\n\nb) Tổ chức rà soát, đánh giá thực\r\n\ntrạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học, cấp học; chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch sắp xếp, bổ sung\r\n\nđội ngũ và phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ngiáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới;\n\nc) Tổ chức rà soát, quy hoạch mạng\r\n\nlưới cơ sở giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng\r\n\ncao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nd) Điều chỉnh, sắp xếp để sử dụng\r\n\nhiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch đầu tư cơ\r\n\nsở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để thực hiện chương trình, sách\r\n\ngiáo khoa giáo dục phổ thông mới;\n\nđ) Bố trí ngân sách địa phương, lồng\r\n\nghép có hiệu quả và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn từ các chương trình, đề án,\r\n\ndự án; huy động các nguồn tài chính hợp pháp\r\n\nkhác để thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới;\n\ne) Đẩy mạnh truyền thông về đổi mới\r\n\nchương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông tại địa phương; biểu dương kịp\r\n\nthời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới\r\n\nchương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;\n\ng) Tổ chức kiểm tra, giám sát, tổng hợp,\r\n\nđánh giá tình hình và kết quả thực hiện, hàng năm gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để\r\n\ntổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan báo chí, phối hợp\r\n\nvới Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng cường công tác truyền thông tạo đồng thuận xã\r\n\nhội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.\n\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo bố trí, cân đối vốn đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực\r\n\nhiện các chương trình, đề án, dự án nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho các địa\r\n\nphương theo lộ trình triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa giáo dục\r\n\nphổ thông mới.\n\n5. Bộ Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán kinh phí chi thường xuyên\r\n\nsự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề hàng năm để chuẩn bị các điều kiện về\r\n\nđội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất theo lộ trình triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, bảo đảm phù hợp với phân cấp\r\n\nvà khả năng cân đối ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n6. Các bộ, ngành và cơ quan liên quan\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nđẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo\r\n\nyêu cầu các Nghị quyết của Quốc hội.\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang\r\n\nbộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này.\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hàng năm báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2b). KN\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\n", + "id": 10396 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103960.json b/contexts/context_103960.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a3c2e1d35ce76b5372a7f7c394c01e8f7a8d7a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103960.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3409-QD-UBND-2008-duyet-Quy-hoach-phat-trien-he-thong-y-te-Phu-Tho-2015-2020-301083.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3409-QD-UBND-2008-duyet-Quy-hoach-phat-trien-he-thong-y-te-Phu-Tho-2015-2020-301083", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3409/QĐ-UBND\n\nViệt\r\n\n Trì, ngày 24 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH\r\n\nPHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ\r\n\n- của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và\r\n\nthể dục, thể thao;\n\nCăn cứ nghị Quyết số\r\n\n153/2006/QĐ - TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy\r\n\nhoạch tổng để phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và định\r\n\nhướng đến năm 2020;\n\nQuy định số 30/2008/QĐ - TTg\r\n\nngày 145/7/2008 của Thủ tướng về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh\r\n\nđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ\r\n\n- TTg ngày 145/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n153/2008/NQ - HĐND ngày 13/10/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh khoá XVI, kỳ\r\n\nhọp bất thường về việc quy hoạch phát triển hệ thống Y tế tỉnh Phú Thọ đến năm\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giàm đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Phú Thọ đến\r\n\nnăm 2015 và định hướng năm 202 và những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Đánh giá kết quả phát triển\r\n\ncủa ngành y tế Phú Thọ giai đoạn 2002 - 2007\n\n1. Những kết quả đạt được\n\nCông tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân\r\n\n(BVCSSKND) của tỉnh đã có chuyển biến tích cực. Các phương trình, dự án y tế quốc\r\n\ngia được triển khai đồng bộ. Công tác y tế dự phòng thu được những thành tựu\r\n\nquan trọng, khống chế, đẩy lùi và thanh toán được một số bệnh dịch nguy hiểm,\r\n\nkhông để bệnh dịch lớn xẩy ra. Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển. Các\r\n\nchế độ chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở được quan tâm giải quyết; hoạt động\r\n\ncủa y tế cơ sở có bước chuyển biến; hệ thống khám chữa bệnh (KCB) được quan tâm\r\n\nđầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị (TTB) mới, chất lượng điếu trị và thái\r\n\nđộ của cán bộ, nhân viên y tế có nhiều tiến bộ. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đào\r\n\ntạo cán bộ được tăng cường; từng bước chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước về y\r\n\ntế và quản lý bệnh viện; việc KCB cho các đối tượng chính sách, người nghèo,\r\n\nngười có thể bảo hiểm y tế (BHYT) được quan tâm. Công tác quản lý hành nghề y,\r\n\ndược tư nhân được chú trọng. Hệ thống y học cổ truyền tiếp tục phát triển. Mạng\r\n\nlưới cung ứng thuốc được kiện toàn từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo đủ thuốc thiết yếu\r\n\nphục vụ phòng bệnh và chữa bệnh. Công tác dân số gia đình và trẻ em được quan\r\n\ntâm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm\r\n\nliên tục hàng năm; gần 100% số phụ nữ có thai được tiêm đủ 2 mũi phòng uốn ván.\r\n\nSức khoẻ nhân dân ngày càng được cải thiện, nhiều chỉ số sức khoẻ cộng đồng đạt,\r\n\nmột số đã đạt chỉ tiêu đề ra trong các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ\r\n\nXV, XVI.\n\n2. Một số tồn tại, hạn chế\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, y tế tỉnh Phú\r\n\nThọ vẫn còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế, đó là:\n\nHệ thống y tế của tỉnh phát triển chưa cân đối\r\n\ngiữa các lĩnh vực khám chữa bệnh với y tế dự phòng và y tế cộng đồng. Công tác\r\n\nquản lý nhà nước và năng lực chuyên môn ở một số đơn vị y tế còn hạn chế, chưa\r\n\nthích ứng được với cơ chế thị trường định hướng XHCN, sự thay đổi cơ cấu bệnh tật\r\n\nvà nhu cầu CSSK ngày càng tăng của nhân dân; thiếu các chuyên gia giỏi nên việc\r\n\nứng dụng các kỹ thuật mới vào KCB còn hạn chế, sử dụng TTB hiện đại chưa đạt hiệu\r\n\nquả cao. Hoạt động của y tế dự phòng còn nhiều bất cập; vệ sinh môi trường, an\r\n\ntoàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ; công tác tuyên truyền giáo dục sức\r\n\nkhoẻ chưa đủ mạnh; tinh thần trách nhiệm và y đức của một bộ phận cán bộ, nhân\r\n\nviên y tế giảm sút. Đầu tư cho y tế còn hạn hẹp, chưa đồng bộ, chính sách chế độ\r\n\nđối với cán bộ y tế chưa được cải thiện; chế độ lương còn bất hợp lý; công tác\r\n\nquản lý hành nghề y dược tư nhân còn một số hạn chế nhất định...\n\nII. Quy hoạch phát triển Hệ\r\n\nthống Y tế Phú Thọ đến Năm 2015 và định hướng năm 2020\n\n1. Quan điểm phát triển.\n\nPhát triển đồng bộ, toàn diện hệ thống y tế của\r\n\ntỉnh theo hướng hiện đại, Bền vững và theo cụm dân cư, nhằm tạo cơ hội cho mọi\r\n\nngười dân được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cơ bản với chất lượng ngày càng cao.\n\nPhát triển hệ thống y tế tỉnh Phú Thọ phải đảm bảo\r\n\nphù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của nghành, của vùng\r\n\nvà quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo tính hệ thống,\r\n\nliên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến.\n\nPhát triển hệ thống y tế theo hướng tăng cường\r\n\nxã hội hoá, trong đó y tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo; lấy dự phòng chủ động\r\n\nlàm trọng tâm; lấy nâng cao chất lượng dịch vụ y tế làm khâu đột phá; kết hợp y\r\n\ntế phổ cập với y tế chuyên sâu, y học cổ truyền với y học hiện đại.\n\n- Phát triển hệ thống y tế gắn liền với đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội và củng cố quốc, phòng, an ninh.\n\n2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể\r\n\nvề BVCSSKND tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\n2.1. Mục tiêu chung.\n\nNâng cao mức hưởng thụ của người dân trong lĩnh\r\n\nvực BVCSSK, nâng cao năng lực, chất lượng phòng bệnh, khám, chữa bệnh của hệ thống\r\n\ny tế; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao sức khỏe, thể lực, tăng tuổi thọ, góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa\r\n\ncác hình thức đầu tư và dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\nPhấn đấu đến năm 2015, các chỉ tiêu chung về\r\n\nBVCSSKND đạt ở mức trung bình của cả nước, trong đó có một số chỉ tiêu cao hơn\r\n\ntrung bình của cả nước như số bác sĩ trên 01 vạn dân, số giường bệnh trên 01 vạn\r\n\ndân, tỷ lệ trạm y tế tuyến xã có bác sĩ làm việc... Về chuyên môn, có một số\r\n\nlĩnh vực mũi nhọn như ứng dụng công nghệ cao vào chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán\r\n\nsinh hóa học, chẩn đoán tế bào học, điều trị các bệnh lý tim mạch, ung thư, phẫu\r\n\nthuật nội soi, điều trị vô sinh và hỗ trợ sinh sản..., tạo đà để đến năm 2020\r\n\ntrở thành trung tâm y tế vùng.\n\n2.2. Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể.\n\nGiảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm\r\n\ngây ra; duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; tích cực\r\n\nphòng chống và giảm các bệnh không do nhiễm trùng như tim mạch, ung thư, tai nạn\r\n\nvà thương tích, đái tháo đường, bệnh nghề nghiệp, ngộ độc, tự tử và các bệnh do\r\n\nlối sống không lành mạnh như nghiện hút, nghiện rượu...\n\nTiếp tục hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng\r\n\n(YTDP); đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, TTB cho các cơ sở YTDP tuyến tỉnh và\r\n\ntuyến cơ sở. Tăng cường công tác phòng chống dịch, bệnh và HIV/AIDS; vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm; khống chế dịch, bệnh, không để dịch xảy ra. Củng cố và nâng cao\r\n\nchất lượng y tế học đường; chăm sóc, bảo vệ sức khỏe sinh sản, trẻ em, người\r\n\ncao tuổi.\n\nPhát triển và hoàn thiện mạng lưới KCB theo địa\r\n\nbàn dân cư; tiếp tục đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất và TTB cho các cơ sở từ\r\n\ntuyến tỉnh đến cơ sở theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và đồng bộ. Thành lập mới\r\n\n01 bệnh viện đa khoa (BVĐK) vùng và một số bệnh viện chuyên khoa (BVCK).\n\nCủng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; đầu\r\n\ntư xây dựng các TYT đã xuống cấp, đồng thời tăng cường TTB và đội ngũ thầy thuốc\r\n\nđể nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu\r\n\ncho nhân dân.\n\nHoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý và xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất mạng lưới y dược cổ truyền (YDCT) từ tuyến tỉnh đến tuyến xã nhằm\r\n\nđảm bảo tốt các nhiệm vụ nghiên cứu, kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược cổ\r\n\ntruyền theo hướng hiện đại khoa học, dân tộc và đại chúng.\n\nPhát triển ngành dược và TTB y tế theo hướng\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cung ứng đủ thuốc có chất lượng và giá cả phù hợp;\r\n\nđảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả. Đầu tư TTB y tế theo tuyến kỹ\r\n\nthuật của hệ thống phòng bệnh, KCB theo danh mục TTB y tế của Bộ Y tế.\n\nKiện toàn đội ngũ cán bộ y tế đảm bảo đủ về số\r\n\nlượng, chất lượng và cơ cấu. Có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ hiện\r\n\ncó; chú trọng đào tạo cho các lĩnh vực mũi nhọn và chuyên gia đầu ngành. Bồi dưỡng\r\n\nđội ngũ thầy thuốc đầu đàn, đào tạo riêng cho các bác sĩ phục vụ tại tuyến cơ sở\r\n\nvà nâng cao năng lực quản lý, nâng cao y đức cho cán bộ y tế.\n\nỨng dụng khoa học, mở rộng hợp tác với các đối\r\n\ntác trong nước, đặc biệt các bệnh viện đầu ngành tại Hà Nội và các tổ chức quốc\r\n\ntế về y học và y tế; ưu tiên lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, sản xuất\r\n\nthuốc, TTB y tế...\n\nTăng cường xã hội hóa công tác BVCSSKND, đổi mới\r\n\nvà tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành. Khuyến khích và tạo điều kiện cho\r\n\ncác doanh nghiệp, các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở KCB theo các quy mô khác\r\n\nnhau.\n\nĐẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền\r\n\nthông sức khỏe để mọi người dân chủ động trong việc phòng bệnh, xây dựng nếp sống\r\n\nvệ sinh, rèn luyện thân thể, hạn chế lối sống và những thói quen có hại cho sức\r\n\nkhỏe.\n\nKiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động cơ quan\r\n\nquản lý Nhà nước về y tế. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý theo ngành dọc từ\r\n\ntỉnh đến cơ sở. Thực hiện quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.\r\n\nĐào tạo nghiệp vụ quản lý Nhà nước cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các đơn vị trong\r\n\nngành.\n\nPhát triển bệnh viện tư nhân ở những khu vực có\r\n\nđiều kiện phát triển kinh tế - xã hội khá như thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ,\r\n\nthị trấn Thanh Sơn.\n\n* Phấn đấu đến năm 2015 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020:\n\n- Tuổi thọ trung bình: Đến năm 2015 là 73 tuổi,\r\n\nđến năm 2020 là 75 tuổi;\n\n- Tỷ xuất chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống: Đến\r\n\nnăm 2015 là dưới 9, đến năm 2020 là dưới 8;\n\n- Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ\r\n\nsống: Đến năm 2015 là dưới 7, đến năm 2020 là dưới 6;\n\n- Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ\r\n\nsống: Đến năm 2015 là dưới 7, đến năm 2020 là dưới 6;\n\n- Tỷ lệ trẻ mới đẻ có trọng lượng dưới 2.500\r\n\ngam: Đến năm 2015 là dưới 3,5%, đến năm 2020 là dưới 3%;\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD: Đến năm 2015\r\n\nlà dưới 15%, đến năm 2020 là dưới 8%;\n\n- Chiều cao trung bình của thanh niên: Đến năm\r\n\n2015 là 1,65m, đến năm 2020 là trên 1,65m;\n\n- Số bác sĩ trên 01 vạn dân: Đến năm 2015 là 9\r\n\nngười, đến năm 2020 là 11 người;\n\n- Số dược sỹ Đại học trên 01 vạn dân: Đến năm\r\n\n2015 là 1,5 người, đến năm 2020 là 2 người;\n\n- Tỷ lệ trạm y tế tuyến xã có bác sỹ làm việc: Đến\r\n\nnăm 2015 là 100%, đến năm 2020 là 100%;\n\n- Số giường bệnh công lập trên 01 vạn dân: Đến\r\n\nnăm 2015 là 28 giường, đến năm 2020 là 30 giường;\n\n- Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế thôn bản hoạt\r\n\nđộng: Đến năm 2015 là 100%, đến năm 2020 là 100%;\n\n- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia\r\n\n(CQG) về y tế: Đến năm 2015 là 100%, đến 2020 là 100%;\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch: Đến năm\r\n\n2015 là trên 90%, đến năm 2020 là 100%;\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình có hố xí đạt tiêu chuẩn vệ\r\n\nsinh: Đến năm 2015 là trên 70%, đến năm 2020 là 100%;\n\n- Công suất sử dụng giường bệnh: Đến năm 2015 là\r\n\ndưới 110%, đến năm 2020 là dưới 100%;\n\n- Số lần KCB bình quân/người/năm: Đến năm 2015\r\n\nlà 3,5 lần, đến năm 2020 là 4 lần;\n\n- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin cho trẻ\r\n\ndưới 1 tuổi: Đến năm 2015 là trên 99,5%, đến năm 2020 là trên 99,9%;\n\n- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Đến năm 2015 là\r\n\n1%, đến năm 2020 là 0,95%;\n\n- Tiền thuốc bình quân đầu người/năm: Đến năm\r\n\n2015 là 18 USD, đến năm 2020 là 20 USD.\n\n3. Định hướng phát triển hệ\r\n\nthống y tế\n\n3.1. Mạng lưới y tế dự phòng\n\n- Hoàn thành toàn bộ mạng lưới YTDP, mạng lưới y\r\n\ntế chuyên ngành tuyến tỉnh, gồm Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) và\r\n\n11 Trung tâm khác. Bố trí đủ đất và vốn đầu tư để xây dựng trụ sở và mua sắm đủ\r\n\nTTB y tế theo quy định của Bộ Y tế trước năm 2015 cho các đơn vị; Chi cục\r\n\nATVSTP; Trung tâm YTDP tỉnh; Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS; Trung tâm Bảo vệ\r\n\nsức khỏe lao động và môi trường; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung\r\n\ntâm Chăm sóc mắt; Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe; Trung tâm kiểm nghiệm;\r\n\nTrung tâm Giám định Y khoa - Pháp y; Trung tâm Nội tiết - Bướu cổ; Trung tâm\r\n\nHuyết học - Truyền máu; Trung tâm vận chuyển cấp cứu.\n\n- Tới năm 2010, 100% các Trung tâm y tế (TTYT)\r\n\ntuyến huyện được xây dựng về cơ sở vật chất để có trụ sở làm việc đủ diện tích;\r\n\nđến năm 2015, 100% các TTYT tuyến huyện được đầu tư đầy đủ về trang thiết bị,\r\n\nnhân lực theo đúng nội dung Đề án quy hoạch phát triển mạng lưới TTYT dự phòng\r\n\ntuyến huyện của Bộ Y tế tại Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT .\n\n- Hình thành mạng lưới y tế cơ sở tại các doanh\r\n\nnghiệp và trường học.\n\n+ Đối với các doanh nghiệp: Đến năm 2015, 100%\r\n\ncác doanh nghiệp đóng trên địa bàn có từ 500 công nhân trở lên sẽ thành lập trạm\r\n\ny tế; 100% các doanh nghiệp có từ 200 đến dưới 500 công nhân sẽ thành lập tổ y\r\n\ntế.\n\n+ Đối với các trường học: Đến năm 2015, 100% các\r\n\ntrường phổ thông có từ 1 - 2 nhân viên y tế; 100% các trường đại học, cao đẳng,\r\n\ntrung học chuyên nghiệp có trạm y tế; 100% các trường mẫu giáo/mầm non, tiểu học,\r\n\ntrung học cơ sở, trung học phổ thông triển khai BHYT học sinh và hoạt động y tế\r\n\nhọc đường theo các văn bản liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Y tế.\n\n- Hình thành các câu lạc bộ dưỡng sinh chăm sóc\r\n\nsức khỏe người cao tuổi, câu lạc bộ sức khỏe gia đình dành cho phụ nữ, thanh\r\n\nniên và tuổi vị thành niên.\n\n- Bố trí đủ biên chế và đúng cơ cấu nhân lực cho\r\n\nTrung tâm YTDP tỉnh, các trung tâm y tế hệ dự phòng và chuyên ngành tuyến tỉnh,\r\n\ncác TTYT huyện/thành phố /thị xã và các trạm y tế (TYT) tuyến xã theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Y tế - Nội vụ tại Thông tin Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày\r\n\n05/6/2007.\n\n3.2. Mạng lưới Khám chữa bệnh - Phục hồi chức\r\n\nnăng\n\n3.2.1. Tuyến tỉnh\n\n- Thành lập mới 01 BVĐK vùng.\n\n- Thành lập mới 03 BVKV tuyến tỉnh sau năm 2015:\n\n+ Bệnh viện nhi: 150 giường.\n\n+ BV Nội tiết - Tim mạch: 150 giường.\n\n+ BV Răng hàm mặt: 100 giường.\n\n- Đến năm 2015, có 08 bệnh viện tuyến tỉnh với\r\n\n3.130 giường bệnh: BVĐK vùng 1.000 giường; BVĐK tỉnh 900 giường; BVĐK khu vực\r\n\nPhú Thọ 350 giường: BV Y dược cổ truyền 150 giường; BV Tâm thần 120 giường; BV\r\n\nLao và Bệnh phổi 130 giường; BV điều dưỡng và Phục hồi chức năng 180 giường; BV\r\n\nPhụ sản 300 giường.\n\n- Đến năm 2020, có 11 bệnh viện tuyến tỉnh với\r\n\ntrên 3.850 giường bệnh; BVĐK vùng trên 1.100 giường; BVĐK tỉnh trên 1.000 giường;\r\n\nBVĐK khu vực Phú Thọ trên 350 giường; BV Y dược cổ truyền 200 giường; BV Tâm thần\r\n\n150 giường; BV Lao và Bệnh phổi 150 giường; BV điều dưỡng và phục hồi chức năng\r\n\n200 giường; BV Phụ sản trên 300 giường; BV Nhi 150 giường; BV Nội tiết - Tim mạch\r\n\n150 giường; BV Răng hàm mặt 100 giường.\n\n3.2.2. Tuyến huyện\n\n- Đến năm 2015, có 10 BVĐK huyện với 1.090 giường\r\n\nbệnh: BVĐK huyện Hạ Hòa 110 giường bệnh; BVĐK huyện Thanh Ba 105 giường; BVĐK\r\n\nhuyện Đoan Hùng 105 giường; BVĐK huyện Yên Lập 110 giường; BVĐK huyện Cẩm Khê\r\n\n115 giường; BVĐK huyện Tân Sơn 105 giường; BVĐK huyện Thanh Sơn 125 giường;\r\n\nBVĐK huyện Thanh Thủy 105 giường; BVĐK huyện Tâm Nông 105 giường; BVĐK huyện\r\n\nLâm Thao 105 giường.\n\n- Đến năm 2020, còn 08 BVĐK huyện với 1.070 giường\r\n\nbệnh: BVĐK huyện Hạ Hòa 150 giường; BVĐK huyện Thanh Ba 120 giường; BVĐK huyện\r\n\nĐoan Hùng 130 giường; BVĐK huyện Yên Lập 130 giường; BVĐK huyện Cẩm Khê 150 giường;\r\n\nBVĐK huyện Tân Sơn 120 giường; BVĐK huyện Thanh Sơn 150 giường; BVĐK huyện\r\n\nThanh Thủy 120 giường; BVĐK huyện Tam Nông và BVĐK huyện Lâm Thao chuyển thành\r\n\ncác BVCK tuyến tỉnh.\n\n3.2.3. Phát triển các BV tư và các cơ sở KCB\r\n\nngoài công lập:\n\nĐến năm 2015 số giường bệnh của y tế tư nhân sẽ\r\n\nchiếm 10 - 12% tổng số giường bệnh, đến năm 2020 tỷ lệ này sẽ tăng lên từ 15 -\r\n\n18%. Phấn đấu có 01 BV Mắt (tư nhân) và 01 Trung tâm dịch vụ Y cao (tư nhân).\n\n3.3. Mạng lưới cung ứng thuốc và trang thiết\r\n\nbị\n\n- Hoàn thiện bộ máy quản lý dược tại tất cả các\r\n\ntuyến vào năm 2010.\n\n- Nâng cao năng lực, mở rộng phạm vi quản lý, kiểm\r\n\ntra giám sát của Trung tâm kiểm nghiệm để có đủ khả năng kiểm tra, giám sát chất\r\n\nlượng 100% các mặt hàng thuốc lưu hành trên thị trường. Xây dựng Trung tâm Kiểm\r\n\nnghiệm đạt tiêu chuẩn GLP của WHO (thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc) trước năm\r\n\n2010.\n\n- Quy hoạch phát triển ngành dược thành ngành lợi\r\n\nthế của tỉnh; quy hoạch phát triển vùng cung cấp nguồn dược liệu. Nâng cấp dây\r\n\ntruyền sản xuất thuốc tại Công ty cổ phần Dược Phú Thọ đạt tiêu chuẩn GMP - WHO\r\n\ntrước năm 2010. Phát triển Nam dược, sản xuất dược liệu, bào chế thuốc đối với\r\n\nlĩnh vực y học cổ truyền.\n\n- Đảm bảo đủ TTB y tế cho các cơ sở y tế của tỉnh\r\n\ntheo tuyến kỹ thuật của hệ thống phòng bệnh, KCB theo danh mục TTB y tế của Bộ\r\n\nY tế. Phấn đấu năm 2010 BVĐK tỉnh đạt trình độ kỹ thuật về TTB y tế tương đương\r\n\nvới các bệnh viện Trung ương để thực hiện tốt nhiệm vụ của BVĐK cấp vùng ; labo\r\n\nxét nghiệm của Trung tâm YTDP tỉnh đạt tiêu chí an toàn sinh học cấp II; đến\r\n\nnăm 2015 các đơn vị y tế còn lại được trang bị đủ TTB y tế theo quy định phân\r\n\ntuyến kỹ thuật của Bộ Y tế.\n\n3.4. Củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế tuyến\r\n\nxã.\n\n- Đến hết năm 2010, 100% TYT tuyến xã được kiên\r\n\ncố hóa, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.\n\n- Đầu tư trang thiết bị y tế: Đến hết năm 2010\r\n\ntrang bị đủ cho TYT tuyến xã các thiết bị y tế thiết yếu, bao gồm: Dụng cụ tiệt\r\n\nkhuẩn, dụng cụ khám và điều trị chung, dụng cụ khám và điều trị sản phụ khoa, dụng\r\n\ncụ chăm sóc trẻ em, dụng vụ đỡ đẻ theo quy định, máy điện thoại, máy vi tính...\r\n\nĐến năm 2015 các trạm y tế ở các xã miền núi có quy mô dân số trên 8.000 người,\r\n\nxã đồng bằng hoặc thị trấn, phường có trên 12.000 dân được trang bị thêm các\r\n\nmáy xét nghiệm nước tiểu, máy điện tim, kính hiển vi, máy X quang di động, máy\r\n\nsiêu âm sách tay...\n\n3.5. Mạng lưới y dược cổ truyền (YDCT).\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án nuôi trồng\r\n\nvà phát triển cây thuốc tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2003 - 2010 đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt tại Văn bản số 2328/ĐA-UB ngày 12/9/2003.\n\n- Bệnh viện YDCT đạt tiêu chuẩn Bệnh viện hạng\r\n\nII vào năm 2010, đạt tiêu chí của bệnh viện cấp vùng vào năm 2020.\n\n- Đến năm 2015: 100% Phòng Y tế tuyến huyện có\r\n\ncán bộ trong biên chế chuyên trách theo dõi công tác YDCT; 80% Trạm Y tế tuyến\r\n\nxã có cán bộ trong biên chế chuyên trách chữa bệnh bằng YDCT (năm 2020 là\r\n\n100%).\n\n3.6. Mạng lưới Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\r\n\n(DS-KHHGĐ)\n\nChi cục DS-KHHGĐ bố trí đủ các phòng chức năng\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\nCác huyện, thành phố, thị xã đều có Trung tâm\r\n\nDS-KHHGĐ được bố trí đủ nhân lực, đủ các ban theo quy định của Bộ Y tế. Đến năm\r\n\n2010, nâng cấp trụ sở Trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện và xây mới 02 Trung tâm\r\n\nDS-KHHGĐ tại thành phố Việt Trì và huyện Tân Sơn; đảm bảo sau năm 2010 trở đi\r\n\ncác Trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện đều có trụ sở làm việc, phù hợp với chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao.\n\n3.7. Tổ chức mạng lưới và nhân lực y tế\n\n3.7.1. Tổ chức mạng lưới y tế công lập của tỉnh\r\n\nđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, gồm có:\n\n* Cơ quan Sở Y tế: Có Văn phòng; Thanh\r\n\nTra và 05 phòng chuyên môn, nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch - Tài chính; phòng Tổ chức\r\n\ncán bộ; phòng nghiệp v; phòng nghiệp vụ dược; phòng quản lý hành nghề y dược tư\r\n\nnhân).\n\n* Các Chi cục trực thuộc Sở Y tế:\n\n- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\n- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\n\n* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế:\n\n- Tuyến tỉnh:\n\n+ Về khám chữa bệnh, gồm:\n\nBệnh viện đa khoa vùng\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh\n\nBệnh viện đa khoa khu vực Phú Thọ\n\nBệnh viện Y Dược cổ truyền\n\nBệnh viên Tâm thần\n\nBệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng\n\nBệnh viện Lao và Bệnh phổi\n\nBệnh viện Phụ sản\n\nBệnh viện Nhi (sau năm 2015)\n\nBệnh viện Nội tiết - Tim mạch (sau năm 2015)\n\nBệnh viện Răng Hàm Mặt (sau năm 2015)\n\n+ Về Y tế dự phòng, gồm:\n\nTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh\n\nTrung tâm phòng, chống HIV/AIDS\n\nTrung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường\r\n\n(2010)\n\n+ Về các Trung tâm chuyên ngành, gồm:\n\nTrung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản\n\nTrung tâm truyền thông Giáo dục sức khỏe\n\nTrung tâm chăm sóc mắt (sau năm 2010)\n\nTrung tâm kiểm nghiệm\n\nTrung tâm Nội tiết - Bước cổ (2015)\n\nTrung tâm Huyết học - Truyền máu (2010)\n\nTrung tâm vận chuyển cấp cứu (2012)\n\n+ Về giám định, có 01 Trung tâm:\n\nTrung tâm giám định Y khoa - Pháp y (gồm cả Pháp\r\n\nY Tâm thần)\n\n- Tuyến huyện:\n\n+ Về KCB đến năm 2015 có 10 BVĐK huyện, gồm: Tân\r\n\nSơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Tam Nông, Yên Lập Cẩm Khê, Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan\r\n\nHùng và Lâm Thao; đến năm 2020 có 08 BVĐK huyện, gồm: Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh\r\n\nThủy, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Thanh Ba và Đoan Hùng.\n\n+ Về Dự phòng có 13 Trung tâm Y tế tuyến huyện,\r\n\ngồm: Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Tam Nông, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Thanh\r\n\nBa, Đoan Hùng, Lam Thao, Phù Ninh, thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ;\n\n+ Về DS-KHHGĐ có 13 Trung tâm DS-KHHGĐ huyện (trực\r\n\nthuộc Chi cục DS-KHHGĐ), gồm: Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Tam Nông, Yên Lập,\r\n\nCẩm Khê, Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh, thành phố Việt Trì và\r\n\nthị xã Phú Thọ;\n\n+ Về ATVSTP: Đến năm 2015 có 13 Trung tâm ATVSTP\r\n\nhuyện (trực thuộc Chi cục ATVSTP) gồm: Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Tam\r\n\nNông, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh, thành\r\n\nphố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.\n\n- Tuyến xã: 276 đến 278 xã, phường, thị trấn có\r\n\nTYT.\n\n* Các phòng Y tế huyện, thành phố, thị xã:\n\nCó 13 Phòng Y tế cấp huyện tại 13 huyện, thành\r\n\nphố, thị xã làm chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước về Y tế trên địa bàn huyện.\n\n3.7.2. Tổ chức mạng lưới y tế ngoài công lập của\r\n\ntỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, gồm có:\n\n- Các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT\n\n- Các phòng khám chuyên khoa, phòng khám đa khoa\r\n\ntư nhân\n\n- Bệnh viện tư nhân\n\n- Các Công ty cổ phần Dược\n\n3.7.3. Các chỉ tiêu về nhân lực đến năm 2015\r\n\nvà năm 2020:\n\n- Số Bác sĩ trên 10.000 dân: Đến năm 2015 là 9\r\n\nngười, đến năm 2020 là 11 người;\n\n- Số Dược sĩ đại học trên 10.000 dân: Đến năm\r\n\n2015 là 1,5 người đến năm 2020 là 2 người;\n\n- Số Điều dưỡng trên 01 Bác sĩ tại các BV: Đến\r\n\nnăm 2015 là 3,2 điều dưỡng/01 bác sĩ, đến năm 2020 là 3,5 điều dưỡng/01 bác sĩ;\n\n- Tỷ lệ TYT tuyến xã có Y sĩ sản nhi hoặc Nữ hộ\r\n\nsinh: Đến năm 2015 là 100%;\n\n- Tỷ lệ TYT tuyến xã có cán bộ làm công tác\r\n\nYDCT: Đến năm 2015 là 80% đến năm 2020 là 100%;\n\n- Tỷ lệ TYT tuyến xã có cán bộ có chuyên môn về\r\n\ndược: Đến năm 2015 là 100%\n\n- Tỷ lệ xã/phường/thị trấn có cán bộ chuyên\r\n\ntrách công tác DS-KHHGĐ và có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên: Đến năm\r\n\n2015 là 80% đến năm 2020 là 100%.\n\n- Tỷ lệ thôn, bản có ít nhất 01 nhân viên y tế\r\n\nhoạt động và được đào tạo trình độ y tá sơ cấp trở lên đến năm 2015 là 100%;\n\n- Nâng cấp trường Cao đẳng Dược (dân lập) thành\r\n\ntrường Đại học về Dược vào năm 2010.\n\n- Nâng cấp trường Cao đẳng Y tế (quốc lập) thành\r\n\ntrường Đại học điều dưỡng vào năm 2015.\n\n4. Một số giải pháp chủ yếu\n\n4.1. Huy động vốn đầu tư\n\nTổng kinh phí Quy hoạch phát triển hệ thống Y tế\r\n\ntỉnh Phú Thọ đến năm 2020 ước tính là 3.763.410 triệu VNĐ (khoảng 3 nghìn tám\r\n\ntrăm tỷ VNĐ; trong đó giai đoạn 2008 đến 2015 ước 2 nghìn năm trăm tỷ VNĐ, giai\r\n\nđoạn 2015 đến 2020 ước 1 nghìn ba trăm tỷ VNĐ). Huy động vốn đầu tư từ các nguồn:\n\n- Ngân sách Nhà nước cấp\n\n- Vốn vay ngân hàng\n\n- Vốn đầu tư phát triển của đơn vị y tế\n\n- Vốn liên doanh, liên kết của các nhà đầu tu\n\n- Vốn xã hội hóa\n\n4.2. Đào tạo và phát triển nhân lực\n\nVề phát triển nhân lực: Đổi mới công tác tổ chức\r\n\ncán bộ để phát triển nhân lực theo hướng cân đối dần cơ cấu nhân lực của từng\r\n\ntuyến. Giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp thực hiện tuyển chọn nhân lực\r\n\nthông qua thi tuyển hoặc xét tuyển; trong đó ưu tiên xét tuyển đối với bác sĩ,\r\n\ndược sĩ đại học và các chuyên ngành khác có trình độ đại học hệ chính quy. Tiếp\r\n\ntục thực hiện chính sách thu hút đối với chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia\r\n\ncó kinh nghiệm quản lý kinh tế y tế...\n\nThực hiện đào tạo đại trà để bố trí đủ bác sĩ,\r\n\ndược sĩ đại học cho tất cả các tuyến từ các nguồn cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ,\r\n\nđào tạo chuyên tu. Tập trung đào tạo chuyên gia đầu ngành có trình độ cao tại\r\n\nnước ngoài hoặc tại các cơ sở đào tạo chuyên sâu của Trung ương.\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm của tỉnh về\r\n\nđào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học theo chế độ cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tại\r\n\ncác trường đại học y dược trong khu vực tuyển sinh. Tiếp tục cử đi đào tạo bác\r\n\nsĩ, dược sĩ đại học theo hệ chuyên tu để ưu tiên bố trí cho các đơn vị tuyến\r\n\nhuyện và tuyến xã.\n\nQuan tâm đến đào tạo về quản lý kinh tế y tế.\n\nQuan tâm đến công tác giáo dục truyền thống;\r\n\ngiáo dục về y đức; tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, ứng xử của đội ngũ thầy\r\n\nthuốc, nhân viên y tế.\n\n4.3. Phát triển Khoa học và Công nghệ\n\nChú trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ để\r\n\nđẩy nhanh quá trình hiện đại hóa, đạt trình độ ngang tầm với các tỉnh trong khu\r\n\nvực vào năm 2010 và một số lĩnh vực ở tầm quốc gia vào năm 2015.\n\nTừng bước hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh,\r\n\nchẩn đoán hóa sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Xây dựng\r\n\nmột số labo xét nghiệm và các kỹ thuật - công nghệ tiên tiến trong phòng bệnh\r\n\nvà KCB, điều hành quản lý bệnh viện và xử lý chất thải y tế.\n\nPhát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý ngành từ tỉnh tới tuyến cơ sở.\n\n4.4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước.\n\nTăng cường đào tạo cán bộ quản lý các cấp về kiến\r\n\nthức, kỹ năng quản lý trong lĩnh vực y tế. Phân cấp quản lý rõ ràng cho các tuyến.\n\nNâng cao năng lực lập kế hoạch trong các lĩnh vực\r\n\nhoạt động của ngành y tế. Thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động để đảm bảo thực hiện kế hoạch đúng tiến độ với chất lượng và hiệu quả\r\n\ncao.\n\nKiện toàn các đơn vị y tế theo những quy định mới\r\n\ncủa ngành y tế và nhà nước, tăng cường cán bộ có trình độ quản lý và chuyên môn\r\n\ncho các xã miền núi, các vùng, các đơn vị còn thiếu.\n\nTăng cường giám sát việc thực hiện các văn bản,\r\n\nluật, pháp lệnh... về sức khỏe như Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật Dược,\r\n\nPháp lệnh hành nghề y tế tư nhân, Luật Phòng chống HIV/AIDS...\n\n4.5. Xử lý chất thải y tế\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải, rác thải\r\n\ny tế đảm bảo yêu cầu, tiêu chuẩn về công nghệ và theo quy định của pháp luật\r\n\ncho tất cả các cơ sở y tế, nhất là cơ sở KCB.\n\nDự án mới xây dựng cơ sở y tế phải đề xuất các\r\n\ngiải pháp khả thi về xử lý chất thải, nước thải y tế thì mới được phê duyệt cơ\r\n\nsở y tế được xây mới chỉ được đưa vào hoạt động khi hệ thống xử lý chất thải,\r\n\nrác thải y tế với công nghệ tiên tiến đã được xây dựng và vận hành tốt.\n\n4.6. Đẩy mạnh xã hội hóa y tế\n\nPhát triển hệ thống Y tế, nâng cao hiệu quả của\r\n\nhoạt động CSSKND phải trở thành một trong những mục tiêu ưu tiên của chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Các cấp ủy Đảng, chính quyền phải\r\n\nquan tâm và chỉ đạo sát sao việc thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra theo định kỳ\r\n\nhàng quý, hàng năm kết hợp chặt chẽ với việc giám sát, đánh giá thực hiện.\n\nLồng ghép các hoạt động BVCSSK trong các chính\r\n\nsách về kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án phát triển sản xuất, tạo việc\r\n\nlàm... Tăng cường sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng vào các\r\n\nhoạt động CSSK.\n\nMở rộng hợp tác liên doanh, liên kết để đầu tư\r\n\nphát triển cơ sở hạ tầng nâng cấp TTB y tế.\n\nCủng cố và mở rộng BHYT bắt buộc theo hướng đa dạng\r\n\nhóa các loại hình BHYT, phát triển BHYT cộng đồng, khuyến khích BHYT tự nguyện.\r\n\nMở rộng các cơ sở y tế đăng ký khám chữa bệnh BHYT. Người đóng BHYT tự lựa chọn\r\n\ncơ sở KCB, bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHYT.\n\nCủng cố và mở rộng BHYT bắt buộc theo hướng đa dạng\r\n\nhóa các loại hình BHYT, phát triển BHYT cộng đồng, khuyến khích BHYT tự nguyện.\r\n\nMở rộng các cơ sở y tế đăng ký khám chữa bệnh BHYT. Người đóng BHYT tự lựa chọn\r\n\ncơ sở KCB, bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHYT.\n\nCủng cố và phát triển hệ thống y tế ngoài công lập,\r\n\ntạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập, tạo điều\r\n\nkiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.\n\nVận động toàn xã hội chủ động và tích cực tham\r\n\ngia công tác BVCSSKND: Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\nđoàn thể quần chúng; củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc\r\n\nsức khỏe nhân dân các cấp; phối hợp thực hiện cam kết xây dựng chuẩn quốc gia về\r\n\ny tế xã.\n\n5. Lộ trình thực hiện\n\n5.1. Giai đoạn 2008 - 2015\n\n5.1.1. Đối với mạng lưới YTDP:\n\n- Xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và\r\n\nmua sắm đủ TTB cho 11 Trung tâm thuộc lĩnh vực dự phòng và lĩnh vực chuyên\r\n\nngành tuyến tỉnh.\n\n- Xây dựng mới 08 TTYT tuyến huyện; cải tạo,\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất 05 TTYT tuyến huyện đã có trụ sở.\n\n- Đầu tư đủ TTB cho theo quy định của Bộ Y tế cho\r\n\n13 TTYT tuyến huyện.\n\n5.1.2. Đối với mạng lưới KCB - PHCN:\n\n- Xây mới BVĐK vùng (địa điểm tại thành phố Việt\r\n\nTrì).\n\n- Mở rộng, nâng cấp BVĐK tỉnh đẻ đạt tiêu chí cấp\r\n\nvùng; nâng cấp BVĐK khu vực Phú Thọ để gần đạt tới các tiêu chí của Bệnh viện hạng\r\n\nI; nâng cấp các bệnh viện: Tâm thần, YDCT, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng,\r\n\nLao và Bệnh phổi, Phụ sản để đạt tiêu chí Bệnh viện hạng II.\n\n- Nâng cấp 10 BVĐK huyện; riêng BVĐK huyện Thanh\r\n\nSơn, BVĐK huyện Hạ Hòa đạt các tiêu chí về cơ sở vật chất tương đương với Bệnh\r\n\nviện hạng II.\n\n- Bổ sung, nâng cấp TTB y tế cho tất cả các BVĐK\r\n\nvà BVCK tỉnh, huyện theo quy định của Bộ Y tế và tương đương với hạng của Bệnh\r\n\nviện.\n\n5.1.3. Đối với mạng lưới YTCS\n\n- Kiên cố hoá 100% TYT tuyến xã để đạt các tiêu\r\n\nchuẩn theo quy định của chuẩn quốc gia.\n\n- 100% số TYT tuyến xã có bác sỹ, 100% có cán bộ\r\n\nchuyên trách về DS - KHHGĐ, 80% có cán bộ phụ trách công tác dược của TTB, 80%\r\n\ncó cán bộ phụ trách về YDCT.\n\n- 100% số thôn, bản có NVYTTB và công tác viên\r\n\nDS - KHHGĐ hoạt động. Bố trí đủ ngân sách chi trả phụ cấp tăng thêm cho các đối\r\n\ntượng này.\n\n- Thành lập trạm y tế hoặc tổ y tế tại tất cả\r\n\ncác doanh nghiệp.\n\n- Thiết lập và duy trì mạng lưới y tế học đường\r\n\ntại tất cả các trường học thuộc các cấp bậc học.\n\n5.1.4. Đối với mạng lưới DS - KHHGĐ\n\nNâng cấp trụ sở làm việc của 11 trung tâm DS -\r\n\nKHHGĐ huyện và xây mới trụ sở cho 02 Trung tâm còn lại. Bổ xung TTB, phương tiện\r\n\ncần thiết.\n\n5.1.5. Đối với mạng lưới ATVSTP\n\nXây dựng trụ sở làm việc có bố trí đủ trang thiết\r\n\nbị, phương tiện làm việc cho Chi cục ATVSTP và 12 trung tâm ATVSTP tuyến huyện.\n\n5.1.6 Đối với trang thiết bị\n\n100% cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến xã được\r\n\ntrang bị đủ TTB y tế theo quy định của Bộ Y tế.\n\n5.1.7 Đối với mô hình tổ chức và nhân lực\n\nKiện toàn tổ chức bộ máy theo quy mô hình tổ chức\r\n\ndo Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn, đảm bảo 100% các đơn vị Y tế được quản lý theo\r\n\nngành dọc. Bố trí đủ biên chế và đúng cơ chế theo quy định.\n\n5.2. Giai đoạn 2015 - 2020\n\n5.2.1. Đối với mạng lưới YTDP:\n\nTiếp tục đầu tư trang thiết bị và năng cấp, bảo\r\n\ntrì toàn bộ hệ thống các đơn vị thuộc hệ dự phòng tỉnh, huyện; các đơn vị thuộc\r\n\nlĩnh vực chuyên ngành.\n\n5.2.2 Đối với mạng lưới KCB - PHCN:\n\n- Mổ rộng, nâng cấp cơ sở vật chất và TTB y tế để\r\n\nchuyển đổi BVĐK huyện Tam Nông, BVĐK huyện Lâm Thao thành các BVCK tuyến tỉnh.\n\n- Xây mới 01 BVCK tuyến tỉnh.\n\n- Tiếp tục đầu tư TTB, nâng cấp cơ sở vật chất\r\n\ncho các BVĐK và BVCK tuyến tỉnh. Các BVCK khác đạt tiêu chí Bệnh viện hạng II;\r\n\nriêng các bệnh viện YDCT, Phụ Sản , Nhi, Nội tiết - Tim mạch đạt các tiêu chí của\r\n\nBệnh viện cấp vùng.\n\n- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các BVĐK huyện để\r\n\nnâng cao nâng lực và tương xứng với quy mô. Riêng BVCK huyện Thanh Sơn, BVĐK\r\n\nhuyện Hạ Hoà đạt tiêu chí của Bệnh viện hạng II.\n\n- Tíêp tục thu hút đầu tư xây dựng các Bệnh viện\r\n\ntư nhân.\n\n5.2.3. Đối với mạng lưới DS - KHHGĐ và mạng\r\n\nlưới ATVSTP:\n\nTiếp tục đầu tư nâng cấp, bổ sung TTB tuyến xã,\r\n\nphương tiện đủ theo các chuẩn quy định của Bộ Y tế để hoàn tốt nhiệm vụ trong\r\n\ntình hình mới.\n\n5.2.4. Đối với mạng lưới Y tế tuyến xã:\n\nTiếp tục đầu tư nâng cấp, bổ xung TTB tuyến xã,\r\n\nphấn đấu 100% TYT tuyến xã đạt chuyển quốc gia giai đoạn II.\n\n5.2.5. Đối với trang thiết bị\n\n100% cơ sở Y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã được\r\n\ntrang bị đủ TTB theo quy định của Bộ Y tế.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Y tế\n\nSở Y tế có trách nhiệm:\n\n- Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt các đề\r\n\nán, dự án mới về phát triển trong lĩnh vực Y tế phù hợp với quy hoạch này.\n\n- Tổng hợp xây dựng dự toán chi hàng năm của các\r\n\nđơn vị y tế, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính xây dựng phương\r\n\nán phân bố tứ nguồn kinh phí cho các đơn vị y tế triển khai thực hiện.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế xây dựng dự án triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch; hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến bộ thực hiện\r\n\nđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các đơn vị y tế\r\n\ntriển khai thực hiện công tác đào tạo cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm\r\n\ntrang thiết bị theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề mới\r\n\nphát sinh, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, đế xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét,\r\n\nđiều chỉnh cho phù hợp.\n\n2. Sở kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế\r\n\ntrong việc cân đối vốn đầu tư hàng năm từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh\r\n\ncho ngành Y tế để thực hiện quy hoạch.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nY tế trong việc bố trí đảm bảo nguồn vốn chi hoạt động thường xuyên và thực hiện\r\n\nquy hoạch theo tiến độ hàng năm.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có\r\n\nchức năng liên quan xây dựng và giám sát thực hiện các quy định về bảo vệ và\r\n\nphòng chống ô nhiễm môi trường nhầm ngăm chận nguy cơ gây bệnh tật, phối hợp\r\n\ncùng cơ Sở Y tế tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về Y tế dự phòng và Chiến\r\n\nlược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng 2020.\n\n5. Sở Xây dựng\n\nChủ trì phối hợp với Sở Y tế, Sở tài nguyên và\r\n\nMôi trường và UBND các huyện, thành, thị bố trí đủ quỹ đất để xây dựng mới hoặc\r\n\nmở rộng các cơ sở y tế theo quy hoạch.\n\n6. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp cùng Sở Y tế tiếp tục kiện toàn tổ chức\r\n\nbộ máy, bố trí đủ biên chế, thực hiện các chính sách, chế độ đãi ngộ phù hợp với\r\n\nđiều kiện lao động đặc thù của ngành y tế.\n\n7. UBND các, huyện, thành, thị.\n\nPhối hợp với sở Y tế và các sở, ngành khác triển\r\n\nkhai các đề án, Dự án về phát triển hệ thống y tế trên địa bàn huyện, thành, thị\r\n\ntheo quy hoạch này.\n\n8. UBND tỉnh đề nghị:\n\nUỷ ban Mặt trạn Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể\r\n\nnhân dân cấp tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo các cấp hội\r\n\nphối hợp với chính quyền cùng với vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham\r\n\ngia vào các kế hoạch, dự án về phát triển hệ thống y tế Tỉnh Phú Thọ đến năm\r\n\n2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nĐiều 3. Chính Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Y tế. Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; UBND các huyện,\r\n\nthành, thị; các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Kim Hải\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103960 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103961.json b/contexts/context_103961.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10f2890403a23eb7012f4972dc6072c7f344d982 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103961.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-118-SL-phong-dan-quan-Bo-tong-chi-huy-Quan-doi-nhan-dan-Viet-nam-thanh-Cuc-quan-dan-36288.aspx", + "name": "Sac-lenh-118-SL-phong-dan-quan-Bo-tong-chi-huy-Quan-doi-nhan-dan-Viet-nam-thanh-Cuc-quan-dan-36288", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 118 NGÀY 25 THÁNG 1 NĂM 1948\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu Sắc lệnh số 47-SL ngày 1-5-47 tổ chức Bộ Tổng Chỉ huy;\nChiểu đề nghị của ông Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt nam và ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\nRA SẮC LỆNH:\nĐiều thứ 1\nPhòng Dân quân thuộc Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt Nan đổi thành Cục Dân quân.\nĐiều thứ 2\nÔng Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt Nam chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 103961 +} diff --git a/contexts/context_103962.json b/contexts/context_103962.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0525bd61555593307edad5d44864829b2ac6d47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103962.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-62-NQ-HDND-2020-giao-ke-hoach-von-ngan-sach-tinh-Yen-Bai-483948.aspx", + "name": "Nghi-quyet-62-NQ-HDND-2020-giao-ke-hoach-von-ngan-sach-tinh-Yen-Bai-483948", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 62/NQ-HĐND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 16 tháng 12 năm 2020 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\nKHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 20\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14\r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày\r\n\n14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn\r\n\nđầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 128/2020/QH14 ngày\r\n\n12 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021; Nghị\r\n\nquyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về phân bổ vốn\r\n\nngân sách trung ương năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28\r\n\ntháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 2011/QĐ-BTC ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020; Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc kéo dài thời gian\r\n\nthực hiện và điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020; Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh chủ trương đầu\r\n\ntư dự án nhóm B sử dụng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Nghị\r\n\nquyết số 59/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai\r\n\nđoạn 2021-2025;\n\nXét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc giao kế hoạch vốn ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2021: 4.376.249 triệu\r\n\nđồng.\n\n1. Vốn ngân sách trung ương: 1.403.487\r\n\ntriệu đồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực:\r\n\n810.492 triệu đồng.\n\n- Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực\r\n\nhiện dự án liên vùng: 200.000 triệu đồng.\n\n- Vốn nước ngoài: 392.995 triệu đồng.\n\n2. Vốn đầu tư phát triển ngân sách địa\r\n\nphương: 2.229.730 triệu đồng, gồm:\n\n- Vốn đầu tư trong cân đối: 529.540 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất:\r\n\n1.520.000 triệu đồng.\n\n+ Chi đầu tư phát triển quỹ đất: 456.000\r\n\ntriệu đồng. Phân bổ chi tiết cho các dự án phát triển quỹ đất sau khi bảo đảm\r\n\nđiều kiện theo quy định và phù hợp với tình hình thực tiễn.\n\n+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (bao gồm cả\r\n\nchi đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai): 1.064.000 triệu đồng.\n\n- Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết:\r\n\n29.000 triệu đồng.\n\n- Vốn từ nguồn thu tiền thuê đất trả tiền\r\n\nmột lần: 51.390 triệu đồng.\n\n- Bội chi ngân sách địa phương: 99.800\r\n\ntriệu đồng.\n\n3. Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư\r\n\nngân sách địa phương: 743.032 triệu đồng, gồm:\n\n- Vốn kiến thiết thị chính và chỉnh\r\n\ntrang đô thị: 115.000 triệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp giáo dục và đào tạo:\r\n\n100.000 triệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp y tế: 66.000 triệu đồng.\n\n- Vốn sự nghiệp giao thông: 87.032 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư\r\n\nkhác: 375.000 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Phân bổ vốn ngân sách trung ương 1.403.487 triệu đồng.\n\n1. Phân bổ chi tiết ngay 724.688 triệu đồng,\r\n\ngồm:\n\n- Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ theo\r\n\nngành, lĩnh vực (vốn trong nước): 372.230 triệu đồng. Phân bổ chi tiết cho các\r\n\ndự án thu hồi vốn ứng trước, dự án chuyển tiếp đã được giao kế hoạch vốn ngân\r\n\nsách trung ương giai đoạn 2016-2020.\n\n- Vốn nước ngoài: 352.458 triệu đồng.\n\n2. Phân bổ chi tiết sau: 678.799 triệu đồng,\r\n\ngồm:\n\n- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 438.262\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực\r\n\nhiện dự án liên vùng: 200.000 triệu đồng.\n\n- Vốn nước ngoài: 40.537 triệu đồng.\n\nĐiều 3. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển ngân sách địa phương\r\n\n2.229.730 triệu đồng.\n\n1. Vốn ngân sách tỉnh: 1.326.790 triệu đồng,\r\n\ngồm: Vốn đầu tư trong cân đối 446.600 triệu đồng; vốn từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất 700.000 triệu đồng (bao gồm cả chi đầu tư phát triển quỹ đất); vốn từ nguồn\r\n\nthu xổ số kiến thiết 29.000 triệu đồng; bội chi ngân sách địa phương 99.800 triệu\r\n\nđồng; vốn từ nguồn thu tiền thuê đất trả tiền một lần 51.390 triệu đồng. Nội\r\n\ndung phân bổ như sau:\n\n- Chi đầu tư phát triển quỹ đất: 210.000\r\n\ntriệu đồng. Phân bổ chi tiết cho các dự án phát triển quỹ đất sau khi bảo đảm\r\n\nđiều kiện theo quy định và phù hợp với tình hình thực tiễn.\n\n- Chi đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (10%): 49.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí để trả nợ gốc các khoản vay của\r\n\nngân sách địa phương: 5.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí vốn để thực hiện các dự án ODA\r\n\nsử dụng từ nguồn vốn Chính phủ cho vay lại: 99.800 triệu đồng (vay để bù đắp bội\r\n\nchi ngân sách địa phương).\n\n- Số vốn còn lại chi xây dựng cơ bản:\r\n\n962.990 triệu đồng, gồm:\n\n+ Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án\r\n\nODA: 85.000 triệu đồng.\n\n+ Bố trí cho các dự án hoàn thành, chuyển\r\n\ntiếp: 383.890 triệu đồng.\n\n+ Bố trí thực hiện Đề án phát triển giao\r\n\nthông nông thôn: 50.000 triệu đồng.\n\n+ Bố trí thực hiện lập quy hoạch: 40.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Bố trí đầu tư xây dựng trụ sở xã:\r\n\n18.500 triệu đồng.\n\n+ Bố trí đầu tư xây dựng các cơ sở vật\r\n\nchất giáo dục: 75.000 triệu đồng.\n\n+ Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư các chương\r\n\ntrình, dự án ODA, NGO: 600 triệu đồng.\n\n+ Bố trí thực hiện công tác chuẩn bị đầu\r\n\ntư dự án: 10.000 triệu đồng.\n\n+ Bố trí cho các dự án khởi công mới:\r\n\n300.000 triệu đồng.\n\n2. Vốn ngân sách cấp huyện: 902.940 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn đầu tư trong cân đối: 82.940 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất:\r\n\n820.000 triệu đồng (bao gồm cả chi phí đầu tư phát triển quỹ đất).\n\nĐiều 4. Phân bổ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 743.032 triệu đồng.\n\n1. Vốn kiến thiết thị chính và chỉnh\r\n\ntrang đô thị: 115.000 triệu đồng. Bố trí thanh toán gọn cho các dự án chuyển tiếp;\r\n\nkế hoạch vốn còn lại, các địa phương bố trí cho các dự án khởi công mới bảo đảm\r\n\ntiến độ triển khai thực hiện theo quy định.\n\n2. Vốn sự nghiệp giáo dục và đào tạo:\r\n\n100.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí vốn cho các dự án đô thị thông\r\n\nminh: 41.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí vốn cho các dự án lĩnh vực giáo\r\n\ndục: 59.000 triệu đồng.\n\n3. Vốn sự nghiệp y tế: 66.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí vốn cho các dự án đô thị thông\r\n\nminh: 16.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí vốn cho các dự án y tế: 50.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n4. Vốn sự nghiệp giao thông: 87.032 triệu\r\n\nđồng. Bố trí vốn sửa chữa, chi các hoạt động thường xuyên; bố trí vốn thanh\r\n\ntoán gọn cho các dự án chuyển tiếp; số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi\r\n\ncông mới bảo đảm tiến độ triển khai thực hiện theo quy định.\n\n5. Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư\r\n\nkhác: 375.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí vốn cho các dự án đô thị thông\r\n\nminh: 323.000 triệu đồng.\n\n- Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới:\r\n\n52.000 triệu đồng.\n\n(Chi tiết phân\r\n\nbổ như các phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Trong quá trình thực hiện, giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chủ động rà soát, điều chỉnh kế hoạch vốn của các dự án trên\r\n\ncơ sở không vượt tổng mức vốn đầu tư công trung hạn của các dự án đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n2. Đối với nguồn vốn ngân sách trung\r\n\nương, trên cơ sở quyết định giao kế hoạch vốn của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh giao chi tiết kế hoạch vốn đối với các dự\r\n\nán mới (bao gồm dự án khởi công mới và dự án chuyển tiếp chưa được bố trí vốn\r\n\nngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020) bảo đảm quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và thực hiện\r\n\ngiao chỉ tiêu kế hoạch vốn năm 2021 - Nguồn vốn ngân sách cấp huyện trước ngày\r\n\n31/12/2020 bảo đảm quy định của Luật Đầu tư công.\n\nĐiều 6. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy\r\n\n ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HDND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, tx, tp;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS.\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Quỳnh Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTỔNG\r\n\nKẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\nStt\n\nNguồn vốn\n\nKế hoạch vốn\r\n\n ngân sách nhà nước năm 2021\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nTỉnh\n\nHuyện\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n4.376.249\n\n3.473.309\n\n902.940\n\n\n\nI\n\nVỐN NGÂN SÁCH TRUNG\r\n\n ƯƠNG\n\n1.403.487\n\n1.403.487\n\n0\n\n\n\n1\n\nVốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực\n\n810.492\n\n810.492\n\n\n\nTrong đó thu\r\n\n hồi ứng trước là 108.580 triệu đồng\n\n2\n\nVốn ngân sách trung ương hỗ trợ dự án\r\n\n liên vùng\n\n200.000\n\n200.000\n\n\n\n\n\n3\n\nVốn nước ngoài\n\n392.995\n\n392.995\n\n\n\n\n\nII\n\nVỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\r\n\n (VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN)\n\n2.229.730\n\n1.326.790\n\n902.940\n\n\n\nII.1\n\nPhân theo nguồn vốn\n\n2.229.730\n\n1.326.790\n\n902.940\n\n\n\n1\n\nVốn trong cân đối\n\n529.540\n\n446.600\n\n82.940\n\n\n\n2\n\nVốn từ nguồn thu sử dụng đất\n\n1.520.000\n\n700.000\n\n820.000\n\n\n\n3\n\nVốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n29.000\n\n29.000\n\n\n\n\n\n4\n\nBội chi ngân sách địa phương\n\n99.800\n\n99.800\n\n\n\n\n\n5\n\nVốn từ nguồn thu tiền thuê đất trả tiền\r\n\n một lần\n\n51.390\n\n51.390\n\n\n\n\n\nII.2\n\nPhân theo cấp ngân\r\n\n sách\n\n2.229.730\n\n1.326.790\n\n902.940\n\n\n\n1\n\nNgân sách cấp huyện\n\n902.940\n\n\n\n902.940\n\n\n\n2\n\nNgân sách tỉnh\n\n1.326.790\n\n1.326.790\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChi đầu tư phát triển quỹ đất\n\n210.000\n\n210.000\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChi cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở\r\n\n dữ liệu đất đai từ 10% tiền sử dụng đất\n\n49.000\n\n49.000\n\n\n\n\n\n2.2\n\nBố trí vốn để thực hiện các dự án ODA\r\n\n sử dụng từ nguồn vốn Chính phủ cho vay lại (từ nguồn bội chi NSĐP)\n\n99.800\n\n99.800\n\n\n\n\n\n2.3\n\nChi trả nợ gốc các khoản vay của ngân\r\n\n sách địa phương\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n2.4\n\nChi xây dựng cơ bản\n\n962.990\n\n962.990\n\n\n\n\n\nIII\n\nVỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH\r\n\n CHẤT ĐẦU TƯ\n\n743.032\n\n743.032\n\n\n\n\n\n1\n\nVốn kiến thiết thị chính và chỉnh\r\n\n trang đô thị\n\n115.000\n\n115.000\n\n\n\n\n\n2\n\nVốn sự nghiệp giáo dục và đào tạo\n\n100.000\n\n100.000\n\n\n\nTrong đó: Bố\r\n\n trí vốn cho các dự án đô thị thông minh 41 tỷ đồng, bố trí các dự án xây dựng\r\n\n cơ sở vật chất thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 59 tỷ đồng\n\n3\n\nVốn sự nghiệp y tế\n\n66.000\n\n66.000\n\n\n\nTrong đó: Bố\r\n\n trí vốn cho các dự án đô thị thông minh 16 tỷ đồng, bố trí các dự án xây dạng\r\n\n cơ sở vật chất ngành y tế 50 tỷ đồng\n\n4\n\nVốn sự nghiệp giao thông địa phương\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\n\n\n5\n\nVốn sự nghiệp giao thông trung ương\r\n\n (kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và các quỹ bảo trì đường bộ địa phương)\n\n47.032\n\n47.032\n\n\n\n\n\n6\n\nVốn sự nghiệp có tính chất đầu tư khác\n\n375.000\n\n375.000\n\n\n\nTrong đó: Bố\r\n\n trí vốn cho các dự án đô thị thông minh 323 tỷ đồng, bố trí các dự án khác 52\r\n\n tỷ đồng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103962 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103963.json b/contexts/context_103963.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6caa1debe93fccf125c0cce7e1d3f1dbc79a4fac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103963.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-520-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Cong-Thuong-Vinh-Long-2015-295920.aspx", + "name": "Quyet-dinh-520-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Cong-Thuong-Vinh-Long-2015-295920", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 520/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 04 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THAY THẾ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG.\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng\r\n\n06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP , ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương và\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành và 06 (sáu) thủ tục hành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Công Thương (phụ lục I, II kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương:\n\n- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội\r\n\ndung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính\r\n\nđược công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công\r\n\nThương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Cục KSTTHC-Bộ Tư Pháp (để báo cáo);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);\r\n\n - Phòng TH, KTN (để tổng hợp);\r\n\n - Lưu: VT, 1.22.05.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Sáu\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 520 /QĐ-UBND, ngày 04 /4 /2014 của Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực Điện\n\n1\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ điện\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nI. Lĩnh vực Điện\n\n1. Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\nphép bán lẻ điện\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành phố\r\n\nVĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và\r\n\nnội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ hợp lệ, đầy đủ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ thiếu hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo\r\n\nbằng văn bản cho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc\r\n\nsửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị\r\n\nđề nghị cấp phép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ, đầy đủ, sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ\r\n\nthông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc\r\n\nđường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ thiếu hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo\r\n\nbằng văn bản cho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc\r\n\nsửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị\r\n\nđề nghị cấp phép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tại Sở Công Thương (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành\r\n\nphố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo bước sau:\n\n+ Khi đến nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận\r\n\nhồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu hoặc phiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm\r\n\ntra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết\r\n\nquả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai\r\n\nsót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và giao trả kết quả: từ 7h đến 11h buổi sáng và 13h đến 17h buổi chiều\r\n\ntừ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghĩ theo quy định pháp luật).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (Theo quy định tại Điều 11, Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013\r\n\ncủa Bộ Công Thương):\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm\r\n\ntheo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá\r\n\nnhân đề nghị cấp phép;\n\n3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục 7b ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương (Ban lãnh đạo,\r\n\nngười trực tiếp quản lý kỹ thuật), kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp\r\n\nhoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép (Theo\r\n\nquy định tại khoản 4, Điều 14, Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của\r\n\nBộ Công Thương).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Công thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực được làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị được\r\n\ncấp phép, 02 bản lưu tại Sở Công Thương.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại điểm\r\n\n4 Mục B Biểu mức thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực Điện\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài\r\n\nchính):\n\n* Đối với trường hợp cấp mới\n\n+ Phí thẩm định: 700.000 đồng\n\n* Đối với trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ\r\n\nsung\n\n+ Phí thẩm định: 350.000 đồng\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực (Phụ lục 1 kèm\r\n\ntheo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (Theo quy định tại Điều 28 và Điều 33 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ,\r\n\nngày 21/10/2013 của Chính phủ):\n\n* Điều kiện chung:\n\n1. Là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, được\r\n\nthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:\n\n+ Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được\r\n\nthành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật;\n\n+ Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật\r\n\nHợp tác xã;\n\n+ Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n+ Các tổ chức khác được thành lập theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Có ngành nghề kinh doanh phù hợp\r\n\nvới lĩnh vực đề nghị cấp phép.\n\n3. Có hồ sơ đề nghị cấp, sửa\r\n\nđổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.\n\n4. Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực theo quy định.\n\n* Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện:\n\n1. Người trực tiếp quản lý kinh\r\n\ndoanh bán buôn điện phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh\r\n\ntế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm.\n\n2. Người quản lý kỹ thuật phải có\r\n\nbằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và kinh nghiệm làm việc với lưới\r\n\nđiện có cấp điện áp tương ứng ít nhất 03 năm.\n\n3. Người trực tiếp vận hành phải\r\n\nđược đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở\r\n\ndạy nghề cấp, được đào tạo an toàn điện theo quy định.\n\n4. Có hệ thống hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin phù hợp với yêu cầu của thị trường điện lực.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP , ngày 21/10/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\n+ Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của\r\n\nBộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.\n\n\n\nPhụ lục 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n… , ngày … tháng\r\n\n… năm\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp, gia hạn,\r\n\nsửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh …\n\nTên tổ chức đề nghị: ……………………………………………………………..\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):\r\n\n……………………………………………...\n\nCó trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại:……….\r\n\nFax: ………………\n\nThành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành\r\n\nlập số: …………………........\n\nngày … tháng …. năm ….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………….. do\r\n\n…………. cấp ngày …………..\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số: ………….. do\r\n\n……………. cấp ngày ……… (nếu có).\n\nNgành nghề kinh doanh hiện tại:\r\n\n…………………………………………………\n\nĐề nghị cấp/ gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nĐề nghị Sở Công Thương …… cấp, gia hạn, sửa đổi,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động điện lực cho …… (tên tổ chức đề nghị).\n\nĐơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và\r\n\nphạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực./.\n\n\n\n\n\nLãnh đạo đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 7b\n\nDanh sách\r\n\ntrích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia chính\n\n(Cho lĩnh vực\r\n\nhoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán\r\n\nbuôn và bán lẻ điện)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm\r\n\n sinh\n\nQuê quán\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn\n\nThâm niên công\r\n\n tác\n\n(năm)\n\nGhi chú\n\nI\n\nCán bộ quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChuyên gia chính, quản lý kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số ..................../QĐ-UBND,\r\n\nngày / /2014 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nSố TT\n\nSố TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTTHC được\r\n\n công bố tại Quyết định\n\nNội dung sửa\r\n\n đổi, bổ sung, thay thế\n\nI. Lĩnh vực Điện\n\n1\n\n027702; 027279\n\nCấp mới thẻ Kiểm tra viên điện lực và cấp thẻ\r\n\n Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng\n\nQuyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của\r\n\n UBND tỉnh Vĩnh Long\n\n- Nhập hai thủ tục:\r\n\n Cấp thẻ kiểm tra viên điện lực và cấp thẻ kiểm tra viên điện lực khi\r\n\n thẻ hết hạn sử dụng thành một thủ tục: Cấp mới thẻ kiểm tra viên điện\r\n\n lực và cấp thẻ kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng (do trình tự\r\n\n thủ tục giống nhau, chỉ khác ở thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 12\r\n\n Thông tư số 27/2013/TT-BCT , ngày 31/10/2013).\n\n- Thay đổi thời hạn\r\n\n giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp\r\n\n không cấp thẻ, sau 03 ngày làm việc, Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Bổ sung căn cứ\r\n\n pháp lý: Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định\r\n\n về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng\r\n\n mua bán điện.\n\n2\n\n136811\n\nCấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực trong trường\r\n\n hợp bị mất hoặc bị hỏng.\n\nQuyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của\r\n\n UBND tỉnh Vĩnh Long\n\n- Bổ sung căn cứ\r\n\n pháp lý: Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định\r\n\n về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng\r\n\n mua bán điện.\n\n3\n\n136831, 136864\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát\r\n\n điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương\n\nQuyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của\r\n\n UBND tỉnh Vĩnh Long\n\n- Nhập hai thủ tục:\r\n\n Cấp Giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới\r\n\n 3MW đặt tại địa phương và Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát điện\r\n\n đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương thành\r\n\n một thủ tục: Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát điện đối với\r\n\n nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương (theo quy định\r\n\n tại Điều 9 Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013).\n\n- Thay đổi, bổ sung\r\n\n thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n+ Danh sách trích\r\n\n ngang các cán bộ quản lý (theo mẫu tại Phụ lục 7b kèm theo Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n- Thay đổi thời hạn\r\n\n giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương\r\n\n có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết)\r\n\n và cấp giấy phép.\n\n- Bổ sung căn cứ\r\n\n pháp lý:\n\n+ Nghị định số\r\n\n 137/2013/NĐ-CP , ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\n lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ\r\n\n tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động\r\n\n điện lực;\n\n4\n\n027633, 027213\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phân\r\n\n phối điện nông thôn tại địa phương\n\nQuyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của\r\n\n UBND tỉnh Vĩnh Long\n\n- Nhập hai thủ tục:\r\n\n Cấp Giấy phép hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương và Sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương\r\n\n thành một thủ tục: Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phân phối điện\r\n\n nông thôn tại địa phương. (do trình tự thủ tục giống nhau theo quy định tại\r\n\n Điều 10 Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Thay đổi, bổ sung\r\n\n thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n+ Danh sách trích\r\n\n ngang các cán bộ quản lý (theo mẫu tại Phụ lục 7b kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BCT \r\n\n ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n- Thay đổi thời hạn\r\n\n giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương\r\n\n có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết)\r\n\n và cấp giấy phép.\n\n- Bổ sung căn cứ pháp\r\n\n lý:\n\n+ Nghị định số\r\n\n 137/2013/NĐ-CP , ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\n lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ\r\n\n tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động\r\n\n điện lực;\n\n5\n\n136564, 136783\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn đầu tư\r\n\n xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV\n\nQuyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của\r\n\n UBND tỉnh Vĩnh Long\n\n- Nhập hai thủ tục:\r\n\n Cấp Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có\r\n\n cấp điện áp đến 35kV và Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng\r\n\n công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV thành một thủ\r\n\n tục: Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường\r\n\n dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV (theo quy định tại Điều 8\r\n\n Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Thay đổi, bổ sung\r\n\n thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n+ Danh sách trích\r\n\n ngang các cán bộ quản lý (theo mẫu tại Phụ lục 7a kèm theo Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n- Thay đổi thành phần\r\n\n giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương\r\n\n có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và\r\n\n cấp giấy phép.\n\n- Bổ sung căn cứ\r\n\n pháp lý:\n\n+ Nghị định số\r\n\n 137/2013/NĐ-CP , ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\n lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ\r\n\n tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động\r\n\n điện lực;\n\n6\n\n\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn giám\r\n\n sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV\n\nQuyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của\r\n\n UBND tỉnh Vĩnh Long\n\n- Nhập hai thủ tục:\r\n\n Cấp Giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp\r\n\n có cấp điện áp đến 35kV và Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn giám sát\r\n\n thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV thành\r\n\n một thủ tục: Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn giám sát thi công\r\n\n công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV (theo quy định\r\n\n tại Điều 8 Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Thay đổi, bổ sung\r\n\n thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n+ Danh sách trích\r\n\n ngang các cán bộ quản lý (theo mẫu tại Phụ lục 7a kèm theo Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n- Thay đổi thời hạn\r\n\n giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương\r\n\n có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết)\r\n\n và cấp giấy phép.\n\n- Bổ sung căn cứ\r\n\n pháp lý:\n\n+ Nghị định số\r\n\n 137/2013/NĐ-CP , ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\n lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ\r\n\n tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động\r\n\n điện lực;\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ\r\n\nCỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG VĨNH LONG\n\n1. Cấp mới thẻ Kiểm tra viên điện lực và cấp\r\n\nthẻ Kiểm tra viên điện lực khi hết hạn sử dụng.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, viết phiếu tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu\r\n\nhoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại\r\n\ncho kịp thời hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, Phường\r\n\n1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo bước sau:\n\n+ Người đến nhận thẻ\r\n\nphải nộp lại giấy hẹn (khi nộp hồ sơ).\n\n- Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và giao trả kết quả: từ 7h đến 11h buổi sáng và 13h đến 17h buổi chiều từ\r\n\nthứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghĩ theo quy định pháp luật).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (Theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, Điều 12, Thông tư số 27/2013/TT-BCT , ngày 31/10/2013):\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n* Đối với trường hợp cấp mới:\n\n- Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực;\n\n- Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn hoặc quyết\r\n\nđịnh nâng bậc lương công nhân;\n\n- Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra\r\n\nviên điện lực;\n\n- 02 ảnh 2 x 3 cm;\n\n- Bản khai quá trình công tác có xác nhận của cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n* Đối với trường hợp thẻ hết hạn sử dụng:\n\n- Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực;\n\n- Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra\r\n\nviên điện lực;\n\n- 02 ảnh 2 x 3 cm\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp thẻ, sau 03 ngày làm việc, Sở\r\n\nCông Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (Theo quy định\r\n\ntại khoản 1, Điều 12, Thông tư số 27/2013/TT-BCT , ngày 31/10/2013)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Thẻ\r\n\nKiểm tra viên điện lực.\n\n- Phí, lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (Theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 9, Thông tư số 27/2013/TT-BCT ,\r\n\nngày 31/10/2013).\n\n* Kiểm tra viên điện lực cấp huyện phải có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành\r\n\nđiện;\n\nb) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật,\r\n\nkinh doanh điện từ 03 năm trở lên;\n\nc) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước,\r\n\nkiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; được bố trí công tác\r\n\ntại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện\r\n\nlực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.\n\nd) Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện,\r\n\nan toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện;\r\n\ncó khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải\r\n\nquyết theo chức năng của công tác kiểm tra;\n\nđ) Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý\r\n\nthức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.\n\n* Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải\r\n\nđiện, đơn vị phân phối điện, đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện phải có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Có trình độ cao đẳng chuyên ngành về điện trở\r\n\nlên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối\r\n\nđiện; trình độ trung cấp chuyên ngành điện hoặc công nhân kỹ thuật từ bậc 5/7\r\n\ntrở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ\r\n\nđiện;\n\nb) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý\r\n\nlưới điện, phân phối điện và kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;\n\nc) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước,\r\n\nkiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; được bố trí công tác\r\n\ntại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện\r\n\nlực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực;\n\nd) Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện,\r\n\nan toàn điện, các quy định hiện hành về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử\r\n\ndụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện\r\n\npháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;\n\nđ) Đủ sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý\r\n\nthức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Thông tư số 27/2013/TT-BCT , ngày 31/10/2013 của\r\n\nBộ Công Thương, quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải\r\n\nquyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.\n\n2. Cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực trong\r\n\ntrường hợp bị mất hoặc bị hỏng.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, viết phiếu tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời hoặc\r\n\nviết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số\r\n\n2A, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo bước\r\n\nsau:\n\n+ Người đến nhận thẻ phải nộp lại giấy hẹn (khi\r\n\nnộp hồ sơ)\n\n+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả:\r\n\ntừ 7h đến 11h buổi sáng và 13h đến 17h buổi chiều từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghĩ theo quy định của pháp luật).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (Theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, Điều 1,2 Thông tư số 27/2013/TT-BCT , ngày 31/10/2013)\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ của đơn vị quản lý\r\n\nKiểm tra viên điện lực;\n\n- Đơn đề nghị cấp lại thẻ của Kiểm tra viên điện\r\n\nlực;\n\n- 02 ảnh 2 x 3 cm;\n\n- Thẻ Kiểm tra viên điện lực đối với trường hợp\r\n\nthẻ bị hỏng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương đã cấp thẻ có trách nhiệm kiểm tra\r\n\nhồ sơ lưu và cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực theo thời hạn sử dụng của thẻ\r\n\ncũ (Theo quy định tại khoản 2, Điều 12, Thông tư số 27/2013/TT-BCT , ngày\r\n\n31/10/2013).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ\r\n\nKiểm tra viên điện lực.\n\n- Phí, lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (Theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 9 , Thông tư số 27/2013/TT-BCT ,\r\n\nngày 31/10/2013).\n\n* Kiểm tra viên điện lực cấp huyện phải có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành\r\n\nđiện;\n\nb) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật,\r\n\nkinh doanh điện từ 03 năm trở lên;\n\nc) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước,\r\n\nkiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; được bố trí công tác\r\n\ntại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện\r\n\nlực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.\n\nd) Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện,\r\n\nan toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện;\r\n\ncó khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải\r\n\nquyết theo chức năng của công tác kiểm tra;\n\nđ) Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý\r\n\nthức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.\n\n* Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải\r\n\nđiện, đơn vị phân phối điện, đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện phải có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\na) Có trình độ cao đẳng chuyên ngành về điện trở\r\n\nlên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối\r\n\nđiện; trình độ trung cấp chuyên ngành điện hoặc công nhân kỹ thuật từ bậc 5/7\r\n\ntrở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ\r\n\nđiện;\n\nb) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý\r\n\nlưới điện, phân phối điện và kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;\n\nc) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước,\r\n\nkiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; được bố trí công tác\r\n\ntại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện\r\n\nlực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực;\n\nd) Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện,\r\n\nan toàn điện, các quy định hiện hành về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử\r\n\ndụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện\r\n\npháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;\n\nđ) Đủ sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý\r\n\nthức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Thông tư số 27/2013/TT-BCT , ngày 31/10/2013 của\r\n\nBộ Công Thương, quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải\r\n\nquyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.\n\n3. Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động\r\n\nphát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ hợp lệ, đầy đủ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản\r\n\ncho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị đề nghị cấp\r\n\nphép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ, đầy đủ, sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ\r\n\nthông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc\r\n\nđường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản\r\n\ncho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị đề nghị cấp\r\n\nphép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Sở Công Thương (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành phố\r\n\nVĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo bước sau:\n\n+ Khi đến nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận\r\n\nhồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu hoặc phiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm\r\n\ntra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết\r\n\nquả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai\r\n\nsót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và giao trả kết quả: từ 7h đến 11h buổi sáng và 13h đến 17h buổi chiều\r\n\ntừ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghĩ theo quy định pháp luật).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (Theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013)\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo\r\n\nThông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề\r\n\nnghị cấp phép;\n\n3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý theo\r\n\nmẫu Phụ lục 7b kèm theo Thông tư số\r\n\n25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương (Ban lãnh đạo, người trực tiếp\r\n\nquản lý kỹ thuật và vận hành nhà máy điện), kèm theo bản sao có chứng thực bằng\r\n\ntốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp Tài liệu chứng minh việc đào tạo đối\r\n\nvới đội ngũ công nhân trực tiếp vận hành;\n\n4. Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà\r\n\nmáy điện của cấp có thẩm quyền;\n\n5. Danh mục các hạng mục công trình điện chính của\r\n\nnhà máy điện;\n\n6. Bản sao tài liệu kỹ thuật xác định công suất\r\n\nlắp đặt từng tổ máy, thỏa thuận đấu nối nhà máy điện vào hệ thống, thỏa thuận về\r\n\nhệ thống đo đếm điện năng theo quy định;\n\n7. Phương án cung cấp nhiên liệu (đối với nhà\r\n\nmáy nhiệt điện);\n\n8. Bản sao Báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nhoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường dự án đầu tư nhà máy điện được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt hoặc chấp nhận;\n\n9. Bản sao hợp đồng mua bàn điện đã ký hoặc văn\r\n\nbản thỏa thuận mua bán điện;\n\n10. Bản sao văn bản xác nhận kết quả kiểm định đạt\r\n\nyêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;\n\n11. Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận việc\r\n\nđảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định;\n\n12. Bản sao Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với nhà máy thủy điện);\n\n13. Bản sao Quy trình phối hợp vận hành nhà máy\r\n\nđiện với Đơn vị Điều độ hệ thống điện, Quy trình vận hành và xử lý sự cố, Danh\r\n\nmục các quy trình vận hành thiết bị;\n\n14. Biên bản nghiệm thu hệ thống hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu phục vụ vận\r\n\nhành hệ thống điện, thị trường điện theo quy định;\n\n15. Biên bản nghiệm thu đập thủy điện và tuyến\r\n\nnăng lượng và Bản đăng ký an toàn đập gửi cơ quan có thẩm quyền; Báo cáo kết quả\r\n\nkiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định);\n\n16. Bản sao biên bản nghiệm thu từng phần các hạng\r\n\nmục công trình điện chính của dự án phát điện, biên bản nghiệm thu chạy thử\r\n\nkhông tải và có tải từng tổ máy, biên bản nghiệm thu toàn phần liên động có tải\r\n\ntừng tổ máy.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép (Theo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Công thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực được làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị được\r\n\ncấp phép, 02 bản lưu tại Sở Công Thương.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điểm\r\n\n2 Mục B của Biểu mức phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện\r\n\nlực kèm theo Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nhướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy\r\n\nphép trong lĩnh vực điện lực).\n\n* Đối với trường hợp cấp mới:\n\n+ Phí thẩm định: 2.100.000 đồng\n\n* Đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung:\n\n+ Phí thẩm định cấp đổi, bổ sung: 1.050.000 đồng\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực (Phụ lục 1 kèm\r\n\ntheo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (Theo quy định tại Điều 28, 29 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP , ngày\r\n\n21/10/2013).\n\n* Điều kiện chung sau:\n\n1. Là tổ chức, cá nhân được thành\r\n\nlập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:\n\na) Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;\n\nb) Hợp tác xã được thành lập và hoạt\r\n\nđộng theo quy định của Luật Hợp tác xã;\n\nc) Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng\r\n\nký kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Các tổ chức khác được thành lập\r\n\nvà hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n2. Có ngành nghề kinh doanh phù hợp\r\n\nvới lĩnh vực đề nghị cấp phép.\n\n3. Có hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực hợp lệ.\n\n4. Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực theo quy định.\n\n* Điều kiện cấp giấy\r\n\nphép hoạt động phát điện:\n\n1. Có dự án đầu tư xây dựng nhà\r\n\nmáy điện khả thi phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Có trang\r\n\nthiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc theo\r\n\nthiết kế kỹ thuật được duyệt, xây dựng, lắp đặt, kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Người trực tiếp quản lý kỹ thuật,\r\n\nvận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc kỹ\r\n\nthuật phù hợp và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm.\r\n\nNgười trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được đào tạo về\r\n\nan toàn, được đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị trường điện\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Có hệ thống hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của\r\n\nhệ thống điện và thị trường điện lực theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các thiết bị có yêu cầu nghiêm\r\n\nngặt về an toàn lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật.\n\n5. Có báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường.\n\n6. Có hệ thống phòng cháy và chữa\r\n\ncháy của nhà máy điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. Có quy trình vận hành hồ chứa đối\r\n\nvới nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n8. Các tài liệu pháp lý về an toàn\r\n\nđập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ,\r\n\nngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐiện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\n+ Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày\r\n\n29/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực;\n\n+ Thông tư số 124/2008/TT-BTC ,\r\n\nngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n… , ngày … tháng\r\n\n… năm\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp, gia hạn,\r\n\nsửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh …\n\nTên tổ chức đề nghị: ……………………………………………………………..\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):\r\n\n……………………………………………...\n\nCó trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại:……….\r\n\nFax: ………………\n\nThành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành\r\n\nlập số: …………………........\n\nngày … tháng …. năm ….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………….. do\r\n\n……… cấp ngày ……………\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số: ………….. do ……….\r\n\ncấp ngày ……….... (nếu có).\n\nNgành nghề kinh doanh hiện tại:\r\n\n…………………………………………………\n\nĐề nghị cấp/ gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nĐề nghị Sở Công Thương …… cấp, gia hạn, sửa đổi,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động điện lực cho …… (tên tổ chức đề nghị).\n\nĐơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và\r\n\nphạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực./.\n\n\n\n\n\nLãnh đạo đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 7b\n\nDanh sách\r\n\ntrích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia chính\n\n(Cho lĩnh vực\r\n\nhoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán\r\n\nbuôn và bán lẻ điện)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm\r\n\n sinh\n\nQuê quán\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn\n\nThâm niên công\r\n\n tác\n\n(năm)\n\nGhi chú\n\nI\n\nCán bộ quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChuyên gia chính, quản lý kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động\r\n\nphân phối điện nông thôn tại địa phương\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1,\r\n\nThành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ hợp lệ, đầy đủ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản\r\n\ncho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị đề nghị cấp\r\n\nphép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ, đầy đủ, sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ\r\n\nthông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc\r\n\nđường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản\r\n\ncho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị đề nghị cấp\r\n\nphép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Sở Công Thương (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành phố\r\n\nVĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo bước sau:\n\n+ Khi đến nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận\r\n\nhồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu hoặc phiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm\r\n\ntra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết\r\n\nquả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai\r\n\nsót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và giao trả kết quả: từ 7h đến 11h buổi sáng và 13h đến 17h buổi chiều\r\n\ntừ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghĩ theo quy định pháp luật).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (Theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013\r\n\ncủa Bộ Công Thương)\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo\r\n\nThông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương);\n\n2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề\r\n\nnghị cấp phép;\n\n3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục 7b kèm theo Thông tư\r\n\nsố 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương (giám đốc, phó giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp, các chuyên gia chính trong lĩnh vực đề nghị cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực; chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã kinh doanh điện, người trực tiếp\r\n\nquản lý kỹ thuật và vận hành lưới điện phân phối), kèm theo bản sao có chứng thực\r\n\nbằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. Tài liệu chứng minh việc đào tạo\r\n\nđối với đội ngũ công nhân trực tiếp vận hành;\n\n4. Danh mục các hạng mục công trình lưới điện\r\n\nchính do tổ chức đang quản lý vận hành hoặc chuẩn bị tiếp nhận theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\n5. Bản sao có chứng thực tài liệu chứng minh việc\r\n\nđã đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định;\n\n6. Bản sao thỏa thuận hoặc hợp đồng đấu nối;\n\n7. Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp, sử đổi, bổ sung giấy phép (Theo\r\n\nquy định tại Khoản 4, Điều 14, Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của\r\n\nBộ Công Thương).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Công thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực được làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị được\r\n\ncấp phép, 02 bản lưu tại Sở Công Thương.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại mục 3\r\n\nĐiểm B Biểu mức thu thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực Điện lực\r\n\nkèm theo Thông tư số 124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính)\n\n* Đối với trường hợp cấp mới:\n\n+ Phí thẩm định: 800.000 đồng\n\n* Đối với trường hợp cấp sửa đổi bổ sung:\n\n+ Phí thẩm định: 400.000 đồng\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực (Phụ lục 1 kèm\r\n\ntheo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (theo quy định tại Điều 28 và 31 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP , ngày\r\n\n21/10/2013 của Chính phủ)\n\n* Điều kiện chung:\n\n1. Là tổ chức, cá nhân được thành\r\n\nlập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:\n\na) Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;\n\nb) Hợp tác xã được thành lập và hoạt\r\n\nđộng theo quy định của Luật Hợp tác xã;\n\nc) Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng\r\n\nký kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Các tổ chức khác được thành lập\r\n\nvà hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n2. Có ngành nghề kinh doanh phù hợp\r\n\nvới lĩnh vực đề nghị cấp phép.\n\n3. Có hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực hợp lệ.\n\n4. Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực theo quy định.\n\n* Điều kiện cấp giấy\r\n\nphép hoạt động phân phối điện:\n\n1. Có trang thiết bị công nghệ,\r\n\nphương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc được xây dựng, lắp đặt, kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định, đáp ứng các yêu cầu của công tác vận\r\n\nhành, bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối, các trạm biến áp và các thiết bị\r\n\nđồng bộ kèm theo; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.\n\n2. Người trực tiếp quản lý kỹ thuật,\r\n\nvận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có\r\n\nthời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp\r\n\nvận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về\r\n\nđiện do cơ sở dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an\r\n\ntoàn theo quy định pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n3. Tổ chức, cá nhân hoạt động phân\r\n\nphối điện tại nông thôn phải đáp ứng điều kiện: Người trực tiếp quản lý kỹ thuật,\r\n\nvận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện và có kinh nghiệm làm việc với lưới\r\n\nđiện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành, sửa chữa điện phải được đào tạo\r\n\nchuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp,\r\n\nđược huấn luyện và sát hạch về an toàn điện và được cấp thẻ an toàn điện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ,\r\n\nngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐiện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\n+ Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày\r\n\n29/10/2013 của Bộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n… , ngày … tháng\r\n\n… năm\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp, gia hạn,\r\n\nsửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh …\n\nTên tổ chức đề nghị: ……………………………………………………………..\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):\r\n\n……………………………………………...\n\nCó trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại:……….\r\n\nFax: ………………\n\nThành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành\r\n\nlập số: …………………........\n\nngày … tháng …. năm ….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………….. do\r\n\n……. cấp ngày ………………\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số: ………….. do ………….\r\n\ncấp ngày ……… (nếu có).\n\nNgành nghề kinh doanh hiện tại:\r\n\n…………………………………………………\n\nĐề nghị cấp/ gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nĐề nghị Sở Công Thương …… cấp, gia hạn, sửa đổi,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động điện lực cho …… (tên tổ chức đề nghị).\n\nĐơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và\r\n\nphạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực./.\n\n\n\n\n\nLãnh đạo đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 7b\n\nDanh sách\r\n\ntrích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia chính\n\n(Cho lĩnh vực\r\n\nhoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán\r\n\nbuôn và bán lẻ điện)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm\r\n\n sinh\n\nQuê quán\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn\n\nThâm niên công\r\n\n tác\n\n(năm)\n\nGhi chú\n\nI\n\nCán bộ quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChuyên gia chính, quản lý kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Cấp, sửa đổi, bổ\r\n\nsung Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp\r\n\nđiện áp đến 35KV.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1,\r\n\nThành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ hợp lệ, đầy đủ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ thiếu hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo\r\n\nbằng văn bản cho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc\r\n\nsửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị\r\n\nđề nghị cấp phép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ, đầy đủ, sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ\r\n\nthông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc\r\n\nđường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ thiếu hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo\r\n\nbằng văn bản cho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc\r\n\nsửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị\r\n\nđề nghị cấp phép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại Sở Công Thương (số 2A, đường Hùng Vương, Phường\r\n\n1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo bước sau:\n\n+ Khi đến nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận\r\n\nhồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu hoặc phiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm\r\n\ntra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết\r\n\nquả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai\r\n\nsót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và giao trả kết quả: từ 7h đến 11h buổi sáng và 13h đến 17h buổi chiều\r\n\ntừ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghĩ theo quy định pháp luật).\n\n- Cách thức\r\n\nthực hiện: Trực tiếp tại cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ (Theo quy định tại\r\n\nĐiều 8, Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương)\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục 1 kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công\r\n\nThương);\n\n2. Bản sao có chứng thực\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nthành lập của tổ chức đề nghị cấp phép;\n\n3. Danh sách trích\r\n\nngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính (theo mẫu tại Phụ lục 7a kèm theo Thông tư số\r\n\n25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương), kèm theo bản sao có chứng\r\n\nthực bằng tốt nghiệp chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký với tổ chức\r\n\ntư vấn;\n\n4. Danh mục các dự án\r\n\ncó quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực\r\n\nhiện;\n\n5. Danh mục trang thiết\r\n\nbị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công\r\n\nThương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần\r\n\nthiết) và cấp giấy phép (Theo quy định tại khoản 4, Điều 14, Thông tư số\r\n\n25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định: Sở Công thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Công Thương\r\n\nVĩnh Long.\n\nc) Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu\r\n\ncó): Không.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực được làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị được cấp phép, 02 bản\r\n\nlưu tại Sở Công Thương.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại điểm 3 Mục B Biểu mức thu phí thẩm định\r\n\nvà lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực Điện lực kèm theo Thông tư số\r\n\n124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính)\n\n* Đối với trường hợp\r\n\ncấp mới:\n\n+ Phí thẩm định:\r\n\n800.000 đồng\n\n* Đối với trường hợp\r\n\ncấp sửa đổi, bổ sung:\n\n+ Phí thẩm định: 400.000 đồng\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực (Phụ lục 1\r\n\nkèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (Theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP , ngày\r\n\n21/10/2013 của Chính phủ).\n\n* Điều kiện chung:\n\n1. Là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, được\r\n\nthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:\n\n+ Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được\r\n\nthành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật;\n\n+ Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật\r\n\nHợp tác xã;\n\n+ Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n+ Các tổ chức khác được thành lập theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Có ngành nghề kinh doanh phù hợp\r\n\nvới lĩnh vực đề nghị cấp phép.\n\n3. Có hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực hợp lệ.\n\n4. Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực theo quy định.\n\n* Điều kiện cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình đường dây và trạm biến áp:\n\n1. Là tổ chức tư vấn chuyên ngành,\r\n\ncó năng lực chuyên môn về thiết kế công trình, thiết bị đường dây và trạm biến\r\n\náp, bảo vệ rơ le, điều khiển tự động, đánh giá tác động môi trường, phân tích\r\n\nkinh tế - tài chính dự án cho các công trình đường dây và trạm biến áp với cấp\r\n\nđiện áp phù hợp.\n\n2. Có đội ngũ chuyên gia tư vấn\r\n\nbao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm\r\n\ntrong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ\r\n\nrơ le, tài chính dự án, địa chất, xây dựng, tổ chức thi công công trình đường\r\n\ndây và trạm biến áp.\n\n3. Chuyên gia tư vấn chính phải có\r\n\nbằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ\r\n\nthuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường, kinh tế,\r\n\ntài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm\r\n\ntrong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thực hiện ít nhất một dự án đường dây và\r\n\ntrạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\nxây dựng phù hợp.\n\n4. Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm\r\n\nvụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều này\r\n\ncòn phải có kinh nghiệm chủ nhiệm đề án, chủ trì thực hiện dự án đường dây và\r\n\ntrạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc đã tham gia thiết kế ít nhất ba dự\r\n\nán đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương.\n\n5. Có trang thiết bị, phương tiện\r\n\nkỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình đường dây và trạm biến áp.\n\n6. Có số lượng chuyên gia tư vấn\r\n\nchính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:\n\nHạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;\n\nHạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;\n\nHạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;\n\nHạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP , ngày 21/10/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\n+ Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của\r\n\nBộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.\n\n\n\nPhụ lục 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n… , ngày … tháng\r\n\n… năm\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp, gia hạn,\r\n\nsửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh …\n\nTên tổ chức đề nghị: ……………………………………………………………..\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):\r\n\n……………………………………………...\n\nCó trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại:……….\r\n\nFax: ………………\n\nThành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành\r\n\nlập số: …………………........\n\nngày … tháng …. năm ….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………….. do\r\n\n………. cấp ngày ……………\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số: ………….. do ………….\r\n\ncấp ngày ………. (nếu có).\n\nNgành nghề kinh doanh hiện tại:\r\n\n…………………………………………………\n\nĐề nghị cấp/ gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nĐề nghị Sở Công Thương …… cấp, gia hạn, sửa đổi,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động điện lực cho …… (tên tổ chức đề nghị).\n\nĐơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và\r\n\nphạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực./.\n\n\n\n\n\nLãnh đạo đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 7a\n\nDanh sách\r\n\ntrích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính lĩnh vực tư vấn chuyên\r\n\nngành điện lực\n\n(Cho lĩnh vực\r\n\nhoạt động tư vấn quy hoạch, tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi\r\n\ncông các công trình điện)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm\r\n\n sinh\n\nQuê quán\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn\n\nThâm niên công\r\n\n tác\n\n(năm)\n\nTên dự án, công\r\n\n trình đã tham gia\n\nGhi chú\n\nI\n\nCán bộ quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChuyên gia tư vấn chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn\r\n\ngiám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35\r\n\nKV.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Sở Công Thương Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1,\r\n\nThành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ hợp lệ, đầy đủ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản\r\n\ncho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị đề nghị cấp\r\n\nphép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\n* Đối với trường\r\n\nhợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ, đầy đủ, sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ\r\n\nthông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc\r\n\nđường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản\r\n\ncho đơn vị đề nghị cấp phép, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Đơn vị đề nghị cấp\r\n\nphép có trách nhiệm phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Sở Công Thương (số 2A, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành phố\r\n\nVĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo bước sau:\n\n+ Khi đến nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận\r\n\nhồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu hoặc phiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm\r\n\ntra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết\r\n\nquả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai\r\n\nsót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\n- Thời gian tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và giao trả kết quả: từ 7h đến 11h buổi sáng và 13h đến 17h buổi chiều\r\n\ntừ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghĩ theo quy định pháp luật).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: (Theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày\r\n\n29/10/2013).\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm\r\n\ntheo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công thương);\n\n2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề\r\n\nnghị cấp phép;\n\n3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý,\r\n\nchuyên gia tư vấn chính (theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục 7a kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công\r\n\nThương), kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp chứng chỉ hành nghề\r\n\nvà hợp đồng lao động đã ký với tổ chức tư vấn;\n\n4. Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ\r\n\nchức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện;\n\n5. Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật,\r\n\nphần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép (Theo quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều 14 Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Công thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực được làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị được\r\n\ncấp phép, 02 bản lưu tại Sở Công Thương.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại điểm\r\n\n3 Mục B Biểu mức thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực Điện\r\n\nlực kèm theo Thông tư số 124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính)\n\n* Đối với trường hợp cấp mới:\n\n+ Phí thẩm định: 800.000 đồng\n\n* Đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung:\n\n+ Phí thẩm định: 400.000 đồng\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực (Phụ lục 1\r\n\nkèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (Theo quy định tại Điều 28 và Điều 44 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ,\r\n\nngày 21/10/2013 của Chính Phủ):\n\n* Điều kiện chung:\n\n1. Là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, được\r\n\nthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:\n\n+ Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được\r\n\nthành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật;\n\n+ Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật\r\n\nHợp tác xã;\n\n+ Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n+ Các tổ chức khác được thành lập theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Có ngành nghề kinh doanh phù hợp\r\n\nvới lĩnh vực đề nghị cấp phép.\n\n3. Có hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực hợp lệ.\n\n4. Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động điện lực theo quy định.\n\n* Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công\r\n\ncông trình đường dây và trạm biến áp:\n\n1. Là tổ chức tư vấn chuyên ngành,\r\n\ncó năng lực chuyên môn về công nghệ và công trình đường dây và trạm biến áp.\n\n2. Có đội ngũ chuyên gia tư vấn\r\n\nbao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong\r\n\ncác lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le,\r\n\ntổ chức xây dựng.\n\n3. Chuyên gia tư vấn chính phải có\r\n\nbằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, tự động hóa, kinh tế,\r\n\ntài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm\r\n\ntrong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình đường\r\n\ndây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề giám\r\n\nsát thi công xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp.\n\n4. Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm\r\n\nvụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều này\r\n\ncòn phải có kinh nghiệm chủ trì thực hiện giám sát thi công công trình đường\r\n\ndây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc tham gia thực hiện giám\r\n\nsát thi công ít nhất ba công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp\r\n\ntương đương.\n\n5. Có trang thiết bị, phương tiện\r\n\nkỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn giám sát thi công công\r\n\ntrình đường dây và trạm biến áp.\n\n6. Có số lượng chuyên gia tư vấn\r\n\nchính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:\n\nHạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;\n\nHạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;\n\nHạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;\n\nHạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP , ngày 21/10/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\n+ Thông tư số 25/2013/TT-BCT , ngày 29/10/2013 của\r\n\nBộ Công Thương, quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực;\n\n+ Thông tư số\r\n\n124/2008/TT-BTC , ngày 19/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.\n\n\n\nPhụ lục 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n… , ngày … tháng\r\n\n… năm\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp, gia hạn,\r\n\nsửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh …\n\nTên tổ chức đề nghị: ……………………………………………………………..\n\nCơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):\r\n\n……………………………………………...\n\nCó trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại:……….\r\n\nFax: ………………\n\nThành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành\r\n\nlập số: …………………........\n\nngày … tháng …. năm ….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………….. do\r\n\n………… cấp ngày ……………\n\nGiấy phép hoạt động điện lực số: ………….. do ………….\r\n\ncấp ngày ….…….. (nếu có).\n\nNgành nghề kinh doanh hiện tại:\r\n\n…………………………………………………\n\nĐề nghị cấp/ gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\nĐề nghị Sở Công Thương …… cấp, gia hạn, sửa đổi,\r\n\nbổ sung giấy phép hoạt động điện lực cho …… (tên tổ chức đề nghị).\n\nĐơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và\r\n\nphạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện\r\n\nlực./.\n\n\n\n\n\nLãnh đạo đơn\r\n\n vị\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 7a\n\nDanh sách\r\n\ntrích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính lĩnh vực tư vấn chuyên\r\n\nngành điện lực\n\n(Cho lĩnh vực\r\n\nhoạt động tư vấn quy hoạch, tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi\r\n\ncông các công trình điện)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm\r\n\n sinh\n\nQuê quán\n\nChức vụ\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn\n\nThâm niên công\r\n\n tác\n\n(năm)\n\nTên dự án, công\r\n\n trình đã tham gia\n\nGhi chú\n\nI\n\nCán bộ quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChuyên gia tư vấn chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103963 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103964.json b/contexts/context_103964.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3eb91644ce4847357e259c59b58579bc45f35ede --- /dev/null +++ b/contexts/context_103964.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-21-2015-QD-UBND-quan-ly-cang-ca-khu-neo-dau-tranh-tru-bao-tau-ca-tinh-Quang-Nam-283099.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2015-QD-UBND-quan-ly-cang-ca-khu-neo-dau-tranh-tru-bao-tau-ca-tinh-Quang-Nam-283099", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 20 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CẢNG CÁ, KHU\r\n\nNEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thủy\r\n\nsản ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá,\r\n\nkhu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11\r\n\ntháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu\r\n\ncá;\n\nXét đề nghị của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 205/TTr-SNN&PTNT\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố ven biển; Giám đốc Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu tránh trú\r\n\nbão tàu cá và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PT - TH Q.Nam;\r\n\n - Trung tâm THCB tỉnh; \n\n- CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KTTH, KTN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Thu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ CẢNG CÁ, KHU\r\n\nNEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 20/7/2015 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam )\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này\r\n\nquy định việc quản lý các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tham gia\r\n\nquản lý, khai thác và hoạt động tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú\r\n\nbão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Quy chế này\r\n\náp dụng đối với Ban Quản lý các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá, các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan tham gia quản lý, khai thác và hoạt động tại cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nKhuyến khích\r\n\náp dụng Quy chế này đối với các bến cá.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1.Cảng\r\n\ncálà cảng chuyên dùng cho các tàu cá, bao gồm vùng đất cảng và vùng\r\n\nnước đậu tàu:\n\nVùng đất cảng\r\n\nbao gồm cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, khu hành chính, khu dịch vụ hậu cần, đường\r\n\nvà sân cảng.\n\nVùng nước đậu\r\n\ntàu là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay\r\n\ntrở tàu, khu neo đậu tàu, khu chuyển tải, khu tránh trú bão, luồng ra vào cảng.\n\n2.Cơ\r\n\nsở hạ tầng cảng cálà các công trình, hạng mục công trình trong khu vực\r\n\ncảng cá bao gồm: hệ thống luồng lạch, vùng nước quay trở, neo đậu tàu, cầu cảng,\r\n\nđê, kè bờ, cọc buộc tàu, công trình neo buộc tàu, kè chắn cát, giảm sóng, đường\r\n\nbãi nội bộ, trụ sở làm việc, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện, hệ\r\n\nthống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, thiết bị báo hiệu, thiết bị đèn\r\n\nchiếu sáng, các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá và các tài sản khác.\n\n3.Khu\r\n\nneo đậu tránh trú bão tàu cálà khu vực cho tàu thuyền neo đậu tránh\r\n\ntrú bão và thực hiện một số hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá; bao gồm vùng nước\r\n\nđậu tàu, luồng vào, các công trình phục vụ cho tàu neo đậu tránh trú bão và\r\n\nvùng đất khu neo đậu tránh trú bão.\n\n4.Cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cásau đây gọi tắt là cảng cá, khu\r\n\nneo đậu tàu cá\n\n5.Ban\r\n\nQuản lý cảng cá, khu neo đậutàu cá là đơn vị trực tiếp quản\r\n\nlý, điều hành các hoạt động tại cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\nĐiều 3. Loại hình tổ chức\n\nBan Quản lý cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá được tổ chức và hoạt động dưới hình thức sau:\n\n1. Các cảng cá\r\n\ndo Nhà nước đầu tư hoặc nguồn vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do\r\n\nđơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật quản lý, gồm:Đơn vị sự nghiệp\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBNDcác huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam hoặc doanh nghiệp.\n\n2. Các cảng cá\r\n\nkhác do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, Ban quản lý cảng cá là doanh\r\n\nnghiệp, được thành lập theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các khu neo đậu tránh trú bão nằm trong vùng nước\r\n\nquản lý của cảng cá giao Ban quản lý cảng cá quản lý, sử dụng.\n\n4. Các khu\r\n\nneo đậu tránh trú bão khác, UBND tỉnh giao cho một đơn vị hoặc một tổ chức phù\r\n\nhợp quản lý, khai thác theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nChương II\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TÀU CÁ\n\nĐiều 4. Về quản lý, khai thác công trình cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntàu cá\n\n1. Quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo\r\n\nđậu tàu cá được giao quản lý, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn, bảo đảm vệ\r\n\nsinh môi trường, bảo đảm chất lượng công trình và các lĩnh vực khác có\r\n\nliên quan.\n\n2. Ban hành\r\n\nnội quy của cảng cá, khu neo đậu tàu cá, tổ chức thực hiện nội quy\r\n\nvà thông báo công khai tại cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n3. Thông báo\r\n\ntình hình luồng vào cảng, khu neo đậu tàu cá, phao tiêu báo hiệu, tình hình\r\n\nan toàn cầu, bến, vũng neo đậu, cho các tàu ra, vào cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntàu cá; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh,\r\n\nkhai thác, sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo đúng pháp luật.\n\n4. Hướng dẫn\r\n\nvà làm các thủ tục nhanh chóng cho người, tàu cá và các phương tiện khác ra,\r\n\nvào cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo đúng quy trình vận hành cảng cá,\r\n\nkhu neo đậu tàu cá đã được xây dựng. Trường hợp tàu cá nước ngoài\r\n\nvào cảng, khu neo đậu tàu cá; Ban quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá\r\n\nphải thông báo ngay cho cơ quan chức năng của địa phương để phối hợp\r\n\nquản lý theo các quy định pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh, hải\r\n\nquan, kiểm dịch và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n5. Tổ chức các\r\n\nhoạt động kinh doanh, dịch vụ hậu cần nghề cá và ký kết hợp đồng cho thuê cơ sở\r\n\nhạ tầng như: cầu cảng, bãi, nhà xưởng, mặt bằng, khu hành chính, nhà phân loại,\r\n\nnhà kho, kho lạnh và chợ mua bán hải sản, khu dịch vụ đóng sửa tàu cá (nếu được\r\n\nđầu tư xây dựng) để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại vùng đất cảng theo\r\n\nphương án khai thác cảng cá đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Quản lý chất lượng công trình cảng cá và khu neo đậu\r\n\ntàu cá\n\n1. Lập sổ theo\r\n\ndõi tình hình khai thác, sử dụng và tình trạng kỹ thuật các công trình, hạng mục\r\n\ncông trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n2. Hằng năm,\r\n\ntrên cơ sở quy trình bảo dưỡng, bảo trì và hiện trạng công trình, lập\r\n\nkế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình cảng cá, khu neo đậu tàu cá\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện.\n\n3.Thực hiện\r\n\ncông tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo chất lượng công trình cơ sở hạ\r\n\ntầng cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo quy định hiện hành, đảm bảo sử dụng\r\n\nlâu bền và an toàn tài sản, công trình.\n\nĐiều 6. Quản lý sử dụng đất, mặt nước trong khu vực cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá\n\n1. Đất và mặt\r\n\nnước gắn với công trình cảng cá, khu neo đậu tàu cá: Quản lý, khai thác, sử\r\n\ndụng đúng mục đích, có hiệu quả đất, mặt nước và cơ sở hạ tầng trong khu vực cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá được giao quản lý.\n\n2. Đất quy hoạch\r\n\ntrong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá để đầu tư dịch vụ hậu cần nghề cá\r\n\nnhưng Nhà nước không bỏ vốn đầu tư công trình.\n\nBan Quản lý cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá trực tiếp hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức,\r\n\ncá nhân theo hình thức hợp đồng liên doanh, liên kết sử dụng đất để đầu tư các\r\n\nhoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá trong khu vực cảng, khu neo đậu tàu cá do\r\n\nBan Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá quản lý đúng quy hoạch được duyệt, đảm\r\n\nbảo không ảnh hưởng đến chất lượng và mỹ quan công trình cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntàu cá, bảo vệ môi trường nhằm khai thác có hiệu quả vốn Nhà nước đã đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình cảng cá, khu neo đậu tàu cá và tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 7. Quản lý tài chính\n\n1. Đối với\r\n\ncảng cá, khu neo đậu tàu cá do Nhà nước đầu tư hoặc nguồn vốn đầu\r\n\ntư có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, các Ban quản lý có trách\r\n\nnhiệm lập phương án thực hiện tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh\r\n\nnghiệp trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện, thị xã,\r\n\nthành phố phê duyệt sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng\r\n\ncấp thực hiện theo quy định.\n\n2. Đối với\r\n\ncác cảng cá, khu neo đậu tàu cá khác do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng,\r\n\ncác Ban quản lý có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài chính từ nguồn\r\n\nthu khai thác, sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá và các nguồn tài\r\n\nchính khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trong khu vực\r\n\ncảng cá, khu neo đậu tàu cá\n\n1. Căn cứ tình\r\n\nhình thực tế, hằng năm Ban Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá xây dựng và tổ\r\n\nchức triển khai phương án phòng, chống lụt, bão của các cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntàu cá được giao quản lý; xây dựng phương án phối hợp công tác phòng, chống lụt,\r\n\nbão, tìm kiếm cứu nạn với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\ncủa địa phương nơi có cảng cá, khu neo đậu tàu cá; xây dựng kế hoạch ứng\r\n\nphó sự cố tràn dầu cho cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n2. Trong trường\r\n\nhợp có bão, áp thấp nhiệt đới, lụt:\n\na) Chủ động\r\n\ntriển khai phương án phòng chống áp thấp nhiệt đới, bão, lụt đối với cảng cá,\r\n\nkhu neo đậu tàu cá do mình quản lý. Bằng các phương tiện thông tin đã có,\r\n\nthông báo thường xuyên, kịp thời cho ngư dân biết về tình hình diễn biến của\r\n\ncơn bão và yêu cầu các tàu thuyền (các tàu thuyền thường xuyên cập cảng, khu\r\n\nneo đậu tránh trú bão tàu cá do đơn vị quản lý) trong vùng bị ảnh hưởng về\r\n\nnơi trú đậu an toàn.\n\nb) Treo tín hiệu\r\n\nbáo bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ\r\n\ntại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ\n\nc) Tổ chức, hướng\r\n\ndẫn cho tàu cá vào neo đậu đúng nơi quy định, bảo đảm an toàn. Trong trường\r\n\nhợp tàu thuyền vào cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão vượt quá khả\r\n\nnăng tiếp nhận về số lượng và cỡ loại tàu thuyền, các Ban quản lý\r\n\ncảng cá, khu neo đậu tàu cá phải báo cáo kịp thời về Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có cảng cá, khu neo đậu trú\r\n\nbão tàu cá để xử lý.\n\nd) Tổ chức trực\r\n\nban 24/24 trong thời gian có bão, áp thấp nhiệt đới, lụt để theo dõi tình hình\r\n\nvà có trách nhiệm thông báo thường xuyên về số lượng và danh sách tàu thuyền\r\n\nđang trú bão tại vùng nước đậu tàu thuộc thẩm quyền quản lý cho các Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và địa phương nơi có cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá hoạt động.\n\nđ) Phối hợp với\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương và các Đồn,\r\n\nTrạm Biên phòng trên địa bàn, có biện pháp yêu cầu ngư dân không ở lại trên\r\n\ntàu khi đã đưa tàu vào vị trí neo đậu khi có thông báo của Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\ne) Hướng dẫn,\r\n\ngiúp đỡ ngư dân trong thời gian trú bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt.\n\nf) Tổ chức khắc\r\n\nphục thiệt hại sau bão, lụt.\n\ng) Không thu\r\n\nphí khi tàu vào neo đậu trong thời gian trú bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt.\n\nChương III\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰC CẢNG\r\n\nCÁ, KHU NEO ĐẬU TÀU CÁ\n\nĐiều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia khai thác và sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá\n\n1. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc Quy chế này và nội quy của cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n2. Giữ gìn, bảo\r\n\nvệ và sử dụng an toàn cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tàu cá. Phối hợp với\r\n\nBan Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá và các cơ quan liên quan trong việc\r\n\nbảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong vùng nước, vùng đất thuộc cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá.\n\n3. Chấp hành\r\n\ncác quy định phòng, chống cháy, nổ, sự cố tràn dầu, phòng chống lụt bão và\r\n\ngiữ gìn vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm trong\r\n\nkhu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n4. Khi phát hiện\r\n\nthấy sự cố, tai nạn về người và tàu cá trong khu vực cảng cá, khu neo\r\n\nđậu tàu cá, phải thông báo kịp thời, chính xác cho Ban Quản lý cảng cá, khu\r\n\nneo đậu tàu cá biết và tham gia cứu nạn. Tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn phải\r\n\nbáo cáo và phối hợp với Ban Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá để giải quyết,\r\n\nkhắc phục hậu quả tai nạn.\n\n5. Chấp hành sự\r\n\nkiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nquy định về an ninh, trật tự; đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và bảo vệ môi\r\n\ntrường trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n6. Cung cấp số\r\n\nliệu đầy đủ, trung thực, kịp thời cho Ban Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá\r\n\nvề số lượng, chủng loại hàng hóa thủy sản thông qua cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntàu cá.\n\n7. Được khai\r\n\nthác, sử dụng cơ sở hạ tầng, các dịch vụ của cảng cá, khu neo đậu tàu cá\r\n\ntheo hợp đồng và theo quy định của Ban Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá và\r\n\nyêu cầu giúp đỡ trong quá trình khai thác, sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu\r\n\ncá.\n\n8. Được cung cấp\r\n\nthông tin về thời tiết, giá cả sản phẩm, nội quy và các quy định của Ban Quản\r\n\nlý cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n9. Nộp đầy đủ\r\n\nvà kịp thời các khoản phí theo quy định.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của thuyền trưởng, thuyền\r\n\nviên và người điều khiển các loại xe cơ giới, xe chuyên dùng khi điều\r\n\nđộng phương tiện ra, vào cảng cá, khu neo đậu\n\n1. Thực hiện\r\n\ncác quy định tại Điều 9 của Quy chế này.\n\n2. Tuân thủ sự điều động, sắp xếp của Ban Quản lý khi cập cầu cảng, bốc\r\n\ndỡ thủy sản, hàng hóa, neo đậu trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá\r\n\ntheo hướng dẫn của nhân viên quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n3. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ khai báo khi ra, vào cảng, khu neo đậu\r\n\ntàu cá, kiểm tra thiết bị hàng hải, trang thiết bị an toàn tàu cá, các quy định\r\n\nvề bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước khi tàu cập và rời cảng, khu neo đậu tàu\r\n\ncá.\n\n4. Khi tàu vào\r\n\ncảng cá, khu neo đậu tàu cá phải xuất trình với Ban Quản lý cảng cá, khu neo\r\n\nđậu các giấy tờ sau:\n\na) Sổ danh bạ\r\n\nthuyền viên, đối với những tàu không có sổ danh bạ thuyền viên phải khai báo\r\n\ndanh sách thuyền viên trên tàu.\n\nb) Giấy chứng\r\n\nnhận an toàn kỹ thuật tàu cá (đối với những tàu thuộc diện phải đăng kiểm).\n\n5. Thực hiện lệnh\r\n\nđiều động phương tiện theo yêu cầu của Ban Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu\r\n\ncá trong trường hợp khẩn cấp.\n\n6. Khi tàu vào\r\n\ncảng cá, khu neo đậu tàu cá phải sắp xếp, chằng buộc dụng cụ trên tàu, đảm bảo\r\n\ngọn gàng và cố định chắc chắn; khi tàu neo đậu tại vùng nước cảng, cần bố\r\n\ntrí thuyền viên trực tàu để theo dõi và bảo quản các trang thiết bị trên tàu\r\n\ntrong quá trình neo đậu tại khu vực cảng cá.\n\n7. Tàu thuyền\r\n\nvận hành trong vùng nước cảng cá, khu neo đậu tàu cá phải chủ động di chuyển\r\n\nvới một tốc độ an toàn hợp lý và chuẩn bị sẵn sàng đệm va, thực hiện quy tắc\r\n\nphòng ngừa va chạm gây tổn hại đến tính mạng, tài sản đối với tàu thuyền khác\r\n\ncũng như gây hư hỏng các công trình của cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n8. Khi tàu thuyền bị sự cố (trôi dạt, chìm đắm, mắc cạn, tai nạn…) thuyền\r\n\ntrưởng phải tiến hành ngay các biện pháp khắc phục thích hợp và thông báo ngay\r\n\ncho Ban Quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá, chính quyền địa phương hoặc Đồn,\r\n\nTrạm Biên phòng trên địa bàn nơi gần nhất.\n\n9. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan chức năng về các\r\n\nlĩnh vực an ninh trật tự, an toàn giao thông, các quy định về quản lý cảng biển,\r\n\nluồng hàng hải, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải.\n\nĐiều 11. Thực hiện chếđộ, nội dung báo cáo theoquy địnhcho cơ quan có thẩm quyền\n\nBan quản lý cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá về UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và Tổng cục Thủy sản. Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại\r\n\nThông tư 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\nChương IV\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TÀU CÁ\n\nĐiều 12. Chức năng quản lý\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntàu cá trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy hoạch\r\n\nphát triển cảng cá, khu neo đậu tàu cá trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Các cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tránh trú bão do Nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc\r\n\nđầu tư từ ngân sách Nhà nước thì chủ đầu tư có trách nhiệm tham mưu\r\n\nUBND tỉnh công tác tổ chức quản lý công trình sau khi nghiệm thu, bàn\r\n\ngiao. Các cảng cá, khu neo đậu tàu cá do các tổ chức, cá nhân đầu tư\r\n\nxây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý theo các quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\n1. Tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh Quảng Nam quản lý Nhà nước đối với các cảng cá, khu neo đậu tàu\r\n\ncá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Hướng dẫn\r\n\nthực hiện công tác chuyên môn về quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá; phối\r\n\nhợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Ban Quản lý các cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá tổ chức thực hiện Quy chế này, phổ biến cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan biết để thực hiện.\n\n3. Kiểm tra,\r\n\nthanh tra cảng cá, khu neo đậu tàu cá trong việc thực hiện Quy chế này và\r\n\ncác quy định pháp luật đảm bảo an toàn của các công trình, các quy\r\n\nđịnh về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ\r\n\nvà các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n4. Phối hợp với\r\n\ncơ quan, đơn vị chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn về pháp luật, chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá và ngư\r\n\ndân các địa phương trong toàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với\r\n\nSở Tài chính tham mưuUBND tỉnh\r\n\ntrình HĐND tỉnh xem xét, quyết địnhtheo thẩm quyền về mức thu cụ thể cho từng\r\n\nđối tượng khai thác, sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá.\n\n6. Tham mưu\r\n\nUBND tỉnh công bố đóng, mở cảng cá loại II; chỉ đạo Ban quản lý\r\n\ncảng cá loại I lập hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn công bố mở, đóng cảng cá theo quy định.\n\n7. Trước ngày\r\n\n01 tháng 02 hằng năm gửi báo cáo danh sách các khu neo đậu tránh trú bão tàu cá\r\n\ncủa địa phương về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản)\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm các Sở, ngành có liên quan\n\nTrong phạm vi\r\n\nchức năng nhiệm vụ quy định,các Sở, ngành có liên quan phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, UBNDcác huyện, thị xã, thành phố ven biển\r\n\nhướng dẫn thực hiện công tác đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn giao\r\n\nthông đường thủy, an ninh, trật tự, quản lý chất lượng công trình; quản lý\r\n\nsử dụng đất, mặt nước; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tàu cá; phối hợp các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh\r\n\ntra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố nơi có cảng cá, khu neo đậu tàu cá\n\n1. Phối hợp với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh về công tác quản lý\r\n\nNhà nước đối với các cảng cá, khu neo đậu tàu cá trên địa bàn.\n\n2. Phối hợp với\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn về pháp luật, chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá và ngư\r\n\ndân các địa phương trên địa bàn.\n\n3. Hướng dẫn\r\n\nBan quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá do UBNDcác huyện, thị xã, thành phố\r\n\nquản lý thực hiện tốt Quy chế này và các quy định pháp luật khác có\r\n\nliên quan.\n\n4. Kiểm tra,\r\n\nthanh tra cảng cá, khu neo đậu tàu cá trong việc thực hiện Quy chế này và\r\n\ncác quy định pháp luật đảm bảo an toàn của các công trình, các quy\r\n\nđịnh về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ\r\n\nvà các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nChương V\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.\n\n2. Cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân quản lý, khai thác và sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân khác có liên quan vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ và\r\n\ntính chất vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện nếu có gì vướng mắc, cácđịa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.\n\n", + "id": 103964 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103965.json b/contexts/context_103965.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fba5e4386ca991395eef07e7a15c4a1fec02e773 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103965.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-12293-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-hoan-tat-cong-nghiep-det-253543.aspx", + "name": "Thong-bao-12293-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-hoan-tat-cong-nghiep-det-253", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12293/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 10 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN\r\n\nLOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n2342/TB-PTPLHCM ngày 26/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục\r\n\nHải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 33: Chất\r\n\n để hoàn tất, loại khác dùng trong công nghiệp dệt - NICCA FI-NONE NB-840. Nguyên\r\n\n liệu dùng để sản xuất trong công nghiệp dệt.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Nicca\r\n\n Việt Nam; Đ/c: 224/6 Đường số 2, KCN Amata, phường Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; MST: 3600681571.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10009699815/A12 ngày 19/8/2014 tại Chi cục HQ Biên Hòa (Cục Hải quan tỉnh\r\n\n Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm làm chậm ngọn lửa dùng trong ngành dệt. Thành phần chính gồm\r\n\n Isocyanurate — bromo, muối sulphonate... phân tán trong môi trường nước\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: NICCA FI-NONE NB-840\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm làm\r\n\n chậm ngọn lửa dùng trong ngành dệt. Thành phần chính gồm Isocyanurate —\r\n\n bromo, muối sulphonate... phân tán trong môi trường nước\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất: Nicca Chemical\r\n\n Co., Ltd, Japan.\n\nthuộc nhóm 3809 \"Chất để hoàn tất, các\r\n\n chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm\r\n\n và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng\r\n\n trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa\r\n\n được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác\", mã số 3809.91.90 \"--- Loại\r\n\n khác\" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu\r\n\n thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 103965 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103966.json b/contexts/context_103966.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ce3dc05ea632601ee56c9d194579359e4885680 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103966.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-09-2017-TB-LPQT-hieu-luc-Nghi-dinh-thu-bo-sung-Hiep-dinh-hop-tac-giao-duc-Ca-dac-xtan-2009-344571.aspx", + "name": "Thong-bao-09-2017-TB-LPQT-hieu-luc-Nghi-dinh-thu-bo-sung-Hiep-dinh-hop-tac-giao-duc-Ca-dac-xtan-2009", + "passage": "BỘ NGOẠI\r\n\n GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2017/TB-LPQT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 06 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại Điều 56 của Luật\r\n\nĐiều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\n\nNghị định thư bổ sung Hiệp định giữa\r\n\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa\r\n\nCa-dắc-xtan về hợp\r\n\ntác trong lĩnh vực giáo dục ký ngày 15 tháng 9 năm 2009, ký tại Hà Nội\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2016.\n\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao\r\n\nNghị định thư theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.\n\n\n\n\n\nTL. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n Q. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\n\nLê\r\n\n Thị Tuyết Mai\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\r\n\nTHƯ\n\nBỔ\r\n\nSUNG HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH\r\n\nPHỦ NƯỚC CỘNG HÒA CA-DẮC-XTAN VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC KÝ NGÀY 15\r\n\nTHÁNG 9 NĂM 2009\n\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ca-dắc-xtan, sau đây gọi là “hai Bên”,\n\nCăn cứ vào Điều 7 của Hiệp định giữa\r\n\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa\r\n\nCa-dắc-xtan về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục ký ngày 15 tháng 9 năm 2009 (dưới đây gọi\r\n\nlà Hiệp định),\n\nVới mục đích mở rộng hơn nữa sự trao đổi\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục giữa hai nước,\n\nĐã đồng ý bổ sung vào Hiệp định như\r\n\nsau:\n\nĐiều\r\n\n1\n\nBổ sung vào\r\n\nĐiều 1 những nội dung sau:\n\n“Hai Bên hàng năm trao đổi lưu học\r\n\nsinh trên cơ sở tương đương, số lượng chung ứng viên trao đổi hàng năm của mỗi\r\n\nnước không quá 3 người.\n\nSố lượng và thời gian học tập của lưu\r\n\nhọc sinh theo chương trình cử nhân được xác định bởi Bên nhận, phù hợp với quy\r\n\nđịnh của nước có cơ sở đào tạo.\n\nBên nhận miễn cho người được nhận học\r\n\nbổng các chi phí đào tạo và sử dụng công cụ học tập. Chi phí cho việc ở tại ký\r\n\ntúc xá sinh viên, học bổng hàng tháng và cấp dịch vụ bảo hiểm y tế được thực hiện\r\n\ntheo quy định của nước tiếp nhận lưu học sinh.\n\nChi phí đi lại hai chiều và chi phí\r\n\nxin cấp thị thực của lưu học sinh Việt Nam do Chính phủ Việt Nam chi trả.\n\nChi phí đi lại hai chiều và chi phí\r\n\nxin cấp thị thực của lưu học sinh\r\n\nCa-dắc-xtan do cá nhân lưu học sinh chi trả.\n\nBên nhận thông báo bằng văn bản\r\n\ncho Bên gửi về khả năng tiếp nhận lưu học sinh trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.\n\nBên gửi cung cấp cho Bên nhận danh\r\n\nsách các ứng viên dự kiến gửi đi đào tạo trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.\n\nBên nhận thông báo cho Bên gửi về kết\r\n\nquả tiếp nhận các ứng viên, cũng như thông báo tên cơ sở đào tạo và thời gian\r\n\nđào tạo trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.\n\nBên gửi thông báo cho Bên nhận không\r\n\nmuộn hơn 2 tuần trước khi bắt đầu năm học về ngày đến của người được nhận học bổng”.\n\nĐiều\r\n\n2\n\nNghị định thư\r\n\nnày có hiệu lực theo Điều 9 của Hiệp định.\n\nLàm tại thành phố Hà Nội, ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2011, thành hai bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ca-dắc\r\n\nvà tiếng Nga, các văn bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự bất\r\n\nđồng trong việc áp dụng Nghị định thư này, hai Bên lấy văn bản tiếng Nga làm cơ\r\n\nsở.\n\n\n\nTHAY MẶT\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nNƯỚC\r\n\n CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\n\n\r\n\n Phạm Vũ Luận\r\n\n Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nTHAY MẶT\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nNƯỚC\r\n\n CỘNG HÒA\n\nCA-DẮC-XTAN\n\n\r\n\n Ê-gian-khô-dê-ê-vích\r\n\n Ca-dư-kha-nốp\r\n\n Bộ trưởng\r\n\n Bộ Ngoại giao\n\n\n\n\n\n", + "id": 103966 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103967.json b/contexts/context_103967.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a4e055bcb66964b4aa62f38c323f910b21a8863 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103967.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2130-QD-UBND-2019-quy-dinh-giai-quyet-cac-thu-tuc-cap-dien-qua-luoi-trung-ap-Son-La-423896.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2130-QD-UBND-2019-quy-dinh-giai-quyet-cac-thu-tuc-cap-dien-qua-luoi-trung-ap-Son-La-42389", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2130/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 29 tháng 08\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG GIỮA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐIỆN LỰC\r\n\nTRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI TRUNG ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN\r\n\nLA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2019 của Chính Phủ của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\ngia năm 2019 và định hướng đến năm 2021;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT \r\n\nngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định một số nội dung về rút ngắn\r\n\nthời gian tiếp cận điện năng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n50/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn Nghị định số 11/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 24/02/2010 của Chính Phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT \r\n\nngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 50/2015/TT-BGTVT ;\n\nThực hiện Công văn số 9368/BCT-ĐL\r\n\nngày 16/11/2018 của Bộ Công Thương về việc đề nghị ban hành Quy định về “một cửa\r\n\nliên thông” trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 88/TTr-SCT ngày 07/6/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định một cửa liên thông giữa Cơ quan nhà nước và Điện lực trong giải\r\n\nquyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n(Có\r\n\nQuy định một cửa liên thông cụ thể kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công\r\n\nThương, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Sở Tài nguyên và môi trường, chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố; Giám đốc Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Sơn La;\r\n\nGiám đốc Công ty Điện lực Sơn La; Giám đốc Trung tâm hành chính công tỉnh Sơn\r\n\nLa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND;\r\n\n - Các sở, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - BTV các huyện ủy, thành ủy (phối hợp chỉ đạo);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\r\n\n - Báo Sơn La, Đài PTTH tỉnh; Cổng thông tin điện tử;\r\n\n - Chánh văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, Biên KT. 55 bản.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG GIỮA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐIỆN LỰC TRONG GIẢI\r\n\nQUYẾT CÁC THỦ TỤC CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI TRUNG ÁP\n\n(Ban hành theo Quyết định số 2130/QĐ-UBND\r\n\nngày 29/8/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sơn La)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy trình này quy định thống nhất\r\n\nviệc tổ chức, phối hợp của các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Sơn La/Điện\r\n\nlực các huyện, thành phố trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư cấp điện cho\r\n\nkhách hàng sử dụng điện qua công trình điện chuyên dùng trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nhướng một cửa liên thông gồm các thủ tục: khảo sát hiện\r\n\ntrường và thỏa thuận đấu nối; chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi\r\n\ncông; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát\r\n\ntriển điện lực không theo chu kỳ; ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng\r\n\nđiện.\n\n2. Quy trình này áp dụng cho:\n\na) Khách hàng sử dụng điện có nhu cầu\r\n\nsử dụng điện đấu nối lưới điện trung áp. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và\r\n\nnghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục đầu tư công trình điện chuyên\r\n\ndùng.\n\nb) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nliên quan đến thực hiện thủ tục đầu tư công trình cấp điện chuyên dùng, bao gồm:\r\n\nSở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh\r\n\nSơn La tỉnh Sơn La.\n\nc) Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố có liên quan trong việc thực hiện các thủ tục và đầu tư\r\n\ncông trình cấp điện chuyên dùng.\n\nĐiều 2. Những\r\n\nnguyên tắc chung\n\n1. Đảm bảo các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo quy định\r\n\ntại Điều 3 của Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Cơ chế “một cửa liên thông” trong\r\n\nquá trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục cấp điện qua lưới\r\n\ntrung áp theo nguyên tắc sau:\n\na) Các Điện lực trực thuộc Công ty Điện\r\n\nlực Sơn La là đơn vị đầu mối trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của\r\n\nkhách hàng với ngành Điện và Cơ quan nhà nước, bao gồm:\r\n\n(i) khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối; (ii) Thủ tục\r\n\nthỏa thuận hướng tuyến và cấp phép thi\r\n\ncông với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Sơn La tỉnh Sơn La; (iii) Báo\r\n\ncáo Sở Công Thương để phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực\r\n\nđối với công trình có tổng công suất > 2000kVA chưa có trong\r\n\nquy hoạch được duyệt; (iv) Liên hệ với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường/Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện\r\n\nthủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; (v) ký kết hợp đồng mua bán điện,\r\n\nnghiệm thu đóng điện.\n\nb) Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố làm đầu mối tổ chức giao dịch với khách hàng\r\n\ntheo “cơ chế một cửa” từ khi tiếp nhận yêu cầu mua điện của khách hàng đến khi\r\n\nký kết hợp đồng mua bán điện và cấp điện cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng\r\n\nthực hiện các thủ tục đầu tư và xây dựng công trình cấp điện. Công ty Điện lực\r\n\nSơn La/Điện lực các huyện, thành phố làm đầu mối chủ động\r\n\nluân chuyển hồ sơ của khách hàng đến Cơ quan nhà nước, tiếp nhận hồ sơ xử lý từ Cơ quan nhà nước để chuyển trả\r\n\nkhách hàng, thông báo kết quả xử lý và phối hợp với khách hàng trong quá trình\r\n\nkhảo sát, nghiệm thu tại hiện trường theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước.\n\nc) Các công việc liên quan đến trách\r\n\nnhiệm, thẩm quyền giải quyết của Cơ quan nhà nước về hướng dẫn thủ tục thực hiện,\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại một đầu\r\n\nmối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố. Các cơ quan nhà nước chuyển kết quả xử lý, các vướng mắc\r\n\n(nếu có) về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố tại Trung tâm Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả UBND cấp huyện đầu mối để trả lời khách hàng thông qua cơ chế một cửa\r\n\nđiện tử/điện thoại/email. Các văn bản, thông báo, ... của cơ\r\n\nquan nhà nước gửi cho khách hàng trong quá trình giải quyết thủ tục cũng được chuyển đồng thời cho bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả để theo dõi, phối hợp\r\n\ntrong quá trình giải quyết.\n\n3. Toàn bộ thủ tục và quy trình thực\r\n\nhiện cấp điện qua lưới trung áp được công khai trên trang thông tin điện tử của\r\n\nTrung tâm Chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Điện lực miền Bắc tại địa chỉ http://cskh.npc.com.vn,\r\n\nhệ thống “Một cửa điện tử” của Thành phố để các cá nhân, tổ chức đề nghị cấp điện qua lưới trung áp thuận tiện trong giao dịch, theo dõi và được lưu trữ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực\r\n\nSơn La/Điện lực các huyện, thành phố để phục vụ kiểm tra, giám sát.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH PHỐI HỢP\r\n\nTHỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CÁC THỦ TỤC TRONG ĐẦU TƯ CẤP ĐIỆN CHUYÊN DÙNG\n\nĐiều 3. Quy định\r\n\nthực hiện\n\n1. Cá nhân, tổ chức mua điện cung cấp\r\n\nhồ sơ đăng ký mua điện và hồ sơ liên quan đến các thủ tục của Cơ quan nhà nước\r\n\ntại bộ phận một cửa Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố theo\r\n\ncác hình thức: (i) thông qua Website chăm sóc khách hàng của Tổng công ty Điện\r\n\nlực miền Bắc; cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến “một cửa điện tử” của tỉnh;\r\n\n(ii) gọi đến Trung tâm Chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Điện lực miền Bắc;\r\n\n(iii) bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố; (iv) gửi văn bản đề nghị yêu cầu dịch vụ.\n\n2. Cá nhân, tổ chức yêu cầu dịch vụ\r\n\ncó thể tra cứu và nhận thông tin theo dõi kết quả xử lý tại website chăm sóc\r\n\nkhách hàng của Tổng công ty Điện lực miền Bắc, hộp thư điện\r\n\ntử và tin nhắn điện thoại (SMS, Zalo) đăng ký.\n\n3. Đối với công trình cấp điện do\r\n\nCông ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố đầu tư, Công ty Điện lực\r\n\nSơn La/Điện lực các huyện, thành phố sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện của\r\n\nkhách hàng, tổ chức khảo sát thực tế, lập phương án thiết\r\n\nkế, gửi các cơ quan nhà nước giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến tiếp\r\n\ncận điện năng, tổ chức thi công, nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán\r\n\nđiện với khách hàng.\n\n4. Đối với công\r\n\ntrình cấp điện do khách hàng tự đầu tư, Công ty Điện lực\r\n\nSơn La/Điện lực các huyện, thành phố sẽ phối hợp với khách hàng thực hiện Thỏa\r\n\nthuận đấu nối và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ thiết kế,\r\n\nlập hồ sơ, thủ tục với cơ quan nhà nước đúng quy định đồng thời Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện,\r\n\nthành phố sẽ chuyển hồ sơ khách hàng đến cơ quan nhà nước giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 4. Trình tự,\r\n\nthủ tục thực hiện\n\n1. Đối với công trình do ngành điện đầu\r\n\ntư: Thực hiện theo trình tự sau\n\n- Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu mua điện\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố.\n\n- Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố phối hợp với khách hàng thực hiện khảo sát hiện trường và lập\r\n\nhồ sơ dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư công trình điện. Thời gian thực\r\n\nhiện: không quá 03 ngày làm việc.\n\n- Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố gửi hồ sơ đến các cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều\r\n\n5 của Quy định này để thực hiện các thủ tục: Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công\r\n\ntrình có tổng công suất lớn hơn 2.000 kVA; Chấp thuận xây dựng công trình và cấp\r\n\nphép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ; Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. Thời gian giải quyết thủ tục\r\n\ncủa từng cơ quan: không quá 05 ngày làm việc.\n\n- Các Cơ quan nhà nước trả kết quả xử\r\n\nlý hoặc thông báo các vướng mắc, yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trực tiếp\r\n\ncho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n- Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố thực hiện thi công công trình và ký kết Hợp đồng mua bán\r\n\nđiện, nghiệm thu đóng điện với khách hàng. Thời gian thực hiện: không quá 20\r\n\nngày làm việc.\n\n(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới\r\n\ntrung áp do ngành Điện đầu tư tham khảo theo Phụ lục 1\r\n\nkèm theo Quy định này).\n\n2. Đối với công trình do khách hàng đầu\r\n\ntư: thực hiện theo trình tự sau\n\n- Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu mua điện\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n- Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố phối hợp với khách hàng thực hiện khảo sát hiện trường và\r\n\nlập thỏa thuận đấu nối. Thời gian thực hiện: không quá 02 ngày làm việc.\n\n- Khách hàng tổ chức lập hồ sơ dự án\r\n\nhoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình điện, đồng thời cung cấp\r\n\nthành phần hồ sơ theo Phụ lục 3 kèm theo quy định\r\n\nnày đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố để thực hiện các\r\n\nthủ tục hành chính với các cơ quan nhà nước.\n\n- Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố gửi hồ sơ do khách hàng cung cấp đến các cơ quan nhà nước\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 của Quy định này để thực hiện các thủ tục: Điều chỉnh,\r\n\nbổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có tổng công suất\r\n\nlớn hơn 2.000 kVA; Chấp thuận xây dựng công trình và cấp\r\n\nphép thi công công trình (đào đường, vỉa hè); Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. Thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục của từng cơ quan: không quá 05 ngày làm việc.\n\n- Các Cơ quan nhà nước thông báo trực tiếp cho khách hàng các vướng mắc,\r\n\nyêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) và gửi kết quả xử lý về bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố để trả cho khách hàng.\n\n- Khách hàng thi công xây dựng công\r\n\ntrình điện. Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố hỗ trợ tư vấn\r\n\nkhách hàng trong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Khách hàng gửi hồ sơ nghiệm thu\r\n\nđóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nCông ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố. Công ty Điện lực Sơn\r\n\nLa/Điện lực các huyện, thành phố phối hợp khách hàng nghiệm thu đóng điện và ký\r\n\nkết Hợp đồng mua bán điện. Thời gian thực hiện: không quá\r\n\n05 ngày làm việc\n\n(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới\r\n\ntrung áp do ngành Điện đầu tư tham khảo theo Phụ lục 2\r\n\nkèm theo Quy định này).\n\n3. Thành phần hồ sơ, thời gian thực\r\n\nhiện, cơ quan thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện các thủ tục\n\n1. Sở Công Thương thực hiện thủ tục\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung Hợp phần Quy hoạch đối với các công\r\n\ntrình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA không có hoặc\r\n\nkhông phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Sơn La thực hiện\r\n\nthủ tục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công công trình. Trong đó:\n\na) Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện thủ\r\n\ntục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công đối với các công trình có vị trí cột\r\n\nđiện, trạm biến áp lắp đặt trên công trình đường bộ đang khai thác;\n\nb) Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh\r\n\nSơn La thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công đối với các\r\n\ncông trình có vị trí cột điện, trạm biến áp lắp đặt trong địa giới quản lý.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n4. Các Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố thực hiện các thủ tục: Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện, khảo\r\n\nsát hiện trường, thỏa thuận đấu nối, nghiệm thu đóng điện và ký kết hợp đồng\r\n\nmua bán điện.\n\nĐiều 6. Công tác\r\n\nphối hợp giữa Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố và cơ quan\r\n\nnhà nước\n\n1. Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố sẽ chủ động liên hệ\r\n\nvà hướng dẫn khách hàng cụ thể thủ tục cấp điện và cách thức\r\n\nthực hiện các thủ tục của cơ quan nhà nước, thực hiện tiếp nhận các hồ sơ có\r\n\nliên quan và chủ động liên hệ khách hàng để bổ sung các hồ sơ còn thiếu, cần\r\n\nhoàn thiện trong quá trình thực hiện dịch vụ, thủ tục theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nnhà nước, in Biên nhận hồ sơ giao khách hàng hẹn thời gian giải quyết phù hợp\r\n\ntheo quy định từng loại thủ tục.\n\n2. Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực\r\n\ncác huyện, thành phố chủ động giao hồ sơ yêu cầu của khách hàng chuyển cơ quan\r\n\nnhà nước trong buổi làm việc tiếp\r\n\ntheo kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và liên hệ lấy kết quả giải quyết tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận - trả kết quả của Cơ quan nhà nước theo\r\n\nđúng lịch hẹn khi có nghiệp vụ phát sinh để chuyển khách hàng. Mọi giao dịch chứng\r\n\ntừ giữa Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố và cơ quan nhà nước\r\n\nđều phải cập nhật ngày, tháng, cũng như có chữ ký xác nhận giữa 2 bên giao/nhận\r\n\ntrong quá trình giao nhận chứng từ và luân chuyển hồ sơ.\n\n3. Cơ quan nhà nước tiến hành thẩm định,\r\n\nxem xét giải quyết hồ sơ khách hàng theo thời gian quy định, nếu hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ hoặc chưa đúng quy định thì có hướng dẫn, phản hồi ngay cho người giao hồ sơ\r\n\nCông ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố hoặc chậm nhất trong 01\r\n\nngày làm việc hôm sau thì cơ quan nhà nước có văn bản thông báo gửi Công ty Điện\r\n\nlực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố đề nghị khách hàng hoàn thiện hồ sơ (nếu\r\n\ncó). Các trường hợp trong quá trình thẩm định, xem xét nếu thấy cần phải hiệu\r\n\nchỉnh, cần hẹn khảo sát, nghiệm thu hiện trường, kiểm tra thi công,... thì cơ\r\n\nquan nhà nước gửi văn bản trực tiếp cho khách hàng, đồng thời có thông báo chuyển\r\n\nđến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố để theo dõi, phối hợp trong quá trình giải quyết. Các trường hợp thẩm định, xem xét nếu không chấp thuận thì cơ quan nhà nước phải có\r\n\nvăn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n4. Mọi giao dịch phát sinh, liên hệ\r\n\ngiữa khách hàng và cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện các thủ tục phải\r\n\nthực hiện thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Sơn\r\n\nLa/Điện lực các huyện, thành phố. Cơ quan nhà nước và Công\r\n\nty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố thông báo cho nhau các đầu mối,\r\n\ncác đơn vị theo phân cấp hoặc ủy quyền giải quyết các thủ\r\n\ntục, thiết lập cơ chế liên lạc, trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng\r\n\nqua điện thoại, thư tín, hệ thống công nghệ thông tin để giảm bớt số thủ tục và\r\n\nthời gian thực hiện của khách hàng, cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc,... các đơn vị cần thống\r\n\nnhất tìm biện pháp tháo gỡ hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo.\n\nChương III\n\nTHIẾT LẬP CƠ CHẾ\r\n\nMỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG VÀ GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\ncơ chế một cửa điện tử\n\n1. Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực\r\n\nSơn La phối hợp xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để thiết lập kết nối điện\r\n\ntử theo dõi tiến trình dịch vụ và ghi nhận kết quả giải quyết. Theo đó, các\r\n\nthông tin đăng ký tiếp nhận, kết quả xử lý, trở ngại khách hàng của cơ quan nhà\r\n\nnước và Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố sẽ được thông báo:\n\n- Thể hiện trên Cổng thông tin điện tử\r\n\ncác Sở ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Trên Website Chăm sóc khách hàng của\r\n\nTổng Công ty Điện lực miền Bắc.\n\n2. Hệ thống thông tin trên Website\r\n\nChăm sóc khách hàng, Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố và\r\n\ncác Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được kết nối\r\n\nđồng bộ dữ liệu qua phần mềm chức năng để tiếp nhận thông\r\n\ntin yêu cầu dịch vụ từ khách hàng, ghi nhận tiến trình xử lý và phối hợp trong khảo sát hiện trường. Phần mềm có thể đáp ứng được mức độ dịch vụ công cấp\r\n\n3 phục vụ việc tiếp nhận và luân chuyển “hồ sơ điện tử” từ\r\n\nphía khách hàng và Cơ quan nhà nước - Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện,\r\n\nthành phố qua việc điện tử hóa các thủ tục cấp điện của Công ty Điện lực Sơn\r\n\nLa/Điện lực các huyện, thành phố và Cơ quan nhà nước.\n\nĐiều 8. Giám sát\r\n\ntiến độ thực hiện\n\n1. Khách hàng giám sát tiến độ giải\r\n\nquyết các thủ tục của Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố thông qua việc theo dõi tiến trình giải quyết trên website\r\n\nChăm sóc khách hàng của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, Công ty Điện lực Sơn\r\n\nLa/Điện lực các huyện, thành phố sẽ tổ chức nhắn tin SMS cho khách hàng để\r\n\nthông báo việc đã tiếp nhận dịch vụ và hẹn thời gian thực hiện, tiến độ giải quyết\r\n\nliên quan đến các thủ tục thực hiện của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố và Cơ quan nhà nước để khách hàng theo\r\n\ndõi và chủ động phối hợp trong quá trình giải quyết dịch vụ.\n\n2. Các trường hợp\r\n\ngiải quyết chậm tiến độ, khách hàng có thể phản ánh đến Trung tâm phục vụ Hành\r\n\nchính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện hoặc trực tiếp\r\n\ntrên đường dây nóng của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh. Các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Sơn La/Điện\r\n\nlực các huyện, thành phố phải gửi thư xin lỗi khách hàng nếu giải quyết chậm tiến\r\n\nđộ và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không khắc phục kịp thời.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH QUẢN LÝ\r\n\nHỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nĐiều 9. Quy định\r\n\ncông tác quản lý, lưu trữ hồ sơ\n\nCác loại hồ sơ tiếp nhận, phát sinh\r\n\ntrong quá trình giải quyết dịch vụ cho khách hàng được Cơ quan nhà nước hoặc\r\n\nCông ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố quản lý và lưu trữ các hồ\r\n\nsơ tiếp nhận do khách hàng cung cấp (thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả)\r\n\ntương ứng với thủ tục thuộc thẩm quyền, hoặc trách nhiệm giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 10. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\nCông ty Điện lực Sơn La báo cáo bằng\r\n\nvăn bản định kỳ trước ngày 14 hàng tháng cho Sở Công Thương các nội dung: (i) tổng số công trình trạm biến áp chuyên dùng do ngành\r\n\nĐiện đầu tư, tổng số công trình trạm biến trung áp do khách hàng đầu tư; (ii)\r\n\nthời gian giải quyết các thủ tục của ngành Điện và Cơ quan nhà nước so với quy\r\n\nđịnh; (iii) các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện (nếu có);... để Sở\r\n\nCông Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát kết quả thực hiện tiếp cận điện\r\n\nnăng của Cơ quan nhà nước và ngành Điện.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Sở Công Thương có trách nhiệm:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện theo nội dung trong Quy định này và các\r\n\nquy định có liên quan.\n\n- Chủ trì kiểm tra, tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc\r\n\nliên quan đến việc thực hiện tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkết quả, đánh giá thực hiện việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng trên địa\r\n\nbàn và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các cơ quan, đơn vị không thực hiện tốt\r\n\nviệc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng theo Quy định\r\n\nnày.\n\n- Hướng dẫn, theo dõi việc áp dụng\r\n\nQuyết định này tại các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Giao thông vận tải; Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban Quản lý các Khu\r\n\nCông nghiệp tỉnh Sơn La có trách nhiệm:\n\n- Hiệu chỉnh thủ tục hành chính liên\r\n\nquan đến trách nhiệm phân công phù hợp Quy định này tại các đơn vị chức năng trực\r\n\nthuộc.\n\n- Công bố, niêm yết công khai, rõ\r\n\nràng các thủ tục hành chính được phân công thực hiện theo Quy định này trên\r\n\ntrang thông tin điện tử cơ quan mình.\n\n3. Công ty Điện lực Sơn La có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Nghiên cứu đơn giản hóa hồ sơ, rút\r\n\nngắn thời gian giải quyết các thủ tục, công việc liên quan đến tiếp cận điện\r\n\nnăng của đơn vị mình theo Quy định này.\n\n- Chủ động làm việc với khách hàng có\r\n\nyêu cầu sử dụng điện để tổng hợp số liệu nhu cầu cấp điện, lập kế hoạch, phương\r\n\nán đầu tư, bố trí vốn, mua sắm thiết bị, vật tư, đấu thầu... theo hướng đơn giản\r\n\nhóa thủ tục và rút ngắn thời gian thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.\n\n- Hướng dẫn khách hàng có yêu cầu cấp\r\n\nđiện về các thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị thực hiện liên quan đến tiếp\r\n\ncận điện năng.\n\n- Niêm yết công khai tại trụ sở Công\r\n\nty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố, trên trang thông tin điện tử\r\n\ncủa mình về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết liên quan đến tiếp cận điện\r\n\nnăng để khách hàng biết.\n\n- Phối hợp với Sở, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố trong việc xây dựng chương trình chức\r\n\nnăng liên thông để tiếp nhận hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết dịch vụ\r\n\nkhách hàng tại các bộ phận chuyên môn của Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các\r\n\nhuyện, thành phố và đơn vị trực thuộc của các Sở, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố.\n\n4. Khách hàng sử dụng điện có yêu cầu\r\n\nđấu nối, cấp điện từ lưới điện trung áp có trách nhiệm:\n\n- Cung cấp đầy đủ thông tin về nhu cầu,\r\n\nquy mô sử dụng điện, tiến độ yêu cầu cấp điện. Trường hợp tự đầu tư thì lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, thi công có đầy đủ năng lực;\r\n\nbố trí đủ nguồn vốn để triển khai thi công công trình đấu\r\n\nnối vào lưới điện trung áp đúng tiến độ yêu cầu, tiết kiệm chi phí.\n\n- Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện tiếp cận điện năng cho Sở Công Thương.\n\nĐiều 12. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Công Thương có nhiệm vụ làm đầu\r\n\nmối kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nQuy định này, nếu gặp vướng mắc, khó khăn, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm\r\n\nphản ánh về Sở Công Thương bằng văn bản để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY TRÌNH CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI TRUNG ÁP DO\r\n\nĐIỆN LỰC ĐẦU TƯ\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY TRÌNH CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI TRUNG ÁP DO KHÁCH HÀNG ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTHÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI GIAN THỰC HIỆN, CƠ\r\n\nQUAN THỰC HIỆN, CÁC BIỂU MẪU QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTên\r\n\n thủ tục thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị thực hiện\n\nThành\r\n\n phần hồ sơ yêu cầu\n\nThời gian thực hiện (ngày làm việc)\n\nChi\r\n\n phí thực hiện (đồng)\n\nTiếp nhận yêu cầu mua điện, khảo\r\n\n sát hiện trường và lập hồ sơ dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư công\r\n\n trình điện (đối với công trình do ngành Điện đầu tư)\n\nCông\r\n\n ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố\n\n- Giấy đề nghị mua điện (Mẫu số 1);\n\n- Một (01) bản sao của một trong\r\n\n các loại giấy tờ xác định địa điểm mua điện như: Hộ khẩu thường trú; Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu nhà ở; Hợp đồng mua bán nhà hợp lệ; Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất (trên đất đã có nhà ở đối với khách hàng sinh hoạt); hợp đồng ủy quyền\r\n\n quản lý và sử dụng nhà/đất; hợp đồng thuê địa điểm (khách hàng ngoài mục đích\r\n\n sinh hoạt).\n\n- Một (01) bản sao của một trong\r\n\n các loại giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện có liên quan đến địa điểm\r\n\n đăng ký mua điện đối với khách hàng ngoài sinh hoạt như: Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Giấy phép đầu tư; Quyết định thành lập\r\n\n đơn vị.\n\n- Bản đăng ký biểu đồ phụ tải.\n\n5\n\nKhông\r\n\n thu chi phí\n\nTiếp\r\n\n nhận yêu cầu mua điện, khảo sát hiện trường và Thỏa thuận đấu nối (đối với\r\n\n công trình do khách hàng đầu tư)\n\nCông\r\n\n ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố\n\n- Giấy đề nghị mua điện (Mẫu số 1);\n\n- Một (01) bản sao của một trong\r\n\n các loại giấy tờ xác định địa điểm\r\n\n mua điện như: Hộ khẩu thường trú; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Hợp đồng mua bán nhà hợp lệ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trên đất\r\n\n đã có nhà ở đối với khách hàng sinh hoạt); hợp đồng ủy quyền quản lý và sử dụng\r\n\n nhà/đất; hợp đồng thuê địa điểm (khách hàng ngoài mục đích sinh hoạt).\n\n- Một (01) bản sao của một trong\r\n\n các loại giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện có liên\r\n\n quan đến địa điểm đăng ký mua điện\r\n\n đối với khách hàng ngoài sinh hoạt như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện; Giấy phép đầu tư; Quyết định thành lập đơn vị.\n\n- Hồ sơ thông tin đề nghị đấu nối\r\n\n theo mẫu quy định tại Phụ lục 2B kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày\r\n\n 18/11/2015 (mẫu số 2).\n\n2\n\nKhông\r\n\n thu chi phí\n\nĐiều\r\n\n chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối\r\n\n với công trình có tổng công suất lớn hơn 2.000 kVA\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Tờ trình/văn bản đề nghị điều chỉnh,\r\n\n bổ sung quy hoạch của khách hàng/chủ đầu tư.\n\n- 05 bộ Báo cáo điều chỉnh hợp phần\r\n\n quy hoạch theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 22 Thông tư số\r\n\n 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự,\r\n\n thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực\r\n\n (Mẫu số 3).\n\n5\n\nKhông\r\n\n thu phí\n\nHồ\r\n\n sơ chấp thuận xây dựng công trình\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\n Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Sơn La\n\n- Đơn đề nghị (bản chính - Mẫu số 4)\n\n- Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình\r\n\n đồ, trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình (bản chính). Nếu hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết\r\n\n kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình xây lắp qua cầu,\r\n\n hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác, phải có\r\n\n Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bản sao có xác nhận của chủ công trình).\r\n\n Các bản vẽ phải thể hiện đầy đủ vị trí các công trình ngầm\r\n\n hiện hữu nằm trong khu vực xây dựng công trình và khu vực ảnh hưởng bởi việc\r\n\n xây dựng công trình.\n\n- Cam kết di\r\n\n chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\n đường bộ có thẩm quyền; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu trách nhiệm\r\n\n chi trả toàn bộ chi phí có liên quan.\n\n5\n\nKhông\r\n\n thu phí\n\nCấp\r\n\n phép thi công công trình (đào đường, vỉa hè)\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Sơn La\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép thi\r\n\n công công trình (bản chính - Mẫu số 5).\n\n- Văn bản chấp thuận xây dựng công\r\n\n trình của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư).\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi\r\n\n công bảo đảm an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản\r\n\n chính).\n\nGhi chú: Đối với công trình lưới điện trung thế nổi có quy mô lắp đặt dưới 02\r\n\n khoảng trụ thì không cần thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công trình và\r\n\n cấp phép thi công. Công ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố hoặc\r\n\n khách hàng có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan nhà nước trước khi thực hiện\r\n\n 02 ngày.\n\n5\n\nKhông\r\n\n thu phí\n\nXác\r\n\n nhận kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\n thành phố\n\n- Văn bản đề nghị xác nhận đăng ký\r\n\n bản kế hoạch bảo vệ môi trường: bản chính\n\n- 03 Bản kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\n (bản chính - Mẫu số 6);\n\n- 01 tập hồ sơ dự án/thiết kế có chữ\r\n\n ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu\r\n\n có) của cơ quan chủ dự án.\n\n5\n\nKhông\r\n\n thu phí\n\nNghiệm\r\n\n thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện\n\nCông\r\n\n ty Điện lực Sơn La/Điện lực các huyện, thành phố/Khách hàng\n\n- Văn bản đề nghị nghiệm thu: bản\r\n\n chính;\n\n- Hồ sơ pháp lý: bản sao;\n\n- Hồ sơ thiết kế được duyệt: bản\r\n\n chính;\n\n- Hồ sơ hoàn công: bản sao;\n\n- Biên bản lắp đặt hệ thống đo đếm: bản chính;\n\n- Biên bản áp giá bán điện: bản\r\n\n chính;\n\n- Hợp đồng mua bán điện: bản chính\n\n05\n\nKhông\r\n\n thu phí\n\n\n\nMẪU SỐ 1\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ MUA ĐIỆN QUA\r\n\nTRẠM BIẾN ÁP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nSố biên nhận: ………………….\n\nNgày nhận: ………./….…/ 20....\n\nNgày khảo sát: ……/.…../ 20....\n\n…………, ngày…….tháng…..năm ….…..\n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ MUA ĐIỆN\n\n(Đối\r\n\nvới khách hàng có yêu cầu mua điện từ lưới điện trung áp)\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………….\n\n1. Tên cơ quan hoặc cá nhân đăng ký\r\n\nmua điện: ...................................................... (1).\n\n2. Đại diện là ông (bà): ............................................................................................\r\n\n(2).\n\n3. Số CMND/Hộ chiếu/CMCAND/CMQĐND:…………Cơ quan cấp.................................. \n\n..ngày... .tháng…..năm....\n\n4. Theo giấy ủy quyền ngày làm việc\r\n\n...tháng....năm……….của……. (3)\n\n5. Số điện thoại liên hệ và nhận nhắn\r\n\ntin (SMS):…………….;\n\n6. Fax………………………..; 7.Email .........................................................................\r\n\n(4)\n\n8. Tài khoản số:……………….Tại ngân hàng: ............................................................\r\n\n(5)\n\n9. Hình thức thanh toán: ...............................................................................................\r\n\n10. Địa chỉ giao dịch:………………………………;\n\n11. Mã số thuế:…………………………………………….\n\n12. Mục đích sử dụng điện: .........................................................................................\r\n\n13. Địa điểm đăng ký sử dụng điện: .............................................................................\r\n\n14. Công suất đăng ký sử dụng:…………………………..kW\n\n15. Tình trạng sử dụng điện hiện tại:\r\n\nChưa có điện □; Đang dùng công tơ chung □\n\n16. Tên chủ hộ dùng chung/số HĐMBĐ/mã\r\n\nsố KH/địa chỉ.......................................... (6).\n\nBẢNG KÊ CÔNG SUẤT THIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN\n\n(Áp\r\n\ndụng đối với yêu cầu mua điện có công suất đăng ký sử\r\n\ndụng ≥ 40kW)\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nCông\r\n\n suất\n\n(kW)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThời\r\n\n gian sử dụng\n\nTổng\r\n\n công suất sử dụng\n\n(kW)\n\nĐiện\r\n\n năng\n\n(kWh/ngày\r\n\n làm việc)\n\nTừ\r\n\n ….. đến....\n\nTổng\n\n1…………..\n\n2…………..\n\n3…………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…….., ngày…..tháng…..năm………\n\nBên mua điện (7)\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN\n\n(1): Ghi tên Khách hàng là cá nhân,\r\n\nhoặc tên đơn vị đăng ký mua điện\n\n(2) Ghi tên cá nhân đại diện của Cơ\r\n\nquan/tổ chức đăng ký mua điện\n\n(3): Giấy ủy quyền cho cá nhân đại diện\r\n\ncủa cơ quan/tổ chức để mua điện\n\n(4) và (5) Ghi đầy đủ đối với cơ\r\n\nquan/tổ chức. Khách hàng cung cấp thông tin để nâng cao chất lượng dịch vụ\n\n(6): Trường hợp\r\n\nđang dùng chung có thêm 01 trong những thông tin liên quan đến Chủ hộ dùng chung\n\n(7): Là cá nhân hoặc đại diện Bên mua\r\n\nđiện (được ủy quyền)\n\n\n\nMẪU SỐ 2\n\nTHÔNG TIN ĐĂNG KÝ ĐẤU NỐI CHO KHÁCH\r\n\nHÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định hệ thống điện phân phối)\n\nI. THÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\n1. Thông tin\r\n\nkhách hàng có nhu cầu đấu nối\n\na) Họ và tên\r\n\nkhách hàng có nhu cầu đấu nối:\n\nb) Có trụ sở đăng\r\n\nký tại:\n\nc) Người đại diện/Người\r\n\nđược ủy quyền:\n\nd) Chức danh:\n\nđ) Số chứng minh\r\n\nnhân dân/Hộ chiếu:\n\ne) Địa chỉ liên lạc:\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n; Fax:\r\n\n; Email:\n\n2. Hồ sơ pháp\r\n\nlý\n\nCác tài liệu về\r\n\ntư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.\n\n3. Mô tả dự án\n\na) Đề nghị đấu nối:\r\n\n(mô tả nhu cầu đấu nối)\n\nb) Tên dự án:\n\nc) Địa điểm xây dựng:\n\nd) Lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng/loại hình sản xuất:\n\nđ) Ngày dự kiến\r\n\nđóng điện điểm đấu nối:\n\ne) Cấp điện áp dự\r\n\nkiến đấu nối:\n\nII. THÔNG TIN\r\n\nVỀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN\n\n1. Số liệu về\r\n\nđiện năng và công suất định mức\n\nCông suất sử dụng\r\n\nlớn nhất:\r\n\n(kW)\n\nĐiện năng tiêu thụ/ngày/tháng/năm:\r\n\n(kWh)\n\n2. Số liệu dự\r\n\nbáo nhu cầu điện tại điểm đấu nối\n\nĐăng ký sử dụng điện\n\nNăm hiện tại\n\nNăm thứ 2\n\nNăm thứ 3\n\nNăm thứ 4\n\nNăm thứ 5\n\nCông suất lớn nhất (kW)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSản lượng điện trung bình năm (kWh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khách hàng phải\r\n\ncung cấp các thông tin về tổng công suất lắp đặt của các thiết bị điện, chế độ\r\n\ntiêu thụ điện (ca, ngày làm việc và ngày nghỉ).\n\n- Đối với khách\r\n\nhàng sử dụng điện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng cực đại từ\r\n\n40 kW trở lên, khách hàng phải cung cấp các thông tin về Biểu đồ phụ tải ngày\r\n\nđiển hình của năm vào vận hành (hoặc năm dự kiến thay đổi đấu nối hiện có) và\r\n\n04 năm tiếp theo.\n\n3. Yêu cầu về\r\n\nmức độ dự phòng\n\nĐối với Khách\r\n\nhàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối là khách hàng quan\r\n\ntrọng theo danh mục được UBND cấp tỉnh phê duyệt có nhu cầu nhận điện từ hai\r\n\nnguồn trở lên cần nêu rõ nguồn dự phòng và công suất dự phòng yêu cầu.\n\n4. Đặc tính phụ\r\n\ntải và các yêu cầu khác (nếu có)\n\nChi tiết về đặc\r\n\nđiểm dây chuyền công nghệ các thành phần phụ tải của Khách hàng sử dụng điện nhận\r\n\nđiện trực tiếp từ lưới điện phân phối, trong đó đặc biệt lưu ý cung cấp thông\r\n\ntin về các phụ tải có thể gây ra dao động quá 5% tổng công suất của Khách hàng\r\n\nsử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối tại điểm đấu nối và mức\r\n\ngây nhấp nháy điện áp của các phụ tải đó.\n\n\n\nMẪU SỐ 3\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO ĐIỀU CHỈNH HỢP PHẦN\r\n\nQUY HOẠCH\n\n1. Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều\r\n\nchỉnh, bổ sung quy hoạch.\n\n2. Quy mô, tiến độ và các thông số\r\n\nchính của dự án cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.\n\n3. Đánh giá ảnh hưởng của việc điều\r\n\nchỉnh, bổ sung dự án đối với lưới điện sau trạm 110kV khi xuất hiện dự án.\n\n4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án bổ sung, điều chỉnh.\n\n5. Kết luận và kiến nghị.\n\n\n\nMẪU SỐ 4\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\r\n\nTRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN ĐƠN VỊ (1)\n\nCHỦ ĐẦU TƯ (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………….\n\n…………, ngày.... tháng …… năm 201...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nChấp\r\n\nthuận xây dựng (...3...)\n\nKính gửi\r\n\n……………………………..(4)\n\n- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ;\n\n- Căn cứ Thông tư số .../TT-BGTVT\r\n\nngày .... tháng … năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của\r\n\nChính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\n-(…5…..)\n\n(…2….) đề nghị\r\n\nđược chấp thuận xây dựng công trình (...6...) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ của (…….7…….)\n\nGửi kèm theo các tài liệu sau:\n\nHồ sơ thiết kế của (...6...);\n\nBản sao (...8...) Báo cáo kết quả thẩm\r\n\ntra Hồ sơ thiết kế của (...6...) do (...9...) thực hiện.\n\n-(...10...)\n\n(...2...) cam kết tự di chuyển hoặc cải\r\n\ntạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi cơ\r\n\nquan có thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp thuận.\n\nĐịa chỉ liên hệ:…….\n\nSố điện thoại: ……….\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………..;\r\n\n - …………..;\r\n\n - Lưu VT.\n\n(...2....)\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI\r\n\n KÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nHướng dẫn nội dung ghi trong\r\n\nĐơn đề nghị\n\n(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên\r\n\ncủa đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).\n\n(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn\r\n\nđề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu.\n\n(3) Ghi vắn tắt tên công trình, quốc\r\n\nlộ, địa phương; ví dụ “Chấp thuận xây dựng đường ống cấp nước sinh hoạt trong\r\n\nphạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của QL5, địa phận tỉnh Hưng\r\n\nYên”.\n\n(4) Tên cơ quan chấp thuận cho phép\r\n\nxây dựng công trình thiết yếu được quy định tại Điều 13\r\n\nThông tư này.\n\n(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư\r\n\nhoặc phê duyệt đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n(6) Ghi rõ, đầy đủ tên, nhóm dự án của\r\n\ncông trình thiết yếu.\n\n(7) Ghi rõ tên quốc lộ, cấp kỹ thuật\r\n\ncủa đường hiện tại và theo quy hoạch, lý trình, phía bên trái hoặc bên phải quốc\r\n\nlộ, các vị trí cắt ngang qua quốc lộ (nếu có).\n\n(8) Bản sao có xác nhận của chủ công\r\n\ntrình (nếu công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường\r\n\nbộ phức tạp khác).\n\n(9) Tổ chức tư vấn (độc lập với tổ chức\r\n\ntư vấn lập hồ sơ thiết kế) được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ.\n\n(10) Các tài liệu khác nếu (...2...)\r\n\nthấy cần thiết./.\n\n\n\nMẪU SỐ 5\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THI CÔNG\r\n\nCÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN ĐƠN VỊ (1)\n\nCHỦ ĐẦU TƯ (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:………\n\n…………, ngày.... tháng …… năm 201...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH\n\nCấp\r\n\nphép thi công (...3...)\n\nKính gửi:\r\n\n……………… (...4...)\n\n- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ;\n\n- Căn cứ Thông tư số …../TT-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về\r\n\nquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\n- Căn cứ (...5..);\n\n(....2....) đề nghị được cấp phép thi\r\n\ncông (...6...) tại (...7...)Thời gian thi công bắt đầu từ\r\n\nngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ...\n\nXin gửi kèm theo các tài liệu sau:\n\n+ (...5...) (bản sao có xác nhận của\r\n\nChủ đầu tư).\n\n+ (...8...) (bản chính).\n\n+ (…9…).\n\n(...2...) Đối với thi công công trình\r\n\nthiết yếu: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công\r\n\ntrình và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được\r\n\ntriển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp thuận.\n\n(...2...) Đối với thi công trên đường\r\n\nbộ đang khai thác: xin cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao\r\n\nthông thông suốt, an toàn theo quy định, hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao\r\n\nnhất và không gây ô nhiễm môi trường.\n\n(...2...) xin cam kết thi công theo\r\n\nđúng Hồ sơ thiết kế đã được (...10...) phê duyệt và tuân thủ theo quy định của\r\n\nGiấy phép thi công. Nếu thi công\r\n\nkhông thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt,\r\n\nan toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc\r\n\ngiao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (...2...) chịu trách nhiệm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐịa chỉ liên hệ:………..\n\nSố điện thoại:…………..\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………..;\r\n\n - Lưu: VT.\n\n(…2….)\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI\r\n\n KÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nHướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị\n\n(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên\r\n\ncủa đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).\n\n(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn\r\n\nđề nghị cấp phép thi công.\n\n(3) Ghi vắn tắt tên công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình đề nghị cấp phép, quốc lộ, địa phương.\n\n(4) Tên cơ quan cấp phép thi công;\n\n(5) Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc\r\n\nchấp thuận thiết kế công trình của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.\n\n(6) Ghi đầy đủ tên công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình đề nghị cấp phép thi công.\n\n(7) Ghi đầy rõ lý trình, tên quốc lộ,\r\n\nthuộc địa phận tỉnh nào.\n\n(8) Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công\r\n\n(trong đó có Biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n(9) Các tài liệu khác nếu (..2..) thấy\r\n\ncần thiết.\n\n(10) Cơ quan phê duyệt Thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công./.\n\n\n\nMẪU SỐ 6\n\nNỘI DUNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nMẪU\r\n\nTRANG BÌA CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA\r\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\n(1)\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ\r\n\n HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\ncủa\r\n\n (2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại diện (*)\r\n\n (ký, ghi rõ tên, đóng dấu (nếu\r\n\n có))\n\nĐại diện đơn vị tư vấn (nếu có) (*)\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTháng………..năm 20....\n\nGhi chú: (1) Chủ dự án, phương án\r\n\nsản xuất, kinh doanh, dịch vụ; (2) Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n(*) Chỉ thể hiện tại trang phụ\r\n\nbìa.\n\n\n\nCẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá\r\n\ntác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Địa\r\n\ndanh nơi thực hiện dự án), ngày... tháng... năm...\n\nKính gửi:\r\n\n(1) …………………………………………………………………………………………..\n\nChúng tôi gửi đến (1) bản kế hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, phương án sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là dự án):\r\n\nnêu đúng tên gọi như được nêu trong báo cáo đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi\r\n\nhoặc tài liệu tương đương).\n\n1.2. Tên chủ dự án: ...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ: ...\n\n1.4. Người đại diện theo pháp\r\n\nluật: ...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với\r\n\nchủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail ...).\n\n1.6. Địa điểm thực hiện dự án:\n\nMô tả vị trí địa lý (tọa độ các điểm\r\n\nkhống chế ranh giới theo hệ VN2000) của địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ\r\n\nminh họa chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông,…),\r\n\ncác đối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ; công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử,... ), hiện trạng\r\n\nsử dụng đất trên vị trí thực hiện dự án và các đối tượng xung quanh khác.\n\nChỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải của\r\n\ndự án kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành áp dụng\r\n\nđối với các nguồn này.\n\n1.7. Quy mô dự án\n\nMô tả tóm lược về quá trình thi công\r\n\nxây dựng; quy mô/công suất sản xuất; công nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các\r\n\nthiết bị, máy móc kèm theo tình trạng của chúng.\n\n1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên\r\n\nliệu sử dụng\n\n- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu\r\n\nphục vụ cho sản xuất được tính theo giờ, ngày, tháng hoặc năm; phương thức cung\r\n\ncấp nguyên liệu, nhiên liệu.\n\n- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước\r\n\ncho sản xuất.\n\nYêu cầu:\n\n- Đối với trường hợp mở rộng, nâng\r\n\ncấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động cần\r\n\nphải bổ sung thông tin về cơ sở đang hoạt động, đặc biệt là các thông tin liên\r\n\nquan đến các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng\r\n\nhoặc loại bỏ hoặc thay đổi, điều chỉnh, bổ sung.\n\nII. Các tác động xấu đến môi trường\n\n2.1. Tác động xấu đến môi trường\r\n\ndo chất thải\n\n2.1.1. Khí thải: ...\n\n2.1.2. Nước thải: ...\n\n2.1.3. Chất thải rắn: ...\n\n2.1.4. Chất thải nguy hại: ...\n\n2.1.5. Chất thải khác:... (nếu có)\n\nĐối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ\r\n\ncác thông tin về: nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời\r\n\ngian, thành phần chất thải. Đối với khí thải và nước thải còn phải nêu rõ hàm\r\n\nlượng/nồng độ của từng thành phần ô nhiễm đặc trưng và so sánh với tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, quy định hiện hành trong trường hợp chưa áp dụng các biện pháp giảm\r\n\nthiểu tác động xấu.\n\n2.2. Tác động xấu đến môi trường\r\n\nkhông do chất thải\n\nNêu tóm tắt các tác động xấu đến môi\r\n\ntrường khác (nếu có) do dự án gây ra: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói\r\n\nlở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ;\r\n\nsự thay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi\r\n\nvi khí hậu; sự suy thoái các thành phần môi trường; sự biến đổi đa dạng sinh học\r\n\nvà các yếu tố khác.\n\nYêu cầu: các loại tác động xấu đến\r\n\nmôi trường phải được thể hiện theo từng giai đoạn, bao gồm một, một số hoặc\r\n\ntoàn bộ các giai đoạn sau theo đặc thù của từng dự án cụ thể: (1) chuẩn bị đầu\r\n\ntư, (2) thi công xây dựng, (3) vận hành dự án và (4) hoàn thành dự án.\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n3.1. Giảm thiểu tác động xấu do\r\n\nchất thải\n\n- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải\r\n\ncó kèm theo biện pháp giải quyết tương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi,\r\n\nhiệu suất/hiệu quả giải quyết. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có\r\n\nnhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ\r\n\nthể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n- Phải chứng minh sau khi áp dụng biện\r\n\npháp giải quyết thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối\r\n\nchiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ\r\n\nquan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n3.2. Giảm thiểu các tác động xấu\r\n\nkhác\n\nMỗi loại tác động xấu phát sinh đều\r\n\nphải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi,\r\n\nhiệu suất/hiệu quả giảm thiểu tác động xấu đó. Trường hợp\r\n\nkhông thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án thì\r\n\nphải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải\r\n\nquyết, quyết định.\n\n3.3. Kế hoạch giám sát môi trường\n\n- Giám sát lưu lượng khí thải, nước\r\n\nthải và những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước thải đặc trưng cho dự\r\n\nán, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, với tần suất tối\r\n\nthiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu chủ dự án giám sát nước thải đối với\r\n\ndự án có đấu nối nước thải để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung và\r\n\nkhông yêu cầu chủ dự án giám sát những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước\r\n\nthải mà dự án không có khả năng phát sinh hoặc khả năng phát sinh thấp.\n\n- Các điểm giám sát phải được thể hiện\r\n\ncụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.\n\nYêu cầu:\n\n- Ngoài việc mô tả biện pháp giảm\r\n\nthiểu tác động xấu đến môi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này,\r\n\nbiện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được\r\n\nliệt kê dưới dạng bảng, trong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, đo lường\r\n\ncần thiết và kèm theo tiến độ xây lắp cụ thể cho từng công trình.\n\n- Đối với đối tượng mở rộng quy\r\n\nmô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ\r\n\nhiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu\r\n\nvà mối liên hệ của các công trình này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường của dự án cải tạo, nâng cấp, nâng công suất.\n\nIV. Cam kết\n\nChúng tôi cam kết về việc thực hiện\r\n\ncác biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường đạt các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật\r\n\nViệt Nam.\n\nChúng tôi gửi kèm theo đây các văn bản\r\n\ncó liên quan đến dự án (nêu có và liệt kê cụ thể).\n\nChúng tôi bảo đảm về độ trung thực của\r\n\ncác thông tin, số liệu, tài liệu trong bản kế hoạch bảo vệ môi trường, kể cả\r\n\ncác tài liệu đính kèm. Nếu có sai phạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật của Việt Nam.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng\r\n\nký kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng\r\n\ntrang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa chủ dự án ở trang cuối cùng.\n\n\n\nCẤU\r\n\nTRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG\r\n\nKÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược,\r\n\nđánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Địa\r\n\nđiểm), ngày….. tháng ….. năm 20………\n\nKính gửi:\r\n\n(1) …………………………………………………………………………………………………\n\nGửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\nđể đăng ký với các nội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung là dự án):...\n\n1.2. Tên chủ dự án: ...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ: ...\n\n1.4. Người đại diện theo\r\n\npháp luật: ...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với\r\n\nchủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail .. .).\n\nII. Thông tin cơ bản về hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh\n\n2.1. Địa điểm thực hiện dự án:\r\n\n………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n2.3. Loại hình sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ; sản phẩm và số lượng\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n2.4. Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ (m2): ……………………………….\n\n2.5. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử\r\n\ndụng trong quá trình sản xuất: …………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n2.6. Nhiên liệu sử dụng trong quá\r\n\ntrình sản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...)\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\ntrong giai đoạn thi công xây dựng\n\nYếu\r\n\n tố gây tác động\n\nTình\r\n\n trạng\n\nBiện\r\n\n pháp giảm thiểu\n\nTình\r\n\n trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nKhí thải từ các phương tiện vận\r\n\n chuyển, máy móc thi công\n\n\n\n\n\nSử dụng phương tiện, máy móc thi\r\n\n công đã qua kiểm định\n\n\n\n\n\nSử dụng loại nhiên liệu ít gây ô\r\n\n nhiễm\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết\r\n\n bị\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nBụi\n\n\n\n\n\nCách ly, phun nước để giảm bụi\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom, tự xử lý trước khi thải ra\r\n\n môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nThu gom, thuê đơn vị có chức năng để\r\n\n xử lý\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải\r\n\n khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n\n\n\n\nNước thải xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom, xử lý trước khi thải ra\r\n\n môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải\r\n\n khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định\r\n\n của địa phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn sinh hoạt\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định\r\n\n của địa phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời\r\n\n gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nRung\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời\r\n\n gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu\r\n\n gom, lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nIV. Kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\ntrong giai đoạn hoạt động\n\nYếu\r\n\n tố gây tác động\n\nTình\r\n\n trạng\n\nBiện\r\n\n pháp giảm thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nBụi và khí thải\n\n\n\n\n\nLắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí\r\n\n thải với ống khói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió với bộ lọc\r\n\n không khí ở cuối đường ống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước\r\n\n khi thải vào hệ thống thoát nước chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải sản xuất\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải cục bộ và thải vào\r\n\n hệ thống xử lý nước thải tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải đáp ứng quy chuẩn\r\n\n quy định và thải ra môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận và quy chuẩn đạt được\r\n\n sau xử lý)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải từ hệ thống làm mát\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nGiải nhiệt và thải ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự xử lý\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nMùi\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nCách âm để giảm tiếng ồn\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNhiệt dư\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga\r\n\n thu gom, lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n\n\n\n\nV. Cam kết\n\n5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện nghiêm\r\n\nchỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014,\r\n\ntuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu\r\n\nhoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.\n\n5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện\r\n\nđầy đủ các kế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây.\n\n5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung\r\n\nthực của các thông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có)\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng\r\n\nký kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng\r\n\ntrang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối cùng.", + "id": 103967 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103968.json b/contexts/context_103968.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc713ee02191b8f7502d6162c1f1cc7382129269 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103968.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1945-QD-UBND-2012-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Cao-Bang-189403.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1945-QD-UBND-2012-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Cao-Bang-189403", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1945/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 12 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH\r\n\nCAO BẰNG - PHẦN KHẢO SÁT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông\r\n\ntư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ\r\n\nphụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng\r\n\n01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ\r\n\nphụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao\r\n\nđộng làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n1127/TTr-SXD ngày 07 tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình\r\n\ntỉnh Cao Bằng - Phần khảo sát kèm theo Quyết định này để các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, áp dụng\r\n\nhoặc vận dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với\r\n\ncác công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng sử dụng nguồn vốn Nhà nước\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10\r\n\nnăm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố Đơn giá xây dựng\r\n\ncông trình tỉnh Cao Bằng - Phần khảo sát.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố Cao Bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n", + "id": 103968 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103969.json b/contexts/context_103969.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67f979afbf49a568dcd2e28ec416d852c4aec4e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103969.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-37-2010-TT-BCA-quy-trinh-dang-ky-xe-113623.aspx", + "name": "Thong-tu-37-2010-TT-BCA-quy-trinh-dang-ky-xe-113623", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 37/2010/TT-BCA\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XE\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nbộ năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\r\n\nBộ Công an quy định quy trình đăng ký xe như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định quy trình\r\n\ncấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe (gọi chung là quy trình đăng ký xe) đối với\r\n\ncác loại xe cơ giới theo quy định của Luật Giao thông đường bộ chạy bằng xăng,\r\n\ndầu, điện, ga hoặc các loại nhiên liệu khác, bao gồm ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ\r\n\nmi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe\r\n\ngắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng\r\n\nvào mục đích an ninh. \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với\r\n\nCông an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan. \n\nĐiều 3. Yêu\r\n\ncầu, tiêu chuẩn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và nơi đăng ký xe\n\n1. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ\r\n\nđăng ký xe phải có trình độ từ trung cấp Công an hoặc tương đương trở lên; có\r\n\nthời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ liên tục từ 3\r\n\nnăm trở lên; sử dụng thành thạo máy vi tính và chương trình quản lý xe trên máy\r\n\nvi tính; nắm vững và thực hiện đúng quy định của pháp luật về giao thông đường\r\n\nbộ, về đăng ký xe và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Thực hiện đúng quy định của\r\n\npháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân\r\n\ndân; chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệnh Công an nhân dân.\n\n3. Nơi đăng ký xe phải được bố\r\n\ntrí ở địa điểm thuận tiện, có diện tích phù hợp, đủ chỗ ngồi, chỗ để xe, có sơ\r\n\nđồ chỉ dẫn; có biển chức danh của cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe; phải niêm yết\r\n\ncông khai các quy định về thủ tục, lệ phí đăng ký xe, có lịch tiếp dân và có\r\n\nhòm thư góp ý.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan được giao nhiệm vụ đăng ký xe\n\n1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncông tác đăng ký xe trong cả nước;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc đăng ký\r\n\nxe, ký các giấy tờ về đăng ký xe đối với các trường hợp đăng ký xe tại Cục Cảnh\r\n\nsát giao thông đường bộ - đường sắt.\n\n2. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát\r\n\ngiao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Công an cấp tỉnh), có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tổ chức thực hiện đăng ký xe\r\n\ntheo quy định của pháp luật và trách nhiệm được giao;\n\nb) Hướng dẫn kiểm tra công tác\r\n\nđăng ký đối với Công an cấp huyện;\n\nc) Tham mưu, đề xuất Giám đốc\r\n\nCông an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt giải\r\n\nquyết những khó khăn, vướng mắc trong việc đăng ký, quản lý xe; \n\nd) Duyệt, ký các giấy tờ về đăng\r\n\nký xe theo quy định. \n\n3. Trưởng Công an huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh (Công an cấp huyện) có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thực hiện đăng ký xe\r\n\ntheo quy định của pháp luật và trách nhiệm được giao;\n\nb) Phối hợp với Phòng Cảnh sát\r\n\ngiao thông tham mưu, đề xuất Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát\r\n\ngiao thông đường bộ - đường sắt giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc\r\n\nđăng ký, quản lý xe; \n\nc) Duyệt, ký các giấy tờ về đăng\r\n\nký xe theo quy định. \n\n4. Trách nhiệm của Đội trưởng Đội\r\n\nĐăng ký xe thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Đội trưởng phụ\r\n\ntrách công tác Đăng ký xe thuộc Công an cấp huyện: \n\na) Trực tiếp tổ chức thực hiện\r\n\nviệc đăng ký, quản lý xe theo quy định.\n\nb) Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe, nếu\r\n\nđầy đủ và đúng thủ tục thì duyệt, ký trình ngay trong ngày vào Giấy khai đăng\r\n\nký xe để trình cấp có thẩm quyền duyệt, ký các giấy tờ về đăng ký xe theo quy định.\n\nTrường hợp hồ sơ xe không bảo đảm\r\n\nthủ tục quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền để có văn bản trả lời chủ xe.\n\n5. Trách nhiệm của cán bộ làm\r\n\nnhiệm vụ đăng ký xe\n\na) Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu\r\n\nhồ sơ xe với xe, nếu thấy đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định thì tiếp nhận hồ\r\n\nsơ (chịu trách nhiệm chính về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký xe); nếu hồ sơ\r\n\nkhông bảo đảm thủ tục quy định thì phải hướng dẫn ghi cụ thể, đầy đủ một lần\r\n\nvào mặt sau giấy khai đăng ký xe để chủ xe bổ sung; ký, ghi rõ họ tên cán bộ hướng\r\n\ndẫn và chịu trách nhiệm về hướng dẫn của mình; cà hoặc chụp số máy, số khung của\r\n\nxe đến đăng ký để dán vào Giấy khai đăng ký xe;\n\nb) Báo cáo, đề xuất Đội trưởng (ở\r\n\nđịa phương), Trưởng phòng hướng dẫn đăng ký, quản lý phương tiện (ở Cục) về hồ\r\n\nsơ xe đã tiếp nhận để kiểm tra hồ sơ xe và ký trình người có thẩm quyền duyệt,\r\n\nký giấy chứng nhận đăng ký xe; \n\nc) Cấp biển số xe, giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký, hồ sơ xe (trường hợp sang tên di chuyển); giấy chứng nhận thu hồi đăng\r\n\nký, biển số xe (trường hợp thu hồi đăng ký, biển số) cho chủ xe theo quy định.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XE\n\nĐiều 5. Công\r\n\ntác chuẩn bị\n\n1. Hàng ngày, cán bộ làm nhiệm vụ\r\n\nđăng ký xe phải đến trước giờ làm việc 15 phút để nghe phổ biến yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ và văn bản mới liên quan đến công tác đăng ký xe, kiểm tra hoạt động của máy\r\n\nvi tính, chuẩn bị sổ sách, biểu mẫu, biển số, biên lai thu lệ phí, dụng cụ,\r\n\nphương tiện khác phục vụ nhiệm vụ đăng ký xe. \n\n2. Hướng dẫn cho chủ xe hoặc người\r\n\nđược uỷ quyền đến làm thủ tục đăng ký xe theo thứ tự, bảo đảm trật tự và khoa học;\r\n\nđưa xe vào nơi quy định, theo thứ tự. \n\nĐiều 6. Thực\r\n\nhiện đăng ký xe \n\n1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe,\r\n\nhướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;\n\n2. Kiểm tra thực tế xe\n\na) Trực tiếp đối chiếu nội dung\r\n\ntrong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số\r\n\nkhung, màu sơn, số chỗ ngồi, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác của xe; \n\nb) Cà số máy, số khung và ký đè\r\n\nlên bản cà số máy, số khung, ghi rõ họ, tên của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra thực\r\n\ntế của xe, ngày, tháng, năm kiểm tra xe. Xe được cơ quan Hải quan xác nhận có số\r\n\nkhung, không có số máy mà chỉ có số VIN (ở kính phía trước của xe) thì lấy số\r\n\nVIN thay thế cho số máy, trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN\r\n\nkhông có số khung, số máy thì cơ quan đăng ký xe chụp ảnh số VIN để lưu trong hồ\r\n\nsơ và lấy số VIN thay thế cho số khung, số máy; \n\nc) Tiến hành kiểm định an toàn kỹ\r\n\nthuật và bảo vệ môi trường theo quy định đối với ô tô, xe máy chuyên dùng của lực\r\n\nlượng Công an nhân dân.\n\n3. Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và\r\n\ncấp biển số xe\n\nTiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm\r\n\ntra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe\r\n\n(chứng từ chuyển nhượng xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy\r\n\nđịnh. Nếu hồ sơ đăng ký xe không đầy đủ theo quy định thì cán bộ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ phải hướng dẫn cho chủ xe theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư\r\n\nnày.\n\nTrường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy\r\n\nđủ theo quy định thực hiện các bước như sau:\n\na) Đánh số thứ tự và thống kê,\r\n\ntrích yếu tài liệu (Giấy khai đăng ký xe, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ\r\n\nchuyển nhượng, chứng từ nguồn gốc của xe) vào bìa hồ sơ.\n\nb) Nhập tên, địa chỉ của chủ xe,\r\n\nđặc điểm của xe như: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng,\r\n\nsố chỗ ngồi vào máy vi tính để cấp biển số đã được cài đặt trong chương trình\r\n\nđăng ký, quản lý xe trên máy vi tính; ghi biển số xe vào giấy khai đăng ký xe.\n\nTrường hợp chưa thực hiện cấp biển\r\n\nsố trên máy vi tính thì phải cấp biển số theo thứ tự, không được cách quãng;\r\n\nghi số biển số vào giấy khai đăng ký xe; nhập biển số, tên, địa chỉ của chủ xe,\r\n\nđặc điểm của xe (nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng, số\r\n\nchỗ ngồi vào phần mềm chương trình quản lý đăng ký xe trên máy máy vi tính). \n\nc) Cấp giấy hẹn cho chủ xe.\n\n4. Thu lệ phí đăng ký xe.\n\n5. Trả biển số xe (hướng dẫn chủ\r\n\nxe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe, trường hợp thiết kế của xe chỉ\r\n\nlắp được 2 biển số dài hoặc 2 biển ngắn thì cho đổi biển số, kinh phí phát sinh\r\n\nchủ xe chịu trách nhiệm). \n\n6. Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số,\r\n\ntải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định. \n\n7. Đóng dấu tiêu đề “XE ĐĂNG KÝ\r\n\nNGÀY ... THÁNG ... NĂM ... BIỂN SỐ...” vào góc bên phải của Giấy khai đăng ký\r\n\nxe, chứng từ chuyển nhượng, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ nguồn gốc xe.\n\n8. In giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nxe.\n\nĐối với ô tô, xe máy chuyên dùng\r\n\ncủa ngành Công an nếu bảo đảm an toàn kỹ thuật theo quy định thì in thêm Sổ kiểm\r\n\nđịnh, Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.\n\n9. Báo cáo lãnh đạo Phòng hướng dẫn\r\n\nđăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc Cục Cảnh sát\r\n\ngiao thông đường bộ - đường sắt, chỉ huy Đội đăng ký xe xem xét, duyệt hồ sơ\r\n\ntrình lãnh đạo cấp có thẩm quyền ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định.\n\n10. Dán ép giấy chứng nhận đăng\r\n\nký xe.\n\n11. Thu giấy hẹn, trả giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm\r\n\ntrách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.\n\n12. Bàn giao hồ sơ đăng ký xe\r\n\ncho cán bộ quản lý hồ sơ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định.\n\nĐiều 7. Đăng\r\n\nký xe sang tên trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung\r\n\nlà tỉnh)\n\n1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe.\n\n2. Kiểm tra đối chiếu bản cà số\r\n\nmáy, số khung dán trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế xe.\n\n3. Tiếp nhận hồ sơ sang tên; nhập\r\n\ntên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe và thực hiện các bước theo quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 3; khoản 4 Điều 6 Thông tư này.\n\nTrường hợp chủ xe mất giấy đăng\r\n\nký xe mà chưa nộp lệ phí trước bạ thì cấp phiếu trả lời xác minh xe cho người\r\n\nmua xe để làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ.\n\n4. Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ\r\n\ngốc (nếu sang tên mô tô, xe máy khác huyện thì viết thông báo cho cơ quan quản\r\n\nlý hồ sơ xe).\n\n5. Cắt góc phía trên bên phải mặt\r\n\ntrước của giấy chứng nhận đăng ký xe.\n\n6. Thực hiện quy định tại các\r\n\nkhoản 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 6 Thông tư này. Đối với xe đang sử dụng biển 3\r\n\nsố hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số theo quy định.\n\nTrường hợp mô tô, xe gắn máy\r\n\nđăng ký sang tên di chuyển khác huyện thì trong thời hạn 2 ngày làm việc, cơ\r\n\nquan tiếp nhận hồ sơ xe phải có văn bản thông báo cho cơ quan đang quản lý hồ\r\n\nsơ xe đó để yêu cầu làm phiếu chuyển; khi nhận được thông báo, cơ quan đang quản\r\n\nlý hồ sơ phải viết phiếu gửi kèm hồ sơ xe, niêm phong gửi theo đường giao liên\r\n\ncho cơ quan đăng ký mới.\n\nĐiều 8. Sang\r\n\ntên, di chuyển xe đi khác tỉnh\n\n1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe,\r\n\ntiếp nhận hai giấy khai sang tên, di chuyển và hồ sơ sang tên, di chuyển.\n\n2. Thu hồi biển số, giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe.\n\n3. Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ\r\n\ngốc.\n\n4. Đối chiếu kỹ giữa giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe với chứng từ chuyển nhượng xe; lưu ý không làm thủ tục sang\r\n\ntên, di chuyển đối với xe đã hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n5. Bổ sung nội dung thay đổi xe\r\n\nsang tên, di chuyển vào máy vi tính,in 02 Phiếu sang tên di chuyển và giấy\r\n\nđăng ký xe tạm thời (nếu chủ xe có yêu cầu).\n\n6. Cắt góc vào phía trên bên phải,\r\n\nmặt trước giấy chứng nhận đăng ký xe.\n\n7. Trình lãnh đạo ký giấy khai\r\n\nsang tên, di chuyển; Phiếu sang tên, di chuyển; giấy chứng nhận đăng ký xe tạm\r\n\nthời (nếu có).\n\n9. Niêm phong hồ sơ gốc có đóng\r\n\ndấu giáp lai. Riêng phiếu sang tên di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển, giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng xe ghim vào phía ngoài túi đựng\r\n\nhồ sơ đã được niêm phong.\n\n10. Trả phiếu sang tên, di chuyển,\r\n\ngiấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký xe tạm thời, hướng dẫn chủ xe dán biển số tạm thời theo quy định (nếu\r\n\ncó).\n\n11. Bàn giao giấy khai sang tên\r\n\ndi chuyển, phiếu sang tên, di chuyển (bản lưu) cho cán bộ quản lý hồ sơ. \n\nĐiều 9. Đăng\r\n\nký xe sang tên, di chuyển từ tỉnh khác chuyển đến\n\n1. Phải có giấy khai sang tên di\r\n\nchuyển, phiếu sang tên, di chuyển và hồ sơ đăng ký xe theo quy định.\n\n2. Thực hiện các bước theo quy định\r\n\ntại Điều 6 Thông tư này.\n\nĐiều 10.\r\n\nĐăng ký, cấp biển số tạm thời\n\n1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe,\r\n\nGiấy khai đăng ký xe, đối chiếu bản chính hồ sơ xe với bản photocopy.\n\n2. Thực hiện các bước theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 3 và các khoản 4, 8, 9, 11 và 12 Điều 6 Thông tư này.\n\n3. Trả giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nxe tạm thời và hồ sơ gốc cho chủ xe, trừ xe phải thu hồi đăng ký, biển số.\n\n4. Trường hợp gia hạn giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe tạm thời thì thu lại giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời đã cấp\r\n\nlần đầu để lưu vào hồ sơ và cấp giấy đăng ký tạm thời mới (không cần phải có giấy\r\n\nkhai đăng ký xe). \n\nĐiều 11. Đổi,\r\n\ncấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc xe cải tạo, thay đổi màu\r\n\nsơn \n\n1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe;\r\n\ngiấy khai đăng ký xe.\n\n2. Thu lại chứng nhận đăng ký xe\r\n\n(đổi lại chứng nhận đăng ký), biển số xe (đổi lại biển số).\n\n3. Kiểm tra thực tế xe (đối với\r\n\nxe cải tạo, thay đổi màu sơn, xe quảng cáo). \n\n4. Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ\r\n\ngốc, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ xe. \n\n5. Bổ sung nội dung đổi, cấp lại\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký, biển số xe vào máy vi tính. \n\n6. Đối với trường hợp đổi, cấp lại\r\n\nbiển số xe thì thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 7, 9, 11, 12 Điều\r\n\n6 Thông tư này. Trường hợp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 4, 7, 8, 9, 10,11, 12 Điều 6 Thông tư này.\n\n7. Đóng dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..”\r\n\nvào phía trên bên phải của Giấy khai đăng ký xe. Trường hợp đổi, cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký xe thì đóng thêm dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào mặt trước\r\n\nchứng nhận đăng ký xe (phía trên dòng chữ giấy chứng nhận đăng ký xe). \n\n8. Trường hợp hồ sơ xe được sử dụng\r\n\nlàm chứng từ đăng ký cho một tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế\r\n\ncho xe khác thì toàn bộ hồ sơ xe được sử dụng làm chứng từ cho tổng thành đó (kể\r\n\ncả hồ sơ xe đã đăng ký và chưa đăng ký).\n\nĐiều 12.\r\n\nĐăng ký, cấp biển số dân sự cho xe của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân phục\r\n\nvụ mục đích an ninh, quốc phòng\n\n1. Đăng ký xe, cấp biển số dân sự\r\n\ncho xe Quân đội nhân dân\n\na) Tiếp nhận công văn đề nghị của\r\n\nlãnh đạo Bộ Quốc phòng có ý kiến phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an; bản sao giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký xe (đối với xe do Quân đội nhân dân đã đăng ký), trường hợp\r\n\nxe chưa đăng ký thì hồ sơ phải đầy đủ theo quy định;\n\nb) Thực hiện quy định tại Điều 6\r\n\nThông tư này.\n\n2. Đăng ký xe theo yêu cầu nghiệp\r\n\nvụ trong ngành Công an\n\na) Tiếp nhận Công văn của đơn vị\r\n\nđề nghị đăng ký xe theo yêu cầu nghiệp vụ có ý kiến phê duyệt của Cục trưởng Cục\r\n\nCảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt trở lên (đối với xe đăng ký tại Cục Cảnh\r\n\nsát giao thông đường bộ - đường sắt), Giám đốc Công an cấp tỉnh (đối với xe\r\n\nđăng ký tại địa phương); bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng\r\n\nký), trường hợp xe chưa đăng ký thì hồ sơ phải đầy đủ theo quy định;\n\nb) Thực hiện quy định tại Điều 6\r\n\nThông tư này. \n\n3. Đăng ký xe được duyệt cấp loại\r\n\nbiển số khác hệ theo quy định (áp dụng đối với xe là đối tượng được cấp biển số\r\n\nnền màu trắng, chữ và số màu đen nay được duyệt cấp hệ biển số nền màu xanh, chữ\r\n\nvà số màu trắng hoặc ngược lại)\n\na) Tiếp nhận công văn đề nghị của\r\n\ncơ quan, đơn vị có ý kiến phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an;\n\nb) Thực hiện quy định tại Điều 6\r\n\nThông tư này.\n\n4. Đăng ký xe phục vụ các đồng\r\n\nchí lãnh đạo Đảng, Nhà nước là đối tượng cảnh vệ được quy định tại khoản 1 Điều 10 Pháp lệnh Cảnh vệ năm 2005:\n\na) Tiếp nhận công văn đề nghị của\r\n\nBộ Tư lệnh Cảnh vệ; bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký),\r\n\ntrường hợp xe chưa đăng ký thì hồ sơ phải đầy đủ theo quy định;\n\nb) Thực hiện quy định tại Điều 6\r\n\nThông tư này. \n\nĐiều 13.\r\n\nThu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe\n\n1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe,\r\n\ntiếp nhận Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe.\n\n2. Thu biển số và giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký xe, in giấy hẹn.\n\n3. Viết phiếu rút hồ sơ gốc. \n\n4. Nhập nội dung thu hồi vào máy\r\n\nvi tính. In 02 Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.\n\nTrường hợp thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký xe để lấy tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác thì\r\n\nin Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe theo quy định; đồng thời, xác nhận\r\n\nvào mặt sau Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cấp cho tổng thành\r\n\nkhung hoặc tổng thành máy.\n\n5. Cắt góc phía trên, bên phải,\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký xe.\n\n6. Báo cáo người có thẩm quyền\r\n\nquy định tại Điều 4 Thông tư này ký giấy chứng nhận thu hồi giấy đăng ký, biển\r\n\nsố xe. \n\n7. Cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nxe tạm thời cho xe ôtô và làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số để tái xuất hoặc\r\n\nchuyển nhượng tại Việt Nam; xe dự án được miễn thuế nhập khẩu nay chuyển nhượng\r\n\nsang mục đích khác; xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại khi tái xuất hoặc\r\n\nchuyển nhượng vào Việt Nam. \n\n8. Trả giấy chứng nhận thu hồi\r\n\nđăng ký, biển số xe cho chủ xe. \n\n9. Bàn giao hồ sơ, giấy chứng nhận\r\n\nthu hồi đăng ký, biển số xe (bản lưu) cho cán bộ quản lý hồ sơ.\n\nChương III\n\nGIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG\r\n\nHỢP CỤ THỂ\n\nĐiều 14.\r\n\nNguyên tắc chung\n\n1. Phòng Cảnh sát giao thông\r\n\nCông an cấp tỉnh hướng dẫn giải quyết những vướng mắc, tồn tại trong công tác\r\n\nđăng ký xe của Công an cấp huyện. Những vấn đề mới phát sinh nhưng chưa có văn\r\n\nbản hướng dẫn, thì tham mưu, giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh báo cáo về Bộ (qua\r\n\nTổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội). \n\n2. Những vướng mắc liên quan đến\r\n\ncác ngành ở địa phương, như: Tài chính, Hải quan, Giao thông vận tải, Toà án,\r\n\nViện kiểm sát, Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền tịch thu tang\r\n\nvật, phương tiện vi phạm hành chính, Trung tâm bán đấu giá tài sản, v.v.. thì\r\n\nPhòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh tham mưu cho Giám đốc Công an cấp tỉnh\r\n\ncó công văn trao đổi với các ngành để thống nhất giải quyết. \n\nĐiều 15.\r\n\nĐóng số máy, số khung\n\n1. Viết phiếu đề xuất đóng số\r\n\nmáy, số khung trình Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (đối\r\n\nvới xe đăng ký tại Cục); Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh,\r\n\nTrưởng Công an cấp huyện (đối với xe đăng ký tại địa phương) ký duyệt.\n\n2. Thực hiện đóng số máy, số\r\n\nkhung. \n\n3. Cà số máy, số khung đã đóng\r\n\nvà dán vào vị trí trong giấy khai đăng ký xe.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrường hợp chứng từ nguồn gốc xe có dấu hiệu tẩy xoá, làm giả; xe có số máy, số\r\n\nkhung trùng với số máy số khung của xe bị mất hoặc có dấu hiệu bị hàn cắt, tẩy\r\n\nxoá, đục lại\n\n1. Báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh\r\n\nsát giao thông đường bộ - đường sắt (đối với xe đăng ký tại Cục), Trưởng phòng\r\n\nPhòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện (đối với\r\n\nxe đăng ký tại địa phương) để xin ý kiến; nếu lãnh đạo ra quyết định tạm giữ\r\n\nxe, hồ sơ đăng ký xe thì lập biên bản tạm giữ. Quyết định tạm giữ và biên bản tạm\r\n\ngiữ phải lập thành 02 bản, một bản giao cho chủ xe, một bản lưu tại cơ quan\r\n\nđăng ký xe. \n\n2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày ra quyết định tạm giữ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải gửi\r\n\nvăn bản đề nghị cơ quan giám định kỹ thuật hình sự Bộ Công an tiến hành giám định.\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giám định, cơ quan\r\n\ngiám định phải trả lời bằng văn bản. \n\na) Trường hợp cơ quan giám định\r\n\nkết luận chứng từ nguồn gốc của xe không bị làm giả, không bị tẩy xóa; số máy,\r\n\nsố khung còn nguyên thuỷ thì giải quyết đăng ký xe;\n\nb) Trường hợp cơ quan giám định\r\n\nkết luận chứng từ nguồn gốc nhập khẩu là giả, bị tẩy xoá hoặc số máy, số khung\r\n\nbị hàn cắt, tẩy xoá, đục lại thì chuyển giao Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải\r\n\nquyết và thông báo cho chủ xe biết.\n\nTrường hợp Cơ quan điều tra kết\r\n\nluận chứng từ nguồn gốc nhập khẩu của xe là giả, không phải là xe bị trộm cắp,\r\n\nchiếm đoạt trái phép thì Cơ quan đăng ký xe chuyển giao cho Cục Hải quan hoặc Cục\r\n\nthuế địa phương truy thu thuế. Sau khi có chứng từ truy thu thuế thì giải quyết\r\n\nđăng ký.\n\nTrường hợp Cơ quan điều tra kết\r\n\nluận là xe nhập khẩu đã bị đục sửa lại số khung, số máy từ nước ngoài, trước thời\r\n\nđiểm Chính phủ cấm nhập khẩu (đối với xe bị đục số máy số khung ở nước ngoài)\r\n\nmà giám định được số nguyên thủy, chứng từ nguồn gốc hợp lệ theo quy định,\r\n\nkhông có gian lận thương mại, được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác định rõ năm sản\r\n\nxuất thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và giải quyết\r\n\nđăng ký xe.\n\nTrường hợp xe nhập khẩu bị đục số\r\n\nmáy, số khung sau thời điểm Chính phủ cấm nhập khẩu hoặc xe có kết luận của cơ\r\n\nquan điều tra là bị cắt, hàn số máy, số khung thì không giải quyết đăng ký.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, đổi, cấp lại đăng ký, biển số\r\n\nxe hoặc qua rà soát hồ sơ phát hiện chứng từ nguồn gốc xe giả, bị tẩy xoá\n\n1. Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 16 Thông tư này. \n\n2. Trường hợp cơ quan điều tra kết\r\n\nluận là xe nhập lậu, nhưng không phải là vật chứng của vụ án thì thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh\r\n\nsát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh làm công văn\r\n\nvà chuyển giao hồ sơ đến cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế địa phương để truy\r\n\nthu thuế theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn chủ xe liên hệ cơ\r\n\nquan Hải quan hoặc cơ quan Thuế địa phương để giải quyết;\n\nc) Sau khi chủ xe nộp thuế theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về thuế thì tiếp nhận hồ sơ, giải quyết đăng ký theo quy định\r\n\ntại Điều 6 Thông tư này. \n\nĐiều 18.\r\n\nĐăng ký xe có quyết định xử lý tài sản, quyết định bán đấu giá của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền \n\n1. Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 6 Thông tư này. Trường hợp có khiếu nại thì hướng dẫn cho chủ xe đến cơ\r\n\nquan đã ra quyết định xử lý, bán đấu giá tài sản để giải quyết.\n\n2. Đối với xe bị tịch thu sung\r\n\nquỹ nhà nước đã có biển số thì cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho Cơ quan\r\n\nCông an nơi đã đăng ký xe đó biết để hủy hồ sơ của xe (thông báo này lưu trong\r\n\nhồ sơ xe).\n\n3. Xe có quyết định tịch thu\r\n\nsung quỹ nhà nước (bản chính cấp cho từng xe) thì không cần phải có hồ sơ gốc,\r\n\nnhưng trong quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng tịch thu xe phải\r\n\nghi đầy đủ các đặc điểm của xe như: nhãn hiệu, loại xe, số loại, số khung, số\r\n\nmáy, xe phải hoàn chỉnh cùng thông số kỹ thuật. Trường hợp quyết định tịch thu\r\n\nxe hoặc quyết định xử lý vật chứng tịch thu xe không ghi đầy đủ đặc điểm của xe\r\n\nthì không tiếp nhận đăng ký và hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định để giải\r\n\nquyết.\n\nĐiều 19. Cấp\r\n\nvà dán Phù hiệu kiểm soát hoạt động của xe ôtô thuộc khu kinh tế - thương mại đặc\r\n\nbiệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động\r\n\ntrong nội địa \n\n1. Tiếp nhận Tờ khai phương tiện\r\n\nvận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất; kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ có giá trị\r\n\nthay Hộ chiếu.\n\n2. Kiểm tra, đối chiếu với danh\r\n\nsách xe xin hoạt động trong nội địa, ghi vào Sổ theo dõi và cấp phù hiệu kiểm\r\n\nsoát ngay cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe dán phù hiệu kiểm soát xe theo quy định\r\n\nvào phía trong, góc trên bên phải kính trước của xe. \n\nĐiều 20.\r\n\nTrường hợp xe sang tên, di chuyển nhưng mất hồ sơ gốc hoặc hồ sơ do chủ xe tự\r\n\nquản lý trước đây bị mất, hư hỏng\n\n1. Trường hợp mất toàn bộ hồ sơ\r\n\ngốc, hồ sơ sang tên di chuyển:\n\na) Hướng dẫn chủ xe làm công văn\r\n\nhoặc đơn trình bày, cam kết chịu trách nhiệm về việc mất hồ sơ gốc;\n\nb) Kiểm tra đối chiếu giấy tờ của\r\n\nchủ xe theo quy định;\n\nc) Hướng dẫn chủ xe đến Cơ quan\r\n\nCông an nơi làm thủ tục chuyển đi xác nhận việc sang tên, di chuyển vào bản sao\r\n\nPhiếu sang tên, di chuyển;\n\nd) Cơ quan Công an nơi tiếp nhận\r\n\nhồ sơ đăng ký phải niêm yết công khai biển số đăng ký xe và số máy, số khung,\r\n\nnhãn hiệu, loại xe bị mất hồ sơ tại trụ sở cơ quan. Sau ba mươi ngày, nếu không\r\n\ncó khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký và báo cáo về Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông đường bộ - đường sắt; trường hợp có nghi vấn thì báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh\r\n\nsát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ) hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh (ở địa\r\n\nphương). \n\n2. Trường hợp mất một phần tài\r\n\nliệu trong hồ sơ gốc của xe (giấy khai đăng ký, giấy đăng ký xe thu hồi (đã cắt\r\n\ngóc), hồ sơ cải tạo xe, giấy khai sang tên di chuyển, chứng từ chuyển nhượng\r\n\nxe, chứng từ lệ phí trước bạ do chủ xe tự quản lý): \n\na) Chủ xe làm công văn hoặc đơn\r\n\ntrình báo mất;\n\nb) Kiểm tra đối chiếu giấy tờ của\r\n\nchủ xe theo quy định;\n\nc) Cơ quan Công an nơi tiếp nhận\r\n\nhồ sơ đăng ký phải niêm yết công khai xe có số máy số khung, nhãn hiệu, loại xe\r\n\nbị mất hồ sơ tại trụ sở cơ quan. Sau 15 ngày, không có khiếu nại, tố cáo thì giải\r\n\nquyết đăng ký sang tên.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrường hợp hồ sơ xe chuyển đến không đủ thủ tục đăng ký\n\n1. Hồ sơ thiếu thủ tục do lỗi của\r\n\nchủ xe thì hướng dẫn chủ xe bổ sung đầy đủ theo quy định. \n\n2. Hồ sơ thiếu thủ tục do lỗi của\r\n\ncơ quan đăng ký di chuyển hồ sơ xe đến thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có công\r\n\nvăn gửi nơi chuyển hồ sơ đi, nêu rõ lý do đề nghị bổ sung những thủ tục còn thiếu.\r\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan\r\n\nđã chuyển hồ sơ đi phải có văn bản trả lời, kèm theo hồ sơ bổ sung; trường hợp\r\n\nđặc biệt, không thể bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định thì phải làm văn bản nêu\r\n\nrõ lý do, báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh để có văn bản xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nTổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrường hợp xe đã chuyển nhượng, chủ xe chưa làm thủ tục sang tên nhưng bị mất\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký xe\n\n1. Hướng dẫn người được chuyển\r\n\nnhượng xe làm công văn hoặc đơn đề nghị đăng ký xe.\n\n2. Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tuỳ\r\n\nthân của người được chuyển nhượng và chứng từ chuyển nhượng xe. \n\n3. Niêm yết công khai tại trụ sở\r\n\ncơ quan đăng ký xe về họ tên, địa chỉ của chủ xe, biển số, số khung, số máy của\r\n\nxe; sau 15 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này; trường hợp xe sang tên trong phạm vi tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương thì in phiếu trả lời xác minh cấp cho người mua\r\n\nxe để làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ. \n\nĐiều 23.\r\n\nTrường hợp hồ sơ lưu giữ tại cơ quan đăng ký xe bị mất, hư hỏng hoặc thất lạc\n\n1. Cán bộ quản lý hồ sơ đăng ký\r\n\nxe phải làm bản kiểm điểm, giải trình rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc làm\r\n\nmất, hư hỏng, thất lạc hồ sơ. \n\n2. Thành lập Hội đồng xác định\r\n\nnguyên nhân mất hồ sơ xe, thành phần bao gồm:\n\na) Hội đồng ở Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông đường bộ - đường sắt, do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng\r\n\nXây dựng lực lượng, hậu cần và Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn đăng ký, quản lý\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ là uỷ viên; \n\nb) Hội đồng ở Công an cấp tỉnh,\r\n\ndo Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát\r\n\ngiao thông và Chánh thanh tra Công an cấp tỉnh là ủy viên; trường hợp hồ sơ\r\n\nđăng ký xe do Công an cấp huyện quản lý bị mất thì có thêm Trưởng Công an cấp\r\n\nhuyện là uỷ viên. \n\n3. Hội đồng xác định nguyên nhân\r\n\nmất hồ sơ xe có trách nhiệm xem xét, kết luận về từng trường hợp mất hồ sơ xe cụ\r\n\nthể. Biên bản họp và kết luận của Hội đồng có giá trị thay hồ sơ gốc của xe.\n\nĐiều 24. Xử\r\n\nlý hồ sơ thu hồi đăng ký xe, biển số xe\n\n1. Các trường hợp hồ sơ xe hết\r\n\nniên hạn sử dụng; xe tự chế hết hạn lưu hành theo quy định; xe bị tai nạn phá\r\n\nhuỷ không sử dụng đã làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số; hồ\r\n\nsơ đăng ký tạm thời được lưu trữ, sau 01 năm thì báo cáo lập Hội đồng huỷ biển\r\n\nsố, biểu mẫu đăng ký xe.\n\n2. Biển số xe thu hồi, biểu mẫu\r\n\nđăng ký bị hỏng đều phải quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Định kỳ 6\r\n\ntháng, cơ quan đăng ký xe phải báo cáo cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng hủy\r\n\nbiển số, biểu mẫu như sau: \n\na) Hội đồng ở Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông đường bộ - đường sắt do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên\r\n\ngồm: Trưởng phòng Phòng Xây dựng lực lượng, hậu cần, Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là ủy viên; \n\nb) Hội đồng ở Công an cấp tỉnh,\r\n\ndo Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Cảnh\r\n\nsát giao thông và Chánh thanh tra Công an cấp tỉnh là ủy viên; Hội đồng ở cấp\r\n\nhuyện, có thêm Trưởng Công an cấp huyện là ủy viên.\n\n3. Cơ quan đăng ký xe ở cấp nào\r\n\nthì cấp đó chịu trách nhiệm trực tiếp hủy biển số, biểu mẫu đăng ký xe.\n\nĐiều 25. Chế\r\n\nđộ quản lý, khai khác, cung cấp và sử dụng cơ sở dữ liệu đăng ký xe\n\n1. Biển số xe có ký hiệu đăng ký\r\n\ncủa địa phương nào thì địa phương đó trách nhiệm trả lời xác minh xe. \n\n2. Thủ tục trả lời xác minh xe\r\n\ntheo yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân: \n\na) Tiếp nhận giấy giới thiệu của\r\n\ncơ quan, đơn vị đề nghị tra cứu xác minh biển số, in phiếu trả lời xác minh\r\n\nngay trong ngày;\n\nb) Trường hợp cơ quan, đơn vị có\r\n\ncông văn đề nghị tra cứu xác minh biển số thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được công văn đề nghị, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải có văn bản trả lời. \n\n3. Trích sao hoặc cho mượn hồ sơ\r\n\nđăng ký xe phục vụ yêu cầu nghiệp vụ:\n\na) Tiếp nhận công văn đề nghị\r\n\ncho mượn hoặc trích sao hồ sơ đăng ký xe phục vụ yêu cầu nghiệp vụ có sự đồng ý\r\n\ncủa lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ) hoặc lãnh đạo\r\n\nCông an cấp tỉnh (ở địa phương);\n\nb) Lập biên bản giao nhận hồ sơ\r\n\nxe cho mượn, thời hạn cho mượn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.\n\n4. Trả lời xác minh xe theo yêu\r\n\ncầu của người được thi hành án hoặc đại diện theo ủy quyền của người được thi\r\n\nhành án ủy quyền.\n\na) Người được thi hành án hoặc\r\n\nngười được ủy quyền có yêu cầu tra cứu, xác minh phải xuất trình một trong những\r\n\ngiấy tờ sau: Bản án của Tòa hoặc quyết định thi hành án; công văn, giấy giới\r\n\nthiệu của cơ quan thi hành án kèm theo Giấy chứng minh nhân dân, giấy ủy quyền\r\n\ncó công chứng, chứng thực hợp lệ;\n\nb) In Phiếu trả lời phiếu xác\r\n\nminh xe.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ\r\n\nXE VÀ BIỂN SỐ XE, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO\n\nĐiều 26. Quản\r\n\nlý biểu mẫu đăng ký xe và biển số xe\n\n1. Các loại biểu mẫu đăng ký xe;\r\n\nmẫu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới đường bộ; Tem kiểm định; Sổ kiểm định; biển số xe phải được\r\n\nquản lý chặt chẽ theo chế độ quản lý hồ sơ của Bộ Công an.\n\n2. Căn cứ vào nhu cầu thực tế của\r\n\nđịa phương, Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh dự trù kinh phí, đăng ký\r\n\nvới Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt về số lượng các biểu mẫu sử dụng\r\n\ncho việc đăng ký xe của đơn vị mình và cấp phát cho Công an các quận, huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh. \n\nCục Cảnh sát giao thông đường bộ\r\n\n- đường sắt chịu trách nhiệm đặt in các loại biểu mẫu đăng ký xe và mẫu Giấy chứng\r\n\nnhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ\r\n\ngiới đường bộ, Tem kiểm định, Sổ kiểm định (đối với xe của lực lượng Công an\r\n\nnhân dân) để cấp cho Công an các địa phương. Riêng các biểu mẫu từ mẫu số 09 đến\r\n\nmẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11 tháng 3 năm\r\n\n2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các\r\n\nloại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã in thì được tiếp tục cấp phát\r\n\nvà sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011.\n\n3. Mỗi xe được cấp 01 bộ biển số\r\n\ncó số quản lý của cơ quan đăng ký xe; biển số được thu hồi theo quy định thì\r\n\nkhông cấp lại số đó cho xe khác.\n\n4. Việc phát hành sê ri biển số\r\n\nmới tại địa phương chỉ được tiến hành sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Cục\r\n\nCảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt.\n\nĐiều 27. Quản\r\n\nlý chương trình đăng ký xe trên máy vi tính\n\n1. Chương trình đăng ký xe được\r\n\nsử dụng thống nhất chương trình đăng ký xe trên máy vi tính trong phạm vi toàn\r\n\nquốc. \n\n2. Cục Cảnh sát giao thông đường\r\n\nbộ - đường sắt chịu trách nhiệm quản lý chương trình đăng ký xe và dữ liệu đăng\r\n\nký xe trên máy vi tính theo quy định.\n\n3. Công an cấp tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm tiếp nhận, quản lý chương trình đăng ký xe và dữ liệu biển số được cài đặt\r\n\ntrên máy vi tính; chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp huyện thực hiện\r\n\nviệc cài đặt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định.\n\nĐiều 28. Chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo\n\nChế độ quản lý khai thác, cung cấp\r\n\nvà sử dụng cơ sở dữ liệu đăng ký xe được thực hiện kết nối trên mạng trong phạm\r\n\nvi toàn quốc. Trong khi cơ sở hạ tầng chưa kết nối được mạng thì chế độ thông\r\n\ntin báo cáo thực hiện như sau:\n\n1. Định kỳ hàng tuần, hàng\r\n\ntháng, Công an cấp huyện tổng hợp dữ liệu đăng ký xe chuyển về Phòng Cảnh sát\r\n\ngiao thông Công an cấp tỉnh.\n\n2. Định kỳ hàng tháng Phòng Cảnh\r\n\nsát giao thông Công an cấp tỉnh phải chuyển dữ liệu đăng ký xe của địa phương\r\n\nmình vào đĩa CD, đĩa mềm hoặc truyền dẫn dữ liệu về Cục Cảnh sát giao thông đường\r\n\nbộ - đường sắt.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 29. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế Thông tư số 31/2009/TT-BCA\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, trách\r\n\nnhiệm của cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện và quy trình tổ chức cấp, thu\r\n\nhồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. \n\nĐiều 30.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh\r\n\nsát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. \n\n2. Tổng cục trưởng các Tổng cục,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục\r\n\nCảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ; \r\n\n - Các trường Công an nhân dân;\r\n\n - Công an các tỉnh, TP trực thuộc trung ương; \r\n\n Sở Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ\r\n\n TP. Hồ Chí Minh;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, C67, V19. 150b.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đại tướng Lê Hồng Anh\n\n", + "id": 103969 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10397.json b/contexts/context_10397.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29a8f6b1b4fad9e9e8b615c4ddc9c69b0d03dbcb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10397.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-330-QD-BNV-Ke-hoach-tong-the-cua-Bo-Noi-vu-119943.aspx", + "name": "Quyet-dinh-330-QD-BNV-Ke-hoach-tong-the-cua-Bo-Noi-vu-119943", + "passage": "BỘ NỘI\r\n\n VỤ \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 330/QĐ-BNV\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 03 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nKẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỦA BỘ NỘI VỤ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẦU CỬ ĐBQH KHÓA XIII VÀ BẦU\r\n\nCỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nCăn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa\r\n\nXIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể của Bộ Nội vụ về thực hiện công tác\r\n\nbầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp\r\n\nnhiệm kỳ 2011 – 2016.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng\r\n\nVụ Chính quyền địa phương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị liên quan và cán bộ, công chức, viên chức và các cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, CQĐP (2b).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG THỂ\r\n\nCỦA BỘ NỘI VỤ VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU\r\n\nCỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 330/QĐ-BNV ngày 03 tháng 03 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ)\n\nTT\n\nNHÓM\r\n\n NHIỆM VỤ\n\nNHIỆM VỤ\r\n\n CỤ THỂ\n\nSẢN PHẨM\n\nTHỜI\r\n\n GIAN THỰC HIỆN\n\nCQ,\r\n\n NGƯỜI BAN HÀNH HOẶC THỰC HIỆN\n\nI\n\nXÂY DỰNG CÁC VĂN\r\n\n BẢN CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN BẦU CỬ\n\n1. Xây dựng Chỉ thị\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức bầu cử ĐBQH khóa XIII và bầu cử đại biểu\r\n\n HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016.\n\nChỉ thị số 192/CT-TTg \r\n\n của Thủ tướng Chính phủ \n\nĐã hoàn\r\n\n thành\n\nBộ Nội\r\n\n vụ Trình TTCP xem xét, quyết định\n\n\n\n\n\n2. Quyết định của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu HĐND các\r\n\n cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016.\n\nQĐ số 215/QĐ-TTg \r\n\n của Thủ tướng Chính phủ \n\nĐã hoàn\r\n\n thành\n\nBộ Nội\r\n\n vụ Trình TTCP xem xét, quyết định\n\n\n\n\n\n3. Thông tư của Bộ\r\n\n Nội vụ hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử ĐBQH\r\n\n khóa XIII và bầu cử ĐBHĐND các cấp NK 2011 – 2016.\n\nThông tư số 05/TT-BNV\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Nội vụ \n\nĐã hoàn\r\n\n thành\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n4. Kế hoạch tổng\r\n\n thể của Bộ Nội vụ tổ chức cuộc bầu cử đại biểu QH khóa XIII và bầu cử ĐBHĐND\r\n\n các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016.\n\nQĐ của Bộ trưởng\r\n\n ban hành Kế hoạch tổng thể bầu cử\n\n03/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nII\n\nXÂY DỰNG CÁC BÁO\r\n\n CÁO TRÌNH CP, TTG, HỘI ĐỒNG BẦU CỬ UBTVQH\n\n1. Báo cáo tình\r\n\n hình triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử ĐBHĐND các cấp ở\r\n\n các địa phương và kết quả hội nghị hiệp thương lần thứ nhất \n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử \n\n07/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n2. Báo cáo kết quả\r\n\n bước đầu triển khai thực hiện cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử ĐBHĐND\r\n\n các cấp và tình hình chuẩn bị cho Hiệp thương lần thứ hai ở các địa phương về\r\n\n số lượng, thành phần người ứng cử ĐBQH và ĐBHĐND các cấp\n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử\n\n20/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n3. Báo cáo tình\r\n\n hình thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử ĐBHĐND các cấp ở\r\n\n các địa phương từ sau Hội nghị toàn quốc triển khai công tác bầu cử và KQ hội\r\n\n nghị hiệp thương lần thứ hai ở các địa phương \n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử\n\n5/4/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n4. Báo cáo tình\r\n\n hình thực hiện công tác bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND các cấp và kết quả hội nghị\r\n\n hiệp thương lần thứ ba \n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử\n\n22/4/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n5. Báo cáo tình\r\n\n hình chung thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử ĐBHĐND các\r\n\n cấp ở các địa phương sau khi hoàn thành công tác hiệp thương, lập danh sách\r\n\n chính thức người ứng cử.\n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử\n\n5/5/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n6. Báo cáo tình\r\n\n hình chuẩn bị cho ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử ĐBHĐND các cấp\n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử\n\n18/5/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n7. Báo cáo kết quả\r\n\n sơ bộ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử ĐBHĐND các cấp\n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử\n\n22/5/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n8. Báo cáo tình\r\n\n hình tổ chức ngày bầu cử và kết quả cuộc bầu cử đại biểu QH và bầu cử ĐBHĐND\r\n\n các cấp \n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và Hội đồng bầu cử\n\n10/6/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n9. Báo cáo của\r\n\n Chính phủ về tổng kết công tác tham gia chỉ đạo tổ chức cuộc bầu cử đại biểu\r\n\n Quốc hội và bầu cử ĐBHĐND các cấp\n\nBáo cáo trình\r\n\n UBTVQH và Hội đồng bầu cử\n\n25/6/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n10. Báo cáo của\r\n\n Chính phủ tổng kết cuộc bầu cử đại biểu QH khóa XIII và bầu cử ĐBHĐND các cấp\r\n\n nhiệm kỳ 2011 - 2016\n\nBáo cáo trình\r\n\n UBTVQH và Hội đồng bầu cử\n\nDự kiến\r\n\n 30/6/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n11. Báo cáo đề xuất\r\n\n những nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Bầu cử ĐBQH và Luật Bầu cử ĐBHĐND qua\r\n\n thực tiễn tổ chức cuộc bầu cử ngày 22/5/2011.\n\nBáo cáo trình Chính\r\n\n phủ, TTCP và UBTVQH\n\n15/7/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nIII\n\nTHAM GIA HOẶC CHỦ\r\n\n TRÌ TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VỀ BẦU CỬ\n\n1. Hội nghị toàn\r\n\n quốc về triển khai công tác bầu cử\n\n\n\nĐã hoàn\r\n\n thành\n\nBộ Nội\r\n\n vụ tham gia thực hiện\n\n\n\n\n\n2. Hội nghị triển\r\n\n khai công tác bầu cử ĐBQH và bầu cử ĐBHĐND các cấp trong ngành Nội vụ\n\nKế hoạch thực hiện,\r\n\n nội dung triển khai và báo cáo tổng hợp kết quả Hội nghị \n\nĐã hoàn\r\n\n thành\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n3. Hội nghị giao\r\n\n ban Khu vực bầu cử Miền Bắc (Tổ chức tại Hà Nội) \n\nKế hoạch thực hiện,\r\n\n nội dung triển khai và báo cáo tổng hợp kết quả Hội nghị\n\nDự kiến\r\n\n ngày 14 – 15/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ chủ trì, phối hợp với UBTWMTTQVN, Ban CTĐB của UBTVQH, VPCP, Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\n4. Hội nghị giao\r\n\n ban Khu vực bầu cử M. Trung - T. Nguyên (Tổ chức tại Đà Nẵng hoặc Huế) \n\nKế hoạch thực hiện,\r\n\n nội dung triển khai và báo cáo tổng hợp kết quả Hội nghị\n\nDự kiến\r\n\n ngày 18 – 19/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ chủ trì, phối hợp với UBTWMTTQVN, Ban CTĐB của UBTVQH, VPCP, Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\n5. Hội nghị giao\r\n\n ban Khu vực bầu cử Miền Nam (Tổ chức tại TP Hồ Chí Minh hoặc Cần Thơ)\n\nKế hoạch thực hiện,\r\n\n nội dung triển khai và báo cáo tổng hợp kết quả Hội nghị\n\nDự kiến\r\n\n ngày 22 – 23/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ chủ trì, phối hợp với UBTWMTTQVN, Ban CTĐB của UBTVQH, VPCP, Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\n6. Hội nghị giao\r\n\n ban bầu cử trực tuyến với các tỉnh, thành phố. Tổ chức hai (02) cuộc giao ban\r\n\n trực tuyến với các địa phương theo khu vực. \n\nKế hoạch thực hiện,\r\n\n nội dung triển khai và báo cáo tổng hợp kết quả Hội nghị\n\nLần thứ\r\n\n I vào cuối tháng 03; lần thứ II vào trước ngày bầu cử 01 tuần\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n7. Hội nghị Tổng\r\n\n kết công tác bầu cử ngành Nội vụ \n\nKế hoạch thực hiện,\r\n\n nội dung triển khai và báo cáo tổng hợp kết quả Hội nghị\n\nDự kiến\r\n\n ngày 10/7/2011 (sau khi công bố KQ Bcử toàn quốc)\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nIV\n\nGIÁM SÁT, KIỂM TRA\r\n\n THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẦU CỬ \n\n1. Tham gia Đoàn\r\n\n giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử và Chính phủ \n\nBáo cáo tổng hợp\r\n\n kết quả giám sát trình Chính phủ và Lãnh đạo Bộ \n\nTheo\r\n\n tiến độ thời gian yêu cầu của UBTVQH\n\nUBTVQH,\r\n\n HĐBC và CP tổ chức, Bộ Nội vụ tham gia thực hiện\n\n\n\n\n\n2. Kiểm tra công\r\n\n tác bầu cử theo vùng, kết hợp với giao ban bầu cử\n\n- Đợt I: Kiểm tra\r\n\n công tác chuẩn bị bầu cử của một số địa phương kết hợp với giao ban bầu cử.\n\n- Đợt II: Kiểm tra\r\n\n công tác triển khai bầu cử và chuẩn bị cho ngày bầu cử từng khu vực, kết hợp\r\n\n với Đoàn giám sát của Hội đồng bầu cử và của Chính phủ \n\nBáo cáo kết quả\r\n\n kiểm tra, tổng hợp các ý kiến của địa phương và đề xuất phương án giải quyết\r\n\n để trình Lãnh đạo Bộ \n\nĐợt I:\r\n\n Dự kiến 25-30/3/2011\n\nĐợt II:\r\n\n Dự kiến 10-15/5/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nV\n\nPHÊ CHUẨN ĐƠN VỊ\r\n\n BẦU CỬ, SỐ LƯỢNG ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ CẤP TỈNH VÀ KẾT QUẢ\r\n\n BẦU CỬ THÀNH VIÊN UBND CẤP TỈNH\n\n1. Trình Chính phủ\r\n\n phê chuẩn đơn vị bầu cử, số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại\r\n\n biểu HĐND cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh trình Chính phủ \n\nNghị quyết của\r\n\n Chính phủ \n\nNgay sau\r\n\n khi nhận được đề nghị của địa phương\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n2. Trình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên UBND các cấp (sau phiên họp I\r\n\n HĐND cấp tỉnh) \n\nQuyết định của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ \n\nNgay sau\r\n\n khi nhận được đề nghị của địa phương\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nVI\n\nTỔNG HỢP SỐ LIỆU\r\n\n BẦU CỬ \n\n1. Tổng hợp các\r\n\n liệu phục vụ công tác chuẩn bị bầu cử (Số liệu đơn vị hành chính, tổng số cử\r\n\n tri từng tỉnh, tổng số đơn vị bầu cử, số tổ bầu cử và số đại biểu được bầu,\r\n\n số người ứng cử của từng đơn vị bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND từng tỉnh, số kinh phí\r\n\n bầu cử cấp cho địa phương). \n\nBáo cáo tổng hợp số\r\n\n liệu bầu cử giai đoạn chuẩn bị \n\n20/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n2. Tổng hợp số liệu\r\n\n bầu cử sau Hội nghị hiệp thương bầu cử QH và HĐND (Số liệu các vòng hiệp\r\n\n thương bầu cử ĐBQH và kết quả hiệp thương lập danh sách chính thức người ứng\r\n\n cử ĐBQH; Số liệu các vòng hiệp thương bầu cử HĐND và kết quả hiệp thương lần\r\n\n III, lập danh sách chính thức người ứng cử ĐBHĐND các cấp) \n\nBáo cáo tổng hợp số\r\n\n liệu bầu cử kết quả hội nghị hiệp thương \n\nNgay sau\r\n\n khi hoàn thành các Hội nghị Hiệp thương bầu cử ĐBQH và bầu cử ĐBHĐND lần I,\r\n\n lần II và lần III\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n3. Tổng hợp số liệu\r\n\n trước ngày bầu cử (Số liệu chính thức về tổng số cử tri từng tỉnh bầu cử\r\n\n ĐBQH, bầu cử ĐBHĐND từng cấp; tổng số đơn vị bầu cử ĐBQH, ĐBHĐND từng cấp, số\r\n\n tổ bầu cử, số người ứng cử của từng đơn vị bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND từng cấp…) \n\nBáo cáo tổng hợp số\r\n\n liệu trước ngày bầu cử \n\n15/5/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n4. Tổng hợp số liệu\r\n\n ngày bầu cử (Số liệu kết quả sơ bộ về cuộc bầu cử: Tổng số cử tri, số cử tri\r\n\n đi bầu cử, đơn vị bầu cử, tổ bầu cử, tỉ lệ cử tri đi bầu/tổng số cử tri và\r\n\n kết quả sơ bộ bước đầu từ báo cáo của các địa phương). \n\nBáo cáo tổng hợp số\r\n\n liệu ngày bầu cử \n\n22/5/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n5. Tổng hợp kết quả\r\n\n bầu cử (Số liệu kết quả chính thức của cuộc bầu cử: Tổng số cử tri, đơn vị\r\n\n bầu cử, tổ bầu cử, tỉ lệ cử tri đi bầu và kết quả chính thức số đại biểu QH\r\n\n trúng cử, số đại biểu HĐND các cấp trúng cử, số đơn vị bầu cử bầu thiếu, số\r\n\n đơn vị bầu cử bầu thêm). \n\nBáo cáo tổng hợp\r\n\n kết quả bầu cử \n\n12/6/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n6. Tổng hợp, phân\r\n\n tích, đánh giá các báo cáo bầu cử từ các địa phương và hai cơ quan thường\r\n\n trực của Bộ, phục vụ cho việc xây dựng các báo cáo bầu cử của BNV trình CP,\r\n\n UBTVQH và HĐBC (báo cáo theo từng giai đoạn chuẩn bị, triển khai, tổ chức\r\n\n ngày bầu cử và tổng kết cuộc bầu cử) \n\nBáo cáo tổng hợp,\r\n\n phân tích, đánh giá tình hình bầu cử \n\nTheo\r\n\n tiến độ từng giai đoạn của cuộc bầu cử\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nVII\n\nBẦU CỬ SỚM, BẦU CỬ\r\n\n THÊM, BẦU CỬ LẠI VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẦU CỬ \n\n1. Xây dựng Tờ\r\n\n trình Chính phủ trình UBTVQH và HĐBC về bầu cử sớm, bầu cử thêm, bầu cử lại\r\n\n tại các đơn vị bầu cử đại biểu HĐND.\n\nTờ trình CP và Dự\r\n\n thảo NQ của UBTVQH\n\nNgay sau\r\n\n khi nhận được đề nghị của các địa phương\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n2. Xây dựng Tờ\r\n\n trình Chính phủ và Dự thảo Nghị quyết của UBTVQH về hủy bỏ các trường hợp vi\r\n\n phạm pháp luật nghiêm trọng trong cuộc bầu cử đại biểu HĐND \n\nTờ trình CP và Dự\r\n\n thảo NQ của UBTVQH\n\nNgay sau\r\n\n khi nhận được đề nghị của các địa phương\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nVIII\n\nPHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ\r\n\n QUAN TW VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG TỔ CHỨC CUỘC BẦU CỬ \n\n1. Phối hợp với các\r\n\n cơ quan TW và các địa phương giải quyết các vướng mắc, khó khăn và tình huống\r\n\n phát sinh trong bầu cử \n\nĐề xuất phương án\r\n\n giải quyết để trình Lãnh đạo Bộ \n\nNgay sau\r\n\n khi nhận được đề nghị của các địa phương\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n2. Tổ chức giao ban\r\n\n hàng tuần với Vụ Công tác đại biểu của Ban Công tác đại biểu; với Ban Dân chủ\r\n\n - Pháp luật của UBTWMTTQVN, Bộ CA, Bộ QP, Bộ TTTT, Bộ VHTTDL, Ban Tuyên giáo\r\n\n TW\n\nBáo cáo tổng hợp\r\n\n Hội nghị giao ban \n\nTheo\r\n\n tiến độ từng giai đoạn của cuộc Bầu cử\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n3. Tham gia các\r\n\n tiểu ban của HĐBC và phối hợp với các cơ quan trung ương (Ban Công tác Đại\r\n\n biểu của UBTVQH, UBTWMTTQVN, VPCP, các Bộ, ngành hữu quan) \n\nBáo cáo tình hình\r\n\n thực hiện công tác bầu cử của các cơ quan TW \n\nTheo\r\n\n tiến độ từng giai đoạn của cuộc Bầu cử\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n4. Phối hợp với Cơ\r\n\n quan Đại diện của Bộ tại Đà Nẵng và TPHCM: tổng hợp tình hình bầu cử khu vực\r\n\n Miền Trung và Miền Nam \n\nBáo cáo tổng hợp\r\n\n bầu cử khu vực miền Trung và miền Nam\n\nTheo\r\n\n tiến độ từng giai đoạn của cuộc Bầu cử\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nIX\n\nCÔNG TÁC TUYÊN\r\n\n TRUYỀN BẦU CỬ \n\n1. Tiếp xúc, cung\r\n\n cấp thông tin cho các phương tiện truyền thông (Đài truyền hình VN, HN, các\r\n\n báo lớn của TW và HN, tạp chí tổ chức NN, các cơ quan thông tấn nước ngoài…);\r\n\n Họp báo, trả lời phỏng vấn các phương tiện truyền thông về bầu cử\n\nKế hoạch thực hiện\r\n\n và các nội dung họp báo, trả lời phỏng vấn, thông tin cung cấp cho phương\r\n\n tiện truyền thông \n\nTheo\r\n\n tiến độ từng giai đoạn của cuộc Bầu cử\n\nLãnh đạo\r\n\n Bộ hoặc lãnh đạo cấp Vụ của BNV khi được Lãnh đạo Bộ phân công\n\n\n\n\n\n2. Phối hợp với Bộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo TW và các cơ quan thông tấn, báo\r\n\n chí tuyên truyền về bầu cử và công bố kết quả bầu cử \n\nKế hoạch thực hiện\r\n\n và các nội dung tuyên truyền \n\nTheo\r\n\n tiến độ từng giai đoạn của cuộc Bầu cử\n\nBộ Nội\r\n\n vụ phối hợp thực hiện\n\nX\n\nXÂY DỰNG SÁCH HỎI –\r\n\n ĐÁP VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND \n\nSách hỏi – đáp về\r\n\n bầu cử (Phần về HĐND) \n\nSách in\n\nTrước\r\n\n ngày 05/3/2011\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n", + "id": 10397 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103970.json b/contexts/context_103970.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d966f4d8763b437825130ea2232fe33dfe0e418 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103970.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-tinh-Dak-Nong-456621.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-tinh-Dak-Nong-456621", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂNDÂN\r\n\n TỈNHĐẮK NÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2020/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông,\r\n\n ngày27 tháng 10 năm2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n08/2019/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG VỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất\r\n\nđai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số\r\n\n193/TTr-SNN ngày 26 tháng 10 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định giá\r\n\nbồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 3 như sau:\n\n“Đối với các giống\r\n\ncây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật thì không được\r\n\nbồi thường, hỗ trợ.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 như sau:\n\n“Đối với cây cảnh,\r\n\nhoa trồng, cây dược liệu có thể di chuyển được đến địa điểm khác, thì tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển\r\n\nvà thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại, trình cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt”.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 4 như sau:\n\n“1. Phương pháp tính bồi thường đối với cây trồng lâu năm\n\nGiá trị hiện có của\r\n\nvườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:\n\na) Cây trồng đang\r\n\nở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của\r\n\nvườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm\r\n\nthu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương. \n\nb) Cây lâm nghiệp:\n\n- Nhóm lấy gỗ\r\n\nnhư: Cây trắc, huỳnh đàn đỏ, Bò ma, Trâm, Sao, Hương, Tếch, Thông,… trồng phân\r\n\ntán thì thực hiện bồi thường theo suất đầu tư (gồm chi phí giống, vật tư, công\r\n\nchăm sóc) trong trường hợp đường kính D<7cm (vị trí tính từ cổ rễ lên 1,3\r\n\nm); thực hiện hỗ trợ chi phí khai thác, khấu hao,… trong trường hợp cây đã cho\r\n\nsản phẩm gỗ theo quy định đường kính D ≥ 7cm (cụ thể theo bảng giá tại mục a Phụ\r\n\nlục 6).\n\n- Nhóm cho sản phẩm\r\n\nngoài gỗ: Thực hiện bồi thường theo suất đầu tư từ khi trồng đến khi thu hoạch\r\n\n(bảng giá cụ thể tại mục b phụ lục 6).\n\nc) Cây lâu năm là\r\n\nloại cây thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang trong thời\r\n\nkỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán\r\n\nvườn cây. Giá bán vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây\r\n\ntrồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng (quy định tại Phụ lục đơn giá\r\n\nbồi thường cây trồng) ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-)\r\n\nđi giá trị thu hồi (nếu có).\n\nd) Đối với các loại\r\n\ncây nằm trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình thủy lợi khi giải tỏa để\r\n\nthi công công trình thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\ntính toán mức hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể, bổ sung vào phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.\n\nđ) Chi phí đầu tư\r\n\nban đầu và chi phí chăm sóc được tính theo phương pháp lấy định mức Kinh tế - Kỹ\r\n\nthuật cây trồng (theo đúng quy định được cấp có thẩm quyền ban hành) nhân (x) với\r\n\nđơn giá vật tư (lấy báo giá theo quy định tài chính).”\n\n4. Khoản 3, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: \n\n“Trường hợp trong vườn cây trồng có nhiều chủng loại cây, nhiều tầng và\r\n\ncó mật độ cây trồng không đúng theo Phụ lục đơn giá bồi thường cây trồng, được\r\n\ntính hỗ trợ cụ thể như sau:\n\na) Đơn giá các loại\r\n\ncây trồng ghi trong bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng để bồi thường cho các loại\r\n\ncây trồng được đầu tư chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật, có mức độ sinh trưởng\r\n\nvà phát triển trung bình. Khi tính giá trị bồi thường, căn cứ vào mức đầu tư\r\n\nchăm sóc hoặc trồng trên các nền thổ nhưỡng và mức độ sinh trưởng và phát triển\r\n\ncủa cây trồng để đánh giá, xếp loại theo hệ số phát triển cây trồng như sau: \n\n- Mức độ phát triển\r\n\ntốt (A): hệ số 1,2 \n\n- Mức độ phát triển\r\n\ntrung bình (B): hệ số 1,0 \n\n- Mức độ phát triển\r\n\nxấu (C): hệ số 0,8 \n\nĐối với các loại\r\n\ncây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục\r\n\nbảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của\r\n\ncây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng\r\n\ngiá.\n\nb) Đối với trường\r\n\nhợp vườn cây trồng thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường được xác định bằng\r\n\nđơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm.\n\nc) Đối với các loại\r\n\ncây trồng có nhiều loại mật độ tùy theo trình độ thâm canh, giá trị bồi thường\r\n\nđược xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng thực tế,\r\n\nnhưng không vượt quá mật độ tối đa cho phép theo quy trình kỹ thuật của loại\r\n\ncây trồng đó.\n\nTrường hợp cây trồng\r\n\nvượt quá mật độ chuẩn, mật độ tối đa (cây trồng vẫn sinh trưởng phát triển bình\r\n\nthường) thì áp dụng hệ số để áp giá bồi thường đối với số lượng cây trồng vượt\r\n\nmật độ như sau:\n\n- Giá trị bồi thường\r\n\ncác cây trồng vượt quá 01 lần đến 1,2 lần mật độ chuẩn, mật độ tối đa bằng đơn\r\n\ngiá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,7.\n\n- Giá trị bồi thường\r\n\ncác cây trồng vượt quá 1,2 lần đến 1,5 lần mật độ chuẩn, mật độ tối đa bằng đơn\r\n\ngiá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,5.\n\n- Giá trị bồi thường\r\n\ncác cây trồng vượt quá 1,5 lần đến 2 lần mật độ chuẩn, mật độ tối đa bằng đơn\r\n\ngiá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,3.\n\n- Giá trị bồi thường\r\n\ncác cây trồng vượt quá 2 lần mật độ chuẩn, thì không được bồi thường, hỗ trợ.\n\n(Trường hợp\r\n\ncây trồng tại đơn giá này không quy định mật độ thì áp dụng theo quy trình kỹ\r\n\nthuật hoặc định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành)\n\nd) Đối với trường\r\n\nhợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng,\r\n\nsản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng phải xác định rõ cây trồng\r\n\nchính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để đánh giá chuẩn\r\n\nxác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng chi phí bồi thường\r\n\ntrên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi\r\n\nphí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, chất lượng\r\n\nvà đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối\r\n\nđa không vượt quá 1,6 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng\r\n\ntrên diện tích đó.\n\nđ) Đối với một số\r\n\nloại cây trồng theo Tiêu chuẩn ngành cho phép tái sinh chồi sau khai thác (như\r\n\ncây bời lời): Thực hiện kiểm kê số lượng cây tái sinh theo thực tế nhưng không\r\n\nquá 3 chồi tái sinh/gốc. Nếu trường hợp vượt quá 03 chồi tái sinh trên/gốc, áp\r\n\ndụng hệ số để áp giá bồi thường như sau:\n\n- Từ 4-6 chồi/gốc:\r\n\nGiá trị bồi thường các chồi vượt bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng\r\n\nchồi vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,5.\n\n- Từ 7 chồi trở\r\n\nlên: Giá trị bồi thường các chồi vượt bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng\r\n\nchồi vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,3.”\n\n5. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Phụ lục kèm theo Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, cụ thể: \n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Mục 7, Mục 9, Mục 12, Phụ lục 2\r\n\nBảng giá bồi thường cây ăn quả.\n\n- Bổ sung, thay thế Phụ lục 3. Bảng giá cây công\r\n\nnghiệp khác.\n\n- Sửa đổi, bổ sung mục 4. Sâm các loại tại Phụ lục\r\n\n5. \n\n- Sửa đổi, thay thế nội dung Phụ lục 6. Bảng giá\r\n\nbồi thường cây Lâm nghiệp; điều chỉnh tiêu đề Phụ lục 6. Bảng giá bồi thường\r\n\ncây Lâm nghiệp (của Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND) thành: Phụ lục 6. Bảng giá bồi\r\n\nthường, hỗ trợ cây Lâm nghiệp phân tán; \n\n- Bổ sung Phụ lục 8. Bảng giá cây hàng năm, cây\r\n\nlương thực. \n\n(Chi tiết tại\r\n\nPhụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2.Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số\r\n\n08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.\n\n2. Đối với dự án đầu tư đã phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.\n\n3. Khoản 4, Khoản 6, Điều 3\r\n\nQuyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 03 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐắk Nông hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nGiao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: NN&PTNT, TN&MT, TC;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n -Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n -CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh; Báo Đắk Nông;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Lưu trữ - Sở Nội vụ;\r\n\n -Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT, KTTH, KTN(N).\n\nTM.ỦYBAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrương Thanh Tùng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC\r\n\nQUY ĐỊNH GIÁ BỒI THƯỜNG KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2019/QĐ-UBND NGÀY 18/3/2019 CỦA\r\n\nUBND TỈNH ĐẮK NÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020\r\n\n/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Mục 7, Mục 9,\r\n\nMục 12, Phụ lục 2. Bảng giá bồi thường cây ăn quả như sau:\n\nStt\n\nLoại cây\n\nTuổi cây\n\nĐVT\n\nĐơn giá (đồng)\n\n7\n\nMãng cầu, Na,\r\n\n Vú sữa, Sa kê\n\n(Mật độ trồng\r\n\n xen 200 cây/ha, mật độ trồng thuần tốiđa 625 cây)\n\nTrồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng\n\ncây\n\n103.000\n\nChăm sóc năm 1\n\ncây\n\n179.200\n\nChăm sóc năm 2\n\ncây\n\n291.000\n\nKinh doanh năm 1\n\ncây\n\n684.900\n\nKinh doanh năm 2\n\ncây\n\n784.900\n\nKinh doanh năm 3 trở lên\n\ncây\n\n884.900\n\n9\n\nCây Cam, Quýt, Bưởi, Lựu, Đào\n\n\n\n\n\na)\n\nTrồng bằng cây\r\n\n thực sinh (Mật độ Cam, Quýt, Lựu, Đào 1110 cây/ha; Bưởi 500 cây/ha) trồng\r\n\n thuần hoặc trồng phân tán.\n\nTrồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng\n\ncây\n\n55.500\n\nChăm sóc năm 1\n\ncây\n\n98.600\n\nKinh doanh năm 1\n\ncây\n\n141.800\n\nKinh doanh năm 2\n\ncây\n\n191.800\n\nKinh doanh năm 3 trở lên\n\ncây\n\n241.800\n\nb)\n\nTrồng bằng cây\r\n\n ghép (Mật độ Cam, Quýt, Lựu, Đào 1110 cây/ha; Bưởi 500 cây/ha)\n\nTrồng và chăm sóc dưới 12 tháng\n\ncây\n\n66.500\n\nChăm sóc năm 1\n\ncây\n\n109.800\n\nKinh doanh năm 1\n\ncây\n\n153.200\n\nKinh doanh năm 2\n\ncây\n\n203.200\n\nKinh doanh năm 3 trở lên\n\ncây\n\n253.200\n\n12\n\nChùm ruột, Cóc,\r\n\n Ổi, Khế, Dọc, Quéo, Muỗng, Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Sung, Tai\r\n\n chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Sơ ri, Hồng giòn (Mật độ 1.330 cây/ha)\n\nTrồng mới và\r\n\n chăm sóc dưới 12 tháng\n\ncây\n\n27.300\n\nChăm sóc năm 1\n\ncây\n\n46.800\n\nChăm sóc năm 2\n\ncây\n\n66.400\n\nKinh doanh năm\r\n\n 1\n\ncây\n\n136.000\n\nKinh doanh năm\r\n\n 2\n\ncây\n\n156.000\n\nKinh doanh năm\r\n\n 3 trở lên\n\ncây\n\n186.000\n\n4. Bổ sung, sửa đổi Phụ lục 3. Bảng\r\n\ngiá cây công nghiệp khác như sau:\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nĐVT\n\nĐơn giá (đồng)\n\n1\n\nCây Thuốc lá, Thuốc lào, Thạch đen\n\nm2\n\n6.000\n\n2\n\nCây Mía\n\n\n\n\n\n\n\n- Mới trồng đến dưới 3 tháng\n\nm2\n\n15.500\n\n\n\n- Trồng trên 3 tháng\n\nm2\n\n28.000\n\n\n\n- Đã thu hoạch (gốc ủ chờ khai thác vụ sau)\n\nm2\n\n11.000\n\n3\n\nCây Dứa.\n\n\n\n\n\na)\n\nCây Dứa trồng thâm canh (mật độ không quá\r\n\n 40.000 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n- Mới trồng đến trước khi có quả\n\nCây\n\n6.000\n\n\n\n- Đang có quả\n\nCây\n\n8.000\n\n\n\n- Đã hái quả(kiểm đếm theo cây chính\r\n\n đã cho quả, không tính cây con)\n\nCây\n\n2.500\n\nb)\n\nCây Dứa trồng thuần, trồng xen để bụi (không\r\n\n quá 18.000 bụi/ha)\n\n\n\n- Mới trồng đến trước có quả (Bụi mới trồng\r\n\n phát sinh từ 1 gốc cây)\n\nBụi\n\n8.000\n\n\n\n- Đang có quả\n\nBụi\n\n12.000\n\n\n\n- Đã hái quảvà chuẩn bị tái sinh\n\nBụi\n\n5.000\n\nc)\n\nCây Dứa trồng tính theo m2\n\n\n\n\n\n\n\n- Mới trồng đến trước có quả (Số lượng tối\r\n\n thiểu để tính phải có từ 4 cây/m2 khi tính m2 đầu tiên)\n\nm2\n\n10.500\n\n\n\n- Đang có quả\n\nm2\n\n21.000\n\n\n\n- Đã hái quả(kiểm đếm theo cây chính\r\n\n đã cho quả, không tính cây con)\n\nm2\n\n9.500\n\n4\n\nCây Bồ kết\n\n\n\n\n\n\n\n- Mới trồng, đường kính <3cm\n\nCây\n\n42.000\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm\n\nCây\n\n189.000\n\n\n\n- Đường kính gốc > 8cm đến 20 cm\n\nCây\n\n630.000\n\n\n\n- Đường kính gốc > 20 cm\n\nCây\n\n735.000\n\n5\n\nCây Hoa Hoè\n\n\n\n\n\n\n\n- Mới trồng, đường kính gốc <3cm\n\nCây\n\n16.000\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm\n\nCây\n\n105.000\n\n\n\n- Đường kính gốc > 8cm đến 20 cm\n\nCây\n\n315.000\n\n\n\n- Đường kính gốc > 20 cm\n\nCây\n\n367.500\n\n6\n\nBông vải\n\nm2\n\n5.000\n\n7\n\nCói, Đay, Lác\n\nm2\n\n2.000\n\n8\n\nMây\n\nBụi\n\n4.000\n\n9\n\nHoa thiên lý, chanh dây (gùi), đu đủ dây (dưa\r\n\n tây), Gấc: Mật độ: 1.000-1.100 gốc/ha)\n\nGốc\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\n\n\n60.000\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\n\n\n120.000\n\n10\n\nMăng Tây (mật độ 20.000 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn kiến thiết cơ bản dưới 6 tháng tuổi\n\nđồng/ha\n\n305.400.000\n\n\n\nGiai đoạn từ 6 tháng tuổi đến dưới 01 năm tuổi\n\nđồng/ha\n\n434.900.000\n\n\n\nGiai đoạn từ 01 năm tuổi trở đi\n\nđồng/ha\n\n490.400.000\n\n5. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung mục 4. Sâm các loại, phụ lục 5. Bảng giá bồi thường cây dược liệu:\n\nTT\n\nLOÀI CÂY TRỒNG\n\nĐƠN VỊ TÍNH\n\nĐơn giá bồi\r\n\n thường, hỗ trợ\n\nI\n\nĐối với các\r\n\n loại sâm không thể di dời\n\nĐơn giá bồi\r\n\n thường\n\n4\n\nNhân sâm, sâm đất\n\nđồng/cây\n\n9.600\n\n5\n\nDây Sương sâm\n\nđồng/cây\n\n10.400\n\n6\n\nĐẳng sâm (sâm\r\n\n dây)\n\nđồng/cây\n\n9.400\n\n7\n\nĐương quy\n\nđồng/cây\n\n7.400\n\nII\n\nĐối với các\r\n\n loại sâm có thể di dời, trồng lại (Sâm Ngọc Linh, Sâm rừng,...)\n\nThực hiện hỗ\r\n\n trợ theo Khoản 2, Điều 1 Quyết định này\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 6 như\r\n\nsau:\n\nPhụ lục\r\n\n6. Bảng giá bồi thường, hỗ trợ cây Lâm nghiệp phân\r\n\ntán: Cây lâm nghiệp trồng xen với cây nông nghiệp, cây\r\n\ntrồng làm trụ… không đủ tiêu chí là rừng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của\r\n\nkhung giá rừng, …. được tính theo bảng giá sau:\n\na\n\nNHÓM LẤY GỖ\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá (đồng)\n\n1\n\nGỗnhóm\r\n\n I\n\n\n\nD<7cm (Bồi\r\n\n thường chi phí giống, vật tư, công chăm sóc)\n\n7cm≤D≤20cm (Hỗ\r\n\n trợ chi phí khai thác sớm và công chăm sóc)\n\nD>20cm (hỗ\r\n\n trợ chi phí chặt hạ, vận chuyển, khấu hao trong quá trình khai thác, chi phí\r\n\n nhiên liệu, bốc xếp)\n\n\n\nCẩm lai,lát\n\nCây\n\n76.500\n\n176.370\n\n580.800\n\n\n\nCẩm liên (cà gần)\n\nCây\n\n76.000\n\n175.870\n\n\n\nDáng hương (giáng hương)\n\nCây\n\n89.000\n\n188.870\n\n\n\nDu sam\n\nCây\n\n89.500\n\n189.370\n\n\n\nGỗ đỏ (Cà te/Hồ bì)\n\nCây\n\n71.500\n\n171.370\n\n\n\nGụ\n\nCây\n\n70.000\n\n169.870\n\n\n\nGụ mật (Gõ mật)\n\nCây\n\n69.000\n\n168.870\n\n\n\nHoàng đàn\n\nCây\n\n102.000\n\n201.870\n\n\n\nHuê mộc,Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)\n\nCây\n\n405.000\n\n504.870\n\n\n\nHuỳnh đường\n\nCây\n\n72.000\n\n171.870\n\n\n\nHương\n\nCây\n\n72.000\n\n171.870\n\n\n\nHương tía\n\nCây\n\n80.000\n\n179.870\n\n\n\nLát\n\nCây\n\n75.000\n\n174.870\n\n\n\nMun\n\nCây\n\n81.000\n\n180.870\n\n\n\nMuồng đen\n\nCây\n\n69.000\n\n168.870\n\n\n\nPơ mu\n\nCây\n\n74.000\n\n173.870\n\n\n\nSơn huyết\n\nCây\n\n73.000\n\n172.870\n\n\n\nTrai\n\nCây\n\n74.000\n\n173.870\n\n\n\nTrắc\n\nCây\n\n72.000\n\n171.870\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n70.000\n\n169.870\n\n2\n\nGỗ nhóm II\n\n\n\n\n\n99.870\n\n\n\n\n\nCẩm xe\n\nCây\n\n71.000\n\n170.870\n\n530.800\n\n\n\nĐinh (đinh hương)\n\nCây\n\n73.500\n\n173.370\n\n\n\nLim xanh\n\nCây\n\n72.500\n\n172.370\n\n\n\nNghiến, Kiền kiền, Da đá, Sến mật, Sến mủ,\r\n\n Xoay\n\nCây\n\n71.000\n\n170.870\n\n\n\nSao xanh, Sến, Táu mật, Trai ly\n\nCây\n\n73.000\n\n172.870\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n68.400\n\n168.270\n\n3\n\nGỗ nhóm III\n\n\n\n\n\n99.870\n\n\n\n\n\nBằng lăng, Cà ổi, Chò chai, Chua khét, Trường\r\n\n chua, Dạ hương, Giổi, Huỳnh, Săng Lẻ, Trường mật\n\nCây\n\n70.500\n\n170.370\n\n480.800\n\n\n\nCà chắc (cà chí), Chò chỉ, Dầu gió, Re mit, Re\r\n\n hương, Sao đen, Sao cát, Vên vên\n\nCây\n\n68.000\n\n167.870\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n66.000\n\n165.870\n\n4\n\nGỗ nhóm IV\n\n\n\n\n\n99.870\n\n\n\n\n\nRe (De), Gội tía, Thông lông gà, Vàng tâm\n\nCây\n\n70.000\n\n169.870\n\n430.800\n\n\n\nChặc khế, Dầu các loại, Sến bo bo, Lim sừng,\r\n\n Thông ba lá\n\nCây\n\n66.000\n\n165.870\n\n\n\nBô bô, Cóc đá, Mỡ, Thông, Bời lời, Bời lời\r\n\n vàng\n\nCây\n\n64.000\n\n163.870\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n60.000\n\n159.870\n\n5\n\nGỗ nhóm V\n\n\n\n\n\n99.870\n\n\n\n\n\nChò xanh, Lim vang (lim xẹt)\n\nCây\n\n69.500\n\n169.370\n\n380.800\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n60.000\n\n159.870\n\n6\n\nGỗ nhóm VI\n\n\n\n\n\n99.870\n\n\n\n\n\nSấu\n\nCây\n\n75.000\n\n174.870\n\n330.800\n\n\n\nChò nâu, Chò, Keo lá tràm, Quế\n\nCây\n\n69.000\n\n168.870\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n60.000\n\n159.870\n\n7\n\nGỗ nhóm VII\n\n\n\n\n\n99.870\n\n\n\n\n\nGáo vàng, Lồng mức, Mò cua (Mù cua/Sữa), Trám trắng,\r\n\n Vang trứng, Xoăn\n\nCây\n\n67.000\n\n166.870\n\n280.800\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n59.000\n\n158.870\n\n8\n\nGỗ nhóm VIII\n\n\n\n\n\n99.870\n\n\n\n\n\nBộp (đa xanh)\n\nCây\n\n69.500\n\n169.370\n\n240.800\n\n\n\nBồ đề\n\nCây\n\n60.000\n\n159.870\n\n\n\nCác loại khác\n\nCây\n\n59.000\n\n158.870\n\nb\n\nNHÓM CHO SẢN PHẨM NGOÀI GỖ\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá (đồng)\n\n1\n\nTre, Tầm vong, Lồ ô\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại trên 30 cây/bụi\n\nBụi\n\n300.000\n\n\n\n- Loại từ 20-30 cây/bụi\n\nBụi\n\n240.000\n\n\n\n- Loại từ 10-20 cây/bụi\n\nBụi\n\n150.000\n\n\n\n- Loại dưới 10 cây/bụi\n\nBụi\n\n90.000\n\n2\n\nTrúc, Trải, Nứa\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại trên 100 cây/bụi\n\nBụi\n\n240.000\n\n\n\n- Loại từ 50-100 cây/bụi\n\nBụi\n\n170.000\n\n\n\n- Loại từ 20-50 cây/bụi\n\nBụi\n\n115.000\n\n\n\n- Loại dưới 20 cây/bụi\n\nBụi\n\n45.000\n\n3\n\nCác loại tre lấy măng (Điền trúc, lục\r\n\n trúc, bát độ): Mật độ: 270 bụi/ha\n\n\n\nNăm thứ 1\n\nđồng/bụi\n\n54.000\n\n\n\nNăm thứ 2\n\nđồng/bụi\n\n70.000\n\n\n\nNăm thứ 3\n\nđồng/bụi\n\n116.000\n\n\n\nNăm thứ 4\n\nđồng/bụi\n\n175.000\n\n\n\nCây đang thu hoạch\n\nđồng/bụi\n\n320.000\n\n4\n\nSa chi (mật độ 1.800 – 5.400 cây/ha)\n\n\n\nMới trồng, cây con\n\nđồng/cây\n\n51.000\n\n\n\nCây đang ra hoa và có trái\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n7. Phụ lục 8.\r\n\nBảng giá cây hàng năm, cây lương thực\n\n-Loại A:\r\n\nCây,hoa màu mớitrồng.\n\n- Loại B: Cây,\r\n\nhoa màu đã có củ, quả, thân, lá... nhưng chưa được thu hoạch.\n\nTT\n\nLoại cây\n\nĐơn vịtính\n\nPhân loại\n\nĐơngiá\n\n(đồng)\n\nI\n\nNhóm cây lương thực, cây rau, cây thực phẩm\n\n1\n\nLúa\n\nđồng/m2\n\nTrồng trên đất\r\n\n 1 vụ/năm\n\n4.500\n\nTrồng trên đất\r\n\n từ 2 vụ/năm\n\n5.000\n\n2\n\nLạc/Đậu phụng/Đậu xanh/Đậu nành/Đậu đỏ\n\nđồng/m2\n\nTrồng không phủnilon\n\n6.000\n\nTrồng phủnilon\n\n7.000\n\n3\n\nNgô/Bắp\n\nđồng/m2\n\n\n\n6.000\n\n4\n\nKhoaitây\n\nđồng/m2\n\n\n\n16.000\n\n5\n\nKhoai lang\n\nđồng/m2\n\n\n\n6.000\n\n6\n\nCây hành, tỏi, dọc mùng, các loại rau thơm (húng,\r\n\n mùi tàu, mùi ta, thì là, tíatô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá lốt,\r\n\n lá mơ, ngải cứu, sả,…)\n\nđồng/m2\n\n\n\n11.500\n\n\n\nỚt\n\nđồng/m2\n\n\n\n9.500\n\n7\n\nRau muống, rau rút\n\nđồng/m2\n\nTrồng dưới nước\n\n7.000\n\nTrồng trên cạn\n\n9.500\n\n8\n\nRau ngót, rauđay, rau diếp, xà lách, rau\r\n\n dền, cải các loại, mồng tơi...\n\nđồng/m2\n\n\n\n13.000\n\n9\n\nXu hào, xúp lơ, cà rốt, củ cải, bắp cải, cà\r\n\n chua\n\nđồng/m2\n\n\n\n14.000\n\n10\n\nNhóm cây cà các loại (cà pháo, cà bát, cà\r\n\n tím...)\n\nđồng/m2\n\n\n\n12.000\n\n11\n\n\n\nNhóm cây đậu làm rau (đậu Hà Lan, cô ve,\r\n\n xương rồng, đậu đũa,đậu ván...)\n\nđồng/m2\n\n\n\n14.500\n\n12\n\nNhóm cây lấy hạt (vừng, kê, đậu...).\r\n\n Không bồi thường với cây trưởng thành đã đến kỳ thu hoạch\n\nđồng/m2\n\n\n\n8.000\n\n13\n\nXu xu, hoa lý, bầu, bí đỏ, bí xanh, mướp, mướp\r\n\n đắng...\n\nđồng/m2\n\nA\n\n6.500\n\nB\n\n16.000\n\n14\n\nSắn ăn củ, củ từ, củ lỗ, sắn dây, củ đậu,\r\n\n củ mài, dong, khoai sọ, khoai môn, khoai sáp,riềng, nghệ, gừng\n\nđồng/m2\n\nA\n\n9.500\n\nB\n\n13.000\n\n15\n\nCác loại dưa (dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa\r\n\n gang, dưa chuột...,vv)\n\nđồng/m2\n\nA\n\n6.500\n\nB\n\n12 000\n\n\n\n", + "id": 103970 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103971.json b/contexts/context_103971.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..614b554980938240c514f53350126adb899bc3f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103971.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2053-QD-UBND-thanh-tra-quan-ly-dat-nong-lam-truong-cua-Thanh-tra-chinh-phu-Ha-Noi-2017-345386.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2053-QD-UBND-thanh-tra-quan-ly-dat-nong-lam-truong-cua-Thanh-tra-chinh-phu-Ha-Noi-2017-34", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2053/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nTHANH\r\n\nTRA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC TỪ\r\n\nNÔNG, LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH THEO KẾ HOẠCH THANH TRA SỐ\r\n\n3001/KH-TTCP NGÀY 14/11/2016 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra năm 2010;\r\n\nNghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày\r\n\n04/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch thanh tra số 3001/KH-TTCP ngày\r\n\n14/11/2016 của Thanh tra Chính phủ thanh tra việc quản lý và sử dụng đối với\r\n\nđất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh theo Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày\r\n\n04/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra\r\n\nThành phố tại Tờ trình số 835/TTr-TTTP-P3 ngày 22 tháng 3 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thanh\r\n\ntra việc quản lý và sử dụng đối với đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh theo Kế hoạch thanh tra số 3001/KH-TTCP ngày 14/11/2016 của Thanh tra\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 2. Thành\r\n\nlập Đoàn thanh tra Liên ngành Thành phố gồm các ông, bà có tên sau đây:\n\n1. Ông Bùi Văn Định, Phó Chánh Thanh\r\n\ntra Thành phố là Trưởng đoàn;\n\n2. Bà Nguyễn Thị Nguyệt, Trưởng phòng\r\n\nThanh tra 3 - Thanh tra Thành phố là Phó Trưởng đoàn;\n\n3. Ông Nguyễn Ngọc Trường, Phó Trưởng\r\n\nphòng Thanh tra 3 - Thanh tra Thành phố là Phó Trưởng đoàn;\n\n4. Bà Nguyễn Thị Thanh Trà, Thanh tra\r\n\nviên chính phòng Thanh tra 3 - Thanh tra Thành phố là Thành viên;\n\n5. Ông Trần Trọng Nghĩa, Thanh tra\r\n\nviên phòng Thanh tra 3 - Thanh tra Thành phố là Thành viên;\n\n6. Ông Lưu Hùng Cường, Chuyên viên\r\n\nChi cục Quản lý đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường là Thành viên;\n\n7. Ông Đặng Anh Linh, Thanh tra viên -\r\n\nThanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Thành viên.\n\nĐiều 3. Đoàn\r\n\nThanh tra có nhiệm vụ:\n\nThanh tra, kết luận việc quản lý và\r\n\nsử dụng đối với đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh theo Kế hoạch\r\n\nthanh tra số 3001/KH-TTCP ngày 14/11/2016 của Thanh tra Chính phủ để chấn chỉnh\r\n\nvà tăng cường công tác quản lý đối với đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường\r\n\nquốc doanh trên địa bàn Thành phố theo đúng quy định của pháp luật.\n\nThời hạn thanh tra là 70 ngày, kể từ\r\n\nngày công bố Quyết định đến đối tượng thanh tra (không tính ngày nghỉ, ngày\r\n\nlễ).\n\nĐoàn thanh tra có nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn quy định tại Điều 53, Điều 54 Luật Thanh tra năm 2010; Đối tượng thanh tra\r\n\ncó quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Thanh tra năm 2010.\n\nGiao Trưởng Đoàn Thanh tra ban hành\r\n\nKế hoạch thanh tra; có trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động và phân công\r\n\nnhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra theo quy định của Luật Thanh tra năm\r\n\n2010; các thành viên Đoàn thanh tra chấp hành sự phân công của Trưởng Đoàn thanh\r\n\ntra, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được UBND Thành phố giao.\n\nKinh phí phục vụ Đoàn thanh tra được\r\n\ntrích từ kinh phí chi thường xuyên do ngân sách Thành phố cấp cho các Sở, ngành\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh Thanh tra Thành phố; Giám đốc các Sở:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất có\r\n\nnguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh); các ông, bà có\r\n\ntên tại Điều 2 và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Thành ủy (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - CVP, PCVP: Phạm Chí Công;\r\n\n - TH, ĐT (bảo, chiến);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Hùng \n\n", + "id": 103971 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103972.json b/contexts/context_103972.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43dafe6463823fb288ef96f82128d4e1d3d6bc62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103972.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2996-QD-UBND-2015-phe-duyet-De-an-ho-tro-nha-o-doi-voi-ho-ngheo-Khanh-Hoa-337515.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2996-QD-UBND-2015-phe-duyet-De-an-ho-tro-nha-o-doi-voi-ho-ngheo-Khanh-Hoa-337515", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2996/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 22\r\n\n tháng 10 năm 2015 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 -\r\n\n2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014\n\nCăn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo\r\n\nchuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo\r\n\nQuyết định số 167/2008/QĐ-TTg - giai đoạn 2);\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công\r\n\ntrình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên mặt đất tại\r\n\nđịa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nCăn cứ Công văn số 1881/BXD-QLN ngày\r\n\n24/8/2015/QĐ-TTg của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số: 2899/TTr-SXD ngày 13/10/2015;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề\r\n\nán hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo Chính sách Nhà ở và Thị trường Bất động sản\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Chi\r\n\nnhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan; tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban\r\n\nhành./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận: \n\n-\r\n\n Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CN Ngân hàng Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Đoàn TNCS HCM tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HgP, HP, MN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nHỖ\r\n\nTRỢ VỀ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2996/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND tỉnh\r\n\nKhánh Hòa)\n\nI. Mở đầu:\n\n1. Khái quát những đặc điểm tự nhiên, kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh Khánh Hòa, sự ảnh hưởng của vị trí địa lý, khí hậu đối với\r\n\nnhà ở của hộ nghèo nằm trong đối tượng được hỗ trợ trên địa bàn tỉnh:\n\nKhánh Hòa là một tỉnh thuộc khu vực duyên hải\r\n\nNam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên trên đất liền là 5.197 km2, có\r\n\nvùng biển đảo rộng lớn với khoảng 200 đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hô của\r\n\nquần đảo Trường Sa. Điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội; khí hậu ở Khánh Hòa tương đối ôn hòa hơn, có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa\r\n\nvà mùa nắng. Mùa mưa ngắn, từ khoảng giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 dương lịch,\r\n\ntập trung vào 2 tháng 10 và tháng 11, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượng mưa\r\n\ntrong năm.\n\nTrong giai đoạn 2011 - 2015, tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh đạt kết quả tương đối tốt, tốc độ tăng trưởng kinh tế\r\n\n(GDP) bình quân 8% năm, riêng năm 2014 tăng 8,5-9% so với năm 2013. Tuy nhiên,\r\n\nbên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một số khó khăn do ảnh hưởng\r\n\ntình hình suy thoái kinh tế thế giới, trong đó, thu ngân sách từ tiền sử dụng\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh đạt thấp, thu hút vốn từ các dự án đầu tư ngoài ngân sách\r\n\nđạt thấp và hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp gặp nhiều khó khăn, đây cũng\r\n\nlà nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động các nguồn lực từ cộng đồng, doanh nghiệp\r\n\nđể thực hiện hỗ trợ đối với hộ nghèo về nhà ở.\n\nTheo Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n29/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt và công bố kết quả\r\n\nphân vùng bão và xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển\r\n\nViệt Nam, Khánh Hòa thuộc phân vùng II (Phú Yên - Khánh Hòa), là vùng có tần số\r\n\nbão hàng năm ít hơn vùng III (Đà Nẵng - Bình Định). Trong 5 năm trở lại đây,\r\n\ntình hình lũ lụt ngày càng diễn biến khốc liệt hơn. Số trận lũ trên các sông có\r\n\nxu hướng tăng so với trung bình nhiều năm và cực trị đặc trưng lũ ngày càng\r\n\nlớn.\n\nNhững đặc điểm tự nhiên nêu trên sẽ có những\r\n\nnhân tố ảnh hưởng tới công tác hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo như: vị trí địa\r\n\nlý thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng của bão; địa hình dốc, núi chạy sát với bờ biển\r\n\nnên có nhiều lũ, lượng nước đầu nguồn đổ ra biển lớn trong thời gian ngắn; chế\r\n\nđộ thời tiết nhìn chung là ôn hòa, mùa khô kéo dài (8 tháng), lượng mưa ít\r\n\n(20%), nền nhiệt trung bình là 22°C; Gió Tu Bông khô và nóng tập trung vào\r\n\ntháng 8 ở Vạn Ninh, Ninh Hòa; nguồn cát xây dựng tương đối dồi dào, đảm bảo\r\n\nphục vụ cho xây dựng, sửa chữa nhà ở.\n\n2. Sự cần thiết lập Đề án:\n\nTheo quy định tại điểm a và c Khoản 2 Điều 8\r\n\nQuyết định số 33/2015/QĐ- TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm lập, phê duyệt Đề án và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ về\r\n\nnhà ở đối với hộ nghèo, gửi Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,\r\n\nNgân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách Xã hội để bố trí vốn và phối hợp đôn\r\n\nđốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐể có cơ sở triển khai thực hiện chính sách\r\n\nhỗ trợ trên, cần thiết phải lập Đề án trong đó nêu rõ tiến độ thực hiện, trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan liên quan trong phối hợp thực hiện, cho vay vốn, huy động\r\n\ncác nguồn vốn khác và cách thức hỗ trợ theo quy định.\n\n3. Căn cứ lập Đề án:\n\na) Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo\r\n\ntheo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 167/2008/QĐ- TTg giai đoạn 2);\n\nb) Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\náp dụng cho giai đoạn 2011- 2015;\n\nc) Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công\r\n\ntrình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại\r\n\nđịa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nđ) Công văn số 1881/BXD-QLN ngày 24/8/2015\r\n\ncủa Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nII. Đánh giá thực\r\n\ntrạng nhà ở của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh\n\n1. Về thực trạng nhà ở của các hộ nghèo trên\r\n\nđịa bàn:\n\n- Số lượng nhà ở kiên cố: gần 900 căn.\n\n- Số lượng nhà ở bán kiên cố: gần 18.000 căn.\n\nPhần lớn các hộ nghèo có điều kiện sinh sống\r\n\nkhông đảm bảo vệ sinh môi trường, hệ thống nước sạch, hệ thống giao thông,\r\n\ntrường học, trạm y tế...đạt tiêu chuẩn cho phép, số lượng nhà ở chưa có kết cấu\r\n\nđảm bảo khung - tường - mái cứng còn rất nhiều, kể cả trường hợp có nhà ở kiên\r\n\ncố nhưng vẫn không có khả năng chịu được bão, lụt do không có biện pháp thi\r\n\ncông phù hợp.\n\n2. Các chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ\r\n\nnghèo trên địa bàn:\n\nGiai đoạn 2006 - 2008, triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số\r\n\nchính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số nghèo có đời sống khó khăn, tỉnh Khánh Hòa đã xây dựng được\r\n\n3.017 căn nhà hỗ trợ cho đối tượng này. Nhà có diện tích xây dựng từ 32 -35 m2,\r\n\nmái lợp tole kẽm hoặc ngói, xà gồ gỗ hoặc sắt hộp... ,thời gian sử dụng trên 10\r\n\nnăm. Bên cạnh đó, tỉnh Khánh Hòa còn thực hiện hỗ trợ xóa 852 căn nhà tạm, nhà\r\n\ntranh tre dột nát cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Ngày 19/3/2007, UBND tỉnh Khánh Hòa ban\r\n\nhành Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, đời\r\n\nsống khó khăn cư trú lâu năm trên địa bàn miền núi giai đoạn 2007 - 2010, theo\r\n\nđó, tính đến hết năm 2008 đã xây dựng được 217 căn nhà hỗ trợ cho đối tượng\r\n\nnày.\n\n- Xây dựng và thực hiện Đề án hỗ trợ hộ nghèo\r\n\nvề nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Tỉnh Khánh Hòa đã xây dựng, sửa\r\n\nchữa được 1276 căn nhà.\n\n3. Nhận xét, đánh giá chung về thực hiện các\r\n\nchính sách hỗ trợ hộ nghèo:\n\na) Ưu điểm:\n\n- Nghị quyết đã thông qua việc ngân sách trả\r\n\nnợ thay cho hộ nghèo 08 triệu đồng/hộ đối với phần vốn hộ nghèo phải vay của\r\n\nNgân hàng Chính sách Xã hội theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg, đã\r\n\ntạo điều kiện cho việc xây dựng nhà ở cho hộ nghèo được thực hiện nhanh chóng.\n\n- Tạo được sự chuyển biến về nhận thức của hộ\r\n\nnghèo đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số\r\n\n167/2008/QĐ-TTg: chủ động đứng ra xây dựng nhà, giám sát việc xây dựng và làm\r\n\ncông việc bảo quản, sửa chữa nhà.\n\n- Ban chỉ đạo chương trình nắm vững diễn biến\r\n\ntình hình, kịp thời có giải pháp tháo gỡ một số vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện Đề án. UBND cấp huyện sâu sát, nắm tình hình, linh hoạt điều chuyển vốn từ\r\n\nnơi chưa chuẩn bị đủ điều kiện thực hiện hỗ trợ sang nơi đã đủ điều kiện thực\r\n\nhiện hỗ trợ.\n\n- UBND cấp xã cùng các Đoàn thể địa phương\r\n\nlàm tốt công tác giám sát, giúp hộ nghèo làm thủ tục để giải quyết hỗ trợ, nên\r\n\nđã tiết kiệm được nhiều tiền bạc và công sức của người dân tham gia thực hiện\r\n\nĐề án.\n\nb) Hạn chế:\n\n- Việc tìm đất để giải quyết xây dựng nhà ở\r\n\ncho hộ nghèo chưa có đất còn chậm do quỹ đất của xã còn hạn chế, nên một số địa\r\n\nphương chưa thể thực hiện xây dựng nhà ở cho các hộ này.\n\n- Một số địa phương miền núi, hải đảo bị hạn\r\n\nchế trong việc huy động vốn của dòng họ, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, nên\r\n\ngặp khó khăn trong huy động đủ vốn để xây dựng 01 căn nhà hoàn chỉnh.\n\nIII. Đánh giá phương\r\n\nthức huy động và quản lý nguồn lực đã thực hiện hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo\r\n\ntheo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ - giai đoạn 1:\n\n1. Huy động, phân bổ và giải ngân các nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo:\n\nNhiều địa phương đã vận động được cộng đồng\r\n\ndân cư, dòng họ góp công, góp của hỗ trợ cho hộ nghèo xây dựng nhà ở, trong đó\r\n\nnổi bật là huyện Vạn Ninh (1,492 tỷ đồng), Cam Lâm (1,2 tỷ đồng); thành phố Nha\r\n\nTrang (136,3 triệu đồng).\n\nChính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ở từng\r\n\nđịa phương đã vận động doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng bán vật liệu\r\n\nxây dựng giá thấp và cho trả chậm để hộ nghèo xây dựng nhà ở. Mặt khác, một số\r\n\nhộ đã tự khai thác vật liệu cát, đá có sẵn ở địa phương để giảm giá thành xây\r\n\ndựng. Tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa không thực hiện việc khai thác gỗ để làm nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nTuy nhiên, một số địa phương còn chưa thống\r\n\nkê, đánh giá được mức đóng góp của cộng đồng dân cư, dòng họ, doanh nghiệp của\r\n\nđịa phương và phần đóng góp của bản thân hộ nghèo trong cấu thành giá trị căn\r\n\nnhà để tạo tiền đề cho việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở sau\r\n\nnày.\n\nUBND tỉnh, các Sở ngành liên quan và Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thống nhất cao trong việc ứng vốn ngân sách tỉnh\r\n\nđể phân bổ, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở trong khi phân vốn ngân\r\n\nsách Trung ương và Ngân hàng CSXH Trung ương chưa điều phối kịp cho tỉnh. Vì\r\n\nvậy, tiến độ thực hiện xây dựng nhà ở cho hộ nghèo đã được đẩy nhanh, không bị\r\n\ngián đoạn.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện\r\n\nthể hiện được vai trò rõ nét trong vận động các nguồn vốn đóng góp thêm, nắm\r\n\nvững chủ trương của tỉnh và tạm dừng việc xây dựng nhà ở Đại đoàn kết để tập\r\n\ntrung nguồn vốn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện để hỗ trợ hộ nghèo\r\n\nvề nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg. Từ đó, đã đẩy nhanh tiến độ thực\r\n\nhiện hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo tại các địa phương như Vạn Ninh, Ninh Hòa,\r\n\nCam Lâm. Bên cạnh đó, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện của một số địa\r\n\nphương như Khánh Vĩnh, Diên Khánh còn có hạn chế trong vai trò vận động các\r\n\nnguồn vốn đóng góp thêm.\n\nUBND huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn chưa thật sự\r\n\nchủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để được hỗ trợ thêm\r\n\nkinh phí xây dựng nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg cho hộ\r\n\nnghèo tại huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, với mức hỗ trợ thêm 800.000 đồng/hộ\r\n\ntheo Thông báo số 271/TB-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh.\n\nCông tác giải ngân, thanh quyết toán được\r\n\nthực hiện đúng quy định, có sự giám sát của người dân, đoàn thể. Đến nay chưa\r\n\nghi nhận trường hợp khiếu nại, tố cáo về công tác này; nhiều địa phương đã thực\r\n\nhiện phương thức thanh toán trực tiếp cho đơn vị thi công, cơ sở bán vật liệu\r\n\nxây dựng với sự chứng kiến của hộ nghèo được hỗ trợ.\n\nMột số địa phương ban đầu giải ngân vốn ngân\r\n\nsách còn chậm, thiếu chủ động, sáng tạo trong cách thức thực hiện giải ngân,\r\n\ncòn chở chỉ đạo của cấp trên hoặc lệ thuộc vào tiến độ giải ngân của Ngân hàng\r\n\nChính sách Xã hội. Nhờ sự uốn nắn kịp thời, chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, Sở\r\n\nXây dựng và Sở Tài chính, công tác giải ngân vốn ngân sách đã được tiến hành\r\n\nkịp thời đúng quy định.\n\n2. Công tác triển khai hỗ trợ về nhà ở đối\r\n\nvới hộ nghèo:\n\nĐối với xã có nhiều hộ gia đình được hỗ trợ\r\n\nthì UBND xã thành lập Tổ công tác tuyên truyền, Đội hỗ trợ xây dựng nhà ở để\r\n\ngiúp người dân làm thủ tục hỗ trợ, giám sát việc xây dựng và xác nhận tiến độ\r\n\nxây dựng. Đối với các xã có ít gia đình được hỗ trợ, thì UBND xã làm công tác\r\n\ntuyên truyền, giúp người dân làm thủ tục hỗ trợ, giám sát việc xây dựng, xác\r\n\nnhận tiến độ xây dựng.\n\nPhần lớn UBND các xã cử cán bộ theo dõi và\r\n\nthực hiện thanh toán trực tiếp cho đơn vị thi công với sự chứng kiến của hộ\r\n\nnghèo được hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách Xã hội giải ngân\r\n\nkịp thời đúng quy định.\n\nĐa số người nghèo tự hợp đồng với thợ để xây\r\n\ndựng nhà ở. Các trường hợp neo đơn, bệnh tật... thì UBND xã giúp liên hệ với\r\n\nthợ để xây dựng nhà ở. Nhiều địa phương như Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Lâm, Khánh\r\n\nSơn đã vận động được cộng đồng dân cư, dòng họ góp công, góp của hỗ trợ hộ\r\n\nnghèo xây dựng nhà ở.\n\nĐặc biệt, hộ nghèo là người dân tộc thiểu số\r\n\nhuyện Khánh Sơn đã có sự chuyển biến về nhận thức, từ chỗ thụ động chở Nhà nước\r\n\nxây dựng nhà rồi vào ở, nếu nhà có hư hỏng thì nhà nước sửa chữa, đến nay hộ\r\n\ngia đình tự chủ động đứng ra xây dựng nhà, giám sát việc xây dựng, bảo quản và\r\n\nsửa chữa nhà. Đây là sự đổi mới trong việc thực hiện phương thức hỗ trợ cho hộ\r\n\nnghèo theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg so với các chính sách trước đây. Do đó\r\n\nđã phát huy được tính chủ động của người dân tham gia.\n\nĐược sự chỉ đạo kịp thời của UBND tỉnh và Sở\r\n\nXây dựng, một số địa phương (Vạn Ninh, Ninh Hòa, Khánh Sơn) đã động viên,\r\n\nthuyết phục được thân tộc, anh, chị em của hộ nghèo chia sẻ đất ở (cho đất, cho\r\n\nmượn đất) để xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Một số địa phương đã đề nghị giao đất\r\n\nở nơi khác cho hộ nghèo không có đất, nhưng hộ nghèo không nhận, lý do không\r\n\nmuốn đi khỏi nơi đang sinh sống.\n\nTuy vậy, Tỉnh vẫn chưa giải quyết được trường\r\n\nhợp hộ nghèo có đất nằm trong vùng quy hoạch phải giải tỏa, nên không thể thực\r\n\nhiện xây dựng nhà ở cho đối tượng này, phải đưa ra khỏi danh sách được hỗ trợ\r\n\ntheo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg và sẽ xem xét giải quyết nhà ở theo chính\r\n\nsách tái định cư khi thực hiện quy hoạch.\n\n3. Đánh giá chung việc thực hiện huy động và\r\n\nquản lý nguồn lực trong quá trình thực hiện hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo:\n\na) Ưu điểm:\n\n- Quá trình thực hiện chính sách đã được sự\r\n\nủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân, huy động được sự tham gia giúp đỡ, đóng góp\r\n\ncủa toàn xã hội, đặc biệt là người nghèo tự xây dựng nhà ở cho chính mình.\n\n- Đã tạo được sự chuyển biến về nhận thức của\r\n\nhộ nghèo đồng bào dân tộc: chủ động đứng ra xây dựng nhà, giám sát việc xây\r\n\ndựng và làm công việc bảo quản, sửa chữa nhà.\n\n- Phương án phân bổ vốn hỗ trợ cho các địa\r\n\nphương hợp lý, kịp thời cho các địa phương và đã ưu tiên cho hai huyện miền núi\r\n\ncó nhiều đồng bào dân tộc thiểu số là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.\n\n- Sự phối kết hợp giữa các cấp, các ngành,\r\n\nđoàn thể khá chặt chẽ và có được sự chỉ đạo sát sao, xuyên suốt của UBND tỉnh\r\n\nvà các chính quyền các cấp.\n\n- Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành chính\r\n\nsách trả nợ thay cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội,\r\n\nUBND tỉnh đã quan tâm giải quyết ứng vốn kịp thời.\n\n- Đã huy động được nguồn lực tổng hợp từ các\r\n\nhộ dân, gia đình, dòng tộc, các doanh nghiệp trên địa bàn cùng tham gia vào\r\n\ncông tác hỗ trợ cho hộ nghèo về nhà ở theo đúng chủ trương của Trung ương.\n\n- UBND cấp xã cùng các Đoàn thể địa phương\r\n\nlàm tốt công tác giám sát, giúp hộ nghèo làm thủ tục để giải quyết hỗ trợ, nên\r\n\nđã tiết kiệm được kinh phí và công sức của người dân tham gia thực hiện Đề án.\n\nb) Hạn chế:\n\n- Việc bình xét, lựa chọn, rà soát danh sách\r\n\nhộ nghèo cần hỗ trợ xây dựng nhà ở của một số địa phương chưa chính xác nên\r\n\nphải bổ sung, điều chỉnh nhiều lần gây khó khăn trong việc phân bổ chỉ tiêu và\r\n\nkinh phí hỗ trợ.\n\n- Vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam cấp huyện tại một số địa phương chưa thể hiện rõ nét, UBND cấp huyện một số\r\n\nnơi chưa thật sự chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng\r\n\ncấp.\n\n- Đội công tác hỗ trợ, tuyên truyền xây dựng\r\n\nnhà ở cho hộ nghèo cấp cơ sở đóng vai trò tích cực trong việc thực hiện Đề án\r\n\nhỗ trợ hộ nghèo về nhà ở nhưng chưa có kinh phí hoạt động.\n\nIV. Một số nội dung\r\n\ncụ thể của Đề án\n\n1. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ:\n\na) Mục tiêu:\n\nThực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo khu vực\r\n\nnông thôn (theo báo cáo rà soát của UBND các huyện, thị xã, thành phố), đảm bảo\r\n\ncó nhà ở an toàn, ổn định, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm\r\n\nnghèo bền vững (Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg).\n\nb) Nguyên tắc thực hiện việc hỗ trợ\n\n- Hỗ trợ đến từng hộ gia đình; bảo đảm dân\r\n\nchủ, công khai, công bằng và minh bạch trên cơ sở pháp luật và chính sách của\r\n\nNhà nước; phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn\r\n\nbản sắc văn hóa của từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; góp phần\r\n\nthực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới;\n\n- Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện,\r\n\nkết hợp giữa Nhà nước và nhân dân cùng làm. Thực hiện hỗ trợ theo nguyên tắc:\r\n\nNhà nước hỗ trợ theo phương thức cho vay vốn để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà\r\n\nở với lãi suất ưu đãi, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà\r\n\nở;\n\n- Hộ gia đình được hỗ trợ nhà ở (bao gồm xây\r\n\ndựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai (nếu có yêu cầu) và chỉ được chuyển nhượng sau khi đã trả hết\r\n\nnợ vay (cả gốc và lãi) cho Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\n(Theo Điểm a, b và d\r\n\nKhoản 2 Điều 1 Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg).\n\n2. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở\r\n\nđối với hộ nghèo:\n\nSau khi được hỗ trợ, các hộ gia đình phải xây\r\n\ndựng được nhà ở mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở đang có, đảm bảo diện tích sử\r\n\ndụng tối thiểu 24 m2 (đối với những hộ độc thân không nơi nương tựa,\r\n\ncó thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 18 m2)\r\n\nvà “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng); tuổi thọ căn nhà từ 10\r\n\nnăm trở lên. Nhà ở phải đảm bảo an toàn khi xảy ra bão, tố, lốc (theo Điểm c\r\n\nKhoản 2 Điều 1 Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg).\n\n3. Mức vay và huy động thêm để làm nhà ở:\n\na) Kinh phí thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà\r\n\nở:\n\nKinh phí tối thiểu cần xây dựng công trình\r\n\nnhà ở theo đơn giá xây dựng công trình theo Mục 5, Phần A Phụ lục 1 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh quy định bảng\r\n\ngiá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ\r\n\nmột số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa là 1.750.000 đồng/m2\r\n\nsàn, cụ thể:\n\n- Hộ gia đình xây dựng mới 01 căn nhà diện\r\n\ntích tối thiểu 24m2:\n\n1.750.000 đồng/m2 sàn xây dựng x\r\n\n24 m2 = 42.000.000 đồng/căn nhà.\n\n- Riêng hộ gia đình sống trong vùng thường\r\n\nxuyên xảy ra thiên tai lũ, lụt thì ngoài việc xây dựng mới căn nhà tối thiểu 24\r\n\nm2 như đã nêu trên, vận động hộ nghèo xây dựng thêm 10 m2\r\n\nsàn tầng lửng để phòng tránh lũ, lụt:\n\nÁp dụng đơn giá xây dựng 2.145.000 đồng/m2\r\n\nsàn xây dựng đối với công trình nhà có tầng lửng quy định tại Mục 9, Phần A Phụ\r\n\nlục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UBND đối với 10 m2 sàn tầng lửng\r\n\nnêu trên:\n\n2.145.000 đồng/m2 sàn xây dựng x\r\n\n10 m2 sàn = 21.450.000 đồng\n\nKinh phí xây dựng mới 01 căn nhà trong vùng\r\n\nthường xuyên xảy ra thiên tai có tầng lửng phòng chống lũ lụt:\n\n42.000.000 + 21.450.000 = 63.450.000 đồng.\n\n- Trường hợp sửa chữa nhà ở thì kinh phí sửa\r\n\nchữa từ 1/3 đến 2/3 kinh phí xây dựng mới nêu trên:\n\n+ Kinh phí sửa chữa 01 căn nhà từ 14.000.000\r\n\nđến 28.000.000 đồng.\n\n+ Riêng sửa chữa nhà ở trong vùng thường\r\n\nxuyên xảy ra thiên tai mà xây dựng thêm 10 m2 sàn tầng lửng để phòng\r\n\ntránh lũ, lụt thì kinh phí sửa chữa 01 căn nhà từ 35.450.000 đồng đến\r\n\n49.450.000 đồng, cụ thể:\n\n14.000.000 + 21.450.000 = 35.450.000 đồng\n\n28.000.000 + 21.450.000 = 49.450.000 đồng.\n\nb) Mức vay, thời hạn vay vốn ưu đãi:\n\nHộ nghèo được vay tối đa 25 triệu đồng/hộ từ\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở. Lãi suất vay\r\n\n3%/năm; thời hạn vay là 15 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian\r\n\ntrả nợ tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là\r\n\n10% tổng số vốn đã vay (Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg).\n\nc) Mức huy động để thực hiện xây dựng, sửa\r\n\nchữa nhà ở (nguồn vốn khác):\n\n- Mức huy động cần thiết từ đoàn thể, cộng\r\n\nđồng, doanh nghiệp, dòng họ và của chính hộ gia đình để thực hiện xây dựng mới\r\n\n01 căn nhà:\n\n42.000.000 đồng - 25.000.000 đồng =\r\n\n17.000.000 đồng/hộ\n\n- Riêng mức huy động cần thiết từ đoàn thể,\r\n\ncộng đồng, doanh nghiệp, dòng họ và của chính hộ gia đình để thực hiện xây dựng\r\n\nmới 01 căn nhà có làm thêm 10 m2 sàn tầng lửng để phòng tránh lũ,\r\n\nlụt là:\n\n63.450.000 đồng - 25.000.000 đồng =\r\n\n38.450.000 đồng/hộ\n\n- Mức huy động cần thiết từ đoàn thể, cộng\r\n\nđồng, doanh nghiệp, dòng họ và của chính hộ gia đình để thực hiện sửa chữa 01\r\n\ncăn nhà mà không làm thêm 10 m2 sàn tầng lửng để phòng tránh lũ, lụt\r\n\nlà từ 0 đồng đến 03 triệu đồng.\n\n- Mức huy động cần thiết từ đoàn thể, cộng\r\n\nđồng, doanh nghiệp, dòng họ và của chính hộ gia đình để thực hiện sửa chữa 01\r\n\ncăn nhà có làm thêm 10 m2 sàn tầng lửng để phòng tránh lũ, lụt là từ\r\n\n15.450.000 đồng đến 24.450.000 đồng, cụ thể:\n\n35.450.000 đồng - 25.000.000 đồng =\r\n\n15.450.000 đồng/hộ\n\n49.450.000 đồng - 25.000.000 đồng =\r\n\n24.450.000 đồng/hộ.\n\nTheo đó, kinh phí cần huy động để xây dựng,\r\n\nsửa chữa 01 căn nhà khoảng từ 17.000.000 đồng/hộ đến 24.450.000 đồng/hộ. Vậy,\r\n\nlấy mức bình quân kinh phí cần huy động thêm ngoài nguồn vốn tín dụng ưu đãi: 21.000.000\r\n\nđồng/hộ.\n\n4. Đối tượng được hỗ trợ về nhà ở:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định\r\n\nsố 33/2015/QĐ-TTg:\n\n1. Đối tượng\n\nHộ gia đình được hỗ trợ xây dựng nhà ở theo\r\n\nquy định của Quyết định này phải là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại\r\n\nQuyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời\r\n\nđiểm Quyết định này có hiệu lực thi hành và là hộ độc lập có thời gian tách hộ\r\n\nđến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành tối thiểu 05 năm.\n\n2. Điều kiện\n\na) Chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở\r\n\nquá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải\r\n\nthiện nhà ở;\n\nb) Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương\r\n\ntrình, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội khác;\n\nc) Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các\r\n\nchương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng sau:\r\n\nNhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như:\r\n\nBão, lũ, lụt, động đất, sạt lỡ đất, hỏa hoạn nhưng chưa có nguồn vốn để sửa\r\n\nchữa, xây dựng lại. Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ\r\n\ntrợ nhà ở khác có thời gian từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đổ.\n\n3. Những trường hợp sau đây không thuộc diện\r\n\nđối tượng hỗ trợ theo quy định của Quyết định này:\n\na) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó\r\n\nkhăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015\r\n\nvà định hướng đến năm 2020;\n\nb) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt bổ sung các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng\r\n\ncụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;\n\nc) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;\n\nd) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 716/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc triển khai thí điểm giải pháp hỗ trợ hộ nghèo nâng cao điều kiện an\r\n\ntoàn chỗ ở, ứng phó với lũ, lụt vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung;\n\nđ) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về Chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực\r\n\nmiền Trung.\n\n5. Phạm vi áp dụng:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định\r\n\nsố 33/2015/QĐ-TTg:\n\nChính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo\r\n\nchuẩn nghèo giai đoạn 2011- 2015 được áp dụng đối với các hộ thuộc diện đối\r\n\ntượng theo quy định của Quyết định này đang cư trú tại khu vực nông thôn hoặc\r\n\nđang cư trú tại các thôn, làng, buôn, bản, ấp, phum, sóc (gọi chung là thôn)\r\n\ntrực thuộc phường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\nnhưng sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp.\n\n6. Xác định số lượng hộ nghèo cần hỗ trợ xây\r\n\ndựng nhà ở:\n\n- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ\r\n\nxây dựng nhà ở tính đến thời điểm Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi\r\n\nhành là 704 hộ, trong đó số hộ thuộc đối tượng hỗ trợ tự nguyện vay vốn:\r\n\n468 hộ.\n\n- Tổng số hộ thuộc đối tượng hỗ trợ đăng ký\r\n\nvay vốn làm nhà ở cư trú tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP:\r\n\n0 hộ.\n\n7. Phân loại đối tượng ưu tiên:\n\nThực hiện thứ tự ưu tiên theo Điều 4 Quyết\r\n\nđịnh số 33/2015/QĐ-TTg:\n\n- Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn\r\n\n(già cả, neo đơn, tàn tật): 183 hộ.\n\n- Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số:\r\n\n378 hộ.\n\n- Hộ gia đình thuộc vùng thường xuyên xảy ra\r\n\nthiên tai: 8 hộ.\n\n- Hộ gia đình đang sinh sống tại các thôn,\r\n\nbản đặc biệt khó khăn: 0 hộ.\n\n- Hộ gia đình đang sinh sống tại các đơn vị\r\n\nhành chính thuộc vùng khó khăn: 11 hộ.\n\n- Hộ gia đình đang cư trú tại các huyện nghèo\r\n\ntheo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của\r\n\nChính phủ: 0 hộ.\n\n- Các hộ gia đình còn lại: 124 hộ.\n\nĐối với các hộ thuộc diện từ hai đối tượng ưu\r\n\ntiên trở lên thì chọn loại ưu tiên cao nhất.\n\n8. Nguồn vốn thực hiện:\n\nNgoài các nguồn vốn quy định tại Quyết định\r\n\nsố 48/2014/QĐ-TTg còn bao gồm các nguồn vốn dự kiến huy động được để hỗ trợ như\r\n\ntừ Quỹ Vì người nghèo, từ các tổ chức đoàn thể (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Phụ\r\n\nnữ, Hội Nông dân...), từ doanh nghiệp do Văn phòng Đại diện Phòng Thương mại và\r\n\nCông nghiệp tại Khánh Hòa phát động.\n\n9. Xác định tổng số vốn thực hiện và phân\r\n\nkhai nguồn vốn thực hiện:\n\nTổng số vốn cần có để thực hiện: 32,338 tỷ\r\n\nđồng, bao gồm:\n\n- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 25.000.000 đồng/hộ\r\n\nx 704 hộ (cả trường hợp đăng ký vay và không vay): 17,6 tỷ đồng.\n\n- Dự kiến vốn huy động tại địa phương từ quỹ\r\n\n“Ngày vì người nghèo” và từ các doanh nghiệp do Văn phòng đại diện Phòng Thương\r\n\nmại và Công nghiệp Việt Nam tại Khánh Hòa vận động:\n\n2/5 x 21.000.000 đồng/hộ x 704 hộ = 5,9136 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Dự kiến vốn huy động của cộng đồng, dòng họ\r\n\nvà của chính hộ gia đình hỗ trợ:\n\n2/5 x 21.000.000 đồng/hộ x 704 hộ = 5,9136 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Các nguồn vốn khác (đoàn thể, đoàn thanh\r\n\nniên đóng góp ngày công lao động, vật liệu...):\n\n1/5 x 21.000.000 đồng/hộ x 704 hộ = 2,9568 tỷ\r\n\nđồng.\n\n10. Cách thức thực hiện:\n\na) Bình xét và phê duyệt danh sách hỗ trợ nhà\r\n\nở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015:\n\nCác thôn tổ chức bình xét đối tượng và phân\r\n\nloại ưu tiên theo đúng quy định, đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, minh\r\n\nbạch và gửi danh sách số hộ được bình xét lên Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể:\n\n- Trưởng thôn tổ chức họp để thông báo chính\r\n\nsách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở đến các hộ dân; tổ chức bình xét danh sách các hộ\r\n\ngia đình nghèo đề nghị được hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở trên cơ sở danh\r\n\nsách hộ nghèo do UBND cấp xã đang quản lý.\n\n- Cuộc họp phải có đại diện tối thiểu của 60%\r\n\nsố hộ gia đình trong thôn và có sự tham gia của đại diện chính quyền cấp xã,\r\n\nBan Giảm nghèo cấp xã, đại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã và trưởng thôn, đại diện\r\n\nđoàn thể: Hộ nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên cấp xã.\r\n\nDanh sách các hộ gia đình nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở\r\n\nđược sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và được công khai tại thôn. Hộ nghèo được đưa\r\n\nvào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người tham gia dự họp đồng\r\n\ný.\n\n- Trưởng thôn hướng dẫn các hộ dân có tên\r\n\ntrong danh sách được hỗ trợ về nhà ở làm đơn đăng ký vay vốn hỗ trợ và cam kết\r\n\nxây dựng, sửa chữa nhà ở. Trưởng thôn tập hợp đơn và danh sách gửi UBND cấp xã.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã xem xét, rà soát lại\r\n\ndanh sách hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ làm nhà ở trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Xây dựng, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở\r\n\nđối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn.\n\nTrên cơ sở báo cáo của UBND cấp huyện, Sở Lao\r\n\nđộng kiểm tra các hộ trong danh sách có thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015, gửi văn bản thống nhất đến Sở Xây dựng.\n\nSở Xây dựng căn cứ văn bản của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, danh sách do các địa phương, chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành liên quan lập và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt Đề án hỗ trợ về nhà ở\r\n\nđối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nSau khi phê duyệt, UBND cấp tỉnh gửi Đề án về\r\n\nBộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Cấp vốn ưu đãi làm nhà ở:\n\nThực hiện theo điểm b Khoản 7 Điều 5 Quyết\r\n\nđịnh số 33/2015/QĐ-TTg:\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh gửi danh sách hộ\r\n\nnghèo thuộc diện được hỗ trợ làm nhà ở cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực\r\n\nhiện cho vay.\n\nViệc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết\r\n\ntoán nguồn vốn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;\n\nĐối với vốn vay, hộ gia đình thực hiện thủ\r\n\ntục, quy trình vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội;\n\nĐối với vốn huy động từ “Quỹ vì người nghèo”\r\n\nvà các đóng góp tự nguyện khác trên địa bàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp hỗ trợ cho các hộ thuộc diện đối tượng”.\n\nc) Thực hiện xây dựng nhà ở hộ nghèo:\n\n- Hộ nghèo trong danh sách được hỗ trợ về nhà\r\n\nở phải có đơn đăng ký vay vốn hỗ trợ và cam kết xây dựng nhà ở, đề xuất lựa\r\n\nchọn mẫu nhà, phương thức xây dựng, sửa chữa nhà ở (tự làm hay nhờ tổ chức,\r\n\nđoàn thể giúp xây dựng).\n\n- Các hộ gia đình tự tổ chức xây dựng, sửa\r\n\nchữa nhà ở. Riêng hộ gia đình sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai lũ,\r\n\nlụt thì ngoài việc xây dựng mới căn nhà tối thiểu 24 m2 theo quy\r\n\nđịnh, UBND cấp xã, đoàn thể vận động hộ nghèo xây dựng thêm 10 m2\r\n\nsàn tầng lửng để phòng tránh lũ, lụt.\n\n- Đối với các hộ gia đình có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn (già cả, neo đơn, tàn tật) không có khả năng tự xây dựng nhà ở thì UBND\r\n\ncấp xã chỉ đạo Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của địa phương tổ chức xây\r\n\ndựng nhà ở cho các đối tượng này.\n\n- Các hộ gia đình phải báo cáo UBND cấp xã\r\n\nkhi hoàn thành các phần việc theo giai đoạn quy định hoặc hoàn thành toàn bộ\r\n\ncông trình để tổ chức mời Ngân hàng Chính sách Xã hội cấp huyện nghiệm thu làm\r\n\ncơ sở ứng vốn và thanh toán kịp thời.\n\n- UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám\r\n\nsát và giúp đỡ các hộ gia đình trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở; phối\r\n\nhợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tại địa phương lập biên bản xác\r\n\nnhận hoàn thành theo giai đoạn, biên bản xác nhận hoàn thành công trình đưa vào\r\n\nsử dụng; vận động các tổ chức, đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội\r\n\nNông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh giúp đỡ các hộ gia đình\r\n\nnghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở; phát huy cao nhất khả năng huy động nguồn lực\r\n\ntừ cộng đồng và hộ gia đình, tận dụng, khai thác vật liệu tại chỗ như cát, đá,\r\n\nsỏi... để giảm giá thành xây dựng.\n\n- UBND cấp xã chỉ đạo, giám sát để các hộ gia\r\n\nđình sử dụng tiền hỗ trợ, tiền vay làm nhà ở đúng mục đích, đảm bảo các căn nhà\r\n\nphải được xây dựng, sửa chữa hoàn chỉnh để đưa vào sử dụng có chất lượng tối\r\n\nthiểu theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg.\n\n11. Tiến độ thực hiện:\n\nĐề án thực hiện từ năm 2015 đến năm 2018.\r\n\nTrong đó, trọng tâm thực hiện hỗ trợ hộ nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở là hai\r\n\nnăm 2016 và 2017, cụ thể:\n\na) Năm 2015:\n\n- Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách\r\n\ngiảm nghèo cấp huyện, cấp xã để tổ chức chỉ đạo thực hiện hỗ trợ về nhà ở đối\r\n\nvới hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, thuyết phục hộ nghèo\r\n\ntự nguyện đăng ký vay vốn làm nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg.\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp\r\n\nhuy động nguồn vốn từ Quỹ ‘Ngày vì người nghèo” để hỗ trợ thêm kinh phí cho hộ\r\n\nnghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở theo Đề án này trong năm 2016 - 2027.\n\n- Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và Công\r\n\nnghiệp Việt Nam tại Khánh Hòa vận động các doanh nghiệp hỗ trợ thêm kinh phí\r\n\ncho hộ nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở theo Đề án này trong năm 2016-2017.\n\n- Phê duyệt Đề án hỗ trợ về nhà ở đối với hộ\r\n\nnghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015, gửi các Bộ, ngành liên quan.\n\nb) Năm 2016:\n\n- Thực hiện hỗ trợ về nhà ở đối với 100% số\r\n\nhộ nghèo tự nguyện đăng ký vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở theo tại Phụ lục II\r\n\ncủa Đề án (263 hộ).\n\n- Tuyên truyền, thuyết phục từ số hộ nghèo\r\n\nthuộc đối tượng hỗ trợ chưa đăng ký vay vốn làm nhà ở theo Đề án, đồng ý vay\r\n\nvốn ưu đãi và cam kết làm nhà ở trong năm 2017 (241 hộ).\n\nc) Năm 2017:\n\n- Thực hiện hỗ trợ về nhà ở đối với toàn bộ\r\n\nsố hộ nghèo tự nguyện đăng ký vay vốn ưu đãi để tiến hành xây dựng, sửa chữa\r\n\nnhà ở năm 2017 (241 hộ).\n\nd) Năm 2018:\n\n- Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm\r\n\nviệc thực hiện chính sách.\n\n12. Tiến độ huy động vốn hàng năm:\n\na) Năm 2016:\n\nTổng số vốn cần có để thực hiện làm nhà ở đối\r\n\nvới 463 hộ nghèo đăng ký vay vốn hỗ trợ theo Phụ lục II đính kèm Đề án:\n\n- Vốn vay tín dụng ưu đãi:\n\n25.000.000 đồng x 463 hộ = 11,575 tỷ đồng.\n\n- Vốn huy động khác:\n\n21.000.000 đồng x 463 hộ = 9,723 tỷ đồng.\n\nb) Năm 2017:\n\nTổng số vốn cần có để thực hiện làm nhà ở đối\r\n\nvới 241 hộ nghèo còn lại:\n\n- Vốn vay tín dụng ưu đãi:\n\n25.000.000 đồng x 241 hộ = 6,025 tỷ đồng.\n\n- Vốn huy động khác:\n\n21.000.000 đồng x 241 hộ = 5,061 tỷ đồng.\n\n13. Tổ chức thực hiện:\n\na) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:\n\n- Là cơ quan thường trực chỉ đạo thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg;\n\n- Lập Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ\r\n\nchức thực hiện;\n\n- Nghiên cứu ban hành thiết kế mẫu nhà ở phù\r\n\nhợp (tối thiểu 3 mẫu nhà ở điển hình), phổ biến giới thiệu để hộ nghèo tham\r\n\nkhảo, nghiên cứu xây dựng nhà ở;\n\n- Báo cáo định kỳ hàng tháng (báo cáo nhanh),\r\n\nhàng quý về tình hình thực hiện hỗ trợ, tổng hợp những vướng mắc trong quá\r\n\ntrình thực hiện (nếu có) trình UBND tỉnh để báo cáo Bộ, ngành liên quan giải\r\n\nquyết;\n\n- Thanh tra, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc thực hiện hỗ\r\n\ntrợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg.\n\nb) Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành\r\n\nchức năng, các địa phương rà soát, kiểm tra danh sách hộ nghèo được hỗ trợ do\r\n\nUBND cấp huyện gửi, bảo đảm đúng đối tượng thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015;\n\n- Yêu cầu UBND cấp huyện, Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện đưa ra khỏi danh sách hỗ trợ những trường hợp không đủ\r\n\nđiều kiện được hỗ trợ;\n\n- Kiểm tra UBND cấp huyện, Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện yêu cầu trên;\n\n- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội cấp huyện vận động tạo thêm nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở đối với hộ\r\n\nnghèo theo Đề án.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo\r\n\nQuyết định số 33/2015/QĐ-TTg.\n\nc) Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Kế\r\n\nhoạch Đầu tư:\n\nSở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư cân đối, tham mưu bố trí kinh phí đảm bảo nguồn ngân sách địa phương để cấp\r\n\nbù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy định.\n\nd) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:\n\nTổ chức tuyên truyền sâu rộng, khuyến khích\r\n\nngười dân, cùng góp công, góp của với chính quyền địa phương để thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg.\n\nTích cực vận động tạo thêm nguồn lực hỗ trợ\r\n\nhợ nghèo làm nhà theo Đề án; chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp\r\n\n(nhất là cấp xã) thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, mục tiêu và hiệu quả.\n\nPhối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan liên\r\n\nquan trong việc phân bổ nguồn vốn huy động được (bao gồm vốn bằng tiền hoặc\r\n\nhiện vật như vật liệu xây dựng...) đảm bảo công bằng và hợp lý.\n\nđ) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:\n\n- Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách\r\n\ngiảm nghèo cấp huyện để chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định\r\n\n33/2015/QĐ-TTg;\n\n- Tổng hợp danh sách hỗ trợ về nhà ở đối với\r\n\nhộ nghèo trên địa bàn theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg;\n\n- Định kỳ trước ngày 15 của tháng, báo cáo\r\n\nnhanh kết quả thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg gửi Sở Xây dựng; định kỳ\r\n\ntrước ngày 15 của tháng cuối quý, báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số\r\n\n33/2015/QĐ-TTg, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương;\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số\r\n\n33/2015/QĐ-TTg của các xã trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền;\n\n- Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định\r\n\nsố 33/2015/QĐ-TTg.\n\ne) Trách nhiệm của UBND cấp xã:\n\n- Kiện toàn Ban giảm nghèo cấp xã để thực\r\n\nhiện hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lụt;\n\n- Tổ chức bình xét, tổng hợp danh sách số hộ\r\n\nđược hỗ trợ, đồng thời lập danh sách các hộ có nhu cầu vay vốn trình UBND cấp\r\n\nhuyện phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng\r\n\nChính sách Xã hội địa phương nghiệm thu, xác nhận khối lượng xây dựng hoàn\r\n\nthành từng phần và toàn bộ nhà ở.\n\n- Lập hồ sơ hoàn công cho từng hộ được hỗ trợ\r\n\nvề nhà ở, bao gồm:\n\n+ Trích danh sách có tên hộ nghèo được hỗ trợ\r\n\nvề nhà ở;\n\n+ Đơn đăng ký hỗ trợ về nhà ở phòng của hộ\r\n\ngia đình;\n\n+ Biên bản xác nhận xây dựng, sữa chữa nhà ở\r\n\nhoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng, sửa chữa\r\n\nnhà ở đưa vào sử dụng;\n\n+ Các chứng từ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ;\n\n+ Các chứng từ vay vốn để làm nhà ở.\n\n- Định kỳ trước ngày 10 của tháng, báo cáo\r\n\nnhanh kết quả thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg gửi UBND cấp huyện; định\r\n\nkỳ trước ngày 10 của tháng cuối quý, báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số\r\n\n33/2014/QĐ-TTg của Quý, gửi UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số\r\n\n33/2015/QĐ-TTg trên địa bàn xã theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định\r\n\nsố 33/2015/QĐ-TTg.\n\ng) Trách nhiệm của Ban Dân tộc tỉnh:\n\n- Thực hiện lồng ghép việc tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham\r\n\ngia việc góp công, góp của để cùng chính quyền địa phương thực hiện chính sách\r\n\nhỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg, cùng với công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về công tác dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành\r\n\nliên quan trong việc kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với\r\n\nhộ nghèo là đồng bào vùng dân tộc thiểu số theo Đề án.\n\nh) Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Khánh\r\n\nHòa:\n\n- Thực hiện xây dựng kế hoạch tín dụng, kế\r\n\nhoạch huy động vốn trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định; thực hiện cho\r\n\nvay, thu hồi nợ vay và xử lý nợ rủi ro theo quy định; hướng dẫn hộ gia đình có\r\n\nnhu cầu vay vốn lập hồ sơ, thủ tục vay, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực\r\n\nhiện.\n\n- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tính toán và xác định mức chênh lệch lãi suất bình quân và dư nợ\r\n\ncho vay thực tế bình quân của tỉnh Khánh Hòa. Kết thúc năm tài chính, Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh tính toán mức cấp bù chênh lệch lãi suất của\r\n\nngân sách tỉnh.\n\ni) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh:\n\n- Chỉ đạo các cấp bộ Đoàn tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến chính sách; tham gia vận động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng ủng hộ\r\n\nbằng tiền, vật liệu xây dựng hoặc ngày công lao động để giúp đỡ các hộ nghèo\r\n\nxây dựng, sửa chữa nhà ở nhà ở theo Đề án;\n\n- Chỉ đạo các cấp, các cán bộ Đoàn tham gia\r\n\nxây dựng, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo; phối hợp với UBND cấp xã tổ chức xây\r\n\ndựng, sửa chữa nhà ở cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn,\r\n\ntàn tật) theo Đề án.\n\nk) Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và\r\n\nCông nghiệp Việt Nam tại Khánh Hòa:\n\nTổ chức tuyên truyền, tích cực vận động các\r\n\ndoanh nghiệp ủng hộ, giúp đỡ, hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Đề án này.\n\nPhối hợp với UBND các cấp và các cơ quan liên\r\n\nquan trong việc phân bổ nguồn vốn huy động được (bao gồm vốn bằng tiền hoặc\r\n\nhiện vật như vật liệu xây dựng...) đảm bảo công bằng và hợp lý.\n\nV. Phụ lục:\n\nPhụ lục I: Danh sách hộ nghèo thuộc diện hỗ trợ\r\n\nvề nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh.\n\nPhụ lục II: Danh sách hộ nghèo thuộc diện hỗ trợ\r\n\nvề nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg đăng ký vay vốn làm nhà ở (dự kiến\r\n\nthực hiện năm 2016)./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 103972 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103973.json b/contexts/context_103973.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afe56d6046b1dc7e4e1402a90506b216c72e5d04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103973.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-476-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-the-duc-the-thao-So-Van-hoa-Gia-Lai-412868.aspx", + "name": "Quyet-dinh-476-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-the-duc-the-thao-So-Van-hoa-Gia-Lai-412868", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 476/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 16 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTHỂ DỤC, THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 39/TTr-SVHTTDL ngày 10/4/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 03 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thể\r\n\ndục, thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntheo Quyết định số 991/QĐ-BVHTTDL ngày 19/3/2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới được ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực thể dục, thể thao thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ\r\n\nTHAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 476/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh vực Thể dục, thể thao\n\n01\n\nBVH-GLA-279098\n\nThủ tục đăng cai giải thi đấu, trận\r\n\n thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ\r\n\n chức hoặc đăng cai tổ chức\n\n10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\n- Luật thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.\n\n02\n\nBVH-GLA-279097\n\nThủ tục đăng cai giải thi đấu, trận\r\n\n thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương tổ chức\n\n10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\n- Luật thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.\n\n03\n\nBVH-GLA-278879\n\nThủ tục đăng cai tổ chức giải thi\r\n\n đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\n- Luật thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.\n\n\n\n", + "id": 103973 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103974.json b/contexts/context_103974.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8da6876b1ee6f1da75220bda97f1aa1285489388 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103974.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2122-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-linh-vuc-giao-duc-tinh-Quang-Nam-484111.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2122-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-linh-vuc-giao-duc-tinh-Quang-Nam-48411", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2122/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 30 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC DVC TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4\r\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 411/QĐ-TTg ngày 24/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Danh mục dịch\r\n\nvụ công tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 và Quyết định\r\n\nsố 406/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Danh mục dịch\r\n\nvụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 24/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy\r\n\nchế xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ\r\n\nthống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ Kế\r\n\nhoạch số 2714/KH-UBND ngày 11/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Cung cấp\r\n\ndịch vụ công trực tuyến lên mức độ 4 của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Nam năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 2060/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nThành lập Tổ công tác xây dựng và triển khai Kế hoạch cung cấp 100% dịch vụ\r\n\ncông đủ điều kiện lên trực tuyến mức độ 4 của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng\r\n\nNam ;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này Danh mục DVC trực tuyến mức độ 4 lĩnh vực giáo dục\r\n\nvà đào tạo thuộc phạm vi quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tỉnh Quảng Nam.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Giao Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, nâng cấp các DVC (thủ tục hành chính) được\r\n\nphê duyệt tại Điều 1 Quyết định này lên DVC mức độ 4 hoàn thành trước ngày\r\n\n01/9/2021.\n\n2. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện. Tổ chức vận hành kiểm thử, xác nhận hoàn thành việc\r\n\nxây dựng DVC mức độ 4 thuộc thẩm quyền của đơn vị trước khi chính thức đưa vào\r\n\nsử dụng.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Cục Tin học hóa - Bộ TT&TT;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực BCĐ CCHC tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC, KSTTHC (Thảo).\r\n\n C:\\Users\\Admin\\OneDrive\\Nam 2021\\QĐ Danh muc DVC muc 4 (SGDĐT).docx\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quang Bửu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DVC (TTHC) LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\nTRIỂN KHAI MỨC ĐỘ 4 NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 2122/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nMức độ DVC đã triển khai\n\nĐăng ký triển khai mức độ 4 năm 2021\n\n1\n\n1.006388.000.00.00.H47\n\nThành lập trường\r\n\n trung học phổ thông công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ\r\n\n thông tư thục\n\nGiáo dục và đào tạo\n\n\n\nx\n\n2\n\n1.005074.000.00.00.H47\n\nCho phép trường\r\n\n trung học phổ thông hoạt động giáo dục\n\n\n\nx\n\n3\n\n1.005067.000.00.00.H47\n\nCho phép trường\r\n\n trung học phổ thông hoạt động trở lại\n\n\n\nx\n\n4\n\n1.005070.000.00.00.H47\n\nSáp nhập,\r\n\n chia tách trường trung học phổ thông\n\n\n\nx\n\n5\n\n1.005068.000.00.00.H47\n\nGiải thể trường\r\n\n phổ thông trung học (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường phổ\r\n\n thông trung học)\n\n\n\nx\n\n6\n\n1.005015.000.00.00.H47\n\nThành lập\r\n\n trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên tư thục\n\n\n\nx\n\n7\n\n1.005008.000.00.00.H47\n\nCho phép trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục\n\n\n\nx\n\n8\n\n1.004988.000.00.00.H47\n\nCho phép trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên hoạt động trở lại\n\n\n\nx\n\n9\n\n1.004999.000.00.00.H47\n\nSáp nhập,\r\n\n chia tách trường trung học phổ thông chuyên\n\n\n\nx\n\n10\n\n1.004991.000.00.00.H47\n\nGiải thể trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên\n\n\n\nx\n\n11\n\n1.005084.000.00.00.H47\n\nThành lập\r\n\n trường phổ thông dân tộc nội trú\n\n\n\nx\n\n12\n\n1.005081.000.00.00.H47\n\nCho phép trường\r\n\n phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động\r\n\n giáo dục\n\n\n\nx\n\n13\n\n1.005079.000.00.00.H47\n\nSáp nhập,\r\n\n chia tách trường phổ thông dân tộc nội trú\n\n\n\nx\n\n14\n\n1.005076.000.00.00.H47\n\nGiải thể trường\r\n\n phổ thông dân tộc nội trú (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập\r\n\n trường)\n\n\n\nx\n\n15\n\n1.005053.000.00.00.H47\n\nThành lập,\r\n\n cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\n\n\nx\n\n16\n\n1.005049.000.00.00.H47\n\nCho phép\r\n\n trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục\n\n\n\nx\n\n17\n\n1.005025.000.00.00.H47\n\nCho phép\r\n\n trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại\n\n\n\nx\n\n18\n\n1.005043.000.00.00.H47\n\nSáp nhập, chia,\r\n\n tách trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\n\n\nx\n\n19\n\n1.005036.000.00.00.H47\n\nGiải thể\r\n\n trung tâm ngoại ngữ, tin học (theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập\r\n\n trung tâm ngoại ngữ, tin học)\n\n\n\nx\n\n20\n\n1.005466.000.00.00.H47\n\nThành lập\r\n\n trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoặc cho phép thành\r\n\n lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục\n\n\n\nx\n\n21\n\n1.005195.000.00.00.H47\n\nCho phép\r\n\n trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục\n\n\n\nx\n\n22\n\n1.005359.000.00.00.H47\n\nCho phép\r\n\n trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại\n\n\n\nx\n\n23\n\n1.004712.000.00.00.H47\n\nTổ chức lại,\r\n\n cho phép tổ chức lại trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\n\n\n\nx\n\n24\n\n2.001805.000.00.00.H47\n\nGiải thể trung\r\n\n tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\n\n\n\nx\n\n25\n\n1.005069.000.00.00.H47\n\nThành lập\r\n\n trường trung cấp sư phạm công lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm\r\n\n tư thục\n\n\n\nx\n\n26\n\n1.005073.000.00.00.H47\n\nSáp nhập,\r\n\n chia, tách trường trung cấp sư phạm\n\n\n\nx\n\n27\n\n2.001988.000.00.00.H47\n\nGiải thể trường\r\n\n trung cấp sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường\r\n\n trung cấp sư phạm)\n\n\n\nx\n\n28\n\n1.005082.000.00.00.H47\n\nCho phép hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình\r\n\n độ trung cấp\n\n\n\nx\n\n29\n\n1.005354.000.00.00.H47\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo\r\n\n viên trình độ trung cấp\n\n\n\nx\n\n30\n\n2.001989.000.00.00.H47\n\nĐăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên\r\n\n trình độ trung cấp\n\n\n\nx\n\n31\n\n1.005088.000.00.00.H47\n\nThành lập\r\n\n phân hiệu trường trung cấp sư phạm hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung\r\n\n cấp sư phạm tư thục\n\n\n\nx\n\n32\n\n1.005087.000.00.00.H47\n\nGiải thể\r\n\n phân hiệu trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\n thành lập phân hiệu)\n\n\n\nx\n\n33\n\n1.005017.000.00.00.H47\n\nThành lập trường\r\n\n năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể\r\n\n thao thuộc trường trung học phổ thông\n\n\n\nx\n\n34\n\n1.000043.000.00.00.H47\n\nThành lập và\r\n\n công nhận hội đồng quản trị trường đại học tư thục\n\n\n\nx\n\n35\n\n1.000029.000.00.00.H47\n\nThành lập và\r\n\n công nhận hội đồng quản trị trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n\n\nx\n\n36\n\n1.005061.000.00.00.H47\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\n4\n\nx\n\n37\n\n2.001985.000.00.00.H47\n\nĐiều chỉnh,\r\n\n bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\n4\n\nx\n\n38\n\n2.001987.000.00.00.H47\n\nĐề nghị được\r\n\n kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại\n\n4\n\nx\n\n39\n\n1.000181.000.00.00.H47\n\nCấp phép hoạt\r\n\n động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n\n\nx\n\n40\n\n1.001000.000.00.00.H47\n\nXác nhận hoạt\r\n\n động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n\n\nx\n\n41\n\n1.007305.000.00.00.H47\n\nCấp giấy\r\n\n phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc\r\n\n chương trình trung học phổ thông\n\n\n\nx\n\n42\n\n1.000715.000.00.00.H47\n\nCấp Chứng nhận\r\n\n trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục\n\n4\n\nx\n\n43\n\n1.000713.000.00.00.H47\n\nCấp Chứng nhận\r\n\n trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục\n\n4\n\nx\n\n44\n\n1.000711.000.00.00.H47\n\nCấp Chứng nhận\r\n\n trường trung học đạt kiểm định chất lượng giáo dục\n\n\n\nx\n\n45\n\n1.000288.000.00.00.H47\n\nCông nhận\r\n\n trường mầm non đạt chuẩn quốc gia\n\n4\n\nx\n\n46\n\n1.000280.000.00.00.H47\n\nCông nhận\r\n\n trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia\n\n3\n\nx\n\n47\n\n1.000691.000.00.00.H47\n\nCông nhận\r\n\n trường trung học đạt chuẩn Quốc gia\n\n4\n\nx\n\n48\n\n2.000011.000.00.00.H47\n\nCông nhận\r\n\n huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\n\n\n\nx\n\n49\n\n1.001088.000.00.00.H47\n\nXin học lại\r\n\n tại trường khác đối với học sinh trung học\n\n3\n\nx\n\n50\n\n1.001714.000.00.00.H47\n\nCấp học bổng\r\n\n và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết\r\n\n tật học tại các cơ sở giáo dục\n\n\n\nx\n\n51\n\n1.004436.000.00.00.H47\n\nXét, duyệt chính\r\n\n sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số\n\n3\n\nx\n\n52\n\n1.004435.000.00.00.H47\n\nXét, duyệt\r\n\n chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh\n\n\n\nx\n\n53\n\n1.002982.000.00.00.H47\n\nHỗ trợ học tập\r\n\n đối với học sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu số rất ít người\n\n3\n\nx\n\n54\n\n1.005144.000.00.00.H47\n\nĐề nghị miễn\r\n\n giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên\n\n4\n\nx\n\n55\n\n1.001499.000.00.00.H47\n\nPhê duyệt\r\n\n liên kết giáo dục\n\n\n\nx\n\n56\n\n1.001497.000.00.00.H47\n\nGia hạn, điều\r\n\n chỉnh hoạt động liên kết giáo dục\n\n\n\nx\n\n57\n\n1.001496.000.00.00.H47\n\nChấm dứt hoạt\r\n\n động liên kết giáo dục theo đề nghị của các bên liên kết\n\n\n\nx\n\n58\n\n1.001495.000.00.00.H47\n\nCho phép hoạt\r\n\n động giáo dục trở lại đối với: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; Cơ sở giáo\r\n\n dục mầm non; Cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n59\n\n1.001493.000.00.00.H47\n\nChấm dứt hoạt\r\n\n động cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n60\n\n1.001492.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động của Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n61\n\n1.000939.000.00.00.H47\n\nCho phép\r\n\n thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n62\n\n1.006446.000.00.00.H47\n\nCho phép hoạt\r\n\n động giáo dục đối với: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; Cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non; Cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n63\n\n1.000718.000.00.00.H47\n\nBổ sung, điều\r\n\n chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với đối với: Cơ sở đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng ngắn hạn; Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n\n\nx\n\n64\n\n1.000716.000.00.00.H47\n\nGiải thể cơ sở\r\n\n giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\n\n\nx\n\n65\n\n1.008722.000.00.00.H47\n\nChuyển đổi\r\n\n nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu\r\n\n tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi\r\n\n nhuận\n\n\n\nx\n\n66\n\n1.008723.000.00.00.H47\n\nChuyển đổi\r\n\n trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học\r\n\n có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và\r\n\n trường phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường phổ\r\n\n thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n\n\nx\n\n67\n\n1.002407.000.00.00.H47\n\nXét, cấp học\r\n\n bổng chính sách\n\n\n\n\n\nx\n\n68\n\n1.003734.000.00.00.H47\n\nĐăng ký dự\r\n\n thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin\n\nQuy chế thi tuyển sinh\n\n4\n\nx\n\n69\n\n1.005090.000.00.00.H47\n\nXét tuyển\r\n\n sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú (Xét tuyển sinh vào trường PTDTNT)\n\n4\n\nx\n\n70\n\n1.005098.000.00.00.H47\n\nĐặc cách tốt\r\n\n nghiệp trung học phổ thông\n\n4\n\nx\n\n71\n\n1.005142.000.00.00.H47\n\nĐăng ký dự\r\n\n thi tốt nghiệp trung học phổ thông\n\n3\n\nx\n\n72\n\n1.005095.000.00.00.H47\n\nPhúc khảo\r\n\n bài thi trung học phổ thông quốc gia\n\n3\n\nx\n\n73\n\n2.001806.000.00.00.H47\n\nXét tuyển học\r\n\n sinh vào trường dự bị đại học\n\n3\n\nx\n\n74\n\n1.005092.000.00.00.H47\n\nCấp bản sao\r\n\n văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\nHệ thống văn bằng chứng chỉ\n\n4\n\nx\n\n75\n\n2.001914.000.00.00.H47\n\nChỉnh sửa nội\r\n\n dung văn bằng, chứng chỉ\n\n4\n\nx\n\n76\n\n1.004889.000.00.00.H47\n\nCông nhận bằng\r\n\n tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng\r\n\n nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài\r\n\n cấp để sử dụng tại Việt Nam\n\n4\n\nx\n\n77\n\n1.000270.000.00.00.H47\n\nChuyển trường\r\n\n đối với học sinh trung học phổ thông\n\n\n\nx\n\nTổng cộng\n\n\n\n21\n\n77\n\n", + "id": 103974 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103975.json b/contexts/context_103975.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75e0cfde9f3e5ad57f2d29ae894f0686d3954c16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103975.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-110-2018-NQ-HDND-thoi-han-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-Thanh-Hoa-396095.aspx", + "name": "Nghi-quyet-110-2018-NQ-HDND-thoi-han-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-Thanh-Hoa-396095", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 110/2018/NQ-HĐND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 11 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY ĐỊNH THỜI HẠN\r\n\nPHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP XÃ, CẤP HUYỆN VÀ THỜI HẠN ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC CẤP GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách Nhà nước; Thông tư số\r\n\n342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày\r\n\n25/12/2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng\r\n\nhợp quyết toán năm;\n\nXét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc quy định thời hạn phê chuẩn\r\n\nquyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi\r\n\nbáo cáo quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 395/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết\r\n\ntoán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo\r\n\ncáo quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:\n\n1. Thời hạn Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện phê\r\n\nchuẩn quyết toán ngân sách địa phương: Trước ngày 31 tháng 7 năm sau.\n\n2. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo\r\n\nquyết toán ngân sách hằng năm:\n\na) Thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán\r\n\nngân sách đến cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trước ngày 01 tháng 3 năm\r\n\nsau.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trước ngày 31 tháng 3\r\n\nnăm sau.\n\nb) Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo\r\n\nquyết toán ngân sách đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân cùng cấp để thẩm tra và cho ý kiến:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện: Chậm nhất là\r\n\n15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chậm nhất là 15 ngày trước\r\n\nngày khai mạc kỳ họp cuối năm sau của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nNghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa\r\n\nXVII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND; UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n", + "id": 103975 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103976.json b/contexts/context_103976.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee982674c40d912d8c605d8af89e4170b29c507f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103976.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-179-CP-chinh-sach-voi-hop-tac-xa-co-kinh-doanh-nghe-rung-18349.aspx", + "name": "Quyet-dinh-179-CP-chinh-sach-voi-hop-tac-xa-co-kinh-doanh-nghe-rung-18349", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 179-CP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 11 năm 1968 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ CÓ KINH DOANH NGHỀ RỪNG\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nHội đồng Chính phủ trong phiên họp\r\n\nthường vụ ngày 05 tháng 10 năm 1968, sau khi nghe báo cáo về tình hình hợp tác\r\n\nxã có kinh doanh nghề rừng, đã quyết định một số chủ trương, chính sách nhằm tổ\r\n\nchức khuyến khích giúp đỡ hợp tác xã phát triển kinh doanh nghề rừng.\n\nRừng nhiệt đới nước ta là một\r\n\nnguồn tài nguyên rất lớn, lâu dài và quan trọng, có tác dụng phục vụ công nghiệp\r\n\nhóa xã hội chủ nghĩa, phục vụ nông nghiệp, phục vụ đời sống của nhân dân, phục\r\n\nvụ quốc phòng. Đất rừng ở trung du và miền núi có rất nhiều, có thể sử dụng để\r\n\nphát triển sản xuất toàn diện và kinh doanh rừng với quy mô lớn.\n\nNghề rừng là một trong những\r\n\nngành kinh tế quan trọng, hoạt động độc lập, có lao động chuyên môn hóa, có nhiệm\r\n\nvụ trồng cây gây rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản. Để\r\n\nphát triển nhanh chóng nghề rừng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước và nhân dân phải\r\n\ncùng làm, phải kết hợp tốt quốc doanh và hợp tác xã không xem nhẹ mặt nào.\n\nĐể tận dụng khả năng và tăng cường\r\n\nlực lượng hợp tác xã tham gia phát triển nghề rừng nhanh, mạnh, đáp ứng được\r\n\nyêu cầu cấp thiết trứơc mắt và rất cơ bản về sau, Hội đồng Chính phủ ban hành một\r\n\nsố chính sách sau đây:\n\n1. Rừng và đất rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất\r\n\nquản lý, các cấp chính quyền địa phương phải trực tiếp quản lý theo nguyên tắc\r\n\nphân phối sử dụng đất đai, quy vùng sản xuất, phân cấp quản lý và theo đúng các\r\n\nchính sách, chế độ v.v… đã được Nhà nước quy định. Cần xúc tiến thực hiện việc\r\n\nphân cấp quản lý toàn diện đất rừng và nghề rừng cho các Ủy ban hành chính địa\r\n\nphương. Trong phạm vi địa phương, tỉnh cũng cần phân cấp quản lý cụ thể đất rừng\r\n\nvà nghề rừng cho huyện và xã để tỉnh có đủ điều kiện lãnh đạo, kiểm tra đôn đốc\r\n\nchu đáo chặt chẽ.\n\nVề kinh doanh, do diện tích đất\r\n\nrừng và rừng rất lớn, công tác lâm nghiệp hiện còn rất nhiều và cấp bách, Nhà\r\n\nnước một mặt phải hết sức cố gắng trong việc phát triển và xây dựng thật tốt\r\n\ncác lâm trường quốc doanh, mặt khác, phải dựa hẳn vào lực lượng đông đảo, rộng\r\n\nlớn của nhân dân, mạnh dạn tạo điều kiện và giao cho hợp tác xã kinh doanh rừng\r\n\ncàng nhiều, càng nhanh càng tốt.\n\nPhải quản lý sử dụng thật hợp lý\r\n\nlao động và các mặt khác để lâm trường và hợp tác xã đều phát triển đúng hướng,\r\n\nhỗ trợ lẫn nhau mà không cản trở nhiệm vụ và công việc của nhau.\n\n2. Việc giao rừng và đất rừng của Nhà nước cho hợp tác xã kinh\r\n\ndoanh phải theo đúng các chính sách, chế độ hiện hành về quản lý đất đai, quản\r\n\nlý rừng Nhà nước, hợp tác xã phải kinh doanh theo đúng quy hoạch, kế hoạch, quy\r\n\ntrình kỹ thuật của Nhà nước. Quy mô diện tích rừng và đất rừng giao cho hợp tác\r\n\nxã kinh doanh lớn hay nhỏ phải căn cứ vào điều kiện đất đai, khả năng lao động,\r\n\nkết hợp trứơc mắt và lâu dài, v.v... của từng cơ sở mà xác định.\n\nVề loại hình hợp tác xã có kinh\r\n\ndoanh nghề rừng, nay quy định có hai loại hình gồm hợp tác xã nông nghiệp có\r\n\nkinh doanh nghề rừng và hợp tác xã lâm nghiệp có kinh doanh nông nghiệp hoặc\r\n\ncác nghề khác. Nhiệm vụ của hợp tác xã này chủ yếu là kinh doanh toàn diện (trồng\r\n\ncây gây rừng, chăm sóc, bảo vệ, tu bổ, cải tạo, khai thác, chế biến, vận chuyển\r\n\nlâm sản, làm đường v.v...) hoặc chỉ kinh doanh một số khâu của nghề rừng tùy\r\n\ntheo yêu cầu và tình hình cụ thể của từng nơi.\n\nỞ các nơi hợp tác xã làm nông\r\n\nnghiệp là chủ yếu và có kinh doanh nghề rừng thì tổ chức hợp tác xã nông nghiệp\r\n\ncó kinh doanh nghề rừng.\n\nỞ các nơi hợp tác xã kinh doanh\r\n\nnghề rừng là chủ yếu và có sản xuất một phần về nông nghiệp hoặc kinh doanh nghề\r\n\nkhác thì tổ chức hợp tác xã lâm nghiệp có kinh doanh nông nghiệp hoặc các nghề\r\n\nkhác.\n\nỞ nhiều nơi, hiện nay loại hình\r\n\nhợp tác xã nông nghiệp có kinh doanh nghề rừng là loại hình phổ biến. Tuy nhiên\r\n\nvì nghề rừng có vị trí kinh tế quan trọng và trở thành một ngành kinh tế độc lập,\r\n\nnên ở những nơi hợp tác xã kinh doanh và sống chủ yếu về lâm nghiệp thì cần tổ\r\n\nchức thành những hợp tác xã lâm nghiệp có kinh doanh nông nghiệp hoặc các nghề\r\n\nkhác.\n\n3. Về quản lý hợp tác xã có kinh doanh nghề rừng:\n\nBan quản lý hợp tác xã nông nghiệp\r\n\ncác cấp phụ trách việc chỉ đạo các hợp tác xã nông nghiệp kinh doanh nghề rừng,\r\n\nvà hợp tác xã lâm nghiệp kinh doanh nông nghiệp hoặc các ngành nghề khác.\n\nCơ quan lâm nghiệp các cấp, ban\r\n\nquản lý hợp tác xã nông nghiệp các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với\r\n\nnhau và cùng các cơ quan liên quan giúp Ủy ban hành chính trong việc nghiên cứu,\r\n\ntheo dõi, chỉ đạo phong trào hợp tác xã kinh doanh nghề rừng,... theo các quy định\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước.\n\nBan quản lý hợp tác xã nông nghiệp\r\n\ntrung ương và Tổng cục Lâm nghiệp cần cùng nhau nghiên cứu xây dựng điều lệ mẫu\r\n\ncho hợp tác xã lâm nghiệp có kinh doanh nông nghiệp.\n\n4. Về lương thực, đối với các hợp tác xã nông nghiệp có kinh\r\n\ndoanh nghề rừng, thì chủ yếu là điều hòa trong nội bộ hợp tác xã, một mặt hợp\r\n\ntác xã tận dụng mọi khả năng để sản xuất lương thực, mặt khác sau khi hợp tác\r\n\nxã đã cố gắng tự túc, nhưng còn thiếu thì Nhà nước cung cấp cho đủ ăn, có chiếu\r\n\ncố đến lao động nặng nhọc của nghề rừng. Đối với các hợp tác xã lâm nghiệp có\r\n\nkinh doanh nông nghiệp hoặc các ngành nghề khác, Nhà nước cung cấp lương thực\r\n\ntheo tiêu chuẩn của Nhà nước, ngoài phần hợp tác xã cố gắng sản xuất tự túc.\n\n5. Về vốn kinh doanh:\n\nNếu hợp tác xã thiếu vốn kinh\r\n\ndoanh, thì Nhà nước căn cứ vào những quy định hiện hành, cho hợp tác xã vay vốn\r\n\ndài hạn, hoặc ngắn hạn theo yêu cầu của từng mặt như đã cho hợp tác xã vay, có\r\n\nchiếu cố đến lãi suất.\n\nNhà nước cần tính toán hợp lý\r\n\ntheo từng loại và tích cực đối với việc trợ cấp vốn để giúp thêm sức cho hợp\r\n\ntác xã trong những trường hợp khó khăn như để trồng cây phục hồi lại gấp diện\r\n\ntích rừng bị thiên tai, địch hoạ tàn phá, hoặc trồng các loại cây lâu năm mới\r\n\ncó thu hoạch để cung cấp gỗ cho Nhà nước, hoặc trồng rừng phòng hộ đầu nguồn,\r\n\ntrồng rừng cố định cát bay ven biển nơi xung yếu v.v…; hoặc trồng các cây có sản\r\n\nphẩm có giá trị lớn đối với kinh tế, dân sinh v.v… nhà nước cũng có thể đầu tư\r\n\nvốn, hoặc trợ cấp một phần cho hợp tác xã trong các việc cần thiết, có lợi như\r\n\nlàm đường, cầu, xây dựng bến bãi, khai thông luồng lạch, v.v... mà hợp tác xã\r\n\nkhông đủ sức làm.\n\n6. Về tư liệu sản xuất:\n\nNhà nước giúp đỡ hoặc bán theo\r\n\ngiá cung cấp những tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu cần thiết mà hợp tác xã\r\n\nkhông tự giải quyết được, như hạt giống, cây con, thuốc trừ sâu, phân hóa học\r\n\ncho vườn ươm, công cụ cải tiến và cơ khí nhỏ (cưa, máy đào hố, máy bơm nước,\r\n\nmáy phun thuốc trừ sâu, máy phát động lực, nguyên vật liệu để sửa chữa trang bị,\r\n\nv.v...) Nếu hợp tác xã muốn kinh doanh chế biến lâm sản thì Nhà nước giúp\r\n\nnguyên liệu bằng cách cung cấp gỗ theo kế hoạch, cho phép vận dụng cành ngọn,\r\n\nkhai thác tre nứa, theo chế độ bán nguyên liệu thu mua thành phẩm, hợp tác xã nộp\r\n\nkhoản thu về bảo vệ rừng đối với phần nguyên liệu cần cho chế biến. \n\nNhà nước giúp trang bị cơ sở sửa\r\n\nchữa, hoặc giúp sửa chữa máy, công cụ trong các xưởng sửa chữa của Nhà nước,\r\n\ncung cấp phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu…\n\n7. Về tư liệu tiêu dùng, công nghệ phẩm:\n\nNgoài việc vận dụng chính sách\r\n\nnhư đối với hợp tác xã trồng cây công nghiệp, ngành thương nghiệp còn phải chú\r\n\ný phân phối cho các hợp tác xã, theo khả năng của mình, một số loại hàng tiêu\r\n\ndùng cần thiết cho việc bảo hộ lao động, như dép cao su, giầy vải, bốt, vải bạt,\r\n\náo tơi, v.v...\n\n8. Về kỹ thuật:\n\n- Căn cứ phương hướng sản xuất\r\n\ntoàn diện, hợp lý, Nhà nước hướng dẫn hợp tác xã lập quy hoạch các mặt về kinh\r\n\ndoanh nghề rừng, có thiết kế từng mặt theo nhiệm vụ nội dung công việc cụ thể\r\n\n(vườn ươm, khu rừng trồng, khu khai thác, nơi chế biến, đường vận chuyển, bến\r\n\nbãi,...); hướng dẫn thực hiện các quy trình kỹ thuật sản xuất;\n\n- Khuyến khích cải tiến kỹ thuật\r\n\nvề các mặt trồng, bảo vệ, khai thác… tự trang bị công cụ sản xuất, cải tiến chất\r\n\nlượng sản phẩm, sản xuất mặt hàng mới v.v…;\n\n- Giúp đào tạo các loại cán bộ kỹ\r\n\nthuật, nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ thuật làm nghề rừng cho xã viên hợp tác xã.\n\n9. Về thu mua, giao nộp sản phẩm, nghiệm thu công việc:\n\n- Phải theo đúng nguyên tắc hợp\r\n\ntác xã được hưởng lợi tùy theo công sức chính đáng của mình bỏ ra, vừa bảo đảm\r\n\nquyền lợi của hợp tác xã, vừa tôn trọng lợi ích của Nhà nước.\n\n- Trên diện tích đất rừng và rừng\r\n\nđã được Nhà nước giao cho hợp tác xã kinh doanh toàn diện thì cây cối và hoa lợi\r\n\ncủa rừng đó, kể cả sản phẩm đã có, đều do hợp tác xã phụ trách quản lý. Đối với\r\n\nsản phẩm của rừng do hợp tác xã tự trồng thì hợp tác xã có nghĩa vụ bán cho Nhà\r\n\nnước những lâm sản chính (gỗ, củi, tre, nứa..) theo đúng chỉ tiêu kế hoạch thu\r\n\nmua và giá thu mua như đối với cây công nghiệp. Đối với sản phẩm chính của rừng\r\n\nđã có thì sẽ quy định sau;\n\n- Trên diện tích rừng và đất rừng\r\n\ngiao cho hợp tác xã kinh doanh từng khâu theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước,\r\n\nnhư trồng rừng, tu bổ, cải tạo, khai thác, làm đường v.v…, thì khi hợp tác xã\r\n\nlàm xong công việc giao lại cho Nhà nước theo nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch phải\r\n\ncó kiểm kê, nghiệm thu v.v... Nhà nước trả công khoán cho hợp tác xã căn cứ vào\r\n\nhao phí lao động của từng khâu, có phân biệt nơi xa hoặc nơi gần, v.v…\n\n- Giá thu mua và giá khoán phải\r\n\ncó đối chiếu thỏa đáng, phải quản lý chặt chẽ để ngăn chặn tình trạng nâng giá\r\n\nmột cách tùy tiện, đồng thời phải điều chỉnh một số giá hiện đã đẩy lên quá\r\n\ncao.\n\n- Đối với sản phẩm phụ trong rừng\r\n\nNhà nước (cành, ngọn, cây non chặt tỉa để cải tạo, tu bổ, v.v...) hợp tác xã được\r\n\nthu hoạch một phần để chế biến hoặc để tiêu dùng trong nội bộ hợp tác xã.\n\n- Đối với các lâm sản khác như:\r\n\nsa nhân, mây, song... mọc sẵn trong rừng, Nhà nước khuyến khích, hướng dẫn hợp\r\n\ntác xã chăm sóc, hoặc trồng thêm (với điều kiện không làm trở ngại đến mục đích\r\n\nkinh doanh chính), hợp tác xã được quyền thu hoạch, và bán cho Nhà nước theo\r\n\ngiá thu mua.\n\n- Đối với các lâm sản mà đồng\r\n\nbào miền núi vào rừng lấy dùng như gỗ, tre, làm nhà, củi đun, măng, củ v.v… nay\r\n\nphải từng bước, theo từng nơi, đưa dần vào hợp tác xã kinh doanh, phân phối. Từng\r\n\ncấp địa phương phải có kế hoạch, biện pháp cụ thể thỏa đáng, quản lý chặt chẽ,\r\n\nnhất là đối với những nơi hiện rừng cây còn ít nhưng nhu cầu nhân dân xung\r\n\nquanh lại đông.\n\n- Đối với rừng và đất rừng hiện\r\n\ntư nhân chiếm hữu, cần nghiên cứu chính sách giải quyết cho tốt.\n\n10.\n\nVề phân phối thu nhập:\n\nCần hướng dẫn các hợp tác xã\r\n\nkinh doanh nghề rừng phân phối thu nhập theo các nguyên tắc sau đây:\n\n- Thống nhất phân phối, phân phối\r\n\ntheo lao động, hạch toán riêng ngành nghề và bảo đảm đoàn kết nội bộ xã viên;\n\n- Lấy công điểm của ngành sản xuất\r\n\nchủ yếu làm cơ sở để tính công cho các hoạt động sản xuất khác có chiếu cố\r\n\nthích đáng đến lao động nặng nhọc của nghề rừng, có điều chỉnh hợp lý để không\r\n\ncó sự chênh lệch quá đáng giữa người làm nông nghiệp, người làm lâm nghiệp,\r\n\nv.v…;\n\n- Tỷ lệ trích quỹ bảo hiểm xã hội,\r\n\nkhấu hao, tích lũy, hành chính phí v.v... do đại hội xã viên quyết định.\n\n11.\n\nVề các chính sách khác (chế độ đối với lao động làm\r\n\nkhoán, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo vệ sức khỏe, cung cấp thực phẩm,\r\n\nv.v…) cần vận dụng và hướng dẫn thi hành những chính sách, chế độ hiện hành, hoặc\r\n\nđề nghị bổ sung thêm nếu có.\n\n12.\n\nĐối với các hợp tác xã có sản xuất chế biến hoặc vận tải\r\n\nlâm sản thì được áp dụng chính sách hiện hành đối với hợp tác xã thủ công nghiệp,\r\n\nhoặc hợp tác xã vận tải.\n\n13.\n\nCần thi hành nghiêm chỉnh những quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước về việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế trong mối quan hệ kinh tế\r\n\ngiữa hợp tác xã kinh doanh nghề rừng với các đơn vị kinh tế cơ sở của Nhà nước.\n\nHội đồng Chính phủ yêu cầu Tổng\r\n\ncục Lâm nghiệp, các ngành, các cấp có liên quan nghiên cứu các chủ trương,\r\n\nchính sách trên đây, tổ chức phổ biến rộng rãi trong cán bộ và trong nhân dân,\r\n\nlàm cho mọi người nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng và ý nghĩa lớn của vấn đề\r\n\nrừng, tích cực tham gia thiết thực cụ thể, đúng đắn vào nhiệm vụ phát triển nghề\r\n\nrừng.\n\nTổng cục Lâm nghiệp và các ngành\r\n\ncó liên quan ở trung ương phải phối hợp chặt chẽ, và trong phạm vi trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của mình, có kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện chủ trương và\r\n\nchính sách đối với hợp tác xã kinh doanh nghề rừng cho thật tốt. Nếu cần, các\r\n\nngành cần phải ra các thông tư giải thích, hướng dẫn cho cấp dưới quán triệt và\r\n\nthi hành nghiêm chỉnh, uốn nắn những lệch lạc, sai lầm, trái với các quy định của\r\n\nĐảng và Nhà nước.\n\nỦy ban hành chính các cấp, kết hợp\r\n\nvới việc thi hành các nghị quyết, chỉ thị trước đây về vấn đề lâm nghiệp, có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện tốt ở địa phương mình các chính sách ban hành này\r\n\nđến tận hợp tác xã và xã, theo điều kiện cụ thể từng nơi, nhằm phát huy khả\r\n\nnăng to lớn của đông đảo nhân dân, đẩy mạnh việc phát triển nghề rừng, cả trước\r\n\nmắt và lâu dài.\n\n\n\n\n\nTM. HỘI ĐỒNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\nLê Thanh Nghị\n\n", + "id": 103976 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103977.json b/contexts/context_103977.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5692668fd9c8283450cf4d6464973feb145d6c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103977.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-603-QD-TTg-nhiem-vu-dieu-chinh-Quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-kinh-te-cua-khau-quoc-te-Bo-Y-Kon-Tum-2025-11262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-603-QD-TTg-nhiem-vu-dieu-chinh-Quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-kinh-te-cua-khau-quoc-te-Bo-Y", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 603/2006/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ\r\n\nDUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ\r\n\nBỜ Y, TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2025\n\nTHỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nquy hoạch xây dựng;\r\n\nXét đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum tại\r\n\nTờ trình số 17/TT-BQLCKBY ngày 07 tháng 02 năm 2006 và của Bộ Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 07/TTr-BXD ngày 06 tháng 4 năm 2006 về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum đến năm 2025 với những nội dung chủ\r\n\nyếu sau:\n\n1. Phạm vi nghiên cứu:\n\nKhu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum\r\n\nbao gồm: thị trấn Plei Kần, khu đô thị biên giới và 6 xã: Sa Loong, Đăk Kan, Bờ Y, Đăk Sú, Đăk Nông, Đăk Dục, có tổng diện tích\r\n\ntự nhiên khoảng 68.570 ha.\n\n2. Tính chất: Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là\r\n\nmột trung tâm liên kết trên hành lang kinh tế Đông - Tây trong tam giác phát\r\n\ntriển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia; có vị trí\r\n\nquan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.\n\n3. Quy mô:\n\na) Quy mô dân\r\n\nsố:\n\n- Đến năm 2015\r\n\nkhoảng 150.000 người; trong đó dân số đô thị khoảng 100.000 người.\n\n- Đến năm\r\n\n2025 khoảng 290.000 người; trong đó dân số đô thị khoảng 220.000 người.\n\nb) Quy mô đất\r\n\nđai:\n\nĐất xây dựng\r\n\nđô thị đến năm 2015 khoảng 9.000 ha; đến năm 2025 khoảng 15.000 ha. \n\n4. Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan:\n\na) Hướng phát\r\n\ntriển không gian:\n\n- Hướng Bắc:\r\n\nphát triển theo đường Hồ Chí Minh.\n\n- Hướng Nam:\r\n\nphát triển theo quốc lộ 14C.\n\n- Hướng Đông:\r\n\nphát triển theo hướng thị trấn Pleikần.\n\n- Hướng Tây: phát triển theo quốc lộ 40, đường A1, A2, A3, A4, A5 tới\r\n\nkhu vực giáp biên giới với Lào và Cămpuchia.\n\nb) Phân khu chức năng:\n\n- Khu thương mại và công nghiệp: bố\r\n\ntrí tại khu vực xã Đăk Sú theo quốc lộ 40; đường A1 và đường A2 giáp xã Bờ Y.\n\n- Khu quản lý và kiểm soát cửa khẩu\r\n\nquốc tế: bố trí tại xã Bờ Y, nằm trong Quy hoạch khu trung tâm (khu I) tại đồ\r\n\nán quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Khu đô thị: bao gồm 04 khu chính\r\n\nsau đây:\n\n+ Khu phía Đông: gồm thị trấn Plei\r\n\nKần được mở rộng dọc theo đường Hồ Chí Minh tới khu vực giáp ranh với huyện Đăk\r\n\nTô.\n\n+ Khu phía Tây: dọc theo quốc lộ\r\n\n40 từ xã Đăk Sú và xã Bờ Y đến giáp khu vực biên giới Việt Nam - Lào -\r\n\nCampuchia.\n\n+ Khu phía Nam: dọc theo quốc lộ\r\n\n14C, xã Sa Loong và Nông trường 732 (thuộc Binh đoàn 15).\n\n+ Khu phía Bắc: cách trung tâm thị\r\n\ntrấn Plei Kần khoảng 5km trên đường Hồ Chí Minh tới khu vực giáp ranh với huyện\r\n\nĐăk Glei.\n\n- Khu du lịch và dịch vụ: xen kẽ\r\n\ngiữa các khu đô thị và các khu chức năng khác.\n\n- Khu vực phát triển nông lâm nghiệp:\r\n\nxen kẽ trên toàn bộ Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.\n\n- Sân bay: nghiên cứu, xác định vị\r\n\ntrí và quỹ đất xây dựng sân bay tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y để có thể\r\n\ntiến hành đầu tư vào giai đoạn thích hợp. \n\n5. Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật:\n\nQuy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật của\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y thực hiện theo tiêu\r\n\nchuẩn quy phạm đã được ban hành và theo tiêu chí quy định tại Nghị định số\r\n\n72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại và cấp\r\n\nquản lý đô thị. \n\n6. Sản phẩm quy hoạch: \n\nHồ sơ điều chỉnh Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đến\r\n\nnăm 2025 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Thông tư số\r\n\n15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt quy hoạch xây dựng. \n\n7. Tiến độ lập,\r\n\nthẩm định, trình duyệt quy hoạch:\n\n- Nghiên cứu lập đồ án:\r\n\ntháng 04 năm 2006 đến tháng 9 năm 2006.\n\n- Báo cáo lấy ý kiến của các Bộ, ngành,\r\n\nđịa phương liên quan: tháng 10 năm 2006. \n\n- Thẩm định: tháng 11 năm\r\n\n2006.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ và trình duyệt:\r\n\ntháng 12 năm 2006.\n\n8. Tổ chức lập,\r\n\nthẩm định, trình và phê duyệt quy hoạch:\n\n­- Cơ quan phê duyệt: Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.\n\n- Cơ quan chủ quản và trình duyệt:\r\n\nBan quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.\n\n- Cơ quan chủ đầu tư dự án Quy hoạch:Ban\r\n\nQuản lý các dự án đầu tư Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.\n\nĐiều 2. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ\r\n\nY:\n\n- Tổ chức lập\r\n\nđồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đến\r\n\nnăm 2025 theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.\n\n- Ban hành\r\n\nQuy chế quản lý xây dựng sau khi đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y được phê duyệt.\n\n- Tổ chức lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư trong khu vực theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. \n\nCác Bộ: Xây dựng,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại; Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc\r\n\ntế Bờ Y; Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, PTT Nguyễn Tấn\r\n\n Dũng;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Tài chính, Thương mại, Quốc phòng,\r\n\n Công an, Giao thông vận tải, \r\n\n Tài nguyên và Môi trường; \n\n- UBND tỉnh Kon Tum; \r\n\n - Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, \r\n\n các Vụ: KTTH, NC, NN, ĐP, TH, \n\nCông báo; \r\n\n - Website CP, BĐH 112;\r\n\n - Lưu: VT, CN (3b). Minh\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 103977 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103978.json b/contexts/context_103978.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56e345084aa755fd6bcc60a825bc06728668b67d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103978.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-918-QD-UBND-2015-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-den-2020-Son-La-275616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-918-QD-UBND-2015-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-den-2020-Son-La-275616", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 918/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 06 tháng 5 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nĐẾN NĂM 2020, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH SƠN LA;\r\n\nĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016\r\n\nCẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\nviệc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất; Công văn số 1534/HĐND\r\n\nngày 17/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc lập dự án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối\r\n\n(2016-2020) tỉnh Sơn La;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 232/TTr-STNMT ngày 21 tháng 4 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Sơn La; điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sơn La (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố; Các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ TN&MT;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - TT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT - Hiệu 30 bản.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Đức Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM\r\n\nKỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH SƠN LA VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,\r\n\nLẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\n(Ban hành Kèm theo Quyết đinh số 918/QĐ-UBND ngày 06/5/2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sơn La)\n\nThực hiện Luật Đất đai năm 2013;\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Thông\r\n\ntư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Công\r\n\nvăn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất; Công văn số 1534/HĐND ngày 17\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc lập dự án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối\r\n\n(2016-2020) tỉnh Sơn La. UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai việc\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm\r\n\nkỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,\r\n\nlập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Hoàn thiện việc điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp\r\n\ntỉnh và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2016 cấp huyện theo quy định, từng bước đưa công tác quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai đi vào nề nếp.\n\n- Nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng nguồn lực về\r\n\nđất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.\n\n- Làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh và điều chỉnh\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện\r\n\nphải thực hiện theo đúng các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành về công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh và điều chỉnh\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện\r\n\nphải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện; Phù hợp Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp; Đáp ứng nhu cầu làm cơ\r\n\nsở thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của địa phương.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Sơn\r\n\nLa\n\n- Nội dung thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh\r\n\ntheo Điều 39 Luật Đất đai năm 2013 và đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều\r\n\n35 Luật Đất đai năm 2013.\n\n- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nlập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh phải căn cứ vào\r\n\ntiềm năng đất đai của tỉnh, bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến\r\n\nnăm 2020 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, phù hợp\r\n\nvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020 đã\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29 tháng\r\n\n10 năm 2013.\n\n- Quy trình thực hiện nội dung điều chỉnh quy hoạch\r\n\nsử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh theo quy định tại Mục\r\n\n2 Chương II Phần II Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n2. Điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện\n\n- Nội dung thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh\r\n\ntheo Điều 40 Luật Đất đai năm 2013 và đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều\r\n\n35 Luật Đất đai năm 2013.\n\n- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nlập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện phải căn cứ vào tiềm năng đất đai\r\n\ncủa huyện, bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 theo tinh\r\n\nthần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, huyện, phù hợp với quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phù hợp quy hoạch sử dụng đất của\r\n\ntỉnh.\n\n- Quy trình thực hiện nội dung điều chỉnh quy hoạch\r\n\nsử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định tại\r\n\nMục 2 Chương III Phần II Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Rà soát điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020 trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã đảm bảo nhu\r\n\ncầu sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương và phù hợp quy hoạch sử dụng của huyện.\n\nIII. THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối với điều chỉnh quy hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp tỉnh\n\nQuý I năm 2015 hoàn thiện Đề cương, dự toán dự án “Điều\r\n\nchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ\r\n\ncuối (2016-2020) tỉnh Sơn La”.\n\nQuý II, III và tháng 10 năm 2015 tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện; Hoàn thành sơ bộ các nội dung điều chỉnh quy hoạch, lập kế hoạch sử\r\n\ndụng đất và tổ chức lấy ý kiến tham gia theo quy định; Tiếp thu, bổ sung hoàn\r\n\nthiện theo ý kiến tham gia.\n\nTháng 11 năm 2015 trình Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthẩm định.\n\nTháng 12 năm 2015, chỉnh sửa, bổ sung theo kết quả\r\n\nthẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông\r\n\nqua và trình Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Đối với điều chỉnh quy hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp huyện\n\nĐến 30 tháng 5 năm 2015 Hoàn thiện, phê duyệt Đề\r\n\ncương, dự toán dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện”.\n\nTừ 01 tháng 6 năm 2015 đến 30 tháng 9 năm 2015 tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện, hoàn thành sơ bộ các nội dung điều chỉnh quy hoạch,\r\n\nlập kế hoạch sử dụng đất và tổ chức lấy ý kiến tham gia theo quy định.\n\nTháng 10 năm 2015, tiếp thu ý kiến góp ý của nhân\r\n\ndân và chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện, đồng thời tổng hợp danh mục các công\r\n\ntrình dự án theo khoản 1 Điều 58 và khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 gửi\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp để trình HĐND tỉnh xem xét quyết định.\n\nTháng 11 năm 2015, trình Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổ chức thẩm định theo quy định.\n\nTháng 12 năm 2015 tiếp thu, chỉnh sửa, bổ sung theo\r\n\nkết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định; Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện\r\n\nthông qua và trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nIV. KINH PHÍ TRIỂN KHAI\n\n1. Kinh phí Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh do ngân\r\n\nsách tỉnh cấp. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư và làm đầy\r\n\nđủ các thủ tục triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n2. Kinh phí Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện do ngân sách của huyện,\r\n\nthành phố cân đối.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. UBND các huyện, thành phố\n\n- Tổ chức rà soát, xem xét sự cần thiết phải điều\r\n\nchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp\r\n\nhuyện. Trường hợp không cần thiết phải điều chỉnh có văn bản báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét chỉ đạo.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì,\r\n\nphối hợp cùng các phòng, ban chức năng tham mưu giúp UBND cấp huyện trong việc\r\n\nxây dựng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2016 cấp huyện trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện điều chỉnh\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất của huyện.\n\n- Định kỳ trước ngày 25 tháng cuối quý (hàng quý)\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện và kế hoạch triển khai về Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Sơn La trình thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt theo quy định.\n\n- Đôn đốc, hướng dẫn các huyện, thành phố trong\r\n\nviệc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2016 của các huyện, thành phố theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Tham mưu kiện toàn Hội đồng thẩm định theo Quyết\r\n\nđịnh số 2410/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh và tổ chức\r\n\nthẩm định Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2016 của các huyện, thành phố theo quy định.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; phối hợp\r\n\nvới các ngành và UBND các huyện, thành phố giám sát việc quản lý, sử dụng đất\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Ghi chỉ tiêu kế hoạch cho dự án Điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối\r\n\n(2016-2020) của tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các huyện, thành phố ghi chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch cho dự án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2016 cấp huyện.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong\r\n\nviệc thẩm định Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2016 của cấp huyện.\n\n4. Sở Tài chính\r\n\n- Cân đối, bố trí nguồn kinh phí cho dự án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ\r\n\ncuối (2016-2020) của tỉnh để triển khai thực hiện theo đúng tiến độ.\n\n- Hướng dẫn các huyện, thành phố cân đối, sử dụng\r\n\nkinh phí bố trí cho dự án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2016 của cấp huyện để triển khai thực hiện theo đúng tiến\r\n\nđộ.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong\r\n\nviệc thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2016 của cấp huyện.\n\n5. Các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ:\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm\r\n\nkỳ cuối (2016-2020) của tỉnh.\n\n- Đăng ký nhu cầu sử dụng đất, cung cấp quy hoạch\r\n\nphát triển ngành, lĩnh vực để có căn cứ bố trí đủ quỹ đất theo nhu cầu của\r\n\nngành trong phương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong\r\n\nviệc thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2016 của cấp huyện.\n\nUBND tỉnh đề nghị các cấp, các ngành căn cứ Kế\r\n\nhoạch này tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn,\r\n\nvướng mắc phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)\r\n\nđể xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Đức Hải\n\n\n\n", + "id": 103978 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103979.json b/contexts/context_103979.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..480e53742b01396c7fefce81395799f7b18eaa3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_103979.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1059-QD-UBND-2014-dao-tao-sat-hach-cap-giay-phep-lai-xe-A1-nguoi-khuyet-tat-Ben-Tre-237594.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1059-QD-UBND-2014-dao-tao-sat-hach-cap-giay-phep-lai-xe-A1-nguoi-khuyet-tat-Ben-Tre-23759", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1059/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 29\r\n\n tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1\r\n\nĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát\r\n\nhạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntại Tờ trình số 1492/TTr-SGVT ngày 23 tháng 5 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Phương án số 1493/SGTVT-QLVT ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Sở Giao thông\r\n\nvận tải về việc tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1\r\n\nđối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bến Tre (kèm theo).\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Phương án\r\n\ntổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với người\r\n\nkhuyết tật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần\r\n\n Anh Tuấn\n\n\n\nUBND TỈNH BẾN TRE\n\nSỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1493/SGTVT-QLVT\n\nBến Tre, ngày 23\r\n\n tháng 5 năm 2014\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nTỔ\r\n\nCHỨC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GPLX CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 04 tháng\r\n\n8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Giao thông vận tải Bến Tre và Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 01\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung nội dung tại Điểm a, Khoản\r\n\n2, Điều 3 của Quyết định số 1814/QĐ-UBND ;\n\nCăn cứ Điều 59, Điều 60 Thông tư số\r\n\n46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ đối với\r\n\nmột số trường hợp đặc thù;\n\nCăn cứ Công văn số 1992/TTg-CN ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu\r\n\nhành xe ba bánh, xe cơ giới dùng cho người tàn tật;\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BGTVT ngày 22\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về kiểm tra chất\r\n\nlượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu\r\n\nxe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật;\n\nCăn cứ Công văn số 12721/BGTVT-TCCB ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc tổ chức đào tạo, sát hạch,\r\n\nlái xe cho người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có\r\n\ntrình độ văn hoá thấp.\n\nĐể thực hiện tốt việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ đối với một số trường hợp đặc thù, cụ thể là việc\r\n\ntổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho người khuyết\r\n\ntật; trên\r\n\ncơ sở nội dung, quy trình sát hạch đã ban hành; Sở Giao thông vận tải xây dựng\r\n\nPhương án tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho người khuyết tật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU\n\na. Mục đích: Tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho\r\n\nngười khuyết tật được\r\n\nhọc, sát hạch, để cấp giấy phép lái xe đồng thời phát huy khả năng của\r\n\nmình đáp ứng nhu cầu bản thân, vươn lên tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế - xã hội,\r\n\ngóp phần xây dựng cộng đồng và xã hội.\n\nb.\r\n\nYêu cầu: Đẩy mạnh công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe\r\n\ncho người khuyết tật đối với một số trường hợp đặc thù theo quy định tại Điều\r\n\n59, Điều 60 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT phù hợp với tình hình thực tế tại\r\n\nđịa phương.\n\nII. ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM\r\n\nVI ÁP DỤNG\n\n1. Điều kiện: Đủ 18 tuổi và là người khuyết tật có đủ\r\n\ntiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của ngành y tế.\n\n2. Phạm vi: Người khuyết tật có nhu cầu về đào tạo\r\n\nvà sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 để điều khiển xe mô tô 03 bánh dành\r\n\ncho người khuyết tật.\n\nIII. NỘI DUNG VÀ HÌNH\r\n\nTHỨC ĐÀO TẠO\n\n1. Nội dung: Theo giáo trình đào tạo lái xe mô tô\r\n\nhiện hành.\n\n2. Hình thức đào tạo: Người học có thể tự\r\n\nhọc lý thuyết và thực hành, trường hợp có nhu cầu học tập trung đăng ký với cơ\r\n\nsở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định và hướng dẫn thực\r\n\nhành theo “Quy trình sát hạch trong hình dưới đây”.\n\n3. Lệ phí học: Cơ sở đào tạo miễn toàn\r\n\nbộ hoặc giảm học phí theo chính sách hiện hành.\n\nIV. NỘI DUNG SÁT HẠCH\n\n1. Sát hạch lý thuyết: Theo nội dung, quy\r\n\ntrình sát hạch cấp GPLX mô tô hạng A1 hiện hành (sử dụng bộ câu hỏi 150 câu\r\n\ndùng cho sát hạch lái xe hạng A1).\n\n2. Sát hạch trong hình: Theo\n\n“Quy trình sát hạch trong hình”, cụ thể như sau:\n\na) Hình sát hạch: Gồm 04 hình bình hành nối\r\n\ntiếp nhau và hình tròn giới hạn có kích thước như sau:\n\n- BCM (m) là chiều rộng hình chữ\r\n\nchi: BCM = bm + 0,6 (m).\n\n- bM (m) là chiều rộng của xe dùng\r\n\nđể sát hạch.\n\n- LCM (m) là chiều dài của từng hình\r\n\nbình hành tính theo phương nằm ngang.\n\nLCM = 1,5 aM\n\n- aM (m) là chiều dài toàn bộ của xe\r\n\ndùng để sát hạch.\n\n- Trên đường trục tâm của 02 điểm A và B quay\r\n\ncung R = 3m\n\n3. Quy trình sát hạch:\n\n- Gồm các bước thực hiện như sau:\n\na) Dừng xe trước vạch xuất phát chờ hiệu lệnh của\r\n\nsát hạch viên.\n\nb) Khi có hiệu lệnh xuất phát, lái xe qua hình\r\n\nchữ chi.\n\nc) Tiến qua hình chữ chi và vòng quay trở lại\r\n\nhình chữ chi (quay đầu xe trở lại trong phạm vi đường tròn hạn chế cuối hình\r\n\nchữ chi theo chiều quay kim đồng hồ).\n\n4. Yêu cầu đạt được:\n\na) Đi đúng trình tự bài sát hạch.\n\nb) Bánh xe không đè vạch giới hạn.\n\nc) Xe không chết máy trong quá trình thực hiện\r\n\nbài sát hạch.\n\nd) Tốc độ xe chạy không quá 20km/h.\n\n5. Các lỗi bị trừ điểm:\n\na) Bánh xe đè vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi\r\n\nlần trừ 5 điểm.\n\nb) Điều khiển xe bị rung giật mạnh, mỗi lần bị\r\n\ntrừ 5 điểm.\n\nc) Xe bị chết máy mỗi lần bị trừ 5 điểm.\n\nd) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị\r\n\ntruất quyền sát hạch.\n\ne) Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình sát\r\n\nhạch, bị truất quyền sát hạch.\n\nf) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn,\r\n\nbị truất quyền sát hạch.\n\ng) Không hoàn thành bài thi bị truất quyền sát\r\n\nhạch.\n\nh) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền\r\n\nsát hạch.\n\n6. Công nhận kết quả:\n\na) Thang điểm: 100 điểm.\n\nb) Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên.\n\n7. Về cấp giấy phép lái xe:\n\na) Giấy phép lái xe cấp cho người tàn tật để\r\n\nđiều khiển xe mô tô dùng cho người tàn tật tham gia giao thông đường bộ là giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ hạng A1, nằm trong hệ thống giấy phép lái xe cơ\r\n\ngiới đường bộ của Việt Nam.\n\nb) Công tác quản lý cấp, đổi và cấp lại giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ cho người tàn tật thực hiện theo Thông tư số\r\n\n46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.\n\n8. Xe sát hạch: Là xe mô tô, gắn máy\r\n\nba bánh dùng cho người tàn tật theo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 22 tháng 02 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về kiểm\r\n\ntra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp,\r\n\nnhập khẩu xe mô tô, gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật.\n\nLoại xe mô tô, gắn máy ba bánh dùng cho người\r\n\nkhuyết tật đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp biển số theo quy định.\r\n\nKích thước lớn nhất của xe không vượt quá giới hạn: Dài 2,5m; rộng 1,2m; cao\r\n\n1,4m.\n\n9. Hồ sơ dự học và lệ phí sát hạch: Theo quy định hiện hành.\n\nV. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ\n\n1. Phòng QLVT-PT&NL:\n\na) Hướng dẫn thực hiện Phương án này.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở đào tạo lái xe\r\n\ntrên địa bàn tỉnh chuẩn bị đủ các điều kiện để đào tạo, sát hạch lái xe cho\r\n\nngười tàn tật.\n\nc) Quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp,\r\n\nđổi, cấp lại giấy phép lái xe cho người tàn tật theo các quy định hiện hành.\n\nd) Định kỳ báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua\r\n\nTổng Cục Đường bộ Việt Nam) theo quy định.\n\n2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2014.\n\n\n\n\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Phan Thanh Bình\n\n", + "id": 103979 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10398.json b/contexts/context_10398.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42ce1619990f965856d153c417b15b03629b0bea --- /dev/null +++ b/contexts/context_10398.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-925-QD-BGDDT-2023-cong-nhan-chung-chi-tieng-Anh-Aptis-ESOL-International-Certificate-561957.aspx", + "name": "Quyet-dinh-925-QD-BGDDT-2023-cong-nhan-chung-chi-tieng-Anh-Aptis-ESOL-International-Certificate-5619", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 925/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 03 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nNHẬN CÁC CẤP ĐỘ CỦA CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH APTIS ESOL INTERNATIONAL CERTIFICATE\r\n\nTƯƠNG ĐƯƠNG VỚI CÁC BẬC CỦA KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về liên kết tổ\r\n\nchức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài;\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH British Council (Việt\r\n\nNam) tại Hồ sơ đề nghị công nhận các cấp độ của chứng chỉ tiếng Anh Aptis ESOL\r\n\ntương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\nCăn cứ biên bản họp Hội đồng đánh giá chứng chỉ\r\n\ntiếng Anh Apis ESOL họp ngày 24 tháng 3 năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận các cấp độ\r\n\ncủa chứng chỉ tiếng Anh Aptis ESOL International Certificate (Aptis ESOL) tương\r\n\nđương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam\r\n\n(KNLNNVN).\n\nĐiều 2. Mức độ tương đương\r\n\ncụ thể như sau:\n\nKNLNNVN\n\nAptis ESOL\n\nSơ cấp\n\nBậc 1\n\nA1\n\nBậc 2\n\nA2\n\nTrung cấp\n\nBậc 3\n\nB1\n\nBậc 4\n\nB2\n\nCao cấp\n\nBậc 5\n\nC1\n\nBậc 6\n\nC2\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng,\r\n\nthủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan,\r\n\ntổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, QLCL.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Độ\n\n ", + "id": 10398 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103980.json b/contexts/context_103980.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df543caf3aa8f9d511d7135774c55f9ff9bdd47c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103980.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-27-2019-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-co-so-dong-moi-sua-chua-tau-bien-422397.aspx", + "name": "Thong-tu-27-2019-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-co-so-dong-moi-sua-chua-tau-bien-422397", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2019/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 07\r\n\n tháng 8 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU BIỂN; QUY CHUẨN\r\n\nKỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ÁP LỰC TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ\r\n\nPHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ THĂM DÒ, KHAI THÁC TRÊN BIỂN; QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA\r\n\nVỀ CHẾ TẠO VÀ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ XẾP DỠ; QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC\r\n\nGIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT NỒI HƠI LẮP ĐẶT TRÊN PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ\r\n\nTHĂM DÒ VÀ KHAI THÁC TRÊN BIỂN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ\r\n\nĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - SỬA ĐỔI 3: 2018\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công\r\n\nnghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành\r\n\nThông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu\r\n\nbiển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị áp lực trên phương tiện giao\r\n\nthông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển; Quy kỹ\r\n\nthuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ; Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về an toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương\r\n\ntiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nPhân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 3: 2018.\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBan hành kèm theo Thông tư này:\n\n1. Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển. Mã số đăng ký: QCVN 101:2018/BGTVT.\n\n2. Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về thiết bị áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương\r\n\ntiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển. Mã số đăng ký: QCVN 67:2018/BGTVT.\n\n3. Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ. Mã số đăng\r\n\nký: QCVN 22:2018/BGTVT.\n\n4. Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về an toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương\r\n\ntiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển. Mã số đăng ký: QCVN 102:2018/BGTVT.\n\n5. Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 3:2019. Mã số\r\n\nđăng ký: Sửa đổi 3: 2018 QCVN 21:2015/BGTVT\n\nĐiều 2. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2020. Bãi bỏ các văn bản\r\n\nsau:\n\n1.\n\nThông\r\n\ntư số 26/2010/TT-BGTVT ngày 09 tháng 9 năm\r\n\n2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ QCVN 22:2010/BGTVT.\n\n2.\n\nThông\r\n\ntư số 32/2017/TT-BGTVT ngày 26 tháng 9 năm\r\n\n2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề thiết bị áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị\r\n\nthăm dò, khai thác trên biển QCVN 67:2017/BGTVT.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 103980 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103981.json b/contexts/context_103981.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..167819b552f56f1cbe81c6d91bd6dd1834efd41f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103981.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-10-2009-QD-UBND-che-do-chinh-sach-dao-tao-boi-duong-Can-bo-cong-chuc-175298.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2009-QD-UBND-che-do-chinh-sach-dao-tao-boi-duong-Can-bo-cong-chuc-175298", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2009/QĐ-UBND\n\nThành phố Cao\r\n\n Lãnh, ngày 18 tháng 5 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI\r\n\nVỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16\r\n\ntháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 8 năm 2006 quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định chế độ, chính sách\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký, và thay thế Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2006 quy định\r\n\nchế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Nội vụ; Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP I,II;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư Pháp;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội Tỉnh;\n\n- CT& các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - LĐVP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu VT+NC(PPLT,TH) KH. \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Trọng Nghĩa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐÀO\r\n\nTẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Kèm theo Quyết định số: 10/ 2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/5/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức\n\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện quản\r\n\nlý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theo quy định\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.\n\n2. Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Tháp thực hiện quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong Tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong Tỉnh.\n\n4. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ là cơ quan đầu mối giúp Tỉnh\r\n\nuỷ quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các\r\n\ncơ quan, ban đảng, đoàn thể cấp Tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nnhà nước thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.\n\n5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi chung là cơ\r\n\nquan, đơn vị cấp Tỉnh) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực\r\n\nthuộc theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước, phân cấp quản lý của Uỷ ban\r\n\nnhân dân Tỉnh và kế hoạch được duyệt.\n\nĐiều 2. Phạm vi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức\n\nTheo quy hoạch, kế hoạch được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt các lớp:\n\n1. Lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\n2. Kiến thức pháp luật, kiến thức và kỹ năng quản\r\n\nlý hành chính, quản lý Nhà nước;\n\n3. Kiến thức về quản lý các lĩnh vực chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ;\n\n4. Đào tạo chuyên sâu và nâng cao trình độ, kiến\r\n\nthức về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp;\n\n5. Kiến thức tin học, ngoại ngữ và các kiến thức\r\n\nbổ trợ khác.\n\nĐiều 3. Đối tượng được đi đào tạo\n\n1. Cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 1\r\n\nPháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức số\r\n\n11/2003/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2003 và cán bộ, công chức dự bị công\r\n\ntác, làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị,\r\n\ntổ chức chính trị-xã hội cấp Tỉnh, cấp huyện và cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp;\n\n2. Cán bộ, viên chức ở các đơn vị sự nghiệp kinh\r\n\ntế (nhà nước không giao biên chế);\n\n3. Cán bộ, viên chức lãnh đạo, quản lý ở các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước;\n\n4. Cán bộ hợp đồng ở cấp xã, phường, thị trấn;\n\n5. Cán bộ ở ấp, khóm;\n\n6. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n\n7. Một số đối tượng khác theo Quyết định của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh uỷ hoặc Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\nĐiều 4. Phân công thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức\n\n1. Trường Chính trị Tỉnh thực hiện nhiệm vụ đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng trung cấp lý luận chính trị, trung cấp hành chính, phương pháp\r\n\ngiảng dạy các bộ môn lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công\r\n\ntác giảng dạy ở các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã; bồi dưỡng, cập\r\n\nnhật đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức thuộc quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh Uỷ và Uỷ ban nhân dân Tỉnh; làm\r\n\nđầu mối trong việc phối hợp với các Học viện, trường Trung học, Cao đẳng, Đại học\r\n\ncủa Trung ương mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, hành chính\r\n\nnhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hành\r\n\nchính, sự nghiệp cấp Tỉnh, cấp huyện và cán bộ cấp xã;\n\n2. Trường Trung học Y tế thực hiện nhiệm vụ đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế;\n\n3. Trường Quân sự địa phương thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng đối với lực lượng dự bị động viên, cán bộ quân sự xã, phường,\r\n\nthị trấn, ấp, khóm; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức nhà nước theo phân cấp; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo\r\n\nviên, cán bộ, công chức, viên chức giảng dạy môn quân sự quốc phòng ở các trường\r\n\nthuộc tỉnh quản lý; Thực hiện nhiệm vụ tổ chức hội thi, hội thao quân sự quốc\r\n\nphòng địa phương...;\n\n4. Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện thực\r\n\nhiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chương trình cơ sở và sơ cấp lý luận chính trị;\r\n\nbồi dưỡng, cập nhật đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Ban Thường vụ Huyện Uỷ, Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện; bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đối với cán bộ xã, phường, thị\r\n\ntrấn và ấp, khóm; tập huấn bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 4, 5;\n\n5. Trường Cao đẳng cộng đồng, Trường Cao đẳng nghề,\r\n\ncác trường trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề thực hiện nhiệm vụ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghề cho các đối tượng ngoài xã hội. Khi cần\r\n\nthiết, Uỷ ban nhân dân Tỉnh sẽ có kế hoạch giao cho các Trường, Trung tâm thực\r\n\nhiện đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước về một số\r\n\nlĩnh vực;\n\nCác Trường, Trung tâm nói trên, nếu có đủ điều\r\n\nkiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên có thể mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvà dạy nghề cho các đối tượng ngoài xã hội phải được Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội cấp giấy phép, hoạt động theo đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật và tự đảm bảo trang trải toàn bộ chi phí.\n\nĐiều 5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức phải dựa trên những căn cứ sau:\n\n- Yêu cầu quản lý;\n\n- Vị trí công tác;\n\n- Tiêu chuẩn chức vụ, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp\r\n\nvụ của ngạch công chức, viên chức theo quy định của đảng và nhà nước;\n\n- Chỉ tiêu biên chế được giao.\n\nĐây là những đòi hỏi khách quan bắt buộc cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải được cập nhật kiến thức\r\n\nhoặc đạt được trình độ, kỹ năng nhất định nhưng bản thân cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đó chưa đáp ứng được cần phải tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng mà không phải\r\n\ntuyển dụng người thay thế.\n\n2. Chỉ đưa vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức sau:\n\n- Thiếu tiêu chuẩn nào theo quy định của chức vụ,\r\n\nchức danh hoặc ngạch công chức, viên chức thì đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn đó;\n\n- Ngoại trừ những người đang học theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền, chỉ đưa vào kế hoạch đào tạo trình độ trung cấp, cao\r\n\nđẳng, đại học về chuyên môn, nghiệp vụ đối với những đối tượng sau:\n\n+ Cán bộ, công chức ở xã đã có thâm niên công\r\n\ntác từ 01 năm trở lên, đáp ứng được yêu cầu, có năng lực, khả năng phục vụ lâu\r\n\ndài, đối với nữ có tuổi đời dưới 45 đối với nam có tuổi đời dưới 49.\n\n+ Cán bộ, công chức được bố trí trái ngành nghề\r\n\nđào tạo nhưng đáp ứng được yêu cầu công việc, có khả năng bố trí chức vụ cao\r\n\nhơn theo quy hoạch.\n\n- Đào tạo chuyên khoa, trình độ thạc sỹ, tiến sỹ\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, triển vọng bố trí chức vụ cao\r\n\nhơn theo quy hoạch hoặc trở thành chuyên gia của ngành, lĩnh vực đang đảm\r\n\ntrách.\n\nĐiều 6. Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức\n\n1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:\n\n- Quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước sau khi được Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nphê duyệt;\n\n- Thông báo cho các cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh, Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nsau khi được Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nkế hoạch đó;\n\n- Trực tiếp hoặc phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ\r\n\nchiêu sinh các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\n- Phê duyệt mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn;\n\n- Trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định mở các lớp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng dài hạn.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:\n\n- Quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và chính quyền cơ sở theo thông\r\n\nbáo của Sở Nội vụ;\n\n- Chọn cử cán bộ, công chức, viên chức nhà nước,\r\n\ncán bộ xã, phường, thị trấn và cán bộ ấp, khóm đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch\r\n\nvà danh sách được duyệt.\n\n3. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số\r\n\n337/QĐ-TU ngày 31 tháng 10 năm 2002 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.\n\nChương II\n\nTHẨM QUYỀN CỬ CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\nĐiều 7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quyết định cử cán bộ\r\n\nđi đào tạo, bồi dưỡng đối với\n\n1. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;\n\n2. Trưởng, Phó trưởng các Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân Tỉnh;\n\n3. Giám đốc, Phó giám đốc Sở và tương đương;\n\n4. Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\n5. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\n6. Cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên\r\n\nviên cao cấp và tương đương;\n\n7. Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước;\n\n8. Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng ở nước ngoài;\n\n9. Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh\n\nĐối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý, nếu thời gian học dưới 03 tháng, Sở Nội vụ trao\r\n\nđổi thống nhất với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết\r\n\nđịnh; nếu thời gian học trên 03 tháng, Sở Nội vụ lập thủ tục để Ban Cán sự Đảng\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chấp thuận trước khi Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định.\n\nĐiều 8. Sở Nội vụ quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên\r\n\nviên chính và tương đương trở xuống (không giử các chức vụ quy định tại Điều 7\r\n\nQuyết định này);\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức giử các chức vụ:\r\n\nThủ trưởng, Phó thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ\r\n\nquan, đơn vị cấp Tỉnh, trưởng, phó trưởng phòng sở và tương đương;\n\n3. Cán bộ chuyên trách, không chuyên trách và\r\n\ncông chức cấp xã, ấp, khóm;\n\n4. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nCăn cứ vào thông báo chiêu sinh của các trường,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh cử cán bộ, công chức của cơ quan đi bồi dưỡng các lớp ngoài Tỉnh có thời\r\n\ngian từ 30 ngày trở xuống.\n\nĐiều 9. Ban Tổ chức Tỉnh ủy quyết định hoặc trình Thường trực Tỉnh uỷ\r\n\nquyết định (theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ) cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số 337/QĐ-TU ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2002 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Ban tổ chức Tỉnh ủy.\n\nChương III\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 10. Quy định về chi đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước\n\n1. Chi thù lao giảng viên (một buối\r\n\ngiảng được tính 4 tiết):\n\nMức chi thù lao giảng viên, báo\r\n\ncáo viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng, tiền ăn giảng viên)\n\n- Giảng viên,\r\n\nbáo cáo viên là Uỷ viên TW Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư tỉnh\r\n\nuỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh và\r\n\ntương đương mức chi là 500.000 đồng/buổi\n\n- Giảng viên,\r\n\nbáo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, phó giáo sư, chuyên viên cao cấp, Tỉnh\r\n\nuỷ viên, trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức chi là 400.000\r\n\nđồng/buổi\n\n- Giảng viên,\r\n\nbáo cáo viên là tiến sỹ khoa học, tiến sỹ; chuyên viên chính; phó các Sở, Ban,\r\n\nngành cấp Tỉnh và tương đương, mức chi là: 300.000 đồng/buổi;\n\n- Giảng viên,\r\n\nbáo cáo viên là chuyên viên; giảng viên, báo cáo viên cấp huyện (kể cả báo cáo\r\n\ncáo viên Thường vụ Huyện ủy) mức chi là: 200.000 đồng/buổi;\n\n- Giảng viên,\r\n\nbáo cáo viên cấp xã mức chi là: 120.000 đồng/buổi;\n\nRiêng đối với\r\n\ncác giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong Trường Chính trị Tỉnh,\r\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị huyện thị, thành phố thì số giờ giảng vượt định mức\r\n\nđược thanh toán phụ cấp giảng bài theo quy định về chế độ giảng vượt giờ đối với\r\n\ngiảng viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, không trả theo mức trên khi tham\r\n\ngia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường\r\n\nthực hiện; nhưng khi được mời giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo\r\n\nkhác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định\r\n\nnêu trên.\n\n2. Quy\r\n\nđịnh về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức trong tỉnh Đồng\r\n\nTháp:\n\na) Trợ cấp học\r\n\nphí: thanh toán 100% theo chứng từ hợp lệ, cụ thể:\n\n- Thanh toán 100% học phí chính khoá, học phí chứng\r\n\nchỉ của các lớp chuyên khoa I và chuyên khoa II ngành y, lệ phí tuyển sinh, lệ\r\n\nphí thi tốt nghiệp (lần I);\n\n- Thanh toán 100% học phí học chuyển\r\n\nđổi kiến thức và ôn thi đầu vào các lớp đào tạo sau đại học cao học, nghiên cứu\r\n\nsinh, cử nhân chính trị, cử nhân hành chính và các lớp chuyên khoa I, chuyên\r\n\nkhoa II ngành y.\n\nb)- Hỗ trợ tiền mua tài liệu:\n\nCán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cử đi đào tạo, được khoán tiền mua tài liệu như sau:\n\n- Đối với các lớp học tại các trường ngoài Tỉnh:\n\n+ Sau đại học (kể cả sau đại học trong Tỉnh):\r\n\n1.000.000đ/người/niên học;\n\n+ Đại học: 500.000đ/người/niên học;\n\n+ Các lớp đào tạo dài hạn khác: 400.000đ/người/niên\r\n\nhọc\n\nRiêng các lớp bồi dưỡng ngắn hạn từ 30 ngày trở\r\n\nxuống được thanh toán theo thông báo chiêu sinh thực tế của trường.\n\n- Đối với các lớp học tại các Trường trong Tỉnh:\n\n+ Do Trường thanh toán thực tế cho các môn học\r\n\nchính khoá theo quy định đối với từng ngành học hoặc theo hợp đồng đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng với các Trường ngoài tỉnh.\n\n+ Các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, khi mở lớp các Trường\r\n\ncủa Tỉnh lập dự toán bao gồm tiền tài liệu để cấp cho học viên.\n\nc)- Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập thực tế để\r\n\nviết tiểu luận của các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị ngoài tỉnh:\n\nCán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị ở các trường ngoài tỉnh, theo\r\n\nquy chế học tập bắt buộc học viên phải đi nghiên cứu, học tập thực tế để viết\r\n\ntiểu luận cuối khoá được hỗ trợ hỗ trợ phần chênh lệch thực tế và phần kinh phí\r\n\ntrường cấp theo quy định của nhà nước.\n\nKhi thanh toán phải có bảng kê cụ thể mức hỗ trợ\r\n\ncủa nhà Trường (kèm theo thông báo của trường) và phần được cấp bù.\n\nd)- Trợ cấp học ngoại ngữ, tin học (học phí, tài\r\n\nliệu, lệ phí thi tốt nghiệp) đối với các lớp đào tạo cử nhân chính trị, cử nhân\r\n\nhành chính và các lớp sau đại học: cao học, nghiên cứu sinh và các lớp chuyên\r\n\nkhoa I, chuyên khoa II ngành y.\n\nTheo quy chế học tập bắt buộc học viên phải tự học\r\n\nvà có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tin học, được thanh toán thực tế theo phiếu thu\r\n\ncủa nơi đào tạo đối với từng loại chứng chỉ theo quy định bắt buộc đối với từng\r\n\nngành học.\n\nNếu học ngoài tỉnh sẽ do Sở Tài chính thanh toán\r\n\ntừ nguồn kinh phí đào tạo của Tỉnh, các lớp học mở trong Tỉnh sẽ do các trường\r\n\ncủa Tỉnh thanh toán.\n\nđ)- Hỗ trợ làm luận văn tốt nghiệp đối với các lớp\r\n\nsau đại học:\n\nCán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cử đi đào tạo sau đại học được trợ cấp tiền làm luận văn tốt nghiệp, mức\r\n\ncụ thể sau:\n\n- Chuyên khoa I và chuyên Khoa II (nếu có viết):\r\n\n10.000.000 đồng/người\n\n- Thạc sĩ: 15.000.000 đồng/người\n\n- Tiến sĩ 25.000.000 đồng/người\n\nCăn cứ chi trả khoản hỗ trợ làm luận văn tốt\r\n\nnghiệp dựa vào quyết định giao đề tài luận văn của nhà trường cho học viên.\n\ne)- Hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong\r\n\nthời gian tập trung:\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở các Trường ngoài tỉnh:\n\nMức hỗ một phần tiền ăn đối với các học viên học\r\n\nngoài tỉnh như sau: các lớp cao cấp chính trị, cử nhân chính trị, cử nhân hành\r\n\nchính, các lớp sau đại học: cao học, nghiên cứu sinh, chuyên khoa I, chuyên\r\n\nkhoa II (kể cả thời gian học chuyển đổi kiến thức và ôn thi đầu vào) (kể cả lớp\r\n\nbồi dưỡng ngắn hạn có thời gian tập trung trên 30 ngày đến 06 tháng) mức hỗ trợ\r\n\nlà: 25.000đ/người/ngày (như mức chi quy định tại Thông tư 51/2008/TT-BTC của Bộ\r\n\nTài chính)\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở các Trường trong Tỉnh:\n\nCác lớp đào tạo bồi dưỡng về chính trị, hành\r\n\nchính; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ dưới 03 tháng tại Trường Chính trị Tỉnh\r\n\nvà các Trung tâm bồi dưỡng huyện, thị, thành phố được hỗ trợ một phần tiền ăn\r\n\ndo kinh phí của Trường, Trung tâm chi, cụ thể:\n\n* Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo\r\n\nngạch, bậc công chức, viên chức: 10.000đ/người/ngày;\n\n* Đối tượng không hưởng lương: 15.000đ/người/ngày.\n\n- Đối với với học viên đi học sau đại học trong\r\n\nTỉnh được hỗ trợ tiền ăn, ở: 15.000 đồng/người/ngày.\n\nRiêng đối với các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn trong Tỉnh không được thanh toán tiền ăn trong thời gian đi học.\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được trợ\r\n\ncấp tiền ăn thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí.\n\nTrường hợp đối với tiền ăn học viên đi học nếu\r\n\nTrung Ương chi thì địa phương không chi.\n\nĐối với các lớp bồi dưỡng ngắn hạn trong và\r\n\nngoài tỉnh có thời gian tập trung từ 30 ngày trở lại sẽ thanh toán trong kinh\r\n\nphí thường xuyên của đơn vị theo chế độ công tác phí tại Quyết định số\r\n\n32/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\nf) Trợ cấp thuê chỗ ở:\n\n- Đối với các lớp được cơ quan có thẩm quyền cử\r\n\nđi đào tạo dài hạn và các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngoài tỉnh có thời\r\n\nhạn tập trung trên 30 ngày đến 06 tháng trợ cấp khoán tiền thuê chỗ ở là\r\n\n15.000đ/người/ngày (trường hợp trong thông báo chiêu sinh bắt buộc học viên phải\r\n\nở tại Trường thì được thanh toán thực tế theo phiếu thu của nhà Trường).\n\n- Đối với các lớp bồi dưỡng ngắn hạn có thời\r\n\ngian tập trung từ 30 ngày trở lại sẽ thanh toán trong kinh phí thường xuyên của\r\n\nđơn vị theo chế độ công tác phí tại Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng\r\n\n7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\nTrong thời gian đi học cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức không được thanh toán chế độ công tác phí.\n\ng)- Tiền tàu xe đi học của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức được thanh toán trong kinh phí thường xuyên của đơn vị, cụ\r\n\nthhể như sau:\n\n- Đối với lớp học tập trung một năm thanh toán 02\r\n\nlần (04 lượt đi và về);\n\n- Đối với các lớp đào tạo tại chức mỗi quý học\r\n\n01 đợt thanh toán mỗi năm 04 lần (08 lượt đi và về).\n\n- Đối với các lớp bồi dưỡng ngắn hạn có thời\r\n\ngian tập trung từ 30 ngày trở lại sẽ thanh toán theo chế độ công tác phí tại\r\n\nQuyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\n- Đối với các lớp bồi dưỡng ngắn hạn có thời\r\n\ngian tập trung từ 30 ngày trở lại sẽ thanh toán trong kinh phí thường xuyên của\r\n\nđơn vị theo chế độ công tác phí tại Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\nh) Trợ cấp tiền y tế phí: Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở các Trường\r\n\nngoài Tỉnh, trong thông báo chiêu sinh có quy định học viên phải đóng tiền y tế\r\n\nphí, được thanh toán thực tế theo phiếu thu của nhà trường.\n\nl) Trợ cấp đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức:\n\nNữ cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở các trường ngoài Tỉnh từ một năm trở lên,\r\n\nngoài các khoản trợ cấp được hưởng theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,\r\n\n8, 9, Điều 7 của Quyết định này, còn được trợ cấp 500.000đ/người/niên học.\n\nm) Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng các lớp sau đại học, nếu tốt\r\n\nnghiệp loại xuất sắc, giỏi, ngoài các khoản trợ cấp quy định tại điểm a, b, c,\r\n\nd, đ, e, f, g, h, l, khoản 2, Điều 10 của Quyết định này, còn được hưởng theo\r\n\ncác mức, cụ thể sau:\n\n- Thạc sĩ, chuyên khoa I, chuyên Khoa 2:\n\n+ Luận án tốt nghiệp loại xuất sắc: 4.000.000\r\n\nđ/người;\n\n+ Luận án tốt nghiệp loại giỏi: 2.000.000 đ/người\n\n- Tiến sĩ:\n\n+ Luận án tốt nghiệp loại xuất sắc:\r\n\n5.000.000đ/người;\n\nCăn cứ chi trả khen thưởng dựa vào kết qủa có\r\n\nxác nhận của nhà Trường.\n\nĐiều 11. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước\r\n\nở nước ngoài: thanh toán theo quy định của Thông tư 51/2008/TT-BTC của Bộ Tài\r\n\nchính và Quyết định số 499/QĐ-UBND.HC ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân Tỉnh.\n\nĐiều 12. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cử đi học bị xem xét xử lý kỹ luật buộc phải bồi thường chi phí đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng theo quy định của pháp luật trong các trường hợp cụ thể sau:\n\n- Bị kỹ luật buộc thôi học;\n\n- Tự ý bỏ học;\n\n- Tự ý thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi\r\n\nkhu vực nhà nước, ra khỏi Tỉnh vì lý do cá nhân trong khi chưa hết thời gian phục\r\n\nvụ sau khi đào tạo quy định tại mục III khoản 3 Thông tư 130/2005/TT-BNV ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẩn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 54/2005/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường\r\n\nchi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ CẤP PHÁT VÀ QUYẾT\r\n\nTOÁN\n\nĐiều 13. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Ngân sách Tỉnh hàng năm bố trí kinh phí đào tạo\r\n\nđể thanh toán đối với đối tượng sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 1 Pháp lệnh cán bộ công chức số 11/2003/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm\r\n\n2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; cán bộ, công chức dự bị tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, địa phương thuộc quyền quản lý của Tỉnh;\n\n- Cán bộ hợp đồng ở cấp xã, phường,\r\n\nthị trấn\n\n- Cán bộ ở ấp, khóm;\n\n- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n\n- Cán bộ, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân và cơ quan thi hành án ở cấp Tỉnh, cấp huyện;\n\n- Một số đối tượng khác theo quy định của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh uỷ hoặc Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\n2. Đơn vị tự chi trả từ nguồn tài chính của đơn vị\r\n\nvà được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ cho các đối tượng:\n\n- Cán bộ, viên chức ở các đơn vị sự nghiệp kinh\r\n\ntế, đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.\n\n- Cán bộ, viên chức ở các doanh nghiệp nhà nước.\n\n3. Đối với lực lượng vũ trang và các đơn vị do\r\n\nngành dọc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn Tỉnh do kinh phí của đơn vị chi\r\n\ntrả và kinh phí hỗ trợ của Tỉnh hàng năm.\n\nĐiều 14. Hàng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm lập dự toán và quản\r\n\nlý, cấp phát, thanh toán, quyết toán các khoản chi trả trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật ngân sách nhà\r\n\nnước đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 15. Những trường hợp sau đây không được thanh toán các khoản trợ\r\n\ncấp đào tạo, bồi dưỡng từ ngân sách Tỉnh:\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức học các lớp đào\r\n\ntạo từ xa;\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức đi học không\r\n\ntheo yêu cầu, tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức, hoặc không được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chấp thuận;\n\n3. Người lao động làm việc ở các tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, không được nhà nước tài trợ về\r\n\nkinh phí và biên chế, trừ những trường hợp do Uỷ ban nhân dân Tỉnh chấp thuận\r\n\nviệc mở lớp và hỗ trợ kinh phí.\n\n4. Những ngày tự học, những ngày\r\n\nviết tiểu luận, luận văn tốt nghiệp không được hưởng trợ cấp theo quy định tại\r\n\nđiểm 2, 6, 7,8, 11 khoản 2 Điều 10 của Quyết định này.\n\nĐiều 16. Thủ tục tạm ứng và thanh toán các khoản trợ cấp đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức, quy định cụ thể sau\n\n1. Tạm ứng kinh phí:\n\na) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\ntrực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học (bản\r\n\nchính);\n\nb) Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquy định tại các điều 6, 7, 8, 9, 10 Quyết định này (bản sao);\n\nc) Thông báo chiêu sinh, thông báo nhập học, kế\r\n\nhoạch đào tạo (bản sao);\n\n2. Thanh toán kinh phí:\n\n- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\ntrực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học (bản\r\n\nchính);\n\n- Biên lai thu hoặc phiếu thu hợp lệ của nhà trường\r\n\nđối với các khoản: tiền học phí, tiền lệ phí thi (bản chính);\n\n- Biên lai thu hoặc phiếu thu hợp lệ của nhà trường\r\n\nđối với các khoản: tiền tài liệu, tiền thuê chỗ ở (bản chính) theo thông báo\r\n\nchiêu sinh đối với các lớp bồi dưỡng ngắn hạn;\n\n- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về ngoại ngữ,\r\n\ntin học;\n\n- Thông báo chiêu sinh, thông báo nhập học, kế\r\n\nhoạch đào tạo (bản chính), giấy chứng nhận thời gian tập trung học tập (đối với\r\n\nhọc viên tập trung học tập theo kế hoạch đào tạo);\n\n- Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquy định tại các điều 6,7,8,9,10 Quyết định này (bản chính).\n\nKhi mang hồ sơ, thủ tục đề nghị tạm ứng hoặc\r\n\nthanh toán kinh phí phải mang theo bản chính để cơ quan Tài chính kiểm tra, đối\r\n\nchiếu các bản sao.\n\nSở Tài chính có quyền từ chối cấp tạm ứng hoặc\r\n\nthanh toán các khoản trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nếu\r\n\ncác chứng từ đề nghị thanh toán không thực hiện đúng các quy định của pháp luật\r\n\nvà các quy định tại Quyết định này.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Đối với với các lớp ngoài Tỉnh căn cứ vào\r\n\nthông báo chiêu sinh của các trường và quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi học.\n\n- Đối với các lớp trong Tỉnh theo kế hoạch cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt sẽ do các trường lập dự toán hằng năm của đơn vị.\n\nĐiều 18. Tổ chức thực hiện\n\n- Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quyết định này.\n\n- Trong quá trình thực hiện nếu Trung ương có\r\n\nban hành chính sách chi đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức thì\r\n\nsẽ thực hiện theo chế độ của Trung ương. Nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương phản ánh trực tiếp về Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ban Tổ\r\n\nchức Tỉnh uỷ giải quyết theo thẩm quyền.\n\nĐiều 19. Tổ chức, cá nhân vi phạm về công tác quản lý đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng và chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức sẽ bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh uỷ hàng năm tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình quản lý công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, kể cả kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có) về Uỷ ban nhân dân Tỉnh./.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n", + "id": 103981 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103982.json b/contexts/context_103982.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d469bac84c43a521eeeeb68b74dbfdad78c56ff0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103982.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-67-2012-NQ-HDND17-Quy-hoach-xay-dung-vung-tinh-Bac-Ninh-den-2030-tam-nhin-2050-189943.aspx", + "name": "Nghi-quyet-67-2012-NQ-HDND17-Quy-hoach-xay-dung-vung-tinh-Bac-Ninh-den-2030-tam-nhin-2050-189943", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 67/2012/NQ-HĐND17\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 12 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nV/V QUY HOẠCH\r\n\nXÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n118/TTr-UBND ngày 03/12/2012 của UBND tỉnh về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc\r\n\nNinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có văn bản\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.\n\nĐiều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.\n\nThường trực HĐND, các Ban HĐND,\r\n\ncác Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết được HĐND tỉnh khoá\r\n\nXVII, kỳ họp thứ 7 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ\n\n\n\nNỘI DUNG ĐỒ ÁN\n\nQUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM\r\n\n2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 67/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của HĐND tỉnh\r\n\nBắc Ninh)\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050.\n\n2. Phạm vi lập\r\n\nquy hoạch:\n\nPhạm vi nghiên cứu quy hoạch gồm\r\n\ntoàn tỉnh Bắc Ninh có diện tích: 822,71 km2, bao gồm 08 đơn vị hành\r\n\nchính: Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ, huyện Yên Phong, huyện\r\n\nTiên Du, huyện Thuận Thành, huyện Gia Bình và huyện Lương Tài.\n\n3. Quan điểm:\n\n- Xây dựng và phát triển tỉnh Bắc Ninh\r\n\nthành vùng đô thị lớn - Thành phố trực thuộc Trung ương theo định hướng: \"Hiện\r\n\nđại, văn minh, Văn hiến, Hài hoà, Bền vững\", gắn kết chặt chẽ với vùng\r\n\nthủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hai hành lang và một vành đai kinh tế.\n\n- Đảm bảo sự phát triển hài hoà và\r\n\nổn định trong quá trình công nghiệp hoá, thành thị hoá và hiện đại hoá trên cơ\r\n\nsở:\n\n+ Tăng cường vai trò không gian\r\n\nkinh tế dịch vụ - công nghiệp và đô thị của khu vực Nam sông Đuống.\n\n+ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật hiện đại và đồng bộ, đặc biệt là giao thông nhằm kết nối chặt chẽ giữa\r\n\nkhu vực Bắc sông Đuống và khu vực Nam sông Đuống; giữa tỉnh Bắc Ninh với vùng\r\n\nthủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cả nước và quốc tế.\n\n+ Đẩy mạnh quá trình nhất thể hoá\r\n\nđô thị nông thôn, theo hướng xoá bỏ sự chênh lệch về điều kiện và chất lượng cuộc\r\n\nsống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.\n\n- Phát triển không gian theo mô\r\n\nhình \"đô thị xanh, sinh thái\" trên cơ sở hình thành bộ khung thiên\r\n\nnhiên gồm vành đai xanh sông Đuống, sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê; các núi sót,\r\n\nao hồ; các vùng nông nghiệp ngoại thành, ngoại thị, tạo nên sự phát triển cân bằng\r\n\ngiữa các khu vực đô thị hoá và các khu vực phi đô thị hoá.\n\n- Phát triển nền kiến trúc Bắc\r\n\nNinh hiện đại, giàu bản sắc dân tộc và văn hoá Kinh Bắc.\n\n- Phát triển đô thị gắn với xây dựng\r\n\nnông thôn mới, bảo tồn và phát huy các giá trị thiên nhiên, di sản văn hoá lịch\r\n\nsử và đảm bảo an ninh, quốc phòng.\n\n4. Mục tiêu:\n\n- Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành\r\n\nvùng đô thị lớn, trong đó đô thị lõi Bắc Ninh chủ yếu được hình thành trên cơ sở\r\n\nthành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du giữ vai trò là \"đầu tầu\r\n\nvà hạt nhân\" thúc đẩy sự phát triển Kinh tế - xã hội của tỉnh và đạt tiêu\r\n\nchuẩn đô thị loại I, làm tiền đề xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n- Xây dựng tỉnh Bắc Ninh có cơ sở\r\n\nkinh tế vững chắc, có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, có môi trường sống tốt,\r\n\nđáp ứng các nhu cầu cơ bản về vật chất, tinh thần của nhân dân, phát triển hài\r\n\nhoà giữa đô thị, nông thôn, giữa con người và thiên nhiên, bảo vệ tốt môi trường,\r\n\ngiữ gìn cân bằng sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Bảo tồn và phát huy giá trị các\r\n\ndi sản văn hoá, lịch sử, từng bước xây dựng nền kiến trúc Bắc Ninh hiện đại, có\r\n\nbảo tồn và phát huy kiến trúc truyền thống, mang đặc trưng văn hoá Kinh Bắc.\n\n- Xác lập cơ sở để quản lý, thu\r\n\nhút các nguồn lực đầu tư xây dựng và phát triển vùng theo đúng quy hoạch, pháp\r\n\nluật, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.\n\n- Xây dựng và phát triển vùng gắn\r\n\nvới đảm bảo an ninh, quốc phòng.\n\n5. Tính chất\r\n\nquy hoạch:\n\n- Là một vùng thuộc vùng thủ đô Hà\r\n\nNội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trên hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội\r\n\n- Hải Phòng - Quảng Ninh và Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.\n\n- Là một trung tâm Kinh tế tổng hợp,\r\n\ntrong đó công nghiệp và dịch vụ giữ vai trò chủ đạo; tập trung phát triển kinh\r\n\ntế tri thức; Giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng KHCN, du lịch văn hoá và dịch\r\n\nvụ thương mại.\n\n- Là một vùng đô thị phát triển bền\r\n\nvững theo định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Có vị trí quan trọng về mặt an\r\n\nninh, quốc phòng.\n\n6. Các chỉ tiêu\r\n\ndự báo phát triển vùng đến năm 2030.\n\n6.1. Kinh tế:\n\n- Giữ mức tăng trưởng nhanh, ổn định\r\n\nbình quân hàng năm giai đoạn 2011-2030; khoảng 8% - 10%.\n\n- Nâng chỉ số thu nhập bình quân trên\r\n\nđầu người hàng năm (GDP/năm) từ 1.800 USD/người (năm 2011), lên 6.500 USD/người\r\n\n(năm 2020) và lên 10.000 - 14.000 USD/người (năm 2030).\n\n- Xây dựng cơ cấu Kinh tế toàn tỉnh\r\n\ntrên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp; từng\r\n\nbước chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp sau năm 2030 của\r\n\nthế kỷ XXI.\n\n6.2. Quy mô dân số:\n\n- Năm 2011: Dân số toàn tỉnh là\r\n\n1.060.328 người;\n\n- Năm 2020: Dân số toàn tỉnh là\r\n\n1.183.000 người;\n\n- Năm 2030: Dân số toàn tỉnh là\r\n\n1.443.000 người.\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất:\n\n- Đất phi nông nghiệp:\n\n+ Năm 2011: 32.975,5 ha bằng\r\n\n40,08% tổng diện tích đất tự nhiên.\n\n+ Năm 2020: 38.271 ha bằng 46,5% tổng\r\n\ndiện tích đất tự nhiên, trong đó đất xây dựng và phát triển đô thị bình quân\r\n\n250m2/người và đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn bình quân 108m2/người.\n\n+ Năm 2030: 44.271 ha bằng 53,8% tổng\r\n\ndiện tích đất tự nhiên, trong đó đất xây dựng và phát triển đô thị bình quân\r\n\n200m2/người và đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn bình quân 108m2/người.\n\n- Đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng.\n\n+ Năm 2011: 49.295,6 ha, bằng\r\n\n59,92% tổng diện tích đất tự nhiên.\n\n+ Năm 2020: 44.000 ha, bằng 53,50%\r\n\ntổng diện tích đất tự nhiên.\n\n+ Năm 2030: Diện tích 38.000 ha, bằng\r\n\n46,2% tổng diện tích đất tự nhiên.\n\n7. Tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050:\n\n- Trở thành một trong những trung\r\n\ntâm kinh tế quan trọng của vùng kinh tế Bắc Bộ và vùng thủ đô Hà Nội với trọng\r\n\ntâm là dịch vụ, trong đó dịch vụ đào tạo, du lịch nghỉ dưỡng, văn hoá, y tế và\r\n\nthương mại chiếm tỷ trọng lớn với chất lượng cao.\n\n- Trở thành một đầu mối giao lưu,\r\n\ntrung tâm du lịch văn hoá của vùng thủ đô, vùng kinh tế Bắc Bộ và cả nước, có ý\r\n\nnghĩa quốc tế.\n\n- Trở thành vùng đô thị lớn phát\r\n\ntriển bền vững theo định hướng là thành phố trực thuộc Trung ương với đặc\r\n\ntrưng:\n\n+ Hiện đại, văn minh, văn hiến,\r\n\nhài hoà, bền vững;\n\n+ Có sức cạnh tranh cao, có cơ sở\r\n\nkinh tế vững chắc;\n\n+ Đảm bảo các tiêu chuẩn của đô thị\r\n\nxanh, đô thị sinh thái;\n\n+ Có điều kiện an sinh tốt và cuộc\r\n\nsống có chất lượng cao, phong phú cho nhân dân;\n\n+ Nhất thể hoá đô thị và nông\r\n\nthôn, đảm bảo sự phát triển hài hoà giữa các khu vực;\n\n+ An toàn, an tâm về thiên tai, ứng\r\n\nphó hiệu quả với biến đổi khí hậu.\n\n- Là thành phố láng giềng gần của\r\n\nthủ đô Hà Nội và các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên, phát triển\r\n\ntrên cơ sở phối hợp hỗ trợ và phân công lao động hợp lý trong vùng Thủ đô Hà Nội\r\n\nvà vùng Bắc Bộ trên nguyên tắc hợp tác cùng phát triển.\n\n8. Định hướng\r\n\nphát triển không gian vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.\n\n8.1. Tổ chức lãnh thổ: Hình thành 06 tiểu vùng, trong đó:\n\n- Khu vực Bắc sông Đuống có 03 tiểu\r\n\nvùng là:\n\n+ Đô thị lõi Bắc Ninh (chủ yếu gồm\r\n\nthành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, Tiên Du): diện tích 259,40 km2,\r\n\nchức năng là Trung tâm tổng hợp.\n\n+ Huyện Yên Phong: Diện tích\r\n\n96,862 km2 chức năng là vùng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.\n\n+ Huyện Quế Võ: Diện tích 134,648\r\n\nkm2 (sau khi trừ đi diện tích 03 xã), chức năng là vùng Công nghiệp\r\n\n- Dịch vụ - Nông nghiệp.\n\n- Khu vực Nam sông Đuống có 03 tiểu\r\n\nvùng là:\n\n+ Huyện Thuận Thành: Diện tích\r\n\n117,910 km2, chức năng là vùng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.\n\n+ Huyện Gia Bình: Diện tích\r\n\n107,798 km2, chức năng là vùng Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ.\n\n+ Huyện Lương Tài: Diện tích\r\n\n105,666 km2, chức năng là vùng Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ.\n\n8.2. Hệ thống các cơ sở sản xuất.\n\n8.2.1. Các khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp:\n\na. Rà soát sắp xếp lại các khu và\r\n\ncụm công nghiệp:\n\n- Rà soát 15 khu công nghiệp tập\r\n\ntrung, đề xuất chuyển đổi mục đích, điều chỉnh địa điểm, giảm diện tích đất xây\r\n\ndựng 06 khu công nghiệp, bao gồm: Thuận Thành III (Phân khu C), Nam Sơn - Hạp\r\n\nLĩnh, Đại Kim, Từ Sơn, Hanaka, Khu công nghệ cao Sài Gòn Tell; giảm diện tích từ\r\n\n6.847 ha, xuống còn 5.243,6 ha (giảm 23,4 %).\n\nNgoài ra, bổ sung mới 02 KCN tập\r\n\ntrung tại khu vực xã Ngũ Thái, xã Nguyệt Đức, huyện Thuận Thành và khu vực xã Vạn\r\n\nNinh, huyện Gia Bình với tổng diện tích 500,0 ha để bù lại một phần diện tích\r\n\nđiều chỉnh giảm tại các vị trí. Tổng diện tích công nghiệp tập trung theo quy\r\n\nhoạch mới là 5.743,6 ha.\n\n- Rà soát 32 cụm công nghiệp,\r\n\ntrong đó đề xuất xoá bỏ 17 cụm công nghiệp, bao gồm: Phú Lâm mở rộng, Khắc Niệm,\r\n\nHạp Lĩnh, Hà Mãn - Trí Quả, Xuân Lâm, Thanh Khương (giai đoạn 1), Thanh Khương\r\n\nmở rộng, Võ Cường, Phong Khê 1, Phong Khê 2, Đình Bảng I (Lỗ Xung), Dốc Sặt, Mả\r\n\nÔng, Đồng Nguyên, Đồng Quang, Việt Hà, Làng nghề Từ Sơn (công ty Hà Thành); diện\r\n\ntích giảm từ 1.578,58 ha xuống còn 807,04 ha (giảm 48,88%).\n\n- Tổng diện tích đất công nghiệp\r\n\ntoàn tỉnh điều chỉnh giảm từ 8.425,58 ha xuống còn 6.550,64 ha (giảm 22,25%).\n\nb. Các biện pháp xử lý việc chuyển\r\n\nđổi các khu công nghiệp, cụm công nghiệp:\n\n- Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành khác của tỉnh làm\r\n\nviệc với các chủ đầu tư để xây dựng đề án về lộ trình, biện pháp chuyển đổi\r\n\ntrình Ban Thường vụ và UBND tỉnh quyết định.\n\n- Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc điều chỉnh các khu công nghiệp tập trung.\n\n- Đối với các khu công nghiệp phải\r\n\ndi dời, UBND tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chỉ đạo chủ đầu tư tiến\r\n\nhành làm các thủ tục thu hồi đất và giao đất, chuẩn bị đầu tư theo quy định của\r\n\npháp luật và quy hoạch.\n\n- Đối với các khu công nghiệp phải\r\n\nchuyển đổi mục đích sử dụng đất, nếu chủ đầu tư có điều kiện năng lực thì tỉnh\r\n\ncó thể tiếp tục giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án. Trường hợp phải thay đổi\r\n\nchủ đầu tư, thì việc xử lý các tồn tại được tiến hành theo nguyên tắc thoả thuận,\r\n\nđúng quy định của pháp luật giữa chủ đầu tư cũ và mới theo sự chỉ đạo thống nhất\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\n8.2.2 Nông nghiệp:\n\n- Quy hoạch bố trí và sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp gồm các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung ở khu vực\r\n\nNam sông Đuống, đặc biệt là các huyện Gia Bình và Lương Tài; các vùng nông nghiệp\r\n\nngoại thành, ngoại thị, gắn với quá trình đô thị hoá tại đô thị lõi Bắc Ninh,\r\n\ncác huyện Quế Võ, huyện Yên Phong và huyện Thuận Thành, trên cơ sở bảo tồn quỹ\r\n\nđất trồng lúa hai vụ theo chỉ tiêu Chính phủ giao; điều chỉnh cơ cấu, chỉ tiêu\r\n\nvà nội dung sử dụng đất nông nghiệp; bảo vệ các trọng điểm quốc phòng, an ninh\r\n\nvà quỹ đất an ninh quốc phòng theo quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n- Tạo điều kiện phát triển và bảo\r\n\ntồn các làng nghề truyền thống phục vụ xuất khẩu và dịch vụ, trong đó có dịch vụ\r\n\ndu lịch;\n\n- Đẩy mạnh quá trình tổ chức lại sản\r\n\nxuất trên cơ sở mô hình các Hợp tác xã và các phức hợp nông nghiệp.\n\n8.2.3. Du lịch và dịch vụ:\n\n- Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở\r\n\nthành một trung tâm du lịch - văn hóa và sinh thái, hấp dẫn, đa sắc mầu của Đồng\r\n\nbằng sông Hồng và cả nước, có ý nghĩa quốc tế, trên cơ sở hình thành khoảng 12\r\n\nkhu, cụm du lịch tập trung tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, các huyện Thuận\r\n\nThành, Gia Bình, Tiên Du, theo phương châm phát triển mạng lưới kết nối các đầu\r\n\nmối văn hóa - du lịch gồm: 12 trọng điểm và các tuyến du lịch đường bộ; hoàn thiện\r\n\nmạng lưới du lịch bằng đường thuỷ trên các sông, đặc biệt là sông Đuống; xây dựng\r\n\n03 khu đô thị mới gắn với các khu vực xung quanh chùa Phật Tích (núi Phật\r\n\nTích), chùa Dạm (núi Dạm), chùa Dâu với mục đích du lịch và thúc đẩy sự phát\r\n\ntriển mạng lưới hành hương gắn với du lịch tâm linh trở về cội nguồn.\n\n- Ưu tiên phát triển các ngành\r\n\ndịch vụ chất lượng cao, có sức thu hút dân cư lớn như: Giáo dục - đào tạo;\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; y tế và nghỉ dưỡng; du lịch văn hoá\r\n\nvà thương mại.\n\n8.3. Hệ thống đô thị.\n\n8.3.1. Mô hình phát triển:\n\nXây dựng\r\n\nhệ thống phân bố dân cư thống nhất trên cơ sở mô hình phát triển “Chùm đô thị\r\n\nhướng tâm, nhất thể hóa đô thị nông thôn” gồm: 01 đô thị lõi trung tâm Bắc Ninh,\r\n\n03 đô thị vệ tinh (đô thị Chờ, đô thị Phố Mới, đô thị Hồ), cùng 02 vùng dân cư\r\n\nnông thôn là Gia Bình và Lương Tài, đảm bảo cho người dân sống ở các điểm dân\r\n\ncư nông thôn được hưởng dụng các tiện ích công cộng có chất lượng cuộc sống gần\r\n\nvới đô thị.\n\n8.3.2. Hệ thống đô thị:\n\nHệ thống đô thị đến năm 2030, hệ\r\n\nthống đô thị có 09 đô thị, gồm:\n\n+ Đô thị\r\n\nlõi: Đô thị lõi Bắc Ninh theo phương án chọn được hình thành chủ yếu trên cơ sở\r\n\nthành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du là đô thị loại I, có diện tích\r\n\nkhoảng 25.940 ha, dân số là 890.000 người (nội thị là 735.000 người, ngoại thị\r\n\nlà 155.000 người).\n\n+ Đô thị Phố Mới (Huyện Quế Võ) là đô thị loại\r\n\nIV, có diện tích 14.847,6 ha, dân số 153.000 người (nội thị là 40.000 người,\r\n\nngoại thị là 113.000 người), là đô thị vệ tinh.\n\n+ Đô thị Hồ (Huyện Thuận Thành) là đô thị loại\r\n\nIV, có diện tích 11.790 ha, dân số 154.000 người (nội thị là 40.000 người, ngoại\r\n\nthị là 114.000 người), là đô thị vệ tinh.\n\n+ Đô thị\r\n\nChờ (Huyện Yên Phong) là đô thị loại IV, có diện tích 9.680,2 ha, dân số\r\n\n174.000 người (nội thị là 40.000 người, ngoại thị là 134.000 người), là đô thị\r\n\nvệ tinh.\n\n+ Đô thị\r\n\nGia Bình (Huyện Gia Bình) là đô thị loại V, có diện tích 450 ha, dân số 20.000\r\n\nngười, là thị trấn huyện lỵ\n\n+ Đô thị\r\n\nThứa (Huyện Lương Tài) là đô thị loại V, có diện tích 710 ha, dân số 20.000 người,\r\n\nlà thị trấn huyện lỵ\n\n+ Đô thị mới\r\n\nNhân Thắng (Huyện Gia Bình) là đô thị loại V, có diện tích 820 ha, dân số\r\n\n10.000 người, là thị trấn trung tâm các xã và cụm xã.\n\n+ Đô thị mới\r\n\nCao Đức (Huyện Gia Bình) là đô thị loại V, có diện tích diện tích 114 ha, dân số\r\n\n5.000 người, là thị trấn trung tâm các xã và cụm xã.\n\n+ Đô thị mới\r\n\nTrung Kênh (Huyện Lương Tài) là đô thị loại V, có diện tích 690 ha, dân số\r\n\n10.660 người, là thị trấn trung tâm các xã và cụm xã.\n\n8.3.3. Xây dựng trung tâm\r\n\ntrọng điểm mới của đô thị Bắc Ninh (Khu đô thị mới Nam Sơn):\n\n- Phạm vi nghiên cứu: Hình\r\n\nthành chủ yếu trên cơ sở một số xã của huyện Tiên Du và Quế Võ.\n\n-\r\n\nChức năng: Tích hợp 03 hướng phát triển vào 01\r\n\ntrung tâm trọng điểm mới gồm:\n\n+ Chức năng giáo dục đào\r\n\ntạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ (Khu Đại học tập trung số 2).\n\n+ Chức năng dịch vụ, tài\r\n\nchính, thương mại, văn phòng và du lịch.\n\n+ Chức năng ở.\n\n- Định hướng tổ chức không\r\n\ngian: Xây dựng “Đô thị mới giàu không gian cây xanh mặt nước” (tạo một hồ nước\r\n\nlớn phía sông Đuống), kết hợp không gian du lịch núi Nam Sơn, kết nối trực tiếp\r\n\nvới du lịch dải xanh sông Đuống.\n\n8.3.4. Định hướng phát triển\r\n\nvành đai xanh “du lịch, văn hóa và sinh thái” sông Đuống:\n\n- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực\r\n\nven sông Đuống, khoảng cách mỗi bên từ 500-1000 m, trong đó lấy sông Đuống làm\r\n\ntrung tâm; cụm di tích Thuận Thành, Phật Tích và cụm di tích Gia Bình làm hạt\r\n\nnhân.\n\n- Chức năng:\n\n+ Là vành đai xanh, cân bằng\r\n\nsinh thái, điều hòa sự phát triển của Thành phố Bắc Ninh tương lai.\n\n+ Là vùng cảnh quan, hành lang\r\n\ntrung chuyển, kết nối hai khu vực: Bắc sông Đuống và Nam sông Đuống.\n\n+ Là “xương sống” của bộ khung\r\n\nbảo vệ thiên nhiên của vùng đô thị Bắc Ninh.\n\n+ Là vùng bảo tồn các di tích\r\n\nvăn hóa, lịch sử, làng cổ và làng nghề truyền thống.\n\n+ Là vùng du lịch văn hóa, sinh\r\n\nthái, nghỉ dưỡng của Thành phố Bắc Ninh tương lai, có ý nghĩa quốc gia.\n\n- Định hướng tổ chức không\r\n\ngian: Xây dựng khu vực vành đai xanh du lịch văn hoá, sinh thái theo hướng bảo\r\n\ntồn các hệ sinh thái tự nhiên, bản sắc văn hoá địa phương, tạo sự tham gia của\r\n\ndân cư cộng đồng và hiện đại.\n\n8.3.5. Hệ thống các điểm dân cư nông thôn:\n\n- Hệ thống các điểm dân cư nông\r\n\nthôn gồm 100 xã, giảm dần xuống khoảng 60 xã vào năm 2030, được phát triển theo\r\n\nchương trình Xây dựng nông thôn mới với 19 tiêu chí theo quy định của Chính phủ.\n\n- Thúc đẩy quá trình đầu tư xây\r\n\ndựng theo hướng nhất thể hoá đô thị và nông thôn, từng bước xóa bỏ sự phát triển\r\n\nchênh lệch giữa các vùng, nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống của dân cư\r\n\nnông thôn.\n\n9. Định hướng\r\n\nqui hoạch sử dụng đất:\n\n- Đảm\r\n\nbảo cơ cấu sử dụng đất hợp lý giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp: Khoảng\r\n\n53,5% và 46,5% (năm 2020) - 46,2% và 53,8% (năm 2030).\n\n- Ưu\r\n\ntiên dành đủ quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là diện tích đất hai\r\n\nlúa khoảng 33.500 ha theo chỉ tiêu do Chính phủ giao, phù hợp với\r\n\nquy hoạch sử dụng đất cả nước được Quốc hội phê duyệt.\n\n- Bảo tồn quỹ đất rừng, đất cảnh\r\n\nquan thiên nhiên ven sông, hồ và đất danh thắng, di tích văn hóa lịch sử; kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc việc sử dụng đất thuộc hành lang an toàn kỹ thuật, đất bộ\r\n\nkhung bảo vệ thiên nhiên và các loại đất thuộc vùng cấm xây dựng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Dành đủ đất có điều kiện thuận lợi\r\n\ncho việc xây dựng các khu dân cư đô thị và nông thôn; các khu và cụm công nghiệp;\r\n\ncác khu và cụm du lịch; các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, và các loại\r\n\nđất phi nông nghiệp khác.\n\n-\r\n\nDành đủ quỹ đất cho quốc phòng, đặc biệt giữ các cao điểm “chốt” dành cho quốc\r\n\nphòng theo quy hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt.\n\n10. Hạ tầng\r\n\nxã hội.\n\n10.1. Nhà ở:\n\nĐịnh hướng đến năm 2030, xây dựng\r\n\nmới và cải tạo khoảng 49,6 triệu m2 trong đó 37,50 triệu\r\n\nm2 nhà ở tại các đô thị đạt chỉ tiêu bình quân 30 m2/người\r\n\nvà 12,10 triệu m2 nhà ở tại các điểm dân cư nông thôn, đạt tiêu chuẩn\r\n\nbình quân 22 m2/người. Chú trọng phát triển nhà ở cho người nghèo,\r\n\nngười có thu nhập thấp.\n\n10.2. Phục vụ công cộng:\n\nXây dựng hoàn chỉnh hệ thống trung\r\n\ntâm phục vụ tổng hợp theo 4 cấp:\n\n- Cấp vùng: Đô thị Bắc Ninh.\n\n- Cấp khu vực: Các thị xã vệ tinh:\r\n\nPhố Mới, Hồ, Chờ.\n\n- Cấp huyện: Các thị trấn Gia Bình\r\n\nvà Thứa.\n\n- Cấp cơ sở: Các thị trấn là trung\r\n\ntâm xã, cụm xã.\n\n10.3. Các trung tâm chuyên ngành:\n\n- Xây dựng các trung tâm chuyên ngành đủ lớn có\r\n\nsức cạnh tranh cao, có bán kính phục vụ toàn vùng, nhằm hỗ trợ cho sự phát triển\r\n\ncủa Thủ đô Hà Nội bao gồm: Trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh, các trung\r\n\ntâm giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học; các trung tâm y tế, cơ sở chữa bệnh;\r\n\ncác trung tâm dịch vụ thương mại CBD; các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao;\r\n\nhệ thống công viên cây xanh, mặt nước, chủ yếu tại đô thị Bắc Ninh và các thị\r\n\nxã vệ tinh, góp phần tạo ra động lực phát triển vùng và giải quyết công ăn việc\r\n\nlàm cho người lao động.\n\n- Hình thành\r\n\nvà phát triển bộ khung thiên nhiên trên cơ sở gắn kết các núi sót, hệ thống các\r\n\nsông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình, sông Ngũ Huyện Khê và các sông khác.\n\n11. Định hướng phát triển hạ\r\n\ntầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n\n11.1. Giao thông.\n\n11.1.1. Đường bộ:\n\na. Hình thành các trục chủ đạo:\n\n- Trục liên kết\r\n\nvùng: VĐ3, VĐ4 Hà Nội, QL 1 mới và QL 18 mới là đường cao tốc và đường sắt Hà Nội\r\n\n- Lạng Sơn, đường sắt Yên Viên - Hạ Long; xây dựng các trục trên đi đường trên\r\n\ncao, nhằm tách các luồng giao thông ngoại tỉnh ra khỏi giao thông đô thị.\n\n- Trục liên kết đô thị: ĐT 295B, QL 18 cũ, QL\r\n\n38.\n\n- Trục liên kết khu vực: ĐT 285, ĐT 282B, ĐT\r\n\n287, ĐT 295C, ĐT 276, ĐT 281 hình thành vành đai khớp nối khu vực nội thành và\r\n\nngoại thành.\n\nb. Hình thành 7 “cửa ngõ” chính gồm: Bắc Ninh -\r\n\nHà Nội: QL1; Bắc Ninh - Nội Bài: QL18; Bắc Ninh - Thái Nguyên: VĐ3; Bắc Ninh -\r\n\nBắc Giang: QL1; Bắc Ninh - Hạ Long: QL18; Bắc Ninh - Hưng Yên: VĐ4; Bắc Ninh -\r\n\nHải Dương: QL38;\n\n11.1.2. Đường sắt:\n\na. Tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn:\n\n- Đề xuất xây dựng tuyến đường sắt mới cách tuyến\r\n\nđường sắt hiện hữu khoảng 2 km về phía Bắc thay thế đường sắt hiện hữu, đường sắt\r\n\nhiện hữu tiếp tục được sử dụng cho đến khi xây dựng xong tuyến mới. Trong tương\r\n\nlai, tại vị trí tuyến đường sắt hiện hữu sẽ xây dựng trục cây xanh cảnh quan Bắc\r\n\nNam.\n\n- Xây dựng mới\r\n\ncác ga ở gần trung tâm thương mại dịch vụ lớn tại các vị trí có thể đảm bảo được\r\n\nquỹ đất đủ rộng. Phát triển hiệu quả không gian đô thị dọc đường sắt.\n\nb. Tiếp tục xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên -\r\n\nCái Lân dựa trên quy hoạch đã được triển khai.\n\n11.1.3. Đường thuỷ:\n\nNạo vét, khai\r\n\nthông dòng chảy và tăng cường khai thác các sông Cầu, sông Đuống, và sông Thái\r\n\nBình. Xây dựng tuyến vận tải Bắc Ninh - Hải Phòng - Quảng Ninh - Hưng Yên và\r\n\nThái Bình. Xây dựng hệ thống cảng vận tải hàng hóa, hành khách và phục vụ du lịch.\n\n11.1.4. Đường không:\n\nSử dụng sân bay quốc tế Nội Bài cách thành phố Bắc\r\n\nNinh khoảng 31 km theo quốc lộ 18.\n\n11.1.5. Giao thông công cộng:\n\na. Cải tạo các tuyến xe buýt hiện có gồm: Bắc\r\n\nNinh - Hồ - Gia Bình - Thứa, Bắc Ninh - Phố Mới và Bắc Ninh - Lim - Từ Sơn, Bắc\r\n\nNinh - Chờ. Phát triển xe buýt, áp dụng BRT (xe buýt nhanh) cho các tuyến chủ đạo:\r\n\nBắc Ninh - Nam Sơn - Hồ, Yên Phong - Từ Sơn - Nam Sơn. Về lâu dài, nghiên cứu\r\n\nđưa vào áp dụng đường sắt LRT (tàu điện nhẹ) dựa trên việc chuyển đổi mục đích\r\n\nsử dụng BRT.\n\nb. Nghiên cứu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống tàu điện ngầm dọc theo tuyến ĐT 295C và QL 38.\n\nc. Nghiên cứu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống đường sắt trên cao theo các trục liên kết khu vực.\n\n11.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:\n\n- Cốt san nền: 4,0 - 6,0 m; chiều cao đê 7,8 -\r\n\n12 m.\n\n- Thoát nước mưa: Hình thành 12 lưu vực thoát nước\r\n\nvới các trục thoát nước chính là sông Ngũ Huyện Khê, sông Tào Khê, kênh Trịnh\r\n\nXá, sông Côi, sông Bùi. Các giải pháp: Kênh tiêu, hồ điều hòa, vùng xả lũ, các\r\n\ntrạm bơm,… và xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng.\n\n11.3. Cấp nước:\n\nTổng nhu cầu: 678.171 m3/ngày đêm,\r\n\ntrong đó nhu cầu cấp nước cho đô thị là 605.871 m3/ngày đêm. Nguồn\r\n\nnước: Nước ngầm và nước mặt. Công trình phân phối: Đường ống cấp D300-D500, cải\r\n\ntạo và xây dựng hệ thống các nhà máy nước.\n\n11.4. Cấp điện:\n\nTổng nhu cầu: 2145,00 MVA. Nguồn cấp: 02 tuyến\r\n\n220 KV và 04 tuyến 110 KV. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các công trình phân phối,\r\n\ncấp điện.\n\n11.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi\r\n\ntrường:\n\n11.5.1. Thoát nước thải:\n\nNhu cầu: 613.866 m3/ngày đêm. Giải\r\n\npháp: Xây dựng các nhà máy xử lý cho các khu dân cư, xây dựng hệ thống thoát nước\r\n\nbẩn tách biệt với hệ thống thoát nước mưa. Tại\r\n\ncác khu công nghiệp và các bệnh viện; xây dựng hệ thống thu gom xử lý riêng.\n\n11.5.2. Thu gom, xử lý chất thải rắn:\n\nNhu cầu: Tổng\r\n\nlượng chất thải rắn phát sinh: 1606,12 tấn/ngày; thu gom đạt trên 95%. Xây dựng các khu xử lý khoảng 120 ha, gồm\r\n\nkhu xử lý tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ và khu xử lý phía nam sông Đuống (tại\r\n\nhuyện Lương Tài).\n\n11.5.3. Nghĩa trang:\n\nNhu cầu đất xây dựng nghĩa trang khoảng 200 ha.\r\n\nXây dựng 08 nghĩa trang trung bình, nhỏ theo mô hình công viên nghĩa trang gắn\r\n\nvới từng huyên, thành phố, thị xã.\n\n11.6. Bảo vệ môi trường:\n\n- Xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo\r\n\nan toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường\r\n\nkhông khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.\n\n- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường\r\n\nthông qua các biện pháp: Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động\r\n\nmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động,\r\n\nnâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nvà công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.\n\n- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và\r\n\ncó biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn\r\n\nchế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai\r\n\nxanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề,\r\n\nhệ sinh thái rừng, sông hồ.\n\n12. Các biện pháp thực hiện\r\n\nquy hoạch vùng.\n\n12.1. Xây\r\n\ndựng và tổ chức triển khai các chương trình trọng điểm ĐTXD gồm:\n\n- Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc\r\n\nNinh đến năm 2020.\n\n- Chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n- Chương trình bảo vệ môi trường, phòng\r\n\ntránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.\n\n12.2. Các giải pháp thực hiện đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng:\n\n- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, kế hoạch\r\n\nxây dựng đô thị và nông thôn, trước mắt ưu tiên lập quy hoạch chung đô thị lõi\r\n\nBắc Ninh.\n\n- Xây dựng các chương trình đầu tư xây dựng\r\n\nvà phát triển vùng theo kế hoạch.\n\n- Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt\r\n\ncông tác tái định cư phục vụ cho thu hút đầu tư, phát triển các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng.\n\n- Tăng cường công tác vận động đầu tư và\r\n\nthu hút các nguồn vốn.\n\n- Xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và đồng\r\n\nbộ, coi trọng việc phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng gắn kết với thủ đô,\r\n\nvùng thủ đô và cả nước\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch\r\n\nvà xây dựng vùng.\n\n- Coi trọng công tác tư tưởng, chính trị,\r\n\nphát huy dân chủ trong cộng đồng và vai trò tham dự của dân cư.\n\n- Tăng cường phát triển các mối quan hệ\r\n\nliên vùng, đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế, đặc biệt với thủ đô Hà Nội,\r\n\nvùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước. Nhằm huy động các nguồn lực xây dựng và phát triển vùng.\n\n- Xây dựng cơ chế phát triển đặc thù cho đô thị lõi Bắc Ninh.\n\n12.3. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện các nội dung:\n\n1. Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt và công bố công khai Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc\r\n\nNinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Tổ chức lập quy hoạch chung đô thị lõi Bắc\r\n\nNinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh quy hoạch chung các đô thị;\r\n\nrà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xã nông thôn mới.\n\n3. Triển khai lập chương trình phát triển đô thị\r\n\ntỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.\n\n4. Triển khai lập đề án chuyển đổi các khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp như đề xuất tại đồ án quy hoạch xây dựng vùng./.\n\n\n\n", + "id": 103982 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103983.json b/contexts/context_103983.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8b53a3c53362fc2c85bac57ffa932ce6156ffa3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103983.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-chinh-Quang-Ngai-321812.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-chinh-Quang-Ngai-32181", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 06 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nchính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Công văn số 1478/STC-VP ngày 17/6/2016, ý kiến thẩm định của Sở\r\n\nTư pháp tại Báo cáo số 105/BC-STP ngày 16/6/2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Công văn số 912/SNV ngày 22/6/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh\r\n\nban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài\r\n\nchính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI\r\n\nCHÍNH TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 06 /7/2016 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước;\r\n\nthuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ\r\n\ntài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm\r\n\ntoán độc lập; lĩnh vực giá và các hoạt động dịch vụ tài chính trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Tài chính có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\nSở Tài chính thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh\r\n\nvực tài chính;\n\nb) Dự thảo chương trình, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nc) Dự thảo chương trình, biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;\n\nd) Dự thảo văn bản quy định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;\n\nđ) Dự thảo văn bản quy định cụ\r\n\nthể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó của các đơn vị thuộc Sở;\r\n\nphối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính\n\n- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh;\n\ne) Dự thảo phương án phân cấp\r\n\nnguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; xây dựng định\r\n\nmức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí, lệ phí và các khoản\r\n\nđóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo thẩm quyền;\n\ng) Dự toán điều chỉnh ngân sách\r\n\nđịa phương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo thẩm quyền;\n\nh) Phương án sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà, đất và tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n4. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục,\r\n\ntheo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực tài chính; công tác tham mưu về các vấn\r\n\nđề pháp lý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc\r\n\nphê duyệt.\n\n5. Về quản lý ngân sách nhà nước,\r\n\nthuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước:\n\na) Tổng hợp, lập dự toán thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương\r\n\nán phân bổ ngân sách tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định;\n\nb) Hướng dẫn các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật;\n\nc) Thực hiện kiểm tra, thẩm tra\r\n\ndự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp\r\n\ndưới;\n\nd) Về quản lý tài chính đối với\r\n\nđất đai:\n\n- Chủ trì báo cáo Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thẩm định bảng giá đất tổ chức thẩm định bảng giá đất, bảng giá đất điều\r\n\nchỉnh; chủ trì báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tổ chức thẩm\r\n\nđịnh giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể\r\n\nđể xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định của pháp\r\n\nluật đất đai;\n\n- Chủ trì xác định và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) để tính thu tiền thuê đối với đất xây\r\n\ndựng công trình ngầm, đất có mặt nước, mức tiền thuê mặt nước; đơn giá thuê mặt\r\n\nnước của từng dự án cụ thể (trừ các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm\r\n\nlục địa của Việt Nam); xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước phải nộp;\n\n- Kiểm tra, thẩm định các khoản\r\n\nkinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường\r\n\nhợp nhà nước thu hồi đất đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt, bao gồm cả trường hợp được ứng vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh hoặc tạm\r\n\nứng vốn từ Kho bạc Nhà nước. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính\r\n\nsách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; xác định\r\n\ngiá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa.\n\nđ) Phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản\r\n\nthu khác trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Kiểm tra, giám sát việc quản\r\n\nlý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc\r\n\nNhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách\r\n\nchế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước;\n\ng) Thẩm định quyết toán thu\r\n\nngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn cấp huyện, quyết toán thu, chi ngân\r\n\nsách cấp huyện; thẩm định hoặc duyệt và thông báo quyết toán đối với các cơ\r\n\nquan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách\r\n\ntỉnh theo quy định;\n\nTổng hợp tình hình thu, chi\r\n\nngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nh) Quản lý vốn đầu tư phát triển:\n\n- Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, các cơ quan có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược thu\r\n\nhút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng\r\n\ncác chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn tỉnh;\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu\r\n\ntư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các\r\n\nnguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu\r\n\ntư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường\r\n\nhợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hòa vốn đầu tư đối với các dự\r\n\nán đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh;\n\n- Tham gia về chủ trương đầu\r\n\ntư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu\r\n\ntư do tỉnh quản lý;\n\n- Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các cơ quan liên quan về nội dung tài chính, các chính sách ưu đãi tài\r\n\nchính đối với các dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)\r\n\ntrên địa bàn;\n\n- Kiểm tra tình hình thực hiện\r\n\nkế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu\r\n\ntư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cấp huyện,\r\n\nxã; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, cấp\r\n\nhuyện;\n\n- Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn\r\n\nđầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với\r\n\ncác dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm\r\n\ntra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh theo quy định;\n\n- Tổng hợp, phân tích tình hình\r\n\nhuy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư,\r\n\nquyết toán vốn đầu tư của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính\r\n\ntheo quy định.\n\ni) Quản lý quỹ dự trữ tài chính\r\n\ncủa tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nk) Thống nhất quản lý các khoản\r\n\nvay và viện trợ dành cho tỉnh theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính\r\n\nnhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho tỉnh thuộc nguồn thu của\r\n\nngân sách tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu\r\n\nvà các hình thức vay nợ khác của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,\r\n\nLuật Quản lý nợ công;\n\nl) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nm) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nchế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nn) Tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nkiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\no) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nluật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách, tài chính công\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Về quản lý tài sản nhà nước:\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp\r\n\nquản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm\r\n\nbảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền;\n\nc) Quyết định theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, xác lập\r\n\nquyền sở hữu của nhà nước về tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán,\r\n\nthuê, cho thuê, chuyển nhượng, tiêu hủy tài sản nhà nước và các hình thức xử lý\r\n\nkhác; giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục\r\n\nđích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;\n\nd) Tổ chức quản lý tiền bán tài\r\n\nsản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; tiền\r\n\nbán hoặc thuê, cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thuộc tỉnh quản lý; các nguồn\r\n\ntài chính phát sinh trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nđ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nchế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tổ chức tiếp nhận, quản lý,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với\r\n\ntài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn giấu, chìm đắm được tìm\r\n\nthấy; di sản không có người thừa kế; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo bản\r\n\nán, quyết định thi hành án; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm\r\n\ncả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của\r\n\nNhà nước, tài sản của tổ chức cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho\r\n\nchính quyền địa phương;\n\ng) Tổ chức quản lý và khai thác\r\n\ntài sản nhà nước chưa được cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức, cá nhân quản lý,\r\n\nsử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai\r\n\nthác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước;\n\nh) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ\r\n\nquan Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh;\n\ni) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản\r\n\nnhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nbáo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương.\n\n7. Quản lý nhà nước về tài\r\n\nchính đối với các quỹ do cơ quan có thẩm quyền ở tỉnh thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ bảo trì đường bộ, Quỹ bảo vệ môi trường,\r\n\nQuỹ bảo vệ và phát triển rừng, Quỹ phát triển nhà ở, Quỹ bảo lãnh tín dụng\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ,...):\n\na) Phối hợp xây dựng Đề án\r\n\nthành lập và hoạt động của các quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ncác vấn đề về phương thức điều hành, đối tượng đầu tư và cho vay; lãi suất; cấp\r\n\nvốn điều lệ; giải thể các quỹ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ\r\n\nquản lý tài chính, báo cáo kết quả hoạt động của Quỹ định kỳ theo chế độ quy định\r\n\nvà thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Kiểm tra, giám sát các việc\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác (các quỹ\r\n\nđầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước,...) để thực hiện giải ngân,\r\n\ncho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định.\n\n8. Về quản lý tài chính doanh\r\n\nnghiệp:\n\na) Hướng dẫn thực hiện các\r\n\nchính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp,\r\n\ntài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi\r\n\nsở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthành doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo\r\n\ntoàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n\nb) Kiểm tra và xử lý các hành\r\n\nvi vi phạm việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý phần vốn và tài sản\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập\r\n\nthể do tỉnh thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ đại\r\n\ndiện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nd) Kiểm tra việc quản lý sử dụng\r\n\nvốn và tài sản nhà nước, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ\r\n\ncủa doanh nghiệp nhà nước do tỉnh thành lập; thực hiện chức năng giám sát, đánh\r\n\ngiá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh thành lập và doanh\r\n\nnghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi\r\n\nsở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài\r\n\nchính doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà nước do tỉnh\r\n\nthành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\ne) Quản lý việc trích lập và sử\r\n\ndụng quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên và Người đại diện\r\n\nvốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tổng hợp đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập\r\n\nthể trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nh) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo\r\n\ntài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp,\r\n\nphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ\r\n\nchính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về quản lý giá và thẩm định\r\n\ngiá:\n\na) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành định hướng\r\n\nquản lý, điều hành, bình ổn giá hàng năm, 5 năm, 10 năm các mặt hàng thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo văn bản hướng dẫn pháp luật về\r\n\ngiá và thẩm định giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật; quy định trình tự,\r\n\nquy trình thẩm định phương án giá và phân cấp quyết định giá đối với hàng hóa,\r\n\ndịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Quyết định hoặc trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo phân công, phân cấp của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Thẩm định phương án giá theo\r\n\nđề nghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh để Sở quản\r\n\nlý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nđ) Tổ chức hiệp thương giá theo\r\n\nquy định của pháp luật, thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp bình ổn giá\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá; bổ sung mặt hàng thực hiện kê khai giá và tổ chức thực hiện kê khai giá tại\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tham mưu giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trong việc phân công và tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm\r\n\nđịnh giá đối với tài sản nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\nh) Xây dựng, quản lý, vận hành\r\n\nvà khai thác cơ sở dữ liệu trên địa bàn về giá theo quy định của pháp luật.\n\n10. Hướng dẫn, quản lý và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch\r\n\nvụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài\r\n\nchính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa\r\n\nbàn theo quy định của pháp luật.\n\n11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về lĩnh vực tài chính thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n12. Thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nxử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n13. Quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra, phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) thuộc Sở, phù hợp với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nNội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, kỷ\r\n\nluật, miễn nhiệm, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức và lao động\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Tổ chức triển khai ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản và chuyên môn nghiệp vụ được giao;\r\n\nchủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n17. Quản lý và chịu trách nhiệm\r\n\nvề tài chính, tài sản được giao theo quy định và theo phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n\n19. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3.\r\n\nLãnh đạo Sở\n\n1. Sở Tài chính có Giám đốc và\r\n\nkhông quá 03 (ba) Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính là người\r\n\nđứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công\r\n\ntác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ\r\n\nTài chính theo quy định;\n\n3. Phó Giám đốc Sở là người\r\n\ngiúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nSở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt,\r\n\nmột Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\n4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu\r\n\nvà thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước;\n\nĐiều 4. Cơ\r\n\ncấu tổ chức\n\n1. Sở Tài\r\n\nchính có cơ cấu tổ chức như sau:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ:\n\n- Phòng Quản lý ngân sách;\n\n- Phòng Tài chính đầu tư;\n\n- Phòng Tài chính hành chính sự\r\n\nnghiệp;\n\n- Phòng Tin học và Thống kê;\n\n- Phòng Quản lý giá và công sản;\n\n- Phòng Tài chính doanh nghiệp.\n\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập:\r\n\nCăn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế ở tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành\r\n\nlập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và quy định của pháp luật.\n\n2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện\r\n\nchế độ chính sách đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị\r\n\nthuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 5. Về\r\n\nbiên chế của Sở Tài chính\n\n1. Biên chế công chức, số lượng\r\n\nngười làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) của Sở Tài chính do\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nphạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số số lượng người\r\n\nlàm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ncơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm\r\n\nSở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc\r\n\ntrong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 6. Mối\r\n\nquan hệ với UBND tỉnh, Bộ Tài chính\n\nSở Tài chính chịu sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cho UBND tỉnh và Bộ Tài Chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Mối\r\n\nquan hệ với các sở, ban, ngành\n\nKhi thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các sở, ban, ngành khác thì Sở Tài\r\n\nchính chủ động bàn bạc, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan để giải quyết\r\n\nnhững vấn đề quản lý Nhà nước có tính liên ngành; trong trường hợp các sở, ban,\r\n\nngành không thống nhất được thì trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết;\n\nĐồng thời, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn UBND các huyện, thành phố quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch và quy định\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về quản lý tài chính, ngân sách của UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nĐiều 8. Mối\r\n\nquan hệ với các huyện, thành phố\n\nSở Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.\r\n\nPhối hợp với UBND các huyện, thành phố để giải quyết các công việc có liên quan\r\n\ntrong việc thực hiện quản lý về lĩnh vực tài chính trên địa bàn huyện, thành phố.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai Quy định này; đồng thời ban hành quy chế làm việc\r\n\ncủa Sở và sắp xếp bộ máy tinh gọn, hiệu quả, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 10. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên\r\n\nquan trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 103983 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103984.json b/contexts/context_103984.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0249daec275d94844dcbdc2420afe404d5918cfb --- /dev/null +++ b/contexts/context_103984.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Van-ban-hop-nhat-35-VBHN-BGTVT-2022-Thong-tu-dieu-kien-xe-cho-nguoi-bon-banh-gan-dong-co-525819.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-35-VBHN-BGTVT-2022-Thong-tu-dieu-kien-xe-cho-nguoi-bon-banh-gan-dong-co-525819", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/VBHN-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 22 tháng\r\n\n 07 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN\r\n\nBÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN THAM GIA GIAO THÔNG TRONG PHẠM VI HẠN\r\n\nCHẾ\n\nThông tư số\r\n\n86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều\r\n\nkhiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 03 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\n1. Thông tư số\r\n\n42/2018/TT-BGTVT ngày 30 tháng 07 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.\n\n2. Thông tư số\r\n\n26/2020/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.\n\n3. Thông tư số\r\n\n16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.\n\nCăn cứ Luật Giao thông\r\n\nđường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; \n\nCăn cứ Luật Bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải ban hành Thông tư quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh\r\n\ncó gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi\r\n\nhạn chế.[1]\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Thông tư này quy\r\n\nđịnh đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi tắt là Xe) về:\n\na) Kiểm tra chất lượng\r\n\nan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu;\n\nb) Kiểm tra an toàn kỹ\r\n\nthuật và bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế;\n\nc) Điều kiện tham gia\r\n\ngiao thông trong phạm vi hạn chế đối với Xe và người điều khiển Xe.\n\n2. Thông tư này không\r\n\nquy định đối với Xe sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng,\r\n\nBộ Công an.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, lắp\r\n\nráp, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, chứng nhận chất lượng và khai\r\n\nthác sử dụng Xe.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Thông tư này, các\r\n\ntừ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Xe chở người bốn\r\n\nbánh có gắn động cơ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng\r\n\nđộng cơ, có kết cấu để chở người, hai trục, ít nhất bốn bánh xe, vận tốc thiết\r\n\nkế lớn nhất không lớn hơn 30 km/h, số chỗ ngồi tối đa không quá 15 chỗ (kể cả\r\n\nchỗ ngồi của người lái).\n\n2. Xe cùng kiểu loại\r\n\nlà các Xe của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và\r\n\ncác thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.\n\n3. Chứng nhận chất\r\n\nlượng kiểu loại Xe là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và\r\n\nchứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại Xe với các yêu cầu quy định tại Thông\r\n\ntư này về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n\n4. Mẫu thử nghiệm là\r\n\nmẫu điển hình do Cơ sở sản xuất tự lựa chọn hoặc mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam lấy\r\n\nngẫu nhiên để thực hiện việc thử nghiệm.\n\n5. Cơ sở thử nghiệm là\r\n\ntổ chức hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh kiện hoặc xe cơ giới để thực\r\n\nhiện thử nghiệm linh kiện hoặc xe cơ giới theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\n6. Cơ sở sản xuất là\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất, lắp ráp Xe, có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo\r\n\nquy định.\n\n7. Cơ sở nhập khẩu là\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập khẩu Xe.\n\n8. Xe bị lỗi kỹ\r\n\nthuật là Xe có lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp có khả năng\r\n\ngây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây\r\n\nảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng.\n\n9. Triệu hồi Xe là\r\n\nviệc Cơ sở sản xuất thu hồi các Xe thuộc lô, kiểu loại Xe bị lỗi kỹ thuật mà Cơ\r\n\nsở sản xuất đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay\r\n\nthế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi\r\n\ntrong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp Xe.\n\n10. Xe tham gia giao\r\n\nthông trong phạm vi hạn chế là Xe chỉ hoạt động trên tuyến đường và thời\r\n\ngian theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n11. Xe không tham\r\n\ngia giao thông là Xe chỉ hoạt động trên đường chuyên dùng nội bộ của các cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n12. Kiểm tra an toàn\r\n\nkỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với Xe tham gia giao thông trong phạm\r\n\nvi hạn chế (sau đây gọi tắt là kiểm tra lưu hành) là việc tiến hành kiểm\r\n\ntra, đánh giá tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của Xe để chứng\r\n\nnhận xe có đủ điều kiện tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE SẢN XUẤT,\r\n\nLẮP RÁP\n\nĐiều 4. Kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm mẫu\n\n1. Hạng mục kiểm tra,\r\n\nthử nghiệm\n\na) Đối với Xe tham gia\r\n\ngiao thông trong phạm vi hạn chế: Kiểm tra, thử nghiệm các hạng mục quy định\r\n\ntại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Đối với Xe không\r\n\ntham gia giao thông: Kiểm tra đối chiếu các thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Cơ sở thử nghiệm\r\n\nthực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm Xe mẫu theo đúng quy trình tương ứng với\r\n\ncác yêu cầu quy định tại Thông tư này; lập báo cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm\r\n\ntheo mẫu quy định. Trong trường hợp cần thiết, Cục Đăng kiểm Việt Nam trực tiếp\r\n\ngiám sát việc kiểm tra, thử nghiệm.\n\n3. Số lượng mẫu thử\r\n\nnghiệm: 01 Xe mẫu hoàn chỉnh (thêm 01 bộ ắc quy đã nạp đầy điện đối với Xe sử\r\n\ndụng động cơ điện).\n\n4. Sau khi kiểm tra,\r\n\nthử nghiệm và lập báo cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm, Cơ sở thử nghiệm trả Xe\r\n\nmẫu và Báo cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm cho Cơ sở sản xuất, Cơ sở nhập\r\n\nkhẩu.\n\nĐiều 5. Hồ sơ đăng ký\r\n\nchứng nhận chất lượng kiểu loại Xe[2]\n\nHồ sơ đăng ký chứng\r\n\nnhận chất lượng kiểu loại xe (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chứng nhận)\r\n\nbao gồm:\n\n1. Bản chính (đối với\r\n\ntrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) bản đăng ký thông\r\n\nsố kỹ thuật xe theo mẫu quy định tại Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này hoặc biểu mẫu điện tử (đối với trường hợp nộp\r\n\nthông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản đăng ký thông số kỹ thuật xe.\n\n2. Bản sao có xác nhận\r\n\ncủa cơ sở sản xuất (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống\r\n\nbưu chính) hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch\r\n\nvụ công trực tuyến) báo cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm xe.\n\n3. Bản chính (đối với\r\n\ntrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản dạng điện\r\n\ntử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản cam\r\n\nkết của Cơ sở sản xuất về việc kiểu loại xe đề nghị chứng nhận không xâm phạm\r\n\nquyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ và Cơ sở sản xuất tự chịu trách nhiệm\r\n\ntheo quy định của pháp luật nếu có xảy ra tranh chấp về sở hữu công nghiệp.\n\nĐiều 6. Đánh giá điều\r\n\nkiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất\n\n1. Để đảm bảo việc duy\r\n\ntrì chất lượng các Xe sản xuất hàng loạt, Cơ sở sản xuất phải đáp ứng các yêu\r\n\ncầu sau:\n\na) Có quy trình và\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra chất lượng cho từng kiểu loại sản phẩm từ khâu\r\n\nkiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào, kiểm tra chất lượng trên từng công đoạn\r\n\ncho tới khâu kiểm soát việc bảo hành, bảo dưỡng;\n\nb) Có các thiết bị kiểm\r\n\ntra cần thiết cho từng công đoạn sản xuất. Danh mục các thiết bị tối thiểu cần\r\n\nthiết để kiểm tra chất lượng xuất xưởng Xe tham gia giao thông trong phạm vi\r\n\nhạn chế được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này; hàng năm, các thiết bị kiểm tra chất lượng xuất xưởng này\r\n\nphải được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra và xác nhận tình trạng hoạt động;\n\nc) Có đủ nguồn nhân lực\r\n\nthực hiện việc sản xuất và kiểm tra chất lượng phù hợp với quy trình sản xuất,\r\n\nlắp ráp. Có kỹ thuật viên chịu trách nhiệm về chất lượng xuất xưởng Xe được đào\r\n\ntạo và nắm vững nghiệp vụ về kiểm tra chất lượng.\n\n2. Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam tiến hành đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất (sau đây\r\n\ngọi tắt là đánh giá COP) trên cơ sở tiêu chuẩn ISO/TS 16949 “Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng - Các yêu cầu cụ thể trong việc áp dụng ISO9001:2008 cho các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và linh kiện xe cơ giới” theo các\r\n\nnội dung sau:\n\na) Quy trình và hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ sản xuất, lắp ráp và kiểm tra chất lượng: kiểm tra linh kiện đầu\r\n\nvào, kiểm tra trên từng công đoạn, kiểm tra xuất xưởng;\n\nb) Trang thiết bị kiểm\r\n\ntra chất lượng;\n\nc) Nguồn nhân lực thực\r\n\nhiện việc kiểm tra chất lượng.\n\n3. Các hình thức đánh\r\n\ngiá COP:\n\na) Đánh giá COP lần đầu\r\n\nđược thực hiện khi cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại;\n\nb) Đánh giá COP hàng\r\n\nnăm được thực hiện định kỳ hàng năm;\n\nc) Đánh giá COP đột\r\n\nxuất được thực hiện khi Cơ sở sản xuất có dấu hiệu vi phạm các quy định liên\r\n\nquan đến việc kiểm tra chất lượng, sử dụng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng\r\n\nhoặc khi có các khiếu nại về chất lượng Xe.\n\n4. Đối với các kiểu\r\n\nloại Xe tương tự, không có sự thay đổi cơ bản về quy trình công nghệ sản xuất,\r\n\nlắp ráp và kiểm tra chất lượng Xe thì có thể sử dụng kết quả đánh giá COP trước\r\n\nđó.\n\nĐiều 7. Cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng kiểu loại\n\nViệc cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng kiểu loại Xe (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) được thực\r\n\nhiện theo trình tự và cách thức như sau:\n\n1.[3] Cơ sở sản xuất lập 01\r\n\nbộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại Điều 5 của Thông\r\n\ntư này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch\r\n\nvụ công trực tuyến hoặc qua hình thức phù hợp khác đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\n2. Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký chứng nhận và xử lý như sau:\n\na) Nếu thành phần hồ sơ\r\n\nkhông đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại trong\r\n\nphạm vi 01 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký chứng nhận nộp trực tiếp hoặc\r\n\ntrong phạm vi 03 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký chứng nhận nộp qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\nb) Nếu thành phần hồ sơ\r\n\nđầy đủ theo quy định thì thống nhất với cơ sở sản xuất về thời gian và địa điểm\r\n\nthực hiện đánh giá COP.\n\n3. Trong phạm vi 10\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam\r\n\nthực hiện đánh giá COP theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.\n\na) Nếu chưa đạt yêu\r\n\ncầu, thông báo để Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại ngay khi kết thúc kiểm tra,\r\n\nđánh giá.\n\nb) Nếu đạt yêu cầu thì\r\n\ncấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục IVa\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này trong phạm vi 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết\r\n\nthúc kiểm tra, đánh giá.\n\n4.[4] Cơ sở sản xuất nhận\r\n\nGiấy chứng nhận trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt hoặc qua hệ thống bưu\r\n\nchính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua hình thức phù hợp\r\n\nkhác.”\n\nĐiều 8. Kiểm tra trong\r\n\nquá trình sản xuất, lắp ráp\n\n1. Cơ sở sản xuất chỉ\r\n\nđược tiến hành sản xuất, lắp ráp và xuất xưởng các Xe tiếp theo sau khi kiểu\r\n\nloại Xe đã được cấp Giấy chứng nhận và phải đảm bảo các Xe này phù hợp với hồ\r\n\nsơ đăng ký chứng nhận, mẫu điển hình đã được thử nghiệm. Cơ sở sản xuất phải\r\n\nchịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các Xe xuất xưởng.\n\n2. Từng Xe sản xuất,\r\n\nlắp ráp phải được Cơ sở sản xuất kiểm tra chất lượng xuất xưởng (sau đây gọi\r\n\ntắt là kiểm tra xuất xưởng).\n\n3. Căn cứ vào Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp và kết quả kiểm tra xuất xưởng, Cơ sở sản xuất Xe tham gia\r\n\ngiao thông trong phạm vi hạn chế sẽ được nhận phôi Phiếu kiểm tra chất lượng\r\n\nxuất xưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này cho các Xe sản xuất, lắp ráp.\n\n4. Cơ sở sản xuất cấp\r\n\nPhiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng cho từng xe đạt yêu cầu xuất xưởng. Phiếu\r\n\nkiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định tại khoản 3 Điều này phải do người\r\n\ncó thẩm quyền (cấp trưởng, cấp phó hoặc cấp dưới trực tiếp được ủy quyền bằng\r\n\nvăn bản của Thủ trưởng Cơ sở sản xuất) ký tên và đóng dấu.\n\n5. Cơ sở sản xuất có\r\n\ntrách nhiệm lập và cấp cho từng Xe xuất xưởng hồ sơ với các hạng mục tối thiểu\r\n\nsau đây: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng; Hướng dẫn sử dụng; Phiếu bảo\r\n\nhành Xe.\n\n6. Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam có thể tiến hành kiểm tra đột xuất. Trường hợp kết quả kiểm tra cho thấy Cơ\r\n\nsở sản xuất vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này\r\n\nthì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận. Trường hợp vi phạm chưa tới mức bị thu hồi\r\n\nGiấy chứng nhận thì thực hiện giám sát việc kiểm tra xuất xưởng theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 9. Đánh giá hàng\r\n\nnăm, đánh giá bổ sung Giấy chứng nhận\n\n1. Hàng năm, Cục Đăng\r\n\nkiểm Việt Nam tiến hành đánh giá kiểu loại Xe đã được cấp Giấy chứng nhận trên\r\n\ncơ sở kết quả đánh giá COP theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều\r\n\n6 của Thông tư này.\n\n2. Cơ sở sản xuất phải\r\n\ntiến hành các thủ tục chứng nhận bổ sung khi các quy định liên quan đến kiểu\r\n\nloại Xe đã được chứng nhận thay đổi hoặc khi Xe có các thay đổi ảnh hưởng tới\r\n\nsự phù hợp của kiểu loại Xe đó so với các yêu cầu quy định tại Thông tư này. Cơ\r\n\nsở sản xuất phải nộp bổ sung cho Cục Đăng kiểm Việt Nam các tài liệu sau:\n\na) Các tài liệu liên\r\n\nquan tới sự thay đổi của Xe;\n\nb) Báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra, thử nghiệm Xe theo các quy định mới hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm bổ sung các hạng mục thay đổi của Xe theo các quy định hiện hành.\n\n3. Giấy chứng nhận kiểu\r\n\nloại Xe sẽ không còn giá trị, bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:\n\na) Xe không còn thỏa\r\n\nmãn các quy định hiện hành hoặc Xe có sự thay đổi không phù hợp với hồ sơ đăng\r\n\nký chứng nhận, Giấy chứng nhận đã cấp mà Cơ sở sản xuất không thực hiện việc\r\n\nchứng nhận bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nb) Cơ sở sản xuất vi\r\n\nphạm quy định: không thực hiện việc kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy\r\n\nđịnh, sử dụng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng cho Xe chưa được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận, kiểu loại Xe vi phạm quyền sở hữu công nghiệp;\n\nc) Cơ sở sản xuất không\r\n\nthực hiện việc triệu hồi đối với Xe bị lỗi kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Thông tư này.\n\nGiấy chứng nhận không\r\n\ncòn giá trị được thông báo cho Cơ sở sản xuất bằng văn bản và công bố trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE NHẬP KHẨU\n\nĐiều\r\n\n10. Hồ sơ đăng ký kiểm tra\n\n1. Hồ sơ đăng ký kiểm\r\n\ntra Xe bao gồm các tài liệu sau:\n\na) Bản chính Bản đăng\r\n\nký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Xe nhập khẩu (sau\r\n\nđây gọi tắt là Bản đăng ký kiểm tra) theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này;\n\nb)[5] (được bãi bỏ)\n\nc) Bản sao có xác nhận\r\n\ncủa Cơ sở nhập khẩu tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của Xe,\r\n\ntrong đó thể hiện các nội dung cơ bản sau: các thông số về kích thước cơ bản;\r\n\ncác thông số về khối lượng (khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ); số người\r\n\ncho phép chở; vận tốc lớn nhất; cỡ lốp; quãng đường đi được liên tục của xe\r\n\ntrong một lần sạc điện (đối với xe sử dụng động cơ điện); giới thiệu về các hệ\r\n\nthống chính, bao gồm: hệ thống truyền lực, hệ thống phanh, hệ thống treo, hệ\r\n\nthống lái, hệ thống đèn chiếu sáng tín hiệu và các thông số kỹ thuật cơ bản của\r\n\nđộng cơ (đối với động cơ đốt trong: công suất lớn nhất ứng với tốc độ quay, thể\r\n\ntích làm việc, loại nhiên liệu sử dụng; đối với động cơ điện: công suất lớn\r\n\nnhất, điện áp danh định, dung lượng của ắc quy);\n\nTrường hợp không cung\r\n\ncấp được tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của Xe hoặc tài\r\n\nliệu này chưa đủ nội dung quy định tại điểm c khoản này thì Cơ sở nhập khẩu sử\r\n\ndụng Bản đăng ký thông số kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để thay\r\n\nthế.\n\n2. Tờ khai hàng hóa\r\n\nnhập khẩu theo quy định tại điểm b và các thành phần hồ sơ quy định tại điểm c\r\n\nkhoản 1 Điều này có thể nộp chậm hơn Bản đăng ký kiểm tra nhưng phải nộp trước\r\n\nkhi tiến hành kiểm tra Xe.\n\n3. Các Xe cùng kiểu\r\n\nloại với kiểu loại Xe đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận được miễn nộp hạng mục hồ sơ tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n\n4.[6] Thành phần hồ sơ quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này được sử dụng bản điện tử thay thế cho bản\r\n\ngiấy khi thực hiện thủ tục trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.\n\nĐiều\r\n\n11. Kiểm tra Xe\n\n1. Phương thức kiểm\r\n\ntra:\n\na) Kiểm tra sự phù hợp\r\n\nvề kiểu loại của các Xe trong cùng lô Xe. \n\nb) Kiểm tra số khung,\r\n\nsố động cơ của từng Xe trong lô Xe.\n\nc) Lấy ngẫu nhiên 01 Xe\r\n\nmẫu trong lô Xe cùng kiểu loại để kiểm tra, thử nghiệm. Riêng đối với Xe đã qua\r\n\nsử dụng, việc kiểm tra, thử nghiệm được thực hiện cho từng Xe.\n\n2. Nội dung kiểm tra,\r\n\nthử nghiệm:\n\nViệc kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm Xe mẫu nêu tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.\n\n3. Miễn kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm Xe mẫu trong các trường hợp sau:\n\na) Các kiểu loại xe đã\r\n\nđược kiểm tra theo Hiệp định hoặc thỏa thuận công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn và sự phù hợp mà Việt Nam tham gia ký kết;\n\nb) Xe chưa qua sử dụng\r\n\ncùng kiểu loại với kiểu loại Xe đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng\r\n\nnhận và của cùng một Cơ sở nhập khẩu.\n\nTrường hợp lô Xe thuộc\r\n\ncác đối tượng miễn kiểm tra, thử nghiệm Xe mẫu nêu trên có dấu hiệu không bảo\r\n\nđảm chất lượng thì sẽ phải thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm Xe mẫu theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n12. Cấp giấy chứng nhận chất lượng nhập khẩu\n\n1.[7] Cơ sở nhập khẩu lập 01\r\n\nbộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông\r\n\ntư này và nộp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam bằng hình thức trực tiếp hoặc qua\r\n\nhệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.\n\n2.[8] Cục Đăng kiểm Việt Nam\r\n\ntiếp nhận và kiểm tra nội dung hồ sơ đăng ký kiểm tra và có kết quả thông báo\r\n\ncho Cơ sở nhập khẩu trong thời hạn 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\nkiểm tra đầy đủ theo quy định thì Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận vào Bản đăng\r\n\nký kiểm tra. Trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đầy đủ theo quy định thì\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam trả lại hồ sơ và hướng dẫn Cơ sở nhập khẩu bổ sung, hoàn\r\n\nthiện lại.\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam\r\n\nthống nhất với Cơ sở nhập khẩu về thời gian và địa điểm kiểm tra. Thời gian\r\n\nkiểm tra không quá 03 ngày làm việc so với ngày đề nghị kiểm tra của Cơ sở nhập\r\n\nkhẩu.\n\n3. Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam tiến hành kiểm tra và xem xét kết quả thử nghiệm Xe theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này, tiến hành thông báo kết quả trong\r\n\nphạm vi 03 ngày làm việc (kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nhận được kết quả thử\r\n\nnghiệm) như sau:\n\na) Nếu không đạt yêu\r\n\ncầu thì thông báo để Cơ sở nhập khẩu khắc phục; Quá thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày thông báo, nếu Cơ sở nhập khẩu chưa có biện pháp khắc phục thì cấp\r\n\nThông báo không đạt chất lượng theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục IVc ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nb) Nếu đạt yêu cầu thì\r\n\ncấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục IVb\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\nTrong quá trình kiểm\r\n\ntra, nếu Cục Đăng kiểm Việt Nam nhận được thông tin của nhà sản xuất hoặc cơ\r\n\nquan quản lý phương tiện nước ngoài thông báo Xe thuộc đối tượng phải triệu hồi\r\n\n(recall) để sửa chữa, khắc phục các lỗi kỹ thuật thì Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ\r\n\ncấp Giấy chứng nhận sau khi Cơ sở nhập khẩu có văn bản cam kết kèm theo văn bản\r\n\ncủa nhà sản xuất hoặc của các cơ sở được ủy quyền của nhà sản xuất xác nhận Xe\r\n\nnhập khẩu đã thực hiện xong việc sửa chữa khắc phục lỗi và đảm bảo an toàn.\n\n4.[9] Cơ sở nhập khẩu nhận\r\n\nkết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan kiểm tra hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc\r\n\nqua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua hình thức phù hợp khác.\n\nChương\r\n\nIV\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE THAM GIA GIAO\r\n\nTHÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ\n\nĐiều\r\n\n13. Hồ sơ kiểm tra lưu hành\n\n1. Các giấy tờ phải\r\n\nnộp:\n\na) Văn bản đề nghị kiểm\r\n\ntra của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Phụ lục VII\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không đưa được Xe đến Đơn vị\r\n\nđăng kiểm;\n\nb) Bản sao Phiếu kiểm\r\n\ntra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp Xe sản xuất, lắp ráp trong nước\r\n\nkiểm tra lưu hành lần đầu của các Xe có đăng ký lần đầu sau ngày Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực).\n\n2. Các giấy tờ phải\r\n\nxuất trình:\n\na) Bản chính Giấy đăng\r\n\nký xe hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ Bản chính\r\n\nGiấy đăng ký xe đó hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho\r\n\nthuê tài chính đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó;\n\nb) Bản chính Giấy chứng\r\n\nnhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực;\n\nc) Văn bản chấp thuận\r\n\ncủa cơ quan địa phương có thẩm quyền về khu vực cho phép Xe của tổ chức cá nhân\r\n\nhoạt động còn hiệu lực.\n\nĐiều\r\n\n14. Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra lưu hành\n\n1. Xe được hoạt động\r\n\ntại địa phương nào thì do các Đơn vị đăng kiểm ở cùng địa phương Xe hoạt động\r\n\nkiểm tra lưu hành.\n\n2. Dữ liệu kiểm tra lưu\r\n\nhành được lưu trữ tại Đơn vị đăng kiểm và trên Cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều\r\n\n15. Trình tự, cách thức thực hiện khi kiểm tra lưu hành\n\n1. Chủ xe hoặc người\r\n\nđược ủy quyền (sau đây gọi tắt là chủ xe) nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này trực tiếp đến Đơn vị đăng kiểm để đăng\r\n\nký kiểm tra.\n\n2. Đơn vị đăng kiểm\r\n\ntiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn chủ xe\r\n\nhoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc. Nếu đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày kiểm\r\n\ntra theo địa điểm chủ xe đăng ký (Nơi kiểm tra phải đáp ứng điều kiện quy định\r\n\ntại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n3. Việc kiểm tra xe\r\n\nđược tiến hành theo các hạng mục, phương pháp kiểm tra được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Đối với trường hợp\r\n\nkiểm tra lần đầu, Đơn vị đăng kiểm kiểm tra và lập Biên bản kiểm tra lần đầu\r\n\ncủa Xe theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này. Trường hợp Xe nhập khẩu đăng ký sau ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực, Đơn vị đăng kiểm căn cứ vào số khung tra cứu dữ liệu Xe nhập khẩu\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam và kiểm tra Xe thực tế\r\n\nđể lập hồ sơ.\n\n5. Xe kiểm tra đạt yêu\r\n\ncầu, Đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành sau 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận lưu hành và\r\n\nTem lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\n6. Xe kiểm tra có kết\r\n\nquả không đạt, Đơn vị đăng kiểm thông báo hạng mục kiểm tra không đạt của Xe\r\n\ncho chủ xe biết để sửa chữa, khắc phục và kiểm tra lại.\n\nĐiều\r\n\n16. Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành\n\n1. Thời hạn hiệu lực\r\n\ncủa Giấy chứng nhận lưu hành\n\na) Trường hợp kiểm tra\r\n\nlần đầu: 18 tháng đối với Xe mới, chưa qua sử dụng đến 02 năm, kể từ năm sản\r\n\nxuất; 12 tháng đối với các trường hợp còn lại (kể cả Xe không xác định được năm\r\n\nsản xuất);\n\nb) Các lần kiểm tra\r\n\ntiếp theo: 12 tháng;\n\nc) Thời hạn hiệu lực\r\n\ncủa Giấy chứng nhận lưu hành không vượt quá thời hạn của Giấy đăng ký Xe (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành, Tem lưu hành phải có cùng một seri và có nội dung phù hợp với thông số kỹ\r\n\nthuật của Xe; Giấy chứng nhận lưu hành được giao cho chủ xe để mang theo khi\r\n\nlưu hành trên đường, Tem lưu hành được dán tại góc trên bên phải kính chắn gió\r\n\nphía trước Xe. Trường hợp Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành bị mất, hư\r\n\nhỏng, rách nát thì chủ xe phải đưa Xe đi kiểm tra lưu hành để cấp lại.\n\n3. Khi phát hiện hồ sơ\r\n\ndo chủ xe cung cấp bị làm giả, sửa chữa, tẩy xóa hoặc Giấy chứng nhận lưu hành,\r\n\nTem lưu hành đã cấp không phù hợp với Xe đã kiểm tra, các Đơn vị đăng kiểm phải\r\n\nthông báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật và có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành đã cấp\r\n\n(nếu còn hiệu lực).\n\n4. Giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành, Tem lưu hành hết hiệu lực khi:\n\na) Xe đã được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận lưu hành và Tem lưu hành mới;\n\nb) Đã có khai báo mất\r\n\ncủa chủ Xe;\n\nc) Đã có thông báo thu\r\n\nhồi của các Đơn vị đăng kiểm;\n\nd) Xe bị tai nạn đến\r\n\nmức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n\nĐiều\r\n\n17. Báo cáo và lưu trữ hồ sơ\n\n1.[10] Thực hiện báo cáo định\r\n\nkỳ như sau:\n\na) Tên báo cáo: Báo cáo\r\n\ncông tác kiểm tra lưu hành Xe;\n\nb) Nội dung yêu cầu báo\r\n\ncáo: Báo cáo tổng số lượt kiểm tra Xe, tổng số lượt Xe đạt, tổng số lượt Xe\r\n\nkhông đạt; Báo cáo sử dụng phôi Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành;\n\nc) Đối tượng thực hiện\r\n\nbáo cáo: Đơn vị đăng kiểm;\n\nd) Cơ quan nhận báo\r\n\ncáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;\n\nđ) Phương thức gửi,\r\n\nnhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản\r\n\nđiện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử\r\n\nhoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\n\ne) Thời hạn gửi báo\r\n\ncáo: Trước ngày 20 hàng tháng;\n\ng) Tần suất thực hiện\r\n\nbáo cáo: Báo cáo định hàng tháng;\n\nh) Thời gian chốt số\r\n\nliệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;\n\ni) Mẫu biểu số liệu báo\r\n\ncáo: Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Báo cáo đột xuất khi\r\n\ncó yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Lưu trữ\n\na) Hồ sơ Xe, hồ sơ kiểm\r\n\ntra lưu hành và các giấy tờ liên quan được lưu trữ tại các Đơn vị đăng kiểm;\n\nb) Hồ sơ kiểm tra lưu\r\n\nhành, phiếu ghi nhận kết quả của các lần kiểm tra lưu hành phải được lưu trữ\r\n\ntrong thời hạn 03 năm, kể từ ngày kiểm tra lưu hành;\n\nc) Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam hướng dẫn các Đơn vị đăng kiểm về việc lưu trữ hồ sơ Xe và hồ sơ kiểm tra\r\n\nlưu hành.\n\nChương\r\n\nV\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN THAM GIA GIAO THÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ\n\nĐiều\r\n\n18. Điều kiện đối với người điều khiển Xe\n\nNgười điều khiển Xe\r\n\nphải có Giấy phép lái xe từ hạng B2 trở lên và phải tuân thủ theo quy định tại Điều\r\n\n58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\n\nĐiều\r\n\n19. Điều kiện đối với Xe tham gia giao thông\n\n1. Giấy đăng ký và biển\r\n\nsố Xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n\n2. Giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành còn hiệu lực.\n\n3. Giấy chứng nhận bảo\r\n\nhiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.\n\nĐiều\r\n\n20. Chấp hành quy định khi tham gia giao thông\n\n1. Việc chấp hành quy\r\n\ntắc giao thông đường bộ, mức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định của Chính phủ và áp\r\n\ndụng theo loại phương tiện tương tự xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống.\n\n2. Phạm vi, tuyến đường\r\n\nhoạt động và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ\r\n\ndo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.\n\nChương\r\n\nVI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n21. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam\n\n1. Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam là Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với các Xe thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này; chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ về kiểm tra chất lượng\r\n\ntrong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kiểm tra lưu hành và kiểm tra thực hiện Thông\r\n\ntư này.\n\n2. Thống nhất phát\r\n\nhành, quản lý và hướng dẫn sử dụng các Giấy chứng nhận; phôi Phiếu kiểm tra\r\n\nchất lượng xuất xưởng, Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành theo quy định\r\n\ncủa Thông tư này.\n\n3. Thông báo danh sách\r\n\ncác Cơ sở thử nghiệm thực hiện việc thử nghiệm phục vụ cho công tác chứng nhận\r\n\nchất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên Trang thông tin điện tử\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam.\n\n4. Tổ chức kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất đối với việc thực hiện đảm bảo chất lượng của Cơ sở sản\r\n\nxuất, kiểm tra lưu hành của các Đơn vị đăng kiểm.\n\n5. Báo cáo việc thực\r\n\nhiện kiểm tra chất lượng, kiểm tra lưu hành an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với các loại Xe theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n22. Trách nhiệm của Cơ sở thử nghiệm\n\n1. Trang bị đầy đủ các điều\r\n\nkiện để thực hiện kiểm tra, thử nghiệm theo các quy định tại Thông tư này và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\n2. Thực hiện kiểm tra,\r\n\nthử nghiệm và lập Báo cáo kết quả thử nghiệm theo đúng quy định và chịu trách\r\n\nnhiệm về kết quả kiểm tra, thử nghiệm.\n\nĐiều\r\n\n23. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải\n\n1. Báo cáo, xây dựng và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy định\r\n\nphạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động đối với Xe theo quy định tại Điều 20 Thông tư này và phù hợp tình hình thực tế của địa\r\n\nphương.\n\n2. Kiểm tra và xử lý\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật của các cá nhân, Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới tại địa\r\n\nphương trong hoạt động kiểm tra lưu hành Xe.\n\nĐiều\r\n\n24. Trách nhiệm của Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới\n\n1. Thực hiện việc kiểm\r\n\ntra lưu hành và cấp Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành cho Xe theo quy\r\n\nđịnh. Người đứng đầu Đơn vị đăng kiểm và đăng kiểm viên trực tiếp thực hiện\r\n\nkiểm tra lưu hành phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.\n\n2. Công khai trình tự,\r\n\nthủ tục, nội dung, quy trình, tiêu chuẩn, quy định, phí, lệ phí và thời gian\r\n\nlàm việc.\n\n3. Thực hiện chế độ lưu\r\n\ntrữ, báo cáo theo quy định. Truyền số liệu kiểm tra hàng ngày, bảo quản mật\r\n\nkhẩu và cập nhật số liệu cảnh báo từ mạng dữ liệu Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\n4.[11] (được bãi bỏ)\n\n5. Chấp hành và tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra lưu\r\n\nhành của cơ quan chức năng.\n\nĐiều\r\n\n25. Trách nhiệm của Cơ sở sản xuất, Cơ sở nhập khẩu\n\n1. Chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, trung thực của hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Hợp tác đầy đủ với\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam trong quá trình thanh tra, kiểm tra về chất lượng sản\r\n\nphẩm.\n\n3. Thực hiện việc triệu\r\n\nhồi sản phẩm theo quy định tại Điều 22 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng khi phát hiện sản phẩm bị lỗi kỹ thuật.\n\n4. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật nếu vi phạm quy định về quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo\r\n\nhộ.\n\n5. Có trách nhiệm\r\n\nchuyển Xe mẫu thử nghiệm tới địa điểm thử nghiệm.\n\n6. Cơ sở sản xuất phải\r\n\nxây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo việc duy trì chất lượng các\r\n\nsản phẩm sản xuất hàng loạt.\n\n7. Cơ sở nhập khẩu phải\r\n\nxuất trình nguyên trạng Xe để Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện việc kiểm tra,\r\n\nthử nghiệm tại địa điểm đã được thống nhất với Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\n8.[12] Lưu trữ phần lưu của\r\n\nPhiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, hồ sơ kiểm tra chất lượng của sản phẩm\r\n\ntối thiểu 03 năm kể từ ngày xuất xưởng xe. Khi hủy tài liệu này, cơ sở sản xuất\r\n\nphải bảo đảm được việc truy xuất dữ liệu phục vụ cho việc triệu hồi.\n\nĐiều\r\n\n26. Trách nhiệm của chủ xe\n\nNgoài việc thực hiện\r\n\ncác nội dung quy định về kiểm tra lưu hành, chủ xe còn có trách nhiệm thực hiện\r\n\ncác quy định sau đây:\n\n1. Không được làm giả,\r\n\ntự bóc, dán, tẩy xóa, sửa đổi các nội dung của Giấy chứng nhận lưu hành, Tem\r\n\nlưu hành.\n\n2. Cung cấp chính xác\r\n\ncác thông tin cần thiết có liên quan tới nội dung kiểm tra lưu hành, nội dung\r\n\nquản lý hành chính, thông số kỹ thuật của Xe, kể cả việc cung cấp các hồ sơ,\r\n\ntài liệu có liên quan cho các Đơn vị đăng kiểm.\n\n3. Thực hiện bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của Xe giữa hai kỳ kiểm tra lưu hành.\n\n4. Nộp lại Giấy chứng\r\n\nnhận lưu hành và Tem lưu hành khi có thông báo thu hồi của Đơn vị đăng kiểm.\n\nĐiều\r\n\n27. Phí và lệ phí\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam,\r\n\nCơ sở thử nghiệm và Đơn vị đăng kiểm được thu các khoản phí và lệ phí theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Tài chính.\n\nĐiều\r\n\n28. Hiệu lực thi hành[13]\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.\n\n2. Đối với các Xe tham\r\n\ngia giao thông trong phạm vi hạn chế lưu hành trước ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành thì phải thực hiện kiểm tra lưu hành trước ngày 15 tháng 9 năm\r\n\n2015.\n\n3. Đối với Xe đã được\r\n\nkiểm tra, chứng nhận không tham gia giao thông nếu có nhu cầu chuyển đổi để\r\n\ntham gia giao thông trong phạm vi hạn chế thì cần phải kiểm tra, thử nghiệm và\r\n\nchứng nhận như đối với Xe tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế.\n\n4. Trong trường hợp các\r\n\nvăn bản, tài liệu dẫn chiếu trong Thông tư này thay đổi, bổ sung, chuyển đổi\r\n\nthì áp dụng theo văn bản mới.\n\nĐiều\r\n\n29. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\r\n\nCục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ trưởng\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, PC (02).\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP\r\n\n NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \n\nTHỨ TRƯỞNG \n\nLê Đình Thọ\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nHẠNG MỤC KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM CHẤT LƯỢNG AN\r\n\nTOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Yêu cầu chung\n\n1.1. Xe và các bộ phận\r\n\ntrên Xe phải phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải theo quy định và phù\r\n\nhợp với tài liệu kỹ thuật của Xe. Không sử dụng phụ tùng, linh kiện đã qua sử\r\n\ndụng để sản xuất, lắp ráp Xe.\n\n1.2. Các mối ghép ren\r\n\nsau khi lắp ráp phải chắc chắn. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết quan\r\n\ntrọng, phải theo quy định của nhà sản xuất.\n\n1.3. Không có hiện\r\n\ntượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ\r\n\nthống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, thùng\r\n\nnhiên liệu, bộ chế hòa khí, ống dẫn nhiên liệu.\n\n2. Kích thước cơ bản\n\n2.1. Kích thước chiều\r\n\ndài, chiều rộng, chiều cao của Xe xác định theo TCVN 6528 “Phương tiện giao\r\n\nthông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo -\r\n\nThuật ngữ và định nghĩa” phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của Xe nhưng\r\n\nkhông vượt quá giới hạn sau: chiều dài 5,0 m, chiều rộng 2,0 m, chiều cao 2,5\r\n\nm.\n\n2.2. Sai số cho phép\r\n\nđối với kích thước của Xe được áp dụng theo QCVN 12:2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn đối với kích thước, khối\r\n\nlượng của xe cơ giới” như đối với ô tô (trừ ô tô chuyên dùng).\n\n3. Khối lượng\n\n3.1. Khối lượng Xe\r\n\nkhông tải (khối lượng bản thân) là khối lượng của xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt\r\n\nđộng và bao gồm các trang bị sau:\n\n3.1.1. Các trang bị phụ\r\n\ndo nhà sản xuất cung cấp cần thiết cho hoạt động bình thường của Xe (túi dụng\r\n\ncụ, giá đỡ, tấm chắn gió, thiết bị bảo vệ);\n\n3.1.2. Các bộ phận bổ\r\n\nsung hoặc các trang bị tùy chọn do nhà sản xuất cung cấp để lắp kèm theo Xe;\n\n3.1.3. Có đủ các chất\r\n\nlỏng (dầu bôi trơn, dung dịch làm mát...) đảm bảo cho Xe hoạt động bình thường;\n\n3.1.4. Lượng nhiên liệu\r\n\ntrong thùng ít nhất bằng 90% dung tích thùng nhiên liệu theo quy định của nhà\r\n\nsản xuất; đối với Xe sử dụng động cơ điện phải có đủ ắc quy.\n\n3.2. Khối lượng toàn bộ\r\n\nlớn nhất của Xe (bao gồm khối lượng xe không tải, khối lượng người trên xe và\r\n\nhành lý) phải phù hợp tài liệu kỹ thuật của Xe.\n\n3.2.1. Khối lượng tính\r\n\ntoán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ\r\n\nhơn 65 kg.\n\n3.2.2. Khối lượng tính\r\n\ntoán hành lý của mỗi người ngồi trên Xe không được lớn hơn 10 kg.\n\n3.3. Tỷ lệ khối lượng\r\n\nphân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 20% khối lượng Xe. Tỷ lệ khối lượng\r\n\nphân bố được xác định ở hai trạng thái như sau:\n\n3.3.1. Trạng thái không\r\n\ntải: Khối lượng Xe không tải và người lái (có khối lượng tương đương 75 kg).\n\n3.3.2. Trạng thái đầy\r\n\ntải: Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 3.2 của phụ lục này.\n\n3.4. Sai số cho phép\r\n\nđối với khối lượng của Xe được áp dụng theo QCVN 12:2011/BGTVT như đối với ô tô\r\n\ncon.\n\n4. Góc ổn định tĩnh\r\n\nngang:\n\nGóc ổn định tĩnh ngang\r\n\ncủa Xe không tải không nhỏ hơn 35°.\n\n5. Vận tốc lớn nhất\n\nTrong điều kiện đầy tải\r\n\ntrên đường khô và bằng phẳng, vận tốc lớn nhất không lớn hơn 30 km/h.\n\n6. Động cơ, hệ thống\r\n\ntruyền lực\n\n6.1. Ở trạng thái đầy\r\n\ntải trên đường khô, khi chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được dốc có\r\n\nđộ dốc 20 %. Khi thử vượt dốc, động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động\r\n\nbình thường.\n\n6.2. Động cơ và hệ thống\r\n\ntruyền lực phải hoạt động bình thường, ổn định ở các chế độ.\n\n6.3. Ở trạng thái đầy\r\n\ntải, Xe dẫn động bằng động cơ điện với ắc quy nạp đầy điện phải đi được quãng\r\n\nđường không được nhỏ hơn 50 km.\n\n7. Hệ thống nhiên liệu\n\n7.1. Hệ thống nhiên\r\n\nliệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho các rung động của khung,\r\n\nđộng cơ và bộ phận chuyển động không ảnh hưởng tới tính năng làm việc của hệ\r\n\nthống nhiên liệu.\n\n7.2. Ống dẫn nhiên liệu\r\n\nphải được lắp đặt chắc chắn.\n\n8. Ống xả\n\n8.1. Miệng thoát khí\r\n\nthải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về phía bên\r\n\nphải một góc quá 45° so với mặt phẳng dọc.\n\n8.2. Ống xả không được\r\n\nđặt ở vị trí có thể gây cháy Xe hoặc ảnh hưởng đến người ngồi trên Xe và gây\r\n\ncản trở hoạt động của hệ thống khác.\n\n9. Bánh xe\n\n9.1. Có kết cấu chắc\r\n\nchắn, lắp đặt đúng quy cách.\n\n9.2. Lốp phải đủ số\r\n\nlượng, đủ áp suất, cỡ lốp và chỉ số khả năng chịu tải của lốp phải phù hợp với\r\n\ntài liệu kỹ thuật của Xe.\n\n10. Hệ thống treo\n\n10.1. Chịu được tải\r\n\ntrọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi vận hành trên đường.\n\n10.2. Các chi tiết, cụm\r\n\nchi tiết của hệ thống treo phải lắp đặt chắc chắn và đảm bảo cân bằng Xe.\n\n11. Hệ thống lái\n\n11.1. Đảm bảo cho Xe\r\n\nchuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải\r\n\ntrọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của Xe.\n\n11.2. Khi hoạt động các\r\n\ncơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận nào\r\n\ncủa Xe như khung, vỏ.\n\n11.3. Khi quay vô lăng\r\n\nlái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác\r\n\nđộng lên vành tay lái.\n\n11.4. Độ rơ góc vô lăng\r\n\nlái không lớn hơn 15°.\n\n11.5. Bán kính quay\r\n\nvòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài của Xe phải phù hợp với tài\r\n\nliệu kỹ thuật của Xe và không lớn hơn 12 m.\n\n11.6. Độ trượt ngang\r\n\ncủa bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5 mm/m.\n\n12. Hệ thống phanh\n\n12.1. Yêu cầu về kết\r\n\ncấu\n\n12.1.1. Xe phải được\r\n\ntrang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe.\n\n12.1.2. Hệ thống phanh\r\n\nchính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau. Dẫn động của hệ thống\r\n\nphanh chính phải là loại từ 2 dòng trở lên và tác động lên tất cả các bánh xe.\n\n12.1.3. Hệ thống phanh\r\n\nchính phải có kết cấu và lắp đặt bảo đảm cho người lái điều khiển được phanh\r\n\nkhi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vô lăng lái.\n\n12.1.4. Cơ cấu phanh\r\n\nkhông được có hiện tượng kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác động\r\n\nvào cơ cấu điều khiển và phải có kết cấu sao cho các yếu tố như: rung động,\r\n\nquay vòng không ảnh hưởng tới khả năng phanh.\n\n12.1.5. Hệ thống phanh\r\n\nphải có kết cấu sao cho không gây cản trở hệ thống lái khi vận hành.\n\n12.1.6. Hệ thống phanh\r\n\nchính dẫn động thủy lực phải được thiết kế sao cho có thể kiểm tra mức dầu thủy\r\n\nlực dễ dàng.\n\n12.1.7. Dầu phanh trong\r\n\nhệ thống phanh không được rò rỉ. Các ống dẫn dầu phải được định vị chắc chắn và\r\n\nkhông được rạn nứt.\n\n12.1.8. Khi sử dụng, hệ\r\n\nthống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt động mà không cần có lực tác\r\n\nđộng liên tục của người lái.\n\n12.2. Hiệu quả phanh\n\nHiệu quả phanh của Xe\r\n\nđược kiểm tra trên đường hoặc kiểm tra trên băng thử phanh, cụ thể như sau:\n\n12.2.1. Khi kiểm tra\r\n\ntrên đường \n\na) Hệ thống phanh chính\n\n- Điều kiện thử: Thử\r\n\ntrên mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số bám φ không\r\n\nnhỏ hơn 0,6.\n\n- Hiệu quả phanh phải\r\n\ntheo yêu cầu trong Bảng 1.\n\nBảng\r\n\n1: Yêu cầu về hiệu quả phanh khi thử trên đường\n\nLoại\r\n\n xe có vận tốc thiết kế lớn nhất (km/h)\n\nVận\r\n\n tốc ban đầu khi phanh (km/h)\n\nQuãng\r\n\n đường phanh khi đầy tải, S(m)\n\nQuãng\r\n\n đường phanh khi không tải, S(m)\n\nHành\r\n\n lang phanh (m)\n\n<\r\n\n 18 km/h\n\n10\n\n≤\r\n\n 3,5\n\n≤\r\n\n 2,5\n\n2,5\n\n≥\r\n\n 18 km/h\n\n≤\r\n\n 30 km/h\n\n20\n\n≤\r\n\n 6,0\n\n≤\r\n\n 5,0\n\n2,5\n\nb) Hệ thống phanh đỗ:\r\n\nPhải có khả năng giữ Xe (ở trạng thái không tải) đứng yên trên dốc (lên và\r\n\nxuống) có độ dốc 20 %.\n\n12.2.2. Khi kiểm tra\r\n\ntrên băng thử phanh a) Hệ thống phanh chính:\n\n- Tổng lực phanh của hệ\r\n\nthống phanh chính khi phanh không được nhỏ hơn 50% khối lượng của Xe ở trạng\r\n\nthái không tải (có 01 lái xe).\n\n- Sai lệch lực phanh\r\n\ngiữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên một trục không được lớn hơn 20\r\n\n%.\n\nSai lệch lực phanh trên\r\n\nmột trục (giữa bánh bên phải và bên trái) được tính như sau: \n\nSai\r\n\n lệch lực phanh =\n\nPL\r\n\n – PN\n\nPL\n\nTrong đó PL, PN là lực phanh của hai\r\n\nbánh xe trên cùng một trục và PL > PN.\n\nb) Hệ thống phanh đỗ:\r\n\nTổng lực phanh của hệ thống phanh đỗ xe không nhỏ hơn 16 % khối lượng của Xe ở\r\n\ntrạng thái không tải (có 01 lái xe).\n\n13. Hệ thống chiếu sáng\r\n\nvà tín hiệu\n\n13.1. Xe phải trang bị\r\n\ncác loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo\r\n\nrẽ, đèn vị trí, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau.\n\n13.2. Các đèn chiếu\r\n\nsáng và đèn tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các tính năng\r\n\nhoạt động khi Xe vận hành.\n\n13.3. Các đèn sau đây\r\n\nphải được lắp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn\r\n\nphanh (có ít nhất 02 đèn phanh được lắp thành cặp). Các đèn tạo thành cặp phải\r\n\nthỏa mãn các yêu cầu sau:\n\n13.3.1. Được lắp vào Xe\r\n\nđối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc Xe;\n\n13.3.2. Cùng màu;\n\n13.3.3. Có cùng tính\r\n\nnăng hoạt động.\n\n13.4. Vị trí lắp đặt\r\n\ncác loại đèn được quy định trong Bảng 2.\n\n13.5. Đèn phải phù hợp\r\n\nvới yêu cầu quy định trong Bảng 3.\n\nBảng\r\n\n2 - Vị trí lắp đặt các loại đèn (Đơn vị kích thước: mm)\n\nTT\n\nTên\r\n\n đèn\n\nChiều\r\n\n cao tính từ mặt đỗ Xe\n\nKhoảng\r\n\n cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của Xe\n\nTới\r\n\n mép dưới của đèn\n\nTới\r\n\n mép trên của đèn\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(6)\n\n1\n\nĐèn chiếu gần\n\n≥\r\n\n 500\n\n≤\r\n\n 1200\n\n≤\r\n\n 200\n\n2\n\nĐèn báo rẽ\n\n≥\r\n\n 350\n\n≤\r\n\n 1500\n\n≤\r\n\n 200\n\n3\n\nĐèn vị trí\n\n≥\r\n\n 350\n\n≤\r\n\n 1500\n\n≤\r\n\n 200\n\n4\n\nĐèn phanh\n\n≥\r\n\n 350\n\n≤\r\n\n 1500\n\n-\n\n5\n\nĐèn lùi\n\n≥\r\n\n 250\n\n≤\r\n\n 1200\n\n-\n\n13.6. Các yêu cầu khác\n\n13.6.1. Không được lắp\r\n\nđèn màu đỏ và các tấm phản quang ở phía trước Xe. Không được lắp đèn có ánh\r\n\nsáng trắng hướng về phía sau (ngoại trừ đèn lùi).\n\n13.6.2. Đối với đèn\r\n\nchiếu sáng phía trước:\n\n- Khi bật công tắc đèn\r\n\nchiếu gần thì các đèn chiếu xa (nếu có) phải tắt;\n\n- Phải có báo hiệu làm\r\n\nviệc khi sử dụng đèn chiếu xa.\n\n13.6.3. Đèn lùi phải\r\n\nbật sáng khi cần số của Xe đang ở vị trí số lùi và công tắc điện tổng đang ở vị\r\n\ntrí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai điều\r\n\nkiện trên không thỏa mãn.\n\n13.6.4. Đèn soi biển số\r\n\nphải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước, không thể tắt và bật được bằng công\r\n\ntắc riêng.\n\n13.6.5. Đối với đèn\r\n\nphanh:\n\n- Đèn phanh phải bật\r\n\nsáng khi người lái tác động vào hệ thống phanh chính;\n\n- Trong trường hợp dùng\r\n\nkết hợp với đèn hậu, đèn phanh phải có cường độ sáng rõ hơn so với đèn hậu.\n\n13.6.6. Đối với đèn báo\r\n\nrẽ:\n\n- Tất cả các đèn báo rẽ\r\n\nở cùng một bên của Xe phải nhấp nháy cùng pha khi hoạt động. Tần số nhấp nháy\r\n\ntừ 60 ÷ 120 lần/phút;\n\n- Thời gian từ khi bật\r\n\ncông tắc đến khi đèn phát tín hiệu báo rẽ không quá 1,5 giây.\n\n13.7. Tấm phản quang\r\n\nphía sau\n\n13.7.1. Xe phải được\r\n\ntrang bị tấm phản quang ở phía sau.\n\n13.7.2. Hình dạng mặt\r\n\nphản quang không được là hình tam giác.\n\nBảng\r\n\n3 - Yêu cầu về màu, số lượng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát\n\nTT\n\nTên\r\n\n đèn\n\nMàu\n\nSố\r\n\n lượng tối thiểu\n\nChỉ\r\n\n tiêu kiểm tra bằng quan sát\n\n1.\n\nĐèn chiếu sáng phía\r\n\n trước\n\nTrắng hoặc vàng nhạt\n\n2\n\nChiều dài dải sáng\r\n\n không nhỏ hơn 50 m và phải bảo đảm quan sát được chướng ngại vật ở khoảng\r\n\n cách 40 m.\n\n2.\n\nĐèn báo rẽ trước\n\nVàng\n\n2\n\nTrong điều kiện ánh\r\n\n sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 20 m\n\n3.\n\nĐèn báo rẽ sau\n\nVàng\n\n2\n\n4.\n\nĐèn phanh\n\nĐỏ\n\n2\n\n5.\n\nĐèn lùi\n\nTrắng\n\n1(1)\n\n6.\n\nĐèn vị trí trước(2)\n\nTrắng hoặc vàng nhạt\n\n2\n\nTrong điều kiện ánh\r\n\n sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 10 m\n\n7.\n\nĐèn vị trí sau (đèn\r\n\n hậu)\n\nĐỏ\n\n2\n\n8.\n\nĐèn soi biển số sau\n\nTrắng\n\n1\n\n9.\n\nTấm phản quang phía\r\n\n sau\n\nĐỏ\n\n02\n\nÁnh sáng phản chiếu\r\n\n của tấm phản quang phải bảo đảm nhận biết được vào ban đêm từ khoảng cách 100\r\n\n m phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn pha của Xe khác\n\nChú thích: \n\n(1) Nhưng không quá 2\r\n\n đèn. \n\n(2) Đèn vị trí trước có\r\n\n thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác.\n\n14. Hệ thống điện\n\n14.1. Dây dẫn điện phải\r\n\nđược bọc cách điện và lắp đặt chắc chắn.\n\n14.2. Các giắc nối,\r\n\ncông tắc phải bảo đảm an toàn.\n\n14.3. Ắc quy phải được\r\n\nlắp đặt cố định chắc chắn.\n\n14.4. Hệ thống điều\r\n\nkhiển điện đối với Xe sử dụng động cơ điện phải có chức năng bảo vệ khi quá tải\r\n\ndòng điện và bảo vệ khi sụt điện áp.\n\n15. Cơ cấu điều khiển\n\nBáo hiệu làm việc và\r\n\nchỉ báo, đồng hồ và cơ cấu điều khiển liệt kê dưới đây (nếu có) phải được lắp\r\n\nđặt trong phạm vi giới hạn bởi hai mặt phẳng song song với mặt phẳng trung\r\n\ntuyến dọc của xe cách đường tâm trục lái 500 mm về hai phía và đảm bảo cho\r\n\nngười lái có thể nhận biết, điều khiển chúng một cách dễ dàng.\n\n15.1. Công tắc khởi\r\n\nđộng, tắt động cơ.\n\n15.2. Các cơ cấu điều\r\n\nkhiển hệ thống phanh, hệ thống truyền lực và bàn đạp ga.\n\n15.3. Công tắc đèn\r\n\nchiếu sáng phía trước, còi, đèn báo rẽ, gạt nước.\n\n15.4. Đồng hồ tốc độ,\r\n\nđồng hồ đo quãng đường đi được, đèn báo hiệu tình trạng làm việc của các đèn\r\n\nbáo rẽ, đèn chiếu xa, hệ thống nhiên liệu, dung dịch làm mát động cơ, dầu bôi\r\n\ntrơn, hệ thống phanh và hệ thống nạp ắc quy, hiển thị mức điện năng của ắc quy\r\n\nđối với Xe dẫn động bằng động cơ điện.\n\n16. Đồng hồ đo vận tốc\n\n16.1. Xe phải có đồng\r\n\nhồ đo vận tốc.\n\n16.2. Đơn vị đo vận tốc\r\n\ntrên đồng hồ là km/h.\n\n16.3. Sai số cho phép\r\n\ncủa đồng hồ đo vận tốc phải nằm trong giới hạn từ âm (-) 10% đến dương (+) 15%\r\n\nkhi đo ở vận tốc lớn nhất của Xe.\n\n17. Còi\n\n17.1. Xe phải có ít\r\n\nnhất một còi. Còi phải có âm thanh liên tục với âm lượng ổn định.\n\n17.2. Âm lượng còi (khi\r\n\nđo ở khoảng cách đặt micro là 2 m tính từ đầu Xe, chiều cao là 1,2 m) không nhỏ\r\n\nhơn 65 dB(A), không lớn hơn 115 dB(A).\n\n18. Gương chiếu hậu\n\n18.1. Xe phải có hai\r\n\ngương chiếu hậu lắp ngoài ở bên trái và bên phải của Xe.\n\n18.2. Gương chiếu hậu\r\n\nphải được lắp đặt chắc chắn, điều chỉnh dễ dàng.\n\n18.3. Gương lắp ngoài\r\n\nbên trái xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang,\r\n\nphẳng rộng ít nhất 2,5 m, kể từ điểm ngoài cùng của mặt bên trái Xe trở ra phía\r\n\ngiữa đường và cách mắt người lái về phía sau Xe 10 m.\n\n18.4. Gương lắp ngoài\r\n\nbên phải Xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang,\r\n\nphẳng rộng ít nhất 4 m kể từ mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyết dọc\r\n\ncủa Xe và đi qua điểm ngoài cùng ở bên phải Xe và cách điểm quan sát của người\r\n\nlái về phía sau Xe 20 m.\n\n19. Ca bin, khung và\r\n\nthân vỏ\n\n19.1. Kính chắn gió\r\n\nphía trước của Xe phải là kính an toàn hoặc kính bằng vật liệu dẻo.\n\n19.2. Xe phải trang bị\r\n\nhệ thống gạt nước để đảm bảo tầm nhìn của người lái qua kính chắn gió phía\r\n\ntrước Hệ thống gạt nước phải hoạt động đúng chức năng. Lưỡi gạt phải tự chở về\r\n\nvị trí ban đầu khi tắt công tắc gạt nước.\n\n19.3. Khung và thân vỏ\r\n\nphải thỏa mãn các yêu cầu sau:\n\n19.3.1. Khung và thân\r\n\nvỏ phải được lắp đặt chắc chắn và phải được sơn phủ bằng loại sơn có tác dụng\r\n\nchống gỉ;\n\n19.3.2. Phần vỏ Xe làm\r\n\nbằng vật liệu dễ cháy không được tiếp xúc với ống xả;\n\n19.3.3. Phần trong và\r\n\nngoài thân Xe không được có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho\r\n\nngười hành khách và cùng tham gia giao thông.\n\n19.4. Phải có tay vịn\r\n\nchắc chắn cho vị trí người ngồi ngoài cùng.\n\n19.5. Phải có lan can\r\n\nbảo vệ chắc chắn cho vị trí người ngồi ở hàng ghế ngồi cuối cùng có hướng ngược\r\n\nvới chiều chuyển động của Xe.\n\n19.6. Chiều cao của bậc\r\n\nlên xuống thứ nhất tính từ mặt đất của Xe không được lớn hơn 450 mm và bậc tiếp\r\n\ntheo là 350 mm.\n\n19.7. Mặt sàn Xe và mặt\r\n\nbậc lên xuống phải tạo nhám hoặc phủ vật liệu chống trượt.\n\n19.8. Ghế ngồi\n\n19.8.1. Chỗ ngồi phải\r\n\nđược trang bị đai an toàn loại ít nhất có hai điểm.\n\n19.8.2. Ghế lái phải\r\n\nđược lắp đặt sao cho đảm bảo tầm nhìn của người lái để điều khiển Xe.\n\n18.8.3. Ghế lái phải có\r\n\nđủ không gian để người lái vận hành các thiết bị điều khiển một cách dễ dàng.\r\n\nĐộ lệch tâm giữa ghế lái và trục lái không được ảnh hưởng đến khả năng điều khiển\r\n\nXe của người lái và không được lớn hơn 40 mm. Kích thước chiều rộng đệm ngồi\r\n\nkhông nhỏ hơn 400 ram và chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350 mm.\n\n19.8.4. Ghế khách phải\r\n\nđược lắp đặt chắc chắn đảm bảo an toàn cho người ngồi khi Xe vận hành trên\r\n\nđường trong điều kiện hoạt động bình thường.\n\n19.8.5. Chiều rộng đệm\r\n\nngồi ghế khách không nhỏ hơn 400 mm tính cho một người, chiều sâu đệm ngồi\r\n\nkhông nhỏ hơn 350 mm. Chiều cao từ mặt sàn tới mặt đệm ngồi ghế khách nằm trong\r\n\nkhoảng từ 380 mm đến 500 mm. Khoảng trống giữa hai hàng ghế ngồi cùng hướng\r\n\nkhông nhỏ hơn 630 mm; đối với ghế lắp quay mặt vào nhau không nhỏ hơn 1.200 mm.\n\n19.8.6. Khoảng cách từ\r\n\nmặt ghế ngồi đến trần Xe không nhỏ hơn 1.000 mm.\n\n20. Yêu cầu về bảo vệ\r\n\nmôi trường\n\n20.1. Khi kiểm tra khí\r\n\nthải động cơ theo phương pháp thử nhanh (phương pháp thử được quy định tại tiêu\r\n\nchuẩn TCVN 6438 “Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho\r\n\nphép của khí thải”) thì:\n\n20.1.1. Đối với Xe lắp\r\n\nđộng cơ cháy cưỡng bức có chế độ không tải, khi kiểm tra ở chế độ không tải,\r\n\nkhí thải của Xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:\n\n- Cacbonmonoxit CO (%\r\n\nthể tích): ≤ 3,0.\n\n- Hydrocabon HC (ppm\r\n\nthể tích): ≤ 600 đối với động cơ 4 kỳ: ≤ 7800 đối với động cơ 2 kỳ.\n\n20.1.2. Đối với Xe lắp\r\n\nđộng cơ cháy do nén, độ khói của khí thải của Xe khi kiểm tra ở chế độ gia tốc\r\n\ntự do phải ≤ 50 % HSU.\n\n20.2. Mức ồn tối đa cho\r\n\nphép của Xe khi đỗ được thử theo TCVN 6435 “Âm học - Đo tiếng ồn do\r\n\nphương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Phương pháp điều tra” không\r\n\nvượt quá 85 dB(A).\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nMẪU - BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CHỞ\r\n\nNGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nBẢN\r\n\nĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\n(Specification\r\n\nDocument)\n\nA. THÔNG TIN CHUNG (General\r\n\ninformation)\n\n1. Cơ sở sản xuất/ Cơ\r\n\nsở nhập khẩu (Manufacturer/Importer):\n\n2. Địa chỉ (Address):\n\n3. Nhãn hiệu (Mark/Make):\n\n4. Số loại (Model\r\n\ncode):\n\n5. Loại xe (Vehicle's\r\n\ntype):\n\n6. Mục đích sử dụng (Using\r\n\npurpose):\n\n7. Tình trạng phương\r\n\ntiện (Vehicle's status)(1):\n\n8. Nước sản xuất (Production\r\n\ncountry)(1):\n\n9. Năm sản xuất (Production\r\n\nyear)(1):\n\nB. CÁC THÔNG SỐ VÀ TÍNH\r\n\nNĂNG KỸ THUẬT CƠ BẢN (Specification and feature)\n\n1. Ảnh chụp kiểu dáng (Photos of a typical\r\n\nvehicle) (2):\n\n2. Bản thuyết minh\r\n\nphương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ (Description of method\r\n\nand location made chassis number and engine number) (2):\n\n3. Số người cho phép\r\n\nchở, kể cả người lái (Seating capacity, including driver): (người/person)\n\n4. Vận tốc lớn nhất (Maximum speed): km/h\n\n5. Khả năng leo dốc khi\r\n\nđầy tải (Hill\r\n\ndriving ability):\r\n\n%\n\n6. Quãng đường đi được (Limited driving\r\n\ndistance)(3),(4): km\n\n7. Khối lượng (mass):\n\n7.1. Khối lượng bản\r\n\nthân (Kerb mass): kg\n\n7.1.1. Phân bố lên trục\r\n\n1 (Axle 1st)(4): kg\n\n7.1.2. Phân bố lên trục\r\n\n2 (Axle 2nd)(4): kg\n\n7.2. Khối lượng toàn bộ\r\n\n(Gross mass): kg\n\n7.2.1. Phân bố lên trục\r\n\n1 (Axle 1st) (4): kg\n\n7.2.2. Phân bố lên trục\r\n\n2 (Axle 2nd) (4): kg\n\n8. Kích thước (Dimension)\n\n8.1. Kích thước bao:\r\n\ndài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x H): mm\n\n8.2. Chiều dài cơ sở (Wheel\r\n\nbase): mm\n\n8.3. Vết bánh xe\r\n\ntrước/sau (Track Front/Rear) (4): \n\n9. Động cơ (Engine)\n\n9.1. Nhãn hiệu và số\r\n\nloại (Mark and Model):\n\n9.2. Động cơ đốt\r\n\ntrong (Internal combustion engine)\n\n9.2.1. Loại động cơ (Type):\n\n9.2.2. Thể tích làm\r\n\nviệc (Displacement): cm3\n\n9.2.3. Tốc độ quay\r\n\nkhông tải (Idling speed) (4): r/min\n\n9.2.4. Công suất lớn\r\n\nnhất/ tốc độ quay (Max output/rpm): kW/r/min\n\n9.2.5. Mô men lớn nhất/\r\n\ntốc độ quay (Max Torque/rpm)(4): Nm/r/min\n\n9.2.6. Loại nhiên liệu (Fuel\r\n\nkind):\n\n9.2.7. Cung cấp nhiên\r\n\nliệu (Fuel supply): Bằng bộ chế hòa khí/ phun nhiên liệu (Carburettor/Fuel\r\n\ninjection)\n\n9.3. Động cơ điện (Electric\r\n\ntraction motor)\n\n9.3.1. Loại động cơ (Type):\n\n9.3.2. Công suất hữu\r\n\ních lớn nhất (Maximum continuous rated power): kW\n\n9.3.3. Điện áp danh\r\n\nđịnh (Operating voltage): V\n\n9.3.4. Ắc qui (Battery):\n\n9.3.5. Dung lượng (Capacity):\r\n\n Ah\n\n10. Hệ thống truyền lực\r\n\nvà chuyển động (Transmission and motion system)\n\n10.1. Ly hợp (Clutch):\n\n10.1.1. Kiểu (Type):\n\n10.1.2. Dẫn động (Actuation):\n\n10.2. Hộp số chính (Main\r\n\ngearbox):\n\n10.2.1. Kiểu (Type):\n\n10.2.2. Điều khiển hộp\r\n\nsố (Control):\n\n10.3. Công thức bánh xe\r\n\n(Wheel formula):\n\n10.4. Cầu chủ động (Active\r\n\naxle):\n\n10.5. Lốp xe (Tire):\n\n10.5.1. Trục 1: Số\r\n\nlượng/cỡ lốp/áp suất (Axle 1st: Quantity/tire size/pressures):\n\n10.5.2. Trục 2: Số\r\n\nlượng/cỡ lốp/áp suất (Axle 2nd: Quantity/tire size/presures):\n\n11. Hệ thống treo (Suspension\r\n\nsystem)\n\n11.1. Kiểu treo trục 1 (Type\r\n\nof 1st axle):\n\n11.1.1. Giảm chấn (Shock\r\n\nabsorber):\n\n11.2. Kiểu treo trục 2 (Type\r\n\nof 2nd axle):\n\n11.2.1. Giảm chấn (Shock\r\n\nbsorber):\n\n12. Hệ thống lái (Steering\r\n\nsystem)\n\n12.1. Kiểu cơ cấu lái (Type):\n\n12.2. Dẫn động (Actuation):\n\n12.3. Bán kính quay\r\n\nvòng nhỏ nhất (Minimum turning radius): m\n\n13. Hệ thống phanh (Brake\r\n\nsystem)\n\n13.1. Phanh chính (Service\r\n\nbrake):\n\n13.1.1. Trục 1 (Axle\r\n\n1th):\n\n13.1.2. Trục 2 (Axle\r\n\n2rd):\n\n13.2. Dẫn động phanh\r\n\nchính (Actuation):\n\n13.3. Phanh đỗ xe (Parking\r\n\nbrake):\n\n13.3.1. Kiểu (Type):\n\n13.3.2. Dẫn động (Actuation):\n\n14. Hệ thống chiếu\r\n\nsáng, tín hiệu và các trang thiết bị khác (Electrical equipments) (4)\n\n14.1. Đèn chiếu sáng\r\n\nphía trước (Head lamps):\n\n14.1.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.1.2. Màu sắc (Color):\n\n14.2. Đèn vị trí\r\n\ntrước/sau (Front/rear position lamps):\n\n14.2.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.2.2. Màu sắc (Color):\n\n14.3. Đèn báo rẽ\r\n\ntrước/sau/bên (Turn signal lamps):\n\n14.3.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.3.2. Màu sắc (Color):\n\n14.4. Đèn phanh (Stop\r\n\nlamps):\n\n14.4.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.4.2. Màu sắc (Color):\n\n14.5. Đèn soi biển số\r\n\nphía sau (Rear licence plate lamp):\n\n14.5.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.5.2. Màu sắc (Color):\n\n14.6. Đèn lùi (Tail\r\n\nlamps):\n\n14.6.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.6.2. Màu sắc (Color):\n\n14.7. Đèn đỗ xe (Parking\r\n\nlamps):\n\n14.7.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.7.2. Màu sắc (Color):\n\n14.8. Tấm phản quang (Reflective\r\n\npanels):\n\n14.8.1. Số lượng (Quantity):\r\n\n Chiếc\n\n14.8.2. Màu sắc (Color):\n\n15. Thân xe (Body) (4)\n\n15.1. Kiểu thân\r\n\nxe/cabin (Body type):\n\n15.2. Bản vẽ bố trí\r\n\nkích thước chung bên trong, bao gồm cả sơ đồ bố trí ghế (General dimensional\r\n\narrangement rawing of inside, include diagram location of seats)(2):\n\n15.3. Dây đai an toàn (Seatbelt)\n\n15.3.1. Dây đai an toàn\r\n\ncho người lái (Driver's seatbelt):\n\n15.3.2. Dây đai an toàn\r\n\ncho hành khách (Passenger's seatbelt); Số lượng (Quaniity): chiếc\n\n16. Các chỉ tiêu và mức\r\n\nchất lượng(4)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n chỉ tiêu chất lượng\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nMức\r\n\n chất lượng\n\nđăng ký\n\n16.1.\n\nLực phanh chính\n\nN\n\n≥\n\n16.1.1.\n\nTrục 1\n\nN\n\n≥\n\n16.1.1.1.\n\nChênh lệch giữa 2 bên\r\n\n bánh\n\n%\n\n≤\n\n16.1.2.\n\nTrục 2\n\nN\n\n≥\n\n16.1.2.1.\n\nChênh lệch giữa 2 bên\r\n\n bánh\n\n%\n\n≤\n\n16.2.\n\nPhanh đỗ\n\nN\n\n≥\n\n16.3.\n\nĐộ trượt ngang bánh\r\n\n xe dẫn hướng\n\nm/km\n\n \n\n16.4.\n\nÂm lượng còi\n\ndB(A)\n\n \n\n16.5.\n\nSai số đồng hồ tốc độ\n\n%\n\n \n\n16.6.\n\nThành phần khí thải\n\n%\r\n\n CO\n\n≤\n\nppm\r\n\n HC\n\n≤\n\n%\r\n\n HSU\n\n≤\n\n16.7.\n\nĐộ ồn\n\ndB(A)\n\n≤\n\nGhi chú:\n\n(1) : Chỉ áp dụng đối với\r\n\nXe nhập khẩu.\n\n(2) : Chỉ áp dụng đối với\r\n\nXe sản xuất, lắp ráp.\n\n(3) : Chỉ áp dụng đối với\r\n\nXe sử dụng động cơ điện.\n\n(4) : Không bắt buộc áp\r\n\ndụng đối với Xe không tham gia giao thông.\n\nChúng tôi cam kết Bản\r\n\nđăng ký thông số kỹ thuật này phù hợp với kiểu loại Xe đã đăng ký và chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung\r\n\ntrong Bản đăng ký này.\n\n \n\n \n\nCơ\r\n\n sở sản xuất/Cơ sở nhập khẩu\n\n(Manufacturer/Importer)\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nDANH MỤC CÁC THIẾT BỊ TỐI THIỂU CẦN THIẾT ĐỂ\r\n\nKIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG XE THAM GIA GIAO THÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nThiết bị kiểm tra độ\r\n\n trượt ngang của bánh xe dẫn hướng\n\n \n\n2\n\nThiết bị kiểm tra phanh\r\n\n (băng thử phanh)\n\n \n\n3\n\nThiết bị kiểm tra sai\r\n\n số đồng hồ đo vận tốc\n\n \n\n4\n\nThiết bị kiểm tra khí\r\n\n thải động cơ\n\n \n\n5\n\nThiết bị đo độ ồn, âm\r\n\n lượng còi (thiết bị đo âm lượng)\n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IVA\n\nMẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI DÙNG\r\n\nCHO XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ SẢN XUẤT, LẮP RÁP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\n\nCỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nMINISTRY OF TRANSPORT VIETNAM REGISTER\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSOCIALIST\r\n\n REPUBLIC OF VIETNAM\r\n\n Independence - Freedom - Happiness\n\nSố (No):\r\n\n ……………..\n\n \n\n \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT\r\n\n LƯỢNG KIỂU LOẠI\n\nDÙNG CHO XE CHỞ NGƯỜI\r\n\n BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ SẢN XUẤT, LẮP RÁP \n\nTYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR ASSEMBLED LOW-SPEED VEHICLES \r\n\n Cấp theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\n thông vận tải\n\nCăn cứ Hồ sơ đăng ký số: Ngày\r\n\n / /\n\nPursuant to the Technical document No\n\n Date\n\nCăn cứ Báo cáo kết quả đánh giá điều kiện đảm\r\n\n bảo chất lượng số: Ngày / /\n\nPursuant to the C.O.P report No Date\n\nCăn cứ Báo cáo kết quả thử nghiệm số: Ngày\r\n\n / /\n\nPursuant to the Testing report No Date\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG\r\n\n KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN\n\nGeneral Director of\r\n\n Vietnam Register hereby approves that\n\nLoại xe (Vehicle type):\n\nNhãn hiệu (Mark/Make): Số\r\n\n loại (Model code):\n\nMã số khung (Chassis number code):\n\nKhối lượng bản thân (Kerb mass): kg\n\nPhân bố lên: - Bánh trước (On front): kg\r\n\n - Bánh sau (On rear): kg\n\nSố người cho phép chở kể cả người lái (Seating\r\n\n capacity including driver): người \n\nKhối lượng toàn bộ (Gross mass): kg\n\nPhân bố lên: - Bánh trước (On front): kg\r\n\n - Bánh sau (On rear): kg\n\nKích thước bao: Dài x Rộng x Cao (Overall\r\n\n dimensions: L x W x H): mm\n\nChiều dài cơ sở (Wheel base): mm\n\nKiểu động cơ (Engine model): Loại\r\n\n (Type):\n\nCông suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max.\r\n\n output/rpm): kW/r/min\n\nLoại nhiên liệu sử dụng (Type of fuel)/Loại\r\n\n ắc quy (Type of battery):\n\nCỡ lốp (Tyre size): Lốp trước (Front\r\n\n tyre): Lốp sau (Rear tyre):\n\nTên, địa chỉ cơ sở sản xuất (Name and\r\n\n address of manufacturer):\n\nTên, địa chỉ xưởng lắp ráp (Name and\r\n\n address of assembly plant):\n\nKiểu loại xe nói trên phù hợp với Thông tư số\r\n\n 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\n tải.\n\nThe vehicle type is in compliance with the\r\n\n requirements ofthe Circular No 86/2014/TT-BGTVT issued by Minister of\r\n\n Ministry of Transport on 31/12/2014.\n\nGhi chú (Note):\n\n \n\n \n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm (Date)\n\nCỤC\r\n\n ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nVietnam\r\n\n Register\n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IVB\n\nMẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ\r\n\nTHUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT , ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\n\nCỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nMINISTRY OF TRANSPORT VIETNAM REGISTER\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSOCIALIST\r\n\n REPUBLIC OF VIETNAM\r\n\n Independence - Freedom - Happiness\n\nSố (No):\r\n\n ……………..\n\n \n\n \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT\r\n\n LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG\r\n\n CƠ NHẬP KHẨU\n\nCERTIFICATE\r\n\n OF QUALITY CONFORMlTY FOR IMPORTED LOW-SPEED VEHICLES \n\nCấp theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Giao thông vận tải\n\nTình trạng phương\r\n\n tiện\n\n(Vehicle's status):\n\nCơ sở nhập khẩu (Importer):\n\nĐịa chỉ (Address):\n\nNhãn hiệu phương tiện (Mark/Make): Số\r\n\n loại (Model code):\n\nNước sản xuất (Production country): Năm\r\n\n sản xuất (Production year):\n\nLoại xe (Vehicle type): \n\nSố khung (Chassis N0) Số\r\n\n động cơ (Engine N0):\n\nSố tờ khai hàng nhập khẩu (Customs\r\n\n declaration N0):\n\nSố đăng ký kiểm tra (Registered N0\n\nfor inspection):\n\nSố biên bản kiểm tra (Inspection record N0):\r\n\n Ngày kiểm tra (Date):\n\nSố báo cáo thử nghiệm (Test report N0):\n\nTHÔNG SỐ KỸ THUẬT\n\n(Technical\r\n\n specification)\n\nKhối lượng bản thân (Kerb mass): kg\n\nPhân bố lên: - Bánh trước (On front): kg\r\n\n - Bánh sau (On rear): kg\n\nSố người cho phép chở kể cả người lái (Seating\r\n\n capacity including driver): người\n\nKhối lượng toàn bộ (Gross mass): kg \n\nKích thước bao: Dài x Rộng x Cao (Overall\r\n\n dimensions: L x W x H): mm\n\nChiều dài cơ sở (Wheel base): mm\n\nKiểu động cơ (Engine model) Loại\r\n\n (Type):\n\nCông suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max.\r\n\n output/rpm): W/r/min\n\nLoại nhiên liệu sử dụng (Type of fuel)/Loại\r\n\n ắc quy (Type of battery):\n\nCỡ lốp (Tyre size): Lốp trước (Front\r\n\n tyre): Lốp sau (Rear tyre):\n\nXe đã được kiểm tra và đạt yêu cầu theo Thông\r\n\n tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\n vận tải.\n\nThe vehicle has been inspected and satisfied\r\n\n with the requirements of the Circular No 86/2014/TT-BGTVT issued by Minister\r\n\n of Ministry of Transport on 31/12/2014.\n\n \n\nGhi chú (Note):\n\nHà Nội, ngày tháng\r\n\n năm (Date)\n\nCỤC\r\n\n ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nVietnam\r\n\n Register\n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IVC\n\nMẪU - THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ\r\n\nTHUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT , ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\n\nCỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nMINISTRY OF TRANSPORT VIETNAM REGISTER\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSOCIALIST\r\n\n REPUBLIC OF VIETNAM\r\n\n Independence - Freedom - Happiness\n\nSố (No):\r\n\n ……………..\n\n \n\n \n\nTHÔNG BÁO KHÔNG\r\n\n ĐẠT CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ\r\n\n GẮN ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU\n\nNOTICEOFNON - CONFORMITY OF QUALITY FOR IMPORTED LOW-SPEED VEHILES\n\nCấp theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Giao thông vận tải\n\nTình trạng phương\r\n\n tiện\n\n(Vehicle's status):\n\nCơ sở nhập khẩu (Importer):\n\nĐịa chỉ (Address):\n\nNhãn hiệu phương tiện (Mark/Make): Số\r\n\n loại (Model code):\n\nNước sản xuất (Production country): Năm\r\n\n sản xuất (Production year):\n\nLoại xe (Vehicle type): \n\nSố khung (Chassis N0) Số\r\n\n động cơ (Engine N0):\n\nSố tờ khai hàng nhập khẩu (Customs\r\n\n declaration N0):\n\nSố đăng ký kiểm tra (Registered N0\r\n\n for inspection):\n\nSố biên bản kiểm tra (Inspection record N0):\r\n\n Ngày kiểm tra (Date):\n\nSố báo cáo thử nghiệm (Test report N0):\n\nXe đã được kiểm tra và không đạt yêu cầu theo\r\n\n Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\n thông vận tải.\n\nThe vehicle has been inspected and not satisfied\r\n\n with the requirements of the Circular No 86/2014/TT-BGTVT issued by Minister\r\n\n of Ministry of Transport on 31/12/2014\n\nLý do không đạt (Reason of non -\r\n\n conformity)\n\n \n\n \n\nHà Nội, ngày\r\n\n tháng năm (Date)\n\nCỤC\r\n\n ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nVietnam\r\n\n Register\n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\nMẪU - PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nPhần lưu\n\nPHIẾU KIỂM TRA CHẤT\r\n\n LƯỢNG XUẤT XƯỞNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\n \n\nSố:\n\nCơ sở sản xuất:\n\nNhãn hiệu: Số\r\n\n loại:\n\nSố khung: Loại\r\n\n hình lắp ráp:\n\nSố động cơ:\n\n \n\nSố phát hành của\r\n\n Cục ĐKVN\n\n \n\nNgày tháng năm\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------\n\nPHIẾU KIỂM TRA CHẤT\r\n\n LƯỢNG XUẤT XƯỞNG\r\n\n XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\nSố:\n\nCăn cứ Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại\r\n\n số: ngày của Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\nCăn cứ kết quả tự kiểm tra chất lượng an toàn\r\n\n kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp,\n\nCơ sở sản xuất: đảm\r\n\n bảo rằng:\n\nSản phẩm:\n\nNhãn hiệu: Số\r\n\n loại:\n\nLoại hình lắp ráp: Màu\r\n\n sơn:\n\nSố khung: ,đóng\r\n\n tại:\n\nSố động cơ: ,đóng\r\n\n tại:\n\nKhối lượng bản thân; kg ,\r\n\n Thể tích làm việc của động cơ: cm3\n\nKhối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia\r\n\n giao thông: kg\n\nSố người cho phép chở: (kể\r\n\n cả người lái)\n\nKhối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao\r\n\n thông: kg\n\ndo cơ sở chúng tôi sản xuất hoàn toàn phù hợp\r\n\n với sản phẩm mẫu đã được chứng nhận chất lượng và thỏa mãn các tiêu chuẩn,\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo\r\n\n vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.\n\nSố phát hành của\r\n\n Cục ĐKVN\n\n \n\nNgày tháng năm\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC VI[14]\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\nA.\r\n\nMẪU BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT\r\n\nVÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSOCIALIST REPUBLIC OF\r\n\nVIETNAM \r\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n---------------\n\nBẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA\r\n\nCHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN\r\n\nĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU\n\n(Declaration\r\n\nform for quality technical safety and environmental protection inspection for\r\n\nimported low-speed vehicles)\n\nKính gửi (To): Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam\n\nCơ sở nhập khẩu (Importer):\n\nĐịa chỉ (Address):\n\nĐăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng an toàn\r\n\nkỹ thuật và bảo vệ môi trường xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu\r\n\nvới các nội dung sau (Request for quality technical safety and environmental\r\n\nprotection inspection of imported low-speed vehicles with the following\r\n\ncontents).\n\nHồ sơ kèm theo (Attached document).\n\n+ Hóa đơn thương mại/ giấy tờ tương đương (Commerce\r\n\ninvoice/Equivalent document): ≤\n\n+ Tài liệu kỹ thuật (Technical document):\r\n\n ≤\n\n+ Bản kê chi tiết kèm theo gồm (Attached)\r\n\n……… trang (Page(s)) ≤\n\n+ Các giấy tờ khác (Other related document):\r\n\n ≤\n\nThời gian và địa điểm kiểm tra dự kiến (Date and\r\n\nanticipated inspection site):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nNgười đại diện ((Representative)\r\n\n…………… Số điện thoại (Phone No.): ………………\n\n \n\nXác nhận của Cơ quan\r\n\n kiểm tra\n\n(Confirm\r\n\n of Inspection body)\n\nVào\r\n\n sổ đăng ký số:\n\n(Registered N0)\r\n\n (Place and date), ngày tháng năm\n\nĐại diện Cơ quan kiểm tra\n\n(Inspection Body)\n\n \n\n(Place and date),\r\n\n ngày tháng năm\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở nhập khẩu\n\n(Importer)\n\nB. MẪU BẢN KÊ CHI TIẾT\r\n\nXE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU\n\nBẢN\r\n\nKÊ CHI TIẾT XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU\n\n(Detail\r\n\nlist of imported imported low-speed vehicles)\n\n(\r\n\nKèm theo Bản đăng ký kiểm tra số (Attached to Application form with\r\n\nRegistered N0): )\n\nSố TT \r\n\n (N0)\n\nLoại\r\n\n xe \r\n\n (Vehicle type)\n\nNhãn\r\n\n hiệu/Tên\n\nthương mại \r\n\n (Trade mark/ Commercial name)\n\nSố\r\n\n khung (hoặc\n\nsố VIN) \r\n\n (Chassis or VIN N0)\n\nSố\r\n\n động\n\ncơ \r\n\n (Engine N0)\n\nNăm\r\n\n sản xuất\n\n\r\n\n (Production year)\n\nMàu sơn \r\n\n (Color)\n\nGiá NK \r\n\n (Unit Price)\n\nLoại\r\n\n tiền tệ\n\n\r\n\n (Currency)\n\nTình\r\n\n trạng phương tiện\n\n\r\n\n (Vehicle's status)\n\n1.\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChúng tôi cam kết giá\r\n\nnhập khẩu ở trên là đúng giá nêu tại Hóa đơn thương mại, các thông tin còn lại\r\n\nlà phù hợp với xe nhập khẩu thực tế.\n\nC. MẪU BẢN XÁC NHẬN KẾ\r\n\nHOẠCH KIỂM TRA \n\nBẢN\r\n\nXÁC NHẬN KẾ HOẠCH KIỂM TRA\n\n(CONFIRMATION\r\n\nOF INSPECTION SCHEDULE)\n\nNgười nhập khẩu (Importer):\n\n \n\nSố đăng ký kiểm tra (Registered\r\n\n N0 for inspection):\n\nSố/ ngày Tờ khai hàng\r\n\n hóa nhập khẩu (Customs declaration N0/date): ngoài khu vực\r\n\n giám sát hải quan)\n\n/\n\n(Đối với xe\n\nMã chi cục Hải quan (Customs\r\n\n office code):\n\n \n\n \n\nThời gian kiểm tra (Inspection\r\n\ndate): Địa điểm kiểm tra (Inspection site):\n\nNgười liên hệ (Contact\r\n\nperson): Số điện thoại (Telephone N0):\n\nTT\n\nLoại\r\n\n xe \r\n\n (Vehicle type)\n\nNhãn\r\n\n hiệu/Tên\n\nthương mại \r\n\n (Trade mark/ Commercial name)\n\nSố\r\n\n khung (hoặc số\n\nVIN) \r\n\n (Chassis or VIN N0)\n\nSố\r\n\n động\n\ncơ \r\n\n (Engine N0)\n\nGhi\r\n\n chú \r\n\n (Remarks)\n\n1\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n/\n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC VII\n\nMẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN LƯU HÀNH XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nTên tổ chức, cá nhân\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/………\n\nVv đề\r\n\n nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận lưu hành cho xe bốn bánh chở người\n\n……….., ngày\r\n\n tháng năm \n\n \n\nKính gửi: Đơn vị đăng\r\n\nkiểm …………………..\n\nCăn cứ Thông tư số /2014/TT-BGTVT ngày\r\n\ntháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối\r\n\nvới xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao\r\n\nthông trong phạm vi hạn chế;\n\nTên tổ chức, cá nhân\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: ………………………; Fax: …………………………..;\r\n\nEmail:\n\nHiện tại (tổ chức, cá nhân) …………………………. có số\r\n\nlượng Xe là:\n\nDanh sách Xe\n\nSTT\n\nBiển số\n\nSố khung\n\nSố máy (nếu có)\n\nNgày hết hạn\n\n1\n\n29HC-12345\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐề nghị Đơn vị đăng kiểm ……………………. đến địa\r\n\nđiểm: ………………… từ ngày …/…/… đến ngày ..../..../.... để kiểm tra Xe cho (tổ\r\n\nchức, cá nhân) …………………….\n\n \n\n \n\nTổ chức, cá nhân \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC VIII\n\nHẠNG MỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA AN TOÀN KỸ\r\n\nTHUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ THAM GIA GIAO\r\n\nTHÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nXe phải được kiểm tra\r\n\ntại địa điểm đã đăng ký, có đường thử để kiểm tra quãng đường phanh hoặc có\r\n\nbăng thử phanh để kiểm tra lực phanh.\n\nCác hạng mục kiểm tra\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục này được thực hiện phù hợp theo thông số kỹ thuật,\r\n\ncấu tạo của Xe.\n\n1. Kiểm tra nhận dạng,\r\n\ntổng quát\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n1.1\n\nBiển số đăng ký\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc.\n\na) Không đủ số lượng,\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đúng quy\r\n\n cách; các chữ, số không rõ ràng hoặc không đúng với đăng ký.\n\n1.2\n\nSố khung\n\nQuan sát, đối chiếu\r\n\n hồ sơ phương tiện.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng vị trí; \n\nb) Sửa chữa hoặc tẩy\r\n\n xóa; \n\nc) Các chữ, số không\r\n\n rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ phương tiện.\n\n1.3\n\nSố động cơ\n\nQuan sát, đối chiếu\r\n\n hồ sơ phương tiện.\n\n1.4\n\nMàu sơn\n\nQuan sát.\n\nKhông đúng màu sơn\r\n\n ghi trong đăng ký.\n\n1.5\n\nKiểu loại, kích thước\r\n\n Xe cơ bản\n\nQuan sát, dùng thước\r\n\n đo.\n\nKhông đúng với hồ sơ\r\n\n kỹ thuật.\n\n2. Kiểm tra khung và\r\n\ncác phần gắn với khung\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n2.1. Khung và các\r\n\n liên kết\n\n2.1.1\n\nTình trạng chung\n\nQuan sát khi Xe trên\r\n\n thiết bị nâng, hoặc trên hầm kiểm tra.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại; \n\nb) Nứt, gẫy hoặc biến\r\n\n dạng, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt; \n\nc) Liên kết không\r\n\n chắc chắn; \n\nd) Mọt gỉ làm ảnh\r\n\n hưởng tới kết cấu.\n\n2.1.2\n\nThiết bị bảo vệ thành\r\n\n bên và phía sau\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc.\n\na) Lắp đặt không chắc\r\n\n chắn; \n\nb) Nứt, gẫy hoặc hư\r\n\n hỏng gây nguy hiểm.\n\n2.2. Thân vỏ, buồng\r\n\n lái, khoang hành lý\n\n2.2.1\n\nTình trạng chung\n\nQuan sát.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn, không cân đối trên khung; \n\nb) Nứt, gãy, thủng,\r\n\n mục gỉ, rách, biến dạng.\n\n2.2.2\n\nCửa, tay nắm cửa và\r\n\n các cơ cấu khóa (nếu có)\n\nĐóng, mở cửa và quan\r\n\n sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Bản lề, chốt bị\r\n\n mất, lỏng hoặc hư hỏng; \n\nc) Đóng, mở không nhẹ\r\n\n nhàng; \n\nd) Tự mở hoặc đóng\r\n\n không hết.\n\n2.2.3\n\nSàn\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng búa kiểm tra\n\na) Lắp đặt không chắc\r\n\n chắn; \n\nb) Thủng, rách; \n\nc) Trơn trượt.\n\n2.2.4\n\nGhế người lái, ghế\r\n\n ngồi\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc\n\na) Không đúng hồ sơ\r\n\n kỹ thuật hoặc bố trí và kích thước ghế không đúng quy định; \n\nb) Lắp đặt không chắc\r\n\n chắn; \n\nc) Cơ cấu điều chỉnh\r\n\n (nếu có), dây đai an toàn không có tác dụng; \n\nd) Rách, nát, mọt gỉ.\n\n2.2.5\n\nBậc lên xuống\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Nứt, gãy, mọt gỉ,\r\n\n thủng gây nguy hiểm.\n\n2.2.6\n\nTay vịn\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Nứt, gãy, mọt gỉ\r\n\n gây nguy hiểm.\n\n2.2.7\n\nChắn bùn (nếu có)\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đủ chắn cho\r\n\n bánh xe; \n\nc) Rách, thủng, mọt\r\n\n gỉ hoặc vỡ.\n\n3. Kiểm tra khả năng\r\n\nquan sát của người lái\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n3.1\n\nTầm nhìn\n\nQuan sát từ ghế lái.\n\nLắp thêm các vật làm\r\n\n hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên.\n\n3.2\n\nKính chắn gió\n\nQuan sát.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đúng quy\r\n\n cách hoặc không phải là kính an toàn hoặc kính nhiều lớp; \n\nc) Vỡ, rạn nứt hoặc\r\n\n đổi màu; \n\nd) Hình ảnh quan sát\r\n\n bị méo hoặc không rõ.\n\n3.3\n\nGương quan sát phía\r\n\n sau\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Gương lắp ngoài\r\n\n bên trái không quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10\r\n\n m về phía sau; \n\nc) Gương lắp ngoài bên\r\n\n phải của xe không quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20\r\n\n m về phía sau; \n\nd) Hình ảnh quan sát\r\n\n bị méo hoặc không rõ ràng; \n\nđ) Nứt, vỡ hoặc không\r\n\n điều chỉnh được.\n\n3.4\n\nGạt nước\n\nCho hoạt động và quan\r\n\n sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Lưỡi gạt quá mòn; \n\nc) Diện tích quét\r\n\n không đảm bảo tầm nhìn của người lái; \n\nd) Không hoạt động\r\n\n bình thường.\n\n4. Kiểm tra hệ thống\r\n\nđiện, chiếu sáng, tín hiệu\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n4.1. Hệ thống điện\n\n4.1.1\n\nDây điện\n\nKiểm tra dây điện\r\n\n trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Hệ thống dây lắp\r\n\n đặt không chắc chắn; \n\nb) Vỏ cách điện hư\r\n\n hỏng; \n\nc) Có dấu vết cọ sát\r\n\n vào các chi tiết chuyển động.\n\n4.1.2\n\nẮc quy\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng tay lay lắc.\n\na) Lắp đặt không chắc\r\n\n chắn hoặc không đúng vị trí; \n\nb) Rò rỉ môi chất.\n\n4.2. Đèn chiếu sáng\r\n\n phía trước\n\n4.2.1\n\nTình trạng và sự hoạt\r\n\n động\n\nBật, tắt đèn và quan\r\n\n sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng kiểu loại; \n\nb) Lắp đặt không đúng\r\n\n vị trí hoặc không chắc chắn; \n\nc) Không sáng khi bật\r\n\n công tắc; \n\nd) Thấu kính, gương\r\n\n phản xạ mờ hoặc nứt, vỡ; \n\nđ) Màu ánh sáng không\r\n\n phải là màu trắng hoặc vàng nhạt.\n\n4.2.2\n\nChỉ tiêu về ánh sáng\n\nBật đèn và quan sát ở\r\n\n khoảng cách\n\ncách đèn\r\n\n 40 m.\n\nCường độ sáng và diện\r\n\n tích phát sáng không đảm bảo nhận biết chướng ngại vật ở khoảng cách 40 m.\n\n4.3. Đèn vị trí phía\r\n\n trước, phía sau\n\n4.3.1\n\nTình trạng và sự hoạt\r\n\n động\n\nBật, tắt đèn và quan\r\n\n sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng kiểu loại; \n\nb) Lắp đặt không đúng\r\n\n vị trí hoặc không chắc chắn; \n\nc) Không sáng khi bật\r\n\n công tắc; \n\nd) Gương phản xạ hoặc\r\n\n kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; \n\nđ) Màu ánh sáng không\r\n\n phải màu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải màu đỏ đối\r\n\n với đèn phía sau; \n\ne) Khi bật công tắc,\r\n\n số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không\r\n\n đồng bộ về màu sắc và kích cỡ.\n\n4.3.2\n\nChỉ tiêu về ánh sáng\n\nBật đèn và quan sát ở\r\n\n khoảng cách cách đèn 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.\n\nCường độ sáng và diện\r\n\n tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh\r\n\n sáng ban ngày.\n\n4.4. Đèn báo rẽ (xin\r\n\n đường)\n\n4.4.1\n\nTình trạng và sự hoạt\r\n\n động\n\nBật, tắt đèn và quan\r\n\n sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng kiểu loại; \n\nb) Lắp đặt không đúng\r\n\n vị trí hoặc không chắc chắn; \n\nc) Không hoạt động\r\n\n khi bật công tắc; \n\nd) Gương phản xạ hoặc\r\n\n kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; \n\nđ) Màu ánh sáng không\r\n\n phải màu vàng; \n\ne) Khi bật công tắc,\r\n\n các đèn cùng bên không hoạt động đồng thời, không cùng tần số nháy.\n\n4.4.2\n\nChỉ tiêu về ánh sáng\n\nBật đèn và quan sát ở\r\n\n khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.\n\nCường độ sáng và diện\r\n\n tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh\r\n\n sáng ban ngày.\n\n4.4.3\n\nThời gian chậm tác\r\n\n dụng và tần số\n\nnháy\n\nBật đèn và quan sát,\r\n\n nếu thấy thời gian chậm tác dụng, tần số nháy có thể không đảm bảo thì dùng\r\n\n đồng hồ đo để kiểm tra.\n\na) Đèn sáng sau 1,5\r\n\n giây kể từ khi bật công tắc; \n\nb) Tần số nháy không\r\n\n nằm trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút.\n\n4.5. Đèn phanh\n\n4.5.1\n\nTình trạng và sự hoạt\r\n\n động\n\nĐạp, nhả phanh và\r\n\n quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng kiểu loại; \n\nb) Lắp đặt không đúng\r\n\n vị trí hoặc không chắc chắn; \n\nc) Không sáng khi\r\n\n phanh xe; \n\nd) Gương phản xạ hoặc\r\n\n kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; \n\nđ) Màu ánh sáng không\r\n\n phải màu đỏ; \n\ne) Khi đạp phanh, số\r\n\n đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau không đồng bộ về\r\n\n màu sắc và kích cỡ.\n\n4.5.2\n\nChỉ tiêu về ánh sáng\n\nĐạp phanh và quan sát\r\n\n ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.\n\nCường độ sáng và diện\r\n\n tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh\r\n\n sáng ban ngày.\n\n4.6. Đèn lùi\n\n4.6.1\n\nTình trạng và sự hoạt\r\n\n động\n\nVào, ra số lùi và\r\n\n quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng kiểu loại; \n\nb) Lắp đặt không đúng\r\n\n vị trí hoặc không chắc chắn; \n\nc) Không sáng khi cài\r\n\n số lùi; \n\nd) Gương phản xạ hoặc\r\n\n kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; \n\nđ) Màu ánh sáng không\r\n\n phải màu trắng.\n\n4.6.2\n\nChỉ tiêu về ánh sáng\n\nCài số lùi và quan\r\n\n sát ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.\n\nCường độ sáng và diện\r\n\n tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh\r\n\n sáng ban ngày.\n\n4.7. Đèn soi biển số\n\n4.7.1\n\nTình trạng và sự hoạt\r\n\n động\n\nTắt, bật đèn và quan\r\n\n sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng kiểu loại; \n\nb) Lắp đặt không đúng\r\n\n vị trí hoặc không chắc chắn; \n\nc) Không sáng khi bật\r\n\n công tắc; \n\nd) Kính tán xạ ánh\r\n\n sáng mờ hoặc nứt, vỡ; \n\nđ) Màu ánh sáng không\r\n\n phải màu trắng.\n\n4.7.2\n\nChỉ tiêu về ánh sáng\n\nBật đèn và quan sát ở\r\n\n khoảng cách cách đèn 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.\n\nCường độ sáng và diện\r\n\n tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh\r\n\n sáng ban ngày.\n\n4.8. Còi điện\n\n4.8.1\n\nTình trạng và sự hoạt\r\n\n động\n\nBấm còi và quan sát,\r\n\n kết hợp với nghe âm thanh của còi.\n\na) Âm thanh phát ra\r\n\n không liên tục, âm lượng không ổn định; \n\nb) Điều khiển hư\r\n\n hỏng, không điều khiển dễ dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí.\n\n4.8.2\n\nÂm lượng\n\nKiểm tra bằng thiết\r\n\n bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro cách đầu xe 2\r\n\n m, cao 1,2 m so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe; bấm còi và ghi\r\n\n lại giá trị âm lượng.\n\na) Âm lượng nhỏ hơn\r\n\n 65 dB(A); \n\nb) Âm lượng lớn hơn\r\n\n 115 dB(A).\n\n5. Kiểm tra bánh xe\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n5.1. Bánh xe\n\n5.1.1\n\nTình trạng chung\n\nKích bánh xe khỏi mặt\r\n\n đất, dùng tay lắc bánh xe theo phương thẳng đứng và phương ngang kết hợp với\r\n\n đạp phanh để kiểm tra độ rơ moay ơ. Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và\r\n\n quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra. Dùng đồng hồ đo áp suất lốp nếu xét thấy áp suất lốp\r\n\n không đảm bảo quy định của nhà sản xuất.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; \n\nb) Lắp đặt không chắc\r\n\n chắn hoặc không đầy đủ hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng; \n\nc) Áp suất lốp không\r\n\n đúng; \n\nd) Vành, đĩa vành\r\n\n không đúng kiểu loại hoặc rạn, nứt, cong vênh; \n\nđ) Vòng hãm không\r\n\n khít vào vành bánh xe; \n\ne) Lốp nứt, vỡ, phồng\r\n\n rộp làm hở lớp sợi mành; \n\ng) Lốp bánh dẫn hướng\r\n\n hai bên không cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử dụng\r\n\n lốp đắp;\n\nh) Lốp mòn không đều\r\n\n hoặc mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất; \n\ni) Bánh xe quay bị bó\r\n\n kẹt, không quay trơn hoặc cọ sát vào phần khác; \n\nk) Moay ơ rơ.\n\n5.1.2\n\nGiá lắp và lốp dự phòng\r\n\n (nếu có)\n\nQuan sát.\n\na) Giá lắp nứt gãy\r\n\n hoặc không chắc chắn; b) Lốp dự phòng gá lắp không an toàn.\n\n6. Kiểm tra hệ thống\r\n\nphanh\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n6.1. Dẫn động phanh\n\n6.1.1\n\nTrục bàn đạp phanh\n\nĐạp, nhả bàn đạp\r\n\n phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Đối với hệ thống phanh có trợ\r\n\n lực cần tắt động cơ khi kiểm tra.\n\na) Không đủ chi tiết\r\n\n lắp ghép, phòng lỏng; \n\nb) Trục xoay quá\r\n\n chặt; \n\nc) Ổ đỡ hoặc trục quá\r\n\n mòn hoặc rơ.\n\n6.1.2\n\nTình trạng bàn đạp phanh\r\n\n và hành trình bàn đạp\n\nĐạp, nhả bàn đạp\r\n\n phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Nếu nhận thấy hành trình không\r\n\n đảm bảo phải dùng thước đo.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Rạn, nứt, cong\r\n\n vênh; \n\nc) Bàn đạp không tự\r\n\n trả lại đúng khi nhả phanh; \n\nd) Bàn đạp phanh\r\n\n không có hành trình tự do và / hoặc dự trữ hành trình; \n\nđ) Mặt chống trượt\r\n\n lắp không chặt, bị mất hoặc quá mòn.\n\n6.1.3\n\nCần hoặc bàn đạp điều\r\n\n khiển phanh đỗ xe\n\nKéo, nhả cần điều\r\n\n khiển hoặc đạp, nhả bàn đạp phanh đỗ xe và quan sát, kết hợp dùng tay lay\r\n\n lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Rạn, nứt, cong\r\n\n vênh; \n\nc) Cóc hãm không có\r\n\n tác dụng; \n\nd) Chốt hoặc cơ cấu\r\n\n cóc hãm quá mòn; \n\nđ) Hành trình làm\r\n\n việc không đúng quy định của nhà sản xuất.\n\n6.1.4\n\nỐng cứng, ống mềm\n\nCho hệ thống hoạt\r\n\n động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn; \n\nb) Có dấu vết cọ sát\r\n\n vào bộ phận khác của xe; \n\nc) Ống hoặc chỗ kết\r\n\n nối bị rò rỉ; \n\nd) Ống cứng bị rạn,\r\n\n nứt, biến dạng đường ống hoặc quá mòn, mọt gỉ; ống mềm bị rạn, nứt, phồng\r\n\n rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn, ống quá ngắn.\n\n6.1.5\n\nDây cáp, thanh kéo,\r\n\n cần đẩy, các liên kết\n\nCho hệ thống hoạt\r\n\n động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn; \n\nb) Có dấu vết cọ sát\r\n\n vào bộ phận khác của xe; \n\nc) Rạn, nứt, biến\r\n\n dạng hoặc quá mòn gỉ; \n\nd) Thiếu chi tiết kẹp\r\n\n chặt và phòng lỏng; \n\nđ) Cáp bị đứt sợi,\r\n\n thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng.\n\n6.1.6\n\nCơ cấu tác động (bầu\r\n\n phanh hoặc xi lanh phanh)\n\nCho hệ thống hoạt\r\n\n động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Rạn, nứt, vỡ, biến\r\n\n dạng hoặc quá mòn gỉ; \n\nc) Bị rò rỉ; \n\nd) Không đủ chi tiết\r\n\n lắp ghép, phòng lỏng.\n\n6.2. Bơm chân không,\r\n\n bình chứa môi chất\n\n6.2.1\n\nBơm chân không, (nếu\r\n\n có)\n\nCho hệ thống hoạt\r\n\n động, quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc các bộ phận.\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Bình chứa rạn,\r\n\n nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ.\n\n6.2.2\n\nTrợ lực phanh (nếu\r\n\n có), xi lanh phanh chính\n\nCho hệ thống hoạt\r\n\n động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Trợ lực hư hỏng\r\n\n hoặc không có tác dụng; \n\nc) Xi lanh phanh\r\n\n chính hư hỏng hoặc rò rỉ; \n\nd) Thiếu dầu phanh\r\n\n hoặc đèn báo dầu phanh sáng; \n\nđ) Nắp bình chứa dầu\r\n\n phanh không kín hoặc bị mất.\n\n6.3. Sự làm việc và\r\n\n hiệu quả phanh chính (kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử)\n\n6.3.1\n\nHiệu quả phanh chính trên\r\n\n đường\n\nKiểm tra quãng đường\r\n\n phanh hoặc gia tốc chậm dần khi phanh và độ lệch quỹ đạo chuyển động. Thử\r\n\n phanh xe không tải ở vận tốc 10 km/h trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông\r\n\n xi măng bằng phẳng, khô, có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6. Đạp phanh đều hết\r\n\n hành trình và giữ bàn đạp phanh tới khi xe dừng hẳn. Quan sát và ghi nhận\r\n\n quãng đường phanh SPh\r\n\n hoặc\r\n\n dùng thiết bị đo gia tốc phanh lớn nhất jPmax.\n\na) Khi phanh quỹ đạo\r\n\n chuyển động của xe lệch quá 8° so với phương chuyển động ban đầu và xe lệch\r\n\n khỏi hành lang phanh vượt quá 400 mm so với chiều rộng Xe; \n\nb) Quãng đường phanh\r\n\n SPh vượt quá giá trị tối\r\n\n thiểu sau 2,5 m.\n\n6.3.2\n\nHiệu quả phanh trên\r\n\n băng thử\n\nThử phanh Xe không\r\n\n tải trên băng thử phanh. Nổ máy, tay số ở vị trí số không. Đạp phanh đều đến\r\n\n hết hành trình. Ghi nhận: \n\n- Hệ số sai lệch lực\r\n\n phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL \n\n- Hiệu quả phanh toàn\r\n\n bộ KP\n\na) Hệ số sai lệch lực\r\n\n phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL 1)lớn hơn 25%; \n\nb) Hiệu quả phanh\r\n\n toàn bộ của Xe KP\r\n\n 2) không\r\n\n đạt mức giá trị 50% trọng lượng của Xe khi vào kiểm tra: \n\n- Chú thích: \n\n1)KSL = (FPlớn - FPnhỏ)/FPlớn .100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương ứng là lực\r\n\n phanh lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục; \n\n2)KP = ∑ FPi/G .100%; trong đó ∑\r\n\n FPi - tổng lực phanh trên\r\n\n tất cả các bánh xe, G - trọng lượng Xe khi thử phanh.\n\n6.4. Sự làm việc và\r\n\n hiệu quả của hệ thống phanh đỗ\n\n6.4.1\n\nHiệu quả phanh\n\nThử trên mặt dốc 20%.\r\n\n hoặc trên băng thử phanh.\n\na) Thử trên mặt dốc\r\n\n 20%: phanh đỗ không giữ được Xe đứng yên trên mặt dốc; \n\nb) Thử trên băng thử\r\n\n phanh: Tổng lực phanh đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn 16% so với trọng lượng của\r\n\n Xe khi thử.\n\n6.5. Sự hoạt động của\r\n\n các trang thiết bị phanh khác\n\n6.5.1\n\nPhanh chậm dần bằng động\r\n\n cơ\n\nCho hệ thống hoạt\r\n\n động, quan sát; nghe tiếng động cơ.\n\nHệ thống không hoạt\r\n\n động.\n\n6.5.2\n\nHệ thống chống hãm cứng\n\nQuan sát thiết bị cảnh\r\n\n báo.\n\na) Thiết bị cảnh báo\r\n\n bị hư hỏng; \n\nb) Thiết bị cảnh báo\r\n\n báo hiệu có hư hỏng trong hệ thống.\n\n7. Kiểm tra hệ thống\r\n\nlái\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n7.1. Vô lăng lái\n\n7.1.1\n\nTình trạng chung\n\nDùng tay lay lắc vô\r\n\n lăng lái, càng lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắn; \n\nb) Có sự dịch chuyển\r\n\n tương đối giữa vô lăng lái, càng lái và trục lái do rơ, lỏng; \n\nc) Vô lăng lái, càng\r\n\n lái bị nứt, gãy, biến dạng hoặc lỏng.\n\n7.1.2\n\nĐộ rơ vô lăng lái\n\nĐỗ trên mặt phẳng cho\r\n\n động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng,\r\n\n quay vô lăng lái về hai phía với điều kiện không làm dịch chuyển bánh xe dẫn\r\n\n hướng, đo hành trình tự do.\n\nSự dịch chuyển của\r\n\n một điểm trên vô lăng lái vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái.\n\n7.2. Trụ lái và trục\r\n\n lái\n\n \n\nTình trạng chung\n\nDùng tay lay lắc vành\r\n\n lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Trục lái rơ dọc\r\n\n hoặc rơ ngang; \n\nc) Nứt, gãy, biến\r\n\n dạng; \n\nd) Cơ cấu thay đổi độ\r\n\n nghiêng không đảm bảo khóa vị trí chắc chắn.\n\n7.3. Cơ cấu lái\n\n \n\nTình trạng chung\n\nCho động cơ hoạt động\r\n\n nếu có trợ lực lái, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; \n\nc) Nứt, vỡ; \n\nd) Không đầy đủ hoặc\r\n\n rách, vỡ cao su chắn bụi; \n\nđ) Chảy dầu.\n\n7.4. Sự làm việc của\r\n\n trục lái và cơ cấu lái\n\n \n\nSự làm việc\n\nCho động cơ hoạt động\r\n\n nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, quay vành lái\r\n\n hết về hai phía và quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Bó kẹt khi quay; \n\nb) Di chuyển không\r\n\n liên tục, giật cục; \n\nc) Lực đánh lái không\r\n\n bình thường; Có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải; \n\nd) Có sự khác biệt\r\n\n lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng về bên trái và bên phải; \n\nđ) Có tiếng kêu bất\r\n\n thường trong cơ cấu lái.\n\n7.5. Thanh và đòn dẫn\r\n\n động lái\n\n7.5.1\n\nTình trạng chung\n\nQuan sát kết hợp dùng\r\n\n tay lay lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; \n\nc) Có dấu vết cọ sát\r\n\n vào bộ phận khác của xe; \n\nd) Nứt, gãy, biến\r\n\n dạng.\n\n7.5.2\n\nSự làm việc\n\nKích bánh dẫn hướng\r\n\n vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái,\r\n\n quay vành lái hết về hai phía với lực lái thay đổi, quan sát.\n\na) Di chuyển bị chạm\r\n\n vào các chi tiết khác; \n\nb) Di chuyển không\r\n\n liên tục, bị giật cục; \n\nc) Di chuyển quá giới\r\n\n hạn.\n\n7.6. Khớp cầu và khớp\r\n\n chuyển hướng\n\n7.6.1\n\nTình trạng chung\n\nQuan sát khi đánh\r\n\n vành lái đột ngột về hai phía.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; \n\nc) Nứt, gãy, biến\r\n\n dạng; \n\nd) Thủng, rách, vỡ vỏ\r\n\n bọc chắn bụi.\n\n7.6.2\n\nSự làm việc\n\nCho động cơ hoạt động\r\n\n nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt\r\n\n đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát.\n\na) Bị bó kẹt khi di\r\n\n chuyển hoặc không được bôi trơn theo đúng quy định; \n\nb) Di chuyển không\r\n\n liên tục, bị giật cục; \n\nc) Khớp cầu hoặc khớp\r\n\n chuyển hướng rơ, lỏng.\n\n7.7. Ngõng quay lái\n\n7.7.1\n\nTình trạng chung\n\nKích bánh xe dẫn\r\n\n hướng lên khỏi mặt đất, dùng tay lay lắc bánh xe dẫn hướng theo phương thẳng\r\n\n đứng và phương ngang, quan sát và kiểm tra độ rơ. Nếu rơ, đạp bàn đạp phanh\r\n\n để khử độ rơ của moay ơ và quan sát.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; \n\nc) Nứt, gãy, biến\r\n\n dạng; \n\nd) Thủng, rách, vỡ vỏ\r\n\n bọc chắn bụi; \n\nđ) Trục hoặc khớp cầu\r\n\n rơ, lỏng.\n\n7.7.2\n\nSự làm việc\n\nCho động cơ hoạt động\r\n\n nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt\r\n\n đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát.\n\na) Bó kẹt khi quay; \n\nb) Di chuyển không\r\n\n liên tục, giật cục.\n\n7.8. Trợ lực lái\n\n7.8.1\n\nTình trạng chung\n\nCho động cơ hoạt\r\n\n động, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Rạn, nứt, biến\r\n\n dạng; \n\nc) Dây cu roa không\r\n\n đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách; \n\nd) Chảy dầu hoặc\r\n\n thiếu dầu trợ lực.\n\n7.8.2\n\nSự làm việc\n\nĐánh lái về hai phía\r\n\n khi động cơ hoạt động và không hoạt động, so sánh và quan sát.\n\na) Bơm trợ lực không\r\n\n hoạt động; \n\nb) Không có tác dụng\r\n\n giảm nhẹ lực đánh lái; \n\nc) Có sự khác biệt\r\n\n giữa lực lái trái và lực lái phải; \n\nd) Có tiếng kêu khác\r\n\n lạ.\n\n8. Kiểm tra hệ thống\r\n\ntruyền lực\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n8.1 Hộp số\n\n8.1.2\n\nSự làm việc\n\nRa vào số để kiểm tra.\n\na) Khó thay đổi số; \n\nb) Tự nhảy số.\n\n8.1.3\n\nCần điều khiển số\n\nRa vào số và quan\r\n\n sát.\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc không chắc chắn; \n\nb) Rạn, nứt, cong\r\n\n vênh.\n\n8.3. Cầu xe\n\n \n\nTình trạng chung\n\nQuan sát\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; \n\nc) Chảy dầu thành\r\n\n giọt; \n\nd) Các chi tiết nứt,\r\n\n gãy, biến dạng; \n\nđ) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng nắp che đầu trục.\n\n9. Kiểm tra hệ thống\r\n\ntreo\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n9.1\n\nBộ phận đàn hồi (Nhíp,\r\n\n lò xo, thanh xoắn)\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại, số lượng hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn; \n\nb) Độ võng tĩnh quá\r\n\n lớn do hiện tượng mỏi của bộ phận đàn hồi; \n\nc) Các chi tiết bị\r\n\n nứt, gẫy, biến dạng; \n\nd) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.\n\n9.2\n\nGiảm chấn\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc\n\na) Không đầy đủ,\r\n\n không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không có tác dụng;\r\n\n \n\nc) Rò rỉ dầu; \n\nd) Các chi tiết bị nứt,\r\n\n gãy, biến dạng; chi tiết cao su bị vỡ nát.\n\n9.3\n\nThanh dẫn hướng,\r\n\n thanh ổn định, hạn chế hành trình\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi Xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị\r\n\n nâng.\n\na) Không đầy đủ,\r\n\n không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn; \n\nb) Các chi tiết bị\r\n\n nứt, gẫy, biến dạng hoặc quá gỉ, chi tiết cao su bị vỡ nát.\n\n9.4\n\nKhớp nối\n\nDùng tay lay lắc khi\r\n\n Xe đỗ trên\n\nhầm hoặc\r\n\n trên thiết bị nâng. Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra.\n\na) Không đầy đủ,\r\n\n không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng vỏ bọc chắn bụi; \n\nc) Các chi tiết bị\r\n\n nứt, gẫy, biến dạng; \n\nd) Rơ hoặc quá mòn.\n\n10. Kiểm tra các trang\r\n\nthiết bị khác\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n10.1\n\nCơ cấu chuyên dùng\r\n\n phục vụ vận chuyển\n\nCho hệ thống hoạt\r\n\n động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.\n\na) Không đúng hồ sơ\r\n\n kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn; \n\nb) Hoạt động, điều\r\n\n khiển không bình thường.\n\n10.2\n\nBình chữa cháy\n\nQuan sát\n\na) Không có bình chữa\r\n\n cháy theo quy định; \n\nb) Bình chữa cháy\r\n\n không còn hạn sử dụng.\n\n11. Kiểm tra động cơ và\r\n\nmôi trường\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nNguyên\r\n\n nhân không đạt\n\n11.1. Động cơ và các\r\n\n hệ thống liên quan\n\n11.1.1\n\nTình trạng chung\n\nQuan sát, kết hợp\r\n\n dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc\n\na) Không đúng kiểu\r\n\n loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn; \n\nb) Chất lỏng rò rỉ\r\n\n thành giọt; \n\nc) Dây cu roa không\r\n\n đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách; \n\nd) Các chi tiết nứt,\r\n\n gãy, vỡ; \n\nđ) Không đầy đủ hoặc\r\n\n hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.\n\n11.1.2\n\nSự làm việc\n\nNổ máy, thay đổi số\r\n\n vòng quay và quan sát.\n\na) Không khởi động\r\n\n được động cơ hoặc hệ thống khởi động hoạt động không bình thường; \n\nb) Động cơ hoạt động\r\n\n không bình thường ở các chế độ vòng quay hoặc có tiếng gõ lạ; \n\nc) Các loại đồng hồ,\r\n\n đèn báo trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi.\n\n11.1.3\n\nHệ thống dẫn khí thải, bộ giảm\r\n\n âm.\n\nQuan sát kết hợp dùng tay lay lắc\n\na) Không đầy đủ hoặc\r\n\n lắp đặt không chắc\n\nchắn; \n\nb) Mọt gỉ, rách hoặc\r\n\n rò rỉ khí thải.\n\n11.1.4\n\nBình chứa và ống dẫn\r\n\n nhiên liệu\n\nQuan sát kết hợp dùng\r\n\n tay lay lắc\n\na) Lắp đặt không đúng\r\n\n quy định, không chắc chắn; \n\nb) Bình chứa, ống dẫn\r\n\n bị biến dạng, nứt, ăn mòn, rò rỉ, có dấu vết va chạm, cọ sát với các chi tiết\r\n\n khác; \n\nc) Bình chứa mất nắp\r\n\n hoặc nắp không kín khít; \n\nd) Khóa nhiên liệu\r\n\n (nếu có) không khóa được hoặc tự mở; \n\nđ) Rò rỉ nhiên liệu; \n\ne) Có nguy cơ cháy\r\n\n do: \n\n- Bình chứa nhiên\r\n\n liệu hoặc ống xả được bảo vệ không chắc chắn; \n\n- Tình trạng ngăn\r\n\n cách với động cơ.\n\n11.2. Khí thải động\r\n\n cơ\n\n \n\nHàm lượng chất độc\r\n\n hại trong khí thải\n\nSử dụng thiết bị phân\r\n\n tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định. Thực hiện\r\n\n quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204; với yêu cầu số vòng quay\r\n\n không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc nhỏ\r\n\n hơn 1000 vòng/phút.\n\na) Nồng độ CO lớn hơn\r\n\n 3,0 % thể tích; \n\nb) Nồng độ HC lớn\r\n\n hơn: \n\n- 600 phần triệu\r\n\n (ppm) thể tích đối với động cơ 4 kỳ; \n\n- 7800 phần triệu\r\n\n (ppm) thể tích đối với động cơ 2 kỳ. \n\nc) Các yêu cầu về điều\r\n\n kiện đo không đảm bảo.\n\n11.3. Độ ồn\n\n \n\nĐộ ồn ngoài\n\nKiểm tra bằng thiết\r\n\n bị đo âm lượng nếu nhận thấy độ ồn quá lớn. Thực hiện đo tiếng ồn động cơ gần\r\n\n ống xả theo tiêu chuẩn TCVN 6435; khi đo chênh lệch giữa các lần đo không\r\n\n được vượt quá 2 dB(A), chênh lệch giữa độ ồn nền và độ ồn trung bình của các\r\n\n lần đo không được vượt quá 3 dB(A).\n\nĐộ ồn trung bình sau\r\n\n khi đã hiệu chỉnh vượt quá giới hạn 85 dB(A).\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IX\n\nMẪU - BIÊN BẢN KIỂM TRA LẦN ĐẦU XE CHỞ NGƯỜI\r\n\nBỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nNo: BB-0000001\n\nCỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT\r\n\n NAM \n\nĐƠN VỊ KIỂM ĐỊNH: …..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………..\n\n \n\n \n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA LẦN\r\n\nĐẦU XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\n1. Thông tin quản lý\n\nBiển số ĐK: Ngày đăng ký: Ngày\r\n\nđăng ký lần đầu:\n\nSố phiếu XX: Ngày\r\n\ncấp:\n\nChủ xe: Điện\r\n\nthoại:\n\nĐịa chỉ chủ xe:\n\nTình trạng xe khi lập hồ sơ: (Mới 100%, Đã qua\r\n\nsử dụng) \n\nNhãn hiệu: Số\r\n\nloại:\n\nSố khung: Vị\r\n\ntrí:\n\nNăm SX: Nước SX:\n\n2. Thông số kỹ thuật chung\n\nKích thước bao (DxRxC) (mm):\n\nChiều dài cơ sở (mm): Vết\r\n\nbánh xe (mm): (liệt kê các vết các trục)\n\nKhối lượng bản thân (kg): Số\r\n\nngười cho phép chở (người):\n\nKhối lượng toàn bộ (kg):\n\n3. Động cơ\n\nKý hiệu: Loại\r\n\nđộng cơ:\n\nLoại nhiên liệu: Thể\r\n\ntích làm việc (cm3):\n\nCông suất lớn nhất/Vòng quay (kW/v/ph):\n\n4. Hệ thống truyền lực \n\nKiểu ly hợp: Dẫn\r\n\nđộng ly hợp:\n\nKiểu hộp số chính: Số cấp\r\n\ntiến: Trục chủ động (liệt kê các trục chủ động):\n\n5. Hệ thống lái \n\nKiểu cơ cấu lái: Kiểu\r\n\ndẫn động:\n\n6. Hệ thống phanh\n\nCơ cấu phanh: (trục 1, trục 2 ...) Kiểu\r\n\ndẫn động phanh chính:\n\nLoại phanh đỗ: Loại\r\n\nphanh bổ trợ:\n\n7. Thông tin các trục\n\n \n\nKiểu treo\n\nKiểu giảm chấn\n\nSố lốp\n\nCỡ lốp\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8. Cơ cấu chuyên dùng:\n\n(Mô tả cơ cấu chuyên dùng nếu có)\n\nNƠI DÁN BẢN CÀ SỐ\r\n\n KHUNG\n\nNƠI DÁN BẢN CÀ SỐ\r\n\n ĐỘNG CƠ\n\nCác nội dung ghi trong Biên bản đã được kiểm\r\n\ntra, soát xét trước khi ký xác nhận.\n\n \n\n\r\n\n ĐĂNG KIỂM VIÊN\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n………., ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n \n\nGhi chú: Nội dung trên\r\n\nPhiếu có thể thay đổi theo loại xe, nhãn hiệu - số loại và Chương trình Quản lý\r\n\nlưu hành của Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\nCÁC THAY ĐỔI HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\nNgày\n\nBiển số ĐK \r\n\n Ngày đăng ký\n\nTên chủ xe\n\nĐịa chỉ chủ xe\n\nTrung tâm đăng kiểm\r\n\n quản lý Hồ sơ xe\n\n \n\n(Biển số cũ)\n\n(chủ xe trước)\n\n \n\n \n\n(Biển số mới)\n\n(chủ xe sau)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTÀI LIỆU KÈM THEO (cách\r\n\nghi):\n\nTT\n\nTài liệu\n\nSố trang\n\n1\n\n(Phiếu lập Hồ sơ kiểm tra lưu hành)\n\n \n\n2\n\n(Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng)\n\n \n\n3\n\n(Tài liệu khác ………………)\n\n \n\n \n\n……………………………………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC X\n\nMẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH VÀ TEM LƯU HÀNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nCHỦ XE, LÁI XE CẦN\r\n\n BIẾT\n\n1. Chỉ được hoạt động theo thời gian, phạm\r\n\n vi, tuyến đường do tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương quy định riêng và\r\n\n phải mang theo Giấy chứng nhận lưu hành.\n\n2. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì\r\n\n tình trạng kỹ thuật của xe giữa hai kỳ kiểm tra lưu hành.\n\n3. Khi có thay đổi thông tin hành chính,\r\n\n thông số kỹ thuật phải đến Đơn vị đăng kiểm để được hướng dẫn làm thủ tục\r\n\n kiểm tra, ghi nhận thay đổi.\n\n4. Nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành và Tem\r\n\n lưu hành khi có thông báo thu hồi của các Đơn vị đăng kiểm và khi đi lưu\r\n\n hành.\n\n5. Xe bị tai nạn giao thông đến mức không đảm\r\n\n bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định phải sửa chữa, khắc\r\n\n phục và đến Đơn vị đăng kiểm để kiểm tra lại.\n\n \n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n \n\nCỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\r\n\n ------------------\n\n \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN LƯU\r\n\n HÀNH\n\nXE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH\r\n\n CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\n \n\n \n\nXE CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG\r\n\n THEO THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ TUYẾN ĐƯỜNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ\r\n\n TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG QUY ĐỊNH\n\n \n\n \n\n \n\nNo:\r\n\n (số seri)\n\n(Trang bìa 1 và 4)\n\nChú thích:\n\nI. Giấy chứng nhận kiểm tra lưu hành\n\n1- Phát hành thống nhất; có các chi tiết chống\r\n\nlàm giả.\n\n2- Giấy chứng nhận lưu hành do các Đơn vị đăng\r\n\nkiểm in từ chương trình phần mềm do Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý.\n\n3- Kích thước trang giấy: 148mm x 210 mm.\n\n4- Phần chữ:\n\n- Các chữ ở trang bìa 1 in màu đỏ;\n\n- Các chữ còn lại in màu đen.\n\n5- Nội dung (1): in số lượng lốp và cỡ lốp trên\r\n\ntừng trục nếu cỡ lốp các trục khác nhau.\n\n6- Nội dung (2): dãy mã số của cơ quan quản lý\r\n\nđể kiểm tra (tự động xuất hiện khi in Giấy chứng nhận lưu hành).\n\n7- Nội dung (3): Đơn vị đăng kiểm ghi chú những\r\n\nđặc điểm khác của phương tiện (nếu có).\n\nNo: (số seri): số nhảy theo quy định tại\r\n\nchương trình phần mềm\n\n1. XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ\n\nBiển đăng ký: ……………. Số quản lý: ………\n\nNhãn hiệu: ………………………………………...\n\nSố loại: ……………………………………………\n\nSố động cơ: ……………………………………..\n\nSố khung ………………………………………..\n\nNăm, Nước sản xuất: ………………………….\n\n \n\n2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT\n\nCông thức bánh xe: …………….. Vết: ……/……\n\nKích thước bao: ……………………………. (mm)\n\nChiều dài cơ sở: …………………………… (mm)\n\nKhối lượng bản thân: ………………………. (kg)\n\nSố người cho phép chở ……………………. người\n\nKhối lượng toàn bộ:. ………………………….. kg \n\nKý hiệu - Loại động cơ …………………………..\n\nLoại nhiên liệu: …………………………………..\n\nCông suất lớn nhất/ số vòng quay …………. (HP,\r\n\n PS, KW)\n\nThể tích làm việc động cơ: …………………. (cm3)\n\nNo: (số seri)\n\nSố lượng lốp/cỡ lốp/trục(1)\n\nXe đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo\r\n\n vệ môi trường để hoạt động trong phạm vi theo quy định của địa phương.\n\nCó hiệu lực đến hết ngày:\n\n……………………………………………..\n\n………, ngày … tháng …\r\n\n năm …..\n\nSố phiếu kiểm tra:\n\nĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\n\n \n\n \n\nVị trí in ảnh cơ\r\n\n giới (4) \n\n \n\n \n\n \n\nxxxxxxxx (2)\n\nGhi chú:)(3)\n\n(Trang nội dung 2 và 3)\n\n \n\nII. Tem lưu hành\n\n- Phát hành thống nhất; có các chi tiết chống\r\n\n làm giả; có cùng số seri với Giấy chứng nhận lưu hành.\n\n- Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 76mm x\r\n\n 68mm.\n\n- Mặt trước của Tem: vành ngoài màu trắng,\r\n\n chữ đen và số seri Tem màu đỏ được in sẵn trên phôi. Các nội dung khác chữ\r\n\n đen do Đơn vị đăng kiểm in.\n\n- Phần trong hình bầu dục nền màu xanh lá\r\n\n cây, in chữ số của tháng và năm hết hạn lưu hành.\n\n- Nội dung (4): vị trí in ảnh tổng thể xe cơ\r\n\n giới khi vào lưu hành có kích thước 90 mm x 60 mm.\n\n- Nội dung (5): in biển số xe được cấp Tem\r\n\n lưu hành.\n\n- Nội dung (6): in thời hạn hiệu lực của Giấy\r\n\n chứng nhận lưu hành (ngày/tháng/năm).\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC XI[15]\n\nMẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA XE\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\nĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM:\r\n\n …………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA XE\n\n(Từ\r\n\nngày .... đến ngày …)\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam\n\n1. Công tác kiểm tra:\n\nTT\n\nThu\r\n\n 100% giá kiểm tra\n\nThu\r\n\n 25%-50% giá kiểm tra\n\nKhông\r\n\n thu\n\nSố\r\n\n lượt\n\nGiá\r\n\n kiểm tra\n\nSố\r\n\n lượt\n\nGiá\r\n\n kiểm tra\n\nSố\r\n\n lượt\n\nGiá\r\n\n kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Tổng số lượt đạt tiêu\r\n\nchuẩn: ……….; - Tổng số lượt không đạt tiêu chuẩn: ……..- Tổng số đã kiểm tra:\r\n\n………;\n\n2. Sử dụng phôi Giấy\r\n\nchứng nhận an toàn và Tem lưu hành:\n\nNhận\r\n\n mới trong kỳ\n\n\r\n\n (từ ngày .... Đến ngày....)\n\nSử\r\n\n dụng\n\nHư\r\n\n hỏng\n\nCòn\r\n\n tồn\n\nGhi\r\n\n chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐƠN\r\n\n VỊ ĐĂNG KIỂM\n\n(Lãnh đạo ký và đóng dấu)\n\n \n\n \n\n[1] Thông tư số\r\n\n42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực\r\n\nđăng kiểm có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Giao thông\r\n\nđường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Giao thông\r\n\nđường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; \n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số\r\n\n74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nXét đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\nBộ trưởng Giao thông\r\n\nvận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong\r\n\nlĩnh vực\r\n\nđăng kiểm.”\n\nThông tư số\r\n\n26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế\r\n\nđộ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo\r\n\ncáo của cơ quan hành chính nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy\r\n\nđịnh về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm.”\n\nThông tư số\r\n\n16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm có căn\r\n\ncứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Giao thông\r\n\nđường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; \n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải\r\n\nViệt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông\r\n\nđường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2014; \n\nCăn cứ Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm.”\n\n[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm\r\n\n2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nThông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022\n\n[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06\r\n\nnăm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm\r\n\n2022\n\n[4] Khoản này được bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông\r\n\ntư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022\n\n[5] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 3 của Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 2018.\n\n[6] Khoản này được bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông\r\n\ntư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022\n\n[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\nquy định tại điểm a, khoản 5 Điều 8 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30\r\n\ntháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n08 năm 2022\n\n[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\nquy định tại điểm b, khoản 5 Điều 8 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30\r\n\ntháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n08 năm 2022.\n\n[9] Khoản này được bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 6 Điều 8 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông\r\n\ntư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022\n\n[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực\r\n\nđăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.\n\n[11] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 5 của Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.\n\n[12] Khoản này được bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 2018.\n\n[13] Điều 10 của Thông tư số\r\n\n42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng\r\n\nkiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:\n\n“Điều 10. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nThông tư này./.”\n\nĐiều 8 của Thông tư số\r\n\n26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế\r\n\nđộ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12\r\n\nnăm 2020 quy định như sau:\n\n“Điều 8. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nThông tư này./.”\n\nĐiều 11 của Thông tư số\r\n\n16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022 quy định như sau:\n\n“Điều 11. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng,\r\n\nCục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”\n\n[14] Phụ lục này được thay thế theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 2018.\n\n[15] Phụ lục này được bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 7 của Thông tư số số 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng\r\n\nkiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.", + "id": 103984 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103985.json b/contexts/context_103985.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c03adbad7c9d667d44966f3b2b80cff034c703d --- /dev/null +++ b/contexts/context_103985.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-30-2001-NQ-HDND-ho-tro-xay-dung-co-so-vat-chat-truong-Tieu-hoc-Trung-hoc-co-so-cong-lap-Bac-Ninh-248922.aspx", + "name": "Nghi-quyet-30-2001-NQ-HDND-ho-tro-xay-dung-co-so-vat-chat-truong-Tieu-hoc-Trung-hoc-co-so-cong-lap-B", + "passage": "HĐND TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2001/NQ-HĐND\n\nBắc Ninh, ngày 24 tháng 5 năm 2001\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS\r\n\nCÔNG LẬP\n\nHĐND TỈNH BẮC NINH KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND ngày 21/6/1994;\n\nSau khi xem xét Tờ trình\r\n\nsố 15/TT-UB ngày 11/5/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị về việc ban hành\r\n\n\" Quy định hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường Tiểu học và THCS công\r\n\nlập\"; báo cáo thuyết trình của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa Đại biểu;\n\nĐể đẩy mạnh tốc độ kiên\r\n\ncố hoá phòng học, tiến tới thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh\r\n\nlần thứ XVI về xây dựng cơ sở vật chất trường học,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\n1. Nhất trí với tờ trình\r\n\n\"Quy định hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường Tiểu học và Trung học cơ\r\n\nsở công lập\" do UBND tỉnh trình:\n\nMức hỗ trợ từ Ngân sách\r\n\nNhà nước để xây dựng trường tiểu học, THCS kiên cố, cao tầng là 20% giá trị dự\r\n\ntoán công trình được cấp có thẩm quyền duyệt.\n\nĐối với các xã khó khăn,\r\n\nmức hỗ trợ là 40% giá trị dự toán công trình được cấp có thẩm quyền duyệt.\n\n2. Giao UBND tỉnh trên cơ\r\n\nsở tiếp thu ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện, thống\r\n\nnhất với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh trước khi ban hành quy định.\n\n3. UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ\r\n\nhọp HĐND tỉnh phiên thường kỳ đầu năm.\n\nThường trực HĐND tỉnh,\r\n\ncác Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát, kiểm tra các cấp, các\r\n\nngành thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghịquyết đã được HĐND\r\n\ntỉnh Bắc Ninh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24/5/2001./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Văn Luật\n\n\n\n\n\n", + "id": 103985 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103986.json b/contexts/context_103986.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65f94b710afc13eb1fd0d60164040ab78c9cc9ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_103986.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-219-1998-QD-BNN-KHCN-bo-sung-128-loai-phan-bon-vao-Danh-muc-phan-bon-duoc-su-dung-luu-thong-o-Viet-Nam-67271.aspx", + "name": "Quyet-dinh-219-1998-QD-BNN-KHCN-bo-sung-128-loai-phan-bon-vao-Danh-muc-phan-bon-duoc-su-dung-luu-tho", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 219/1998/QĐ/BNN/KHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG 128 LOẠI PHÂN BÓN VÀO \"DANH MỤC CÁC LOẠI\r\n\nPHÂN BÓN ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ LƯU THÔNG Ở VIỆT NAM”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 73/CP ngày\r\n\n01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của\r\n\nBộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.\r\n\nCăn cứ nghị định 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ \"Quy định\r\n\nphân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá\"\r\n\nXét đề nghị của Ông Vụ trưởng vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay bổ sung 128 loại\r\n\nphân bón vào \"Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt\r\n\nNam\" Gồm 64 loại phân NPK+hưu cơ. 29 loại phân NPK + trung , vi lượng. 8\r\n\nloại phân vi sinh. Hoạt phân đơn, 20 loại phân NPK + hữu cơ, 2 loại phân vi\r\n\nsinh và 4 loại phân khác.\n\nĐiều 2. Nhóm phân NPK và NPK\r\n\n+ trung vi lượng thực hiện theo các Quy định hiện hành và Quyết định số\r\n\n250/1998/QĐ-TTg ngày 24/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất khẩu\r\n\ngạo và nhập khẩu phân bón năm 1999.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các ông chánh văn\r\n\nphòng. Vụ trưởng vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm. Các tổ chức cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Ngô Thế Dân\n\n\n\n", + "id": 103986 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103987.json b/contexts/context_103987.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb6e6f063efb14069b10d000305970e3bb231297 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103987.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2479-QD-BTTTT-2017-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-Xuat-ban-In-va-Phat-hanh-372462.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2479-QD-BTTTT-2017-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-Xuat-ban-In-va-Phat-hanh-372462", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ \n\nTRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2479/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC XUẤT\r\n\nBẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất\r\n\nbản, In và Phát hành và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\nCục Xuất bản, In và Phát hành là cơ\r\n\nquan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực xuất\r\n\nbản, in (bao gồm cả in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm) và phát hành\r\n\nxuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là lĩnh vực xuất bản, in và phát hành).\n\nCục Xuất bản, In và Phát hành có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật,\r\n\ncó trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất, xây dựng trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xuất bản,\r\n\nin và phát hành.\n\n2. Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình Bộ\r\n\ntrưởng hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; chương trình, đề án, dự án về\r\n\nxuất bản, in và phát hành, các biện pháp phòng, chống in lậu, in giả, in nối bản\r\n\ntrái phép xuất bản phẩm, các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm và tổ chức thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt.\n\n3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách,\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển đối với lĩnh vực xuất bản, in và\r\n\nphát hành.\n\n4. Thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng cấp,\r\n\ncấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành\r\n\nxuất bản phẩm nước ngoài, giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Quyết định đình chỉ phát hành, buộc\r\n\nsửa chữa, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\n6. Xác nhận và quản lý đăng ký xuất bản\r\n\ncủa nhà xuất bản, đăng ký hoạt động cơ sở in, đăng ký hoạt động phát hành xuất\r\n\nbản phẩm, đăng ký hoạt động xuất bản điện tử, phát hành xuất bản phẩm điện tử,\r\n\nđăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n7. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thu hồi các loại giấy phép, giấy xác nhận đăng ký, chứng chỉ hành nghề\r\n\nbiên tập, giấy chứng nhận trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, trừ giấy phép quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n8. Nhận và tổ chức kiểm tra xuất bản\r\n\nphẩm lưu chiểu và quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm, thẩm định xuất bản phẩm\r\n\nlưu chiểu; thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n9. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực xuất bản, in và phát\r\n\nhành theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý\r\n\nquảng cáo trên xuất bản phẩm.\n\n11. Tham mưu giúp Bộ trưởng có ý kiến\r\n\nvề việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập\r\n\nnhà xuất bản theo quy định của pháp luật.\n\n12. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan thực hiện hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực xuất bản, in và phát hành theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nBộ trưởng.\n\n13. Chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý, ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nxuất bản, in và phát hành theo quy định của pháp luật.\n\n14. Hướng dẫn, tổng hợp, đề xuất,\r\n\ntrình Bộ trưởng xem xét, gửi cơ quan có thẩm quyền về kế hoạch trợ giá, đặt\r\n\nhàng xuất bản phẩm và đưa xuất bản phẩm tới vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới,\r\n\nhải đảo và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n15. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan thực hiện công tác bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực\r\n\nxuất bản, in và phát hành.\n\n16. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh chuyên ngành và định mức kinh tế-kỹ thuật,\r\n\ncơ chế, chính sách về giá, khung giá đối với dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh\r\n\nvực xuất bản, in và phát hành.\n\n17. Đề xuất, thực hiện kế hoạch\r\n\nnghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực xuất\r\n\nbản, in và phát hành.\n\n18. Tổ chức triển lãm và hội chợ xuất\r\n\nbản phẩm cấp quốc gia và quản lý việc phát hành xuất bản phẩm ra nước ngoài\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối\r\n\nvới các hội, hiệp hội trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n20. Phối hợp thực hiện công tác khen\r\n\nthưởng, kỷ luật trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành; tuyển chọn và trao giải\r\n\nthưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao.\n\n21. Tổ chức thực hiện cải cách hành\r\n\nchính của Cục theo chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của Bộ; hiện\r\n\nđại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Cục; giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại Cục.\n\n22. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ\r\n\nphí từ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật.\n\n23. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức\r\n\nvà người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục.\n\n24. Quản lý tài chính, tài sản, các\r\n\nnguồn lực khác được giao và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ\r\n\ntrưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Cục Xuất bản, In và Phát\r\n\nhành\n\nCục Xuất bản, In và Phát hành có Cục\r\n\ntrưởng và các Phó Cục trưởng.\n\nCục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát\r\n\nhành chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và trước\r\n\npháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.\n\nCác Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng Cục\r\n\nXuất bản, In và Phát hành điều hành các lĩnh vực công tác được phân công, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.\n\n2. Tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế:\n\n- Văn phòng,\n\n- Phòng Quản lý Xuất bản,\n\n- Phòng Quản lý In,\n\n- Phòng Quản lý Phát hành xuất bản phẩm,\n\n- Phòng Thanh tra, pháp chế,\n\n- Phòng Kỹ thuật\r\n\n- Công nghệ.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nVăn phòng, các phòng và mối quan hệ công tác giữa các phòng, Văn phòng do Cục\r\n\ntrưởng quy định.\n\nBiên chế công chức của Cục do Cục trưởng\r\n\nxây dựng, trình Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 1278/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Xuất bản, In và Phát hành.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Tổ\r\n\nchức cán bộ; Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Sở TTTT các tỉnh, TP. trực thuộc TW;\n\n- Cổng TTĐT của Bộ TTTT; \r\n\n - Lưu VT, TCCB (80b).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nTrương Minh Tuấn\n\n\n\n\n\n", + "id": 103987 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103988.json b/contexts/context_103988.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ee9192e4490d7971699de6082aa0575edde678a --- /dev/null +++ b/contexts/context_103988.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2109-QD-UBND-nam-2010-kien-toan-Hoi-dong-tuyen-dung-cong-chuc-Hue-185789.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2109-QD-UBND-nam-2010-kien-toan-Hoi-dong-tuyen-dung-cong-chuc-Hue-185789", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2109/QĐ-UBND\n\nHuế,\r\n\n ngày 02 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 2827/2008/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp tổ chức bộ máy và\r\n\nquản lý công chức, viên chức của tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 824/TTr-SNV ngày 28 tháng 10 năm\r\n\n2010,\n\nĐiều 1. Kiện\r\n\ntoàn Hội đồng tuyển dụng công chức tỉnh gồm các thành viên sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Ngô Hòa, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Cái Vĩnh Tuấn, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ\n\n3. Thư ký Hội đồng: Ông Bạch Chơn Đông, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ\n\n4. Các ủy viên:\n\n- Ông Trần Quang Thắng, Giám đốc Trường Chính\r\n\ntrị Nguyễn Chí Thanh\n\n- Bà Nguyễn Thị Thu Hà, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo\n\n- Ông Hoàng Ngọc Quý, Hiệu trưởng Trường Cao\r\n\nđẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế\n\nĐiều 2. Hội đồng tuyển dụng công chức tỉnh làm việc theo nguyên\r\n\ntắc tập thể, biểu quyết theo\r\n\nđa số. Các thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;\n\n- Cơ quan\r\n\nthường trực của Hội đồng đặt tại Sở Nội vụ;\n\n- Các chuyên viên\r\n\ngiúp việc cho Hội đồng tuyển dụng công chức tỉnh do Sở Nội vụ đảm nhận;\n\n- Hội đồng tuyển\r\n\ndụng công chức có khuôn dấu riêng để hoạt động.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng công chức\r\n\ntỉnh:\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức tuyển dụng công chức\r\n\ncủa tỉnh, quyết định hình thức tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển hoặc\r\n\nxét tuyển theo đúng quy định;\n\n- Thông báo công khai kế hoạch tổ chức tuyển\r\n\ndụng; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; số lượng cần tuyển; hướng dẫn quy chế,\r\n\nnội dung thi và các tài liệu tham khảo; thời gian và địa điểm nộp hồ sơ cho\r\n\nngười dự tuyển;\n\n- Hướng dẫn cho các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và tổ chức sơ tuyển để cử đi dự thi theo quy định;\n\n- Tiếp nhận hồ sơ và lập danh sách người đủ điều\r\n\nkiện và tiêu chuẩn dự tuyển;\n\n- Tổ chức việc ra đề thi, chọn đề thi đảm bảo\r\n\nnội dung theo yêu cầu của ngạch công chức cần tuyển và theo đúng hướng dẫn của\r\n\nBộ Nội vụ;\n\n- Thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm\r\n\nthi, Ban phúc khảo;\n\n- Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo đúng quy\r\n\nchế;\n\n- Xác định những người trúng tuyển và công bố\r\n\nkết quả tuyển dụng;\n\n- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình\r\n\ntổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định số 3422/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/10/2004, Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 20/3/2006, Quyết định số\r\n\n1916/QĐ-UBND ngày 29/8/2007 của UBND tỉnh và hết hiệu lực khi Hội đồng hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ quy định tại Điều 3 Quyết định này.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các ông, bà có tên\r\n\ntại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 103988 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103989.json b/contexts/context_103989.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a980785797ad85d7c2b16c80cd9ebb6d35acc0e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103989.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-12-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Thanh-tra-Ca-Mau-160280.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Thanh-tra-Ca-Mau-160280", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2007/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 10 tháng 5 năm 2007\n\nUỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thanh tra;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 17/TTr-TTr ngày 16/4/2007 và ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công\r\n\nvăn số 169/SNV ngày 19/3/2007; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số\r\n\n249/STP-XD&KTVB ngày 13/4/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nThanh tra tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có\r\n\nliên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c); \r\n\n - Thanh tra Chính phủ; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau; \r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - UB MTTQ tỉnh;\r\n\n - Sở: Tư pháp, Nội vu;\n\n- Website tỉnh Cà Mau; \n\n- Lưu: VT, CVNC (H). H08/5.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thành Tươi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH\r\n\nTRA TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05 /2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa UBND tỉnh Cà Mau)\n\nChương I\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng của Thanh tra tỉnh\n\nThanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng\r\n\nquản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cùng\r\n\ncấp. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Thanh tra tỉnh\n\nchịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 3. Thanh tra tỉnh\n\nCà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà\r\n\nnước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo Điều 18 Luật Thanh tra và theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ chức của\r\n\nThanh tra tỉnh\n\n1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm: Chánh Thanh tra\r\n\nvà không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, gồm:\n\n- Văn phòng;\n\n- Phòng Xét khiếu nại - Tố cáo;\n\n- Phòng Thanh tra Kinh tế;\n\n- Phòng Thanh tra Nội chính - Văn xã.\n\n3. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc\r\n\nđiểm tình hình cụ thể trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập các phòng\r\n\nvà tương đương thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, việc tách,\r\n\nsáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Thanh\r\n\ntra tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định theo đề nghị Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, nhưng không được vượt quá số phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo Quy định\r\n\nnày và các văn bản khác có liên quan.\n\nĐiều 6. Biên chế của Thanh\r\n\ntra tỉnh\n\n1. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng công việc,\r\n\ntính chất, đặc điểm tình hình của công tác quản lý nhà nước về công tác thanh\r\n\ntra trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế của Thanh tra tỉnh.\n\n2. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nThanh tra tỉnh phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức,\r\n\nviên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nĐiều 7. Nguyên tắc hoạt động\n\n1. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, làm việc theo chế độ Thủ trưởng, chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh và\r\n\ncông tác thanh tra trên phạm vi toàn tỉnh trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước Thanh tra Chính phủ\r\n\nvà trước pháp luật.\n\n2. Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh\r\n\ntra, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh\r\n\nThanh tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Khi Chánh\r\n\nThanh tra vắng mặt một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy quyền điều\r\n\nhành các mặt hoạt động của Thanh Tra.\n\n3. Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương\r\n\nthuộc Thanh tra tỉnh là người trực tiếp điều hành hoạt động của Phòng, đơn vị\r\n\ntương đương, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Thanh tra tỉnh và trước pháp luật\r\n\nvề toàn bộ hoạt động do mình phụ trách.\n\n4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương\r\n\nđương thuộc Thanh tra tỉnh là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn\r\n\nvị tương đương, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương\r\n\nđương thuộc Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về kết quả công tác được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\n5. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm ban hành\r\n\nquy chế làm việc, các mối quan hệ trong nội bộ cơ quan; quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị tương đương thuộc Thanh tra tỉnh. Quy định\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị tương đương thuộc Thanh tra tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Bổ nhiệm, miễm\r\n\nnhiệm\n\n1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\ndo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có văn bản thống nhất với Tổng\r\n\nThanh tra.\n\n2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh, phù hợp với quy định của Thanh tra Chính phủ và theo quy định của Đảng,\r\n\nNhà nước về công tác cán bộ.\n\n2. Việc khen thưởng, kỷ luật Chánh Thanh tra và\r\n\nPhó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Trưởng\r\n\nPhòng, Phó Trưởng phòng và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc\r\n\nThanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định theo sự phân cấp quản lý cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nĐiều 9. Luân chuyển,\r\n\nđiều động\n\nChánh Thanh tra tỉnh quyết định việc luân chuyển,\r\n\nđiều động cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định pháp luật và\r\n\ntheo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công\r\n\ntác giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra Chính phủ\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh đối\r\n\nvới Thanh tra Chính phủ là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công\r\n\ntác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo\r\n\nchương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm do Thanh tra Chính phủ đề ra.\r\n\nChịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra\r\n\nChính phủ; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác thanh\r\n\ntra ở địa phương về Thanh tra Chính phủ.\n\n2. Đề xuất, kiến nghị Thanh tra Chính phủ hướng\r\n\ndẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp\r\n\nluật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 11. Mối quan hệ công\r\n\ntác giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nThanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện\r\n\nvề tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt\r\n\nđộng, Thanh tra tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Uỷ ban nhân dân tỉnh; báo\r\n\ncáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động thanh tra trên địa bàn tỉnh về\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12. Mối quan hệ công\r\n\ntác giữa Thanh tra tỉnh với các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể\r\n\ncấp tỉnh\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh\r\n\nvới các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ\r\n\nphối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực\r\n\nhiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,\r\n\nUỷ ban nhân dân, Chủ tich Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Thường xuyên phối hợp với các Sở, Ban, Ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực\r\n\nhiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành thanh tra. Đồng thời, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\npháp luật về thanh tra trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Mối quan hệ công\r\n\ntác giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\nLà mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác thanh tra và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn huyện, thành phố\r\n\nCà Mau.\n\nĐiều 14. Mối quan hệ công\r\n\ntác giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra Sở, Thanh tra huyện, thành phố\n\nLà quan hệ chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch\r\n\ncủa ngành thanh tra thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện.\n\nĐiều 15. Khen thưởng\n\nNhững tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần\r\n\ncùng Thanh tra tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16. Xử phạt vi phạm\n\nNhững tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung Quy\r\n\nđịnh này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Chánh\n\nThanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định\r\n\nnày./.", + "id": 103989 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10399.json b/contexts/context_10399.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fe30e5177ffa86fa0e2dbf9a14358f260b9d47e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10399.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-777-1998-QD-UB-che-do-chi-tieu-hoi-nghi-Kon-Tum-179988.aspx", + "name": "Quyet-dinh-777-1998-QD-UB-che-do-chi-tieu-hoi-nghi-Kon-Tum-179988", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KON TUM\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 777/1998/QĐ-UB\n\nKontum,\r\n\n ngày 24 tháng 07 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V BAN HÀNH QUY\r\n\nĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n05-07-1994;\n\nCăn cứ Thông tư số: 93/1998-TT-BTC ngày 30/06/1998\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu hội nghị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật\r\n\ngiá\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này\r\n\nbản quy định về chế độ chi tiêu hội nghị trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 15/ 07/1998. Các quy định về chế độ chi tiêu hội nghị trước đây trái\r\n\nvới quy định này đều bải bỏ.\n\nĐiều 3: Các Ông (bà): Chánh văn phòng HĐND\r\n\nvà UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành,... và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này;\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - TT Tỉnh uỷ (b/c) \r\n\n - TT HĐND Tỉnh(b/c) \r\n\n - Như điều 3\r\n\n - Lưu VT,TH.\n\nT/M\r\n\n UBND TỈNH KON TUM\r\n\n KT/CHỦ TỊCH \r\n\n PHÒ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quang Vinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\n“ VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU\r\n\nHỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH “\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 777/1998-QĐ-UB ngày 24/07/1998 của UBND tỉnh\r\n\nKontum)\n\nĐể thực hiện tốt Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí.Tạo điều kiện cho thủ trưởng đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh\r\n\nphí chi tiêu hội nghị, đảm bảo có hiệu quả.Căn cứ Thông tư số: 93/1998/TT-BTC ngày\r\n\n30/06/98 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu Hội nghị; UBND tỉnh quy định\r\n\nchế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp, các cơ quan Đảng,các tổ chức chính trị -xã hội, xã hội nghề nghiệp...\r\n\ncó sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp cụ thể như sau:\n\n1/ Tất cả các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị\r\n\nphải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung và chuẩn bị nội\r\n\ndung có chất lượng, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Thời gian tổ chức\r\n\nhội nghị không quá 3 ngày, tổ chức lớp tập huấn không quá 10 ngày. Các cơ quan,\r\n\nđơn vị khi tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại\r\n\nchế độ này và dự trù kinh phí trong dự toán kinh phí năm của cơ quan, đơn vị\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.Trường hợp tổ chức hội nghị tổng kết, đại hội\r\n\nvới quy mô toàn tỉnh phải được phép bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc của\r\n\nThường vụ tỉnh uỷ nếu các đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể. Hội nghị triệu tập\r\n\ntrong huyện phải được phép bằng văn bản của Chủ tịch UBND huyện hoặc Thường vụ\r\n\nhuyện uỷ. Trong đó quy định rõ thành phần, số lượng đại biểu, thời gian tổ chức\r\n\nhội nghị.\n\n2/ Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ\r\n\nbằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan tổ chức hội\r\n\nnghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ cho những đại biểu không hưởng lương từ ngân sách\r\n\nNhà nước, bù đắp chênh lệch tiền ăn giữa mức chi quy định tại hướng dẫn này.\n\n3/ Mức tiền ăn, nghỉ cho đại biểu dự hội nghị\r\n\ncấp tỉnh, hội nghị chuyên đề triển khai các chế độ, chính sách, hội nghị tập huấn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật do các ngành cấp tỉnh, huyện, thị xã triệu tập được\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Mức tiền ăn:\n\n+ Hội nghị tổ chức tại tỉnh: 20.000đ/ngày/ người\n\n+ Hội nghị tổ chức cấp huyện, thị xã: 15.000đ/ngày/\r\n\nngười\n\nb) Mức tiền thuê chỗ ngủ: Mức tiền thuê chỗ ngủ cho\r\n\nđại biểu dự hội nghị tối đa không quá mức quy định dưới đây:\n\n+ Hội nghị tổ chức tại tỉnh và thị xã Kon tum: 50.000đ/ngày/người\n\n+ Hội nghị tổ chức tại huyện: 30.000đ/ngày/người\n\nc) Đóng góp của các đại biểu dự hội nghị:\n\n- Đại biểu dự hội nghị có đăng ký ăn, nghỉ với\r\n\ncơ quan tổ chức hội nghị thì nộp đủ tiền ăn, tiền ngủ cho cơ quan tổ chức hội\r\n\nnghị.\n\n- Đối với đại biểu không hưởng lương từ NSNN thì\r\n\ncơ quan tổ chức hội nghị chi trả tiền ăn, tiền thuê chỗ ngủ theo qui định trên.\n\n4/ Cơ quan tổ chức hội nghị được chi các khoản\r\n\nsau:\n\n- Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức\r\n\nhội nghị ( nếu có ).\n\n- Tiền in tài liệu phục vụ hội nghị. Đối với tài\r\n\nliệu tập huấn, cơ quan tổ chức hội nghị in bán cho đại biểu và những người có\r\n\nnhu cầu mua để bù đắp chi phí theo giá không tính lãi.\n\n- Chi tiền ăn, thuê chỗ ngủ, tiền tàu xe cho các\r\n\nđại biểu dự hội nghị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.\n\n- Chi bù tiền ăn mức 10.000đ/ngày/người đối với\r\n\nhội nghị tổ chức tại tỉnh; mức chi 5.000đ/ngày/người đối với hội nghị tổ chức\r\n\ntại huyện, thị xã cho những đại biểu đăng ký nghỉ tại hội nghị.\n\n- Tiền thuê xe ô tô đón khách từ nơi nghỉ đến\r\n\nnơi tổ chức hội nghị ( nếu có ).\n\n- Các khoản chi khác như: tiền nước uống cho đại\r\n\nbiểu, báo cáo viên, tiền làm thêm giờ,tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí\r\n\nhội trường v.v...\n\nTất cả hội nghị, hội thảo chi theo tinh thần tiết\r\n\nkiệm, không phô trương hình thức, không chi tiền bồi dưỡng hoặc tiền ăn trưa\r\n\ncho những đại biểu sở tại hưởng lương từ ngân sách Nhà nước dự hội nghị, không\r\n\nchi các hoạt động tham quan, nghỉ mát, văn nghệ, trang trí, chụp ảnh ngoài qui\r\n\nđịnh.\n\n5/ Cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra việc chi tiêu hội nghị của đơn vị từ trước, trong và sau khi chi để\r\n\nđảm bảo đúng chế độ quy định,cụ thể:\n\nTrước khi tổ chức hội nghị, các cơ quan lập dự toán\r\n\nchi tiêu hội nghị gửi cơ quan Tài chính đồng cấp và kho bạc nơi cơ quan, đơn vị\r\n\ngiao dịch.\n\nCơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra dự toán chi hội nghị của đơn vị, bảo đảm đúng chế độ quy định và căn cứ dự\r\n\ntoán ngân sách năm mục 112 “ Hội nghị “, làm thủ tục thông báo hạn mức chi cho\r\n\nđơn vị.\n\nKho bạc Nhà nước kiểm tra hồ sơ chứng từ, lệnh\r\n\nchuẩn chi của thủ trưởng đơn vị về chi hội nghị, bảo đảm tính hợp pháp của\r\n\nchứng từ và phù hợp với hạn mức kinh phí chi hội nghị của đơn vị, làm thủ tục\r\n\nthanh toán kinh phí chi hội nghị cho đơn vị.\n\nCơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị có trách nhiệm\r\n\ntập hợp chứng từ thu chi và quyết toán chi hội nghị cùng với quyết toán quí,\r\n\nnăm của đơn vị.Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra quyết toán chi\r\n\ntiêu hội nghị của đơn vị bảo đảm chi đúng chế độ quy định. Trường hợp chi sai\r\n\nchế độ hoặc vượt mức chi quy định thì cơ quan Tài chính có quyền xuất toán\r\n\nkhoản chi sai chế độ, vượt mức quy định. Người nào ra lệnh chi sai phải bị xử\r\n\nphạt theo quy định của Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nKinh phí chi tiêu hội nghị được bố trí trong dự toán\r\n\nchi hàng năm của cơ quan, đơn vị, cuối năm chi không hết đơn vị được chuyển chi\r\n\ncho các nội dung công việc khác khi có sự thống nhất của cơ quan Tài chính đồng\r\n\ncấp.\n\n6/ Các doanh nghiệp Nhà nước trong tỉnh vận dụng\r\n\nquy định chế độ này để chi tiêu cho những hội nghị phục vụ sản xuất kinh doanh của\r\n\nđơn vị.Đồng thời phải thực hành tiết kiệm, có hiệu quả theo quy chế tài chính\r\n\ndoanh nghiệp do Chính phủ ban hành./.", + "id": 10399 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103990.json b/contexts/context_103990.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b13e2e8647e45b956921af2f1fc55661e7d3390 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103990.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-09-2020-TT-BGDDT-Quy-che-tuyen-sinh-trinh-do-cao-dang-nganh-Giao-duc-Mam-non-442447.aspx", + "name": "Thong-tu-09-2020-TT-BGDDT-Quy-che-tuyen-sinh-trinh-do-cao-dang-nganh-Giao-duc-Mam-non-442447", + "passage": "\n\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 09/2020/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2020\n\n\r\n\n\t\t\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC; TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 9 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học; Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2020 và thay thế các Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế trên (Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2018, Thông tư số 02/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2019); thay thế các nội dung liên quan đến tuyển sinh tại các Thông tư số 06/2017/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2017 ban hành Quy chế đào tạo vừa làm vừa học trình độ đại học, Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2018 quy định về tuyển sinh, đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên, Quyết định số 22/2001/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2001 quy định đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc Sở giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ban Tuyên giáo TƯ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Như Điều 3;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Văn Phúc\n\n\r\n\n\t\t\n\nQUY CHẾ\n\nTUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC; TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n\r\n\n\t\t1. Quy chế này quy định về tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non bao gồm: Quy định chung; tuyển sinh đào tạo chính quy; tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học, theo đặt hàng và liên thông; tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh; xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh, chế độ báo cáo, lưu trữ; khen thưởng và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là Quy chế tuyển sinh).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là các trường), sở giáo dục và đào tạo, Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu (gọi chung là sở GDĐT) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện tuyển sinh trình độ đại học (ĐH); trình độ cao đẳng (CĐ) ngành Giáo dục Mầm non.\n\n\r\n\n\t\t3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tuyển sinh đi học nước ngoài, đào tạo từ xa.\n\nĐiều 2. Đề án tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Đề án tuyển sinh của trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Cung cấp đầy đủ các thông tin về tuyển sinh trình độ ĐH, trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non và các điều kiện đảm bảo chất lượng (Phụ lục kèm theo);\n\n\r\n\n\t\tb) Quy định chỉ tiêu tuyển sinh theo các hình thức tuyển sinh khác nhau (nếu có) và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phù hợp với quy định của Quy chế này, thể hiện chính sách chất lượng của nhà trường;\n\n\r\n\n\t\tc) Quy định rõ về việc trường có sử dụng hay không và các điều kiện để sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi trung học phổ thông (THPT), THPT quốc gia các năm trước;\n\n\r\n\n\t\td) Quy định rõ phương thức xét tuyển học sinh tốt nghiệp trung cấp sư phạm vào học trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non, tuân thủ quy định tại Điều 5 Quy chế này;\n\n\r\n\n\t\tđ) Ghi rõ năm bắt đầu đào tạo, quyết định cho phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của trường được tự chủ đối với các ngành tuyển sinh theo quy định của pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t2. Các trường đào tạo sư phạm có thể mở rộng diện xét tuyển thẳng (ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Quy chế này) đối với các học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: Ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức và các điều kiện khác do trường quy định trong Đề án tuyển sinh của trường.\n\n\r\n\n\t\t3. Tất cả các trường đều phải xây dựng và công khai Đề án tuyển sinh các hình thức đào tạo trên trang thông tin điện tử của trường trước 15 ngày tính đến ngày thí sinh bắt đầu đăng ký xét tuyển và chịu trách nhiệm giải trình về các nội dung của Đề án với Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan theo quy định và theo yêu cầu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều kiện tuyển sinh, các điều kiện đảm bảo chất lượng, tính đầy đủ, chính xác của các nội dung trong đề án; gửi Đề án về Bộ GDĐT ngay sau khi đăng trên trang thông tin điện tử của trường.\n\n\r\n\n\t\ta) Đối với tuyển sinh đợt 1 cho hình thức đào tạo chính quy, công tác tuyển sinh theo lịch tuyển sinh do Bộ GDĐT quy định;\n\n\r\n\n\t\tb) Đối với tuyển sinh cho hình thức đào tạo khác, các trường có thể điều chỉnh Đề án tuyển sinh trước ít nhất 45 ngày khi thí sinh bắt đầu đăng ký dự tuyển.\n\n\r\n\n\t\t4. Các trường thực hiện công tác tuyển sinh theo Đề án tuyển sinh đã công bố, phù hợp với quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chỉ đạo công tác tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\tBộ trưởng Bộ GDĐT ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các trường, thống nhất quản lý, chỉ đạo các trường trong công tác tuyển sinh; thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng tư vấn xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề và nhóm ngành đào tạo giáo viên để tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ GDĐT trong việc chỉ đạo công tác tuyển sinh, xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối hai nhóm ngành trên; quyết định việc tuyển sinh không áp dụng một số điều, khoản theo Quy chế này trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh,... và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không được trái quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào\n\n\r\n\n\t\t1. Nguyên tắc: Các trường chỉ tuyển sinh khi đáp ứng đủ các điều kiện được phép đào tạo theo quy định hiện hành.\n\n\r\n\n\t\t2. Phương thức tuyển sinh gồm: Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.\n\n\r\n\n\t\t3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào\n\n\r\n\n\t\ta) Căn cứ phương thức tuyển sinh, các trường xác định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trong Đề án tuyển sinh, riêng các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề và nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ ĐH và ngành Giáo dục Mầm non trình độ CĐ (gọi chung là ngành đào tạo giáo viên) do Bộ GDĐT quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào;\n\n\r\n\n\t\tb) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do các trường quy định phải đảm bảo chất lượng nguồn tuyển sinh. Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) chịu trách nhiệm giải trình về quy trình, cơ sở xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào với Bộ GDĐT, cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan.\n\nChương II\n\nTUYỂN SINH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY\n\nMục 1: ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, TỔ CHỨC TUYỂN SINH VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN\n\nĐiều 5. Điều kiện dự tuyển\n\n\r\n\n\t\t1. Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).\n\n\r\n\n\t\t2. Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.\n\n\r\n\n\t\t3. Trong độ tuổi quy định đối với những trường, ngành có quy định về tuổi.\n\n\r\n\n\t\t4. Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng kí xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển.\n\n\r\n\n\t\t5. Có hộ khẩu thường trú thuộc vùng tuyển quy định, nếu ĐKXT hoặc dự thi vào các trường có quy định vùng tuyển.\n\n\r\n\n\t\t6. Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ chỉ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép đi học; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau.\n\nĐiều 6. Tổ chức tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Nếu sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để sơ tuyển, xét tuyển, các trường thực hiện các quyền và nhiệm vụ sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Xác định và công bố công khai tổ hợp các bài thi/môn thi để xét tuyển vào các ngành, nhóm ngành, trong đó, Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội là các bài thi; các môn thi thành phần của bài thi Khoa học tự nhiên, bài thi Khoa học Xã hội là môn thi;\n\nb) Căn cứ hướng dẫn xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của Bộ GDĐT để quy định cụ thể và công bố công khai điều kiện xét tuyển thẳng và điều kiện ưu tiên xét tuyển vào các ngành học của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2; khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quy chế này;\n\n\r\n\n\t\tc) Các trường có thủ tục sơ tuyển, tổ chức thi đánh giá năng lực, tổ chức thi năng khiếu và các hình thức thi khác kết hợp với sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT phải ghi rõ trong Đề án tuyển sinh và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường, trên phương tiện thông tin đại chúng về thời gian, hồ sơ đăng ký sơ tuyển; thủ tục, điều kiện đạt yêu cầu sơ tuyển; phương thức tổ chức thi, phương thức xét tuyển và đề thi minh họa; phải thực hiện quy trình xét tuyển quy định tại khoản 6 Điều 10 của Quy chế này.\n\n\r\n\n\t\t2. Nếu không sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển, các trường thực hiện các quyền và nhiệm vụ sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Lựa chọn, quyết định phương thức tuyển sinh gồm: Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển;\n\n\r\n\n\t\tHiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: Ra đề thi, coi thi, chấm thi (nếu tổ chức thi tuyển); xét tuyển và thông báo thí sinh trúng tuyển; giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến tuyển sinh;\n\n\r\n\n\t\tb) Nếu sử dụng kết quả thi tuyển sinh của trường khác hoặc của tổ chức khảo thí uy tín trên thế giới để xét tuyển phải quy định cụ thể trong Đề án tuyển sinh của trường;\n\n\r\n\n\t\tc) Có thể tổ chức tuyển sinh riêng từng phần cho một ngành hoặc nhóm ngành (sau đây gọi chung là ngành);\n\n\r\n\n\t\td) Đảm bảo các yêu cầu: Công bố Đề án tuyển sinh đúng quy định, không để phát sinh hiện tượng các tổ chức và cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo của nhà trường tổ chức luyện thi; đảm bảo công bằng (lấy kết quả từ cao xuống thấp), công khai, minh bạch trong tuyển sinh; không gây khó khăn, bức xúc đối với thí sinh và xã hội.\n\n\r\n\n\t\t3. Các trường sử dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh cho một ngành phải xác định và công bố công khai chỉ tiêu cho từng phương thức tuyển sinh. Các trường thực hiện kết hợp các phương thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện các quyền và nhiệm vụ tương ứng với từng phương thức.\n\n\r\n\n\t\t4. Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề nếu trường sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT được ghi trong học bạ do hiệu trưởng các trường THPT, giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên cấp hoặc trong học bạ/bảng điểm về việc học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành cấp cho người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp và/hoặc với điểm của trường tổ chức sơ tuyển, thi tuyển (theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này) thì ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả học tập THPT phải đảm bảo các ngưỡng theo quy định của Quy chế này. Cụ thể:\n\n\r\n\n\t\ta) Điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT của trường tối thiểu bằng điểm trung bình cộng tổ hợp các bài thi/môn thi theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định;\n\n\r\n\n\t\tb) Xét tuyển trình độ ĐH sử dụng kết quả học tập THPT: Điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển được quy định như sau:\n\n\r\n\n\t\tĐối với nhóm ngành đào tạo giáo viên và các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng - Hàm - Mặt, Dược học tối thiểu là 8,0 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tĐối với các ngành: Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng tối thiểu là 6,5 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tĐối với ngành Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao tối thiểu là 6,5 trở lên. Nếu đối tượng dự tuyển là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu là 5,0 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tĐối với ngành Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật tối thiểu là 6,5 trở lên. Nếu đối tượng dự tuyển có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu là 5,0 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tc) Xét tuyển trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non sử dụng kết quả học tập THPT: Điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển tối thiểu là 6,5 trở lên.\n\n\r\n\n\t\t5. Trường hợp xét tuyển từ điểm sơ tuyển, thi tuyển do trường tổ chức với điểm thi tốt nghiệp THPT và/hoặc kết quả học tập THPT thì ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 và việc thi tuyển phải thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này.\n\n\r\n\n\t\t6. Các trường có thể tổ chức nhiều đợt tuyển sinh trong năm nhưng phải công bố cụ thể trong Đề án tuyển sinh của trường.\n\nĐiều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng.\n\na) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm các đối tượng:\n\n\r\n\n\t\t- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;\n\n\r\n\n\t\t- Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;\n\n\r\n\n\t\t- Đối tượng 03:\n\n\r\n\n\t\t+ Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;\n\n\r\n\n\t\t+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;\n\n\r\n\n\t\t+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;\n\n\r\n\n\t\t+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;\n\n\r\n\n\t\t+ Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n\r\n\n\t\t- Đối tượng 04:\n\n\r\n\n\t\t+ Con liệt sĩ;\n\n\r\n\n\t\t+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\n\n\r\n\n\t\t+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;\n\n\r\n\n\t\t+ Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 về việc ưu đãi người có công với cách mạng;\n\nb) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:\n\n\r\n\n\t\t- Đối tượng 05:\n\n\r\n\n\t\t+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;\n\n\r\n\n\t\t+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;\n\n\r\n\n\t\t+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;\n\n\r\n\n\t\t- Đối tượng 06:\n\n\r\n\n\t\t+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;\n\n\r\n\n\t\t+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n\r\n\n\t\t+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng;\n\n\r\n\n\t\t- Đối tượng 07:\n\n\r\n\n\t\t+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;\n\n\r\n\n\t\t+ Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\n\n\r\n\n\t\t+ Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;\n\n\r\n\n\t\t+ Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp dược đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe;\n\n\r\n\n\t\tc) Những đối tượng ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định;\n\n\r\n\n\t\td) Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.\n\n\r\n\n\t\t2. Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào trường:\n\n\r\n\n\t\tCác trường công bố công khai chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi ngành nghề, chương trình định hướng đào tạo để xét tuyển thẳng trong Đề án tuyển sinh của trường.\n\n\r\n\n\t\ta) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;\n\n\r\n\n\t\tb) Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị đại học để ôn tập trước khi vào học chính thức;\n\n\r\n\n\t\tc) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;\n\n\r\n\n\t\td) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được xét tuyển thẳng vào các trường ĐH thể dục, thể thao (TDTT) hoặc các ngành TDTT của các trường theo quy định của từng trường;\n\n\r\n\n\t\tđ) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thì được xét tuyển thẳng vào học các ngành học tương ứng trình độ ĐH theo quy định của từng trường;\n\n\r\n\n\t\tNhững thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường;\n\n\r\n\n\t\te) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;\n\n\r\n\n\t\tThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được ưu tiên xét tuyển vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;\n\n\r\n\n\t\tThí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;\n\n\r\n\n\t\tg) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;\n\n\r\n\n\t\th) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GDĐT để xem xét, quyết định cho vào học;\n\n\r\n\n\t\ti) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\n\n\r\n\n\t\tNhững thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do hiệu trưởng các trường quy định;\n\n\r\n\n\t\tk) Người có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên; người có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá có ít nhất 2 (hai) năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo, đáp ứng quy định tại Điều 5 của Quy chế này được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng;\n\n\r\n\n\t\tl) Người đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được tuyển thẳng vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải.\n\n\r\n\n\t\t3. Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào trường\n\n\r\n\n\t\tCác trường công bố công khai chỉ tiêu, phạm vi ngành, chương trình định hướng đào tạo để ưu tiên xét tuyển trong Đề án tuyển sinh của trường;\n\n\r\n\n\t\ta) Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định của Quy chế này, hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học;\n\n\r\n\n\t\tb) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào ĐH TDTT hoặc các ngành TDTT tương ứng theo quy định của từng trường;\n\n\r\n\n\t\tc) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được trường ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường;\n\n\r\n\n\t\tNhững thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường;\n\n\r\n\n\t\td) Người đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên xét tuyển vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải theo quy định của từng trường.\n\n\r\n\n\t\t4. Chính sách ưu tiên theo khu vực\n\n\r\n\n\t\ta) Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học THPT (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm tuyển sinh;\n\n\r\n\n\t\tb) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú:\n\n\r\n\n\t\t- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;\n\n\r\n\n\t\t- Học sinh các trường, lớp dự bị ĐH;\n\n\r\n\n\t\t- Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\n\n\r\n\n\t\t- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ;\n\n\r\n\n\t\tc) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau: Khu vực 1 (KV1) gồm:\n\n\r\n\n\t\tCác xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;\n\n\r\n\n\t\t- Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) gồm:\n\n\r\n\n\t\tCác địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;\n\n\r\n\n\t\t- Khu vực 2 (KV2) gồm:\n\n\r\n\n\t\tCác thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1);\n\n\r\n\n\t\t- Khu vực 3 (KV3) gồm:\n\n\r\n\n\t\tCác quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.\n\n\r\n\n\t\t5. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực\n\n\r\n\n\t\ta) Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số);\n\n\r\n\n\t\tb) Căn cứ vào quy định mức điểm ưu tiên ở điểm a khoản này, các trường tự xác định mức điểm ưu tiên đối với việc xét tuyển theo các thang điểm khác tương đương với tỷ lệ điểm ưu tiên/tổng điểm xét tuyển được quy định tại điểm a khoản này.\n\nMục 2: TUYỂN SINH SỬ DỤNG KẾT QUẢ CỦA KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG\n\nĐiều 8. Nguyên tắc lựa chọn tổ hợp các bài thi/môn thi để xét tuyển\n\n\r\n\n\t\t1. Việc công bố các tổ hợp bài thi/môn thi để xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc:\n\n\r\n\n\t\ta) Sử dụng kết quả của 3 bài thi/môn thi, trong đó có ít nhất một trong hai bài thi Toán, Ngữ văn để xét tuyển. Các bài thi/môn thi đưa vào tổ hợp để xét tuyển phải gắn với yêu cầu của ngành đào tạo; không sử dụng nhiều hơn 4 tổ hợp bài thi/môn thi để xét tuyển cho một ngành (những tổ hợp chỉ thay đổi các ngoại ngữ khác nhau được coi là một tổ hợp).\n\n\r\n\n\t\tHiệu trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về quy trình, cơ sở xác định tổ hợp tuyển sinh;\n\n\r\n\n\t\tb) Đối với các trường, ngành có thi năng khiếu, sử dụng kết quả của 3 bài thi/môn thi, trong đó, có ít nhất một bài thi/môn thi Toán hoặc Ngữ văn kết hợp với kết quả thi năng khiếu để xét tuyển.\n\n\r\n\n\t\t2. Tùy theo yêu cầu của ngành đào tạo, các trường có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển.\n\nĐiều 9. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào\n\n\r\n\n\t\t1. Căn cứ kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT, Bộ GDĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề;\n\n\r\n\n\t\t2. Đối với các ngành khác, các trường tự xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại khoản 3, Điều 4 của Quy chế này.\n\nĐiều 10. Tổ chức xét tuyển\n\n\r\n\n\t\t1. Nguyên tắc xét tuyển:\n\n\r\n\n\t\ta) Thí sinh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này và đáp ứng yêu cầu của trường có quyền ĐKXT;\n\n\r\n\n\t\tb) Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Đối với mỗi thí sinh, nếu ĐKXT vào nhiều trường/ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. Thí sinh ĐKXT vào các trường thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, ngoài các quy định này còn phải thực hiện các quy định, hướng dẫn của Bộ liên quan;\n\n\r\n\n\t\tc) Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này và được làm tròn đến hai chữ số thập phân; đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ do mỗi trường đã thông báo, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn;\n\n\r\n\n\t\td) Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác trong các đợt tiếp theo (nếu có);\n\n\r\n\n\t\tđ) Các trường có thể thực hiện nhiều đợt tuyển sinh trong năm, Đề án tuyển sinh của các đợt phải được công bố trên trang thông tin điện tử của trường trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển ít nhất 15 ngày;\n\n\r\n\n\t\tTrước ngày cuối của tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12 và theo lịch tuyển sinh đợt 1, các trường phải cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và danh sách thí sinh nhập học theo tất cả các phương thức của các đợt tuyển sinh lên trang thông tin điện tử của trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT để loại số thí sinh đã nhập học này ra khỏi danh sách xét tuyển các đợt tiếp theo.\n\n2. Hỗ trợ của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n\r\n\n\t\tBộ GDĐT xây dựng, duy trì và vận hành Cổng thông tin tuyển sinh để hỗ trợ thí sinh và các trường trong công tác tuyển sinh, bao gồm các thông tin về: Chỉ đạo điều hành công tác tuyển sinh; cơ sở dữ liệu về kết quả thi tốt nghiệp THPT; hệ thống nhập dữ liệu thống kê nguyện vọng của thí sinh và các thông tin khác cần thiết cho công tác tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t3. Trách nhiệm của địa phương\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, sở GDĐT có trách nhiệm:\n\n\r\n\n\t\tChỉ đạo tổ chức thực hiện rà soát, xác định khu vực ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo các quy định hiện hành; chỉ đạo các đơn vị thu nhận Phiếu đăng ký xét tuyển và Phiếu điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào trình độ ĐH, trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non (gọi chung là điểm thu nhận hồ sơ); chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị và cử cán bộ có năng lực, nắm vững Quy chế tuyển sinh để hướng dẫn, hỗ trợ thí sinh; nhập thông tin Phiếu ĐKDT và ĐKXT vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT; đảm bảo quy trình, thời hạn thực hiện công việc theo kế hoạch chung về công tác tuyển sinh;\n\n\r\n\n\t\tb) Trách nhiệm của điểm thu nhận hồ sơ\n\n\r\n\n\t\tCập nhật Phiếu ĐKXT của thí sinh, điều chỉnh sai sót (nếu có), lưu hồ sơ và chịu trách nhiệm về thông tin đã cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.\n\n\r\n\n\t\t4. Nhiệm vụ của các trường\n\n\r\n\n\t\ta) Trước khi thí sinh làm thủ tục ĐKXT, các trường công bố các thông tin cần thiết lên trang thông tin điện tử của trường để thí sinh ĐKXT: Mã số trường, mã số ngành, chỉ tiêu tuyển sinh của ngành, tổ hợp xét tuyển, quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển và các quy định khác không trái với quy định của Quy chế này; nhập đầy đủ các thông tin của trường theo yêu cầu lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trong thời hạn quy định. Riêng ngưỡng điểm nhận ĐKXT có thể quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT và phù hợp với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Quy chế này; thực hiện quy trình xét tuyển theo quy định tại khoản 6 Điều này;\n\nb) Độc lập xét tuyển hoặc tự nguyện phối hợp với nhau thành nhóm trường để thực hiện xét tuyển;\n\n\r\n\n\t\tc) Thực hiện quy trình xét tuyển đợt 1 theo quy định tại khoản 6 Điều này và xét tuyển đợt tiếp theo quy định tại khoản 7 Điều này; quyết định điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển vào các ngành của trường và công bố kết quả trúng tuyển trong thời hạn quy định; cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT danh sách thí sinh đã xác nhận nhập học;\n\n\r\n\n\t\td) Báo cáo Bộ GDĐT về các sự cố phát sinh và đề xuất hướng giải quyết, báo cáo kết quả nhập học của thí sinh theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;\n\n\r\n\n\t\tđ) Xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo đúng quy định của Bộ GDĐT.\n\n\r\n\n\t\t5. Nhiệm vụ của thí sinh\n\na) Để xét tuyển đợt 1, thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo quy định của sở GDĐT kèm theo lệ phí ĐKXT. Trong các đợt xét tuyển sau đợt 1, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của trường;\n\nb) Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT một lần trong thời gian quy định, bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi;\n\n\r\n\n\t\tc) Xác nhận nhập học vào trường đã trúng tuyển theo quy định tại điểm đ khoản 6 hoặc điểm e khoản 7 Điều này;\n\n\r\n\n\t\td) Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin ĐKXT và đăng ký dự thi. Các trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.\n\n\r\n\n\t\t6. Xét tuyển đợt 1\n\n\r\n\n\t\ta) Sau khi kết thúc thời gian ĐKXT, các trường tham khảo thông tin trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT để chuẩn bị phương án tuyển sinh phù hợp;\n\n\r\n\n\t\tb) Sau khi hết thời hạn thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT, các trường/nhóm trường khai thác thông tin (của trường/nhóm trường mình và của các trường/nhóm trường khác có liên quan) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT để dự kiến điểm trúng tuyển, dự kiến danh sách thí sinh trúng tuyển vào trường/nhóm trường theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;\n\n\r\n\n\t\tc) Các trường/nhóm trường nhập lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT danh sách thí sinh trúng tuyển dự kiến trong thời gian quy định để hệ thống tự động loại bỏ những nguyện vọng thấp của thí sinh được dự kiến trúng tuyển nhiều nguyện vọng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;\n\n\r\n\n\t\td) Các trường/nhóm trường điều chỉnh điểm trúng tuyển cho phù hợp với chỉ tiêu trong thời hạn quy định; quyết định điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức; công bố kết quả trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của trường và trên phương tiện thông tin đại chúng khác;\n\n\r\n\n\t\tĐối với nhóm ngành đào tạo giáo viên và các ngành thuộc nhóm ngành sức khoẻ có cấp chứng chỉ hành nghề có quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, nếu số thí sinh trúng tuyển không đủ điều kiện để tổ chức lớp học thì nhà trường phải liên hệ, thống nhất với thí sinh phương án giải quyết, không trái quy định của pháp luật hoặc báo cáo Bộ GDĐT để có phương án giải quyết, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh;\n\nđ) Thí sinh xác nhận nhập học vào trường đã trúng tuyển trong thời hạn quy định bằng cách gửi bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi đến trường trực tiếp hoặc bằng hình thức thư chuyển phát nhanh, thí sinh đã xác nhận nhập học thì không được tham gia xét tuyển ở các trường khác;\n\n\r\n\n\t\te) Các trường tiếp nhận và lưu bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi, tổng hợp kết quả thí sinh xác nhận nhập học, cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và quyết định dừng xét tuyển hay tiếp tục xét tuyển các đợt tiếp theo.\n\n\r\n\n\t\t7. Xét tuyển đợt tiếp theo\n\n\r\n\n\t\ta) Xét tuyển đợt tiếp theo có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần;\n\n\r\n\n\t\tb) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của trường và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học tại trường sau xét tuyển đợt 1 (kể cả số thí sinh được xét tuyển thẳng và số học sinh dự bị của trường; học sinh các trường dự bị ĐH được giao về trường), Hội đồng tuyển sinh trường xem xét, quyết định các nội dung xét tuyển tiếp theo;\n\n\r\n\n\t\tc) Các trường thông báo điều kiện xét tuyển của các đợt tiếp theo sau đợt 1, điểm nhận hồ sơ xét tuyển các đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1; công bố lịch xét tuyển;\n\n\r\n\n\t\td) Thí sinh chưa trúng tuyển hay đã trúng tuyển mà chưa xác nhận nhập học vào bất cứ trường nào có thể thực hiện ĐKXT bổ sung trực tuyến hoặc theo phương thức khác do trường quy định;\n\n\r\n\n\t\tđ) Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, trường công bố trên trang thông tin điện tử của trường và trên phương tiện thông tin đại chúng về điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển;\n\n\r\n\n\t\te) Thí sinh xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, bằng phương thức trực tuyến hoặc theo quy định của từng trường;\n\n\r\n\n\t\tg) Trường cập nhật danh sách thí sinh xác nhận nhập học lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.\n\nMục 3: TUYỂN SINH KHÔNG SỬ DỤNG KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG\n\nĐiều 11. Yêu cầu về đảm bảo chất lượng đầu vào\n\n\r\n\n\t\t1. Đối với trường tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển theo bài thi/môn thi hoặc phương thức xét tuyển dựa trên tổ hợp kết quả các môn học ở THPT, việc lựa chọn tổ hợp bài thi/môn thi hoặc tổ hợp môn học dùng để xét tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này;\n\n\r\n\n\t\tKết quả các môn học ở THPT dùng để xét tuyển được ghi trong học bạ do hiệu trưởng các trường THPT, giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên cấp hoặc trong học bạ/bảng điểm về việc học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành cấp cho người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp.\n\n\r\n\n\t\t2. Đối với tất cả các phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên; các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề như sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên\n\n\r\n\n\t\t- Xét tuyển trình độ ĐH dựa trên tổ hợp các môn học ở THPT: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tRiêng các ngành Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao người dự tuyển phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; nếu tuyển sinh các thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì có thể tuyển sinh trường hợp học sinh đạt các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này Các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật người dự tuyển phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; nếu thí sinh có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì có thể tuyển sinh trường hợp học sinh đạt các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này;\n\n\r\n\n\t\t- Xét tuyển trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non dựa trên tổ hợp các môn học ở THPT: người dự tuyển phải có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;\n\n\r\n\n\t\t- Thi tuyển trình độ ĐH: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tRiêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật, học sinh đạt các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này được dự thi tuyển;\n\n\r\n\n\t\t- Thi tuyển trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non: người dự tuyển phải có học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tb) Đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề:\n\n\r\n\n\t\t- Xét tuyển dựa trên tổ hợp các môn học ở THPT:\n\n\r\n\n\t\tĐối với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng - Hàm - Mặt, Dược học: Tuyển học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.\n\n\r\n\n\t\tĐối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng: Tuyển học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.\n\n\r\n\n\t\t- Thi tuyển\n\n\r\n\n\t\tĐối với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng - Hàm - Mặt, Dược học: Tuyển học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;\n\n\r\n\n\t\tĐối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng: Tuyển học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại từ trung bình trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên.\n\n\r\n\n\t\t3. Các trường tuyển sinh học sinh tốt nghiệp trung cấp sư phạm vào học trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non phải quy định rõ cách thức xét tuyển trong Đề án tuyển sinh.\n\nĐiều 12. Tổ chức thi, kiểm tra riêng để tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Các trường tổ chức kỳ thi riêng để tuyển sinh, bao gồm thi các môn văn hóa hoặc thi đánh giá năng lực hoặc hình thức thi khác hoặc kết hợp một số hình thức thi, phải tuân thủ các yêu cầu bảo đảm chất lượng sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Có bộ phận độc lập chuyên trách thực hiện chức năng tổ chức thi tuyển sinh (sau đây gọi chung là bộ phận chuyên trách).\n\n\r\n\n\t\tb) Đảm bảo về cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn đáp ứng yêu cầu để tổ chức tốt kỳ thi riêng, bao gồm từ lãnh đạo bộ phận chuyên trách, cán bộ xây dựng cấu trúc đề thi, cán bộ phát triển câu hỏi và ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa và/hoặc tự luận, cán bộ chấm thi, cán bộ đánh giá, thẩm định các tham số của câu hỏi thi và đề thi, đến các cán bộ hỗ trợ, kỹ thuật viên.\n\n\r\n\n\t\tc) Xây dựng được cấu trúc đề thi phù hợp cho tuyển sinh ĐH, CĐ; công bố trước khi thí sinh đăng ký dự thi ít nhất là 15 ngày. Nội dung các câu hỏi thi đánh giá được các năng lực cốt lõi để học tập ở bậc đại học của thí sinh, không vi phạm pháp luật và thuần phong mỹ tục, văn hóa của Việt Nam, trong đó nội dung các câu hỏi để đánh giá trình độ văn hóa phải nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông.\n\n\r\n\n\t\td) Đảm bảo ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa và/hoặc tự luận của trường đủ lớn để xây dựng đề thi cho việc tổ chức thi trong mỗi lần thi; có giải pháp đảm bảo sự tương đương của các đề thi và phải thực hiện quy trình để đảm bảo đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm thi được bảo mật trước, trong và sau khi thi.\n\n\r\n\n\t\tđ) Đã ban hành quy chế thi tuyển sinh của trường gồm quy trình tổ chức và các quy định liên quan đến các nội dung: công tác chuẩn bị cho kỳ thi; tổ chức đăng ký dự thi; công tác đề thi và quy trình bảo mật đề thi; công tác coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo, chấm thẩm định; chế độ báo cáo và lưu trữ; xử lý các sự cố bất thường, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm. Quy chế thi tuyển sinh của trường do hiệu trưởng ký ban hành, không được trái với các quy định tại Quy chế này và phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường, đồng thời gửi báo cáo về Bộ GDĐT ít nhất trước 15 ngày tính đến ngày thí sinh bắt đầu đăng kí dự thi.\n\n\r\n\n\t\te) Đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ kỳ thi, phù hợp với quy mô và hình thức tổ chức thi.\n\n\r\n\n\t\tg) Có Đề án tổ chức kỳ thi riêng để tuyển sinh của trường, trong đó thể hiện đầy đủ các thông tin và minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng để tổ chức kỳ thi. Đề án tổ chức thi tuyển sinh phải được công khai trên trang thông tin điện tử của trường trước ít nhất 15 ngày tính đến ngày thí sinh bắt đầu đăng kí dự thi, đồng thời gửi về Bộ GDĐT để báo cáo.\n\n\r\n\n\t\tThủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về các nội dung của Đề án và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kỳ thi.\n\n\r\n\n\t\t2. Các trường tổ chức thi, kiểm tra năng khiếu để tuyển sinh, phải tuân thủ các yêu cầu bảo đảm chất lượng sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Có bộ phận độc lập thực hiện chức năng tổ chức thi năng khiếu để tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\tb) Đảm bảo về đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chấm thi, cán bộ ra đề thi, cán bộ đánh giá, thẩm định đề thi, cán bộ hỗ trợ, kỹ thuật viên, đáp ứng các yêu cầu về số lượng và năng lực để tổ chức thi năng khiếu để tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\tc) Đảm bảo số lượng câu hỏi/bài thực hành trong ngân hàng câu hỏi thi/bài thi thực hành của trường đủ lớn để xây dựng đề thi cho việc tổ chức thi trong mỗi lần thi. Nội dung các câu hỏi/ bài thực hành nhằm đánh giá năng khiếu, năng lực học tập ở bậc ĐH, CĐ của thí sinh phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo, không vi phạm pháp luật và thuần phong mỹ tục, văn hóa của Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\td) Đáp ứng các yêu cầu tại điểm đ, e khoản 1 Điều này;\n\n\r\n\n\t\te) Thủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kỳ thi.\n\nĐiều 13. Tổ chức xét tuyển\n\n\r\n\n\t\t1. Việc tổ chức xét tuyển được thực hiện theo Đề án tuyển sinh của trường. Các trường có quyền lựa chọn các phương thức:\n\n\r\n\n\t\ta) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực của thí sinh hoặc kết quả thi đánh giá năng lực của trường khác hoặc kết quả đánh giá của tổ chức khảo thí uy tín trên thế giới và các phương thức khác;\n\n\r\n\n\t\tb) Sử dụng đồng thời các phương thức xét tuyển trên (bao gồm cả việc sơ tuyển kết hợp với xét tuyển) và phải công bố công khai chỉ tiêu đối với từng phương thức xét tuyển;\n\nc) Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học thông qua việc nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi vào trường theo quy định của Quy chế này, trong thời hạn do trường quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được hiểu là từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác; thí sinh đã xác nhận nhập học thì không được tham gia xét tuyển ở các trường khác.\n\n\r\n\n\t\t2. Chế độ ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Trường hợp sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển, điểm ưu tiên được cộng để xét tuyển sau khi thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này.\n\n\r\n\n\t\t3. Thời gian đăng ký thi tuyển, xét tuyển do hiệu trưởng các trường quy định phù hợp với phương thức tổ chức đào tạo tại trường và khung kế hoạch thời gian năm học của giáo dục phổ thông.\n\n\r\n\n\t\t4. Việc kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Quy chế này.\n\nChương III\n\nTUYỂN SINH ĐÀO TẠO VỪA LÀM VỪA HỌC, THEO ĐẶT HÀNG VÀ LIÊN THÔNG\n\nĐiều 14. Tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học (VLVH)\n\n\r\n\n\t\tTuyển sinh đào tạo VLVH thực hiện theo quy định tại Chương II của Quy chế này, trong đó việc tổ chức thi tuyển do trường quy định đảm bảo yêu cầu chất lượng và việc xét tuyển không áp dụng theo Điều 10, điểm c khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. Các trường phải quy định cụ thể việc Tuyển sinh đào tạo VLVH, đảm bảo chất lượng, công bằng, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan.\n\nĐiều 15. Tuyển sinh đào tạo theo đặt hàng\n\n\r\n\n\t\t1. Căn cứ tuyển sinh đào tạo theo đặt hàng\n\n\r\n\n\t\ta) Tuyển sinh do Nhà nước đặt hàng đào tạo thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính Phủ về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\n\r\n\n\t\tb) Tuyển sinh do các chủ thể khác đặt hàng đào tạo và cam kết sử dụng sinh viên tốt nghiệp thực hiện theo hợp đồng giữa các bên liên quan, không trái với quy định của pháp luật;\n\n\r\n\n\t\tc) Văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước hoặc thoả thuận giữa các bên và các thông tin liên quan phải được đưa vào thành phụ lục của Đề án tuyển sinh.\n\n2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của Quy chế này. Điểm trúng tuyển theo yêu cầu đặt hàng, không thấp hơn điểm trúng tuyển của ngành đào tạo. Trường hợp ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt hàng để đào tạo lao động cho các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp của tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; đối tượng thí sinh là người có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên tại tỉnh; tỉnh cam kết sử dụng sinh viên tốt nghiệp thì điểm trúng tuyển có thể thấp hơn nhưng không thấp hơn quá 1 (một) điểm so với điểm trúng tuyển của ngành đào tạo, tính theo thang điểm 30. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt hàng phải chịu trách nhiệm giải trình về nhu cầu đặt hàng đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo.\n\n\r\n\n\t\t3. Các nội dung khác trong công tác tuyển sinh đào tạo theo đặt hàng do các trường quy định, không trái với các quy định của Quy chế này và chịu trách nhiệm giải trình.\n\nĐiều 16. Tuyển sinh đào tạo liên thông\n\n\r\n\n\t\t1. Tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ CĐ ngành Giáo dục Mầm non.\n\n\r\n\n\t\ta) Đối tượng tuyển sinh: Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên và bằng tốt nghiệp THPT; người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành; người có bằng tốt nghiệp trình độ CĐ trở lên thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên;\n\n\r\n\n\t\tb) Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển. Nếu sử dụng phương thức thi tuyển thì thực hiện theo quy định sau:\n\n\r\n\n\t\t- Quy định rõ bài thi/môn thi; ban hành quy chế thi tuyển sinh của trường, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Khoa học và Đào tạo; công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường và gửi về Bộ GDĐT để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra;\n\n\r\n\n\t\t- Nội dung quy chế thi tuyển sinh của trường bao gồm: Quy trình tổ chức và các quy định về chuẩn bị cho kỳ thi; tổ chức đăng ký dự thi; công tác đề thi; coi thi; chấm thi; phúc khảo; chấm thẩm định; chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra; xử lý các sự cố bất thường và xử lý vi phạm;\n\n\r\n\n\t\tc) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình.\n\n\r\n\n\t\t2. Tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học\n\n\r\n\n\t\ta) Đối tượng tuyển sinh: Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp và bằng tốt nghiệp THPT; người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành; người có bằng tốt nghiệp trình độ CĐ trở lên;\n\n\r\n\n\t\tb) Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp, trình độ CĐ lên trình độ ĐH thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ; riêng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được quy định tại điểm d Khoản này;\n\n\r\n\n\t\tc) Tuyển sinh đào tạo trình độ ĐH đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ ĐH trở lên thực hiện theo phương thức quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này. Các nội dung khác do trường quy định, thông tin rõ trong Đề án tuyển sinh, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm giải trình;\n\n\r\n\n\t\tRiêng các ngành nhóm ngành sức khoẻ có cấp chứng chỉ hành nghề chỉ tuyển sinh đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trình độ ĐH trở lên thuộc nhóm ngành sức khoẻ;\n\n\r\n\n\t\td) Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được quy định như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Các ngành đào tạo giáo viên và các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng - Hàm - Mặt, Dược học phải đạt một trong các tiêu chí sau: học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa THPT đạt từ 8,0 trở lên hoặc tốt nghiệp THPT loại giỏi hoặc có học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ CĐ hoặc trình độ ĐH đạt loại giỏi; hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ CĐ, hoặc trình độ ĐH đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\n\n\r\n\n\t\t- Các ngành: Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, phải đạt một trong các tiêu chí sau: học lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa THPT đạt từ 6,5 trở lên, hoặc tốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ CĐ hoặc trình độ ĐH đạt loại khá trở lên;\n\n\r\n\n\t\t- Riêng đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, việc đào tạo liên thông cho người đã được tuyển sinh hoặc đã tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên trước ngày ban hành Quy chế này để đạt trình độ chuẩn theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019 thì ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do cơ sở đào tạo quy định.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TRƯỜNG TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH\n\nĐiều 17. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh trường\n\n\r\n\n\t\t1. Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh, thanh tra tuyển sinh, quy định tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Quy chế này.\n\n\r\n\n\t\t2. Thành phần của HĐTS trường gồm có:\n\n\r\n\n\t\ta) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng;\n\n\r\n\n\t\tb) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng;\n\n\r\n\n\t\tc) Uỷ viên thường trực: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Đào tạo (hoặc Phòng Khảo thí);\n\n\r\n\n\t\td) Các uỷ viên: Một số trưởng hoặc phó trưởng phòng, trưởng hoặc phó trưởng khoa, trưởng hoặc phó bộ môn liên quan đến thi tuyển sinh và cán bộ công nghệ thông tin;\n\n\r\n\n\t\tNhững người có người thân (con, vợ, chồng, bố, mẹ, anh, chị, em ruột của mình và của vợ hoặc chồng) dự thi hay xét tuyển vào trường không được tham gia HĐTS của trường và các ban giúp việc HĐTS trường trong năm đó.\n\n\r\n\n\t\t3. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS trường.\n\n\r\n\n\t\ta) Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn;\n\n\r\n\n\t\tb) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh;\n\n\r\n\n\t\tc) Thu hoặc uỷ quyền thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển;\n\n\r\n\n\t\td) Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;\n\n\r\n\n\t\tđ) Báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GDĐT và cơ quan trực tiếp quản lý trường (Bộ, Ngành, UBND cấp tỉnh).\n\n\r\n\n\t\t4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS trường.\n\n\r\n\n\t\ta) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của trường;\n\n\r\n\n\t\tb) Báo cáo với Bộ GDĐT và các cơ quan có trách nhiệm về công tác tuyển sinh của trường;\n\n\r\n\n\t\tc) Thành lập Ban Thư ký và các Ban chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này để giúp việc cho HĐTS trường trong việc thực hiện công tác tuyển sinh; Trưởng các Ban chuyên môn phải là thành viên Hội đồng tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t5. Phó Chủ tịch HĐTS trường thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.\n\n\r\n\n\t\t6. Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh để chỉ đạo công tác tuyển sinh của các đơn vị thành viên, trực thuộc.\n\nĐiều 18. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS trường\n\n\r\n\n\t\t1.Thành phần Ban Thư ký HĐTS trường gồm có:\n\n\r\n\n\t\ta) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS trường kiêm nhiệm;\n\n\r\n\n\t\tb) Các uỷ viên: Một số cán bộ Phòng Đào tạo hoặc Phòng Khảo thí, khoa, phòng liên quan và cán bộ công nghệ thông tin.\n\n\r\n\n\t\t2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS của trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT để sơ tuyển, xét tuyển:\n\n\r\n\n\t\ta) Cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT tất cả các thông tin của trường theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này để thực hiện xét tuyển;\n\n\r\n\n\t\tb) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;\n\n\r\n\n\t\tc) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;\n\n\r\n\n\t\td) Thông báo thí sinh trúng tuyển nhập học;\n\n\r\n\n\t\tđ) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Điều 20, 21 của Quy chế này;\n\n\r\n\n\t\te) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\n\n\r\n\n\t\t3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS của trường đối với trường không sử dụng kết quả kỳ thi THPT để sơ tuyển, xét tuyển:\n\n\r\n\n\t\ta) Công bố các thông tin liên quan đến điều kiện, hồ sơ, thời gian và địa điểm đăng ký dự thi, xét tuyển trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác;\n\n\r\n\n\t\tb) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ khác của Ban thư ký theo quy định tại Quy chế thi tuyển sinh của trường;\n\n\r\n\n\t\tc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\n\nĐiều 19. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban chuyên môn đối với trường tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển\n\n\r\n\n\t\t1. Các Ban chuyên môn đối với trường tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển gồm: Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban làm Phách, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo. Đối với Ban đề thi, Trưởng ban do lãnh đạo trường đảm trách, lãnh đạo đơn vị chuyên trách thực hiện chức năng, nhiệm vụ tổ chức thi là ủy viên thường trực.\n\n\r\n\n\t\t2. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban chuyên môn đối với trường tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển và Ban thư ký được quy định tại Quy chế thi tuyển sinh do hiệu trưởng kí ban hành.\n\nĐiều 20. Thông báo thí sinh trúng tuyển nhập học\n\n1. Hội đồng tuyển sinh trường gửi giấy thông báo thí sinh trúng tuyển nhập học khi thí sinh đã đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Quy chế này và quy định của trường trong đó ghi rõ những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.\n\n\r\n\n\t\t2. Thí sinh trúng tuyển vào trường cần nộp bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây:\n\n\r\n\n\t\ta) Học bạ;\n\n\r\n\n\t\tb) Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp THPT đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp THPT để đối chiếu kiểm tra;\n\n\r\n\n\t\tc) Giấy khai sinh;\n\n\r\n\n\t\td) Các minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT;\n\n\r\n\n\t\tđ) Các yêu cầu khác theo quy định của các trường.\n\n\r\n\n\t\t3. Đối với thí sinh đến trường nhập học chậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày ghi trong thông báo nhập học:\n\n\r\n\n\t\ta) Nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học;\n\n\r\n\n\t\tb) Nếu đến chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau.\n\nĐiều 21. Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển\n\n\r\n\n\t\t1. Khi thí sinh đến nhập học, trường phải tổ chức kiểm tra hồ sơ đã nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy chế này.\n\n\r\n\n\t\t2. Trong quá trình sinh viên đang theo học tại trường, trường tổ chức thanh tra, kiểm tra hồ sơ và kết quả thi của thí sinh theo quy định.\n\nĐiều 22. Sử dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Các sở GDĐT chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị và cử cán bộ đủ trình độ nhập dữ liệu ĐKXT ban đầu của thí sinh lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT; đảm bảo quy trình, thời hạn thực hiện công việc theo kế hoạch chung về tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t2. Các trường chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị và cử cán bộ đủ trình độ làm chuyên trách công nghệ thông tin để thực hiện các công việc sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Lập địa chỉ E-mail chính thức sử dụng trong công tác tuyển sinh;\n\n\r\n\n\t\tb) Khai thác, xử lý thông tin; cập nhật dữ liệu theo đúng cấu trúc, quy trình, thời hạn lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT;\n\n\r\n\n\t\tc) Gửi Giấy báo trúng tuyển cho thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh, nếu trường tổ chức thi tuyển;\n\n\r\n\n\t\td) Thực hiện các quy định tại Điều 10 của Quy chế này và các quy định khác về tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t3. Người nhập dữ liệu lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin đã nhập với thông tin liên quan trong hồ sơ thí sinh và thông tin trên cơ sở dữ liệu thi THPT; ký biên bản xác nhận và chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra.\n\nChương V\n\nXỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH VI PHẠM QUY CHẾ TUYỂN SINH VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, LƯU TRỮ\n\nĐiều 23. Hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Bộ GDĐT tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh của các trường và của các cơ quan, tổ chức tham gia công tác tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t2. Các bộ, ngành; uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh đối với các trường trực thuộc theo thẩm quyền.\n\n\r\n\n\t\t3. Chánh Thanh tra Bộ GDĐT quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra công tác tuyển sinh; trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra công tác tuyển sinh theo quy định.\n\n\r\n\n\t\t4. Chánh Thanh tra Sở GDĐT quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra công tác tuyển sinh; trường hợp cần thiết giám đốc sở GDĐT quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra công tác tuyển sinh đối với cơ sở giáo dục trực thuộc UBND cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\t5. Hiệu trưởng các trường tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trong cơ sở theo quy định.\n\n\r\n\n\t\t6. Trình tự, thủ tục tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn của Bộ GDĐT.\n\n\r\n\n\t\t7. Những người có người thân (con, vợ, chồng, bố, mẹ, anh, chị, em ruột của mình và của vợ hoặc chồng) dự thi hay xét tuyển vào các trường không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trong năm đó.\n\nĐiều 24. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:\n\n\r\n\n\t\ta) Hội đồng tuyển sinh các trường;\n\n\r\n\n\t\tb) Thanh tra tuyển sinh và Thanh tra giáo dục các cấp.\n\n\r\n\n\t\t2. Các bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.\n\n\r\n\n\t\t3. Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:\n\n\r\n\n\t\ta) Mọi người dân, kể cả thí sinh và những người tham gia công tác tuyển sinh, nếu phát hiện những hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh cần cung cấp thông tin cho nơi tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật về tố cáo;\n\n\r\n\n\t\tb) Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t4. Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:\n\n\r\n\n\t\ta) Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bằng chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng bằng chứng; xác minh tính xác thực của thông tin và bằng chứng;\n\n\r\n\n\t\tb) Triển khai kịp thời các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm Quy chế tuyển sinh theo thông tin đã được cung cấp;\n\n\r\n\n\t\tc) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh;\n\n\r\n\n\t\td) Bảo mật thông tin và danh tính người cung cấp thông tin.\n\nĐiều 25. Chế độ báo cáo\n\n\r\n\n\t\tCác trường phải báo cáo Bộ GDĐT:\n\n1. Kết quả tuyển sinh của năm trước ngày 28/2/2021.\n\n\r\n\n\t\t2. Thông tin về tuyển sinh của trường theo quy định hoặc theo yêu cầu của Bộ GDĐT.\n\nĐiều 26. Chế độ lưu trữ\n\n\r\n\n\t\t1. Bài thi/môn thi của các trường tổ chức tuyển sinh theo phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển được trường lưu trữ theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT.\n\n\r\n\n\t\t2. Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, trường phải bảo quản và lưu trữ trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ, và các quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục.\n\nChương VI\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO\n\nĐiều 27. Khen thưởng\n\n\r\n\n\t\tChủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng:\n\n\r\n\n\t\t1. Những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.\n\n\r\n\n\t\t2. Những người có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh.\n\nĐiều 28. Giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh\n\n\r\n\n\t\t1. Trong thời gian tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh các trường tổ chức tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo của công dân liên quan đến công tác tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t2. Kết thúc tuyển sinh, hiệu trưởng tổ chức tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo của công dân liên quan đến công tác tuyển sinh.\n\n\r\n\n\t\t3. Người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\n\n\r\n\n\t\t4. Trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo của công dân liên quan đến công tác tuyển sinh được thực hiện theo quy định pháp luật về giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và các quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 29. Xử lý các trường, cán bộ tuyển sinh và thí sinh vi phạm quy chế\n\n\r\n\n\t\t1. Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong trong quá trình tổ chức thi tuyển sinh được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành của Bộ GDĐT.\n\n\r\n\n\t\t2. Thí sinh đã trúng tuyển và nhập học nhưng bị phát hiện có hành vi gian lận hoặc liên quan trực tiếp đến gian lận trong quá trình thi, tuyển sinh có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào trường trong những năm tiếp theo; do các trường xem xét, quyết định.\n\n\r\n\n\t\t3. Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS và những người liên quan bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định khác của pháp luật có liên quan và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường (nếu có quy định) khi vi phạm một trong các lỗi sau đây:\n\n\r\n\n\t\ta) Ban hành các quyết định, văn bản có liên quan đến công tác tuyển sinh không đúng thẩm quyền và trái với các quy định của Quy chế này;\n\n\r\n\n\t\tb) Tuyển sinh những ngành chưa có quyết định mở ngành; tuyển sinh không đúng với nguyện vọng đã đăng ký của thí sinh;\n\n\r\n\n\t\td) Xác định sai chỉ tiêu tuyển sinh so với quy định và tuyển sinh vượt chỉ tiêu;\n\n\r\n\n\t\tđ) Không kịp thời báo cáo, công khai Đề án tuyển sinh theo quy định;\n\n\r\n\n\t\te) Tổ chức tuyển sinh không đúng với các quy định trong Đề án tuyển sinh đã công bố;\n\n\r\n\n\t\tg) Thực hiện quy trình tuyển sinh không đúng trình tự theo quy định của Quy chế tuyển sinh và hướng dẫn của Bộ GDĐT;\n\n\r\n\n\t\th) Cố ý vi phạm các quy định khác của Quy chế này.\n\n\r\n\n\t\t4. Người tham gia công tác tuyển sinh là công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức. Đối với những người vi phạm Quy chế tuyển sinh là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các trường ngoài công lập không phải là công chức, viên chức, hiệu trưởng nhà trường quyết định xử lý theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật hiện hành.\n\n\r\n\n\t\t5. Các trường vi phạm về tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định hiện hành.\n\n\r\n\n\t\t\n\nPhụ lục\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/TT-BGDĐT ngày 7/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(Cơ quan chủ quản)...............\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrường:................................\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\n\nĐỀ ÁN TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM ...\n\nI. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng đề án)\n\n1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường\n\n2. Quy mô đào tạo chính quy đến 31/12/ ... (người học)\n\nStt\n\nTheo phương thức, trình độ đào tạo\n\nQuy mô theo khối ngành đào tạo\n\nTổng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành I\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành II\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành III\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành IV\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành V\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành VI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành VII\n\nI.\n\nChính quy\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n1\n\nSau đại học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTiến sĩ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\nNgành ….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tThạc sĩ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1\n\nNgành ….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2\n\nĐại học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tChính quy\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.1\n\nCác ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.1.1\n\nNgành…\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.2\n\nCác ngành đào tạo ưu tiên\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.2.1\n\nNgành…\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tLiên thông từ TC lên ĐH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.1\n\nNgành….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tLiên thông từ CĐ lên ĐH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3.1\n\nNgành….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng ĐH trở lên\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4.1\n\nNgành….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n3\n\nCao đẳng ngành Giáo dục Mầm non\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tChính quy\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tLiên thông từ TC lên CĐ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐào tạo trình độ CĐ đối với người đã có bằng CĐ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nII\n\nVừa làm vừa học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n1\n\nĐại học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tVừa làm vừa học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\nNgành….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tLiên thông từ TC lên ĐH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1\n\nNgành….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tLiên thông từ CĐ lên ĐH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3.1\n\nNgành….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng ĐH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4.1\n\nNgành….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2\n\nCao đẳng ngành Giáo dục Mầm non\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tVừa làm vừa học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tLiên thông từ TC lên CĐ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐào tạo trình độ CĐ đối với người đã có bằng CĐ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất\n\n3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)\n\nStt\n\nKhối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển\n\nNăm tuyển sinh -2\n\nNăm tuyển sinh -1\n\nChỉ tiêu\n\nSố nhập học\n\nĐiểm trúng tuyển\n\nChỉ tiêu\n\nSố nhập học\n\nĐiểm trúng tuyển\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành/ Nhóm ngành I*\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngành 1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTổ hợp 1:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTổ hợp 2:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTổ hợp 3:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t………\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngành 2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngành 3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngành 4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t……\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành II\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành III\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành IV\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành V\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành VI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành VII\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTổng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t- Khối ngành/ Nhóm ngành I*: Kê khai theo ngành\n\n\r\n\n\t\t- Nếu tuyển sinh năm 2020 thì “Năm tuyển sinh -2”: là năm tuyển sinh 2018; “Năm tuyển sinh -1”: là năm tuyển sinh 2019\n\nII. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng\n\n1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:\n\n1.1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:\n\n- Tổng diện tích đất của trường\n\n- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có).\n\n- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy:\n\nStt\n\nLoại phòng\n\nSố lượng\n\nDiện tích sàn xây dựng (m2)\n\n1\n\nHội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhòng học từ 100 - 200 chỗ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhòng học từ 50 - 100 chỗ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố phòng học dưới 50 chỗ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố phòng học đa phương tiện\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2.\n\nThư viện, trung tâm học liệu\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n3.\n\nTrung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTổng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị\n\nStt\n\nTên\n\nDạnh mục trang thiết bị chính\n\nPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhòng thực hành …\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTên thiết bị 1:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTên thiết bị 2:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t…………\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhòng thí nghiệm…\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTên thiết bị 1:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTên thiết bị 2:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t………………..\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t…\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t……….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n1.3. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện\n\nStt\n\nKhối ngành đào tạo/Nhóm ngành\n\nSố lượng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành/Nhóm ngành I\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành II\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành III\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành IV\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành V\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành VI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhối ngành VII\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n1.4. Danh sách giảng viên cơ hữu chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh - trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo Giáo dục Mầm non.\n\nStt\n\nHọ và tên\n\nGiới tính\n\nChức danh khoa học\n\nTrình độ chuyên môn\n\nChuyên môn đào tạo\n\nGiảng dạy môn chung\n\nNgành/ trình độ chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh\n\nCao đẳng\n\nĐại học\n\nMã ngành\n\nTên ngành\n\nMã ngành\n\nTên ngành\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTrần Văn A\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNam\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tGS\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTS\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNgôn ngữ Anh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t7220201\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNgôn ngữ Anh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị B\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNữ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tThS\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTin học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tX\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t51140201\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tGiáo dục Mầm non\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nTổng số giảng viên toàn trường\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n1.5. Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.\n\nStt\n\nHọ và tên\n\nGiới tính\n\nChức danh khoa học\n\nTrình độ chuyên môn\n\nChuyên môn được đào tạo\n\nGiảng dạy môn chung\n\nMã ngành\n\nTên ngành\n\nThâm niên công tác (bắt buộc với các ngành ưu tiên mà trường đăng ký đào tạo)\n\nTên doanh nghiệp(bắt buộc với các ngành ưu tiên mà trường đăng ký đào tạo)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTrần Văn C\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNam\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tPGS\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTS\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTin học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tX\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị D\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNữ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tThS\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tToán học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tX\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t….\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nTổng số giảng viên toàn trường\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nIII. Các thông tin của năm tuyển sinh\n\n1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy (không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)\n\n1.1. Đối tượng tuyển sinh\n\n1.2. Phạm vi tuyển sinh\n\n1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo\n\na) Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo: Ghi rõ số, ngày ban hành quyết định chuyển đổi tên ngành của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của trường (nếu được cho phép tự chủ) đối với Ngành trong Nhóm ngành, Khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;\n\nStt\n\nMã ngành\n\nTên ngành\n\nSố quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất)\n\nNgày tháng năm ban hành Số quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất)\n\nTrường tự chủ QĐ hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\nNăm tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh\n\n1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\tb) Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.\n\nStt\n\nTrình độ đào tạo\n\nMã ngành\n\nNgành học\n\nChỉ tiêu (dự kiến)\n\nTổ hợp môn xét tuyển 1\n\nTổ hợp môn xét tuyển 2\n\nTổ hợp môn xét tuyển 3\n\nTổ hợp môn xét tuyển 4\n\nTheo xét KQ thi THPT\n\nTheo phương thức khác\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\n1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT\n\n1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...\n\n1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...\n\n1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...\n\n1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...\n\n1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)\n\n1.11. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....\n\n1.12. Thông tin triển khai đào tạo ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học (xác định rõ theo từng giai đoạn với thời gian xác định cụ thể).\n\n\r\n\n\t\t\t1.12.1. Tên doanh nghiệp các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên; trách nhiệm đảm bảo việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t\t1.12.2. Các thông tin khác triển khai áp dụng cơ ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học.(không trái quy định hiện hành)....\n\n1.13. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)\n\n\r\n\n\t\t\t1.13.1. Năm tuyển sinh -2\n\nStt\n\nNhóm ngành\n\nChỉ tiêu Tuyển sinh\n\nSố SV trúng tuyển nhập học\n\nSố SV tốt nghiệp\n\nTrong đó tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh\n\nĐH\n\nCĐSP\n\nĐH\n\nCĐSP\n\nĐH\n\nCĐSP\n\nĐH\n\nCĐSP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành/Nhóm ngành\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành II\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành III\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t4.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành IV\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t5.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành V\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t6.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành VI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t7.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành VII\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nTổng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t1.13.2. Năm tuyển sinh -1\n\nStt\n\nNhóm ngành\n\nChỉ tiêu Tuyển sinh\n\nSố SV trúng tuyển nhập học\n\nSố SV tốt nghiệp\n\nTrong đó tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh\n\nĐH\n\nCĐSP\n\nĐH\n\nCĐSP\n\nĐH\n\nCĐSP\n\nĐH\n\nCĐSP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành/Nhóm ngành\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành II\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t3.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành III\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t4.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành IV\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t5.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành V\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t6.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành VI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tKhối ngành VII\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nTổng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n1.14. Tài chính\n\n\r\n\n\t\t\t- Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường;\n\n\r\n\n\t\t\t- Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh.\n\n2. Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (không bao gồm chỉ tiêu liên thông VLVH trình độ ĐH, trình độ CĐ Ngành Giáo dục Mầm non và chỉ tiêu liên thông VLVH từ ĐH đối với người có bằng ĐH, từ CĐ đối với người có bằng CĐ)\n\n2.1. Đối tượng tuyển sinh\n\n2.2. Phạm vi tuyển sinh\n\n2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo\n\nStt\n\nMã ngành\n\nTên ngành\n\nChỉ tiêu\n\n(dự kiến)\n\nSố QĐ đào tạo VLVH\n\nNgày tháng năm ban hành QĐ\n\nCơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT\n\n2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:\n\n2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...\n\n2.8. Chính sách ưu tiên.\n\n2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...\n\n2.10. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)\n\n2.11. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....\n\n2.12. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm\n\n2.13. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....\n\n3. Tuyển sinh liên thông chính quy, vừa làm vừa học: từ TC, CĐ lên ĐH, từ TC lên CĐ ngành Giáo dục Mầm non\n\n3.1. Đối tượng tuyển sinh\n\n3.2. Phạm vi tuyển sinh\n\n3.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n3.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo\n\nStt\n\nTrình độ đào tạo\n\nMã ngành\n\nNgành học\n\nChỉ tiêu chính quy (dự kiến)\n\nChỉ tiêu VLVH (dự kiến)\n\nSố QĐ đào tạo LT\n\nNgày tháng năm ban hành QĐ\n\nCơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\n1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n3.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT\n\n3.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:\n\n3.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển;\n\n3.8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...\n\n3.9. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)\n\n3.10. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm\n\n3.11. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....\n\n4. Tuyển sinh trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non các hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học đối với người có bằng CĐ; ĐH.\n\n4.1. Đối tượng tuyển sinh\n\n4.2. Phạm vi tuyển sinh\n\n4.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n4.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo\n\nStt\n\nMã ngành\n\nTên ngành\n\nChỉ tiêu chính quy (dự kiến)\n\nChỉ tiêu VLVH (dự kiến)\n\nSố QĐ đào tạo bằng tốt nghiệp đại học thứ hai\n\nNgày tháng năm ban hành QĐ\n\nCơ quan có TQ cho phép hoặc trường tự chủ QĐ\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t1.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t2.\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\n4.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT\n\n4.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:\n\n4.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...\n\n4.8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...\n\n4.9. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)\n\n4.10. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm\n\n4.11. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....\n\n\r\n\n\t\t\t5. Tuyển sinh đặt hàng trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học\n\n\r\n\n\t\t\t5.1. Văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng, nội dung thoả thuận giữa các bên và các thông tin liên quan (Bộ ngành, UBND tỉnh)\n\n5.2. Chỉ tiêu đào tạo\n\n5.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào\n\n5.4. Các nội dung tuyển sinh đào tạo theo đặt hàng do các trường quy định (không trái quy định hiện hành).\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tCán bộ kê khai\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t(Ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ Email)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNgày…….tháng năm 202....\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n", + "id": 103990 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103991.json b/contexts/context_103991.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7a8f0aeaffa07c6d1af14b400fca3a2b0c1120f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103991.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3027-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Binh-Thuan-369301.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3027-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Binh-Thuan-369301", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3027/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 23 tháng 10 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 4597/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn\r\n\nhóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại\r\n\nTờ trình số 2263/TTr-SVHTTDL ngày 25/9/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:\n\n1. Quyết định số\r\n\n1136/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n2. Quyết định\r\n\n2879/QĐ-UBND ngày 03/10/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP)\r\n\n - Lưu: VT, VXDL, KSTTHC (144b)\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định số: 3027/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC\n\nCƠ\r\n\n QUAN TRỰC TIẾP THỰC HIỆN\n\nSỐ TRANG\n\n\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\nA.\n\nVĂN HÓA\n\n\n\n\n\nA1.\n\nDi sản văn hóa\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc\r\n\n gia\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n2\n\nCấp phép cho người Việt Nam định\r\n\n cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di\r\n\n sản văn hóa phi vật thể tại địa phương\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n3\n\nXác nhận đủ điều kiện cấp giấy\r\n\n phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n4\n\nCấp giấy phép hoạt động bảo tàng\r\n\n ngoài công lập\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n5\n\nCấp giấy phép khai quật khẩn cấp\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n6\n\nCấp chứng chỉ hành nghề mua bán di\r\n\n vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n7\n\nCông nhận bảo vật quốc gia đối với\r\n\n bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n8\n\nCông nhận bảo vật quốc gia đối với\r\n\n bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp\r\n\n pháp hiện vật\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n9\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh giám định cổ vật\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n10\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh giám định cổ vật\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n11\n\nCấp chứng chỉ hành nghề tu bổ di\r\n\n tích\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n12\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề tu bổ\r\n\n di tích\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề tu bổ di tích\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n14\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề tu bổ di tích\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\nA2.\n\nĐiện ảnh\n\n\n\n\n\n15\n\nCấp giấy phép phổ biến phim\n\n(- Phim tài liệu, phim khoa học,\r\n\n phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;\n\n- Cấp giấy phép phổ biến phim truyện\r\n\n khi năm trước liền kề, các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương đáp ứng các điều\r\n\n kiện:\n\n+ Sản xuất ít nhất 10 phim truyện\r\n\n nhựa được phép phổ biến;\n\n+ Nhập khẩu ít nhất 40 phim truyện\r\n\n nhựa được phép phổ biến)\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n16\n\nCấp giấy phép phổ biến phim có sử\r\n\n dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (do các cơ sở điện ảnh\r\n\n thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu)\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nA3.\n\nMỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm\n\n\n\n\n\n17\n\nTiếp nhận thông báo tổ chức thi\r\n\n sáng tác tác phẩm mỹ thuật\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n18\n\nCấp giấy phép triển lãm mỹ thuật\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n19\n\nCấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ\r\n\n thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n20\n\nCấp giấy phép xây dựng tượng đài,\r\n\n tranh hoành tráng\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n21\n\nCấp giấy phép tổ chức trại sáng tác\r\n\n điêu khắc (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n22\n\nCấp giấy phép triển lãm tác phẩm\r\n\n nhiếp ảnh tại Việt Nam\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n23\n\nCấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh\r\n\n từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm\n\nUBND tỉnh\n\n\n\nA4.\n\nNghệ thuật biểu diễn\n\n\n\n\n\n24\n\nCấp giấy phép tổ chức biểu diễn\r\n\n nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n25\n\nCấp giấy phép cho phép tổ chức, cá\r\n\n nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n26\n\nCấp giấy phép cho đối tượng thuộc địa\r\n\n phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang tại địa phương\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n27\n\nCấp giấy phép tổ chức thi người đẹp,\r\n\n người mẫu trong phạm vi địa phương\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n28\n\nCấp giấy phép phê duyệt nội dung bản\r\n\n ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n29\n\nThông báo tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\n thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n30\n\nChấp thuận địa điểm đăng cai vòng\r\n\n chung kết cuộc thi người đẹp, người mẫu\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nA5.\n\nVăn hóa cơ sở\n\n\n\n\n\n31\n\nCấp giấy phép kinh doanh karaoke\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n32\n\nCấp giấy phép kinh doanh vũ trường\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n33\n\nCấp giấy phép tổ chức lễ hội\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n34\n\nCông nhận lại \"Cơ quan đạt\r\n\n chuẩn văn hóa\", \"Đơn vị đạt chuẩn văn hóa\", \"Doanh nghiệp\r\n\n đạt chuẩn văn hóa\"\n\nBCĐ cấp\r\n\n tỉnh, VPTT BCĐ cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n35\n\nTiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm\r\n\n quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n36\n\nTiếp nhận thông báo tổ chức đoàn\r\n\n người thực hiện quảng cáo\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n37\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\n đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n38\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n39\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nUBND tỉnh\n\n\n\nA6.\n\nXuất nhập khẩu văn hóa phẩm không\r\n\n nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n\n\n40\n\nCấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không\r\n\n nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n41\n\nGiám định văn hóa phẩm xuất khẩu\r\n\n không nhằm mục đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức ở địa phương\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nA7.\n\nNhập khẩu văn hóa phẩm nhằm mục\r\n\n đích kinh\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n42\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm\r\n\n tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n43\n\nThủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm\r\n\n điện ảnh nhập khẩu\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n44\n\nThủ tục xác nhận danh mục sản phẩm\r\n\n nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nA8.\n\nThư viện\n\n\n\n\n\n45\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân\r\n\n có vốn sách ban đầu từ 2.000 bản trở lên\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nA9.\n\nGia đình\n\n\n\n\n\n46\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n47\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n48\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n49\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n50\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n51\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n52\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ về\r\n\n chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n53\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ tư\r\n\n vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n54\n\nCấp Thẻ nhân viên chăm sóc nạn\r\n\n nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n55\n\nCấp lại Thẻ nhân viên chăm sóc nạn\r\n\n nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n56\n\nCấp Thẻ nhân viên tư vấn phòng, chống\r\n\n bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n57\n\nCấp lại Thẻ nhân viên tư vấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nA10.\n\nQuản lý sử dụng vũ khí, súng săn,\r\n\n vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ\n\n\n\n\n\n58\n\nThủ tục cho phép tổ chức triển\r\n\n khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ,\r\n\n công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng được sử dụng làm đạo cụ\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nB.\n\nTHỂ DỤC THỂ THAO\n\n\n\n\n\n59\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n60\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n61\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy\r\n\n chứng nhận\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n62\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nUBND tỉnh\n\n\n\n63\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n billards & snooker\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n64\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n thể dục thể hình\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n65\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n mô tô nước trên biển\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n66\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động vũ\r\n\n đạo giải trí\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n67\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n bơi, lặn\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n68\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n khiêu vũ thể thao\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n69\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n môn võ cổ truyền và vovinam\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n70\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n quần vợt\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n71\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n thể dục thẩm mỹ\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n72\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n dù lượn và diều bay động cơ\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n73\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động tập\r\n\n luyện quyền anh\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n74\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Taekwondo\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n75\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bắn\r\n\n súng thể thao\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n76\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Karatedo\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n77\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Lân Sư Rồng\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n78\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Judo\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n79\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Bóng đá\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n80\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Bóng bàn\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n81\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Cầu\r\n\n lông\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n82\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Patin\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n83\n\nĐăng cai tổ chức Giải thi đấu vô địch\r\n\n từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nCác văn\r\n\n bản không quy định\n\n\n\nC.\n\nDU LỊCH\n\n\n\n\n\nC1.\n\nLữ hành\n\n\n\n\n\n84\n\nCấp giấy phép thành lập văn phòng\r\n\n đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n85\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập\r\n\n văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n86\n\nCấp lại giấy phép thành lập văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường\r\n\n hợp:\n\na) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi\r\n\n nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một\r\n\n nước khác;\n\nb) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của\r\n\n văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;\n\nc) Thay đổi nội dung hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp du lịch nước ngoài\n\nd) Thay đổi địa điểm của doanh\r\n\n nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n87\n\nCấp lại giấy phép thành lập văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường\r\n\n hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n88\n\nGia hạn giấy phép thành lập văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n89\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc\r\n\n tế\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n90\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội\r\n\n địa\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n91\n\nĐổi thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n92\n\nCấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n93\n\nCấp giấy chứng nhận thuyết minh\r\n\n viên du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nC2.\n\nKhách sạn\n\n\n\n\n\n94\n\nCấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục\r\n\n vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n95\n\nCấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục\r\n\n vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n96\n\nCấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục\r\n\n vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch và cơ sở\r\n\n kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n97\n\nXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng\r\n\n 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n98\n\nThẩm định lại, xếp hạng lại hạng\r\n\n cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n99\n\nXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng\r\n\n đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch,\r\n\n bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch\r\n\n thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n100\n\nThẩm định lại, xếp hạng lại hạng\r\n\n cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt\r\n\n thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có\r\n\n phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\nII\n\nTHỤ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\n\n\n\n\nA1.\n\nVăn hóa cơ sở\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp giấy phép kinh doanh karaoke (do\r\n\n cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện cấp)\n\nUBND cấp\r\n\n huyện (Theo phân cấp)\n\n\n\n2\n\nCông nhận lần đầu \"Cơ quan đạt\r\n\n chuẩn văn hóa\", \"Đơn vị đạt chuẩn văn hóa\", \"Doanh nghiệp\r\n\n đạt chuẩn văn hóa\"\n\nLĐLĐ cấp\r\n\n huyện, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n\n\n3\n\nCông nhận \"Thôn văn hóa\",\r\n\n \"Làng văn hóa\", \"Ấp văn hóa\", \"Bản văn hóa\" và\r\n\n tương đương\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n\n\n4\n\nCông nhận \"Tổ dân phố văn hóa\"\r\n\n và tương đương\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n\n\n5\n\nCông nhận lần đầu \"Xã đạt chuẩn\r\n\n văn hóa nông thôn mới\"\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n\n\n6\n\nCông nhận lại \"Xã đạt chuẩn\r\n\n văn hóa nông thôn mới\"\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n\n\n7\n\nCông nhận lần đầu \"Phường, Thị\r\n\n trấn đạt chuẩn văn minh đô thị\"\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n\n\n8\n\nCông nhận lại \"Phường, Thị trấn\r\n\n đạt chuẩn văn minh đô thị\"\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n\n\nA2.\n\nThư viện\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân\r\n\n có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa- Thông tin cấp huyện\n\n\n\nA3.\n\nGia đình\n\n\n\n\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa- Thông tin cấp huyện\n\n\n\n11\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nỦy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\n\n\n12\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa- Thông tin cấp huyện\n\n\n\n13\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa- Thông tin cấp huyện\n\n\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nỦy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\n\n\n15\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa- Thông tin cấp huyện\n\n\n\nIII.\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n\n\n\n\nA.\n\nVĂN HÓA\n\n\n\n\n\nA1.\n\nVăn hóa cơ sở\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nhận gia đình văn hóa\n\nUBND cấp\r\n\n xã\n\n\n\nA2.\n\nThư viện\n\n\n\n\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân\r\n\n có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản\n\nỦy ban nhân\r\n\n dân cấp xã\n\n\n\nB.\n\nTHỂ DỤC THỂ THAO\n\n\n\n\n\n3\n\nCông nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở\n\nỦy ban nhân\r\n\n dân cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 103991 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103992.json b/contexts/context_103992.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5126fbc13499720bd890972ff6a328fb884f706c --- /dev/null +++ b/contexts/context_103992.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-349-QD-VPCP-thanh-lap-Phong-Thi-dua-Khen-thuong-thuoc-Vu-To-chuc-can-bo-11616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-349-QD-VPCP-thanh-lap-Phong-Thi-dua-Khen-thuong-thuoc-Vu-To-chuc-can-bo-11616", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 349/QĐ-VPCP \n\nHà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ THÀNH LẬP PHÒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG THUỘC VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;Căn cứ Nghị định số 18/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng;Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Văn phòng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Phòng Thi đua – Khen thưởng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Thi đua - Khen thưởng.\n\nĐiều 2. Phòng Thi đua - Khen thưởng có 01 Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng.\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định biên chế và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Thi đua – Khen thưởng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆMĐoàn Mạnh Giao\n\n", + "id": 103992 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103993.json b/contexts/context_103993.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7452edaff0eda12ccea6785cd52d022bdf57a8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_103993.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-85-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-508518.aspx", + "name": "Quyet-dinh-85-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-508518", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 85/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN/UBND\r\n\nCẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 563/TTr-STNMT-VP ngày 24 tháng 12 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính ban\r\n\nhành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncấp xã (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01\r\n\nnăm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\n1. Thủ tục hành chính ban hành mới\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn\r\n\n giải quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí và lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Tài nguyên và Môi trường \n\n1\n\nChấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối\r\n\n với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\nMã TTHC: 1.010200 \n\n25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ \n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, địa\r\n\n chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa \n\nKhông quy định \n\n(1) Luật Đất đai năm 2013. \n\n(2) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ. \n\n(3) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nII\n\nTTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp\r\n\n huyện \n\n1 \n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa” (đồng loạt) Mã TTHC:\r\n\n 1.003572 \n\n50 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ \n\nBộ phận một cửa UBND cấp huyện \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. \n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC. \n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế. \n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn\r\n\n giải quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí và lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nThủ tục hành\r\n\n chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều\r\n\n kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\n điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối\r\n\n với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh\r\n\n nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\nMã TTHC: 1.003010\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 04, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, địa\r\n\n chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n2\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu \n\nMã TTHC: 1.005398\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 08, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).\n\nKhông thu\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n3\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất \n\nMã TTHC: 1.004238\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 10, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n4\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận (đổi tên\r\n\n hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất\r\n\n do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa\r\n\n vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng\r\n\n ký, cấp giấy chứng nhận\n\nMã TTHC: 1.004227\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 11, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n\n\n5\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất\r\n\n liền kề sau khi được cấp giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm\r\n\n dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề \n\nMã TTHC: 1.004221\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 12, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n6\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất \n\nMã TTHC: 1.004203\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 15, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 09/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n7\n\nCấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\nMã TTHC: 1.004199\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 16, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào\r\n\n giấy chứng nhận đã cấp\n\nMã TTHC: 2.000976\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 23, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(11) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n9\n\nĐăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển\r\n\n nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát\r\n\n triển nhà ở\n\nMã TTHC: 1.002273\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 24, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n\n\n(1) Đối với chủ đầu tư phát triển nhà ở: 30 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n(2) Đối với cấp giấy chứng nhận cho người nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng: 15 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường (đối\r\n\n với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(6) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(7) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n10\n\nĐăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác sắn liền với đất đối với trường hợp đã\r\n\n chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền\r\n\n đã được cấp giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo\r\n\n quy định\n\nMã TTHC: 1.002993\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 25, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ. Không bao gồm thời gian thông báo và niêm yết tại UBND cấp xã nơi có đất\r\n\n hoặc đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương (30 ngày) \n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(11) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n11\n\nĐăng ký biến động quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển\r\n\n đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của\r\n\n chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng\r\n\n cho quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận\n\nMã TTHC: 2.000889\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 26, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ.\n\n- Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng\r\n\n đất: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng:\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính. \n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT- BTMMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(11) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(12) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n12\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu\r\n\n nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp\r\n\n nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử\r\n\n dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền\r\n\n sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\nMã TTHC: 2.000880\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 28, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(11) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(12) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n13\n\nCấp lại giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ\r\n\n sung của giấy chứng nhận do bị mất \n\nMã TTHC: 1.005194\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 30, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Không thu phí, lệ phí\r\n\n nếu thông tin sai sót trên giấy chứng nhận do lỗi tác nghiệp của cơ quan đăng\r\n\n ký.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n14\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải\r\n\n xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\nMã TTHC: 1.001980\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 31, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n15\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng\r\n\n đất\n\nMã TTHC: 1.001009\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 32, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, địa\r\n\n chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n16\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu\n\nMã TTHC: 1.004206\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 14, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 09/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n17\n\nGia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo\n\nMã TTHC: 1.004217\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 02, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh)\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, địa\r\n\n chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(5) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 09/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\nII\n\nThủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện\n\n18\n\nĐính chính giấy chứng nhận đã cấp\n\nMã TTHC: 1.004193 \n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 18, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh; TTHC số thứ tự 6, Mục 1 được công bố tại Quyết định số 1003/QĐ-UBND \r\n\n ngày 09/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức được cấp giấy chứng nhận lần đầu, đối với các trường hợp\r\n\n đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được cấp giấy chứng nhận lần\r\n\n đầu).\n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. \n\n- Không thu phí, lệ phí nếu thông tin sai sót\r\n\n trên giấy chứng nhận do lỗi tác nghiệp của cơ quan đăng ký.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n19\n\nĐăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\nMã TTHC: 1.003003\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 20, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh; TTHC số thứ tự 8, Mục 1 được công bố tại Quyết định số 1003/QĐ-UBND \r\n\n ngày 09/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\nThời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo Thông\r\n\n báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(11) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n20\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng\r\n\n đất lần đầu\n\nMã TTHC: 2.000983\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 21, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh; TTHC số thứ tự 9, Mục 1 được công bố tại Quyết định số 1003/QĐ-UBND \r\n\n ngày 09/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh) \n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ.\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n21\n\nĐăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản\r\n\n gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\nMã TTHC: 1.002255\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 22, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh) \n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n22\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất\r\n\n thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\nMã TTHC: 1.001991\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 27, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh; TTHC số thứ tự 10, Mục 1 được công bố tại Quyết định số 1003/QĐ-UBND \r\n\n ngày 09/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ. Trong đó: 10 ngày cho thủ tục đăng ký biến động về mua, góp vốn tài sản\r\n\n và 20 ngày cho thủ tục thuê đất\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n23\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ\r\n\n hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả\r\n\n thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức\r\n\n thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\nMã TTHC: 1.001134\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 29, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh; TTHC số thứ tự 11, Mục 1 được công bố tại Quyết định số 1003/QĐ-UBND \r\n\n ngày 09/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Không thu phí, lệ phí\r\n\n nếu thông tin sai sót trên giấy chứng nhận do lỗi tác nghiệp của cơ quan đăng\r\n\n ký.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n(6) Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Thông tư số 09/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(10) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\n24\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu\r\n\n kinh tế\n\nMã TTHC: 1.001990\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 13, Mục 2\r\n\n được công bố tại Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh; TTHC số thứ tự 5 Mục I được công bố tại Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/4/2019)\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (đối với tổ chức), địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa;\n\n- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã\r\n\n (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). \n\n- Theo mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Thời điểm phải nộp phí, lệ phí: Khi có kết quả\r\n\n giải quyết TTHC.\n\n- Thời điểm phải nộp nghĩa vụ tài chính: Theo\r\n\n Thông báo của cơ quan thuế.\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Thông tư số 09/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(8) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(9) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\nIII\n\nTTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp\r\n\n huyện\n\n25\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao\r\n\n đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với\r\n\n hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\nMã TTHC: 2.001234\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 1, Mục I được\r\n\n công bố tại Quyết định số 2154/QĐ-UBND ngày 18/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông quy định\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02/6/2014\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(6) Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/9/2017 của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(7) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nIV\n\nTTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp\r\n\n xã\n\n26\n\nHòa giải tranh chấp đất đai \n\nMã số TTHC: 1.003554\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự số 1, Mục I được\r\n\n công bố tại Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nChưa có quy định\n\n(1) Luật Đất đai năm 2013.\n\n(2) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\n Chính phủ.\n\n(3) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\r\n\n của Chính phủ.\n\n(4) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020\r\n\n của Chính phủ.\n\n(5) Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021\r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nMã số TTHC\n\nQuyết định công\r\n\n bố\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực đất đai\n\n1\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân (BTM-KHA-265148)\n\n2.001761\n\nQuyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n2\n\nĐính chính giấy chứng nhận đã cấp (BTM-KHA-265108)\n\n1.002978\n\nQuyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n3\n\nĐăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (BTM-KHA-265136)\n\n1.002335\n\nQuyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng\r\n\n đất lần đầu (BTM-KHA-265137)\n\n1.002314\n\nQuyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n5\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản khác gắn liền với\r\n\n đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\r\n\n (BTM-KHA-265143)\n\n2.000379\n\nQuyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n6\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ\r\n\n hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả\r\n\n thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức\r\n\n thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\n (BTM-KHA-265145)\n\n1.000755\n\nQuyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n7\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu\r\n\n kinh tế (BTM-KHA-265130)\n\n1.003836\n\nQuyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nQuyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nGhi chú:\n\n- Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính công\r\n\nbố nêu trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp\r\n\nluật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ\r\n\ntài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với\r\n\ntrường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.\n\nĐối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.\n\nKết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho\r\n\nngười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá\r\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.\n\n- Dữ liệu thủ tục hành chính được đăng tải công\r\n\nkhai tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucongquocgia.gov.vn).\n\n- Mức thu phí quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa:\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nMức thu phí \n\n(đồng/hồ sơ) \n\nMức thu lệ phí\r\n\n \n\n(đồng/hồ sơ) \n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nI\n\nThẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu\r\n\n khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất mà chủ sở hữu không\r\n\n đồng thời là người sử dụng đất (đối với hộ gia đình, cá nhân)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)\n\n1.200.000\n\n960.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n\n\nTrường hợp chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài\r\n\n sản khác gắn liền với đất (chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất)\n\n1.200.000\n\n960.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n\n\nTrường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n25.000\n\n20.000\n\nII\n\nThẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu\r\n\n khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất mà chủ sở hữu không\r\n\n đồng thời là người sử dụng đất (đối với tổ chức)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\nTrường hợp chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài\r\n\n sản khác gắn liền với đất (chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất)\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\nTrường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n2.000.000\n\n1.600.000\n\n100.000\n\n80.000\n\nIII\n\nCấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTrường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n (không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) và trường hợp chỉ chứng nhận\r\n\n quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nĐối với hộ gia đình, cá nhân\n\n500.000\n\n400.000\n\n20.000\n\n16.000\n\nb)\n\nĐối với tổ chức\n\n700.000\n\n560.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n3.2\n\nTrường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nĐối với hộ gia đình, cá nhân\n\n600.000\n\n480.000\n\n40.000\n\n32.000\n\nb)\n\nĐối với tổ chức\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n50.000\n\n40.000\n\nIV\n\nĐăng ký, chỉnh lý biến động (cấp mới hoặc xác\r\n\n nhận thay đổi vào giấy chứng nhận)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTrường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nĐối với hộ gia đình, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp mới giấy chứng nhận\n\n500.000\n\n400.000\n\n20.000\n\n16.000\n\n\n\nXác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận\n\n450.000\n\n360.000\n\n20.000\n\n16.000\n\nb)\n\nĐối với tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp mới giấy chứng nhận\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n\n\nXác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận\n\n950.000\n\n760.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n4.2\n\nTrường hợp chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở\r\n\n và tài sản khác gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nĐối với hộ gia đình, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp mới giấy chứng nhận\n\n500.000\n\n400.000\n\n20.000\n\n16.000\n\n\n\nXác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận\n\n450.000\n\n360.000\n\n20.000\n\n16.000\n\nb)\n\nĐối với tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp mới giấy chứng nhận\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n\n\nXác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận\n\n950.000\n\n760.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n4.3\n\nTrường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nĐối với hộ gia đình, cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp mới giấy chứng nhận\n\n600.000\n\n480.000\n\n40.000\n\n32.000\n\n\n\nXác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận\n\n550.000\n\n440.000\n\n40.000\n\n32.000\n\nb)\n\nĐối với tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp mới giấy chứng nhận\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\nXác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận\n\n1.450.000\n\n1.160.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 103993 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103994.json b/contexts/context_103994.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdd3b3f82853de68d9bb0183d842df3a770a9894 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103994.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-14718-TB-TCHQ-2014-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-doi-voi-RAKUTORERU-260714.aspx", + "name": "Thong-bao-14718-TB-TCHQ-2014-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-doi-voi-RAKUTORERU-260714", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14718/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nphân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật quản lý thuế; Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ\r\n\nquy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC\r\n\nngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức\r\n\nthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên\r\n\ncơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, đơn đề nghị số 1709/ARC01 ngày\r\n\n17/09/2014 do Công ty TNHH ARC-TECH (MST: 0312796281) cung cấp và công văn số\r\n\n3988/HQHCM-TXNK ngày 10/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; Thông báo kết\r\n\nquả phân tích số 2700/TB-PTPLHCM ngày 31/10/2014 của Trung tâm PTPL hàng hóa\r\n\nXNK chi nhánh TP. HCM;\n\nTổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:\n\n1.\r\n\n Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên\r\n\n thương mại: RAKUTORERU (mục 10)\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm chống gỉ không có dầu bôi trơn\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại: không có thông tin\n\nNhà\r\n\n sản xuất: Chukyo Kasei Kogyo Co.,Ltd. - Nhật Bản\n\n2.\r\n\n Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số:\n\n-\r\n\n Thành phần: Chế phẩm chống gỉ chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ, hàm lượng dầu\r\n\n nhỏ hơn 70% tính theo trọng lượng, đựng trong chai dung tích 420 ml/chai chứa\r\n\n khí hóa lỏng LPG\n\n-\r\n\n Công dụng: Chống gỉ sét\n\n-\r\n\n Cách thức sử dụng: Phun vào những thiết bị cần chống gỉ sét\n\n3.\r\n\n Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên\r\n\n thương mại: RAKUTORERU\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm chống gỉ chứa dầu có nguồn gốc từ dầu\r\n\n mỏ, hàm lượng dầu nhỏ hơn 70% tính theo trọng lượng, đựng trong chai dung\r\n\n tích 420 ml/chai chứa khí hóa lỏng LPG\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại: không có thông tin.\n\nNhà\r\n\n sản xuất: Chukyo Kasei Kogyo Co.,Ltd. - Nhật Bản\n\nthuộc\r\n\n nhóm 34.03: Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt, các\r\n\n chế phẩm dùng cho việc tháo bu lông hoặc đai ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc\r\n\n chống mài mòn và các chế phẩm dùng cho việc tách khuôn đúc, có thành phần cơ\r\n\n bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm dùng để xử lý bằng dầu hoặc mỡ cho các\r\n\n vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế\r\n\n phẩm có thành phần cơ bản chứa 70% trở lên tính theo trọng lượng là dầu có\r\n\n nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum\",\r\n\n phân nhóm: - Có chứa các loại dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc dầu thu được\r\n\n từ khoáng bi-tum; phân nhóm 3403.19: - - Loại khác, phân\r\n\n nhóm :--- ở dạng lỏng, mã số 3403.19.19: ---- Loại khác\r\n\n tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu,\r\n\n Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông\r\n\nbáo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nTổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH ARC- Tech biết và thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Dương Thái\n\n\n\n", + "id": 103994 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103995.json b/contexts/context_103995.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d443d199942347d786ec679f2f9f358c584e239 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103995.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-03-2006-NQ-HDND-thu-su-dung-hoc-phi-hoc-sinh-va-phi-thi-du-tuyen-Bac-kan-279820.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-2006-NQ-HDND-thu-su-dung-hoc-phi-hoc-sinh-va-phi-thi-du-tuyen-Bac-kan-279820", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2006/NQ-HĐND\n\nBắc Kạn, ngày 17\r\n\n tháng 04 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THU VÀ SỬ\r\n\nDỤNG HỌC PHÍ HỌC SINH MẦM NON, PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN, LỆ PHÍ THI TỐT NGHIỆP NGHỀ\r\n\nPHỔ THÔNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nKẠN.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục năm 2005;\n\nCăn cứ Quyết định số: 70/1998/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số: 54/1998/TTLT. Bộ\r\n\nGD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và\r\n\nđào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;\n\nCăn cứ Quyết định số: 25/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày\r\n\n11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư Liên Bộ số:\r\n\n28/2003/TTLT/BTC-BGDĐT của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày\r\n\n04/4/2003 về việc quy định thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển\r\n\nsinh) vào các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;\n\nCăn cứ Công văn số: 12228/KHTC ngày 24/12/2003\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc định mức chi phí dự thi, dự tuyển (lệ phí\r\n\ntuyển sinh);\n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 11/TTr - UBND ngày\r\n\n04/4/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thực hiện thu và sử dụng học phí học\r\n\nsinh mầm non, phí dự thi, dự tuyển, lệ phí thi tốt nghiệp nghề phổ thông đối\r\n\nvới các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. Thu và sử dụng học phí học sinh mầm non:\n\n1. Mức thu:\n\n- 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/tháng/học sinh, đối\r\n\nvới học sinh mầm non ở các phường thuộc địa bàn thị xã Bắc Kạn.\n\n- 15.000 (mười năm nghìn) đồng/tháng/học sinh, đối\r\n\nvới học sinh mầm non ở các xã thuộc thị xã Bắc Kạn và ở địa bàn các huyện trong\r\n\ntỉnh.\n\n2. Chế độ miễn giảm: Theo quy định hiện hành.\n\n3. Sử dụng quỹ học phí:\n\nSử dụng tại các đơn vị trực tiếp thu: 100% theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nII. Thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển, lệ phí\r\n\nthi tốt nghiệp nghề phổ thông:\n\n1. Đối tượng áp dụng: Gồm các đối tượng sau trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn:\n\n- Học sinh tham gia thi tốt nghiệp nghề phổ thông.\n\n- Học sinh tham gia xét tuyển, thi tuyển vào lớp\r\n\nđầu cấp, kể cả tuyển sinh bổ túc trung học phổ thông (trừ tuyển sinh vào\r\n\ntrường phổ thông dân tộc nội trú và tuyển sinh vào lớp 1).\n\n2. Mức thu:\n\n2.1. Phí dự thi, dự tuyển vào các lớp đầu cấp, kể\r\n\ncả tuyển sinh vào lớp 10 bổ túc trung học phổ thông:\n\n+ Lệ phí xét tuyển: 5.000đ (năm nghìn đồng)/thí\r\n\nsinh/lần xét tuyển.\n\n+ Lệ phí thi tuyển : 20.000đ (hai mươi nghìn\r\n\nđồng)/thí sinh/lần thi tuyển.\n\n2.2. Lệ phí thi tốt nghiệp nghề phổ thông:\n\n- 20.000đ (hai mươi nghìn đồng)/học sinh/lần dự\r\n\nthi, đối với học sinh học chương trình 180 tiết/khóa.\n\n- 10.000đ (mười nghìn đồng)/học sinh/lần dự thi,\r\n\nđối với học sinh học chương trình 90 tiết/khóa.\n\n3. Sử dụng phí dự thi, dự tuyển, lệ phí thi tốt\r\n\nnghiệp nghề phổ thông:\n\n- Để lại đơn vị trực tiếp thu để làm công tác tổ\r\n\nchức thi: 80% tổng số thu.\n\n- Kinh phí dành cho công tác quản lý, chỉ đạo thi:\r\n\n20% tổng số thu.\n\n4. Thời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n01/5/2006.\n\nIII. Bãi bỏ việc quy định mức thu học phí của các trường dân lập phổ\r\n\nthông trung học quy định tại Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND KVI ngày 20/8/2003\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 9.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết này.\n\n- Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành Nghị quyết này.\n\n- Nghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Dương Đình Hân\n\n", + "id": 103995 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103996.json b/contexts/context_103996.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0658e120f834399c5a971a445e591da3716249db --- /dev/null +++ b/contexts/context_103996.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-72-KH-UBND-2020-ung-dung-cong-nghe-ho-tro-dong-bao-dan-toc-thieu-so-tinh-Soc-Trang-479079.aspx", + "name": "Ke-hoach-72-KH-UBND-2020-ung-dung-cong-nghe-ho-tro-dong-bao-dan-toc-thieu-so-tinh-Soc-Trang-479079", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 72/KH-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 17 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ ĐỒNG BÀO\r\n\nDÂN TỘC THIỂU SỐ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ VÙNG ĐỒNG\r\n\nBÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nThực hiện Quyết định số 414/QĐ-TTg \r\n\nngày 12/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế xã\r\n\nhội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn\r\n\n2019-2025” (sau đây gọi tắt là Đề án),\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh với những nội dụng cụ\r\n\nthể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025” theo Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Nâng cao chất lượng, phát triển hệ\r\n\nthống ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ngóp phần thu hẹp khoảng cách giữa vùng dân tộc thiểu số với các vùng trong tỉnh\r\n\nvà cả nước.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các sở, ban ngành tỉnh và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Quyết định số 414/QĐ-TTg \r\n\nngày 12/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và chiến lược công tác dân tộc.\n\n- Nâng cao vai trò tham mưu của các\r\n\ncơ quan, đơn vị thực hiện chính sách dân tộc; tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc, đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động sản xuất\r\n\nvà đời sống.\n\n- Lồng ghép việc ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong thực hiện chiến lược công tác dân tộc và triển khai các dự án, chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các\r\n\nvùng dân tộc thiểu số với các địa bàn trong tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội; chủ động phòng chống các tình huống gây mất an ninh, trật tự vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ\r\n\ntỉnh đến cơ sở.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn, hướng\r\n\ndẫn đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dịch vụ công trực tuyến, góp phần nâng\r\n\ncao khả năng tương tác hai chiều giữa đồng bào dân tộc thiểu số với chính quyền,\r\n\ntừ đó đem lại hiệu quả giao dịch hành chính.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu đến năm 2023\n\n- Thiết lập hệ thống thông tin hỗ trợ\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước; thông tin khoa học công nghệ; bảo vệ môi trường, phòng\r\n\nchống thiên tai và an ninh trật tự. Từng bước kết nối, chia sẻ thông tin với\r\n\ncác hệ thống thông tin của các Bộ, ngành, địa phương để cung cấp thông tin kịp\r\n\nthời, chính xác cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Đến năm 2023, 100% người có uy tín,\r\n\n90% đồng bào dân tộc thiểu số nắm được quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước; 70% đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận thông tin về khoa học công\r\n\nnghệ và thị trường, các ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất;\r\n\n90% đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin, kiến thức về y tế,\r\n\nphòng, chống các bệnh đặc thù; 90% đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận\r\n\nthông tin về pháp luật và các chính sách về bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng,\r\n\nphòng chống thiên tai; 90% đồng bào dân tộc thiểu số nắm bắt thông tin về an\r\n\nninh, trật tự để chủ động tham gia giữ gìn đảm bảo ổn định cuộc sống vùng dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Tổ chức đào tạo tiếng dân tộc, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức về công tác dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại\r\n\nvùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn; dạy nghề cho thanh\r\n\nniên dân tộc thiểu số trong tỉnh.\n\n- Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống\r\n\ntốt đẹp của các dân tộc thiểu số; đảm bảo 70% các lễ hội, phong tục tập quán của\r\n\ncác dân tộc thiểu số (Khmer, Hoa) được bảo tồn dưới dạng cơ sở dữ liệu số hóa,\r\n\nđa phương tiện (Multi-media) và được phổ biến, giới thiệu đến với cộng đồng\r\n\ntrong và ngoài nước.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu về công tác dân tộc; bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ\r\n\nliệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tiếp\r\n\ncận thông tin.\n\n- Xây dựng thư viện điện tử về công\r\n\ntác dân tộc.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin để đồng bào dân tộc thiểu số chủ động, không bị bất ngờ trong mọi tình huống\r\n\ngây mất an ninh, trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nb) Mục tiêu đến hết năm 2025\n\nHoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về\r\n\ncông tác dân tộc và các ứng dụng hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu\r\n\ntrên 95% đồng bào dân tộc thiểu số nắm được chủ trương, quan điểm của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước; được tiếp cận đầy đủ thông tin về y tế,\r\n\ngiáo dục, khoa học công nghệ, thị trường và các ứng dụng tiến bộ khoa học và\r\n\ncông nghệ vào sản xuất. Hoàn thiện các thông tin về lễ hội, phong tục tập quán,\r\n\nsản phẩm, vật phẩm tiêu biểu của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh được phổ\r\n\nbiến, giới thiệu đến cộng đồng trong và ngoài nước. Thúc đẩy đồng bào dân tộc ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh\r\n\ntrật tự vùng dân tộc thiểu số.\n\nIII. THỜI GIAN, ĐỊA\r\n\nBÀN THỰC HIỆN\n\n1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2025.\n\n2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nIV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận thông tin, chú trọng\r\n\ncác lĩnh vực kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng\n\n- Xây dựng dữ liệu về các dân tộc thiểu\r\n\nsố trên địa bàn tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực: lịch sử, văn hóa, lễ hội, phong\r\n\ntục tập quán các dân tộc thiểu số; các sản phẩm truyền thống của đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số; thông tin địa lý vùng dân tộc thiểu số có tích hợp dữ liệu thông tin\r\n\nđa phương tiện.\n\n- Triển khai hệ thống ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin thuận lợi trên thiết bị di động thông minh để hỗ trợ phổ biến đường\r\n\nlối, chính sách, pháp luật; giáo dục về giới tính, quyền phụ nữ, quyền trẻ em\r\n\ncho đồng bào dân tộc thiểu số; cung cấp thông tin việc làm phù hợp với trình độ,\r\n\nnhu cầu của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Triển khai các ứng dụng hỗ trợ cảnh\r\n\nbáo thiên tai, thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng diễn đàn đối thoại trực\r\n\ntuyến về công tác dân tộc trên sóng phát thanh truyền hình.\n\n- Tận dụng tối đa các cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị sẵn có thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tiếp\r\n\ncận và ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n2. Nâng cấp nền tảng\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ việc quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu về công tác dân tộc bảo đảm khả năng tích hợp, đồng bộ, truy xuất,\r\n\nchia sẻ, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin liên quan đến công tác\r\n\ndân tộc; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.\n\n- Xây dựng và nâng cấp hệ thống hạ tầng\r\n\ntrang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở.\n\n- Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn về\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo kết nối đồng bộ, thông suốt và có khả\r\n\nnăng chia sẻ, trao đổi thông tin đảm bảo an toàn, thuận tiện giữa Ủy ban Dân tộc\r\n\nvà cơ quan công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở.\n\n- Xây dựng thư viện điện tử về công\r\n\ntác dân tộc có khả năng trao đổi, liên kết với các cơ quan thông tin thư viện\r\n\nkhác trong và ngoài hệ thống để hỗ trợ chuẩn nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian xử\r\n\nlý thông tin; cung cấp nguồn thông tin đa dạng, phong phú cho người làm công\r\n\ntác dân tộc.\n\n- Ưu tiên đầu tư cho các dự án nghiên\r\n\ncứu phát triển, chuyển giao công nghệ về phần mềm phù hợp với các định hướng\r\n\nphát triển của Đề án.\n\n3. Đào tạo, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về việc ứng dụng công nghệ thông tin cho đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn,\r\n\nphổ cập các kiến thức về công nghệ thông tin nhằm nâng cao nhận thức cho các đối\r\n\ntượng là cán bộ lãnh đạo vùng dân tộc thiểu số, người có uy tín trong vùng dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\n- Triển khai việc đào tạo nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức, chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất\r\n\ncủa đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ người có uy tín trong vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố ứng dụng công nghệ thông tin để tuyên truyền cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Tổ chức tuyên truyền trực tuyến,\r\n\ntrang bị kiến thức khoa học, kỹ thuật phục vụ sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số.\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về\r\n\nứng dụng thương mại điện tử cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số tìm kiếm, sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức 3, mức 4 do các cơ quan nhà nước cung cấp.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa\r\n\ndạng hóa các hình thức tuyên truyền, thông tin phổ biến kiến thức về công nghệ\r\n\nthông tin.\n\n4. Nghiên cứu, đề\r\n\nxuất hoàn thiện cơ chế, chính sách\n\n- Triển khai các chính sách khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\nlao động, sản xuất.\n\n- Triển khai chính sách hỗ trợ đào tạo\r\n\ncho đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n- Ban hành và triển khai các văn bản\r\n\nchỉ đạo, điều hành nhằm tăng cường sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong cơ quan làm công tác dân tộc.\n\n- Triển khai thực hiện các cơ chế vận\r\n\nđộng, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư đóng góp vào bộ dữ\r\n\nliệu dân tộc thiểu số.\n\n5. Nâng cao năng\r\n\nlực ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông cho người làm công tác dân tộc\n\nĐào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công\r\n\nchức làm công tác dân tộc về kiến thức, kỹ năng sử dụng, khai thác các hệ thống\r\n\nthông tin, an toàn, an ninh mạng; tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách về\r\n\ncông nghệ thông tin các nội dung chuyên sâu về quản trị mạng, quản trị hệ thống\r\n\nvà an toàn thông tin; tập huấn, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho cán\r\n\nbộ lãnh đạo, công chức phụ trách công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở.\n\nV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giải pháp\r\n\nmôi trường chính sách\n\n- Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm\r\n\nquyền hoàn thiện hệ thống pháp lý về công nghệ thông tin, đặc biệt là xây dựng\r\n\nvà ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo và điều hành nhằm tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi triển khai Đề án tại địa phương.\n\n- Rà soát, hoàn thiện các quy chế,\r\n\nquy định về sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung, quy định về an toàn an\r\n\nninh thông tin; đề xuất các cơ chế, chính sách thúc đẩy đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố sử dụng các dịch vụ công do cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường mạng.\n\n- Tạo điều kiện thu hút các công ty,\r\n\ndoanh nghiệp tham gia các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt là hoạt động đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực chuyên môn cao về công nghệ thông tin và cung cấp các dịch vụ.\n\n2. Giải pháp\r\n\ntài chính\n\n- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, nhất\r\n\nlà hệ thống thông tin tập trung nhằm đảm bảo phát huy tính đồng bộ, hiệu quả của\r\n\ncác hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Cân đối, bố trí ngân sách tỉnh triển\r\n\nkhai các chương trình, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đáp ứng yêu\r\n\ncầu triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2020 - 2025.\n\n- Khuyến khích nguồn kinh phí huy động\r\n\ntừ vốn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn\r\n\nvốn xã hội hóa khác; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các\r\n\nchương trình, đề án có liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ.\n\n- Đẩy mạnh việc triển khai thuê dịch\r\n\nvụ công nghệ thông tin; ưu tiên triển khai các nội dung thuê dịch vụ đảm bảo hạ\r\n\ntầng kỹ thuật công nghệ thông tin. Các cơ quan, đơn vị, chủ động xây dựng kế hoạch,\r\n\nnguồn kinh phí đảm bảo cho việc ứng dụng và phát triển các ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin tại đơn vị phù hợp với yêu cầu triển khai nhiệm vụ hàng năm.\n\n- Phối hợp cùng với các cơ quan Trung\r\n\nương trong việc bố trí ngân sách để phân chia nhiệm vụ giữa Trung ương và tỉnh\r\n\nnhằm đảm bảo hoàn thành đúng các mục tiêu đề ra của Quyết định số 414/QĐ-TTg \r\n\nngày 12/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n3. Giải pháp bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin\n\n- Xác định đảm bảo an toàn thông tin\r\n\nlà một trong những nhiệm vụ trọng tâm, gắn liền với hoạt động ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncông nghệ thông tin để đảm bảo các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh hoạt\r\n\nđộng ổn định, thông suốt và đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng.\n\n- Quán triệt thực hiện nghiêm các quy\r\n\nđịnh về an toàn thông tin; nâng cao nhận thức về trách nhiệm đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin của từng cá nhân trong cơ quan, đơn vị.\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về\r\n\nan toàn thông tin cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan làm\r\n\ncông tác dân tộc nhằm nâng cao năng lực, khả năng xử lý khi có sự cố xảy ra.\n\n- Rà soát, đánh giá các hệ thống\r\n\nthông tin trọng yếu của tỉnh theo cấp độ.\n\n4. Giải pháp tổ\r\n\nchức\n\n- Ban Dân tộc tỉnh chủ động tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh các giải pháp cụ thể và tổ chức thực hiện việc triển khai Đề án\r\n\ntheo Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 12/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n- Các sở, ban ngành tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố quan tâm chỉ đạo chặt chẽ công tác ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, chịu trách nhiệm về công tác ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan thuộc ngành, địa phương quản\r\n\nlý; gương mẫu, tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công\r\n\ntác chỉ đạo, điều hành.\n\n- Nâng cao chất lượng công tác quản\r\n\nlý nhà nước về công nghệ thông tin ở các cấp; đặc biệt chú trọng công tác xây dựng\r\n\nvà kiện toàn bộ máy chuyên trách công nghệ thông tin các cấp.\n\n5. Các giải\r\n\npháp khác\n\n- Triển khai đồng bộ các ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin đảm bảo phù hợp với Kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh.\n\n- Tổ chức đánh giá, xếp hạng chuyên đề\r\n\nthi đua ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức cho các tổ chức, doanh nghiệp và công dân về lợi ích, hiệu\r\n\nquả của việc ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là việc sử dụng dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến.\n\nVI. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Dự kiến tổng\r\n\nkinh phí thực hiện Kế hoạch là: 8.435 triệu đồng (đính kèm Bảng khái toán kinh phí).\n\n2. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện:\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.\n\n- Khuyến khích nguồn kinh phí huy động\r\n\ntừ vốn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn\r\n\nvốn xã hội hóa khác; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các\r\n\nchương trình, đề án có liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ.\n\n- Ưu tiên triển khai các nội dung,\r\n\nnhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ đảm bảo hạ tầng kỹ thuật công\r\n\nnghệ thông tin.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban Dân tộc\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch để\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung của Đề án theo Kế hoạch này.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và\r\n\nhoàn thiện chính sách thúc đẩy hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu.\n\n- Chủ trì triển khai công tác tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng\r\n\nđồng các dân tộc trên mọi lĩnh vực.\n\n- Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch này gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trong dự toán kinh phí ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin của tỉnh hằng năm.\n\n- Tổ chức cung cấp thông tin, dự báo,\r\n\ntheo dõi và cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Đề án.\n\n- Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra và tổng hợp kết quả thực hiện của các ngành, địa phương, báo cáo UBND tỉnh;\r\n\nđịnh kỳ tổ chức tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.\n\n2. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tổng\r\n\nhợp, phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch này trong dự toán kinh phí ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin của tỉnh hằng năm và theo giai đoạn 5 năm; hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung về ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, dịch vụ công nghệ thông tin, phát triển nhân lực công nghệ thông tin; giám\r\n\nsát, bảo đảm an toàn thông tin, xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho vùng đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh thực hiện các biện pháp tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức,\r\n\nngười dân và doanh nghiệp về các lợi ích của Đề án “Tăng cường ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và\r\n\nđảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2020 - 2025”\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n- Hướng dẫn tổ chức các lớp đào tạo,\r\n\ntập huấn và phối hợp với Ban Dân tộc tổ chức các lớp tuyên truyền về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả\r\n\nthực hiện Đề án trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộc trước\r\n\nngày 05/12 hằng năm) để tổng hợp.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí\r\n\nkinh phí để thực hiện nội dung Kế hoạch trong dự toán kinh phí ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và hướng dẫn các đơn vị,\r\n\nđịa phương quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nPhối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ban\r\n\nngành, địa phương tổng hợp kế hoạch; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện Đề án.\n\n5. Các sở, ban\r\n\nngành tỉnh có liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc chỉ đạo triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung của Đề án liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành; tổ chức lồng ghép với\r\n\ncác chương trình, đề án có liên quan của sở, ban ngành đang triển khai thực hiện.\n\n6. Báo Sóc Trăng,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, nâng cao nhận thức và kiến thức về công nghệ thông tin trong xã hội; tăng\r\n\ncường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các hoạt động ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông tại địa phương.\n\n7. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Tổ chức thực hiện Đề án theo Kế hoạch\r\n\nnày, bảo đảm đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ\r\n\nchức lồng ghép với các chương trình, đề án liên quan đang triển khai thực hiện\r\n\ntại địa phương.\n\n- Chủ động triển khai các biện pháp\r\n\ntuyên truyền đến đồng bào dân tộc thiểu số về các dịch vụ công được cung cấp bằng\r\n\nhình thức trực tuyến thuộc trách nhiệm của địa phương; phổ biến các chính sách\r\n\nđến đồng bào dân tộc thiểu số khi giao dịch trực tuyến với cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước các cấp.\n\n- Trên cơ sở kế hoạch được duyệt,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin tại địa phương.\n\n- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn về UBND tỉnh (thông qua\r\n\nBan Dân tộc trước ngày 05/12 hằng năm) để tổng hợp.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung nội dung bổ sung Kế hoạch\r\n\nnày, các ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành tỉnh;\r\n\n - MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo ST, Đài PTTH, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chuyện\n\n\n\nBẢNG KHÁI TOÁN\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 414/QĐ-TTg CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 72/KH-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng.\n\nStt\n\nNội\r\n\n dung nhiệm vụ\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nKINH\r\n\n PHÍ THỰC HIỆN\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nNăm\r\n\n 2024\n\nNăm\r\n\n 2025\n\n1\n\nNâng cấp nền tảng công nghệ\r\n\n thông tin phục vụ việc quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở\n\n2.735\n\n735\n\n400\n\n400\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n-\n\nNâng cấp hệ thống mạng cục bộ tại\r\n\n Ban Dân tộc\n\n35\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng, nâng cấp, cập nhật thư viện\r\n\n điện tử về công tác dân tộc\n\n900\n\n400\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n-\n\nSố hóa, chuẩn hóa, tạo lập CSDL về\r\n\n dân tộc, thuê dịch vụ lưu trữ dữ liệu\n\n1.800\n\n300\n\n300\n\n300\n\n300\n\n300\n\n300\n\n\n\n2\n\nĐào tạo, tuyên truyền, phổ biến,\r\n\n nâng cao nhận thức về việc ứng dụng công nghệ thông tin cho đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số\n\n(03 ngày/lớp x 11 lớp/năm)\n\n5.000\n\n1.000\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n\n\n-\n\nChi biên soạn giáo trình (chỉ tính\r\n\n 1 lần cho 11 lớp)\n\n23,850\n\n4,500\n\n3,870\n\n3,870\n\n3,870\n\n3,870\n\n3,870\n\n\n\n-\n\nChi phí tổ chức (03 ngày/lớp)\n\n4.976,150\n\n995,500\n\n796,130\n\n796,130\n\n796,130\n\n796,130\n\n796,130\n\n\n\n+\n\nChi phí giảng viên, trợ giảng\n\n1.899,660\n\n316,610\n\n316,610\n\n316,610\n\n316,610\n\n316,610\n\n316,610\n\n\n\n+\n\nChi phí tổ chức lớp học (tài liệu,\r\n\n văn phòng phẩm, nước uống, hỗ trợ tiền cho học viên, thuê hội trường,...)\n\n2.767,600\n\n622,600\n\n429,000\n\n429,000\n\n429,000\n\n429,000\n\n429,000\n\n\n\n+\n\nChi hoạt động quản lý trực tiếp\r\n\n công tác đào tạo\n\n308,890\n\n56,290\n\n50,520\n\n50,520\n\n50,520\n\n50,520\n\n50,520\n\n\n\n3\n\nNâng cao năng lực ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin - truyền thông cho người làm công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở\n\n700\n\n200\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n-\n\nChi biên soạn giáo trình\n\n22,950\n\n4,950\n\n3,600\n\n3,600\n\n3,600\n\n3,600\n\n3,600\n\n\n\n-\n\nChi phí tổ chức (năm 2020: 03\r\n\n ngày/lớp x 03 lớp/năm; từ năm 2021-2025: 02 ngày/lớp x 02 lớp/năm)\n\n677,050\n\n195,050\n\n96,400\n\n96,400\n\n96,400\n\n96,400\n\n96,400\n\n\n\n+\n\nChi phí giảng viên, trợ giảng\n\n318,520\n\n75,920\n\n48,520\n\n48,520\n\n48,520\n\n48,520\n\n48,520\n\n\n\n+\n\nChi phí tổ chức lớp học (tài liệu,\r\n\n văn phòng phẩm, nước uống, hỗ trợ tiền cho học viên, thuê hội trường,...)\n\n298,650\n\n105,450\n\n38,640\n\n38,640\n\n38,640\n\n38,640\n\n38,640\n\n\n\n+\n\nChi hoạt động quản lý trực tiếp\r\n\n công tác đào tạo\n\n59,880\n\n13,680\n\n9,240\n\n9,240\n\n9,240\n\n9,240\n\n9,240\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n8.435\n\n1.935\n\n1.300\n\n1.300\n\n1.300\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\n\n\n", + "id": 103996 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103997.json b/contexts/context_103997.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b17e113b9ed63e582d98791eabf5973950a83d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103997.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-3151-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Xi-Titan-loai-2-521189.aspx", + "name": "Thong-bao-3151-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Xi-Titan-loai-2-521189", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3151/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Cục\r\n\nKiểm định Hải quan tại Thông báo số 545/TB-KĐHQ ngày 12/10/2018 và đề nghị của\r\n\nCục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân\r\n\nloại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Xỉ Titan loại 2 (TiO2: 78% min, FeO: 10% max), hàng mới\r\n\n 100%#&VN\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển nông thôn miền núi\n\nĐịa chỉ: số 598, đường Thống Nhất,\r\n\n phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên\n\nMST: 4600259280\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 30190693425/B11 ngày 22/05/2018 đăng ký tại Chi cục\r\n\n Hải quan Thái Nguyên - Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Xỉ titan có hàm lượng TiO2~ 80.5%; FeO~\r\n\n 4.82% dạng bột.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Xỉ\r\n\n titan có hàm lượng TiO2~ 80.5%; FeO~ 4.82% dạng bột\n\nthuộc mã số 2823.00.00 “Titan\r\n\n oxit.” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã số 2823.00.00.20\n\n“- Xỉ titan có hàm lượng 70%≤TiO2<85%, FeO≤10%” tại Biểu\r\n\n thuế xuất khẩu./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Thái Nguyên - Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh;\r\n\n - Cục Kiểm định hải quan và các Chi cục trực thuộc (để\r\n\n t/hiện);\r\n\n - Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển nông thôn miền núi (số 598, đường Thống\r\n\n Nhất, phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK, PL-Uyên (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 103997 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103998.json b/contexts/context_103998.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1e3d0aeb1693e93c80a7822c3043d8f44d0a6ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_103998.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-25-2020-QD-UBND-quy-dinh-to-chuc-lai-va-quan-ly-su-dung-Quy-Phat-trien-dat-Hung-Yen-453982.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2020-QD-UBND-quy-dinh-to-chuc-lai-va-quan-ly-su-dung-Quy-Phat-trien-dat-Hung-Yen-45398", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2020/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày\r\n\n 08 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC\r\n\nLẠI VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nĐất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nthành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai 2013;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế\r\n\ntự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 266/TTr-STC ngày 24 tháng 8 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức lại và quản lý, sử\r\n\ndụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2020.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Xây dựng, Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Giám đốc Quỹ phát\r\n\ntriển đất tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phóng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC LẠI VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ\r\n\nPHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Tổ chức lại Quỹ phát triển\r\n\nđất Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\n2. Quy định về việc quản lý,\r\n\nsử dụng Quỹ.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với\r\n\nQuỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tiếp nhận vốn, thực hiện\r\n\nứng vốn từ Quỹ và các nhiệm vụ khác liên quan đến Quỹ.\n\nĐiều\r\n\n3. Vị trí, chức năng\n\n1. Quỹ là tổ chức tài chính\r\n\nnhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthành lập.\n\n2. Quỹ có tư cách pháp nhân,\r\n\nhoạt động hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc\r\n\nnhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n3. Quỹ có chức năng nhận vốn\r\n\ntừ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác theo quy định để ứng vốn\r\n\ncho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Trụ sở làm việc: số 535\r\n\nđường Nguyễn Văn Linh, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc hoạt động\n\n1. Quỹ hoạt động theo nguyên\r\n\ntắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không\r\n\nvì mục đích lợi nhuận.\n\n2. Việc sử dụng Quỹ phải\r\n\nđúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 5.\r\n\nNhiệm vụ của Quỹ\n\n1. Tiếp nhận vốn từ ngân\r\n\nsách nhà nước cấp khi thành lập, bổ sung định kỳ hàng năm và các nguồn vốn huy\r\n\nđộng hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ\r\n\ntrợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước,\r\n\nngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Ứng vốn cho các tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Quy định này và thực hiện\r\n\nthu hồi vốn ứng theo quy định.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao: xây dựng kết cấu hạ tầng khu đất đấu giá cho\r\n\nnhân dân làm nhà ở, khu đất tái định cư phục vụ Nhà nước thu hồi đất và tổ chức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác.\n\n4. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng khi phát hiện tổ chức,\r\n\nđơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng.\n\n5. Quản lý vốn và tài sản của\r\n\nQuỹ theo quy định của pháp luật.\n\n6. Chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên\r\n\nquan đến hoạt động của Quỹ.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 6.\r\n\nQuyền hạn của Quỹ\n\n1. Tổ chức quản lý, điều\r\n\nhành hoạt động Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Quyết định ứng vốn cho\r\n\ncác tổ chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Quy định này, thực hiện thu hồi\r\n\nvốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi vốn ứng theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n3. Tham gia kiểm tra, giám\r\n\nsát các dự án đã ứng vốn; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban\r\n\nhành, sửa đổi, bổ sung các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn từ Quỹ.\n\n4. Căn cứ quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước và nhiệm vụ được giao, ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều\r\n\nhành hoạt động Quỹ.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\n\nĐiều 7.\r\n\nCơ cấu tổ chức của Quỹ\n\nCơ cấu tổ chức của Quỹ gồm:\n\n1. Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n2. Ban kiểm soát Quỹ.\n\n3. Cơ quan điều hành nghiệp\r\n\nvụ Quỹ.\n\nĐiều 8.\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Cơ cấu Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\n(sau đây gọi tắt là Hội đồng) có 05 (năm) thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nvà các thành viên, trong đó:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là một\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm\r\n\nnhiệm.\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm\r\n\nGiám đốc Quỹ; Giám đốc Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách.\n\nc) Các thành viên khác gồm\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng. Các thành viên\r\n\ncủa Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với các thành viên Hội\r\n\nđồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội\r\n\nđồng\n\na) Chỉ đạo việc tiếp nhận,\r\n\nquản lý, sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước và vốn khác có hiệu quả, đúng theo\r\n\nquy định của pháp luật. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng, quy chế hoạt động\r\n\ncủa Ban Kiểm soát Quỹ và một số quy định khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng.\r\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nb) Được sử dụng con dấu của\r\n\nCơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng; ủy quyền\r\n\ncho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội\r\n\nđồng. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền.\n\nc) Hội đồng chịu trách nhiệm\r\n\ntập thể; thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân phần việc được phân công\r\n\ntrước Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.\n\n3. Chế độ làm việc của Hội đồng\n\na) Hội đồng làm việc theo chế\r\n\nđộ tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện\r\n\ntheo biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.\n\nb) Chủ tịch Hội đồng chủ trì\r\n\ncác cuộc họp của Hội đồng. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng ủy quyền cho\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp. Các cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất\r\n\n2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự, nội dung, kết luận cuộc họp Hội đồng đều\r\n\nphải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết.\n\nc) Phụ cấp kiêm nhiệm của\r\n\nthành viên Hội đồng được hưởng bằng hệ số phụ cấp theo mức lương cơ sở do Nhà\r\n\nnước quy định: Chủ tịch Hội đồng hệ số 0,9; thành viên hệ số 0,7.\n\nChi phí hoạt động và phụ cấp\r\n\ncủa thành viên Hội đồng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ.\n\nĐiều 9.\r\n\nBan Kiểm soát Quỹ\n\n1. Cơ cấu Ban kiểm soát Quỹ\r\n\ngồm có 03 (ba) thành viên: Phó Giám đốc Sở Tài chính làm Trưởng ban; Phó Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng làm thành viên.\n\na) Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm; thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc\r\n\nchồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ,\r\n\nGiám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán của Quỹ.\n\nb) Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ.\n\nc) Các thành viên Ban Kiểm\r\n\nsoát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo\r\n\nđề nghị của Trưởng ban Kiểm soát Quỹ.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nBan Kiểm soát Quỹ\n\na) Xây dựng kế hoạch công\r\n\ntác trình Hội đồng phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật; báo cáo Hội đồng về kết quả kiểm\r\n\ntra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay\r\n\nvới Hội đồng hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh những hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\nluật trong việc quản lý, sử dụng vốn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. Thực\r\n\nhiện chế độ bảo mật thông tin kết quả kiểm tra, kiểm soát theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb) Ban Kiểm soát được tham dự\r\n\nvà tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng, nhưng không có quyền biểu quyết.\r\n\nCác thành viên Ban Kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng\r\n\nban và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nhiệm vụ được giao. Trưởng Ban\r\n\nKiểm soát ủy quyền cho một thành viên của Ban thực hiện nhiệm vụ của Trưởng ban\r\n\nkhi vắng mặt.\n\nc) Trưởng Ban Kiểm soát chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật của\r\n\nNhà nước về hoạt động, kết quả kiểm tra giám sát, các chế độ bảo mật thông tin\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nd) Ban Kiểm soát Quỹ được\r\n\ntrưng dụng cán bộ có chuyên môn của đơn vị mình để thực hiện các cuộc kiểm tra,\r\n\ngiám sát theo kế hoạch của Chủ tịch Hội đồng Quỹ.\n\nđ) Được sử dụng con dấu của\r\n\nCơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ.\n\ne) Phụ cấp kiêm nhiệm của\r\n\nthành viên Ban Kiểm soát được hưởng bằng hệ số phụ cấp theo mức lương cơ sở do\r\n\nNhà nước quy định: Trưởng ban hệ số 0,7; thành viên Ban Kiểm soát hệ số 0,6.\n\nChi phí hoạt động và phụ cấp\r\n\ncủa Ban Kiểm soát Quỹ được hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ.\n\nĐiều\r\n\n10. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ\n\n1. Cơ cấu tổ chức của Cơ\r\n\nquan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc,\n\n01 Phó Giám đốc và hai phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ (Phòng Tổ chức Hành chính - Kế toán Tài vụ; Phòng Kế hoạch\r\n\nnghiệp vụ).\n\n2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ\r\n\nhưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng, viên chức chuyên môn và người lao động thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý\r\n\ncông tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nGiám đốc\n\na) Giám đốc Quỹ là người đại\r\n\ndiện pháp nhân của Quỹ; chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy định này và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật. Xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ,\r\n\nbáo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh. Báo cáo về tình hình tiếp\r\n\nnhận vốn, hoạt động ứng vốn và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức, điều hành, quản lý các hoạt động của Quỹ;\r\n\nquản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại\r\n\nQuy định này và các quy định khác của pháp luật.\n\nb) Quyết định ứng vốn theo\r\n\nquy định tại Quy định này sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ\r\n\ntrương ứng vốn. Ban hành quy chế làm việc; quy chế chi tiêu nội bộ; quy trình\r\n\nnghiệp vụ liên quan đến việc ứng vốn; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ\r\n\ntheo các quy định của pháp luật. Trình, báo cáo, đề xuất, các nội dung về công\r\n\ntác tổ chức bộ máy, tuyển dụng viên chức và người lao động, cơ chế tài chính\r\n\nliên quan đến hoạt động của Quỹ với cơ quan có thẩm quyền.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nPhó Giám đốc\n\nThực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nsự phân công của Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước\r\n\npháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Giám đốc Quỹ vắng mặt,\r\n\nGiám đốc Quỹ ủy quyền cho Phó Giám đốc Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ.\n\n5. Giao Giám đốc Quỹ căn cứ\r\n\nQuy định này và các quy định khác của pháp luật, quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức và các phòng nghiệp vụ trong Cơ\r\n\nquan điều hành nghiệp vụ Quỹ.\n\nĐiều\r\n\n11. Số lượng người làm việc\n\n1. Số lượng người làm việc\r\n\n(biên chế sự nghiệp) của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị\r\n\ntrí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt\r\n\nđộng của Quỹ và nằm trong tổng số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Việc tuyển dụng, bố trí,\r\n\nsử dụng, quản lý viên chức, người lao động của Quỹ phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức của Quỹ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.\n\nChương\r\n\nIV\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nQUỸ VÀ CƠ CHẾ NHẬN ỦY THÁC\n\nĐiều\r\n\n12. Vốn hoạt động\n\n1. Vốn hoạt động của Quỹ gồm:\r\n\nNgân sách nhà nước cấp khi thành lập và bổ sung hàng năm theo Khoản 2 Điều này;\r\n\nlãi tiền gửi từ vốn nhàn rỗi gửi các tổ chức tín dụng (nếu có) và các nguồn vốn\r\n\nhợp pháp khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này.\n\n2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức\r\n\ntrích bổ sung vốn hoạt động từ ngân sách nhà nước cho Quỹ. Mức bổ sung tối thiểu\r\n\n30 tỷ đồng/năm từ nguồn vốn đầu tư công trung hạn hàng năm.\n\nĐiều\r\n\n13. Quản lý, sử dụng vốn\n\n1. Vốn hoạt động của Quỹ được\r\n\nquản lý tại Kho bạc nhà nước; vốn nhàn rỗi được gửi tại các tổ chức tín dụng, số\r\n\ntiền lãi sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định và nộp thuế, phần còn lại\r\n\nsẽ được bổ sung vào vốn điều lệ.\n\n2. Vốn hoạt động của Quỹ để\r\n\nthực hiện ứng vốn cho các nhiệm vụ sau đây:\n\na) Bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và các chế độ tài chính khác được cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt để tạo quỹ đất tái định cư; đấu giá quyền sử dụng đất; quyền thuê đất\r\n\nvà các công trình công cộng khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ ứng\r\n\nvốn khác của địa phương theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n14. Điều kiện, trình tự ứng vốn\n\n1. Điều kiện ứng vốn: Quỹ chỉ\r\n\nthực hiện ứng vốn cho các tổ chức nhận vốn ứng có đủ các điều kiện sau:\n\na) Là các tổ chức được giao\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 13 Quy định này.\n\nb) Dự án có nguồn hoàn trả,\r\n\nđồng thời đơn vị ứng vốn có cam kết hoàn trả vốn ứng và phí ứng vốn đầy đủ và\r\n\nđúng hạn.\n\nc) Dự án phải được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nĐối với các dự án đấu giá\r\n\ncho doanh nghiệp thuê đất ngoài Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì\r\n\nphải có các Quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nvà các văn bản có liên quan đến dự án.\n\n2. Trình tự ứng vốn: Đối với\r\n\ncác dự án quy định tại Khoản 2 Điều 13 Quy định này, đơn vị ứng vốn có công văn\r\n\nđề nghị ứng vốn và hồ sơ của dự án gửi Quỹ Phát triển đất; Quỹ Phát triển đất\r\n\nthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương ứng vốn.\n\n3. Giao giám đốc Quỹ căn cứ\r\n\nmục đích sử dụng vốn ứng, hướng dẫn hồ sơ ứng vốn và các tài liệu liên quan đến\r\n\ndự án để đảm bảo nguồn hoàn trả vốn ứng đúng hạn.\n\nĐiều\r\n\n15. Thẩm quyền quyết định ứng vốn\n\n1. Các dự án ứng vốn phải được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đồng ý về chủ trương ứng vốn.\n\n2. Giám đốc Quỹ căn cứ chủ\r\n\ntrương ứng vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh, nguồn vốn của Quỹ và tiến độ thực hiện\r\n\ndự án quyết định ứng vốn, giải ngân, gia hạn và thu hồi vốn ứng theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n16. Nguồn hoàn trả vốn ứng và xử lý thu hồi vốn ứng\n\n1. Nguồn hoàn trả vốn ứng\n\na) Các dự án ứng vốn tại điểm\r\n\na Khoản 2 Điều 13, nguồn hoàn trả vốn ứng lấy từ nguồn vốn của dự án; nguồn thu\r\n\ntiền sử dụng đất từ tái định cư; nguồn đấu giá quyền sử dụng đất; nguồn từ tổ\r\n\nchức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất hoặc ngân sách địa phương.\n\nb) Các dự án ứng vốn tại điểm\r\n\nb Khoản 2 Điều 13, nguồn hoàn trả lấy từ nguồn vốn của dự án hoặc vốn ngân sách\r\n\nđịa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các dự án ứng vốn từ Quỹ\r\n\nkhi có nguồn hoàn trả đơn vị ứng vốn phải hoàn trả Quỹ ngay trước khi thực hiện\r\n\nthanh toán cho các hạng mục khác.\n\nKho bạc nhà nước có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, kiểm soát, giám sát và chỉ được thanh toán các hạng mục, công\r\n\ntrình khác sau khi chủ đầu tư đã hoàn trả xong vốn ứng cho Quỹ Phát triển đất.\n\nQuỹ Phát triển đất có trách\r\n\nnhiệm thông báo số vốn ứng phải trả đến các đơn vị ứng vốn và Kho bạc nhà nước\r\n\nHưng Yên, Kho bạc nhà nước huyện, thị xã, thành phố để giám sát thực hiện.\n\n3. Các dự án có nguồn hoàn\r\n\ntrả mà đơn vị ứng vốn không thực hiện hoàn trả, Quỹ Phát triển đất báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n17. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, xử lý rủi ro\n\n1. Thời hạn hoàn trả\n\nThời hạn hoàn trả vốn ứng được\r\n\nxác định theo cam kết của đơn vị ứng vốn, nhưng tối đa không vượt quá thời gian\r\n\ntrong quyết định phê duyệt dự án. Trường hợp trong quyết định không có thời\r\n\ngian thực hiện dự án thì thời gian ứng vốn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày\r\n\nnhận vốn ứng gần nhất.\n\nNếu do nguyên nhân khách\r\n\nquan dự án chưa hoàn trả vốn ứng, Giám đốc Quỹ quyết định gia hạn thời gian\r\n\nhoàn trả vốn ứng, nhưng tối đa không quá thời gian thực hiện dự án.\n\n2. Xử lý rủi ro\n\nDo nguyên nhân khách quan\r\n\ngây thiệt hại tài sản mà các tổ chức nhận vốn ứng không trả được và được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Quỹ Phát triển đất chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan thẩm định, tham mưu đề xuất xử lý, báo cáo Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều\r\n\n18. Phí ứng vốn\n\n1. Phí ứng vốn cho Tổ chức ứng\r\n\nvốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 13 Quy định này như\r\n\nsau:\n\na) Ứng vốn để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ: Bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất tái định\r\n\ncư và các công trình phúc lợi công cộng khác: mức phí ứng vốn bằng không (= 0).\n\nb) Ứng vốn để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ: Bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất để đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất và các nhiệm vụ khác Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội: mức phí ứng theo quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 16 Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định về tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước (sau đây gọi\r\n\ntắt là Thông tư số 23/2020/TT-BTC).\n\n2. Phí ứng vốn quá hạn theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 23/2020/TT-BTC.\n\n3. Nguồn kinh phí để trả phí\r\n\nứng vốn, phí ứng vốn quá hạn của các dự án ứng vốn được tính vào chi phí đầu tư\r\n\ncủa dự án; tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền thuê đất hoặc các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác.\n\nĐiều\r\n\n19. Nhận ủy thác\n\n1. Quỹ được nhận ủy thác quản\r\n\nlý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, thông qua hợp\r\n\nđồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác; nhận ủy thác quản lý,\r\n\nhoạt động của các Quỹ tài chính khác thuộc tỉnh.\n\n2. Phí dịch vụ nhận ủy thác\r\n\nđược hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi\r\n\ntrong hợp đồng nhận ủy thác.\n\nChương\r\n\nV\n\nCƠ CHẾ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nĐiều\r\n\n20. Cơ chế tài chính\n\n1. Quỹ thực hiện theo cơ chế\r\n\ntài chính đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, có thu, tự bảo đảm\r\n\nmột phần chi phí hoạt động theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác (sau đây gọi tắt là Nghị định\r\n\nsố 141/2016/NĐ-CP) và Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n145/2017/TT-BTC).\n\n2. Quỹ thực hiện thu, chi,\r\n\nquyết toán theo quy định của Luật Kế toán, Luật Ngân sách nhà nước; năm tài\r\n\nchính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12\r\n\ndương lịch của năm đó.\n\n3. Quỹ phải công khai tình\r\n\nhình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai\r\n\ntài chính theo quy định của pháp luật.\n\n4. Hàng năm, sau khi hạch\r\n\ntoán các khoản chi phí theo quy định, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách khác\r\n\n(nếu có). Số chênh lệch thu lớn hơn chi, được trích lập và sử dụng các quỹ thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n21. Nguồn thu của Quỹ\n\n1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm:\n\na) Kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\ncấp cho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Phí ứng vốn theo quy định\r\n\ntại Điều 18 Quy định này;\n\nc) Lãi tiền gửi tại các tổ\r\n\nchức tín dụng;\n\nd) Phí dịch vụ nhận ủy thác;\n\nđ) Các nguồn thu khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Nguồn thu của Quỹ quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này không bao gồm vốn ngân sách cấp cho Quỹ quy định tại Điều\r\n\n12 và Khoản 1 Điều 19 Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n22. Nội dung chi\n\n1. Nội dung chi hoạt động của\r\n\nQuỹ:\n\na) Chi thường xuyên: Quỹ áp\r\n\ndụng cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, tự đảm\r\n\nbảo một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP và Thông tư\r\n\n145/2017/TT-BTC. Quỹ thực hiện chi phụ cấp kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ,\r\n\nBan Kiểm soát Quỹ theo quy định tại Quy định này.\n\nb) Chi không thường xuyên:\r\n\nQuỹ chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với\r\n\ntừng nguồn kinh phí và nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Nội dung chi của Quỹ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung ứng vốn quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 13 Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n23. Chế độ kế toán, kiểm toán\n\n1. Quỹ Phát triển đất tỉnh\r\n\nHưng Yên là tổ chức tài chính nhà nước hạch toán độc lập. Chi phí hoạt động, quản\r\n\nlý và điều hành bộ máy được lấy nguồn thu của Quỹ và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n2. Quỹ thực hiện công tác kế\r\n\ntoán, thống kê và báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương\r\n\nVI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n24. Quy định chuyển tiếp\n\n1. Đối với các khoản ứng vốn\r\n\nđã phát sinh đến trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực\r\n\nhiện theo Quyết định, phương án ứng vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Trường hợp các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay\r\n\nthế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế đó.\n\nĐiều\r\n\n25. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các sở, ngành có liên\r\n\nquan có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc quản\r\n\nlý, sử dụng Quỹ đúng quy định.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các tổ chức, đơn vị ứng vốn có trách nhiệm phối hợp với Quỹ\r\n\nPhát triển đất tỉnh thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n3. Quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnếu phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về\r\n\nQuỹ Phát triển đất tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo đúng các quy định của\r\n\npháp luật./.", + "id": 103998 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_103999.json b/contexts/context_103999.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5888deb8dd040806d4784a444f1a199d6279d514 --- /dev/null +++ b/contexts/context_103999.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-07-2012-QD-UBND-che-do-chinh-sach-va-trang-bi-luc-luong-Bao-dan-pho-136376.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2012-QD-UBND-che-do-chinh-sach-va-trang-bi-luc-luong-Bao-dan-pho-136376", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2012/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày 19 tháng 01 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ TRANG BỊ ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ\r\n\nDÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP , ngày 17/4/2006 của Chính\r\n\nphủ về Bảo vệ dân phố;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC,\r\n\nngày 01/ 3/2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP , ngày 17/4/2006 của Chính\r\n\nphủ về Bảo vệ dân phố;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND , ngày 09/12/2011 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về mức hỗ trợ đối với\r\n\nlực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố, Tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây\r\n\nNinh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n05/TTr-CAT-PV28, ngày 11 tháng 01 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo\r\n\nvệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND , ngày 06/6/2008 của\r\n\nUBND tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 3. Giao Công an tỉnh phối hợp với\r\n\nSở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Lưu Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC,\r\n\nCHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ TRANG BỊ ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH TÂY NINH.\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 19/01/2012 của UBND\r\n\ntỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về tổ chức, chế độ chính sách và trang\r\n\nbị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Về tổ chức lực lượng Bảo vệ\r\n\ndân phố\n\n1. Tổ Bảo vệ dân phố được lập ở cụm dân cư theo số hộ dân\r\n\ntrên địa bàn phụ trách của Cảnh sát khu vực của tất cả khu phố thuộc phường, thị\r\n\ntrấn trong toàn tỉnh.\n\nMỗi Tổ Bảo vệ dân phố có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 07 Tổ\r\n\nviên (Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố là Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố).\n\nMỗi cụm dân cư có từ 400 đến 500 hộ dân thì lập 01 Tổ Bảo vệ\r\n\ndân phố. Đối với các cụm dân cư có số hộ dân cư trên 500 hộ thì cứ thêm 100 hộ\r\n\ndân được bố trí thêm 01 Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.\n\n2. Ban Bảo vệ dân phố được lập ở tất cả các phường thuộc thị\r\n\nxã Tây Ninh và ở 08 thị trấn của các huyện Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng, Bến\r\n\nCầu, Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu và Dương Minh Châu.\n\nBan bảo vệ dân phố gồm 01 Trưởng ban, 02 Phó ban và các Ủy\r\n\nviên. Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố. Trưởng ban và\r\n\ncác Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố do tập thể Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố bầu ra\r\n\nbằng hình thức bỏ phiếu kín.\n\nĐiều 4. Mức phụ cấp, mức hỗ trợ của\r\n\nlực lượng Bảo vệ dân phố\n\n1. Mức phụ cấp hàng tháng\n\na) Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 830.000 đồng.\n\nb) Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 750.000\r\n\nđồng.\n\nc) Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố kiêm Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố:\r\n\nMức phụ cấp hàng tháng 650.000 đồng.\n\nd) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 600.000 đồng.\n\nđ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 500.000 đồng.\n\nTrong trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì được\r\n\nhưởng mức phụ cấp hàng tháng của chức danh cao nhất.\n\n2. Mức hỗ trợ bồi dưỡng trong thời gian trực đêm, tuần tra canh gác\n\nLực lượng Bảo vệ dân phố được hưởng mức hỗ trợ bồi dưỡng bằng 0,05\r\n\nso với mức lương tối thiểu chung/người/đêm trong thời gian được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền huy động trực đêm và làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác ban đêm (huy động không\r\n\nquá 10 đêm/người/tháng; trừ những trường hợp cần thiết).\n\n3. Mức phụ cấp trong thời gian bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật và nghiệp vụ\n\nBảo vệ dân phố trong thời gian bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định\r\n\ncủa Bộ Công an và theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì được hưởng\r\n\nphụ cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 38/2006/NĐ-CP , ngày\r\n\n17/4/2006 của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Trang bị phương tiện đối với\r\n\nlực lượng Bảo vệ dân phố\n\nLực lượng Bảo vệ dân phố được trang bị đồng phục, công cụ hỗ\r\n\ntrợ và các phương tiện phục vụ công tác như sau:\n\n- Quần áo: 02 bộ/người/năm.\n\n- Giày vải: 02 đôi/người/năm.\n\n- Tất: 02 đôi/người/năm.\n\n- Dây thắt lưng: 01 chiếc/người/năm.\n\n- Nón vải (lưỡi trai): 01 cái/người/năm.\n\n- Còi: Mỗi Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố 03 cái.\n\n- Đèn pin: Mỗi Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố 03 cái.\n\n- Biển hiệu: Mỗi thành viên 01 cái.\n\n- Giấy chứng nhận: Mỗi thành viên 01 giấy.\n\n- Bảng chức danh: Mỗi thành viên 01 bảng.\n\n- Gậy cao su: Mỗi thành viên 01 cây.\n\nĐiều 6. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n1. Ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện về trang bị phương tiện\r\n\nvà mức phụ cấp trong thời gian bồi dưỡng kiến\r\n\nthức pháp luật và nghiệp vụ đối với lực lượng Bảo vệ dân phố.\n\n2. Ngân sách phường, thị trấn đảm bảo thực hiện chi trả mức\r\n\nphụ cấp hàng tháng; và mức hỗ trợ trong thời\r\n\ngian được huy động trực đêm, tuần tra canh gác ban đêm đối với lực lượng Bảo vệ\r\n\ndân phố.\n\n3. Quỹ Quốc phòng - an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác\n\nNếu ngân sách phường, thị trấn không\r\n\nđủ kinh phí thì ngân sách cấp huyện cấp bổ sung; trường hợp ngân sách cấp huyện\r\n\nvẫn không cân đối được thì ngân sách tỉnh cấp bổ sung.\n\nĐiều 7. Thời gian áp dụng thực hiện\n\nCác chế độ, chính sách của lực lượng Bảo vệ dân phố tại quy\r\n\nđịnh này, được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2012.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8: Trách nhiệm của Công an các\r\n\ncấp\n\n1. Công an các huyện, thị xã, Công an phường, thị trấn tổ\r\n\nchức chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ an ninh trật tự; cấp và quản lý việc\r\n\ncấp, thu hồi giấy chứng nhận, biển hiệu, gậy tuần tra, công cụ hỗ trợ. Tham mưu\r\n\nđề xuất UBND cùng cấp xây dựng và tổ chức hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân\r\n\nphố. Hàng năm, mở hội nghị sơ, tổng kết hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố,\r\n\nđể rút kinh nghiệm, khen thưởng, nhân điển hình tiên tiến những tập thể, cá\r\n\nnhân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở.\n\n2. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra việc xây dựng và hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố, đề xuất kinh phí\r\n\nviệc trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ và các chế độ, chính sách cho lực\r\n\nlượng Bảo vệ dân phố theo quy định.\n\nĐiều 9: Trách nhiệm của Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân\r\n\nphố khi bị thương, bị hy sinh trong khi làm nhiệm vụ.\n\nĐiều 10: Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan bố trí ngân sách\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh. Kiểm tra, hướng dẫn việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách\r\n\ntheo thẩm quyền. Hướng dẫn các huyện, thị xã, phường, thị trấn cân đối ngân\r\n\nsách để thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân phố theo quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 11: Trách nhiệm của Ủy ban nhân\r\n\ndân các cấp\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thị xã, phường, thị trấn\r\n\nchỉ đạo, quản lý, tổ chức hoạt động và xây dựng lực lượng Bảo vệ dân phố theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n2. Chủ tịch UBND phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí địa\r\n\nđiểm làm việc cho lực lượng Bảo vệ dân phố, cân đối ngân sách đảm bảo kinh phí\r\n\nthực hiện các chế độ, chính sách và các hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của các cơ quan\r\n\nđoàn thể\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các đơn\r\n\nvị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp và mọi công dân\r\n\ncó trách nhiệm giám sát, giúp đỡ, tạo điều kiện để lực lượng Bảo vệ dân phố\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ.", + "id": 103999 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104.json b/contexts/context_104.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..102d72680f7621cb7b4096c14340cbf05ab3416e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-46-2002-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-de-thanh-lap-mot-so-xa-thi-tran-thuoc-huyen-Phu-My-Van-Canh-tinh-Binh-Dinh-49598.aspx", + "name": "Nghi-dinh-46-2002-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-de-thanh-lap-mot-so-xa-thi-tran-thuoc-huyen-P", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 46/2002/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2002\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 46/2002/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH ĐỂ THÀNH LẬP MỘT SỐ XÃ, THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN PHÙ MỸ, VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Phù Mỹ, Vân Canh, tỉnh Bình Định như sau:\n1. Thành lập thị trấn Bình Dương thuộc huyện Phù Mỹ trên cơ sở 392 ha diện tích tự nhiên và 5.420 nhân khẩu của xã Mỹ Lợi.\nĐịa giới hành chính thị trấn Bình Dương: Đông giáp xã Mỹ Lợi; Tây giáp xã Mỹ Lộc; Nam giáp xã Mỹ Phong; Bắc giáp xã Mỹ Châu.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Bình Dương, xã Mỹ Lợi còn lại 2.590 ha diện tích tự nhiên và 7.814 nhân khẩu.\n2. Thành lập xã Mỹ Chánh Tây thuộc huyện Phù Mỹ trên sơ sở 2.640 ha diện tích tự nhiên và 5.297 nhân khẩu của xã Mỹ Chánh.\nĐịa giới hành chính xã Mỹ Chánh Tây: Đông giáp xã Mỹ Chánh; Tây giáp xã Mỹ Quang; Nam giáp xã Mỹ Tài; Bắc giáp các xã Mỹ Trinh, Mỹ Thọ.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Mỹ Chánh Tây, xã Mỹ Chánh còn lại 1.979 ha diện tích tự nhiên và 14.428 nhân khẩu.\n3. Thành lập thị trấn Vân Canh - thị trấn huyện lỵ huyện Vân Canh trên cơ sở 1.396,61 ha diện tích tự nhiên và 2.861 nhân khẩu của xã Canh Thuận; 599,26 ha diện tích tự nhiên và 2.334 nhân khẩu của xã Canh Hiệp.\nThị trấn Vân Canh có 1.995,87 ha diện tích tự nhiên và 5.195 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính thị trấn Vân Canh: Đông, Bắc giáp xã Canh Hiệp; Tây, Nam giáp xã Canh Thuận.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Vân Canh:\n- Xã Canh Thuận còn lại 8.314,39 ha diện tích tự nhiên và 2.115 nhân khẩu.\n- Xã Canh Hiệp còn lại 12.402,74 ha diện tích tự nhiên và 1.485 nhân khẩu.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)", + "id": 104 +} diff --git a/contexts/context_1040.json b/contexts/context_1040.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1bf9057cb8f4f78022d68175e09160e4f1e899a --- /dev/null +++ b/contexts/context_1040.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-920-BC-BYT-nam-2013-danh-gia-chinh-sach-phap-luat-giam-ngheo-214725.aspx", + "name": "Bao-cao-920-BC-BYT-nam-2013-danh-gia-chinh-sach-phap-luat-giam-ngheo-214725", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập-Tự do-Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 920/BC-BYT\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ GIẢM NGHÈO\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nThực hiện nội dung công văn số\r\n\n4167/LĐTBXH-VPQGGN ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã\r\n\nhội về việc đánh giá thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn\r\n\n2005-2012, Bộ Y tế trong phạm vi quản lý của Ngành báo cáo tình hình triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung chính sau đây:\n\n1. Tiến độ và kết quả xây dựng,\r\n\nban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách hướng dẫn\r\n\nthực hiện theo nhiệm vụ được giao:\n\n- Trình Chính phủ ban hành Nghị định\r\n\nsố 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế\r\n\ncông tác ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn. Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút, trợ cấp và các ưu đãi khác đối với cán bộ, viên\r\n\nchức y tế, lao động hợp đồng và cán bộ, nhân viên quân y trực tiếp làm công tác\r\n\nchuyên môn y tế tại các cơ sở y tế của Nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế-xã\r\n\nhội đặc biệt khó khăn.\n\n- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nQuyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 về việc quy định chế độ phụ cấp đối\r\n\nvới nhân viên y tế thôn, bản. Theo đó thì áp dụng phụ trả cấp hàng tháng đối với\r\n\nnhân viên y tế thôn, bản bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu chung cho nhân\r\n\nviên y tế thôn, bản tại các vùng khó khăn theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc\r\n\nvùng khó khăn.\n\n- Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08\r\n\ntháng 3 năm 2013 Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế\r\n\nthôn, bản, trong đó có Nhân viên y tế thôn bản làm công tác chăm sóc sức khỏe\r\n\nbà mẹ và trẻ em (sau đây gọi là cô đỡ thôn, bản) ở thôn, bản có nhiều người dân\r\n\ntộc thiểu số sinh sống, còn tồn tại phong tục, tập quán không đến khám thai, quản\r\n\nlý thai và đẻ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thuộc vùng có điều kiện kinh\r\n\ntế-xã hội đặc biệt khó khăn, có diện tích rộng, giao thông khó khăn, phức tạp,\r\n\nkhả năng tiếp cận của người dân với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạn chế (sau đây\r\n\ngọi là thôn, bản còn có khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em)\r\n\nthì được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước và trợ cấp\r\n\nthêm hàng tháng (nếu có) từ các nguồn kinh phí hợp pháp\r\n\nkhác do cấp có thẩm quyền quy định.\n\n- Bộ Y tế đang triển khai xây dựng Đề án: \"Tăng cường y tế cơ sở và nâng cao chất\r\n\nlượng khám, chữa bệnh\" trình Bộ Chính trị và Ban Bí\r\n\nthư, trong đó sẽ có lồng ghép nội dung về đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp\r\n\ncác Trung tâm y tế dự phòng huyện, trạm y tế xã sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước\r\n\nvà các nguồn vốn hợp pháp khác. Trước mắt là đầu tư cho Trung tâm y tế huyện và\r\n\ntrạm y tế xã của các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa\r\n\ntheo Nghị quyết 30a của Chính phủ.\n\n- Bộ Y tế đã trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số chế độ hỗ trợ từ Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết\r\n\nđịnh 139/2002/QĐ-TTg. Ngày 18 tháng 10 năm 2013, Liên Bộ Y tế-Bộ Tài chính đã\r\n\nban hành Thông tư Liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định\r\n\nsố 14/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Kết quả thực hiện các chính\r\n\nsách an sinh xã hội theo nhiệm vụ:\n\n- Phối hợp với Bộ Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội xây dựng hướng dẫn nội dung kế hoạch thực hiện chính sách an\r\n\nsinh xã hội.\n\n- Tham gia các đoàn công tác liên\r\n\nngành của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giám sát tình hình triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết 30a ở các huyện.\n\n- Kiểm tra, giám sát tình hình triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo\r\n\nbền vững tại các địa phương theo sự phân công của Chính phủ.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các\r\n\nChương trình, Dự án tập trung các nguồn lực từ ngân sách Trung ương, ngân sách\r\n\nđịa phương, ODA, NGOs để tổ chức triển khai thực hiện tốt\r\n\ncác nội dung liên quan đến y tế trong Nghị quyết 80 và 30a nhằm tạo sự chuyển\r\n\nbiến rõ rệt và bền vững đối với công tác y tế, nhằm góp phần nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân, phát triển kinh tế-xã hội ở các huyện nghèo, trong đó có việc cải tạo,\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất hệ thống y tế, đào tạo cán bộ, cung cấp trang thiết bị\r\n\ny tế để đáp ứng nhu cầu CSSK của nhân dân.\n\n- Chương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\nđã đưa nội dung chú trọng đầu tư nâng cấp trạm y tế xã đạt Tiêu chí quốc gia về\r\n\ny tế xã. Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 quy định\r\n\ntiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản, bao gồm cả cô đỡ\r\n\nthôn bản ở những vùng khó khăn.\n\n- Tiếp tục chủ động triển khai công\r\n\ntác phòng chống dịch, duy trì công tác giám sát dịch tễ thường xuyên, tăng cường\r\n\ngiám sát tại các cửa khẩu nhằm phát hiện các trường hợp dịch bệnh xâm nhập, giảm thiểu việc lây truyền\r\n\ncác dịch bệnh nguy hiểm. Xử lý kịp thời, không để dịch bệnh\r\n\nlớn xảy ra. Kiểm soát tốt một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm\r\n\nnhư bệnh thương hàn, viêm não vi rút, viêm màng não do não mô cầu, bệnh than,\r\n\nkhông xảy ra trường hợp mắc bệnh tả, dịch hạch; giảm thiểu\r\n\nsố ca mắc, tử vong do rubella, sốt rét, dại, liên cầu lợn ở người. Triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng chống cúm A (H7N9) cũng như các\r\n\nloại cúm A (H5N1) và H1N1. Tuy nhiên, một số bệnh như tay chân miệng và sốt xuất\r\n\nhuyết vẫn lưu hành với số mắc cao và diễn ra trên diện rộng cùng với sự xuất hiện\r\n\nmột số bệnh như: bệnh do virus Hanta và bệnh viêm não-màng não.\n\n- Triển khai có hiệu quả các dự án\r\n\nthuộc các CTMTQG, bảo vệ thành quả thanh toán Bại liệt, loại trừ uốn ván sơ\r\n\nsinh, các bệnh có vắc xin dự phòng thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng quốc\r\n\ngia (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi), tỷ lệ mắc giảm\r\n\ndần hàng năm; dự kiến trên 90% số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ các loại\r\n\nvắc xin, 80% phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván. Triển khai các biện pháp\r\n\nvà xử lý kịp thời việc tạm dừng cũng như sử dụng vắc xin sau một số tai biến\r\n\nsau tiêm chủng trong thời gian vừa qua.\n\n- Chú trọng triển khai phòng chống và\r\n\nquản lý các bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư,\r\n\ntâm thần, phòng chống tai nạn thương tích. Tích cực triển khai công tác y tế học\r\n\nđường, công tác kiểm dịch y tế biên giới, công tác tuyên truyền, vận động nhân\r\n\ndân phòng chống bệnh dịch.\n\n- Hình thái lây truyền HIV qua đường\r\n\ntình dục có xu hướng ngày càng cao hơn so với qua đường máu và tập trung chủ yếu\r\n\ntrong nhóm tuổi từ 30-39, tỷ lệ nữ tiếp tục gia tăng trong những năm gần đây. Dịch\r\n\nHIV/AIDS đang gia tăng tại các huyện khu vực miền núi,\r\n\nvùng sâu, vùng xa một số tỉnh Tây Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An. Tính đến hết 30/6/2013, số trường hợp nhiễm HIV\r\n\nhiện còn sống là 214.795 trường hợp, số bệnh nhân AIDS hiện\r\n\ncòn sống là 63.922 và 65.401 trường hợp tử vong do AIDS. Tỷ lệ nhiễm HIV toàn\r\n\nquốc theo số báo cáo là 242 người\r\n\ntrên 100.000 dân.\n\n- Tiếp tục triển khai các biện pháp\r\n\nnâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh toàn diện. Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế cũng đã ban hành Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày\r\n\n22/4/2013 hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện với\r\n\ncác chỉ tiêu và giải pháp cụ thể nhằm làm giảm thời gian chờ, tạo thuận lợi cho\r\n\nngười bệnh khi khám bệnh tại bệnh viện.\n\n- Đề án giảm quá tải bệnh viện giai\r\n\nđoạn 2013-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n92/QĐ-TTg ngày 9/01/2013. Tiếp đó, đề án bệnh viện vệ tinh đã được Bộ Y tế phê\r\n\nduyệt theo Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013, trong đó thành lập mạng lưới\r\n\ngồm 45 bệnh viện vệ tinh của 14 bệnh viện hạt nhân, tăng tối thiểu 7.150 giường\r\n\nbệnh của 5 chuyên khoa này. Bộ Y tế cũng đã phê duyệt Đề án Bác sĩ gia đình\r\n\ntheo Quyết định số 935/QĐ-BYT ngày 22 tháng 3 năm 2013 với mục tiêu xây dựng được\r\n\nmô hình, cơ chế quản lý và thí điểm vận hành mô hình phòng khám bác sĩ gia đình\r\n\ntại một số tỉnh.\n\n- Tình trạng quá tải tại nhiều bệnh\r\n\nviện đã được cải thiện bước đầu nhờ việc đưa vào hoạt động thêm nhiều cơ sở y tế\r\n\nmới với hơn 1350 giường bệnh mới. Bộ Y tế đã tiến hành khởi công xây dựng Trung\r\n\ntâm ung bướu Bệnh viện Chợ Rẫy, và sắp tới đây sẽ khởi\r\n\ncông xây dựng mới Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương với quy mô 500 giường.\n\n- Thực hiện Chương trình đưa bác sỹ\r\n\ntrẻ tình nguyện về công tác ở các huyện nghèo: Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành\r\n\nQuyết định số 585/QĐ-BYT về thí điểm đưa bác sĩ trẻ tình nguyện về công tác tại\r\n\ncác huyện vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, ưu tiên trước hết là cho\r\n\n62 huyện nghèo.\n\n- Ưu tiên đầu tư xây dựng và nâng cấp\r\n\ncác bệnh viện tuyến huyện, liên huyện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ cho 69 bệnh viện thuộc huyện nghèo.\n\n- Huy động mọi nguồn lực để triển\r\n\nkhai tốt Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2002-2011 và Bộ Tiêu chí quốc gia\r\n\nvề y tế xã giai đoạn 2012-2020.\n\n- Tăng cường công tác kết hợp\r\n\nquân-dân y để phát triển y tế, đặc biệt là đối với các xã dọc biên giới, vùng\r\n\nsâu, vùng xa: Phối hợp với các đơn vị quân đội triển khai nâng cao năng lực hoạt\r\n\nđộng cho các trạm y tế KHQDY thuộc vùng sâu, vùng xa, Biên giới, hải đảo, khu\r\n\nkháng chiến cũ. Bao gồm: bổ sung trang thiết bị y tế, bổ sung thuốc chữa bệnh\r\n\nvà sửa chữa nhỏ cơ sở y tế.\n\n3. Kết quả thực hiện chính sách\r\n\nhỗ trợ Bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo:\n\n3.1. Về việc ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện:\n\nThực hiện các chính sách giảm nghèo của\r\n\nChính phủ giai đoạn 2010-2015, về cơ bản các địa phương đã\r\n\ncó các văn bản chỉ đạo thực hiện bảo hiểm y tế, các văn bản\r\n\nbao gồm: Chỉ thị của Tỉnh ủy, UBND, Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện và các công văn hướng dẫn thực hiện của các ngành liên quan như Sở Y tế, Bảo\r\n\nhiểm xã hội, Lao động Thương binh và Xã hội để chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ y tế và khám, chữa bệnh đối với người nghèo, cận nghèo chủ yếu tập trung\r\n\nvào việc đôn đốc thực hiện BHYT.\n\nNgoài nguồn từ ngân sách nhà nước và\r\n\nnguồn từ các dự án hỗ trợ mức đóng BHYT cho đối tượng cận nghèo, các tỉnh đều cố\r\n\ngắng vận dụng hỗ trợ tùy khả năng kinh phí của địa phương để cấp thẻ BHYT cho đối\r\n\ntượng thuộc hộ cận nghèo trong các năm 2010-2011, tính đến đầu năm 2013 đã có\r\n\nnhiều tỉnh, thành phố huy động nguồn ngân sách địa phương hoặc từ các dự án để\r\n\nhỗ trợ đóng BHYT đối với người thuộc hộ cận nghèo (6 tỉnh thuộc dự\r\n\nán Bắc Trung Bộ, 5 tỉnh thuộc dự án đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh\r\n\nNam Định, Ninh Thuận).\n\n3.2. Về công tác truyền thông về BHYT\n\nCác địa phương hằng năm đã có kế hoạch\r\n\ntuyên truyền về chính sách BHYT nhằm phát triển đối tượng tham gia BHYT, để người\r\n\ntham gia hiểu biết về quyền lợi của người tham gia BHYT. Công tác tuyên truyền của các địa phương có khác nhau về nội dung cũng như về hình thức như\r\n\nthông qua kênh truyền thông Báo, Đài phát thanh, Truyền hình, Áp phích, tờ\r\n\nrơi... để tuyên truyền chính sách BHYT.\n\n3.3. Về mở rộng tham gia BHYT\n\nSau một thời gian thực hiện Luật Bảo\r\n\nhiểm y tế, việc mở rộng các nhóm đối tượng cơ bản đã được thực hiện theo đúng lộ\r\n\ntrình (trừ nhóm đối tượng là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ\r\n\nquan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 12 thì Bộ Công an, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ đã\r\n\ncó văn bản giải trình và đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét cho tạm thời\r\n\nchưa thực hiện BHYT đối với nhóm này). Nhóm trẻ em dưới 6 tuổi đã được thực hiện\r\n\nngay khi luật có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009; nhóm Học sinh sinh viên đã\r\n\ntham gia bắt buộc từ ngày 1/1/2010.\n\nNăm 2010, tổng số người tham gia BHYT\r\n\nlà 52,407 triệu, tỷ lệ bao phủ khoảng 60% dân số, tăng 12,65 triệu người so với\r\n\nnăm 2008 - thời điểm Luật BHYT chưa có hiệu lực. Năm 2011, tổng số người tham\r\n\ngia BHYT là 57,982 triệu, tỷ lệ bao phủ khoảng 64,9% dân số, tăng 4,6 triệu người\r\n\n(9%) so với năm 2010. Năm 2012, ước số người tham gia BHYT là 59,310 triệu,\r\n\ntăng 2,082 triệu người (3,6%) so với năm 2011, cụ thể như sau:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn người\n\n\n\n\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2011\n\nNăm\r\n\n 2012\n\n1\n\nTổng số tham gia\n\n52.407\n\n57.082\n\n59.310\n\n2\n\nTỷ lệ bao phủ\n\n60%\n\n64,9%\n\n66,8%\n\n3\n\nNgười nghèo, DTTS\n\n13.434\n\n15.140\n\n14.559\n\n4\n\nNgười cận nghèo\n\n800\n\n1098\n\n1.243\n\n5\n\nĐối tượng tự nguyện\n\n4.159\n\n4.987\n\n5.304\n\nTổ chức khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT\n\n(1) Số cơ sở ký hợp đồng KCB BHYT\n\nNăm 2010, có 2.176 cơ sở KCB ký hợp đồng\r\n\nkhám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT, bao gồm: 1.900 cơ sở KCB nhà nước, kể các\r\n\ncác cơ sở y tế của Bộ Quốc phòng và các bộ ngành khác, và 276 cơ sở tư nhân.\r\n\nSố trạm y tế xã thực hiện KCB BHYT là 6.178 trạm chiếm khoảng 60%\r\n\ntổng số trạm y tế xã trên cả nước, tăng 10% so với năm 2009.\n\nNăm 2011, có 2.303 cơ sở KCB ký hợp đồng\r\n\nkhám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT, bao gồm: 1.922 cơ sở KCB nhà nước và 381\r\n\ncơ sở tư nhân, tăng 5,8% so với năm 2010. Số trạm y tế xã\r\n\nthực hiện KCB BHYT là 8.656 trạm chiếm khoảng 80% tổng số trạm y tế xã trên cả\r\n\nnước, tăng 20% so với năm 2010.\n\nNăm 2012, có 2.453 cơ sở KCB ký hợp đồng khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT, bao gồm: 1.982 cơ sở KCB\r\n\nnhà nước và 471 cơ sở tư nhân, tăng 6% so với năm 2010. Số\r\n\ntrạm y tế xã thực hiện KCB BHYT là 10.064 trạm chiếm khoảng 90% tổng số trạm y\r\n\ntế xã trên cả nước\n\n(2) Tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của\r\n\nngười có thẻ BHYT ở tuyến xã.\n\n- Việc mở rộng đăng ký ban đầu tại\r\n\ntuyến huyện, xã đã góp phần giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến trên, củng cố\r\n\nvà phát triển y tế cơ sở, tạo điều kiện cho người tham gia BHYT có thể lựa chọn nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu phù hợp, thuận lợi cho việc\r\n\ntiếp cận các dịch vụ y tế của người có thẻ BHYT, nhất là với nhóm người nghèo,\r\n\ncận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. Trong\r\n\nnhững năm gần qua, tỷ lệ KCB của người tham gia BHYT tại tuyến xã trung bình\r\n\nchiếm 30% số lượt KCB BHYT, tại tuyến huyện là hơn 40% số lượt KCB BHYT. Cụ thể\r\n\nnhư sau: \n\nChỉ\r\n\n số\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2011\n\nNăm\r\n\n 2012\n\nSố\r\n\n Lượt KCB\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\nSố\r\n\n Lượt KCB\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\nSố\r\n\n Lượt KCB\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\nTổng\r\n\n KCB BHYT chung\n\n102.171.602\n\n100\n\n114.434.983\n\n100\n\n121.302.546\n\n100\n\nTuyến TW\n\n3.453.523\n\n3,3\n\n3.938.546\n\n3,4\n\n4.146.931\n\n3,4\n\nTuyến tỉnh và tương đương\n\n23.678.553\n\n23,2\n\n27.823.490\n\n24,3\n\n27.761.155\n\n22,9\n\nTuyến huyện và tương đương\n\n43.225.100\n\n42,4\n\n48.827.595\n\n42,7\n\n52.890.403\n\n43,7\n\nTuyến xã và tương đương\n\n31.814.427\n\n31,2\n\n33.845.352\n\n29,6\n\n36.504.057\n\n30\n\n- Chi phí KCB BHYT tại tuyến xã từ\r\n\n2010-2012 chiếm khoảng 5% quỹ KCB BHYT cụ thể như sau:\n\nChỉ\r\n\n số\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2011\n\nNăm\r\n\n 2012\n\nChi\r\n\n phí\n\n(triệu đ)\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\nChi\r\n\n phí \n\n(triệu đ)\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\nChi\r\n\n phí\n\n(triệu đ)\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\nTổng\r\n\n KCB BHYT chung\n\n18.602.196\n\n100\n\n24.753.653\n\n100\n\n32.283.834.000\n\n\n\nTuyến TW\n\n4.009.139\n\n21,5\n\n5.184.610\n\n20,9\n\n6.889.930.452\n\n21,5\n\nTuyến tỉnh và tương đương\n\n8.440.937\n\n45,4\n\n11.550.775\n\n46,7\n\n15.261.212.326\n\n47,7\n\nTuyến huyện và tương đương\n\n5.113.812\n\n27,5\n\n6.641.629\n\n26,8\n\n8.593.075.661\n\n26,8\n\nTuyến xã và tương đương\n\n1.038.308\n\n5,6\n\n1.376.639\n\n5.6\n\n1.539.615.562\n\n4,8\n\n3.4. Những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc\n\n(1) Mở rộng đối tượng tham gia BHYT:\n\nQuy trình rà soát hộ nghèo một năm/lần\r\n\nlà chưa kịp thời, một số hộ nghèo phát sinh trong năm không được cấp thẻ kịp thời\r\n\nkhi đi khám bệnh, chữa bệnh.\n\nNgười dân thuộc hộ cận nghèo nhưng thực\r\n\nsự còn rất nghèo, vì vậy, tại địa phương nếu không có kinh phí hỗ trợ đóng BHYT\r\n\nthì việc tham gia BHYT đối với đối tượng này là rất khó khăn.\n\nĐối tượng là người dân tộc thiểu số\r\n\nkhông thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng khó khăn tại một số địa phương\r\n\nchưa được cấp thẻ BHYT do chưa có đơn vị làm đầu mối lập danh sách đề nghị cấp\r\n\nthẻ BHYT cho đối tượng.\n\n(2) Về khám chữa bệnh BHYT và sử dụng\r\n\nquỹ KCB BHYT\n\nViệc sử dụng quỹ KCB BHYT đối với\r\n\nnhóm đối tượng này trong nhiều năm gần đây đều có mức sử dụng\r\n\nthấp (So sánh thu, chi KCB tại bảng 1,2), tần suất khám chữa bệnh đối tượng người\r\n\nnghèo, cận nghèo trong các năm từ 2010-2012 là 1,5-1,5 lượt /năm, thấp hơn tần\r\n\nsuất KCB bình quân của các đối tượng tham gia BHYT là 1,84-2,02 lượt/ năm. Mặc\r\n\ndù chưa có nghiên cứu, đánh giá cụ thể nguyên nhân về vấn đề này nhưng theo kết\r\n\nquả khảo sát tại một số địa phương thì một số lý do được nêu ra là người bệnh\r\n\nít đi khám, chữa bệnh là điều kiện sinh sống còn khó khăn, người tham gia BHYT\r\n\nchỉ khi mắc bệnh mới đi khám bệnh hoặc tự mua thuốc điều trị...\n\n(3) Về công tác truyền thông, phổ biến\r\n\nchính sách pháp luật về BHYT\n\nCông tác truyền thông, phổ biến chính\r\n\nsách pháp luật về BHYT tại các địa phương chưa được phối hợp chặt chẽ giữa các\r\n\nngành, các cấp liên quan để thống nhất về kế hoạch hoạt động cũng như về nội\r\n\ndung tài liệu truyền thông, lựa chọn phương án truyền thông, có như vậy công\r\n\ntác truyền thông BHYT chưa đạt hiệu\r\n\nquả cao.\n\nKinh phí phục vụ tuyên truyền còn hạn\r\n\nhẹp, chủ yếu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện, bình quân khoảng 250-300 triệu/năm/tỉnh,\r\n\nthành phố là không đáp ứng được việc tuyên truyền chính sách BHYT trong tiến\r\n\ntrình tiến tới BHYT toàn dân (trong đó có đối tượng người nghèo, dân tộc thiểu\r\n\nsố và người thuộc hộ cận nghèo). Một số địa phương chưa quan tâm đến công tác vận\r\n\nđộng tuyên truyền chính sách BHYT nên số đối tượng tham gia BHYT chưa cao.\n\n4. Tình hình thực\r\n\nhiện một số chỉ tiêu về an sinh xã hội\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nKết\r\n\n quả TH 2011\n\nKết\r\n\n quả TH 2012\n\nƯớc\r\n\n TH 2013\n\nKhả\r\n\n năng TH 2015\n\nKhả\r\n\n năng TH 2020\n\nTH\r\n\n so với KH các năm\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu hoạt động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ trẻ em <1 tuổi tiêm đầy đủ\r\n\n (%)\n\n>90\n\n>90\n\n>90\n\n>90\n\n>90\n\nĐạt\n\n2\n\nTỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)\n\n64,9\n\n66,8\n\n71,2\n\n75\n\n>80\n\nĐạt\n\n\n\nChỉ tiêu đầu ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTuổi thọ trung bình (tuổi)\n\n73\n\n73\n\n>73\n\n74\n\n75\n\nĐạt\n\n4\n\nTỷ suất tử vong trẻ em <1 tuổi\r\n\n (p1.000)\n\n15,5\n\n15,3\n\n15,2\n\n14,0\n\n11,0\n\nĐạt\n\n5\n\nTỷ suất tử vong trẻ em <5 tuổi\r\n\n (p1.000)\n\n23,3\n\n22,0\n\n22,1\n\n19,3\n\n16,0\n\nĐạt\n\n6\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD (cân nặng/tuổi)\r\n\n (%)\n\n16,8\n\n16,3\n\n15,73\n\n15,0\n\n10,0\n\nĐạt\n\n7\n\nƯớc tính tỷ lệ hiện mắc lao: số người/100.000\r\n\n dân\n\n225\n\n215\n\n205\n\n187\n\n131\n\nĐạt\n\n5. Những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình tổ chức triển khai ở địa phương và những kiến nghị để bổ sung,\r\n\nsửa đổi:\n\nCông tác chỉ đạo, điều hành có vai\r\n\ntrò quyết định trong quá trình triển khai cũng như kết quả thực hiện các Chương\r\n\ntrình, Dự án. Cần phải có kế hoạch nâng cao năng lực quản\r\n\nlý, thực hiện kế hoạch lồng ghép các Chương trình, Dự án trên địa bàn. Phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các cơ quan chuyên môn tuyến tỉnh, tuyến huyện\r\n\nvới các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương để tìm ra được các mô hình thích hợp để đạt\r\n\nhiệu quả cao.\n\n6. Về các chủ trương của Bộ Y tế\r\n\ntrong thời gian tới:\n\n6.1. Về đào tạo cán bộ y tế cho các\r\n\nhuyện nghèo\n\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt chế\r\n\nđộ đào tạo cử tuyển theo Quyết định số 1544/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nđào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc\r\n\nvà miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên để tăng cường\r\n\nnhân lực y tế cho các vùng khó khăn, trong đó có các huyện nghèo.\n\n- Phối hợp với Bộ Quốc phòng triển\r\n\nkhai kế hoạch đào tạo y, bác sỹ cho các huyện nghèo.\n\n- Tiếp tục tổ chức đào tạo y sỹ, đào\r\n\ntạo bác sỹ hệ tập trung 4 năm (chuyên tu), đào tạo theo địa chỉ để đảm bảo nguồn\r\n\nnhân lực lâu dài cho y tế của các huyện nghèo.\n\n- Đẩy mạnh kết hợp quân - dân y để phát triển y tế, đặc biệt là đối với các xã dọc biên\r\n\ngiới theo Quyết định 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 và Quyết định\r\n\n160/2007/QĐ-TTg ngày 17/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6.2. Về chính sách đối với cán bộ y tế\r\n\ncác huyện nghèo\n\n- Tăng cường triển khai Đề án 1816 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế về việc Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến\r\n\ntrên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh\r\n\ntại các huyện nghèo. Đảm bảo mỗi bệnh viện tại huyện nghèo đều có cán bộ y tế\r\n\ntuyến trên về hỗ trợ thường xuyên.\n\n- Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ\r\n\nliên quan xây dựng, trình ban hành một số chính sách ưu đãi đối với cán bộ y tế\r\n\ncông tác tại các huyện nghèo.\n\n- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ phụ cấp cho y tế thôn, bản theo Quyết định số\r\n\n75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6.3. Tăng cường đầu tư cho y tế các\r\n\nhuyện nghèo\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các địa phương đẩy\r\n\nnhanh tiến độ và thực hiện có hiệu quả nguồn trái phiếu Chính phủ đầu tư nâng cấp\r\n\nbệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện (QĐ 47/2008/QĐ-TTg); phối\r\n\nhợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính lên phương án ưu tiên bố trí nguồn\r\n\nvốn trái phiếu Chính phủ đầu tư cho bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực\r\n\nliên huyện thuộc các huyện nghèo.\n\n- Tiếp tục xây dựng và trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt đề án Phát triển y tế Nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nNhà nước. Trước hết là tập trung ưu tiên cho các huyện nghèo và các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn, vùng sâu, vùng xa. Nội dung của Đề án bao gồm: đầu\r\n\ntư xây dựng, cải tạo và nâng cấp cho trung tâm y tế dự phòng/ trung tâm y tế\r\n\nhuyện và trạm y tế xã.\n\n- Ưu tiên phân bổ vốn NSNN các chương\r\n\ntrình mục tiêu y tế quốc gia cho các huyện nghèo.\n\n- Bộ Y tế đẩy nhanh tiến độ và triển\r\n\nkhai có hiệu quả các dự án viện trợ hiện có do Bộ Y tế làm chủ quản đầu tư cho\r\n\ny tế các tỉnh: Dự án y tế Tây Nguyên (giai đoạn 2), Dự án hỗ trợ y tế các tỉnh\r\n\nmiền núi phía Bắc (WB), các tỉnh Bắc Trung bộ (WB), Nam Trung bộ (ADB), Dự án\r\n\nGAVI,... Tiếp tục vận động thêm nguồn viện trợ nước ngoài thông qua các dự án\r\n\nODA và phi chính phủ (NGO) để hỗ trợ cho y tế các huyện nghèo.\n\n6.4. Tiếp tục triển khai tốt các\r\n\nchính sách y tế hỗ trợ người nghèo\n\n- Bộ Y tế tiếp tục cùng với các địa\r\n\nphương triển khai tốt việc hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định\r\n\nsố 14/2012/QĐ-TTg và 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Triển khai tốt công tác khám chữa bệnh\r\n\ncho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\n- Đôn đốc triển khai chính sách huy động\r\n\nthêm các nguồn lực hỗ trợ cho các đối tượng cận nghèo tham gia mua Bảo hiểm y tế.\n\n7. Các kiến nghị:\n\n7.1. Đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành\n\nCần xem xét để bổ sung đối tượng người\r\n\nlà dân tộc kinh đang sinh sống tại vùng khó khăn cũng được ngân sách nhà nước hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đóng BHYT.\n\nCó chính sách về tài chính nhằm nâng\r\n\ncấp các trang thiết bị, vật tư y tế tại các trạm y tế xã có bác sỹ để phát huy\r\n\nnăng lực chuyên môn phục vụ người bệnh tại vùng khó khăn hoặc vùng giáp ranh xa\r\n\nbệnh viện huyện.\n\nPhối hợp với Bộ\r\n\nTài chính nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo ở các huyện nghèo,\r\n\nxác định đối tượng và thời gian hộ mới thoát nghèo: Đề xuất hỗ trợ người cận\r\n\nnghèo 100% mệnh giá bảo hiểm y tế; hỗ trợ hộ thoát nghèo 100% mệnh giá trong\r\n\nvòng 2 năm.\n\n7.2. Đối với chính quyền địa phương\n\nĐề nghị UBND các tỉnh, thành phố tăng\r\n\ncường chỉ đạo công tác truyền thông, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT, về\r\n\nchăm sóc sức khỏe thông qua cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp\r\n\nliên quan để thống nhất về kế hoạch hoạt động cũng như về nội dung tài liệu\r\n\ntruyền thông và phương pháp truyền thông phù hợp.\n\nHuy động các nguồn lực tại địa phương\r\n\nđể tập trung triển khai thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã để góp phần\r\n\nthực hiện tốt Tiêu chí Nông thôn mới tại địa phương.\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện\r\n\nChính sách an sinh xã hội như: quan tâm chỉ đạo thực hiện BHYT toàn dân trong\r\n\nđó ưu tiên hỗ trợ kinh phí cấp thẻ BHYT; Kiện toàn quỹ khám chữa bệnh đối với\r\n\nngười nghèo theo nội dung Thông tư Liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013, huy động được nguồn kinh phí để hỗ trợ người\r\n\nnghèo, cận nghèo bị bệnh nặng, hiểm nghèo phải chi trả chi phí lớn ngoài phạm\r\n\nvi chi trả của quỹ BHYT và tăng cường công tác khám bệnh, chữa bệnh BHYT nhằm đảm\r\n\nbảo quyền lợi của người bệnh có thẻ BHYT.\n\nBộ Y tế xin gửi báo cáo để Ban Soạn\r\n\nthảo nghiên cứu, tổng hợp để gửi Trưởng Ban Chỉ đạo, Chính phủ.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\n\n- Lưu: VT, KHTC-TH&CS.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Lê Tuấn\n\n", + "id": 1040 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10400.json b/contexts/context_10400.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7f75d689e5ecf8bc4a6bbf6ebce043d5d424883 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10400.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Hiep-dinh-hop-tac-trong-du-lich-giua-Viet-Nam-Sri-Lanka-2004-18529.aspx", + "name": "Hiep-dinh-hop-tac-trong-du-lich-giua-Viet-Nam-Sri-Lanka-2004-18529", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\n*******\nSố : 89/2004/LPQT\nHà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2004\nHiệp định hợp tác trong lĩnh vực du lịch giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa dân chủ Sri Lanka có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2004./.\nTL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ PHÓ VỤ TRƯỞNG\nNguyễn Hoàng Anh\nHIỆP ĐỊNH\nHỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA DÂN CHỦ SRI LANKA\nChính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa dân chủ Sri Lanka (sau đây gọi là Hai Bên).\nMong muốn củng cố mối quan hệ hữu nghị và sự hợp tác giữa hai nước.\nNhận thức được tầm quan trọng của du lịch trong việc tăng cường sự nhận thức và hiểu biết giữa hai dân tộc là nhân tố cần thiết đối với phát triển quan hệ kinh tế hai nước.\nĐã thỏa thuận như sau:\n\nĐiều 1. Hai Bên sẽ cùng thúc đẩy và phát triển hợp tác trong lĩnh vực du lịch trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với luật pháp và các quy định hiện hành của mỗi nước và các điều ước quốc tế mà hai Bên cùng tham gia.\n\nĐiều 2. Hai Bên chỉ định các cơ quan thẩm quyền của mình dưới đây thi hành Hiệp định này:\nPhía Việt Nam: Tổng cục Du lịch Việt Nam.\nPhía Sri Lanka: Bộ Công nghiệp, Du lịch và Xúc tiến Đầu tư.\n\nĐiều 3. Hai Bên khuyến khích và tạo điều kiện cho công dân nước mình và nước thứ ba đi du lịch theo nhóm hoặc du lịch cá nhân tới thăm Việt Nam và Sri Lanka, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hai nước để phát triển hơn nữa quan hệ du lịch tại mỗi nước.\n\nĐiều 4. Hai Bên khuyến khích trao đổi kinh nghiệm trên tất cả các vấn đề liên quan tới tổ chức, quản lý và hoạt động kinh doanh du lịch, trao đổi dữ liệu và thông tin trong lĩnh vực du lịch gồm:\n- Luật pháp và các quy định khác liên quan đến các hoạt động du lịch ở cả hai nước.\n- Bảo vệ và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đối với điểm du lịch.\n- Tài nguyên du lịch của mỗi nước.\n- Kinh nghiệm quản lý khách sạn và các loại hình cơ sở lưu trú khác.\n- Tài liệu tham khảo, thông tin và quảng cáo.\n\nĐiều 5. Hai Bên cố gắng thúc đẩy sự giúp đỡ kỹ thuật trong lĩnh vực du lịch thông qua trao đổi các chuyên gia và đào tạo cán bộ. Các điều khoản và điều kiện về giúp đỡ kỹ thuật này được nhất trí phải thông qua những thỏa thuận cho từng trường hợp cụ thể bằng văn bản giữa hai Bên hoặc giữa các cơ quan do hai Bên chỉ định ở Điều 2.\n\nĐiều 6. Hai Bên cùng tạo điều kiện hỗ trợ cho việc thiết lập và hoạt động của Văn phòng đại diện du lịch quốc gia, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp của mình tại mỗi nước nhằm thúc đẩy các hoạt động du lịch và đầu tư.\n\nĐiều 7. Mỗi Bên có thể bằng văn bản thông qua con đường ngoại giao yêu cầu sửa đổi Hiệp định này. Bất cứ sửa đổi nào đã được hai Bên nhất trí thông qua sẽ có hiệu lực sau khi hoàn tất theo đúng các thủ tục để Hiệp định có hiệu lực.\n\nĐiều 8. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày Hai Bên trao đổi Công hàm khẳng định Hiệp định đã được các cơ quan có thẩm quyền thông qua phù hợp với luật pháp mỗi Bên.\nHiệp định này sẽ duy trì hiệu lực nếu một trong hai Bên không thông báo cho Bên kia trước bằng văn bản về ý định chấm dứt Hiệp định của mình trước 6 tháng.\nLàm tại Việt Nam ngày 11 tháng 6 năm 2004 thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, Sri Lanka và tiếng Anh, các văn bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở.\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH\nVõ Thị Thắng\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA DÂN CHỦ SRI LANKA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP, DU LỊCH VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ\nAnura Priyadarshi Solomon DiasBandaranaike", + "id": 10400 +} diff --git a/contexts/context_104000.json b/contexts/context_104000.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae1b0492b90ca16128bfe570631aa9225bb8c1d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104000.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-06-2021-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-doi-moi-cong-nghe-tinh-Quang-Binh-2021-2025-487375.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2021-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-doi-moi-cong-nghe-tinh-Quang-Binh-2021-2025-487375", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2021/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình, ngày 13 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SÁNG TẠO KHOA HỌC\r\n\nVÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ HAI \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nKhoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Chuyển giao\r\n\ncông nghệ số 07/2017/QH14 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nChuyển giao công nghệ;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư 45/2019/TT-BTC ngày 19 tháng7 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định quản\r\n\nlý tài chính thực hiện đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\r\n\nquốc gia đến năm 2025”;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư 27/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải\r\n\nthưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc\r\n\nthi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng;\n\nXét Tờ trình\r\n\nsố 1354/TTr-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị\r\n\nthông qua Nghị quyết quy định Chính sách hỗ trợ sáng\r\n\ntạo khoa học và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng và nguyên tắc áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\na) Hoạt động nghiên\r\n\ncứu khoa học, ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ để đổi mới công nghệ,\r\n\ncải tiến công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến,\r\n\ncông nghệ cao, đồng thời đảm bảo là công nghệ sạch.\n\nb) Hệ sinh\r\n\nthái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\n\nc) Nâng cao\r\n\nnăng suất và chất lượng.\n\nd) Xác lập và\r\n\nbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.\n\ne) Khai thác\r\n\nthông tin và quảng bá.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nĐối tượng là\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học\r\n\nđể đổi mới, cải tiến công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, hình thành ý tưởng, dự\r\n\nán khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ\r\n\ncao vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Nguyên tắc\r\n\náp dụng hỗ trợ\n\n- Một nội\r\n\ndung chính sách chỉ được hỗ trợ một lần cho một đối tượng được thụ hưởng. Trong\r\n\ncùng một thời gian, nếu đối tượng có đủ điều\r\n\nkiện được hưởng nhiều nội dung khác nhau thì chỉ được\r\n\nlựa chọn áp dụng một nội dung hỗ trợ phù hợp nhất. Việc hỗ trợ chỉ áp dụng cho đối tượng, nội\r\n\ndung chưa được hỗ trợ từ các chính sách, chương trình,\r\n\ndự án khác của Trung ương và của tỉnh.\n\n- Chỉ hỗ trợ\r\n\ncho các đối tượng hoạt động và triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Chính sách hỗ trợ\n\n1. Hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu khoa học, ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ để đổi mới\r\n\ncông nghệ, cải tiến công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và ứng dụng công nghệ mới,\r\n\ncông nghệ tiên tiến, công nghệ cao, đồng thời đảm bảo là công nghệ sạch.\n\na) Nội dung hỗ trợ:\n\n- Chi phí nghiên cứu khoa học, ứng\r\n\ndụng các kết quả khoa học và công nghệ để đổi mới công nghệ, cải tiến công nghệ\r\n\ndo tổ chức cá nhân tự thực hiện hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước thực hiện.\n\n- Chi phí mua công nghệ bao gồm: Giải pháp, quy\r\n\ntrình, bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ có kèm hoặc không kèm công cụ,\r\n\nphương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.\n\n- Chi phí nguyên liệu, năng lượng\r\n\nsản xuất thử.\n\n- Chi phí hỗ trợ trả tiền công\r\n\ncho người lao động và cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia trong thời gian sản xuất\r\n\nthử.\n\n- Chi phí phân tích, thử nghiệm,\r\n\nkiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất thử.\n\n- Chi phí tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.\n\n- Chi phí hỗ trợ đào tạo, tập\r\n\nhuấn về kỹ năng tay nghề, năng lực quản lý công nghệ và đổi mới công nghệ cho\r\n\ncán bộ kỹ thuật.\n\nb) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa\r\n\n30% tổng chi phí các nội dung trên nhưng không quá 500.000.000 đồng/dự án.\n\nc) Thời gian hỗ trợ: Trong vòng\r\n\n3 năm, mỗi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ một lần/một dự án.\n\n2. Hỗ trợ hệ sinh thái khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo\n\na) Hỗ trợ kinh phí cho tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trả tiền công lao động trực tiếp:\n\n- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\ntiền công lao động trực tiếp nhưng tối đa không quá 80.000.000 đồng/tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Thời gian hỗ trợ: Không quá\r\n\n01 năm/tổ chức, doanh nghiệp.\n\n- Số lượng hỗ trợ: Không quá 10\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp/01năm.\n\nb) Hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch\r\n\nvụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:\n\n- Nội dung hỗ trợ: Đào tạo, huấn\r\n\nluyện khởi nghiệp; marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác, thông tin\r\n\ncông nghệ, sáng chế; thanh toán, tài chính; đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; tư vấn pháp lý, sở hữu trí\r\n\ntuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết\r\n\nquả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.\n\n- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi\r\n\nphí sử dụng dịch vụ nhưng tối đa không quá 80.000.000 đồng/tổ chức, cá nhân,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nc) Hỗ trợkinh phí sản xuất\r\n\nthử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ cho tổ chức, cá nhân, doanh\r\n\nnghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:\n\n- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi\r\n\nphí nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng/tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.\n\n- Thời gian hỗ trợ: Không quá\r\n\n01 năm/tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.\n\n- Số lượng hỗ trợ: Không quá 10\r\n\ntổ chức, cá nhân, doanh nghiệp/01 năm.\n\nd) Chi giải thưởng\r\n\nCuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh:\n\nNội dung chi\n\nCuộc thi khởi\r\n\n nghiệp đổi mới sáng tạo (đồng)\n\nHội thi sáng\r\n\n tạo kỹ thuật (đồng)\n\nGiải nhất\n\n30.000.000\n\n30.000.000\n\nGiải nhì\n\n20.000.000\n\n20.000.000\n\nGiải ba\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\nGiải khuyến\r\n\n khích\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n3. Hỗ trợ trong lĩnh vực nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng\n\na) Các tổ chức, doanh nghiệp áp\r\n\ndụng thành công hệ thống quản lý chất lượng được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận,\r\n\nđược hỗ trợ tối đa một lần đối với một loại hệ thống:\n\n- 40.000.000 đồng/01 hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.\n\n- 30.000.000 đồng/01 hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.\n\n- 20.000.000 đồng/01 công cụ cải\r\n\ntiến năng suất chất lượng. \n\nb) Các tổ chức, doanh nghiệp đạt\r\n\nđược giải thưởng chất lượng, được hỗ trợ tối đa một lần đối với một loại giải:\n\n- Giải thưởng chất lượng quốc\r\n\ngia: 20.000.000 đồng.\n\n- Giải thưởng chất lượng quốc tế\r\n\nChâu Á - Thái Bình Dương: 30.000.000 đồng.\n\nc) Các tổ chức, doanh nghiệp có\r\n\nsản phẩm được các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp Giấy chứng\r\n\nnhận phù hợp, được hỗ trợ tối đa tính theo chủng loại sản phẩm: \n\n- Phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam :\r\n\n15.000.000 đồng.\n\n- Phù hợp Tiêu chuẩn nước ngoài\r\n\n: 15.000.000 đồng.\n\n- Phù hợp Tiêu chuẩn Quốc tế :\r\n\n20.000.000 đồng.\n\n- Phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật :\r\n\n30.000.000 đồng.\n\nd) Các tổ chức, cá nhân, doanh\r\n\nnghiệp có các sản phẩm được truy xuất nguồn gốc đúng theo quy định của pháp luật,\r\n\nđược hỗ trợ một lần tối đa: 5.000.000 đồng đối với nhóm 05 sản phẩm/tổ chức, cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp; 10.000.000 đồng đối với nhóm trên 5 sản phẩm/tổ chức, cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp.\n\n4. Hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ\n\nCác tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá, bảo hộ kiểu dáng\r\n\ncông nghiệp, bảo hộ độc quyền về sáng chế, giải pháp hữu ích được hỗ trợ tối\r\n\nđa:\n\na) 10.000.000 đồng/nhãn hiệu\r\n\nthông thường.\n\nb) 20.000.000\r\n\nđồng/nhãn hiệu tập thể.\n\nc) 30.000.000\r\n\nđồng/nhãn hiệu chứng nhận.\n\nd) 30.000.000\r\n\nđồng/kiểu dáng công nghiệp.\n\ne) 50.000.000\r\n\nđồng/sáng chế.\n\nf) 30.000.000\r\n\nđồng/giải pháp hữu ích.\n\n5. Hỗ trợ\r\n\nkhai thác thông tin và quảng bá\n\na) Khai thác\r\n\nthông tin sở hữu trí tuệ miễn phí tại Sở Khoa học và Công nghệ nhằm xây dựng,\r\n\nxác lập và phát triển tài sản trí tuệ.\n\nb) Hỗ trợ xác\r\n\nlập quyền sở hữu trí tuệ các sản phẩm làng nghề, OCOP đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông nhận.\n\nc) Hỗ\r\n\ntrợ tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm công nghệ và thiết bị, tối đa: \n\n- 5.000.000 đồng/tổ\r\n\nchức, cá nhân, doanh nghiệp khi tham gia trong tỉnh.\n\n- 12.000.000\r\n\nđồng/tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khi tham gia ngoại tỉnh.\n\n- 50.000.000\r\n\nđồng/tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khi tham gia ở nước ngoài.\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ sáng tạo khoa học và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 được bố trí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán\r\n\nngân sách hàng năm của tỉnh. \n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết nàytheo đúng quy định của pháp luật; giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n24 tháng 8 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hải Châu\n\n", + "id": 104000 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104001.json b/contexts/context_104001.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d18d2b127e2df667fb284fda6edc983cd41b250 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104001.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-18-2016-QD-UBND-tinh-Hoa-Binh-484104.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-18-2016-QD-UBND-tinh-Hoa-Binh-484104", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2021/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 05\r\n\n tháng 8 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH HÒA BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2016/QĐ-UBND NGÀY 17/5/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nNghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể tổ chức hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 124/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 7\r\n\nnăm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 18/2016/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1, Điều 1, như sau:\n\n“1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tỉnh Hòa Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện\r\n\nchức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn hóa, gia\r\n\nđình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên\r\n\nmôi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy,\r\n\nQuốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh ở địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.”\n\n2. Sửa đổi tiết\r\n\na, điểm 1.1, khoản 1, Điều 3 như sau:\n\na) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ncó Giám đốc và 03 (ba) Phó Giám đốc”.\n\n3. Sửa đổi điểm\r\n\n1.2, 1.3 khoản 1, Điều 3 như sau:\n\n“1.2. Các tổ chức tham mưu tổng\r\n\nhợp và chuyên môn nghiệp vụ\n\nSố lượng tổ chức tham mưu tổng\r\n\nhợp và chuyên môn nghiệp vụ gồm 07 phòng:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd) Phòng Quản lý văn hóa;\n\nđ) Phòng Xây dựng nếp sống văn\r\n\nhóa và gia đình;\n\ne) Phòng Quản lý thể dục thể\r\n\nthao;\n\ng) Phòng Quản lý du lịch;\n\n1.3. Các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập\n\na) Bảo tàng tỉnh;\n\nb) Thư viện tỉnh;\n\nc) Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh\r\n\ntỉnh;\n\nd) Đoàn nghệ thuật các dân tộc\r\n\ntỉnh;\n\nđ) Trường Năng khiếu, Huấn luyện\r\n\nvà Thi đấu thể dục thể thao tỉnh.”\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc\r\n\nSở phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao; sắp xếp công chức phù hợp với vị\r\n\ntrí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2021.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - HĐND tỉnh; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó Chánh VPUBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (V80b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n", + "id": 104001 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104002.json b/contexts/context_104002.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cee0f3e412fd43cc2f5bf02d282c8167e7cd99e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104002.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-2248-QD-KTNN-2014-sua-doi-604-QD-KTNN-chuc-nang-to-chuc-Kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-I-265316.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2248-QD-KTNN-2014-sua-doi-604-QD-KTNN-chuc-nang-to-chuc-Kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-I-2653", + "passage": "KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2248/QĐ-KTNN\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 604/QĐ-KTNN NGÀY 02/8/2006 CỦA TỔNG\r\n\nKIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA KIỂM\r\n\nTOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC I\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm\r\n\ntoán nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ\r\n\ncấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước;\n\nXét đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực I,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Khoản\r\n\n2, Điều 3 Quyết định số 604/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán nhà nước\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước khu vực\r\n\nI:\n\n“2. Tổ chức của Kiểm\r\n\ntoán nhà nước khu vực I gồm các phòng cụ thể như sau:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Tổng hợp;\n\nc) Phòng Kiểm toán\r\n\nngân sách 1;\n\nd) Phòng Kiểm toán\r\n\nngân sách 2;\n\nđ) Phòng Kiểm toán\r\n\nngân sách 3;\n\ne) Phòng Kiểm toán\r\n\ndoanh nghiệp;\n\ng) Phòng Kiểm toán đầu\r\n\ntư dự án;\n\nh) Phòng Kiểm toán hoạt\r\n\nđộng.\n\nPhòng có Trưởng phòng,\r\n\ncác Phó trưởng phòng, các công chức và người lao động. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức công chức lãnh đạo cấp phòng thực hiện theo quy định phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ của Kiểm toán nhà nước.\n\nViệc thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách, giải thể, đổi tên các phòng thuộc đơn vị do Tổng Kiểm toán nhà nước\r\n\nquyết định theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực I và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn cụ\r\n\nthể của từng phòng do Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực I quy định\r\n\nsau khi có ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước.”\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực I, Chánh Văn phòng\r\n\nKiểm toán nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Văn phòng Đảng - Đoàn thể;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (04).\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nNguyễn Hữu Vạn\n\n", + "id": 104002 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104003.json b/contexts/context_104003.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c7cd982ecb24de4bf4857047c15686d96c5f137 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104003.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-01-CT-UBND-2023-phat-dong-thi-dua-thuc-hien-thang-loi-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Ben-Tre-554149.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-2023-phat-dong-thi-dua-thuc-hien-thang-loi-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Ben-Tre-5541", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/CT-UBND\n\nBến Tre, ngày 09 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH\r\n\nTẾ - XÃ HỘI NĂM 2023\n\nNăm 2022 là năm thứ hai thực hiện các\r\n\nmục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI và Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời là năm thứ hai\r\n\nthực hiện phong trào thi đua “Đồng Khởi mới” giai đoạn 2020 - 2025. Quán triệt\r\n\nsâu sắc tinh thần “Đồng thuận - Sáng tạo - Phát triển” và tiếp\r\n\ntục thực hiện phương châm “Chính quyền mạnh, trách nhiệm cao,\n\nsáng tạo, phục vụ Nhân dân và\r\n\nđồng hành cùng doanh nghiệp”, toàn Đảng, toàn quân\r\n\nvà Nhân dân tỉnh Bến Tre đã giữ vững tinh thần đoàn kết, nỗ lực và quyết tâm\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phục hồi phát triển toàn diện kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh. Trong bối cảnh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđã phát huy mạnh mẽ tinh thần thi đua “Đồng khởi mới”, linh hoạt, sáng\r\n\ntạo, quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai\r\n\nthực hiện đạt và vượt một số chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2022, làm tiền đề để thực\r\n\nhiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI.\n\nNăm 2023 là năm “bản lề” tăng tốc\r\n\nthực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị\r\n\nquyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI và Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 05 năm giai đoạn 2021 - 2025 và năm thứ ba tiếp tục thực hiện phong trào\r\n\nthi đua “Đồng Khởi mới” giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Nhằm phát\r\n\nhuy những kết quả đạt được; khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm 2022 và\r\n\nbối cảnh còn nhiều khó khăn thách thức trong năm 2023, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntiếp tục quán triệt phương châm “Chính quyền mạnh, trách nhiệm cao, sáng\r\n\ntạo, phục vụ Nhân dân và đồng hành cùng doanh nghiệp” để phấn đấu,\r\n\nquyết tâm cao nhất thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 06/12/2022 của Tỉnh ủy về phương hướng, nhiệm vụ năm 2023 và Nghị\r\n\nquyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2023.\n\nVới tinh thần đó, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu các cụm, khối thi đua, các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đề\r\n\nnghị các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, các hội cấp tỉnh và các cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi\r\n\ntắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương) quyết liệt, đồng bộ, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả những nội dung như sau:\n\n1. Tiếp\r\n\ntục tuyên truyền, quán triệt sâu sắc tư tưởng thi đua ái quốc của Chủ tịch Hồ\r\n\nChí Minh; Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị “về tiếp tục đổi\r\n\nmới công tác thi đua, khen thưởng”; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội hàng năm và Kế hoạch 5 năm (2021 - 2025) theo Nghị quyết\r\n\nĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; các văn bản pháp luật về thi\r\n\nđua, khen thưởng nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, tư tưởng của\r\n\ncấp ủy đảng, chính quyền, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong triển khai công tác thi đua, khen thưởng. Trong đó, chú trọng đổi\r\n\nmới cả nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức các phong trào thi đua nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng trong công tác thi đua, khen thưởng để thực hiện thắng lợi\r\n\ncác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 với tinh thần “Dân chủ\r\n\n- Kỷ cương - Đồng thuận - Sáng tạo - Phát triển”.\n\n2. Căn cứ\r\n\nmục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 theo\r\n\nNghị quyết của Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, tổ chức phát động, triển khai có hiệu quả các phong trào thi\r\n\nđua yêu nước, bám sát nhiệm vụ chính trị được giao, phấn đấu hoàn thành, hoàn\r\n\nthành vượt mức các chỉ tiêu đã đề ra. Trong đó, tập trung chỉ đạo các phong\r\n\ntrào thi đua trọng tâm do Thủ tướng Chính phủ phát động: Phong trào thi đua đặc\r\n\nbiệt “Cả nước đoàn kết, chung sức, đồng lòng thi đua phòng, chống và chiến thắng đại dịch Covid-19 ”; Phong trào thi đua “Cả nước chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021 - 2025; Phong trào thi đua “Vì người\r\n\nnghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2021 - 2025; Phong trào\r\n\nthi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”;\r\n\nPhong trào thi đua “Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực\r\n\nhiện tiết kiệm, chống lãng phí”; các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động,\r\n\nđặc biệt là Phong trào thi đua “Đồng Khởi mới” giai đoạn 2020 - 2025 và\r\n\ncác phong trào thi đua trong các cơ quan đảng, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội....Lưu ý, các phong trào thi đua phải có tên gọi dễ nhớ; nội dung, tiêu chí\r\n\nthi đua cụ thể, rõ ràng để huy động được sự tham gia đông đảo, sự hưởng ứng\r\n\ntích cực của Nhân dân.\n\n3. Đẩy\r\n\nmạnh các phong trào thi đua thực hiện có hiệu quả, đồng bộ công tác tinh giản\r\n\nbiên chế gắn với sắp xếp các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\ntổ chức tốt công tác bầu cử trưởng ấp, khu phố nhiệm kỳ 2023 - 2028; tập trung\r\n\nđẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh và tăng cường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.\r\n\nTrọng tâm là thực hiện các giải pháp cải thiện các Chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\ncấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản\r\n\ntrị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và chỉ số hài lòng của người dân, tổ\r\n\nchức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) của tỉnh; tập\r\n\ntrung đẩy mạnh thực hiện các giải pháp về chuyển đổi số, trong đó tập trung xây\r\n\ndựng Chính quyền số để quản lý, định hướng, hỗ trợ kinh tế số, xã hội số phát\r\n\ntriển, hướng tới xây dựng một nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại,\r\n\ntinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.\n\n4. Đẩy\r\n\nmạnh các phong trào thi đua phát triển văn hóa - xã hội hài hòa với phát triển\r\n\nkinh tế, phát triển du lịch gắn với xây dựng, bảo tồn và phát huy giá trị các\r\n\ndi tích, di sản văn hóa, xây dựng con người Bến Tre “phát\r\n\ntriển toàn diện, thân thiện, năng động, gia đình hạnh phúc - tiến bộ”; đẩy mạnh\r\n\nxây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đẩy nhanh tiến độ thi\r\n\ncông và giải ngân vốn đầu tư công, ưu tiên nguồn vốn đầu tư triển khai các công\r\n\ntrình trọng điểm để tạo động lực phát triển địa phương; hoàn thành kế hoạch vốn\r\n\nđầu tư công trong năm; chuyển giao, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất;\r\n\nphát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ và phát huy tốt không gian khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân\r\n\ndân; thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa, công tác\r\n\nkhuyến học, khuyến tài; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi\r\n\ntrường giáo dục chất lượng, an toàn và thân thiện. Tạo chuyển biến mạnh mẽ căn\r\n\nbản về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, phát triển mạnh nguồn nhân\r\n\nlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời làm tốt công tác dân vận\r\n\nchính quyền; nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, định hướng dư luận, tạo\r\n\nđồng thuận xã hội, củng cố niềm tin của Nhân dân.\n\n5. Thi\r\n\nđua thực hiện tốt các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, huy động sức mạnh tổng\r\n\nhợp, xây dựng và củng cố khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân gắn\r\n\nvới thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc; kịp thời đấu tranh ngăn chặn\r\n\ncó hiệu quả với mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch,\r\n\ncác loại tội phạm và tệ nạn xã hội; chủ động giải quyết, xử lý kịp thời đơn thư\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; thực hiện quyết liệt các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn\r\n\ngiao thông, kiềm chế tai nạn giao thông. Nâng cao chất lượng các phong trào thi\r\n\nđua trong lực lượng vũ trang của tỉnh; các cơ quan, doanh nghiệp, trường học\r\n\nđạt chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Kết hợp chặt chẽ\r\n\nphát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Tổ chức\r\n\ndiễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện, cấp xã đảm bảo yêu cầu, đạt chất lượng.\n\n6. Tăng\r\n\ncường đẩy mạnh phong trào thi đua trong lĩnh vực xây dựng Đảng, xây dựng hệ\r\n\nthống chính trị, xây dựng bộ máy Nhà nước. Việc học tập và làm theo tư tưởng,\r\n\nđạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ\r\n\nChính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW phải có chuyển biến sâu\r\n\nrộng cả về nhận thức và hành động; chú trọng vai trò nêu gương của cán bộ, đảng\r\n\nviên, nhất là người đứng đầu. Tăng cường thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính, chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực thi\r\n\nnhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế\r\n\ncủa cơ quan; kịp thời phát hiện những vi phạm và xử lý nghiêm minh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; tiếp tục triển khai phong trào thi đua “Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019-2025 gắn với việc\r\n\nthực hiện nghiêm Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc, không\r\n\nuống rượu, bia trong giờ làm việc đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bến Tre; hướng dẫn, định hướng công tác tuyên\r\n\ntruyền và tổ chức các hoạt động nhân các ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử, chính\r\n\ntrị trọng đại của đất nước, của tỉnh; đặc biệt là tổ chức chu đáo lễ kỷ niệm\r\n\n110 năm Ngày sinh đồng chí Huỳnh Tấn Phát (15/02/1913 - 15/02/2023).\n\n7. Tiếp\r\n\ntục thực hiện tốt các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng; tập trung xây dựng, ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn về công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng khi Luật Thi đua, Khen thưởng (mới) có hiệu lực thi\r\n\nhành. Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương; trưởng\r\n\ncác cụm, khối thi đua trong việc tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng. Nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\ntrong công tác thi đua, khen thưởng, đảm bảo khen thưởng đúng người, đúng việc,\r\n\nđúng thành tích, đúng thời điểm, có tác dụng giáo dục, nêu gương, tạo sự lan\r\n\ntỏa mạnh mẽ trong xã hội; chú trọng khen thưởng cho các tập thể nhỏ, công nhân,\r\n\nnông dân, người lao động trực tiếp sản xuất, công tác, chiến đấu (Hàng năm\r\n\nkhen thưởng cho công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp phải đạt 70% trở\r\n\nlên đối với hình thức khen thưởng cấp tỉnh; đạt 25% trở lên đối với hình thức khen\r\n\nthưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ). Tích cực khen thưởng thành\r\n\ntích xuất sắc, đột xuất, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, đổi mới, đột phá,\r\n\ndám nghĩ, dám làm trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.\r\n\nTăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Nhà nước về công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng.\n\n8. Đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền các phong trào thi đua, phát\r\n\nhuy sức mạnh của các cơ quan truyền thông, báo chí trong việc phát hiện, xây\r\n\ndựng, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến, các\r\n\nmô hình mới, nhân tố mới. Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp giữa cơ quan\r\n\nlàm công tác thi đua, khen thưởng với các cơ quan thông tin, truyền thông, có\r\n\nkế hoạch tuyên truyền với những nội dung thiết thực và tạo sức lan tỏa trên địa\r\n\nbàn tỉnh, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác thi đua, khen thưởng. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương phải có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng, xây dựng các\r\n\nmô hình mới, nhân tố mới tuyên truyền và nhân rộng theo Kế hoạch số\r\n\n5460/KH-UBND ngày 10/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát hiện, xây dựng,\r\n\nbiểu dương, bồi dưỡng, tuyên truyền và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025 và Đề án “Tuyên\r\n\ntruyền gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2022 - 2025” ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 1526/QĐ-TTg ngày 09/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n9. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội các cấp\r\n\nphối hợp chặt chẽ với chính quyền tăng cường tuyên truyền vận động cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên và Nhân dân hưởng ứng,\r\n\ntham gia tích cực các phong trào thi đua yêu nước do Trung ương, tỉnh và các\r\n\nđoàn thể phát động, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh năm 2023.\n\n10. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương mình cụ thể hóa để thực hiện tốt nội dung Chỉ thị này.\r\n\nGiao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả thực hiện phong trào thi đua năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VP Chính phủ (b/c);\r\n\n - Ban TĐ-KTTW (HN+TP b/c);\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng tỉnh (phối hợp);\r\n\n - UB MTTQ Việt Nam và các TCCTXH tỉnh (phối hợp);\r\n\n - Các sở, ban ngành và các tổ chức hội cấp tỉnh (thực hiện);\r\n\n - Các thành viên HĐ TĐKT tỉnh;\r\n\n - Các Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh (thực hiện);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố (thực hiện);\r\n\n - Doanh nghiệp NN, Cty CP;\r\n\n - Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ (Ban TĐKT);\r\n\n - Các phòng, đơn vị trực thuộc VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, QT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Tam\n\n ", + "id": 104003 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104004.json b/contexts/context_104004.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..367924398f5ec65c64d9e73314b42d37ee7e0f1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104004.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1528-QD-UB-VX-giao-chi-tieu-ke-hoach-huy-dong-nghia-vu-lao-dong-cong-ich-98690.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1528-QD-UB-VX-giao-chi-tieu-ke-hoach-huy-dong-nghia-vu-lao-dong-cong-ich-98690", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1528/QĐ-UB-VX \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH NĂM 1999. \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;\r\n\n- Căn cứ Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích số 09/HĐNN ngày 22 tháng 11 năm 1988\r\n\ncủa Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nghị\r\n\nđịnh số 56/HĐBT ngày 30 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ;\r\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội thành phố tại tờ trình\r\n\nsố 313/TT-LĐTBXH ngày 05 tháng 3 năm 1999 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.- Nay giao chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch huy động và phân phối sử dụng Quỹ nghĩa vụ lao động công ích của\r\n\nthành phố năm 1999 theo Biểu đính kèm. \n\nSố ngày công nghĩa vụ lao động\r\n\ncông ích của mỗi người là 10 ngày/năm. \n\nĐiều 2.- Quy định mức\r\n\nđóng tiền thay công trực tiếp năm 1999 cho người có nghĩa vụ tham gia lao động\r\n\ncông ích cư trú tại thành phố như sau :\n\n- Khu vực nội thành : 5.000\r\n\nđồng/ngày công. \n\n- Khu vực ngoại thành và các\r\n\nquận 2, 4, 7, 8, 9, 12, Thủ Đức : 3.000 đồng/ngày công.\n\nGiao cho Sở Tài chính-Vật giá\r\n\nthành phố in, phát hành biên nhận thu tiền thay công nghĩa vụ lao động công ích\r\n\ncho phường-xã, thị trấn.\n\nĐiều 3.- Các trường hợp\r\n\nđược miễn và tạm miễn nghĩa vụ lao động công ích được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Pháp lệnh số 09/CCT-HĐNN8 ngày 22/11/1988 của Hội\r\n\nđồng Nhà nước và Điều 1 Nghị định số 56/HĐBT ngày 30/5/1989 của Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng (nay là Chính phủ).\n\nI. - Những người sau đây được\r\n\nmiễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm : \n\n1. Quân nhân, kể cả công nhân\r\n\nQuốc phòng, Công an nhân dân. \n\n2. Thương binh, bệnh binh. \n\n3. Quân nhân chuyên nghiệp, hạ\r\n\nsĩ quan và binh sĩ xuất ngũ đã đăng ký vào ngạch dự bị. \n\n4. Bố, vợ hoặc chồng liệt sĩ. \n\n5. Người tàn tật, người mất sức\r\n\nlao động. \n\n6. Những người giữ chức sắc tôn\r\n\ngiáo sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích : \n\n- Đại đức, Hòa thượng, Thượng\r\n\ntọa (đối với đạo Phật). \n\n- Linh mục, Giám mục hoặc đứng\r\n\nđầu các dòng tu (đối với đạo Thiên chúa giáo). \n\n- Giảng sư, Mục sư (đối với đạo\r\n\nTin lành). \n\nII.- Những người sau đây được\r\n\ntạm miễn tham gia lao động công ích : \n\n1. Người ốm đau đang điều trị,\r\n\nđiều dưỡng. \n\n2. Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi\r\n\ncon nhỏ chưa đủ 36 tháng.\n\n3. Người đang trực tiếp phục vụ\r\n\nthương binh, bệnh binh nặng, người bị tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh,\r\n\nbệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật nặng.\n\n4. Người là lao động duy nhất\r\n\nđang trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa\r\n\nđến tuổi lao động không nơi nương tựa.\n\n5. Quân nhân đã hoàn thành nghĩa\r\n\nvụ quân sự, xuất ngũ chưa đủ 03 (ba) năm, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ.\n\n6. Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ\r\n\nkiểm tra sẵn sàng chiến đấu do Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã, thị trấn\r\n\nđiều động thì số ngày làm nhiệm vụ được trừ vào số ngày công lao động công ích.\n\n7. Bố hoặc vợ của gia đình hạ sĩ\r\n\nquan và binh sĩ tại ngũ có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân phường-xã,\r\n\nthị trấn chứng nhận. \n\n8. Thanh niên xung phong hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ về địa phương, cứ mỗi năm phục vụ trong thanh niên xung phong\r\n\nđược miễn lao động công ích 01 năm. \n\n9. Những người đang lao động,\r\n\nhọc tập, công tác ở nước ngoài từ 01 (một) năm trở lên. \n\n10. Những người trong các hộ\r\n\nđược quận-huyện, phường-xã, thị trấn công nhận thuộc diện xóa đói giảm nghèo. \n\nĐiều 4.- Quỹ tiền công\r\n\nnghĩa vụ lao động công ích năm 1999 được phân phối sử dụng : \n\na) Trích 5% tổng quỹ công quy\r\n\nthành tiền để chi cho công tác tổ chức quản lý huy động nghĩa vụ lao động công\r\n\ních và được phân bố như sau : \n\n- 3% cho tổ dân phố, tổ nhân\r\n\ndân. \n\n- 2% cho phường-xã, thị trấn,\r\n\nkhu phố, ấp. \n\nb) Quỹ tiền công còn lại (sau\r\n\nkhi trừ 5%) được đễ lại cho phường-xã, thị trấn sử dụng vào mục đích xây dựng,\r\n\nsửa chữa kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng tại địa phương. \n\nĐiều 5.- Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân phường-xã, thị trấn chịu trách nhiệm lập kế hoạch xây dựng các công\r\n\ntrình công ích tại địa phương và huy động nghĩa vụ lao động công ích, thông qua\r\n\nHội đồng nhân dân phường-xã, thị trấn. Việc huy động và thực hiện công trực\r\n\ntiếp, hoặc công gián tiếp phải thông báo công khai cho nhân dân địa phương\r\n\nbiết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm thẩm định và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích của các\r\n\nphường-xã, thị trấn trên địa bàn ; báo cáo kết quả xây dựng công trình cho Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố. \n\nĐiều 6.- Huy động nghĩa\r\n\nvụ lao động công ích đối với sinh viên, học sinh đang học các trường phổ thông,\r\n\ntrường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được thực hiện bằng\r\n\nngày công lao động trực tiếp do Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn tổ chức huy\r\n\nđộng vào thời gian nghỉ hè hoặc thời gian nghỉ giữa 2 kỳ học, ngày chủ nhật để\r\n\nxây dựng các công trình công ích tại địa phương. \n\nĐiều 7.- Tổ chức hoặc\r\n\ncông dân không chấp hành đúng theo Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích, Nghị\r\n\nđịnh số 56/HĐBT ngày 30/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và quy\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân thành phố về huy động nghĩa vụ lao động công ích thì\r\n\ntùy theo lỗi vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại điều 23 Nghị định số 56/HĐBT\r\n\nngày 30/5/1989. \n\nĐiều 8.- Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố trái với Quyết định này. \n\nĐiều 9.- Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận-huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường-xã, thị trấn chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này.-\n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nHUY\r\n\nĐỘNG VÀ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG QUỸ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH NĂM 1999 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1528/QĐ-UB-NCVX ngày 18/3/1999 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố)\n\nĐơn\r\n\nvị tính : ngày công\n\nSTT\n\nQUẬN\r\n\n – HUYỆN\n\nKế\r\n\n hoạch huy động\n\nPhân\r\n\n phối sử dụng tại Phường, Xã, Thị trấn\n\nTrích\r\n\n quản lý phí 5%\n\nSố\r\n\n công sử dụng vào các công trình\n\n(sau\r\n\n khi trích 5%)\n\n\n\nTOÀN THÀNH PHỐ \n\n3.201.000\n\n160.050\n\n3.040.950\n\nA \n\nNội thành \n\n2.695.000\n\n134.750\n\n2.560.250\n\n1\n\nQuận 1\n\n160.000\n\n8.000\n\n152.000\n\n2\n\nQuận 2\n\n60.000\n\n3.000\n\n57.000\n\n3\n\nQuận 3\n\n170.000\n\n8.500\n\n161.500\n\n4\n\nQuận 4\n\n110.000\n\n5.500\n\n104.500\n\n5\n\nQuận 5\n\n190.000\n\n9.500\n\n180.500\n\n6\n\nQuận 6\n\n150.000\n\n7.500\n\n142.500\n\n7\n\nQuận 7\n\n70.000\n\n3.500\n\n66.500\n\n8\n\nQuận 8\n\n195.000\n\n9.750\n\n185.250\n\n9\n\nQuận 9\n\n80.000\n\n4.000\n\n76.000\n\n10\n\nQuận 10\n\n230.000\n\n11.500\n\n218.500\n\n11\n\nQuận 11\n\n180.000\n\n9.000\n\n171.000\n\n12\n\nQuận 12\n\n60.000\n\n3.000\n\n57.000\n\n13\n\nQuận Tân Bình\n\n360.000\n\n18.000\n\n342.000\n\n14\n\nQuận Phú Nhuận\n\n180.000\n\n9.000\n\n171.000\n\n15\n\nQuận Gò Vấp\n\n160.000\n\n8.000\n\n152.000\n\n16\n\nQuận Bình Thạnh\n\n240.000\n\n12.000\n\n228.000\n\n17\n\nQuận Thủ Đức\n\n100.000\n\n5.000\n\n95.000\n\nB \n\nNgoại thành \n\n506.000\n\n25.300\n\n480.700\n\n18\n\nHuyện Hóc Môn\n\n105.000\n\n5.250\n\n99.750\n\n19\n\nHuyện Củ Chi\n\n180.000\n\n9.000\n\n171.000\n\n20\n\nHuyện Nhà Bè\n\n45.000\n\n2.250\n\n42.750\n\n21\n\nHuyện Cần Giờ\n\n46.000\n\n2.300\n\n43.700\n\n22\n\nHuyện Bình Chánh\n\n130.000\n\n6.500\n\n123.500\n\n", + "id": 104004 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104005.json b/contexts/context_104005.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f63826c3e5e5f0468c97bdd4818e95ef1baad8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104005.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-519-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-dac-thu-chuan-hoa-so-nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-Ca-Mau-307768.aspx", + "name": "Quyet-dinh-519-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-dac-thu-chuan-hoa-so-nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-Ca-M", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 519/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 28 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN\r\n\nHÓA THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 71/TTr-SNN ngày 16/3/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐưa ra khỏi Danh mục 02 thủ tục hành chính có tính chất đặc thù đã được chuẩn\r\n\nhóa thuộc chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà\r\n\nMau (được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1045/QĐ-UBND ngày 22/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh - có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC; Cục Công tác phía Nam);\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - NC (68);\r\n\n - Lưu: VT, Ktr59/3.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ ĐÃ\r\n\nĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Cà Mau)\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực lâm nghiệp\n\n1\n\nT-CMU- 260947-TT\n\nCấp giấy phép vận chuyển đặc biệt\n\nQuyết định số\r\n\n 03/2014/QĐ-UBND ngày 08/02/2014 của UBND tỉnh Cà Mau\n\nII\n\nLĩnh vực Thủy sản\n\n1\n\nT-CMU- 211301-TT\n\nCấp giấy phép khai thác thủy sản\n\nQuyết định\r\n\n số 21/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh Cà Mau\n\n", + "id": 104005 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104006.json b/contexts/context_104006.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20f2780c70721596d505b6e8f6ad8c47ba54a744 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104006.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-50-2007-QD-UBND-thuc-hien-Chinh-sach-khuyen-khich-ho-tro-175992.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2007-QD-UBND-thuc-hien-Chinh-sach-khuyen-khich-ho-tro-175992", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/2007/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n(GIAI ĐOẠN 2007 - 2011)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN\r\n\nTHƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về Chính sách hỗ trợ, khuyến khích nguồn\r\n\nnhân\r\n\nlực\n\ncủa thành phố Cần\r\n\nThơ giai đoạn\r\n\n2007-2011;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực\r\n\nhiện Chính sách khuyến khích, hỗ trợ nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ giai\r\n\nđoạn 2007 - 2011.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, đăng báo\r\n\nCần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký và thay thế mục 3 Phần A và mục 2,\r\n\nmục 4 Phần B Phụ lục 3 của Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi hành chính sự nghiệp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTô Minh Giới\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ,\r\n\nKHUYẾN KHÍCH NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2007 - 2011\n\n(Ban hành\r\n\nkèm\n\ntheo Quyết\r\n\nđịnh số 50/2007/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng\r\n\n12\n\nnăm 2007\r\n\ncủa\r\n\nỦy\n\nban nhân\r\n\ndân\r\n\nthành phố Cần Thơ)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nPhạm vi, đối tượng áp dụng:\n\n- Quy định về chính sách khuyến khích đối với người trong và ngoài\r\n\nthành phố có trình độ chuyên môn đại học, sau đại học phù hợp với yêu cầu của\r\n\nthành phố, có tâm huyết, nguyện vọng cống hiến tài năng góp phần xây dựng và\r\n\nphát triển thành phố Cần Thơ.\n\n- Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trong thành phố\r\n\nthuộc diện quy hoạch đào tạo của các cơ quan, đơn vị, địa phương; CBCCVC chưa nằm\r\n\ntrong diện quy hoạch và tự đào tạo nâng cao trình độ phù hợp với công việc đang\r\n\nlàm.\n\n- Khuyến khích sinh viên tốt nghiệp đại học tình nguyện về xã, phường,\r\n\nthị trấn công tác kể cả CBCCVC đang công tác ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp thành phố, quận, huyện.\n\n- Các ứng viên đề án Cần Thơ - 150 không áp dụng chính sách này.\n\nĐiều 2. Điều kiện áp dụng:\n\n- Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam (ưu tiên người\r\n\ncó hộ khẩu tại thành phố Cần Thơ, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và thành phố\r\n\nHồ Chí Minh);\n\n- Có sức khỏe và thời gian cống hiến phục vụ cho thành phố ít nhất 05\r\n\nnăm;\n\n- Được Hội đồng Tuyển chọn cấp thành phố đánh giá, thẩm định trước khi\r\n\nra quyết định tuyển dụng và bố trí công tác;\n\n- Không ảnh hưởng đến biên chế và quỹ tiền lương của cơ quan, đơn vị\r\n\ncho đến khi được tuyển dụng chính thức theo quy định;\n\n- Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng công chức phải ưu tiên tuyển\r\n\nchọn từ nguồn dự bị của thành phố đã qua kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại cơ\r\n\nsở (quận, huyện và xã, phường, thị trấn);\n\n- Người được tuyển chọn sẽ được bố trí công tác ở các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp cấp thành phố (ưu tiên các Viện, Trường Cao đẳng, Trường\r\n\nđại học, Trung tâm); các bệnh viện (ưu tiên các Bệnh viện: đa khoa thành phố,\r\n\nTim mạch, Ung bướu, Phụ sản, Nhi); các quận, huyện; các xã, phường, thị trấn.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng\r\n\nthuộc chính sách thu hút:\n\n1. Đối với Giáo sư - Tiến sĩ, Phó Giáo sư - Tiến sĩ:\n\n- Trên cơ sở yêu cầu của thành phố, Trưởng ban Chỉ đạo cử cơ quan chức\r\n\nnăng trao đổi trực tiếp với các Giáo sư - Tiến sĩ, Phó Giáo sư - Tiến sĩ có\r\n\nnguyện vọng về thành phố Cần Thơ công tác.\n\n- Thông qua Hội đồng Tuyển chọn thành phố và do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ký Bảng thỏa thuận về việc bố trí vị trí công tác, điều kiện làm\r\n\nviệc và các nhu cầu khác của Giáo sư - Tiến sĩ, Phó Giáo sư - Tiến sĩ theo khả\r\n\nnăng và điều kiện của thành phố.\n\n- Nơi bố trí công tác (một số ngành mũi nhọn): Khoa học công nghệ, công\r\n\nnghệ phần mềm, kiến trúc, quy hoạch đô thị, thương mại quốc tế, luật quốc tế,\r\n\ntài chính, chứng khoán, du lịch; các Viện, Trường (đại học, Cao đẳng), Bệnh viện\r\n\n(ưu tiên Bệnh viện: đa khoa thành phố, Tim mạch, Ung bướu, Phụ sản, Nhi).\n\na. Chính sách\r\n\nhỗ trợ: (được hỗ\r\n\ntrợ\n\nmột lần)\n\n- Được hưởng trợ cấp ban đầu để trang bị phương tiện và nhu cầu cá nhân\r\n\nvới số tiền cụ thể:\n\n+ Giáo\r\n\nsư - Tiến sĩ:\r\n\n100.000.000\r\n\ntriệu/người\n\n+ Phó Giáo sư\r\n\n- Tiến sĩ:\r\n\n80.000.000 triệu/người\n\n- Các ngành tạo điều kiện thuận\n\nlợi nhất cho các Giáo sư - Tiến sĩ, Phó Giáo sư -\r\n\nTiến sĩ phát huy khả năng nghiên cứu, công tác và các điều kiện sinh hoạt cần thiết.\n\nb. Trách\r\n\nnhiệm quản lý:\n\n- Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nhận xét\r\n\nPhiếu đánh giá công chức hàng năm để Sở Nội vụ quản lý hồ sơ.\n\n- Mọi chế độ, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm… thực hiện\r\n\nđúng theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Đối với Tiến\r\n\nsĩ,\r\n\nThạc sĩ:\n\n- Trên cơ sở tổng hợp yêu cầu của các cơ quan hành chính và đơn vị sự\r\n\nnghiệp cấp thành phố, hàng năm Sở Nội vụ tổng hợp danh sách và thông báo rộng\r\n\nrãi trên phương tiện thông tin đại chúng. Sở Nội vụ cung cấp hồ sơ đăng ký dự\r\n\ntuyển, tiếp nhận hồ sơ và tổng hợp hồ sơ báo cáo Hội đồng Tuyển chọn cấp thành\r\n\nphố quyết định.\n\n- Giám đốc Sở Nội vụ ký Quyết định tuyển dụng và ký Bảng Giao ước với\r\n\nngười được thu hút.\n\na. Chính sách hỗ trợ: (được\r\n\nhỗ trợ một lần)\n\n- Đối với người được tuyển dụng\r\n\nmới:\n\n+ Tiến\r\n\nsĩ:\r\n\n40.000.000 đồng/người\n\n+ Thạc sĩ:\r\n\n30.000.000 đồng/người\n\n- Đối với người đang công tác, có\r\n\nkinh\n\nnghiệm thực tiễn\r\n\nít nhất 05\r\n\nnăm:\n\n+ Tiến\r\n\nsĩ:\r\n\n60.000.000 đồng/người\n\n+ Thạc sĩ:\r\n\n50.000.000\r\n\nđồng/người\n\nNếu có Đề tài, Đề án khoa học được Hội đồng khoa học cấp thành phố thẩm\r\n\nđịnh có tính khả thi và hiệu quả áp dụng cho thành phố Cần Thơ thì có mức thưởng\r\n\nphù hợp theo quy định chung của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nb. Trách nhiệm quản lý:\n\n- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận xét đánh giá công chức hàng năm theo\r\n\nphân cấp quản lý của thành phố. Mọi chế độ, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ,\r\n\ntrách nhiệm… thực hiện đúng theo pháp luật quy định hiện hành.\n\n- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm quản lý, điều động, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Đối với Bác sĩ chuyên\r\n\nkhoa\r\n\nII và\r\n\nBác\n\nsĩ chuyên khoa I:\n\n- Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế đăng ký nhu cầu (số lượng, chuyên ngành\r\n\nđào tạo), Sở Y tế tổng hợp và quyết định về nhu cầu trước khi gửi về Sở Nội vụ.\n\n- Sở Nội vụ tổng hợp danh sách, thông báo trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng. Sở Nội vụ cung cấp hồ sơ đăng ký dự tuyển, tiếp nhận hồ sơ và tổng hợp hồ\r\n\nsơ báo cáo Hội đồng Tuyển chọn cấp thành phố quyết định.\n\n- Giám đốc Sở Y tế ký Quyết định tuyển dụng theo phân cấp và ký Bảng\r\n\nGiao ước với người được thu hút.\n\na. Chính sách\r\n\nhỗ trợ: (Được hỗ\r\n\ntrợ\n\nmột lần)\n\n- Đối với người được tuyển dụng\r\n\nmới:\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nII:\r\n\n30.000.000 đồng/người\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nI:\r\n\n25.000.000 đồng/người\n\n- Đối với người đang công tác, có\r\n\nkinh\n\nnghiệm thực tiễn\r\n\nít nhất 05\r\n\nnăm:\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nII:\r\n\n35.000.000 đồng/người\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nI:\r\n\n30.000.000 đồng/người\n\nNếu có Đề tài, Đề án khoa học được Hội đồng khoa học cấp thành phố thẩm\r\n\nđịnh có tính khả thi và hiệu quả áp dụng cho thành phố Cần Thơ thì có mức thưởng\r\n\nphù hợp theo quy định chung của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nb. Trách\r\n\nnhiệm quản lý:\n\n- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận xét đánh giá công chức hàng năm theo\r\n\nphân cấp quản lý của thành phố, báo cáo kết quả nhận xét cuối năm về Sở Nội vụ.\r\n\nMọi chế độ, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm… thực hiện đúng theo\r\n\npháp luật quy định hiện hành.\n\n- Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý, điều động, đào tạo, bồi dưỡng theo\r\n\nphân cấp hiện hành.\n\n4. Đối với trình độ đại học:\n\n4.1. Công tác tại quận, huyện:\n\n- Các phòng, ban chuyên môn cấp quận, huyện đăng ký nhu cầu (số lượng,\r\n\nchuyên ngành đào tạo) gửi Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định trước khi gửi về Sở Nội vụ.\n\n- Sở Nội vụ tổng hợp danh sách, thông báo trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; cung cấp hồ sơ đăng ký dự tuyển, tiếp nhận hồ sơ và tổng hợp hồ sơ báo\r\n\ncáo Hội đồng Tuyển chọn cấp thành phố quyết định.\n\n- Giám đốc Sở Nội vụ ký Quyết định tuyển dụng và ký Bảng Giao ước với\r\n\nngười được tuyển dụng.\n\na. Chính sách hỗ trợ:\n\n- Đối với sinh viên đã tốt nghiệp đại học tình nguyện vào làm việc tại\r\n\n03 quận: Ô Môn, Cái Răng và Bình Thủy (không phải là người có hộ khẩu tại các\r\n\nquận đăng ký):\n\n+ Được hưởng đủ bậc lương khởi điểm theo quy định pháp luật đối với ngạch\r\n\nbậc được hưởng và được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần còn lại\r\n\nsẽ được ngân sách thành phố hỗ trợ cho đủ mức 100% lương khởi điểm, từ nguồn\r\n\nchi Chính sách hỗ trợ, khuyến khích).\n\n+ Ngoài ra, được trợ cấp hàng tháng trong thời gian 03 năm: 200.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối với sinh viên đã tốt nghiệp đại học tình nguyện vào làm việc tại\r\n\n04 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thốt Nốt và Vĩnh Thạnh (không phải là người có hộ\r\n\nkhẩu tại các huyện đăng ký):\n\n+ Được hưởng đủ bậc lương khởi điểm theo quy định pháp luật đối với ngạch\r\n\nbậc được hưởng và được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần còn lại\r\n\nsẽ được ngân sách thành phố hỗ trợ cho đủ mức 100% lương khởi điểm, từ nguồn\r\n\nchi Chính sách hỗ trợ, khuyến khích).\n\n+ Ngoài ra, được trợ cấp hàng tháng trong thời gian 03 năm: 300.000 đồng/người/tháng.\n\nb. Trách nhiệm quản lý:\n\n- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận xét đánh giá công chức hàng năm thực\r\n\nhiện theo phân cấp hiện hành và báo cáo về Sở Nội vụ theo quy định.\n\n- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm quản lý, điều động, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntheo quy định.\n\n4.2. Công tác tại xã, phường, thị trấn:\n\n- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đăng ký nhu cầu (số lượng,\r\n\nchuyên ngành đào tạo) gửi về Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội quận,\r\n\nhuyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định trước khi gửi về Sở\r\n\nNội vụ.\n\n- Sở Nội vụ tổng hợp danh sách, thông báo trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; cung cấp hồ sơ đăng ký dự tuyển và tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Nội vụ quận,\r\n\nhuyện và tổng hợp hồ sơ báo cáo Hội đồng xét Tuyển dụng cấp thành phố quyết định.\n\n- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký Quyết định tuyển dụng và\r\n\nký Bảng Giao ước với người được tuyển dụng.\n\na. Chính sách\r\n\nhỗ trợ:\n\nĐối với sinh viên đã tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với\r\n\ncác chức danh công chức cấp xã tình nguyện vào làm việc tại xã, phường, thị trấn\r\n\nđược hưởng đủ bậc lương khởi điểm theo quy định pháp luật đối với ngạch bậc được\r\n\nhưởng và được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần còn lại sẽ được\r\n\nngân sách thành phố hỗ trợ cho đủ mức 100% lương khởi điểm, từ nguồn chi Chính\r\n\nsách hỗ trợ, khuyến khích).\n\nĐược hỗ trợ hàng\r\n\ntháng trong\r\n\nthời\r\n\ngian 03\r\n\nnăm với mức cụ\r\n\nthể\n\nnhư sau:\n\n+ Làm việc\r\n\ntại\r\n\nxã:\r\n\n500.000\r\n\nđồng/người/tháng\n\n+ Làm việc\r\n\ntại\r\n\nthị trấn:\r\n\n400.000\r\n\nđồng/người/tháng\n\n+ Làm việc\r\n\ntại\r\n\nphường:\r\n\n300.000\r\n\nđồng/người/tháng\n\nb. Trách\r\n\nnhiệm quản lý:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận xét đánh giá công\r\n\nchức hàng năm thực hiện theo phân cấp hiện hành và báo cáo về Sở Nội vụ theo\r\n\nquy định.\n\n- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm quản lý, điều động, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntheo quy định và có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác\r\n\nchuyên môn.\n\nĐiều\r\n\n4. Chính sách hỗ\r\n\ntrợ\r\n\nđối với CBCCVC đang\r\n\ncông\r\n\ntác\r\n\ntại các cơ\r\n\nquan, đơn\r\n\nvị của thành\r\n\nphố\r\n\nCần Thơ:\n\n1. CBCCVC trong\r\n\ndiện\r\n\nquy\r\n\nhoạch đào\r\n\ntạo:\n\nThực hiện đúng theo quy định tại Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Ban hành Quy chế\r\n\nquản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC thành phố Cần Thơ và phân cấp hiện\r\n\nhành. Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị cần thực hiện một số nội dung sau:\n\n- Hàng năm, các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện phải có kế hoạch đăng ký nhu cầu đào tạo gửi Sở Nội vụ.\r\n\nKhi có điều chỉnh, bổ sung trong năm cần có văn bản đề nghị gửi Sở Nội vụ xem\r\n\nxét.\n\n- Giám đốc sở, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp thành phố và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm về nhu cầu đào tạo của CBCCVC thuộc\r\n\nquyền quản lý. Việc quy hoạch đào tạo phải thực hiện đúng quy trình quy định và\r\n\ntheo phân cấp hiện hành.\n\n- CBCCVC trong diện được cơ quan, đơn vị, địa phương quy hoạch, được cử\r\n\nđi đào tạo sau đại học được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n- Ngoài ra, sau\r\n\nkhi có\r\n\nhọc\n\nvị được thưởng một lần:\n\n+ Tiến\r\n\nsĩ:\r\n\n45.000.000 đồng/người\n\n+ Thạc sĩ:\r\n\n35.000.000 đồng/người\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nII:\r\n\n35.000.000 đồng/người\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nI:\r\n\n30.000.000 đồng/người\n\n2. CBCCVC không thuộc diện quy hoạch nhưng tự túc kinh phí đào tạo nâng cao trình độ:\n\nThực hiện đúng theo quy định tại Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Ban hành Quy chế\r\n\nquản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC thành phố Cần Thơ và phân cấp hiện\r\n\nhành. Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị cần thực hiện một số nội dung sau:\n\n- Hàng năm, các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện phải có kế hoạch đăng ký nhu cầu đào tạo gửi Sở Nội vụ.\r\n\nKhi có điều chỉnh, bổ sung trong năm cần có văn bản đề nghị gửi Sở Nội vụ xem\r\n\nxét.\n\n- Giám đốc sở, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp thành phố và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm về nhu cầu đào tạo của cán bộ công chức,\r\n\nviên chức thuộc quyền quản lý. Việc đăng ký tự nâng cao trình độ của CBCCVC phải\r\n\nđược cân đối về số lượng, ngành đào tạo và đảm bảo công việc chuyên môn của cơ\r\n\nquan, đơn vị và phải thực hiện đúng quy trình quy định.\n\n- Ưu tiên cho CBCCVC tự học tập nâng cao trình độ sau đại học, chuyên\r\n\nngành phù hợp với công việc đang làm; đi học theo các chương trình, dự án ngoài\r\n\nnguồn kinh phí của Nhà nước (được Thủ trưởng cơ quan chấp thuận), có cam kết thực\r\n\nhiện sau đào tạo theo quy định của thành phố; độ tuổi sau khi có học vị còn phục\r\n\nvụ ít nhất 05 năm.\n\n- Sau khi có học vị được thưởng một lần (do ngân sách thành phố cấp từ\r\n\nnguồn chi Chính sách hỗ trợ, khuyến khích):\n\n+ Tiến\r\n\nsĩ:\r\n\n45.000.000 đồng/người\n\n+ Thạc sĩ:\r\n\n35.000.000 đồng/người\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nII:\r\n\n35.000.000 đồng/người\n\n+ Bác sĩ Chuyên\r\n\nkhoa\n\nI:\r\n\n30.000.000 đồng/người\n\n3. Đối với Bác sĩ là CBCCVC ngành Y tế đang công tác tại quận, huyện\r\n\nvà thành phố Cần\r\n\nThơ:\n\nĐiều động Bác sĩ cấp thành phố và cấp quận, huyện về tăng cường củng cố,\r\n\nhoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở nhằm đạt “Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn\r\n\n2001 - 2010”.\n\n- Các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đăng ký nhu cầu (số lượng, chuyên\r\n\nngành đào tạo) gửi về Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định trước khi gửi về Sở Y tế.\n\n- Sở Y tế thông báo số lượng, chuyên ngành đào tạo đến toàn ngành Y tế.\n\n- Các cơ quan, đơn vị cấp thành phố, cấp quận huyện thuộc ngành Y tế gửi\r\n\ndanh sách Bác sĩ đăng ký về Sở Y tế tổng hợp, Giám đốc Sở Y tế ký duyệt danh\r\n\nsách kèm hồ sơ gửi về Sở Nội vụ.\n\n- Giám đốc Sở Y tế ký quyết định điều động bác sĩ thuộc đối tượng Chính\r\n\nsách này.\n\n- Giám đốc Sở Nội vụ ký duyệt danh sách để trả trợ cấp.\n\na. Chính sách\r\n\nhỗ trợ:\n\n- Ngoài việc hưởng lương, phụ cấp theo quy định hiện hành, còn được hỗ\r\n\ntrợ hàng tháng nhằm động viên, khuyến khích các Bác sĩ về làm việc tại Trạm Y tế\r\n\ncơ sở.\n\n- Được hỗ trợ hàng tháng trong thời gian 03 năm với mức cụ thể như sau:\n\n+ Làm việc\r\n\ntại\r\n\nxã:\r\n\n500.000\r\n\nđồng/người/tháng\n\n+ Làm việc\r\n\ntại\r\n\nthị trấn:\r\n\n400.000\r\n\nđồng/người/tháng\n\n+ Làm việc\r\n\ntại\r\n\nphường:\r\n\n300.000\r\n\nđồng/người/tháng\n\nb. Trách\r\n\nnhiệm quản lý:\n\n- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận xét đánh giá công chức hàng năm thực\r\n\nhiện theo phân cấp hiện hành và báo cáo kết quả về Sở Y tế theo quy định. Mọi\r\n\nchế độ, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm… thực hiện đúng theo pháp\r\n\nluật quy định hiện hành.\n\n- Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý, điều động, đào tạo, bồi dưỡng theo\r\n\nquy định.\n\nChương III\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n5.\r\n\nBan Chỉ đạo\r\n\nthực\n\nhiện Chính sách\r\n\nkhuyến khích, hỗ trợ\n\n- Trưởng ban là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Phó Trưởng ban là Trưởng ban Ban Tổ chức Thành ủy và Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ (thường trực Ban Chỉ đạo).\n\n- Các ủy viên là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan (Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo…, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp quận,\r\n\nhuyện. Mời Ban Văn hóa xã hội Hội đồng nhân dân thành phố).\n\nThành phần ủy viên Ban Chỉ đạo do Trưởng ban Chỉ đạo quyết định mời tham\r\n\ndự phù hợp theo từng đối tượng thu hút.\n\n- Thư ký Ban Chỉ đạo: cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ của Sở Nội\r\n\nvụ.\n\n- Sở Nội vụ là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.\n\n- Trưởng ban Chỉ đạo quyết định thành lập Hội đồng Tuyển chọn và Tuyển\r\n\ndụng cấp thành phố theo từng đối tượng thu hút.\n\nĐiều\r\n\n6.\r\n\nTrách nhiệm của sở, ngành\r\n\nchuyên môn\n\n6.1. Giám đốc Sở Nội vụ:\n\n- Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Ban Chỉ đạo thực\r\n\nhiện Chính sách khuyến khích, hỗ trợ và Hội đồng tuyển chọn và tuyển dụng nguồn\r\n\nnhân lực.\n\n- Triển khai việc thực hiện Chính sách hỗ trợ và khuyến khích cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành và quận, huyện tổ chức triển khai,\r\n\nthông báo để thực hiện tốt Chính sách này.\n\n- Tổng hợp nhu cầu của các cơ quan, đơn vị; thông báo trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng, tổng hợp số lượng hồ sơ báo cáo Hội đồng Tuyển chọn\r\n\nvà tuyển dụng cấp thành phố.\n\n- Công khai nhu cầu tuyển dụng, hồ sơ tuyển dụng, thủ tục chuyển công\r\n\ntác theo quy định.\n\n- Soạn thảo mẫu Bảng Thoả thuận, Bảng Giao ước và Bảng Cam kết.\n\n- Ra quyết định tuyển dụng đối với đối tượng được thu hút (Trừ Giáo sư\r\n\n- Tiến sĩ, Phó Giáo sư - Tiến sĩ).\n\n- Ký Bảng Giao ước đối với Tiến sĩ, Thạc sĩ và ký Bảng Cam kết đối với\r\n\nđối tượng có trình độ đại học.\n\n- Duyệt bảng lương đối với đối tượng được thu hút.\n\n- Duyệt danh sách cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng áp dụng\r\n\nquy định này.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết\r\n\ncho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n6.2. Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp thành phố và cơ quan tài chính các\r\n\nquận, huyện thủ tục để cấp phát kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích nguồn nhân lực.\n\n- Thực hiện cấp phát kinh phí kịp thời, đúng chế độ tài chính quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Hàng năm, tổng hợp dự toán kinh phí kịp thời, đúng chế độ tài chính\r\n\nquy định hiện hành.\n\n- Hàng năm, tổng hợp dự toán kinh phí về việc thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ, khuyến khích nguồn nhân lực từ các cơ quan, đơn vị để báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ kinh phí theo quy định.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\n6.3. Giám đốc Sở Y tế:\n\n- Chủ trì triển khai trong ngành Y tế về Chính sách và nội dung tăng cường\r\n\ncủng cố tuyến y tế cơ sở.\n\n- Có kế hoạch luân chuyển, điều động bác sĩ về công tác tại Trạm Y tế\r\n\nxã, phường, thị trấn; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng Bác sĩ về làm việc tại Trạm Y\r\n\ntế cơ sở gửi Sở Nội vụ để theo dõi.\n\n- Lập bảng lương các đối tượng ngành Y tế được hưởng chính sách hỗ trợ\r\n\ntheo Quy định này.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\n6.4. Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng:\n\n- Xây dựng quy định cụ thể chế độ ưu đãi về nhà ở hoặc xây dựng nhà\r\n\ncông vụ đối với cán bộ thu hút theo từng lĩnh vực và trình độ chuyên môn, trình\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố thông qua Hội đồng nhân dân thành phố quyết nghị.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\n6.5. Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và\r\n\nMôi trường:\n\n- Xây dựng quy định cụ thể về các chế độ ưu đãi về đất ở hoặc quỹ đất\r\n\nphục vụ xây dựng nhà công vụ đối với cán bộ thu hút theo từng lĩnh vực và trình\r\n\nđộ chuyên môn, trình Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố quyết nghị.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\n6.6. Chủ tịch Ủy\r\n\nban\r\n\nnhân dân quận, huyện:\n\n- Duyệt kế hoạch nhu cầu tuyển dụng hàng năm của xã, phường, thị trấn.\n\n- Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng của xã, phường, thị trấn gửi Sở Nội vụ.\n\n- Lập kế hoạch cụ thể hàng năm về tuyển dụng công chức có trình độ đại\r\n\nhọc về làm việc tại quận, huyện.\n\n- Phân chia giai đoạn, cân đối số lượng, chuyên ngành cần tuyển, dự kiến\r\n\nbố trí chức danh sau khi tuyển dụng... gửi về Sở Nội vụ.\n\n- Chịu trách nhiệm tiếp nhận, phân công bố trí đúng chức danh, đúng\r\n\nchuyên ngành đào tạo, trực tiếp quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ\r\n\nnày phát triển.\n\n- Theo dõi quá trình công tác và thực hiện đánh giá công chức.\n\n- Lập bảng lương và chi trả lương đối với các đối tượng áp dụng Quy định\r\n\nnày gửi Sở Nội vụ duyệt.\n\n- Hàng năm, chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập dự toán kinh\r\n\nphí về nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực gửi Sở\r\n\nTài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố phân bổ kinh phí.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\n6.7. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có liên\r\n\nquan:\n\n- Có những đề xuất áp dụng phù hợp với từng đối tượng.\n\n- Bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với chức danh và chuyên môn đào tạo\r\n\ntheo quy định.\n\n- Sử dụng, quản lý, đánh giá cán bộ công chức, viên chức theo quy định\r\n\nvà phân cấp hiện hành.\n\n- Có kế hoạch cụ thể, rõ ràng về tuyển dụng, thu hút, nâng cao trình độ\r\n\ncán bộ công chức, viên chức thuộc đối tượng thực hiện chính sách gửi về Sở Nội\r\n\nvụ tổng hợp.\n\n- Hàng năm, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncấp thành phố lập dự toán kinh phí về nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích nguồn nhân lực gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ kinh phí.\n\n- Sở Tài chính tổng hợp và trình kế hoạch lập dự toán kinh phí Chính\r\n\nsách hỗ trợ và khuyến khích của thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\n- Sở Xây dựng trình kế hoạch về thực hiện Chính sách ưu đãi về nhà ở hoặc\r\n\nnhà công vụ để Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường trình kế hoạch về về thực hiện Chính sách\r\n\nưu đãi về đất ở hoặc quỹ đất phục vụ xây dựng nhà công vụ để Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\n6.8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:\n\n- Gửi kế hoạch nhu cầu tuyển dụng (số lượng, chuyên môn đào tạo) hàng\r\n\nnăm cho Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt, tổng hợp gửi trực tiếp cho Sở Nội\r\n\nvụ; gửi kế hoạch đột xuất khi cần điều chỉnh, bổ sung nhu cầu tuyển dụng.\n\n- Hàng năm, lập dự toán kinh phí về nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ,\r\n\nkhuyến khích nguồn nhân lực gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch quận, huyện tổng hợp\r\n\nbáo cáo Sở Tài chính tổng hợp; Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ kinh phí.\n\n- Bố trí công tác phù hợp với chuyên môn đào tạo và tạo điều kiện làm\r\n\nviệc thuận lợi.\n\n- Trả lương và trợ cấp từ nguồn chi Chính sách khuyến khích và hỗ trợ\r\n\ntheo quy định.\n\n- Phân công theo dõi công tác, nhận xét đánh giá công chức hàng năm.\n\n- Khi tiếp nhận vào biên chế chính thức có văn bản đề nghị gửi Sở Nội vụ\r\n\nquyết định.\n\n- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo đột xuất khi cần thiết.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n7.\r\n\nThời gian báo\r\n\ncáo\n\n- Các cơ quan, đơn vị gửi nhu cầu tuyển dụng và nhu cầu đào tạo đối với\r\n\nđối tượng thực hiện chính sách này về Sở Nội vụ từ ngày 01/01 đến ngày 20/01\r\n\nhàng năm.\n\n- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về việc thực hiện chính sách một năm\r\n\nhai đợt (đợt 01 từ ngày 01/7 đến ngày 10/7, đợt 02 từ ngày 01/12 đến ngày 10/12\r\n\nhàng năm).\n\n- Các cơ quan, đơn vị gửi Phiếu đánh giá công chức hàng năm của đối tượng\r\n\nthực hiện Chính sách này về Sở Nội vụ từ ngày 10/01 đến ngày 15/01 hàng năm.\n\nĐiều\r\n\n8.\r\n\nKhen thưởng\r\n\n- Kỷ luật\n\n- Cơ quan, đơn vị, quận, huyện, xã, phường, thị trấn và cá nhân thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chính sách này, hàng năm Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố khen thưởng theo quy định.\n\n- Cơ quan, đơn vị, quận, huyện, xã, phường, thị trấn và cá nhân có biểu\r\n\nhiện né tránh, bất hợp tác hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Quyết\r\n\nđịnh này, Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xử lý kỷ luật tùy\r\n\ntheo mức độ vi phạm.\n\nĐiều\r\n\n9.\r\n\nTriển khai thực hiện\n\n- Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức cuộc họp triển khai việc thực hiện Quy định này.\n\n- Giám đốc Sở Tài chính chuẩn bị kinh phí triển khai việc thực hiện\r\n\nChính sách hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ giai đoạn\r\n\n2007 - 2011.\n\n- Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai Chính sách hỗ\r\n\ntrợ, khuyến khích nguồn nhân lực đến các đơn vị trong phạm vi quản lý.\n\n- Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi\r\n\ntiết việc thực hiện chính sách này. Trong quá trình tổ chức, thực hiện; nếu cần\r\n\nthay đổi, bổ sung nội dung tại Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp đề xuất\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét quyết định.\n\nĐiều 10. Hiệu lực\n\nĐối với cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị của\r\n\nthành phố Cần Thơ được cử đi học sau đại học và đã bảo vệ thành công luận án\r\n\ntrước khi Quyết định này có hiệu lực thì được thực hiện theo các chế độ chi trước\r\n\nđây./.", + "id": 104006 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104007.json b/contexts/context_104007.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b002aa6278d8ede82ea2cd11a66783d09b4c00c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104007.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-2086-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Han-Quoc-292670.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2086-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Han-Quoc-292670", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2086/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 18 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91\r\n\ncủa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch\r\n\nViệt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ\r\n\ntại Tờ trình số 378/TTr-CP ngày 17/8/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 62 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 2086/QĐ-CTN ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. Kim Ji Won, sinh ngày\r\n\n20/02/2014 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 204 ho\r\n\nDongya-bill 43-10 Sinjuk 3-gil, Gwangdo-myeon, Tongyeong-si, Gyeongsangnam-do\n\nGiới tính: Nam\n\n2. Pham Lee Gua, sinh ngày 25/12/2013\r\n\ntại Hàn Quốc \n\nHiện trú tại: # Gyenganro\r\n\n25beon-gil 32 Gwangju-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nam\n\n3. Trần Long Vũ, sinh ngày\r\n\n25/8/2007 tại Hải Dương\n\nHiện trú tại: # San 17,\r\n\nSindang-dong, Jung-gu, Seoul\n\nGiới tính: Nam\n\n4. Cho Re Sang, sinh ngày\r\n\n04/5/2013 tại Hải Dương \n\nHiện trú tại: # 12 Seong-ri,\r\n\nInju-myeon, Seosan-si, Chungcheongnam-do\n\nGiới tính: Nam\n\n5. Yoon Jihyeon, sinh ngày\r\n\n23/4/2008 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 477-9\r\n\nYonggae-ro, Yonggung-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do 757-832\n\nGiới tính: Nam\n\n6. Cao Đỗ Thảo Vy, sinh ngày\r\n\n01/10/2008 tại Sơn La \n\nHiện trú tại: # 24-18 Dara\r\n\n2-gil, Ssangchaek-myeon, Hapcheon-gun, Gyeongsangnam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n7. Hoàng Lê Yến Vy, sinh\r\n\nngày 17/11/2007 tại Hải Phòng \n\nHiện trú tại: # 5-12\r\n\nYongdu-daero 36-gil, Bongyang-eup, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n8. Bhin Ngọc Chi, sinh ngày\r\n\n27/9/2013 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 412-5\r\n\nSamlak-dong, Sasang-gu, Busan\n\nGiới tính: Nữ\n\n9. Đinh Vũ Trà My, sinh ngày\r\n\n27/9/2007 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 16-5,\r\n\nSeodaeguro 64-gil, Seo-gu, Daegu-si\n\nGiới tính: Nữ\n\n10. Võ Minh Khuê, sinh ngày 07/7/2010\r\n\ntại Nam Định \n\nHiện trú tại: # 824, Neospot\r\n\nApt, Shinjeon-daero 122, Busanjin-gu, Busan\n\nGiới tính: Nữ\n\n11. Lee Sieun, sinh ngày\r\n\n30/12/2006 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: #468\r\n\nOseong-ro, Hwasun-eup, Hwasun-gun, Jeollanam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n12. Cho Thanh Vy, sinh ngày\r\n\n24/9/2011 tại An Giang\n\nHiện trú tại: # 57-2\r\n\nGunha-ri, Wolgot-myeon, Gimpo-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n13. Cho Phúc Thịnh, sinh\r\n\nngày 04/6/2013 tại An Giang\n\nHiện trú tại: # 57-2\r\n\nGunha-ri, Wolgot-myeon, Gimpo-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nam\n\n14. Nguyễn Kim Su Bin, sinh\r\n\nngày 10/02/2013 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 690-834\r\n\nSamseong-ro 5gil, Jeju-si, Jeju-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n15. Đinh Vũ Huyền Trang,\r\n\nsinh ngày 28/5/2010 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: # 736\r\n\nSeoksan-ri, Dong-myeon, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n16. Gim Eun Bin, sinh ngày 26/02/2013\r\n\ntại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 204dong\r\n\n1408ho, Wolgoksanjeongno, 96-21, Gwangsan-gu, Gwangju-si\n\nGiới tính: Nam\n\n17. Hoàng Hà Vi, sinh ngày\r\n\n12/5/2007 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: # 421 Samjakro\r\n\n424beongil Ojeong-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n18. Hwang Ah Ram, sinh ngày 06/01/2015\r\n\ntại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 151-015\r\n\n551-36 Sillim-dong, Gwanak-gu, Seoul\n\nGiới tính: Nữ\n\n19. Trương Hoàng Long, sinh\r\n\nngày 15/02/2002 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # 829-1\r\n\nJuyeon-ri, Docho-myeon, Sinan-gu, Jeollanam-do\n\nGiới tính: Nam\n\n20. Đồng Bảo Long, sinh ngày\r\n\n12/10/2006 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: # Wondongno\r\n\n97-1, 108ho, Buk-myeon, Inje-gun, Gangwon-do\n\nGiới tính: Nam\n\n21. Hyun Jimin, sinh ngày\r\n\n08/10/1999 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: # 66 Geumiro\r\n\n1193beon-gil, Samsung-myeon, Eumsung-gun, Chungcheongbuk-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n22. Nguyễn Ngọc Anh, sinh\r\n\nngày 26/5/2013 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: # 525\r\n\nJinan-dong, Hwaseong, Gyeonggi\n\nGiới tính: Nữ\n\n23. Võ Thị Kim Huệ, sinh\r\n\nngày 25/5/1985 tại Long An\n\nHiện trú tại: 263 Gulun-ro,\r\n\n279beon-gil, Hwachon-myeon, Hongcheon-gun, Gangwon-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n24. Vũ Văn Thế, sinh ngày\r\n\n13/5/1994 tại Quảng Ninh\n\nHiện trú tại: # 20 Musan-ro,\r\n\n62beon-gil, Buk-gu, Gwangju\n\nGiới tính: Nam\n\n25. Nguyễn Thị Kim Ngoan,\r\n\nsinh ngày 16/01/1977 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # 711 Ungok-ri, Nam-myeon, Gimcheon-si, Gyeongsangbuk-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n26. Nguyễn Tuấn Linh, sinh\r\n\nngày 14/01/1994 tại Hưng Yên\n\nHiện trú tại: # 173\r\n\nSonghae-myeon, Ganghwa-gun, Incheon\n\nGiới tính: Nam\n\n27. Huỳnh Thị Yến Trinh,\r\n\nsinh ngày 20/02/1988 tại Hậu Giang\n\nHiện trú tại: # 744,\r\n\nJuksan-ri, Jinan-eup, Jinan-gun, Jeollabuk-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n28. Nguyễn Thị Cẩm Yến, sinh\r\n\nngày 19/01/1993 tại Hồng Kông\n\nHiện trú tại: # 156-020\r\n\nDaebang-dong san37, Dongjak-gu, Seoul\n\nGiới tính: Nữ\n\n29. Nguyễn Thị Ngọc Giàu,\r\n\nsinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ \n\nHiện trú tại: # 18 Wonil\r\n\n2-gil, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n30. Vũ Chí Công, sinh ngày 01/01/1995\r\n\ntại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: # Wangneung\r\n\n2-gil 4(Gaeun-eup) Mungyeong-si, Gyeongsangbuk-do\n\nGiới tính: Nam\n\n31. Huỳnh Như, sinh ngày\r\n\n12/02/1997 tại Hậu Giang\n\nHiện trú tại: # 445-390,\r\n\n212-1 Taeallo 95beon-gil, Hwaseong-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n32. Võ Thị Lệ Diễm My, sinh\r\n\nngày 18/3/1987 tại Đồng Nai\n\nHiện trú tại: # 67\r\n\nSanggok-ro, Naeseo-eup, Mansanhoewon-gu, Changwon-si, Gyoengsangnam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n33. Võ Yến Phương, sinh ngày\r\n\n06/12/1988 tại Vĩnh Long \n\nHiện trú tại: # 56-1\r\n\nYanghwa-ro, Manan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n34. Phạm Thị Huyền Trang,\r\n\nsinh ngày 25/3/1995 tại Hồng Kông\n\nHiện trú tại: # 578\r\n\nWonmun-ro, Munhak-eup, Wonju-si, Ganwon-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n35. Lê Thị Mai, sinh ngày\r\n\n23/9/1987 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: # 21-2\r\n\nDaein-ro, 340beon-gil, Hadae-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n36. Phan Bích Thảo, sinh\r\n\nngày 09/3/1989 tại Cần Thơ \n\nHiện trú tại: # 325,\r\n\nYongwan-dong, Chunju-si, Chungcheongbuk-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n37. Trần Thị Kim Phúc, sinh\r\n\nngày 18/8/1985 tại Đồng Nai \n\nHiện trú tại: # 128-7\r\n\nWonpyeong-ri, Hwangryung-myeon, Jangseong-gun, Jeollanam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n38. Nguyễn Thị Cẩm Dung,\r\n\nsinh ngày 20/6/1990 tại Vĩnh Long\n\nHiện trú tại: # 144\r\n\nGimpohangang 2-ro, Gimpo-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n39. Nguyễn Thị Tú, sinh ngày\r\n\n12/3/1988 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # 33 Dobong-ro\r\n\n77-gil, Gangbuk-gu, Seoul\n\nGiới tính: Nữ\n\n40. Nguyễn Thị Ngọc Anh,\r\n\nsinh ngày 23/02/1978 tại Đồng Nai \n\nHiện trú tại: # 1494,\r\n\nMacha-ri, Buk-myeon, Yeongwol-gun, Gangwon-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n41. Nguyễn Thị Trang, sinh\r\n\nngày 19/8/1988 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: # 545-6,\r\n\nYeonsu 1-dong, Yeonsu-gu, Incheon\n\nGiới tính: Nữ\n\n42. Lâm Thị Thanh Phương,\r\n\nsinh ngày 19/3/1988 tại Bình Thuận\n\nHiện trú tại: # 9 Sosa-ro\r\n\n310beon-gil, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do, 420-818\n\nGiới tính: Nữ\n\n43. Võ Thị Ngọc Nhơn, sinh\r\n\nngày 24/11/1980 tại Bến Tre\n\nHiện trú tại: # 338-13\r\n\nGabong-dong, Guro-gu, Seoul\n\nGiới tính: Nữ\n\n44. Vòng Lục Múi, sinh ngày 08/8/1987\r\n\ntại Đồng Nai\n\nHiện trú tại: # 305-1009,\r\n\nHaksan-ro 7-gil 09, Dalseo-gu, Daegu-si\n\nGiới tính: Nữ\n\n45. Nguyễn Mộng Thu, sinh\r\n\nngày 30/11/1985 tại Cà Mau \n\nHiện trú tại: # 24-7\r\n\nDeokcheon 2-gil, Gundong-myeon, Gangjin-gu, Jeollanam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n46. Hà Ngọc Giàu, sinh ngày 27/12/1985\r\n\ntại Cà Mau\n\nHiện trú tại: # 404-290\r\n\nBongsu-daero, 1440 beong-gil, 17-2 Seo-gu, Incheon-si\n\nGiới tính: Nữ\n\n47. Thái Thị Huỳnh Như, sinh\r\n\nngày 30/9/1986 tại Vĩnh Long \n\nHiện trú tại: # 997\r\n\nGusan-ri, Geunnam-myeon, Uljin-gun, Gyeongsangbuk-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n48. Nguyễn Thị Liễn, sinh\r\n\nngày 05/01/1983 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # 517,\r\n\nMannam-ro 72, Dongnam-gu, Cheonan-si, Chungcheongnam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n49. Nguyễn Văn Thạch, sinh\r\n\nngày 25/11/1995 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # 7069-170\r\n\nUksucheon-ro 87, Suseong-gu, Daegu\n\nGiới tính: Nam\n\n50. Lý Kim Bưởi, sinh ngày 15/02/1987\r\n\ntại Bạc Liêu\n\nHiện trú tại: # 611-346\r\n\nNambumin-dong, Seo-gu, Busan 602-020\n\nGiới tính: Nữ\n\n51. Cao Thị Trang, sinh ngày\r\n\n10/02/1983 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # 637-5\r\n\nYongam-dong, Sangdang-gu, Cheonju-si, Chungcheongbuk-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n52. Nguyễn Thị Thìn, sinh\r\n\nngày 20/12/1989 tại Lào Cai\n\nHiện trú tại: # 522,\r\n\nGuro-dong, Guro-gu, Seoul\n\nGiới tính: Nữ\n\n53. Phạm Mai Chúc, sinh ngày\r\n\n06/01/1985 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # San 36,\r\n\nWolgok-ri, Songak-eup, Dangjin-si, Chungcheongnam-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n54. Cao Thị Cừu, sinh ngày 01/01/1965\r\n\ntại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: # 34\r\n\nEungubinamro, Yuseong-gu, Daejeon\n\nGiới tính: Nữ\n\n55. Nguyễn Văn Phương, sinh\r\n\nngày 01/12/1987 tại Hải Dương \n\nHiện trú tại: # 77-1\r\n\nSongra-ri, Maesong-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi\n\nGiới tính: Nam\n\n56. Đỗ Huỳnh Đào, sinh ngày 25/6/1972\r\n\ntại Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nHiện trú tại: # 112-0\r\n\nDasan-ro 42-gil, Jung-gu, Seoul\n\nGiới tính: Nữ\n\n57. Lê Thị Ướt, sinh ngày\r\n\n06/01/1983 tại Kiên Giang\n\nHiện trú tại: # 106-10,\r\n\nHaenggok 3-gil, Samrangjin-eup, Milyang-si, Gyeongsangnam\n\nGiới tính: Nữ\n\n58. Phạm Thị Thùy, sinh ngày\r\n\n09/01/1997 tại Hưng Yên \n\nHiện trú tại: # 124\r\n\nTaebong-ro, Sohol-eup, Pocheon-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n59. Đỗ Anh Vân, sinh ngày\r\n\n18/3/1979 tại Kon Tum\n\nHiện trú tại: # 46\r\n\nNeunggok-ro 45beon-gil, Deogyang-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n60. Nguyễn Thị Hoàng Yến,\r\n\nsinh ngày 20/3/1984 tại An Giang \n\nHiện trú tại: # 17-2\r\n\nJeongwangcheon-ro 369beon-gil, Siheung-si, Gyeonggi-do\n\nGiới tính: Nữ\n\n61. Nguyễn Thị Nga, sinh\r\n\nngày 15/10/1980 tại Vĩnh Phúc \n\nHiện trú tại: # 13-6\r\n\nHageum-ro 43beon-gil, Uijeongbu-si, Gyeonggi\n\nGiới tính: Nữ\n\n62. Trần Hồng Vạn, sinh ngày\r\n\n24/4/1989 tại Kiên Giang\n\nHiện trú tại: # 40-2\r\n\nGanae-gil Wando-eup, Jeollanam-do.\n\nGiới tính: Nữ", + "id": 104007 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104008.json b/contexts/context_104008.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4fdef196f2a84cbaeabad0bcca5b76448898cb3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104008.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-26-2007-QD-UBND-mien-thu-thuy-loi-phi-san-xuat-nong-nghiep-Vinh-Long-254882.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2007-QD-UBND-mien-thu-thuy-loi-phi-san-xuat-nong-nghiep-Vinh-Long-254882", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2007/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 21 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2007/NĐ-CP, ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n89/2007/TT-BTC, ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu,\r\n\nnộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\ncác lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n62/2007/NQ-HĐND, ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh\r\n\nNghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND, ngày 13/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê\r\n\nduyệt phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách chính quyền địa\r\n\nphương ổn định từ năm 2007 - 2010;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Miễn thu thủy lợi phí, tiền nước đối với sản xuất nông nghiệp\r\n\ntrong hạn điền được giao đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân của tỉnh Vĩnh\r\n\nLong.\n\nĐiều 2. Thu thủy lợi phí đối với:\n\n- Diện tích đất vượt hạn điền giao\r\n\ncho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\nnước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nông\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 4380/2004/QĐ-UB, ngày 23/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số\r\n\n22/2007/QĐ-UBND, ngày 07/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về miễn thu thủy lợi\r\n\nphí đối với đất sản xuất nông nghiệp.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Diệp\n\n\n\n", + "id": 104008 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104009.json b/contexts/context_104009.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b1a474b0817d5439fcdac639cf647313591ea79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104009.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-234-2003-QD-TTg-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Hoc-vien-Hanh-chinh-quoc-gia-51575.aspx", + "name": "Quyet-dinh-234-2003-QD-TTg-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Hoc-vien-Hanh-chinh-quoc-gia-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 234/2003/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 234/2003/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG\r\n\n11NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỌC VIỆN\r\n\nHÀNH CHÍNH QUỐC GIA\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Học viện Hành chính Quốc gia\r\n\nlà tổ chức sự nghiệp của Bộ Nội vụ và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ. \n\n2. Học viện Hành chính Quốc gia\r\n\nlà Trung tâm Quốc gia, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\nvà tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện các chức năng: đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, các chức danh công chức\r\n\nhành chính các cấp, cán bộ, công chức cơ sở, công chức dự bị, đội ngũ giảng\r\n\nviên, nghiên cứu viên các chuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước; nghiên cứu\r\n\nkhoa học hành chính và tư vấn cho Chính phủ trong lĩnh vực hành chính và quản\r\n\nlý nhà nước. \n\n3. Học viện Hành chính Quốc gia\r\n\ncó con dấu hình Quốc huy.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng, nghiệp vụ hành chính và quản lý nhà nước cho các đối tượng sau:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nhành chính nhà nước ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp\r\n\nvà các chức danh công chức hành chính các cấp; \n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nnhà nước chuyên ngành hành chính trong bộ máy hành chính các cấp từ trung ương\r\n\nđến cơ sở. \n\n2. Giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản\r\n\nlý thống nhất và hướng dẫn thực hiện chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức nhà nước về hành chính và quản lý nhà nước.\n\n3. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật, quản lý nhà nước, quản lý hành chính đối với đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp tỉnh và tổ chức đào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncông tác tại các vùng dân tộc theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n4. Đào tạo tiền công vụ cho công\r\n\nchức dự bị trước khi bổ nhiệm vào ngạch công chức nhà nước. \n\n5. Đào tạo chính quy, không\r\n\nchính quy bậc cử nhân và bậc sau đại học các chuyên ngành hành chính và quản lý\r\n\nnhà nước theo quy định của pháp luật. \n\n6. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng\r\n\nviên về hành chính và quản lý nhà nước cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có\r\n\nchuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước.\n\n7. Nghiên cứu khoa học hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ cho\r\n\ncông tác giảng dạy của Học viện, của các trường, các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức hành chính nhà nước trong phạm vi cả nước; cung cấp\r\n\nnhững luận cứ khoa học, thực tiễn, tư vấn cho Bộ Nội vụ và Chính phủ về chiến\r\n\nlược, biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước,\r\n\ncải cách bộ máy và nền hành chính nhà nước.\n\n8. Chủ trì hoặc tham gia, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị của Bộ Nội vụ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các văn\r\n\nbản khác trình các cấp có thẩm quyền:\n\na) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước dài hạn và ngắn hạn;\n\nb) Quy chế quản lý và cấp văn bằng,\r\n\nchứng chỉ cho học viên đã qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng về hành chính và quản\r\n\nlý nhà nước; \n\nc) Quy chế tuyển sinh, quy chế về\r\n\nquyền lợi và nghĩa vụ của học viên, quy chế bổ nhiệm học viên tốt nghiệp vào\r\n\ncác ngạch công chức;\n\nd) Quy chế giảng dạy, học và thi\r\n\ntốt nghiệp cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng về hành chính và quản lý nhà nước;\n\nđ) Chương trình, kế hoạch nghiên\r\n\ncứu khoa học trong lĩnh vực hành chính và quản lý nhà nước;\n\ne) Chương trình, nội dung, giáo\r\n\ntrình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc các loại\r\n\nhình đào tạo, bồi dưỡng.\n\n9. Thống nhất tổ chức việc thực\r\n\nhiện các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nnhà nước và trung cấp hành chính trong cả nước. \n\n10. Tổ chức biên soạn giáo\r\n\ntrình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hành chính; hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước trong việc thực hiện các chương trình, nội dung,\r\n\nphương pháp giảng dạy, quy chế thi, quy chế quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ.\n\n11. Xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\nhợp tác quốc tế với các Học viện, trường Hành chính của các nước, các tổ chức quốc\r\n\ntế theo quy định của pháp luật.\n\n12. Quyết định và chỉ đạo thực\r\n\nhiện Chương trình cải cách hành chính các tổ chức, đơn vị trực thuộc Học viện\r\n\ntheo phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n14. Xây dựng và quản lý đội ngũ\r\n\ngiảng viên, nghiên cứu viên; quản lý biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và\r\n\ncác chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức các chức danh lãnh đạo của các tổ chức thuộc Học viện Hành chính Quốc\r\n\ngia theo quy định về phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao; quản lý ngân sách được phân bổ và các nguồn vốn khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n16. Học viện Hành chính Quốc gia\r\n\nđược nhận các văn bản, tài liệu và các thông tin cần thiết của Chính phủ và các\r\n\nBộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan khác thuộc Chính phủ; được đề nghị các\r\n\nBộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cử cộng tác viên tham gia giảng dạy,\r\n\nnhận và hỗ trợ học viên thực tập, khảo sát thực tế, phối hợp trong công tác\r\n\nnghiên cứu khoa học hành chính và quản lý nhà nước.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nhệ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện\n\n1. Hệ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvề hành chính và quản lý nhà nước. \n\n2. Hệ đào tạo tiền công vụ.\n\n3. Hệ đào tạo đại học hành chính\r\n\nchính quy, không chính quy và sau đại học theo các chuyên ngành hành chính và\r\n\nquản lý nhà nước.\n\n4. Hệ đào tạo, bồi dưỡng giảng\r\n\nviên, nghiên cứu viên về hành chính và quản lý nhà nước.\n\n5. Hệ đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nđề.\n\nĐiều 4. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Học viện\n\na) Lãnh đạo Học viện:\n\nHọc viện Hành chính Quốc gia có\r\n\nGiám đốc, giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc. Giám đốc Học viện Hành chính\r\n\nQuốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\r\n\nGiám đốc Học viện Hành chính Quốc gia chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nvề toàn bộ hoạt động của Học viện Hành chính Quốc gia.\n\nCác Phó Giám đốc Học viện Hành\r\n\nchính Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Học viện\r\n\nHành chính Quốc gia. Các Phó Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia về nhiệm vụ được Giám đốc\r\n\nphân công.\n\nGiám đốc Học viện Hành chính Quốc\r\n\ngia chịu trách nhiệm xây dựng bản Quy chế hoạt động của Học viện trình Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ xem xét, quyết định.\n\nb) Các Phân viện:\n\n1. Phân viện Học viện Hành chính\r\n\nQuốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\n2. Phân viện Học viện Hành chính\r\n\nQuốc gia tại thành phố Huế;\n\n3. Các Phân viện khu vực.\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nthành lập các Phân viện khu vực theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. \n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của các Phân viện do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định theo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia.\n\nc) Các tổ chức giúp Giám đốc quản\r\n\nlý Học viện:\n\n1. Ban Tổ chức cán bộ; \n\n2. Ban Đào tạo;\n\n3. Ban Hợp tác quốc tế;\n\n4. Văn phòng;\n\n5. Ban Thanh tra Giáo dục - Đào\r\n\ntạo.\n\nd) Các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng:\n\n1. Khoa Đào tạo, Bồi dưỡng công\r\n\nchức và tại chức; \n\n2. Khoa Sau đại học;\n\n3. Khoa Lý luận cơ sở; \n\n4. Khoa Nhà nước và Pháp luật; \n\n5. Khoa Hành chính học; \n\n6. Khoa Văn bản và Công nghệ\r\n\nhành chính; \n\n7. Khoa Quản lý nhà nước về kinh\r\n\ntế; \n\n8. Khoa Quản lý nhà nước về xã hội;\r\n\n9. Khoa Quản lý tài chính công;\n\n10. Khoa Tổ chức và Quản lý nhân\r\n\nsự;\n\n11. Các Khoa chuyên ngành và các\r\n\nbộ môn chuyên ngành khác.\n\nđ) Các tổ chức sự nghiệp:\n\n1. Viện Nghiên cứu Khoa học Hành\r\n\nchính;\n\n2. Tạp chí Quản lý nhà nước;\n\n3. Trung tâm Tin học và Thư viện;\n\n4. Nhà xuất bản Hành chính;\n\n5. Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ\r\n\nđào tạo.\n\nViệc thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể bộ máy quản lý, các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng và các tổ chức sự nghiệp của\r\n\nHọc viện Hành chính Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định theo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Học viện. \n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Học viện Hành\r\n\nchính Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104009 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10401.json b/contexts/context_10401.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b37f190a19db2c77c12fb1b847562171ef1fd88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10401.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-201-KH-UBND-2022-toan-dan-tap-luyen-the-duc-nang-cao-suc-khoe-Quan-11-Ho-Chi-Minh-544762.aspx", + "name": "Ke-hoach-201-KH-UBND-2022-toan-dan-tap-luyen-the-duc-nang-cao-suc-khoe-Quan-11-Ho-Chi-Minh-544762", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN 11\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 201/KH-UBND\n\nQuận\r\n\n 11, ngày 07 tháng 9\r\n\n năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nHƯỚNG DẪN TOÀN DÂN TẬP LUYỆN THỂ DỤC, THỂ THAO NÂNG CAO SỨC KHỎE, PHÁT TRIỂN\r\n\nTẦM VÓC, THỂ LỰC, PHÒNG, CHỐNG BỆNH TẬT GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN\r\n\n11\n\nThực hiện Kế hoạch số 1981/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh về Hướng dẫn toàn dân tập luyện thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe,\r\n\nphát triển tầm vóc, thể lực, phòng, chống bệnh tật giai đoạn 2021 - 2025.\n\nỦy ban nhân dân Quận 11 xây dựng Kế\r\n\nhoạch triển khai hướng dẫn toàn dân tập luyện thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe,\r\n\nphát triển tầm vóc, thể lực, phòng, chống bệnh tật giai đoạn 2021 - 2025 trên địa\r\n\nbàn quận như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Triển khai thực hiện thống nhất, hiệu\r\n\nquả Kế hoạch số 1981/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh về hướng dẫn toàn dân tập luyện thể dục, thể thao nâng cao sức\r\n\nkhỏe, phát triển tầm vóc, thể lực, phòng, chống bệnh tật giai đoạn 2021 - 2025\r\n\ngóp phần nâng cao nhận thức của Nhân dân về vị trí, vai trò, tác dụng của tập\r\n\nluyện thể dục, thể thao (TDTT) trong việc nâng cao sức khỏe, chất lượng sống;\r\n\nxây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh; đào tạo nguồn nhân lực phục\r\n\nvụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hoàn thành các mục tiêu của Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ Quận 11 lần thứ XII nhiệm kỳ 2020 - 2025\n\n- Từng bước tổ chức các hoạt động\r\n\nTDTT phù hợp với công tác phòng, chống dịch trong giai đoạn thích ứng, an toàn,\r\n\nlinh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh và những năm tiếp theo.\n\n- Vận động, hướng dẫn toàn dân duy\r\n\ntrì nề nếp, thói quen tập luyện TDTT thường xuyên, đúng cách để nâng cao sức khỏe,\r\n\ntầm vóc, thể lực, phòng, chống bệnh tật, góp phần xây dựng và phát triển văn\r\n\nhóa, con người Việt Nam.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Nội dung triển khai phải đảm bảo\r\n\ntính khoa học, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phù hợp với nhu cầu thực tiễn của\r\n\nngười dân; phát huy tính sáng tạo và nhân rộng những mô hình, điển hình triển\r\n\nkhai thực hiện tốt Kế hoạch.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động cơ sở\r\n\nvật chất, các nguồn lực đầu tư để phát triển phong trào TDTT trong các cơ quan,\r\n\nđơn vị, trường học, khu dân cư và các đơn vị lực lượng vũ trang.\n\n- Gắn Kế hoạch với phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; “Chương trình sức khỏe Việt Nam” và\r\n\ncác chương trình, đề án của Thành phố, góp phần nâng cao chất lượng Cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021 - 2030.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng thông tin, tuyên truyền, vận động toàn dân tích cực tập luyện thể dục thể\r\n\nthao thường xuyên\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cơ quan, đơn vị, ban ngành, đoàn\r\n\nthể, gia đình về vai trò, tác dụng của tập luyện TDTT, coi TDTT là công cụ hữu\r\n\nhiệu để nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, chất lượng cuộc sống của Nhân dân\r\n\nvà đẩy lùi dịch bệnh.\n\n- Xây dựng, phối hợp triển khai thực\r\n\nhiện các kế hoạch, chương trình nâng cao sức khỏe cho cộng đồng để vận động\r\n\ntoàn dân tích cực tập luyện TDTT và thường xuyên tổ chức các sự kiện thể thao từ\r\n\nphong trào đến thể thao thành tích cao; các giải thể thao giành cho người khuyết\r\n\ntật, người cao tuổi, cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động, học sinh, sinh viên và các chương trình biểu diễn thể\r\n\nthao phục vụ Lễ hội; gắn với Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo\r\n\ngương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tuyên truyền, vận động mọi người\r\n\nlựa chọn môn thể thao thích hợp, cách thức luyện tập phù hợp để duy trì nề nếp,\r\n\nthói quen tập luyện TDTT hàng ngày.\n\n- Khuyến khích các cơ quan, đơn vị và\r\n\nỦy ban nhân dân 16 phường tổ chức các giải thi, hội thi văn hóa, thể thao các\r\n\ndân tộc gắn với việc sưu tầm, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc,\r\n\ncác trò chơi dân gian; biểu dương, giới thiệu những tập thể, cá nhân điển hình\r\n\ntiên tiến về tập luyện, thi đấu các môn thể thao và đóng góp phát triển phong\r\n\ntrào TDTT ở các đơn vị.\n\n2. Phổ biến các\r\n\ntài liệu hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao đúng cách góp phần nâng cao chất\r\n\nlượng phong trào thể dục, thể thao\n\n- Phổ biến kiến thức về phương pháp,\r\n\ncách thức, nguyên tắc tập luyện TDTT đảm bảo vệ sinh, an toàn, phù hợp với môi\r\n\ntrường, đặc biệt trong giai đoạn thích ứng, an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu\r\n\nquả dịch bệnh; hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh lây nhiễm qua đường\r\n\nhô hấp trong các hoạt động TDTT.\n\n- Phổ biến tranh ảnh, video clip về\r\n\nchuyên môn, kỹ thuật các môn thể thao từ cơ bản đến nâng cao, hướng dẫn người\r\n\ndân tập luyện TDTT đúng cách, phù hợp lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe,\r\n\nkhu vực, đặc điểm ngành nghề và điều kiện thực tiễn của từng đối tượng tham gia\r\n\ntập luyện.\n\n- Vận động, hướng dẫn tập luyện TDTT\r\n\nkết hợp sử dụng thực phẩm chức năng, dinh dưỡng bổ sung trong trường hợp cần\r\n\nthiết đối với từng đối tượng tham gia tập luyện để nâng cao sức khỏe, tầm vóc,\r\n\nthể lực, phòng, chống bệnh tật.\n\n- Số hóa tài liệu hướng dẫn luyện tập\r\n\nTDTT để thuận tiện truy xuất, tìm kiếm, sử dụng, phù hợp xu thế ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin ngày càng phát triển; hạn chế tối đa việc sử dụng tài liệu giấy.\r\n\nPhổ biến và hướng dẫn tham gia Cuộc thi sáng tạo video clip hướng dẫn tập thể dục\r\n\ntại nhà, Cuộc thi sáng tạo video clip hướng dẫn tập thể dục giữa giờ trong khối\r\n\ncông nhân, viên chức, lao động.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực cho đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ\r\n\nhướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao.\n\n- Tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu quản\r\n\nlý hướng dẫn viên tập luyện các môn thể thao nhằm phục vụ cho công tác tổng hợp,\r\n\ntra cứu, thống kê về số lượng, chất lượng đội ngũ nhân viên chuyên môn của các\r\n\ncơ sở, doanh nghiệp; tổ chức tập luyện và thi đấu TDTT trên địa bàn quận nói\r\n\nriêng và Thành phố nói chung.\n\n- Phối hợp tổ chức, tham gia tập huấn\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về TDTT, kiến thức, kỹ năng hướng dẫn tập luyện\r\n\nTDTT cho đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, giáo viên, cộng tác viên trong các cơ\r\n\nquan, đơn vị, trường học, khu dân cư, các đơn vị lực lượng vũ trang.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa về đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên chuyên môn trong\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện TDTT.\n\n- Tăng cường tổ chức các hội thi về\r\n\nkiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ hướng dẫn tập luyện TDTT để xây dựng và nâng cao\r\n\nnăng lực cho đội ngũ huấn luyện viên, cộng tác viên, nhân viên chuyên môn ở các\r\n\nđơn vị, cơ sở hoạt động TDTT.\n\n4. Phát triển và\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở, doanh nghiệp tổ chức hướng dẫn tập\r\n\nluyện, thi đấu các môn thể thao\n\n- Huy động kinh phí, cơ sở vật chất từ\r\n\ncác cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển và nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của các cơ sở kinh doanh các loại hình dịch vụ hướng dẫn tập luyện và thi\r\n\nđấu các môn thể thao.\n\n- Phát triển và nâng cao hiệu quả các\r\n\nmô hình tập luyện theo tổ, đội, nhóm, câu lạc bộ TDTT; đồng thời tích cực sáng\r\n\ntạo, đổi mới cách thức tổ chức nhằm tạo sự đa dạng về hình thức, phong phú, hấp\r\n\ndẫn về nội dung và phù hợp với sở thích, nhu cầu tập luyện TDTT ngày càng cao của\r\n\nNhân dân.\n\nKhuyến khích tổ chức tập luyện, thi đấu\r\n\nTDTT trực tuyến hoặc sử dụng phần mềm các thiết bị điện tử để phổ biến, hướng dẫn tập luyện trên các kênh truyền thông, mạng xã hội, giúp\r\n\ncho Nhân dân được tiếp cận đa dạng các loại hình tập luyện một cách nhanh\r\n\nchóng, dễ hiểu, dễ nhớ, đảm bảo an toàn và tập luyện đạt hiệu quả cao nhất.\n\n- Ứng dụng những thành tựu về khoa học\r\n\ncông nghệ, y học thể thao và kinh nghiệm ở trong nước, quốc tế nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả hướng dẫn tập luyện các môn thể thao; phát triển các môn thể thao phong\r\n\ntrào, môn thể thao mới, các loại hình tập luyện mới phù hợp với xu thế phát triển\r\n\nvà nhu cầu tập luyện của Nhân dân.\n\n- Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn các cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp tổ chức hoạt động TDTT thực hiện các quy định về đảm bảo vệ\r\n\nsinh an toàn và nhân viên chuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Lồng ghép triển\r\n\nkhai các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhỏe Nhân dân\n\n- Tiếp tục phối hợp triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình, kế hoạch của Thành phố thực hiện Quyết định số\r\n\n641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Đề án tổng\r\n\nthể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030”; Quyết định\r\n\nsố 1076/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, định hướng đến 2025; Đề án tổng thể về sức khỏe học đường giai đoạn 2021\r\n\n- 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm\r\n\n2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình sức khỏe Việt Nam”.\n\n- Phối hợp xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ về hỗ trợ người khuyết tật được tham gia các hoạt động TDTT để\r\n\nnâng cao sức khỏe, hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05\r\n\ntháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chăm sóc sức khỏe người\r\n\ncao tuổi đến năm 2030; Chương trình số 09/CTr-BCA-BVHTTDL ngày 26 tháng 5 năm\r\n\n2021 của Bộ Công an và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phối hợp quản lý, chỉ\r\n\nđạo, tổ chức hoạt động TDTT trong lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\n- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n“Phát triển ngành Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2035”; Đề án\r\n\n“Chiến lược phát triển ngành Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm\r\n\n2020 - 2035”; Đề án “Tổ chức Lễ hội, sự kiện văn hóa và thể thao tiêu biểu\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2020 - 2030”; Đề án “Nâng cao chất lượng,\r\n\nphát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục\r\n\nthể thao Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2021 - 2030”; Đề án “Hợp tác quốc\r\n\ntế lĩnh vực văn hóa, thể thao trong giai đoạn hiện nay”.\n\n- Tham gia phối hợp xây dựng Đề án\r\n\n“Nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn, Hội thể thao”; Đề án “Đầu tư,\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất của ngành Thể dục thể thao; Đề án “Xã hội hóa phát triển\r\n\ncơ sở vật chất thể dục, thể thao”.\n\n6. Đánh giá kết\r\n\nquả và nhân rộng mô hình tiêu biểu về hướng dẫn tập luyện TDTT\n\n- Xây dựng và nhân rộng mô hình cá\r\n\nnhân, tập thể, doanh nghiệp điển hình tiên tiến về cách thức tổ chức tập luyện\r\n\nTDTT khoa học, hiệu quả và thiết thực; Vận động việc đưa kết quả phong trào\r\n\nTDTT là một trong những tiêu chí thi đua hàng năm của các cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp, trường học.\n\n- Duy trì và phát triển hệ thống các\r\n\ngiải thể thao trong các cơ quan, đơn vị, phường, trường học, khu dân cư nhằm\r\n\nđánh giá chất lượng phong trào tập luyện TDTT; phát hiện, tuyển chọn, đào tạo\r\n\nnhân tài thể thao thành tích cao, tạo động lực, khích lệ phong trào TDTT của mọi\r\n\nđối tượng ngày càng phát triển mạnh mẽ.\n\n-Tổ chức thống kê số liệu về kết quả\r\n\nphong trào TDTT quần chúng, công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao của\r\n\nhọc sinh và công tác rèn luyện thể lực, thể thao ngoại khóa của cán bộ, chiến sỹ\r\n\nlực lượng vũ trang trên địa bàn quận; tổng kết, đánh giá kinh nghiệm, đề xuất\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp hướng dẫn luyện tập TDTT phù hợp với yêu cầu thực tiễn của\r\n\nquận.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntừ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\n- Các nguồn kinh phí tài trợ của các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Phòng Văn hóa và Thông tin\n\n- Chủ trì, phối hợp Trung tâm Văn hóa\r\n\n- Thể thao quận, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\ntổ chức đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ\r\n\nvĩ đại” gắn kết thực hiện Đề án “Phát triển ngành Thể dục Thể thao Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đến năm 2035”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung để đạt được mục đích và yêu cầu\r\n\ncủa Kế hoạch.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền về vai trò, lợi\r\n\ních, tác dụng của tập luyện TDTT đối với mọi người dân nhằm duy trì và nâng cao\r\n\nsức khỏe, phát triển tầm vóc thể lực, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân\r\n\ntrên địa bàn quận. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về lĩnh vực\r\n\nTDTT của Trung ương, Thành phố và Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể\r\n\ntheo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021 - 2030, khuyến khích tham gia luyện tập\r\n\nTDTT thường xuyên góp phần thu hút, phát triển nguồn vận động viên các môn thể\r\n\nthao thành tích cao cho quận.\n\n- Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nKế hoạch hàng năm, giai đoạn theo đúng quy định của Thành phố.\n\n2. Công an quận\n\n- Chủ trì và phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị triển khai các chương trình tập luyện, thi đấu hàng năm nhằm nâng\r\n\ncao công tác rèn luyện thân thể và hoạt động thể dục, thể thao đối với cán bộ,\r\n\nchiến sỹ trong lực lượng Công an nhân dân tại quận.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện có hiệu quả Chương trình số 09/CTr-BCA-BVHTTDL ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2021 của Bộ Công An và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phối hợp\r\n\nquản lý, chỉ đạo, tổ chức hoạt động TDTT trong lực lượng Công an nhân dân giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025.\n\n3. Ban Chỉ huy Quân sự quận\n\n- Chủ trì và phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị triển khai các chương trình tập luyện, thi đấu hàng năm nhằm nâng\r\n\ncao công tác rèn luyện thân thể và hoạt động thể dục thể thao đối với cán bộ,\r\n\nchiến sỹ trong Lực lượng vũ trang tại quận phát huy hiệu quả Cuộc vận động.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện có hiệu quả Chương trình số 546/CTr-BTL-SVHTT ngày 05 tháng\r\n\n3 năm 2021 của Bộ Tư lệnh Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao về quản lý, chỉ đạo,\r\n\nhoạt động TDTT trong Lực lượng vũ trang Thành phố giai đoạn 2021 - 2025.\n\n4. Trung tâm Văn hóa - Thể thao\n\n- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn\r\n\nngười dân duy trì nề nếp, thói quen thường xuyên luyện tập TDTT để nâng cao sức\r\n\nkhỏe, phát triển tầm vóc thể lực và phòng, chống bệnh tật, nâng cao đời sống\r\n\nvăn hóa, tinh thần.\n\n- Tổ chức Lễ phát động toàn dân tập\r\n\nluyện môn bơi phòng, chống đuối nước và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân\r\n\nhàng năm.\n\n- Phối hợp các Liên đoàn, Hiệp hội thể\r\n\nthao Thành phố phổ biến tài liệu hướng dẫn tập luyện TDTT; tổ chức tập huấn\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn tập luyện TDTT cho lực lượng chuyên\r\n\nmôn tại cơ sở.\n\n- Kết nối chuyên trang “Hướng dẫn tập\r\n\nluyện” của Tổng cục Thể dục thể thao với Cổng thông tin điện tử của đơn vị để\r\n\nchia sẻ, phổ biến tài liệu, tranh ảnh, video clip hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật\r\n\ncác môn thể thao; Phối hợp các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, trường học và đơn\r\n\nvị cơ sở tổ chức, hướng dẫn tập luyện TDTT đảm bảo khoa học, hiệu quả.\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch, ký kết\r\n\nliên tịch thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch về hoạt động TDTT hàng năm giữa\r\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao với Phòng Giáo dục và Đào tạo và Quận đoàn; Phối hợp\r\n\nliên tịch với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội quận để tổ chức\r\n\ncác hoạt động TDTT, các hội thao.\n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt động,\r\n\nhướng dẫn chuyên môn, tổ chức các giải thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện thường\r\n\nxuyên của Nhân dân; nâng cao chất lượng phong trào thể thao quần chúng.\n\n- Triển khai thực hiện các yêu cầu về\r\n\nchuyên môn trong tuyển chọn, đào tạo lực lượng vận động viên, chuẩn bị lực lượng\r\n\nvận động viên tham gia thi đấu các giải thể thao trong và ngoài nước.\n\n5. Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\n- Xây dựng và triển khai Kế hoạch phù\r\n\nhợp với tình hình và điều kiện thực tế, nhằm đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân\r\n\nthể trong học sinh, hoàn thành các chỉ tiêu TDTT trong trường học của Kế hoạch.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức và trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội về vị trí, vai trò, tác\r\n\ndụng và tầm quan trọng đối với việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao\r\n\ntrường học trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh.\n\n- Hàng năm có kế hoạch thực hiện nâng\r\n\ncao công tác, đổi mới chương trình giáo dục thể chất trong nhà trường; nâng cao\r\n\nchất lượng đội ngũ giáo viên thể dục, thể thao; tăng cường cơ sở vật chất và\r\n\ntrang thiết bị thể dục thể thao; thực hiện định kỳ điều tra đánh giá thể chất\r\n\nvà sức khỏe cho học sinh nhằm phát triển mạnh mẽ và bền vững công tác giáo dục\r\n\nthể chất trong nhà trường.\n\n- Phối hợp với các ngành tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân quận thực hiện Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nThủ tướng về phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2021 - 2025 và\r\n\nThông tư số 48/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quy định về hoạt động thể thao trong nhà trường; Đề án tổng thể về sức\r\n\nkhỏe học đường giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Thực hiện ký kết liên tịch với\r\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao quận về tăng cường giáo dục thể chất cho các em học\r\n\nsinh trong trường học theo chương trình chính khóa, ngoại khóa của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; nâng cao chất lượng công tác giáo dục bơi lội cho các em học sinh tại\r\n\ncác trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, góp phần phổ cập bơi\r\n\nlội cho học sinh trên địa bàn; tổ chức Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội Thể dục thể\r\n\nthao...\n\n6. Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị xây\r\n\ndựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về hỗ trợ người khuyết tật được tham gia các\r\n\nhoạt động TDTT để nâng cao sức khỏe, hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số\r\n\n1190/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số\r\n\n1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.\n\n7. Phòng Nội vụ\n\nPhối hợp với Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin, Trung tâm Văn hóa - Thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân quận về công tác đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực lĩnh vực thể dục thể thao.\n\n8. Phòng Tài chính - Kế hoạch\n\nHằng năm, trên cơ sở dự trù kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch của Phòng Văn hóa và Thông tin, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan; Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu trình Ủy ban nhân dân quận lập dự\r\n\ntoán gửi Sở Tài chính theo quy định.\n\n9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam quận và các tổ chức chính trị - xã hội quận:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng các tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên nâng cao nhận thức, thói quen\r\n\nthường xuyên luyện tập thể dục thể thao; tích cực tham gia Cuộc vận động “Toàn\r\n\ndân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.\n\n- Phối hợp Trung tâm Văn hóa - Thể\r\n\nthao tổ chức các sự kiện, giải thể thao, các lớp huấn luyện, giảng dạy về các bộ\r\n\nmôn thể thao nhằm đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong cộng đồng, phát\r\n\nhiện, bồi dưỡng vận động viên tiềm năng.\n\n10. Ủy ban nhân dân 16 phường\n\n- Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực\r\n\ntiễn của phường, ban hành Kế hoạch triển khai hướng dẫn toàn dân tập luyện thể\r\n\ndục, thể thao nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc, thể lực, phòng, chống bệnh\r\n\ntật giai đoạn 2021 - 2025 và thực hiện đồng bộ các nội dung, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp để đạt được mục đích, chỉ tiêu, yêu cầu đặt ra.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho Nhân dân luyện tập thể dục thể thao thường xuyên trong cộng đồng\r\n\ndân cư.\n\n- Phối hợp Trung tâm Văn hóa - Thể\r\n\nthao tổ chức các sự kiện, giải thể thao, các lớp huấn luyện, giảng dạy về các bộ\r\n\nmôn thể thao nhằm đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong cộng đồng; phát\r\n\nhiện, bồi dưỡng vận động viên tiềm năng tại địa bàn phường thông qua hình thức\r\n\ncấp học bổng, cho vay vốn,... Có chế độ khen thưởng kịp thời các vận động viên\r\n\nthi đấu đạt thành tích tốt.\n\n- Hỗ trợ tạo điều kiện cho các câu lạc\r\n\nbộ thể dục thể thao ngoài công lập trên địa bàn phường hoạt động tốt cũng như\r\n\nphối hợp tận dụng cơ sở vật chất khi tổ chức thi đấu các giải thể thao.\n\n- Tổ chức tập luyện, thống kê Người tập\r\n\nluyện thể dục, thể thao thường xuyên và Gia đình thể thao đạt, vượt chỉ tiêu\r\n\nhàng năm.\n\n- Rà soát, lắp đặt, nâng cao hiệu quả\r\n\ncác dụng cụ TDTT ngoài trời.\n\nV. CHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN BÁO CÁO\n\nCăn cứ Kế hoạch thực hiện hướng dẫn\r\n\ntoàn dân tập luyện thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc, thể\r\n\nlực, phòng, chống bệnh tật giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn quận, đề nghị các\r\n\ncơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 16 phường chủ động xây dựng kế hoạch và tổ\r\n\nchức thực hiện, báo cáo kết quả hoạt động trước ngày 05/11 hàng năm và gửi\r\n\nvề Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Văn hóa và Thông tin quận).\n\nỦy ban nhân dân quận đề nghị Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân lộ phường nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện theo nội dung của Kế hoạch này./. \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Văn hóa và Thể\r\n\n thao;\r\n\n - TTQU;\r\n\n - UBND Quận (CT, các PCT);\r\n\n - Công an quận;\r\n\n - BCH Quân sự quận;\r\n\n - UBMTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội quận;\r\n\n - Phòng GD&ĐT;\r\n\n - Phòng LĐTB&XH;\r\n\n - Phòng Nội vụ;\r\n\n - Phòng TC-KH;\r\n\n - Trung tâm Văn hóa - Thể thao;\r\n\n - VP UBND quận (C,PVP, NCTH/vx);\r\n\n - UBND 16 phường;\r\n\n - Lưu: VT, VHTT.Hà 02b.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Trần Bình\n\n ", + "id": 10401 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104010.json b/contexts/context_104010.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2414fcceaeecdc0f50d5fb2c42eb5747c5988e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104010.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-05-2008-NQ-HDND-to-chuc-lai-san-xuat-bo-tri-lai-dan-cu-rung-tram-Ca-Mau-195188.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2008-NQ-HDND-to-chuc-lai-san-xuat-bo-tri-lai-dan-cu-rung-tram-Ca-Mau-195188", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CÀ MAU\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 05/2008/NQ-HĐND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 25 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCHẤP THUẬN ĐỀ ÁN TỔ\r\n\nCHỨC LẠI SẢN XUẤT VÀ BỐ TRÍ LẠI DÂN CƯ KHU VỰC RỪNG TRÀM TỈNH CÀ MAU.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 12\n\n(Từ ngày 23 đến\r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2008)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND, UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm\r\n\n2004;\n\nXét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 21/7/2008 của\r\n\nUBND tỉnh Cà Mau về việc xin thông qua Đề án Tổ chức lại sản xuất và bố trí lại\r\n\ndân cư khu vực rừng tràm tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 08/BC-VHXH ngày 21/7/2008\r\n\ncủa Ban Văn hóa-Xã hội HĐND tỉnh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp\r\n\nthứ 12 đã thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chấp thuận Đề án Tổ chức lại sản xuất\r\n\nvà bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm tỉnh Cà Mau với những nội dung như sau:\n\n1. Mục tiêu:\n\nNâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, phát triển rừng\r\n\nvà quy hoạch các cụm, tuyến dân cư tập trung ở những nơi có điều kiện phát triển\r\n\nsản xuất, gắn với đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ việc sắp xếp định canh, định\r\n\ncư cho các hộ dân sống phân tán trong lâm phần rừng tràm; tạo quỹ đất tập trung\r\n\nđể đầu tư phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và thực\r\n\nhiện chính sách đất đai cho hộ nghèo, hộ chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố không có đất sản xuất theo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhằm\r\n\ntừng bước ổn định và phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh\r\n\nthần của nhân dân.\n\n2. Nguyên tắc:\n\n- Thực hiện đúng các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà Nhà nước về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn.\n\n- Đảm bảo giữ ổn định diện tích quy hoạch đất lâm\r\n\nnghiệp rừng tràm và tỷ lệ giữa diện tích rừng với diện tích sản xuất nông – ngư\r\n\nkết hợp theo quy định của Nhà nước.\n\n- Đảm bảo tính công bằng, dân chủ, công khai, hợp\r\n\nlý và hợp pháp.\n\n- Cấp đất ở và đất nông nghiệp cho các hộ dân phải\r\n\nđảm bảo liền canh, liền cư và có điều kiện thuận lợi để phát triển và nâng cao\r\n\nhiệu quả sản xuất.\n\n- Hộ dân hiện sống ở khu vực nào sẽ ưu tiên sắp xếp\r\n\nổn định tại khu vực đó, khi quỹ đất dôi dư mới chuyển các hộ dân ở nơi khác đến,\r\n\nhạn chế tình trạng gây xáo trộn dân cư.\n\n- Đảm bảo tính đồng thuận cao trong nội bộ nhân dân\r\n\nkhi tổ chức lại sản xuất và bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm.\n\n3. Đối tượng và quy mô giao đất:\n\n- Hộ dân đang trực tiếp sản xuất trên diện\r\n\ntích đất rừng nhận khoán: Được cấp không quá 02 ha đất/hộ.\n\n- Hộ dân nghèo và hộ chính sách có nhu cầu, có lao\r\n\nđộng, nhưng không đất sản xuất, hiện đang cư trú trong lâm phần rừng tràm: Được\r\n\nxét cấp không quá 01 ha đất/hộ.\n\n- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, có nhu cầu,\r\n\ncó lao động, nhưng không có đất sản xuất: Được xét cấp không quá 01 ha đất/hộ.\n\n4. Chính sách:\n\n- Việc thu hồi đất và giao đất cho người dân trong\r\n\nkhu vực rừng tràm phải thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n- Quy hoạch, đầu tư kết cấu hạ tầng (giao thông,\r\n\nthuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế, công trình cấp nước sinh hoạt…) ở các tuyến\r\n\nquy hoạch dân cư để phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống\r\n\ncủa nhân dân.\n\n5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2008 đến\r\n\nnăm 2015.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND\r\n\ntỉnh tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để tiếp tục hoàn\r\n\nchỉnh đề án, trình cấp thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện. Hàng\r\n\nnăm, báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nCà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 12, thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2008.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp –PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP); (đã ký)\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - BTT. Uỷ ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; \r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện UM,TVT;\r\n\n - Lưu VP.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Võ Thanh Bình\n\n", + "id": 104010 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104011.json b/contexts/context_104011.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b08fba437a36104876abedec30d1ccf30c605c2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104011.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-Du-thao-Luat-Cong-Doan-42791.aspx", + "name": "Nghi-quyet-Du-thao-Luat-Cong-Doan-42791", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1989\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 1989 VỀ DỰ THẢO LUẬT CÔNG ĐOÀN\n\nQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nCăn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Sau khi xem xét báo cáo của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật của Quốc hội về dự thảo Luật công đoàn.Sau khi nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của các đại biểu Quốc hội.\n\nQUYẾT NGHỊ\n\n1. Giao cho Hội đồng Nhà nước chỉnh lý dự thảo Luật công đoàn trên cơ sở tiếp thu ý kiến đóng góp của các đại biểu Quốc hội và công bố để nhân dân tham gia ý kiến.\n\n2. Giao cho Uỷ ban pháp luật của Quốc hội cùng với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam nghiên cứu tiếp thu ý kiến của nhân dân để hoàn chỉnh dự thảo, trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp tới.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30/6/1989.\n\n\n\n\n\nLê Quang Đạo\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104011 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104012.json b/contexts/context_104012.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d0576665ab6438c914cfa44d6af50e771968925 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104012.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-49-2002-QD-UB-giao-du-toan-thu-chi-ngan-sach-2002-cho-Ban-Quan-ly-cac-Khu-che-xuat-va-cong-nghiep-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-34627.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-2002-QD-UB-giao-du-toan-thu-chi-ngan-sach-2002-cho-Ban-Quan-ly-cac-Khu-che-xuat-va-con", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 49/2002/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 05 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2002 CHO BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Công văn số 15/CP-KCN ngày 14 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về việc thực hiện thí điểm chế độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ;Căn cứ Quyết định số 100/2000/QĐ-TTG ngày 17 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ;Theo Quyết định số 138/2001/QĐ-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế tạm thời về chế độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ;Căn cứ Công văn số 131/TCCP-TCCB ngày 29 tháng 5 năm 1999 và công văn số 80/BTCCBCP-TCCB ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ giao biên chế cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ;Xét tờ trình số 1241/TCVG ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Sở Tài chính-Vật giá thành phố về phê duyệt dự toán thu, chi ngân sách năm 2002 cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Giao cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh dự toán thu, chi ngân sách năm 2002 như sau :\n\nTổng số thu : 8.500,00 triệu đồng\n\nTổng số chi : 4.915,00 triệu đồng\n\nSố chuyển vào Quỹ hỗ trợ hoạt động Khu chế xuất và công nghiệp thành phố : 3.585,00triệu đồng\n\n(Dự toán chi chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước phụ biểu đính kèm).\n\nĐiều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2002 nêu trên, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 3 - TTUB : CT, PCT/TT,TM,CNN - Chi cục Tài chính doanh nghiệp TP- VPHĐ-UB : PVP/KT- Tổ TM, CNN- Lưu (TM) \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHHuỳnh Thị Nhân\n\n", + "id": 104012 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104013.json b/contexts/context_104013.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98595a677638b590e836216e0ce5e53c38c51550 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104013.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-noi-dung-chi-dac-thu-thuoc-tham-quyen-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Noi-540044.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-noi-dung-chi-dac-thu-thuoc-tham-quyen-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Noi-540044", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2022/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2022 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nKHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng\r\n\n11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 1539/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chi\r\n\ntiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam;\n\nThực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương về ban hành\r\n\nQuy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp\r\n\ntrên trực tiếp cơ sở;\n\nThực hiện Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24 tháng 8 năm 2008 của Ban\r\n\nBí Thư quy định chế độ phụ cấp cấp ủy viên các cấp;\n\nThực hiện Hướng dẫn số 56-HD/VPTW\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Trung ương Đảng về mức chi tiền thưởng kèm\r\n\ntheo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng\r\n\nviên;\n\nThực hiện Văn bản số 919-CV/VPTW/nb\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2016 của Văn phòng Trung ương quy định mức chi tiền thưởng\r\n\nkèm theo Huy hiệu 45 năm, 85 năm và 90 năm tuổi Đảng;\n\nThực hiện Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Văn phòng Trung ương Đảng quy định một\r\n\nsố chế độ chi tiêu hoạt động của các tỉnh ủy, thành\r\n\nủy trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 280/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội\r\n\ndung chi và mức chi thuộc\r\n\nthẩm quyền của HĐND Thành phố; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n74/BC-KTNS ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận\r\n\nvà kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù\r\n\nthuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể:\n\n1. Quy định một số chế độ, chính sách\r\n\nđối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, cán bộ Lão\r\n\nthành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và một số đối tượng hưởng\r\n\nchính sách trên địa bàn Thành phố. (Chi tiết theo Phụ lục 01 kèm theo)\n\n2. Quy định một số chế độ chi tiêu hoạt\r\n\nđộng của các Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp và\r\n\nchế xuất Hà Nội, các quận ủy, huyện ủy, thị ủy và các đảng ủy xã, phường, thị\r\n\ntrấn thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 02 kèm theo)\n\n3. Quy định một số chế độ, định mức\r\n\nchi hỗ trợ tổ chức Đảng, các đoàn thể chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp\r\n\nngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục\r\n\n03 kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết này.\n\nTrường hợp văn bản được dẫn chiếu tại\r\n\nNghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có\r\n\nthẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\nSau khi Chính phủ triển khai áp dụng\r\n\nchế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nHội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách\r\n\ntiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người\r\n\nlao động trong doanh nghiệp, giao UBND Thành phố rà soát, báo cáo HĐND Thành phố\r\n\nđối với các chế độ gắn với mức lương cơ sở đảm bảo các quy định của pháp luật\r\n\nvà phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Đề nghị Văn phòng Thành ủy, các cơ\r\n\nquan thuộc Thành ủy phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ thông qua ngày 12 tháng 9 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 9 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ban công tác ĐB của UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;\r\n\n - Thường trực Thành ủy Hà Nội;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND Thành phố;\r\n\n - Đại biểu HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Ban Đảng Thành ủy;\r\n\n - Các Ban HĐND Thành phố;\r\n\n - Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND TP; UBND Thành phố;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY HÀ NỘI QUẢN LÝ, CÁN BỘ LÃO\r\n\nTHÀNH CÁCH MẠNG, CÁN BỘ TIỀN KHỞI NGHĨA ĐANG CƯ TRÚ VÀ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG\r\n\nCHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số\r\n\n20/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nI. QUY ĐỊNH MỘT SỐ\r\n\nCHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY HÀ NỘI\r\n\nQUẢN LÝ, CÁN BỘ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, CÁN BỘ TIỀN KHỞI NGHĨA ĐANG CƯ TRÚ VÀ MỘT\r\n\nSỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nChế\r\n\n độ cấp có thẩm quyền quy định1\n\nChế\r\n\n độ chi đặc thù của Thành phố\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nQuy định nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ nghỉ điều dưỡng, chế độ thăm\r\n\n hỏi ốm đau khi điều trị tại các cơ sở y tế, chế độ\r\n\n hỗ trợ chi phí tổ chức lễ tang và xây mộ, chế độ phúng viếng\n\n1\n\nĐiều dưỡng tập trung\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đồng chí Bí thư, Phó bí thư Thành\r\n\n ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\n (nghỉ hưu)\n\n\n\n01 lần/năm\r\n\n (07 ngày)\n\n\n\nb\n\nCác đồng chí Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân\r\n\n dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng chí Bí thư Thành\r\n\n ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách thành\r\n\n phố Hà Nội (nghỉ hưu)\n\n\n\n01 lần/năm\r\n\n (07 ngày)\n\n\n\nc\n\nCác đồng chí là Trưởng ban đảng, cơ\r\n\n quan trực thuộc Thành ủy; Thư ký của đồng chí Bí thư Thành ủy; Thành ủy viên;\r\n\n Giám đốc sở, trưởng cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố\r\n\n và tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp quản); Đại biểu\r\n\n Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\n Thành phố; Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Bí thư quận,\r\n\n huyện, thị ủy; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trực\r\n\n thuộc Thành phố (nghỉ hưu)\n\n\n\n01 lần/năm\r\n\n (05 ngày)\n\n\n\nd\n\nCác đồng chí là Phó trưởng ban đảng, cơ quan trực thuộc Thành ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; Thư ký\r\n\n của các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng\r\n\n nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Phó giám đốc sở, phó trưởng các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội Thành phố và tương\r\n\n đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp quản); Phó Bí thư đảng ủy\r\n\n cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy; Chủ tịch\r\n\n Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Ủy\r\n\n viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Cấp trưởng các Hội nghề nghiệp Thành phố; Phó tổng giám đốc Tổng công ty trực\r\n\n thuộc Thành phố (nghỉ hưu).\n\n\n\n01 lần/năm\r\n\n (05 ngày)\n\n\n\nđ\n\nCác đồng chí Chủ tịch Hội đồng trường,\r\n\n Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và các trường cao đẳng\r\n\n thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên\r\n\n cơ sở trực thuộc Thành ủy; Ủy viên Ban Thường vụ quận,\r\n\n huyện, thị ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n quận, huyện, thị xã và các đối tượng còn lại diện Ban Thường vụ Thành ủy quản\r\n\n lý (nghỉ hưu)\n\n\n\n01 lần/năm\r\n\n (05 ngày)\n\n\n\ne\n\nCán bộ Lão thành cách mạng đang cư\r\n\n trú và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội\n\n\n\n01 lần/năm\r\n\n (07 ngày)\n\n\n\ng\n\nCán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú\r\n\n và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã thuộc thành\r\n\n phố Hà Nội\n\n\n\n01 lần/năm\r\n\n (05 ngày)\n\n\n\n2\n\nĐiều dưỡng tại nhà\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đồng chí Bí thư, Phó bí thư\r\n\n Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (cán\r\n\n bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung)\n\n\n\n5.000.000\r\n\n đồng/năm\n\n\n\nb\n\nCác đồng chí Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó chủ tịch\r\n\n Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng\r\n\n chí Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách thành phố Hà Nội (cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều\r\n\n dưỡng tập trung)\n\n\n\n4.000.000\r\n\n đồng/năm\n\n\n\nc\n\nCác đồng chí là Trưởng ban đảng, cơ quan trực thuộc Thành ủy; Thư ký của đồng chí Bí thư\r\n\n Thành ủy; Thành ủy viên; Giám đốc sở, trưởng cơ quan, ban ngành, tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội Thành phố và tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp,\r\n\n đơn vị hiệp quản); Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố; Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở\r\n\n trực thuộc Thành ủy; Bí thư quận, huyện, thị ủy; Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\n viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc Thành phố (cán bộ đương chức và\r\n\n cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung)\n\n\n\n3.000.000\r\n\n đồng/năm\n\n\n\nd\n\nCác đồng chí là Phó trưởng ban đảng,\r\n\n cơ quan trực thuộc Thành ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam Thành phố; Thư ký của các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy, Chủ\r\n\n tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Phó giám đốc sở,\r\n\n phó trưởng các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố và\r\n\n tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp quản); Phó Bí thư đảng\r\n\n ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy; Chủ tịch\r\n\n Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\n huyện, thị xã; ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; cấp trưởng\r\n\n các Hội nghề nghiệp Thành phố; Phó tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc\r\n\n Thành phố (cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập\r\n\n trung)\n\n\n\n2.500.000\r\n\n đồng/năm\n\n\n\nđ\n\nCác đồng chí Chủ tịch Hội đồng trường,\r\n\n Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và các trường cao đẳng\r\n\n thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên\r\n\n cơ sở trực thuộc Thành ủy; Ủy viên Ban Thường vụ quận,\r\n\n huyện, thị ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n quận, huyện, thị xã và các đối tượng còn lại diện Ban Thường vụ Thành ủy quản\r\n\n lý (cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung)\n\n\n\n1.500.000\r\n\n đồng/năm\n\n\n\ne\n\nCán bộ Lão thành cách mạng đang cư\r\n\n trú và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã\r\n\n thuộc thành phố Hà Nội (không đi điều dưỡng tập trung)\n\n\n\n4.000.000\r\n\n đồng/năm\n\n\n\ng\n\nCán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú\r\n\n và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội\r\n\n (không đi điều dưỡng tập trung)\n\n\n\n2.500.000\r\n\n đồng/năm\n\n\n\n3\n\nChế độ thăm hỏi ốm đau khi\r\n\n điều trị tại các\r\n\n cơ sở y tế\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đồng chí Bí thư, Phó bí thư Thành\r\n\n ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đương chức\r\n\n và nghỉ hưu)\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền\r\n\n mặt bằng 2.500.000 đồng/người/lần\n\n\n\nb\n\nCác đồng chí Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ\r\n\n Thành ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố; Trợ lý của đồng chí Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội\r\n\n chuyên trách thành phố Hà Nội (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền\r\n\n mặt bằng 2.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm b nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội)\n\n\n\nQuà\r\n\n thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng\r\n\n 4.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\nc\n\nCác đồng chí là Trưởng ban đảng, cơ quan trực thuộc Thành ủy; Thư ký của đồng chí Bí thư\r\n\n Thành ủy; Thành ủy viên; Giám đốc sở, trưởng cơ quan, ban ngành, tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội Thành phố và tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp,\r\n\n đơn vị hiệp quản); Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố; Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở\r\n\n trực thuộc Thành ủy; Bí thư quận, huyện, thị ủy; Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\n viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ\r\n\n hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền\r\n\n mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và\r\n\n chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng\r\n\n 2.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm c nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội; Ủy viên\r\n\n Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối, quận,\r\n\n huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành\r\n\n phố Hà Nội)\n\n\n\nQuà\r\n\n thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng\r\n\n 3.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\nd\n\nCác đồng chí là Phó trưởng ban đảng,\r\n\n cơ quan trực thuộc Thành ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; Thư ký của các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy,\r\n\n Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Phó giám đốc\r\n\n sở, phó trưởng các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội Thành phố và\r\n\n tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp quản); Phó Bí thư đảng\r\n\n ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy; Chủ tịch\r\n\n Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Ủy viên Ủy\r\n\n ban kiểm tra Thành ủy; Cấp trưởng\r\n\n các Hội nghề nghiệp Thành phố; Phó tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc\r\n\n Thành phố (đương chức và nghỉ hưu).\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền\r\n\n mặt bằng 500.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 500.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế\r\n\n xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.500.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm d nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng\r\n\n bộ thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu\r\n\n công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội)\n\n\n\nQuà\r\n\n thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần\r\n\n và tiền mặt bằng 2.500.000 đồng/người/lần\n\n\n\nđ\n\nCác đồng chí Chủ tịch Hội đồng trường,\r\n\n Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và các trường cao đẳng\r\n\n thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên\r\n\n cơ sở trực thuộc Thành ủy; Ủy viên Ban Thường vụ quận,\r\n\n huyện, thị ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n quận, huyện, thị xã và các đối tượng còn lại diện Ban Thường vụ Thành ủy quản\r\n\n lý (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế\r\n\n xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm đ nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng\r\n\n ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc\r\n\n Đảng bộ thành phố Hà Nội)\n\n\n\nQuà\r\n\n thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng\r\n\n 2.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\ne\n\nCán bộ Lão thành cách mạng đang cư\r\n\n trú và hưởng chế độ trợ cấp tại các\r\n\n quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội\n\n\n\nQuà\r\n\n thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng\r\n\n 4.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\ng\n\nCán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú\r\n\n và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã thuộc\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n\n\nQuà\r\n\n thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng\r\n\n 3.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\ni\n\nỦy viên Ban Chấp hành Đảng ủy khối,\r\n\n quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội trực\r\n\n thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối\r\n\n trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị\r\n\n ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.000.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm quà thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền\r\n\n mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\nk\n\nCán bộ, công chức, người lao động\r\n\n (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc tại các Đảng ủy khối,\r\n\n quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp\r\n\n và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCán bộ, công chức, người lao động (kể\r\n\n cả người đã nghỉ hưu) làm việc tại các Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.000.000 đồng/người/lần\n\n\n\n\n\n-\n\nCán bộ, công chức, người lao động\r\n\n (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc tại các quận, huyện, thị ủy, đảng ủy các\r\n\n khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 500.000 đồng/người/lần\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 500.000 đồng/người/lần\n\n\n\nl\n\nBí thư, phó bí thư Đảng ủy xã, phường,\r\n\n thị trấn (đương chức và nghỉ hưu) thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n\n\n1.000.000\r\n\n đồng/người/lần\n\n\n\nm\n\nỦy viên Ban chấp hành (đương chức),\r\n\n cán bộ thường trực văn phòng Đảng ủy của Đảng ủy xã, phường,\r\n\n thị trấn thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n\n\n500.000\r\n\n đồng/người/lần\n\n\n\n4\n\nChế độ hỗ trợ Lễ tang (ngoài mức kinh phí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đồng chí Bí thư, Phó bí thư\r\n\n Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\n (đương chức và nghỉ hưu)\n\nThực\r\n\n hiện Thông tư số 74/2013/TT- BTC, ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách Nhà nước phục vụ\r\n\n Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao\n\n\n\n\n\nb\n\nCác đồng chí Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ\r\n\n Thành ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố; Trợ lý của đồng chí Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội\r\n\n chuyên trách thành phố Hà Nội (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n40.000.000\r\n\n đồng\n\n\n\nc\n\nCác đồng chí là Trưởng ban đảng, cơ\r\n\n quan trực thuộc Thành ủy; Thư ký của đồng chí Bí thư Thành ủy; Thành ủy viên;\r\n\n Giám đốc sở, trưởng cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố\r\n\n và tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp quản); Đại biểu\r\n\n Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố; Bí thư\r\n\n đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Bí thư quận, huyện, thị ủy; Chủ tịch\r\n\n Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc Thành phố (đương\r\n\n chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n30.000.000\r\n\n đồng\n\n\n\nd\n\nCác đồng chí là Phó trưởng ban đảng,\r\n\n cơ quan trực thuộc Thành ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam Thành phố; Thư ký của các đồng chí Phó\r\n\n Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố; Phó giám đốc sở, phó trưởng các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị -\r\n\n xã hội Thành phố và tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp\r\n\n quản); Phó Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Phó Bí thư quận,\r\n\n huyện, thị ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\n huyện, thị xã; Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Cấp trưởng\r\n\n các Hội nghề nghiệp Thành phố; Phó tổng giám đốc Tổng\r\n\n công ty trực thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n25.000.000\r\n\n đồng\n\n\n\nđ\n\nCác đồng chí Chủ tịch Hội đồng trường,\r\n\n Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường\r\n\n Đại học Thủ đô Hà Nội và các trường cao đẳng thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Ủy\r\n\n viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy; Phó chủ tịch Hội đồng\r\n\n nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các đối tượng\r\n\n còn lại diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n15.000.000\r\n\n đồng\n\n\n\ne\n\nCán bộ Lão thành cách mạng đang cư\r\n\n trú và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã\r\n\n thuộc thành phố Hà Nội\n\n\n\n40.000.000\r\n\n đồng\n\n\n\ng\n\nCán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và\r\n\n hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội\n\n\n\n25.000.000\r\n\n đồng\n\n\n\n5\n\nChế độ phúng viếng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đồng chí Bí thư, Phó bí thư\r\n\n Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\n (đương chức và nghỉ hưu)\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 2.000.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\nb\n\nCác đồng chí Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ\r\n\n Thành ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố; Trợ lý của đồng chí Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn\r\n\n Đại biểu Quốc hội chuyên trách thành phố Hà Nội (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.500.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm b nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội)\n\n\n\n4.000.000\r\n\n đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\nc\n\nCác đồng chí là Trưởng ban đảng, cơ\r\n\n quan trực thuộc Thành ủy; Thư ký của đồng chí Bí thư Thành ủy; Thành ủy viên;\r\n\n Giám đốc sở, trưởng cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố\r\n\n và tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp quản); Đại biểu\r\n\n Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\n Thành phố; Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Bí thư quận,\r\n\n huyện, thị ủy; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trực\r\n\n thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.000.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.000.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc\r\n\n Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.250.000 đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 2.250.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm c nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố; Ủy viên\r\n\n Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối, quận,\r\n\n huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành\r\n\n phố Hà Nội)\n\n\n\n3.500.000\r\n\n đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\nd\n\nCác đồng chí là Phó trưởng ban đảng,\r\n\n cơ quan trực thuộc Thành ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam Thành phố; Thư ký của các đồng chí Phó Bí thư\r\n\n Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Phó\r\n\n giám đốc sở, phó trưởng các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\n Thành phố và tương đương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hiệp quản);\r\n\n Phó Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy; Phó Bí thư quận, huyện,\r\n\n thị ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n thị xã; Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Cấp trưởng các\r\n\n Hội nghề nghiệp Thành phố; Phó tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc Thành phố\r\n\n (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 500.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 500.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc\r\n\n Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.250.000 đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.750.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm d nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng\r\n\n bộ Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp\r\n\n hành Đảng ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất\r\n\n trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội)\n\n\n\n3.000.000\r\n\n đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\nđ\n\nCác đồng chí Chủ tịch Hội đồng trường,\r\n\n Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và các trường cao đẳng\r\n\n thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên\r\n\n cơ sở trực thuộc Thành ủy; Ủy viên Ban Thường vụ quận,\r\n\n huyện, thị ủy; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n quận, huyện, thị xã và các đối tượng còn lại diện Ban Thường vụ Thành ủy quản\r\n\n lý (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\n\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nỦy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và\r\n\n chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.250.000 đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.250.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n-\n\nCán bộ giữ chức danh tại điểm đ nêu\r\n\n trên (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối, quận,\r\n\n huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành\r\n\n phố Hà Nội)\n\n\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\ne\n\nCán bộ Lão thành cách mạng đang cư\r\n\n trú và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội\n\n\n\n01\r\n\n vòng hoa (tối đa 1.500.000 đồng) và tiền phúng viếng bang 4.000.000 đồng/người\n\n\n\ng\n\nCán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú\r\n\n và hưởng chế độ trợ cấp tại các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội\n\n\n\n01\r\n\n vòng hoa (tối đa 1.500.000 đồng) và tiền phúng viếng bằng 3.000.000 đồng/người\n\n\n\nh\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng\r\n\n vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Đảng viên được tặng Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng\r\n\n trở lên; Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của\r\n\n cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm a, b, c, d, đ\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng\r\n\n vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Đảng viên được tặng Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng\r\n\n trở lên\n\n\n\n01\r\n\n vòng hoa (tối đa 1.500.000 đồng) và tiền phúng viếng bang 2.000.000 đồng/người\n\n\n\n-\n\nBố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ\r\n\n (chồng); con của cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm a, b, c, d, đ, trong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại\r\n\n điểm a, b, c, d, đ là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n1.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ trợ\r\n\n thêm 500.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n\n\n- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại\r\n\n điểm a, b, c, d, đ là Ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban\r\n\n chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\n1.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 500.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n\n\n- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại\r\n\n điểm a, b, c, d, đ là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban\r\n\n chấp hành quận, huyện, thị ủy; Đảng ủy khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc\r\n\n Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n750.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.250.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\n\n\n- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại\r\n\n điểm a, b, c, d, đ (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy\r\n\n viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố; Ủy viên\r\n\n Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy\r\n\n Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội)\n\n\n\n2.000.000\r\n\n đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 1.500.000 đồng\n\ni\n\nỦy viên Ban Chấp hành Đảng ủy khối,\r\n\n quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội trực\r\n\n thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (đương chức và nghỉ hưu)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối\r\n\n trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\n2.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\n\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\n-\n\nỦy viên Ban chấp hành quận, huyện,\r\n\n thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà\r\n\n Nội\n\nTối\r\n\n đa 1.250.000 đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.250.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\nk\n\nCán bộ, công chức, người lao động\r\n\n (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc tại các Đảng ủy khối,\r\n\n quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc\r\n\n Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCán bộ, công chức, người lao động (kể\r\n\n cả người đã nghỉ hưu) làm việc tại các Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\n2.000.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\n\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\n-\n\nCán bộ, công chức, người lao động\r\n\n (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc tại các quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy các\r\n\n khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n1.000.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.000.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\nl\n\nBí thư, phó bí thư Đảng ủy xã, phường,\r\n\n thị trấn (đương chức và nghỉ hưu) thuộc Đảng bộ thành phố\r\n\n Hà Nội\n\n\n\n01\r\n\n vòng hoa (tối đa 500.000 đồng) và tiền phúng viếng bằng 1.000.000\r\n\n đồng/người\n\n\n\nm\n\nỦy viên Ban chấp hành (đương chức),\r\n\n cán bộ thường trực văn phòng Đảng ủy của Đảng ủy xã, phường, thị trấn thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n\n\n01 vòng\r\n\n hoa (tối đa 500.000 đồng) và tiền phúng viếng bằng 1.000.000\r\n\n đồng/người\n\n\n\nn\n\nBố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ\r\n\n (chồng); con của cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm i, trong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm\r\n\n i là Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành\r\n\n ủy Hà Nội\n\n1.500.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\n\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\n-\n\nCán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm\r\n\n i là Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy; Đảng ủy\r\n\n khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 750.000 đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 750.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\no\n\nBố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ\r\n\n (chồng); con của cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm k, trong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm\r\n\n k là Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành\r\n\n ủy Hà Nội\n\n1.000.000\r\n\n đồng/người và 01 vòng hoa\n\n\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\n-\n\nCán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm\r\n\n k là Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy; Đảng ủy\r\n\n khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 500.000 đồng/người và 01 vòng hoa\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 500.000 đồng/người\n\nVòng\r\n\n hoa tối đa 800.000 đồng\n\nô\n\nBố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ\r\n\n (chồng); con của cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm l,\r\n\n m\n\n\n\n01\r\n\n vòng hoa (tối đa 500.000 đồng) và tiền phúng viếng bằng 500.000 đồng/người\n\n\n\nII\n\nQuy định chế độ tiền thưởng kèm\r\n\n theo Huy hiệu từ 70 năm tuổi Đảng trở lên\n\n(Mức chi tiền thường kèm theo Huy hiệu\r\n\n Đảng sau khi nhân với hệ số mức tiền lương cơ sở được làm tròn lên số hàng trăm nghìn đồng)\n\n1\n\nHuy hiệu 70 năm tuổi Đảng\n\n8,0\r\n\n lần mức lương cơ sở\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1,5 lần mức lương cơ sở\n\n\n\n2\n\nHuy hiệu 75 năm tuổi Đảng\n\n10 lần\r\n\n mức lương cơ sở\n\nHỗ trợ\r\n\n thêm 4,0 lần mức lương cơ sở\n\n\n\n3\n\nHuy hiệu 80 năm tuổi Đảng\n\n15 lần\r\n\n mức lương cơ sở\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 4,0 lần mức lương cơ sở\n\n\n\n4\n\nHuy hiệu 85 năm tuổi Đảng\n\n20 lần\r\n\n mức lương cơ sở\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 3,5 lần mức lương cơ sở\n\n\n\n5\n\nHuy hiệu 90 năm tuổi Đảng\n\n25 lần\r\n\n mức lương cơ sở\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 3,0 lần mức lương cơ sở\n\n\n\nTrường hợp một cán bộ thuộc nhiều\r\n\nnhóm đối tượng thì chỉ được hưởng một chế độ cao nhất.\n\nII. NGUỒN KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN: Ngân sách\r\n\nThành phố đảm bảo theo phân cấp và quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành Luật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐẢNG ỦY\r\n\nKHỐI TRỰC THUỘC THÀNH ỦY, ĐẢNG ỦY KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI, CÁC QUẬN ỦY,\r\n\nHUYỆN ỦY, THỊ ỦY VÀ CÁC ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 9 năm\r\n\n2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố)\n\nI. QUY ĐỊNH MỘT\r\n\nSỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐẢNG ỦY KHỐI TRỰC THUỘC THÀNH ỦY, ĐẢNG ỦY\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI, CÁC QUẬN ỦY, HUYỆN ỦY, THỊ ỦY VÀ CÁC ĐẢNG ỦY\r\n\nXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI.\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nChế\r\n\n độ chi cấp có thẩm quyền quy định1\n\nChế\r\n\n độ chi đặc thù của Thành phố\n\nI\n\nChế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của các đảng ủy Khối trực thuộc Thành ủy; Đảng\r\n\n ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; các quận ủy, huyện ủy, thị ủy trực\r\n\n thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n1\n\nChế độ chi xây dựng, thẩm định các\r\n\n văn bản trình cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy gồm nghị quyết, quy chế, quy định,\r\n\n đề án (Nội dung chi bao gồm: chi xây dựng kế hoạch, đề cương sơ bộ, đề cương\r\n\n chi tiết và biên tập, chỉnh sửa đến hoàn chỉnh văn bản;\r\n\n soạn thảo báo cáo giải trình (nếu có), tờ trình và văn bản\r\n\n chỉ đạo; chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành);\r\n\n chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài\r\n\n liệu, bồi dưỡng cho công tác lập dự toán và quyết toán kinh phí)\n\n\n\n\n\na\n\nChi xây dựng văn bản\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với văn bản mới:\n\n\n\n\n\n\n\nVăn bản do cấp ủy quyết định ban\r\n\n hành\n\nTối\r\n\n đa 15.000.000 đồng/ văn bản\n\n\n\n\n\nVăn bản do Ban Thường vụ cấp ủy quyết\r\n\n định ban hành\n\nTối\r\n\n đa 10.000.000 đồng/ văn bản\n\n\n\n-\n\nĐối với văn bản sửa đổi, bổ sung\n\nTùy\r\n\n theo nội dung, phạm vi sửa đổi, tổng mức kinh phí tối đa\r\n\n bằng 50% văn bản mới\n\n\n\nb\n\nChi cho công tác thẩm định văn bản\r\n\n (do cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định chi)\n\n\n\n\n\n-\n\nVăn bản trình cấp ủy\n\nTối\r\n\n đa 2.500.000 đồng/ văn bản\n\n\n\n-\n\nVăn bản trình Ban Thường vụ cấp ủy\n\nTối đa\r\n\n 1.500.000 đồng/ văn bản\n\n\n\n2\n\nChế độ chi xây dựng một số văn bản\r\n\n khác trình cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng chương trình làm việc toàn\r\n\n khoá của cấp ủy\n\nTối\r\n\n đa 10.000.000 đồng/chương trình\n\n\n\n-\n\nXây dựng chương trình kiểm tra, giám\r\n\n sát toàn khoá của cấp ủy\n\nTối\r\n\n đa 5.000.000 đồng/chương trình\n\n\n\n-\n\nXây dựng chương trình làm việc năm\r\n\n của cấp ủy\n\nTối\r\n\n đa 2.500.000 đồng/chương trình.\n\n\n\n-\n\nSoạn thảo chỉ thị; chương trình\r\n\n hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết (không xây dựng đề án) của cấp ủy\n\nTối\r\n\n đa 1.500.000 đồng/văn bản\n\n\n\n-\n\nXây dựng báo cáo định kỳ năm của cấp\r\n\n ủy\n\nTối\r\n\n đa 5.000.000 đồng/báo cáo\n\n\n\n-\n\nXây dựng báo cáo khác: Báo cáo sơ kết,\r\n\n tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, Thành ủy;\r\n\n Báo cáo công tác kiểm tra, giám sát năm của cấp ủy; Báo cáo công tác tài\r\n\n chính đảng hàng năm và nhiệm kỳ trình cấp ủy\n\nTối\r\n\n đa 3.000.000 đồng/báo cáo\n\n\n\n3\n\nChế độ chi cho các đoàn kiểm tra,\r\n\n giám sát được thành lập theo quyết định của Ban Thường vụ cấp ủy (không bao gồm\r\n\n các đoàn theo chương trình công tác năm của cấp ủy) (Nội dung chi bao gồm:\r\n\n Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm: Kế hoạch, đề cương kiểm\r\n\n tra, giám sát; Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; thông báo kết luận kiểm\r\n\n tra, giám sát; Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát).\n\nTối\r\n\n đa 4.000.000 đồng/ đoàn kiểm tra, giám sát\n\n\n\n4\n\nChế độ chi hội\r\n\n nghị\n\nThực\r\n\n hiện theo quy định tại Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định mức\r\n\n chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của Thành phố Hà Nội\n\n\n\n\n\nĐối với chi hỗ trợ tiền ăn của đại biểu và khách mời một số hội nghị được quy định như\r\n\n sau:\n\n\n\n\n\n-\n\nHội nghị cấp ủy, hội nghị do Ban\r\n\n Thường vụ cấp ủy triệu tập và chủ trì (không bao gồm hội nghị thường kỳ của\r\n\n Ban Thường vụ)\n\nTối\r\n\n đa 150.000 đồng/người/ngày\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 50.000 đồng/người/ngày\n\n-\n\nHội nghị tổng kết năm của cấp ủy được\r\n\n chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu, khách mời trong thời\r\n\n gian hội nghị\n\nTối\r\n\n đa 100.000 đồng/người/ngày\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 50.000 đồng/người/ngày\n\n5\n\nChế độ chi tiếp công dân\n\nThực\r\n\n hiện theo quy định của Thông tư số 320/2016/TT- BTC, ngày 14/12/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân,\r\n\n xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\n\n\n6\n\nMột số chế độ khác\n\n\n\n\n\na\n\nChế độ trang phục\n\n\n\n\n\n-\n\nChế độ hỗ trợ tiền may trang phục mỗi\r\n\n nhiệm kỳ đại hội Đảng đối với các đồng chí Ủy viên Ban\r\n\n Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội2\n\n3.000.000\r\n\n đồng/người/ nhiệm kỳ\n\n\n\n-\n\nChế độ hỗ trợ tiền may trang\r\n\n phục mỗi nhiệm kỳ đại hội Đảng đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ các khu công nghiệp\r\n\n và chế xuất và Đảng bộ các quận, huyện, thị xã trực thuộc Đảng bộ thành phố\r\n\n Hà Nội2\n\nTối\r\n\n đa 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ\n\n-\n\nChế độ hỗ trợ tiền may trang phục mỗi\r\n\n năm cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại các đảng ủy Khối trực thuộc\r\n\n Thành ủy Hà Nội3\n\n500.000\r\n\n đồng/người\n\n\n\n-\n\nChế độ hỗ trợ tiền may trang phục mỗi\r\n\n năm cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại Đảng ủy các khu công nghiệp\r\n\n và chế xuất và các quận, huyện, thị ủy trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội3\n\nTối\r\n\n đa 250.000 đồng/người/năm\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 250.000 đồng/người/năm\n\nb\n\nChế độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động\r\n\n cấp ủy hàng tháng\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với cán bộ, công chức, người\r\n\n lao động theo hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại\r\n\n các đảng ủy Khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng\n\n\n\n-\n\nĐối với cán bộ, công chức, người\r\n\n lao động theo hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại\r\n\n Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất và các quận, huyện, thị ủy thuộc Đảng\r\n\n bộ thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 0,15 mức lương cơ sở/người/tháng\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 0,15 mức lương cơ sở/người/tháng\n\nc\n\nChế độ bồi dưỡng hàng tháng đối với\r\n\n cán bộ, công chức làm công tác văn thư\n\n\n\n\n\n-\n\nTại các đảng ủy Khối trực thuộc\r\n\n Thành ủy Hà Nội\n\n0,1 mức\r\n\n lương cơ sở/người/tháng\n\n\n\n-\n\nTại Đảng ủy các khu công nghiệp, chế\r\n\n xuất và các quận, huyện, thị ủy của thành phố Hà Nội\n\nTối\r\n\n đa 0,05 mức lương cơ sở/người/tháng\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 0,05 mức lương cơ sở/người/tháng\n\nd\n\nChế độ tặng quà lưu niệm\n\n\n\n\n\n-\n\nCán bộ, công chức và người lao động\r\n\n làm việc tại các đảng ủy Khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội khi nghỉ hưu.\n\n1.000.000\r\n\n đồng/người\n\n\n\n-\n\nCán bộ, công chức và người lao động\r\n\n làm việc tại Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất và các quận, huyện, thị ủy\r\n\n thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội khi nghỉ hưu.\n\nTối\r\n\n đa 500.000 đồng/người\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 500.000 đồng/người\n\n-\n\nCán bộ, công chức và người lao động\r\n\n làm việc tại các đảng ủy Khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội khi chuyển công tác\r\n\n đến các cơ quan, đơn vị không thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng\n\n500.000\r\n\n đồng/người\n\n\n\n-\n\nCán bộ, công chức và người lao động\r\n\n làm việc tại Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất và các quận, huyện, thị ủy\r\n\n thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội khi chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị\r\n\n không thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng\n\nTối\r\n\n đa 250.000 đồng/người\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 250.000 đồng/người\n\nII\n\nChế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động\r\n\n của các đảng ủy xã, phường, thị trấn trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội\n\n1\n\nChế độ chi xây dựng, thẩm định đề\r\n\n án trình cấp ủy4\n\n\n\n\n\na\n\nChi xây dựng đề án do cấp ủy quyết\r\n\n định ban hành\n\n\n\nTối\r\n\n đa 10.000.000 đồng/đề án\n\nb\n\nChi cho công tác thẩm định đề án (nếu\r\n\n có)\n\n\n\nTối\r\n\n đa 1.000.000 đồng/đề án\n\n2\n\nChi xây dựng một số văn bản khác\r\n\n trình cấp ủy5\n\n\n\n\n\na\n\nChương trình làm việc toàn khoá của\r\n\n cấp ủy, chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá của cấp ủy, chương trình\r\n\n làm việc năm của cấp ủy.\n\nChi soạn thảo chương trình hành động,\r\n\n kế hoạch thực hiện nghị quyết (không xây dựng đề án) của cấp ủy\n\n\n\nTối\r\n\n đa 500.000 đồng/văn bản\n\nb\n\nBáo cáo định kỳ năm của cấp ủy\n\n\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/báo cáo\n\nc\n\nCác báo cáo khác: báo cáo sơ kết, tổng\r\n\n kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy; quận, huyện, thị\r\n\n ủy; báo cáo công tác kiểm tra, giám sát năm của cấp ủy,\r\n\n báo cáo công tác tài chính đảng hàng năm và nhiệm kỳ trình cấp ủy\n\n\n\nTối\r\n\n đa 500.000 đồng/báo cáo\n\n3\n\nChi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của cấp ủy (không bao gồm\r\n\n các đoàn theo chương trình công tác năm) (bao gồm các nội dung chi: xây dựng\r\n\n chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm: kế hoạch, đề\r\n\n cương kiểm tra, giám sát; báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; thông báo kết\r\n\n luận kiểm tra, giám sát; chi họp đoàn kiểm tra, giám sát)6\n\n\n\nTối\r\n\n đa 2.000.000 đồng/đoàn kiểm tra, giám sát\n\n4\n\nChi hội nghị\n\n\n\n\n\n\n\nChế độ chi hội nghị\n\nThực\r\n\n hiện theo quy định tại Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định mức\r\n\n chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của Thành phố Hà Nội\n\n\n\n\n\nĐối với chi hỗ trợ tiền ăn của đại\r\n\n biểu và khách mời trong thời gian một số hội nghị được quy định như sau:\n\n\n\n\n\n-\n\nHội nghị do cấp ủy triệu tập và chủ trì\n\n\n\n150.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n-\n\nHội nghị tổng kết năm của cấp ủy\n\n\n\n100.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n5\n\nChi tiếp công dân\n\nThực\r\n\n hiện theo quy định của Thông tư số 320/2016/TT-BTC, ngày\r\n\n 14/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\n\n\n6\n\nChế độ khác\n\n\n\n\n\na\n\nChế độ trang\r\n\n phục7\n\n\n\n\n\n\n\nBí thư, Phó Bí thư thường trực\n\n\n\n2.000.000\r\n\n đồng/người/nhiệm kỳ\n\n\n\nCán bộ thường trực Văn phòng Đảng ủy\n\n\n\n400.000\r\n\n đồng/người/năm\n\nb\n\nChế độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động\r\n\n cấp ủy đối với đồng chí Bí thư, Phó Bí thư thường trực và 01 cán bộ thường trực\r\n\n văn phòng Đảng ủy\n\n\n\n0,3 lần\r\n\n mức lương cơ sở/người/tháng\n\nc\n\nChế độ tặng quà lưu niệm\n\n\n\n\n\n-\n\nCán bộ, công chức và người lao động\r\n\n làm việc tại Đảng ủy xã, phường, thị trấn khi nghỉ hưu.\n\n\n\n1.000.000\r\n\n đồng\n\n-\n\nCán bộ, công chức và người lao động\r\n\n làm việc tại Đảng ủy xã, phường, thị trấn khi chuyển công tác đến các cơ\r\n\n quan, đơn vị không thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng\n\n\n\n500.000\r\n\n đồng\n\nII. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN:\n\nNgân sách Thành phố đảm bảo theo phân cấp và quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. \n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TỔ CHỨC ĐẢNG,\r\n\nCÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KHU VỰC\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 9\r\n\nnăm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố)\n\nI. QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỊNH\r\n\nMỨC CHI HỖ TRỢ TỔ CHỨC ĐẢNG, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG CÁC\r\n\nDOANH NGHIỆP NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nChế\r\n\n độ chi cấp có thẩm quyền quy định1\n\nChế\r\n\n độ chi đặc thù của Thành phố\n\nI\n\nChế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức\r\n\n Đảng trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước\n\n1\n\nChi hỗ trợ thành lập mới\n\n- Đối tượng áp dụng cho các đảng ủy\r\n\n khối trực thuộc Thành ủy; Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; các\r\n\n quận, huyện, thị ủy trực thuộc Thành ủy Hà Nội.\n\n- Nội dung chi bao gồm: Hỗ trợ khảo\r\n\n sát tình hình thực tế tại đơn vị, hỗ trợ đi lại của cán bộ; tuyên truyền, vận\r\n\n động, tổ chức thành lập; hỗ trợ cho các tổ chức đảng mới thành lập,... nhằm\r\n\n phát triển được tổ chức đảng mới trong doanh nghiệp ngoài khu vực\r\n\n Nhà nước2\n\n\n\n20.000.000\r\n\n đồng/1 tổ chức đảng thành lập mới\n\n2\n\nChi hỗ trợ kinh phí hoạt động (Nội\r\n\n dung chi: hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức cơ sở đảng (văn\r\n\n phòng phẩm, thông tin, tuyên truyền, chi hội nghị, chi công tác xây dựng Đảng\r\n\n và các chi phí đảng vụ khác,...)3. Định mức\r\n\n chi như sau4:\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với các tổ chức cơ sở đảng (chi\r\n\n bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước\n\n\n\n\n\n-\n\nCó 30 đảng viên trở xuống\n\n\n\n15.000.000\r\n\n đồng/chi bộ/năm\n\n-\n\nTừ đảng viên thứ 31 đến đảng viên\r\n\n thứ 100\n\n\n\n600.000\r\n\n đồng/đảng viên/năm\n\n-\n\nTừ đảng viên thứ 101 đến đảng viên\r\n\n thứ 200\n\n\n\n500.000\r\n\n đồng/đảng viên/năm\n\n-\n\nTừ đảng viên thứ 201 đến đảng viên\r\n\n thứ 300\n\n\n\n300.000\r\n\n đồng/đảng viên/năm\n\n-\n\nTừ đảng viên thứ 301 trở lên\n\n\n\n150.000\r\n\n đồng/đảng viên/năm\n\nb\n\nĐối với các chi bộ trực thuộc đảng\r\n\n bộ xã, phường, thị trấn và tương đương\n\n\n\n8.000.000\r\n\n đồng/chi bộ/năm\n\n3\n\nChi hỗ trợ cho cán bộ làm công tác\r\n\n đảng tại các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước4\n\n\n\n\n\n-\n\nỦy viên ban chấp hành đảng bộ, chi\r\n\n bộ cơ sở tương đương cấp xã\n\n0,3\r\n\n mức lương cơ sở/người/tháng\n\n\n\n-\n\nỦy viên ban chấp hành chi bộ trực thuộc\r\n\n đảng bộ xã, phường, thị trấn và tương đương\n\n\n\n300.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nII\n\nChế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp\r\n\n ngoài khu vực Nhà nước\n\n1\n\nChi hỗ trợ thành lập mới tổ chức\r\n\n đoàn thể chính trị-xã hội\n\n- Đối tượng áp dụng: tổ chức Công\r\n\n đoàn, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ.\n\n- Nội dung chi: hỗ trợ khảo sát\r\n\n tình hình thực tế tại đơn vị, hỗ trợ đi lại của cán bộ; tuyên truyền, vận động;\r\n\n tổ chức thành lập; hỗ trợ tổ chức lễ ra mắt, hỗ trợ cho tổ chức đoàn thể mới\r\n\n thành lập...5\n\n\n\n7.000.000\r\n\n đồng/1 tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội mới thành lập\n\n2\n\nChi hỗ trợ kinh phí hoạt động của\r\n\n các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với tổ chức Đoàn Thanh niên - Hội\r\n\n liên hiệp thanh niên trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tương đương cấp\r\n\n huyện trực thuộc Thành đoàn - Hội liên hiệp thanh niên thành phố Hà Nội\n\n\n\n\n\n-\n\nTổ chức Đoàn thanh niên trong\r\n\n doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (tương đương tổ chức Đoàn cấp\r\n\n huyện)\n\n\n\n50.000.000\r\n\n đồng/đơn vị/năm\n\n-\n\nHội Liên hiệp thanh niên trong\r\n\n doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (tương đương tổ chức Hội cấp huyện)\n\n\n\n20.000.000\r\n\n đồng/đơn vị/năm\n\nb\n\nTổ chức Đoàn Thanh niên - Hội liên\r\n\n hiệp thanh niên trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tương đương cấp\r\n\n xã trực thuộc Đoàn Thanh niên - Hội Liên hiệp thanh niên quận, huyện, thị xã\n\n\n\n\n\n-\n\nTổ chức Đoàn thanh niên trong doanh\r\n\n nghiệp ngoài khu vực nhà nước (tương đương tổ chức Đoàn cấp xã)\n\n\n\n10.000.000\r\n\n đồng/đơn vị/năm\n\n-\n\nHội liên hiệp thanh niên trong\r\n\n doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (tương đương tổ chức Hội cấp xã)\n\n\n\n5.000.000\r\n\n đồng/đơn vị/năm\n\nc\n\nTổ chức Hội phụ nữ trong doanh nghiệp\r\n\n ngoài khu vực nhà nước cấp cơ sở tương đương cấp xã\n\n\n\n10.000.000\r\n\n đồng/đơn vị/năm\n\n3\n\nChi hỗ trợ cán bộ làm công tác đoàn\r\n\n thể trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với tổ chức Đoàn thanh niên trong\r\n\n các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tương đương cấp huyện,\r\n\n trực thuộc Thành đoàn Hà Nội\n\n\n\n\n\n-\n\nBí thư Đoàn thanh niên (tương đương\r\n\n cấp huyện)\n\n\n\n600.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\n-\n\nPhó Bí thư Đoàn thanh niên (tương đương cấp huyện)\n\n\n\n400.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nb\n\nĐối với tổ chức Đoàn thanh niên trong\r\n\n các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tương đương cấp xã\n\n\n\n\n\n-\n\nBí thư Đoàn cơ sở\n\n\n\n250.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\n-\n\nPhó Bí thư Đoàn cơ sở\n\n\n\n150.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nc\n\nĐối với tổ chức Hội phụ nữ cấp cơ sở\r\n\n tương đương cấp xã\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tịch Hội phụ nữ\n\n\n\n250.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\n-\n\nPhó Chủ tịch Hội phụ nữ\n\n\n\n150.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nd\n\nĐối với tổ chức Công đoàn\n\n\n\nChế độ phụ cấp cán bộ Công đoàn cơ\r\n\n sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước thực hiện theo quy định của Tổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trường hợp tổ chức Công đoàn tại các doanh nghiệp\r\n\n ngoài khu vực Nhà nước gặp khó khăn về kinh phí, không thể chi phụ cấp kiêm\r\n\n nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn, thì được ngân sách Thành phố\r\n\n hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp kiêm nhiệm cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn\r\n\n cơ sở, với mức chi bằng 50% mức phụ cấp theo quy định của Tổng Liên đoàn lao\r\n\n động Việt Nam.\n\nII. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN:\n\nNgân sách Thành phố đảm bảo theo phân cấp và quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật./.\n\n\n\n1\n\n- Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017 của\r\n\nVăn phòng Trung ương Đảng quy định một số chế độ chi tiêu\r\n\nhoạt động của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương;\n\n- Hướng dẫn số 56-HD/VPTW ngày\r\n\n27/10/2015 của Văn phòng Trung ương Đảng về mức chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức\r\n\nđảng và đảng viên;\n\n- Văn bản số 919-CV/VPTW/nb ngày\r\n\n21/11/2016 của Văn phòng Trung ương quy định mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 45 năm, 85 năm và 90 năm tuổi Đảng\n\n1\n\nQuy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017 của\r\n\nVăn phòng Trung ương Đảng quy định một số chế độ chi tiêu hoạt động của các tỉnh\r\n\nủy, thành ủy trực thuộc Trung ương\n\n2\n\nRiêng các đồng chí là Ủy viên Ban chấp hành\r\n\nĐảng bộ thành phố Hà Nội hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện\r\n\ntheo chế độ của Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\n3\n\nkhông áp dụng quy định này: Cán bộ làm công tác cơ yếu, các đồng\r\n\nchí được hưởng chế độ trang phục nêu trên\n\n4\n\nMức chi cụ thể đối với từng văn bản do Thường trực cấp ủy quyết định.\n\n5\n\nMức chi cụ thể đối với từng văn bản do Thường\r\n\ntrực cấp ủy quyết định.\n\n6\n\nMức chi cụ thể do trưởng đoàn kiểm tra, giám sát quyết định.\n\n7\n\nRiêng các đồng chí là Ủy viên Ban chấp hành\r\n\nĐảng bộ quận, huyện, thị xã hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị\r\n\nxã thực hiện theo chế độ của Ủy viên Ban chấp hành Đảng\r\n\nbộ quận, huyện, thị xã hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã.\n\n1\n\nQuy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp Ủy viên các cấp.\n\n2\n\nThường trực cấp ủy quyết định mức chi cụ thể cho các nội dung\r\n\ncông việc, với tổng số chi hỗ trợ không vượt quá định mức nêu trên.\n\n3\n\nRiêng khoản chi mua báo, tạp chí, tài liệu;\r\n\nchi khen thưởng; chi tổ chức đại hội đảng được thực hiện theo quy định, hướng dẫn\r\n\nchung của Trung ương Đảng.\n\n4\n\nKinh phí hỗ trợ chi phí hoạt động và hỗ trợ cho cán bộ làm công\r\n\ntác đảng trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước được ngân sách Thành phố\r\n\nbảo đảm theo nguyên tắc ngân sách cấp phần chênh lệch giữa dự toán chi được xác định theo định mức chi nêu trên với các nguồn thu theo quy định\r\n\ncủa Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy định khác của Trung ương Đảng; quy định tại Điều 9, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của\r\n\nChính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước và Điều 4, Thông tư số 1539/TT-BTC ngày 29/12/2017 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với\r\n\ncác cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam.\n\n5\n\nLãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội quyết định mức\r\n\nchi cụ thể cho các nội dung công việc, với tổng số chi không quá định mức nêu\r\n\ntrên.", + "id": 104013 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104014.json b/contexts/context_104014.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b106c9ed9e702bf308b72a5332d49fa9c36b3c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104014.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-494-QD-TTg-phe-duyet-Du-an-Dao-tao-giao-vien-trung-hoc-co-so-17304.aspx", + "name": "Quyet-dinh-494-QD-TTg-phe-duyet-Du-an-Dao-tao-giao-vien-trung-hoc-co-so-17304", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 494/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng. Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 05 tháng 08 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ : Giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch và Đầu tư. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Dự án Đào tạo giáo viên trung học cơ sở với các nội dung chính như sau : \n\n1. Tên dự án: Dự án Đào tạo giáo viên trung học cơ sở.\n\n2. Cơ quan quản lý thực hiện dự án: Bộ Giáo dục và Đào tạo. \n\n3. Mục tiêu của dự án: \n\n- Nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả của hệ thống đào tạo giáo viên trung học cơ sở.\n\n- Khắc phục một phần tình trạng phát triển không đều về số lượng và chất lượng trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở giữa các vùng. \n\n- Nâng cao năng lực tổ chức quản lý của các cơ quan các cấp tham gia vào công tác đào tạo giáo viên trung học cơ sở.\n\n4. Nội trung dự án: \n\na) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của các trường cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên trung học cơ sở trong cả nước, bao gồm: chỉnh lý chương trình cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên trung học cơ sở, biên soạn lại giáo trình giảng dạy chương trình cao đẳng sư phạm, cung cấp giáo trình, tài liệu giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm; xây dựng cơ chế kiểm định quốc gia về chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng sư phạm, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy của các trường cao đẳng sư phạm đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo mới theo yêu cầu của chương trình trung học cơ sở mới. \n\nb) Đầu tư cho công tác đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại 10 tỉnh : Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Phước, Trà vinh, Sóc Trăng. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, có thể điều chỉnh, bổ sung các tỉnh tham gia.\n\nc) Nâng cao năng lực tổ chức quản lý của các cơ quan có tham gia vào công tác đào tạo giáo viên trung học cơ sở thông qua việc đào tạo nâng cao, đào tạo lại, học tập, tham quan, khảo sát. \n\n5. Tổng vốn đầu tư: 35,4 triệu USD, tương đương 493,8 tỷ đồng.\n\n6. Nguồn vốn:\n\n- Vốn vay và vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài: tương đương 25,4 triệu USD tại thời điểm hiện tại trong đó: \n\n+ Vay Ngân hàng Phát triển Châu Á : 25 triệu USD. \n\n+ Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Niu-Zi-Lân: 0,4 triệu USD. \n\n- Vốn đối ứng trong nước : 10 triệu USD, tương đương 139,5 tỷ đồng, trong đó vốn do ngân sách nhà nước thực chi cho các hoạt động của Dự án là 95,9 tỷ đồng, bao gồm 78,4 tỷ đồng do ngân sách trung ương cân đối theo kế hoạch hàng năm. Các địa phương tham gia Dự án đóng góp 17,5 tỷ đồng. Còn lại là vốn ghi để đảm bảo tỷ lệ đóng góp đối ứng. \n\n7. Thời gian thực hiện: 6 năm, từ năm 2000 đến năm 2005.\n\n8. Hình thức đầu tư: đấu thầu theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả vốn đầu tư của dự án theo hướng tập trung nguồn lực chính của dự án theo hướng tập trung nguồn lực chính của dự án cho công tác đào tạo giáo viên, chỉ đạo thực hiện những điều chỉnh cần thiết trong quá trình triển khai Dự án trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với Dự án Phát triển Trung học cơ sở đang tiến hành, quyết định nội dung đầu tư cụ thể đối với các dự án thành phần, bao gồm cả việc điều chỉnh phạm vi các địa phương tham gia;hoàn tất thủ tục pháp lý đối với các trường cao đẳng sư phạm được lựa chọn đầu tư theo dự án trên cơ sở mạng lưới quy hoạch phát triển ngành. \n\nTrong quá trình thực hiện cần lưu ý đầy đủ các ý kiến đóng góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh được lựa chọn tham gia Dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNGPhạm Gia Khiêm\n\n", + "id": 104014 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104015.json b/contexts/context_104015.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19ddf750d6b3f2cc4898d731cb819603a8ba2ae6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104015.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2691-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dau-tu-Ban-Quan-ly-kinh-te-An-Giang-540540.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2691-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dau-tu-Ban-Quan-ly-kinh-te-An-Giang-540540", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2691/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 07 tháng 11 năm\r\n\n 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ\r\n\nTẠI VIỆT NAM VÀ QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ\r\n\nKHU KINH TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương, ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1458/QĐ-UBND \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nLĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 2167/QĐ-UBND \r\n\nngày 06 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quản\r\n\nlý công sản thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tài chính tỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Ban Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang tại Tờ trình số 1754/TTr-BQLKKT ngày 26 tháng\r\n\n10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đầu tư tại Việt\r\n\nNam và Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 1881/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 về việc\r\n\nphê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\ntrong lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam và Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ban Quản lý Khu kinh tế.\n\nGiao Ban Quản lý Khu kinh tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan trên\r\n\ncơ sở quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này cập nhật quy trình điện\r\n\ntử giải quyết thủ tục hành chính vào hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Lãnh đạo Ban Ban Quản lý Khu kinh tế, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các\r\n\ntổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục kiểm\r\n\n soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban, Ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP. UBND tỉnh: LĐVP, KTN, TH;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - VNPT tỉnh An Giang;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104015 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104016.json b/contexts/context_104016.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa156168422ab2426d18b49f51f986a0994e3457 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104016.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-12-QD-UBND-2021-cong-bo-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-tinh-Dien-Bien-468637.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-QD-UBND-2021-cong-bo-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-tinh-Dien-Bien-468637", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 06\r\n\n tháng 01 năm 2021 \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và\r\n\nLuật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các\r\n\ncấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 179/NQ-HĐND ngày 8/12/2020\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa\r\n\nphương năm 2019;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 2260/TTr-STC ngày 24/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu quyết toán ngân\r\n\nsách địa phương năm 2019 (Chi tiết số liệu theo các biểu kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể\r\n\nthuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Đô\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104016 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104017.json b/contexts/context_104017.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a957a55d28b44bbd8358b12d3e2a4eadf943b9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104017.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-01-2016-NQ-HDND-hoc-phi-chuong-trinh-giao-duc-dai-tra-cap-hoc-mam-non-pho-thong-Bac-Lieu-315044.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2016-NQ-HDND-hoc-phi-chuong-trinh-giao-duc-dai-tra-cap-hoc-mam-non-pho-thong-Bac-Lieu-", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2016/NQ-HĐND\n\nBạc Liêu, ngày\r\n\n 01 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC\r\n\nĐẠI TRÀ CẤP HỌC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẠC LIÊU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học\r\n\nphí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;\n\nXét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 30 tháng 3\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về mức học phí đối\r\n\nvới các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông,\r\n\ngiáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm\r\n\nhọc 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -\r\n\nXã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất\r\n\nquy định mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non\r\n\nvà giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập từ năm học\r\n\n2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:\n\n1. Mức học phí đối với các\r\n\nchương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập\r\n\nnăm học 2016 - 2017:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng/tháng/học sinh\n\nCấp học\n\nVùng thành thị (phường, thị trấn)\n\nVùng nông thôn (xã)\n\nMầm non bán trú \n\n80.000\n\n40.000\n\nMầm non không bán trú\r\n\n \n\n60.000\n\n30.000\n\nTrung học cơ sở\n\n60.000\n\n30.000\n\nTrung học phổ thông \n\n70.000\n\n35.000\n\nTừ năm học 2017 - 2018 trở\r\n\nđi, tùy theo điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ hiệp y với\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí cho phù hợp trên cơ sở\r\n\nchỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông\r\n\nbáo.\n\n2. Mức học phí đối với giáo\r\n\ndục đại học, giáo dục nghề nghiệp:\n\n2.1. Mức học phí đối với các\r\n\nchương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập\r\n\nchưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016 - 2017\r\n\nđến năm học 2020 - 2021 như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên\n\nSTT\n\nKhối ngành, chuyên ngành đào tạo\n\nNăm học\n\n2016 - 2017\n\nNăm học\n\n2017 - 2018\n\nNăm học\n\n2018 - 2019\n\nNăm học\n\n2019 - 2020\n\nNăm học\n\n2020 - 2021\n\n1\n\nKhoa học xã hội, kinh tế,\r\n\n luật; nông, lâm, thủy sản\n\n650\n\n700\n\n750\n\n800\n\n900\n\n2\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật,\r\n\n công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n750\n\n850\n\n900\n\n1.000\n\n\n\n2.2. Mức học phí đối với các\r\n\nchương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC) tại các cơ\r\n\nsở giáo dục công lập chưa tự 1.100bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu\r\n\ntư từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau:\n\na) Đối với Trường Đại học Bạc\r\n\nLiêu, Cao đẳng Y tế Bạc Liêu, Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật Bạc Liêu:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên\n\nNhóm ngành, nghề\n\nNăm học\n\n2016 - 2017\n\nNăm học\n\n2017 - 2018\n\nNăm học\n\n2018 - 2019\n\nNăm học\n\n2019 - 2020\n\nNăm học\n\n2020 - 2021\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\n1. Khoa học xã hội, kinh tế,\r\n\n luật; nông, lâm, thủy sản\n\n240\n\n\n\n520\n\n\n\n260\n\n\n\n570\n\n\n\n280\n\n\n\n630\n\n\n\n310\n\n\n\n680\n\n\n\n340\n\n\n\n750\n\n\n\n2. Khoa học tự nhiên; kỹ\r\n\n thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n270\n\n610\n\n\n\n300\n\n\n\n680\n\n\n\n330\n\n\n\n730\n\n\n\n360\n\n\n\n820\n\n\n\n390\n\n\n\n900\n\n\n\n3. Y dược\n\n600\n\n650\n\n650\n\n700\n\n700\n\n750\n\n750\n\n800\n\n800\n\n850\n\nb) Đối với Trường Cao đẳng\r\n\nKinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên\n\nNhóm ngành, nghề\n\nNăm học\n\n2016 - 2017\n\nNăm học\n\n2017 - 2018\n\nNăm học\n\n2018 - 2019\n\nNăm học\n\n2019 - 2020\n\nNăm học\n\n2020 - 2021\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\n1. Khoa học xã hội, kinh tế,\r\n\n luật; nông, lâm, thủy sản\n\n2. Khoa học tự nhiên; kỹ\r\n\n thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n330\n\n\n\n\n\n330\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n360\n\n\n\n\n\n360\n\n440\n\n\n\n\n\n440\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n490\n\n\n\n\n\n490\n\n430\n\n\n\n\n\n430\n\n530\n\n\n\n\n\n530\n\n480\n\n\n\n\n\n480\n\n580\n\n\n\n\n\n580\n\nc) Đối với Trường Cao đẳng\r\n\nNghề Bạc Liêu:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên\n\nNhóm ngành, nghề\n\nNăm học\n\n2016 - 2017\n\nNăm học\n\n2017 - 2018\n\nNăm học\n\n2018 - 2019\n\nNăm học\n\n2019 - 2020\n\nNăm học\n\n2020 - 2021\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nTC\n\nCĐ\n\nGiáo dục nghề nghiệp\n\n300\n\n350\n\n330\n\n380\n\n360\n\n420\n\n400\n\n460\n\n440\n\n510\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 19\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ Năm về việc\r\n\nquy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối\r\n\nvới chương trình đại trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Ái Nam\n\n\n\n\n\n", + "id": 104017 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104018.json b/contexts/context_104018.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47ec899885cfd08d9980d7b3abf3fa23ca54c793 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104018.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-19-2003-QH11-nhiem-vu-nam-2004-51691.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2003-QH11-nhiem-vu-nam-2004-51691", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 19/2003/QH11\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ NĂM 2004\n\nQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;\n\nTrên cơ sở xem xét Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;\n\nQUYẾT NGHỊ\n\n\r\n\n\t\tQuốc hội tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2003, phương hướng, nhiệm vụ năm 2004 với mục tiêu, các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Chính phủ và báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:\n\nI- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2003\n\n\r\n\n\t\t\tNăm 2003, mặc dù còn có nhiều khó khăn và thách thức, nhưưng nền kinh tế nưước ta vẫn đạt mức tăng trưưởng khá. Hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế-xã hội đều đạt và vưượt kế hoạch theo Nghị quyết của Quốc hội. Công nghiệp và xuất khẩu đạt mức tăng cao. Các nguồn lực cho đầu tư phát triển được huy động tốt hơn, đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thu ngân sách nhà nước vượt dự toán. Hạ tầng kinh tế-xã hội tiếp tục được cải thiện. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội đều có bước phát triển. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân có tiến bộ. Công tác xoá đói, giảm nghèo đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Đời sống của nhân dân tiếp tục đưược cải thiện. Tình hình chính trị-xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội được giữ vững. Quan hệ đối ngoại tiếp tục được mở rộng, vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.\n\n\r\n\n\t\t\tĐạt đưược những kết quả trên là do có sự nỗ lực phấn đấu rất lớn của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân; sự điều hành sâu sát của Chính phủ; sự cố gắng, năng động của các địa phương, các ngành, các cấp; sự giám sát có hiệu quả của các cơ quan dân cử; sự ủng hộ, giúp đỡ của đồng bào ta ở nước ngoài và bạn bè quốc tế.\n\n\r\n\n\t\t\tBên cạnh những kết quả đạt được, nền kinh tế vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém. Chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá chậm. Môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nhà nước và vốn đầu tư toàn xã hội còn thấp. Công tác quản lý trong xây dựng cơ bản còn nhiều yếu kém, thất thoát lớn và chậm được khắc phục. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch chưa tốt. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa theo kịp yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Lĩnh vực dịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Nguồn thu ngân sách nhà nước còn thiếu vững chắc, hoạt động tín dụng chưa thực sự lành mạnh. Chất lượng giáo dục-đào tạo và hoạt động khoa học-công nghệ vẫn còn thấp. Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc. Đời sống của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường bị thiên tai còn nhiều khó khăn. Cải cách hành chính tiến triển chậm, chưa đáp ứng được đòi hỏi của cuộc sống...\n\nII- MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2004\n\n1- Mục tiêu tổng quát:\n\n\r\n\n\t\t\tBảo đảm phát triển kinh tế nhanh với bước tiến mới về chất lượng và tính bền vững, tạo cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (2001-2005). Phát huy tối đa và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phát triển thị trường trong và ngoài nước. Tạo bước chuyển về chất lượng và hiệu quả đầu tư. Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. Chủ động đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình đã cam kết. Tiếp tục thực hiện xoá đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và xã hội. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về cải cách hành chính, tăng cường pháp chế, thực hiện kỷ cương xã hội. Ngăn chặn có hiệu quả tệ tham nhũng, lãng phí, tệ quan liêu, sách nhiễu trong bộ máy nhà nước. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Tiếp tục mở rộng quan hệ đối ngoại.\n\n2- Các chỉ tiêu chủ yếu:\n\n\r\n\n\t\t\t- Tổng sản phẩm trong nưước (GDP) tăng từ 7,5 đến 8%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngưư nghiệp tăng 4,6%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 8%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Kim ngạch xuất khẩu tăng 12%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Tổng vốn đầu tưư toàn xã hội đạt mức 36% GDP;\n\n\r\n\n\t\t\t- Chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 5%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Tạo việc làm mới cho 1,5 triệu ngưười;\n\n\r\n\n\t\t\t- Số học sinh học nghề tuyển mới tăng 7%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 10%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Giảm tỷ lệ trẻ em dưưới 5 tuổi suy dinh dưưỡng xuống còn 26%;\n\n\r\n\n\t\t\t- Giảm tỷ lệ sinh 0,04%.\n\nIII- CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH\n\n1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả tăng trưởng kinh tế. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Hình thành các vùng chuyên canh, thâm canh có năng suất cao, có thị trường tiêu thụ; chú trọng chất lượng giống cây trồng, vật nuôi. Đa dạng hóa ngành nghề trong nông thôn. Tập trung đầu tư phát triển giao thông, thuỷ lợi, tạo cơ sở chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn.\n\n\r\n\n\t\t\tTập trung phát triển những ngành và sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh, có hàm lượng công nghệ cao. Khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ. Xác định mục tiêu, lộ trình và giải pháp cụ thể để giảm thiểu chi phí sản xuất. Phát huy hiệu quả của các khu công nghiệp hiện có; phát triển các cụm công nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống.\n\n\r\n\n\t\t\tPhấn đấu giảm các chi phí bất hợp lý trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm đẩy nhanh việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Khuyến khích, tạo điều kiện và phát huy tối đa nguồn lực để các thành phần kinh tế cùng phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.\n\n\r\n\n\t\t\tPhát triển mạnh các ngành dịch vụ, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này. Đầu tư đồng bộ và phát triển đa dạng các hoạt động du lịch. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ tài chính, tiền tệ, bưu chính- viễn thông,... Tăng nhanh tỷ trọng giá trị ngành dịch vụ trong GDP.\n\n\r\n\n\t\t\tMở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển. Điều chỉnh mạnh cơ cấu đầu tư gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng coi trọng hiệu quả. Tạo sự chuyển biến trong việc nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý đầu tư theo quy hoạch. Chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, không bảo đảm tiến độ công trình, dự án, không theo quy hoạch, kế hoạch. Các bộ, ngành và địa phương cần bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tập trung có trọng điểm phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách.\n\n\r\n\n\t\t\tKiên quyết cắt giảm hoặc rút bỏ các công trình, dự án trong kế hoạch mà xét thấy công trình, dự án đó không sát với yêu cầu thiết thực của ngành, của địa phương, của thị trường. Không bố trí vốn vào dự án, công trình chưa xác định rõ hiệu quả. Từ năm 2004, không bố trí vốn từ ngân sách trung ương để thanh toán nợ vốn xây dựng cơ bản ngoài kế hoạch. Xây dựng kế hoạch xử lý nợ vốn xây dựng cơ bản và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Trên cơ sở điều chỉnh cơ cấu đầu tư, rà soát tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật để phấn đấu giảm suất đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\tThực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động đầu tư, nhất là trong đầu tư xây dựng cơ bản. Các tổ chức và cá nhân phải chịu trách nhiệm khi ra quyết định đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\tBảo đảm vai trò của các cơ quan dân cử trong việc quyết định các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương. Tăng cường trách nhiệm tham gia và giám sát của các cơ quan, đoàn thể và tổ chức ở địa phương đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của các bộ, ngành trung ương.\n\n\r\n\n\t\t\tTháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành để đưa vào sử dụng các công trình quan trọng quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\tTiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài, giải quyết những vướng mắc về thủ tục và lề lối làm việc của bộ máy hành chính, tạo sự bình đẳng về các loại giá dịch vụ và các chính sách thuế. Đa dạng hoá các hình thức đầu tư nước ngoài để tạo điều kiện phát triển các loại thị trường.\n\n\r\n\n\t\t\tHoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút và quản lý vốn ODA. Tăng tốc độ giải ngân, bố trí kịp thời vốn đối ứng, giảm tối đa chi phí gián tiếp, giành tỷ lệ vốn cao nhất cho các công trình, dự án ưu tiên. Rà soát, đánh giá hiệu quả và chấn chỉnh kịp thời những lệch lạc của các chương trình, dự án sử dụng vốn vay.\n\n\r\n\n\t\t\tĐẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển đồng bộ các loại hình thị trường. Tăng cường xúc tiến thương mại với bên ngoài để mở rộng thị trường, tìm thêm thị trường mới. Giảm nhập siêu, khuyến khích xuất khẩu, đặc biệt là hàng xuất khẩu đã qua chế biến.\n\n\r\n\n\t\t\tPhát triển và tiếp tục hoàn thiện thị trường tài chính, tiền tệ. Tăng cường các kênh huy động vốn trung hạn và dài hạn. Đổi mới cơ chế tín dụng theo hướng xóa bỏ bao cấp qua tín dụng. Xây dựng môi trường hoạt động tín dụng bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ tồn đọng, có giải pháp thiết thực để giảm tỷ lệ nợ xấu. Mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng, bảo đảm sự ổn định, an toàn của các tổ chức tín dụng.\n\n2. Đánh giá lại cơ cấu lao động để có kế hoạch đào tạo, dạy nghề hợp lý. Chú trọng đào tạo người lao động có tay nghề phù hợp với trình độ và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu cho xuất khẩu lao động, cho vùng kinh tế trọng điểm, vùng nông thôn, miền núi, dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Có chính sách thu hút nguồn nhân lực đã được đào tạo về nông thôn và những vùng khó khăn, nhất là đội ngũ trí thức trẻ. Thực hiện tốt việc đào tạo nghề, tạo việc làm cho người dân có đất chuyển đổi mục đích sử dụng phục vụ công nghiệp hoá, phát triển đô thị. Tổ chức tốt việc thực hiện thí điểm đề án quản lý, dạy nghề và tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý.\n\n\r\n\n\t\t\tHoàn thiện Đề án chi tiết về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công để triển khai thực hiện trong năm 2004 và các năm sau.\n\n\r\n\n\t\t\tXúc tiến xây dựng chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi. Đầu tư nguồn lực và có cơ chế thích hợp để người nghèo được khám, chữa bệnh. Cải cách cơ bản hơn cơ chế thu viện phí, bảo hiểm y tế, tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Có chính sách và quy định cụ thể để phát huy vai trò quản lý và điều tiết của nhà nước về giá thuốc chữa bệnh trong cơ chế thị trường. Xây dựng chiến lược nâng cao năng lực sản xuất thuốc chữa bệnh trong nước và hệ thống cung ứng, bảo đảm ổn định giá, chấn chỉnh tình trạng độc quyền trong kinh doanh thuốc tân dược.\n\n\r\n\n\t\t\tNâng cao chất lượng phục vụ của các cơ sở y tế công lập, khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Giáo dục nâng cao y đức của đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế. Tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ sinh và nâng cao chất lượng dân số. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, miền núi. Triển khai các biện pháp tích cực để ngăn chặn các tệ nạn xã hội, nhất là ma tuý và sự lây lan của HIV/AIDS.\n\n3. Đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường các điều kiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, đáp ứng cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế-xã hội. \n\n\r\n\n\t\t\tNâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chất lượng sách giáo khoa, thiết bị dạy học. Bảo đảm đủ giáo viên giảng dạy ở các môn học, đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, thực hiện nghiêm túc qui chế thi, ngăn chặn và xử lý nghiêm những tiêu cực trong việc tổ chức dạy và học, tổ chức thi, cấp văn bằng, chứng chỉ. Quản lý việc dạy thêm, học thêm để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục. Có chính sách bảo đảm việc thực hiện phổ cập trung học cơ sở.\n\n\r\n\n\t\t\tSử dụng có hiệu quả nguồn công trái giáo dục để giải quyết tốt mục tiêu kiên cố hoá trường học.\n\n\r\n\n\t\t\tTăng cường đầu tư cho lĩnh vực văn hoá-thông tin để thực hiện có hiệu quả hơn nhiệm vụ xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Tiếp tục nâng cao chất lượng phong trào \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá\". Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực báo chí, xuất bản, di sản văn hoá, xây dựng lối sống và nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.\n\n\r\n\n\t\t\tĐẩy mạnh xã hội hoá và tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu về văn hoá, giáo dục, thể thao, giải quyết việc làm cho thanh niên và bảo vệ chăm sóc trẻ em. Chuyển dần các cơ sở công lập sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính theo quy định của Nhà nước, phát triển các cơ sở ngoài công lập, huy động và sử dụng hợp lý, công khai, minh bạch sự đóng góp của nhân dân.\n\n4. Đổi mới cơ chế quản lý và chính sách phát triển khoa học-công nghệ. Hình thành và phát triển thị trường khoa học-công nghệ. Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Tạo bước chuyển biến mới trong sự gắn kết giữa khoa học-công nghệ với sản xuất, kinh doanh. Đa dạng hoá các nguồn đầu tư, quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính trong hoạt động khoa học-công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học-công nghệ, chú trọng công nghệ cao để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và hội nhập kinh tế quốc tế. Tập trung đổi mới và nâng cao năng lực công nghệ của một số ngành kinh tế-kỹ thuật và dịch vụ trực tiếp thực hiện cam kết lộ trình AFTA.\n\n\r\n\n\t\t\tĐẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình khoa học-công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước; các chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, sinh học, vật liệu mới, tự động hóa; các khu công nghệ cao, trung tâm công nghệ phần mềm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. Chú trọng đào tạo nhân lực và các chương trình khoa học-công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn, miền núi.\n\n\r\n\n\t\t\tBảo vệ tài nguyên rừng, biển, tài nguyên nước ngọt, bảo vệ môi trường. Tăng cường các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị, khu công nghiệp; giải quyết việc xử lý rác và các chất thải nguy hại.\n\n5. Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng bằng các chương trình quốc gia cho miền núi, hải đảo, biên giới, vùng dân tộc. Tiến hành đánh giá để xác nhận những xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135, tập trung chỉ đạo để đưa những xã còn lại hoàn thành vào năm 2005. Xác định tiêu chí \"đặc biệt khó khăn\" áp dụng cho các thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc ở các xã thuộc khu vực I và khu vực II để có kế hoạch đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\tThực hiện tốt chính sách hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc có nhiều khó khăn; trợ cước vận chuyển các mặt hàng thiết yếu như muối i-ốt, dầu hoả,... đến trung tâm xã. Đánh giá việc thực hiện và có cơ chế thống nhất về quản lý, sử dụng hiệu quả một số loại báo, tạp chí cấp cho miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Có kế hoạch đào tạo, bố trí cán bộ là người địa phương và có chính sách thu hút cán bộ đến công tác tại các xã vùng còn nhiều khó khăn, vùng biên giới, miền núi, hải đảo.\n\n6. Tăng cường các biện pháp giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, nhất là trên các địa bàn trọng điểm. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống bão lụt. Coi trọng chỉ đạo xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế- xã hội với tăng cường quốc phòng-an ninh. \n\n\r\n\n\t\t\tBảo đảm trang bị, vũ khí, khí tài phục vụ kịp thời và có hiệu quả yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang.\n\n\r\n\n\t\t\tCủng cố và thực hiện tốt hơn nữa kết quả bước đầu của việc lập lại trật tự, an toàn giao thông bằng các giải pháp đồng bộ, mạnh mẽ, kiên quyết đẩy lùi tình trạng tại nạn giao thông, ùn tắc giao thông.\n\n\r\n\n\t\t\tNâng cao trách nhiệm, bản lĩnh chính trị của cán bộ, chiến sỹ quân đội, công an; giữ vững phẩm chất cách mạng và lối sống lành mạnh, chấp hành nghiêm pháp luật, kỷ luật, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.\n\n7. Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, vì hoà bình, độc lập và phát triển. Tạo dựng và củng cố khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác lâu dài với các nước, nhất là các đối tác quan trọng và truyền thống. \n\n\r\n\n\t\t\tPhát huy vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Tổ chức thành công Hội nghị á-Âu lần thứ 5 (ASEM-5) và các hội nghị quốc tế mà Việt Nam đăng cai trong năm 2004. Đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại.\n\n\r\n\n\t\t\tTạo bước phát triển mới về kinh tế đối ngoại. Năm 2004 phải chủ động hơn nữa trong hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện tốt các cam kết về lộ trình tham gia Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam á (AFTA). Đẩy nhanh quá trình đàm phán với tinh thần tích cực để sớm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và phát triển các quan hệ kinh tế song phương.\n\n8. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp oan, sai. Xử lý nghiêm minh những cán bộ, công chức, trước hết là những cán bộ, công chức trong các cơ quan tư pháp vi phạm pháp luật về tố tụng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.\n\n\r\n\n\t\t\tTiến hành rà soát, phân loại và có biện pháp giải quyết một cách cơ bản các vụ án hình sự, dân sự còn tồn đọng; các bản án, quyết định về hình sự, dân sự đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành; khắc phục những vướng mắc trong thi hành án, nhất là đối với những đối tượng bị phạt tù mà bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng còn ở ngoài xã hội, những bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật nhưng không thi hành được.\n\n\r\n\n\t\t\tKịp thời triển khai Nghị quyết của Quốc hội về thi hành Bộ luật tố tụng hình sự, trước mắt cần kiểm tra, nắm tình hình để xác định và lập danh sách các Toà án cấp huyện có đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự theo quy định củaBộ luật tố tụng hình sựđể trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.\n\n\r\n\n\t\t\tTăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh phí bảo đảm để các cơ quan tư pháp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình theo yêu cầu cải cách tư pháp.\n\n\r\n\n\t\t\tĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân.\n\n9. Tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành, địa phương, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài, nhất là khiếu nại về bồi thường thiệt hại do bị oan trong tố tụng hình sự. Tăng cường công tác kiểm tra, bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t\tXử lý nghiêm những người vi phạm pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Thực hiện tốt hơn nữa Quy chế dân chủ và công tác hoà giải ở cơ sở. Coi trọng công tác dân vận trong giải quyết khiếu nại, tố cáo. Kiên quyết xử lý những người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.\n\n10. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về cải cách hành chính. Tiếp tục rà soát, loại bỏ những quy định thủ tục hành chính không cần thiết, công khai các quy định, thủ tục để thực hiện tốt cơ chế \"một cửa\" tại các cơ quan hành chính nhà nước khi giải quyết các công việc của công dân.\n\n\r\n\n\t\t\tSắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước, khắc phục tình trạng cồng kềnh, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ. Tập trung đẩy mạnh phân cấp, xây dựng đồng bộ các chế độ, chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.\n\n\r\n\n\t\t\tCó giải pháp cụ thể về chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm, đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực đất đai, xây dựng cơ bản, chi tiêu ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm quy chế công chức và chế độ công vụ, kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức vi phạm pháp luật. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính, tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan trong việc quản lý cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình.\n\n\r\n\n\t\t\tChỉ đạo và tổ chức cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp đạt kết quả tốt.\n\nIV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n\r\n\n\t\t\tChính phủ, các ngành, các cấp cần chủ động chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2004.\n\n\r\n\n\t\t\tUỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\t\tUỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội.\n\n\r\n\n\t\t\tQuốc hội kêu gọi đồng bào, chiến sỹ cả nước và đồng bào ta ở nước ngoài nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, động viên mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2004.\n\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.\n\n\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nNguyễn Văn An\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t(Đã ký)\n\n\r\n\n\t\t\t", + "id": 104018 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104019.json b/contexts/context_104019.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3dcac8c417060fc29d56201cf01466848d35c74f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104019.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-289-KH-UBND-nam-2018-kiem-tra-cong-tac-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-Quang-Binh-378566.aspx", + "name": "Ke-hoach-289-KH-UBND-nam-2018-kiem-tra-cong-tac-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-Quang-Binh-378", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 289/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM\r\n\nTRA CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT, CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT\r\n\nVỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH; KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI\r\n\nĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nThực hiện Kế hoạch số 2432/KH-UBND\r\n\nngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác Quản lý xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày\r\n\n03/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về theo dõi tình hình thi hành pháp luật\r\n\nnăm 2018, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật, công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; khảo\r\n\nsát tình hình thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xem xét, đánh giá thực trạng thi\r\n\nhành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thi hành pháp luật về cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất, phát hiện những vướng mắc, bất cập để đưa ra những kiến nghị, giải pháp\r\n\nnhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\n- Triển khai thực hiện công tác\r\n\nkiểm tra theo dõi thi hành pháp luật và tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc kiểm tra, khảo sát phải\r\n\nthực hiện đúng quy định, theo các lĩnh vực trọng tâm và tại các đơn vị, địa\r\n\nphương theo Kế hoạch của UBND tỉnh đã được ban hành, đảm bảo tiến độ và đạt\r\n\nhiệu quả cao.\n\n- Việc kiểm tra, khảo sát phải\r\n\nthực hiện nghiêm túc, khách quan, không gây trở ngại đến hoạt động bình thường\r\n\ncủa các đơn vị, địa phương được kiểm tra, khảo sát.\n\nII. NỘI DUNG KIỂM TRA,\r\n\nKHẢO SÁT\n\n- Kiểm tra công tác theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật trong đó tập trung chủ yếu công tác thi hành pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Kiểm tra công tác thi hành pháp\r\n\nluật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất.\n\n- Khảo sát tình hình thi hành pháp\r\n\nluật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ\r\n\nTHỜI GIAN KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Đối tượng, phương pháp kiểm\r\n\ntra\n\na) Đối tượng kiểm tra\n\n- Kiểm tra công tác thi hành pháp\r\n\nluật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất tại các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai: thành phố Đồng Hới, huyện Quảng Ninh và huyện Minh\r\n\nHóa.\n\n- Kiểm tra công tác theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật và công tác thi hành pháp luật về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính tại các sở: Xây\r\n\ndựng, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố: Đồng Hới, Quảng Ninh, Minh Hóa và một số UBND cấp xã trong\r\n\ntrường hợp xét thấy cần thiết.\n\nb) Phương pháp kiểm tra\n\nĐoàn Kiểm tra liên ngành kiểm tra trực tiếp việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n\nĐối với việc\r\n\nkiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại UBND các huyện, thành phố: Đồng\r\n\nHới, Quảng Ninh, Minh Hóa, đề nghị lãnh đạo UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan Công an cấp huyện và Hạt kiểm lâm chuẩn bị các hồ sơ xử lý các vụ vi phạm hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND cấp huyện, Công an huyện và Hạt kiểm\r\n\nlâm huyện để phục vụ kiểm tra. Đồng thời, mỗi đơn vị lựa chọn 02 đơn vị\r\n\ncấp xã trên địa bàn có số vụ việc xử lý VPHC nhiều để Đoàn trực tiếp kiểm tra\r\n\nvề công tác xử lý vi phạm hành chính.\n\nKết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm\r\n\ntra tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả kiểm tra trên địa bàn tỉnh, đề\r\n\nxuất, kiến nghị để góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật khi áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nMốc kiểm tra: Từ 01/10/2016 đến thời điểm kiểm\r\n\ntra.\n\n2. Đối tượng, phương pháp\r\n\nkhảo sát\n\nViệc khảo sát tình hình thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được tiến hành qua việc lấy\r\n\nphiếu khảo sát các đối tượng có nhu cầu thực hiện cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất trên địa bàn tỉnh.\n\nCác Chi nhánh Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai: thành phố Đồng Hới, huyện Quảng Ninh và huyện\r\n\nMinh Hóa phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc\r\n\nkhảo sát các cá nhân đến thực hiện việc đăng ký cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nKết thúc đợt khảo sát, Sở Tư\r\n\npháp tổng hợp kết quả lấy phiếu khảo sát báo cáo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n3. Thời gian kiểm tra,\r\n\nkhảo sát\n\nTrong Quý II và Quý III/2018 (thời gian cụ thể do Đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành bố trí và thông báo cụ thể cho các đơn vị, địa phương được kiểm tra trước\r\n\nngày kiểm tra 05 ngày). Việc khảo sát được tiến\r\n\nhành đồng thời trong thời gian thực hiện kiểm tra.\n\n4. Thành phần\r\n\nĐoàn kiểm tra\n\nĐoàn kiểm tra được thành lập theo\r\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Trưởng\r\n\nđoàn, thành viên là đại diện các sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng và một số cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị, địa phương có\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập\r\n\nĐoàn Kiểm tra liên ngành; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện có chất lượng, hiệu quả các nội dung theo yêu cầu Kế hoạch này.\n\n2. Đoàn kiểm tra thực hiện\r\n\nthông báo lịch kiểm tra cụ thể cho các đơn vị được kiểm tra.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị được\r\n\nkiểm tra thực hiện các nội dung sau:\n\n- Chuẩn bị báo cáo và gửi UBND\r\n\ntỉnh (qua Sở Tư pháp) chậm nhất trước 05 ngày kể từ ngày có thông báo\r\n\nkiểm tra của Đoàn kiểm tra, mốc số liệu báo cáo tính từ 01/10/2016 đến thời điểm báo cáo (theo mẫu đề cương kèm theo Kế hoạch này).\n\n+ Phụ lục Báo cáo số 01: Báo cáo công tác theo\r\n\ndõi thi hành pháp luật và xử lý VPHC của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp\r\n\nhuyện;\n\n+ Phụ lục Báo cáo số 02: Báo cáo công tác thi\r\n\nhành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với\r\n\ncác Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai.\n\n- Bố trí thành phần làm việc với\r\n\nĐoàn Kiểm tra, gồm: Đại diện Lãnh đạo đơn vị được kiểm tra;\r\n\ncán bộ phụ trách các mảng công tác liên quan đến nội dung kiểm tra; cung cấp\r\n\nmột số hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra (nếu Đoàn yêu cầu), tạo\r\n\nthuận lợi để Đoàn Kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.\n\n- Tổ chức lấy phiếu và ghi phiếu khảo\r\n\nsát theo đề nghị của Đoàn kiểm tra hoặc Sở Tư pháp.\n\n4. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện còn lại tự kiểm tra theo các nội dung trên và các nội dung khác theo Kế\r\n\nhoạch do cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành và báo cáo kết quả kiểm tra thành\r\n\nmột mục riêng trong báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật và xử lý vi\r\n\nphạm hành chính năm 2018 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10/10/2018 (qua Sở\r\n\nTư pháp).\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng\r\n\nvăn bản về Sở Tư pháp để kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Quản lý XLVPHC và TDTHPL- Bộ Tư pháp;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế - HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị được kiểm tra;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n", + "id": 104019 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10402.json b/contexts/context_10402.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..87f93f80af068d395ecf1f67d6bf81e158e5856d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10402.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-143-QD-CTN-nam-2014-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-221821.aspx", + "name": "Quyet-dinh-143-QD-CTN-nam-2014-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-221821", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 143/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n514/TTr-CP ngày 18/12/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối\r\n\nvới 06 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 143/QĐ-CTN ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch nước)\n\n1. Bùi Thị Lai, sinh ngày 20/5/1972 tại Khánh Hòa\n\nHiện trú tại: Jaegerbuen 9, 2635 Ishoj\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Lâm Trần Thúy An, sinh ngày 22/10/1976 tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Bregnevej 3, st. 2, 5220 Odense SO\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. Trần Sandy Ngọc Hoàng, sinh ngày 02/3/2005\r\n\ntại Đan Mạch (con chị An)\n\nHiện trú tại: Bregnevej 3, st. 2, 5220 Odense SO\n\nGiới tính: Nữ\n\n4. Vũ Thu Vi, sinh ngày 22/01/1985 tại Đồng Nai\n\nHiện trú tại: Svalehaven 21, 7430 Ikast\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. Phan Thu Trang, sinh ngày 26/10/1980 tại Hà\r\n\nNội\n\nHiện trú tại: Ryesgade 62, tầng 4, căn hộ 34,\r\n\n2100 Copenhagen\n\nGiới tính: Nữ\n\n6. Trịnh Xó Hen, sinh ngày 09/4/1997 tại Bạc Liêu\n\nHiện trú tại: Hougaarosved 48, st. th 8220\r\n\nBrabrand.\n\nGiới tính: Nữ", + "id": 10402 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104020.json b/contexts/context_104020.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa841c11f0387077b5a192c993033c8ea93ec30d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104020.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1566-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-112857.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1566-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-112857", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -----------------\n\nSố: 1566/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn\r\n\ncứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nnăm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;\r\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; \r\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 106/TTr-CP ngày 06/9/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1.336 công dân hiện đang cư trú\r\n\ntại Đài Loan (Trung Quốc); 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy;\r\n\n02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 03 công dân hiện đang cư trú\r\n\ntại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ\r\n\ntướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và\r\n\nnhững công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này ./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Triết\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104020 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104021.json b/contexts/context_104021.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e396d08f0682bfd11714f782773ad4806a3e108 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104021.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-28-2018-TT-NHNN-sua-doi-Thong-tu-40-2011-TT-NHNN-401578.aspx", + "name": "Thong-tu-28-2018-TT-NHNN-sua-doi-Thong-tu-40-2011-TT-NHNN-401578", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2018/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 11\r\n\n năm 2018 \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 40/2011/TT-NHNN NGÀY 15 THÁNG\r\n\n12 NĂM 2011 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC\r\n\nNGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI\r\n\nKHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra,\r\n\ngiám sát ngân hàng;\n\nThống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp\r\n\nGiấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của\r\n\ntổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại\r\n\nViệt Nam (sau đây gọi là Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)\n\n1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều\r\n\n3. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định\r\n\ncấp Giấy phép theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và quy\r\n\nđịnh của pháp luật có liên quan.”\n\n2. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“2. Mức lệ phí cấp Giấy phép theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về phí, lệ phí.”\n\n3. Tên Mục 2 Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Mục 2.\r\n\nĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG\r\n\nMẠI CỔ PHẦN, THÀNH VIÊN SÁNG LẬP CỦA NGÂN HÀNG LIÊN\r\n\nDOANH, CHỦ SỞ HỮU LÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC\r\n\nNGOÀI, NGÂN HÀNG MẸ CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI”\n\n4. Tên Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều\r\n\n9. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng\r\n\nthương mại cổ phần”\n\n5. Tên Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều\r\n\n10. Điều kiện đối với thành viên sáng lập của ngân\r\n\nhàng liên doanh, chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài của ngân hàng 100% vốn nước ngoài”\n\n6. Tên Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều\r\n\n11. Điều kiện đối với ngân hàng mẹ của chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài”\n\n7. Điểm a khoản 4 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 03 Thông tư này; Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp:\n\nĐối với người có quốc tịch Việt Nam:\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,\r\n\ntrong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích\r\n\n(bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;\n\nĐối với người không có quốc tịch Việt\r\n\nNam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông\r\n\ntin về tình trạng án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được\r\n\nxóa; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nước ngoài cấp theo quy định;\n\nPhiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có\r\n\ngiá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06\r\n\n(sáu) tháng;”\n\n8. Điểm a (iii) khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu\r\n\ntrên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:\n\n- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục 03 Thông tư này; Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp, trong đó phải\r\n\ncó đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án\r\n\ntích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản\r\n\nlý doanh nghiệp, hợp tác xã;\n\nPhiếu lý lịch tư pháp phải được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép không quá 06 (sáu) tháng;\n\n- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề\r\n\nnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp do cổ đông sáng lập quản\r\n\nlý hoặc Bản sao văn bằng đại học hoặc trên đại học chuyên\r\n\nngành kinh tế hoặc luật;\n\n- Bảng kê khai các loại tài sản có\r\n\ngiá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản nợ và tài liệu\r\n\nchứng minh liên quan của cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 07 Thông tư này;”\n\n9. Điểm b (vi) khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“(vi) Giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại\r\n\ndiện vốn góp của tổ chức tại ngân hàng;”\n\n10. Điểm b (ix) khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“(ix) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu\r\n\ntrên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:\n\n- Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn\r\n\ngóp theo mẫu quy định tại Phụ lục 03\r\n\nThông tư này; Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Thông tư\r\n\nnày;\n\n- Báo cáo tài chính 05 năm liền kề\r\n\nnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ\r\n\nTài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và các báo cáo tài chính\r\n\nnày không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;”\n\n11. Khoản 4 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“4. Sơ yếu lý lịch của Tổng giám đốc\r\n\n(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này có xác nhận của\r\n\nngân hàng mẹ; Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm\r\n\na khoản 4 Điều 14 Thông tư này; Bản\r\n\nsao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn và các tài\r\n\nliệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ntheo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật có liên\r\n\nquan của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến.”\n\n12. Khoản 7 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“7. Sơ yếu lý lịch của Trưởng Văn\r\n\nphòng đại diện dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này có xác nhận của\r\n\ntổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Thông tư này; Bản sao các văn bằng, chứng\r\n\nchỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của Trưởng Văn phòng đại diện dự\r\n\nkiến tại Việt Nam.”\n\n13. Điểm b khoản 2 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có\r\n\nđịa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà,\r\n\nngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu\r\n\ncó). Trường hợp ngân hàng thương mại đăng ký đặt trụ sở chính tại nhiều hơn một\r\n\nsố nhà hoặc tòa nhà có địa chỉ khác nhau, các số nhà hoặc tòa nhà này phải liền\r\n\nkề nhau;”\n\n14. Điểm b khoản 3 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Phải ở trên\r\n\nlãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa\r\n\nnhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);”\n\n15. Khoản 4 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“4. Trụ sở của văn phòng đại diện phải\r\n\nở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị\r\n\ntrấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”\n\n16. Điểm b khoản 1 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Bộ Công an về danh sách nhân sự dự\r\n\nkiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành\r\n\nviên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân\r\n\nhàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng Văn phòng đại diện.”\n\n17. Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan liên quan nêu trên\r\n\ncó ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước.”\n\n18. Khoản 6 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“6. Cục Công nghệ thông tin:\n\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày\r\n\nCơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị, Cục Công nghệ thông\r\n\ntin thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có văn bản gửi\r\n\nCơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;\n\nb) Đánh giá các vấn đề liên quan đến\r\n\ncông nghệ thông tin của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”\n\n19. Điểm b mục 4 Phụ lục số 05a và điểm b mục 6 Phụ\r\n\nlục số 05b được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“b) Không sử dụng vốn huy động, vốn\r\n\nvay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính hợp pháp của nguồn vốn góp thành lập ngân hàng;”\n\nĐiều 2.\n\n1. Bỏ đoạn “và\r\n\nthực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 27\r\n\nThông tư này” tại điểm c khoản\r\n\n3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông\r\n\ntư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN).\n\n2. Bỏ đoạn “và\r\n\nvăn bản xác nhận đăng ký điều lệ của ngân hàng thương mại” tại điểm a (ii) khoản 2 Điều 36 Thông tư số\r\n\n40/2011/TT-NHNN.\n\n3. Thay đổi cụm từ\r\n\n“Chứng minh nhân dân” thành “Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc\r\n\nhộ chiếu” tại Phụ\r\n\nlục số 07 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN .\n\n4. Bãi bỏ Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều\r\n\n10, khoản 1 Điều 11, Điều 12, Điều 20, Điều 21, Điều 24, Điều 27, Điều 28 Thông\r\n\ntư số 40/2011/TT-NHNN.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nChánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,\r\n\ngiám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,\r\n\nGiám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch\r\n\nHội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc\r\n\n(Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động\r\n\nngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 01 năm 2019./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, PC, TTGSNH5.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n ", + "id": 104021 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104022.json b/contexts/context_104022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a01d59a1160a942a67097d8f82b329812b22ffa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-365-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-To-chuc-hanh-chinh-Uy-ban-huyen-Soc-Trang-506545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-365-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-To-chuc-hanh-chinh-Uy-ban-huyen-Soc-Trang-506545", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 365/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 10 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN\r\n\nVÀ GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 914/TTr-SNV ngày 31 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 04 quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết đối với 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Tổ chức hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy\r\n\ntrình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.\n\n2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội\r\n\nbộ được phê duyệt tại Quyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức thực hiện việc xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tại Phần mềm Một cửa điện tử đúng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính\r\n\nphủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP .\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Trung tâm PVHPP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hoàng Nghiệp\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH\r\n\nCHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nQuy trình số 01\n\nThủ tục: Thẩm định thành lập đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCơ quan, tổ chức đề nghị thành lập\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của UBND cấp\r\n\n huyện gửi 01 bộ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (có thể nộp trực tiếp\r\n\n hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có)).\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức\n\nKhi\r\n\n cơ quan, tổ chức có nhu cầu\n\nHồ sơ hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n 2\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\n hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ, vào sổ theo dõi\r\n\n hồ sơ - Mẫu số 06; in giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Mẫu số 01 trao\r\n\n cho người nộp hồ sơ;\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ hoàn thiện bằng phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Mẫu số 02.\n\nNhập hồ sơ vào hệ thống thông tin\r\n\n điện tử một cửa điện tử và chuyển hồ sơ TTHC kèm theo phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ - Mẫu số 05 đến Phòng Nội vụ.\n\nCông\r\n\n chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và\r\n\n UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nCác biểu mẫu thực hiện theo hướng dẫn\r\n\n tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ), bao\r\n\n gồm:\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả - Mẫu số 01/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Mẫu số 02 được trao cho cá\r\n\n nhân nộp hồ sơ.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n- Mẫu số 05 (kèm theo hồ sơ TTHC).\n\n- Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n được cập nhật dữ liệu.\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Nội vụ nhận hồ sơ,\r\n\n xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ: Soạn thảo văn bản\r\n\n trình lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét ký duyệt văn bản, trình UBND cấp huyện\r\n\n quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ: Ra văn bản\r\n\n trả lời trả lại hồ sơ.\n\nCông chức Phòng Nội vụ\n\n7,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC đã được\r\n\n hoàn thiện/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo tờ trình và hồ\r\n\n sơ đã được dự thảo).\n\nBước\r\n\n 4\n\n- Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét\r\n\n và phê duyệt.\n\n- Văn phòng HĐND và UBND vào sổ,\r\n\n ghi số, ngày ký, đóng dấu và chuyển giao kết quả về Phòng Nội vụ.\n\nLãnh\r\n\n đạo UBND huyện - Văn thư\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\nQuyết định thành lập đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập đã được phê duyệt.\n\nBước\r\n\n 5\n\nPhòng Nội vụ chuyển giao kết quả về\r\n\n Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.\n\nLưu hồ sơ theo quy định.\n\nVăn\r\n\n thư Phòng Nội vụ\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (kèm theo quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc văn bản\r\n\n trả lời).\n\nBước\r\n\n 6\n\nXác nhận trên hệ thống thông tin một\r\n\n cửa điện tử cấp huyện về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả; thông báo cho tổ chức cá nhân đến nhận kết quả\r\n\n quả theo quy định.\n\nĐối với hồ sơ quá hạn giải quyết,\r\n\n chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, bộ phận giải quyết hồ sơ có trách nhiệm\r\n\n thông báo bằng văn bản cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá\r\n\n nhân để thông báo cho tổ chức, cá nhân biết, trong đó ghi rõ lý do quá hạn,\r\n\n thời gian gia hạn trả kết quả (việc hẹn ngày trả kết quả được thực hiện không\r\n\n quá một lần); cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.\n\nCông\r\n\n chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC được xác nhận\r\n\n trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của UBND cấp huyện/Quyết định hoặc\r\n\n văn bản trả lời được trao cho tổ chức, cá nhân/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày\r\n\n trả kết quả được trao cho cá nhân, tổ chức. Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ.\n\nTổng\r\n\n thời hạn giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc.\n\n\n\nQuy trình số 02\n\nThủ tục: Thẩm định tổ chức lại đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định tổ chức lại của UBND cấp\r\n\n huyện gửi 01 bộ hồ sơ tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập đến Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (có thể nộp trực\r\n\n tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có)).\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức\n\nKhi\r\n\n cơ quan, tổ chức có nhu cầu\n\nHồ sơ hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n 2\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\n hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ, vào sổ theo dõi\r\n\n hồ sơ - Mẫu số 06; in giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Mẫu số 01\r\n\n trao cho người nộp hồ sơ;\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ hoàn thiện bằng phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Mẫu số 02.\n\nNhập hồ sơ vào hệ thống thông tin\r\n\n điện tử một cửa điện tử và chuyển hồ sơ TTHC kèm theo phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ - Mẫu số 05 đến Phòng Nội vụ.\n\nCông\r\n\n chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và\r\n\n UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nCác biểu mẫu thực hiện theo hướng dẫn\r\n\n tại Thông tư số 01/2018/TT -VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ),\r\n\n bao gồm:\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả- Mẫu số 01/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ- Mẫu số 02 được trao cho cá\r\n\n nhân nộp hồ sơ.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ- Mẫu số 05 (kèm theo hồ sơ TTHC).\n\n- Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n được cập nhật dữ liệu.\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Nội vụ nhận hồ sơ,\r\n\n xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ: Soạn thảo văn bản\r\n\n trình lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét ký duyệt văn bản, trình UBND cấp huyện quyết\r\n\n định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ: Ra văn bản\r\n\n trả lời trả lại hồ sơ.\n\nCông\r\n\n chức Phòng Nội vụ\n\n7,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC đã được\r\n\n hoàn thiện/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo tờ trình và hồ\r\n\n sơ đã được dự thảo).\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện xem xét và\r\n\n phê duyệt.\n\nVăn phòng HĐND và UBND vào sổ, ghi\r\n\n số, ngày ký, đóng dấu và chuyển giao kết quả về Phòng Nội vụ.\n\nLãnh\r\n\n đạo UBND huyện - Văn thư\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\nQuyết định Tổ chức lại đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập đã được phê duyệt.\n\nBước\r\n\n 5\n\nPhòng Nội vụ chuyển giao kết quả về\r\n\n Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.\n\nLưu hồ sơ theo quy định.\n\nVăn\r\n\n thư Phòng Nội vụ\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (kèm theo quyết định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc văn bản trả\r\n\n lời).\n\nBước\r\n\n 6\n\nXác nhận trên hệ thống thông tin một\r\n\n cửa điện tử cấp huyện về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả; thông báo cho tổ chức cá nhân đến nhận kết quả\r\n\n quả theo quy định.\n\nĐối với hồ sơ quá hạn giải quyết,\r\n\n chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, bộ phận giải quyết hồ sơ có trách nhiệm\r\n\n thông báo bằng văn bản cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá\r\n\n nhân để thông báo cho tổ chức, cá nhân biết, trong đó ghi rõ lý do quá hạn,\r\n\n thời gian gia hạn trả kết quả (việc hẹn ngày trả kết quả được thực hiện không\r\n\n quá một lần); cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.\n\nCông\r\n\n chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC được xác nhận\r\n\n trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của UBND cấp huyện /Quyết định hoặc\r\n\n văn bản trả lời được trao cho tổ chức, cá nhân/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày\r\n\n trả kết quả được trao cho cá nhân, tổ chức. Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ.\n\nTổng\r\n\n thời hạn giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc.\n\n\n\nQuy trình số 03\n\nThủ tục: Thẩm định giải thể đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCơ quan, tổ chức đề nghị giải thể\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định giải thể của UBND cấp\r\n\n huyện gửi 01 bộ hồ sơ giải thể đơn vị sự nghiệp công lập đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (có thể nộp trực tiếp\r\n\n hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có)).\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức\n\nKhi\r\n\n cơ quan, tổ chức có nhu cầu\n\nHồ sơ hoàn thiện theo quy định\n\nBước\r\n\n 2\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\n hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ, vào sổ theo dõi\r\n\n hồ sơ - Mẫu số 06; in giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả\n\n- Mẫu số 01 trao cho người nộp hồ\r\n\n sơ;\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ hoàn thiện bằng phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Mẫu số 02\r\n\n Nhập hồ sơ vào hệ thống thông tin điện tử một cửa điện tử và chuyển hồ sơ\r\n\n TTHC kèm theo phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ - Mẫu số 05 đến\r\n\n Phòng Nội vụ.\n\nCông\r\n\n chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và\r\n\n UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nCác biểu mẫu thực hiện theo hướng dẫn\r\n\n tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ), bao\r\n\n gồm:\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả - Mẫu số 01/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Mẫu số 02 được trao cho cá\r\n\n nhân nộp hồ sơ.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ - Mẫu số 05 (kèm theo hồ sơ TTHC).\n\n- Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n được cập nhật dữ liệu.\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Nội vụ nhận hồ sơ,\r\n\n xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ: Soạn thảo văn bản\r\n\n trình lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét ký duyệt văn bản, trình UBND cấp huyện\r\n\n quyết định giải thể lập đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ: Ra văn bản\r\n\n trả lời trả lại hồ sơ.\n\nCông\r\n\n chức Phòng Nội vụ\n\n7,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC đã được\r\n\n hoàn thiện/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo tờ trình và hồ\r\n\n sơ đã được dự thảo).\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện xem xét và\r\n\n phê duyệt.\n\nVăn phòng HĐND và UBND vào sổ, ghi\r\n\n số, ngày ký, đóng dấu và chuyển giao kết quả về Phòng Nội vụ.\n\nLãnh\r\n\n đạo UBND huyện - Văn thư\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\nQuyết định giải thể đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập đã được phê duyệt.\n\nBước\r\n\n 5\n\nPhòng Nội vụ chuyển giao kết quả về\r\n\n Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. Lưu\r\n\n hồ sơ theo quy định.\n\nVăn\r\n\n thư Phòng Nội vụ\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (kèm theo quyết định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc văn bản\r\n\n trả lời).\n\nBước\r\n\n 6\n\nXác nhận trên hệ thống thông tin một\r\n\n cửa điện tử cấp huyện về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả; thông báo cho tổ chức cá nhân đến nhận kết quả\r\n\n quả theo quy định.\n\nĐối với hồ sơ quá hạn giải quyết,\r\n\n chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, bộ phận giải quyết hồ sơ có trách nhiệm\r\n\n thông báo bằng văn bản cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá\r\n\n nhân để thông báo cho tổ chức, cá nhân biết, trong đó ghi rõ lý do quá hạn,\r\n\n thời gian gia hạn trả kết quả (việc hẹn ngày trả kết quả được thực hiện không\r\n\n quá một lần); cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.\n\nCông\r\n\n chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC được xác nhận\r\n\n trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của UBND cấp huyện /Quyết định hoặc\r\n\n văn bản trả lời được trao cho tổ chức, cá nhân/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày\r\n\n trả kết quả được trao cho cá nhân, tổ chức. Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ.\n\nTổng\r\n\n thời hạn giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc.\n\n\n\nQuy trình số: 04\n\nThủ tục:\r\n\nThẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\nThủ tục: Thẩm định tổ chức lại tổ\r\n\nchức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nThủ tục: Thẩm định giải thể tổ chức\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCơ quan, tổ chức đề nghị thành lập,\r\n\n tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\n UBND cấp huyện gửi 01 bộ hồ sơ giải thể đơn vị sự nghiệp công lập đến Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (có thể nộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có)).\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức\n\nKhi\r\n\n cơ quan, tổ chức có nhu cầu\n\nHồ sơ hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n 2\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\n hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ, vào sổ theo dõi\r\n\n hồ sơ -Mẫu số 06; in giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả\n\n- Mẫu số 01 trao cho người nộp hồ\r\n\n sơ;\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn\r\n\n người nộp hồ sơ hoàn thiện bằng phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Mẫu số 02\n\nNhập hồ sơ vào hệ thống thông tin\r\n\n điện tử một cửa điện tử và chuyển hồ sơ TTHC kèm theo phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ - Mẫu số 05 đến Phòng Nội vụ\n\nCông\r\n\n chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và\r\n\n UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nCác biểu mẫu thực hiện theo hướng dẫn\r\n\n tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ), bao\r\n\n gồm:\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả- Mẫu số 01/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Mẫu số 02 được trao cho cá\r\n\n nhân nộp hồ sơ.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ - Mẫu số 05 (kèm theo hồ sơ TTHC)\n\n- Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\n được cập nhật dữ liệu.\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Nội vụ nhận hồ sơ,\r\n\n xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ: Soạn thảo văn bản\r\n\n trình lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét ký duyệt văn bản, trình UBND cấp huyện\r\n\n quyết định.\n\n- Nếu hồ sơ không hợp lệ: Ra văn bản\r\n\n trả lời trả lại hồ sơ\n\nCông\r\n\n chức Phòng Nội vụ\n\n7,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC đã được\r\n\n hoàn thiện/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo tờ trình và hồ\r\n\n sơ đã được dự thảo).\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện xem xét và\r\n\n phê duyệt.\n\nVăn phòng HĐND và UBND vào sổ, ghi\r\n\n số, ngày ký, đóng dấu và chuyển giao kết quả về Phòng Nội vụ.\n\n-\r\n\n Lãnh đạo UBND huyện\n\n-\r\n\n Văn thư\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\nQuyết định được phê duyệt.\n\nBước\r\n\n 5\n\nPhòng Nội vụ chuyển giao kết quả về\r\n\n Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.\n\nLưu hồ sơ theo quy định.\n\nVăn\r\n\n thư Phòng Nội vụ\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (kèm theo quyết định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc văn bản\r\n\n trả lời).\n\nBước\r\n\n 6\n\nXác nhận trên hệ thống thông tin một\r\n\n cửa điện tử cấp huyện về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả; thông báo cho tổ chức cá nhân đến nhận kết quả\r\n\n quả theo quy định.\n\nĐối với hồ sơ quá hạn giải quyết,\r\n\n chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, bộ phận giải quyết hồ sơ có trách nhiệm\r\n\n thông báo bằng văn bản cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá\r\n\n nhân để thông báo cho tổ chức, cá nhân biết, trong đó ghi rõ lý do quá hạn,\r\n\n thời gian gia hạn trả kết quả (việc hẹn ngày trả kết quả được thực hiện không\r\n\n quá một lần); cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.\n\nCông\r\n\n chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nKết quả giải quyết TTHC được xác nhận\r\n\n trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của UBND cấp huyện /Quyết định hoặc\r\n\n văn bản trả lời được trao cho tổ chức, cá nhân/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày\r\n\n trả kết quả được trao cho cá nhân, tổ chức. Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ.\n\nTổng\r\n\n thời hạn giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc.\n\n", + "id": 104022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104023.json b/contexts/context_104023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6669dd87d358e85a592c1f860db884ab8af048d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-178-BC-UBND-2013-cong-tac-thanh-tra-Quy-III-va-9-thang-dau-nam-Ho-Chi-Minh-534345.aspx", + "name": "Bao-cao-178-BC-UBND-2013-cong-tac-thanh-tra-Quy-III-va-9-thang-dau-nam-Ho-Chi-Minh-534345", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 178/BC-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2013\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG TÁC THANH TRA QUÝ III VÀ 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Thông tư 03/2013/TT-CP ngày 10\r\n\ntháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ về quy định chế độ báo cáo công tác\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố báo cáo kết quả công tác thanh tra trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh quý III và 9 tháng đầu năm 2013 như sau:\n\nI. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nCÔNG TÁC THANH TRA\n\n1. Công tác thanh\r\n\ntra Quý III năm 2013:\n\n1.1. Thanh tra hành chính (biểu 1a):\n\n- Trong quý III năm 2013, toàn ngành\r\n\nThanh tra thành phố đã thực hiện 130 cuộc thanh tra (trong đó có 55 cuộc kỳ trước\r\n\nchuyển sang và 75 cuộc thanh tra triển khai trong kỳ báo cáo) tại 155 đơn vị.\n\n- Về hình thức:\r\n\n93 cuộc theo kế hoạch và 37 cuộc đột xuất.\n\n- Về tiến độ: kết\r\n\nthúc thanh tra trực tiếp 21 cuộc, ban hành kết luận thanh tra 63 cuộc và đang\r\n\ntiếp tục thực hiện 67 cuộc.\n\na) Kết luận thanh tra:\n\n- Kết quả qua thanh tra phát hiện\r\n\n14/155 đơn vị có sai phạm; sai phạm về kinh tế là 8.809.055.998 đồng, sai phạm\r\n\ntrong quản lý và sử dụng 43.759,95m2 đất (trong đó, Thanh tra thành\r\n\nphố phát hiện sai phạm 6.890.432.000 đồng và 43.759,95m2; Thanh tra\r\n\nquận - huyện phát hiện sai phạm 1.918.623.998 đồng).\n\n- Qua thanh tra đã kiến nghị thu hồi\r\n\nsố tiền 2.432.891.143 đồng và 43.759,95m2 (trong đó, Thanh tra thành\r\n\nphố kiến nghị thu hồi 1.651.432.000 đồng và 43.759,95m2; Thanh tra\r\n\nquận - huyện kiến nghị thu hồi 781.459.143 đồng); kiến nghị cơ quan khác xử lý\r\n\n6.370.367.855 đồng; kiến nghị xử lý hành chính 08 tập thể và 37 cá nhân, chuyển\r\n\ncơ quan điều tra 03 vụ).\n\n- Kết quả thực hiện, cơ quan Thanh\r\n\ntra đã thu hồi nộp ngân sách nhà nước 692.234.000 đồng, (trong đó, Thanh tra thành phố đã thu hồi nộp\r\n\nngân sách nhà nước 692.234.000 đồng), chuyển cơ quan điều tra 03 vụ (Thanh tra\r\n\nthành phố chuyển 01 vụ, Thanh tra quận 1: 01 vụ, Thanh tra quận 8: 01 vụ).\n\nb) Kết quả kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra:\n\nNgành Thanh tra thành phố đã kiểm tra\r\n\nrà soát 20 kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kết quả đã thu 511.428.397\r\n\nđồng; đã xử lý hành chính 08 cá nhân, Công an thành phố đang tiến hành điều tra\r\n\n01 vụ/ 01 đối tượng.\n\nc) Kết quả thanh tra trên một số\r\n\nlĩnh vực:\n\n- Quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây\r\n\ndựng (biểu 1b): Toàn ngành triển khai 25 cuộc tại 28 đơn vị,\r\n\nđã kết thúc 13 cuộc và đã kiến nghị xử lý hành chính 05 tổ chức có sai phạm,\r\n\nthiếu sót.\n\n- Quản lý và sử dụng tài chính, ngân\r\n\nsách (biểu 1c): Toàn ngành triển khai 40 cuộc tại 41 đơn vị,\r\n\nđã kết thúc 29 cuộc. Qua thanh tra phát hiện sai phạm, thiếu sót 3.570.055.998 đồng; kiến nghị thu hồi 2.432.891.143 đồng, kiến\r\n\nnghị đơn vị khác thu 1.127.367.855 đồng, kiến nghị xử lý hành chính 05 tập thể và\r\n\n23 cá nhân, kiến nghị chuyển cơ quan điều tra 01 vụ (đã thu hồi 692.234.000 đồng).\n\n- Quản lý, sử dụng đất đai (biểu 1d): Thanh tra thành phố và thanh tra quận - huyện triển khai 29 cuộc tại\r\n\n43 đơn vị, kết thúc 14 cuộc, phát hiện sai phạm trong quản lý 7.564.000.000 đồng\r\n\nvà sử dụng 51.956,25m2 đất, kiến nghị thu hồi 51.956,25m2\r\n\nđất và 06 quyết định về cấp giấy chứng nhận, kiến nghị xử lý hành chính 01 tập\r\n\nthể 03 cá nhân.\n\n1.2. Thanh tra, kiểm tra chuyên\r\n\nngành (biểu 1e):\n\nThanh tra các Sở, ngành thực hiện thanh\r\n\ntra, kiểm tra chuyên ngành với 10.545 cuộc (873 cuộc thành lập đoàn và 9.672 cuộc\r\n\nthanh tra độc lập).\n\n- Đối với 873 cuộc thanh tra thành lập\r\n\nđoàn: Cơ quan thanh tra đã kiến nghị thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền\r\n\n1.932.086.833 đồng.\n\n- Đối với 9.672 cuộc thanh tra độc lập:\r\n\nKết quả qua thanh tra đã phát hiện các đơn vị có thiếu sót, sai phạm trên các\r\n\nlĩnh vực như: Vệ sinh an toàn thực phẩm, Giao thông vận tải; Văn hóa - thể thao\r\n\n- du lịch; Thông tin - Truyền thông; Tài nguyên môi trường; Y tế; Công thương;\r\n\nLao động; Kế toán; Xây dựng... đã ban hành 11.926 quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với số tiền xử phạt 34.737.111.291 đồng, các tổ chức cá nhân đã nộp\r\n\nphạt 28.965.422.741 đồng.\n\n1.3. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm\r\n\nviệc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (biểu 1f):\n\nToàn ngành Thanh tra thành phố trong\r\n\nquý III năm 2013 đã triển khai thực hiện là 38 cuộc/78 đơn vị, đến nay đã kết\r\n\nthúc 29 cuộc/54 đơn vị. Qua thanh tra phát hiện sai phạm, thiếu sót 27.332.700\r\n\nđồng; kiến nghị thu hồi 27.332.700 đồng, kiến nghị xử lý kiểm điểm, rút kinh\r\n\nnghiệm 03 tập thể và 07 cá nhân, xử lý hành chính 01 tập thể và 01 cá nhân, kiến\r\n\nnghị chuyển cơ quan điều tra 01 vụ của Thanh tra quận 8 phát hiện hành vi có dấu\r\n\nhiệu vi phạm pháp luật về việc làm giả hồ sơ, giấy tờ tài\r\n\nliệu của nhà nước tại Trường tiểu học Âu Dương Lân.\n\n1.4. Kết quả xây dựng, hoàn thiện\r\n\nthể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác thanh tra:\n\n- Trong quý III năm 2013, toàn Ngành\r\n\nThanh tra thành phố đã tổ chức tuyên truyền pháp luật về thanh tra, khiếu nại,\r\n\ntố cáo và phòng chống tham nhũng 70 cuộc/6.593 người cho nhân dân, cán bộ, công\r\n\nchức tại các Sở - ngành, quận - huyện, các Tổng Công ty nhà nước thuộc thành phố.\n\n2. Công tác thanh\r\n\ntra 9 tháng đầu năm 2013:\n\n1.1. Thanh tra hành chính (biểu 1a):\n\n- Trong 9 tháng đầu năm 2013, toàn\r\n\nngành Thanh tra thành phố đã thực hiện 210 cuộc thanh tra (trong đó: có 33 cuộc\r\n\nthanh tra năm 2012 chuyển sang và 177 cuộc thanh tra triển\r\n\nkhai trong năm 2013) tại 330 đơn vị.\n\n- Về hình thức:\r\n\n149 cuộc theo kế hoạch và 61 cuộc đột xuất.\n\n- Về tiến độ: kết\r\n\nthúc thanh tra trực tiếp 32 cuộc, ban hành kết luận thanh tra 128 cuộc và đang\r\n\ntiếp tục thực hiện 81 cuộc.\n\na) Kết luận thanh tra:\n\n- Kết quả qua thanh tra phát hiện\r\n\n54/330 đơn vị có sai phạm; sai phạm về kinh tế là 42.283.629.188 đồng, sai phạm\r\n\ntrong quản lý và sử dụng 65.609,25m2 đất (trong đó, Thanh tra thành\r\n\nphố phát hiện sai phạm 36.977.477.451 đồng và 51.956,25m2 đất; Thanh\r\n\ntra quận - huyện phát hiện sai phạm 4.146.081.128 đồng và 13.653m2 đất;\r\n\nThanh tra Sở - ngành phát hiện sai phạm 1.160.070.609 đồng).\n\n- Qua thanh tra đã kiến nghị thu hồi\r\n\nsố tiền 8.291.841.338 đồng và 52.561,25m2 đất (trong đó, Thanh tra\r\n\nthành phố kiến nghị thu 6.889.477.451 đồng và 51956,25m2 đất; Thanh\r\n\ntra quận huyện kiến nghị thu 1.402.363.887 đồng và 605m2 đất; kiến\r\n\nnghị cơ quan khác xử lý 11.461.990.850 đồng; kiến nghị xử lý hành chính 35 tập\r\n\nthể và 104 cá nhân, chuyển cơ quan điều tra 06 vụ).\n\n- Kết quả thực hiện cơ quan Thanh tra\r\n\nđã thu hồi nộp ngân sách nhà nước 6.272.416.728 đồng, (trong đó, Thanh tra\r\n\nthành phố đã thu hồi nộp ngân sách nhà nước 5.930.279.451 đồng, Thanh tra quận\r\n\n- huyện thu hồi nộp ngân sách 342.137.277 đồng), chuyển Cơ quan điều tra 06 vụ\r\n\n(Thanh tra thành phố chuyển 03 vụ, Thanh tra quận 1: 01 vụ, Thanh tra quận 8:\r\n\n01 vụ, Thanh tra huyện Cần Giờ: 01 vụ).\n\nb) Kết quả kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra:\n\nNgành Thanh tra thành phố đã kiểm tra\r\n\nrà soát 38 kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, số tiền phải thu\r\n\n1.092.822.365 đồng, kết quả đã thu 579.751.219 đồng; đã xử lý hành chính 64 cá\r\n\nnhân, Cơ quan điều tra đang điều tra 01/01 đối tượng.\n\nc) Kết quả thanh tra trên một số\r\n\nlĩnh vực:\n\n- Quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây\r\n\ndựng (biểu 1b): Toàn ngành triển khai 39 cuộc tại 48 đơn vị,\r\n\nđã kết thúc 24 cuộc. Qua thanh tra phát hiện sai phạm 1.208.658.062 đồng, kiến\r\n\nnghị thu 58.587.453 đồng, kiến nghị khác 1.160.070.609 đồng, kiến nghị xử lý\r\n\nhành chính 12 tổ chức và 10 cá nhân (đã thu 58.587.453 đồng).\n\n- Quản lý và sử dụng tài chính, ngân\r\n\nsách (biểu 1c): Toàn ngành triển khai 61 cuộc tại 70 đơn vị,\r\n\nđã kết thúc 48 cuộc. Qua thanh tra phát hiện sai phạm, thiếu sót 4.509.175.275 đồng; kiến nghị thu hồi 2.839.632.434 đồng, kiến nghị\r\n\nđơn vị khác 1.663.745.841 đồng, kiến nghị xử lý hành chính 07 tập thể và 54 cá\r\n\nnhân, kiến nghị chuyển cơ quan điều\r\n\ntra 02 vụ, đã thực hiện kiến nghị xử lý 17 cá nhân, (đã thu hồi 820.207.824 đồng).\n\n- Quản lý, sử dụng đất đai (biểu 1d): Thanh tra thành phố và thanh tra quận, huyện triển khai 36 cuộc tại\r\n\n81 đơn vị, kết thúc 19 cuộc, phát hiện sai phạm trong quản lý 35.326.045.451 đồng\r\n\nvà sử dụng 65.609,25m2 đất, kiến nghị thu hồi 52.561,25m2\r\n\nđất và 07 quyết định về cấp giấy chứng nhận, kiến nghị xử lý hành chính 10 tập\r\n\nthể 10 cá nhân, chuyển cơ quan điều tra 01 vụ của Thanh tra huyện Cần Giờ.\n\n1.2. Thanh tra, kiểm tra chuyên\r\n\nngành (biểu 1e):\n\nThanh tra các Sở, ngành thực hiện\r\n\nthanh tra, kiểm tra chuyên ngành với 30.762 cuộc (1.196 cuộc thành lập đoàn và\r\n\n29.566 cuộc thanh tra độc lập).\n\n- Đối với 1.196 cuộc thành lập đoàn:\r\n\nCơ quan Thanh tra phát hiện sai phạm 9.059.747.849 đồng, 588 USD và 85.480m2\r\n\nđất, kiến nghị thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền 6.949.640.305 đồng, 588\r\n\nUSD và 85.480m2 đất.\n\n- Đối với 29.566 cuộc thanh tra độc lập:\r\n\nKết quả qua thanh tra đã phát hiện các đơn vị có thiếu sót, sai phạm trên các\r\n\nlĩnh vực như: Vệ sinh an toàn thực phẩm, Giao thông vận tải; Văn hóa - thể thao\r\n\n- du lịch; Thông tin - Truyền thông; Tài nguyên môi trường; Y tế; Công thương;\r\n\nLao động; Kế toán; Xây dựng... đã ban hành 33.605 quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với số tiền xử phạt 98.229.771.372 đồng, các tổ chức, cá nhân đã nộp\r\n\nphạt 70.929.293.220 đồng.\n\n1.3. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm\r\n\nviệc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (biểu 1f):\n\nToàn ngành Thanh tra thành phố trong\r\n\nquý III năm 2013 đã triển khai thực hiện là 63 cuộc/154 đơn vị, đến nay đã kết\r\n\nthúc 53 cuộc/129 đơn vị. Qua thanh tra phát hiện sai phạm, thiếu sót 27.332.700\r\n\nđồng và 25.491m2 đất; kiến nghị thu hồi 27.332.700 đồng và 25.491m2\r\n\nđất, kiến nghị xử lý kiểm điểm, rút kinh nghiệm 03 tập thể và 07 cá nhân, xử lý\r\n\nhành chính 01 tập thể và 01 cá nhân, kiến nghị chuyển cơ quan điều tra 01 vụ của\r\n\nThanh tra quận 8 phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về việc làm giả\r\n\nhồ sơ, giấy tờ tài liệu của nhà nước tại Trường tiểu học Âu Dương Lân.\n\n1.4. Kết quả xây dựng, hoàn thiện\r\n\nthể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác thanh tra:\n\n- Trong 9 tháng đầu năm 2013, thành\r\n\nphố đã tổ chức tuyên truyền pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng\r\n\nchống tham nhũng 227 cuộc/32.565 người cho nhân dân, cán bộ, công chức tại các\r\n\nSở - ngành, quận - huyện, các Tổng Công ty nhà nước thuộc thành phố.\n\nII. ĐÁNH GIÁ, NHẬN\r\n\nXÉT\n\n1. Đánh giá ưu\r\n\nđiểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\ncông tác thanh tra:\n\nNgành Thanh tra thành phố đã thực hiện\r\n\nnghiêm túc chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố trong\r\n\nviệc xác định các nội dung của Kế hoạch thanh tra trong năm 2013. Các cuộc\r\n\nthanh tra đã được triển khai có trọng tâm, trọng điểm và kết thúc đúng kế hoạch\r\n\nđề ra; kiến nghị xử lý chặt chẽ, rõ ràng, có tính khả thi, các kết luận, kiến\r\n\nnghị đều được Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước các cấp nhất trí. Công tác\r\n\nthanh, kiểm tra chuyên ngành tiếp tục hoạt động hiệu quả, phát hiện và xử lý được\r\n\nnhiều sai phạm trên nhiều lĩnh vực mà dư luận thành phố quan tâm.\n\n2. Đánh giá ưu\r\n\nđiểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc chỉ đạo, điều hành, thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về công tác thanh tra:\n\n- Lãnh đạo thành phố thường xuyên\r\n\nquan tâm chỉ đạo cơ quan thanh tra rà soát các văn bản có liên quan lĩnh vực\r\n\nthanh tra, kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình hiện\r\n\nnay.\n\n- Thường xuyên tăng cường công tác tập\r\n\nhuấn chuyên đề nhằm bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ và\r\n\nnâng cao kỹ năng, phương pháp làm việc, từ đó giúp cho cán bộ, công chức, thanh\r\n\ntra viên nâng cao trình độ chuyên môn, đủ bản lĩnh chính trị nhằm đáp ứng đầy đủ\r\n\nyêu cầu chức trách, nhiệm vụ được giao.\n\n- Quan tâm xây dựng cơ quan thanh tra\r\n\ntrong sạch, vững mạnh; đẩy mạnh xây dựng văn hóa thanh tra, đạo đức nghề nghiệp\r\n\nthanh tra gắn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí\r\n\nMinh, nâng cao chất lượng thực thi công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thanh tra kỷ cương, trách nhiệm, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô\r\n\ntư.\n\n3. Đánh giá vai\r\n\ntrò của cơ quan thanh tra trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, tiêu cực,\r\n\ntham nhũng và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã\r\n\nhội và việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch nhà nước của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân được thanh tra:\n\nNgành Thanh tra thành phố với vai trò\r\n\ntham mưu giúp cho chính quyền các cấp trong công tác quản lý nhà nước về công\r\n\ntác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng là một\r\n\ntrong những nhiệm vụ hết sức phức tạp và quan trọng, luôn được chính quyền\r\n\nthành phố quan tâm chỉ đạo thực hiện và đạt nhiều kết quả tích cực. Trong 9 tháng đầu năm 2013,\r\n\nngành Thanh tra thành phố đã tập trung thanh tra các lĩnh vực: công tác quy hoạch,\r\n\nquản lý, sử dụng đất đai, quản lý đầu tư xây dựng, tài chính ngân sách, đầu tư\r\n\nmua sắm công, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất.\r\n\nTrong quá trình hoạt động, các đoàn thanh tra luôn thực hiện theo đúng nội dung\r\n\nvà thời hạn trong quyết định thanh tra, đảm bảo tính khách quan, chính xác, dân\r\n\nchủ và kịp thời. Qua đó, góp phần ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố có những chỉ đạo, chấn chỉnh kịp thời,\r\n\nđã góp phần an dân, ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn thành phố, thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, không để phát sinh các điểm nóng, phức tạp\r\n\nảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Trong đó, đặc biệt\r\n\nlà tăng cường công tác quản lý cán bộ - công chức, chú trọng công tác giáo dục,\r\n\nphòng ngừa; đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm minh, triệt để đối với các hành\r\n\nvi tiêu cực, tham nhũng; đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm phục\r\n\nvụ cho công dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn; kiện toàn tổ chức bộ máy nhằm\r\n\nnâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức, kết hợp với\r\n\nviệc luân chuyển cán bộ nhằm hạn chế phát\r\n\nsinh tham nhũng.\n\nIII. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nNHIỆM VỤ\n\n- Tiếp tục chỉ đạo ngành Thanh tra\r\n\nthành phố tập trung triển khai thực hiện và hoàn thành Kế hoạch thanh tra năm\r\n\n2013 đã được phê duyệt và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nliên quan đến công tác thanh tra, đặc biệt là các vụ việc mà dư luận xã hội và\r\n\nnhân dân quan tâm.\n\n- Tiến hành khảo sát nắm tình hình, để\r\n\nxây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2014 sao cho sát với tình hình của thành phố, đặc\r\n\nbiệt chú ý công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực như: quản lý sử dụng đất\r\n\nđai; công tác quản lý và sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước; công\r\n\ntác thu chi ngân sách địa phương...\n\n- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị nghiêm túc thực hiện các kết luận sau thanh tra và chỉ đạo xử lý của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố.\n\nIV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ\r\n\nXUẤT\n\n- Kiến nghị Thanh tra chính phủ sớm đề\r\n\nxuất Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn về các biện pháp chế tài đối với\r\n\ncác cá nhân, tổ chức chậm thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra.\n\n- Kiến nghị Thanh tra chính phủ sớm\r\n\nban hành Thông tư về hệ thống biểu mẫu trong hoạt động thanh tra và Thông tư về\r\n\ngiám sát, kiểm tra trong hoạt động thanh tra./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Cục III Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Ban Dân vận Thành ủy;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN thành phố;\r\n\n - Các Sở - ngành thành phố;\r\n\n - Ủy ban nhân dân quận - huyện;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Các Phòng CV, Phòng PCNC (2b);\r\n\n - Lưu: VT, (PC/L) D.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Tín\n\n ", + "id": 104023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104024.json b/contexts/context_104024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1de18327860cb54f0c921270c08fd8b81d9e3c7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-bai-bo-312-2005-QD-UBND-Ban-Chi-dao-Phong-khong-Ninh-Thuan-350099.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-bai-bo-312-2005-QD-UBND-Ban-Chi-dao-Phong-khong-Ninh-Thuan-350099", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2017/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 17 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 312/2005/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2005 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 74/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về phòng không nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2016/TT-BQP ngày 23 tháng 01 năm 2016 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về phòng\r\n\nkhông nhân dân;\n\nTheo đề nghị của Chỉ huy\r\n\ntrưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 454/TTr-BCH ngày 23 tháng 3 năm\r\n\n2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 312/2005/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công\r\n\ntác Phòng không nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\nHoạt động của Ban\r\n\nChỉ đạo phòng không nhân dân tỉnh thực hiện theo Quy chế làm việc của Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phòng không nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2017.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ban Chỉ đạo Phòng không nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Bình\n\n\n\n\n\n", + "id": 104024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104025.json b/contexts/context_104025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6833a1167095750741064c56fd1016aeff939bd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-996-QD-UBND-de-cuong-du-toan-kinh-phi-quy-hoach-tong-the-phat-trien-du-lich-Ninh-Binh-2016-319855.aspx", + "name": "Quyet-dinh-996-QD-UBND-de-cuong-du-toan-kinh-phi-quy-hoach-tong-the-phat-trien-du-lich-Ninh-Binh-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 996/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 04 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NINH\r\n\nBÌNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\r\n\nLuật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính\r\n\nphủ về việc lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội;\n\nCăn cứ Quyết định 2473/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt\r\n\nNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định 2163/QĐ-TTg ngày 11/11/2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng\r\n\nĐồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 9/2/2012 về việc hướng dẫn xác định mức chi phí\r\n\ncho lập, thẩm định và công bố Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nquy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Thông tư số 05/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức\r\n\nlập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 76/TTr-SVHTTDL\r\n\nngày 20/7/2016 và Báo cáo số 1427/BC-KHĐT ngày 08/7/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Đề cương và dự toán kinh phí Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình\r\n\nđến năm 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:\n\n1. Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030.\n\n2. Mục tiêu quy\r\n\nhoạch:\n\nCụ thể hóa các nội dung cơ bản trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\ndu lịch Việt Nam, của Vùng đồng bằng Sông Hồng và duyên hải Đông Bắc đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntỉnh Ninh Bình, nhằm:\n\n- Thực hiện công tác quản lý phát triển du lịch có hiệu quả và thống nhất\r\n\ntrong mối liên hệ trên toàn tỉnh và các tỉnh khác trong vùng và cả nước.\n\n- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh; lập quy hoạch chi tiết\r\n\ncác khu du lịch trọng điểm; xây dựng các dự án trọng điểm đầu tư phát triển du\r\n\nlịch trên địa bàn tỉnh, góp phần quản lý và khai thác có hiệu quả tiềm năng du\r\n\nlịch.\n\n3. Nội dung của\r\n\nQuy hoạch:\n\n- Phân tích, dự báo các yếu tố phát\r\n\ntriển ngành du lịch, trong đó có phân tích, dự báo đầy đủ yếu tố thị trường và\r\n\nyêu cầu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ du lịch. Xác định vị\r\n\ntrí, vai trò và lợi thế của ngành du lịch Ninh Bình trong tổng thể phát triển du\r\n\nlịch của vùng, cả nước và trong phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương.\n\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát\r\n\ntriển và tiềm năng các nguồn lực để phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất quy mô phát triển du\r\n\nlịch tỉnh Ninh Bình, dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển\r\n\ndu lịch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Xây dựng định hướng không gian du\r\n\nlịch; định hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch; định hướng về đầu\r\n\ntư, về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực du lịch...\n\n- Xác định danh mục các khu vực, các\r\n\ndự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch; nhu cầu sử dụng\r\n\nđất, vốn đầu tư phát triển du lịch...\n\n- Đề xuất các giải pháp phát triển du\r\n\nlịch tỉnh Ninh Bình theo định hướng phát triển\r\n\nvà các phương án thực hiện. Đánh giá các tác động môi trường, các giải pháp bảo\r\n\nvệ tài nguyên du lịch, môi trường và phòng, chống thiên tai; giải pháp bảo tồn\r\n\nvà phát huy các giá trị di sản; giải pháp đảm bảo an ninh quốc phòng.\n\n- Xây dựng hệ thống bản đồ Quy hoạch\r\n\ndu lịch.\n\n4. Sản phẩm của\r\n\nQuy hoạch:\n\n- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, báo cáo đề dẫn.\n\n- Hệ\r\n\nthống văn bản trình thẩm định và văn bản trình phê duyệt dự án Quy hoạch.\n\n- Hệ thống bản đồ Quy hoạch du lịch.\n\n- Các sơ đồ,\r\n\nbảng biểu phụ lục kèm theo.\n\n5. Cơ quan\r\n\nlập Quy hoạch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n6. Chi phí lập Quy hoạch: 355.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi năm triệu đồng).\n\n7. Nguồn vốn: Từ ngân sách của tỉnh.\n\n8. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước, đảm bảo tiến độ và chất lượng Quy hoạch; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí\r\n\nlập quy hoạch vào dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2017, báo cáo UBND tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, VP4,5,3.\r\n\n Zh,\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Chung Phụng\n\n", + "id": 104025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104026.json b/contexts/context_104026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fb875b206b02ed242e26a77973348a9f7b7d3da --- /dev/null +++ b/contexts/context_104026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-6067-QD-BYT-2019-Lich-pho-bien-thong-tin-thong-ke-cua-Bo-Y-te-nam-2020-432994.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6067-QD-BYT-2019-Lich-pho-bien-thong-tin-thong-ke-cua-Bo-Y-te-nam-2020-432994", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6067/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH LỊCH PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ CỦA BỘ Y TẾ NĂM 2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật thống kê số\r\n\n89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống\r\n\nkê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Lịch phổ biến thông tin thống kê của Bộ Y tế\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng\r\n\ncác Vụ, Cục, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ trưởng (để bc);\r\n\n - Lưu: VT, KH-TC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Trường Sơn\n\n\n\nLỊCH\r\n\nPHỔ BIẾN THÔNG TIN\r\n\nTHỐNG KÊ Y TẾ NĂM 2020\n\nTT\n\nTên thông tin thống kê\n\nLoại thông tin\n\nThời gian công bố\n\nHình thức phổ biến\n\nCơ quan chịu trách nhiệm phổ biến\n\nI\n\nSố liệu\r\n\n định kỳ năm 2019\n\n1\n\nTổng chi cho y\r\n\n tế so với tổng sản phẩm trong nước GDP\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nVụ Kế hoạch Tài\r\n\n chính\n\n2\n\nTỷ lệ chi NSNN\r\n\n cho y tế trong tổng chi NSNN\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nVụ Kế hoạch Tài\r\n\n chính\n\n3\n\nSố nhân lực y tế\r\n\n trên 10.000 dân ((Bác sỹ, Dược sỹ ĐH)\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\n4\n\nSố giường bệnh\r\n\n trên 10.000 dân\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nCục Khám chữa bệnh\n\n5\n\nTỷ lệ trẻ em dưới\r\n\n 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nChương trình\r\n\n Tiêm chủng mở rộng\n\n6\n\nTỷ lệ trẻ em dưới\r\n\n 5 tuổi suy dinh dưỡng\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nViện Dinh dưỡng Quốc gia\n\n7\n\nSố ca hiện nhiễm\r\n\n HIV được phát hiện trên 100.000 dân\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nCục Phòng, chống\r\n\n HIV/AIDS\n\n8\n\nSố ca tử vong\r\n\n do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm trên 100.000 dân\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/4\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nCục Phòng, chống\r\n\n HIV/AIDS\n\n9\n\nNiên giám thống\r\n\n kê\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/7\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nVụ Kế hoạch -\r\n\n Tài chính\n\n10\n\nTỷ số giới tính khi\r\n\n sinh\n\nSơ bộ\n\nNgày 20/7\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nTổng cục Dân số\r\n\n - Kế hoạch\r\n\n hóa gia đình\n\nII\n\nSố liệu\r\n\n định kỳ hàng tháng năm 2020\n\n1\n\nSố ca mắc, chết\r\n\n do các bệnh truyền nhiễm gây dịch\n\nƯớc tính\n\nNgày 20 hàng\r\n\n tháng\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nVăn phòng Bộ Y\r\n\n tế\n\n2\n\nTình hình nhiễm\r\n\n HIV/AIDS\n\nƯớc tính\n\nNgày 20 hàng\r\n\n tháng\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nVăn phòng Bộ Y\r\n\n tế\n\n3\n\nSố vụ, số ca mắc,\r\n\n số người chết do ngộ độc thực phẩm\n\nƯớc tính\n\nNgày 20 hàng\r\n\n tháng\n\nBáo cáo, tập\r\n\n tin\n\nVăn phòng Bộ Y\r\n\n tế\n\nIII\n\nẤn phẩm\n\n1\n\nNiên giám thống\r\n\n kê Y tế năm 2019\n\nChính thức\n\nTháng 12\n\nẤn phẩm và\r\n\n Website\n\nVụ Kế hoạch -\r\n\n Tài chính\n\n2\n\nTóm tắt niên\r\n\n giám thống kê Y tế năm 2019\n\nChính thức\n\nTháng 12\n\nẤn phẩm và Website\n\nVụ Kế hoạch -\r\n\n Tài chính\n\n", + "id": 104026 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104027.json b/contexts/context_104027.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b07028e91169fc57e733023c309b60fb9d2f0b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104027.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2731-QD-UBND-2016-phe-duyet-ket-qua-Kiem-ke-rung-An-Giang-364955.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2731-QD-UBND-2016-phe-duyet-ket-qua-Kiem-ke-rung-An-Giang-364955", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2731/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 05 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾT QUẢ\r\n\nKIỂM KÊ RỪNG TỈNH AN GIANG NĂM 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 594/QĐ-TTg,\r\n\nngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm\r\n\nkê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 - 2016”;\n\nTheo nội dung Công văn số\r\n\n1644/TCLN-KL ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc triển\r\n\nkhai thực hiện điều tra, kiểm kê rừng tại 20 tỉnh giai đoạn 2015-2016;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 155/TTr-SNN&PTNT ngày 30/9/2016 về\r\n\nviệc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang, với các nội dung sau: \n\n1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp,\r\n\ntrữ lượng rừng tỉnh An Giang:\n\na) Diện tích rừng có trữ lượng:\r\n\n10.986,09 ha, phân theo mục đích sử dụng:\n\n- Rừng đặc dụng: 1.147,50 ha \n\n- Rừng phòng hộ: 9.112,85 ha \n\n- Rừng sản xuất: 725,74 ha\n\nb) Diện tích đất chưa có rừng quy\r\n\nhoạch cho lâm nghiệp: 5.882,49 ha. Trong đó:\n\n- Diện tích rừng trồng chưa có trữ lượng: 1.586,61 ha\n\n- Các loại đất khác trong lâm nghiệp:\r\n\n4.295,88 ha\n\nc) Diện tích đất có rừng ngoài quy\r\n\nhoạch cho lâm nghiệp: 1.021,53 ha\n\nd) Trữ lượng rừng tỉnh An Giang:\n\n- Trữ lượng gỗ: 1,42 triệu m3\n\n- Trữ lượng tre, nứa: 3,86 triệu cây.\n\n2. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng tỉnh\r\n\nAn Giang năm 2016, tỷ lệ 1/100.000.\n\nĐiều 2.\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh; chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và cập nhật diễn biến rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp hàng năm của tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện có rừng,\r\n\nđơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân liên quan quản lý, khai thác và sử dụng\r\n\nkết quả kiểm kê rừng có hiệu quả, đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện có rừng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (để báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng cục Lâm nghiệp;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở TNMT;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Chi cục Kiểm lâm;\r\n\n - UBND huyện TB,TT, TS;\r\n\n - UBND thành phố Châu Đốc;\r\n\n - P.KTN, P.HCTC. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Quang Thi\n\n\n\n", + "id": 104027 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104028.json b/contexts/context_104028.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..112aa30ec1450298d502e67bbb0f1e156136abb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104028.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-357-QD-UBND-2022-phe-duyet-Quy-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Hoang-Mai-Nghe-An-532328.aspx", + "name": "Quyet-dinh-357-QD-UBND-2022-phe-duyet-Quy-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Hoang-Mai-Nghe-An-532328", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 357/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 20 tháng 9\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỊ XÃ HOÀNG MAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chính phủ và\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 5745/TTr-STNMT ngày 19 tháng 9 năm 2022 về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch\r\n\nsử dụng đất thị xã Hoàng Mai.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Hoàng Mai với các\r\n\nnội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Nội dung phương\r\n\nán quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2020\n\nQuy\r\n\n hoạch đến năm 2030\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nCấp\r\n\n tỉnh phân bố (ha)\n\nCấp\r\n\n huyện xác định, xác định bổ sung (ha)\n\nTổng\r\n\n số\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nLoại đất\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n13.027,32\n\n75,84\n\n11.325\n\n-\n\n11.324,80\n\n65,92\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1.744,52\n\n10,16\n\n1.094\n\n-\n\n1.093,86\n\n6,37\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n1.433,38\n\n8,34\n\n1.079\n\n-\n\n1.079,18\n\n6,28\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.546,87\n\n9\n\n-\n\n1.371,65\n\n1.371,65\n\n7,98\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.043,16\n\n11,89\n\n1.848\n\n-\n\n1.848,09\n\n10,76\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.969,23\n\n11,46\n\n1.921\n\n-\n\n1.921,25\n\n11,18\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n4.975,14\n\n28,96\n\n4.220\n\n-\n\n4.220,09\n\n24,57\n\n-\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n77,18\n\n0,45\n\n77\n\n-\n\n77,18\n\n0,45\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n695,05\n\n4,05\n\n-\n\n827,92\n\n827,92\n\n4,82\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n49,95\n\n0,29\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n3,41\n\n0,02\n\n-\n\n41,95\n\n41,95\n\n0,24\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.697,89\n\n21,53\n\n5.676\n\n-\n\n5.676,17\n\n33,04\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n3,43\n\n0,02\n\n122\n\n-\n\n122,03\n\n0,71\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,86\n\n0,02\n\n11\n\n-\n\n11,00\n\n0,06\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n266,71\n\n1,55\n\n974\n\n-\n\n973,89\n\n5,67\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n55\n\n-\n\n55,00\n\n0,32\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n37,37\n\n0,22\n\n185\n\n-\n\n185,33\n\n1,08\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n48,98\n\n0,29\n\n61\n\n-\n\n60,96\n\n0,35\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n345,79\n\n2,01\n\n630\n\n-\n\n630,04\n\n3,67\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n184,02\n\n1,07\n\n-\n\n177,03\n\n177,03\n\n1,03\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia. cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.581,84\n\n9,21\n\n2.306\n\n-\n\n2.305,53\n\n13,42\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n860,09\n\n5,01\n\n1.276\n\n-\n\n1.276,33\n\n7,43\n\n-\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n539,23\n\n3,14\n\n521\n\n-\n\n521,46\n\n3,04\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n2,02\n\n0,01\n\n5\n\n-\n\n5,08\n\n0,03\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n12,27\n\n0,07\n\n19\n\n-\n\n19,31\n\n0,11\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n40,38\n\n0,24\n\n84\n\n-\n\n83,99\n\n0,49\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n19,96\n\n0,12\n\n31\n\n-\n\n30,93\n\n0,18\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n2,55\n\n0,01\n\n217\n\n-\n\n217,00\n\n1,26\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n0,69\n\n0\n\n1\n\n-\n\n1,00\n\n0,01\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1,68\n\n0,01\n\n24\n\n-\n\n24,00\n\n0,14\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,81\n\n0,01\n\n13\n\n-\n\n13,00\n\n0,08\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n11,26\n\n0,07\n\n21\n\n-\n\n20,84\n\n0,12\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n85,11\n\n0,5\n\n85\n\n-\n\n85,00\n\n0,49\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và\r\n\n công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n4,79\n\n0,03\n\n-\n\n7,59\n\n7,59\n\n0,04\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n0,00\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n12,29\n\n0,07\n\n-\n\n18,96\n\n18,96\n\n0,11\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n2,1\n\n0,01\n\n-\n\n9,47\n\n9,47\n\n0,06\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n273,74\n\n1,59\n\n350\n\n-\n\n350,28\n\n2,04\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n302,93\n\n1,76\n\n479\n\n-\n\n479,00\n\n2,79\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n10,35\n\n0,06\n\n15\n\n-\n\n15,00\n\n0,09\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,06\n\n0\n\n7\n\n-\n\n7,28\n\n0,04\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n10,9\n\n0,06\n\n-\n\n12,31\n\n12,31\n\n0,07\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n460,02\n\n2,68\n\n-\n\n240,33\n\n240,33\n\n1,40\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n154,47\n\n0,9\n\n-\n\n22,7\n\n22,70\n\n0,13\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n453,16\n\n2,64\n\n177\n\n-\n\n177,40\n\n1,03\n\nII\n\nKHU CHỨC NĂNG*\n\n1\n\nĐất khu công\r\n\n nghệ cao\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất khu kinh tế\n\nKKT\n\n\n\n\n\n1.200\n\n\n\n1.200,00\n\n\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n\n\n\n\n5.233\n\n\n\n5.232,87\n\n\n\n4\n\nKhu sản xuất nông nghiệp\n\nKNN\n\n\n\n\n\n1.079\n\n\n\n1.079,00\n\n\n\n5\n\nKhu lâm nghiệp\n\nKLN\n\n\n\n\n\n6.141\n\n\n\n6.140,98\n\n\n\n6\n\nKhu du lịch\n\nKDL\n\n\n\n\n\n494\n\n\n\n494,41\n\n\n\n7\n\nKhu phát triển công nghiệp\n\nKPC\n\n\n\n\n\n1.029\n\n\n\n1.028,86\n\n\n\n8\n\nKhu đô thị (khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n\n\n\n\n335\n\n\n\n334,77\n\n\n\n9\n\nKhu thương mại, dịch vụ\n\nKTM\n\n\n\n\n\n185\n\n\n\n185,33\n\n\n\n10\n\nKhu đô thị - thương mại - dịch\r\n\n vụ\n\nKDV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKhu dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n\n\n\n\n1.406\n\n\n\n1.405,51\n\n\n\n12\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất\r\n\n nông nghiệp, nông thôn\n\nKON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: * Khu chức năng không tổng\r\n\nhợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Mai Hùng\n\nPhường Quỳnh Dị\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.706,57\n\n123,99\n\n109,18\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n500,52\n\n61,69\n\n70,50\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n353,80\n\n61,69\n\n70,50\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n175,22\n\n1,02\n\n20,87\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n195,07\n\n12,48\n\n7,91\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n0,84\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n715,37\n\n28,89\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n21,32\n\n0,07\n\n1,63\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n49,95\n\n19,84\n\n8,27\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n1,14\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n189,82\n\n2,60\n\n-\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n150,14\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n39,68\n\n2,60\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n71,68\n\n24,84\n\n2,26\n\n\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Phương\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Thiện\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Xuân\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lập\n\nXã\r\n\n Quỳnh Liên\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lộc\n\nXã\r\n\n Quỳnh Trang\n\nXã\r\n\n Quỳnh Vinh\n\n(3)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nNNP/PNN\n\n29,45\n\n95,40\n\n68,62\n\n389,89\n\n66,30\n\n345,17\n\n72,65\n\n405,92\n\nLUA/PNN\n\n-\n\n55,03\n\n31,86\n\n19,19\n\n0,55\n\n156,30\n\n18,63\n\n86,77\n\nLUC/PNN\n\n-\n\n53,01\n\n31,86\n\n16,91\n\n0,55\n\n38,20\n\n14,36\n\n66,72\n\nHNK/PNN\n\n0,47\n\n11,01\n\n7,15\n\n35,68\n\n45,18\n\n12,22\n\n0,29\n\n41,33\n\nCLN/PNN\n\n6,59\n\n10,94\n\n5,46\n\n56,82\n\n5,67\n\n21,43\n\n6,70\n\n61,07\n\nRPH/PNN\n\n-\n\n0,19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,65\n\n-\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX/PNN\n\n-\n\n14,61\n\n24,12\n\n265,84\n\n4,03\n\n152,69\n\n46,38\n\n178,81\n\nRSN/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTS/PNN\n\n0,55\n\n3,62\n\n0,03\n\n2,46\n\n9,73\n\n1,31\n\n-\n\n1,92\n\nLMU/PNN\n\n21,84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,14\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n26,28\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n99,74\n\n56,20\n\n-\n\nLUA/CLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUA/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n99,74\n\n50,40\n\n-\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX/NKR(a)\n\n-\n\n26,28\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,80\n\n-\n\nRSN/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPKO/OCT\n\n0,72\n\n3,64\n\n3,13\n\n2,80\n\n2,73\n\n26,91\n\n4,00\n\n0,65\n\n1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho các mục đích\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Mai Hùng\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Dị\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng dặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n273,76\n\n0,24\n\n3,67\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n1,68\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n55,29\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n7,96\n\n-\n\n0,68\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n1,66\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n42,21\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n125,70\n\n0,24\n\n0,87\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n94,16\n\n0,24\n\n0,03\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1,07\n\n\n\n0,84\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n4,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục, thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n6,41\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n3,70\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,79\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n5,12\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n10,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học,\r\n\n công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ, xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,61\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n3,03\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n19,60\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n16,02\n\n-\n\n2,12\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Phương\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Thiện\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Xuân\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lập\n\nXã\r\n\n Quỳnh Liên\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lộc\n\nXã\r\n\n Quỳnh Trang\n\nXã\r\n\n Quỳnh Vinh\n\n(3)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nNNP\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nHNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nCLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTS\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPNN\n\n3,14\n\n15,47\n\n5,91\n\n55,92\n\n3,88\n\n-\n\n47,30\n\n138,23\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,68\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKK\n\n-\n\n6,58\n\n-\n\n12,94\n\n-\n\n-\n\n-\n\n35,77\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTMD\n\n-\n\n5,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,24\n\nSKC\n\n-\n\n0,96\n\n0,70\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7,95\n\n34,26\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDHT\n\n2,69\n\n2,89\n\n5,21\n\n28,01\n\n0,50\n\n-\n\n38,03\n\n47,26\n\nDGT\n\n0,50\n\n0,42\n\n0,35\n\n9,96\n\n0,47\n\n-\n\n37,74\n\n44,45\n\nDTL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,23\n\n-\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDGD\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n0,64\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n2,81\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6,41\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDDT\n\n1,49\n\n2,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,79\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTON\n\n-\n\n0,26\n\n4,86\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDCH\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,61\n\nDKV\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,92\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14,97\n\n-\n\n-\n\n1,32\n\n3,31\n\nODT\n\n0,34\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,38\n\n-\n\n-\n\n10,18\n\nTSC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4. Vị trí, diện tích các khu vực đất\r\n\nphải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2030, tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Hoàng\r\n\nMai.\n\n2. Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Hoàng Mai:\n\nKế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy\r\n\nhoạch sử dụng đất thị xã Hoàng Mai là kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và đã được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2021 và bổ sung tại\r\n\nQuyết định số 354/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 và Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/11/2021 của UBND tỉnh Nghệ An, chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 như\r\n\nsau:\n\n2.1. Diện tích các\r\n\nloại đất phân bổ năm 2021\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Mai Hùng\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Dị\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n12.675,57\n\n993,92\n\n241,62\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1.579,82\n\n265,26\n\n44,21\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n1.271,78\n\n265,26\n\n44,21\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.487,23\n\n233,00\n\n45,57\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.019,72\n\n51,18\n\n35,88\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.969,23\n\n-\n\n12,09\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n4.889,25\n\n348,41\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n77,18\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n683,09\n\n79,46\n\n96,97\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n43,83\n\n16,60\n\n6,89\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n3,41\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4.078,95\n\n318,73\n\n391,79\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n3,43\n\n-\n\n1,50\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,86\n\n-\n\n2,58\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n322,93\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n42,51\n\n1,12\n\n2,83\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n58,03\n\n-\n\n3,41\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n411,36\n\n4,82\n\n73,26\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n178,15\n\n-\n\n3,51\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.747,03\n\n145,53\n\n153,55\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n986,98\n\n104,52\n\n93,04\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n549,60\n\n25,21\n\n43,07\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n2,02\n\n0,05\n\n1,02\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n19,47\n\n4,82\n\n0,48\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n41,54\n\n3,89\n\n4,81\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục, thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n27,16\n\n2,54\n\n7,16\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n8,06\n\n0,66\n\n0,03\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n0,69\n\n0,01\n\n0,40\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1,68\n\n0,47\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n4,31\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n12,26\n\n0,28\n\n-\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n87,72\n\n2,23\n\n3,12\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học,\r\n\n công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ, xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n5,54\n\n0,84\n\n0,40\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n12,63\n\n1,62\n\n1,28\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n2,10\n\n-\n\n1,31\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n292,95\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n374,60\n\n54,29\n\n86,88\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n10,33\n\n0,25\n\n6,33\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,36\n\n-\n\n0,36\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n10,90\n\n0,83\n\n0,27\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n454,51\n\n72,60\n\n54,68\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n154,24\n\n37,67\n\n0,04\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n423,85\n\n3,81\n\n7,46\n\n\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Phương\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Thiện\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Xuân\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lập\n\nXã\r\n\n Quỳnh Liên\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lộc\n\nXã\r\n\n Quỳnh Trang\n\nXã\r\n\n Quỳnh Vinh\n\n(3)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nNNP\n\n111,38\n\n617,24\n\n1.314,96\n\n1.854,36\n\n502,87\n\n1.711,71\n\n1.923,11\n\n3.404,39\n\nLUA\n\n-\n\n77,44\n\n336,24\n\n14,83\n\n0,54\n\n253,75\n\n299,23\n\n288,32\n\nLUC\n\n-\n\n73,43\n\n336,24\n\n12,55\n\n0,54\n\n27,47\n\n243,90\n\n268,18\n\nHNK\n\n9,50\n\n38,31\n\n57,49\n\n159,16\n\n265,09\n\n14,93\n\n105,30\n\n558,88\n\nCLN\n\n66,01\n\n234,62\n\n226,46\n\n84,46\n\n134,63\n\n284,83\n\n481,08\n\n420,56\n\nRPH\n\n-\n\n62,47\n\n-\n\n471,94\n\n-\n\n312,35\n\n293,81\n\n816,57\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX\n\n2,53\n\n174,89\n\n491,69\n\n1.082,13\n\n48,81\n\n703,60\n\n731,05\n\n1.306,14\n\nRSN\n\n-\n\n1,93\n\n-\n\n-\n\n-\n\n74,53\n\n-\n\n0,72\n\nNTS\n\n13,02\n\n29,52\n\n203,09\n\n41,82\n\n50,38\n\n142,27\n\n12,65\n\n13,92\n\nLMU\n\n20,34\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,41\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPNN\n\n173,65\n\n554,59\n\n354,84\n\n292,87\n\n177,71\n\n596,43\n\n535,52\n\n682,80\n\nCQP\n\n1,60\n\n-\n\n-\n\n0,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nCAN\n\n-\n\n0,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKK\n\n-\n\n94,04\n\n-\n\n58,79\n\n-\n\n156,77\n\n-\n\n13,33\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTMD\n\n3,53\n\n19,26\n\n0,95\n\n8,85\n\n1,42\n\n3,64\n\n0,09\n\n0.81\n\nSKC\n\n2,08\n\n27,50\n\n16,57\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n7,47\n\nSKS\n\n-\n\n124,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n163,87\n\n-\n\n45,15\n\nSKX\n\n-\n\n19,14\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6,05\n\n149,45\n\nDHT\n\n46,08\n\n141,59\n\n228,45\n\n85,61\n\n121,35\n\n198,69\n\n405,29\n\n220,87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDGT\n\n30,35\n\n101,60\n\n155,89\n\n52,22\n\n74,36\n\n118,75\n\n86,99\n\n169,27\n\nDTL\n\n1,34\n\n24,29\n\n51,51\n\n11,60\n\n8,10\n\n59,47\n\n301,38\n\n23,64\n\nDVH\n\n0,11\n\n0,09\n\n0,01\n\n0,35\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,04\n\n0,13\n\nDYT\n\n0,28\n\n2,69\n\n0,56\n\n5,92\n\n2,97\n\n1,15\n\n0,28\n\n0,31\n\nDGD\n\n3,12\n\n5,58\n\n6,63\n\n3,77\n\n2,31\n\n5,07\n\n2,79\n\n3,59\n\nDTT\n\n0,63\n\n1,39\n\n3,30\n\n2,03\n\n1,07\n\n4,05\n\n3,27\n\n1,72\n\nDNL\n\n0,03\n\n0,20\n\n0,22\n\n0,03\n\n0,05\n\n0,09\n\n0,24\n\n6,51\n\nDBV\n\n0,02\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,06\n\n0,02\n\n0,02\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDDT\n\n1,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,59\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,68\n\nTON\n\n0,80\n\n0,19\n\n1,63\n\n0,30\n\n-\n\n1,62\n\n3,24\n\n4,19\n\nNTD\n\n7,46\n\n5,41\n\n7,70\n\n8,48\n\n31,94\n\n7,45\n\n6,84\n\n7,09\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDCH\n\n0,75\n\n0,09\n\n0,94\n\n0,31\n\n0,42\n\n0,88\n\n0,19\n\n0,71\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDSH\n\n0,40\n\n0,52\n\n2,00\n\n0,49\n\n1,27\n\n1,12\n\n2,07\n\n1,86\n\nDKV\n\n-\n\n0,79\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n62,69\n\n42,72\n\n45,55\n\n50,76\n\n91,24\n\nODT\n\n66,19\n\n93,69\n\n73,56\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTSC\n\n0,20\n\n0,28\n\n0,88\n\n0,53\n\n0,41\n\n0,55\n\n0,45\n\n0,45\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTIN\n\n0,91\n\n0,39\n\n5,51\n\n0,47\n\n0,65\n\n1,30\n\n0,32\n\n0,26\n\nSON\n\n52,67\n\n27,16\n\n10,87\n\n72,74\n\n8,58\n\n23,43\n\n67,45\n\n64,32\n\nMNC\n\n-\n\n5,69\n\n16,05\n\n2,38\n\n1,30\n\n0,50\n\n3,04\n\n87,57\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nCSD\n\n60,99\n\n72,40\n\n15,47\n\n62,58\n\n22,20\n\n1,93\n\n65,46\n\n111,55\n\n2.2. Kế hoạch thu\r\n\nhồi đất năm 2021\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Mai Hùng\n\nPhường Quỳnh Dị\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n324,79\n\n35,68\n\n59,85\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n164,70\n\n19,87\n\n45,81\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n161,60\n\n19,87\n\n45,81\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n59,64\n\n2,62\n\n6,01\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n23,44\n\n0,43\n\n4,30\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n58,93\n\n8,19\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n11,96\n\n1,33\n\n2,35\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n6,12\n\n3,24\n\n1,38\n\n1.20\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n25,90\n\n2,39\n\n4,47\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n5,87\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,67\n\n0,17\n\n0,11\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n0,12\n\n0,01\n\n0,11\n\n-\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n0,91\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục, thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n0,37\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học,\r\n\n công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ, xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n7,80\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n4,76\n\n1,21\n\n2,04\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,02\n\n-\n\n0,02\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ Sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.110\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n5,51\n\n1,01\n\n2,30\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,23\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Phương\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Thiện\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Xuân\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lập\n\nXã\r\n\n Quỳnh Liên\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lộc\n\nXã\r\n\n Quỳnh Trang\n\nXã\r\n\n Quỳnh Vinh\n\n(3)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nNNP\n\n3,56\n\n54,80\n\n8,61\n\n21,99\n\n10,07\n\n57,61\n\n7,22\n\n65,40\n\nLUA\n\n-\n\n34,51\n\n1,59\n\n5,39\n\n0,01\n\n13,83\n\n3,46\n\n40,23\n\nLUC\n\n-\n\n34,51\n\n1,59\n\n5,39\n\n0,01\n\n10,73\n\n3,46\n\n40,23\n\nHNK\n\n-\n\n18,12\n\n1,25\n\n5,50\n\n5,91\n\n4,48\n\n2,28\n\n13,47\n\nCLN\n\n1,30\n\n0,80\n\n2,44\n\n0,40\n\n1,00\n\n10,18\n\n0,25\n\n2,34\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n3,33\n\n10,70\n\n-\n\n26,12\n\n1,23\n\n9,36\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTS\n\n0,76\n\n1,37\n\n-\n\n-\n\n3,15\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\nLMU\n\n1,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPNN\n\n1,53\n\n5,87\n\n0,38\n\n-\n\n2,78\n\n3,85\n\n1,22\n\n3,41\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKX\n\n-\n\n5,87\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDHT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,75\n\n-\n\n-\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDGT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDTL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,75\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDGD\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,37\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDCH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,85\n\n1,22\n\n2,73\n\nODT\n\n1,13\n\n-\n\n0,38\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTSC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSON\n\n0,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,23\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3. Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất năm 2021\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Mai Hùng\n\nPhường Quỳnh Dị\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n351,75\n\n35,68\n\n59,85\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n164,70\n\n19,87\n\n45,81\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n161,60\n\n19,87\n\n45,81\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n59,64\n\n2,62\n\n6,01\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n23,44\n\n0,43\n\n4,30\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n85,89\n\n8,19\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n11,96\n\n1,33\n\n2,35\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n6,12\n\n3,24\n\n1,38\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nLUA7NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Phương\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Thiện\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Xuân\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lập\n\nXã\r\n\n Quỳnh Liên\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lộc\n\nXã\r\n\n Quỳnh Trang\n\nXã\r\n\n Quỳnh Vinh\n\n(3)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nNNP/PNN\n\n3,56\n\n54,80\n\n17,66\n\n21,99\n\n10,07\n\n57,61\n\n7,22\n\n83,31\n\nLUA/PNN\n\n-\n\n34,51\n\n1,59\n\n5,39\n\n0,01\n\n13,83\n\n3,46\n\n40,23\n\nLUC/PNN\n\n-\n\n34,51\n\n1,59\n\n5,39\n\n0,01\n\n10,73\n\n3,46\n\n40,23\n\nHNK/PNN\n\n-\n\n18,12\n\n1,25\n\n5,50\n\n5,91\n\n4,48\n\n2,28\n\n13,47\n\nCLN/PNM\n\n1,30\n\n0,80\n\n2,44\n\n0,40\n\n1,00\n\n10,18\n\n0,25\n\n2,34\n\nRPH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX/PNN\n\n-\n\n-\n\n12,38\n\n10,70\n\n-\n\n26,12\n\n1,23\n\n27,27\n\nRSN/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTS/PNN\n\n0,76\n\n1,37\n\n-\n\n-\n\n3,15\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\nLMU/PNN\n\n1,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLUA/CLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUA/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSN/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPKO/OCT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4. Kế hoạch đưa\r\n\nđất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Mai Hùng\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Dị\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+\r\n\n ...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n29,31\n\n0,17\n\n0,02\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n27,24\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,\r\n\n cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,90\n\n-\n\n0,02\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1,12\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n0,78\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học,\r\n\n công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ, xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,17\n\n0,17\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Phương\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Thiện\n\nPhường\r\n\n Quỳnh Xuân\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lập\n\nXã\r\n\n Quỳnh Liên\n\nXã\r\n\n Quỳnh Lộc\n\nXã\r\n\n Quỳnh Trang\n\nXã\r\n\n Quỳnh Vinh\n\n(3)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nNNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nHNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nCLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n0,07\n\n0,78\n\n-\n\n27,27\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKK.\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n27,24\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDHT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n0,07\n\n0,78\n\n-\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDGT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\nDTL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDGD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,78\n\n-\n\n-\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNTD\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDCH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nODT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTSC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân thị xã Hoàng Mai có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị\r\n\nxã Hoàng Mai theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch đến năm 2030, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất hàng năm của thị xã Hoàng Mai đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 300/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng\r\n\nđất thị xã Hoàng Mai.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở,\r\n\nthủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Hoàng Mai chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Nghĩa Hiếu\n\n", + "id": 104028 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104029.json b/contexts/context_104029.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc57ae3901a5202e8a6f283d53166056608a2012 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104029.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-60-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-Giao-thong-Van-tai-Xay-dung-tinh-Lao-Cai-439638.aspx", + "name": "Quyet-dinh-60-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-Giao-thong-Van-tai-Xay-dung-tinh-Lao-Cai-439638", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 60/2019/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ 10 VĂN BẢN\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI – XÂY DỰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 /5/2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải\r\n\n- Xây dựng tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 667 /TTr-SGTVTXD ngày 24/10/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ\r\n\n10 văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thuộc lĩnh vực Giao thông Vận tải –\r\n\nXây dựng, gồm:\n\n1. Quyết định\r\n\nsố 146/QĐ- UB ngày 19/4/1995 về việc\r\n\ngiao quyền quản lý, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng;\n\n2. Quyết định\r\n\nsố 76/2001/QĐ-UB ngày 16/03/2001 Về việc Ban hành quy chế quản lý hệ thống cấp\r\n\nnước tập trung Xã Bản Phố - huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai;\n\n3. Quyết định\r\n\nsố 27/QĐ-UB ngày 24/01/2005 phê duyệt mẫu thiết kế định hình nhà ở chia lô mặt\r\n\nphố phục vụ cho việc cấp phép xây dựng trong Khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường;\n\n4. Quyết định\r\n\nsố 25/2008/QĐ-UB ngày 26/6/2008 Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản\r\n\nlý, xây dựng, khai thác và bảo dưỡng hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai;\n\n5. Quyết định\r\n\nsố 18/2011/QĐ-UB ngày 02/8/2011 Ban\r\n\nhành quy chế hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo\r\n\nan toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\n6. Các nội\r\n\ndung còn lại của Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch,\r\n\nquản lý đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai;\n\n7. Quyết định\r\n\nsố 52/2012/QĐ-UBND ngày 13/11/2012 ban\r\n\nhành Quy định quản lý, khai thác sử dụng bãi đỗ xe, ga ra xe trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai;\n\n8. Quyết định\r\n\nsố 57/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 ban\r\n\nhành Quy định một số nội dung quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ bằng\r\n\nxe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\n9. Chỉ thị số 06/2005/CT-UB ngày 18/3/2005 Về việc tổ\r\n\nchức quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý môi trường cảnh quan trong Khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường;\n\n10. Chỉ thị số 06/2010/CT-UB ngày 21/6/2010 Về tăng cường\r\n\ncông tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15/01/2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n", + "id": 104029 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10403.json b/contexts/context_10403.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e810442d7ae03f97ab2df0cebb3e0e5c7fdfd2d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10403.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-220-QD-LDTBXH-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-bao-tro-xa-hoi-Bo-Lao-dong-413736.aspx", + "name": "Quyet-dinh-220-QD-LDTBXH-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-bao-tro-xa-hoi-Bo-Lao-dong-413736", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG\r\n\n - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 220/QĐ-LĐTBXH\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 27 tháng 2 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nBảo trợ xã hội, Chánh Văn phòng Bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo quyết định này thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã\r\n\nhội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, BTXH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Tấn Dũng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 220 /QĐ-LĐTBXH ngày 27tháng 2 năm\r\n\n2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung \n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nA.Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nB-BLD-286101-TT\n\nQuyết định công\r\n\n nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là\r\n\n người khuyết tật\n\nThông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 10\r\n\n năm 2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\n lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;\n\nBảo trợ xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bãi bỏ (do hết hiệu lực và được thay thế bởi các thủ tục hành chính tại mục\r\n\n1)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nB-BLD-286102-TT\n\nGia hạn quyết định\r\n\n công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên\r\n\n là người khuyết tật\n\nThông tư số 26/2012/TT- LĐTBXH ngày 12/11/2012\r\n\n của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\n số 28/ 2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. \n\nBảo trợ xã hội\n\nSở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\n hội.\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI.\r\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1. Quyết định công nhận cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật\r\n\na) Trình tự, thời gian thực\r\n\nhiện:\n\n+ Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ\r\n\nsơ theo quy định, gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, nơi Cơ sở có trụ sở chính.\n\n+ Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\nquy định, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và quyết\r\n\nđịnh công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở\r\n\nlên là người khuyết tật hoặc có văn bản thông báo lý do không đủ điều kiện để\r\n\ncông nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là\r\n\nngười khuyết tật.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ hồ sơ, gồm\r\n\ncó: \n\n+ Văn\r\n\nbản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đó nêu rõ tổng số lao động hiện\r\n\ncó, số lao động là người khuyết tật;\n\n+ Bản sao\r\n\nquyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động củacơ sở;\n\n+ Danh\r\n\nsách lao động là người khuyết tật và bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những\r\n\nngười khuyết tật có trong danh sách;\n\n+ Bản sao\r\n\nhợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của lao động là người khuyết tật\r\n\nđang làm việc.\n\nd) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: \n\nCơ sở sản xuất kinh doanh có sử\r\n\ndụng nhiều lao động là người khuyết tật hoạt động theo quy định Luật doanh nghiệp.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: \n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: \n\nQuyết định công nhận cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật\r\n\nkhông xác định thời hạn. Tuy nhiên, khi cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh sử dụng không đủ từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết\r\n\ntật thì đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm phải báo cáo kịp thời\r\n\nvà Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định ngay việc ngừng công nhận cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết\r\n\ntật.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính: \n\n+ Luật Người khuyết tật ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2010;\n\n+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Người khuyết tật;\n\n+ Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội./.\n\nGhi chú: Thủ tục hành chính này\r\n\nđã được đơn giản hóa về thời gian thực hiện và kết quả thực hiện thủ tục\n\n", + "id": 10403 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104030.json b/contexts/context_104030.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35c7e37adf6d1709b8557c6db6d0748227c4541e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104030.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-51-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Thai-Nguyen-2022-499811.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Thai-Nguyen-2022-499811", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 51/2021/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 21 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ chính\r\n\nhướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2016 Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n06/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII,\r\n\nKỳ họp thứ 10 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên;\n\nTrên cơ sở ý kiến thống nhất của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 602/HĐND-VP ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2021 về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính Tờ trình số 4963/TTr-STC ngày 29 tháng 11 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất (sau đây viết tắt là hệ số K) năm 2022 để xác\r\n\nđịnh giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cơ quan thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.\n\nb) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ\r\n\ngia đình cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\nc) Tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 2. Các trường\r\n\nhợp áp dụng hệ số K\n\nHệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến\r\n\ntrên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định tại\r\n\nQuyết định phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên.\n\nHệ số K được áp dụng trong các trường\r\n\nhợp theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:\n\n1. Khi xác định giá trị của thửa đất\r\n\nhoặc khu đất theo mục đích sử dụng có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá\r\n\nđất) dưới 10 tỷ đồng được áp dụng hệ số K để thực hiện:\n\na) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất\r\n\nở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất\r\n\nnông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao\r\n\nđất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử\r\n\ndụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;\n\nc) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh\r\n\nthương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê\r\n\nđất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;\n\nd) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển\r\n\ntừ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất đai năm 2013;\n\nđ) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận\r\n\nchuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189\r\n\nLuật đất đai năm 2013;\n\ne) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời\r\n\ngian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;\n\ng) Xác định tiền nhận chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;\n\nh) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm đấu giá\r\n\nthuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất\r\n\nđấu giá thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả\r\n\nnăng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được\r\n\nNhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động\r\n\nsản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ\r\n\n10 tỷ đồng trở lên.\n\n3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh\r\n\ndoanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).\n\n4. Xác định giá khởi điểm trong đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm.\n\n5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđể tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n6. Trường hợp được gia hạn thời gian\r\n\nsử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013.\n\n7. Trường hợp được Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm\r\n\ntiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không thuộc đối tượng\r\n\nđược gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian\r\n\nsử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được\r\n\ngia hạn sử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm\r\n\n2013.\n\n8. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng,\r\n\nkhả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau hoặc trường hợp\r\n\ntại khu vực thu hồi đất không đảm bảo yêu cầu về thông tin để áp dụng các\r\n\nphương pháp định giá đất khác.\n\n9. Các trường hợp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Các hệ số\r\n\nK\n\n1. Hệ số K = 1\n\nĐối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác.\n\n2. Hệ số K = 1,1\n\nĐối với đất ở đô thị, đất ở nông\r\n\nthôn.\n\nĐiều 4. Phương\r\n\npháp xác định giá các loại đất theo hệ số K\n\nCác trường hợp xác định giá đất cụ thể\r\n\nquy định tại Điều 2 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử\r\n\ndụng tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với hệ số K quy định\r\n\ntại Điều 3 Quyết định này, cụ thể như sau:\n\nGiá\r\n\n đất cụ thể tính theo hệ số K\n\n=\n\nGiá\r\n\n đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong Bảng giá đất\r\n\n hiện hành\n\nx\n\nHệ số K\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành và tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.\n\n2. Căn cứ phạm vi điều chỉnh, các trường\r\n\nhợp áp dụng và các quy định của pháp luật liên quan, các sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm:\n\na) Cơ quan Thuế xác định đơn giá thuê\r\n\nđất, điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb) Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch,\r\n\nChi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định giá\r\n\nđất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; kiểm tra và xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại,\r\n\ntố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã phối hợp với Sở Tài chính để giải quyết; trường hợp vượt\r\n\nthẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,\n\nXây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT, CNN&XD, TH.\r\n\n Namph/QĐ.T12/15b\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tiến\n\n", + "id": 104030 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104031.json b/contexts/context_104031.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41d383bed1fcef58b766c05811b5f1d92ac639f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104031.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-05-2017-NQ-HDND-nhiem-vu-chi-ve-bao-ve-moi-truong-cho-cac-cap-ngan-sach-Tien-Giang-358455.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2017-NQ-HDND-nhiem-vu-chi-ve-bao-ve-moi-truong-cho-cac-cap-ngan-sach-Tien-Giang-358455", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2017/NQ-HĐND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 14 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC CẤP NGÂN\r\n\nSÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25tháng 06năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý kinh phí sự\r\n\nnghiệp bảo vệ môi trường;\n\nXét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 08 tháng 6\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Nghị quyết phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp\r\n\nngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 06\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nPhân định nhiệm vụ chi về bảo vệ\r\n\nmôi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; các sở,\r\n\nngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị\r\n\nxã (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của các cấp ngân sách\n\n1. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh:\n\na) Xây dựng, điều\r\n\nchỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ\r\n\nmôi trường của tỉnh;\n\nb) Xây dựng, thẩm\r\n\nđịnh và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường địa phương; hoạt động thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá môi trường chiến lược của địa phương; thẩm định các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp\r\n\nmôi trường, thuộc trách nhiệm của tỉnh;\n\nc) Hoạt động của\r\n\nhệ thống quan trắc và phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị địa phương quản\r\n\nlý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc\r\n\ngia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch hệ thống\r\n\nquan trắc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa\r\n\nchữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xây\r\n\ndựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động\r\n\nđối với môi trường của tỉnh; Chi xây dựng hệ thống quan trắc môi trường tự động;\n\nd) Hỗ trợ công\r\n\ntác kiểm soát ô nhiễm môi trường của địa phương (bao gồm kiểm soát các nguồn\r\n\ngây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\r\n\nphòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của tỉnh;\n\nđ) Hỗ trợ công\r\n\ntác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường,\r\n\nđánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất\r\n\nthải, sản phẩm thải bỏ;\n\ne) Hỗ trợ công\r\n\ntác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm\r\n\ncác nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường,\r\n\nlập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản\r\n\nquyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm:\n\n- Dự án xử lý triệt\r\n\nđể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do địa\r\n\nphương quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh\r\n\nphí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của\r\n\nThủ tướng Chính phủ (Quyết định số58/2008/QĐ-TTgngày\r\n\n29 tháng 4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý\r\n\ntriệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối\r\n\ntượng thuộc khu vực công ích, Quyết định số38/2011/QĐ-TTg\r\n\nngày 5 tháng 7 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số58/2008/QĐ-TTgngày\r\n\n29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) và các Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Hỗ trợ hoạt động\r\n\nthu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa\r\n\nphương (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải);\n\n- Dự án về bảo vệ\r\n\nmôi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\ng) Hỗ trợ công\r\n\ntác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số160/2014/TTLT-BTC-BTNMTngày\r\n\n29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng\r\n\ndẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà\r\n\nnước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học\r\n\nđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nh) Xây dựng và\r\n\nduy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu\r\n\nthập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ\r\n\nhệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống\r\n\nkê môi trường địa phương; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh;\n\ni) Quản lý các\r\n\ncông trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ\r\n\nsinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền;\r\n\nhỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp\r\n\ntác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội). Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định;\n\nk) Hỗ trợ duy\r\n\ntrì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa,\r\n\ncải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được\r\n\nkhuyến khích phát triển;\n\nl) Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý\r\n\nthức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình\r\n\ntiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất\r\n\nthải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm\r\n\nquyền); tập huấn và tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường\r\n\n(bao gồm cả việc đi tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ); chi giải thưởng, khen\r\n\nthưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh;\n\nm) Hỗ trợ công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra (chi phí của đoàn kiểm tra, thanh tra, xe đi lại, chi\r\n\nphí kiểm mẫu) việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn\r\n\nthiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của tỉnh và theo quyết định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền;\n\nn) Hoạt động kiểm\r\n\ntra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động\r\n\nkiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận\r\n\nhoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc\r\n\nthực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của tỉnh;\n\no) Hoạt động xác\r\n\nnhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao\r\n\ngồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu\r\n\ncó);\n\np) Hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định;\n\nq) Vốn đối ứng\r\n\ncác dự án được ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần và hợp tác quốc tế có tính\r\n\nchất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường;\n\nr) Chi các hoạt động\r\n\nkhác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh: thẩm định,\r\n\nphê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; đánh giá, phân loại làng nghề theo mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường theo quy định và một số nhiệm vụ khác thuộc trách nhiệm địa\r\n\nphương.\n\n2. Nhiệm vụ chi\r\n\ncho hoạt động bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện:\n\na) Xây dựng, điều\r\n\nchỉnh kế hoạch, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường của địa phương;\n\nb) Hỗ trợ công\r\n\ntác kiểm soát ô nhiễm môi trường của cấp huyện (bao gồm kiểm soát các nguồn gây\r\n\nô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm\r\n\nmôi trường trên địa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của cấp huyện;\n\nc) Hỗ trợ công\r\n\ntác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm\r\n\ncác nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường,\r\n\nlập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản\r\n\nquyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án);\n\nd) Hỗ trợ hoạt động\r\n\nthu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa\r\n\nbàn huyện (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải);\n\nđ) Hỗ trợ duy\r\n\ntrì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\ne) Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý\r\n\nthức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình\r\n\ntiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất\r\n\nthải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm\r\n\nquyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường (bao gồm cả việc đi\r\n\ntập huấn và tổ chức tập huấn); chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định;\n\ng) Hỗ trợ công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra (chi phí của đoàn kiểm tra, thanh tra, xe đi lại, chi\r\n\nphí kiểm mẫu môi trường) việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm\r\n\nquyền;\n\nh) Hoạt động xác\r\n\nnhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường\r\n\nđơn giản theo cấp có thẩm quyền (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm\r\n\nthêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có);\n\ni) Hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định;\n\nk) Hợp đồng lao động\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;\n\nl) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá\r\n\ncác nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường,\r\n\nthuộc nhiệm vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\r\n\nthống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ;\n\nm) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về\r\n\nmôi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa,\r\n\nthay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường địa phương; báo cáo công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường của địa phương;\n\nn) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện\r\n\nthu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự\r\n\nquản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội). Nội\r\n\ndung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;\n\no) Chi các hoạt động\r\n\nkhác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện: thẩm định,\r\n\nphê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường\r\n\nlàng nghề; tổ chức hướng dẫn, quản lý, chuyển giao, xử lý bao gói thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật sau sử dụng trên địa bàn và một số nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của\r\n\nhuyện theo quy định pháp luật.\n\n3. Nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cấp xã từ nguồn\r\n\nthu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nthu và được để lại để sử dụng theo quy định pháp luật, các nhiệm vụ chi gồm:\n\na) Hỗ trợ công\r\n\ntác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã (bao gồm kiểm soát các nguồn\r\n\ngây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm\r\n\nmôi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng\r\n\nngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;\n\nb) Quản lý các\r\n\ncông trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ\r\n\nsinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền;\r\n\nhỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp\r\n\ntác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội);\n\nc) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến\r\n\ncác mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm\r\n\nmôi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo\r\n\nquyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi\r\n\ntrường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp có thẩm quyền quyết định;\n\nd) Các hoạt động\r\n\nbảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua\r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB.Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;\r\n\n - Các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: TN&MT, Tài chính,\r\n\n Tư pháp, Kế hoạch - Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Công tác đại biểu (VPQH);\r\n\n - Cục Hành chính - Quản trị (VPCP);\r\n\n - Cơ quan TT Bộ Nội vụ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;\n\n- Các đ/c UVBTV Tỉnh uỷ;\r\n\n - UBND, UB. MTTQ tỉnh;\n\n- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;\r\n\n - ĐB. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo Ấp Bắc;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Danh\n\n", + "id": 104031 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104032.json b/contexts/context_104032.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d2afb617c29c417adfb62ba5f7e00b31bf7eb5c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104032.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-115-NQ-HDND-nam-2013-tong-bien-che-su-nghiep-hop-dong-trong-co-quan-don-vi-Quang-Ninh-228763.aspx", + "name": "Nghi-quyet-115-NQ-HDND-nam-2013-tong-bien-che-su-nghiep-hop-dong-trong-co-quan-don-vi-Quang-Ninh-228", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 115/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày 13 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUYẾT ĐỊNH TỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP, HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n68/2000/NĐ-CP NGÀY 17/11/2000 CỦA CHÍNH PHỦ TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC\r\n\nTỈNH QUẢNG NINH NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Viên chức năm 2010; Nghị định số\r\n\n41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính\r\n\nphủ quy định về thực hiện chế độ hợp đồng làm việc một số loại công việc trong\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 6460/TTr-UBND ngày\r\n\n27 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng biên chế sự nghiệp, hợp\r\n\nđồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ và chỉ tiêu hợp đồng lao\r\n\nđộng trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ninh năm 2014; Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố 104/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến\r\n\nthảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuyết định tổng biên chế sự nghiệp, hợp đồng\r\n\ntheo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ trong các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ninh năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Tổng biên chế sự nghiệp nhà nước\r\n\ntỉnh Quảng Ninh năm 2014 là 26.297 biên chế, bao gồm:\n\n- Biên chế sự nghiệp giáo dục và đào\r\n\ntạo: 19.223\n\n- Biên chế sự nghiệp y tế và xã hội:\r\n\n5.014\n\n- Biên chế sự nghiệp văn hóa - thông\r\n\ntin và thể thao: 757\n\n- Biên chế sự nghiệp khác: 1.303\n\n2. Hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP\r\n\nlà: 665\n\nĐiều 2. Đồng ý tạm giao trong dự toán ngân sách\r\n\nnăm 2014 một khoản kinh phí cần thiết để bố trí cho các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương chi thực hiện hợp đồng lao động như sau: \n\n- Hợp đồng lao động đối với đơn vị mới thành lập đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n- Đối với biên chế của ngành giáo dục - đào tạo,\r\n\nvăn hóa - thể thao, do Nghị quyết số 63/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của HĐND\r\n\ntỉnh “Về việc thông qua tổng biên chế hành chính nhà nước; quyết định tổng biên\r\n\nchế sự nghiệp nhà nước và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh\r\n\nQuảng Ninh năm 2013” chưa được Bộ Nội vụ cho ý kiến thẩm định, trước mắt, thực\r\n\nhiện biên chế như đã được giao năm 2012. Trong trường hợp cần thiết sẽ được xem\r\n\nxét giải quyết cụ thể sau khi có sự thống nhất giữa UBND tỉnh với Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. \n\nTrước khi giao kinh phí để các ngành, địa phương thực\r\n\nhiện hợp đồng lao động, UBND tỉnh rà soát lại cụ thể, đảm bảo tiết kiệm tối đa\r\n\nnguồn lực ngân sách và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 3. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này.\n\n- Thường trực, các Ban và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 13 tháng 12 năm\r\n\n2013 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Long\n\n\n\n", + "id": 104032 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104033.json b/contexts/context_104033.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14a5f397746533e22684e156c55cf0c64fe4e759 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104033.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-788-QD-UBND-HC-2014-xet-tuyen-giao-vien-theo-687-QD-UBND-HC-tinh-Dong-Thap-285646.aspx", + "name": "Quyet-dinh-788-QD-UBND-HC-2014-xet-tuyen-giao-vien-theo-687-QD-UBND-HC-tinh-Dong-Thap-285646", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 788/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày 21 tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BỔ SUNG NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ XÉT TUYỂN GIÁO\r\n\nVIÊN VÀO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ TRUNG\r\n\nTÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 687/QĐ-UBND- HC NGÀY 15 THÁNG\r\n\n8 NĂM 2012 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc\r\n\ntuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 15/2012/TT- BNV ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm\r\n\nviệc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Quy chế thi\r\n\ntuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 949/SGDĐT- TCCB ngày 10\r\n\ntháng 7 năm 2014 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại công văn số 213/SNV-VP\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2014;\n\nTheo\r\n\nkết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp Chủ tịch và các Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 20 tháng 8 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Bổ sung nội dung của Quy chế xét tuyển\r\n\ngiáo viên vào các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên kèm theo Quyết định số 687/QĐ-UBND-HC ngày 15\r\n\ntháng 8 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh như sau:\n\n1.\r\n\nBổ sung khoản 7, Điều 8 “Cách xác định hộ khẩu và chế độ ưu tiên theo hộ khẩu”\r\n\nnhư sau:\n\na.\r\n\nVề cách xác định hộ khẩu:\n\nHộ\r\n\nkhẩu của ứng viên đăng ký dự tuyển được xác định là một trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\n-\r\n\nTheo hộ khẩu có tên của ứng viên trước khi vào học trường sư phạm, khoa sư phạm.\n\n-\r\n\nNếu ứng viên đã chuyển hộ khẩu sau khi vào học trường sư phạm, khoa sư phạm thì\r\n\nhộ khẩu được xác định là một trong hai trường hợp sau:\n\n+\r\n\nCó tên của ứng viên trong hộ khẩu của gia đình bên chồng (vợ).\n\n+\r\n\nCó tên của ứng viên trong hộ khẩu của cha mẹ ruột.\n\nb.\r\n\nVề chế độ ưu tiên theo hộ khẩu đối với việc xét tuyển viên chức giáo viên mầm\r\n\nnon, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở:\n\nƯu\r\n\ntiên có hộ khẩu trong huyện trước, đến hộ khẩu các huyện còn lại trong tỉnh và\r\n\nsau đó đến hộ khẩu ngoài tỉnh.\n\n2.\r\n\nBổ sung khoản 8, Điều 8 “Việc tuyển dụng viên chức giáo viên trung học cơ sở,\r\n\ngiáo viên trung học phổ thông, giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên” được\r\n\nthực hiện như sau:\n\na.\r\n\nĐối với môn có số ứng viên đăng ký dự tuyển thấp hơn hoặc bằng 200% so với chỉ\r\n\ntiêu cần tuyển thì thực hiện xét tuyển như đối với giáo viên tiểu học.\n\nb.\r\n\nĐối với môn có số ứng viên đăng ký dự tuyển cao hơn 200% so với chỉ tiêu cần\r\n\ntuyển thì thực hiện theo thứ tự sau:\n\n-\r\n\nXét tuyển đặc cách theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư số\r\n\n15/2012/TT-BNV (nếu có ứng viên đủ điều kiện).\n\n-\r\n\nThực hiện sơ tuyển trước theo hình thức xét tuyển (áp dụng tương tự như đối với\r\n\ngiáo viên tiểu học) để chọn ra 200% số ứng viên so với chỉ tiêu cần tuyển để\r\n\nthi thực hành. Điểm thi thực hành (đồng thời là điểm để xếp hạng khi tuyển) là\r\n\nkết quả trung bình của điểm thi soạn giáo án (hệ số 1) cộng với điểm thi giảng\r\n\ndạy trên lớp (hệ số 2).\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký và có hiệu lực cho các đợt xét tuyển viên chức ngành giáo dục của\r\n\nnăm học 2014-2015.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT,NC/VX, Phg.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTM. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thị Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 104033 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104034.json b/contexts/context_104034.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f725ed20bbc84566f3547cff11e66ed3bbd93403 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104034.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-38-2014-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-Ha-Noi-246063.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2014-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-Ha-Noi-246063", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2014/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí\r\n\nvà lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa\r\n\nđơn;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và\r\n\nNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC \r\n\nngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội\r\n\nKhóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Cục\r\n\nThuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại\r\n\nTờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nnộp lệ phí\n\nChủ đầu tư các công trình xây dựng mới,\r\n\ncải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.\n\nĐiều 2. Mức thu lệ phí\n\nNội dung thu\n\nMức thu\n\nĐồng/01 giấy phép\n\n1. Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân\r\n\n (thuộc đối tượng phải có giấy phép)\n\n75.000\n\n2. Cấp mới đối với công trình khác\n\n150.000\n\n3. Gia hạn giấy phép xây dựng\n\n15.000\n\nĐiều 3. Đơn vị thu lệ phí (thực hiện theo phân cấp quản\r\n\nlý)\n\n1. Sở Xây dựng thu đối với những trường\r\n\nhợp thuộc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền được UBND Thành phố\r\n\ngiao.\n\n2. UBND quận, huyện, thị xã và các xã\r\n\nthu đối với những trường hợp do UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã và UBND các xã cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền phân cấp của\r\n\nUBND thành phố.\n\nĐơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm\r\n\nyết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu,\r\n\nphương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ\r\n\nthu lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định.\n\nĐiều 4. Quản lý sử\r\n\ndụng tiền lệ phí thu được\n\n1. Năm 2014: Đơn vị thu lệ phí nộp\r\n\nNgân sách Nhà nước 50%; được để lại 50% trên tổng số lệ phí thu được.\n\n2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: Đơn\r\n\nvị thu nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước; các khoản chi phí\r\n\nliên quan đến công tác thu lệ phí được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được\r\n\nduyệt hàng năm.\n\nĐơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản\r\n\nlý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền lệ phí được để lại\r\n\n(năm 2014) theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm\r\n\n2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí\r\n\nvà Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 63/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản\r\n\nlý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 5. Chứng từ\r\n\nthu lệ phí\n\nSử dụng biên lai thu lệ phí do Cơ\r\n\nquan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư\r\n\n153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in,\r\n\nphát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nĐiều 6. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCác trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nvề việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.\n\nĐiều 7. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 09\r\n\ntháng 01 năm 2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 8;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TP;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Ban KTNS HĐND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - VPUB: CPVP, các phòng CV;\r\n\n - TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n", + "id": 104034 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104035.json b/contexts/context_104035.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..266df906f8b3cf0b05635d2c19ab982a106427fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_104035.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-623-QD-TTg-2015-du-an-Ho-tro-thuc-day-giao-thong-thuong-mai-TTF-Me-Cong-GMS-ADB-273911.aspx", + "name": "Quyet-dinh-623-QD-TTg-2015-du-an-Ho-tro-thuc-day-giao-thong-thuong-mai-TTF-Me-Cong-GMS-ADB-273911", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 623/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 05\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT “HỖ TRỢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÚC ĐẨY GIAO THÔNG\r\n\nVÀ THƯƠNG MẠI (TTF) KHU VỰC TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG (GMS)” DO ADB TÀI TRỢ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;\n\nXét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại văn bản số 2436/BKHĐT-KTĐN ngày 24 tháng 4 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đồng\r\n\ný Việt Nam tham gia Dự án hỗ trợ kỹ thuật tư vấn và chính sách khu vực “Hỗ trợ\r\n\nthực hiện kế hoạch thúc đẩy giao thông và thương mại (TTF) khu vực Tiểu vùng Mê\r\n\nCông mở rộng (GMS)” do Chính phủ Úc viện\r\n\ntrợ không hoàn lại thông qua Ngân hàng Phát triển\r\n\nchâu Á (ADB) như kiến nghị của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư nêu tại văn bản trên, cụ thể như sau:\n\n- Tổng mức vốn của Dự án là 3.700.000\r\n\nUSD do Chính phủ Úc viện trợ không hoàn lại thông qua ADB,\r\n\nvốn đối ứng: Chính phủ Việt Nam đóng góp bằng hiện vật (văn phòng làm việc,\r\n\nnhân sự quản lý và theo dõi dự án, phương tiện làm việc, v.v... ).\n\n- Các nước tham\r\n\ngia thực hiện Dự án: Căm pu chia, Việt Nam, Lào, Mianma (các nước CLMV).\n\n- Cơ quan đầu mối phía Việt Nam: Bộ\r\n\nTài chính (Tổng cục Hải quan).\n\n- Dự án được thiết kế nhằm tăng cường công tác điều phối quản lý biên giới bao gồm: thủ tục\r\n\nquá cảnh biên giới, triển khai các hoạt động thương mại và tạo điều kiện thuận lợi giao thông khu vực GMS.\n\n- Những hoạt động chính:\n\n+ Các nước CLMV tiến hành các công\r\n\ntác có liên quan để triển khai thực hiện hệ thống quá cảnh hải quan điện tử\r\n\n(eCTS) khu vực GMS;\n\n+ Hỗ trợ xây dựng các thủ tục kiểm\r\n\ntra chuyên ngành quá cảnh hải quan khu vực GMS phù hợp với thông lệ quốc tế;\n\n+ Tăng cường công tác điều phối quản lý rủi ro và phát triển\r\n\nchương trình doanh nghiệp ưu tiên khu vực GMS;\n\n+ Triển khai thí điểm việc kiểm tra hải\r\n\nquan chung lần hai tại cửa khẩu biên giới.\r\n\nHài hòa và hoàn thiện các Hiệp định vận tải song phương và đa phương khu vực\r\n\nGMS;\n\n+ Hỗ trợ nghiên cứu việc mở rộng các\r\n\ntuyến đường, thương quyền giao thông các nước GMS và phát\r\n\ntriển hệ thống thương mại logistic khu vực GMS.\n\n- Kết quả chủ yếu của dự án:\n\n+ Triển khai hệ thống quá cảnh hải\r\n\nquan điện tử (eCTS) khu vực GMS. Tăng cường công tác điều phối quản lý rủi ro\r\n\nvà phát triển chương trình doanh nghiệp ưu tiên khu vực GMS;\n\n+ Thí điểm triển khai hoạt động kiểm\r\n\ntra hải quan chung lần hai tại cửa khẩu biên giới;\n\n+ Hài hòa và hoàn thành các Hiệp định\r\n\nvận tải song phương và đa phương khu vực GMS;\n\n+ Tiến hành nghiên cứu việc mở rộng\r\n\ncác tuyến đường và thương quyền giao thông các nước GMS và phát triển hệ thống\r\n\nthương mại logistic GMS.\n\n- Thời hạn thực hiện Dự án: 2 năm (4/2015\r\n\n- 12/2016).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) làm cơ quan đầu mối của Việt Nam chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương, các cơ quan liên quan và\r\n\nADB tham gia thực hiện dự án này cùng các nước GMS.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đầu mối,\r\n\nquản lý Chương trình GMS, gửi thư “không phản đối” tới ADB khẳng định Việt Nam\r\n\ntham gia thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật tư vấn và chính sách khu vực trên.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTg CP, các PTTgCP;\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công\r\n\n Thương;\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, HC, KTN; TGĐ\r\n\n Cổng TTĐT;\n\n- Lưu: VT, QHQT(3). AT.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n", + "id": 104035 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104036.json b/contexts/context_104036.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..434cb9cf2b6cc3d0200e4bf438715e7bf00c48e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104036.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1896-2000-QD-UB-thanh-lap-Ban-Chi-dao-chong-san-xuat-va-buon-ban-hang-gia-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-8646.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1896-2000-QD-UB-thanh-lap-Ban-Chi-dao-chong-san-xuat-va-buon-ban-hang-gia-thanh-pho-Ho-Ch", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1896/2000/QĐ-UB \n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 03 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả ;Xét yêu cầu chỉ đạo công tác chống sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.- Nay thành lập Ban Chỉ đạo chống sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nCác thành viên của Ban chỉ đạo gồm:\n\n1- Trưởng ban: Đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2- Phó Trưởng ban:\n\n- Đồng chí Phạm Thị Kim Hồng, Giám đốc Sở Thương mại thành phố, Phó ban Thường trực ;\n\n- Đồng chí Thân Thành Huyện, Phó Giám đốc Công an thành phố, Phó ban.\n\n3- ủy viên :\n\n- Đồng chí Trần Văn Lục, Chi Cục Trưởng Chi Cục Quản lý thị trường thành phố ;\n\n- Đồng chí Quách Tố Dung, Phó Giám đốc Sở Công nghiệp thành phố;\n\n- Đồng chí Trần Đình Phú, Phó Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và môi trường thành phố ;\n\n- Đồng chí Huỳnh Văn Lãm, Phó Giám đốc Sở Y tế thành phố ;\n\n- Đồng chí Nguyễn Phước Thảo, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố ;\n\n- Đồng chí Nguyễn Thị Hồng, Phó Giám đốc Thường trực Sở Tài chánh-Vật giá thành phố ;\n\n- Đồng chí Trần Văn Tài, Phó Giám đốc Sở Văn hóa-Thông tin thành phố ;\n\n- Đồng chí Lý Văn Đàn, Phó Chi Cục Trưởng Chi Cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thành phố ;\n\n- Đồng chí Trương Xuân Huệ, Phó Chánh Thanh tra Y tế thành phố ;\n\n- Đồng chí Lê Thanh Sơn, Trưởng phòng Cảnh sát kinh tế (Công an thành phố) ;\n\n- Đồng chí Nguyễn Mộng Hưng, Chủ tịch Hội bảo vệ người tiêu dùng thành phố ;\n\n- Mời Đồng chí lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân thành phố tham gia Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 2.- Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn :\n\n1- Giúp ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo công tác đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổ chức phối hợp giữa các quận-huyện, các ngành chức năng, đề xuất kịp thời các biện pháp thiết thực để thực hiện công tác đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đạt hiệu quả cao.\n\n3- Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất kịp thời các vướng mắc (nếu có), các chính sách, chủ trương cần thiết để Thủ tướng Chính phủ, các Bộ-Ngành Trung ương xem xét chỉ đạo.\n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở-ngành thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận-huyện và các đồng chí có tên ở Điều 1 nói trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: - Như điều 3 - Văn phòng Chính phủ (để b/c)- Ban Chỉ đạo 31/TW- Thường trực Thành ủy- Thường trực HĐND/TP- Thường trực UBND/TP- VPUB : PVP/KT, NC- Tổ TM, NC, TH - Lưu \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH Võ Viết Thanh\n\n", + "id": 104036 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104037.json b/contexts/context_104037.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e8388c672288bfa973bab4e85079a8a062f1df1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104037.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2249-QD-UBND-2022-quan-ly-thue-hoat-dong-thuong-mai-dien-tu-Bac-Kan-546249.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2249-QD-UBND-2022-quan-ly-thue-hoat-dong-thuong-mai-dien-tu-Bac-Kan-546249", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2249/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN\r\n\nTỬ, KINH DOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Quản\r\n\nlý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Công điện số\r\n\n889/CĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh\r\n\ntrên nền tảng số;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2146/QĐ-BTC ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch\r\n\ntổng thể thực hiện các giải pháp tại Đề án “Quản lý thuế đối với hoạt động\r\n\nthương mại điện tử tại Việt Nam”;\n\nTheo đề nghị của Cục Thuế tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 1496/TTr-CTBCA ngày 13 tháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Quản lý thuế\r\n\nđối với hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\n\nCục Thuế tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện theo Đề án đảm bảo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc\r\n\nSở Công Thương, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý thị trường tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Bình\n\n \n\nĐỀ ÁN\n\nQUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, KINH\r\n\nDOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2249/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nPhần thứ nhất\n\nTÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN\r\n\nTỬ, KINH DOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG SỐ, SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nA. TÌNH HÌNH\r\n\nQUẢN LÝ THUẾ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nI. TÌNH\r\n\nHÌNH HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, KINH DOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG SỐ\n\n1. Khái niệm về thương mại\r\n\nđiện tử\n\nTheo quy định tại Nghị định số\r\n\n52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử (TMĐT) thì định\r\n\nnghĩa về TMĐT được hiểu như sau: “Hoạt động TMĐT là việc tiến hành một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối\r\n\nvới mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”. Tuy nhiên, đối\r\n\nvới đại đa số người dùng hiện nay thì TMĐT được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, đơn giản\r\n\nvà dễ hiểu hơn là: “TMĐT tức là mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua\r\n\ncác phương tiện điện tử và Internet”.\n\n2. Thực trạng hoạt động TMĐT\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\n\nThời gian qua, hoạt động TMĐT,\r\n\nkinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số (sau đây gọi là hoạt động TMĐT) trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Kạn diễn ra thường xuyên và phát triển mạnh mẽ trong các tổ chức,\r\n\ncá nhân. Hoạt động TMĐT đã làm thay đổi nhanh chóng phương thức kinh doanh từ\r\n\ntruyền thống sang hình thức TMĐT rất nhanh, số lượng lớn; tư duy về mua, bán,\r\n\ntrao đổi hàng hóa và thói quen tiêu dùng của người dân cũng thay đổi theo xu thế\r\n\ncủa xã hội; rất nhiều giao dịch, hàng hóa, dịch vụ được thực hiện thông qua\r\n\nhình thức TMĐT. Hoạt động này không chỉ diễn ra ở khu vực thành thị, trung tâm\r\n\nthành phố mà đã lan tỏa ra khắp mọi nơi, len lỏi vào các ngõ ngách, thôn bản, tổ\r\n\ndân phố. Hoạt động giao thương của người tiêu dùng giữa các địa phương trong và\r\n\nngoài tỉnh đang có xu hướng tăng cao, hình thức mua sắm trực tuyến qua các kênh\r\n\nTMĐT được diễn ra thông qua việc lựa chọn các kênh mua sắm và giao dịch bằng\r\n\nnhiều hình thức như: Sàn Giao dịch TMĐT, các ứng dụng TMĐT, mạng xã hội\r\n\nFacebook, Instagram, Zalo.\n\nTuy nhiên, phạm vi hoạt động\r\n\nTMĐT rất rộng, mọi giao dịch chủ yếu qua tin nhắn, điện thoại, Website, các\r\n\ntrang mạng xã hội, quảng cáo... các hoạt động mua bán này thường tiềm ẩn nhiều\r\n\nrủi ro trong lĩnh vực quản lý thuế như không xuất hóa đơn khi giao dịch, thông\r\n\ntin giao dịch trên Internet dễ xóa và cũng dễ thay đổi, do đó việc chứng minh\r\n\nnguồn thu nhập của những tổ chức, cá nhân kinh doanh loại hình này thường khó\r\n\nxác định, thiếu căn cứ, dẫn đến nhiều trường hợp đã lợi dụng và không thực hiện\r\n\nđầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của mình.\n\nBên cạnh đó, các hoạt động quảng\r\n\ncáo trên các nền tảng công nghệ, lĩnh vực phần mềm, nền tảng công nghệ thông\r\n\ntin kỹ thuật số cũng rất đa dạng như: Quảng cáo trực tuyến trên Facebook,\r\n\nYoutube, Google, Tiktok..., nhiều hoạt động có doanh thu rất lớn... nhưng có thể\r\n\nnói số thuế thu được từ các hoạt động này vẫn còn rất nhỏ hoặc chưa quản lý thu\r\n\nđược thuế so với doanh thu phát sinh từ TMĐT, chưa phát huy hết tiềm năng thu\r\n\nngân sách từ lĩnh vực kinh doanh này.\n\nTrên cơ sở số liệu theo dõi quản\r\n\nlý và rà soát, nắm bắt tình hình thực tế của cơ quan thuế (CQT). Hiện nay, trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Kạn ngoài các tổ chức, cá nhân kinh doanh theo phương thức\r\n\ntruyền thống, còn phát sinh một số tổ chức, cá nhân, loại hình kinh doanh trực\r\n\ntiếp hoặc gián tiếp theo hình thức TMĐT, kinh doanh online, cụ thể như:\n\n- Các hộ, cá nhân kinh doanh (CNKD)\r\n\nnộp thuế theo phương pháp khoán ổn định kinh doanh theo phương thức truyền thống\r\n\ncó cửa hàng, cửa hiệu cố định và kinh doanh online. Đặc biệt, có một số hộ,\r\n\nCNKD chỉ có kho hàng và chưa được quản lý thuế hoạt động chủ yếu theo hình thức\r\n\nkinh doanh online.\n\n- Các doanh nghiệp hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thu gom, chế biến các sản\r\n\nphẩm nông, lâm, ngư nghiệp có xây dựng và phát triển các trang Website để quảng\r\n\ncáo, giới thiệu, bán sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng. Đối với loại hình này\r\n\nbước đầu đã được các đơn vị kê khai, nộp thuế theo quy định.\n\n- Các công ty đang tổ chức hoạt\r\n\nđộng kinh doanh, phát sinh thu nhập từ các hình thức kinh doanh thuộc lĩnh vực\r\n\nTMĐT như: Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động cho thuê nhà trực tuyến thông qua ứng\r\n\ndụng (như Booking.com, Agoda...): Cũng đã kê khai và nộp thuế theo quy định.\n\n- Các tổ chức tham gia gián tiếp\r\n\nđến hoạt động kinh doanh online dưới hình thức là các đơn vị vận chuyển, chuyển\r\n\nphát hàng hóa có thu hộ tiền hàng (Ship COD) hoặc thu tiền dịch vụ chuyển phát\r\n\n(Ship), gồm: Bưu điện tỉnh Bắc Kạn, các điểm Bưu điện văn hóa xã, phường; Bưu cục\r\n\nViettel Post Bắc Kạn; Trung tâm Chuyển phát nhanh J&T Express Bắc Kạn (có\r\n\nbưu cục tại các phường: Sông Cầu và Đức Xuân...). Đối với các đơn vị này, hiện\r\n\nnay CQT đã thực hiện quản lý thuế đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động dịch\r\n\nvụ vận chuyển theo đúng quy định. Tuy nhiên, số tiền hàng hóa thu hộ (chủ yếu\r\n\nlà tiền mặt) cho các chủ hàng được xác định là doanh thu bán hàng từ hoạt động\r\n\nkinh doanh online phát sinh đối với các đơn hàng đến và đi trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nKạn chưa được quản lý thu thuế.\n\n- Các ngân hàng thương mại\r\n\n(NHTM) tham gia vào hoạt động kinh doanh online dưới hình thức là đơn vị nhận\r\n\nthực hiện các giao dịch thanh toán tiền mua, bán hàng hóa. Hiện nay các NHTM đã\r\n\nthực hiện kê khai, nộp thuế đối với số tiền phí dịch vụ chuyển tiền theo quy định.\r\n\nTuy nhiên, số tiền giao dịch, thanh toán tiền mua, bán hàng hóa của các chủ tài\r\n\nkhoản là các tổ chức, CNKD online thường không ghi rõ nội dung, số tiền đã chuyển;\r\n\ndo đó thông tin từ các giao dịch thanh toán này rất khó xác định về nội dung\r\n\nthanh toán thuộc lĩnh vực giao dịch dân sự thông thường hay giao dịch kinh tế\r\n\n(kinh doanh online); do vậy chưa xác định được khoản doanh thu bán hàng này để\r\n\nthực hiện quản lý thu thuế. Các NHTM gồm có: BIDV, Vietinbank, Agribank, Liên\r\n\nViệt Post Bank ...\n\n- Các đơn vị cung cấp dịch vụ\r\n\nviễn thông (các nhà mạng Vinaphone, Viettel, MobiFone ...): Đây là các đơn vị\r\n\ntrung gian trong truyền tải nội dung thông tin đối với các giao dịch, hợp đồng\r\n\ngiữa bên bán hàng với bên mua hàng. Nội dung thông tin thuộc lĩnh vực cá nhân của\r\n\ncác chủ thuê bao nên CQT không có chức năng xác định cụ thể, chi tiết, do vậy,\r\n\nthông tin liên quan đến hoạt động TMĐT, kinh doanh online phát sinh doanh thu\r\n\n(nếu có) cũng chưa được quản lý thu thuế.\n\nII. TÌNH\r\n\nHÌNH QUẢN LÝ THUẾ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\n1. Trong thời gian qua\n\nTrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thực\r\n\nhiện quản lý thu thuế đối với các tổ chức, CNKD theo phương thức truyền thống bằng\r\n\ncách khoán thuế ổn định hằng tháng và quản lý thuế phát sinh từ doanh thu sử dụng\r\n\nhóa đơn quyển đối với một số CNKD mua hóa đơn tại CQT là chủ yếu. Các hộ, CNKD\r\n\ntheo phương thức kinh doanh online chưa được quản lý thu thuế.\n\nCông tác quản lý thuế được thực\r\n\nhiện theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, tuy nhiên việc\r\n\nquản lý thu thuế đối với các tổ chức tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt\r\n\nđộng TMĐT, kinh doanh online phụ thuộc chủ yếu vào việc doanh nghiệp tự khai, tự\r\n\ntính và nộp thuế vào ngân sách nhà nước; CQT thực hiện các biện pháp quản lý\r\n\nthuế thông qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp, qua công tác kiểm\r\n\ntra thuế, đôn đốc và xử lý nợ thuế, nhưng các biện pháp quản lý thuế chủ yếu\r\n\nxác định trên cơ sở số liệu kiểm tra sổ sách, hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp\r\n\nnên không xác định chính xác được việc doanh nghiệp kê khai không đầy đủ, thiếu\r\n\nchính xác doanh thu bán hàng thực tế phát sinh (nhất là doanh thu kinh doanh\r\n\nonline) dẫn đến thất thu thuế.\n\n2. Tồn tại, hạn chế trong công\r\n\ntác quản lý thuế\n\n- Đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrực tiếp kinh doanh (người bán hàng online): Loại hình kinh doanh này trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn chủ yếu là nhỏ lẻ hoặc kết hợp với kinh doanh theo phương thức\r\n\ntruyền thống của các hộ, CNKD; còn đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã trực tiếp\r\n\nbán hàng online thì ít phát sinh. Do vậy, hoạt động kinh doanh của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trực tiếp kinh doanh online này chưa được quản lý thuế.\n\n- Đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia vận chuyển, chuyển phát hàng hóa:\n\n+ Đối với tổ chức: Tiền công dịch\r\n\nvụ chuyển phát (tiền Ship) thường chiếm tỷ trọng ít và đã được các đơn vị này\r\n\nkê khai, nộp thuế. Tuy nhiên, đối với số tiền hàng hóa thu hộ người bán (chủ\r\n\nhàng) chủ yếu bằng tiền mặt thường chiếm tỷ trọng lớn (được xác định là doanh\r\n\nthu bán hàng) nhưng chưa được đơn vị kê khai, nộp thuế thay cho chủ hàng.\n\n+ Đối với cá nhân giao hàng\r\n\nchuyên nghiệp (Shipper): Tiền công dịch vụ chuyển phát (tiền Ship) và tiền hàng\r\n\nhóa thu hộ (tiền COD) chưa được các cá nhân này tự giác kê khai, nộp thuế.\n\n- Đối với thông tin về tài khoản\r\n\ntại các NHTM: Khi thực hiện thanh toán tiền mua, bán hàng hóa giữa các tổ chức,\r\n\nCNKD online thường không ghi rõ nội dung, số tiền đã chuyển; do đó thông tin từ\r\n\ncác giao dịch thanh toán này rất khó xác định về nội dung thanh toán thuộc lĩnh\r\n\nvực giao dịch dân sự thông thường hay giao dịch kinh tế (kinh doanh online). Để\r\n\ncó cơ sở xác định chính xác các giao dịch thanh toán tiền thông qua tài khoản\r\n\ntrong hoạt động kinh doanh online làm căn cứ quản lý thuế đòi hỏi các ngân hàng\r\n\nphải có quy định cụ thể, rõ ràng về nội dung chuyển tiền.\n\n- Đối với các nhà mạng: Việc phối\r\n\nhợp giữa CQT với các nhà mạng để trao đổi, thu thập thông tin liên quan đến hoạt\r\n\nđộng TMĐT, kinh doanh online phục vụ cho công tác quản lý thuế chưa thực hiện\r\n\nđược.\n\n3. Nguyên nhân của tồn tại,\r\n\nhạn chế\n\n- Các tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\ntrực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh online chưa tự giác kê khai,\r\n\nnộp thuế khi phát sinh.\n\n- CQT chưa có quy chế phối hợp\r\n\nvới các NHTM, các nhà mạng để thực hiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động\r\n\nkinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số.\n\n- Hiện tại, về cơ bản cơ chế\r\n\nchính sách quản lý thuế với hoạt động TMĐT đã và đang được hình thành nhưng mới\r\n\nchỉ ở dạng “khung”, chưa quy định rõ ràng, cụ thể, chi tiết và đặc biệt là thiếu\r\n\nchế tài xử lý đủ mạnh để buộc các tổ chức, cá nhân tham gia TMĐT, kinh doanh dựa\r\n\ntrên nền tảng công nghệ số phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\nB. SỰ CẦN\r\n\nTHIẾT, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. SỰ CẦN\r\n\nTHIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nTrong thời gian qua hoạt động\r\n\nTMĐT đang diễn ra hết sức sôi động, công tác quản lý thuế đối với hoạt động này\r\n\ntuy đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng số thuế thu được từ hoạt động\r\n\nTMĐT còn rất khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển loại hình TMĐT,\r\n\nkinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số tại địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Kạn đã ban hành Kế hoạch số 502/KH-UBND ngày 05/8/2021 về việc quản lý thuế\r\n\nvà giải pháp chống thất thu thuế đối với hoạt động TMĐT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,\r\n\nCông văn số 6007/UBND-TH ngày 09/9/2021 về việc giao Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nBắc Kạn xây dựng và triển khai thực hiện thí điểm Đề án Quản lý thuế đối với hoạt\r\n\nđộng kinh doanh TMĐT, Công văn số 1952/UBND-TH ngày 01/4/2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Kạn về việc tham mưu xây dựng Đề án Quản lý thuế đối với hoạt động\r\n\nTMĐT.\n\nViệc thu thuế đối với hoạt động\r\n\nTMĐT được quy định tại Luật Quản lý Thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ\r\n\nTài chính đã quy định trách nhiệm cụ thể của các tổ chức, cá nhân về việc thực\r\n\nhiện kê khai, nộp thuế liên quan đến hoạt động TMĐT. Tuy nhiên, hiện nay việc\r\n\nquản lý hoạt động TMĐT và quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT vẫn còn nhiều diễn\r\n\nbiến phức tạp, thiếu đồng bộ giữa các cấp, ngành, còn bất cập trong quản lý\r\n\nnhư: Chưa quản lý được hết doanh thu bán hàng thực tế phát sinh đối với hoạt động\r\n\nmua bán hàng hóa từ hoạt động TMĐT (cả trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến\r\n\nTMĐT); chưa quản lý được các tổ chức, cá nhân có phát sinh thu nhập từ các\r\n\ntrang mạng xã hội: Facebook, Youtube, Google, Tiktok... văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện việc quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT chưa quy định cụ thể, rõ ràng về\r\n\nđối tượng quản lý thuế; công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành với CQT chưa\r\n\nthật sự mang lại hiệu quả; việc tự giác kê khai và chấp hành nghĩa vụ thuế của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT chưa kịp thời, đầy đủ theo quy định.\n\nQua thực tế đã nảy sinh nhiều hạn\r\n\nchế, bất cập trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa\r\n\ntrên nền tảng công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Để khắc phục những hạn chế,\r\n\nbất cập và tạo sự đồng bộ, thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý\r\n\nthuế, việc ban hành “Đề án Quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa\r\n\ntrên nền tảng công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” là cần thiết.\n\nII. CĂN CỨ\r\n\nPHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n- Luật Quản lý thuế năm 2019 và\r\n\ncác văn bản thi hành;\n\n- Các Luật Thuế, Luật Phí và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Luật Giao dịch điện tử năm 2005\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thực hiện;\n\n- Luật Thương mại năm 2005 và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thực hiện;\n\n- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế;\n\n- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 16/5/2013 của Chính phủ về TMĐT; Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021\r\n\ncủa Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\nthông tin trên mạng;\n\n- Thông tư số 40/2021/TT-BTC \r\n\nngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập\r\n\ncá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, CNKD;\n\n- Chương trình hành động số\r\n\n06-CTr/TU ngày 24/12/2020 của Tỉnh ủy Bắc Kạn thực hiện Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 - 2025;\n\n- Kế hoạch số 502/KH-UBND ngày\r\n\n05/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quản lý thuế và giải pháp chống\r\n\nthất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng\r\n\ncông nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;\n\n- Quyết định số 2388/QĐ-UBND \r\n\nngày 08/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022;\n\n- Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày\r\n\n22/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thu ngân sách và giải pháp\r\n\nchống thất thu ngân sách nhà nước năm 2022.\n\nPhần thứ hai\n\nNỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN\n\nA. MỤC\r\n\nTIÊU\n\nPhát huy hiệu lực, hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý thuế, tăng thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực TMĐT. Nâng\r\n\ncao nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng của các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia hoạt động TMĐT, từ đó tạo được sự đồng thuận và tự giác chấp\r\n\nhành kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước đảm bảo đúng quy định; đảm bảo sự\r\n\ncông bằng trong việc nộp thuế của người nộp thuế trong bất kỳ phương thức kinh\r\n\ndoanh, loại hình kinh doanh. Đề cao trách nhiệm phối hợp và tạo sự đồng bộ\r\n\ntrong quản lý của các cấp, các ngành trong công tác quản lý thuế.\n\nB. YÊU CẦU\n\nĐề án Quản lý thuế đối với hoạt\r\n\nđộng kinh doanh TMĐT phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, công bằng\r\n\nvà phù hợp với chủ trương, chính sách và các quy định của pháp luật về quản lý\r\n\nTMĐT và pháp luật thuế; dễ thực hiện, dễ kiểm tra và nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nquản lý nhà nước và quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT.\n\nC. PHẠM VI\r\n\nÁP DỤNG\n\n1. Áp dụng đối với việc phối hợp\r\n\nquản lý các khoản thuế, lệ phí gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), lệ phí môn bài của các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia vào hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n2. Các công ty, hợp tác xã, tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hoạt động TMĐT,\r\n\nkinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số.\n\n3. Các sở, ban, ngành và các\r\n\nđơn vị có liên quan phối hợp quản lý thuế gồm: Cục Quản lý thị trường tỉnh, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình Bắc Kạn, các nhà mạng, các NHTM, các công ty chuyển phát thu hộ\r\n\ntiền bán hàng.\n\n4. Nội dung không quy định\r\n\ntrong Đề án này thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế, các văn bản pháp\r\n\nluật về thuế, phí, lệ phí hiện hành và các quy định có liên quan khác.\n\nD. NỘI\r\n\nDUNG, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ\n\nI. NỘI\r\n\nDUNG QUẢN LÝ THUẾ\n\n1. Đối tượng quản lý thuế\n\n- Các tổ chức, doanh nghiệp có\r\n\nhoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ\r\n\nsố.\n\n- Các hộ, cá nhân có hoạt động\r\n\nbán hàng TMĐT (bao gồm CNKD có địa điểm cố định, không có địa điểm cố định, mua\r\n\nbán hàng hóa nước ngoài thông qua trung gian).\n\n- Các tổ chức, cá nhân có thu\r\n\nnhập nhận được từ hoạt động TMĐT:\n\n+ Các Shipper giao hàng chuyên\r\n\nnghiệp (có đăng ký thuế và chưa đăng ký thuế được thuê giao hàng).\n\n+ Người nộp thuế nhận thu nhập\r\n\ntừ các tổ chức nước ngoài: Youtube, tiktok, google, Apple…\n\n+ Người nộp thuế là trung gian\r\n\nTMĐT (đại diện, môi giới, ủy thác…) làm cầu nối giữa bên bán và bên mua như bán\r\n\nmỹ phẩm, thuốc... thông qua các cộng tác viên, du học sinh, hướng dẫn viên du lịch…\n\n2. Căn cứ tính thuế\n\n- Căn cứ tính thuế đối với tổ\r\n\nchức là giá tính thuế và thuế suất.\n\n- Căn cứ tính thuế đối với cá\r\n\nnhân là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.\n\n2.1. Đối với tổ chức\n\n* Giá tính thuế\n\n- Đối với tổ chức tham gia trực\r\n\ntiếp: Là số tiền phát sinh từ giao dịch mua, bán, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ\r\n\nliên quan đến hoạt động TMĐT (chưa có VAT).\n\n- Đối với tổ chức tham gia gián\r\n\ntiếp: Là số tiền phát sinh từ giao dịch mua, bán, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ\r\n\nliên quan đến hoạt động TMĐT được ủy quyền thu hộ (tiền mặt) hoặc số tiền thanh\r\n\ntoán qua tài khoản ngân hàng.\n\n* Thuế suất\n\nThuế suất, mức thuế: Áp dụng\r\n\ntheo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n2.2. Đối với cá nhân\n\n* Doanh thu tính thuế\n\n- Cá nhân trực tiếp kinh doanh:\r\n\nLà tổng số tiền phát sinh từ giao dịch mua, bán, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ\r\n\nliên quan đến hoạt động TMĐT có giá trị từ 100 triệu đồng/năm trở lên.\n\n- Đối với các Shipper: Là tổng\r\n\nsố tiền phát sinh từ giao dịch mua, bán, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ liên quan\r\n\nđến hoạt động TMĐT được ủy quyền thu hộ (nếu có) và số tiền công được hưởng có\r\n\ngiá trị từ 100 triệu đồng/năm trở lên.\n\n- Đối với cá nhân là trung gian\r\n\nTMĐT: Là tổng số tiền thù lao nhận được khi người nộp thuế thực hiện các giao dịch\r\n\nthương mại cho bên thuê dịch vụ (một hay nhiều thương nhân) và có giá trị từ\r\n\n100 triệu đồng/năm trở lên.\n\n* Tỷ lệ tính thuế trên doanh\r\n\nthu\n\n- Áp dụng đối với ngành: Phân\r\n\nphối, cung cấp hàng hóa - Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT là: 01%; tỷ lệ phần\r\n\ntrăm tính thuế TNCN là: 0,5%.\n\nRiêng đối với số tiền công được\r\n\nhưởng của các Shipper (hoạt động độc lập) thì áp dụng đối với ngành: Dịch vụ\r\n\nbưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện - tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT là:\r\n\n05%; tỷ lệ phần trăm tính thuế TNCN là: 02%.\n\n3. Cách thức tính thuế\n\n3.1. Đối với tổ chức\n\n* Tham gia trực tiếp hoạt động\r\n\nTMĐT\n\n- Thuế GTGT phải nộp = Thuế\r\n\nGTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.\n\nThuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế\r\n\nx thuế suất 10%.\n\n- Thuế TNDN phải nộp: Áp dụng\r\n\ntheo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n* Tham gia gián tiếp hoạt động\r\n\nTMĐT\n\n- Thực hiện khai thuế thay, nộp\r\n\nthuế thay cho các cá nhân TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số trên cơ\r\n\nsở số tiền được ủy quyền thu hộ (tiền mặt) hoặc số tiền thanh toán qua tài khoản\r\n\nngân hàng. Số tiền thuế khai thay, nộp thay được xác định như sau:\n\n- Tổng số tiền thuế phát sinh =\r\n\n(doanh thu x 01%) + (doanh thu x 0,5%).\n\nTrong\r\n\nđó: + Thuế GTGT phát sinh\r\n\n= Doanh thu x 01%.\n\n \r\n\n+ Thuế TNCN phát sinh = Doanh thu x 0,5%.\n\n3.2. Đối với cá nhân\n\n- Tổng số tiền thuế phát sinh =\r\n\n(doanh thu x 01%) + (doanh thu x 0,5%).\n\nTrong\r\n\nđó: + Thuế GTGT phát sinh\r\n\n= Doanh thu x 01%.\n\n \r\n\n+ Thuế TNCN phát sinh = Doanh thu x 0,5%.\n\n- Riêng tiền công của các\r\n\nShipper (hoạt động độc lập) thì xác định như sau: \n\nTổng số tiền thuế phát sinh =\r\n\n(doanh thu x 05%) + (doanh thu x 02%). \n\nTrong đó:\r\n\n + Thuế GTGT phát sinh = Doanh\r\n\nthu x 05%.\n\n \r\n\n+ Thuế TNCN phát sinh = Doanh thu x 02%.\n\n4. Thuận lợi, khó khăn khi\r\n\ntriển khai thực hiện quản lý thuế\n\n4.1. Thuận lợi\n\nKhi thực hiện quản lý thuế đối\r\n\nvới hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số thì căn cứ để xác\r\n\nđịnh số tiền thuế phát sinh phải nộp rất đơn giản, dễ hiểu và dễ xác định. Việc\r\n\nthực hiện quản lý thuế triệt để đối với hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền\r\n\ntảng công nghệ số sẽ tạo được nguồn thu ổn định, chống thất thu ngân sách nhà\r\n\nnước và phù hợp với xu thế kinh doanh trong thời kỳ mới; tạo ra sự công bằng\r\n\ntrong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với các thành phần kinh tế và loại hình\r\n\nkinh doanh.\n\n4.2. Khó khăn\n\nBước đầu triển khai thực hiện\r\n\ncông tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh online sẽ gặp không ít khó\r\n\nkhăn đối với ngành Thuế do: Chức năng, nhiệm vụ được quy định; công tác phối hợp\r\n\nvới các ngành, các NHTM, các nhà mạng và cơ chế, chính sách quản lý chưa được\r\n\nquy định cụ thể, rõ ràng. Từ đó, dẫn đến sự thiếu hợp tác từ các ngành liên quan;\r\n\nsự từ chối hợp tác của các tổ chức, cá nhân trực tiếp, gián tiếp tham gia hoạt\r\n\nđộng TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số.\n\nII. GIẢI\r\n\nPHÁP QUẢN LÝ THUẾ\n\n1. Quản lý thuế đối với các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức có hoạt động kinh doanh, phát sinh thu nhập từ các hình thức\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực TMĐT\n\n- Nội dung: Tăng cường tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành nghĩa vụ kê khai và nộp thuế để\r\n\ncông tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT vào nề nếp.\n\n- Giải pháp thực hiện: Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền về chính sách thuế đối với hoạt động TMĐT qua các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức; xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra đối với người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực TMĐT (phân\r\n\ntích rủi ro hay chuyên đề); trường hợp có doanh nghiệp phức tạp hoặc CQT đã thực\r\n\nhiện giám sát rủi ro, kiểm tra theo chuyên đề nhưng người nộp thuế không tuân\r\n\nthủ kê khai, nộp thuế thì thực hiện thanh tra chuyên sâu (nếu có); tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra tại trụ sở CQT, áp dụng các phương thức điện tử trong kiểm\r\n\ntra để giám sát, phân tích thu thập, phát hiện kịp thời các doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkê khai không đầy đủ, xử lý theo quy định. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra,\r\n\nkiểm tra, các khó khăn, vướng mắc trong thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động\r\n\nTMĐT.\n\n2. Quản lý thuế đối với các\r\n\ncá nhân kinh doanh đang thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán\n\n- Nội dung: Tiến hành khảo sát,\r\n\nđiều tra doanh thu bán hàng từ hoạt động TMĐT song song với phương thức truyền\r\n\nthống để có căn cứ, cơ sở thực hiện điều chỉnh mức thuế khoán cho phù hợp với\r\n\nthực tế phát sinh.\n\n- Giải pháp thực hiện: Các Chi\r\n\ncục Thuế chỉ đạo Đội Thuế liên xã, phường phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường tiến hành rà soát, thống kê các hộ, CNKD hiện nay đã được lập sổ bộ thuế\r\n\nkhoán có phát sinh hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số để\r\n\ntổ chức điều tra, khảo sát doanh thu. Trên cơ sở kết quả khảo sát xác định được\r\n\nchính xác doanh thu bán hàng để có căn cứ thực hiện điều chỉnh doanh thu khoán\r\n\nthuế và mức thuế phải nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.\n\n- Trách nhiệm của các đơn vị: Đội\r\n\nThuế liên xã, phường chủ trì phối hợp với hội đồng tư vấn thuế xã, phường triển\r\n\nkhai thực hiện điều tra, khảo sát doanh thu và lập sổ bộ thuế trình Chi cục Thuế\r\n\nkhu vực phê duyệt theo định kỳ hằng tháng, quý. Căn cứ vào sổ bộ thuế đã được\r\n\nduyệt để tiến hành quản lý thu thuế và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà\r\n\nnước đúng theo quy định.\n\n3. Quản lý thuế đối với người\r\n\nnộp thuế chưa được cấp đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế\n\n- Nội dung: Thực hiện rà soát,\r\n\nkiểm tra đối với các CNKD có phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ tất cả\r\n\ncác hình thức TMĐT để yêu cầu người nộp thuế thực hiện đăng ký, khai nộp thuế\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n- Giải pháp thực hiện:\n\n+ Lập tổ triển khai của Cục Thuế\r\n\ntỉnh để thực hiện khai thác, thu thập thông tin (từ các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan; trên hệ thống giải pháp phần mềm quản trị với các nội dung liên quan tới\r\n\ngiám sát mạng xã hội - do Trung tâm Kinh doanh VNPT - Bắc Kạn hỗ trợ cung cấp)\r\n\nvà cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân có hoạt động TMĐT cho phòng liên\r\n\nquan, Chi cục Thuế rà soát và đưa vào quản lý.\n\n+ Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến\r\n\nhành kiểm tra, rà soát, thu thập thông tin, lập danh sách đối với các cá nhân\r\n\ncó hoạt động TMĐT; đồng thời vận động, tuyên truyền các cá nhân này thực hiện\r\n\nđăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, khai nộp thuế theo đúng quy định.\n\n- Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n+ Cục Thuế tỉnh tiến hành khai\r\n\nthác thông tin trên hệ thống giải pháp phần mềm quản trị với các nội dung liên\r\n\nquan tới giám sát mạng xã hội và cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân có hoạt\r\n\nđộng TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số cho Chi cục Thuế quản lý.\n\n+ Các Chi cục Thuế phối hợp với\r\n\nPhòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách thuế, trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện chính sách thuế của người nộp\r\n\nthuế đến tất cả các cá nhân có hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng\r\n\ncông nghệ số nhằm đảm bảo cho các cá nhân này nắm rõ chính sách thuế để thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\n+ Các Chi cục Thuế chủ động xây\r\n\ndựng kế hoạch kiểm tra để tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ\r\n\nđạo các đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Đội Quản lý thị trường, Công an huyện\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các xã, phường cùng phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát.\n\n+ Các Chi cục Thuế tham mưu cho\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập đội kiểm tra liên ngành, thành\r\n\nphần gồm: CQT, Đội Quản lý thị trường, Công an, Phòng Tài chính... để xem xét xử\r\n\nlý đối với các trường hợp người nộp thuế chống đối, không phối hợp làm việc.\n\n4. Quản lý thuế đối với các\r\n\ntổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia vận chuyển, chuyển phát hàng hóa và giao dịch\r\n\nthanh toán\n\n- Nội dung: Quản lý doanh thu\r\n\nbán hàng thông qua số tiền hàng hóa được ủy quyền thu hộ (tiền mặt) hoặc số tiền\r\n\nthanh toán qua tài khoản ngân hàng và tiền công vận chuyển của các Shipper được\r\n\nthụ hưởng.\n\n- Giải pháp thực hiện:\n\n+ Đối với các tổ chức tham gia\r\n\nvận chuyển, chuyển phát hàng hóa và các NHTM: Cục Thuế tỉnh lập danh sách các tổ\r\n\nchức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này phát sinh trên địa bàn tỉnh để báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức hội nghị đối thoại với các đơn vị nhằm\r\n\nthống nhất biện pháp quản lý thuế theo hình thức: Các tổ chức này thực hiện\r\n\nkhai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân có hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa\r\n\ntrên nền tảng công nghệ số trên cơ sở số tiền được ủy quyền thu hộ (tiền mặt)\r\n\nhoặc số tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng.\n\n+ Đối với các cá nhân tham gia\r\n\nvận chuyển, chuyển phát hàng hóa (các Shipper hoạt động độc lập): Các Chi cục\r\n\nThuế chỉ đạo Đội Thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường tiến hành rà\r\n\nsoát, nắm bắt thông tin và lập danh sách quản lý; đồng thời vận động, tuyên\r\n\ntruyền các cá nhân Shipper thực hiện đăng ký thuế, khai thuế để quản lý thu thuế\r\n\n(nếu có) theo đúng quy định.\n\n- Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n+ Cục Thuế tỉnh thống kê, lập\r\n\ndanh sách các tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này phát sinh trên địa\r\n\nbàn, bao gồm: Các doanh nghiệp, trung tâm chuyển phát do Chi cục Thuế tỉnh trực\r\n\ntiếp quản lý, các đơn vị kinh doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý và các NHTM trên địa\r\n\nbàn.\n\n+ Ủy ban nhân dân các xã, phường\r\n\ntiến hành rà soát, nắm bắt thông tin và lập danh sách quản lý các Shipper hoạt\r\n\nđộng độc lập tại các thôn, tổ dân phố.\n\n+ Các doanh nghiệp, đơn vị tham\r\n\ngia vận chuyển, chuyển phát hàng hóa và các NHTM có trách nhiệm khai thuế thay,\r\n\nnộp thuế thay cho người nộp thuế đối với số tiền phát sinh từ hoạt động TMĐT được\r\n\nủy quyền thu hộ (tiền mặt) hoặc số tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng và\r\n\nbáo cáo CQT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.\n\nPhần thứ ba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Cục\r\n\nThuế tỉnh\n\n1.1. Chủ trì triển khai, hướng\r\n\ndẫn thực hiện Đề án đảm bảo cho công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT,\r\n\nkinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số được thực hiện đúng theo quy định\n\n- Tổ chức công tác quản lý thu\r\n\nthuế, theo dõi, đôn đốc, xử lý và xây dựng các giải pháp thu nợ tiền thuế từ hoạt\r\n\nđộng TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với các nhà mạng xây\r\n\ndựng giải pháp phần mềm quản trị với các nội dung liên quan tới giám sát mạng\r\n\nxã hội phục vụ cho CQT khai thác, thu thập thông tin đối với các tổ chức cá\r\n\nnhân có hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số.\n\n- Phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan, các địa phương làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến để các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh trên nền tảng số biết và chấp\r\n\nhành nghiêm việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế với ngân sách nhà nước\r\n\nkhi phát sinh thu nhập từ các hoạt động nêu trên. Phối hợp với các cơ quan truyền\r\n\nthông tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế, nghĩa vụ kê khai nộp thuế\r\n\nđối với hoạt động kinh doanh TMĐT nhằm đảm bảo cho các tổ chức, CNKD trong lĩnh\r\n\nvực này nắm rõ chính sách thuế để tự thực hiện kê khai, nộp thuế.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc người nộp\r\n\nthuế kê khai, nộp các loại thuế có liên quan đến hoạt động kinh doanh TMĐT; xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi không chấp hành kê khai nộp thuế, gian lận, trốn tránh\r\n\nnghĩa vụ thuế trong hoạt động kinh doanh TMĐT theo quy định tại Luật Quản lý\r\n\nthuế và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác phối hợp, rà soát, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát liên ngành để phát hiện, xử lý người nộp thuế có hoạt động kinh\r\n\ndoanh TMĐT trên địa bàn, yêu cầu phải kê khai, nộp thuế theo quy định.\n\n1.2. Làm đầu mối chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Đề án; tham mưu, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị thực hiện công tác báo cáo và xử lý các vướng mắc phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện\n\n- CQT có trách nhiệm bảo mật\r\n\nthông tin do các đơn vị liên quan cung cấp để phục vụ yêu cầu quản lý, chống thất\r\n\nthu thuế theo các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Kiến nghị, đề xuất với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về bố trí lực lượng tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành phục vụ cho\r\n\ncông tác kiểm tra, khảo sát, giám sát việc thực hiện Đề án.\n\n- Định kỳ 06 tháng tổng hợp kết\r\n\nquả quản lý thuế, thu nộp ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số, đánh giá những tồn\r\n\ntại, khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Đề án; phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành và địa phương xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, giải quyết.\n\n2. Các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan\n\nCác sở, ban, ngành có trách nhiệm\r\n\nthường xuyên trao đổi thông tin (định kỳ hoặc đột xuất), tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, kiểm soát, trao đổi thông tin, kết quả với CQT và xử lý nghiêm các vi phạm\r\n\ntrong hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số, chống thất thu\r\n\nngân sách.\n\n2.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Phối hợp với CQT, cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có liên quan trao đổi, cung cấp thông tin về quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động kinh doanh TMĐT: Cung cấp thông tin hoạt động, sử dụng dịch vụ\r\n\nInternet; thông tin trên mạng; trò chơi điện tử trên mạng; cung cấp thông tin\r\n\nliên quan đối với hoạt động quảng cáo trên mạng; hoạt động mua bán sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng số;\r\n\ncác dịch vụ khác trên mạng và các thông tin liên quan trong quản lý thuế.\n\n- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh\r\n\ntrong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước đối với thông tin của tổ chức,\r\n\ncá nhân có hoạt động kinh doanh TMĐT.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu\r\n\nchính, các đơn vị viễn thông trên địa bàn cung cấp kịp thời, chính xác các\r\n\nthông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh TMĐT theo yêu\r\n\ncầu của CQT địa phương.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan thông tin\r\n\nđại chúng trên địa bàn thực hiện tuyên truyền các chính sách quản lý của Nhà nước,\r\n\nnghĩa vụ kê khai, nộp thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh\r\n\ndựa trên nền tảng công nghệ số.\n\n2.2. Sở Công Thương\n\n- Phối hợp và cung cấp cho CQT\r\n\nthông tin dữ liệu các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh TMĐT và\r\n\ncung cấp thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có\r\n\nliên quan như: Cung cấp thông tin danh sách về các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt\r\n\nđộng/thông báo Website TMĐT trên địa bàn tỉnh…\n\n- Phối hợp với CQT, các ngành\r\n\nliên quan và chính quyền địa phương để thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động\r\n\nkinh doanh TMĐT trên địa bàn tỉnh.\n\n2.3. Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh tỉnh\n\n- Chỉ đạo các chi nhánh NHTM, tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, phối hợp chặt chẽ với CQT các cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong việc cung cấp thông tin về tài khoản và số liệu giao dịch\r\n\nqua tài khoản thanh toán của người nộp thuế theo yêu cầu của CQT để chống thất\r\n\nthu ngân sách nhà nước đối với hoạt động TMĐT và kinh doanh trên nền tảng số;\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của NHTM quy định tại khoản 3 Điều 5; khoản 7 Điều\r\n\n17; khoản 2 Điều 19; Điều 27 Luật Quản lý thuế năm 2019; Điều 30 Nghị định số\r\n\n126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (việc cung cấp thông tin của khách\r\n\nhàng tại tổ chức tín dụng phải thực hiện theo đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục, theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 177/2018/NĐ-CP ngày 11/9/2018 của Chính phủ về việc\r\n\ngiữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của các tổ chức tín dụng).\n\n- Chỉ đạo các chi nhánh NHTM\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phối hợp với CQT các cấp trong thực hiện việc khấu trừ, nộp\r\n\nthay nghĩa vụ thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú ở\r\n\nViệt Nam có hoạt động kinh doanh TMĐT với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 27 Luật Quản lý thuế năm 2019 và khoản 3 Điều 30 Nghị định\r\n\nsố 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.\n\n2.4. Cục Quản lý thị trường tỉnh\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại trong\r\n\nlĩnh vực kinh doanh TMĐT trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với CQT và\r\n\ncác sở, ngành liên quan kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển, kinh doanh hàng\r\n\nhóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không có hóa đơn,\r\n\nchứng từ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ... đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động kinh doanh TMĐT để ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các\r\n\nhành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Hằng quý tổng hợp danh sách\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công\r\n\nnghệ số được khai thác trên cơ sở dữ liệu quản lý của ngành và kết quả nắm bắt,\r\n\ntheo dõi thực tế để cung cấp cho CQT làm căn cứ quản lý thuế.\n\n- Chỉ đạo các Đội Quản lý thị\r\n\ntrường phối hợp chặt chẽ với CQT địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực\r\n\nTMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số trên địa bàn.\n\n2.5. Công an tỉnh\n\n- Chỉ đạo các phòng chức năng,\r\n\ncơ quan Công an các huyện, thành phố phối hợp khi có đề nghị của CQT các cấp\r\n\ntrên địa bàn để thực hiện chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh TMĐT.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan trong việc kiểm tra, điều tra, phát hiện và xử lý các vi phạm có hành\r\n\nvi trốn thuế, gian lận thuế của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh TMĐT.\n\n2.6. Báo Bắc Kạn, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh\n\n- Phối hợp với CQT tuyên truyền\r\n\nvề trách nhiệm, nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động\r\n\nkinh doanh TMĐT theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật liên quan về TMĐT\r\n\nnhằm đảm bảo người nộp thuế nắm được chính sách thuế để kê khai và nộp thuế\r\n\ntheo quy định.\n\n- Phối hợp thông tin trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng khi có văn bản đề nghị của CQT đối với trường hợp\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh TMĐT có hành vi trốn thuế.\n\n2.7. Các nhà mạng\n\n- Trung tâm Kinh doanh VNPT - Bắc\r\n\nKạn hỗ trợ Cục Thuế tỉnh xây dựng giải pháp phần mềm quản trị với các nội dung\r\n\nliên quan tới giám sát mạng xã hội phục vụ công tác quản lý thuế.\n\n- Phối hợp cung cấp cho CQT các\r\n\ncấp trên địa bàn tỉnh những thông tin về các tổ chức, cá nhân có hoạt động TMĐT\r\n\nđã đăng ký và đang sử dụng dịch vụ của các nhà mạng, công ty thông qua việc quản\r\n\nlý các thông tin giao dịch mua, bán hàng hóa dưới hình thức: Zalo, Facebook,\r\n\nViber, COD ...\n\n- Cung cấp cho CQT các giải\r\n\npháp để có thể giám sát và khai thác được thông tin của các tổ chức, cá nhân có\r\n\nhoạt động TMĐT trên các trang mạng xã hội.\n\n2.8. Các công ty bưu chính, các\r\n\ncông ty chuyển phát thu hộ tiền bán hàng\n\n- Cung cấp thông tin về người gửi\r\n\nhàng là các tổ chức, cá nhân có địa chỉ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã sử dụng dịch\r\n\nvụ giao hàng thu tiền hộ (COD) của doanh nghiệp.\n\n- Thực hiện khai thuế thay, nộp\r\n\nthuế thay cho các cá nhân có hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công\r\n\nnghệ số trên cơ sở số tiền được ủy quyền thu hộ.\n\n2.9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh doanh\r\n\nTMĐT trên địa bàn, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật về hoạt động kinh doanh TMĐT và pháp luật có liên quan.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường phối hợp với CQT địa phương\r\n\ntrong việc quản lý thuế và đôn đốc nộp các khoản thuế:\n\n+ Thực hiện rà soát, kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, quản lý chặt chẽ nguồn thu đối với lĩnh vực kinh doanh TMĐT trên địa\r\n\nbàn; đối với các trường hợp không chấp hành, kiên quyết xử lý nghiêm theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n+ Phòng Tài chính - Kế hoạch: Hằng\r\n\ntháng cung cấp danh sách các hộ, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh thương mại\r\n\nđể CQT làm cơ sở đưa vào rà soát, kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh thực\r\n\ntế nhằm phát hiện hình thức kinh doanh TMĐT núp bóng dưới hình thức kinh doanh\r\n\nthương mại theo phương thức truyền thống. Tổ chức thực hiện cấp đăng ký kinh\r\n\ndoanh kịp thời, nhanh gọn về thủ tục đối với các cá nhân có nhu cầu đăng ký\r\n\nTMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số. Hằng tháng, tổng hợp danh sách\r\n\ncấp đăng ký kinh doanh gửi Chi cục Thuế khu vực để phối hợp quản lý. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định đối với các\r\n\nCNKD cố tình không thực hiện việc đăng ký.\n\n+ Phòng Văn hóa - Thông tin: Phối\r\n\nhợp với CQT tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế, trách nhiệm,\r\n\nnghĩa vụ thực hiện chính sách thuế của NNT đến tất cả các tổ chức, cá nhân có\r\n\nhoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số nhằm đảm bảo cho các\r\n\ntổ chức, cá nhân này nắm rõ chính sách thuế để thực hiện theo quy định.\n\n2.10. Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\n- Quản lý chặt chẽ đến địa bàn\r\n\ntừng thôn, tổ, rà soát các trường hợp người dân, doanh nghiệp có hoạt động kinh\r\n\ndoanh TMĐT, bán hàng online, kinh doanh trên nền tảng số để tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, nhắc nhở, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế với Nhà nước.\n\n- Cử cán bộ phối hợp, tham gia\r\n\ncác đoàn kiểm tra, kiểm soát liên ngành nhằm kiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\nvề kinh doanh TMĐT, chấp hành các quy định về thuế trên địa bàn. Chủ động xây dựng\r\n\nkế hoạch và tổ chức thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác chính sách quản lý của Nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh TMĐT,\r\n\nkinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số đến các thôn, tổ phố, khu dân cư trên\r\n\nđịa bàn được giao quản lý. Tổ trưởng tổ dân phố phát tờ rơi tuyên truyền, bản\r\n\ncam kết về việc kê khai nộp thuế đối với hoạt động TMĐT đến từng hộ dân.\n\n- Chỉ đạo hội đồng tư vấn thuế\r\n\nxã, phường chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, Đội Quản lý thuế liên\r\n\nxã, phường trên địa bàn được giao quản lý để thực hiện kiểm tra, thống kê, rà\r\n\nsoát và lập danh sách quản lý thuế đối với các trường hợp hộ, CNKD online, bán\r\n\nhàng qua mạng phát sinh hàng tháng; đồng thời, yêu cầu các hộ, cá nhân TMĐT,\r\n\nkinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số thực hiện kê khai, nộp thuế đúng theo\r\n\nquy định.\n\n3. Người\r\n\nnộp thuế\n\n3.1. Chấp hành đúng chế độ kế\r\n\ntoán, hóa đơn chứng từ, Luật Quản lý thuế và các Luật Thuế, phí, lệ phí liên\r\n\nquan\n\n- Các tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\ntrực tiếp hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số tự giác kê\r\n\nkhai thuế, nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước đảm bảo đúng theo\r\n\nquy định.\n\n- Các tổ chức, cá nhân gián tiếp\r\n\ntham gia hoạt động TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số có trách nhiệm\r\n\nthực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân TMĐT, kinh doanh dựa\r\n\ntrên nền tảng công nghệ số trên cơ sở số tiền được ủy quyền thu hộ (tiền mặt)\r\n\nhoặc số tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng.\n\n3.2. Chấp hành nghiêm Luật Giao\r\n\ndịch điện tử, Luật Thương mại và các quy định về TMĐT\n\n- Thực hiện đầy đủ các quy định\r\n\ntại Điều 74, Điều 75 của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ\r\n\nvề TMĐT; chế độ sổ sách, chứng từ, tài liệu để xác định doanh thu từ hoạt động\r\n\nkinh doanh online thực tế làm căn cứ kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.\n\n- Kịp thời báo cáo, thông tin bằng\r\n\nvăn bản cho các cơ quan có thẩm quyền khi đăng ký các trang Website để quảng\r\n\ncáo, giới thiệu, bán sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng hoặc đăng ký tham gia\r\n\ncác sàn giao dịch TMĐT trong nước, quốc tế; đăng ký các kênh bán hàng online\r\n\ntrên mạng xã hội như: Facebook, Instagram, Zalo, Youtube...\n\n4. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\n4.1. Xử lý vi phạm hành chính\n\n- Các hành vi vi phạm hành\r\n\nchính của tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động TMĐT\r\n\nbị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n26/8/2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động\r\n\nthương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng.\n\n- Các vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực thuế, quản lý thuế bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế tại\r\n\nNghị định số 125/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Nghị định Quy định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\n4.2. Các vi phạm khác\n\nCác trường hợp vi phạm các quy\r\n\nđịnh khác của pháp luật trong hoạt động TMĐT bị xử lý theo quy định hiện hành.\n\n5.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Cục Thuế\r\n\ntỉnh) để kịp thời chỉ đạo giải quyết đảm bảo theo quy định./.", + "id": 104037 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104038.json b/contexts/context_104038.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4db3c8b5af27ee6c8071cb2ba94a7fd77b67cf67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104038.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-518-QD-BXD-thanh-lap-Hoi-dong-KH-Nha-nuoc-nghiem-thu-Bao-ve-moi-truong-Qui-hoach-quan-ly-tong-hop-chat-thai-ran-lien-do-thi-Bac-Ninh-2020-81390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-518-QD-BXD-thanh-lap-Hoi-dong-KH-Nha-nuoc-nghiem-thu-Bao-ve-moi-truong-Qui-hoach-quan-ly-", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\n\n-----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n----------------\n\nSố:\r\n\n 518/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP NHÀ NƯỚC NGHIỆM THU NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI\r\n\nTRƯỜNG:“QUI HOẠCH QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN LIÊN ĐÔ THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN\r\n\nNĂM 2020”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nTheo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 310/BTNMT-MT ngày 16\r\n\ntháng 02 năm 2004 về việc giao cho Bộ Xây dựng chủ trì thành lập Hội đồng Khoa\r\n\nhọc cấp Nhà nước nghiệm thu nhiệm vụ Bảo vệ môi trường năm 2001.\r\n\nCăn cứ vào kết quả nghiệm thu Hội đồng Khoa học Cấp Bộ và tiếp thu ý kiến, chỉnh\r\n\nsửa nội dung đề tài của Nhóm thực hiện đề tài;\r\n\nXét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Thành\r\n\nlập Hội đồng Khoa học cấp Nhà nước nghiệm thu nhiệm vụ Bảo vệ môi trường: “Qui\r\n\nhoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn liên đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020”\n\nHội đồng gồm\r\n\n14 thành viên (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký\r\n\ntới khi nhiệm vụ của Hội đồng hoàn thành.\n\nĐiều 3: Các Ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Qui hoạch Đô thị - Nông thôn và các Ông (Bà)\r\n\ncó tên trong danh sách Hội đồng Khoa học cấp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3\r\n\n - Lưu VP, KHCN\n\nK/T\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n GS.TSKH. Nguyễn Văn Liên\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nHỘI\r\n\nĐỒNG KHOA HỌC CẤP NHÀ NƯỚC NGHIỆM THU NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG “QUI HOẠCH\r\n\nQUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN LIÊN ĐÔ THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020”\n\n(Thành lập theo Quyết định số 518 /QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2004)\n\nChủ tịch Hội đồng:\n\n1. GS.TS. Nguyễn Hữu Dũng - Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Xây dựng.\n\nThư ký Hội đồng:\n\n2. CN. Lưu Linh Hương- Chuyên\r\n\nviên Vụ Khoa học Công nghệ \n\nỦy viên phản biện:\n\n3. PGS.TS.\r\n\nNguyễn Thị Kim Thái - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội \n\n4. KS. Nguyễn Đức Hả - Giám đốc\r\n\nCông ty Môi trường đô thị thị xã Bắc Ninh\n\n5. TS. Trương\r\n\nMạnh Tiến - Vụ trưởng Vụ Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường \n\nỦy viên Hội đồng:\n\n6. Ths.\r\n\nNguyễn Hồng Tiến - Phó Vụ trưởng Vụ Hạ tầng Kỹ thuật Đô thị\n\n7. TS. Lê\r\n\nĐình Tri - Phó Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Qui hoạch xây dựng \n\n8. Ths. Lã\r\n\nThị Kim Ngân - Phó Viện trưởng Viện Qui hoạch Đô thị-Nông thôn\n\n9. GS.TSKH.\r\n\nPhạm Ngọc Đăng - Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công\r\n\nnghiệp Việt Nam.\n\n10. GS. TS.\r\n\nTrần Hiếu Nhuệ - Phó Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công\r\n\nnghiệp Việt Nam.\n\n11. PGS.TS.\r\n\nTrần Thị Hường - Khoa Kỹ thuật Hạ tầng và Môi trường đô thị - Trường Đại học\r\n\nKiến trúc Hà Nội.\n\n12. Ths. Lê\r\n\nMinh Toàn - Chuyên viên Vụ Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường \n\n13. KS.\r\n\nNguyễn Văn Hoà - Phó Giám đốc Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội.\n\n14. KS. Lương\r\n\nNgọc Thuỷ - Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh\n\nKhách mời:\n\n1. GS.TSKH. Nguyễn\r\n\nVăn Liên - Thứ trưởng\n\n2. PGS.TS.\r\n\nLưu Đức Hải - Viện trưởng Viện Qui hoạch Đô thị-Nông thôn \n\n3. Ths. Quách Huệ Linh - chuyên\r\n\nviên Vụ Khoa học Công nghệ\n\n", + "id": 104038 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104039.json b/contexts/context_104039.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1afece914afacf0fce06089f7e1ca26c932092b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104039.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-27-2000-CT-UB-thuc-hien-104-TTg-Thong-tu-16-lien-bo-Nghe-An-240433.aspx", + "name": "Chi-thi-27-2000-CT-UB-thuc-hien-104-TTg-Thong-tu-16-lien-bo-Nghe-An-240433", + "passage": "UBND TỈNH NGHỆ\r\n\n AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2000/CT-UB\n\nNghệ An, ngày 29\r\n\n tháng 05 năm 2000\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC TRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 104/TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, THÔNG TƯ 16 LIÊN BỘ\r\n\n(BỘ LAO ĐỘNG TBXH VÀ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH).\n\nNgày 16/7/1999, Bộ lao động TBXH và trung ương\r\n\nĐoàn TNCS Hồ Chí Minh ra Thông tư 16/1999/TTNT-LĐTBXH-TWĐTNCSHCM hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n\"Về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ\r\n\ntrong kháng chiến\".\n\nĐể triển khai thực hiện, đảm bảo đúng đối tượng\r\n\nvà thời gian quy định; UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn\r\n\nvị thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây:\n\n1. Phải nhận rõ việc xác định và giải quyết chế\r\n\nđộ cho TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến là trách nhiệm của mọi tổ\r\n\nchức, cơ quan có liên quan, thể hiện đạo lý \"Uống nước nhớ nguồn\" đối\r\n\nvới sự hy sinh, cống hiến của lực lượng TNXP.\n\n2. UBND phường, xã: \n\nPhối hợp với đoàn thanh niên cùng cấp, tổ chức\r\n\nthông báo quyết định 104/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên\r\n\ntịch số 16/1999 của Bộ Lao động TBXH và Trung ương đoàn thanh niên CSHCM và các\r\n\nvăn bản khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với TNXP đã hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ trong kháng chiến cho tất cả mọi công dân thường trú trên địa\r\n\nbàn, địa phương đang quản lý để các đối tượng TNXP tiến hành kê khai hồ sơ đề\r\n\nnghị giải quyết chế độ; Chủ trì thành lập Hội đồng xét duyệt và chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm về việc xác nhận hồ sơ các đối tượng TNXP. Lập danh sách tổng hợp\r\n\ncùng toàn bộ hồ sơ của từng đối tượng chuyển đến huyện, thành, thị đoàn để làm\r\n\ncác thủ tục tiếp theo (thành phần Hội đồng, theo hướng dẫn tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 16/7/1999 của Bộ lao động TBXH và Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh.\r\n\nTrước khi gửi hồ sơ lên huyện yêu cầu các xã cho niêm yết danh sách công khai\r\n\nđể nhận được biết và giám sát).\n\n3. UBND các huyện, thành phố, thị xã có biện\r\n\npháp chỉ đạo cơ sở tổ chức thực hiện, tiếp nhận hồ sơ kịp thời và đề nghị Ban\r\n\nthường vụ huyện, thành, thị đoàn chủ trì phối hợp với Phòng lao động TBXH tổ\r\n\nchức kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình UBND huyện, thành phố, thị xã phê duyệt và\r\n\nchuyển về Tỉnh đoàn để làm các thủ tục tiếp theo.\n\n4. Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Sở lao động TBXH\r\n\nphối hợp hướng dẫn việc lập hồ sơ, thủ tục cho các đối tượng chính sách theo\r\n\nquy định và chịu trách nhiệm thẩm tra, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ cho các\r\n\nhuyện, thành, thị chuyển đến trước khi chuyển các cơ quan chức năng có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\n5. Sở Lao động TBXH chịu trách nhiệm tiếp nhận\r\n\ncác loại hồ sơ, danh sách do Tỉnh đoàn bàn giao, kiểm tra hồ sơ và thực hiện\r\n\nviệc chi trả chế độ cho TNXP sau khi có quyết định của UBND tỉnh và Bộ lao động\r\n\nTBXH; thanh quyết toán nguồn ngân sách theo quy định của chế độ quản lý tài\r\n\nchính hiện hành.\n\n6. Sở y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo HĐGĐYK tổ\r\n\nchức tiếp nhận hồ sơ do Tỉnh đoàn và Bộ giao thông vận tải chuyển đến. Trong\r\n\nthời hạn 20 ngày phải hoàn tất thủ tục giám định thương tật (bao gồm thông báo\r\n\ncho đối tượng biết ngày khám, tổ chức giám định và kết luận, bàn giao hồ sơ của\r\n\ntừng đối tượng cho Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh).\n\n7. Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở lao động\r\n\nTBXH lập dự toán kinh phí chi trả cho đối tượng (phần thuộc ngân sách địa\r\n\nphương), sau khi có quyết định của UBND tỉnh.\n\nUBND tỉnh giao cho Sở lao động TBXH phối hợp với\r\n\nTỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh căn cứ vào hướng dẫn của Trung ương để tập huấn\r\n\nhướng dẫn cụ thể thủ tục, lập hồ sơ, tổ chức xác nhận, giải quyết chế độ cho\r\n\nTNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đúng quy định, nhanh gọn, giảm\r\n\nphiền hà. Chống các hiện tiêu cực và sai phạm trong quản lý, xác nhận việc thực\r\n\nhiện chi trả.\n\nCác cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\n\n\nUBND TỈNH NGHỆ\r\n\n AN\n\n\r\n\n Hoàng Ky\n\n\n\n", + "id": 104039 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10404.json b/contexts/context_10404.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b62b44b78734d68c7ea69407caae24e810e47891 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10404.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-7850-QD-BYT-2018-co-che-mot-cua-quoc-gia-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-duoc-pham-406997.aspx", + "name": "Quyet-dinh-7850-QD-BYT-2018-co-che-mot-cua-quoc-gia-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-duoc-pham-4069", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7850/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA ĐỐI VỚI 13 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13\r\n\nngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/05/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật dược,\n\nCăn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\nkiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế,\n\nCăn cứ Quyết định số 1254/QĐ-TTg \r\n\nngày 26/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động\r\n\nthúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm\r\n\ntra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo thuận lợi thương\r\n\nmại giai đoạn 2018-2020;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược và Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Áp dụng\r\n\ncơ chế một cửa quốc gia đối với 13 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực dược phẩm\n\n1. Tên thủ tục hành chính:\n\n- Cấp phép nhập khẩu thuốc phải kiểm\r\n\nsoát đặc biệt có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam (không bao gồm thuốc\r\n\nhướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược\r\n\nchất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng\r\n\nphối hợp có chứa tiền chất).\n\n- Cấp phép nhập khẩu nguyên liệu làm\r\n\nthuốc phải kiểm soát đặc biệt (không bao gồm nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\nhướng thần, chất gây nghiện và tiền chất dùng làm thuốc).\n\n- Cấp phép nhập khẩu dược chất, bán\r\n\nthành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để làm mẫu kiểm nghiệm,\r\n\nnghiên cứu thuốc, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt.\n\n- Cấp phép nhập khẩu dược chất, bán\r\n\nthành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để sản xuất thuốc xuất khẩu,\r\n\ntrừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt.\n\n- Cấp phép nhập khẩu dược chất, bán\r\n\nthành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để sản xuất thuốc phục vụ\r\n\nyêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai, thảm họa, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt.\n\n- Cấp phép nhập khẩu tá dược, vỏ\r\n\nnang, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, chất chuẩn.\n\n- Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc dùng\r\n\ncho mục đích thử lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng tại\r\n\nViệt Nam, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học.\n\n- Cấp giấy phép nhập khẩu dược liệu\r\n\nkhông sử dụng làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc, tham gia trưng bày tại triển\r\n\nlãm, hội chợ, sản xuất thuốc xuất khẩu, sản xuất thuốc phục vụ yêu cầu quốc\r\n\nphòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.\n\n- Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phóng\r\n\nxạ; thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm\r\n\nsử dụng trong một số ngành, lĩnh vực; thuốc độc; nguyên liệu độc làm thuốc.\n\n- Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phải\r\n\nkiểm soát đặc biệt để viện trợ, viện trợ nhân đạo.\n\n- Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phải\r\n\nkiểm soát đặc biệt đã được cấp phép nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh nhân đạo nhưng không sử dụng hết.\n\n- Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phải\r\n\nkiểm soát đặc biệt để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ.\n\n- Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phóng\r\n\nxạ, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc,\r\n\ndược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực cho mục\r\n\nđích thử lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu kiểm\r\n\nnghiệm, nghiên cứu khoa học, làm mẫu đăng ký.\n\n2. Kết quả thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép nhập khẩu, xuất khẩu là bản\r\n\nđiện tử có chữ ký và đóng dấu bằng chữ ký số chuyên dùng trong hệ thống chính\r\n\ntrị do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp cho Cục Quản lý Dược, có giá trị pháp lý tương\r\n\nđương bản giấy.\n\nĐiều 2. Địa điểm,\r\n\ncơ quan thực hiện, điều kiện tham gia\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trên toàn quốc.\n\n2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cục Quản lý Dược và các đơn vị thuộc\r\n\nBộ Y tế;\n\nb) Tổng cục Hải quan và các Cục Hải\r\n\nquan trực thuộc Tổng cục Hải quan.\n\n3. Đối tượng và điều kiện tham gia cơ\r\n\nchế một cửa quốc gia:\n\na) Tất cả các doanh nghiệp, đơn vị có\r\n\nđủ điều kiện xuất nhập khẩu theo quy định của Luật Dược và các văn bản có liên\r\n\nquan.\n\nb) Các đơn vị chưa tham gia thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa quốc gia vẫn tiếp tục thực hiện việc xuất nhập khẩu thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc bằng cách sử dụng Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, các văn\r\n\nbản cho phép thay đổi, bổ sung, đính chính khác (nếu có) xuất trình trực tiếp\r\n\nkhi làm thủ tục thông quan tại Hải quan cửa khẩu.\n\nĐiều 3. Lộ trình\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa quốc gia\n\n1. Thời gian thực hiện thí điểm cơ chế\r\n\nmột cửa quốc gia: từ ngày 15/01/2019 đến hết ngày 30/6/2019. Danh sách các đơn\r\n\nvị thực hiện thí điểm cơ chế một cửa quốc gia do Cục Quản lý Dược công bố.\n\n2. Từ ngày 01/7/2019, tất cả các\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với các\r\n\nthủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thực hiện theo cơ\r\n\nchế một cửa quốc gia.\n\nĐiều 4. Điều khoản\r\n\nthi hành \n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Trường hợp xảy ra sự cố lỗi hệ thống\r\n\ntrong quá trình áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, các cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn doanh nghiệp thực hiện xuất nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục\r\n\ntrưởng Cục Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nY tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Tổng Cục Hải quan - Bộ Tài chính (để p/h);\r\n\n - Ban chỉ đạo 389/TW;\r\n\n - Cục Quản lý Thị trường - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Thương mại điện tử - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cổng TTĐT Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, QLD, CNTT.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Kim Tiến\n\n ", + "id": 10404 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104040.json b/contexts/context_104040.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcc204146839d317302c18cd048b079f9c48e2e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104040.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-01-CT-UBND-2023-tang-cuong-quan-ly-an-toan-lao-dong-trong-thi-cong-xay-dung-Vinh-Phuc-562264.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-2023-tang-cuong-quan-ly-an-toan-lao-dong-trong-thi-cong-xay-dung-Vinh-Phuc-562264", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/CT-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 12 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI\r\n\nTRƯỜNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nTrong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng\r\n\nxây dựng, quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng\r\n\ncông trình đã được các cấp, các ngành, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà\r\n\nthầu thi công, giám sát quan tâm chỉ đạo, thực hiện chặt chẽ từ công tác thiết\r\n\nkế tổ chức thi công đến việc theo dõi, kiểm tra giám sát công nhằm kịp thời\r\n\nphát hiện, ngăn ngừa các vi phạm, sai phạm trong quá trình thi công.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn\r\n\nmột số tồn tại, hạn chế như: Việc chấp hành pháp luật về chất lượng, an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động của một số nhà thầu xây lắp chưa thực hiện nghiêm túc, còn để xảy\r\n\nra một số tai nạn lao động. Một số nhà thầu chưa quan tâm đúng mực đến hệ thống\r\n\nquản lý an toàn lao động, tổ chức còn thiếu khoa học, chưa thường xuyên, một số\r\n\nthiết bị thi công chưa đáp ứng yêu cầu chất lượng, sử dụng thiết bị không đúng\r\n\nchủng loại, không đúng công suất, thiếu kiểm định; một số máy móc, thiết bị\r\n\nchưa được kiểm tra kỹ chất lượng trước khi đưa vào công trình, thiếu tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá các điều kiện an toàn, ổn định của công trình trước khi tổ chức\r\n\nthi công của chủ đầu tư, tư vấn giám sát chưa thường xuyên, liên tục.\n\nThực hiện ý kiến của Bộ Xây dựng tại công văn số\r\n\n63/BXD-GĐ ngày 06/01/2023 yêu cầu các địa phương tăng cường công tác quản lý an\r\n\ntoàn lao động trong thi công xây dựng các công trình xây dựng; trên cơ sở đề xuất\r\n\ncủa Sở Xây dựng tại văn bản số 43/SXD-CCGĐXD ngày 05/01/2023.\n\nĐể tăng cường công tác quản lý chất lượng, an toàn\r\n\nlao động và vệ sinh môi trường công trình xây dựng, nhằm hạn chế tối đa sự cố\r\n\ntrong thi công xây dựng công trình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Sở Xây dựng\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa\r\n\nphương, tăng cường công tác phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề xây dựng, an toàn lao động trong thi công công trình xây dựng, các quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn xây dựng, quy trình, quy phạm, công nghệ xây dựng tiên tiến... trong\r\n\nthiết kế, thi công các công trình xây dựng cho các chủ đầu tư, các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nNâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư\r\n\nxây dựng, thẩm định hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định\r\n\ncủa Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nXây dựng số 62/2020/QH14; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP , Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP , Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hướng dẫn thi hành.\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sự tuân thủ\r\n\ncác quy định về quản lý chất lượng, an toàn lao động trong xây dựng của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các sở\r\n\nquản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.\n\nTổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\ntrong quá trình thi công của chủ đầu tư, đồng thời thường xuyên, liên tục đôn đốc,\r\n\nkiểm tra công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong công\r\n\ntrình xây dựng theo quy định, đặc biệt đối với các công trình thi công xây dựng\r\n\ncó đào hố móng sâu, đào ta luy âm, ta luy dương, sử dụng các trang thiết bị thi\r\n\ncông dễ gây mất an toàn như máy khoan cọc nhồi, máy ép cọc bê tông, cần cẩu\r\n\ntháp, máy bơm bê tông, máy đào xúc...\n\nCương quyết dừng thi công xây dựng nếu phát hiện tại\r\n\ncông trường xây dựng có nguy cơ mất an toàn; xử lý những hành vi vi phạm về quản\r\n\nlý chất lượng, an toàn lao động trong công trình xây dựng; thu hồi các chứng chỉ\r\n\nhành nghề của các cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức\r\n\ntrong trường hợp vi phạm các quy định hiện hành.\n\n2. Các sở quản lý công trình xây\r\n\ndựng chuyên ngành (Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn) và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh\n\nTăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, an toàn lao động trong thi công công\r\n\ntrình xây dựng đối với các lĩnh vực của ngành mình nhằm nâng cao nhận thức của\r\n\ncác chủ thể tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình.\n\nNâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư\r\n\nxây dựng chuyên ngành, thẩm định hồ sơ thiết kế theo quy định. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Xây dựng và các địa phương nơi có công trình xây dựng chuyên ngành được\r\n\ntriển khai kiểm tra khi công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng;\n\nTăng cường tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu, đồng\r\n\nthời thường xuyên, liên tục kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động và vệ\r\n\nsinh môi trường trong công trình xây dựng theo quy định, đặc biệt đối với các\r\n\ncông trình thi công xây dựng có đào hố móng sâu, đào ta luy âm, ta luy dương, sử\r\n\ndụng các trang thiết bị thi công dễ gây mất an toàn như máy khoan cọc nhồi, máy\r\n\nép cọc bê tông, cần cẩu tháp, máy bơm bê tông, máy đào xúc...\n\nKhi thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong\r\n\nquá trình thi công và công tác quản lý chất lượng công trình thường xuyên\r\n\nchuyên ngành, trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm quy định về quản lý chất\r\n\nlượng, quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng thì phải tiến hành lập\r\n\nbiên bản vi phạm và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.\n\n3. Sở Lao động- Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nChủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tổ\r\n\nchức tuyên truyền, huấn luyện, phổ biến kiến thức pháp luật nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức của người sử dụng lao động, người lao động về an toàn lao động trong lĩnh\r\n\nvực xây dựng. Tổ chức tiếp nhận, xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy,\r\n\nthiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.\n\nPhối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định\r\n\nvề an toàn lao động trong hoạt động xây dựng tại các công trình xây dựng, các\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, các cơ sở khai thác khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;\r\n\nthông báo công khai các trường hợp vi phạm nghiêm trọng trong công tác an toàn,\r\n\nvệ sinh lao động trên cổng thông tin điện tử của sở và các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng.\n\nPhối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng, các cơ quan\r\n\ncó liên quan tổ chức điều tra kịp thời các vụ tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng\r\n\ntrong quá trình tổ chức thi công công trình xây dựng, để giải quyết kịp thời\r\n\ncác chế độ cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\nChỉ đạo, nâng cao năng lực Ban quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng cấp huyện để thực hiện tốt vai trò chủ đầu tư, thực hiện quản lý tốt\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc\r\n\nthực hiện tốt hợp đồng với Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện quản lý dự án do\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư theo phân cấp.\n\nChỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô\r\n\nthị) thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình, an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh môi trường trong hoạt động xây dựng trên địa bàn theo quy định;\r\n\nđảm bảo đủ năng lực, trình độ để thực hiện tốt công tác thẩm định thiết kế xây\r\n\ndựng, công tác quản lý chất lượng và an toàn lao động trong đầu tư xây dựng.\r\n\nTăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nắm bắt tình hình thi công xây dựng\r\n\ntrên địa bàn, có biện pháp xử lý, đề xuất xử lý hoặc đình chỉ thi công khi phát\r\n\nhiện các trường hợp vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động trong thi\r\n\ncông xây dựng công trình trên địa bàn quản lý; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kịp\r\n\nthời, đầy đủ các nội dung về quản lý chất lượng và an toàn lao động trong xây dựng\r\n\ntheo yêu cầu của Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Các cơ quan báo chí, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh\n\nTăng cường thời lượng, bản tin tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật về công tác quản lý chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường\r\n\ntrên công trình xây dựng để nhân dân tham gia giám sát, kịp thời phát hiện, phản\r\n\nánh các sai phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, để các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét xử lý.\n\nTổ chức phát sóng một số chương trình, chuyên đề về\r\n\ncông tác quản lý chất lượng và an toàn lao động công trình xây dựng trên đài\r\n\ntruyền hình; đồng thời giới thiệu, biểu dương các công trình điển hình về chất\r\n\nlượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường để phát huy, nhân rộng.\n\n6. Đối với chủ đầu tư dự án\n\nThường xuyên rà soát các quy định pháp luật hiện\r\n\nhành trong quản lý đầu tư, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý an\r\n\ntoàn lao động thi công xây dựng để tổ chức thực hiện nhằm nâng cao trách nhiệm\r\n\ntổ chức quản lý chất lượng từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu,\r\n\nbảo hành và bảo trì công trình xây dựng.\n\nThực hiện đầy đủ các trách nhiệm về quản lý an toàn\r\n\nlao động trong thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 14 Nghị định số\r\n\n06/2021/NĐ-CP. Trong đó, đặc biệt lưu ý: Kiểm tra, chấp thuận kế hoạch về an\r\n\ntoàn lao động; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc\r\n\ncó nguy cơ mất an toàn lao động cao đã được xác định trong kế hoạch về an toàn\r\n\ncủa các nhà thầu thi công xây dựng công trình và tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện kế hoạch này; thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các biện pháp đảm bảo\r\n\nan toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định và kịp thời\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung các biện pháp này khi cần thiết.\n\nRà soát công tác tổ chức thi công, kịp thời chấn chỉnh\r\n\nvà chỉ đạo các nhà thầu (tư vấn giám sát, thiết kế, thi công) thực hiện\r\n\nđầy đủ các trách nhiệm về công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây\r\n\ndựng công trình; báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng\r\n\nlớn đến an toàn cộng đồng; kiên quyết tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát\r\n\nhiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công\r\n\ntrình.\n\nTổ chức thực hiện công tác báo cáo tiến độ, chất lượng,\r\n\nan toàn lao động định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng. Chịu trách nhiệm trước cấp quyết định đầu tư về chất lượng công\r\n\ntrình, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình do mình được giao\r\n\nlàm chủ đầu tư.\n\n7. Đối với các nhà thầu thi\r\n\ncông xây dựng\n\nThực hiện nghiêm túc trách nhiệm của nhà thầu trong\r\n\nquản lý chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng\r\n\ncông trình theo quy định.\n\nLập, thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có\r\n\nliên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ. Tổ chức lập và\r\n\ntrình chủ đầu tư chấp thuận các Kế hoạch tổ chức thực hiện, biện pháp kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, tiến độ thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ.\n\nThường xuyên rà soát, kiểm tra công tác thi công\r\n\nxây dựng để kịp thời phát hiện xử lý những sai sót, tránh tình trạng phải xử lý\r\n\nsau khi đã hoàn thành công trình; bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo hợp đồng\r\n\nxây dựng, hồ sơ trúng thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nThực hiện đầy đủ các trách nhiệm về quản lý an toàn\r\n\nlao động trong thi công xây dựng công trình. Trong đó, đặc biệt lưu ý một số nội\r\n\ndung sau: Tổ chức lập kế hoạch về an toàn lao động trước khi thi công xây dựng\r\n\ncông trình; tổ chức lập biện pháp thi công riêng, chi tiết đối với các công việc\r\n\nđặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao được quy định trong Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia an toàn trong xây dựng; tổ chức thực hiện việc kiểm định kỹ thuật\r\n\nan toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động\r\n\nsử dụng trong thi công xây dựng công trình...\n\nYêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ,\r\n\nphương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; trên công trường xây dựng\r\n\nbắt buộc phải có hệ thống biển cảnh báo, báo hiệu các khu vực thi công có điện,\r\n\nlối đường giao thông, khu vực tập kết, vận chuyển vật tư; đặc biệt đối với các\r\n\ncông trình xây dựng hệ thống điện, đường giao thông, hạ tầng thoát nước phải có\r\n\nrào chắn cứng, đèn tín hiệu báo hiệu chỉ dẫn... Chịu trách nhiệm trước chủ đầu\r\n\ntư về chất lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng công\r\n\ntrình do mình thực hiện.\n\n8. Các đơn vị tư vấn xây dựng\r\n\ncông trình\n\na) Đối với đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng,\r\n\nthẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình:\n\nThực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; trong đó chú trọng xây dựng, củng cố bộ máy và hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng đảm bảo chặt chẽ, đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, để nâng cao chất\r\n\nlượng sản phẩm và các dịch vụ tư vấn do mình thực hiện.\n\nTổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chất lượng\r\n\nkhảo sát xây dựng; đề xuất giải pháp thiết kế đảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật,\r\n\nưu tiên lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng tiên tiến.\n\nTăng cường công tác giám sát tác giả, phối hợp kịp\r\n\nthời với chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng để giải quyết\r\n\ncác vấn đề liên quan đến hồ sơ thiết kế và những vướng mắc, phát sinh trong quá\r\n\ntrình thi công;\n\nTham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi chủ đầu\r\n\ntư yêu cầu.\n\nb) Đối với đơn vị tư vấn giám sát:\n\nThực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ;\r\n\nthực hiện tính độc lập trong hoạt động giữa tư vấn giám sát, chủ đầu tư và nhà\r\n\nthầu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị nhằm trục lợi, ảnh\r\n\nhưởng đến chất lượng công trình; chống lãng phí, tham nhũng trong hoạt động xây\r\n\ndựng.\n\nTăng cường kiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết\r\n\nkế, chỉ dẫn kỹ thuật (đối với các công trình có yêu cầu bắt buộc lập chỉ dẫn\r\n\nkỹ thuật), hồ sơ mời thầu, các điều khoản hợp đồng trong quá trình thi công\r\n\nxây dựng công trình. Đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại\r\n\nhoặc điều chỉnh trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện\r\n\nhành.\n\nThường xuyên nâng cao năng lực, trình độ, tính\r\n\nchuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát.\n\nKiên quyết không chấp nhận nghiệm thu khi phát hiện\r\n\nnhà thầu có những vi phạm về chất lượng công trình, an toàn lao động và vệ sinh\r\n\nmôi trường trong thi công xây dựng.\n\nYêu cầu nhà thầu thi công tạm dừng thi công khi xét\r\n\nthấy chất lượng thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công\r\n\nkhông đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy\r\n\nra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động.\n\nChịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về chất lượng\r\n\ncông trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo nội dung hợp\r\n\nđồng đã ký kết.\n\n9. Tổ chức thực hiện\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn,\r\n\nnhà thầu thi công xây dựng công trình; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị\r\n\nnày. Giao Sở Xây dựng theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, hằng năm đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Chỉ thị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các ban QLDA chuyên ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các cơ quan báo, đài, cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - CVNCTH;\r\n\n - Lưu: VT, CN3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n ", + "id": 104040 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104041.json b/contexts/context_104041.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd2afe73fa5d8de4709bd0ecc1245b49ead6a087 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104041.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-01-2018-QD-UBND-gia-dich-vu-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-giao-dat-Hai-Phong-376527.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2018-QD-UBND-gia-dich-vu-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-giao-dat-Hai-Phong-376527", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2018/QĐ-UBND\n\nHải Phòng,\r\n\n ngày 08 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỢP\r\n\nCƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT MỚI HOẶC CHO PHÉP THỰC HIỆN\r\n\nVIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở NHỮNG NƠI CHƯA CÓ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CÓ TỌA ĐỘ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá\r\n\nnăm 2012; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC\r\n\nngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn\r\n\nlập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông\r\n\ntư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nvề định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,\r\n\ntài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 2795/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/11/2016 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế xây dựng và\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 668/TTr-STNMT ngày 18/10/2017; Báo cáo thẩm định số\r\n\n154/STC-BCTĐ ngày 03/10/2017 của Sở Tài chính và Báo cáo thẩm định số\r\n\n50/BCTĐ-STP ngày 17/10/2017 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuyết định này quy định về mức giá dịch vụ đo đạc,\r\n\nlập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất,\r\n\ncho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những\r\n\nnơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncó chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật, thực hiện\r\n\ncung ứng dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính.\n\nb) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có nhu\r\n\ncầu đo đạc, lập bản đồ địa chính, được cung ứng dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính.\n\nĐiều 2. Mức giá dịch vụ\n\n1. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng\r\n\nđối với các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên\r\n\n(không bao gồm chi phí khấu hao máy móc, thiết bị; đơn giá vật liệu, dụng cụ,\r\n\nthiết bị bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào) được quy định tại Phụ lục I ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này.\n\n2. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng\r\n\ncho các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu\r\n\ntư (bao gồm chi phí khấu hao máy móc, thiết bị; đơn giá vật liệu, dụng cụ, thiết\r\n\nbị không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào) được quy định tại Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này.\n\n3. Mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định này\r\n\nchưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra, chi phí khác (nếu có) theo quy định\r\n\nvà là cơ sở để lập dự toán kinh phí khi thực hiện cung ứng dịch vụ đo đạc, lập\r\n\nbản đồ địa chính theo từng nhu cầu cụ thể.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập có\r\n\nchức năng đo đạc lập bản đồ địa chính thực hiện cung ứng dịch vụ có trách nhiệm\r\n\nsử dụng hóa đơn, chứng từ, quản lý thu, chi, thực hiện nghĩa vụ về thuế, các\r\n\nnghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành; thông\r\n\nbáo, niêm yết, công khai mức giá dịch vụ tại trụ sở, cơ quan, đơn vị.\n\n2. Khi có biến động các yếu tố hình thành giá\r\n\ntrên thực tế, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp.\n\n3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng\r\n\nSở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/02/2018; bãi bỏ Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 13/3/2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính,\r\n\nphí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,\r\n\nTư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị; cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;\r\n\n - CT, các PCT UBNDTP;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử TP;\r\n\n - Công báo TP; Báo Hải Phòng;\r\n\n - Đài PT&TH Hải Phòng;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Phòng NN,TN&MT;\r\n\n - CV: ĐC2, ĐC3, ĐC1, QH, TC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nBẢNG GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\nđối với các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà\r\n\nnước bảo đảm chi thường xuyên\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\n1. ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA\r\n\nCHÍNH\n\nBảng 1 (Lương cơ bản: 1.300.000 VNĐ)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá theo\r\n\n phân loại khó khăn\n\nKhó khăn 1\n\nKhó khăn 2\n\nKhó khăn 3\n\nKhó khăn 4\n\nKhó khăn 5\n\n1\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/500\n\n\n\n1.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n8.723.000\n\n10.054.000\n\n11.648.000\n\n13.579.000\n\n15.877.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n9.937.000\n\n11.463.000\n\n13.291.000\n\n15.505.000\n\n18.139.000\n\n1.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n8.615.000\n\n9.925.000\n\n11.493.000\n\n13.391.000\n\n15.651.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n9.814.000\n\n11.314.000\n\n13.112.000\n\n15.289.000\n\n17.880.000\n\n2\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000\n\n\n\n2.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n2.935.000\n\n3.351.000\n\n4.111.000\n\n5.437.000\n\n6.630.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng\r\n\n mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện\r\n\n năng\n\nđ/ha\n\n3.332.000\n\n3.809.000\n\n4.680.000\n\n6.201.000\n\n7.569.000\n\n2.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n2.906.000\n\n3.317.000\n\n4.064.000\n\n5.361.000\n\n6.533.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n3.299.000\n\n3.770.000\n\n4.626.000\n\n6.114.000\n\n7.457.000\n\n3\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000\n\n\n\n3.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n1.255.000\n\n1.429.000\n\n1.658 .000\n\n2.030.000\n\n2.575.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n1.426.000\n\n1.621.000\n\n1.981.000\n\n2.395.000\n\n3.191.000\n\n3.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n1.243.000\n\n1.414.000\n\n1.640.000\n\n2.004.000\n\n2.540.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n1.412.000\n\n1.605.000\n\n1.960.000\n\n2.366.000\n\n3.144.000\n\n4\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000\n\n\n\n4.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n417.000\n\n478.000\n\n553.000\n\n644.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng\r\n\n mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện\r\n\n năng\n\nđ/ha\n\n476.000\n\n502.000\n\n552.000\n\n653.000\n\n\n\n4.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n412.000\n\n473.000\n\n547.000\n\n637.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n472.000\n\n497.000\n\n545.000\n\n645.000\n\n\n\n5\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/10000\n\n\n\n5.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n193.000\n\n223.000\n\n258.000\n\n302.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n222.000\n\n235.000\n\n262.000\n\n316.000\n\n\n\n5.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n191.000\n\n220.000\n\n255.000\n\n298.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n219.000\n\n232.000\n\n259.000\n\n311.000\n\n\n\n(Vùng I gồm các quận và các huyện:\r\n\nThủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo; Vùng II gồm các huyện còn lại)\n\n2. TRÍCH ĐO\r\n\nĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT:\n\na. Trường hợp thực hiện Trích đo\r\n\ncho một thửa hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày.\n\nBảng 2 (Lương cơ bản: 1.300.000\r\n\nVNĐ)\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nGiá trích đo\r\n\n thửa đất khu vực đô thị\n\nGiá trích đo\r\n\n thửa đất\n\nkhu vực\r\n\n ngoài đô thị\n\n1\n\nDưới 100 m2\n\nđ/thửa\n\n2.143.000\n\n1.430.000\n\n2\n\nTừ 100 m2 - 300 m2\n\nđ/thửa\n\n2.544.000\n\n1.698.000\n\n3\n\nTừ > 300 - 500 m2\n\nđ/thửa\n\n2.697.000\n\n1.807.000\n\n4\n\nTừ > 500 - 1.000 m2\n\nđ/thửa\n\n3.323.000\n\n2.213.000\n\n5\n\nTừ > 1.000 - 3.000 m2\n\nđ/thửa\n\n4.562.000\n\n3.032.000\n\n6\n\nTừ > 3.000 - 10.000 m2\n\nđ/thửa\n\n6.964.000\n\n4.649.000\n\n7\n\nTừ 1 – 10 ha\n\nđ/thửa\n\n8.356.000\n\n5.578.000\n\n8\n\nTừ 10 – 50 ha\n\nđ/thửa\n\n9.053.000\n\n6.043.000\n\n9\n\nTừ 50 – 100 ha\n\nđ/thửa\n\n9.749.000\n\n6.508.000\n\n10\n\nTừ 100 – 500 ha\n\nđ/thửa\n\n11.209.000\n\n7.483.000\n\n11\n\nTừ 500 – 1.000 ha\n\nđ/thửa\n\n12.611.000\n\n8.419.000\n\nb. Trường hợp khi một (01) đơn vị\r\n\nthực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã\r\n\nvà trong cùng một ngày thì mức giá trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi chỉ được\r\n\ntính bằng 80% mức giá ở Bảng 2.\n\nc. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm\r\n\ntra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng\r\n\nđất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì mức\r\n\ngiá được áp dụng bằng 0.25 mức giá Bảng 2 và Mục b.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBẢNG GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA\r\n\nCHÍNH\n\nđối với các doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 08 /01/2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố)\n\n1. ĐO ĐẠC, LẬP\r\n\nBẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\nBảng 3 (Lương cơ bản: 1.300.000\r\n\nVNĐ)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá theo\r\n\n phân loại khó khăn\n\nKhó khăn 1\n\nKhó khăn 2\n\nKhó khăn 3\n\nKhó khăn 4\n\nKhó khăn 5\n\n1\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/500\n\n\n\n1.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n8.847.000\n\n10.207.000\n\n11.851.000\n\n13.840.000\n\n16.202.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n10.061.000\n\n13.286.000\n\n16.505.000\n\n19.155.000\n\n24.276.000\n\n1.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n8.739.000\n\n10.078.000\n\n11.695.000\n\n13.652.000\n\n15.976.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình\r\n\n điện năng\n\nđ/ha\n\n9.938.000\n\n13.140.000\n\n16.328.000\n\n18.942.000\n\n23.945.000\n\n2\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000\n\n\n\n2.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n2.991.000\n\n3.417.000\n\n4.190.000\n\n5.538.000\n\n6.758.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n3.388.000\n\n4.036.000\n\n5.224.000\n\n6.617.000\n\n8.367.000\n\n2.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n2.962.000\n\n3.383.000\n\n4.143.000\n\n5.462.000\n\n6.661.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n3.355.000\n\n3.998.000\n\n5.171.000\n\n6.531.000\n\n8.239.000\n\n3\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000\n\n\n\n3.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n1.275.000\n\n1.453.000\n\n1.687.000\n\n2.065.000\n\n2.623.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình\r\n\n điện năng\n\nđ/ha\n\n1.447.000\n\n1.645.000\n\n2.009.000\n\n2.431.000\n\n3.239.000\n\n3.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n1.263.000\n\n1.438.000\n\n1.668.000\n\n2.039.000\n\n2.588.000\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng\r\n\n mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện\r\n\n năng\n\nđ/ha\n\n1.432.000\n\n1.629.000\n\n1.989.000\n\n2.401.000\n\n3.192.000\n\n4\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000\n\n\n\n4.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n425.000\n\n488.000\n\n563.000\n\n655.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n484.000\n\n512.000\n\n563.000\n\n665.000\n\n\n\n4.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n420.000\n\n483.000\n\n558.000\n\n648.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n480.000\n\n507.000\n\n556.000\n\n657.000\n\n\n\n5\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/10000\n\n\n\n5.1\n\nVùng I\n\nđ/ha\n\n197.000\n\n227.000\n\n263.000\n\n307.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n225.000\n\n240.000\n\n267.000\n\n321.000\n\n\n\n5.2\n\nVùng II\n\nđ/ha\n\n195.000\n\n225.000\n\n260.000\n\n303.000\n\n\n\n\n\nTrường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng\n\nđ/ha\n\n223.000\n\n236.000\n\n264.000\n\n317.000\n\n\n\n(Vùng I gồm các quận và các huyện:\r\n\nThủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo; Vùng II gồm các huyện còn lại)\n\n2. TRÍCH ĐO\r\n\nĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT:\n\na. Trường hợp thực hiện trích đo cho\r\n\nmột thửa hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày.\n\nBảng 4 (Lương cơ bản: 1.300.000 VNĐ)\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nGiá Trích đo\r\n\n thửa đất khu vực đô thị\n\nGiá Trích đo\r\n\n thửa đất\n\nkhu vực\r\n\n ngoài đô thị\n\n1\n\nDưới 100 m2\n\nđ/thửa\n\n2.148.000\n\n1.434.000\n\n2\n\nTừ 100 m2 - 300 m2\n\nđ/thửa\n\n2.551.000\n\n1.703.000\n\n3\n\nTừ > 300 - 500 m2\n\nđ/thửa\n\n2.704.000\n\n1.812.000\n\n4\n\nTừ > 500 - 1.000 m2\n\nđ/thửa\n\n3.331.000\n\n2.219.000\n\n5\n\nTừ > 1.000 - 3.000 m2\n\nđ/thửa\n\n4.573.000\n\n3.041.000\n\n6\n\nTừ > 3.000 - 10.000 m2\n\nđ/thửa\n\n6.980.000\n\n4.662.000\n\n7\n\nTừ 1 - 10 ha\n\nđ/thửa\n\n8.377.000\n\n5.594.000\n\n8\n\nTừ 10 - 50 ha\n\nđ/thửa\n\n9.075.000\n\n6.060.000\n\n9\n\nTừ 50 - 100 ha\n\nđ/thửa\n\n9.773.000\n\n6.526.000\n\n10\n\nTừ 100 - 500 ha\n\nđ/thửa\n\n11.237.000\n\n7.504.000\n\n11\n\nTừ 500 - 1.000 ha\n\nđ/thửa\n\n12.641.000\n\n8.442.000\n\nb. Trường hợp khi một (01) đơn vị\r\n\nthực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã\r\n\nvà trong cùng một ngày thì mức giá trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi chỉ được\r\n\ntính bằng 80% mức giá ở Bảng 4.\n\nc. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm\r\n\ntra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng\r\n\nđất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì mức\r\n\ngiá được áp dụng bằng 0.25 mức giá Bảng 4 và Mục b.\n\n\n\n", + "id": 104041 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104042.json b/contexts/context_104042.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b5faf758cd6ddb2e787b090af2c07a07d20e53d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104042.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-13-2012-QD-UBND-Bang-he-so-dieu-chinh-gia-dat-nam-2012-huyen-Di-Linh-166481.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2012-QD-UBND-Bang-he-so-dieu-chinh-gia-dat-nam-2012-huyen-Di-Linh-166481", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2012/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 16\r\n\n tháng 5 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG\r\n\nHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 3 năm 2004 của Chính phủ Về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số\r\n\n120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC \r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n198/2004/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n916/TTr-STC ngày 10 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012 trên địa bàn huyện Di\r\n\nLinh, tỉnh Lâm Đồng, để làm cơ sở:\n\n1. Xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với diện tích\r\n\nvượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đang sử dụng của các hộ gia đình, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. \n\n2. Xác định nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao)\r\n\nkhông phải đất ở sang đất ở của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Di\r\n\nLinh, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Chủ tịch UBND huyện Di Linh có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thuế và các phòng ban chuyên môn có liên\r\n\nquan triển khai thực hiện. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/11/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm\r\n\n2011 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi Trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ\r\n\ntịch UBND huyện Di Linh; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - LĐ và CV VP UBND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104042 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104043.json b/contexts/context_104043.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fb770db2a6d749b68ef1ba292530512036a3d9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104043.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-6443-QD-UBND-2014-dieu-chinh-quy-hoach-Khu-dan-cu-Phuong-9-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-542138.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6443-QD-UBND-2014-dieu-chinh-quy-hoach-Khu-dan-cu-Phuong-9-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-542138", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 6443/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2014\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH\r\n\nPHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 9, QUẬN PHÚ NHUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô\r\n\nthị;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng\r\n\n8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nquy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);\n\nCăn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh\r\n\nquy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch\r\n\nđô thị trên địa bàn Thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 về lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới\r\n\nvà quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 5761/QĐ-UBND ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng quận Phú Nhuận;\n\nCăn cứ Quyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 15 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây\r\n\ndựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 9, quận Phú Nhuận;\n\nCăn cứ Công văn số 3069/UBND-ĐTMT ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/500 Tổng thể công viên Gia đình tại quận Gò Vấp và quận Phú\r\n\nNhuận;\n\nCăn cứ Quyết định số 4999/QĐ-UBND ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/500 Tổng thể công viên Gia Định tại quận Gò Vấp và quận Phú\r\n\nNhuận;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ\r\n\ntrinh số 3904/TTr-SQHKT ngày 12 tháng 11 năm 2014 và Công văn số\r\n\n4272/SQHKT-QHKV2 ngày 11 tháng 12 năm 2014 về trình phê duyệt điều chỉnh cục bộ\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu\r\n\ndân cư Phường 9, quận Phú Nhuận,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt điều chỉnh cục\r\n\nbộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000\r\n\nKhu dân cư Phường 9, quận Phú Nhuận, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, quy mô và giới hạn\r\n\nphạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n- Quy mô diện tích khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\r\n\n3,68 ha.\n\n- Vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy\r\n\nhoạch: Gồm các lô phố có ký hiệu M1b, M2, M2a, M6, một phần lô M9 và đường nội\r\n\nbộ giữa lô M6 và M9 thể hiện trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu\r\n\ndân cư Phường 9, quận Phú Nhuận đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt (tại\r\n\nQuyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2013), cụ thể như sau:\n\n+ Khu đất ký hiệu M1b (số 8 đường Hoàng Minh Giám,\r\n\nPhường 9, quận Phú Nhuận), diện tích: 0,47ha;\n\n+ Khu đất ký hiệu M2 (số 119 đường Phổ Quang, Phường\r\n\n9, quận Phú Nhuận), diện tích 1,84ha;\n\n+ Khu đất ký hiệu M2a (số 130-132 đường Hồng Hà,\r\n\nPhường 9, quận Phú Nhuận), diện tích: 0,92ha;\n\n+ Khu đất ký hiệu M6 (kế cận nhà số 553/26 đương\r\n\nNguyễn Kiệm, Phường 9, quận Phú Nhuận), điện tích 0,34ha; một phần lô M9 và đường\r\n\nnội bộ giữa lô M6 và M9, diện tích: 0,11 ha;\n\n2. Cơ quan tổ chức lập điều\r\n\nchỉnh cục bộ quy hoạch: Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận.\n\n3. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục\r\n\nbộ quy hoạch trình phê duyệt:\n\n- Bản sao các bản đồ quy hoạch của đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 9,\r\n\nquận Phú Nhuận đã được phê duyệt;\n\n- Bản đồ vị trí, giới hạn ô đường, khu vực cần điều\r\n\nchỉnh cục bộ (trích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được phê\r\n\nduyệt) và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo phương án điều chỉnh (thể hiện\r\n\nkhu vực điều chỉnh cục bộ và khu vực tiếp cận).\n\n4. Lý do lập điều chỉnh cục bộ\r\n\nquy hoạch đô thị:\n\n- Cập nhật chức năng sử dụng đất của khu đất có diện\r\n\ntích 1.232,1 m2 (thuộc ô phố ký hiệu M2) để bố trí trụ sở Cảnh sát\r\n\nphòng cháy chữa cháy quận Phú Nhuận (theo các Quyết định số 5573/QĐ-UBND ngày\r\n\n11 tháng 10 năm 2013 và số 6560/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố).\n\n- Cập nhật chức năng sử dụng đất của khu đất có diện\r\n\ntích khoảng 4.517,6m2 (gồm khu đất ký hiệu M6, một phần lô M9 và đường\r\n\nnội bộ giữa lô M6 và M9) vào ranh quy hoạch tổng thể công viên Gia Định với chức\r\n\nnăng sử dụng đất là công viên cây xanh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố (tại Công văn số 3069/UBND-ĐTMT ngày 30 tháng 6 năm 2014).\n\n- Theo kiến nghị của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận\r\n\nvà Sở Quy hoạch - Kiến trúc về điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các\r\n\nkhu đất hỗn hợp trên địa bàn Phường 9, quận Phú Nhuận nhằm thu hút đầu tư, làm\r\n\nđộng lực phát triển cho khu vực do hiện nay hạ tầng đô thị của khu vực này đang\r\n\nđược chỉnh trang và đã mở rộng kết nối với hệ thống hạ tầng của khu vực: tuyến\r\n\nđường Phạm Văn Đồng (Bình Lợi - Tân Sơn Nhất đã hoàn thiện đến ngã năm Nguyễn\r\n\nKiệm - Nguyễn Thái Sơn và hoàn thiện đoạn đi qua Công viên Gia Định).\n\n5. Nội dung điều chỉnh cục bộ\r\n\nquy hoạch:\n\n- Tách khu đất hỗn hợp (văn phòng, thương mại dịch vụ,\r\n\nkết hợp ở) ký hiệu lô đất M2 có quy mô diện tích 1,84ha thành các lô M2’, M2’’\r\n\nvà M2’’’, cụ thể như sau:\n\n+ Lô M2’: quy mô diện tích 1,51 ha, chức năng đất hỗn\r\n\nHợp (văn phòng, thương mại dịch vụ, kết hợp ở);\n\n+ Lô M2’’: quy mô diện tích 0,21 ha, chức năng đất\r\n\nhỗn hợp (văn phòng, thương mại dịch vụ, kết hợp ở);\n\n+ Lô M2’’’: quy mô diện tích 0,12ha, chức năng đất\r\n\nxây dựng công trình công cộng - trụ sở cảnh sát phòng cháy chữa cháy quận Phú\r\n\nNhuận.\n\n- Gom lô M6 (chức năng đất hỗn hợp: văn phòng, thương\r\n\nmại dịch vụ, kết hợp ở), một phần lô M9 (đất công trình công cộng - thể dục thể\r\n\nthao) và đường nội bộ giữa hai khu đất trên thành lô M6 với chức năng đất công\r\n\nviên cây xanh.\n\n- Điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc tại các\r\n\nlô M1b và M2a.\n\n- Về quy mô dân số:\n\n+ Tổng quy mô dân số các khu đất hỗn hợp trong đồ\r\n\nán sau khi điều chỉnh: 6.577 người/7,39ha.\n\n+ Quy mô dân số của 03 khu đất M1b, M2’ và M2a sau\r\n\nkhi điều chỉnh: 4.350 người/2,9ha (tương đương chỉ tiêu sử dụng đất ở sau khi\r\n\nquy đổi là 5,0m2/người).\n\n- Về chức năng sử dụng đất, quy mô dân số, các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của từng ô phố trong ranh điều chỉnh:\n\nCác chỉ tiêu phương án kiến trúc các lô đất theo\r\n\n phương án điều chỉnh cục bộ\n\nKý hiệu khu đất\n\nChức năng\n\nDiện tích (ha)\n\nMật độ (%)\n\nHệ số sử dụng đất\n\nTầng cao tối đa (tầng)\n\nQuy mô dân số (người) (chỉ tiêu sử dụng đất ở sau\r\n\n quy đổi)\n\nCác lô đất hỗn hợp (TMDV - VP kết hợp ở):\n\nM1b; M2’, M2’’ và M2a\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n(5,0 m2/người)\n\nM1b\n\nĐất hỗn hợp (TMDV-VP kết hợp ở)\n\n0,47\n\n55\n\nVP-TMDV:2\n\nỞ: 6\n\n22\n\n783 người\r\n\n (4,5 m2/người)\n\nM2’\n\nĐất hỗn hợp (TMDV-VP kết hợp ở)\n\n1,51\n\n55\n\nVP-TMDV:2\n\nỞ: 6\n\n22\n\n2265 người\r\n\n (5,0 m2/người)\n\nM2’’\n\nĐất hỗn hợp (TMDV-VP kết hợp ở)\n\n0,21\n\n40\n\n5\n\n18\n\n(5,0 m2/người)\n\nM2’’’\n\nĐất công trình công cộng\n\n0,12\n\n65\n\n4\n\n7\n\n-\n\nM2a\n\nĐất hỗn hợp (TMDV-VP kết hợp ở)\n\n0,92\n\n55\n\nVP-TMDV:2\n\nỞ: 6\n\n22\n\n1.302 người\r\n\n (5,3 m2/người)\n\nM6\n\nĐất Công viên công cộng\n\n0,45\n\n5\n\n0,05\n\n1\n\n-\n\n- Về giao thông khu vực:\n\n+ Cơ bản giữ nguyên theo đồ án quy hoạch chi tiết xây\r\n\ndựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 9, quận Phú Nhuận,\r\n\nkhông có sự thay đổi về lộ giới các tuyến đường có liên quan trong khu vực điều\r\n\nchỉnh.\n\n+ Khi thực hiện dự án tại lô M2a và M2’ cần nghiên\r\n\ncứu tổ chức giao thông kết nối (ngầm hoặc nổi) giữa đường Phổ Quang và đường Hồng\r\n\nHà để giải quyết áp lực giao thông cho khu vực đường Hoàng Minh Giám.\n\n- Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Việc điều chỉnh\r\n\ncục bộ quy hoạch này không ảnh hưởng đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đồ án, vẫn\r\n\ngiữ nguyên các nội dung theo Quyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm\r\n\n2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n6. Các điểm lưu ý:\n\n- Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định\r\n\ntại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ xây dựng ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 03:2012/BXD,\n\n- Về chiều cao xây dựng: Trong quá trình triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, phải tuân thủ theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản\r\n\nlý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời\r\n\ntại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nPhú Nhuận và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu\r\n\ntrong hồ sơ, bản vẽ điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\n(quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 9, quận Phú Nhuận.\n\n- Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nPhú Nhuận có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ điều chỉnh cục bộ đồ\r\n\nán quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân\r\n\ncư Phường 9, quận Phú Nhuận những nội dung điều chỉnh nêu trên theo quy định.\r\n\nTrong quá trình quản lý, tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt\r\n\ncần kiểm soát, quản lý chặt chẽ để có giải pháp khắc phục những phát sinh (nếu\r\n\ncó) do điều chỉnh cục bộ quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi đồ án, đảm bảo việc quản lý, phát triển đô\r\n\nthị phù hợp với nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch\r\n\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 và các nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt,\r\n\nỦy ban nhân dân quận Phú Nhuận phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách\r\n\nnhiệm công bố công khai nội dung đồ án điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 này theo quy định.\n\n- Công tác cắm mốc giới theo nội dung điều chỉnh cục\r\n\nbộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 này thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính\r\n\nkèm các bản vẽ điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ\r\n\n1/2000 Khu dân cư Phường 9, quận Phú Nhuận được nêu tại Khoản 3, Điều 1 Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa -\r\n\nThể thao, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nPhú Nhuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Phú Nhuận và các đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND.TP;\r\n\n - TTUB; CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-MTu) D.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n ", + "id": 104043 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104044.json b/contexts/context_104044.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc9e435ca017de5100840a902ce02c381f1f7bb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104044.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-65KT-51A-NQ-HDNN8-tang-thuong-Huan-chuong-cho-to-chuc-va-nguoi-nuoc-ngoai-37255.aspx", + "name": "Nghi-quyet-65KT-51A-NQ-HDNN8-tang-thuong-Huan-chuong-cho-to-chuc-va-nguoi-nuoc-ngoai-37255", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 65KT(51A)/NQ-HĐNN8\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1987\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG CHO TỔ CHỨC VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI\n\nHỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nCăn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Để góp phần củng cố và tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước trên thế giới;Theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng; \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1\n\nNhững tổ chức và người nước ngoài đã có nhiều công lao, thành tích góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam được xét tặng thưởng các loại Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và giải thưởng sau đây:\n\n- Huân chương Sao Vàng,\n\n- Huân chương Hồ Chí Minh,\n\n- Huân chương Độc lập,\n\n- Huân chương Quân công,\n\n- Huân chương Chiến công,\n\n- Huân chương Kháng chiến,\n\n- Huân chương Hữu nghị,\n\n- Huân chương Lao động,\n\n- Danh hiệu Anh hùng lao động,\n\n- Giải thưởng Hồ Chí Minh\n\nvà giải thưởng Nhà nước.\n\nĐiều 2\n\nHội đồng bộ trưởng quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét tặng thưởng cụ thể và thủ tục trao tặng đối với từng loại Huân chương, Danh hiệu và Giải thưởng nói trên.\n\n\n\n\n\nVõ Chí Công\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104044 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104045.json b/contexts/context_104045.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18e7733cb2c4130d67841e7b8a7e5b6f6d35b56a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104045.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Cong-dien-293-CD-TTg-2023-xu-ly-vu-tai-nan-giao-thong-dac-biet-nghiem-trong-Long-An-565953.aspx", + "name": "Cong-dien-293-CD-TTg-2023-xu-ly-vu-tai-nan-giao-thong-dac-biet-nghiem-trong-Long-An-565953", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 293/CĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 4 năm 2023 \n\n \n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ XỬ LÝ VỤ TAI NẠN\r\n\nGIAO THÔNG ĐẶC BIỆT NGHIÊM TRỌNG TẠI TỈNH LONG AN\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n \n\n- Bộ trưởng các Bộ: Công an, Giao thông vận tải;\r\n\n - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.\n\nVào khoảng 16 giờ ngày 21 tháng 4 năm 2023, tại tuyến\r\n\nđường ĐT824 thuộc xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đã xảy ra vụ tai\r\n\nnạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng do xe ô tô mang biển kiểm soát số\r\n\n49C-296.01 (do đối tượng nghi chở ma túy điều khiển) đâm trực tiếp vào lực lượng\r\n\nCảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm về an\r\n\nninh trật tự và an toàn giao thông, làm 01 đồng chí Thiếu tá thuộc Đội Cảnh sát\r\n\ngiao thông, Công an huyện Đức Hòa và 02 người dân tử vong. Đây là hành vi có\r\n\ntính chất côn đồ, chống người thi hành công vụ đặc biệt nguy hiểm, xâm phạm trực\r\n\ntiếp đến sức khỏe, tính mạng của cán bộ, chiến sỹ Công an và tính mạng của Nhân\r\n\ndân. Thủ tướng Chính phủ xin gửi lời chia buồn sâu sắc tới gia đình đồng chí\r\n\nThiếu tá Cảnh sát giao thông và gia đình các nạn nhân tử vong; đồng thời yêu cầu\r\n\nBộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chỉ đạo giải quyết, khắc phục hậu quả, thăm hỏi, hỗ trợ, động\r\n\nviên gia đình các nạn nhân trong vụ tai nạn.\n\nĐể khắc phục hậu quả vụ tai nạn giao thông, không để\r\n\nxảy ra các trường hợp tương tự và tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông trên toàn quốc, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n\n1. Bộ Công an\n\n- Chỉ đạo Công an tỉnh Long An khẩn trương điều\r\n\ntra, xác minh và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với đối tượng có\r\n\nhành vi côn đồ, chống người thi hành công vụ trong vụ tai nạn nêu trên; đồng thời\r\n\nchỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương siết chặt kiểm soát và xử lý nghiêm đối\r\n\nvới các trường hợp tương tự theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ\r\n\nthị số 10/CT-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2023.\n\n- Chỉ đạo thực hiện ngay các thủ tục, trình cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét phong tặng danh hiệu Liệt sỹ đối với đồng chí Thiếu tá Cảnh\r\n\nsát giao thông đã hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ tại vụ tai nạn nêu trên\r\n\nvà thực hiện các chế độ, chính sách đối với gia đình của đồng chí theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Trưởng\r\n\nban An toàn giao thông tỉnh Long An chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng của Tỉnh:\n\n- Tổ chức thăm hỏi, hỗ trợ động viên gia đình các nạn\r\n\nnhân tử vong trong vụ tai nạn nêu trên.\n\n- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý\r\n\nnghiêm hành vi vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông; khẩn trương điều\r\n\ntra, làm rõ nguyên nhân, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm gây ra vụ\r\n\ntai nạn.\n\n3. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo lực lượng Thanh\r\n\ntra giao thông vận tải toàn ngành và các Sở Giao thông vận tải địa phương cùng\r\n\nvới lực lượng Cảnh sát giao thông và Công an các đơn vị, địa phương triển khai\r\n\nngay các giải pháp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số\r\n\n10/CT-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2023 nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông\r\n\ntrên toàn quốc; trong đó tập trung chỉ đạo việc ngăn chặn, xử lý đối với các\r\n\nhành vi chống người thi hành công vụ.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm trật\r\n\ntự, an toàn giao thông đường bộ trong tình hình mới./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ: QP, TTTT, LĐTB&XH;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Ủy ban ATGT Quốc gia;\r\n\n - Đài Truyền hình Việt Nam;\r\n\n - Đài Tiếng nói Việt Nam;\r\n\n - Thông tấn xã Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg; TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, NC,\r\n\n QHĐP, TCCV;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2b) pvc.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n ", + "id": 104045 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104046.json b/contexts/context_104046.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4912174ab5770c3a1881f897f2972f43ba9d0925 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104046.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-12-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Yen-Bai-451762.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Yen-Bai-451762", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2020/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 04\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 722/TTr-STP ngày 08 tháng 7 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ 10 văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành, gồm:\n\n1. Quyết định số 2125/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định về tổ chức\r\n\nquản lý phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n2. Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý vật liệu\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n3. Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định chế độ khen\r\n\nthưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy\r\n\nvà học trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n4. Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định số lượng, chức danh,\r\n\nmức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản,\r\n\ntổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n5. Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định trình tự,\r\n\nthủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên\r\n\nBái.\n\n6. Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc hủy bỏ và sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối\r\n\nvới người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n7. Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi Điều 5 Quyết định số\r\n\n760/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế xét tặng giải Báo chí tỉnh Yên Bái.\n\n8. Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12\r\n\nnăm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định ký quỹ bảo\r\n\nđảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái.\n\n9. Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành một số nội dung lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n10. Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định lập, giao dự toán chi; hình\r\n\nthức cấp phát; lập, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ bảo trì đường\r\n\nbộ tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Yên Bái;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (02b);\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng\r\n\n Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Các chuyên viên tham mưu;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n", + "id": 104046 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104047.json b/contexts/context_104047.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95a64d0c783c6b0b9ddd9c27589075935e829df3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104047.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1302-QD-UBND-2020-phe-duyet-Ke-hoach-phat-trien-nha-o-tinh-Thai-Binh-452103.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1302-QD-UBND-2020-phe-duyet-Ke-hoach-phat-trien-nha-o-tinh-Thai-Binh-452103", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1302/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 02 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2020.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định 100/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ về Phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ về cải tạo xây dựng lại nhà chung cư;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua việc điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã được\r\n\nphê duyệt tại Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 251/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở\r\n\ntỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 21/TTr-SXD ngày 15/4/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Kế\r\n\nhoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình năm 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Xây dựng, Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Tư\r\n\npháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng Sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTXD, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trọng Thăng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2020.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 02/5/2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Bình)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển nhà ở các huyện, thành phố trong năm 2019, xác định những ưu điểm,\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế;\n\n- Trên cơ sở rà soát, đánh giá nhu cầu\r\n\nvề nhà ở trên địa bàn các huyện, thành phố, xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở\r\n\nnăm 2020 để triển khai thực hiện đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Nhà ở.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Bám sát nội dung Chương trình phát\r\n\ntriển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2025 đã được phê duyệt;\r\n\nQuy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, nhu cầu của thị trường để tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh. Các dự án phát triển nhà ở trước khi\r\n\nchấp thuận chủ trương phải được xem xét, đảm bảo phù hợp với Kế hoạch phát triển\r\n\nnhà ở của tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, Thành phố được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai\r\n\ncó hiệu quả Kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm của tỉnh.\n\n- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà\r\n\nở thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo Kế hoạch này và quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành; tập trung nguồn lực triển khai dự án theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng\r\n\nxây dựng công trình thuộc dự án cũng như đảm bảo tiến độ của dự án.\n\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2019.\n\n- Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nnhà ở đô thị năm 2019 (bao gồm: Nhà ở tái định cư, nhà ở cho người có thu nhập\r\n\nthấp, nhà ở công nhân, nhà ở thương mại): Chi tiết tại Phụ lục số 01;\n\n- Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nnhà ở nông thôn năm 2019: Chi tiết tại Phụ lục số 02;\n\n- Kết quả hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng\r\n\nchính sách năm 2019: Chi tiết tại Phụ lục số 03.\n\nIII. KẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN NHÀ Ở TOÀN TỈNH NĂM 2020\n\n1. Các dự án\r\n\nphát triển nhà ở, các dự án hạ tầng khu dân cư đã được quyết định hoặc chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện trong\r\n\nnăm 2020 và các năm tiếp theo để bảo đảm các chỉ tiêu phát triển về diện tích đất\r\n\nở, diện tích sàn nhà ở đã được phê duyệt tại Chương trình phát triển nhà ở giai\r\n\nđoạn 2017 - 2020.\n\n2. Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư năm 2020 trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh.\n\nTrên cơ sở kế hoạch phát triển nhà ở\r\n\ngiai đoạn 2017-2020 và các dự án đang triển khai trên địa bàn, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh dự kiến triển khai thực hiện các dự án, các khu dân cư, khu tái định cư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh năm 2020 như sau:\n\n2.1. Nhà ở Tái định cư:\n\nTiếp tục triển khai các dự án đã được\r\n\nchấp thuận:\n\n- Dự án chỉnh trang khu tập thể 4, 5\r\n\ntầng phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình;\n\n- Dự án khu dân cư tái định cư tại\r\n\nthôn Lương cầu xã An Cầu huyện Quỳnh Phụ.\n\n2.2. Nhà ở xã hội:\n\nDự kiến triển khai 03 dự án trên địa\r\n\nbàn thành phố Thái Bình với tổng diện tích đất là 3,1ha, diện tích sàn dự kiến\r\n\nkhoảng 221.000 m2; 01 dự án phát triển nhà ở xã hội tại xã Thụy Hà,\r\n\nhuyện Thái Thụy với diện tích đất là 0,8ha, diện tích sàn dự kiến khoảng 60.000\r\n\nm2.\n\n2.3. Nhà ở thương mại\n\nTổng diện tích đất 2.354,17 ha, diện\r\n\ntích sàn dự kiến: 25.151.000 m2. Trong đó:\n\n- Nhà ở đô thị: Tổng diện tích đất\r\n\n788,46 ha; diện tích sàn: 8.484.000 m2.\n\n- Nhà ở nông thôn: Tổng diện tích đất\r\n\n1.565,71 ha; diện tích sàn: 16.667.000 m2.\n\n(Bảng tổng hợp Kế hoạch phát triển\r\n\nnhà ở toàn tỉnh theo Phụ lục số 05, 05A)\n\n2.4. Kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho các\r\n\nhộ chính sách năm 2020\n\n2.4.1. Nhà ở cho người có công với\r\n\ncách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở:\n\n- Tổng số căn: 2.598 căn;\n\n- Diện tích sàn dự kiến: 90.930 m2.\n\n2.4.2. Nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết\r\n\nđịnh số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ\r\n\ntrợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ\r\n\nnghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2):\n\n- Tổng số căn: 1.322 căn;\n\n- Diện tích sàn dự kiến: 49.699 m2.\n\n(Diện tích đất ở nhà ở người có\r\n\ncông với cách mạng không tính trong tổng diện tích đất ở của Kế hoạch năm 2020,\r\n\ndo không xác định được cụ thể)\n\n(Chi tiết Kế hoạch hỗ trợ nhà ở\r\n\ncho các hộ chính sách năm 2020 tại Phụ lục số 04)\n\n2.5. Kế hoạch phát triển nhà ở\r\n\ncông nhân\n\nNăm 2020 dự kiến xây dựng khu thiết\r\n\nchế công đoàn cho công nhân tại xã Song An, huyện Vũ Thư với quy mô diện tích đất\r\n\nkhoảng 5ha, diện tích khu nhà ở xã hội khoảng 1,8ha, tổng số căn hộ nhà ở công\r\n\nnhân 1.000 căn.\n\nIV. KẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN NHÀ Ở NĂM 2020 CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ.\n\n1. Thành phố\r\n\nThái Bình.\n\nNăm 2020 dự kiến triển khai 03 dự án\r\n\nphát triển nhà ở xã hội, 52 khu dân cư mới (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở\r\n\nvà các khu dân cư xen kẹp).\n\n1.1. Tổng diện tích đất phát triển\r\n\nnhà ở: 666,13 ha đạt 54,38% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020. Trong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là 211,46 ha (Nhà ở xã hội 3,1 ha, nhà ở thương mại 208,36 ha),\r\n\ntương ứng 35,05% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020;\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở nông thôn là 454,68 ha, tương ứng 73,15% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n1.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn nhà ở dự kiến khoảng: 5.738.000 m2. Trong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n2.787.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n2.951.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án tại phụ lục số 06)\n\n2. Huyện Kiến\r\n\nXương.\n\nNăm 2020 dự kiến phát triển 152 khu\r\n\ndân cư mới. Trong đó: Tại khu vực đô thị là 4 khu; Tại khu vực nông thôn là:\r\n\n148 khu;\n\n2.1. Diện tích đất phát triển nhà ở:\r\n\nTổng diện tích đất dự kiến khoảng 166,81 ha, tương ứng 39,34 % Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2017-2020. Trong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là: 9,67 ha, tương ứng 6,61% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020;\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở nông thôn là: 157,14 ha, tương ứng 39,34% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n2.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn nhà ở dự kiến khoảng: 2.246.000 m2. Trong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n203.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n2.043.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án tại phụ lục số 07)\n\n3. Huyện Thái Thụy.\n\nNăm 2020 dự kiến phát triển 01 dự án\r\n\nnhà ở xã hội tại khu đất thương mại dịch Công ty cổ phần Đại Dương và 166 khu\r\n\ndân cư mới, trong đó: Tại khu vực đô thị là 49 khu; tại khu vực nông thôn là\r\n\n117 khu.\n\n3.1. Diện tích đất phát triển nhà ở:\r\n\nTổng diện tích đất dự kiến khoảng 401,59 ha, tương ứng 46,53 % Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2017-2020. Trong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là: 197,7 ha, tương ứng 88,63% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020;\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở nông thôn là: 203,89 ha, tương ứng 31,86% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n3.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn nhà ở dự kiến khoảng 6.856.000 m2. Trong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n3.004.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n3.852.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án theo phụ lục số 08)\n\n4. Huyện Đông\r\n\nHưng.\n\nNăm 2020 dự kiến phát triển 104 khu\r\n\ndân cư mới. Trong đó: Tại khu vực đô thị là 12 khu; tại khu vực nông thôn là 92\r\n\nkhu.\n\n4.1. Diện tích đất phát triển nhà ở:\r\n\nTổng diện tích đất dự kiến khoảng 146,47 ha, đạt 23,291% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\r\n\nTrong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là: 2,4 ha trên tổng số 223,05 ha đất đô thị theo Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2017-2020;\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở nông thôn là: 144,07 ha, tương ứng 36,82% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n4.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn nhà ở dự kiến khoảng 1.884.000 m2. Trong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n25.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n1.859.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án theo phụ lục số 09)\n\n5. Huyện Quỳnh Phụ.\n\nNăm 2020 dự kiến phát triển 139 khu\r\n\ndân cư. Trong đó: Tại khu vực đô thị là 10 khu; tại khu vực nông thôn là 129\r\n\nkhu.\n\n5.1. Diện tích đất phát triển nhà ở:\r\n\nTổng diện tích đất dự kiến khoảng 200,93 ha, đạt 40,11 % Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2017-2020. Trong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là: 80,17 ha, tương ứng 56,22% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020;\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở nông thôn là: 120,76 ha, tương ứng 33,7% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n5.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn dự kiến khoảng 3.053.000 m2.\n\nTrong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n1.247.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n1.806.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án theo phụ lục số 10)\n\n6. Huyện Hưng Hà.\n\nNăm 2020 dự kiến phát triển 114 khu\r\n\ndân cư mới. Trong đó: Tại khu vực đô thị là 15 khu; tại khu vực nông thôn là 99\r\n\nkhu.\n\n6.1. Diện tích đất phát triển nhà ở:\r\n\nTổng diện tích đất dự kiến khoảng 430,46 ha, đạt 42,96% Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2017-2020. Trong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là: 279,75 ha, tương ứng 99% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020;\n\n- Diện tích đất phát triển nhà ở nông\r\n\nthôn là: 150,71 ha, tương ứng 20,92% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n6.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn dự kiến khoảng: 2.127.000 m2. Trong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n1.252.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n875.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án theo phụ lục số 11)\n\n7. Huyện Vũ Thư.\n\nNăm 2020 dự kiến phát triển 01 dự án\r\n\nnhà ở cho công nhân khu công nghiệp (khu thiết chế Công đoàn); 90 khu dân cư mới,\r\n\ntrong đó: Tại khu vực đô thị là 7 khu; tại khu vực nông thôn là 83 khu.\n\n7.1. Diện tích đất phát triển nhà ở:\r\n\nTổng diện tích đất dự kiến khoảng 132,36ha, tương ứng 43,11% Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2017-2020. Trong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là: 4,39 ha, tương ứng 3,64% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020;\n\n- Diện tích đất phát triển nhà ở nông\r\n\nthôn là: 127,97ha, tương ứng 68,62% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n7.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn dự kiến khoảng 1.280.000 m2. Trong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n106.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n1.174.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án theo phụ lục số 12)\n\n8. Huyện Tiền Hải.\n\nNăm 2020 dự kiến phát triển 85 khu\r\n\ndân cư mới. Trong đó: Tại khu vực đô thị là 6 khu; tại khu vực nông thôn là 79\r\n\nkhu (trong đó có 9 khu để tạo nguồn thực hiện dự án tuyến đường 221A và tuyến\r\n\nđường bộ ven biển).\n\n8.1. Diện tích đất phát triển nhà ở:\r\n\nTổng diện tích đất là 217,51 ha, tương ứng 22,1% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\r\n\nTrong đó:\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở đô thị là 6,02 ha, tương ứng 2,39% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020;\n\n- Diện tích đất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở nông thôn là 211,49 ha, tương ứng 28,92% Kế hoạch giai đoạn 2017-2020.\n\n8.2. Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện\r\n\ntích sàn nhà ở dự kiến khoảng 2.268.000 m2. Trong đó:\n\n- Diện tích sàn nhà ở đô thị là:\r\n\n82.000 m2;\n\n- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là:\r\n\n2.186.000 m2.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết các dự án theo phụ lục số 13)\n\nV. NGUỒN VỐN THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở\n\n1. Nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công\r\n\nnhân: Xây dựng bằng nguồn vốn doanh nghiệp và một phần vốn hỗ trợ của nhà nước\r\n\nthông qua các cơ chế ưu đãi theo quy định và vốn huy động hợp pháp khác của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Nhà ở thương mại: Xây dựng bằng\r\n\nnguồn vốn doanh nghiệp, vốn vay và các nguồn vốn khác.\n\n3. Nhà ở do người dân tự xây dựng:\r\n\nXây dựng bằng vốn tự có của người dân và vốn huy động của người dân (vay, mượn,\r\n\nthế chấp...)\n\n4. Nhà ở cho các hộ gia đình chính\r\n\nsách theo các Chương trình hỗ trợ của Chính phủ: Xây dựng bằng vốn hỗ trợ của\r\n\nTrung ương, vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội, vốn hỗ trợ của tỉnh, vốn hỗ trợ\r\n\ntừ gia đình, dòng họ và phần vốn tự có của người dân.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Yêu cầu và\r\n\nchế tài thực hiện\n\na) Về quản lý đất đai:\n\n- Khi lập, điều chỉnh Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất hằng năm và giai đoạn năm (05) năm, cơ quan quản lý đất đai căn cứ Chương\r\n\ntrình, Kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt đảm bảo sự phù hợp;\n\n- Phát triển nhà ở phải tuân thủ quy\r\n\nhoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Các dự án khu đô thị, khu nhà ở phải\r\n\nđảm bảo tiến độ xây dựng nhà ở tuân thủ theo Quyết định hoặc Văn bản chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền; các lô đất được chấp thuận xây dựng\r\n\nnhà ở phần thô nếu chậm tiến độ sẽ bị xử lý theo quy định của nhà nước.\n\nb) Về Quản lý kiến trúc xây dựng\n\nSở Xây dựng tổ chức xây dựng quy chế\r\n\nquản lý kiến trúc cho các đô thị trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tế và nhu cầu\r\n\nphát triển đô thị làm cơ sở để các địa phương tổ chức quản lý xây dựng, phát\r\n\ntriển nhà ở đô thị trên địa bàn theo quy chế.\n\nc) Xây dựng Kế hoạch chi tiết cho từng\r\n\nđịa phương\n\nTrên cơ sở Kế hoạch phát triển nhà ở\r\n\ncòn lại của giai đoạn 2017-2020, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng Kế\r\n\nhoạch chi tiết kế hoạch phát triển nhà ở tại các đô thị, các khu dân cư tái định\r\n\ncư, dân cư xen kẹp và khu vực nông thôn gửi Sở Xây dựng làm cơ sở để quản lý và\r\n\nxây dựng kế hoạch cho những năm tiếp theo.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan liên quan\n\n2.1. Sở Xây dựng.\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở ngành,\r\n\nđơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phân\r\n\nkhu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch đô thị các khu nhà ở, khu chung cư cũ, khu\r\n\nnhà ở xã hội và nhà ở công nhân; Công khai các đồ án về quy hoạch phân khu, quy\r\n\nhoạch chi tiết, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã\r\n\nđược phê duyệt và quy định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;\n\n- Căn cứ Quy hoạch phát triển đô thị,\r\n\nquy hoạch kiến trúc đô thị và Kế hoạch phát triển nhà ở, chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện kiểm tra, rà soát phân\r\n\nloại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, đã được giao đất, đề xuất các\r\n\ndự án được tiếp tục triển khai, các dự án cần điều chỉnh hoặc thu hồi dự án\r\n\ntheo quy định.\n\n- Là cơ quan lập hoặc thẩm định đề xuất\r\n\nchủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chấp thuận;\n\n- Chủ động đề xuất các dự án phát triển\r\n\nnhà ở vào danh mục dự án có sử dụng đất trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố để các nhà đầu tư đăng ký tham\r\n\ngia đầu tư xây dựng đảm bảo các chỉ tiêu theo kế hoạch.\n\n- Là bên mời thầu lựa chọn chủ đầu tư\r\n\ncác dự án phát triển nhà ở theo hình thức đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, Thành phố xây dựng cơ chế hỗ trợ các chủ đầu tư để thực\r\n\nhiện xã hội hóa đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở xã hội, xây dựng, cải tạo\r\n\ncác chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố, Ngân hàng chính sách Xã hội tỉnh triển\r\n\nkhai Đề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số\r\n\n33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở\r\n\nđối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về\r\n\nnhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2).\n\n- Là cơ quan thường trực có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, theo dõi, đôn đốc các dự án được triển khai, tổng hợp kết quả phát\r\n\ntriển nhà ở. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất việc điều chỉnh\r\n\nKế hoạch phù hợp với nhu cầu thực tiễn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.\n\n2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Căn cứ Kế hoạch phát triển nhà ở của\r\n\ntỉnh, đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở của tỉnh vào kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội tỉnh hàng năm.\n\n- Tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử\r\n\ndụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt hàng năm và thực hiện\r\n\ncông bố theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n- Thực hiện thẩm định Kế hoạch lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư và kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh là người có thẩm quyền. Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối\r\n\nvới trường hợp người có thẩm quyền phê duyệt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Khi thẩm định các dự án đầu tư theo\r\n\nhình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) thanh toán bằng đất ở phải bám\r\n\nsát Kế hoạch phát triển nhà ở để thẩm định đảm bảo tính khả thi của dự án.\n\n2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nphải bám sát Kế hoạch phát triển nhà ở đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Là cơ quan chủ trì đấu giá lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với những khu đất đã giải phóng mặt bằng.\n\n2.4. Sở Tài chính.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư cân đối, bố trí vốn ngân sách để hỗ trợ các chủ đầu tư dự án phát triển\r\n\nnhà ở theo quy định.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư phân bổ vốn hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh để hỗ trợ các hộ gia đình\r\n\nchính sách xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở.\n\n2.5. Sở lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, Thành phố, triển khai Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công\r\n\nvới cách mạng theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; chủ\r\n\ntrì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hỗ trợ các hộ gia đình người có\r\n\ncông với cách mạng khó khăn về nhà ở phát sinh ngoài Đề án.\n\n2.6. Ban Quản lý khu kinh tế và\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh.\n\nRà soát biến động nhu cầu nhà ở công\r\n\nnhân thực tế tại khu kinh tế, khu công nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Xây dựng), đề xuất bổ sung kế hoạch phát triển nhà ở cho công\r\n\nnhân phù hợp với thực tế; tổ chức tuyên truyền các doanh nghiệp hỗ trợ nhà ở bằng\r\n\ntiền cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng có khó khăn về nhà ở để\r\n\nthuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội.\n\n2.7. Ủy ban nhân dân huyện, Thành\r\n\nphố.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề phát triển và quản lý nhà ở trên địa bàn; đẩy nhanh công tác rà soát quy hoạch\r\n\nchung nông thôn mới; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư triển khai thực\r\n\nhiện dự án phát triển nhà ở đảm bảo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp\r\n\nvi phạm của tổ chức, cá nhân về quy hoạch, xây dựng và kinh doanh bất động sản;\r\n\nTổ chức triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải\r\n\nphóng mặt bằng theo quy định của pháp luật đảm bảo đúng tiến độ và Kế hoạch\r\n\nphát triển nhà ở được phê duyệt; Lập kế hoạch đầu tư khớp nối hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncác dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới với khu vực lân cận;\n\n- Rà soát nhu cầu nhà ở thực tế của địa\r\n\nphương để có đề xuất điều chỉnh, bổ sung Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở\r\n\nđã được phê duyệt;\n\n- Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở\r\n\nchi tiết cho từng khu vực, từng loại nhà ở gửi Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý\r\n\nlàm cơ sở để xây dựng kế hoạch cho từng năm.\n\n2.8. Các chủ đầu tư dự án phát triển\r\n\nnhà ở\n\n- Tập trung nguồn lực triển khai các\r\n\ndự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; thực\r\n\nhiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng, hàng năm theo đúng quy định\r\n\ngửi Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, quản lý và báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kết quả thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của\r\n\npháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng và tổ chức bàn giao cơ sở\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án cho chính quyền địa phương quản lý\r\n\ntheo quy định.\n\n- Khi xây dựng mới nhà chung cư, tòa\r\n\nnhà văn phòng, chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí địa điểm và lắp đặt hộp thư tập\r\n\ntrung thuận tiện cho việc phát và nhận thư, báo, tạp chí của tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong tòa nhà chung cư, tòa nhà văn phòng.\n\n- Chủ đầu tư xây dựng tòa nhà có nhiều\r\n\nchủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn phòng) có trách nhiệm thiết kế, lắp đặt hệ\r\n\nthống cáp viễn thông, điểm truy nhập trong tòa nhà.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động\r\n\nđề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung cần thiết để thực hiện tốt Kế\r\n\nhoạch phát triển nhà ở của tỉnh./.", + "id": 104047 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104048.json b/contexts/context_104048.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..357cda26c08924d1b0bfa9fb1ea4772e58191e55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104048.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-ve-dinh-muc-su-dung-dien-tich-chuyen-dung-cua-co-quan-Tra-Vinh-421557.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-ve-dinh-muc-su-dung-dien-tich-chuyen-dung-cua-co-quan-Tra-Vinh-421557", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2019/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 14 tháng 08 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ\r\n\nCHỨC VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nCÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản công ngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính\r\n\nphủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 198/TTr-STC ngày 10/6/2019; ý\r\n\nkiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 194/HĐND-VP ngày 29/7/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp\r\n\nthẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà\r\n\nVinh.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi\r\n\nlà cơ quan, tổ chức, đơn vị).\n\nQuyết định này không áp dụng đối với\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ\r\n\ntrang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh; đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức\n\n1. Cấp tỉnh:\n\na) Diện tích sử dụng cho hoạt động\r\n\ntiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 60m2.\n\nb) Diện tích sử dụng cho hoạt động\r\n\ntiếp dân của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 20m2.\n\nc) Diện tích sử dụng cho quản trị hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 40m2.\n\nd) Hội trường lớn, không kể sân khấu,\r\n\ncó trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ\r\n\nngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.\n\nđ) Kho bảo quản chứng từ có giá trị\r\n\nvà các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù:\r\n\nTối đa 200m2.\n\ne) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ\r\n\nđặc thù: Tối đa 300m2.\n\n2. Cấp huyện:\n\na) Diện tích sử dụng cho hoạt động\r\n\ntiếp nhận và trả hồ sơ hành chính tập trung của huyện: Tối\r\n\nđa 200m2.\n\nb) Diện tích sử dụng cho hoạt động\r\n\ntiếp dân: Tối đa 20m2.\n\nc) Diện tích sử dụng cho quản trị hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin: Tối đa 40m2.\n\nd) Hội trường lớn, không kể sân khấu,\r\n\ncó trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ\r\n\nngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.\n\nđ) Kho bảo quản chứng từ có giá trị\r\n\nvà các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 200m2.\n\ne) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ\r\n\nđặc thù: Tối đa 200m2.\n\n3. Cấp xã:\n\na) Diện tích sử dụng cho hoạt động\r\n\ntiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Tối đa 80m2.\n\nb) Diện tích sử dụng cho hoạt động\r\n\ntiếp dân: Tối đa 30m2.\n\nc) Hội trường lớn, không kể sân khấu,\r\n\ncó trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ\r\n\nngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.\n\nd) Kho bảo quản chứng từ có giá trị\r\n\nvà các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của xã, phường, thị\r\n\ntrấn: Tối đa 20m2.\n\nđ) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ\r\n\nđặc thù: Tối đa 100m2.\n\n4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đã\r\n\nxây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng theo tiêu\r\n\nchuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không xây dựng\r\n\nbổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường\r\n\nhợp không thể bố trí được, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ\r\n\nthể.\n\nĐiều 4. Phân cấp thẩm quyền quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập\n\nThủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập thuộc phạm vi quản lý (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi\r\n\nthường xuyên và chi đầu tư) sau khi có văn bản thống nhất của Sở Tài chính, Sở\r\n\nXây dựng về nhu cầu diện tích sử dụng.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2019.\n\nĐiều 6. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNõi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - LĐVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đồng Văn Lâm\n\n", + "id": 104048 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104049.json b/contexts/context_104049.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4fcfc1a7453e155d5f99c3019ce248f8018ff4d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104049.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-608-KH-UBND-2016-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541841.aspx", + "name": "Ke-hoach-608-KH-UBND-2016-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541841", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 608/KH-UBND\n\nPhú Nhuận, ngày\r\n\n 19 tháng 8 năm 2016\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG\r\n\nLỰC CẠNH TRANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN\n\nCăn cứ Nghị Quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016, định hướng\r\n\nđến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định 3293/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Kế hoạch triển khai những nhiệm\r\n\nvụ giải pháp chủ yếu, cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nỦy ban nhân dân quận ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu góp phần cùng thành phố cải thiện môi trường kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), bao gồm những nội dung chủ\r\n\nyếu sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\n- Hoàn thiện, bổ sung các giải pháp thực hiện cơ chế\r\n\nchính sách, nâng cao chất lượng điều hành của bộ máy chính quyền địa phương, tạo\r\n\nđột phá trong cải cách hành chính nhằm cải thiện môi trường kinh doanh thực sự\r\n\nthông thoáng, minh bạch, hấp dẫn, thuận lợi, an toàn, tạo sức hút trong đầu tư\r\n\nvà phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, khuyến khích tinh thần\r\n\nkhởi nghiệp, góp phần cùng thành phố cải thiện; nâng vị trí xếp hạng chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh (PCI) của Thành phố vào nhóm 5 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước.\n\n- Chỉ đạo điều hành và thực hiện có hiệu quả những\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa -\r\n\nxã hội, ngân sách hàng năm của quận.\n\n2. Yêu cầu:\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 15\r\n\nphường và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc quận, căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, vị trí công tác của mình tập trung nghiên cứu và hiểu rõ bộ chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; chủ động triển khai thực hiện tốt những nội\r\n\ndung, nhiệm vụ, giải pháp theo kế hoạch này.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:\n\n1. Công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về bộ chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\nquận; quán triệt sâu sắc tinh thần “phục vụ doanh nghiệp”, góp phần duy\r\n\ntrì, cải thiện, nâng cao các chỉ số PCI của Thành phố;\n\n- Cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp càn triển\r\n\nkhai thực hiện trên địa bàn quận gắn liền với trách nhiệm góp phần cải thiện và\r\n\nnâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của Thành phố;\n\n- Tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện để làm căn cứ\r\n\nđánh giá, phân loại thi đua cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Nhiệm vụ giải pháp góp phần\r\n\nnâng cao chỉ số PCI của thành phố:\n\n2.1. Chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong\r\n\nsử dụng đất:\n\nGiao Phòng Tài nguyên và Môi trường là đầu mối\r\n\nphối hợp với các phòng ban có liên quan và 15 phường triển khai thực hiện các\r\n\ngiải pháp, tạo thuận lợi tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp, nhà đầu tư; tập\r\n\ntrung vào những nội dung sau:\n\n- Công khai bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được phê duyệt; thông tin quỹ nhà - đất còn trống của thành phố, quận cần\r\n\ntìm kiếm nhà đầu tư trên Cổng thông tin điện tử quận; chú trọng quản lý thực hiện\r\n\nđúng quy hoạch; rà soát đề xuất điều chỉnh phù hợp, nhằm tạo sự thuận lợi, bình\r\n\nđẳng để doanh nghiệp tiếp cận đất đai phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển địa\r\n\nphương.\n\n- Rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính về đề xuất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài\r\n\nsản trên đất (Giấy chứng nhận). Có giải pháp hiệu quả giải quyết dứt điểm\r\n\ncác khu đất chưa có Giấy chứng nhận; đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ tái định\r\n\ncư các dự án; rút ngắn thời gian, thủ tục, phương thức đóng tiền sử dụng đất của\r\n\ndoanh nghiệp nhằm tạo điều kiện triển khai các dự án, công trình trọng điểm\r\n\ntrên địa bàn quận, góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế\r\n\nvà phúc lợi xã hội;\n\n- Khuyến khích phát triển các dịch vụ bất động sản,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nhiều kênh thông tin về giá đất,\r\n\ngiá thuê mặt bằng phục vụ sản xuất kinh doanh;\n\n- Công khai các dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức\r\n\nhợp tác công tư; tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất các rẻo đất dôi dư; rà soát,\r\n\nkiểm tra việc sử dụng đất theo đúng mục đích được giao nhằm tạo môi trường bình\r\n\nđẳng, cơ hội tiếp cận thông tin minh bạch đến các doanh nghiệp và lựa chọn được\r\n\nnhà đầu tư tốt nhất cho dự án.\n\n- Cử lãnh đạo tham dự đầy đủ các cuộc đối thoại\r\n\ndoanh nghiệp do Ủy ban nhân dân quận tổ chức nhằm giải quyết các vướng mắc khó\r\n\nkhăn liên quan đến giao đất, cho thuê đất và đề án bảo vệ môi trường.\n\n2.2. Chỉ số chi phí không chính thức:\n\nGiao Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tư pháp\r\n\nthường xuyên rà soát, kiểm tra các đơn vị, Ủy ban nhân dân 15 phường trong việc\r\n\nthực hiện các thủ tục hành chính, công tác tiếp nhận - xử lý hồ sơ, không để\r\n\nphát sinh nhũng nhiễu, tiêu cực gây khó khăn cho doanh nghiệp. Các cơ quan, đơn\r\n\nvị và Ủy ban nhân dân 15 phường tập trung thực hiện tốt các nội dung:\n\n- Thực hiện giải trình nội bộ đối với các hồ sơ phải\r\n\nyêu cầu bổ sung; kịp thời phát hiện xử lý nghiêm những hành vi nhũng nhiễu, tự\r\n\ný đưa thêm thủ tục gây phiền hà; lợi dụng chức năng, quyền hạn để vòi vĩnh, kéo\r\n\ndài thời gian giải quyết, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm thư\r\n\nxin lỗi đối với hồ sơ trễ hẹn;\n\n- Thường xuyên rà soát, kiểm tra, công khai, minh bạch\r\n\ncác khoản thu phí, lệ phí, các khoản thu khác và trình tự, thủ tục hành chính\r\n\ntheo đúng quy định của cấp có thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện những\r\n\nyêu cầu đúng quy định đã được niêm yết công khai;\n\n- Thường xuyên chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\nvề thái độ, trình độ, năng lực, kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc, hướng dẫn,\r\n\nxử lý hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân;\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm\r\n\ncủa cán bộ và nhân dân đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thực\r\n\nhiện lắp đặt camera toàn bộ các đơn vị có bộ phận tiếp xúc trực tiếp giải quyết\r\n\nhồ sơ của doanh nghiệp - công dân, kết nối truyền dữ liệu tập trung về Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n2.3. Chỉ số về tính năng động của lãnh đạo:\n\nPhân công lãnh đạo và thành viên Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nphường theo lĩnh vực phụ trách chủ động giảm thời gian hội họp, dành thời gian\r\n\ntrực tiếp thăm và tiếp xúc định kỳ hàng quý tại cơ sở để lắng nghe ý kiến phản\r\n\nánh và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Tập\r\n\ntrung thực hiện:\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, người đứng\r\n\nđầu các cơ quan đơn vị đảm bảo tiêu chuẩn về đạo đức lối sống, trình độ, năng lực\r\n\nphẩm chất, tính quyết đoán, năng động, trách nhiệm; có kỹ năng làm việc nhóm; nắm\r\n\nvững các quy định pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách đế vận dụng sáng tạo, linh\r\n\nhoạt vào công tác quản lý thực tế của địa phương, đơn vị; chủ động đề xuất những\r\n\ncơ chế, chính sách và giải pháp góp phần tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh\r\n\nthuận lợi, an toàn trên địa bàn; thực hiện trách nhiệm giải trình của người đứng\r\n\nđầu trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp;\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành\r\n\ntrong giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp; định kỳ 6 tháng, hàng\r\n\nnăm tổ chức gặp gỡ, trao đổi giữa quận với các Sở - ngành thành phố để giải quyết\r\n\nlập thời những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp theo thẩm quyền;\n\n- Thực hiện nhiều hình thức khảo sát về mức độ hài\r\n\nlòng của tổ chức, cá nhân, người dân đối với các cơ quan chuyên môn; đội ngũ\r\n\ncán bộ chủ chốt các cấp; đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà Trả kết quả; cán bộ tiếp xúc thường xuyên với tổ chức, doanh nghiệp và công\r\n\ndân để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại, yếu kém;\n\n- Nâng cao chất lượng, phương thức tổ chức hội họp\r\n\nđảm bảo lãnh đạo quận, phường dành tối thiểu 30% thời gian làm việc để tiếp cận\r\n\nthực tế, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các quyết định chỉ đạo, quản lý;\n\n- Xây dựng đường dây nóng, hỏi đáp trực tiếp trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của quận và các hình thức đối thoại, hỏi đáp qua điện thoại,\r\n\ntin nhắn, email,... để kịp thời tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp, tháo\r\n\ngỡ các vướng mắc cho cá nhân, tổ chức theo thẩm quyền; phân công công chức cập\r\n\nnhật, hệ thống các vấn đề vướng mắc thường gặp cho doanh nghiệp thành cẩm nang\r\n\nhướng dẫn và đăng công khai thành chuyên mục trên Cổng thông tin điện tử của quận\r\n\ngiúp công dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và tham khảo;\n\n- Rà soát, hoàn thiện tổ chức, bộ máy, nhân sự; cụ\r\n\nthể hóa trách nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ, chức năng quyền hạn theo hướng tập trung\r\n\nđầu mối của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân 15 phường, chấm dứt tình trạng\r\n\ntrùng lắp nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm, đẩy việc lên cấp trên, giải quyết cắt\r\n\nkhúc công việc gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân.\n\n2.4. Chỉ số về thiết chế pháp lý\n\nGiao Thanh tra quận làm đầu mối phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung:\n\n- Xây dựng kênh tiếp nhận thông tin nhằm giúp doanh\r\n\nnghiệp thuận tiện, an toàn, tích cực hợp tác tố cáo các hành vi tham nhũng,\r\n\nnhũng nhiễu, vòi vĩnh của công chức khi thực thi nhiệm vụ liên quan đến các\r\n\nlĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng như: Kiểm tra quyết toán thuế, Kiểm\r\n\ntra hậu kiểm trên các lĩnh vực, thẩm định và trực tiếp giải quyết hồ sơ của\r\n\nnhân dân và doanh nghiệp.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát định kỳ nhằm đảm\r\n\nbảo mọi phản ánh của doanh nghiệp được ghi nhận và có trả lời thỏa đáng, kịp thời;\n\nGiao Phòng Tư pháp làm đầu mối phối hợp các\r\n\nđơn vị thực hiện:\n\n- Rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo,\r\n\nthiếu chặt chẽ tại các quy định pháp luật, kịp thời kiến nghị điều chỉnh, bổ\r\n\nsung sửa đổi phù hợp.\n\n- Rà soát, kiểm tra việc thực hiện đầy đủ bộ thủ tục\r\n\nhành chính đã được Thành phố ban hành, rà soát và kịp thời kiến nghị đình chỉ\r\n\nnhững văn bản, thủ tục do các đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường\r\n\ntriển khai trái pháp luật;\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật,\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh\r\n\nmới đăng ký thành lập kiểm soát rủi ro pháp lý” đã được Ủy ban nhân dân quận\r\n\nphê duyệt.\n\nĐề nghị Tòa án, Chi cục Thi hành án quận tăng cường\r\n\ncông tác giải quyết và thi hành án dân sự, kinh tế liên quan đến doanh nghiệp, nhằm\r\n\nrút ngắn thời gian thụ lý vụ án, giải quyết tranh chấp, giảm chi phí thời gian\r\n\nvà thiệt hại phát sinh cho nhân dân, doanh nghiệp, tăng sự tin tưởng vào cơ\r\n\nquan bảo vệ pháp luật.\n\n2.5. Chỉ số về gia nhập thị trường:\n\nGiao Phòng Nội vụ phối hợp các đơn vị thực\r\n\nhiện:\n\n- 100% thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý, thẩm quyền giải quyết của quận được chuẩn hóa, kịp thời công bố, niêm\r\n\nyết thống nhất, đồng bộ, công khai trên: Cổng thông tin điện tử quận, trụ sở\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân quận và phường, nơi trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính, đảm bảo\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng thực hiện, tiết kiệm\r\n\nthời gian, chi phí thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước, tăng cơ hội\r\n\ncạnh tranh của doanh nghiệp. Chú trọng cập nhật thường xuyên các quy định mới,\r\n\nhướng dẫn cụ thể các mẫu giấy tờ, thủ tục để người dân, doanh nghiệp có thể dễ\r\n\ndàng hoàn thiện, tránh phải làm lại nhiều lần;\n\n- Nâng cao tính chuyên nghiệp, năng lực, phẩm chất\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; chú trọng quy tắc\r\n\ngiao tiếp ứng xử, tận tâm, tận tụy trong thi hành công vụ trên tinh thần “phục\r\n\nvụ”;\n\n- Tăng cường thanh tra công vụ, kịp thời nhắc nhở,\r\n\nxử lý vi phạm trong thực thi công vụ của cán bộ, công chức.\n\nGiao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Quận Đoàn và các đơn vị liên quan triển khai:\n\n- Các giải pháp giải quyết các thủ tục về đăng ký mới,\r\n\nđăng ký thay đổi cho hộ kinh doanh qua mạng vào cuối năm 2016; rà soát và tạo mọi\r\n\nđiều kiện thuận lợi để hộ kinh doanh chưa đăng ký thực hiện đăng ký hộ kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Tổ chức tập huấn tuyên truyền về công tác quản lý\r\n\nnhà nước về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường;\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo về đổi mới sáng tạo cho\r\n\ngiáo viên và học sinh thuộc các trường phổ thông cơ sở; năng suất chất lượng, đổi\r\n\nmới sáng tạo, khỏi nghiệp đến các tổ chức kinh tế trên địa bàn; tuyên truyền,\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp trích lập và sử dụng hiệu quả quỹ phát triển khoa học\r\n\ncông nghệ, góp phần kéo giảm chi phí gia nhập thị trường.\n\n- Hỗ trợ thành lập và tổ chức hoạt động Câu lạc bộ\r\n\nsáng tạo trong 100% trường phổ thông; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp hỗ trợ\r\n\ncó kết quả các ý tưởng khởi nghiệp.\n\n2.6. Chỉ số về chi phí thời gian\n\nGiao Văn phòng HĐND-UBND quận tham mưu lịch\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân quận theo hướng: Giảm thời gian hội họp, kết hợp\r\n\nnhiều nội dung có cùng đối tượng tham dự vào 1 cuộc họp; tăng cường lịch làm việc\r\n\ngiải quyết trực tiếp tại cơ sở của lãnh đạo hàng tuần; ban hành lịch vào cuối\r\n\ngiờ sáng thứ sáu hàng tuần, để các đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường chủ động\r\n\nbố trí lịch công tác, giải quyết tốt nhất nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.\n\nGiao các đơn vị, Ủy ban nhân dân 15 phường\r\n\nxây dựng giải pháp cụ thể, hiệu quả triển khai thực hiện chương trình đột phá về\r\n\ncải cách hành chính của quận giai đoạn 2016- 2020 nhằm đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính, giúp người dân, doanh nghiệp kéo giảm chi phí thời gian thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính với cơ quan nhà nước. Cụ thể là:\n\n- Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công\r\n\ntác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính và xây dựng chính quyền\r\n\nđiện tử với nhiều gói dịch vụ thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp;\n\n- Xem xét mở rộng thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông, giải quyết hồ sơ qua mạng trong các lĩnh vực, bảo đảm sự phối\r\n\nhợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong giải quyết công việc của\r\n\ncá nhân, tổ chức và tư vấn, hướng dẫn đầy đủ cho người dân, doanh nghiệp đối với\r\n\nhồ sơ không thuộc thẩm quyền;\n\n- Xem xét, triển khai thực hiện loại hồ sơ giải quyết\r\n\nmột giờ đối với những hồ sơ thủ tục hành chính đơn giản;\n\n- Thực hiện tối thiểu đạt 95% doanh nghiệp, người\r\n\ndân nộp tờ khai, nộp thuế qua mạng; xây dựng cơ sở dữ liệu về người nộp thuế;\r\n\ngiải quyết nhanh chóng thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng để doanh nghiệp có\r\n\nnguồn vốn kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người nộp\r\n\nthuế và cộng đồng doanh nghiệp;\n\n- Tiếp tục đổi mới cải cách thủ tục hành chính về\r\n\nthuế, tạo sự đơn giản nhưng chặt chẽ, đa dạng hình thức công khai thông tin hộ\r\n\nkinh doanh nộp thuế khoán trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế, Cổng\r\n\nthông tin điện tử của quận để người dân dễ tiếp cận và cùng giám sát; tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra thuế để chống gian lận thuế, góp phần tạo môi trường cạnh\r\n\ntranh bình đẳng; tăng cường thực hiện công tác tái thẩm định kết quả kiểm tra\r\n\nthuế nhằm ngăn ngừa phát sinh tiêu cực.\n\n- Phối hợp chặt chẽ và nâng cao năng lực công tác\r\n\nquản lý, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật của các đơn vị kinh tế sau\r\n\nđăng ký thành lập theo hình thức liên ngành, nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh\r\n\nthuận lợi, bình đẳng và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp không tiếp quá 01 cuộc\r\n\nkiểm tra trong cùng 1 năm (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật). Thông\r\n\nqua kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp chấp hành nghiêm các quy định pháp luật,\r\n\nphát hiện, xử lý kịp thời những hành vi cố tình vi phạm.\n\n2.7. Chỉ số về cạnh tranh bình đẳng:\n\nGiao Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với\r\n\ncác đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện:\n\n- Tham mưu triển khai thực hiện cổ phần hóa các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập theo quyết định 22/2015 QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ;\n\n- Thực hiện giám sát, kiểm tra chặt chẽ việc tuân\r\n\nthủ pháp luật đối với Công ty TNHH 1 thành viên Dịch vụ Công ích, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp có thu thuộc quận nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng;\n\n- Công khai rộng rãi các dự án kêu gọi đầu tư; thực\r\n\nhiện cơ chế đấu thầu rộng rãi đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;\n\n- Tham mưu cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ của nhà\r\n\nnước đối với việc phát triển kinh tế tập thể, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động\r\n\ntrên địa bàn quận.\n\n2.8. Chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp:\n\nTrách nhiệm các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân\r\n\ndân 15 phường:\n\n- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp tiếp cận, đăng ký tham gia các chương trình kích cầu đầu tư của\r\n\nthành phố (theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố);\n\n- Phối hợp các cơ quan chức năng, Hiệp hội Doanh\r\n\nnghiệp thành phố, Hội Doanh nghiệp quận xây dựng, triển khai kế hoạch xúc tiến\r\n\nthương mại và đầu tư, tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ hợp tác, giao lưu với cơ\r\n\nquan chính quyền và các doanh nghiệp địa phương bạn, qua đó tạo điều kiện cho\r\n\ncác doanh nghiệp trong quận tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư phát triển, mở rộng\r\n\nthị trường;\n\n- Tổ chức đối thoại công khai định kỳ giữa lãnh đạo\r\n\nQuận và các ban, ngành, đoàn thể quận với các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm\r\n\ntăng cường công tác thông tin hai chiều, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của\r\n\ndoanh nghiệp theo thẩm quyền;\n\n- Phát động phong trào thi đua trong khối doanh\r\n\nnghiệp, kịp thời đánh giá, tổng, kết, biểu dương, vinh danh doanh nghiệp, doanh\r\n\nnhân trong các phong trào thi đua góp phần thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội\r\n\ntại địa phương;\n\n- Hỗ trợ Hội Doanh nghiệp quận phát triển hội viên,\r\n\nbồi dưỡng về chính trị, tư tưởng đồng thời định hướng hoạt động Hội phù hợp với\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và Điều lệ Hội; tổ chức các\r\n\nhoạt động thiết thực, ý nghĩa kỷ niệm Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10;\n\n- Phát huy hiệu quả chương trình kết nối Doanh nghiệp\r\n\n- Ngân hàng, kịp thời giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh, với lãi suất hợp lý để giảm bớt khó khăn về vốn, giảm chi phí lãi\r\n\nvay, giúp nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;\n\n- Tổ chức rà soát lập danh sách các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng thuộc lĩnh vực bất động sản và xây dựng trên địa bàn, nhất là các đơn vị\r\n\ncó sản phẩm tồn kho nhiều để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp;\n\n- Tiếp tục vận động, phát triển mạng lưới điểm bán\r\n\nhàng bình ổn, thuộc 04 nhóm ngành hàng trên địa bàn quận, góp phần thực hiện tốt\r\n\ncông tác an sinh xã hội và bình ổn thị trường, quảng bá sản phẩm, xây dựng\r\n\nthương hiệu và mở rộng thị phần doanh nghiệp trong nước;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các đơn vị\r\n\nkinh tế vi phạm pháp luật, nhất là kinh doanh hàng lậu, hàng giả, lừa đảo trong\r\n\nkinh doanh, vi phạm bản quyền và gian lận thương mại nhằm đảm bảo cạnh tranh\r\n\nlành mạnh, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp theo các cam kết Chính phủ\r\n\nký kết với các nước, các tổ chức quốc tế.\n\n2.9. Chỉ số về tính minh bạch và tiếp cận thông\r\n\ntin:\n\n- Thực hiện công khai, minh bạch quy trình xử lý\r\n\ncông việc để người kinh doanh, doanh nghiệp có thể kiểm soát tiến độ thực hiện\r\n\ncác thủ tục và trách nhiệm của người thụ lý ở tất cả các cơ quan chuyên môn;\n\n- Công bố đầy đủ thông tin về quy hoạch, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, quận; của các\r\n\nngành, lĩnh vực và các văn bản, chủ trương, chính sách nhà nước liên quan đến\r\n\ndoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp luôn chủ động phát triển;\n\n- Nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động kết nối của\r\n\nHội Doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng\r\n\nchính sách, tham vấn ý kiến các doanh nghiệp đối với những vấn đề, nội dung\r\n\nliên quan đến sự phát triển doanh nghiệp;\n\n- Tạo môi trường thông thoáng bình đẳng, công bằng\r\n\ncho các đơn vị, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong tiếp cận những thông\r\n\ntin về chủ trương, chính sách ưu đãi, thủ tục hành chính, các quy định của Nhà\r\n\nnước;\n\n- Tổ chức nhiều kênh đối thoại với doanh nghiệp, để\r\n\ntiếp nhận thông tin và trả lời kiến nghị của doanh nghiệp dưới sự chủ trì, tham\r\n\ndự của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận; tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ\r\n\nbiến, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận các kịp thời các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và chính sách mới, giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro pháp lý;\n\n- Phối hợp các đơn vị chức năng của Thành phố tổ chức\r\n\nnhững buổi hội thảo theo chuyên đề, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cách thức tiếp cận,\r\n\ntra cứu, sử dụng thông tin liên quan được quy định tại các hiệp định thương mại,\r\n\ngiúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội, tự tin hội nhập kinh tế quốc tế;\n\n- Cải tiến nội dung, hình thức và chất lượng trang\r\n\nthông tin điện tử quận nhằm nâng hiệu quả phục vụ, đáp ứng nhu cầu truy cập của\r\n\nngười dân, doanh nghiệp.\n\n2.10. Chỉ số về đào tạo lao động:\n\nGiao Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận\r\n\nphối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan tham mưu triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Chương trình Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của quận\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và thực hiện:\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và trang thông\r\n\ntin điện tử về lao động, việc làm của quận nhằm kết nối cung - cầu trong đào tạo,\r\n\ngiải quyết việc làm;\n\n- Tăng cường công tác hướng nghiệp, định hướng phân\r\n\nluồng học sinh trong công tác đào tạo nghề;\n\n- Tham mưu xây dựng chương trình thu hút nhân tài về\r\n\nlàm việc tại các cơ quan trong quận, đặc biệt là lĩnh vực Khoa học - Công nghệ,\r\n\nHỗ trợ khởi nghiệp;\n\n- Xây dựng giải pháp thu hút xã hội hóa hoạt động\r\n\ngiáo dục đào tạo, thể dục thể thao nhằm góp phần xây dựng nguồn nhân lực xã hội\r\n\ncó chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.\n\n3. Nhiệm vụ giải pháp phối hợp\r\n\nvới các Sở - ban ngành thành phố:\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các Sở - ban ngành Thành phố\r\n\ncó giải pháp giải quyết ngay những vướng mắc phát sinh; kịp thời thông tin, phối\r\n\nhợp trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm;\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Thành phố thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính về Bảo hiểm xã hội qua mạng, góp phần giảm thời gian, chi\r\n\nphí cho doanh nghiệp;\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công\r\n\nthương trong quá trình hỗ trợ nguồn vốn đối với các dự án khởi nghiệp, dự án\r\n\nkích cầu đầu tư và hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển loại hình doanh nghiệp;\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có giải\r\n\npháp rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà\r\n\nvà tài sản trên đất;\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc\r\n\ntrong việc công khai các chỉ giới quy hoạch, khoảng tĩnh không, các quy định về\r\n\nkhoảng lùi, hệ số sử dụng đất, quy trình cấp phép xây dựng các dự án theo từng\r\n\nnhóm...nhằm giúp doanh nghiệp chủ động trong đầu tư;\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chức\r\n\nnăng thực hiện công khai các nguồn quỹ hỗ trợ doanh nghiệp; công khai các mức\r\n\nthu sử dụng đất của các dự án, các đơn vị thuê đất trên địa bàn.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Ủy ban\r\n\nnhân dân 15 phường tổ chức tốt công tác triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; chủ động đề xuất các giải pháp đổi mới đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển, tạo sự thông thoáng, thuận lợi cho các tổ chức và công dân;\n\n2. Thực hiện đăng tải thông tin trên Cổng\r\n\nthông tin quận, website Liên đoàn Lao động quận, Quận đoàn, Hội Doanh nghiệp quận;\n\n3. Định kỳ ngày 5 của tháng cuối quý, 6\r\n\ntháng, 9 tháng, năm các đơn vị đánh giá kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân quận (thông qua Phòng Kinh tế tổng hợp).\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nchủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ủy\r\n\nban nhân dân quận Phú Nhuận. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 15\r\n\nphường nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân quận (thông qua phòng\r\n\nKinh tế) để chỉ đạo và giải quyết kịp thời./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBND TP.HCM;\r\n\n - TT/QU (BT, PBT/TT);\r\n\n - HĐND quận (các PCT);\r\n\n - UBND quận (CT, các PCT);\r\n\n - VP/HĐND-UBND quận (CVP, các PVP);\r\n\n - Các cơ quan ban ngành, đoàn thể thuộc quận;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - Hội Doanh nghiệp Quận;\r\n\n - Bản tin và Cổng thông tin điện tử quận;\r\n\n - Lưu VT, PKT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Ánh Nguyệt\n\n \n\n ", + "id": 104049 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10405.json b/contexts/context_10405.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2ef3ffc85cbcbcb969cb1473bff88aa73be3538 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10405.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3927-QD-UBND-2015-phe-duyet-quy-hoach-chung-do-thi-moi-Ky-Dong-Ha-Tinh-320583.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3927-QD-UBND-2015-phe-duyet-quy-hoach-chung-do-thi-moi-Ky-Dong-Ha-Tinh-320583", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3927/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 09 tháng 10 năm 2015 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI KỲ ĐỒNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM\r\n\n2035, TỶ LỆ 1/10.000\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/06/2014; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 07/5/2009 của Chính phủ về Phân loại đô thị; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý\r\n\nkhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Nghị định\r\n\nsố 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về việc quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của\r\n\nChính phủ về Thoát nước đô thị và khu công nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định 445/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ngày 07/4/2009 về việc Phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định\r\n\n1659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 07/11/2012 về việc Phê duyệt Chương\r\n\ntrình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020; Quyết định số 1786/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;\r\n\nQuyết định 830/QĐ-TTg ngày 02/6/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nđồ án quy hoạch xây dựng vùng Nam Hà Tĩnh- Bắc Quảng Bình đến năm\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\n\nngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng quy định\r\n\nnội dung thể hiện bản vẽ trong nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Quyết định\r\n\nsố 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Văn bản số 1941/BXD-QHKT\r\n\nngày 31/8/2015 của Bộ Xây dựng về việc Quy hoạch chung đô thị mới Kỳ Đồng, huyện\r\n\nKỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.\n\nCăn cứ Văn bản số 439/HĐND ngày\r\n\n29/9/2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý kiến Quy hoạch\r\n\nchung Đô thị mới Kỳ Đồng, huyện Kỳ Anh;\n\nCăn cứ Quyết định 1138/QĐ-UBND\r\n\nngày 06/4/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chung Đô thị mới Kỳ Đồng giai đoạn đến năm 2035, tỷ\r\n\nlệ 1/10.000;\n\nXét đề\r\n\nnghị của UBND huyện Kỳ Anh tại Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 10/9/2015 về việc\r\n\nthẩm định, phê duyệt Đồ án quy hoạch chung đô thị mới\r\n\nKỳ Đồng, huyện Kỳ Anh giai đoạn đến năm 2035, tỷ lệ 1/10.000; Thẩm định của Sở\r\n\nXây dựng tại Văn bản số 440/BC-SXD ngày 10/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Kỳ Đồng\r\n\ngiai đoạn đến năm 2035, tỷ lệ 1/10.000. Với các nội dung sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị mới Kỳ Đồng giai đoạn đến năm 2035, tỷ lệ\r\n\n1/10.000.\n\n2. Chủ đầu tư: UBND huyện Kỳ Anh.\n\n3. Nhà thầu khảo sát\r\n\nvà lập quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng\r\n\nHà Tĩnh.\n\n4. Vị trí, quy mô,\r\n\nranh giới quy hoạch.\n\na) Vị trí: Bao gồm toàn bộ diện tích\r\n\ntự nhiên xã Kỳ Đồng, huyện Kỳ Anh, tỉnh\r\n\nHà Tĩnh.\n\nb) Quy mô:\n\n- Tổng dân số toàn khu vực: 5.593 người\r\n\n(tính đến 31/12/2014).\n\n- Dự báo đến năm 2025 là\r\n\n11.000÷13.000 người; đến năm 2035 là 18.000÷20.000 người.\n\n- Diện tích quy hoạch: 1.423,16ha.\n\n- Diện tích nghiên cứu ngoài ranh giới\r\n\nquy hoạch: 1.804,30ha.\n\n- Diện tích đất xây dựng đô thị đến\r\n\nnăm 2035: 180 ÷ 240ha.\n\nc) Phạm vi ranh giới:\n\n+ Phía Bắc giáp: Xã Kỳ Phú, huyện Kỳ\r\n\nAnh;\n\n+ Phía Nam giáp: Xã Kỳ Khang, huyện Kỳ\r\n\nAnh;\n\n+ Phía Đông giáp: Xã Kỳ Phú và xã Kỳ\r\n\nKhang, huyện Kỳ Anh;\n\n+ Phía Tây giáp: Xã Kỳ Giang, huyện Kỳ\r\n\nAnh.\n\n5. Tính chất, mục\r\n\ntiêu quy hoạch.\n\na) Tính chất:\n\n- Là trung tâm chính trị, kinh tế,\r\n\nvăn hóa xã hội và là đầu mối giao thông, giao thương của huyện Kỳ Anh; có vai\r\n\ntrò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.\n\n- Là một điểm kết nối trong chuỗi đô thị toàn tỉnh, nơi liên kết các điểm dân cư nông thôn và\r\n\nđô thị trong huyện.\n\n- Có vai trò trong đảm bảo An ninh,\r\n\nQuốc phòng và bảo vệ môi trường.\n\nb) Mục tiêu:\n\n- Cụ thể hóa Quyết định 1786/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn\r\n\n2050.\n\n- Quy hoạch, định hướng đô thị mới Kỳ\r\n\nĐồng, huyện Kỳ Anh phát triển đạt tiêu chí đô thị loại loại IV, trong tương lai hướng tới đạt tiêu chí loại III,\r\n\nđồng bộ từ không gian cảnh quan đến hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; Đảm bảo tính chất của từng khu vực được phát huy, làm cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các dự án\r\n\nđầu tư hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị mới.\n\n- Định hướng phát triển không gian tổng\r\n\nthể đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo các giai đoạn\r\n\n05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển đến 35 năm; được\r\n\nđầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức không gian, hệ thống các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp\r\n\nvới sự phát triển kinh tế-xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và\r\n\nphát triển bền vững.\n\n- Làm cơ sở lập các kế hoạch, quản lý\r\n\nquy hoạch và thu hút đầu tư xây dựng trên toàn đô thị; quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng hợp lý các công trình xây dựng.\n\n6. Quy hoạch phân\r\n\nkhu chức năng\n\na) Khu trung tâm Hành chính - Chính trị huyện với quy mô 41,3ha: Quy hoạch tại phía Tây Bắc\r\n\nchân núi Hương. Bao gồm các công trình: Cơ quan cấp huyện, an ninh quốc phòng,\r\n\ncác đơn vị trung ương đóng trên địa bàn.\n\nb) Trung tâm hành chính thị trấn với\r\n\nquy mô 15ha: Quy hoạch, bố trí trên cơ sở nâng cấp trung tâm xã Kỳ Đồng hiện\r\n\nnay. Bao gồm các công trình: Trụ sở, trường học, khu dân\r\n\ncư hiện hữu.\n\nc) Khu trung tâm thương mại, dịch vụ\n\n- Quy hoạch các công trình thương mại\r\n\n- dịch vụ nằm dọc Quốc lộ 1 và hai bên tuyến đường có mặt cắt 70m; quy hoạch chợ\r\n\ncấp huyện trên cơ sở mở rộng nâng cấp chợ xã Kỳ Đồng hiện\r\n\nnay với quy mô 110ha.\n\n- Quy hoạch khách sạn, nhà hàng, khu\r\n\nnghỉ dưỡng phía Nam núi Hương với các dịch vụ ven chân núi quy mô 54,8ha.\n\nd) Khu công viên cây xanh, TDTT, quảng\r\n\ntrường và các công trình thương mại dịch vụ quy mô nhỏ với quy mô 154ha: Quy hoạch\r\n\nbám theo sông Nhà Lê. Bao gồm các công trình: Công viên, Quảng trường nhỏ, hệ\r\n\nthống đường dạo ven sông, mặt nước, vườn hoa, sân chơi khu vực, sân thể thao và\r\n\nhệ thống công viên chuyên đề.\n\ne) Khu Tiểu thủ công nghiệp (11,9ha): Quy hoạch phía Nam đô thị. Bao gồm các công trình tiểu thủ công\r\n\nnghiệp hoạt động các lĩnh vực như: Tiểu thủ công nghiệp làng nghề truyền thống,\r\n\ntiểu thủ công nghiệp phụ trợ, các công trình dịch vụ trong khu vực.\n\ng) Khu dân cư và các công trình dịch\r\n\nvụ trong khu dân cư quy mô 531,9ha: Bao gồm khu dân cư hiện\r\n\ntrạng và dân cư quy hoạch mới. Quy hoạch trải đều trên khu\r\n\nvực lập quy hoạch: Bao gồm các công trình: Nhà ở liền kề, nhà ở biệt thự, nhà\r\n\nvườn, nhà hiện trạng, nhà ở hiện trạng chỉnh trang.\n\nh) Khu vực đất đồi núi, nghĩa trang,\r\n\nxử lý rác thải với quy mô 335 ha: bao gồm diện tích đất\r\n\ncòn lại của núi Hương và hệ thống núi phía Tây Nam; gồm đất rừng phòng hộ, đất\r\n\nlâm nghiệp, đất nghĩa trang, bãi xử lý rác thải, hành lang đường điện.\n\nk) Khu vực dự trữ phát triển quy mô\r\n\n169,3ha: Quy hoạch phía Đông Bắc và Đông Nam. Là khu vực đất sản xuất nông nghiệp\r\n\nsẽ khai thác sử dụng khi đô thị phát triển mở rộng.\n\n7. Định hướng không\r\n\ngian kiến trúc cảnh quan\n\n- Trục không gian chủ đạo gồm: Trục\r\n\nđường 70,0m chạy từ Quốc lộ 1 đến biển Kỳ Phú; Trục đường 45,0m chạy từ xã Kỳ Giang sang xã Kỳ\r\n\nKhang đi qua trung tâm đô thị; Trục không gian cảnh quan theo\r\n\nsông Nhà Lê, kết hợp khai thác quỹ đất hai bên tạo hành\r\n\nlang xanh bao quanh trung tâm đô thị\n\n- Khu trung tâm đô thị: Bao gồm khu\r\n\ntrung tâm hành chính huyện và trung tâm thị trấn; các\r\n\ntrung tâm này quy hoạch, xây dựng theo mô hình không gian kiến trúc hiện đại, kết\r\n\nhợp với quảng trường, mặt nước và các công trình văn hóa,\r\n\nTDTT, siêu thị.\n\n- Khu vực núi Hương quy hoạch, bố\r\n\ntrí công viên núi, ngắm cảnh, nghỉ ngơi, các\r\n\nhoạt động dã ngoại, leo núi,...\n\n- Các khu ở cũ quy hoạch, cải tạo, chỉnh\r\n\ntrang, tăng mật độ xây dựng, bố trí hệ thống sân chơi, vườn hoa, từng bước nâng\r\n\ncấp cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng\r\n\nvà tiện nghi đô thị.\n\n- Các khu ở xây dựng mới quy hoạch\r\n\ntheo dạng nhà ở phân lô, có kiến trúc hiện đại và đồng bộ.\n\n- Khu tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp, làng nghề truyền thống gắn kết với hệ thống\r\n\ncây xanh cách ly, đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\n- Sử dụng cây xanh, mặt nước, đồi núi\r\n\nhiện có gắn kết các khu chức năng đô thị và khai thác dịch vụ du lịch.\n\n- Không gian ven khu trung tâm: Quy\r\n\nhoạch, bố trí các làng xóm truyền thống, các khu nhà vườn. Các không gian này\r\n\nđược gắn kết với địa hình tự nhiên, hệ thống không gian cây xanh và các trục đường chính trung tâm, tạo thành không\r\n\ngian kiến trúc tầng bậc, có chiều sâu.\n\n8. Cơ cấu sử dụng đất\n\nQuy hoạch sử dụng đất bao gồm các loại\r\n\nchức năng sau:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nMật\r\n\n độ XD (%)\n\nTầng cao\n\nA\n\nĐất trong ranh giới lập quy hoạch\n\n1\n\nĐất công trình công cộng, TMDV\n\n118,95\n\n8,36\n\n25÷35\n\n≤15\n\n2\n\nĐất cơ quan, trụ sở\n\n19,50\n\n1,37\n\n25÷35\n\n≤5\n\n3\n\nĐất trường học\n\n2,80\n\n0,20\n\n25÷30\n\n≤3\n\n4\n\nĐất ở hiện trạng\n\n263,42\n\n18,51\n\n25÷60\n\n≤5\n\n5\n\nĐất ở mới\n\n156,93\n\n11,03\n\n25÷60\n\n≤5\n\n6\n\nĐất tiểu thủ công nghiệp\n\n11,94\n\n0,84\n\n30÷50\n\n≤2\n\n7\n\nĐất HTKT\n\n3,50\n\n0,25\n\n25÷35\n\n≤2\n\n8\n\nĐất nghĩa trang\n\n13,97\n\n0,98\n\n≤30\n\n≤2\n\n9\n\nDiện tích mặt nước\n\n54,59\n\n3,84\n\n\n\n\n\n10\n\nĐất cây xanh, công viên TDTT\n\n81,00\n\n5,68\n\n\n\n\n\n11\n\nĐất trồng lúa (Dự trữ phát triển)\n\n169,32\n\n11,90\n\n\n\n\n\n12\n\nĐất dịch vụ sinh thái ven núi\n\n54,79\n\n3,85\n\n20÷30\n\n≤15\n\n14\n\nĐất đồi núi\n\n248,67\n\n17,47\n\n\n\n\n\n15\n\nĐất hành lang đường điện\n\n23,33\n\n1,64\n\n\n\n\n\n16\n\nĐất giao thông\n\n200,45\n\n14,08\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n1.423,16\n\n100,00\n\n\n\n\n\nB\n\nĐất ngoài ranh giới lập quy hoạch\r\n\n (vùng phụ cận)\n\n1\n\nĐất CTCC đô thị\n\n49,75\n\n2,76\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất ở hiện trạng\n\n292,63\n\n16,22\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất ở mới\n\n69,21\n\n3,84\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất cây xanh, TDTT\n\n75,02\n\n4,16\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất trồng lúa (Dự trữ phát triển)\n\n971,39\n\n53,84\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất trường học\n\n3,66\n\n0,20\n\n\n\n\n\n7\n\nDiện tích mặt nước\n\n22,50\n\n1,25\n\n\n\n\n\n8\n\nĐất tiểu thủ công nghiệp\n\n26,10\n\n1,45\n\n\n\n\n\n9\n\nĐất dịch vụ du lịch ven biển\n\n107,83\n\n5,97\n\n\n\n\n\n10\n\nĐất đồi núi\n\n20,19\n\n1,11\n\n\n\n\n\n11\n\nĐất giao thông\n\n166,02\n\n9,20\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n1.804,30\n\n100,00\n\n\n\n\n\n9. Quy hoạch hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật \n\na) Chuẩn bị kỹ thuật \n\n* San nền:\n\n- Cao độ san nền khu dân cư khống chế\r\n\n≥+3,5m; khu tiểu thủ công nghiệp ≥+3,8m.\n\n- Đối với các\r\n\nkhu vực dân cư hiện trạng khống chế >+3,5m san nền cục\r\n\nbộ phù hợp với cao độ hiện trạng và đảm bảo thoát nước tự chảy.\n\n* Định hướng thoát nước mưa:\n\n- Hệ thống thoát nước tách riêng hoàn\r\n\ntoàn, sử dụng kết cấu mương xây trong các đường ngõ nhỏ, cống hộp ở các đường lớn\r\n\nhoặc cống tròn bê tông tại các trục đường phố chính.\n\n- Đối với các tuyến cống thoát nước\r\n\nchính sử dụng loại cống hộp có khẩu độ 1000x1000mm 1200x1200mm và 1500x1500mm hoặc cống tròn bê tông D1000÷D1500mm; các tuyến thoát nước\r\n\nnhánh sử dụng loại mương kín có khẩu độ 600x800mm và 800x1000mm.\n\n- Mạng lưới thoát nước mưa quy hoạch,\r\n\nbố trí phân tán theo từng lưu vực nhỏ\r\n\ntập trung về các tuyến thoát nước chính. Toàn bộ mạng lưới\r\n\nthu gom nước mưa được thoát ra tuyến kênh chính và sông Nhà Lê.\n\n- Toàn khu vực phân ra 5 lưu vực\r\n\nthoát nước chính:\n\n+ Lưu vực 1: Khu vực hai bên Quốc Lộ 1\r\n\nvà khu vực đồi núi phía Tây thoát theo tuyến kênh, mương chính rồi\r\n\nra thượng lưu sông Nhà Lê.\n\n+ Lưu vực 2: Khu vực trung tâm đô thị\r\n\nvà một phần của núi Hương thoát ra thượng lưu sông Nhà Lê.\n\n+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc của đô\r\n\nthị ven sông Nhà Lê thoát ra sông Nhà Lê.\n\n+ Lưu vực 4: Khu vực phía Đông đô thị\r\n\nbao gồm một phần núi Hương và khu vực ven sông Nhà Lê thoát ra hạ lưu sông Nhà\r\n\nLê;\n\n+ Lưu vực 5: Khu vực phía Đông Nam đô\r\n\nthị thoát ra hạ lưu sông Nhà Lê.\n\nb) Giao thông\n\n* Giao thông đối ngoại\n\n- Quy hoạch tuyến Quốc Lộ 1 nằm trong\r\n\nphạm vi nghiên cứu có quy mô mặt cắt 41m.\n\n- Quy hoạch tuyến\r\n\nđường 45,0m chạy từ xã Kỳ Giang sang xã Kỳ Khang đi qua trung tâm đô thị.\n\n- Quy hoạch tuyến đường kinh tế quốc\r\n\nphòng đi qua khu vực nghiên cứu với quy mô mặt cắt 25m.\n\n- Quy hoạch Huyện lộ 03 nằm trong phạm vi nghiên cứu với quy mô mặt cắt 22m.\n\n* Giao thông nội thị.\n\n- Quy hoạch tuyến\r\n\nđường 70m nối từ quốc lộ 1A về phía biển, tạo thành trục trung tâm đô thị.\n\n- Mạng lưới giao thông thiết kế theo\r\n\ndạng lưới đường hỗn hợp theo địa hình hiện trạng của khu vực.\n\n- Xây dựng tuyến đường trục chính đi qua trung tâm đô thị kết hợp các tuyến trục dọc trục ngang tạo\r\n\nthành mạng trục chính hoàn chỉnh.\n\n* Công trình đầu mối.\n\n+ Xây dựng mới bến xe tại khu vực cửa\r\n\nngõ phía Nam của đô thị với quy mô 4,6 ha.\n\n+ Quy hoạch các bãi đỗ xe tập trung tại\r\n\ncác khu vực công cộng, công viên và các khu vực tập trung đông dân cư.\n\n+ Quy hoạch xây dựng mới các tuyến cầu\r\n\nqua hệ thống sông Nhà Lê.\n\n+ Các điểm nút giao thông giữa các\r\n\ntuyến phố chính tổ chức các đảo giao\r\n\nthông đảm bảo an toàn giao thông, tạo điểm nhấn cho đô thị.\n\nBảng tổng hợp quy hoạch\r\n\ngiao thông\n\nTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nMặt\r\n\n cắt\n\nBề rộng\r\n\n (m)\n\nLộ\r\n\n giới (m)\n\nKhoảng\r\n\n lùi (m)\n\nMặt\r\n\n đường\n\nHè\r\n\n đường\n\nPhân\r\n\n cách\n\nI\n\nGiao thông đối\r\n\n ngoại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc Lộ 1\n\n1 -\r\n\n 1\n\n10,50x2\n\n9,00x2\n\n2,00\n\n41,00\n\n≥6\n\n2\n\nKinh tế quốc phòng\n\n6 -\r\n\n 6\n\n7,00x2\n\n5,50x2\n\n-\n\n25,00\n\n≥6\n\n3\n\nHuyện lộ 3\n\n7 -\r\n\n 7\n\n6,00x2\n\n5,00x2\n\n-\n\n22,00\n\n≥6\n\nII\n\nGiao thông nội thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trục chính\r\n\n đô thị\n\n2 -\r\n\n 2\n\n15,00x2\n\n12,00x2\n\n16,00\n\n70,00\n\n≥6\n\n2\n\nĐường chính đô thị\n\n3 -\r\n\n 3\n\n10,50x2\n\n9,50x2\n\n5,00\n\n45,00\n\n≥6\n\n3\n\nĐường liên khu vực\n\n4 -\r\n\n 4\n\n10,50x2\n\n6,00x2\n\n2,00\n\n35,00\n\n≥6\n\n4\n\nĐường liên khu vực\n\n5 -\r\n\n 5\n\n7,50x2\n\n7,50x2\n\n-\n\n30,00\n\n≥6\n\n5\n\nĐường chính khu vực\n\n6* - 6*\n\n7,00x2\n\n5,50x2\n\n-\n\n25,00\n\n≥4\n\n6\n\nĐường chính khu vực\n\n7*\r\n\n - 7*\n\n6,00x2\n\n5,00x2\n\n-\n\n22,00\n\n≥4\n\nCao độ khống chế mạng lưới đường theo\r\n\nbản vẽ quy hoạch.\n\nc) Cấp điện\n\n- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp 110/22kV Kỳ Đồng; trạm biến áp được xây mới với công suất 15MVA đấu\r\n\nnối từ đường dây 110kV chạy qua khu vực phía Tây Nam đô thị.\n\n- Lưới điện cao áp, trung áp: Xây dựng\r\n\nlưới điện 110kV đấu nối vào trạm biến áp 110/22kV Kỳ Đồng, xây dựng mới lưới điện 22kV đi ngầm được đấu nối từ trạm biến áp\r\n\n110/22kV Kỳ Đồng đến các trạm biến áp 22/0,4kV cấp cho các khu vực sử dụng điện.\n\n- Trạm biến áp: Bố trí các trạm biến\r\n\náp 22/0,4kV cấp cho các khu vực có nhu cầu sử dụng điện; công suất từ 400÷630kVA.\n\nd) Cấp nước\n\n* Nguồn nước: Xây dựng nhà máy lấy\r\n\nnguồn từ hồ Mạc Khê có công suất đến 2025 là 5.600m3/ngđ, đến năm 2035 nâng cấp lên 8.750m3/ngđ.\n\n* Mạng lưới cấp nước:\n\n- Sử dụng mạng mạch vòng và mạch cụt\r\n\nkết hợp. Sử dụng đường ống cấp I, cấp II để dẫn nước từ nhà máy nước đến các\r\n\nkhu vực có nhu cầu sử dụng nước. Đường ống cấp I có đường kính từ D110 ÷ D300mm và đường ống cấp II có đường kính từ\r\n\nD50 ÷ D90mm.\n\n- Ống phân phối đặt trong hào kỹ thuật.\r\n\nTại vị trí không bố trí hào kỹ thuật thì đặt dưới vỉa hè độ\r\n\nsâu đặt ống từ 0,8 ÷ 1,0m tính từ đỉnh ống đối với tuyến ống phân phối và 0,3 ÷ 0,5m đối với\r\n\ntuyến ống dịch vụ.\n\n- Phòng cháy chữa cháy: Hệ thống cấp nước chữa cháy dùng chung với cấp nước sinh hoạt. Các họng\r\n\ncứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp\r\n\nnước phân phối có đường kính D≥100mm. Trụ chữa cháy D100÷D140mm (loại 2 họng, 3\r\n\nhọng), khoảng cách giữa các họng cứu hỏa trên mạng lưới từ 100m ÷ 150m.\n\ne) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường\n\n* Quy hoạch thoát nước thải\n\n- Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát\r\n\nnước riêng hoàn toàn. Mạng lưới thoát nước thải sử dụng cống tròn thoát nước\r\n\nuPVC D200÷H3600. Cống thoát nước thải được đặt hai bên vỉa\r\n\nhè đường giao thông, chiều sâu chôn ống tối thiểu 0,7m. Các hố ga\r\n\nbố trí trên mạng tại vị trí thay đổi hướng, thay đổi đường kính, độ dốc. Tùy theo kích cỡ đường kính ống thoát nước để bố\r\n\ntrí hố ga hợp lý. Khoảng cách bố trí giữa các hố ga là 40m.\n\n- Hướng thoát nước: Thu gom tự chảy\r\n\ntheo độ dốc đọc cống.\n\n- Độ dốc cống tối\r\n\nthiểu: i = 0,25%.\n\n- Quy hoạch xây dựng 02 trạm xử lý nước\r\n\nthải sinh hoạt tại các khu cây xanh ở khu vực phía Bắc và phía Nam của đô thị với\r\n\ntổng công suất 2.900m3/ng.đ, để xử lý đạt tiêu\r\n\nchuẩn loại B theo TCVN 5945 - 2005 trước khi thải vào nguồn\r\n\ntiếp nhận.\n\n- Trạm xử lý nước thải được đặt tại\r\n\nkhu vực cây xanh khu vực phía Bắc và phía Nam của đô thị.\n\n- Nước thải công nghiệp: Nước thải\r\n\ncông nghiệp phải được xử lý đạt giới hạn của quy chuẩn Việt\r\n\nNam QCVN 08/2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.\n\n* Xử lý chất thải rắn và môi trường\n\n- CTR vô cơ: kim loại, thủy tinh,\r\n\nchai nhựa, bao nilon...được thu gom để tái chế nhằm thu hồi\r\n\nphế liệu và giảm tải cho các khu xử lý CTR.\n\n- CTR hữu cơ: thực phẩm, rau quả củ\r\n\nphế thải, lá cây...được thu gom hàng ngày và được vận chuyển đến nơi xử lý tập\r\n\ntrung.\n\n- CTR y tế: Được xếp vào loại chất thải nguy hại, phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn.\n\n- CTR công nghiệp: Phần chất thải rắn\r\n\nkhông sử dụng được sẽ vận chuyển đến khu xử lý tập trung với rác thải sinh hoạt.\r\n\nChất thải rắn độc hại các nhà máy phải có phương án xử lý\r\n\nriêng.\n\n- Xây dựng nhà máy xử lý rác tại khu\r\n\nvực phía Tây của đô thị với quy mô 3,5ha, công suất dự kiến 25 tấn/ng.đêm.\n\n* Nghĩa trang\n\n- Khuôn viên nghĩa trang, nghĩa địa\r\n\ntrong khu vực được trồng hệ thống cây xanh cách ly, không cho phép chôn mở\r\n\nrộng diện tích. Nghĩa trang chung của đô thị bố trí tại khu vực phía Tây với quy mô 5,36ha.\n\ng) Thông tin liên lạc\n\n- Hệ thống chuyển mạch: Xây dựng 01\r\n\ntrạm chuyển mạch mới đặt tại các khu vực trung tâm để đảm bảo nhu cầu sử dụng\r\n\nthông tin trong đô thị.\n\n- Hệ thống truyền dẫn: Đảm bảo các đường\r\n\ntrung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng để đáp ứng nhu cầu thông tin, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ.\n\n- Mạng ngoại vi: Xây dựng các tuyến\r\n\ncáp ngầm; các loại cáp trên các tuyến đường chính để đảm bảo chất lượng thông\r\n\ntin và mỹ quan cho đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác\n\n- Mạng di động: Trong tương lai nâng\r\n\ncao chất lượng các dịch vụ trên toàn đô thị.\n\n- Mạng ADSL: Mạng Internet khai thác\r\n\ntriệt để dịch vụ mạng internet băng thông rộng ADSL vào phục vụ đời sống nhân\r\n\ndân.\n\n- Bưu chính: Dành quỹ đất cho nhu cầu\r\n\nxây dựng và mở rộng đài trạm, bưu cục, điểm văn hóa.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho các cơ quan liên quan.\n\n1. Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Xây dựng, thống nhất ban hành quy chế quản lý quy hoạch\r\n\ntheo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh phối\r\n\nhợp với chính quyền các địa phương liên quan tổ chức giới\r\n\nthiệu rộng rãi quy hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại các\r\n\nnơi công cộng để Nhân dân được biết và theo dõi việc thực hiện. Triển khai cắm\r\n\nmốc chỉ giới quy hoạch theo đồ án được duyệt, đồng thời thực\r\n\nhiện quản lý quy hoạch, quản lý đất đai theo phân khu chức năng, quản lý các mốc\r\n\ngiới xây dựng theo đúng quy định hiện hành, tập trung huy\r\n\nđộng mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo đúng đồ án quy hoạch đã được duyệt.\n\n3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra triển khai thực hiện quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng; Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Đ/c Bí thư Tỉnh ủy; (để b/c)\n\n- Các đ/c Phó Bí thư Tỉnh ủy; (để\r\n\n b/c)\n\n- Thường trực HĐND tỉnh; (để\r\n\n b/c)\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh; (để b/c)\n\n- Các PCTUBND tỉnh;\n\n- CVP, các PVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu; VT, XD.\n\nGửi: VB giấy (25b) và điện\r\n\n từ.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n\n\n", + "id": 10405 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104050.json b/contexts/context_104050.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..960539004dfd0691f0cee27734860214754f5763 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104050.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-607-QD-UBND-2019-ve-thu-tuc-hanh-chinh-moi-cua-So-Van-hoa-tinh-Ca-Mau-415136.aspx", + "name": "Quyet-dinh-607-QD-UBND-2019-ve-thu-tuc-hanh-chinh-moi-cua-So-Van-hoa-tinh-Ca-Mau-415136", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 607/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 10 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4603/QĐ-BVHTTDL ngày 17/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực du lịch thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch tại Tờ trình số 57/TTr-SVHTTDL ngày 01/4/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong\r\n\nlĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tỉnh Cà Mau (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám\r\n\nđốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (CSDLQGTTHC);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (VIC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (VIC);\r\n\n - KGVX (VIC), CCHC (Đời36, VIC);\r\n\n - Lưu: VT, M.A52/4.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH\r\n\nCÔNG ÍCH VÀ TRUNG TÂM GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 607/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp\r\n\n nhận, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nI\n\nCẤP\r\n\n TỈNH\n\n01\n\n0\n\n01\n\n0\n\n*\n\nLĩnh vực Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nCông nhận khu du lịch cấp tỉnh\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nTổng\r\n\ncộng có 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA,\r\n\nTHỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 607/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2019\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau thông qua Trung\r\n\n tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel,\r\n\n số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố\r\n\n Cà Mau, tỉnh Cà Mau), sau đây viết tắt cách thức thực hiện, địa điểm thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính là “Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến tại Trang\r\n\n Một cửa điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, địa chỉ website http://sovhttdl.dvctt.camau.gov.vn,\r\n\n nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc\r\n\n qua đường bưu điện, sau đây viết tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể\r\n\n như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11\r\n\n giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n 17 giờ 00 phút.\n\n1\n\nCông\r\n\n nhận khu du lịch cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 36 ngày (cắt giảm 09/45\r\n\n ngày, tỷ lệ cắt giảm 20%), kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 12 ngày (cắt giảm 03/15\r\n\n ngày, tỷ lệ cắt giảm 20%), kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Văn phòng\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận khu\r\n\n du lịch cấp tỉnh.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ,\r\n\n thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong\r\n\n các cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính\r\n\n công ích);\n\n- Trực tuyến.\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau.\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nKhông\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n 19/6/2017 của Quốc Hội;\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Du lịch.\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ\r\n\n sơ “BVH-279093” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCấp\r\n\ntỉnh: Tổng số có 01 thủ tục hành chính mới ban hành./.", + "id": 104050 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104051.json b/contexts/context_104051.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23ec1ab6e407a5a90c7eecb5fdcdae7cab5b98aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104051.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2377-QD-UBND-nam-2011-ve-Quy-che-phoi-hop-thuc-hien-cong-bo-cong-kha-129899.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2377-QD-UBND-nam-2011-ve-Quy-che-phoi-hop-thuc-hien-cong-bo-cong-kha-129899", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2377/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 13 tháng 9 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nBỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 ngày 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng\r\n\nChính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và\r\n\nbiên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 803/TTr-VP ngày 8\r\n\ntháng 9 năm 2011,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\ncông bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả nội dung Quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Bê\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG BỐ,\r\n\nCÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2377/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9\r\n\nnăm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy\r\n\nchế này quy định trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân tỉnh các\r\n\nxã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong việc\r\n\nphối hợp thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là\r\n\nTTHC) trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc phối hợp công bố, công khai TTHC\n\n1. Đảm bảo sự phối hợp\r\n\nthường xuyên, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc công bố, công khai TTHC.\n\n2. Phát huy tính chủ động,\r\n\ntích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan trong việc công bố,\r\n\ncông khai TTHC.\n\n3. Tuân thủ nghiêm các\r\n\nquy định của pháp luật về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, cập nhật, công khai TTHC.\n\nĐiều 3. Nội dung phối hợp\n\n1.\r\n\nPhối hợp trong việc thống kê, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố TTHC.\n\n2.\r\n\nPhối hợp thực hiện công khai TTHC.\n\nĐiều\r\n\n4 Thẩm quyền, phạm vi công bố, công khai TTHC\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).\n\n- Việc công bố TTHC được\r\n\nthực hiện dưới hình thức quyết định theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP.\n\n- Phạm vi công bố, công\r\n\nkhai TTHC được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP.\n\n2. Các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kịp thời TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp\r\n\nxã) khi có văn bản quy phạm pháp luật (của Trung ương và của tỉnh) có quy định\r\n\nviệc ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ TTHC thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của đơn vị.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh: Tiếp nhận, kiểm soát chất lượng hồ sơ của các sở, ban, ngành trình\r\n\ncông bố TTHC, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều\r\n\n5. Quy trình phối hợp công bố, công khai TTHC\n\n1.\n\nDự thảo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính\r\n\nquyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã):\n\na) Trên cơ sở văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật mới ban hành (của Trung ương và của tỉnh) có quy định về TTHC thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của đơn vị, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện các\r\n\ncông việc:\n\n- Thống kê và lập danh mục\r\n\nTTHC mới\r\n\nban hành; TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.\n\n- Xác định đầy đủ các bộ\r\n\nphận cấu thành của từng TTHC theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.\n\n- Xây dựng dự thảo quyết\r\n\nđịnh công bố TTHC và điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung có trong các phụ lục kèm\r\n\ntheo dự thảo quyết định (có mẫu kèm theo Quy chế này):\n\n+ Dự thảo quyết định công\r\n\nbố TTHC phải\r\n\nđảm bảo được các tiêu chí theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP.\n\n+ Đối với những TTHC được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế phải xác định rõ bộ phận nào của TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế so với quy định cũ; bộ phận nào được sửa đổi, bổ sung so với quy định\r\n\ncủa cơ quan nhà nước cấp trên.\n\nb) Trước 15 ngày làm việc\r\n\ntính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành;\r\n\ncác sở, ban, ngành phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu (cả văn bản giấy và file mềm)\r\n\nđến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\nkiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ký quyết định công bố.\n\nHồ sơ, tài liệu do các sở,\r\n\nban, ngành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố TTHC, gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị công bố\r\n\nTTHC.\n\n- Dự thảo quyết định công\r\n\nbố TTHC của\r\n\ncác cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cả văn bản giấy và file mềm). Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị đề nghị công bố TTHC phải ký tắt vào dự thảo quyết định và các\r\n\ntrang của phụ lục kèm theo quyết định.\n\n- Các tài liệu đính kèm\r\n\n(cả văn bản giấy và file mềm): Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC; mẫu đơn, tờ khai\r\n\nvà các văn bản liên quan khác.\n\n2. Kiểm soát chất lượng dự\r\n\nthảo quyết định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định công bố TTHC:\n\na) Khi nhận được hồ sơ của\r\n\ncác sở, ban, ngành trình công bố TTHC, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh có trách nhiệm kiểm soát chất lượng nội dung dự\r\n\nthảo quyết định công bố TTHC theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu cơ\r\n\nquan, đơn vị dự thảo quyết định công bố TTHC trong khoảng thời gian từ 02 đến 03 ngày làm\r\n\nviệc, phải bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý dự thảo quyết định công bố TTHC đối với các trường\r\n\nhợp hồ sơ trình công bố TTHC chưa đạt yêu cầu về chất lượng, cụ thể:\n\n- Số lượng TTHC chưa đầy đủ,\r\n\nchưa chính xác.\n\n- Nội dung dự thảo quyết\r\n\nđịnh công bố TTHC không đúng theo mẫu quy định, còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông\r\n\ntin trên các phụ lục đính kèm chưa đúng, chưa đủ, chưa chính xác...\n\n- Thiếu các tài liệu kèm\r\n\ntheo như:Mẫu đơn, mẫu tờ khai, các văn bản quy phạm pháp luật có quy định\r\n\nvề TTHC,\r\n\ncác văn bản khác có liên quan.\n\nb) Khi dự thảo quyết định\r\n\ncông bố TTHC đã đáp ứng được các quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP:\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban\r\n\nhành.\n\n- Thời hạn ban hành quyết\r\n\nđịnh công bố TTHC: Chậm nhất trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành.\n\n3. Tổ chức công khai TTHC đã được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh công bố theo\r\n\nđúng quy định:\n\na) Thông tin về TTHC phải được công\r\n\nkhai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác,\r\n\nthuận tiện sử dụng.\n\nb) Hình thức công khai:\n\n- Hình thức công khai bắt\r\n\nbuộc:\n\n+ Niêm yết công khai tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả; tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết\r\n\nTTHC cho\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\n+ Đăng tải trên cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về TTHC.\n\n- Các hình thức công khai\r\n\nkhác:\n\n+ Đăng tải trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử của tỉnh hoặc Trang Thông tin điện tử của cơ quan thực hiện TTHC.\n\n+ Thông báo trên báo, đài\r\n\ncủa địa phương.\n\n+ Các hình thức phù hợp\r\n\nkhác.\n\nĐiều\r\n\n6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công bố, công khai TTHC\n\n1. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh:\n\na) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kịp thời TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh:\n\n- Thường xuyên theo dõi cập\r\n\nnhật các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh có quy định về TTHC để thống kê,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố kịp thời các TTHC theo đúng quy định tại Điều 5 Quy chế này.\n\n- Chịu trách nhiệm về việc\r\n\nthực hiện không đúng, không kịp thời việc thống kê, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố TTHC theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 4 Quy chế này.\n\nb) Niêm yết công khai, đầy\r\n\nđủ TTHC tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc\r\n\ntrực tiếp giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức.\n\nChịu trách nhiệm giải quyết\r\n\ncác trường hợp do niêm yết công khai không kịp thời, không đầy đủ, thiếu chính\r\n\nxác đối với các TTHC đã được công bố.\n\nc)Đăng tải, công\r\n\nkhai các TTHC thuộc phạm vi giải quyết của cơ quan, đơn vị trên Trang Thông tin điện\r\n\ntử của cơ quan, đơn vị.\n\nd) Chỉ đạo cán bộ, công\r\n\nchức thực hiện nghiêm các TTHC\r\n\nđã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Kiểm tra, hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện TTHC cho các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo ngành, lĩnh vực quản lý.\n\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã:\n\na) Niêm yết công khai, đầy\r\n\nđủ TTHC đã được công bố tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\ntrực thuộc trực tiếp giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức.\n\nChịu trách nhiệm giải quyết\r\n\ncác trường hợp do niêm yết công khai không kịp thời, không đầy đủ, thiếu chính\r\n\nxác đối với các TTHC đã được công bố.\n\nb) Tuyên truyền, thông\r\n\nbáo trên đài truyền thanh, trang thông tin điện tử hoặc nhà văn hóa của huyện,\r\n\nxã về TTHC và các quy định về TTHC đang được thực hiện tại\r\n\nđịa phương, đơn vị.\n\nc) Chỉ đạo cán bộ, công\r\n\nchức thực hiện nghiêm các TTHC\r\n\nđã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\nd) Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc niêm yết công khai TTHC và tình hình thực hiện TTHC tại các đơn vị\r\n\ntrực thuộc và tại Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n3. Trách nhiệm của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có quy định\r\n\nvề TTHC để\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố theo quy định.\n\nBáo cáo kịp thời với Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện\r\n\npháp xử lý những cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức có liên quan không thực\r\n\nhiện đúng các quy định về việc trình công bố, công khai TTHC theo quy định tại Điều 5\r\n\nQuy chế này.\n\nb) Tổ chức cập nhật, công\r\n\nkhai TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký\r\n\nquyết định công bố TTHC, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ TTHC trên phần mềm\r\n\nmáy xén theo đúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát TTHC. Đồng thời, dự thảo công\r\n\nvăn đề nghị công khai TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Cục Kiểm soát TTHC.\n\n-\r\n\nĐối với các hồ sơ TTHC, hồ sơ văn bản chưa đạt yêu cầu, khi Cục Kiểm soát TTHC có văn bản\r\n\nthông báo về Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức hướng dẫn các sở, ban, ngành phải hoàn\r\n\nthiện lại trước khi công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia.\n\n- Tổ chức kiểm tra và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ văn bản, hồ sơ TTHC đã tạo trên cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về TTHC.\n\nc) Phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan kiểm tra tình hình công khai và thực hiện TTHC tại các cơ quan, địa\r\n\nphương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh, Báo Bạc Liêu: Sắp xếp nội dung, chương trình, dành thời lượng phù hợp\r\n\nđể tuyên truyền các quy định về TTHC và tình hình kết quả công khai, thực hiện TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều\r\n\n7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện\r\n\ntốt Quy chế này.\n\n2. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính và kết\r\n\nquả thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề tình hình công khai và thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\n4. Việc thực hiện đúng\r\n\nquy định về công bố, công khai TTHC\r\n\ntại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức\r\n\nđộ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trình xét thi\r\n\nđua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng.\n\nTrong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các\r\n\nđơn vị phản ánh về Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời./.\n\n\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2377/QĐ-UBND ngày 13 tháng\r\n\n9 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n …/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày … tháng …năm 20…\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở …/UBND cấp\r\n\nhuyện/UBND cấp xã\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ………. (tên văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy\r\n\nđịnh về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ);\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở…….. Và Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này… Thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở ……/UBND cấp huyện/UBND cấp xã.\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện/Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC (để báo cáo);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Lưu VT; KSTT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nGhi chú: Thủ trưởng cơ quan phải ký tắt cuối trang dự thảo quyết định và cuối mỗi\r\n\ntrang phụ lục đính kèm theo quyết định.\n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG HOẶC THAY THẾ/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC\r\n\nBÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ ………/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2377/QĐ-UBND\r\n\nngày 13 tháng 9 năm\r\n\n2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nPhần I. Danh mục các thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;\r\n\nthủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở…../UBND cấp huyện/UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh:\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục a\n\n2\n\nThủ tục b\n\n3\n\nThủ tục c\n\n4\n\nThủ tục d\n\nn\n\n…………………\n\nII. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục đ\n\n2\n\nThủ tục e\n\n3\n\nThủ tục f\n\n4\n\nThủ tục g\n\nn\n\n…………………\n\nPhần II. Nội dung cụ thể của từng thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…../UBND cấp huyện/UBND cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh:\n\nI. LĨNH VỰC…\n\n1. Thủ tục a:\n\n- Trình tự thực hiện.\n\n- Cách thức thực hiện.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ.\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Lệ phí (nếu có).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có).\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n2. Thủ tục b:\n\n- Trình tự thực hiện.\n\n- Cách thức thực hiện.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ.\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Lệ phí (nếu có).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có).\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nn. Thủ tục n.\n\nII. LĨNH VỰC…\n\n1. Thủ tục đ:\n\n- Trình tự thực hiện.\n\n- Cách thức thực hiện.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ.\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Lệ phí (nếu có).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có).\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n2. Thủ tục e:\n\n- Trình tự thực hiện.\n\n- Cách thức thực hiện.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ.\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Lệ phí (nếu có).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có).\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nn. Thủ tục n.\n\n* Ghi chú:\n\n- Mỗi TTHC được trình\r\n\nbày trên 1 hoặc nhiều trang liên tiếp; hết TTHC này\r\n\nmới chuyển sang TTHC kế tiếp (ở trang kế tiếp).\n\n- Đối với những TTHC\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng\r\n\nthông tin theo mẫu, cần phải xác định, ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế của bộ phận được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và phải được nêu ngay\r\n\ntại bộ phận đó (bao gồm cả tên, ký hiệu các văn bản quy định sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế).\n\n- Trường hợp TTHC có mẫu đơn, tờ khai phải đính kèm theo cả mẫu đơn, mẫu tờ khai ngay\r\n\nsau TTHC đó.\n\n- Đối với những TTHC\r\n\nbị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, chỉ cần lập danh mục TTHC theo phần I, không phải thống kê theo nội dung phần II, nhưng phải\r\n\nxác định rõ TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.\n\nTrường hợp TTHC đã được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, quyết định\r\n\nphải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ TTHC; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc\r\n\nhủy bỏ hoặc bãi bỏ TTHC./.", + "id": 104051 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104052.json b/contexts/context_104052.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd9c9ea58555df5ed7fb19488dd73c7d7b0ad0d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104052.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2017-QD-UBND-tu-kiem-tra-kiem-tra-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-phap-luat-Ca-Mau-2015-303603.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2017-QD-UBND-tu-kiem-tra-kiem-tra-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-phap-luat-Ca-Mau-2015-3036", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2017/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày\r\n\n 22 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG\r\n\nHÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày\r\n\n30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nNghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày\r\n\n15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/4/2015 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 240/TTr-STP ngày 16/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tự kiểm\r\n\ntra, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau năm 2016.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2016\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nĐảm bảo thực hiện thường\r\n\nxuyên, hiệu quả công tác tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh. Kịp thời xử lý đối với các văn bản\r\n\nkhông phù hợp, hoàn thiện thể chế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Công tác tự kiểm tra, kiểm\r\n\ntra và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL phải bám sát nội dung quy định của Luật\r\n\nBan hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004; Luật Ban hành văn bản QPPL năm\r\n\n2015 (áp dụng từ ngày 01/7/2016); Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định\r\n\nsố 16/2013/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật và các văn bản khác có liên quan.\n\nb) Kịp thời phát hiện những\r\n\nsai sót, vướng mắc, tồn tại; đề xuất, kiến nghị các giải pháp cụ thể, khả thi để\r\n\nxử lý sai sót, khắc phục vướng mắc, tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả và chất\r\n\nlượng công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL trong thời gian tới.\n\nc) Bảo đảm sự phối hợp thường\r\n\nxuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG\n\n1. Tự kiểm tra văn bản\r\n\nQPPL\n\na) Đảm bảo thực hiện tự kiểm\r\n\ntra 100% văn bản QPPL của HĐND cấp huyện, cấp xã, và UBND các cấp ban hành\r\n\ntrong năm.\n\nb) Nội dung, trình tự, thủ tục\r\n\ntự kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND \r\n\nngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n2. Kiểm tra theo thẩm quyền\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh thành lập Đoàn kiểm tra công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản QPPL của cấp huyện, cấp xã. Thành phần, số lượng do Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp đề xuất.\n\nb) Hoạt động của Đoàn kiểm\r\n\ntra tập trung các nội dung sau:\n\n- Việc ban hành các văn bản\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản QPPL.\n\n- Việc tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản QPPL.\n\n- Hoạt động tự kiểm tra, kiểm\r\n\ntra văn bản QPPL và thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.\n\n- Việc chỉ đạo, hướng dẫn cấp\r\n\nxã thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.\n\n- Việc tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật về lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu có liên quan.\n\n- Việc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin báo cáo về công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nQPPL.\n\n- Hoạt động tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.\n\n- Các điều kiện bảo đảm cho\r\n\nviệc thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nQPPL như: kinh phí, cơ sở vật chất, nguồn lực...\n\nc) Niên độ và thời gian kiểm\r\n\ntra:\n\n- Niên độ thống kê số liệu:\r\n\nTính từ ngày 01/01/2015 đến thời điểm kiểm tra.\n\n- Thời gian kiểm tra: Dự kiến\r\n\ntrung tuần tháng 8 năm 2016, mỗi đơn vị làm việc 01 ngày. Trưởng Đoàn kiểm tra\r\n\nthông báo cụ thể thời gian kiểm tra, thành phần làm việc với Đoàn kiểm tra.\n\nd) Đơn vị kiểm tra:\n\n- Thành phố Cà Mau, huyện Ngọc\r\n\nHiển, huyện Đầm Dơi và huyện Thới Bình. Mỗi đơn vị Đoàn kiểm tra làm việc với\r\n\nUBND huyện, thành phố và ít nhất 02 đơn vị cấp xã (do UBND cấp huyện chọn).\n\n- Đơn vị được kiểm tra xây dựng\r\n\nbáo cáo theo nội dung kiểm tra tại điểm b, mục 2, phần II của Kế hoạch này; đồng\r\n\nthời chuẩn bị các hồ sơ, văn bản có liên quan để phục vụ công tác kiểm tra theo\r\n\nquy định.\n\n3. Rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản QPPL\n\n- Tổ chức rà soát các văn bản\r\n\nQPPL của tỉnh ban hành còn hiệu lực thi hành có liên quan đến cam kết của Việt\r\n\nNam với WTO; hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT); Đề án nâng cao\r\n\nchỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); các văn bản QPPL của tỉnh ban hành\r\n\ncó nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành Trung ương...\n\n- Lập danh mục văn bản QPPL\r\n\ncủa tỉnh còn hiệu lực thi hành, danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành và danh\r\n\nmục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.\n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Cấp tỉnh:\n\n1.1. Sở Tư pháp:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tự kiểm\r\n\ntra văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành và kiểm tra văn bản QPPL do HĐND,\r\n\nUBND cấp huyện ban hành; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả tự kiểm tra và kiểm\r\n\ntra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban\r\n\nhành đảm bảo nội dung và tiến độ.\n\n- Giúp UBND tỉnh theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; kịp thời báo\r\n\ncáo UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.\n\nThời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước ngày 31/12/2016.\n\n- Chủ trì phối hợp với Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công\r\n\ntác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của cấp huyện, cấp\r\n\nxã năm 2016.\n\nThời gian thực hiện: Thành lập\r\n\nĐoàn kiểm tra trước ngày 31/3/2016. Đoàn kiểm tra hoàn thành việc kiểm tra trước\r\n\nngày 31/8/2016.\n\n1.2. Các sở, ban, ngành:\n\nPhối hợp chặt chẽ với Sở Tư\r\n\npháp trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành.\n\n2. Cấp huyện:\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch này,\r\n\nUBND các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể thực\r\n\nhiện công tác xây dựng, tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nQPPL của địa phương.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở\r\n\nTư pháp và Đoàn kiểm tra trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra công tác xây dựng,\r\n\nkiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của cấp huyện, cấp xã.\n\nIV. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí bảo đảm cho công\r\n\ntác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ\r\n\nquan, tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số\r\n\n122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo\r\n\nđảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật.\n\nTrong quá trình thực hiện Kế\r\n\nhoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành và địa phương\r\n\nkịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.\n\n", + "id": 104052 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104053.json b/contexts/context_104053.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a15c7b8d68a8220c7ac33a9adb0aa9179b9e24d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104053.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-08-2011-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-xay-dung-va-ban-hanh-van-ban-130086.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2011-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-xay-dung-va-ban-hanh-van-ban-130086", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 08/2011/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 04 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n1417/2007/QĐ-UBND NGÀY 18/6/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư­ pháp Ninh Bình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Điều của Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1417/2007/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Quy chế), như\r\n\nsau:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 12 của Quy chế như sau:\n\n“ Điều 12. Soạn thảo Quyết định,\r\n\nChỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Việc soạn thảo Quyết định, Chỉ\r\n\nthị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật\r\n\nvà Điều 17 của Nghị định số 91.\n\n2. Việc soạn thảo Quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực\r\n\nhiện nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ\r\n\nyêu cầu quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 8 của Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau\r\n\nđây gọi là Nghị định số 63) và phải tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 63.\n\n3. Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ\r\n\nquan phối hợp soạn thảo; Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan phối hợp soạn thảo hoặc tổ soạn thảo ( trong trường hợp thành lập tổ soạn\r\n\nthảo) có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong việc\r\n\nsoạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng tiến độ, trình tự, thủ tục quy định.”.\n\n2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 13 của Quy chế như sau:\n\n“ Điều 13. Lấy ý kiến vào dự thảo\r\n\nQuyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Việc lấy ý kiến vào dự thảo\r\n\nQuyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 37 của Luật và Điều 23 của Nghị định số 91.\n\n2. Việc lấy ý kiến vào dự thảo\r\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính\r\n\nngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo còn phải gửi hồ sơ lấy ý kiến đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức\r\n\nviệc lấy ý kiến về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số\r\n\n63.\n\n3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức việc lấy ý kiến, tổng hợp và tiếp thu ý kiến đóng góp của tổ\r\n\nchức, cá nhân được lấy ý kiến để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.\n\n4. Tổ chức, cá nhân được lấy ý\r\n\nkiến có trách nhiệm nghiên cứu và tham gia ý kiến theo đúng yêu cầu của cơ quan\r\n\nchủ trì soạn thảo về hình thức, nội dung cần lấy ý kiến.\n\n5. Trong thời gian chậm nhất là\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân không chịu sự tác động trực tiếp\r\n\ncủa Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị\r\n\nvà trong thời gian chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân\r\n\nchịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự\r\n\nthảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản với cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo về nội dung được lấy ý kiến tham gia vào dự thảo Quyết định, Chỉ\r\n\nthị ”.\n\n3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 14 của Quy chế như sau:\n\n“ Điều 14. Thẩm định dự thảo Quyết\r\n\nđịnh, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự\r\n\nthảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự\r\n\nthảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đến Sở Tư pháp để thẩm định.\n\n3. Việc thẩm định dự thảo Quyết\r\n\nđịnh, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 38\r\n\ncủa Luật và Điều 21 của Nghị định số 91.\n\n4. Việc thẩm định dự thảo Quyết\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài\r\n\nviệc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63.\n\n5. Khi nhận hồ sơ thẩm định dự\r\n\nthảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ thẩm định chưa bảo đảm thủ tục quy định thì yêu\r\n\ncầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ và chỉ thực hiện việc thẩm định khi\r\n\nhồ sơ thẩm định bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.\n\n6. Chậm nhất là 08 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị, Sở\r\n\nTư pháp phải có Báo cáo thẩm định gửi cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ\r\n\nthị. Cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm nghiên cứu,\r\n\ntiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n -Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh ;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - UB Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - L­ưu: VT, VP8, VP7\r\n\n LH- 01\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Thắng\n\n", + "id": 104053 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104054.json b/contexts/context_104054.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7d883379156d784127b3a2d03ade7ccbd93746e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104054.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2014-QD-UBND-Quy-che-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-kien-nghi-ca-nhan-to-chuc-hanh-chinh-Ho-Chi-Minh-242430.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2014-QD-UBND-Quy-che-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-kien-nghi-ca-nhan-to-chuc-hanh-chinh-Ho-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2014/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ\r\n\nCHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Công văn số 3894/STP-KSTT ngày 21 tháng 7 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)\r\n\nngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 80/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành Phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - UBMTTQ TP và các thành viên (6);\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các phòng NC-TH;\r\n\n - Trung tâm Công báo TP;\r\n\n - Lưu: VT, (CCHC/Đ) D.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Hoàng Quân\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH\r\n\nHÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động\r\n\nkinh doanh, đời sống nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi là Nghị\r\n\nđịnh số 20/2008/NĐ-CP) và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP).\n\nQuy chế này không áp dụng đối với việc tiếp nhận\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng cho các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, người có thẩm quyền tiếp nhận, xử\r\n\nlý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh; cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Tuân thủ pháp luật và đảm bảo quyền được phản\r\n\nánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức.\n\n2. Công khai minh bạch về thẩm quyền, trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật.\n\n3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng\r\n\nthẩm quyền quy định.\n\n4. Quy trình tiếp nhận, xử lý cụ thể, rõ ràng, thống\r\n\nnhất và đảm bảo sự phối hợp trong xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành\r\n\nchính, nhà nước.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ YÊU CẦU VỀ\r\n\nPHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nĐiều 4. Nội dung phản ánh, kiến\r\n\nnghị\n\n1. Phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể\r\n\ntrong thực hiện thủ tục hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không\r\n\nthực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước, của cán bộ, công chức.\n\n2. Phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành\r\n\nchính, gồm: sự không phù hợp với thực tế, sự không đồng bộ, không thống nhất của\r\n\ncác quy định hành chính; quy định hành chính không hợp pháp, trái với các điều\r\n\nước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc những vấn đề khác liên\r\n\nquan đến quy định hành chính.\n\n3. Phương án xử lý những phản ánh, kiến nghị về quy\r\n\nđịnh hành chính, thủ tục hành chính tại Khoản 1, 2 Điều này.\n\n4. Sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên\r\n\nquan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.\n\nĐiều 5. Yêu cầu đối với phản\r\n\nánh, kiến nghị\n\n1. Đối với phản ánh, kiến nghị bằng văn bản: cá\r\n\nnhân, tổ chức chuyển văn bản đến Sở Tư pháp thông qua một trong các cách thức\r\n\nsau: trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc Trang thông tin\r\n\nđiện tử; thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị; ghi rõ tên, địa chỉ, số điện\r\n\nthoại hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ.\n\n2. Đối với phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại: chỉ\r\n\nthực hiện phản ánh, kiến nghị thông qua số điện thoại chuyên dùng đã công bố\r\n\ncông khai; trình bày rõ nội dung phản ánh, kiến nghị; thông báo tên, địa chỉ, số\r\n\nđiện thoại hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ; cán bộ, công chức tiếp nhận phải\r\n\nthể hiện trung thực nội dung phản ánh, kiến nghị bằng văn bản.\n\n3. Đối với phản ánh, kiến nghị bằng Phiếu lấy ý kiến:\r\n\nchỉ áp dụng khi các cơ quan hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ\r\n\nchức về quy định hành chính cụ thể; nội dung Phiếu lấy ý kiến phải thể hiện rõ\r\n\nnhững vấn đề cần lấy ý kiến; việc gửi Phiếu lấy ý kiến đến các cá nhân, tổ chức\r\n\nthực hiện thông qua một hoặc nhiều cách thức sau: trực tiếp tại trụ sở cơ quan,\r\n\ngửi công văn, qua phương tiện thông tin đại chúng, thư điện tử hoặc công khai\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử của cơ quan muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức.\n\n4. Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải sử\r\n\ndụng ngôn ngữ tiếng Việt.\n\nChương III\n\nTIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN\r\n\nNGHỊ\n\nĐiều 6. Cơ quan tiếp nhận phản\r\n\nánh, kiến nghị\n\n1. Cơ quan tiếp nhận, địa chỉ tiếp nhận phản ánh,\r\n\nkiến nghị:\n\na) Sở Tư pháp là đầu mối tiếp nhận các phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn Thành phố.\n\nb) Địa chỉ tiếp nhận: số 141-143 đường Pasteur, Phường\r\n\n6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nc) Số điện thoại chuyên dùng: (08) 38.230.436\n\nd) Số Fax: (08) 38.243.155\n\nđ) Địa chỉ thư điện tử: kstthc.stp@tphcm.gov.vn\n\ne) Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://hochiminhcity.gov.vn; \n\nhttp://sotuphap.hochiminhcity.gov.vn.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến\r\n\nnghị:\n\na) Bố trí cán bộ, công chức hoặc bộ phận thực hiện\r\n\ntiếp nhận phản ánh, kiến nghị;\n\nb) Công bố công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến\r\n\nnghị theo quy định tại Khoản 1 Điều này;\n\nc) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận các phản ánh,\r\n\nkiến nghị theo đúng quy trình quy định tại Điều 7 của Quy chế này.\n\nĐiều 7. Quy trình tiếp nhận phản\r\n\nánh, kiến nghị\n\n1. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, kiến nghị với\r\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) về quy định hành chính và việc\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố.\n\n2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh,\r\n\nkiến nghị được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại và phải tuân\r\n\nthủ quy trình sau:\n\na) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh,\r\n\nkiến nghị theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 5 của Quy chế này (theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2);\n\nb) Nhận phản ánh, kiến nghị;\n\nc) Vào sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị;\n\nd) Nghiên cứu, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến\r\n\nnghị:\n\n- Trường hợp phản ánh, kiến nghị không đủ điều kiện\r\n\ntiếp nhận do không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5\r\n\nQuy chế này:\n\n+ Các đơn, thư có nội dung phản ánh, kiến nghị\r\n\nnhưng không xác định rõ tên, địa chỉ, số điện thoại của cá nhân, tổ chức phản\r\n\nánh, kiến nghị. Trường hợp này, Sở Tư pháp lưu hồ sơ.\n\n+ Các đơn, thư có nội dung không phải là phản ánh,\r\n\nkiến nghị hoặc không thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tư pháp thông báo\r\n\ncho cá nhân, tổ chức có đơn, thư biết và lưu hồ sơ.\n\n- Trường hợp phản ánh, kiến nghị đủ điều kiện tiếp\r\n\nnhận theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy chế này:\n\n+ Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ\r\n\nthể trong thực hiện thủ tục hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà, không\r\n\nthực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn không quá 03 (ba)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có văn bản\r\n\nchuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\n+ Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành\r\n\nchính không thuộc thẩm quyền xử lý của Sở Tư pháp: Trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có\r\n\nvăn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\ne) Lưu giữ hồ sơ phản ánh, kiến nghị đã được tiếp\r\n\nnhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ.\n\nTrường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể liên hệ,\r\n\ntrao đổi với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị hoặc tổ chức họp với sự\r\n\ntham gia của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã để làm rõ những vấn đề có liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh,\r\n\nkiến nghị theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP .\n\n3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh,\r\n\nkiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều\r\n\n5, Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này;\n\nb) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị do Sở Tư\r\n\npháp chuyển đến;\n\nc) Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình tiếp nhận\r\n\nvà xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; trường hợp cần thiết phải\r\n\ntham gia họp để làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến\r\n\nnghị.\n\nChương IV\n\nXỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nĐiều 8. Quy trình xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị\n\n1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ\r\n\nthể trong thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy chế này\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã:\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận văn bản\r\n\nchuyển phản ánh, kiến nghị từ Sở Tư pháp; xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng\r\n\nquy định; thông báo kết quả xử lý bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn\r\n\nkhông quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản của Sở Tư pháp.\n\n2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định\r\n\nhành chính quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\nQuốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố:\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế,\r\n\nbãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính theo thẩm quyền; có văn bản trả lời nêu\r\n\nrõ thời hạn hoàn thành việc xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành\r\n\nchính cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản của Sở Tư pháp, đồng gửi cho Sở\r\n\nTư pháp để theo dõi, tổng hợp chung.\n\n3. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, việc xử lý\r\n\nphải tuân thủ quy trình sau:\n\na) Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n- Nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến\r\n\nnội dung phản ánh, kiến nghị để đánh giá theo tiêu chí (sự cần thiết, tính hợp\r\n\nlý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ đối với thủ tục hành chính) và phân loại:\r\n\nphản ánh, kiến nghị chưa đủ cơ sở xem xét xử lý, cần tiếp tục tổng hợp để\r\n\nnghiên cứu; phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý.\n\n- Đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét\r\n\nxử lý, Sở Tư pháp có văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến sở, ban, ngành được\r\n\ngiao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo ngành quản lý để xử lý.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa các sở, ban, ngành; báo cáo kết quả xử lý cho Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nb) Thủ trưởng các sở, ban, ngành có trách nhiệm:\n\n- Nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến\r\n\nnội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố theo ngành quản lý.\n\n- Có văn bản trả lời nêu rõ thời hạn hoàn thành việc\r\n\nxử lý nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính cho cá nhân, tổ chức\r\n\ncó phản ánh, kiến nghị trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày tiếp nhận văn bản của Sở Tư pháp, đồng gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng\r\n\nhợp chung.\n\n- Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành\r\n\nchính. Trường hợp có quy định về thủ tục hành chính phải thực hiện nghiêm túc\r\n\nviệc đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP .\n\nĐiều 9. Công khai địa chỉ tiếp\r\n\nnhận phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\r\n\nvà nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy\r\n\nđịnh hành chính:\n\na) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức niêm yết\r\n\nđịa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo nội dung tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này tại trụ sở cơ\r\n\nquan nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và công khai trên Trang thông\r\n\ntin điện tử của cơ quan (nếu cơ quan đã có Trang thông tin điện tử).\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực\r\n\nhiện việc công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và nội dung hướng dẫn\r\n\nthực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên\r\n\nTrang thông tin điện tử của Thành phố.\n\n2. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị:\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức công khai kết quả\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thực hiện thủ tục hành chính\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thông\r\n\nqua một hoặc nhiều hình thức sau:\n\na) Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan;\n\nb) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng;\n\nc) Gửi văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản\r\n\nánh, kiến nghị;\n\nd) Các hình thức khác.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Sở Tư pháp:\n\na) Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc chỉ đạo thực hiện việc tiếp\r\n\nnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên địa bàn Thành phố;\n\nb) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc niêm yết công khai địa\r\n\nchỉ tiếp nhận, nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ\r\n\nchức; thực hiện việc xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục\r\n\nhành chính theo đúng quy định;\n\nc) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính, thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nd) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc đình chỉ thực hiện\r\n\nnhững quy định hành chính, thủ tục hành chính theo quy định;\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra và kịp\r\n\nthời đề xuất biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\na) Trực tiếp chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc xử\r\n\nlý dứt điểm, kịp thời, đúng thẩm quyền những phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ\r\n\nchức về quy định hành chính, thủ tục hành chính đã được Sở Tư pháp chuyển đến.\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nxử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều\r\n\nsở, ban, ngành và không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến\r\n\nnghị về quy định hành chính đã được Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý nhưng cá\r\n\nnhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.\n\nĐiều 11. Kinh phí thực hiện\n\n1. Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của\r\n\ncá nhân, tổ chức về quy định hành chính được ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự\r\n\ntoán kinh phí không tự chủ hàng năm của Sở Tư pháp theo quy định.\n\n2. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tư\r\n\npháp bố trí kinh phí theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP .\n\nĐiều 12. Chế độ thông tin báo\r\n\ncáo\n\n1. Chế độ thông tin báo cáo về tình hình và kết quả\r\n\nthực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được\r\n\nthực hiện trong nội dung báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP .\n\n2. Thời hạn báo cáo, nội dung, cách thức và trách\r\n\nnhiệm báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn từ Điều 13 đến Điều 20 Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và\r\n\nbáo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.\n\na) Về kỳ báo cáo:\n\nBáo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp\r\n\nnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được thực hiện theo định\r\n\nkỳ 06 tháng, 01 năm (báo cáo định kỳ 01 năm được tổng hợp chung từ báo cáo 06\r\n\ntháng đầu năm và báo cáo 06 tháng cuối năm) hoặc báo cáo đột xuất.\n\nb) Về trách nhiệm báo cáo:\n\n- Trách nhiệm thực hiện báo cáo cơ sở:\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị chuyên môn thuộc Sở, ngành có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo theo nội dung tại biểu mẫu\r\n\nsố 06a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP .\n\n- Trách nhiệm thực hiện báo cáo tổng hợp:\n\n+ Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo của các đơn vị chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn và tổng hợp\r\n\nbáo cáo về tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện (thực hiện Biểu\r\n\nmẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP).\n\n+ Phòng Pháp chế (hoặc Văn phòng Sở) của các sở,\r\n\nban, ngành tổng hợp báo cáo của các đơn vị chuyên môn thuộc Sở, ban, ngành và\r\n\nbáo cáo về tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính\r\n\ncủa sở, ban, ngành (thực hiện Biểu\r\n\nmẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 05/2014/TT-BTP).\n\n- Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp\r\n\nbáo cáo của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, báo cáo và tổng hợp\r\n\nvề tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa\r\n\nbàn Thành phố (thực hiện Biểu mẫu\r\n\nsố 06b/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 05/2014/TT-BTP).\n\nChương VI \n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 13. Khen thưởng\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời đề xuất hình thức\r\n\nkhen thưởng cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính\r\n\nđem lại hiệu quả thiết thực, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc kiến nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định hành\r\n\nchính không còn phù hợp với các tiêu chí (sự cần thiết; tính hợp lý, hợp pháp;\r\n\ntính đơn giản, dễ hiểu; tính khả thi; sự thống nhất, đồng bộ với các quy định\r\n\nhành chính khác) thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua\r\n\nkhen thưởng.\n\n2. Cán bộ, công chức, Thủ trưởng cơ quan được giao\r\n\nnhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định\r\n\nhành chính hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP \r\n\nthì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức được giao nhiệm\r\n\nvụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\nchính nếu vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 20/2008/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP thì tùy theo tính chất, mức\r\n\nđộ vi phạm sẽ bị kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã gửi kiến nghị về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh)\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n PHÒNG KIỂM SOÁT TTHC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\r\n\nQUA ĐIỆN THOẠI\n\nTiếp\r\n\nnhận vào lúc: ............ ngày............\n\n1. Thông tin về cá nhân, tổ chức\r\n\ncó phản ánh, kiến nghị:\n\n- Họ và tên:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại: …………………………………Email:\r\n\n………………………………………\n\n2. Nội dung phản ánh, kiến nghị:\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nPHIẾU PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………………………\n\n1. Họ và tên:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ liên lạc:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n3. Điện thoại: …………………………Email:\r\n\n……………………………………………..\n\n4. Nội dung phản ánh, kiến nghị (nêu\r\n\ntóm tắt nội dung cần phản ánh, kiến nghị):\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n5. Đề xuất giải pháp (nếu có):\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n6. Tài liệu chứng minh gửi kèm (nếu\r\n\ncó):\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nTP.HCM,\r\n\n ngày……tháng......năm……\n\nNgười phản ánh, kiến nghị\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)\n\nNỘI DUNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẢN ÁNH,\r\n\nKIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC\n\n\n\nTIẾP NHẬN PHẢN\r\n\n ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH\n\nPhòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Sở Tư pháp\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh mong nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\n về quy định hành chính theo các nội dung sau đây:\n\n- Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định\r\n\n hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện\r\n\n không đúng quy định hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước như: từ\r\n\n chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính; tự ý yêu cầu,\r\n\n bổ sung, đặt thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; sách nhiễu,\r\n\n gây phiền hà, đùn đẩy trách nhiệm; không niêm yết công khai, minh bạch thủ tục\r\n\n hành chính hoặc niêm yết công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính tại\r\n\n nơi giải quyết thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được niêm yết công khai\r\n\n đã hết hiệu lực thi hành hoặc trái với nội dung thủ tục hành chính được đăng\r\n\n tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính...\n\n- Quy định hành chính không phù hợp với thực tế;\r\n\n không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc\r\n\n tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến quy định\r\n\n hành chính.\n\n- Đề xuất phương án xử lý những phản ánh nêu trên\r\n\n hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động\r\n\n kinh doanh, đời sống nhân dân.\n\nPhản ánh, kiến nghị được gửi hoặc liên hệ theo\r\n\n địa chỉ sau:\n\n- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Sở Tư pháp\n\n- Địa chỉ: Số 141-143 đường Pasteur, Phường 6, Quận\r\n\n 3, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Số điện thoại chuyên dùng: (08) 38.230.436\n\n- Số Fax: (08)38.243.155\n\n- Địa chỉ thư điện tử: kstthc.stp@tphcm.gov.vn\n\nLưu ý:\n\n- Phản ánh, kiến nghị phải sử dụng ngôn ngữ tiếng\r\n\n Việt; ghi rõ nội dung phản ánh, kiến nghị;\n\n- Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ\r\n\n thư tín) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;\n\n- Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến\r\n\n khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n", + "id": 104054 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104055.json b/contexts/context_104055.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7115815fb72e05e85dc7ea0aa0866aeac60a4a50 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104055.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-3039-QD-UBND-2021-quy-dinh-to-chuc-giao-thong-tinh-Dong-Nai-487694.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3039-QD-UBND-2021-quy-dinh-to-chuc-giao-thong-tinh-Dong-Nai-487694", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3039/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 01 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường\r\n\nbộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 60/TTr-SGTVT ngày 19 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức\r\n\ngiao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày 16 tháng 9 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh VP (KTN);\r\n\n - Lưu: VT, KTN, Tan.\r\n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hoàng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Quyết định số 3039/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định về tổ chức giao thông trên mạng\r\n\nlưới giao thông đường bộ thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan đến hoạt động tổ chức giao thông, tham gia giao thông\r\n\nđường bộ trên các tuyến đường địa phương thuộc địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Khối lượng chuyên chở: Khối lượng\r\n\nchuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định\r\n\nan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.\n\n2. Giờ cao điểm:\n\na) Buổi sáng: Từ 05 giờ 00 phút đến\r\n\n08 giờ 00 phút.\n\nb) Buổi trưa: Từ 11 giờ 00 phút đến\r\n\n13 giờ 00 phút.\n\nc) Buổi chiều: Từ 16 giờ 00 phút đến\r\n\n19 giờ 00 phút.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\ntổ chức\n\n1. Việc tổ chức giao thông đường bộ\r\n\nphải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật có liên quan, đáp ứng nhu cầu\r\n\ngiao thông của tổ chức, cá nhân đảm bảo an toàn giao thông, kiểm soát tai nạn\r\n\ngiao thông và hạn chế ùn tắc giao thông.\n\n2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức giao\r\n\nthông phải tổ chức lắp đặt báo hiệu đường bộ đồng bộ với tổ chức giao thông trước\r\n\nkhi thông báo tổ chức giao thông có hiệu lực.\n\n3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức giao\r\n\nthông phải ban hành Thông báo tổ chức giao thông tối thiểu 07 ngày trước khi điều\r\n\nchỉnh hoặc tổ chức giao thông có hiệu lực. Đồng thời, phải công bố rộng rãi\r\n\nThông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Đài phát thanh truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng\r\n\nNai, trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp khác.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ TỔ\r\n\nCHỨC GIAO THÔNG\n\nĐiều 5. Phân cấp\r\n\nthẩm quyền tổ chức giao thông đối với các tuyến đường địa phương\n\n1. Sở Giao thông vận tải tổ chức giao\r\n\nthông trên các tuyến đường thuộc tỉnh quản lý.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố tổ chức giao thông trên các tuyến đường thuộc cấp huyện, xã quản lý.\n\n3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ\r\n\nchức giao thông trên các tuyến đường nội bộ thuộc các khu công nghiệp được giao\r\n\nquản lý.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\ngiao thông trên các tuyến đường địa phương\n\n1. Nội dung tổ chức giao thông được\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Giao thông đường bộ và quy định\r\n\nsau:\n\na) Phân làn, phân luồng, phân tuyến\r\n\ncho người, phương tiện tham gia giao thông và quy định thời gian đi lại cho phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tế;\n\nb) Lắp đặt hệ thống\r\n\nbáo hiệu đường bộ và hệ thống an toàn giao thông theo quy định tại Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”;\n\nc) Thông báo công khai, kịp thời khi\r\n\ncó sự thay đổi về phân luồng, phân tuyến, thời gian đi lại tạm thời hoặc lâu\r\n\ndài; thực hiện các biện pháp ứng cứu khi có sự cố xảy ra và các biện pháp khác\r\n\nvề đi lại trên đường bộ để đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn.\n\n2. Trách nhiệm tổ chức giao thông\r\n\ntrên hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý:\n\na) Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức giao thông trên hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Cơ quan quản lý hệ thống đường bộ\r\n\nthuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức, hướng dẫn người tham gia\r\n\ngiao thông thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều này và chấp hành quy định về\r\n\ntổ chức giao thông do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 2 Điều này quy định;\n\nb) Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân\r\n\nhiểu và chấp hành đúng các quy định khi tham gia giao thông và quy định về quản\r\n\nlý, vận hành khai thác đường bộ.\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nphạm vi hoạt động của phương tiện giao thông cơ giới\n\n1. Các loại xe hạn chế lưu thông trên\r\n\ncác tuyến đường đô thị các huyện, thành phố:\n\na) Xe ô tô tải;\n\nb) Xe ô tô vận tải hành khách;\n\nc) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức giao\r\n\nthông quyết định cụ thể việc hạn chế phạm vi, thời gian hoạt động của các\r\n\nphương tiện quy định tại các điểm a, b khoản này.\n\n2. Các loại xe được phép lưu thông\r\n\nvào các tuyến đường cấm xe ô tô vận tải hành khách:\n\na) Các xe ưu tiên hoạt động theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nb) Xe buýt hoạt động theo thời gian\r\n\nvà lộ trình được Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n3. Các loại xe được phép lưu thông\r\n\nvào các tuyến đường cấm xe ô tô tải:\n\na) Các xe ưu tiên hoạt động theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nb) Xe ô tô của Cảnh sát giao thông\r\n\nkhi làm nhiệm vụ;\n\nc) Các loại xe ô tô phục vụ công tác\r\n\nkhắc phục sự cố khẩn cấp các công trình đường bộ, cấp nước, cấp điện, thoát nước,\r\n\ncây xanh, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc.\n\n4. Các loại xe ô tô tải được phép lưu\r\n\nthông vào các tuyến đường cấm xe ô tô tải trừ các giờ cao điểm:\n\na) Xe ô tô làm nhiệm vụ vệ sinh môi\r\n\ntrường, xe chăm sóc cây xanh, xe và máy chuyên dùng sửa chữa công trình đường bộ,\r\n\nxe nâng đưa người làm việc trên cao;\n\nb) Xe ô tô tải vận chuyển bưu phẩm,\r\n\nbưu kiện, báo chí bằng đường bộ; xe chở tiền, vàng bạc, ngoại tệ của doanh nghiệp\r\n\ncó khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn;\n\nc) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa\r\n\nchữa công trình điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai, các đơn vị có chức\r\n\nnăng truyền tải, phân phối điện năng có khối lượng chuyên\r\n\nchở đến 2,0 tấn;\n\nd) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa\r\n\nchữa hệ thống thông tin liên lạc của các đơn vị có chức năng kinh doanh viễn\r\n\nthông và mạng thông tin trên địa bàn thành phố có khối lượng chuyên chở đến 2,0\r\n\ntấn;\n\nđ) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa\r\n\nchữa điện chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước có khối lượng chuyên chở đến\r\n\n2,0 tấn.\n\ne) Xe ô tô của tổ chức, cá nhân trong\r\n\nkhu vực tuyến đường cấm, có giấy phép lưu hành xe do Công an tỉnh cấp.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải\n\n1. Thực hiện tổ chức giao thông theo\r\n\nquy định tại Quyết định này.\n\n2. Phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn người điều khiển\r\n\nphương tiện tham gia giao thông; kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.\n\n3. Theo dõi, tổng hợp khó khăn, vướng\r\n\nmắc bất cập và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Công an tỉnh\n\n1. Chỉ đạo các lực lượng trực thuộc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông tại thực tế hiện trường kể từ\r\n\nngày Thông báo tổ chức giao thông có hiệu lực.\n\n2. Hướng dẫn các phương tiện giao\r\n\nthông lưu thông vào các tuyến đường hạn chế phương tiện quy định tại Điều 7 Quy\r\n\nđịnh này nhưng phải đảm bảo an toàn giao thông và quy định hiện hành.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tổ chức giao thông thực hiện việc tổ chức giao thông trên địa bàn các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n4. Chủ trì xử lý việc cấp phép cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có nhu cầu cho xe lưu thông vào các tuyến đường cấm thuộc\r\n\nkhu vực nội thành, nội thị trong các trường hợp cấp bách, cần thiết.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Thực hiện tổ chức giao thông theo\r\n\nquy định tại Quyết định này.\n\n2. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn người điều khiển phương tiện tham gia giao thông; kiểm\r\n\ntra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.\n\n3. Gửi phương án tổ chức giao thông về\r\n\nSở Giao thông vận tải để xem xét, có ý kiến trước khi tổ chức giao thông trên\r\n\ncác tuyến đường thuộc phân cấp quản lý.\n\n4. Theo dõi tình hình giao thông sau\r\n\nkhi thực hiện tổ chức giao thông, kịp thời điều chỉnh các bất cập nếu có.\n\n5. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý\r\n\nthức chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông, chấp hành báo\r\n\nhiệu giao thông đường bộ cho người dân trên địa bàn.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n1. Thực hiện tổ chức giao thông theo\r\n\nquy định tại Quyết định này.\n\n2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, chính quyền địa phương thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\n3. Gửi phương án tổ chức giao thông về\r\n\nSở Giao thông vận tải để xem xét, có ý kiến trước khi tổ chức giao thông trên\r\n\ncác tuyến đường thuộc phân cấp quản lý.\n\n4. Theo dõi tình hình giao thông sau\r\n\nkhi thực hiện tổ chức giao thông, kịp thời điều chỉnh các bất cập nếu có.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\r\n\nchỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống đài truyền thanh cấp huyện tuyên\r\n\ntruyền về việc tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài chính\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí tổ chức, phân luồng giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định và\r\n\ntrong khả năng cân đối của ngân sách./.", + "id": 104055 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104056.json b/contexts/context_104056.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83a2b94ec80278bf8405acf143847de96e895ec4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104056.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2006-QD-BNN-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Vien-nghien-cuu-Ngo-11822.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2006-QD-BNN-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Vien-nghien-cuu-Ngo-11822", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 33/2006/QĐ-BNN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 09 tháng 5 năm 2006\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN NGHIÊN\r\n\nCỨU NGÔ\n\nCăn cứ Nghị định số: 86/2003/NĐ- CP ngày 18\r\n\ntháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số: 220/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n\n1. Viện Nghiên cứu ngô được thành lập theo điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Quyết định số: 220/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n09 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Viện Nghiên cứu Ngô là đơn vị sự nghiệp khoa\r\n\nhọc trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và chuyển giao công nghệ về cây ngô và một số cây màu khác trong hệ thống\r\n\nluân canh có ngô.\n\nTên giao dịch tiếng Anh của Viện là: Maize\r\n\nResearch Institute, tên viết tắt là MRI.\n\n3. Viện được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, được\r\n\nsử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\nTrụ sở chính của Viện đặt tại huyện Đan Phư­ợng,\r\n\ntỉnh Hà Tây.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Viện\n\n1. Xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch nghiên\r\n\ncứu khoa học và chuyển giao công nghệ dài hạn, năm năm và hàng năm về cây ngô\r\n\nvà một số cây màu khác trong hệ thống cây trồng có ngô. \n\n2. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ\r\n\nvề các lĩnh vực: \n\na) Nghiên cứu chọn, tạo, khảo nghiệm phát triển giống\r\n\nngô và một số cây màu khác trong hệ thống luân canh có ngô, phù hợp với điều kiện\r\n\ntự nhiên và kinh tế của các vùng sinh thái nông nghiệp cả nước;\n\nb) Nghiên cứu xây dựng biện pháp thâm canh tăng\r\n\nnăng suất, chất lượng ngô, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ngô và một số\r\n\ncây màu khác trong hệ thống luân canh có ngô;\n\nc) Thực hiện chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong\r\n\nsản xuất ngô và một số cây màu khác, công nghệ sấy chế biến và bảo quản ngô sau\r\n\nthu hoạch.\n\n3. Tham gia quy hoạch các vùng sản xuất ngô phục\r\n\nvụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo quy định hiện hành.\n\n4. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển\r\n\ngiao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực được\r\n\ngiao theo quy định của Nhà nước.\n\n5. Hợp đồng liên doanh, liên kết về nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nthuộc lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật.\r\n\n6. Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. Quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực,\r\n\nkinh phí, tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức của\r\n\nViện\n\n1. Lãnh đạo Viện:\n\nLãnh đạo Viện Nghiên cứu Ngô có: Viện trưởng và\r\n\ncác Phó Viện trưởng.\n\na) Viện trưởng: do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp\r\n\nViệt Nam và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam\r\n\nvà pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện.\n\nb) Phó Viện trưởng: do Giám đốc Viện Khoa học\r\n\nNông nghiệp Việt Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu Ngô\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nViện trưởng phân công.\n\n2. Các phòng nghiệp vụ giúp Viện trưởng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ:\n\na) Phòng Tổ chức Hành chính; \n\nb) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế;\n\nc) Phòng Tài chính Kế toán.\n\nCác phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng. \n\nTuỳ theo điều kiện cụ thể, Giám đốc Viện Khoa học\r\n\nNông nghiệp Việt Nam có thể thành lập các phòng cho phù hợp, nhưng không quá 03\r\n\nphòng.\n\n3. Các Bộ môn nghiên cứu:\n\na) Bộ môn Chọn tạo giống Ngô;\n\nb) Bộ môn Công nghệ sinh học;\n\nc) Bộ môn Bảo vệ thực vật;\n\nd) Bộ môn Hệ thống canh tác; \n\nđ) Bộ môn Công nghệ hạt giống.\n\nCác Bộ môn có Trưởng Bộ môn và Phó trưởng Bộ\r\n\nmôn.\n\n4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Viện:\n\nTrung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống Ngô Sông\r\n\nBôi, tại huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình, được sử dụng con dấu, mở tài khoản tại\r\n\nKho bạc Nhà nước theo uỷ quyền của Viện trưởng và quy định của pháp luật.\n\nTrung tâm có Giám đốc và Phó Giám đốc. \n\n5. Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô:\n\nCông ty là Doanh nghiệp trực thuộc Viện, hoạt động\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Giao Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam quy định\r\n\nnhiệm vụ cụ thể, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện; Viện trưởng\r\n\nViện Nghiên cứu Ngô quy định chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động\r\n\ncho các tổ chức trực thuộc Viện; đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ của Viện\r\n\nvới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nký đăng Công báo.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt\r\n\nNam và Viện trưởng Viện Nghiên cứu Ngô chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n \n\nCao Đức Phát\n\n ", + "id": 104056 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104057.json b/contexts/context_104057.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aeb83c7eec06bd4d731f64c56b0053bcb0c8bf9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104057.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1687-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-Son-La-418918.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1687-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-Son-La-418918", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1687/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 03 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 282/TTr-SNN ngày 07/6/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 115 thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Sơn La (Có Danh mục ban hành kèm theo).\n\nGiao Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo danh mục trên trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 27/7/2018 của UBND tỉnh Sơn La Về\r\n\nviệc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Cục KSTTHC, Văn\r\n\n phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC,Tùng(150b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\nTráng Thị Xuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH SƠN LA\n\n(Ban hành Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1687/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 89 TTHC\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (đồng)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC TRỒNG\r\n\n TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT: 10 TTHC\n\n1\n\nXác nhận nội dung quảng cáo phân bón và đăng\r\n\n ký hội thảo phân bón\n\n- 05 ngày làm việc (TH xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo phân bón).\n\n- 01 ngày làm việc (TH xác nhận nội dung\r\n\n hội thảo phân bón).\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng\r\n\n cáo;\n\n- Nghị định số 108/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón.\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân\r\n\n bón\n\n07 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n500.000 đồng/lần\n\nNghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/9/2017 của Chính phủ về Quản lý phân bón.\n\n3\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán\r\n\n phân bón\n\n03 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n200.000 đồng/lần\n\nNghị định số 108/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 20/9/2017 của Chính phủ về Quản lý phân bón.\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\n phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón\n\n- 15 ngày làm việc (đối với trường hợp giấy\r\n\n hết hạn)\n\n- 03 ngày làm việc (đối với trường hợp bị\r\n\n mất, hỏng, thay đổi nội dung)\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n1.200.000 đồng/lần\n\nNghị định số 108/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 20/9/2017 của Chính phủ về Quản lý phân bón.\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân\r\n\n bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n3.000.000 đồng/lần\n\nNghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/9/2017 của Chính phủ về Quản lý phân bón.\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với\r\n\n các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật\n\n24h\n\nChi cục Trồng trọt\r\n\n và Bảo vệ thực vật\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nTheo quy định tại Thông tư 231/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật\r\n\n số 41/2013/QH13;\n\n- Thông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch thực vật nội\r\n\n địa.\n\n7\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật\n\n12 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n800.000 đồng/lần\n\n- Luật Bảo\r\n\n vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch\r\n\n thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy\r\n\n sản; thực phẩm;\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018\r\n\n sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh\r\n\n trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật.\n\n8\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật\n\n12 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n800.000 đồng/lần\n\n- Luật Bảo\r\n\n vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016\r\n\n của Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch\r\n\n thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy\r\n\n sản; thực phẩm;\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018\r\n\n sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh\r\n\n trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật.\n\n9\n\nCấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo\r\n\n vệ thực vật (thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh)\n\n03 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n600.000 đồng/lần\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực\r\n\n vật số 41/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Quản lý thuốc\r\n\n bảo vệ thực vật.\n\n10\n\nCấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật\r\n\n số 41/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 13/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;\n\n- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật.\n\nII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n KINH TẾ HỢP TÁC: 05 TTHC\n\n1\n\nCông nhận làng nghề truyền thống\n\n24 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số52/2018/NĐ-CPngày 12/4/2018 của\r\n\n Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.\n\n2\n\nCông nhận nghề truyền thống\n\n24 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số52/2018/NĐ-CPngày 12/4/2018 của\r\n\n Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.\n\n3\n\nCông nhận làng nghề\n\n24 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số52/2018/NĐ-CPngày 12/4/2018 của\r\n\n Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.\n\n4\n\nBố trí, ổn định dân\r\n\n cư ngoài tỉnh\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên\r\n\n tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng\r\n\n giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện\r\n\n Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\n5\n\nHỗ trợ dự án liên kết\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nIII\n\n1\n\nChuyển loại rừng đối\r\n\n với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập\n\n\n\n40 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n2\n\nPhê duyệt phương án\r\n\n quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của\r\n\n Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý rừng bền vững.\n\n3\n\n-\r\n\n 04 ngày làm việc (hồ sơ hợp lệ).\n\n-\r\n\n 25 ngày (trường hợp cần kiểm tra thực tế).\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n4\n\nPhê duyệt phương án khai thác động vật rừng thông thường\r\n\n từ tự nhiên\n\n\n\n06 ngày\r\n\n làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 16/11/2018 của Chính phủ về quản lý, truy\r\n\n xuất nguồn gốc lâm sản.\n\n5\n\nCông nhận nguồn\r\n\n giống cây trồng lâm nghiệp\n\n12 ngày làm việc\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n+ Công nhận\r\n\n lâm phần tuyển chọn (01 giống): 600.000đ.\n\n+ Công nhận nguồn\r\n\n gốc lô giống, lô con giống (01 lô giống): 600.000đ.\n\n+ Bình tuyển, công nhận vườn giống, rừng giống: 7.500.000đ/lần\n\n+ Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng\r\n\n 3000.000đ/lần.\n\nThông tư số\r\n\n 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định Danh mục loài cây trồng LN chính; công nhận giống và\r\n\n nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm\r\n\n nghiệp chính.\n\n6\n\nThẩm định, phê duyệt\r\n\n hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh\r\n\n thuộc Dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư)\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n7\n\nThẩm định, phê duyệt phương án\r\n\n trồng rừng mới thay thế diện tích chuyển sang sử dụng cho mục đích\r\n\n khác\n\n35 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n8\n\nMiễn giảm tiền chi\r\n\n trả dịch vụ môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi\r\n\n trường rừng nằm trong phạm vi 01 tỉnh)\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp.\n\n9\n\nNộp tiền trồng rừng\r\n\n thay thế về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh\n\n10 ngày làm việc\n\nQuỹ Bảo vệ và Phát\r\n\n triển rừng tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về trồng rừng thay thế khichuyển mục đích sử dụng rừng\r\n\n sang mục đích khác.\n\n10\n\nĐiều chỉnh thiết kế,\r\n\n dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc Dự án do\r\n\n Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư)\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n11\n\nPhê duyệt đề án du\r\n\n lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng\n\n45 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp.\n\n12\n\nPhê duyệt đề án du\r\n\n lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ\n\n45 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp.\n\n13\n\nPhê duyệt chương trình dự án và hoạt động phi\r\n\n dự án được hỗ trợ tài chính của quỹ\n\n35 ngày làm việc\n\nQuỹ bảo vệ và phát\r\n\n triển rừng tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính\n\nKhông\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp\n\n14\n\nXác nhận bảng kê lâm\r\n\n sản\n\n08\r\n\n ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 16/11/2018 của Chính phủ về quản lý, truy\r\n\n xuất nguồn gốc lâm sản.\n\n15\n\nPhê duyệt chủ trương\r\n\n chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh\n\n40 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp.\n\nIV\n\nLĨNH\r\n\n VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN: 04 TTHC\n\n1\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP\r\n\n cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy\r\n\n sản\n\n07 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\n30.000 đồng/người\n\n- Thông\r\n\n tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 Thông tư liên tịch hướng việc phân công,\r\n\n phối hợp trong quản lý nhà nước về ATTP;\n\n- Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n10 ngày làm\r\n\n việc\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\n- 700.000đ/ cơ sở thẩm định cấp GCN\n\n- 350.000đ/ cơ sở thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện\r\n\n ATTP\n\nThông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n3\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (trường hợp trước 06\r\n\n tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)\n\n10 ngày làm\r\n\n việc\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\n- 700.000đ/ cơ sở thẩm định cấp GCN\n\n- 350.000đ/ cơ sở thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện\r\n\n ATTP\n\nThông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,\r\n\n lâm, thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực\r\n\n nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên\r\n\n Giấy chứng nhận ATTP)\n\n03 ngày làm\r\n\n việc\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\n350.000đ/ cơ sở thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP\n\nThông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nV\n\nLĨNH\r\n\n VỰC THÚ Y: 15 TTHC\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n15 ngày làm\r\n\n việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp, gửi\r\n\n qua đường bưu điện hoặc qua môi trường mạng\n\nThẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã:\r\n\n 300.000đ/lần (phí)\n\nThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 02/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành quy định vùng, cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật.\n\n2\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh\r\n\n thú y\n\n- 12 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, cấp lại do GCN hết hạn.\n\n- 05 ngày làm việc đối\r\n\n với trường hợp GCN bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay\r\n\n đổi, bổ sung thông tin trên GCN.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n-\r\n\n 450.000đ đối với các cơ sở cách ly kiểm dịch ĐV, SPĐV, cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; chợ kinh doanh ĐV nhỏ lẻ, cơ\r\n\n sở thu gom ĐV.\n\n- 1.000.000đ đối với cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở sơ\r\n\n chế, chế biến kinh doanh ĐV, SPĐV; kho lạnh bảo quản động vật, SPĐV tươi\r\n\n sống, sơ chế, chế biến; cơ sở giết mổ ĐV tập trung; cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; chợ chuyên kinh doanh ĐV, cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh ĐV; cơ sở phẫu thuật ĐV...\n\nThông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.\n\n\n\n3\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong\r\n\n trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng\r\n\n chỉ hành nghề thú y)\n\n03 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n50.000\r\n\n đồng/lần\n\n- Luật Thú y số 79/2015/QH13;\n\n\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh\r\n\n động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy\r\n\n sản giống)\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\n\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n300.000 đồng/lần\n\nThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 02/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành quy định vùng, cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật.\n\n5\n\nKiểm dịch đối với động vật thủy sản\r\n\n tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm\r\n\n động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm\n\n04 ngày làm\r\n\n việc\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n100.000đ với\r\n\n động vật thủy sản và SPĐV thủy sản đông lạnh\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19\r\n\n tháng 6 năm 2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n- 01 ngày làm việc (TH không phải lấy mẫu\r\n\n kiểm tra);\n\n- 04 ngày làm việc (TH phải lấy mẫu kiểm\r\n\n tra)\n\nChi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nPhí\r\n\n kiểm tra lâm sàng động vật thủy sản: 100.000đ/lô hàng/xe ô tô\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19\r\n\n tháng 6 năm 2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy\r\n\n sản.\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n- 01 ngày làm việc (TH không phải lấy mẫu\r\n\n kiểm tra);\n\n- 04 ngày làm việc (TH phải lấy mẫu kiểm\r\n\n tra)\n\nChi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n-\r\n\n Phí kiểm tra lâm sàng động vật: đối với trâu, bò, ngựa, dê cừu: 50.000đ/lô\r\n\n hàng/xe ô tô; lợn 60.000đ/ lô hàng/xe ô tô; gia cầm 35.000đ/lô hàng/xe ô tô;\n\n-\r\n\n Phí kiểm dịch sản phẩm động vật (chưa bao gồm chi phí xét nghiệm):\r\n\n 100.000đ/Container/lô hàng.\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19\r\n\n tháng 6 năm 2015 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;\n\n8\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra\r\n\n bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an\r\n\n toàn hoặc do không thực hiện giám\r\n\n sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở\r\n\n sau khi được chứng nhận\n\n13 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n300.000 đồng/lần\n\nThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật.\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung\r\n\n chứng nhận\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n300.000 đồng/lần\n\nThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật.\n\n10\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n\n\n- 07 ngày làm việc (TH cơ\r\n\n sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng).\n\n- 17 ngày (TH còn lại).\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n300.000 đồng/lần\n\nThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật.\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n300.000 đồng/lần\n\nThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật.\n\n12\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán\r\n\n thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng, thay đổi thông tin\r\n\n có liên quan đến tổ chức cá nhân đăng ký)\n\n04 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n230.000 đồng/lần\n\n- Luật Thú y số 79/2015/QH13;\n\n- Thông tư số 13/2016/TT-BNN ngày\r\n\n 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quy định về quản\r\n\n lý thuốc Thú y.\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán\r\n\n thuốc thú y\n\n04 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp, gửi\r\n\n qua đường bưu điện hoặc qua môi trường mạng\n\n230.000 đồng/lần\n\n- Luật Thú y số 79/2015/QH13;\n\n- Thông tư số 13/2016/TT-BNN ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT\n\nquy định về quản lý thuốc Thú y.\n\n14\n\nCấp, gia hạn chứng\r\n\n chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp\r\n\n tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động\r\n\n liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh,chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động\r\n\n vật; buôn bán thuốc thú y)\n\n+ 03 ngày làm việc (TH cấp mới).\n\n+ 02 ngày làm việc (TH cấp gia hạn).\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n50.000 đồng/lần\n\n- Luật Thú y số 79/2015/QH13;\n\n15\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n- 15 ngày làm việc trường hợp chưa được\r\n\n đánh giá định kỳ;\n\n- 07 ngày làm việc\r\n\n trong trường hợp đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá chưa quá 12\r\n\n tháng.\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nThẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã:\r\n\n 300.000đ/lần (phí)\n\n- Thông tư\r\n\n số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành\r\n\n quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị\r\n\n quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp;\n\n-\r\n\n Thông tư số 113/2015/TT-BNNPTNT ngày 07/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\n và PTNT sửa đổi Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính\r\n\n quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\nVI\n\nLĨNH VỰC THUỶ\r\n\n LỢI: 21 TTHC\n\n1\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép\r\n\n hoạt động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n07 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n2\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép\r\n\n hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n07 ngày làm việc\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n\n\n3\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả\r\n\n nước thải vào công trình thủy lợi trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không\r\n\n chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n4\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:\r\n\n Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ\r\n\n giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n04 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n\n\n5\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:\r\n\n Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\n tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản,\r\n\n vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n\n\n\n\n6\n\nCấp giấy phép nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n04 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n7\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu\r\n\n năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\n UBND tỉnh\n\n04 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n8\n\nCấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy\r\n\n nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội\r\n\n địa thô sơ của UBND tỉnh\n\n04 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n\n\n09\n\nCấp giấy phép\r\n\n nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n10 ngày làm việc\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n\n\n10\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao,\r\n\n nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND\r\n\n tỉnh\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n11\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy\r\n\n lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng\r\n\n xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n\n\n12\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi\r\n\n bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết\r\n\n nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất,\r\n\n thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất;\r\n\n Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n\n\n13\n\nPhê duyệt, điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ\r\n\n giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản lý\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Thủy lợi.\n\n14\n\nPhê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối\r\n\n với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản lý\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Thủy lợi.\n\n15\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm\r\n\n vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp\r\n\n bị thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Thủy lợi.\n\n16\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm\r\n\n vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư hỏng thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Thủy lợi.\n\n17\n\nThẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố\r\n\n công khai quy trình vận hành hồ chứa nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định\r\n\n số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ\r\n\n chứa nước.\n\n18\n\nThẩm định, phê duyệt đề cương, kết quả kiểm\r\n\n định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị\r\n\n định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập,\r\n\n hồ chứa nước.\n\n\n\n19\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên\r\n\n tai cho công trình, vùng hạn du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND tỉnh\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị\r\n\n định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập,\r\n\n hồ chứa nước.\n\n20\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với\r\n\n tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị\r\n\n định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập,\r\n\n hồ chứa nước.\n\n21\n\nPhê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước\r\n\n thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nKhông quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\nVII\n\nLĨNH VỰC THUỶ SẢN: 11 TTHC\n\n1\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ\r\n\n sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống thủy sản bố\r\n\n mẹ)\n\n07 ngày làm việc với cấp mới; 03 ngày làm việc với\r\n\n cấp lại\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nLuật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017.\n\n2\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ\r\n\n sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi\r\n\n trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài)\n\n07 ngày làm việc với cấp mới; 03 ngày làm việc với\r\n\n cấp lại\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n5.700.000 đồng/lần\n\n(có hoạt động sản xuất)\n\nLuật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017.\n\n3\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ\r\n\n sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)\n\n07 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nLuật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017.\n\n4\n\nCấp, cấp lại giấy xác nhận đăng\r\n\n ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực\n\n04 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nLuật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017.\n\n5\n\nCấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản\n\n- 05 ngày làm việc (TH cấp mới).\n\n- 03 ngày làm việc\r\n\n (TH cấp lại).\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n20.000 đồng/lần\n\nLuật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017.\n\n6\n\nCấp, cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (theo yêu cầu)\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;\n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN&PTNT\r\n\n quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản...\n\n7\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá\n\n03 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n40.000 đồng/lần\n\n- Luật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;\n\n- Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công\r\n\n nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá;...\n\n8\n\nCấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n20.000 đồng/lần\n\n- Luật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;\n\n- Thông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; ...\n\n9\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n40.000 đồng/lần\n\n- Luật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;\n\n- Thông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; ...\n\n10\n\nXóa đăng ký tàu cá\n\n03 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản số\r\n\n 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;\n\n- Thông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; ...\n\n11\n\nHỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới tàu cá\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nNghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung,\r\n\n bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số67/2014/NĐ-CPngày 07\r\n\n tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.\n\n\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC TRỒNG TRỌT: 04 TTHC\n\n1\n\nTiếp nhận bản công bố hợp quy giống cây trồng\n\n03 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Thông tư số 55/2012/\r\n\n TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thủ tục chỉ\r\n\n định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng\r\n\n 12 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định về chứng nhận hợp quy,\r\n\n công bố hợp quy giống cây trồng.\n\n2\n\nCông nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn\r\n\n quả lâu năm\n\n32 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 26/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản\r\n\n xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.\n\n3\n\nCông nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp,\r\n\n cây ăn quả lâu năm\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 26/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản\r\n\n xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.\n\n4\n\nCấp lại Giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây\r\n\n đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 26/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản\r\n\n xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.\n\nIX\n\nLĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG\r\n\n NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG: 03 TTHC\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp\r\n\n ứng dụng công nghệ cao\n\n14 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nQuyết định số\r\n\n 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\n định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n2\n\nCấp lại giấy chứng nhận doanh nghiệp nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n11 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nQuyết định\r\n\n 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ quy định\r\n\n tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp\r\n\n ứng dụng công nghệ cao\n\n3\n\nPhê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương\n\n45 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nX\n\n1\n\nPhê\r\n\n duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014\r\n\n của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu;\n\n- Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác đấu thầu\r\n\n các dự án do Bộ quản lý.\n\nB. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN: 15 TTHC\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (đồng)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC KINH TẾ\r\n\n HỢP TÁC: 06 TTHC\n\n1\n\nCấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\n05 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n4\n\nBố trí ổn định dân cư trong huyện\n\n24 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên\r\n\n tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng\r\n\n giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện\r\n\n Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\n5\n\nBố trí ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh\n\n48 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên\r\n\n tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng\r\n\n giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện\r\n\n Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ.\n\n6\n\nHỗ trợ dự án liên kết\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nII\n\nLĨNH VỰC LÂM NGHIỆP: 03 TTHC\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt\r\n\n hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh\r\n\n thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư)\n\n20 ngày làm việc\n\nUBND huyện\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n\n\nThông tư số\r\n\n 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình\r\n\n lâm sinh.\n\n2\n\nĐiều chỉnh thiết kế,\r\n\n dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư)\n\n20 ngày làm việc\n\nUBND huyện\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n\n\n3\n\nXác nhận bảng kê lâm\r\n\n sản\n\n08 ngày làm việc\n\nHạt kiểm lâm huyện,\r\n\n thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\n\n\nThông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 16/11/2018 của Chính phủ về quản lý, truy\r\n\n xuất nguồn gốc lâm sản.\n\nIII\n\nLĨNH VỰC THỦY LỢI: 05 TTHC\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt quy trình vận hành đối\r\n\n với công trình thủy lợi do UBND tỉnh phân cấp (UBND cấp huyện phê duyệt)\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Thủy lợi. \n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố\r\n\n công khai quy trình vận hành hồ chứa nước thuộc thẩm quyền của UBND huyện\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\n3\n\nThẩm định, phê duyệt đề cương, kết quả kiểm\r\n\n định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền của UBND huyện\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 114/2018/NĐ- CP ngày 04/9/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\n4\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên\r\n\n tai cho công trình, vùng hạn du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND huyện (trên địa bàn từ 02 xã trở lên)\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\n5\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với\r\n\n tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND huyện (trên địa bàn từ 02 xã\r\n\n trở lên)\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 114/2018/NĐ -CP ngày 04/9/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\nIV\n\nLĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG:\r\n\n 01 TTHC\n\n1\n\nPhê duyệt Kế hoạch Khuyến nông địa phương\n\n45 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả các huyện, thành phố\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nC. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP XÃ: 05 TTHC\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn\r\n\n giải quyết\n\nĐịa điểm\r\n\n thực hiện\n\nCách thức\r\n\n thực hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (đồng)\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC THỦY\r\n\n LỢI: 03 TTHC\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên\r\n\n tai cho công trình, vùng hạn du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND cấp xã\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với\r\n\n tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.\n\n3\n\nThủ tục nhận hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển\r\n\n thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (Đối với\r\n\n nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác\r\n\n của địa phương phân bổ dự toán cho UBND cấp xã thực hiện)\n\n05 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017;\n\nII\n\nLĨNH VỰC TRỒNG TRỌT: 01 TTHC\n\n1\n\nĐăng ký\r\n\n chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng\r\n\n lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa\n\n05 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\n- Nghị định số\r\n\n 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\n- Thông tư số\r\n\n 47/2013/TT-BNNPTNT ngày 08/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng\r\n\n cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.\n\nIII\n\nLĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG:\r\n\n 01 TTHC\n\n1\n\nPhê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương\n\n45 ngày làm việc\n\nUBND cấp xã\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện \n\nKhông\n\nD. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH DO ĐƠN VỊ KHÁC THỰC HIỆN:\r\n\n06 TTHC\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (đồng)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC THỦY\r\n\n SẢN: 03 TTHC\n\n01\n\n\n\n02 ngày làm việc\n\nTổ chức quản lý cảng cá các tỉnh, thành\r\n\n phố ven biển\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư\r\n\n số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai\r\n\n thác thủy sản; công bốcảng\r\n\n cáchỉ định xác nhận nguồn\r\n\n gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp;\r\n\n xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.\n\n02\n\n\n\n20 ngày (đối với hồ sơ thiết kế đóng\r\n\n mới, lần đầu) hoặc 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ thiết kế cải hoán, sửa\r\n\n chữa phục hồi).\n\nCơ sở đăng kiểm tàu cá\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ\r\n\n thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký\r\n\n tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\n03\n\n\n\n03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành\r\n\n kiểm tra\n\nCơ sở đăng kiểm tàu cá\n\nTrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ\r\n\n thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký\r\n\n tàu cá và đánh dấu tàu cá.\n\nII\n\nLĨNH\r\n\n VỰC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP: 01 TTHC\n\n01\n\nPhê duyệt Đề án\r\n\n sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp\n\n25 ngày làm việc\n\nCơ quan chủ quản (UBND cấp tỉnh; tập đoàn, tổng công ty;\r\n\n bộ, ngành)\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện \n\nKhông\n\nThông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2015\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng\r\n\n dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm\r\n\n nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính\r\n\n phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công\r\n\n ty nông, lâm nghiệp\n\nIII\n\nLĨNH\r\n\n VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 02 TTHC\n\n01\n\nPhê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời\r\n\n quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu\n\n30 ngày làm việc\n\nChủ đầu tư\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\na) Chi phí thẩm định HSMQT,\r\n\n HSMST bằng 0.03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là\r\n\n 30.000.000 đồng.\n\nb) Chi phí thẩm định HSMT,\r\n\n HSYC bằng 0.1% giágói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa\r\n\n là 50.000.000 đồng.\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngyaf\r\n\n 18/6/2014;\n\n- Luật Đấu thầu số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của\r\n\n Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu;\n\n- Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác đấu\r\n\n thầu các dự án do Bộ quản lý.\n\n02\n\nPhê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ quan\r\n\n tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu và kết quả lựa chọn nhà\r\n\n thầu\n\n- Kết quả đánh giá HSQT,\r\n\n HSDST trong thời gian không quá 30 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu\r\n\n trong nước, không quá 40 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu quốc tế;\n\n- Kết quả đánh giá HSĐX\r\n\n trong thời gian không quá 40 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu trong\r\n\n nước, không quá 50 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu quốc tế;\n\n- Kết quả đánh giá HSDT\r\n\n trong thời gian không quá 55 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu trong\r\n\n nước, không quá 70 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu quốc tế;\n\nChủ đầu tư\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n gửi qua đường bưu điện\n\na) Chi phí\r\n\n đánhgiáHSQT, HSDST bằng 0.05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000\r\n\n đồng và tối đa là 30.000.000 đồng\n\nb) Chi phí đánh giá HSDT,\r\n\n HSĐX bằng 0.1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là\r\n\n 50.000.000 đồng\n\nc) Chi phí thẩm định kết quả\r\n\n lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính\r\n\n bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là\r\n\n 50.000.000 đồng.\n\n\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngyaf 18/6/2014;\n\n- Luật Đấu thầu số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của\r\n\n Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu;\n\n- Thông tư số\r\n\n 39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n về công tác đấu thầu các dự án do Bộ quản lý.\n\n\n\n\n\n", + "id": 104057 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104058.json b/contexts/context_104058.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b7a931ff2521ffd7307dda8d36a1fa252b23489 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104058.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-09-CT-UBND-2021-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-tinh-Khanh-Hoa-472373.aspx", + "name": "Chi-thi-09-CT-UBND-2021-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-tinh-Khanh-Hoa-472373", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/CT-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 16 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021 VÀ TUYỂN SINH NĂM\r\n\nHỌC 2021 - 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nTriển khai thực hiện Thông tư ban\r\n\nhành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông theo\r\n\nVăn bản hợp nhất số 03/VBHN- BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nThông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông, Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-BGDĐT ngày 12/3/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi\r\n\ntốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 200/QĐ-UBND \r\n\nngày 21/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Kế hoạch,\r\n\nphương thức tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông, các trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên - hướng nghiệp năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Khánh\r\n\nHòa.\n\nĐể kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông năm 2021 và tuyển sinh đầu cấp năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh\r\n\nKhánh Hòa được triển khai nghiêm túc, khách quan, an toàn, hiệu quả, tạo thuận\r\n\nlợi nhất cho thí sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành và đoàn thể liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện những công việc trọng tâm sau đây:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Là cơ quan chủ trì, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđoàn thể liên quan và các địa phương tham mưu, triển khai tổ chức Kỳ thi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông năm 2021 và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học\r\n\n2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo đúng hướng dẫn, Quy chế của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên,\r\n\nbảo đảm thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học; tổ chức tốt việc\r\n\nôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng làm bài thi cho học sinh;\n\n- Chủ động cập nhật đầy đủ, chính\r\n\nxác các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến các kỳ\r\n\nthi. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh học tập nắm vững Quy chế thi. Chịu\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến các kỳ thi chính xác, kịp thời và\r\n\ngiải đáp thỏa đáng những băn khoăn, thắc mắc của thí sinh và người dân về những\r\n\nnội dung có liên quan;\n\n- Chỉ đạo, theo dõi và kiểm tra\r\n\ncông tác tuyển sinh các lớp đầu cấp trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntheo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch tuyển sinh của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; cần chú ý giải quyết hợp lý những trường hợp học sinh ở các địa\r\n\nbàn vùng giáp ranh, lân cận;\n\n- Có phương án cụ thể, phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành, đoàn thể liên\r\n\nquan nhằm bảo đảm công tác tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển\r\n\nsinh đầu cấp đạt kết quả tốt;\n\n- Theo dõi sát sao tình hình dịch\r\n\nbệnh Covid-19 và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để kịp thời chỉ đạo, sắp\r\n\nxếp kế hoạch học tập, giảng dạy và kết thúc năm học phù hợp;\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các đơn\r\n\nvị, địa phương có liên quan thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nbệnh Covid-19 theo quy định; chủ động báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh hướng xử lý khi dịch bệnh có diễn biến phức tạp hoặc có chỉ đạo mới\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Chủ động phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, các cơ quan chức năng, địa phương và đơn vị, cá nhân có liên quan\r\n\nxử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền; kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh các vấn đề vượt thẩm quyền theo quy định.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo chỉ đạo việc dạy và học, hoàn thành kế hoạch năm học và ôn tập cho học\r\n\nsinh; chỉ đạo công tác tuyển sinh đầu cấp năm học 2021 - 2022 trên địa bàn\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố;\n\n- Phối hợp và hỗ trợ Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo trong công tác tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông\r\n\nnăm học 2021 - 2022, Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2021; tăng cường\r\n\ncông tác vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, giúp đỡ các thí sinh là con em\r\n\ndân tộc ít người, các gia đình chính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa có điều\r\n\nkiện tham dự kỳ thi, không để học sinh nào phải bỏ thi vì gặp khó khăn về kinh\r\n\ntế hay đi lại;\n\n- Bảo đảm vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, an ninh, trật tự tại các điểm thi, bảo đảm an toàn cho cán bộ, giáo viên,\r\n\ngiảng viên tham gia công tác thi và thí sinh;\n\n- Phối hợp và hỗ trợ Sở Y tế, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 nhằm bảo\r\n\nđảm an toàn cho các hoạt động của các kỳ thi trên địa bàn huyện, thành phố, thị\r\n\nxã.\n\n3. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai các biện pháp bảo đảm an\r\n\nninh cho các kỳ thi, đặc biệt là công tác bảo mật đề thi, vận chuyển đề thi,\r\n\nbài thi; đảm bảo an toàn khu vực in sao đề thi, khu vực chấm thi; giữ gìn an\r\n\nninh, trật tự và an toàn tại các địa điểm tổ chức thi trong các ngày thi;\n\n- Hỗ trợ ngành Giáo dục và Đào tạo\r\n\nkiểm tra, phát hiện các các trường hợp gian lận trong thi cử.\n\n4. Sở Giao thông Vận tải:\r\n\nTạo điều kiện bảo đảm an toàn tuyệt đối việc vận chuyển đề thi, bài thi; bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông, không để xảy ra ách tắc giao thông ảnh hưởng tới việc\r\n\ntổ chức thi.\n\n5. Sở Y tế\n\n- Chuẩn bị các loại vật tư thiết\r\n\nyếu và cơ số thuốc phù hợp để đáp ứng kịp thời các yêu cầu chữa trị, chăm sóc y\r\n\ntế khi dịch bệnh xảy ra tại các địa phương và các trường hợp đau ốm bất thường\r\n\ncủa thí sinh trong các ngày thi;\n\n- Có phương đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm; đề phòng, ngăn ngừa các loại dịch bệnh; kịp thời xử lý các tình\r\n\nhuống khi có ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh xảy ra ở các địa điểm tổ chức thi;\n\n- Chỉ đạo các sở y tế kiểm tra điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm tại các nhà hàng, quán ăn phục vụ thí sinh, người nhà\r\n\nthí sinh và cán bộ, giáo viên được điều động về tham gia công tác thi;\n\n- Chỉ đạo bệnh viện cấp huyện, cấp\r\n\ntỉnh chứng nhận bệnh, thương chính xác và nhanh chóng cho thí sinh khi có những\r\n\ntrường hợp bất trắc xảy ra trong quá trình thi;\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo quy định của\r\n\nngành y tế nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động của các kỳ thi;\n\n- Chỉ đạo các Trung tâm Y tế huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và các đơn vị y tế liên quan phối\r\n\nhợp, hướng dẫn, hỗ trợ các trường đặt điểm thi trên địa bàn thực hiện các biện\r\n\npháp phòng chống dịch Covid-19 theo đúng quy định.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông:\r\n\nChỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác\r\n\nvề các kỳ thi và công tác tuyển sinh; chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông\r\n\nbảo đảm các điều kiện về cơ sở hạ tầng viễn thông tạo điều kiện thuận lợi trong\r\n\ncông tác đăng ký dự thi, công bố kết quả thi, điều chỉnh nguyện vọng đăng ký\r\n\nxét tuyển và chuyển phát hồ sơ nhập học của thí sinh.\n\n7. Sở Tài chính: Phối hợp\r\n\nvới Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm kinh phí đủ và kịp thời để tổ chức các kỳ\r\n\nthi và tuyển sinh.\n\n8. Công ty cổ phần Điện lực\r\n\nKhánh Hòa, Công ty cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa: Đảm bảo cung cấp điện,\r\n\nnước ổn định cho các địa điểm ra đề thi, in sao đề thi, các địa điểm coi thi,\r\n\nchấm thi.\n\n9. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh tỉnh: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các địa phương xây dựng\r\n\nphương án tuyên truyền, tổ chức các hoạt động tình nguyện tiếp sức mùa thi\r\n\ntrong lực lượng thanh niên trong tỉnh; hỗ trợ các trường đặt điểm thi thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng chống dịch Covid-19.\n\n10. Các sở, ngành và đoàn thể\r\n\nliên quan, theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tích cực phối\r\n\nhợp, chủ động tham gia cùng với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai tổ chức các\r\n\nkỳ thi; thực hiện tốt những nhiệm vụ được Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất, kiến\r\n\nnghị trong công tác phối hợp tổ chức các kỳ thi.\n\nCác Giám đốc sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành và đoàn thể liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa, Tổng giám đốc Công\r\n\nty Cổ phần cấp thoát nước Khánh Hòa, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Tỉnh Đoàn Khánh Hòa;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các Cty CP: Điện lực KH; CT nước KH;\r\n\n - Đài PTTH Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL, HN.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104058 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104059.json b/contexts/context_104059.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4342c00f503fe8af11cfe1999a35b3d04dfa771b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104059.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2785-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Thanh-Hoa-526789.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2785-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Thanh-Hoa-526789", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2785/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 17 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2832/QĐ-BNN-TCLN ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNN&PTNT ngày\r\n\n13/8/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lâm nghiệp\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nThanh Hoá (Có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình\r\n\nđiện tử trước ngày 31/8/2022.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP (bản điện tử);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thi\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2785/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính (Mã hồ sơ TTHC trên Cổng DVC Quốc gia)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí \r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nLĨNH VỰC LÂM NGHIỆP\n\n1\n\nQuyết định chủ trương chuyển\r\n\n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa\r\n\n và Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. \n\n(3.000215.000.00.00.H56)\n\n55 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ (chưa kể thời gian làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh),\r\n\n cụ thể: \n\n- Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. \n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\r\n\n 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. \n\n- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:\r\n\n Theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Thanh Hóa (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố\r\n\n Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).\n\nKhông\n\nQuyết định số 14/2022/QĐ-TTg \r\n\n ngày 25/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về trình tự, thủ tục\r\n\n quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm\r\n\n quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa,\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An tại các Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông\r\n\n qua tại Kỳ họp thứ 2\n\n\n\n\n\n", + "id": 104059 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10406.json b/contexts/context_10406.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39450cc5cce99c6dfcbe846a15ad440018a9c515 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10406.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-33-2015-NQ-HDND-sua-doi-18-2012-NQ-HDND-Quy-hoach-bao-ve-phat-trien-rung-Quang-Ngai-2020-302079.aspx", + "name": "Nghi-quyet-33-2015-NQ-HDND-sua-doi-18-2012-NQ-HDND-Quy-hoach-bao-ve-phat-trien-rung-Quang-Ngai-2020-", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2015/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 14 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BÃI\r\n\nBỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2012/NQ-HĐND NGÀY 05/10/2012 CỦA\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05\r\n\ntháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm\r\n\nnghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng\r\n\n01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch,\r\n\nkế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;\n\nCăn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12\r\n\ntháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nban hành Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 151/TTr-UBND\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị\r\n\nquyết về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 Nghị Quyết số 18/2012/NQ-HĐND\r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua Quy hoạch\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Dân tộc HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí sửa đổi,\r\n\nbãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn\r\n\n2011-2020, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi nội dung\r\n\nđiểm a, điểm b, điểm d, điểm e điểm g khoản 1 Điều 1 như sau:\n\na) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020: \n\n(ĐVT: ha)\n\nTT\n\nHạng mục\n\nĐến năm 2020\n\nI\n\nTổng diện\r\n\n tích đất lâm nghiệp\n\n285.273,58\n\n1\n\nRừng trồng\n\n\n\n\n\nTrong đó: Trồng\r\n\n mới\n\n15.362,00\n\n\n\nTrồng lại rừng\r\n\n sau khai thác\n\n47.904,00\n\n2\n\nĐất chưa có rừng\n\n23.780,86\n\nQuy hoạch đất\r\n\nlâm nghiệp theo 2 loại rừng:\n\n(ĐVT: ha)\n\nQuy hoạch theo chức năng\n\nGiai đoạn: 2016-2020\n\nTổng\n\n285.273,58\n\n- Rừng phòng\r\n\n hộ\n\n126.183,82\n\n- Rừng sản\r\n\n xuất\n\n159.089,76\n\nb) Quy hoạch\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:\n\n- Khoán quản lý bảo vệ rừng: (ĐVT:\r\n\nha/ năm)\n\nGiai đoạn\n\nTổng diện tích\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nTổng\r\n\n 2011-2020\n\n186.811\n\n166.223\n\n20.588\n\n- Trồng và chăm sóc rừng (ĐVT: ha)\n\n+ Trồng rừng tập trung:\n\nGiai đoạn\n\nTổng diện tích\n\nPhòng\r\n\n hộ\n\nSản xuất\n\nTổng giai\r\n\n đoạn 2011-2020\n\n119.940\n\n5.983\n\n113.957\n\n- Trồng mới\n\n39.288\n\n5.983\n\n33.305\n\n- Trồng lại sau khai thác\n\n80.652\n\n-\n\n80.652\n\n+ Trồng cây phân tán: Giai đoạn\r\n\n2011- 2020: 16.509 ngàn cây\n\nc) Khai thác:\n\n- Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 4.360 tấn; đót 5.905 tấn; tre nứa 6.003 ngàn cây.\n\nd) Xây dựng hệ thống cơ sở\r\n\nhạ tầng phục vụ lâm nghiệp: Xây dựng giếng nước tưới ẩm 01 giếng\n\ne) Cấp chứng chỉ rừng: Giai\r\n\nđoạn 2011- 2020: 12.871 ha\n\n2. Bãi bỏ chỉ\r\n\ntiêu “Trồng bổ sung mật độ giai đoạn 2011-2015: 2.098 ha” tại\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều 1.\n\n3. Sửa đổi nội\r\n\ndung khoản 2 Điều 1 như sau:\n\nKhái toán vốn đầu tư: Tổng kinh\r\n\nphí là 4.539.193 triệu đồng; trong đó: Ngân sách nhà nước\r\n\nlà 518.781 triệu đồng, vốn ODA là 601.392 triệu đồng, vốn vay tín dụng là\r\n\n903.317 triệu đồng, vốn tự có là 2.489.298 triệu đồng, vốn dịch vụ môi trường rừng\r\n\nlà 26.405 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ngãi khoá XI thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015, tại kỳ họp lần thứ 18./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Viết Chữ\n\n\n\n", + "id": 10406 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104060.json b/contexts/context_104060.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37da96d52a7344ec5018d497609dc57aac02469c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104060.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-truyen-thong-87-KH-UBND-2023-cai-thien-moi-truong-dau-tu-kinh-doanh-cap-tinh-Quang-Ninh-561125.aspx", + "name": "Ke-hoach-truyen-thong-87-KH-UBND-2023-cai-thien-moi-truong-dau-tu-kinh-doanh-cap-tinh-Quang-Ninh-561", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 87/KH-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 24 tháng 3 năm 2022 \n\n \n\nKẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH, NÂNG\r\n\nCAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI), ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ,\r\n\nBAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG (DDCI) TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2023\n\nCăn cứ vào Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày\r\n\n04/11/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030. Để tiếp tục cụ thể hoá Kế hoạch số 304/KH-UBND ngày 26/12/2022 của\r\n\nUBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/11/2022 của\r\n\nHĐND tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số\r\n\ntỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; theo đề nghị của Ban Xúc\r\n\ntiến và Hỗ trợ đầu tư tại Công Văn số 82/BXTĐT-HĐ3 ngày 24/02/2023 và Công văn\r\n\nsố 151/BXTĐT-HĐ3 ngày 22/3/2023; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch truyền\r\n\nthông về việc triển khai các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), đánh giá năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Quảng Ninh năm 2023 với các\r\n\nnội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ; Nghị quyết 124/NQ-HĐND ngày 04/11/2022\r\n\ncủa HĐND tỉnh; Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/01/2023 của Chính phủ; chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương DDCI Quảng Ninh 2023, góp phần lan tỏa rộng rãi đến các cơ quan\r\n\nban ngành, cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể người dân trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thông tin, tuyên truyền kịp thời về các chủ trương,\r\n\nchính sách, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác triển khai các\r\n\ngiải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncấp tỉnh PCI, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương\r\n\nDDCI Quảng Ninh năm 2023 của Tỉnh và các đơn vị trong tỉnh. Góp phần nâng cao\r\n\nnhận thức đông đảo cán bộ, viên chức, người dân trong tỉnh, tạo sự đồng thuận về\r\n\nchủ trương triển khai PCI, DDCI; đồng thời tạo hiệu ứng mạnh mẽ về ý nghĩa và tầm\r\n\nquan trọng của truyền thông đối với công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở,\r\n\nban, ngành và địa phương.\n\n- Nâng cao hiệu quả truyền thông về những nỗ lực\r\n\nquyết tâm trong chủ trương, giải pháp sáng tạo đột phá của tỉnh Quảng Ninh, Tổ\r\n\nCông tác PCI, Tổ InvestorCare, Tổ công tác PCI, các Sở, ngành và địa phương\r\n\ntrong công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh.\n\n- Phát huy vai trò tích cực của các cơ quan thông\r\n\ntin đại chính, Cổng thông tin điện tử thành phần và mạng xã hội (Facebook,\r\n\nZalo,...) của các cơ quan, đoàn thể nhằm lan tỏa mạnh mẽ kết quả, hiệu quả của\r\n\ncông tác triển khai PCI, DDCI cũng như phát hiện, phản ánh chính xác, kịp thời\r\n\nnhững mặt tích cực hoặc chưa hiệu quả của tổ chức và cá nhân trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ triển khai PCI, DDCI.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác thông tin, truyền thông năm 2023 cần bám\r\n\nsát nhiệm vụ chính trị của tỉnh, cụ thể hóa thành các hoạt động truyền thông\r\n\nphù hợp với đặc thù; phải tạo sự gắn kết, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Công tác thông tin, tuyên truyền việc triển khai\r\n\nthực hiện các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và\r\n\nđịa phương DDCI Quảng Ninh năm 2023 phải được thực hiện đảm bảo tính thời sự, kịp\r\n\nthời, đầy đủ, thường xuyên, liên tục, đa chiều, chính xác, bám sát các chủ\r\n\ntrương, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; đồng bộ trên tất cả các hạ tầng:\r\n\nphát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử, cổng thông tin điện tử và các\r\n\ntrang mạng xã hội với nhiều nội dung phong phú, hình thức đa dạng như: tin,\r\n\nbài, phóng sự, ảnh, chuyên đề, Emagazine.\n\n- Các hoạt động thông tin, tuyên truyền tiến hành\r\n\nthường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, tổ chức với nhiều hình thức\r\n\nđa dạng, phong phú.\n\n- Trong quá trình triển khai phải có sự phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa đơn vị truyền thông với các đơn vị, địa phương của tỉnh để đảm bảo\r\n\ntính thống nhất và hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG\n\n- Truyền thông các chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ,\r\n\nTỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh như: Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính\r\n\nPhủ, Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/01/2023 của Chính phủ, Nghị quyết\r\n\n124/NQ-HĐND ngày 04/11/2022 của HĐND tỉnh, Chương trình hành động số\r\n\n122/CTr-UBND ngày 19/01/2023 của UBND tỉnh.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về tầm quan trọng,\r\n\ný nghĩa của việc triển khai các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, đánh giá năng lực cạnh tranh\r\n\ncấp Sở, ban, ngành và địa phương DDCI Quảng Ninh năm 2023.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, phản ánh những cách làm mới,\r\n\nhiệu quả nhằm giữ vững vị trí nhóm đầu cả nước về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp\r\n\ntỉnh (PCI).\n\n- Tuyên truyền mạnh mẽ về nỗ lực cải thiện Bộ chỉ số\r\n\nDDCI của các sở, ban, ngành, địa phương; khắc phục những tồn tại, hạn chế trong\r\n\nthực hiện công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh năm 2023, qua đó tiếp tục củng cố niềm tin cho doanh nghiệp, nhà đầu tư về\r\n\nmôi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh.\n\n- Tuyên truyền về công tác hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp từ cấp tỉnh đến địa phương. Trong đó, tập trung vào các nội dung\r\n\nnhư:(i) Những giải pháp linh hoạt, cách làm sáng tạo của các sở, ngành, địa\r\n\nphương trong việc tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh an toàn, thuận lợi cho\r\n\ncác nhà đầu tư, doanh nghiệp; hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp; Kết quả đạt được trong công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, (ii) Hiệu quả các chương trình gặp mặt, đối\r\n\nthoại doanh nghiệp; mô hình “Cafe doanh nhân”.\n\n- Tuyên truyền về vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy\r\n\nĐảng, của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp, người đứng đầu\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trong toàn tỉnh đối\r\n\nvới việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh; Kết quả triển khai thực hiện PCI, DDCI ở từng cấp,\r\n\ntừng ngành, từng lĩnh vực.\n\nIII. HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG\n\n1. Hình thức\n\n- Truyền thông trên báo chí: Sử dụng đồng bộ, phát\r\n\nhuy sức mạnh tổng hợp của các loại hình phương tiện thông tin đại chúng gồm:\r\n\nBáo in, phát thanh, truyền hình, báo mạng điện tử. Phối hợp cung cấp thông tin\r\n\ncho các cơ quan báo chí hợp tác trong và ngoài tỉnh để đẩy mạnh tuyên truyền,\r\n\nnhấn mạnh truyền thông sâu rộng thời điểm trước, trong và sau các sự kiện nổi bật.\n\n- Truyền thông thông qua mạng xã hội: Đăng tải các\r\n\nnội dung về xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, PCI, DDCI... Thông qua các trang\r\n\nFanpage DDCI tỉnh Quảng Ninh và của các sở, ngành, địa phương; thông qua ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, các trang mạng xã hội như Facebook, Youtube...\n\n- Truyền thông trên hệ thống thông tin cơ sở: Truyền\r\n\nthông trên hệ thống cổng thông tin điện tử của tỉnh, các trang thông tin điện tử,\r\n\ntruyền thông trên mạng xã hội; Tuyên truyền qua hệ thống thông tin cơ sở (các\r\n\nTrung tâm Truyền thông và Văn hóa cấp huyện, các Trạm Truyền thanh cấp xã).\n\n- Truyền thông thông qua các sự kiện, hoạt động: Tổ\r\n\nchức các Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm Talk Show về PCI, DDCI theo hình thức trực\r\n\ntuyến và trực tiếp.\n\n- Tuyên truyền qua mạng lưới báo cáo viên Trung\r\n\nương và mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên từ tỉnh đến cơ sở; tuyên truyền\r\n\ntrên hệ thống bản tin nội bộ trong tỉnh.\n\n- Tuyên truyền cổ động trực quan: Băng rôn, pano,\r\n\náp phích, màn hình Led; tuyên truyền lưu động, tuyên truyền bằng hình thức sân\r\n\nkhấu hóa, trưng bày chuyên đề các tác phẩm sách, báo, ảnh tư liệu... các hoạt động\r\n\nvăn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.\n\n2. Các kênh truyền thông chủ đạo\n\n- Trung tâm Truyền thông tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Các cơ quan báo chí hợp tác truyền thông với tỉnh\r\n\nQuảng Ninh. Các cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú,\r\n\nphóng viên chuyên trách theo dõi thông tin trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và hệ thống Cổng\r\n\nThông tin điện tử thành phần; các trang Fanpage DDCI của tỉnh và các sở, ban,\r\n\nngành; các fanpage có lượng theo dõi, tương tác cao.\n\n- Các Trung tâm Truyền thông và Văn hóa cấp huyện,\r\n\ncác Trạm Truyền thanh cấp xã.\n\nIV. KINH PHÍ\n\n1. Kinh phí phục vụ công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền PCI, DDCI 2023 được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và các nguồn\r\n\ntài trợ hợp pháp khác (nếu có).\n\n2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và cơ quan Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn tỉnh tự cân đối từ kinh phí chi thường xuyên của đơn vị\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu\r\n\ntư Quảng Ninh\n\n- Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\ntriển khai thực hiện công tác triển khai các giải pháp về cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, đánh giá năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương DDCI Quảng Ninh năm 2023.\n\n- Đầu mối cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp và kết quả triển khai công tác PCI, DDCI của Tỉnh, các sở,\r\n\nngành, địa phương tới các cơ quan liên quan, các cơ quan thông tấn, báo chí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên\r\n\nquan triển khai các nội dung chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền về PCI,\r\n\nDDCI trên địa bàn tỉnh.\n\n- Theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc Trung tâm Truyền thông\r\n\ntỉnh, Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú, phóng viên chuyên trách của\r\n\ncác cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền về công tác triển khai PCI, DDCI của các cơ quan nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh, các nội dung trọng tâm triển khai PCI, DDCI tỉnh Quảng Ninh 2023.\n\n- Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện công tác truyền thông chủ động; triển khai có hiệu quả hợp tác\r\n\ntruyền thông giữa tỉnh với các cơ quan báo chí Trung ương, bộ, ngành góp phần\r\n\nquảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu của tỉnh; tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước về hoạt động báo chí về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh.\n\n- Chủ trì và đẩy mạnh tuyên truyền thông qua\r\n\nFanpage DDCI: Đăng tải và cập nhật thường xuyên công tác triển khai PCI, DDCI tỉnh\r\n\nQuảng Ninh năm 2023 trên trang mạng xã hội (Fanpage DDCI Quảng Ninh); nghiên cứu\r\n\ntriển khai cách thức trao đổi thông tin giữa cơ quan chủ trì PCI, DDCI.\n\n3. Trung tâm truyền thông tỉnh\n\n- Tích cực tuyên truyền về cải cách hành chính, cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)\r\n\nnăm 2023, năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương năm (DDCI) năm 2023\r\n\ntrên các hạ tầng báo chí. Trong đó:\n\n(1) Trên sóng Truyền hình - Phát thanh, Kênh\r\n\nyoutube, Fanpage của Trung tâm:\n\n+ Định kỳ hàng tháng, tổ chức sản xuất và phát sóng\r\n\nít nhất 01 Talk show với tên gọi \"Khát vọng thịnh vượng\" về\r\n\ncác giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, các cách làm mới, hiệu quả\r\n\nnhằm giữ vững vị trí đứng đầu cả nước về chỉ số PCI; nỗ lực cải thiện Bộ chỉ số\r\n\nDDCI của các sở, ngành, địa phương.\n\n+ Định kỳ hàng tuần, thực hiện ít nhất 01 tin và 01\r\n\nphóng sự về môi trường đầu tư, PCI, DDCI phát sóng trong bản tin thời sự 19h45\r\n\ntrên kênh truyền hình QTV1.\n\n(2) Trên báo Quảng Ninh điện tử và Cổng thông\r\n\ntin điện tử: Mở chuyên mục \"Khát vọng thịnh vượng\", định kỳ\r\n\nhàng tuần, thực hiện ít nhất 01 tác phẩm đa phương tiện, 01 bài phản ánh và các\r\n\nthông tin đồ họa về môi trường đầu tư tỉnh Quảng Ninh, các dự án kêu gọi thu\r\n\nhút đầu tư, ý kiến của các chuyên gia, doanh nghiệp nhà đầu tư...Ngoài ra, tổ\r\n\nchức biên dịch và đăng tải trên trang tiếng Anh, tiếng Trung của báo Quảng Ninh\r\n\nđiện tử và Cổng thông tin điện tử:\n\n- Chủ động, tích cực sản xuất tin, bài, ảnh, phỏng\r\n\nvấn, phóng sự, các bài đa phương tiện tuyên truyền về triển khai đánh giá năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương - DDCI Quảng Ninh 2023; đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2023.\n\n- Thường xuyên thông tin, nêu gương những cá nhân,\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương có thành tích xuất sắc hoặc có sáng kiến, giải\r\n\npháp, cải tiến trong thực hiện cải cách hành chính và bước đầu đã mang lại hiệu\r\n\nquả về mặt kinh tế, xã hội để nhân rộng mô hình trên toàn tỉnh.\n\n4. Các Sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh;\r\n\ncơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh\n\n- Căn cứ nội dung của Kế hoạch này, bám sát tình\r\n\nhình thực tế và kết quả thực hiện nhiệm vụ PCI, DDCI, chủ động triển khai thực\r\n\nhiện công tác thông tin, tuyên truyền về công tác PCI, DDCI.\n\n- Các cơ quan được giao chủ trì theo Kế hoạch có\r\n\ntrách nhiệm lập kế hoạch cụ thể triển khai, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nthực hiện đảm bảo đúng tiến độ và thực hiện tốt nhiệm vụ truyền truyền PCI,\r\n\nDDCI được giao.\n\n- Chủ động phối hợp với các cơ quan truyền thông,\r\n\ncơ quan được giao chủ trì các nội dung về PCI, DDCI của tỉnh trong việc tuyên\r\n\ntruyền các nội dung về việc triển khai PCI, DDCI của tỉnh, ngành, địa; tuyên\r\n\ntruyền định kỳ trên các kênh truyền thông.\n\n5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh,\r\n\nHội doanh nhân trẻ tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh:\n\n- Phổ biến và triển khai kịp thời đến các doanh\r\n\nnghiệp các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ thị của Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND,\r\n\nUBND tỉnh về PCI, DDCI đến cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân, tổ chức kinh tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\n- Thông tin kịp thời các nội dung, kết quả đạt được\r\n\nvề công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh (PCI); đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành (DDCI) đến cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp, doanh nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh\n\n- Chủ trì tổ chức ký kết các chương trình phối hợp\r\n\nvới các Sở, ngành phổ biến, tuyên truyền cơ chế, chính sách chuyên ngành PCI,\r\n\nDDCI và giải quyết các khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp\n\n- Chủ động kết nối với các Hiệp hội/Hội/CLB doanh\r\n\nnghiệp thành viên để nắm bắt, hiểu rõ được kỳ vọng và đề xuất của doanh nghiệp,\r\n\nkịp thời phản ảnh và kiến nghị đến lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành chức năng bằng\r\n\nnhiều hình thức khác nhau như thông qua Zalo, Email, Văn bản, trao đổi trực tiếp\r\n\nvới các lãnh đạo các đơn vị.\n\nCác Sở, ban, ngành trong tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch\r\n\nnày, khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo nội dung, yêu cầu, thiết\r\n\nthực và hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành trong tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Truyền thông tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp trẻ tỉnh;\r\n\n - Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\r\n\n - Hội doanh nhân trẻ tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ;\r\n\n - Lưu: VT, TM2;\r\n\n P02, CV115b\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khắng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN\r\n\nPCI, DDCI TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2023\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 24/3/2023 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung tuyên\r\n\n truyền\n\nHình thức, cách\r\n\n thức tuyên truyền\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nThông tin, tuyên truyền các nội dung liên quan đến\r\n\n công tác triển khai PCI, DDCI theo Chương trình, Nghị quyết mới của Chính Phủ,\r\n\n Bộ, ngành Trung ương, của Tỉnh.\n\n- Trung tâm Truyền thông tỉnh chủ động, tích cực\r\n\n sản xuất tin bài trên các ấn phẩm của tỉnh Quảng Ninh; Điểm tin trên các Đài\r\n\n phát thanh truyền hình của tỉnh và các địa phương trên Chương trình Thời sự\r\n\n hàng ngày trên các kênh QTV1/QTV3, trên trang Thời sự Chính trị, Tiêu điểm,\r\n\n Kinh tế, các trang chuyên đề, báo in Quảng Ninh hàng ngày và trên báo Quảng\r\n\n Ninh điện tử.\n\n- Trung tâm Truyền thông tỉnh chủ trì xây dựng kế\r\n\n hoạch tổ chức Chương trình Talk Show về PCI, DDCI tỉnh Quảng Ninh năm 2023\n\n- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh chủ trì tổ\r\n\n chức ký kết các chương trình phối hợp với các Sở, ngành phổ biến, tuyên truyền\r\n\n cơ chế, chính sách chuyên ngành PCI, DDCI và giải quyết các khó khăn vướng mắc\r\n\n cho doanh nghiệp.\n\nTrung tâm Truyền\r\n\n thông tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã, Hội doanh nhân trẻ tỉnh\r\n\n Quảng Ninh\n\nCác sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nThường xuyên\n\n2\n\nTuyên truyền về vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy\r\n\n Đảng, của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp, người đứng đầu\r\n\n các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập đối với việc\r\n\n triển khai thực hiện nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng\r\n\n cao năng lực cạnh tranh; Kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính ở từng\r\n\n cấp, từng ngành, từng lĩnh vực.\n\nThực hiện nêu gương các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\n phương, cá nhân có thành tích xuất sắc, có cách làm mới trong thực hiện triển\r\n\n khai PCI, DDCI; phản ánh những nơi làm chưa tốt, còn hạn chế hoặc còn nhũng\r\n\n nhiễu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức để\r\n\n cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.\n\n- Trung tâm Truyền thông tỉnh chủ trì: Viết tin\r\n\n bài trên các ấn phẩm của tỉnh Quảng Ninh; đưa tin, bài, ảnh, phỏng vấn, phóng\r\n\n sự về cá nhân, tổ chức có cách làm hay trong thực hiện cải thiện môi trường đầu\r\n\n tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; thông tin về kết quả triển khai\r\n\n PCI, DDCI đến toàn dân.\n\nTrung tâm Truyền\r\n\n thông tỉnh;\n\nCác sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nThường xuyên\n\n3\n\nThông tin, đăng tải, cập nhật kịp thời công tác\r\n\n triển khai PCI, DDCI tỉnh Quảng Ninh năm 2023 thông qua các phương tiện truyền\r\n\n thông, qua trang Fanpage DDCI của các sở, ngành, địa phương; qua ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, các trang mạng xã hội như Facebook, Youtube...\n\n- Ban IPA chủ trì:\n\n+ Phối hợp cung cấp tới Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, tới các cơ quan báo chí bài viết, tin bài, văn bản chỉ đạo, văn bản hướng\r\n\n dẫn, Bộ câu hỏi về DDCI, cẩm nang DDCI, các sự kiện nổi bật trong công tác\r\n\n triển khai PCI, DDCI 2023... để đăng tải trên các phương tiện truyền thông,\r\n\n báo chí, trên Fanpage DDCI Quảng Ninh\n\n+ Đăng tải, biên dịch các nội dung liên quan đến\r\n\n công tác triển khai PCI, DDCI Quảng Ninh 2023 trên Website, Facebook, Bản tin\r\n\n Xúc tiến đầu tư của Ban.\n\n+ Xây dựng Video về cải thiện môi trường đầu tư\r\n\n kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2023, đánh giá\r\n\n năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) năm 2023 - Trung\r\n\n tâm Truyền thông tỉnh chủ trì:\n\n+ Sản xuất các chương trình như Phát thanh tổng hợp,\r\n\n giao lưu - tọa đàm, khách mời thu tuyên truyền về cải cách hành chính, cải\r\n\n thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh\r\n\n (PCI) năm 2023, năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) năm 2023\n\n+ Lựa chọn các phóng sự, chương trình tiêu biểu về\r\n\n nội dung PCI, DDCI đăng tải tên QTVFace và QTVtube của trung tâm \n\n+ Trên sóng Truyền hình - Phát thanh, Kênh\r\n\n youtube, Fanpage của Trung tâm; (1) Định kỳ hàng tháng, tổ chức sản xuất\r\n\n và phát sóng ít nhất 01 Talk show với tên gọi \"Khát vọng thịnh vượng\"\r\n\n về các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, các cách làm mới, hiệu\r\n\n quả nhằm giữ vững vị trí đứng đầu cả nước về chỉ số PCI; nỗ lực cải thiện Bộ\r\n\n chỉ số DDCI của các sở, ngành, địa phương; (2) Định kỳ hàng tuần, thực\r\n\n hiện ít nhất 01 tin và 01 phóng sự về môi trường đầu tư, PCI, DDCI phát sóng\r\n\n trong bản tin thời sự 19h45 trên kênh truyền hình QTV1.\n\n+ Trên báo Quảng Ninh điện tử và Cổng thông tin\r\n\n điện tử: mở chuyên mục \"Khát vọng thịnh vượng\", định kỳ hàng tuần,\r\n\n thực hiện ít nhất 01 tác phẩm đa phương tiện, 01 bài phản ánh và các thông\r\n\n tin đồ họa về môi trường đầu tư tỉnh Quảng Ninh, các dự án kêu gọi thu hút đầu\r\n\n tư, ý kiến của các chuyên gia, doanh nghiệp nhà đầu tư...Ngoài ra, tổ chức\r\n\n biên dịch và đăng tải trên trang tiếng Anh, tiếng Trung của báo Quảng Ninh điện\r\n\n tử và Cổng thông tin điện tử.\n\nBan Xúc tiến và Hỗ\r\n\n trợ đầu tư, Trung tâm truyền thông tỉnh Quảng Ninh\n\nCác cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương\n\nThường xuyên\n\n4\n\nTuyên truyền, phổ biến sâu rộng về việc triển\r\n\n khai các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\n cạnh tranh cấp tỉnh PCI, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa\r\n\n phương DDCI Quảng Ninh năm 2023; Đẩy mạnh tuyên truyền, phản ánh những cách\r\n\n làm mới, hiệu quả nhằm giữ vững vị trí nhóm đầu cả nước về Chỉ số năng lực cạnh\r\n\n tranh cấp tỉnh (PCI)\n\n- Tổ chức Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm về PCI,\r\n\n DDCI như: Hội nghị công bố chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban\r\n\n ngành và địa phương (DDCI) Quảng Ninh; Hội nghị gặp mặt, tháo gỡ khó khăn cho\r\n\n doanh nghiệp; Tọa đàm về xây dựng và phát triển bộ chỉ số năng lực cạnh\r\n\n tranh; Tọa đàm phân tích chuyên sâu nâng cao hiệu quả bộ chỉ số khảo sát đánh\r\n\n giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương;\n\n- Tổ chức các buổi họp báo phục vụ các sự kiện\r\n\n PCI, DDCI như: Họp báo cung cấp thông tin về Kế hoạch tổ chức Lễ công bố chỉ\r\n\n số DDCI Quảng Ninh năm 2023\n\nBan Xúc tiến và Hỗ\r\n\n trợ đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương\n\nQuý I, II/2023\n\n5\n\nDuy trì các chương trình, sự kiện mang tính chất\r\n\n đối thoại với doanh nghiệp nhằm giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp, cũng như\r\n\n nhân dân hiểu rõ hơn, tiếp cận các chủ trương, chính sách của tỉnh đối với\r\n\n doanh nghiệp; đồng thời, giúp lãnh đạo tỉnh nắm bắt tình hình thực tế, tâm\r\n\n tư, nguyện vọng của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để có những điều chỉnh\r\n\n kịp thời trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\n nghiệp đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn.\n\nTổ chức các buổi gặp mặt, gặp gỡ, kết nối với cộng\r\n\n đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh: Gặp gỡ các tổ chức Quốc tế và\r\n\n cộng đồng doanh nghiệp đầu Xuân năm 2023 tháng 2/2023, Cafe doanh nhân.\n\nBan Xúc tiến và Hỗ\r\n\n trợ đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương\n\nĐịnh kỳ hàng Quý\n\n ", + "id": 104060 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104061.json b/contexts/context_104061.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15f3ee38c14913c362a39ac8bed2be70bbcc38b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104061.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-4802-KH-UBND-thuc-hien-Chi-thi-25-CT-TTg-bao-ve-moi-truong-Binh-Thuan-2016-335399.aspx", + "name": "Ke-hoach-4802-KH-UBND-thuc-hien-Chi-thi-25-CT-TTg-bao-ve-moi-truong-Binh-Thuan-2016-335399", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4802/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Thuận, ngày 21 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 31/8/2016 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nThực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ncấp bách về bảo vệ môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện như sau:\n\nI. Mục tiêu:\n\n- Nâng cao nhận thức, ý thức\r\n\ntrách nhiệm của các ngành, các cấp và người dân về bảo vệ môi trường; phát huy\r\n\nhiệu quả vai trò, trách nhiệm và sự tham gia của các cấp chính quyền, các tổ chức\r\n\nxã hội, cộng đồng, người dân trong công tác bảo vệ môi trường.\n\n- Nâng cao năng lực quản lý nhà\r\n\nnước và huy động nguồn lực cho bảo vệ môi trường; đảm bảo phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội gắn liền với bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.\n\n- Ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục\r\n\ncơ bản những vấn đề ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường. Tập\r\n\ntrung giải quyết, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nII. Nhiệm\r\n\nvụ chủ yếu:\n\n- Tăng cường quán triệt, thực\r\n\nhiện nghiêm Nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ\r\n\nmôi trường. Thu hút đầu tư phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường; không\r\n\ncho phép đầu tư vào các loại hình sản xuất, sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu\r\n\ncó nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn liền\r\n\nvới bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.\n\n- Tăng cường sự phối hợp đồng\r\n\nbộ, chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các ngành, các cấp\r\n\ntừ khâu thẩm định, xét duyệt đến triển khai thực hiện và vận hành dự án.\n\n- Tập trung rà soát, ban\r\n\nhành theo thẩm quyền hoặc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh theo hướng ngăn chặn các dự án đầu tư sử dụng công\r\n\nnghệ lạc hậu, loại hình sản xuất có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Nâng cao năng lực và chất\r\n\nlượng công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Tăng\r\n\ncường và chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và phòng ngừa,\r\n\nkiểm soát ô nhiễm môi trường. Tập trung giải quyết, xử lý triệt để các cơ sở\r\n\ngây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nêu cao vai trò, ý thức\r\n\ntrách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác bảo vệ môi trường; nâng cao\r\n\nnhận thức, phát huy hiệu quả vai trò, trách nhiệm và sự tham gia của các tổ chức\r\n\nxã hội, cộng đồng, người dân về bảo vệ môi trường.\n\n- Nâng cao năng lực quản lý\r\n\nnhà nước và huy động nguồn lực, thu hút đầu tư xã hội hóa cho bảo vệ môi trường.\n\nIII. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nBan hành theo thẩm quyền và thực hiện các Nghị quyết, chiến lược, chương trình,\r\n\nkế hoạch hành động về bảo vệ môi trường; tập trung rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung các quy định về quy định về bảo vệ môi trường theo hướng ngăn chặn các dự\r\n\nán sử dụng công nghệ lạc hậu, loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường\r\n\ncao; ban hành theo thẩm quyền các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của tỉnh, tập\r\n\ntrung vào các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, các đô thị đông\r\n\ndân cư, khu vực có hệ sinh thái nhạy cảm cần được bảo vệ.\n\n- Triển khai đồng bộ, chặt\r\n\nchẽ trong thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường từ khâu thẩm định, xét duyệt\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường đến triển khai thực hiện và vận hành dự\r\n\nán; rà soát, chấn chỉnh công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, hoàn thành trong năm 2017; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ncác sở, ngành liên quan rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được\r\n\nphê duyệt, các công trình bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư, nhất là các dự\r\n\nán có nguy cơ tác động xấu đến môi trường để có điều chỉnh kịp thời; chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng\r\n\nđối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt, quản lý của tỉnh, của các Bộ,\r\n\nngành Trung ương trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới với lực lượng cảnh sát môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở,\r\n\nngành liên quan thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường\r\n\ntheo thẩm quyền, đặc biệt chú trọng đến các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm\r\n\ntrọng, cơ sở phát sinh nhiều khí thải, chất thải độc hại; tăng cường kiểm tra,\r\n\nđôn đốc chủ dự án, nhà đầu tư tuân thủ các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; buộc đối tượng có quy mô xả thải lớn\r\n\nlắp đặt ngay các thiết bị kiểm soát, giám sát hoạt động xả thải theo quy định của\r\n\npháp luật và truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường; thường\r\n\nxuyên kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Tổ chức triển khai có hiệu\r\n\nquả kế hoạch xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng\r\n\nđến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013; thường xuyên rà soát, phát hiện, đi đôi\r\n\nvới việc triển khai đồng bộ các giải pháp kiểm soát, ngăn chặn, phòng ngừa phát\r\n\nsinh mới các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp cùng với\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc xây dựng, vận hành hệ thống xử lý\r\n\nnước thải, khí thải, chất thải rắn trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo\r\n\nquy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các sai phạm về bảo vệ môi trường theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Yêu cầu các Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm\r\n\ncông nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có kế hoạch đầu tư\r\n\nxây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho cụm công nghiệp. Đối với các\r\n\nkhu công nghiệp, cụm công nghiệp mới phải đảm bảo hoàn thành hệ thống xử lý nước\r\n\nthải đáp ứng nhu cầu xả thải mới cho phép đi vào hoạt động.\n\n- Phối hợp Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tổ chức thực hiện nghiêm túc việc thẩm định tiêu chí về bảo\r\n\nvệ môi trường làm căn cứ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phát triển bền\r\n\nvững. Trong quá trình tham mưu, xem xét, phê duyệt Quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải lấy ý kiến các cơ quan liên quan\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ việc thẩm định\r\n\ncông nghệ các dự án đầu tư, đặc biệt là công nghệ của các dự án đầu tư có nguy\r\n\ncơ ô nhiễm môi trường; kiên quyết không tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án có công nghệ lạc hậu, có nguy cơ\r\n\ngây ô nhiễm môi trường cao.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncân đối, bố trí vốn đầu tư cho các dự án xử lý nước thải, chất thải rắn, chất\r\n\nthải nguy hại theo quy hoạch đã được phê duyệt ngay trong kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn và dài hạn.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Trên cơ sở đề nghị của các\r\n\nngành và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: Bố trí kinh\r\n\nphí trong kế hoạch ngân sách hàng năm để triển khai thực hiện một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi\r\n\ntrường để bố trí cán bộ hợp đồng phụ trách công tác bảo vệ môi trường cấp xã;\r\n\ntăng cường kinh phí đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công\r\n\ntác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nxác định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương đảm\r\n\nbảo không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính\r\n\nthông báo.\n\n4. Sở Xây dựng:\n\n- Phối hợp rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung các quy hoạch liên quan đến xây dựng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm\r\n\nrõ những nội dung bảo vệ môi trường và từng công trình bảo vệ môi trường; rà\r\n\nsoát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch xây dựng chi tiết đối với các dự án đầu\r\n\ntư lớn, có tác động xấu đến môi trường; rà soát định mức, chi phí cho bảo vệ\r\n\nmôi trường trong tổng mức đầu tư của dự án xây dựng; hoàn thành trong năm 2017.\n\n- Rà soát lại Quy hoạch quản\r\n\nlý chất thải rắn tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2095/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013, hoàn\r\n\nthành trong năm 2017; kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện quy hoạch đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về xây dựng trong việc thẩm định, cấp phép xây dựng đối với các\r\n\ncông trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường (các công trình thuộc dự án theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường có yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường); không cấp phép xây dựng đối với các dự án chưa được phê duyệt báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường; phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n5. Sở Công thương:\n\n- Rà soát và tổ chức kiểm\r\n\ntra việc tuân thủ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật các dự án công trình hầm mỏ,\r\n\ndầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, khai thác mỏ và chế biến\r\n\nkhoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, xây dựng thông thường và sản\r\n\nxuất xi măng) và các công trình công nghiệp chuyên ngành do Sở Công thương chủ\r\n\ntrì tham gia ý kiến thẩm định Thiết kế cơ sở đối với các dự án lớn, có tác động\r\n\nxấu đến môi trường, hoàn thành trong năm 2017.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành và địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, đánh giá và\r\n\nxây dựng kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\r\n\ngây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong khu dân cư, đô thị chuyển vào khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề, hoàn thành trong năm 2017.\n\n- Chủ trì thực hiện kiểm tra\r\n\ntheo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp với cơ quan quản lý môi trường\r\n\ncủa Bộ Công Thương kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật. Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác môi\r\n\ntrường ngành Công Thương tại địa phương gửi Bộ Công Thương theo quy định tại\r\n\nThông tư số 35/2015/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công Thương.\n\n6. Sở Nội vụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan rà soát, sắp xếp, bố trí sử dụng hiệu quả biên chế thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, cấp huyện (theo vị trí việc làm được\r\n\nBộ Nội vụ phê duyệt).\n\n- Hướng dẫn các địa phương\r\n\nrà soát, sắp xếp bố trí số lượng công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi\r\n\ntrường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và\r\n\nMôi trường (đối với xã) và phân công 01 công chức phụ trách lĩnh vực môi trường\r\n\ntheo hướng dẫn, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ qua triển khai\r\n\nNghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.\n\n7. Công an tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan tăng cường hoạt động của lực\r\n\nlượng cảnh sát môi trường theo hướng tập trung vào đấu tranh, phòng chống tội\r\n\nphạm và vi phạm pháp luật về môi trường; xử lý các vụ việc vi phạm nghiêm trọng\r\n\ntheo quy định của Bộ luật hình sự.\n\n- Chỉ đạo phòng Cảnh sát\r\n\nPhòng chống tội phạm về môi trường và công an các địa phương tiếp tục tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ\r\n\nmôi trường của các Chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh trong và ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp:\n\n- Thu hút đầu tư phải bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu về bảo vệ môi trường, ngăn chặn, không cho phép đầu tư các loại\r\n\nhình sản xuất, sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu có nguy cơ cao gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường vào Khu công nghiệp; không cấp phép xây dựng đối với các dự án chưa\r\n\nthực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; bố trí các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu Công nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch được\r\n\nduyệt gắn với yếu tố bảo vệ môi trường.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường kiểm tra, đôn đốc các khu công nghiệp khẩn trương hoàn thành công\r\n\ntrình xử lý nước thải tập trung đảm bảo công suất, quy chuẩn kỹ thuật môi trường,\r\n\nphải xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải trước khi tiếp nhận các dự án đầu\r\n\ntư. Kiên quyết không cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư khi khu công\r\n\nnghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động.\n\n- Yêu cầu các Chủ đầu tư hạ\r\n\ntầng các khu công nghiệp nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường trong khu công nghiệp, đảm bảo xây dựng các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp tuân thủ theo quy định, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật xây dựng và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường liên quan như: hệ\r\n\nthống thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; hệ thống thu\r\n\ngom, thoát nước và xử lý nước thải; hệ thống quan trắc nước thải tự động và các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khác.\n\n- Tăng cường giám sát việc\r\n\nxây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn trong khu\r\n\ncông nghiệp theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp phát hiện các sai phạm\r\n\nvề môi trường, chủ động phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc tham\r\n\nmưu xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các nội dung quản\r\n\nlý và bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao quy định tại Điều\r\n\n14, Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Tổ chức thực hiện Nghị quyết,\r\n\nchiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường theo thẩm\r\n\nquyền; tăng cường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật và tham gia bảo vệ môi trường; tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp, phản\r\n\nbiện, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường; chủ động cung cấp thông tin, phát\r\n\nhuy vai trò của báo chí trong công tác bảo vệ môi trường.\n\n- Triển khai đồng bộ, chặt\r\n\nchẽ trong thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường từ khâu xét duyệt, xác nhận Kế\r\n\nhoạch Bảo vệ môi trường đến triển khai thực hiện và vận hành dự án; phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được\r\n\nphê duyệt, các công trình bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư; chịu trách\r\n\nnhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng đối với các dự án thuộc thẩm quyền.\n\n- Tổ chức kiểm tra, xác nhận\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường, các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố\r\n\nmôi trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với các dự án thuộc\r\n\nthẩm quyền trên địa bàn.\n\n- Phối hợp với Ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương và các ngành\r\n\nliên quan tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn; xử lý hoặc\r\n\ntham mưu xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường theo thẩm quyền. Phát\r\n\nhiện và báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường) về tình hình ô nhiễm môi trường, các biện pháp xử lý, kiểm soát ô\r\n\nnhiễm môi trường trên địa bàn. Tổng hợp đề xuất phương án phòng, chống, giảm\r\n\nthiểu và khắc phục sự cố môi trường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý.\n\n10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Tuyên truyền, vận động nhân dân\r\n\ntham gia hoạt động bảo vệ môi trường; tư vấn, phản biện, giám sát việc thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n11. Báo Bình Thuận, Đài\r\n\nPhát thanh truyền hình Bình Thuận: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường; nêu gương những tổ chức, cá\r\n\nnhân làm tốt, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; chủ\r\n\nđộng phát huy vai trò của báo chí trong công tác bảo vệ môi trường.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khẩn\r\n\ntrương, nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước\r\n\nngày 15 tháng 11 hàng năm. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng\r\n\nhợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Mặt trận và các đoàn thể tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Bình Thuận;\r\n\n - Chánh Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, KT. Vũ.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ\r\n\nTHỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 31/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CẤP BÁCH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 4802/KH-UBND ngày 21 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nCơ quan, đơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\n Ban hành theo thẩm quyền và thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch\r\n\n hành động về bảo vệ môi trường; tập trung rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường theo hướng ngăn chặn các dự án sử dụng công\r\n\n nghệ lạc hậu, loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; ban\r\n\n hành theo thẩm quyền các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của tỉnh, tập trung\r\n\n vào các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, các đô thị đông dân\r\n\n cư, khu vực có hệ sinh thái nhạy cảm cần được bảo vệ.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n2\n\nTriển khai đồng bộ, chặt\r\n\n chẽ trong thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường từ khâu thẩm định, xét duyệt\r\n\n báo cáo đánh giá tác động môi trường đến triển khai thực hiện và vận hành dự\r\n\n án; rà soát, chấn chỉnh công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHoàn thành năm 2017\n\n3\n\nPhối hợp với Bộ Tài nguyên\r\n\n và Môi trường, các sở, ngành liên quan rà soát báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường đã được phê duyệt, các công trình bảo vệ môi trường của các dự án đầu\r\n\n tư, nhất là các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường để có điều chỉnh\r\n\n kịp thời; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm\r\n\n môi trường nghiêm trọng đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt, quản lý\r\n\n của tỉnh, của các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n4\n\nChủ trì, phối hợp chặt chẽ\r\n\n với với lực lượng cảnh sát môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành\r\n\n liên quan thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường\r\n\n theo thẩm quyền, đặc biệt chú trọng đến các cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\n nghiêm trọng, cơ sở phát sinh nhiều khí thải, chất thải độc hại; tăng cường\r\n\n kiểm tra, đôn đốc chủ dự án, nhà đầu tư tuân thủ các yêu cầu của quyết định\r\n\n phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện các công trình,\r\n\n biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; buộc đối tượng\r\n\n có quy mô xả thải lớn lắp đặt ngay các thiết bị kiểm soát, giám sát hoạt động\r\n\n xả thải theo quy định của pháp luật và truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi thực hiện\r\n\n pháp luật về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCông an tỉnh; các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n5\n\nTổ chức triển khai có hiệu\r\n\n quả kế hoạch xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm\r\n\n trọng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013; thường xuyên rà soát, phát hiện, đi\r\n\n đôi với việc triển khai đồng bộ các giải pháp kiểm soát, ngăn chặn, phòng ngừa\r\n\n phát sinh mới các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n6\n\nChủ trì, phối hợp cùng với\r\n\n Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc xây dựng, vận hành hệ thống xử\r\n\n lý nước thải, khí thải, chất thải rắn trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\n theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các sai phạm về bảo vệ môi trường\r\n\n theo quy định của pháp luật. Yêu cầu các Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ\r\n\n tầng các cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có kế\r\n\n hoạch đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho cụm công nghiệp.\r\n\n Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới phải đảm bảo hoàn thành hệ\r\n\n thống xử lý nước thải đáp ứng nhu cầu xả thải mới cho phép đi vào hoạt động.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCông an tỉnh, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh,\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n7\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện nghiêm túc việc thẩm định tiêu chí về\r\n\n bảo vệ môi trường làm căn cứ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận xã đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở NN&PTNT; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n8\n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ quan liên quan trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phát triển bền\r\n\n vững. Trong quá trình tham mưu, xem xét, phê duyệt Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải lấy ý kiến các cơ quan liên quan\r\n\n theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ việc thẩm\r\n\n định công nghệ các dự án đầu tư, đặc biệt là công nghệ của các dự án đầu tư\r\n\n có nguy cơ ô nhiễm môi trường; kiên quyết không tham mưu chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án có công nghệ lạc\r\n\n hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành có liên quan\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n9\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n cân đối, bố trí vốn đầu tư cho các dự án xử lý nước thải, chất thải rắn, chất\r\n\n thải nguy hại theo quy hoạch đã được phê duyệt ngay trong kế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn và dài hạn.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính; các sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n10\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh: Bố trí kinh phí trong kế hoạch ngân sách hàng năm để triển khai thực\r\n\n hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; sử dụng nguồn kinh\r\n\n phí sự nghiệp môi trường để bố trí cán bộ hợp đồng phụ trách công tác bảo vệ\r\n\n môi trường cấp xã; tăng cường kinh phí đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị kỹ\r\n\n thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.\n\nSở Tài chính\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ngành có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n11\n\nPhối hợp Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xác định\r\n\n tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương đảm bảo\r\n\n không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính\r\n\n thông báo.\n\nSở Tài chính\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n12\n\nPhối hợp rà soát, điều chỉnh,\r\n\n bổ sung các quy hoạch liên quan đến xây dựng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,\r\n\n làm rõ những nội dung bảo vệ môi trường và từng công trình bảo vệ môi trường;\r\n\n rà soát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch xây dựng chi tiết đối với các dự án\r\n\n đầu tư lớn, có tác động xấu đến môi trường; rà soát định mức, chi phí cho bảo\r\n\n vệ môi trường trong tổng mức đầu tư của dự án xây dựng.\n\nSở Xây dựng\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHoàn thành năm 2017\n\n13\n\nRà soát lại Quy hoạch quản\r\n\n lý chất thải rắn tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n phê duyệt tại Quyết định số 2095/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013; kiểm tra,\r\n\n đôn đốc việc tổ chức thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.\n\nSở Xây dựng\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHoàn thành năm 2017\n\n14\n\nThực hiện chức năng quản\r\n\n lý nhà nước về xây dựng trong việc thẩm định, cấp phép xây dựng đối với các\r\n\n công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường (các công trình thuộc dự án theo\r\n\n quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có yêu cầu lập báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường); không cấp phép xây dựng đối với các dự án chưa được phê\r\n\n duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; phối hợp với các sở, ngành, Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch\r\n\n chi tiết xây dựng.\n\nSở Xây dựng\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n15\n\nRà soát và tổ chức kiểm tra\r\n\n việc tuân thủ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật các dự án công trình hầm mỏ,\r\n\n dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, khai thác mỏ và chế\r\n\n biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, xây dựng thông thường\r\n\n và sản xuất xi măng) và các công trình công nghiệp chuyên ngành do Sở Công\r\n\n thương chủ trì tham gia ý kiến thẩm định Thiết kế cơ sở đối với các dự án lớn,\r\n\n có tác động xấu đến môi trường.\n\nSở Công thương\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHoàn thành năm 2017\n\n16\n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\n sở, ngành và địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, đánh giá\r\n\n và xây dựng kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công\r\n\n nghiệp gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong khu dân cư, đô thị chuyển vào\r\n\n khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề.\n\nSở Công thương\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHoàn thành năm 2017\n\n17\n\nChủ trì thực hiện kiểm tra\r\n\n theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp với cơ quan quản lý môi trường\r\n\n của Bộ Công Thương kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ\r\n\n môi trường theo quy định của pháp luật. Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác\r\n\n môi trường ngành Công Thương tại địa phương gửi Bộ Công Thương theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 35/2015/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công Thương.\n\nSở Công thương\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n18\n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, sắp xếp, bố trí sử dụng hiệu quả biên chế\r\n\n thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, cấp huyện (theo vị trí việc\r\n\n làm được Bộ Nội vụ phê duyệt).\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n19\n\nHướng dẫn các địa phương\r\n\n rà soát, sắp xếp bố trí số lượng công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và\r\n\n Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng\r\n\n và Môi trường (đối với xã) và phân công 01 công chức phụ trách lĩnh vực môi\r\n\n trường theo hướng dẫn, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ qua triển\r\n\n khai Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n20\n\nChủ trì, phối hợp với Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan tăng cường hoạt động của lực\r\n\n lượng cảnh sát môi trường theo hướng tập trung vào đấu tranh, phòng chống tội\r\n\n phạm và vi phạm pháp luật về môi trường; xử lý các vụ việc vi phạm nghiêm trọng\r\n\n theo quy định của Bộ luật hình sự.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ngành có liên quan\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n21\n\nChỉ đạo phòng Cảnh sát\r\n\n Phòng chống tội phạm về môi trường và công an các địa phương tiếp tục tăng cường\r\n\n công tác kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành các quy định pháp luật về bảo\r\n\n vệ môi trường của các Chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở\r\n\n sản xuất, kinh doanh trong và ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\nCông an tỉnh\n\n-\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n22\n\nThu hút đầu tư phải bảo đảm\r\n\n các yêu cầu về bảo vệ môi trường, ngăn chặn, không cho phép đầu tư các loại hình\r\n\n sản xuất, sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi\r\n\n trường vào Khu công nghiệp; không cấp phép xây dựng đối với các dự án chưa thực\r\n\n hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; bố trí các cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ trong Khu Công nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch được duyệt\r\n\n gắn với yếu tố bảo vệ môi trường.\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp\n\nCác sở, ngành có liên quan\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n23\n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường kiểm tra, đôn đốc các khu công nghiệp khẩn trương hoàn thành\r\n\n công trình xử lý nước thải tập trung đảm bảo công suất, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n môi trường, phải xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải trước khi tiếp nhận\r\n\n các dự án đầu tư. Kiên quyết không cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư\r\n\n khi khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động.\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n24\n\nYêu cầu các Chủ đầu tư hạ tầng\r\n\n các khu công nghiệp nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\n môi trường trong khu công nghiệp, đảm bảo xây dựng các công trình hạ tầng kỹ\r\n\n thuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp tuân thủ theo quy định, quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật xây dựng và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường liên quan như: hệ\r\n\n thống thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; hệ thống thu\r\n\n gom, thoát nước và xử lý nước thải; hệ thống quan trắc nước thải tự động và\r\n\n các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khác.\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n25\n\nTăng cường giám sát việc\r\n\n xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn trong khu\r\n\n công nghiệp theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp phát hiện các sai\r\n\n phạm về môi trường, chủ động phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc\r\n\n tham mưu xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp\n\n-\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n26\n\nThực hiện các nội dung quản\r\n\n lý và bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao quy định tại Điều\r\n\n 14 - Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp\n\n-\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n27\n\nTổ chức thực hiện nghị quyết,\r\n\n chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường theo thẩm\r\n\n quyền; tăng cường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện\r\n\n chính sách, pháp luật và tham gia bảo vệ môi trường; tạo điều kiện thuận lợi\r\n\n để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp,\r\n\n phản biện, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường; chủ động cung cấp thông tin,\r\n\n phát huy vai trò của báo chí trong công tác bảo vệ môi trường.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n-\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n28\n\nTriển khai đồng bộ, chặt\r\n\n chẽ trong thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường từ khâu xét duyệt, xác nhận\r\n\n Kế hoạch Bảo vệ môi trường đến triển khai thực hiện và vận hành dự án; phối hợp\r\n\n với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\n đã được phê duyệt, các công trình bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư; chịu\r\n\n trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi\r\n\n trường nghiêm trọng đối với các dự án thuộc thẩm quyền.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n29\n\nTổ chức kiểm tra, xác nhận\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường, các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự\r\n\n cố môi trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với các dự án\r\n\n thuộc thẩm quyền trên địa bàn.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n-\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n30\n\nPhối hợp với Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương và các ngành\r\n\n liên quan tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định\r\n\n pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn; xử\r\n\n lý hoặc tham mưu xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường theo thẩm quyền.\r\n\n Phát hiện và báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường) về tình hình ô nhiễm môi trường, các biện pháp xử lý,\r\n\n kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn. Tổng hợp đề xuất phương án phòng,\r\n\n chống, giảm thiểu và khắc phục sự cố môi trường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n để xử lý.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Sở\r\n\n Công thương; các Sở, ngành có liên quan\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n31\n\nTuyên truyền, vận động\r\n\n nhân dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường; tư vấn, phản biện, giám sát việc\r\n\n thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp\r\n\n luật.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n32\n\nTăng cường công tác tuyên\r\n\n truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường; nêu gương những\r\n\n tổ chức, cá nhân làm tốt, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ\r\n\n môi trường; chủ động phát huy vai trò của báo chí trong công tác bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh\n\nCác sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nNhiệm vụ thường xuyên\n\n33\n\nBáo cáo kết quả thực hiện\r\n\n Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ,\r\n\n giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường).\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n-\n\nNgày 15 tháng 11 hàng năm\n\n", + "id": 104061 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104062.json b/contexts/context_104062.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90e77b42f20afcdf7b4dfa4503bcf38135f8bc60 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104062.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-302-NQ-HDND-2022-phan-bo-nguon-von-phat-trien-kinh-te-dong-bao-thieu-so-Thanh-Hoa-529075.aspx", + "name": "Nghi-quyet-302-NQ-HDND-2022-phan-bo-nguon-von-phat-trien-kinh-te-dong-bao-thieu-so-Thanh-Hoa-529075", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 302/NQ-HĐND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 13 tháng 7\r\n\n năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ NĂM 2022\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG\r\n\nBÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021\r\n\nĐẾN NĂM 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ: Số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021\r\n\nphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm\r\n\n2021 về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức\r\n\nphân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2022 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia; số 653/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 về\r\n\nviệc giao dự toán ngân sách Trung ương năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC \r\n\nngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính về Quy định quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn\r\n\nI: từ năm 2021-2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,\r\n\ngiai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1074/QĐ-BTC\r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán bổ sung có mục\r\n\ntiêu kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương năm\r\n\n2022 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;\n\nCăn cứ Công văn số 2184/BGDĐT-GDDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu\r\n\ndự án 1 - Dự án 5 thuộc Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Công văn số 3578/BNN-KTHT\r\n\nngày 06/6/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phân bổ kinh\r\n\nphí sự nghiệp ngân sách Trung ương thực hiện Tiểu Dự\r\n\nán 1, Dự án 3 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi năm 2022;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n258/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ\r\n\nlệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn\r\n\n2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nXét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày\r\n\n11 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phân bổ vốn ngân\r\n\nsách Trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\ngiai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo số\r\n\n376/BC-DT ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm\r\n\ntra dự thảo Nghị quyết phân bổ vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 và\r\n\nnăm 2022 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021\r\n\nđến năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung\r\n\nương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh\r\n\nHóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025 (sau đây gọi tắt là\r\n\nChương trình), với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Phân bổ vốn đầu\r\n\ntư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 - 2025\n\n1. Tổng nguồn vốn ngân sách Trung\r\n\nương giao giai đoạn 2021 - 2025 là: 1.231.275 triệu đồng. Phân bổ vốn cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt: 150.690 triệu đồng;\n\n- Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết: 77.591 triệu đồng;\n\n- Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi: 617.953 triệu đồng;\n\n- Dự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 248.639 triệu đồng;\n\n- Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc\r\n\nthiểu số gắn với phát triển du lịch: 95.289 triệu đồng;\n\n- Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc\r\n\nthiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 29.985 triệu đồng;\n\n- Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình: 11.128 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục I và các biểu số 01, 02, 03, 04, 05, 06 kèm theo)\n\n2. Nguồn\r\n\nvốn đối ứng ngân sách tỉnh: 123.127 triệu đồng.\n\nII. Phân bổ vốn\r\n\nngân sách Trung ương năm 2022\n\nTổng nguồn vốn ngân sách Trung\r\n\nương giao: 394.483 triệu đồng, trong đó:\n\n- Vốn đầu tư phát triển: 238.108 triệu\r\n\nđồng\n\n- Vốn sự nghiệp: 156.375 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục I kèm theo)\n\n1. Phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư ngân sách Trung ương năm 2022\n\nTổng vốn được giao năm 2022 là:\r\n\n238.108 triệu đồng.\n\n* Vốn phân bổ của dự án, tiểu dự án,\r\n\nnội dung cho các địa phương được xác định theo công thức chung như sau:\n\nVốn\r\n\n phân bổ cho dự án, tiểu dự án, nội dung thứ i của địa phương A\n\n=\n\nTổng\r\n\n vốn phân bổ cho dự án, tiểu dự\r\n\n án, nội dung thứ i - vốn phân bổ cho\r\n\n các sở, ban ngành của dự án,\r\n\n tiểu dự án, nội dung thứ i\n\nX\n\nĐiểm\r\n\n số của dự án, tiểu dự án, nội dung thứ i của địa phương A\n\nTổng\r\n\n số điểm theo tiêu chí của dự án,\r\n\n tiểu dự án, nội dung thứ i của\r\n\n tất cả các địa phương\n\n- Dự án 1. Giải quyết tình trạng thiếu\r\n\nđất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt:\n\nTổng nguồn vốn ngân sách Trung ương\r\n\nphân bổ là: 43.558 triệu đồng, phân bổ vốn để thực hiện 02 nội dung là hỗ trợ\r\n\nnhà ở và nước sinh hoạt tập trung;\n\nRiêng nội dung hỗ trợ đất ở, đất sản\r\n\nxuất năm 2022 chưa phân bổ (lý do: Nội dung này cần phải có thời gian để các huyện rà soát đối tượng và\r\n\nxác định quỹ đất để hỗ trợ cho người dân, vì vậy, các nội dung này sẽ được triển\r\n\nkhai các năm sau, khi đã xác định rõ đối tượng và quỹ đất được hỗ trợ).\n\n+ Phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ\r\n\ntrợ nhà ở: 13.560 triệu đồng;\n\n+ Phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ\r\n\ntrợ nước sinh hoạt tập trung: 29.998 triệu đồng.\n\n- Dự án 2. Quy hoạch, sắp xếp, bố\r\n\ntrí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n13.966 triệu đồng.\n\n- Dự án 4. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n111.233 triệu đồng.\n\n- Dự án 5. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú, trường phổ thông dân tộc bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số:\n\nPhân bổ vốn ngân\r\n\nsách Trung ương: 44.755 triệu đồng.\n\n- Dự án 6. Bảo tồn, phát huy giá trị\r\n\nvăn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n17.196 triệu đồng.\n\n- Dự án 7. Chăm sóc sức khỏe Nhân\r\n\ndân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh\r\n\ndưỡng trẻ em:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n5.397 triệu đồng.\n\n- Dự án 10. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm\r\n\nbảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương: 2.003\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết có Phụ lục II và các phụ biểu từ II.1 đến II.13 kèm theo)\n\n2. Phân bổ chi tiết kế hoạch vốn sự\r\n\nnghiệp ngân sách Trung ương năm 2022\n\nTổng số vốn được giao: 156.375 triệu\r\n\nđồng, trong đó:\n\na) Tổng số vốn phân bổ đợt này:\r\n\n156.185 triệu đồng\n\n- Dự án 1. Giải quyết tình trạng\r\n\nthiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n16.633 triệu đồng.\n\n- Dự án 3. Phát triển sản xuất\r\n\nnông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản\r\n\nxuất hàng hóa theo chuỗi giá trị:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n45.997 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và\r\n\nnâng cao thu nhập cho người dân:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n32.214 triệu đồng;\n\n+ Tiểu dự án 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu\r\n\nquý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số và miền núi:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n13.783 triệu đồng.\n\n- Dự án 4 - Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n6.075 triệu đồng.\n\n- Dự án 5. Phát triển giáo dục,\r\n\nđào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n62.530 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động,\r\n\ncủng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc\r\n\nbán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n13.071 triệu đồng;\n\n+ Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc, đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học\r\n\nđáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng dân tộc thiểu số:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n6.708 triệu đồng;\n\n+ Tiểu dự án 3: Dự án phát triển\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n39.992 triệu đồng;\n\n+ Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao\r\n\nnăng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n2.759 triệu đồng.\n\n- Dự án 6. Bảo tồn, phát huy giá\r\n\ntrị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du\r\n\nlịch:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n4.750 triệu đồng.\n\n- Dự án 7. Chăm sóc sức khỏe Nhân\r\n\ndân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh\r\n\ndưỡng trẻ em:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n3.156 triệu đồng.\n\n- Dự án 8. Thực hiện bình đẳng giới\r\n\nvà giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n6.161 triệu đồng.\n\n- Dự án 9. Đầu tư phát triển nhóm\r\n\ndân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n5.330 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Đối với Tiểu dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có\r\n\nkhó khăn đặc thù:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n3.895 triệu đồng.\n\n+ Đối với Tiểu dự án 2: Giảm\r\n\nthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n1.435 triệu đồng.\n\n- Dự án 10. Truyền thông, tuyên\r\n\ntruyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n5.553 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Tiểu dự án 1: Biểu dương,\r\n\ntôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n4.507 triệu đồng.\n\n+ Tiểu dự án 2: Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương: 277\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình:\n\nPhân bổ vốn ngân sách Trung ương: 769\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết có Phụ lục III và các phụ biểu từ III.1 đến III.16 kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\n1. Căn cứ Nghị quyết này và các quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành có liên quan, tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định,\r\n\nbảo đảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Chương trình.\n\n2. Phân bổ chi tiết nguồn vốn của Chương trình cho các ngành, các cấp và các chủ đầu\r\n\ntư khi đủ điều kiện để tổ chức thực hiện theo quy định. Thường xuyên kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Đối với nguồn\r\n\nvốn chưa phân bổ chi tiết, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức quy định tại Nghị\r\n\nquyết số 258/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng phương án phân bổ chi tiết báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022\r\n\nvà có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2, Điều 3;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - TTr HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Công báo tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nĐỗ Trọng Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025 VÀ NĂM 2022 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH\r\n\nTẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án/Tiểu dự án\n\nPhân\r\n\n bổ vốn giai đoạn 2021 - 2025\n\nPhân\r\n\n bổ vốn năm 2022\n\nDanh\r\n\n mục dự án giai đoạn 2021-2025\n\nPhân\r\n\n bổ chi tiết vốn năm 2022\n\nTổng\n\nNSTW\n\nVốn\r\n\n ngân sách tỉnh\n\nTổng\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nVốn đầu tư\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp\n\nVốn\r\n\n đầu tư\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp\n\nVốn\r\n\n đầu tư\n\nVốn\r\n\n sự nghiệp\n\na\n\nb\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nA\n\nTổng\r\n\n nguồn vốn\n\n1.354.402\n\n1.231.275\n\n0\n\n123.127\n\n394.483\n\n238.108\n\n156.375\n\n\n\n238.108\n\n156.375\n\nB\n\nNguồn\r\n\n vốn ngân sách Trung ương phân bổ chi tiết lần này\n\n1.231.275\n\n1.231.275\n\n\n\n\n\n394.483\n\n238.108\n\n156.375\n\n\n\nTổng\r\n\n hợp phương án phân bổ vốn đầu tư thực hiện Chương trình có Phụ lục II kèm\r\n\n theo\n\nTổng\r\n\n hợp phương án phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình có Phụ lục III\r\n\n kèm theo\n\n1\n\nDự\r\n\n án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.\n\n150.690\n\n150.690\n\n0\n\n0\n\n60.191\n\n43.558\n\n16.633\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ\r\n\n trợ đất ở, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ đất sản xuất\n\n67.345\n\n67.345\n\n0\n\n0\n\n22.703\n\n13.560\n\n9.143\n\nCăn cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và Bộ, ngành Trung ương, nhu cầu thực\r\n\n tế của các huyện, giao cho UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết\n\nChi\r\n\n tiết phương án phân bổ có Phụ biểu II.1 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.1 kèm theo\n\n-\n\nHỗ\r\n\n trợ nước sinh hoạt\n\n83.345\n\n83.345\n\n0\n\n0\n\n37.488\n\n29.998\n\n7.490\n\nChi\r\n\n tiết có Biểu số 01 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết phương án phân bổ có Phụ biểu II.2 kèm theo\n\n\n\n2\n\nDự\r\n\n án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở\r\n\n những nơi cần thiết\n\n77.591\n\n77.591\n\n0\n\n0\n\n14.156\n\n13.966\n\n190\n\nChi tiết\r\n\n có Biểu số 02 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết phương án phân bổ có Phụ biểu II.3; Danh mục có Phụ biểu II.4 kèm theo\n\nCăn\r\n\n cứ vào Đề án được phê duyệt, giao cho UBND tỉnh phân bổ chi tiết\n\n3\n\nDự\r\n\n án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế\r\n\n mạnh của các vùng, miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n45.997\n\n\n\n45.997\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTiểu\r\n\n dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n32.214\n\n\n\n32.214\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.2 kèm theo\n\n3.2\n\nTiểu\r\n\n dự án 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược\r\n\n liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu\r\n\n hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13.783\n\n\n\n13.783\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.3 kèm theo\n\n4\n\nDự\r\n\n án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản\r\n\n xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\n số và miền núi\n\n617.953\n\n617.953\n\n0\n\n0\n\n117.308\n\n111.233\n\n6.075\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTiểu\r\n\n dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong\r\n\n vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n617.953\n\n617.953\n\n0\n\n0\n\n117.308\n\n111.233\n\n6.075\n\n\n\nChi\r\n\n tiết phương án phân bổ Phụ biểu II.5 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.4 kèm theo\n\n-\n\nNội\r\n\n dung 01: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu xã ĐBKK, xã ATK,\r\n\n thôn ĐBKK\n\n474.505\n\n474.505\n\n0\n\n0\n\n83.661\n\n77.754\n\n5.907\n\nCăn\r\n\n cứ nguồn vốn được phân bổ, giao cho UBND các huyện lựa chọn danh mục, phê duyệt\r\n\n đầu tư\n\nCăn\r\n\n cứ nguồn vốn được phân bổ, giao cho UBND các huyện lựa chọn danh mục, phê duyệt\r\n\n đầu tư\n\n\n\n-\n\nNội\r\n\n dung 02: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các trạm y tế xã\n\n11.445\n\n11.445\n\n0\n\n0\n\n4.746\n\n4.578\n\n168\n\nDanh\r\n\n mục có Biểu số 03 kèm theo\n\nDanh\r\n\n mục có Phụ lục II.6 kèm theo\n\n\n\n-\n\nNội\r\n\n dung 03: Đầu tư cứng hóa đường giao thông\n\n117.506\n\n117.506\n\n0\n\n0\n\n22.400\n\n22.400\n\n\n\nDanh\r\n\n mục có Phụ lục II.7 kèm theo\n\n\n\n-\n\nNội\r\n\n dung 04: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\n\n14.497\n\n14.497\n\n0\n\n0\n\n6.501\n\n6.501\n\n\n\nDanh\r\n\n mục có Phụ lục II.8 kèm theo\n\n\n\n+\n\nXây\r\n\n mới chợ\n\n8.393\n\n8.393\n\n0\n\n0\n\n4.196\n\n4.196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo, sửa chữa chợ\n\n6.104\n\n6.104\n\n\n\n\n\n2.305\n\n2.305\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDự\r\n\n án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n248.639\n\n248.639\n\n0\n\n0\n\n107.285\n\n44.755\n\n62.530\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTiểu\r\n\n dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội\r\n\n trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số\n\n248.639\n\n248.639\n\n0\n\n0\n\n57.826\n\n44.755\n\n13.071\n\nDanh\r\n\n mục có Biểu số 04 kèm theo\n\nDanh\r\n\n mục, vốn chi tiết có Phụ biểu II.9 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.5 kèm theo\n\n5.2\n\nTiểu\r\n\n dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc, đào tạo dự\r\n\n bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng dân tộc thiểu số\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.708\n\n\n\n6.708\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.6 kèm theo\n\n5.3\n\nTiểu\r\n\n dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người\r\n\n lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n39.992\n\n\n\n39.992\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.7 kèm theo\n\n5.4\n\nTiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực\r\n\n cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.759\n\n\n\n2.759\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.8 kèm theo\n\n6\n\nDự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của\r\n\n các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch\n\n95.289\n\n95.289\n\n0\n\n0\n\n21.946\n\n17.196\n\n4.750\n\n\n\nChi tiết\r\n\n phương án phân bổ có Phụ biểu II.10; danh mục có Phụ biểu II.11 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.9 kèm theo\n\n-\n\nNội\r\n\n dung 10: Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu\n\n3.661\n\n3.661\n\n0\n\n0\n\n0\n\n599\n\n0\n\nDanh\r\n\n mục có Biểu số 05 kèm theo\n\n\n\n\n\n-\n\nNội dung\r\n\n 15: Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống\r\n\n tiêu biểu của các dân tộc thiểu số\n\n25.104\n\n25.104\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.133\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNội\r\n\n dung 17.1: Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt của\r\n\n các dân tộc thiểu số\n\n37.655\n\n37.655\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.266\n\n0\n\n\n\n\n\n-\n\nNội\r\n\n dung 18.1: Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn\r\n\n vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n28.869\n\n28.869\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.198\n\n0\n\nCăn\r\n\n cứ nguồn vốn được phân bổ, giao cho UBND các huyện lựa chọn danh mục, phê duyệt\r\n\n đầu tư.\n\n\n\n\n\n7\n\nDự\r\n\n án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng,\r\n\n tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy\r\n\n dinh dưỡng trẻ em\n\n29.985\n\n29.985\n\n0\n\n0\n\n8.553\n\n5.397\n\n3.156\n\nDanh\r\n\n mục có Biểu số 06 kèm theo\n\nDanh\r\n\n mục, vốn chi tiết có Phụ biểu II.12 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.10 kèm theo\n\n8\n\nDự\r\n\n án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những\r\n\n vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.161\n\n\n\n6.161\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.11 kèm theo\n\n9\n\nDự\r\n\n án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó\r\n\n khăn, có khó khăn đặc thù\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.330\n\n\n\n5.330\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nTiểu\r\n\n dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó\r\n\n khăn, có khó khăn đặc thù\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.895\n\n\n\n3.895\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.12 kèm theo\n\n9.2\n\nTiểu\r\n\n dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.435\n\n\n\n1.435\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.13 kèm theo\n\n10\n\nDự\r\n\n án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ\r\n\n chức thực hiện Chương trình\n\n11.128\n\n11.128\n\n0\n\n0\n\n7.556\n\n2.003\n\n5.553\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nTiểu\r\n\n dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo\r\n\n dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền,\r\n\n vận động đồng bào\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.507\n\n\n\n4.507\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.14 kèm theo\n\n10.2\n\nTiểu\r\n\n dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\n số và miền núi\n\n11.128\n\n11.128\n\n0\n\n0\n\n2.280\n\n2.003\n\n277\n\nCăn\r\n\n cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, giao cho cơ quan chủ trì xây dựng đề án triển\r\n\n khai thực hiện.\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu II.13 kèm theo\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.15 kèm theo\n\n10.3\n\nTiểu\r\n\n dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện\r\n\n Chương trình\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n769\n\n0\n\n769\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n tiết có Phụ biểu III.16 kèm theo\n\nC\n\nNguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương chưa phân bổ chi tiết (giao\r\n\n UBND tỉnh có phương án phân bổ chi tiết báo cáo\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n123.127\n\n0\n\n0\n\n123.127\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nPHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN\r\n\nSÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2022 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nTổng cộng\n\nChi tiết dự án thành phần\n\nDự án 1: Giải quyết tình trạng\r\n\n thiếu đất ở, nhà ở, đất sản\r\n\n xuất, nước sinh hoạt\n\nDự án 2: Quy hoạch, sắp\r\n\n xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết\n\nTiểu dự án 1, Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ\r\n\n tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời\r\n\n sống trong vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\n\nDự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất\r\n\n lượng nguồn nhân lực\n\nDự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị\r\n\n văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn\r\n\n với phát triển du lịch\n\nDự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm\r\n\n vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống\r\n\n suy dinh dưỡng trẻ em\n\nDự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong\r\n\n vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc\r\n\n tổ chức thực hiện Chương trình\n\nTổng cộng\n\nNội dung\n\nTổng cộng\n\nNội dung\n\nTiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố\r\n\n phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc\r\n\n bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số\n\nTiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ\r\n\n trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân\r\n\n tộc thiểu số và miền núi\n\nHỗ trợ nhà ở\n\nHỗ trợ nước sinh hoạt tập trung\n\nHỗ trợ các xã, thôn ĐBKK\n\nĐường liên xã chưa được kiên cố hóa\n\nHỗ trợ nâng cấp, cải tạo trạm y tế xã\n\nHỗ trợ đầu tư xây mới chợ\n\nHỗ trợ cải tạo, sửa chữa chợ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\nA\n\nTổng số\r\n\n vốn Trung ương giao\n\n238.108\n\n43.558\n\n13.560\n\n29.998\n\n13.966\n\n111.233\n\n77.754\n\n22.400\n\n4.578\n\n4.196\n\n2.305\n\n44.755\n\n17.196\n\n5.397\n\n2.003\n\nC\n\nTổng số vốn\r\n\n phân bổ đợt này\n\n238.108\n\n43.558\n\n13.560\n\n29.998\n\n13.966\n\n111.233\n\n77.754\n\n22.400\n\n4.578\n\n4.196\n\n2.305\n\n44.755\n\n17.196\n\n5.397\n\n2.003\n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n9.242\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.239\n\n\n\n\n\n2.003\n\n1\n\nBan Dân tộc\r\n\n tỉnh\n\n2.003\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.003\n\n2\n\nTrường THPT\r\n\n Dân tộc nội trú tỉnh\n\n7.239\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.239\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCẤP\r\n\n HUYỆN\n\n228.866\n\n43.558\n\n13.560\n\n29.998\n\n13.966\n\n111.233\n\n77.754\n\n22.400\n\n4.578\n\n4.196\n\n2.305\n\n37.516\n\n17.196\n\n5.397\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường\r\n\n Lát\n\n32.522\n\n3.500\n\n1.000\n\n2.500\n\n6.784\n\n13.675\n\n13.675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.654\n\n171\n\n1.799\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan\r\n\n Hóa\n\n24.877\n\n2.920\n\n920\n\n4.500\n\n1.944\n\n8.888\n\n8.125\n\n\n\n763\n\n\n\n\n\n4.228\n\n5.304\n\n1.799\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan\r\n\n Sơn\n\n22.792\n\n3.720\n\n720\n\n3.000\n\n4.374\n\n11.192\n\n5.592\n\n5.600\n\n\n\n\n\n\n\n3.073\n\n171\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá\r\n\n Thước\n\n22.508\n\n3.280\n\n1.880\n\n1.400\n\n\n\n11.872\n\n11.872\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.052\n\n5.304\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang\r\n\n Chánh\n\n24.443\n\n6.600\n\n1.000\n\n5.600\n\n864\n\n10.436\n\n4.873\n\n4.800\n\n763\n\n\n\n\n\n4.739\n\n\n\n1.799\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc\r\n\n Lặc\n\n14.002\n\n1.320\n\n1.320\n\n\n\n\n\n9.001\n\n2.553\n\n4.000\n\n1.526\n\n\n\n922\n\n3.509\n\n171\n\n\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n7.364\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n4.196\n\n0\n\n\n\n\n\n4.196\n\n\n\n2.368\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường\r\n\n Xuân\n\n18.206\n\n5.478\n\n1.480\n\n3.998\n\n\n\n9.766\n\n9.305\n\n\n\n\n\n\n\n461\n\n2.362\n\n600\n\n\n\n\n\n9\n\nHuyện Như\r\n\n Xuân\n\n26.460\n\n7.200\n\n1.000\n\n6.200\n\n\n\n16.774\n\n9.987\n\n4.800\n\n1.526\n\n\n\n461\n\n2.487\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHuyện Như\r\n\n Thanh\n\n12.537\n\n4.040\n\n1.240\n\n2.800\n\n\n\n5.968\n\n5.968\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.358\n\n171\n\n\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch\r\n\n Thành\n\n21.794\n\n4.500\n\n2.000\n\n\n\n\n\n8.304\n\n4.643\n\n3.200\n\n\n\n\n\n461\n\n3.686\n\n5.304\n\n\n\n\n\n12\n\nHuyện Triệu\r\n\n Sơn\n\n1.089\n\n160\n\n160\n\n\n\n\n\n929\n\n929\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nHuyện Thọ\r\n\n Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nHuyện Hà\r\n\n Trung\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThị xã Nghi\r\n\n Sơn\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n232\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH\r\n\nTRUNG ƯƠNG NĂM 2022 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ\r\n\n- XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nTổng cộng\n\nChi tiết dự án thành phần\n\nGhi chú\n\nDự án 1: Giải quyết tình\r\n\n trạng thiếu đất ở, nhà ở,\r\n\n đất sản xuất, nước sinh hoạt\n\nDự án 2: Quy hoạch sắp xếp, bố trí, ổn định dân\r\n\n cư ở những nơi cần thiết\n\nDự án 3: Phát\r\n\n triển sản xuất nông, lâm nghiệp\r\n\n bền vững, phát huy tiềm năng, thế\r\n\n mạnh của các\r\n\n vùng miền để sản xuất hàng hóa theo\r\n\n chuỗi giá trị\n\nDự án 4, Tiểu dự\r\n\n án 1: Đầu\r\n\n tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản\r\n\n xuất, đời sống trong vùng đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\nDự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo\r\n\n nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\nDự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch\n\nDự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân\r\n\n dân, nâng cao thể trạng,\r\n\n tầm vóc người\r\n\n dân tộc thiểu số;\r\n\n phòng chống\r\n\n suy dinh dưỡng\r\n\n trẻ em\n\nDự án 8: Thực hiện bình\r\n\n đẳng giới và\r\n\n giải quyết những\r\n\n vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em\n\nDự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người,\r\n\n nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù\n\nDự án 10: Truyền\r\n\n thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số\r\n\n và miền núi. Kiểm tra, giám\r\n\n sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình\n\nTổng\n\nMua sắm máy móc, nông cụ\n\nSố hộ có nhu cầu học nghề\n\nHỗ trợ nước phân\r\n\n tán\n\n\n\nTiểu dự án 1: Phát triển\r\n\n kinh tế nông, lâm nghiệp bền\r\n\n vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao\r\n\n thu nhập cho người dân\n\nTiểu\r\n\n dự án 2: Đầu\r\n\n tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị,\r\n\n vùng trồng dược liệu\r\n\n quý, thúc đẩy khởi sự\r\n\n kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư\r\n\n vùng đồng báo dân tộc thiểu số\r\n\n và miền núi\n\nTổng\n\nHỗ trợ, các xã, thôn BĐKK\n\nHỗ trợ trang thiết bị trạm\r\n\n y tế\n\nTổng\n\nTiểu dự án 1: Đối mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú,\r\n\n trường phổ thông dân tộc bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số\n\nTiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc, đào\r\n\n tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho\r\n\n vùng dân tộc thiểu số\n\nTiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp\r\n\n và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi\n\nTiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng\r\n\n và cán bộ triển khai Chương trình\n\n\n\n\n\n\n\nTiểu dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các\r\n\n dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù\n\nTiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng và tảo hôn và hôn\r\n\n nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\nTiểu dự án 1: Biểu dương tôn vinh điển hình tiên tiến,\r\n\n phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp\r\n\n pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào\n\nTiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\n\nTiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo,\r\n\n tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\n11\n\n12\n\n\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\nA\n\nDự kiến tổng số\r\n\n vốn TW phân\r\n\n bổ\n\n156.375\n\n16.633\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n32.214\n\n13.783\n\n6.075\n\n5.907\n\n168\n\n62.530\n\n13.071\n\n6.708\n\n39.992\n\n2.759\n\n4.750\n\n3.156\n\n6.161\n\n3.895\n\n1.435\n\n4.507\n\n277\n\n769\n\n\n\nB\n\nTổng số\r\n\n vốn TW phân bổ\r\n\n đợt này\n\n156.185\n\n16.633\n\n7.030\n\n2.043\n\n7.560\n\n\n\n32.214\n\n13.783\n\n6.075\n\n5.907\n\n168\n\n62.530\n\n13.071\n\n6.708\n\n39.992\n\n2.759\n\n4.750\n\n3.156\n\n6.161\n\n3.895\n\n1.435\n\n4.507\n\n277\n\n769\n\n\n\nI\n\nCẤP\r\n\n TỈNH\n\n53.949\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.817\n\n13.783\n\n\n\n\n\n\n\n23.538\n\n13.071\n\n6.708\n\n1.000\n\n2.759\n\n950\n\n1.413\n\n1.848\n\n\n\n43\n\n856\n\n277\n\n423\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc\r\n\n tỉnh\n\n24.399\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.783\n\n\n\n\n\n\n\n9.467\n\n\n\n6.708\n\n\n\n2.759\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n676\n\n277\n\n196\n\n\n\n2\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n\n\n3\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\n13.078,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.071\n\n13.071\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n4\n\nSở Lao động\r\n\n - TB&XH\n\n1.007,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n5\n\nSở Văn hóa -\r\n\n TT&DL\n\n957,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n6\n\nSở Y tế\n\n50,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n7\n\nHội Liên hiệp\r\n\n Phụ nữ tỉnh\n\n1.855,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.848\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n8\n\nTỉnh đoàn\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n9\n\nỦy ban MTTQ\r\n\n tỉnh\n\n77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\n\n\n10\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n11\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n12\n\nSở Công Thương\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n13\n\nNgân hàng\r\n\n nhà nước tỉnh\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n14\n\nNgân hàng\r\n\n CSXH tỉnh\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n15\n\nSở Nội vụ\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n16\n\nCông an tỉnh\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n17\n\nSở Tư pháp\n\n52,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n\n\n7,7\n\n\n\n18\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n142,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n135\n\n\n\n7,7\n\n\n\n19\n\nLiên minh Hợp\r\n\n tác xã tỉnh\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n20\n\nHội Nông\r\n\n dân tỉnh\n\n7,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n21\n\nTrung tâm\r\n\n kiểm soát bệnh tật tỉnh\n\n463\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n463\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nChi cục Dân\r\n\n số KHHGĐ\n\n950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nBan QLRPH Mường Lát\n\n850\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n850\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nBan QLRPH Quan Sơn\n\n848\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n848\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nBan QLRPH Thường\r\n\n Xuân\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nBan QLRPH\r\n\n Như Thanh\n\n828\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n828\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nBQL VQG Bến En\n\n826\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n826\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nBQL Khu\r\n\n BTTT Pù Hu\n\n4.491\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.491\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nBQL Khu\r\n\n BTTN Pù Luông\n\n1.369\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.369\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nBQL Khu\r\n\n BTTN Xuân Liên\n\n1.054\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.054\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nChi cục Kiểm\r\n\n lâm (Khu bảo tồn loài hạt trần quý, hiếm Nam Động)\n\n175\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n175\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCẤP\r\n\n HUYỆN\n\n102.237\n\n16.633\n\n7.030\n\n2.043\n\n7.660\n\n\n\n21.397\n\n\n\n6.075\n\n5.907\n\n168\n\n38.992\n\n\n\n\n\n38.992\n\n\n\n3.800\n\n1.743\n\n4.313\n\n3.895\n\n1.392\n\n3.651\n\n\n\n346\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường\r\n\n Lát\n\n13.991\n\n1.631\n\n672\n\n\n\n959\n\n\n\n3.650\n\n\n\n887\n\n887\n\n\n\n2.531\n\n\n\n\n\n2.531\n\n\n\n305\n\n199\n\n641\n\n3.564\n\n364\n\n168\n\n\n\n50\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan\r\n\n Hóa\n\n9.862\n\n370\n\n\n\n\n\n370\n\n\n\n4.473\n\n\n\n707\n\n707\n\n28\n\n2.853\n\n\n\n\n\n2.853\n\n\n\n171\n\n172\n\n516\n\n92\n\n165\n\n315\n\n\n\n29\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan\r\n\n Sơn\n\n9.245\n\n296\n\n\n\n\n\n296\n\n\n\n4.061\n\n\n\n406\n\n406\n\n\n\n2.874\n\n\n\n\n\n2.874\n\n\n\n485\n\n132\n\n295\n\n239\n\n180\n\n252\n\n\n\n26\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá\r\n\n Thước\n\n9.786\n\n2.041\n\n800\n\n\n\n1.241\n\n\n\n1.904\n\n\n\n990\n\n990\n\n\n\n3.178\n\n\n\n\n\n3.178\n\n\n\n171\n\n211\n\n722\n\n\n\n91\n\n441\n\n\n\n37\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang\r\n\n Chánh\n\n8.656\n\n716\n\n\n\n524\n\n192\n\n\n\n2.822\n\n\n\n384\n\n384\n\n28\n\n3.906\n\n\n\n\n\n3.906\n\n\n\n144\n\n107\n\n280\n\n\n\n67\n\n210\n\n\n\n20\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc\r\n\n Lặc\n\n8.302\n\n2.174\n\n623\n\n1.228\n\n323\n\n\n\n\n\n\n\n222\n\n222\n\n56\n\n4.536\n\n\n\n\n\n4.536\n\n\n\n485\n\n149\n\n162\n\n\n\n128\n\n420\n\n\n\n25\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm\r\n\n Thủy\n\n6.415\n\n2.078\n\n873\n\n157\n\n1.048\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.518\n\n\n\n\n\n3.518\n\n\n\n323\n\n112\n\n\n\n\n\n50\n\n315\n\n\n\n19\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường\r\n\n Xuân\n\n8.892\n\n1.343\n\n349\n\n\n\n994\n\n\n\n2.497\n\n\n\n673\n\n673\n\n\n\n3.178\n\n\n\n\n\n3.178\n\n\n\n144\n\n144\n\n516\n\n\n\n77\n\n294\n\n\n\n26\n\n\n\n9\n\nHuyện Như\r\n\n Xuân\n\n8.167\n\n637\n\n341\n\n\n\n296\n\n\n\n1.947\n\n\n\n689\n\n689\n\n56\n\n3.245\n\n\n\n\n\n3.245\n\n\n\n458\n\n214\n\n487\n\n\n\n110\n\n336\n\n\n\n46\n\n\n\n10\n\nHuyện Như\r\n\n Thanh\n\n7.938\n\n1.816\n\n1.109\n\n\n\n706\n\n\n\n\n\n\n\n444\n\n444\n\n\n\n4.438\n\n\n\n\n\n4.438\n\n\n\n440\n\n139\n\n324\n\n\n\n56\n\n252\n\n\n\n28\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch\r\n\n Thành\n\n10.112\n\n3.257\n\n2.218\n\n\n\n1.039\n\n\n\n43\n\n\n\n404\n\n404\n\n\n\n4.735\n\n\n\n\n\n4.735\n\n\n\n674\n\n164\n\n295\n\n\n\n71\n\n441\n\n\n\n28\n\n\n\n12\n\nHuyện Triệu\r\n\n Sơn\n\n267\n\n51\n\n\n\n\n\n51\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\n81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n\n\n10\n\n63\n\n\n\n4\n\n\n\n13\n\nHuyện Thọ\r\n\n Xuân\n\n221\n\n94\n\n12\n\n64\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n105\n\n\n\n6\n\n\n\n14\n\nHuyện Hà\r\n\n Trung\n\n67\n\n42\n\n32\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n1\n\n\n\n15\n\nHuyện Yên Định\n\n95\n\n70\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n1\n\n\n\n16\n\nThị xã Nghi\r\n\n Sơn\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nHuyện Vĩnh\r\n\n Lộc\n\n17\n\n17\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nTổng số\r\n\n vốn còn lại Giao Ban Dân tộc tỉnh\r\n\n chủ trì phối hợp với Sở Tài\r\n\n chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ chi tiết khi dự án được cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 01\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 1: NỘI DUNG HỖ TRỢ NƯỚC\r\n\nSINH HOẠT TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDân\r\n\n số hưởng lợi (hộ)\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nDự\r\n\n kiến vốn của Chương trình (Tr. đ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTổng\n\n33\n\n3.396\n\n\n\n83.345\n\n\n\nI\n\nHuyện Mường Lát\n\n4\n\n392\n\n\n\n10.602\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Nàng 2, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\nBản Nàng\r\n\n 2, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\n90\n\n01 Đập\r\n\n đầu mối; bể hạ áp; 01 bể lọc; tuyến đường ống dài 4km; Bể\r\n\n tổng 100m3\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Poom Khuông, xã Tam Chung, huyện Mường Lát\n\nBản\r\n\n Poom Khuông, xã Tam Chung, huyện Mường Lát\n\n75\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 6 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 5km\n\n3.202\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n3\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Pa Búa, xã Trung Lý, huyện Mường Lát\n\nBản\r\n\n Pa Búa, xã Trung Lý, huyện Mường Lát\n\n109\n\nXây đập\r\n\n đầu nguồn, 10 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 2km\n\n2.400\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n4\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Cá Nọi, xã Pù Nhi, huyện Mường\r\n\n Lát\n\nBản\r\n\n Cá Nọi, xã Pù Nhi, huyện Mường Lát\n\n118\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 6 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\nII\n\nHuyện Quan Hóa\n\n5\n\n523\n\n\n\n14.000\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Lớt Dồi, xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa\n\nBản\r\n\n Lớt Dồi, xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa\n\n135\n\n01 Đập\r\n\n đầu mối; bể tổng 100m3; 01 bể lọc;\r\n\n tuyến đường ống dài 1,7km; Bể phân phối (05 bể 10m3)\n\n2.000\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Cháo, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa.\n\nBản\r\n\n Cháo, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa\n\n65\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn; 08 bể chứa nước; đường ống dẫn nước dự kiến dài 4km\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n3\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Pheo, xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa.\n\nBản\r\n\n Pheo, xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa\n\n135\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn; 12 bể chứa nước; đường ống dẫn nước dự kiến\r\n\n dài 4km\n\n3.000\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n4\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Suối Tôn, xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa.\n\nBản\r\n\n Suối Tôn, xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa\n\n79\n\nXây\r\n\n 03 đập đầu nguồn; 12 bể chứa nước; đường ống dẫn nước dự kiến dài 5km\n\n3.200\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n5\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Pạo, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa.\n\nBản\r\n\n Pạo, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa\n\n109\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn; 12 bể chứa nước; đường ống dẫn nước dự kiến dài 5km\n\n3.300\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\nIII\n\nHuyện Quan Sơn\n\n4\n\n283\n\n\n\n11.100\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn.\n\nBản\r\n\n Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn\n\n57\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 5 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến\r\n\n dài 4km\n\n3.000\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Cha Khót, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn.\n\nBản\r\n\n Cha Khót, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn\n\n55\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 7 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3,5 km\n\n2.800\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n3\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Thủy Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn\n\nBản\r\n\n Thủy Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn\n\n76\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 6 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dư kiến dài 3km\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n4\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Xộp Huối, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn\n\nBản\r\n\n Xộp Huối, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn\n\n95\n\nXây đập\r\n\n đầu nguồn, 6 bể chứa nước, đường\r\n\n ống dẫn nước dự kiến dài 3,7 km\n\n2.800\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\nIV\n\nHuyện Bá Thước\n\n3\n\n302\n\n\n\n4.066\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Cả, xã Ban Công, huyện Bá Thước.\n\nThôn\r\n\n Cả, xã Ban Công, huyện Bá Thước\n\n152\n\nXây đập\r\n\n đầu nguồn, 10 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 2km\n\n1.400\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước\n\nThôn\r\n\n Eo Điếu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước\n\n50\n\nXây đập\r\n\n đầu nguồn, 3 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 1km\n\n1.066\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n3\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Bổng, xã Lũng Niêm, huyện Bá Thước\n\nThôn\r\n\n Bổng, xã Lũng Niêm, huyện Bá Thước\n\n100\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 4 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 1,5 km\n\n1.600\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\nV\n\nHuyện Lang Chánh\n\n5\n\n462\n\n\n\n13.200\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Xắng Hằng, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh.\n\nBản\r\n\n Xắng Hằng, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh\n\n68\n\n01 đập\r\n\n đầu nguồn, 6 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 4km\n\n3.000\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Peo, xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh.\n\nBản\r\n\n Peo, xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh\n\n87\n\n01 đập\r\n\n đầu nguồn, 10 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km.\n\n2.600\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n3\n\nCông trình sửa chữa nước sinh hoạt\r\n\n tập trung thôn Lót, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh\n\nThôn\r\n\n Lót, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh\n\n75\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 11 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3,5km\n\n2.700\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n4\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Tân Bình, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh.\n\nThôn\r\n\n Tân Bình, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh\n\n112\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 5 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n5\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Buốc, xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh.\n\nThôn\r\n\n Buốc, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh\n\n120\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 7 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km\n\n2.400\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\nVI\n\nHuyện Thường Xuân\n\n4\n\n345\n\n\n\n9.198\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Ngọc Trà, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân.\n\nKhu\r\n\n trung tâm thôn Ngọc Trà, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân\n\n100\n\n01 đập\r\n\n đầu nguồn, 5 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km\n\n1.700\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Xương, xã Xuân Thắng, huyện Thường Xuân.\n\nKhu\r\n\n trung tâm Thôn Xương, xã Xuân Thắng, huyện Thường Xuân\n\n90\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 3 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 2km\n\n2.298\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n3\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Kha, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân.\n\nThôn\r\n\n Kha, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân\n\n80\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 4 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km\n\n2.200\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n4\n\nCông trình nước sạch tập trung thôn\r\n\n Dục, xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân\n\nThôn\r\n\n Dục, xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân\n\n75\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 3 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km\n\n3.000\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\nVII\n\nHuyện Như Xuân\n\n5\n\n593\n\n\n\n14.000\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Ná Cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân.\n\nThôn\r\n\n Ná Cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân\n\n110\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 13 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 7km\n\n4.000\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân.\n\nThôn\r\n\n Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân\n\n110\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 7 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 2km\n\n2.200\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n3\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Thanh Đồng, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân.\n\nThôn\r\n\n Thanh Đồng, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\n123\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 8 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 3km\n\n2.800\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n4\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Tân Hiệp, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân.\n\nThôn\r\n\n Tân Hiệp, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân\n\n150\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 10 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 2km\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n5\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Đồng Phống, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân.\n\nThôn\r\n\n Đồng Phống, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\n100\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 7 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 4km\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\nVIII\n\nHuyện Như Thanh\n\n2\n\n446\n\n\n\n4.800\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Thanh Xuân, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh.\n\nThôn\r\n\n Thanh Xuân, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh\n\n146\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 4 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài dài 2 km\n\n2.800\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n Lén Liệu, thôn 3, xã Cán Khê, huyện Như Thanh\n\nThôn\r\n\n 3, xã Cán Khê, huyện Như Thanh\n\n300\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 4 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài dài 2 km\n\n2.000\n\nXã\r\n\n KV I\n\nIX\n\nHuyện Thạch Thành\n\n1\n\n50\n\n\n\n2.379\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Nội Thành, xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành\n\nThôn\r\n\n Nội Thành, xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành\n\n50\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 5 bể chứa nước; đường ống dẫn nước dự kiến dài 1km\n\n2.379\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n\n\nBiểu số 02\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP,\r\n\nBỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nHình\r\n\n thức (TT, XG, TC)\n\nLoại\r\n\n Dự án (ĐCĐC, DCTD, BG, ĐBKK)\n\nSố\r\n\n hộ được sắp xếp, ổn định (Hộ)\n\nDiện\r\n\n tích dự kiến (Ha)\n\nDự\r\n\n kiến vốn của Chương trình\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n4\n\n\n\n\n\n259\n\n9\n\n77.591\n\nI\n\nHuyện Mường Lát\n\n1\n\n\n\n\n\n126\n\n2\n\n37.691\n\n1\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân\r\n\n bản Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát.\n\nBản\r\n\n Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\nTT\n\nĐCĐC,\r\n\n DCTD, ĐBKK\n\n126\n\n2,0\n\n37.691\n\nII\n\nHuyện Quan Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n81\n\n5,2\n\n24.300\n\n1\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân\r\n\n bản Mìn và bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn.\n\nKhu\r\n\n Pom Dụng, bản Mìn và bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn\n\nTT\n\nBG\n\n81\n\n5,2\n\n24.300\n\nIII\n\nHuyện Quan Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n36\n\n1\n\n10.800\n\n1\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân\r\n\n bản Sạy, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa.\n\nĐồi\r\n\n Pưa Cao Pai Khụ, bản Sạy, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa\n\nTT\n\nĐCĐC,\r\n\n ĐBKK\n\n36\n\n1,0\n\n10.800\n\nIV\n\nHuyện Lang Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n16\n\n0,8\n\n4.800\n\n1\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân\r\n\n Khu Muống, thôn Chiềng Lằn, xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh.\n\nTổ\r\n\n 1, thôn Pọong, xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh\n\nTT\n\nĐCĐC,\r\n\n ĐBKK\n\n16\n\n0,8\n\n4.800\n\n* Ghi chú:\n\n- TT: Tập trung\n\n- TC: Tại chỗ\n\n- BG: Biên giới\n\n- ĐCĐC: Định canh định cư\n\n- XG: Xen ghép\n\n- DCTD: Di cư tự\r\n\n do\n\n- ĐBKK: Đặc biệt khó khăn\n\n\n\n\n\nBiểu số 03\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 4: TIỂU DỰ ÁN 1: ĐẦU TƯ\r\n\nCƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC\r\n\nTHIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nDự\r\n\n kiến vốn của Chương trình\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n40\n\n\n\n143.448\n\n\n\nI\n\nNâng cấp, cải tạo, sửa chữa trạm\r\n\n y tế xã\n\n15\n\n\n\n11.445\n\n\n\n1\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Mường Chanh,\r\n\n huyện Mường Lát\n\nBản\r\n\n Chai, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát\n\nSửa\r\n\n chữa nhà 2 tầng, 12 phòng; công trình phụ trợ\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n2\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Nhi Sơn, huyện\r\n\n Mường Lát\n\nBản\r\n\n Chim, xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát\n\nSửa\r\n\n trần nhà, hệ thống cửa, công trình phụ trợ\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n3\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Phú Xuân, huyện\r\n\n Quan Hóa\n\nBản\r\n\n Éo, xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa\n\nSửa\r\n\n chữa 3 phòng khám bệnh\n\n763\n\nThôn\r\n\n ĐBKK của xã khu vực II\n\n4\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Na Mèo, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nBản Na Mèo, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp nhà điều trị; nhà chờ tiêm chủng; các hạng mục phụ trợ\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n5\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Sơn Thủy, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nBản\r\n\n Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp nhà điều trị; nhà chờ tiêm chủng; các hạng\r\n\n mục phụ trợ\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n6\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Thành Sơn,\r\n\n huyện Bá Thước\n\nThôn\r\n\n Pù Luông, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước\n\nXây\r\n\n mới nhà bếp, nhà ăn; nhà vệ sinh; vườn thuốc nam; mái hiên, nhà xe\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n7\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Thành Lâm,\r\n\n huyện Bá Thước\n\nThôn\r\n\n Tân Thành, xã Thành Lâm, huyện Bá Thước\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp nhà hành chính, phòng khám, phòng dược, nhà ở\r\n\n công vụ, khu vệ sinh, nhà xe, tường rào\n\n763\n\nThôn\r\n\n ĐBKK của xã khu vực II\n\n8\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Yên Khương,\r\n\n huyện Lang Chánh\n\nBản\r\n\n Bôn, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh\n\nXây\r\n\n nhà vệ sinh bệnh nhân, nhà công vụ (04 phòng), bếp ăn\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n9\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Thanh Quân,\r\n\n huyện Như Xuân\n\nBản Ná cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n10\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Thanh Phong,\r\n\n huyện Như Xuân\n\nThôn\r\n\n Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp nhà 2 tầng, 8 phòng, công trình phụ trợ\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n11\n\nSửa chữa Trạm Y tế xã Tân Bình, huyện Như Xuân\n\nThôn\r\n\n Tân Sơn, xã Tân Bình, huyện Như Xuân\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp 6 phòng khám bệnh\n\n763\n\nThôn\r\n\n ĐBKK của xã khu vực II\n\n12\n\nSửa chữa Trạm Y tế xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc\n\nThôn\r\n\n Liên Cơ, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc\n\nSửa\r\n\n chữa các công trình phụ trợ\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực II có thôn ĐBKK\n\n13\n\nSửa chữa Trạm Y tế xã Thạch Lập,\r\n\n huyện Ngọc Lặc\n\nLàng\r\n\n Tân Thành, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc\n\nNhà\r\n\n kho và công trình phụ trợ\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực II có thôn ĐBKK\n\n14\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Thanh Kỳ, huyện\r\n\n Như Thanh\n\nThôn\r\n\n Kim Đồng, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh\n\nThay\r\n\n mái tôn, chống thấm, sơn lại tường và trần nhà khám và\r\n\n điều trị bệnh;\n\n763\n\nXã\r\n\n khu vực III, ĐBKK\n\n15\n\nSửa chữa Trạm y tế xã Thạch Lâm,\r\n\n huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thạch Lâm, huyện Thạch Thành\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp\n\n763\n\nXã\r\n\n KV II, có thôn ĐBKK\n\nII\n\nĐường giao thông liên xã chưa được\r\n\n cứng hóa\n\n15\n\n73,4\n\n117.506\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông từ cầu cứng bản Lát, xã Tam Chung - khu Piềng Làn, khu phố\r\n\n Đoàn Kết, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát\n\nXã\r\n\n Tam Chung, Thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát\n\nChiều\r\n\n dài 4,64 km\n\n7.426\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n2\n\nĐường liên xã từ Km 56, Quốc lộ 217\r\n\n (đường vào bản Xa Mang), xã Sơn Điện - bản Pa, xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Sơn Điện, xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn\n\nChiều\r\n\n dài 10 km\n\n16.000\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n3\n\nĐường giao thông từ bản Dồi, xã Thiên Phủ - bản Bâu, xã Nam Động, huyện Quan Hóa\n\nXã\r\n\n Thiên Phủ, xã Nam Động, huyện Quan Hóa\n\nChiều\r\n\n dài 7 km\n\n11.200\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n4\n\nĐường giao thôn từ làng Cả, xã Ban\r\n\n Công - thôn Thiết Giang, xã Thiết Ống, huyện Bá Thước\n\nXã\r\n\n Ban Công, xã Thiết Ống, huyện Bá Thước\n\nChiều dài 6 km\n\n9.600\n\nCứng hóa\n\n5\n\nĐường giao thông từ thôn Chiềng Khạt,\r\n\n xã Đồng Lương - thôn Tân Tiến, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh\n\nXã Đồng\r\n\n Lương, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh\n\nChiều\r\n\n dài 4 km\n\n6.400\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n6\n\nĐường giao thông từ bản Vịn, xã Yên\r\n\n Thắng - bản Lót, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh\n\nXã\r\n\n Yên Thắng, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh\n\nChiều\r\n\n dài 8 km\n\n12.800\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n7\n\nĐường giao thông từ thôn Cốc, xã Phùng\r\n\n Minh - làng Trạc, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\nXã\r\n\n Phùng Minh, xã Phúc Thịnh, huyên Ngọc Lặc\n\nChiều\r\n\n dài 2,5 km\n\n4.000\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n8\n\nĐường giao thông thôn Minh Hòa, xã\r\n\n Phùng Minh - thôn Nguyệt Bình, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc\n\nXã\r\n\n Phùng Minh, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc\n\nChiều\r\n\n dài 2 km\n\n3.200\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n9\n\nĐường giao thông từ làng Bái E, xã\r\n\n Quang Trung - thôn Lương Ngô, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc\n\nXã\r\n\n Quang Trung, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc\n\nChiều\r\n\n dài 2,8 km\n\n4.480\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n10\n\nĐường giao thông từ làng Rẫy, xã Thanh Lâm - thôn Thanh Tiến, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân\n\nChiều\r\n\n dài 5 km\n\n8.000\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n11\n\nĐường giao thông từ thôn Thanh Tiến,\r\n\n xã Thanh Xuân - thôn Đồng Sán, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thanh Xuân, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân\n\nChiều\r\n\n dài 4 km\n\n6.400\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n12\n\nĐường từ Khe Pù Lăn thôn Én, xã\r\n\n Xuân Thắng đi thôn Giang, xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân\n\nXã\r\n\n Xuân Thắng, xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân\n\nChiều\r\n\n dài 5 km\n\n8.000\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n13\n\nĐường từ thôn Khăm, xã Vạn Xuân đi\r\n\n thôn Chẻ Dài, xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân\n\nXã Vạn\r\n\n Xuân, xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân\n\nChiều\r\n\n dài 4 km\n\n6.400\n\nCứng\r\n\n hóa\n\n14\n\nĐường giao thông từ thôn Phượng\r\n\n Xuân, xã Xuân Khang - thôn Cộng Thành, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh\n\nXã Xuân\r\n\n Khang, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh\n\nChiều\r\n\n dài 6 km\n\n9.600\n\nMở mới\n\n15\n\nĐường giao thông từ thôn Đồng\r\n\n Thành, xã Thành Yên - thôn Đồng Luật, xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thành Yên, xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành\n\nChiều\r\n\n dài 2,5 km\n\n4.000\n\nCứng\r\n\n hóa\n\nIII\n\nĐầu tư, nâng cấp, cải tạo chợ\n\n10\n\n\n\n14.497\n\n\n\n1\n\nXây mới chợ Cẩm Phú, xã Cẩm Phú,\r\n\n huyện Cẩm Thủy\n\nXã Cẩm\r\n\n Phú, huyện Cẩm Thủy\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n4.196\n\n\n\n2\n\nXây mới chợ Thiên Phủ, xã Thiên Phủ,\r\n\n huyện Quan Hóa\n\nXã\r\n\n Thiên Phủ, huyện Quan Hóa\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n4.197\n\n\n\n3\n\nSửa chữa chợ Trung Hạ, xã Trung Hạ,\r\n\n huyện Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Trung Hạ, huyện Quan Sơn\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n763\n\n\n\n4\n\nSửa chữa chợ Đồng Thịnh, xã Đồng Thịnh,\r\n\n huyện Ngọc Lặc\n\nXã Đồng\r\n\n Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n763\n\n\n\n5\n\nSửa chữa chợ Thạch Lập, xã Thạch Lập,\r\n\n huyện Ngọc Lặc\n\nXã\r\n\n Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc\n\nChợ\r\n\n hạng 4\n\n763\n\n\n\n6\n\nSửa chữa chợ Thành Vinh, xã Thành\r\n\n Vinh, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thành Vinh, huyện Thạch Thành\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n763\n\n\n\n7\n\nSửa chữa chợ\r\n\n Ngọc Trạo, xã Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành\n\nChợ hạng\r\n\n 3\n\n763\n\n\n\n8\n\nSửa chữa chợ Bát Mọt, xã Bát Mọt,\r\n\n huyện Thường Xuân\n\nXã\r\n\n Bát Mọt, huyện Thường Xuân\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n763\n\n\n\n9\n\nSửa chữa chợ Ngàm, xã Yên Thắng,\r\n\n huyện Lang Chánh\n\nXã\r\n\n Yên Thắng, huyện Lang Chánh\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n763\n\n\n\n10\n\nSửa chữa chợ Thượng Ninh, xã Thượng\r\n\n Ninh, huyện Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thượng Ninh, huyện Như Xuân\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n763\n\n\n\n\n\nBiểu số 04\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 5: TIỂU DỰ ÁN 1: ĐỔI MỚI\r\n\nHOẠT ĐỘNG, CỦNG CỐ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG\r\n\nDÂN TỘC BÁN TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ HỌC SINH Ở BÁN TRÚ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô\n\nDự\r\n\n kiến tổng mức đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến vốn của chương trình\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n39\n\n\n\n248.639\n\n248.639\n\nI\n\nHuyện Mường Lát\n\n3\n\n\n\n37.697\n\n37.697\n\n1\n\nTrường THCS DTBT Mường Lý, huyện Mường\r\n\n Lát\n\nBản Nàng 1, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\nĐầu tư\r\n\n bổ sung phòng học bộ môn, nhà bán trú, công trình vệ sinh, công trình phụ trợ\r\n\n (tường kè chống sạt lở, tường rào..)\n\n14.806\n\n14.806\n\n2\n\nTrường THCS DTBT Trung Lý, huyện Mường\r\n\n Lát\n\nBản\r\n\n Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát\n\nĐầu tư\r\n\n bổ sung phòng bộ môn, nhà bán trú, nhà ăn + bếp ăn, công trình vệ sinh, công trình phụ trợ\n\n18.674\n\n18.674\n\n3\n\nTrường THCS DTBT Tam Chung, huyện\r\n\n Mường Lát\n\nBản\r\n\n Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung công trình phụ trợ, nhà kho chứa lương thực và nhà công vụ giáo\r\n\n viên; sửa chữa phòng học bộ môn; công trình vệ sinh\n\n4.216\n\n4.216\n\nII\n\nHuyện Quan Sơn\n\n9\n\n\n\n38.674\n\n38.674\n\n1\n\nTrường THCS DTBT Sơn Thủy, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nXã Sơn\r\n\n Thủy, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học bộ môn, nhà công vụ giáo viên; nâng cấp nhà lớp học;\r\n\n công trình phụ trợ, công trình vệ sinh\n\n6.836\n\n6.836\n\n2\n\nTrường THCS DTBT Tam Thanh, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Tam Thanh, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà công vụ giáo viên; phòng bộ môn, công trình phụ trợ\n\n4.883\n\n4.883\n\n3\n\nTrường THCS DTBT Tam Lư huyện Quan\r\n\n Sơn\n\nXã\r\n\n Tam Lư, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà công vụ giáo viên; phòng học bộ môn; công trình phụ trợ\n\n4.131\n\n4.131\n\n4\n\nTrường THCS DTBT Sơn Lư, huyện Quan\r\n\n Sơn\n\nThị\r\n\n trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà công vụ giáo viên; nhà lớp học; công trình phụ trợ\n\n4.131\n\n4.131\n\n5\n\nTrường THCS DTBT Sơn Điện, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Sơn Điện, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà công vụ giáo viên; cải tạo nhà bán trú; công trình phụ trợ, công trình vệ sinh\n\n2.761\n\n2.761\n\n6\n\nTrường THCS DTBT Trung Hạ, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Trung Hạ, huyện Quan Sơn\n\nĐầu tư bổ sung nhà công vụ giáo viên; nhà lớp học; công trình phụ trợ\n\n3.179\n\n3.179\n\n7\n\nTrường THCS DTBT Trung Tiến, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Trung Tiến, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà lớp học bộ môn; công trình phụ trợ; công trình vệ sinh\n\n2.906\n\n2.906\n\n8\n\nTrường THCS DTBT Trung Thượng, huyện\r\n\n Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Trung Thượng, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung công trình vệ sinh; công trình phụ trợ; hệ thống nước sạch\n\n1.100\n\n1.100\n\n9\n\nTrường THCS DTNT, huyện Quan Sơn\n\nThị\r\n\n trấn, huyện Quan Sơn\n\nĐầu\r\n\n tư nâng cấp nhà nội trú, phòng quản lý học sinh; nhà kho chứa lương thực,\r\n\n công trình phụ trợ (tường rào, khuôn viên sân); nâng cấp nhà ở nội trú, lớp học\n\n8.748\n\n8.748\n\nIII\n\nHuyện Quan Hóa\n\n6\n\n\n\n27.082\n\n27.082\n\n1\n\nTrường THCS DTNT huyện Quan Hóa\n\nThị\r\n\n trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung kho chứa lương thực, công trình phụ trợ; nâng cấp phòng bộ môn,\r\n\n nhà ở nội trú, phòng quản lý học sinh\n\n9.408\n\n9.408\n\n2\n\nTrường TH DTBT Phú Sơn, huyện Quan\r\n\n Hóa\n\nXã Phú\r\n\n Sơn, huyện Quan Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà lớp học; công trình phụ trợ, công trình nước sạch\n\n5.162\n\n5.162\n\n3\n\nTrường TH DTBT Nam Tiến, huyện Quan\r\n\n Hóa\n\nXã\r\n\n Nam Tiến, huyện Quan Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà lớp học; công trình phụ trợ; cải tạo nhà công vụ thành nhà ăn\r\n\n + nhà bếp\n\n7.215\n\n7.215\n\n4\n\nTrường TH DTBT Nam Động, huyện Quan\r\n\n Hóa\n\nXã Nam\r\n\n Động, huyện Quan Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung công trình phụ trợ (hệ thống thoát nước, khuôn viên, tường rào..);\r\n\n nâng cấp nhà ở nội trú; nhà ăn + nhà bếp\n\n2.501\n\n2.501\n\n5\n\nTrường TH DTBT Phú Xuân, huyện Quan\r\n\n Hóa\n\nXã\r\n\n Phú Xuân, huyện Quan Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung công trình phụ trợ (hệ thống thoát nước, khuôn viên, tường\r\n\n rào,...); nâng cấp nhà ở nội trú; cải tạo nhà công vụ\r\n\n thành nhà ăn + nhà bếp\n\n2.796\n\n2.796\n\n6\n\nTrường TH DTBT\r\n\n Trung Thành, huyện Quan Hóa\n\nXã\r\n\n Trung Thành, huyện Quan Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung công trình phụ trợ (thoát nước, khuôn viên, tường rào, nước sạch;\r\n\n sửa chữa phòng học\n\n2.930\n\n2.930\n\nIV\n\nHuyện Lang Chánh\n\n3\n\n\n\n22.082\n\n22.082\n\n1\n\nTrường THCS DTNT huyện Lang Chánh\n\nThị\r\n\n trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh\n\nĐầu tư bổ sung nhà ở nội trú; phòng quản lý học sinh, nhà ăn + nhà bếp;\r\n\n nâng cấp nhà ở nội trú 02 tầng và các công trình phụ trợ\n\n10.544\n\n10.544\n\n2\n\nTrường THCS DTBT Giao Thiện, huyện\r\n\n Lang Chánh\n\nXã\r\n\n Giao Thiện, huyện Lang Chánh\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học; nhà ăn + nhà bếp; nhà kho chứa lương thực; công trình\r\n\n nước sạch\n\n7.915\n\n7.915\n\n3\n\nTrường PTTH Lang Chánh, huyện Lang\r\n\n Chánh\n\nThị\r\n\n trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng quản lý học sinh; nhà ăn + nhà bếp; nhà chứa kho lương thực\r\n\n và công trình phụ trợ; sửa chữa hệ thống công trình nước sạch;\n\n3.623\n\n3.623\n\nV\n\nHuyện Thường Xuân\n\n4\n\n\n\n22.575\n\n22.575\n\n1\n\nTrường THCS DTBT Xuân Lẹ, huyện Thường\r\n\n Xuân\n\nXã Xuân\r\n\n Lẹ, huyện Thường Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học bộ môn; nhà ăn + nhà bếp; nhà kho\r\n\n chứa lương thực; nâng cấp, sửa chữa khu nhà bán trú học\r\n\n sinh; công trình phụ trợ\n\n5.255\n\n5.255\n\n2\n\nTrường THCS DTBT Bát Mọt, huyện Thường\r\n\n Xuân\n\nXã\r\n\n Bát Mọt, huyện Thường Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà ở bán trú; phòng quản lý học sinh; công trình vệ sinh; công\r\n\n trình phụ trợ\n\n4.854\n\n4.854\n\n3\n\nTrường THCS DTBT Luận Khê, huyện\r\n\n Thường Xuân\n\nXã\r\n\n Luận Khê, huyện Thường Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư nâng cấp nhà lớp học bộ môn, nhà ăn + nhà bếp, nhà bán trú, nhà công vụ\r\n\n giáo viên, công trình vệ sinh, nhà lớp học; công trình phụ trợ\n\n5.777\n\n5.777\n\n4\n\nTrường THCS DTBT Xuân Chinh, huyện\r\n\n Thường Xuân\n\nXã\r\n\n Xuân Chinh, huyện Thường Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà lớp học, nhà bộ môn; công trình phụ trợ; nước sạch\n\n6.689\n\n6.689\n\nVI\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n7.808\n\n7.808\n\n1\n\nTrường THCS DTNT huyện Ngọc Lặc\n\nXã\r\n\n Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà ở nội trú học sinh, phòng học bộ môn; sửa\r\n\n chữa, nâng cấp nhà ở nội trú học sinh; công trình phụ trợ\n\n7.808\n\n7.808\n\nVII\n\nHuyện Cẩm Thủy:\n\n1\n\n\n\n5.269\n\n5.269\n\n1\n\nTrường THCS DTNT huyện Cẩm Thủy\n\nTổ\r\n\n dân phố Tân An, thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà ăn + nhà bếp; công trình phụ trợ (hệ thống thoát nước, khuôn\r\n\n viên, cây xanh,..); cải tạo, nâng cấp phòng học, nước sạch\n\n5.269\n\n5.269\n\nVIII\n\nHuyện Bá Thước\n\n1\n\n\n\n4.566\n\n4.566\n\n1\n\nTrường THCS DTNT huyện Bá Thước\n\nPhố\r\n\n 4, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà ở nội trú; phòng quản lý học sinh; nhà kho chứa lương thực;\r\n\n công trình nước sạch\n\n4.566\n\n4.566\n\nIX\n\nHuyện Như Thanh\n\n3\n\n\n\n12.034\n\n12.034\n\n1\n\nTrường THCS DTBT Thanh Tân, huyện\r\n\n Như Thanh\n\nXã\r\n\n Thanh Tân, huyện Như Thanh\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học bộ môn; phòng quản lý học sinh; nhà kho chứa lương thực;\r\n\n công trình phụ trợ; công trình vệ sinh, nước sạch\n\n5.247\n\n5.247\n\n2\n\nTrường THCS DTNT huyện Như Thanh\n\nThị\r\n\n trấn Bến Sung huyện Như Thanh\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà kho chứa lương thực; sửa chữa nhà bộ môn;\r\n\n công trình phụ trợ (hệ thống thoát nước, khuôn viên, cây xanh,..)\n\n4.132\n\n4.132\n\n3\n\nTrường THCS DTBT Xuân Thái, huyện Như Thanh\n\nXã\r\n\n Xuân Thái huyện Như Thanh\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học bộ môn; công trình phụ trợ (hệ thống thoát nước, khuôn\r\n\n viên, cây xanh,..)\n\n2.656\n\n2.656\n\nX\n\nHuyện Như Xuân\n\n6\n\n\n\n28.374\n\n28.374\n\n1\n\nTrường THCS DTNT Như Xuân, huyện\r\n\n Như Xuân\n\nThị\r\n\n trấn Yên Cát, huyện Như Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà công vụ giáo viên; phòng quản lý học sinh; công trình phụ trợ\r\n\n (hệ thống thoát nước, khuôn viên, cây xanh,..); nâng cấp, nhà ở học sinh;\n\n5.533\n\n5.533\n\n2\n\nTrường THCS DTBT Thanh Hòa, huyện Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thanh Hòa, huyện Như Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà công vụ giáo viên; phòng học bộ môn; công trình phụ trợ (sân\r\n\n khuôn, hệ thống thoát nước,..)\n\n5.331\n\n5.331\n\n3\n\nTrường THCS DTBT Thanh Lâm, huyện\r\n\n Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thanh Lâm, huyện Như Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học bộ môn; công trình phụ trợ (hệ thống thoát nước, khuôn\r\n\n viên, cây xanh)\n\n4.160\n\n4.160\n\n4\n\nTrường THCS DTBT Bình Lương, huyện\r\n\n Như Xuân\n\nXã\r\n\n Bình Lương, huyện Như Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học bộ môn; công trình phụ trợ (Hệ thống thoát nước, khuôn\r\n\n viên, cây xanh)\n\n7.861\n\n7.861\n\n5\n\nTrường THCS DTBT Thanh Phong, huyện\r\n\n Như Xuân\n\nxã\r\n\n Thanh Phong, huyện Như Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung phòng học bộ môn; sửa chữa nhà bán trú;\n\n3.702\n\n3.702\n\n6\n\nTrường THCS DTBT Thanh Sơn, huyện\r\n\n Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thanh Sơn, huyện Như Xuân\n\nĐầu\r\n\n tư nhà bán trú; công trình phụ trợ (hệ thống thoát nước, khuôn viên, cây\r\n\n xanh,..)\n\n1.788\n\n1.788\n\nXI\n\nHuyện Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n8.204\n\n8.204\n\n1\n\nTrường THCS DTNT huyện Thạch Thành\n\nKhu\r\n\n phố 1, TT Kim Tân, huyện Thạch Thành\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà ăn, nhà bếp; cải tạo, nâng cấp phòng ăn\r\n\n thành 4 phòng ở học sinh, phòng bộ môn; sửa chữa công trình vệ sinh; nhà kho\r\n\n chứa lương thực; nhà công vụ giáo viên\n\n8.204\n\n8.204\n\nXII\n\nTrường THPT DTNT tỉnh Thanh Hóa\n\n1\n\n\n\n34.274\n\n34.274\n\n1\n\nTrường THPT DTNT tỉnh Thanh Hóa, hạng\r\n\n mục: Xây mới nhà ở học sinh, phòng quản lý học sinh và các công trình phụ trợ\n\nSố\r\n\n 16, đường Phạm Ngũ Lão, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung mới nhà ở học sinh, Phòng quản lý học sinh; công trình phụ trợ (hệ\r\n\n thống thoát nước,...);\n\n16.106\n\n16.106\n\n2\n\nTrường THPT DTNT tỉnh Thanh Hóa, hạng\r\n\n mục: Xây mới nhà bộ môn; sửa chữa hệ thống cấp nước sạch và các công trình phụ\r\n\n trợ\n\nSố\r\n\n 16, đường Phạm Ngũ Lão, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà bộ môn; sửa chữa hệ thống cấp nước sạch và các công trình phụ\r\n\n trợ\n\n9.058\n\n9.058\n\n3\n\nTrường THPT DTNT tỉnh Thanh Hóa, hạng mục: Xây mới nhà hiệu bộ\n\nSố\r\n\n 16, đường Phạm Ngũ Lão, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung nhà hiệu bộ diện tích 1.260m2\n\n9.110\n\n9.110\n\n\n\nBiểu số 05\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY\r\n\nGIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN\r\n\nDU LỊCH GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nDự\r\n\n kiến vốn của Chương trình\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n66.420\n\nI\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến\r\n\n du lịch tiêu biểu\n\n5\n\n\n\n3.661\n\n1\n\nHỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng\r\n\n Bản Mạ - Thường Xuân\n\nThị trấn\r\n\n Thường Xuân, huyện Thường Xuân\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn; phục dựng cảnh quan, đường nội bộ, điện\r\n\n chiếu sáng, sơ đồ tour, tuyến; xây dựng nhà trưng bày...\n\n732\n\n2\n\nHỗ trợ đầu tư điểm du lịch Thác\r\n\n Mây, xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thạch Lâm, huyện Thạch Thành\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn; phục dựng cảnh quan,\r\n\n đường nội bộ, điện chiếu sáng, sơ đồ tour, tuyến; xây dựng nhà trưng bày...\n\n732\n\n3\n\nHỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng\r\n\n Bản Năng Cát, xã Trí Nang, huyện Lang Chánh\n\nXã\r\n\n Trí Nang, huyện Lang Chánh\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn; phục dựng cảnh quan, đường nội bộ, điện\r\n\n chiếu sáng, sơ đồ tour, tuyến; xây dựng nhà trưng bày...\n\n732\n\n4\n\nHỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng\r\n\n Bản Bút, xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa\n\nXã\r\n\n Nam Xuân, huyện Quan Hóa\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn; phục dựng cảnh quan, đường nội bộ, điện\r\n\n chiếu sáng, sơ đồ tour, tuyến;\r\n\n xây dựng nhà trưng bày...\n\n732\n\n5\n\nHỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng\r\n\n Bản Ngàm - Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Sơn Điện, huyện Quan Sơn\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn; phục dựng cảnh quan, đường nội bộ, điện\r\n\n chiếu sáng, sơ đồ tour, tuyến; xây dựng nhà trưng bày...\n\n733\n\nII\n\nHỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản\r\n\n văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số\n\n4\n\n\n\n25.104\n\n1\n\nHỗ trợ đầu tư bảo tồn bản văn hóa\r\n\n truyền thống: Bản Hiêu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước\n\nXã Cổ\r\n\n Lũng, huyện Bá Thước\n\nXây\r\n\n dựng toàn bộ không gian văn hóa làng: Bảo tồn giá trị\r\n\n văn hóa vật thể (các công trình kiến trúc, các công cụ lao động, sinh hoạt...).\r\n\n Bảo tồn cảnh quan không gian văn hóa của làng, bản; Bảo tồn giá trị văn\r\n\n hóa phi vật thể (lễ hội, trò chơi, trò diễn, trang phục, nghề thủ công truyền thống, ẩm thực...)\n\n6.276\n\n2\n\nHỗ trợ đầu tư bảo tồn bản văn hóa truyền thống: Bản Suối Tút, xã Quang\r\n\n Chiểu, huyện Mường Lát\n\nXã\r\n\n Quang Chiểu, huyện Mường Lát\n\nXây\r\n\n dựng toàn bộ không gian văn hóa làng: Bảo tồn giá trị văn hóa vật thể (các\r\n\n công trình kiến trúc, các công cụ lao động, sinh hoạt...). Bảo tồn cảnh quan\r\n\n không gian văn hóa của làng, bản; Bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thể (lễ hội,\r\n\n trò chơi, trò diễn, trang phục, nghề thủ công truyền thống, ẩm thực...)\n\n6.276\n\n3\n\nHỗ trợ đầu tư bảo tồn làng văn hóa truyền thống: Làng Rọoc Răm, xã Xuân Phúc, huyện\r\n\n Như Thanh\n\nXã\r\n\n Xuân Phúc, huyện Như Thanh\n\nXây\r\n\n dựng toàn bộ không gian văn hóa làng: Bảo tồn giá trị văn hóa vật thể (các\r\n\n công trình kiến trúc, các công cụ lao động, sinh hoạt...). Bảo tồn cảnh quan\r\n\n không gian văn hóa của làng, bản; Bảo tồn giá trị văn\r\n\n hóa phi vật thể (lễ hội, trò chơi, trò diễn, trang phục, nghề thủ công truyền\r\n\n thống, ẩm thực...)\n\n6.276\n\n4\n\nHỗ trợ đầu tư bảo tồn làng văn hóa truyền thống: Làng Lập Thắng, xã Thạch Lập, huyện\r\n\n Ngọc Lặc\n\nXã\r\n\n Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc\n\nXây\r\n\n dựng toàn bộ không gian văn hóa làng: Bảo tồn giá trị văn hóa vật thể (các\r\n\n công trình kiến trúc, các công cụ lao động, sinh hoạt...). Bảo tồn cảnh quan không gian văn hóa của làng, bản; Bảo tồn giá trị văn hóa phi\r\n\n vật thể (lễ hội, trò chơi, trò diễn, trang phục, nghề thủ\r\n\n công truyền thống, ẩm thực...)\n\n6.276\n\nIII\n\nHỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt của các dân\r\n\n tộc thiểu số\n\n3\n\n\n\n37.655\n\n1\n\nHỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống\r\n\n cấp di tích Quốc gia Hang Co Phương, huyện Quan Hóa\n\nXã\r\n\n Phú Lệ, huyện Quan Hóa\n\nLàm\r\n\n đường vào di tích; xây mới nhà thờ; tu bổ khuôn viên, đường điện; tường rào,\r\n\n cấp thoát nước; nhà trưng bày, đón tiếp khách\n\n18.828\n\n2\n\nHỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống\r\n\n cấp Di tích Quốc gia đặc biệt Hang Con Moong, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thành Yên, huyện Thạch Thành\n\nXây\r\n\n dựng phòng trưng bày, bảo quản và giới thiệu về di tích\r\n\n và các di tích phụ cận phục vụ công tác quản lý và phát huy di tích di tích gắn\r\n\n với phát triển du lịch\n\n14.121\n\n3\n\nHỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống\r\n\n cấp di tích Quốc gia Lò Cao kháng chiến Hải Vân, huyện Như Thanh \n\nXã Hải\r\n\n Vân, huyện Như Thanh\n\nXây\r\n\n dựng phòng trưng bày, bảo quản và giới thiệu về di tích và các di tích phụ cận\r\n\n phục vụ công tác quản lý và phát huy di tích di tích gắn với phát\r\n\n triển du lịch\n\n4.706\n\n\n\nBiểu số 06\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 7: NỘI DUNG ĐẦU TƯ,\r\n\nNÂNG CẤP, CẢI TẠO TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nDự\r\n\n kiến vốn của Chương trình\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n29.985\n\n1\n\nTrung tâm y tế huyện Mường Lát\n\nThị\r\n\n trấn Mường Lát, huyện Mường Lát\n\nXây\r\n\n mới phòng khám bệnh đa khoa, nhà điều trị Methadol; hệ thống thu gom, xử lý\r\n\n nước thải y tế; hệ thống tường rào\n\n6.500\n\n2\n\nTrung tâm y tế huyện Quan Hóa\n\nThị\r\n\n trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa\n\nCải tạo, sửa chữa khu nhà làm việc; đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước\r\n\n thải y tế\n\n5.000\n\n3\n\nTrung tâm y tế huyện Lang Chánh\n\nThôn\r\n\n Chỏng, xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa khu nhà làm việc 3 tầng; nâng cấp hệ thống sân nền; xây dựng\r\n\n khu chẩn đoán hình ảnh, kho dược, nhà thuốc; xây mới nhà\r\n\n điều trị Methadone; hệ thống xử lý nước thải y tế\n\n7.500\n\n4\n\nTrung tâm y tế huyện Quan Sơn\n\nThị\r\n\n trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn\n\nCải tạo, sửa chữa khu nhà làm việc; hệ thống thu gom, xử lý nước thải y\r\n\n tế\n\n5.485\n\n5\n\nTrung tâm y tế huyện Bá Thước\n\nThôn\r\n\n Giổi, xã Ái Thượng, huyện Bá Thước\n\nXây\r\n\n mới nhà 3 tầng sử dụng làm phòng khám đa khoa; cải tạo, sửa chữa khu điều trị\r\n\n Methadone; hệ thống thu gom, xử lý nước thải y tế\n\n5.500\n\n\n\nPhụ biểu II.1\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2022 THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: NỘI DUNG HỖ TRỢ NHÀ Ở\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nHỗ\r\n\n trợ nhà ở\n\n(0,4\r\n\n điểm/hộ)\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nVốn phân bổ năm 2022 (làm tròn)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n13.560\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n13.560\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n2.777\n\n1.110,8\n\n13.560\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n207\n\n82,8\n\n1.000\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n187\n\n74,8\n\n920\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n144\n\n57,6\n\n720\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n384\n\n153,6\n\n1.880\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n203\n\n81,2\n\n1.000\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n267\n\n106,8\n\n1.320\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n164\n\n65,6\n\n800\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n301\n\n120,4\n\n1.480\n\n\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n205\n\n82\n\n1.000\n\n\n\n10\n\nHuyện Như Thanh\n\n256\n\n102,4\n\n1.240\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n413\n\n165,2\n\n2.000\n\n\n\n12\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n35\n\n14\n\n160\n\n\n\n13\n\nHuyện Hà Trung\n\n11\n\n4,4\n\n40\n\n\n\n\n\nPhụ biểu II.2\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 1: NỘI DUNG NƯỚC SINH\r\n\nHOẠT TẬP TRUNG NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDân\r\n\n số hưởng lợi (hộ)\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nDự\r\n\n kiến tổng mức đầu tư\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nA\n\nTổng\r\n\n số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29.998\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29.998\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n29.998\n\n29.998\n\n\n\n1\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Nàng 2, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\nBản\r\n\n Nàng 2, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\n90\n\n01 Đập\r\n\n đầu mối; bể hạ áp; 01 bể lọc; tuyến đường ống dài 4km; Bể tổng 100m3\n\n2.500\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n2\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Lớt Dồi, xã Thiên Phủ, huyện\r\n\n Quan Hóa\n\nBản Lớt Dồi, xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa\n\n135\n\n01 Đập\r\n\n đầu mối; bể tổng 100m3; 01 bể lọc; tuyến đường ống dài 1,7km;\r\n\n Bể phân phối (05 bể 10m3)\n\n2.000\n\n2.000\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n3\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Cháo, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa.\n\nBản\r\n\n Cháo, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa\n\n65\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn; 08 bể chứa nước; đường ống dẫn nước dự kiến dài 4km\n\n2.500\n\n2.500\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n4\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn.\n\nBản Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn\n\n57\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 5 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 4km\n\n3.000\n\n3.000\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n5\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Làng Cả, xã Ban Công, huyện Bá Thước.\n\nThôn\r\n\n Làng Cả, xã Ban Công, huyện Bá Thước\n\n152\n\n01 Đập\r\n\n đầu mối; 01 bể lọc; tuyến đường ống dài 1,2km; Bể phân phối (05 bể 10m3)\n\n1.400\n\n1.400\n\nXã\r\n\n KV II\n\n6\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Xắng Hằng, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh.\n\nBản\r\n\n Xắng Hằng, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh\n\n68\n\n01 Đập\r\n\n đầu mối; 01 bể lọc; 01 bể tổng; tuyến đường ống dài 4km;\r\n\n Bể phân phối (06 bể)\n\n3.000\n\n3.000\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n7\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n bản Peo, xã Yên Thắng, huyện\r\n\n Lang Chánh.\n\nBản\r\n\n Peo, xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh\n\n87\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 10 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến\r\n\n dài 3km.\n\n2.600\n\n2.600\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n8\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Ngọc Trà, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân.\n\nKhu\r\n\n trung tâm thôn Ngọc Trà, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân\n\n100\n\n01 Đập\r\n\n đầu mối; 01 bể lọc; tuyến đường ống dài 1,6km; Bể phân phối (02 bể)\n\n1.700\n\n1.700\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n9\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Xương, xã Xuân Thắng, huyện Thường Xuân.\n\nKhu\r\n\n trung tâm Thôn Xương, xã Xuân Thắng, huyện Thường Xuân\n\n90\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 3 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 2km\n\n2.298\n\n2.298\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\n10\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Ná Cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân.\n\nThôn\r\n\n Ná Cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân\n\n110\n\nĐập\r\n\n đầu nguồn, 05 Bể chứa; chiều dài đường ống 7 km\n\n4.000\n\n4.000\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n11\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân.\n\nThôn\r\n\n Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân\n\n110\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 7 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến\r\n\n dài 2km\n\n2.200\n\n2.200\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n12\n\nCông trình nước sinh hoạt tập trung\r\n\n thôn Thanh Xuân, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh.\n\nThôn\r\n\n Thanh Xuân, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh\n\n146\n\nXây\r\n\n đập đầu nguồn, 4 bể chứa nước, đường ống dẫn nước dự kiến dài 2 km\n\n2.800\n\n2.800\n\nThôn\r\n\n thuộc xã KV III\n\n\n\nPhụ biểu II.3\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2022\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN\r\n\nTHIẾT\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nDự\r\n\n kiến quy mô dự án\n\nSố điểm\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n13.966\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n13.966\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n77.591\n\n776\n\n13.966\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n37.691\n\n377\n\n6.784\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n10.800\n\n108\n\n1.944\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n24.300\n\n243\n\n4.374\n\n\n\n4\n\nHuyện Lang Chánh\n\n4.800\n\n48\n\n864\n\n\n\n\n\nPhụ biểu II.4\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP,\r\n\nBỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nHình\r\n\n thức sắp xếp dân cư (TT, XG, TC)\n\nQuy\r\n\n mô (hộ)\n\nDiện\r\n\n tích dự kiến (Ha)\n\nDự\r\n\n kiến tổng mức đầu tư\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.966\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.966\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n\n\n\n\n259\n\n2\n\n77.591\n\n13.966\n\n1\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân bản Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\nBản\r\n\n Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\nTT\n\n126\n\n2\n\n37.691\n\n6.784\n\n2\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân bản Sạy, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa\n\nĐồi\r\n\n Pưa Cao Pai Khụ, bản Sạy, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa\n\nTT\n\n36\n\n1\n\n10.800\n\n1.944\n\n3\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân\r\n\n bản Mìn và bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn\n\nKhu\r\n\n Pom Dụng, bản Mìn và bản Luốc Lầu,\r\n\n xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn\n\nTT\n\n81\n\n5,2\n\n24.300\n\n4.374\n\n4\n\nSắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân\r\n\n Khu Muống, thôn Chiềng Lằn, xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh\n\nTổ 1, thôn Pọong, xã Giao Thiện, huyện Lang\r\n\n Chánh\n\nTT\n\n16\n\n0,8\n\n4.800\n\n864\n\n\n\nPhụ biểu II.5\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2022\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN 4: TIỂU DỰ ÁN 1: HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ, THÔN BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ\r\n\nKHĂN\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nXã KVIII (100 điểm)\n\nTrong đó:\n\nXã ATK\r\n\n (I, II) (90 điểm)\n\nThôn ĐBKK (15 điểm)\n\nTỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK (0,3 điểm)\n\nSố km đường cứng hóa (16 điểm)\n\nTrạm y tế cải tạo (8 điểm)\n\nChợ xây mới (44 điểm)\n\nChợ cải tạo (8 điểm)\n\nĐiểm số\n\nVốn phân bổ năm 2022\n\nKV III ATK (10 điểm)\n\nKV III BG (10 điểm)\n\nXã, thôn\r\n\n ĐBKK\n\nSố km đường cứng hóa\n\nTrạm y tế cải tạo\n\nChợ xây mới\n\nChợ cải tạo\n\nHỗ trợ cho các xã, thôn\r\n\n ĐBKK\n\nCứng hóa đường giao thông\n\nTrạm y tế\r\n\n cải tạo\n\nChợ xây mới\n\nChợ cải tạo\n\nTổng kinh phí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\nA\n\nTổng số\r\n\n vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77.754\n\n22.400\n\n4.578\n\n4.196\n\n2.305\n\n111.233\n\nB\n\nTổng số\r\n\n vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111.233\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n20\n\n2\n\n9\n\n3\n\n173\n\n164,58\n\n14\n\n6\n\n1\n\n5\n\n5024,37\n\n224\n\n48\n\n44\n\n40\n\n77.754\n\n22.400\n\n4.578\n\n4.196\n\n2.305\n\n111.233\n\n1\n\nHuyện Mường\r\n\n Lát\n\n8\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n45,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n883,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.675\n\n2\n\nHuyện Quan\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n525,00\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n8.125\n\n\n\n763\n\n\n\n\n\n8.888\n\n3\n\nHuyện Quan\r\n\n Sơn\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n9\n\n21,26\n\n3,5\n\n\n\n\n\n\n\n361,38\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n5.592\n\n5.600\n\n\n\n\n\n\n\n11.192\n\n4\n\nHuyện Bá\r\n\n Thước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n23,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n767,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.872\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.872\n\n5\n\nHuyện Lang\r\n\n Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n16,30\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n314,89\n\n48\n\n8\n\n\n\n\n\n4.873\n\n4.800\n\n763\n\n\n\n\n\n10.436\n\n6\n\nHuyện Ngọc\r\n\n Lặc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n2,5\n\n2\n\n\n\n2\n\n165,00\n\n40\n\n16\n\n\n\n16\n\n2.553\n\n4.000\n\n1.526\n\n\n\n922\n\n9.001\n\n7\n\nHuyện Cẩm\r\n\n Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.196\n\n\n\n4.196\n\n8\n\nHuyện Thường\r\n\n Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\n15\n\n20,98\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n601,29\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n9.305\n\n\n\n\n\n\n\n461\n\n9.766\n\n9\n\nHuyện Như\r\n\n Xuân\n\n5\n\n2\n\n\n\n\n\n8\n\n17,81\n\n3\n\n2\n\n\n\n1\n\n645,34\n\n48\n\n16\n\n\n\n8\n\n9.987\n\n4.800\n\n1.526\n\n\n\n461\n\n16.774\n\n10\n\nHuyện Như\r\n\n Thanh\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n18,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n385,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.968\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.968\n\n11\n\nHuyện Thạch\r\n\n Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\n300,00\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n4.643\n\n3.200\n\n\n\n\n\n461\n\n8.304\n\n12\n\nHuyện Triệu\r\n\n Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n929\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n929\n\n13\n\nThị xã Nghi\r\n\n Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n232\n\n\n\nPhụ biểu II.6\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 4: TIỂU DỰ ÁN 1: NỘI DUNG\r\n\nĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP, CẢI TẠO TRẠM Y TẾ XÃ NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n4.578\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n4.578\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n\n\n\n\n4.578\n\n1\n\nTrạm y tế xã Phú Xuân, huyện Quan\r\n\n Hóa\n\nBản\r\n\n Éo, xã Phú Xuân, huyện Quan hóa\n\nSửa\r\n\n chữa 3 phòng khám bệnh\n\n763\n\n2\n\nTrạm y tế xã Yên Khương, huyện Lang\r\n\n Chánh\n\nBản\r\n\n Bôn, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh\n\nXây\r\n\n nhà vệ sinh bệnh nhân, sửa chữa nhà công vụ (04 phòng), bếp ăn\n\n763\n\n3\n\nTrạm Y tế xã Tân Bình, huyện Như Xuân\n\nThôn\r\n\n Tân Sơn, xã Tân Bình, huyện Như Xuân\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp 6 phòng khám bệnh\n\n763\n\n4\n\nTrạm y tế xã Thanh Phong, huyện Như\r\n\n Xuân\n\nThôn\r\n\n Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân\n\nSửa\r\n\n chữa trạm y tế và công trình phụ trợ\n\n763\n\n5\n\nTrạm Y tế xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc\n\nThôn\r\n\n Liên Cơ, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc\r\n\n Lặc\n\nSửa chữa\r\n\n các công trình phụ trợ\n\n763\n\n6\n\nTrạm Y tế xã Thạch Lập, huyện Ngọc\r\n\n Lặc\n\nLàng\r\n\n Tân Thành, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc\n\nNhà\r\n\n kho và công trình phụ trợ\n\n763\n\n\n\nPhụ biểu II.7\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 4: TIỂU DỰ ÁN 1: NỘI\r\n\nDUNG CỨNG HÓA GIAO THÔNG LIÊN XÃ CHƯA ĐƯỢC KIÊN CỐ HÓA NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n22.400\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n22.400\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n\n\n14\n\n22.400\n\n1\n\nĐường liên xã từ km 56, Quốc lộ 217\r\n\n (đường vào bản Xa Mang), xã Sơn\r\n\n Điện - bản Pa, xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Sơn Điện, xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn\n\n3,5\n\n5.600\n\n2\n\nĐường giao thông từ thôn Chiềng Khạt,\r\n\n xã Đồng Lương - thôn Tân Tiến, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh\n\nXã Đồng\r\n\n Lương, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh\n\n3\n\n4.800\n\n3\n\nĐường giao thông từ thôn Cốc, xã\r\n\n Phùng Minh - làng Trạc, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\nXã Phùng\r\n\n Minh, xã Phúc Thịnh, huyên Ngọc Lặc\n\n2,5\n\n4.000\n\n4\n\nĐường giao thông từ thôn Đồng\r\n\n Thành, xã Thành Yên - thôn Đồng Luật, xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thành Yên, xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành\n\n2\n\n3.200\n\n5\n\nĐường giao thông từ thôn Thanh Tiến,\r\n\n xã Thanh Xuân - thôn Đồng Sán,\r\n\n xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thanh Xuân, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân\n\n3\n\n4.800\n\n\n\nPhụ biểu II.8\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 4: TIỂU DỰ ÁN 1: NỘI\r\n\nDUNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP CHỢ NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n6.501\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n6.501\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n\n\n\n\n6.501\n\n1\n\nXây mới chợ Cẩm\r\n\n Phú, xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy\n\nXã Cẩm\r\n\n Phú, huyện Cẩm Thủy\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n4.196\n\n2\n\nSửa chữa chợ Đồng Thịnh, xã Đồng Thịnh,\r\n\n huyện Ngọc Lặc\n\nXã Đồng\r\n\n Thịnh, huyện Ngọc Lặc\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n461\n\n3\n\nSửa chữa chợ Thạch Lập, xã Thạch Lập,\r\n\n huyện Ngọc Lặc\n\nXã Thạch\r\n\n Lập, huyện Ngọc Lặc\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n461\n\n4\n\nSửa chữa chợ Thành Vinh, xã Thành\r\n\n Vinh, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thành Vinh, huyện Thạch Thành\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n461\n\n5\n\nSửa chữa chợ Bát Mọt, xã Bát Mọt,\r\n\n huyện Thường Xuân\n\nXã\r\n\n Bát Mọt, huyện Thường Xuân\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n461\n\n6\n\nSửa chữa chợ Thượng Ninh, xã Thượng\r\n\n Ninh, huyện Như Xuân\n\nXã\r\n\n Thượng Ninh, huyện Như Xuân\n\nChợ\r\n\n hạng 3\n\n461\n\n\n\nPhụ biểu II.9\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 5: TIỂU DỰ ÁN 1: ĐỔI MỚI\r\n\nHOẠT ĐỘNG, CỦNG CỐ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG\r\n\nDÂN TỘC BÁN TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ HỌC SINH Ở BÁN TRÚ NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nQuy\r\n\n mô đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến tổng mức vốn đầu tư\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n44.755\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n44.755\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n16.106\n\n7.239\n\n1\n\nTrường THPT Dân tộc Nội trú tỉnh Thanh Hóa, hạng mục: Xây mới nhà ở học sinh,\r\n\n phòng quản lý học sinh và các công trình phụ trợ\n\nPhường\r\n\n Đông Sơn, Thành phố Thanh Hóa\n\nXây\r\n\n mới nhà ở học sinh, nhà quản lý học sinh và các công trình phụ trợ\n\n16.106\n\n7.239\n\nII\n\nCấp huyện\n\n\n\n\n\n83.475\n\n37.516\n\n1\n\nTrường THCS Dân tộc Bán trú Mường\r\n\n Lý, huyện Mường Lát\n\nBản\r\n\n Nàng I, xã Mường Lý, huyện Mường Lát\n\nXây\r\n\n mới phòng học bộ môn; nhà bán trú; công trình vệ sinh và các công trình phụ\r\n\n trợ\n\n14.806\n\n6.654\n\n2\n\nTrường THCS Dân tộc Nội trú huyện\r\n\n Quan Hóa\n\nThị\r\n\n trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo phòng bộ môn; nâng cấp nhà ở nội trú, phòng quản lý học sinh;\r\n\n nhà kho lương thực và công trình phụ trợ\n\n9.408\n\n4.228\n\n3\n\nTrường THCS Dân tộc Bán trú Sơn Thủy,\r\n\n huyện Quan Sơn\n\nXã\r\n\n Sơn Thủy, huyện Quan Sơn\n\nXây\r\n\n mới phòng bộ môn; nhà công vụ giáo viên; cải tạo nhà lớp học; bổ sung, nâng cấp\r\n\n các công trình phụ trợ khác.\n\n6.836\n\n3.073\n\n4\n\nTrường THCS Dân tộc Nội trú huyện\r\n\n Bá Thước\n\nPhố\r\n\n 4, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước\n\nXây\r\n\n mới bổ sung nhà ở nội trú, phòng QLHS, công trình phụ trợ; nhà kho chứa lương\r\n\n thực; công trình nước sạch.\n\n4.566\n\n2.052\n\n5\n\nTrường THCS Dân tộc Nội trú, huyện\r\n\n Lang Chánh\n\nThị\r\n\n trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh\n\nXây\r\n\n mới bổ sung nhà nội trú; nhà ăn + bếp ăn; nâng cấp, cải tạo nhà ở nội trú cho\r\n\n học sinh; công trình phụ trợ; nhà kho chứa lương thực, sửa chữa công trình\r\n\n nhà vệ sinh.\n\n10.544\n\n4.739\n\n6\n\nTrường THCS Dân tộc Nội trú huyện\r\n\n Ngọc Lặc\n\nXã\r\n\n Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc\n\nXây\r\n\n mới bổ sung nhà ở nội trú cho học sinh; xây mới phòng học bộ môn; nâng cấp\r\n\n nhà ở nội trú học sinh; công trình phụ trợ\n\n7.808\n\n3.509\n\n7\n\nTrường THCS Dân tộc Nội trú huyện Cẩm\r\n\n Thủy\n\nTổ\r\n\n dân phố Tân An, thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy\n\nNhà\r\n\n ăn + nhà bếp; cải tạo, nâng cấp phòng ăn thành phòng ở học sinh, phòng quản\r\n\n lý học sinh; nhà kho chứa lương thực; công trình phụ trợ và cải tạo, nâng cấp\r\n\n phòng học, sửa chữa hệ thống nước sạch.\n\n5.269\n\n2.368\n\n8\n\nTrường THCS Dân tộc Bán trú Xuân Lẹ,\r\n\n huyện Thường Xuân\n\nXã\r\n\n Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân\n\nXây\r\n\n mới phòng học bộ môn, sửa chữa hệ thống cấp nước; nhà ăn + bếp ăn; kho chứa\r\n\n lương thực, công trình phụ trợ; nâng cấp, sửa chữa khu nhà bán trú học sinh.\n\n5.255\n\n2.362\n\n9\n\nTrường THCS Dân tộc Nội trú Như\r\n\n Xuân, huyện Như Xuân\n\nThị\r\n\n trấn Yên Cát, huyện Như Xuân\n\nNâng\r\n\n cấp nhà ở nội trú học sinh, phòng quản lý học sinh, sửa chữa công trình vệ sinh;\r\n\n nhà công vụ giáo viên; công trình phụ trợ.\n\n5.533\n\n2.487\n\n10\n\nTrường THCS Dân tộc Bán trú Thanh\r\n\n Tân, huyện Như Thanh\n\nXã\r\n\n Thanh Tân, huyện Như Thanh\n\nXây\r\n\n mới nhà bộ môn, phòng quản lý học sinh; sửa chữa hệ thống cấp nước sạch, sửa\r\n\n chữa công trình vệ sinh; nhà kho chứa lương thực; công trình phụ trợ.\n\n5.247\n\n2.358\n\n11\n\nTrường THCS Dân\r\n\n tộc Nội trú huyện Thạch Thành\n\nKhu\r\n\n phố 1, TT Kim Tân, huyện Thạch Thành\n\nXây\r\n\n mới nhà ăn + nhà bếp (2 tầng); nâng\r\n\n cấp, sửa chữa phòng ăn thành phòng ở học sinh (4 phòng); sửa chữa phòng bộ\r\n\n môn (4 phòng); xây mới khu vệ sinh, công trình phụ trợ; nhà kho chứa lương thực;\r\n\n nhà công vụ giáo viên.\n\n8.204\n\n3.686\n\n\n\nPhụ biểu II.10\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2022\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA\r\n\nCÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nMục\r\n\n tiêu các nhiệm vụ (NV)\n\nTổng\r\n\n điểm\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\nNV\r\n\n 10\n\n(7 điểm)\n\nNV\r\n\n 15\n\n(60 điểm)\n\nNV\r\n\n 17.1\n\n(60 điểm)\n\nNV\r\n\n 18.1\n\n(2 điểm)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.196\n\nB\n\nTổng số phân bổ vốn đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.196\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n1\n\n1\n\n2\n\n7\n\n201\n\n17.196\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n171\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n62\n\n5.304\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n171\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n62\n\n5.304\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n171\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n600\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHuyện Như Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n171\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n62\n\n5.304\n\n\n\nPhụ biểu II.11\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY\r\n\nGIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN\r\n\nDU LỊCH NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô công trình\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n17.196\n\nI\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến\r\n\n du lịch tiêu biểu vùng đồng bào DTTS và miền núi\n\n\n\n\n\n600\n\n1\n\nHỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng\r\n\n Bản Mạ - Thường Xuân, huyện Thường\r\n\n Xuân\n\nHuyện\r\n\n Thường Xuân\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn; phục dựng cảnh quan, đường dạo nội bộ, điện\r\n\n chiếu sáng, sơ đồ tour, tuyến; xây dựng nhà trưng bày...\n\n600\n\nII\n\nHỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền\r\n\n thống tiêu biểu\n\n\n\n\n\n5.133\n\n1\n\nBảo tồn văn hóa truyền thống bản Hiêu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước\n\nHuyện\r\n\n Bá Thước\n\nXây\r\n\n dựng toàn bộ không gian văn hóa làng: Bảo tồn giá trị\r\n\n văn hóa vật thể (các công trình kiến trúc, các công cụ\r\n\n lao động, sinh hoạt...). Bảo tồn cảnh quan không gian văn hóa của làng, bản;\r\n\n Bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thể (lễ hội, trò chơi, trò diễn, trang phục, nghề thủ công truyền thống, ẩm thực...)\n\n5.133\n\nIII\n\nTu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp\r\n\n di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân\r\n\n tộc thiểu số\n\n\n\n\n\n10.266\n\n1\n\nHang Co Phương bản Sại, xã Phú Lệ,\r\n\n huyện Quan Hóa\n\nHuyện\r\n\n Quan Hóa\n\nLàm\r\n\n đường vào di tích; xây mới nhà thờ; tu bổ khuôn viên, đường điện; tường rào cấp\r\n\n thoát nước; xây dựng nhà trưng bày, đón tiếp khách\n\n5.133\n\n2\n\nHang Con Moong thôn Thành Trung, xã\r\n\n Thành Yên, huyện Thạch Thành\n\nXã\r\n\n Thành Yên, huyện Thạch Thành\n\nXây\r\n\n dựng phòng trưng bày, bảo quản và giới thiệu về di tích và các di tích phụ cận\r\n\n phục vụ công tác quản lý và phát huy di tích di tích gắn\r\n\n với phát triển du lịch\n\n5.133\n\nIV\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế\r\n\n văn hóa, thể thao thôn các địa phương\n\n\n\n\n\n1.198\n\n1\n\nCải tạo, sửa chữa nhà văn hóa - khu\r\n\n thể thao bản Bàn, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát\n\nBản Bàn, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa\n\n171\n\n2\n\nCải tạo, sửa chữa nhà văn hóa - khu\r\n\n thể thao bản Bó, xã Hiền Chung,\r\n\n huyện Quan Hóa\n\nBản Bó, xã Hiền Chung, Huyện Quan Hóa\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa\n\n171\n\n3\n\nCải tạo, sửa chữa nhà văn hóa - khu\r\n\n thể thao Khu 2, thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn\n\nKhu\r\n\n 2, thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn\n\nCải tạo,\r\n\n sửa chữa\n\n171\n\n4\n\nCải tạo, sửa chữa nhà văn hóa - khu\r\n\n thể thao Thôn Nông Cống, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước\n\nThôn\r\n\n Nông Cống, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa\n\n171\n\n5\n\nCải tạo, sửa chữa nhà văn hóa - khu thể thao Thôn Minh Nguyên, xã Minh\r\n\n Sơn, huyện Ngọc Lặc\n\nThôn\r\n\n Minh Nguyên, xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa\n\n171\n\n6\n\nCải tạo, sửa chữa nhà văn hóa - khu\r\n\n thể thao Thôn Tân Hùng, xã Thanh Tân, huyện Như Thanh\n\nThôn\r\n\n Tân Hùng, xã Thanh Tân, huyện Như Thanh\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa\n\n171\n\n7\n\nCải tạo, sửa chữa nhà văn hóa - khu\r\n\n thể thao thôn Thành Tân, xã Thành Yên, huyện Thạch Thành\n\nThôn\r\n\n Thành Tân, xã Thành Yên, huyện Thạch Thành\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa\n\n171\n\n\n\nPhụ biểu II.12\n\nDANH MỤC DỰ ÁN 7: NỘI DUNG ĐẦU TƯ,\r\n\nNÂNG CẤP, CẢI TẠO TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nĐịa\r\n\n điểm đầu tư\n\nDự\r\n\n kiến quy mô\n\nDự\r\n\n kiến tổng mức đầu tư\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n19.000\n\n5.397\n\n1\n\nTrung tâm y tế huyện Mường Lát\n\nKhu\r\n\n 3, Thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát\n\nXây\r\n\n mới phòng khám bệnh đa khoa, nhà điều trị Methadol; hệ thống thu gom, xử lý\r\n\n nước thải y tế; hệ thống tường rào\n\n6.500\n\n1.799\n\n2\n\nTrung tâm y tế huyện Quan Hóa\n\nKhu\r\n\n 4, Thị trấn Quan Hóa, huyện Quan Hóa\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa khu nhà làm việc; hệ thống thu gom, xử lý nước thải y tế\n\n5.000\n\n1.799\n\n3\n\nTrung tâm y tế huyện Lang Chánh\n\nThôn\r\n\n Chỏng, xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh\n\nCải tạo,\r\n\n sửa chữa khu nhà làm việc 3 tầng; nâng cấp hệ thống sân nền; xây dựng khu chẩn\r\n\n đoán hình ảnh, kho dược, nhà thuốc; xây mới nhà điều trị\r\n\n Methadone; hệ thống xử lý nước thải y tế\n\n7.500\n\n1.799\n\n\n\nPhụ biểu II.13\n\nPHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2022 THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN 10: TIỂU DỰ ÁN 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ\r\n\n- XÃ HỘI VÀ ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nVốn\r\n\n giao năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n2.003\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n2.003\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n2.003\n\nCăn\r\n\n cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh xây dựng\r\n\n kế hoạch phân bổ vốn chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n\n\nPhụ biểu III.1\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH\r\n\nHOẠT\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nHuyện\n\nHỗ\r\n\n trợ chuyển đổi nghề\n\nHỗ\r\n\n trợ nước phân tán\n\nTổng\r\n\n điểm dự án\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nNhu\r\n\n cầu chuyển đổi nghề (hộ)\n\nMua\r\n\n sắm máy móc, nông cụ\n\nSố\r\n\n hộ có nhu cầu học nghề\n\nMua\r\n\n sắm máy móc, nông cụ\n\nSố\r\n\n hộ có nhu cầu học nghề\n\nHỗ\r\n\n trợ nước phân tán\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nSố hộ\n\nSố\r\n\n điểm (0,1 điểm/hộ)\n\nSố hộ\n\nSố\r\n\n điểm (0,1 điểm/hộ)\n\nSố hộ\n\nSố\r\n\n điểm (0,03 điểm/hộ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\r\n\n 633\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\r\n\n 633\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n3\r\n\n 170\n\n2\r\n\n 468\n\n242\n\n702\n\n70\n\n8\r\n\n 657\n\n260\n\n571\n\n7\r\n\n 030\n\n2\r\n\n 043\n\n7\r\n\n 560\n\n16\r\n\n 633\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n231\n\n231\n\n23\n\n\n\n\n\n1 098\n\n33\n\n56\n\n672\n\n\n\n959\n\n1 631\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n53\n\n53\n\n\n\n\n\n\n\n424\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n370\n\n370\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n339\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n296\n\n296\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n275\n\n275\n\n28\n\n\n\n\n\n1 421\n\n43\n\n70\n\n800\n\n\n\n1 241\n\n2 041\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n180\n\n\n\n\n\n180\n\n18\n\n220\n\n7\n\n25\n\n\n\n524\n\n192\n\n716\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n636\n\n214\n\n21\n\n422\n\n42\n\n370\n\n11\n\n75\n\n623\n\n1 228\n\n323\n\n2 174\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n354\n\n300\n\n30\n\n54\n\n5\n\n1 200\n\n36\n\n71\n\n873\n\n157\n\n1048\n\n2 078\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n120\n\n120\n\n12\n\n\n\n\n\n1 138\n\n34\n\n46\n\n349\n\n\n\n994\n\n1 343\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n117\n\n117\n\n12\n\n\n\n\n\n339\n\n10\n\n22\n\n341\n\n\n\n296\n\n637\n\n10\n\nHuyện Như\r\n\n Thanh\n\n381\n\n381\n\n38\n\n\n\n\n\n809\n\n24\n\n62\n\n1 109\n\n\n\n706\n\n1 816\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n762\n\n762\n\n76\n\n\n\n\n\n1 190\n\n36\n\n112\n\n2 218\n\n\n\n1 039\n\n3 257\n\n12\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n2\n\n2\n\n10\n\n\n\n51\n\n51\n\n13\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n26\n\n4\n\n\n\n22\n\n2\n\n21\n\n1\n\n3\n\n12\n\n64\n\n18\n\n94\n\n14\n\nHuyện Hà Trung\n\n11\n\n11\n\n1\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n1\n\n32\n\n\n\n10\n\n42\n\n15\n\nHuyện Yên Định\n\n24\n\n\n\n\n\n24\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n70\n\n\n\n70\n\n16\n\nHuyện Vĩnh Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n17\n\n17\n\n\n\nPhụ biểu III.2\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM\r\n\n2022 THỰC HIỆN DỰ ÁN 3: TIỂU DỰ ÁN 1: PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG\r\n\nGẮN VỚI BẢO VỆ RỪNG VÀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI DÂN\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nDiện\r\n\n tích hỗ trợ khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng\n\nTổng\r\n\n số điểm\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\nRừng\r\n\n đặc dụng (ha) (0,004 điểm/ha)\n\nRừng\r\n\n phòng họ (ha) (0,004 điểm/ha)\n\nRừng\r\n\n sản xuất là rừng tự nhiên (ha) (0,004 điểm/ha)\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ bảo vệ rừng, hỗ trợ khoán bảo vệ rừng\n\nKinh\r\n\n phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu (7% tổng kinh\r\n\n phí hỗ trợ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\r\n\n 214\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n27\r\n\n 385\n\n43\r\n\n 995\n\n47\r\n\n 258\n\n475\n\n32\r\n\n 214\n\n30\r\n\n 134\n\n2\r\n\n 080\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n27\r\n\n 385\n\n8\r\n\n 847\n\n3\r\n\n 603\n\n159\n\n10\r\n\n 817\n\n10\r\n\n 119\n\n698\n\n\n\n1\n\nBan QLRPH Mường Lát\n\n\n\n2 342\n\n788\n\n13\n\n850\n\n795\n\n55\n\n\n\n2\n\nBan QLRPH Quan Sơn\n\n\n\n2 072\n\n1 051\n\n12\n\n848\n\n793\n\n55\n\n\n\n3\n\nBan QLRPH Thường Xuân\n\n\n\n1 384\n\n\n\n6\n\n376\n\n352\n\n24\n\n\n\n4\n\nBan QLRPH Như Thanh\n\n\n\n3 048\n\n\n\n12\n\n828\n\n774\n\n54\n\n\n\n5\n\nBQL VQG Bến En\n\n3 041\n\n\n\n\n\n12\n\n826\n\n773\n\n53\n\n\n\n6\n\nBQL Khu BTTT Pù Hu\n\n14 775\n\n\n\n1 763\n\n66\n\n4 491\n\n4 201\n\n290\n\n\n\n7\n\nBQL Khu BTTN Pù Luông\n\n5 042\n\n\n\n\n\n20\n\n1 369\n\n1 281\n\n88\n\n\n\n8\n\nBQL Khu BTTN Xuân Liên\n\n3 881\n\n\n\n\n\n16\n\n1 054\n\n986\n\n68\n\n\n\n9\n\nChi cục Kiểm lâm (Khu bảo tồn loài\r\n\n hạt trần quý, hiếm Nam Động)\n\n645\n\n\n\n\n\n3\n\n175\n\n164\n\n11\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n\n\n35\r\n\n 148\n\n43\r\n\n 655\n\n315\n\n21\r\n\n 397\n\n20\r\n\n 015\n\n1\r\n\n 382\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n\n\n6 056\n\n7 386\n\n54\n\n3 650\n\n3 414\n\n236\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan hóa\n\n\n\n7 691\n\n8 784\n\n66\n\n4 473\n\n4 184\n\n289\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n\n\n5 650\n\n9 308\n\n60\n\n4 061\n\n3 799\n\n262\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n\n\n1 918\n\n5 095\n\n28\n\n1 904\n\n1 781\n\n123\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n\n\n3 525\n\n6 868\n\n42\n\n2 822\n\n2 640\n\n182\n\n\n\n6\n\nHuyện Thường Xuân\n\n\n\n7 143\n\n2 052\n\n37\n\n2 497\n\n2 336\n\n161\n\n\n\n7\n\nHuyện Như Xuân\n\n\n\n3 007\n\n4 163\n\n29\n\n1 947\n\n1 821\n\n126\n\n\n\n8\n\nHuyện Thạch Thành\n\n\n\n160\n\n\n\n1\n\n43\n\n40\n\n3\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.3\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 3: TIỂU DỰ ÁN 2: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ, VÙNG\r\n\nTRỒNG DƯỢC LIỆU QUÝ, THÚC ĐẨY KHỞI SỰ KINH DOANH, KHỞI NGHIỆP VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ\r\n\nVÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nVốn phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n13\r\n\n 783\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n13\r\n\n 783\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n13 783\n\nCăn\r\n\n cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và Đề án phát triển các mô hình cây trồng, vật\r\n\n nuôi, dược liệu, sản phẩm có lợi thế khu vực miền núi tỉnh\r\n\n Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025 (được phê duyệt), Ban Dân tộc tỉnh xây dựng kế hoạch phân bổ vốn chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\n duyệt\n\n\n\nPhụ biểu III.4\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 4: TIỂU DỰ ÁN 1: ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI\r\n\nSỐNG TRONG VUNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nXã KVIII (09 điểm/ xã)\n\nTrong đó:\n\nXã ATK (I, II) (8 điểm/xã)\n\nThôn ĐBKK (1,8 điểm/thôn)\n\nTỷ lệ hộ nghèo của xã\r\n\n ĐBKK (0,03 điểm/1%)\n\nHỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo\r\n\n (2,5 điểm/trạm)\n\nĐiểm số\n\nVốn phân bổ năm 2022\n\nGhi chú\n\nKV III ATK (01 điểm/xã)\n\nKV III BG (01 điểm/xã)\n\nCác xã, thôn ĐBKK\n\nHỗ trợ trang thiết bị trạm y tế\n\nTổng kinh phí\n\nCác xã, thôn ĐBKK\n\nHỗ trợ trang thiết bị trạm y tế\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\nA\n\nTổng số\r\n\n vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6 075\n\n5 907\n\n168\n\n\n\nB\n\nTổng số\r\n\n vốn giao đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6 075\n\n5 907\n\n168\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n20\n\n2\n\n9\n\n3\n\n173\n\n165\n\n6\n\n526\n\n15\n\n6 075\n\n5 907\n\n168\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường\r\n\n Lát\n\n8\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n46\n\n\n\n79\n\n\n\n887\n\n887\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n1\n\n63\n\n2,5\n\n735\n\n707\n\n28\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan\r\n\n Sơn\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n9\n\n21\n\n\n\n36\n\n\n\n406\n\n406\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá\r\n\n Thước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n24\n\n\n\n88\n\n\n\n990\n\n990\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang\r\n\n Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n16\n\n1\n\n34\n\n2,5\n\n412\n\n384\n\n28\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc\r\n\n Lặc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n2\n\n20\n\n5\n\n278\n\n222\n\n56\n\n\n\n7\n\nHuyện Thường\r\n\n Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\n15\n\n21\n\n\n\n60\n\n\n\n673\n\n673\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Như\r\n\n Xuân\n\n5\n\n2\n\n\n\n\n\n8\n\n18\n\n2\n\n61\n\n5\n\n745\n\n689\n\n56\n\n\n\n9\n\nHuyện Như\r\n\n Thanh\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n19\n\n\n\n40\n\n\n\n444\n\n444\n\n\n\n\n\n10\n\nHuyện Thạch\r\n\n Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n36\n\n\n\n404\n\n404\n\n\n\n\n\n11\n\nHuyện Triệu\r\n\n Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n81\n\n81\n\n\n\n\n\n12\n\nThị xã Nghi\r\n\n Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.5\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 5: TIỂU DỰ ÁN 1\n\nNỘI DUNG XÓA MÙ CHỮ CHO NGƯỜI DÂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN\r\n\nTỘC THIỂU SỐ\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n13.\r\n\n 071\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n13.\r\n\n 071\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n13.\r\n\n 071\n\nCăn\r\n\n cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhu cầu thực tế của các huyện, Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch phân bổ vốn chi tiết trình cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt\n\n\n\nPhụ biểu III.6\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM\r\n\n2022 THỰC HIỆN DỰ ÁN 5: TIỂU DỰ ÁN 2: BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC, ĐÀO TẠO DỰ BỊ\r\n\nĐẠI HỌC, ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU\r\n\nSỐ\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n6.\r\n\n 708\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n6.\r\n\n 708\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n6. 708\n\nCăn cứ\r\n\n hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và nhu cầu thực tế của các huyện, Ban Dân tộc tỉnh xây dựng kế hoạch phân bổ vốn chi tiết\r\n\n trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n\n\nPhụ biểu III.7\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 5: TIỂU DỰ ÁN 3: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT\r\n\nVIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nNhu\r\n\n cầu đào tạo (học viên)\n\n(0,035\r\n\n điểm/HV)\n\nĐiểm\r\n\n số\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n39\r\n\n 992\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn giao đợt này\n\n\n\n\n\n39\r\n\n 992\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh (2,5% tổng số vốn TW\r\n\n phân bổ)\n\n\n\n\n\n1\r\n\n 000\n\n\n\n1\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n1 000\n\n\n\nII\n\nCấp huyện (97,5% tổng số vốn TW\r\n\n phân bổ)\n\n\n\n390\n\n38\r\n\n 992\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n723\n\n25\n\n2 531\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n815\n\n29\n\n2 853\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n821\n\n29\n\n2 874\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n908\n\n32\n\n3 178\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n1 116\n\n39\n\n3 906\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n1 296\n\n45\n\n4 536\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n1 005\n\n35\n\n3 518\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n908\n\n32\n\n3 178\n\n\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n927\n\n32\n\n3 245\n\n\n\n10\n\nHuyện Như Thanh\n\n1 268\n\n44\n\n4 438\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n1 353\n\n47\n\n4 735\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.8\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN 5: TIỂU DỰ ÁN 4: ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CỘNG ĐỒNG VÀ CÁN BỘ TRIỂN\r\n\nKHAI CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n2.\r\n\n 759\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n2.\r\n\n 759\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n2. 759\n\nCăn\r\n\n cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và nhu cầu thực tế của các huyện, Ban Dân tộc\r\n\n tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trình cấp có\r\n\n thẩm quyền phê duyệt\n\n\n\nPhụ biểu III.9\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC\r\n\nDÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nMục tiêu các nhiệm vụ (NV) thành phần của Dự án 6\n\nTổng số điểm\n\nVốn phân bổ năm 2022\n\nNV 3 (3,5 điểm/nv)\n\nNV 4 (0,6 điểm/nv)\n\nNV 6 (3,5 điểm/nv)\n\nNV 7 (3,5 điểm/nv)\n\nNV 8 (02 điểm/nv)\n\nNV 9 (0,5 điểm/nv)\n\nNV 13.1 (03 điểm/nv)\n\nNV 16 (0,3 điểm/nv)\n\nNV 17.2 (05 điểm/nv)\n\nNV 18.2 (0,3 điểm/nv)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nA\n\nTổng số\r\n\n vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4 750\n\nB\n\nTổng số\r\n\n phân bổ vốn đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4 750\n\nI\n\nCấp tỉnh\r\n\n (20% tổng số vốn TW phân bổ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n1\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\nII\n\nCấp huyện\r\n\n (80% tổng số vốn TW phân bổ)\n\n1\n\n12\n\n1\n\n1\n\n1\n\n22\n\n1\n\n5\n\n1\n\n7\n\n42,3\n\n3 800\n\n1\n\nHuyện Mường\r\n\n Lát\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n3\n\n\n\n1\n\n3,4\n\n305\n\n2\n\nHuyện Quan\r\n\n Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1,9\n\n171\n\n3\n\nHuyện Quan\r\n\n Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5,4\n\n485\n\n4\n\nHuyện Bá\r\n\n Thước\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1,9\n\n171\n\n5\n\nHuyện Lang\r\n\n Chánh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,6\n\n144\n\n6\n\nHuyện Ngọc\r\n\n Lặc\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5,4\n\n485\n\n7\n\nHuyện Cẩm\r\n\n Thủy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,6\n\n323\n\n8\n\nHuyện Thường\r\n\n Xuân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,6\n\n144\n\n9\n\nHuyện Như\r\n\n Xuân\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,1\n\n458\n\n10\n\nHuyện Như\r\n\n Thanh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n4,9\n\n440\n\n11\n\nHuyện Thạch\r\n\n Thành\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n2\n\n1\n\n1\n\n7,5\n\n674\n\n\n\nPhụ biểu III.10\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 7: CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG, TẦM VÓC NGƯỜI DÂN\r\n\nTỘC THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nXã\r\n\n khu vực\n\nTổng\r\n\n điểm\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\nIII\n\n(50\r\n\n điểm/xã)\n\nII\n\n(30\r\n\n điểm/xã)\n\nI\n\n(15\r\n\n điểm/xã)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.156\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.156\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh (44,78% tổng số vốn TW\r\n\n phân bổ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.413\n\n\n\n1\n\nTrung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n463\n\n\n\n2\n\nChi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\n đình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n\n\nII\n\nCấp huyện (55,22% tổng số vốn TW\r\n\n phân bổ)\n\n20\n\n23\n\n121\n\n3\r\n\n 505\n\n1.743\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n8\n\n\n\n\n\n400\n\n199\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan hóa\n\n\n\n8\n\n7\n\n345\n\n172\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n2\n\n1\n\n9\n\n265\n\n132\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n1\n\n5\n\n15\n\n425\n\n211\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n1\n\n2\n\n7\n\n215\n\n107\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n\n\n\n\n20\n\n300\n\n149\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n\n\n\n\n15\n\n225\n\n112\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n1\n\n3\n\n10\n\n290\n\n144\n\n\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n5\n\n1\n\n10\n\n430\n\n214\n\n\n\n10\n\nHuyện Như Thanh\n\n2\n\n2\n\n8\n\n280\n\n139\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n\n\n1\n\n20\n\n330\n\n164\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.11\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM\r\n\n2022 THỰC HIỆN DỰ ÁN 8: THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP\r\n\nTHIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTổng\n\nSố\r\n\n xã KVIII (10 đ/xã)\n\nSố xã ATK KVI, KVII (10 đ/xã)\n\nTổng\r\n\n số thôn ĐBKK (02 điểm/xã)\n\nSố\r\n\n KVIII BG (01 điểm/xã)\n\nTổng điểm\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\nXã\r\n\n KVIII; xã ATK KVI, KVII\n\nThôn\r\n\n ĐBKK\n\nXã\r\n\n KVIII là BG\n\nTổng\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.161\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.161\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh (30% tổng số vốn TW phân bổ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.848\n\n\n\n1\n\nHội Liên hiệp phụ nữ tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.848\n\n\n\nII\n\nCấp huyện (70% tổng số vốn TW phân\r\n\n bổ)\n\n\n\n20\n\n3\n\n173\n\n9\n\n230\n\n346\n\n9\n\n585\n\n4.313\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n7\n\n80\n\n\n\n7\n\n87\n\n641\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n70\n\n516\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n\n\n2\n\n\n\n9\n\n2\n\n20\n\n18\n\n2\n\n40\n\n295\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n\n\n1\n\n\n\n44\n\n\n\n10\n\n88\n\n\n\n98\n\n722\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n\n\n1\n\n\n\n14\n\n\n\n10\n\n28\n\n\n\n38\n\n280\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\n22\n\n162\n\n\n\n7\n\nHuyện Thường Xuân\n\n\n\n1\n\n3\n\n15\n\n\n\n40\n\n30\n\n\n\n70\n\n516\n\n\n\n8\n\nHuyện Như Xuân\n\n\n\n5\n\n\n\n8\n\n\n\n50\n\n16\n\n\n\n66\n\n487\n\n\n\n9\n\nHuyện Như Thanh\n\n\n\n2\n\n\n\n12\n\n\n\n20\n\n24\n\n\n\n44\n\n324\n\n\n\n10\n\nHuyện Thạch Thành\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n40\n\n295\n\n\n\n11\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n8\n\n59\n\n\n\n12\n\nThị xã Nghi Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n2\n\n15\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.12\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 9: TIỂU DỰ ÁN 1: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DÂN TỘC CÒN\r\n\nGẶP NHIỀU KHÓ KHĂN\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nHộ\r\n\n DTTS còn gặp nhiều khó khăn (0,15 điểm/hộ)\n\nTổng\r\n\n điểm\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n3.895\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n3.895\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp huyện\n\n3.476\n\n521\n\n3.895\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n3.181\n\n477,15\n\n3.564\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n82\n\n12,30\n\n92\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n213\n\n31,95\n\n239\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.13\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 9: TIỂU DỰ ÁN 2: GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT\r\n\nTHỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTỷ\r\n\n lệ tảo hôn\n\nTỷ\r\n\n lệ HN CHT\n\nTổng\r\n\n cộng tỷ lệ tảo hôn + tỷ lệ HNCHT\n\n(5\r\n\n điểm/%)\n\nXã\r\n\n khu vực\n\nMô\r\n\n hình điểm\n\n(02\r\n\n điểm/mô hình)\n\nTổng\r\n\n điểm\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\n(01\r\n\n điểm/xã)\n\nII\n\n(1,5\r\n\n điểm/xã)\n\nII\n\n(03\r\n\n điểm/xã)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.435\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.435\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh (3% tổng số vốn TW phân\r\n\n bổ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nNăm\r\n\n 2022 Ban Dân tộc tỉnh đã được\r\n\n bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh\n\n1\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n\n\nII\n\nCấp huyện (97% tổng số vốn TW phân bố)\n\n35,15\n\n0,24\n\n35,39\n\n131\n\n23\n\n20\n\n9\n\n420,45\n\n1.392\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n16,14\n\n0,24\n\n16,38\n\n\n\n\n\n8\n\n2\n\n109,9\n\n364\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n5,38\n\n\n\n5,38\n\n7\n\n8\n\n\n\n2\n\n499\n\n165\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n7,18\n\n\n\n7,18\n\n9\n\n1\n\n2\n\n1\n\n54,4\n\n180\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n5\n\n1\n\n1\n\n27,5\n\n91\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n1,04\n\n\n\n1,04\n\n7\n\n2\n\n1\n\n1\n\n20,2\n\n67\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n3,74\n\n\n\n3,74\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n38,7\n\n128\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n50\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n0,75\n\n\n\n0,75\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n23,25\n\n77\n\n\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n0,92\n\n\n\n0,92\n\n10\n\n1\n\n5\n\n1\n\n33,1\n\n110\n\n\n\n10\n\nHuyện Như Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n2\n\n2\n\n\n\n17\n\n56\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n1\n\n\n\n\n\n21,5\n\n71\n\n\n\n12\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n10\n\n\n\n13\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n17\n\n\n\n14\n\nHuyện Hà Trung\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3\n\n\n\n15\n\nHuyện Yên Định\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.14\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 10: TIỂU DỰ ÁN 1: BIỂU DƯƠNG, TÔN VINH ĐIỂN HÌNH TIÊN TIẾN, PHÁT HUY\r\n\nVAI TRÒ CỦA NGƯỜI CÓ UY TÍN; PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ\r\n\nTUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nXã\r\n\n thuộc vùng DTTS & MN\n\nSố\r\n\n điểm\n\n(27\r\n\n điểm/xã)\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n4.507\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n4.507\n\n\n\n-\n\nBiểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy\r\n\n tín\n\n\n\n\n\n\n\nĐã bố\r\n\n trí vốn ngân sách tỉnh năm 2022 tại Quyết định số\r\n\n 5255/QĐ-UBND ngày 20/12/2021\n\n-\n\nPhổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào\n\n\n\n\n\n4.507\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh (19% tổng số vốn TW\r\n\n phân bổ)\n\n\n\n\n\n856\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc tỉnh (15% tổng số vốn\r\n\n TW phân bổ)\n\n\n\n\n\n676\n\n\n\n2\n\nSở Tư pháp (01% tổng số vốn TW phân\r\n\n bổ)\n\n\n\n\n\n45\n\n\n\n3\n\nSở Thông tin và Truyền thông (03% tổng\r\n\n số vốn TW phân bổ)\n\n\n\n\n\n135\n\n\n\nII\n\nCấp huyện (81% tổng vốn TW phân\r\n\n bổ)\n\n174\n\n4.698\n\n3.651\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n8\n\n216\n\n168\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan hóa\n\n15\n\n405\n\n315\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n12\n\n324\n\n252\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n21\n\n567\n\n441\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n10\n\n270\n\n210\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n20\n\n540\n\n420\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n15\n\n405\n\n315\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n14\n\n378\n\n294\n\n\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n16\n\n432\n\n336\n\n\n\n10\n\nHuyện Như Thanh\n\n12\n\n324\n\n252\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n21\n\n567\n\n441\n\n\n\n12\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n3\n\n81\n\n63\n\n\n\n13\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n5\n\n135\n\n105\n\n\n\n14\n\nHuyện Hà Trung\n\n1\n\n27\n\n21\n\n\n\n15\n\nHuyện Yên Định\n\n1\n\n27\n\n21\n\n\n\n\n\nPhụ biểu III.15\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN 10: TIỂU DỰ ÁN 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ\r\n\n- XÃ HỘI VÀ ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n277\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n277\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n277\n\nCăn\r\n\n cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh xây dựng kế hoạch phân bổ vốn chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\n duyệt\n\n\n\nPhụ biểu III.16\n\nPHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2022 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 10: TIỂU DỰ ÁN 3: KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nXã\r\n\n khu vực\n\nTổng\r\n\n điểm\n\nVốn\r\n\n phân bổ năm 2022\n\nGhi\r\n\n chú\n\nIII\n\n(05\r\n\n điểm/xã)\n\nII\n\n(02\r\n\n điểm/xã)\n\nI\n\n(01\r\n\n điểm/xã)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n9\n\n10\n\nA\n\nTổng số vốn TW phân bổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n769,0\n\n\n\nB\n\nTổng số vốn phân bổ đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n769,0\n\n\n\nI\n\nCấp tỉnh (55% tổng số vốn TW)\r\n\n phân bổ, cụ thể:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n423,0\n\n\n\n1\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n25,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n196,0\n\n\n\n2\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,0\n\n\n\n3\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n4\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n5\n\nSở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n6\n\nSở Y tế\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n7\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n8\n\nTỉnh đoàn\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n9\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\n\n10,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\n\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n11\n\nSở Tài chính\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n12\n\nSở Công Thương\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n13\n\nNgân hàng nhà nước tỉnh\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n14\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n15\n\nSở Nội vụ\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n16\n\nCông an tỉnh\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n17\n\nSở Tư pháp\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n18\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n19\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\n20\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,7\n\n\n\nII\n\nCấp huyện (45% tổng số vốn TW)\r\n\n phân bổ, cụ thể:\n\n\n\n20\n\n23\n\n131\n\n277\n\n346,0\n\n\n\n1\n\nHuyện Mường Lát\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n40\n\n50,0\n\n\n\n2\n\nHuyện Quan Hóa\n\n\n\n\n\n8\n\n7\n\n23\n\n29,0\n\n\n\n3\n\nHuyện Quan Sơn\n\n\n\n2\n\n1\n\n9\n\n21\n\n26,0\n\n\n\n4\n\nHuyện Bá Thước\n\n\n\n1\n\n5\n\n15\n\n30\n\n37,0\n\n\n\n5\n\nHuyện Lang Chánh\n\n\n\n1\n\n2\n\n7\n\n16\n\n20,0\n\n\n\n6\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n25,0\n\n\n\n7\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n15\n\n19,0\n\n\n\n8\n\nHuyện Thường Xuân\n\n\n\n1\n\n3\n\n10\n\n21\n\n26,0\n\n\n\n9\n\nHuyện Như Xuân\n\n\n\n5\n\n1\n\n10\n\n37\n\n46,0\n\n\n\n10\n\nHuyện Như Thanh\n\n\n\n2\n\n2\n\n8\n\n22\n\n28,0\n\n\n\n11\n\nHuyện Thạch Thành\n\n\n\n\n\n1\n\n20\n\n22\n\n28,0\n\n\n\n12\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n4,0\n\n\n\n13\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n5\n\n6,0\n\n\n\n14\n\nHuyện Hà Trung\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1,0\n\n\n\n15\n\nHuyện Yên Định\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1,0\n\n\n\n", + "id": 104062 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104063.json b/contexts/context_104063.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9a86bcf07e639595ffb4c385b39b54bf918484c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104063.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1906-QD-UBND-De-an-vi-tri-so-luong-viec-lam-co-so-giao-duc-mam-non-cong-lap-Dak-Nong-2016-336139.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1906-QD-UBND-De-an-vi-tri-so-luong-viec-lam-co-so-giao-duc-mam-non-cong-lap-Dak-Nong-2016", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1906/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 02 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC\r\n\nTRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên Bộ: Nội vụ - Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người\r\n\nlàm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 427/TTr-SNV ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án vị trí việc làm và số lượng người\r\n\nlàm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:\n\n1. Tổng số\r\n\nngười làm việc trong đơn vị sự nghiệp mầm non công lập trên địa bàn tỉnh là:\r\n\n2.936 người.\n\n- Số lượng người làm việc trong đơn vị\r\n\nsự nghiệp mầm non công lập trên địa bàn tỉnh là: 2.429 người;\n\n- Số lượng lao động hợp đồng là: 507\r\n\nngười.\n\n2. Viên\r\n\nchức theo chức danh nghề nghiệp là: 1.893 người, cụ thể như sau:\n\n- Viên chức tương ứng với chức danh\r\n\nnghề nghiệp hạng II hoặc tương đương: 497 viên chức, chiếm 26,2% tổng số;\n\n- Viên chức tương ứng với chức danh\r\n\nnghề nghiệp hạng III: 468 viên chức, chiếm 24,7% tổng số;\n\n- Viên chức tương ứng với chức danh\r\n\nnghề nghiệp hạng IV: 838 viên chức, chiếm 44,3% tổng số;\n\n- Lao động hợp đồng: 90 người, chiếm\r\n\n4,8% tổng số.\n\n(Có Đề\r\n\nán kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, KHTH-Ph.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nDANH MỤC KHUNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC\r\n\nTRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nPhần I\n\nSỰ CẦN THIẾT VÀ\r\n\nCƠ SỞ PHÁP LÝ\n\nI. Sự cần thiết xây\r\n\ndựng Đề án\n\n1. Khái quát đặc điểm, nội dung và\r\n\ntính chất hoạt động của đơn vị\n\n1.1. Nội dung hoạt động của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp mầm non\n\nTổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo\r\n\ndục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\nHuy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến\r\n\ntrường; Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật.\n\nQuản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\nHuy động, quản lý, sử dụng các nguồn\r\n\nlực theo quy định của pháp luật.\n\nXây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa,\r\n\nhiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu\r\n\nđối với vùng đặc biệt khó khăn.\n\nPhối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức\r\n\nvà cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và\r\n\ngiáo dục trẻ em.\n\nTổ chức cho cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.\n\nThực hiện kiểm định chất lượng nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.\n\nThực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n1.2. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt\r\n\nđộng của các đơn vị sự nghiệp mầm non\n\nThực hiện chương trình giáo dục mầm\r\n\nnon do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng và kế hoạch nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng dẫn nhiệm vụ năm học\r\n\nvà điều kiện của từng địa phương.\n\nTrường mầm non là cơ sở giáo dục công\r\n\nlập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.\n\n1.3. Cơ chế hoạt động của của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp mầm non\n\nCơ chế hoạt động của Trường mầm non\r\n\ncông lập tự chủ theo Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và các văn bản có liên quan của pháp luật; Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n2. Những yếu tố cơ\r\n\nbản tác động đến hoạt động của đơn vị\n\nĐắk Nông là tỉnh miền núi biên giới,\r\n\nvị trí địa lý nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, phía Bắc\r\n\nvà Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp\r\n\ntỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp Cămpuchia với 131\r\n\nkm đường biên giới; tỉnh Đắk Nông được thành lập theo Nghị quyết số 22/2003/QH11\r\n\nngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Diện tích\r\n\ntự nhiên là: 6.514,38 km2; dân số tính đến ngày 31/12/2015 khoảng\r\n\n596.288 người (trong đó người dân tộc thiểu số khoảng 177.120 người chiếm khoảng\r\n\n30%), với 40 dân tộc cùng sinh sống; bình quân chung về trình độ dân trí còn thấp,\r\n\nđặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Thời gian qua, tỉnh đã thu hút được một số lượng\r\n\ncán bộ có trình độ chuyên môn về công tác nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nTỉnh Đắk Nông có 8 đơn vị hành chính\r\n\ncấp huyện, với 7 huyện là Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk R'lấp, Đắk\r\n\nGlong, Tuy Đức và thị xã Gia Nghĩa; có 71 đơn vị hành chính cấp xã; có 786\r\n\nthôn, buôn, bon, tổ dân phố; có 93 trường mẫu giáo.\n\nĐắk Nông là tỉnh miền núi biên giới\r\n\nnên việc thu hút đội ngũ viên chức có trình độ, chất lượng cao vào làm việc\r\n\ntrong các đơn vị sự nghiệp mầm non gặp nhiều khó khăn. Mặc dù tỷ lệ giáo viên\r\n\ncó trình độ đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn nhiều nhưng chất lượng giáo dục của tỉnh\r\n\nchuyển biến nâng lên còn chậm; cơ cấu đội ngũ thiếu đồng đều về chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ; vừa thừa, vừa thiếu cục bộ giữa các ngành học, cấp học, môn học, giữa các địa\r\n\nbàn; một số giáo viên có đủ về trình độ đào tạo nhưng về năng lực giảng dạy thì\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu hiện tại. Mặt khác, hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, địa\r\n\nbàn rộng, dân cư phân bố không đồng đều, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, mặt\r\n\nbằng dân trí còn thấp nên việc huy động trẻ ra lớp gặp rất nhiều khó khăn.\n\nChất lượng giáo dục tại các trường\r\n\nvùng sâu, vùng xa vẫn còn chênh lệch khá xa với các trường trung tâm do khó\r\n\nkhăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học và thiếu sự quan tâm của\r\n\nphụ huynh học sinh.\n\nDo diện tích của các huyện, thị xã lớn,\r\n\ncác trường mầm non thường có trên 01 điểm lẻ; các điểm\r\n\nlẻ thường được xây dựng, bố trí rải rác ở những khu vực đông dân cư; vì vậy điều\r\n\nkiện đi lại của giáo viên và học sinh gặp rất nhiều khó khăn tại các điểm trường\r\n\nvùng sâu vùng xa, cách xa trung tâm.\n\nTính chất, đặc điểm của hoạt động giáo dục mầm non là chăm sóc\r\n\ntrẻ em từ 5 tuổi trở xuống, vì vậy chế độ làm việc, khối lượng công việc và mức\r\n\nđộ ảnh hưởng đến hoạt động nghề nghiệp là rất cao nhưng số lượng giáo viên lại\r\n\nchưa đáp ứng được nhu cầu thực tế tại các đơn vị; bên cạnh đó, tại các điểm lẻ\r\n\nkhu vực vùng sâu, vùng xa phòng học mới chỉ đáp ứng mức độ tối thiểu chứ chưa đảm\r\n\nbảo tốt nhất phục vụ cho công tác giảng dạy và chăm sóc trẻ nên ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục.\n\nKhi Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội\r\n\nvụ, quy định danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục mầm non công lập có hiệu lực thi hành, đã tạo điều kiện\r\n\ncho việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại các đơn vị khi tăng số lượng\r\n\nđịnh mức giáo viên mầm non trên số lớp cao hơn so với Thông tư liên tịch số\r\n\n71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội\r\n\nvụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công\r\n\nlập, cụ thể:\n\n- Đối với lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp (so với\r\n\n02 giáo viên/ lớp tại Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV);\n\n- Đối với lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày\r\n\nbố trí tối đa 1,2 giáo viên/lớp (so với 01 giáo viên/ lớp tại Thông tư liên tịch\r\n\nsố 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV);\n\n- Đối với nhóm trẻ: 01 giáo viên nuôi\r\n\ndạy 06 trẻ (so với 01 giáo viên phải nuôi dạy bình quân 08 trẻ tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV).\n\n3. Thực trạng mạng\r\n\nlưới các đơn vị sự nghiệp mầm non trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\n- Quy mô trường lớp mầm non năm học\r\n\n2015 - 2016:\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nSố\r\n\n học sinh năm học 2015 - 2016\n\nSố\r\n\n lớp năm học 2015 - 2016\n\nSố\r\n\n học sinh học 2 buổi/ngày năm học 2015 - 2016\n\nSố\r\n\n lớp 2 buổi/ ngày năm học 2015 - 2016\n\nI\n\nTHỊ XÃ GIA NGHĨA\n\n2.690\n\n90\n\n2.690\n\n90\n\n1\n\nMầm non Hoa Bưởi\n\n381\n\n12\n\n381\n\n12\n\n2\n\nMẫu giáo Hoa\r\n\n Lan\n\n232\n\n8\n\n232\n\n8\n\n3\n\nMầm non Tân Lập Thành\n\n150\n\n6\n\n150\n\n6\n\n4\n\nMầm non Hoa Cúc\n\n295\n\n10\n\n295\n\n10\n\n5\n\nMầm non Hoa Sen\n\n171\n\n6\n\n171\n\n6\n\n6\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n190\n\n7\n\n190\n\n7\n\n7\n\nMẫu giáo Họa Mi\n\n309\n\n11\n\n309\n\n11\n\n8\n\nMầm non Hoa Phượng Vàng\n\n610\n\n18\n\n610\n\n19\n\n9\n\nMầm non Sơn Ca\n\n261\n\n8\n\n261\n\n8\n\n10\n\nMầm non Hoa Anh Đào\n\n79\n\n4\n\n79\n\n4\n\nII\n\nHUYỆN CƯ JÚT\n\n3.080\n\n98\n\n3.080\n\n98\n\n1\n\nMẫu giáo Trúc\r\n\n Sơn\n\n150\n\n5\n\n150\n\n5\n\n2\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n168\n\n5\n\n168\n\n5\n\n3\n\nMẫu giáo Thị\r\n\n Trấn Eatling\n\n414\n\n13\n\n414\n\n13\n\n4\n\nMẫu giáo Tâm\r\n\n Thắng\n\n401\n\n13\n\n401\n\n13\n\n5\n\nMẫu giáo Đăk Drông\n\n480\n\n14\n\n480\n\n14\n\n6\n\nMẫu giáo Cư Knia\n\n320\n\n11\n\n320\n\n11\n\n7\n\nMẫu giáo Eapô\n\n293\n\n9\n\n293\n\n9\n\n8\n\nMẫu giáo Nam Dong\n\n297\n\n9\n\n297\n\n9\n\n9\n\nMẫu giáo Họa Mi\n\n162\n\n6\n\n162\n\n6\n\n10\n\nMẫu giáo Đăk Wil\n\n395\n\n13\n\n395\n\n13\n\nIII\n\nHUYỆN ĐẮK GLONG\n\n3.370\n\n116\n\n3.370\n\n116\n\n1\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n378\n\n11\n\n378\n\n11\n\n2\n\nMầm non Hoa Quỳnh\n\n142\n\n6\n\n142\n\n6\n\n3\n\nMẫu giáo Hoa Sen\n\n187\n\n1\n\n187\n\n7\n\n4\n\nMẫu giáo Hướng Dương\n\n213\n\n8\n\n216\n\n8\n\n5\n\nMẫu giáo Hoa Đào\n\n352\n\n12\n\n349\n\n12\n\n6\n\nMẫu giáo Hoa Cúc\n\n180\n\n6\n\n180\n\n6\n\n7\n\nMẫu giáo Hoa Lan\n\n234\n\n9\n\n234\n\n9\n\n8\n\nMẫu giáo Sơn Ca\n\n369\n\n13\n\n369\n\n13\n\n9\n\nMẫu giáo Họa Mi\n\n285\n\n10\n\n285\n\n10\n\n10\n\nMẫu giáo Hoa Pơ Lang\n\n150\n\n6\n\n150\n\n6\n\n11\n\nMẫu giáo Hoa Mai\n\n359\n\n10\n\n359\n\n10\n\n12\n\nMẫu giáo Quảng Hòa\n\n310\n\n10\n\n310\n\n10\n\n13\n\nTrường Tiểu học Võ Thị Sáu (Bậc Mầm\r\n\n non)\n\n71\n\n3\n\n71\n\n3\n\n14\n\nTrường Tiểu học Trần Quốc Toản (Bậc\r\n\n Mầm non)\n\n141\n\n5\n\n141\n\n5\n\nIV\n\nHUYỆN ĐẮK MIL\n\n3.648\n\n116\n\n3.648\n\n116\n\n1\n\nMầm non Hướng Dương\n\n312\n\n10\n\n315\n\n10\n\n2\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n303\n\n8\n\n303\n\n8\n\n3\n\nMẫu giáo Hoa Sen\n\n375\n\n10\n\n374\n\n10\n\n4\n\nMẫu giáo Hòa Bình\n\n420\n\n15\n\n420\n\n15\n\n5\n\nMẫu giáo Mầm Non\n\n437\n\n13\n\n437\n\n13\n\n6\n\nMẫu giáo Họa My\n\n217\n\n6\n\n217\n\n6\n\n7\n\nMẫu giáo Hoa Mai\n\n188\n\n7\n\n188\n\n7\n\n8\n\nMẫu giáo Bình Minh\n\n356\n\n12\n\n356\n\n12\n\n9\n\nMẫu giáo Hoa Pơ Lang\n\n210\n\n8\n\n210\n\n8\n\n10\n\nMẫu giáo Sơn Ca\n\n281\n\n9\n\n281\n\n9\n\n11\n\nMẫu giáo Bé Yêu\n\n92\n\n3\n\n92\n\n3\n\n12\n\nMẫu giáo Măng Non\n\n390\n\n13\n\n390\n\n13\n\n13\n\nPTCS Nguyễn\r\n\n Khuyến\n\n67\n\n2\n\n67\n\n2\n\nV\n\nHUYỆN ĐẮK R’LẤP\n\n2.933\n\n119\n\n2.933\n\n119\n\n1\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n447\n\n15\n\n447\n\n15\n\n2\n\nMầm non Hoa Huệ\n\n189\n\n7\n\n189\n\n7\n\n3\n\nMầm non Hoa Sen\n\n135\n\n6\n\n135\n\n6\n\n4\n\nMầm non Hoa Hướng Dương\n\n353\n\n12\n\n370\n\n12\n\n5\n\nMầm non Hoa Mai\n\n259\n\n13\n\n259\n\n13\n\n6\n\nMầm non Hoa\r\n\n Cúc\n\n151\n\n7\n\n151\n\n7\n\n7\n\nMầm non Lê Thị Hồng Gấm\n\n167\n\n10\n\n167\n\n10\n\n8\n\nMầm non Hoa Phượng\n\n100\n\n4\n\n110\n\n4\n\n9\n\nMầm non Hoa Sim\n\n185\n\n7\n\n185\n\n7\n\n10\n\nMầm non Sơn Ca\n\n147\n\n7\n\n147\n\n7\n\n11\n\nMầm non Hoa Lan\n\n249\n\n9\n\n249\n\n9\n\n12\n\nMầm non Hoa Đào\n\n181\n\n7\n\n181\n\n7\n\n13\n\nMầm non Họa Mi\n\n370\n\n15\n\n370\n\n15\n\nVI\n\nHUYỆN\r\n\n ĐẮK SONG\n\n3.544\n\n114\n\n3.544\n\n114\n\n1\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n525\n\n15\n\n525\n\n15\n\n2\n\nMầm non Tạ Thị Kiều\n\n575\n\n16\n\n575\n\n16\n\n3\n\nMầm non Hướng Dương\n\n556\n\n19\n\n556\n\n19\n\n4\n\nMầm non Sơn Ca\n\n303\n\n12\n\n303\n\n12\n\n5\n\nMầm non Hoa Mai\n\n407\n\n12\n\n407\n\n12\n\n6\n\nMầm non Họa My\n\n317\n\n12\n\n317\n\n12\n\n7\n\nMầm non Hoa Sen\n\n350\n\n14\n\n350\n\n14\n\n8\n\nMầm non Hoa Ban\n\n318\n\n8\n\n318\n\n8\n\n9\n\nMầm non Vành Khuyên\n\n193\n\n6\n\n193\n\n6\n\nVII\n\nHUYỆN\r\n\n KRÔNG NÔ\n\n4.191\n\n148\n\n4.191\n\n148\n\n1\n\nMầm non Hoa Mai\n\n192\n\n9\n\n192\n\n9\n\n2\n\nMầm non Vàng Anh\n\n274\n\n14\n\n274\n\n14\n\n3\n\nMầm non Sơn Ca\n\n438\n\n17\n\n438\n\n17\n\n4\n\nMầm non Anh Đào\n\n362\n\n12\n\n362\n\n12\n\n5\n\nMầm non Họa Mi\n\n749\n\n21\n\n749\n\n21\n\n6\n\nMầm non Sao Mai\n\n269\n\n9\n\n269\n\n9\n\n7\n\nMầm non Chồi Non\n\n169\n\n7\n\n169\n\n7\n\n8\n\nMầm non Hoa Pơ Lang\n\n394\n\n13\n\n394\n\n13\n\n9\n\nMầm non Hoa Ban\n\n487\n\n17\n\n487\n\n17\n\n10\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n182\n\n8\n\n182\n\n8\n\n11\n\nMầm non Hồng Hà\n\n198\n\n7\n\n198\n\n7\n\n12\n\nMầm non Hoàng Anh\n\n272\n\n10\n\n272\n\n10\n\n13\n\nMầm non Hướng Dương\n\n105\n\n4\n\n105\n\n4\n\nVIII\n\nHUYỆN TUY ĐỨC\n\n3.609\n\n128\n\n3.609\n\n128\n\n1\n\nMầm non Hoa Pơ Lang\n\n501\n\n15\n\n501\n\n15\n\n2\n\nMầm non Họa Mi\n\n313\n\n13\n\n313\n\n13\n\n3\n\nMầm non Hoa Hồng\n\n219\n\n8\n\n219\n\n8\n\n4\n\nMầm non Hoa Lan\n\n416\n\n14\n\n416\n\n14\n\n5\n\nMầm non Hoa Ngọc Lan\n\n160\n\n7\n\n160\n\n7\n\n6\n\nMầm non Hoa Mai\n\n251\n\n8\n\n251\n\n8\n\n7\n\nMầm non Nguyễn Thị Minh Khai\n\n238\n\n9\n\n238\n\n9\n\n8\n\nMầm non Hoa Hướng Dương\n\n323\n\n13\n\n323\n\n13\n\n9\n\nMầm non Sơn Ca\n\n372\n\n14\n\n372\n\n14\n\n10\n\nMầm non Hoa Ban\n\n586\n\n18\n\n586\n\n18\n\n11\n\nMầm non Hoa Đào\n\n230\n\n9\n\n230\n\n9\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n27.065\n\n929\n\n27.065\n\n929\n\nII. Cơ sở pháp lý\n\n1. Văn bản pháp lý về việc thành lập,\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của\r\n\nTrường mầm non\n\nVăn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT\r\n\nngày 13/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định ban hành điều lệ Trường\r\n\nMầm non.\n\nThông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày\r\n\n14/5/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Các văn bản pháp lý về việc điều\r\n\nchỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội\r\n\nvụ, quy định danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.\n\nThông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ lao động đối với giáo viên Mầm\r\n\nnon.\n\n3. Văn bản quy định về chức danh\r\n\nnghề nghiệp, cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập\n\nLuật Viên chức số 58/2010/QH12 được\r\n\nQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông\r\n\nqua ngày 15/11/2010;\n\nNghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nNghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012\r\n\ncủa Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nThông tư số 14/2012/TT-BNV ngày\r\n\n18/12/2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/5/2012 của Chính phủ;\n\nQuyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ Tướng Chính phủ, về một\r\n\nsố chính sách phát triển giáo dục mầm non\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015.\n\nPhần II\n\nXÁC ĐỊNH VỊ TRÍ\r\n\nVIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP\n\nI. Xác định vị\r\n\ntrí việc làm\n\n1. Nhóm vị trí việc làm gắn với\r\n\nnhiệm vụ quản lý, điều hành (02 vị trí)\n\n1.1. Hiệu trưởng:\n\n- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà\r\n\ntrường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng\r\n\ntrường và các cấp có thẩm quyền;\n\n- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn\r\n\nphòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ\r\n\nphó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;\n\n- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp\r\n\nloại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật\r\n\nđối với giáo viên, nhân viên theo quy định;\n\n- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các\r\n\nnguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;\n\n- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và\r\n\ncác hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ;\r\n\nquyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;\n\n- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một\r\n\ntuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;\n\n- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở\r\n\nvà tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc,\r\n\ngiáo dục trẻ;\n\n- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát\r\n\nhuy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.\n\n1.2. Phó hiệu trưởng:\n\n- Chịu trách nhiệm điều hành công việc\r\n\ndo hiệu trưởng phân công;\n\n- Điều hành hoạt động của nhà trường,\r\n\nnhà trẻ khi được hiệu trưởng ủy quyền;\n\n- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một\r\n\ntuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.\n\n2. Nhóm vị trí việc làm gắn với các nhiệm\r\n\nvụ hoạt động nghề nghiệp (01 vị trí)\n\n- Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng\r\n\ncủa trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo\r\n\nđộc lập;\n\n- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm\r\n\nsóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc,\r\n\ngiáo dục; xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm\r\n\nsóc, giáo dục trẻ em; đánh giá và quản lý trẻ em; chịu trách nhiệm về chất lượng\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia các hoạt động của tổ chuyên\r\n\nmôn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;\n\n- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất,\r\n\ndanh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và\r\n\ntôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ\r\n\nem; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;\n\n- Tuyên truyền phổ biến kiến thức\r\n\nkhoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối\r\n\nhợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em;\n\n- Rèn luyện sức khỏe; học tập văn\r\n\nhóa; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm\r\n\nsóc, giáo dục trẻ em;\n\n- Thực hiện các nghĩa vụ công dân,\r\n\ncác quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định\r\n\ncủa hiệu trưởng.\n\n3. Nhóm vị trí\r\n\nviệc làm gắn với nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ\r\n\n(04 vị trí)\n\n3.1. Kế toán:\n\nQuản lý hồ sơ, sổ sách kế toán và tài\r\n\nsản của trường; lập dự toán, quyết toán đúng nguyên tắc nguồn kinh phí sự nghiệp;\r\n\ntham mưu với lãnh đạo trong việc quản lý, kiểm tra tài chính và tài sản của nhà\r\n\ntrường, ...\n\n3.2. Văn thư:\n\n- Nhận - chuyển công văn, báo cáo và\r\n\nlưu vào số theo quy định, xử lý công văn chính xác và đúng thời gian; kiểm tra và ghi nhận thời gian gửi báo cáo, tổng\r\n\nkết theo tháng, quý để lưu xét thi đua cuối năm;\n\n- Phụ trách các hồ sơ học bổng, tổng\r\n\nhợp các báo cáo tháng, quý, năm đúng thời gian quy định; hoàn thành các dự thảo\r\n\nbáo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo; ghi biên bản các cuộc họp trường, cuộc họp bất\r\n\nthường khác của lãnh đạo, …\n\n- Quản lý hồ sơ, sổ sách thiết bị và\r\n\ntài sản của trường; thực hiện báo cáo kịp thời đúng quy định; nhận thiết bị, đồ\r\n\ndùng dạy học từ cấp trên; cấp phát và thu hồi thiết bị, đồ dùng dạy học khi cho\r\n\nmượn; tham mưu với lãnh đạo trong việc mua, quản lý, kiểm tra thiết bị đồ dùng\r\n\ndạy học của nhà trường;\n\n- Quản lý hồ sơ, sổ sách thư viện và\r\n\ntài sản của trường; thực hiện báo cáo kịp thời đúng quy định; nhận sách giáo\r\n\nkhoa, tài liệu tham khảo từ cấp trên; cấp phát và thu hồi Sách giáo khoa, sách\r\n\ntham khảo khi cho mượn; tham mưu với lãnh đạo trong việc mua quản lý, kiểm tra\r\n\nsách giáo khoa, sách tham khảo của nhà trường.\n\n3.3. Y tế:\n\nQuản lý hồ sơ, sổ sách y tế và tài sản của trường; thực hiện báo cáo kịp\r\n\nthời đúng quy định. Theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho học sinh cấp phát thuốc kịp\r\n\nthời khi có bệnh. Tham mưu với lãnh đạo trong việc mua, quản lý và kiểm tra công tác y tế của nhà trường.\n\n3.4. Thủ quỹ:\n\nRút tiền mặt cho trường khi có yêu cầu;\r\n\nquản lý quỹ tiền mặt của nhà trường khi nhận, rút từ các cơ quan, tổ chức cá nhân về trường.\n\n4. Lao động hợp đồng\n\n4.1. Bảo vệ:\n\nBảo vệ, quản lý tài sản, cơ sở vật chất\r\n\ntrong Nhà trường không để xảy ra mất mát, hư hỏng và thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntheo yêu cầu của cấp trên.\n\n4.2. Nấu ăn:\n\nQuét dọn, lau chùi bếp, đun nước sôi,\r\n\nnhận thực phẩm để nấu ăn trong ngày, đưa thức ăn đến các lớp học, thu dọn rửa\r\n\nchén bát, đồ dùng nhà bếp, sắp xếp, bảo quản các trang thiết bị nhà bếp đúng\r\n\nquy định.\n\nII. Xác định số\r\n\nlượng vị trí và số lượng người làm việc\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015, quy định danh mục khung vị trí việc làm\r\n\nvà định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập\r\n\nnhư sau:\n\nTT\n\nVỊ\r\n\n TRÍ VIỆC LÀM\n\nTổng\r\n\n số lượng người làm việc\n\nThị\r\n\n xã Gia Nghĩa\n\nHuyện\r\n\n Cư Jút\n\nHuyện\r\n\n Đăk Glong\n\nHuyện\r\n\n Đăk Mil\n\nHuyện\r\n\n Đắk R’lấp\n\nHuyện\r\n\n Đăk Song\n\nHuyện\r\n\n Krông Nô\n\nHuyện\r\n\n Tuy Đức\n\nI\n\nVị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\n286\n\n29\n\n31\n\n37\n\n37\n\n44\n\n33\n\n38\n\n37\n\n1\n\nHiệu trưởng\n\n90\n\n10\n\n10\n\n12\n\n12\n\n13\n\n9\n\n13\n\n11\n\n2\n\nPhó hiệu trưởng\n\n196\n\n19\n\n21\n\n25\n\n25\n\n31\n\n24\n\n25\n\n26\n\nII\n\nVị trí\r\n\n việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp\n\n1.963\n\n202\n\n188\n\n257\n\n218\n\n264\n\n254\n\n304\n\n276\n\n\n\nGiáo viên mầm non\n\n1.963\n\n202\n\n188\n\n257\n\n218\n\n264\n\n254\n\n304\n\n276\n\nIII\n\nVị trí việc làm gắn với\r\n\n công việc hỗ trợ, phục vụ\n\n180\n\n20\n\n20\n\n24\n\n24\n\n26\n\n18\n\n26\n\n22\n\n1\n\nKế toán\n\n90\n\n10\n\n10\n\n12\n\n12\n\n13\n\n9\n\n13\n\n11\n\n2\n\nVăn thư\n\n-\n\n3\n\nY tế\n\n90\n\n10\n\n10\n\n12\n\n12\n\n13\n\n9\n\n13\n\n11\n\n4\n\nThủ quỹ\n\n-\n\nIV\n\nLao động hợp đồng\n\n507\n\n72\n\n13\n\n92\n\n66\n\n82\n\n53\n\n96\n\n33\n\n1\n\nBảo vệ\n\n104\n\n10\n\n13\n\n12\n\n12\n\n15\n\n18\n\n13\n\n11\n\n2\n\nNấu ăn\n\n403\n\n62\n\n\n\n80\n\n54\n\n67\n\n35\n\n83\n\n22\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n2.936\n\n323\n\n252\n\n410\n\n345\n\n416\n\n358\n\n464\n\n368\n\nNhư vậy:\r\n\nTổng số người làm việc là: 2.936 người, trong đó:\n\n- Số lượng người làm việc trong đơn vị\r\n\nsự nghiệp mầm non công lập trên địa bàn tỉnh là: 2.429 người;\n\n- Số lượng lao động\r\n\nhợp đồng là: 507 người.\n\nIII. Xác định cơ cấu\r\n\nviên chức theo chức danh nghề nghiệp\n\nCăn cứ các quy định của nhà nước, xác\r\n\nđịnh cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp là: 1.893 người, cụ thể\r\n\nnhư sau:.\n\n- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương\r\n\nđương: 497 viên chức, chiếm 26,2% tổng số;\n\n- Viên chức tương ứng với chức danh\r\n\nnghề nghiệp hạng III: 468 viên chức, chiếm 24,7% tổng số;\n\n- Viên chức tương ứng với chức danh\r\n\nnghề nghiệp hạng IV: 838 viên chức, chiếm 44,3% tổng số;\n\n- Lao động hợp đồng: 90 người, chiếm 4,8% tổng số.\n\nTrên đây là Đề án xác định danh mục\r\n\nkhung vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp mầm non\r\n\ncông lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đề nghị các cơ quan, đơn vị thực hiện theo\r\n\nđúng quy định.", + "id": 104063 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104064.json b/contexts/context_104064.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7eca696ae1fd291aa4bc0a943f8dc3d026eb28a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104064.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-06-2021-QD-UBND-ban-hanh-gia-dich-vu-cong-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-Son-La-473858.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2021-QD-UBND-ban-hanh-gia-dich-vu-cong-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-Son-La-473858", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2021/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 06\r\n\n tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI\r\n\nTRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt\r\n\nhàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ\r\n\nnguồn kinh phí thường xuyên;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản\r\n\nlý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản\r\n\nlý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài\r\n\nsản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn\r\n\nnhà nước tại doanh nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 168/TTr-STNMT ngày 22 tháng 3 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành giá sản phẩm dịch vụ công hoạt động quan trắc\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm các nội dung như sau:\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi áp dụng\n\nQuyết định này quy định giá sản\r\n\nphẩm dịch vụ công hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La làm\r\n\ncơ sở để đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước đối với dịch vụ quan trắc chất lượng môi trường tỉnh.\n\nb) Đối tượng áp dụng\n\nCác tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\nhoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La có sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nc) Điều kiện áp dụng đơn giá\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần\r\n\nchi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên: Sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông khác: Sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định.\n\n2. Ban hành các nội dung của\r\n\ngiá sản phẩm dịch vụ công hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn\r\n\nLa gồm:\n\na) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, độ rung (Phụ lục số 01);\n\nb) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường nước mặt lục địa (Phụ lục số 02);\n\nc) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường nước dưới đất (Phụ lục số 03);\n\nd) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường đất (Phụ lục số 04);\n\nđ) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc nước thải (Phụ lục số 05);\n\ne) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc khí thải (Phụ lục số 06);\n\ng) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc phóng xạ (Phụ lục số 07);\n\nh) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường của Trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, liên tục (Phụ\r\n\nlục số 08);\n\ni) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc chất lượng nước mưa (Phụ lục số 09);\n\nk) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc chất thải (Phụ lục số 10);\n\nl) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc chất lượng trầm tích (Phụ lục số 11);\n\nm) Giá sản phẩm hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường của Trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục (Phụ\r\n\nlục số 12).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 4 năm\r\n\n2021 và thay thế Quyết định số 3374/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của UBND\r\n\ntỉnh ban hành Bộ đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn\r\n\nLa.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng\r\n\nmắc và kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi bổ sung\r\n\nhoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Vụ pháp chế Bộ TN&MT;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Tổng cục Môi trường;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT- Biên KT. 15 bản.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Ngọc Hậu\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ\r\n\nNGOÀI TRỜI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số \r\n\n (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8*20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\nA\n\n\n\nHoạt động quan trắc môi\r\n\n trường không khí ngoài trời\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKK1a\n\nNhiệt độ\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.357\n\n2.646\n\n45.262\n\n9.052\n\n54.314\n\n52.686\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.357\n\n2.646\n\n45.262\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKK1b\n\nĐộ ẩm\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.357\n\n2.646\n\n45.262\n\n9.052\n\n54.314\n\n52.686\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.357\n\n2.646\n\n45.262\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKK2a\n\nTốc độ gió\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.223\n\n2.646\n\n45.128\n\n9.026\n\n54.154\n\n52.686\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.223\n\n2.646\n\n45.128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKK2b\n\nHướng gió\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.223\n\n2.646\n\n45.128\n\n9.026\n\n54.154\n\n52.686\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.003\n\n1.256\n\n1.223\n\n2.646\n\n45.128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKK3\n\nÁp suất khí quyển\n\n40.003\n\n1.255\n\n1.223\n\n2.646\n\n45.127\n\n9.025\n\n54.152\n\n52.685\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.003\n\n1.255\n\n1.223\n\n2.646\n\n45.127\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKK4a\n\nBụi TSP\n\n197.817\n\n4.284\n\n16.264\n\n4.210\n\n222.574\n\n44.515\n\n267.089\n\n247.573\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n163.548\n\n2.715\n\n9.309\n\n1.647\n\n177.218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n34.269\n\n1.569\n\n6.955\n\n2.563\n\n45.356\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKK4b\n\nPb\n\n272.576\n\n43.897\n\n94.519\n\n29.182\n\n440.174\n\n88.035\n\n528.209\n\n414.786\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n163.548\n\n2.715\n\n9.309\n\n1.647\n\n177.218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n109.028\n\n41.183\n\n85.210\n\n27.535\n\n262.956\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKK4c\n\nBụi PM10\n\n426.769\n\n4.284\n\n94.519\n\n29.182\n\n554.754\n\n110.951\n\n665.705\n\n552.282\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n392.500\n\n2.715\n\n9.309\n\n1.647\n\n406.171\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n34.269\n\n1.569\n\n85.210\n\n27.535\n\n148.584\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKK4d\n\nBụi PM2,5\n\n426.769\n\n4.284\n\n94.519\n\n29.182\n\n554.754\n\n110.951\n\n665.705\n\n552.282\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n392.500\n\n2.715\n\n9.309\n\n1.647\n\n406.171\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n34.269\n\n1.569\n\n85.210\n\n27.535\n\n148.584\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKK5\n\nCO (phương pháp lấy mẫu hấp\r\n\n thụ và so màu)\n\n214.166\n\n11.267\n\n42.855\n\n79.225\n\n347.513\n\n69.503\n\n417.016\n\n365.590\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n105.138\n\n3.352\n\n7.699\n\n59.486\n\n175.675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n109.028\n\n7.915\n\n35.156\n\n19.739\n\n171.838\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKK6\n\nNO2\n\n202.488\n\n13.672\n\n50.357\n\n220.210\n\n486.727\n\n97.345\n\n584.073\n\n523.644\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n105.138\n\n5.711\n\n11.262\n\n89.043\n\n211.154\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n7.961\n\n39.095\n\n131.167\n\n275.574\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKK7\n\nSO2\n\n202.488\n\n14.431\n\n49.628\n\n73.522\n\n340.069\n\n68.014\n\n408.083\n\n348.529\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n105.138\n\n6.007\n\n11.262\n\n13.924\n\n136.331\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n8.424\n\n38.366\n\n59.597\n\n203.737\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nKK8\n\nO3\n\n226.778\n\n24.101\n\n48.583\n\n18.118\n\n317.580\n\n63.516\n\n381.096\n\n322.796\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n117.750\n\n20.369\n\n16.337\n\n3.268\n\n157.723\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n109.028\n\n3.733\n\n32.246\n\n14.850\n\n159.856\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nKK9\n\nAmoniac (NH3)\n\n237.534\n\n10.235\n\n57.430\n\n3.783\n\n308.981\n\n61.796\n\n370.778\n\n301.862\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n3.642\n\n165.775\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n4.623\n\n41.093\n\n140\n\n143.206\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nKK10\n\nHydrosunfua (H2S)\n\n237.534\n\n10.235\n\n57.430\n\n12.528\n\n317.727\n\n63.545\n\n381.272\n\n312.356\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n3.343\n\n165.475\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n4.623\n\n41.093\n\n9.185\n\n152.251\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nKK11a\n\nHơi axit (HCl)\n\n237.534\n\n10.235\n\n37.642\n\n83.759\n\n369.170\n\n73.834\n\n443.004\n\n397.834\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n4.015\n\n166.148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n4.623\n\n21.305\n\n79.744\n\n203.022\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nKK11b\n\nHơi axit (HF)\n\n237.534\n\n10.235\n\n37.642\n\n83.759\n\n369.170\n\n73.834\n\n443.004\n\n397.834\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n4.015\n\n166.148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n4.623\n\n21.305\n\n79.744\n\n203.022\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nKK11c\n\nHơi axit (HNO3)\n\n237.534\n\n10.235\n\n37.642\n\n83.759\n\n369.170\n\n73.834\n\n443.004\n\n397.834\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n4.015\n\n166.148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n4.623\n\n21.305\n\n79.744\n\n203.022\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nKK11d\n\nHơi axit (H2SO4)\n\n237.534\n\n10.235\n\n37.642\n\n83.759\n\n369.170\n\n73.834\n\n443.004\n\n397.834\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n4.015\n\n166.148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n4.623\n\n21.305\n\n79.744\n\n203.022\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nKK11đ\n\nHơi axit (HCN)\n\n280.368\n\n11.224\n\n32.673\n\n8.030\n\n332.296\n\n66.459\n\n398.755\n\n359.546\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n4.015\n\n166.148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n140.184\n\n5.612\n\n16.337\n\n4.015\n\n166.148\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nKK12c\n\nXylen (C6H4(CH3)2)\n\n342.804\n\n15.976\n\n80.837\n\n67.351\n\n506.968\n\n101.394\n\n608.361\n\n511.357\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n173.816\n\n5.701\n\n16.337\n\n3.714\n\n199.568\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n168.988\n\n10.275\n\n64.500\n\n63.637\n\n307.400\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nKK12d\n\nStyren (C6H5CHCH2)\n\n342.804\n\n15.976\n\n80.837\n\n67.351\n\n506.968\n\n101.394\n\n608.361\n\n511.357\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n173.816\n\n5.701\n\n16.337\n\n3.714\n\n199.568\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n168.988\n\n10.275\n\n64.500\n\n63.637\n\n307.400\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nKK12a\n\nBenzen, Acrolein,\r\n\n Acrylonitril, Anilin, Axit acrylic, Benzidin, Cloroform, Hydrocabon,\r\n\n Fomaldehyt, Naphtalen, Phenol, Tetracloetylen, Vinyl clorua, Acetaldehyt,\r\n\n Axit propionic, Metyl mecarptan,\n\n342.804\n\n15.976\n\n80.837\n\n67.351\n\n506.968\n\n101.394\n\n608.361\n\n511.357\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n173.816\n\n5.701\n\n16.337\n\n3.714\n\n199.568\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n168.988\n\n10.275\n\n64.500\n\n63.637\n\n307.400\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nKK12b\n\nToluen\n\n342.804\n\n15.976\n\n80.837\n\n67.351\n\n506.968\n\n101.394\n\n608.361\n\n511.357\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n173.816\n\n5.701\n\n16.337\n\n3.714\n\n199.568\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n168.988\n\n10.275\n\n64.500\n\n63.637\n\n307.400\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\n\n\nHoạt động quan trắc tiếng ồn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\n\n\nTiếng ồn giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTO1a\n\nMức ồn trung bình (LAeq)\n\n93.490\n\n1.512\n\n5.377\n\n22.167\n\n122.546\n\n24.509\n\n147.055\n\n140.603\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n54.550\n\n580\n\n4.157\n\n7.317\n\n66.604\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n38.940\n\n932\n\n1.219\n\n14.850\n\n55.941\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTO1b\n\nMức ồn cực đại (LAmax)\n\n93.490\n\n1.335\n\n8.360\n\n14.634\n\n117.819\n\n23.564\n\n141.383\n\n131.351\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n54.550\n\n580\n\n4.157\n\n7.317\n\n66.604\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n38.940\n\n755\n\n4.203\n\n7.317\n\n51.215\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTO2\n\nCường độ dòng xe\n\n203.876\n\n4.509\n\n2.129\n\n27.513\n\n238.027\n\n47.605\n\n285.632\n\n283.078\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n145.466\n\n2.997\n\n-\n\n12.663\n\n161.126\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n58.410\n\n1.512\n\n2.129\n\n14.850\n\n76.900\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\n\n\nTiếng ồn khu công nghiệp\r\n\n và đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTO3a\n\nMức ồn trung bình (LAeq)\n\n77.880\n\n1.687\n\n5.423\n\n22.167\n\n107.156\n\n21.431\n\n128.587\n\n122.081\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n38.940\n\n755\n\n4.203\n\n7.317\n\n51.215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n38.940\n\n932\n\n1.219\n\n14.850\n\n55.941\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTO3b\n\nMức ồn cực đại (LAmax)\n\n136.290\n\n3.375\n\n6.732\n\n22.167\n\n168.564\n\n33.713\n\n202.277\n\n194.198\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n68.145\n\n1.863\n\n4.432\n\n7.317\n\n81.758\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n68.145\n\n1.512\n\n2.300\n\n14.850\n\n86.806\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTO3c\n\nMức ồn phân vị (LA50)\n\n120.765\n\n17.640\n\n16.078\n\n24.181\n\n178.664\n\n35.733\n\n214.396\n\n195.103\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n38.940\n\n932\n\n1.219\n\n14.850\n\n55.941\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n81.825\n\n16.708\n\n14.858\n\n9.331\n\n122.722\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTO4\n\nMức ồn theo tần số (dải Octa)\n\n136.290\n\n3.375\n\n6.732\n\n22.167\n\n168.564\n\n33.713\n\n202.277\n\n194.198\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n68.145\n\n1.863\n\n4.432\n\n7.317\n\n81.758\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n68.145\n\n1.512\n\n2.300\n\n14.850\n\n86.806\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\n\n\nHoạt động quan trắc độ\r\n\n rung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐR01\n\nĐộ rung\n\n120.765\n\n18.220\n\n17.353\n\n24.177\n\n180.514\n\n36.103\n\n216.617\n\n195.794\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n81.825\n\n16.708\n\n14.858\n\n9.331\n\n122.722\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n38.940\n\n1.512\n\n2.494\n\n14.846\n\n57.792\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC\r\n\nĐỊA\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung \n\n(20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số \n\n(không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8* 20%\n\n10 =8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\n1\n\nNM1a1\n\nNhiệt độ\n\n32.969\n\n2.218\n\n7.665\n\n14.969\n\n57.822\n\n11.564\n\n69.386\n\n60.187\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n32.969\n\n2.218\n\n7.665\n\n14.969\n\n57.822\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNM1a2\n\npH\n\n32.969\n\n2.218\n\n7.665\n\n18.582\n\n61.435\n\n12.287\n\n73.722\n\n64.523\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n32.969\n\n2.218\n\n7.665\n\n18.582\n\n61.435\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNM1b\n\nThế oxi hóa khử (ORP)\n\n32.969\n\n2.012\n\n7.665\n\n11.769\n\n54.415\n\n10.883\n\n65.298\n\n56.100\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n32.969\n\n2.012\n\n7.665\n\n11.769\n\n54.415\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNM2a\n\nOxy hòa tan (DO)\n\n32.969\n\n2.497\n\n7.665\n\n23.036\n\n66.168\n\n13.234\n\n79.401\n\n70.202\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n32.969\n\n2.497\n\n7.665\n\n23.036\n\n66.168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNM2b\n\nĐộ đục\n\n32.969\n\n2.254\n\n7.665\n\n47.239\n\n90.128\n\n18.026\n\n108.153\n\n98.954\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n32.969\n\n2.254\n\n7.665\n\n47.239\n\n90.128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNM3a\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n32.969\n\n2.854\n\n7.665\n\n26.574\n\n70.062\n\n14.012\n\n84.075\n\n74.876\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n32.969\n\n2.854\n\n7.665\n\n26.574\n\n70.062\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNM3b\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n32.969\n\n2.854\n\n7.665\n\n26.574\n\n70.062\n\n14.012\n\n84.075\n\n74.876\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n32.969\n\n2.854\n\n7.665\n\n26.574\n\n70.062\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nNM4\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS)\n\n109.310\n\n5.881\n\n12.504\n\n4.205\n\n131.900\n\n26.380\n\n158.281\n\n143.275\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.631\n\n1.859\n\n3.324\n\n48.937\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n68.187\n\n3.250\n\n10.645\n\n881\n\n82.964\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nNM5a\n\nNhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)\n\n118.228\n\n19.069\n\n14.481\n\n9.954\n\n161.732\n\n32.346\n\n194.078\n\n176.701\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.631\n\n1.859\n\n8.805\n\n54.418\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n77.105\n\n16.438\n\n12.622\n\n1.149\n\n107.314\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nNM5b\n\nNhu cầu oxy hóa học (COD)\n\n135.362\n\n17.277\n\n34.320\n\n78.031\n\n264.990\n\n52.998\n\n317.988\n\n276.804\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.631\n\n1.859\n\n8.805\n\n54.418\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n94.239\n\n14.647\n\n32.460\n\n69.225\n\n210.572\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nNM6a1\n\nAmoni (NH4+)\n\n132.400\n\n17.957\n\n19.990\n\n79.239\n\n249.587\n\n49.917\n\n299.504\n\n275.515\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n85.672\n\n15.327\n\n17.075\n\n70.806\n\n188.879\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nNM6a2\n\nNitrit (NO2-)\n\n132.400\n\n14.820\n\n21.466\n\n299.259\n\n467.945\n\n93.589\n\n561.534\n\n535.775\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n85.672\n\n12.189\n\n18.551\n\n290.826\n\n407.238\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nNM6a3\n\nNitrat (NO3-)\n\n132.400\n\n15.524\n\n21.466\n\n12.856\n\n182.246\n\n36.449\n\n218.695\n\n192.936\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n85.672\n\n12.893\n\n18.551\n\n4.423\n\n121.539\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nNM6a4\n\nTổng P\n\n183.018\n\n15.610\n\n38.989\n\n18.290\n\n255.907\n\n51.181\n\n307.089\n\n260.302\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n12.979\n\n36.074\n\n9.857\n\n195.200\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nNM6a5\n\nTổng N\n\n202.488\n\n19.144\n\n44.010\n\n15.756\n\n281.398\n\n56.280\n\n337.678\n\n284.866\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n16.513\n\n41.095\n\n7.323\n\n220.691\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nNM6a6\n\nSulphat (SO42-)\n\n163.548\n\n12.703\n\n18.963\n\n24.626\n\n219.840\n\n43.968\n\n263.808\n\n241.052\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n116.820\n\n10.072\n\n16.048\n\n16.193\n\n159.133\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nNM6a7\n\nPhotphat (PO43-)\n\n163.548\n\n11.966\n\n23.934\n\n17.222\n\n216.670\n\n43.334\n\n260.004\n\n231.283\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n116.820\n\n9.335\n\n21.019\n\n8.789\n\n155.963\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nNM6a8\n\nClorua (Cl-)\n\n122.492\n\n7.254\n\n16.319\n\n36.184\n\n182.248\n\n36.450\n\n218.697\n\n199.116\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n75.764\n\n4.623\n\n13.404\n\n27.751\n\n121.541\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nNM6a9\n\nFlorua (F-)\n\n144.078\n\n11.966\n\n13.086\n\n17.979\n\n187.109\n\n37.422\n\n224.531\n\n208.828\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n9.335\n\n10.171\n\n9.545\n\n126.402\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nNM6a10\n\nCrom (VI)\n\n144.078\n\n11.966\n\n24.762\n\n15.125\n\n195.931\n\n39.186\n\n235.117\n\n205.403\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n60.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n9.335\n\n21.847\n\n6.692\n\n135.224\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nNM6b1\n\nKim loại Pb\n\n231.296\n\n45.882\n\n69.705\n\n34.069\n\n380.952\n\n76.190\n\n457.143\n\n373.496\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n196.250\n\n43.251\n\n66.790\n\n25.635\n\n331.927\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nNM6b2\n\nKim loại Cd\n\n231.296\n\n45.882\n\n69.705\n\n34.069\n\n380.952\n\n76.190\n\n457.143\n\n373.496\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n196.250\n\n43.251\n\n66.790\n\n25.635\n\n331.927\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nNM6b3\n\nKim loại Hg\n\n231.296\n\n24.654\n\n70.493\n\n23.377\n\n349.821\n\n69.964\n\n419.785\n\n335.192\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n196.250\n\n22.024\n\n67.578\n\n14.944\n\n300.795\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nNM6b4\n\nKim loại As\n\n231.296\n\n24.014\n\n70.493\n\n61.848\n\n387.651\n\n77.530\n\n465.181\n\n380.590\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n196.250\n\n21.383\n\n67.578\n\n53.415\n\n338.626\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nNM6b5\n\nKim loại Fe\n\n171.336\n\n15.405\n\n59.779\n\n23.267\n\n269.787\n\n53.957\n\n323.744\n\n252.010\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n12.774\n\n56.864\n\n14.834\n\n220.762\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nNM6b6\n\nKim loại Cu\n\n171.336\n\n15.405\n\n59.779\n\n23.267\n\n269.787\n\n53.957\n\n323.744\n\n252.010\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n12.774\n\n56.864\n\n14.834\n\n220.762\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nNM6b7\n\nKim loại Zn\n\n171.336\n\n15.405\n\n59.779\n\n23.267\n\n269.787\n\n53.957\n\n323.744\n\n252.010\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n12.774\n\n56.864\n\n14.834\n\n220.762\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nNM6b8\n\nKim loại Mn\n\n171.336\n\n15.405\n\n59.779\n\n23.267\n\n269.787\n\n53.957\n\n323.744\n\n252.010\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n12.774\n\n56.864\n\n14.834\n\n220.762\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nNM6b9\n\nKim loại Ni\n\n171.336\n\n15.405\n\n59.779\n\n23.267\n\n269.787\n\n53.957\n\n323.744\n\n252.010\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n2.631\n\n2.915\n\n8.433\n\n49.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n12.774\n\n56.864\n\n14.834\n\n220.762\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nNM7\n\nTổng dầu, mỡ\n\n242.978\n\n75.433\n\n38.031\n\n91.714\n\n448.156\n\n89.631\n\n537.787\n\n492.150\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.539\n\n1.859\n\n15.436\n\n66.563\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n196.250\n\n72.894\n\n36.172\n\n76.278\n\n381.593\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nNM8a\n\nColiform\n\n202.488\n\n12.504\n\n50.414\n\n302.839\n\n568.244\n\n113.649\n\n681.893\n\n621.397\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n1.859\n\n1.449\n\n52.667\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n9.873\n\n48.555\n\n301.390\n\n515.577\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nNM8b\n\nE.Coli\n\n202.488\n\n12.504\n\n50.414\n\n331.350\n\n596.755\n\n119.351\n\n716.106\n\n655.610\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n1.859\n\n1.449\n\n52.667\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n9.873\n\n48.555\n\n329.901\n\n544.088\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nNM9\n\nTổng cacbon hữu cơ (TOC)\n\n202.488\n\n15.610\n\n46.093\n\n59.693\n\n323.885\n\n64.777\n\n388.662\n\n333.349\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n5.651\n\n1.438\n\n56.448\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n12.979\n\n40.443\n\n58.255\n\n267.437\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nNM10\n\nThuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ\n\n379.417\n\n89.150\n\n115.013\n\n239.537\n\n823.117\n\n164.623\n\n987.740\n\n849.725\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n2.631\n\n895\n\n1.627\n\n57.486\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n327.084\n\n86.519\n\n114.118\n\n237.910\n\n765.630\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nNM11\n\nThuốc BVTV nhóm Phot pho hữu\r\n\n cơ\n\n379.417\n\n89.150\n\n115.013\n\n239.537\n\n823.117\n\n164.623\n\n987.740\n\n849.725\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n2.631\n\n895\n\n1.627\n\n57.486\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n327.084\n\n86.519\n\n114.118\n\n237.910\n\n765.630\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nNM12\n\nXyanua (CN-)\n\n177.561\n\n19.946\n\n53.291\n\n37.148\n\n287.946\n\n57.589\n\n345.535\n\n281.586\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n2.631\n\n6.006\n\n8.427\n\n63.793\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n130.833\n\n17.315\n\n47.285\n\n28.720\n\n224.154\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nNM13\n\nChất hoạt động bề mặt\n\n270.389\n\n71.470\n\n42.019\n\n75.270\n\n459.148\n\n91.830\n\n550.978\n\n500.555\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n2.631\n\n895\n\n8.427\n\n64.286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n218.056\n\n68.839\n\n41.125\n\n66.842\n\n394.862\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nNM14\n\nPhenol\n\n270.389\n\n29.820\n\n48.179\n\n63.637\n\n412.026\n\n82.405\n\n494.431\n\n436.615\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n2.631\n\n895\n\n8.427\n\n64.286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n218.056\n\n27.189\n\n47.285\n\n55.210\n\n347.740\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\n2NM15\n\nPhân tích đồng thời các kim\r\n\n loại\n\n218.056\n\n9.443\n\n100.258\n\n947.415\n\n1.275.171\n\n255.034\n\n1.530.205\n\n1.409.897\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n218.056\n\n9.443\n\n100.258\n\n947.415\n\n1.275.171\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 * 20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = ( 4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\n1\n\nNN1a\n\nNhiệt độ\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n8.434\n\n56.522\n\n11.304\n\n67.827\n\n62.156\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n8.434\n\n56.522\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNN1b\n\npH\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n11.178\n\n59.266\n\n11.853\n\n71.120\n\n65.449\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n11.178\n\n59.266\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNN2\n\nOxy hòa tan (DO)\n\n41.123\n\n3.038\n\n4.726\n\n22.734\n\n71.620\n\n14.324\n\n85.944\n\n80.274\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n3.038\n\n4.726\n\n22.734\n\n71.620\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNN3a\n\nĐộ đục\n\n41.123\n\n2.280\n\n4.726\n\n23.784\n\n71.912\n\n14.382\n\n86.294\n\n80.624\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.280\n\n4.726\n\n23.784\n\n71.912\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNN3b\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n41.123\n\n2.879\n\n4.726\n\n22.585\n\n71.312\n\n14.262\n\n85.575\n\n79.904\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.879\n\n4.726\n\n22.585\n\n71.312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNN3c\n\nThế Ôxi hóa khử (ORP)\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n22.734\n\n70.822\n\n14.164\n\n84.987\n\n79.316\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n22.734\n\n70.822\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNN3d\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n22.585\n\n70.673\n\n14.135\n\n84.808\n\n79.138\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n2.240\n\n4.726\n\n22.585\n\n70.673\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nNN4\n\nLấy mẫu, phân tích đồng thời:\r\n\n Nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan (DO), Độ đục, Độ dẫn điện (EC), Thế Oxy hóa khử\r\n\n (ORP), Tổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n163.548\n\n7.321\n\n4.726\n\n70.649\n\n246.244\n\n49.249\n\n295.493\n\n289.822\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n163.548\n\n7.321\n\n4.726\n\n70.649\n\n246.244\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nNN5a\n\nChất rắn lơ lửng (SS)\n\n113.087\n\n10.286\n\n23.160\n\n12.822\n\n159.356\n\n31.871\n\n191.227\n\n163.434\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n6.328\n\n1.951\n\n11.516\n\n60.917\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n71.965\n\n3.958\n\n21.210\n\n1.306\n\n98.439\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nNN5b\n\nChất rắn tổng số (TS)\n\n104.764\n\n10.286\n\n23.160\n\n6.666\n\n144.877\n\n28.975\n\n173.852\n\n146.059\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n6.328\n\n1.951\n\n5.360\n\n54.761\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n63.641\n\n3.958\n\n21.210\n\n1.306\n\n90.116\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nNN6\n\nĐộ cứng tổng số theo CaCO3\n\n104.764\n\n10.301\n\n26.631\n\n34.901\n\n176.597\n\n35.319\n\n211.917\n\n179.959\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n6.328\n\n4.726\n\n5.360\n\n57.536\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n63.641\n\n3.973\n\n21.906\n\n29.541\n\n119.061\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nNN7a1\n\nNitơ amôn (NH4+)\n\n118.693\n\n20.750\n\n28.633\n\n82.203\n\n250.279\n\n50.056\n\n300.334\n\n265.975\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n71.965\n\n15.827\n\n26.683\n\n70.687\n\n185.161\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nNN7a2\n\nNitrite (NO2-)\n\n118.693\n\n17.626\n\n29.657\n\n302.720\n\n468.695\n\n93.739\n\n562.434\n\n526.847\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n71.965\n\n12.703\n\n27.706\n\n291.204\n\n403.578\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nNN7a3\n\nNitrate (NO3-)\n\n118.693\n\n18.260\n\n28.633\n\n16.317\n\n181.903\n\n36.381\n\n218.283\n\n183.924\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n71.965\n\n13.337\n\n26.683\n\n4.801\n\n116.785\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nNN7a4\n\nChỉ số permanganat\n\n118.693\n\n20.493\n\n45.248\n\n13.329\n\n197.762\n\n39.552\n\n237.315\n\n183.018\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n71.965\n\n15.570\n\n43.297\n\n1.813\n\n132.645\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nNN7a5\n\nTổng N\n\n183.018\n\n20.501\n\n52.704\n\n19.217\n\n275.440\n\n55.088\n\n330.528\n\n267.283\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n15.578\n\n50.754\n\n7.701\n\n210.322\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nNN7a6\n\nTổng P\n\n173.283\n\n18.826\n\n47.992\n\n21.798\n\n261.899\n\n52.380\n\n314.279\n\n256.688\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n126.555\n\n13.903\n\n46.042\n\n10.282\n\n196.782\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nNN7a7\n\nSulphat (SO42-)\n\n118.693\n\n14.047\n\n26.932\n\n28.087\n\n187.757\n\n37.551\n\n225.309\n\n192.992\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n71.965\n\n9.124\n\n24.981\n\n16.571\n\n122.640\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nNN7a8\n\nFlorua (F-)\n\n81.774\n\n9.850\n\n26.683\n\n9.795\n\n128.102\n\n25.620\n\n153.722\n\n121.703\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n81.774\n\n9.850\n\n26.683\n\n9.795\n\n128.102\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nNN7a8\n\nPhotphat (PO43-)\n\n128.502\n\n14.773\n\n32.954\n\n20.683\n\n196.911\n\n39.382\n\n236.294\n\n196.750\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n81.774\n\n9.850\n\n31.003\n\n9.167\n\n131.794\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nNN7g\n\nOxyt Silic (SiO3)\n\n81.774\n\n13.337\n\n26.683\n\n5.524\n\n127.318\n\n25.464\n\n152.782\n\n120.762\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n81.774\n\n13.337\n\n26.683\n\n5.524\n\n127.318\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nNN7a9\n\nClorua (Cl-)\n\n110.369\n\n21.952\n\n13.012\n\n39.645\n\n184.979\n\n36.996\n\n221.974\n\n206.359\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n63.641\n\n17.030\n\n11.061\n\n28.129\n\n119.861\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nNN7b1\n\nKim loại Pb\n\n232.075\n\n49.098\n\n79.262\n\n37.529\n\n397.964\n\n79.593\n\n477.556\n\n382.442\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n185.347\n\n44.175\n\n77.311\n\n26.013\n\n332.846\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nNN7b2\n\nKim loại Cd\n\n232.075\n\n49.098\n\n79.262\n\n37.529\n\n397.964\n\n79.593\n\n477.556\n\n382.442\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n185.347\n\n44.175\n\n77.311\n\n26.013\n\n332.846\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nNN7b3\n\nKim loại Hg\n\n232.075\n\n28.553\n\n107.276\n\n21.852\n\n389.756\n\n77.951\n\n467.708\n\n338.976\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n185.347\n\n23.631\n\n105.325\n\n10.335\n\n324.639\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nNN7b4\n\nKim loại As\n\n232.075\n\n27.434\n\n107.276\n\n38.611\n\n405.397\n\n81.079\n\n486.476\n\n357.744\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n185.347\n\n22.511\n\n105.325\n\n27.095\n\n340.279\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nNN7b5\n\nKim loại Se\n\n232.075\n\n27.434\n\n107.276\n\n38.611\n\n405.397\n\n81.079\n\n486.476\n\n357.744\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n185.347\n\n22.511\n\n105.325\n\n27.095\n\n340.279\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nNN7b6\n\nKim loại Cr (VI)\n\n128.502\n\n14.773\n\n28.633\n\n18.705\n\n190.613\n\n38.123\n\n228.735\n\n194.376\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n81.774\n\n9.850\n\n26.683\n\n7.189\n\n125.495\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nNN7b7\n\nKim loại Fe\n\n183.018\n\n18.579\n\n92.106\n\n26.728\n\n320.431\n\n64.086\n\n384.518\n\n273.990\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n13.657\n\n90.155\n\n15.212\n\n255.314\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nNN7b8\n\nKim loại Cu\n\n183.018\n\n18.579\n\n92.106\n\n26.728\n\n320.431\n\n64.086\n\n384.518\n\n273.990\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n13.657\n\n90.155\n\n15.212\n\n255.314\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nNN7b9\n\nKim loại Zn\n\n183.018\n\n18.579\n\n92.106\n\n26.728\n\n320.431\n\n64.086\n\n384.518\n\n273.990\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n13.657\n\n90.155\n\n15.212\n\n255.314\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nNN7b10\n\nKim loại Mn\n\n183.018\n\n18.579\n\n92.106\n\n26.728\n\n320.431\n\n64.086\n\n384.518\n\n273.990\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n13.657\n\n90.155\n\n15.212\n\n255.314\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nNN7b11\n\nKim loại Ni\n\n183.018\n\n18.579\n\n92.106\n\n26.728\n\n320.431\n\n64.086\n\n384.518\n\n273.990\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n13.657\n\n90.155\n\n15.212\n\n255.314\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nNN8\n\nCyanua (CN-)\n\n173.283\n\n23.243\n\n44.229\n\n40.728\n\n281.483\n\n56.297\n\n337.780\n\n284.705\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n126.555\n\n18.321\n\n42.278\n\n29.212\n\n216.366\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nNN9a\n\nColiform\n\n183.018\n\n15.567\n\n45.458\n\n312.247\n\n556.291\n\n111.258\n\n667.549\n\n612.998\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.645\n\n43.508\n\n300.731\n\n491.173\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nNN9b\n\nE.coli\n\n183.018\n\n15.567\n\n45.458\n\n312.247\n\n556.291\n\n111.258\n\n667.549\n\n612.998\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.645\n\n43.508\n\n300.731\n\n491.173\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nNN10\n\nThuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ\r\n\n (Aldrin + Dieldrin, BHC, DDT, Heptachlor & Heptachlorepoxide)\n\n488.445\n\n93.592\n\n113.680\n\n249.285\n\n945.003\n\n189.001\n\n1.134.004\n\n997.586\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n70.723\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n436.112\n\n88.670\n\n111.730\n\n237.769\n\n874.280\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nNN11\n\nThuốc BVTV nhóm Phot pho hữu\r\n\n cơ\n\n488.445\n\n93.592\n\n113.680\n\n249.296\n\n945.014\n\n189.003\n\n1.134.017\n\n997.600\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n70.723\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n436.112\n\n88.670\n\n111.730\n\n237.780\n\n874.291\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nNN12\n\nPhenol\n\n221.173\n\n35.259\n\n57.074\n\n67.104\n\n380.609\n\n76.122\n\n456.731\n\n388.243\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.923\n\n1.951\n\n11.516\n\n65.118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n30.336\n\n55.124\n\n55.588\n\n315.492\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nNN13\n\nPhân tích đồng thời các kim\r\n\n loại\n\n196.250\n\n14.229\n\n145.566\n\n774.118\n\n1.130.164\n\n226.033\n\n1.356.196\n\n1.181.516\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n196.250\n\n14.229\n\n145.566\n\n774.118\n\n1.130.164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá/ Thông số\n\nĐơn giá/ Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 *20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\n1\n\nĐ1a\n\nCl-\n\n122.340\n\n6.406\n\n35.583\n\n35.338\n\n199.667\n\n39.933\n\n239.600\n\n196.901\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.895\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n77.105\n\n4.511\n\n33.854\n\n29.619\n\n145.089\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐ1b\n\nSO42-\n\n122.340\n\n6.207\n\n45.568\n\n15.452\n\n189.566\n\n37.913\n\n227.479\n\n172.799\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.895\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n77.105\n\n4.311\n\n43.838\n\n9.734\n\n134.988\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐ1c\n\nHCO3-\n\n122.340\n\n5.930\n\n45.568\n\n15.452\n\n189.290\n\n37.858\n\n227.148\n\n172.466\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.895\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n77.105\n\n4.035\n\n43.838\n\n9.734\n\n134.712\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐ1d\n\nTổng K2O\n\n122.340\n\n10.227\n\n53.109\n\n32.727\n\n218.404\n\n43.681\n\n262.085\n\n198.353\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.895\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n77.105\n\n8.332\n\n51.380\n\n27.009\n\n163.826\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐh\n\nTổng N\n\n191.260\n\n15.601\n\n36.078\n\n16.165\n\n259.104\n\n51.821\n\n310.925\n\n267.631\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.895\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n146.025\n\n13.706\n\n34.349\n\n10.446\n\n204.526\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐ1k\n\nTổng P\n\n191.260\n\n9.739\n\n36.078\n\n17.300\n\n254.377\n\n50.875\n\n305.252\n\n261.959\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.895\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n146.025\n\n7.844\n\n34.349\n\n11.581\n\n199.799\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐ1m\n\nTổng các bon hữu cơ\n\n122.340\n\n10.189\n\n36.600\n\n56.649\n\n225.777\n\n45.155\n\n270.932\n\n227.014\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.895\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.578\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n77.105\n\n8.293\n\n34.870\n\n50.930\n\n171.199\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐ2a\n\nCa2+\n\n132.850\n\n9.114\n\n37.124\n\n142.664\n\n321.752\n\n64.350\n\n386.102\n\n341.554\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n7.314\n\n35.394\n\n136.946\n\n267.269\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐ2b\n\nMg2+\n\n132.850\n\n9.114\n\n37.124\n\n142.351\n\n321.438\n\n64.288\n\n385.726\n\n341.178\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n7.314\n\n35.394\n\n136.632\n\n266.956\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐ2c\n\nK+\n\n132.850\n\n7.168\n\n69.280\n\n27.778\n\n237.075\n\n47.415\n\n284.490\n\n201.355\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n5.368\n\n67.550\n\n22.059\n\n182.593\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐ2d\n\nNa+\n\n132.850\n\n7.168\n\n69.280\n\n25.294\n\n234.591\n\n46.918\n\n281.510\n\n198.374\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n5.368\n\n67.550\n\n19.575\n\n180.109\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐ2đ\n\nAl3+\n\n132.850\n\n7.168\n\n37.124\n\n104.684\n\n281.825\n\n56.365\n\n338.190\n\n293.642\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n5.368\n\n35.394\n\n98.965\n\n227.343\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐ2e\n\nFe3+\n\n132.850\n\n11.822\n\n34.704\n\n11.770\n\n191.146\n\n38.229\n\n229.375\n\n187.730\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n10.022\n\n32.975\n\n6.051\n\n136.663\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐ2g\n\nMn2+\n\n132.850\n\n11.822\n\n43.837\n\n12.928\n\n201.436\n\n40.287\n\n241.723\n\n189.120\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n10.022\n\n42.108\n\n7.209\n\n146.954\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐ2h1\n\nKim loại Pb\n\n132.850\n\n46.680\n\n88.929\n\n33.718\n\n302.177\n\n60.435\n\n362.613\n\n255.898\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n44.880\n\n87.200\n\n28.000\n\n247.695\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐ2h2\n\nKim loại Cd\n\n132.850\n\n46.680\n\n88.929\n\n33.718\n\n302.177\n\n60.435\n\n362.613\n\n255.898\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n87.615\n\n44.880\n\n87.200\n\n28.000\n\n247.695\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐ2k1\n\nKim loại As\n\n230.582\n\n25.430\n\n99.729\n\n44.737\n\n400.479\n\n80.096\n\n480.575\n\n360.899\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n185.347\n\n23.631\n\n98.000\n\n39.018\n\n345.996\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐ2k2\n\nKim loại Hg\n\n230.582\n\n23.051\n\n99.729\n\n21.756\n\n375.119\n\n75.024\n\n450.142\n\n330.467\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n185.347\n\n21.251\n\n98.000\n\n16.038\n\n320.636\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐ2l1\n\nKim loại Fe\n\n181.525\n\n12.680\n\n88.055\n\n22.421\n\n304.681\n\n60.936\n\n365.617\n\n259.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.880\n\n86.326\n\n16.702\n\n250.198\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nĐ2l2\n\nKim loại Cu\n\n181.525\n\n12.680\n\n88.055\n\n22.421\n\n304.681\n\n60.936\n\n365.617\n\n259.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.880\n\n86.326\n\n16.702\n\n250.198\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nĐ2l3\n\nKim loại Mn\n\n181.525\n\n12.680\n\n88.055\n\n22.421\n\n304.681\n\n60.936\n\n365.617\n\n259.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.880\n\n86.326\n\n16.702\n\n250.198\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nĐ2l4\n\nKim loại Zn\n\n181.525\n\n12.680\n\n88.055\n\n22.421\n\n304.681\n\n60.936\n\n365.617\n\n259.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.880\n\n86.326\n\n16.702\n\n250.198\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nĐ2l5\n\nKim loại Cr\n\n181.525\n\n12.680\n\n88.055\n\n22.421\n\n304.681\n\n60.936\n\n365.617\n\n259.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.880\n\n86.326\n\n16.702\n\n250.198\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nĐ2l6\n\nKim loại Ni\n\n181.525\n\n12.680\n\n88.055\n\n22.421\n\n304.681\n\n60.936\n\n365.617\n\n259.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n45.235\n\n1.800\n\n1.729\n\n5.719\n\n54.483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.880\n\n86.326\n\n16.702\n\n250.198\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nĐ3\n\nThuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ\n\n331.759\n\n90.616\n\n110.149\n\n593.662\n\n1.126.185\n\n225.237\n\n1.351.422\n\n1.219.244\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n70.092\n\n1.946\n\n1.729\n\n7.592\n\n81.360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n261.667\n\n88.670\n\n108.420\n\n586.069\n\n1.044.825\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nĐ4\n\nThuốc BVTV nhóm Pyrethroid\n\n331.759\n\n90.605\n\n116.654\n\n593.662\n\n1.132.680\n\n226.536\n\n1.359.215\n\n1.219.231\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n70.092\n\n1.936\n\n1.729\n\n7.592\n\n81.349\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n261.667\n\n88.670\n\n114.925\n\n586.069\n\n1.051.330\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐ5\n\nThuốc BVTV nhóm Phot pho hữu\r\n\n cơ\n\n331.759\n\n90.605\n\n110.149\n\n274.522\n\n807.035\n\n161.407\n\n968.441\n\n836.263\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n70.092\n\n1.936\n\n1.729\n\n7.592\n\n81.349\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n261.667\n\n88.670\n\n108.420\n\n266.929\n\n725.685\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nĐ6\n\nPCBs\n\n331.759\n\n90.605\n\n116.654\n\n593.662\n\n1.132.680\n\n226.536\n\n1.359.215\n\n1.219.231\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n70.092\n\n1.936\n\n1.729\n\n7.592\n\n81.349\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n261.667\n\n88.670\n\n114.925\n\n586.069\n\n1.051.330\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nĐ6\n\nPhân tích đồng thời kim loại\n\n218.056\n\n5.900\n\n101.693\n\n775.986\n\n1.101.635\n\n220.327\n\n1.321.962\n\n1.199.930\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n218.056\n\n5.900\n\n101.693\n\n775.986\n\n1.101.635\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 05\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8*20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\n1\n\nNT1\n\nNhiệt độ\n\n41.123\n\n1.217\n\n1.258\n\n12.615\n\n56.213\n\n11.243\n\n67.455\n\n65.946\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n1.217\n\n1.258\n\n12.615\n\n56.213\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNT2\n\npH\n\n41.123\n\n1.217\n\n1.258\n\n16.908\n\n60.506\n\n12.101\n\n72.607\n\n71.098\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n1.217\n\n1.258\n\n16.908\n\n60.506\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNT3\n\nVận tốc\n\n93.456\n\n1.375\n\n713\n\n1.264\n\n96.808\n\n19.362\n\n116.169\n\n115.314\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.456\n\n1.375\n\n713\n\n1.264\n\n96.808\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNT4a\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n41.123\n\n3.963\n\n713\n\n23.458\n\n69.256\n\n13.851\n\n83.107\n\n82.253\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n3.963\n\n713\n\n23.458\n\n69.256\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNT4b\n\nĐộ màu\n\n41.123\n\n3.963\n\n713\n\n23.458\n\n69.256\n\n13.851\n\n83.107\n\n82.253\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n3.963\n\n713\n\n23.458\n\n69.256\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNT5a\n\nNhu cầu oxy sinh hoá (BOD5)\n\n121.654\n\n21.345\n\n12.034\n\n2.212\n\n157.245\n\n31.449\n\n188.694\n\n174.253\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n3.956\n\n720\n\n968\n\n46.767\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n80.532\n\n17.389\n\n11.313\n\n1.245\n\n110.478\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNT5b\n\nNhu cầu oxy hoá học (COD)\n\n135.362\n\n19.560\n\n42.421\n\n85.803\n\n283.146\n\n56.629\n\n339.776\n\n288.870\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n3.963\n\n720\n\n1.163\n\n46.968\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n94.239\n\n15.597\n\n41.701\n\n84.641\n\n236.178\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nNT6\n\nChất rắn lơ lửng (TSS)\n\n121.654\n\n7.982\n\n20.334\n\n1.471\n\n151.441\n\n30.288\n\n181.729\n\n157.328\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n41.123\n\n4.283\n\n720\n\n978\n\n47.105\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n80.532\n\n3.698\n\n19.614\n\n492\n\n104.336\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nNT7a\n\nColiform\n\n206.382\n\n14.626\n\n45.122\n\n302.164\n\n568.294\n\n113.659\n\n681.953\n\n627.806\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n4.000\n\n720\n\n1.356\n\n52.804\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n159.654\n\n10.626\n\n44.402\n\n300.808\n\n515.490\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nNT7b\n\nE.Coli\n\n211.987\n\n14.626\n\n45.122\n\n302.164\n\n573.900\n\n114.780\n\n688.680\n\n634.532\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n4.000\n\n720\n\n1.356\n\n58.410\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n159.654\n\n10.626\n\n44.402\n\n300.808\n\n515.490\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nNT8\n\nTổng dầu, mỡ khoáng\n\n237.298\n\n80.227\n\n65.241\n\n77.105\n\n459.871\n\n91.974\n\n551.845\n\n473.556\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n3.977\n\n720\n\n1.356\n\n58.387\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n184.965\n\n76.250\n\n64.520\n\n75.748\n\n401.484\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nNT9\n\nXyanua (CN-)\n\n167.442\n\n22.306\n\n29.309\n\n35.002\n\n254.058\n\n50.812\n\n304.870\n\n269.700\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.959\n\n720\n\n6.756\n\n58.163\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n120.714\n\n18.347\n\n28.589\n\n28.245\n\n195.895\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nNT10a\n\nTổng P\n\n167.442\n\n17.730\n\n45.166\n\n12.573\n\n242.911\n\n48.582\n\n291.493\n\n237.294\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n120.714\n\n13.767\n\n44.446\n\n9.968\n\n188.895\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nNT10b\n\nTổng N\n\n167.442\n\n20.212\n\n51.108\n\n12.656\n\n251.417\n\n50.283\n\n301.701\n\n240.372\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n120.714\n\n16.249\n\n50.387\n\n10.051\n\n197.401\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nNT10c\n\nNitơ amôn (N-NH4+)\n\n135.827\n\n19.817\n\n26.397\n\n74.954\n\n256.995\n\n51.399\n\n308.394\n\n276.718\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n89.099\n\n15.854\n\n25.677\n\n72.349\n\n202.979\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nNT10d\n\nSunlfua (S2-)\n\n144.078\n\n19.817\n\n25.315\n\n8.947\n\n198.157\n\n39.631\n\n237.788\n\n207.410\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n15.854\n\n24.595\n\n6.342\n\n144.141\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nNT10đ\n\nCrom (VI)\n\n147.972\n\n13.840\n\n26.397\n\n9.892\n\n198.101\n\n39.620\n\n237.721\n\n206.045\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n101.244\n\n9.877\n\n25.677\n\n7.287\n\n144.084\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nNT10e\n\nNitrate (NO3-)\n\n135.827\n\n18.981\n\n26.830\n\n300.302\n\n481.940\n\n96.388\n\n578.328\n\n546.132\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n89.099\n\n15.018\n\n26.110\n\n297.697\n\n427.924\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nNT10f\n\nSulphat (SO42-)\n\n144.078\n\n13.113\n\n24.105\n\n17.770\n\n199.066\n\n39.813\n\n238.879\n\n209.953\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n9.150\n\n23.385\n\n15.164\n\n145.050\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nNT10g\n\nPhotphat (PO43-)\n\n144.078\n\n13.840\n\n42.221\n\n10.367\n\n210.506\n\n42.101\n\n252.607\n\n201.942\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n97.350\n\n9.877\n\n41.501\n\n7.762\n\n156.489\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nNT10h\n\nFlorua (F-)\n\n147.972\n\n13.840\n\n25.315\n\n14.347\n\n201.474\n\n40.295\n\n241.769\n\n211.391\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n101.244\n\n9.877\n\n24.595\n\n11.742\n\n147.457\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nNT10i\n\nClorua (Cl-)\n\n125.522\n\n8.962\n\n20.174\n\n30.165\n\n184.822\n\n36.964\n\n221.787\n\n197.579\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n78.794\n\n4.999\n\n19.454\n\n27.559\n\n130.806\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nNT10j\n\nClo dư (Cl2)\n\n241.428\n\n9.961\n\n18.600\n\n11.048\n\n281.037\n\n56.207\n\n337.245\n\n314.924\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n54.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n194.700\n\n5.998\n\n17.880\n\n8.442\n\n227.021\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nNT10k1\n\nKim loại Pb\n\n209.491\n\n48.165\n\n80.801\n\n27.710\n\n366.166\n\n73.233\n\n439.399\n\n342.439\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n44.202\n\n80.080\n\n25.105\n\n323.832\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nNT10k2\n\nKim loại Cd\n\n209.491\n\n48.165\n\n80.801\n\n27.710\n\n366.166\n\n73.233\n\n439.399\n\n342.439\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n44.202\n\n80.080\n\n25.105\n\n323.832\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nNT10l1\n\nKim loại As\n\n209.491\n\n27.620\n\n108.815\n\n41.725\n\n387.650\n\n77.530\n\n465.180\n\n334.603\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n23.657\n\n108.094\n\n39.120\n\n345.316\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nNT10l2\n\nKim loại Hg\n\n209.491\n\n27.620\n\n108.815\n\n16.261\n\n362.186\n\n72.437\n\n434.623\n\n304.046\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n23.657\n\n108.094\n\n13.656\n\n319.852\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nNT10m1\n\nKim loại Cu\n\n171.336\n\n14.870\n\n78.445\n\n16.841\n\n281.491\n\n56.298\n\n337.789\n\n243.656\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.907\n\n77.724\n\n14.235\n\n239.157\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nNT10m2\n\nKim loại Zn\n\n171.336\n\n14.870\n\n78.445\n\n16.841\n\n281.491\n\n56.298\n\n337.789\n\n243.656\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.907\n\n77.724\n\n14.235\n\n239.157\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nNT10m3\n\nKim loại Mn\n\n171.336\n\n14.870\n\n78.445\n\n16.841\n\n281.491\n\n56.298\n\n337.789\n\n243.656\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.907\n\n77.724\n\n14.235\n\n239.157\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nNT10m4\n\nKim loại Fe\n\n171.336\n\n14.870\n\n78.445\n\n16.841\n\n281.491\n\n56.298\n\n337.789\n\n243.656\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.907\n\n77.724\n\n14.235\n\n239.157\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nNT10m5\n\nKim loại Cr\n\n171.336\n\n14.870\n\n78.445\n\n16.841\n\n281.491\n\n56.298\n\n337.789\n\n243.656\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.907\n\n77.724\n\n14.235\n\n239.157\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nNT10m6\n\nKim loại Ni\n\n171.336\n\n14.870\n\n78.445\n\n16.841\n\n281.491\n\n56.298\n\n337.789\n\n243.656\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n35.046\n\n3.963\n\n720\n\n2.605\n\n42.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n136.290\n\n10.907\n\n77.724\n\n14.235\n\n239.157\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nNT11\n\nPhenol\n\n199.367\n\n34.325\n\n42.286\n\n56.037\n\n332.015\n\n66.403\n\n398.419\n\n347.675\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n1.356\n\n52.768\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n152.639\n\n30.362\n\n41.566\n\n54.681\n\n279.248\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nNT12\n\nChất hoạt động bề mặt\n\n199.367\n\n73.485\n\n46.371\n\n67.670\n\n386.892\n\n77.378\n\n464.270\n\n408.626\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n46.728\n\n3.963\n\n720\n\n1.356\n\n52.768\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n152.639\n\n69.522\n\n45.651\n\n66.313\n\n334.124\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nNT13a\n\nHóa chất BVTV Clo hữu cơ\n\n390.320\n\n92.652\n\n110.854\n\n243.036\n\n836.862\n\n167.372\n\n1.004.234\n\n871.210\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n3.956\n\n720\n\n1.356\n\n58.366\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n337.986\n\n88.696\n\n110.134\n\n241.679\n\n778.495\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nNT13b\n\nHóa chất BVTV Phot pho hữu cơ\n\n390.320\n\n92.652\n\n110.854\n\n243.604\n\n837.430\n\n167.486\n\n1.004.916\n\n871.891\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n3.956\n\n720\n\n1.356\n\n58.366\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n337.986\n\n88.696\n\n110.134\n\n242.247\n\n779.064\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nNT13c\n\nPCBs\n\n390.320\n\n92.652\n\n110.854\n\n243.604\n\n837.430\n\n167.486\n\n1.004.916\n\n871.891\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n52.333\n\n3.956\n\n720\n\n1.356\n\n58.366\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n337.986\n\n88.696\n\n110.134\n\n242.247\n\n779.064\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nNT14\n\nPhân tích đồng thời các kim\r\n\n loại (giá tính cho 01 mẫu)\n\n218.056\n\n10.336\n\n145.037\n\n773.589\n\n1.147.018\n\n229.404\n\n1.376.422\n\n1.202.377\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n218.056\n\n10.336\n\n145.037\n\n773.589\n\n1.147.018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 06\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 *20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) * 20% + ( 4 + 5 + 7)\n\nA\n\n\n\nCác thông số khí tượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92.651\n\n1\n\nKT1a\n\nNhiệt độ\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n15.636\n\n93.818\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKT1b\n\nĐộ ẩm\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n15.636\n\n93.818\n\n92.651\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKT2a\n\nVận tốc gió\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n15.636\n\n93.818\n\n92.651\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKT2b\n\nHướng gió\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n15.636\n\n93.818\n\n92.651\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n72.428\n\n2.305\n\n973\n\n2.476\n\n78.182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKT3\n\nÁp suất khí quyển\n\n72.428\n\n2.305\n\n1.407\n\n2.475\n\n78.615\n\n15.723\n\n94.338\n\n92.650\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n72.428\n\n2.305\n\n1.407\n\n2.475\n\n78.615\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\n\n\nCác thông số khí thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKT4\n\nNhiệt độ\n\n143.917\n\n15.935\n\n35.571\n\n3.171\n\n198.595\n\n39.719\n\n238.314\n\n191.822\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n143.917\n\n15.935\n\n35.571\n\n3.171\n\n198.595\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKT5\n\nVận tốc và lưu lượng\n\n196.250\n\n6.677\n\n25.876\n\n3.171\n\n231.974\n\n46.395\n\n278.369\n\n243.512\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n196.250\n\n6.677\n\n25.876\n\n3.171\n\n231.974\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKT6\n\nHàm ẩm\n\n81.774\n\n18.187\n\n25.740\n\n3.171\n\n128.873\n\n25.775\n\n154.647\n\n119.953\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n81.774\n\n18.187\n\n25.740\n\n3.171\n\n128.873\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKT7\n\nKhối lượng mol phân tử khí\r\n\n khô\n\n81.774\n\n20.839\n\n26.940\n\n2.752\n\n132.305\n\n26.461\n\n158.766\n\n123.136\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n81.774\n\n20.839\n\n26.940\n\n2.752\n\n132.305\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKT8\n\nÁp suất khí thải\n\n128.502\n\n15.935\n\n1.407\n\n3.171\n\n149.016\n\n29.803\n\n178.819\n\n173.324\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n128.502\n\n15.935\n\n1.407\n\n3.171\n\n149.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKT9a\n\nKhí oxy (O2)\n\n196.250\n\n19.793\n\n43.353\n\n65.598\n\n324.993\n\n64.999\n\n389.992\n\n259.252\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n196.250\n\n19.793\n\n43.353\n\n65.598\n\n324.993\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKT9b\n\nKhí CO\n\n352.010\n\n20.339\n\n39.730\n\n83.665\n\n495.745\n\n99.149\n\n594.894\n\n446.819\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n196.250\n\n18.559\n\n38.333\n\n65.598\n\n318.739\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n1.781\n\n1.398\n\n18.067\n\n177.006\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nKT9c\n\nKhí NO\n\n352.010\n\n20.339\n\n39.730\n\n183.096\n\n595.176\n\n119.035\n\n714.211\n\n446.819\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n196.250\n\n18.559\n\n38.333\n\n65.598\n\n318.739\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n1.781\n\n1.398\n\n117.498\n\n276.437\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nKT9d\n\nKhí Nitơ dioxit (NO2)\n\n352.010\n\n20.339\n\n39.730\n\n183.096\n\n595.176\n\n119.035\n\n714.211\n\n446.819\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n196.250\n\n18.559\n\n38.333\n\n65.598\n\n318.739\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n1.781\n\n1.398\n\n117.498\n\n276.437\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nKT9đ\n\nKhí Lưu huỳnh dioxit (SO2)\n\n352.010\n\n20.339\n\n14.574\n\n125.436\n\n512.360\n\n102.472\n\n614.832\n\n446.819\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n196.250\n\n18.559\n\n13.177\n\n65.598\n\n293.583\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n1.781\n\n1.398\n\n59.838\n\n218.777\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nKT9e\n\nKhí NOx\n\n338.927\n\n20.339\n\n44.750\n\n135.182\n\n539.199\n\n107.840\n\n647.039\n\n431.119\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n183.167\n\n18.559\n\n43.353\n\n17.684\n\n262.762\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n1.781\n\n1.398\n\n117.498\n\n276.437\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nKT9g\n\nKhí CO\n\n352.010\n\n8.624\n\n19.594\n\n23.728\n\n403.957\n\n80.791\n\n484.748\n\n432.761\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n196.250\n\n6.843\n\n18.197\n\n5.661\n\n226.951\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n1.781\n\n1.398\n\n18.067\n\n177.006\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nKT10a\n\nBụi tổng số (TSP)\n\n1.314.535\n\n23.390\n\n105.810\n\n146.833\n\n1.590.567\n\n318.113\n\n1.908.680\n\n1.605.510\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n1.158.775\n\n10.361\n\n63.214\n\n143.426\n\n1.375.777\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n13.029\n\n42.595\n\n3.406\n\n214.790\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nKT10b\n\nBụi PM10\n\n1.314.535\n\n23.390\n\n105.810\n\n3.406\n\n1.447.141\n\n289.428\n\n1.736.569\n\n1.605.510\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n1.158.775\n\n10.361\n\n63.214\n\n\n\n1.232.350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n155.760\n\n13.029\n\n42.595\n\n3.406\n\n214.790\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nKT11a\n\nHCl\n\n357.611\n\n18.579\n\n82.687\n\n160.369\n\n619.246\n\n123.849\n\n743.095\n\n451.428\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n183.167\n\n13.102\n\n46.156\n\n143.426\n\n385.851\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n5.477\n\n36.531\n\n16.942\n\n233.395\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nKT11a\n\nHF\n\n357.611\n\n18.579\n\n82.687\n\n40.195\n\n499.072\n\n99.814\n\n598.887\n\n451.428\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n183.167\n\n13.102\n\n46.156\n\n23.253\n\n265.677\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n5.477\n\n36.531\n\n16.942\n\n233.395\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nKT11c\n\nH2SO4\n\n357.611\n\n18.579\n\n82.687\n\n18.629\n\n477.506\n\n95.501\n\n573.007\n\n451.428\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n183.167\n\n13.102\n\n46.156\n\n1.687\n\n244.111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n5.477\n\n36.531\n\n16.942\n\n233.395\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nKT12a1\n\nKim loại Pb\n\n377.230\n\n59.796\n\n244.205\n\n178.723\n\n859.955\n\n171.991\n\n1.031.945\n\n524.431\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n45.755\n\n198.049\n\n25.073\n\n443.322\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nKT12a2\n\nKim loại Cd\n\n377.230\n\n59.796\n\n244.205\n\n178.723\n\n859.955\n\n171.991\n\n1.031.945\n\n524.431\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n45.755\n\n198.049\n\n25.073\n\n443.322\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nKT12b1\n\nKim loại As\n\n377.230\n\n41.640\n\n300.392\n\n559.836\n\n1.279.099\n\n255.820\n\n1.534.918\n\n502.644\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n27.600\n\n254.236\n\n406.186\n\n862.466\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nKT12b2\n\nKim loại Sb\n\n377.230\n\n41.640\n\n300.392\n\n559.836\n\n1.279.099\n\n255.820\n\n1.534.918\n\n502.644\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n27.600\n\n254.236\n\n406.186\n\n862.466\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nKT12b3\n\nKim loại Se\n\n377.230\n\n41.640\n\n300.392\n\n559.836\n\n1.279.099\n\n255.820\n\n1.534.918\n\n502.644\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n27.600\n\n254.236\n\n406.186\n\n862.466\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nKT12b4\n\nKim loại Hg\n\n377.230\n\n41.640\n\n300.392\n\n559.836\n\n1.279.099\n\n255.820\n\n1.534.918\n\n502.644\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n27.600\n\n254.236\n\n406.186\n\n862.466\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nKT12c1\n\nKim loại Cu\n\n377.230\n\n25.426\n\n223.932\n\n167.923\n\n794.511\n\n158.902\n\n953.413\n\n483.187\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n11.385\n\n177.776\n\n14.272\n\n377.878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nKT12c2\n\nKim loại Cr\n\n377.230\n\n25.426\n\n223.932\n\n167.923\n\n794.511\n\n158.902\n\n953.413\n\n483.187\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n11.385\n\n177.776\n\n14.272\n\n377.878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nKT12c3\n\nKim loại Mn\n\n377.230\n\n25.426\n\n223.932\n\n167.923\n\n794.511\n\n158.902\n\n953.413\n\n483.187\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n11.385\n\n177.776\n\n14.272\n\n377.878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nKT12c4\n\nKim loại Zn\n\n377.230\n\n25.426\n\n223.932\n\n167.923\n\n794.511\n\n158.902\n\n953.413\n\n483.187\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n11.385\n\n177.776\n\n14.272\n\n377.878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nKT12c5\n\nKim loại Ni\n\n377.230\n\n25.426\n\n223.932\n\n167.923\n\n794.511\n\n158.902\n\n953.413\n\n483.187\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n202.786\n\n14.041\n\n46.156\n\n153.651\n\n416.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n174.445\n\n11.385\n\n177.776\n\n14.272\n\n377.878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nKT13a\n\nHợp chất hữu cơ\n\n555.412\n\n96.338\n\n175.159\n\n86.064\n\n912.973\n\n182.595\n\n1.095.568\n\n782.100\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n314.000\n\n80.424\n\n46.156\n\n19.462\n\n460.042\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n241.412\n\n15.914\n\n129.003\n\n66.601\n\n452.931\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nKT13b\n\nTổng các hợp chất hữu cơ\r\n\n không bao gồm Metan (TGNMO)\n\n555.412\n\n96.338\n\n175.159\n\n86.064\n\n912.973\n\n182.595\n\n1.095.568\n\n782.100\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n314.000\n\n80.424\n\n46.156\n\n19.462\n\n460.042\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n241.412\n\n15.914\n\n129.003\n\n66.601\n\n452.931\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nCác đặc tính nguồn thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n1KT15a\n\nChiều cao nguồn thải\n\n233.640\n\n2.647\n\n638\n\n1.307\n\n238.232\n\n47.646\n\n285.879\n\n283.544\n\n\n\n37\n\n1KT15b\n\nĐường kính trong miệng ống\r\n\n khói\n\n233.640\n\n2.647\n\n638\n\n1.307\n\n238.232\n\n47.646\n\n285.879\n\n283.544\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 07\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC PHÓNG XẠ\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 * 20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\n\n\nCông tác hoạt động quan trắc\r\n\n môi trường Phóng xạ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n695.378\n\n1\n\nPX4c1\n\nTổng hoạt độ Beta\n\n551.361\n\n10.953\n\n105.074\n\n17.168\n\n684.556\n\n136.911\n\n821.467\n\n\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n261.667\n\n3.423\n\n944\n\n12.847\n\n278.881\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n289.694\n\n7.530\n\n104.129\n\n4.321\n\n405.674\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPX4c2\n\nTổng hoạt độ Anpha\n\n551.361\n\n10.953\n\n105.074\n\n17.168\n\n684.556\n\n136.911\n\n821.467\n\n695.378\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n261.667\n\n3.423\n\n944\n\n12.847\n\n278.881\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n289.694\n\n7.530\n\n104.129\n\n4.321\n\n405.674\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 08\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM\r\n\nQUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 * 20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + ( 4 + 5 + 7)\n\nA\n\nHoạt động quan trắc nước mặt\r\n\n của Trạm quan trắc tự động cố định liên tục\n\n\n\n\n\n\n\n80.662\n\n1\n\nNMC1a\n\nNhiệt độ\n\n46.728\n\n4.074\n\n26.475\n\n16.416\n\n93.693\n\n18.739\n\n112.432\n\n\n\n2\n\nNMC1b\n\npH\n\n46.728\n\n4.074\n\n26.475\n\n16.416\n\n93.693\n\n18.739\n\n112.432\n\n80.662\n\n3\n\nNMC1c\n\nORP\n\n46.728\n\n4.074\n\n26.475\n\n16.416\n\n93.693\n\n18.739\n\n112.432\n\n80.662\n\n4\n\nNMC2\n\nÔxy hoà tan (DO)\n\n46.728\n\n3.960\n\n26.659\n\n41.726\n\n119.073\n\n23.815\n\n142.888\n\n110.897\n\n5\n\nNMC3\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n46.728\n\n4.898\n\n26.475\n\n49.869\n\n127.970\n\n25.594\n\n153.564\n\n121.794\n\n6\n\nNMC4\n\nĐộ đục\n\n46.728\n\n3.756\n\n3.993\n\n106.051\n\n160.527\n\n32.105\n\n192.633\n\n187.842\n\n7\n\nNMC5\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS)\n\n46.728\n\n3.784\n\n114.488\n\n24.835\n\n189.834\n\n37.967\n\n227.801\n\n90.416\n\n8\n\nNMC6\n\nAmoni (NH4+)\n\n46.728\n\n3.829\n\n114.613\n\n37.903\n\n203.072\n\n40.614\n\n243.687\n\n106.152\n\n9\n\nNMC7\n\nNitrat (NO3-)\n\n46.728\n\n3.829\n\n114.608\n\n40.495\n\n205.659\n\n41.132\n\n246.791\n\n109.262\n\n10\n\nNMC8\n\nTổng nitơ (TN)\n\n46.728\n\n3.829\n\n118.534\n\n40.883\n\n209.974\n\n41.995\n\n251.969\n\n109.728\n\n11\n\nNMC9\n\nTổng phốt pho (TP)\n\n46.728\n\n3.829\n\n118.671\n\n37.838\n\n207.066\n\n41.413\n\n248.479\n\n106.074\n\n12\n\nNMC10\n\nTổng các bon hữu cơ (TOC)\n\n46.728\n\n3.829\n\n20.390\n\n38.032\n\n108.979\n\n21.796\n\n130.775\n\n106.307\n\nII\n\nHoạt động quan trắc nước mặt\r\n\n của Trạm quan trắc tự động di động liên tục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNMD1a\n\nNhiệt độ\n\n46.728\n\n3.853\n\n17.158\n\n17.302\n\n85.041\n\n17.008\n\n102.049\n\n81.460\n\n2\n\nNMD1b\n\npH\n\n46.728\n\n3.853\n\n17.158\n\n17.302\n\n85.041\n\n17.008\n\n102.049\n\n81.460\n\n3\n\nNMD1c\n\nORP\n\n46.728\n\n3.853\n\n17.158\n\n17.302\n\n85.041\n\n17.008\n\n102.049\n\n81.460\n\n4\n\nNMD2\n\nÔxy hoà tan (DO)\n\n46.728\n\n4.104\n\n16.560\n\n42.806\n\n110.197\n\n22.039\n\n132.237\n\n112.366\n\n5\n\nNMD3a\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n46.728\n\n5.230\n\n17.314\n\n55.701\n\n124.973\n\n24.995\n\n149.968\n\n129.191\n\n6\n\nNMD3b\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n46.728\n\n5.230\n\n17.314\n\n55.701\n\n124.973\n\n24.995\n\n149.968\n\n129.191\n\n7\n\nNMD4\n\nĐộ đục\n\n46.728\n\n3.994\n\n14.994\n\n98.167\n\n163.882\n\n32.776\n\n196.658\n\n178.667\n\n8\n\nNMD5\n\nAmoni (NH4+)\n\n46.728\n\n4.671\n\n14.994\n\n35.527\n\n101.919\n\n20.384\n\n122.302\n\n104.311\n\n9\n\nNMD6\n\nNitrat (NO3-)\n\n46.728\n\n4.628\n\n14.994\n\n35.851\n\n102.200\n\n20.440\n\n122.641\n\n104.648\n\n10\n\nNMD7\n\nPhotphat (PO43-)\n\n46.728\n\n3.829\n\n25.914\n\n35.851\n\n112.321\n\n22.464\n\n134.785\n\n103.690\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 09\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MƯA\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 *20%\n\n10=8+9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\n1\n\nMA1a\n\nNhiệt độ\n\n31.877\n\n2.569\n\n5.973\n\n18.709\n\n59.129\n\n11.826\n\n70.954\n\n63.786\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n31.877\n\n2.569\n\n5.973\n\n18.709\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMA1b\n\npH\n\n31.877\n\n2.569\n\n5.973\n\n22.487\n\n62.907\n\n12.581\n\n75.488\n\n68.320\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n31.877\n\n2.569\n\n5.973\n\n22.487\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMA2a\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n31.877\n\n3.284\n\n5.973\n\n26.542\n\n67.676\n\n13.535\n\n81.212\n\n74.044\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n31.877\n\n3.284\n\n5.973\n\n26.542\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nMA2b\n\nThế oxi hóa khử (ORP)\n\n38.400\n\n3.284\n\n5.973\n\n11.426\n\n59.083\n\n11.817\n\n70.900\n\n63.732\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n38.400\n\n3.284\n\n5.973\n\n11.426\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nMA2c\n\nĐộ đục\n\n38.400\n\n2.589\n\n5.973\n\n38.286\n\n85.248\n\n17.050\n\n102.297\n\n95.130\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n38.400\n\n2.589\n\n5.973\n\n38.286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nMA2d\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n38.400\n\n3.284\n\n5.973\n\n11.707\n\n59.364\n\n11.873\n\n71.237\n\n64.069\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n38.400\n\n3.284\n\n5.973\n\n11.707\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nMA2đ\n\nHàm lượng ôxi hòa tan (DO)\n\n38.400\n\n3.284\n\n5.973\n\n11.426\n\n59.083\n\n11.817\n\n70.900\n\n63.732\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n38.400\n\n3.284\n\n5.973\n\n11.426\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nMA3\n\nĐo đồng thời đa chỉ tiêu: Nhiệt\r\n\n độ, pH; Độ dẫn điện (EC), Thế oxi hoá khử (ORP), Độ đục, Tổng chất rắn hòa\r\n\n tan (TDS), DO\n\n214.420\n\n5.968\n\n5.973\n\n52.000\n\n278.361\n\n55.672\n\n334.034\n\n326.866\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n214.420\n\n5.968\n\n5.973\n\n52.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nMA4a\n\nClorua (Cl-)\n\n160.815\n\n13.639\n\n40.322\n\n28.990\n\n243.767\n\n48.753\n\n292.520\n\n244.133\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n120.611\n\n10.895\n\n36.949\n\n27.170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMA4b\n\nFlorua (F-)\n\n160.815\n\n15.448\n\n61.953\n\n10.293\n\n248.509\n\n49.702\n\n298.211\n\n223.867\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n120.611\n\n12.703\n\n58.580\n\n8.472\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nMA4c\n\nNitrit (NO2-)\n\n160.815\n\n15.448\n\n54.637\n\n292.016\n\n522.916\n\n104.583\n\n627.499\n\n561.935\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n120.611\n\n12.703\n\n51.264\n\n290.195\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nMA4d\n\nNitrat (NO3-)\n\n160.815\n\n16.152\n\n54.637\n\n5.613\n\n237.217\n\n47.443\n\n284.660\n\n219.096\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n120.611\n\n13.407\n\n51.264\n\n3.792\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nMA4e\n\nSulphat (SO42-)\n\n174.216\n\n11.868\n\n54.097\n\n7.047\n\n247.228\n\n49.446\n\n296.674\n\n231.757\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n134.012\n\n9.124\n\n50.724\n\n5.226\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nMA4f\n\nCrom (VI) (Cr6+)\n\n174.216\n\n12.594\n\n54.097\n\n8.515\n\n249.422\n\n49.884\n\n299.306\n\n234.390\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n134.012\n\n9.850\n\n50.724\n\n6.694\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nMA5a\n\nNa+\n\n201.018\n\n10.730\n\n93.161\n\n21.209\n\n326.118\n\n65.224\n\n391.341\n\n279.548\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n7.986\n\n89.787\n\n19.388\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nMA5b\n\nNH4+\n\n174.216\n\n18.571\n\n46.746\n\n72.475\n\n312.009\n\n62.402\n\n374.410\n\n318.314\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n134.012\n\n15.827\n\n43.373\n\n70.654\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nMA5c\n\nK+\n\n201.018\n\n10.730\n\n93.161\n\n21.829\n\n326.738\n\n65.348\n\n392.086\n\n280.292\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n7.986\n\n89.787\n\n20.008\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nMA5d\n\nMg2+\n\n174.216\n\n12.907\n\n58.221\n\n46.925\n\n292.269\n\n58.454\n\n350.723\n\n280.858\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n134.012\n\n10.163\n\n54.848\n\n45.105\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nMA5e\n\nCa2+\n\n174.216\n\n12.907\n\n58.088\n\n47.433\n\n292.644\n\n58.529\n\n351.172\n\n281.467\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n134.012\n\n10.163\n\n54.715\n\n45.612\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nMA5f1\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n306.650\n\n47.624\n\n85.719\n\n23.185\n\n463.178\n\n92.636\n\n555.814\n\n452.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n266.446\n\n44.880\n\n82.345\n\n21.364\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nMA5f2\n\nKim loại nặng (Cd)\n\n306.650\n\n47.624\n\n85.719\n\n23.185\n\n463.178\n\n92.636\n\n555.814\n\n452.951\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n266.446\n\n44.880\n\n82.345\n\n21.364\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nMA5g1\n\nKim loại nặng (As)\n\n336.255\n\n29.839\n\n100.433\n\n40.839\n\n507.366\n\n101.473\n\n608.839\n\n488.320\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n27.095\n\n97.059\n\n39.018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nMA5g2\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n336.255\n\n29.839\n\n100.433\n\n40.839\n\n507.366\n\n101.473\n\n608.839\n\n488.320\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n27.095\n\n97.059\n\n39.018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nMA5h1\n\nKim loại (Fe)\n\n201.018\n\n21.883\n\n85.263\n\n16.056\n\n324.221\n\n64.844\n\n389.065\n\n286.748\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n19.139\n\n81.889\n\n14.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nMA5h2\n\nKim loại (Cu)\n\n201.018\n\n21.883\n\n85.263\n\n16.056\n\n324.221\n\n64.844\n\n389.065\n\n286.748\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n19.139\n\n81.889\n\n14.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nMA5h3\n\nKim loại (Zn)\n\n201.018\n\n21.883\n\n85.263\n\n16.056\n\n324.221\n\n64.844\n\n389.065\n\n286.748\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n19.139\n\n81.889\n\n14.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nMA5h4\n\nKim loại (Cr)\n\n201.018\n\n21.883\n\n85.263\n\n16.056\n\n324.221\n\n64.844\n\n389.065\n\n286.748\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n19.139\n\n81.889\n\n14.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nMA5h5\n\nKim loại (Mn)\n\n201.018\n\n21.883\n\n85.263\n\n16.056\n\n324.221\n\n64.844\n\n389.065\n\n286.748\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n19.139\n\n81.889\n\n14.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nMA5h6\n\nKim loại (Ni)\n\n201.018\n\n21.883\n\n85.263\n\n16.056\n\n324.221\n\n64.844\n\n389.065\n\n286.748\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n19.139\n\n81.889\n\n14.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nMA6a\n\nPhân tich đồng thời các kim\r\n\n loại\n\n336.255\n\n9.790\n\n115.974\n\n775.341\n\n1.237.360\n\n247.472\n\n1.484.832\n\n1.345.663\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n7.046\n\n112.600\n\n773.520\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nMA6b\n\nPhân tích đồng thời các\r\n\n Anion: Cl, F-, NO2-, NO3-,\r\n\n SO42-\n\n336.255\n\n14.731\n\n81.182\n\n88.248\n\n520.417\n\n104.083\n\n624.500\n\n527.081\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n40.204\n\n2.744\n\n3.373\n\n1.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n11.987\n\n77.809\n\n86.428\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 10\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC CHẤT THẢI\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 *20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% (4 + 5 + 7)\n\n1\n\nCT1\n\nĐộ ẩm (%)\n\n183.785\n\n14.499\n\n17.344\n\n9.623\n\n225.250\n\n45.050\n\n270.300\n\n249.488\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n75.676\n\n6.481\n\n2.176\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n108.109\n\n8.018\n\n15.168\n\n5.038\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCT2\n\npH\n\n219.675\n\n12.636\n\n18.920\n\n14.404\n\n265.634\n\n53.127\n\n318.761\n\n296.058\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n75.676\n\n6.481\n\n4.882\n\n10.336\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n143.999\n\n6.155\n\n14.038\n\n4.068\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCT3\n\nCyanua (CN-)\n\n439.261\n\n25.942\n\n63.658\n\n32.962\n\n561.823\n\n112.365\n\n674.187\n\n597.798\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n355.262\n\n19.461\n\n58.776\n\n28.377\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCT4\n\nCrom (VI)\n\n244.814\n\n19.305\n\n36.427\n\n15.466\n\n316.013\n\n63.203\n\n379.215\n\n335.502\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n12.824\n\n31.545\n\n10.881\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCT5\n\nFlorua (F-)\n\n244.814\n\n19.305\n\n36.427\n\n13.978\n\n314.524\n\n62.905\n\n377.429\n\n333.716\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n160.815\n\n12.824\n\n31.545\n\n9.393\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCT6a\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n380.051\n\n47.484\n\n116.492\n\n29.707\n\n573.734\n\n114.747\n\n688.480\n\n548.690\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n41.003\n\n111.610\n\n25.123\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCT6b\n\nKim loại nặng (Cd)\n\n380.051\n\n47.484\n\n116.492\n\n29.707\n\n573.734\n\n114.747\n\n688.480\n\n548.690\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n41.003\n\n111.610\n\n25.123\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCT7a\n\nKim loại nặng (As)\n\n380.051\n\n35.833\n\n140.906\n\n43.687\n\n600.476\n\n120.095\n\n720.571\n\n551.485\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n29.352\n\n136.024\n\n39.102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCT7b\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n380.051\n\n36.795\n\n140.906\n\n18.309\n\n576.061\n\n115.212\n\n691.273\n\n522.186\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n296.052\n\n30.314\n\n136.024\n\n13.725\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCT8a\n\nKim loại (Cu)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCT8b\n\nKim loại (Zn)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCT8c\n\nKim loại (Mn)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCT8d\n\nKim loại (Ta)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCT8đ\n\nKim loại (Cr)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCT8e\n\nKim loại (Ni)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCT8f\n\nKim loại (Ba)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCT8g\n\nKim loại (Se)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCT8h\n\nKim loại (Mo)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCT8i\n\nKim loại (Be)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCT8k\n\nKim loại (Va)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCT8m\n\nKim loại (Ag)\n\n271.616\n\n110.005\n\n114.136\n\n18.872\n\n514.629\n\n102.926\n\n617.554\n\n480.592\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n83.999\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n187.617\n\n103.524\n\n109.254\n\n14.287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCT9\n\nDầu mỡ\n\n449.070\n\n78.365\n\n69.663\n\n45.825\n\n642.923\n\n128.585\n\n771.507\n\n687.912\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.809\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n355.262\n\n71.884\n\n64.781\n\n41.240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nCT10\n\nPhenol\n\n449.070\n\n34.429\n\n53.398\n\n59.214\n\n596.111\n\n119.222\n\n715.333\n\n651.256\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.809\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n355.262\n\n27.948\n\n48.516\n\n54.629\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCT11\n\nHCBVTV Clo hữu cơ\n\n685.912\n\n93.565\n\n138.261\n\n141.786\n\n1.059.523\n\n211.905\n\n1.271.428\n\n1.105.516\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.809\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n592.103\n\n87.084\n\n133.379\n\n137.201\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCT11b\n\nHCBVTV phot pho hữu cơ\n\n685.912\n\n92.668\n\n138.261\n\n78.889\n\n995.729\n\n199.146\n\n1.194.875\n\n1.028.963\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.809\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n592.103\n\n86.187\n\n133.379\n\n74.304\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCT11c\n\nPAH\n\n741.966\n\n93.565\n\n138.261\n\n225.756\n\n1.199.547\n\n239.909\n\n1.439.457\n\n1.273.544\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.809\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n648.157\n\n87.084\n\n133.379\n\n221.171\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nCT11d\n\nPCBs\n\n685.912\n\n92.668\n\n138.261\n\n225.756\n\n1.142.596\n\n228.519\n\n1.371.116\n\n1.205.203\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.809\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n592.103\n\n86.187\n\n133.379\n\n221.171\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCT12\n\nLấy mẫu đồng thời các kim loại\n\n417.887\n\n11.795\n\n154.401\n\n778.225\n\n1.362.308\n\n272.462\n\n1.634.770\n\n1.449.488\n\n\n\n\n\nHiện trường\n\n93.809\n\n6.481\n\n4.882\n\n4.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\n324.078\n\n5.314\n\n149.519\n\n773.641\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 11\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 *20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\n1\n\nTT1\n\npH\r\n\n (H2O, KCl)\n\n239.998\n\n12.668\n\n9.591\n\n29.929\n\n292.185\n\n58.437\n\n350.622\n\n339.114\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n95.999\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.685\n\n118.759\n\n23.752\n\n142.511\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n143.999\n\n4.688\n\n7.495\n\n17.244\n\n173.426\n\n34.685\n\n208.111\n\n\n\n2\n\nTT2\n\nTổng\r\n\n các bon hữu cơ\n\n273.630\n\n12.255\n\n30.175\n\n72.471\n\n388.531\n\n77.706\n\n466.238\n\n430.027\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n95.999\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.685\n\n118.759\n\n23.752\n\n142.511\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n177.631\n\n4.276\n\n28.079\n\n59.786\n\n269.772\n\n53.954\n\n323.726\n\n\n\n3\n\nTT3\n\nDầu\r\n\n mỡ\n\n361.833\n\n13.869\n\n51.991\n\n53.873\n\n481.566\n\n96.313\n\n577.879\n\n515.490\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.685\n\n116.569\n\n23.314\n\n139.883\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n268.025\n\n5.889\n\n49.895\n\n41.188\n\n364.997\n\n72.999\n\n437.996\n\n\n\n4\n\nTT4\n\nCyanua\r\n\n (CN-)\n\n361.833\n\n16.328\n\n21.067\n\n94.211\n\n493.439\n\n98.688\n\n592.127\n\n566.846\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.685\n\n116.569\n\n23.314\n\n139.883\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n268.025\n\n8.348\n\n18.972\n\n81.527\n\n376.870\n\n75.374\n\n452.244\n\n\n\n5\n\nTT5a\n\nTổng\r\n\n N\n\n294.827\n\n20.232\n\n24.214\n\n18.977\n\n358.250\n\n71.650\n\n429.900\n\n400.843\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n201.018\n\n12.252\n\n22.118\n\n6.287\n\n241.676\n\n48.335\n\n290.011\n\n\n\n6\n\nTT5b\n\nTổng\r\n\n P\n\n294.827\n\n20.788\n\n24.214\n\n21.660\n\n361.490\n\n72.298\n\n433.788\n\n404.730\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n201.018\n\n12.809\n\n22.118\n\n8.970\n\n244.915\n\n48.983\n\n293.898\n\n\n\n7\n\nTT5c\n\nPhenol\n\n389.860\n\n38.342\n\n36.085\n\n94.666\n\n558.953\n\n111.791\n\n670.743\n\n627.442\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n296.052\n\n30.362\n\n33.989\n\n81.976\n\n442.378\n\n88.476\n\n530.854\n\n\n\n8\n\nTT5d1\n\nKLN\r\n\n (Pb)\n\n330.650\n\n53.257\n\n71.475\n\n40.193\n\n495.575\n\n99.115\n\n594.690\n\n508.920\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n236.841\n\n45.277\n\n69.380\n\n27.503\n\n379.001\n\n75.800\n\n454.801\n\n\n\n9\n\nTT5d2\n\nKLN\r\n\n (Cd)\n\n330.650\n\n53.257\n\n71.475\n\n40.193\n\n495.575\n\n99.115\n\n594.690\n\n508.920\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n236.841\n\n45.277\n\n69.380\n\n27.503\n\n379.001\n\n75.800\n\n454.801\n\n\n\n10\n\nTT5đ1\n\nKLN\r\n\n ( As)\n\n389.860\n\n36.220\n\n161.490\n\n28.728\n\n616.299\n\n123.260\n\n739.558\n\n545.770\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n296.052\n\n28.240\n\n159.394\n\n16.038\n\n499.724\n\n99.945\n\n599.669\n\n\n\n11\n\nTT5đ2\n\nKLN\r\n\n (Hg)\n\n389.860\n\n36.220\n\n161.490\n\n28.728\n\n616.299\n\n123.260\n\n739.558\n\n545.770\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n296.052\n\n28.240\n\n159.394\n\n16.038\n\n499.724\n\n99.945\n\n599.669\n\n\n\n12\n\nTT5e\n\nKLN\r\n\n (Zn)\n\n308.228\n\n18.887\n\n130.920\n\n29.392\n\n487.427\n\n97.485\n\n584.913\n\n427.808\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n214.420\n\n10.907\n\n128.824\n\n16.702\n\n370.853\n\n74.171\n\n445.023\n\n\n\n13\n\nTT5e2\n\nKLN\r\n\n (Cu)\n\n308.228\n\n18.887\n\n130.920\n\n29.392\n\n487.427\n\n97.485\n\n584.913\n\n427.808\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n214.420\n\n10.907\n\n128.824\n\n16.702\n\n370.853\n\n74.171\n\n445.023\n\n\n\n14\n\nTT5e3\n\nKLN\r\n\n (Cr)\n\n308.228\n\n18.887\n\n130.920\n\n29.392\n\n487.427\n\n97.485\n\n584.913\n\n427.808\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n214.420\n\n10.907\n\n128.824\n\n16.702\n\n370.853\n\n74.171\n\n445.023\n\n\n\n15\n\nTT5e4\n\nKLN\r\n\n (Mn)\n\n308.228\n\n18.887\n\n130.920\n\n29.392\n\n487.427\n\n97.485\n\n584.913\n\n427.808\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n214.420\n\n10.907\n\n128.824\n\n16.702\n\n370.853\n\n74.171\n\n445.023\n\n\n\n16\n\nTT5e5\n\nKLN\r\n\n (Ni)\n\n308.228\n\n18.887\n\n130.920\n\n29.392\n\n487.427\n\n97.485\n\n584.913\n\n427.808\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n116.574\n\n23.315\n\n139.889\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n214.420\n\n10.907\n\n128.824\n\n16.702\n\n370.853\n\n74.171\n\n445.023\n\n\n\n17\n\nTT5f\n\nTổng\r\n\n K2O\n\n203.998\n\n16.366\n\n88.056\n\n37.301\n\n345.722\n\n69.144\n\n414.866\n\n309.198\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n83.999\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.690\n\n106.765\n\n21.353\n\n128.118\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n119.999\n\n8.386\n\n85.960\n\n24.611\n\n238.957\n\n47.791\n\n286.748\n\n\n\n18\n\nTT6a\n\nThuốc\r\n\n BVTV nhóm Clo hữu cơ\n\n449.070\n\n96.676\n\n263.746\n\n148.767\n\n958.259\n\n191.652\n\n1.149.911\n\n833.416\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.409\n\n116.294\n\n23.259\n\n139.552\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n355.262\n\n88.696\n\n261.650\n\n136.357\n\n841.965\n\n168.393\n\n1.010.358\n\n\n\n19\n\nTT6b\n\nThuốc\r\n\n BVTV nhóm Phot pho hữu cơ\n\n449.070\n\n96.676\n\n263.746\n\n148.767\n\n958.259\n\n191.652\n\n1.149.911\n\n833.416\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.409\n\n116.294\n\n23.259\n\n139.552\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n355.262\n\n88.696\n\n261.650\n\n136.357\n\n841.965\n\n168.393\n\n1.010.358\n\n\n\n20\n\nTT6c\n\nThuốc\r\n\n BVTV nhóm Pyrethroid\n\n449.070\n\n96.676\n\n263.746\n\n148.767\n\n958.259\n\n191.652\n\n1.149.911\n\n833.416\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.409\n\n116.294\n\n23.259\n\n139.552\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n355.262\n\n88.696\n\n261.650\n\n136.357\n\n841.965\n\n168.393\n\n1.010.358\n\n\n\n21\n\nTT6d\n\nPolycyclicaromatichydrocarbon\r\n\n (PAHs)\n\n449.070\n\n18.782\n\n263.746\n\n148.282\n\n879.880\n\n175.976\n\n1.055.856\n\n739.361\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.409\n\n116.294\n\n23.259\n\n139.552\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n355.262\n\n10.802\n\n261.650\n\n135.873\n\n763.587\n\n152.717\n\n916.304\n\n\n\n22\n\nTT6đ\n\nPCBs\n\n449.070\n\n18.782\n\n263.746\n\n148.762\n\n880.360\n\n176.072\n\n1.056.432\n\n739.937\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.409\n\n116.294\n\n23.259\n\n139.552\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n355.262\n\n10.802\n\n261.650\n\n136.352\n\n764.066\n\n152.813\n\n916.879\n\n\n\n23\n\nTT7\n\nPhân\r\n\n tích đồng thời kim loại\n\n419.465\n\n9.447\n\n114.025\n\n785.998\n\n1.328.936\n\n265.787\n\n1.594.723\n\n1.457.892\n\n\n\n\n\nHiện\r\n\n trường\n\n93.809\n\n7.980\n\n2.096\n\n12.409\n\n116.294\n\n23.259\n\n139.552\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\n325.657\n\n1.467\n\n111.929\n\n773.589\n\n1.212.64\n\n242.528\n\n1.455.171\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 12\n\nGIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM\r\n\nQUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC\n\n(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nMã hiệu\n\nThông số phân tích\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí khấu hao máy móc thiết bị\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí quản lý chung (20%)\n\nĐơn giá /Thông số\n\nĐơn giá/Thông số (không có khấu hao)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8 = 4 + 5 + 6 + 7\n\n9 = 8 *20%\n\n10 = 8 + 9\n\n11 = (4 + 5 + 7) *20% + (4 + 5 + 7)\n\nA\n\nHoạt động quan trắc không\r\n\n khí của Trạm quan trắc tự động cố định liên tục\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKKC1a\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số nhiệt độ\n\n29.989\n\n77.255\n\n20.829\n\n29.312\n\n157.385\n\n31.477\n\n188.862\n\n163.867\n\n2\n\nKKC1b\n\nModul quan trắc khí tượng (Meteorology),\r\n\n đo thông số độ ẩm\n\n29.989\n\n77.255\n\n20.829\n\n29.312\n\n157.385\n\n31.477\n\n188.862\n\n163.867\n\n3\n\nKKC1c\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology) đo thông số tốc độ gió\n\n29.989\n\n77.255\n\n20.829\n\n29.312\n\n157.385\n\n31.477\n\n188.862\n\n163.867\n\n4\n\nKKC1d\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số hướng gió\n\n29.989\n\n77.255\n\n20.829\n\n29.312\n\n157.385\n\n31.477\n\n188.862\n\n163.867\n\n5\n\nKKC1đ\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số bức xạ mặt trời\n\n29.989\n\n77.255\n\n20.829\n\n29.312\n\n157.385\n\n31.477\n\n188.862\n\n163.867\n\n6\n\nKKC1e\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số áp suất khí quyển\n\n29.989\n\n77.255\n\n20.829\n\n29.312\n\n157.385\n\n31.477\n\n188.862\n\n163.867\n\n7\n\nKKC2a\n\nModul quan trắc Bụi TSP\n\n60.130\n\n14.735\n\n17.788\n\n94.436\n\n187.090\n\n37.418\n\n224.508\n\n203.161\n\n8\n\nKKC2b\n\nModul quan trắc Bụi PM-10\n\n60.130\n\n14.735\n\n17.788\n\n94.436\n\n187.090\n\n37.418\n\n224.508\n\n203.161\n\n9\n\nKKC2c\n\nModul quan trắc Bụi PM-2,5\n\n60.130\n\n14.735\n\n17.788\n\n94.436\n\n187.090\n\n37.418\n\n224.508\n\n203.161\n\n10\n\nKKC2d\n\nModul quan trắc Bụi PM-1\n\n60.130\n\n14.735\n\n17.788\n\n94.436\n\n187.090\n\n37.418\n\n224.508\n\n203.161\n\n11\n\nKKC3a\n\nModul quan trắc khí NO\n\n60.130\n\n78.848\n\n20.408\n\n101.132\n\n260.519\n\n52.104\n\n312.623\n\n288.132\n\n12\n\nKKC3b\n\nModul quan trắc khí NO2\n\n60.130\n\n78.848\n\n20.408\n\n101.132\n\n260.519\n\n52.104\n\n312.623\n\n288.132\n\n13\n\nKKC3c\n\nModul quan trắc khí NOx\n\n60.130\n\n78.848\n\n20.408\n\n101.132\n\n260.519\n\n52.104\n\n312.623\n\n288.132\n\n14\n\nKKC4\n\nModul quan trắc khí SO2\n\n60.130\n\n78.848\n\n22.328\n\n79.424\n\n240.731\n\n48.146\n\n288.877\n\n262.082\n\n15\n\nKKC5\n\nModul quan trắc khí CO\n\n60.130\n\n78.848\n\n22.088\n\n92.762\n\n253.829\n\n50.766\n\n304.595\n\n278.088\n\n16\n\nKKC6\n\nModul quan trắc O3\n\n60.130\n\n78.848\n\n19.448\n\n54.465\n\n212.892\n\n42.578\n\n255.471\n\n232.132\n\n17\n\nKKC7\n\nModul quan trắc THC\n\n60.130\n\n78.848\n\n23.809\n\n96.780\n\n259.567\n\n51.913\n\n311.481\n\n282.910\n\n18\n\nKKC8\n\nModul quan trắc BTEX\n\n60.130\n\n77.317\n\n23.992\n\n235.035\n\n396.474\n\n79.295\n\n475.769\n\n446.978\n\nII\n\nHoạt động quan trắc không\r\n\n khí của Trạm quan trắc tự động di động liên tục\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKKD1a\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số nhiệt độ\n\n32.715\n\n84.794\n\n23.055\n\n29.312\n\n169.877\n\n33.975\n\n203.852\n\n176.185\n\n2\n\nKKD1b\n\nModul quan trắc khí tượng (Meteorology),\r\n\n đo thông số độ ẩm\n\n32.715\n\n84.794\n\n23.055\n\n29.312\n\n169.877\n\n33.975\n\n203.852\n\n176.185\n\n3\n\nKKD1c\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology) đo thông số tốc độ gió\n\n32.715\n\n84.794\n\n21.476\n\n29.312\n\n168.297\n\n33.659\n\n201.956\n\n176.185\n\n4\n\nKKD1d\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số hướng gió\n\n32.715\n\n84.794\n\n23.422\n\n29.312\n\n170.243\n\n34.049\n\n204.292\n\n176.185\n\n5\n\nKKD1đ\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số bức xạ mặt trời\n\n32.715\n\n84.794\n\n28.596\n\n29.312\n\n175.417\n\n35.083\n\n210.500\n\n176.185\n\n6\n\nKKD1e\n\nModul quan trắc khí tượng\r\n\n (Meteorology), đo thông số áp suất khí quyển\n\n32.715\n\n84.794\n\n23.705\n\n29.312\n\n170.527\n\n34.105\n\n204.632\n\n176.185\n\n7\n\nKKD2a\n\nModul quan trắc bụi TSP\n\n60.130\n\n25.140\n\n30.622\n\n109.556\n\n225.449\n\n45.090\n\n270.538\n\n233.791\n\n8\n\nKKD2b\n\nModul quan trắc bụi PM10\n\n60.130\n\n25.140\n\n30.622\n\n109.556\n\n225.449\n\n45.090\n\n270.538\n\n233.791\n\n9\n\nKKD2c\n\nModul quan trắc bụi PM2,5\n\n60.130\n\n25.140\n\n30.622\n\n109.556\n\n225.449\n\n45.090\n\n270.538\n\n233.791\n\n10\n\nKKD3a\n\nModul quan trắc khí NO\n\n60.130\n\n214.467\n\n52.782\n\n80.358\n\n407.738\n\n81.548\n\n489.285\n\n425.946\n\n11\n\nKKD3b\n\nModul quan trắc khí NO2\n\n60.130\n\n214.467\n\n52.782\n\n80.358\n\n407.738\n\n81.548\n\n489.285\n\n425.946\n\n12\n\nKKD3c\n\nModul quan trắc khí NOx\n\n60.130\n\n214.467\n\n52.782\n\n80.358\n\n407.738\n\n81.548\n\n489.285\n\n425.946\n\n13\n\nKKD4\n\nModul quan trắc khí SO2\n\n60.130\n\n214.467\n\n51.582\n\n81.438\n\n407.618\n\n81.524\n\n489.141\n\n427.242\n\n14\n\nKKD5\n\nModul quan trắc khí CO\n\n60.130\n\n214.467\n\n32.062\n\n69.558\n\n376.218\n\n75.244\n\n451.461\n\n412.986\n\n15\n\nKKD6\n\nModul quan trắc O3\n\n60.130\n\n214.467\n\n35.742\n\n53.871\n\n364.211\n\n72.842\n\n437.053\n\n394.162\n\n16\n\nKKD7\n\nModul quan trắc CxHy\n\n60.130\n\n214.467\n\n38.375\n\n79.624\n\n392.597\n\n78.519\n\n471.116\n\n425.065\n\n", + "id": 104064 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104065.json b/contexts/context_104065.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70232ef084f34ea6b805cc72ecedcd4005ca9cd2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104065.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-749-1997-QD-TTg-thanh-lap-Ban-chi-dao-Nha-nuoc-Du-an-nha-may-loc-dau-Dung-Quat-tinh-Quang-Ngai-40949.aspx", + "name": "Quyet-dinh-749-1997-QD-TTg-thanh-lap-Ban-chi-dao-Nha-nuoc-Du-an-nha-may-loc-dau-Dung-Quat-tinh-Quang", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 749-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 9 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nCăn cứ Quyết định số 514/TTg ngày 10 tháng 7 năm 1997 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc đầu tư dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất;\n\nXét đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty dầu khí Việt Nam tại tờ trình số\r\n\n1236/DK-TCNS ngày 26 tháng 7 năm 1997,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban chỉ\r\n\nđạo Nhà nước Dự án xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt\r\n\nlà Ban chỉ đạo).\n\nBan chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn chủ yếu sau đây:\n\n1. Kiểm tra đôn đốc chủ đầu tư\r\n\nthực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị và Quyết định số 514/TTg ngày 10\r\n\ntháng 7 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư dự án Nhà máy lọc dầu\r\n\nsố 1 Dung Quất.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ\r\n\nngành, các địa phương để giúp Thủ tướng Chính phủ hoặc theo uỷ nhiệm của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ giải quyết kịp thời các vấn đề liên ngành trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất.\n\n3. Đề xuất với Thủ tướng Chính\r\n\nphủ những chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư, giải pháp lớn cần thiết\r\n\nđể bảo đảm triển khai thực hiện dự án đồng bộ, hiệu quả và đúng tiến độ.\n\nĐiều 2. Ban chỉ đạo do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng Ngô Xuân Lộc làm Trưởng ban.\n\nTổng Giám đốc Tổng công ty Dầu\r\n\nkhí Việt Nam Ngô Thường San làm Uỷ viên thường trực.\n\nCác uỷ viên:\n\n- Lê Xuân Trinh, Trưởng ban quản\r\n\nlý các khu công nghiệp Việt Nam,\n\n- Võ Hồng Phúc, Thứ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư,\n\n- Lê Quốc Khánh, Thứ trưởng Bộ\r\n\nCông nghiệp,\n\n- Nguyễn Công Sự, Phó Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chính phủ.\n\n- Lê Đức Thuý, Phó Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam,\n\n- Lê Thị Băng Tâm, Thứ trưởng Bộ\r\n\nTài chính,\n\n- Nguyễn Đức Tâm, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi,\n\nBan chỉ đạo có Tổ chuyên viên\r\n\nliên ngành giúp việc, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Tổ chuyên viên do Trưởng\r\n\nban chỉ đạo quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,\r\n\nThủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có\r\n\nliên quan và các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104065 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104066.json b/contexts/context_104066.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86a22c0e2893c9565a562ea7f96cf7f7d2dbd4f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104066.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-258-QD-TTg-lay-ngay-11-thang-6-hang-nam-la-Ngay-truyen-thong-thi-dua-yeu-nuoc-64810.aspx", + "name": "Quyet-dinh-258-QD-TTg-lay-ngay-11-thang-6-hang-nam-la-Ngay-truyen-thong-thi-dua-yeu-nuoc-64810", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 258/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC LẤY NGÀY 11 THÁNG 6 HÀNG NĂM LÀ NGÀY THI ĐUA YÊU NƯỚC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 19-CT-TW ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Ban Bí thư về kỷ niệm 60\r\n\nnăm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 –\r\n\n11/6/2008);\r\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương (Tờ trình số\r\n\n49/TTr-BTĐKT ngày 08 tháng 01 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Lấy ngày 11 tháng 6\r\n\nhàng năm là Ngày truyền thống thi đua yêu nước. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng\r\n\nTrung ương, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan:\n\n- Tổ chức học tập tư tưởng Chủ tịch\r\n\nHồ Chí Minh về thi đua ái quốc, gắn với việc triển khai sâu rộng và có hiệu quả\r\n\ncuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.\n\n- Tổ chức các hình thức tuyên\r\n\ntruyền về vai trò, tác dụng của thi đua yêu nước đối với sự nghiệp giải phóng\r\n\ndân tộc, thống nhất đất nước, đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng và\r\n\nbảo vệ Tổ quốc; rút ra những bài học kinh nghiệm trong phương pháp giáo dục,\r\n\nđộng viên các tầng lớp nhân dân phát huy truyền thống yêu nước, vượt qua mọi\r\n\nkhó khăn, thử thách, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị trong từng thời kỳ.\n\n- Có kế hoạch thường xuyên tuyên\r\n\ntruyền và làm tốt các hoạt động kỷ niệm, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu\r\n\nnước trên mọi lĩnh vực, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên\r\n\ntiến, nhân tố mới, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn\r\n\nquốc lần thứ X.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng\r\n\nTrung ương thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng TW;\r\n\n - Ban Thi đua – Khen thưởng TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCB (3b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 104066 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104067.json b/contexts/context_104067.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f0e8d8307ba98798dfe980f17f472684b4632a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104067.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-192-QD-UBND-2017-ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-viec-lam-Bac-Kan-2017-2020-348662.aspx", + "name": "Quyet-dinh-192-QD-UBND-2017-ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-viec-lam-Bac-Kan-2017-2020-348662", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 192/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 24 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH\r\n\nBẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số: 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n01 năm 2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ\r\n\nluật Lao động về việc làm;\n\nCăn cứ Nghị định số: 61/2015/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về một số chính sách hỗ trợ tạo việc\r\n\nlàm và Quỹ Quốc gia về việc làm;\n\nCăn cứ Nghị quyết số: 70/2016/NQ-HĐND ngày 08\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình việc làm tỉnh Bắc\r\n\nKạn giai đoạn 2017 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số: 174/TTr-LĐTBXH ngày 21 tháng 02 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Kế hoạch thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 -\r\n\n2020.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VIỆC\r\n\nLÀM TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số: 192/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nĐảm bảo người lao động từ đủ 15\r\n\ntuổi trở lên có khả năng làm việc, có nhu cầu tìm kiếm việc làm đều được tạo việc\r\n\nlàm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Mục tiêu chủ yếu\n\n- Ổn định việc làm cho số lao động\r\n\nhiện có (trên 194.000 người); giải quyết việc làm mới cho 20.000 lao động (bình\r\n\nquân mỗi năm giải quyết việc làm mới cho trên 5.000 người);\n\n- Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian\r\n\nlao động ở khu vực nông thôn lên 85% vào năm 2020, kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp ở\r\n\nkhu vực thành thị dưới mức 3,5%;\n\n- Tổ chức tư vấn việc làm cho\r\n\ntrên 14.000 người (3.500 người/năm), trong đó giới thiệu việc làm cho trên\r\n\n4.000 người (1.000 người/năm);\n\n- Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng\r\n\nhợp thông tin thị trường lao động hàng năm theo quy định của pháp luật để đảm bảo\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về việc làm;\n\n- Tổ chức các hoạt động triển\r\n\nkhai, nâng cao năng lực, truyền thông, kiểm tra, giám sát đánh giá;\n\n- Đầu tư hệ thống Trung tâm Dịch\r\n\nvụ việc làm theo quy hoạch được duyệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về phát triển thị\r\n\ntrường lao động chung của cả nước.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tạo việc làm thông qua\r\n\ncác chương trình phát triển kinh tế - xã hội, phát huy chính sách việc làm\r\n\ncông\n\na) Nhiệm vụ\n\nTạo việc làm thông qua các hoạt\r\n\nđộng, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở áp dụng các cơ\r\n\nchế, chính sách của trung ương và địa phương nhằm ổn định số việc làm hiện có,\r\n\ntạo việc làm mới cả giai đoạn trên 13.200 người, mỗi năm trên 3.300 người; tăng\r\n\ntỷ lệ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn lên 85% vào năm 2020; giảm tỷ lệ lao\r\n\nđộng trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp xuống dưới 70%, tăng tỷ lệ lao động\r\n\ntrong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ lên trên 30% vào năm 2020.\n\nb) Giải pháp\n\n- Huy động\r\n\nvốn đầu tư của toàn xã hội để triển khai đồng bộ, hiệu quả các chương trình, dự\r\n\nán theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 là 6,5% - 6,8%/năm.\n\n- Việc triển\r\n\nkhai các chương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với\r\n\nchỉ tiêu tạo việc làm mới cho người lao động tại địa phương, đặc biệt là hai Chương\r\n\ntrình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.\n\n- Các hoạt\r\n\nđộng, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện chính sách việc làm\r\n\ncông cho người lao động theo quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ Quốc\r\n\ngia về việc làm.\n\nChính sách việc làm công\r\n\nđược thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà\r\n\nnước, bao gồm:\n\n+ Dự án, hoạt động bảo vệ, quản\r\n\nlý và sử dụng nguồn tài nguyên đất, nước, rừng; phòng chống thiên tai, ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu;\n\n+ Dự án, hoạt động bảo tồn,\r\n\nphát triển văn hóa và du lịch;\n\n+ Dự án, hoạt động xây dựng, cải\r\n\ntạo và bảo dưỡng: Đường giao thông, trường học, nhà trẻ, trạm y tế, chợ, công\r\n\ntrình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao; công trình thủy lợi, tưới\r\n\ntiêu, đê điều; công trình cung cấp điện, nước sạch, vệ sinh môi trường.\n\n+ Dự án, hoạt động phục vụ cộng\r\n\nđồng khác.\n\nCác dự\r\n\nán, hoạt động nêu trên khi thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đấu thầu, trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu\r\n\nphải quy định nhà thầu tham gia dự thầu phải đề xuất phương án sử\r\n\ndụng lao động thuộc đối tượng được tham gia chính sách việc làm công.\n\nĐối tượng được tham gia chính\r\n\nsách việc làm công theo thứ tự ưu tiên: Các đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 19 Luật Việc làm; người\r\n\nlao động thuộc hộ gia đình hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu; người lao động cư trú hợp pháp tại địa phương nơi\r\n\nthực hiện dự án, hoạt động.\n\nc) Đơn vị\r\n\nchủ trì: Ủy ban nhân dân các cấp, các chủ đầu tư quản lý vốn ngân sách nhà nước.\n\nd) Đơn vị\r\n\nphối hợp: Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, hợp tác xã; các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n2. Tạo việc làm thông qua việc\r\n\nhỗ trợ vốn vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm\n\na) Nhiệm vụ\n\nDuy trì và nâng cao hiệu quả việc\r\n\nlàm hiện có, hỗ trợ tạo việc làm mới cả giai đoạn trên 3.200 người, mỗi năm\r\n\ntrên 800 người thông qua hoạt động vay vốn giải quyết việc làm để hỗ trợ tạo việc\r\n\nlàm cho các đối tượng quy định tại Nghị định 61/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nb) Giải pháp\n\n+ Thực hiện hiệu quả các dự án\r\n\ntạo việc làm thông qua cho vay ưu đãi theo quy định tại Thông tư số:\r\n\n45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội hướng dẫn một số điều về Quỹ Quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định\r\n\nsố: 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n+ Xây dựng và nhân rộng mô hình\r\n\nđiển hình về vay vốn giải quyết việc làm tăng năng suất lao động, góp phần giải\r\n\nquyết việc làm cho lao động xã hội.\n\nĐối tượng được vay vốn ưu đãi gồm:\r\n\nDoanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác,\r\n\nhộ kinh doanh có khả năng tạo việc làm mới cho lao động thất nghiệp, lao động\r\n\nthiếu việc làm, đặc biệt ưu tiên cho lao động là người\r\n\nkhuyết tật, lao động nữ, lao động dân tộc thiểu số, thanh niên hoàn thành nghĩa\r\n\nvụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện; hộ gia đình, người\r\n\nlao động.\n\n- Đơn vị chủ trì: Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội,\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn và\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n3. Tạo việc làm thông qua hỗ\r\n\ntrợ đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng (xuất\r\n\nkhẩu lao động)\n\nTổ chức tư vấn, tuyển chọn, đào\r\n\ntạo để đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo\r\n\nhợp đồng cả giai đoạn phấn đấu đạt trên 1.200 người, mỗi năm trên 300 người;\r\n\ntrong đó dự kiến mỗi năm 200 người thuộc đối tượng chính sách được hỗ trợ xuất\r\n\nkhẩu lao động theo quy định hiện hành.\n\na) Hỗ trợ đào tạo và làm các thủ\r\n\ntục cần thiết\n\n- Nhiệm vụ: Hỗ trợ kinh phí đào\r\n\ntạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và làm các thủ tục cần thiết:\r\n\nHộ chiếu, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, cấp thị thực (viza) cho người lao động.\n\n- Giải pháp:\n\n+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề,\r\n\nngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức và làm các thủ tục cần thiết cho người lao động\r\n\nthuộc huyện nghèo, hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh có nhu\r\n\ncầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Thông tư liên tịch số:\r\n\n09/2016/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao\r\n\nđộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số:\r\n\n61/2015/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n+ Tổ chức tư vấn, định hướng,\r\n\ntuyển chọn, đào tạo lao động đi làm việc ở thị trường ổn định về chính trị, thu\r\n\nnhập cao.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nNgành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nb) Hỗ trợ cho vay vốn đi làm việc\r\n\nở nước nước theo hợp đồng\n\n- Nhiệm vụ: Hỗ trợ cho 1.000\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được vay vốn ở mức tối đa với\r\n\nlãi suất ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.\n\n- Giải pháp:\n\n+ Cho người lao động vay vốn đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài với mức tối đa, lãi suất ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội tỉnh theo quy định tại Thông tư số: 45/2015/TT-BLĐTBXH của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n+ Tư vấn quản lý, sử dụng có hiệu\r\n\nquả về nguồn thu nhập của người lao động gửi về để đảm bảo trả nợ vốn vay; đầu\r\n\ntư phát triển sản xuất, kinh doanh để đảm bảo việc làm cho bản thân, gia đình;\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Đơn vị chủ trì: Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nNgành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n4. Hỗ trợ phát triển thị trường\r\n\nlao động\n\na) Đầu tư nâng cấp hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh theo\r\n\nquy hoạch được phê duyệt\n\n- Nhiệm vụ: Đầu tư nâng cấp mở\r\n\nrộng hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, phát triển sàn giao dịch việc\r\n\nlàm và các điểm giao dịch việc làm vệ tinh nhằm tổ chức hoạt động giới thiệu việc\r\n\nlàm, tư vấn việc làm, dạy nghề, tư vấn về pháp luật lao động liên quan đến việc\r\n\nlàm cho người lao động và các dịch vụ về chính sách lao động việc làm, cung ứng\r\n\nvà tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thường xuyên cập nhật thông tin thị trường trong nước,\r\n\nngoài nước, quảng bá nguồn nhân lực của tỉnh để thu hút đầu tư, nâng cấp cổng\r\n\nthông tin điện tử về lao động việc làm tỉnh Bắc Kạn,...\n\n- Giải pháp:\n\n+ Huy động các nguồn vốn hỗ trợ\r\n\ntừ trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân để đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ\r\n\nthống Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh theo quy hoạch đến năm 2020; mua sắm thiết\r\n\nbị, phương tiện, ứng dụng tin học cho Trung tâm và các điểm giao dịch việc làm\r\n\nvệ tinh trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng theo yêu cầu nhiệm vụ cung cấp dịch vụ\r\n\ncông về thông tin thị trường lao động.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nNgành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nb) Tổ chức\r\n\ntư vấn, giới thiệu việc làm\n\n- Nhiệm vụ:\r\n\nĐảm bảo 100% học sinh cuối cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông được tư vấn\r\n\nnghề việc làm; học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trên địa bàn tỉnh được tư vấn về việc làm, nghề nghiệp; cung cấp đầy\r\n\nđủ thông tin thị trường lao động cho người lao động và sử dụng lao động; tổ chức tư vấn việc làm cả giai đoạn 14.000 người, mỗi năm 3.500 người\r\n\n(trong đó trên 40% số người được tư vấn tìm được việc làm), đảm bảo tư vấn và\r\n\ngiới thiệu cho người lao động đi làm việc ở các doanh nghiệp trong tỉnh, ngoài\r\n\ntỉnh và xuất khẩu lao động.\n\n- Giải pháp:\n\n+ Tổ chức\r\n\nnhiều hình thức nhằm tư vấn về chính sách việc làm, nghề nghiệp, thông tin về\r\n\nnhu cầu tuyển dụng, điều kiện làm việc, điều kiện sống tại nơi làm việc cho người\r\n\nlao động ở trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài; tư vấn về nguồn nhân lực của tỉnh\r\n\ncho người sử dụng lao động trong và ngoài tỉnh để lựa chọn tuyển dụng; tổ chức\r\n\ngiới thiệu việc làm cho người lao động đến làm việc tại các doanh nghiệp trong\r\n\ntỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài theo hợp đồng; quảng bá nguồn nhân lực của tỉnh\r\n\ncho các nhà đầu tư; nghiên cứu phát triển thị trường lao động ngoài tỉnh, một số\r\n\nnước có thu nhập cao để giới thiệu lao động đến làm việc.\n\n- Đơn vị chủ trì:\n\n+ Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì tư vấn cho các đối tượng là người lao động, người sử dụng lao động,\r\n\nhọc sinh học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n+ Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì tư vấn cho học sinh cuối cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nNgành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nc) Thu thập, lưu trữ, tổng hợp\r\n\nthông tin thị trường lao động\n\n- Nhiệm vụ: Thu thập, lưu trữ,\r\n\ntổng hợp thông tin thị trường lao động gồm thông tin về: Cung lao động, cầu lao\r\n\nđộng, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người nước ngoài làm việc\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Giải pháp:\n\n+ Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng\r\n\nhợp thông tin thị trường lao động hàng năm theo quy định của pháp luật để xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu quốc gia về việc làm nhằm cung cấp đầy đủ thông tin thị trường\r\n\nlao động cho người lao động và người sử dụng lao động, phục vụ cho công tác hoạch\r\n\nđịnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội, triển khai có hiệu quả về các\r\n\nchính sách việc làm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố.\n\n5. Hỗ trợ thanh niên lập nghiệp,\r\n\nkhởi sự doanh nghiệp\n\na) Hỗ trợ thanh niên lập\r\n\nnghiệp\n\n- Nhiệm vụ: Hỗ trợ các đối tượng\r\n\nlà học sinh các trường trung học phổ thông; thanh niên đang học tại cơ sở giáo\r\n\ndục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thanh niên đã tốt nghiệp cơ sở giáo dục\r\n\nđại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập nghiệp; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nquân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện.\n\n- Giải pháp và cơ chế chính\r\n\nsách: Tổ chức định hướng nghề nghiệp; cung cấp thông tin về việc làm, nghề nghiệp;\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tìm việc và làm việc; tham gia chương trình thực tập\r\n\nlàm việc tại doanh nghiệp, tổ chức; cho vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nb) Hỗ trợ thanh niên khởi sự\r\n\ndoanh nghiệp\n\n- Nhiệm vụ: Hỗ trợ cho các đối\r\n\ntượng là thanh niên có nhu cầu khởi sự doanh nghiệp, thanh niên đã khởi sự\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Giải pháp và cơ chế chính\r\n\nsách: Cung cấp kiến thức về pháp luật, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề có\r\n\nliên quan khởi sự doanh nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp;\r\n\ncho vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ\r\n\ntrì: Tỉnh đoàn Bắc Kạn.\n\n- Đơn vị phối\r\n\nhợp: Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố các trường cao đẳng, trung cấp, các cơ sở đào tạo.\n\n6. Hoạt động triển khai,\r\n\nnâng cao năng lực, truyền thông, kiểm tra, đánh giá, giám sát, sơ kết, tổng kết\r\n\nChương trình\n\n- Nhiệm vụ: Đảm bảo tổ chức triển\r\n\nkhai đồng bộ, kịp thời và có hiệu quả các chính sách về việc làm trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntập huấn nâng cao nghiệp vụ cho 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác\r\n\nlao động việc làm trong tỉnh; thường xuyên tuyên truyền các chính sách về việc\r\n\nlàm bằng nhiều hình thức cho người lao động; xây dựng nội dung để kiểm tra,\r\n\nđánh giá, giám sát Chương trình hằng năm.\n\n- Giải pháp:\n\n+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình việc làm cả giai đoạn và từng năm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ntừng cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh tổ chức triển khai Chương trình theo từng\r\n\nngành, lĩnh vực; phân cấp và giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\ntổ chức thực hiện theo quy định.\n\n+ Tổ chức hội nghị triển khai\r\n\nChương trình hàng năm, tập huấn nâng cao năng lực, hướng dẫn nghiệp vụ về công\r\n\ntác quản lý lao động, chính sách việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức từ cấp\r\n\ntỉnh đến cấp xã.\n\n+ Thường xuyên thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về các chính sách, hoạt động của Chương trình việc làm trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở; thông tin lồng ghép trong các hội\r\n\nnghị, hội thảo, tài liệu, tờ rơi...\n\n+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu\r\n\nđánh giá, giám sát để tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát hằng năm; sơ kết sau\r\n\n02 năm, tổng kết Chương trình việc làm vào cuối năm 2020.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nNgành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nTổng nhu cầu\r\n\nkinh phí cấp mới thực hiện Chương trình việc làm, giai đoạn 2017 - 2020 là\r\n\n107.728.000 đồng (có biểu tổng hợp kèm theo).\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực) chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nNgành liên quan tham mưu xây dựng Kế hoạch hàng năm và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình\r\n\nthực hiện tại các đơn vị, địa phương; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện Chương trình việc làm\r\n\nhàng năm; theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.\n\n3. Các Sở, Ban, Ngành liên quan\r\n\ncó trách nhiệm triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ và\r\n\ntheo các nhiệm vụ cụ thể được phân công.\n\n4. Chi nhánh Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội tỉnh có trách nhiệm quản lý nguồn vốn đầy đủ, có hiệu quả; tổ chức\r\n\ncho vay đúng quy định; giải ngân kịp thời; thu nợ đúng thời hạn các dự án cho\r\n\nvay giải quyết việc làm, cho vay đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp\r\n\nđồng.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên chủ động xây dựng nội dung kế hoạch,\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan chức năng tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình có hiệu quả.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về lao động, việc\r\n\nlàm tại địa phương hàng năm trên cơ sở Chương trình việc làm của tỉnh đã được\r\n\nphê duyệt; phối hợp với cơ quan quản lý Chương trình thực hiện giám sát, kiểm\r\n\ntra, đánh giá việc thực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện đầy đủ chế\r\n\nđộ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình việc làm tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2020./.\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số: 192/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nDự toán\r\n\n 2017\n\nDự toán\r\n\n 2018\n\nDự toán\r\n\n 2019\n\nDự toán\r\n\n 2020\n\nTổng\n\n1\n\nVốn vay giải quyết việc làm tăng thêm cho\r\n\n NHCSXH\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n48.000\n\n\n\n- NSTW\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n48.000\n\n\n\n- NSĐP\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n2\n\nVốn cấp mới cho người lao động vay đi làm việc\r\n\n ở nước ngoài theo hợp đồng\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n24.000\n\n\n\n- NSTW\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n24.000\n\n\n\n- NSĐP\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ học nghề, tiếng, giáo dục định\r\n\n hướng và làm các thủ tục cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước\r\n\n ngoài theo hợp đồng\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n12.000\n\n\n\n- NSTW\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n12.000\n\n\n\n- NSĐP\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n4\n\nHoạt động hỗ trợ phát triển\r\n\n thị trường lao động\n\n5.470\n\n5.750\n\n5.750\n\n5.750\n\n22.720\n\n\n\na\n\nĐầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống Trung tâm\r\n\n DVVL\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n20.000\n\n\n\n- NSTW\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n16.000\n\n\n\n- NSĐP và huy động thêm\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n4.000\n\n\n\nb\n\nTổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n600\n\n\n\n- NSTW\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n- NSĐP\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n600\n\n\n\nc\n\nThu thập lưu trữ thông tin thị trường lao\r\n\n động\n\n320\n\n600\n\n600\n\n600\n\n2.120\n\n\n\n- NSTW\n\n58\n\n200\n\n200\n\n200\n\n658\n\n\n\n- NSĐP\n\n262\n\n400\n\n400\n\n400\n\n1.462\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự\r\n\n doanh nghiệp\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n400\n\n\n\n- NSTW\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n- NSĐP\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n400\n\n\n\n6\n\nHoạt động triển khai, nâng cao năng lực, kiểm\r\n\n tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết\n\n308\n\n100\n\n100\n\n100\n\n608\n\n\n\n\n\n- NSTW\n\n20\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20\n\n\n\n- NSĐP\n\n288\n\n100\n\n100\n\n100\n\n588\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n26.878\n\n26.950\n\n26.950\n\n26.950\n\n107.728\n\n\n\n- NSTW\n\n25.078\n\n25.200\n\n25.200\n\n25.200\n\n100.678\n\n\n\n- NSĐP\n\n1.800\n\n1.750\n\n1.750\n\n1.750\n\n7.050\n\n\n\n", + "id": 104067 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104068.json b/contexts/context_104068.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5efa2b1bedb2f5a6e964b6525d50c21446dd6279 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104068.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-35-2007-QD-UBND-Quy-dinh-co-che-phoi-hop-giua-cac-co-quan-110580.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2007-QD-UBND-Quy-dinh-co-che-phoi-hop-giua-cac-co-quan-110580", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 35/2007/QĐ-UBND \n\nBiên\r\n\n Hòa, ngày 30 tháng 05 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN GIẢI QUYẾT CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐẦU TƯ, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ CẤP GIẤY PHÉP KHẮC DẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP\r\n\nTRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT ĐẦU TƯ VÀ LUẬT DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 27 tháng 02 năm 2007\r\n\nhướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký\r\n\nthuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo\r\n\nLuật Doanh nghiệp;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại Văn bản số 423/KCNĐN-VP\r\n\nngày 04/5/2007 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 542/SNV-CCHC ngày\r\n\n25/5/2007,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này bản Quy định về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết\r\n\nchứng nhận đầu tư, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với các doanh\r\n\nnghiệp trong các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Các ông (bà)\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh,\r\n\nTrưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nUB\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Một\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCƠ\r\n\nCHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN GIẢI QUYẾT CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KHẮC DẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH LẬP\r\n\nVÀ HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT ĐẦU TƯ VÀ LUẬT DOANH NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2007 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nI. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp,\r\n\nCục thuế và Công an tỉnh phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về cấp giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp\r\n\ntrong Khu công nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư và Luật Doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp trong Khu công nghiệp\r\n\nđược lựa chọn áp dụng thủ tục hành chính về đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư,\r\n\nđăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu theo quy trình tại bản quy định này hoặc\r\n\náp dụng thủ tục hành chính hiện hành về đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư,\r\n\nđăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu.\n\n3. Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định tại bản Quy định này, có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ncá nhân về thủ tục và niêm yết công khai thủ tục liên quan đến việc đăng ký cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đầu tư, đăng ký thuế.\n\nII. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP KHẮC DẤU\n\n1. Bộ hồ sơ chung gồm có:\n\n1.1. Các giấy tờ đăng ký cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nban hành mẫu các văn bản thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo Nghị định\r\n\n108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n\n1.2. Các giấy tờ đăng ký thuế\r\n\ncho doanh nghiệp thành lập mới theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2006/TT-BTC\r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số\r\n\n75/1998/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã\r\n\nsố đối tượng nộp thuế (trừ bản sao Giấy chứng nhận đầu tư).\n\n2. Nhận hồ sơ và trả kết quả\n\n2.1. Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả cho doanh\r\n\nnghiệp. Thời hạn trả kết quả tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n2.2. Kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính gồm:\n\n- Giấy chứng nhận đầu tư;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký thuế;\n\n- Giấy phép khắc dấu.\n\n3. Thời hạn các cơ quan giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký thuế, cấp giấy\r\n\nphép khắc dấu cho doanh nghiệp \n\n3.1. Trong thời hạn 07 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp gửi bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận đầu tư và những giấy tờ đăng ký thuế của doanh nghiệp tới\r\n\nCục thuế tỉnh, gửi bản sao Giấy chứng nhận đầu tư tới Công an tỉnh.\n\n3.2. Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp từ Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp, Cục thuế gửi kết quả giải quyết đăng ký thuế cho doanh nghiệp tới\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp.\n\n3.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp từ Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp, Công an tỉnh gửi kết quả giải quyết việc cấp Giấy phép khắc dấu\r\n\ncho doanh nghiệp tới Ban Quản lý các Khu công nghiệp.\n\n3.4. Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp có trách nhiệm giao trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đầu tư, đăng ký thuế, cấp giấy phép khắc dấu cho người đại diện\r\n\ntheo pháp luật của doanh nghiệp.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Cục thuế và Công an tỉnh triển khai\r\n\nthực hiện bản Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc\r\n\nkịp thời báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh trình UBND\r\n\ntỉnh xử lý.", + "id": 104068 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104069.json b/contexts/context_104069.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ac5a8ef02d795c9ac5697de1ecb49e0d7f02b36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104069.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-21-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-35-2016-QD-UBND-thanh-pho-Ha-Noi-494585.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-35-2016-QD-UBND-thanh-pho-Ha-Noi-494585", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2021/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2016/QĐ-UBND \r\n\nNGÀY 08/9/2016 CỦA UBND THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của liên Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình 5117/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 14/9/2021 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2982/TTr-SNV ngày 18/10/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND)\n\nnhư sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:\n\n“1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: lao động; tiền lương và việc làm trong\r\n\nkhu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ các trường Sư phạm); bảo hiểm\r\n\nxã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình\r\n\nđẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung\r\n\nlà lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.”.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 6 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:\n\n“6. Về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp:\n\na) Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp\r\n\n(bao gồm các trường cao đẳng thuộc UBND Thành phố, trừ các\r\n\ntrường sư phạm).\n\nb) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp\r\n\nở địa phương sau khi được phê duyệt.\n\nc) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; chế độ chính sách đối với cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên giáo dục nghề nghiệp và học sinh, sinh viên giáo dục nghề\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ\r\n\nnăng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động giáo dục nghề nghiệp.\n\nd) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên giáo dục nghề\r\n\nnghiệp; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp, hội thi\r\n\nthiết bị giáo dục nghề nghiệp tự làm cấp thành phố, các hội thi có liên quan đến\r\n\ncông tác học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp.”.\n\n3. Sửa đổi khoản\r\n\n9 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Sửa cụm\r\n\ntừ “Về lĩnh vực an toàn lao động” thành “Về lĩnh vực an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động”.\n\n4. Sửa đổi khoản\r\n\n10, Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Bổ\r\n\nsung “g) Quản lý nhà nước về nghĩa trang liệt sĩ.”\n\n5. Sửa đổi khoản\r\n\n12 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:\n\n“12. Về lĩnh vực\r\n\ntrẻ em:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nchương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về trẻ em;\n\nb) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ,\r\n\nchính sách về trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;\n\nc) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Thành phố.”.\n\n6. Sửa đổi điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:\r\n\n“Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội có Giám đốc và từ 03 đến\r\n\n04 Phó Giám đốc.”\n\n7. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 4 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: \n\n“4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở\r\n\n(38 đơn vị)\n\n- Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội;\n\n- Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an\r\n\ntoàn Hà Nội;\n\n- Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội;\n\n- Trung tâm Bảo trợ xã hội II Hà Nội;\n\n- Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội;\n\n- Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội;\n\n- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội;\n\n- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng\r\n\nngười tâm thần số 2 Hà Nội;\n\n- Trung tâm Phục hồi chức năng Việt -\r\n\nHàn;\n\n- Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật\r\n\nHà Nội;\n\n- Làng trẻ em SOS Hà Nội;\n\n- Làng trẻ em Birla Hà Nội;\n\n- Trung tâm Nuôi dưỡng người già và\r\n\ntrẻ tàn tật Hà Nội;\n\n- Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo\r\n\ntrợ trẻ em Hà Nội;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 1 Hà Nội;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 3 Hà Nội;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 4 Hà Nội;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 5 Hà Nội;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 6 Hà Nội;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 7 Hà Nội;\n\n- Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và\r\n\nđiều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội;\n\n- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng\r\n\nngười có công Hà Nội;\n\n- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng\r\n\nngười có công số 2 Hà Nội;\n\n- Trung tâm Điều dưỡng Người có công\r\n\nsố I Hà Nội;\n\n- Trung tâm Điều dưỡng Người có công\r\n\nsố II Hà Nội;\n\n- Trung tâm Điều dưỡng Người có công\r\n\nsố III Hà Nội;\n\n- Trường Phổ thông dân lập Herman\r\n\nGmeiner;\n\n- Trường Trung cấp nghề Giao thông\r\n\ncông chính Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp nghề Nấu ăn - Nghiệp\r\n\nvụ du lịch và Thời trang Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp Xây dựng Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp Kinh tế - Tài\r\n\nchính Hà Nội;\n\n- Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học\r\n\nHà Nội;\n\n- Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\nBắc Thăng Long.”\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nTrung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo\r\n\ntrợ trẻ em Hà Nội được thành lập trên cơ sở sáp nhập 03 đơn vị trực thuộc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội: Trung tâm Cung cấp dịch vụ và công tác xã hội\r\n\nHà Nội, Trung tâm Bảo trợ xã hội I Hà Nội, Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, hoàn thiện Đề án sáp nhập và\r\n\ntrình UBND Thành phố xem xét, quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2021.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - VPUBTP: các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, NC, SNV(03b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chu Ngọc Anh\n\n", + "id": 104069 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10407.json b/contexts/context_10407.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0eef07b90a78f856f973f91b8e177f2ede15bdd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10407.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-89-2018-NQ-HDND-ve-chinh-sach-phong-chong-va-kiem-soat-ma-tuy-tinh-Son-La-405211.aspx", + "name": "Nghi-quyet-89-2018-NQ-HDND-ve-chinh-sach-phong-chong-va-kiem-soat-ma-tuy-tinh-Son-La-405211", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 89/2018/NQ-HĐND\n\nSơn La, ngày 08\r\n\n tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA \n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Phòng,\r\n\nchống ma túy năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng chống ma túy năm 2008; Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước; Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nphòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma\r\n\ntúy; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện; Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17/5/2018 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ\r\n\nquy định về điều kiện thủ tục cấp giấy phép và quản\r\n\nlý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;\r\n\nNghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính\r\n\nphủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo\r\n\npháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng\r\n\nđối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào\r\n\ncơ sở chữa bệnh; Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối\r\n\nvới công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ\r\n\nphụ cấp chống dịch và các văn bản hướng dẫn thực hiện;\n\nXét Tờ trình số 552/TTr-UBND ngày\r\n\n14/11/2018 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 371/BC-VHXH ngày 02/12/2018 của Ban Văn hóa -\r\n\nXã hội của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp;\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nĐiều 1. Ban hành chính sách phòng,\r\n\nchống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm\r\n\n2020:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết\r\n\nnày quy định chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; hỗ trợ công tác phòng,\r\n\nchống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng: Người cai\r\n\nnghiện ma túy; tập thể, cá nhân liên quan trong công tác phòng, chống và kiểm\r\n\nsoát ma túy.\n\n2. Nội dung của chính sách\n\n(Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo)\n\n3. Nguồn kinh phí: Kinh phí được lồng ghép các nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu,\r\n\nngân sách địa phương và các nguồn vốn khác.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của\r\n\nHĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 69/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách\r\n\nphòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 -\r\n\n2020; Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND ngày 04/4/2018 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của\r\n\nHĐND tỉnh về việc ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 - 2020.\n\n2. Trường hợp văn\r\n\nbản dẫn chiếu tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, hết hiệu lực hoặc thay thế\r\n\nthì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khóa\r\n\nXIV, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội; Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH; Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT huyện ủy, Thành ủy, HĐND; UBND huyện, thành phố;\r\n\n - HĐND, UBND các xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh; Chi cục VTLT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VHX.H, Linh.450b\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Chất\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHÍNH SÁCH\r\n\nPHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của\r\n\nHĐND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n hỗ trợ\n\nI\n\nChính sách hỗ trợ người cai nghiện\r\n\n ma túy\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ cho người cai nghiện ma túy\r\n\n tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHỗ trợ người nghiện ma túy cai tự\r\n\n nguyện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy\n\n\n\n\n\n-\n\nChi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện,\r\n\n thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ, điều trị nhiễm\r\n\n trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường\n\n\n\n\n\n+\n\nHọc viên thuộc đối tượng quy định tại\r\n\n khoản 4, Điều 2, Nghị định 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ (tức khoản 2 Điều 48a Nghị định 135/2004/NĐ-CP)\n\n01\r\n\n Người\n\nHỗ\r\n\n trợ thêm 5% Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực\r\n\n hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác\r\n\n sĩ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường\n\n+\n\nHọc viên là các đối tượng khác\r\n\n ngoài đối tượng quy định tại khoản 4, Điều 2, Nghị định 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ (tức khoản 2 Điều\r\n\n 48a Nghị định 135/2004/NĐ-CP)\n\n01\r\n\n Người\n\nHỗ\r\n\n trợ 95% Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét\r\n\n nghiệm y tế theo chỉ định của bác\r\n\n sĩ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường\n\n-\n\nTiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ\r\n\n dùng sinh hoạt cá nhân\n\n01\r\n\n Người\n\nHỗ\r\n\n trợ 70% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định\r\n\n tại Nghị định số 136/2016/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n-\n\nTiền điện, nước, vệ sinh,\n\n01\r\n\n Người\n\nHỗ\r\n\n trợ 25% mức hỗ trợ của tỉnh đối với người cai nghiện bắt\r\n\n buộc tại các cơ sở cai nghiện.\n\n-\n\nTiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu; chỉ hỗ\r\n\n trợ một lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái nghiện): Học viên là các đối tượng\r\n\n khác ngoài đối tượng quy định tại Điều 9, thông tư liên tịch\r\n\n 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Liên bộ Tài chính - Lao động\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n01\r\n\n Người\n\nHỗ trợ\r\n\n 75% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức\r\n\n chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.\n\n1.2\n\nHỗ trợ người nghiện ma túy bị áp dụng\r\n\n biện pháp cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy\n\n\n\n\n\n-\n\nNgười nghiện ma túy sau khi chấp\r\n\n hành xong quyết định tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, trở về nơi cư trú (các đối tượng\r\n\n khác ngoài đối tượng được quy định tại khoản 11, điều 6 thông tư 117/2017/TT-BTC ngày\r\n\n 06/11/2017 của Bộ Tài chính) được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe như sau:\n\n\n\n\n\n+\n\nTiền ăn đường (tối đa không quá 3\r\n\n ngày)\n\nđồng/người/ngày\n\n40.000\n\n+\n\nTiền vé xe\n\nđồng/người/ngày\n\nTheo\r\n\n giá phương tiện phổ thông\n\n1.3\n\nHỗ trợ mai táng phí: Người nghiện\r\n\n ma túy bị bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy tử vong có thân nhân\r\n\n đến đưa thi thể về gia đình mai táng, được hỗ trợ chi phí mai táng cho gia\r\n\n đình\n\nđồng/ca tử vong\n\n3.000.000\n\n2\n\nHỗ trợ kinh phí đối với người nghiện\r\n\n ma túy cắt cơn nghiện trong thời gian bị tạm giam, giữ tại Trại tạm giam, Nhà\r\n\n tạm giữ của cơ quan Công an; người được hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày\r\n\n tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy; người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư\r\n\n trú; tại cơ sở y tế.\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNgười nghiện ma túy cắt cơn nghiện trong thời gian bị tạm giam, giữ tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ\r\n\n của cơ quan Công an, được hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn nghiện\n\nđồng/người/đợt điều trị\n\n400.000\n\n2.2\n\nHỗ trợ kinh phí đối với người nghiện\r\n\n ma túy điều trị cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày tại cơ sở điều trị nghiện ma\r\n\n túy\n\n\n\n\n\n-\n\nChi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn nghiện (đối với\r\n\n những đối tượng đã có thẻ bảo hiểm y tế thì được hưởng theo chế độ bảo\r\n\n hiểm y tế; trường hợp BHYT không thanh toán thì được hướng theo quy định tại\r\n\n Nghị quyết này)\n\nđồng/người /lần cắt cơn nghiện\n\nMức\r\n\n chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ\r\n\n quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh công lập;\n\n-\n\nTiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện\n\nđồng/người/\r\n\n lần chấp hành quyết định\n\n400.000\n\n-\n\nTiền ăn\n\nđồng/người/ngày\n\n40.000\n\n-\n\nTiền điện, nước, vệ sinh\n\nđồng/người/lần\r\n\n chấp hành quyết định\n\n30.000\n\n-\n\nTiền trang cấp vật dụng cá nhân\n\nđồng/người/lần\r\n\n chấp hành quyết định\n\n40.000\n\n2.3\n\nNgười nghiện ma túy cai nghiện tại\r\n\n gia đình và cộng đồng, sau khi hoàn thành giai đoạn điều trị hỗ trợ cắt cơn (10\r\n\n ngày), tiếp tục thực hiện quy trình quản lý, giám sát tại gia đình, cộng đồng\r\n\n nếu không tái sử dụng ma túy được hỗ trợ tiền ăn và tiền thăm hỏi trong thời\r\n\n gian tối đa 12 tháng.\n\n\n\n\n\n-\n\nTiền ăn\n\nđồng/người/ngày\n\n6.000\n\n-\n\nTiền thăm hỏi\n\nđồng/người/quý\n\n20.000\n\n2.4\n\nNgười nghiện ma túy tập trung cắt\r\n\n cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh,\r\n\n được hỗ trợ chi phí điều trị và tiền ăn\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ điều trị\n\nđồng/người/đợt\r\n\n điều trị\n\n400.000\n\n-\n\nTiền ăn\n\nđồng/người/ngày\n\n40.000\n\n3\n\nHỗ trợ đối với đối tượng là cá nhân\r\n\n thuộc diện cần phải xác định tình\r\n\n trạng nghiện theo quy định tại khoản 2 điều 2 Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày\r\n\n 09/7/2015 của liên Bộ: Y tế - Lao động thương binh xã hội\r\n\n - Công an (sau đây gọi chung là cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình\r\n\n trạng nghiện), tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế, nội dung\r\n\n hỗ trợ bao gồm:\n\n\n\n\n\n-\n\nTiền ăn\n\nđồng/người/ngày\n\n40.000\n\n-\n\nTiền điện, nước, vệ sinh\n\nđồng/người/lần\r\n\n xác định tình trạng nghiện\n\n30.000\n\n-\n\nTiền trang cấp vật dụng cá nhân\n\nđồng/người/lần\r\n\n xác định tình trạng nghiện\n\n40.000\n\n4\n\nMức đóng góp đối với người nghiện ma\r\n\n túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, phải đóng góp các khoản sau:\n\n\n\n\n\n-\n\nChi phí khám sức khỏe, xét nghiệm\r\n\n phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn\n\nđồng/người/lần\n\ntối\r\n\n đa 80.000\n\n-\n\nTiền thuốc điều trị hỗ trợ cắt cơn\n\nđồng/người/lần\n\n400.000\n\n-\n\nTiền ăn trong thời gian cai nghiện\r\n\n tập trung tại các cơ sở cắt cơn\n\nđồng/người/ngày\n\n40.000\n\n-\n\nNgười nghiện ma túy cai nghiện tại cộng\r\n\n đồng nếu có nhu cầu học nghề phải đóng góp khoản chi phí tăng thêm (nếu có)\r\n\n ngoài kinh phí được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Quyết định số\r\n\n 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La quy định về mức chi cho\r\n\n công tác dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày\r\n\n 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\n\n\nII\n\nChính sách triệt xóa cây có chứa\r\n\n chất ma túy\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công\r\n\n phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng,\r\n\n tái trồng cây có chứa chất ma túy:\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa\r\n\n chất ma túy, cụ thể:\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích trồng dưới 20 m2\n\nđồng/trường\r\n\n hợp\n\n1.000.000\n\n\n\nDiện tích trồng từ trên 20 m2\r\n\n đến 100 m2\n\nđồng/trường\r\n\n hợp\n\n2.000.000\n\n\n\nDiện tích trồng từ trên 100 m2\r\n\n đến 1000 m2\n\nđồng/trường\r\n\n hợp\n\n5.000.000\n\n\n\nDiện tích trồng trên 1000 m2\n\nđồng/trường\r\n\n hợp\n\n1.000.000\n\n1.2\n\nHỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sỹ\r\n\n và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất\r\n\n ma túy\n\nđồng/người/ngày\n\n200.000\n\n2\n\nChi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy\r\n\n cây có chứa chất ma túy sau khi triệt phá:\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐịnh mức nhiên liệu tiêu hủy\n\nlít\r\n\n dầu hỏa/m2 (Diện tích trồng\r\n\n cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom để\r\n\n tiêu hủy)\n\n0.17\n\n2.2\n\nChi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau\r\n\n triệt phá.\n\nđồng/người/buổi\n\n100.000\n\nIII\n\nChính sách tăng cường đấu tranh\r\n\n phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma túy: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma túy (Lực lượng Công an; Bộ đội biên\r\n\n phòng; Hải quan)\r\n\n bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma túy tại các tội\r\n\n phạm ma túy tại các điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Luật Hình sự\r\n\n năm 2015 và các khoản 66, 67, 68, 69, Điều 1, Luật sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự năm 2015.\n\n- Lực lượng điều tra, bắt giữ được\r\n\n hướng 80% nguồn kinh phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra\r\n\n quyết định khởi tố bị can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ\n\n\n\n\n\n1\n\nBắt giữ và khởi\r\n\n tố bị can (ở khu vực 17 xã biên giới của tỉnh)\n\nđồng/bị\r\n\n can\n\n7.000.000\n\n2\n\nBắt giữ và khởi tố bị can ở các khu vực còn lại\n\nđồng/bị\r\n\n can\n\n6.000.000\n\nIV\n\nChính sách hỗ trợ cán bộ tham\r\n\n gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ kinh phí cho thành viên tham\r\n\n gia hội đồng họp xét đưa người nghiện ma túy vào cai nghiện tại các cơ sở cai\r\n\n nghiện công lập (các đối tượng khác ngoài các đối tượng được quy định tại khoản\r\n\n 3, điều 6 Thông tư liên tịch số\r\n\n 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Liên bộ Tài chính - Lao động\r\n\n Thương binh Xã hội)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHỗ trợ họp xét tại Tòa án nhân dân\r\n\n huyện:\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tọa phiên\r\n\n họp\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n100.000\n\n-\n\nĐại diện viện kiểm sát nhân dân\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n80.000\n\n-\n\nĐại diện cơ quan đề nghị\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n80.000\n\n-\n\nĐại diện công an huyện\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n80.000\n\n-\n\nĐại diện UBND xã, phường, thị trấn\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n50.000\n\n-\n\nThư ký\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n50.000\n\n1.2\n\nHỗ trợ họp xét lưu động tại các xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tọa phiên\r\n\n họp\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n150.000\n\n-\n\nĐại diện viện kiểm sát nhân dân\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n120.000\n\n-\n\nĐại diện cơ quan đề nghị\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n120.000\n\n-\n\nĐại diện công an huyện\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n120.000\n\n-\n\nĐại diện UBND xã, phường, thị trấn\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n50.000\n\n-\n\nThư ký\n\nđồng/phiên\r\n\n họp xét\n\n50.000\n\n2\n\nHỗ trợ kinh phí đưa người đi điều trị cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày tại các cơ sở điều\r\n\n trị nghiện ma túy; Hỗ trợ kinh phí từ khi đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác\r\n\n định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị\r\n\n nghiện ma túy, cơ sở y tế đến khi đưa cá nhân vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\r\n\n (các trường hợp khác ngoài các trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4, điều 5 Thông tư 117/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\n\n\n\n\n2.1\n\nHỗ trợ kinh phí đưa người người\r\n\n nghiện ma túy đi điều trị cắt cơn 10 ngày tại các cơ sở điều trị nghiện ma\r\n\n túy\n\n\n\n\n\n-\n\nChi cho người được giao nhiệm vụ\r\n\n đưa người nghiện ma túy đi điều trị cắt cơn 10 ngày tại các cơ sở điều trị\r\n\n nghiện ma túy (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ)\n\n\n\nchế độ\r\n\n công tác phí theo quy định hiện hành\n\n-\n\nTrường hợp làm đêm, thêm giờ (nếu\r\n\n có)\n\n\n\ntheo\r\n\n quy định hiện hành của pháp luật về chế độ trả lương làm\r\n\n việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức\n\n-\n\nHỗ trợ cho người nghiện ma túy\r\n\n trong những ngày đi trên đường:\n\n\n\n\n\n+\n\nTiền ăn (tối đa không quá 3 ngày);\n\nđồng/ngày/người\n\n40.000\n\n+\n\nTiền ngủ (nếu có)\n\nđồng/người/tối\n\ntheo\r\n\n mức quy định hiện hành\n\n-\n\nChi phí tiền vé xe hoặc chi phí thuê\r\n\n mướn phương tiện vận chuyển\n\n\n\n\n\n+\n\nTrường hợp đơn vị tự bố trí phương\r\n\n tiện vận chuyển\n\nđồng/người/lượt\n\ntheo\r\n\n giá cước vận tải áp dụng tại địa phương\n\n+\n\nTrường hợp thuê xe ngoài\n\nđồng/xe/lần\r\n\n cắt cơn\n\ntheo\r\n\n hợp đồng thuê xe phù hợp với tình hình thực tế\n\n2.2\n\nHỗ trợ kinh phí từ khi đưa cá nhân\r\n\n thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế đến khi đưa cá\r\n\n nhân vào cơ sở điều trị nghiện ma túy bắt buộc (các trường hợp khác ngoài\r\n\n các trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4, điều 5 Thông tư 117/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính). Nội dung hỗ\r\n\n trợ bao gồm:\n\n\n\n\n\n-\n\nChi cho người được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng\r\n\n nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ\r\n\n sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ)\n\n\n\nchế\r\n\n độ công tác phí theo quy định hiện hành\n\n-\n\nTrường hợp làm đêm, thêm giờ (nếu\r\n\n có)\n\nđồng/giờ/người\n\ntheo\r\n\n quy định hiện hành của pháp luật về chế độ trả lương làm\r\n\n việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức\n\n-\n\nHỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần\r\n\n phải xác định tình trạng nghiện trong những ngày đi trên\r\n\n đường:\n\n\n\n\n\n+\n\nTiền ăn\n\nđồng/người/ngày\n\n40.000\n\n+\n\nTiền ngủ (nếu có)\n\nđồng/người/tối\n\ntheo\r\n\n mức quy định hiện hành.\n\n-\n\nChi phí tiền vé xe hoặc chi phí\r\n\n thuê mướn phương tiện vận chuyển\n\n\n\n\n\n+\n\nTrường hợp đơn vị tự bố trí phương\r\n\n tiện vận chuyển\n\nđồng/lượt/người\n\ntheo\r\n\n giá cước vận tải áp dụng tại địa phương\n\n+\n\nTrường hợp thuê xe ngoài\n\nđồng/xe/lần\n\ntheo\r\n\n hợp đồng thuê xe phù hợp với tình hình thực tế\n\n3\n\nChế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên\r\n\n chức tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\n\n\n3.1\n\nHỗ trợ tiền may trang phục đối với\r\n\n cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\nđồng/người/năm\n\n500.000\n\n3.2\n\nPhụ cấp trực 24/24 giờ đối với cán\r\n\n bộ quản lý trực lãnh đạo, bảo vệ tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa\r\n\n bàn tỉnh Sơn La, như sau:\n\n\n\n\n\n-\n\nCơ sở xếp hạng 1: ngoài mức định mức\r\n\n nhân lực trực thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC\r\n\n ngày 26/2/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 36\r\n\n người/phiên trực (tối đa không quá 60 người/phiên trực)\n\nđồng/người/phiên\r\n\n trực\n\n90.000\n\n-\n\nCơ sở xếp hạng IV hoặc chưa được xếp\r\n\n hạng: định mức nhân lực trực áp dụng theo khoản 4, điều 1 Thông tư liên tịch\r\n\n số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014\n\nđồng/người/phiên\r\n\n trực\n\n50.000\n\n3.3\n\nNgoài mức hỗ trợ phụ cấp ưu đãi\r\n\n theo nghề theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức,\r\n\n viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma\r\n\n túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; công chức,\r\n\n viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy\r\n\n nghề tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy được hỗ trợ thêm. (Cách tính hỗ\r\n\n trợ áp dụng thực hiện theo công thức tính tại khoản 3 điều 3 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ)\n\nđồng/người/tháng\n\n10%\r\n\n hệ số lương hiện hướng\n\n3.4\n\nHỗ trợ đặc thù đối với cán bộ viên\r\n\n chức làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh\r\n\n Sơn La\n\nđồng/người/tháng\n\n1.000.000\n\n4\n\nHỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma túy\r\n\n trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn,\r\n\n rủi ro nghề nghiệp\n\nđồng/người/lượt\r\n\n phơi nhiễm\n\n15.000.000\n\n5\n\nHỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu\r\n\n quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc\r\n\n nghiện ma túy tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma túy (không\r\n\n phải thực hiện quy trình xác định tình trạng\r\n\n nghiện ma túy theo Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của\r\n\n Liên bộ: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục, quy trình xác\r\n\n định tình trạng nghiện ma túy)\n\nđồng/người\r\n\n tự nhận nghiện ma túy\n\n50.000\n\n6\n\nKhoản chi phí gián tiếp trên một\r\n\n người nghiện ma túy được điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện (để\r\n\n bồi dưỡng những người tham gia trong quá trình chữa trị\r\n\n cai nghiện ma túy, thuê địa điểm cai nghiện):\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTại cộng đồng, điểm tập trung\n\nđồng/người/đợt\r\n\n điều trị\n\n170.000\n\n6.2\n\nTại Trại tạm giam của cơ quan Công\r\n\n an\n\nđồng/người/đợt\r\n\n điều trị\n\n30.000\n\n7\n\nHỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị\r\n\n trấn và tổ bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng chống ma\r\n\n túy. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh\r\n\n quy định tại các điều 249, 250, 251,252, 255, 256, 257, 258 Luật Hình sự số\r\n\n 100/2015/QH 13 và các khoản 66, 67, 68, 69 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH 13 - Bộ Luật số 12/2017/QH 14 ban hành ngày 20/6/2017 xảy\r\n\n ra trên địa bàn của xã, phường, thị trấn (trừ trường\r\n\n hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma\r\n\n túy của các cơ quan chức năng).\n\nđồng/đối\r\n\n tượng bị bắt giữ và khởi tố\n\n1.500.000\n\n8\n\nNgoài các mức hỗ trợ theo quy định\r\n\n của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị thương, hy\r\n\n sinh được hỗ trợ thêm\n\nđồng/cá\r\n\n nhân (thân nhân liệt sỹ)\n\nbằng\r\n\n mức quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ\n\n9\n\nHỗ trợ công tác phí cho các cán bộ,\r\n\n chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng chống ma túy ở ngoại biên (Thời gian, kế hoạch công tác do UBND tỉnh quyết định)\n\nđồng/người/ngày\n\n800.000\n\n10\n\nChính sách hỗ trợ cho các cá nhân,\r\n\n đơn vị thực hiện tốt Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng\r\n\n Methadone\n\n\n\n\n\n10.1\n\nHỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả\r\n\n công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tham gia điều\r\n\n trị Methadone\n\nđồng/người\r\n\n tự nhận nghiện ma túy\n\n50.000\n\n10.2\n\nHỗ trợ tiền\r\n\n may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị Methadone\r\n\n trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu)\n\nđồng/người/năm\n\n500.000\n\n10.3\n\nHỗ trợ đối với cán bộ, viên chức,\r\n\n người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy và cơ sở cấp phát thuốc\r\n\n Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La\n\nđồng/người/tháng\n\n1.000.000\n\n10.4\n\nHỗ trợ các cơ sở\r\n\n có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền:\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với cơ sở điều trị\n\nđồng/cơ\r\n\n sở/năm\n\n10.000.000\n\n-\n\nĐối với cơ sở cấp phát thuốc\n\nđồng/cơ\r\n\n sở/năm\n\n5.000.000\n\nV\n\nChính sách hỗ trợ công tác phòng\r\n\n chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ kinh phí cho hoạt động đánh\r\n\n giá tình trạng nghiện ma túy bằng que thử test (loại 4\r\n\n chân) ở các cơ sở điều trị Methadone, cơ sở cai nghiện\r\n\n ma túy công lập, nơi cư trú, hỗ trợ mua que thử (không quá 4 lần/năm đối với\r\n\n một người nghiện ma túy)\n\nđồng/lần\n\n60.000\n\n2\n\nThưởng tiền kèm theo bảng công nhận\r\n\n đạt tiêu chuẩn không có ma túy đối\r\n\n với xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố, mức\r\n\n hỗ trợ:\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với xã, phường, thị trấn\n\nđồng/lần/xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\n10.000.000\n\n-\n\nĐối với bản,\r\n\n tiểu khu, tổ dân phố\n\nđồng/lần/bản, tiểu khu, tổ\r\n\n dân phố\n\n5.000.000\n\n-\n\nSau 03 năm liên tiếp, nếu giữ vững\r\n\n danh hiệu đơn vị đạt tiêu chuẩn không ma túy thì tiếp tục\r\n\n được hỗ trợ theo mức trên.\n\n\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm\r\n\n liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua sổ,\r\n\n bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau:\n\n\n\n\n\n3.1\n\nNhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ\n\nđồng/nhóm/năm\n\n300.000\n\n3.2\n\nNhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ\n\nđồng/nhóm/năm\n\n400.000\n\n3.3\n\nNhóm liên gia tự quản trên 30 hộ\n\nđồng/nhóm/năm\n\n500.000\n\n", + "id": 10407 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104070.json b/contexts/context_104070.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8dcf196ae6b3bf4b14258a10633c439cb189378 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104070.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-38-NQ-CP-2023-xay-dung-Nghi-quyet-thi-diem-chinh-sach-dac-thu-phat-trien-Ho-Chi-Minh-560155.aspx", + "name": "Nghi-quyet-38-NQ-CP-2023-xay-dung-Nghi-quyet-thi-diem-chinh-sach-dac-thu-phat-trien-Ho-Chi-Minh-5601", + "passage": "CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 20 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM\r\n\nMỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1764/TTr-BKHĐT ngày 14 tháng 3 năm 2023 về\r\n\nĐề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc\r\n\nthù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nChính phủ thống nhất thông qua Đề nghị xây dựng Nghị quyết\r\n\ncủa Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh tại Tờ trình của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu trên.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội bổ sung đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,\r\n\nchính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh vào Chương trình xây dựng Luật,\r\n\nPháp lệnh năm 2023 theo trình tự, thủ tục rút gọn tại một kỳ họp Quốc hội.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các Bộ, cơ quan liên quan hoàn thiện hồ\r\n\nsơ dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc\r\n\nthù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, gửi Bộ Tư pháp thẩm định, hoàn thiện\r\n\ntrình Chính phủ cho ý kiến và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội\r\n\ncho ý kiến, thông qua tại Kỳ họp thứ 5 Quốc hội Khóa XV.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí thành viên Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan: CA, CT, GDĐT, GTVT, KHĐT, KHCN, LĐTBXH, NNPTNT, NV, NG,\r\n\n QP, TC, TNMT, TP, TTTT, VHTTDL, XD, YT, UBDT, NHNNVN, TTCP;\r\n\n - Thành ủy, HĐND, UBND TPHCM;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n Trợ lý/Thư ký của TTg, các PTTg;\r\n\n các Vụ: CN, KTTH, KGVX, NN, PL, TCCV, TH; TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, QHĐP (2). NQ\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n KT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Minh Khái\n\n ", + "id": 104070 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104071.json b/contexts/context_104071.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2aa4cbf7f7128525591075473fbebb04ccd441b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104071.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2594-QD-UBND-Chuong-trinh-cong-tac-quy-IV-2014-Uy-ban-nhan-dan-Son-La-257151.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2594-QD-UBND-Chuong-trinh-cong-tac-quy-IV-2014-Uy-ban-nhan-dan-Son-La-257151", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2594/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 01 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC QUÝ IV NĂM 2014 CỦA\r\n\nUBND TỈNH SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 11/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khóa XIII nhiệm kỳ 2011 - 2016;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 3338/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành\r\n\nChương trình công tác năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La;\n\nXét đề nghị của\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác\r\n\nquý IV năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2. Thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc tổ chức thực hiện Chương trình công tác quý IV năm 2014 của UBND\r\n\ntỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2 và Điều 3;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, CVK);\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, Thanh 100 bản.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nDANH MỤC ĐỀ ÁN\n\nTHUỘC CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC QUÝ IV NĂM 2014 CỦA UBND TỈNH\r\n\nSƠN LA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2594/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nSTT\n\nTên đề án, chương trình, dự án\n\nCấp trình\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo\n\nCơ quan phối hợp\r\n\n soạn thảo\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nUBND tỉnh\n\nKỳ họp HĐND tỉnh\n\n\n\nTháng\r\n\n 10\n\n\n\nPhiên\r\n\n 41\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an\r\n\n ninh - quốc phòng tháng 10, nhiệm vụ trọng tâm công tác tháng 11 năm 2014.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n2\n\nDự thảo Công văn của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh về phương án điều hành ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung\r\n\n ngân sách huyện, thành phố Quý IV năm 2014.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan, đơn vị có\r\n\n liên quan\n\n3\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về quy định mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ\r\n\n sở.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n4\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch tiêm phòng bắt buộc các loại vắc xin\r\n\n cho gia súc, gia cầm năm 2015.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và TNT\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n5\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2014;\r\n\n phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n6\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về thông qua phương án giá các loại đất để áp dụng\r\n\n từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n7\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về thông qua quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước tỉnh\r\n\n Sơn La đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n8\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh về việc ban hành hệ số quy đổi số lượng quặng thành phẩm hoặc sản\r\n\n phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n9\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các cơ\r\n\n quan, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n10\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch\r\n\n tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Văn hoá, Thể thao\r\n\n và Du lịch\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n11\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và\r\n\n sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n12\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình, kết quả công tác bảo vệ chính trị, trật tự an toàn\r\n\n xã hội năm 2014; nhiệm vụ và các giải pháp tổ chức thực hiện năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n13\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kết quả thực hiện đề án 1460 năm 2014; mục tiêu và các giải pháp\r\n\n tổ chức thực hiện năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nBQL Dự án di\r\n\n dân TĐC tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n14\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kết quả thực hiện công tác tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La\r\n\n năm 2014, nhiệm vụ năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nBQL Dự án di\r\n\n dân TĐC tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n15\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn\r\n\n giao thông năm 2014; phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nThường trực Ban ATGT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n16\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kết quả thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS; phòng chống ma\r\n\n túy năm 2014; nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nBan Chỉ đạo 2968\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n17\n\nBáo cáo của UBND tỉnh\r\n\n về tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của\r\n\n Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện\r\n\n nghèo của tỉnh năm 2014; phương hướng, nhiệm vụ năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n18\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tổng kết công tác Tư pháp năm 2014; phương hướng, nhiệm vụ năm\r\n\n 2015.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n19\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh kết quả trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2014.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n20\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kết quả tổ chức và hoạt động công chứng năm 2014 trên địa bàn\r\n\n tỉnh.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n21\n\nDự thảo Báo cáo của UBND\r\n\n tỉnh về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2014.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n22\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n 2014.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n23\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính trên địa bàn tỉnh năm 2014.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n\n\nTháng\r\n\n 11\n\n\n\nPhiên 42\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an\r\n\n ninh - quốc phòng tháng 11, nhiệm vụ trọng tâm công tác tháng 12 năm 2014.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n25\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\n bảo an ninh - quốc phòng năm 2014 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n26\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu\r\n\n thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng\r\n\n năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n27\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về Phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc\r\n\n ngân sách Nhà nước năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n28\n\nTờ trình điều chỉnh\r\n\n các nguồn vốn hỗ trợ từ NSTW và vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2014 (Đợt III).\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các Chủ đầu tư\n\n29\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về thông qua tổng quyết toán ngân sách địa phương\r\n\n năm 2013.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n30\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về việc quyết toán ngân sách địa phương năm 2013.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n31\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình tài chính, ngân sách địa phương năm 2014; phương\r\n\n hướng, nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài chính\n\nUBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành\n\n32\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách tỉnh\r\n\n Sơn La năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài chính\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n33\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách cấp\r\n\n tỉnh và mức bổ sung ngân sách cho các huyện, thành phố năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài chính\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n34\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh phê chuẩn chương trình giải quyết việc làm năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n35\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh thông qua quy hoạch phát triển du lịch vùng lòng hồ\r\n\n thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điện Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Văn hoá, Thể thao\r\n\n và Du lịch\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n36\n\nQuyết định phân bổ\r\n\n biên chế HC cho các cơ quan đơn vị năm 2015.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n37\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014; phương\r\n\n hướng, nhiệm vụ năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài chính\n\nUBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành\n\n38\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về biên chế công chức trong các cơ quan của HĐND,\r\n\n UBND, các đơn vị sự nghiệp công lập của UBND tỉnh, cấp huyện năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n39\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo năm\r\n\n 2014; phương hướng, nhiệm vụ năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n40\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kết quả công tác phòng, chống tham nhũng năm 2014; phương hướng,\r\n\n nhiệm vụ năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n41\n\nQuyết định phê duyệt\r\n\n dự án quy hoạch phát triển vùng trồng sắn nguyên liệu trên địa bàn tỉnh đến\r\n\n năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n42\n\nĐề án triển khai thực\r\n\n hiện chính sách khuyến khích phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ nông\r\n\n sản giữa nông dân với các đối tác kinh tế khác trong nông nghiệp, nông thôn\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n43\n\nQuyết định phê duyệt\r\n\n đề án phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông sản hàng hoá tỉnh Sơn La\r\n\n đến năm 2020.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n44\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh thông qua kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung quy\r\n\n hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n45\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2014; nhiệm vụ trọng\r\n\n tâm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2015.\n\n\n\nx\n\nx\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n46\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về kết qủa giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp\r\n\n thứ 9 của HĐND tỉnh khóa XIII.\n\n\n\nx\n\nx\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n47\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch hệ thống điểm nghĩa trang các huyện, thành phố\r\n\n đến năm 2020.\n\n\n\nX\n\n\n\nSở Xây dựng\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n48\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển vùng trồng sắn nguyên\r\n\n liệu trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n49\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước và\r\n\n VSMT nông thôn giai đoạn 2015 - 20120 định hướng đến năm 2025.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n50\n\nTờ trình và Dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất\r\n\n rừng phòng hộ rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n51\n\nTờ trình và dự thảo\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh về các dự án Nhà nước cần thu hồi đất.\n\n\n\nx\n\nx\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n52\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n53\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước\r\n\n ngoài tỉnh Sơn La.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n54\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh sửa đổi bổ sung Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2011\r\n\n của UBND tỉnh về ban hành quy chế bán đấu giá tài sản.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n55\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh ban hành quy chế rà soát hệ thống hoá văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh\r\n\n Sơn La.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n\n\nTháng\r\n\n 12\n\n\n\nPhiên 43\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nDự thảo Báo cáo của\r\n\n UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an\r\n\n ninh - quốc phòng tháng 12, nhiệm vụ trọng tâm công tác tháng 01 và Qúy I năm\r\n\n 2015.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n57\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2015.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n57\n\nTờ trình về việc điều\r\n\n chỉnh đợt IV các nguồn vốn đầu tư năm 2014\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các chủ đầu tư\n\n58\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n58\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi NSĐP năm 2015 cho các huyện, thành\r\n\n phố, các đơn vị dự toán.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n59\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh về việc công khai quyết toán ngân sách năm 2013 và công khai dự\r\n\n toán ngân sách năm 2014.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n59\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án Quy hoạch bảo tồn phát triển khu rừng đặc\r\n\n dụng tỉnh Sơn La đến năm 2020.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n60\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm\r\n\n tập trung trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n60\n\nQuyết định phê duyệt\r\n\n điều chỉnh quy hoạch cấp nước và VSMT nông thôn giai đoạn 2014.- 2020 và định hướng đến năm 2025.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n61\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phát triển\r\n\n ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh\r\n\n Sơn La\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Y tế\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n61\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển thiên\r\n\n niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế.\n\n\n\nx\n\n\n\nSở Y tế\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n62\n\nDự thảo Quyết định của\r\n\n UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác năm 2015 của UBND tỉnh Sơn\r\n\n La.\n\n\n\nx\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n62\n\nDự thảo Báo cáo tổng\r\n\n kết công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2014.\n\nx\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n63\n\nTình hình chuẩn bị các\r\n\n điều kiện phục vụ Tết Nguyên đán.\n\n\n\nx\n\n\n\nCông an tỉnh, các\r\n\n sở: Giao thông, Công thương, Văn hóa, Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104071 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104072.json b/contexts/context_104072.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..710c29495a78db2c671408638d5c6ade7981e29e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104072.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-131-QD-UBND-2020-phe-duyet-vi-tri-viec-lam-bang-mo-ta-cong-viec-So-Noi-vu-Tay-Ninh-435828.aspx", + "name": "Quyet-dinh-131-QD-UBND-2020-phe-duyet-vi-tri-viec-lam-bang-mo-ta-cong-viec-So-Noi-vu-Tay-Ninh-435828", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 131/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày 22\r\n\n tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC\r\n\nVỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n22/4/2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ ngày\r\n\n22/4/2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 08/TTr-SNV ngày 07/01/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt 37 vị trí việc làm, Bảng mô tả công việc và Khung\r\n\nnăng lực vị trí việc làm trong cơ quan hành chính của Sở Nội vụ như sau:\n\n1. Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo,\r\n\nquản lý, điều hành của Sở Nội vụ, gồm 12 vị trí:\n\n- Giám đốc Sở Nội vụ;\n\n- Phó Giám đốc Sở Nội vụ;\n\n- Trưởng Ban thuộc Sở Nội vụ;\n\n- Chánh Văn phòng Sở Nội vụ;\n\n- Chánh Thanh tra Sở Nội vụ;\n\n- Trưởng phòng thuộc Sở Nội vụ;\n\n- Phó Trưởng Ban thuộc Sở Nội vụ;\n\n- Phó Chánh Văn phòng Sở Nội vụ;\n\n- Phó Chánh Thanh tra Sở Nội vụ;\n\n- Phó Trưởng phòng Sở Nội vụ;\n\n- Trưởng phòng thuộc Ban;\n\n- Phó Trưởng phòng thuộc Ban.\n\n2. Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ, gồm 13 vị trí:\n\n- Pháp chế;\n\n- Thanh tra;\n\n- Quản lý Văn thư lưu trữ;\n\n- Quản lý tổ chức - biên chế;\n\n- Quản lý tổ chức Hội và Tổ chức Phi\r\n\nChính phủ;\n\n- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng;\n\n- Quản lý nhân sự và đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức;\n\n- Xây dựng chính quyền;\n\n- Quản lý cán bộ công chức cấp xã;\n\n- Quản lý công tác thanh niên, dân vận\r\n\nchính quyền, dân chủ cơ sở;\n\n- Quản lý địa giới hành chính;\n\n- Quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo, dân tộc;\n\n- Quản lý thi đua khen thưởng.\n\n3. Vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ\r\n\nphục vụ của Sở Nội vụ, gồm 12 vị trí:\n\n- Tổ chức nhân sự;\n\n- Hành chính tổng hợp;\n\n- Hành chính một cửa;\n\n- Quản trị công sở;\n\n- Công nghệ thông tin;\n\n- Kế toán;\n\n- Văn thư.\n\n- Thủ quỹ;\n\n- Lưu trữ;\n\n- Lái xe;\n\n- Phục vụ;\n\n- Bảo vệ.\n\n(Kèm theo Danh mục vị trí việc làm, Bảng\r\n\nmô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Sở Nội vụ)\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc\r\n\nlàm, Bảng mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm theo đúng quy định,\r\n\nbảo đảm cân đối với số tổng số biên chế công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao cho Sở Nội vụ hàng năm.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Nội vụ.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, PNCPC;\r\n\n - Lưu: VT. (Mạnh)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tân\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC\n\nVỊ\r\n\nTRÍ VIỆC LÀM VÀ NGẠCH CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CỦA SỞ NỘI VỤ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nMã VTVL\n\nVị trí việc làm\n\nNgạch công chức tối\r\n\n thiểu\n\n1\n\nNhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\n12\n\n1.1\n\nGiám đốc Sở\n\nChuyên viên chính\n\n1.2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\nChuyên viên chính\n\n1.3\n\nTrưởng Ban thuộc Sở\n\nChuyên viên\n\n1.4\n\nTrưởng phòng thuộc Sở\n\nChuyên viên\n\n1.5\n\nChánh Thanh tra Sở\n\nThanh tra viên\n\n1.6\n\nChánh Văn phòng Sở\n\nChuyên viên\n\n1.7\n\nPhó Trưởng Ban thuộc Sở\n\nChuyên viên\n\n1.8\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Sở\n\nChuyên viên\n\n1.9\n\nPhó Chánh Thanh tra Sở\n\nThanh tra viên\n\n1.10\n\nPhó Chánh Văn phòng Sở\n\nChuyên viên\n\n1.11\n\nTrưởng phòng thuộc Ban\n\nChuyên viên\n\n1.12\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Ban\n\nChuyên viên\n\n2\n\nNhóm chuyên môn, nghiệp vụ\n\n13\n\n2.1\n\nPháp chế\n\nChuyên viên\n\n2.2\n\nThanh tra\n\nThanh tra viên\n\n2.3\n\nQuản lý Văn thư lưu trữ\n\nChuyên viên\n\n2.4\n\nQuản lý tổ chức - biên chế\n\nChuyên viên\n\n2.5\n\nQuản lý tổ chức Hội và Tổ chức Phi Chính phủ\n\nChuyên viên\n\n2.6\n\nQuản lý đào tạo, bồi dưỡng\n\nChuyên viên\n\n2.7\n\nQuản lý nhân sự và đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức\n\nChuyên viên\n\n2.8\n\nXây dựng chính quyền\n\nChuyên viên\n\n2.9\n\nQuản lý cán bộ công chức cấp xã\n\nChuyên viên\n\n2.10\n\nQuản lý công tác thanh niên, dân vận chính\r\n\n quyền, dân chủ cơ sở\n\nChuyên viên\n\n2.11\n\nQuản lý địa giới hành chính\n\nChuyên viên\n\n2.12\n\nQuản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, dân\r\n\n tộc\n\nChuyên viên\n\n2.13\n\nQuản lý thi đua khen thưởng\n\nChuyên viên\n\n3\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ\n\n12\n\n3.1\n\nTổ chức nhân sự\n\nChuyên viên\n\n3.2\n\nHành chính tổng hợp\n\nChuyên viên\n\n3.3\n\nHành chính một cửa\n\nChuyên viên\n\n3.4\n\nCông nghệ thông tin\n\nChuyên viên\n\n3.5\n\nQuản trị công sở\n\nChuyên viên\n\n3.6\n\nKế toán\n\nChuyên viên\n\n3.7\n\nVăn thư\n\nChuyên viên\n\n3.8\n\nThủ quỹ\n\nChuyên viên\n\n3.9\n\nLưu trữ\n\nChuyên viên\n\n3.10\n\nLái xe\n\n\n\n3.11\n\nPhục vụ\n\n\n\n3.12\n\nBảo vệ\n\n\n\n\n\nBẢNG\r\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CỦA\r\n\nSỞ NỘI VỤ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 131/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/01/2020 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC\n\nKHUNG NĂNG LỰC\n\n(Năng lực, kỹ năng,\r\n\n trình độ)\n\nI\n\nVị trí việc làm gắn\r\n\n với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\n1.1\n\nGiám đốc Sở\n\nGiám đốc là người chịu trách nhiệm lãnh đạo,\r\n\n chỉ đạo và điều hành toàn bộ các hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm cá nhân\r\n\n trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực\r\n\n hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách,\r\n\n nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nLàm chủ tài khoản cơ quan; ký các văn bản\r\n\n liên quan đến lĩnh vực công tác của ngành nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\n UBND tỉnh.\n\nTriển khai thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình liên quan đến\r\n\n ngành nội vụ đã được phê duyệt.\n\nPhân công các Phó Giám đốc phụ trách các\r\n\n lĩnh vực công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Sở; tham gia công tác Đảng,\r\n\n đoàn thể; tham gia các tổ chức liên ngành theo lĩnh vực được phân công phụ\r\n\n trách.\n\nTrực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức bộ máy\r\n\n và biên chế, cán bộ; công tác cán bộ đối với những chức danh thuộc diện Ban\r\n\n Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, quản lý, tổ chức tốt\r\n\n các hoạt động; khả năng quy tụ, đoàn kết; tổ chức phân công công chức, viên\r\n\n chức trong cơ quan, đơn vị thực hiện và phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của ngành.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lãnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n đề án, chương trình về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên, chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Cao cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên chính trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n1.2\n\nPhó Giám đốc\n\n- Các Phó Giám đốc cùng chịu trách nhiệm tập\r\n\n thể với Giám đốc về mọi hoạt động của sở Nội vụ trước UBND tỉnh, Bộ Nội vụ; đồng\r\n\n thời chịu trách nhiệm cá nhân đối với trách nhiệm được phân công phụ trách.\n\n- Mỗi Phó Giám đốc được Giám đốc phân công\r\n\n phụ trách một số lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Giám đốc để giúp Giám đốc quản\r\n\n lý, chỉ đạo, điều hành các mặt công tác trừ những công việc do Giám đốc trực\r\n\n tiếp chỉ đạo.\n\n- Một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền,\r\n\n thay mặt Giám đốc quản lý, điều hành công việc của Sở khi Giám đốc đi công\r\n\n tác. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và trước pháp luật về những nhiệm\r\n\n vụ được giao, về những quyết định, đề xuất của mình.\n\n- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\n giao, các Phó Giám đốc chủ động giải quyết các công việc lĩnh vực mình phụ\r\n\n trách.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, tổ chức tốt các hoạt\r\n\n động; khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức phân công công chức, viên chức trong\r\n\n cơ quan, đơn vị thực hiện và phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan thực\r\n\n hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành được giao.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n chương trình, đề án về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên, chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Cao cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên chính trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n2\n\nTrưởng phòng thuộc Sở\n\n2.1\n\nTrưởng phòng Tổ chức - Công chức viên chức\n\nPhụ trách chung; chịu trách nhiệm trước\r\n\n lãnh đạo Sở về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng; thực hiện\r\n\n phân công, giao trách nhiệm các công tác chuyên môn nghiệp vụ của phòng đối với\r\n\n công chức do phòng quản lý.\n\n- Chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch hoạt\r\n\n động của phòng theo tuần, tháng, quý, năm; báo cáo tuần, tháng, quý năm.\n\n- Trình lãnh đạo Sở tham mưu UBND tỉnh các\r\n\n đề án, dự án, kế hoạch thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức.\n\n- Xây dựng dự thảo trình UBND tỉnh các\r\n\n chương trình, Nghị quyết, Quyết định thuộc các lĩnh vực về tổ chức, bộ máy,\r\n\n biên chế, công chức, viên chức và tổ chức phi chính phủ.\n\n- Trực tiếp phụ trách công tác bộ máy:\n\n+ Theo dõi công tác phân cấp quản lý về tổ\r\n\n chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;\n\n+ Thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan\r\n\n chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để\r\n\n UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định theo thẩm quyền;\n\n+ Thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức\r\n\n sự nghiệp trực thuộc tỉnh, trực thuộc các sở ngành, huyện, thành phố để UBND\r\n\n tỉnh quyết định trên cơ sở quy hoạch và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền; thành lập, sáp nhập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị.\n\n+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác của sở ngành thuộc UBND tỉnh; các chi cục\r\n\n thuộc sở ngành; Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;\r\n\n hướng dẫn UBND huyện, thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\n chức các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện thị quản lý.\n\n- Tham mưu giúp Ban Giám đốc báo cáo Ban\r\n\n Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đánh giá xếp loại cán\r\n\n bộ, công chức lãnh đạo hàng năm.\n\n- Tham mưu thực hiện công tác điều động, bổ\r\n\n nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công\r\n\n chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; tham mưu cho lãnh đạo Sở trình Ban\r\n\n Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cán bộ và các nội dung khác có\r\n\n liên quan.\n\n- Thẩm định, tham mưu về quy trình, thủ tục\r\n\n phê chuẩn, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu cử bổ sung Chủ tịch, Phó Chủ tịch và\r\n\n thành viên UBND tỉnh, cấp huyện. Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Ủy ban\r\n\n nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng, chất\r\n\n lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy\r\n\n định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở\r\n\n giao.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết, tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n2.2\n\nTrưởng phòng Xây dựng chính quyền và Công\r\n\n tác thanh niên\n\nPhụ trách chung, chịu trách nhiệm trước\r\n\n lãnh đạo Sở về toàn bộ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng; thực hiện\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ công tác chuyên môn đối với từng công chức thuộc\r\n\n phòng quản lý.\n\n- Giúp Giám đốc Sở: trình UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, báo\r\n\n cáo..., thuộc lĩnh vực công tác của phòng; thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng\r\n\n chính quyền, địa giới hành chính, quy chế dân chủ ở cơ sở, dân vận chính quyền,\r\n\n thực hiện một số nhiệm vụ xây dựng xã nông thôn mới, công tác thanh niên, quản\r\n\n lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp,\r\n\n khu phố;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở\r\n\n giao.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết, tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n3\n\nChánh Văn phòng\n\nQuản lý điều hành chung và chịu trách nhiệm\r\n\n trước Ban Giám đốc về toàn bộ hoạt động của Văn phòng như: tổ chức bộ máy,\r\n\n biên chế; pháp chế; cải cách hành chính; văn thư, lưu trữ; thi đua khen thưởng;\r\n\n công nghệ thông tin; dân chủ; dân vận; tài chính, kế toán, quản lý tài sản và\r\n\n hành chính quản trị.\n\n- Trực tiếp tham mưu công tác quản lý nhà\r\n\n nước về văn thư lưu trữ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trực tiếp tham mưu triển khai thực hiện\r\n\n công tác cải cách hành chính của ngành nội vụ.\n\n- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức bộ\r\n\n máy, biên chế; công tác quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động; chuyển đổi\r\n\n vị trí công tác; công tác pháp chế của Sở.\n\n- Theo dõi và đôn đốc các phòng chuyên môn\r\n\n thuộc sở, các đơn vị trực thuộc sở trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn\r\n\n theo kế hoạch, tiến độ;\n\n- Thực hiện công tác bảo vệ an ninh nội bộ,\r\n\n an toàn cơ quan; công tác quân sự, lực lượng tự vệ; công tác phòng cháy chữa\r\n\n cháy của Sở.\n\n- Thừa lệnh hoặc thừa ủy quyền của Giám đốc\r\n\n ký ban hành một số văn bản nội bộ và của Sở gửi các cơ quan khác.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết, tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n4\n\nChánh Thanh tra\n\nThực hiện nhiệm vụ theo Điều 25 Luật Thanh\r\n\n tra ngày 15/11/2010; Điều 14 Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, cụ\r\n\n thể:\n\n- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác\r\n\n thanh tra trong phạm vi quản lý của sở; lãnh đạo Thanh tra sở thực hiện nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp\r\n\n luật có liên quan; xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời\r\n\n gian thanh tra trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước của sở.\n\n- Trình Giám đốc Sở hoặc Quyết định việc\r\n\n thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước\r\n\n Giám đốc sở về quyết định của mình.\n\n- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến\r\n\n nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác\r\n\n thanh tra.\n\n- Kiến nghị Giám đốc sở xem xét trách nhiệm,\r\n\n xử lý người thuộc quyền quản lý của Giám đốc sở có hành vi vi phạm pháp luật\r\n\n phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về\r\n\n thanh tra.\n\n- Báo cáo Giám đốc sở, Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\n Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình.\n\n- Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của sở trong việc thực hiện pháp luật về\r\n\n thanh tra.\n\n- Trưng tập công chức, viên chức của cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan thuộc Sở tham gia hoạt động thanh tra.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết, tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n5\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Sở\n\n\n\n5.1\n\nPhó Trưởng phòng Tổ chức - Công chức, viên\r\n\n chức 1\n\nLà người giúp việc cho Trưởng phòng, được\r\n\n Trưởng phòng phân công thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể; giúp phòng điều\r\n\n hành, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng đối với những công việc được giao.\n\n- Trực tiếp tham mưu công tác biên chế:\n\n+ Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch\r\n\n biên chế hành chính, sự nghiệp (HCSN) hàng năm của tỉnh;\n\n+ Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết\r\n\n định tổng biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính trước khi\r\n\n báo cáo Bộ Nội vụ.\n\n+ Trình Chủ tịch UBND tỉnh phương án giao\r\n\n chỉ tiêu biên chế hành chính, định mức biên chế sự nghiệp đối với các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n+ Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc UBND\r\n\n tỉnh quản lý, sử dụng biên chế HCSN;\n\n+ Phối hợp hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực\r\n\n hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, tài chính theo quy định của\r\n\n Chính phủ. Tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế HCSN của các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại cơ\r\n\n quan hành chính; phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ\r\n\n việc tham mưu phân loại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã).\n\n- Thẩm định hoặc phối hợp tham gia thẩm định\r\n\n hồ sơ, thủ tục và tham mưu cho UBND tỉnh cho phép các tổ chức thuộc Bộ, ngành\r\n\n Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên\r\n\n địa bàn tỉnh, các tổ chức thuộc UBND tỉnh đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại\r\n\n các địa phương trong nước; Giúp Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\n nước trong phạm vi lĩnh vực công tác chuyên môn được giao đối với các chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa\r\n\n phương khác đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Ban Giám đốc Sở và Trưởng phòng Tổ chức - Công chức, viên chức.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\n lĩnh vực được giao và các văn bản khác có liên quan.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng\r\n\n các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n5.2\n\nPhó Trưởng phòng Tổ chức - Công chức, viên\r\n\n chức 2\n\nLà người giúp việc cho Trưởng phòng, được\r\n\n Trưởng phòng phân công thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể; giúp phòng điều\r\n\n hành, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng đối với những công việc được giao.\n\n- Trực tiếp tham mưu công tác tuyển dụng\r\n\n công chức, viên chức (thi tuyển và xét tuyển); công tác nâng ngạch công chức,\r\n\n thăng hạng viên chức; các chế độ chính sách về tiền lương, các nội dung liên\r\n\n quan đến ngạch, bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;\r\n\n việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu\r\n\n đúng tuổi theo quy định hiện hành; thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\n duyệt; việc thực hiện các chính sách đào tạo và thu hút nhân tài của tỉnh; việc\r\n\n thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc thực hiện các chính\r\n\n sách đào tạo và thu hút nhân tài của tỉnh; tham mưu công tác phát triển nguồn\r\n\n nhân lực trong các cơ quan nhà nước;\n\n- Tham mưu công tác bổ nhiệm chức vụ công\r\n\n chức, viên chức.\n\n- Tham mưu việc thực hiện các báo cáo về\r\n\n các nội dung công tác được phân công; tổng hợp báo cáo của phòng tháng, quý,\r\n\n năm, giai đoạn theo yêu cầu công tác;\n\n- Tham mưu công tác xử lý kỷ luật cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức;\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch về công tác\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của Phòng;\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Ban Giám đốc Sở và Trưởng phòng Tổ chức - Công chức, viên chức.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\n lĩnh vực được giao và các văn bản khác có liên quan.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng\r\n\n các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n5.3\n\nPhó trưởng phòng Xây dựng chính quyền và\r\n\n Công tác thanh niên\n\n- Phụ trách lĩnh vực tổ chức, hoạt động\r\n\n UBND các cấp và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động ở\r\n\n cấp xã.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc\r\n\n thực hiện Quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính,\r\n\n đơn vị sự nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và\r\n\n công tác dân vận chính quyền.\n\n- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương\r\n\n trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo\r\n\n các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;\r\n\n Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh\r\n\n trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên;\n\n- Giải quyết những vấn đề quan trọng, liên\r\n\n ngành về thanh niên và công tác thanh niên; Phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy,\r\n\n các cơ quan liên quan, Tỉnh Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc\r\n\n thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\n quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; Hướng dẫn chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị\r\n\n sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Tham mưu Ban lãnh đạo\r\n\n Sở thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp đối với Thanh niên xung phong theo Quyết\r\n\n định số 40.\n\n- Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công\r\n\n tác thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp do\r\n\n Lãnh đạo Sở và trưởng phòng giao.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\n lĩnh vực được giao và các văn bản khác có liên quan.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng\r\n\n các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n6\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n6.1\n\nPhó Chánh Văn phòng 1\n\nGiúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành các\r\n\n công việc của phòng, cụ thể như sau:\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ quản trị của Sở\r\n\n như: đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, đảm bảo các\r\n\n phương tiện đi công tác và các điều kiện làm việc cho công chức của sở.\n\n- Tham mưu, xây dựng dự toán ngân sách, tổ\r\n\n chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn kinh phí hoạt động của cơ\r\n\n quan; thực hiện công tác quản lý tài vụ.\n\n- Phụ trách công tác đào tạo, nâng lương,\r\n\n nâng ngạch cho công chức, viên chức; tổng hợp đánh giá cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức và người lao động hàng năm tại cơ quan, đơn vị thuộc Sở; công tác\r\n\n thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức của Sở hàng năm;\r\n\n công tác kê khai tài sản; công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công\r\n\n nghệ thông tin của Sở.\n\n- Phụ trách công tác thi đua khen thưởng của\r\n\n Khối, thi đua khen thưởng Cụm miền đông Nam bộ và công tác TĐKT của Phòng Nội\r\n\n vụ;\n\n- Phụ trách công tác ISO, công tác dân chủ,\r\n\n dân vận.\n\n- Điều hành hoạt động của phòng khi Chánh\r\n\n Văn phòng vắng mặt.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở và Chánh Văn phòng Sở.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\n lĩnh vực được giao và các văn bản khác có liên quan.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng\r\n\n các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n6.2\n\nPhó Chánh Văn phòng 2\n\nGiúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành các\r\n\n công việc của phòng, cụ thể như sau:\n\n- Phụ trách công tác tổng hợp của Sở, bao gồm:\r\n\n Tổng hợp, xây dựng, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\n công tác định kỳ, chương trình, kế hoạch xây dựng các văn bản theo chức năng\r\n\n nhiệm vụ thẩm quyền của Sở. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột\r\n\n xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh và Bộ Nội vụ.\n\n- Phụ trách công tác cải cách hành chính của\r\n\n Sở.\n\n- Phụ trách công tác QLNN về văn thư - lưu\r\n\n trữ của tỉnh.\n\n- Chuẩn bị các nội dung, chương trình các\r\n\n cuộc họp, buổi làm việc, ghi biên bản, dự thảo các thông báo kết luận của\r\n\n Lãnh đạo Sở liên quan đến lĩnh vực phụ trách.\n\n- Theo dõi tình hình tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC của Sở trên phần mềm một cửa điện tử;\n\n- Theo dõi việc đăng tải số liệu báo cáo của\r\n\n Sở lên hệ thống thông tin kinh tế xã hội của tỉnh; theo dõi, quản lý cổng\r\n\n thông tin điện tử của Sở.\n\n- Hỗ trợ bộ phận pháp chế thực hiện công\r\n\n tác thẩm định văn bản của các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở trước khi trình\r\n\n Lãnh đạo ký ban hành.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở và Chánh Văn phòng Sở.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\n lĩnh vực được giao và các văn bản khác có liên quan.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng\r\n\n các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n7\n\nPhó Chánh Thanh tra\n\nTham mưu, chịu trách nhiệm trước Chánh\r\n\n Thanh tra Sở trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công: Tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện chương trình kế hoạch tháng, quý, năm theo chức năng nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Thanh tra Sở, trên cơ sở chương trình kế hoạch hàng năm đã được\r\n\n Giám đốc sở phê duyệt; thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chánh Thanh tra và\r\n\n điều hành công việc của Thanh tra khi: Chánh Thanh tra đi học, tập huấn nghiệp\r\n\n vụ, công tác đột xuất; khuyết chức danh Chánh Thanh tra, và chịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc những công việc này, đồng thời phụ trách, theo dõi công tác giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo và công tác tiếp dân.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\n lĩnh vực được giao và các văn bản khác có liên quan.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng\r\n\n các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản; giao tiếp, xử\r\n\n lý tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết tổ chức để công chức trong phòng thực hiện.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n8\n\nTrưởng Ban trực thuộc Sở\n\n8.1\n\nTrưởng Ban Tôn giáo\n\n- Là người chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo\r\n\n và điều hành toàn bộ các hoạt động của Ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn được Giám đốc Sở Nội vụ giao; làm chủ tài khoản cơ quan; ký các văn bản\r\n\n liên quan đến lĩnh vực công tác của ngành quản lý nhà nước về tôn giáo theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Sở Nội vụ,\r\n\n Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của Ban Tôn giáo;\n\n- Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm\r\n\n vụ sau:\n\n+ Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực\r\n\n tôn giáo.\n\n+ Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm\r\n\n năm và hàng năm, các đề án, dự án về Tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt.\n\n+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ\r\n\n trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức và tín đồ,\r\n\n chức sắc, chức việc, nhân sỹ các tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;\n\n+ Tham mưu xem xét, giải quyết nhu cầu tôn\r\n\n giáo, vấn đề cụ thể về tôn giáo phát sinh trên địa bàn theo đúng quy định\r\n\n pháp luật. Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thống nhất\r\n\n tham mưu Lãnh đạo Sở Nội vụ trình UBND tỉnh giải quyết nhu cầu tôn giáo, về\r\n\n phát sinh trong tôn giáo theo đúng quy định pháp luật; là đầu mối liên hệ giữa\r\n\n chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh;\n\n+ Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức\r\n\n thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về tôn\r\n\n giáo trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật.\n\n+ Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp\r\n\n vụ về công tác tôn giáo cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý. Tham gia\r\n\n quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo;\n\n+ Thực hiện áp dụng chính sách đãi ngộ,\r\n\n tranh thủ đối với tổ chức, chức sắc tôn giáo và tham mưu xây dựng cốt cán\r\n\n trong tôn giáo.\n\n- Chỉ đạo thực hiện việc nghiên cứu khoa học\r\n\n trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc\r\n\n xây dựng và thực hiện các chủ trương chính đối với tôn giáo;\n\n- Phân công Phó Trưởng ban phụ trách các\r\n\n lĩnh vực công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Ban; tham gia công tác Đảng,\r\n\n đoàn thể; tham gia các tổ chức liên ngành theo lĩnh vực được phân công phụ\r\n\n trách.\n\n- Thẩm định các bản tin liên quan hoạt động\r\n\n của Ban trước khi đăng lên trang web của Sở, phụ trách công tác tiếp công\r\n\n dân. Quan hệ đối ngoại và chịu trách nhiệm về phát ngôn của cơ quan.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc\r\n\n giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Có năng lực điều hành, tổ chức tốt các hoạt\r\n\n động; khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức, phân công công chức, người lao động\r\n\n trong đơn vị thực hiện và phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu sâu sắc về lĩnh vực quản lý nhà nước về tôn giáo, về đặc điểm giáo lý,\r\n\n giáo luật các tôn giáo;\n\n- Có khả năng nghiên cứu tham mưu, xây dựng\r\n\n các kế hoạch, đề án, dự án về lĩnh vực được giao;\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, ứng\r\n\n xử tình huống phát sinh có liên quan tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Có kỹ năng, khả năng, triển khai, truyền\r\n\n đạt là báo cáo viên cấp tỉnh, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo cho các đối tượng cán bộ, công chức và chức sắc, nhà tu hành\r\n\n các tôn giáo;\n\n- Có uy tín, đạo đức, tư cách tốt đối với\r\n\n các chức sắc, nhà tu hành và tổ chức tôn giáo nể trọng.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Nắm rõ giáo lý, giáo luật, hiến chương,\r\n\n điều lệ và đặc diêm các tôn giáo.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT .\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n8.2\n\nTrưởng Ban Thi đua - Khen thưởng\n\n- Trưởng ban là thành viên Hội đồng Thi đua\r\n\n - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, Hội đồng Thi\r\n\n đua - Khen thưởng tỉnh, UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về thi đua,\r\n\n khen thưởng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Lãnh đạo cơ quan tham mưu Hội đồng Thi\r\n\n đua - Khen thưởng tỉnh và UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch, nội dung thi\r\n\n đua cho từng thời kì và từng lĩnh vực, triển khai tổ chức các phong trào thi\r\n\n đua và thực hiện chính sách khen thưởng, sơ kết, tổng kết các phong trào thi\r\n\n đua nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc\r\n\n phòng của tỉnh, phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến.\n\n- Lãnh đạo cơ quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n việc tham gia các hoạt động của tỉnh trong Cụm thi đua các tỉnh Đông Nam Bộ.\n\n- Tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh\r\n\n tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành,\r\n\n địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh\r\n\n về thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng\r\n\n và giải quyết các khiếu nại tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy\r\n\n định của pháp luật.\n\n- Tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, công nhận danh hiệu thi đua và đề nghị cấp\r\n\n có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.\n\n- Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,\r\n\n khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi\r\n\n hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng,\r\n\n đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài\r\n\n chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người\r\n\n lao động của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở\r\n\n Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, quản lý, tổ chức tốt\r\n\n các hoạt động; khả năng quy tụ, đoàn kết; tổ chức phân công công chức, người\r\n\n lao động trong cơ quan, đơn vị thực hiện và phối hợp các cơ quan, đơn vị có\r\n\n liên quan thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của ngành.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lãnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n đề án, chương trình về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n9\n\nPhó Trưởng Ban trực thuộc Sở\n\n9.1\n\nPhó Trưởng Ban Tôn giáo 1\n\n- Giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng ban và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân\r\n\n công, được Trưởng ban ủy quyền quản lý, điều hành hoạt động của Ban khi trưởng\r\n\n ban vắng mặt.\n\nGiúp Trưởng ban thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n+ Được Trưởng ban phân công trực tiếp phụ\r\n\n trách chuyên môn của Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nghiệp vụ Cao Đài trong\r\n\n công tác nắm tình hình, tham mưu công tác quản lý nhà nước Cao Đài.\n\n+ Chịu trách nhiệm công tác, cập nhật thông\r\n\n tin, nắm tình hình các tôn giáo được phân công phụ trách; hướng dẫn chuyên\r\n\n môn đối với phòng Nghiệp vụ Cao Đài, thực hiện công tác theo chức năng, nhiệm\r\n\n vụ và chỉ đạo của cấp trên, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ. Phối hợp với các\r\n\n sở, ngành, chính quyền địa phương thống nhất tham mưu Lãnh đạo Sở Nội vụ\r\n\n trình UBND tỉnh giải quyết nhu cầu tôn giáo, vấn đề phát sinh trong tôn giáo\r\n\n theo đúng quy định pháp luật.\n\n+ Giúp Trưởng ban tham mưu trình Sở Nội vụ,\r\n\n UBND tỉnh giải quyết những vấn đề về tôn giáo được phân công phụ trách theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Giúp Trưởng ban tham mưu Lãnh đạo Sở Nội\r\n\n chuẩn bị nội dung hợp Ban Chỉ đạo 37 Tỉnh ủy về công tác tôn giáo.\n\n+ Chịu trách nhiệm nội dung các văn bản do\r\n\n Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nghiệp vụ Cao Đài tham mưu trước khi trình\r\n\n Trưởng ban.\n\n+ Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về tôn giáo được\r\n\n phân công phụ trách.\n\n- Được Trưởng ban ủy quyền ký một số văn bản\r\n\n của Ban, gồm: các Báo cáo định kỳ hàng tháng, các văn bản phối hợp ngành chức\r\n\n năng liên quan tôn giáo để xem xét, giải quyết nhu cầu của tôn giáo.\n\n- Chịu trách nhiệm nắm tình hình tôn giáo,\r\n\n hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và theo dõi công tác QLNN về tôn giáo đối với\r\n\n Phòng Nội vụ các huyện: Hòa Thành, Trảng Bàng, Dương Minh Châu và thành phố\r\n\n Tây Ninh.\n\n- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm\r\n\n năm và hàng năm, các đề án, dự án về tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt.\n\n- Tham gia tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\n chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức và chức\r\n\n sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;\n\n- Hàng tuần, tháng báo cáo những nội dung\r\n\n công việc được phân công, đồng thời tham mưu giải quyết những vấn đề phát\r\n\n sinh kịp thời.\n\n- Tham dự các cuộc lễ tôn giáo được phân\r\n\n công phụ trách và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công;\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao; am hiểu sâu sắc về lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n về tôn giáo, về đặc điểm giáo lý, giáo luật các tôn giáo;\n\n- Có khả năng nghiên cứu tham mưu, xây dựng\r\n\n các kế hoạch, đề án, dự án về lĩnh vực được giao;\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, ứng\r\n\n xử tình huống phát sinh có liên quan tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Có kỹ năng, khả năng, triển khai, truyền\r\n\n đạt là báo cáo viên cấp tỉnh, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo cho các đối tượng cán bộ, công chức và chức sắc, nhà tu hành\r\n\n các tôn giáo;\n\n- Có uy tín, đạo đức, tư cách tốt đối với\r\n\n các chức sắc, nhà tu hành và tổ chức tôn giáo nể trọng.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Nắm rõ giáo lý, giáo luật, hiến chương,\r\n\n điều lệ và đặc điểm các tôn giáo phụ trách.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT .\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n9.2\n\nPhó Trưởng Ban Tôn giáo 2\n\n- Giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng ban và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân\r\n\n công;\n\nGiúp Trưởng ban thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n+ Được Trưởng ban phân công trực tiếp phụ\r\n\n trách chuyên môn của Phòng Nghiệp vụ các tôn giáo khác trong công tác nắm\r\n\n tình hình, tham mưu công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (Phật\r\n\n giáo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo, tôn giáo khác).\n\n+ Chịu trách nhiệm công tác, cập nhật thông\r\n\n tin, nắm tình hình các tôn giáo được phân công phụ trách; hướng dẫn chuyên\r\n\n môn đối với phòng Nghiệp vụ các tôn giáo khác về tín ngưỡng, tôn giáo, thực\r\n\n hiện công tác theo chức năng, nhiệm vụ và chỉ đạo của cấp trên, đảm bảo hoàn\r\n\n thành tốt nhiệm vụ. Phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương thống\r\n\n nhất tham mưu Lãnh đạo Sở Nội vụ trình UBND tỉnh giải quyết nhu cầu tôn giáo,\r\n\n vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo đúng quy định pháp luật.\n\n+ Giúp Trưởng ban tham mưu trình Sở Nội vụ,\r\n\n UBND tỉnh giải quyết những vấn đề về tôn giáo được phân công phụ trách theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n+ Chịu trách nhiệm nội dung các văn bản do\r\n\n Phòng Nghiệp vụ các tôn giáo khác tham mưu trước khi trình Trưởng ban.\n\n+ Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về tôn giáo được\r\n\n phân công phụ trách.\n\n- Được Trưởng ban ủy quyền ký một số văn bản\r\n\n của Ban, gồm: các Báo cáo định kỳ hàng tháng, các văn bản phối hợp ngành chức\r\n\n năng liên quan tôn giáo để xem xét, giải quyết nhu cầu của tôn giáo.\n\n- Chịu trách nhiệm nắm tình hình tôn giáo,\r\n\n hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và theo dõi công tác QLNN về tôn giáo đối với\r\n\n Phòng Nội vụ các huyện: Gò Dầu, Châu Thành, Tân Biên, Bến Cầu, Tân Châu.\n\n- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm\r\n\n năm và hàng năm, các đề án, dự án về tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt.\n\n- Tham gia tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\n chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức và chức\r\n\n sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;\n\n- Hàng tuần, tháng báo cáo những nội dung\r\n\n công việc được phân công, đồng thời tham mưu giải quyết những vấn đề phát\r\n\n sinh kịp thời.\n\n- Tham dự các cuộc lễ tôn giáo được phân\r\n\n công phụ trách và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công;\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao; am hiểu sâu sắc về lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n về tôn giáo, về đặc điểm giáo lý, giáo luật các tôn giáo;\n\n- Có khả năng nghiên cứu tham mưu, xây dựng\r\n\n các kế hoạch, đề án, dự án về lĩnh vực được giao;\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống;\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, ứng\r\n\n xử tình huống phát sinh có liên quan tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Có kỹ năng, khả năng, triển khai, truyền\r\n\n đạt là báo cáo viên cấp tỉnh, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo cho các đối tượng cán bộ, công chức và chức sắc, nhà tu hành\r\n\n các tôn giáo;\n\n- Có uy tín, đạo đức, tư cách tốt đối với\r\n\n các chức sắc, nhà tu hành và tổ chức tôn giáo nể trọng.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Nắm rõ giáo lý, giáo luật, hiến chương,\r\n\n điều lệ và đặc điểm các tôn giáo phụ trách.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT .\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n9.3\n\nPhó Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng 1\n\n- Là người giúp việc cho Trưởng Ban, giúp\r\n\n Trưởng ban quản lý, điều hành chung hoạt động của Ban Thi đua - Khen thưởng;\r\n\n thay mặt Trưởng ban điều hành chung cơ quan khi Trưởng ban đi vắng và được\r\n\n Trưởng ban ủy quyền làm chủ tài khoản của cơ quan.\n\n- Trực tiếp phụ trách công tác của phòng Tổng\r\n\n hợp - Hành chính; chịu trách nhiệm tham mưu Trưởng Ban trình hồ sơ đề nghị\r\n\n khen thưởng thành tích kháng chiến; được Trưởng Ban ủy quyền ký xác nhận\r\n\n thành tích kháng chiến và một số văn bản của Ban (trừ báo cáo năm); phụ trách\r\n\n công tác tuyên truyền, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến.\n\n- Được Trưởng Ban phân công đảm nhiệm một số\r\n\n mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ được phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, tổ chức tốt các hoạt\r\n\n động; khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức phân công công chức, người lao động\r\n\n trong cơ quan, đơn vị thực hiện và phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\n thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành được giao.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n chương trình, đề án về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n9.4\n\nPhó Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng 2\n\n- Là người giúp việc cho Trưởng Ban, giúp\r\n\n Trưởng Ban theo dõi phong trào thi đua yêu nước, nghiệp vụ công tác khen thưởng;\r\n\n tham mưu, đề xuất nội dung thanh tra, kiểm tra về thi đua khen thưởng; được\r\n\n Trưởng Ban ủy quyền ký một số văn bản về nghiệp vụ chuyên môn của Ban.\n\n- Trực tiếp phụ trách công tác của phòng\r\n\n Nghiệp vụ; tham mưu Trưởng Ban về hồ sơ đề nghị khen thưởng, đề nghị công nhận\r\n\n danh hiệu thi đua, về nghiệp vụ chuyên môn; hướng dẫn các đơn vị, địa phương,\r\n\n các khối thi đua về tổ chức phong trào thi đua.\n\n- Được Trưởng Ban phân công đảm nhiệm một số\r\n\n mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ được phân công\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, tổ chức tốt các hoạt\r\n\n động; khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức phân công công chức, người lao động\r\n\n trong cơ quan, đơn vị thực hiện và phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\n thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành được giao.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n chương trình, đề án về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n10\n\nTrưởng phòng thuộc Ban\n\n\n\n10.1\n\nTrưởng phòng Tổ chức - Hành chính thuộc Ban\r\n\n Tôn giáo\n\n- Thực hiện quản lý, điều hành toàn bộ hoạt\r\n\n động của phòng, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ban, trước pháp luật những vấn\r\n\n đề được phân công phụ trách.\n\nTrực tiếp tham mưu lãnh đạo Ban các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n+ Phối hợp Phòng chuyên môn tổng hợp, xây dựng\r\n\n dự thảo chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về\r\n\n lĩnh vực tôn giáo, các văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo trình cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt;\n\n+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và\r\n\n hàng năm, các đề án, dự án về tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Giúp Trưởng ban kiểm tra, đôn đốc và duy\r\n\n trì thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định, xây dựng cơ quan trong\r\n\n sạch, vững mạnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n+ Tham mưu công tác tổ chức: tổ chức bộ\r\n\n máy, quy hoạch, bổ nhiệm, biên chế, đào tạo bồi dưỡng; đề xuất thực hiện công\r\n\n tác thi đua - khen thưởng, hồ sơ tài liệu lưu trữ và nộp lưu của Ban và thực\r\n\n hiện chế độ chính sách đối với công chức, người lao động cơ quan.\n\n+ Phối hợp Phòng chuyên môn, tham mưu lãnh\r\n\n đạo Ban xây dựng, triển khai, tổ chức và đánh giá việc thực hiện kế hoạch,\r\n\n chương trình công tác của Ban.\n\n- Xem xét tất cả các văn bản đến của cơ\r\n\n quan trước khi trình lãnh đạo Ban; thẩm định tất cả các văn bản đi của Ban và\r\n\n dự các lễ hội tôn giáo theo sự phân công của lãnh đạo Ban;\n\n- Chịu trách nhiệm các nội dung do Phòng Tổ\r\n\n chức - Hành chính tham mưu;\n\n- Hàng năm, giúp lãnh đạo Ban chuẩn bị các\r\n\n nội dung tổ chức Hội nghị họp mặt đầu năm giữa lãnh đạo tỉnh với chức sắc, chức\r\n\n việc lãnh đạo các tôn giáo.\n\n- Tham mưu dự thảo các Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\n phổ biến pháp luật về tôn giáo cho chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo\r\n\n trong tình; Kế hoạch mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tôn\r\n\n giáo cho cán bộ làm công tác tôn giáo cấp huyện, xã.\n\n- Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n và các văn bản chỉ đạo của cấp trên và của cơ quan trong các cuộc họp định kỳ\r\n\n cơ quan;\n\n- Thừa lệnh Trưởng ban, phối hợp đôn đốc nhắc\r\n\n nhở các phòng chuyên môn thực hiện nhiệm vụ được giao và phối hợp Văn phòng Sở,\r\n\n một số đơn vị liên quan trong công tác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ\r\n\n cơ quan.\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Ban\r\n\n giao.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và những quy định có\r\n\n liên quan đến lĩnh vực phụ trách.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, ứng\r\n\n xử tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành; khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết, tổ chức để công chức thực hiện. Chuyên môn giỏi.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n trở lên.\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT .\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n10.2\n\nTrưởng Phòng Nghiệp vụ các tôn giáo khác\n\n- Tham mưu cho lãnh đạo Ban trong công tác\r\n\n quản lý nhà nước cụ thể đối với tín ngưỡng và các tôn giáo: Phật giáo, Công\r\n\n giáo, Tin lành, Hồi giáo, tôn giáo khác trên địa bàn tỉnh; quản lý, điều hành\r\n\n toàn bộ hoạt động của phòng Nghiệp vụ và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban,\r\n\n trước pháp luật về những vấn đề được phân công phụ trách.\n\n- Giúp lãnh đạo Ban thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n+ Tham mưu dự thảo các chương trình, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về tín ngưỡng, tôn giáo của Phòng Nghiệp\r\n\n vụ các tôn giáo khác; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề\r\n\n án, dự án liên quan về tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Nắm chắc tình hình tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\n phụ trách để tham mưu xem xét, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các nhu cầu,\r\n\n vấn đề phát sinh trong hoạt động của tín ngưỡng, tôn giáo do Phòng phụ trách;\r\n\n nhu cầu nhà, đất liên quan theo đúng quy định pháp luật.\n\n+ Tham mưu Lãnh đạo Ban chủ trì, phối hợp với\r\n\n các sở, ban, ngành liên quan thẩm định các nhu của cá nhân, tổ chức tôn giáo\r\n\n được giao phụ trách hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Xây dựng Kế hoạch thực hiện các chính\r\n\n sách đối với các tổ chức, cá nhân chức sắc, xây dựng cơ sở nòng cốt tiến bộ\r\n\n phong trào trong tôn giáo của Phòng Nghiệp vụ các tôn giáo khác.\n\n+ Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định\r\n\n kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo nhanh của Phòng Nghiệp vụ các tôn giáo khác\r\n\n theo đúng quy định.\n\n+ Chịu trách nhiệm nội dung các các văn bản,\r\n\n báo cáo đảm bảo chất lượng, hiệu quả đúng quy định do Phòng Nghiệp vụ các tôn\r\n\n giáo khác tham mưu.\n\n+ Tham mưu thực hiện việc kiểm tra, thanh\r\n\n tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan tôn giáo của Phòng Nghiệp vụ các\r\n\n tôn giáo khác.\n\n- Tham dự các cuộc lễ của tôn giáo, thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công;\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, ứng\r\n\n xử tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành; khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết, tổ chức để công chức thực hiện. Chuyên môn giỏi.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác. \n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n trở lên.\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT .\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n- Hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng\r\n\n và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo.\n\n- Nắm rõ giáo lý, giáo luật, hiến chương,\r\n\n điều lệ và đặc điểm của tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n10.3\n\nTrưởng phòng Nghiệp vụ Cao Đài\n\n- Tham mưu cho lãnh đạo Ban trong công tác\r\n\n quản lý nhà nước về Cao Đài trên địa bàn tỉnh; quản lý, điều hành toàn bộ hoạt\r\n\n động của phòng Cao Đài và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban, trước pháp luật\r\n\n về những vấn đề được phân công phụ trách.\n\n- Giúp lãnh đạo Ban thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n+ Tham mưu dự thảo các chương trình, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về tôn giáo Cao Đài; hướng dẫn, tổ chức\r\n\n thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch\r\n\n dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án, dự án về tôn giáo Cao Đài sau khi được\r\n\n cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Chịu trách nhiệm công tác, nắm tình hình\r\n\n tôn giáo Cao Đài trên địa bàn huyện Hòa Thành, trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn và theo dõi công tác QLNN về tôn giáo Cao Đài đối với Phòng Nội vụ\r\n\n Hòa Thành (huyện có hơn 90% đồng bào theo đạo Cao Đài).\n\n+ Tham mưu xem xét, giải quyết kịp thời,\r\n\n đúng pháp luật các nhu cầu hoạt động tôn giáo theo thủ tục hành chính, vấn đề\r\n\n phát sinh trong tôn giáo Cao Đài; nhu cầu nhà, đất liên quan đạo Cao Đài theo\r\n\n đúng quy định pháp luật.\n\n+ Tham mưu Lãnh đạo Ban chủ trì, phối hợp với\r\n\n các sở, ban, ngành liên quan thẩm định các nhu của cá nhân, tổ chức tôn giáo\r\n\n Cao Đài trong hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Xây dựng Kế hoạch thực hiện các chính\r\n\n sách đối với các tổ chức, cá nhân chức sắc, xây dựng cơ sở nòng cốt phong\r\n\n trào trong tôn giáo Cao Đài.\n\n+ Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định\r\n\n kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo nhanh về Cao Đài theo đúng quy định.\n\n+ Chịu trách nhiệm nội dung tất các các văn\r\n\n bản, báo cáo đảm bảo chất lượng, hiệu quả đúng quy định do Phòng Nghiệp vụ\r\n\n Cao Đài tham mưu.\n\n+ Tham mưu thực hiện việc kiểm tra, thanh\r\n\n tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan Cao Đài.\n\n- Tham dự các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo\r\n\n Cao Đài, thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương\r\n\n của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công;\n\n- Có khả năng nghiên cứu, dự báo, đề xuất,\r\n\n xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có khả năng quản lý, điều hành trong phạm\r\n\n vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Có khả năng phân tích và xử lý tình huống.\n\n- Kỹ năng soạn thảo văn bản, giao tiếp, ứng\r\n\n xử tình huống và phối hợp công tác.\n\n- Có năng lực điều hành; khả năng quy tụ,\r\n\n đoàn kết, tổ chức để công chức thực hiện. Chuyên môn giỏi.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n trở lên.\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT .\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT .\n\n- Hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng\r\n\n và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo.\n\n- Nắm rõ giáo lý, giáo luật, hiến chương,\r\n\n điều lệ và đặc điểm của tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n10.4\n\nTrưởng phòng Tổng hợp - Hành chính thuộc Ban\r\n\n Thi đua Khen thưởng\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Quản lý, điều\r\n\n hành công việc chung của phòng; phân công nhiệm vụ cho từng công chức, người\r\n\n lao động của phòng và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện.\n\n- Làm Thư ký Ban ISO của Ban, phối hợp\r\n\n phòng Nghiệp vụ thực hiện công tác cải cách hành chính, hướng dẫn việc vận\r\n\n hành hệ thống quản lý chất lượng ISO TCVN 9001:2015; Phụ trách công tác văn\r\n\n thư, lưu trữ của cơ quan.\n\n- Trực tiếp tham mưu Lãnh đạo Ban công tác\r\n\n tổ chức cán bộ, nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng; đề nghị khen thưởng, kỷ luật.\n\n- Trực tiếp kiểm tra thể thức văn bản trước\r\n\n khi trình ký; tham mưu công tác đối nội, đối ngoại và tiếp khách đến liên hệ\r\n\n công tác.\n\n- Dự thảo chương trình, kế hoạch, báo cáo định\r\n\n kỳ và đột xuất của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và của Ban; hoàn thành\r\n\n biên bản hợp, bản tổng hợp ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\n- Chịu trách nhiệm về thẩm định hồ sơ đề\r\n\n nghị khen thưởng thành tích kháng chiến và khiếu nại, tố cáo liên quan đến\r\n\n khen thưởng thành tích kháng chiến.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, tổ chức tốt các hoạt\r\n\n động; khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức phân công công chức, người lao động\r\n\n thuộc phòng thực hiện và phối hợp các tập thể, cá nhân có liên quan thực hiện\r\n\n hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành được giao.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n chương trình, đề án về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n10.5\n\nTrưởng phòng Nghiệp vụ thi đua khen thưởng\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Quản lý, điều\r\n\n hành công việc chung của phòng; phân công nhiệm vụ cho từng công chức của\r\n\n phòng và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện.\n\n- Tham mưu Lãnh đạo Ban về nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn theo chức năng của phòng; thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, đề nghị\r\n\n công nhận danh hiệu thi đua của các khối thi đua; các huyện, thành phố và\r\n\n doanh nghiệp; các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận tỉnh, đoàn thể, hội quần\r\n\n chúng tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, chịu trách\r\n\n nhiệm toàn bộ tính chính xác, hợp lệ của hồ sơ do phòng tham mưu.\n\n- Phụ trách thẩm định hồ sơ đề nghị khen\r\n\n thưởng thành tích cống hiến lâu dài; hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh\r\n\n hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.\n\n- Nghiên cứu đề xuất nội dung thanh kiểm\r\n\n tra nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; nội dung tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\n công tác thi đua, khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tham mưu lãnh đạo Ban những nội dung liên\r\n\n quan thực hiện giao ước thi đua của tỉnh trong Cụm thi đua các tỉnh Miền Đông\r\n\n Nam Bộ, dự thảo báo cáo thực hiện giao ước thi đua của tỉnh trong Cụm và tự\r\n\n chấm điểm của tỉnh theo nội dung quy chế hoạt động, bảng điểm thi đua của Cụm;\n\n- Phối hợp áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n TCVN ISO TCVN 9001:2015; rà soát, áp dụng bộ thủ tục hành chính và ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin vào phục vụ giải quyết hồ sơ khen thưởng.\n\n- Theo dõi chung công tác thi đua, khen thưởng\r\n\n 17 khối thi đua của tỉnh. Phân công cho công chức thuộc phòng theo dõi, hướng\r\n\n dẫn các khối thi đua; định kỳ 6 tháng và cuối năm có ý kiến nhận xét, đánh\r\n\n giá về tình hình hoạt động của từng khối thi đua cụ thể; tổng hợp phân tích số\r\n\n liệu, kết quả khen thưởng của các đơn vị thuộc khối thi đua.\n\n- Tham mưu giúp Lãnh đạo Ban tổ chức sơ kết,\r\n\n tổng kết phát hiện điển hình, đúc kết và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng\r\n\n phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; đề xuất phát triển mở rộng đối\r\n\n tượng thi đua, khối thi đua trong tỉnh, các biện pháp đổi mới, nâng cao chất\r\n\n lượng các phong trào thi đua, công tác khen thưởng.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo Ban phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, tổ chức tốt các hoạt\r\n\n động; khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức phân công công chức thuộc phòng thực\r\n\n hiện và phối hợp các tập thể, cá nhân có liên quan thực hiện hoàn thành nhiệm\r\n\n vụ được giao.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành được giao.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n chương trình, đề án về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n11\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Ban\n\n\n\nPhó Trưởng phòng Nghiệp vụ thi đua khen thưởng\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Giúp trưởng phòng\r\n\n quản lý, điều hành, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công việc chung của\r\n\n phòng.\n\n- Giúp trưởng phòng tham mưu Lãnh đạo Ban về\r\n\n thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, đề nghị công nhận danh hiệu thi đua của\r\n\n các khối thi đua; các huyện, thành phố và doanh nghiệp; hồ sơ đề nghị phong tặng,\r\n\n truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.\n\n- Giúp trưởng phòng tham mưu Lãnh đạo Ban nội\r\n\n dung công tác tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước, kết quả khen thưởng;\r\n\n tuyên truyền gương điển hình tiên tiến, mô hình hay, hiệu quả trên các lĩnh vực.\n\n- Giúp trưởng phòng phối hợp áp dụng Hệ thống\r\n\n quản lý chất lượng TCVN ISO TCVN 9001:2015; rà soát, áp dụng bộ thủ tục hành\r\n\n chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ giải quyết hồ sơ khen thưởng.\n\n- Tham mưu Trưởng phòng những nội dung liên\r\n\n quan thực hiện giao ước thi đua của tỉnh trong Cụm thi đua các tỉnh Miền Đông\r\n\n Nam Bộ, dự thảo báo cáo thực hiện giao ước thi đua của tỉnh trong Cụm và tự\r\n\n chấm điểm của tỉnh theo nội dung quy chế hoạt động, bảng điểm thi đua của Cụm.\n\n- Định kỳ 6 tháng và cuối năm có ý kiến nhận\r\n\n xét, đánh giá về tình hình hoạt động của từng khối thi đua cụ thể; tổng hợp\r\n\n phân tích số liệu, kết quả khen thưởng của các đơn vị thuộc khối thi đua.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo Ban, lãnh đạo Phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\n chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\n giao và các văn bản khác do Trung ương và địa phương ban hành.\n\n- Có năng lực điều hành, tổ chức tốt các hoạt\r\n\n động; khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức phân công công chức thuộc phòng thực\r\n\n hiện và phối hợp các tập thể, cá nhân có liên quan thực hiện hoàn thành nhiệm\r\n\n vụ được giao.\n\n- Quản lý, điều hành, lãnh đạo tập thể; am\r\n\n hiểu về lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành được giao.\n\n- Khả năng tham mưu xây dựng các kế hoạch,\r\n\n chương trình, đề án về lĩnh vực được giao.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n (hoặc tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên trở lên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\nII\n\nNhóm chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ\n\n1\n\nPháp chế\n\nThực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế như:\r\n\n công tác xây dựng pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; kiểm tra, xử\r\n\n lý văn bản QPPL; công tác phổ biến giáo dục pháp luật; theo dõi tình hình thi\r\n\n hành pháp luật; kiểm tra phát hành văn bản của Sở theo quy định hiện hành;\r\n\n tham mưu, đề xuất xử lý các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công.\n\n- Phối hợp các phòng giúp lãnh đạo Sở xây dựng\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh, chủ trì, phối hợp tổ chức rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước\r\n\n ngành nội vụ, kiểm tra, đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật, đề xuất phương án xử lý.\n\n- Thực hiện các báo cáo về pháp chế, phổ biến\r\n\n giáo dục pháp luật theo quy định.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng giao.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống, phối hợp\r\n\n tốt với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n2\n\nQuản lý Văn thư lưu trữ\n\n- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\n hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ\r\n\n theo quy định của pháp luật;\n\n- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\n công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\n- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục\r\n\n tài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết\r\n\n giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\n- Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần\r\n\n hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu\r\n\n vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng\r\n\n lặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ\r\n\n vào công tác văn thư, lưu trữ;\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn\r\n\n thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu\r\n\n trữ;\n\n- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định\r\n\n về công tác văn thư, lưu trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có\r\n\n thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về\r\n\n văn thư, lưu trữ;\n\n- Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về\r\n\n văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của\r\n\n tỉnh, gồm: Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\n nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch\r\n\n sử của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn\r\n\n bị tài liệu nộp lưu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục\r\n\n chế, bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai\r\n\n thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;\n\n- Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề\r\n\n lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;\n\n- Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng giao.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Hành chính, Quản lý công, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, các ngành Trường Đại học Nội vụ; Văn thư Lưu trữ.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n3\n\nThanh tra viên\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\n Trưởng phòng quản lý trực tiếp giao theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n của phòng, như sau:\n\n- Thực hiện tiếp công dân theo thẩm quyền của\r\n\n Thanh tra Sở; tiếp nhận, xử lý, thụ lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo\r\n\n thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra\r\n\n theo quy định của Luật Thanh tra; Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng\r\n\n năm; Tham gia xây dựng và thực hiện các chương trình thanh tra, kiểm tra; lập\r\n\n biên bản, viết báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra;\n\n- Hướng dẫn các sở, ngành, huyện thành phố\r\n\n xây dựng kế hoạch tự kiểm tra trong nội bộ ngành, địa phương mình về công tác\r\n\n tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức theo nội dung yêu cầu của kế hoạch.\n\n- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện các\r\n\n kiến nghị xử lý sau thanh tra và tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động của Thanh\r\n\n tra định kỳ, đột xuất theo quy định;\n\n- Kiểm tra công vụ thường xuyên tại các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn.;\n\n- Theo dõi, lưu trữ văn bản đi, văn bản đến;\n\n- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Thanh tra Sở;\n\n- Thực hiện các báo cáo định kỳ theo quy định:\r\n\n Báo cáo công tác thanh tra tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm; Báo cáo công\r\n\n tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm; Báo cáo\r\n\n công tác phòng, chống tham nhũng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng giao.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công; các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n4\n\nQuản lý tổ chức - biên chế\n\n- Thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan\r\n\n chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để\r\n\n UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định theo thẩm quyền;\n\n- Thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức\r\n\n sự nghiệp trực thuộc tỉnh, trực thuộc các sở ngành, huyện, thị để UBND tỉnh\r\n\n quyết định trên cơ sở quy hoạch và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\r\n\n thành lập, sáp nhập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thị.\n\n- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác của sở ngành thuộc UBND tỉnh, các chi cục\r\n\n thuộc sở ngành; Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;\r\n\n hướng dẫn UBND huyện, thị quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\n các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện thị quản lý;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại cơ\r\n\n quan hành chính; phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ\r\n\n việc tham mưu phân loại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã);\n\n- Thẩm định hoặc phối hợp tham gia thẩm định\r\n\n hồ sơ, thủ tục và tham mưu cho UBND tỉnh cho phép các tổ chức thuộc Bộ, ngành\r\n\n Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên\r\n\n địa bàn tỉnh, các tổ chức thuộc UBND tỉnh đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại\r\n\n các địa phương trong nước; Giúp Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\n nước trong phạm vi lĩnh vực công tác chuyên môn được giao đối với các chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa\r\n\n phương khác đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch\r\n\n biên chế hành chính, sự nghiệp (HCSN) hàng năm của tỉnh;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết\r\n\n định tổng biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính trước khi\r\n\n báo cáo Bộ Nội vụ. Trình Chủ tịch UBND tỉnh phương án giao chỉ tiêu biên chế\r\n\n hành chính, định mức biên chế sự nghiệp đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;\r\n\n tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc UBND\r\n\n tỉnh quản lý, sử dụng biên chế HCSN; phối hợp hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực\r\n\n hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, tài chính theo quy định của\r\n\n Chính phủ. Tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế HCSN của các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc tỉnh.\n\n- Tham mưu các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\n các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc\r\n\n làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc\r\n\n làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định;\n\n- Thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu\r\n\n chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu\r\n\n chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh;\n\n- Tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng\r\n\n đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều\r\n\n chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội\r\n\n vụ phê duyệt theo quy định;\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng giao.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n5\n\nQuản lý tổ chức Hội và Tổ chức Phi Chính phủ\n\n- Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc\r\n\n Giám đốc Sở quyết định theo thẩm quyền cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt\r\n\n Điều lệ của các tổ chức Hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh;\r\n\n Hướng dẫn, kiểm tra đối với các tổ chức Hội, tổ chức phi chính phủ trên địa\r\n\n bàn tỉnh thực hiện các quy định hiện hành của nhà nước;\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng giao.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được phân\r\n\n công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Khoa học xã hội, Quản lý công, Tài chính công, các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n6\n\nQuản lý đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch và phối hợp tổ\r\n\n chức/tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước các ngạch;\n\n- Tham mưu tổ chức/phối hợp các cơ quan,\r\n\n đơn vị tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, về tin học\r\n\n hoặc ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức;\n\n- Tham mưu tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ theo các đề án thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch và dự toán\r\n\n kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo chức năng nhiệm\r\n\n vụ được phân công của Sở Nội vụ giai đoạn, năm;\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan và Văn phòng Sở Nội vụ lập dự toán/thanh quyết toán kinh phí tổ chức các\r\n\n lớp đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí đào tạo của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao Sở Nội vụ quản lý;\n\n- Tham mưu việc thực hiện chính sách thu\r\n\n hút, chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và hỗ trợ cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng;\n\n- Tham mưu việc phối hợp với các cơ quan,\r\n\n đơn vị thỏa thuận thực hiện các chính sách thu hút và chính sách đào tạo của\r\n\n các ngành;\n\n- Tham mưu công tác phát triển nguồn nhân lực\r\n\n trong các cơ quan nhà nước;\n\n- Thực hiện việc lưu giữ, cập nhật và quản\r\n\n lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;\n\n- Tham mưu thực hiện các báo cáo tổng hợp về\r\n\n công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các nội dung công\r\n\n tác được phân công;\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng giao.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n7\n\nQuản lý nhân sự và đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức\n\n- Thực hiện quản lý hồ sơ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức và hướng dẫn thực hiện quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n theo quy định của pháp luật; cập nhật thông tin dữ liệu cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức khi có thay đổi trên hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức hoặc trên hệ\r\n\n thống chương trình quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức hàng năm;\n\n- Tham mưu thực hiện các chế độ chính sách\r\n\n về tiền lương, các nội dung liên quan đến ngạch, bậc lương; thỏa thuận miễn tập\r\n\n sự và thỏa thuận chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\n lao động;\n\n- Thẩm định hồ sơ để tham mưu thực hiện\r\n\n chính sách tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu đúng tuổi theo\r\n\n quy định hiện hành;\n\n- Tham mưu việc trình Chủ tịch UBND tỉnh ra\r\n\n thông báo và quyết định nghỉ hưu cho cán bộ, công chức, viên chức theo đúng\r\n\n quy định;\n\n- Tham mưu thực hiện nâng bậc lương thường\r\n\n xuyên và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức thuộc diện\r\n\n Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;\n\n- Tham mưu theo dõi và báo cáo số lượng, chất\r\n\n lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức;\n\n- Tham mưu thực hiện tuyển dụng công chức\r\n\n (thi tuyển và xét tuyển); phê duyệt kế hoạch và phê duyệt kết quả thi/xét tuyển\r\n\n viên chức các ngành;\n\n- Tham mưu các nội dung có liên quan đến việc\r\n\n thực hiện chuyển đổi vị trí việc làm của các cơ quan đơn vị; thực hiện hợp đồng\r\n\n lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ;\n\n- Phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài\r\n\n chính và UBND các huyện, thành phố trong việc theo dõi cán bộ, công chức cấp\r\n\n huyện được luân chuyển xuống cấp xã;\n\n- Thẩm định, tham mưu việc tiếp nhận, điều\r\n\n động công chức, viên chức;\n\n- Tham mưu việc đánh giá, phân loại công chức,\r\n\n viên chức;\n\n- Tham mưu các nội dung thi nâng ngạch công\r\n\n chức; tổ chức thi/xét thăng hạng viên chức các ngành;\n\n- Tham mưu công tác cử tuyển học sinh, sinh\r\n\n viên;\n\n- Tham mưu việc thực hiện các báo cáo về\r\n\n các nội dung công tác được phân công;\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n8\n\nXây dựng chính quyền\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo Sở\r\n\n trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, chỉ đạo tổ chức thực hiện luật,\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên về lĩnh vực được phân\r\n\n công đảm nhiệm.\n\n- Thẩm định, tham mưu về quy trình, thủ tục\r\n\n phê chuẩn, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu cử bổ sung Chủ tịch, Phó Chủ tịch và\r\n\n thành viên UBND tỉnh, cấp huyện. Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Ủy ban\r\n\n nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng, chất\r\n\n lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy\r\n\n định.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của ấp, tổ\r\n\n dân phố theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công; các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n9\n\nQuản lý cán bộ công chức cấp xã\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo Sở\r\n\n trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, chỉ đạo tổ chức thực hiện luật,\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên về lĩnh vực được phân\r\n\n công đảm nhiệm.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\n quy định về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không\r\n\n chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố.\n\n- Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng, chất\r\n\n lượng đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\n cấp xã, ấp, khu phố.\n\n- Tổ chức thẩm định hồ sơ nghỉ hưu, thôi việc\r\n\n theo quy định của Chính phủ.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\n quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\n cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\r\n\n việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;\n\n- Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ, dân phố.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n10\n\nQuản lý công tác thanh niên, dân vận chính\r\n\n quyền, dân chủ cơ sở\n\n- Tham mưu chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\n ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên\r\n\n truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ\r\n\n chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải\r\n\n quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh\r\n\n niên;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\n quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện\r\n\n chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của\r\n\n tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở,\r\n\n cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\n xã;\n\n- Thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\n thanh niên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ\r\n\n quan có thẩm quyền.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy chế dân\r\n\n chủ ở cơ sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa\r\n\n bàn tỉnh theo quy định; Định kỳ tổng hợp báo cáo việc thực hiện quy chế dân\r\n\n chủ ở xã phường, thị trấn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên\r\n\n địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác\r\n\n dân vận chính quyền tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n trên địa bàn tỉnh theo quy định; định kỳ tổng hợp báo cáo việc thực hiện công\r\n\n tác dân vận chính quyền trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n11\n\nVị trí quản lý địa giới hành chính và phân\r\n\n loại đơn vị hành chính; thực hiện một số nhiệm vụ xây dựng xã nông thôn mới\n\n- Giúp lãnh đạo phòng tham mưu lãnh đạo Sở\r\n\n trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, chỉ đạo tổ chức thực hiện luật,\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên về lĩnh vực được phân\r\n\n công đảm nhiệm.\n\n- Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành\r\n\n chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n\n- Chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quan tới\r\n\n việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, nâng cấp đơn vị\r\n\n hành chính trên địa bàn tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\r\n\n hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan có\r\n\n thẩm quyền.\n\n- Thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc phân\r\n\n loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật. Tổng hợp và quản\r\n\n lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc địa giới hành chính của tỉnh theo hướng dẫn và\r\n\n quy định của Bộ Nội vụ.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của ấp, khu\r\n\n phố, công tác bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu phố theo quy định của pháp luật và\r\n\n Bộ Nội vụ.\n\n- Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng các\r\n\n đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, số lượng ấp, khu phố. Tham mưu, hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về thực hiện một số nhiệm vụ xây dựng\r\n\n xã nông thôn mới.\n\n- Tổng hợp báo cáo công tác chuyên môn của\r\n\n phòng định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm theo quy định.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác thuộc lĩnh\r\n\n vực phụ trách hoặc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách do Lãnh đạo phòng phân\r\n\n công.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công; các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n12\n\nQuản lý Tôn giáo\n\n\n\n12.1\n\nQuản lý tôn giáo 1 (Cao Đài)\n\n- Tham mưu lãnh đạo phòng một số lĩnh vực\r\n\n công tác của phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về\r\n\n lĩnh vực công tác được phân công;\n\nGiúp Lãnh đạo phòng các nhiệm vụ sau:\n\n- Chủ động đi cơ sở nắm tình hình tôn giáo\r\n\n Cao Đài trên địa bàn huyện Châu Thành và thành phố Tây Ninh. Hàng tuần,\r\n\n tháng, báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động tôn giáo trên địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách. Định kỳ 6 tháng, cuối năm, phối hợp Phòng Nội vụ các huyện,\r\n\n thành phố trên địa bàn thống kê số liệu liên quan tôn giáo Cao Đài trên địa\r\n\n bàn được phân công phụ trách.\n\n- Nắm chắc tình hình, tham mưu xem xét, giải\r\n\n quyết nhu cầu tôn giáo, nhu cầu nhà, đất, vấn đề phát sinh trong tôn giáo Cao\r\n\n Đài trên địa bàn được phân công phụ trách.\n\n- Hướng dẫn các họ đạo cơ sở, chức sắc trên\r\n\n địa bàn được phân công phụ trách hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật,\r\n\n Hiến chương của đạo.\n\n- Áp dụng, duy trì, cải tiến việc áp dụng hệ\r\n\n thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 của phòng.\n\n- Phối hợp phòng Tổ chức - Hành chính thực\r\n\n hiện công tác cải cách hành chính của phòng. Báo cáo kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính theo quy định.\n\n- Thư ký ghi biên bản các cuộc họp do Ban\r\n\n Chủ trì tổ chức hợp với ngành chức năng để xem xét, giải quyết nhu cầu liên\r\n\n quan tôn giáo Cao Đài.\n\n- Tổng hợp các báo cáo chuyên đề, định kỳ,\r\n\n đột xuất của phòng; Thống kê, tổng hợp số liệu tôn giáo Cao Đài trên địa bàn\r\n\n tỉnh.\n\n- Thực hiện công tác công tác văn thư - lưu\r\n\n trữ của Phòng, phối hợp với phòng thực hiện theo dõi và báo cáo định kỳ theo\r\n\n quy định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n tôn giáo.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình tham mưu, xem xét giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tôn giáo, xem xét, giải quyết các nhu cầu,\r\n\n vấn đề phát sinh trong tôn giáo được phân công phụ trách. Quy trình giải quyết\r\n\n văn bản đến, giải quyết hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Biết tổ chức, quản lý, sắp xếp công việc,\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; tôn giáo, dân tộc; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n12.2\n\nQuản lý tôn giáo 2 (Cao Đài)\n\n- Tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện một số\r\n\n nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của phòng. Chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\n phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nGiúp Lãnh đạo phòng các nhiệm vụ sau:\n\n- Xây dựng kế hoạch công tác của phòng, chủ\r\n\n động nắm tình hình tôn giáo Cao Đài trên địa bàn huyện Tân Châu, Tân Biên,\r\n\n Dương Minh Châu. Hàng tuần, tháng, báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động\r\n\n tôn giáo trên địa bàn được phân công phụ trách.\n\n- Định kỳ 6 tháng, cuối năm, phối hợp Phòng\r\n\n Nội vụ các huyện trên địa bàn thống kê số liệu liên quan tôn giáo trên địa\r\n\n bàn được phân công phụ trách.\n\n- Tham mưu xem xét, giải quyết nhu cầu tôn\r\n\n giáo, nhu cầu nhà, đất, vấn đề tôn giáo Cao Đài phát sinh trên địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách.\n\n- Nắm tình hình và tham mưu các lễ trên địa\r\n\n bàn được phân công phụ trách.\n\n- Định kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm\r\n\n báo cáo tình hình tôn giáo, kết quả công tác QLNN về tôn giáo và thống kê, tổng\r\n\n hợp số liệu tôn giáo Cao Đài trên địa bàn được phân công phụ trách.\n\n- Chuẩn bị hồ sơ, nội dung cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng liên quan Cao Đài trên địa bàn phụ trách.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tôn giáo\r\n\n trên địa bàn được phân công phụ trách hoạt động tôn giáo đúng quy định của\r\n\n pháp luật, Hiến chương Giáo hội.\n\n- Tham mưu dự thảo bài phát biểu cho lãnh đạo\r\n\n Ban dự các lễ liên quan tôn giáo Cao Đài Tây Ninh và các hệ phái Cao Đài trên\r\n\n địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n tôn giáo.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình tham mưu, xem xét giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tôn giáo, xem xét, giải quyết các nhu cầu,\r\n\n vấn đề phát sinh trong tôn giáo được phân công phụ trách. Quy trình giải quyết\r\n\n văn bản đến, giải quyết hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Biết tổ chức, quản lý, sắp xếp công việc,\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; tôn giáo, dân tộc; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n12.3\n\nQuản lý tôn giáo 3 (Cao Đài)\n\n- Tham mưu Trưởng phòng thực hiện một số\r\n\n nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của phòng. Chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\n phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nGiúp Trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n- Chủ động đi cơ sở nắm tình hình tôn giáo\r\n\n Cao Đài trên địa bàn huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu. Hàng tuần, tháng, báo\r\n\n cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động tôn giáo trên địa bàn được phân công\r\n\n phụ trách.\n\n- Định kỳ 6 tháng, cuối năm, phối hợp Phòng\r\n\n Nội vụ các huyện trên địa bàn thống kê số liệu liên quan tôn giáo trên địa\r\n\n bàn được phân công phụ trách.\n\n- Tham mưu xem xét, giải quyết nhu cầu tôn\r\n\n giáo, nhu cầu nhà, đất, vấn đề tôn giáo Cao Đài phát sinh trên địa bàn được\r\n\n phân công phụ trách.\n\n- Nắm tình hình và tham mưu các lễ trên địa\r\n\n bàn được phân công phụ trách. Hướng dẫn các đoàn khách thăm, làm việc, quay\r\n\n phim khu vực Nội ô Tòa Thánh.\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tôn giáo\r\n\n trên địa bàn được phân công phụ trách hoạt động tôn giáo đúng quy định của\r\n\n pháp luật, Hiến chương Giáo hội.\n\n- Tham mưu dự thảo bài phát biểu tham luận,\r\n\n hội thảo chuyên đề, hội nghị giao ban định kỳ liên quan đạo Cao Đài do Ban\r\n\n Tôn giáo Chính phủ tổ chức.\n\n- Phụ trách, viết bản tin về các lễ hội của\r\n\n tôn giáo Cao Đài trình Lãnh đạo Ban phê duyệt đăng trên trang Web Sở Nội vụ.\n\n- Định kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm\r\n\n báo cáo tình hình tôn giáo, kết quả công tác QLNN về tôn giáo và thống kê, tổng\r\n\n hợp số liệu tôn giáo Cao Đài trên địa bàn được phân công phụ trách.\n\n- Chuẩn bị hồ sơ, nội dung cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng liên quan Cao Đài trên địa bàn phụ trách.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n tôn giáo.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình tham mưu, xem xét giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tôn giáo, xem xét, giải quyết các nhu cầu,\r\n\n vấn đề phát sinh trong tôn giáo được phân công phụ trách. Quy trình giải quyết\r\n\n văn bản đến, giải quyết hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Biết tổ chức, quản lý, sắp xếp công việc,\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; tôn giáo, dân tộc; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n trở lên.\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT .\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n12.4\n\nQuản lý tôn giáo 4 (Phật giáo) kiêm công\r\n\n nghệ thông tin\n\n- Tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện công\r\n\n tác quản lý nhà nước về Phật giáo. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước\r\n\n pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nGiúp Lãnh đạo phòng các nhiệm vụ sau:\n\n- Tham mưu xây dựng chương trình, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm về lĩnh vực đối với tôn giáo được phân\r\n\n công phụ trách.\n\n- Tham mưu xem xét, giải quyết nhu cầu tôn\r\n\n giáo, nhu cầu nhà, đất, vấn đề tôn giáo phát sinh trên địa bàn.\n\n- Chuẩn bị nội dung, hồ sơ cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng tham dự các cuộc họp liên quan tôn giáo được phân công phụ\r\n\n trách. Ghi biên bản các cuộc họp liên quan tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n- Xây dựng kế hoạch đi cơ sở nắm tình hình\r\n\n về Phật giáo trên địa bàn tỉnh. Hàng tuần, tháng, báo cáo bằng văn bản về\r\n\n tình hình hoạt động tôn giáo trên địa bàn được phân công phụ trách.\n\n- Định kỳ 6 tháng, cuối năm, phối hợp Phòng\r\n\n Nội vụ các huyện, thành phố trên địa bàn thống kê số liệu liên quan tôn giáo\r\n\n được phân công phụ trách.\n\n- Dự thảo báo cáo định kỳ, báo cáo nhanh,\r\n\n báo cáo sơ, tổng kết việc thực hiện chỉ thị, kết luận, chỉ đạo của cấp trên\r\n\n liên quan Công giáo và Tin lành, đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định;\r\n\n tham mưu thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết, khiếu nại tố cáo\r\n\n liên quan tôn giáo phụ trách.\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tôn giáo\r\n\n trên địa bàn được phân công phụ trách hoạt động tôn giáo đúng quy định của\r\n\n pháp luật, Hiến chương, Điều lệ Giáo hội.\n\n- Giúp Trưởng phòng dự thảo bài phát biểu\r\n\n cho lãnh đạo Ban dự các lễ hội liên quan tôn giáo được phân công phụ trách.\r\n\n Đi công tác và dự lễ tôn giáo theo sự phân công của lãnh đạo.\n\n- Chụp ảnh, viết bản tin về các lễ hội của\r\n\n tôn giáo trình Lãnh đạo Ban phê duyệt đăng trên trang Web Sở Nội vụ.\n\n- Chuẩn bị hồ sơ, nội dung cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng liên quan tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n- Kiêm nhiệm phụ trách công nghệ thông tin\r\n\n cơ quan (tham mưu đề xuất Lãnh đạo Ban trang bị, khai thác, sử dụng hệ thống\r\n\n máy vi tính, đường truyền mạng nội bộ và các thiết bị khác liên quan đến công\r\n\n nghệ thông tin cơ quan và đề xuất nâng cấp, sửa chữa theo đúng quy định).\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n tôn giáo.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình tham mưu, xem xét giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tôn giáo, xem xét, giải quyết các nhu cầu,\r\n\n vấn đề phát sinh trong tôn giáo được phân công phụ trách. Quy trình giải quyết\r\n\n văn bản đến, giải quyết hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Biết tổ chức, quản lý, sắp xếp công việc,\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; tôn giáo, dân tộc; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n12.5\n\nQuản lý tôn giáo 5 (Công giáo, Tin lành)\n\n- Tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện công\r\n\n tác quản lý nhà nước về Công giáo và Tin lành. Chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\n phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nGiúp Lãnh đạo phòng các nhiệm vụ sau:\n\n- Tham mưu xây dựng chương trình, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm về lĩnh vực đối với tôn giáo được phân\r\n\n công phụ trách.\n\n- Tham mưu xem xét, giải quyết nhu cầu tôn\r\n\n giáo, nhu cầu nhà, đất, vấn đề tôn giáo phát sinh trên địa bàn.\n\n- Chuẩn bị nội dung, hồ sơ cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng tham dự các cuộc họp liên quan tôn giáo được phân công phụ\r\n\n trách. Ghi biên bản các cuộc họp liên quan tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n- Xây dựng kế hoạch đi cơ sở nắm tình hình\r\n\n về Công giáo, Tin lành trên địa bàn tỉnh. Hàng tuần, tháng, báo cáo bằng văn\r\n\n bản về tình hình hoạt động tôn giáo trên địa bàn được phân công phụ trách.\n\n- Định kỳ 6 tháng, cuối năm, phối hợp Phòng\r\n\n Nội vụ các huyện trên địa bàn thống kê số liệu liên quan tôn giáo được phân\r\n\n công phụ trách.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ, chuyên đề, báo\r\n\n cáo nhanh lĩnh vực tôn giáo được phân công phụ trách; tham mưu thực hiện công\r\n\n tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết, khiếu nại tố cáo liên quan tôn giáo phụ\r\n\n trách.\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tôn giáo\r\n\n trên địa bàn được phân công phụ trách hoạt động tôn giáo đúng quy định của\r\n\n pháp luật, Hiến chương, Điều lệ Giáo hội.\n\n- Giúp Trưởng phòng dự thảo bài phát biểu\r\n\n cho lãnh đạo Ban dự các lễ hội liên quan tôn giáo được phân công phụ trách.\r\n\n Đi công tác và dự lễ tôn giáo theo sự phân công của lãnh đạo.\n\n- Chuẩn bị hồ sơ, nội dung cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng liên quan tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp của phòng: Tổng\r\n\n hợp các báo cáo chuyên đề, định kỳ, đột xuất của phòng; Thống kê, tổng hợp số\r\n\n liệu tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n tôn giáo.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình tham mưu, xem xét giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tôn giáo, xem xét, giải quyết các nhu cầu,\r\n\n vấn đề phát sinh trong tôn giáo được phân công phụ trách. Quy trình giải quyết\r\n\n văn bản đến, giải quyết hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Biết tổ chức, quản lý, sắp xếp công việc,\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; tôn giáo, dân tộc; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n12.6\n\nQuản lý tín ngưỡng, dân tộc và tôn giáo\r\n\n khác\n\n- Tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện công\r\n\n tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, dân tộc và tôn giáo khác. Chịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nGiúp Lãnh đạo phòng các nhiệm vụ sau:\n\n- Tham mưu xây dựng chương trình, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm về lĩnh vực đối với tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\n được phân công phụ trách.\n\n- Tham mưu xem xét, giải quyết nhu cầu tín\r\n\n ngưỡng, dân tộc, tôn giáo, nhu cầu nhà, đất, vấn đề tôn giáo phát sinh trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n- Chuẩn bị nội dung, hồ sơ cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng tham dự các cuộc họp liên quan tôn giáo được phân công phụ\r\n\n trách. Ghi biên bản các cuộc họp liên quan tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n- Xây dựng kế hoạch đi cơ sở nắm tình hình\r\n\n tín ngưỡng, tôn giáo được phân công phụ trách trên địa bàn tỉnh. Hàng tháng,\r\n\n báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động tín ngưỡng, dân tộc, tôn giáo\r\n\n trên địa bàn được phân công phụ trách.\n\n- Định kỳ 6 tháng, cuối năm, phối hợp Phòng\r\n\n Nội vụ các huyện trên địa bàn thống kê số liệu liên quan tín ngưỡng, dân tộc,\r\n\n tôn giáo được phân công phụ trách.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ, chuyên đề, báo\r\n\n cáo nhanh lĩnh vực tín ngưỡng, dân tộc, tôn giáo được phân công phụ trách;\r\n\n tham mưu thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết, khiếu nại tố cáo\r\n\n liên quan tín ngưỡng, dân tộc, tôn giáo phụ trách.\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cơ sở tín ngưỡng\r\n\n và tôn giáo được phân công phụ trách hoạt động đúng quy định của pháp luật,\r\n\n Hiến chương, Điều lệ Giáo hội.\n\n- Giúp Trưởng phòng dự thảo bài phát biểu\r\n\n cho lãnh đạo Ban dự các lễ hội liên quan tín ngưỡng, dân tộc, tôn giáo được\r\n\n phân công phụ trách. Đi công tác và dự lễ tín ngưỡng, dân tộc, tôn giáo theo\r\n\n sự phân công của lãnh đạo.\n\n- Áp dụng, duy trì, cải tiến việc áp dụng hệ\r\n\n thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 của phòng.\n\n- Phối hợp phòng Tổ chức-Hành chính thực hiện\r\n\n công tác cải cách hành chính của phòng. Báo cáo kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác công tác văn thư - lưu\r\n\n trữ của Phòng, phối hợp với phòng thực hiện theo dõi và báo cáo định kỳ theo\r\n\n quy định.\n\n- Chuẩn bị hồ sơ, nội dung cho lãnh đạo\r\n\n Ban, lãnh đạo phòng liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, dân tộc, tôn giáo được\r\n\n phân công phụ trách.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n tôn giáo.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình tham mưu, xem xét giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tôn giáo, xem xét, giải quyết các nhu cầu,\r\n\n vấn đề phát sinh trong tôn giáo được phân công phụ trách. Quy trình giải quyết\r\n\n văn bản đến, giải quyết hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Biết tổ chức, quản lý, sắp xếp công việc,\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; tôn giáo, dân tộc; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n13\n\nQuản lý thi đua khen thưởng\n\n\n\n13.1\n\nQuản lý Thi đua khen thưởng (Phụ trách công\r\n\n tác Thi đua khen thưởng các sở, ban ngành tỉnh)\n\n- Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng; theo\r\n\n dõi, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng các khối thi đua sở, ban, ngành,\r\n\n trường học của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu tham mưu nâng cao hiệu quả\r\n\n phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh; xây dựng, nhân\r\n\n rộng các gương điển hình tiên tiến.\n\n- Chịu trách nhiệm tham mưu với lãnh đạo\r\n\n phòng giúp lãnh đạo Ban thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra công tác TĐKT.\n\n- Tham mưu thực hiện công tác tuyên truyền\r\n\n của Hội đồng TĐKT tỉnh.\n\n- Tham mưu cho lãnh đạo Phòng thực hiện\r\n\n công tác quản lý chất lượng ISO 9001:2015, ứng dụng công nghệ thông tin vào\r\n\n phục vụ giải quyết hồ sơ khen thưởng.\n\n- Định kỳ cập nhật, thông tin, tổng hợp\r\n\n phân tích số liệu, kết quả khen thưởng theo từng lĩnh vực của các cơ quan được\r\n\n phân công theo dõi, hướng dẫn.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo phòng và lãnh đạo Ban phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n chuyên môn.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống, phối hợp\r\n\n tốt với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n13.2\n\nQuản lý Thi đua khen thưởng (Phụ trách công\r\n\n tác Thi đua khen thưởng các huyện, thành phố và doanh nghiệp)\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\n- Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng; theo\r\n\n dõi, hướng dẫn các khối thi đua huyện, thành phố và doanh nghiệp của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu tham mưu nâng cao hiệu quả\r\n\n phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh; xây dựng, nhân\r\n\n rộng các gương điển hình tiên tiến.\n\n- Tham mưu cho lãnh đạo Phòng thực hiện\r\n\n công tác quản lý chất lượng ISO 9001:2015, ứng dụng công nghệ thông tin vào\r\n\n phục vụ giải quyết hồ sơ khen thưởng.\n\n- Thẩm định, giải quyết hồ sơ khen thưởng\r\n\n thành tích cống hiến; hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt\r\n\n Nam anh hùng”.\n\n- Chịu trách nhiệm tham mưu với lãnh đạo\r\n\n phòng giúp lãnh đạo Ban thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về kết quả\r\n\n khen thưởng thành tích kinh tế xã hội theo quy định của Luật Thi đua, Khen\r\n\n thưởng.\n\n- Định kỳ cập nhật, thông tin, tổng hợp\r\n\n phân tích số liệu, kết quả khen thưởng của các địa phương, doanh nghiệp được\r\n\n phân công theo dõi, hướng dẫn.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo phòng và lãnh đạo Ban phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n chuyên môn.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống, phối hợp\r\n\n tốt với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n13.3\n\nNghiệp vụ về hồ sơ đề nghị khen thưởng\r\n\n thành tích kháng chiến (kiêm thủ quỹ, thủ kho)\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của Ban.\n\n- Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng khen\r\n\n thưởng thành tích kháng chiến; thực hiện công tác tiếp công dân và trực tiếp\r\n\n tham mưu lãnh đạo phòng, lãnh đạo Ban giải quyết hồ sơ khiếu nại việc khen\r\n\n thưởng thành tích kháng chiến.\n\n- Trực tiếp quản lý, khai thác kho lưu trữ\r\n\n hồ sơ khen thưởng thành tích kháng chiến của Ban.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ thủ kho: tiếp nhận,\r\n\n phát phôi bằng khen, phôi giấy chứng nhận các loại, khung (khung bằng khen và\r\n\n khung giấy chứng nhận các loại), hiện vật.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ: nhận tiền thưởng\r\n\n từ Quỹ khen thưởng của tỉnh do Kho bạc Nhà nước tỉnh quản lý và phát cho các\r\n\n đơn vị dựa trên quyết định khen thưởng; nhận kinh phí hoạt động của Ban do\r\n\n Kho bạc Nhà nước tỉnh quản lý để chi mua sắm theo quy định.\n\n- Định kỳ kiểm tra số lượng phôi bằng khen,\r\n\n phôi giấy chứng nhận các loại, khung bằng khen, khung giấy chứng nhận các loại,\r\n\n hiện vật, báo cáo tổng hợp, dự trù để đảm bảo cấp phát kịp thời.\n\n- Phối hợp kế toán cơ quan báo cáo tình\r\n\n hình chi Quỹ khen thưởng của tỉnh và chi kinh phí hoạt động của Ban theo quy\r\n\n định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo phòng và lãnh đạo Ban phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n chuyên môn.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống, phối hợp\r\n\n tốt với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\nIII\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ\n\n\n\n1\n\nVị trí Tổ chức nhân sự\n\n- Tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao\r\n\n động cơ quan.\n\n- Thực hiện công tác tổng hợp đánh giá\r\n\n CCVCNLĐ; thi đua khen thưởng.\n\n- Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\n người lao động cơ quan.\n\n- Tổng hợp các báo cáo liên quan đến thống\r\n\n kê số lượng, chất lượng công chức, viên chức và người lao động của Sở.\n\n- Rà soát, tổng hợp vị trí việc làm của Sở\r\n\n khi có thay đổi.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ... phù hợp với lĩnh vực công tác: Hành chính, Luật, Kinh tế\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n2\n\nQuản trị công sở\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ quản trị của Sở\r\n\n như: đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, đảm bảo các\r\n\n phương tiện đi công tác và các điều kiện làm việc cho công chức của sở. Tham\r\n\n mưu, xây dựng dự toán ngân sách, tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng các\r\n\n nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan; thực hiện công tác quản lý tài vụ.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở và Chánh Văn phòng Sở.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n3\n\nHành chính tổng hợp\n\n\n\n3.1\n\nHành chính tổng hợp tại Văn phòng Sở\n\n- Thực hiện các báo cáo như: báo cáo công\r\n\n tác CCHC; báo cáo kết quả thực hiện ISO tại Sở; báo cáo công tác dân chủ, dân\r\n\n vận; công tác bình đẳng giới và các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác mà Bộ Nội\r\n\n vụ, UBND tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị yêu cầu.\n\n- Thực hiện công tác rà soát thủ tục hành\r\n\n chính của Sở: tham mưu xây dựng và triển khai Kế hoạch rà soát TTHC hàng năm;\r\n\n tổng hợp và tham mưu Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh thông qua phương án đơn giản\r\n\n hóa TTHC của ngành nội vụ; tổng hợp và tham mưu Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh\r\n\n công bố lại Bộ TTHC của ngành (khi cần sửa đổi, bổ sung).\n\n- Thực hiện công tác ISO của Sở (Xây dựng kế\r\n\n hoạch thực hiện hàng năm, tổ chức đánh giá nội bộ, báo cáo kết quả ứng dụng\r\n\n ISO…..).\n\n- Tự đánh giá, chấm điểm chỉ số CCHC hàng\r\n\n năm của Sở; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ chấm điểm chỉ số CCHC của Sở, phục\r\n\n vụ Đoàn kiểm tra CCHC, phục vụ Đoàn kiểm tra ISO....\n\n- Rà soát, cập nhật thông tin Lãnh đạo Sở\r\n\n tham gia các Ban Chỉ đạo.\n\n- Hỗ trợ thực hiện công tác lưu trữ của cơ\r\n\n quan.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ; Văn thư lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n3.2\n\nHành chính tổng hợp Ban Tôn giáo\n\n- Tham mưu Trưởng phòng về công tác tổng hợp,\r\n\n thực hiện công tác cải cách hành chính, duy trì áp dụng, cải tiến hệ thống quản\r\n\n lý chất lượng ISO 9001:2008 tại cơ quan. Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo ban\r\n\n và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.\n\nGiúp Trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n- Xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác\r\n\n (năm, quý, tháng, tuần) của Phòng.\n\n- Tổng hợp xây dựng Chương trình, kế hoạch\r\n\n công tác năm của Ban.\n\n- Dự thảo báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6\r\n\n tháng, 9 tháng, năm) của Ban và báo cáo chuyên đề được phân công; dự thảo các\r\n\n văn bản theo chức năng, nhiệm vụ được phân công;\n\n- Tham mưu duy trì áp dụng, cải tiến hệ thống\r\n\n quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại cơ quan. Hằng năm xây dựng kế hoạch,\r\n\n tham mưu soạn thảo các tài liệu, hồ sơ.\n\n- Tham mưu hồ sơ về công tác thi đua - khen\r\n\n thưởng: Trình cấp trên xem xét, khen thưởng tổ chức, cá nhân tôn giáo và tập\r\n\n thể, công chức cơ quan.\n\n- Xây dựng các tiêu chí chấm điểm thi đua\r\n\n Phòng Nội vụ các huyện, thành phố lĩnh vực tôn giáo và đánh giá kết quả thực\r\n\n hiện.\n\n- Tham mưu dự thảo các văn bản liên quan chế\r\n\n độ chính sách công chức: Nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, ...\n\n- Hỗ trợ bộ phận Văn thư Lưu trữ trong việc\r\n\n lập danh mục hồ sơ Ban Tôn giáo, việc lưu trữ, sắp xếp tài liệu, hồ sơ khoa học,\r\n\n ngăn nắp.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công\r\n\n của lãnh đạo Ban và Trưởng phòng.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n được giao.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình về văn bản đến, giải\r\n\n quyết hồ sơ đúng theo quy định.\n\n- Biết tổ chức, sắp xếp công việc, hoàn\r\n\n thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ; Văn thư lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Trung cấp\r\n\n trở lên.\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Ngạch chuyên viên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n3.3\n\nHành chính tổng hợp Ban Thi đua - Khen thưởng\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của Ban.\n\n- Trực tiếp tham mưu thực hiện công tác cải\r\n\n cách hành chính; theo dõi việc áp dụng bộ thủ tục hành chính vào xử lý hồ sơ\r\n\n đề nghị khen thưởng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO TCVN\r\n\n 9001:2015. Phối hợp với phòng Nghiệp vụ trong việc áp dụng thực hiện bộ thủ tục\r\n\n hành chính và hệ thống quản lý chất lượng ISO TCVN 9001:2015 tại Ban.\n\n- Tham mưu công tác hành chính, tổng hợp,\r\n\n xây dựng các kế hoạch học tập, trao đổi kinh nghiệm, kế hoạch thanh kiểm tra,\r\n\n giám sát về công tác thi đua, khen thưởng.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo phòng và lãnh đạo Ban phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n chuyên môn.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống, phối hợp\r\n\n tốt với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ; Văn thư Lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n4\n\nHành chính một cửa tại Trung tâm Hành chính\r\n\n công\n\n- Phụ trách công tác tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả tại bộ phận một cửa của Trung tâm Hành chính công\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n được giao.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Biết tổ chức, sắp xếp công việc, hoàn\r\n\n thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Kinh tế, Khoa học xã hội\r\n\n và Nhân văn, Quản lý công, Tài chính công, Khoa học xã hội; các ngành Trường\r\n\n Đại học Nội vụ; Văn thư lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp trở\r\n\n lên.\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Ngạch chuyên viên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n5\n\nCông nghệ thông tin\n\n- Phụ trách công nghệ thông tin của Sở, gồm:\n\n+ Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng\r\n\n CNTT hàng năm của Sở;\n\n+ Quản lý, phối hợp vận hành toàn bộ hạ tầng\r\n\n CNTT tại Sở, đảm bảo các hệ thống phần mềm hoạt động hiệu quả đúng theo quy định\r\n\n của pháp luật;\n\n+ Khắc phục các sự cố về máy móc, thiết bị\r\n\n CNTT, hệ thống mạng của sở;\n\n+ Quản lý, phối hợp khai thác toàn diện hệ\r\n\n thống mạng nội bộ của cơ quan;\n\n+ Triển khai, quản lý, theo dõi việc sử dụng\r\n\n các phần mềm tại cơ quan;\n\n+ Có kế hoạch phối hợp phòng chống vi rút\r\n\n máy vi tính của cơ quan; phối hợp thực hiện bảo trì, bảo dưỡng nâng cấp thiết\r\n\n bị mạng và máy tính cơ quan;\n\n+ Xây dựng quy chế an toàn an ninh thông\r\n\n tin của cơ quan;\n\n+ Phối hợp đánh giá, phân loại kết quả ứng\r\n\n dụng CNTT tại cơ quan;\n\n- Cập nhật các thông tin lên cổng thông tin\r\n\n điện tử của Sở,\n\n- Cập nhật, xử lý mục “hỏi - đáp trực tuyến”\r\n\n liên quan đến lĩnh vực ngành nội vụ.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n nội vụ.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản. Tổ chức sắp\r\n\n xếp công việc khoa học, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành Công nghệ thông tin\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n6\n\nVị trí Kế toán\n\n\n\n6.1\n\nKế toán Văn phòng Sở\n\n- Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Sở.\r\n\n Thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật. Quản\r\n\n lý, hướng dẫn sử dụng có hiệu quả tài sản của Nhà nước giao cho Sở.\n\n- Theo dõi tình hình sử dụng các nguồn kinh\r\n\n phí của cơ quan; Theo dõi và quyết toán các nguồn kinh phí được UBND tỉnh\r\n\n giao hàng năm: kinh phí khoán, kinh phí đào tạo, kinh phí địa giới hành chính\r\n\n và các nguồn kinh phí không khoán khác; Thực hiện rút các nguồn kinh phí từ\r\n\n KBNN; thu, chi các nguồn tài chính của cơ quan; kiểm tra chứng từ, quyết toán\r\n\n các lớp đào tạo; Báo cáo đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng;\r\n\n Thực hiện các báo cáo tài chính; Theo dõi lương và chế độ thai sản thay\r\n\n lương; Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện xét duyệt quyết toán năm của các\r\n\n đơn vị trực thuộc.\n\n- Phối hợp với Phòng Công chức, viên chức lập\r\n\n dự toán/thanh quyết toán kinh phí tổ chức các lớp đào tạo của UBND tỉnh giao\r\n\n Sở Nội vụ quản lý.\n\n- Quyết định giao dự toán thu, chi cho các\r\n\n đơn vị trực thuộc; Theo dõi và thanh, quyết toán kinh phí Chương trình Mục\r\n\n tiêu quốc gia, Theo dõi tình hình tăng, giảm lao động của cơ quan, lập danh\r\n\n sách lao động tham gia BHXH, BHYT; Kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá\r\n\n nhân công chức, người lao động thuộc Sở;\n\n- Theo dõi, quyết toán thu - chi kinh phí Đảng,\r\n\n kinh phí Công đoàn cơ quan.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở, Chánh Văn phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Kinh tế, Tài chính Kế toán, Quản lý\r\n\n công, Tài chính công, các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n6.2\n\nKế toán Ban Tôn giáo\n\n- Tham mưu lãnh đạo Ban, lãnh đạo Phòng việc\r\n\n lập dự toán, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp\r\n\n luật. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban và trước pháp luật trong công tác kế\r\n\n toán cơ quan.\n\nGiúp lãnh đạo phòng thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n- Lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của\r\n\n Ban; theo dõi tình hình sử dụng kinh phí và lập chứng từ báo cáo quyết toán\r\n\n ngân sách nhà nước; ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ, kịp thời và cuối tháng lập\r\n\n biên bản kiểm quỹ tiền mặt theo đúng quy định.\n\n- Tham mưu việc xây dựng, thực hiện các Quy\r\n\n chế liên quan việc sử dụng kinh phí cơ quan, như: Quy chế chi tiêu nội bộ,\r\n\n báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ.\n\n- Lập tờ trình bổ sung kinh phí ngoài định\r\n\n mức theo sự chỉ đạo cấp trên và tình hình thực tế sửa chữa, mua sắm trang thiết\r\n\n bị phục phục vụ công tác.\n\n- Lập báo cáo tài chính, hàng tháng báo cáo\r\n\n công khai tài chính tại cuộc họp cơ quan.\n\n- Lập bảng lương, giấy rút chuyển khoản các\r\n\n khoản chi và Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn hàng tháng;\n\n- Chốt sổ Bảo hiểm xã hội hàng năm của công\r\n\n chức và người lao động cơ quan; theo dõi quản lý các tài sản của cơ quan theo\r\n\n quy định, kiểm kê tài sản cơ quan hàng năm; đề xuất kiểm quỹ tiền mặt định kỳ,\r\n\n đột xuất và thực hiện một số công việc khác khi lãnh đạo giao.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo\r\n\n Ban và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n được giao.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình trong công tác kế\r\n\n toán: dự toán, sử dụng, quyết toán đúng nguyên tắc tài chính và quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n- Biết tổ chức, sắp xếp công việc, hoàn\r\n\n thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Kinh tế, Tài chính Kế toán, Quản lý\r\n\n công, Tài chính công, các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp\n\n- Kiến thức quản lý nhà nước: ngạch chuyên\r\n\n viên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT .\n\n6.3\n\nKế toán Ban Thi đua - Khen thưởng\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\n- Định kì hàng năm dự toán kinh phí tổ chức\r\n\n phong trào thi đua, kinh phí hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh\r\n\n và kinh phí khen thưởng của tỉnh, kinh phí hành chính của Ban.\n\n- Thực hiện chế độ tài chính theo Luật ngân\r\n\n sách, xây dựng các báo cáo tài chính thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của\r\n\n cấp trên; tham mưu việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp và nâng lương theo quy định.\n\n- Theo dõi và định kỳ báo cáo lãnh đạo Ban về\r\n\n tình hình sử dụng tài chính, tài sản cơ quan. Cung cấp văn phòng phẩm cần thiết\r\n\n cho các phòng chuyên môn và công chức thuộc Ban. Đề xuất phương án sửa chữa,\r\n\n mua sắm phương tiện làm việc của cơ quan theo đúng quy định.\n\n- Thực hiện chế độ thu - chi tài chính theo\r\n\n Luật ngân sách, thu nộp và đối chiếu bảo hiểm cho cán bộ, công chức theo quy\r\n\n định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo phòng và lãnh đạo Ban phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Chuẩn mực về đạo đức, lối sống.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Kinh tế, Tài chính Kế toán, Quản lý\r\n\n công, Tài chính công, các ngành Trường Đại học Nội vụ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n7\n\nVăn thư, Lưu trữ\n\n\n\n7.1\n\nVăn thư, Lưu trữ (Văn phòng Sở)\n\n- Thực hiện công tác văn thư cơ quan, trực\r\n\n tiếp bảo mật tài liệu theo đúng quy định; photo tài liệu; sử dụng và quản lý\r\n\n con dấu đúng quy định; sử dụng và bảo quản máy photo, máy Scan; Quản lý, khai\r\n\n thác phần mềm hệ thống quản lý văn bản eOffice, phần mềm hợp không giấy của\r\n\n UBND tỉnh, kịp thời cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo Văn phòng xử\r\n\n lý văn bản.\n\n- Tổng hợp và xây dựng và niêm yết Lịch\r\n\n công tác hàng tuần của Ban Giám đốc.\n\n- Cấp Văn phòng phẩm; Thay đổi, sửa chữa\r\n\n trang thiết bị.\n\n- Thực hiện công tác Lưu trữ văn bản, hồ sơ\r\n\n của Sở; sắp xếp hồ sơ, tài liệu của Sở theo đúng quy định.\n\n- Quản lý kho lưu trữ của cơ quan, đơn vị\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự\r\n\n phân công của Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; các ngành Trường Đại học Nội vụ; Văn\r\n\n thư lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n7.2\n\nVăn thư, lưu trữ kiêm thủ quỹ (Ban Tôn giáo)\n\n- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ kiêm\r\n\n thủ quỹ cơ quan. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng và trước pháp luật về\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\nGiúp Trưởng phòng:\n\n- Nhận văn bản đến, phát hành văn bản đi cơ\r\n\n quan theo quy định; lưu trữ tài liệu, hồ sơ ngăn nắp, khoa học, chế độ bảo mật\r\n\n đúng theo quy định.\n\n- Tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện xây dựng\r\n\n Kế hoạch, đề án, chương trình và thực hiện chế độ thông tin báo cáo về công\r\n\n tác văn thư lưu trữ theo quy định.\n\n- Hàng năm tổng hợp lập danh mục hồ sơ của\r\n\n cơ quan, hướng dẫn các phòng chuyên môn và công chức lập danh mục hồ sơ công\r\n\n việc.\n\n- Giao nhiệm vụ quản lý cất giữ con dấu, bảo\r\n\n quản máy móc phương tiện cầm tay và tài sản khác của cơ quan; nhận, kiểm tra\r\n\n và phân phát, quản lý các loại báo và tạp chí đúng quy định;\n\n- Quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu, nhất là\r\n\n tài liệu Mật của cơ quan, đảm bảo an toàn, đúng quy định.\n\n- Kiêm nhiệm công tác thủ quỹ của Ban: thu\r\n\n chi theo quy định và phối hợp với kế toán thực hiện kiểm quỹ định kỳ tháng/lần\r\n\n và kiểm quỹ đột xuất khi cấp trên yêu cầu.\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban\r\n\n và lãnh đạo phòng phân công.\n\n* Năng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật về lĩnh vực\r\n\n được giao.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập; phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Nắm vững quy trình giải quyết văn bản đi,\r\n\n đến;\n\n- Biết tổ chức, sắp xếp công việc, hoàn\r\n\n thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n* Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; các ngành Trường Đại học Nội vụ; Văn\r\n\n thư lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp\n\n- Kiến thức quản lý nhà nước: ngạch chuyên\r\n\n viên.\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT .\n\n7.3\n\nVăn thư, lưu trữ (Ban Thi đua Khen\r\n\n thưởng)\n\n- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định\r\n\n chế độ làm việc của cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ văn thư gồm: tiếp nhận\r\n\n văn bản, hồ sơ đến, kiểm tra thủ tục của hồ sơ đề nghị khen thưởng, đề nghị\r\n\n công nhận danh hiệu thi đua; chuyển giao văn bản, hồ sơ giữa Lãnh đạo Ban và\r\n\n phòng chức năng, giữa Ban và Sở Nội vụ, UBND tỉnh; sao chụp tài liệu, đóng dấu,\r\n\n phát hành văn bản theo địa chỉ yêu cầu. Chịu trách nhiệm quản lý con dấu của\r\n\n Ban.\n\n- Lên lịch công tác tuần của Lãnh đạo Ban\r\n\n và niêm yết; Sử dụng và bảo quản máy photo, máy Scan.\n\n- Thực hiện công tác lưu trữ văn bản và hồ\r\n\n sơ khen thưởng theo quy định. Phối hợp với Trung tâm Lưu trữ tỉnh thực hiện\r\n\n việc bảo quản tài liệu một cách khoa học, phục vụ tốt công tác tra cứu, sao lục\r\n\n hồ sơ khi cần thiết.\n\n- Theo dõi, phối hợp thực hiện bộ thủ tục\r\n\n hành chính và hệ thống quản lý chất lượng ISO TCVN 9001:2015 trong xử lý hồ\r\n\n sơ đề nghị khen thưởng; dự thảo báo cáo định kỳ và đột xuất của Ban những nội\r\n\n dung liên quan công tác văn thư, lưu trữ.\n\n- Phụ trách công nghệ thông tin: Quản trị hệ\r\n\n thống mạng, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của Ban. Kiểm tra, tham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Ban về quản trị mạng, bảo trì máy tính tại Ban.\r\n\n Tổng hợp, nhập liệu thông tin vào phần mềm thống kê của Bộ Nội vụ thuộc lĩnh\r\n\n vực thi đua, khen thưởng. Trực tiếp chuyển hồ sơ điện tử cho Ban Thi đua -\r\n\n Khen thưởng Trung ương khi đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước chuyển hồ sơ đề nghị\r\n\n khen thưởng cho các phòng và cá nhân thuộc Ban thông qua phần mềm một cửa điện\r\n\n tử.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do\r\n\n lãnh đạo phòng và lãnh đạo Ban phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và Nhân\r\n\n văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; các ngành Trường Đại học Nội vụ; Văn thư\r\n\n lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n8\n\nLưu trữ\n\nThực hiện nghiệp vụ công tác lưu trữ. Quản\r\n\n lý kho lưu trữ của cơ quan.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân\r\n\n công của Lãnh đạo Sở và Chánh Văn phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp với lĩnh vực công tác: Luật, Hành chính, Khoa học xã hội và\r\n\n Nhân văn, Quản lý công, Khoa học xã hội; các ngành Trường Đại học Nội vụ; Văn\r\n\n thư lưu trữ...\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n9\n\nThủ quỹ (kiêm nhiệm)\n\nThực hiện nghiệp vụ thủ quỹ cơ quan\n\nNăng lực, kỹ năng:\n\n- Nắm vững kiến thức về công tác chuyên môn\r\n\n được giao phụ trách.\n\n- Có khả năng hoạt động độc lập, phối hợp tốt\r\n\n với đồng nghiệp.\n\n- Có năng lực tham mưu trong lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\nTrình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ đào tạo: Đại học trở lên chuyên\r\n\n ngành phù hợp lĩnh vực công tác.\n\n- Yêu cầu về trình độ chính trị: Sơ cấp (hoặc\r\n\n tương đương) trở lên\n\n- Yêu cầu về bồi dưỡng QLNN và tương đương:\r\n\n Bồi dưỡng QLNN ngạch Chuyên viên (sau khi được tuyển dụng vào cơ quan sẽ sắp\r\n\n xếp cho đi bồi dưỡng theo quy định).\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử\r\n\n dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT\n\n10\n\nNhân viên Lái xe (Hợp đồng 68)\n\n- Trực tiếp điều khiển phương tiện xe ô tô\r\n\n công của cơ quan, đơn vị. Thi hành nhiệm vụ theo lệnh điều xe để đưa, đón\r\n\n Lãnh đạo cơ quan, đơn vị đi công tác; giữ gìn và bảo quản xe ô tô công; đề xuất\r\n\n sửa chữa, mua sắm các thiết bị xe khi cần thiết; kiểm tra, bảo dưỡng xe được\r\n\n giao theo định kỳ.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác phù hợp\r\n\n theo sự phân công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng.\n\n- Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của công việc\r\n\n do cơ quan y tế xác nhận theo quy định.\n\n- Có lý lịch rõ ràng.\n\n- Có năng lực, trình độ, bằng cấp liên quan\r\n\n để hoàn thành công việc.\n\n- Có bằng lái xe phù hợp với vị trí tuyển dụng\n\n- Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ\r\n\n quan\n\n11\n\nVị trí nhân viên Bảo vệ (Hợp đồng 68)\n\n- Làm nhiệm vụ bảo vệ tài sản cơ quan, đơn\r\n\n vị; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ quan, đơn vị; Thực hiện nhiệm vụ\r\n\n phòng, chống cháy nổ; kiểm tra, quản lý các thiết bị PCCC của cơ quan; đề xuất\r\n\n Lãnh đạo những vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ và phòng, chống cháy nổ;\r\n\n tưới cây kiểng, sửa chữa nhỏ tài sản cơ quan; chuẩn bị hội trường, âm thanh\r\n\n phục vụ các cuộc họp.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác phù hợp\r\n\n theo sự phân công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng.\n\n- Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của công việc\r\n\n do cơ quan y tế xác nhận theo quy định.\n\n- Có lý lịch rõ ràng.\n\n- Có năng lực để hoàn thành công việc.\n\n- Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ\r\n\n quan\n\n12\n\nVị trí nhân viên tạp vụ (Hợp đồng 68)\n\n- Phục vụ các cuộc họp, hội nghị của cơ\r\n\n quan, đơn vị; quét dọn phòng lãnh đạo cơ quan, đơn vị, hành lang, nhà vệ sinh\r\n\n và sân vườn; theo dõi và đề xuất mua sắm những vật dụng liên quan đến công\r\n\n tác phục vụ.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác phù hợp\r\n\n theo sự phân công của Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng.\n\n- Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của công việc\r\n\n do cơ quan y tế xác nhận theo quy định.\n\n- Có lý lịch rõ ràng.\n\n- Có năng lực để hoàn thành công việc.\n\n- Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ\r\n\n quan\n\n\n\n", + "id": 104072 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104073.json b/contexts/context_104073.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a54c1d4f652a29e7cf7d18205f7ca13a6b17c0b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104073.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-174-QD-UBND-2020-Chuong-trinh-cong-tac-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Vinh-Long-439011.aspx", + "name": "Quyet-dinh-174-QD-UBND-2020-Chuong-trinh-cong-tac-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Vinh-Long-439011", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 174/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 22 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành quy chế làm\r\n\nviệc của UBND tỉnh, nhiệm kỳ 2016 - 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ ti u Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2020 và Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020 từ nguồn ngân\r\n\nsách tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nChương trình công tác của UBND tỉnh năm 2020.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị li n quan căn cứ nội\r\n\ndung Chương trình công tác năm 2020 của UBND tỉnh để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, trình UBND tỉnh đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị li n quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này c hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 1.02.12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Quang Ngời\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104073 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104074.json b/contexts/context_104074.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46c6e0564468649250313c7698e7d0c0ad9b7a90 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104074.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-118-2009-TT-BTC-nhap-khau-xe-oto-dang-su-dung-theo-che-do-tai-san-di-chuyen-nguoi-Viet-Nam-dinh-cu-nuoc-ngoai-dang-ky-thuong-tru-tai-Viet-Nam-89611.aspx", + "name": "Thong-tu-118-2009-TT-BTC-nhap-khau-xe-oto-dang-su-dung-theo-che-do-tai-san-di-chuyen-nguoi-Viet-Nam-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 118/2009/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC NHẬP KHẨU XE ÔTÔ ĐANG SỬ DỤNG THEO CHẾ ĐỘ TÀI\r\n\nSẢN DI CHUYỂN CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐÃ HOÀN TẤT THỦ TỤC ĐĂNG\r\n\nKÝ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM \n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải\r\n\nquan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;\r\n\nCăn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải\r\n\nquan;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động\r\n\nđại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu xe ôtô đang sử dụng theo chế độ tài sản\r\n\ndi chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký\r\n\nthường trú tại Việt Nam như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn việc nhập\r\n\nkhẩu xe ôtô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài (gọi tắt là xe ôtô đang sử dụng) đã hoàn tất thủ tục đăng ký\r\n\nthường trú tại Việt Nam (gọi tắt là được phép hồi hương).\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng điều chỉnh\n\nNgười Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài đã được cơ quan Công an Việt Nam hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại\r\n\nViệt Nam (đã được cấp sổ hộ khẩu thường trú tại Việt Nam) theo quy định của Luật\r\n\nCư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/06/2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn\r\n\nliên quan.\n\nII. HƯỚNG DẪN\r\n\nCỤ THỂ\n\nĐiều 3. Điều\r\n\nkiện nhập khẩu xe ôtô đang sử dụng \n\n1. Người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài được phép hồi hương được nhập khẩu 01 chiếc xe ôtô cá nhân đang sử dụng.\n\n2. Xe ôtô đang sử dụng phải được\r\n\nđăng ký sử dụng ở nước định cư hoặc nước mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\nđến làm việc (khác với nước định cư) trước thời điểm hoàn tất thủ tục cấp sổ hộ\r\n\nkhẩu thường trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép\r\n\nhồi hương.\n\n3. Xe ôtô đang sử dụng phải tuân\r\n\nthủ theo nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 phần I, phần II Thông tư liên tịch\r\n\nsố 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của liên Bộ Công Thương -\r\n\nGiao thông vận tải - Tài chính - Công an hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô chở người\r\n\ndưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán\r\n\nhàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng\r\n\nhóa với nước ngoài.\n\nĐiều 4. Hồ\r\n\nsơ và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ôtô đang sử dụng\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nnhập khẩu xe ôtô đang sử dụng bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị nhập khẩu xe ôtô\r\n\n(có xác nhận địa chỉ cư trú của chính quyền địa phương): 01 bản chính;\n\n- Hộ chiếu / Giấy thông hành hồi\r\n\nhương có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa\r\n\nkhẩu: 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;\n\n- Sổ hộ khẩu do cơ quan Công an\r\n\nViệt Nam cấp: 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;\n\n- Giấy đăng ký xe ôtô đang lưu\r\n\nhành hoặc giấy hủy đăng ký xe ôtô tại nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nnước sở tại cấp hoặc nước mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc cấp\r\n\n(khác với nước định cư): 01 bản dịch tiếng Việt có công chứng và kèm bản chính\r\n\nđể kiểm tra, đối chiếu;\n\n- Vận tải đơn: 02 bản (01 bản\r\n\nsao chụp từ bản gốc và 01 bản copy; hoặc 01 bản chính của vận tải đơn có ghi chữ\r\n\ncopy và 01 bản copy).\n\n2. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu\r\n\nxe ôtô đang sử dụng:\n\na. Cục Hải quan tỉnh, thành phố\r\n\ntiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này để cấp, quản lý giấy phép nhập khẩu\r\n\nxe ôtô theo quy định hiện hành cho người được phép hồi hương có địa chỉ cư trú\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Cục Hải quan tỉnh, thành phố đóng trụ sở\r\n\nchính.\n\nb. Trường hợp người được phép hồi\r\n\nhương có địa chỉ cư trú trên địa bàn tỉnh, thành phố không có tổ chức Hải quan\r\n\nthì người hồi hương liên hệ với Cục Hải quan tỉnh, thành phố thuận tiện để được\r\n\ncấp giấy phép nhập khẩu xe ôtô.\n\nĐiều 5. Hồ sơ\r\n\nvà thủ tục nhập khẩu xe ôtô đang sử dụng\n\n1. Hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu\r\n\nxe ôtô bao gồm:\n\n- Giấy phép nhập khẩu xe ôtô: 02\r\n\nbản chính;\n\n- Vận tải đơn: 01 bản (có đóng dấu\r\n\ntreo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ôtô);\n\n- Tờ khai hải quan xuất khẩu /\r\n\nnhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính.\n\n2. Thủ tục nhập khẩu xe ôtô:\n\na. Thủ tục nhập khẩu xe ôtô đang\r\n\nsử dụng được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu (nơi xe ôtô được vận chuyển\r\n\ntừ nước ngoài đến cửa khẩu) theo quy định hiện hành đối với xe ôtô đã qua sử dụng.\r\n\nRiêng đối với người Việt Nam định cư ở các nước có chung biên giới đất liền được\r\n\nphép hồi thương thì được làm thủ tục nhập khẩu xe ôtô tại cửa khẩu quốc tế đường\r\n\nbộ.\n\nb. Thủ tục nhập khẩu xe ôtô đang\r\n\nsử dụng theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo quy định hiện hành đối với\r\n\nhàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại và các văn bản hướng dẫn liên\r\n\nquan.\n\nc. Kết thúc thủ tục thông quan đối\r\n\nvới xe ôtô đang sử dụng, lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận vào Tờ\r\n\nkhai hải quan xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch và không cấp tờ khai nguồn gốc\r\n\nđối với xe ôtô nhập khẩu; trả cho người hồi hương 01 giấy phép nhập khẩu xe (có\r\n\nxác nhận kết quả làm thủ tục nhập xe ôtô của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm\r\n\nthủ tục nhập xe), 01 tờ khai hải quan xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch (bản\r\n\nngười khai hải quan lưu).\n\nĐiều 6.\r\n\nChính sách thuế\n\nXe ôtô đang sử dụng nhập khẩu\r\n\ntheo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép\r\n\nhồi hương thực hiện theo chính sách thuế hiện hành quy định tại Luật Thuế xuất\r\n\nkhẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế giá trị gia tăng.\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 7. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 45 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ Thông tư liên tịch số\r\n\n27/2001/TTLT/BTM-TCHQ ngày 06/12/2001 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)\r\n\nvà Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô của một số đối tượng theo đường\r\n\nphi mậu dịch và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nquản lý, theo dõi và thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng\r\n\n CP;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở TC, Cục thuế, Hải quan, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, TCHQ.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n", + "id": 104074 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104075.json b/contexts/context_104075.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f493fbd0c9b035762e855ad840638fec39bec094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104075.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Chi-cuc-Do-luong-Chat-luong-Ninh-Thuan-504133.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Chi-cuc-Do-luong-Chat-luong-Ninh-Thuan-504133", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2022/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 11 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BKHCN ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và\r\n\ncông nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1650/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 12\r\n\nnăm 2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2901/BC-STP ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2021 và ý kiến trình của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n25/TTr-SNV ngày 05 tháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, giúp Giám\r\n\nđốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc\r\n\nsản phẩm, hàng hóa; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công\r\n\ntrong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chấp hành sự\r\n\nchỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\n3. Trụ sở làm việc của Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh\r\n\nNinh Thuận.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Nghiên cứu, xây dựng trình\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của\r\n\nNhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\nphù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.\n\n2. Trình Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu Giám đốc Sở trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm về phát triển\r\n\nhoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, năng suất và\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.\n\n3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường,\r\n\nnăng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.\n\n4. Tổ chức thực hiện việc khảo\r\n\nsát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy cơ mất an\r\n\ntoàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại địa\r\n\nphương; tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước và\r\n\nnhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.\n\n5. Tổ chức triển khai các công\r\n\nviệc theo hướng dẫn của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở, Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành; kiểm\r\n\ntra, thanh tra chuyên ngành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn\r\n\nvà quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, mã số, mã vạch\r\n\ntheo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tiếp\r\n\ncông dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện phòng, chống tham nhũng\r\n\ntheo quy định của pháp luật; cử cán bộ phối hợp hoặc tham gia các đoàn thanh\r\n\ntra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng và Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ khi được đề nghị.\n\n6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính Nhà nước tại địa phương theo\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ:\n\na) Xây dựng và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính Nhà nước tại địa phương;\n\nb) Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\ncác lớp đào tạo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị.\n\n7. Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn,\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tư vấn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp\r\n\nvề tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức\r\n\nnghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực\r\n\ntiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa\r\n\nphương.\n\n8. Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\nhoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu\r\n\nkhác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa theo quy định của pháp luật.\n\n9. Tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\nchuẩn, bản công bố hợp quy, bản đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng\r\n\nhóa nhập khẩu, bản công bố sử dụng dấu định lượng và chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp\r\n\nluật; cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép trong lĩnh vực tiêu chuẩn,\r\n\nđo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật, theo phân công, phân cấp hoặc\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tư vấn đăng ký mã số, mã vạch theo phân công,\r\n\nphân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý Nhà nước về truy\r\n\nxuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.\n\n11. Thực hiện nhiệm vụ thông\r\n\nbáo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong\r\n\nthương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong\r\n\nxử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa\r\n\nphương và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại\r\n\nđịa phương.\n\n12. Tổ chức thực hiện các hoạt\r\n\nđộng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đề án về truy xuất\r\n\nnguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; phối hợp trong việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, chương trình, dự án trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng triển\r\n\nkhai trên địa bàn; Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất\r\n\nlượng quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải\r\n\nthưởng chất lượng quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n13. Tổ chức việc xây dựng và\r\n\ntham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; Tổ chức phổ biến áp dụng quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia,\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương\r\n\nthức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n\n14. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Chi cục\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\nđược Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng gồm: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.\n\na) Chi cục trưởng là người đứng\r\n\nđầu Chi cục, có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của đơn vị, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động của Chi cục.\n\nb) Phó Chi cục trưởng phụ trách\r\n\nmột hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả công tác được giao. Khi Chi\r\n\ncục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành\r\n\ncác hoạt động của Chi cục.\n\n2. Các phòng chuyên môn thuộc\r\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng:\n\na) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn -\r\n\nChất lượng;\n\nb) Phòng Quản lý Đo lường.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng.\n\n4. Biên chế:\n\na) Biên chế công chức của Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc tổng số biên chế hành chính của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm trên cơ sở Đề án xác định vị\r\n\ntrí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Số lượng người làm việc của\r\n\nTrung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng do Giám đốc Trung tâm quyết định\r\n\nhàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức đã được Trung tâm tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm công chức lãnh đạo Chi cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn, viên chức\r\n\nlãnh đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc và việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc\r\n\nlương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu\r\n\nvà thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức trong các phòng chuyên\r\n\nmôn thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được thực hiện theo quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\nthực hiện các nội dung sau:\n\na) Ban hành Quyết định Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ cụ thể của của các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng.\n\nb) Ban hành Quyết định phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng; công chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phù hợp\r\n\nvới Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Ban hành Quyết định ban hành\r\n\nQuy chế làm việc của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, nội quy cơ quan,\r\n\ncác quy định khác có liên quan đến đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.\n\nd) Xây dựng và trình Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vấn đề phát sinh, không hợp lý, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022 và bãi bỏ Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n\n\n\n\n", + "id": 104075 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104076.json b/contexts/context_104076.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ba4ec65c71ff25da18f5d6555f8479fbcf2daac --- /dev/null +++ b/contexts/context_104076.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-75-2019-QD-UBND-dien-tich-dat-toi-thieu-duoc-tach-thua-doi-voi-dat-o-tinh-Long-An-433207.aspx", + "name": "Quyet-dinh-75-2019-QD-UBND-dien-tich-dat-toi-thieu-duoc-tach-thua-doi-voi-dat-o-tinh-Long-An-433207", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 75/2019/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI\r\n\nĐẤT Ở VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1300/TTr-STNMT ngày 31/12/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo quyết định này Quy định về diện\r\n\ntích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối\r\n\nhợp với Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 13/01/2020 và thay thế Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND ngày 30/11/2018\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất\r\n\nở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - TT.UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.Công báo, Website Long An;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng: THKSTTHC, KTTC, VHXH;\r\n\n - Ban NCTCD;\r\n\n - Lưu: VT, Quoc.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Cần\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT\r\n\nNÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về diện\r\n\ntích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân (sau đây gọi tắt là người sử dụng đất) trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Diện tích đất tối thiểu được\r\n\ntách thửa tại quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Người sử dụng đất đề nghị\r\n\ntách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời\r\n\nvới việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất\r\n\nmới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được\r\n\nphép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất) cho thửa đất mới, nhưng diện tích của thửa đất\r\n\ncòn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu quy định tại Điều 4,\r\n\nĐiều 5, Điều 6 của quy định này;\n\nb) Tách thửa để thực hiện việc\r\n\nxây dựng trụ sở, công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng hoặc dự án đầu tư theo\r\n\nLuật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở; thực hiện\r\n\nquyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ\r\n\nchức; thực hiện chủ trương về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù\r\n\nhợp quy định pháp luật; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất phù hợp quy định pháp luật;\n\nc) Tách thửa đất để chuyển nhượng,\r\n\ntặng cho hộ gia đình, cá nhân nhằm xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa,\r\n\nnhà đại đoàn kết, nhà đồng đội.\n\nd) Tách thửa đất ở hoặc đất\r\n\nnông nghiệp để thực hiện việc cha, mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con (con\r\n\nruột hoặc con nuôi được pháp luật thừa nhận).\n\n3. Trường hợp tách thửa để thực\r\n\nhiện việc chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng\r\n\nđất trong khu đô thị, khu dân cư tập trung thì thực hiện theo chủ trương hoặc\r\n\nquy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Người sử dụng đất không được\r\n\nthực hiện tách thửa trong các trường hợp sau:\n\na) Đất đề nghị tách thửa đã có\r\n\nthông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền;\n\nb) Đất đang có khiếu nại, tranh\r\n\nchấp;\n\nc) Đất hoặc tài sản gắn liền với\r\n\nđất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để\r\n\nthực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án;\n\nd) Đất thuộc khu vực bảo tồn,\r\n\nkhu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật;\n\nđ) Thửa đất ở mới hình thành do\r\n\ntách thửa và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa không tiếp giáp đường giao\r\n\nthông công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1; khoản 1 và\r\n\nđiểm a Khoản 2 Điều 8 của quy định này.\n\ne) Thửa đất không được tách thửa\r\n\ntheo các quy định khác của pháp luật;\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng điều chỉnh\n\nĐối tượng điều chỉnh của quy định\r\n\nnày bao gồm:\n\n1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nthực hiện thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Người sử dụng đất có yêu cầu\r\n\ntách thửa để thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Đường giao thông công cộng tại\r\n\nquy định này là những tuyến đường giao thông thuộc thẩm quyền cấp trung ương, cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện, cấp xã quản lý. Trong đó, đối với những tuyến đường giao thông\r\n\nthuộc thẩm quyền cấp xã quản lý là những tuyến đường giao thông công cộng đã được\r\n\nđặt tên đường; đường giao thông công cộng được sử dụng vào mục đích sử dụng\r\n\nchung của cộng đồng dân cư sống trong khu vực.\n\n2. Việc giải quyết 01 lần tại\r\n\nđiểm d Khoản 2 Điều 1; điểm a, b, c Khoản 2 Điều 8 quy định này thực hiện theo\r\n\nnguyên tắc: Cha, mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con (con ruột hoặc con nuôi\r\n\nđược pháp luật thừa nhận) thì được xem xét, giải quyết tách thửa 01 lần cho mỗi\r\n\nngười con; đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được\r\n\nxem xét, giải quyết tách thửa 01 lần tại mỗi thửa đất; thửa đất ở tiếp giáp đường\r\n\ngiao thông công cộng nhưng có hình thể, kích thước không đảm bảo Điều 4, Điều 5\r\n\nquy định này chỉ giải quyết 01 lần tại mỗi thửa đất.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI\r\n\nTHIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT\n\nĐiều 4.\r\n\nTách thửa đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn)\n\n1. Thửa đất xây dựng nhà ở khi\r\n\ntiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau\r\n\nkhi tách thửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành\r\n\nvà thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước\r\n\ntối thiểu như sau:\n\nDiện tích của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó:\n\n- Bề rộng của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 5 m;\n\n- Chiều sâu của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 5 m.\n\n2. Thửa đất xây dựng nhà ở khi\r\n\ntiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách\r\n\nthửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành và thửa\r\n\nđất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu\r\n\nnhư sau:\n\nDiện tích của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó:\n\n- Bề rộng của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 4 m;\n\n- Chiều sâu của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 4 m.\n\n3. Đối với thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tiếp giáp đường giao thông công cộng nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi\r\n\ntách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng\r\n\nthời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:\n\nDiện tích của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:\n\n- Bề rộng của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 4 m;\n\n- Chiều sâu của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 15 m.\n\nĐiều 5.\r\n\nTách thửa đối với đất ở nông thôn (các xã)\n\n1. Thửa đất xây dựng nhà ở khi\r\n\ntiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau\r\n\nkhi tách thửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành\r\n\nvà thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước\r\n\ntối thiểu như sau:\n\nDiện tích của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:\n\n- Bề rộng của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 5 m;\n\n- Chiều sâu của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 15 m.\n\n2. Thửa đất xây dựng nhà ở khi\r\n\ntiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách\r\n\nthửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành và thửa\r\n\nđất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu\r\n\nnhư sau:\n\nDiện tích của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:\n\n- Bề rộng của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 4 m;\n\n- Chiều sâu của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 15 m.\n\n3. Đối với thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tiếp giáp đường giao thông công cộng nhưng chưa có quy định lộ giới thì\r\n\nsau khi tách thửa, diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng\r\n\nthời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:\n\nDiện tích của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:\n\n- Bề rộng của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 4 m;\n\n- Chiều sâu của thửa đất xây dựng\r\n\nnhà ở tối thiểu là 20 m.\n\nĐiều 6.\r\n\nTách thửa đối với đất nông nghiệp\n\n1. Thửa đất nông nghiệp mới được\r\n\nhình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối\r\n\nthiểu là 1.000 m2 đối với khu vực các xã thuộc các huyện Đức Huệ, Thạnh\r\n\nHóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng; các xã: Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh\r\n\nHòa, Lương Hòa, Lương Bình và Tân Hòa thuộc huyện Bến Lức; các xã: Mỹ Thạnh, Mỹ\r\n\nLạc, Long Thạnh, Long Thành, Long Thuận, Tân Thành, Tân Lập, Mỹ An, Bình An thuộc\r\n\nhuyện Thủ Thừa.\n\n2. Thửa đất mới được hình thành\r\n\ndo tách thửa và thửa đất còn lại đối với các khu vực còn lại sau khi tách thửa\r\n\ncó diện tích tối thiểu là 1.000 m2 đối với đất trồng lúa và đất rừng\r\n\nsản xuất; 500 m2 đối với các loại đất nông nghiệp còn lại.\n\nĐiều 7.\r\n\nTách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân\n\n1. Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân tách thửa đất nông nghiệp thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt quy hoạch là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở hoặc chuyển quyền kết\r\n\nhợp với chuyển mục đích sang đất ở thì diện tích tối thiểu của thửa đất mới được\r\n\nhình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 4, Điều 5 của quy định này. Đồng thời, thửa đất nông nghiệp\r\n\ncòn lại không bắt buộc phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.\n\n2. Trường hợp tách cùng lúc thửa\r\n\nđất ở với một hoặc nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề của cùng chủ sử dụng đất\r\n\nvà tiếp giáp với thửa đất ở thì diện tích thửa đất ở được hình thành do tách thửa\r\n\nvà diện tích đất ở, đất nông nghiệp còn lại sau khi tách (các thửa đất nông\r\n\nnghiệp phải phù hợp với quy hoạch đất ở) thực hiện quy định tại Điều 4, Điều 5\r\n\ncủa quy định này.\n\n3. Trường hợp tách cùng lúc thửa\r\n\nđất ở xen kẽ với một hoặc nhiều thửa đất nông nghiệp của cùng chủ sử dụng đất\r\n\nvà tiếp giáp với thửa đất ở thì diện tích thửa đất ở được hình thành do tách thửa\r\n\nvà tổng diện tích các thửa đất còn lại (các thửa đất nông nghiệp phải phù hợp với\r\n\nquy hoạch đất ở) thực hiện quy định tại Điều 4, Điều 5 của quy định này.\n\n4. Các thửa đất ở sau khi tách\r\n\nthửa quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này đảm bảo tiếp giáp với đường giao thông\r\n\ncông cộng. Thửa đất nông nghiệp còn lại không bắt buộc tiếp giáp đường giao\r\n\nthông công cộng.\n\n5. Mọi trường hợp chuyển mục\r\n\nđích từ đất nông nghiệp sang đất ở với mục tiêu để đầu tư hạ tầng khu dân cư\r\n\nthì UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) hướng\r\n\ndẫn người sử dụng đất lập dự án đầu tư theo Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật\r\n\nKinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển\r\n\nkhai thực hiện dự án theo quy định.\n\nĐiều 8. Xử\r\n\nlý các trường hợp đặc biệt\n\n1. Tách thửa đất ở tiếp giáp hệ\r\n\nthống sông, kênh, rạch do nhà nước quản lý.\n\nTrường hợp tách thửa đất ở\r\n\nkhông tiếp giáp với đường giao thông công cộng mà tiếp giáp với hệ thống sông,\r\n\nkênh, rạch do nhà nước quản lý thì các thửa đất sau khi tách thửa và thửa đất\r\n\ncòn lại phải đảm bảo tiếp giáp với hệ thống sông, kênh, rạch do nhà nước quản\r\n\nlý. Diện tích, kích thước tối thiểu các thửa đất sau khi tách thửa và trừ đi chỉ\r\n\ngiới hành lang bảo vệ công trình phải đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Điều 5\r\n\ncủa quy định này.\n\n2. UBND tỉnh giao UBND cấp huyện\r\n\nxem xét, giải quyết cụ thể các trường hợp sau:\n\na) Tách thửa đất ở hoặc đất\r\n\nnông nghiệp để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo.\n\nb) Thửa đất đủ diện tích tối\r\n\nthiểu được tách thửa theo quy định này nhưng trước đây do hiến đất để thực hiện\r\n\ncông trình, nay diện tích đất còn lại không đủ diện tích tối thiểu được tách thửa;\n\nc) Thửa đất ở xin tách thửa tiếp\r\n\ngiáp đường giao thông công cộng nhưng có hình thể, kích thước không đảm bảo Điều\r\n\n4, Điều 5 quy định này.\n\nd) Tách thửa đất ở hoặc đất\r\n\nnông nghiệp trong trường hợp có ý kiến trưng cầu của cơ quan Tòa án trong quá\r\n\ntrình xét xử vụ án hoặc cơ quan thi hành án trong quá trình thi hành án.\n\n3. Người sử dụng đất thuộc đối\r\n\ntượng tại điểm d Khoản 2 Điều 1; điểm a, b, c Khoản 2 Điều này chỉ được xem\r\n\nxét, giải quyết tách thửa 01 lần.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai khi thẩm định, phê duyệt mảnh trích đo địa chính thửa đất đảm bảo đúng quy\r\n\nđịnh này và quy định kỹ thuật về đo đạc địa chính, kiểm soát chặt chẽ và chịu\r\n\ntrách nhiệm đối với trường hợp tách thửa quy định tại Khoản 3 Điều 8 của quy định\r\n\nnày.\n\nb) Phối hợp Sở Xây dựng tham\r\n\nmưu UBND tỉnh hướng dẫn tách thửa đối với đất ở (thửa đất ở mới hình thành hoặc\r\n\nthửa đất ở còn lại) không tiếp giáp đường giao thông công cộng, trừ trường hợp\r\n\nquy định tại điểm d Khoản 2 Điều 1, khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 8 của quy định\r\n\nnày.\n\n2. UBND cấp huyện\n\na) Chỉ đạo các phòng, ban trực\r\n\nthuộc, UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) thường\r\n\nxuyên kiểm tra, xử lý các trường hợp tách thửa đất không đúng quy định này,\r\n\nkhông đảm bảo cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt;\n\nb) Định kỳ hàng năm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả đã giải quyết thủ tục đất đai liên quan đến việc hình thành Khu\r\n\ndân cư để thực hiện tách thửa cho UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Chủ tịch UBND cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm quản lý hiện trạng sử dụng đất, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng tự chia tách nhỏ thửa đất để chuyển nhượng,\r\n\nxây dựng công trình trái phép trên đất thuộc địa bàn quản lý; xác định mối quan\r\n\nhệ nhân thân cha mẹ, con cái (con ruột hoặc con nuôi được pháp luật thừa nhận)\r\n\nđể làm cơ sở thực hiện tách thửa theo điểm d Khoản 2 Điều 1 quy định này.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuy định chuyển tiếp\n\nThửa đất đang sử dụng hoặc người\r\n\nsử dụng đất đã thực hiện việc tách thửa từ trước ngày quy định này có hiệu lực\r\n\nthi hành nhưng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa\r\n\ntheo quy định này mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\nĐiều 11.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nUBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn; UBND cấp\r\n\nxã thuộc thẩm quyền thực hiện nghiêm các quy định về diện tích đất tối thiểu được\r\n\ntách thửa trong việc tham mưu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó phát sinh vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 104076 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104077.json b/contexts/context_104077.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64a31c586d2e53ad52d779961ca351c13e297046 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104077.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1769-QD-LDTBXH-2019-phe-duyet-truong-duoc-lua-chon-nganh-nghe-trong-diem-436794.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1769-QD-LDTBXH-2019-phe-duyet-truong-duoc-lua-chon-nganh-nghe-trong-diem-436794", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1769/QĐ-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM; TRƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN NGÀNH, NGHỀ TRỌNG\r\n\nĐIỂM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 630/QĐ-TTg\r\n\nngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề\r\n\nthời kỳ 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg\r\n\nngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Giáo dục\r\n\nnghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ đề nghị của các bộ, ngành,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương về việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề trọng điểm và trường được lựa\r\n\nchọn để đầu tư ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm\r\n\n2025;\n\nXét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng\r\n\ncục Giáo dục nghề nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt ngành, nghề\r\n\ntrọng điểm; trường cao đẳng, trường trung cấp được lựa chọn ngành, nghề trọng\r\n\nđiểm giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025 như sau:\n\n1. Ngành, nghề trọng điểm theo cấp độ\r\n\nquốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia (Chi tiết\r\n\ntại Phụ lục số 01 kèm theo).\n\n2. Trường cao đẳng, trường trung cấp\r\n\ncông lập được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo).\n\n3. Trường cao đẳng, trường trung cấp\r\n\ntư thục; trường có vốn đầu tư nước ngoài và trường thuộc doanh nghiệp nhà nước\r\n\nđược lựa chọn ngành, nghề trọng điểm (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo).\n\n4. Trường chuyên biệt công lập đào tạo\r\n\nmột số ngành, nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và đào tạo cho\r\n\ncác đối tượng là người dân tộc thiểu số học nội trú, người khuyết tật (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 04 kèm theo).\n\n5. Căn cứ vào tình hình thực tế các\r\n\nngành, nghề trọng điểm và trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm nêu tại\r\n\nKhoản 1, 2, 3 và 4 Điều này có thể điều chỉnh cho phù hợp.\n\nĐiều 2. Chính sách hỗ trợ của\r\n\nNhà nước đối với các trường có ngành, nghề trọng điểm:\n\n1. Đối với các trường cao đẳng, trường\r\n\ntrung cấp công lập được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm được hỗ trợ đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị đào tạo và các hoạt động kỹ thuật\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng đào tạo từ các nguồn kinh phí sau:\n\n- Nguồn vốn đầu\r\n\ntư của các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và địa phương.\n\n- Nguồn vốn từ các Chương trình, dự\r\n\nán sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp; huy\r\n\nđộng của các nhà tài trợ trong và ngoài nước.\n\n- Nguồn vốn hỗ trợ từ Dự án “Đổi mới\r\n\nvà nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp” thuộc Chương trình mục tiêu Giáo dục\r\n\nnghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020 đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 và\r\n\ncác chương trình, dự án trong giai đoạn 2021-2025 theo cơ chế hỗ trợ có mục tiêu từ Ngân sách trung ương trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Nguồn thu sự nghiệp của trường và\r\n\nnguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.\n\n2. Đối với các trường cao đẳng, trường\r\n\ntrung cấp tư thục; trường có vốn đầu tư nước ngoài và trường thuộc doanh nghiệp\r\n\nnhà nước được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm được Nhà nước hỗ trợ:\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp giảng dạy các ngành, nghề trọng điểm và cán bộ quản lý (Hiệu\r\n\ntrưởng, Hiệu phó) ở trong và ngoài nước theo hướng chuẩn hóa, đủ về số lượng;\r\n\ncó cơ cấu hợp lý theo ngành, nghề và trình độ đào tạo.\n\n- Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật (được\r\n\nsử dụng các bộ chương trình, giáo trình đào tạo của ngành, nghề theo các cấp độ\r\n\ndo Nhà nước tiếp nhận, chuyển giao hoặc xây dựng và ban hành; quy định khối lượng\r\n\nkiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; tiêu chuẩn kỹ năng nghề; danh mục thiết\r\n\nbị đào tạo tối thiểu...).\n\n- Tham gia các Chương trình, dự án sử\r\n\ndụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Tham gia đặt hàng đào tạo đối với\r\n\ncác ngành, nghề trọng điểm.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có\r\n\ntên tại Điều 1 có trách nhiệm:\n\n- Xây dựng dự án đầu tư theo các\r\n\nngành, nghề trọng điểm đã được phê duyệt, đảm bảo nguyên tắc đầu tư tập trung đồng\r\n\nbộ về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý,\r\n\nchương trình đào tạo theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hợp tác với\r\n\ndoanh nghiệp để tăng cường năng lực trong chuyển giao, tiếp cận công nghệ sản\r\n\nxuất mới... nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.\n\n- Huy động các nguồn vốn hợp pháp\r\n\ntrong và ngoài nước để đầu tư đạt chuẩn theo cấp độ của từng\r\n\nngành, nghề đảm bảo lộ trình đã được phê duyệt.\n\n- Quản lý và sử dụng kinh phí được\r\n\ngiao theo đúng các quy định hiện hành bảo đảm đầu tư tập\r\n\ntrung, đúng mục tiêu và có hiệu quả.\n\n- Hàng năm chủ động rà soát, đề xuất\r\n\nsửa đổi, bổ sung ngành, nghề trọng điểm được phê duyệt tại Phụ lục số 01 của Quyết định\r\n\nnày. Trong đó, ưu tiên phát triển các ngành, nghề phục vụ phát triển nguồn nhân\r\n\nlực, chuyển đổi nghề nghiệp có kỹ năng phù hợp, có thể tiếp thu, làm chủ và\r\n\nkhai thác vận hành hiệu quả những tiến bộ công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ 4 và các ngành, nghề phục vụ nông nghiệp công nghệ cao trong một số nhóm,\r\n\nlĩnh vực đào tạo như: Công nghệ thông tin; Vật lý; Sinh học; Nông, lâm nghiệp\r\n\nvà thủy sản; Sản xuất và chế biến... (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 05 kèm theo).\n\n2. Các bộ, ngành, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan, đơn\r\n\nvị chủ quản, tổ chức đại diện quyền sở hữu trường được lựa\r\n\nchọn ngành, nghề trọng điểm có trách nhiệm:\n\n- Chỉ đạo các trường được lựa chọn\r\n\nngành, nghề trọng điểm xây dựng dự án đầu tư tập trung, đồng bộ theo ngành, nghề\r\n\ntrọng điểm theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Phê duyệt dự án đầu tư và gửi về Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội (qua Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) để tổng hợp, theo dõi và xây dựng kế hoạch kinh phí trung hạn, hàng năm.\n\n- Căn cứ vào nguồn kinh phí được Ngân\r\n\nsách trung ương bổ sung có mục tiêu và hướng dẫn chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn\r\n\nhàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định phân bổ cụ thể cho\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tên tại Khoản 2, Điều 1 để thực hiện theo quy\r\n\nđịnh hiện hành, bảo đảm tập trung, đúng mục tiêu và có hiệu quả.\n\n- Bố trí nguồn vốn và lồng ghép với\r\n\ncác chương trình, dự án, hoạt động khác có liên quan để cùng với nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu từ Ngân sách trung ương trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và\r\n\nnguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư đồng bộ, bảo đảm hoàn\r\n\nthành các mục tiêu, nhiệm vụ và lộ trình Dự án được phê duyệt.\n\n- Hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá\r\n\nhiệu quả đầu tư các ngành, nghề trọng điểm gắn với kết quả đào tạo và đánh giá\r\n\nchất lượng đào tạo của người sử dụng lao động. Đề xuất điều\r\n\nchỉnh, bổ sung ngành, nghề trọng điểm mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ngửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, điều chỉnh theo quy định.\n\n- Đảm bảo các điều\r\n\nkiện về cơ sở vật chất, đất đai, biên chế, kinh phí chi thường xuyên để vận\r\n\nhành có hiệu quả trang thiết bị đào tạo ngành, nghề trọng điểm được đầu tư.\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương nơi trường cao đẳng, trường trung cấp tư thục; trường có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài và trường thuộc doanh nghiệp nhà nước có ngành, nghề trọng\r\n\nđiểm đặt trụ sở: Hỗ trợ các điều kiện về đất đai, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo\r\n\nquy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu (nếu có) theo quy định.\n\n3. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách\r\n\nnhiệm\n\n- Hướng dẫn các trường lập dự án đầu tư theo ngành, nghề trọng điểm.\n\n- Tổng hợp các dự án của các trường để\r\n\nlàm cơ sở đề xuất với cơ quan có thẩm quyền phân bổ kinh phí trung hạn, hàng\r\n\nnăm.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan xây dựng tiêu chí, nguyên tắc, phương án phân bổ kinh phí hằng năm, kế\r\n\nhoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm để hỗ trợ\r\n\nđầu tư ngành, nghề trọng điểm cho các trường.\n\n- Xây dựng, trình Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội về các chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn trong kế hoạch hàng\r\n\nnăm và phương án phân bổ nguồn ngân sách trung ương phù hợp với mục tiêu của\r\n\ncác Chương trình, Dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong lĩnh vực Giáo\r\n\ndục nghề nghiệp.\n\n- Tổng hợp, rà\r\n\nsoát, đánh giá, đề xuất điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề trọng điểm và trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí được giao theo đúng các quy định hiện hành bảo đảm tập trung, đúng mục\r\n\ntiêu và có hiệu quả.\n\n4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách\r\n\nnhiệm\n\nPhối hợp với Tổng cục Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp tổng hợp, xây dựng kế hoạch, dự toán trung hạn,\r\n\nhàng năm và đề xuất phân bổ vốn hàng năm, giai đoạn để hỗ trợ đầu tư cho các\r\n\ntrường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm tại Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1836/QĐ-LĐTBXH ngày 27 tháng 11 năm\r\n\n2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt ngành, nghề trọng\r\n\nđiểm; trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016 - 2020 và định\r\n\nhướng đến năm 2025 và Quyết định số 1839/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt ngành, nghề trọng điểm;\r\n\ntrường tư thục, trường có vốn đầu tư nước ngoài và trường thuộc doanh nghiệp\r\n\nnhà nước được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016-2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2025.\n\nĐiều 5. Thủ trưởng các Bộ,\r\n\nngành, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản, tổ chức đại diện\r\n\nquyền sở hữu của các trường có ngành, nghề trọng điểm, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng\r\n\nCục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Hiệu\r\n\ntrưởng các trường nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;,\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Lưu: VT, TCGDNN\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quân\n\n\n\nPHỤ LỤC 01:\n\nDANH MỤC NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM THEO CÁC CẤP\r\n\nĐỘ QUỐC TẾ, KHU VỰC ASEAN VÀ QUỐC GIA\n\n(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n ngành, nghề\n\nCấp\r\n\n độ\n\nQuốc\r\n\n tế\n\nKhu\r\n\n vực ASEAN\n\nQuốc\r\n\n gia\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n68\n\n101\n\n144\n\nI\n\nNghệ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiêu khắc/Kỹ thuật điêu khắc gỗ\n\n\n\n\n\nx\n\n2\n\nĐồ họa/Thiết kế đồ họa\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\nNghệ thuật biểu diễn dân ca/Nghệ\r\n\n thuật biểu diễn chèo/Nghệ thuật biểu diễn cải lương/Nghệ thuật biểu diễn dân\r\n\n ca quan họ\n\n\n\n\n\nx\n\n4\n\nNghệ thuật biểu diễn múa dân gian\r\n\n dân tộc\n\n\n\n\n\nx\n\n5\n\nNghệ thuật biểu diễn xiếc\n\n\n\n\n\nx\n\n6\n\nDiễn viên kịch - Điện ảnh\n\n\n\n\n\nx\n\n7\n\nDiễn viên múa\n\n\n\n\n\nx\n\n8\n\nBiểu diễn nhạc cụ truyền thống\n\n\n\n\n\nx\n\n9\n\nBiểu diễn nhạc cụ phương Tây\n\nx\n\nx\n\nx\n\n10\n\nPiano/Organ\n\n\n\nx\n\nx\n\n11\n\nThanh nhạc\n\n\n\nx\n\nx\n\n12\n\nQuay phim\n\nx\n\nx\n\nx\n\n13\n\nCông nghệ điện ảnh - truyền hình\n\n\n\nx\n\nx\n\n14\n\nĐúc, dát đồng mỹ nghệ\n\n\n\n\n\nx\n\n15\n\nKỹ thuật sơn mài và khảm trai\n\n\n\n\n\nx\n\n16\n\nGia công và thiết kế sản phẩm mộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nII\n\nBáo chí và thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBáo chí\n\n\n\nx\n\nx\n\n2\n\nTruyền thông đa phương tiện\n\n\n\nx\n\nx\n\nIII\n\nKinh doanh và quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKinh doanh xuất nhập khẩu\n\n\n\nx\n\nx\n\n2\n\nLogistic\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\nMarketing/Marketing du lịch\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nThương mại điện tử\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nTài chính - Ngân hàng\n\n\n\n\n\nx\n\n6\n\nKế toán/Kế toán doanh nghiệp/Kế\r\n\n toán hợp tác xã/Kế toán xây dựng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n7\n\nQuản lý khai thác công trình thủy lợi\n\n\n\n\n\nx\n\nIV\n\nPháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDịch vụ pháp lý/Công chứng\n\n\n\n\n\nx\n\nV\n\nKhoa học sự sống\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nghệ sinh học\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVI\n\nMáy tính và công nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\n\n\n\n\nx\n\n2\n\nTruyền thông và mạng máy tính\n\n\n\n\n\nx\n\n3\n\nĐồ họa đa phương tiện\n\n\n\nx\n\nx\n\n4\n\nCông nghệ thông tin/Công nghệ thông\r\n\n tin (ứng dụng phần mềm)/Tin học ứng dụng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nLập trình máy tính\n\nx\n\nx\n\nx\n\n6\n\nQuản trị cơ sở dữ liệu\n\n\n\n\n\nx\n\n7\n\nQuản trị mạng máy tính\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVII\n\nCông nghệ kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nghệ kỹ thuật kiến trúc\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2\n\nCông nghệ kỹ thuật giao thông\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\nCông nghệ kỹ thuật xây dựng/Công\r\n\n nghệ kỹ thuật công trình xây dựng/Kỹ thuật xây dựng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nCông nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nXây dựng và hoàn thiện công trình thủy\r\n\n lợi/Xây dựng công trình thủy lợi\n\n\n\nx\n\nx\n\n6\n\nKỹ thuật Xây dựng mỏ\n\n\n\n\n\nx\n\n7\n\nCông nghệ kỹ thuật cơ khí\n\nx\n\nx\n\nx\n\n8\n\nCông nghệ kỹ thuật ô tô/Công nghệ ô\r\n\n tô\n\nx\n\nx\n\nx\n\n9\n\nCông nghệ chế tạo máy\n\nx\n\nx\n\nx\n\n10\n\nCông nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\nx\n\nx\n\nx\n\n11\n\nCông nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nx\n\nx\n\nx\n\n12\n\nCông nghệ Hóa vô cơ\n\n\n\n\n\nx\n\n13\n\nHóa phân tích\n\n\n\n\n\nx\n\n14\n\nCông nghệ kỹ thuật điều khiển và tự\r\n\n động hóa\n\nx\n\nx\n\nx\n\n15\n\nCông nghệ kỹ thuật điện tử, truyền\r\n\n thông\n\nx\n\nx\n\nx\n\n16\n\nCông nghệ cán, kéo kim loại/Công\r\n\n nghệ đúc kim loại\n\nx\n\nx\n\nx\n\n17\n\nCông nghệ kỹ thuật môi trường\n\nx\n\nx\n\nx\n\n18\n\nCông nghệ kỹ thuật tài nguyên nước\n\nx\n\nx\n\nx\n\n19\n\nCông nghệ sản xuất bột giấy và giấy\n\n\n\nx\n\nx\n\n20\n\nCông nghệ sản xuất sản phẩm từ cao\r\n\n su/Chế biến mủ cao su\n\n\n\nx\n\nx\n\n21\n\nCông nghệ sản xuất ván nhân tạo\n\n\n\nx\n\nx\n\n22\n\nSản xuất gạch ceramic/Sản xuất gạch\r\n\n granit\n\n\n\n\n\nx\n\n23\n\nSản xuất sản phẩm kính, thủy tinh\n\n\n\n\n\nx\n\n24\n\nThí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu\r\n\n đường bộ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n25\n\nVận hành thiết bị hóa dầu/Vận hành thiết bị chế biến dầu khí/Sửa chữa thiết bị chế biến dầu\r\n\n khí\n\nx\n\nx\n\nx\n\n26\n\nVận hành thiết bị khai thác dầu\r\n\n khí/Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí\n\n\n\nx\n\nx\n\n27\n\nCông nghệ in\n\n\n\n\n\nx\n\n28\n\nKỹ thuật Khai thác mỏ hầm lò\n\n\n\n\n\nx\n\nVIII\n\nKỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKỹ thuật máy nông nghiệp/vận hành máy nông nghiệp\n\n\n\nx\n\nx\n\n2\n\nKỹ thuật lắp đặt ống công nghệ\n\n\n\nx\n\nx\n\n3\n\nChế tạo thiết bị cơ khí/Cơ khí chế\r\n\n tạo\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nChế tạo khuôn\r\n\n mẫu\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nLắp đặt thiết bị cơ khí\n\nx\n\nx\n\nx\n\n6\n\nCắt gọt kim loại\n\nx\n\nx\n\nx\n\n7\n\nHàn/Công nghệ hàn\n\nx\n\nx\n\nx\n\n8\n\nRèn, dập\n\n\n\nx\n\nx\n\n9\n\nNguội sửa chữa máy công cụ\n\n\n\nx\n\nx\n\n10\n\nSửa chữa máy tàu thủy\n\nx\n\nx\n\nx\n\n11\n\nSửa chữa thiết bị may\n\n\n\n\n\nx\n\n12\n\nSửa chữa thiết bị in\n\n\n\n\n\nx\n\n13\n\nSửa chữa máy thi công xây dựng\n\n\n\nx\n\nx\n\n14\n\nBảo trì hệ thống thiết bị cơ khí\n\nx\n\nx\n\nx\n\n15\n\nBảo trì và sửa\r\n\n chữa thiết bị nhiệt/Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n16\n\nVận hành cần, cầu trục\n\n\n\nx\n\nx\n\n17\n\nVận hành máy thi công nền/Vận hành\r\n\n máy thi công mặt đường/Vận hành máy xây dựng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n18\n\nKỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển\r\n\n trong công nghiệp\n\nx\n\nx\n\nx\n\n19\n\nKỹ thuật Cơ điện mỏ hầm lò\n\n\n\n\n\nx\n\n20\n\nKỹ thuật máy lạnh và điều hòa\r\n\n không khí\n\nx\n\nx\n\nx\n\n21\n\nKỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn\r\n\n thông\n\nx\n\nx\n\nx\n\n22\n\nKỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến\n\n\n\nx\n\nx\n\n23\n\nĐiện công nghiệp và dân dụng\n\n\n\nx\n\nx\n\n24\n\nĐiện tử dân dụng/Điện\r\n\n dân dụng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n25\n\nĐiện tử công\r\n\n nghiệp/Điện công nghiệp\n\nx\n\nx\n\nx\n\n26\n\nĐiện tàu thủy\n\nx\n\nx\n\nx\n\n27\n\nSửa chữa thiết bị tự động hóa\n\n\n\n\n\nx\n\n28\n\nLắp đặt điện công trình/Lắp đặt thiết\r\n\n bị điện\n\n\n\nx\n\nx\n\n29\n\nLắp đặt đường dây tải điện và trạm\r\n\n biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên/Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và\r\n\n trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên\n\n\n\nx\n\nx\n\n30\n\nLắp đặt đường dây tải điện và trạm\r\n\n biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống/Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây\r\n\n và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống\n\nx\n\nx\n\nx\n\n31\n\nVận hành nhà máy thủy điện\n\n\n\nx\n\nx\n\n32\n\nVận hành và sửa chữa trạm bơm điện\n\n\n\nx\n\nx\n\n33\n\nĐo lường điện\n\n\n\n\n\nx\n\n34\n\nThí nghiệm điện\n\n\n\n\n\nx\n\n35\n\nCơ điện lạnh thủy sản\n\nx\n\nx\n\nx\n\n36\n\nCơ điện nông thôn\n\n\n\nx\n\nx\n\n37\n\nCơ điện tử/Công nghệ kỹ thuật cơ điện\r\n\n tử\n\nx\n\nx\n\nx\n\n38\n\nTự động hóa công\r\n\n nghiệp\n\nx\n\nx\n\nx\n\n39\n\nLuyện gang/Luyện thép\n\n\n\nx\n\nx\n\n40\n\nXử lý nước thải công nghiệp\n\nx\n\nx\n\nx\n\n41\n\nCấp, thoát nước\n\nx\n\nx\n\nx\n\n42\n\nKỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế/Kỹ\r\n\n thuật thiết bị điện tử y tế\n\nx\n\nx\n\nx\n\n43\n\nKỹ thuật thiết bị sản xuất dược\n\nx\n\nx\n\nx\n\nIX\n\nSản xuất và chế biến\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nghệ kỹ thuật chế biến và bảo\r\n\n quản lương thực/Công nghệ thực phẩm/Chế biến thực phẩm\n\n\n\nx\n\nx\n\n2\n\nCông nghệ chế biến chè\n\n\n\n\n\nx\n\n3\n\nMay thời trang/Công nghệ may và thời\r\n\n trang/Công nghệ may\n\n\n\nx\n\nx\n\n4\n\nThiết kế thời trang\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nCông nghệ da giày\n\n\n\n\n\nx\n\nX\n\nKiến trúc và xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng cầu đường bộ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2\n\nMộc xây dựng và trang trí nội thất\n\n\n\nx\n\nx\n\nXI\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhoa học cây trồng/Trồng trọt/Trồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật/Trồng rau/Trồng cây công nghiệp/Kỹ thuật rau, hoa công\r\n\n nghệ cao/Kỹ thuật cây cao su\n\n\n\nx\n\nx\n\n2\n\nBảo vệ thực vật\n\n\n\nx\n\nx\n\n3\n\nChăn nuôi gia súc, gia cầm/Chăn\r\n\n nuôi/Chăn nuôi - Thú y\n\n\n\n\n\nx\n\n4\n\nKhuyến nông lâm\n\n\n\n\n\nx\n\n5\n\nQuản lý và kinh doanh nông nghiệp\n\n\n\n\n\nx\n\n6\n\nLâm nghiệp/Lâm sinh\n\n\n\n\n\nx\n\n7\n\nChế biến và bảo quản thủy sản\n\nx\n\nx\n\nx\n\n8\n\nNuôi trồng thủy sản/Nuôi trồng thủy\r\n\n sản nước ngọt/Nuôi trồng thủy sản nước mặn,\r\n\n nước lợ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n9\n\nKhai thác, đánh bắt hải sản\n\n\n\nx\n\nx\n\nXII\n\nThú y\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThú y/Dịch vụ thú y\n\n\n\n\n\nx\n\nXIII\n\nSức khỏe\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nY sỹ\n\n\n\n\n\nx\n\n2\n\nDược/Kỹ thuật dược\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\nĐiều dưỡng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nHộ sinh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nKỹ thuật xét nghiệm y học\n\nx\n\nx\n\nx\n\n6\n\nKỹ thuật phục hồi chức năng/Kỹ thuật\r\n\n vật lý trị liệu và phục hồi chức năng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nXIV\n\nDịch vụ xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông tác xã hội\n\n\n\n\n\nx\n\nXV\n\nDu lịch, khách sạn, thể thao và\r\n\n dịch vụ cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\n hành/Quản trị lữ hành\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2\n\nDu lịch sinh thái\n\n\n\n\n\nx\n\n3\n\nHướng dẫn du lịch\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nQuản trị khách sạn/Quản trị khu\r\n\n Resort\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nQuản trị lễ tân/Nghiệp vụ lễ tân\n\nx\n\nx\n\nx\n\n6\n\nQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống/Quản\r\n\n trị nhà hàng/Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn/Nghiệp vụ nhà hàng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n7\n\nKỹ thuật chế biến món ăn\n\nx\n\nx\n\nx\n\n8\n\nThể dục thể thao\n\n\n\n\n\nx\n\n9\n\nChăm sóc sắc đẹp/Tạo mẫu và chăm\r\n\n sóc sắc đẹp\n\n\n\nx\n\nx\n\nXVI\n\nDịch vụ vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều khiển phương tiện thủy nội địa\n\n\n\n\n\nx\n\n2\n\nĐiều khiển tàu biển\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\nKhai thác máy tàu thủy\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nXếp dỡ cơ giới tổng hợp\n\n\n\n\n\nx\n\n5\n\nThông tin tín hiệu đường sắt\n\n\n\n\n\nx\n\n6\n\nLái tàu đường sắt/Điều hành chạy tàu hỏa\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nPHỤ LỤC 02: \n\nDANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP ĐƯỢC LỰA CHỌN\r\n\nNGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n trường\n\nChủ\r\n\n quản\n\nCấp\r\n\n độ\n\nQuốc\r\n\n tế\n\nKhu\r\n\n vực ASEAN\n\nQuốc\r\n\n gia\n\nA\n\nMIỀN NÚI\r\n\n PHÍA BẮC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHà Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật và Công\r\n\n nghệ tỉnh Hà Giang\n\nHà\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nVận\r\n\n hành nhà máy thủy điện\n\nGia\r\n\n công và thiết kế sản phẩm mộc\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nThú\r\n\n y\n\n2\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú -\r\n\n Giáo dục thường xuyên Bắc Quang\n\nHà\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nHàn\n\nLâm\r\n\n sinh\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nII\n\nTuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nQuản\r\n\n lý và kinh doanh nông nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nIII\n\nCao Bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Trung cấp nghề Cao Bằng\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n\n\n\n\nHàn\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ sản xuất ván nhân tạo\n\n2\n\nTrường Trung cấp Y tế Cao Bằng\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n3\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Cao Bằng\n\nCao\r\n\n Bằng\n\n\n\n\n\nKhuyến\r\n\n nông lâm\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nTrồng\r\n\n trọt\n\nIV\n\nLạng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ và Nông\r\n\n lâm Đông Bắc\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nGia\r\n\n công và thiết kế sản phẩm mộc\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nLâm\r\n\n sinh\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nMộc\r\n\n xây dựng và trang trí nội thất\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Lạng Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nV\n\nLào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai\n\nLào\r\n\n Cai\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nThú\r\n\n y\n\nQuản\r\n\n trị dịch vụ du lịch và lữ hành\n\nVI\n\nYên Bái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Yên Bái\n\nYên\r\n\n Bái\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nGia\r\n\n công và thiết kế sản phẩm mộc\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n và Du lịch Yên Bái\n\nYên\r\n\n Bái\n\n\n\n\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ phương Tây\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Yên Bái\n\nYên\r\n\n Bái\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n4\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú\r\n\n Nghĩa Lộ\n\nYên\r\n\n Bái\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n5\n\nTrường Trung cấp Lục Yên\n\nYên\r\n\n Bái\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nVII\n\nThái Nguyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 1-BQP\n\nBộ Quốc\r\n\n phòng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công thương Thái\r\n\n Nguyên\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ cán, kéo kim loại\n\nHàn\n\nLuyện\r\n\n thép\n\nLuyện\r\n\n gang\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Thương mại và Du lịch\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nNghiệp\r\n\n vụ lễ tân\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ đúc kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ cán, kéo kim loại\n\nLuyện\r\n\n gang\n\nLuyện\r\n\n thép\n\nCông\r\n\n nghệ chế tạo máy\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế\r\n\n Công nghiệp\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\nLắp đặt\r\n\n đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên\n\n\n\nLắp\r\n\n đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nQuản\r\n\n lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220KV trở lên\n\nQuản\r\n\n lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nRèn,\r\n\n dập\n\nHàn\n\nNguội\r\n\n sửa chữa máy công cụ\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Thái\r\n\n Nguyên\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nHàn\n\n8\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n Việt Bắc\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ phương Tây\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái\r\n\n Nguyên\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nThú\r\n\n y\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nTrồng\r\n\n trọt\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\n10\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính\r\n\n Thái Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông\n\nKế\r\n\n toán doanh nghiệp\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n11\n\nTrường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nHộ\r\n\n sinh\n\n\n\n12\n\nTrường Trung cấp Luật Thái Nguyên\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n\n\n\n\nDịch\r\n\n vụ pháp lý\n\nCông\r\n\n chứng\n\n13\n\nTrường Trung cấp nghề Thái Nguyên\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n14\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Thái Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n15\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông vận\r\n\n tải Thái Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\n\n\n\n\nVận hành\r\n\n máy thi công nền\n\nVận\r\n\n hành máy thi công mặt đường\n\nVIII\n\nBắc Kạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Bắc Kạn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\n\n\n\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nIX\n\nPhú Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n Cơ điện Phú Thọ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ chế biến chè\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ và nông\r\n\n lâm Phú Thọ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nChăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm\n\nLâm\r\n\n sinh\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\n\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\nCông\r\n\n nghệ chế biến chè\n\nCông\r\n\n nghệ thực phẩm\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ may và thời trang\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Công thương Phú Thọ\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ sản xuất bột giấy và giấy\n\nKỹ thuật\r\n\n máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\n5\n\nTrường Cao đẳng nghề Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nĐiện\r\n\n tử dân dụng\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Y tế Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nHộ\r\n\n sinh\n\nDược\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ nghệ\r\n\n thực hành Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nKế\r\n\n toán\n\nThú\r\n\n y\n\n8\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật - Nghiệp\r\n\n vụ Sông Hồng\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\n9\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n\n\n\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n10\n\nTrường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n và Du lịch Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n\n\n\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nDiễn\r\n\n viên múa\n\n11\n\nTrường Trung cấp Nông lâm nghiệp\r\n\n Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\n\n\n\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nX\n\nBắc Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nKỹ thuật\r\n\n sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nĐiện\r\n\n tử dân dụng\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nNguội\r\n\n sửa chữa máy công cụ\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt\r\n\n - Hàn Bắc Giang\n\nBắc\r\n\n Giang\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n3\n\nTrường Trung cấp nghề Miền núi Yên\r\n\n Thế\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nThú\r\n\n y\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n4\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông vận\r\n\n tải Bắc Giang\n\nBắc\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nXI\n\nHòa Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật\r\n\n Tây Bắc\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ phương Tây\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Sông Đà\n\nBộ Xây\r\n\n dựng\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nHàn\n\nVận\r\n\n hành cần, cầu trục\n\nVận\r\n\n hành nhà máy thủy điện\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Hòa Bình\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nCông\r\n\n nghệ may và thời trang\n\nLâm\r\n\n sinh\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hòa Bình\n\nHòa\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nXII\n\nSơn\r\n\n La\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ\r\n\n Sơn La\n\nSơn\r\n\n La\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nVận\r\n\n hành nhà máy thủy điện\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nHàn\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Sơn La\n\nSơn\r\n\n La\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nLâm\r\n\n sinh\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Sơn La\n\nSơn\r\n\n La\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nHộ\r\n\n sinh\n\n4\n\nTrường Trung cấp Luật Tây Bắc\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n\n\n\n\nDịch\r\n\n vụ pháp lý\n\nCông\r\n\n chứng\n\nXIII\n\nLai Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu\n\nLai\r\n\n Châu\n\n\n\n\n\nKỹ thuật\r\n\n xây dựng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nTin\r\n\n học ứng dụng\n\nXIV\n\nĐiện Biên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Điện Biên\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n\n\n\n\nLâm\r\n\n sinh\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Điện Biên\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n toán\n\nDịch\r\n\n vụ pháp lý\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nKhoa\r\n\n học cây trồng\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Điện Biên\n\nĐiện\r\n\n Biên\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nB\n\nĐỒNG BẰNG\r\n\n SÔNG HỒNG\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật -\r\n\n Công nghệ\n\nBộ\r\n\n LĐTBXH\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\n2\n\nCơ sở Sơn Tây (Trường Đại học Lao động\r\n\n - Xã hội)\n\nBộ\r\n\n LĐTBXH\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Thương mại\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\n\n\nKỹ thuật\r\n\n chế biến món ăn\n\nThương\r\n\n mại điện tử\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp\r\n\n Hà Nội\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nKế\r\n\n toán\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nVận\r\n\n hành và sửa chữa trạm bơm điện\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện và Công nghệ\r\n\n thực phẩm Hà Nội\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn Bắc Bộ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nThú\r\n\n y\n\nChăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm\n\nKế\r\n\n toán doanh nghiệp\n\nChăn\r\n\n nuôi\n\n8\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế\r\n\n Hà Nội\n\nBộ NN\r\n\n và PTNT\n\n\n\nKế toán\n\nCông\r\n\n nghệ thực phẩm\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Trung ương I\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\n\n\nSửa\r\n\n chữa máy thi công xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nThí nghiệm\r\n\n và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n10\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Hà Nội\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nNghiệp\r\n\n vụ lễ tân\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\n11\n\nTrường Cao đẳng Y tế Bạch Mai\n\nBộ Y\r\n\n tế\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nKỹ\r\n\n thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng\n\nKỹ\r\n\n thuật xét nghiệm Y học\n\n12\n\nTrường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ\n\nBộ Y\r\n\n tế\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xét nghiệm Y học\n\n13\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật trang thiết\r\n\n bị y tế\n\nBộ Y\r\n\n tế\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật thiết bị điện tử y tế\n\nKỹ\r\n\n thuật thiết bị hình ảnh y tế\n\nKỹ\r\n\n thuật thiết bị sản xuất dược\n\n14\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ In\n\nBộ\r\n\n TT&TT\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ in\n\nSửa chữa thiết bị in\n\n15\n\nTrường Cao đẳng Xây dựng số 1\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật tài nguyên nước\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng\n\nCấp,\r\n\n thoát nước\n\nKế\r\n\n toán xây dựng\n\n16\n\nTrường Cao đẳng Xây dựng Công trình\r\n\n đô thị\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\nCấp,\r\n\n thoát nước\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt ống công nghệ\n\nKỹ thuật lắp đặt\r\n\n điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa\n\n17\n\nTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và\r\n\n Nghiệp vụ Hà Nội\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\n18\n\nTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Mỹ\r\n\n nghệ Việt Nam\n\nLiên\r\n\n minh HTX Việt Nam\n\nGia công\r\n\n và thiết kế sản phẩm mộc\n\n\n\nThiết\r\n\n kế thời trang\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n19\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Trung ương\n\nLiên\r\n\n minh HTX Việt Nam\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n toán hợp tác xã\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ may\n\n20\n\nTrường Cao đẳng Truyền hình\n\nĐài\r\n\n truyền hình Việt Nam\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ điện ảnh - truyền hình\n\n\n\nQuay\r\n\n phim\n\nBáo\r\n\n chí\n\nTruyền\r\n\n thông đa phương tiện\n\nĐồ họa\r\n\n đa phương tiện\n\n21\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghệ cao\r\n\n Hà Nội\n\nHà Nội\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nChăm\r\n\n sóc sắc đẹp\n\n\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n22\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà\r\n\n Nội\n\nHà Nội\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\n23\n\nTrường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn\r\n\n Quốc Thành phố Hà Nội\n\nHà Nội\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nHàn\n\n24\n\nTrường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội\n\nHà Nội\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ phương Tây\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nPiano\n\nDiễn\r\n\n viên kịch - Điện ảnh\n\n25\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật xây dựng\n\n26\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n Cộng đồng Hà Tây\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\nDịch\r\n\n vụ thú y\n\nKhoa\r\n\n học cây trồng\n\nCông\r\n\n nghệ thực phẩm\n\n27\n\nTrường Cao đẳng Y tế Hà Nội\n\nHà Nội\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\n28\n\nTrường Cao đẳng Y tế Hà Đông\n\nHà Nội\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\n29\n\nTrường Cao đẳng Thương mại và Du lịch\r\n\n Hà Nội\n\nHà Nội\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n30\n\nTrường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh\r\n\n Hà Nội\n\nHà Nội\n\nTự động\r\n\n hóa công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n31\n\nTrường Trung cấp Nghệ thuật Xiếc và\r\n\n Tạp kỹ Việt Nam\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn xiếc\n\n32\n\nTrường Trung cấp nghề Cơ khí Xây dựng\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\nHàn\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n33\n\nTrường Trung cấp nghiệp vụ và Dạy\r\n\n nghề Công đoàn Hà Nội\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nSửa\r\n\n chữa thiết bị tự động hóa\n\n34\n\nTrường Trung cấp Nông dân Việt Nam\n\nHội\r\n\n Nông dân Việt Nam\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy nông nghiệp\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\nChăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm\n\n35\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Bắc Thăng Long\n\nHà Nội\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nTạo\r\n\n mẫu và chăm sóc sắc đẹp\n\n36\n\nTrường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật sơn mài và khảm trai\n\nĐiện\r\n\n tử dân dụng\n\n37\n\nTrường Trung cấp nghề Cơ khí\r\n\n I Hà Nội\n\nHà Nội\n\n\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n38\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông\r\n\n công chính Hà Nội\n\nHà Nội\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n39\n\nTrường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n40\n\nTrường Trung cấp nghề Nấu ăn và\r\n\n nghiệp vụ khách sạn Hà Nội\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nII\n\nHải Phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 3 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành cần, cầu trục\n\nCơ\r\n\n điện từ\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Hàng hải I\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nĐiều\r\n\n khiển tàu biển\n\nSửa chữa máy tàu thủy\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKhai\r\n\n thác máy tàu thủy\n\nLogistic\n\nĐiện\r\n\n tàu thủy\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Trung ương II\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nCông nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n tàu thủy\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ\r\n\n thực phẩm\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế\r\n\n và Thủy sản\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản nước mặn, nước lợ\n\nKhai\r\n\n thác, đánh bắt hải sản\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị lễ tân\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n7\n\nTrường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ\r\n\n thuật Bắc bộ\n\nLiên\r\n\n minh HTX Việt Nam\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKế\r\n\n toán hợp tác xã\n\n8\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Hải\r\n\n Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Lao động - Xã hội Hải\r\n\n Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\n\n\nXếp dỡ cơ giới tổng hợp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n tác xã hội\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nVận\r\n\n hành cần, cầu trục\n\n10\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\nKế toán\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n11\n\nTrường Cao đẳng Y tế Hải Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n12\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật - Nghiệp\r\n\n vụ Hải phòng\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n13\n\nTrường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật\r\n\n và Du lịch\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\n\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ phương Tây\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc\n\n14\n\nTrường Trung cấp Nông nghiệp Thủy sản\r\n\n Hải Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\n\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản nước ngọt\n\n15\n\nTrường Trung cấp nghề Xây Dựng Hải\r\n\n Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n16\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông vận\r\n\n tải Hải Phòng\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nIII\n\nQuảng Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp và Xây\r\n\n dựng\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật ô tô\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\nHàn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nHàn\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Nông lâm Đông bắc\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nDịch\r\n\n vụ thú y\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\n4\n\nTrường Cao đẳng nghề Xây dựng\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nCấp,\r\n\n thoát nước\n\nHàn\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Việt - Hàn Quảng\r\n\n Ninh\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\n\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Giao thông Quảng\r\n\n Ninh\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nĐiều\r\n\n khiển phương tiện thủy nội địa\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nIV\n\nHải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Du lịch và Thương mại\n\nBộ Công\r\n\n thương\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nNghiệp\r\n\n vụ lễ tân\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\n\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công thương Hải\r\n\n Dương\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\n\n\nThương\r\n\n mại điện tử\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Đường thủy I\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nSửa chữa máy tàu thủy\n\n\n\nĐiều\r\n\n khiển phương tiện thủy nội địa\n\nXây\r\n\n dựng công trình thủy\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n đường bộ\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\n\n\n\n\nVận hành\r\n\n máy thi công nền\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Cơ giới xây dựng\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nVận\r\n\n hành cần, cầu trục\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Dược Trung ương Hải\r\n\n Dương\n\nBộ Y\r\n\n tế\n\nDược\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường Cao đẳng nghề Hải Dương\n\nHải\r\n\n Dương\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nVận\r\n\n hành, sửa chữa thiết bị lạnh\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n8\n\nTrường Cao đẳng Hải Dương\n\nHải Dương\n\n\n\n\n\nKế toán\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Y tế Hải Dương\n\nHải\r\n\n Dương\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\n10\n\nTrường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n và Du lịch Hải Dương\n\nHải\r\n\n Dương\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn chèo\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc\n\nV\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Hưng\r\n\n Yên\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\n\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nCông\r\n\n nghệ may\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành và sửa chữa trạm bơm điện\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nQuản\r\n\n lý khai thác công trình thủy lợi\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Hưng Yên\n\nHưng\r\n\n Yên\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nDược\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Tô Hiệu Hưng Yên\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n\n\n\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên\n\nHưng\r\n\n Yên\n\n\n\n\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ may\n\nVI\n\nVĩnh Phúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy nông nghiệp\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp và\r\n\n Thương mại\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ lễ tân\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nSửa\r\n\n chữa máy thi công xây dựng\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\n4\n\nTrường Cao đẳng nghề số 2-BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n5\n\nTrường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nVĩnh\r\n\n Phúc\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nTruyền\r\n\n thông và mạng máy tính\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa\n\nVII\n\nBắc Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện và Xây dựng\r\n\n Bắc Ninh\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nXây\r\n\n dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nQuản\r\n\n lý khai thác công trình thủy lợi\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật\r\n\n và Thủy sản\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\nKế\r\n\n toán\n\nThú\r\n\n y\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật môi trường\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Bắc\r\n\n Ninh\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\nCắt gọt\r\n\n kim loại\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nTự động\r\n\n hóa công nghiệp\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Y tế Bắc Ninh\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n5\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Bắc Ninh\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\nKỹ thuật\r\n\n chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ\r\n\n thuật và Thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\nĐúc,\r\n\n dát đồng mỹ nghệ\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\nKỹ\r\n\n thuật điêu khắc gỗ\n\n7\n\nTrường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Bắc Ninh\n\nBắc\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn dân ca quan họ\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nVIII\n\nHà Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật công trình xây dựng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật tài nguyên nước\n\nCấp,\r\n\n thoát nước\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế\r\n\n và Chế biến lâm sản\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nGia\r\n\n công và thiết kế sản phẩm mộc\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật điêu khắc gỗ\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Phát thanh - Truyền\r\n\n hình I\n\nĐài\r\n\n tiếng nói Việt Nam\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nBáo\r\n\n chí\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Y tế Hà Nam\n\nHà\r\n\n Nam\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\n5\n\nTrường Cao đẳng nghề Hà Nam\n\nHà\r\n\n Nam\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n6\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Hà Nam\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Công nghệ Hà\r\n\n Nam\n\nHà\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\nCơ điện\r\n\n tử\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nIX\n\nNam Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 20-BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nKỹ thuật\r\n\n máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiều\r\n\n khiển phương tiện thủy nội địa\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nThiết\r\n\n kế thời trang\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Xây dựng Nam Định\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nKỹ\r\n\n thuật điêu khắc gỗ\n\nKỹ\r\n\n thuật sơn mài và khảm trai\n\nMộc\r\n\n xây dựng và trang trí nội thất\n\nQuản trị mạng máy tính\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ\r\n\n Nam Định\n\nNam\r\n\n Định\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nXây\r\n\n dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nQuản\r\n\n lý khai thác công trình thủy lợi\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n và Du lịch Nam Định\n\nNam\r\n\n Định\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn chèo\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\n6\n\nTrường Trung cấp Công nghệ số 8 Nam\r\n\n Định\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nRèn,\r\n\n dập\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n7\n\nTrường Trung cấp Y tế Nam Định\n\nNam\r\n\n Định\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n8\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông vận\r\n\n tải Nam Định\n\nNam\r\n\n Định\n\n\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nX\n\nNinh Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện - Xây dựng\r\n\n Việt Xô\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nHàn\n\nKỹ thuật\r\n\n máy lạnh và điều hòa không khí\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nSửa chữa\r\n\n máy thi công xây dựng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề số 13 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n khiển phương tiện thủy nội địa\n\nVận\r\n\n hành cần, cầu trục\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n4\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n nghề Lilama 1\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\nHàn\n\nKỹ thuật\r\n\n lắp đặt ống công nghệ\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nChế\r\n\n tạo thiết bị cơ khí\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Y tế Ninh Bình\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n\n\nDược\n\n\n\n6\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Du lịch\r\n\n Công đoàn Ninh Bình\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\n7\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n và Du lịch tinh Ninh Bình\n\nNinh\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy nông nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nXI\n\nThái Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 19-BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\n\n\n\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nHàn\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn chèo\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nOrgan\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Y tế Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nHộ\r\n\n sinh\n\nDược\n\nKỹ\r\n\n thuật xét nghiệm y học\n\n5\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Công nghiệp Thái Bình\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy nông nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề cho người\r\n\n khuyết tật Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông vận\r\n\n tải Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nVận\r\n\n hành máy thi công mặt đường\n\n8\n\nTrường Trung cấp Nông nghiệp\n\nThái\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nC\n\nBẮC TRUNG BỘ\r\n\n VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG\n\n\n\n\n\nI\n\nThanh Hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Công thương\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n toán\n\nQuản\r\n\n trị dịch vụ du lịch và lữ hành\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghiệp\r\n\n Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Nghi Sơn\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n4\n\nTrường Cao đẳng nghề Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n lý khai thác công trình thủy lợi\n\nKhai\r\n\n thác máy tàu thủy\n\nKhai\r\n\n thác, đánh bắt hải sản\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề Bỉm Sơn\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Miền Núi\r\n\n Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n8\n\nTrường Trung cấp nghề Nga Sơn\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nHàn\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành, sửa chữa thiết bị lạnh\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n9\n\nTrường Trung cấp nghề Thanh thiếu\r\n\n niên khuyết tật đặc biệt khó khăn Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\n10\n\nTrường Trung cấp nghề Thương mại -\r\n\n Du lịch Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nKỹ thuật\r\n\n chế biến món ăn\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\n11\n\nTrường Trung cấp nghề Xây dựng\r\n\n Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n12\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông vận\r\n\n tải Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nII\n\nNghệ An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 4 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nDược\n\nVận\r\n\n hành máy xây dựng\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n IV\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\n\n\n\n\nXây dựng\r\n\n cầu đường bộ\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n số 1 Nghệ An\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Du lịch - Thương mại\r\n\n Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\nQuản\r\n\n trị lễ tân\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp\r\n\n Việt Nam - Hàn Quốc\n\nNghệ\r\n\n An\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nBảo\r\n\n trì hệ thống thiết bị cơ khí\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Việt - Đức Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật\r\n\n Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn dân ca\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nĐồ họa\n\n8\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật - Nghiệp\r\n\n vụ Vinh\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nCấp,\r\n\n thoát nước\n\n9\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật Yên thành\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nLắp đặt\r\n\n thiết bị cơ khí\n\nHàn\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n10\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú\r\n\n Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n11\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Công\r\n\n nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật điêu khắc gỗ\n\nGia\r\n\n công và thiết kế sản phẩm mộc\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n12\n\nTrường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc\r\n\n Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\n13\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Miền Tây Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nThú\r\n\n y\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n14\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Tây Nam Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n15\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Nghi Lộc\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n16\n\nTrường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật\r\n\n Vinh\n\nNghệ\r\n\n An\n\n\n\n\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nIII\n\nHà Tĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ thuật\r\n\n chế biến món ăn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\n2\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n Kỹ thuật Việt-Đức Hà Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nChế tạo\r\n\n thiết bị cơ khí\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\nHộ\r\n\n sinh\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nDược\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Nguyễn Du\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn dân ca\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ phương Tây\n\n5\n\nTrường Trung cấp nghề Hà Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nKỹ\r\n\n thuật rau, hoa công nghệ cao\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề Kỹ nghệ Hà\r\n\n Tĩnh\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Lý Tự Trọng\n\nHà\r\n\n Tĩnh\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nIV\n\nQuảng Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Quảng Bình\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nHàn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nông\r\n\n nghiệp Quảng Bình\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\nThú\r\n\n y\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n3\n\nTrường Trung cấp Luật Đồng Hới\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n\n\n\n\nDịch\r\n\n vụ pháp lý\n\nCông\r\n\n chứng\n\n4\n\nTrường Trung cấp Du lịch - Công nghệ số 9\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n5\n\nTrường Trung cấp Y tế Quảng Bình\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n6\n\nTrường Trung cấp Kinh tế Quảng Bình\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n\n\nKế\r\n\n toán doanh nghiệp\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nV\n\nQuảng Trị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Y tế Quảng Trị\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n2\n\nTrường Trung cấp nghề Quảng Trị\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử dân dụng\n\nHàn\n\n3\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông vận\r\n\n tải Quảng Trị\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n\n\n\n\nXây\r\n\n dựng cầu đường bộ\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n4\n\nTrường Trung cấp Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn\n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n\n\n\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nLâm\r\n\n nghiệp\n\nVI\n\nThừa\r\n\n Thiên - Huế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 23 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ thuật\r\n\n máy lạnh và điều hòa không khí\n\nHàn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Huế\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Huế\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\nQuản\r\n\n trị khu Resort\n\n4\n\nTrường Cao đẳng nghề Thừa Thiên Huế\n\nThừa\r\n\n Thiên - Huế\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nHàn\n\nLắp\r\n\n đặt thiết bị cơ khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Y tế Huế\n\nThừa\r\n\n Thiên - Huế\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nKỹ thuật\r\n\n xét nghiệm y học\n\nHộ\r\n\n sinh\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Giao thông Huế\n\nThừa\r\n\n Thiên - Huế\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật giao thông\n\n7\n\nTrường Trung cấp Công nghệ số 10\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nMay thời\r\n\n trang\n\n8\n\nTrường Trung cấp Văn hóa và Nghệ\r\n\n thuật Thừa Thiên - Huế\n\nThừa\r\n\n Thiên - Huế\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn dân ca\n\nBiểu\r\n\n diễn nhạc cụ truyền thống\n\nDiễn\r\n\n viên múa\n\nVII\n\nĐà Nẵng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 5-BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\nCông nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nHàn\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch\r\n\n Đà Nẵng\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nKế\r\n\n toán\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Thương mại\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\nQuản trị khách sạn\n\nKinh\r\n\n doanh xuất nhập khẩu\n\nKế\r\n\n toán doanh nghiệp\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Lương thực - Thực\r\n\n phẩm\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thực phẩm\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nBảo\r\n\n vệ thực vật\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Trung ương V\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nXây\r\n\n dựng cầu đường bộ\n\nThí\r\n\n nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nChế\r\n\n tạo thiết bị cơ khí\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật công trình xây dựng\n\nLogistic\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Đà Nẵng\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khu Resort\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\nQuản trị khách sạn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin\r\n\n hữu nghị Việt-Hàn\n\nBộ\r\n\n TT&TT\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\n\n\nThương\r\n\n mại điện tử\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nMarketing\r\n\n du lịch\n\n8\n\nTrường Cao đẳng nghề Đà Nẵng\n\nĐà Nẵng\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nKỹ thuật\r\n\n lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n Đà Nẵng\n\nĐà Nẵng\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nVIII\n\nQuảng Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế\r\n\n và Thủy lợi miền Trung\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật tài nguyên nước\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật môi trường\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật xây dựng\n\nCấp,\r\n\n thoát nước\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\nChăn\r\n\n nuôi\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa\n\nDịch\r\n\n vụ thú y\n\nLâm\r\n\n nghiệp\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Y tế Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n5\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n và Đào tạo cán bộ Liên minh HTX Miền Trung - Tây Nguyên\n\nLiên\r\n\n minh HTX Việt Nam\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề Thanh niên\r\n\n dân tộc - miền núi Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\nMộc\r\n\n xây dựng và trang trí nội thất\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\nTrồng\r\n\n cây công nghiệp\n\nHàn\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Bắc Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n8\n\nTrường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\nLắp\r\n\n đặt thiết bị điện\n\nIX\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất\n\nBộ\r\n\n LĐTBXH\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ may\n\nBảo\r\n\n trì hệ thống thiết bị cơ khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận\r\n\n hành thiết bị chế biến dầu khí\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nHàn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Cơ giới\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy thi công mặt đường\n\nTự động\r\n\n hóa công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Việt Nam - Hàn Quốc\r\n\n tỉnh Quảng Ngãi\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nX\n\nBình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện - Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n\n\nLâm\r\n\n sinh\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nThú\r\n\n y\n\nVận hành\r\n\n máy thi công nền\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ\r\n\n Quy Nhơn\n\nBình\r\n\n Định\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Bình Định\n\nBình\r\n\n Định\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Bình Định\n\nBình\r\n\n Định\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn dân ca\n\nXI\n\nPhú Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa\n\nBộ Công\r\n\n thương\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Phú Yên\n\nPhú\r\n\n Yên\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nChế\r\n\n tạo thiết bị cơ khí\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Phú Yên\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nDược\n\n4\n\nTrường Trung cấp nghề Thanh niên\r\n\n dân tộc Phú Yên\n\nPhú\r\n\n Yên\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nXII\n\nKhánh Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Nha Trang\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị khu Resort\n\nQuản\r\n\n trị lễ tân\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ\r\n\n Nha Trang\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\nDược\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n4\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Khánh Sơn\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\nThú\r\n\n y\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n5\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Khánh Vĩnh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\nKỹ thuật\r\n\n xây dựng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề Cam Ranh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Ninh Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n8\n\nTrường Trung cấp nghề Vạn Ninh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\nVận\r\n\n hành, sửa chữa thiết bị lạnh\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n9\n\nTrường Trung cấp nghề Cam Lâm\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n10\n\nTrường Trung cấp nghề Diên Khánh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n11\n\nTrường Trung cấp Kinh tế Khánh Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\n\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nXIII\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Ninh Thuận\n\nNinh\r\n\n Thuận\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nXIV\n\nBình Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Bình Thuận\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n\n\nQuản\r\n\n trị khu Resort\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nNghiệp\r\n\n vụ lễ tân\n\nKế\r\n\n toán doanh nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Bình Thuận\n\nBình\r\n\n Thuận\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n4\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bình Thuận\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nD\n\nTÂY NGUYÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐắk Lắk\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Tây\r\n\n Nguyên\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\nGia công\r\n\n và thiết kế sản phẩm mộc\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nThú\r\n\n y\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt gọt\r\n\n kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Đắk Lắk\n\nĐắk\r\n\n Lắk\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nII\n\nĐắk Nông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nIII\n\nGia Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 21 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\n\n\n\n\nChế\r\n\n tạo thiết bị cơ khí\n\nKỹ\r\n\n thuật dược\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Gia Lai\n\nGia\r\n\n Lai\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\nKỹ thuật\r\n\n sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n3\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Đông Gia Lai\n\nGia\r\n\n Lai\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\nChăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm\n\nTrồng\r\n\n rau\n\n4\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Nam Gia Lai\n\nGia\r\n\n Lai\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nKỹ\r\n\n thuật máy nông nghiệp\n\nIV\n\nKon Tum\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum\n\nKon\r\n\n Tum\n\n\n\n\n\nTrồng\r\n\n trọt\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nChế\r\n\n tạo thiết bị cơ khí\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nV\n\nLâm Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế\r\n\n Bảo Lộc\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nChăn\r\n\n nuôi\n\nTrồng\r\n\n trọt\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n\n\n\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Đà Lạt\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\n\n\nBảo vệ thực vật\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Lâm Đồng\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng\n\nLâm\r\n\n Đồng\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nDược\n\nE\n\nĐÔNG NAM BỘ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Kỹ nghệ II\n\nBộ\r\n\n LĐTBXH\n\nHàn\n\n\n\nXử\r\n\n lý nước thải công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nDược\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nHàn\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Công thương Tp. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ thực phẩm\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\nCông\r\n\n nghệ may\n\nQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống\n\nCông\r\n\n nghệ da giày\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại\n\nBộ\r\n\n Công thương\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n toán doanh nghiệp\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Trung ương III\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ thuật\r\n\n máy lạnh và điều hòa không khí\n\nXây\r\n\n dựng cầu đường bộ\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Hàng hải II\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nĐiều\r\n\n khiển tàu biển\n\n\n\n\n\nKhai\r\n\n thác máy tàu thủy\n\nĐiện\r\n\n tàu thủy\n\nCông\r\n\n nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\nSửa\r\n\n chữa máy tàu thủy\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Đường thủy II\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nSửa\r\n\n chữa máy tàu thủy\n\n\n\nĐiều\r\n\n khiển phương tiện thủy nội địa\n\nKhai\r\n\n thác máy tàu thủy\n\nXây dựng cầu đường bộ\n\n8\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Trung ương VI\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\nXây\r\n\n dựng cầu đường bộ\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật công trình xây dựng\n\nVận\r\n\n hành máy thi công mặt đường\n\n9\n\nTrường Cao đẳng nghề số 7 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n10\n\nTrường Cao đẳng Xây dựng Thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật công trình xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật giao thông\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật kiến trúc\n\nCấp,\r\n\n thoát nước\n\nLắp\r\n\n đặt điện công trình\n\n11\n\nTrường Cao đẳng Phát thanh - Truyền\r\n\n hình II\n\nĐài\r\n\n tiếng nói Việt Nam\n\nQuay\r\n\n phim\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nTruyền\r\n\n thông đa phương tiện\n\n12\n\nTrường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nTp. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp\n\n13\n\nTrường Cao đẳng Lý Tự Trọng Tp HCM\n\nTp. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ chế tạo máy\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\n14\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nKế\r\n\n toán\n\nLogistic\n\n\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nCông nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n15\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Thủ\r\n\n Đức\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\nKế\r\n\n toán\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật ô tô\n\n16\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n Bách khoa Nam Sài Gòn\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nCông nghệ kỹ thuật cơ điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nDược\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống\n\n17\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường\r\n\n Tộ\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n18\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Thủ Đức\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nCắt gọt\r\n\n kim loại\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n19\n\nTrường Cao đẳng Thủ Thiêm - Thành phố Hồ Chí Minh\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n20\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n21\n\nTrường Trung cấp Múa Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\nDiễn\r\n\n viên múa\n\n22\n\nTrường Trung cấp nghề Kỹ thuật nghiệp\r\n\n vụ Tôn Đức Thắng\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt Nam\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\n23\n\nTrường Trung cấp Lê Thị Riêng\n\nHội\r\n\n Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam\n\n\n\n\n\nKỹ thuật\r\n\n chế biến món ăn\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\nChăm\r\n\n sóc sắc đẹp\n\n24\n\nTrường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công\r\n\n nghệ Hùng Vương\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCắt gọt kim loại\n\nVận\r\n\n hành, sửa chữa thiết bị lạnh\n\nBảo\r\n\n trì hệ thống thiết bị cơ khí\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n25\n\nTrường Trung cấp nghề Nhân Đạo\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nChăm\r\n\n sóc sắc đẹp\n\n26\n\nTrường Trung cấp nghề Củ Chi\n\nTp. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n27\n\nTrường Trung cấp nghề Quang Trung\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n28\n\nTrường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật\r\n\n Nguyễn Hữu Cảnh\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nCơ\r\n\n khí chế tạo\n\n\n\n\n\nBảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt\n\nLogistic\n\nII\n\nĐồng Nai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 8 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Cơ giới và Thủy lợi\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\nVận hành\r\n\n cần, cầu trục\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nXếp dỡ cơ giới tổng hợp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí\r\n\n Đồng Nai\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nThiết\r\n\n kế thời trang\n\nTruyền\r\n\n thông đa phương tiện\n\nĐiêu\r\n\n khắc\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế\r\n\n Lilama 2\n\nBộ\r\n\n Xây dựng\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật truyền dẫn quang và vô tuyến\n\n\n\nChế\r\n\n tạo thiết bị cơ khí\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật lắp đặt đài trạm viễn thông\n\nLắp\r\n\n đặt thiết bị cơ khí\n\n5\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghệ cao\r\n\n Đồng Nai\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật môi trường\n\nQuản trị mạng máy tính\n\nKỹ thuật\r\n\n máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Đồng Nai\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nNguội\r\n\n sửa chữa máy công cụ\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông nghệ ô tô\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Y tế Đồng Nai\n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nKỹ\r\n\n thuật phục hồi chức năng\n\nKỹ\r\n\n thuật xét nghiệm Y học\n\n8\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n số 2\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nLập\r\n\n trình máy tính\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nIII\n\nBình Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ và Nông\r\n\n Lâm Nam Bộ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nGia\r\n\n công và thiết kế sản phẩm mộc\n\nChế\r\n\n biến mủ cao su\n\nLâm\r\n\n sinh\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề số 22 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\n\n\n\n\nCắt gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\nQuản trị mạng máy tính\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Việt Nam -\r\n\n Singapore\n\nBình\r\n\n Dương\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nNguội\r\n\n sửa chữa máy công cụ\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nQuản trị mạng máy tính\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Việt Nam - Hàn Quốc\r\n\n Bình Dương\n\nBình\r\n\n Dương\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\n\n\nHàn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\n5\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp\r\n\n vụ Công đoàn Bình Dương\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nLập\r\n\n trình máy tính\n\nIV\n\nBình Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Bình Phước\n\nBình\r\n\n Phước\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nV\n\nTây Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Tây Ninh\n\nTây\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nVI\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nQuản\r\n\n trị lễ tân\n\n\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ\r\n\n Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nBà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nHàn\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n\n\nChế\r\n\n tạo khuôn mẫu\n\n3\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Công đoàn Bà Rịa Vũng Tàu\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nCông\r\n\n nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\nSửa\r\n\n chữa máy tàu thủy\n\nF\n\nĐỒNG BẰNG\r\n\n SÔNG CỬU LONG\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nLong An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Long An\n\nLong\r\n\n An\n\nLắp\r\n\n đặt thiết bị cơ khí\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nHàn\n\n2\n\nTrường Trung cấp nghề và Đào tạo\r\n\n cán bộ Hợp tác xã miền Nam\n\nLiên\r\n\n minh HTX Việt Nam\n\n\n\n\n\nHàn\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nII\n\nTiền Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\nCông\r\n\n nghệ sinh học\n\n\n\nThú\r\n\n y\n\nBảo\r\n\n vệ thực vật\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\nChăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Tiền Giang\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Tiền Giang\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nHộ\r\n\n sinh\n\n4\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Công đoàn Tiền Giang\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nQuản trị mạng máy tính\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\n5\n\nTrường Trung cấp Cai Lậy\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n6\n\nTrường Trung cấp Gò Công\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n điện lạnh thủy sản\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n7\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật - Nghiệp\r\n\n vụ Cái Bè\n\nTiền\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nThú\r\n\n y\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\nIII\n\nBến Tre\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Đồng Khởi\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Bến Tre\n\nBến Tre\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nChế biến\r\n\n và bảo quản thủy sản\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật ô tô\n\n3\n\nTrường Trung cấp Công nghệ Bến Tre\n\nBến\r\n\n Tre\n\n\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nIV\n\nTrà Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Trà Vinh\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nThú\r\n\n y\n\nV\n\nVĩnh Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề số 9 - BQP\n\nBộ\r\n\n Quốc phòng\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nHàn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Vĩnh Long\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy nông nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nĐiều\r\n\n khiển phương tiện thủy nội địa\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật chế biến và bảo quản lương thực\n\nTrồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính\r\n\n Vĩnh Long\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n\n\nMarketing\n\nTài\r\n\n chính - Ngân hàng\n\nQuản\r\n\n trị dịch vụ du lịch và lữ hành\n\nKế\r\n\n toán doanh nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\n5\n\nTrường Trung cấp Y tế Vĩnh Long\n\nVĩnh\r\n\n Long\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nY sỹ\n\nDược\n\nVI\n\nCần Thơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cơ điện và Nông\r\n\n nghiệp Nam Bộ\n\nBộ\r\n\n NN và PTNT\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nBảo\r\n\n vệ thực vật\n\nThú\r\n\n y\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ\n\nBộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nKỹ thuật\r\n\n chế biến món ăn\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ lễ tân\n\nQuản\r\n\n trị khu Resort\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Cần Thơ\n\nCần\r\n\n Thơ\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nQuản trị mạng máy tính\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Y tế Cần Thơ\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nKỹ\r\n\n thuật dược\n\nHộ\r\n\n sinh\n\nDược\n\nKỹ thuật\r\n\n vật lý trị liệu và phục hồi chức năng\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Cần Thơ\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n\n\n\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\nBảo\r\n\n vệ thực vật\n\nChăn\r\n\n nuôi gia súc, gia cầm\n\nThú\r\n\n y\n\nKế\r\n\n toán\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n\n\n\n\nNghệ\r\n\n thuật biểu diễn cải lương\n\nThanh\r\n\n nhạc\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Cần Thơ\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị dịch vụ du lịch và lữ hành\n\nTin\r\n\n học ứng dụng\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật môi trường\n\n8\n\nTrường Trung cấp Giao thông vận tải\r\n\n Miền Nam\n\nBộ\r\n\n GTVT\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n9\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Công đoàn Cần Thơ\n\nTổng\r\n\n Liên đoàn Lao động Việt nam\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nHàn\n\n10\n\nTrường Trung cấp nghề Thới Lai\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản nước ngọt\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n11\n\nTrường Trung cấp Thể dục thể thao\n\nCần\r\n\n Thơ\n\n\n\n\n\nThể\r\n\n dục thể thao\n\nVII\n\nHậu Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nDược\n\n2\n\nTrường Trung cấp Luật Vị Thanh\n\nBộ\r\n\n Tư pháp\n\n\n\n\n\nDịch\r\n\n vụ pháp lý\n\nCông\r\n\n chứng\n\n3\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật Công nghệ\r\n\n tỉnh Hậu Giang\n\nHậu\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nThú\r\n\n y\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVIII\n\nSóc Trăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Sóc Trăng\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản nước mặn, nước lợ\n\nChế\r\n\n biến thực phẩm\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nHộ\r\n\n sinh\n\nDu lịch\r\n\n sinh thái\n\nIX\n\nAn Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Y tế An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n3\n\nTrường Trung cấp nghề Châu Đốc\n\nAn\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\n4\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc Nội\r\n\n trú An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n điện nông thôn\n\n5\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật - Công\r\n\n nghệ An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nGia\r\n\n công và thiết kế sản phẩm mộc\n\n6\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nBảo\r\n\n vệ thực vật\n\nX\n\nĐồng Tháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp\n\nĐông\r\n\n Tháp\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ thực phẩm\n\n\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nBảo\r\n\n vệ thực vật\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n3\n\nTrường Trung cấp nghề Giáo dục thường\r\n\n xuyên Hồng Ngự\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n\n\n\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản nước ngọt\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\n4\n\nTrường Trung cấp nghề Giáo dục thường\r\n\n xuyên Tháp Mười\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n5\n\nTrường Trung cấp Thanh Bình\n\nĐồng\r\n\n Tháp\n\n\n\n\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ thuật\r\n\n máy lạnh và điều hòa không khí\n\nXI\n\nKiên Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Kiên Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kiên Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\nQuản\r\n\n trị dịch vụ du lịch và lữ hành\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật cơ khí\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Kiên Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\n4\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc Nội\r\n\n trú Kiên Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nBảo\r\n\n vệ thực vật\n\nThú\r\n\n y\n\n5\n\nTrường Trung cấp\r\n\n nghề vùng Tứ giác Long Xuyên\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nSửa\r\n\n chữa máy tàu thủy\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề vùng U Minh\r\n\n Thượng\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản nước mặn, nước lợ\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Tân Hiệp\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n8\n\nTrường Trung cấp Kỹ thuật - nghiệp\r\n\n vụ\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\n9\n\nTrường Trung cấp Việt - Hàn Phú Quốc\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\nQuản trị khu Resort\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nXII\n\nBạc Liêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Bạc Liêu\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nVận hành,\r\n\n sửa chữa thiết bị lạnh\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Bạc Liêu\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n\n\n\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\nChăn\r\n\n nuôi - Thú y\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nXIII\n\nCà Mau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Y tế Cà Mau\n\nCà\r\n\n Mau\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nHộ\r\n\n sinh\n\nKỹ\r\n\n thuật xét nghiệm Y học\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn\r\n\n Quốc Cà Mau\n\nCà\r\n\n Mau\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nChế\r\n\n biến và bảo quản thủy sản\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau\n\nCà\r\n\n Mau\n\n\n\n\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng, khách sạn\n\n\n\nPHỤ LỤC 03:\n\nDANH SÁCH CÁC CAO ĐẲNG, TRƯỜNG TRUNG CẤP\r\n\nTƯ THỤC; TRƯỜNG CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ TRƯỜNG THUỘC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\r\n\nĐƯỢC LỰA CHỌN NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n trường\n\nCấp\r\n\n độ\n\nQuốc\r\n\n tế\n\nKhu\r\n\n vực ASEAN\n\nQuốc\r\n\n gia\n\nA\n\nMIỀN\r\n\n NÚI PHÍA BẮC\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Trung cấp nghề Công nghệ Tuyên\r\n\n Quang\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nII\n\nPhú Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ hàn\n\nHóa\r\n\n phân tích\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp và dân dụng\n\nCông\r\n\n nghệ Hóa vô cơ\n\nTin\r\n\n học ứng dụng\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ\n\n\n\n\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n3\n\nTrường Trung cấp nghề Herman\r\n\n Gmeiner Việt Trì\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nB\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTp. Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ và Thương\r\n\n mại Hà Nội\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nQuản trị khách sạn\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghệ và\r\n\n kinh tế Hà Nội\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\n\n\nThương\r\n\n mại điện tử\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Điện lực miền Bắc\n\n\n\n\n\nLắp đặt đường dây tải điện và trạm biến\r\n\n áp có điện áp từ 110 KV trở xuống\n\nThí\r\n\n nghiệm điện\n\nĐo\r\n\n lường điện\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Đường sắt\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n hành chạy tàu hỏa\n\nThông\r\n\n tin tín hiệu đường sắt\n\nLái\r\n\n tàu đường sắt\n\n6\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n nghề Long Biên\n\nThiết\r\n\n kế thời trang\n\nMay thời\r\n\n trang\n\n\n\n7\n\nTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật -\r\n\n Công nghệ - Kinh tế SIMCO Sông Đà\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n\n\nHàn\n\n8\n\nTrường Cao đẳng nghề Thăng Long\n\nHàn\n\n\n\n\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Công thương Hà Nội\n\n\n\nKế toán\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n10\n\nTrường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo\n\nQuản trị khách sạn\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n11\n\nTrường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nQuản\r\n\n trị lễ tân\n\n\n\nQuản trị nhà hàng\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nQuản\r\n\n trị khu Resort\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\n12\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghệ và Kỹ\r\n\n thuật Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nĐiện\r\n\n tử dân dụng\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\n13\n\nTrường Trung cấp nghề Dân lập kỹ\r\n\n thuật tổng hợp Hà Nội\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n\n\n\n\n14\n\nTrường Trung cấp nghề Việt Tiệp\n\n\n\n\n\nHàn\n\nII\n\nHải\r\n\n Phòng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Bách Nghệ Hải Phòng\n\nĐiều\r\n\n khiển tàu biển\n\nCông\r\n\n nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\n\n\nKhai\r\n\n thác máy tàu thủy\n\nĐiện\r\n\n tàu thủy\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa\r\n\n Hà Nội\n\nThiết\r\n\n kế thời trang\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Duyên Hải\n\nĐiều\r\n\n khiển tàu biển\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\nKhai\r\n\n thác máy tàu thủy\n\nHàn\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ\r\n\n Viettronics\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n5\n\nTrường Trung cấp nghề Công nghiệp -\r\n\n Du lịch Thăng Long\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\nIII\n\nQuảng Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Than - Khoáng sản\r\n\n Việt Nam\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ thuật\r\n\n Cơ điện mỏ hầm lò\n\nKỹ\r\n\n thuật Khai thác mỏ hầm lò\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nKỹ\r\n\n thuật Xây dựng mỏ\n\nHàn\n\nIV\n\nHưng Yên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\n\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nV\n\nBắc Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Y dược Hà Nội\n\n\n\n\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nHộ\r\n\n sinh\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Viglacera\n\n\n\n\n\nSản\r\n\n xuất gạch ceramic\n\nSản\r\n\n xuất gạch granit\n\nSản\r\n\n xuất sản phẩm kính, thủy tinh\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Dược Hà Nội\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nVI\n\nHà Nam\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông và\r\n\n Xây dựng Việt Úc\n\n\n\n\n\nVận\r\n\n hành máy thi công mặt đường\n\nVận\r\n\n hành máy thi công nền\n\nVII\n\nNam Định\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Dệt -\r\n\n May Nam Định\n\n\n\n\n\nMay\r\n\n thời trang\n\n2\n\nTrường Trung cấp nghề Đại Lâm\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nC\n\nBẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN\r\n\n TRUNG\n\n\n\n\n\nI\n\nQuảng Bình\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Trung cấp nghề Bình Minh\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nII\n\nThừa Thiên - Huế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Trung cấp Âu Lạc - Huế\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nDược\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\nIII\n\nĐà Nẵng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng nghề Nguyễn Văn Trỗi\n\n\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Việt - Úc\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n\n\n3\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Y - Dược\r\n\n Việt Nam\n\n\n\n\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nIV\n\nQuảng Nam\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Thaco\n\n\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\n\n\nLogistic\n\nCông\r\n\n nghệ ô tô\n\nHàn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Điện lực Miền Trung\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\n\n\nQuản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV\r\n\n trở xuống\n\nVận hành\r\n\n nhà máy thủy điện\n\nV\n\nQuảng Ngãi\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Quảng Ngãi\n\n\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nQuản\r\n\n trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống\n\nQuản trị khách sạn\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Phương Đông\n\n\n\n\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nVI\n\nKhánh Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Y dược Sài Gòn\n\n\n\n\n\nDược\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nHộ\r\n\n sinh\n\n2\n\nTrường Trung cấp nghề Nha Trang\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nD\n\nTÂY NGUYÊN\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐắk Lắk\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Bách khoa Tây\r\n\n Nguyên\n\n\n\n\n\nDược\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin\n\nE\n\nĐÔNG NAM BỘ\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nThành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Quốc tế Tp.Hồ Chí\r\n\n Minh\n\nKỹ\r\n\n thuật chế biến món ăn\n\n\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nNghiệp\r\n\n vụ nhà hàng\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\n2\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghệ\r\n\n thông tin ISPACE\n\n\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Du lịch Sài\r\n\n Gòn\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n\n\nQuản\r\n\n trị lữ hành\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Sài Gòn\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\n\n\nLập\r\n\n trình máy tính\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ may\n\nThiết\r\n\n kế thời trang\n\nMay\r\n\n thời trang\n\nSửa\r\n\n chữa thiết bị may\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Điện lực Thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\nĐiện\r\n\n Công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n dân dụng\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Viễn Đông\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ kỹ thuật ô tô\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nTruyền\r\n\n thông và Mạng máy tính\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\n8\n\nTrường Trung cấp Công nghệ Bách\r\n\n Khoa\n\n\n\n\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\n9\n\nTrường Trung cấp Tổng hợp Đông Nam\r\n\n Á\n\nĐiều\r\n\n dưỡng\n\nKinh\r\n\n doanh xuất nhập khẩu\n\nHướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n10\n\nTrường Trung cấp nghề Tư thục Quản\r\n\n lý khách sạn Việt Úc\n\n\n\n\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\nII\n\nBình Dương\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Đồng An\n\nCắt\r\n\n gọt kim loại\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n điện tử\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nĐiện\r\n\n tử công nghiệp\n\nIII\n\nBình Phước\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghiệp Cao su\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su\n\nKỹ\r\n\n thuật cây cao su\n\nChế\r\n\n biến mủ cao su\n\nIV\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Dầu khí\n\nHàn\n\nVận\r\n\n hành thiết bị chế biến dầu khí\n\nSửa\r\n\n chữa thiết bị chế biến dầu khí\n\nSửa\r\n\n chữa thiết bị khai thác dầu khí\n\nVận\r\n\n hành thiết bị hóa dầu\n\nVận\r\n\n hành thiết bị khai thác dầu khí\n\n2\n\nTrường Cao đẳng Quốc tế VABIS\n\nĐiện\r\n\n công nghiệp\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nKỹ\r\n\n thuật máy lạnh và điều hòa không khí\n\nHàn\n\nMộc xây\r\n\n dựng và trang trí nội thất\n\n3\n\nTrường Trung cấp Công nghệ thông\r\n\n tin TM.COMPUTER\n\nCông\r\n\n nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)\n\nQuản\r\n\n trị mạng máy tính\n\nLập\r\n\n trình máy tính\n\nThiết\r\n\n kế đồ họa\n\nQuản\r\n\n trị cơ sở dữ liệu\n\nKỹ\r\n\n thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính\n\nF\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG\n\n\n\n\n\nI\n\nLong An\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ LADEC\n\n\n\n\n\nKỹ\r\n\n thuật xây dựng\n\nQuản\r\n\n trị khách sạn\n\n\n\nPHỤ LỤC 04:\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\nCHUYÊN BIỆT ĐỂ ĐÀO TẠO CHO MỘT SỐ NGHỀ TRỌNG ĐIỂM PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN\r\n\nVÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HỌC NỘI TRÚ, NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\n(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n trường\n\nThuộc\r\n\n Bộ, Ngành, Tỉnh/Thành phố\n\nNằm\r\n\n trên địa bàn Tỉnh/Thành phố\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nĐào\r\n\n tạo cho đối tượng là\r\n\n người dân tộc thiểu số\n\nĐào\r\n\n tạo cho đối tượng là người khuyết tật\n\nĐào\r\n\n tạo phục vụ phát triển Chiến lược biển\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n18\n\n4\n\n8\n\n1\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú -\r\n\n Giáo dục thường xuyên Bắc Quang\n\nHà\r\n\n Giang\n\nHà\r\n\n Giang\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Trung cấp nghề Cao Bằng\n\nCao\r\n\n Bằng\n\nCao\r\n\n Bằng\n\nx\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Cao đẳng nghề Lạng Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\nLạng\r\n\n Sơn\n\nx\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú\r\n\n Nghĩa Lộ\n\nYên Bái\n\nYên\r\n\n Bái\n\nx\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú\r\n\n tình Thái Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\nThái\r\n\n Nguyên\n\nx\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường Cao đẳng nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Bắc Kạn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\nBắc\r\n\n Kạn\n\nx\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Phú Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\nPhú\r\n\n Thọ\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường Trung cấp nghề Miền núi Yên\r\n\n Thế\n\nBắc\r\n\n Giang\n\nBắc\r\n\n Giang\n\nx\n\n\n\n\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu\n\nLai\r\n\n Châu\n\nLai\r\n\n Châu\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\nTrường Trung cấp nghề Miền Núi\r\n\n Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\nTrường Trung cấp Dân tộc nội trú\r\n\n Nghệ An\n\nNghệ\r\n\n An\n\nNghệ\r\n\n An\n\nx\n\n\n\n\n\n12\n\nTrường Trung cấp nghề Thanh niên\r\n\n dân tộc - Miền núi Quảng Nam\n\nQuảng\r\n\n Nam\n\nQuảng Nam\n\nx\n\n\n\n\n\n13\n\nTrường Trung cấp nghề Thanh niên\r\n\n dân tộc Phú Yên\n\nPhú\r\n\n Yên\n\nPhú\r\n\n Yên\n\nx\n\n\n\n\n\n14\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Khánh Sơn\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\nx\n\n\n\n\n\n15\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc nội\r\n\n trú Khánh Vĩnh\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\nKhánh\r\n\n Hòa\n\nx\n\n\n\n\n\n16\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\nĐắk\r\n\n Nông\n\nx\n\n\n\n\n\n17\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc Nội\r\n\n trú An Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\nAn\r\n\n Giang\n\nx\n\n\n\n\n\n18\n\nTrường Trung cấp nghề Dân tộc Nội trú\r\n\n Kiên Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\nx\n\n\n\n\n\n19\n\nTrường Cao đẳng Lao động - Xã hội Hải\r\n\n Phòng\n\nThành\r\n\n phố Hải Phòng\n\nThành\r\n\n phố Hải Phòng\n\n\n\nx\n\n\n\n20\n\nTrường Trung cấp nghề cho người\r\n\n khuyết tật Thái Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\nThái\r\n\n Bình\n\n\n\nx\n\n\n\n21\n\nTrường Trung cấp nghề Thanh thiếu\r\n\n niên khuyết tật đặc biệt khó khăn Thanh Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\nx\n\n\n\n22\n\nTrường Trung cấp nghề Nhân Đạo\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\n\n\nx\n\n\n\n23\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và\r\n\n Thủy sản\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nThành\r\n\n phố Hải Phòng\n\n\n\n\n\nx\n\n24\n\nTrường Cao đẳng Giao thông Quảng\r\n\n Ninh\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\nQuảng\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\nx\n\n25\n\nTrường Trung cấp nghề Nga Sơn\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\nThanh\r\n\n Hóa\n\n\n\n\n\nx\n\n26\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường\r\n\n thủy II\n\nBộ\r\n\n Giao thông vận tải\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\nx\n\n27\n\nTrường Cao đẳng nghề Trà Vinh\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\nTrà\r\n\n Vinh\n\n\n\n\n\nx\n\n28\n\nTrường Cao đẳng nghề Sóc Trăng\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\nSóc\r\n\n Trăng\n\n\n\n\n\nx\n\n29\n\nTrường Cao đẳng nghề Bạc Liêu\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\nBạc\r\n\n Liêu\n\n\n\n\n\nx\n\n30\n\nTrường Trung cấp\r\n\n Việt - Hàn Phú Quốc\n\nKiên\r\n\n Giang\n\nKiên\r\n\n Giang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nPHỤ LỤC 05:\n\nĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, NGHỀ TRỌNG\r\n\nĐIỂM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n ngành, nghề\n\nA\n\nCác ngành, nghề thuộc danh mục\r\n\n quy định tại các Thông tư 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/03/2017 và Thông tư số\r\n\n 06/2019/TT-BLĐTBXH ngày 28/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội\n\nI\n\nKhoa học sự sống\n\n1\n\nSinh học ứng dụng\n\n\n\nSinh học ứng dụng\n\n\n\nVi sinh - Hóa sinh\n\nII\n\nMáy tính và công nghệ thông tin\n\n1\n\nMáy tính\n\n\n\nKhoa học máy tính\n\n\n\nThiết kế mạch điện tử trên máy tính\n\n\n\nCông nghệ kỹ thuật máy tính\n\n2\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\nTin học văn phòng\n\n\n\nTin học viễn thông ứng dụng\n\n\n\nTin học ứng dụng\n\n\n\nXử lý dữ liệu\n\n\n\nAn ninh mạng\n\nIII\n\nSản xuất và chế biến\n\n1\n\nChế biến lương thực, thực phẩm và đồ\r\n\n uống\n\n\n\nChế biến lương thực\n\n\n\nChế biến dầu\r\n\n thực vật\n\n\n\nChế biến rau quả\n\n\n\nSản xuất bánh, kẹo\n\n\n\nSản xuất cồn\n\n\n\nSản xuất nước giải khát\n\n2\n\nSản xuất, chế biến sợi, vải,\r\n\n giày, da\n\n\n\nCông nghệ sợi, dệt\n\n\n\nCông nghệ sợi\n\n\n\nCông nghệ dệt\n\n\n\nCông nghệ may Veston\n\n\n\nThuộc da\n\n\n\nSản xuất hàng da, giầy\n\n3\n\nKhác\n\n\n\nCông nghệ chế biến lâm sản\n\n\n\nCông nghệ giấy và bột giấy\n\nIV\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n1\n\nNông nghiệp\n\n\n\nCông nghệ sau thu hoạch\n\n\n\nChế biến nông lâm sản\n\n\n\nKhoa học cây trồng\n\n\n\nTrồng cây ăn quả\n\n\n\nChăn nuôi và chế biến thịt Bò\n\n\n\nKhuyến nông\n\n\n\nKỹ thuật dâu tằm tơ\n\n\n\nChọn và nhân giống cây trồng\n\n\n\nKỹ thuật rau, hoa công nghệ cao\n\n\n\nPhát triển nông thôn\n\n\n\nQuản lý và kinh doanh nông nghiệp\n\n2\n\nLâm nghiệp\n\n\n\nLàm vườn - cây cảnh\n\n\n\nKỹ thuật cây cao su\n\n\n\nSinh vật cảnh\n\n\n\nLâm nghiệp đô thị\n\n\n\nQuản lý tài nguyên rừng\n\n\n\nKiểm lâm\n\n3\n\nThủy sản\n\n\n\nCông nghệ chế biến thủy sản\n\n\n\nPhòng và chữa bệnh thủy sản\n\n\n\nKiểm ngư\n\nB\n\nPhát triển các ngành, nghề mới phục vụ phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi nghề nghiệp có kỹ năng phù hợp, có thể tiếp\r\n\n thu, làm chủ và khai thác vận hành hiệu quả những tiến bộ công nghệ của Cách\r\n\n mạng công nghiệp thứ 4 và các ngành, nghề phục vụ\r\n\n nông nghiệp công nghệ cao trong một số nhóm, lĩnh vực đào tạo như: Công nghệ\r\n\n thông tin; Vật lý; Sinh học; Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Sản xuất và chế\r\n\n biến...\n\n", + "id": 104077 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104078.json b/contexts/context_104078.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3649beb262c0382520291a602cf94167c30ced79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104078.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-877-QD-UBND-2020-Dieu-le-hoat-dong-Quy-kham-chua-benh-cho-nguoi-ngheo-tinh-Gia-Lai-458212.aspx", + "name": "Quyet-dinh-877-QD-UBND-2020-Dieu-le-hoat-dong-Quy-kham-chua-benh-cho-nguoi-ngheo-tinh-Gia-Lai-458212", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 877/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 15\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG QUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TỈNH GIA\r\n\nLAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám bệnh, chữa bệnh cho người\r\n\nnghèo; Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg \r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm\r\n\n2012 của Thủ tướng chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01\r\n\nnăm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thành lập Ban quản\r\n\nlý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n420/TTr-SYT ngày 27/8/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ hoạt động Quỹ khám, chữa bệnh cho người\r\n\nnghèo tỉnh Gia Lai (đính kèm Điều lệ hoạt động Quỹ khám, chữa bệnh cho người\r\n\nnghèo tỉnh Gia Lai).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính,\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh, Giám đốc các\r\n\ncơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó CVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC, KHTH, KGVX.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG\n\nQUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TỈNH GIA LAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 877/QĐ-UBND ngày 15/9/2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai (sau đây\r\n\ngọi tắt là Quỹ) là Quỹ của Nhà nước, do Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai thành lập,\r\n\nđược sử dụng để hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo và được quản lý tập\r\n\ntrung, thống nhất, dân chủ và công khai không vì lợi nhuận. Quỹ được mở tài khoản\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước Chi nhánh tỉnh Gia Lai.\n\nĐiều 2. Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ\r\n\ncấu tổ chức, chế độ làm việc của Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo và các nội\r\n\ndung khác liên quan đến Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo.\n\nĐiều 3. Điều lệ này này áp dụng cho toàn bộ\r\n\nhệ thống khám, chữa bệnh của nhà nước từ tuyến xã, huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ntuyến tỉnh, chuyển tuyến Trung ương hoặc ngoài tỉnh cho các đối tượng được quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 và Quyết định số\r\n\n14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng chính phủ.\n\nĐiều 4. Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai\r\n\nđược đặt tại Sở Y tế và có trách nhiệm tổ chức, quản lý, sử dụng Quỹ theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ\n\nĐiều 5. Chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Quỹ\n\n1. Tiếp nhận các nguồn vốn: Ngân sách nhà nước; các\r\n\nkhoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn\r\n\ntài chính hợp pháp khác.\n\n2. Quản lý, sử dụng vốn của nhà nước giao và các\r\n\nnguồn lực khác của Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nghiên cứu chế độ, chính sách, quy định của Nhà\r\n\nnước và của tỉnh trong khám, chữa bệnh cho người nghèo để cụ thể hóa trong tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n4. Phân bổ kinh phí đúng mục đích, đối tượng, thời\r\n\nhạn; giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài chính của Quỹ.\n\n5. Đình chỉ, thu hồi đối với các trường hợp sử dụng\r\n\nkinh phí sai mục đích.\n\nĐiều 6. Cơ cấu tổ chức Quỹ\n\n1. Ban Quản lý Quỹ được thành lập theo Quyết định của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Gia Lai. Gồm: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực văn\r\n\nhóa - xã hội làm Trưởng ban; Giám đốc Sở Y tế làm Phó Trưởng ban Thường trực;\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính làm Phó trưởng ban phụ trách tài chính; Lãnh đạo các Sở,\r\n\nngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc, Bảo\r\n\nhiểm xã hội tỉnh làm thành viên; mời Lãnh đạo Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh làm thành viên.\n\n2. Tổ giúp việc Ban Quản lý Quỹ được thành lập theo\r\n\nQuyết định của Trưởng Ban Quản lý Quỹ. Tổ giúp việc gồm 04 người: Tổ trưởng, 01\r\n\nkế toán và 02 thành viên. Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nĐiều 7. Ban Quản lý và Tổ giúp\r\n\nviệc Ban Quản lý Quỹ\n\n1. Nhiệm vụ của Ban Quản lý Quỹ:\n\na) Điều hành hoạt động Quỹ và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Quỹ;\n\nb) Mọi hoạt động của Ban Quản lý Quỹ được công khai\r\n\nvà chịu sự giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm đảm bảo cho\r\n\nQuỹ thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, có hiệu quả, phù hợp với các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Trưởng Ban Quản lý Quỹ:\n\na) Tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ncác Phó Trưởng ban và các thành viên Ban Quản lý, các thành viên Tổ giúp việc;\n\nb) Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch hoạt động và phê\r\n\nduyệt theo thẩm quyền của Ban Quản lý Quỹ;\n\nc) Tổ chức, chỉ đạo, điều hành triển khai các hoạt\r\n\nđộng của Quỹ đúng tiến độ, hiệu quả theo quy định của pháp luật;\n\nd) Trưởng Ban Quản lý Quỹ ủy quyền cho các Phó Trưởng\r\n\nban thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Phó Trưởng ban được ủy quyền\r\n\nchịu trách nhiệm trước Trưởng ban về công việc được ủy quyền.\n\n3. Phó Trưởng ban Thường trực Ban Quản lý Quỹ:\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban phân công,\r\n\ngiúp Trưởng ban quản lý trong việc tổ chức, quản lý và điều hành Quỹ theo Quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\nb) Thay mặt Trưởng ban giải quyết các công việc khi\r\n\nđược Trưởng ban ủy quyền;\n\nc) Được Trưởng ban quản lý Quỹ ủy quyền làm quyền\r\n\nchủ tài khoản Quỹ, trực tiếp quản lý, chỉ đạo điều hành và chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện về công tác sử dụng kinh phí Quỹ.\n\n4. Phó Trưởng ban phụ trách tài chính Ban Quản lý\r\n\nQuỹ:\n\nThực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban phân công,\r\n\ngiúp Trưởng ban trong công tác kiểm tra, giám sát thực hiện ngân sách và kinh\r\n\nphí Quỹ được giao. Tham gia triển khai các hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Trưởng ban và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n5. Các thành viên Ban Quản lý Quỹ:\n\nThực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng\r\n\nban. Giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nội dung hoạt\r\n\nđộng của Quỹ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành, cơ quan nơi công\r\n\ntác.\n\n6. Tổ giúp việc Ban Quản lý Quỹ:\n\na) Tổ giúp việc Ban Quản lý Quỹ có trách nhiệm tham\r\n\nmưu, đề xuất xây dựng các văn bản để triển khai thực hiện, quản lý, giám sát\r\n\ntình hình hoạt động của Quỹ. Lập dự toán ngân sách Quỹ và kinh phí quản lý Quỹ\r\n\ntrình Trưởng Ban quản lý Quỹ và Sở Y tế tổng hợp gửi Sở Tài chính trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định;\n\nb) Tổ trưởng và Tổ giúp việc do Trưởng Ban quản lý\r\n\nQuỹ phân công nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban trong việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 8. Chế độ làm việc của Ban\r\n\nQuản lý Quỹ\n\n1. Ban Quản lý Quỹ điều hành công việc theo chế độ\r\n\nthủ trưởng. Các thành viên và Tổ giúp việc Ban Quản lý chịu sự điều hành của\r\n\nTrưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nội dung,\r\n\nchất lượng, kết quả công việc.\n\n2. Ban Quản lý Quỹ họp 02 lần/năm, ngoài ra có thể\r\n\nhọp đột xuất tùy theo yêu cầu nhiệm vụ.\n\nĐiều 9. Chi cho các hoạt động\r\n\nquản lý Quỹ\n\nHọp giao ban định kỳ, kiểm tra, giám sát đột xuất\r\n\nvà chi phụ cấp kiêm nhiệm cho tổ chuyên môn giúp việc Ban quản lý Quỹ để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ lập dự toán và thanh toán các chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho\r\n\nngười nghèo tại các cơ sở y tế của Nhà nước theo quy định hiện hành.\n\nChương III\n\nCÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN QUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO\n\nĐiều 10. Lập dự toán, cấp phát\r\n\nkinh phí Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo:\n\n1. Lập dự toán kinh phí: Hàng năm, căn cứ vào số lượng\r\n\nđối tượng thực tế được hỗ trợ của năm trước, mức hỗ trợ và khả năng ngân sách địa\r\n\nphương, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng\r\n\ndự toán kinh phí hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng từ\r\n\nngân sách địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định theo khả năng cân đối ngân sách\r\n\nđể báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Nguồn kinh phí của Quỹ sử dụng ngân sách địa\r\n\nphương và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.\n\n3. Kinh phí quản lý Quỹ: Sở Y tế có trách nhiệm xây\r\n\ndựng dự toán và tổng hợp trong dự toán chi sự nghiệp Y tế hàng năm của Sở Y tế.\n\n4. Phân bổ, giao dự toán kinh phí: Thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này.\n\nĐiều 11. Hạch toán, quyết toán\r\n\nQuỹ\n\n1. Việc hạch toán, Quyết toán Quỹ thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.\n\n2. Trường hợp Quỹ sử dụng vốn viện trợ của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước, việc quản lý, sử dụng, theo dõi, hạch toán\r\n\nvà quyết toán thực hiện theo các quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý,\r\n\nsử dụng viện trợ và quy định của nhà tài trợ (nếu có).\n\nĐiều 12. Trách nhiệm về phê\r\n\nduyệt quyết toán các khoản chi hỗ trợ của Quỹ đối với việc sử dụng của các cơ sở\r\n\ny tế trong tỉnh\n\nTổ giúp việc cho Ban Quản lý Quỹ gồm Sở Y tế, Sở\r\n\nTài chính có nhiệm vụ: Tổ chức kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo\r\n\nquyết toán, duyệt quyết toán 6 tháng một lần cho các cơ sở khám, chữa bệnh\r\n\ntrong tỉnh.\n\nĐiều 13. Công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát\n\nBan Quản lý Quỹ có trách nhiệm phối hợp với các\r\n\nngành chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ 6 tháng một lần. Nếu thấy cần\r\n\nthiết có thể tổ chức kiểm tra đột xuất đối với một số đơn vị trong việc tổ chức,\r\n\nthực hiện quản lý và sử dụng kinh phí khám, chữa bệnh cho người nghèo.\n\nChương IV\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 14. Khen thưởng\n\nQuỹ khám, chữa bệnh có sổ vàng danh dự ghi công\r\n\nđóng góp của các tập thể, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và phát triển\r\n\nQuỹ; đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong quản lý Quỹ, tổ chức khám, chữa bệnh cho người nghèo\r\n\nvà các tổ chức trong nước và nước ngoài có thành tích xuất sắc trong hoạt động\r\n\nxây dựng và phát triển Quỹ theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng và các\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 15. Kỷ luật\n\nMọi hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về\r\n\nkhám, chữa bệnh cho người nghèo và các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính\r\n\nchất, mức độ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Nhiệm vụ của các sở,\r\n\nngành \n\n1. Sở Y tế\n\na) Lập dự toán ngân sách quỹ và kinh phí quản lý Quỹ\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn các cơ sở y tế của nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nvề thủ tục thanh toán, lập sổ sách theo dõi, quản lý, quyết toán các chế độ hỗ\r\n\ntrợ đúng đối tượng quy định; tổ chức kiểm tra, xét duyệt quyết toán các cơ sở y\r\n\ntế có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ Quỹ.\n\nb) Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh niêm yết\r\n\ncông khai, tuyên truyền chính sách để nhân dân được biết, thực hiện đúng và đầy\r\n\nđủ chế độ đối với người nghèo đến khám, chữa bệnh tại đơn vị mình theo quy định.\n\nc) Báo cáo tổng hợp số lượng đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ khám, chữa bệnh người nghèo và báo cáo tình hình sử dụng Quỹ.\n\n2. Sở Tài chính\n\na) Căn cứ khả năng ngân sách tỉnh, nguồn huy động\r\n\nđóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và trên cơ sở dự toán do\r\n\nSở Y tế xây dựng đúng quy định, Sở Tài chính rà soát, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nb) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thu, chi Quỹ\r\n\nkhám chữa bệnh cho người nghèo theo quy định hiện hành và Quy chế này.\n\n3. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\na) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện in,\r\n\nbàn giao thẻ bảo hiểm y tế cho ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp\r\n\nphát kịp thời đến đối tượng người nghèo.\n\nb) Thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh và\r\n\nthanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế (trong đó có đối tượng người nghèo, người dân tộc thiểu số) kịp thời,\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Phối hợp hoạt động trong công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách, đối tượng được hưởng chế độ khám, chữa bệnh đến nhân dân\r\n\nbiết để thực hiện.\n\nb) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng dự toán kinh phí hỗ\r\n\ntrợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng từ ngân sách địa phương.\n\nc) Phối hợp giám sát việc thực hiện và sử dụng Quỹ.\n\n5. Ban Dân tộc tỉnh\n\nPhối hợp hoạt động trong công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến chính sách, đối tượng được hưởng chế độ khám, chữa bệnh đến nhân dân các\r\n\ndân tộc trong tỉnh; phối hợp giám sát việc thực hiện và sử dụng Quỹ.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chỉ đạo, triển khai, giám sát việc thực hiện Quyết\r\n\nđịnh 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định số\r\n\n14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người\r\n\nnghèo.\n\nb) Phê duyệt danh sách đối tượng người nghèo, đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số được hưởng chính sách khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế gửi về\r\n\nBan quản lý Quỹ đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Sở Y tế.\n\nĐiều 17. Điều khoản thi hành\n\nTùy theo tình hình thực tế sử dụng Quỹ hàng năm;\r\n\ntrong quá trình thực hiện Điều lệ này nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức,\r\n\ncá nhân kịp thời phản ánh về Ban quản lý Quỹ bằng văn bản (qua cơ quan Thường\r\n\ntrực Ban Quản lý Quỹ là Sở Y tế) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem\r\n\nxét, sửa đổi bổ sung và điều chỉnh Điều lệ cho phù hợp./.", + "id": 104078 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104079.json b/contexts/context_104079.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aae20c6f2f8ecd8bd55c8819f607d74d3482389b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104079.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-11-2018-NQ-HDND-tham-quyen-xac-lap-quyen-so-huu-toan-dan-ve-tai-san-Dak-Lak-406229.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-2018-NQ-HDND-tham-quyen-xac-lap-quyen-so-huu-toan-dan-ve-tai-san-Dak-Lak-406229", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2018/NQ-HĐND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 06 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÂN CẤP THẨM QUYỀN XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN, PHÊ DUYỆT\r\n\nPHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN\r\n\nLÝ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Khoản 6 Điều 7; điểm c Khoản\r\n\n1, điểm c Khoản 2, điểm c Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Điều 19\r\n\nNghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\ntrình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về\r\n\ntài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền\r\n\nsở hữu toàn dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BTC \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nđiều của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn\r\n\ndân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;\n\nXét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 09\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền xác lập\r\n\nquyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương\r\n\nán xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 104/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở\r\n\nhữu toàn dân đối với những tài sản quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số\r\n\n29/2018/NĐ-CP ; thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền\r\n\nsở hữu toàn dân tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\nĐắk Lắk, cụ thể như sau:\n\n1. Thẩm quyền\r\n\nxác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, đối với:\n\n- Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp,\r\n\nchìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh\r\n\nrơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý quy định\r\n\ntại Điểm này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản;\n\n- Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển\r\n\ngiao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ tài sản đặc biệt, tài sản\r\n\nchuyên dùng thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng), gồm: Tài sản chuyển giao về địa\r\n\nphương nhưng không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản để\r\n\nsử dụng; Tài sản chuyển giao về địa phương đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị được tiếp nhận tài sản để sử dụng là bất động sản, xe ô tô, các tài sản\r\n\nkhác (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản;\n\n- Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau\r\n\nkhi kết thúc thời hạn hoạt động;\n\n- Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của\r\n\nquỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể;\n\n- Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt\r\n\nNam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp\r\n\ncơ quan ký hợp đồng dự án thuộc cấp tỉnh quản lý.\n\nb) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản\r\n\ndo tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao\r\n\ncho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, được tiếp nhận tài sản để sử\r\n\ndụng mà không thuộc tài sản quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 Điểm a Khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố ngoài quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản\r\n\nquy định tại Khoản 7 Điều 7 Nghị định 29/2018/NĐ-CP ; xác lập quyền sở hữu toàn\r\n\ndân về tài sản theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, đối với:\n\n- Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển\r\n\ngiao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý được tiếp nhận tài sản để sử\r\n\ndụng mà không thuộc tài sản quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này;\n\n- Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của\r\n\nquỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định giải\r\n\nthể theo ủy quyền;\n\n- Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt\r\n\nNam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp\r\n\ncơ quan ký hợp đồng dự án thuộc cấp huyện quản lý.\n\n2. Thẩm quyền phê\r\n\nduyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân\n\na) Đối với tài sản là tang vật,\r\n\nphương tiện vi phạm hành chính\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh phê duyệt phương án xử lý đối với:\n\n+ Tài sản là nhà, đất, xe ô tô và các\r\n\ntài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản do cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền thuộc cơ quan địa phương quyết định tịch thu.\n\n+ Điều chuyển tài sản giữa các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh; giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp\r\n\ntỉnh với cấp huyện, cấp xã; giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện\r\n\nkhác đơn vị hành chính;\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh\r\n\nquyết định phê duyệt phương án xử lý đối với: Tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô\r\n\ntô và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản)\r\n\ndo cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh quyết định tịch thu; Điều chuyển\r\n\ntài sản trong phạm vi nội bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với:\n\n+ Tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô\r\n\ntô, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) do cơ\r\n\nquan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện quyết định tịch thu.\n\n+ Điều chuyển tài sản giữa các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện với\r\n\ncấp xã; giữa cấp xã thuộc phạm vi quản lý;\n\nb) Đối với tài sản là vật chứng vụ\r\n\nán, tài sản của người bị kết án bị tịch thu\n\n- Đối với tài sản là vật chứng vụ án,\r\n\ntài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền chuyển giao cho đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP (trừ tài sản là vật có giá trị lịch\r\n\nsử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia; tài sản bị tịch thu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật được phê duyệt phương án xử lý theo hình thức giao, điều chuyển\r\n\nquy định tại điểm b Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP):\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ\r\n\nquan thi hành án cấp quân khu chuyển giao; tài sản do cơ quan thi hành án cấp\r\n\nhuyện chuyển giao là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án\r\n\ncấp huyện chuyển giao (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá trị\r\n\ntừ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch;\n\n- Đối với tài sản là vật chứng vụ án\r\n\ndo Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân ra quyết định tịch thu (trừ tài sản\r\n\nlà vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh phê duyệt phương án xử lý tài sản do Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân cấp tỉnh ra quyết định tịch thu theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\n+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do Cơ quan điều tra,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân cấp huyện ra quyết định tịch thu\r\n\ntheo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch;\n\nc) Đối với tài sản là bất động sản vô\r\n\nchủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị\r\n\nđánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy,\r\n\ndi sản không có người nhận thừa kế (trừ tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, cổ\r\n\nvật, bảo vật quốc gia; tài sản được phê duyệt phương án xử lý theo hình thức\r\n\ngiao, điều chuyển quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP):\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá\r\n\ntrị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản không thuộc quy định\r\n\ntại gạch đầu dòng thứ nhất Điểm này theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch.\n\nd) Đối với tài sản của quỹ bị giải thể,\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản thì cấp\r\n\nđó có quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản.\n\nđ) Đối với tài sản do các tổ chức cá\r\n\nnhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước; cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản thì cơ quan, người có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản.\n\ne) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết.\n\ng) Đối với tài sản được đầu tư theo\r\n\nhình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng\r\n\ndự án, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\nxử lý các trường hợp chuyển tiếp\n\n1. Đối với tài sản đang xác lập quyền\r\n\nsở hữu toàn dân trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, trong trường hợp\r\n\nđã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện việc\r\n\nxác lập quyền sở hữu toàn dân. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được\r\n\nxác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.\n\n2. Đối với tài sản đã được xác lập\r\n\nquyền sở hữu toàn dân, đang trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý\r\n\ntài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực\r\n\nthi hành, nhưng chưa được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện việc phê duyệt phương án xử lý\r\n\ntài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực\r\n\nhiện Nghị quyết. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nLắk khóa IX, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Cục KTVBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế- Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, Tx, Tp;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh, Công báo tỉnh, Cổng\r\n\n TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Ct.HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Biêr Niê\n\n", + "id": 104079 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10408.json b/contexts/context_10408.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..965d18217ec4921d1685fe7bf43d150bd72c0e1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10408.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-32-2021-NQ-HDND-ho-tro-tre-mam-non-la-con-cong-nhan-khu-cong-nghiep-Quang-Ngai-503207.aspx", + "name": "Nghi-quyet-32-2021-NQ-HDND-ho-tro-tre-mam-non-la-con-cong-nhan-khu-cong-nghiep-Quang-Ngai-503207", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/2021/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày 10 tháng\r\n\n 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON LÀ CON CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM\r\n\nVIỆC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP; GIÁO VIÊN MẦM NON LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON\r\n\nDÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\r\n\nKHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một sốđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;\n\nXét Tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 18\r\n\ntháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em\r\n\nmầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo\r\n\nviên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có\r\n\nkhu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -\r\n\nXã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với trẻ\r\n\nem mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo\r\n\nviên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có\r\n\nkhu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi. \n\n2. Đối tượng áp dụng \n\na) Trẻ em mầm non thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 8\r\n\nNghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định\r\n\nchính sách phát triển giáo dục mầm non.\n\nb) Giáo viên mầm non thuộc đối tượng\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.\n\nc) Các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan. \n\nĐiều 2. Mức hỗ trợ\n\n1. Mức hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng đối\r\n\nvới đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Thời gian\r\n\nhỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.\n\n2. Mức hỗ trợ 800.000\r\n\nđồng/giáo\r\n\nviên/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.\r\n\nThời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. \n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện \n\nNguồn kinh phí thực hiện bao gồm: Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, nguồn vốn xã hội\r\n\nhóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết. \n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thị Quỳnh Vân\n\n\n\n", + "id": 10408 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104080.json b/contexts/context_104080.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e74174d03443656919988ba3a6f4337f3a6e82d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104080.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-11-2011-QD-UBND-Co-che-dau-tu-va-Mo-hinh-quan-ly-cong-trinh-127488.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2011-QD-UBND-Co-che-dau-tu-va-Mo-hinh-quan-ly-cong-trinh-127488", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 11/2011/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ CHẾ ĐẦU TƯ VÀ MÔ HÌNH\r\n\nQUẢN LÝ CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất cung cấp và tiêu\r\n\nthụ nước sạch;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính\r\n\nsách ưu đãi khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch\r\n\nnông thôn;\n\nCăn cứ Thông\r\n\nbáo số 967-TB/TU ngày 13/8/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cơ chế đầu tư và\r\n\nmô hình quản lý công trình cấp nước sạch tập trung thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa liên ngành: Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Kế hoạch và đầu tư - Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 69/TTr-LN ngày 09/6/2011 về việc đề nghị phê duyệt quy định\r\n\ncơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Cơ chế đầu tư và Mô hình quản lý công trình nước sạch\r\n\ntập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Nội vụ; Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội; Giáo dục và Đào tạo; Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn;\r\n\ncác đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thông\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCƠ CHẾ ĐẦU TƯ VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH\r\n\nNƯỚC SẠCH TẬP TRUNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này áp\r\n\ndụng cho việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, nối mạng mở rộng từ công\r\n\ntrình cấp nước sạch tập trung và quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch\r\n\nphục vụ cho sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư nông thôn.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác đơn vị sự\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình nước\r\n\nsạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Điều kiện thực hiện\n\nCác đơn vị sự\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải có phương án tổ chức kinh doanh, dịch\r\n\nvụ, chuyển giao công nghệ, có năng lực quản lý, khai thác và cam kết cung cấp dịch\r\n\nvụ nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn theo dự án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Quy mô và loại công trình\n\n- Quy mô: Xã và\r\n\nliên xã;\n\n- Loại Công\r\n\ntrình: Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và nối mạng cấp nước của các\r\n\nxã, thị trấn, thị tứ và điểm dân cư nông thôn.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 5. Tiêu chí lựa chọn đầu tư \n\nCác xã hoặc\r\n\nliên xã đáp ứng các tiêu chí sau:\n\n- Có từ 60% hộ\r\n\ngia đình trở lên có nhu cầu đấu nối và sử dụng nước sạch;\n\n- Số hộ sử dụng\r\n\nnước đóng góp 10% tổng kinh phí đầu tư, trả tiền mua nước đầy đủ;\n\n- Có nguồn nước\r\n\nthô đảm bảo chất lượng, trữ lượng.\n\nĐiều 6. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân đầu tư các dự\r\n\nán, công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt\n\n1. Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 60% tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt (khu vực thị trấn, thị tứ\r\n\nnhà nước hỗ trợ 45 %); đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư\r\n\n40% tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt (khu vực thị trấn, thị tứ\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư 55 %). \n\n2. Lựa chọn đơn\r\n\nvị đầu tư: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy định hiện\r\n\nhành của nhà nước và quy định tại Quyết định này, trình UBND tỉnh quyết định lựa\r\n\nchọn và hỗ trợ kinh phí cho đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có\r\n\nđủ năng lực về vốn và trình độ quản lý, vận hành và khai thác công trình có hiệu\r\n\nquả.\n\n3. Về quản lý đầu\r\n\ntư và vận hành công trình\n\nGiao Trung tâm\r\n\nNước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Hưng Yên: tổ chức giám sát, nghiệm\r\n\nthu toàn bộ công trình; thanh toán phần vốn nhà nước hỗ trợ theo dự án được duyệt\r\n\ncho đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được nhà nước cho phép đầu\r\n\ntư, khai thác, vận hành quản lý công trình theo đúng quy định hiện hành của nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 7. Đối với dự án nhà nước đầu tư: Chỉ áp dụng cho các xã, liên\r\n\nxã không có đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chấp nhận đầu tư,\r\n\nmôi trường bị ô nhiễm có nhu cầu cấp thiết sử dụng nước sạch.\n\n1. Về cơ cấu vốn\n\n- Vốn nhà nước\r\n\nđầu tư (khoảng 90% tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt):\r\n\nKhu đầu mối, hệ thống đường ống cấp nước chính và đường ống nhánh, chi phí tư vấn\r\n\nđầu tư xây dựng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và\r\n\nchi phí khác;\n\n- Vốn nhân dân\r\n\ngóp (khoảng 10% tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt): Đồng\r\n\nhồ đo nước và tuyến ống đấu nối từ ống nhánh đến đồng hồ của hộ dùng nước.\n\n2. Về quản lý đầu\r\n\ntư và vận hành công trình: Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn làm chủ đầu tư thực hiện dự án và vận hành quản lý công trình.\n\nĐiều 8. Về quản lý vận hành công trình đã đầu tư hiện đang hoạt động\r\n\n1. Các công\r\n\ntrình đang hoạt động ổn định, có hiệu quả: giữ nguyên đơn vị đang quản lý vận\r\n\nhành và khai thác công trình, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn có trách nhiệm tư vấn, giám sát hoạt động, hỗ trợ kỹ thuật cho các trạm cấp\r\n\nnước này. \n\n2. Các công\r\n\ntrình đã bàn giao cho UBND các xã, thị trấn quản lý, vận hành và khai thác công\r\n\ntrình nhưng hoạt động không hiệu quả, nếu không chọn được đơn vị đầu tư và quản\r\n\nlý vận hành công trình thì giao Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn sửa chữa và vận hành quản lý công trình (Dự án sửa chữa công trình phải\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt).\n\nĐiều 9. Cơ chế tài chính, giá nước và thời gian quản lý khai thác\r\n\ncông trình\n\n1. Phần vốn nhà\r\n\nnước các công trình phải trích và nộp khấu hao theo quy định. Các ưu đãi về thuế,\r\n\nđất đai và các ưu đãi khác áp dụng theo Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. \n\n2. Giá bán nước\r\n\ncần tính đúng, tính đủ, đảm bảo lấy thu bù chi và không vượt quá giá bán nước sạch\r\n\nđược UBND tỉnh quy định.\n\n3. Thời gian\r\n\nkhai thác sử dụng công trình tối thiểu 30 năm.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm thi hành.\n\n1. Sở Tài chính\r\n\ncăn cứ quy định hiện hành của nhà nước trình UBND tỉnh mức trích khấu hao tài sản\r\n\ncố định thuộc phần vốn nhà nước đã đầu tư của từng dự án; đôn đốc Trung tâm Nước\r\n\nsinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn thu của doanh nghiệp, tổ chức cá nhân\r\n\nnộp đúng thời gian quy định, đủ số tiền khấu hao phải nộp vào ngân sách tỉnh;\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định sử dụng nguồn thu này.\n\n2. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chỉ đạo Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn thực hiện đúng quy định hiện hành của nhà nước, tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện, báo cáo UBND tỉnh vào tháng 10 hàng năm.\n\n3. Các sở,\r\n\nngành: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Xây dựng; Tài\r\n\nnguyên và môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục Thuế tỉnh và các cơ\r\n\nquan liên quan căn cứ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao phối hợp triển\r\n\nkhai thực hiện quyết định này.\n\n4. UBND các huyện,\r\n\nthành phố; UBND các xã, thị trấn có công trình có trách nhiệm phối hợp thực hiện,\r\n\nbảo vệ công trình; thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng\r\n\ndân cư trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ cấp nước sạch nông\r\n\nthôn theo quy định của pháp luật; vận động tuyên truyền nhân dân, các cơ quan,\r\n\nđơn vị trên địa bàn sử dụng nước sạch, phát huy hiệu quả đầu tư công trình. ", + "id": 104080 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104081.json b/contexts/context_104081.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbc3c29103eb58d845700985f2e09bc9903fcdb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104081.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-810-QD-UBND-2021-phong-tranh-ung-pho-khi-bao-do-bo-truc-tiep-vao-Ho-Chi-Minh-473055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-810-QD-UBND-2021-phong-tranh-ung-pho-khi-bao-do-bo-truc-tiep-vao-Ho-Chi-Minh-473055", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 810/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH PHƯƠNG ÁN PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ KHI BÃO, BÃO MẠNH - RẤT MẠNH ĐỔ\r\n\nBỘ TRỰC TIẾP VÀO THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 16 tháng 9 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Phòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt và\r\n\ncông bố kết quả phân vùng bão và xác định nguy cơ\r\n\nbão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về việc công bố kết quả cập nhật phân vùng\r\n\nbão, xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão và phân vùng gió cho các vùng ở sâu\r\n\ntrong đất liền khi bão mạnh, siêu bão đổ bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành\r\n\nQuy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nTheo đề nghị của Thường trực Ban\r\n\nChỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\nThành phố tại Công văn số 13/PCTT ngày 19 tháng 02 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án\r\n\nphòng, tránh, ứng phó khi bão, bão mạnh - rất mạnh đổ bộ trực tiếp vào Thành phố.\r\n\nKhi xảy ra áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Thành phố thì vận hành Phương\r\n\nán phòng, tránh, ứng phó như Phương án phòng, tránh, ứng phó với bão.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 3355/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố về ban hành Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão, bão\r\n\nmạnh - rất mạnh đổ bộ trực tiếp vào Thành phố.\n\n2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại\r\n\nQuyết định ban hành Phương án này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực\r\n\nhiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nThủ Đức và các quận - huyện, phường - xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hoan\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nPHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ KHI BÃO, BÃO MẠNH - RẤT MẠNH ĐỔ BỘ TRỰC TIẾP VÀO\r\n\nTHÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố)\n\nPhần I\n\nMỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\nĐiều 1. Mục\r\n\nđích\n\nHạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại\r\n\ndo bão, bão mạnh - rất mạnh (sau đây gọi chung là bão) gây ra, đặc biệt là người,\r\n\ntài sản và các công trình trọng yếu. Kịp thời di dời, sơ tán dân ở khu vực xung\r\n\nyếu, có nguy cơ cao đến nơi tạm cư kiên cố, chắc chắn, nhất là đối với người\r\n\ngià, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ mang thai. Chủ động phương án sẵn sàng ứng\r\n\nphó với bão trong điều kiện dịch bệnh.\n\nĐiều 2. Yêu cầu\n\n1. Huy động\r\n\nsức mạnh của toàn bộ hệ thống chính trị; tất cả các ngành, các cấp quán triệt\r\n\nvà thực hiện nghiêm túc phương châm “bốn tại chỗ” (Chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại\r\n\nchỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và “ba sẵn sàng” (Phòng ngừa\r\n\nchủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả).\n\n2. Nhân\r\n\ndân Thành phố theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, tình hình dịch bệnh (nếu\r\n\ncó), nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ đạo, hướng dẫn, cảnh báo của chính quyền,\r\n\ncơ quan chức năng trong suốt thời gian từ trước, trong và sau khi xảy ra bão; đồng\r\n\nthời chủ động, nâng cao ý thức tự giác tham gia cùng chính quyền, ban - ngành,\r\n\nđoàn thể ở địa phương trong công tác phòng, chống, ứng phó\r\n\nvà khắc phục hậu quả do bão gây ra.\n\nPhần II\n\nCÁC BIỆN PHÁP\r\n\nPHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ BÃO\n\nĐiều 3. Công\r\n\ntác triển khai thực hiện trước khi bão đổ bộ\n\n1. Các cấp,\r\n\ncác ngành tổ chức trực ban lãnh đạo và cơ quan tham mưu 24/24 giờ để nắm chắc diễn\r\n\nbiến tình hình, dự kiến các tình huống xấu nhất có thể xảy ra; phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa lực lượng ứng phó tại chỗ với lực lượng chi viện của cấp trên để khẩn\r\n\ntrương bố trí cán bộ trực tiếp đến các địa bàn xung yếu cùng với cấp ủy - chính\r\n\nquyền địa phương chỉ đạo công tác ứng phó kịp thời và có hiệu quả. Triển khai\r\n\ncác phương án, kế hoạch phòng, chống bão, tìm kiếm cứu nạn của địa phương, đơn\r\n\nvị mình; trong đó, đặc biệt lưu ý tình huống ứng phó bão trong bối cảnh có dịch\r\n\nbệnh diễn biến phức tạp; thường xuyên theo dõi tình hình bão và diễn biến dịch\r\n\nbệnh qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Trung\r\n\ntâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ\r\n\nvà Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, ứng dụng mạng\r\n\nxã hội facebook của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai, Bộ Y tế...\r\n\nđể thông báo, hướng dẫn kịp thời cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, các cấp\r\n\nchính quyền, Nhân dân chủ động phòng tránh, ứng phó đảm bảo an toàn hai mục\r\n\ntiêu kép: chủ động phương án sẵn sàng ứng phó với bão trong điều kiện dịch bệnh.\n\nSẵn sàng điều chỉnh linh hoạt phương\r\n\nán ứng phó với bão, dịch bệnh phù hợp theo hướng phát huy tối đa phương châm “4\r\n\ntại chỗ” để ứng phó kịp thời, hiệu quả trong điều kiện sự hỗ trợ từ bên ngoài gặp\r\n\nnhiều hạn chế, đặc biệt là đảm bảo an toàn cho người dân tại các khu vực cách\r\n\nly do dịch bệnh và dự kiến nơi sơ tán dân do bão; tập trung vào các mục tiêu\r\n\nnhư sau: phát hiện ngay các trường hợp mới nhiễm; khống chế, khoanh vùng, xử lý\r\n\ntriệt để, phòng và kiểm soát lây nhiễm không để lây lan ra cộng đồng; điều trị\r\n\nkịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất để xảy ra tử vong.\n\n2. Nhiệm vụ cụ\r\n\nthể của các sở, ngành, đơn vị\n\n2.1. Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố xác định\r\n\ncác khu vực xung yếu để tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tư chi\r\n\nviện đúng mức cho thành phố Thủ Đức và các quận - huyện, phường - xã - thị trấn\r\n\nthực hiện việc phòng, tránh và tổ chức sơ tán, di dời dân kịp thời, an toàn.\n\nTùy theo tình hình diễn biến của bão ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp đến địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Thường trực Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông quyết định việc nhắn tin\r\n\ncảnh báo bão cho Nhân dân Thành phố biết để chủ động phòng, tránh.\n\nTrong trường hợp có dịch bệnh, Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố chủ trì,\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch Thành phố để điều hành, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, đơn vị, thành phố Thủ Đức và quận - huyện, các cơ quan\r\n\ncó liên quan ứng phó bão hiệu quả trong điều kiện phòng, chống dịch bệnh.\n\n2.2. Bộ\r\n\nTư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Lực lượng Thanh niên Xung phong Thành phố, Thành Đoàn chuẩn\r\n\nbị lực lượng, bố trí cán bộ, chiến sĩ sẵn sàng huy động các phương tiện, trang\r\n\nthiết bị như: tàu, ca nô, xe tải, xe chuyên dụng, thiết bị thông tin liên lạc,\r\n\nnhà bạt, phao cứu hộ, áo phao cứu sinh, nệm hơi cứu hộ và các trang thiết bị\r\n\nchuyên dụng, thông dụng khác để tham gia sơ tán, di dời dân, tìm kiếm cứu nạn,\r\n\nđặc biệt là tại các khu vực xung yếu. Tổ chức trực ban nghiêm túc, tiếp nhận mọi\r\n\nthông tin cứu nạn thông qua Tổng đài 114 để triển khai thực hiện nhiệm vụ kịp\r\n\nthời, hiệu quả. Sẵn sàng phối hợp với các đơn vị, hỗ trợ, tiếp ứng cho các địa\r\n\nphương khi cần thiết.\n\nBộ Tư lệnh Thành phố tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố nhu cầu hỗ trợ các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị\r\n\nchuyên dụng từ Bộ Tư lệnh Quân khu 7 giúp Thành phố trong công tác phòng chống,\r\n\nứng phó và khắc phục hậu quả của bão; liên hệ cơ quan cấp trên sẵn sàng xin chi\r\n\nviện trực thăng phục vụ công tác kêu gọi tàu thuyền trước bão và cứu nạn sau bão\r\n\n(có phương án cho bãi đáp trực thăng); có phương án sẵn sàng cơ động xe thiết\r\n\ngiáp trong thời gian bão đổ bộ trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn tại hướng\r\n\nCần Giờ.\n\nCác đơn vị phải nắm chắc danh sách\r\n\ncán bộ, chiến sĩ, chuyên viên huy động để ứng phó bão trong trường hợp dịch bệnh,\r\n\nđặc biệt là lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở. Giao Bộ Tư lệnh\r\n\nThành phố phối hợp với Sở Y tế chuẩn bị sẵn sàng triển khai bệnh viện dã chiến\r\n\nkhi có yêu cầu của lãnh đạo Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn Thành phố trong trường hợp dịch lan rộng; chỉ đạo triển\r\n\nkhai các hoạt động hỗ trợ phòng, chống dịch trong các đơn vị quân đội trực thuộc.\n\n2.3. Bộ\r\n\nChỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ,\r\n\nhuyện Nhà Bè và Chi cục Thủy sản thực hiện hiệu quả Phương án đảm bảo an toàn\r\n\ncho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển\r\n\nvà công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố; kiểm soát chặt chẽ tàu thuyền hoạt động đánh bắt thủy sản, tăng\r\n\ncường tuần tra, kiểm soát tại các cửa sông, cửa biển, các điểm xuất bến, các\r\n\nkhu neo đậu tàu thuyền tại từng xã, thị trấn, tuyệt đối không để ngư dân trốn\r\n\nra khơi hoặc ở lại tại các sở đáy, chòi canh trên biển.\n\nKhi có dịch bệnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nbiên phòng Thành phố phối hợp với Công an Thành phố, Sở Y tế và các đơn vị có\r\n\nliên quan để giám sát người nhập cảnh, xuất cảnh vùng có dịch.\n\n2.4. Công\r\n\nan Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố triển khai các lực lượng\r\n\nđể bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của\r\n\nNhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng khi\r\n\nbão xảy ra để trộm cắp, cướp giật; triển khai lực lượng phân luồng, điều tiết\r\n\ngiao thông, nhất là các tuyến đường huyết mạch của Thành phố.\n\n2.5. Sở\r\n\nGiao thông vận tải phối hợp Công an Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong\r\n\nThành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện bố trí lực lượng\r\n\nhướng dẫn điều tiết giao thông tại các bến phà, đò ngang, đò dọc để Nhân dân\r\n\nchuyển hướng di chuyển, không tập trung đi lại tại các bến tàu vận tải hành\r\n\nkhách trong thời gian bão có khả năng đổ bộ vào Thành phố hoặc theo cảnh báo của\r\n\ncơ quan chức năng, chính quyền địa phương; đảm bảo giao thông huyết mạch thông\r\n\nsuốt tại các tuyến đường quan trọng, cửa ngõ ra vào Thành phố.\n\n2.6. Sở\r\n\nXây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận - huyện,\r\n\ncác đơn vị có liên quan triển khai kế hoạch đốn hạ, cắt tỉa cây xanh có nguy cơ\r\n\nngã đổ; kiểm tra, hướng dẫn, cảnh báo các chủ đầu tư, nhà thầu thi công phải đảm\r\n\nbảo an toàn khi thi công xây dựng, lắp đặt, sử dụng giàn giáo và cần cẩu tại\r\n\ncác công trình đang thi công; gia cố, chằng chống đối với các chung cư cũ, công\r\n\ntrình công cộng, trụ sở làm việc, các công trình có dạng tháp... để đảm bảo an\r\n\ntoàn.\n\n2.7. Tổng\r\n\nCông ty Điện lực Thành phố - TNHH bảo đảm nguồn điện liên tục, phục vụ cho cơ\r\n\nquan, đơn vị chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai. Bảo vệ hệ thống điện, trạm\r\n\nbiến thế, công trình điện lực; đồng thời, xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường\r\n\ndây tải điện bị hư hỏng, chuẩn bị máy phát điện dự phòng khi Thành phố bị ảnh\r\n\nhưởng của bão.\n\n2.8. Trung\r\n\ntâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố chủ trì, phối hợp Tổng Công ty Điện lực\r\n\nThành phố - TNHH, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổ chức rà soát đảm bảo các điều kiện an toàn về điện đối với hệ\r\n\nthống chiếu sáng công cộng khi xảy ra mưa bão trên địa bàn Thành phố.\n\n2.9. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa\r\n\nbàn Thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch đảm bảo thông\r\n\ntin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn của Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; chỉ đạo, phối hợp, hỗ trợ Viễn thông Thành phố tổ\r\n\nchức huy động, bố trí và sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc của mạng\r\n\nthông tin chuyên dụng phòng, chống thiên tai được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông\r\n\ngiao cho Viễn thông Thành phố trực tiếp quản lý, khai thác.\n\n2.10. Sở\r\n\nY tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố, Hội Chữ thập đỏ Thành phố triển\r\n\nkhai kế hoạch huy động lực lượng y - bác sỹ, chuẩn bị đủ cơ số phương tiện, vật\r\n\ntư, thiết bị, thuốc men cần thiết để đáp ứng nhu cầu cứu thương và khắc phục hậu\r\n\nquả, đảm bảo điều kiện sinh hoạt, cứu tế cho Nhân dân, vệ sinh phòng dịch kịp\r\n\nthời.\n\nTrong điều kiện dịch bệnh xảy ra trên\r\n\nđịa bàn Thành phố, sẵn sàng phương án huy động hóa chất chất khử trùng, khẩu\r\n\ntrang y tế cho các địa điểm sơ tán dân, chuẩn bị trang thiết bị, máy móc cần\r\n\nthiết để đo thân nhiệt, phân loại các đối tượng cho các khu cách ly tập trung,\r\n\ncác bệnh viện.\n\n2.11. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường phối hợp với thành phố Thủ Đức và các quận - huyện có\r\n\nphương án bảo vệ kho tàng, kho hóa chất, các bãi rác đảm bảo an toàn khi bão\r\n\ngây mưa lớn, ngập lụt trên diện rộng làm phát tán các chất độc hại, gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\n2.12. Sở\r\n\nCông thương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Liên hiệp Hợp tác xã\r\n\nThương mại Thành phố (Saigon Co-op) tổ chức trợ giúp, cung ứng hàng hóa, chất đốt,\r\n\nlương thực, thực phẩm thiết yếu cho người dân phải sơ tán, di dời tránh bão, cứu\r\n\ntrợ Nhân dân vùng bị thiệt hại, không để người dân thiếu đói. Sở Công thương\r\n\nthông báo kịp thời cho các tổ chức kinh tế và hướng dẫn, kiểm tra công tác\r\n\nphòng, chống đối với các kho bãi, chợ, khu thương mại trọng yếu.\n\n2.13. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội có phương án bảo vệ cho những đối tượng đang\r\n\nđược chăm sóc, nuôi dưỡng tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội khi bão trực tiếp đổ\r\n\nbộ vào Thành phố. Trong điều kiện có dịch bệnh, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nthực hiện giám sát chặt chẽ tình hình sức khỏe của những người lao động, làm việc\r\n\nxuất phát, trở về từ các khu vực có dịch trong và ngoài nước.\n\n2.14. Ban\r\n\nQuản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố (Hepza), Ban Quản lý Khu công\r\n\nnghệ cao Thành phố thông báo cho các khu công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất, doanh nghiệp về tình hình bão; chủ động thực hiện các biện pháp đảm bảo\r\n\nan toàn các kho tàng, nhà xưởng trọng yếu. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp,\r\n\nnhà máy, xí nghiệp ven sông phải đề phòng tình huống mưa lớn kết hợp triều cường\r\n\ngây sạt lở đất ảnh hưởng đến an toàn tính mạng cho người lao động. Trong điều\r\n\nkiện có dịch bệnh, vừa triển khai phương án ứng phó, vừa tổ\r\n\nchức phổ biến thông tin về tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nbệnh đến người lao động, chuyên gia, đội ngũ quản lý của các công ty, nhà máy,\r\n\ndoanh nghiệp trực thuộc.\n\n2.15. Sở\r\n\nDu lịch thông báo cho các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh du lịch không tổ chức\r\n\ncác tour du lịch về địa bàn huyện Cần Giờ khi bão có hướng di chuyển vào địa\r\n\nbàn Thành phố hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng. Trong điều kiện có dịch\r\n\nbệnh, chỉ đạo các công ty du lịch, lữ hành triển khai các biện pháp ứng phó bão\r\n\ncho du khách kết hợp phòng ngừa dịch bệnh.\n\n2.16. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận\r\n\n- huyện kiểm tra các trường học, cơ sở dạy nghề để chuẩn bị các phương án ứng\r\n\nphó kịp thời và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh, giáo viên, nhân viên;\r\n\nyêu cầu các trường không tổ chức cho học sinh tham quan, du lịch, sinh hoạt ngoại\r\n\nkhóa tại địa bàn huyện Cần Giờ khi bão có hướng di chuyển vào Thành phố hoặc\r\n\ntheo cảnh báo của cơ quan chức năng; tổ chức cho học sinh nghỉ học khi bão đổ bộ.\r\n\nTrong điều kiện có dịch bệnh, phổ biến thông tin về tình hình, diễn biến dịch,\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch tới học sinh, sinh viên trên địa bàn Thành phố;\r\n\nthực hiện nghiêm túc các nội dung của kiểm soát bệnh truyền nhiễm trong trường\r\n\nhọc theo khuyến cáo của ngành y tế.\n\n2.17. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo:\n\n- Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, bắt buộc\r\n\ncác chủ trại, cơ sở nuôi động vật hoang dã hung dữ (cá sấu, gấu...) thực hiện\r\n\nphương án gia cố chuồng, trại đảm bảo an toàn hoặc di chuyển đến nơi an toàn,\r\n\nkhông để động vật nuôi sổng chuồng gây nguy hiểm cho cộng đồng.\n\n- Chi cục Thủy sản kiểm tra, nắm bắt\r\n\nsố lượng tàu cá và thuyền viên đang hoạt động trên biển, kịp thời hướng dẫn các\r\n\ntàu thuyền di chuyển tránh trú bão và neo đậu đúng vị trí, kỹ thuật để đảm bảo\r\n\nan toàn khi sóng to, gió lớn; phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và\r\n\ncác quận - huyện khuyến cáo nông dân biện pháp gia cố bờ ao, lồng bè, chòi\r\n\ncanh, sở đáy, tổ chức thu hoạch thủy sản... nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại\r\n\ncho bão gây ra.\n\n2.18. Tổng\r\n\nCông ty Cấp nước Thành phố - TNHH Một thành viên đảm bảo an toàn hệ thống, nguồn\r\n\nvà lượng nước sạch cung cấp cho Thành phố; dự kiến các phương án tổ chức cung cấp nước sạch kịp thời cho người dân tại các khu vực\r\n\nbị mất nguồn nước và thiệt hại do bão gây ra.\n\n2.19. Các\r\n\nThành viên Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tổ\r\n\nchức đi kiểm tra trực tiếp tại thành phố Thủ Đức và các quận - huyện, phường -\r\n\nxã - thị trấn; chỉ đạo, đôn đốc, rà soát công tác phòng, chống, ứng phó bão tại\r\n\ncác địa bàn được giao phụ trách. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì điện thoại vệ\r\n\ntinh đã được trang bị để sử dụng khi cần thiết.\n\n2.20. Đài\r\n\nThông tin duyên hải Thành phố kịp thời thông tin cho các thuyền trưởng, chủ\r\n\nphương tiện, tàu thuyền hoạt động đánh bắt xa bờ, tàu vận tải trên địa bàn\r\n\nThành phố về tình hình, diễn biến, hướng di chuyển của bão để chủ động tránh\r\n\ntrú an toàn, thoát ra hoặc không di chuyển vào vùng nguy hiểm. Cung cấp các\r\n\nthông tin về hoạt động của tàu thuyền cho các cơ quan chức năng.\n\n2.21. Đài\r\n\nKhí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin tọa độ, cấp\r\n\nđộ, phạm vi ảnh hưởng, diễn biến, hướng di chuyển của bão cho các cơ quan chức\r\n\nnăng và cơ quan thông tin đại chúng. Đặc biệt, phải cụ thể hóa địa bàn bị ảnh\r\n\nhưởng của bão để người dân phòng tránh. Các cơ quan thông tấn, báo chí, nhất là\r\n\nĐài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố\r\n\nđảm bảo thông tin về diễn biến của bão theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số\r\n\n03/2020/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định\r\n\nvề dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai để các tổ chức, Nhân dân biết và chủ\r\n\nđộng phòng, tránh, ứng phó.\n\n2.22. Các\r\n\ndoanh nghiệp thông tin di động có trách nhiệm tổ chức định vị thuê bao di động\r\n\nphục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn và nhắn tin cảnh báo bão cho Nhân dân theo\r\n\nQuyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân Thành phố\r\n\nvề ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn, cứu\r\n\nhộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh\n\n3. Nhiệm vụ cụ\r\n\nthể của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện, phường - xã - thị\r\n\ntrấn\n\n3.1. Chủ\r\n\nđộng phối hợp với lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn, lực lượng chi viện, hỗ\r\n\ntrợ từ cấp trên và huy động lực lượng tại chỗ tổ chức di dời dân ở các khu vực\r\n\nxung yếu đến nơi tránh trú an toàn; đảm bảo cung cấp các dịch vụ hậu cần, trước\r\n\nhết là lương thực, nhu yếu phẩm, nước sạch, thiết bị chiếu sáng, thuốc men,\r\n\nchăm sóc sức khỏe cho người dân, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, bảo\r\n\nvệ an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương và nơi tạm\r\n\ncư. Bảo vệ các khu vực, công trình trọng điểm (liên quan đến an ninh quốc\r\n\nphòng, kinh tế, chính trị, văn hóa, tài nguyên đặc biệt...), cứu nạn và giúp đỡ\r\n\ncác gia đình bị nạn. Triển khai ngay kế hoạch chi tiết việc huy động lực lượng\r\n\ngiúp người dân chằng chống nhà cửa trước bão và khắc phục hậu quả sau bão; đồng\r\n\nthời, nắm chắc các phương tiện, trang thiết bị hiện có do các đơn vị trực thuộc\r\n\nquản lý và các phương tiện, trang thiết bị trưng dụng trong Nhân dân, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp đóng trên địa bàn để kịp thời huy động ứng cứu khi cần thiết.\n\n3.2. Phối\r\n\nhợp các Bệnh viện, Trung tâm Y tế thành phố Thủ Đức và các quận - huyện, Trạm Y\r\n\ntế các phường - xã - thị trấn huy động lực lượng y - bác sỹ tại chỗ, phương tiện,\r\n\nthiết bị, thuốc men để sơ cấp cứu, chữa bệnh cho người dân. Trong điều kiện có\r\n\ndịch bệnh, thiết lập hoạt động của đội cơ động chống dịch tại đơn vị y tế các\r\n\ntuyến; tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện biện pháp phòng, chống dịch.\n\n3.3. Phối\r\n\nhợp với Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu\r\n\ncác doanh nghiệp quảng cáo trên địa bàn mình thực hiện chằng chống, gia cố các\r\n\npa nô, biển quảng cáo... đúng kỹ thuật, đề phòng gió bão gây sự cố, tai nạn.\n\n3.4. Huyện\r\n\nCần Giờ chuẩn bị chu đáo kế hoạch di dời dân từ xã đảo Thạnh An vào đất liền và\r\n\ncác hộ dân có nhà ở ven sông, ven biển, trong rừng phòng hộ, vùng trũng thấp,\r\n\ncó nguy cơ sạt lở, nhà đơn sơ (nhà lá, mái tôn, tường mỏng...) không đảm bảo an\r\n\ntoàn đến các địa điểm tránh trú kiên cố, chắc chắn để khi có lệnh của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố hoặc Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành\r\n\nphố phải di dời ngay. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các sở đáy, chòi\r\n\ncanh thủy sản trên biển, ven biển, trong rừng phòng hộ, các cửa sông, cửa biển;\r\n\nquản lý, bảo vệ tài sản tại các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão. Phối hợp\r\n\nvới Chi cục Thủy sản, Đài Thông tin duyên hải Thành phố thường xuyên thông tin\r\n\ncho chủ tàu thuyền, thuyền trưởng, ngư dân đang hoạt động đánh bắt trên biển nắm\r\n\nchắc diễn biến, hướng di chuyển của bão để thực hiện việc phòng, tránh an toàn.\n\n3.5. Các\r\n\nđịa phương ven sông (sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Nhà Bè và các sông lớn\r\n\nkhác), khu vực có nguy cơ sạt lở cao (huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè, huyện Bình\r\n\nChánh, quận Bình Thạnh, thành phố Thủ Đức...): tổ chức lực lượng, chuẩn bị sẵn\r\n\nsàng phương tiện để chủ động quyết định sơ tán, di dời dân đến các địa điểm tạm\r\n\ncư kiên cố, chắc chắn nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản Nhân dân.\n\n3.6.\r\n\nThông báo cho các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn kiểm tra kho tàng, máy\r\n\nmóc, thiết bị để chủ động di dời đến địa điểm an toàn nhằm giảm thiểu thiệt hại\r\n\nkhi xảy ra mưa bão. Khẩn trương huy động, trưng dụng, trưng mua (đã có hiệp đồng)\r\n\ncác phương tiện, vật tư, máy móc, thiết bị hiện có do các đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\ncá nhân quản lý trên địa bàn đảm bảo trạng thái sẵn sàng vận hành hiệu quả để\r\n\nbơm tiêu chống úng, hỗ trợ di chuyển dân cư, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu\r\n\nquả khi có sự cố xảy ra.\n\n3.7. Các\r\n\nphường - xã - thị trấn tổ chức lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, trực\r\n\nchiến để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra các tình huống xấu như: sập nhà, sập công\r\n\ntrình...; huy động và phân công lực lượng trợ giúp người dân chằng chống nhà cửa\r\n\ntrước bão. Xác định các khu vực trọng điểm có khả năng bị ảnh hưởng nặng khi\r\n\nbão đi qua để thường xuyên theo dõi và kịp thời xử lý, ứng phó.\n\n4. Do ảnh\r\n\nhưởng của bão có thể xảy ra mưa lớn, xả lũ ở thượng nguồn, các sở, ngành, đơn vị,\r\n\nthành phố Thủ Đức và quận - huyện, phường - xã - thị trấn khẩn trương triển\r\n\nkhai đồng thời Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập lụt do\r\n\nmưa lớn, triều cường và xả lũ trên địa bàn Thành phố của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\ndi dời, sơ tán dân khi bão sắp đổ bộ trực tiếp vào Thành phố Hồ Chí Minh\n\n1. Thành\r\n\nphố Thủ Đức và các quận - huyện, phường - xã - thị trấn, các cơ quan chức năng\r\n\ntổ chức di dời dân trong các nhà ở không kiên cố, có khả năng bị đổ, sập và những\r\n\nkhu vực xung yếu để đảm bảo an toàn tính mạng cho Nhân dân.\n\n1.1. Tình huống 1: khi bão (bão cấp 8-9) sắp đổ bộ trực tiếp vào Thành phố Hồ Chí Minh:\n\na) Về di dời dân, sơ tán dân: trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh dự kiến di dời, sơ tán khoảng 114.078 hộ với 535.284\r\n\nngười. Riêng huyện Cần Giờ di dời, sơ tán khoảng 1.154 hộ với 3.771 người, gồm:\n\n- Xã đảo Thạnh An tổ chức di dời, sơ tán cục bộ tại trung tâm xã: 450 hộ với\r\n\n1.456 người.\n\n+ Các địa điểm tránh, trú bão: gồm 04\r\n\nđịa điểm (Trường Tiểu học Thạnh An, Trường THCS - THPT Thạnh An, chùa Hưng Lợi\r\n\nTự, Ban Chỉ huy Quân sự xã Thạnh An).\n\n+ Lực lượng huy động tham gia 182 người,\r\n\ngồm: Công an xã, Ban Chỉ huy Quân sự xã, Đồn Biên phòng Thạnh An, lực lượng\r\n\nxung kích, Hội Chữ thập đỏ xã, các Đoàn thể và Trạm Y tế xã.\n\n- Các xã còn lại tổng cộng di dời, sơ\r\n\ntán khoảng 704 hộ với 2.315 người, gồm: thị trấn Cần Thạnh di dời 147 hộ với\r\n\n485 người; xã Long Hòa di dời 97 hộ với 246 người; xã An Thới Đông di dời 69 hộ với 251 người; xã Lý Nhơn di dời 96 hộ với 353 người;\r\n\nxã Tam Thôn Hiệp di dời 55 hộ với 143 người; xã Bình Khánh di dời 240 hộ với\r\n\n837 người.\n\nb) Thời gian thực hiện: hoàn thành\r\n\ntrước 12 giờ so với thời điểm dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp vào địa bàn Thành\r\n\nphố.\n\n1.2. Tình huống 2: khi bão mạnh - rất mạnh (bão cấp 10-13) sắp đổ bộ trực tiếp vào Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\na) Về di dời, sơ tán dân: trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh dự kiến di dời, sơ tán khoảng 115.259 hộ với 539.376\r\n\nngười:\n\n- Tại huyện Cần Giờ tổ chức di dời,\r\n\nsơ tán 1.596 hộ với 4.907 người, trong đó:\n\n+ Tổ chức di dời, sơ tán toàn bộ Nhân\r\n\ndân trên địa bàn xã đảo Thạnh An (khoảng 892 hộ với 2.599 người).\n\n* Lộ trình xuất phát: từ trung tâm xã\r\n\nđi hướng sông Thêu vượt sông Lòng Tàu về thị trấn Cần Thạnh.\n\n* Các địa điểm tránh, trú bão từ xã\r\n\nThạnh An về thị trấn Cần Thạnh (04 điểm): Trung tâm Bồi dưỡng\r\n\nchính trị huyện, Trung tâm Thể dục - Thể thao huyện; Trung\r\n\ntâm Văn hóa huyện; Trường Tiểu học Cần Thạnh 2.\n\n* Huy động phương tiện tham gia: 06\r\n\nđò khách, 01 ghe của Ủy ban nhân dân xã Thạnh An, 01 tàu Kiểm ngư, 02 tàu của Hải\r\n\nđội 2.\n\n* Địa điểm tập kết phương tiện thủy\r\n\nphục vụ sơ tán dân về thị trấn Cần Thạnh, cụ thể: cầu đò trước Ủy ban nhân dân\r\n\nxã (từ tổ 01 đến tổ 23 ấp Thạnh Hòa); Cầu đá ngầm (từ tổ 24 đến tổ 36 ấp Thạnh\r\n\nBình).\n\n* Huy động lực lượng tham gia 171 người,\r\n\ngồm: Ban Chỉ huy Quân sự xã 21 người; Ban Nhân dân ấp 120 người; các đoàn thể\r\n\nvà Trạm Y tế: 30 người.\n\n+ Tổ chức di dời, sơ tán các xã còn lại\r\n\ndi dời, sơ tán khoảng 704 hộ với 2.315 người, gồm: thị trấn Cần Thạnh 147 hộ với\r\n\n485 người, xã Long Hòa 97 hộ với 246 người, xã An Thới Đông 69 hộ với 251 người,\r\n\nxã Lý Nhơn 96 hộ với 353 người, xã Tam Thôn Hiệp 55 hộ với 143 người, xã Bình\r\n\nKhánh 240 hộ với 837 người.\n\n- Tại huyện Nhà Bè: tổ chức di dời,\r\n\nsơ tán các hộ dân sống ven kênh, sông, rạch tại các xã Phú Xuân, xã Long Thới,\r\n\nxã Hiệp Phước, tổng cộng 2.239 hộ với 11.356 người. Các xã còn lại: thị trấn\r\n\nNhà Bè, xã Nhơn Đức, xã Phước Lộc, xã Phước Kiển; tổng cộng di dời, sơ tán khoảng\r\n\n2.861 hộ với 9.044 người.\n\n- Thành phố Thủ Đức và các quận - huyện\r\n\ncòn lại: tổng cộng di dời, sơ tán khoảng 108.563 hộ với 514.069 người.\n\nb) Thời gian thực hiện: hoàn thành\r\n\ntrước 24 giờ so với thời điểm dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp vào địa bàn Thành\r\n\nphố.\n\n2. Huy động\r\n\nlực lượng gồm: Quân sự, Công an, Bộ đội biên phòng, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh\r\n\nniên xung phong, Đoàn Thanh niên... cùng các phương tiện để giúp dân di chuyển\r\n\nnhanh.\n\n3. Lãnh đạo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận - huyện, thành viên Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố Thủ Đức và quận - huyện trực tiếp\r\n\nxuống địa bàn phường - xã - thị trấn tại khu vực phải di dời, sơ tán dân và các\r\n\nđiểm tạm cư để kiểm tra, tổ chức thực hiện kế hoạch chu đáo, an toàn.\n\n4. Bố trí\r\n\nlực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, hậu cần,\r\n\nchăm lo đời sống cho người dân... tại nơi tạm cư và bảo vệ công trình, tài sản,\r\n\nnhà ở của người dân tại những nơi đã di dời, sơ tán.\n\n(Đính kèm Phụ lục I - Số người, số\r\n\nhộ dân dự kiến di dời, sơ tán; Phụ lục II - Các khu vực xung yếu và vị trí an\r\n\ntoàn trên địa bàn thành phố Thủ Đức và các quận - huyện).\n\nĐiều 5. Quản lý tàu\r\n\nthuyền và cho học sinh nghỉ học\n\n1. Tùy\r\n\ntình hình thực tế của bão, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\nThành phố quyết định ban hành lệnh cấm tàu thuyền ra khơi, yêu cầu Chi cục Thủy\r\n\nsản, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc xuất bến của tàu thuyền tại các cửa sông, cửa biển. Khi xảy\r\n\nra bão mạnh - rất mạnh phải yêu cầu các tàu thuyền hoạt động nghề cá về neo đậu\r\n\ntránh trú tại khu neo đậu khu vực sông Đồng Đình và các điểm tập kết tàu thuyền\r\n\ntại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n2. Tùy\r\n\ntình hình thực tế của bão, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\nThành phố quyết định ban hành lệnh cấm phà, tàu thuyền đánh bắt thủy sản, tàu\r\n\ndu lịch, tàu cánh ngầm, tàu nhà hàng, tàu vận tải (không bao gồm tàu biển), đò\r\n\nngang, đò dọc xuất bến, hoạt động; yêu cầu thành phố Thủ Đức và quận - huyện,\r\n\ncác cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc xuất bến tại các bến\r\n\ntàu, bến khách ngang sông, đò ngang, đò dọc trên địa bàn nhằm không để xảy ra sự\r\n\ncố đáng tiếc khi mưa, bão, lốc xoáy. Đối với tàu biển hoạt động trong vùng nước\r\n\ncảng biển, giao Cảng vụ Hàng hải Thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của bão\r\n\nvà chỉ đạo của Cục Hàng hải để điều động tàu thuyền tránh, trú bão an toàn.\n\n3. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo phối hợp với thành phố Thủ Đức và các quận - huyện tổ chức\r\n\ncho học sinh nghỉ học trước 24 giờ so với thời điểm dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp\r\n\nvào địa bàn Thành phố.\n\nĐiều 6. Công tác\r\n\ntriển khai thực hiện trong thời gian bão đổ bộ\n\n1. Các cấp,\r\n\ncác ngành đảm bảo chế độ trực ban, thông tin, báo cáo tình hình và mọi diễn biến,\r\n\nảnh hưởng, thiệt hại do bão gây ra để cấp trên kịp thời chỉ đạo và có phương án\r\n\nxử lý phù hợp.\n\n2. Thực\r\n\nhiện cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nThủ Đức và các quận - huyện, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn thành phố Thủ Đức và các quận - huyện trực tiếp chỉ huy, điều hành,\r\n\nphân công các lực lượng có mặt trên địa bàn trong quá trình ứng phó với bão. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện quyết định việc triển\r\n\nkhai các biện pháp ứng phó trên địa bàn quản lý để giải quyết các sự cố do bão\r\n\ngây ra.\n\nĐiều 7. Công tác\r\n\ntriển khai thực hiện sau khi bão đi qua\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ\r\n\nĐức và các quận - huyện theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện các công\r\n\nviệc sau:\n\na) Tổ chức đưa người dân sơ tán, di dời\r\n\ntrước bão về nơi ở cũ an toàn, trật tự. Giải tỏa lệnh cấm tàu thuyền ra khơi,\r\n\nxuất bến và cho phép học sinh đến trường học tập bình thường.\n\nb) Trợ giúp hàng hóa, lương thực, thực\r\n\nphẩm thiết yếu, nước uống, chăm sóc y tế nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời\r\n\nsống cho Nhân dân.\n\nc) Tổ chức lực lượng xung kích, tình\r\n\nnguyện giúp Nhân dân khắc phục hậu quả, sửa chữa, xây dựng lại nhà ở, bảo vệ trật\r\n\ntự, trị an và tài sản của Nhân dân, doanh nghiệp, Nhà nước trong vùng bị ảnh hưởng\r\n\ncủa bão.\n\nd) Trong thời gian ngắn nhất, huy động nguồn lực tổ chức thu dọn cây xanh, cột điện, công\r\n\ntrình, thiết bị ngã đổ; sửa chữa trường học, bệnh viện, các công trình bị hư hỏng;\r\n\nđảm bảo giao thông, nước sạch, điện, viễn thông thông suốt; tiêu độc, khử\r\n\ntrùng, vệ sinh môi trường, phòng dịch tại vùng bị ảnh hưởng của bão...\n\nđ) Tổ chức ngay công tác thăm hỏi, động\r\n\nviên các hộ dân bị thiệt hại do ảnh hưởng của bão, chủ động thực hiện phương\r\n\nchâm “bốn tại chỗ” có hiệu quả trong việc khắc phục hậu quả tại các đơn vị cơ sở,\r\n\nphường - xã - thị trấn.\n\ne) Tổ chức thống kê, đánh giá xác định\r\n\nthiệt hại theo đúng quy định và báo cáo cho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn cấp trên.\n\n2. Bộ Tư\r\n\nlệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố... phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Bộ Tư lệnh Quân khu 7, các đơn vị Thành phố và chính quyền địa\r\n\nphương huy động lực lượng, sử dụng các phương tiện, trang thiết bị để triển\r\n\nkhai ngay các phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn.\n\n3. Sở Xây\r\n\ndựng, Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố, Công ty TNHH MTV Công viên\r\n\nCây xanh Thành phố, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố khẩn trương\r\n\ntiến hành thu dọn các cây xanh, trụ đèn chiếu sáng bị ngã đổ để đảm bảo giao\r\n\nthông được thông suốt, nhất là các tuyến đường chính vào Thành phố và tổ chức vệ sinh môi trường, đường phố sạch sẽ. Rà soát các\r\n\ncây xanh có nguy cơ ngã đổ để xử lý, cắt tỉa, chống sửa đảm bảo an toàn.\n\n4. Sở Y tế,\r\n\nHội Chữ thập đỏ Thành phố điều động lực lượng y - bác sĩ, các đội cấp cứu,\r\n\nphương tiện, thiết bị hỗ trợ cho Bệnh viện, Trung tâm Y tế thành phố Thủ Đức và\r\n\ncác quận - huyện để cứu thương, điều trị bệnh nhân, phòng dịch kịp thời.\n\n5. Thành\r\n\nĐoàn, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố huy động lực lượng đoàn viên,\r\n\nthanh niên tình nguyện trực tiếp xuống địa bàn giúp Nhân dân sửa chữa lại nhà ở\r\n\nbị hư hỏng.\n\n6. Tổng\r\n\nCông ty Điện lực Thành phố - TNHH đảm bảo an toàn mạng lưới điện, huy động lực\r\n\nlượng và các phương tiện, thiết bị để khắc phục sự cố đường dây tải điện bị hư\r\n\nhỏng trong thời gian sớm nhất.\n\n7. Sở\r\n\nCông thương, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố (Saigon Co-op) chỉ đạo các công ty thương mại, siêu thị tổ chức các chợ tạm, xe\r\n\nbán hàng lưu động để cung cấp đầy đủ các mặt hàng nhu yếu phẩm cho người dân;\r\n\ntăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, nâng giá, nhất là\r\n\nlương thực, thực phẩm thiết yếu, nước sạch, vật liệu xây dựng, nhiên liệu, chất\r\n\nđốt.\n\n8. Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố cùng thành phố Thủ Đức và các quận - huyện\r\n\ntổ chức cứu trợ về lương thực, thực phẩm, thuốc men, hỗ trợ kinh phí cho người\r\n\ndân bị thiệt hại sớm ổn định cuộc sống, nhất là hộ gia đình chính sách, hộ\r\n\nnghèo, khó khăn.\n\n9. Căn cứ\r\n\nvào mức độ thiệt hại, nhu cầu cứu trợ và chế độ, chính sách; Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Thủ Đức và các quận - huyện, phường - xã - thị trấn quyết định sử dụng\r\n\ndự phòng ngân sách cấp mình để xử lý nhu cầu khẩn cấp cho việc khắc phục hậu quả\r\n\ndo bão gây ra.\n\nTrường hợp dự phòng ngân sách địa\r\n\nphương đã sử dụng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; Ủy ban nhân dân phường - xã\r\n\n- thị trấn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên (Thành phố Thủ Đức, quận - huyện) tổng\r\n\nhợp báo cáo Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn Thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét hỗ trợ.\n\nPhần III\n\nLỰC LƯỢNG,\r\n\nPHƯƠNG TIỆN PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ BÃO\n\nĐiều 8. Lực lượng\n\nLực lượng dự kiến huy động từ các cấp,\r\n\ncác ngành tham gia công tác ứng phó bão đảm bảo gần 30.000 người. Trong đó, lực\r\n\nlượng nòng cốt của Thành phố Hồ Chí Minh là 4.240 người; lực lượng của thành phố\r\n\nThủ Đức và các quận - huyện là 9.356 người; lực lượng các phường - xã - thị trấn\r\n\nlà 16.020 người. Tùy theo tình hình diễn biến của bão, Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố quyết định việc điều động và phân công,\r\n\nbố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu.\n\n(Đính kèm Phụ lục III - Lực lượng\r\n\ndự kiến huy động).\n\nĐiều 9. Phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị\n\nPhương tiện, trang thiết bị dự kiến\r\n\nhuy động để phòng, tránh, ứng phó với bão gồm có phương tiện, trang thiết bị cơ\r\n\nđộng, chi viện của các sở, ngành, đơn vị Thành phố và phương tiện, trang thiết\r\n\nbị tại chỗ của thành phố Thủ Đức và các quận - huyện.\n\n(Đính kèm Phụ lục IV - Phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị cần huy động).\n\nPhần IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN,\r\n\nĐIỀU HÀNH, CHỈ HUY PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ VỚI BÃO\n\nĐiều 10. Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện căn cứ phương án này rà\r\n\nsoát, bổ sung hoàn chỉnh Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp\r\n\ncủa địa bàn quản lý.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrong chỉ đạo, điều hành ứng phó bão cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu\r\n\nhiệu quả các khu vực xung yếu, di dời dân đến nơi an toàn\r\n\nđể tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài\r\n\nsản.\n\nĐiều 12.\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và\r\n\ncác quận - huyện phải trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn của đơn vị, địa phương mình thực hiện nhiệm vụ được phân công\r\n\nkhi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\nĐiều 13.\r\n\nCác tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn thành phố Thủ Đức và quận - huyện, phường\r\n\n- xã - thị trấn phải chịu mọi sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận - huyện, Trưởng Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương đảm bảo cơ chế chỉ huy tập\r\n\ntrung, thống nhất trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiệt hại\r\n\ndo bão gây ra.\n\nĐiều 14.\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành thực\r\n\nhiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.\n\nPhương án này được phổ biến đến tận\r\n\nphường - xã - thị trấn, thông tin rộng rãi đến Nhân dân, các cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố (địa chỉ:\r\n\nhttp://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn - mục “Phương án”)./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nSỐ NGƯỜI, SỐ HỘ DÂN DỰ KIẾN DI DỜI, SƠ TÁN\r\n\nKHI BÃO ĐỔ BỘ TRỰC TIẾP VÀO ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố)\n\nSTT\n\nQuận\r\n\n - huyện\n\nSố\r\n\n phường, xã, thị trấn (có dân cần di dời, sơ tán)\n\nBão\r\n\n cấp 8 - 9\n\nBão\r\n\n cấp 10 - 13\n\nSố\r\n\n hộ cần di dời, sơ tán\n\nSố\r\n\n người di dời tại chỗ\n\nSố\r\n\n hộ cần di dời, sơ tán\n\nSố\r\n\n người cần di dời, sơ tán\n\n1\n\nThành phố Thủ Đức\n\n22\n\n4.922\n\n19.627\n\n4.922\n\n19.627\n\n2\n\nQuận 1\n\n10\n\n2.232\n\n12.127\n\n2.232\n\n12.127\n\n3\n\nQuận 3\n\n13\n\n3.688\n\n14.820\n\n3.688\n\n14.820\n\n4\n\nQuận 4\n\n15\n\n15.428\n\n63.527\n\n15.428\n\n63.527\n\n5\n\nQuận 5\n\n7\n\n600\n\n4.200\n\n600\n\n4.200\n\n6\n\nQuận 6\n\n9\n\n3.500\n\n15.000\n\n3.500\n\n15.000\n\n7\n\nQuận 7\n\n7\n\n533\n\n2.152\n\n533\n\n2.152\n\n8\n\nQuận 8\n\n15\n\n9.171\n\n37.551\n\n9.171\n\n37.551\n\n9\n\nQuận 10\n\n4\n\n4.750\n\n33.250\n\n4.750\n\n33.250\n\n10\n\nQuận 11\n\n9\n\n6.026\n\n23.414\n\n6.026\n\n23.414\n\n11\n\nQuận 12\n\n11\n\n3.798\n\n20.791\n\n3.798\n\n20.791\n\n12\n\nQuận Bình Tân\n\n5\n\n21.962\n\n87.454\n\n21.962\n\n87.454\n\n13\n\nQuận Gò Vấp\n\n6\n\n10.186\n\n71.300\n\n10.186\n\n71.300\n\n14\n\nQuận Phú Nhuận\n\n2\n\n444\n\n5.450\n\n444\n\n5.450\n\n15\n\nQuận Tân Bình\n\n2\n\n6.235\n\n29.423\n\n6.235\n\n29.423\n\n16\n\nQuận Tân Phú\n\n9\n\n3.659\n\n19.881\n\n3.659\n\n19.881\n\n17\n\nQuận Bình Thạnh\n\n13\n\n1.788\n\n6.358\n\n1.788\n\n6.358\n\n18\n\nHuyện Cần Giờ\n\n7\n\n1.154\n\n3.771\n\n1.596\n\n4.907\n\n19\n\nHuyện Củ Chi\n\n7\n\n202\n\n1.414\n\n202\n\n1.414\n\n20\n\nHuyện Bình Chánh\n\n8\n\n400\n\n1.600\n\n400\n\n1.600\n\n21\n\nHuyện Nhà Bè\n\n7\n\n4.361\n\n17.444\n\n5.100\n\n20.400\n\n22\n\nHuyện Hóc Môn\n\n6\n\n9.039\n\n44.730\n\n9.039\n\n44.730\n\n\n\n194\n\n114.078\n\n535.284\n\n115.259\n\n539.376\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nCÁC KHU VỰC XUNG YẾU VÀ VỊ TRÍ AN TOÀN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC VÀ CÁC QUẬN - HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 810/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nSTT\n\nQuận\r\n\n - huyện\n\nSố\r\n\n khu vực xung yếu\n\nSố\r\n\n vị trí an toàn\n\n1\n\nThành phố Thủ Đức\n\n67\n\n113\n\n2\n\nQuận 1\n\n49\n\n35\n\n3\n\nQuận 3\n\n41\n\n68\n\n4\n\nQuận 4\n\n34\n\n67\n\n5\n\nQuận 5\n\n15\n\n52\n\n6\n\nQuận 6\n\n59\n\n35\n\n7\n\nQuận 7\n\n10\n\n48\n\n8\n\nQuận 8\n\n44\n\n83\n\n9\n\nQuận 10\n\n4\n\n11\n\n10\n\nQuận 11\n\n16\n\n18\n\n11\n\nQuận 12\n\n15\n\n65\n\n12\n\nQuận Bình Tân\n\n29\n\n41\n\n13\n\nQuận Gò Vấp\n\n20\n\n39\n\n14\n\nQuận Phú Nhuận\n\n18\n\n18\n\n15\n\nQuận Tân Bình\n\n4\n\n50\n\n16\n\nQuận Tân Phú\n\n22\n\n69\n\n17\n\nQuận Bình Thạnh\n\n22\n\n110\n\n18\n\nHuyện Cần Giờ\n\n31\n\n35\n\n19\n\nHuyện Củ Chi\n\n15\n\n57\n\n20\n\nHuyện Bình Chánh\n\n9\n\n11\n\n21\n\nHuyện Nhà Bè\n\n28\n\n42\n\n22\n\nHuyện Hóc Môn\n\n16\n\n43\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n568\n\n1.110\n\nCác khu vực xung yếu, trọng điểm và vị\r\n\ntrí an toàn, kiên cố tại thành phố Thủ Đức và các quận - huyện, cụ thể như sau:\n\n1. Thành phố Thủ\r\n\nĐức\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 67 điểm.\n\n- Phường Hiệp Bình Chánh: 06 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 1; Khu phố 2; Khu phố 6; Khu phố 7; Khu phố 8; Khu phố 9.\n\n- Phường Hiệp Bình Phước: 06 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 1; Khu phố 2; Khu phố 3; Khu phố 4; Khu phố 5; Khu phố 6.\n\n- Phường Linh Đông: 04 điểm, gồm Khu\r\n\nphố 5; Khu phố 6; ven rạch Gò Dưa, Khu phố 7; ven sông Sài Gòn, Khu phố 8.\n\n- Phường Tam Phú: 02 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư Khu phố 1; Khu phố 2.\n\n- Phường Trường Thọ: 05 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư Khu phố 5; Khu phố 6; Khu phố 7; Khu phố 8; Khu phố 9.\n\n- Phường Linh Trung: 03 điểm, gồm Khu\r\n\nphố 4; Khu phố 5; Khu phố 6.\n\n- Phường Linh Xuân: 05 điểm, gồm Khu\r\n\nphố 1; Khu phố 2; Khu phố 3; Khu phố 4; Khu phố 5.\n\n- Phường Linh Chiểu: 01 điểm - khu\r\n\ndân cư Khu phố 2.\n\n- Phường Tam Bình: 02 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư Khu phố 4; Khu phố 5.\n\n- Phường Linh Tây: 02 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư Khu phố 4; Khu phố 5.\n\n- Phường Bình Chiểu: 03 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư Khu phố 1; Khu phố 2; Khu phố 3.\n\n- Phường Bình Thọ: 01 điểm - khu dân\r\n\ncư Khu phố 2.\n\n- Phường An Phú: 02 vị trí, gồm khu vực\r\n\ncầu Giồng Ông Tố tổ 16, Khu phố 2 và tổ 20, Khu phố 3.\n\n- Phường Thủ Thiêm: 03 vị trí, gồm khu\r\n\nvực giáp sông Sài Gòn tổ 45, Khu phố 3; tổ 60, Khu phố 3; tổ 79, Khu phố 6.\n\n- Phường An Khánh: 01 vị trí - khu vực\r\n\nbờ sông Sài Gòn, Khu phố 2 (cách cầu Sài Gòn khoảng 500m về phía hạ lưu).\n\n- Phường Bình Trưng Đông: 05 vị trí,\r\n\ngồm khu vực giáp dự án 154ha thuộc Khu phố 1; Khu phố 2; Khu phố 3; Khu phố 4;\r\n\nKhu phố 5.\n\n- Phường Bình Trưng Tây: 02 vị trí, gồm\r\n\nkhu vực cầu Giồng Ông Tố thuộc Khu phố 1 và Khu phố 3.\n\n- Phường Cát Lái: 02 vị trí, gồm khu\r\n\nvực bờ biền Khu phố 3 (tổ 33, tổ 34, tổ 35); khu vực cầu cảng tổ 43, Khu phố 3.\n\n- Phường Thạnh Mỹ Lợi: 02 vị trí, gồm\r\n\nkhu vực bờ sông Đồng Nai, Khu phố 3 (tổ 35, tổ 36, tổ 40) và khu vực bờ sông\r\n\nSài Gòn, Khu phố 4 (ấp Bình Lợi cũ).\n\n- Phường Thảo Điền: 01 vị trí - khu vực\r\n\nbờ sông Sài Gòn (hẻm 16, đường Nguyễn Văn Hưởng, Khu phố 4).\n\n- Phường Long Bình: 05 điểm, gồm khu\r\n\nvực cuối đường Long Sơn; hẻm 38 đường số 10; bến đò Cây Me; khu vực Bến Sạn cuối\r\n\nđường số 6; khu vực bến đò Long Đại.\n\n- Phường Long Phước: 04 điểm, gồm khu\r\n\nvực dọc tuyến sông Đồng Nai (khu phố Long Đại và khu phố Lân Ngoài); khu vực cuối\r\n\nđường số 12; xóm Hến tổ 33; khu vực vòng xoay thuộc khu phố Trường Khánh.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 112 điểm.\n\n- Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư quận Thủ Đức cũ (92 điểm):\n\n+ Phường Hiệp Bình Chánh: 12 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Bình Triệu; Trường Tiểu học Hiệp\r\n\nBình Chánh; Ban điều hành Khu phố 5; Trường THCS Ngô Chí Quốc; chung cư Mỹ Kim;\r\n\nchung cư 4S; chung cư Mỹ An; chung cư Mỹ Long; chung cư Open Riverside; Trung\r\n\ntâm Thương mại GiGaMail; Trường Đại học Luật.\n\n+ Phường Hiệp Bình Phước: 09 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THPT Bách Việt; Trường THCS Hiệp Bình;\r\n\nNhà Văn hóa phường; Trường THPT Hiệp Bình; Trường THPT Nguyễn Khuyến; Trường Mầm\r\n\nnon Tây Úc; Trường Tiểu học Đào Sơn Tây; Trường Mầm non Hoa Hồng.\n\n+ Phường Linh Đông: 09 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; giáo xứ Thánh Nguyễn Duy Khang; Trường Tiểu học Linh\r\n\nĐông; Trường THCS Linh Đông; Trường Tiểu học Đặng Văn Bất; Trạm Y tế phường;\r\n\nchung cư Tecco; chung cư 4S; Trường Cao đẳng Sarimex.\n\n+ Phường Tam Phú: 11 điểm, gồm giáo xứ\r\n\nChâu Bình; giáo xứ Tam Hà; đình Bình Đức; Trường THPT Tam Phú; Trường THCS Thái\r\n\nVăn Lung; chung cư Tam Phú; chung cư Sunview; chung cư Đạt Gia; Trường Tiểu học\r\n\nTrương Văn Hải; chùa Vạn Đức; Trung tâm Điều dưỡng người bệnh tâm thần.\n\n+ Phường Trường Thọ: 10 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; chung cư Thủ Đức; Trường THCS Nguyễn Văn Banh; chung\r\n\ncư Lan Phương; Trường THCS Trường Thọ; Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân 2;\r\n\nđình Trường Thọ; Làng thiếu nhi Picaso; chung cư Lavita; chung cư Chương Dương.\n\n+ Phường Linh Trung: 07 điểm, gồm Trường\r\n\nTHCS Đỗ Tấn Phong; Trường THCS Linh Trung; Trường Mầm non Linh Trung; Văn phòng\r\n\nĐại học Quốc gia; Trường Đại học Nông Lâm; chung cư Bình Minh; Trung tâm Thực\r\n\nnghiệm Nông Lâm.\n\n+ Phường Linh Xuân: 10 điểm, gồm Trường\r\n\nTHPT Đào Sơn Tây; Trường Tiểu học Xuân Hiệp; Trường THCS Xuân Trường; Trường Tiểu\r\n\nhọc Nguyễn Văn Nở; Trường THCS Nguyễn Văn Bá; giáo xứ Linh Xuân; Trường Mầm non\r\n\nHoa Đào; Trường Mầm non Thỏ Ngọc; Bệnh viện Hoàn Mỹ; Tiểu đoàn 1 Cảnh sát cơ động.\n\n+ Phường Linh Chiểu: 03 điểm, gồm\r\n\nTrung tâm Văn hóa quận; Trung tâm Thể dục thể thao; Nhà Thiếu nhi quận.\n\n+ Phường Tam Bình: 06 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Tam Bình; Nhà Văn hóa phường; Trường\r\n\nTHCS Tam Bình; Trường Mầm non Việt Anh; tòa nhà Sài Gòn Avenue.\n\n+ Phường Linh Tây: 03 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân phường; Trường THCS Trương Văn Ngữ; Trường Tiểu học Linh Tây.\n\n+ Phường Bình Chiểu: 08 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Bình Chiểu; Trường Tiểu học Bình Chiểu;\r\n\nTrường Tiểu học Nguyễn Văn Tây; Trường Mầm non Hoa Mai; Trường Tiểu học Trần Văn\r\n\nVân; Ban điều hành Khu phố 3; chung cư Stown.\n\n+ Phường Bình Thọ: 04 điểm, gồm Trường\r\n\nTHPT Thủ Đức; Trường THCS Bình Thọ; Trường THPT Nguyễn Hữu Huân; Trường Tiểu học\r\n\nTừ Đức.\n\n- Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư của Quận 2 cũ (14 điểm);\n\n+ Phường An Phú: 01 điểm - trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường.\n\n+ Phường Thủ Thiêm: 01 điểm - trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường.\n\n+ Phường An Khánh: 02 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân phường; Trường THCS Bình An.\n\n+ Phường Bình Trưng Đông: 04 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; giáo xứ Mỹ Hòa; dòng mến thánh giá Tân Lập; Trạm\r\n\nY tế phường.\n\n+ Phường Bình Trưng Tây: 02 điểm, gồm\r\n\nNhà Thiếu nhi quận; Trường THPT Giồng Ông Tố.\n\n+ Phường Cát Lái: 01 điểm - Trường\r\n\nTrung học Kỹ thuật Hải Quân.\n\n+ Phường Thạnh Mỹ Lợi: 02 điểm, gồm\r\n\nchung cư Thạnh Mỹ Lợi; Trường THCS Thạnh Mỹ Lợi.\n\n+ Phường Thảo Điền: 01 điểm - trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường.\n\n- Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư của Quận 9 cũ (06 điểm):\n\n+ Phường Long Bình: 04 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Tạ Uyên; Trường THCS Long Bình; Trường\r\n\nTHPT Nguyễn Văn Tăng.\n\n+ Phường Long Phước: 02 điểm, gồm trụ\r\n\nNhà Văn hóa phường; Trường Tiểu học Long Phước.\n\n2. Huyện Cần Giờ\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 31 điểm.\n\n- Xã Bình Khánh: 08 điểm, gồm khu dân\r\n\ncư ấp Bình Mỹ (Doi Mỹ Khánh và Tắc Sông Chà); ấp Bình Trung (khu vực sông Lòng\r\n\nTàu); ấp Bình Trường (khu vực sông Nhà Bè); ấp Bình Thạnh (khu dân cư ven sông\r\n\nSoài Rạp); ấp Bình Lợi (khu vực Tắc Tây Đen); ấp Bình An (khu vực Kênh Xáng); ấp\r\n\nBình Thuận (khu vực ven sông Nhà Bè); ấp Bình Phước (khu vực ven sông Nhà Bè).\n\n- Xã Tam Thôn Hiệp: 04 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư ấp An Hòa; ấp An Phước; ấp An Lộc; ấp Trần Hưng Đạo.\n\n- Xã An Thới Đông:\r\n\n06 điểm, gồm khu dân cư ấp An Hòa; ấp An Bình; ấp An Đông; ấp An Nghĩa; ấp An\r\n\nDoi Lầu; ấp Rạch Lá.\n\n- Xã Lý Nhơn: 03 điểm, gồm khu dân cư\r\n\nấp Tân Điền; ấp Lý Thái Bửu; ấp Lý Hòa Hiệp.\n\n- Xã Long Hòa: 04 điểm, gồm khu dân\r\n\ncư ấp Đồng Hòa (dọc bờ biển từ dinh Ông Phước đến đầu doi cách khoảng 40m từ bờ\r\n\nvào); ấp Đồng Tranh (dọc bờ biển đầu doi đến bến đò Đồng Hòa cách 40m từ bờ\r\n\nvào); ấp Hòa Hiệp (dọc sông Hà Thanh - sông Dinh Bà cách 40m từ bờ vào); ấp\r\n\nLong Thạnh (dọc bờ biển từ cầu Rạch Lỡ đến dinh Ông Phước cách 40m từ bờ).\n\n- Thị trấn Cần Thạnh: 05 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư khu phố Miễu Ba; khu phố Miễu Nhì; khu phố Hưng Thạnh; khu phố Phong\r\n\nThạnh; khu phố Giồng Ao.\n\n- Xã đảo Thạnh An: 01 điểm - toàn xã\r\n\nđảo Thạnh An.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 35 điểm.\n\n- Xã Bình Khánh: 10 điểm, gồm Trung\r\n\ntâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Cần Giờ; Trung tâm Văn\r\n\nhóa xã; Trường Tiểu học Bình Mỹ; chùa Quang Minh Như Lai; Trường Mầm non Bình\r\n\nKhánh; Trường Tiểu học Bình Khánh; Trường Tiểu học Bình Thạnh; Nhà Văn hóa ấp\r\n\nBình Trung; Trường THCS Bình Khánh; Trường Tiểu học Bình Phước (Bình Lợi cũ -\r\n\ncơ sở Bà Xán).\n\n- Xã An Thới Đông: 05 điểm, gồm Trường\r\n\nTiểu học An Nghĩa; Trường THCS An Thới Đông; Trường THCS Doi Lầu; Trường Mầm\r\n\nnon Doi Lầu; Nhà Văn hóa - Thể thao ấp An Hòa.\n\n- Xã Tam Thôn Hiệp: 02 điểm, gồm Trường\r\n\nTiểu học Tam Thôn Hiệp; Trường Mầm non Tam Thôn Hiệp.\n\n- Xã Lý Nhơn: 03 điểm, gồm Nhà Văn\r\n\nhóa - Thể dục Thể thao xã; Trường THCS Lý Nhơn; Trường Tiểu học Vàm Sát.\n\n- Xã Long Hòa: 7 điểm, gồm Trung tâm\r\n\nVăn hóa - Thể thao xã; Trường Tiểu học Đông Hòa; Trường Tiểu học Hòa Hiệp; Trường\r\n\nTiểu học Long Thạnh; Trường THCS Long Hòa; Nhà Văn hóa ấp Đồng Tranh; Nhà Văn\r\n\nhóa ấp Đồng Hòa.\n\n- Thị trấn Cần Thạnh: 04 điểm, gồm\r\n\nTrường THPT Cần Thạnh; Trường Mầm non Cần Thạnh; Trường Tiểu học Cần Thạnh; Trường\r\n\nTHCS Cần Thạnh.\n\n- Xã Thạnh An: 04 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Thạnh An; Trường THCS - THPT Thạnh An; chùa Tịnh Đô Cư Sĩ Hưng Lợi Tự; Ban\r\n\nChỉ huy Quân sự xã.\n\n3. Huyện Nhà Bè\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 28 điểm.\n\n- Thị trấn Nhà Bè: 01 điểm - khu vực\r\n\nvành đai kè Phú Xuân (sông Phú Xuân).\n\n- Xã Phú Xuân: 04 điểm, gồm khu dân\r\n\ncư hẻm 64; hẻm 2771 (hẻm 869 cũ); hẻm 2829 (hẻm 917 cũ); hẻm 2873 (hẻm 963 cũ)\r\n\ntrên tuyến đường Huỳnh Tấn Phát.\n\n- Xã Nhơn Đức: 03 điểm, gồm khu dân\r\n\ncư khu vực xóm Đáy, Ấp 1; khu dân cư ven sông Long Kiển, Ấp\r\n\n2; khu dân cư ven rạch Bà Lào, Ấp 4.\n\n- Xã Phước Lộc: 04 điểm, gồm khu vực Ấp\r\n\n1; Ấp 2; Ấp 3; Ấp 4 (hai bên bờ sông Phước Lộc, đường Đào Sư Tích, đường Bờ\r\n\nTây).\n\n- Xã Phước Kiển: 03 điểm, gồm khu vực\r\n\nẤp 1; Ấp 4; Ấp 3E (ven rạch Ông Lớn và sông Phước Kiển).\n\n- Xã Long Thới:\r\n\n09 điểm, gồm khu dân cư Ấp 1 (hẻm 541, hẻm 590, hẻm 602); Ấp\r\n\n2 (hẻm 339, hẻm 403, hẻm 455, hẻm 306, hẻm 484, hẻm 274 khu vực Ngã Ba Đình).\n\n- Xã Hiệp Phước: 04 điểm, gồm khu vực\r\n\nẤp 1; Ấp 2; Ấp 3; Ấp 4 (hai bên bờ rạch Giồng, rạch Lò, sông Kinh Lộ, sông Soài\r\n\nRạp, rạch Lò Than).\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 42 điểm.\n\n- Thị trấn Nhà Bè: 05 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân thị trấn; Trường Tiểu học Trần Thị Ngọc Hân; Trung tâm Sinh hoạt\r\n\nThanh thiếu niên huyện; Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm; Trường Tiểu học Lâm Văn\r\n\nBền.\n\n- Xã Phú Xuân: 07 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Nhà Thiếu nhi huyện; Trường Tiểu học Nguyễn Bình; Trạm Y tế\r\n\nxã; Trường Tiểu học Nguyễn Trực; Trường THCS Lê Văn Hưu; Ban Chỉ huy Quân sự\r\n\nhuyện.\n\n- Xã Nhơn Đức: 06 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trường Tiểu học Lê Văn Lương; Trường THCS Hai Bà Trưng; Trường\r\n\nTiểu học Lê Lợi; Nhà Văn hóa - Thể thao xã; Trường Mầm non Hướng Dương.\n\n- Xã Phước Lộc: 04 điểm, gồm Văn\r\n\nphòng Ban nhân dân Ấp 1; Văn phòng Ban nhân dân Ấp 2; Văn\r\n\nphòng Ban nhân dân Ấp 3; Văn phòng Ban nhân dân Ấp 4.\n\n- Xã Phước Kiển: 06 điểm, gồm Trường\r\n\nTiểu học Tạ Uyên; Trường THCS Lê Thành Công; Trường Tiểu học Lê Quang Định; Trường\r\n\nTHCS Nguyễn Văn Quỳ; Văn phòng Ban nhân dân Ấp 5; Trường THPT Phước Kiển.\n\n- Xã Long Thới:\r\n\n05 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường Tiểu học Trang Tấn Khương; Trường\r\n\nMẫu giáo Đồng Xanh; Trung tâm Dạy nghề huyện Nhà Bè; Trường\r\n\nTHPT Long Thới.\n\n- Xã Hiệp Phước: 09 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trường Tiểu học Dương Văn Lịch; Trường Mầm non Sao Mai; khu cư\r\n\nxá Nhà máy điện Hiệp Phước; Bưu điện Hiệp Phước; Văn phòng Ban nhân dân Ấp 2; Trường THCS Hiệp Phước 3; Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tạo; Nhà Văn\r\n\nhóa - Thể thao xã.\n\n4. Huyện Bình\r\n\nChánh\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 09 điểm.\n\n- Xã Bình Hưng: 02 điểm, gồm: khu dân\r\n\ncư ven rạch Xóm Củi và rạch Bà Lào, Ấp 4; khu dân cư cặp ven rạch Bà Lào, Ấp\r\n\n4A.\n\n- Xã Phong Phú: 01 điểm - khu dân cư\r\n\nven rạch Bà Lào - Thủ Đảo Ấp 1, Ấp 4.\n\n- Xã Quy Đức: 01 điểm - khu dân cư cặp\r\n\nven sông Cần Giuộc Ấp 1, Ấp 4.\n\n- Xã Đa Phước: 01 điểm - khu dân cư cặp\r\n\nven sông Cần Giuộc Ấp 2, Ấp 3.\n\n- Xã Phạm Văn Hai: 01 điểm - khu dân\r\n\ncư cặp kênh An Hạ Ấp 5, Ấp 6, Ấp 7.\n\n- Xã Bình Lợi: 01 điểm - khu dân cư cặp\r\n\nkênh Xáng Ngang Ấp 1, Ấp 2.\n\n- Xã Lê Minh Xuân: 01 điểm - khu dân\r\n\ncư ấp cặp kênh Xáng Ngang Ấp 2, Ấp 5.\n\n- Xã Tân Nhựt: 01 điểm - khu dân cư cặp\r\n\nsông chợ Đệm Ấp 3, Ấp 4.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 11 điểm.\n\n- Xã Bình Hưng: 01 điểm - Trường Tiểu\r\n\nhọc Bình Hưng.\n\n- Xã Phong Phú: 01 điểm - Trường THCS\r\n\nPhong Phú.\n\n- Xã Quy Đức: 01 điểm - Trường THCS\r\n\nQuy Đức.\n\n- Xã Phạm Văn Hai: 02 điểm, gồm: Trường\r\n\nTiểu học An Hạ; Trường THCS Phạm Văn Hai.\n\n- Xã Bình Lợi: 01 điểm - Trường THCS\r\n\nGò Xoài.\n\n- Xã Lê Minh Xuân: 02 điểm, gồm: Trường\r\n\nTiểu học Lê Minh Xuân 3; Trường Tiểu học Cầu Xáng.\n\n- Xã Tân Nhựt: 02 điểm, gồm: Trường\r\n\nTiểu học Tân Nhựt 3; Trường Tiểu học Tân Nhựt 4.\n\n- Xã Đa Phước: 01 điểm - Trường Tiểu\r\n\nhọc Nguyễn Yăn Trân.\n\n5. Huyện Củ Chi\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 15 điểm.\n\n- Xã Thái Mỹ: 01 điểm - khu vực Tam\r\n\nTân.\n\n- Xã Hòa Phú: 01 điểm - khu dân cư\r\n\nven sông Sài Gòn (từ cầu Bà Bếp đến địa phận xã Trung An).\n\n- Xã Trung An: 02 điểm, gồm khu vực ấp\r\n\nAn Hòa; ấp Bốn Phú.\n\n- Xã Phú Hòa Đông: 02 điểm, gồm khu vực\r\n\nrạch Nàng Âm; rạch Láng The.\n\n- Xã Tân An Hội: 01 điểm - khu vực ấp\r\n\nTam Tân.\n\n- Xã Phước Hiệp: 02 điểm - khu vực\r\n\nTam Tân, ấp Trại Đèn.\n\n- Xã Bình Mỹ: 03 điểm, gồm khu vực Ấp\r\n\n3; Ấp 5; Ấp 7.\n\n- Xã An Phú: 01 điểm - ven sông Sài\r\n\nGòn.\n\n- Xã Tân Phú Trung: 01 điểm - ven\r\n\nkênh Thầy Cai, An Hạ.\n\n- Xã Tân Thông Hội: 01 điểm - ven\r\n\nkênh Thầy Cai, An Hạ.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 57 điểm.\n\n- Xã Thái Mỹ: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Nhà Văn hóa - Thể thao xã; Trường THCS Nguyễn Văn Xơ.\n\n- Xã Bình Mỹ: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trạm Y tế xã; Trường THCS Bình Hòa.\n\n- Xã Hòa Phú: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trường THCS Hòa Phú; Trường Tiểu học Hòa Phú.\n\n- Xã Trung An: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trường Tiểu học Trung An.\n\n- Xã Phú Hòa Đông: 02 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân xã; Trường THPT Phú Hòa Đông.\n\n- Xã Nhuận Đức: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trường Thiếu sinh quân Thành phố; Trường Dạy lái xe Tiến Bộ.\n\n- Xã An Nhơn Tây: 02 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân xã; Trường THPT An Nhơn Tây.\n\n- Xã An Phú: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trạm Y tế xã.\n\n- Xã Phú Mỹ Hưng: 02 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân xã; khu Bến Dược.\n\n- Xã Trung Lập Thượng: 02 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường THPT Trung Lập.\n\n- Xã Trung Lập Hạ: 01 điểm - trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã.\n\n- Xã Phạm Văn Cội: 03 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã; Trường THCS Phạm Văn Cội.\n\n- Xã Phước Thạnh: 03 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân xã; Trường THPT Quang Trung; Trạm Y tế xã.\n\n- Xã Phước Hiệp: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trạm Y tế Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Rành; Xí nghiệp Quản\r\n\nlý khai thác công trình Thủy lợi.\n\n- Xã Tân An Hội: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trạm Y tế xã; Trường THCS Tân An Hội.\n\n- Thị trấn Củ Chi: 07 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân thị trấn; Trường THCS Thị Trấn 2; Trung tâm Văn hóa - Thể thao\r\n\nhuyện; Trường Tiểu học Thị Trấn; Trường Trung cấp Kỹ thuật nghề Tây Bắc; Trường\r\n\nTHPT Củ Chi; Trường THCS Thị trấn 1.\n\n- Xã Phước Vĩnh An: 02 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã.\n\n- Xã Tân Thạnh Tây: 02 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã.\n\n- Xã Tân Thạnh Đông: 02 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân xã; Trường THCS Tân Thạnh Đông.\n\n- Xã Tân Thông Hội: 03 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân xã; Trường THPT Tân Thông Hội; Nhà Thiếu nhi huyện.\n\n- Xã Tân Phú Trung: 04 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân xã; Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi; Trạm\r\n\nY tế xã; Trường THCS Tân Phú Trung.\n\n6. Huyện Hóc\r\n\nMôn\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 16 điểm.\n\n- Xã Nhị Bình: 04 điểm, gồm Ấp 1 (khu vực cánh đồng Ba Gò); Ấp 2 (khu vực ven sông cầu Võng, Rỗng\r\n\nGòn thuộc tổ 2 và tổ 4); Ấp 3 (khu vực ven sông Sài Gòn); Ấp 4 (khu vực ven sông Sài Gòn).\n\n- Xã Tân Thới Nhì: 01 điểm - khu vực ấp\r\n\nNhị Tân 2 (khu dân cư dọc hai bờ kênh An Hạ).\n\n- Xã Đông Thạnh: 04 điểm, gồm Ấp 1 (khu vực ven rạch Bến Gò Trại, rạch Rỗng Bầu, sông Rạch Tra); Ấp 2\r\n\n(khu vực ven rạch Bến Bà Mai, rạch Bến Lội); Ấp 3 (khu vực ven sông cầu Ba Năm,\r\n\nsông Rạch Tra); Ấp 4 (khu vực ven cầu Bến Đá).\n\n- Xã Tân Hiệp:\r\n\n03 điểm, gồm khu\r\n\nvực ấp Tân Hòa; ấp Tân Thới 3; ấp Thới Tây\r\n\n1.\n\n- Xã Xuân Thới\r\n\nSơn: 01 điểm - khu vực Ấp 5 (khu dân cư dọc kênh An Hạ).\n\n- Xã Xuân Thới Thượng: 02 điểm, gồm\r\n\nkhu vực Ấp 1; Ấp 6.\n\n- Xã Thới Tam Thôn: 01 điểm - khu vực\r\n\nấp Trung Đông.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 43 điểm.\n\n- Xã Nhị Bình: 06 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trạm Y tế xã; Trường Tiểu học Võ Văn Thặng; Trường Mầm non Sơn\r\n\nCa 3; Trường THCS Đặng Công Bỉnh; Trung tâm Văn hóa Thể thao xã.\n\n- Xã Đông Thạnh: 10 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; Trạm Y tế xã; Trường Tiểu học\r\n\nHoàng Hoa Thám; Trường Tiểu học Trần Văn Danh; Trường THCS Đông Thạnh; Trường\r\n\nTiểu học Thới Thạnh; Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến; Trường Mầm non Sơn Ca; Trường\r\n\nTHCS Đặng Thúc Vịnh.\n\n- Xã Tân Hiệp: 07 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã; Trường Trung cấp Bách Nghệ; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp -\r\n\nGiáo dục thường xuyên; Trường Mầm non Tân Hòa; Nhà Thiếu nhi huyện; Trường Tiểu\r\n\nhọc Cầu Xáng; Trường THCS Đỗ Văn Dậy.\n\n- Xã Tân Thới Nhì: 05 điểm, gồm doanh\r\n\ntrại Quân đội nhân dân Việt Nam; Trường THCS Lý Chính Thắng 1; Trường Tiểu học\r\n\nNhị Tân; Trường Mầm non Hướng Dương; Trường Tiểu học Lý Chính Thắng 2.\n\n- Xã Xuân Thới Sơn: 06 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân xã; Trường Tiểu học Dương Công Khi; Trường THCS Nguyễn Hồng\r\n\nĐào; Trạm Y tế xã; Trường THPT Phạm Văn Sáng; Trường Tiểu học Nhị Xuân.\n\n- Xã Xuân Thới Thượng: 08 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường THPT Nguyễn Văn Cừ; Trường THCS Xuân Thới Thượng; Trường Tiểu học Xuân Thới Thượng; Trạm Y tế xã; Khu tưởng niệm\r\n\nliệt sĩ Ngã Ba Giồng; Trường THCS Nguyễn Văn Bứa; Trường Tiểu học Ngã Ba Giồng.\n\n- Xã Thới Tam Thôn: 01 điểm - Trường\r\n\nTHCS Tam Đông 1.\n\n7. Quận Bình Thạnh\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 22 điểm.\n\n- Phường 2: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nCầu Bông (kéo dài liền tuyến từ tổ 1 đến tổ 14 Khu phố 1; tổ 43, 44, 48, 49, 50\r\n\nKhu phố 2 đến tổ 39, 40, 51, 52, 53 Khu phố 3).\n\n- Phường 11: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nLăng (kéo dài liền tuyến từ tổ 74 Khu phố 6 đến tổ 86, 87, 106 Khu phố 7).\n\n- Phường 12: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nLăng (tổ 24 Khu phố 2).\n\n- Phường 13: 02 điểm, gồm khu vực\r\n\ngiáp rạch Lăng (từ tổ 25, tổ 32 đến tổ 33A Khu phố 2); khu vực giáp sông Sài\r\n\nGòn (tổ 35 Khu phố 2).\n\n- Phường 15: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nCầu Bông (kéo dài liền tuyến từ tổ 6, 9, 10 Khu phố 1, tổ 24, 25, 26, 27, 28,\r\n\n29, 36, 37 Khu phố 2 đến tổ 71, 72, 76, 77, 79 Khu phố 4).\n\n- Phường 19: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nVăn Thánh (tổ 31, 32 Khu phố 2).\n\n- Phường 21: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nVăn Thánh (kéo dài liền tuyến từ Khu phố 1, 2, 3 đến tổ 1, 2, 3, 5, 16, 17, 29,\r\n\n31, 34, 45, 50, 52, 53, 55, 56 Khu phố 4).\n\n- Phường 22: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nVăn Thánh (kéo dài liền tuyến từ tổ 1, 3, 8 Khu phố 1, tổ 59 Khu phố 6 đến tổ\r\n\n65, 77 Khu phố 7).\n\n- Phường 24: 03 điểm, gồm khu vực\r\n\ngiáp rạch Cầu Sơn (tổ 15, 17 Khu phố 2); khu vực giáp rạch Cầu Bông (kéo dài liền\r\n\ntuyến từ tổ 30, 32, 34, 35 Khu phố 2 đến tổ 37, 38, 50, 55, 58, 61 Khu phố 3)\r\n\nvà khu vực giáp rạch Bà Láng (tổ 39, 41 Khu phố 3).\n\n- Phường 25: 02 điểm, gồm khu vực\r\n\ngiáp sông Sài Gòn (tổ 11, 12 Khu phố 1); khu vực giáp kênh Thanh Đa (tổ 91, 92,\r\n\n94, 97 Khu phố 5).\n\n- Phường 26: 03 điểm, gồm khu vực\r\n\ngiáp rạch Cầu Sơn (tổ 2, 4 Khu phố 1); khu vực giáp rạch Bà Láng (tổ 6, 7 Khu\r\n\nphố 1) và khu vực giáp rạch Tam Vàm Tắc - sông Bình Triệu (tổ 30 Khu phố 6).\n\n- Phường 27: 01 điểm - khu vực giáp rạch\r\n\nnhánh kênh Thanh Đa (tổ 57 Khu phố 5).\n\n- Phường 28: 04 điểm, gồm khu vực\r\n\ngiáp sông Sài Gòn (tổ 23, 25, 26, 27, 30, 31, 32, 33, 34 Khu phố 2, 3); khu vực\r\n\ngiáp rạch Cây Bàng (tổ 28, 29 Khu phố 2); khu vực giáp rạch Cầu Cống (tổ 24 Khu\r\n\nphố 2); khu vực giáp rạch Ông Ngữ (tổ 21 Khu phố 2).\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 110 điểm.\n\n- Phường 1: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trung tâm Hoạt động Thanh thiếu niên quận; Trường Tiểu học\r\n\nTô Vĩnh Diện; Nhà Văn hóa phường.\n\n- Phường 2: 08 điểm, gồm chung cư Mỹ\r\n\nPhước; nhà thờ Thánh Mẫu; Trường THCS Lam Sơn; Trường Tiểu\r\n\nhọc Lam Sơn; Trường Mầm non 2 (cơ sở 1); Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị; trụ sở\r\n\nHội Chữ thập đỏ quận; trụ sở Tòa án quận.\n\n- Phường 3: 08 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THPT Võ Thị Sáu; Trạm Y tế phường; Trường THCS\r\n\nTrương Công Định; Trường THCS Hà Huy Tập; Trường Tiểu học Hà Huy Tập; Trường Đại\r\n\nhọc Mỹ thuật; Ban Chỉ huy Quân sự quận.\n\n- Phường 5: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; tịnh xá Trung tâm; Trường Tiểu học Yên Thế.\n\n- Phường 6: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Trường Tiểu học Bế Văn Đàn.\n\n- Phường 7: 08 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố; chung cư\r\n\n21/12 Lê Trực; Trường Mầm non 7A; Trường Mầm non 7B; chung cư 283 Lê Quang Định;\r\n\nTrường THPT Hoàng Hoa Thám; Ban Chỉ huy Quân sự phường.\n\n- Phường 11: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nPhan Văn Trị.\n\n- Phường 12: 08 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Mầm non 12; Trường Trung cấp nghề (cơ sở 2); Trường\r\n\nTiểu học Bình Hòa; Trường THCS Rạng Đông; Học viện Cán bộ Thành phố; chung cư Đất\r\n\nPhương Nam; Trường Tiểu học Trần Quang Vinh.\n\n- Phường 13: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Công an phường; Ban Chỉ huy Quân sự phường; Nhà Văn hóa\r\n\nKhu phố 2; Trung tâm hội nghị Aqua Palace.\n\n- Phường 14: 04 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Nguyễn Đình Chiểu; Trung tâm Thể dục Thể thao quận; nhà khách Bộ Quốc\r\n\nphòng; chung cư 32/17 Nguyễn Huy Lượng.\n\n- Phường 15: 07 điểm, gồm tòa nhà Việt\r\n\nThuận Thành; Trường Đại học Kinh tế -Tài chính; Đại học Quốc tế Hồng Bàng; Tổng\r\n\nCông ty Nông nghiệp Sài Gòn; Trường Tiểu học Lê Đình Chinh; cao ốc Cận Viễn\r\n\nĐông; cao ốc SPT.\n\n- Phường 17: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Hồng Hà; Trường THCS Điện Biên; Công an\r\n\nphường; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường 19: 06 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Phù Đổng; Trường THCS Phú Mỹ; Trường Tiểu học Thạnh Mỹ Tây; chung cư Nguyễn\r\n\nNgọc Phương; Trường Đại học Tôn Đức Thắng; chung cư Phạm Viết Chánh.\n\n- Phường 21: 06 điểm, gồm trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân phường; cao ốc 518 Điện Biên Phủ; Trường Tiểu học Nguyễn Trọng Tuyển;\r\n\nTrường Mầm non 21; Trạm Y tế phường; Nhà Văn hóa phường.\n\n- Phường 22: 06 điểm, gồm chung cư\r\n\nCantavil - Hoàng Cầu; chung cư Ruby, Topaz, Sapphia; Trường Tiểu học Cửu Long;\r\n\nTrường THCS Cửu Long; chung cư lô D cầu Thủ Thiêm; cao ốc The Manor.\n\n- Phường 24: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Công an phường; Ban Chỉ huy Quân sự phường; Trường Tiểu học\r\n\nBạch Đằng.\n\n- Phường 25: 11 điểm, gồm Trường Đại\r\n\nhọc Kỹ thuật công nghệ 475 Điện Biên Phủ); Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ\r\n\n(31/36 Ung Văn Khiêm); Trường Đại học Giao thông vận tải; Trường Đại học Ngoại\r\n\nthương; Trường THCS Đống Đa; chung cư Thế kỷ 21; chung cư 41 Bis; chung cư Bắc\r\n\nBình; chung cư Greenfiel; chung cư Wilton; chung cư SamLand.\n\n- Phường 26: 03 điểm, gồm Trường THPT\r\n\nThanh Đa; Trường Tiểu học Chu Văn An; Trường THCS Lê Văn Tám.\n\n- Phường 27: 04 điểm, gồm trụ sở Khu\r\n\nphố 2; Khu phố 3; Khu phố 4; Trường THCS Thanh Đa.\n\n- Phường 28: 06 điểm, gồm trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân phường; Ban Chỉ huy Quân sự phường; Công an phường;\r\n\nTrường THCS Bình Qưới Tây; Trường Tiểu học Bình Qưới Tây; khách sạn Domaine.\n\n8. Quận Bình\r\n\nTân\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 29 điểm.\n\n- Phường An Lạc: 04 điểm, gồm khu dân\r\n\ncư Khu phố 1; Khu phố 2; Khu phố 3; Khu phố 4.\n\n- Phường An Lạc A: 01 điểm - khu dân\r\n\ncư Khu phố 1.\n\n- Phường Tân Tạo: 01 điểm - khu dân\r\n\ncư Khu phố 1.\n\n- Phường Tân Tạo A: 03 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư Khu phố 1 (cụm hẻm 1166 quốc lộ 1A); Khu phố 2; Khu phố 6.\n\n- Phường Bình Trị Đông: 04 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 2; Khu phố 6; Khu phố 7; Khu phố 12.\n\n- Phường Bình Trị Đông A: 06 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 1; Khu phố 2; Khu phố 3; Khu phố 7; Khu phố 8; Khu phố 9.\n\n- Phường Bình Trị Đông B: 04 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 11; Khu phố 12; Khu phố 13; Khu phố 14.\n\n- Phường Bình Hưng Hòa: 02 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 11 và Khu phố 15.\n\n- Phường Bình Hưng Hòa A: 02 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 7 và Khu phố 21.\n\n- Phường Bình Hưng Hòa B: 02 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 5 và Khu phố 6.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 41 điểm.\n\n- Phường An Lạc: 04 điểm, gồm Trường\r\n\nTHPT An Lạc; Trường THCS Bình Tân; Trường Tiểu học An Lạc 1; Trường THPT Phú\r\n\nLâm.\n\n- Phường An Lạc A: 02 điểm, gồm Trường\r\n\nTiểu học An Lạc 2; Trường Tiểu học An Lạc 3.\n\n- Phường Tân Tạo: 03 điểm, gồm Trường\r\n\nTiểu học Tân Tạo (Hồ Văn Long); Trường THCS Tân Tạo; Trường Tiểu học Bình Tân.\n\n- Phường Tân Tạo A: 06 điểm, gồm Trường\r\n\nTHCS Tân Tạo A; Trường Mầm non Mai Vàng; Trường Mầm non Tân Tạo; Trung tâm Văn\r\n\nhóa liên phường Tân Tạo; Trường Tiểu học Tân Tạo A; Liên đoàn Lao động quận.\n\n- Phường Bình Trị Đông: 04 điểm, gồm\r\n\nTrường THCS Lý Thường Kiệt; Trường THCS Bình Trị Đông; Trường Tiểu học Bình Trị\r\n\nĐông; Trường Tiểu học Bình Trị 1.\n\n- Phường Bình Trị Đông A: 05 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh; Trường THCS Bình Trị\r\n\nĐông A; Trường Mầm non Cẩm Tú; Trường Tiểu học Bình Trị Đông A.\n\n- Phường Bình Trị Đông B: 04 điểm, gồm\r\n\nTrung tâm Dạy nghề quận; Trường Tiểu học Bình Trị 2; Trường Mầm non Hương Sen;\r\n\nTrường Mầm non Bình Trị Đông.\n\n- Phường Bình Hưng Hòa: 08 điểm, gồm\r\n\nTrường Tiểu học Lê Trọng Tấn; Trường THPT Bình Hưng Hòa; Trung tâm Giáo dục thường\r\n\nxuyên; Trường Mầm non Trúc Đào; Trường Tiểu học Lạc Hồng; Trường THCS Lạc Long\r\n\nQuân; Trường Tiểu học Bình Hưng Hòa; nhà thờ Bình Thuận.\n\n- Phường Bình Hưng Hòa A: 02 điểm, gồm\r\n\nTrường Tiểu học Bình Long; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Bình Hưng Hòa B: 03 điểm, gồm\r\n\nTrường THCS Bình Hưng Hòa; Trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1; Trường Tiểu học\r\n\nBình Hưng Hòa 2.\n\n9. Quận Gò Vấp\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 20 điểm.\n\n- Phường 5: 03 điểm, gồm Khu phố 7;\r\n\nKhu phố 9 (tổ 61); Khu phố 12 (tổ 81).\n\n- Phường 6: 02 điểm, gồm Khu phố 1;\r\n\nKhu phố 5 (khu trại vịt).\n\n- Phường 13: 04 điểm, gồm Khu phố 1\r\n\n(tổ 2, 4, 5, 6 dọc kênh Tham Lương và rạch Cầu Cụt); Khu phố 2 (tổ 15 dọc kênh\r\n\nTham Lương và rạch Cầu Cụt); Khu phố 3 (tổ 19, 23 ven sông Sài Gòn); Khu phố 4.\n\n- Phường 14: 09 điểm, gồm Khu phố 1\r\n\n(tổ 1); Khu phố 2 (tổ 12); Khu phố 5 (tổ 33 dọc kênh Tham Lương); Khu phố 6 (tổ\r\n\n41, 42); Khu phố 7 (tổ 55); Khu phố 8 (tổ 56); Khu phố 9 (tổ 62, 63, 65, 66);\r\n\nKhu phố 11 (tổ 77, 80, 81); Khu phố 12 (tổ 87, 90).\n\n- Phường 15: 01 điểm - Khu phố 8 (ấp\r\n\nDoi tổ 58, 59, 60, 61, 62).\n\n- Phường 17: 01 điểm - Khu dân cư từ\r\n\ntổ 1 đến tổ 7 Khu phố 1.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 39 điểm.\n\n- Phường 1: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nNguyễn Thượng Hiền.\n\n- Phường 3: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân phường; Bệnh viện 175; Công ty Singer; Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi;\r\n\nTrường THPT Gò Vấp.\n\n- Phường 4: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nHạnh Thông.\n\n- Phường 5: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; giáo xứ Bến Cát; giáo xứ Bến Hải; Trường THCS Nguyễn Văn\r\n\nNghi; Trường Mầm non Họa Mi 5 (cơ sở 2).\n\n- Phường 6: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THPT Trần Hưng Đạo; Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ.\n\n- Phường 7: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THCS Gò Vấp.\n\n- Phường 8: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THPT Nguyễn Công Trứ; chùa Thới\r\n\nHòa.\n\n- Phường 9: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Miền Nam; giáo xứ Thạch\r\n\nĐà.\n\n- Phường 10: 01 điểm - trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n- Phường 11: 03 điểm, gồm trụ sở Công\r\n\nan quận; Công ty Cổ phần Dệt may Quyết Thắng; Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại\r\n\nHồng Ngọc.\n\n- Phường 12: 03 điểm, gồm Làng thiếu\r\n\nnhi SOS; trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Thao trường Quân đội quận.\n\n- Phường 13: 03 điểm, gồm giáo xứ Nữ\r\n\nVương Hòa Bình; giáo xứ Lam Sơn; giáo xứ Hợp An.\n\n- Phường 14: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Công ty Huê Phong - đường Phạm Văn Chiêu.\n\n- Phường 15: 01 điểm - Trường Mầm non\r\n\nHoa Sen.\n\n- Phường 16: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nVõ Thị Sáu.\n\n- Phường 17: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường và chung cư An Lộc.\n\n10. Quận Phú Nhuận\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 18 điểm.\n\n- Phường 2: 01 điểm - khu dân cư Khu\r\n\nphố 4 (đường Trường Sa - ven kênh Nhiêu Lộc).\n\n- Phường 3: 02 điểm, gồm khu dân cư\r\n\nkhu vực tổ 11; khu dân cư hẻm 440 Nguyễn Kiệm.\n\n- Phường 4: 02 điểm, gồm khu dân cư\r\n\nKhu phố 3; Khu phố 4.\n\n- Phường 5: 01 điểm - khu dân cư Khu\r\n\nphố 2 (hẻm 56 Thích Quảng Đức).\n\n- Phường 7: 01 điểm - khu dân cư khu\r\n\nvực tổ 27, tổ 28, tổ 29, tổ 30, tổ 103, tổ 104, tổ 112, Khu phố 4.\n\n- Phường 8: 01 điểm - khu dân cư Khu\r\n\nphố 1 (đường Nguyễn Văn Trỗi, Hoàng Văn Thụ, Trương Quốc\r\n\nDung).\n\n- Phường 9: 01 điểm - khu vực ngã 3\r\n\nHoàng Văn Thụ và Hồ Văn Huê.\n\n- Phường 10: 01 điểm - khu dân cư Khu\r\n\nphố 1.\n\n- Phường 11: 02 điểm, gồm chung cư 32\r\n\nLê Văn Sĩ; khu vực xung quanh kênh Bao Ngạn.\n\n- Phường 13: 02 điểm, gồm khu vực\r\n\nxung quanh kênh Nhiêu Lộc, Khu phố 3; khu vực dọc bờ kênh Nhiêu Lộc.\n\n- Phường 15: 01 điểm - kéo dài liền\r\n\ntuyến từ tổ 14 Khu phố 2 đến tổ 43 Khu phố 3.\n\n- Phường 17: 03 điểm, gồm khu dân cư\r\n\nKhu phố 1; Khu phố 3; Khu phố 4 (từ Phan Đình Phùng - Đào Duy Từ - Trường Sa).\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 18 điểm.\n\n- Phường 1: 01 điểm - Trường THCS Cầu\r\n\nKiệu.\n\n- Phường 2: 01 điểm - Trường Cao đẳng\r\n\nKinh tế đối ngoại.\n\n- Phường 3: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nSông Lô.\n\n- Phường 4: 02 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Cổ Loa và cư xá Nguyễn Đình Chiểu.\n\n- Phường 5: 01 điểm - Trường THCS Độc\r\n\nLập.\n\n- Phường 7: 02 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Đông Ba; Trường THCS Châu Văn Liêm.\n\n- Phường 8: 01 điểm - Trường THCS Ngô\r\n\nMây.\n\n- Phường 9: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nHồ Văn Huê.\n\n- Phường 10: 01 điểm - Trường THCS\r\n\nNgô Tất Tố.\n\n- Phường 11: 02 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nKhởi Nghĩa; Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chính.\n\n- Phường 13: 03 điểm, gồm trụ sở Khu\r\n\nphố 3; trụ sở Khu phố 4; Trường Tiểu học Chí Linh.\n\n- Phường 15: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nTrung Nhất.\n\n- Phường 17: 01 điểm - Trung tâm Giáo\r\n\ndục thường xuyên.\n\n11. Quận Tân Phú\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 22 điểm.\n\n- Phường Phú Thọ Hòa: 05 điểm, gồm\r\n\nchung cư A; chung cư B; chung cư B (đường Phạm Vấn); chung cư lô C (đường Đinh\r\n\nLiệt); chung cư A (hẻm 28 đường Phạm Ngọc Phách).\n\n- Phường Phú Thạnh: 01 điểm - hẻm 102\r\n\nđường Bình Long.\n\n- Phường Tây Thạnh: 03 điểm, gồm khu\r\n\nvực đường Trường Chinh (từ Chế Lan Viên đến đài Liệt sỹ); Khu phố 8; khu vực đường\r\n\nKênh 19/5.\n\n- Phường Sơn Kỳ: 01 điểm - khu vực\r\n\nKênh 19/5.\n\n- Phường Tân Sơn Nhì: 02 điểm, gồm\r\n\nchung cư Điện lực (đường Trần Tấn); chung cư Điện lực Bà Quẹo (20/21 đường Âu\r\n\nCơ).\n\n- Phường Tân Quý: 03 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư đường Bình Long thuộc Khu phố 1, Khu phố 2; khu dân cư đường Đàm Thuận\r\n\nHuy thuộc Khu phố 7, Khu phố 8; Khu quy hoạch đường Tân Hương thuộc Khu phố 8,\r\n\nKhu phố 9 (từ đường Độc Lập đến nhà số 47 Tân Hương).\n\n- Phường Tân Thành: 01 điểm - khu vực\r\n\nđường Âu Cơ thuộc các tổ 48, tổ 49, tổ 50, tổ 51, tổ 52.\n\n- Phường Hiệp Tân: 04 điểm, gồm hẻm\r\n\n152 Tô Hiệu; hẻm Lê Thánh Tông; Khu 81B Thoại Ngọc Hầu; các hẻm khu vực đường\r\n\nThạch Lam và đường Ỷ Lan.\n\n- Phường Tân Thới Hòa: 02 điểm, gồm\r\n\nkhu dọc rạch Bàu Trâu, Khu phố 1; dọc kênh Hiệp Tân, Khu phố 4.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 69 điểm.\n\n- Phường Tân Quý: 08 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Tân Thới; giáo xứ Tân Thái Sơn; chung\r\n\ncư Gò Dầu 1; Trường Mầm non Vàng Anh; Trường THPT Tô Vĩnh Diện; giáo xứ Tân\r\n\nHương; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Phú Thạnh: 05 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Đồng Khởi; Trường Tiểu học Phan Chu\r\n\nTrinh; Trường Tiểu học Võ Thị Sáu; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Tân Sơn Nhì: 02 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Phú Trung: 06 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trường Mầm non Phượng Hồng; miếu Quan âm; Trạm Y tế\r\n\nphường; Trường Tiểu học Lê Thánh Tông; Trường Tiểu học Huỳnh Văn Cường.\n\n- Phường Tân Thành: 03 điểm, gồm\r\n\nchung cư Đông Phương (căn hộ Oriental Plaza Âu Cơ); chung cư Invesco Babylon;\r\n\nchung cư Âu Cơ Tower.\n\n- Phường Tây Thạnh: 16 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; chung cư Khu Công nghiệp Tân Bình; Trạm Y tế phường;\r\n\nTòa án nhân dân quận; Trường Tiểu học Lê Lai; Trường THCS Lê Lợi; Trường Cao đẳng\r\n\nCông nghệ Thực phẩm; Trường Mầm non Bé Ngoan; Trường Mầm non Hoa Hồng; Trường\r\n\nTây Nam Á; Trường THCS-THPT Đức Trí 1; chùa Giác Ân; giáo xứ Nhân Hòa; hội quán\r\n\nKhu Công nghiệp; phòng khám đa khoa Thành Công; phòng khám đa khoa Tân Bình.\n\n- Phường Hòa Thạnh: 06 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Trường Tiểu học Huỳnh Văn Chính;\r\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Thông tin; Trường THCS-THPT Trí Đức; trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n- Phường Hiệp Tân: 05 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Hiệp Tân; Trường Tiểu học Duy Tân; Trường\r\n\nMầm non Hoàng Anh; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Sơn Kỳ: 10 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Trường THPT Vĩnh Viên; Trường THCS -\r\n\nTHPT Nhân Văn; Trường Mầm non Thủy Tiên; Nhà Văn hóa Thiếu nhi quận; Nhà Văn\r\n\nhóa Lao động quận; Trường THCS - THPT Trí Đức (cơ sở 3); Trường THCS Tôn Thất\r\n\nTùng; Trường Tiểu học Đinh Bộ Lĩnh.\n\n- Phường Tân Thới Hòa: 03 điểm, gồm\r\n\nTrường THCS Hùng Vương; Trường THCS Tân Thới Hòa; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Phú Thọ Hòa: 05 điểm, gồm\r\n\nTrường THCS Lê Anh Xuân; Trường THPT Trần Phú; Trường Mầm non Công lập Rạng\r\n\nĐông; Trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Trung ương III; Trạm Y tế phường.\n\n12. Quận Tân\r\n\nBình\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 04 điểm.\n\n- Phường 4: 01 điểm - nhà tập thể 348\r\n\nTự Lập.\n\n- Phường 6: 03 điểm, gồm chung cư 48C\r\n\nNghĩa Phát; chung cư 1 Nghĩa Phát; chung cư 1/19/5 Lý Thường Kiệt.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 50 điểm\n\n- Phường 4: 12 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Tân Sơn Nhất; Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền;\r\n\nTrường Cao đẳng Lý Tự Trọng; Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận; Trường Tiểu học\r\n\nHoàng Văn Thụ; Trường Tiểu học Au Lạc; Trường Trung cấp Du lịch khách sạn\r\n\nSaigontourist; Trường Mầm non quận Tân Bình; Trường Mầm non Tân Sơn Nhất; Trường\r\n\nTHCS - THPT Nguyễn Khuyến (cơ sở 1); Nhà hát Quân đội.\n\n- Phường 5: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Phạm Văn Hai; Trường THCS Ngô Sỹ Liên.\n\n- Phường 7: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Bành Văn Trân; Trường THCS Tân Bình và Trường\r\n\nTiểu học Bành Văn Trân - Phân hiệu 3.\n\n- Phường 8: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THPT Trần Văn Ơn - Phân hiệu 1; Trường THCS Quang\r\n\nTrung.\n\n- Phường 12: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THCS Ngô Quyền; Trường THCS Trường Chinh; Trường Tiểu\r\n\nhọc Trần Quốc Tuấn; Trường Mầm non Họa Mi.\n\n- Phường 13: 08 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Nhà Văn hóa phường; Trường THCS Hoàng Hoa Thám; Trường\r\n\nTHPT Nguyễn Chí Thanh; Trường Tiểu học Yên Thế; Trường Tiểu học Thân Nhân\r\n\nTrung; Trường Tiểu học Sơn Cang; Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận.\n\n- Phường 14: 06 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Trần Quốc Toản; Trường Tiểu học Rạng Đông;\r\n\nTrường Mầm non Bàu Cát; Trường THCS-THPT Hoàng Diệu; chung cư The Harmona.\n\n- Phường 15: 09 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Tân Trụ; Trạm Y tế phường; Trường Tiểu học\r\n\nNguyễn Văn Kịp; Trường Mầm non phường; chung cư Phúc Yên; chung cư Vườn Hồng Ngọc;\r\n\nnhà thờ Hy Vọng; chung cư Tân Trụ.\n\n13. Quận 1\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 49 điểm.\n\n- Phường Nguyễn Thái Bình: 15 điểm, gồm\r\n\nhẻm 100 Nguyễn Công Trứ; chung cư 35 - 37 Bến Chương Dương; chung cư 14 Tôn Thất\r\n\nĐạm; chung cư 46 - 48 Tôn Thất Đạm - Khu phố 1; chung cư 146 Nguyễn Công Trứ;\r\n\nchung cư 47 - 57 Nguyễn Thái Bình - Khu phố 2; hẻm 95 Phó Đức Chính; hẻm 108\r\n\nCalmette - Khu phố 3; nhà tập thể 10 - 12 Yersin; chung cư\r\n\n281 Nguyễn Công Trứ; hẻm 1 Yersin - Khu phố 4; chung cư 71 - 73 Calmette; chung\r\n\ncư 284 - 286 Nguyễn Công Trứ - Khu phố 5; chung cư 61 Trần Hưng Đạo; chung cư\r\n\n59 Lê Thị Hồng Gấm - Khu phố 6.\n\n- Phường Cô Giang: 04 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư hẻm 329 Trần Hưng Đạo; chung cư Cô Giang; khu dân cư hẻm 233 Bến Chương\r\n\nDương; khu tạm cư kinh tế mới tại hẻm 42 Trần Đình Xu.\n\n- Phường Cầu Kho: 01 điểm - khu dân\r\n\ncư Dạ Lữ Viện các hẻm 42 - 46 Nguyễn Văn Cừ.\n\n- Phường Cầu Ông Lãnh: 05 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư hẻm 3 Yersin; khu vực chợ Cầu Muối; hẻm 15 Cô Bắc; hẻm 48 Cô Bắc; hẻm\r\n\n182 Đề Thám.\n\n- Phường Nguyễn Cư Trinh: 03 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 1, Khu phố 2 (đường Trần Đình Xu); khu dân cư Khu phố 3, Khu\r\n\nphố 4, Khu phố 5 (tứ giác Nguyễn Cư Trinh, Trần Đình Xu, Nguyễn Trãi, Cống Quỳnh);\r\n\nkhu dân cư Khu phố 5 và Khu phố 6 (tam giác Phạm Viết Chánh, Nguyễn Cư Trinh,\r\n\nNguyễn Trãi).\n\n- Phường Tân Định: 07 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư dọc theo kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè từ Khu phố 1 đến Khu phố 6; Khu phố 4;\r\n\nKhu phố 5 (hẻm Văn Hiến); Khu phố 6; Khu phố 7; Khu phố 8; Khu phố 9.\n\n- Phường Phạm Ngũ Lão: 05 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư Khu phố 1 và Khu phố 2 (hẻm 241 Phạm Ngũ Lão); Khu phố 3 (hẻm 120 Trần\r\n\nHưng Đạo); Khu phố 4 (đường Đỗ Quang Đẩu); Khu phố 5 (hẻm 162 Bùi Thị Xuân);\r\n\nKhu phố 5 (hẻm 282 Cống Quỳnh).\n\n- Phường Đa Kao: 02 điểm, gồm khu dân\r\n\ncư Khu phố 2 dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè; Khu phố 1.\n\n- Phường Bến Nghé: 03 điểm, gồm cảng\r\n\nBạch Đằng và dọc tuyến đường giáp ranh sông Sài Gòn; hẻm 5 Nguyễn Trung Ngạn;\r\n\nkhu dân cư đường Ngô Văn Năm.\n\n- Phường Bến Thành: 04 điểm, gồm hẻm\r\n\n24 Thủ Khoa Huân; hẻm 115 Nguyễn Du; hẻm 58 Trương Định; hẻm 41 Nguyễn Văn\r\n\nTráng.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 35 điểm.\n\n- Phường Nguyễn Thái Bình: 08 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trung tâm Học tập Cộng đồng phường; Công an phường;\r\n\nTrường Tiểu học Khai Minh; Trường Tiểu học Khai Minh 2; Trường Tiểu học Nguyễn\r\n\nThái Bình; Trạm Y tế phường; Trung tâm Thông tin Triển lãm Thành phố.\n\n- Phường Cô Giang: 03 điểm, gồm khu\r\n\nnhà xưởng số 121 - 139 Cô Giang; chùa Cao Đài; chùa Linh Sơn.\n\n- Phường Cầu Kho: 01 điểm - Trường Tiểu\r\n\nhọc Chương Dương.\n\n- Phường Cầu Ông Lãnh: 04 điểm, gồm\r\n\nTrường Tiểu học Nguyễn Thái Học; Trường THCS Đồng Khởi; Trường THCS Minh Đức;\r\n\nđình Nhơn Hòa.\n\n- Phường Nguyễn Cư Trinh: 04 điểm, gồm\r\n\nTrường Tiểu học Trần Hưng Đạo; Trường THCS Chu Văn An; Trường THCS Đức Trí; Trường\r\n\nTiểu học Phan Văn Trị.\n\n- Phường Tân Định: 03 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Đuốc Sống; Công ty Vệ sinh Môi trường\r\n\nthành phố.\n\n- Phường Phạm Ngũ Lão: 04 điểm, gồm\r\n\nTrường THPT Ernst Telemann; Xí nghiệp Dược phẩm 150 Quân đội; Trường Cao đẳng\r\n\nVăn hóa Nghệ thuật Thành phố; Trường THPT Bùi Thị Xuân.\n\n- Phường Đa Kao: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Ban Chỉ huy Quân sự phường; đình Hòa Mỹ; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Bến\r\n\nNghé: 02 điểm, gồm Trường Trần Đại Nghĩa; Trường Đại học Khoa học Xã hội và\r\n\nNhân văn.\n\n- Phường Bến\r\n\nThành: 02 điểm, gồm Trường Tiểu học Lê Ngọc Hân; Trường Tiểu học Nguyễn Huệ.\n\n14. Quận 3\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 41 điểm.\n\n- Phường 1: 01 điểm - cư xá Đường sắt\r\n\nLý Thái Tổ.\n\n- Phường 3: 03 điểm - 51/59 Cao Thắng; 51/80 Cao Thắng; 94 Bàn Cờ.\n\n- Phường 4: 02 điểm, gồm hẻm 390-416\r\n\nNguyễn Đình Chiểu; hẻm 33 - 117 đường số 4, Cư xá Đô Thành.\n\n- Phường 5: 08 điểm, gồm 306/33 và\r\n\n328 Nguyễn Thị Minh Khai; 406 Nguyễn Thị Minh Khai; 241 và 263 Nguyễn Đình Chiểu;\r\n\nhẻm 02 Cao Thắng và đường Nguyễn Sơn Hà; Nhà tập thể 456\r\n\nNguyễn Thị Minh Khai; Nhà tập thể 220 Võ Văn Tần; Nhà tập thể 362 và 364 Võ Văn\r\n\nTần; chung cư 450 Nguyễn Thị Minh Khai.\n\n- Phường Võ Thị Sáu: 09 điểm, gồm 57,\r\n\n59, 67 Phạm Ngọc Thạch; 42 Trần Cao Vân; chung cư 72 Trương Quyền; chung cư 86\r\n\nTrương Quyền, chung cư 72/8 Trần Quốc Toản; hẻm 47/29 Trần Quốc Toản; Nhà tập\r\n\nthể 443 Hai Bà Trưng; hẻm 475/32 Hai Bà Trưng; hẻm 475/50 Hai Bà Trưng.\n\n- Phường 9: 07 điểm, gồm chung cư 13C\r\n\nKỳ Đồng; chung cư 14/12 Kỳ Đồng; chung cư 16/8 Kỳ Đồng; 86 Nguyễn Thông; hẻm\r\n\n128 Bà Huyện Thanh Quan; hẻm 85 Cống hộp rạch Bùng Binh; hẻm 525 Lý Chính Thắng.\n\n- Phường 10: 02 điểm, gồm Nhà tập thể\r\n\n288; 192 Cách Mạng Tháng Tám.\n\n- Phường 11: 01 điểm - đường Hoàng Sa\r\n\ndọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (Khu phố 4, 5, 6).\n\n- Phường 12: 01 điểm - phía sau trường\r\n\nĐoàn Thị Điểm.\n\n- Phường 13: 05 điểm, gồm chung cư Lô\r\n\nC Trần Quang Diệu; hẻm 195 Lê Văn Sỹ; hẻm 31/10 Lê Văn Sỹ; hẻm 46 Trần Quang Diệu;\r\n\ndân cư dọc tuyến đường Trường Sa.\n\n- Phường 14: 02 điểm, gồm hẻm 136 Trần\r\n\nQuang Diệu; dân cư dọc tuyến đường Trường Sa (tiếp giáp quận Phú Nhuận).\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 68 điểm.\n\n- Phường 1: 03 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nPhan Sào Nam; Trường Tiểu học Nguyễn Thiện Thuật; Nhà Văn hóa Sinh viên Thành\r\n\nphố.\n\n- Phường 2: 06 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nThăng Long; Trường Tiểu học Phan Đình Phùng; Trường Mầm non 2; chùa Phước Hòa;\r\n\nCông an phường; Nhà Văn hóa phường.\n\n- Phường 3: 03 điểm, gồm chung cư 73\r\n\nCao Thắng; Trường Tiểu học Nguyễn Sơn Hà; Công ty COMECO.\n\n- Phường 4: 03 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nBàn Cờ; Trường Tiểu học Lê Chí Trực; Trường Tiểu học Lương Định Của.\n\n- Phường 5: 08 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nKiến Thiết; Trường Tiểu học Phan Văn Hân; Trường Mầm non 5; tòa nhà số 52 Cao\r\n\nTháng; tòa nhà 454 Nguyễn Thị Minh Khai; tòa nhà 354 Nguyễn Thị Minh Khai; Công\r\n\nty TNHH dịch vụ Công ích quận; Trung tâm Văn hóa quận.\n\n- Phường Võ Thị Sáu: 17 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Lê Quý Đôn; Trường THPT Lê Quý Đôn; Trường\r\n\nTHPT Nguyễn Thị Minh Khai; Nhà Văn hóa Thiếu nhi Thành phố; chùa Vĩnh Nghiêm;\r\n\nchùa Changtarangsay; cư xá Thanh niên; nhà thờ Tân Định; Trường THCS Hai Bà\r\n\nTrưng; Trường Cán bộ Thành phố; Viện Pasteur; Trường Tiểu\r\n\nhọc Nguyễn Thái Sơn; Trường THPT Nguyễn Thị Diệu; Trường Mầm non 8; Trường\r\n\nchuyên biệt Tương Lai; Văn phòng II Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.\n\n- Phường 9: 07 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Mầm non 9; Trường Tiểu học Kỳ Đồng; nhà thờ Dòng\r\n\nchúa Cứu thế; Công an phường; Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận; Trung tâm Y\r\n\ntế quận.\n\n- Phường 10: 06 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; cao ốc 167 Nguyễn Phúc Nguyên; tu viện Mến Thánh Giá; rạp\r\n\nThanh Vân; chùa Vạn Quốc; chùa Trung Hòa.\n\n- Phường 11: 04 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Trần Văn Đang; Trường THPT Lương Thế Vinh; Trường Mầm non 11 và Trường\r\n\nTrung cấp nghề Nhân Đạo.\n\n- Phường 12: 06 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; chung cư SREC; Trường THCS Đoàn Thị Điểm; Trường Mầm non\r\n\n12; nhà thờ Vườn Xoài; nhà thờ Bùi Phát.\n\n- Phường 13: 03 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Trương Quyền; Nhà Văn hóa phường; khách sạn RAMANA.\n\n- Phường 14: 02 điểm, gồm Trường Đại\r\n\nhọc Sư phạm và Nhà Văn hóa phường.\n\n15. Quận 4\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 34 điểm.\n\n- Phường 1: 01 điểm - khu vực cù lao\r\n\nNguyễn Kiệu.\n\n- Phường 2: 06 điểm, gồm Khu phố 1 (tổ\r\n\n1 đến 12); Khu phố 2 (tổ 13 đến 24); Khu phố 3 (tổ 25 đến 31); Khu phố 1 (tổ 3\r\n\nđến 7); Khu phố 2 (tổ 13); Khu phố 3 (tổ 22, 29);\n\n- Phường 3: 03 điểm, gồm Khu phố 1 (tổ\r\n\n1, 2, 6); Khu phố 2 (tổ 14 đến 28); Khu phố 3 (tổ 29 đến 49).\n\n- Phường 4: 04 điểm, gồm Khu phố 1 (tổ\r\n\n1); Khu phố 2 (tổ 5, 7); Khu phố 3 (tổ 7, 8, 10, 11, 16); Khu phố 4 (tổ 9, 13,\r\n\n28 Tôn Thất Thuyết).\n\n- Phường 6: 01 điểm - chung cư Vĩnh Hội\r\n\n(lô A, lô B, lô C).\n\n- Phường 8: 04 điểm, gồm Khu phố 1;\r\n\nKhu phố 2; Khu phố 3; Khu phố 4.\n\n- Phường 9: 03 điểm, gồm cư xá Vĩnh Hội\r\n\n(lô O); Khu phố 1 (tổ 1); Khu phố 3 (tổ 43 đến 46).\n\n- Phường 13: 05 điểm, gồm chung cư\r\n\nĐoàn Văn Bơ; cư xá Ngân hàng; Khu phố 1 (tổ 1, 2, 3); Khu phố 2 (tổ 4, 27, 31);\r\n\nKhu phố 3 (tổ 43, 47, 51).\n\n- Phường 15: 05 điểm, gồm khu vực dọc\r\n\nbờ sông đường Tôn Thất Thuyết; Khu phố 1; Khu phố 2; Khu phố 3; Khu phố 4.\n\n- Phường 16: 01 điểm - khu vực ven\r\n\nsông đường Tôn Thất Thuyết.\n\n- Phường 18: 01 điểm - khu vực ven\r\n\nsông đường Tôn Thất Thuyết.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 66 điểm.\n\n- Phường 1: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; chung cư Vạn Đô; chung cư M1; Trung tâm Thương mại Lotter\r\n\nThe Gold View.\n\n- Phường 2: 13 điểm, gồm; trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; chung cư Grand Riverside; Trạm Y tế phường; Trường Tiểu học\r\n\nĐoàn Thị Điểm; Trường Mầm non 2; Trung tâm Giáo dục Thường xuyên; Trường THCS\r\n\nNguyễn Huệ; Trường Tiểu học Đặng Trần Côn; Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận;\r\n\nNhà Thiếu nhi quận; đình Vĩnh Hội; chùa Long Bửu đường Khánh Hội; thánh thất\r\n\nCao đài Tam giáo điện Minh Tâm.\n\n- Phường 3: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ; Trường THCS Quang Trung; Trường\r\n\nTHCS Nguyễn Huệ; Công an phường.\n\n- Phường 4: 02 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Vĩnh Hội; Trường Mầm non bán công Nguyễn Tất Thành.\n\n- Phường 6: 04 điểm, gồm chung cư H3;\r\n\nTrường Tiểu học Lý Nhơn; chung cư Millenium; chung cư Rivergate.\n\n- Phường 8: 07 điểm, gồm chung cư H2;\r\n\nchùa Tấn Phước; Trường THCS Vân Đồn; chùa Phật Bửu; Trung tâm Học tập cộng đồng\r\n\nphường; Trường Tiểu học Bến Cảng; chùa Phước An.\n\n- Phường 9: 04 điểm, gồm Trạm Y tế\r\n\nphường; Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi; Trường THCS Chi Lăng; Trường Mầm non\r\n\n9.\n\n- Phường 10: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Công an phường; Trường Mầm Non 10.\n\n- Phường 13: 09 điểm, gồm gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Bến Cảng; Trường Mầm non Sao Mai 13; Trường\r\n\nĐại học Nguyễn Tất Thành; Trường Tiểu học Bạch Đằng; Trường Mầm non Sao Mai 12;\r\n\nTrường THPT Nguyễn Hữu Thọ; Trường Đại học Luật; tòa nhà Đinh Lễ.\n\n- Phường 14: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường; Trường Tiểu học Xóm\r\n\nChiếu II; số 84 Đoàn Văn Bơ.\n\n- Phường 15: 05 điểm, gồm Trung tâm Dạy\r\n\nnghề quận; Trường Tiểu học Đinh Bộ Lĩnh (Tăng Bạt Hổ B); chùa Linh Bửu; Trường\r\n\nTiểu học Đống Đa; Trường Mầm non 15.\n\n- Phường 16: 04 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Nguyễn Trường Tộ; Trường Mầm non Ban Mai; Trường THCS Tăng Bạt Hổ (Tăng Bạt\r\n\nHổ A) và nhà thờ Xóm Chiếu.\n\n- Phường 18: 02 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nKhánh Hội A; Trường THPT Nguyễn Trãi.\n\n16. Quận 5\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 15 điểm.\n\n- Phường 1: 03 điểm, gồm dọc tuyến đường\r\n\nVõ Văn Kiệt; dọc kênh Bến Nghé; kênh Tàu Hủ.\n\n- Phường 2: 02 điểm, gồm Khu phố 2\r\n\n(đoạn từ Trần Hưng Đạo đến hẻm 120 đường Trần Bình Trọng); Khu phố 4 (hẻm 58 Lê\r\n\nHồng Phong đến hẻm 159 Trần Hưng Đạo).\n\n- Phường 4: 01 điểm - khu vực Công\r\n\nviên Âu Lạc (gần mũi tàu vòng xoay Nguyễn Văn Cừ).\n\n- Phường 7: 01 điểm - hẻm 90 đường Trần\r\n\nHưng Đạo.\n\n- Phường 9: 01 điểm - khu tứ giác đường\r\n\nTrần Nhân Tôn - đường Sư Vạn Hạnh - đường Hùng Vương - hẻm 190 Sư Vạn Hạnh.\n\n- Phường 11: 05 điểm, gồm chung cư\r\n\n440 Trần Hưng Đạo; cụm chung cư 206/1-206/34 Trần Hưng Đạo; chung cư 47-49 Ngô\r\n\nQuyền; chung cư 3-23 Phù Đổng Thiên Vương; nhà 8A Phú Đinh.\n\n- Phường 14: 02 điểm, gồm chung cư\r\n\n850 - 854 Nguyễn Trãi; khu dân cư dọc đường Hồng Bàng (từ xóm Voi đến đường Đỗ\r\n\nNgọc Thạch).\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 52 điểm.\n\n- Phường 1: 03 điểm, gồm Trường Mầm\r\n\nnon 1; Trường Tiểu học Hàm Tử; Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại.\n\n- Phường 2: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Trần Bình Trọng; Trường THCS Ba Đình.\n\n- Phường 3: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Bàu Sen; Trường Mầm non 3; Trường Mầm non\r\n\nHọa Mi 3; Trường Đại học Sài Gòn.\n\n- Phường 4: 03 điểm, gồm Trường THPT\r\n\nchuyên Lê Hồng Phong; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; Trường Đại học Sư phạm.\n\n- Phường 6: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận; Trường Mầm non 6; Trường\r\n\nĐại học Hồng Bàng; Trường Tiểu học Huỳnh Kiến Hoa.\n\n- Phường 7: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Văn phòng Khối vận phường; Trường THCS\r\n\nKim Đồng.\n\n- Phường 8: 04 điểm, gồm Trường Mầm\r\n\nnon Sơn Ca; Trường Mầm non 8; Trường Tiểu học Phạm Hồng\r\n\nThái; Trường Tiểu học Trần Quốc Toản.\n\n- Phường 9: 07 điểm, gồm Trường Mầm\r\n\nnon 9; Bệnh viện 30-4; Trường THCS Lý Phong; Trường THPT Trần Khai Nguyên; Trường\r\n\nDự bị Đại học; nhà thờ Ngã Sáu; Trung tâm Thương mại dịch\r\n\nvụ An Đông Plaza.\n\n- Phường 10: 07 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Ban Chỉ huy Quân sự phường; Công an phường; Trường Tiểu học\r\n\nLý Cảnh Hớn; Trung tâm Học tập cộng đồng phường; Nhà Văn hóa phường; Trường Mầm\r\n\nnon 10.\n\n- Phường 11: 06 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Chính Nghĩa; Trường Tiểu học Minh Đạo; Trường THPT Trần Hữu Trang; Trường\r\n\nTHCS Nguyễn Viết Xuân; Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao; Trường Đại học\r\n\nY dược.\n\n- Phường 12: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Hùng Vương; Công an phường; Thuận Kiều\r\n\nPlaza.\n\n- Phường 14: 01 điểm - Trường THCS Trần\r\n\nBội Cơ.\n\n17. Quận 6\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 59 điểm.\n\n- Phường 1: 06 điểm, gồm khu nhà trệt\r\n\ngác gỗ Khu phố 1 và Khu phố 5; chung cư 43 Bình Tây; chung cư 88-89 Mai Xuân\r\n\nThưởng; chung cư 149 Cao Văn Lầu; chung cư 26 - 30 Phạm Văn Chí (123 - 123A -\r\n\n123B - 123C Bình Tây).\n\n- Phường 2: 12 điểm - khu dân cư ven\r\n\nkênh Hàng Bàng; chung cư 97-105 Ngô Nhân Tịnh; chung cư 107/4 - 107/16; chung\r\n\ncư 190 Mai Xuân Thưởng; chung cư 32 - 34 Tháp Mười; chung cư 126 Tháp Mười;\r\n\nchung cư 52 Lê Quang Sung; chung cư 162 Tháp Mười; chung cư 7 - 11 Tháp Mười;\r\n\nchung cư 144/1 - 144/5 Chu Văn An; chung cư 96 Phạm Đình Hổ; chung cư 132 - 134\r\n\nChu Văn An.\n\n- Phường 3: 04 điểm - chung cư Gia\r\n\nPhú 489-509; chung cư 23 - 43 Phạm Phú Thứ; chung cư 4 - 30 Phạm Phú Thứ; chung\r\n\ncư 77 - 95 Phạm Phú Thứ.\n\n- Phường 4: 02 điểm, gồm chung cư\r\n\n127/2 - 127/32 Mai Xuân Thưởng; chung cư 182 Phạm Phú Thứ.\n\n- Phường 5: 04 điểm - khu dân cư ven\r\n\nkênh Hàng Bàng; chung cư 297 Hậu Giang; chung cư 277 Hậu Giang; chung cư 189 -\r\n\n195A Mai Xuân Thưởng.\n\n- Phường 6: 04 điểm, gồm chung cư\r\n\n73/18G/17 Hồng Bàng; chung cư 196 - 218 Minh Phụng; chung cư 235 Mai Xuân Thưởng;\r\n\nchung cư 149 - 151 - 153 Phạm Đình Hổ.\n\n- Phường 9: 04 điểm, gồm chung cư 83\r\n\n- 89 Minh Phụng; chung cư 121 - 129 Minh Phụng; chung cư 97/4 - 97/18 Nguyễn\r\n\nĐình Chi; chung cư 328 - 338 Nguyễn Đình Chi.\n\n- Phường 10: 10 điểm, gồm khu nhà cấp\r\n\n4 thuộc tổ 12; tổ 13; tổ 14; tổ 15; tổ 17; tổ 19; tổ 20; khu III nam Lý Chiêu\r\n\nHoàng; một phần khu dân cư rạch Ruột Ngựa; chung cư lô R cư xá Phú Lâm D.\n\n- Phường 11: 08 điểm, gồm khu nhà cấp\r\n\n4 thuộc tổ 4; tổ 16; tổ 28; tổ 29; tổ 30; tổ 31; tổ 54; tổ 55.\n\n- Phường 13: 02 điểm, gồm khu nhà cấp\r\n\n4 tại Khu phố 3; Khu phố 5.\n\n- Phường 14: 03 điểm, gồm khu nhà cấp\r\n\n4 (thôn đoàn kết 183 Tân Hòa Đông); khu vực ven rạch Ông Buông - rạch Bầu Trâu;\r\n\nchung cư 119B Tân Hòa Đông.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 35 điểm.\n\n- Phường 1: 03 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nBình Tây; Trường THCS Phạm Đình Hổ; Trường Tiểu học Nguyễn Huệ.\n\n- Phường 2: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nNguyễn Thiện Thuật.\n\n- Phường 3: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nKim Đồng.\n\n- Phường 4: 01 điểm - Trường Tiểu học\r\n\nNhật Tảo.\n\n- Phường 5: 02 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Bình Tiên; Trường Tiểu học Châu Văn Liêm.\n\n- Phường 6: 02 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nNguyễn Đức Cảnh; Trường Tiểu học Võ Văn Tần.\n\n- Phường 7: 01 điểm - Trường Mầm non\r\n\nRạng Đông 7.\n\n- Phường 8: 03 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nVăn Thân; Trường Tiểu học Phạm Văn Chí; Trường Tiểu học Hùng Vương.\n\n- Phường 9: 04 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Lê Văn Tám; chùa Tuyền Lâm; chùa Phước Long; Trường THCS Hoàng Lê Kha.\n\n- Phường 10: 05 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Phú Định; Trường THPT Phú Định; Trường Tiểu học Bình Phú; chùa Hưng Minh Tự;\r\n\nkhu Thể dục thể thao phường.\n\n- Phường 11: 05 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nNguyễn Văn Luông; Trường THCS Bán công Lam Sơn; Trường Tiểu học bán trú Phù Đổng;\r\n\nTrường TH Kỹ thuật Nghiệp vụ Phú Lâm; Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thành phố.\n\n- Phường 12: 02\r\n\nđiểm, gồm Trường Tiểu học Lam Sơn 1; Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung\r\n\nương IV.\n\n- Phường 13: 02 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Him Lam; Trường Tiểu học Đặng Nguyên Cẩn.\n\n- Phường 14: 03 điểm, gồm Trường THPT\r\n\nMạc Đĩnh Chi; Trường Tiểu học công lập Phú Lâm; Trường THCS Đoàn kết.\n\n18. Quận 7\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 10 điểm.\n\n- Phường Phú Mỹ: 01 điểm - các hộ dân\r\n\nsống ven sông Phú Xuân từ chung cư Đức Khải đến quán Sông Quê 1 (tổ 15 - 18,\r\n\nKhu phố 2).\n\n- Phường Phú Thuận: 01 điểm - bến đò\r\n\nCảng dầu thực vật tổ 21, Khu phố 2 (ven rạch Tam Đệ).\n\n- Phường Tân Thuận Tây: 01 điểm - các\r\n\nhộ dân ven tuyến đường Trần Xuân Soạn - dọc bờ kênh Tẻ, gồm tổ 3 (Khu phố 5), tổ\r\n\n1, tổ 3 (Khu phố 4) và tổ 1, tổ 2, tổ 8, tổ 9 (Khu phố 3).\n\n- Phường Tân Phong: 02 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư ven rạch Đĩa 1 (tổ 2 và tổ 7, Khu phố 1); khu dân cư ven rạch Bàng Khu\r\n\nphố 1 và Khu phố 2.\n\n- Phường Bình Thuận: 02 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư ven ao cá Hương Tràm Khu phố 2 (tổ 7, tổ 8, tổ 9); khu dân cư ven ao cá\r\n\nHương Tràm và rạch Cả Cẩm (tổ 17 và tổ 19).\n\n- Phường Tân Hưng: 02 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư ven sông Ông Lớn (Khu phố 3 và Khu phố 5); khu dân cư ven rạch Bàng (Khu\r\n\nphố 1).\n\n- Phường Tân Phú: 01 điểm - khu ký\r\n\ntúc xá Trường Cao đẳng Bán công Công nghệ và Quản trị kinh doanh.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 48 điểm.\n\n- Phường Phú Mỹ: 06 điểm, gồm Trường\r\n\nTHPT Ngô Quyền; Trường THCS Hoàng Quốc Việt; Trường Tiểu học Phú Mỹ 3; Trường\r\n\nTHCS Phạm Hữu Lầu; Trạm Y tế phường; Trung tâm Văn hóa Thể thao quận - cơ sở 1.\n\n- Phường Phú Thuận: 02 điểm, gồm Trường\r\n\nTiểu học Lê Anh Xuân; Trường THCS Nguyễn Văn Hưởng\n\n- Phường Tân Thuận Tây: 14 điểm, gồm\r\n\nTrường Tiểu học Kim Đồng; Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm; Trường Mầm non Tuổi\r\n\nThơ; Văn phòng Ban Điều hành Khu phố 2; Phòng Giáo dục Đào tạo quận; tòa nhà\r\n\nPetrolimex; Văn phòng Ban Điều hành Khu phố 3; Trường Mầm non Hoa Sen; Trạm Y tế\r\n\nphường; Trường Tiểu học Phù Đổng; Trường Mầm non Mai Ka; Trường Đại học\r\n\nMarketing; chợ cư xá Ngân hàng; Văn phòng Ban Điều hành Khu phố 5.\n\n- Phường Tân Thuận Đông: 05 điểm, gồm\r\n\nTrường Tiểu học Trần Quốc Toản; chung cư KTT; Trường Tiểu học Tân Thuận; khu\r\n\nlưu trú Khu chế xuất Tân Thuận; Trường Mầm non 19/5.\n\n- Phường Tân Phong: 03 điểm, gồm Trường\r\n\nTHCS Nguyễn Thị Thập; Trường Đại học RMIT; Trường Đại học Tôn Đức Thắng.\n\n- Phường Tân Kiểng: 05 điểm, gồm trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân phường; Trường THPT Lê Thánh Tôn; Trường Tiểu học Lương Thế\r\n\nVinh; Trường THCS Nguyễn Hữu Thọ; Trường Tiểu học Phan Huy Thực.\n\n- Phường Bình Thuận: 04 điểm, gồm Nhà\r\n\nThi đấu đa năng - Trung tâm Thể dục Thể thao quận; Trường THCS Huỳnh Tấn Phát;\r\n\nTrường THCS Nguyễn Hiền; Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định.\n\n- Phường Tân Hưng: 06 điểm, gồm trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân phường; chung cư Tân Hưng; Trường Mầm non Tân Hưng; Trường Tiểu\r\n\nhọc Lê Quý Đôn; chung cư Hoàng Anh - Gia Lai; trụ sở Ban Quản lý dự án Đường thủy.\n\n- Phường Tân\r\n\nPhú: 02 điểm, gồm chung cư Tân Mỹ; chung cư DockLand.\n\n- Phường Tân Quy: 01 điểm - Trường Tiểu\r\n\nhọc Tân Quy.\n\n19. Quận 8\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 44 điểm.\n\n- Phường 1: 01 điểm, gồm khu dân cư\r\n\nven rạch Ông Lớn từ Khu phố 1 đến Khu phố 5.\n\n- Phường 2: 02 điểm, gồm khu dân cư\r\n\nven kênh Đôi (đường Phạm Thế Hiển từ cầu Nguyễn Văn Cừ đến cầu Chữ Y); ven sông\r\n\nKênh Xáng (đường Âu Dương Lân ranh giới từ Phường 1 đến Phường 3).\n\n- Phường 3: 04 điểm, gồm khu vực cuối\r\n\nhẻm 154 Âu Dương Lân (hẻm nhánh 154/172, 154/55/26, 154/55/70 tiếp giáp rạch\r\n\nÔng Nhỏ); khu vực hẻm 304 Phạm Thế Hiển (dãy nhà tiếp giáp kênh Đôi); khu vực hẻm\r\n\n451/16 Phạm Thế Hiển (dãy nhà tiếp giáp rạch Ông Nhỏ); khu vực hẻm 314/151 Âu\r\n\nDương Lân (dãy nhà tiếp giáp rạch Ông Nhỏ).\n\n- Phường 4: 08 điểm, gồm bờ nam kênh\r\n\nĐôi (từ cầu Mật đến cầu Chánh Hưng thuộc Khu phố 1, 2, 3 và Khu phố 5); bờ bao\r\n\n(từ tổ 119 đến tổ 123, Khu phố 8); hai bên bờ rạch Du (Khu phố 1, 2, 3 và Khu\r\n\nphố 8); chung cư lô Phạm Thế Hiển; tuyến đường 17; tuyến đường Hồ Biểu Chánh;\r\n\nkhu dân cư Khu phố 9 (130 Cao Lỗ và 152 Cao Lỗ); khu dân cư Khu phố 10 (783 Tạ\r\n\nQuang Bửu).\n\n- Phường 5: 01 điểm, gồm khu vực rạch\r\n\nBồ Đề.\n\n- Phường 6: 02 điểm, gồm khu vực ven\r\n\nkênh Đôi; khu vực ven rạch Bà Tàng.\n\n- Phường 7: 04 điểm, gồm khu vực ven\r\n\nsông Cần Giuộc; khu vực ven sông Chợ Đệm (khu D Khu phố 6); khu vực có nhà trên\r\n\nkênh Đôi - Khu phố 1; khu vực có nhà trên kênh Đôi - Khu phố 2.\n\n- Phường 8: 01 điểm - khu vực ven\r\n\nkênh Đôi, Khu phố 1.\n\n- Phường 9: 01 điểm - khu vực dọc tuyến\r\n\nbờ bắc kênh Đôi.\n\n- Phường 10: 01 điểm - khu vực bến Nguyễn\r\n\nDuy.\n\n- Phường 12: 01 điểm - khu nhà ven\r\n\nkênh Đôi.\n\n- Phường 13: 01 điểm - chung cư 505 Bến\r\n\nBình Đông.\n\n- Phường 14: 05 điểm, gồm Khu phố 1\r\n\n(tổ 11, 12, 13); Khu phố 2 (tổ 16, 17, 18, 19); Khu phố 3 (tổ 40, 44); Khu phố\r\n\n4 (tổ 65, 67); Khu phố 5 (tổ 70, 72).\n\n- Phường 15: 09 điểm, gồm Khu phố 1 -\r\n\nkhu vực bên hông cầu Kênh Ngang số 2 (tổ 10); Khu phố 2 - khu vực dốc cầu Kênh\r\n\nNgang số 2; Khu phố 6 - khu vực dốc cầu Kênh Ngang số 3; Khu phố 6 - Vạn Nguyên\r\n\n(tổ 67 - 68); Khu phố 7 - khu vực bên hông cầu Kênh Ngang số 3 (tổ 72); Khu phố\r\n\n7 - khu vực ngã ba Mễ Cốc - Mai Hắc Đế (tổ 75 - 76); Khu phố 7 - khu vực ngã ba\r\n\nLưu Hữu Phước - Mai Hắc Đế (tổ 76 - 77 - 78); Khu phố 8 - khu vực ngã ba Mễ Cốc\r\n\n- Rạch Cát tổ 93; Khu phố 8 - khu vực ngã ba Rạch Cát - Lưu Hữu Phước (tổ 87 -\r\n\n88).\n\n- Phường 16: 03 điểm, gồm khu vực ven\r\n\nrạch Ruột Ngựa, Khu phố 2; khu vực ven rạch Nước Lên, Khu phố 1; khu vực ven rạch\r\n\nNhỏ, Khu phố 3.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 83 điểm.\n\n- Phường 1: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Nguyễn Trực; Công ty May Hiệp Thành; đình\r\n\nBình Long; tòa nhà Nguyễn Lâm Tower.\n\n- Phường 2: 02 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nDương Bá Trạc; Trường Mầm non Việt Nhi.\n\n- Phường 3: 04 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Âu Dương Lân - Khu phố 7; Trường THCS\r\n\nKhánh Bình; Trường Mầm non Bình Minh.\n\n- Phường 4: 06 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Vàm Cỏ Đông; Trường Tiểu học Bán công Thái Hưng; khu hành chính phường; Trường\r\n\nCao đẳng Bách khoa nam Sài Gòn; Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn; Trường THPT\r\n\nLương Văn Can.\n\n- Phường 5: 02 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nSương Nguyệt Ánh; Trường Mầm non 19/5.\n\n- Phường 6: 05 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Mầm non Tuổi Ngọc; Trường Tiểu học Phan Đăng Lưu;\r\n\nTrường THCS Phan Đăng Lưu; Trường Tiểu học Bùi Minh Trực.\n\n- Phường 7: 11 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Bình An; Trường Tiểu học Nguyễn Trung Ngạn; hội trường Trung tâm Thương mại\r\n\nBình Điền; Trạm Y tế phường; nhà thờ Bình An Thượng; Trường THCS Phú Lợi; Trường\r\n\nMẫu giáo Thỏ Ngọc; nhà thờ Bình Thuận; Trường THPT Nguyễn\r\n\nVăn Linh; nhà thờ Bình Sơn; Nhà Văn hóa phường.\n\n- Phường 8: 02 điểm, gồm Trường THCS\r\n\nTrần Danh Ninh; Trường Tiểu học Trần Danh Lâm.\n\n- Phường 9: 07 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; chung cư 481 Ba Đình; Trường THCS Lý Thánh Tông; Trường\r\n\nTHCS Lý Nhân Tông; Trường Mẫu giáo Vàng Anh; tòa nhà 382\r\n\nNguyễn Duy; Trung tâm Hướng nghiệp quận.\n\n- Phường 10: 03 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Mầm non Nắng Mai; Nhà Văn hóa phường.\n\n- Phường 11: 03 điểm, gồm Trung tâm Y\r\n\ntế quận; Trường Tiểu học Lý Thái Tổ; Trường Mầm non Sơn Ca.\n\n- Phường 12: 03 điểm, gồm Trung tâm\r\n\nVăn hóa Thể thao phường; Trường THCS Tùng Thiện Vương; Trường Tiểu học Tuy Lý\r\n\nVương.\n\n- Phường 13: 03 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Trần Nguyên Hãn; Trường THPT Võ Văn Kiệt; Trường Mầm non Kim Đồng.\n\n- Phường 14: 05 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Hồng Đức; Công ty Bột mì Bình Đông; kho 1458 Hoài Thanh; chùa Thiên Trường;\r\n\nNhà Văn hóa phường.\n\n- Phường 15: 10 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THCS Lê Lai; Công an phường; Trường THPT Ngô Gia Tự;\r\n\nTrường Mầm non Hoa Phượng; Trường Tiểu học Nguyễn Nhược Thị; Trường Mầm non Bé\r\n\nNgoan; Trường Tiểu học Lưu Hữu Phước; Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực\r\n\nphẩm; Ban Chỉ huy Quân sự phường.\n\n- Phường 16: 12 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Nguyễn Công Trứ; Trường THPT Nguyễn Thị Định; chung cư Carina; Trường THCS\r\n\nBình Đông; chung cư Mỹ Phúc; chung cư Mỹ Thuận; chung cư Điện lực; chung cư An\r\n\nDương Vương; chung cư City Gate Towers; chung cư Trương Đình Hội; chung cư\r\n\nAvila; Trường Mầm non Bông Sen.\n\n20. Quận 10\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 04 điểm.\n\n- Phường 2: 02 điểm -chung cư Ngô Gia\r\n\nTự gồm 16 lô (lô H, I, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, X , Y); lô F chung\r\n\ncư Ngô Gia Tự .\n\n- Phường 7: 01 điểm - chung cư Nguyễn\r\n\nKim gồm 7 lô (lô K, L, M, N, O, Q, R).\n\n- Phường 9: 01 điểm - chung cư Ấn\r\n\nQuang gồm 6 lô (lô A, B, C, D, E, F).\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 11 điểm.\n\n- Phường 2: 06 điểm, gồm Trường THPT\r\n\nNguyễn An Ninh; Trường Tiểu học Trương Định; Trường Mầm non III; Trường Đại học\r\n\nKinh tế; Trường Mầm non Phường 3; Trường THPT Sương Nguyệt Anh.\n\n- Phường 7: 02 điểm, gồm Sân vận động\r\n\nThống Nhất; Trường Đại học Kinh tế.\n\n- Phường 9: 03 điểm, gồm Trường Tiểu\r\n\nhọc Nhật Tảo; chùa Ấn Quang; Trường THPT Nguyễn Khuyến.\n\n21. Quận 11\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 16 điểm.\n\n- Phường 2: 01 điểm - khu vực Bàu\r\n\nChuông (322/21 Minh Phụng).\n\n- Phường 3: 01 điểm - kênh Cầu Mé.\n\n- Phường 4: 02 điểm, gồm 137 Tân\r\n\nKhai; 46 Thuận Kiều.\n\n- Phường 6: 02 điểm, gồm hẻm 155 Phó\r\n\nCơ Điều và hẻm 175 Phó Cơ Điều.\n\n- Phường 7: 01 điểm - chung cư Lý Thường\r\n\nKiệt (lô B, D, J).\n\n- Phường 8: 03 điểm, gồm chung cư\r\n\nLiêu Thị Hương (115/2G Lò Siêu); chung cư Bình Thới (lô K); khu vực chợ Lãnh\r\n\nBình Thăng.\n\n- Phường 11: 03 điểm, gồm khu vực chợ\r\n\nChim Xanh; chung cư Thiên Phú; chung cư Kim Hoa.\n\n- Phường 12: 02 điểm, gồm Khu phố 1\r\n\n(đường 3/2 - Lò Siêu); Khu phố 2 (đường Tôn Thất Hiệp - Lãnh Binh Thăng).\n\n- Phường 13: 01 điểm - chợ Phú Thọ.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 18 điểm.\n\n- Phường 2: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Nguyễn Thi.\n\n- Phường 3: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THCS Nguyễn Văn Phú.\n\n- Phường 4: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Phạm Văn Hai.\n\n- Phường 6: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường Tiểu học Âu Cơ.\n\n- Phường 7: 01 điểm - Sân vận động\r\n\nPhú Thọ.\n\n- Phường 8: 03 điểm, gồm Bệnh viện Đa\r\n\nkhoa quận; Trung tâm Y tế quận; Trường THPT Nguyễn Hiền.\n\n- Phường 11: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THPT Quyết Thắng.\n\n- Phường 12: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trường THCS Phú Thọ.\n\n- Phường 13: 02 điểm, gồm trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân phường; Trạm Y tế phường.\n\n22. Quận 12\n\na) Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần\r\n\nứng cứu, di dời dân: 15 điểm.\n\n- Phường An Phú Đông: 06 điểm, gồm\r\n\nkhu dân cư ven sông Vàm Thuật (tổ 26, tổ 27); khu dân cư ven rạch Sáu Trình (tổ\r\n\n31); khu dân cư ven rạch Thầy Bảo (tổ 38); khu dân cư ven rạch Gia (tổ 22); khu\r\n\nvực ven sông Sài Gòn (tổ 17); khu vực ven sông Vàm Thuật, Khu phố 1.\n\n- Phường Thạnh Lộc: 04 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư ven bờ hữu sông Sài Gòn, Khu phố 2; khu dân cư ven rạch Tầm Du, Khu phố\r\n\n3A; khu dân cư ven rạch Láng Le, tổ 14, Khu phố 3B; khu dân cư ven rạch Ông Đụng, Khu phố 1, 2.\n\n- Phường Thạnh Xuân: 03 điểm, gồm khu\r\n\ndân cư ven rạch Ông Đụng, tổ 39 Khu phố 3; khu dân cư ven\r\n\nrạch cầu Võng, tổ 46, Khu phố 4; khu dân cư ven rạch Miễu, tổ 48, Khu phố 4.\n\n- Phường Thới An: 01 điểm - khu vực rạch\r\n\nĐá Hàn, Khu phố 1.\n\n- Phường Tân Chánh Hiệp: 01 điểm -\r\n\nkhu dân cư gần Ao cá Tiểu đoàn Thông tin 42, Khu phố 2, 5.\n\nb) Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa\r\n\nngười dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 65 điểm.\n\n- Phường An Phú Đông: 06 điểm, gồm\r\n\nVăn phòng Nhà máy Xử lý nước thải; khách sạn Nguyên Anh (tổ 30, Khu phố 2); Trường\r\n\nTiểu học Võ Thị Thừa; khu sinh hoạt cộng đồng dự án Công ty Tiến Phước; Ban Chỉ\r\n\nhuy Quân sự phường; Trường Tiểu học Phạm Văn Chiêu.\n\n- Phường Thạnh Lộc: 05 điểm, gồm Trường\r\n\nCao đẳng Điện Lực 2; Trường THCS Trần Hưng Đạo; Trường THPT Thạnh Lộc; Trường\r\n\nTiểu học Hà Huy Giáp; Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ.\n\n- Phường Thạnh Xuân: 06 điểm, gồm\r\n\nkhách sạn Xuân Lộc; khách sạn Hoàng Xuân; khách sạn Phú Long; khách sạn Cát Tường;\r\n\nkhách sạn Hoa Hải Hà; khách sạn Màu Tím.\n\n- Phường Thới An: 04 điểm, gồm Công\r\n\nty TNHH SX - TM Âu Lạc; Trường Tiểu học Kim Đồng; Trường Mầm non Hoa Mai; Trường\r\n\nTHCS Nguyễn Trung Trực.\n\n- Phường Tân Thới Hiệp: 01 điểm - Nhà\r\n\nVăn hóa phường.\n\n- Phường Tân Hưng Thuận: 02 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THPT Trường Chinh.\n\n- Phường Trung Mỹ Tây: 14 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Trung Mỹ Tây 2; Trường Trung học\r\n\nGiao thông công chính; Công ty TNHH Phương Khoa; Công ty TNHH B và O; Trường Tiểu\r\n\nhọc Quang Trung; Trung tâm Văn hóa quận; Trung tâm Thể dục Thể thao quận; Công\r\n\nty Giày An Giang; Trường THCS Nguyễn An Ninh; Trường Tiểu học Võ Văn Tần; Công\r\n\nan phường; Ban Chỉ huy Quân sự phường; Trạm Y tế phường.\n\n- Phường Hiệp Thành: 02 điểm, gồm Trường\r\n\nVõ Trường Toản; Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật.\n\n- Phường Đông Hưng Thuận: 07 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Đông Hưng Thuận 1 và 2; Trường\r\n\nTHCS Phan Bội Châu; chùa Tân Thành; chùa Long Thành; chùa Thiên Minh; giáo xứ\r\n\nChợ Cầu.\n\n- Phường Tân Thới Nhất: 11 điểm, gồm\r\n\nkhách sạn Xuân Hoa; khách sạn Kim Mỹ; Công ty TNHH Phương Đông; Trường Nam Việt;\r\n\nchùa Tường Quang, chùa Bửu Lâm; chùa Vĩnh Phước; chùa Bửu Tạng; Trường Tiểu học\r\n\nTrương Định; Trường THCS Trần Phú; Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định.\n\n- Phường Tân Chánh Hiệp: 07 điểm, gồm\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường; Nhà Văn hóa phường; trụ sở Tiểu đoàn Thông tin\r\n\n42; Trường THCS Trần Quang Khải; Trường Tiểu học Trần Quang Cơ; Trường Đại học\r\n\nGiao thông vận tải (cơ sở 2); Trường Đại học Lao động - Xã hội (cơ sở 2)./.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nLỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố)\n\nSTT\n\nLỰC LƯỢNG\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ\n\nQUẬN,\r\n\n HUYỆN\n\nPHƯỜNG,\r\n\n XÃ, THỊ TRẤN\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n1\n\nQuân sự\n\n740\n\n2.856\n\n3.220\n\n6.816\n\n2\n\nBộ đội biên phòng\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n3\n\nCông an\n\n1.100\n\n2.000\n\n600\n\n3.700\n\n4\n\nY tế\n\n500\n\n1.100\n\n\n\n1.600\n\n5\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n100\n\n900\n\n\n\n1.000\n\n6\n\nDoanh nghiệp Công ích\n\n\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n7\n\nCông ty TNHH MTV Thoát nước đô thị\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n8\n\nCông ty TNHH MTV QL KT dịch vụ Thủy\r\n\n lợi\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n9\n\nThanh niên xung phong\n\n800\n\n\n\n\n\n800\n\n10\n\nLực lượng xung kích\n\n\n\n1.500\n\n12.200\n\n13.700\n\nTổng cộng các lực lượng\n\n4.240\n\n9.356\n\n16.020\n\n29.616\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nPHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố)\n\nSTT\n\nPHƯƠNG\r\n\n TIỆN, TRANG THIẾT BỊ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nĐƠN\r\n\n VỊ QUẢN LÝ\n\n1\n\nCa nô\n\nchiếc\n\n81\n\nTP.Thủ Đức (5); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (37); Bộ Tư lệnh TP (5); Công an TP (5); Lực lượng TNXP TP (2); Chi\r\n\n cục Thủy sản (1); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (1); Thanh tra Sở\r\n\n Giao thông vận tải (3); Quận 8 (1); Quận 12 (1); Gò Vấp (1); Cần Giờ (14);\r\n\n Nhà Bè (3); Bình Chánh (2).\n\n2\n\nXuồng cứu hộ\n\nchiếc\n\n50\n\nBộ Tư lệnh TP (2); Công an TP (12);\r\n\n Lực lượng TNXP TP (7); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (1); Quận 7\r\n\n (1); Quận 8 (1); Quận 12 (5); Hóc Môn (1); Tân Phú (1); Cần Giờ (9); Nhà Bè\r\n\n (3); Bình Chánh (7).\n\n3\n\nGhe cứu hộ\n\nchiếc\n\n53\n\nCông an TP (2); Lực lượng TNXP TP\r\n\n (3); Cần Giờ (48).\n\n4\n\nTàu kéo\n\nchiếc\n\n2\n\nLực lượng TNXP TP (2).\n\n5\n\nTàu tìm kiếm cứu nạn\n\nchiếc\n\n14\n\nCảng vụ Hàng hải TP (5); BCH Bộ đội\r\n\n biên phòng TP (2); Chi cục Thủy sản (2); Cần Giờ (5).\n\n6\n\nPhà\n\nchiếc\n\n20\n\nLực lượng TNXP TP (20).\n\n7\n\nXe 04 - 29 chỗ\n\nchiếc\n\n75\n\nSở Y tế (2); Sở Xây dựng (1); Thanh\r\n\n tra Sở Giao thông vận tải (31); Quận 8 (2); Quận 4 (1); Bình Tân (2); Nhà Bè\r\n\n (10); Hóc Môn (26 chiếc).\n\n8\n\nXe tải\n\nchiếc\n\n114\n\nTP. Thủ Đức (23); Công an TP (2);\r\n\n Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (4); Bộ Tư\r\n\n lệnh TP (2); Quận 1 (7); Quận 3 (4); Quận\r\n\n 4 (2), Quận 7 (6); Quận 8 (2); Quận 10 (5); Quận 12 (1); Cần Giờ (54); Bình\r\n\n Chánh (2).\n\n9\n\nXe cứu hộ\n\nchiếc\n\n26\n\nCông an TP (4); Sở Y tế (10); Bộ Tư\r\n\n lệnh TP (1); Quận 4 (1); Quận 11 (10).\n\n10\n\nXe cứu thương\n\nchiếc\n\n13\n\nTP. Thủ Đức (2); Bộ Tư lệnh TP (1); Công an TP (2); Hội Chữ thập đỏ (1); Quận 3 (2); Bình\r\n\n Tân (1); Cần Giờ (4).\n\n11\n\nXe chuyên dụng các loại\n\nchiếc\n\n67\n\nTP. Thủ Đức (20); Công an TP (7); Lực\r\n\n lượng TNXP TP (1); Bộ Tư lệnh TP (4); Công ty TNHH MTV\r\n\n QLKT dịch vụ Thủy lơi (4); Quận 4 (1); Quận 7 (4); Quận\r\n\n 10 (6); Cần Giờ (11); Nhà Bè (2).\n\n12\n\nMáy phát điện\n\ncái\n\n274\n\nTP. Thủ Đức (31); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (3); Công an TP (85); Bộ Tư lệnh TP (1); Lực lượng\r\n\n TNXP TP (12); Cảng vụ Hàng hải TP (6); Chi cục Thủy sản (2); Công ty TNHH MTV\r\n\n QLKT dịch vụ Thủy lợi (8); Sở Lao động TBXH (23); Thanh tra Sở Giao thông vận tải (1); Quận 1 (3); Quận 3 (1); Quận 4 (8); Quận\r\n\n 6 (3); Quận 7 (8); Quận 8 (2); Quận 10 (6); Quận 11 (7);\r\n\n Quận 12 (11); Bình Tân (3); Hóc Môn (4); Tân Bình (6); Tân Phú (16); Phú Nhuận (6); Gò Vấp (1); Cần Giờ (22); Nhà Bè (6); Bình Chánh\r\n\n (4).\n\n13\n\nMáy cắt bê tông\n\ncái\n\n90\n\nTP.Thủ Đức (3); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (3); Bộ Tư lệnh TP (2); Công an TP (18); Quận 1 (3); Quận 6 (11); Quận\r\n\n 7 (5); Quận 8 (1); Quận 10 (4); Quận 12 (5); Bình Tân (5); Hóc Môn (1); Củ\r\n\n Chi (1); Tân Bình (7); Tân Phú (2); Phú Nhuận (5); Cần Giờ (6); Nhà Bè (5);\r\n\n Bình Chánh (3).\n\n14\n\nMáy khoan đục bê tông\n\ncái\n\n112\n\nTP.Thủ Đức (18); Công an TP (14); Bộ\r\n\n Tư lệnh TP (1); Lực lượng TNXP TP (2); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi\r\n\n (4); Sở Lao động TBXH (5); Quận 1 (2); Quận 4 (12); Quận 7 (3); Quận 8 (5);\r\n\n Quận 10 (4); Quận 12 (8); Tân Bình (4); Bình Tân (3); Phú Nhuận (5); Cần Giờ\r\n\n (10); Nhà Bè (6); Bình Chánh (3); Tân Phú (1).\n\n15\n\nMáy hàn cắt kim loại\n\ncái\n\n23\n\nLực lượng TNXP TP (2); Công ty TNHH\r\n\n MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (9); Sở Lao động TBXH (12).\n\n16\n\nMáy bộ đàm\n\ncái\n\n396\n\nTP.Thủ Đức (17); Lực lượng TNXP TP\r\n\n (158); Chi cục Thủy sản (6); Quận 3 (2); Quận 4 (42); Quận 6 (13); Quận 7\r\n\n (40); Quận 8 (10); Quận 10 (30); Quận 12 (10); Tân Bình (10); Tân Phú (3);\r\n\n Phú Nhuận (10); Cần Giờ (33); Nhà Bè (2); Bình Chánh (10).\n\n17\n\nMáy nén PDS185\n\ncái\n\n1\n\nBộ Tư lệnh TP (1).\n\n18\n\nMáy soi đa chiều\n\ncái\n\n1\n\nBộ Tư lệnh TP (1).\n\n19\n\nMáy soi dưới nước\n\ncái\n\n3\n\nTP.Thủ Đức (2); Bộ Tư lệnh TP (1).\n\n20\n\nThiết bị cứu hộ trong không gian hẹp\n\ncái\n\n1\n\nBộ Tư lệnh TP (1).\n\n21\n\nMáy thở oxy khẩn cấp\n\ncái\n\n2\n\nBộ Tư lệnh TP (2).\n\n22\n\nMáy đo độ sâu\n\ncái\n\n1\n\nCảng vụ Hàng hải TP (1).\n\n23\n\nMáy cắt sắt\n\ncái\n\n15\n\nBCH Bộ đội biên phòng TP (2); Công\r\n\n an TP (5); Lực lượng TNXP TP (1); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (1);\r\n\n Quận 7 (1); Quận 11 (1); Phú Nhuận (2); Nhà Bè (1); Gò Vấp\r\n\n (1).\n\n24\n\nCưa máy cầm tay các loại\n\ncái\n\n313\n\nTP.Thủ Đức (45); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (1); Công an TP (6); Lực lượng TNXP TP (3); Sở Lao động TBXH (10);\r\n\n Quận 1 (3); Quận 3 (2); Quận 4 (27); Quận 6 (10); Quận 7 (23); Quận 8 (9); Quận\r\n\n 10 (8); Quận 11 (5); Quận 12 (12); Bình Tân (19); Bình Thạnh (9); Củ Chi\r\n\n (12); Tân Bình (11); Tân Phú (11); Phú Nhuận (4); Gò Vấp (6); Cần Giờ (33);\r\n\n Nhà Bè (14); Bình Chánh (24); Hóc Môn (6).\n\n25\n\nÁo phao\n\ncái\n\n18.449\n\nTP.Thủ Đức (1.720); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (1138); Bộ Tư lệnh TP (470); Công an TP (2192); Lực lượng TNXP TP\r\n\n (895); Chi cục Thủy sản (600); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (140);\r\n\n Thanh tra Sở Giao thông vận tải (40); Quận 1 (211); Quận 3 (205); Quận 4\r\n\n (498); Quận 6 (420); Quận 7 (764); Quận 8 (621); Quận 10 (174); Quận 11\r\n\n (156); Quận 12 (772); Bình Tân (340); Hóc Môn (400); Củ Chi (307); Tân Bình\r\n\n (170); Tân Phú (110); Phú Nhuận (250); Cần Giờ (4.029); Nhà Bè (949); Bình\r\n\n Chánh (719); Gò Vấp (310).\n\n26\n\nPhao tròn\n\ncái\n\n10.525\n\nTP.Thủ Đức (623); BCH Bộ đội biên phòng TP (920); Bộ Tư lệnh TP (560); Công an TP\r\n\n (1795); Lực lượng TNXP TP (40); Chi cục Thủy sản (411); Thanh tra Sở Giao thông vận tải (10); Quận 1 (109); Quận 3 (39); Quận 4\r\n\n (247); Quận 6 (50); Quận 7 (532); Quận 8 (650); Quận 10\r\n\n (10); Quận 11 (75); Quận 12 (100); Bình Tân (260); Hóc Môn (170); Củ Chi\r\n\n (248); Tân Bình (110); Tân Phú (80); Phú Nhuận (250); Cần Giờ (1450); Nhà Bè\r\n\n (892); Bình Chánh (595); Gò Vấp (230).\n\n27\n\nPhao bè\n\ncái\n\n172\n\nTP.Thủ Đức (31); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (15); Bộ Tư lệnh TP (20); Công an TP (28); Lực lượng TNXP TP (6); Quận\r\n\n 6 (4); Quận 7 (4); Quận 8 (7); Quận 4 (1); Quận 12 (12); Phú Nhuận (5); Cần\r\n\n Giờ (9); Nhà Bè (2); Bình Chánh (27); Gò Vấp (1).\n\n28\n\nPhao cầm tay\n\ncái\n\n1.500\n\nLực lượng TNXP\r\n\n TP (1.500).\n\n29\n\nPhao dây\n\ncuộn\n\n141\n\nTP.Thủ Đức (17); Công an TP (9);\r\n\n Quân 8 (65); Quận 12 (20); Bình Chánh (30).\n\n30\n\nNệm hơi cứu hộ\n\ncái\n\n22\n\nCông an TP (5); Bộ Tư lệnh TP (2);\r\n\n Quận 1 (2); Quận 3 (3); Quận 4 (2); Quận 6 (1); Quận 10 (1); Quận 12 (2); Gò\r\n\n Vấp (1); Bình Chánh (2); Tân Phú (1).\n\n31\n\nThiết bị banh cắt thủy lực\n\nbộ\n\n12\n\nCông an TP (6); Gò Vấp (3); Tân Phú\r\n\n (3).\n\n32\n\nDụng cụ cứu hộ đa năng\n\nbộ\n\n3\n\nBộ Tư lệnh TP (1); Công an TP (1);\r\n\n Nhà Bè (1).\n\n33\n\nBộ đồ lặn\n\nbộ\n\n63\n\nBCH Bộ đội biên phòng TP (8); Bộ Tư\r\n\n lệnh TP (20); Công an TP (34); Chi cục Thủy sản (1).\n\n34\n\nỦng cách điện\n\nđôi\n\n15\n\nTP. Thủ Đức (10); Công an TP (4); Lực lượng TNXP TP (1).\n\n35\n\nỦng cao su\n\nđôi\n\n2.125\n\nTP.Thủ Đức (220); Bộ Tư lệnh TP\r\n\n (40); Công an TP (10); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (145); Quận 1\r\n\n (200); Quận 4 (70); Quận 6 (50); Quận 7 (460); Quận 8 (5); Quận 10 (80); Quận\r\n\n 11 (164); Bình Tân (168); Bình Thạnh (110); Hóc Môn (20); Tân Bình (20); Nhà\r\n\n Bè (176); Bình Chánh (120); Tân Phú (67).\n\n36\n\nGăng tay cách điện\n\nđôi\n\n16\n\nTP.Thủ Đức (10); Công an TP (6).\n\n37\n\nỐng nhòm\n\ncái\n\n113\n\nTP.Thủ Đức (3); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (6); Công an TP (38); Cảng vụ Hàng hải TP (3); Lực lượng TNXP TP\r\n\n (6); Chi cục Thủy sản (8); Quận 4 (8); Quận 7 (5); Quận 12 (8); Phú Nhuận\r\n\n (5); Gò Vấp (4); Cần Giờ (15); Bình Chánh (4).\n\n38\n\nBộ dây leo cứu nạn\n\nbộ\n\n59\n\nBộ Tư lệnh TP (2); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (8); Lực lượng TNXP TP (10); Quận 3 (39).\n\n39\n\nĐèn cứu hộ\n\ncái\n\n112\n\nTP.Thủ Đức (13); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (4); Bộ Tư lệnh TP (5); Công an TP (12); Sở Xây dựng (10); Quận 1\r\n\n (12); Quận 3 (2); Quận 8 (5); Quận 10 (14); Tân Bình (7); Cần Giờ (7); Bình Chánh (2); Gò Vấp (16).\n\n40\n\nĐèn pin các loại\n\ncái\n\n2.289\n\nTP.Thủ Đức (445); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (1); Công an TP (130); Lực lượng TNXP TP (84); Công ty TNHH MTV QLKT\r\n\n dịch vụ Thủy lợi (22); Sở Xây dựng (2); Quận 1 (41); Quận 3 (19); Quận 4\r\n\n (119); Quận 6 (4); Quận 7 (414); Quận 8 (12); Quận 10 (44); Quận 11 (66); Quận\r\n\n 12 (58); Bình Tân (97); Hóc Môn (57); Tân Bình (39); Tân Phú (36); Phú Nhuận\r\n\n (5); Gò Vấp (217); Bình Thạnh (5); Nhà Bè (122); Bình Chánh (92).\n\n41\n\nPa lăng\n\ncái\n\n7\n\nLực lượng TNXP TP (2); Công ty TNHH\r\n\n MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (5).\n\n42\n\nThang các loại\n\ncái\n\n366\n\nTP.Thủ Đức (54); Bộ Tư lệnh TP\r\n\n (10); Công an TP (10); Lực lượng TNXP TP (2); Quận 1 (12); Quận 3 (19); Quận\r\n\n 4 (21); Quận 8 (15); Quận 10 (75); Quận 11 (24); Quận 12 (4); Hóc Môn (22); Tân\r\n\n Bình (10); Tân Phú (23); Phú Nhuận (18); Gò Vấp (11); Cần Giờ (9); Nhà Bè\r\n\n (15); Bình Chánh (12).\n\n43\n\nLoa phóng thanh cầm tay\n\ncái\n\n907\n\nTP.Thủ Đức (147); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (10); Công an TP (44); Lực lượng TNXP TP (7); Chi cục Thủy sản (2);\r\n\n Quận 1 (20); Quận 4 (46); Quận 6 (32); Quận 7 (48); Quận 8 (21); Quận 10\r\n\n (29); Quận 11 (32); Quận 12 (23); Bình Tân (7); Hóc Môn (6); Củ Chi (24); Tân\r\n\n Bình (20); Tân Phú (17); Phú Nhuận (2); Gò Vấp (248); Cần Giờ (32); Nhà Bè\r\n\n (37); Bình Chánh (53).\n\n44\n\nBúa các loại\n\ncái\n\n654\n\nTP.Thủ Đức (74); Lực lượng TNXP TP\r\n\n (10); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (19); Sở Xây dựng (1); Quận 1\r\n\n (99); Quận 3 (5); Quận 4 (24); Quận 7 (12); Quận 8 (23); Quận 10 (34); Quận\r\n\n 11 (58); Quận 12 (13); Bình Tân (11); Hóc Môn (19); Củ Chi\r\n\n (12); Tân Bình (43); Tân Phú (13); Phú Nhuận (80); Gò Vấp\r\n\n (12); Nhà Bè (77); Bình Chánh (5); Công an TP (10).\n\n45\n\nKềm cộng lực\n\ncái\n\n430\n\nTP.Thủ Đức (32); Công an TP (62); Lực\r\n\n lượng TNXP TP (2); Quận 1 (88); Quận 3 (10); Quận 4 (30); Quận 10 (3); Quận\r\n\n 11 (19); Quận 12 (2); Bình Tân (19); Hóc Môn (16); Củ Chi (3); Tân Bình (25);\r\n\n Tân Phú (9); Phú Nhuận (17); Gò Vấp (4); Cần Giờ (7); Nhà Bè (53); Bình Chánh\r\n\n (29).\n\n46\n\nCuốc và xẻng\n\ncái\n\n2.587\n\nTP.Thủ Đức (233); BCH Bộ đội biên\r\n\n phòng TP (15); Công an TP (214); Lực lượng TNXP TP (20); Công ty TNHH MTV\r\n\n QLKT dịch vụ Thủy lợi (71); Sở Xây dựng (2); Quận 1 (80); Quận 3 (26); Quận 4\r\n\n (124); Quận 7 (425); Quận 8 (77); Quận 10 (102); Quận 11 (67); Quận 12 (127);\r\n\n Bình Tân (61); Hóc Môn (120); Củ Chi (40); Tân Bình (92); Tân Phú (112); Phú\r\n\n Nhuận (210); Gò Vấp (46); Bình Thạnh (10); Nhà Bè (222); Bình Chánh (206).\n\n47\n\nXà beng\n\ncái\n\n671\n\nTP.Thủ Đức (86); Công an TP (68);\r\n\n Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (24); Quận 1 (11); Quận 3 (18); Quận 4\r\n\n (26); Quận 7 (60); Quận 8 (29); Quận 10 (37); Quận 12 (18); Bình Tân (85);\r\n\n Hóc Môn (24); Tân Bình (16); Tân Phú (26); Gò Vấp (3); Phú Nhuận (40); Nhà Bè\r\n\n (54); Bình Chánh (46).\n\n48\n\nDây (thừng, dù)\n\nm\n\n36.625\n\nTP.Thủ Đức (2.900); Công an TP\r\n\n (1.200); Quận 3 (200); Quận 4 (717); Quận 6 (4.300); Quận 7 (5.750); Quận 8\r\n\n (4 000); Quận 10 (850); Quận 12 (40); Củ Chi (500); Hóc Môn (2.400); Phú Nhuận\r\n\n (2.000); Cần Giờ (2350); Nhà Bè (2.688); Bình Chánh\r\n\n (6.730).\n\n49\n\nNhà bạt các loại\n\ncái\n\n320\n\nTP.Thủ Đức (20); Bộ Tư lệnh TP\r\n\n (95); Công an TP (63); Lực lượng TNXP TP (5); Cảng vụ Hàng hải TP (3); Công\r\n\n ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (7); Lao động TBXH (7); Quận 3 (2); Quận 4\r\n\n (17); Quận 7 (14); Quận 10 (6); Quận 11 (2); Quận 12 (4); Bình Tân (1); Củ\r\n\n Chi (4); Hóc Môn (2); Tân Bình (16); Tân Phú (2); Phú Nhuận (5); Cần Giờ\r\n\n (10); Nhà Bè (13); Bình Chánh (18).\n\n50\n\nCưa sắt cầm tay\n\ncái\n\n148\n\nCông an TP (4); Quận 3 (7); Quận 4\r\n\n (9); Quận 8 (16); Quận 11 (4); Bình Thạnh (2); Bình Tân (50); Phú Nhuận (10);\r\n\n Nhà Bè (46).\n\n\n\n", + "id": 104081 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104082.json b/contexts/context_104082.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0aabeb071b638c86da1dd8165c4c450369ec92aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104082.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-36-1999-QD-UB-quan-ly-va-khuyen-khich-hoat-dong-khoa-hoc-cong-nghe-141185.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-1999-QD-UB-quan-ly-va-khuyen-khich-hoat-dong-khoa-hoc-cong-nghe-141185", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/1999/QĐ-UB \n\nKonTum,\r\n\n ngày 27 tháng 7 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n“VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG\r\n\nNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ” \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM \n\nCăn cứ điều 41, Luật tổ chức\r\n\nHĐND-UBND ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Nghị định số 35-HĐBT\r\n\nngày 28/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng ( Nay là Chính phủ ) về công tác quản lý\r\n\nkhoa học công nghệ.\n\nCăn cứ quyết định số 419/TTg\r\n\nngày 21/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa hịc và phát triển công nghệ.\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch bộ\r\n\nsố 49/TC-KHCN ngày 01/7/1995 của Bộ tài chính - Bộ khoa học công nghệ và Môi\r\n\ntrường quy định chế độ chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu triển khai.\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n50/1998/TTLT/NTC-BKHCNMT ngày 15/4/1998 hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối\r\n\nvới nguồn kinh phí thu hồi từ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ.\n\nTheo đề nghị của ông Giác đốc\r\n\nSở khoa học CN và MT;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nNay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về quản\r\n\nlý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ.\n\nĐiều 2:\n\nCác ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị: Sở khoa học Công nghệ & Môi trường, Sở Tài chính - Vật giá và các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - Lưu VT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂH TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quang Vinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVẾ QUẢN LÝ VÀ KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG TIẾN\r\n\nBỘ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 36/1999/QĐ-UB ngày 27/7/1999 của UBND tỉnh)\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1:\r\n\nCác khái niệm chung\n\na. Chương trình khoa học công\r\n\nnghệ:\n\nLà chương trình mang tính đồng bộ\r\n\ncác dự án, đề tài Khoa học – công nghệ thuộc các lĩnh vực như: Điều tra cơ bản,\r\n\nnghiên cứu phát triển, ứng dụng tiến bộ KH-CN, sản xuất thử nghiệm... và biện\r\n\npháp thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả\r\n\nnước, của vùng, của ngành hoặc của tỉnh đã được xác định.\n\nb. Dự án khoa học công nghệ:\n\nLà hình thức nghiên cứu triển\r\n\nkhai, nhằm ứng dụng các kết quả nghiên cứu KHCN vào sản xuất và đời sống. Trong\r\n\ndử án có kết hợp triển khai nhiều lĩnh vực hoặc một lĩnh vực trên quy mô lớn (\r\n\nkề cả nội dung và kinh phí)\n\nc. Đề tài khoa học – công nghệ:\n\nCó tính chất nghiên cứu khoa học\r\n\nđộc lập, có mục tiêu chụ thể, tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên, xã hội hoặc áp\r\n\ndụng các thành tựu khoa học vào sản xuất và đời sống. Một đề tài khoa học phải\r\n\nhội đủ các điều kiện cơ bản như: Tính “mới”, tính tiên tiến, tính hiệu quả (về\r\n\nkinh tế, xã hội, môi trường,...) và tính khả thi.\n\nĐiều 2: Đối\r\n\ntượng áp dụng:\n\nTất cả những chương trình, dự\r\n\nán, đề tài nghiên cứu và ứng dụng Khoa học – Công nghệ triển khai trên địa bàn\r\n\ntỉnh phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng\r\n\ncủa địa phương, phục vụ cho việc loập luận cứ khoa học và là động lực cho pháp\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Các chương trình, dự án, đề tài Khoa học –\r\n\ncông nghệ phải có mục tiêu nội dung nghiên cứu rõ ràng và có hiểu quả, không\r\n\ntrùng lặp và phải đăng ký với cơ quan quản lý khoa học công nghệ về kết quả\r\n\nnghiên cứu, địa chỉ và phạm vi ứng dụng kết quả nghiên cứu và các tiến bộ KH-CN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3:\n\nSở khoa hôc – công nghệ & Môi trường phối hợp với Sở\r\n\nkế hoạch - Đầu tư có nhiệm vụ định hướng và hướng dẫn cho các ngành, các cấp\r\n\nhàng năm xây dựng kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng KH-CN vào sản xuất đời sống,\r\n\ntrên cơ sở danh mục các đề tài và dự án KH-CN cấp tỉnh, Sở KHCN-MT xem xét tổng\r\n\nhợp gửi Sở kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính - Vật giá để đưa vào kế hoạch.\r\n\nTrình tự lập phân bổ, quyết tóan dự toán chi ngân sách cho hoạt động nhgiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học – công nghệ theo quy định của Bộ tài chính -, Bộ khoa học\r\n\ncông nghệ môi trường và kinh phí đựơc UBND tỉnh phê duyệt trong sự nghiệp khoa\r\n\nhọc – công nghệ của tỉnh hàng năm. Đối với đề tài thuộc phạm vi cấp sở, ngành,\r\n\ncấp cơ sờ thì do kinh phí của sở, ngành, cơ sở tự đầu tư kinh phí thực hiện. Tỉnh\r\n\ncó thể sẽ xem xét hổ trợ một phần kinh phí cho các đề tài nghiên cứu cấp ngành,\r\n\ncấp cơ sở thực hiện khi thấy thật cần thiết.\n\nII. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KH- CN \n\nĐiều 4:\n\nMỗi chương\r\n\ntrình dự án, đề tài KH-CN cấp tỉnh có chủ nhiệm hoặc ban chủ nhiệm. Chủ nhiệm (\r\n\nHoặc ban chủ nhiệm) chương trình, dự án, đề tài phài có trình độ về chuyên môn ở\r\n\nbậc Cao đẳng, đại học trở lên, có năng lực nghiên cứum, có thời gian và điều kiện\r\n\nđể nghiên cứu do Giám đốc ngành chuyên môn hoặc đơn vị giới thiệu, Giám đốc Sở\r\n\nkhoa học CN-MT xét và quyết định công nhận. chủ nhiệm đề tài cấp ngành hoặc cấp\r\n\ncơ sở do Giám đốc ngành, thủ trưởng đơn vị cơ sờ quyết định.\n\nĐiều 5: Thủ\r\n\ntục đăng ký chương trình, dự án và đề tài.\n\nCác chương trình, đề tài và dự\r\n\nán khoa học – công nghệ cuả tất cả các ngành, các cấp trong tỉnh phải đăng ký tại\r\n\nSở khoa học công nghệ - Môi trường (thời gian đăng ký theo tiến độ xây dựng kế\r\n\nhoạch hàng năm). Sở khoa học công nghệ - Môi trường có nhiệm vụ xem xét các đề\r\n\ntài cấp tỉnh để đưa vào danh nục các đề tài triển khai trong năm và thông qua Hội\r\n\nđồng Khoa học công nghệ tỉnh trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chính\r\n\nthức đưa vào kế hoạch nhgiên cứu ứng dụnhg khoa học – công nghệ của tỉnh.\n\nThủ tục đăng ký gồm có: Phiếu\r\n\nđăng ký đề tài và đề cương nghiên cứu khoa hịc do cơ quan chủ trì và chủ nhiệm\r\n\nđề tài lập; được ngành chủ trì xem xét và đề nghị. Ngoài các chương trình, dự\r\n\nán, đề tài khoa học- công nghệ co các ngành, các cấp đăng ký, xuất phát từ yêu\r\n\ncầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, hàng năm Sở khoa học công nghệ - Môi\r\n\ntrường tỉnh cò thể tham mưu cho UBND tỉnh xem xét đặt hàng hoặc tổ chức xét tuyển\r\n\ncác cơ quan nghiên cứu, triển khai thực hiện các đề tài, dự án khoa học – công\r\n\nnghệ nhằm giài quyết các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nĐiều 6:\n\nSau khi được\r\n\nBộ khoa học côn nghệ môi trường và UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch KH-CN và\r\n\nkinh phí thực hiện trong năm, đối với các chương trình dự án, đề tài khoa học\r\n\ncông nghệ cấp tỉnh đã được duyệt, Sở khoa học công nghệ - Môi trường phối hợp với\r\n\nSở Tài chính - Vật giá và các ngành liên quan tổ chức xét duyệt đề cương và dự\r\n\ntoán kinh phí, nếu đạt yêu cầu sẽ phê duyệt để tài và thông báo số đăng kýt đề\r\n\ntài, tiến hành ký kết hơp đồng với cơ quan chủ trình và chủ nhiệm đề tài đề thực\r\n\nhiện. Khi chương trình, dự án, đề tài đựơc đưa ra áp dụng , chủ nhiệm đề tài vẫn\r\n\nchịu trách nhiệm và được hưởng quyền lợi theo quy định của Nhà nước. Cơ quan chủ\r\n\ntrì có trách nhiệm tạo mọi điều kiện về phương tiện, thời gian để chủ nhiệm và\r\n\ncác thành viên ban chủ nhiệm chương trình, đề tài dự án hoàn thành tốt công\r\n\ntrình được giao. Sở khoa học công nghệ - Môi trường có trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện đề tài theo đề cương được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Sở\r\n\nkhoa học công nghệ - Môi trường phó6i hợp với Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra\r\n\nviệc chi têu các đề tài theo dự toán được duyệg av theo chế độ tài chính của\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 7: Chế\r\n\nđộ báo cáo\n\nCơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề\r\n\ntài phải có trách nhiệm lập báo cáo đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan quản lý về\r\n\nnội dung thực hiện, kết quả nghiên cứu và sữ dụng kinh phí. Đồng thời theo định\r\n\nkỳ phải gửi báo cáo về nội dung nghiên cứu ứng dụng, tiến độ thực hiện và quyết\r\n\ntoán kinh phí theo định ký 6 tháng và cả năm cho Sở khoa học công nghệ - Môi\r\n\ntrường. Thời gian báo cáo 6 tháng chậm nhất là ngày 15/5 và cả năm chậm nhất\r\n\nvào ngày 10/12.\n\nĐối với những trường hợp đặc biệt,\r\n\nchương trình, dự án, đề tài KH-CN triển khai có tính thời vụ, hoặc đặc thù về\r\n\ntiến độ thực hiện, việc thực hiện, báo cáo sẽ được ghi củ thể trong hợp đồng giữa\r\n\ncơ quan quản lý và cơ quan chủ trì thực hiện và chủ nhiệm chương trình, dự án,\r\n\nđề tài.\n\nĐiều 8: về\r\n\nthể thức nghiệm thu và đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ:\n\n1. Một chương trình, dự án, đề\r\n\ntài khoa học công nghệ được coi hoàn thành khi:\n\n- Đã được Hội đồng nghiệm thu cấp\r\n\nquản lý ( hoặc cơ sở đặt hàng) nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu ( đạt mức\r\n\ntrung bình trở lên).\n\n- Có báo cáo tóm tắt và báo cáo\r\n\nchính đã hoàn chỉnh ( kèm theo ácc bản biểu thuyết minh, sơ đồ, bản đồ, phụ lục),\r\n\nkết quả nghiên cứu và ứng dựng và báo cáo quyết toán, nộp phần kinh phí thu hồi\r\n\n( nếu có) cho cơ quan quản lý. Nếu chương trình, dự án, đề tài kết thúccó thể\r\n\nchuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất đời sống thì phải kèm theo văn bản\r\n\nhướng dẫn về quy trình, nội dung, đối tượng phạm vi điều kiện áp dụng cụ thể.\n\n2. Thể thức đánh giá nghiệm thu\r\n\nchương trình, dự án, đề tài.\n\nViệc đánh giá nghiệm thu chương\r\n\ntrình, dự án, đề tài theo 2 bước:\n\n- Bước 1: Nghiệm thu cấp cơ sở:\r\n\nSau khi công trình nghiên cứu khoa học- công nghệ đã kết thúc phải tổ chức Hội\r\n\nđồng tiến hành đánh giá nghiệm thu trong nội bộ cơ quan chủ trì hoặc cơ quan chủ\r\n\nquản. Thành phần hội đồng nghiệm thu do cơ quan tổ chức nghiệm thu quy định (\r\n\nThành phần gồm có: Chủ tịch hội đồng, Thư ký Hội đồng, các thành viên phản biện\r\n\nvà thành viên Hội đồng). Phương thức nghiệm thu bằng bỏ phiếu kín. Sau khi ngiệm\r\n\nthu cấp cơ sở trong thời hạn 10 ngày cơ quan chủ trì ( Hoặc hôi đồng nghiệm\r\n\nthu) phải nộp cho Sở khoa học công nghệ - Môi trường tỉnh:\n\n+ Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở\n\n+ Báo cáo tóm tắt và báo cáo chính\r\n\nkết quả nghiên cứu (như ở khoản 1 điều 8)\n\n+ Báo cáo quyết toán, nộp kinh\r\n\nphí thu hồi ( nếu có)\n\n+ Phiếu đăng ký nghiên cứu khoa\r\n\nhọc – công nghệ\n\n- Bước 2:Chương trình, dự án, đề\r\n\ntài cấp nào quản lý thì cấp đó ra quyết định thành lập hôị đồng nghiệm thu.\r\n\nChương trình, dự án, đề tài thuộc cấp tỉnh quản lý do chủ tịch UBND tỉnh (Hoặc\r\n\nphó chủ tịch UBND tỉnh) ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu hoặc ủy nhiệm\r\n\ncho Giám đốc Sở khoa học công nghệ - Môi trường tỉnh ra quyết định. Hội đồng\r\n\nnghiệm thu gồm có:\n\n+ 01 chủ tịch Hội đồng\n\n+ 01 thư ký\n\n+ Các thành viên Hội đồng (\r\n\nTrong đó ít nhất có 2 thành viên phản biện). Thành viên Hội đồng bào gồm: Thành\r\n\nviên các Ban của Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh có liên quan, thành viên của\r\n\ncơ quan quản lý đề tải, cơ quan chủ quản, các ngành, các chuyên gia về lĩnh vực\r\n\nnày.\n\nSố lượng thành viên Hội đồng bao\r\n\ngồm từ 5 – 7 người hoặc nhiều hơn, nhưng không quá 11 người tùy theo quy mô, mức\r\n\nđộ liên quan của đề tài tới các lĩnh vực, các ngành, địa phương...\n\n3. Phương thức đánh giá: Đánh\r\n\ngiá bằng cách bỏ phiếu kín và phải được tối thiểu 2/3 thành viên Hội đồng nghiệm\r\n\nthu đánh giá đạt yêu cầu ( từ mức trung bình trở lên).\n\nViệc khiếu nại đánh giá lại phải\r\n\ncó đơn gửi cơ quan quản lý KH-CN tỉnh xem xét. Nếu đánh giá lại phải tiến hành\r\n\ntrong 20 ngày kể từ khi có đơn khiếu nại.\n\n4. Đối với những đề tài đã nghiệm\r\n\nthu, được kết luận có thể đưa vào ứng dụng, thì cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề\r\n\ntài vẫn tiếp tục chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai ứng dụng trong thực tế;\r\n\nđược hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước và phải có trách nhiệm theo\r\n\ndõi, báo cáo kết quả ứng dụng theo định kỳ hàng năm cho Sở khoa học công nghệ -\r\n\nMôi trường đến 2 năm sau kể từ khi công trình được nghiệm thu. Khi xét thấy cần\r\n\nthiết Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí để đưa vào ứng dụng thì cơ quan chủ trì đề\r\n\ntài phải có tờ trình kèm theo các thủ tục đăng ký để Sở khoa học công nghệ -\r\n\nMôi trường xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí sự nghiệp khoa học\r\n\n( Hoặc xin vay vốn với lãi suất ưu đãi) để đưa vào ứng dụng dưới dạng đề tài (\r\n\nhoặc dự án) sản xuất thử hoặc ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật để đưa vào\r\n\nsãn xuất đời sống.\n\n5. Nghiêm cấm việc đưa vào áp dụng\r\n\nở auy mô đại trà đốivới những sự án và đề tài công trình nghiên cứu chưa được cấp\r\n\ncó thẩm quyền nghiệm thu đánh giá và cho áp dụng. Đối với các chương trình, dự\r\n\nán, đề tài không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng nội dung đề cương đã\r\n\nđược duyệt, không đạt yêu cầu, không nghiệm thu đựơc thì phải hoàn trả kinh phí\r\n\ncho Nhà nước hoặc phải thực hiện lại ( nếu xét thấy hết sức cần thiết) và bị xử\r\n\nlý theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nIII. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ VÀ KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KH-CN VÀO SẢN\r\n\nXUẤT ĐỜI SỐNG:\n\nĐiều 9:\n\nCác cơ quan nghiên cứu triển khai, các cơ sở xản xuất, kiNgọc\r\n\nhồi doanh, đào tạo... Các thành phần kinh tế có quyền chủ động thiết lập liên\r\n\ndoanh,liên kết đề ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ ( được\r\n\nkết luận trong tỉnh, trong nước và ngoài nước) vào sản xuầt và đời sống.\n\nĐiều 10:\n\nCác đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh được quy định quyền\r\n\nsử dụng nguồn vốn tự có hoặc coi như tự có, bao gồm: Vốn được cấp phát, vốn khấu\r\n\nhao cơ bản đề lại xí nghiệp, quỹ đầu tư và phát triển sản xuất, vốn liên doanh,\r\n\nliên kết, tài trợ, vốn vay.... vào các hoạt động chuyển giao ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học – công nghệ, đổi mới thiết bị và công nghệ, đổi mới tổ chức quản lý để\r\n\nnâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh theo hình thức chi trực tiếp hoặc ký kết\r\n\nhợp đồng, hay đặt hàng với các cơ quan nghiên cứu triển khai, các nhà khoa học\r\n\nthực hiện. Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ đăng ký hoặc hợp đồng triển khai các dự\r\n\nán, đề tài KH-CN, hợp đồng chuyển giao công nghệ được duyệt để xét cho đơn vị\r\n\nvay với chế độ lãi suất ưu đãi theo quy định của Nhà nước để đổi mới công nghệ\r\n\nvà đưa tiến bộ KH-CN vào sản xuất đời sống.\n\nKinh phí nghiên cứu KH-CN của tỉnh,\r\n\nhoặc Trung ương chỉ giải quyết hỗ trợ một phần để triển khai áp dũng tiến bộ\r\n\nkhoa học – công nghệ, khi xét thấy hết sức cần thiết để giải quyết những vấn đề\r\n\ncấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trường hợp này cơ quan chủ\r\n\ntrì phải xây dựng dữ án ( hoặc đề tài) ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ\r\n\nthông qua cấp quản lý phê duyễt để triển khai, đồng thời thực hiện chế độ quản\r\n\nlý trong quá trình thực hiện cho đến khi kết thúc như quy định của một đề tài\r\n\nnghiên cứu.\n\nĐiều 11:\r\n\nThuế và lợi nhuận\n\n1. Khuyến khích các cơ sở sản xuất\r\n\nnghiên cứu triển khai, đổi mới công nghệ. Nhà nước giảm thuế lợi tức đối với\r\n\ncác sản phẩm dựa trên công nghệ mới, miễn thuế lợi tức đối với các dịch vụ KH-CN\r\n\nhoặc tiết kiệm do đồi mới công nghệ những năm tiếp theo do phần đầu tư này mang\r\n\nlại.\n\n2. Phần lợi nhuận thu thêm trong\r\n\nhai năm áp dụng triển khai được phân chia như sau:\n\n- 10% cho tác giả\n\n- Từ 1—20% trả cho cơ quan, tập\r\n\nthể hoặc cá nhân chuyển giao áp dụng KH-CN.\n\n- Phần còn lại được đưa vào quỹ\r\n\ncơ sở theo chế độ hiện hành.\n\n3. Nếu tiến bộ KH-CN chuyển giao\r\n\ncho các cơ sở sản xuất kinh doanh theo các hợp đồng thì phân chia lợi nhuận\r\n\ntheo hợp đồng ký kết đúng thwo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n4. Nếu tiến bộ KH-CN được cơ\r\n\nquan nghiên cứu triển khai chuyển giao ứng dụng kết quả nghiên cứu của mình vào\r\n\nsản xuất theo hợp đồng liên kết, ngoài áp dụng như điểm 1; điểm 2 của điều này\r\n\nthì lợi nhuận thu thêm được phân chia như sau:\n\n- 2-% nộp ngân sách Nhà nước \n\n- 30% nộp vào quỹ phát triển\r\n\nKH-CN cơ sở\n\n- 50% trích lập 2 quỹ khen thưởng\r\n\nvà phúc lợi của cơ quan, trong đó quỹ khen thưởng chiếm khỏang 2/3 ( Thông tư\r\n\nLiên bộ số 18-T/LB ngày 29/5/1989 của Bộ tài chính - Ủy ban khoa học và kỹ thuật\r\n\nNhà nước ( nay là Bộ khoa học – CNMT)\n\nIV. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ\n\nĐiều 12:\n\n1. Chương\r\n\ntrình, dự án, đề tài thuộc cấp nào thì cấp đó giải quyết kinh phí, trường hợp đặc\r\n\nbiệt cần thiết, cơ qua quản lý cấp trên có thể giài quyết hỗ trợ mộg phần kinh\r\n\nphí để thực hiện. Kinh phí chương trình, dự án, đề tài KH-CN được sử dụng từ\r\n\ncác nguồn:\n\n+ Kinh phí sự nghiệp nghiên cứu\r\n\nkhoa học công nghệ hoặc sự nghiệp kinh tế của tỉnh, ngành.\n\n+ Kinh phí từ các chương trình\r\n\nquốc gia cấp úy nhiệm chi thông quan Sở Tài chính - Vật giá \n\n+ Quỹ phát triển khoa học công\r\n\nnghệ\n\n+ Quỹ đầu tư và phát triển sản\r\n\nxuất\n\n+ Kinh phí do ký kết hợp đồng\n\n+ Vốn huy động trong nhân dân\n\n+ Vốn vay ngân hàng với lãi suất\r\n\nưu đãi\n\n+ Trích tỷ lệ 2 – 3% tổng kinh\r\n\nphí đối với chương trình, dự án, phát triển kinh tế - xã hội và 3 – 5% tổng\r\n\nkinh phí đối với các công trình xây dựng cơ bản để chi cho công tác điều tra,\r\n\nnghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học và nghiên cứu ứng dụng Khoa học – Công nghệ\r\n\nđể thực hiện các chương trình dự án đó\n\n+ Nguồn kinh phí đầu tư nước\r\n\nngoài\n\n+ Nguồn khác\n\nVề nguồn kinh phí phải đáp ứng\r\n\nyêu cầu theo thời gian tiến độ của chương trình ứng dụng đề tài khoa học – công\r\n\nnghệ.\n\nViệc quản lý và sự dụng kinh phí\r\n\nphải chấp hành ngiêm chỉnh các chế độ tài chính của Nhà nước quy định. Khi phân\r\n\nbổ kinh phí cho các chương trình, dự án, đề tài phải được tíh toán trên cơ sở\r\n\nchi tiết được Sở khoa học công nghệ - Môi trường, Sở kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá và các ngành liên quan khác (nếu cần thiết) thẩm định.\n\nKinh phí nghiên cứu khoa học\r\n\ncông nghệ tuyệt đối chỉ được sử dụng vào các khoản cần thiết cho việc thực hiện\r\n\nđề tài theo quy định của Nhà nước, cấm không được bổ sung vào nguồn vốn xây dựng\r\n\ncơ bản trang bị cho đơn vị. Đối với những đơn vị không đảm bảo yêu cầu cơ sở về\r\n\nvật chất kỹ thuật sẽ không giao nhiệm vụ trừ trường hợp đặc biệt.\n\n3. Trong quá trình thực hiện và\r\n\nsau khi kết thúc chương trình, dự án, đề tài, đối với những chương trình dự án,\r\n\nđề tài do tỉnh cấp kinh phí nếu có thu hồi kinh phí thì phần thu hồi kinh phí sẽ\r\n\nđược Sở khoa học công nghệ - Môi trường cùng Sở Tài chính - Vật giá xem xét\r\n\ntrên cơ sở thực tế để bổ sung dcho quỹ phát triển khoa học – công nghệ tỉnh.\r\n\nRiêng đối với các đề tài, dự án sản xuất thử - thử nghiệm nếu có kinh phí từ\r\n\nnguồn kinh phí sự nghiệp KH-CN Nhà nước hỗ trợ thì thực hiện thu hồi từ 80-100%\r\n\nkinh phí đầu tư ( đối với những trường hợp đặc biệt có thể xét quy định mức thu\r\n\nhồi thấp hơn nhưng không dưới 50% mức kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp).\n\nĐiều 13: Chế\r\n\nđộ phụ cấp và kinh phí quản lý\n\n+ Căn cứ vào nội dung, tính chất\r\n\nvà điều kiện kinh phí chương trình, dự án, đề tài thuộc cấp nào thì do cấp đó\r\n\ntrích phụ cấp kinh phí cho chủ nhiệm chương trình, dự án đề tài và các thành\r\n\nviên tham gia với mức từ 2 – 7% trong tổng kinh phí của chương trình, dự án, đề\r\n\ntài và tùy theo nội dung khoa học và quản lý công trình.\n\n+ Trích từ 5 – 10% tổng kinh phí\r\n\nđầu tư của các chương trình, dự án, đề tài khoa học – công nghệ cấp tỉnh để phục\r\n\nvụ cho công tác quản lý và chi khác theo quy định của Nhà nước (như kiểm, tổ chức\r\n\nđánh giá nghiệm thu, khen thưởng cá nhân và tập thể đề tài, phố biến kết quả ứng\r\n\ndụng...)\n\nĐiều 14: Định\r\n\nmức chi cho cac hoạt động nghiên cứu triển khai (có phụ lục kèm theo).\n\nV. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC –\r\n\nCÔNG NGHỆ:\n\nĐiều 15:\r\n\nKhen thưởng\n\n1. Thưởng cho các chương trình,\r\n\ndự án, đề tài nghiên cứu triển khai ứng dụng được đánh giá xếp loại xuất sắc.\r\n\nChương trình, dự án, đề tài cấp quản lý thì cấp đó xét thưởng kịp thời trong\r\n\nnăm kết thúc. Nguồn kinh phí lấy từ kinh phí nghiên cứu khoa học hoặc quỹ phát\r\n\ntriển khoa học tỉnh.\n\n2. Những công trình gnhiên cứu\r\n\nkhoa học – công nghệ xuất sắc được đề nghị xét khen thưởng ở cấp tỉnh, do Hội đồng\r\n\nkhoa học – công nghệ tỉnh và Sở khoa học công nghệ - Môi trường xét đề nghị và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định về mức thưởng và hình thức khen thưởng và đối với\r\n\nnhững công trình khoa học đề nghị lên ngành cấp trên khen thưởng hoặc đề nghị cấp\r\n\nbằng lao động sáng tạo thì Hội đồng khoa học – công nghệ tỉnh, Sở khoa học công\r\n\nnghệ - Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh hoặc trực tiếp đề nghị ngành trên khen\r\n\nthưởng theo quy định của Nhà nước. Nếu tác giả có nhu cầu bảo hộ công tèinh, những\r\n\ncông trình nghiên cứu xuất sắc, những sáng chế sẽ được bảo hộ sở hữu trí tuệ tỵai\r\n\nCục sở hữu công nghiệp.\n\n3. Thưởng cho tập thể và các cá\r\n\nnhân cán bộ KHG-CN đã thành công trong việc chuyển giao, ứng dụng các thành tựu\r\n\nKH-CN vào sản xuất đời sống có hiệu quả rõ rệt, mức thưởng do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xét duyệt và quyết định. Nguồn thưởng lấy từ quỹ phát triển KH-CN của đơn\r\n\nvị hoặc quỹ phát triển khoa học – công nghệ tỉnh.\n\nĐiều 16: Xử\r\n\nphạt.\n\nNhững sai phạm sau đây sẽ bị xử\r\n\nphạt trong hoạt động khoa học – công nghệ:\n\n- Tự ý bỏ dở đề tài, dự án không\r\n\ncó lý do chính đáng, trong khi đã ký hợp đồng nhận kinh phí do ngân sách hoặc\r\n\ncơ quan đặt hàng cấp.\n\n- Vi phạm hợp đồng triển khai bị\r\n\nxử phạt và bị thu hồi toàn bộ kinh phí đã được cấp phát và được tính như mức\r\n\nvay hiện hành của ngân hàng (theo thời gian từ khi nhận kinh phí đến khi thu hồi).\n\n- Vi phạm quản lý trang thiết bị\r\n\nvật tư, gây thiệt hại đến tài sản XHCN, tài sản công dân trong quá trình tiến\r\n\nhành hoạt động nghiên cứu triển khai.\n\n- Vi phạm chế độ tài chính.\n\n- Và các hành vi, vi phạm khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nNhững sai phạm trên đây tùy theo\r\n\nmức độ nặng nhẹ, được áp dụng theo các mức độ từ xử phạt hành chính, khiển\r\n\ntrách, cảnh cáo, buội thôi việc, bồi thường thiệt hại vật chất đến truy tố trước\r\n\npháp luật.", + "id": 104082 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104083.json b/contexts/context_104083.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..143be5f3d3871ee3c8a077bdcf77fc4a88daa626 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104083.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2071-2008-QD-UBND-quy-dinh-trinh-tu-thu-tuc-to-chuc-thuc-hien-quyet-dinh-hanh-chinh-tren-dia-ban-quan-1-81971.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2071-2008-QD-UBND-quy-dinh-trinh-tu-thu-tuc-to-chuc-thuc-hien-quyet-dinh-hanh-chinh-tren-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 1\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 2071/2008/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 1, ngày 22 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT\r\n\nĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nthủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh về thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận, huyện\r\n\nvà Thanh tra Xây dựng phường, xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp quận 1,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục\r\n\ntổ chức thực hiện quyết định hành chính trên địa bàn quận 1.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận\r\n\n1, Trưởng Phòng Tư pháp quận 1, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc quận\r\n\n1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Vĩnh Tuyến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2071/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân quận 1)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này hướng dẫn về\r\n\ntrình tự, thủ tục tổ chức thực hiện quyết định hành chính do cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có thẩm quyền thuộc quận 1 ban hành và quyết định hành chính do cơ quan cấp\r\n\ntrên giao cho Ủy ban nhân dân quận 1 tổ chức thực hiện.\n\n2. Quy định này được áp dụng đối\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định\r\n\nhành chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính trên địa bàn quận 1.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc thực hiện\n\n1. Quyết định hành chính của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật phải được tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan nghiêm chỉnh chấp hành. Tổ chức, cá nhân phải thi hành quyết định hành\r\n\nchính nếu không tự nguyện thi hành thì sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Nếu\r\n\ncó hành vi chống đối, cản trở người thi hành công vụ thì sẽ bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Việc tổ chức thi hành quyết định\r\n\nhành chính phải chú trọng công tác vận động, giáo dục, thuyết phục để người phải\r\n\nthi hành quyết định hành chính tự nguyện thi hành.\n\n3. Việc tạm đình chỉ thi hành\r\n\nquyết định hành chính có hiệu lực pháp luật chỉ được thực hiện khi có quyết định\r\n\ntạm đình chỉ của người đã ra quyết định đó hoặc văn bản của cơ quan cấp trên của\r\n\nngười đã ra quyết định đó. \n\n4. Biên nhận tiếp nhận đơn hoặc\r\n\nhồ sơ thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo; bút phê trực tiếp trên đơn hoặc\r\n\nnhững tài liệu khác của người phải thi hành không có hiệu lực làm tạm đình\r\n\nchỉ việc thi hành quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH TỔ CHỨC, THỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 3.\r\n\nQuy trình tổ chức, thực hiện quyết định hành chính\n\n1. Tiếp nhận và thụ lý các quyết\r\n\nđịnh hành chính.\n\n2. Giao quyết định hành chính.\n\n3. Thông báo cho người phải thi\r\n\nhành và những người có liên quan về việc thi hành quyết định.\n\n4. Vận động, thuyết phục, đôn đốc\r\n\nđể người phải thi hành tự nguyện thi hành quyết định. \n\n5. Ra quyết định cưỡng chế.\n\n6. Tổ chức thực hiện quyết định\r\n\ncưỡng chế.\n\n7. Báo cáo kết quả thực hiện thi\r\n\nhành quyết định hành chính.\n\nĐiều 4. Tiếp\r\n\nnhận và thụ lý các quyết định hành chính\n\nCá nhân, tổ chức được người có\r\n\nthẩm quyền giao, phân công tổ chức thực hiện quyết định hành chính có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận và thụ lý các quyết định hành chính thuộc phạm vi thi hành của mình.\n\nĐiều 5. Thủ\r\n\ntục giao quyết định hành chính\n\n1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày,\r\n\nkể từ ngày ký quyết định hành chính, người có thẩm quyền ra quyết định hành\r\n\nchính hoặc cá nhân, tổ chức đã tiếp nhận và thụ lý quyết định hành chính phải\r\n\ngiao quyết định hành chính cho người phải thi hành quyết định hành chính, trừ\r\n\ntrường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n2. Các hình thức và thủ tục giao\r\n\nquyết định hành chính:\n\na) Mời người phải thi hành đến\r\n\ntrụ sở làm việc:\n\n- Mời người phải thi hành đến trụ\r\n\nsở làm việc để giao quyết định. Ngày giao quyết định là ngày người phải thi\r\n\nhành nhận quyết định. Việc giao quyết định phải có ký nhận của người nhận quyết\r\n\nđịnh. \n\n- Trường hợp người phải thi hành\r\n\nđến nhưng không nhận quyết định thì thực hiện thủ tục niêm yết theo quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 2 Điều này.\n\nb) Tống đạt quyết định hành\r\n\nchính đến người phải thi hành:\n\n- Trong trường hợp đã được mời nhưng\r\n\nngười phải thi hành không đến theo yêu cầu thì thực hiện việc tống đạt quyết định\r\n\nđến người phải thi hành.\n\n- Việc tống đạt quyết định phải\r\n\nđược lập thành biên bản có chữ ký của người giao, người nhận quyết định và chữ\r\n\nký của người chứng kiến (nếu có).\n\n- Trong trường hợp cần thiết có\r\n\nthể mời người chứng kiến là Tổ trưởng Tổ dân phố, Cảnh sát khu vực, đại diện\r\n\nchính quyền địa phương hoặc người hàng xóm. \n\nc) Niêm yết quyết định hành\r\n\nchính: \n\n- Trong trường hợp không thể tống\r\n\nđạt được quyết định hành chính do người vi phạm trốn tránh, cản trở thì thực hiện\r\n\nniêm yết quyết định hành chính tại nơi ở và tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị\r\n\ntrấn nơi cư trú của người phải thi hành.\n\n- Việc niêm yết quyết định phải\r\n\nlập thành biên bản có chữ ký của người giao quyết định, đại diện chính quyền địa\r\n\nphương và người chứng kiến.\n\n- Ngày giao quyết định là ngày\r\n\nniêm yết quyết định.\n\n3. Việc giao các giấy tờ, tài liệu\r\n\nkhác có liên quan đến việc thi hành quyết định hành chính cũng được áp dụng\r\n\ntheo quy định tại Điều này.\n\nĐiều 6.\r\n\nThông báo cho người phải thi hành quyết định và những người có quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp liên quan về thi hành quyết định hành chính\n\n1. Cá nhân, tổ chức đã tiếp nhận\r\n\nvà thụ lý quyết định hành chính phải ra thông báo bằng văn bản có kèm theo bản\r\n\nkế hoạch chi tiết thi hành quyết định, cho người phải thi hành và những người\r\n\ncó quyền, lợi ích hợp pháp liên quan về thi hành trong thời hạn 10 (mười) ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được quyết định. \n\n2. Bản kế hoạch chi tiết thi\r\n\nhành quyết định phải nêu rõ các giải pháp như: vận động, thuyết phục để người\r\n\nphải thi hành quyết định tự nguyện thực hiện; nếu người phải thi hành quyết định\r\n\nkhông tự nguyện thì sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế.\n\n3. Việc thông báo cho người phải\r\n\nthi hành quyết định và những người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan về thi\r\n\nhành quyết định hành chính quy định tại khoản 1 và 2 Điều này chỉ được thực hiện\r\n\ntrong trường hợp tổ chức thực hiện đối với các quyết định hành chính của cơ\r\n\nquan cấp trên. \n\nĐiều 7. Vận\r\n\nđộng, thuyết phục, đôn đốc để người phải thi hành tự nguyện thi hành quyết định\n\n1. Trong thời hạn tự nguyện thi\r\n\nhành quyết định, cá nhân, tổ chức đã tiếp nhận và thụ lý quyết định hành chính\r\n\nphải lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc vận động, thuyết phục, đôn đốc để\r\n\nngười phải thi hành tự nguyện thi hành quyết định.\n\n2. Việc vận động, thuyết phục,\r\n\nđôn đốc phải được lập thành biên bản có chữ ký của cá nhân, tổ chức được giao\r\n\nnhiệm vụ vận động, thuyết phục, đôn đốc và người phải thi hành quyết định. Trường\r\n\nhợp người phải thi hành quyết định không đồng ý ký tên thì ghi rõ lý do và phải\r\n\ncó chữ ký của người chứng kiến. Người chứng kiến có thể mời là Tổ trưởng Tổ dân\r\n\nphố, Cảnh sát khu vực, đại diện chính quyền địa phương hoặc người hàng xóm.\n\nĐiều 8. Thời\r\n\nhạn tự nguyện thi hành quyết định hành chính \n\n1. Trường hợp trong quyết định\r\n\nhành chính đã quy định rõ thời hạn tự nguyện thi hành quyết định thì áp dụng\r\n\ntheo quyết định.\n\n2. Nếu trong quyết định không\r\n\nnêu thời hạn thi hành thì thời hạn tự nguyện thi hành như sau:\n\na) Đối với quyết định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính là không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày giao quyết định\r\n\nxử phạt theo quy định tại Điều 5 bản Quy định này, trừ trường hợp pháp luật có\r\n\nquy định khác.\n\nb) Đối với quyết định đình chỉ\r\n\nthi công xây dựng thì thời hạn tự nguyện thi hành được thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 1 và khoản 4 Điều 24 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.\n\nc) Đối với quyết định thu hồi đất\r\n\nlà không quá 50 (năm mươi) ngày, kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất\r\n\ntheo phương án đã được xét duyệt.\n\nd) Đối với quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo là không quá 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày giao quyết định\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 bản Quy định này hoặc kể từ ngày người phải thi hành\r\n\nquyết định nhận được thông báo theo quy định tại Điều 6 bản Quy định này, trừ\r\n\ntrường hợp pháp luật có quy định khác. \n\n3. Trong thời gian khiếu nại,\r\n\nngười phải thi hành vẫn phải chấp hành quyết định hành chính, trừ trường hợp buộc\r\n\ntháo dỡ bộ phận công trình, công trình xây dựng vi phạm hoặc có quyết định tạm\r\n\nđình chỉ thi hành quyết định theo quy định tại Điều 35 và Điều 42 Luật Khiếu nại,\r\n\ntố cáo.\n\nĐiều 9. Ra\r\n\nquyết định cưỡng chế\n\n1. Trong vòng 05 (năm) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện theo quy định tại Điều 8 bản Quy định\r\n\nnày mà người phải thi hành quyết định không tự nguyện thi hành, thì cá nhân, tổ\r\n\nchức đã tiếp nhận và thụ lý quyết định hành chính phải tham mưu, đề xuất người\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành. Cơ quan đề xuất việc cưỡng chế\r\n\nphải gửi hồ sơ và dự thảo quyết định cưỡng chế cho Phòng Tư pháp thẩm định. Thời\r\n\ngian thẩm định là 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Người có\r\n\nthẩm quyền ra quyết định cưỡng chế trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đã thẩm định.\n\n2. Quyết định cưỡng chế bao gồm những nội dung sau: ngày, tháng, năm ra\r\n\nquyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ (cấp bậc), đơn vị người\r\n\nra quyết định; họ tên, nơi cư trú, trụ sở của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; biện\r\n\npháp cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện; cơ quan được giao chủ trì thực\r\n\nhiện quyết định cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người ra\r\n\nquyết định, dấu của cơ quan ra quyết định. \n\n3. Chi phí cưỡng chế do người, tổ\r\n\nchức bị cưỡng chế chi trả.\n\n4. Trước khi tiến hành cưỡng chế\r\n\n05 (năm) ngày, quyết định cưỡng chế phải được gửi cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng\r\n\nchế, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi sẽ tổ chức việc cưỡng chế và các\r\n\ncơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 10. Tổ\r\n\nchức thực hiện quyết định cưỡng chế\n\nViệc tổ chức, thực hiện quyết định\r\n\ncưỡng chế được thực hiện theo quy định tại Chương III bản Quy định này.\n\nĐiều 11.\r\n\nBáo cáo kết quả thi hành xong quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao \n\n1. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày tổ chức thi hành xong quyết\r\n\nđịnh hành chính có hiệu lực pháp luật, cá nhân, tổ chức đã tiếp nhận và thụ lý\r\n\nquyết định hành chính phải gửi báo cáo kết quả thi hành xong quyết định hành\r\n\nchính đến người có thẩm quyền đã trực tiếp giao, phân công để tổ chức thực hiện\r\n\nquyết định hành chính. \n\n2. Trường hợp tổ chức thi hành\r\n\nxong quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao thực hiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải gửi báo cáo đến Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Thanh tra thành phố và Văn phòng Tiếp công dân thành phố trong vòng\r\n\nnăm (05) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cá nhân, tổ chức đã tiếp nhận\r\n\nvà thụ lý quyết định hành chính. \n\nChương III\n\nQUY TRÌNH TỔ CHỨC, THỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\n\nĐiều 12. Tiếp\r\n\nnhận và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế\n\nLực lượng thi hành quyết định cưỡng\r\n\nchế có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế theo quy\r\n\ntrình sau:\n\n1. Lập kế hoạch cưỡng chế.\n\n2. Thông báo cưỡng chế.\n\n3. Tổ chức thực hiện cưỡng chế.\n\nĐiều 13. Lập\r\n\nkế hoạch cưỡng chế\n\n1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế, lực lượng thi hành quyết định cưỡng\r\n\nchế có trách nhiệm căn cứ vào quyết định cưỡng chế và quy định hiện hành để xây\r\n\ndựng kế hoạch cưỡng chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.\n\n2. Nội dung chủ yếu của kế hoạch\r\n\ncưỡng chế bao gồm: xác định đối tượng, phạm vi cưỡng chế; ngày, giờ, địa điểm tổ\r\n\nchức cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế; các phương án xử lý tình huống có thể xảy\r\n\nra; lực lượng tham gia; phương tiện sử dụng; chi phí thực hiện; các biện pháp hỗ\r\n\ntrợ (nếu có).\n\nĐiều 14.\r\n\nThông báo cưỡng chế\n\n1. Trước khi tiến hành cưỡng chế,\r\n\nlực lượng thi hành quyết định cưỡng chế phải thông báo về việc cưỡng chế đến\r\n\nngười, tổ chức bị cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi\r\n\nthực hiện việc cưỡng chế và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thi\r\n\nhành quyết định cưỡng chế.\n\n2. Việc thông báo cưỡng chế được\r\n\nthực hiện bằng các phương thức sau: thông báo trực tiếp; niêm yết công khai.\n\n3. Các văn bản, tài liệu phải được\r\n\nthông báo:\n\na) Quyết định hành chính.\n\nb) Giấy báo; giấy triệu tập; giấy\r\n\nmời để giải quyết việc thi hành quyết định.\n\nc) Quyết định cưỡng chế.\n\nd) Riêng kế hoạch cưỡng chế chỉ\r\n\ngửi cho các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thi hành hoặc phối hợp thi\r\n\nhành quyết định cưỡng chế.\n\nĐiều 15. Thủ\r\n\ntục thông báo trực tiếp cho cá nhân, hộ gia đình\n\n1. Lực lượng thi hành quyết định\r\n\ntrực tiếp thông báo và chuyển giao cho người bị cưỡng chế những văn bản, quyết\r\n\nđịnh liên quan đến việc cưỡng chế. Người được thông báo phải ký nhận vào biên bản\r\n\nhoặc sổ giao nhận văn bản cưỡng chế. \n\nTrong trường hợp người được\r\n\nthông báo từ chối nhận văn bản tài liệu cưỡng chế thì người thực hiện việc\r\n\nthông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận\r\n\ncủa Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc người làm chứng về việc người đó từ chối nhận văn\r\n\nbản, tài liệu cưỡng chế.\n\n2. Trong trường hợp người được\r\n\nthông báo vắng mặt:\n\na) Quyết định, tài liệu cưỡng chế\r\n\ncó thể được giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú\r\n\nvới họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được\r\n\nthông báo. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cư trú được coi là ngày thông\r\n\nbáo.\n\nb) Trường hợp người được thông\r\n\nbáo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có\r\n\nnhưng họ không chịu nhận hộ thì có thể chuyển giao văn bản đó cho Tổ trưởng Tổ\r\n\ndân phố và phải lập biên bản ghi rõ việc người được thông báo vắng mặt, văn bản\r\n\ntài liệu cưỡng chế đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ\r\n\nvới nhau; cam kết giao lại tận tay cho người được thông báo. Biên bản có chữ ký\r\n\ncủa người nhận chuyển văn bản tài liệu cưỡng chế và người thực hiện thông báo,\r\n\nngười chứng kiến.\n\n4. Trong trường hợp người được thông\r\n\nbáo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải thông báo theo địa chỉ mới của họ.\n\n5. Trong trường hợp người được\r\n\nthông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người\r\n\nthực hiện việc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc\r\n\nthông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin.\n\nĐiều 16. Thủ\r\n\ntục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức\n\n1. Trường hợp người được thông\r\n\nbáo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tài liệu cưỡng chế phải được giao trực tiếp\r\n\ncho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của\r\n\ncơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Ngày ký nhận là ngày\r\n\nđược thông báo.\n\n2. Trong trường hợp người được\r\n\nthông báo từ chối nhận văn bản tài liệu cưỡng chế thì người thực hiện việc thông\r\n\nbáo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân phường hoặc người làm chứng về việc người đó từ chối nhận văn bản,\r\n\ntài liệu cưỡng chế.\n\nĐiều 17. Thủ\r\n\ntục niêm yết công khai\n\n1. Việc niêm yết công khai văn bản,\r\n\ntài liệu cưỡng chế được thực hiện khi không rõ tung tích của người được thông\r\n\nbáo hoặc không thể thực hiện được việc thông báo trực tiếp.\n\n2. Việc niêm yết công khai thực\r\n\nhiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi cư trú, nơi đặt trụ sở\r\n\nhoặc nơi cư trú, nơi đặt trụ sở cuối cùng của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế hoặc\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân phường nơi có công trình xây dựng vi phạm và tại công\r\n\ntrình xây dựng vi phạm. \n\n3. Việc niêm yết công khai phải\r\n\nđược lập thành biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết và có chữ ký người chứng\r\n\nkiến.\n\nĐiều 18. Tổ\r\n\nchức thực hiện cưỡng chế\n\n1. Kể từ ngày thực hiện xong thủ\r\n\ntục thông báo theo quy định tại Điều 14 bản Quy định này, lực lượng thi hành\r\n\nquyết định cưỡng chế có trách nhiệm triển khai thực hiện việc cưỡng chế theo kế\r\n\nhoạch cưỡng chế đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.\n\n2. Trường hợp tổ chức thực hiện\r\n\ncưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai, thì\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất\r\n\nđai. \n\n3. Trường hợp tổ chức thực hiện\r\n\ncưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị, thì thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị. \n\n3. Trường hợp trước khi tiến\r\n\nhành cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi\r\n\nhành, đồng thời có trách nhiệm giám sát việc tự nguyện thi hành của người bị cưỡng\r\n\nchế.\n\n4. Việc cưỡng chế phải được lập\r\n\nthành biên bản. Trong biên bản cần ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế;\r\n\ncơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện\r\n\nchính quyền địa phương nơi tiến hành cưỡng chế, người chứng kiến; bảng kê tài sản,\r\n\ntang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu, tình trạng tài sản, tang vật,\r\n\nphương tiện. \n\n5. Cá nhân hoặc đại diện tổ chức\r\n\nbị cưỡng chế, đại diện cơ quan đã ra quyết định cưỡng chế, đại diện chính quyền\r\n\nđịa phương và người chứng kiến ký vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng\r\n\nmặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu\r\n\nrõ lý do. \n\n6. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị\r\n\ncưỡng chế cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải có đại diện của\r\n\nchính quyền địa phương và người chứng kiến.\n\nĐiều 19.\r\n\nChi phí cưỡng chế\n\n1. Người phải thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế phải chịu mọi chi phí cưỡng chế (trừ trường hợp pháp luật có quy định\r\n\nkhác) bao gồm:\n\na) Chi phí kê biên tài sản: chi\r\n\nphí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên;\n\nb) Chi phí định giá tài sản: tiền\r\n\nthù lao cho các thành viên Hội đồng định giá, chi phí thuê các cá nhân, tổ chức\r\n\nđịnh giá, chi phí để tổ chức bán đấu giá;\n\nc) Tiền thuê chuyên chở đồ vật,\r\n\ntài sản, thuê mướn lao động, thù lao cho những người tham gia cưỡng chế trong\r\n\nthời gian tổ chức cưỡng chế.\n\nd) Các chi phí khác phát sinh từ\r\n\nviệc thực hiện biện pháp cưỡng chế.\n\n2. Lực lượng thi hành quyết định\r\n\nđề nghị chi phí cưỡng chế, theo mức chi phí thực tế, hợp lý và trình người có\r\n\nthẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quyết định.\n\n3. Trường hợp người bị cưỡng chế\r\n\nthực sự có khó khăn về kinh tế, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc\r\n\ntrong những trường hợp cần thiết thì có thể được xét miễn, giảm một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ chi phí cưỡng chế. Người có thẩm quyền xét miễn, giảm chi phí là người\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.\n\nĐiều 20. Lực\r\n\nlượng thi hành quyết định cưỡng chế\n\n1. Lực lượng thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế thuộc Ủy ban nhân dân quận là Thanh tra Xây dựng quận.\n\n2. Lực lượng thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế thuộc Ủy ban nhân dân các phường là Thanh tra Xây dựng phường.\n\nĐiều 21. Phạm\r\n\nvi thi hành quyết định cưỡng chế \n\n1. Phạm vi thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế của Thanh tra Xây dựng quận:\n\na) Các quyết định cưỡng chế do Ủy\r\n\nban nhân dân quận ban hành; \n\nb) Các quyết định cưỡng chế do\r\n\ncác bộ, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành mà giao cho quận thi hành; \n\nc) Các quyết định cưỡng chế do\r\n\nThanh tra chuyên ngành của các sở, ngành ban hành và đề nghị Ủy ban nhân dân quận\r\n\nphối hợp, thực hiện đối với tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế có trụ sở hoặc cư trú\r\n\ntrên địa bàn quận 1. \n\n2. Phạm vi thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế của Thanh tra Xây dựng phường:\n\na) Các quyết định cưỡng chế do Ủy\r\n\nban nhân dân phường ban hành.\n\nb) Các quyết định cưỡng chế do Ủy\r\n\nban nhân dân quận đề nghị phối hợp, thực hiện đối với tổ chức, cá nhân bị cưỡng\r\n\nchế có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn phường.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM THI HÀNH \n\nĐiều 22.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành quyết định\r\n\nhành chính\n\n1. Cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nkinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và\r\n\ncá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ yêu cầu của người có thẩm quyền trong\r\n\nviệc tổ chức, thực hiện quyết định hành chính.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10\r\n\nphường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và tạo\r\n\nmọi điều kiện để đảm bảo hoạt động tổ chức thực hiện quyết định hành chính; phối\r\n\nhợp các cơ quan hữu quan trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết\r\n\nđịnh cưỡng chế trên địa bàn phường mình.\n\n3. Cơ quan công an có nhiệm vụ\r\n\ngiữ gìn trật tự, kịp thời ngăn chặn những hành vi cản trở, chống đối trong quá\r\n\ntrình thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.\n\nĐiều 23.\r\n\nTrách nhiệm của Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc quận được giao nhiệm\r\n\nvụ thực hiện quyết định hành chính\n\n1. Theo dõi việc tổ chức thi\r\n\nhành các quyết định hành chính thuộc phạm vi thi hành của mình;\n\n2. Đôn đốc việc thi hành các quyết\r\n\nđịnh hành chính đã có hiệu lực thi hành;\n\n3. Đề xuất việc cưỡng chế đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân không tự giác chấp hành quyết định hành chính;\n\n4. Giúp Ủy ban nhân dân quận hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các quyết định hành chính của Ủy\r\n\nban nhân dân các phường; hỗ trợ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện quyết\r\n\nđịnh cưỡng chế khi có yêu cầu;\n\n5. Định kỳ hàng quý, 6 tháng,\r\n\nnăm thống kê và báo cáo tình hình tổ chức thực hiện quyết định hành chính, kiến\r\n\nnghị các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức thực hiện quyết định\r\n\nhành chính. \n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 24. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Phòng Nội vụ hướng dẫn và đảm\r\n\nbảo biên chế cho cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định\r\n\nhành chính.\n\n2. Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng\r\n\ndẫn đơn vị về định mức chi và nguồn kinh phí cho hoạt động tổ chức thi hành quyết\r\n\nđịnh hành chính theo chế độ quy định hiện hành.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường, Thủ trưởng\r\n\nphòng, ban, đơn vị trực thuộc quận kịp thời báo cáo, kiến nghị và giao Trưởng\r\n\nPhòng Tư pháp tổng hợp các ý kiến phản ánh và đề xuất trình Ủy ban nhân dân quận\r\n\nxem xét, sửa đổi, bổ sung bản Quy định khi cần thiết./.", + "id": 104083 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104084.json b/contexts/context_104084.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e74c788d6a8c12b185c78a38440e2137ab115c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104084.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-650-BYT-QD-quy-dinh-gia-ban-le-vien-sot-ret-2-va-3-37373.aspx", + "name": "Quyet-dinh-650-BYT-QD-quy-dinh-gia-ban-le-vien-sot-ret-2-va-3-37373", + "passage": "BỘ Y TẾ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 650-BYT/QĐ\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 1987\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH GIÁ BÁN LẺ VIÊN SỐT RÉT 2 VÀ SỐT RÉT 3. \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ \n\nCăn cứ Nghị định số 153-CP ngày 5-10-1961 của Hội đồng Chính phủ về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế;Căn cứ Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng;Tiếp theo Quyết định số 553-BYT/QĐ ngày 6-7-1987 của Bộ Y tế quy định về giá bán lẻ thuốc sốt rét và theo đề nghị của Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2;Sau khi trao đổi và thống nhất với Uỷ ban Vật giá Nhà nước, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Nay quyết định giá bán lẻ viên sốt rét 2 và sốt rét 3 của Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2 sản xuất như sau:\n\nThứ tự\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị\n\nGiá bán lẻ\n\nGhi chú\n\n1\n\nViên sốt rét 2\n\nViên\n\n0,80đ\n\n\n\n2\n\nViên sốt rét 3 \n\nViên\n\n0,80đ\n\n\n\nĐiều 2. Mức giá trên thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1987. Các giá trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. \n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài vụ, Vụ trưởng Vụ Dược, Tổng Giám đốc Liên hiệp các Xí nghiệp dược Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nNguyễn Văn Đàn\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104084 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104085.json b/contexts/context_104085.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..056f0d839dc375d744a98edd2f62153c50f099a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104085.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1285-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-Khanh-Hoa-385442.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1285-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-Khanh-Hoa-385442", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH\r\n\n HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1285/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 11 tháng 05 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 4104/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/12/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh\r\n\nKhánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/02/2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành Chương trình hành động\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017\r\n\ncủa Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nCăn cứ Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/4/2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa năm\r\n\n2017.\n\nXét đề nghị của Giám đốc sở xây dựng tại văn bản số 1688/SXD-KTQH ngày 04/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn năm 2018.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; \n\n- TT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh\r\n\n đạo VP UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Phòng: KT,\n\nTH,\r\n\n KGVX;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Lưu VT, VC, CN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Công Thiên\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định số 1285/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2018)\n\nChương trình phát triển đô thị tỉnh\r\n\nKhánh Hòa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 4104/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 và ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa năm 2017 tại Quyết định số\r\n\n921/QĐ-UBND ngày 10/4/2017. Nay, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện năm 2018 với các nội dung như sau:\n\nI. Mục đích và yêu cầu:\n\n1/ Mục đích:\n\n- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời\r\n\nphân công trách nhiệm cụ\r\n\nthể để triển khai thực hiện một cách đồng bộ nhằm đạt mục tiêu đã đề ra trong\r\n\nChương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/02/2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành Chương trình hành động triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh\r\n\nKhánh Hòa.\n\n- Làm cơ sở để các Sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương và các đơn vị liên quan phối hợp triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô\r\n\nthị tỉnh Khánh Hòa theo đúng nhiệm vụ được giao.\n\n2/ Yêu cầu:\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương và các\r\n\nđơn vị liên quan được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm phối hợp triển khai thực\r\n\nhiện theo đúng tiến độ.\n\nII. Các nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu:\n\n1/ Về phát triển đô thị:\n\n- Tập trung bố trí nguồn vốn để\r\n\nthực hiện các dự án đầu tư mang tính chất trọng điểm, có ý nghĩa thúc đẩy phát\r\n\ntriển đô thị.\n\n- Bổ sung nguồn vốn để thực hiện công\r\n\ntác quy hoạch đô thị tại các địa phương nhằm kêu gọi và thúc đẩy đầu tư đối với\r\n\ncác dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách.\n\n- Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa, kêu\r\n\ngọi nguồn lực ngoài ngân sách để tập trung hoàn thiện và phát triển đô thị.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển 03 vùng\r\n\nkinh tế trọng điểm: Khu vực vịnh Cam Ranh\r\n\nkhu vực vịnh Vân Phong,\r\n\nthành phố Nha Trang; có kế hoạch chuyển đổi ngành nghề tạo sinh kế mới cho lực lượng\r\n\nlao động ven biển của 03 vùng kinh tế.\n\n- Hoàn thành 08 đề án phát triển từng\r\n\nđô thị trong Quý III - IV năm 2018.\n\n- Hoàn thành đề án phân loại đô thị đối\r\n\nvới huyện Diên Khánh, huyện Vạn Ninh là đô thị loại IV và đề án công nhận đạt các\r\n\ntiêu chuẩn là đô thị loại V đối với xã Ninh Xuân trong năm 2018.\n\n2/ Về phát triển hạ tầng kỹ thuật: \n\n- Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Cảng\r\n\nhàng không Quốc tế Cam Ranh.\n\n- Nghiên cứu phương án thay đổi chức\r\n\nnăng ga Nha Trang theo hướng xây dựng nhà ga mới để phục vụ vận tải hàng hóa, ga Nha Trang chỉ\r\n\nphục vụ vận tải hành khách (Xây\r\n\ndựng các cơ sở phục vụ chạy tàu như Trạm chỉnh trị đầu máy toa xe, thông\r\n\ntin tín hiệu, khu\r\n\ncung đường, khu nhà ở cho nhân viên); nghiên cứu cải tạo đường sắt\r\n\nkhu\n\nvực\r\n\nNha Trang để bỏ đường vòng (ga cụt). Về lâu dài, cần nghiên cứu di dời ga Nha Trang và các công trình liên\r\n\nquan ra khỏi phạm vi trung tâm thành phố để phát triển kinh tế - xã hội, góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng ngành đường sắt và các hành trình chạy tàu của tuyến đường sắt Bắc -\r\n\nNam.\n\n- Khai thác tối đa các lợi thế, tiềm\r\n\nnăng phát triển, định hướng lâu dài các khu bến cảng tổng hợp và chuyên dùng cho tàu biển\r\n\ntrọng tải lớn tại các khu Vân Phong, vịnh Cam Ranh, Nha Trang và Trường Sa.\n\n- Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, xây dựng\r\n\nhệ thống đường tỉnh; hệ thống đường huyện được nâng cấp, mở rộng kết hợp xây dựng mới\r\n\nđạt quy chuẩn từ đường cấp IV đến cấp\r\n\nIII.\n\n- Đảm bảo cung ứng điện, nước, dịch vụ\r\n\nviễn thông đầy đủ cho sự\r\n\nphát triển kinh tế toàn tỉnh; đồng thời, giảm tối đa ngập lũ đồng bằng các sông, thúc đẩy một số ngành\r\n\nkinh tế sau các công trình cùng phát triển như du lịch lòng hồ, nuôi trồng thủy sản.\n\n3/ Về chất lượng đô thị:\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện\r\n\nchất lượng đô thị của các đô thị theo phân loại đô thị;\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất\r\n\nlượng đô thị của Đặc khu hành chính kinh tế Bắc Vân Phong theo tiêu chuẩn đô thị\r\n\nloại II;\n\n- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật\r\n\nvà thúc đẩy đầu tư xây dựng các khu\r\n\nchức năng của Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh theo tiêu chuẩn đô thị loại III;\n\n- Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ\r\n\ntầng xã hội thiết yếu cho huyện đảo Trường Sa theo định hướng phát triển kinh\r\n\ntế biển gắn liền với an ninh quốc phòng biển đảo.\n\n- Nâng cao mật độ dân cư đô thị một\r\n\ncách hợp lý, đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động đô thị tại các khu vực mới\r\n\nnâng cấp từ các xã thành phường, cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng của\r\n\ncác khu đô thị mới;\n\n- Tiếp tục công nhận đạt tiêu chuẩn đô\r\n\nthị loại V cho các khu vực đã được quy hoạch phát triển thành nội thành, nội thị.\n\n4/ Về xây dựng nếp sống văn minh đô thị:\n\n- Xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại,\r\n\ncó chất lượng môi trường sống tốt và là trung tâm du lịch tầm cỡ quốc tế; có tỷ\r\n\nlệ lấp đầy cao tại các khu đô thị mới; áp dụng khoa học công nghệ hiện đại\r\n\ntrong quản lý đô thị.\n\n- Nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ\r\n\ncủa đội ngũ cán bộ công chức mang tính chuyên nghiệp, có đức có tài đáp ứng yêu\r\n\ncầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.\n\n- Tuyên truyền, vận động nhân dân góp\r\n\nphần xây dựng môi trường văn hóa\r\n\nlành mạnh, nếp sống văn hóa và văn minh đô thị, phát huy dân chủ gắn với nâng\r\n\ncao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Giáo dục nếp sống văn minh đến\r\n\ntoàn dân, trọng tâm là thế hệ trẻ, nhất là đối với đối tượng thiếu niên, nhi đồng,\r\n\nhọc sinh, sinh viên.\n\nIII. Danh mục các\r\n\ncông trình, dự án trọng điểm:\n\nChi tiết danh mục về thời gian thực hiện,\r\n\nnhu cầu vốn, chủ đầu tư của các dự án ưu tiên đầu tư năm 2018 (theo Phụ lục\r\n\n1-1 đến Phụ lục 1-9 đính kèm theo Kế hoạch này) như sau:\n\n1. Thành phố Nha Trang:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 19 dự án, với tổng vốn thực hiện\r\n\nkhoảng 959,84 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng 98 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n443,44 tỷ đồng.\n\n2. Thành phố Cam Ranh:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 12 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng 32,00 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng 56 dự án, với tổng vốn thực hiện\r\n\nkhoảng 14,11 tỷ đồng.\n\n3. Thị xã Ninh Hòa:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 04 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng 30,00 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng 20 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n955,11 tỷ đồng.\n\n4. Huyện Diên Khánh: \n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 7 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n97,90 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án thực hiện\r\n\nbằng các nguồn vốn khác khoảng\r\n\n28 dự án, với tổng vốn\r\n\nthực hiện khoảng 430,60 tỷ đồng.\n\n5. Huyện Cam Lâm:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 10 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n433,80 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng 21 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n640,43 tỷ đồng.\n\n6. Huyện Vạn Ninh:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 26 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n76,90 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng 74 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n1.242,67 tỷ đồng.\n\n7. Huyện Khánh Vĩnh:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 09 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng 28,00 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng\r\n\n19 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng 12,20 tỷ đồng.\n\n8. Huyện Khánh Sơn:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn\r\n\nkhoảng 06 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n7,00 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng 13 dự án, với tổng\r\n\nvốn thực hiện khoảng 20,20 tỷ đồng.\n\n9. Liên huyện:\n\n- Dự án thuộc danh mục đầu tư trung hạn khoảng\r\n\n07 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng\r\n\n499,00 tỷ đồng;\n\n- Dự án đề nghị bổ sung và các dự án\r\n\nthực hiện bằng các nguồn vốn khác khoảng 22 dự án, với tổng vốn thực hiện khoảng 149,50 tỷ đồng.\n\nIV. Tổ chức thực hiện:\n\n1/ Trên cơ sở những nhiệm vụ chủ yếu\r\n\ntrong kế hoạch này Giám đốc các Sở; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện\r\n\nthị xã thành phố;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trực tiếp chỉ đạo xây dựng, thực hiện kế hoạch có liên quan đến\r\n\nsở, ngành, địa phương mình quản lý. Đồng thời, xây dựng nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch\r\n\nhằng năm để triển khai thực\r\n\nhiện đảm bảo tiến độ và hiệu quả đã đề ra.\n\n2/ Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn\r\n\nvị, địa phương thực hiện nhiệm vụ và danh mục các công trình, dự án trọng điểm (chi\r\n\ntiết kèm theo phụ lục) của Kế hoạch:\n\n2.1. Sở Xây dựng:\n\n- Giao Sở Xây dựng chủ trì, tổng hợp,\r\n\nbáo cáo tình hình triển khai thực hiện cho Tỉnh ủy và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\nnày.\n\n- Là cơ quan thường trực triển\r\n\nkhai, có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc kiểm tra việc tổ chức thực hiện ở\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nChịu trách nhiệm chính và phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực liên quan đến\r\n\nviệc đền bù, thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án trọng điểm của Kế\r\n\nhoạch này.\n\n2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương ưu tiên, bảo đảm đủ nguồn\r\n\nkinh phí chi đầu tư phát triển, vốn đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, danh\r\n\nmục các công trình, dự án trọng điểm thuộc Kế hoạch này.\n\nChủ trì và phối hợp các đơn vị có liên quan xây\r\n\ndựng kế hoạch mời gọi, thu hút đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm.\n\n2.4. Sở Tài chính:\n\nChủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, các địa phương và các đơn vị có liên quan cân đối và trình cấp thẩm\r\n\nquyền bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ liên quan\r\n\nthuộc Kế hoạch này.\n\n2.5. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan\r\n\nthông tin đại chúng (báo chí, truyền hình truyền thanh...) phối hợp với các địa\r\n\nphương và các đơn vị có liên quan\r\n\nđẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về Chương trình phát triển đô thị tỉnh\r\n\nKhánh Hòa;\r\n\ngóp\r\n\nphần nâng cao nhận thức trong các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa quyền lợi\r\n\nvà nghĩa vụ của việc tham gia xây dựng nếp sống văn minh đô thị.\n\n2.6. Các Sở, ban, ngành, đơn vị:\n\nCăn cứ theo chuyên môn, chức năng nhiệm\r\n\nvụ được phân công chịu trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương để thực hiện các dự án công trình trọng\r\n\nđiểm của Kế hoạch này\r\n\ntheo phân công.\n\n2.7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố:\n\nTriển khai, phổ biến, tuyên truyền\r\n\nrộng rãi các nội dung của Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa và nội\r\n\ndung Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì hoặc phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị phương để thực hiện các dự án, công trình trọng điểm của\r\n\nKế hoạch này theo phân công.\n\n- Hoàn thành các đề án phát triển từng\r\n\nđô thị và đề án phân loại đô thị tại địa phương.\n\n3. Giám đốc các Sở, ban, ngành và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện kế hoạch này; định kỳ vào cuối của một quý báo cáo cho Sở Xây dựng để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n(Đính kèm các phụ lục\r\n\nliên quan)\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104085 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104086.json b/contexts/context_104086.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd9b109e5fbe199970e1cb2df68ce4e9333f729a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104086.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-69-QD-TTg-2019-De-an-nang-cao-chat-luong-giao-duc-dai-hoc-2019-2025-405039.aspx", + "name": "Quyet-dinh-69-QD-TTg-2019-De-an-nang-cao-chat-luong-giao-duc-dai-hoc-2019-2025-405039", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 69/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC GIAI ĐOẠN 2019 -\r\n\n2025\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật giáo dục đại học ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại\r\n\nhọc ngày 19 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày\r\n\n22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 1075/TTr-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại\r\n\nhọc giai đoạn 2019 - 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau đây:\n\nI. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO\n\n1. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo và hỗ\r\n\ntrợ thông qua việc xây dựng chính sách, tạo môi trường thuận lợi để phát triển\r\n\ngiáo dục đại học.\n\n2. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và sử\r\n\ndụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục đại học.\n\n3. Chủ động hội nhập quốc tế giáo dục\r\n\nđại học. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục đại học và người sử dụng lao động\r\n\ntrong toàn bộ quá trình đào tạo.\n\n4. Bảo đảm công bằng, bình đẳng, cạnh\r\n\ntranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục đại học trong đào tạo nguồn nhân lực.\r\n\nTăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch các điều kiện\r\n\nnày để người học và xã hội biết, giám sát.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất\r\n\nvề chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của hệ thống\r\n\ngiáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực; góp phần nâng cao chất lượng\r\n\nvà năng suất lao động, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, tăng cường năng lực cạnh\r\n\ntranh của quốc gia trong khu vực và trên thế giới.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025\n\na) Về chất lượng sinh viên tốt nghiệp:\n\n- 100% sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn\r\n\nđầu ra kể cả chuẩn trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm để sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.\n\nb) Về điều kiện bảo đảm chất lượng và\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục:\n\n- Phấn đấu 100% giảng viên đại học có\r\n\ntrình độ thạc sĩ hoặc tương đương trở lên, trong đó ít nhất 35% có trình độ tiến\r\n\nsĩ;\n\n- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học\r\n\n(đủ điều kiện) thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, trong đó khoảng 10% được\r\n\nkiểm định bởi các tổ chức kiểm định nước ngoài có uy tín;\n\n- Trên 35% chương trình đào tạo được\r\n\nkiểm định trong nước hoặc nước ngoài, trong đó 100% chương trình đào tạo giáo\r\n\nviên ở tất cả các trình độ được kiểm định;\n\nc) Về tự chủ đại học:\n\n- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học\r\n\nthực hiện tốt cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.\n\nd) Về hội nhập quốc tế:\n\n- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học\r\n\nkhai thác và sử dụng các chương trình đào tạo, học liệu mở được chia sẻ trực\r\n\ntuyến bởi các trường đại học có uy tín trên thế giới;\n\n- Trên 70% cơ sở giáo dục đại học có\r\n\nhoạt động trao đổi giảng viên, sinh viên với các trường đại học trong khu vực\r\n\nvà trên thế giới;\n\n- Trên 70% cơ sở giáo dục đại học có\r\n\nngành đào tạo trong số 8 ngành đã được công nhận lẫn nhau trong khu vực ASEAN\r\n\nhoàn thành các thủ tục công nhận tương đương bằng cấp và chuyển đổi tín chỉ/học\r\n\nphần với các trường đại học trong khu vực;\n\n- Có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học\r\n\nđược xếp hạng trong số 100 trường đại học tốt nhất Châu Á, 10 cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc được xếp hạng trong số 400 trường đại học tốt nhất Châu Á, 04 cơ sở giáo dục\r\n\nđại học được xếp hạng trong số 1.000 trường đại học hàng đầu thế giới theo các\r\n\nbảng xếp hạng quốc tế có uy tín.\n\nđ) Về nghiên cứu khoa học, chuyển\r\n\ngiao công nghệ và phục vụ cộng đồng:\n\n- Trên 30% cơ sở giáo dục đại học có\r\n\nít nhất 03 đề tài, chương trình hoặc dự án hợp tác với nước ngoài trong nghiên\r\n\ncứu khoa học hằng năm; trên 50% cơ sở giáo dục đại học thực hiện được ít nhất\r\n\n02 đề tài nghiên cứu khoa học hoặc chuyển giao công nghệ cho các tổ chức trong\r\n\nvà ngoài nước;\n\n- Trên 50% cơ sở giáo dục đại học tổ\r\n\nchức được ít nhất 01 hội thảo quốc tế hằng năm;\n\n- Có ít nhất 10 tạp chí khoa học của\r\n\ncác cơ sở giáo dục đại học trong nước được nâng cấp đạt chuẩn của các tạp chí\r\n\nquốc tế trong khu vực ASEAN và thế giới.\n\ne) Về chương trình đào tạo:\n\n- Trên 50% cơ sở giáo dục đại học sử\r\n\ndụng toàn bộ hoặc tích hợp một phần nội dung chương trình đào tạo và giáo trình\r\n\ncủa nước ngoài vào các chương trình đào tạo của nhà trường;\n\n- Phấn đấu 100% chương trình đào tạo\r\n\ncó mục tiêu, nội dung được thiết kế đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà thị trường lao động.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Đẩy mạnh thực hiện tự chủ, đổi mới\r\n\nquản trị giáo dục đại học gắn với cơ chế quản lý và giám sát hiệu quả.\n\na) Lựa chọn, xây dựng và vận hành hiệu\r\n\nquả một số mô hình quản trị đại học phù hợp với điều kiện của Việt Nam đáp ứng\r\n\nyêu cầu hội nhập quốc tế. Đổi mới công tác quản trị, giảm can thiệp hành chính\r\n\ntừ các cơ quan nhà nước, bảo đảm tăng cường minh bạch, công khai; chuyển từ mô\r\n\nhình quản lý sang quản trị có hiệu quả.\n\nb) Phát huy mạnh mẽ nội lực của tất cả\r\n\ncác đơn vị trực thuộc cơ sở giáo dục đại học. Thực hiện giải thể hoặc sáp nhập\r\n\ncác cơ sở giáo dục đại học hoạt động không hiệu quả; rà soát và dừng tuyển sinh\r\n\ncác chương trình đào tạo chậm đổi mới hoặc không còn đáp ứng nhu cầu của xã hội.\n\n2. Tăng cường các điều kiện bảo đảm\r\n\nchất lượng và đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục đại học\n\na) Về đội ngũ giảng viên và cán bộ quản\r\n\nlý:\n\n- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống đào\r\n\ntạo giáo viên, các tiêu chuẩn giảng viên đại học theo chức danh và trình độ Đổi\r\n\nmới chương trình đào tạo giáo viên, ưu tiên đầu tư cho một số trường đại học sư\r\n\nphạm trọng điểm;\n\n- Quan tâm chế độ đãi ngộ, tôn vinh\r\n\nnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện trả lương theo hiệu quả công việc.\r\n\nTăng cường công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng\r\n\nviên và cán bộ quản lý;\n\n- Lựa chọn, cử giảng viên đi đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí\r\n\nkhác; tăng cường các hoạt động trao đổi giảng viên và cán bộ quản lý giữa các\r\n\ncơ sở giáo dục đại học Việt Nam với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, đặc\r\n\nbiệt là ở các nước tiên tiến;\n\n- Thu hút giảng viên là người nước\r\n\nngoài, Việt kiều hoặc người Việt Nam đang làm việc, giảng dạy ở nước ngoài tham\r\n\ngia các chương trình giảng dạy và đào tạo trong nước, đặc biệt là các chương\r\n\ntrình đào tạo chất lượng cao.\n\nb) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:\n\n- Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị cho một số cơ sở giáo dục đại học theo chuẩn quốc tế, có\r\n\nnhiệm vụ đào tạo nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, đủ\r\n\nsức cạnh tranh với các trường đại học có uy tín trong khu vực;\n\n- Khuyến khích đầu tư ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng\r\n\ncủa hệ thống giáo dục đại học;\n\n- Hình thành một số trung tâm thực\r\n\nhành, thí nghiệm hiện đại dùng chung cho các cơ sở giáo dục đại học; thí điểm\r\n\nxây dựng một số làng đại học quốc tế thu hút các cơ sở giáo dục đại học có uy\r\n\ntín của nước ngoài tham gia đào tạo và nghiên cứu quốc tế;\n\n- Khuyến khích cơ sở giáo dục đại học\r\n\nchủ động xây dựng, kết nối, chia sẻ tài nguyên và hợp tác nghiên cứu khoa học\r\n\nvà đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học khác.\n\nc) Về công tác bảo đảm và kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục:\n\n- Phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm\r\n\nđịnh chất lượng giáo dục đại học Việt Nam về số lượng và chất lượng phù hợp với\r\n\nchuẩn mực và thông lệ của khu vực và thế giới. Chú trọng xây dựng và phát triển\r\n\nvăn hóa chất lượng trong các nhà trường;\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm định cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học và chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học bảo\r\n\nđảm khách quan, công bằng; khuyến khích việc kiểm định theo các tiêu chuẩn của\r\n\ncác tổ chức khu vực và quốc tế có uy tín. Trước mắt, tập trung kiểm định chất\r\n\nlượng theo hướng tiếp cận với tiêu chuẩn của Mạng lưới bảo đảm chất lượng các\r\n\ntrường đại học ASEAN;\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Hình thành hệ thống xếp\r\n\nhạng đại học Việt Nam gắn kết với khu vực và thế giới bảo đảm được tính độc lập,\r\n\nminh bạch; nâng dần thứ hạng của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trong các\r\n\nbảng xếp hạng quốc tế có uy tín.\n\n3. Đổi mới quản lý đào tạo, chương\r\n\ntrình, phương pháp đào tạo\n\na) Xây dựng chuẩn đầu ra đối với tất\r\n\ncả các chương trình đào tạo dựa trên Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Ký kết\r\n\nthỏa thuận với các cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên\r\n\nthế giới nhằm công nhận tương đương chương trình, tín chỉ đào tạo.\n\nb) Hỗ trợ và khuyến khích các cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học đầu tư phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao, đào\r\n\ntạo bằng tiếng nước ngoài ở các lĩnh vực ưu tiên (như công nghệ thông tin, du lịch,\r\n\nnông nghiệp xanh...) tạo nguồn nhân lực cạnh tranh trong khu vực và quốc tế.\r\n\nXác định thời điểm và lộ trình giảm chỉ tiêu, chấm dứt đào tạo những ngành\r\n\nkhông còn phù hợp hoặc không có nhu cầu.\n\nc) Đa dạng hóa các chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng đối với lao động đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên theo nhu cầu\r\n\nthị trường lao động. Phát triển các mô hình đào tạo, các hình thức học trực tuyến,\r\n\ntừ xa. Khuyến khích phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục, trung tâm đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trực thuộc doanh nghiệp, bảo đảm yêu cầu cập nhật kiến thức, kỹ năng\r\n\nthực tiễn.\n\n4. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, chuyển giao công nghệ và phục vụ cộng đồng\n\na) Huy động các nguồn lực cho nghiên\r\n\ncứu khoa học và đầu tư có trọng điểm cho một số cơ sở giáo dục đại học có kết\r\n\nquả nghiên cứu nổi bật, tạo ra những hướng nghiên cứu mũi nhọn, góp phần nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập\r\n\nquốc tế của Việt Nam.\n\nb) Khuyến khích các nghiên cứu có tính\r\n\nứng dụng cao, giải quyết được những vấn đề thực tiễn đặt ra; đẩy mạnh chuyển\r\n\ngiao các kết quả nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học cho doanh nghiệp, cộng\r\n\nđồng và xã hội.\n\nc) Thu hút các giảng viên, nhà khoa học\r\n\nnước ngoài tham gia nghiên cứu khoa học ở các cơ sở giáo dục trong nước. Khuyến\r\n\nkhích các cơ sở giáo dục đại học trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc nước ngoài trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công\r\n\nnghệ, đào tạo bồi dưỡng giảng viên, cán bộ khoa học và quản lý giáo dục; tăng số\r\n\nlượng học bổng cho học sinh, sinh viên đi học nước ngoài.\n\n5. Đẩy mạnh quốc tế hóa giáo dục đại\r\n\nhọc\n\na) Chú trọng tăng cường năng lực tiếng\r\n\nAnh cho người học thông qua việc triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án dạy và\r\n\nhọc ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 và tạo lập\r\n\nmôi trường sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục đại học; thu hút sinh\r\n\nviên quốc tế và giảng viên quốc tế học tập và giảng dạy; tăng cường các chương\r\n\ntrình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Anh.\n\nb) Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên\r\n\ntrách về hợp tác quốc tế trong cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước có năng lực, kinh nghiệm tham gia các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế về đào tạo và nghiên cứu khoa học.\n\nc) Tăng cường công tác truyền thông,\r\n\ntổ chức hội nghị, hội thảo, chương trình giới thiệu quảng bá trong và ngoài nước\r\n\nvề giáo dục đại học Việt Nam.\n\n6. Xây dựng và triển khai Hệ thống\r\n\nthu thập thông tin, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao\n\na) Khảo sát, đánh giá thực trạng chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực trình độ cao ở Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao trong thời gian tới.\n\nb) Xây dựng Hệ thống thu thập thông\r\n\ntin, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao theo chuẩn đầu\r\n\nra của cơ sở giáo dục đại học và chuẩn nghề nghiệp của các hiệp hội nghề nghiệp,\r\n\ncộng đồng doanh nghiệp.\n\nc) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ\r\n\nthông tin về nguồn nhân lực trình độ cao giữa các nhà quản lý, hoạch định chính\r\n\nsách, cơ quan dự báo cung-cầu, các cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp.\n\n7. Xây dựng cơ chế, chính sách tạo\r\n\nnguồn lực, động lực và môi trường cạnh tranh lành mạnh phát triển giáo dục đại\r\n\nhọc\n\na) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách tạo động lực cho giảng viên cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng đào\r\n\ntạo; chính sách tiền lương và chế độ làm việc của giảng viên, tạo môi trường\r\n\nlàm việc thuận lợi để phát triển năng lực cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên\r\n\ncơ sở giáo dục đại học.\n\nb) Hoàn thiện cơ chế đầu tư cho cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học theo hướng có trọng tâm, trọng điểm. Tập trung đầu tư xây dựng\r\n\nmột số ngành đào tạo mũi nhọn đạt trình độ khu vực, lấy hạt nhân là các chương trình\r\n\nđào tạo cử nhân tài năng, chương trình chất lượng cao và chương trình tiên tiến.\n\nc) Đề xuất cơ chế\r\n\nphù hợp để tăng cường huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước cho phát triển giáo dục đại học; bảo đảm công bằng giữa cơ sở giáo dục\r\n\ncông lập và ngoài công lập; mở rộng các hình thức tín dụng ưu đãi đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học và sinh viên.\n\nd) Có chính sách khuyến khích doanh\r\n\nnghiệp trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng cơ sở giáo dục đại học trong các hoạt\r\n\nđộng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; cơ chế kết nối giữa\r\n\ndoanh nghiệp với cơ sở giáo dục đại học trong việc tham gia xây dựng, biên soạn,\r\n\nthẩm định và thực hiện các chương trình đào tạo.\n\nIV. KINH PHÍ, CƠ\r\n\nCHẾ TÀI CHÍNH\n\n1. Nguồn kinh phí\n\na) Kinh phí thực hiện Đề án được bảo\r\n\nđảm từ nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nb) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được giao\r\n\ntrong dự toán hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành, địa phương,\r\n\ncác cơ sở giáo dục đại học và các bên liên quan theo quy định của pháp luật\r\n\nngân sách nhà nước hiện hành.\n\n2. Cơ chế tài chính\n\na) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước có trách nhiệm lập dự toán, gửi cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, phê duyệt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.\n\nb) Đơn vị chủ trì thực hiện các giải\r\n\npháp được quy định trong Đề án có trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp, kết hợp với phần ngân sách nhà nước để bảo đảm thực hiện Đề án phù hợp điều\r\n\nkiện thực tế và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.\n\nc) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học, tổ chức, đơn vị phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất\r\n\ncác hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; dự toán kinh phí\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý\r\n\nngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nd) Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp\r\n\ncó năng lực, điều kiện phù hợp đóng góp kinh phí và được khai thác, hưởng lợi từ\r\n\ncác hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án.\n\nb) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các bên liên quan trong việc dự báo cung - cầu nhân lực trình\r\n\nđộ cao và đào tạo giáo viên trong phạm vi cả nước.\n\nc) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát, tổng\r\n\nhợp kết quả thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần\r\n\nthiết.\n\n2. Bộ Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí kinh phí thường\r\n\nxuyên để thực hiện Đề án.\n\nb) Giao phân bổ dự toán chi ngân\r\n\nsách, cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các cơ quan trung ương, các địa phương có liên quan cân\r\n\nđối nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách nhà nước, Luật đầu tư công.\n\n4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, định kỳ công bố Dự báo nhu cầu\r\n\nnhân lực và thông tin thị trường lao động trong phạm vi cả nước.\n\n5. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan có biện pháp theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát và tổng kết thực hiện các đề tài, đề án theo đúng tiến độ.\n\n6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt\r\n\nNam (VCCI) và các hiệp hội nghề nghiệp\n\nTham gia xây dựng chuẩn đầu ra, chuẩn\r\n\nnghề nghiệp theo từng ngành đào tạo; tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng và chất lượng đầu ra của các cơ\r\n\nsở giáo dục đại học.\n\n7. Các Bộ, ngành có liên quan\n\na) Các Bộ, ngành có liên quan hoặc có\r\n\ncơ sở giáo dục đại học trực thuộc căn cứ theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề\r\n\nán.\n\nb) Tăng cường cải cách hành chính,\r\n\nkhuyến khích cơ sở giáo dục đại học trực thuộc đẩy mạnh tự chủ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương\n\na) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ phối\r\n\nhợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trình độ\r\n\ncao tại địa phương;\n\nb) Chỉ đạo cơ sở giáo dục đại học của\r\n\nđịa phương hoặc của các Bộ, ngành đóng trên địa bàn thực hiện tốt công tác phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực trình độ cao.\n\n9. Cơ sở giáo dục đại học\n\na) Cung cấp thông tin cần thiết cho Hệ\r\n\nthống thu thập thông tin, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực trình độ\r\n\ncao.\n\nb) Thực hiện quản trị đại học hiệu quả;\r\n\ntập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng\r\n\nviên và cán bộ quản lý; tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và thực hiện\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo,\r\n\nnghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.\n\nc) Đẩy mạnh giao lưu, trao đổi và hợp\r\n\ntác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.\n\n10. Các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng\r\n\nlao động\n\na) Hỗ trợ kinh phí và phối hợp chặt\r\n\nchẽ với cơ sở giáo dục đại học trong suốt quá trình đào tạo để bảo đảm sinh\r\n\nviên tốt nghiệp đạt được chuẩn đầu ra; chủ động đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnhân lực đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.\n\nb) Kết nối chặt chẽ\r\n\nvới Hệ thống thông tin thu thập, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực\r\n\ntrình độ cao để xây dựng kế hoạch chiến lược trong sản xuất, kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức, cơ\r\n\nquan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\n quan thuộc Chính phủ;\n\n- UBND các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Ban Tuyên giáo Trung ương;\n\n- Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- Phòng Thương mại và Công nghiệp\r\n\n Việt Nam;\n\n- Các cơ sở giáo dục đại học;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, TCCV, KTTH, QHQT;\n\n- Lưu: VT, KGVX (3b). ĐND\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nVũ Đức Đam\n\n", + "id": 104086 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104087.json b/contexts/context_104087.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dda5dc93cdb15a36ff11bb37246be4bbc33e2853 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104087.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-70-2006-QD-UBND-muc-thu-phi-le-phi-ty-le-trich-de-lai-99039.aspx", + "name": "Quyet-dinh-70-2006-QD-UBND-muc-thu-phi-le-phi-ty-le-trich-de-lai-99039", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 70/2006/QĐ-UBND\n\nTân An, ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ,\r\n\nLỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nLONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004; \r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001\r\n\ncủa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về\r\n\nviệc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 về phí, lệ\r\n\nphí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 63/2002/TT.BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND ngày 07/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa VII, kỳ họp lần thứ 12 về ban hành mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nXét Tờ trình số 2083/TTr-STC ngày 15/12/2006 của Giám đốc Sở Tài chính về việc\r\n\nđề nghị ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu\r\n\nphí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Quyết định này kèm theo “Bảng quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%)\r\n\ntrích để lại cho đơn vị thu từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An”.\n\nRiêng mức thu phí bến, bãi có liên quan đến\r\n\ncác tỉnh, thành phố lân cận, UBND tỉnh sẽ có quyết định mức thu cụ thể theo\r\n\ntinh thần hiệp thương với các địa phương trong khu vực. \n\nĐiều 2. Sở\r\n\nTài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan hướng dẫn việc tổ\r\n\nchức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; kiểm tra chế độ thu nộp ngân sách nhà\r\n\nnước và chế độ sử dụng cho các cấp theo quy định.\n\nCục Thuế tỉnh có trách nhiệm cung cấp biên\r\n\nlai thu cho các đơn vị, địa phương có thu phí, lệ phí và tổ chức quản lý, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi\r\n\nhành quyết định này.\n\nHủy bỏ Quyết định số 978/2003/QĐ-UB ngày\r\n\n13/3/2003 và Quyết định số 3893/2005/QĐ-UBND ngày 14/10/2005 của UBND tỉnh.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01/01/2007./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3; \r\n\n - Phòng NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, STC. \n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nMỨC\r\n\nTHU PHÍ , LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LONG AN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Long An)\n\nSố thứ tự\n\nDANH MỤC CÁC LOẠI\r\n\n PHÍ, LỆ PHÍ\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nTỷ lệ để lại cho\r\n\n đơn vị thu\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nA/- DANH MỤC PHÍ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI- Phí thuộc lĩnh vực CN và XD:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhí xây dựng;\n\n\n\n\n\n10%\n\nĐối tượng không thu phí xây dựng => Xem\r\n\n phần ghi chú ở cuối trang.\n\n1.1\n\nCông trình xây dựng để sản xuất, kinh\r\n\n doanh (không bao gồm chi phí thiết bị).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCông trình nhóm A \n\n%/giá trị Ctrình\n\n0,4%\n\n\n\n\n\nb\n\nCông trình nhóm B\n\n%/giá trị Ctrình\n\n0,8%\n\n\n\n\n\nc\n\nCông trình nhóm C\n\n%/giá trị Ctrình\n\n1,6%\n\n\n\n\n\n1.2\n\nCông trình nhà ở.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhà ở thuộc khu vực đô thị (Thị xã, thị\r\n\n trấn).\n\nđồng/m2/diện\r\n\n tích sàn xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với nhà cấp I\n\n\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với nhà cấp II\n\n\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với nhà cấp III\n\n\n\n7,000\n\n\n\n\n\nb\n\nNhà ở thuộc khu vực nông thôn (Ven Quốc\r\n\n lộ, tỉnh lộ, hương lộ)\n\nđồng/m2/diện\r\n\n tích sàn xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với nhà cấp I\n\n\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với nhà cấp II\n\n\n\n6,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với nhà cấp III\n\n\n\n5,000\n\n\n\n\n\n2\n\nPhí đo đạc, lập bản đồ địa chính: (Chỉ áp dụng đối\r\n\n với trường hợp đo đạc, trích đo bản đồ địa chính khu đất theo yêu cầu của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân) \n\n\n\n\n\n70%-90%\n\n- Cấp Huyện thu tỷ lệ để lại 70%; Cấp tỉnh\r\n\n thu tỷ lệ để lại 90%\n\n2.1\n\nKhu vực đô thị:( đối với các xã, phường\r\n\n thuộc thị xã tân an và các thị trấn thuộc huyện)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐất phi nông nghiệp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- DT dưới 500m2 \n\nđồng/m2\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 500m2 đến dưới 3000 m2\n\nđồng/m2\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 3000m2 đến dưới 5000 m2\n\nđồng/m2\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 5.000m2 trở lên\n\nđồng/m2\n\n700\n\n\n\n\n\nb\n\nĐất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- DT dưới 500m2 \n\nđồng/m2\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 500m2 đến dưới 3000 m2\n\nđồng/m2\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 3000m2 đến dưới 5000 m2\n\nđồng/m2\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 5.000m2 trở lên\n\nđồng/m2\n\n300\n\n\n\n\n\n2.2\n\nKhu vực nông thôn: Đối với các xã thuộc\r\n\n huyện\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp Huyện thu tỷ lệ để lại 70%; Cấp tỉnh\r\n\n thu tỷ lệ để lại 90%\n\na\n\nĐất phi nông nghiệp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- DT dưới 500m2 \n\nđồng/m2\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 500m2 đến dưới 3000 m2\n\nđồng/m2\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 3000m2 đến dưới 5000 m2\n\nđồng/m2\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 5.000m2 trở lên\n\nđồng/m2\n\n300\n\n\n\n\n\nb\n\nĐất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- DT dưới 500m2 \n\nđồng/m2\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 500m2 đến dưới 3000 m2\n\nđồng/m2\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 3000m2 đến dưới 5000 m2\n\nđồng/m2\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n- DT từ 5.000m2 trở lên\n\nđồng/m2\n\n150\n\n\n\n\n\n3\n\nPhí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n3.1\n\nĐối với tổ chức.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrường hợp giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\n đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nđ/1hồ sơ\n\n1,175,000\n\n\n\n\n\nb\n\nTrường hợp còn lại.\n\nđ/1hồ sơ\n\n508,000\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐối với cá nhân và hộ gia đình \n\nđ/1hồ sơ\n\n469,000\n\n\n\n\n\n\n\nII- Phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nPhí chợ\n\n\n\n\n\n10%\n\n\n\n4.1\n\nChợ Thị xã (Xã, Phường thuộc thị xã)\n\nđ/m2 /ngày\n\n500 - 2000\n\n\n\n\n\n4.2\n\nChợ Huyện ( Xã, Thị trấn thuộc huyện) \n\nđ/m2 /ngày\n\n500 - 1500\n\n\n\n\n\n5\n\nPhí đấu thầu, đấu giá:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.5.1\n\nPhí đấu thầu:\n\nđồng/1hồ sơ\n\n500,000\n\n90%\n\n\n\n.5.2\n\nPhí đấu giá: \n\n\n\n\n\n50%\n\nThực hiện theo TT số 96/2006/TT-BTC ngày\r\n\n 16/10/2006 của Bộ Tài chính\n\na\n\nMức thu phí đấu giá đối với người có tài\r\n\n sản bán đấu giá.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trong trường hợp bán được tài sản bán\r\n\n đấu gia thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ 01triệu đồng trở xuống\n\nđồng\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ trên 01 triệu đồng đến 100triệu\n\nđồng\n\n5% của giá trị tài\r\n\n sản bán được\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ trên 100 triệu đồng đến 01tỷ\n\nđồng\n\n5 triệu đồng + 1,5%\r\n\n của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ trên 01 tỷ đồng\n\nđồng\n\n18,5 triệu đồng +\r\n\n 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1tỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp bán đấu giá không thành thì\r\n\n người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí\r\n\n theo quy định tại khoản 2, điều 26, NĐ số 05/2005/NĐ-CP 18/01/2005\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nMức thu phí đấu giá đối với người tham gia\r\n\n đấu giá.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 20 triệu đồng trở xuống.\n\nđồng/1hồ sơ\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng\n\nđồng/1hồ sơ\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ trên 50 triệu đến 100triệu đồng\n\nđồng/1hồ sơ\n\n100,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ trên 100 triệu đến 500triệu đồng\n\nđồng/1hồ sơ\n\n200,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Trên 500triệu đồng\n\nđồng/1hồ sơ\n\n500,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không\r\n\n được tổ chức thì ngưới tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền\r\n\n phí đấu giá mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nĐối với bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n để đầu tư nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ 200triệu đồng trở xuống\n\nđồng/1hồ sơ\n\n100,000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ trên 200triệu đồng đến 500triệu đồng\n\nđồng/1hồ sơ\n\n200,000\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trên 500triệu đồng\n\nđồng/1hồ sơ\n\n500,000\n\n\n\n\n\nd\n\nTrường hợp bán đấu giá khác quyền sử dụng\r\n\n đất quy định tại điểm a, khoản 1, điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng\r\n\n đất (theo QĐ 216/2005/QĐ-TTg)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 0,5ha trở xuống\n\nđồng/1hồ sơ\n\n1,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ trên 0,5ha đến 2ha\n\nđồng/1hồ sơ\n\n3,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ trên 2ha đến 5ha\n\nđồng/1hồ sơ\n\n4,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ trên 5ha\n\nđồng/1hồ sơ\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n6\n\nPhí thẩm định kết quả đấu thầu. \n\n%/giá trị gói thầu\n\n0,04%\n\n50%\n\nSố tiền phí thu được tính trên tỷ lệ (%)\r\n\n nhưng khôngquá 30triệu đồng/1gói thầu\n\n\n\nIII- Phí thuộc lĩnh vực giao thông Vận\r\n\n tải.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nPhí qua đò, phí qua phà\n\n\n\n\n\n10%\n\n\n\n7.1\n\nNgười\n\nđồng/lượt\n\n1,000\n\n\n\n\n\n7.2\n\nNgười và xe đạp\n\nđồng/lượt\n\n1,500\n\n\n\n\n\n7.3\n\nNgười và xe mô tô, xe máy\n\nđồng/lượt\n\n2,000\n\n\n\n\n\n7.4\n\nNgười và xe ba gác máy\n\nđồng/lượt\n\n3,000\n\n\n\n\n\n7.5\n\nÔ tô 4 đến 6 chỗ\n\nđồng/lượt\n\n20,000\n\n\n\n\n\n7.6\n\nÔ tô 7 đến 15 chỗ\n\nđồng/lượt\n\n25,000\n\n\n\n\n\n7.7\n\nÔ tô 16 đến 30 chỗ\n\nđồng/lượt\n\n35,000\n\n\n\n\n\n7.8\n\nÔ tô 31 chỗ trở lên\n\nđồng/lượt\n\n55,000\n\n\n\n\n\n7.9\n\nXe tải 3,5 tấn trở xuống\n\nđồng/lượt\n\n35,000\n\n\n\n\n\n7.10\n\nXe tải trên 3,5 tấn\n\nđồng/lượt\n\n55,000\n\n\n\n\n\n7.11\n\nXe cơ giới thi công đường bộ\n\nđồng/lượt\n\n55,000\n\n\n\n\n\n8\n\nPhí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.\n\n\n\n\n\n10%\n\n\n\n8.1\n\nLề đường (khu vực cho phép)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThị xã\n\nđ/m2/ngày\n\n1,000\n\n\n\n\n\nb\n\nHuyện\n\nđ/m2/ngày\n\n500\n\n\n\n\n\n8.2\n\nBến, bãi.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXe ô tô khách \n\nđồng/ghế/lượt\n\nThực hiện theo cơ\r\n\n chế mở, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định mức thu trên cơ sở thống nhất\r\n\n theo hiệp thương\n\n\n\nMức thu chi tiết theo tuyến hoạt động được\r\n\n thống nhất theo hiệp thương do Cục Đường Bộ chủ trì \n\nb\n\nĐối với Xe buýt chạy phạm vi ngoài tỉnh\n\nđồng/ghế/lượt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với bến xe thị xã Tân An và các bến\r\n\n xe có bến bãi được XD đạt chuẩn theo quy định \n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n- Các bến xe còn lại (chưa đạt chuẩn quy\r\n\n định)\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nc\n\nXe buýt nội ô thị xã Tân An\n\n\n\n\n\n\n\nTạm thời chưa thu do mới đưa vào thử nghiệm\n\nd\n\nCác loại xe khác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 2 tấn đến dưới 5 tấn\n\nđ/xe/chuyến\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 5 tấn trở lên\n\nđ/xe/chuyến\n\n15,000\n\n\n\n\n\ne\n\nTàu khách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến hoạt động từ 100km trở lên\n\nđ/ghế/lượt\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyến hoạt động dưới 100km\n\nđ/ghế/lượt\n\n500\n\n\n\n\n\nf\n\nGhe - Tàu chở hàng.\n\nđ/chiếc/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dưới 1 tấn \n\nđ/chiếc/ngày\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 1 tấn đến dưới 5 tấn\n\nđ/chiếc/ngày\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 5 tấn đến dưới 10 tấn\n\nđ/chiếc/ngày\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 10 tấn đến dưới 20 tấn\n\nđ/chiếc/ngày\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 20 tấn trở lên\n\nđ/chiếc/ngày\n\n5,000\n\n\n\n\n\ng\n\nSà lan.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sà lan đậu bến bãi (không bốc dở hàng\r\n\n hoá)\n\nđ/chiếc/ngày\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Sà lan đậu bến bãi bốc dở hàng hoá:\n\nđ/m2/ngày\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\nIV- Phí thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nPhí khai thác và sử dụng tư liệu đất đai.\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n9.1\n\nPhí cấp bản đồ hiện trạng., quy hoạch sử\r\n\n dụng đất.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nGhi đĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/50.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n116,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/25.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n128,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/10.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n142,900\n\n\n\n\n\nb\n\nBản in giấy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy Ao\n\nđồng/mảnh\n\n136,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy A1\n\nđồng/mảnh\n\n80,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy A2\n\nđồng/mảnh\n\n60,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy A3+A4\n\nđồng/mảnh\n\n40,000\n\n\n\n\n\n9.2\n\nPhí khai thát và sử dụng tư liệu địa\r\n\n chính.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTọa độ phẳng X, Y\n\nđồng/1điểm\n\n100,000\n\n\n\n\n\nb\n\nGhi chú tọa độ phẳng X,Y\n\nđồng/1điểm\n\n14,600\n\n\n\n\n\nc\n\nĐộ cao H\n\nđồng/1điểm\n\n32,000\n\n\n\n\n\nd\n\nGhi chú độ cao H\n\nđồng/1điểm\n\n14,600\n\n\n\n\n\n9.3\n\nPhí cấp bản đồ địa hình số .\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nGhi đĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/10.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n81,200\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/25.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n85,800\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/50.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n95,200\n\n\n\n\n\nb\n\nBản in giấy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy Ao\n\nđồng/mảnh\n\n40,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy A1\n\nđồng/mảnh\n\n29,000\n\n\n\n\n\n9.4\n\nPhí cấp bản đồ địa chính \n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nGhi đĩa.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/500\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n76,300\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/1.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n84,700\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/2.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n94,700\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ 1/5.000\n\nđồng/lớp/mảnh\n\n104,400\n\n\n\n\n\nb\n\nBản in giấy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy Ao\n\nđồng/mảnh\n\n40,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Khổ giấy A1\n\nđồng/mảnh\n\n29,000\n\n\n\n\n\n10\n\nPhí thư viện\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n10.1\n\n- Thẻ mượn\n\nđồng/thẻ/năm\n\n5,000\n\n\n\n\n\n10.2\n\n- Thẻ phòng đọc\n\nđồng/thẻ/năm\n\n5,000\n\n\n\n\n\n10.3\n\n- Đối với bạn đọc là thiếu nhi.\n\nđồng/thẻ/năm\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\nV- Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự an\r\n\n toàn xã hội.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nPhí an ninh, trật tự.\n\n\n\n\n\n10%\n\n\n\n11.1\n\nHộ gia đình (trừ hộ nghèo có sổ hộ nghèo).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\n+ Thị xã, thị trấn\n\nđồng/tháng\n\n2,000\n\n\n\n\n\nb\n\n+ Các xã thuộc các Huyện còn lại\n\nđồng/tháng\n\n1,000\n\n\n\n\n\n11.2\n\nHộ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nHộ kinh doanh có môn bài Bậc 1 đến bậc 3.\n\nđồng/tháng\n\n5,000\n\n\n\n\n\nb\n\nHộ kinh doanh có môn bài Bậc 4 đến bậc 6.\n\nđồng/tháng\n\n3,000\n\n\n\n\n\nc\n\n- Các doanh nghiệp, Công Ty TNHH, xí\r\n\n nghiệp, CTy cổ phần, Cty liên doanh.\n\nđồng/tháng\n\n100,000\n\n\n\n\n\n11.3\n\nKhách sạn.\n\nđồng/tháng\n\n100,000\n\n\n\n\n\n11.4\n\nNhà trọ (tính trên số phòng trọ)\n\nđồng/1phòng/1tháng\n\n3,000\n\n\n\n\n\n.11.5\n\nCửa hàng ăn uống.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCửa hàng ăn uống có môn bài bậc 1.\n\nđồng/tháng\n\n50,000\n\n\n\n\n\nb\n\nCửa hàng ăn uống có môn bài các bậc còn\r\n\n lại\n\nđồng/tháng\n\n20,000\n\n\n\n\n\n.11.6\n\nCơ quan HCSN, đoàn thể\n\nđồng/tháng\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chu: Trường hợp thuộc đối tượng áp\r\n\n dụng ở 2 loại phí thì tính mức phí cao nhất.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nPhí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ để lại xem bảng ghi chú ở cuối trang\n\n12.1\n\nXe đạp\n\nđồng/xe/lần\n\n500\n\n\n\n\n\n12.2\n\nXe máy \n\nđồng/xe/lần\n\n1,000\n\n\n\n\n\n12.3\n\nXe Ô tô\n\nđồng/xe/lần\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\nRiêng các trường hợp trông giữ xe ban đêm\r\n\n thì mức thu tính 2 lần theo mức trên.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI- Phí thuộc lĩnh vực văn hoá-xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nPhí tham quan di tích lịch sử:\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n13.1\n\nTham quan Bảo tàng (không thu đối với học\r\n\n sinh và trẻ em)\n\nđồng/1vé\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\nVII- Phí thuộc lĩnh vực đào tạo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nPhí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo\r\n\n dục đào tạo thuộc địa phương quản lý)\n\n\n\n\n\n100%\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư Liên bộ số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4/4/2003; TT 71/2004 và\r\n\n TT số 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục Đào tạo\r\n\n \n\n14.1\n\nThi tuyển sinh vào lớp 10 hệ chuyên Trường\r\n\n trung học phổ thông\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi\n\n15,000\n\n\n\n\n\n14.2\n\nThi tuyển sinh vào trường cao đẳng, Trung\r\n\n học chuyên nghiệp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển\r\n\n thẳng vào trường cao đẳng.\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi\n\n15,000\n\n\n\n\n\nb\n\nThí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển\r\n\n thẳng vào trường trung học chuyên nghiệp\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi\n\n30,000\n\n\n\n\n\n14.3\n\nThí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự\r\n\n thi vào các trường cao đẳng, THCN (đối với trường có tổ chức thi)\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐăng ký dự thi\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi\n\n40,000\n\n\n\n\n\nb\n\nSơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ\r\n\n tuyển trước khi thi chính thức)\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi (bao gồm các môn)\n\n40,000\n\n\n\n\n\n14.4\n\nDự thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự thi văn hoá\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi\n\n20,000\n\n\n\n\n\nb\n\nDự thi năng khiếu\n\nđ/1thí sinh/1 lần\r\n\n thi\n\n80,000\n\n\n\n\n\n\n\nVIII- Phí thuộc lĩnh vực khoa học, công\r\n\n nghệ &Môi trường.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nPhí thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\nđồng/1báo cáo\n\n5,000,000\n\n80%\n\n\n\nTrường hợp bổ sung\n\nđồng/1báo cáo\n\n50%/mức thu theo\r\n\n quy định nêu trên\n\n\n\n\n\n16\n\nPhí vệ sinh (phí rác)\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ để lại xem bảng ghi chú ở cuối trang\n\n16.1\n\nHộ gia đình :\n\nđồng/hộ/tháng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\n- Lọai hộ lấy rác từ 3 lần/tuần trở xuống\n\nđồng/hộ/tháng\n\n8,000\n\n\n\n\n\nb\n\n- Lọai hộ lấy rác trên 3 lần/tuần\n\nđồng/hộ/tháng\n\n12,000\n\n\n\n\n\n16.2\n\nCác cơ quan QLNN, LLVTrang \n\nđồng/đơn vị/tháng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCó qui mô dưới 10 người\n\nđồng/tháng\n\n20,000\n\n\n\n\n\nb\n\nCó qui mô từ 10 người đến dưới 20 người\n\nđồng/tháng\n\n30,000\n\n\n\n\n\nc\n\nCó qui mô từ 20 đến 50 người\n\nđồng/tháng\n\n50,000\n\n\n\n\n\nd\n\nCó qui mô trên 50 người\n\nđồng/tháng\n\n80,000\n\n\n\n\n\n16.3\n\nTrường học :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCó qui mô dưới 500 học sinh\n\nđồng/tháng\n\n50,000\n\n\n\n\n\nb\n\nCó qui mô từ 500 học sinh trở lên\n\nđồng/tháng\n\n100,000\n\n\n\n\n\n16.4\n\nKhách sạn.\n\nđồng/tháng\n\n200,000\n\n\n\n\n\n16.5\n\nNhà trọ (tính trên số phòng trọ)\n\nđồng/1phòng/tháng\n\n5,000\n\n\n\n\n\n16.6\n\nHộ kinh doanh, cơ sở SX kinh doanh và dịch\r\n\n vụ, nhà hàng ăn uống giải khát. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nMôn bài bậc 1\n\nđồng/tháng\n\n200,000\n\n\n\n\n\nb\n\nMôn bài bậc 2\n\nđồng/tháng\n\n150,000\n\n\n\n\n\nc\n\nMôn bài bậc 3\n\nđồng/tháng\n\n100,000\n\n\n\n\n\nd\n\nMôn bài bậc 4\n\nđồng/tháng\n\n50,000\n\n\n\n\n\ne\n\nMôn bài bậc 5\n\nđồng/tháng\n\n20,000\n\n\n\n\n\nf\n\nMôn bài bậc 6\n\nđồng/tháng\n\n10,000\n\n\n\n\n\n16.7\n\nCác lò sát sinh (ô nhiễm, độc hại).\n\nđồng/1lò/tháng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nMức 1 (Môn bài bậc 1)\n\n\n\n300,000\n\n\n\n\n\nb\n\nMức 2 (Môn bài bậc 2)\n\n\n\n200,000\n\n\n\n\n\n16.8\n\nCác bệnh viện, chợ, bến xe, Cty, XN có\r\n\n khối lượng rác lớn; Thu theo hợp đồng theo đơn giá được quy định tại Thông tư\r\n\n số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính\n\nđồng/1m3\n\n160,000\n\n\n\n\n\n17\n\nPhí phòng, chống thiên tai\n\n\n\n\n\n10%\n\n\n\n17.1\n\nHộ gia đình (trừ hộ nghèo có sổ hộ nghèo)\n\nđồng/năm\n\n5,000\n\n\n\n\n\n17.2\n\nHộ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nMôn bài bậc 1 đến bậc 3\n\nđồng/năm\n\n20,000\n\n\n\n\n\nb\n\nMôn bài bậc 4 đến bậc 6\n\nđồng/năm\n\n10,000\n\n\n\n\n\n17.3\n\nCác doanh nghiệp, Các Công Ty TNHH, xí\r\n\n nghiệp, CTy cổ phần, Cty liên doanh.\n\nđồng/năm\n\n100,000\n\n\n\n\n\n18\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai\r\n\n thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào\r\n\n nguồn nước, công trình thuỷ lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa\r\n\n phương thực hiện);\n\n\n\n\n\n90%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n18.1\n\nPhí thẩm đđịnh đề án, báo cáo thăm dò,\r\n\n khai thác, sử dụng nước dưới đất;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng\r\n\n nước dưới 200m3 / ngày đêm.\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n200,000\n\n\n\n\n\nb\n\nĐối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu\r\n\n lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n550,000\n\n\n\n\n\nc\n\nĐối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu\r\n\n lượng nước từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n1,300,000\n\n\n\n\n\nd\n\nĐối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ\r\n\n 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n2,500,000\n\n\n\n\n\n18.2\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt \n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để\r\n\n phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng\r\n\n dưới 500m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n300,000\n\n\n\n\n\nb\n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới\r\n\n 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới\r\n\n 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới\r\n\n 3000m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n900,000\n\n\n\n\n\nc\n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới\r\n\n 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới\r\n\n 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3000m3 đến\r\n\n dưới 20.000m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n2,200,000\n\n\n\n\n\nd\n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây;\r\n\n hoặc để phát điện với công suất từ 1000 kw đến dưới 2000kw; hoặc cho các mục\r\n\n đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n4,200,000\n\n\n\n\n\n18.3\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải\r\n\n vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi;\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n từ dưới 100 m3/ngày đêm \n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n300,000\n\n\n\n\n\nb\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n900,000\n\n\n\n\n\nc\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n2,200,000\n\n\n\n\n\nd\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\n từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n4,200,000\n\n\n\n\n\n18.4\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung.\n\nđ/1đề án, báo cáo\n\n50%/mức thu theo\r\n\n quy định nêu trên\n\n\n\n\n\n19\n\nPhí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh\r\n\n giá trữ lượng nước dưới đất;\n\n\n\n\n\n90%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n19.1\n\nĐối với báo cáo kết quả thi công giếng\r\n\n thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: \n\nđ/1báo cáo.\n\n200,000\n\n\n\n\n\n19.2\n\nĐối với báo cáo kết quả thi công giếng\r\n\n thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: \n\nđ/1báo cáo.\n\n700,000\n\n\n\n\n\n19.3\n\nĐối với báo cáo kết quả thi công giếng\r\n\n thăm dò có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày\r\n\n đêm: \n\nđ/1báo cáo.\n\n1,700,000\n\n\n\n\n\n19.4\n\nĐối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm\r\n\n dò có lưu lượng từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm: \n\nđ/1báo cáo.\n\n3,000,000\n\n\n\n\n\n19.5\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp\r\n\n dụng mức thu tối đa bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.\n\nđ/1báo cáo.\n\n50%/mức thu theo\r\n\n quy định nêu trên\n\n\n\n\n\n20\n\nPhí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất.\n\nđồng/hồ sơ\n\n\n\n90%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n20.1\n\nMức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện\r\n\n hành nghề khoan nước dưới đất.\n\n\n\n700,000\n\n\n\n\n\n20.2\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp\r\n\n dụng mức thu tối đa bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên\n\nđồng/hồ sơ\n\n50%/mức thu theo\r\n\n quy định nêu trên\n\n\n\n\n\n21\n\nPhí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu\r\n\n dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;\n\n\n\n\n\n90%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n21.1\n\nPhí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu\r\n\n dòng \n\nđồng/1lầnbình\r\n\n tuyển,công nhận\n\n2,000,000\n\n\n\n\n\n21.2\n\nPhí bình tuyển công nhận vườn giống lâm\r\n\n nghiệp, rừng giống;\n\nđồng/1lầnbình\r\n\n tuyển,công nhận\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nB. DANH MỤC LỆ PHÍ: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCLIÊN QUAN ĐẾN\r\n\n QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân\r\n\n dân\n\n\n\n\n\n50%\n\n\n\n1.1\n\nLệ phí hộ tịch.\n\n\n\n\n\n50%\n\n\n\na\n\nĐối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã,\r\n\n phường, thị trấn;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khai sinh\n\nđồng\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kết hôn\n\nđồng\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Khai tử\n\nđồng\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Nuôi con nuôi\n\nđồng\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Giám hộ\n\nđồng\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhận Cha; Mẹ; Con\n\nđồng\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người\r\n\n dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch;\n\nđồng\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ\r\n\n tịch;\n\nđồng/1bản sao\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch.\n\nđồng\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Các việc đăng ký hộ tịch khác;\n\nđồng\n\n5,000\n\n\n\n\n\nb\n\nĐối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND\r\n\n huyện;\n\n\n\n\n\n50%\n\n\n\n\n\n- Cấp lại bản chính giấy khai sanh\n\nđồng/1 bản sao\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ\r\n\n tịch;\n\nđồng/1 bản sao\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người\r\n\n dưới 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung\r\n\n hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch; \n\nđồng/1 bản sao\n\n25,000\n\n\n\n\n\nc\n\nĐối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư\r\n\n pháp, UBND tỉnh;\n\n\n\n\n\n50%\n\n\n\n\n\n- Khai sinh\n\nđồng\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kết hôn\n\nđồng\n\n1,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Khai tử\n\nđồng\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Nuôi con nuôi\n\nđồng\n\n2,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Giám hộ\n\nđồng\n\n50,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhận con ngoài giá thú;\n\nđồng\n\n1,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc;\n\nđồng/1 bản sao\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch;\n\nđồng\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\nCác việc đăng ký hộ tịch khác\n\nđồng\n\n50,000\n\n\n\n\n\nd\n\nMiễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn,\r\n\n đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu vùng xa;\r\n\n miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nLệ phí hộ khẩu\n\n\n\n\n\n70%\n\n\n\na\n\nĐăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người\r\n\n nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;\n\nđồng/lần đăng ký\n\n10,000\n\n\n\n\n\nb\n\nCấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình.\n\nđồng/lần cấp\n\n15,000\n\n\n\n\n\nc\n\nRiêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu\r\n\n cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố,\r\n\n số nhà;\n\nđồng/lần cấp\n\n5,000\n\n\n\n\n\nd\n\nCấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân\r\n\n khẩu tập thể;\n\nđồng/lần cấp\n\n10,000\n\n\n\n\n\ne\n\nRiêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu\r\n\n tập thể do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà;\n\nđồng/lần cấp\n\n5,000\n\n\n\n\n\nf\n\nCấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú\r\n\n có thời hạn cho hộ gia đình.\n\nđồng/lần cấp\n\n5,000\n\n\n\n\n\ng\n\nGia hạn tạm trú có thời hạn:\n\nđồng/lần cấp\n\n3,000\n\n\n\n\n\nh\n\nCấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời\r\n\n hạn cho một nhân khẩu;\n\nđồng/lần cấp\n\n5,000\n\n\n\n\n\ni\n\nĐính chính các thay đổi trong hộ khẩu gia\r\n\n đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu đối với trường hợp đính\r\n\n chính lại địa chỉ do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, đường phố, số\r\n\n nhà; xoá tên trong số hộ khẩu);\n\nđồng/lần cấp\n\n5,000\n\n\n\n\n\nj\n\nĐối với việc đăng ký và quản lý hộ khẩu\r\n\n tại xã biên giới.\n\nđồng/lần cấp\n\n50%/mức thu theo\r\n\n quy định nêu trên\n\n\n\n\n\n1.3\n\nLệ phí chứng minh nhân dân.\n\n\n\n\n\n70%\n\n\n\na\n\nCấp mới\n\nđồng/lần cấp\n\n5,000\n\n\n\n\n\nb\n\nCấp lại, đổi;\n\nđồng/lần cấp\n\n6,000\n\n\n\n\n\nc\n\nĐối với việc cấp chứng minh nhân dân tại\r\n\n các xã biên giới.\n\nđồng/lần cấp\n\n50%/mức thu theo\r\n\n quy định nêu trên\n\n\n\n\n\n2\n\nLệ phí cấp giấy phép lao động cho người\r\n\n nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\n\n\n\n\n50%\n\n\n\n2.1\n\nCấp mới giấy phép lao động;\n\nđồng/1giấy phép\n\n400,000\n\n\n\n\n\n2.2\n\nCấp lại giấy phép lao động;\n\nđồng/1giấy phép\n\n300,000\n\n\n\n\n\n2.3\n\nGia hạn giấy phép lao động;\n\nđồng/1giấy phép\n\n200,000\n\n\n\n\n\n\n\nII. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến\r\n\n quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nLệ phí địa chính: Đối tượng thu là các tổ\r\n\n chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n3.1\n\nĐối với hộ gia đình, cá nhân thuộc thị xã.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\nđồng/giấy\n\n25,000\n\n\n\n\n\nb\n\nChứng nhận biến động về đất đai \n\nđồng/1lần\n\n15,000\n\n\n\n\n\nc\n\nTrích lục bản đồ địa chính, văn bản, số\r\n\n liệu hồ sơ địa chính\n\nđồng/1lần\n\n10,000\n\n\n\n\n\nd\n\nCấp lại, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất.\n\nđồng/1lần\n\n20,000\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu\r\n\n vực khác;\n\n\n\n50%/mức thu theo\r\n\n quy định nêu trên\n\n\n\n\n\n3.3\n\nĐối với các tổ chức;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nđồng/1giấy\n\n100,000\n\n\n\n\n\nb\n\nChứng nhận về biến động về đất đai;\n\nđồng/1lần\n\n20,000\n\n\n\n\n\nc\n\nTrích lục bản đồ địa chính, văn bản, số\r\n\n liệu hồ sơ địa chính;\n\nđồng/1lần\n\n20,000\n\n\n\n\n\nd\n\nCấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất;\n\nđồng/1lần\n\n20,000\n\n\n\n\n\ne\n\nCấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất;\n\nđồng/1lần\n\n20,000\n\n\n\n\n\n4\n\nLệ phí cấp giấy phép xây dựng:\n\n\n\n\n\n10%\n\n\n\n4.1\n\nCấp giấy phép nhà ở riêng lẽ của nhân dân\r\n\n (thuộc đối tượng phải cấp giấy phép);\n\nđồng/1giấy phép\n\n50,000\n\n\n\n\n\n4.2\n\nCấp giấy phép xây dựng các công trình\r\n\n khác;\n\nđồng/1giấy phép\n\n100,000\n\n\n\n\n\n4.3\n\nTrường hợp gia hạn giấy phép xây dựng;\n\nđồng/lần\n\n10,000\n\n\n\n\n\n5\n\nLệ phí cấp biển số nhà:\n\n\n\n\n\n10%\n\n\n\n5.1\n\nCấp mới\n\nđồng/1biển số nhà\n\n30,000\n\n\n\n\n\n5.2\n\nCấp lại\n\nđồng/1biển số nhà\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến\r\n\n sản xuất kinh doanh;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nLệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh, cung cấp thơng tin về đăng ký kinh doanh.\n\n\n\n\n\n25%\n\n\n\n6.1\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nHộ kinh doanh c thể;\n\nđồng/1lần cấp\n\n30,000\n\n\n\n\n\nb\n\nHợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở\r\n\n giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ\r\n\n sở văn hoá thông tin do UBND huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;\r\n\n Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh;\n\nñoàng/1laàn caáp\n\n100,000\n\n\n\n\n\nc\n\nHợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở\r\n\n giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ\r\n\n sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:\r\n\n Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp nhà nước\n\nñoàng/1laàn caáp\n\n200,000\n\n\n\n\n\nd\n\nChứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng\r\n\n ký kinh doanh; Chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp;\n\nđồng/1lần cấp\n\n20,000\n\n\n\n\n\ne\n\nCấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội\r\n\n dung đăng kýkinh doanh.\n\nđồng/1bản\n\n2,000\n\n\n\n\n\n6.2\n\nLệ phí cung cấp thơng tin về đăng ký kinh\r\n\n doanh.\n\nđ/1lần cung cấp\n\n10,000\n\n25%\n\n\n\n\n\nMiễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà\r\n\n nước thành công ty cổ phần.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nLệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.\n\n\n\n\n\n75%\n\n\n\n7.1\n\nTư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và\r\n\n các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện.\n\nđ/1giấy phép\n\n700,000\n\n\n\n\n\n7.2\n\nQuản lý và vận hành nhà máy điện\n\nđ/1giấy phép\n\n700,000\n\n\n\n\n\n7.3\n\nPhân phối và kinh doanh điện\n\nđ/1giấy phép\n\n700,000\n\n\n\n\n\n8\n\nLệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác,\r\n\n sử dụng nước dưới đất;\n\n\n\n\n\n10%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n8.1\n\nMức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai\r\n\n thác, sử dụng nước dưới đất;\n\nđ/1giấy phép\n\n100,000\n\n\n\n\n\n8.2\n\nTrường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép.\n\nđ/1giấy phép\n\n50%/mức thu cấp\r\n\n giấy lần đầu\n\n\n\n\n\n9\n\nLệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt.\n\nđ/1giấy phép\n\n\n\n10%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n9.1\n\nMức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt.\n\n\n\n100,000\n\n\n\n\n\n9.2\n\nTrường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép.\n\n\n\n50%/mức thu cấp\r\n\n giấy lần đầu\n\n\n\n\n\n10\n\nLệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào\r\n\n nguồn nước:\n\nđ/1giấy phép\n\n\n\n10%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n10.1\n\nMức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải\r\n\n vào nguồn nước:\n\n\n\n100,000\n\n\n\n\n\n10.2\n\nTrường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép.\n\n\n\n50%/mức thu cấp\r\n\n giấy lần đầu\n\n\n\n\n\n11\n\nLệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công\r\n\n trình thủy lợi.\n\nđ/1giấy phép\n\n\n\n10%\n\nLoại phí mới phát sinh\n\n11.1\n\nMức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải\r\n\n vào công trình thủy lợi.\n\n\n\n100,000\n\n\n\n\n\n11.2\n\nTrường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép.\n\n\n\n50%/mức thu cấp\r\n\n giấy lần đầu\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n1) Đối tượng không thu phí xây dựng: Các công\r\n\ntrình xây dựng từ nguồn vốn NSNN đầu tư 100%; Các công trình công nghiệp sản\r\n\nxuất, kinh doanh và nhà ở riêng lẻ xin phép xây dựng tạm có thời hạn nằm trong\r\n\nvùng đã công bố quy hoạch được duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện.\n\n2) Phí vệ sinh, phí trông giữ xe đạp,xe máy,\r\n\nô tô; phí sử dụng lềđường, bến, bãi, mặt nước thuộc NSNN thì tỷ lệ như sau: \n\n- Nộp NSNN 90%; Để lại đơn vị 10%\n\n3) Phí vệ sinh, phí trông giữ xe máy, xe đạp,\r\n\nôtô; phí sử dụng lềđường, bến, bãi, mặt nước không thuộc NSNN thì đơn vị thu hạch\r\n\ntoán, kê khai nộp thuế theo chế độ quy định. Đới với các đơn vị sự nghiệp thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ tài chính thì tỷ lệ để lại là 90%.\n\n4) Về nguyên tắc thu: Trường hợp một đối\r\n\ntượng phải chịu 2 loại mức thu phí khác nhau thì phải nộp ở mức thu phí cao\r\n\nnhất.\n\nVí du: Khách sạn vừa là khách sạn nhưng vừa\r\n\nlà Cty Cổ phần thì phải chịu nộp ở mức thu phí cao nhất của 01(một) trong 2\r\n\n(hai) loại phí phải nộp.", + "id": 104087 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104088.json b/contexts/context_104088.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..391545d346b4e9a35dde7240b4615cd7e0c9e3fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104088.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-12-2006-QD-BTM-Quy-che-lam-viec-Hoi-dong-tham-dinh-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-quoc-gia-2010-9410.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2006-QD-BTM-Quy-che-lam-viec-Hoi-dong-tham-dinh-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-quoc-", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 12/2006/QĐ-BTM \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 01năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy Bộ Thương mại;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại quốc giai đoạn 2006 - 2010;\r\n\nSau khi trao đổi, thống nhất với các Bộ: Tài chính, Kế toán và Đầu tư, Công\r\n\nnghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủy sản, Bưu chính Viễn thông;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến Thương mại,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Hội đồng\r\n\nthẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các thành viên Hội đồng\r\n\nthẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các PTT Chính phủ, VPCP (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, KHĐT, Nông nghiệp và PTNT, Công nghiệp, Thủy sản, Bưu\r\n\n chính Viễn thông, Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Bộ Thương mại: các Thứ trưởng, Vụ XNK, các Vụ Thị trường NN, Vụ Pháp chế; Vụ\r\n\n TMĐT;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, XTTM.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nTrương Đình Tuyển\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nLÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG\r\n\nMẠI QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thương mại)\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Hội đồng thẩm định\n\nHội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương\r\n\nmại quốc gia giai đoạn 2006-2010 (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) là tổ\r\n\nchức tư vấn, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Thương mại, có nhiệm\r\n\nvụ giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc\r\n\ngia giai đoạn 2006-2010 trong khuôn khổ kế hoạch dự toán kinh phí hàng năm từ\r\n\nnguồn Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc làm việc\r\n\ncủa Hội đồng thẩm định\n\n1. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập\r\n\nthể, biểu quyết theo đa số. Trong trường hợp số phiếu biểu quyết của các thành\r\n\nviên Hội đồng thẩm định ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thẩm định\r\n\nlà ý kiến quyết định.\n\n2. Hội đồng thẩm định chỉ xem xét, thẩm định các\r\n\nnội dung quy định tại Điều 9 và mức hỗ trợ quy định tại Điều 10 Quy chế xây dựng\r\n\nvà thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010 ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định só 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n3. Hội đồng thẩm định làm việc kiêm nhiệm theo từng\r\n\nvụ việc cụ thể.\n\nChương 2:\n\nNHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THẨM\r\n\nĐỊNH VÀ CỦA CÁC THÀNH VIÊN\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ của Hội đồng\r\n\nthẩm định\n\nHội đồng thẩm định có nhiệm vụ xem xét, đánh giá\r\n\nnội dung các Đề án xúc tiến thương mại của các đơn vị chủ trì Chương trình và\r\n\nđiều chỉnh, tổng hợp thành Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm\r\n\ntheo các yêu cầu, mục tiêu định hướng để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết\r\n\nđịnh việc phê duyệt chương trình theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt những nội dung vượt quá thẩm quyền của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thương mại.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ của Chủ tịch\r\n\nHội đồng thẩm định\n\n1. Chịu trách nhiệm chung về các công việc của Hội\r\n\nđồng thẩm định và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thẩm định.\n\n2. Trình Bộ trưởng Bộ Thương mại phê duyệt hoặc\r\n\nđề xuất để Bộ trưởng Bộ Thương mại báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đối với những nội\r\n\ndung quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 9 Quy chế xây dựng và thực hiện\r\n\nchương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005) phê duyệt Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại quốc gia hàng năm trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định.\n\n3. Xem xét việc điều chỉnh Chương trình và báo\r\n\ncáo Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét quyết định các vấn đề vượt quá nhiệm vụ của\r\n\nHội đồng thẩm định.\n\n4. Phân công nhiệm vụ đối với Ủy viên thường trực,\r\n\nỦy viên và Tổ thư ký.\n\n5. Trường hợp xét thấy cần thiết, có thể mời các\r\n\nchuyên gia tham gia vào quá trình thẩm định nhưng không được quyền biểu quyết.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ của Ủy viên\r\n\nthường trực\n\nTheo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng thẩm định,\r\n\ntheo dõi, điều hành công việc chung của Hội đồng thẩm định; chủ trì cuộc họp\r\n\nđánh giá, bảo vệ đề án của các đơn vị chủ trì báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định\r\n\nxem xét quyết định.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ của Ủy viên\r\n\nHội đồng thẩm định\n\n1. Xem xét, đánh giá các đề xuất Chương trình\r\n\nxúc tiến thương mại quốc gia trên cơ sở các tiêu chí phê duyệt được ban hành và\r\n\ngửi ý kiến đánh giá bằng văn bản đến Tổ thư ký.\n\n2. Tham gia các cuộc họp thẩm định trong trường\r\n\nhợp tổ chức cuộc họp.\n\nTrường hợp không thể tham dự cuộc họp, Ủy viên Hội\r\n\nđồng thẩm định có thể đề xuất nhân sự đi họp thay và/hoặc có ý kiến đánh giá bằng\r\n\nvăn bản.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ của Tổ thư\r\n\nký\n\n1. Tiếp nhận các đề án xúc tiến thương mại của\r\n\ncác đơn vị chủ trì.\n\n2. Luân chuyển đề án và các hồ sơ liên quan\r\n\ntrong nội bộ Hội đồng thẩm định.\n\n3. Tổng hợp ý kiến xem xét, đánh giá của các Ủy\r\n\nviên Hội đồng thẩm định.\n\n4. Đề xuất lịch họp và chuẩn bị tài liệu có liên\r\n\nquan cho cuộc họp thẩm định.\n\n5. Tổng hợp Chương trình xúc tiến thương mại quốc\r\n\ngia hàng năm theo kết luận của Hội đồng thẩm định và theo dõi việc thực hiện.\n\nChương 3:\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH\n\nĐiều 8. Tiếp nhận Chương\r\n\ntrình\n\n1. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được Đề án, Tổ thư ký gửi văn bản xác nhận việc đã tiếp nhận đến\r\n\nđơn vị chủ trì.\n\n2. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày gửi văn bản xác nhận, Tổ thư ký có trách nhiệm gửi các đề án đến các\r\n\nỦy viên Hội đồng thẩm định. Bản gốc được lưu tại Tổ thư ký. Các Ủy viên Hội đồng\r\n\nthẩm định lưu bản sao chụp.\n\nĐiều 9. Đánh giá và thẩm định\r\n\nChương trình\n\n1. Trong thời hạn không quá 25 (hai mươi lăm)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đề án, các Ủy viên Hội đồng thẩm định tiến\r\n\nhành xem xét Đề án và gửi ý kiến đánh giá bằng văn bản về từng Đề án đến Tổ thư\r\n\nký.\n\n2. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được ý kiến đánh giá của các Ủy viên Hội đồng thẩm định,\r\n\nTổ thư ký tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định.\n\nTrường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định\r\n\ntổ chức cuộc họp thẩm định có sự tham gia của thành viên Hội đồng thẩm định,\r\n\ncác chuyên gia được mời và đơn vị chủ trì Đề án.\n\n3. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày họp thẩm định, đơn vị chủ trì có trách nhiệm hoàn chỉnh Đề án và gửi\r\n\nHội đồng thẩm định.\n\n4. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày Hội đồng thẩm định tiếp nhận Đề án đã được hoàn chỉnh, Tổ thư\r\n\nký tổng hợp báo cáo để Chủ tịch Hội đồng thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Thương mại\r\n\nxem xét, phê duyệt.\n\nĐối với những đề xuất thành lập và xây dựng Trung\r\n\ntâm xúc tiến thương mại và nội dung khác không quy định tại Quy chế xây dựng và\r\n\nthực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010 ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Hội đồng thẩm định kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Điều chỉnh Chương\r\n\ntrình\n\n1. Trường hợp đơn vị chủ trì có văn bản đề nghị\r\n\nđược điều chỉnh thời gian, địa điểm và nội dung (nhưng không làm tăng mức hỗ trợ\r\n\nđã được phê duyệt), Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, báo cáo Bộ trưởng Bộ\r\n\nThương mại quyết định và gửi thông báo đến các cơ quan có liên quan, đồng gửi\r\n\ncác Ủy viên Hội đồng thẩm định.\n\n2. Trường hợp đơn vị chủ trì có văn bản đề nghị\r\n\nđược điều chỉnh cả về nội dung và kinh phí, Chủ tịch Hội đồng thẩm định lấy ý\r\n\nkiến bằng văn bản của các Ủy viên Hội đồng thẩm định trước khi trình Bộ trưởng\r\n\nBộ Thương mại quyết định và gửi thông báo đến các cơ quan có liên quan, đồng gửi\r\n\ncác Ủy viên Hội đồng thẩm định.\n\nĐiều 11. Kinh phí hoạt động\n\nKinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định được sử\r\n\ndụng từ nguồn chi quản lý hành chính của Cục Xúc tiến Thương mại - Bộ Thương mại.\n\nĐiều 12. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Thành viên của Hội đồng thẩm định và các đơn\r\n\nvị có liên quan thuộc Cơ quan Bộ Thương mại có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh\r\n\ncác quy định tại Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\ncác thành viên Hội đồng thẩm định cần kiến nghị kịp thời để Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthẩm định báo cáo Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét bổ sung sửa đổi Quy chế./.", + "id": 104088 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104089.json b/contexts/context_104089.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0259dc4931ef7f407b9792d578512b68ccb7750 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104089.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2974-QD-BNN-KHCN-Hoi-dong-tu-van-tham-dinh-tieu-chuan-ky-thuat-132699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2974-QD-BNN-KHCN-Hoi-dong-tu-van-tham-dinh-tieu-chuan-ky-thuat-132699", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2974/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT\r\n\nPHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỘC\r\n\nQUY HOẠCH THỦY LỢI CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Ban Quản lý Đầu\r\n\ntư và Xây dựng thủy lợi 9 tại Tờ trình số 586/BQL9 ngày 09 tháng 11 năm 2011;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công\r\n\ntrình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThành lập Hội đồng tư vấn thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nphục vụ công tác khảo sát, thiết kế các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc\r\n\nQuy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, gồm các thành\r\n\nviên trong danh sách kèm theo.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng có nhiệm vụ thẩm định nội dung và có ý kiến trình Bộ công bố ban hành các\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ công tác khảo sát, thiết kế các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình thuộc Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nKinh phí họp Hội đồng, nhận xét\r\n\nđánh giá các tiêu chuẩn của các thành viên Hội đồng được lấy từ Dự án cống\r\n\nMương Chuối, do Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng thủy lợi 9 và trình Bộ phê duyệt.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và\r\n\nMôi trường, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan, thành viên hội đồng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu VT, KHCN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TẢI TRỌNG VÀ\r\n\nTỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2974/QĐ-BNN-KHCN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. TCCN 05:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật tải trọng tác động và tổ hợp tải trọng tính toán thiết kế cống và âu\r\n\nthuyền.\n\n2. TCCN 07:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật tải trọng tác động và tổ hợp tải trọng tính toán thiết kế bảo vệ bờ.\n\n3. TCCN 08:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cống và âu thuyền.\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nĐơn\r\n\n vị công tác \n\nChức\r\n\n danh\n\n1\n\nPGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng\n\nViện Khoa học Thủy lợi Việt Nam \n\nChủ\r\n\n tịch Hội đồng\n\n2\n\nPGS.TS. Đinh Vũ Thanh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nPhó\r\n\n Chủ tịch\n\n3\n\nThS. Lê Mạnh Hiệp\n\nTổng công ty Tư vấn xây dựng thủy\r\n\n lợi Việt Nam \n\nỦy\r\n\n viên\n\n4\n\nThS. Nguyễn Tiến Bình\n\nCục Quản lý xây dựng công trình \n\nỦy\r\n\n viên\n\n5\n\nPGS.TS. Trần Mạnh Tuân\n\nTrường Đại học Thủy lợi\n\nỦy\r\n\n viên\n\n6\n\nThS. Nguyễn Tuấn Anh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nỦy\r\n\n viên, thư ký\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH TIÊU CHUẨN VỀ THÍ NGHIỆM MÔ\r\n\nHÌNH THỦY LỰC CỐNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2974/QĐ-BNN-KHCN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. TCCN 04:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật yêu cầu đối với công tác thí nghiệm mô hình thủy lực các cống.\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nĐơn\r\n\n vị công tác \n\nChức\r\n\n danh\n\n1\n\nGS.TS. Phạm Ngọc Quý\n\nTrường Đại học Thủy lợi\n\nChủ\r\n\n tịch Hội đồng\n\n2\n\nPGS.TS. Đinh Vũ Thanh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nPhó\r\n\n Chủ tịch\n\n3\n\nPGS.TS. Lê Văn Nghị\n\nViện Khoa học Thủy lợi Việt Nam \n\nỦy\r\n\n viên\n\n4\n\nKS. Nguyễn Anh Tuấn\n\nCục Quản lý Xây dựng công trình \n\nỦy\r\n\n viên\n\n5\n\nThS. Nguyễn Tuấn Anh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nỦy\r\n\n viên, thư ký\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH CÁC TIÊU CHUẨN VỀ THIẾT KẾ CỬA\r\n\nVAN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2974/QĐ-BNN-KHCN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. TCCN 13:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật thiết kế cửa van phẳng.\n\n2. TCCN 14:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật thiết kế cửa van cung.\n\n3. TCCN 06:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật tải trọng tác động và tổ hợp tải trọng tính toán thiết kế cửa van.\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nĐơn\r\n\n vị công tác \n\nChức\r\n\n danh\n\n1\n\nGS.TS. Trương Đình Dụ\n\nHội Thủy lợi Việt Nam \n\nChủ\r\n\n tịch Hội đồng\n\n2\n\nPGS.TS. Đinh Vũ Thanh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nPhó\r\n\n Chủ tịch\n\n3\n\nKSCC. Trần Tuấn Bửu\n\nNguyên Giám đốc Nhà máy cơ khí\r\n\n 276\n\nỦy\r\n\n viên\n\n4\n\nPGS.TS. Nguyễn Đình Tân\n\nTrường Đại học Thủy lợi\n\nỦy\r\n\n viên\n\n5\n\nThS. Dương Tiến Chung\n\nCục Quản lý xây dựng công trình \n\nỦy\r\n\n viên\n\n6\n\nThS. Nguyễn Tuấn Anh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nỦy\r\n\n viên, thư ký\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH CÁC TIÊU CHUẨN VỀ KHẢO SÁT ĐỊA\r\n\nCHẤT VÀ THÍ NGHIỆM CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ LỰC HỌC CỦA ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 2974/QĐ-BNN-KHCN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. TCCN 01:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa chất công\r\n\ntrình giai đoạn thiết kế kỹ thuật.\n\n2. TCCN 02:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật nội dung, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật công tác thí nghiệm các chỉ\r\n\ntiêu cơ lý lực học của đất phục vụ cho thiết kế kỹ thuật.\n\n3. TCCN 03:2011 - Tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật yêu cầu đối với công tác thí nghiệm cọc xử lý nền móng công trình.\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nĐơn\r\n\n vị công tác \n\nChức\r\n\n danh\n\n1\n\nKSCC. Hoàng Khắc Bá\n\nHội Địa chất Việt Nam \n\nChủ\r\n\n tịch Hội đồng\n\n2\n\nPGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng\n\nViện Khoa học Thủy lợi Việt Nam \n\nPhó\r\n\n Chủ tịch \n\n3\n\nThS. Đỗ Ngọc Cương\n\nTổng công ty Tư vấn XDTL Việt Nam\r\n\n \n\nỦy\r\n\n viên\n\n4\n\nKSCC. Vũ Bá Cường\n\nTổng công ty Tư vấn XDTL Việt Nam\r\n\n \n\nỦy\r\n\n viên\n\n5\n\nThS. Nguyễn Hải Thanh \n\nCục Quản lý xây dựng công trình \n\nỦy\r\n\n viên\n\n6\n\nPGS.TS. Đinh Vũ Thanh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nỦy\r\n\n viên\n\n7\n\nThS. Nguyễn Tuấn Anh\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\n \n\nỦy\r\n\n viên, thư ký\n\n", + "id": 104089 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10409.json b/contexts/context_10409.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcbc6289087d515280028db10a03fb24376c289b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10409.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-44-2012-NQ-HDND-bo-sung-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-164635.aspx", + "name": "Nghi-quyet-44-2012-NQ-HDND-bo-sung-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-164635", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/2012/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ\r\n\nLOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 năm 2001; \n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí\r\n\nvà lệ phí; \n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí\r\n\nvà lệ phí;\n\nĐiều 1. Quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số\r\n\nloại phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\n(Chi tiết phương án điều chỉnh, bổ\r\n\nsung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng theo phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Thời\r\n\ngian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nquyết định và tổ chức chỉ đạo thực Nghị quyết. \n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hải Dương khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nBùi Thanh Quyến\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\n1. Phí thoát nước trên địa bàn các phường thuộc\r\n\nthành phố Hải Dương\n\na) Mức thu:\n\n- Hộ gia đình, cơ quan hành chính sự\r\n\nnghiệp: 500đ/m3;\n\n- Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ:\r\n\n1.000đ/m3.\n\nb) Xác định khối lượng nước thải thu\r\n\nphí:\n\nTheo quy định tại Nghị định số\r\n\n88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công\r\n\nnghiệp.\n\nc) Đối tượng nộp:\n\nĐối tượng phải nộp phí thoát nước bao\r\n\ngồm các hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\ndịch vụ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hải Dương.\n\nCác đối tượng đã nộp phí thoát nước\r\n\nthì sẽ không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\nd) Cơ quan thu:\n\n+ Công ty TNHH một thành viên Kinh\r\n\ndoanh nước sạch Hải Dương và các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn thành\r\n\nphố Hải Dương có trách nhiệm thu phí thoát nước đồng thời với việc thu tiền sử\r\n\ndụng nước sạch do mình cung cấp;\n\n+ Công ty Quản lý công trình đô thị\r\n\nHải Dương thực hiện thu phí thoát nước của các đối tượng còn lại.\n\nđ) Tỷ lệ điều tiết nguồn thu:\n\n+ Đơn vị cung cấp nước sạch được\r\n\ntrích lại 7% số phí đơn vị mình thu được để phục vụ công tác thu.\n\n+ Công ty Quản lý công trình đô thị\r\n\nHải Dương được trích lại 10% số phí đơn vị mình thu được để phục vụ công tác\r\n\nthu.\n\n+ Số còn lại được nộp ngân sách nhà\r\n\nnước để chi cho công tác quản lý, vận hành, duy trì và phát triển hệ thống\r\n\nthoát nước.\n\ne) Các quy định khác về chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thoát nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ và các quy định hiện hành.\n\n2. Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt và phí qua bến Hàn, thành phố Hải Dương.\n\n2.1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\nsinh hoạt:\n\na) Phương án điều chỉnh:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/m3\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nMức\r\n\n thu cũ\n\nMức\r\n\n điều chỉnh\n\n1\n\nTrường hợp sử dụng nước sạch của\r\n\n đơn vị cung cấp nước sạch\n\n\n\n\n\n\n\n- Hộ gia đình\n\n200\n\n400\n\n\n\n- Các đơn vị, tổ chức\n\n300\n\n500\n\n2\n\nTrường hợp tự khai thác để sử dụng\n\n200\n\n400\n\nb) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng: \n\nCác hộ gia đình, cơ quan hành chính\r\n\nsự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các phường thuộc\r\n\nthành phố Hải Dương đã nộp phí thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải sinh hoạt.\n\nCác quy định khác về chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 677/2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/02/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành.\n\n2.2. Phí qua bến Hàn, thành phố\r\n\nHải Dương\n\na) Phương án điều chỉnh:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/lượt\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nMức\r\n\n thu cũ\n\nMức\r\n\n thu đề xuất\n\n1\n\nKhách đi bộ\n\n500\n\n1.000\n\n2\n\nĐi bộ có hàng; đi xe đạp không hàng\n\n1.000\n\n2.000\n\n3\n\nXe đạp lai thồ, xe máy không hàng\n\n2.000\n\n4.000\n\n4\n\nXe máy có hàng\n\n2.500\n\n5.000\n\nb) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng: Thực hiện theo Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà quy định hiện hành./.", + "id": 10409 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104090.json b/contexts/context_104090.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f650536f30a8a6429a425a723558572cbd51523 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104090.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1311-QD-NHNN-muc-lai-suat-co-ban-bang-dong-Viet-Nam-106842.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1311-QD-NHNN-muc-lai-suat-co-ban-bang-dong-Viet-Nam-106842", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1311/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nMỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Các tổ chức tín dụng năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định mức lãi\r\n\nsuất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 và thay thế Quyết định số\r\n\n1011/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 04 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức\r\n\nlãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nKT.THỐNG\r\n\n ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\nNguyễn Đồng Tiến\n\n\n\n", + "id": 104090 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104091.json b/contexts/context_104091.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c519a141955f18c79d775e684dd2b0ce61d48d7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104091.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-857-QD-NHNN-cho-vay-ngan-han-bang-ngoai-te-138777.aspx", + "name": "Quyet-dinh-857-QD-NHNN-cho-vay-ngan-han-bang-ngoai-te-138777", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 857/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO VAY NGẮN HẠN BẰNG NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG\r\n\nNƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY LÀ NGƯỜI CƯ TRÚ\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nsố 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số\r\n\n28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Ngoại hối;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách tiền tệ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. \n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân\r\n\nhàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối xem xét quyết định cho khách hàng\r\n\nlà người cư trú vay vốn ngắn hạn bằng ngoại tệ để đáp ứng các nhu cầu vốn ở\r\n\ntrong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua\r\n\ncửa khẩu, biên giới Việt Nam mà khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu xuất\r\n\nkhẩu để trả nợ vay; khi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\ngiải ngân vốn vay, khách hàng vay phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín\r\n\ndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay theo hình thức giao dịch hối đoái\r\n\ngiao ngay (spot), trừ trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện\r\n\ngiao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại\r\n\ntệ. Quy định này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân\r\n\nhàng nước ngoài thực hiện cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ đối với các nhu cầu\r\n\nvốn quy định tại Điều 1 Quyết định này theo quy định của pháp luật về hoạt động\r\n\ncho vay, quản lý ngoại hối, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh\r\n\ncủa tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung Quyết định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước quyết định.\n\nĐiều 4. \n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính\r\n\nsách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc\r\n\n(Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo Thủ tướng Chính phủ);\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n", + "id": 104091 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104092.json b/contexts/context_104092.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..750afc9547653e024f9194ef81030686fe56e6a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104092.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Luat-Giao-duc-2005-38-2005-QH11-2636.aspx", + "name": "Luat-Giao-duc-2005-38-2005-QH11-2636", + "passage": "QUỐC HỘI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------\nSố: 38/2005/QH11\nHà Nội , ngày 14 tháng 6 năm 2005\nLUẬT\nGIÁO DỤC CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 38/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về giáo dục.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\n\nChương III. NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\n\nChương IV. NHÀ GIÁO\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO\n\nChương V. NGƯỜI HỌC\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\n\nChương VI. NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI\n\nChương VII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC\nMỤC 1: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC\n\nChương VIII. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.\nChương: I\n\nĐiều 2. Mục tiêu giáo dục\nMục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nChương: I\n\nĐiều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục\n1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.\n2. Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.\n2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;\nb) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;\nc) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;\nd) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\nChương: I\n\nĐiều 5. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục\n1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.\n2. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.\nChương: I\n\nĐiều 6. Chương trình giáo dục\n1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.\n2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.\n4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ.\nChương: I\n\nĐiều 7. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số; dạy ngoại ngữ\n1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Thủ tướng Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác.\n2. Nhà nước tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giúp cho học sinh người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học tập trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n3. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác cần bảo đảm để người học được học liên tục và có hiệu quả.\nChương: I\n\nĐiều 8. Văn bằng, chứng chỉ\n1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này.\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.\n2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.\nChương: I\n\nĐiều 9. Phát triển giáo dục\nPhát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.\nPhát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.\nChương: I\n\nĐiều 10. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân\nHọc tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.\nMọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.\nNhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành. Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để những người có năng khiếu phát triển tài năng.\nNhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình.\nChương: I\n\nĐiều 11. Phổ cập giáo dục\n1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ cập. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.\n2. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.\n3. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.\nChương: I\n\nĐiều 12. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục\nPhát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.\nNhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.\nMọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.\nChương: I\n\nĐiều 13. Đầu tư cho giáo dục\nĐầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.\nNhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.\nNgân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.\nChương: I\n\nĐiều 14. Quản lý nhà nước về giáo dục\nNhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.\nChương: I\n\nĐiều 15. Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo\nNhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.\nNhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học.\nNhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.\nChương: I\n\nĐiều 16. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục\nCán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.\nCán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.\nNhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục.\nChương: I\n\nĐiều 17. Kiểm định chất lượng giáo dục\nKiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác.\nViệc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.\nChương: I\n\nĐiều 18. Nghiên cứu khoa học\n1. Nhà nước tạo điều kiện cho nhà trường và cơ sở giáo dục khác tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước thực hiện vai trò trung tâm văn hóa, khoa học, công nghệ của địa phương hoặc của cả nước.\n2. Nhà trường và cơ sở giáo dục khác phối hợp với tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.\n3. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến khoa học giáo dục. Các chủ trương, chính sách về giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 19. Không truyền bá tôn giáo trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác\nKhông truyền bá tôn giáo, tiến hành các nghi thức tôn giáo trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.\nChương: I\n\nĐiều 20. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.\nChương: I\n\nĐiều 21. Giáo dục mầm non\nGiáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\nChương: II\n\nĐiều 22. Mục tiêu của giáo dục mầm non\nMục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.\nChương: II\n\nĐiều 23. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non\n1. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.\n2. Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.\nChương: II\n\nĐiều 24. Chương trình giáo dục mầm non\n1. Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non.\nChương: II\n\nĐiều 25. Cơ sở giáo dục mầm non\nCơ sở giáo dục mầm non bao gồm:\n1. Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;\n2. Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;\n3. Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nChương: II\n\nĐiều 26. Giáo dục phổ thông\n1. Giáo dục phổ thông bao gồm:\na) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;\nb) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;\nc) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một.\nChương: II\n\nĐiều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông\n1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.\n3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\n4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\nChương: II\n\nĐiều 28. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông\n1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.\nGiáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.\nGiáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.\nGiáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.\n2. Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.\nChương: II\n\nĐiều 29. Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa\n1. Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.\n2. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông.\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\nChương: II\n\nĐiều 30. Cơ sở giáo dục phổ thông\nCơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:\n1. Trường tiểu học;\n2. Trường trung học cơ sở;\n3. Trường trung học phổ thông;\n4. Trường phổ thông có nhiều cấp học;\n5. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.\nChương: II\n\nĐiều 31. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông\n1. Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.\n2. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\n3. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nChương: II\n\nĐiều 32. Giáo dục nghề nghiệp\nGiáo dục nghề nghiệp bao gồm:\n1. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;\n2. Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\nChương: II\n\nĐiều 33. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp\nMục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.\nTrung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.\nDạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.\nChương: II\n\nĐiều 34. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp\n1. Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.\n2. Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.\nChương: II\n\nĐiều 35. Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp\n1. Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình.\nThủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình.\n2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.\nGiáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập.\nChương: II\n\nĐiều 36. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:\na) Trường trung cấp chuyên nghiệp;\nb) Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề).\n2. Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.\nChương: II\n\nĐiều 37. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp\n1. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề.\n2. Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.\n3. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề.\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nChương: II\n\nĐiều 38. Giáo dục đại học\nGiáo dục đại học bao gồm:\n1. Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;\n2. Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;\n3. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học;\n4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\nChương: II\n\nĐiều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học\n1. Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n3. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n4. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n5. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.\nChương: II\n\nĐiều 40. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học\n1. Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới.\nĐào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình.\nĐào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn.\n2. Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.\nPhương pháp đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\nPhương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\nChương: II\n\nĐiều 41. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học\n1. Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nTrên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\n2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.\nHiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.\nChương: II\n\nĐiều 42. Cơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:\na) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;\nb) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\nViện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\n2. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;\nb) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;\nc) Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\n3. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định.\nChương: II\n\nĐiều 43. Văn bằng giáo dục đại học\n1. Sinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.\n2. Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học.\nBằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.\n3. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ.\n4. Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sĩ.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài.\n6. Thủ tướng Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp tương đương trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt.\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nChương: II\n\nĐiều 44. Giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.\nNhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.\nChương: II\n\nĐiều 45. Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\n1. Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình sau đây:\na) Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;\nb) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;\nc) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;\nd) Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Vừa làm vừa học;\nb) Học từ xa;\nc) Tự học có hướng dẫn.\n3. Nội dung giáo dục của các chương trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.\nNội dung giáo dục của chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này.\n4. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục thường xuyên.\nChương: II\n\nĐiều 46. Cơ sở giáo dục thường xuyên\n1. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện;\nb) Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).\n2. Chương trình giáo dục thường xuyên còn được thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng.\n3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện các chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này.\n4. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục tại địa phương bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý cho việc đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học.\nChương: II\n\nĐiều 47. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên\n1. Học viên học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\nTrừ trường hợp học viên học hết chương trình trung học cơ sở quy định tại khoản này, học viên theo học chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp:\na) Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở cấp học và trình độ tương ứng;\nb) Học hết chương trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong chương trình và được cơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThẩm quyền cấp văn bằng giáo dục thường xuyên được quy định như thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục quy định tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này.\n2. Học viên học hết chương trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nGiám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nChương: II\n\nĐiều 48. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;\nb) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;\nc) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.\n2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nĐiều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này.\nChương: III\n\nĐiều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\n1. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.\n2. Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.\nChương: III\n\nĐiều 50. Thành lập nhà trường\n1. Điều kiện thành lập nhà trường bao gồm:\na) Có đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục;\nb) Có trường sở, thiết bị và tài chính bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường.\n2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 của Luật này, căn cứ nhu cầu phát triển giáo dục, ra quyết định thành lập đối với trường công lập hoặc quyết định cho phép thành lập đối với trường dân lập, trường tư thục.\nChương: III\n\nĐiều 51. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường\n1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú;\nb) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh;\nc) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc;\nd) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng, trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề;\nđ) Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học.\n2. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường.\nThủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường ở các cấp học khác.\nChương: III\n\nĐiều 52. Điều lệ nhà trường\n1. Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và điều lệ nhà trường.\n2. Điều lệ nhà trường phải có những nội dung chủ yếu sau đây:\na) Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường;\nb) Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường;\nc) Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo;\nd) Nhiệm vụ và quyền của người học;\nđ) Tổ chức và quản lý nhà trường;\ne) Tài chính và tài sản của nhà trường;\ng) Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.\n3. Thủ tướng Chính phủ ban hành điều lệ trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ban hành điều lệ nhà trường ở các cấp học khác theo thẩm quyền.\nChương: III\n\nĐiều 53. Hội đồng trường\n1. Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, trường tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.\n2. Hội đồng trường có các nhiệm vụ sau đây:\na) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án và kế hoạch phát triển của nhà trường;\nb) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;\nd) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.\n3. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trường được quy định trong điều lệ nhà trường.\nChương: III\n\nĐiều 54. Hiệu trưởng\n1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.\n2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.\n3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định.\nChương: III\n\nĐiều 55. Hội đồng tư vấn trong nhà trường\nHội đồng tư vấn trong nhà trường do Hiệu trưởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, nhà giáo, đại diện các tổ chức trong nhà trường nhằm thực hiện một số nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng. Tổ chức và hoạt động của các hội đồng tư vấn được quy định trong điều lệ nhà trường.\nChương: III\n\nĐiều 56. Tổ chức Đảng trong nhà trường\nTổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 57. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường\nĐoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của Luật này.\nMỤC 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nChương: III\n\nĐiều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường\nNhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;\n2. Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;\n3. Tuyển sinh và quản lý người học;\n4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;\n5. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;\n6. Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;\n7. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;\n8. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;\n9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội\n1. Trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 58 của Luật này, đồng thời có các nhiệm vụ sau đây:\na) Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước;\nb) Thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n2. Khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có những quyền hạn sau đây:\na) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật;\nb) Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường;\nc) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 60. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học\nTrường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo điều lệ nhà trường trong các hoạt động sau đây:\n1. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo;\n2. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng;\n3. Tổ chức bộ máy nhà trường; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đãi ngộ nhà giáo, cán bộ, nhân viên;\n4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực;\n5. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của Chính phủ.\nMỤC 3: CÁC LOẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT\nChương: III\n\nĐiều 61. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học\n1. Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này.\n2. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách.\nChương: III\n\nĐiều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu\n1. Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện.\nTrường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực này.\n2. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường chuyên, trường năng khiếu do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với các trường năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập.\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan quyết định ban hành chương trình giáo dục, quy chế tổ chức cho trường chuyên, trường năng khiếu.\nChương: III\n\nĐiều 63. Trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật\n1. Nhà nước thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật nhằm giúp các đối tượng này phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, hòa nhập với cộng đồng.\n2. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với các trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật do tổ chức, cá nhân thành lập.\nChương: III\n\nĐiều 64. Trường giáo dưỡng\n1. Trường giáo dưỡng có nhiệm vụ giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật để các đối tượng này rèn luyện, phát triển lành mạnh, trở thành người lương thiện, có khả năng tái hòa nhập vào đời sống xã hội.\n2. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình giáo dục cho trường giáo dưỡng.\nMỤC 4: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRƯỜNG DÂN LẬP, TRƯỜNG TƯ THỤC\nChương: III\n\nĐiều 65. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường dân lập, trường tư thục\n1. Trường dân lập, trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ.\n2. Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.\n3. Văn bằng, chứng chỉ do trường dân lập, trường tư thục, trường công lập cấp có giá trị pháp lý như nhau.\n4. Trường dân lập, trường tư thục chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ.\nChương: III\n\nĐiều 66. Chế độ tài chính\n1. Trường dân lập, trường tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi, thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, kiểm toán.\n2. Thu nhập của trường dân lập, trường tư thục được dùng để chi cho các hoạt động cần thiết của nhà trường, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của nhà trường. Thu nhập còn lại được phân chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp.\n3. Trường dân lập, trường tư thục thực hiện chế độ công khai tài chính và có trách nhiệm báo cáo hoạt động tài chính hằng năm cho cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan tài chính có thẩm quyền ở địa phương.\nChương: III\n\nĐiều 67. Quyền sở hữu tài sản, rút vốn và chuyển nhượng vốn\nTài sản, tài chính của trường dân lập thuộc sở hữu tập thể của cộng đồng dân cư ở cơ sở; tài sản, tài chính của trường tư thục thuộc sở hữu của các thành viên góp vốn. Tài sản, tài chính của trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật.\nViệc rút vốn và chuyển nhượng vốn đối với trường tư thục được thực hiện theo quy định của Chính phủ, bảo đảm sự ổn định và phát triển của nhà trường.\nChương: III\n\nĐiều 68. Chính sách ưu đãi\nTrường dân lập, trường tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao theo đơn đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng. Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với người học quy định tại Điều 89 của Luật này.\nChính phủ quy định cụ thể chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục.\nMỤC 5: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nChương: III\n\nĐiều 69. Các cơ sở giáo dục khác\n1. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\nb) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng;\nc) Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\n2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc phối hợp đào tạo của cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\nChương: III\n\nĐiều 70. Nhà giáo\n1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.\n2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:\na) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;\nb) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;\nc) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;\nd) Lý lịch bản thân rõ ràng.\n3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.\nChương: IV\n\nĐiều 71. Giáo sư, phó giáo sư\nGiáo sư, phó giáo sư là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học.\nThủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.\nChương: IV\n\nĐiều 72. Nhiệm vụ của nhà giáo\nNhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:\n1. Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;\n2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường;\n3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;\n4. Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;\n5. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\n\nĐiều 73. Quyền của nhà giáo\nNhà giáo có những quyền sau đây:\n1. Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;\n2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;\n3. Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;\n4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;\n5. Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động.\nChương: IV\n\nĐiều 74. Thỉnh giảng\n1. Cơ sở giáo dục được mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng.\n2. Người được mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này.\n3. Người được mời thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.\nChương: IV\n\nĐiều 75. Các hành vi nhà giáo không được làm\nNhà giáo không được có các hành vi sau đây:\n1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;\n2. Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học;\n3. Xuyên tạc nội dung giáo dục;\n4. ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.\nChương: IV\n\nĐiều 76. Ngày Nhà giáo Việt Nam\nNgày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam.\nMỤC 2: ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO\nChương: IV\n\nĐiều 77. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo\n1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:\na) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học;\nb) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;\nc) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;\nd) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành ở cơ sở dạy nghề;\nđ) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên giảng dạy trung cấp;\ne) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học; có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.\nChương: IV\n\nĐiều 78. Trường sư phạm\n1. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\n2. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo.\n3. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.\nChương: IV\n\nĐiều 79. Nhà giáo của trường cao đẳng, trường đại học\nNhà giáo của trường cao đẳng, trường đại học được tuyển dụng theo phương thức ưu tiên đối với sinh viên tốt nghiệp loại khá, loại giỏi, có phẩm chất tốt và người có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo. Trước khi được giao nhiệm vụ giảng dạy, giảng viên cao đẳng, đại học phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm.\nBộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.\nMỤC 3: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO\nChương: IV\n\nĐiều 80. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\nNhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo.\nNhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.\nChương: IV\n\nĐiều 81. Tiền lương\nNhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.\nChương: IV\n\nĐiều 82. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\n1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường dành cho người tàn tật, khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc các trường chuyên biệt khác được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.\n2. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được Uỷ ban nhân dân các cấp tạo điều kiện về chỗ ở, được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.\n3. Nhà nước có chính sách luân chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích và ưu đãi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng thuận lợi đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng này an tâm công tác; tổ chức cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số được học tiếng dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng dạy và học.\nChương: IV\n\nĐiều 83. Người học\n1. Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:\na) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;\nb) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;\nc) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;\nd) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;\nđ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;\ne) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.\n2. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 84. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non\n1. Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có những quyền sau đây:\na) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập;\nc) Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.\n2. Chính phủ quy định các chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non.\nChương: V\n\nĐiều 85. Nhiệm vụ của người học\nNgười học có những nhiệm vụ sau đây:\n1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;\n2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;\n3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;\n4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;\n5. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.\nChương: V\n\nĐiều 86. Quyền của người học\nNgười học có những quyền sau đây:\n1. Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;\n2. Được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban;\n3. Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;\n4. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật;\n5. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;\n6. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học;\n7. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.\nChương: V\n\nĐiều 87. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước\n1. Người học các chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nước; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.\n2. Chính phủ quy định cụ thể thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thời gian chờ phân công công tác và mức bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 88. Các hành vi người học không được làm\nNgười học không được có các hành vi sau đây:\n1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và người học khác;\n2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;\n3. Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng.\nMỤC 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC\nChương: V\n\nĐiều 89. Học bổng và trợ cấp xã hội\n1. Nhà nước có chính sách cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này và người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; cấp học bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề dành cho thương binh, người tàn tật, khuyết tật.\n2. Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người mồ côi không nơi nương tựa, người tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, người có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn vượt khó học tập.\n3. Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm không phải đóng học phí, được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 90. Chế độ cử tuyển\n1. Nhà nước thực hiện tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ cử tuyển đối với học sinh các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức cho vùng này.\nNhà nước dành riêng chỉ tiêu cử tuyển đối với những dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp; có chính sách tạo nguồn tuyển sinh trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để học sinh các dân tộc này vào học trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại học.\n2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào nhu cầu của địa phương, có trách nhiệm đề xuất chỉ tiêu cử tuyển, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề phù hợp, cử người đi học cử tuyển theo đúng chỉ tiêu được duyệt và tiêu chuẩn quy định, phân công công tác cho người được cử đi học sau khi tốt nghiệp.\n3. Người được cử đi học theo chế độ cử tuyển phải chấp hành sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp.\nChính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển, việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển, việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp không chấp hành sự phân công công tác.\nChương: V\n\nĐiều 91. Tín dụng giáo dục\nNhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền để người học thuộc gia đình có thu nhập thấp có điều kiện học tập.\nChương: V\n\nĐiều 92. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên\nHọc sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, khi tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính phủ.\nChương: V\n\nĐiều 93. Trách nhiệm của nhà trường\nNhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.\nCác quy định có liên quan đến nhà trường trong Chương này được áp dụng cho các cơ sở giáo dục khác.\nChương: VI\n\nĐiều 94. Trách nhiệm của gia đình\n1. Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường.\n2. Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.\nChương: VI\n\nĐiều 95. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh\nCha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có những quyền sau đây:\n1. Yêu cầu nhà trường thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người được giám hộ;\n2. Tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia các hoạt động của cha mẹ học sinh trong nhà trường;\n3. Yêu cầu nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con em hoặc người được giám hộ.\nChương: VI\n\nĐiều 96. Ban đại diện cha mẹ học sinh\nBan đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục.\nKhông tổ chức ban đại diện cha mẹ học sinh liên trường và ở các cấp hành chính.\nChương: VI\n\nĐiều 97. Trách nhiệm của xã hội\n1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm sau đây:\na) Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học;\nb) Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;\nc) Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh;\nd) Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình.\n2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.\n3. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên, thanh niên gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.\nChương: VI\n\nĐiều 98. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục\nNhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục hoạt động theo quy định của pháp luật.\nChương: VI\n\nĐiều 99. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục\nNội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:\n1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;\n2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;\n3. Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;\n4. Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục;\n5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;\n6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;\n7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;\n8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;\n9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;\n10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;\n11. Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;\n12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.\nChương: VII\n\nĐiều 100. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục.\nChính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục.\n2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.\n3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền.\n4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.\nMỤC 2: ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC\nChương: VII\n\nĐiều 101. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục\nCác nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục bao gồm:\n1. Ngân sách nhà nước;\n2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\n\nĐiều 102. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục\n1. Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách giáo dục hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước.\n2. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; thể hiện được chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với giáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí giáo dục đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ của năm học. Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\n\nĐiều 103. Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học\nBộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đưa việc xây dựng trường học, các công trình thể dục, thể thao, văn hóa, nghệ thuật phục vụ giáo dục vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương; ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai cho việc xây dựng trường học và ký túc xá cho học sinh, sinh viên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\nChương: VII\n\nĐiều 104. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục\n1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của cho giáo dục.\n2. Các khoản đầu tư, đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp cho giáo dục và các chi phí của doanh nghiệp để mở trường, lớp đào tạo tại doanh nghiệp, phối hợp đào tạo với cơ sở giáo dục, cử người đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp là các khoản chi phí hợp lý, được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n3. Các khoản đóng góp, tài trợ của cá nhân cho giáo dục được xem xét để miễn, giảm thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ.\n4. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục; đóng góp, tài trợ, ủng hộ tiền hoặc hiện vật để phát triển sự nghiệp giáo dục được xem xét để ghi nhận bằng hình thức thích hợp.\nChương: VII\n\nĐiều 105. Học phí, lệ phí tuyển sinh\n1. Học phí, lệ phí tuyển sinh là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục. Học sinh tiểu học trường công lập không phải đóng học phí. Ngoài học phí và lệ phí tuyển sinh, người học hoặc gia đình người học không phải đóng góp khoản tiền nào khác.\n2. Chính phủ quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình nhà trường và cơ sở giáo dục khác.\nBộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề để quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc trung ương.\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.\nCơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh.\nChương: VII\n\nĐiều 106. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất thiết bị dạy học, đồ chơi\nNhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với việc xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu dạy học; sản xuất và cung ứng thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em; nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị dạy học, thiết bị nghiên cứu dùng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.\nMỤC 3: HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC\nChương: VII\n\nĐiều 107. Hợp tác quốc tế về giáo dục\nNhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi.\nChương: VII\n\nĐiều 108. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài\n1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác của Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.\n2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trao đổi học thuật theo hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân trong nước cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ.\n3. Nhà nước dành ngân sách cử người có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức và trình độ đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài về những ngành nghề và lĩnh vực then chốt để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nChương: VII\n\nĐiều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam\n1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Việc hợp tác đào tạo, mở trường hoặc cơ sở giáo dục khác của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Việt Nam do Chính phủ quy định.\nChương: VII\n\nĐiều 110. Công nhận văn bằng nước ngoài\n1. Việc công nhận văn bằng của người Việt Nam do nước ngoài cấp được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng với các nước, các tổ chức quốc tế.\nMỤC 4 :THANH TRA GIÁO DỤC\nChương: VII\n\nĐiều 111. Thanh tra giáo dục\n1. Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục.\n2. Thanh tra chuyên ngành về giáo dục có những nhiệm vụ sau đây:\na) Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục;\nb) Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục; quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục ở cơ sở giáo dục;\nc) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;\nd) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\nđ) Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng;\ne) Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước về giáo dục;\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\n\nĐiều 112. Quyền hạn, trách nhiệm của Thanh tra giáo dục\nThanh tra giáo dục có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật về thanh tra.\nKhi tiến hành thanh tra, trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục cùng cấp, thanh tra giáo dục có quyền quyết định tạm đình chỉ hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực giáo dục, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\nChương: VII\n\nĐiều 113. Tổ chức, hoạt động của Thanh tra giáo dục\n1. Các cơ quan thanh tra giáo dục gồm:\na) Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Thanh tra sở giáo dục và đào tạo.\n2. Hoạt động thanh tra giáo dục được thực hiện theo quy định của Luật thanh tra.\nHoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo trực tiếp phụ trách theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của thanh tra sở giáo dục và đào tạo.\nHoạt động thanh tra giáo dục trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học do thủ trưởng cơ sở trực tiếp phụ trách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.\nChương: VII\n\nĐiều 114. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú\nNhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.\nChương: VIII\n\nĐiều 115. Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong giáo dục\nTổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\nChương: VIII\n\nĐiều 116. Khen thưởng đối với người học\nNgười học có thành tích trong học tập, rèn luyện được nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ quan quản lý giáo dục khen thưởng; trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\nChương: VIII\n\nĐiều 117. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự\nNhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp nhiều cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam được trường đại học tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự theo quy định của Chính phủ.\nChương: VIII\n\nĐiều 118. Xử lý vi phạm\n1. Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:\na) Thành lập cơ sở giáo dục hoặc tổ chức hoạt động giáo dục trái phép;\nb) Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;\nc) Tự ý thêm, bớt số môn học, nội dung giảng dạy đã được quy định trong chương trình giáo dục;\nd) Xuất bản, in, phát hành sách giáo khoa trái phép;\nđ) Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;\ne) Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo; ngược đãi, hành hạ người học;\ng) Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác;\nh) Làm thất thoát kinh phí giáo dục; lợi dụng hoạt động giáo dục để thu tiền sai quy định;\ni) Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;\nk) Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục.\n2. Chính phủ quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.\nChương: VIII\n\nĐiều 119. Hiệu lực thi hành\n1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.\n2. Luật này thay thế Luật giáo dục năm 1998.\nChương: IX\n\nĐiều 120. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.\nNguyễn Văn An (Đã ký)\nChương: IX", + "id": 104092 +} diff --git a/contexts/context_104093.json b/contexts/context_104093.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..beb1e735a6f8a3c8bcd8f431774ac4869acb138c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104093.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2570-QD-BCT-bo-sung-kho-xang-dau-vao-quy-hoach-phat-trien-he-thong-phan-phoi-xang-dau-2016-316670.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2570-QD-BCT-bo-sung-kho-xang-dau-vao-quy-hoach-phat-trien-he-thong-phan-phoi-xang-dau-201", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2570/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG KHO XĂNG DẦU NGHI SƠN QUY MÔ 20.000 M3 (GIAI ĐOẠN I:\r\n\n10.000 M3) CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN, HUYỆN TĨNH\r\n\nGIA, TỈNH THANH HÓA VÀO “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SẢN XUẤT VÀ HỆ THỐNG\r\n\nPHÂN PHỐI XĂNG DẦU GIAI ĐOẠN 2010 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2013/TT-BCT\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ\r\n\nsung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG;\n\nCăn cứ Quyết định số 2412/QĐ-BCT\r\n\nngày 17 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát\r\n\ntriển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối xăng dầu giai đoạn 2010 - 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2025;\n\nCăn cứ Biên bản thẩm định ngày 21\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Hội đồng thẩm định xem xét bổ sung dự án Kho xăng dầu Nghi\r\n\nSơn của Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV OIL) tại Khu kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh\r\n\nGia, tỉnh Thanh Hóa vào Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân\r\n\nphối xăng dầu giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Tổng công ty Dầu Việt Nam tại Công văn\r\n\nsố 810/DVN-ĐTXD ngày 29 tháng 01 năm 2016 về việc đề nghị bổ sung dự án Kho\r\n\nxăng dầu Nghi Sơn quy mô 20.000 m3 (giai đoạn I: 10.000 m3)\r\n\ntại Khu kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa vào Quy hoạch hệ thống\r\n\nsản xuất và hệ thống phân phối xăng dầu giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm\r\n\n2025; Quyết định số 3763/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Kho xăng dầu Nghi Sơn tại\r\n\nKhu kinh tế Nghi Sơn và Công văn số 3967/DVN-ĐTXD ngày 03 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nTổng công ty Dầu Việt Nam về việc chỉnh sửa báo cáo nghiên cứu khả thi dự án\r\n\nKho xăng dầu Nghi Sơn theo ý kiến góp ý của các Bộ, ngành và góp ý của Hội đồng\r\n\nthẩm định xem xét, bổ sung dự án Kho xăng dầu Nghi Sơn quy mô 20.000 m3 (giai đoạn I: 10.000 m3) tại Khu kinh tế\r\n\nNghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa vào Quy hoạch;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung Kho xăng dầu Nghi Sơn quy mô 20.000 m3\r\n\n(giai đoạn I: 10.000 m3) của Tổng công ty Dầu Việt Nam tại Khu kinh tế\r\n\nNghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa vào Quy hoạch phát triển hệ thống sản\r\n\nxuất và hệ thống phân phối xăng dầu giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm\r\n\n2025.\n\nĐiều 2. Các nội dung khác quy định tại Quyết định số\r\n\n2412/QĐ-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy\r\n\nhoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối xăng dầu giai đoạn\r\n\n2010-2020, định hướng đến năm 2025 không thay đổi.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch,\r\n\nThị trường trong nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Cục trưởng Cục Kỹ\r\n\nthuật An toàn và Môi trường công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh\r\n\nHóa, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: QP, CA, KHĐT, GTVT, TNMT, XD;\r\n\n - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Dầu Việt Nam;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\n\n- Lưu: VT, KH (2b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n", + "id": 104093 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104094.json b/contexts/context_104094.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e49bc9b0f443ef50328569b4bb064d16cbdff05d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104094.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-lien-tich-14-2006-TTLT-BQP-BTP-huong-dan-thuc-hien-quan-ly-nha-nuoc-cong-tac-thi-hanh-an-dan-su-trong-quan-doi-9496.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-14-2006-TTLT-BQP-BTP-huong-dan-thuc-hien-quan-ly-nha-nuoc-cong-tac-thi-hanh-an-da", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\n\nBỘ QUỐC PHÒNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 14/2006/TTLT-BQP-BTP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2006 \n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN\r\n\nDÂN SỰ TRONG QUÂN ĐỘI\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư­ pháp;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan\r\n\nQuản lý thi hành án dân sự, cơ quan Thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm\r\n\ncông tác thi hành án dân sự;\n\nBộ Quốc phòng, Bộ T­ư pháp hư­ớng dẫn\r\n\nthực hiện quản lý nhà n­ước về thi hành án dân sự trong quân đội nh­ư sau:\n\nI. CƠ QUAN\r\n\nQUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN THI HÀNH ÁN TRONG QUÂN ĐỘI\n\n1. Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng là cơ\r\n\nquan quản lý thi hành án dân sự trong quân đội: \n\na) Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thi hành án dân sự\r\n\ntrong quân đội theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 4 năm 2005 của Chính phủ và các nhiệm vụ khác do Bộ Quốc phòng giao; \n\nb) Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng chịu sự\r\n\nchỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và chịu sự quản lý về hành chính\r\n\nquân sự của Bộ Tổng tham mưu. \n\n2. Thi hành án quân khu và tương đương là cơ\r\n\nquan thi hành án trong quân đội: \n\na) Thi hành án quân khu và tương đương quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của\r\n\nChính phủ gồm có: Thi hành án quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, Quân khu Thủ Đô và\r\n\nQuân chủng Hải Quân (sau đây gọi chung là Thi hành án cấp quân khu); \n\nb) Thi hành án cấp quân khu thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ và các nhiệm vụ khác do Tư lệnh cấp quân khu giao; \n\nc) Thi hành án cấp quân khu chịu sự chỉ đạo trực\r\n\ntiếp của Tư lệnh cấp quân khu theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự\r\n\nnăm 2004 và của Bộ Quốc phòng, đồng thời chịu sự quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra về nghiệp vụ của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và chịu sự quản\r\n\nlý về hành chính quân sự của Bộ Tham mưu cấp quân khu. \n\n3. Mục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Thi\r\n\nhành án cấp quân khu thuộc hệ thống cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ\r\n\nquan thi hành án dân sự của Nhà nước được tổ chức trong Quân đội để quản lý và\r\n\ntổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của pháp luật.\r\n\nII. PHỐI HỢP GIỮA BỘ QUỐC\r\n\nPHÒNG VÀ BỘ TƯ PHÁP TRONG CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ \n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp giúp Chính phủ quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội thể\r\n\nhiện trên các mặt cụ thể như sau: \n\n1. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện\r\n\ncác nội dung sau đây: \n\na) Đề xuất, kiến nghị xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành; \n\nb) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan đến nhiệm vụ phối hợp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội;\r\n\nc) Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Quốc phòng báo cáo\r\n\nvề tình hình công tác thi hành án trong quân đội để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo\r\n\ncáo Chính phủ; \n\nd) Đào tạo nguồn bổ nhiệm Chấp hành viên và một\r\n\nsố chức danh tư pháp khác thuộc Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Thi hành\r\n\nán cấp quân khu; \n\ne) Triệu tập các thành phần thuộc Cục Thi hành\r\n\nán Bộ Quốc phòng và Thi hành án cấp quân khu tham dự Hội nghị tổng kết công tác\r\n\ntư pháp và công tác thi hành án, triển khai thực hiện văn bản pháp luật về thi\r\n\nhành án do Bộ Tư pháp tổ chức; \n\ng) Tổ chức Hội nghị tập huấn, Hội nghị chuyên đề\r\n\nvề công tác thi hành án dân sự; \n\nh) Thực hiện quản lý các ngạch Thẩm tra viên thi\r\n\nhành án trong quân đội; thống nhất ý kiến trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nban hành tiêu chuẩn ngạch Thẩm tra viên Thi hành án cấp quân khu, tiêu chuẩn ngạch\r\n\nThẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp của Cục Thi hành án\r\n\nthuộc Bộ Quốc Phòng; \n\ni) Trình cấp có thẩm quyền ban hành về chế độ,\r\n\nchính sách đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên, các chức danh khác của Thi\r\n\nhành án cấp quân khu; Thẩm tra viên, các chức danh khác của Cục Thi hành án thuộc\r\n\nBộ Quốc phòng; \n\nk) Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về thi\r\n\nhành án dân sự. \n\n2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định và thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp biết các nội dung sau đây: \n\na) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục\r\n\ntrưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; \n\nb) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ\r\n\ntrưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án cấp quân khu; \n\nc) Quyết định điều động Chấp hành viên, Thẩm tra\r\n\nviên từ Thi hành án cấp quân khu này đến Thi hành án cấp quân khu khác; điều động\r\n\nThẩm tra viên giữa thi hành án cấp quân khu và Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng; \n\nd) Quyết định thành lập, giải thể Thi hành án cấp\r\n\nquân khu. \n\n3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng về\r\n\nnhững nội dung sau đây: \n\na) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn, quyết\r\n\nđịnh thay đổi thành viên Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp\r\n\nquân khu; \n\nb) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cấp\r\n\nthẻ, thu hồi thẻ Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu theo quy định của pháp\r\n\nluật; \n\nc) Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể của Cục Thi hành án thuộc Bộ\r\n\nQuốc phòng và Thi hành án cấp quân khu có thành tích trong công tác thi hành án\r\n\ndân sự. Đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức, thủ tục khen thưởng đối với cá nhân,\r\n\ntập thể thuộc Cục Thi hành án và Thi hành án cấp quân khu được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch Bộ số 1108/TTLB\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 1993 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tư pháp “Hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điểm của Nghị định số 30/CP ngày 02/6/1993 của Chính phủ và Chỉ thị số\r\n\n266/TTg ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về công tác thi hành\r\n\nán dân sự”.\n\n2. Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Thi\r\n\nhành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng có liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội nêu tại mục II của Thông\r\n\ntư này. \n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề\r\n\nnghị phản ánh về Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp để nghiên cứu giải quyết. \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TƯ PHÁP \n\nTHỨ TRƯỞNG \r\n\n \n\nLê Thị Thu Ba \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ QUỐC PHÒNG \n\nTHỨ TRƯỞNG\r\n\n THƯỢNG TƯỚNG\n\nNguyễn Văn Được \n\n", + "id": 104094 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104095.json b/contexts/context_104095.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d5f18db8fcac065deb19a8afa7f5a918c63a24a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104095.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-617-NQ-BCSD-2018-quy-dinh-doi-moi-nang-cao-chat-luong-giao-duc-nghe-nghiep-429449.aspx", + "name": "Nghi-quyet-617-NQ-BCSD-2018-quy-dinh-doi-moi-nang-cao-chat-luong-giao-duc-nghe-nghiep-429449", + "passage": "\n\nBAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nBAN CÁN SỰ ĐẢNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tBỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH\r\n\n\t\t\t\t\t\tVÀ XÃ HỘI\n\n---------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 617-NQ/BCSĐ\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐẾN NĂM 2021 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nI. Tình hình và nguyên nhân\n\nNhững năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, sự vào cuộc mạnh mẽ của các bộ, ngành, địa phương và nỗ lực của toàn ngành, công tác giáo dục nghề nghiệp bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng. Nhận thức của xã hội, người dân, doanh nghiệp về giáo dục nghề nghiệp đã có những chuyển biến tích cực; số lượng người tham gia vào giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng; tỷ lệ người học sau tốt nghiệp có việc làm cao, thu nhập ổn định. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từng bước được hoàn thiện; mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển rộng khắp, đa dạng về loại hình và trình độ đào tạo; các điều kiện bảo đảm chất lượng ngày càng được tăng cường; xuất hiện ngày càng nhiều mô hình đào tạo chất lượng cao, đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện thành công các nhiệm vụ của ngành và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\nTuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực của thị trường lao động trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của kinh tế số, kinh tế tri thức, dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế dịch chuyển nhân lực trên thị trường lao động quốc tế, giáo dục nghề nghiệp còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Tỷ lệ lao động được giáo dục nghề nghiệp còn thấp, quy mô tuyển sinh đào tạo chưa tương xứng với năng lực của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường; cơ cấu ngành, nghề đào tạo còn bất hợp lý; chất lượng, hiệu quả đào tạo của nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa cao, chưa gắn với và đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các ngành, địa phương và đơn vị sử dụng lao động.\n\nNhững hạn chế, yếu kém nêu trên do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy, chính quyền thiếu quyết liệt; nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp còn chưa đầy đủ; xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế, chưa huy động được nhiều nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tư duy bao cấp còn nặng, triển khai tự chủ đối với nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn chậm; hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, thiếu tính bền vững; chưa thực hiện tốt dự báo nhu cầu nhân lực về quy mô, cơ cấu, trình độ làm cơ sở cho đổi mới kế hoạch hóa và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.\n\nII. Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu\n\n1. Quan điểm chỉ đạo\n\n(1) Phát triển giáo dục nghề nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững của đất nước.\n\n(2) Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp cần chú trọng cả quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo; kế thừa và phát huy những thành tựu đã đạt được, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam, đảm bảo tính ổn định của hệ thống nhưng cần tầm nhìn dài hạn; nâng chất lượng giáo dục nghề nghiệp từng bước đạt chuẩn khu vực và quốc tế để đáp ứng nhu cầu nhân lực trong nước và hội nhập với thị trường lao động khu vực và thế giới.\n\n(3) Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đa dạng, linh hoạt với nhiều phương thức và trình độ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nâng cấp kỹ năng nghề nghiệp suốt đời của người lao động để đáp ứng yêu cầu của vị trí làm việc, giảm tình trạng thất nghiệp và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, cải thiện thu nhập và đời sống cho người lao động; Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp cần sự tham gia của Nhà nước với ưu tiên bố trí ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp trong tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo; sự tham gia của các đối tác trong và ngài nước.\n\n(4) Gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; lấy sự chấp nhận của thị trường lao động là thước đo của hiệu quả giáo dục nghề nghiệp; chú trọng đào tạo thường xuyên, đào tạo cập nhật, đào tạo lại và đào tạo tại doanh nghiệp để phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp nhằm duy trì việc làm bền vững cho người lao động và nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp; có chính sách đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách, đối tượng dễ bị tổn thương, tạo cơ hội cho mọi người lao động học nghề, lập nghiệp, góp phần xóa đói, giảm nghèo thực hiện công bằng xã hội.\n\n(5) Phát triển giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, trước hết là của ngành lao động thương binh và xã hội các cấp, của doanh nghiệp và người dân.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục tiêu chung\n\nTiếp tục đổi mới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng tuyển sinh, chất lượng đào tạo và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp; phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo nghề nghiệp, nhất là đào tạo chất lượng cao theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo cho thị trường lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\nGiai đoạn đến năm 2021:\n\nPhấn đấu nâng quy mô tuyển sinh đạt 2,6 triệu người mỗi năm; ít nhất 80% người học có việc làm hoặc có năng suất, thu nhập cao hơn sau đào tạo; có 40 trường được kiểm định, đánh giá, công nhận đạt tiêu chí của trường chất lượng cao, trong đó khoảng từ 3 - 5 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20; 40 trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4; phấn đấu giảm tối thiểu 10% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, trong đó số lượng trường trung cấp giảm tối thiểu 15%; có ít nhất 10% cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự chủ về tài chính.\n\nGiai đoạn đến năm 2025:\n\nPhấn đấu nâng quy mô tuyển sinh đạt trên 4,6 triệu người mỗi năm; ít nhất 85% người học có việc làm hoặc có năng suất, thu nhập cao hơn sau đào tạo; có 70 trường được kiểm định, đánh giá, công nhận đạt tiêu chí của trường chất lượng cao, trong đó có khoảng từ 5 - 7 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20; 40 trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4; tiếp tục giảm tối thiểu 10% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập so với 2021; phấn đấu có tối thiểu 20% cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự chủ về tài chính.\n\nGiai đoạn đến năm 2030:\n\nPhấn đấu nâng quy mô tuyển sinh đạt trên 6,3 triệu người mỗi năm; ít nhất 90% người học có việc làm hoặc có năng suất, thu nhập cao hơn sau đào tạo; có 100 trường được kiểm định, đánh giá, công nhận đạt tiêu chí của trường chất lượng cao, trong đó 15 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20; 50 trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4. Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN.\n\nIII. Nhiệm vụ, giải pháp\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp\n\nTăng cường lãnh đạo, chỉ đạo trong thông tin và truyền thông, tạo sự chuyển biến về nhận thức, sự đồng thuận và huy động sự tham gia của toàn xã hội đối với việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; nâng cao hơn nữa nhận thức của các cấp ủy, các đơn vị trong ngành nhất là các cấp ủy, thủ trưởng đơn vị về ý nghĩa, tầm quan trọng của đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với việc phát triển nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nTập trung lãnh đạo, chỉ đạo toàn ngành quán triệt, triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục nghề nghiệp; chỉ đạo các tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng, các đơn vị trực thuộc và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch thực hiện thiết thực, hiệu quả.\n\n2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\nQuy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, bảo đảm quy mô, cơ cấu, hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo (đa ngành, chuyên ngành), vùng miền, chuẩn hóa, hiện đại hóa, có phân tầng chất lượng.\n\nSáp nhập hoặc giải thể các cơ sở giáo dục nghề nghiệp yếu kém, hoạt động không hiệu quả, không đủ năng lực triển khai tự chủ; từng bước sáp nhập trường trung cấp công lập vào trường cao đẳng; sáp nhập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp thành một cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn cấp huyện và hợp tác chặt chẽ với các trường cao đẳng, trung cấp để tổ chức đào tạo.\n\nTập trung nguồn lực đầu tư một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngành, nghề trọng điểm đã được quy hoạch theo các cấp độ (quốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia) và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên ngành, các nhóm đối tượng đặc thù. Khuyến khích thành lập mới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp của doanh nghiệp và có vốn đầu tư nước ngoài. Đẩy mạnh phân luồng, thu hút học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học theo chương trình 9+.\n\n3. Tăng cường gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động và việc làm bền vững\n\nNâng cao chất lượng hoạt động dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu việc làm và nhu cầu đào tạo theo lĩnh vực, ngành nghề, cấp trình độ đào tạo; hình thành cơ sở dữ liệu về cung cầu thị trường lao động.\n\nTiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Phát huy vai trò của các đơn vị sử dụng lao động, người sử dụng lao động, hiệp hội nghề nghiệp trong đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Hình thành mối quan hệ chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm nhằm hỗ trợ người học tìm việc làm sau tốt nghiệp. Chú trọng phát triển tinh thần khởi nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp.\n\nThí điểm thành lập các hội đồng kỹ năng ngành trong một số lĩnh vực ưu tiên; xây dựng mô hình hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n4. Đẩy mạnh tự chủ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với trách nhiệm giải trình, cơ chế đánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội\n\nThực hiện tự chủ toàn diện; chuyển đổi hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đủ điều kiện sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hạch toán như doanh nghiệp; kiên quyết chuyển sang cơ chế tự bảo đảm hoàn toàn về tài chính, tổ chức nhân sự và thực hiện nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đào tạo những ngành nghề có khả năng xã hội hóa cao trên cơ sở Nhà nước thực hiện lộ trình bảo đảm kinh phí hoạt động có thời hạn.\n\nĐẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ đi đôi với trách nhiệm giải trình, tăng cường sự kiểm tra, giám sát của nhà nước và xã hội. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang hoạt động có hiệu quả, có khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm thì tiếp tục triển khai thực hiện đào tạo theo quy định hiện hành sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030.\n\n5. Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp; phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng, đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia\n\nBan hành tiêu chuẩn nghề kỹ năng nghề quốc gia, chuẩn đầu ra, các chuẩn về điều kiện bảo đảm chất lượng, các định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng ngành, nghề.\n\nBan hành các chuẩn và đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, người dạy tại các doanh nghiệp; xây dựng và triển khai chương trình chuyên gia quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nĐổi mới chương trình đào tạo theo định hướng năng lực thực hiện; đẩy mạnh đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun, tín chỉ; tiếp tục thí điểm đào tạo cho sinh viên của các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế theo chương trình chuyển giao và cấp bằng của nước ngoài; thí điểm triển khai chương trình đào tạo liên thông chất lượng cao từ trung cấp lên cao đẳng đối với đối tượng tốt nghiệp trung học cơ sở; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo, quản trị nhà trường; đẩy mạnh dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục nghề nghiệp.\n\nBan hành các chuẩn về cơ sở vật chất, thiết bị; tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường chất lượng cao, trường được lựa chọn đầu tư nghề trọng điểm, các trường đại học sư phạm kỹ thuật và các trường chuyên biệt; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông, phương tiện và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\nPhát triển mạng lưới các tổ chức kiểm định và đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; xây dựng, cập nhật tiêu chuẩn nghề quốc gia đảm bảo tương thích với tiêu chuẩn nghề khu vực ASEAN, APEC; đẩy mạnh đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động; đàm phán, công nhận kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các nước trong khu vực ASEAN và quốc tế.\n\n6. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp\n\nTiếp tục nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch và phù hợp với yêu cầu thực tiễn; xây dựng chương trình mục tiêu, đề án, dự án đổi mới giáo dục nghề nghiệp, gắn với đào tạo và đào tạo lại đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hoàn thiện chính sách cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; chính sách cho người học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và chính sách cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Đổi mới cơ chế cấp phát ngân sách nhà nước sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo căn cứ vào số lượng, chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ đào tạo nghề nghiệp; đổi mới công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của ngành làm công tác quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo hướng hiện đại. Xây dựng cơ chế để người học và người sử dụng lao động tham gia chủ động vào đánh giá chất lượng đào tạo. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp. Thúc đẩy xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, xây dựng xã hội học tập; đẩy mạnh hình thức vừa làm, vừa học của người lao động trong các doanh nghiệp.\n\nIV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các đồng chí thành viên Ban cán sự đảng, trong phạm vi chức trách và nhiệm vụ được phân công, căn cứ vào Nghị quyết này, lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ phối hợp với cấp ủy cùng cấp quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung trong Nghị quyết này, bám sát chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ, để tập trung triển khai hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong từng giai đoạn; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào Nghị quyết này báo cáo và tham mưu cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo ở địa phương, đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Nghị quyết hiệu quả, phù hợp với tình hình ở địa phương.\n\n3. Đề nghị các tỉnh ủy, thành ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết.\n\n4. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xây dựng, trình Bộ ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó, xác định những việc cần làm ngay, những việc phải làm theo lộ trình, phân công cụ thể; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị chức năng thuộc Bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết và định kỳ hàng năm báo cáo Ban cán sự đảng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng, (để b/c)\n\n- Ban cán sự đảng Chính phủ, (để b/c)\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng, (để b/c)\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban VHGDTNTN&NĐ của QH, (để b/c)\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tỉnh ủy, thành ủy, đảng đoàn, BCSĐ, đảng ủy trực thuộc Trung ương, (để ph/h)\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Đảng ủy Bộ LĐTBXH, (để ph/h)\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ LĐTBXH: Thành viên BCSĐ Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ, (để th/h)\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Sở LĐTB&XH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, (để th/h)\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, VPBCSĐ, TCGDNN. (để th/h)\n\nT/M BAN CÁN SỰ ĐẢNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ BÍ THƯ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tDoãn Mậu Diệp\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 104095 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104096.json b/contexts/context_104096.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..571af3679572da2d288076f2b913d90f50159c4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104096.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-380-QD-UBND-2023-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Yen-The-Bac-Giang-563743.aspx", + "name": "Quyet-dinh-380-QD-UBND-2023-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Yen-The-Bac-Giang-563743", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BẮC GIANG \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 380/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 12 tháng 4 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN YÊN THẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Luật Tiếp cận thông\r\n\ntin ngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu\r\n\nlực, hiệu quả thực hiện, chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng lập quy\r\n\nhoạch thời kỳ 2021-2030;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của UBND huyện\r\n\nYên Thế tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 27/3/2023; Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 177/TTr-STNMT ngày 30/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Yên Thế với các chỉ tiêu được thể\r\n\nhiện trong Phụ lục kèm theo gồm: Phân bổ diện tích các loại đất; Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất; Kế hoạch thu hồi đất.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo biểu đính kèm và Báo cáo Thuyết minh Tổng hợp. Hồ sơ sản phẩm Kế hoạch\r\n\nkèm theo Quyết định này lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện\r\n\nYên Thế )\n\nĐiều 2.\r\n\nTrách nhiệm của UBND huyện Yên Thế:\n\n1. Chịu trách nhiệm toàn diện\r\n\ntrước pháp luật về tính chính xác của các nội dung thông tin, số liệu, tài liệu,\r\n\nhệ thống bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023.\n\n2. Công bố công khai Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2023 huyện Yên Thế và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của huyện\r\n\ntheo đúng quy định pháp luật.\n\n3. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; tổng hợp báo\r\n\ncáo Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n4. Đối với việc chuyển mục đích\r\n\nđất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không phải\r\n\nlà chuyển đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang đất ở hoặc phục vụ mục\r\n\nđích tái định cư hoặc thực hiện dự án đầu tư UBND huyện phải báo cáo, xin ý kiến\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trước khi chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nTài Nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp quy định\r\n\npháp luật đối với các nội dung thẩm định, trình UBND tỉnh nêu trên; đăng tải\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử của Sở toàn bộ hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của UBND huyện Yên Thế đảm bảo nguyên tắc kịp thời, sử dụng đất\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật; định kỳ 6 tháng báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất huyện Yên Thế\r\n\ntheo quy định. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất (bao gồm thuyết minh\r\n\nbáo cáo, bản đồ, hồ sơ thẩm định).\n\nĐiều 4.\r\n\nThủ trưởng các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Yên Thế, Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, thị trấn thuộc huyện Yên Thế và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND huyện Yên Thế;\r\n\n - P. KHTC - Sở TN&MT (lưu hs 10b);\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng, đơn vị;\r\n\n + Trung tâm thông tin (đăng tải).\r\n\n - Lưu VT, TNSN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ô Pích\n\n \n\nBiểu 01: Diện tích cơ cấu các loại đất năm 2023 huyện Yên\r\n\nThế\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày / 4 /2023 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Bố Hạ\n\nTT Phồn Xương\n\nXã An Thượng\n\nXã Canh Nậu\n\nXã Đông Sơn\n\nXã Đồng Hưu\n\nXã Đồng Vương\n\nXã Đồng Kỳ\n\nXã Đồng Tâm\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(6)+(24)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n \n\n30.643,67\n\n100,00\n\n726,07\n\n867,70\n\n821,09\n\n3.598,83\n\n2.707,51\n\n2.172,78\n\n2.344,31\n\n728,95\n\n630,11\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n24.971,54\n\n81,49\n\n433,40\n\n575,65\n\n644,95\n\n3.162,22\n\n2.301,85\n\n1.522,08\n\n2.033,52\n\n527,86\n\n497,48\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n4.115,74\n\n16,48\n\n243,41\n\n143,55\n\n239,94\n\n328,39\n\n312,67\n\n205,54\n\n246,27\n\n216,68\n\n38,68\n\n \n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n2.469,31\n\n60,00\n\n210,22\n\n132,02\n\n115,77\n\n86,60\n\n243,55\n\n93,29\n\n148,66\n\n194,74\n\n38,58\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.325,21\n\n5,31\n\n49,12\n\n12,92\n\n57,96\n\n134,29\n\n136,66\n\n71,50\n\n92,89\n\n69,52\n\n37,31\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n6.180,18\n\n24,75\n\n114,35\n\n315,87\n\n150,63\n\n403,17\n\n560,73\n\n327,57\n\n496,19\n\n191,03\n\n405,34\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n272,00\n\n1,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n12.622,44\n\n50,55\n\n \n\n90,03\n\n154,94\n\n2.271,04\n\n1.262,07\n\n891,99\n\n1.189,40\n\n44,40\n\n0,11\n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n638,96\n\n5,06\n\n \n\n \n\n \n\n638,96\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n419,78\n\n1,68\n\n25,56\n\n13,28\n\n38,59\n\n25,33\n\n29,72\n\n25,48\n\n6,77\n\n6,23\n\n12,53\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n36,19\n\n0,14\n\n0,95\n\n \n\n2,88\n\n \n\n \n\n \n\n2,00\n\n \n\n3,51\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n5.632,13\n\n18,38\n\n292,48\n\n291,87\n\n176,08\n\n433,50\n\n404,02\n\n650,14\n\n310,39\n\n200,79\n\n132,58\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n296,11\n\n5,26\n\n \n\n2,32\n\n \n\n94,67\n\n \n\n0,21\n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n378,59\n\n6,72\n\n0,02\n\n0,45\n\n0,11\n\n0,15\n\n \n\n309,40\n\n66,55\n\n0,15\n\n0,20\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n49,12\n\n0,87\n\n4,12\n\n \n\n \n\n \n\n25,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n8,71\n\n0,15\n\n6,39\n\n0,96\n\n \n\n0,06\n\n0,02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n87,45\n\n1,55\n\n11,65\n\n10,87\n\n \n\n0,20\n\n11,74\n\n3,11\n\n3,00\n\n0,12\n\n5,97\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n85,81\n\n1,52\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15,40\n\n70,41\n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n66,97\n\n1,19\n\n8,93\n\n3,50\n\n \n\n \n\n2,19\n\n21,13\n\n13,09\n\n0,01\n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.998,25\n\n35,48\n\n114,71\n\n138,10\n\n84,30\n\n172,56\n\n152,14\n\n90,64\n\n116,42\n\n83,95\n\n57,48\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.16\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n5,57\n\n0,10\n\n0,85\n\n4,47\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1.405,45\n\n24,95\n\n \n\n \n\n51,94\n\n58,58\n\n96,74\n\n71,84\n\n49,98\n\n97,53\n\n23,56\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n217,94\n\n3,87\n\n107,32\n\n110,61\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n16,68\n\n0,30\n\n1,12\n\n5,83\n\n0,31\n\n0,80\n\n0,43\n\n1,47\n\n0,69\n\n0,43\n\n0,62\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,60\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,74\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDGN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n16,48\n\n0,29\n\n1,77\n\n0,59\n\n0,49\n\n0,58\n\n3,26\n\n0,28\n\n0,53\n\n1,23\n\n0,49\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n367,27\n\n6,52\n\n32,22\n\n6,82\n\n9,24\n\n22,47\n\n78,45\n\n9,93\n\n30,66\n\n17,26\n\n44,26\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n630,12\n\n11,19\n\n3,34\n\n6,61\n\n29,69\n\n83,44\n\n18,65\n\n71,71\n\n29,47\n\n \n\n \n\n2.21\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n40,00\n\n0,13\n\n0,19\n\n0,18\n\n0,06\n\n3,11\n\n1,64\n\n0,56\n\n0,40\n\n0,30\n\n0,05\n\n \n\nBiểu 01: Diện tích cơ cấu các loại đất năm 2023 huyện Yên\r\n\nThế (tiếp theo)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Đồng Tiến\n\nXã Đồng Lạc\n\nXã Hồng Kỳ\n\nXã Hương Vĩ\n\nXã Tam Hiệp\n\nXã Tam Tiến\n\nXã Tân Hiệp\n\nXã Tân Sỏi\n\nXã Tiến Thắng\n\nXã Xuân Lương\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(6)+(24)\n\n(5)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n \n\n30.643,67\n\n100,00\n\n3.849,92\n\n605,04\n\n897,58\n\n698,09\n\n858,38\n\n3.057,39\n\n765,75\n\n640,17\n\n2.155,61\n\n2.518,40\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n24.971,54\n\n81,49\n\n3.355,33\n\n469,18\n\n713,32\n\n476,97\n\n706,57\n\n2.606,49\n\n635,85\n\n462,15\n\n1.708,20\n\n2.138,47\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n4.115,74\n\n16,48\n\n257,24\n\n127,20\n\n144,65\n\n217,62\n\n176,68\n\n282,91\n\n232,20\n\n145,63\n\n245,11\n\n311,36\n\n \n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n2.469,31\n\n60,00\n\n33,60\n\n119,56\n\n100,64\n\n156,23\n\n89,09\n\n0,30\n\n124,60\n\n145,63\n\n193,62\n\n242,61\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.325,21\n\n5,31\n\n63,29\n\n20,03\n\n33,60\n\n47,59\n\n26,54\n\n138,75\n\n30,02\n\n89,73\n\n124,41\n\n89,08\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n6.180,18\n\n24,75\n\n334,84\n\n284,38\n\n403,34\n\n44,05\n\n219,56\n\n554,61\n\n223,85\n\n190,42\n\n291,87\n\n668,38\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n272,00\n\n1,09\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n272,00\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n12.622,44\n\n50,55\n\n2.670,18\n\n17,12\n\n121,87\n\n158,56\n\n249,57\n\n1.588,19\n\n128,65\n\n10,89\n\n1.005,24\n\n768,19\n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n638,96\n\n5,06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n419,78\n\n1,68\n\n24,29\n\n20,20\n\n9,36\n\n9,16\n\n34,22\n\n30,76\n\n21,13\n\n21,24\n\n41,58\n\n24,34\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n36,19\n\n0,14\n\n5,50\n\n0,24\n\n0,50\n\n \n\n \n\n11,26\n\n \n\n4,22\n\n \n\n5,12\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n5.632,13\n\n18,38\n\n479,20\n\n135,82\n\n184,06\n\n221,00\n\n151,07\n\n450,91\n\n129,79\n\n178,02\n\n436,31\n\n374,10\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n296,11\n\n5,26\n\n142,42\n\n \n\n \n\n \n\n4,00\n\n14,50\n\n \n\n \n\n37,99\n\n \n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n378,59\n\n6,72\n\n \n\n0,20\n\n0,20\n\n0,30\n\n0,25\n\n0,30\n\n0,20\n\n \n\n0,12\n\n \n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.4\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n49,12\n\n0,87\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20,00\n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n8,71\n\n0,15\n\n \n\n \n\n0,05\n\n \n\n \n\n0,19\n\n \n\n0,54\n\n \n\n0,50\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n87,45\n\n1,55\n\n0,34\n\n0,16\n\n0,06\n\n5,86\n\n0,99\n\n18,23\n\n \n\n2,48\n\n \n\n12,67\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n85,81\n\n1,52\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n66,97\n\n1,19\n\n \n\n \n\n \n\n2,12\n\n \n\n15,00\n\n \n\n1,00\n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.998,25\n\n35,48\n\n92,36\n\n64,43\n\n81,63\n\n78,87\n\n78,08\n\n183,51\n\n85,67\n\n75,27\n\n121,29\n\n126,84\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.16\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.17\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n5,57\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,21\n\n \n\n0,04\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1.405,45\n\n24,95\n\n207,67\n\n66,39\n\n51,51\n\n125,68\n\n66,23\n\n155,07\n\n41,51\n\n60,28\n\n57,16\n\n123,7700\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n217,94\n\n3,87\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n16,68\n\n0,30\n\n0,26\n\n0,18\n\n0,43\n\n0,39\n\n0,25\n\n1,48\n\n0,34\n\n0,30\n\n0,55\n\n0,81\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,60\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,13\n\n \n\n \n\n \n\n0,61\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDGN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n16,48\n\n0,29\n\n0,17\n\n0,27\n\n0,75\n\n0,74\n\n0,16\n\n0,30\n\n0,72\n\n1,04\n\n1,60\n\n1,51\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n367,27\n\n6,52\n\n32,70\n\n4,05\n\n13,84\n\n0,20\n\n1,04\n\n25,73\n\n0,85\n\n14,21\n\n \n\n23,34\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n630,12\n\n11,19\n\n3,29\n\n0,14\n\n35,60\n\n6,84\n\n0,06\n\n36,47\n\n0,50\n\n2,69\n\n217,60\n\n84,03\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n40,00\n\n0,13\n\n15,38\n\n0,05\n\n0,19\n\n0,12\n\n0,75\n\n \n\n0,11\n\n \n\n11,09\n\n5,82\n\n \n\nBiểu 02: Diện tích thu hồi đất năm 2023 huyện Yên Thế\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày / /2023 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Giang)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Bố Hạ\n\nTT Phồn Xương\n\nXã An Thượng\n\nXã Canh Nậu\n\nXã Đông Sơn\n\nXã Đồng Hưu\n\nXã Đồng Vương\n\nXã Đồng Kỳ\n\nXã Đồng Tâm\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ …+(22)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n287,31\n\n29,95\n\n42,34\n\n4,24\n\n8,69\n\n33,18\n\n10,35\n\n11,66\n\n18,31\n\n7,73\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n161,86\n\n23,63\n\n25,39\n\n2,51\n\n3,44\n\n23,36\n\n6,02\n\n5,01\n\n12,42\n\n3,24\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n117,95\n\n21,72\n\n17,90\n\n1,15\n\n3,44\n\n12,56\n\n5,01\n\n3,66\n\n6,49\n\n3,24\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n39,43\n\n2,97\n\n5,50\n\n1,23\n\n1,05\n\n2,94\n\n0,95\n\n1,00\n\n2,40\n\n1,72\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n41,21\n\n3,35\n\n5,35\n\n0,50\n\n1,20\n\n3,38\n\n0,68\n\n1,32\n\n2,39\n\n2,39\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n43,54\n\n \n\n5,83\n\n \n\n3,00\n\n3,50\n\n2,70\n\n4,33\n\n1,10\n\n0,38\n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n1,27\n\n \n\n0,27\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n6,50\n\n0,67\n\n0,46\n\n0,50\n\n0,05\n\n1,73\n\n0,30\n\n \n\n0,10\n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3,35\n\n0,15\n\n0,18\n\n \n\n \n\n0,58\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n1,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,82\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,08\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,15\n\n \n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n0,38\n\n0,15\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.10\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2,10\n\n \n\n \n\n0,50\n\n0,05\n\n1,15\n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,55\n\n0,52\n\n0,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,45\n\n \n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu 02: Diện tích thu hồi đất năm 2023 huyện Yên Thế (Tiếp\r\n\ntheo)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Đồng Tiến\n\nXã Đồng Lạc\n\nXã Hồng Kỳ\n\nXã Hương Vĩ\n\nXã Tam Hiệp\n\nXã Tam Tiến\n\nXã Tân Hiệp\n\nXã Tân Sỏi\n\nXã Tiến Thắng\n\nXã Xuân Lương\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ …+(22)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n287,31\n\n6,61\n\n25,65\n\n9,33\n\n6,38\n\n9,30\n\n12,78\n\n8,89\n\n24,42\n\n6,42\n\n11,08\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n161,86\n\n1,76\n\n15,60\n\n4,18\n\n1,17\n\n2,62\n\n8,69\n\n2,86\n\n15,75\n\n1,74\n\n2,47\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n117,95\n\n1,36\n\n15,10\n\n3,61\n\n1,16\n\n0,62\n\n0,03\n\n2,64\n\n15,75\n\n1,14\n\n1,37\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n39,43\n\n1,50\n\n3,99\n\n1,21\n\n1,16\n\n2,88\n\n0,85\n\n1,68\n\n3,27\n\n1,13\n\n2,00\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n41,21\n\n1,75\n\n3,35\n\n1,64\n\n1,75\n\n0,55\n\n2,24\n\n1,22\n\n3,40\n\n1,55\n\n3,20\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n43,54\n\n1,60\n\n2,71\n\n2,30\n\n2,30\n\n3,25\n\n1,00\n\n3,13\n\n1,00\n\n2,00\n\n3,41\n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n1,27\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\n \n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n6,50\n\n \n\n \n\n \n\n0,30\n\n \n\n0,04\n\n \n\n2,10\n\n \n\n0,25\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3,35\n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n0,04\n\n \n\n1,90\n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n1,70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,30\n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,82\n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n0,04\n\n \n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n0,38\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.10\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.11\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.13\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2,10\n\n \n\n \n\n \n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n \n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,55\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,45\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,25\n\n \n\nBiểu 03: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023\r\n\nhuyện Yên Thế\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày / 4 /2023 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Giang)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Bố Hạ\n\nTT Phồn Xương\n\nXã An Thượng\n\nXã Canh Nậu\n\nXã Đông Sơn\n\nXã Đồng Hưu\n\nXã Đồng Vương\n\nXã Đồng Kỳ\n\nXã Đồng Tâm\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n486,75\n\n37,73\n\n67,64\n\n10,28\n\n10,11\n\n60,43\n\n36,23\n\n38,65\n\n23,83\n\n14,32\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n201,33\n\n24,31\n\n35,41\n\n4,83\n\n4,21\n\n35,63\n\n7,24\n\n5,28\n\n14,49\n\n2,86\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n145,96\n\n20,06\n\n30,70\n\n3,47\n\n4,21\n\n13,63\n\n6,23\n\n3,93\n\n8,56\n\n2,86\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n62,53\n\n5,41\n\n8,80\n\n1,50\n\n1,25\n\n5,20\n\n2,41\n\n3,10\n\n2,40\n\n4,24\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n87,73\n\n8,01\n\n9,68\n\n0,80\n\n1,50\n\n11,95\n\n3,73\n\n2,72\n\n2,69\n\n6,69\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n133,89\n\n \n\n13,48\n\n3,15\n\n3,15\n\n7,65\n\n22,85\n\n27,55\n\n4,25\n\n0,53\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS/PNN\n\n1,27\n\n \n\n0,27\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n33,60\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,60\n\n0,90\n\n0,80\n\n3,40\n\n0,60\n\n3,75\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n9,90\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,40\n\n0,30\n\n0,60\n\n0,50\n\n0,60\n\n0,30\n\n0,45\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp\n\nLUA/LNP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nLUA/NTS\n\n5,00\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nHNK/NKH\n\n4,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\n1,00\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nCLN/NKH\n\n6,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n1,00\n\n \n\nĐất\r\n\n trồng rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nRSX/NKH\n\n4,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n0,50\n\n \n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nNTS/NKH\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.8\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n4,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n0,50\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n1,80\n\n0,15\n\n0,38\n\n \n\n \n\n0,08\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu 03: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023\r\n\nhuyện Yên Thế (tiếp theo)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Đồng Tiến\n\nXã Đồng Lạc\n\nXã Hồng Kỳ\n\nXã Hương Vĩ\n\nXã Tam Hiệp\n\nXã Tam Tiến\n\nXã Tân Hiệp\n\nXã Tân Sỏi\n\nXã Tiến Thắng\n\nXã Xuân Lương\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n486,75\n\n7,63\n\n31,66\n\n9,85\n\n6,90\n\n44,58\n\n44,58\n\n10,76\n\n33,61\n\n8,72\n\n21,90\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n201,33\n\n2,33\n\n16,87\n\n4,25\n\n1,24\n\n2,99\n\n9,26\n\n3,23\n\n22,44\n\n1,84\n\n2,62\n\n \n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n145,96\n\n1,93\n\n16,17\n\n3,68\n\n1,23\n\n0,99\n\n0,10\n\n3,01\n\n22,44\n\n1,24\n\n1,52\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n62,53\n\n1,50\n\n4,99\n\n1,21\n\n1,16\n\n2,88\n\n4,45\n\n1,68\n\n3,27\n\n1,13\n\n5,95\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n87,73\n\n2,05\n\n6,65\n\n1,94\n\n2,05\n\n0,85\n\n9,64\n\n1,52\n\n5,70\n\n2,55\n\n7,01\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n133,89\n\n1,75\n\n3,15\n\n2,45\n\n2,45\n\n5,40\n\n21,15\n\n4,33\n\n1,20\n\n3,20\n\n6,20\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS/PNN\n\n1,27\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\n \n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n33,60\n\n0,90\n\n1,00\n\n1,40\n\n0,80\n\n1,00\n\n7,58\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,85\n\n6,52\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n9,90\n\n0,60\n\n0,70\n\n0,60\n\n0,50\n\n0,70\n\n0,30\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,65\n\n0,70\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp\n\nLUA/LNP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nLUA/NTS\n\n5,00\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.6\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nHNK/NKH\n\n4,00\n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nCLN/NKH\n\n6,50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,00\n\n \n\n \n\n \n\n4,00\n\n \n\nĐất\r\n\n trồng rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nRSX/NKH\n\n4,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,50\n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n \n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nNTS/NKH\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n0,12\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n4,00\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,50\n\n \n\n \n\n \n\n0,50\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n1,80\n\n \n\n \n\n \n\n0,20\n\n \n\n0,04\n\n \n\n0,40\n\n \n\n0,25\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp\r\n\nkhác.\n\n- PKO là đất phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải là đất ở.", + "id": 104096 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104097.json b/contexts/context_104097.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36a586ba7aa863a163cfee6e8709d8db0538f766 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104097.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Cong-uoc-ve-bao-ve-tat-ca-moi-nguoi-khoi-bi-cuong-buc-mat-tich-2006-276386.aspx", + "name": "Cong-uoc-ve-bao-ve-tat-ca-moi-nguoi-khoi-bi-cuong-buc-mat-tich-2006-276386", + "passage": "CÔNG ƯỚC\nVỀ BẢO VỆ TẤT CẢ MỌI NGƯỜI KHỎI BỊ CƯỠNG BỨC MẤT TÍCH, 2006\nLỜI NÓI ĐẦU\nCác Quốc gia thành viên của Công ước này,\nXem xét nghĩa vụ của các quốc gia theo Hiến chương của Liên Hợp Quốc để thúc đẩy sự tôn trọng phổ cập, và tuân thủ các quyền con người và các tự do cơ bản,\nQuan tâm tới Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người,\nNhắc lại Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội, Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị và các văn kiện quốc tế có liên quan khác trong lĩnh vực luật nhân quyền, luật nhân đạo và luật hình sự quốc tế,\nCũng nhắc lại Tuyên bố về bảo hộ tất cả mọi người khỏi bị cưỡng bức mất tích được thông qua bởi Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc trong Nghị quyết số 47/133 ngày 18 tháng 12 năm 1992,\nNhận thức được mức độ nghiêm trọng của việc cưỡng bức mất tích, cấu thành một tội phạm, và trong một số trường hợp được quy định trong luật pháp quốc tế, là một tội ác chống nhân loại,\nXác định để ngăn ngừa việc cưỡng bức mất tích và để trừng phạt tội phạm thực hiện việc cưỡng bức mất tích,\nXem xét quyền của bất kỳ người nào không phải chịu việc cưỡng bức mất tích, quyền của nạn nhân đối với công lý và việc bồi thường,\nKhẳng định quyền của bất kỳ nạn nhân nào để được biết sự thật về các hoàn cảnh của việc cưỡng bức mất tích và số phận của người bị cưỡng bức mất tích, và quyền tự do để tìm kiếm, tiếp nhận và thông báo tin tức cho kết cục này,\nĐã thỏa thuận về các điều khoản sau:\nPHẦN I\n\nĐiều 1. 1. Không ai phải chịu cưỡng bức mất tích.\n2. Không có bất kỳ trường hợp ngoại lệ nào, dù là trong chiến tranh hay đe dọa của chiến tranh, trong tình hình chính trị nội bộ bất ổn hay các trường hợp cấp thiết khác, có thể viện dẫn để biện minh cho việc cưỡng bức mất tích.\n\nĐiều 2. Với mục đích của Công ước này, \"cưỡng bức mất tích\" được coi là việc bắt giữ, tạm giam, bắt cóc hoặc bất cứ hình thức tước đoạt quyền tự do được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước hoặc của người hoặc nhóm người được ủy quyền, hỗ trợ hoặc hẫu thuẫn của Nhà nước, được đi cùng với một sự khước từ nhận biết về việc tước đoạt tự do hoặc bởi việc che giấu số phận hoặc nơi cư trú của người mất tích, ở nơi như vậy một người nằm ngoài sự bảo vệ của pháp luật.\n\nĐiều 3. Mỗi Quốc gia thành viên phải thực hiện những biện pháp cần thiết để điều tra những hành vi được quy định trong Điều 2 được thực hiện bởi những người hay nhóm người hành động không được phép, không được hỗ trợ hay chấp thuận của quốc gia và chịu trách nhiệm trước công lý.\n\nĐiều 4. Mỗi một Quốc gia thành viên phải thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo việc cưỡng bức mất tích cấu thành một tội phạm theo luật hình sự của quốc gia đó.\n\nĐiều 5. Việc tiến hành một cách rộng rãi hay có hệ thống hành vi cưỡng bức mất tích cấu thành một tội ác chống lại loài người như được định nghĩa trong luật quốc tế tương ứng và sẽ tạo ra những hệ quả theo các điều luật quốc tế tương ứng như trên.\n\nĐiều 6. 1. Mỗi một Quốc gia thành viên phải thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm xác định trách nhiệm hình sự đối với ít nhất:\na. Bất cứ người nào thực hiện, ra lệnh, lôi kéo hay xui khiến hoạt động, cố gắng thực hiện, là kẻ đồng phạm hoặc tham gia vào hoạt động cưỡng bức mất tích.\nb. Cấp trên:\ni. Đã biết, hoặc cố tình bỏ qua thông tin đã rõ ràng, mà dưới sự quản lý và kiểm soát theo thẩm quyền của người đó đang thực hiện hoặc sắp thực hiện hoạt động cưỡng bức mất tích;\nii. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các hoạt động liên quan đến tội phạm cưỡng bức mất tích, và\niii. Không thực hiện các biện pháp hợp lý và cần thiết trong quyền hạn của mình để ngăn chặn hay hạn chế hoạt động cưỡng bức mất tích hoặc đệ trình vấn đề đó cho các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra và truy tố;\nc. Tiểu mục (b) ở trên không ảnh hưởng đến các tiêu chuẩn trách nhiệm cao hơn theo luật quốc tế có thể được áp dụng đối với người chỉ huy quân đội hoặc đối với những người hoạt động như một chỉ huy quân đội.\n2. Không có bất kỳ mệnh lệnh hay chỉ dẫn của bất cứ quan chức nhà nước, công dân, quân nhân hay người nào khác, có thể được viện dẫn cho hành vi cưỡng bức mất tích.\n\nĐiều 7. 1. Mỗi Quốc gia thành viên phải có hình phạt hợp lý tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi cưỡng bức mất tích.\n2. Mỗi Quốc gia thành viên cần ban hành:\na. những tình tiết giảm nhẹ, cho những người đã có dính líu đến hành vi cưỡng bức mất tích, đóng góp hiệu quả trong việc đưa người mất tích trở lại hoặc làm rõ tình trạng cưỡng bức mất tích hay khai báo thủ phạm của hành vi cưỡng bức mất tích.\nb. Không gây tác hại đến những thủ tục tố tụng hình sự khác, các tình tiết tăng nặng, đặc biệt là gây ra cái chết cho người bị cưỡng bức mất tích hay liên quan đến hành vi cưỡng bức mất tích đối với phụ nữ có thai, vị thành niên, người khuyết tật hay những người dễ bị tổn thương khác.\n\nĐiều 8. Không ảnh hưởng đến điều 5,\n1. Một Quốc gia thành viên khi áp dụng những giới hạn với việc cưỡng bức mất tích phải đưa ra những biện pháp hợp lý để đảm bảo điều khoản giới hạn đối với thủ tục tố tụng hình sự:\na. có thời hạn lâu dài và tương xứng với mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội\nb. bắt đầu ngay từ thời điểm hành vi cưỡng bức mất tích xảy ra, có tính đến tính liên tục của hành vi.\n2. Mỗi Quốc gia thành viên cần đảm bảo quyền được bồi thường xứng đáng của các nạn nhân của tội phạm cưỡng bức mất tích trong suốt quá trình giới hạn.\n\nĐiều 9. 1. Mỗi Quốc gia thành viên cần có những biện pháp thích hợp để thực hiện thẩm quyền của mình đối với các tội phạm cưỡng bức mất tích:\na. Khi tội phạm thực hiện trên bất kỳ vùng lãnh thổ nào của quốc gia đó, hay trên thuyền, máy bay đã đăng ký tại quốc gia đó;\nb. Khi người phạm tội bị cáo buộc là một trong các công dân của quốc gia đó;\nc. Khi người mất tích là một trong các công dân của quốc gia đó và Quốc gia thành viên đó xem xét một cách thích đáng.\n2. Tương tự, mỗi Quốc gia thành viên cần tiến hành các biện pháp thích hợp để thực hiện thẩm quyền đối với tội phạm cưỡng bức mất tích khi người bị cáo buộc đang có mặt tại vùng lãnh thổ thuộc thẩm quyền của quốc gia đó, trừ khi quốc gia đó dẫn độ hay trao trả người đó cho quốc gia khác phù hợp với luật pháp quốc tế hoặc giao nộp cho một tòa án hình sự quốc tế được công nhận.\n3. Công ước này không loại trừ bất kỳ thẩm quyền hình sự bổ sung nào thực hiện theo pháp luật của quốc gia.\n\nĐiều 10. 1. Khi được chứng minh đầy đủ, sau khi tiến hành kiểm tra thông tin hiện có về những tình huống được bảo đảm, trong lãnh thổ của bất kỳ Quốc gia thành viên nào mà có một người bị tình nghi phạm tội cưỡng bức mất tích thì cần phải bắt giam người đó hoặc thực thi các biện pháp pháp lý cần thiết khác để đảm bảo sự hiện diện của tội phạm. Biện pháp giam giữ và các biện pháp pháp lý khác phải được xác định theo pháp luật của Quốc gia thành viên đó, nhưng chỉ được tiến hành trong khoảng thời gian cần thiết để đảm bảo sự hiện diện của người đó trong các thủ tục dẫn độ, bắt giữ hay tố tụng hình sự.\n2. Một Quốc gia thành viên đã thực hiện những biện pháp đã nêu ở khoản 1 của điều này cần ngay lập tức thực hiện việc thẩm vấn và điều tra sơ bộ để xác lập bằng chứng thực tế. Quốc gia đó phải thông báo cho các Quốc gia thành viên quy định trong khoản 1, Điều 9, những biện pháp phù hợp với khoản 1 của điều này, bao gồm cả việc tạm giam và các trường hợp bảo đảm tạm giam, và những kết quả của việc thẩm vấn và điều tra sơ bộ, chỉ ra rằng liệu có ý định thực hiện thẩm quyền của quốc gia đó.\n3. Bất cứ người nào bị giam giữ theo khoản 1 của điều này có thể liên lạc ngay lập tức với đại diện thích hợp gần nhất của quốc gia mà người đó mang quốc tịch, hoặc, nếu người đó là người không quốc tịch thì liên hệ với đại diện quốc gia mà người đó thường xuyên cư trú.\n\nĐiều 11. 1. Một người bị cáo buộc đã thực hiện hành vi cưỡng bức mất tích trong lãnh thổ thuộc thẩm quyền của Quốc gia thành viên khi bị tìm thấy, nếu không dẫn độ hay giao nộp người đó tới quốc thành viên khác theo các nghĩa vụ quốc tế hay giao nộp người đó cho một tòa án hình sự quốc tế được công nhận, thì sẽ đệ trình trường hợp đó tới các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành truy tố.\n2. Các cơ quan có thẩm quyền này cần đưa ra quyết định với phương thức giống như bất kỳ các trường hợp tội phạm thông thường vi phạm nghiêm trọng pháp luật của Quốc gia thành viên. Trong những trường hợp được nêu trong khoản 2 của Điều 9, những tiêu chuẩn của bằng chứng cần thiết để truy tố và kết án sẽ không ít nghiêm ngặt hơn so với các quy định được áp dụng trong các trường hợp được đề cập trong khoản 1 của Điều 9.\n3. Bất cứ ai chống lại người mà thủ tục tố tụng có sự liên quan đến hành vi phạm tội cưỡng bức mất tích phải được đảm bảo xét xử công bằng trong tất cả các giai đoạn của quá trình tố tụng. Bất kỳ người nào bị xét xử vì hành vi phạm tội cưỡng bức mất tích sẽ được hưởng lợi từ một phiên tòa công bằng trước một tòa án hay trọng tài có thẩm quyền, độc lập và công bằng được thiết lập theo pháp luật.\n\nĐiều 12. 1. Mỗi Quốc gia thành viên phải đảm bảo rằng bất kỳ một cá nhân nào là đối tượng của việc cưỡng bức mất tích đều có quyền báo cáo tình trạng thực tế với các cơ quan chức năng, các cơ quan này phải thực hiện ngay lập tức và công bằng, không được trì hoãn để tiến hành điều tra một cách công bằng và kỹ lưỡng. Các bước tương ứng sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng các nguyên đơn, các nhân chứng, những người họ hàng của người bị cưỡng bức mất tích và luật sư bảo vệ họ, cũng như những người tham gia trong cuộc điều tra, được bảo vệ chống lại mọi sự đe dọa hay sự ngược đãi như là hậu quả của đơn kiện hay bất cứ bằng chứng nào được đưa ra.\n2. Khi có những cơ sở hợp lý để tin rằng một người là đối tượng của hành vi cưỡng bức mất tích, những cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 điều này phải tiến hành một cuộc điều tra, thậm chí ngay cả khi không có đơn khiếu kiện chính thức.\n3. Mỗi Quốc gia thành viên phải đảm bảo rằng các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 của điều này:\na. Có các nguồn lực và thẩm quyền cần thiết để tiến hành cuộc điều tra hiệu quả, bao gồm tiếp cận nguồn tài liệu và các thông tin khác phù hợp với cuộc điều tra của họ;\nb. Có quyền tiếp cận, nếu cần thiết với sự cho phép trước của cơ quan tư pháp, trong đó quy định kịp thời về vấn đề này, đến bất kỳ nơi giam giữ hoặc nơi nào khác, nơi có căn cứ hợp lý để tin rằng người mất tích có thể có mặt.\n4. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn và xử phạt các hành vi làm cản trở việc tiến hành điều tra. Cần phải đảm bảo rằng những người tình nghi phạm tội cưỡng bức mất tích không ở trong vị trí gây ảnh hưởng đến tiến độ của một cuộc điều tra bằng cách tạo áp lực hay hành vi đe dọa hoặc nhằm mục đích trả thù người khiếu nại, các nhân chứng, thân nhân của người cưỡng bức mất tích hoặc luật sư bào chữa của họ, hoặc bất kỳ người nào tham gia điều tra.\n\nĐiều 13. 1. Vì các mục đích dẫn độ giữa các Quốc gia thành viên, các tội phạm cưỡng bức mất tích không được coi là một tội phạm chính trị hay là một hành vi phạm tội được kết nối với một hành vi phạm tội chính trị hay là một hành vi phạm tội bắt nguồn từ động cơ chính trị. Theo đó, một yêu cầu dẫn độ dựa trên hành vi phạm tội như vậy có thể không được từ chối nếu chỉ dựa trên các căn cứ như vậy.\n2. Các tội phạm cưỡng bức mất tích được coi là tội phạm có thể dẫn độ trong bất kỳ hiệp ước dẫn độ nào đang tồn tại giữa Các Quốc gia thành viên trước khi Công ước này có hiệu lực.\n3. Các Quốc gia thực hiện quy định các tội phạm cưỡng bức mất tích như là một tội phạm có thể dẫn độ trong bất kỳ một hiệp ước dẫn độ nào sau đó sẽ được ký kết giữa các quốc gia đó.\n4. Nếu một Quốc gia thành viên thực hiện dẫn độ có điều kiện về sự tồn tại của một hiệp ước nhận được yêu cầu dẫn độ từ một Quốc gia thành viên khác mà không có hiệp ước dẫn độ, thì có thể xem xét Công ước này như là cơ sở pháp lý cần thiết cho việc dẫn độ đối với các hành vi phạm tội cưỡng bức mất tích.\n5. Các quốc gia mà không thực hiện dẫn độ có điều kiện trên cơ sở tồn tại của một hiệp ước công nhận tội phạm cưỡng bức mất tích như là một tội phạm có thể dẫn độ giữa các quốc gia đó với nhau.\n6. Trong mọi trường hợp, dẫn độ là đối tượng của các điều kiện được quy định bởi pháp luật của Quốc gia thành viên yêu cầu hoặc điều ước dẫn độ có thể áp dụng, bao gồm, cụ thể như các điều kiện liên quan đến các yêu cầu về hình phạt tối thiểu cho việc dẫn độ và các căn cứ theo đó Quốc gia thành viên yêu cầu có thể từ chối dẫn độ hoặc thực hiện dựa trên những điều kiện nhất định.\n7. Không có quy định nào trong Công ước này được hiểu là việc áp đặt một nghĩa vụ phải dẫn độ nếu Quốc gia thành viên yêu cầu có căn cứ quan trọng để tin rằng yêu cầu đã được thực hiện với mục đích truy tố hoặc trừng phạt một người trên cơ sở giới tính, tôn giáo, chủng tộc, quốc tịch, nguồn gốc dân tộc, quan điểm chính trị hoặc thành viên của một nhóm xã hội cụ thể, hoặc việc tuân thủ yêu cầu sẽ gây hại cho người đó cho bất kỳ một trong những lý do này.\n\nĐiều 14. 1. Các Quốc gia thành viên có thể cung cấp cho thành viên khác biện pháp trợ giúp pháp lý lẫn nhau tốt nhất để tiến hành các thủ tục tố tụng hình sự đối với tội phạm cưỡng bức mất tích, bao gồm cả việc cung cấp các chứng cứ cần thiết cho quá trình tố tụng.\n2. Những sự trợ giúp pháp lý lẫn nhau như vậy phải tuân theo các điều kiện theo pháp luật quốc gia của Quốc gia thành viên được yêu cầu hoặc bằng các hiệp ước thích hợp về trợ giúp pháp lý lẫn nhau, bao gồm, cụ thể là, những điều kiện liên quan đến các căn cứ mà dựa vào đó Quốc gia thành viên được yêu cầu có thể từ chối nhận trợ giúp pháp lý lẫn nhau hoặc có thể đưa ra những điều kiện thực hiện.\n\nĐiều 15. Các Quốc gia thành viên có thể hợp tác lẫn nhau và cần cung cấp cho nhau những biện pháp trợ giúp tốt nhất nhằm hỗ trợ các nạn nhân của việc cưỡng bức mất tích, và cả trong việc tìm kiếm, xác định và phóng thích cho người bị mất tích và, nếu người đó bị chết, trong việc khai quật và nhận dạng rồi chuyển thi hài của họ.\n\nĐiều 16. 1. Không một Quốc gia thành viên nào được phép trục xuất, trả lại, giao lại hay dẫn độ một người đến một quốc gia khác mà ở đó có những căn cứ xác đáng tin rằng người đó đang chịu nguy cơ của việc cưỡng bức mất tích.\n2. Với mục đích xác định liệu có những căn cứ như trên, cơ quan có thẩm quyền cần xem xét những mối liên quan, bao gồm, sự tồn tại ở quốc gia có liên quan đến hành vi vi phạm ở phạm vi rộng, trắng trợn hoặc những vi phạm hàng loạt về nhân quyền hoặc vi phạm nghiêm trọng đến luật nhân đạo quốc tế.\n\nĐiều 17. 1. Không ai bị giam giữ một cách bí mật.\n2. Không ảnh hưởng đến các nghĩa vụ quốc tế khác của các Quốc gia thành viên đối với việc tước quyền tự do, mỗi Quốc gia thành viên, trong luật pháp của nó phải:\na. Thiết lập các điều kiện theo đó các quy định về tước quyền tự do có thể được tiến hành;\nb. Xác định những cơ quan có thẩm quyền thực hiện tước quyền tự do;\nc. Bảo đảm rằng bất kỳ người nào bị tước đoạt tự do sẽ chỉ phải thực hiện tại những nơi được công nhận và giám sát chính thức về việc tước bỏ quyền tự do;\nd. Bảo đảm rằng bất kỳ người nào bị tước mất tự do phải được quyền liên lạc với và được gia đình của mình viếng thăm, luật sư hay bất kỳ người nào khác theo sự lựa chọn của họ đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật, hoặc, nếu anh ta hoặc cô là người nước ngoài, được liên lạc với các cơ quan lãnh sự của mình, phù hợp với luật pháp quốc tế thích hợp;\ne. Đảm bảo sự tiếp cận của các cơ quan có thẩm quyền và được ủy quyền và các tổ chức đến những nơi người đang bị tước quyền tự do, nếu cần thiết với sự cho phép trước từ một cơ quan tư pháp;\nf. Bảo đảm rằng bất kỳ người nào bị tước quyền tự do hoặc, trong trường hợp bị tình nghi thực hiện việc cưỡng bức mất tích, kể từ khi người mất tự do không có khả năng thực hiện quyền này, bất kỳ người nào có một quan tâm chính đáng, chẳng hạn như thân nhân của người bị tước đoạt tự do, đại diện hoặc luật sư của họ, trong mọi trường hợp, có quyền tham gia tố tụng trước tòa án, để tòa án có thể quyết định không chậm trễ về tính hợp pháp của việc tước quyền tự do và ra quyết định thả người nếu việc tước bỏ tự do như vậy là không hợp pháp.\n3. Mỗi Quốc gia thành viên bảo đảm việc tập hợp và duy trì một hoặc nhiều sổ sách chính thức cập nhật và / hoặc hồ sơ của những người mất tự do, được thực hiện kịp thời, theo yêu cầu, đến bất kỳ cơ quan tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc tổ chức có thẩm quyền với mục đích theo pháp luật của Quốc gia thành viên có liên quan hoặc bất kỳ thiết chế pháp lý quốc tế thích hợp mà quốc gia liên quan là thành viên. Những thông tin chứa đựng trong đó sẽ bao gồm, tối thiểu như:\na. Việc nhận dạng của người mất tự do;\nb. Ngày, giờ và địa điểm nơi người bị mất tự do và xác định cơ quan đã tước đi tự do của người đó;\nc. Cơ quan đã ra quyết định tước quyền tự do và các căn cứ để tước quyền tự do;\nd. Cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc tước quyền tự do;\ne. Nơi tước bỏ sự tự do, ngày và thời gian xác định nơi tước bỏ sự tự do và cơ quan chịu trách nhiệm về nơi tước bỏ sự tự do;\nf. Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe của người mất tự do;\ng. Trong trường hợp tử vong trong thời gian tước sự tự do, các hoàn cảnh và nguyên nhân của cái chết và nơi chuyển thi hài;\nh. Ngày và thời gian phóng thích hoặc chuyển đến một nơi giam giữ khác, nơi đến và cơ quan chịu trách nhiệm chuyển giao.\n\nĐiều 18. 1. Theo Điều 19 và 20, các Quốc gia thành viên cần đảm bảo rằng bất cứ ai có quan tâm hợp pháp đến những thông tin này, như thân nhân của người bị tước đoạt quyền tự do, hay các đại diện hoặc luật sư của họ, được phép tiếp cận ít nhất một trong những thông tin sau:\na. Nhà chức trách đã ra lệnh tước đoạt quyền tự do;\nb. Ngày, giờ và địa điểm mà người bị tước quyền tự do và nhận vào nơi tước quyền tự do;\nc. Các cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc tước đoạt quyền tự do;\nd. Địa chỉ cư trú của người bị tước quyền tự do, bao gồm cả việc bị trung chuyển sang nơi khác chịu chế tài tước quyền tự do, điểm đến và những nhà chức trách có trách nhiệm trung chuyển;\ne. Ngày, giờ và nơi được tha bổng;\nf. Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe của người bị tước quyền tự do\ng. Trong trường hợp tử vong khi bị tước quyền tự do, các trường hợp và nguyên nhân dẫn đến tử vong và nơi chôn cất thi thể.\n2. Khi cần thiết, các biện pháp phù hợp phải được tiến hành, để bảo vệ cho những người nêu ở khoản 1 của điều này cùng với những người tham gia trong quá trình điều tra khỏi bất kỳ sự ngược đãi, đe dọa, hay bị xử phạt như là kết quả của việc tìm kiếm thông tin liên quan đến người bị tước bỏ quyền tự do.\n\nĐiều 19. 1. Những thông tin cá nhân, bao gồm cả các dữ liệu về y tế và gen, mà được thu thập hoặc truyền đi trong khuôn khổ của việc tìm kiếm người bị mất tích không được phép sử dụng hay cung cấp cho những mục đích khác hơn là mục đích tìm kiếm người bị mất tích. Điều này không ảnh hưởng đến việc sử dụng những thông tin đó cho các thủ tục tố tụng hình sự liên quan đến tội phạm cưỡng bức mất tích hoặc thực hiện các quyền được nhận bồi thường.\n2. Việc thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin cá nhân, bao gồm cả dữ liệu về tình trạng y tế và gen, không được vi phạm hoặc có khả năng xâm phạm đến nhân quyền, quyền tự do cơ bản hoặc nhân phẩm của cá nhân.\n\nĐiều 20. 1. Khi một người đặt dưới sự bảo hộ của pháp luật và sự tước đoạt quyền tự do là đối tượng của việc kiểm soát tư pháp, thì có thể quyền đối với thông tin được nêu tại Điều 18 là bị cấm, trên cơ sở ngoại lệ, khi thực sự cần thiết và khi được luật pháp hỗ trợ, và nếu việc truyền tải thông tin có thể có ảnh hưởng bất lợi tới tính riêng tư hoặc an toàn của con người, cản trở việc điều tra hình sự, hay những nguyên nhân tương ứng khác theo quy định của pháp luật trong nước, và phù hợp với luật pháp quốc tế thích hợp và các mục tiêu của Công ước này. Không có trường hợp nào có thể bị cấm trong quyền thông tin được nêu trong Điều 18 có thể cấu thành hành vi quy định tại Điều 2 hay vi phạm khoản 1 của Điều 17.\n2. Không ảnh hưởng đến việc xem xét tính hợp pháp của hành vi tước đoạt quyền tự do của con người, các Quốc gia thành viên phải đảm bảo những người được nêu trong khoản 1 của Điều 18, có quyền được sự bồi thường pháp lý hiệu quả và kịp thời như là một phương tiện để có được thông tin mà không bị trì hoãn như đã nêu trong đoạn 1 của Điều 18. Quyền này không thể bị đình chỉ hay bị cấm trong bất cứ trường hợp nào.\n\nĐiều 21. Mỗi Quốc gia thành viên cần thực hiện các biện pháp cần thiết để chắc chắn rằng người bị tước quyền tự do được phóng thích một cách đáng tin cậy cho phép xác minh là người đó thực sự được phóng thích. Mỗi một Quốc gia thành viên cũng cần thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo sự toàn vẹn về thể chất và khả năng của người đó thực hiện đầy đủ các quyền tại thời điểm được phóng thích, không ảnh hưởng đến bất cứ nghĩa vụ nào mà người đó có thể phải thực hiện theo luật pháp quốc gia.\n\nĐiều 22. Không ảnh hưởng đến Điều 6, mỗi Quốc gia thành viên cần tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn và xử phạt đối với hành vi sau:\n1. Làm chậm hoặc cản trở các biện pháp được nêu trong khoản 2 (mục f) của Điều 7, và khoản 2 của Điều 20;\n2. Không ghi hồ sơ việc tước đoạt quyền tự do của người khác, hoặc những bản ghi chép thông tin mà quan chức có trách nhiệm về đăng ký chính thức đã biết hoặc cần phải biết về sự thiếu chính xác;\n3. Từ chối cung cấp thông tin về việc tước đoạt quyền tự do của người khác, hoặc cung cấp thông tin lệch lạc, ngay cả khi những thông tin được cung cấp đó tuân thủ theo các điều kiện pháp lý.\n\nĐiều 23. 1. Mỗi một Quốc gia thành viên sẽ đảm bảo rằng việc đào tạo nhân viên thực thi pháp luật, sĩ quan hay dân quân, bác sĩ, viên chức và những người khác có thể liên quan đến việc chăm sóc hay đối xử bất kỳ người nào bị mất tự do bao gồm sự giáo dục cần thiết và những thông tin liên quan đến những quy định thích hợp của Công ước này, để:\na. Ngăn chặn sự liên quan của những viên chức như trên vào các trường hợp mất tích cưỡng bức;\nb. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ngăn chặn và điều tra liên quan đến các trường hợp mất tích cưỡng bức;\nc. Đảm bảo rằng nhu cầu khẩn cấp để giải quyết những trường hợp mất tích cưỡng bức được công nhận.\n2. Mỗi Quốc gia thành viên cần đảm bảo để những mệnh lệnh hoặc hướng dẫn quy định, cho phép hay khuyến khích hành vi cưỡng bức mất tích là bị nghiêm cấm. Cũng cần đảm bảo rằng những người từ chối thi hành những mệnh lệnh đó sẽ không bị xử phạt.\n3. Mỗi Quốc gia thành viên cần tiến hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo cho những người đã nói trong đoạn 1 của điều này có lý do để tin rằng hành vi cưỡng bức mất tích đã xảy ra hoặc được lên kế hoạch báo cáo vụ việc cho cấp quản lý và, khi cần, cho những quan chức hay chính quyền được ủy nhiệm có quyền lực xem xét lại hoặc bồi thường.\n\nĐiều 24. 1. Vì mục đích của Công ước này, “nạn nhân” có nghĩ là người bị mất tích và bất kỳ cá nhân nào chịu sự hãm hại như là hậu quả trực tiếp của việc cưỡng bức mất tích.\n2. Mỗi nạn nhân đều có quyền được biết sự thật về các hoàn cảnh cưỡng bức mất tích, tiến trình và các kết quả của việc điều tra và số phận của người bị mất tích. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ thực hiện các giải pháp thích hợp về vấn đề này.\n3. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ thực hiện các giải pháp phù hợp để tìm kiếm, xác định và giải cứu những người bị mất tích và, trong trường hợp bị chết, để xác định, bảo vệ và đưa thi thể của họ trở về với gia đình.\n4. Mỗi quốc gia phải đảm bảo rằng trong hệ thống pháp lý của mình các nạn nhân của việc mất tích cưỡng bức có quyền nhận được đền bù và bồi thường nhanh chóng, công bằng và hợp lý.\n5. Quyền được bồi thường quy định tại khoản 4 của điều này bao gồm những thiệt hại vật chất và tinh thần, và các hình thức phù hợp khác như sau:\na. Phục hồi tình trạng ban đầu;\nb. Khôi phục lại danh dự, sức khỏe;\nc. Bồi thường, bao gồm phục hồi về nhân phẩm và danh tiếng;\nd. Sự bảo lãnh để tình trạng đó không bị tái diễn.\n6. Không có thành kiến đối với nghĩa vụ để tiếp tục điều tra cho đến khi số phận của người mất tích được làm rõ, mỗi Quốc gia thành viên sẽ có các bước đi thích hợp đối với tình trạng pháp lý của người bị mất tích mà số phận của họ không được làm rõ và của thân nhân của họ, trong các lĩnh vực như an sinh xã hội, vấn đề tài chính, luật gia đình và quyền sở hữu.\n7. Mỗi một Quốc gia thành viên bảo đảm quyền thành lập và tham gia một cách tự do trong các tổ chức và hiệp hội có liên quan đến các hoàn cảnh cưỡng bức mất tích và số phận của những người mất tích, và để trợ giúp các nạn nhân của việc cưỡng bức mất tích.\n\nĐiều 25. 1. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ thực hiện những giải pháp cần thiết để ngăn ngừa và trừng trị theo luật hình sự của nước mình:\na. Việc di chuyển trái phép trẻ em, những trẻ em bị ép buộc cưỡng bức mất tích, trẻ em mà bố, mẹ hoặc người đại diện theo pháp lý là đối tượng của việc cưỡng bức mất tích hoặc trẻ em được sinh ra trong tình trạng bị giam cầm của người mẹ là đối tượng của việc cưỡng bức mất tích;\nb. Làm giả, che giấu hoặc phá hủy các tài liệu làm chứng cứ cho việc xác minh sự thật về trẻ em được quy định tại đoạn (a) ở trên.\n2. Mỗi Quốc gia thành viên phải thực hiện các giải pháp cần thiết để tìm kiếm và nhận biết trẻ em được quy định tại khoản 1 (a) của điều này và đưa chúng trở về gia đình của mình, tuân thủ các thủ tục pháp lý và các thỏa thuận quốc tế thích hợp.\n3. Các Quốc gia thành viên sẽ hỗ trợ các quốc gia khác trong việc tìm kiếm, nhận biết và xác định trẻ em là đối tượng được quy định tại đoạn (1) của điều này.\n4. Do sự cần thiết phải bảo vệ lợi ích tốt nhất của trẻ em nêu tại khoản 1 (a) của điều này và quyền của trẻ em được duy trì, hoặc tái lập danh tính của chúng, bao gồm quốc tịch, tên và các quan hệ gia đình đã được pháp luật công nhận, các Quốc gia thành viên công nhận một hệ thống nhận con nuôi hoặc hình thức khác về thân thế của trẻ em phải có thủ tục pháp lý tại chỗ để xem xét thủ tục nhận con nuôi hoặc vị thế của trẻ em, và, khi thích hợp, bãi bỏ bất kỳ việc nhận con nuôi mà bắt nguồn từ một sự cưỡng bức mất tích.\n5. Trong mọi trường hợp, và cụ thể trong các trường hợp liên quan tới điều này, những lợi ích tốt nhất của trẻ em sẽ là mối quan tâm hàng đầu, và một đứa trẻ có khả năng thể hiện các quan điểm của mình phải có quyền thể hiện quan điểm đó một cách tự do, các quan điểm của trẻ em được tính đến dựa trên độ tuổi và sự trưởng thành của đứa trẻ.\nPHẦN II\n\nĐiều 26. 1. Một Ủy ban về vấn đề cưỡng bức mất tích (sau đây gọi là “the Committee”) sẽ được thành lập để thực hiện các chức năng được quy định Công ước này. Ủy ban gồm mười chuyên gia có tư cách đạo đức tổt và có vị thế được công nhận trong lĩnh vực quyền con người, những người có trách nhiệm thực hiện công việc bằng năng lực cá nhân của họ và được độc lập và vô tư khi làm việc. Các thành viên của Ủy ban sẽ được lựa chọn bởi các Quốc gia thành viên theo sự phân bố công bằng về mặt địa lý. Do đó phải tính đến sự tham gia hiệu quả vào công việc của các Ủy ban của người có kinh nghiệm pháp lý phù hợp và tính đến đại diện cân bằng về giới tính.\n2. Các thành viên của Ủy ban phải được bầu bằng bỏ phiếu kín từ một danh sách những người được đề cử bởi các Quốc gia thành viên từ các công dân của họ, tại cuộc họp hai năm một lần của các quốc gia do Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc triệu tập vì mục đích này.Tại các cuộc họp này, hai phần ba các Quốc gia thành viên sẽ là số đại biểu tối thiểu cần thiết, những người được bầu vào Ủy ban phải là những người đạt được số phiếu lớn nhất và chiếm đa số tuyệt đối số phiếu của các đại diện của các quốc gia có mặt và biểu quyết.\n3. Cuộc bầu cử đầu tiên sẽ được tổ chức không muộn hơn sáu tháng sau ngày có hiệu lực của Công ước này. Bốn tháng trước ngày bắt đầu của mỗi cuộc to bầu cử, Tổng Thư ký của Liên Hợp Quốc sẽ gửi một bức thư cho các Quốc gia thành viên mời họ đệ trình đề cử trong vòng ba tháng. Tổng Thư ký sẽ chuẩn bị một danh sách theo thứ tự chữ cái của tất cả những người được đề cử như vậy, theo đó Quốc gia thành viên mà đề cử ứng cử viên sẽ đệ trình danh sách này tới tất cả các Quốc gia thành viên.\n4. Các thành viên của Ủy ban sẽ được bầu với nhiệm kỳ bốnyears. năm. Họ sẽ được tái cử một lần. Tuy nhiên, nhiệm kỳ của năm ;thành viên được bầu tại cuộc bầu cử đầu tiên sẽ hết hạn khi kết thúc hai năm; ngay sau cuộc bầu cử đầu tiên, tên của những năm thành viên được chủ tịch của cuộc họp, được nêu tại khoản 2 của điều này, lựa chọn bằng cách rút thăm.\n5. Nếu một thành viên của Ủy ban chết hoặc từ chức hoặc vì bất kỳ lý do nào khác không thể thực hiện các nhiệm vụ của mình, các Quốc gia thành viên đã đề cử thành viên đó sẽ, phù hợp với các tiêu chí đặt ra trong khoản 1 của điều này, chỉ định một ứng cử viên khác trong số các công dân của mình để thực hiện nhiệm kỳ của thành viên đó, khi được sự thông qua của đa số các Quốc gia thành viên Sự thông qua như vậy sẽ được xem là đã đạt được, trừ khi một nửa hoặc nhiều hơn các quốc gia phản đối trong vòng sáu tuần sau khi được Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc thông báo về sự bổ nhiệm được đề xuất..\n6. Ủy ban sẽ thiết lập các quy tắc riêng của mình về thủ tục.\n7. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ cung cấp cho Ủy ban những công cụ, phương tiện và đội ngũ nhân viên cho việc thực hiện hiệu quả các chức năng của mình. Tổng Thư ký của Liên Hợp Quốc sẽ triệu tập cuộc họp đầu tiên của Ủy ban.\n8. Các thành viên của Ủy ban sẽ được trao cho các phương tiện, các quyền ưu đãi và miễn trừ của các chuyên gia đang thực thi nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc, như đã được quy định trong Công ước về các quyền Ưu đãi và miễn trừ của Liên Hợp Quốc.\n9. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ hợp tác với Ủy ban và hỗ trợ các thành viên của mình trong việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của họ, trong phạm vi các chức năng của Ủy ban mà các Quốc gia thành viên đã chấp nhận.\n\nĐiều 27. Một Hội nghị của các Quốc gia thành viên sẽ diễn ra vào bốn năm đầu tiên và 6 năm sau khi Công ước có hiệu lực để đánh giá các chức năng của Ủy ban và để quyết định theo thủ tục được quy định tại Điều 44, khoản 2, liệu nó có phù hợp để chuyển giao cho cơ quan khác – không bao gồm bất kỳ khả năng nào – giám sát của công ước này, theo các chức năng được quy định tại các Điều 28 và 36.\n\nĐiều 28. 1. Trong khuôn khổ thẩm quyền theo Công ước, Ủy ban sẽ hợp tác với các cơ quan, văn phòng, chi nhánh thích hợp của Liên Hợp Quốc, với các cơ quan điều ước được thiết lập bởi các thiết chế quốc tế, với các thủ tục đặc biệt của Liên Hợp Quốc và với các cơ quan hay các tổ chức liên chính phủ khu vực thích hợp, cũng như với các viện, cơ quan, văn phòng quốc gia thích hợp thực hiện công việc bảo vệ tất cả mọi người chống lại việc mất tích cưỡng bức.\n2. Khi thực hiện xong nhiệm vụ của mình, Ủy ban sẽ tư vấn các cơ quan điều ước khác thiết lập các thiết chế nhân quyền quốc tế phù hợp, cụ thể Ủy ban Nhân quyền được thành lập bởi Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị, nhằm đảm bảo sự phù hợp của các nhận xét và khuyến nghị tương ứng.\n\nĐiều 29. 1. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ đệ trình lên Ủy ban, thông qua Tổng Thư ký của Liên Hợp Quốc, một báo cáo về các giải pháp để thực hiện hiệu quả các nghĩa vụ của mình theo Công ước, trong vòng hai năm sau khi Công ước có hiệu lực cho quốc gia quan tâm.\n2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển báo cáo này đến tất cả các Quốc gia thành viên.\n3. Mỗi một báo cáo sẽ được xem xét bởi Ủy ban, Ủy ban sẽ đưa ra các nhận xét, bình luận và các khuyến nghị về báo cáo đó. Các nhận xét, bình luận và khuyến nghị sẽ được chuyển đến quốc quốc gia liên quan, quốc gia có thể có trách nhiệm đối với báo cáo đó, tới quốc gia đã chủ động hay đề nghị Ủy ban.\n4. Ủy ban cũng có thể đề nghị các Quốc gia thành viên cung cấp thêm thông tin về việc thực hiện công ước này.\n\nĐiều 30. 1.1. Một đề xuất rằng một người bị mất tích phải được tìm kiếm có thể đệ trình lên Ủy ban, như là một vấn đề khẩn cấp, bởi thân nhân của người mất tích hay những người đại diện hợp pháp của họ, luật sư của họ hay bất kỳ người nào có thẩm quyền với họ, cũng như với bất kỳ người nào khác có mối quan tâm hợp pháp.\n2. Nếu Ủy ban xem xét rằng một đề xuất cho hành động khẩn cấp theo khoản 1 của điều này:\na. Không phải rõ ràng không thể tìm được;\nb. Không phải là sự lạm dụng quyền đệ trình những đề xuất như vậy\nc. Đã thực sự được xem xét thích đáng của các cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia thành viên, như thẩm quyền thực hiện việc điều tra, nơi người mất tích có khả năng tồn tại;\nd. Phù hợp với các quy định của Công ước này; và\ne. Vần đề này đang không được giải quyết theo một thủ tục khác của việc điều tra hay giải quyết quốc tế có cùng bản chất;\nỦy ban sẽ đề nghị Quốc gia thành viên có liên quan cung cấp thông tin về tình trạng của những người cần tìm kiếm, trong một khoảng thời gian do Ủy ban thiết lập.\n3. Sau khi xem xét kỹ lưỡng các thông tin do các Quốc gia thành viên liên quan cung cấp theo khoản 2 của điều này, Ủy ban có thể chuyển các khuyến nghị tới Quốc gia thành viên, bao gồm đề nghị để Quốc gia thành viên thực hiện những giải pháp cần thiết, bao gồm cả các biện pháp tạm thời, để xác định và bảo vệ người có liên quan trong Công ước này và để thông báo cho Ủy ban, trong một khoảng thời gian cụ thể, những biện pháp được thực hiện, tính đến sự khẩn cấp của tình huống. Ủy ban cũng sẽ thông báo cho người đệ trình đề xuất hành động khẩn cấp về các khuyến nghị của nó và những thông tin do các quốc gia cung cấp khi nó có hiệu lực.\n4. Ủy ban phải tiếp tục những nỗ lực của mình để hợp tác với Quốc gia thành viên liên quan chừng nào mà số phận của những người cần tìm kiếm vẫn chưa được xác định. Người đề xuất sẽ tiếp tục được thông báo.\n\nĐiều 31. 1. Một Quốc gia thành viên tại thời điểm phê chuẩn Công ước này hoặc bất kỳ thời điểm nào sau khi tuyên bố rằng quốc gia đó công nhận thẩm quyền của Ủy ban để tiếp nhận hay xem xét các thông tin từ/hoặc nhân danh các cá nhân thuộc thẩm quyền của nó được xác định là các nạn nhân của một sự vi phạm của Quốc gia thành viên theo các quy định này của Công ước này. Ủy ban sẽ không được xem xét bất kỳ thông tin nào liên quan đến một Quốc gia thành viên mà không đưa ra một tuyên bố như vậy.\n2. Ủy ban sẽ xem xét một thông tin không được tiếp nhận khi:\na. Thông tin nặc danh;\nb. Thông tin nhằm lạm dụng quyền đệ trình hoặc thông tin không phù hợp với các quy định của Công ước này;\nc. Cùng một vấn đề đang được giải quyết dưới một thủ tục điều tra và giải quyết khác về cùng bản chất; hoặc khi\nd. Tất cả các giải pháp trong nước có thể thực hiện hiệu quả đã sử dụng hết.\nQuy định này không áp dụng khi việc áp dụng các giải pháp không hợp lý kéo dài.\n3. Khi Ủy ban xem xét rằng thông tin đáp ứng các yêu cầu theo khoản 2 của điều này, nó sẽ chuyển thông tin cho các Quốc gia thành viên liên quan, đề nghị quốc gia đó cung cấp các nhận xét và bình luận trong một khoảng thời gian nhất định cho Ủy ban đặt ra.\n4. Ở bất kỳ thời điểm nào sau khi nhận được thông tin và trước khi quyết định vấn đề cần giải quyết, Ủy ban có thể chuyển giao cho các quốc gia việc xem xét khẩn cấp đề xuất của nó để Quốc gia thành viên sẽ thực hiện các giải pháp tạm thời ở mức độ cần thiết nhằm tránh thiệt hại có khả năng xảy ra đối với các nạn nhân của vụ vi phạm được viện dẫn. Khi Ủy ban tự mình quyết định hành động, thì không ám chỉ một sự chấp nhận hay dựa trên tinh thần của hoạt động truyền thông.\n5.5. Ủy ban sẽ tổ chức các cuộc họp kín khi xác định tình huống theo điều này. Nó sẽ thông báo cho cơ quan truyền thông có trách nhiệm trả lời của các quốc gia liên quan. Khi Ủy ban quyết định hoàn thành thủ tục, nó sẽ thể hiện các quan điểm của mình đến các Quốc gia thành viên và cơ quan truyền thông.\n\nĐiều 32. Một Quốc gia thành viên của Công ước này tại bất kỳ thời điểm nào có thế tuyên bố rằng nó công nhận thẩm quyền của Ủy ban với việc tiếp nhận và xem xét các thông tin trong đó một Quốc gia thành viên yêu sách rằng một Quốc gia thành viên khác không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của nó theo Công ước này. Ủy ban sẽ không tiếp nhận các thông tin liên quan tới một Quốc gia thành viên mà không đưa ra một tuyên bố như vậy, hay những thông tin từ một Quốc gia thành viên khác đã không đưa ra một tuyên bố như vậy.\n\nĐiều 33. 1. Khi Ủy ban tiếp nhận thông tin chắc chắn xác định rằng một Quốc gia thành viên đang vi phạm nghiêm trọng các quy định của Công ước này, nó có thể, sau khi tham khảo Quốc gia thành viên liên quan, đề xuất một hay nhiều thành viên của nó thực hiện việc viếng thăm và báo cáo ngay lập tức tới Ủy ban.\n2. Ủy ban sẽ thông báo cho Quốc gia thành viên liên quan, bằng văn bản, ý định của mình về việc tổ chức việc viếng thăm, thông báo sơ lược thành phần của phái đoàn và mục đích của chuyến viếng thăm. Quốc gia thành viên sẽ trả lời Ủy ban trong một khoảng thời gian hợp lý.\n3. Dựa trên đề xuất cụ thể của Quốc gia thành viên, Ủy ban có thể quyết định hoãn hay hủy chuyến viếng thăm của mình.\n4. Nếu Quốc gia thành viên đồng ý về việc viếng thăm, Ủy ban và Quốc gia thành viên liên quan sẽ làm việc cùng nhau để xác định thể thức của chuyến viếng thăm và Quốc gia thành viên sẽ cung cấp cho Ủy ban tất cả các phương tiện cần thiết cho việc thực hiện thành công chuyến viếng thăm.\n5. Sau chuyến viếng thăm đó, Ủy ban sẽ thông tin đến Quốc gia thành viên liên quan về những nhận xét và các khuyến nghị của mình.\n\nĐiều 34. Nếu Ủy ban tiếp nhận các thông tin có sự xác định rõ ràng rằng việc cưỡng bức mất tích đang diễn ra một cách phổ biến và có hệ thống trong lãnh thổ thuộc thẩm quyền của một Quốc gia thành viên, Ủy ban có thể, sau khi tìm kiếm mọi thông tin phù hợp từ Quốc gia thành viên có liên quan, khẩn trương đưa vấn đề đó ra trước Đại Hội đồng, thông qua Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.\n\nĐiều 35. 1. 1. Ủy ban sẽ chỉ có thẩm quyền với các trường hợp cưỡng bức mất tích mà đã được đưa ra sau khi Công ước có hiệu lực.\n2. 2. Nếu một Quốc gia trở thành thành viên của Công ước này sau khi nó có hiệu lực, các nghĩa vụ của quốc gia đó với Ủy ban sẽ chỉ liên quan tới các trường hợp cưỡng bức mất tích đã được đưa ra sau khi Công ước có hiệu lực đối với quốc gia có liên quan.\n\nĐiều 36. 1. Ủy ban sẽ đệ trình một báo cáo về các hoạt động của mình theo Công ước này tới các Quốc gia thành viên và tới Đại Hội đồng của Liên Hợp Quốc.\n2. Trước khi một nhận xét về một Quốc gia thành viên được công bố trong báo cáo thường niên, Quốc gia thành viên liên quan sẽ được thông báo trước và sẽ có thời gian hợp lý để trả lời. Quốc gia thành viên có thể đề nghị xuất bản những nhận xét và bình luận của nó trong báo cáo.\nPHẦN III\n\nĐiều 37. Không có bất kỳ quy định nào trong Công ước này ảnh hưởng tới bất kỳ quy định nào mà nhằm giúp đỡ hơn nữa việc bảo vệ mọi người từ việc cưỡng bức mất tích và có thể nằm trong:\n1. Pháp luật của một Quốc gia thành viên;\n2. Luật quốc tế có hiệu lực đối với quốc gia đó.\n\nĐiều 38. 1.1. Công ước này mở để ký cho tất cả các Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc.\n2.2. Công ước này là đối tượng để phê chuẩn bởi tất cả các Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc. Các văn kiện phê chuẩn sẽ được lưu chiểu với Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.\n3.3. Công ước này để mở cho tất cả các quốc gia của Liên Hợp Quốc gia nhập. Việc gia nhập sẽ được xác nhận bằng việc lưu chiểu văn kiện gia nhập lên Tổng Thư ký.\n\nĐiều 39. 1.1. Công ước này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 30 sau ngày nộp văn kiện lưu chiểu lên Tổng Thư ký của văn kiện phê chuẩn hay gia nhập thứ 20.\n2.2. Đối với mỗi quốc gia phê chuẩn hay gia nhập Công ước này sau khi có lưu chiểu thứ 20 của các văn kiện gia nhập hay phê chuẩn, Công ước này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 30 sau ngày lưu chiểu các văn kiện phê chuẩn hay gia nhập của quốc gia đó.\n\nĐiều 40. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông báo với tất cả các Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc và tất cả các quốc gia đã ký hay gia nhập Công ước này về:\n1. Các hoạt động ký, phê chuẩn và gia nhập theo Điều 38;\n2. Ngày có hiệu lực của Công ước này theo Điều 39.\n\nĐiều 41. Những quy định của Công ước này sẽ áp dụng cho tất cả các bang của các nhà nước liên bang mà không có bất kỳ sự giới hạn hay ngoại lệ nào.\n\nĐiều 42. 1.1. Bất kỳ tranh chấp nào giữa hai hay nhiều Quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước này mà vấn đề không thể giải quyết thông qua đàm phán hay bằng các thủ tục được quy định trong Công ước, sẽ đề xuất với một trong các bên, đệ trình lên trọng tài. Nếu trong vòng sáu tháng kể từ ngày đề xuất giải quyết bằng trọng tài, các thành viên không đạt được thỏa thuận về tổ chức trọng tài, thì bất cứ bên nào trong số các quốc gia này đều có thể chuyển tranh chấp này đến Tòa án Công lý quốc tế thông qua trình tự phù hợp với Quy chế của Tòa án\n2.2. Một Quốc gia, tại thời điểm ký hay phê chuẩn Công ước này hoặc gia nhập, có thể tuyên bố rằng nó không chịu ràng buộc bởi quy định tại khoản 1 điều này. Các Quốc gia thành viên khác sẽ không bị trói buộc bởi khoản 1 của điều này đối với bất kỳ quốc gia nào đã đưa ra tuyên bố như vậy.\n3.3. Bất kỳ Quốc gia thành viên nào đưa ra tuyên bố theo các quy định tại khoản 2 điều này có thể rút tuyên bố ở mọi thời điểm và thông báo lên Tổng Thư ký của Liên Hợp Quốc.\n\nĐiều 43. Công ước này không làm ảnh hưởng đến các quy định của luật nhân đạo quốc tế, bao gồm các nghĩa vụ của các Quốc gia thành viên đối với bốn Công ước Geneva ngày 12 tháng 8 năm 1949 và hai Nghị định thư bổ sung kèm theo ngày 8 tháng 6 năm 1977, hoặc đối với cơ hội cho bất kỳ Quốc gia thành viên nào để thực hiện thẩm quyền của Hội chữ thập đỏ quốc tế thăm viếng những nơi giam giữ trong những tình huống không được quy định trong luật nhân đạo quốc tế.\n\nĐiều 44. 1.1. Bất kỳ Quốc gia thành viên nào trong Công ước này đều có thể đề xuất một sự sửa đổi hay chỉnh lý nó với Tổng Thư ký của Liên Hợp Quốc. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sau đó sẽ chuyển vấn đề sửa đổi được đề xuất đó tới các Quốc gia thành viên của Công ước này với đề nghị tổ chức một hội nghị của Quốc gia thành viên với mục đích xem xét và bỏ phiếu cho đề nghị trênproposal.. Trong vòng bốn tháng tính từ ngày thông báo như vậy phải có ít nhất một phần ba các Quốc gia thành viên ủng hộ cho hội nghị như vậy, Tổng Thư ký sẽ triệu tập hội nghị dưới sự bảo trợ của Liên Hợp Quốc.\n2.2. Bất kỳ một sự sửa đổi nào được thông qua bởi đa số hai phần ba các Quốc gia thành viên có mặt và bỏ phiếu tại hội nghị sẽ được đệ trình lên Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc để tất cả các Quốc gia thành viên chấp nhận.\n3.3. Một sự sửa đổi được thông qua theo khoản 1 của điều này sẽ có hiệu lực khi hai phần ba các Quốc gia thành viên của Công ước chấp nhận theo thủ tục hợp hiến của họ.processes.\n4.4. Khi những vấn đề sửa đổi có hiệu lực, các Quốc gia thành viên khác sẽ vẫn bị trói buộc bởi các quy định của Công ước này và bất kỳ một sự sửa đổi sớm hơn nào mà các quốc gia đó đã chấp nhận.\n\nĐiều 45. 1.1. Công ước này được làm thành các bản bằng tiếng Ả-rập, Trung Quốc, Pháp, Anh, Nga và Tây Ban Nha, sáu bản này có giá trị pháp lý như nhau, sẽ được lưu chiểu bởi Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.\n2.2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển giao các bản sao Công ước tới tất cả các quốc gia theo quy định tại Điều 38.", + "id": 104097 +} diff --git a/contexts/context_104098.json b/contexts/context_104098.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4216106eb52922edb5e654edaa7c967b96b968cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104098.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-108-2000-TT-BTC-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-nha-khach-cua-co-quan-Nha-nuoc-doan-the-o-trung-uong-va-dia-phuong-46931.aspx", + "name": "Thong-tu-108-2000-TT-BTC-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-nha-khach-cua-co-quan-Nha-nuoc-doan-the-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 108/2000/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2000\n\n \n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 108/2000/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM\r\n\n2000 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NHÀ KHÁCH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,\r\n\nĐOÀN THỂ Ở TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG \n\nCăn cứ Nghị định số 87/CP\r\n\nngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán\r\n\nngân sách nhà nước và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1999 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước; \n\nCăn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1298/CP- KTTH ngày\r\n\n2/11/1998 về việc chuyển nhà khách, nhà nghỉ sang kinh doanh. \n\nCăn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 664/CP- KTTH ngày\r\n\n18/7/2000 về hoạt động nhà khách trực thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố. \n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với một số Nhà\r\n\nkhách được thành lập để phục vụ hoạt động cuả các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính\r\n\nphủ, đoàn thể ở trung ương và địa phương như sau:\n\nI- QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nThông tư này áp dụng đối với:\n\n- Nhà khách thuộc Ban Tài chính\r\n\nquản trị Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. \n\n- Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương được duy trì một Nhà khách để phục vụ chung cho các cơ quan Đảng,\r\n\nChính quyền, đoàn thể của địa phương (theo công văn số 664/CP ngày 18 tháng 7\r\n\nnăm 2000 của Chính phủ về việc hoạt động của nhà khách trực thuộc Uỷ ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố).\n\n2. Nhiệm vụ chính của nhà khách\r\n\nlà phục vụ chỗ ăn, nghỉ, hội họp cho các đối tượng là cán bộ của các cơ quan Đảng,\r\n\nQuốc hội, Nhà nước, đoàn thể của Trung ương và địa phương tới công tác.\n\n3. Ngoài nhiệm vụ chính trị được\r\n\ngiao, nhà khách được tận dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao động hiện có để tổ\r\n\nchức các hoạt động dịch vụ có thu bảo đảm có hiệu quả, đúng pháp luật nhưng\r\n\nkhông ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính trị được giao.\n\n4. Nhà khách có trách nhiệm quản\r\n\nlý, sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất- kỹ thuật được giao, thực hiện đầy đủ\r\n\nnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. \n\nII- QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ \n\n1. Về chế độ quản\r\n\nlý các khoản thu - chi của hoạt động phục vụ, dịch vụ kinh doanh: \n\n1.1. Các khoản thu của nhà khách\r\n\ngồm có:\n\n- Thu cho thuê phòng ngủ.\n\n- Thu cho thuê phòng họp.\n\n- Thu hoa hồng điện thoại.\n\n- Thu dịch vụ ăn, uống, tổ chức\r\n\nđám cưới, sinh nhật, lễ hội...\n\n- Các khoản thu từ hoạt động\r\n\nkinh doanh, dịch vụ khác.\n\nCác nhà khách phải xây dựng giá\r\n\nbiểu cho thuê phòng ngủ, phòng họp trình cơ quan chủ quan phê duyệt làm căn cứ\r\n\nthực hiện. Giá biểu cho thuê phòng được xây dựng trên các nguyên tắc sau:\n\n- Giá thuê phòng ngủ áp dụng đối\r\n\nvới khách là cán bộ, công chức Nhà nước, các đối tượng phục vụ khác theo nhiệm\r\n\nvụ chính trị được giao, thu tối đa không quá tiền công tác phí theo chế độ quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n- Giá thuê phòng họp, dịch vụ đối\r\n\nvới các cơ quan hành chính sự nghiệp hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước cần\r\n\ncó ưu đãi hơn so với giá thị trường.\n\n- Giá cho thuê phòng, hoạt động\r\n\ndịch vụ đối với các đối tượng khác được thu theo giá thị trường hiện tại có\r\n\ncùng chất lượng phục vụ.\n\n1.2. Các khoản chi gồm có:\n\na/ Chi lương, phụ cấp lương cho\r\n\ncán bộ, công nhân viên, trả tiền công lao động hợp đồng, tiền làm thêm giờ: Nhà\r\n\nkhách cần xây dựng kế hoạch lao động tiền lương trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản\r\n\nphê duyệt làm căn cứ thực hiện. \n\nTuỳ theo kết quả hoạt động phục\r\n\nvụ, dịch vụ, Nhà khách có thể lựa chọn một trong hai hình thức trả lương như\r\n\nsau:\n\n- Đối với Nhà khách tự đảm bảo\r\n\ntoàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Thủ trưởng đơn vị được áp dụng phương\r\n\nthức trả lương như đối với doanh nghiệp Nhà nước: Căn cứ vào phương pháp xây dựng\r\n\nđơn giá tiền lương trên doanh thu quy định tại tiết c, điểm 3, mục\r\n\nIII của Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10 tháng 4 năm 1997 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản\r\n\nlý tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước để tính toán quỹ lương của nhà khách\r\n\nvà xác định tỷ lệ khoán quỹ lương trên doanh thu dịch vụ trình cơ quan chủ quản\r\n\ncấp trên quyết định.\n\n- Đối với Nhà khách có nguồn thu\r\n\nđảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, việc trả lương cho người lao động\r\n\nđược thực hiện theo lương cấp bậc, chức vụ hiện hành đối với đơn vị hành chính\r\n\nsự nghiệp.\n\nb/ Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\ny tế, trích nộp kinh phí công đoàn, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo\r\n\nquy định của Nhà nước. \n\nc/ Chi dịch vụ mua ngoài như: tiền\r\n\nđiện, nước, điện thoại, sửa chữa nhỏ, mua sắm công cụ lao động nhỏ, bảo trì máy\r\n\nmóc thiết bị.\n\nd/ Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu\r\n\nphục vụ khách .\n\nđ/ Trích khấu hao tài sản cố định\r\n\ntính phân bổ vào chi phí kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số lượng thời gian, số lần\r\n\nsử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh - dịch vụ; Thực hiện trích khấu\r\n\nhao cơ bản theo Quyết định số 351 TC/QĐ/CĐKT ngày 22/5/1997 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các\r\n\nđơn vị hành chính sự nghiệp.\n\nTrường hợp đơn vị muốn trích khấu\r\n\nhao khác với quy định tại phụ lục số 01 Quyết định số 351 TC/QĐ/CĐKT ngày\r\n\n22/5/1997 của Bộ Tài chính hoặc những tài sản cố định chưa được quy định trong\r\n\nphụ lục, đơn vị lập biên bản nêu rõ các tiêu chuẩn dùng làm căn cứ để xác định\r\n\nthời gian sử dụng của tài sản cố định đó và phải trình cơ quan tài chính trực\r\n\ntiếp quản lý xem xét, quyết định.\n\ne/ Các khoản chi phí quảng cáo,\r\n\ntiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khách tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi\r\n\nphí hội nghị và các loại chi phí khác phải gắn với kết quả kinh doanh, và không\r\n\nvượt quá mức khống chế quy định tại khoản 11 phần III của Thông\r\n\ntư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật thuế thu nhập doanh nghiệp: đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp ăn\r\n\nuống, dịch vụ trong 2 năm đầu mới thành lập không quá 7% trên tổng chi phí đã\r\n\nliệt kê (trừ giá mua vào của hàng hoá bán ra), sau đó không quá 5% trên tổng\r\n\nchi phí đã liệt kê (trừ giá mua vào của hàng hoá bán ra).\n\nCác khoản chi trên phải chấp\r\n\nhành đúng quy định hiện hành của nhà nước về chế độ hoá đơn, chứng từ.\n\ng/ Chi nộp thuế\r\n\ncho ngân sách nhà nước: \n\nCác nhà khách có trách nhiệm\r\n\nđăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các\r\n\nkhoản thu khác (nếu có) theo Luật định.\n\nXuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nchính của nhà khách là phục vụ chỗ ăn, nghỉ, hội họp cho các đối tượng là cán bộ\r\n\ncủa các cơ quan, Đảng, Quốc hội, Chính phủ, đoàn thể của Trung ương và địa\r\n\nphương, vì vậy để đơn giản cho công tác hạch toán, các Nhà khách được thực hiện\r\n\nphương pháp nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức\r\n\nkhoán một tỷ lệ % trên doanh thu. Mức khoán nộp thuế cụ thể đối với mỗi nhà\r\n\nkhách do Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Nhà khách đóng\r\n\ntrụ sở xác định để kê khai, nộp thuế hàng năm. Khi lập hoá đơn thu tiền thanh\r\n\ntoán dịch vụ Nhà khách phải ghi rõ giá chưa có thuế giá trị gia tăng và thuế\r\n\ngiá trị gia tăng theo quy định.\n\n2. Chế độ quản\r\n\nlý đối với các khoản kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ:\n\nĐể tạo điều kiện cho nhà khách\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao, ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các Nhà khách một\r\n\nsố nội dung kinh phí sau:\n\n- Ngân sách Nhà nước bố trí đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định ban đầu của Nhà khách theo dự án\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt và trong dự toán ngân sách hàng năm.\n\n- Nhà khách được giữ lại số tiền\r\n\nkhấu hao cơ bản tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đã đầu tư để\r\n\nbổ sung vào quỹ đầu tư xây dựng dùng sửa chữa, mua sắm tài sản cố định của Nhà\r\n\nkhách trên cơ sở dự án được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt.\n\n3. Về phân phối\r\n\nkết quả hoạt động:\n\nCác khoản thu của nhà khách sau\r\n\nkhi trừ các chi phí hợp lý và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định,\r\n\nphần còn lại được phân phối như sau:\n\n- Lập quỹ phát triển kinh doanh\r\n\ndịch vụ : 35%\n\n- Quỹ phúc lợi, khen thưởng :\r\n\n65%\n\nMức khống chế trích lập 2 quỹ\r\n\nkhen thưởng và phúc lợi của nhà khách tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện,\r\n\nsố còn lại (nếu có) được bổ sung quỹ đầu tư cơ sở vật chất và phát triển kinh\r\n\ndoanh dịch vụ của nhà khách, điều chuyển về cơ quan quản lý cấp trên. Mức bổ\r\n\nsung và điều chuyển do cơ quan quản lý cấp trên quyết định.\n\n4. Về tổ chức hạch\r\n\ntoán, kế toán và chế độ quản lý tài chính:\n\n4.1. Nhà khách tổ chức bộ máy kế\r\n\ntoán, hạch toán kế toán, sử dụng sổ kế toán, biểu mẫu, tài khoản... theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn\r\n\nbổ sung.\n\n4.2. Hàng năm nhà khách có nhiệm\r\n\nvụ lập kế hoạch tài chính và dự toán thu- chi ngân sách theo quy định hiện hành\r\n\ncủa nhà nước, báo cáo cơ quan chủ quản để tập hợp chung vào dự toán ngân sách\r\n\nhàng năm của cơ quan chủ quản gửi Bộ Tài chính (đối với Nhà khách thuộc các cơ\r\n\nquan Trung ương) và gửi Sở Tài chính - Vật giá (đối với Nhà khách của địa\r\n\nphương). \n\n4.3. Nhà khách có nhiệm vụ lập\r\n\nbáo cáo thực hiện kế hoạch, quyết toán hàng quý, 6 tháng, một năm gửi các cơ\r\n\nquan chủ quản. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm kiểm tra và xét duyệt quyết\r\n\ntoán năm; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính - Vật\r\n\ngiá theo quy định về chế độ thống kê, kế toán hiện hành.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN \n\n1. Các quy định tại thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2000.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh những vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp. \n\n \n\nPhạm\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 104098 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104099.json b/contexts/context_104099.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a1554af8095dd35a9784be63e374941eb4fb7c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104099.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-06-2019-QD-UBND-sua-doi-Bang-gia-dat-dinh-ky-05-nam-Kon-Tum-412732.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2019-QD-UBND-sua-doi-Bang-gia-dat-dinh-ky-05-nam-Kon-Tum-412732", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2019/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 26 tháng 4\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (2015-2019) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ Quy định\r\n\nvề giá đất;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định\r\n\ngiá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư\r\n\nvấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng\r\n\n12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X,\r\n\nkỳ họp thứ 9 về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum;\n\nCăn cứ\r\n\nThông báo Kết luận số\r\n\n05/TB-HĐND ngày 30/01/2019 của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về một số nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh trình giữa 02 kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nXI, nhiệm kỳ 2016-2021;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 127/TTr-STNMT\r\n\nngày 20 tháng 3 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất định kỳ 05 năm\r\n\n(2015-2019) trên địa bàn tỉnh Kon Tum kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, chi tiết tại Phụ lục\r\n\nkèm theo.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày tháng 5 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KT văn bản QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTN2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nSỬA ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG, HẺM (CŨ)\r\n\nTHÀNH TÊN ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG, HẺM (MỚI) TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM\r\n\n(2015-2019)\n\n(kèm theo Quyết định số: 06/2019/QĐ-UBND 26/4/2019 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nA. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở\r\n\nTẠI ĐÔ THỊ; GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI\r\n\nNÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ\n\nTHÀNH PHỐ KON TUM\n\nSTT\n\nSố\r\n\n thứ tự tại Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nTên đơn vị hành\r\n\n chính tại Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nĐoạn\r\n\n đường tại Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nSửa\r\n\n đổi tên đường, đoạn đường, hẻm (mới) trong Quyết định số\r\n\n 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n67\n\nVõ Nguyên Giáp (U Rê cũ)\n\n\n\nVõ Nguyên Giáp\n\nSửa đổi tên đường\n\n2\n\n112\n\nTrương\r\n\n Vĩnh Ký (đường vào Trường Trung cấp nghề)\n\nTừ Nguyễn Văn\r\n\n Linh - Hết\n\nTừ Nguyễn Văn Linh - Giáp Trường\r\n\n Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum (Cơ sở 4)\n\nSửa đổi đoạn đường\n\n3\n\n158\n\nPhan Đình Phùng: Đường đất tổ 4\n\nPhan Đình\r\n\n Phùng - Đường quy hoạch (lô cao su)\n\nĐường Bùi Công Trừng\n\nSửa đổi đoạn đường thành tên đường\n\n4\n\n160\n\nĐường vào Trường PTTH Ngô Mây\n\nPhan Kế Bính -\r\n\n Hết Trường THPT Ngô Mây)\n\nĐường Đinh Gia Khánh\n\nSửa đổi đoạn đường thành tên đường\n\n5\n\n169\n\nThi Sách\n\nBà Triệu - Ngã ba Thi Sách\n\nHẻm 251 đường\r\n\n Bà Triệu\n\nSửa đổi đoạn đường thành hẻm\n\n6\n\n179\n\nĐặng Tất\n\nTừ trường Trung cấp nghề - Nguyễn\r\n\n Văn Linh\n\n\n\nXóa đoạn đường\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Văn\r\n\n Linh - Hết\n\nNguyễn Văn Linh - Nguyễn Thông\n\nSửa đổi đoạn đường\n\n7\n\n248\n\nCác tuyến đường quy hoạch\n\nSau xưởng gỗ Đức\r\n\n Nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường số 2\n\nĐường Nguyễn Lân\n\nSửa đổi tên đường\n\n\n\n\n\n\n\nĐường số 4\n\nĐường Trần Tử Bình\n\nSửa đổi tên đường\n\n\n\n\n\n\n\nĐường số 11\n\nĐường Hồ Văn Huê\n\nSửa đổi tên đường\n\n\n\n\n\n\n\nĐường số 12\n\nĐường Lê Thị Riêng\n\nSửa đổi tên đường\n\nB. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở\r\n\nTẠI NÔNG THÔN; GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI\r\n\nNÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\nHUYỆN\r\n\nSA THẦY\n\nSửa đổi đường liên thôn tại Mục II Giá đất ở các khu vực\r\n\nkhác tại nông thôn, số thứ tự số 3 xã Sa Nhơn trong Bảng giá\r\n\nđất ở nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp tại nông thôn (Quyết định số\r\n\n72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum - Huyện Sa Thầy) thành đường thôn.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBỔ SUNG TÊN ĐƯỜNG, HẺM, GIÁ ĐẤT MỘT SỐ\r\n\nTUYẾN ĐƯỜNG VÀO BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (2015-2019)\n\n(kèm theo Quyết định số: 06/2019/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh\r\n\nKon Tum)\n\nA. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở\r\n\nTẠI ĐÔ THỊ; GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI\r\n\nNÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ\n\nI. THÀNH PHỐ KON\r\n\nTUM\n\n1. Bổ\r\n\nsung vào số thứ tự 67 đường Võ Nguyên Giáp (U Rê cũ)\r\n\ntrong Bảng giá đất ở đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) các đoạn đường dưới\r\n\nđây (bổ sung dưới đoạn: Duy Tân - Ranh giới\r\n\nphường Trường Chinh và xã Đăk Cấm), chi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính\n\nĐoạn đường\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n67\n\nĐường Võ Nguyên Giáp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Suối Cạn (giáp ranh giới phường\r\n\n Duy Tân) đến hết tường rào Trung tâm thực nghiệm và\r\n\n cung ứng dịch vụ Trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum\n\n750\n\n488\n\n337\n\n\n\n\n\nTừ hết tường rào Trung tâm thực nghiệm và cung ứng dịch vụ Trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum đến Ngã\r\n\n tư Trung Tín\n\n1.000\n\n650\n\n449\n\n\n\n\n\nHẻm 141\n\n450\n\n393\n\n202\n\n2. Bổ\r\n\nsung số thứ tự 255 (tiếp theo số 254) trong Bảng giá đất ở đô thị;\r\n\ngiá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại\r\n\nđô thị (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum), chi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đơn vị hành\r\n\n chính\n\nĐoạn đường\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nPhường Thống Nhất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường bao khu dân cư phía Bắc\n\nĐoạn từ đường\r\n\n Trần Phú - Nhà Công vụ công An\n\n2.000\n\n1.300\n\n897\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n Công vụ công an - đường Hoàng Diệu (nối dài)\n\n1.500\n\n975\n\n673\n\nTừ đường Hoàng\r\n\n Diệu (nối dài) - Hết\n\n1.000\n\n650\n\n449\n\n2\n\nĐường Siu Blêh\n\nToàn bộ\n\n600\n\n390\n\n269\n\n3\n\nĐường Nông Quốc Chấn\n\nToàn bộ\n\n1.000\n\n650\n\n449\n\nII\n\nPhường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường bao khu dân cư phía Nam\n\nĐoạn đường thuộc phường Lê Lợi\n\n700\n\n455\n\n314\n\n2\n\nĐường Lương Ngọc Quyến\n\nToàn bộ\n\n500\n\n325\n\n224\n\n3\n\nĐường Phan Ngọc Hiên\n\nToàn bộ\n\n350\n\n228\n\n157\n\nIII\n\nPhường Thắng Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường bao khu dân cư phía Bắc\n\nĐoạn đường thuộc phường Thắng Lợi\n\n450\n\n293\n\n202\n\nIV\n\nPhường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Trần Quốc Hoàn\n\nToàn bộ\n\n350\n\n228\n\n157\n\n2\n\nĐường Phan Đăng Lưu\n\nToàn bộ\n\n350\n\n228\n\n157\n\n3\n\nĐường Cao Văn Ngọc\n\nToàn bộ\n\n400\n\n260\n\n179\n\nV\n\nPhường Ngô Mây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\nTừ giáp đường Nguyễn Nhạc đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n275\n\n179\n\n124\n\nII. HUYỆN ĐĂK HÀ\n\nBổ sung Mục VI (tiếp theo Mục V) vào Bảng giá đất ở đô thị;\r\n\ngiá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum - Huyện Đăk Hà), chi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đơn vị hành chính/ đoạn đường\n\nGiá\r\n\n đất\n\n(VT1)\n\nVI\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Hai Bà Trưng nối dài\n\nĐoạn từ đường\r\n\n quy hoạch số 2 đến nhà Ông Còi (với tổng chiều dài đoạn\r\n\n đường 360m)\n\n200\n\n1\n\nĐường khu dân cư tại tổ dân phố 9\n\nPhía trước Trung tâm dạy nghề và\r\n\n Giáo dục thường xuyên huyện (với tổng chiều dài đoạn\r\n\n đường 811m)\n\n280\n\nIII. HUYỆN ĐĂK TÔ\n\nBổ sung mục\r\n\nF và G (tiếp theo mục E) trong Bảng giá đất ở đô thị;\r\n\ngiá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp tại đô thị (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Kon Tum - Huyện Đăk\r\n\nTô), chi tiết như sau:\n\nF. Giá đất sử dụng cho hoạt động thăm\r\n\ndò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất\r\n\nVLXD, làm đồ gốm khu vực đô thị là: 40.000 đồng/m2.\n\nG. Giá cho thuê mặt nước áp dụng cho\r\n\nhoạt động khai thác khoáng sản tại khu vực đô thị là: 38.000 đồng/m2.\n\nIV. HUYỆN SA THẦY\n\nBổ sung số thứ tự 38 (tiếp theo số 37) trong Bảng giá đất ở đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản\r\n\nxuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum- huyện Sa Thầy), chi tiết như\r\n\nsau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính/ đoạn đường\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường U Rê\n\nTừ Ngã ba Trần Hưng Đạo- Ngã\r\n\n ba Điện Biên Phủ\n\n350\n\n245\n\n175\n\n-\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\nĐoạn Cù Chính Lan - Tô Vĩnh Diện\n\n700\n\n490\n\n350\n\nĐoạn cuối đường nhựa đến đường Hoàng Hoa Thám (theo QH)\n\n250\n\n175\n\n125\n\n-\n\nĐường Quy hoạch\r\n\n số 1\n\nĐường phân lô - Đoạn mới Cù Chính Lan - Tô Vĩnh Diện\n\n725\n\n508\n\n363\n\n-\n\nĐường Trần Quốc Toản\n\nĐoạn mới Cù Chính Lan - Tô Vĩnh Diện\n\n700\n\n490\n\n350\n\n-\n\nĐường Quy hoạch\r\n\n Khu dân cư D1\n\nĐoạn mới Cù Chính Lan - Tô Vĩnh Diện\n\n700\n\n490\n\n350\n\n-\n\nNgõ 416 đường\r\n\n Trần Hưng Đạo - Đoàn Thị Điểm\n\nNgõ từ nhà ông Hà Mận đến ngã ba Hai Bà Trưng\n\n550\n\n385\n\n275\n\nĐoạn từ Đoàn Thị Điểm đến Hai Bà Trưng\n\n450\n\n315\n\n225\n\n-\n\nĐường Hoàng Văn\r\n\n Thụ\n\nToàn bộ\n\n250\n\n175\n\n125\n\nB. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở\r\n\nTẠI NÔNG THÔN; GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI\r\n\nNÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\nI. THÀNH PHỐ KON TUM\n\nBổ sung vào Bảng giá đất ở tại nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n12 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum), như\r\n\nsau:\n\n1. Bổ sung đoạn \"Từ điểm giao\r\n\nnhau giữa đường Võ Nguyên Giáp (khu vực đồng ruộng) đến\r\n\nhết ranh giới xã Đăk Cấm (đường đi xã Ngọc Réo)\" vào mục V Tỉnh lộ\r\n\n671, xã Đăk Cấm, chi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSố\r\n\n thứ tự tại Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính tại Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/12/2014\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính sau khi bổ sung vào Quyết định\r\n\n số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n5\n\nXà\r\n\n Đăk Cấm\n\n5. Xã Đăk Cấm\n\n\n\n-\n\n\n\nTừ điểm giao\r\n\n nhau giữa đường Võ Nguyên Giáp và Tỉnh lộ 671 (khu vực\r\n\n đồng ruộng) đến hết ranh giới xã Đăk Cấm (đường đi xã Ngọc Réo)\n\n400\n\n2. Bổ\r\n\nsung đoạn \"Đường bao khu dân cư phía Nam (Đoạn đường thuộc\r\n\nkhu vực xã Chư Hreng)\" vào mục \"Giá đất ở các\r\n\nkhu vực khác tại nông thôn\", số thứ tự 5 - xã Chư Hreng, chi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSố thứ tự tại\r\n\n Quyết định số 72/2014/QĐ- UBND ngày 22/12/2014\n\nTên đơn vị hành chính tại Quyết định số\r\n\n 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính sau khi bổ sung vào Quyết định\r\n\n số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n5\n\nXã Chư Hreng\n\nXã\r\n\n Chư Hreng\n\n\n\n-\n\n\n\nĐường bao khu\r\n\n dân cư phía Nam (Đoạn đường thuộc khu vực xã Chư Hreng)\n\n450\n\nII. HUYỆN ĐĂK TÔ\n\nBổ sung mục\r\n\nE trong Bảng giá đất ở nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất\r\n\nsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Quyết\r\n\nđịnh số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum - Huyện Đăk Tô), như sau:\n\nE. Giá đất sử dụng cho hoạt động thăm\r\n\ndò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất\r\n\nVLXD, làm đồ gốm khu vực nông thôn là: 39.000 đồng/m2.\n\nIII. HUYỆN NGỌC HỒI\n\nBổ sung số thứ tự\r\n\n6 (tiếp theo số 5) vào mục \"Giá đất ở các khu vực khác tại nông thôn\" trong Bảng giá đất ở nông\r\n\nthôn; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKon Tum - Huyện Ngọc Hồi),\r\n\nchi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\n6\n\nXã Đăk Nông -\r\n\n Thôn Nông Nhầy II\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba thôn Nông Nhầy II đi\r\n\n vào nhà máy chế biến tinh bột sắn Kon Tum\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n thôn Nông Nhầy II đi vào nhà máy mủ cao su huyện Ngọc Hồi\n\n160\n\nIV. HUYỆN SA THẦY\n\n1. Bổ\r\n\nsung số thứ tự 13 (tiếp theo số 12) vào \"Mục II Giá đất ở các khu vực\r\n\nkhác tại nông thôn\" trong Bảng giá đất ở nông thôn; giá đất thương mại, dịch\r\n\nvụ và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Quyết định\r\n\nsố 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum - Huyện Sa Thầy), chi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nXã Sa\r\n\n Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ngã ba đường nhựa Nghĩa Long - Hòa Bình\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐi trường Cấp\r\n\n 2 một đoạn 200m\n\n170\n\n119\n\n85\n\n+\n\nTiếp theo đoạn 200m - 700m\n\n150\n\n105\n\n75\n\n-\n\nĐiểm dân cư số 1 (ngã ba Nghĩa Tân - Hơ Moong): đi xã Sa Bình: đi thôn Đăk Tăng\n\n150\n\n105\n\n75\n\n-\n\nĐiểm dân cư số 2 (công nhân nông\r\n\n trường)\n\n120\n\n84\n\n60\n\n-\n\nĐiểm dân cư thôn Đăk Tăng\n\n100\n\n70\n\n50\n\n13.2\n\nXã\r\n\n Sa Bình\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn Ngã ba Tỉnh lộ 675 - đi xã Hơ Moong đoạn 200m\n\n200\n\n140\n\n100\n\n-\n\nTỉnh lộ 675 mới - Tỉnh lộ 675 cũ (đường bê tông thôn Bình Giang)\n\n200\n\n140\n\n100\n\n13.3\n\nXã Sa Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNgã ba Tỉnh lộ\r\n\n 674 mới: đi làng Chốt; đi UBND xã Sa Sơn: đi cầu Bê tông\n\n120\n\n84\n\n60\n\n13.4\n\nXã Ya Xiêr\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn Bê Tông: Ngã ba đường đi Làng Rắc đến trục chính đi Ya Ly (giáp chợ QH mới)\n\n50\n\n35\n\n25\n\n-\n\nĐường vành đai lòng hồ (đoạn cống Làng Rắc đi Cầu Đông Hưng)\n\n50\n\n35\n\n25\n\n13.5\n\nXã Ya\r\n\n Ly\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNgã ba làng\r\n\n Tum đi Sa Bình\n\n80\n\n56\n\n40\n\n13.6\n\nXã Ya Tăng\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNgã ba đi UBND\r\n\n xã (đi hướng trường Trần\r\n\n Hưng Đạo)\n\n120\n\n84\n\n60\n\n-\n\nNgã ba đi Làng Lút một đoạn 200m\n\n100\n\n70\n\n50\n\n13.7\n\nXã Hơ Moong\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường\r\n\n chính xã Hơ Moong (Trừ ngã ba thôn Tân Sang đến cách Trung\r\n\n Tâm UBND xã 200m)\n\n100\n\n70\n\n50\n\n-\n\nCác đoạn còn lại\r\n\n Tỉnh lộ 679\n\n80\n\n56\n\n40\n\n2. Sửa đổi\r\n\ngiá đất của đường thôn tại Mục II Giá đất ở các khu vực khác tại nông thôn, số\r\n\nthứ tự 3, xã Sa Nhơn trong Bảng giá đất ở nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp tại nông thôn (Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum - Huyện Sa Thầy), như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\nII\n\nGiá đất ở các khu vực khác tại nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã\r\n\n Sa Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường thôn\n\n50\n\n35\n\n25\n\nV. HUYỆN KON PLÔNG\n\nBổ sung vào số thứ tự số 2, xà Đăk\r\n\nLong, Mục II \"Giá đất ở các khu vực khác tại nông\r\n\nthôn\" trong Bảng giá đất ở nông thôn; giá đất thương\r\n\nmại, dịch vụ và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Quyết\r\n\nđịnh số 72/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum - Huyện Kon Plông), chi tiết như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị hành chính\n\nĐơn giá\n\n2\n\nXã\r\n\n Đăk Long\n\n\n\n-\n\nĐường vào Hồ Toong Dam - Toong Zơ\r\n\n Ri\n\n240\n\n-\n\nĐường vào thác Lô Ba\n\n230\n\n-\n\n04 tuyến đường\r\n\n thuộc khu vực chợ Kon Plông\n\n\n\n+\n\nĐường Quy Hoạch\n\n450\n\n+\n\nĐường quy hoạch\r\n\n số 3\n\n400\n\n+\n\nĐường nội bộ số 1\n\n400\n\n+\n\nĐường nội bộ số 2\n\n400\n\n-\n\nĐường số 10B\n\n320\n\n", + "id": 104099 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1041.json b/contexts/context_1041.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57e17cc4c1d7d784cba4f04bec476f0925fb9242 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1041.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-06-2012-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-70-2011-NQ-HDND-tinh-Cao-Bang-191289.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2012-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-70-2011-NQ-HDND-tinh-Cao-Bang-191289", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2012/NQ-HĐND\n\nCao Bằng, ngày 05 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 70/2011/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nXét Tờ trình số 1371/TTr-UBND\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n70/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2012;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ\r\n\nsung Nghị quyết số 70/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 như sau:\n\n1. Sửa đổi Điểm 1.6 Khoản 1 phần A\r\n\nĐiều 1 như sau:\n\n“1.6. Thu ngân sách trên địa bàn\r\n\ntrên 800 tỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n+ Thu nội địa trên 665 tỷ đồng;\n\n+ Thu xuất nhập khẩu trên 135 tỷ đồng.\n\n2. Sửa đổi Điểm 2.5 Khoản 2 phần A\r\n\nĐiều 1 như sau:\n\n“2.5. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy\r\n\ndinh dưỡng cuối năm 2012 còn 20,6%”.\n\nNhững chỉ tiêu khác tiếp tục thực\r\n\nhiện theo Nghị quyết số 70/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHà Ngọc Chiến\n\n", + "id": 1041 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10410.json b/contexts/context_10410.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c49ab7dadc264aa2171c5df27567bd691504805 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10410.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-bao-ket-luan-268-TB-NHNN-dam-bao-an-toan-an-ninh-mang-thanh-toan-dien-tu-thanh-toan-the-2016-322064.aspx", + "name": "Thong-bao-ket-luan-268-TB-NHNN-dam-bao-an-toan-an-ninh-mang-thanh-toan-dien-tu-thanh-toan-the-2016-3", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 268/TB-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỐNG ĐỐC NGUYỄN KIM ANH TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN “ĐẢM BẢO AN TOÀN,\r\n\nAN NINH MẠNG TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN THẺ”\n\nNgày 08/9/2016, Ngân hàng Nhà nước\r\n\n(NHNN) đã tổ chức Hội nghị trực tuyến về “Đảm bảo an toàn, an ninh mạng trong\r\n\nthanh toán điện tử và thanh toán thẻ” thông qua 63 điểm cầu tại các tỉnh, thành\r\n\nphố trên cả nước. Tham dự Hội nghị, ở điểm cầu Trung tâm tại Hà Nội có Đại diện\r\n\nVụ Kinh tế tổng hợp (Văn phòng Chính phủ), Đại diện Tổng cục\r\n\nAn ninh, Cục cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục An ninh\r\n\nmạng, Cục An ninh tài chính, tiền tệ và đầu tư (Bộ Công an), Cục An toàn thông\r\n\ntin, Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (Bộ Thông tin-Truyền thông),\r\n\nLãnh đạo một số đơn vị, Vụ, Cục thuộc NHNN, Trung tâm Thông tin tín dụng quốc\r\n\ngia Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã, Công ty cổ phần\r\n\nChuyển mạch tài chính Quốc gia (NAPAS), Hiệp hội An toàn thông tin quốc gia,\r\n\nHiệp hội Ngân hàng, Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, các ngân hàng thương mại (NHTM)\r\n\ncó trụ sở chính tại Hà Nội, Phòng An ninh tài chính, tiền tệ và đầu tư (Công an\r\n\nTP. Hà Nội). Tại các điểm cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố có Ban Lãnh đạo,\r\n\nlãnh đạo các phòng và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, đại diện lãnh đạo\r\n\ncủa các NHTM có hội sở chính và Giám đốc chi nhánh cấp I của các ngân hàng\r\n\nthương mại trên địa bàn...v.v. Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh chủ trì Hội nghị.\n\nSau khi nghe báo cáo, tham luận của\r\n\ncác đơn vị thuộc NHNN và các Bộ, ngành, cùng các ý kiến thảo luận và giải đáp\r\n\ncác câu hỏi của các chuyên gia an ninh công nghệ thông tin thuộc NHNN, Bộ Công\r\n\nan, Bộ Thông tin-Truyền thông và các tổ chức có liên quan, Phó Thống đốc Nguyễn\r\n\nKim Anh kết luận và chỉ đạo như sau:\n\nTrong thời gian qua, việc quản lý và\r\n\nkiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán nói chung và thanh toán điện tử nói\r\n\nriêng đã và đang được Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chỉ đạo sát sao cùng với sự\r\n\ntuân thủ, phối hợp chặt chẽ của các ngân hàng thương mại, các tổ chức thẻ quốc\r\n\ntế, công ty chuyển mạch thẻ, các tổ chức trung gian thanh toán và các bên có\r\n\nliên quan.\n\nTuy nhiên, trên thực tế các sự cố rủi\r\n\nro, gian lận trong thanh toán nói chung, thanh toán điện tử và thanh toán thẻ\r\n\nnói riêng vẫn có nguy cơ xảy ra cho dù các ngân hàng hay các tổ chức trung gian\r\n\nthanh toán có áp dụng mọi giải pháp bảo mật tiên tiến nhất. Các đối tượng phạm\r\n\ntội luôn thay đổi thủ đoạn và phương thức tấn công mới để vượt qua những biện\r\n\npháp bảo mật này và khai thác thông tin từ những khách hàng sử dụng mất cảnh\r\n\ngiác trong việc gìn giữ thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ thanh toán điện\r\n\ntử, thanh toán thẻ.\n\nĐể hạn chế thấp nhất rủi ro, đảm bảo\r\n\nan ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động thanh toán nói chung, thanh toán điện\r\n\ntử và thanh toán thẻ nói riêng, cũng như đảm bảo quyền lợi của khách hàng và\r\n\nngân hàng tại Việt Nam, trong thời gian tới, các đơn vị trong ngành khẩn trương\r\n\ntriển khai nghiêm túc những nội dung công việc sau đây:\n\n1. Giao Vụ Thanh toán làm đầu mối:\n\n(i) Tiếp tục rà soát, tham mưu cho\r\n\nThống đốc NHNN nghiên cứu ban hành, hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm\r\n\nvề việc cung cấp dịch vụ thanh toán của các TCTD và các tổ chức trung gian\r\n\nthanh toán, đảm bảo phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong toàn bộ quy trình,\r\n\nthủ tục thanh toán. Thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát (liên vụ) về công tác\r\n\nthanh toán, đảm bảo an toàn, an ninh trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ\r\n\nđể kịp thời cảnh báo, chấn chỉnh các nguy cơ, vi phạm các quy định của NHNN;\n\n(ii) Phối hợp với Cơ quan TTGSNH, Vụ\r\n\nPháp chế và Cục Công nghệ tin học tham mưu cho Ban Lãnh đạo NHNN để trước ngày\r\n\n15/10/2016 ban hành quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung\r\n\ngian thanh toán cần ghi rõ trong các hợp đồng cung cấp dịch vụ nội dung cụ thể\r\n\nvề trách nhiệm trong việc tiếp nhận thông tin từ khách hàng, thời gian xử lý,\r\n\nphương án đền bù đối với các trường hợp phát sinh rủi ro, sự cố trong hoạt động\r\n\nthanh toán;\n\n(iii) Sớm nghiên cứu, ban hành tiêu\r\n\nchuẩn thẻ chíp nội địa và chỉ đạo các TCTD chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chíp\r\n\ntheo đúng lộ trình NHNN đã phê duyệt để giảm thiểu những rủi ro, tổn thất cho\r\n\ncác bên khi tham gia giao dịch thẻ.\n\n2. Giao Cục Công nghệ tin học làm đầu\r\n\nmối:\n\n(i) Nghiên cứu, xây dựng trình Thống\r\n\nđốc NHNN ban hành lộ trình áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an ninh bảo mật\r\n\nnhư ISO 27001 cho hệ thống CNTT và chuẩn PCI/DSS cho hệ thống thanh toán thẻ;\n\n(ii) Nghiên cứu để tham mưu cho Ban\r\n\nLãnh đạo NHNN sớm chỉ đạo triển khai các công nghệ bảo mật đa nhân tố mới trong\r\n\ncác giao dịch ngân hàng để thay thế các công nghệ bảo mật cũ đã bị tội phạm\r\n\nmạng lợi dụng;\n\n(iii) Thường xuyên theo dõi, cập nhật\r\n\ntình hình an ninh mạng trong nước và quốc tế để cảnh báo và chỉ đạo các đơn vị\r\n\ntrong toàn Ngành kịp thời phòng chống, xử lý các rủi ro, lỗ hổng bảo mật CNTT.\r\n\nTrước mắt, phối hợp chặt chẽ với Vụ Thanh toán trong việc tổ chức đoàn kiểm\r\n\ntra, giám sát (liên vụ) về công tác thanh toán, đảm bảo an toàn, an ninh trong\r\n\nthanh toán điện tử và thanh toán thẻ tại các TCTD;\n\n(iv) Liên hệ, làm việc với Cục Cảnh\r\n\nsát phòng chống tội phạm công nghệ cao (C50) và Cục An ninh mạng thuộc Bộ Công\r\n\nAn, Cục An toàn thông tin và Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam thuộc\r\n\nBộ Thông tin truyền thông để xúc tiến xây dựng chương trình hợp tác, trao đổi\r\n\nthông tin và phối hợp phòng chống tội phạm công nghệ cao giữa các đơn vị của\r\n\nNHNN và các đơn vị thuộc Bộ Công An và Bộ Thông tin truyền thông.\n\n3. Giao Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Thanh tra giám sát của các NHNN chi nhánh các\r\n\ntỉnh, thành phố: Tăng cường kiểm tra, giám sát cũng như chỉ đạo các ngân hàng\r\n\ntrên địa bàn nghiêm túc chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh, an toàn cho\r\n\nhệ thống thanh toán điện tử cũng như tại các thiết bị đọc thẻ trong quá trình\r\n\ncung ứng dịch vụ; Chỉ đạo các ngân hàng phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an\r\n\nđể trao đổi thông tin, kịp thời phối hợp, xử lý những vụ việc gian lận, lừa đảo\r\n\ntrong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ.\n\n4. Giao Ban Truyền thông: Xây dựng kế\r\n\nhoạch truyền thông tổng thể của ngành Ngân hàng về hoạt động thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt trình Thống đốc NHNN phê duyệt và chỉ đạo các TCTD tổ chức thực\r\n\nhiện theo kế hoạch được phê duyệt.\n\n5. Giao NHNN chi nhánh tỉnh, thành\r\n\nphố: Từ nay đến 30/10/2016, xây dựng và hoàn thành triển khai chương trình kiểm\r\n\ntra và giám sát các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các TCTD, các tổ\r\n\nchức trung gian thanh toán trên địa bàn, đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ được\r\n\nliên tục, an toàn và đáp ứng nhu cầu thanh toán người dân; nắm bắt những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và bất cập của công tác thanh toán không dùng tiền mặt trên địa\r\n\nbàn và chỉ đạo, phối hợp với các TCTD để tháo gỡ. Báo cáo kết quả kiểm tra,\r\n\ngiám sát về NHNN (Vụ Thanh toán) trước ngày 15/11/2016.\n\n6. Đối với Công ty cổ phần Thanh toán\r\n\nquốc gia Việt Nam (NAPAS): Thiết lập các cơ chế kiểm soát rủi ro để phát hiện\r\n\nkịp thời và hỗ trợ các ngân hàng xử lý các giao dịch nghi vấn...; phối hợp chặt\r\n\nchẽ với các ngân hàng thành viên trong việc giám sát giao\r\n\ndịch thanh toán thẻ, kịp thời gửi cảnh báo đến các ngân hàng thành viên các giao\r\n\ndịch nghi vấn nhằm xử lý nhanh và dứt điểm các vấn đề phát sinh, đảm bảo quyền\r\n\nlợi của khách hàng.\n\n7. Đối với các TCTD:\n\n(i) Tiến hành tổng kiểm tra, rà soát\r\n\ntoàn bộ các quy trình nghiệp vụ, hạ tầng công nghệ, nguồn nhân lực và việc tổ\r\n\nchức thực hiện các quy định đã ban hành, các dịch vụ phụ trợ liên quan như tổng\r\n\nđài hỗ trợ trực tuyến, giải quyết các khiếu nại.... của các hệ thống thanh toán\r\n\nvà thanh toán thẻ, đảm bảo tuân thủ các quy định của NHNN. Đối với các hạng mục\r\n\ncòn chưa hoàn toàn tuân thủ các quy định TCTD phải đề xuất lộ trình triển khai,\r\n\nkhắc phục hoàn thành trong năm 2016. Báo cáo kết quả kiểm tra gửi về NHNN (Vụ\r\n\nThanh toán) trước ngày 30/10/2016;\n\n(ii) Định kỳ rà soát, bổ sung các\r\n\nthiết bị đảm bảo an ninh, an toàn cho ATM như lắp đặt camera giám sát, hệ thống\r\n\nbáo động sự cố, hệ thống chống trộm...v.v, kiểm tra ATM/POS để kịp thời phát\r\n\nhiện và ngăn chặn các thiết bị lắp đặt trái phép nhằm trộm cắp thông tin của\r\n\nchủ thẻ;\n\n(iii) Đánh giá, phân loại các loại\r\n\nrủi ro trong công tác thanh toán và triển khai các giải pháp phù hợp để giảm\r\n\nthiểu rủi ro, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng và ngân hàng. Nghiên cứu,\r\n\náp dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến như xác thực sinh trắc học, khóa công\r\n\nkhai PKI, công nghệ 3D secure cho các khách hàng có giao dịch lớn và từng bước\r\n\nmở rộng cho toàn bộ các đối tượng khách hàng;\n\n(iv) Nghiên cứu, áp dụng các giải\r\n\npháp công nghệ thông tin để chủ động nhận diện, cảnh báo kịp thời các hiểm họa,\r\n\nnguy cơ mất an ninh cho khách hàng. Xây dựng và diễn tập các kịch bản ứng phó\r\n\nvới các sự cố mất an toàn thông tin;\n\n(v) Tăng cường công tác truyền thông\r\n\nđể các doanh nghiệp, người dân nhận thức đầy đủ về các nguy cơ, rủi ro, được\r\n\ntrang bị các kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp cho việc sử dụng các dịch vụ\r\n\nngân hàng an toàn;\n\n(vi) Đào tạo, huấn luyện nâng cao kỹ\r\n\nnăng tiếp nhận, xử lý rủi ro cho nhân viên; xây dựng quy trình xử lý khủng\r\n\nhoảng truyền thông nói chung và liên quan đến hoạt động thanh toán điện tử,\r\n\nthanh toán thẻ nói riêng một cách chặt chẽ khoa học và chuyên nghiệp. Khi phát\r\n\nsinh rủi ro, gian lận phải phối hợp với các cơ quan chức năng, NHNN và khách hàng\r\n\nxử lý nhanh, chính xác trên tinh thần đảm bảo quyền lợi của khách hàng theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n8. Đối với Hiệp hội ngân hàng:\n\n(i) Phối hợp hoạt động của các ngân\r\n\nhàng thành viên để tuyên truyền và nâng cao nhận thức của các tổ chức và cá\r\n\nnhân trong nền kinh tế về rủi ro và các thủ đoạn lừa đảo, gian lận của tội phạm\r\n\nkhi sử dụng các dịch vụ và phương thức thanh toán điện tử;\n\n(ii) Tăng cường phối hợp giữa các\r\n\nngân hàng thành viên trong việc theo dõi, thông báo kịp thời cho nhau về các\r\n\nloại hình tội phạm mới; phối hợp, trao đổi thông tin về các điểm ATM/POS bị cài\r\n\nđặt thiết bị trộm cắp thông tin thẻ, các đối tượng nghi vấn...v.v.\n\nThừa lệnh Thống đốc, Văn phòng NHNN\r\n\nthông báo tới các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Lãnh đạo NHNN (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các đơn vị thuộc NHNN;\r\n\n - Các TCTD;\r\n\n - NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố;\r\n\n - NAPAS; Hiệp hội ngân hàng VN;\r\n\n - Lưu: VP, VP2.\n\nTL.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Bùi Hữu Toàn\n\n", + "id": 10410 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104100.json b/contexts/context_104100.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..726af33eec7cacbcdb68cd27350028215e64fc4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104100.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-13-TT-PC-bien-phap-phong-ve-xe-dong-co-hu-hong-tai-nan-phai-tren-duong-ngang-18492.aspx", + "name": "Thong-tu-13-TT-PC-bien-phap-phong-ve-xe-dong-co-hu-hong-tai-nan-phai-tren-duong-ngang-18492", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 13-TT/PC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 07 năm 1965 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ TRƯỜNG HỢP CÁC XE CÓ ĐỘNG CƠ BỊ\r\n\nHƯ HỎNG HAY BỊ TAI NẠN PHẢI NẰM TRÊN ĐƯỜNG NGANG\n\nThời gian qua tại một số đường\r\n\nngang trên các tuyến đường sắt đã có những trường hợp xe ôtô, máy kéo v.v… khi\r\n\nđi tới đường ngang bị hư hỏng hoặc bị tai nạn nên xe phải nằm trên đường sắt.\r\n\nLái xe không tích cực kéo, đẩy xe ra khỏi đường sắt mà lại không biết cách đặt\r\n\ntín hiệu phòng vệ nên đã có những trường hợp để xảy ra tai nạn, gây nhiều trở\r\n\nngại cho việc chạy tầu và làm thiệt hại đến tài sản Nhà nước. \n\nĐể tránh những thiệt hại và để\r\n\nthống nhất cách phòng vệ và báo hiệu cho tàu hỏa trong những trường hợp trên\r\n\nđây, Bộ quy định bổ sung thêm một số điểm cụ thể vào điều 9 của Nghị định số\r\n\n304-NĐ ngày 02-10-1957 quy định về đường ngang như sau: \n\nĐiều 9 trong Nghị định 304-NĐ\r\n\nngày 02-10-1957 quy định: “Tuyệt đối cấm nhân dân và những người sử dụng đường\r\n\nbộ làm cản trở công việc của người gác đường ngang, tụ hợp hoặc dừng lại trong\r\n\nphạm vị đường ngang và không được tự động sử dụng những thiết bị và đèn tín hiệu\r\n\nđường ngang”. \n\nNay bổ sung thêm vào điều này\r\n\nnhư sau: \n\n“Khi đang qua đường ngang nếu\r\n\ncác xe có động cơ bị hư hỏng hoặc bị tai nạn phải nằm trên đường sắt thì người\r\n\nlái xe phải thực hiện các biện pháp phòng vệ để tránh tại nạn xảy ra như sau: \n\na) Trên đường\r\n\nngang loại a (không có người gác). \n\n1. Trường hợp khẩn cấp tầu đã\r\n\ngần đến nơi: \n\nNgười lái xe phải vừa chạy ngược\r\n\nchiều với tàu hỏa vừa hô hoán to, vừa cầm áo hoặc mũ, nếu là ban ngày, hoặc đốt\r\n\nmột mồi lửa, nếu là ban đêm, quay vòng tròn hướng về phía tàu hỏa để báo hiệu\r\n\ncho tài xế tầu hỏa hãm đỗ lại. \n\n2. Trường hợp chưa có tầu đến\r\n\nhay tầu còn ở xa: \n\nNếu có ga xe lửa ở gần đó và xét\r\n\nthấy có đủ thời gian chạy đến báo cho ga biết thì lái xe phải chạy đi báo ngay\r\n\ncho nhà ga để làm các thủ tục hãm tầu. \n\nTrường hợp ga xe lửa ở xa, nếu\r\n\nxe có đủ người để làm tín hiệu hai đầu thì mỗi người đứng ở một đầu đường sắt\r\n\ncách chỗ xe nằm ít nhất 500m, khi thấy tàu đến thì vừa hô hoán to vừa cầm áo hoặc\r\n\nmũ v.v… (nếu là ban ngày) hoặc một mồi lửa (nếu là ban đêm) quay vòng tròn hướng\r\n\nvề phía tầu để báo hiệu cho tài xế tầu hỏa hãm tầu lại. Nếu xe không đủ người\r\n\nlàm tín hiệu ở hai đầu đường thì lái xe phải dùng hai chiếc cọc có buộc áo hoặc\r\n\nmảnh vải (nếu là ban ngày), cắm chắc chắn trên hai đầu đường sắt, cao ít nhất\r\n\n1m và cách chỗ xe nằm ít nhất 500m để báo hiệu cho tài xế tầu lửa hãm tầu lại. \n\n3. Đồng thời với việc thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng vệ trên đây, lái xe phải tích cực và nhanh chóng kéo, đẩy\r\n\nxe ra khỏi đường sắt ít nhất 2m. Khi đã đẩy xe ra rồi thì lập tức phải cất tín\r\n\nhiệu phòng vệ do mình đã đặt trên đường sắt. \n\nb) Trên các\r\n\nđường ngang loại b (có bố trí người gác cả ngày đêm). \n\nKhi qua đường ngang loại B, tất\r\n\ncả những người điều khiển xe phải tuyệt đối tuân theo hiệu lệnh của người gác\r\n\nđường ngang. \n\nTrường hợp xe đang qua đường\r\n\nngang bị hư hỏng hay gặp tai nạn phải nằm trên đường sắt thì người gác đường\r\n\nngang có trách nhiệm phải kịp thời làm các thủ tục phòng vệ và báo hiệu cho tầu\r\n\nhỏa. Người lái xe có xe nằm trên đường sắt phải tích cực giúp đỡ người gác đường\r\n\nngang trong công tác phòng vệ đồng thời phải dùng mọi biện pháp nhanh chóng nhất\r\n\nđưa xe ra khỏi đường sắt ít nhất 2m. \n\nĐể các biện pháp phòng vệ và báo\r\n\nhiệu trên đây thực hiện được đầy đủ và thống nhất nhằm tăng cường công tác bảo\r\n\nđảm an tàn giao thông vận tải, ngăn ngừa được tai nạn xảy ra, Tổng cục đường sắt\r\n\nvà Cục Vận tải đường bộ có trách nhiệm phổ biến đầy đủ thông tư này tới các đơn\r\n\nvị có các loại xe có động cơ. Nhất là cần phổ biến hướng dẫn cụ thể cho các anh\r\n\nem lái tầu hỏa, các lái, phụ xe ôtô, máy kéo v.v… trong các xí nghiệp vận tải,\r\n\ncác cơ quan các ngành nói chung để nắm vững được những biện pháp phòng vệ quy định\r\n\ntrong thông tư này. \n\nCục Vận tải đường bộ phải trích\r\n\nnhững phần cần thiết của thông tư này và niêm yết rõ tại các đường ngang để\r\n\nthông báo cho mọi người lái xe qua lại biết. \r\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \n\nTHỨ TRƯỞNG \r\n\n \n\n\r\n\n \n\nDương Bạch Liên \n\n", + "id": 104100 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104101.json b/contexts/context_104101.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0878f45398612acafdd85dd7b84eda75c2859be7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104101.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-77-2022-TT-BTC-bai-bo-Thong-tu-90-2020-TT-BTC-bieu-mau-xu-phat-hai-quan-547700.aspx", + "name": "Thong-tu-77-2022-TT-BTC-bai-bo-Thong-tu-90-2020-TT-BTC-bieu-mau-xu-phat-hai-quan-547700", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 77/2022/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBÃI BỎ THÔNG TƯ SỐ\r\n\n90/2020/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH\r\n\nCÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG ĐỂ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị\r\n\nđịnh số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư bãi bỏ Thông tư số 90/2020/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực hải quan.\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 90/2020/TT-BTC ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các biểu mẫu sử dụng để\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan\n\nBãi\r\n\nbỏ toàn bộ Thông tư số 90/2020/TT-BTC ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các biểu mẫu sử dụng để\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1.\r\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2022.\n\n2.\r\n\nCác mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực hải quan được thực hiện theo Phụ lục - Một số biểu mẫu trong xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\n3.\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;\r\n\n - Hội Nông dân Việt Nam;\r\n\n - Hội Cựu chiến binh Việt Nam;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế,\r\n\n Thanh tra, Vụ Chính sách thuế, Cục Quản lý công sản);\r\n\n - Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TCHQ. (123 b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chi\n\n ", + "id": 104101 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104102.json b/contexts/context_104102.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e4971cc88f9aa7ea837e7027b3e107ea4a0aeb7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104102.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-08-2022-TT-BGDDT-Quy-che-tuyen-sinh-dai-hoc-nganh-Giao-duc-Mam-non-510093.aspx", + "name": "Thong-tu-08-2022-TT-BGDDT-Quy-che-tuyen-sinh-dai-hoc-nganh-Giao-duc-Mam-non-510093", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2022/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, TUYỂN SINH CAO ĐẲNG\r\n\nNGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục\r\n\nđại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nVụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,\n\nBộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển\r\n\nsinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục\r\n\nMầm non.\n\nĐiều 2.\n\nThông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2022 và thay thế các Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2020 ban hành Quy chế tuyển sinh\r\n\ntrình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông\r\n\ntư số 16/2021/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT\r\n\nban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng\r\n\nngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng\r\n\ntrường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban VHGD của Quốc hội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, PC, GDĐH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nHoàng Minh Sơn\n\n \n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nTUYỂN SINH ĐẠI HỌC,\r\n\nTUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nQuy chế này quy định những nguyên tắc, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy trình, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh đại học và tuyển\r\n\nsinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non cho các hình thức đào tạo; quy định cụ thể\r\n\nvề tổ chức thi phục vụ tuyển sinh, xét tuyển đào tạo hình thức chính quy.\n\n2.\r\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác được\r\n\nphép đào tạo trình độ đại học, trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm\r\n\nnon (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), sở giáo dục và đào tạo và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong\r\n\nvăn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1.\r\n\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành, lĩnh vực và hình thức\r\n\nđào tạo được tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển\r\n\nsinh nhất định.\n\n2.\r\n\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một chương trình\r\n\nđào tạo hoặc một ngành đào tạo của một cơ sở đào tạo, thông qua việc đăng ký\r\n\nnguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung và đăng ký dự thi,\r\n\nđăng ký xét tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).\n\n3.\r\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các cơ sở đào tạo (hoặc xử lý chung theo\r\n\nnhóm cơ sở đào tạo) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh\r\n\nđủ điều kiện trúng tuyển vào một chương trình đào tạo, ngành đào tạo, căn cứ\r\n\ncác tiêu chí xét tuyển do cơ sở đào tạo xác định.\n\n4.\r\n\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để\r\n\nxác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện\r\n\ntrúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\n\n5.\r\n\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về\r\n\nnăng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh\r\n\ncó khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\n\n6.\r\n\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng theo quy\r\n\nđịnh của Quy chế này và đã đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần\r\n\nxét tới ngưỡng đầu vào.\n\n7. Tiêu chí đánh giá là những\r\n\nyếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm\r\n\nphân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\n\n8.\r\n\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển\r\n\ncủa thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập hoặc kết quả thi, đánh giá\r\n\nthí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét) trong đó\r\n\ncó tính cả các điểm ưu tiên.\n\n9.\r\n\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành, một ngành, một chương trình đào tạo) là\r\n\nngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào ngành, chương trình\r\n\nđào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\n\n10.\r\n\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm\r\n\nthí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính\r\n\nlà số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng\r\n\ntuyển bình thường.\n\n11.\r\n\nKỳ thi tuyển sinh là kỳ thi được tổ chức gắn với quy trình xét tuyển, lấy kết\r\n\nquả thi làm căn cứ duy nhất hoặc căn cứ chủ yếu phục vụ xét tuyển.\n\n12.\r\n\nKỳ thi độc lập là kỳ thi được tổ chức độc lập với quy trình xét tuyển, lấy kết\r\n\nquả thi làm căn cứ ở các mức độ khác nhau phục vụ xét tuyển.\n\n13.\r\n\nKỳ thi bổ trợ là kỳ thi được tổ chức bổ sung cho phương thức tuyển sinh (như\r\n\nthi năng khiếu, thi tài năng, phỏng vấn) để lấy kết quả làm một căn cứ, một\r\n\ntiêu chí phục vụ xét tuyển.\n\n14.\r\n\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm\r\n\nbài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước\r\n\nhội đồng.\n\n15.\r\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát\r\n\nbằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời\r\n\nphỏng vấn qua mạng.\n\n16.\r\n\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) là hệ thống\r\n\nphần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử\r\n\nlý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của các cơ sở đào tạo.\n\n17.\r\n\nCổng thông tin tuyển sinh (của Bộ GDĐT) là giao diện web của hệ thống hỗ trợ\r\n\ntuyển sinh chung của Bộ GDĐT.\n\n18.\r\n\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một cơ sở\r\n\nđào tạo.\n\n19.\r\n\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong cơ sở đào tạo dùng để định\r\n\ndanh một nhóm ngành, một ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương\r\n\nthức tuyển sinh được áp dụng.\n\nĐiều 3. Yêu cầu chung trong tuyển sinh\n\n1.\r\n\nCơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình về công tác tuyển\r\n\nsinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n2.\r\n\nMỗi cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có\r\n\nnguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của chương trình và ngành đào\r\n\ntạo.\n\n3.\r\n\nCác cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ GDĐT nhằm bảo\r\n\nđảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\n1.\r\n\nCông bằng đối với thí sinh\n\na)\r\n\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ\r\n\nràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt\r\n\nnhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\nb)\r\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định\r\n\nkhông liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định của Bộ Công an và Bộ\r\n\nQuốc phòng mang tính đặc thù trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh); hoặc do quy\r\n\ntrình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\n\nc)\r\n\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin\r\n\ncậy về khả năng học tập và triển vọng thành công, đáp ứng yêu cầu của chương\r\n\ntrình và ngành đào tạo;\n\nd)\r\n\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và\r\n\nquyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những chương trình, ngành đào tạo đủ\r\n\nđiều kiện trúng tuyển;\n\nđ)\r\n\nVề thực hiện cam kết: Cơ sở đào tạo phải thực hiện các cam kết đối với thí\r\n\nsinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của\r\n\nthí sinh trong những trường hợp rủi ro.\n\n2.\r\n\nBình đẳng giữa các cơ sở đào tạo\n\na)\r\n\nVề hợp tác: Các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu\r\n\nquả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\n\nb)\r\n\nVề cạnh tranh: Các cơ sở đào tạo cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh\r\n\ntrong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\n\n3.\r\n\nMinh bạch đối với xã hội\n\na)\r\n\nVề minh bạch thông tin: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển\r\n\nsinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã\r\n\nhội và cơ quan quản lý nhà nước cùng giám sát;\n\nb)\r\n\nVề trách nhiệm giải trình: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội qua hình thức phù hợp về\r\n\nnhững vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n\nĐiều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển\n\n1.\r\n\nĐối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết\r\n\nquả xét tuyển chính thức), bao gồm:\n\na)\r\n\nNgười đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc\r\n\ncó bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;\n\nb)\r\n\nNgười đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển\r\n\nvà đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2.\r\n\nĐối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện\r\n\nsau:\n\na)\r\n\nĐạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;\n\nb)\r\n\nCó đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;\n\nc)\r\n\nCó đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.\n\n3.\r\n\nĐối với một chương trình đào tạo hoặc một ngành đào tạo áp dụng đồng thời nhiều\r\n\nphương thức tuyển sinh, cơ sở đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều\r\n\nkiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.\n\n4.\r\n\nĐối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện\r\n\ncác biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được\r\n\nđăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí\r\n\nsinh.\n\nĐiều 6. Phương thức tuyển sinh\n\n1.\r\n\nCơ sở đào tạo quyết định một hoặc một số phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét\r\n\ntuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển với xét tuyển), áp dụng chung cho cả cơ sở\r\n\nđào tạo hoặc áp dụng riêng cho một số chương trình, ngành, lĩnh vực và hình thức\r\n\nđào tạo. Một chương trình, ngành đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số phương\r\n\nthức tuyển sinh.\n\n2.\r\n\nMỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và\r\n\ncách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều\r\n\nkiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo.\r\n\nTiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và\r\n\nnăng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình, ngành đào tạo.\n\n3.\r\n\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng\r\n\nmôn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp\r\n\nTHPT và các kết quả đánh giá khác):\n\na)\r\n\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu\r\n\ncủa chương trình đào tạo (có thể tính hệ số cho từng môn), trong đó có môn toán\r\n\nhoặc ngữ văn;\n\nb)\r\n\nMột ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn,\r\n\ntrong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện\r\n\ntrúng tuyển;\n\nc)\r\n\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một ngành, một chương trình đào tạo\r\n\n(trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\n\n4.\r\n\nĐối với một ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức\r\n\nxét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\na)\r\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp\r\n\nlý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển\r\n\nkhác nhau;\n\nb)\r\n\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ\r\n\ntrình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử\r\n\ndụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương\r\n\ntrình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước\r\n\nthời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\n\n5.\r\n\nCơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong\r\n\nxác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và\r\n\nphân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối\r\n\nsánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\n\nĐiều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\n1.\r\n\nƯu tiên theo khu vực (theo Phụ lục I của Quy chế)\n\na)\r\n\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn\r\n\n(KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được\r\n\ntính điểm ưu tiên;\n\nb)\r\n\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh\r\n\nđã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học\r\n\n(dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường\r\n\nmà thí sinh theo học sau cùng;\n\nc)\r\n\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:\n\n-\r\n\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu\r\n\nđãi của Nhà nước theo quy định;\n\n-\r\n\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên\r\n\n18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng\r\n\ndân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ\r\n\ntướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;\r\n\ncác xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của\r\n\nChương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg\r\n\nngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các\r\n\nđịa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp)\r\n\ntại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một\r\n\ntrong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.\n\n-\r\n\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử\r\n\nđi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu\r\n\ntiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu\r\n\nvực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực\r\n\ncó mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân\r\n\ndài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước\r\n\nkhi nhập ngũ;\n\nd)\r\n\nTừ năm 2023, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong\r\n\nnăm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\n\n2.\r\n\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (theo Phụ lục II của Quy chế)\n\na)\r\n\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04)\r\n\nlà 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\n\nb)\r\n\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn\r\n\nbản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;\n\nc)\r\n\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản\r\n\nnày chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\n\n3.\r\n\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn\r\n\n(trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi\r\n\n(không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác\r\n\nthì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.\n\n4.\r\n\nTừ năm 2023, điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi\r\n\nquy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định\r\n\ntheo công thức sau:\n\nĐiểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều\r\n\nnày\n\nĐiều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\n1.\r\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn\r\n\nquốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.\n\n2.\r\n\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia\r\n\nhoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia,\r\n\nđược xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp) vào\r\n\ncác ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt\r\n\ngiải; cụ thể trong các trường hợp sau:\n\na)\r\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc\r\n\ntế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham\r\n\ngia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\nb)\r\n\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa,\r\n\nnhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải\r\n\nkhông quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\nc)\r\n\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải\r\n\nvô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á\r\n\n(ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể\r\n\nthao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4\r\n\nnăm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\nd)\r\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi\r\n\ntay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt\r\n\ngiải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.\n\n3.\r\n\nThí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên, hoặc có bằng trung\r\n\ncấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét\r\n\ntuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.\n\n4.\r\n\nHiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí\r\n\nsinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường\r\n\nhợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học\r\n\n01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\n\na)\r\n\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở\r\n\nđào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh\r\n\nbình thường;\n\nb)\r\n\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của\r\n\nChính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\n\nc)\r\n\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại\r\n\ncác huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường\r\n\ntrú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\nd)\r\n\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt\r\n\nđáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.\n\n5.\r\n\nCơ sở đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác (được ưu tiên xét tuyển\r\n\ntrong năm tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp) đối với các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\na)\r\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng\r\n\n(không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\n\nb)\r\n\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí\r\n\nsinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào\r\n\nngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian\r\n\nđoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\n\nc)\r\n\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia\r\n\ntổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định\r\n\ncông nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp;\r\n\nthời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\n\nd)\r\n\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính\r\n\nthức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù\r\n\nhợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\n\nđ)\r\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi\r\n\ntay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời\r\n\ngian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\n\n6.\r\n\nCác cơ sở đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch\r\n\ntuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương\r\n\ntrình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n\nĐiều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\n1.\r\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe\r\n\ncó cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GDĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển\r\n\nsinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\n\n2.\r\n\nĐối với tuyển sinh đào tạo hình thức khác chính quy hoặc phương thức tuyển sinh\r\n\nkhông sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với\r\n\nngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề khi:\n\na)\r\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở\r\n\nlên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\n\nb)\r\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở\r\n\nlên đối với các ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao, Sư phạm âm nhạc,\r\n\nSư phạm mỹ thuật; ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và các ngành Điều dưỡng,\r\n\nY học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ\r\n\nthuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.\n\n3.\r\n\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy\r\n\nchương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành\r\n\nsư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt\r\n\nloại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào\r\n\ncác ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\n\n4.\r\n\nĐối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm dự tuyển vào cao đẳng ngành\r\n\nGiáo dục Mầm non, cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng\r\n\nđầu vào.\n\n5.\r\n\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được\r\n\náp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\n\na)\r\n\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc\r\n\nlĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm\r\n\nb khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\n\n-\r\n\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa\r\n\ncấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\n\n-\r\n\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm\r\n\nkinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\n\n-\r\n\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\n\n-\r\n\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt\r\n\nloại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\n\nb)\r\n\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ\r\n\nsinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học,\r\n\nKỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất,\r\n\nHuấn luyện thể thao, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\n\n-\r\n\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT\r\n\nđạt từ 6,5 trở lên;\n\n-\r\n\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5\r\n\nnăm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\n\n-\r\n\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá\r\n\ntrở lên.\n\n6.\r\n\nĐối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên trước\r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2020 nếu dự tuyển vào học đại học để đạt trình độ chuẩn\r\n\ntheo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019, ngưỡng đầu\r\n\nvào do cơ sở đào tạo quy định.\n\n7.\r\n\nCăn cứ yêu cầu bảo đảm chất lượng, cơ sở đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu\r\n\nvào cho các ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết\r\n\nthúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo\r\n\ngiáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu\r\n\nvào do cơ sở đào tạo xác định không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản\r\n\n2, khoản 5 Điều này.\n\nĐiều 10. Bảo lưu kết quả trúng tuyển\n\n1.\r\n\nThí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những\r\n\ntrường hợp sau:\n\na)\r\n\nĐi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm\r\n\ntrúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền;\n\nb)\r\n\nBị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ\r\n\ny tế và xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.\n\n2.\r\n\nThí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 phải gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy\r\n\ntờ minh chứng tới cơ sở đào tạo gọi nhập học. Thời gian tối đa được bảo lưu kết\r\n\nquả do cơ sở đào tạo quy định, nhưng không ít hơn 3 năm đối với người quy định\r\n\ntại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n3.\r\n\nNgay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển\r\n\nphải thực hiện các thủ tục nhập học theo quy định của cơ sở đào tạo, trong đó\r\n\nphải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục.\r\n\nĐối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian bảo lưu từ 3 năm\r\n\ntrở lên, cơ sở đào tạo xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị đại học để\r\n\nôn tập trước khi vào học chính thức.\n\nĐiều 11. Đề án tuyển sinh\n\n1.\r\n\nCơ sở đào tạo xây dựng, công bố và thực hiện đề án tuyển sinh để thực hiện\r\n\ntrách nhiệm giải trình và cam kết đối với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và\r\n\nxã hội. Đề án tuyển sinh phải chứa đầy đủ thông tin làm căn cứ để:\n\na)\r\n\nThí sinh lựa chọn trường, ngành, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh\r\n\nphù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện\r\n\ntham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào\r\n\ntạo;\n\nb)\r\n\nCơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật\r\n\nvà các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh và\r\n\nđào tạo.\n\n2.\r\n\nNội dung chủ yếu của đề án tuyển sinh bao gồm:\n\na)\r\n\nThông tin giới thiệu về cơ sở đào tạo, các ngành và chương trình đào tạo, gồm cả\r\n\nthông tin về quyết định mở ngành, ngôn ngữ đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện\r\n\nhọc tập và nghiên cứu, văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng, tỉ lệ\r\n\nsinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học) và tỉ lệ có việc làm phù hợp trình\r\n\nđộ chuyên môn của sinh viên tốt nghiệp (theo Phụ lục III của Quy chế);\n\nb)\r\n\nThông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển\r\n\nsinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính\r\n\nsách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các\r\n\nchính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;\n\nc)\r\n\nKế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong năm (trong đó đợt 1 tuyển\r\n\nsinh đại học, cao đẳng chính quy phải phù hợp với kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban\r\n\nhành), gồm cả quy định về đối tượng và điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển\r\n\nsinh, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành, chương trình\r\n\nđào tạo; quy trình, thủ tục đăng ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác\r\n\ncho thí sinh;\n\nd)\r\n\nCác phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách\r\n\nnhiệm của cơ sở đào tạo.\n\n3.\r\n\nCơ sở đào tạo thông báo tuyển sinh kèm theo công bố đề án tuyển sinh trên trang\r\n\nthông tin điện tử của cơ sở đào tạo và qua các hình thức thích hợp khác trước\r\n\nkhi mở đăng ký dự tuyển của đợt tuyển sinh đầu tiên ít nhất 30 ngày; trường hợp\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung (nếu có) trước ít nhất 15 ngày.\n\nChương II\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THI TUYỂN SINH\n\nĐiều 12. Cơ sở đào tạo tổ chức thi\n\n1.\r\n\nCác kỳ thi phục vụ xét tuyển do cơ sở đào tạo tự tổ chức, hoặc do một nhóm cơ sở\r\n\nđào tạo hợp tác tổ chức và giao một cơ sở đào tạo chủ trì (sau đây gọi chung là\r\n\ncơ sở đào tạo tổ chức thi).\n\n2.\r\n\nCơ sở đào tạo tổ chức thi phải bảo đảm đủ năng lực về đội ngũ, cơ sở vật chất\r\n\nvà các điều kiện khác để tổ chức kỳ thi khách quan, nghiêm túc, chuyên nghiệp,\r\n\nan toàn, thuận tiện và hiệu quả; cụ thể như sau:\n\na)\r\n\nPhải có bộ phận chuyên trách công tác khảo thí đủ năng lực quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện toàn bộ quy trình của công tác thi;\n\nb)\r\n\nĐội ngũ cán bộ tham gia công tác tổ chức thi phải đủ số lượng, có phẩm chất đạo\r\n\nđức tốt và năng lực chuyên môn phù hợp để bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ\r\n\ntrong từng quy trình của công tác thi;\n\nc)\r\n\nCác quy trình và phân công trách nhiệm các bộ phận tham gia phải đầy đủ, rõ\r\n\nràng và hiệu quả, bảo đảm tính độc lập, khách quan giữa các khâu và các bộ phận;\r\n\ncó biện pháp hiệu quả chống gian lận và lạm dụng;\n\nd)\r\n\nCơ sở vật chất, trang thiết bị và phần mềm phải phù hợp với quy mô và hình thức\r\n\ntổ chức thi, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ hiệu quả cho thực hiện các quy trình trong\r\n\ncông tác tổ chức thi, bao gồm cả yêu cầu về bảo mật, an toàn, an ninh, chống\r\n\ngian lận trong kỳ thi;\n\nđ)\r\n\nTrường hợp tổ chức thi trực tuyến phải thực hiện đầy đủ biện pháp để bảo đảm kết\r\n\nquả đánh giá tin cậy và công bằng như đối với hình thức thi trực tiếp, đồng thời\r\n\ntoàn bộ diễn biến của buổi thi được ghi hình, ghi âm và lưu trữ.\n\n3.\r\n\nCơ sở đào tạo tổ chức thi phải xây dựng quy chế thi và đề án tổ chức thi (có thể\r\n\ntích hợp trong đề án tuyển sinh), công bố trên trang thông tin điện tử của đơn\r\n\nvị đồng thời gửi về cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ GDĐT để báo cáo ít nhất 30\r\n\nngày trước khi thí sinh bắt đầu đăng ký dự thi.\n\n4.\r\n\nCơ sở đào tạo tổ chức thi chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi công tác trước,\r\n\ntrong và sau kỳ thi, bao gồm cả trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước và xã hội về chất lượng đề thi, quy chế thi, đề án tổ chức thi và việc\r\n\ntriển khai đề án tổ chức thi.\n\nĐiều 13. Đề thi\n\n1.\r\n\nĐề thi phải được xây dựng theo đề cương. Đề cương đề thi (bao gồm cấu trúc và dạng\r\n\nthức đề thi, phạm vi và tiêu chí đánh giá) phải thể hiện được yêu cầu về kiến\r\n\nthức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để học tập thành công ở\r\n\ntrình độ đào tạo. Đề cương đề thi phải được công bố cho thí sinh ít nhất 30\r\n\nngày trước ngày thi.\n\n2.\r\n\nCấu trúc đề thi đối với kỳ thi tuyển sinh hoặc kỳ thi độc lập phải chứa thành\r\n\nphần của nội dung môn toán hoặc môn ngữ văn cùng với ít nhất hai môn học khác\r\n\ntrong chương trình cấp THPT phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực, ngành đào tạo;\r\n\ncác nội dung đưa vào đề thi phải phù hợp với những quy định của pháp luật về\r\n\ngiáo dục và văn hóa.\n\n3.\r\n\nPhạm vi đánh giá của đề thi đối với kỳ thi tuyển sinh hoặc kỳ thi độc lập chủ yếu\r\n\nnằm trong nội dung của chương trình cấp THPT hiện hành; riêng phạm vi đánh giá\r\n\ncủa kỳ thi bổ trợ dựa trên yêu cầu về tài năng, năng khiếu hoặc phẩm chất đặc\r\n\nbiệt của ngành, lĩnh vực đào tạo. Tiêu chí đánh giá phải dựa trên các cấp độ\r\n\nnăng lực, tư duy; phân loại được năng lực của thí sinh, đáp ứng mức độ phù hợp\r\n\ncủa thí sinh đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi tuyển sinh.\n\n4.\r\n\nĐề thi được xây dựng dựa trên trích xuất ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi chuẩn\r\n\nhóa đủ lớn, hoặc được xây dựng mới theo quy trình bảo mật tuyệt đối. Trong trường\r\n\nhợp tổ chức nhiều đợt thi, hoặc một đợt thi có nhiều đề thi thì các đề thi phải\r\n\nbảo đảm tính tương đương. Câu hỏi thi phải được diễn đạt rõ ràng, không đa\r\n\nnghĩa.\n\n5.\r\n\nĐề thi phải được một hội đồng ra đề thi chịu trách nhiệm xây dựng và phải được\r\n\nmột hội đồng thẩm định đề thi chịu trách nhiệm thẩm định. Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa hội đồng ra đề thi và hội đồng thẩm định đề thi phải độc lập với nhau và độc\r\n\nlập với các nhóm xây dựng ngân hàng câu hỏi thi (nếu có).\n\nĐiều 14. Quy chế thi\n\n1.\r\n\nQuy chế thi phải được hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo tổ chức\r\n\nthi thông qua và được hiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào tạo ký ban hành, làm căn\r\n\ncứ để tổ chức thực hiện các công tác trước, trong và sau kỳ thi, tuân thủ những\r\n\nyêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này.\n\n2.\r\n\nNội dung của quy chế thi phải bao gồm những quy định về:\n\na)\r\n\nPhạm vi tuyển sinh, đối tượng và điều kiện dự thi;\n\nb)\r\n\nĐề cương đề thi và hình thức thi;\n\nc)\r\n\nCác quy trình tổ chức kỳ thi và nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia (chuẩn bị cho kỳ thi, tổ chức đăng ký dự thi, làm đề thi, coi thi, chấm\r\n\nthi...);\n\nd)\r\n\nCác biện pháp bảo mật và chống gian lận trong kỳ thi;\n\nđ)\r\n\nChế độ công khai, báo cáo và lưu trữ;\n\ne)\r\n\nCông tác thanh tra, kiểm tra, xử lý sự cố, xử lý vi phạm.\n\n3.\r\n\nQuy chế thi phải được tập huấn cho tất cả những người tham gia công tác thi và\r\n\nphổ biến đầy đủ cho thí sinh dự thi.\n\nĐiều 15. Đề án tổ chức thi\n\n1.\r\n\nĐề án tổ chức thi do hiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào tạo tổ chức thi ban hành,\r\n\nthể hiện trách nhiệm giải trình và những cam kết của cơ sở đào tạo đối với cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, thí sinh và toàn xã hội về mục đích và các điều kiện bảo\r\n\nđảm chất lượng của kỳ thi; đáp ứng những yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản quy\r\n\nđịnh tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này.\n\n2.\r\n\nĐề án tổ chức thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\n\na)\r\n\nMục đích, tính chất của kỳ thi (kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập hay kỳ thi bổ\r\n\ntrợ);\n\nb)\r\n\nKế hoạch tổ chức thi và danh sách các cơ sở đào tạo hợp tác hoặc đã công bố sử\r\n\ndụng kết quả thi;\n\nc)\r\n\nThông tin và minh chứng cho việc đáp ứng đầy đủ năng lực tổ chức thi theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này;\n\nd)\r\n\nNội dung quy chế thi (dưới dạng phụ lục hoặc đường dẫn tới tài liệu trên trang\r\n\nthông tin điện tử của cơ sở đào tạo);\n\nđ)\r\n\nHướng dẫn cụ thể cho thí sinh thực hiện các quy trình đăng ký dự thi và tham\r\n\ngia thi, trong đó có quy định mức thu dịch vụ tổ chức thi.\n\n3.\r\n\nĐề án tổ chức thi có thể được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển khai,\r\n\nnhưng không được gây bất lợi cho thí sinh hoặc làm giảm đi cơ hội tiếp cận kỳ\r\n\nthi thuận lợi và công bằng cho những thí sinh dự tuyển.\n\nChương III\n\nXÉT\r\n\nTUYỂN ĐÀO TẠO CHÍNH QUY\n\nĐiều 16. Xây dựng kế hoạch xét tuyển\n\n1.\r\n\nBộ GDĐT ban hành kế hoạch chung cho công tác xét tuyển đợt 1 đào tạo chính quy để\r\n\ncác cơ sở đào tạo phối hợp triển khai các quy trình:\n\na)\r\n\nĐăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT (gọi tắt là hệ thống\r\n\ntrong phạm vi Chương này) và trên Cổng dịch vụ công quốc gia;\n\nb)\r\n\nTổ chức xét tuyển tại cơ sở đào tạo theo các phương thức sử dụng kết quả thi tốt\r\n\nnghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi, đánh giá thí sinh;\n\nc)\r\n\nXử lý nguyện vọng trên hệ thống (theo chu trình lặp kết hợp với quy trình xét\r\n\ntuyển tại cơ sở đào tạo);\n\nd)\r\n\nXác nhận nhập học trên hệ thống và nhập học tại cơ sở đào tạo.\n\n2.\r\n\nCăn cứ kế hoạch chung, cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch xét tuyển thẳng, kế hoạch\r\n\nxét tuyển sớm đối với một số phương thức tuyển sinh riêng và kế hoạch xét tuyển\r\n\ncác đợt bổ sung (nếu có).\n\nĐiều 17. Tổ chức đăng ký và xét tuyển thẳng\n\n1.\r\n\nCăn cứ đề án tuyển sinh đã công bố, cơ sở đào tạo tổ chức cho thí sinh thuộc đối\r\n\ntượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này đăng ký dự\r\n\ntuyển bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo.\n\n2.\r\n\nCơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đủ điều kiện, công bố\r\n\nkết quả theo kế hoạch chung.\n\n3.\r\n\nThí sinh trúng tuyển thẳng có thể xác nhận nhập học sớm (khi đủ điều kiện), hoặc\r\n\ntheo kế hoạch chung như những thí sinh khác; cơ sở đào tạo không được yêu cầu bắt\r\n\nbuộc thí sinh xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung.\n\n4.\r\n\nThí sinh trúng tuyển thẳng chưa xác nhận nhập học vẫn được sử dụng quyền đăng\r\n\nký xét tuyển trên hệ thống chung để có thêm cơ hội trúng tuyển như những thí\r\n\nsinh khác.\n\nĐiều 18. Tổ chức đăng ký và xét tuyển sớm\n\n1.\r\n\nCơ sở đào tạo có kế hoạch xét tuyển sớm đối với một số phương thức tuyển sinh,\r\n\ntổ chức cho thí sinh đăng ký dự tuyển bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp\r\n\ntại cơ sở đào tạo.\n\n2.\r\n\nCơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển cho những thí sinh đã hoàn thành thủ tục dự tuyển,\r\n\nnhưng không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế\r\n\nhoạch chung. Cơ sở đào tạo công bố và tải danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng\r\n\ntuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với\r\n\ncác phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung, hoàn thành trước khi thí\r\n\nsinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống.\n\n3.\r\n\nThí sinh đã dự tuyển vào cơ sở đào tạo theo kế hoạch xét tuyển sớm sau đó phải\r\n\ntiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.\n\na)\r\n\nTrường hợp thí sinh đã được cơ sở đào tạo thông báo đủ điều kiện trúng tuyển\r\n\n(trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) một nguyện vọng nhất định, thí sinh tự quyết định\r\n\nviệc đặt thứ tự ưu tiên nguyện vọng khi đăng ký trên hệ thống (tùy thuộc thí\r\n\nsinh muốn được công nhận trúng tuyển nguyện vọng đó hay muốn mở rộng cơ hội\r\n\ntrúng tuyển nguyện vọng khác).\n\nb)\r\n\nTrường hợp không đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành đào tạo theo nguyện vọng,\r\n\nthí sinh vẫn có thể tiếp tục đăng ký ngành đào tạo đó theo phương thức tuyển\r\n\nsinh khác trên hệ thống.\n\nĐiều 19. Đăng ký xét tuyển trên hệ thống theo kế hoạch\r\n\nchung\n\n1.\r\n\nBộ GDĐT hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 đào tạo chính quy cho tất cả\r\n\nphương thức tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Thời gian đăng ký bắt đầu sau kỳ\r\n\nthi tốt nghiệp THPT và kết thúc sau khi có kết quả thi và xét tốt nghiệp THPT.\n\n2.\r\n\nThí sinh dự tuyển đợt 1 đào tạo chính quy (bao gồm cả những thí sinh đã dự tuyển\r\n\ntheo kế hoạch xét tuyển sớm của cơ sở đào tạo) thực hiện đăng ký xét tuyển trên\r\n\nhệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công\r\n\nquốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT.\n\n3.\r\n\nThí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, nhiều trường khác nhau không\r\n\nhạn chế số lượng, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao\r\n\nxuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí\r\n\nsinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.\n\n4.\r\n\nThí sinh thể hiện nguyện vọng của mình qua những lựa chọn trên hệ thống hỗ trợ\r\n\ntuyển sinh (theo hướng dẫn của Bộ GDĐT) như sau:\n\na)\r\n\nThứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất);\n\nb)\r\n\nLựa chọn về cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);\n\nc)\r\n\nLựa chọn ngành, nhóm ngành, chương trình đào tạo (mã ngành);\n\nd)\r\n\nLựa chọn phương thức tuyển sinh (mã phương thức);\n\nđ)\r\n\nLựa chọn tổ hợp xét tuyển (mã tổ hợp) đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết\r\n\nquả kỳ thi theo bài thi/môn thi, hoặc phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học\r\n\ntập các môn học cấp THPT.\n\n5.\r\n\nThí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an\r\n\nthực hiện các quy định tại Điều này và quy định, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an.\n\nĐiều 20. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch\r\n\nchung\n\n1.\r\n\nCác cơ sở đào tạo tự chủ tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét\r\n\ntuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét tuyển theo các\r\n\nphương thức và tiêu chí xét tuyển chung. Bộ GDĐT hướng dẫn lịch trình xét tuyển\r\n\nvà hỗ trợ việc xử lý nguyện vọng trên hệ thống.\n\n2.\r\n\nSau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên hệ thống, cơ sở đào tạo tải\r\n\nthông tin, dữ liệu từ hệ thống để phục vụ xét tuyển, bao gồm dữ liệu đăng ký\r\n\nnguyện vọng và kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả học tập cấp THPT của những\r\n\nthí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo theo các phương thức tuyển sinh.\n\n3.\r\n\nNguyên tắc xét tuyển\n\na)\r\n\nĐiểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng ngành, chương\r\n\ntrình đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn\r\n\nngưỡng đầu vào;\n\nb)\r\n\nĐối với một ngành đào tạo (hoặc một chương trình đào tạo) theo một phương thức\r\n\nvà tổ hợp môn, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng theo điểm xét không phân\r\n\nbiệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp quy định tại điểm c\r\n\nkhoản này;\n\nc)\r\n\nTrường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, cơ sở đào tạo có\r\n\nthể sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (để xét chọn những thí sinh có\r\n\nthứ tự nguyện vọng cao hơn);\n\nd)\r\n\nViệc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng\r\n\nbộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.\n\n4.\r\n\nSau mỗi chu kỳ xét tuyển, cơ sở đào tạo tải lên hệ thống danh sách thí sinh dự\r\n\nkiến đủ điều kiện trúng tuyển các ngành, chương trình đào tạo (theo các phương\r\n\nthức tuyển sinh). Hệ thống xử lý nguyện vọng sẽ tự động loại bỏ khỏi danh sách\r\n\nnhững nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng,\r\n\ntrả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất.\n\n5.\r\n\nCăn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, cơ sở đào tạo lặp lại quy trình xét tuyển ở\r\n\nchu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển cho phù hợp với chỉ tiêu trong thời hạn\r\n\nquy định. Ở chu kỳ cuối, cơ sở đào tạo quyết định điểm trúng tuyển vào các\r\n\nngành, chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải lên hệ thống\r\n\ndanh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử\r\n\nlý nguyện vọng cuối cùng, cơ sở đào tạo quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển\r\n\nvào các ngành, chương trình đào tạo.\n\n6.\r\n\nCơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có)\r\n\nvào các ngành, chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức\r\n\ncho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân trên trang thông tin điện tử\r\n\ncủa cơ sở đào tạo (hoặc của nhóm cơ sở đào tạo phối hợp xét tuyển).\n\nĐiều 21. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học\n\n1.\r\n\nCơ sở đào tạo gửi giấy báo trúng tuyển cho những thí sinh trúng tuyển, trong đó\r\n\nghi rõ những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học và phương thức nhập\r\n\nhọc của thí sinh.\n\n2.\r\n\nThí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống, trước khi\r\n\nnhập học tại cơ sở đào tạo.\n\n3.\r\n\nĐối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:\n\na)\r\n\nNếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và cơ sở\r\n\nđào tạo có quyền không tiếp nhận;\n\nb)\r\n\nNếu do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc\r\n\ndo thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, cơ sở đào tạo xem xét\r\n\nquyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí\r\n\nsinh vào học sau;\n\nc)\r\n\nNếu do sai sót, nhầm lẫn của cán bộ thực hiện công tác tuyển sinh hoặc cá nhân\r\n\nthí sinh gây ra, cơ sở đào tạo chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên\r\n\nquan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc\r\n\nbảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau.\n\n4.\r\n\nThí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển\r\n\nở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được cơ sở đào tạo\r\n\ncho phép.\n\nĐiều 22. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung\n\n1.\r\n\nCăn cứ chỉ tiêu tuyển sinh và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào\r\n\ncác ngành, chương trình đào tạo, hội đồng tuyển sinh của cơ sở đào tạo xem xét,\r\n\nquyết định xét tuyển các đợt bổ sung. Cơ sở đào tạo công bố kế hoạch xét tuyển,\r\n\nphương thức xét tuyển và hình thức đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung; điều kiện\r\n\nxét tuyển đối với các ngành, chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển\r\n\nnhưng không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt trước.\n\n2.\r\n\nThí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào\r\n\nbất cứ nơi nào có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung theo kế hoạch và hướng\r\n\ndẫn của cơ sở đào tạo.\n\n3.\r\n\nKết thúc mỗi đợt xét tuyển, cơ sở đào tạo công bố trên trang thông tin điện tử\r\n\nđiểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các ngành, chương\r\n\ntrình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết\r\n\nquả xét tuyển của cá nhân; gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh\r\n\ntrúng tuyển nhập học.\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của các bên liên quan trong công\r\n\ntác xét tuyển\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm của thí sinh\n\na)\r\n\nTìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, không đăng ký nguyện vọng\r\n\nvào những ngành, chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều\r\n\nkiện;\n\nb)\r\n\nCung cấp đầy đủ và bảo đảm tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển,\r\n\nbao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có),\r\n\nnguyện vọng đăng ký; tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;\n\nc)\r\n\nĐồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\ncần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;\n\nd)\r\n\nHoàn thành thanh toán lệ phí tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự\r\n\ntuyển.\n\n2.\r\n\nTrách nhiệm của các trường THPT và các đơn vị khác được phân công đối với thí\r\n\nsinh thuộc phạm vi phụ trách\n\na)\r\n\nTổ chức rà soát, kiểm tra và bổ sung, cập nhật thông tin cá nhân, dữ liệu kết\r\n\nquả học tập cấp THPT của thí sinh trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành;\n\nb)\r\n\nKiểm tra dữ liệu, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin, bao gồm cả thông tin\r\n\nkhu vực và đối tượng ưu tiên;\n\nc)\r\n\nHỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí sinh không có điều kiện đăng ký\r\n\ntrực tuyến;\n\nd)\r\n\nHỗ trợ các cơ sở đào tạo có tuyển sinh theo kế hoạch riêng trong việc xác nhận\r\n\nkết quả học tập cấp THPT cho những thí sinh dự tuyển.\n\n3.\r\n\nTrách nhiệm của cơ sở đào tạo\n\na)\r\n\nCung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu\r\n\ntuyển sinh lên hệ thống theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;\n\nb)\r\n\nQuy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về mức thu, phương thức\r\n\nthu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;\n\nc)\r\n\nCung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn và hướng dẫn thí sinh, không để thí sinh đăng\r\n\nký dự tuyển vào một ngành, chương trình đào tạo hay theo một phương thức tuyển\r\n\nsinh của cơ sở đào tạo mà không đủ điều kiện;\n\nd)\r\n\nBảo đảm quy trình xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện các cam\r\n\nkết theo đề án tuyển sinh đã công bố;\n\nđ)\r\n\nKiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả\r\n\nthí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;\n\ne)\r\n\nGiải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển\r\n\ncủa cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật.\n\n4.\r\n\nTrách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống\n\na)\r\n\nQuản lý cơ sở dữ liệu xét tuyển chung toàn quốc, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ\r\n\nliệu ngành;\n\nb)\r\n\nXây dựng, duy trì và vận hành Cổng thông tin tuyển sinh để hỗ trợ thí sinh và\r\n\ncác cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh;\n\nc)\r\n\nKết nối Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT với Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n1.\r\n\nBan hành kế hoạch chung cho tuyển sinh đợt 1 đào tạo chính quy và các văn bản\r\n\nhướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo; thành lập Ban chỉ đạo\r\n\ntuyển sinh để chỉ đạo các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh đảm bảo đúng\r\n\nquy định của Quy chế này.\n\n2.\r\n\nQuyết định việc tuyển sinh không áp dụng một số điều, khoản theo Quy chế này\r\n\ntrong điều kiện thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng\r\n\nkhông được trái quy định của pháp luật.\n\n3.\r\n\nChỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và quy định của\r\n\npháp luật theo phân cấp của Chính phủ.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo\n\n1.\r\n\nPhân công và chỉ đạo các trường phổ thông, các đơn vị khác thuộc phạm vi quản\r\n\nlý:\n\na)\r\n\nTổ chức rà soát và hướng dẫn học sinh lớp 12 hoàn thiện các thông tin, dữ liệu\r\n\ncá nhân trong cơ sở dữ liệu ngành (bao gồm cả mã định danh và kết quả học tập\r\n\ncác kỳ học cấp THPT);\n\nb)\r\n\nTổ chức rà soát sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu khu vực ưu tiên cho các trường\r\n\nTHPT và tương đương tại địa phương theo quy định; chuẩn bị đủ cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị hỗ trợ thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến;\n\nc)\r\n\nThực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 23 Quy chế này.\n\n2.\r\n\nChỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc\r\n\nthực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo\n\n1.\r\n\nTừ năm 2023 xây dựng quy chế tuyển sinh để cụ thể hóa những quy định của Quy chế\r\n\nnày cho các hình thức đào tạo, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở\r\n\nđào tạo.\n\n2.\r\n\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các\r\n\nquy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\r\n\nnhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ\r\n\ncông tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo.\n\n3.\r\n\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra\r\n\ntrong đề án tuyển sinh của cơ sở đào tạo; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại,\r\n\ntố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo\r\n\ntheo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n4.\r\n\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30\r\n\nngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo\r\n\nquy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh\r\n\ntheo yêu cầu của Bộ GDĐT.\n\n5.\r\n\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo\r\n\ntheo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định\r\n\nvề thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với\r\n\ncơ sở đào tạo tổ chức thi còn phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của\r\n\nthí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt\r\n\nnghiệp THPT của Bộ GDĐT.\n\nĐiều 27. Xử lý vi phạm\n\n1.\r\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý\r\n\ntheo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.\n\n2.\r\n\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được\r\n\ntrúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các cơ sở\r\n\nđào tạo trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3.\r\n\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ\r\n\nbị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật\r\n\nGiáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về\r\n\nxử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n4.\r\n\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân\r\n\nviên cơ hữu của các cơ sở đào tạo tư thục không phải là công chức, viên chức,\r\n\nhiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xử lý theo quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n5.\r\n\nCơ sở đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng\r\n\nxử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng tuyển\r\n\nsinh và những cá nhân có liên quan của cơ sở đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo\r\n\nquy định pháp luật có liên quan.\n\n6.\r\n\nQuy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo quy định chi tiết việc xử lý vi phạm đối với\r\n\ncác cá nhân, tổ chức tham gia công tác tuyển sinh.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\n(kèm theo Quy\r\n\nchế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo)\n\nPhụ lục I. Phân chia khu vực tuyển sinh\n\nKhu vực\n\nMô tả khu vực và điều kiện\n\nKhu vực 1 (KV1)\n\nCác xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc\r\n\n vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và\r\n\n hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu\r\n\n tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nKhu vực 2 nông thôn (KV2-NT)\n\nCác địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;\n\nKhu vực 2 (KV2)\n\nCác thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).\n\nKhu vực 3 (KV3)\n\nCác quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n \n\nPhụ lục II. Đối tượng chính sách ưu tiên\n\nĐối tượng\n\nMô tả đối tượng, điều kiện\n\nNhóm UT1\n\n \n\n01\n\nCông dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời\r\n\n gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.\n\n02\n\nCông nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong\r\n\n đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp\r\n\n bằng khen.\n\n03\n\na) Thương binh, bệnh binh, người có \"Giấy chứng nhận người được\r\n\n hưởng chính sách như thương binh;\n\nb) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an\r\n\n nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại\r\n\n Khu vực 1;\n\nc) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an\r\n\n nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;\n\nd) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an\r\n\n nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo\r\n\n quy định.\n\n04\n\na) Thân nhân liệt sĩ;\n\nb) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách\r\n\n như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\n\nc) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị\r\n\n suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;\n\nd) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao\r\n\n động trong thời kỳ kháng chiến;\n\nđ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của\r\n\n chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.\n\nNhóm UT2\n\n \n\n05\n\na) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;\n\nb) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân\r\n\n dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và\r\n\n dưới 18 tháng ở khu vực khác;\n\nc) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn;\r\n\n Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã\r\n\n hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự\r\n\n thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể\r\n\n từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.\n\n06\n\na) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở\r\n\n ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;\n\nb) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách\r\n\n như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;\n\nc) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ\r\n\n lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.\n\n07\n\na) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm\r\n\n quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài\r\n\n chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác\r\n\n định mức độ khuyết tật thực hiện;\n\nb) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp\r\n\n bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc\r\n\n huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung\r\n\n ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\n\nc) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào\r\n\n tạo giáo viên;\n\nd) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật\r\n\n viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào\r\n\n đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.\n\n \n\nPhụ lục III. Đề án tuyển sinh\n\nCơ quan quản lý trực tiếp\r\n\n Trường..........................\r\n\n -------------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM …..\n\nI. Thông tin chung (tính đến\r\n\nthời điểm xây dựng kế hoạch tuyển sinh)\n\n1.\r\n\nTên cơ sở đào tạo:\n\n2.\r\n\nMã trường:\n\n3.\r\n\nĐịa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu):\n\n4.\r\n\nĐịa chỉ trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo:\n\n5.\r\n\nĐịa chỉ các trang mạng xã hội của cơ sở đào tạo (có thông tin tuyển sinh):\n\n6.\r\n\nSố điện thoại liên hệ tuyển sinh:\n\n7.\r\n\nTình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp\n\nĐường\r\n\nlink công khai việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin\r\n\nđiện tử của CSĐT:\n\nKết\r\n\nquả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được\r\n\ncông nhận tốt nghiệp được xác định theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo, được khảo\r\n\nsát ở năm liền kề trước năm tuyển sinh, đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt\r\n\nnghiệp ở năm trước cách năm tuyển sinh một năm.\n\nLĩnh vực/ngành đào tạo\n\nTrình độ đào tạo\n\nChỉ tiêu tuyển sinh\n\nSố SV trúng tuyển nhập học\n\nSố SV tốt nghiệp\n\nTỉ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTên ngành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTên ngành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8.\r\n\nThông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất\n\nĐường\r\n\nlink công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất trên trang\r\n\nthông tin điện tử của CSĐT:\n\n8.1.\r\n\nPhương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp\r\n\nthi tuyển và xét tuyển)\n\n8.2.\r\n\nĐiểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất\n\nTT\n\nLĩnh vực/Ngành/Nhóm ngành/tổ hợp xét\r\n\n tuyển\n\nPhương thức xét tuyển\n\nNăm ...\n\n(Ví dụ: 2020)\n\nNăm ...\n\n(Ví dụ: 2021)\n\nChỉ tiêu\n\nSố nhập học\n\nĐiểm trúng tuyển\n\nChỉ tiêu\n\nSố nhập học\n\nĐiểm trúng tuyển\n\n1.\n\nLĩnh vực 1/nhóm ngành/ngành\n\n- Ngành 1\n\nTổ hợp 1:\n\nTổ hợp 2:\n\nTổ hợp 3:\n\n............\n\n- Ngành 2\n\n- Ngành 3\n\n- Ngành 4\n\n..........\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\nLĩnh vực 2/nhóm ngành/ngành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\nLĩnh vực 3/nhóm ngành/ngành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\n............\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.\r\n\nThông tin danh mục ngành được phép đào tạo:\n\nĐường\r\n\nlink công khai danh mục ngành được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử của\r\n\nCSĐT:\n\nTT\n\nTên ngành\n\nMã ngành\n\nSố văn bản mở ngành\n\nNgày tháng năm ban hành văn bản cho\r\n\n phép mở ngành\n\nSố văn bản chuyển đổi mã hoặc tên\r\n\n ngành (gần nhất)\n\nNgày tháng năm ban hành văn bản chuyển\r\n\n đổi mã hoặc tên ngành (gần nhất)\n\nTrường tự chủ ban hành hoặc Cơ quan\r\n\n có thẩm quyền cho phép\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\nNăm đã tuyển sinh và đào tạo gần nhất\r\n\n với năm tuyển sinh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10.\r\n\nĐiều kiện bảo đảm chất lượng (Mẫu số 03)\n\nĐường\r\n\nlink công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của\r\n\nCSĐT: ……\n\n11.\r\n\nĐường link công khai Đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của CSĐT:\r\n\n…….\n\n12.\r\n\nĐường link công khai Quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo1 trên trang thông tin điện tử của CSĐT: ………..\n\n13.\r\n\nĐường link công khai Quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi)\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của CSĐT:\n\n14.\r\n\nĐường link công khai Đề án tổ chức thi (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi) trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của CSĐT: ......\n\nII. Tuyển sinh đào tạo chính quy\n\n1. Tuyển sinh chính quy đại học, cao đẳng (ngành Giáo dục Mầm non)\n\n1.1.\r\n\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\n\n1.2.\r\n\nPhạm vi tuyển sinh.\n\n1.3.\r\n\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\n1.4.\r\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành, theo từng phương thức xét\r\n\ntuyển và trình độ đào tạo.\n\nTT\n\nTrình độ đào tạo\n\nMã ngành/ nhóm ngành xét tuyển\n\nTên ngành/ nhóm ngành xét tuyển\n\nMã phương thức xét tuyển\n\nTên phương thức xét tuyển\n\nChỉ tiêu (dự kiến)\n\nTổ hợp xét tuyển2 1\n\nTổ hợp xét tuyển 2\n\nTổ hợp xét tuyển 3\n\nTổ hợp xét tuyển 4\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\nTổ hợp môn\n\nMôn chính\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5.\r\n\nNgưỡng đầu vào.\n\n1.6.\r\n\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: mã\r\n\ntrường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển, mã phương thức xét tuyển, tổ hợp xét\r\n\ntuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ\r\n\nsử dụng trong xét tuyển.\n\n1.7.\r\n\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển;\r\n\ncác điều kiện xét tuyển/thi tuyển.\n\n1.8.\r\n\nChính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.\n\n1.9.\r\n\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\n\n1.10.\r\n\nHọc phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng\r\n\nnăm (nếu có).\n\n1.11.\r\n\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\n\n1.12.\r\n\nViệc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ\r\n\nquyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\n\n1.13.\r\n\nThông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình\r\n\nđộ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n1.13.1.\r\n\nThông tin về doanh nghiệp hợp tác đào tạo.\n\n1.13.2.\r\n\nCác thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân\r\n\nlực trình độ đại học (không trái các quy định hiện hành).\n\n1.14.\r\n\nTài chính:\n\n1.14.1.\r\n\nTổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường;\n\n1.14.2.\r\n\nTổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển\r\n\nsinh.\n\n1.15.\r\n\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\n\n2. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy với đối tượng tốt nghiệp\r\n\ntừ trung cấp trở lên\n\n1.1.\r\n\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\n\n1.2.\r\n\nPhạm vi tuyển sinh.\n\n1.3.\r\n\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\n1.4.\r\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành, theo từng phương thức xét tuyển và\r\n\ntrình độ đào tạo.\n\nTT\n\nTrình độ đào tạo\n\nMã ngành xét tuyển\n\nTên ngành xét tuyển\n\nMã phương thức xét tuyển\n\nTên phương thức xét tuyển\n\nChỉ tiêu (dự kiến)\n\nSố văn bản quy định\n\nNgày tháng năm ban hành văn bản\n\nCơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc\r\n\n trường tự chủ ban hành\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5.\r\n\nNgưỡng đầu vào.\n\n1.6.\r\n\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.\n\n1.7.\r\n\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ\r\n\nsơ dự tuyển /thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài\r\n\nthi đối với từng ngành đào tạo.\n\n1.8.\r\n\nChính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.\n\n1.9.\r\n\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\n\n1.10.\r\n\nHọc phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu\r\n\ncó).\n\n1.11.\r\n\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\n\n1.12.\r\n\nViệc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền\r\n\nlợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\n\n1.13.\r\n\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\n\nIII. Tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm: (Mẫu số 01)\n\nĐường\r\n\nlink công khai tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm trên trang thông tin điện tử\r\n\ncủa CSĐT: ………\n\nIV. Tuyển sinh đào tạo từ xa: (Mẫu số 02)\n\nĐường\r\n\nlink công khai tuyển sinh đào tạo từ xa trên trang thông tin điện tử của CSĐT:\r\n\n………\n\n \n\nCán bộ kê khai\n\n(Ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ,\r\n\n địa chỉ Email)\n\nNgày........ tháng năm 202....\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n \n\nMẫu số 01: Tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học\n\nIII. Tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học\n\n1. Tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học đối tượng tốt nghiệp THPT\n\n1.1.\r\n\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\n\n1.2.\r\n\nPhạm vi tuyển sinh.\n\n1.3.\r\n\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\n1.4.\r\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và\r\n\ntrình độ đào tạo.\n\nStt\n\nTrình độ đào tạo\n\nMã ngành xét tuyển\n\nTên ngành xét tuyển\n\nMã phương thức xét tuyển\n\nTên phương thức xét tuyển\n\nChỉ tiêu (dự kiến)\n\nSố văn bản đào tạo VLVH\n\nNgày tháng năm ban hành văn bản\n\nCơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc\r\n\n trường tự chủ ban hành\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5.\r\n\nNgưỡng đầu vào.\n\n1.6.\r\n\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.\n\n1.7.\r\n\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ\r\n\nsơ dự tuyển /thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài\r\n\nthi đối với từng ngành đào tạo.\n\n1.8.\r\n\nChính sách ưu tiên.\n\n1.9.\r\n\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\n\n1.10.\r\n\nHọc phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu\r\n\ncó).\n\n1.11.\r\n\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\n\n1.12.\r\n\nViệc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ\r\n\nquyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\n\n1.13.\r\n\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\n\n2. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng vừa làm vừa học với đối tượng tốt\r\n\nnghiệp từ trung cấp trở lên\n\n1.1.\r\n\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\n\n1.2.\r\n\nPhạm vi tuyển sinh.\n\n1.3.\r\n\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\n1.4.\r\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và\r\n\ntrình độ đào tạo.\n\nStt\n\nTrình độ đào tạo\n\nMã ngành xét tuyển\n\nTên ngành xét tuyển\n\nMã phương thức xét tuyển\n\nTên phương thức xét tuyển\n\nChỉ tiêu (dự kiến)\n\nSố văn bản đào tạo VLVH\n\nNgày tháng năm ban hành văn bản\n\nCơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc\r\n\n trường tự chủ ban hành\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5.\r\n\nNgưỡng đầu vào.\n\n1.6.\r\n\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.\n\n1.7.\r\n\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ\r\n\nsơ dự tuyển /thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài\r\n\nthi đối với từng ngành đào tạo.\n\n1.8.\r\n\nChính sách ưu tiên.\n\n1.9.\r\n\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\n\n1.10.\r\n\nHọc phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu\r\n\ncó).\n\n1.11.\r\n\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\n\n1.12.\r\n\nViệc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ\r\n\nquyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\n\n1.13.\r\n\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\n\n \n\nMẫu số 02: Tuyển sinh đào tạo từ xa \n\nIV. Tuyển sinh đào tạo từ xa\n\n1.1.\r\n\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\n\n1.2.\r\n\nPhạm vi tuyển sinh.\n\n1.3.\r\n\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\n1.4.\r\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và\r\n\ntrình độ đào tạo.\n\nTT\n\nTrình độ đào tạo\n\nMã ngành xét tuyển\n\nTên ngành xét tuyển\n\nMã phương thức xét tuyển\n\nTên phương thức xét tuyển\n\nChỉ tiêu (dự kiến)\n\nSố văn bản đào tạo từ xa\n\nNgày tháng năm ban hành văn bản\n\nCơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc\r\n\n trường tự chủ ban hành\n\nNăm bắt đầu đào tạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.5.\r\n\nNgưỡng đầu vào.\n\n1.6.\r\n\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.\n\n1.7.\r\n\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ\r\n\nsơ dự tuyển/thi tuyển.\n\n1.8.\r\n\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\n\n1.9.\r\n\nHọc phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu\r\n\ncó).\n\n1.10.\r\n\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\n\n1.11.\r\n\nViệc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ\r\n\nquyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\n\n1.12.\r\n\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\n\n \n\nMẫu số 03: Báo cáo các điều kiện đảm bảo chất lượng \n\nCÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG\n\n1.\r\n\nQuy mô đào tạo hình thức chính quy đến ngày 31/12/…… (Người học)\n\nSTT\n\nTrình độ/ lĩnh vực/ ngành đào tạo\n\nMã lĩnh vực/ngành\n\nQuy mô đào tạo\n\nA\n\nSAU ĐẠI HỌC\n\n \n\n \n\n1\n\nTiến sĩ\n\n \n\n \n\n1.1\n\nLĩnh vực....\n\n \n\n \n\n1.1.1\n\nNgành....\n\n \n\n \n\n2\n\nThạc sĩ\n\n \n\n \n\n2.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n2.1.1\n\nNgành....\n\n \n\n \n\nB\n\nĐẠI HỌC\n\n \n\n \n\n3\n\nĐại học chính quy\n\n \n\n \n\n3.1\n\nChính quy\n\n \n\n \n\n3.1.1\n\nCác ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học\n\n \n\n \n\n3.1.1.1\n\nLĩnh vực ...\n\n \n\n \n\n3.1.1.1.1\n\nNgành...\n\n \n\n \n\n3.1.2\n\nCác ngành đào tạo (trừ ngành\r\n\n đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học)\n\n \n\n \n\n3.1.2.1\n\nLĩnh vực ...\n\n \n\n \n\n3.1.2.1.1\n\nNgành...\n\n \n\n \n\n3.2\n\nĐối tượng từ trung cấp lên đại học\n\n \n\n \n\n3.2.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n3.2.1.1\n\nNgành...\n\n \n\n \n\n3.3\n\nĐối tượng từ cao đẳng lên đại học\n\n \n\n \n\n3.3.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n3.3.1.1\n\nNgành....\n\n \n\n \n\n3.4\n\nĐào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên\n\n \n\n \n\n3.4.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n3.4.1.1\n\nNgành....\n\n \n\n \n\n4\n\nĐại học vừa làm vừa học\n\n \n\n \n\n4.1\n\nVừa làm vừa học\n\n \n\n \n\n4.1.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n4..1.1.1\n\nNgành...\n\n \n\n \n\n4.2\n\nĐối tượng từ trung cấp lên đại học\n\n \n\n \n\n4.2.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n4.2.1.1\n\nNgành....\n\n \n\n \n\n4.3\n\nĐối tượng từ cao đẳng lên đại học\n\n \n\n \n\n4.3.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n4.3.1.1\n\nNgành...\n\n \n\n \n\n4.4\n\nĐào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên\n\n \n\n \n\n4.2.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n4.2.1.1\n\nNgành....\n\n \n\n \n\n5\n\nTừ xa\n\n \n\n \n\n5.1\n\nLĩnh vực...\n\n \n\n \n\n5.1.1\n\nNgành...\n\n \n\n \n\nC\n\nCAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON\n\n \n\n \n\n6\n\nCao đẳng chính quy\n\n \n\n \n\n6.1\n\nChính quy\n\n \n\n \n\n6.2\n\nĐối tượng từ trung cấp lên cao đẳng\n\n \n\n \n\n6.3\n\nĐào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng\n\n \n\n \n\n7\n\nCao đẳng vừa làm vừa học\n\n \n\n \n\n7.1\n\nVừa làm vừa học\n\n \n\n \n\n7.2\n\nĐối tượng\r\n\n từ trung cấp lên cao đẳng\n\n \n\n \n\n7.3\n\nĐào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng\n\n \n\n \n\n2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:\n\n2.1.\r\n\nThống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá\n\n-\r\n\nTổng diện tích đất của trường (ha):\n\n-\r\n\nSố chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có):\n\n-\r\n\nDiện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính\r\n\ntrên một sinh viên chính quy:\n\nTT\n\nLoại phòng\n\nSố lượng\n\nDiện tích sàn xây dựng (m2)\n\n1\n\nHội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm\r\n\n việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào tạo\n\n \n\n \n\n1.1.\n\nHội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ\n\n \n\n \n\n1.2.\n\nPhòng học từ 100 - 200 chỗ\n\n \n\n \n\n1.3.\n\nPhòng học từ 50 - 100 chỗ\n\n \n\n \n\n1.4.\n\nSố phòng học dưới 50 chỗ\n\n \n\n \n\n1.5\n\nSố phòng học đa phương tiện\n\n \n\n \n\n1.6\n\nPhòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào tạo\n\n \n\n \n\n2.\n\nThư viện, trung tâm học liệu\n\n \n\n \n\n3.\n\nTrung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành,\r\n\n thực tập, luyện tập\n\n \n\n \n\n \n\nTổng\n\n \n\n \n\n2.2\r\n\nCác thông tin khác\n\n3.\r\n\nDanh sách giảng viên\n\n3.1\r\n\nDanh sách giảng viên toàn thời gian\n\nStt\n\nHọ và tên\n\nChức danh khoa học\n\nTrình độ chuyên môn\n\nChuyên môn đào tạo\n\nNgành tham gia giảng dạy\n\nTên ngành cao đẳng\n\nTên ngành đại học\n\n1.\n\nTrần Văn A\n\nGS\n\nTS\n\nNgôn ngữ Anh\n\nGiáo dục Mầm non\n\nNgôn ngữ Anh\n\n2.\n\nNguyễn Thị B\n\n \n\nThS\n\nTin học\n\n \n\n \n\n3.\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số giảng viên toàn trường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.2.\r\n\nDanh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh\r\n\ntrình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.\n\nStt\n\nHọ và tên\n\nCơ quan công tác\n\nChức danh khoa học\n\nTrình độ chuyên môn\n\nChuyên môn đào tạo\n\nNgành tham gia giảng dạy\n\nTên ngành cao đẳng\n\nTên ngành đại học\n\n1.\n\nTrần Văn A\n\n \n\nGS\n\nTS\n\nNgôn ngữ Anh\n\nGiáo dục Mầm non\n\nNgôn ngữ Anh\n\n2.\n\nNguyễn Thị B\n\n \n\n \n\nThS\n\nTin học\n\n \n\n \n\n3.\n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số giảng viên toàn trường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1 Thực hiện từ năm 2023\n\n2 Tổ hợp xét tuyển được hiểu là: tổ hợp môn xét tuyển kết\r\n\nquả điểm thi THPT, kết quả học tập cấp THPT hoặc các thông tin khác do trường tự\r\n\nkhai báo", + "id": 104102 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104103.json b/contexts/context_104103.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..deeec5df36f24069db7f14e402f98205f3afb5c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104103.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-lien-tich-13-1999-TTLT-BGD-DT-huong-dan-che-do-phuc-vu-y-te-hoc-sinh-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-47408.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-13-1999-TTLT-BGD-DT-huong-dan-che-do-phuc-vu-y-te-hoc-sinh-nuoc-ngoai-tai-Viet-Na", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 13/1999/TTLT-BGD&ĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 3 năm 1999\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ Y TẾ SỐ\r\n\n13/1999/TTLT- BGD&ĐT - BTC - BYT NGÀY 16/3/1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ\r\n\nPHỤC VỤ Y TẾ CHO HỌC SINH NƯỚC NGOÀIHỌC TẠI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n2017/VPCP-KGVX ngày 28/5/1998 của Chính phủ về chế độ viện phí cho lưu học sinh\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Hiệp định về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo ký kết với các\r\n\nnước đã được Chính phủ giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đồng ý việc Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo quan hệ hợp tác giáo dục - đào tạo với các nước;\n\nLiên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn chế độ phục vụ\r\n\ny tế cho học sinh nước ngoài học tại Việt Nam như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG:\n\n- Học sinh, sinh viên, nghiên cứu\r\n\nsinh, thực tập sinh, học viên bồi dưỡng nâng cao là người nước ngoài học tại\r\n\ncác trường của Việt Nam (gọi tắt là lưu học sinh) thuộc diện Hiệp định do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ký kết với các nước. Những lưu học sinh các nước khi vào học\r\n\ntại Việt Nam không thuộc diện hiệp định nhưng đã được đồng ý của Chính phủ Việt\r\n\nNam trước khi vào học tại Việt Nam, trong thời gian học tập tại Việt Nam được\r\n\nhưởng chế độ phục vụ y tế không phải trả tiền theo quy định tại Thông tư này.\n\n- Các chi phí khám chữa bệnh lưu\r\n\nhọc sinh được ngân sách nhà nước cấp cho các cơ sở đào tạo và đơn vị phục vụ\r\n\nlưu học sinh để mua bảo hiểm y tế cho lưu học sinh, không thanh toán trực tiếp\r\n\ncho lưu học sinh.\n\n- Các cơ sở đào tạo và phục vụ\r\n\nlưu học sinh nước ngoài có trách nhiệm đăng ký việc khám chữa bệnh cho lưu học\r\n\nsinh khi vào học tại Việt Nam ở các cơ sở y tế thuận tiện theo hướng dẫn của cơ\r\n\nquan Bảo hiểm y tế Việt Nam.\n\nII. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ:\n\nA. CHẾ ĐỘ\r\n\nKHÁM CHỮA BỆNH:\n\n1. Lưu học sinh mắc các bệnh\r\n\nthông thường được khám và cấp phát thuốc tại các cơ sở y tế của cơ sở đào tạo\r\n\nvà phục vụ lưu học sinh (nếu cơ sở đào tạo và phục vụ lưu học sinh có bộ phận y\r\n\ntế).\n\n2. Lưu học sinh mắc các bệnh (trừ\r\n\ncác bệnh không được thanh toán bảo hiểm y tế theo qui định tại Nghị định\r\n\n58/1998/NĐ-CP ngày 23/8/1998 của Chính phủ về việc Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y\r\n\ntế) cần thiết phải khám và điều trị tại bệnh viện do cơ sở đào tạo và phục vụ\r\n\nlưu học sinh đăng ký, được đài thọ toàn bộ chi phí, bao gồm cả chi phí tàu xe\r\n\ncho những trường hợp cấp cứu.\n\n3. Cơ sở đào tạo và phục vụ lưu học\r\n\nsinh được trích 3% trên suất học bổng được cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước\r\n\ncấp để mua bảo hiểm y tế cho lưu học sinh.\n\n4. Cơ quan Bảo hiểm y tế thanh\r\n\ntoán 100% chi phí khám chữa bệnh cho các đối tượng này bao gồm cả điều trị nội\r\n\nvà ngoại trú (trừ các bệnh không được thanh toán bảo hiểm y tế theo qui định tại\r\n\nNghị định 58/1998/NĐ-CP ngày 23/8/1998 của Chính phủ về việc Ban hành Điều lệ Bảo\r\n\nhiểm y tế).\n\n5. Các cơ sở đào tạo và phục vụ\r\n\nlưu học sinh có trách nhiệm hướng dẫn lưu học sinh khám chữa bệnh theo đúng các\r\n\nhướng dẫn qui định của cơ quan Bảo hiểm y tế và các cơ sở khám chữa bệnh mà lưu\r\n\nhọc sinh đăng ký.\n\nTrong trường hợp lưu học sinh\r\n\nkhám chữa bệnh theo yêu cầu riêng như qui định tại Điều 9 của Điều\r\n\nlệ Bảo hiểm y tế thì lưu học sinh phải tự trả phần chênh lệch giữa mức viện\r\n\nphí phải trả và mức bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở khám chữa bệnh.\n\n6. Trường hợp điều trị ngoại\r\n\ntrú, lưu học sinh được thanh toán khi phải mua thuốc theo chỉ định của bác sĩ\r\n\nkhám và điều trị mà bệnh viện không cấp được.\n\nB. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n- Hàng năm, các cơ sở có đào tạo\r\n\nvà phục vụ lưu học sinh cùng với việc lập dự toán chi đào tào và phục vụ lưu học\r\n\nsinh, phải lập dự toán chi về khám chữa bệnh và tham gia bảo hiểm y tế cho lưu\r\n\nhọc sinh, tổng hợp vào dự toán ngân sách chung của đơn vị gửi cho cơ quan chủ\r\n\nquản. Các cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán gửi Bộ Tài chính để xét duyệt và cấp\r\n\nkinh phí phục vụ chế độ y tế cho các cơ sở đào tạo và phục vụ lưu học sinh, khoản\r\n\nkinh phí này nằm trong mức chi phí đào tạo lưu học sinh hàng năm.\n\n- Các cơ sở đào tạo và phục vụ\r\n\nlưu học sinh có trách nhiệm mua bảo hiểm y tế cho lưu học sinh bắt đầu từ khi\r\n\nlưu học sinh vào học tại Việt Nam đến ngày hết hạn học tập tại Việt Nam, mức\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế theo qui định trên, kinh phí được tính trong định mức\r\n\nchi cho lưu học sinh/năm do Bộ Tài chính qui định.\n\n- Khi thực hiện, các cơ sở đào tạo\r\n\nvà phục vụ lưu học sinh phải chi thu thực tế, có đủ các chứng từ hợp pháp mới\r\n\nđược quyết toán.\n\n- Các cơ sở đào tạo và phục vụ\r\n\nlưu học sinh có trách nhiệm liên hệ, đăng ký để lập sổ khám chữa bệnh cho lưu học\r\n\nsinh, tại các cơ sở y tế đảm bảo khi học sinh ốm đau được phục vụ y tế thuận tiện\r\n\nnhất.\n\n- Quy trình quản lý, lập dự\r\n\ntoán, cấp phát và quyết toán khoản kinh phí này thực hiện theo chế độ tài chính\r\n\nhiện hành.\n\n- Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\ncơ quan bảo hiểm y tế tại Việt Nam và các cơ sở tạo mọi điều kiện thuận lợi,\r\n\ncho các cơ sở đào tạo và phục vụ lưu học sinh nước ngoài liên hệ, đăng ký khám\r\n\nchữa bệnh.\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH:\n\nThông tư này có hiệu lực từ\r\n\n1/03/1999.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các cơ sở đào tạo, các cơ sở phục vụ lưu học sinh phản ánh về\r\n\nliên Bộ để xem xét sửa đổi kịp thời.\n\nLê\r\n\n Ngọc Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Thị Kim Ngân\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nLê\r\n\n Vũ Hùng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 104103 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104104.json b/contexts/context_104104.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc55037cb2e6b47283c00e0bf55e0677b1de29e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104104.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-186-NQ-HDND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-an-ninh-quoc-phong-Dak-Lak-2016-2020-331852.aspx", + "name": "Nghi-quyet-186-NQ-HDND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-an-ninh-quoc-phong-Dak-Lak-2016-2020-33185", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 186/NQ-HĐND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 07 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO AN NINH - QUỐC\r\n\nPHÒNG TỈNH ĐẮK LẮK 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ,\r\n\nngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n137/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2030;\n\nXét Tờ trình số 158/TTr-UBND\r\n\nngày 16/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng tỉnh Đắk Lắk 5 năm 2016-2020;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 92/BC-HĐND ngày 31/12/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và\r\n\ný kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng tỉnh Đắk Lắk 5 năm 2016-2020,\r\n\nnhư sau:\n\nI. Mục tiêu tổng quát:\n\nPhấn đấu đến năm 2020, kinh tế Đắk Lắk đi theo\r\n\nhướng tăng trưởng xanh, khai thác các lợi thế phát triển theo chiều sâu, liên kết\r\n\nmở, hội nhập khu vực và quốc tế. Tạo điều kiện để thành phố Buôn Ma Thuột trở\r\n\nthành đô thị trung tâm của vùng Tây Nguyên. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước;\r\n\ntạo lập môi trường đầu tư thông thoáng để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn lực. Nâng cao rõ rệt chất lượng nguồn nhân lực, mức thụ hưởng của người\r\n\ndân về y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Đảm bảo vững chắc an sinh xã hội, giảm\r\n\nnghèo bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát huy sức mạnh đoàn kết các dân\r\n\ntộc, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n\nII. Các chỉ tiêu chủ yếu đến\r\n\nnăm 2020\n\n1. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:\n\n- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn\r\n\n2016-2020(giá so sánh 2010) tăng trưởng bình quân hàng năm từ 8,5-9%.\r\n\nTrong đó nông, lâm, thủy sản tăng 4,5-5%; công nghiệp và xây dựng tăng\r\n\n10,5-11%, dịch vụ tăng 11-11,5%. Quy mô nền kinh tế (GRDP) năm 2020 gấp 1,5-1,6\r\n\nlần so với năm 2015.\n\n- Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông-lâm-thủy sản chiếm\r\n\n38,5-39,5%; công nghiệp, xây dựng 17,5-18,5%; thương mại, dịch vụ 39-40%; riêng\r\n\nthuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4-4,5%.\n\n- Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt\r\n\n60-60,5 triệu đồng (tính theo giá hiện hành).\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ 150-151\r\n\nnghìn tỷ đồng. Tốc độ tăng vốn đầu tư bình quân 24,5-25%/năm.\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm 2016-2020\r\n\nđạt 3.765 triệu USD. Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt trên 74 triệu USD.\n\n- Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn bình quân hàng năm tăng 10%. Năm 2020, tổng thu cân đối ngân\r\n\nsách Nhà nước trên địa bàn đạt 5.000 tỷ đồng.\n\n2. Chỉ tiêu xã hội\n\n- Năm 2020, trên 40% số xã hoàn\r\n\nthành toàn bộ các tiêu chí nông thôn mới; có 2 - 3 đơn vị cấp huyện hoàn thành\r\n\nchương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n- Dân số trung bình (năm cuối kỳ)\r\n\n1,97-1,98 triệu người, trong đó, dân số đô thị chiếm 35%. Tỷ lệ tăng dân số tự\r\n\nnhiên (năm cuối kỳ) 1,12%.\n\n- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo\r\n\nchuẩn mới) 2,5-3%/năm. Riêng tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số giảm bình quân 4%/năm.\n\n- Năm 2020, có 100 thuê bao điện\r\n\nthoại/100 dân; 22 thuê bao internet băng thông rộng/100 dân; 100% số xã có hệ\r\n\nthống thông tin thông suốt.\n\n- Diện tích nhà ở bình quân đạt\r\n\n25m2 sàn/người, trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị là\r\n\n29m2, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn là 22 m2.\n\n- Số lao động được tạo việc làm\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 khoảng 140 ngàn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng\r\n\nsố lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt 60% trở lên; tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo nghề đạt 45% trở lên. Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn\r\n\n2,5-2,7%; giảm tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn xuống\r\n\ndưới 5%.\n\n- Y tế: Có 27 giường bệnh/1 vạn\r\n\ndân (không tính giường của trạm y tế xã); 8-9 bác sỹ/1 vạn dân; 100% trạm y tế\r\n\nxã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế; 100% số xã có bác sỹ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm\r\n\ny tế theo Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ đạt\r\n\n85,2%.\n\n- Giáo dục: Tỷ\r\n\nlệ trường học ở các bậc học đạt chuẩn quốc gia đạt 50%;\r\n\ntỷ lệ trẻ trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 86%, đi học tiểu học đúng độ tuổi đạt 99%. Tỷ lệ thôn,\r\n\nbuôn có điểm trường hoặc lớp mẫu giáo đạt 100%; tỷ lệ phòng học được kiên cố\r\n\nhóa đạt 80%.\n\n- Văn hóa: Có trên\r\n\n80% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt\r\n\ntiêu chuẩn cơ quan văn hóa; 90% tổ dân phố, thôn, buôn đạt tiêu chuẩn văn hóa;\r\n\n38% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.\n\n3. Chỉ tiêu tài nguyên - môi\r\n\ntrường và phát triển bền vững\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng (tính cả cây\r\n\ncao su) đạt 40,1% diện tích tự nhiên.\n\n- Nước sinh hoạt: Tỷ lệ dân số nông\r\n\nthôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt trên 95%; tỷ lệ dân số thành thị được\r\n\ncung cấp nước sạch đạt 90%.\n\n- Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi\r\n\ntrường đến năm 2020 đạt 100%; thu gom và xử lý chất thải rắn ở đô thị đạt\r\n\n90,3%; tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn đạt 100%.\n\n4. Phát triển cơ sở hạ tầng:\n\n- Thủy lợi: Đảm bảo nước tưới chủ\r\n\nđộng cho trên 82% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới.\n\n- Giao thông: Nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% đường tỉnh, đường huyện; 70% đường xã,\r\n\nliên xã. 100% xã có đường nhựa đến trung tâm. Đảm bảo vận chuyển khoảng 25-30%\r\n\nhành khách bằng phương tiện công cộng.\n\n- Điện: 100% thôn, buôn có điện lưới,\r\n\n100% số hộ (ở các khu dân cư theo quy hoạch) được dùng điện.\n\n5. An ninh, quốc phòng: Xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc;\r\n\ngiữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Diễn tập theo\r\n\ncơ chế Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị: Tổ chức diễn tập 01 lần\r\n\nđối với cấp tỉnh; hàng năm tổ chức diễn tập từ 3-4 đơn vị cấp huyện và 25% đơn\r\n\nvị cấp xã. Đảm bảo xây dựng các công trình phòng thủ trọng điểm theo kế hoạch.\r\n\nTỷ lệ điều tra, khám phá án hình sự đạt 85%, trong đó án rất nghiêm trọng, đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng đạt trên 90%. Giảm tai nạn giao thông 10% trên cả 3 mặt về số\r\n\nvụ, số người chết và bị thương. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện,\r\n\nchủ động nắm chắc tình hình và xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất\r\n\nngờ.\n\nIII. Các giải\r\n\npháp trọng tâm\n\n1. Về phát triển kinh tế\n\n- Xây dựng và triển khai có hiệu\r\n\nquả Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình phát triển\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế;\n\n- Thực hiện tái\r\n\ncơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, trọng tâm là chương\r\n\ntrình tái canh cà phê và chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sắp xếp các doanh nghiệp\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp theo Nghị quyết 30-NQ/TW của Bộ Chính trị; đẩy nhanh\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp. Đẩymạnh\r\n\nứng dụng công nghệ caođể phát triển vùng cà phêvà hồ tiêu; phát triển\r\n\nhài hòa cả trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, phát huy tiềm năng, lợi\r\n\nthếcủa từng địa phương.\n\n- Tiếp tục phát triển sản xuất công\r\n\nnghiệp theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại và thân thiện môi trường, tập\r\n\ntrung các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ cho phát triển ngành nông nghiệp. Tăng cường\r\n\ncông tác thẩm định về công nghệ đối với các dự án công nghiệp đầu tư mới vào địa\r\n\nbàn, đồng thời hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở công nghiệp hiện có đầu tư đổi mới\r\n\nthiết bị, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại để gia tăng năng suất, chất lượng\r\n\nsản phẩm.\n\n- Phát triển thị trường thương mại\r\n\ntheo hướng lấy Buôn Ma Thuột là đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên gắn với thị\r\n\ntrường trong nước và ngoài nước. Đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch với các tỉnh,\r\n\nthành phố trong nước. Tập trung thu hút đầu tư, hình thành các dự án du lịch lớn\r\n\ntại thành phố Buôn Ma Thuột và một số trung tâm du lịch của tỉnh như Buôn Đôn,\r\n\nLắk...\n\n- Tạo môi trường\r\n\nthực sự thông thoáng, ổn định, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.\r\n\nTập trung cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh; tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng,\r\n\nvề cơ chế chính sách, về môi trường đầu tư để thu hút nhiều nhà đầu tư vào phát\r\n\ntriển nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chế biến. Tăng cường quản lý nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tránh đầu tư\r\n\ndàn trải. Tập trung đầu tư các dự án hạ tầng quan trọng, mang tính động lực,\r\n\nthúc đẩy cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng quan trọng để thành phố\r\n\nBuôn Ma Thuột sớm trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên.\n\n- Tăng cường các biện pháp thu\r\n\nngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các loại thuế,\r\n\nphí theo quy định; điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm.\r\n\nNâng cao khả năng huy động vốn của các ngân hàng thương mại, đồng thời đơn giản hóa các quy trình, thủ tục nhằm\r\n\ntiếp tục mở rộng các hoạt động cấp tín dụng theo hướng an toàn, hiệu quả, đáp ứng\r\n\nngày càng tốt hơn nhu cầu vốn cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế.\n\n- Quản lý, đầu tư và phát triển hệ\r\n\nthống đô thị đúng quy hoạch; đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch chi tiết, tăng\r\n\nnhanh tỷ lệ diện tích đất đô thị có quy hoạch xây dựng chi tiết, đặc biệt là ở\r\n\nđô thị trung tâm - thành phố Buôn Ma Thuột và các đô thị trung tâm các phân\r\n\nvùng kinh tế của tỉnh theo định hướng phát triển hệ thống đô thị của tỉnh đến\r\n\nnăm 2020. Triển khai nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2030.\n\n2. Về văn hóa - xã hội\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục; quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm, lạm\r\n\nthu đầu năm học; nâng cao chất lượng dạy và học. Thu hút đầu tư xã hội hóa để phát triển hệ thống trường, cơ sở đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu của\r\n\ncác doanh nghiệp trong nước và xuất khẩu lao động...\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tất cả các tuyến; tăng\r\n\ncường nhân lực và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của\r\n\ntuyến dưới để giảm tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến\r\n\ntrên. Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, chú trọng\r\n\nphát triển nhân lực y tế có trình độ cao. Tăng cường đầu tư phát triển y tế công\r\n\nlập đi đôi với việc khuyến khích và tạo điều kiện phát triển y tế ngoài công lập;\r\n\nkhuyến khích phát triển các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi; xây dựng\r\n\ncơ sở y tế kết hợp quân - dân y, đặc biệt là ở khu vực biên giới.\n\n- Phát triển văn hóa theo hướng\r\n\nvăn minh, hiện đại, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và các giá trị\r\n\ntinh thần mang nét đặc trưng Tây Nguyên. Tiếp tục thực hiện Phong trào Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với phong trào cả nước chung tay xây dựng\r\n\nnông thôn mới; tăng cường quản lý nhà nước đối với lễ hội.\n\n- Thực hiện tốt các chính sách dân\r\n\ntộc, ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc\r\n\nbiệt là vùng đặc biệt khó khăn. Thực hiện có hiệu quả chính sách đối với người\r\n\ncó công, thương binh, gia đình liệt sỹ, từng bước đưa mức sống lên bằng hoặc\r\n\ncao hơn bình quân của tỉnh. Tập\r\n\ntrung ưu tiên nguồn lực để thực hiện công tác giảm nghèo tại các xã có tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo cao. Thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em và phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội. Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội.\n\n- Đổi mới\r\n\nmạnh mẽ tổ chức và hoạt động khoa học, công nghệ. Xây dựng và nâng cấp các phòng thí\r\n\nnghiệm, thử nghiệm, các trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Tăng cường\r\n\ncông tác đăng ký nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa; bảo hộ tài sản trí tuệ cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân. Xây dựng đồng bộ chính sách khuyến khích\r\n\nsáng tạo, đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học, công nghệ. Có cơ chế hình thành mối liên kết\r\n\ngiữa các cơ sở nghiên cứu, các trường đại học với các doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkinh tế và nông dân, để nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ vào sản\r\n\nxuất và tiêu dùng...\n\n3. Về tài nguyên - môi trường\n\nTăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát việc sử dụng tài nguyên; có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm\r\n\ncác vi phạm về khai thác tài nguyên, môi trường. Bảo vệ và phát triển rừng, nhất\r\n\nlà rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ. Triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng,\r\n\ncác kế hoạch hành động làm giảm nhẹ ảnh hưởng của biến đổi\r\n\nkhí hậu đối với tỉnh Đắk Lắk … Đẩy mạnh việc đo đạc lập bản\r\n\nđồ địa chính gắn liền với việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo tiến độ đã được phê duyệt. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, về khí tượng thủy văn của tỉnh\r\n\nphục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n4. Về quản lý nhà nước và cải\r\n\ncách hành chính\n\n- Tăng cường chỉ đạo, điều hành cải\r\n\ncách hành chính; nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất chính trị của đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức. Tập trung đẩy mạnh việc xác\r\n\nđịnh vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức. Thường xuyên kiện toàn, củng\r\n\ncố bộ máy chính quyền cơ sở. Thành lập bộ bản đồ hành\r\n\nchính cấp huyện và tỉnh Đắk Lắk.\n\n- Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân trên tất cả các\r\n\nlĩnh vực của đời sống xã hội; rà soát, giải quyết các\r\n\nvụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài. Thực hiện đồng bộ các giải pháp trong\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính, đảm bảo công khai, đơn giản hóa các thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trong tỉnh.\r\n\nĐẩy mạnh hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n5. Về an ninh, quốc phòng\n\n- Thực hiện nghiêm túc các chủ\r\n\ntrương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác đảm bảo quốc\r\n\nphòng, an ninh. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nâng cao khả năng sẵn\r\n\nsàng chiến đấu. Phát huy tinh thần yêu nước và sức mạnh của toàn dân tộc trong\r\n\nbảo vệ chủ quyền quốc gia.\n\n- Tập trung nắm tình hình, quản lý\r\n\nchặt địa bàn, đối tượng, chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn âm mưu, hoạt\r\n\nđộng của các thế lực thù địch, phản động. Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề tôn giáo.\n\n- Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng\r\n\nchiến đấu, quản lý chặt chẽ vùng trời, tăng cường quản lý biên giới, kịp thời\r\n\nngăn chặn các hành động xâm phạm biên giới trái phép.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\ncông tác phát động quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tập trung phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh có hiệu quả với các loại tội phạm, vi phạm pháp luật; phấn đấu tiếp tục\r\n\nkiềm giảm tai nạn giao thông và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự an\r\n\ntoàn xã hội.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết\r\n\nquả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp bất thường thông qua ngày 07 tháng 01 năm\r\n\n2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ KH-ĐT; Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Sở KH-ĐT, Sở Tài chính; Sở Tư pháp;\r\n\n - TT. HĐND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh,\r\n\n Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Ct.HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\nY Biêr Niê\n\n", + "id": 104104 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104105.json b/contexts/context_104105.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1afd0b3fa831e211d1fab113d3b9a99c4116b752 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104105.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-72-QD-UBDT-Ke-hoach-hoat-dong-Vu-Phap-che-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-2017-340789.aspx", + "name": "Quyet-dinh-72-QD-UBDT-Ke-hoach-hoat-dong-Vu-Phap-che-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-2017-340789", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 72/QĐ-UBDT\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ PHÁP CHẾ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC\r\n\nNĂM 2017\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\nban Dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số 132/QĐ-UBDT \r\n\nngày 22 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế;\n\nCăn cứ Quyết định số 733/QĐ-UBDT\r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao\r\n\nKế hoạch công tác năm 2017;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động\r\n\ncủa Vụ Pháp chế thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2017.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế\r\n\nvà Thủ trưởng các Vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ trưởng, Chủ\r\n\n nhiệm (để b/c);\n\n- Các TT, PCN;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử UBDT;\r\n\n - Lưu: VT, PC (05 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Lê Sơn Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA VỤ PHÁP CHẾ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ-UBDT\r\n\nngày 23 tháng 02 năm\r\n\n2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nLãnh\r\n\n đạo phụ trách\n\nNgười trực tiếp thực hiện\n\nNgười phối hợp thực hiện\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nSản\r\n\n phẩm\n\nI\n\nCÔNG TÁC\r\n\n XÂY DỰNG PHÁP LUẬT\n\n1\n\nXây dựng Tờ trình Bộ Chính trị về\r\n\n hồ sơ Luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi\n\n\n\nTham mưu xây dựng Hồ sơ Luật hỗ\r\n\n trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Tờ trình Bộ\r\n\n Chính trị, dự thảo Đề cương, Báo cáo đánh giá tác động, Báo cáo thi hành pháp\r\n\n luật và các tài liệu khác)\n\nVT. Lý Anh Tuấn,\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nNguyễn Văn Giang,\n\nVừ Bá Thông\n\nNhóm chuyên viên Vụ Pháp chế\n\n- Trình Ban Cán sự Đảng Chính phủ:\r\n\n tháng 03/2017\n\n- Trình Bộ Chính trị: tháng 04/2017\n\nTờ trình và các tài liệu kèm theo\n\n2\n\nXây dựng Bộ hồ sơ đề nghị xây dựng\r\n\n Luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi đưa vào\r\n\n Chương trình xây dựng, pháp lệnh của Quốc hội \n\n\n\nTham mưu xây dựng và hoàn thiện Hồ\r\n\n sơ đề nghị xây dựng Luật và đưa vào Chương trình xây dựng Luật năm 2018 của\r\n\n Quốc hội (Tờ trình Thủ tướng Chính phủ, dự thảo Đề cương, Báo cáo đánh giá\r\n\n tác động, Báo cáo thi hành pháp luật và các tài liệu khác)\n\nVT. Lý Anh Tuấn,\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nVừ Bá Thông,\n\nNguyễn Văn\r\n\n Giang\n\nNhóm chuyên viên của Vụ Pháp chế\n\n- Gửi Bộ Tư Pháp thẩm định: tháng\r\n\n 02/2017\n\n- Trình Chính phủ: tháng 02/2017\n\nHồ sơ đề nghị xây dựng Luật\n\n3\n\nCông tác xây dựng, theo dõi, thẩm định việc xây dựng văn\r\n\n bản QPPL\n\n3.1\n\nTheo dõi việc xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch của UBDT\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nChuyên viên Vụ Pháp chế\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo của Vụ Pháp chế\n\n3.2\n\nThẩm định Thông tư, Thông tư liên tịch\r\n\n của Ủy ban Dân tộc\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nHoàng Thị Hà\n\nChuyên viên Vụ Pháp chế\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo của Vụ Pháp chế\n\n3.3\n\nTham mưu góp ý kiến vào dự thảo văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nCác Phó Vụ trưởng\n\nCác chuyên viên\n\nThường xuyên\n\nCông văn của UBDT\n\n4\n\nCông tác theo dõi thi hành pháp\r\n\n luật\n\n4.1\n\nTham mưu xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật của Ủy ban Dân tộc\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nHoàng Thị Hà\n\nTrần Đăng Tiến\n\nĐào Ngọc Vân\n\nQuý I\n\nKế hoạch của UBDT\n\n4.2\n\nBáo cáo theo dõi thi hành PL\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nHoàng Thị Hà\n\nTrần Đăng Tiến\n\nĐào Ngọc Vân\n\nTháng 12/2017\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo năm của UBDT Báo chuyên đề\r\n\n theo yêu cầu của Thủ tướng, Bộ Tư pháp\n\nII\n\nKIỂM TRA,\r\n\n RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, HỢP NHẤT, PHÁP ĐIỂN VBQPPL\n\n1\n\nKiểm tra văn bản QPPL\n\n1.1\n\nKiểm tra các Thông tư, Thông tư\r\n\n liên tịch của Ủy ban Dân tộc sau khi ban hành\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo của Vụ Pháp chế\n\n1.2\n\nChủ trì, phối\r\n\n hợp với các Vụ, đơn vị liên quan kiểm tra theo thẩm quyền đối với VBQPPL của\r\n\n Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc.\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nChuyên viên Vụ Pháp chế và đại diện các Vụ, đơn vị\n\nHàng Quý\n\nBáo cáo của Vụ Pháp chế\n\n1.3\n\nTham mưu ban hành danh mục văn bản\r\n\n QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ủy ban Dân tộc\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn,\n\nĐào Ngọc Vân,\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nTháng 12/2017\n\nQuyết định ban\r\n\n hành Danh mục VBQPPL năm 2017\n\n1.4\n\nKiểm tra Thông tư, Thông tư liên tịch\r\n\n của Ủy ban Dân tộc liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của các Bộ, ngành\r\n\n theo yêu cầu của các Bộ, ngành.\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nĐào Ngọc Vân\n\nThường xuyên\n\nCông văn của Ủy ban Dân tộc\n\n1.5\n\nTham mưu xây dựng báo cáo công tác\r\n\n kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 gửi Bộ Tư pháp\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nĐào Ngọc Vân\n\nTháng 12/2017\n\nBáo cáo của Ủy ban Dân tộc\n\n2\n\nRà soát văn bản QPPL\n\n2.1\n\nRà soát các văn bản QPPL thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của Vụ Pháp chế\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo của Vụ Pháp chế\n\n2.2\n\nTheo dõi, đôn đốc công tác rà soát\r\n\n văn bản QPPL của các Vụ, đơn vị\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo, Công văn của Vụ Pháp chế\n\n2.4\n\nRà soát văn bản QPPL theo yêu cầu của\r\n\n các Bộ, cơ quan ngang Bộ\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nThường xuyên\n\nCông văn của Ủy ban Dân tộc\n\n2.5\n\nXây dựng báo cáo kết quả rà soát\r\n\n văn bản QPPL năm 2017 gửi Bộ Tư pháp\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nTháng 12/2017\n\nBáo cáo của Ủy ban Dân tộc\n\n3\n\nHệ thống hóa, hợp nhất, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật\n\n3.1\n\nHệ thống hóa văn bản QPPL\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nThường xuyên\n\nBáo cáo\n\n3.2\n\nHợp nhất văn bản QPPL\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Vãn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nThường xuyên\n\nVăn bản hợp nhất\n\n3.3\n\nPháp điển hệ thống quy phạm pháp luật\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nĐào Ngọc Vân\n\nTháng 11/2017\n\nKết quả pháp điển trình Bộ Tư pháp\r\n\n thẩm định\n\nIII\n\nPHỔ BIẾN,\r\n\n GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n\n1\n\nThực hiện Đề án “Đẩy mạnh công\r\n\n tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền,\r\n\n vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021”\r\n\n năm 2017\n\n1.1\n\nTham mưu xây dựng Quyết định của\r\n\n BTCN ban hành kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai thực hiện Đề án năm 2017\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nTrần Đăng Tiến\n\nHoàng Thị Hà\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nQuý I/2017\n\nQuyết định của BTCN\n\n1.2\n\nTham mưu ban hành Quyết định triển\r\n\n khai các hoạt động của Đề án năm 2017 sau khi được cấp\r\n\n kinh phí\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nTrần Đăng Tiến\n\nHoàng Thị Hà\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nQuý III/2017\n\nQuyết của BTCN có Hồ sơ kèm\r\n\n theo\n\n1.3\n\nTổ chức, triển khai các hoạt động của\r\n\n Đề án năm 2017\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nTrần Đăng Tiến\n\nChuyên viên Vụ Pháp chế\n\nQuý III và Quý IV năm 2017\n\nTriển khai các nội dung hoạt động của\r\n\n Đề án.\n\n1.4\n\nXây dựng Báo cáo kết quả triển khai các hoạt động của Đề án năm 2017 của Vụ Pháp chế\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nTrần Đăng Tiến\n\nHoàng Thị Hà\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nTháng 12/2017\n\nBáo cáo\n\n2\n\nXây dựng các nội dung hoạt động\r\n\n của Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật năm\r\n\n 2018\n\n\n\nTham mưu xây dựng Quyết định ban\r\n\n hành kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai thực hiện Đề\r\n\n án năm 2018\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nTrần Đăng Tiến\n\nHoàng Thị Hà\n\nPhan Lạc Tuấn\n\nQuý II/2017\n\nQuyết định của BTCN\n\n3\n\nThường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban dân tộc\n\n3.1\n\nKiện toàn Hội đồng, Tổ Thư ký giúp\r\n\n việc\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nVừ Bá Thông\n\nHoàng Thị Hà\n\nTháng 2/2017\n\nQuyết định\n\n3.2\n\nXây dựng Kế hoạch\r\n\n công tác và phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng năm 2017\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nVừ Bá Thông\n\nHoàng Thị Hà\n\nTháng 2/2017\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\n\n3.3\n\nBáo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nVừ Bá Thông\n\nHoàng Thị Hà\n\nTháng 6/2017 và Tháng 12/2017\n\nBáo cáo\n\n3.4\n\nTham mưu thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\n của Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật Trung ương\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nVừ Bá Thông\n\nHoàng Thị Hà\n\nTheo Kế hoạch của Hội đồng Trung\r\n\n ương\n\nTheo Kế hoạch\r\n\n của Hội đồng Trung ương\n\nIV\n\nKIỂM SOÁT\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nRà soát các quy định hành chính thuộc\r\n\n phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc được quy định trong các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng\r\n\n Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nLương Thị Thu Trang\n\nTháng 4/2017\n\nDanh mục TTHC cần bổ sung, sửa đổi, thay thế, hủy bỏ\n\n2\n\nKiểm tra việc thực hiện hoạt động\r\n\n kiểm soát TTHC tại các Vụ, đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc.\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nĐỗ Thanh Hằng, Lương Thị Thu Trang\n\nTháng 10/2017\n\nCông văn, Báo cáo kết quả kiểm tra\n\n3\n\nTham mưu xây dựng báo cáo và thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác theo Kế hoạch được giao tại Quyết định số\r\n\n 754/QĐ-UBDT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nĐỗ Văn Lâm\n\nLương Thị Thu Trang và các chuyên\r\n\n viên Vụ Pháp chế có liên quan\n\nĐịnh kỳ 6 tháng; báo cáo chuyên đề,\r\n\n báo cáo đột xuất theo chỉ đạo và văn bản hướng dẫn\n\nBáo cáo của UBDT\n\nV\n\nCẢI CÁCH\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nXây dựng kế hoạch CCHC 2017 của Vụ\r\n\n Pháp chế\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nCác chuyên viên của Vụ Pháp chế\n\nTháng 1/2017\n\nKế hoạch\n\n2\n\nPhối hợp với Vụ\r\n\n Tổ chức cán bộ đánh giá, chấm điểm\r\n\n chỉ số CCHC năm 2016\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nCác chuyên viên của Vụ Pháp chế\n\nTháng 2/2017\n\nBáo cáo\n\n3\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung các quy\r\n\n trình ISO do Vụ Pháp chế soạn thảo\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nCác chuyên viên của Vụ Pháp chế\n\nQuý III/2017\n\nQuy trình ISO được sửa đổi, hoàn\r\n\n thiện\n\n4\n\nXây dựng báo cáo CCHC của Vụ\n\nPVT. Nguyễn Chí Tuấn\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nCác chuyên viên của Vụ Pháp chế\n\nHàng Quý, 6 tháng, năm\n\nBáo cáo\n\n5\n\nTham mưu cho LĐUB ban hành Quyết định\r\n\n quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế nhiệm\r\n\n kỳ 2016 - 2020\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nCác Phó Vụ trưởng\n\nCác chuyên viên của Vụ Pháp chế\n\nQuý II/2017\n\nQuyết định\n\n6\n\nTham mưu cho LĐUB ban hành Quy chế\r\n\n làm việc của Vụ Pháp chế nhiệm kỳ 2016 - 2020\n\nVT. Lý Anh Tuấn\n\nCác Phó Vụ trưởng\n\nCác chuyên viên của Vụ Pháp chế\n\nQuý II/2017\n\nQuyết định\n\nVI\n\nNHIỆM VỤ PHỐI HỢP CÔNG\r\n\n TÁC PHÁP CHẾ GIỮA ỦY BAN DÂN TỘC & BỘ TƯ PHÁP NĂM 2017\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch phối hợp công tác\r\n\n giữa UBDT và BTP năm 2017\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nNguyễn Văn\r\n\n Giang\n\nTháng 2/2017\n\nDự thảo Kế hoạch\n\n2\n\nTham mưu tổ chức ký kết Kế hoạch phối\r\n\n hợp công tác giữa UBDT và BTP\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nNguyễn Văn Giang\n\nTháng 3/2017\n\nLễ ký kết và Kế hoạch\n\n3\n\nTổ chức triển khai thực hiện chương\r\n\n trình phối hợp công tác\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nNguyễn Văn Giang\n\nQuý II, III, IV/2017\n\nBáo cáo, thực hiện\n\n4\n\nSơ kết giai đoạn 03 năm thực hiện\r\n\n chương trình phối hợp công tác số 1249a/CTPH-UBDT-BTP ngày 13/11/2014\n\nPVT. Phan Hồng Thủy\n\nĐỗ Thanh Hằng\n\nNguyễn Văn\r\n\n Giang\n\nQuý IV/2017\n\nBáo cáo tổng kết\n\n", + "id": 104105 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104106.json b/contexts/context_104106.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea71c167e2121e24530bd9e2a285692f31e6c515 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104106.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-1234-KH-UBND-2023-thuc-hien-Quyet-dinh-1520-QD-TTg-hoc-tap-suot-doi-Binh-Thuan-563072.aspx", + "name": "Ke-hoach-1234-KH-UBND-2023-thuc-hien-Quyet-dinh-1520-QD-TTg-hoc-tap-suot-doi-Binh-Thuan-563072", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1234/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 13 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1520/QĐ-TTG , NGÀY\r\n\n09/12/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH “ĐẨY MẠNH CÁC HOẠT\r\n\nĐỘNG PHỤC VỤ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG THƯ VIỆN, BẢO TÀNG, TRUNG TÂM VĂN HÓA ĐẾN\r\n\nNĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1520/QĐ-TTg , ngày 09/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình\r\n\n“Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng,\r\n\ntrung tâm văn hóa đến năm 2030”;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg , ngày 09/12/2022 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập\r\n\nsuốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030” trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Thuận, với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\nTiếp tục thực hiện đạt hiệu quả\r\n\nviệc đổi mới hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng,\r\n\ntrung tâm văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh. Đẩy mạnh chuyển đổi số tạo điều kiện\r\n\nđể người dân có cơ hội bình đẳng trong việc tiếp cận hệ thống tri thức mở, linh\r\n\nhoạt với nhiều mô hình, từ đó hình thành thói quen, phát triển năng lực tự học\r\n\ntập, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng xã hội học tập trên địa tỉnh.\n\n1. Đối với hệ thống thư viện\n\n- Đến năm 2025, Thư viện tỉnh\r\n\nvà 70% thư viện công cộng cấp huyện, 40% thư viện công cộng cấp xã, 90% thư viện\r\n\ntrường đại học, thư viện chuyên ngành, 80% thư viện lực lượng vũ trang, 70% thư\r\n\nviện cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục\r\n\nkhác có cung cấp dịch vụ phục vụ việc học tập suốt đời cho người sử dụng thư viện.\r\n\nĐến năm 2030, đạt 100%, 90%, 60%, 100%, 100% và 90% các chỉ tiêu tương ứng.\n\n- Đến năm 2025, Thư viện tỉnh\r\n\nvà 60% thư viện công cộng cấp huyện, 20% thư viện công cộng cấp xã, 90% thư viện\r\n\nđại học và cao đẳng, thư viện chuyên ngành, 80% thư viện lực lượng vũ trang,\r\n\n70% thư viện cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo\r\n\ndục khác có ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, tổ chức\r\n\nhoạt động phục vụ việc học tập suốt đời cho người sử dụng thư viện. Đến năm\r\n\n2030, đạt 100%, 70%, 30%, 100%, 100% và 80% các chỉ tiêu tương ứng.\n\n- Đến năm 2025, số lượt người sử\r\n\ndụng thư viện phục vụ nhu cầu học tập, tìm kiếm thông tin, nâng cao hiểu biết\r\n\ntăng bình quân 10% mỗi năm. Đến năm 2030, tăng bình quân 10 - 15% mỗi năm.\n\n2. Đối với hệ thống bảo tàng\n\n- Đến năm 2025, phấn đấu đạt\r\n\n70% và đến năm 2030 phấn đấu đạt 100% bảo tàng xây dựng và triển khai chương\r\n\ntrình giáo dục lịch sử, văn hóa, khoa học, nghệ thuật cho mọi người dân, chú trọng\r\n\nđối tượng học sinh, sinh viên gắn với khung kiến thức, kỹ năng sống phù hợp và ứng\r\n\ndụng giới thiệu trưng bày các chuyên đề trên không gian số.\n\n- Đến năm 2025, phấn đấu số lượt\r\n\nkhách tham quan chọn bảo tàng để nghiên cứu, học tập tăng bình quân 10% mỗi\r\n\nnăm. Đến năm 2030, tăng bình quân 10 - 15% mỗi năm.\n\n3. Đối với hệ thống trung\r\n\ntâm văn hóa các cấp\n\n- Đến năm 2025, phấn đấu đạt\r\n\n80% và đến năm 2030, đạt 100% trung tâm văn hóa cấp tỉnh, trung tâm văn hóa, thể\r\n\nthao cấp huyện tổ chức, hỗ trợ nhu cầu hoạt động sáng tạo và hưởng thụ văn hóa\r\n\nnghệ thuật, thể dục thể thao, du lịch phù hợp với từng nhóm lứa tuổi, sở thích.\n\n- Đến năm 2025, đạt 70% và đến\r\n\nnăm 2030, đạt 100% trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã, nhà văn hóa - khu thể\r\n\nthao thôn có lớp năng khiếu, câu lạc bộ, nhóm sở thích, thường xuyên tổ chức các\r\n\nhoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao thu hút người dân đến tham gia\r\n\nsinh hoạt phục vụ việc đẩy mạnh học tập suốt đời.\n\nII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến nâng cao nhận thức về học tập suốt đời trong thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, đa dạng\r\n\nhóa hình thức truyền thông trên nền tảng công nghệ số, nâng cao nhận thức, chuyển\r\n\nđổi tư duy, tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và của người dân.\n\n- Tuyên truyền, tổ chức có hiệu\r\n\nquả các hoạt động học tập suốt đời gắn với Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời,\r\n\nNgày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam - 21/4, Ngày Sách và Bản quyền thế giới -\r\n\n23/4, Ngày Quốc tế bảo tàng - 18/5, Ngày Di sản văn hóa Việt Nam - 23/11 và các\r\n\nngày lễ, ngày kỷ niệm của đất nước và địa phương.\n\n- Tổ chức chiến dịch truyền\r\n\nthông, phát động phong trào, cuộc vận động thúc đẩy hoạt động học tập suốt đời\r\n\ntrong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa và gắn kết chặt chẽ với các\r\n\nphong trào xây dựng mô hình công dân học tập, cuộc vận động xây dựng xã hội học\r\n\ntập.\n\n- Biểu dương, tôn vinh, khen\r\n\nthưởng các tập thể và cá nhân điển hình, nhân rộng mô hình tốt, các cách làm\r\n\nhay, sáng tạo trong hoạt động phục vụ học tập suốt đời tại các thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa.\n\n2. Củng cố\r\n\ncơ sở hạ tầng, mạng lưới thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa; tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức tổ chức các\r\n\nhoạt động, dịch vụ phục vụ học tập suốt đời phù hợp với đối tượng ở từng địa\r\n\nphương\n\n- Kiện toàn, củng cố mạng lưới,\r\n\nxây dựng và thực hiện cơ chế, chương trình phối hợp, liên kết giữa thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa với nhau và với các tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục, hội\r\n\nkhuyến học các cấp, liên đoàn lao động các cấp, trung tâm học tập cộng đồng xã,\r\n\nphường, thị trấn… tổ chức hiệu quả hoạt động phục vụ người dân học tập suốt đời,\r\n\nthu hút sự tham gia của cộng đồng.\n\n- Nhân rộng các mô hình hiệu quả;\r\n\nđổi mới phương thức hoạt động và cung ứng sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng công\r\n\nnghệ số; tăng cường hợp tác trong tạo lập và chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa\r\n\ncác thiết chế văn hóa và các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức hỗ trợ người dân\r\n\nhọc tập suốt đời.\n\n- Ứng dụng toàn diện công nghệ\r\n\nthông tin, nhất là chuyển đổi số, tăng cường bổ sung nguồn lực thông tin để\r\n\nnâng cao năng lực hoạt động của các thư viện; chú trọng phát triển mạng lưới\r\n\nthư viện cơ sở, thư viện kết hợp với trung tâm học tập cộng đồng, điểm bưu điện\r\n\n- văn hóa xã, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện cộng đồng phục vụ\r\n\nngười dân tại cơ sở.\n\n- Tập trung triển khai các dự\r\n\nán về bảo tàng theo quy hoạch tổng thể hệ thống bảo tàng Việt Nam đến năm 2020;\r\n\nđổi mới nội dung, hình thức trưng bày và giới thiệu di sản văn hóa tại bảo\r\n\ntàng; tăng cường các hình thức phục vụ người dân đến tham quan, chia sẻ và học\r\n\ntập.\n\n- Tiếp tục thực hiện các mục\r\n\ntiêu đề ra trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể\r\n\nthao cơ sở.\n\n3. Phát triển\r\n\nvà nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn\r\n\nhóa phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của người dân đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số\n\n- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức, hoàn thiện năng lực cung ứng các sản phẩm và dịch vụ phục\r\n\nvụ học tập suốt đời trong bối cảnh chuyển đổi số.\n\n- Nâng cao ý thức về việc tự học,\r\n\nhọc tập thường xuyên của cán bộ quản lý, viên chức, người lao động làm việc\r\n\ntrong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.\n\n- Biên soạn, in ấn các tài liệu\r\n\nhướng dẫn, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng tổ chức các hoạt động phục vụ học tập\r\n\nsuốt đời.\n\n- Huy động nhân lực của cộng đồng\r\n\ntham gia tổ chức và triển khai các hoạt động học tập suốt đời tại các thư viện,\r\n\nbảo tàng, trung tâm văn hóa.\n\n4. Tăng cường\r\n\nhợp tác quốc tế trong việc đổi mới và phát triển hoạt động phục vụ học tập suốt\r\n\nđời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa\n\n- Tăng cường giao lưu, học hỏi\r\n\nkinh nghiệm quốc tế về tổ chức các hoạt động học tập ngoài nhà trường, về truyền\r\n\nthông và vận động cộng đồng, về đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực.\n\n- Tích cực phối hợp tổ chức hoặc\r\n\ntham gia các sự kiện quốc tế liên quan đến xây dựng xã hội học tập và học tập\r\n\nsuốt đời.\n\n- Huy động các nguồn tài chính\r\n\nhợp pháp và tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các quốc gia, các tổ chức quốc tế,\r\n\ndoanh nghiệp nước ngoài để triển khai Kế hoạch.\n\n5. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa trong hoạt động phục vụ học tập suốt đời tại các thư viện, bảo tàng,\r\n\ntrung tâm văn hóa\n\n- Khuyến khích và tạo điều kiện\r\n\nphát triển mạng lưới thiết chế văn hóa ngoài công lập; tôn vinh các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hỗ trợ xây dựng các chương trình giáo dục trong thiết chế văn\r\n\nhóa.\n\n- Đẩy mạnh việc vận động, quyên\r\n\ngóp, huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, nhà tài trợ, tổ chức, cá nhân;\r\n\ntăng cường sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt đội ngũ trí thức vào tổ chức hoạt\r\n\nđộng phục vụ người dân học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn\r\n\nhóa.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước: Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các\r\n\nsở, ban, ngành của tỉnh và các địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của sở,\r\n\nban, ngành và địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Nguồn huy động, tài\r\n\ntrợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (nếu có).\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\nLà cơ quan thường trực, chịu\r\n\ntrách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất việc tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch, cụ thể như sau:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch.\n\n- Chủ trì triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n- Hướng dẫn các địa phương củng\r\n\ncố, kiện toàn về tổ chức, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các thư\r\n\nviện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.\n\n- Thực hiện hiệu quả các Chương\r\n\ntrình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn\r\n\n2021 - 2030, Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030,\r\n\nChương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030\r\n\ngắn với nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động phục vụ học tập suốt đời.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả\r\n\nQuyết định số 2752/QĐ-BVHTTDL, ngày 31/10/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề việc ban hành Kế hoạch triển khai công tác giáo dục truyền thống cho học\r\n\nsinh, sinh viên thông qua di sản văn hóa.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan xây dựng, tổ chức thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền và\r\n\ntriển khai:\n\n+ Chương trình nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa phục vụ học tập suốt đời.\n\n+ Chương trình tuyên truyền,\r\n\ntruyền thông về các hoạt động học tập suốt đời trong các thiết chế văn hóa giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.\n\n+ Biên soạn Bộ tài liệu hướng dẫn\r\n\ntổ chức các hoạt động học tập suốt đời trong các thiết chế văn hóa.\n\n+ Xây dựng các mô hình tổ chức\r\n\nhoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.\n\n- Chủ trì kiểm tra, giám sát, tổng\r\n\nhợp tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; tổ chức sơ kết vào năm 2025, tổng kết Kế hoạch và đề xuất xây dựng Kế\r\n\nhoạch giai đoạn tiếp theo vào năm 2030; đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkhen thưởng đối với tập thể, cá nhân tiêu biểu. \n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, hướng dẫn hệ thống\r\n\nthư viện cơ sở giáo dục triển khai hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch;\r\n\nchỉ đạo thư viện thuộc trách nhiệm quản lý xây dựng và triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, xây dựng chương trình sử dụng di sản văn\r\n\nhóa, kỹ năng đọc và thư viện, dân ca, dân vũ... trong dạy và học tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông.\n\n- Hàng năm, xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức thực hiện công tác phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntrong luân chuyển sách báo, phục vụ thư viện lưu động và tổ chức các chương\r\n\ntrình giáo dục thông qua di sản văn hóa; tăng cường phối hợp hoạt động giữa\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng và các thiết chế văn hóa cơ sở.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh\n\nChủ trì, hướng dẫn hệ thống thư\r\n\nviện, bảo tàng, nhà văn hóa thuộc lực lượng vũ trang triển khai hiệu quả các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n4. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\nChủ trì, hướng dẫn hệ thống thư\r\n\nviện cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được\r\n\ngiao trong Kế hoạch; chỉ đạo các thư viện thuộc trách nhiệm quản lý xây dựng,\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nXây dựng và triển khai thực hiện\r\n\ncông tác truyền thông; định hướng cung cấp thông tin, tuyên truyền về xây dựng\r\n\nxã hội học tập trong đó có nội dung về Kế hoạch.\n\n6. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán thực hiện Kế\r\n\nhoạch do các sở, ngành xây dựng, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBố trí kinh phí địa phương tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Kế hoạch theo nội dung được phân công, chú trọng củng\r\n\ncố cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa theo quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n8. Các cơ quan thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nrộng rãi Kế hoạch, tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động trong đơn vị được học tập suốt đời và tham gia các hoạt động\r\n\nphục vụ học tập suốt đời trong các thư viện, nhà truyền thống..\n\n- Phối hợp kiểm tra, đánh giá\r\n\nviệc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm gửi báo cáo về Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n9. Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh, Báo Bình Thuận\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nKế hoạch liên quan đến phạm vi chức năng nhiệm vụ được phân công; phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tuyên truyền và triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp của Kế hoạch.\n\n- Triển khai công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến qua các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng, hợp tác, sản\r\n\nxuất, trao đổi, phổ biến các chương trình, sản phẩm truyền thông về các hoạt động\r\n\nhọc tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa và xây dựng xã\r\n\nhội học tập.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nKế hoạch tại địa phương, bố trí kinh phí địa phương tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch theo nội dung được phân công, chú trọng củng cố cơ sở hạ tầng, hiện đại\r\n\nhóa cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa\r\n\ntheo quy hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện cụ\r\n\nthể của địa phương.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng, tổ chức thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền và triển\r\n\nkhai xây dựng chương trình phát triển hệ thống học liệu mở phục vụ học tập suốt\r\n\nđời của người dân trong các thiết chế văn hóa.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch tại địa phương; khen thưởng đối với các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong phong trào học tập suốt đời; định kỳ hằng năm\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng\r\n\nhợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n11. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch trong việc chỉ đạo và triển khai thực hiện Kế hoạch; đặc biệt\r\n\ntrong việc tuyên truyền, định hướng truyền thông; phối hợp trong công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n12. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp và tổ chức xã hội\r\n\nở tỉnh liên quan\n\n- Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh\r\n\nĐoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội\r\n\nNgười cao tuổi tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan và các tổ chức xã hội\r\n\nkhác tích cực tuyên truyền, nâng cao ý thức tự học, học tập thường xuyên của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, tổ chức mình và của\r\n\nNhân dân.\n\n- Hội Khuyến học tỉnh nghiên cứu\r\n\nđưa nội dung tổ chức và triển khai các hoạt động học tập suốt đời trong các thư\r\n\nviện, bảo tàng, trung tâm văn hóa thành một trong những tiêu chí công nhận “cộng\r\n\nđồng học tập” của địa phương./\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Bình Thuận;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXNV, Trang.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 104106 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104107.json b/contexts/context_104107.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..309d2d76d0558286dcfe7dc72aea4952ac736589 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104107.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2437-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thu-y-So-Nong-nghiep-Thua-Thien-Hue-532161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2437-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thu-y-So-Nong-nghiep-Thua-Thien-Hue-532161", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2437/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 06 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2229/TTr-SNNPTNT ngày 27\r\n\ntháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính (TTHC) bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nThú y thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có\r\n\nDanh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ TTHC số 18 tại Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Hải Minh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2437/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\r\n\n (Mã số TTHC)\n\nCăn cứ pháp lý quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\n1\n\nKiểm dịch đối với động vật\r\n\n thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật;\r\n\n sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm.\n\n(Mã số: 1.001094)\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm\r\n\n dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.\n\n- Quyết định số\r\n\n 3522/QĐ-BNN-TY ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh\r\n\n vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nBãi bỏ TTHC số 18 tại Phụ lục\r\n\n II ban hành kèm theo Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\n", + "id": 104107 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104108.json b/contexts/context_104108.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7dab9d46c62aade702bae2fa38c52b7ef61b6bdd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104108.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-367-QD-TTg-thanh-lap-ban-chi-dao-trung-uong-phong-chong-thien-tai-2015-283462.aspx", + "name": "Quyet-dinh-367-QD-TTg-thanh-lap-ban-chi-dao-trung-uong-phong-chong-thien-tai-2015-283462", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 367/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2015\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Phòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai\r\n\n(sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo), làm nhiệm vụ điều phối liên ngành giúp Chính\r\n\nphủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành công tác phòng\r\n\nngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên phạm vi cả nước.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo:\n\nThực hiện các nhiệm vụ được quy định\r\n\ntại Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 3. Tổ chức của Ban Chỉ đạo:\n\nTổ chức của Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 18 Nghị định số\r\n\n66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn sử dụng bộ máy, biên chế của Cục Phòng, chống thiên tai làm nhiệm vụ của\r\n\nVăn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo trong phạm vi, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao;\n\n2. Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntrong việc chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả\r\n\ndo thiên tai gây ra trên phạm vi cả nước;\n\n3. Quyết định huy động hoặc báo cáo,\r\n\nđề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định huy động nguồn lực\r\n\nvà các biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai\r\n\ntrên phạm vi cả nước trong trường hợp vượt quá khả năng của địa phương, Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ;\n\n4. Thực hiện nhiệm vụ điều hành hồ chứa,\r\n\nliên hồ chứa trong phạm vi cho phép của quy trình vận hành được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định;\n\n5. Phân công nhiệm vụ cho các Phó Trưởng\r\n\nban và các thành viên Ban Chỉ đạo; điều hành chung hoạt động của Ban Chỉ đạo;\r\n\ntriệu tập và chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo;\n\n6. Hàng năm, Trưởng Ban Chỉ đạo kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ đạo theo quy định tại Điều 1 Quyết định này trên cơ sở văn bản cử\r\n\nngười của các Bộ, ngành và cơ quan liên quan;\n\n7. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phòng chống thiên tai với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc các báo\r\n\ncáo bất thường, đột xuất khi xảy ra thiên tai;\n\n8. Chỉ đạo và tổ chức tổng kết công\r\n\ntác phòng chống thiên tai hàng năm;\n\n9. Khen thưởng các tập thể, cá nhân\r\n\ncó thành tích trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phân công.\n\nĐiều 5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo\n\n1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo\r\n\ndo ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các nguồn kinh phí khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo\r\n\nđược sử dụng để chi cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng thường trực\r\n\ngồm:\n\na) Phụ cấp kiêm nhiệm, tiền công, họp,\r\n\ncông tác phí, vật tư, văn phòng phẩm, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc,\r\n\nthu thập số liệu phòng chống thiên tai;\n\nb) Mua sắm tài sản, thiết bị, phương\r\n\ntiện, sửa chữa lớn cho Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo;\n\nc) Xây dựng và vận hành các công cụ hỗ\r\n\ntrợ ra quyết định phục vụ công tác phòng ngừa ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai;\n\nđ) Trực phòng chống thiên tai theo cơ\r\n\nchế làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 107 của Bộ luật Lao động;\n\nđ) Thanh toán họp ngoài giờ cho các đại\r\n\nbiểu tham dự để ứng phó với thiên tai;\n\ne) Tập huấn, huấn luyện, đào tạo, diễn\r\n\ntập về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\ng) Xây dựng, phổ biến, tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và kiến thức phòng, chống thiên tai\r\n\nhàng năm;\n\nh) Chi cho các hoạt động khen thưởng\r\n\ncho cá nhân, tổ chức có thành tích trong công tác phòng chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên\r\n\ntai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: HC, TH, KTTH,\r\n\n NC, KGVX, V.III, QHQT;\n\n- Lưu: Văn thư, KTN (3).PC\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n ", + "id": 104108 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104109.json b/contexts/context_104109.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80f2801016a8c7533ca26788af9b2516732c68fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104109.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-163-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-So-Tai-nguyen-Tuyen-Quang-505089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-163-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-So-Tai-nguyen-Tuyen-Quang-505089", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN\r\n\n QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 163/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang,\r\n\n ngày 28 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC\r\n\nVÀ BẢN ĐỒ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 88/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc và bản\r\n\nđồ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1.Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.\n\n(có\r\n\nDanh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện:\n\n1. Công khai trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử, trụ sở làm việc và nơi giải quyết thủ tục hành chính của Sở theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chính phủ. \n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông thực hiện đăng tải đầy đủ Danh mục, nội dung cụ thể của các thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh, địa chỉ www.tuyenquang.gov.vn.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố quy trình nội bộ, liên thông đối với các thủ tục hành chính nêu tại\r\n\nkhoản 1, Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện quy trình điện tử của các thủ tục\r\n\nhành chính và công khai đầy đủ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:\r\n\ndichvucong.gov.vn; Cổng Dịch vụ công của tỉnh, địa chỉ:\r\n\ndichvucong.tuyenquang.gov.vn.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nThay thế các thủ tục số 15,16 tại\r\n\nmục II (Lĩnh vực Đo đạc bản đồ) phần A Danh mục thủ tục hành chính đã được Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 14/7/2021\r\n\nvề việc công bố Danh mục 101 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4; (thực hiện)\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Tuyên Quang;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)\r\n\n - Lưu: VT, THCBKSNhung\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thế Giang\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC\n\n02 THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số: 163/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Tuyên Quang)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nQua DV bưu chính công ích\n\nThực hiện tại Bộ phận Một cửa\n\nDịch vụ công trực tuyến\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\n1\n\nCấp, gia\r\n\n hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề Đo đạc và bản đồ hạng II1\n\n- Về cấp chứng chỉ hành\r\n\n nghề đo đạc và bản đồ hạng II: 10 ngày làm việc, kể từ ngày đăng tải kết quả\r\n\n sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề.\n\n- Về gia hạn/cấp lại/ cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo\r\n\n đạc và bản đồ hạng II: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nĐịa chỉ:\r\n\n số 609, đường Quang Trung, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\nKhông \n\n- Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đo đạc và bản đồ;\n\n- Nghị\r\n\n định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n2\n\nCung cấp thông tin, dữ liệu, sản\r\n\n phẩm đo đạc và bản đồ2\n\nCăn cứ theo trường hợp, khối lượng dữ\r\n\n liệu\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nĐịa chỉ:\r\n\n số 609, đường Quang Trung, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\nThông tư\r\n\n số 196/2016/TT-BTC ;\n\nThông tư\r\n\n số 33/2019/TT-BTC ngày 01/6/2019 của Bộ Tài chính\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đo đạc và bản\r\n\n đồ;\n\n- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\n\n27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Đo đạc và bản đồ.\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n1 Sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo:\n\n- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quyđịnh chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.\n\n- Quyết định số\r\n\n88/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2 Sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo:\n\n- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Đo đạc và bản đồ.\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 88/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc và bản\r\n\nđồ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.", + "id": 104109 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10411.json b/contexts/context_10411.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d1709f453d3d2f4b8601fdfdfb9cd36f59da476 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10411.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-168-QD-UBND-2021-Ke-hoach-kiem-tra-ra-soat-van-ban-phap-luat-Binh-Dinh-502865.aspx", + "name": "Quyet-dinh-168-QD-UBND-2021-Ke-hoach-kiem-tra-ra-soat-van-ban-phap-luat-Binh-Dinh-502865", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 168/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 14 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n5250/QĐ-UBND ngày 24/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Chương trình trọng tâm công\r\n\ntác tư pháp tỉnh Bình Định năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 01/TTr-STP ngày 07/01/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn và đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K11.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Tự Công Hoàng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\r\n\nNĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 14/01/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Tiếp tục quán triệt thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Nhằm kịp thời phát hiện những\r\n\nquy định trái pháp luật của văn bản để kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn\r\n\nbản trái pháp luật kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ\r\n\nquan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hình thức xử lý;\n\nc) Đảm bảo tính hợp hiến, hợp\r\n\npháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nđáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Công tác kiểm tra, rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, kịp\r\n\nthời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung theo quy định của pháp luật;\n\nb) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Công\r\n\ntác kiểm tra văn bản\n\na) Nội dung: Thực hiện công tác\r\n\nkiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng\r\n\nkhông được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa\r\n\nquy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành; trình tự, thủ tục, thể thức và\r\n\nkỹ thuật trình bày văn bản theo quy định pháp luật; sổ theo dõi việc ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật... theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ;\r\n\nNghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ; Quyết định\r\n\nsố 78/2017/QĐ- UBND ngày 18/12/2017 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy chế về\r\n\nkiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức,\r\n\nquản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan;\n\nd) Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm 2021.\n\n2. Công\r\n\ntác kiểm tra theo thẩm quyền\n\na) Nội dung:\n\n- Về công tác xây dựng và ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật: Căn cứ cho việc ban hành văn bản; thẩm quyền\r\n\nban hành văn bản (thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung); tính hợp\r\n\nhiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật được ban hành;\r\n\nquy định về thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản; thể thức, kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản; việc tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng,\r\n\nban hành văn bản, niêm yết văn bản theo quy định của pháp luật; việc thiết lập\r\n\nhệ thống sổ sách phục vụ cho công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản như: Sổ\r\n\ntheo dõi việc gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm\r\n\ntra; Sổ tiếp nhận văn bản gửi đến; Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái\r\n\npháp luật.\n\n- Việc triển khai thực hiện Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\ntại địa phương; công tác triển khai tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\ncông tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nUBND cấp huyện (trách nhiệm của Phòng Tư pháp) đối với ban, ngành cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã; công tác triển khai rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do cấp huyện, cấp xã ban hành cho đảm bảo phù hợp với quy định Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên\r\n\nquan.\n\nb) Đơn vị kiểm tra: Giao Sở Tư\r\n\npháp phối hợp với các sở, ngành liên quan thành lập Đoàn kiểm tra để giúp Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tổ chức các đợt kiểm tra theo thẩm quyền với nội dung nêu trên tại thị\r\n\nxã Hoài Nhơn và huyện Tây Sơn đối với các văn bản do HĐND, UBND thị xã Hoài\r\n\nNhơn và huyện Tây Sơn ban hành từ ngày 01/7/2016;\n\nc) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nd) Cơ quan phối hợp: Sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; HĐND, UBND thị xã Hoài Nhơn và huyện Tây Sơn;\n\nđ) Thời gian thực hiện: Chậm nhất\r\n\ntháng 10 năm 2021.\n\n3. Công\r\n\ntác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh\r\n\nban hành\n\na) Nội dung: Thực hiện công tác\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh còn hiệu lực\r\n\nđể sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế, bãi bỏ cho phù hợp với\r\n\nquy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ; kịp thời tham mưu Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng\r\n\nhiệu lực theo quy định.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nc) Cơ quan thực hiện: Sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan;\n\nd) Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm 2021; trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố Danh\r\n\nmục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực được rà soát, hệ thống hóa trong năm\r\n\n2021, chậm nhất ngày 27/01/2022.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\na) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh thường\r\n\nxuyên thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh\r\n\nban hành và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố ban hành trong năm 2021;\n\nb) Xây dựng kế hoạch kiểm tra\r\n\nvăn bản theo thẩm quyền đảm bảo nội dung theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nc) Tổng hợp kết quả rà soát văn\r\n\nbản của HĐND, UBND tỉnh, kịp thời trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Quyết định\r\n\ncông bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định.\n\n2. Sở, ban, ngành thuộc tỉnh\n\na) Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh thường xuyên tổ chức tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành;\n\nb) Phối hợp kịp thời với Sở Tư\r\n\npháp cung cấp thông tin, tài liệu trong việc tự kiểm tra, rà soát văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành.\n\n3. Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\na) Trên cơ sở Kế hoạch này,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa\r\n\nphương;\n\nb) Thường xuyên tổ chức tự kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổng hợp báo cáo về Sở\r\n\nTư pháp theo quy định.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành.\n\nTrên đây là Kế hoạch kiểm tra,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn\r\n\nvị, địa phương phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để được\r\n\nxem xét, hướng dẫn kịp thời./.\n\n", + "id": 10411 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104110.json b/contexts/context_104110.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d5b1a3536ba6e7186c7579f27b8dc997cf28123 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104110.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-467-QD-UBND-thu-thap-cong-bo-thong-tin-chi-tieu-thong-ke-danh-muc-noi-dung-Cao-Bang-290681.aspx", + "name": "Quyet-dinh-467-QD-UBND-thu-thap-cong-bo-thong-tin-chi-tieu-thong-ke-danh-muc-noi-dung-Cao-Bang-29068", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 467/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 09 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM THU THẬP, TỔNG HỢP VÀ CÔNG\r\n\nBỐ THÔNG TIN CHỈ TIÊU THỐNG KÊ THEO DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỦA HỆ THỐNG CHỈ TIÊU\r\n\nCẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày\r\n\n26/6/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BKHĐT ngày 10/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội\r\n\ndung Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung hệ thống chỉ\r\n\ntiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã;\n\nCăn cứ Quyết định số 1302/QĐ-UBND \r\n\nngày 25/09/2012 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện\r\n\nĐề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống\r\n\nkê tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 124/TTr-CTK ngày\r\n\n20/3/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về trách nhiệm thu thập, tổng hợp, công\r\n\nbố thông tin chỉ tiêu thống kê theo danh mục và nội dung của Hệ thống chỉ tiêu\r\n\ncấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:\n\n1. Các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND\r\n\ncác huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, cán bộ chuyên môn thực\r\n\nhiện việc thu thập, tổng hợp nội dung các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã\r\n\ntheo địa bàn, lĩnh vực quản lý theo danh mục mẫu biểu kèm theo.\n\n2. Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, chi cục, đơn vị trực thuộc thực hiện công\r\n\ntác phối hợp, hướng dẫn đơn vị, cán bộ chuyên môn của các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thành phố để tổng hợp nội dung các chỉ tiêu thống kê; thực hiện\r\n\nviệc công bố thông tin thống kê theo các chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã phục vụ\r\n\nyêu cầu của Hệ thống chỉ tiêu quốc gia, các cơ quan Đảng, chính quyền địa phương các cấp\r\n\nvà các đối tượng dùng tin khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 25/09/2012 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc giao\r\n\nnhiệm vụ tổ chức thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\nkê.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thống\r\n\nkê tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của\r\n\ntỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PCVP, CV: NC, TM, VX, NL,\r\n\n GT;\r\n\n - Lưu: VT,\r\n\n TH (XT).\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nHỆ\r\n\nTHỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ\n\nSỞ, NGÀNH, HUYỆN\r\n\n(THÀNH PHỐ), XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) THỰC HIỆN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 467/QĐ-UBND, ngày 09/04/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng)\n\nSố\r\n\n TT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nTổng\r\n\n số chỉ tiêu đơn vị chủ chỉ tổng hợp báo cáo\n\nSố\r\n\n chỉ tiêu đơn vị phối hợp thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú (Kỳ báo cáo)\n\nI\n\nHTCT THỐNG KÊ CẤP TỈNH\n\n242\n\n\n\n\n\n1\n\nBan Tổ chức Tỉnh\r\n\n ủy\n\n2\n\n-\n\n\n\n2\n\nHội liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n-\n\n2\n\n\n\n3\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh\n\n-\n\n2\n\n\n\n4\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n-\n\n1\n\n\n\n5\n\nKho bạc nhà nước tỉnh\n\n2\n\n7\n\n\n\n6\n\nBảo hiểm xã hội\r\n\n tỉnh\n\n4\n\n-\n\n\n\n7\n\nCục Thống kê\n\n100\n\n15\n\nMã số T1709-10 năm\n\n8\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n10\n\n3\n\n\n\n9\n\nSở Nội vụ\n\n3\n\n-\n\n\n\n10\n\nSở Y tế\n\n17\n\n3\n\n\n\n11\n\nSở Tư pháp\n\n4\n\n1\n\n\n\n12\n\nSở Lao động – TBXH\n\n12\n\n3\n\n\n\n13\n\nSở Tài Chính\n\n1\n\n12\n\n\n\n14\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n4\n\n1\n\nMã T0414-cùng thực\n\n15\n\nSở Xây dựng\n\n7\n\n2\n\nMã số T 1709 -\r\n\n 5 năm\n\n16\n\nSở Nông nghiệp và PT nông thôn\n\n19\n\n1\n\n\n\n17\n\nSở Công thương\n\n3\n\n1\n\n\n\n18\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\n3\n\n-\n\n\n\n19\n\nBan an toàn giao thông tỉnh\n\n-\n\n1\n\n\n\n20\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n7\n\n1\n\n\n\n21\n\nĐài phát thanh - Truyền hình\n\n1\n\n-\n\nTrong tổng số của Sở TT\n\n22\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n4\n\n-\n\n\n\n23\n\nSở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n24\n\n-\n\n\n\n24\n\nSở Văn hóa, thể thao và Du lịch\n\n6\n\n2\n\n\n\n25\n\nCông an tỉnh\n\n5\n\n4\n\n\n\n26\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n2\n\n-\n\n\n\n27\n\nTòa án nhân dân tỉnh\n\n3\n\n-\n\nMã T0414-cùng thực\n\n28\n\nTrung tâm Khí tượng Thủy Văn\n\n2\n\n-\n\n\n\n29\n\nChi cục Dân số và KHH gia đình\n\n-\n\n1\n\n\n\nII\n\nHTCT THỐNG KÊ CẤP HUYỆN\n\n80\n\n\n\n\n\n1\n\nBan Tổ chức\r\n\n Huyện ủy\n\n2\n\n-\n\n\n\n2\n\nMặt trận Tổ quốc\r\n\n huyện\n\n-\n\n2\n\n\n\n3\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n1\n\n1\n\n\n\n4\n\nPhòng Nội vụ\n\n2\n\n-\n\n\n\n5\n\nChi cục Thống kê huyện\n\n27\n\n4\n\n\n\n6\n\nPhòng Tư pháp\n\n2\n\n3\n\n\n\n7\n\nPhòng y tế\n\n1\n\n-\n\n\n\n8\n\nTòa án nhân dân huyện\n\n2\n\n-\n\n\n\n9\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n5\n\n1\n\n\n\n10\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n1\n\n4\n\n\n\n11\n\nKho bạc nhà nước huyện\n\n2\n\n1\n\n\n\n12\n\nPhòng Nông nghiệp và PT nông thôn\n\n8\n\n3\n\n\n\n13\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n10\n\n-\n\n\n\n14\n\nTrung tâm y tế huyện\n\n7\n\n1\n\n\n\n15\n\nCông an huyện\n\n3\n\n6\n\n\n\n16\n\nPhòng Văn Hóa và Thông tin\n\n5\n\n-\n\n\n\n17\n\nViện Kiểm sát nhân dân huyện\n\n2\n\n-\n\n\n\n18\n\nTrung tâm Dân số - KHHGD\n\n-\n\n5\n\n\n\n19\n\nHạt Kiểm lâm\n\n-\n\n3\n\n\n\n20\n\nBan an toàn giao thông\n\n-\n\n1\n\n\n\n21\n\nHội liên hiệp Phụ nữ huyện\n\n-\n\n2\n\n\n\nIII\n\nHTCT THỐNG KÊ CẤP XÃ\n\n27\n\n\n\nCấp huyện triển khai cho cấp xã tổ chức thực hiện\n\n\n\nDANH MỤC\n\nBIỂU\r\n\nMẪU BÁO CÁO HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH\n\n(Giao cho Sở Y tế Kèm theo Quyết định số: 467/QĐ-UBND, ngày 09/04/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng)\n\n\n\nSTT\n\nTên\r\n\n biểu\n\nKý hiệu biểu\n\nKỳ\r\n\n báo cáo\n\nNgày\r\n\n nhận báo cáo\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nI\n\nBáo cáo Xây dựng và Vốn đầu tư\n\n\n\n1\n\nThực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát\r\n\n triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý\n\n012.T/BCS-XDĐT\n\nTháng\n\nNgày 15 tháng\r\n\n sau tháng báo cáo\n\n2\n\nThực hiện vốn đầu tư phát triển trên\r\n\n địa bàn theo nguồn vốn và khoản mục đầu tư\n\n014.Q/BCS-XDĐT\n\nQuý\n\nNgày 15 tháng cuối quý sau quý báo\r\n\n cáo\n\n2\n\nThực hiện vốn đầu tư phát triển\r\n\n trên địa bàn theo nguồn vốn và khoản mục đầu tư\n\n016.N/BCS-XDĐT\n\nNăm\n\nNgày 31/3 năm sau năm báo cáo\n\n4\n\nThực hiện vốn đầu tư phát triển\r\n\n trên địa bàn theo mục đích đầu tư\n\n018.N/BCS-XDĐT\n\nNăm\n\nNgày 31/3 năm sau năm báo cáo\n\n5\n\nDanh mục dự án/công trình thực hiện\r\n\n trong năm\n\n020.N/BCS-XDĐT\n\nNăm\n\nNgày 30/4 năm báo cáo\n\nII\n\nBáo cáo chuyên ngành\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCơ sở y tế và\r\n\n giường bệnh\n\n001h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n2\n\nNhân lực y tế\n\n002h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n3\n\nY tế xã/phường\r\n\n và các chỉ tiêu y tế\n\n003h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n4\n\nTiêm chủng và mắc/chết các bệnh có\r\n\n vắc xin tiêm chủng\n\n004h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n5\n\nSuy dinh dưỡng trẻ em\n\n005h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n6\n\nSố ca mắc, chết do các bệnh dịch\n\n006h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n7\n\nNgộ độc thực phẩm\n\n007h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n8\n\nHIV/AIDS\n\n008h.N/BCS-XHMT\n\nNăm\n\nNgày 20/02 năm sau\n\n", + "id": 104110 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104111.json b/contexts/context_104111.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f01430cc8c6156b8fa4e2a6a6d3a70ccbf75b977 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104111.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-01-2002-CT-BTP-thuc-hien-nhem-vu-trong-tam-cong-tac-tu-phap-nam-2002-48864.aspx", + "name": "Chi-thi-01-2002-CT-BTP-thuc-hien-nhem-vu-trong-tam-cong-tac-tu-phap-nam-2002-48864", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 01/2002/CT-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM\r\n\n2002\n\nNăm 2001, năm mở đầu thế kỷ mới,\r\n\ncông tác tư pháp đã đạt được những chuyển biến rõ rệt. Nhiều nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nđược xác định trong Chỉ thị đầu năm của Bộ đã được tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả. Đó là kết quả của sự cố gắng chung theo tinh thần tích cực, chủ động,\r\n\nkhẩn trương, liên tục trong suốt năm của cán bộ, công chức toàn Ngành. Đó đồng\r\n\nthời, là kết quả của sự chỉ đạo chặt chẽ, sự quan tâm lớn và tạo nhiều điều kiện\r\n\ncủa lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở Trung ương và ở địa phương, của Lãnh đạo các Bộ,\r\n\nNgành cho công tác Tư pháp, Pháp chế.\n\nTuy nhiên, trước những đòi hỏi\r\n\nngày càng cao của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực\r\n\nsự của dân, do dân và vì dân, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới theo chiều rộng\r\n\nvà cả bề sâu, phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế thế giới, bên cạnh những\r\n\nkết quả và chuyển biến tích cực, thì vẫn còn những mặt công tác chưa được tập\r\n\ntrung tổ chức thực hiện để hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch: Tổ chức bộ máy, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động của các cơ quan tư pháp, nhất là các cơ quan\r\n\ntư pháp địa phương, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành chậm được kiện toàn, đổi mới\r\n\ntrước yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng được mở rộng; Tiến độ xây dựng, thẩm định một\r\n\nsố đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật còn chậm, chất lượng thấp; Công\r\n\ntác thi hành án dân sự, hành chính, bổ trợ tư pháp vẫn còn không ít khó khăn,\r\n\nvướng mắc chưa được tháo gỡ và chỉ đạo kịp thời. Nhìn chung công tác toàn ngành\r\n\ntư pháp còn chưa ngang tầm.\n\nNăm 2002 là năm toàn Đảng, toàn\r\n\ndân tiếp tục triển khai thi hành Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng; là năm\r\n\nđầu tiên triển khai thi hành các quy định mới được sửa đổi, bổ sung của Hiến\r\n\npháp năm 1992 và các Luật về tổ chức bộ máy Nhà nước; Chủ động hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế theo Nghị quyết của Bộ Chính trị và thực hiện Hiệp định thương mại Việt\r\n\nNam - Hoa Kỳ.\n\nĐối với công tác tư pháp, năm\r\n\n2002, tiếp tục có những chuyển biến mạnh mẽ hơn, vừa đáp ứng những đòi hỏi của\r\n\nđất nước, vừa tạo sự chuyển biến cơ bản trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của toàn ngành: Kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp\r\n\ntrong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực xây dựng pháp luật, thẩm định, rà\r\n\nsoát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm hiệu quả công tác thi hành\r\n\nán dân sự, quản lý Toà án địa phương; tăng cường hoạt động phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật và trợ giúp pháp lý miễn phí đến tận cơ sở; tiếp tục đổi mới hoạt động\r\n\nvà cải cách thủ tục hành chính trong các hoạt động bổ trợ tư pháp, hành chính\r\n\ntư pháp, hỗ trợ nhân dân về pháp luật.\n\nĐể công tác tư pháp chủ động đáp\r\n\nứng được các yêu cầu và định hướng nêu trên, trong năm 2002 cần đẩy mạnh việc\r\n\nthực hiện toàn diện các công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành, trong đó\r\n\ntập trung tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp như\r\n\nsau:\n\n1. Tiếp tục kiện\r\n\ntoàn các cơ quan tư pháp, xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp trong sạch, vững mạnh.\n\nKhẩn trương hoàn chỉnh trình\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/CP và phối hợp với các cơ quan Nhà\r\n\nnước hữu quan sửa đổi, bổ sung Thông tư liên bộ số 12/TTLT theo đề án về kiện\r\n\ntoàn tổ chức các cơ quan tư pháp đã trình Chính phủ nhằm hoàn chỉnh mô hình hệ\r\n\nthống tổ chức, kiện toàn, củng cố các cơ quan tư pháp từ Trung ương đến cơ sở.\n\nTrình Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nNghị định số 94/NĐ-CP về tổ chức pháp chế Bộ, ngành nhằm kiện toàn một bước các\r\n\ntổ chức pháp chế Bộ, ngành ở Trung ương, xây dựng tổ chức pháp chế ở các sở,\r\n\nngành địa phương, doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động, đảm bảo tác dụng thiết thực\r\n\ncủa Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp.\n\nLấy năm 2002 là \"Năm kiện\r\n\ntoàn tổ chức và tăng cường năng lực hoạt động của các cơ quan tư pháp địa\r\n\nphương cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\". Chú trọng củng cố, tăng biên chế cho\r\n\ncơ quan tư pháp cấp huyện để đẩy mạnh các mặt công tác tư pháp trên địa bàn huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; là \"năm phát huy vai trò của các tổ chức\r\n\npháp chế trong việc chủ động tham mưu và phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, an ninh quốc phòng, chấp hành Hiến pháp và pháp luật\".\n\nChú trọng giáo dục và rèn luyện\r\n\nđội ngũ cán bộ tư pháp về phẩm chất, chính trị, đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp.\r\n\nTiếp tục tổ chức học tập quán triệt văn kiện Đại hội Đảng IX; xây dựng chương\r\n\ntrình hành động của từng cơ quan, đơn vị để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nIX. Định kỳ đánh giá hiệu quả công tác, lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ quản\r\n\nlý và các chức danh tư pháp. Xây dựng cơ chế, tạo điều kiện để nhân dân giám\r\n\nsát hoạt động của các cơ quan tư pháp.\n\nThực hiện chế độ luân chuyển cán\r\n\nbộ và đưa công chức trẻ đi thực tế cơ sở.\n\nChủ động chuẩn bị về mọi mặt để\r\n\nsẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tăng thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân địa\r\n\nphương. Bảo đảm đủ thẩm phán cho các Toà án địa phương để hết năm 2002 không\r\n\ncòn tình trạng thiếu thẩm phán. Thực hiện kịp thời, nghiêm túc thủ tục bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, điều động cán bộ các chức danh tư pháp.\n\nThực hiện quy chế làm việc trong\r\n\ncác cơ quan Toà án địa phương. Xây dựng quy chế làm rõ trách nhiệm cá nhân của\r\n\nthẩm phán khi có án bị hủy hoặc bị cải sửa.\n\n2. Nâng cao\r\n\nnăng lực xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, bảo đảm để các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung đúng đắn, thông nhất,\r\n\nkhả thi.\n\nHoàn chỉnh chiến lược xây dựng\r\n\npháp luật 10 năm (2001 - 2010) trên cơ sở đê án đánh giá nhu cầu phát triển hệ\r\n\nthống pháp luật Việt Nam.\n\nXây dựng phương án đổi mới quy\r\n\ntrình xây dựng pháp luật, quy trình thẩm định, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật từ Trung ương đến chính quyền địa phương các cấp.\n\nTập trung chỉ đạo để hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật.\n\nCơ quan tư pháp các cấp chủ động\r\n\nlàm tốt chức năng thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý của Chính phủ và chính quyền địa phương, bảo đảm văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có nội dung đúng đắn, nhất quán, hợp hiến, hợp pháp, minh bạch, khả thi.\n\nThực hiện định kỳ đánh giá chất\r\n\nlượng, kiểm tra tiến độ thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.\r\n\nTập trung hoàn thành đúng tiến độ các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrong chương trình xây dựng pháp luật năm 2002.\n\n3. Đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động phục vụ nhiệm vụ chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hiệu\r\n\nquả hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật.\n\nTổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về Hội nhập kinh tế quốc tế. Chủ động tổ\r\n\nchức quán triệt, nghiên cứu Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ cho đội ngũ\r\n\ncán bộ tư pháp, trước hết là các thẩm phán, cán bộ pháp chế các Bộ, ngành,\r\n\ndoanh nghiệp, luật sư, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, xây dựng pháp luật.\n\nTiếp tục nghiên cứu, rà soát các\r\n\nvấn đề pháp lý bức xúc trong quá trình Hội nhập kinh tế quốc tế để làm tốt chức\r\n\nnăng tham mưu, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời xử lý\r\n\ncác vấn đề pháp lý liên quan đến Hội nhập quốc tế, trước hết là các vấn đề Hội\r\n\nnhập kinh tế khu vực, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ.\n\nQuản lý chặt chẽ hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế về tư pháp và pháp luật theo Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 26/12/1998\r\n\ncủa Chính phủ. Nâng cao hiệu quả của các dự án hợp tác về pháp luật với nước\r\n\nngoài và tổ chức quốc tế. Tổ chức thực hiện kịp thời các uỷ thác tư pháp.\n\n4. Thực hiện đồng\r\n\nbộ các giải pháp bảo đảm nghiêm chỉnh thi hành Chỉ thị số 20/2001/CT-TTg ngày\r\n\n11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nthi hành án dân sự.\n\nĐẩy mạnh hoạt động của Ban chỉ đạo\r\n\nthi hành án dân sự ở các cấp. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao năng lực,\r\n\ntrách nhiệm, điều kiện làm việc của cơ quan thi hành án dân sự. Khẩn trương sửa\r\n\nđổi các văn bản pháp luật về thi hành án. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\nkịp thời tháo gỡ vướng mắc về công tác thi hành án. Thực hiện đủ biên chế cho\r\n\ncác cơ quan thi hành án.\n\nCác khiếu nại, tố cáo về thi\r\n\nhành án phải được giải quyết kịp thời, dứt điểm tại nơi phát sinh. Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thi hành\r\n\nán; làm rõ nguyên nhân của các vụ việc tồn đọng, khiếu nại và trách nhiệm của\r\n\nThủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên.\n\n5. Hướng mạnh\r\n\ncông tác phổ biến giáo dục pháp luật về cơ sở.\n\nTổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị\r\n\n02, Quiyết định 03 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đó đề ra và tổ chức thực\r\n\nhiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nTập trung phát triển, củng cố lực\r\n\nlượng cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là đội ngũ tuyên\r\n\ntruyền viên ở cơ sở.\n\nHoàn thiện cơ chế phối hợp, phát\r\n\nhuy vai trò, hiệu quả hoạt động của các Hội đồng phối hợp công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật ở các cấp.\n\nTiếp tục đổi mới hình thức, phương\r\n\nthức tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, lựa chọn nội dung thiết thực phù hợp\r\n\nvới từng đối tượng, tạo điều kiện để nhân dân được tiếp cận với pháp luật.\n\nKịp thời tổ chức phổ biến nội\r\n\ndung sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp và các Luật về tổ chức bộ máy\r\n\nNhà nước (sửa đổi).\n\nTrên cơ sở làm tốt công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng phong trào vận động nhân\r\n\ndân chấp hành pháp luật thông qua hoạt động hoà giải, thực hiện hương ước, quy\r\n\nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng đời sống văn hoá ở cụm dân cư.\n\nTổ chức tốt việc tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật tại các doanh nghiệp theo Chỉ thị số 28/2001/CT-TTg ngày\r\n\n28/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức nghiên cứu, lựa chọn nội dung của\r\n\nHiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và các văn bản pháp lý về hội nhập để phổ\r\n\nbiến cho từng đối tượng. Tổ chức cuộc thi tìm hiểu Hiệp định Thương mại Việt\r\n\nNam - Hoa Kỳ. Hoàn thiện, đổi mới phương thức hoạt động của Câu lạc bộ pháp chế\r\n\ndoanh nghiệp để phục vụ các nhu cầu thông tin, tư vấn pháp luật của doanh nghiệp,\r\n\ntừng bước xây dựng Câu lạc bộ trở thành địa chỉ tin cậy, là cầu nối của doanh\r\n\nnghiệp và pháp luật trong điều kiện phát huy nội lực, hội nhập kinh tế khu vực\r\n\nvà thế giới.\n\nNâng cao hiệu quả khai thác, sử\r\n\ndụng của tủ sách pháp luật ở các xã, phường, thị trấn. Tiếp tục xây dựng tủ\r\n\nsách pháp luật tại các cơ quan, tổ chức, trường học, doanh nghiệp.\n\nKiện toàn, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động của các Trung tâm trợ giúp pháp lý miễn phí của Nhà nước,\r\n\ntăng cường đội ngũ cán bộ và lực lượng cộng tác viên, mở rộng hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý miễn phí đến tận cơ sở. \n\n6. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách thủ tục hành chính trong hoạt động bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp,\r\n\ntăng cường các thiết chế hỗ trợ nhân dân về pháp luật.\n\nRà soát, bổ sung, sửa đổi các\r\n\nvăn bản hiện hành về lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp; tháo gỡ cơ bản\r\n\ncác vướng mắc, cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng, quản lý và\r\n\nđăng ký hộ tịch, công tác quốc tịch, kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước\r\n\nngoài. Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản\r\n\npháp luật về giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, giao dịch bảo đảm, lý lịch\r\n\ntư pháp, trọng tài. Tiếp tục thực hiện \"Năm tập trung đăng ký khai sinh\r\n\ncho trẻ em\". Hoàn thành về cơ bản đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số\r\n\n35/2000/QH10 của Quốc hội. Tổ chức hội thi Hộ tịch viên giỏi ở cấp Trung ương.\n\nTập trung triển khai thực hiện\r\n\nPháp lệnh Luật sư năm 2001 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định mới\r\n\nthay thế Nghị định 184/CP về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;\r\n\nHiệp định Việt - Pháp về nuôi con nuôi.\n\nTriển khai hoạt động đáp ứng nhu\r\n\ncầu đăng ký giao dịch bảo đảm ở các địa phương trong cả nước, trước hết thực hiện\r\n\ntại Trung tâm Hà Nội và các Chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.\n\n7. Đổi mới công\r\n\ntác đào tạo và nghiên cứu khoa học pháp lý, nghiệp vụ tư pháp\n\nTiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý, giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của Trường Đại học\r\n\nLuật Hà Nội và Trường Đào tạo các chức danh Tư pháp. Phấn đấu xây dựng Trường Đại\r\n\nhọc Luật Hà Nội thành Trường trọng điểm chuyên ngành luật của Quốc gia.\n\nHoàn chỉnh chương trình đào tạo\r\n\nluật cho số cán bộ Tư pháp có thâm niên công tác đã qua đào tạo luân huấn. Đổi\r\n\nmới chương trình, mở rộng quy mô đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao phẩm chất\r\n\nchính trị, đạo đức của đội ngũ Thẩm phán, Luật sư, Giám định viên, Công chứng\r\n\nviên, Chấp hành viên, Trọng tài viên, Chuyên viên trợ giúp pháp lý, đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển và hội nhập của đất nước.\n\nPhát huy trí tuệ của toàn Ngành\r\n\nvà hoạt động nghiên cứu khoa học, bảo đảm gắn kết hoạt động nghiên cứi khoa học\r\n\nvới công tác của Ngành; nghiên cứu làm rõ các luận cứ khoa học phục vụ việc xây\r\n\ndựng Chiến lược phát triển ngành Tư pháp, đồng thời chủ động tham mưu cho Lãnh\r\n\nđạo Bộ trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ngành.\n\nKịp thời tổng kết thực tiễn, đề\r\n\nxuất các giải pháp phục vụ nhiệm vụ hoạch định chính sách, pháp luật về cải\r\n\ncách tư pháp, cải cách hành chính và hội nhập trong điều kiện xây dựng Nhà nước\r\n\npháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tập trung nghiên cứu các vấn đề pháp lý của quá\r\n\ntrình hội nhập quốc tế, thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ. Chú\r\n\ntrọng nghiên cứu góp phần xây dựng cơ chế bảo đảm hiệu lực pháp luật.\n\nPhổ biến rộng rãi và ứng dụng\r\n\ncác kết quả nghiên cứu khoa học pháp lý, kết quả các cuộc hội thảo, toạ đàm, hội\r\n\nnghị vào công tác tư pháp.\n\nXây dựng Đề án ứng dụng công nghệ\r\n\ntin học vào hoạt động của các cơ quan Tư pháp.\n\nXây dựng chế độ và các giải pháp\r\n\nphù hợp để các cơ quan Tư pháp thực hiện chế độ thường xuyên tự tổ chức học tập,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công chức.\n\n8. Tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh phong trào thi đua yêu nước, gắn các phong trào thi đua với việc thúc đẩy\r\n\nhoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2002.\n\nXác định một số lĩnh vực công\r\n\ntác bức xúc nhất để phát động các phong trào thi đua, nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác.\n\nĐổi mới hình thức và nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động của các khu vực thi đua. Tổng kết từng mặt công tác tư pháp\r\n\ntrên địa bàn, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến.\n\nChú trọng biểu dương người tốt,\r\n\nviệc tốt, khen thưởng xứng đáng và kịp thời đối với những tập thể và cá nhân có\r\n\nthành tích đột xuất trong đấu tranh phòng chống tội phạm, bảo vệ công lý, phát\r\n\nhuy sáng kiến, cải tiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.\n\n9. Tổ chức thực\r\n\nhiện Chỉ thị\n\nTrên cơ sở các nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm đã được xác định trên đây, Giám đốc các Sở Tư pháp, Chánh án Toà án nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các tổ chức Pháp chế Bộ,\r\n\nngành báo cáo cấp uỷ Đảng và Lãnh đạo địa phương, Bộ, ngành kịp thời chỉ đạo,\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị này.\n\nLãnh đạo Bộ Tư pháp tăng cường\r\n\nlàm việc với các đồng chí Lãnh đạo các địa phương, Bộ, ngành. Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm bám sát thực tiễn thi hành pháp luật, kịp\r\n\nthời dự báo, phát hiện vấn đề mới nẩy sinh, bức xúc, chủ động chỉ đạo hướng dẫn,\r\n\ntháo gỡ vướng mắc cho địa phương và doanh nghiệp.\n\nCác kiến nghị, đề xuất, xin ý kiến\r\n\ncủa địa phương, đơn vị gửi về Bộ Tư pháp phải được Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ xem xét, trả lời chậm nhất không quá 15 ngày; từ nay phải chấm dứt tình trạng\r\n\nđể chậm trễ việc trả lời, im lặng không trả lời hoặc trả lời chung chung, thiếu\r\n\ntính xác thực.\n\nTăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra công vụ, nghiệp vụ, việc thực hiện các quy chế làm việc, quy chế quản\r\n\nlý của Ngành và Chỉ thị của Bộ, trước hết là trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị trong việc tổ chức, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.\n\nPhát huy vai trò của tổ chức\r\n\nThanh tra Bộ, Thanh tra Sở và hoạt động giám sát, kiểm tra của Thanh ra nhân\r\n\ndân trong từng cơ quan, đơn vị; gắn công tác kiểm tra với đánh giá, xét chọn\r\n\ndanh hiệu thi đua khen thưởng.\n\nCác cơ quan, đơn vị trong Ngành\r\n\nthực hiện phương châm \"Hướng về cơ sở\", sâu sát lĩnh vực công tác phụ\r\n\ntrách, tổ chức kiểm điểm, sơ kết thực hiện Chỉ thị để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp và Lãnh đạo địa phương, Bộ, Ngành.\n\nBộ Tư pháp tổ chức giao ban, kiểm\r\n\ntra thực hiện Chỉ thị đối với các địa phương theo khu vực thi đua của Ngành.\n\nVăn phòng Bộ Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvà đề xuất ý kiến với Bộ trưởng để chỉ đạo sát với tình hình.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Đình Lộc\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104111 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104112.json b/contexts/context_104112.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4ab9564425caeb26c14db9b53b6da112f6c3602 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104112.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3063-QD-BCT-2021-ke-hoach-cung-cap-va-van-hanh-he-thong-dien-quoc-gia-2022-508943.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3063-QD-BCT-2021-ke-hoach-cung-cap-va-van-hanh-he-thong-dien-quoc-gia-2022-508943", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3063/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC\r\n\nGIA NĂM 2022\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\nCăn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BCT \r\n\nngày 05 tháng 11 năm 2014 quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 31/2019/TT-BCT \r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, Thông\r\n\ntư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy\r\n\nđịnh quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và Thông tư số 44/2014/TT-BCT \r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình thao\r\n\ntác trong hệ thống điện quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2016/TT-BCT \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện\r\n\ntruyền tải;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BCT \r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư\r\n\nsố 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nhệ thống điện phân phối;\n\nCăn cứ Văn bản số 7814/BCT-DKT ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2021 của Bộ Công Thương về việc nghĩa vụ bao tiêu khí cho sản\r\n\nxuất điện;\n\nCăn cứ Văn bản số 8056/BCT-DKT ngày\r\n\n16 tháng 12 năm 2021 của Bộ Công Thương về việc lượng khí cấp cho sản xuất điện\r\n\nnăm 2022;\n\nXét ý kiến của Vụ Dầu khí và Than tại\r\n\nVăn bản số 1024/DKT ngày 30 tháng 12 năm 2021 đối với cơ sở pháp lý và lượng\r\n\nkhí bao tiêu cho sản xuất điện theo Văn bản số 7998/EVN-KH ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\n\nXét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt\r\n\nNam tại Văn bản số 7998/EVN-KH ngày 28 tháng 12 năm 2021 về kế hoạch cung cấp\r\n\nđiện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều\r\n\ntiết diện lực,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ\r\n\nthống điện quốc gia năm 2022 do Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập tại Văn bản số\r\n\n7998/EVN-KH ngày 28 tháng 12 năm 2021 với các nội dung chính như sau:\n\n1. Tổng điện năng sản xuất của các\r\n\nnhà máy điện (tại đầu cực máy phát) và nhập khẩu của toàn quốc, bao gồm cả sản\r\n\nlượng điện mặt trời mái nhà năm 2022 là 275,505 tỷ kWh,\r\n\ntrong đó mùa khô là 133,622 tỷ kWh và mùa mưa là 141,883 tỷ kWh.\n\n2. Thông số đầu vào cơ bản để lập Kế\r\n\nhoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2022 bao gồm: tốc độ tăng trưởng\r\n\nGDP, tần suất nước về các hồ thủy điện, khối lượng khí bao tiêu tại Đông Nam Bộ\r\n\nvà Tây Nam Bộ cho sản xuất điện (theo Văn bản số 1024/DKT ngày 30/12/2021 của Vụ\r\n\nDầu khí và Than), mực nước đầu tháng của các hồ thủy điện trong năm 2022 được\r\n\nxác định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n3. Cơ cấu sản xuất điện theo các loại\r\n\nnguồn điện, dự kiến điện năng sản xuất của các nhà máy điện và điện nhập khẩu\r\n\ncác tháng năm 2022 cụ thể như sau:\n\na) Điện năng sản xuất dự kiến theo loại\r\n\nnguồn điện và nhập khẩu của toàn hệ thống điện quốc gia năm 2022 (chi tiết tại\r\n\nPhụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này);\n\nb) Điện năng sản xuất dự kiến của mỗi\r\n\nnhà máy điện hàng tháng trong năm 2022 (chi tiết tại Phụ lục 4 ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này). Trong đó:\n\n- Các đơn vị phát điện có trách nhiệm\r\n\nchủ động thực hiện công tác chuẩn bị phát điện, bao gồm đảm bảo công suất sẵn\r\n\nsàng của các tổ máy và thu xếp nguồn nhiên liệu sơ cấp (than, khí, dầu) cho\r\n\nphát điện hàng tháng trong năm 2022;\n\n- Sản lượng mua bán điện thực tế của\r\n\ncác nhà máy điện (theo hợp đồng mua bán điện, phương án giá điện) sẽ được xác định\r\n\ntheo các quy định liên quan về giá điện và thị trường điện.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam (EVN) có trách nhiệm:\n\na) Bám sát và cập nhật liên tục diễn\r\n\nbiến thực tế của phụ tải điện, các điều kiện vận hành hệ thống điện và thị trường\r\n\nđiện, đảm bảo vận hành và cung cấp điện an toàn, ổn định và tin cậy cho hệ thống\r\n\nđiện quốc gia. Trường hợp có những ảnh hưởng bất thường đến việc đảm bảo an\r\n\nninh cung cấp điện, kịp thời báo cáo Bộ Công Thương (thông qua Cục Điều tiết điện lực) để xem xét, chỉ đạo;\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị các phương án đảm bảo cung cấp điện cho các sự\r\n\nkiện chính trị, văn hóa lớn, các dịp nghỉ Lễ, Tết trong\r\n\nnăm 2022. Chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia,\r\n\nTrung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, các Tổng công ty\r\n\nĐiện lực, Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ\r\n\nCông Thương (thông qua Cục Điều tiết điện lực) chủ động\r\n\nxây dựng và thực hiện nghiêm kế hoạch đảm bảo cung cấp điện của từng địa\r\n\nphương, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị các giải pháp để thực hiện;\n\nc) Xây dựng các phương án đảm bảo cung\r\n\ncấp điện cho hệ thống điện miền Bắc trong các tháng cao điểm mùa khô năm 2022,\r\n\nbáo cáo Bộ Công Thương (Cục Điều tiết điện lực) trước ngày\r\n\n28 tháng 2 năm 2022;\n\nd) Chủ động báo cáo và phối hợp với Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Ủy ban nhân dân các tỉnh có hồ\r\n\nthủy điện, đặc biệt là các hồ thủy điện tại miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và\r\n\nĐông Nam Bộ để xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước các hồ thủy điện theo quy định tại các Quy trình vận hành liên hồ chứa\r\n\nđã được Thủ tướng Chính phủ và Quy trình vận hành đơn hồ\r\n\nchứa đã được Bộ Công Thương phê duyệt; đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả;\n\nđ) Nâng cao công suất khả dụng các\r\n\nnhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý vận hành; Chỉ đạo\r\n\ncác Tổng công ty Phát điện thường xuyên kiểm tra, củng cố các thiết bị, khắc phục\r\n\ncác khiếm khuyết của các nhà máy điện đảm bảo nâng cao độ tin cậy vận hành,\r\n\nnâng cao khả năng phát điện của các nhà máy điện;\n\ne) Chỉ đạo các Tổng công ty Phát điện\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc tập trung xử lý các sự cố nguồn điện, nhất là các sự cố\r\n\nnguồn điện kéo dài; chỉ đạo Tổng công ty Phát điện 2 đẩy nhanh tiến độ khắc phục\r\n\nsự cố tổ máy S6 nhà máy điện Phả Lại 2.\n\ng) Khẩn trương hoàn thiện các thủ tục\r\n\nchuyển đổi chủ thể các hợp đồng mua bán khí (GSA) của các nhà máy điện Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2.1 và Phú Mỹ 4 từ EVN sang Tổng công ty Phát điện\r\n\n3 đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.\n\nh) Chỉ đạo Tổng công ty Phát điện 3\r\n\nvà các nhà máy điện sử dụng khí thuộc EVN chủ động phối hợp với Đơn vị cung cấp\r\n\nkhí rà soát toàn bộ các hợp đồng mua khí (GSA) để sửa đổi,\r\n\nbổ sung các cam kết tiêu thụ khí. Phối hợp với Chủ đầu tư các nhà máy điện sử dụng\r\n\nkhí rà soát, sửa đổi các hợp đồng mua bán điện (PPA) trên cơ sở các hợp đồng mua khí (GSA) đã sửa đổi, bảo đảm tính đồng bộ, xuyên suốt\r\n\ntheo cam kết tại GSPA-GSA-PPA từ khâu thượng nguồn đến hạ nguồn của cả chuỗi dự\r\n\nán kinh tế khí-điện.\n\ni) Chủ động thực hiện và chỉ đạo các\r\n\nTổng công ty Phát điện:\n\n- Làm việc với Tập đoàn Công nghiệp\r\n\nThan - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc, các\r\n\ndoanh nghiệp có nguồn than hợp pháp khác để đàm phán, ký hợp\r\n\nđồng mua bán than năm 2022 và thực hiện nghiêm theo hợp đồng đã ký, đảm bảo\r\n\ncung cấp đủ, ổn định than cho hoạt động của nhà máy điện;\n\n- Xây dựng các phương án để chuẩn bị đầy đủ cơ sở hạ tầng tiếp nhận than (cầu cảng, nạo vét luồng,\r\n\nthiết bị bốc dỡ, kho bãi tiếp nhận than, ....) và duy trì độ sẵn sàng, đầy đủ lượng than dự trữ định mức phù\r\n\nhợp trong kho đảm bảo đáp ứng nhu cầu cấp than cho sản xuất điện năm 2022;\n\n- Thực hiện nghiêm và đầy đủ các nhiệm\r\n\nvụ liên quan đến việc cung cấp than cho sản xuất điện đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ giao tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019;\n\n- Phối hợp, làm việc với các sở/ban\r\n\nngành có liên quan tỉnh Quảng Ninh, Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng\r\n\nphương án giải quyết trong ngắn hạn cũng như dài hạn đối với vấn\r\n\nđề nhiệt độ nước làm mát của các nhà máy nhiệt điện than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đảm bảo công suất khả dụng các nguồn điện\r\n\nnày, nhất là trong thời gian nắng nóng cao điểm trong năm 2022.\n\nk) Chỉ đạo các Đơn vị phát điện quản\r\n\nlý, vận hành các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ đảm bảo khả năng sẵn\r\n\nsàng huy động và thực hiện yêu cầu vận hành;\n\nl) Chỉ đạo Trung tâm Điều độ hệ thống\r\n\nđiện quốc gia (EVNNLDC):\n\n- Lập phương thức huy động hợp lý các\r\n\nnguồn điện, chủ động có phương án điều hành phù hợp các nguồn điện năng lượng\r\n\ntái tạo và các nguồn điện khác trong hệ thống, đảm bảo vận hành hệ thống điện\r\n\nan toàn, ổn định và tin cậy trong năm 2022;\n\n- Thường xuyên cập nhật và bám sát\r\n\ntình hình thủy văn thực tế của các hồ chứa thủy điện để có kế hoạch huy động\r\n\nnguồn điện hiệu quả, hợp lý, đảm bảo tuân thủ quy định tại các Quy trình vận\r\n\nhành liên hồ, đơn hồ, nhu cầu sử dụng nước hạ du và đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát điện, không để lãng phí tài nguyên;\n\n- Phối hợp với các chủ hồ chứa thủy\r\n\nđiện xây dựng kế hoạch tích nước với mục tiêu ưu tiên sử dụng tiết kiệm, hiệu\r\n\nquả nước các hồ thủy điện, đặc biệt các hồ thủy điện lớn ở miền Bắc đảm bảo đủ\r\n\nnước cho phát điện trong các tháng cao điểm mùa khô năm 2022;\n\n- Phối hợp với Tổng công ty Truyền tải\r\n\nđiện quốc gia và các Tổng công ty Điện lực rà soát phương\r\n\nán vận hành lưới điện 500-220-110kV; kiểm tra, rà soát lại\r\n\nchỉnh định sa thải tổ máy phát điện, các hệ thống sa thải đặc biệt trên toàn hệ thống điện, hệ thống rơ le sa thải phụ tải theo tần số thấp\r\n\n(F81) nhằm ứng phó với những sự cố nghiêm trọng trên lưới điện truyền tải 500\r\n\nkV Bắc - Nam khi đang truyền tải cao, loại trừ nguy cơ tan rã các hệ thống điện\r\n\nmiền;\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Khí Việt Nam, các đơn vị phát điện sử dụng khí Tây Nam Bộ,\r\n\nĐông Nam Bộ để thường xuyên cập nhật khả năng cấp khí, cung cấp thông tin định\r\n\nkỳ hàng tháng về sản lượng điện phát dự kiến của các nhà máy điện đảm bảo khai\r\n\nthác hợp lý, nguồn khí Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ và vận hành phát điện các nhà\r\n\nmáy điện bám sát tốc độ tăng trưởng nhu cầu phụ tải điện;\n\n- Định kỳ hàng tháng cung cấp số liệu\r\n\ncập nhật về dự kiến sản lượng điện phát của các nguồn điện cho các đơn vị cung\r\n\ncấp nhiên liệu (than, khí, dầu), các đơn vị phát điện để có\r\n\nkế hoạch chuẩn bị nhiên liệu cho phát điện phù hợp, đảm bảo sẵn sàng khi được\r\n\nhuy động.\n\nm) Chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện\r\n\nquốc gia (EVNNPT) và các Tổng công ty Điện lực:\n\n- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà\r\n\nsoát tình trạng thiết bị trên lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, khắc\r\n\nphục kịp thời các tồn tại của thiết bị đang vận hành trên lưới điện, đảm bảo vận\r\n\nhành an toàn hệ thống điện quốc gia;\n\n- Lập kế hoạch đảm bảo vận hành lưới\r\n\nđiện an toàn, ổn định, tin cậy và liên tục;\n\n- Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ đầu tư, xây dựng và đưa vào vận hành các công trình lưới điện truyền tải trọng\r\n\nđiểm, đặc biệt là các công trình truyền tải điện, giải tỏa công suất các nguồn\r\n\nđiện năng lượng tái tạo (gió và mặt trời) khu vực miền Trung-Tây Nguyên, Nam Bộ\r\n\nvà các nguồn thủy điện nhỏ khu vực Tây Bắc Bắc bộ;\n\n- Chỉ đạo các đơn vị liên quan khẩn\r\n\ntrương hoàn thành đường dây 220kV Nậm Mô - Tương Dương trước tháng 6/2022 để\r\n\ntruyền tải điện năng nhập khẩu từ Lào; đồng thời thực hiện rà soát, đánh giá tiến\r\n\nđộ cụ thể các đường dây đã kí hợp đồng mua bán điện, báo cáo những khó khăn vướng\r\n\nmắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện;\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\nxây dựng phương án đấu nối phương thức vận hành để thực hiện treo dây mạch 2 đường\r\n\ndây 220kV Thanh Hóa - nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, hoàn thành trước tháng\r\n\n6/2022 để giải toả công suất nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 2;\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đảm\r\n\nbảo an toàn công trình lưới điện cao áp; thường xuyên kiểm tra hành lang lưới\r\n\nđiện và chủ động phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện\r\n\ncao áp, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với\r\n\ncác hành vi vi phạm.\n\nn) Thực hiện và chỉ đạo các Tổng công\r\n\nty Điện lực và Công ty Điện lực đẩy mạnh thực hiện các chương trình quản lý nhu\r\n\ncầu điện, điều chỉnh phụ tải điện để giảm nhu cầu phụ tải điện vào giờ cao điểm\r\n\ncủa hệ thống điện, góp phần đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy. Trong đó,\r\n\nthực hiện quyết liệt các Chương trình Điều chỉnh nhu cầu phụ tải điện (DR) phi\r\n\nthương mại, chủ động đề xuất và thực hiện Chương trình DR theo cơ chế thương mại\r\n\ntừ nguồn quỹ của EVN và các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực phù hợp với\r\n\nquy định hiện hành, đặc biệt tại khu vực Thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc\r\n\ntrong các tháng mùa khô năm 2022.\n\n2. Các Tổng công\r\n\nty Điện lực, Công ty Điện lực có trách nhiệm:\n\na) Căn cứ kế hoạch cung cấp điện năm\r\n\n2022 và hàng tháng của EVN, các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch cung cấp điện năm 2022 và hàng tháng cho Tổng\r\n\ncông ty Điện lực, kể cả phương án đối phó với tình huống xảy ra sự cố hoặc mất\r\n\ncân bằng cung cầu;\n\nb) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công\r\n\ntrình lưới điện phân phối để giải tỏa công suất các công trình nguồn điện, đặc\r\n\nbiệt là nguồn điện năng lượng tái tạo;\n\nc) Đẩy mạnh thực hiện các chương\r\n\ntrình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải điện để giảm nhu cầu phụ tải diện\r\n\nvào giờ cao điểm của hệ thống điện, góp phần đảm bảo cung\r\n\ncấp điện ổn định, tin cậy cho hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện khu vực.\n\n3. Tập đoàn Dầu khí\r\n\nViệt Nam có trách nhiệm:\n\na) Tiếp tục tìm kiếm, thực hiện công\r\n\ntác đấu nối bổ sung các nguồn khí mới để bù đắp sự thiếu hụt sản lượng của các\r\n\nnguồn khí hiện hữu do suy giảm;\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với Chủ mỏ, Chủ\r\n\nđầu tư các nhà máy điện khí và Tập đoàn Điện lực Việt Nam nghiên cứu và đề xuất\r\n\ncác giải pháp trong quá trình thực hiện phương án cung cấp, huy động khí cho sản\r\n\nxuất điện bảo đảm hiệu quả tối ưu của chuỗi khí-điện và lợi ích quốc gia;\n\nc) Chủ động đàm phán với Chủ mỏ về\r\n\ncác điều khoản giao nhận khí/huy động khí khi nhu cầu khí giảm thấp, tìm giải\r\n\npháp khắc phục trong trường hợp nhu cầu sử dụng khí cho phát điện thấp.\n\nd) Nghiên cứu tìm giải pháp cơ cấu lại\r\n\nthị trường khí, hạ tầng công nghiệp khí phù hợp với Đề án thị trường năng lượng\r\n\ncạnh tranh;\n\nđ) Chủ trì, chỉ đạo Tổng công ty Khí\r\n\nViệt Nam (PVGas) làm việc với Chủ đầu tư các nhà máy điện sử dụng khí rà soát\r\n\ntoàn bộ các hợp đồng mua khí (GSA) để sửa đổi, bổ sung các cam kết tiêu thụ khí\r\n\ntheo cam kết tại hợp đồng GSPA/UGSA.\n\ne) Chỉ đạo Tổng công ty Khí Việt Nam\r\n\n(PV Gas):\n\n- Duy trì khai thác các nguồn khí\r\n\ntheo kế hoạch huy động đảm bảo điều kiện kỹ thuật cho phép theo đúng chỉ đạo của\r\n\nBộ Công Thương tại Chỉ thị số 05/CT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2019 về việc đảm bảo\r\n\ncung cấp khí cho phát điện năm 2019 và các năm sau;\n\n- Phối hợp với EVNNLDC để sử dụng\r\n\ncác nguồn khí một cách hợp lý trong điều kiện kỹ thuật cho phép của hệ thống\r\n\ncung cấp khí, vận hành an toàn, kinh tế hệ thống điện và và các ràng buộc\r\n\nthương mại liên quan, đảm bảo lợi ích quốc gia, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất\r\n\nnước và bài hòa lợi ích các Bên;\n\n- Định kỳ hàng tháng cập nhật cho EVNNLDC\r\n\nvà các đơn vị phát điện có liên quan về kế hoạch khai thác khí của các nguồn\r\n\nkhí cho phát điện (Nam Côn Sơn - Cửu Long, PM3-CAA,...) để có cơ sở tính toán,\r\n\nlập phương thức huy động hợp lý các nguồn điện.\n\ng) Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực Dầu\r\n\nkhí Việt Nam (PV Power):\n\n- Chủ động làm việc với Tập đoàn Điện\r\n\nlực Việt Nam rà soát, sửa đổi các hợp đồng mua bán điện (PPA) trên cơ sở các hợp\r\n\nđồng mua khí (GSA) đã sửa đổi, bảo đảm tính đồng bộ, xuyên suốt từ khâu thượng\r\n\nnguồn đến hạ nguồn của cả chuỗi dự án kinh tế khí-điện;\n\n- Chủ động phối hợp với các Đơn vị có\r\n\nliên quan đẩy nhanh tiến độ khắc phục sự cố tổ máy S1 nhà\r\n\nmáy nhiệt điện Vũng Áng;\n\n- Khẩn trương phối hợp với Tập đoàn\r\n\nCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc, các doanh nghiệp\r\n\ncó nguồn than hợp pháp khác để đàm phán, ký hợp đồng mua\r\n\nbán than năm 2022 và thực hiện nghiêm theo hợp đồng đã ký,\r\n\nđảm bảo cung cấp đủ, ổn định than cho hoạt động của nhà máy điện;\n\n- Thực hiện nghiêm và đầy đủ các nhiệm\r\n\nvụ liên quan đến việc cung cấp than cho sản xuất điện đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ giao tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019;\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng các phương án đảm\r\n\nbảo khả năng sẵn sàng huy động và thực hiện yêu cầu vận hành chuyển đổi nhiên\r\n\nliệu của các nhà máy diện cung cấp dịch vụ phụ trợ;\n\nh) Phối hợp chặt chẽ với EVN/EVNNLDC\r\n\ntuân thủ thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa năm 2022 được duyệt tại các nhà\r\n\nmáy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý, đảm bảo độ khả dụng của các tổ máy phát\r\n\nđiện ở mức cao nhất trong năm 2022.\n\n4. Tập đoàn Công\r\n\nnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm:\n\na) Đảm bảo năng lực sản xuất than,\r\n\ncân đối lại các nguồn than hiện có để ưu tiên cung cấp than cho sản xuất điện.\r\n\nRà soát hệ thống cơ sở hạ tầng, kho cảng tại khu vực miền Trung và miền Nam để\r\n\nchủ động nghiên cứu đề xuất xây dựng\r\n\ncác phương án, kho trung chuyển dự trữ than đảm bảo cung cấp đủ và ổn định cho\r\n\ncác nhà máy nhiệt điện than, đặc biệt là trong các trường hợp: i) khi nhu cầu sử\r\n\ndụng than cho phát điện tăng cao; ii) khi xảy ra thiên tai mưa bão, lũ lụt,...;\n\nb) Chủ động lập kế hoạch sản xuất nhằm\r\n\nđảm bảo ưu tiên cung cấp than đầy đủ, liên tục, đảm bảo khối lượng, chất lượng,\r\n\nđúng chủng loại cho các nhà máy nhiệt điện than theo các điều khoản hợp đồng đã\r\n\nký để đảm bảo phát điện năm 2022;\n\nc) Phối hợp với các đơn vị phát điện\r\n\nđề xuất tỷ lệ pha trộn tối ưu giữa các loại than đối với từng nhà máy cụ thể để\r\n\nđảm bảo vận hành nhà máy an toàn, hiệu quả và đảm bảo môi trường theo quy định;\n\nd) Phối hợp chặt chẽ với EVN/EVNNLDC tuân thủ thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa năm 2022 được duyệt tại\r\n\ncác nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý, đảm bảo độ khả dụng của các tổ\r\n\nmáy phát điện ở mức cao nhất trong năm 2022.\n\n5. Tổng công ty Đông\r\n\nBắc có trách nhiệm:\n\na) Chủ động lập kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo ưu tiên cung cấp than đầy đủ, liên tục,\r\n\nđảm bảo khối lượng, chất lượng, đúng chủng loại cho các nhà máy nhiệt điện than\r\n\ntheo các điều khoản hợp đồng đã ký để đảm bảo phát điện\r\n\nnăm 2022;\n\nb) Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp\r\n\nThan-Khoáng sản Việt Nam trong việc rà soát hệ thống cơ sở hạ tầng tại khu vực\r\n\nmiền Trung và miền Nam để chủ động nghiên cứu đề xuất xây dựng các kho trung\r\n\nchuyển dự trữ than đảm bảo cung cấp đủ và ổn định cho các nhà máy nhiệt điện\r\n\nthan khu vực phía Nam trong các trường hợp: i) khi nhu cầu sử dụng than cho\r\n\nphát điện tăng cao; ii) khi xảy ra thiên tai mưa bão, lũ lụt...;\n\nc) Phối hợp với các đơn vị phát điện\r\n\nđề xuất tỷ lệ pha trộn tối ưu giữa các loại than đối với từng nhà máy cụ thể để đảm bảo vận hành nhà máy\r\n\nan toàn, hiệu quả và đảm bảo môi trường theo quy định.\n\n6. Sở Công Thương\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với các Tổng công ty Điện\r\n\nlực, Công ty Điện lực tại địa phương để tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025 và tổ chức,\r\n\ngiám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của khách hàng sử dụng điện tại địa\r\n\nphương;\n\nb) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh\r\n\nđể xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình quốc\r\n\ngia về quản lý nhu cầu điện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2018;\n\nc) Phối hợp với EVNNPT, Tổng công ty\r\n\nĐiện lực, Công ty Điện lực tại địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm\r\n\ntra, giám sát và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực theo đúng\r\n\nthẩm quyền quy định tại Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an\r\n\ntoàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;\n\nd) Giám sát Tổng công ty Điện lực,\r\n\nCông ty Điện lực tại địa phương trong việc thực hiện cung cấp điện, giải quyết\r\n\ncác khiếu nại của khách hàng sử dụng điện về tình trạng cung cấp điện không\r\n\ntuân thủ các quy định trên địa bàn và các chương trình điều chỉnh phụ tải điện.\n\n7. Vụ Dầu khí và\r\n\nThan có trách nhiệm:\n\na) Đôn đốc, chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí\r\n\nViệt Nam phối hợp chặt chẽ với Chủ mỏ, Chủ đầu tư các nhà máy điện khí và Tập\r\n\nđoàn Điện lực Việt Nam nghiên cứu và đề xuất các giải pháp trong quá trình thực\r\n\nhiện phương án cung cấp, huy động khí cho sản xuất điện bảo đảm hiệu quả tối ưu\r\n\ncủa chuỗi khí-điện và lợi ích quốc gia;\n\nb) Chủ trì giải quyết triệt để vấn đề\r\n\nliên quan đến phân bổ các nguồn khí theo nguyên tắc hài\r\n\nhòa lợi ích của các hộ tiêu thụ, đảm bảo đủ khí cho phát điện.\n\nc) Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị cung cấp\r\n\nthan và các chủ đầu tư nhà máy nhiệt điện than thực hiện nghiêm các nội dung,\r\n\nnhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh than và cung cấp than cho sản xuất điện;\n\nd) Chủ trì, phối hợp Cục Điện lực và\r\n\nNăng lượng tái tạo, Cục Điều tiết điện lực trình Bộ trưởng\r\n\nphê duyệt Biểu đồ cấp than cho sản xuất điện năm 2022 và dài hạn theo quy định\r\n\nđể đảm bảo cung cấp đủ than cho sản xuất điện;\n\nđ) Chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Than\r\n\n- Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc xây dựng\r\n\nphương án đảm bảo cung cấp than cho các nhà máy điện theo nguyên tắc ổn định,\r\n\nlâu dài;\n\ne) Chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam\r\n\nthực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo sản lượng khí đáp ứng\r\n\nnhu cầu khí cho phát điện trong năm 2022 trong điều kiện kỹ thuật cho phép và\r\n\ncác ràng buộc thương mại liên quan, đảm bảo lợi ích quốc gia, sử dụng hiệu quả\r\n\ntài nguyên đất nước và hài hòa lợi ích các bên; chỉ đạo PVN, PVGas và Chủ đầu\r\n\ntư các nhà máy điện sử dụng khí rà soát toàn bộ các hợp đồng mua khí (GSA) để\r\n\nsửa đổi, bổ sung các cam kết tiêu thụ khí phù hợp vơi các cam kết\r\n\ntại hợp đồng GSPA/UGSA.\n\n8. Vụ Tiết kiệm\r\n\nnăng; lượng và Phát triển bền vững có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp Cục Điện lực và\r\n\nNăng lượng tái tạo, Cục Điều tiết điện lực và Vụ Dầu khí\r\n\nvà Than triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Công\r\n\nThương được giao tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025;\n\nb) Tăng cường, đẩy mạnh và phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực\r\n\nhiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các\r\n\nchương trình, dự án tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm điện trên phạm vi cả nước để\r\n\ngóp phần đảm bảo cung cấp điện trong năm 2022.\n\n9. Cục Điện lực và\r\n\nNăng lượng tái tạo có trách nhiệm:\n\na) Đẩy nhanh tiến độ thẩm định thiết\r\n\nkế xây dựng các công trình nguồn điện và các công trình lưới điện giúp tăng cường\r\n\nkhả năng truyền tải công suất các dự án gió, mặt trời theo quy định; chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình\r\n\nđiện theo thẩm quyền;\n\nb) Theo dõi, giám sát và kịp thời giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất phương án giải quyết vướng mắc trong thực hiện\r\n\nđầu tư, xây dựng các dự án nguồn điện, lưới điện, đảm bảo tiến độ đưa vào vận\r\n\nhành ổn định các nguồn điện, lưới điện truyền tải góp phần đảm bảo cung cấp diện\r\n\ncho hệ thống điện quốc gia năm 2022 và các năm sau;\n\nc) Cập nhật, rà soát và đôn đốc các dự\r\n\nán nguồn-lưới điện đảm bảo vận hành đáp ứng tiến độ theo quy hoạch được duyệt,\r\n\ngóp phần đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia năm 2022 và các năm\r\n\nsau;\n\n10. Văn phòng Ban\r\n\nChỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực có trách nhiệm:\n\nPhối hợp với Cục Điện lực và Năng lượng\r\n\ntái tạo và các đơn vị liên quan đôn đốc quyết liệt để tháo gỡ các khó khăn vướng\r\n\nmắc nhằm đẩy nhanh tiến độ các công trình nguồn điện, lưới điện mới vào vận\r\n\nhành, đặc biệt là các nhà máy điện ở khu vực phía Bắc để đảm\r\n\nbảo cung cấp điện cho năm 2022 và các năm sau.\n\n11. Cục Điều tiết\r\n\nđiện lực có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc\r\n\ncác đơn vị đảm bảo vận hành và cung cấp điện an toàn, ổn định và tin cậy cho hệ\r\n\nthống điện quốc gia, đặc biệt là các dịp Lễ, Tết, các sự\r\n\nkiện chính trị quan trọng trong năm 2022;\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty Điện lực, Công ty\r\n\nĐiện lực tăng cường thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh\r\n\nphụ tải điện để giảm nhu cầu phụ tải điện vào giờ cao điểm của hệ thống điện,\r\n\ngóp phần đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy cho hệ thống\r\n\nđiện quốc gia và hệ thống điện khu vực;\n\nc) Thực hiện chế độ kiểm tra, giám\r\n\nsát định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp điện của EVN, EVNNPT, các\r\n\nđơn vị phát điện và các Tổng công ty Điện lực trong năm 2022, đặc biệt trong\r\n\ncác tháng mùa khô; báo cáo Bộ Công Thương về kết quả thực hiện;\n\nd) Thường xuyên\r\n\ntheo dõi các yếu tố có nguy cơ gây mất cân bằng cung cầu hệ thống điện quốc\r\n\ngia, báo cáo và đề xuất với Bộ Công Thương các giải pháp chỉ đạo, điều hành hoặc\r\n\nđiều chỉnh các quy định liên quan.\n\nđ) Chỉ đạo EVN và Chủ đầu tư các nhà\r\n\nmáy điện sử dụng khí rà soát, sửa đổi, ký kết các hợp đồng mua bán điện (PPA)\r\n\nphù hợp với các hợp đồng mua khí (GSA) đã ký kết.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết\r\n\nđiện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Thủ trưởng các Đơn vị\r\n\nliên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó TTg CP Lê Văn Thành (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Công Thương;\r\n\n - Vụ Kế hoạch;\r\n\n - Vụ Dầu khí và Than;\r\n\n - Vụ Tiết kiệm năng lượng và PTBV;\r\n\n - Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về PTĐL;\r\n\n - Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo; \r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;\r\n\n - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Đông Bắc;\r\n\n - Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;\r\n\n - Trung tâm Điều độ HTĐ quốc gia;\r\n\n - Công ty Mua bán điện;\r\n\n - Các Tổng công ty Điện lực;\r\n\n - Các Tổng công ty Phát điện 1, 2, 3;\r\n\n - Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Điện lực - TKV;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTĐL.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đặng Hoàng An\n\n \n\nPHỤ LỤC 1. \n\nCÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO PHỤC VỤ TÍNH TOÁN KẾ\r\n\nHOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3063/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2021)\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số đầu vào\n\nGiá\r\n\n trị\n\n1\n\nDự kiến điện thương phẩm toàn quốc\r\n\n năm 2022\n\n242,34\r\n\n tỷ kWh\n\n2\n\nTốc độ tăng trưởng GDP năm 2022\n\n6-6,5%\n\n3\n\nTần suất thủy văn\n\n65%\n\n4\n\nKhối lượng khí bao tiêu tại Đông\r\n\n Nam Bộ cho sản xuất điện (theo Văn bản số 1024/DKT ngày 30/12/2021 của Vụ Dầu\r\n\n khí và Than)\n\n4,237\r\n\n tỷ m3\n\n5\n\nKhối lượng khí bao tiêu tại Tây Nam\r\n\n Bộ cho sản xuất điện (theo Văn bản số 1024/DKT ngày 30/12/2021 của Vụ Dầu khí\r\n\n và Than)\n\n1,18\r\n\n tỷ m3\n\n \n\nPHỤ LỤC 2. \n\nMỰC NƯỚC ĐẦU THÁNG CỦA CÁC HỒ THỦY ĐIỆN\r\n\nTRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA TRONG NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3063/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2021)\n\nĐơn vị: mét\n\nSTT\n\nHồ\r\n\n thủy điện\n\nTháng\r\n\n 1\n\nTháng\r\n\n 2\n\nTháng\r\n\n 3\n\nTháng\r\n\n 4\n\nTháng\r\n\n 5\n\nTháng\r\n\n 6\n\nTháng\r\n\n 7\n\nTháng\r\n\n 8\n\nTháng\r\n\n 9\n\nTháng\r\n\n 10\n\nTháng 11\n\nTháng\r\n\n 12\n\n1\n\nLai\r\n\n Châu\n\n293,0\n\n295,0\n\n291,0\n\n284,0\n\n272,6\n\n268,0\n\n268,0\n\n295,0\n\n290,0\n\n290,0\n\n291,0\n\n294,0\n\n2\n\nSơn La\n\n214,5\n\n211,5\n\n206,5\n\n201,0\n\n194,0\n\n185,0\n\n188,0\n\n194,0\n\n211,2\n\n214,2\n\n214,9\n\n215,0\n\n3\n\nHoà\r\n\n Bình\n\n112,1\n\n105,0\n\n103,0\n\n102,0\n\n101,5\n\n100,5\n\n100,0\n\n99,0\n\n111,0\n\n117,0\n\n116,5\n\n117,0\n\n4\n\nThác\r\n\n Bà\n\n55,2\n\n53,2\n\n52,0\n\n50,8\n\n49,7\n\n49,0\n\n49,0\n\n51,8\n\n54,6\n\n56,5\n\n57,3\n\n57,6\n\n5\n\nTuyên\r\n\n Quang\n\n120,0\n\n112,0\n\n107,7\n\n105,0\n\n99,0\n\n96,0\n\n100,0\n\n105,0\n\n115,1\n\n118,2\n\n119,9\n\n119,9\n\n6\n\nBản\r\n\n Chát\n\n474,0\n\n471,5\n\n468,5\n\n464,0\n\n458,5\n\n454,0\n\n458,0\n\n464,0\n\n469,0\n\n473,2\n\n474,3\n\n474,5\n\n7\n\nBắc\r\n\n Hà \n\n166,0\n\n167,0\n\n167,0\n\n166,0\n\n165,0\n\n163,0\n\n160,5\n\n170,0\n\n180,0\n\n180,0\n\n180,0\n\n180,0\n\n8\n\nNậm\r\n\n Chiến 1\n\n920,0\n\n921,0\n\n921,0\n\n917,0\n\n913,0\n\n911,5\n\n916,0\n\n928,0\n\n936,0\n\n937,0\n\n942,0\n\n945,0\n\n9\n\nHủa\r\n\n Na\n\n239,0\n\n236,0\n\n233,0\n\n230,0\n\n227,0\n\n225,0\n\n225,0\n\n220,0\n\n222,5\n\n230,0\n\n236,0\n\n238,8\n\n10\n\nBản Vẽ\n\n195,8\n\n193,0\n\n190,5\n\n188,0\n\n181,3\n\n175,0\n\n172,0\n\n172,0\n\n182,5\n\n194,0\n\n198,9\n\n199,8\n\n11\n\nKhe\r\n\n Bố\n\n64,5\n\n64,4\n\n64,5\n\n64,4\n\n64,7\n\n64,6\n\n64,5\n\n64,1\n\n64,9\n\n65,0\n\n65,0\n\n65,0\n\n12\n\nCửa\r\n\n Đạt\n\n100,5\n\n98,5\n\n96,2\n\n92,8\n\n89,7\n\n87,0\n\n84,0\n\n86,0\n\n96,5\n\n105,0\n\n111,0\n\n112,0\n\n13\n\nTrung\r\n\n Sơn\n\n156,4\n\n159,0\n\n159,2\n\n155,4\n\n152,3\n\n150,7\n\n150,0\n\n153,0\n\n154,0\n\n156,0\n\n158,0\n\n159,5\n\n14\n\nThượng\r\n\n Kon Tum\n\n1160,0\n\n1160,0\n\n1158,0\n\n1154,0\n\n1149,0\n\n1146,1\n\n1143,8\n\n1141,2\n\n1145,0\n\n1150,0\n\n1156,0\n\n1159,0\n\n15\n\nPleikrong\n\n569,5\n\n569,0\n\n567,0\n\n564,0\n\n560,0\n\n554,0\n\n543,5\n\n540,0\n\n549,6\n\n560,5\n\n566,9\n\n569,6\n\n16\n\nIaly\n\n514,8\n\n512,0\n\n509,0\n\n503,0\n\n496,5\n\n493,0\n\n495,0\n\n500,0\n\n502,8\n\n509,9\n\n513,6\n\n514,8\n\n17\n\nSê\r\n\n San 3\n\n304,5\n\n303,9\n\n303,9\n\n303,8\n\n303,7\n\n303,7\n\n303,5\n\n303,5\n\n304,0\n\n304,0\n\n304,5\n\n304,5\n\n18\n\nSê\r\n\n San 4\n\n215,0\n\n214,0\n\n213,2\n\n212,3\n\n211,5\n\n211,6\n\n211,0\n\n212,0\n\n212,9\n\n214,0\n\n215,0\n\n215,0\n\n19\n\nVĩnh\r\n\n Sơn A\n\n775,0\n\n774,3\n\n773,6\n\n774,6\n\n773,6\n\n773,0\n\n770,1\n\n769,1\n\n766,5\n\n766,4\n\n769,0\n\n774,1\n\n20\n\nVĩnh\r\n\n Sơn B\n\n826,0\n\n825,8\n\n825,4\n\n823,3\n\n821,1\n\n819,0\n\n817,5\n\n816,1\n\n815,3\n\n815,0\n\n819,8\n\n824,2\n\n21\n\nSông\r\n\n Hinh\n\n209,0\n\n209,0\n\n208,6\n\n208,0\n\n206,5\n\n205,0\n\n203,5\n\n200,3\n\n197,8\n\n196,4\n\n200,1\n\n206,5\n\n22\n\nQuảng Trị\n\n479,8\n\n478,0\n\n475,7\n\n473,0\n\n470,0\n\n466,7\n\n461,4\n\n455,0\n\n458,0\n\n462,5\n\n470,5\n\n474,3\n\n23\n\nA\r\n\n Vương\n\n379,5\n\n379,0\n\n376,0\n\n372,0\n\n368,0\n\n363,6\n\n356,0\n\n350,0\n\n346,0\n\n347,0\n\n362,0\n\n373,5\n\n24\n\nBình\r\n\n Điền\n\n84,5\n\n82,0\n\n77,5\n\n74,0\n\n71,0\n\n68,0\n\n64,5\n\n61,5\n\n63,5\n\n66,0\n\n76,6\n\n83,6\n\n25\n\nHương\r\n\n Điền\n\n58,0\n\n57,0\n\n56,5\n\n55,5\n\n53,6\n\n52,1\n\n50,5\n\n49,4\n\n47,6\n\n47,5\n\n53,5\n\n57,8\n\n26\n\nSông\r\n\n Tranh 2\n\n175,0\n\n174,5\n\n173,1\n\n170,5\n\n167,0\n\n162,1\n\n156,2\n\n148,3\n\n145,0\n\n142,1\n\n151,1\n\n171,4\n\n27\n\nBuôn\r\n\n Tua Srah\n\n487,0\n\n485,0\n\n482,0\n\n478,0\n\n472,0\n\n468,5\n\n467,0\n\n466,5\n\n472,3\n\n478,8\n\n485,3\n\n487,1\n\n28\n\nBuôn\r\n\n Kuốp\n\n412,0\n\n409,9\n\n410,2\n\n409,3\n\n409,2\n\n409,0\n\n411,0\n\n410,6\n\n411,0\n\n410,0\n\n411,1\n\n411,8\n\n29\n\nSrêpok3\n\n272,0\n\n270,6\n\n268,1\n\n268,5\n\n269,3\n\n268,1\n\n269,0\n\n270,0\n\n270,0\n\n270,0\n\n270,0\n\n271,4\n\n30\n\nSrêpok4\n\n206,5\n\n206,3\n\n206,9\n\n206,8\n\n206,7\n\n206,5\n\n206,5\n\n206,3\n\n206,3\n\n206,3\n\n206,7\n\n207,0\n\n31\n\nKrông\r\n\n H'Năng\n\n255,0\n\n253,3\n\n251,8\n\n249,9\n\n248,1\n\n247,0\n\n245,0\n\n244,3\n\n246,3\n\n250,0\n\n252,0\n\n253,6\n\n32\n\nSông\r\n\n Ba Hạ\n\n105,0\n\n104,5\n\n104,4\n\n104,4\n\n103,8\n\n102,8\n\n103,0\n\n101,6\n\n101,5\n\n101,1\n\n102,7\n\n104,5\n\n33\n\nSông\r\n\n Côn 2\n\n340,0\n\n340,0\n\n338,2\n\n336,0\n\n333,0\n\n328,8\n\n326,0\n\n323,0\n\n322,0\n\n323,0\n\n339,6\n\n340,0\n\n34\n\nKanak\n\n514,4\n\n512,3\n\n510,0\n\n507,0\n\n503,2\n\n500,0\n\n494,0\n\n491,8\n\n490,6\n\n493,5\n\n501,9\n\n508,5\n\n35\n\nĐak r’Tih\n\n617,5\n\n616,3\n\n614,8\n\n612,3\n\n609,0\n\n606,0\n\n603,0\n\n603,0\n\n612,0\n\n618,0\n\n618,0\n\n618,0\n\n36\n\nĐak\r\n\n Mi 4\n\n258,0\n\n257,7\n\n256,5\n\n256,0\n\n254,3\n\n252,0\n\n249,0\n\n246,3\n\n240,7\n\n241,0\n\n248,0\n\n257,6\n\n37\n\nXekaman\r\n\n 3\n\n953,0\n\n953,0\n\n953,0\n\n953,0\n\n947,0\n\n940,0\n\n933,5\n\n936,0\n\n948,0\n\n958,0\n\n959,5\n\n958,0\n\n38\n\nA Lưới\n\n553,0\n\n553,0\n\n553,0\n\n553,0\n\n553,0\n\n551,5\n\n549,5\n\n549,5\n\n549,0\n\n549,0\n\n550,0\n\n553,0\n\n39\n\nĐồng\r\n\n Nai 2\n\n679,5\n\n677,7\n\n675,0\n\n671,0\n\n666,4\n\n665,0\n\n670,0\n\n673,0\n\n669,2\n\n672,1\n\n679,5\n\n679,8\n\n40\n\nĐồng\r\n\n Nai 3\n\n589,5\n\n588,0\n\n585,8\n\n583,5\n\n581,0\n\n578,2\n\n575,0\n\n574,5\n\n578,6\n\n582,7\n\n586,8\n\n589,0\n\n41\n\nSông\r\n\n Bung 2\n\n605,0\n\n605,0\n\n603,0\n\n599,0\n\n595,0\n\n588,5\n\n582,6\n\n573,0\n\n568,0\n\n566,0\n\n575,0\n\n595,4\n\n42\n\nSông\r\n\n Bung 4\n\n222,5\n\n222,0\n\n221,0\n\n219,0\n\n216,6\n\n215,7\n\n212,0\n\n208,6\n\n206,3\n\n208,9\n\n217,3\n\n221,5\n\n43\n\nTrị\r\n\n An\n\n61,5\n\n61,0\n\n60,0\n\n58,0\n\n55,5\n\n53,0\n\n52,3\n\n51,9\n\n54,1\n\n56,4\n\n59,0\n\n61,0\n\n44\n\nĐại\r\n\n Ninh\n\n880,0\n\n878,0\n\n875,0\n\n872,0\n\n868,5\n\n866,2\n\n863,0\n\n862,3\n\n863,8\n\n868,0\n\n874,1\n\n877,7\n\n45\n\nĐa Nhim\n\n1042,0\n\n1039,3\n\n1035,0\n\n1030,0\n\n1026,0\n\n1025,0\n\n1025,0\n\n1025,3\n\n1025,0\n\n1027,5\n\n1034,0\n\n1039,0\n\n46\n\nHàm\r\n\n Thuận\n\n603,0\n\n601,0\n\n597,0\n\n592,8\n\n587,8\n\n582,5\n\n577,5\n\n579,0\n\n586,0\n\n594,0\n\n602,0\n\n604,5\n\n47\n\nĐa\r\n\n Mi\n\n324,5\n\n324,0\n\n324,2\n\n324,0\n\n323,9\n\n323,5\n\n323,5\n\n324,0\n\n324,0\n\n324,4\n\n324,5\n\n324,9\n\n48\n\nThác\r\n\n Mơ\n\n217,0\n\n215,7\n\n214,3\n\n211,5\n\n208,6\n\n204,6\n\n202,2\n\n205,6\n\n210,3\n\n214,4\n\n217,4\n\n218,0\n\n49\n\nCần\r\n\n Đơn\n\n109,5\n\n104,3\n\n104,8\n\n108,3\n\n108,5\n\n109,4\n\n105,6\n\n104,9\n\n106,7\n\n108,7\n\n109,5\n\n110,0\n\n50\n\nSrok\r\n\n Phu Miêng\n\n72,0\n\n71,0\n\n72,0\n\n71,8\n\n71,8\n\n71,9\n\n71,5\n\n71,4\n\n71,5\n\n71,8\n\n72,0\n\n72,0\n\n51\n\nĐambri\n\n614,0\n\n612,0\n\n609,0\n\n605,5\n\n602,5\n\n600,0\n\n595,0\n\n603,0\n\n607,0\n\n608,0\n\n611,3\n\n614,0\n\n52\n\nĐăk\r\n\n rinh\n\n410,0\n\n409,5\n\n408,3\n\n405,7\n\n402,8\n\n399,5\n\n395,0\n\n389,5\n\n383,0\n\n377,0\n\n386,8\n\n407,0\n\n53\n\nXekaman\r\n\n 1\n\n230,0\n\n227,1\n\n224,0\n\n221,0\n\n220,0\n\n219,0\n\n218,0\n\n218,5\n\n221,5\n\n225,0\n\n227,6\n\n229,2\n\n54\n\nĐăk\r\n\n Re\n\n935,5\n\n935,5\n\n933,5\n\n933,1\n\n932,7\n\n930,6\n\n928,0\n\n928,0\n\n925,0\n\n920,0\n\n923,0\n\n936,0\n\n \n\nPHỤ LỤC 3.\n\nTỔNG HỢP ĐIỆN SẢN XUẤT THEO CÔNG NGHỆ\r\n\nPHÁT ĐIỆN (TẠI ĐẦU CỰC MÁY PHÁT) VÀ NHẬP KHẨU TOÀN QUỐC NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3063/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2021)\n\nĐơn vị:\r\n\ntriệu kWh\n\nTT\n\nCông nghệ phát điện\n\nTháng 1\n\nTháng 2\n\nTháng 3\n\nTháng 4\n\nTháng 5\n\nTháng 6\n\nTháng 7\n\nTháng 8\n\nTháng 9\n\nTháng 10\n\nTháng 11\n\nTháng 12\n\nMùa khô\n\nCả năm\n\n1\n\nThủy điện\n\n5503\n\n4249\n\n4531\n\n4662\n\n5213\n\n7303\n\n8911\n\n10352\n\n10624\n\n8989\n\n6579\n\n5559\n\n31460\n\n82475\n\n2\n\nNhiệt điện\r\n\n than\n\n9564\n\n7948\n\n12223\n\n12295\n\n12771\n\n11046\n\n10300\n\n8432\n\n6906\n\n9893\n\n10987\n\n12259\n\n65847\n\n124624\n\n3\n\nNhiệt điện\r\n\n TBK\n\n2707\n\n750\n\n2991\n\n2989\n\n3086\n\n2975\n\n2846\n\n2539\n\n2406\n\n1985\n\n2257\n\n2147\n\n15497\n\n29678\n\n4\n\nNhiệt điện\r\n\n dầu\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nDầu FO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nDầu DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5\n\nNhập khẩu\r\n\n Trung Quốc\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n195\n\n185\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n380\n\n380\n\n6\n\nNhập khẩu\r\n\n Lào\n\n156\n\n147\n\n139\n\n106\n\n125\n\n158\n\n163\n\n204\n\n179\n\n195\n\n158\n\n173\n\n831\n\n1902\n\n7\n\nNăng lượng\r\n\n lái tạo\n\n3242\n\n3372\n\n3289\n\n3220\n\n3047\n\n3018\n\n2945\n\n2994\n\n2660\n\n2444\n\n2507\n\n2880\n\n19189\n\n35617\n\n8\n\nNguồn khác\n\n73\n\n65\n\n71\n\n68\n\n72\n\n70\n\n40\n\n57\n\n77\n\n79\n\n78\n\n81\n\n418\n\n830\n\n \n\nTổng nguồn\r\n\n HTĐ QG\n\n21244\n\n16530\n\n23243\n\n23341\n\n24509\n\n24755\n\n25205\n\n24579\n\n22851\n\n23585\n\n22566\n\n23097\n\n133622\n\n275505\n\n \n\nTổng nhu\r\n\n cầu điện HTĐ QG\n\n21244\n\n16530\n\n23243\n\n23341\n\n24509\n\n24759\n\n25206\n\n24579\n\n22851\n\n23585\n\n22566\n\n23097\n\n133626\n\n275510\n\n \n\nThừa\r\n\n (+)/Thiếu (-)\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n-4,1\n\n-1,1\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n-4,1\n\n-5,2\n\n \n\nPHỤ LỤC 4: \n\nDỰ KIẾN ĐIỆN NĂNG SẢN XUẤT CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN\r\n\nVÀ ĐIỆN NHẬP KHẨU CÁC THÁNG NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3063/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2021)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu kWh\n\n \n\nTháng 1\n\nTháng 2\n\nTháng 3\n\nTháng 4\n\nTháng 5\n\nTháng 6\n\nTháng 7\n\nTháng 8\n\nTháng 9\n\nTháng 10\n\nTháng 11\n\nTháng 12\n\nMùa khô\n\nCả năm\n\nMiền Bắc (MB)\n\nThủy điện MB\n\n3063\n\n2344\n\n2508\n\n2653\n\n3002\n\n4711\n\n6088\n\n6886\n\n7018\n\n5112\n\n3151\n\n2645\n\n18282\n\n49181\n\nLai Châu\n\n197\n\n160\n\n177\n\n170\n\n155\n\n388\n\n548\n\n893\n\n749\n\n495\n\n259\n\n237\n\n1247\n\n4428\n\nSơn La\n\n529\n\n515\n\n516\n\n538\n\n530\n\n767\n\n878\n\n1177\n\n1290\n\n851\n\n458\n\n399\n\n3394\n\n8447\n\nHòa Bình\n\n873\n\n618\n\n613\n\n666\n\n728\n\n1088\n\n1194\n\n1021\n\n1273\n\n1050\n\n518\n\n490\n\n4586\n\n10132\n\nBản Chát\n\n51\n\n48\n\n60\n\n68\n\n64\n\n94\n\n91\n\n73\n\n42\n\n27\n\n14\n\n19\n\n385\n\n651\n\nHuội Quảng\n\n101\n\n94\n\n120\n\n148\n\n152\n\n244\n\n238\n\n216\n\n128\n\n75\n\n42\n\n42\n\n859\n\n1599\n\nNa Le (Bắc\r\n\n Hà)\n\n12\n\n10\n\n11\n\n11\n\n18\n\n40\n\n67\n\n67\n\n54\n\n35\n\n23\n\n16\n\n102\n\n364\n\nThác Bà\n\n37\n\n22\n\n21\n\n19\n\n20\n\n24\n\n20\n\n26\n\n23\n\n18\n\n13\n\n14\n\n144\n\n257\n\nTuyên Quang\n\n136\n\n71\n\n50\n\n70\n\n70\n\n113\n\n187\n\n147\n\n133\n\n83\n\n69\n\n56\n\n511\n\n1187\n\nChiêm Hóa\n\n19\n\n10\n\n7\n\n10\n\n10\n\n16\n\n26\n\n21\n\n19\n\n12\n\n10\n\n8\n\n72\n\n166\n\nNậm Chiến 1\n\n14\n\n13\n\n23\n\n23\n\n25\n\n32\n\n85\n\n139\n\n128\n\n78\n\n38\n\n42\n\n131\n\n640\n\nNậm Chiến 2\n\n2\n\n2\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n9\n\n22\n\n20\n\n11\n\n7\n\n7\n\n21\n\n96\n\nThái An\n\n23\n\n16\n\n21\n\n21\n\n33\n\n35\n\n53\n\n53\n\n48\n\n38\n\n34\n\n24\n\n148\n\n399\n\nBản Vẽ\n\n67\n\n52\n\n49\n\n80\n\n75\n\n67\n\n71\n\n81\n\n62\n\n61\n\n56\n\n49\n\n389\n\n770\n\nKhe Bố\n\n23\n\n18\n\n18\n\n27\n\n32\n\n40\n\n54\n\n67\n\n60\n\n42\n\n28\n\n22\n\n158\n\n430\n\nHủa Na\n\n44\n\n35\n\n31\n\n33\n\n33\n\n41\n\n61\n\n73\n\n81\n\n66\n\n34\n\n33\n\n217\n\n564\n\nCửa Đạt\n\n28\n\n24\n\n26\n\n23\n\n23\n\n24\n\n34\n\n37\n\n39\n\n31\n\n21\n\n15\n\n147\n\n323\n\nHương Sơn\n\n8\n\n6\n\n9\n\n8\n\n11\n\n11\n\n17\n\n17\n\n16\n\n12\n\n11\n\n8\n\n52\n\n134\n\nNho Quế 3\n\n26\n\n19\n\n29\n\n27\n\n37\n\n39\n\n59\n\n59\n\n54\n\n42\n\n38\n\n27\n\n177\n\n456\n\nBá Thước 1\n\n12\n\n9\n\n14\n\n13\n\n18\n\n18\n\n28\n\n28\n\n25\n\n20\n\n18\n\n13\n\n84\n\n216\n\nTà Thàng\n\n14\n\n11\n\n16\n\n15\n\n20\n\n21\n\n32\n\n32\n\n29\n\n23\n\n21\n\n15\n\n97\n\n250\n\nNậm Phàng\n\n8\n\n6\n\n9\n\n8\n\n11\n\n11\n\n17\n\n17\n\n16\n\n12\n\n11\n\n8\n\n52\n\n133\n\nNậm Toong\n\n7\n\n5\n\n8\n\n7\n\n10\n\n10\n\n16\n\n16\n\n14\n\n11\n\n10\n\n7\n\n47\n\n120\n\nNgòi Hút 2\n\n10\n\n8\n\n12\n\n11\n\n14\n\n15\n\n23\n\n23\n\n21\n\n16\n\n15\n\n11\n\n69\n\n179\n\nNgòi Hút 2A\n\n2\n\n1\n\n2\n\n2\n\n2\n\n3\n\n4\n\n4\n\n3\n\n3\n\n2\n\n2\n\n11\n\n30\n\nNậm Mức\n\n8\n\n6\n\n9\n\n9\n\n12\n\n12\n\n19\n\n19\n\n17\n\n13\n\n12\n\n9\n\n56\n\n144\n\nMường Hum\n\n7\n\n5\n\n8\n\n8\n\n10\n\n11\n\n16\n\n16\n\n15\n\n12\n\n11\n\n8\n\n49\n\n126\n\nSử Pán 2\n\n8\n\n6\n\n9\n\n8\n\n11\n\n12\n\n18\n\n18\n\n17\n\n13\n\n12\n\n8\n\n55\n\n140\n\nBá Thước 2\n\n13\n\n10\n\n15\n\n14\n\n18\n\n19\n\n30\n\n30\n\n27\n\n21\n\n19\n\n14\n\n89\n\n229\n\nNgòi Phát\n\n24\n\n18\n\n27\n\n25\n\n34\n\n36\n\n54\n\n53\n\n50\n\n39\n\n35\n\n25\n\n164\n\n420\n\nVăn Chấn\n\n15\n\n11\n\n17\n\n16\n\n21\n\n22\n\n33\n\n34\n\n30\n\n24\n\n22\n\n15\n\n100\n\n259\n\nNậm Na 2\n\n11\n\n8\n\n13\n\n12\n\n16\n\n17\n\n26\n\n26\n\n24\n\n18\n\n17\n\n12\n\n78\n\n200\n\nNậm Na 3\n\n20\n\n15\n\n23\n\n21\n\n29\n\n30\n\n46\n\n46\n\n42\n\n33\n\n30\n\n21\n\n138\n\n357\n\nNậm Củn\n\n7\n\n5\n\n8\n\n8\n\n10\n\n11\n\n17\n\n17\n\n15\n\n12\n\n11\n\n8\n\n49\n\n128\n\nNậm Củm 4\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9\n\n9\n\n16\n\n25\n\n31\n\n32\n\n24\n\n15\n\n11\n\n34\n\n172\n\nSông Bạc\n\n10\n\n7\n\n11\n\n10\n\n14\n\n15\n\n23\n\n23\n\n21\n\n16\n\n15\n\n10\n\n68\n\n174\n\nBắc Mê\n\n11\n\n8\n\n12\n\n11\n\n15\n\n16\n\n25\n\n25\n\n22\n\n18\n\n16\n\n11\n\n74\n\n190\n\nChi Khê\n\n11\n\n8\n\n13\n\n12\n\n16\n\n17\n\n26\n\n26\n\n23\n\n18\n\n16\n\n12\n\n77\n\n197\n\nLông Tạo\n\n8\n\n6\n\n9\n\n8\n\n11\n\n11\n\n17\n\n17\n\n16\n\n12\n\n11\n\n8\n\n52\n\n134\n\nNho Quế 2\n\n11\n\n8\n\n13\n\n12\n\n16\n\n17\n\n25\n\n25\n\n23\n\n18\n\n16\n\n12\n\n76\n\n196\n\nTrung Sơn\n\n33\n\n30\n\n32\n\n27\n\n28\n\n66\n\n112\n\n180\n\n162\n\n92\n\n63\n\n50\n\n215\n\n875\n\nThuận Hòa\n\n8\n\n6\n\n9\n\n8\n\n11\n\n11\n\n17\n\n17\n\n16\n\n12\n\n11\n\n8\n\n52\n\n133\n\nHồi Xuân\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n15\n\n27\n\n31\n\n28\n\n20\n\n0\n\n121\n\nNho Quế 1\n\n7\n\n5\n\n8\n\n8\n\n10\n\n11\n\n17\n\n17\n\n15\n\n12\n\n11\n\n8\n\n50\n\n129\n\nBảo Lâm 3\n\n7\n\n5\n\n8\n\n7\n\n10\n\n11\n\n16\n\n16\n\n15\n\n12\n\n10\n\n7\n\n49\n\n125\n\nNhạn Hạc\n\n8\n\n6\n\n9\n\n9\n\n12\n\n12\n\n19\n\n19\n\n17\n\n13\n\n12\n\n9\n\n56\n\n144\n\nPắc Ma\n\n0\n\n5\n\n4\n\n12\n\n12\n\n31\n\n66\n\n79\n\n84\n\n61\n\n38\n\n30\n\n64\n\n422\n\nSông Lô 6\n\n12\n\n9\n\n13\n\n12\n\n17\n\n18\n\n27\n\n27\n\n24\n\n19\n\n17\n\n12\n\n81\n\n207\n\nSuối Sập 2A\n\n0\n\n0\n\n3\n\n8\n\n8\n\n14\n\n23\n\n28\n\n30\n\n22\n\n14\n\n10\n\n35\n\n162\n\nTĐ nhỏ miền\r\n\n Bắc\n\n581\n\n383\n\n390\n\n379\n\n559\n\n1131\n\n1579\n\n1772\n\n1929\n\n1436\n\n940\n\n743\n\n3424\n\n11823\n\nNhiệt điện MB\n\n6735\n\n5379\n\n8065\n\n7795\n\n8056\n\n7484\n\n7218\n\n5241\n\n4191\n\n6110\n\n7003\n\n7627\n\n43513\n\n80905\n\nPhả Lại I\n\n102\n\n87\n\n228\n\n222\n\n207\n\n128\n\n115\n\n86\n\n55\n\n87\n\n101\n\n107\n\n974\n\n1525\n\nPhả Lại II\n\n150\n\n71\n\n199\n\n191\n\n200\n\n189\n\n150\n\n151\n\n203\n\n333\n\n299\n\n333\n\n1000\n\n2468\n\nNinh Bình\n\n31\n\n29\n\n33\n\n35\n\n32\n\n27\n\n29\n\n25\n\n24\n\n25\n\n24\n\n30\n\n188\n\n346\n\nUông Bí MR\n\n342\n\n244\n\n417\n\n398\n\n413\n\n402\n\n374\n\n222\n\n173\n\n349\n\n328\n\n348\n\n2215\n\n4010\n\nNa Dương\n\n67\n\n53\n\n71\n\n68\n\n68\n\n68\n\n60\n\n27\n\n33\n\n55\n\n56\n\n58\n\n395\n\n686\n\nCao Ngạn\n\n63\n\n36\n\n74\n\n70\n\n65\n\n59\n\n46\n\n34\n\n31\n\n41\n\n59\n\n60\n\n366\n\n636\n\nCẩm Phả\n\n305\n\n339\n\n418\n\n397\n\n421\n\n404\n\n391\n\n334\n\n133\n\n176\n\n337\n\n343\n\n2283\n\n3996\n\nSơn Động\n\n136\n\n94\n\n146\n\n137\n\n146\n\n142\n\n140\n\n84\n\n56\n\n105\n\n115\n\n122\n\n801\n\n1421\n\nMạo Khê\n\n285\n\n220\n\n293\n\n283\n\n293\n\n283\n\n228\n\n155\n\n111\n\n219\n\n232\n\n244\n\n1658\n\n2848\n\nHải Phòng\n\n590\n\n435\n\n797\n\n751\n\n788\n\n768\n\n775\n\n494\n\n394\n\n479\n\n600\n\n663\n\n4130\n\n7534\n\nQuảng Ninh\n\n732\n\n497\n\n793\n\n758\n\n792\n\n766\n\n742\n\n611\n\n276\n\n390\n\n634\n\n653\n\n4338\n\n7644\n\nNghi Sơn 1\n\n324\n\n194\n\n394\n\n356\n\n383\n\n359\n\n282\n\n159\n\n184\n\n226\n\n312\n\n330\n\n2010\n\n3503\n\nNghi Sơn 2\n\n122\n\n37\n\n313\n\n371\n\n374\n\n176\n\n566\n\n574\n\n473\n\n544\n\n625\n\n705\n\n1393\n\n4879\n\nVũng Áng 1\n\n320\n\n290\n\n383\n\n375\n\n392\n\n348\n\n274\n\n317\n\n334\n\n653\n\n645\n\n664\n\n2109\n\n4996\n\nAn Khánh 1\n\n60\n\n41\n\n79\n\n76\n\n76\n\n69\n\n53\n\n43\n\n49\n\n56\n\n64\n\n65\n\n402\n\n732\n\nMông Dương 1\n\n460\n\n561\n\n702\n\n693\n\n698\n\n691\n\n713\n\n308\n\n392\n\n596\n\n581\n\n602\n\n3804\n\n6996\n\nMông Dương\r\n\n 2\n\n811\n\n690\n\n821\n\n779\n\n815\n\n797\n\n779\n\n335\n\n188\n\n617\n\n501\n\n681\n\n4713\n\n7814\n\nFORMOSA Hà\r\n\n Tĩnh\n\n303\n\n270\n\n302\n\n301\n\n305\n\n302\n\n298\n\n285\n\n300\n\n308\n\n258\n\n306\n\n1783\n\n3540\n\nThái Bình 1\n\n341\n\n240\n\n396\n\n371\n\n391\n\n343\n\n287\n\n265\n\n170\n\n149\n\n265\n\n325\n\n2081\n\n3542\n\nHải Dương\n\n799\n\n646\n\n797\n\n771\n\n790\n\n770\n\n501\n\n439\n\n453\n\n500\n\n633\n\n650\n\n4573\n\n7748\n\nThăng Long\n\n393\n\n305\n\n408\n\n391\n\n407\n\n393\n\n415\n\n295\n\n159\n\n200\n\n335\n\n339\n\n2297\n\n4039\n\nĐiện tái tạo (MB)\n\n50\n\n50\n\n67\n\n76\n\n88\n\n85\n\n89\n\n87\n\n72\n\n64\n\n53\n\n51\n\n416\n\n832\n\nĐiện mặt trời\r\n\n MB\n\n8\n\n8\n\n11\n\n14\n\n16\n\n15\n\n16\n\n15\n\n12\n\n14\n\n10\n\n9\n\n71\n\n147\n\nĐiện MTMN\r\n\n mua Bắc\n\n43\n\n42\n\n56\n\n62\n\n73\n\n70\n\n73\n\n71\n\n61\n\n50\n\n42\n\n43\n\n346\n\n685\n\nNhập khẩu\r\n\n Trung quốc\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n195\n\n185\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n380\n\n380\n\nTổng nguồn\r\n\n Miền Bắc\n\n9848\n\n7772\n\n10640\n\n10524\n\n11342\n\n12465\n\n13394\n\n12214\n\n11281\n\n11286\n\n10207\n\n10324\n\n62592\n\n131298\n\nPhụ tải\r\n\n Miền Bắc\n\n9526\n\n7238\n\n9867\n\n9980\n\n11055\n\n11903\n\n12183\n\n11494\n\n10553\n\n10571\n\n9939\n\n10103\n\n59569\n\n124411\n\nMiền\r\n\n Trung (MT)\n\nThủy điện MT\n\n1902\n\n1415\n\n1473\n\n1452\n\n1635\n\n1930\n\n2113\n\n2623\n\n2727\n\n3067\n\n2950\n\n2502\n\n9806\n\n25789\n\nQuảng Trị\n\n25\n\n24\n\n24\n\n22\n\n24\n\n29\n\n29\n\n13\n\n11\n\n5\n\n4\n\n5\n\n149\n\n216\n\nA Lưới\n\n39\n\n24\n\n18\n\n17\n\n44\n\n39\n\n24\n\n27\n\n54\n\n126\n\n122\n\n98\n\n182\n\n634\n\nHương Điền\n\n25\n\n14\n\n15\n\n17\n\n19\n\n17\n\n13\n\n15\n\n19\n\n41\n\n51\n\n43\n\n106\n\n288\n\nSông Tranh\r\n\n 4\n\n9\n\n5\n\n11\n\n8\n\n9\n\n11\n\n13\n\n24\n\n21\n\n15\n\n14\n\n13\n\n53\n\n154\n\nBình Điền\n\n15\n\n15\n\n10\n\n7\n\n6\n\n6\n\n6\n\n4\n\n7\n\n13\n\n23\n\n20\n\n59\n\n131\n\nĐak Mi 2\n\n17\n\n10\n\n21\n\n17\n\n19\n\n22\n\n28\n\n49\n\n43\n\n31\n\n29\n\n26\n\n108\n\n314\n\nĐak Mi 3\n\n8\n\n5\n\n10\n\n8\n\n9\n\n10\n\n13\n\n22\n\n20\n\n14\n\n13\n\n12\n\n50\n\n144\n\nĐăk Mi 4\n\n63\n\n43\n\n18\n\n17\n\n15\n\n19\n\n24\n\n37\n\n43\n\n87\n\n132\n\n134\n\n175\n\n631\n\nA Vương\n\n50\n\n46\n\n48\n\n45\n\n52\n\n64\n\n54\n\n47\n\n41\n\n41\n\n72\n\n43\n\n305\n\n602\n\nSông Côn 2\n\n17\n\n7\n\n7\n\n7\n\n9\n\n8\n\n8\n\n8\n\n21\n\n45\n\n43\n\n35\n\n55\n\n214\n\nSông Tranh\r\n\n 2\n\n56\n\n35\n\n34\n\n31\n\n40\n\n36\n\n33\n\n22\n\n32\n\n63\n\n93\n\n82\n\n233\n\n558\n\nĐăk Rinh\n\n51\n\n29\n\n30\n\n26\n\n28\n\n32\n\n31\n\n28\n\n29\n\n45\n\n88\n\n87\n\n195\n\n503\n\nSông Bung 4\n\n28\n\n22\n\n25\n\n23\n\n32\n\n44\n\n36\n\n33\n\n32\n\n37\n\n28\n\n35\n\n174\n\n376\n\nSông Bung\r\n\n 4A\n\n8\n\n6\n\n7\n\n6\n\n9\n\n12\n\n10\n\n10\n\n9\n\n10\n\n8\n\n10\n\n48\n\n105\n\nSông Bung 5\n\n11\n\n9\n\n10\n\n9\n\n12\n\n16\n\n13\n\n12\n\n11\n\n12\n\n13\n\n12\n\n67\n\n139\n\nPleikrong\n\n22\n\n25\n\n28\n\n28\n\n33\n\n38\n\n31\n\n37\n\n34\n\n32\n\n25\n\n30\n\n175\n\n364\n\nIaly\n\n238\n\n209\n\n243\n\n234\n\n247\n\n281\n\n299\n\n411\n\n348\n\n347\n\n272\n\n232\n\n1451\n\n3360\n\nSê San 3\n\n78\n\n67\n\n79\n\n78\n\n85\n\n100\n\n113\n\n163\n\n149\n\n118\n\n94\n\n75\n\n486\n\n1198\n\nSê San 3 A\n\n28\n\n23\n\n28\n\n27\n\n30\n\n35\n\n40\n\n57\n\n52\n\n41\n\n33\n\n26\n\n171\n\n420\n\nSê San 4\n\n88\n\n73\n\n82\n\n79\n\n80\n\n112\n\n127\n\n193\n\n186\n\n152\n\n135\n\n81\n\n513\n\n1386\n\nSê san 4A\n\n22\n\n18\n\n21\n\n20\n\n20\n\n28\n\n32\n\n45\n\n43\n\n38\n\n34\n\n20\n\n128\n\n340\n\nBuôn Tua\r\n\n Srah\n\n24\n\n21\n\n20\n\n21\n\n16\n\n17\n\n22\n\n23\n\n34\n\n33\n\n29\n\n24\n\n119\n\n285\n\nBuôn Kuốp\n\n70\n\n44\n\n44\n\n49\n\n48\n\n74\n\n111\n\n103\n\n145\n\n175\n\n157\n\n116\n\n329\n\n1136\n\nSrêpok 3\n\n53\n\n35\n\n36\n\n41\n\n47\n\n71\n\n99\n\n91\n\n130\n\n150\n\n113\n\n81\n\n283\n\n946\n\nSrêpok 4\n\n16\n\n11\n\n11\n\n12\n\n14\n\n22\n\n30\n\n28\n\n39\n\n45\n\n34\n\n25\n\n86\n\n287\n\nSrêpok 4A\n\n14\n\n9\n\n9\n\n10\n\n12\n\n18\n\n25\n\n23\n\n33\n\n38\n\n29\n\n21\n\n72\n\n241\n\nKrông H’Năng\n\n8\n\n6\n\n6\n\n6\n\n5\n\n6\n\n12\n\n19\n\n23\n\n28\n\n24\n\n12\n\n36\n\n155\n\nSông Ba Hạ\n\n35\n\n21\n\n19\n\n22\n\n27\n\n22\n\n40\n\n49\n\n66\n\n110\n\n92\n\n42\n\n147\n\n546\n\nVĩnh Sơn\n\n26\n\n18\n\n26\n\n31\n\n32\n\n34\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n27\n\n14\n\n167\n\n318\n\nSông Hinh\n\n35\n\n25\n\n24\n\n31\n\n29\n\n25\n\n35\n\n21\n\n20\n\n25\n\n27\n\n30\n\n168\n\n326\n\nKaNak\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n3\n\n3\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n25\n\n35\n\nAn Khê\n\n51\n\n41\n\n38\n\n39\n\n38\n\n62\n\n25\n\n30\n\n34\n\n84\n\n70\n\n28\n\n271\n\n542\n\nĐồng Nai 2\n\n10\n\n9\n\n9\n\n9\n\n7\n\n7\n\n21\n\n47\n\n42\n\n35\n\n23\n\n13\n\n50\n\n231\n\nĐồng Nai 3\n\n37\n\n41\n\n42\n\n43\n\n45\n\n53\n\n48\n\n50\n\n38\n\n25\n\n20\n\n19\n\n261\n\n461\n\nĐồng Nai 4\n\n70\n\n76\n\n79\n\n80\n\n86\n\n104\n\n97\n\n99\n\n84\n\n61\n\n47\n\n39\n\n495\n\n922\n\nĐồng Nai 5\n\n30\n\n31\n\n33\n\n34\n\n37\n\n48\n\n50\n\n68\n\n65\n\n58\n\n31\n\n21\n\n213\n\n506\n\nĐakRtih\n\n21\n\n17\n\n20\n\n22\n\n26\n\n44\n\n60\n\n107\n\n104\n\n107\n\n58\n\n30\n\n150\n\n617\n\nThượng KonTum\n\n41\n\n38\n\n53\n\n57\n\n55\n\n60\n\n80\n\n77\n\n79\n\n78\n\n75\n\n58\n\n304\n\n750\n\nSông Bung 2\n\n37\n\n26\n\n26\n\n20\n\n30\n\n24\n\n27\n\n20\n\n24\n\n68\n\n67\n\n60\n\n164\n\n430\n\nSông Giang\r\n\n 2\n\n8\n\n5\n\n10\n\n8\n\n9\n\n10\n\n12\n\n22\n\n19\n\n14\n\n13\n\n12\n\n49\n\n142\n\nSông Tranh\r\n\n 3\n\n23\n\n15\n\n14\n\n13\n\n17\n\n15\n\n14\n\n9\n\n13\n\n26\n\n38\n\n34\n\n96\n\n231\n\nĐăk Re\n\n14\n\n9\n\n5\n\n3\n\n5\n\n5\n\n2\n\n4\n\n7\n\n17\n\n42\n\n30\n\n42\n\n144\n\nA Lin B1\n\n10\n\n6\n\n12\n\n10\n\n11\n\n13\n\n16\n\n28\n\n24\n\n18\n\n17\n\n15\n\n61\n\n177\n\nTĐ nhỏ miền\r\n\n Trung\n\n365\n\n197\n\n167\n\n158\n\n215\n\n234\n\n282\n\n419\n\n469\n\n527\n\n591\n\n662\n\n1336\n\n4284\n\nNhiệt điện MT\n\n30\n\n27\n\n30\n\n26\n\n31\n\n27\n\n22\n\n31\n\n37\n\n39\n\n37\n\n39\n\n171\n\n376\n\nLọc dầu\r\n\n Dung Quất\n\n8\n\n7\n\n8\n\n5\n\n9\n\n6\n\n0\n\n9\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n41\n\n115\n\nNhiệt điện\r\n\n nhỏ miền Trung\n\n22\n\n19\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n21\n\n22\n\n22\n\n22\n\n129\n\n262\n\nĐiện tái tạo MT\n\n1182\n\n1212\n\n1114\n\n1203\n\n1131\n\n1209\n\n1101\n\n1088\n\n969\n\n915\n\n930\n\n1130\n\n7051\n\n13183\n\nSinh khối\r\n\n KCP\n\n27\n\n22\n\n26\n\n16\n\n3\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n21\n\n94\n\n117\n\nSinh khối\r\n\n An Khê\n\n52\n\n49\n\n52\n\n50\n\n52\n\n50\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n307\n\n307\n\nĐiện gió\r\n\n Trung\n\n478\n\n463\n\n296\n\n319\n\n257\n\n411\n\n369\n\n372\n\n325\n\n366\n\n464\n\n638\n\n2224\n\n4757\n\nĐiện mặt trời\r\n\n Trung\n\n299\n\n349\n\n391\n\n415\n\n413\n\n376\n\n358\n\n362\n\n321\n\n263\n\n215\n\n216\n\n2244\n\n3978\n\nĐiện MTMN\r\n\n mua Trung\n\n326\n\n329\n\n349\n\n402\n\n406\n\n371\n\n374\n\n354\n\n323\n\n286\n\n249\n\n255\n\n2183\n\n4024\n\nNhập khẩu Lào\n\n156\n\n147\n\n139\n\n106\n\n125\n\n158\n\n163\n\n204\n\n179\n\n195\n\n158\n\n173\n\n831\n\n1902\n\nXêkaman 3\n\n0\n\n0\n\n0\n\n48\n\n58\n\n72\n\n81\n\n114\n\n104\n\n123\n\n93\n\n99\n\n178\n\n792\n\nXêkaman 1\n\n149\n\n143\n\n130\n\n51\n\n59\n\n78\n\n71\n\n71\n\n58\n\n60\n\n54\n\n63\n\n610\n\n986\n\nXekaman\r\n\n Xanxay\n\n7\n\n4\n\n9\n\n7\n\n8\n\n9\n\n11\n\n19\n\n17\n\n12\n\n12\n\n10\n\n43\n\n124\n\nTổng Nguồn Miền Trung\n\n3270\n\n2801\n\n2755\n\n2788\n\n2922\n\n3324\n\n3399\n\n3947\n\n3912\n\n4215\n\n4075\n\n3843\n\n17859\n\n41250\n\nPhụ tải Miền Trung\n\n1747\n\n1521\n\n2158\n\n2262\n\n2248\n\n2261\n\n2294\n\n2288\n\n2082\n\n2078\n\n1925\n\n1922\n\n12197\n\n24786\n\nMiền Nam\r\n\n (MN)\n\nThủy điện MN\n\n538\n\n490\n\n551\n\n556\n\n576\n\n662\n\n711\n\n844\n\n879\n\n810\n\n478\n\n411\n\n3372\n\n7505\n\nTrị An\n\n70\n\n78\n\n105\n\n106\n\n104\n\n104\n\n185\n\n251\n\n270\n\n255\n\n86\n\n57\n\n567\n\n1672\n\nĐa Nhim\n\n94\n\n95\n\n91\n\n75\n\n63\n\n71\n\n72\n\n76\n\n92\n\n85\n\n71\n\n63\n\n488\n\n949\n\nHàm Thuận\n\n56\n\n68\n\n65\n\n66\n\n66\n\n76\n\n73\n\n83\n\n82\n\n57\n\n43\n\n40\n\n396\n\n773\n\nĐa Mi\n\n36\n\n37\n\n39\n\n40\n\n43\n\n49\n\n45\n\n55\n\n51\n\n36\n\n24\n\n26\n\n245\n\n482\n\nThác Mơ\n\n45\n\n39\n\n67\n\n65\n\n74\n\n62\n\n49\n\n76\n\n76\n\n75\n\n43\n\n37\n\n352\n\n708\n\nThác Mơ H1+H2\n\n41\n\n35\n\n63\n\n61\n\n70\n\n58\n\n45\n\n73\n\n72\n\n71\n\n39\n\n33\n\n329\n\n662\n\nThác Mơ MR\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n23\n\n46\n\nCần Đơn\n\n27\n\n15\n\n22\n\n25\n\n29\n\n37\n\n28\n\n36\n\n35\n\n37\n\n24\n\n21\n\n155\n\n336\n\nSrok Phu\r\n\n Miêng\n\n15\n\n7\n\n11\n\n13\n\n15\n\n21\n\n17\n\n21\n\n19\n\n20\n\n11\n\n9\n\n82\n\n179\n\nĐại Ninh\n\n83\n\n85\n\n73\n\n75\n\n70\n\n92\n\n72\n\n42\n\n54\n\n50\n\n22\n\n22\n\n479\n\n741\n\nBắc Bình\n\n8\n\n9\n\n7\n\n8\n\n7\n\n9\n\n7\n\n4\n\n6\n\n5\n\n2\n\n2\n\n49\n\n76\n\nĐa Dâng 2\n\n8\n\n5\n\n10\n\n8\n\n9\n\n11\n\n13\n\n24\n\n21\n\n15\n\n14\n\n13\n\n52\n\n152\n\nĐamBri\n\n12\n\n11\n\n11\n\n12\n\n16\n\n29\n\n29\n\n51\n\n50\n\n47\n\n19\n\n14\n\n90\n\n299\n\nTĐ nhỏ miền\r\n\n Nam\n\n82\n\n42\n\n49\n\n63\n\n80\n\n101\n\n120\n\n123\n\n122\n\n128\n\n119\n\n107\n\n417\n\n1136\n\nNhiệt điện MN\n\n5578\n\n3357\n\n7190\n\n7531\n\n7842\n\n6580\n\n5946\n\n5756\n\n5160\n\n5809\n\n6281\n\n6820\n\n38078\n\n73850\n\nPhú Mỹ 2.1\n\n176\n\n55\n\n394\n\n50\n\n14\n\n0\n\n0\n\n2\n\n326\n\n203\n\n164\n\n45\n\n688\n\n1428\n\nPhú Mỹ 21 chạy khí\n\n176\n\n55\n\n394\n\n50\n\n14\n\n0\n\n0\n\n2\n\n326\n\n203\n\n164\n\n45\n\n688\n\n1428\n\nPhú Mỹ 21 chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nPhú Mỹ 1\n\n542\n\n265\n\n689\n\n670\n\n693\n\n671\n\n685\n\n670\n\n471\n\n490\n\n146\n\n30\n\n3531\n\n6023\n\nPhú Mỹ 1 chạy khí\n\n542\n\n265\n\n689\n\n670\n\n693\n\n671\n\n685\n\n670\n\n471\n\n490\n\n146\n\n30\n\n3531\n\n6023\n\nPhú Mỹ 1 chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nPhú Mỹ 4\n\n221\n\n42\n\n290\n\n282\n\n244\n\n235\n\n244\n\n209\n\n206\n\n90\n\n281\n\n143\n\n1314\n\n2486\n\nPhú Mỹ 4 chạy khí\n\n221\n\n42\n\n290\n\n282\n\n244\n\n235\n\n244\n\n209\n\n206\n\n90\n\n281\n\n143\n\n1314\n\n2486\n\nPhú Mỹ 4 chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nPhú Mỹ 3\n\n493\n\n13\n\n0\n\n371\n\n490\n\n475\n\n491\n\n488\n\n455\n\n372\n\n457\n\n489\n\n1842\n\n4593\n\nPhú Mỹ 3 chạy khí\n\n493\n\n13\n\n0\n\n371\n\n490\n\n475\n\n491\n\n488\n\n455\n\n372\n\n457\n\n489\n\n1842\n\n4593\n\nPhú Mỹ 3 chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nPhú Mỹ 22\n\n473\n\n17\n\n476\n\n461\n\n474\n\n455\n\n476\n\n471\n\n401\n\n313\n\n226\n\n239\n\n2356\n\n4482\n\nPhú Mỹ 22 chạy khí\n\n473\n\n17\n\n476\n\n461\n\n474\n\n455\n\n476\n\n471\n\n401\n\n313\n\n226\n\n239\n\n2356\n\n4482\n\nPhú Mỹ 22 chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nBà Rịa\n\n10\n\n5\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9\n\n0\n\n0\n\n11\n\n15\n\n34\n\nBà Rịa chạy khí\n\n10\n\n5\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9\n\n0\n\n0\n\n11\n\n15\n\n34\n\nBà Rịa chạy khí CL\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nBà Rịa chạy khí NCS\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nBà Rịa chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nNhơn Trạch\r\n\n I\n\n17\n\n10\n\n0\n\n5\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\n2\n\n0\n\n21\n\n32\n\n59\n\nNhơn Trạch l chạy khí\n\n17\n\n10\n\n0\n\n5\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\n2\n\n0\n\n21\n\n32\n\n59\n\nNhơn Trạch I chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nNhơn Trạch\r\n\n II\n\n477\n\n23\n\n474\n\n484\n\n498\n\n480\n\n498\n\n486\n\n46\n\n40\n\n432\n\n499\n\n2438\n\n4439\n\nNhơn Trạch II chạy khí\n\n477\n\n23\n\n474\n\n484\n\n498\n\n480\n\n498\n\n486\n\n46\n\n40\n\n432\n\n499\n\n2438\n\n4439\n\nNhơn Trạch II chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nCà Mau\n\n299\n\n319\n\n667\n\n667\n\n671\n\n658\n\n453\n\n214\n\n488\n\n476\n\n550\n\n670\n\n3282\n\n6133\n\nCà Mau chạy khí\n\n299\n\n319\n\n667\n\n667\n\n671\n\n658\n\n453\n\n214\n\n488\n\n476\n\n550\n\n670\n\n3282\n\n6133\n\nCà Mau chạy DO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nThủ Đức ST\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nCần Thơ ST\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nÔ Môn 1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nVĩnh Tân I\n\n416\n\n629\n\n830\n\n776\n\n797\n\n784\n\n831\n\n627\n\n376\n\n406\n\n664\n\n688\n\n4231\n\n7824\n\nVĩnh Tân II\n\n762\n\n603\n\n816\n\n792\n\n818\n\n772\n\n799\n\n648\n\n406\n\n501\n\n480\n\n672\n\n4564\n\n8069\n\nVĩnh Tân IV\n\n63\n\n73\n\n361\n\n449\n\n366\n\n283\n\n189\n\n272\n\n234\n\n393\n\n323\n\n448\n\n1595\n\n3454\n\nVĩnh Tân IV\r\n\n MR\n\n58\n\n39\n\n153\n\n229\n\n192\n\n139\n\n115\n\n38\n\n0\n\n147\n\n203\n\n252\n\n809\n\n1565\n\nDuyên Hải 1\n\n822\n\n632\n\n801\n\n781\n\n786\n\n697\n\n340\n\n383\n\n402\n\n682\n\n660\n\n694\n\n4518\n\n7679\n\nDuyên Hải 3\n\n33\n\n0\n\n25\n\n205\n\n137\n\n67\n\n8\n\n80\n\n49\n\n109\n\n140\n\n233\n\n467\n\n1085\n\nDuyên Hải 3\r\n\n MR\n\n75\n\n31\n\n0\n\n67\n\n111\n\n75\n\n34\n\n104\n\n65\n\n145\n\n202\n\n188\n\n359\n\n1098\n\nDuyên Hải 2\n\n422\n\n357\n\n531\n\n508\n\n874\n\n224\n\n247\n\n522\n\n713\n\n737\n\n713\n\n737\n\n2916\n\n6583\n\nSông Hậu\n\n22\n\n83\n\n483\n\n537\n\n471\n\n372\n\n361\n\n359\n\n313\n\n491\n\n438\n\n556\n\n1967\n\n4486\n\nFORMOSA Đồng\r\n\n Nai\n\n135\n\n105\n\n135\n\n135\n\n140\n\n129\n\n135\n\n136\n\n135\n\n150\n\n138\n\n143\n\n779\n\n1615\n\nVe Dan\n\n42\n\n37\n\n42\n\n41\n\n42\n\n42\n\n20\n\n30\n\n41\n\n42\n\n41\n\n42\n\n246\n\n462\n\nĐạm Phú Mỹ\n\n14\n\n13\n\n13\n\n14\n\n12\n\n13\n\n11\n\n9\n\n11\n\n11\n\n12\n\n13\n\n79\n\n146\n\nBauxit\n\n9\n\n8\n\n8\n\n8\n\n9\n\n9\n\n9\n\n9\n\n9\n\n10\n\n9\n\n10\n\n51\n\n107\n\nĐiện tái tạo MN\n\n2010\n\n2110\n\n2108\n\n1942\n\n1828\n\n1724\n\n1755\n\n1819\n\n1618\n\n1465\n\n1524\n\n1699\n\n11721\n\n21602\n\nĐiện gió MN\n\n571\n\n638\n\n511\n\n389\n\n286\n\n290\n\n313\n\n350\n\n267\n\n270\n\n390\n\n504\n\n2685\n\n4779\n\nĐiện mặt trời\r\n\n MN\n\n883\n\n871\n\n975\n\n922\n\n932\n\n845\n\n870\n\n891\n\n790\n\n699\n\n633\n\n666\n\n5427\n\n9977\n\nĐiện MTMN\r\n\n mua Nam\n\n539\n\n586\n\n606\n\n620\n\n608\n\n589\n\n572\n\n578\n\n561\n\n496\n\n500\n\n515\n\n3547\n\n6768\n\nBourbon\n\n18\n\n15\n\n17\n\n11\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n14\n\n62\n\n77\n\nTổng nguồn Miền Nam\n\n8126\n\n5957\n\n9849\n\n10029\n\n10245\n\n8966\n\n8412\n\n8418\n\n7658\n\n8084\n\n8284\n\n8930\n\n53172\n\n102957\n\nXuất khẩu Campuchia\n\n100\n\n100\n\n120\n\n100\n\n100\n\n50\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n50\n\n80\n\n570\n\n800\n\nPhụ tải Miền Nam\n\n9871\n\n7671\n\n11098\n\n10999\n\n11106\n\n10545\n\n10704\n\n10772\n\n10191\n\n10911\n\n10652\n\n10992\n\n61290\n\n125513\n\nPhụ tải Miền Nam + Campuchia\n\n9971\n\n7771\n\n11218\n\n11099\n\n11206\n\n10595\n\n10729\n\n10797\n\n10216\n\n10936\n\n10702\n\n11072\n\n61860\n\n126313\n\nGhi chú: Dự kiến điện năng sản xuất của các nhà máy\r\n\nđiện làm cơ sở định hướng cho các đơn vị trong việc đảm bảo công suất sẵn sàng của các tổ máy, chuẩn bị nhiên liệu sơ cấp (dầu, than, khí) cho phát điện năm 2022.\r\n\nSản lượng mua bán điện của các nhà máy điện (theo hợp đồng mua bán điện - PPA, Phương án giá điện)\r\n\nsẽ được xác định theo các quy định liên quan về giá điện và thị trường điện.\n\n \n\nPHỤ LỤC 5. \n\nDANH MỤC VÀ TIẾN ĐỘ VÀO VẬN HÀNH CÁC NHÀ\r\n\nMÁY ĐIỆN MỚI NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định 3063/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2021)\n\nSTT\n\nNhà\r\n\n máy điện\n\nTổ\r\n\n máy\n\nCông\r\n\n suất (MW)\n\nTiến\r\n\n độ vào vận hành\n\n1\n\nNhiệt điện (NĐ) Sông Hậu\n\n2\n\n600\n\nT3/2022\n\n2\n\nNĐ Nghi Sơn 2\n\n1\n\n665\n\nT1/2022\n\n2\n\n665\n\nT7/2022\n\n3\n\nThủy điện (TĐ) Hồi Xuân\n\n1\n\n34\n\nT8/2022\n\n2\n\n34\n\nT9/2022\n\n3\n\n34\n\nT10/2022\n\n4\n\nTĐ Suối Sập 2A\n\n1, 2\n\n49,6\n\nT3/2022\n\n5\n\nTĐ Pắc Ma\n\n1\n\n35\n\nT2/2022\n\n2\n\n35\n\nT4/2022\n\n3\n\n35\n\nT6/2022\n\n4\n\n35\n\nT7/2022\n\n6\n\nTĐ Nậm Củm 4\n\n1,2\n\n54\n\n \n\n7\n\nTĐN Bắc\n\n \n\n641\n\n \n\n8\n\nTĐN Trung\n\n \n\n396\n\n \n\n9\n\nTĐN Nam\n\n \n\n95\n\n \n\n \n\nTổng nguồn năm 2022\n\n \n\n3407,6\n\n \n\n ", + "id": 104112 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104113.json b/contexts/context_104113.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8d5fad2b2e00af2bd9b08a30a91c407194fcd17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104113.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-187-QD-mo-cong-vu-dien-chuyen-tien-bang-duong-dien-bao-20450.aspx", + "name": "Quyet-dinh-187-QD-mo-cong-vu-dien-chuyen-tien-bang-duong-dien-bao-20450", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC\n\nBƯU ĐIỆN VÀ TRUYỀN THANH\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 187-QĐ \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 04 năm 1962 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC MỞ CÔNG VỤ ĐIỆN CHUYỂN TIỀN BẰNG ĐƯỜNG ĐIỆN BÁO\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN VÀ TRUYỀN THANH \n\nCăn cứ Quyết định số 63-CP\r\n\nngày 15-05-1961 của Hội đồng Chính phủ đặt Tổng cục Bưu điện và Truyền thanh trực\r\n\nthuộc Hội đồng Chính phủ.\n\nCăn cứ Nghị định số 112-NĐ ngày 10-03-1955 quy định mở công vụ thư chuyển tiền\r\n\ncủa Bộ Giao thông Công chính. \n\nCăn cứ Nghị định số 44-CP ngày 24-04-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định việc\r\n\nkhai thác và sử dụng điện báo điện thoại trong nước. \n\nTheo đề nghị của các ông Cục trưởng Cục Bưu chính và phát hành báo chí, Cục\r\n\ntrưởng Cục Điện chính và ông Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\n- Nay mở công vụ “Điện chuyển tiền” để việc gửi tiền\r\n\nđược chuyển đi bằng đường điện báo, kể từ ngày 01-05-1962. \n\nĐiều 2.\r\n\n- Cước phí sử dụng “Điện chuyển tiền” gồm 2 khoản\r\n\nchính: cước tỷ lệ và cước điện báo được áp dụng theo thể lệ hiện hành. \n\nĐiều 3.\r\n\n- Ông Cục trưởng Cục Bưu chính và phát hành báo chí\r\n\nphối hợp với ông Cục trưởng Cục Điện chính hướng dẫn các Khu, Sở, Ty thi hành\r\n\nQuyết định này. \n\nĐiều 4.\r\n\n- Các ông Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu chính\r\n\nvà phát hành báo chí, Cục trưởng Cục Điện chính, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ có\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\n\n\nK.T. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG \n\nTỔNG CỤC BƯU ĐIỆN VÀ TRUYỀN THANH \n\nTỔNG CỤC PHÓ\n\nNgô Huy Văn \n\n", + "id": 104113 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104114.json b/contexts/context_104114.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12411ecab03d3c3dab8f710b8b26ee53f27c19fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104114.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-16-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-94-2017-QD-UBND-Hue-509426.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-94-2017-QD-UBND-Hue-509426", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2022/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 2 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2017/QĐ-UBND NGÀY 15\r\n\nTHÁNG 11 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM,\r\n\nVẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn\r\n\ncứ Luật\r\n\ntổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật phí\r\n\nvà lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt\r\n\nhàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 549/TTr-STC ngày 23 tháng 02 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá tối đa dịch vụ\r\n\nthu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cụ thể như sau:\n\n(Có Phụ lục chi tiết đính\r\n\nkèm).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã và thành phố Huế:\n\na) Căn cứ vào tình hình\r\n\ncủa địa phương để quy định mức giá cụ thể giá dịch vụ theo hướng tiếp cận mức\r\n\ngiá tối đa giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này.\n\nb) Phối hợp với các đơn\r\n\nvị cung cấp dịch vụ triển khai công tác phân loại, thu gom chất thải rắn sinh\r\n\nhoạt. Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thụ hưởng dịch vụ triển khai quy\r\n\nđịnh về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt, chuyển giao chất thải rắn\r\n\nsinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến nơi tập kết đúng quy định của\r\n\nLuật bảo vệ môi trường.\n\nc) Căn\r\n\ncứ quy định của Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan để\r\n\ntriển khai phân loại rác thải sinh hoạt trên địa bàn, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncung ứng dịch vụ lập phương án giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân, doanh nghiệp, hộ gia đình có liên quan tiếp tục áp dụng mức thu, nộp\r\n\ntheo giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này cho đến khi có quy định mới.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày 04 tháng 4 năm 2022.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n13/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa\r\n\nđổi, bổ sung Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá tối đa dịch vụ thu gom,\r\n\nvận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - VP: CVP và các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, NĐ.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Quý Phương\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nĐỐI\r\n\n TƯỢNG\n\nNăm\r\n\n 2022 và các năm tiếp theo\n\nI\n\nHộ\r\n\n dân cư\n\n\n\n1\n\nHộ\r\n\n không kinh doanh\n\n\n\n1.1\n\nĐịa\r\n\n bàn thành phố Huế\n\n\n\na\n\nMặt tiền\n\n66.000\n\nb\n\nKiệt, ngõ\n\n53.000\n\n1.2\n\nĐịa\r\n\n bàn các phường thuộc thị xã Hương Thủy, Hương Trà và thị trấn các huyện đồng\r\n\n bằng\n\n\n\na\n\nMặt tiền\n\n52.000\n\nb\n\nKiệt, ngõ\n\n43.000\n\n1.3\n\nĐịa\r\n\n bàn các xã đồng bằng và thị trấn các huyện miền núi Nam Đông và A Lưới\n\n42.000\n\n1.4\n\nĐịa\r\n\n bàn các xã thuộc huyện Nam Đông và A Lưới\n\n36.000\n\n2\n\nHộ\r\n\n kinh doanh\n\n\n\n2.1\n\nĐịa\r\n\n bàn thành phố Huế\n\n\n\n2.1.1\n\nMặt tiền\n\n\n\na\n\nNhóm 1\n\n182.000\n\nb\n\nNhóm 2\n\n127.000\n\n2.1.2\n\nKiệt, ngõ\n\n\n\na\n\nNhóm 1\n\n160.000\n\nb\n\nNhóm 2\n\n112.000\n\n2.2\n\nĐịa\r\n\n bàn các phường thuộc thị xã Hương Thủy, Hương Trà và thị trấn các huyện đồng\r\n\n bằng\n\n\n\n2.1.1\n\nMặt tiền\n\n\n\na\n\nNhóm 1\n\n124.000\n\nb\n\nNhóm 2\n\n93.000\n\n2.1.2\n\nKiệt, ngõ\n\n\n\na\n\nNhóm 1\n\n110.000\n\nb\n\nNhóm 2\n\n80.000\n\n2.3\n\nĐịa\r\n\n bàn các xã đồng bằng và thị trấn huyện miền núi Nam Đông và A Lưới\n\n\n\na\n\nNhóm 1\n\n86.000\n\nb\n\nNhóm 2\n\n61.000\n\n2.4\n\nĐịa\r\n\n bàn các xã thuộc huyện miền núi Nam Đông và A\r\n\n Lưới\n\n\n\na\n\nNhóm 1\n\n70.000\n\nb\n\nNhóm 2\n\n48.000\n\n3\n\nPhòng\r\n\n trọ\n\n32.000\n\n4\n\nThuyền\r\n\n du lịch\n\n124.000\n\n", + "id": 104114 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104115.json b/contexts/context_104115.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e01bec425a26bb9daa2c671b8f273f695eba5b72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104115.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-27-NQ-CP-2014-phe-duyet-Hiep-dinh-khung-Hop-tac-kinh-te-thuong-mai-Viet-Nam-Bo-li-vi-a-227422.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-NQ-CP-2014-phe-duyet-Hiep-dinh-khung-Hop-tac-kinh-te-thuong-mai-Viet-Nam-Bo-li-vi-a-22", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 27/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC ĐA DÂN TỘC BÔ-LI-VI-A\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nXét đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 135/TTr-BCT ngày 07 tháng 3 năm 2014,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt \"Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế và thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Đa dân tộc Bô-li-vi-a\", ký tại Bô-li-vi-a ngày 05 tháng 12 năm 2013.\n\nĐiều 2. Bộ Ngoại giao tiến hành các thủ tục đối ngoại cần thiết để Hiệp định chính thức có hiệu lực./.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, TH;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, QHQT (3). VH\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 104115 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104116.json b/contexts/context_104116.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65bfab7fe54eb094402768db4404fd22f38ee270 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104116.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-02-2007-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-va-khai-thac-van-tai-khach-115173.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2007-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-va-khai-thac-van-tai-khach-115173", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 02/2007/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 18 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC VẬN TẢI KHÁCH\r\n\nBẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 của Chính phủ quy định về điều\r\n\nkiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành ban hành Quy định về quản lý vận tải khách công công cộng\r\n\nbằng xe buýt;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang tại tờ trình số\r\n\n276/TT-SGT ngày 04/12/2006;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này “Quy chế quản lý và khai thác vận tải khách bằng xe buýt trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang”.\n\nQuyết định\r\n\nnày thay thế cho Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy chế quản lý và khai thác vận tải khách bằng xe\r\n\nbuýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao cho Sở Giao\r\n\nthông Vận tải phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý và khai thác vận tải\r\n\nkhách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao thông vận tải; \r\n\n - Cục Đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n -TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh; TT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Đăng công báo;\r\n\n - Chánh VP và CVNC;\r\n\n - Lưu VT; lmtrung. \n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Sương\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC VẬN TẢI KHÁCH BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2007/QĐ-UBND ngày 18 /01/2007 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1- Quy chế\r\n\nnày quy định về quản lý nhà nước; tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động vận tải\r\n\nkhách bằng xe buýt; quản lý doanh nghiệp tham gia khai thác tuyến xe buýt và\r\n\nquyền hạn trách nhiệm của doanh nghiệp; quyền, lợi ích, nghĩa vụ của hành\r\n\nkhách.\n\n2- Quy chế\r\n\nnày áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức có đăng ký và\r\n\nđược phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt (gọi tắt là doanh nghiệp)\r\n\nvà hành khách đi xe buýt.\n\n3- Những trường\r\n\nhợp có quy định khác của Chính phủ, bộ ngành liên quan thì áp dụng theo quy định\r\n\nđó.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong quy chế\r\n\nnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1- Tuyến vận\r\n\ntải hành khách bằng xe buýt: là tuyến vận tải hành khách được xác định để\r\n\nxe buýt vận chuyển khách từ địa điểm này đến địa điểm khác trong phạm vi đô thị\r\n\nhoặc từ đô thị này đến đô thị khác lân cận.\n\nTuyến vận tải\r\n\nkhách bằng xe buýt bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng trên tuyến như: hệ thống các\r\n\nđiểm đầu, điểm cuối, trạm dừng, nhà chờ, đầu mối trung chuyển khách, bãi kỹ thuật\r\n\n(bãi hậu cần), bãi giữ xe cá nhân, hệ thống trang thiết bị thông tin trên tuyến.\n\n2- Hành\r\n\ntrình chạy xe: là tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được xác định cụ thể,\r\n\ncó quy định điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ để xe buýt đón, trả khách dọc\r\n\nđường cho mỗi chuyến xe.\n\n3- Lịch\r\n\ntrình chạy xe của mỗi chuyến xe vận chuyển hành khách: là thời gian được\r\n\nxác định cho một hành trình chạy xe từ khi xuất phát đến khi kết thúc chuyến\r\n\nxe.\n\n4- Biểu đồ\r\n\nchạy xe trên một tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt: là tổng hợp các lịch\r\n\ntrình chạy xe của các chuyến xe tham gia khai thác trên tuyến trong một thời\r\n\ngian nhất định.\n\n5- Kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách bằng xe buýt: là việc sử dụng xe buýt vận chuyển\r\n\nkhách có thu tiền.\n\n6- Doanh\r\n\nnghiệp vận tải hành khách: là các tổ chức kinh doanh vận tải khách bằng ôtô\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n7- Vận tải\r\n\nkhách bằng xe buýt: là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định\r\n\ncó các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành.\n\n8- Vé xe\r\n\nbuýt: là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải giữa doanh nghiệp vận\r\n\ntải hành khách và hành khách đi xe, đồng thời là hoá đơn bán sản phẩm vận tải của\r\n\ndoanh nghiệp vận tải hành khách.\n\nChương II\n\nCÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nvận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền:\n\n1- Phê duyệt\r\n\nquy hoạch mạng lưới luồng tuyến và quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng trên tuyến.\n\n2- Công bố\r\n\ncác tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật đối với hoạt động xe buýt; các mức\r\n\ngiá vé; mức thu lệ phí bến; các chính sách miễn giảm giá vé và các chính sách\r\n\nưu đãi đầu tư hoạt động xe buýt.\n\n3- Công bố\r\n\ncác ưu tiên trong lưu thông xe buýt.\n\n4- Ban hành\r\n\nvà sửa đổi, bổ sung những quy định về quản lý hoạt động xe buýt theo thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Sở Giao thông vận tải là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quản lý nhà nước về vận tải khách bằng xe buýt và là cơ quan quản lý tuyến\r\n\nxe buýt trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền:\n\n1- Quyết định,\r\n\ncông bố và điều chỉnh về hành trình mỗi tuyến xe buýt trên cơ sở quy hoạch mạng\r\n\nlưới luồng tuyến được phê duyệt; về số lượng xe (kể cả xe dự phòng) cho mỗi tuyến\r\n\nxe buýt; về chủng loại xe hoạt động trên từng tuyến.\n\n2- Quyết định\r\n\nvà công bố danh mục, địa điểm cụ thể của cơ sở hạ tầng cho mỗi tuyến xe buýt và\r\n\nthiết kế mẫu của trạm dừng, nhà chờ và là cơ quan chủ đầu tư cơ sở hạ tầng phục\r\n\nvụ cho hoạt động của các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.\n\n3- Công bố\r\n\ncác loại ưu tiên trong lưu thông cho xe buýt trên từng tuyến đường cụ thể.\n\n4- Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với hoạt động vận tải khách bằng\r\n\nxe buýt trên địa bàn tỉnh như: miễn giảm thuế, miễn giảm các loại phí…\n\n5- Thẩm định\r\n\nvà ban hành văn bản chấp thuận đăng ký khai thác tuyến của doanh nghiệp; chấp\r\n\nthuận phương tiện của doanh nghiệp tham gia khai thác tuyến.\n\n6- Phê duyệt,\r\n\nban hành kế hoạch giảng dạy và giáo trình học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn về hoạt động xe buýt cho lái, phụ xe và nhân viên phục vụ, bán vé xe buýt.\n\n7- Quyết định\r\n\ntạm đình chỉ, đình chỉ có thời hạn hoặc tước quyền khai thác tuyến của doanh\r\n\nnghiệp xe buýt vi phạm quy định hiện hành về hoạt động xe buýt.\n\n8- Xây dựng đề\r\n\nán thành lập cơ quan quản lý điều hành hoạt động xe buýt theo mô hình là đơn vị\r\n\nsự nghiệp có thu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập và thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nước chuyên ngành đối cơ quan này.\n\nĐiều 5. Cơ quan quản lý điều hành hoạt động xe buýt, có quyền\r\n\nhạn và nhiệm vụ sau:\n\n1- Quản lý,\r\n\nđiều hành biểu đồ chạy xe của doanh nghiệp vận tải trên từng tuyến đã được Sở\r\n\nGiao thông vận tải chấp thuận.\n\n2- Kiểm tra\r\n\nđiều kiện hoạt động của doanh nghiệp khi tham gia khai thác tuyến; kiểm tra\r\n\ntiêu chuẩn xe buýt theo đăng ký của doanh nghiệp đã được cấp thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntrước khi điều hành hoạt động khai thác tuyến.\n\n3- Quản lý,\r\n\nđiều phối, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động khai thác trên các tuyến xe buýt để\r\n\nđảm bảo mạng lưới xe buýt hoạt động theo đúng biểu đồ; điều động đột xuất các\r\n\nxe buýt để giải toả ách tắc, thiếu xe đột xuất trong mạng lưới xe buýt.\n\n4- Lập và thực\r\n\nhiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lái, phụ xe và nhân viên phục vụ,\r\n\nbán vé xe buýt.\n\n5- Thực hiện\r\n\nchức năng đại diện cho cơ quan chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa,\r\n\ncải tạo và quản lý cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải khách bằng xe buýt; tổ chức\r\n\nduy tu, bảo dưỡng hệ thống này.\n\n6- Tổ chức\r\n\ncác kênh thông tin trực tuyến vận động nhân dân đi lại bằng xe buýt; tổ chức hướng\r\n\ndẫn, giải đáp thắc mắc và trả lời ý kiến của hành khách đi xe buýt.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU\r\n\nHÀNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI KHÁCH BẰNG XE BUÝT\n\nĐiều 6. Thông tin trên các cơ sở hạ tầng xe buýt\n\n1- Đối với trạm\r\n\ndừng, nhà chờ phải ghi rõ tên tuyến bằng số (mã số tuyến), tên trạm dừng, nhà\r\n\nchờ, giờ hoạt động của tuyến, thời gian giãn cách, giá vé và thông tin về chuyển\r\n\ntiếp các tuyến xe buýt khác.\n\n2- Đối với\r\n\nnhà chờ phải có thông tin về hành trình chạy xe, lịch trình chạy xe, các số điện\r\n\nthoại để hành khách liên hệ, phản ảnh, góp ý và bản đồ hướng dẫn tuyến.\n\n3- Tại các điểm\r\n\nđầu, điểm cuối tuyến phải có nhân viên điều hành hướng dẫn hành khách; phối hợp\r\n\nkiểm tra hoạt động của xe buýt trên tuyến và thông tin liên lạc, tiếp nhận ý kiến\r\n\nchỉ đạo của cơ quan quản lý tuyến.\n\nĐiều 7. Quản lý đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng xe buýt\n\n1- Việc đầu\r\n\ntư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải khách bằng xe buýt là nguồn vốn\r\n\nngân sách địa phương hoặc hình thức phối hợp, liên doanh liên kết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2- Hệ thống\r\n\ntrạm dừng, nhà chờ, biển báo cho hoạt động xe buýt phải được xây dựng, lắp đặt\r\n\ntại những địa điểm, vị trí thuận lợi cho việc đi lại của hành khách, có kiểu\r\n\ndáng, kích thước thiết kế phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.\n\n3- Việc quảng\r\n\ncáo trên các trạm dừng, nhà chờ phải thực hiện đúng các quy định hiện hành. Đối\r\n\nvới nhà chờ phải dành diện tích ít nhất 02 m2 để thực hiện đúng Mục 2, Điều 6 của\r\n\nquy chế này.\n\n4- Cơ quan quản\r\n\nlý cơ sở hạ tầng có trách nhiệm phối hợp với Chính quyền địa phương và các cơ\r\n\nquan chức năng liên quan để đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự, vệ sinh, mỹ quan\r\n\ncho các cơ sở hạ tầng xe buýt.\n\nĐiều 8. Thời gian phục vụ\n\n1- Thời gian\r\n\nxe buýt hoạt động phục vụ trong ngày trên tuyến ít nhất là 12 giờ/ngày và thực\r\n\nhiện theo biểu đồ đã được Sở Giao thông vận tải phê duyệt. \n\na- Đối với\r\n\ntuyến trong đô thị: thời gian giữa hai chuyến xe là 5 đến 10 phút vào giờ cao\r\n\nđiểm, 15 đến 20 phút vào giờ thấp điểm.\n\nb- Đối với tuyến\r\n\ntừ đô thị này đến đô thị khác trong tỉnh: thời gian giữa hai chuyến xe là không\r\n\nquá 30 phút.\n\n2- Doanh nghiệp\r\n\nkhai thác xe buýt trên tuyến căn cứ biểu đồ chạy xe để bố trí đủ số lượng, đúng\r\n\nchủng loại xe đưa vào hoạt động; xe buýt phải chạy đúng giờ, dừng đúng trạm quy\r\n\nđịnh theo biểu đồ chạy xe đã được công bố.\n\nĐiều 9. Phương tiện vận chuyển\n\n1- Tiêu chuẩn\r\n\nxe buýt:\n\nXe buýt hoạt\r\n\nđộng khai thác trên tuyến phải là xe ôtô đảm bảo về điều kiện và niên hạn hoạt\r\n\nđộng quy định tại Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 của Chính phủ, phù\r\n\nhợp Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n14/2006/QĐ-BGTVT ngày 02/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; tuyệt đối\r\n\nkhông được làm ba ga trên mui xe để chở hàng; trên xe phải có chuông báo hiệu khi\r\n\nhành khách lên xuống xe và có đủ tay vịn cho hành khách.\n\n2- Đặc điểm\r\n\nnhận dạng xe buýt:\n\na- Bên ngoài\r\n\nxe: Phía trước và phía sau xe phải có logo xe buýt theo quy định, có bảng nêu\r\n\nrõ tên tuyến, ghi tuyến xe bằng số; dọc theo hai bên thành xe phải thể hiện\r\n\nhành trình chạy xe; hai bên cửa xe phía trước ghi tên, số điện thoại của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nb- Bên trong\r\n\nxe: Niêm yết giá cước, nội quy chạy xe buýt, số điện thoại của cơ quan quản lý,\r\n\nđiều hành xe buýt để giải đáp thắc mắc của hành khách.\n\nc- Nội dung\r\n\nniêm yết, kích thước, phông chữ, cỡ chữ các loại thông tin do cơ quan quản lý,\r\n\nđiều hành xe buýt quy định cụ thể và kiểm tra thực hiện.\n\n3- Giấy tờ\r\n\nmang theo xe buýt khi hoạt động trên tuyến: Ngoài các loại giấy tờ mang theo được\r\n\npháp luật quy định, xe buýt phải có Lệnh vận chuyển được cơ quan quản lý điều\r\n\nhành xác nhận và phù hợp với thời gian xe buýt hoạt động trên tuyến.\n\nĐiều 10. Vé xe buýt\n\n1- Vé xe buýt\r\n\ndo các doanh nghiệp phát hành, có kiểu mẫu, kích thước theo quy định và phải\r\n\nđăng ký với cơ quan thuế địa phương.\n\n2- Có 3 loại\r\n\nvé: vé đi từng chặng, vé đi từng lượt và vé đi dài ngày (tháng, quý, năm).\n\n3- Vé đi dài\r\n\nngày gồm: vé đi một tuyến và vé đi nhiều tuyến của cùng doanh nghiệp.\n\n4- Các doanh\r\n\nnghiệp có thể liên kết với nhau để cùng phát hành một loại vé.\n\nĐiều 11. Lái xe và nhân viên bán vé, phục vụ\n\n1- Lái xe phải\r\n\ncó đủ điều kiện của người lái xe cơ giới đường bộ tham gia giao thông và thực\r\n\nhiện đúng quy định vận chuyển khách bằng xe ôtô được quy định tại Điều 53 và\r\n\nKhoản 2, 3 Điều 61 Luật Giao thông đường bộ.\n\n2- Nhân viên\r\n\nbán vé phải có trách nhiệm, tinh thần phục vụ khách tận tình, văn minh lịch sự;\r\n\nbán vé đúng giá và giao vé cho tất cả hành khách đúng quy định.\n\n3- Lái xe và\r\n\nnhân viên bán vé khi làm nhiệm vụ phải đeo bảng tên, mặc đồng phục của doanh\r\n\nnghiệp, phải hiểu biết những quy định về vận tải khách, có trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin về tuyến, giải thích, hướng dẫn đầy đủ cho hành khách; giúp hành\r\n\nkhách lên xuống xe an toàn và ổn định chỗ ngồi, nhất là đối với người cao tuổi,\r\n\ntrẻ em, phụ nữ mang thai, người khuyết tật; không nhận chở xe gắn máy trên xe\r\n\nbuýt.\n\n4- Lái xe và\r\n\nnhân viên phải được bồi dưỡng về kiến thức quản lý và nghiệp vụ phục vụ vận tải\r\n\nhành khách theo chương trình được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phê duyệt\r\n\nvà được cơ quan giảng dạy cấp giấy chứng nhận. Các doanh nghiệp phải lập danh\r\n\nsách lái xe và nhân viên phục vụ trên xe gửi cho cơ quan quản lý tuyến để theo\r\n\ndõi và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức cho lái xe và nhân viên chưa có giấy\r\n\nchứng nhận.\n\nĐiều 12. Đăng ký khai thác tuyến\n\n1- Các doanh\r\n\nnghiệp vận tải khách có trụ sở hoặc chi nhánh trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang đều được đăng ký tham gia khai thác tuyến vận tải khách bằng xe\r\n\nbuýt.\n\n2- Hồ sơ đăng\r\n\nký lần đầu, bao gồm:\n\na- Giấy đăng\r\n\nký khai thác vận tải khách bằng xe buýt (theo mẫu số 01).\n\nb- Phương án\r\n\nchạy xe (theo mẫu số 05).\n\nc- Bản sao\r\n\ncác giấy tờ sau (có công chứng hoặc bản gốc để đối chiếu):\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có ngành nghề kinh doanh vận\r\n\ntải khách bằng xe buýt.\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe của những xe trong danh sách đăng ký.\n\n- Sổ chứng nhận\r\n\nkiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách\r\n\nđăng ký.\n\nHồ sơ đăng ký\r\n\nlần đầu của doanh nghiệp gửi đến Sở Giao thông vận tải để xem xét chấp thuận hoặc\r\n\nkhông chấp thuận. \n\nd- Thời hạn\r\n\nđăng ký là 60 ngày kể từ ngày công bố tuyến.\n\nđ- Ngoài thời\r\n\nhạn trên, các doanh nghiệp có nguyện vọng kinh doanh khai thác vận tải khách bằng\r\n\nxe buýt lập hồ sơ đăng ký gửi cơ quan quản lý tuyến vào tháng 10 hàng năm để được\r\n\nxem xét giải quyết.\n\n3- Hồ sơ đăng\r\n\nký bổ sung xe vào tuyến:\n\na- Giấy đăng\r\n\nký bổ sung xe vào tuyến (theo mẫu số 02).\n\nb- Bản sao\r\n\ncác giấy tờ sau (có công chứng hoặc bản gốc để đối chiếu):\n\n- Văn bản chấp\r\n\nthuận tham gia khai thác tuyến vận tải khách bằng xe buýt của Sở Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe của những xe trong danh sách đăng ký bổ sung.\n\n- Sổ chứng nhận\r\n\nkiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách\r\n\nđăng ký bổ sung.\n\n4- Hồ sơ đăng\r\n\nký thay xe khai thác tuyến:\n\na- Giấy đăng\r\n\nký thay xe vào tuyến (theo mẫu số 03).\n\nb- Bản sao\r\n\ncác giấy tờ sau (có công chứng hoặc bản gốc để đối chiếu):\n\n- Văn bản chấp\r\n\nthuận tham gia khai thác tuyến vận tải khách bằng buýt của Sở Giao thông vận tải.\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe của những xe trong danh sách đăng ký thay xe.\n\n- Sổ chứng nhận\r\n\nkiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe đăng ký trong danh\r\n\nsách thay xe.\n\n5- Mỗi xe được\r\n\nđăng ký khai thác tối đa hai tuyến vận tải khách bằng xe buýt. Khi nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký, doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm cung cấp, xuất trình các giấy tờ\r\n\nliên quan và chứng minh được lịch hoạt động ổn định của phương tiện trên từng\r\n\ntuyến.\n\n6- Trường hợp\r\n\nngừng khai thác: trước khi ngừng khai thác tuyến doanh nghiệp có giấy đề nghị\r\n\nnêu rõ lý do gửi cơ quan quản lý tuyến theo mẫu quy định (mẫu số 04). Doanh\r\n\nnghiệp không được tự động ngừng khai thác tuyến khi chưa được chấp thuận của cơ\r\n\nquan quản lý tuyến.\n\nĐiều 13. Tiếp nhận, thẩm định và chấp thuận khai thác tuyến\n\n1- Sau khi\r\n\ncông bố tuyến, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định những\r\n\nnội dung đăng ký và phương án chạy xe của doanh nghiệp. Chậm nhất là 15 ngày\r\n\nlàm việc tính từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ phải thông báo bằng văn bản\r\n\nđến doanh nghiệp về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho doanh nghiệp tham\r\n\ngia khai thác tuyến. Trường hợp, không chấp thuận phải nêu rõ lý do cho doanh\r\n\nnghiệp biết.\n\nNội dung thẩm\r\n\nđịnh:\n\n- Phương án\r\n\nchạy xe.\n\n- Tiêu chuẩn,\r\n\nđặc điểm phương tiện.\n\n- Giá cước.\n\n- Các dịch vụ\r\n\nkèm theo.\n\n2- Trường hợp\r\n\ncó từ hai doanh nghiệp trở lên đăng ký khai thác trên cùng một tuyến, Sở Giao\r\n\nthông vận tải hoặc ủy quyền cho cơ quan quản lý điều hành hoạt động xe buýt tổ\r\n\nchức Hội nghị hiệp thương để xây dựng biểu đồ, lịch trình chạy xe trên tuyến\r\n\ncho từng doanh nghiệp và xây dựng nội quy khai thác tuyến giữa các đơn vị cùng\r\n\ntham gia và hình thức xử lý vi phạm nội quy đó. Cơ quan quản lý tuyến được quyết\r\n\nđịnh theo thẩm quyền những nội dung mà các doanh nghiệp không thống nhất tại hội\r\n\nnghị hiệp thương.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ DOANH NGHIỆP\r\n\nTHAM GIA KHAI THÁC TUYẾN XE BUÝT VÀ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP\n\nĐiều 14. Các doanh nghiệp\r\n\ncó nguyện vọng khai thác tuyến vận tải khách bằng xe buýt phải lập thủ tục đăng\r\n\nký theo quy định này để được hướng dẫn và kiểm tra năng lực và điều kiện tham\r\n\ngia kinh doanh.\n\nĐiều 15. Điều kiện tham gia vận tải khách bằng xe buýt\n\n1- Doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2- Có chức\r\n\nnăng kinh doanh vận tải khách công cộng bằng xe buýt.\n\n3- Được cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận tham gia vận tải khách công cộng\r\n\nbằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 16. Quyền hạn và trách nhiệm của Doanh nghiệp tham gia\r\n\nkhai thác vận tải khách bằng xe buýt\n\n1- Quyền hạn:\n\na- Được đăng\r\n\nký khai thác tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nb- Đưa xe đã\r\n\nđăng ký khai thác trên tuyến vào thực hiện biểu đồ chạy xe đã được Sở Giao\r\n\nthông vận tải chấp thuận.\n\nc- Được đăng\r\n\nký màu sơn riêng, tên hoặc biểu tượng của doanh nghiệp, tuyến khai thác lên\r\n\nthân xe theo quy định của pháp luật.\n\nd- Được khiếu\r\n\nnại, tố cáo các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nội dung của quy\r\n\nchế này, hoặc cản trở kinh doanh đúng pháp luật.\n\n2- Trách nhiệm:\n\na- Tổ chức thực\r\n\nhiện đầy đủ các quy định tại Khoản 2, 3 Điều 61 Luật Giao thông đường bộ.\n\nb- Bố trí xe\r\n\nđảm bảo đủ số lượng, chất lượng đã đăng ký và thực hiện đúng biểu đồ chạy xe đã\r\n\nđược Sở Giao thông vận tải chấp thuận.\n\nc- Tổ chức chạy\r\n\nxe đúng lịch trình, hành trình đã quy định.\n\nd- Bố trí lái\r\n\nxe và nhân viên phục vụ trên xe đã được ký hợp đồng lao động và phù hợp với thời\r\n\ngian làm việc trên tuyến, đồng thời đảm bảo quy định tại Điều 11 của Quy chế\r\n\nnày.\n\nChương V\n\nQUYỀN, LỢI ÍCH VÀ NGHĨA\r\n\nVỤ CỦA HÀNH KHÁCH\n\nĐiều 17. Quyền, lợi ích của hành khách\n\n1- Hành khách\r\n\nđi xe buýt được mang theo hành lý xách tay không quá 10kg và diện tích của hành\r\n\nlý mang theo chiếm tối đa 0,10m2 sàn xe.\n\n2- Được cung\r\n\ncấp miễn phí các thông tin về xe buýt.\n\n3- Được yêu cầu\r\n\nbồi thường thiệt hại về người, về tài sản khi đi xe buýt nếu thiệt hại đó do\r\n\nlái xe, nhân viên phục vụ trên xe gây ra.\n\n4- Được yêu cầu\r\n\nxử lý và công bố kết quả xử lý các khiếu nại đối với những hành vi vi phạm của\r\n\nlái xe, nhân viên phục vụ trên xe.\n\n5- Được góp\r\n\ný, phản ánh những ưu, khuyết điểm của cơ quan quản lý, của doanh nghiệp, lái\r\n\nxe, nhân viên phục vụ qua các kênh thông tin.\n\n6- Trẻ em dưới\r\n\n07 tuổi có người lớn đi kèm khi đi xe buýt được miễn mua vé.\n\n7- Yêu cầu\r\n\nnhân viên bán vé đưa vé đi xe buýt khi đã trả tiền.\n\nĐiều 18. Nghĩa vụ của hành khách\n\n1- Hành khách\r\n\nđi xe buýt phải mua vé và xuất trình vé khi có yêu cầu kiểm soát của nhân viên\r\n\nkiểm soát.\n\n2- Hành khách\r\n\nđi xe buýt phải thực hiện đúng nội quy và chấp hành theo hướng dẫn của lái xe,\r\n\nnhân viên phục vụ trên xe; giữ trật tự và vệ sinh môi trường. Trường hợp vi phạm,\r\n\ngây thiệt hại đến người khác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3- Hành khách\r\n\nkhi đi xe buýt không được mang theo hàng hoá bị cấm lưu thông, hàng hoá cồng kềnh,\r\n\nhàng tanh hôi, súc vật, chất dễ nổ dễ cháy.\n\nChương VI\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 19. Khen thưởng\n\nCác cơ quan,\r\n\ntổ chức quản lý tuyến, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp tích cực vào phát triển\r\n\nhệ thống vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, thu hút được\r\n\nnhiều người dân đi xe buýt tăng số lượng vận chuyển thì được xem xét khen thưởng\r\n\nhàng năm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Các hành vi vi phạm và xử lý\n\n1- Đối với\r\n\ncán bộ, nhân viên ngành Giao thông vận tải không thực hiện đủ, đúng nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định này sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh cán bộ công chức. Trường hợp\r\n\nnghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n2- Đối với\r\n\ndoanh nghiệp vận tải khách bằng xe buýt:\n\na- Doanh nghiệp\r\n\nkhông thực hiện đúng nội dung đăng ký với cơ quan quản lý tuyến và nội dung quy\r\n\nchế này sẽ bị xử lý theo nội dung Nội quy khai thác tuyến và Quyết định số\r\n\n3633/2003/QĐ-BGTVT ngày 02/12/2003 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định\r\n\ntrách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản\r\n\nlý, điều hành và hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ôtô.\n\nb- Trường hợp\r\n\ntái phạm từ ba lần trở lên đối với các hành vi như: Bố trí lái xe, nhân viên phục\r\n\nvụ trên xe không đúng quy định; thu quá giá cước, thu tiền nhưng không giao vé\r\n\ncho hành khách; chạy sai hành trình, bỏ chuyến, bỏ tuyến; xe đậu, đỗ tại các trạm\r\n\ndừng không đúng quy định:\n\n- Doanh nghiệp\r\n\nbị tước quyền khai thác tuyến đang hoạt động và không cho tham gia khai thác\r\n\ntuyến có thời hạn hoặc vĩnh viễn các tuyến trên toàn mạng lưới vận tải khách bằng\r\n\nxe buýt của tỉnh.\n\n- Trường hợp\r\n\nchủ xe là xã viên hợp tác xã vận tải bị loại xe ra khỏi tuyến đang hoạt động và\r\n\nkhông được tham gia khai thác trên các tuyến thuộc mạng lưới vận tải khách bằng\r\n\nxe buýt của tỉnh.\n\n- Lái xe và\r\n\nnhân viên phục vụ bị sa thải.\n\n3- Các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm về thanh tra, kiểm tra hoặc lợi dụng thanh tra, kiểm tra để vụ\r\n\nlợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo\r\n\npháp luật quy định.\n\n4- Hành khách\r\n\nđi xe buýt không mua vé, gây mất trật tự, làm mất vệ sinh, mua bán trên xe sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21. Điều khoản thực hiện\n\n1- Các doanh\r\n\nnghiệp đang khai thác tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành có trách nhiệm hoàn thành thủ\r\n\ntục theo Quy chế này.\n\n2- Các tuyến\r\n\nxe buýt, xe ô tô buýt hiện đang hoạt động mà chưa đủ các điều kiện quy định tại\r\n\nQuy chế này, được phép hoạt động đến hết năm 2008.\n\n3- Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải cùng các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrực thuộc tỉnh và các doanh nghiệp vận tải khách bằng xe buýt, các bến xe\r\n\nkhách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm thi hành Quy chế này.", + "id": 104116 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104117.json b/contexts/context_104117.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..704a34f951c6dd753b08ca2beafc1f4965782bab --- /dev/null +++ b/contexts/context_104117.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-39-2007-QD-UBND-thuc-hien-nep-song-van-minh-trong-viec-cuoi-viec-tang-le-hoi-Thanh-Hoa-275454.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2007-QD-UBND-thuc-hien-nep-song-van-minh-trong-viec-cuoi-viec-tang-le-hoi-Thanh-Hoa-27", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 39/2007/QĐ-UBND\n\nVĩnh Yên, ngày 09\r\n\n tháng 7 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG TỔ CHỨC VIỆC CƯỚI, VIỆC\r\n\nTANG, LỄ HỘI, MỪNG THỌ VÀ KỶ NIỆM NGÀY TRUYỀN THỐNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Nếp sống văn minh trong việc\r\n\ncưới, việc tang, lễ hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/1998/TT-BVHTT ngày\r\n\n11/7/1998 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc Hướng dẫn thực hiện Nếp sống văn\r\n\nminh trong việc cưới, việc tang, lễ hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n17/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng Gia đình văn hóa - Làng văn\r\n\nhóa - Đơn vị văn hóa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện Nếp sống\r\n\nvăn minh trong tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày\r\n\ntruyền thống trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 1412/1998/QĐ-UB ngày 26 tháng 5 năm 1998 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành,\r\n\nĐoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành thị, các cơ quan liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Phi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG TỔ CHỨC VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG, LỄ HỘI, MỪNG THỌ, KỶ\r\n\nNIỆM NGÀY TRUYỀN THỐNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39 /2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2007\r\n\ncủa UBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\r\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quy định này quy định thực hiện Nếp sống văn minh trong tổ\r\n\nchức việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày truyền thống được áp\r\n\ndụng và thực hiện đối với mọi tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc. Đối với người nước ngoài hiện đang cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh,\r\n\nkhông thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này mà thực hiện theo pháp luật của\r\n\nNhà nước Việt Nam.\n\nĐiều 2. Tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm\r\n\nngày truyền thống phải đảm bảo:\n\n1. Không trái với pháp luật của Nhà nước, Hương ước\r\n\n- Quy ước của cộng đồng và thuần phong mỹ tục của dân tộc; Không thực hiện các\r\n\nhoạt động mê tín dị đoan như xem số, xem bói, xóc thẻ, yểm bùa, trừ tà và các\r\n\nhình thức mê tín dị đoan khác.\n\n2. Không uống rượu, bia say, không làm cản trở giao\r\n\nthông và các hoạt động công cộng gây mất trật tự an ninh xã hội, không tổ chức\r\n\nhoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; Không lợi dụng để truyền đạo trái\r\n\nphép và các hoạt động chia rẽ dân tộc, tôn giáo, phá hoại khối đại đoàn kết\r\n\ntoàn dân.\n\n3. Không lợi dụng việc cưới, việc tang, mừng thọ để\r\n\nnhận quà biếu; không sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng\r\n\ncưới, mừng thọ, viếng tang phục vụ cho mục đích cá nhân.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1: TỔ CHỨC VIỆC CƯỚI\n\nĐiều 3. Việc cưới cần được tổ chức vui tươi, lành mạnh phù hợp với\r\n\nphong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc. Các thủ tục có tính phong tục, tập\r\n\nquán như: Chạm ngõ, lễ hỏi, xin dâu cần được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ.\n\nĐiều 4. Trang trí lễ cưới và trang phục cô dâu, chú rể cần lịch sự,\r\n\nphù hợp với truyền thống dân tộc. Băng, đĩa nhạc sử dụng trong lễ cưới có nội\r\n\ndung lành mạnh, phù hợp với văn hóa dân tộc. Không sử dụng âm thanh trong lễ cưới\r\n\ntừ 22h đến 6h.\n\nĐiều 5. Trường hợp tổ chức liên hoan mừng hạnh phúc cần giới hạn\r\n\ntrong phạm vi nội tộc, anh em bạn bè thân, không mời nhiều khách, thời gian mời\r\n\ndự liên hoan chỉ một ngày và phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. \n\nĐiều 6. Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang chỉ\r\n\nđược mời khách đến dự ăn cưới trong một ngày, một địa điểm, không mời tràn lan\r\n\nvà không dự cưới trong giờ làm việc, không dùng xe công đi dự đám cưới.\n\nĐiều 7. Khuyến khích thực hiện các hình thức trong việc cưới\n\n1. Báo hỷ thay cho dự lễ cưới, tiệc cưới.\n\n2. Tổ chức tiệc trà thay cho tổ chức tiệc mặn tại\r\n\ngia đình, hội trường cơ quan, nhà văn hóa...., không hút thuốc lá.\n\n3. Cơ quan hoặc đoàn thể xã hội phối hợp cùng gia\r\n\nđình đứng ra tổ chức lễ cưới.\n\n4. Đặt hoa ở đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ hoặc\r\n\nđóng góp cơ sở vật chất xây dựng cho quê hương trong ngày cưới.\n\nMục 2: TỔ CHỨC VIỆC TANG\n\nĐiều 8. Gia đình có người chết trong bất cứ trường hợp nào, đều phải\r\n\nkhai báo kịp thời với trưởng thôn, tổ dân phố. Trường hợp chết đột xuất không\r\n\nrõ nguyên nhân phải được cơ quan chức năng xem xét, khám nghiệm tử thi theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật trước khi chôn cất.\n\nĐiều 9. \n\n1. Việc tang cần được tổ chức\r\n\nchu đáo, trang trọng và tiết kiệm. Không rắc vàng mã, tiền âm phủ, tiền giấy hoặc\r\n\ntiền kim loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên đường đưa tang.\n\n2. Trang phục, cờ tang và treo cờ tang theo phong tục\r\n\ntruyền thống của từng vùng, miền, dân tộc, tôn giáo.\n\nĐiều 10. \n\n1. Không để người chết trong\r\n\nnhà quá 48 giờ. Người chết vì bệnh truyền nhiễm phải chôn cất ngay, thực hiện\r\n\ncác biện pháp vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước.\n\n2. Người chết không có gia đình hoặc không có người\r\n\nthân đứng ra lo liệu thì chính quyền địa phương (nơi có người chết) phối\r\n\nhợp với các đoàn thể, các tổ chức xã hội tổ chức đám tang chu đáo.\n\nĐiều 11. Không tổ chức cỗ bàn mời khách trong ngày tang lễ. Các tuần\r\n\ntiết như cúng 3 ngày, 49 ngày, 100 ngày, cải táng, xây mộ ... chỉ tổ chức trong\r\n\nphạm vi nội bộ gia đình. Không tổ chức ăn uống tràn lan gây tốn kém cho gia\r\n\nđình tang chủ và lãng phí thời gian lao động sản xuất.\n\nĐiều 12. Chính quyền địa phương các cấp phải có quy hoạch, kế hoạch\r\n\nvà đầu tư kinh phí từng bước xây dựng nghĩa trang thành công trình văn hóa tưởng\r\n\nniệm của địa phương.\n\nĐiều 13. Việc hung táng, cải táng, xây dựng mộ phải nằm trong quy hoạch\r\n\nnghĩa trang và tuân thủ theo quy định của UBND tỉnh về quản lý đất nghĩa trang,\r\n\nnghĩa địa.\n\nĐiều 14. Khuyến khích các hình thức sau trong việc tang:\n\n1. Sử dụng băng, đĩa nhạc hiếu truyền thống phù hợp\r\n\nvới từng đối tượng thay cho phường bát âm.\n\n2. Đối với đám tang của các đồng chí lãnh đạo, cán\r\n\nbộ, hạn chế vòng hoa (Gia đình tang chủ hoặc ban tổ chức chuẩn bị từ 5 đến 7\r\n\nvòng hoa để sử dụng luân chuyển, các tổ chức, cá nhân đến viếng chỉ mang băng\r\n\ntang). \n\n3. Mai táng, hỏa táng, điện táng, xây mộ một lần\r\n\n(vĩnh viễn).\n\nĐiều 15. Loại bỏ các hủ tục sau:\n\n1. Người chết ở bệnh viện hoặc ở đường không được\r\n\nđưa về nhà làm tang lễ. \n\n2. Lăn đường, lăn huyệt, bắc cầu, luồn cầu, chèo đò\r\n\ncứu nạn, khóc mướn...\n\n3. Cúng trừ trùng, cúng gọi hồn, yểm bùa, yểm đạo\r\n\nkhi chôn cất, đốt đồ mã (hình nhân, nhà lầu, xe hơi...).\n\n4. Phúng viếng bằng xôi, thịt hoặc các đồ ăn chín.\n\nĐiều 16. Việc tổ chức tang lễ đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức nhà nước khi từ trần ban hành theo Nghị định số 62/2001/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ.\n\nMục 3: TỔ CHỨC LỄ HỘI\n\nĐiều 17. Khi tổ chức Lễ hội, chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức, cá nhân phải thực hiện theo đúng Luật Di sản văn hóa (Theo Lệnh số 09/2001/L-CTN ngày 12/7/2001 của Chủ\r\n\ntịch nước) và Quy chế tổ chức Lễ hội (Ban hành theo Quyết định số\r\n\n39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin).\n\nĐiều 18. \n\n1. Không đấu thầu tổ chức Lễ\r\n\nhội, thu lệ phí trái quy định, khoán thu đối với thủ từ trong mùa Lễ hội.\n\n2. Nguồn thu từ công đức, từ thiện, tài trợ và các\r\n\nnguồn thu khác từ việc tổ chức lễ hội phải được quản lý và sử dụng theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 19. Chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức phải có biện\r\n\npháp quản lý chặt chẽ, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm di\r\n\ntích, danh lam thắng cảnh, môi trường.\n\nMục 4: TỔ CHỨC MỪNG THỌ\n\nĐiều 20. Việc tổ chức mừng thọ chỉ tổ chức vào dịp đầu xuân đối với\r\n\ncác cụ ở tuổi 70, 80; từ 85 tuổi trở lên có thể tổ chức 5 năm 1 lần; từ 95 tuổi\r\n\ntrở lên có thể tổ chức mỗi năm 1 lần. Không tổ chức ra lão ở tuổi dưới 60.\n\nĐiều 21. Hình thức mừng thọ do chính quyền cơ sở, Uỷ ban Mặt trận tổ\r\n\nquốc, Hội người cao tuổi tổ chức vào đúng ngày quy định của địa phương tại Nhà\r\n\nvăn hóa xã, thôn. Có Giấy chúc thọ của Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã, phường,\r\n\nthị trấn trao cho các cụ trong nghi lễ trang trọng.\n\nĐiều 22. Không tổ chức \"Khao\r\n\nthọ\" mời khách ăn uống linh\r\n\nđình, chỉ tổ chức mừng thọ trong phạm vi gia đình (nếu điều kiện cho phép).\n\nMục 5: KỶ NIỆM NGÀY TRUYỀN THỐNG\r\n\nVÀ ĐÓN NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều 23. Các đơn vị, ngành, đoàn thể tổ chức ngày truyền thống hoặc\r\n\nđón nhận danh hiệu thi đua phải đảm bảo các yêu cầu: Nội dung, hình thức thích\r\n\nhợp, thiết thực; không mời khách tràn lan, không phô trương, không ăn uống lãng\r\n\nphí.\n\nĐiều 24. Lễ Kỷ niệm ngày truyền thống, đón nhận Huân chương, và các\r\n\ndanh hiệu cao quý khác phải được UBND cấp trên cho phép. Chỉ tổ chức vào những\r\n\nnăm tròn thập kỷ, những năm lẻ chỉ tổ chức gặp mặt cán bộ, công nhân, viên chức\r\n\nđang công tác tại cơ quan, đơn vị, không mời khách chúc mừng và không thông báo\r\n\ntiếp khách; chỉ tổ chức đúng ngày hoặc trước đó ít ngày (không tổ chức sau).\n\nĐiều 25. Đối với ngày Thầy thuốc Việt Nam, ngày Nhà giáo Việt Nam\n\n(những năm lẻ) chỉ tổ chức kỷ niệm trong phạm vi ngành với nghi\r\n\nthức trang trọng, tiết kiệm theo quy định.\n\nĐiều 26. Việc tặng hoa các buổi lễ: Lẵng hoa chỉ do Tỉnh ủy, HĐND,\r\n\nUBND và Uỷ ban MTTQ tỉnh tặng cho các ngành, đoàn thể, đơn vị. Các địa phương,\r\n\ncác ban, ngành và UBND huyện, thị, thành phố đến dự chỉ được tặng bó hoa để\r\n\nchúc mừng.\n\nMục 6: KHEN THƯỞNG - XỬ LÝ\r\n\nVI PHẠM\n\nĐiều 27. Đối với Đảng viên, cán bộ, công chức vi phạm Quy định này xử\r\n\nlý như sau:\n\n- Đảng viên vi phạm bị xử lý kỷ luật theo Điều lệ\r\n\nvà các văn bản của Đảng.\n\n- Cán bộ, công chức vi phạm thì tuỳ theo tính chất,\r\n\nmức độ sẽ bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức: khiển trách, cảnh cáo,\r\n\ncách chức... (Theo Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 08/02/2006 Hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về\r\n\nviệc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức)\n\nCác cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức vi phạm\r\n\nQuy định này thì sẽ không được xét khen thưởng; đối với những cơ quan, đơn vị\r\n\nđã được công nhận Đơn vị văn hóa, sẽ bị tước danh hiệu, nếu chưa được công nhận\r\n\nthì sẽ không được xét công nhận danh hiệu Đơn vị văn hóa trong 03 năm liền.\n\nĐiều 28. Đối với nhân dân: \n\n1. Các gia đình có thành viên vi phạm Quy định này\r\n\nnếu đã được công nhận Gia đình văn hóa, sẽ bị tước danh hiệu, nếu chưa được\r\n\ncông nhận sẽ không xét công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa trong 03 năm liền.\n\n2. Các làng, thôn, khu phố nếu có thành viên vi phạm\r\n\nquy định này nếu đã được công nhận Làng, Khu phố văn hóa sẽ bị tước danh hiệu,\r\n\nnếu chưa được công nhận sẽ không xét công nhận danh hiệu Làng, Khu phố văn hóa\r\n\ntrong 03 năm liền.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 29. \n\n1. Căn cứ quy định này Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị, thành phố, thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh có trách\r\n\nnhiệm triển khai cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Các cấp chính quyền phối hợp chặt chẽ với Mặt trận\r\n\ntổ quốc và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội phổ biến, vận động cán bộ,\r\n\nĐảng viên, hội viên và nhân dân thực hiện tốt Quy định này.\n\n3. Các ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn đưa các nội\r\n\ndung về thực hiện Nếp sống văn minh vào xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước\r\n\n- quy ước để các thành viên trong cộng đồng giám sát việc thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 30. Các cơ quan truyền thông: Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, hệ thống truyền thanh huyện, thành, thị, xã, phường, thị trấn\r\n\n... có trách nhiệm tuyên truyền sâu rộng tới toàn thể nhân dân trong tỉnh.\n\nĐiều 31. Sở Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức\r\n\nthực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có vướng mắc hoặc có những quy định chưa phù hợp, báo cáo UBND tỉnh để\r\n\nnghiên cứu sửa đổi bổ sung.", + "id": 104117 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104118.json b/contexts/context_104118.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d329ba9b220c01037f1ee62fb72643a653051ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_104118.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1686-QD-VPCP-tham-quyen-ky-van-ban-tai-Van-phong-Chinh-phu-5132.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1686-QD-VPCP-tham-quyen-ky-van-ban-tai-Van-phong-Chinh-phu-5132", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 1686/QĐ-VPCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG\r\n\nCHÍNH PHỦ \n\nBỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Nghị định số 18/2003/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Văn phòng Chính phủ;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hành chính và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền ký\r\n\ncác văn bản tại Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định\r\n\ntrước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc và\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thực\r\n\nhiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Vụ trưởng Vụ Hành chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quyết định này và phối hợp các đơn vị liên quan kiến nghị Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm quyết định bổ sung, sửa đổi khi cần thiết./.\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG CHỦ\r\n\n NHIỆM \n\nĐoàn Mạnh Giao \n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1686/QĐ-VPCP ngày 26 tháng 10 năm 2005 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ) \n\nI. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quy định này xác định thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm,\r\n\ncác Phó Chủ nhiệm, Vụ trưởng, Cục trưởng và Trưởng các đơn vị trực thuộc Văn\r\n\nphòng Chính phủ trong việc ký các văn bản tại Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Tất cả các văn bản thuộc thẩm quyền ký của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chính phủ đều do Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký hoặc do Phó Chủ nhiệm\r\n\nký thay Bộ trưởng, Chủ nhiệm.\n\nVụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng đơn vị trực thuộc\r\n\nký thừa lệnh sau khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao giải quyết thường xuyên một\r\n\nsố việc cụ thể thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của Vụ, Cục, đơn vị. Vụ trưởng,\r\n\nCục trưởng, Trưởng đơn vị trực thuộc có thể giao lại cho cấp phó của mình ký\r\n\nthay.\n\nVụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng đơn vị trực thuộc\r\n\nký thừa uỷ quyền sau khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm uỷ quyền giải quyết vụ việc\r\n\ncụ thể thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của Vụ, Cục, đơn vị. Người có trách\r\n\nnhiệm ký thừa ủy quyền không ủy quyền lại cho người khác ký.\n\nĐiều 3.\n\n1. Văn bản do Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm ký hoặc do Phó Chủ nhiệm ký thay Bộ trưởng, Chủ nhiệm và văn bản do Vụ\r\n\ntrưởng, Cục trưởng, Trưởng đơn vị trực thuộc ký thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nđược đóng dấu VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ có hình Quốc huy và tên cơ quan ban hành văn\r\n\nbản là Văn phòng Chính phủ.\n\n2. Văn bản do Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng đơn\r\n\nvị trực thuộc Văn phòng Chính phủ, Trưởng phòng Tài vụ thuộc Cục Quản trị - Tài\r\n\nvụ ký (để lưu hành nội bộ), được đóng dấu VĂN PHÒNG không có hình Quốc huy và\r\n\ntên cơ quan ban hành văn bản là Văn phòng Chính phủ, bên dưới ghi tên đơn vị\r\n\nban hành văn bản.\n\n3. Văn bản do Cục trưởng Cục Hành chính - Quản\r\n\ntrị II và Vụ trưởng Vụ theo dõi các lĩnh vực công tác phía Nam (Vụ IV) ký được\r\n\nđóng dấu CỤC HÀNH CHÍNH - QUẢN TRỊ II không có hình Quốc huy và tên cơ quan ban\r\n\nhành văn bản là Văn phòng Chính phủ, bên dưới ghi tên đơn vị ban hành văn bản.\n\nII. THẨM QUYỀN KÝ CỦA BỘ TRƯỞNG,\r\n\nCHỦ NHIỆM VÀ CÁC PHÓ CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ \n\nĐiều 4.\n\n1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nký các văn bản như sau:\n\n1.1. Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ:\n\na) Ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ các văn\r\n\nbản, báo cáo của Chính phủ khi được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền; tên cơ quan\r\n\nban hành văn bản là Chính phủ và văn bản được đóng dấu CHÍNH PHỦ.\n\nb) Ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ giấy mời\r\n\nTổng Bí thư, Chủ tịch nước, các Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc\r\n\nvà Chủ nhiệm các Ủy ban Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ntối cao, người đứng đầu cơ quan Trung ương của các đoàn thể và thành phần khác\r\n\ndự các phiên họp của Chính phủ, các hội nghị của Chính phủ khi bàn về các vấn đề\r\n\ncó liên quan; tên cơ quan ban hành văn bản là Thủ tướng Chính phủ và văn bản được\r\n\nđóng dấu THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.\n\nc) Ký thừa lệnh Thủ tướng Chính phủ văn bản xử\r\n\nlý một số vụ việc cụ thể sau khi Thủ tướng (Phó Thủ tướng) có ý kiến; tên cơ\r\n\nquan ban hành văn bản là Thủ tướng Chính phủ và văn bản được đóng dấu THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ.\n\n1.2. Văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng,\r\n\nPhó Thủ tướng Chính phủ:\n\na) Văn bản về cử đoàn ra, đón đoàn vào cấp Thủ\r\n\ntướng, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp\r\n\ntương đương sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Văn bản đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực\r\n\nhiện một số nhiệm vụ do Thủ tướng phân công sau khi Thủ tướng Chính phủ có ý kiến.\n\nc) Văn bản trả lời một số kiến nghị của Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân hoặc\r\n\nvăn bản thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đề nghị các cơ quan trên phối\r\n\nhợp với các cơ quan của Chính phủ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình.\n\nd) Văn bản giải quyết một số công việc cụ thể của\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương sau khi có ý kiến của Thủ tướng ghi trên phiếu\r\n\ntrình của Văn phòng Chính phủ.\n\nTên cơ quan ban hành các văn bản tại khoản 1.2\r\n\nĐiều này là Văn phòng Chính phủ và văn bản được đóng dấu VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ có\r\n\nhình Quốc huy.\n\n1.3. Các loại văn bản khác:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Bộ trưởng theo luật định. Các văn bản khác như: tờ trình, báo cáo\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ gửi các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội; đề án, dự án\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ gửi các cơ quan liên quan để lấy ý kiến.\n\nb) Thông báo tình hình công tác của Chính phủ\r\n\ncho các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; báo cáo định kỳ về\r\n\ntình hình hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gửi Bộ Chính trị, Ban Bí\r\n\nthư, các Thành viên Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể.\n\nc) Thông báo kết quả các cuộc làm việc của Thủ\r\n\ntướng (Phó Thủ tướng) với các Bộ, ngành, cơ quan ở Trung ương và Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nd) Giấy mời lãnh đạo các Bộ, ngành, cơ quan ở\r\n\nTrung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự các\r\n\ncuộc họp do Thủ tướng (Phó Thủ tướng) Chính phủ chủ trì.\n\nđ) Văn bản đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ gửi chương trình công tác hoặc tham gia chương trình công\r\n\ntác của Chính phủ.\n\ne) Biên bản các phiên họp Chính phủ, các cuộc họp\r\n\ncủa Thường trực Chính phủ, của Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ.\n\ng) Văn bản đính chính sai sót về kỹ thuật trong\r\n\ncác văn bản do Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ ký.\n\nh) Văn bản thu hồi văn bản do lãnh đạo Văn phòng\r\n\nChính phủ ký khi có sai sót về nội dung, thẩm quyền.\n\ni) Thư công tác, thư thăm hỏi, thư chúc mừng\r\n\nnhân danh Văn phòng Chính phủ.\n\nk) Văn bản giải quyết các vấn đề về chính sách,\r\n\nchế độ, tổ chức, nhân sự thuộc nội bộ Văn phòng Chính phủ.\n\nl) Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ về thành tích công tác văn phòng thuộc Văn phòng các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\nm) Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương Văn phòng\r\n\nChính phủ.\n\nTên cơ quan ban hành các văn bản tại khoản 1.3\r\n\nĐiều này là Văn phòng Chính phủ và văn bản được đóng dấu VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ có\r\n\nhình Quốc huy.\n\n2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký tắt các văn bản sau\r\n\nđây: dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; dự thảo Quyết định, Chỉ thị của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và dự thảo các văn bản chỉ đạo, điều hành công việc do Thủ\r\n\ntướng hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ ký.\n\nĐiều 5. Trong trường hợp đi vắng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền cho\r\n\nmột Phó Chủ nhiệm phụ trách các công việc và ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa mình (trừ các văn bản quy định tại khoản 1.1 Điều 4).\n\nĐiều 6. Phó Chủ nhiệm ký thay Bộ trưởng, chủ nhiệm các văn bản theo\r\n\nlĩnh vực công việc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công. Cụ thể là:\n\n1. Ký tắt dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, dự thảo các văn bản chỉ đạo, điều hành công việc do Thủ tướng hoặc\r\n\nPhó Thủ tướng Chính phủ ký (thuộc lĩnh vực phụ trách).\n\n2. Văn bản đính chính sai sót về kỹ thuật trong\r\n\ncác văn bản do Thủ tướng hoặc phó Thủ tướng Chính phủ ký (thuộc lĩnh vực phụ\r\n\ntrách).\n\n3. Văn bản đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuẩn bị đề án đã ghi trong chương\r\n\ntrình công tác của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Văn bản góp ý kiến của Văn phòng Chính phủ với\r\n\ncác Bộ, ngành ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương về các dự thảo đề án của Bộ, ngành, địa phương.\n\n5. Văn bản đề nghị bổ sung thêm tài liệu để có\r\n\ncăn cứ trình Thủ tướng giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ tướng\r\n\nhoặc trả lời văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các vấn đề không thuộc\r\n\nthẩm quyền Thủ tướng giải quyết.\n\n6. Giấy giới thiệu cán bộ (cho cấp chuyên viên\r\n\nchính trở lên) đến làm việc với các Bộ, ngành ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 7. Phó Chủ nhiệm phụ trách công tác quản trị, tài vụ, ngoài việc\r\n\nký văn bản nêu ở các điểm trên đây còn được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền ký một\r\n\nsố văn bản có nội dung liên quan đến cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính phục vụ\r\n\nhoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nVăn phòng Chính phủ.\n\nIII. THẨM QUYỀN KÝ VĂN BẢN CỦA\r\n\nVỤ TRƯỞNG, CỤC TRƯỞNG, TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ \n\nĐiều 8. \n\n1. Vụ trưởng, Cục trưởng,\r\n\nTrưởng đơn vị trực thuộc được ký thừa lệnh Bộ trưởng, chủ nhiệm để giải quyết một\r\n\nsố công việc thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của Vụ, Cục, đơn vị (sau khi được\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ giao giải quyết một số việc cụ thể,\r\n\nthường xuyên thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của Vụ, Cục, đơn vị) và các loại\r\n\nvăn bản như: phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo và văn bản đính chính sai sót\r\n\ntrong các văn bản do Bộ trưởng, Chủ nhiệm hoặc các Phó Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ ký (thuộc đơn vị soạn thảo).\n\nTên cơ quan ban hành các văn bản tại khoản 1 Điều\r\n\nnày là Văn phòng Chính phủ và văn bản được đóng dấu VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ có hình\r\n\nQuốc huy.\n\n2. Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng đơn vị trực thuộc\r\n\nVăn phòng Chính phủ có thể uỷ nhiệm cho cấp phó ký thay để giải quyết một số\r\n\ncông việc cụ thể thuộc lĩnh vực Vụ, Cục, đơn vị phụ trách.\n\nTrưởng phòng Tài vụ thuộc Cục Quản trị - Tài vụ\r\n\nký một số văn bản, giấy tờ liên quan đến công tác tài chính, kế toán trong nội\r\n\nbộ Văn phòng Chính phủ.\n\nTên cơ quan ban hành các văn bản tại khoản 2 Điều\r\n\nnày là Văn phòng Chính phủ, bên dưới ghi tên đơn vị ban hành và văn bản được\r\n\nđóng dấu VĂN PHÒNG không có hình Quốc huy.\n\nĐiều 9. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Vụ trưởng\r\n\nVụ Hành chính, Cục trưởng Cục Quản trị - Tài vụ, ngoài việc ký văn bản nêu ở Điều\r\n\n8 Quy định này, được Bộ trưởng, chủ nhiệm giao quyền ký văn bản để giải quyết một\r\n\nsố công việc cụ thể như sau:\n\n1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ ký:\n\na) Quyết định điều động công tác đối với cán bộ,\r\n\ncông chức trong nội bộ Văn phòng Chính phủ;\n\nb) Thông báo ý kiến của Bộ trưởng, Chủ nhiệm về\r\n\nviệc phân công công việc cho các Phó Chủ nhiệm;\n\nc) Thông báo nghỉ thực hiện chế độ, chính sách bảo\r\n\nhiểm xã hội đối với cán bộ, công chức Văn phòng Chính phủ;\n\nd) Xác nhận hồ sơ lý lịch của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm;\n\nđ) Xác nhận giấy xin cấp hộ chiếu, sau khi đã có\r\n\nQuyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm cử cán bộ, chuyên viên đi công tác, học tập\r\n\nnghiên cứu, khảo sát ở nước ngoài;\n\ne) Xác nhận quá trình công tác, diễn biến lương\r\n\ncủa cán bộ, công chức;\n\ng) Một số văn bản khác liên quan đến công tác tổ\r\n\nchức – cán bộ thuộc Văn phòng Chính phủ.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Hành chính ký:\n\na) Văn bản trao đổi, hướng dẫn các vấn đề về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ công tác văn phòng, hành chính, văn thư, lưu trữ đối với\r\n\nvăn phòng các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân\r\n\ncác tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nb) Văn bản về khắc dấu của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ;\n\nc) Văn bản hiệp y trình cấp trên các hình thức\r\n\nkhen thưởng đối với đơn vị, cá nhân thuộc hệ thống văn phòng các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\nd) Chứng thực tài liệu lưu trữ và các bản sao.\n\n3. Vụ trưởng Vụ Tổng hợp ký:\n\na) Văn bản báo cáo nhanh hàng ngày gửi Văn phòng\r\n\nTrung ương;\n\nb) Giấy mời các cơ quan thông tin đại chúng đến\r\n\nđưa tin về phiên họp Chính phủ, các Hội nghị do Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm chủ trì.\n\n4. Cục trưởng Cục Quản trị - Tài vụ ký:\n\na) Văn bản thông báo cho cơ quan, cá nhân có\r\n\nliên quan đến nhà ở (trừ quyết định phân nhà), tài sản thuộc Văn phòng Chính phủ\r\n\nquản lý; \n\nb) Văn bản và các giấy tờ liên quan đến công tác\r\n\nquản trị, tài vụ, ngân hàng, kho bạc, công nợ, giải quyết các vấn đề tài chính\r\n\ngiữa các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Văn phòng Chính phủ sau khi có ý kiến giải\r\n\nquyết của Bộ trưởng, Chủ nhiệm hoặc Phó Chủ nhiệm phụ trách./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG CHỦ\r\n\n NHIỆM \n\n\r\n\n \n\nĐoàn Mạnh Giao \n\n", + "id": 104118 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104119.json b/contexts/context_104119.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..674938d310766e8f8a7a69f895660cb5b27bb24a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104119.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-992-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bao-ve-thuc-vat-So-Nong-nghiep-Bac-Ninh-532163.aspx", + "name": "Quyet-dinh-992-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bao-ve-thuc-vat-So-Nong-nghiep-Bac-Ninh-53216", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 992/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 07\r\n\n tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ số: 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; 01/2018/TT-VPCP ngày 23/112018\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo vệ\r\n\nthực vật thuộc chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntỉnh Bắc Ninh.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo danh mục đính kèm)\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông rà soát, cập nhật quy trình nội bộ và quy trình điện\r\n\ntử theo nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này.\n\nThời hạn hoàn thành không quá\r\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.\n\n2. Phối hợp với Trung tâm Hành\r\n\nchính công tỉnh niêm yết công khai thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận và giải\r\n\nquyết ngay sau khi Quyết định được ban hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở TT&TT, Trung tâm HCC (để phối hợp thực hiện);\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT, Chuyên viên TN-NN;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nTT\n\nMã THC\n\nTên TTHC\n\nCách thức thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nThời hạn giải quyết, quy trình thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n1\n\n1.004363. 000.00.00. H05\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n+ Gửi trực tiếp, hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính .\n\n+ Nộp qua địa chỉ trực tuyến\r\n\n webside: dvc.bacninh .gov.vn\n\n- Nơi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Chi cục\r\n\n Trồng trọt và BVTV Bắc Ninh.\n\n*Thời hạn giải quyết:\n\n- Tiếp nhận và hướng dẫn hoàn\r\n\n thiện hồ sơ: 02 ngày làm việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ: 03 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Thành lập đoàn đánh giá: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Đánh giá tại cơ sở: 01 ngày\r\n\n làm việc;\n\n- Cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc\r\n\n đánh giá thực tế (trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu);\n\n- Thời gian khắc phục nếu cơ\r\n\n sở chưa đủ điều kiện: 60 ngày;\n\n- Cấp giấy chứng nhận cho cơ\r\n\n sở hoàn thành khắc phục: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo khắc phục\r\n\n hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết).\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá\r\n\n nhân (cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật) nộp hồ sơ đến Chi cục Trồng trọt\r\n\n và Bảo vệ thực vật thông qua Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh.\n\nBước 2: Tiếp nhận,\r\n\n kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.\n\nHồ sơ không hợp lệ thì trả\r\n\n lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nBước 3: Thẩm định hồ\r\n\n sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ. Trường hợp\r\n\n hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ.\n\nBước 4: Thành lập đoàn\r\n\n đánh giá\n\nChi cục trưởng Chi cục Trồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong thời\r\n\n hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.\n\nBước 5: Đánh giá thực\r\n\n tế tại cơ sở\n\nĐoàn đánh giá thông báo bằng\r\n\n văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá 05 ngày, thời\r\n\n gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.\n\nBước 6: Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\n lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 05 ngày\r\n\n làm việc.\n\n+ Trường hợp chưa đạt yêu\r\n\n cầu, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở\r\n\n những điều kiện không đạt và yêu cầu tổ chức, cá nhân khắc phục trong vòng 60\r\n\n ngày. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại.\n\n+ Trường hợp không cấp, Chi\r\n\n cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 7: Trả kết quả\r\n\n tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh.\n\n800.000 đồng\n\n- Thông tư số\r\n\n 11/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính\r\n\n trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\n2\n\n1.004346. 000.00.00. H05\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện buôn bán thuốc Bảo vệ thực vật\n\n+ Gửi trực tiếp, hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\n+ Nộp qua địa chỉ trực tuyến\r\n\n webside: dvc.bacninh .gov.vn\n\n- Nơi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Chi cục\r\n\n Trồng trọt và BVTV Bắc Ninh.\n\n*Thời hạn giải quyết:\n\n- Tiếp nhận và hướng dẫn hoàn\r\n\n thiện hồ sơ: 02 ngày làm việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ: 03 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Thành lập đoàn đánh giá: 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ;\n\n- Đánh giá tại cơ sở: 01 ngày\r\n\n làm việc;\n\n- Cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc\r\n\n đánh giá thực tế (trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu);\n\n- Thời gian khắc phục nếu cơ\r\n\n sở chưa đủ điều kiện: 60 ngày;\n\n- Cấp giấy chứng nhận cho cơ\r\n\n sở hoàn thành khắc phục: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo khắc phục\r\n\n hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết).\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá\r\n\n nhân (cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật) nộp hồ sơ đến Chi cục Trồng trọt\r\n\n và Bảo vệ thực vật thông qua Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (trước\r\n\n 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ\r\n\n thực vật hết hạn).\n\nBước 2: Tiếp nhận,\r\n\n kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.\n\nHồ sơ không hợp lệ thì trả\r\n\n lại hồ sơ và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nBước 3: Thẩm định hồ\r\n\n sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ. Trường hợp\r\n\n hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ.\n\nBước 4: Thành lập đoàn\r\n\n đánh giá\n\nChi cục trưởng Chi cục Trồng\r\n\n trọt và Bảo vệ thực vật quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.\n\nBước 5: Đánh giá thực\r\n\n tế tại cơ sở\n\nĐoàn đánh giá thông báo bằng\r\n\n văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá 05 ngày, thời\r\n\n gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.\n\nBước 6: Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\n lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc.\n\n+ Trường hợp chưa đạt yêu\r\n\n cầu, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở\r\n\n những điều kiện không đạt và yêu cầu tổ chức, cá nhân khắc phục trong vòng 60\r\n\n ngày. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại.\n\n+ Trường hợp không cấp, Chi\r\n\n cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 7: Trả kết quả\r\n\n tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh.\n\n800.000 đồng\n\n- Thông tư số\r\n\n 11/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính\r\n\n trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\n", + "id": 104119 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10412.json b/contexts/context_10412.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10d1e0ceb8986f8905a583817cfaea33655721ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_10412.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1621-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-buu-chinh-So-Thong-tin-An-Giang-463662.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1621-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-buu-chinh-So-Thong-tin-An-Giang-463", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1621/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG\r\n\nTIN VÀ TRUYỀN THÔNG AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 927a/QĐ-BTTTT ngày 01/6/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 83/TTr-STTTT ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung thủ tục hành chính lĩnh vực Bưu chính tại Quyết định 338/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/02/2019 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh An Giang.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung các thủ tục hành chính lĩnh vực Bưu chính tại Quyết định số 2395/QĐ-UBND \r\n\nngày 2/10/2019 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không\r\n\nthực hiện tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Trung tâm phục vụ hành chính công;\r\n\n - Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1621/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2020\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)\n\nA. DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nMã số hồ sơ\n\nTên thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung\n\nTên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi,\r\n\n bổ sung\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nCấp tỉnh\n\n1\n\n1.003659.000.00.00.H01\n\nThủ tục cấp giấy\r\n\n phép bưu chính\n\n+ Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\n Luật Bưu chính.\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nBưu chính\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\n1.003687.000.00.00.H01\n\nSửa đổi, bổ\r\n\n sung giấy phép bưu chính\n\n+ Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\n Luật Bưu chính.\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nBưu chính\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n3\n\n1.003633.000.00.00.H00\n\nThủ tục cấp lại\r\n\n giấy phép bưu chính khi hết hạn\n\n+ Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\n Luật Bưu chính.\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nBưu chính\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n4\n\n1.004379.000.00.00.H01\n\nThủ tục cấp lại\r\n\n giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n+ Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\n Luật Bưu chính.\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nBưu chính\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n5\n\n1.004470.000.00.00.H00\n\nThủ tục cấp văn\r\n\n bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính\n\n+ Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\n Luật Bưu chính.\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nBưu chính\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n6\n\n1.005442.000.00.00.H01\n\nThủ tục cấp lại\r\n\n văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng\r\n\n được, thẩm định sửa đổi bổ sung\n\n+ Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\n Luật Bưu chính.\n\n+ Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nBưu chính\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n", + "id": 10412 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104120.json b/contexts/context_104120.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef4c31127070872937ee0397849441193a406631 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104120.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-14073-QD-BCT-chi-dinh-to-chuc-thu-nghiem-phan-bon-vo-co-2015-298899.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14073-QD-BCT-chi-dinh-to-chuc-thu-nghiem-phan-bon-vo-co-2015-298899", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14073/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 12\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN VÔ CƠ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc\r\n\ncấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức\r\n\nđánh giá sự phù hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản\r\n\nphẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;\n\nXét hồ sơ đăng ký tham gia hoạt động\r\n\nthử nghiệm phân bón vô cơ ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Trung tâm Phân tích\r\n\nphân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chỉ định Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa\r\n\nxuất nhập khẩu chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: số 10 đường Ngô Quyền,\r\n\nphường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thực hiện việc thử nghiệm\r\n\nphân bón vô cơ. Danh mục các phép thử được công nhận đối với phân bón vô cơ được\r\n\nquy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 390.2015/QĐ-VPCNCL ngày 14 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vilas 584).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 28 tháng 9\r\n\nnăm 2018 và Trung tâm sẽ chịu sự giám sát định kỳ mỗi năm một lần.\n\nĐiều 3. Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá\r\n\nsự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân\r\n\nthủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Giám đốc Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi\r\n\nnhánh tại thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\r\n\n - Các Cục: Hóa chất, Quản lý thị trường, TMĐT&CNTT (đăng trên Website);\r\n\n - Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n", + "id": 104120 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104121.json b/contexts/context_104121.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5579dde8dee8d0596b50bda9f5f038462d218f53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104121.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1129-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cam-Lo-Quang-Tri-417914.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1129-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cam-Lo-Quang-Tri-417914", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1129/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 16 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN CAM LỘ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n29/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc thông qua chủ trương thu hồi đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ vào mục đích khác trong năm 2019;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Cam Lộ\r\n\ntại Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 09 tháng 5 năm\r\n\n2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1436/TTr-STNMT ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện\r\n\nCam Lộ với các chỉ tiêu chủ yếu theo phụ lục đính kèm.\n\n(Có\r\n\nphụ lục và danh mục dự án đính kèm)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị\r\n\ncó nhiệm vụ:\n\n1. UBND huyện\r\n\nCam Lộ:\n\n- Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi\r\n\nphạm pháp luật về đất đai tại địa phương.\n\n2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường theo dõi, hướng dẫn, giám\r\n\nsát UBND huyện Cam Lộ triển khai thực hiện đảm bảo đúng\r\n\nquy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp phát sinh\r\n\n(nếu có).\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh đưa Quyết định\r\n\nnày lên trang thông tin điện tử tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan và Chủ tịch UBND huyện Cam Lộ chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm tin học tỉnh;\n\n- Lưu VT, TN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nCÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1129/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh)\n\n1. Phân bổ chỉ tiêu các loại đất\r\n\ntrong năm kế hoạch\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Cam Lộ\n\nXã Cam An\n\nXã Cam Thanh\n\nXã Cam Thủy\n\nXã Cam Hiếu\n\nXã Cam Tuyền\n\nXã Cam Thành\n\nXã Cam Chính\n\nXã Cam Nghĩa\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n34.420,72\n\n1.102,72\n\n1.430,36\n\n1.324,28\n\n2.084,89\n\n2.567,51\n\n10.329,13\n\n4.369,92\n\n5.626,23\n\n5.585,65\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n28.427,22\n\n705,63\n\n863,86\n\n921,66\n\n1.719,01\n\n1.907,80\n\n9.150,18\n\n3.409,10\n\n5.280,45\n\n4.469,53\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1.910,45\n\n106,10\n\n330,72\n\n314,16\n\n301,43\n\n293,22\n\n220,64\n\n47,23\n\n140,02\n\n156,93\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa\n\nLUC\n\n1.650,79\n\n106,10\n\n320,51\n\n296,46\n\n255,05\n\n292,93\n\n168,20\n\n47,23\n\n79,41\n\n84,90\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n2.905,20\n\n258,38\n\n193,15\n\n142,14\n\n381,67\n\n298,79\n\n573,28\n\n566,44\n\n328,45\n\n162,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n5.787,41\n\n28,00\n\n20,75\n\n94,10\n\n485,14\n\n297,19\n\n859,00\n\n695,77\n\n1.585,31\n\n1.722,15\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n653,79\n\n0,00\n\n0,00\n\n18,34\n\n0,00\n\n3,22\n\n0,00\n\n203,51\n\n516,89\n\n0,00\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n14,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n16.994,69\n\n300,77\n\n313,76\n\n328,69\n\n517,32\n\n984,27\n\n7.493,18\n\n1.884,02\n\n2.695,99\n\n2.395,22\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n105,82\n\n10,86\n\n5,48\n\n23,39\n\n17,38\n\n13,00\n\n4,08\n\n2,14\n\n7,90\n\n21,59\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n44,03\n\n1,52\n\n0,00\n\n0,84\n\n16,07\n\n3,98\n\n0,00\n\n9,99\n\n5,89\n\n5,74\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n5.065,56\n\n372,31\n\n546,58\n\n359,32\n\n338,72\n\n559,21\n\n936,97\n\n837,50\n\n341,25\n\n773,70\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n589,94\n\n1,55\n\n9,05\n\n0,00\n\n0,54\n\n43,80\n\n50,41\n\n306,62\n\n0,00\n\n177,97\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n221,78\n\n1,60\n\n0,02\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1,34\n\n0,04\n\n9,06\n\n209,72\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n36,29\n\n0,00\n\n3,20\n\n0,00\n\n0,00\n\n14,31\n\n0,00\n\n18,78\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n15,28\n\n1,98\n\n2,93\n\n6,26\n\n1,70\n\n0,85\n\n0,00\n\n1,04\n\n0,24\n\n0,28\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n66,30\n\n2,10\n\n0,16\n\n0,85\n\n3,37\n\n20,59\n\n17,40\n\n12,85\n\n8,98\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2.038,85\n\n218,54\n\n362,32\n\n230,59\n\n181,77\n\n162,88\n\n409,78\n\n164,62\n\n123,53\n\n184,82\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n6,35\n\n1,41\n\n0,20\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1,34\n\n1,42\n\n1,97\n\n0,01\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n5,81\n\n0,12\n\n0,03\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n5,61\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,02\n\n2.13\n\nĐất ở đô thị \n\nODT\n\n63,01\n\n63,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở nông thôn\n\nONT\n\n374,29\n\n0,00\n\n37,58\n\n24,48\n\n33,20\n\n68,14\n\n41,72\n\n76,53\n\n44,43\n\n48,21\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n15,24\n\n6,48\n\n2,26\n\n1,64\n\n1,09\n\n0,32\n\n1,16\n\n1,43\n\n0,36\n\n0,50\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n3,36\n\n0,14\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,10\n\n3,07\n\n0,00\n\n0,05\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n3,05\n\n0,92\n\n0,78\n\n\n\n0,23\n\n0,08\n\n\n\n0,92\n\n0,12\n\n\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n461,51\n\n18,82\n\n73,97\n\n60,92\n\n56,11\n\n43,66\n\n30,92\n\n49,38\n\n43,56\n\n84,17\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n116,30\n\n\n\n\n\n1,65\n\n\n\n\n\n59,07\n\n55,14\n\n0,44\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n14,93\n\n1,41\n\n0,61\n\n1,39\n\n1,06\n\n1,37\n\n1,58\n\n1,94\n\n2,29\n\n3,28\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n48,49\n\n4,21\n\n5,46\n\n3,98\n\n5,59\n\n6,07\n\n3,39\n\n4,16\n\n10,26\n\n5,37\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n743,51\n\n33,75\n\n26,14\n\n5,86\n\n45,09\n\n103,82\n\n266,06\n\n124,89\n\n80,05\n\n57,85\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n231,44\n\n16,63\n\n21,87\n\n21,70\n\n8,97\n\n93,32\n\n47,09\n\n4,46\n\n15,95\n\n1,45\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n0,23\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n927,91\n\n24,78\n\n19,92\n\n43,30\n\n27,16\n\n100,50\n\n241,98\n\n123,32\n\n4,53\n\n342,42\n\n2. Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Cam Lộ\n\nXã Cam An\n\nXã Cam Thanh\n\nXã Cam Thủy\n\nXã Cam Hiếu\n\nXã Cam Tuyền\n\nXã Cam Thành\n\nXã Cam Chính\n\nXã Cam Nghĩa\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n181,42\n\n44,09\n\n24,54\n\n9,92\n\n8,23\n\n51,58\n\n3,05\n\n14,82\n\n15,24\n\n9,95\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n56,72\n\n33,50\n\n10,47\n\n3,45\n\n1,50\n\n7,59\n\n0,11\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n56,72\n\n33,50\n\n10,47\n\n3,45\n\n1,50\n\n7,59\n\n0,11\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n57,98\n\n8,98\n\n7,27\n\n5,05\n\n5,96\n\n10,17\n\n0,84\n\n1,44\n\n14,20\n\n4,07\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm khác\n\nCLN/PNN\n\n7,25\n\n0,50\n\n0,59\n\n0,90\n\n0,77\n\n1,17\n\n\n\n\n\n1,04\n\n2,28\n\n1.4\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nRSX/PNN\n\n59,27\n\n1,11\n\n6,01\n\n0,52\n\n\n\n32,65\n\n2,10\n\n13,38\n\n\n\n3,50\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n2.369,50\n\n\n\n\n\n\n\n5,00\n\n0,00\n\n1.333,43\n\n255,00\n\n70,00\n\n617,90\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm\r\n\n khác\n\nLUA/HNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nRSX/CLN\n\n82,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\n\n\n\n\n30,00\n\n\n\n50,00\n\n2.4\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang rừng đặc dụng\n\nRSX/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRSX/NHK\n\n200,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200,00\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng sản xuất\n\nRPH/RSX\n\n2.084,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.133,43\n\n225,00\n\n70,00\n\n567,40\n\n3\n\nChuyển nội bộ đất phi nông nghiệp\n\nPKO/OCT\n\n2,75\n\n0,05\n\n0,29\n\n0,03\n\n0,02\n\n1,98\n\n0,10\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\n3.1\n\nĐất trụ sở cơ quan chuyển sang đất ở nông thôn\n\nTSC/ONT\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐất ở nông thôn chuyển sang đất giao thông\n\nONT/DGT\n\n0,98\n\n\n\n0,05\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,78\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nĐất ở đô thị chuyển sang đất phát triển hạ tầng\n\nODT/DTH\n\n0,28\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng sang đất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\nMNC/DHT\n\n1,24\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch thu hồi\r\n\nđất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nTT Cam Lộ\n\nXã Cam An\n\nXã Cam Thanh\n\nXã Cam Thủy\n\nXã Cam Hiếu\n\nXã Cam Tuyền\n\nXã Cam Thành\n\nXã Cam Chính\n\nXã Cam Nghĩa\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n181,42\n\n44,09\n\n24,54\n\n9,92\n\n8,23\n\n51,58\n\n3,05\n\n14,82\n\n15,24\n\n9,95\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n56,72\n\n33,50\n\n10,47\n\n3,45\n\n1,50\n\n7,59\n\n0,11\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n56,72\n\n33,50\n\n10,47\n\n3,45\n\n1,50\n\n7,59\n\n0,11\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK\n\n57,98\n\n8,98\n\n7,27\n\n5,05\n\n5,96\n\n10,17\n\n0,84\n\n1,44\n\n14,20\n\n4,07\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n7,25\n\n0,50\n\n0,59\n\n0,90\n\n0,77\n\n1,17\n\n\n\n\n\n1,04\n\n2,28\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n59,27\n\n1,11\n\n6,01\n\n0,52\n\n\n\n32,65\n\n2,10\n\n13,38\n\n\n\n3,50\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang\r\n\n đất ở\n\nPNN\n\n2,75\n\n0,05\n\n0,29\n\n0,03\n\n0,02\n\n1,98\n\n0,38\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\n3.1\n\nĐất nghĩa địa\n\nNTD\n\n0,20\n\n\n\n0,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n0,98\n\n\n\n0,05\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,78\n\n0,1\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện cấp xã\n\nDHT\n\n0,28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,28\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.9\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n1,24\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Kế hoạch đưa đất\r\n\nchưa sử dụng vào sử dụng\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nTT Cam Lộ\n\nXã Cam An\n\nXã Cam Thanh\n\nXã Cam Thủy\n\nXã Cam Hiếu\n\nXã Cam Tuyền\n\nXã Cam Thành\n\nXã Cam Chính\n\nXã Cam Nghĩa\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH\n\n\n\n49,18\n\n3,60\n\n3,93\n\n5,65\n\n5,00\n\n8,50\n\n0,30\n\n13,20\n\n0,00\n\n9,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n11,70\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n3,50\n\n0,00\n\n3,20\n\n0,00\n\n5,00\n\n1.1\n\nĐất trồng hàng năm\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n8,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,20\n\n\n\n5,00\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n37,48\n\n3,60\n\n3,93\n\n5,65\n\n5,00\n\n5,00\n\n0,30\n\n10,00\n\n\n\n4,00\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,70\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng\n\nDHT\n\n23,95\n\n3,50\n\n\n\n4,95\n\n4,50\n\n3,00\n\n\n\n4,00\n\n\n\n4,00\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam\r\n\n thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở nông thôn\n\nONT\n\n10,91\n\n\n\n3,11\n\n0,70\n\n\n\n2,00\n\n0,30\n\n4,80\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n0,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\nTON\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC DỰ ÁN THỰC HIỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1129/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên dự án\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nVị trí, địa điểm\n\n\n\nDự án chuyển tiếp từ năm\r\n\n 2018\n\n274,35\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông\r\n\n liên xã Cam Thành - Thị trấn Cam Lộ\n\n0,48\n\nXã Cam\r\n\n Thành, TT Cam Lộ\n\n2\n\nXây dựng hệ thống giao thông vùng\r\n\n nguyên liệu cây con chủ lực, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị\n\n14,28\n\nCác\r\n\n xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền, Cam Thủy,\r\n\n Cam Thanh\n\n3\n\nĐường lâm nghiệp phục vụ sản xuất\r\n\n vùng nguyên liệu tập trung, phát triển trồng rừng thâm\r\n\n canh cây gỗ lớn và phòng chống cháy rừng giai đoạn\r\n\n 2015-2020\n\n16,50\n\nCác\r\n\n xã: Cam Tuyền, Cam Hiếu, Cam Thủy, TT Cam Lộ\n\n4\n\nĐường vào xã Cam Thành, huyện Cam Lộ\n\n9,20\n\nXã Cam Thành\n\n5\n\nKè chống xói lở khẩn cấp, chỉnh trị dòng chảy đập tích nước thôn Thượng Lâm, tuyến đường ứng cứu ổn định dân cư phát triển kinh tế hai bên bờ sông Cam Lộ\r\n\n (Đoạn từ thượng lưu cầu Cam Tuyền đến thôn Thượng Lâm xã Cam\n\n4,30\n\nXã\r\n\n Cam Thành, Cam Tuyền\n\n6\n\nTrường mầm non khu phố Nghĩa Hy\n\n0,25\n\nXã Cam\r\n\n Thành\n\n7\n\nĐường dây 220 KV Đồng Hới - Đông Hà\n\n1,00\n\nXã\r\n\n Cam Thủy, xã Cam Thành\n\n8\n\nTrụ sở Viettel Quảng Trị tại Cam Lộ\n\n0,03\n\nhuyện\r\n\n Cam Lộ\n\n9\n\nMở rộng trụ sở UBND xã (Hội trường, sân)\n\n0,39\n\nXã Cam\r\n\n Thủy\n\n10\n\nHội trường Đa\r\n\n chức năng xã Cam Thanh\n\n0,15\n\nXã\r\n\n Cam Thanh\n\n11\n\nTrung tâm văn hóa học tập cộng đồng khu phố Trung Viên, thị trấn\r\n\n Cam Lộ\n\n0,04\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n12\n\nHồ Sinh thái\n\n0,89\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n13\n\nKhu sản xuất, kinh doanh tập trung\r\n\n thị trấn Cam Lộ (Lò giết mổ gia súc\r\n\n tập trung)\n\n0,03\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n14\n\nĐường vào vùng\r\n\n giống lúa - cá thuộc Hồ Nghĩa Hy huyện Cam Lộ\n\n2,40\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n15\n\nĐường liên xã Cam\r\n\n Hiếu - TT Cam Lộ\n\n4,00\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n4,00\n\nXã\r\n\n Cam Thành\n\n400\n\nXã\r\n\n Cam Hiếu\n\n16\n\nĐường giao thông ngập lũ sạt lở bờ sông xã Cam Tuyền\n\n1,04\n\nXã Cam\r\n\n Tuyền\n\n17\n\nĐường lâm nghiệp phục vụ sản xuất cùng nguyên liệu\r\n\n tập trung và phòng chống cháy rừng huyện Cam Lộ (giai đoạn 2)\n\n4,50\n\nXã\r\n\n Cam Chính\n\n4,50\n\nXã\r\n\n Cam Nghĩa\n\n18\n\nĐường dây điện 500 kv Quảng Trạch -\r\n\n Dốc Sỏi\n\n2,33\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n19\n\nỨng dụng nông nghiệp công nghệ cao\n\n200,00\n\nCam\r\n\n Tuyền\n\n20\n\nChùa Kim Sơn,\r\n\n xã Cam An (xây tượng Phật Tích Ca)\n\n0,04\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n21\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư Tây hồ Bàu Ra\n\n0,70\n\nKP2,\r\n\n TT Cam Lộ\n\n22\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư\r\n\n thôn Phổ Lại, xã Cam An\n\n10,00\n\nThôn\r\n\n Phổ Lại, xã Cam An\n\n23\n\nĐường giao thông, san nền, cấp điện,\r\n\n cấp nước khu vực phía Nam TT Cam Lộ\n\n3,00\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n24\n\nQuy hoạch và đầu tư CSHT cụm làng\r\n\n nghề xã Cam An\n\n3,00\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n25\n\nXử lý khẩn cấp tình trạng xói lở bờ tả sông Hiếu đoạn\r\n\n qua thôn Lâm Lang, xã Cam Thủy\n\n6,00\n\nXã Cam\r\n\n Thủy\n\n26\n\nĐường giao thông vùng ngập lũ, sạt lở bờ sông xã Cam Tuyền\n\n1,04\n\nXã Cam\r\n\n Tuyền\n\n27\n\nXây dựng CSHT khu dân cư và cải tạo\r\n\n Hồ sinh Thái Khu phố 3, TT Cam Lộ\n\n4,97\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n28\n\nCụm CN Cam Tuyền\n\n47,80\n\nXã Cam\r\n\n Tuyền\n\n29\n\nNhà thờ Vua\r\n\n Hàm Nghi và các Tướng sỹ Cần Vương\n\n3,00\n\nXã Cam Chính\n\n30\n\nNhà lưu niệm Nhà thơ Chế Lan Viên\n\n0,20\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n31\n\nTrung tâm VH-TT ngoài trời huyện Cam Lộ\n\n8,50\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n32\n\nHệ thống cấp nước sạch liên xã Cam\r\n\n Hiếu, Cam Thủy\n\n1,60\n\nXã Cam\r\n\n Hiếu, Cam Thủy\n\n33\n\nXD cơ sở hạ tầng khu dân cư phía tây đường vào thôn\r\n\n Phan Xá\n\n6,00\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n34\n\nĐường giao thông liên xã Cam Thành - Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ\n\n6,00\n\nXã Cam\r\n\n Thành, Cam Nghĩa\n\n35\n\nSan nền, phân\r\n\n lô khu dân cư Khu phố 4, TT Cam Lộ\r\n\n (khu vực Trụ sở BHXH huyện)\n\n3,00\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n36\n\nMở rộng đường\r\n\n nông thôn, chỉnh trang khu dân cư nông thôn các xã, thị\r\n\n trấn\n\n5,00\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n37\n\nDự án LRAMP\n\n3,54\n\nCác\r\n\n xã thị trấn\n\n\n\nDự án năm 2019\n\n89,77\n\n\n\n1\n\nHồ Đá Cựa\n\n0,84\n\nXã Cam\r\n\n Tuyền\n\n2\n\nTiểu dự án đường\r\n\n giao thông liên huyện Gio Linh -\r\n\n Cam Lộ\n\n20,73\n\nHuyện\r\n\n Cam Lộ\n\n3\n\nSan nền, phân\r\n\n lô đấu giá QSD đất khu dân cư Khu phố 4, TT Cam Lộ (khu vực sau Trụ sở\r\n\n BHXH huyện)\n\n1,50\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n4\n\nKênh tiêu úng Nam Hùng-Nghĩa Hy-Thiết\r\n\n Tràng, TT Cam Lộ và Tân Trúc, Vĩnh\r\n\n An xã Cam Hiếu\n\n0,50\n\nxã\r\n\n Cam Hiếu, TT Cam Lộ\n\n5\n\nMở rộng và san nền đường Hàm nghi đấu giá đất ở (TT Cam Lộ)\n\n2,00\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n6\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất thôn Cam Lộ phường\n\n0,85\n\nxã\r\n\n Cam Nghĩa\n\n7\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất thôn Thượng Nghĩa\n\n0,50\n\nxã\r\n\n Cam Nghĩa\n\n8\n\nPhân lô đấu giá khu Trung tâm văn hóa xã Cam Nghĩa\n\n0,25\n\nxã\r\n\n Cam Nghĩa\n\n9\n\nPhân lô đấu giá QSD đất thôn Phường Cội (đường vào cụm công nghiệp)\n\n0,40\n\nXã\r\n\n Cam Thành\n\n10\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất thôn Phan Xá\n\n0,60\n\nXã\r\n\n Cam Thành\n\n11\n\nPhân lô đấu giá QSD đất thôn An Mỹ (mặt tiền đường Hồ Chí Minh)\n\n0,30\n\nxã Cam Tuyền\n\n12\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất phía Nam Quốc lộ 9D (liền kề cây xăng tỉnh đội)\n\n2,10\n\nXã\r\n\n Cam Hiếu\n\n13\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất đội 3 thôn Kim Đâu\n\n0,30\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n14\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất đội 4 thôn Kim Đâu\n\n0,45\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n15\n\nPhân lô đấu giá\r\n\n QSD đất thôn Phi Thừa\n\n0,30\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n16\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất thôn Cẩm Thạch\n\n0,40\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n17\n\nNhà Văn hóa\r\n\n thôn Trúc Khê\n\n0,30\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n18\n\nTrung tâm hành chính xã Cam An (Xây dựng Trụ sở mới)\n\n1,02\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n19\n\nPhân lô đấu giá QSD đất ở, đất TMDV\r\n\n phía Đông khu quy hoạch Trung tâm hành chính xã\n\n0,25\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n20\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất các điểm lẻ xã Cam An\n\n1,07\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n21\n\nPhân lô đấu giá QSD đất phía Tây đường liên xã Cam Thanh - Đông Thanh, Cam Lộ Hạ\n\n0,50\n\nXã\r\n\n Cam Thanh\n\n22\n\nPhân lô đấu\r\n\n giá QSD đất vùng Hạ Trà, thôn An Bình\n\n0,25\n\nXã\r\n\n Cam Thanh\n\n23\n\nXD Trạm y tế xã Cam Tuyền\n\n0,40\n\nXã\r\n\n Cam Tuyền\n\n24\n\nXD cụm TDTT, hội trường UBND xã\n\n0,45\n\nXã\r\n\n Cam Tuyền\n\n25\n\nSan nền, phân\r\n\n lô đấu giá QSD đất khu trung tâm thương mại dịch vụ trước\r\n\n Chùa Cam Lộ (khu phố 2-TT Cam Lộ)\n\n0,45\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n26\n\nSan nền, phân lô khu dân cư thôn\r\n\n Tân Trang và các công trình phụ trợ\r\n\n phục vụ đấu giá QSD đất\n\n3,10\n\nXã Cam Thành\n\n27\n\nĐấu giá đất ở\r\n\n (xã Cam Chính)\n\n0,20\n\nXã\r\n\n Cam Chính\n\n28\n\nMở rộng đường\r\n\n nông thôn, chỉnh trang khu dân cư\r\n\n nông thôn các xã, thị trấn\n\n5,00\n\nCác\r\n\n xã, thị trấn\n\n29\n\nMở rộng Trung tâm y tế huyện Cam Lộ\n\n1,33\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n30\n\nTrạm biến áp 110 KV Cam Lộ và đấu nối\n\n0,50\n\nXã Cam\r\n\n Thành, TT Cam Lộ\n\n31\n\nCải tạo và phát triển lưới điện\r\n\n trung hạ áp khu vực trung tâm huyện lỵ, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Trị\n\n0,41\n\nxã Cam Hiếu, TT Cam Lộ\n\n32\n\nĐấu giá đất ở\r\n\n đường Huỳnh Thúc Kháng\n\n0,35\n\nTT\r\n\n Cam Lộ\n\n33\n\nNút giao đường hai đầu cầu Sông Hiếu với QL9\n\n0,18\n\nCam\r\n\n Lộ\n\n34\n\nĐường cao tốc\r\n\n Bắc - Nam phía đông (đoạn Cam Lộ - La Sơn)\n\n30,64\n\nXã\r\n\n Cam Hiếu\n\n35\n\nKhu tái định cư Đường cao tốc Bắc - Nam\r\n\n phía đông (đoạn Cam Lộ - La Sơn)\n\n4,00\n\nXã\r\n\n Cam Hiếu\n\n36\n\nĐập ngăn mặn sông Hiếu\n\n0.96\n\nXã Cam\r\n\n Tuyền, xã Cam Thủy, xã Cam Thanh\n\n37\n\nNiệm Phật đường\r\n\n Trúc Kinh\n\n0,19\n\nXã\r\n\n Cam An\n\n38\n\nNhà máy bia quốc tế TTC (Công ty Cổ phần bia Quốc tế TTC)\n\n6,20\n\nXã\r\n\n Cam Tuyền\n\n\n\nCộng\n\n364,12\n\n\n\n", + "id": 104121 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104122.json b/contexts/context_104122.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f532b21f3b8be4e9ef522c6a40adbf68b4c7412 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104122.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-24-2011-QD-UBND-dieu-chinh-noi-dung-tai-bang-gia-toi-thieu-tinh-125476.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2011-QD-UBND-dieu-chinh-noi-dung-tai-bang-gia-toi-thieu-tinh-125476", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 24/2011/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 03 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n25/12/2003 của Chính phủ vè việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh\r\n\nGiá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế\r\n\ntài nguyên;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 800/STC-TTr ngày 30/5/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh một số\r\n\nnội dung tại bảng giá tối thiểu để tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên đã ban hành tại Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010, cụ\r\n\nthể như sau: \n\n(Có bảng giá điều chỉnh chi\r\n\ntiết kèm theo Quyết định này)\n\nĐiều 2. Các\r\n\nnội dung khác giữ nguyên như quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/11/2010 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND cấp huyện và các đơn vị có liên\r\n\nquan; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên\r\n\nthuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (Thực hiện);\r\n\n - Chi cục Thuế cấp huyện;\r\n\n - TT Thông tin tỉnh TN;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, TNMT;\r\n\n (VN/T6/4/35b).\n\nTM.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Xuân Đương\n\n\n\nPHỤ BIỂU\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH THUẾ CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 /6/2011 của UBND tỉnh Thái\r\n\nNguyên)\n\nTT\n\nNhóm,\r\n\n loại tài nguyên\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n giá\n\nI\n\nKim loại\r\n\n màu\n\n\n\n\n\n1\n\nQuặng\r\n\n SunFua kẽm-chì (kẽm+chì ≤10%)\n\nĐồng/Tấn\n\n1.079.000\n\n2\n\nQuặng\r\n\n SunFua kẽm-chì10%< (kẽm+chì) ≤15%)\n\nĐồng/Tấn\n\n1.163.000\n\n3\n\nQuặng\r\n\n SunFua kẽm-chì 15%<(kẽm+chì) ≤20%)\n\nĐồng/Tấn\n\n1.387.000\n\n4\n\nQuặng\r\n\n SunFua kẽm-chì 20%<(kẽm+chì) ≤25%)\n\nĐồng/Tấn\n\n2.244.000\n\n5\n\nQuặng\r\n\n SunFua kẽm-chì (kẽm+chì ≥25%) \n\nĐồng/Tấn\n\n2.856.000\n\n6\n\nQuặng Oxit\r\n\n kẽm hàm lượng Zn ≤15% quy về 15% Zn\n\nĐồng/Tấn\n\n1.836.000\n\n7\n\nQuặng Oxit\r\n\n kẽm hàm lượng Zn > 15% quy về 20% Zn\n\nĐồng/Tấn\n\n2.448.000\n\nII\n\nKhoáng sản\r\n\n không kim loại\n\n\n\n\n\n\n\nMỏ than\r\n\n núi Hồng\n\n\n\n\n\n1\n\nThan cám\r\n\n 3NH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.600.000\n\n2\n\nThan cám\r\n\n 4NH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.350.000\n\n3\n\nThan cám\r\n\n 5NH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.200.000\n\n4\n\nThan cám\r\n\n 6NH\n\nĐồng/Tấn\n\n980.000\n\n\n\nMỏ than\r\n\n khánh Hoà\n\n\n\n\n\n1\n\nThan cục\r\n\n 2aKH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.560.000\n\n2\n\nThan cám\r\n\n 3aKH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.800.000\n\n3\n\nThan cám\r\n\n 3bKH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.680.000\n\n4\n\nThan cám\r\n\n 4aKH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.500.000\n\n5\n\nThan cám\r\n\n 4bKH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.400.000\n\n6\n\nThan cám\r\n\n 5KH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.250.000\n\n7\n\nThan cám\r\n\n 6KH (cỡ hạt 0-10mm,Ak 36,01-40%)\n\nĐồng/Tấn\n\n1.050.000\n\n8\n\nThan cám\r\n\n 6KH\n\nĐồng/Tấn\n\n1.000.000\n\n\n\nMỏ than\r\n\n Phấn Mễ\n\n\n\n\n\n1\n\nThan mỡ có\r\n\n Ac<9%, y≥17\n\nĐồng/Tấn\n\n3.431.000\n\n2\n\nThan mỡ có\r\n\n 9%≤Ac<11%, y≥17\n\nĐồng/Tấn\n\n3.266.000\n\n3\n\nThan mỡ có\r\n\n 11%≤Ac<13%, y≥17\n\nĐồng/Tấn\n\n3.184.000\n\n4\n\nThan mỡ có\r\n\n 13%≤Ac<15%, y≥17\n\nĐồng/Tấn\n\n3.057.000\n\n5\n\nThan mỡ có\r\n\n 15%≤Ac<17%, y≥17\n\nĐồng/Tấn\n\n3.002.000\n\n6\n\nThan mỡ có\r\n\n 17%≤Ac<20%, y≥17\n\nĐồng/Tấn\n\n2.652.000\n\n7\n\nThan mỡ có\r\n\n 20%≤Ac<25%, y≥17\n\nĐồng/Tấn\n\n1.751.000\n\n8\n\nThan mỡ có\r\n\n 25%≤Ac<35%, \n\nĐồng/Tấn\n\n1.619.000\n\n9\n\nThan mỡ có\r\n\n 35%≤Ac<45%, \n\nĐồng/Tấn\n\n1.342.000\n\n\n\nNước khoáng, nước thiên\r\n\n nhiên, nước phuc vụ công nghiệp.\n\n\n\n\n\n1\n\nNước làm\r\n\n mát, vệ sinh công nghiệp.\n\nĐồng/m3\n\n1.500\n\n", + "id": 104122 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104123.json b/contexts/context_104123.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a3046cea94f4f687d1c6165d04dd1f0a3efbed8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104123.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-12-2019-QD-UBND-ve-Quy-che-xet-tang-Huy-hieu-Vi-su-nghiep-xay-dung-Thu-do-Ha-Noi-415304.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2019-QD-UBND-ve-Quy-che-xet-tang-Huy-hieu-Vi-su-nghiep-xay-dung-Thu-do-Ha-Noi-415304", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2019/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 05\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG HUY HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG THỦ ĐÔ”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm\r\n\n2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm\r\n\n2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\nHà Nội tại Tờ trình số 830/TTr-SNV ngày 23 tháng 4 năm 2019 về ban hành Quy chế\r\n\nxét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số\r\n\n40/2017/QĐ-UBND ngày 4/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban\r\n\nhành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban TĐKT Trung ương;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Thường trực: TU, HĐND Thành phố;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Hà Nội;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Thành viên Hội đồng TĐKT Thành phố;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;\r\n\n - VPUB: CPVP, các Phòng: TKBT, NC, KSTTHC;\n\n- Lưu: VT, Ban TĐKT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT TẶNG HUY HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG THỦ ĐÔ”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2019 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định cụ thể về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục, quy trình xét tặng Huy hiệu “Vì sự\r\n\nnghiệp xây dựng Thủ đô” cho cá nhân có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nxét tặng\n\nCá nhân người Việt Nam, người nước\r\n\nngoài có thành tích hoặc có quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, an\r\n\nninh quốc phòng của thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc xét tặng\n\n1. Việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp\r\n\nxây dựng Thủ đô” đảm bảo chính xác, công bằng, kịp thời.\n\n2. Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ\r\n\nđô” chỉ xét tặng một lần đối với mỗi cá nhân. Không áp dụng hình\r\n\nthức truy tặng Huy hiệu.\n\n3. Việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp\r\n\nxây dựng Thủ đô” được tiến hành thường xuyên.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN, THỦ\r\n\nTỤC, QUY TRÌNH XÉT TẶNG\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn\r\n\nxét tặng\n\nHuy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ\r\n\nđô” xét tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của nhà nước, có đóng góp tích cực trong sự nghiệp xây dựng\r\n\nvà phát triển Thủ đô, đạt một trong các tiêu chuẩn sau\r\n\nđây:\n\n1. Đối với cá nhân thuộc thành phố Hà\r\n\nNội\n\na) Cá nhân tham gia hoạt động Cách mạng\r\n\ntrước ngày 19/8/1945 ở Hà Nội;\n\nb) Cá nhân tham gia hoạt động Cách mạng\r\n\ntrước ngày 19/8/1945 không hoạt động ở Hà Nội;\n\nc) Cá nhân tham gia kháng chiến chống\r\n\nPháp tại Hà Nội đã được tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến chống Pháp; cá\r\n\nnhân tham gia kháng chiến chống Mỹ tại Hà Nội đã được tặng thưởng Huân chương\r\n\nkháng chiến chống Mỹ;\n\nd) Cá nhân được thành phố Hà Nội trình\r\n\nvà đã được khen thưởng một trong các hình thức sau:\n\nBà mẹ Việt Nam Anh hùng;\n\nAnh hùng Lao động;\n\nNhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân\r\n\ndân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân;\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh;\n\nChiến sỹ Thi đua toàn quốc;\n\nHuân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập.\n\nĐạt giải nhất, huy chương vàng trong\r\n\ncác cuộc thi, giải đấu cấp khu vực hoặc thế giới.\n\nđ) Cá nhân trong thời gian công tác tại\r\n\nBộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố được tặng thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang\r\n\nnhân dân, Huân chương Quân công.\n\ne) Cá nhân được Thành ủy, Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố tặng thưởng một trong các hình thức sau:\n\nCông dân Thủ đô ưu tú;\n\n10 lần được tặng Bằng khen về thành\r\n\ntích công tác năm hoặc danh hiệu “Người tốt, việc tốt” Thành phố;\n\n03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sỹ\r\n\nthi đua” cấp Thành phố;\n\n03 lần được tặng Bằng “Sáng kiến Thủ\r\n\nđô” (bao gồm cả cá nhân có tên trong nhóm tác giả).\n\ng) Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm một\r\n\ntrong các chức vụ sau:\n\nBí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố.\n\nỦy viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành\r\n\nphố, Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc Thành phố; Giám đốc, phó giám\r\n\nđốc sở, ban, ngành, Trưởng, phó đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Bí thư,\r\n\nPhó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã\r\n\nhoặc chức vụ tương đương một nhiệm kỳ (5 năm) trở lên.\n\nĐại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\r\n\nỦy viên Ban thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy viên Ban thường vụ Quận ủy, Huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy cấp trên cơ sở,\r\n\nPhó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã từ hai\r\n\nnhiệm kỳ (8 đến 10 năm) trở lên.\n\n2. Đối với cá nhân thuộc các Bộ, ban,\r\n\nngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương:\n\nCó đóng góp tích cực và hiệu quả cho\r\n\nsự phát triển của Thủ đô Hà Nội trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội,\r\n\nan ninh quốc phòng, đối ngoại, tăng cường sự hợp tác giữa\r\n\nThủ đô với các tỉnh, thành phố trong nước và trên thế giới, được các sở, ban,\r\n\nngành, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị thuộc Thành phố đề xuất.\n\n3. Đối với cá nhân là người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài và người nước ngoài:\n\nCó đóng góp tích cực cho sự phát triển\r\n\ncủa Thủ đô Hà Nội trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc\r\n\nphòng, tăng cường tình hữu nghị, hợp tác giữa Thủ đô Hà Nội với Thủ đô, Thành\r\n\nphố và các nước trên thế giới được, được các sở, ban, ngành, đoàn thể đề xuất.\n\n4. Trường hợp đặc biệt, cá nhân có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thành phố trên các lĩnh vực kinh tế\r\n\n- văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng được Thành ủy Hà Nội, Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố ghi nhận.\n\nĐiều 5. Hồ sơ đề\r\n\nnghị xét tặng\n\n1. Tờ trình đề nghị xét tặng của sở,\r\n\nban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố (theo mẫu số 1 và 2 kèm theo).\n\n2. Báo cáo thành tích của từng cá\r\n\nnhân (theo mẫu số 3 kèm theo).\n\n3. Các tài liệu, minh chứng kèm theo\r\n\n(quyết định khen thưởng, quyết định bổ nhiệm, chuẩn y hoặc công nhận chức vụ).\n\nĐiều 6. Quy trình\r\n\nxét tặng\n\n1. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố xét, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố tặng Huy hiệu cho các cá nhân thuộc đơn vị quản lý và cá nhân đã nghỉ hưu tại\r\n\nđơn vị.\n\n2. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố xét, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố tặng Huy hiệu cho các cá nhân liên quan thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương và các địa phương trong cả nước có đóng\r\n\ngóp tích cực cho sự phát triển của Thủ đô.\n\n3. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp cùng\r\n\ncác sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị\r\n\nxã, đơn vị trực thuộc Thành phố tổng hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nxét, tặng Huy hiệu cho cá nhân là người Việt Nam) ở nước\r\n\nngoài và người nước ngoài.\n\n4. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội\r\n\nvụ có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định và trình Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố quyết định tặng thưởng.\n\nChương III\n\nHÌNH THỨC KHEN\r\n\nTHƯỞNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Hình thức\r\n\nkhen thưởng\n\nCá nhân được tặng Huy hiệu “Vì sự\r\n\nnghiệp xây dựng Thủ đô” được tặng Bằng chứng nhận, Huy hiệu\r\n\nvà được thưởng tiền bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.\n\nĐiều 8. Kinh phí\r\n\nkhen thưởng\n\nKinh phí khen\r\n\nthưởng trích từ Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Thành phố.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị\r\n\nxã, đơn vị trực thuộc Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.\n\n2. Đơn vị đề nghị tặng thưởng Huy hiệu\r\n\n“Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” cho cá nhân, chịu trách nhiệm về thành tích của\r\n\ncá nhân đó. Trường hợp đã được tặng thưởng nhưng phát hiện kê khai thành tích\r\n\nkhông đúng thì Ủy ban nhân dân Thành phố hủy bỏ quyết định tặng thưởng, thu hồi\r\n\nHuy hiệu, Bằng chứng nhận, tiền thưởng, đơn vị đề nghị và tập thể, cá nhân vi\r\n\nphạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\nthấy có những vấn đề chưa phù hợp, hoặc những vấn đề mới cần bổ sung, sửa đổi,\r\n\nSở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố để xem xét, điều chỉnh kịp thời./.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nUBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n Đơn vị trình\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TTr-\n\nHà\r\n\n Nội, ngày tháng năm \n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ\r\n\nđô”\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ\n\nCăn cứ Quyết định số /QĐ/2019/QĐ-UBND ngày / /2019 của UBND thành phố Hà Nội về\r\n\nviệc ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây\r\n\ndựng Thủ đô”; đơn vị.... kính trình UBND Thành phố tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp\r\n\nxây dựng Thủ đô” cho.... cá nhân đủ điều kiện theo tiêu chuẩn quy định tại Điều...\r\n\ncủa Quy chế (có danh sách kèm theo).\n\nĐơn vị kính trình./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nLãnh\r\n\n đạo đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02\n\nĐơn vị trình:\r\n\nĐịa chỉ:\n\nDANH SÁCH ĐỀ NGHỊ\n\nTẶNG HUY HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG\r\n\nTHỦ ĐÔ”\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nChức\r\n\n vụ, đơn vị công tác\n\nThành\r\n\n tích\n\nHộ\r\n\n khẩu thường trú\n\nChỗ\r\n\n ở hiện nay\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNam\n\nNữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị lập danh sách\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 03\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nHà\r\n\nNội, ngày tháng năm 20\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐề nghị xét tặng Huy hiệu “Vì sự\r\n\nnghiệp xây dựng Thủ đô”\n\nI. Một số thông tin về cá nhân:\n\n- Họ và tên: \r\n\nNam/nữ\n\n- Ngày tháng năm sinh:\n\n- Hộ khẩu thường trú:\n\n- Chỗ ở hiện nay:\n\n- Đơn vị công tác:\n\n- Nghề nghiệp, chức vụ hiện nay:\n\nII. Thành tích đề nghị xét tặng\r\n\nHuy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”:\n\nPhần này ghi rõ thành tích đạt được\r\n\ntheo tiêu chuẩn quy định tại Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì\r\n\nsự nghiệp xây dựng Thủ đô” (phô tô căn cứ quyết định khen thưởng, quyết định\r\n\nbổ nhiệm, chuẩn y hoặc công nhận chức vụ).\n\nIII. Chấp hành đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước:\n\nPhần nay ghi rõ cá nhân có chấp hành\r\n\ntốt chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước không? có bị hình thức kỷ luật\r\n\nnào không?\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của cơ quan\n\nhoặc chính quyền địa phương\n\nHà\r\n\n Nội, ngày tháng năm 20\n\nNgười khai ký tên\n\n(Ghi rõ họ, tên)\n\n", + "id": 104123 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104124.json b/contexts/context_104124.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65ee7ce292c2314f9a880454384812159190908d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104124.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-555-QD-TTg-nam-2014-danh-sach-don-vi-su-nghiep-cong-lap-truc-thuoc-Bo-Xay-dung-226762.aspx", + "name": "Quyet-dinh-555-QD-TTg-nam-2014-danh-sach-don-vi-su-nghiep-cong-lap-truc-thuoc-Bo-Xay-dung-226762", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 555/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ XÂY DỰNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp\r\n\n100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\n1. Viện Vật liệu xây dựng.\n\n2. Viện Quy hoạch xây dựng miền Nam.\n\n3. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.\n\n4. Trường Đại học Kiến trúc Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n5. Trường Đại học Xây dựng miền Tây.\n\n6. Trường Đại học Xây dựng miền\r\n\nTrung.\n\nĐiều 2. Các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:\n\na) Trường Cao đẳng xây dựng số 1;\n\nb) Trường Cao đẳng xây dựng số 2;\n\nc) Trường Cao đẳng xây dựng công\r\n\ntrình đô thị;\n\nd) Trường Cao đẳng xây dựng Nam Định.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội:\n\na) Trường Cao đẳng nghề Việt - Xô số\r\n\n1;\n\nb) Trường Cao đẳng nghề Lilama I;\n\nc) Trường Cao đẳng nghề Lilama II;\n\nd) Trường Cao đẳng nghề Licogi; \n\nđ) Trường Cao đẳng nghề sông Đà.\n\nĐiều 3. Các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n1. Trường Trung cấp xây dựng số 4.\n\n2. Trường Trung cấp xây dựng.\n\n3. Trường Trung cấp xây dựng miền\r\n\nTrung.\n\n4. Trường Trung cấp kỹ thuật - Nghiệp\r\n\nvụ Hải Phòng.\n\n5. Trường Trung\r\n\ncấp kỹ thuật - Nghiệp vụ Vinh.\n\n6. Trường Trung học kỹ thuật - Nghiệp\r\n\nvụ Hà Nội \n\n7. Trường Trung cấp nghề cơ khí xây dựng.\n\n8. Bệnh viện Xây\r\n\ndựng.\n\n9. Bệnh viện Xây dựng Việt Trì.\n\n10. Trung tâm Phục hồi chức năng - Điều\r\n\ntrị bệnh nghề nghiệp Đồ Sơn.\n\n11. Trung tâm Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Sầm Sơn.\n\n12. Trung tâm Điều dưỡng - Phục hồi\r\n\nchức năng Cửa Lò.\n\n13. Trung tâm Điều dưỡng - Phục hồi\r\n\nchức năng ngành Xây dựng phía Nam.\n\n14. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\nNhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới).\n\n15. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\nBảo tàng lịch sử Quốc gia.\n\n16. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\nĐại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc.\n\n17. Nhà Xuất bản xây dựng.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 24 tháng\r\n\n3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,\r\n\n đơn vị trực thuộc, Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).KN 240\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 104124 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104125.json b/contexts/context_104125.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74030dc269e58eafddf9ca2ed17a770532105ed8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104125.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-so-17-CT-UBND-nam-2012-tang-cuong-hieu-qua-le-tan-doi-ngoai-TP-Da-Nang-183629.aspx", + "name": "Chi-thi-so-17-CT-UBND-nam-2012-tang-cuong-hieu-qua-le-tan-doi-ngoai-TP-Da-Nang-183629", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 21 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LỄ TÂN ĐỐI NGOẠI\n\nTrong thời gian qua,\r\n\nthực hiện đường lối và chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, với phương\r\n\nchâm đa phương hóa, đa\r\n\ndạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, Việt Nam là bạn, đối\r\n\ntác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế,\r\n\ngóp phần cụ thể hóa đường lối và chính sách đó của Đảng và Nhà nước, Đà Nẵng đã\r\n\ntrở thành địa điểm tổ chức, đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm\r\n\nviệc tại thành phố, trong đó có nhiều đoàn nguyên thủ quốc gia và các đoàn\r\n\nkhách cấp cao, góp phần vào những thành tựu trong hoạt động đối ngoại của Đà\r\n\nNẵng nói riêng và lĩnh vực ngoại giao nhà nước nói chung. Qua đó, quan hệ hợp\r\n\ntác, đầu tư, thương mại, du lịch, viện trợ và hữu nghị giữa Đà Nẵng và các địa\r\n\nphương trên thế giới không ngừng được củng cố, phát triển và đóng góp vào nền\r\n\nkinh tế - xã hội của thành phố, quảng bá rộng rãi hình ảnh của thành phố đến\r\n\nvới bạn bè quốc tế.\n\nTrong thời gian qua,\r\n\nthành phố đã có nhiều nỗ lực để thực hiện\r\n\ntốt công tác tổ chức đón tiếp thành công các đoàn khách quốc tế. Tuy\r\n\nnhiên, công tác này vẫn còn tồn tại những hạn chế, thiếu sót cần khắc phục. Cơ\r\n\nchế phối hợp giữa địa phương và các cơ quan Trung ương và giữa các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc UBND thành phố chưa đồng bộ, nhịp nhàng. Một số ngành chưa nhận thức\r\n\nđúng đắn về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác lễ tân trong hoạt\r\n\nđộng đối ngoại. Việc đào tạo bài bản nghiệp vụ lễ tân cho đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác lễ tân đối ngoại của Sở Ngoại vụ còn nhiều khó khăn và chưa tương xứng\r\n\nvới tình hình hoạt động đối ngoại ngày càng phát triển của thành phố.\n\nNhằm nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác lễ tân đối ngoại trên địa bàn thành phố trong thời gian tới, Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố yêu cầu các sở, ban ngành, địa phương triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\n1. Sở Ngoại vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ\r\n\ncông tác lễ tân đối ngoại để phù hợp với Trung ương và địa phương; Chủ trì tham\r\n\nmưu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2007 của\r\n\nUBND thành phố về việc ban hành Qui định đón tiếp các đoàn khách quốc tế của lãnh đạo thành phố và\r\n\ncác sở, ban ngành trên cơ sở phù hợp các qui định hiện hành của Đảng và Chính\r\n\nphủ về nghi lễ đối ngoại;\n\n- Làm việc với\r\n\ncác cơ quan Trung ương về qui chế phối hợp trong công tác đón tiếp các đoàn\r\n\nkhách quốc tế tại địa phương, đặc biệt là công tác phối hợp qui định về việc\r\n\nđón tiếp các đoàn khách cấp cao tại địa phương;\n\n- Xây dựng qui\r\n\nchế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành thành phố Đà Nẵng trong công tác đón tiếp\r\n\ncác đoàn khách quốc tế;\n\n- Xây dựng và\r\n\ntriển khai kế hoạch đào tạo nghiệp vụ lễ tân, ngoại ngữ, kinh tế đối ngoại cho\r\n\nđội ngũ cán bộ của Sở Ngoại vụ;\n\n- Xây dựng và\r\n\ntriển khai kế hoạch đào tạo nghiệp vụ lễ tân đối ngoại cho cán bộ đối ngoại tại\r\n\ncác Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện trên địa bàn thành phố;\n\n- Trang bị đầy\r\n\nđủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác lễ tân. Chủ động\r\n\nxây dựng các mẫu quà tặng phong phú, đặc trưng của thành phố Đà Nẵng;\n\n- Thường xuyên\r\n\ntổ chức rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các sự kiện lớn, đón tiếp các đoàn\r\n\nkhách cao cấp; Đảm bảo công tác lễ tân chu đáo, chuyên nghiệp, chất lượng các\r\n\nhoạt động đối ngoại của thành phố đạt hiệu quả cao.\n\n2. Văn\r\n\nphòng UBND thành phố\n\n- Phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Sở Ngoại vụ trong công tác tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc\r\n\ntế; duy trì các kênh trao đổi thông tin trong quá trình tổ chức đón tiếp, đảm\r\n\nbảo sự thống nhất trong việc trao đổi thông tin;\n\n- Thông báo\r\n\nkịp thời ý kiến chỉ đạo, chủ trương của lãnh đạo thành phố đối với công tác đón\r\n\ntiếp các đoàn khách quốc tế và các hoạt động lễ tân, khánh tiết bằng văn bản\r\n\ncho Sở Ngoại vụ, để có cơ sở triển khai thực hiện.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Phối hợp Sở\r\n\nNgoại vụ xây dựng các qui định, cơ chế tài chính cụ thể, có cơ chế kinh phí đón\r\n\ntiếp một số đoàn khách Hạng đặc biệt và Hạng A;\n\n- Tham mưu UBND\r\n\nthành phố về chủ trương cấp kinh phí trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nhiện đại cần thiết cho phục vụ công tác lễ tân hiệu quả.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nChủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Ngoại vụ tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về các đoàn\r\n\nkhách quốc tế đến thăm và làm việc tại Đà Nẵng.\n\n5. Các cơ\r\n\nquan, địa phương thuộc UBND thành phố\n\n- Thực hiện\r\n\nnghiêm túc các qui định về công tác đón tiếp khách nước ngoài do UBND thành phố\r\n\nban hành;\n\n- Bố trí 01\r\n\nlãnh đạo phụ trách công tác đối ngoại và cử 01 cán bộ làm công tác đối ngoại\r\n\ntại cơ quan, địa phương;\n\n- Phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Sở Ngoại vụ trong quá trình đón tiếp các đoàn khách quốc tế, cụ\r\n\nthể: Chủ động liên hệ với Sở Ngoại vụ về chương trình làm việc và các vấn đề lễ\r\n\ntân khác, chủ động xác nhận thành phần tham dự, đi đúng thành phần được mời,\r\n\nthực hiện theo các kịch bản đón tiếp….\n\nNhận được Chỉ thị này, yêu cầu các Sở, ban,\r\n\nngành cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nghiêm túc triển\r\n\nkhai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nVăn Hữu Chiến\n\n", + "id": 104125 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104126.json b/contexts/context_104126.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94c7df27d73fc50adc064819071d199e4b877d85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104126.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-18-2019-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-khoi-nghiep-sang-tao-tinh-Binh-Duong-den-2025-433788.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-2019-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-khoi-nghiep-sang-tao-tinh-Binh-Duong-den-2025-433788", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2019/NQ-HĐND\n\nBình Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG \n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 844/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm\r\n\n2025;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 45/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh\r\n\nthái khởi nghiệp đổi mới\r\n\nsáng tạo quốc gia đến năm 2025”;\n\nXét Tờ trình số 5861/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành quy định chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n106/BC-HĐND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này Quy định chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Dương đến năm 2025.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019\r\n\nvà có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Ban công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - CV phòng TH, phòng HC-TC-QT;\r\n\n - Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật (Sở Tư pháp);\r\n\n - Trung tâm CB, Website, Báo, Đài PT-TH Bình Dương;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỌA\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Kim Oanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nChính sách này quy định một số nội\r\n\ndung và mức chi từ ngân sách tỉnh hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và\r\n\ntạo lập hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cá nhân, nhóm cá nhân có ý tưởng,\r\n\ndự án khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp (có thời gian hoạt động không quá 5\r\n\nnăm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu) có khả\r\n\nnăng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình\r\n\nkinh doanh mới.\n\nb) Cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo, tổ\r\n\nchức thúc đẩy kinh doanh, tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu\r\n\ntư, truyền thông cho khởi nghiệp sáng tạo.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc áp dụng\n\n1. Trong cùng một thời điểm, nếu có\r\n\nnhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước với cùng nội dung thì đối tượng\r\n\nhỗ trợ có quyền lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất theo các chính sách hiện hành.\n\n2. Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện nhiều nội dung khác nhau của chính sách thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ\r\n\ntrợ theo từng nội dung nếu đủ các điều kiện.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn\r\n\nkhác.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ MỨC\r\n\nHỖ TRỢ\n\nĐiều 4. Hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng truyền thông về khởi nghiệp sáng tạo\n\nHỗ trợ kinh phí cho các tổ chức xây dựng\r\n\nchương trình truyền thông về hoạt động khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ\r\n\nđầu tư cho khởi nghiệp và phổ biến, tuyên truyền các điển hình khởi nghiệp\r\n\nthành công của Việt Nam theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội\r\n\ndung và mức hỗ trợ thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ngày\r\n\n19/07/2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm\r\n\n2025” (sau đây gọi tắt là Thông tư số 45/2019/TT-BTC).\n\nĐiều 5. Hỗ trợ\r\n\nphát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo\n\n1. Hỗ trợ đối với các dự án sửa chữa\r\n\nlần đầu (gồm sửa chữa, cải tạo, mua sắm lắp đặt trang thiết bị của dự án), lắp\r\n\nđặt hạ tầng công nghệ thông tin trong trường hợp đơn vị đã có sẵn mặt bằng, cơ sở hạ tầng để hình\r\n\nthành Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo, tổ chức\r\n\nthúc đẩy kinh doanh. Mức hỗ trợ 30% tổng kinh phí dự án\r\n\nnhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng (một tỷ đồng)/dự án được phê duyệt.\n\n2. Hỗ trợ một phần kinh phí nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất kỹ thuật của một số cơ sở ươm tạo, tổ chức\r\n\nthúc đẩy kinh doanh, tổ chức cung cấp thiết bị dùng chung, không gian khởi nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để cung cấp dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Tổng dự toán\r\n\nkinh phí hỗ trợ nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật không vượt quá 30% tổng mức\r\n\nkinh phí thực hiện của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kinh phí hỗ trợ\r\n\ntối đa không quá 200 triệu đồng/đơn vị và mỗi đơn vị được hỗ trợ không quá 01 lần.\n\n3. Hỗ trợ tư vấn thành lập cơ sở ươm\r\n\ntạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa\r\n\nhọc và công nghệ. Mức hỗ trợ thực hiện theo khoản 2 Điều\r\n\n7 Thông tư số 45/2019/TT-BTC.\n\nĐiều 6. Hỗ trợ điều\r\n\nkiện về cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đối tượng khởi nghiệp sáng tạo\n\nHỗ trợ cho cá nhân, nhóm cá nhân có ý\r\n\ntưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo sử dụng\r\n\nkhông gian làm việc chung, phòng thí nghiệm Fablab, các tiện ích và dịch vụ\r\n\ntrong các Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo.\n\na) Đối với các Khu tập trung dịch vụ\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công lập: Mức hỗ trợ là 100% trong\r\n\nvòng 6 tháng/tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân.\n\nb) Đối với các Khu tập trung dịch vụ\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo ngoài công lập: Mức hỗ trợ là 50%\r\n\ntrong vòng 6 tháng nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/tháng/tổ chức, cá nhân,\r\n\nnhóm cá nhân.\n\nĐiều 7. Hỗ trợ\r\n\ncác hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ cho khởi nghiệp sáng tạo\n\n1. Hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh thực hiện mua bản\r\n\nquyền chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp, chuyển\r\n\ngiao, phổ biến giáo trình khởi nghiệp đã được nghiên cứu,\r\n\nthử nghiệm thành công trong nước, quốc tế. Mức hỗ trợ cụ thể xem xét trên các\r\n\nquy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán\r\n\ntheo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ:\n\na) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ndo ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nbảo đảm một phần chi thường xuyên: Mức hỗ trợ thực hiện\r\n\ntheo điểm a, b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 45/2019/TT-BTC .\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và doanh nghiệp: Mức hỗ\r\n\ntrợ 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/bản\r\n\nquyền hoặc hợp đồng.\n\n2. Hỗ trợ kinh phí cho các Khu tập\r\n\ntrung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo và tổ\r\n\nchức thúc đẩy kinh doanh thực hiện thuê chuyên gia trong nước, quốc tế để triển\r\n\nkhai các khóa đào tạo khởi nghiệp sáng tạo, đào tạo huấn luyện viên khởi nghiệp,\r\n\nnhà đầu tư khởi nghiệp. Mức hỗ trợ thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thông tư số\r\n\n45/2019/TT-BTC .\n\nĐiều 8. Hỗ trợ\r\n\nđào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp sáng tạo\n\n1. Hỗ trợ đào tạo đội ngũ huấn luyện,\r\n\ncố vấn khởi nghiệp sáng tạo của một số cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo, tổ chức thúc\r\n\nđẩy kinh doanh, quỹ đầu tư, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp để hình thành mạng\r\n\nlưới huấn luyện viên, cố vấn khởi nghiệp sáng tạo:\n\na) Đối với đội ngũ huấn luyện, cố vấn\r\n\nkhởi nghiệp sáng tạo của các cơ sở công lập: Mức hỗ trợ là 100% chi phí tham dự\r\n\nvà không quá 01 khóa đào tạo/năm.\n\nb) Đối với đội ngũ huấn luyện, cố vấn\r\n\nkhởi nghiệp sáng tạo của các cơ sở ngoài công lập: Mức hỗ\r\n\ntrợ là 50% chi phí tham dự nhưng không quá 20 triệu đồng/người/khóa\r\n\nđào tạo và không quá 01 khóa đào tạo/năm.\n\n2. Hỗ trợ cho cá nhân, nhóm cá nhân\r\n\ncó ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham\r\n\ngia các khóa đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp:\n\na) Đối với các khóa đào tạo, huấn luyện\r\n\nkhởi nghiệp do các Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm\r\n\ntạo, tổ chức thúc đẩy kinh doanh công lập tổ chức: Mức hỗ trợ là 100% chi phí\r\n\ntham dự.\n\nb) Đối với các khóa đào tạo, huấn luyện\r\n\nkhởi nghiệp do các Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm\r\n\ntạo, tổ chức thúc đẩy kinh doanh ngoài công lập tổ chức: Mức hỗ trợ là 50% chi\r\n\nphí tham dự nhưng không quá 20 triệu đồng/người/khóa đào tạo và không quá 01\r\n\nkhóa đào tạo/năm.\n\nĐiều 9. Hỗ trợ\r\n\nliên kết, kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo\n\n1. Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo\r\n\nvề khởi nghiệp sáng tạo, kết nối các mạng lưới khởi nghiệp,\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm ở trong nước, với khu vực và thế giới: Thực\r\n\nhiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nDương; Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, mức chi tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước tại tỉnh Bình Dương (Nghị quyết số\r\n\n03/2019/NQ-HĐND). Mức hỗ trợ thực hiện theo khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2019/TT-BTC .\n\n2. Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia kết\r\n\nnối các mạng lưới khởi nghiệp, sự kiện khởi nghiệp, kết nối với các chuyên gia\r\n\nkhởi nghiệp trong khu vực và trên thế giới, thực hiện theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 9 Thông tư số 45/2019/TT-BTC .\n\nĐiều 10. Hỗ trợ\r\n\nthúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng\r\n\ntạo\n\n1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các tổ chức\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tổ chức các cuộc thi về ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo.\r\n\nKinh phí hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTC ngày 21/3/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính cho hoạt động tổ chức giải thưởng sáng tạo khoa học và công\r\n\nnghệ Việt Nam, hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên\r\n\nnhi đồng.\n\n2. Hỗ trợ chi phí đi lại, ăn, ở, vận\r\n\nchuyển, trưng bày sản phẩm cho cá nhân, nhóm cá nhân có ý tưởng, dự án khởi\r\n\nnghiệp sáng tạo tham gia các cuộc thi về khởi nghiệp sáng tạo:\n\na) Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia cho\r\n\ncác đội thi vào vòng chung kết cuộc thi do tỉnh tổ chức\r\n\nnhưng không quá 10 triệu đồng/đội dự\r\n\nthi.\n\nb) Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia cho\r\n\ncác đội thi được lựa chọn làm đại diện cho tỉnh tham gia vòng chung kết cuộc\r\n\nthi cấp vùng, cấp quốc gia nhưng không quá 10 triệu đồng/đội dự thi.\n\nc) Hỗ trợ 50% kinh phí cho các đội\r\n\nthi được lựa chọn làm đại diện cho tỉnh tham gia các cuộc thi quốc tế về khởi\r\n\nnghiệp sáng tạo. Kinh phí hỗ trợ theo định mức tại Thông\r\n\ntư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác\r\n\nphí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân\r\n\nsách Nhà nước bảo đảm kinh phí và Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND.\r\n\nMức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/cá nhân, nhóm cá nhân/năm.\n\n3. Hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân,\r\n\nnhóm cá nhân có ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo thuê địa điểm, gian hàng, trưng bày, vận chuyển trang thiết bị và truyền\r\n\nthông cho sự kiện tại ngày hội khởi nghiệp sáng tạo được tổ\r\n\nchức trên địa bàn tỉnh. Kinh phí hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân.\n\nĐiều 11. Hỗ trợ\r\n\nkhác dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo\n\nHỗ trợ một phần kinh phí cho doanh\r\n\nnghiệp khởi nghiệp sáng tạo trả tiền công lao động trực tiếp; sử dụng các dịch\r\n\nvụ khởi nghiệp sáng tạo; sử dụng không gian số, dịch vụ hỗ trợ trực tuyến; kinh\r\n\nphí sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ thực hiện theo\r\n\nquy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 10 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ./.", + "id": 104126 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104127.json b/contexts/context_104127.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e42750945a429f00fa30aba003d8669a952b49a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104127.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1605-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Nuoi-con-nuoi-tinh-Soc-Trang-422089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1605-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Nuoi-con-nuoi-tinh-Soc-Trang-422089", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1605/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 11 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI ÁP DỤNG TẠI\r\n\nCẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 46/TTr-STP ngày 03/6/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nNuôi con nuôi áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục\r\n\nhành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành\r\n\nchính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ tục: “Đăng\r\n\nký việc nuôi con nuôi trong nước”, ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1303/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - Lưu: HC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chuyện\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NUÔI CON\r\n\nNUÔI ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1605/QĐ-UBND ngày 11/6/2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI ÁP DỤNG TẠI CẤP\r\n\nXÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nSố\r\n\n trang\n\n\n\nĐăng ký việc nuôi con nuôi trong nước\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số: 01 TTHC\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nThủ tục: Đăng ký việc nuôi con\r\n\nnuôi trong nước \n\n- Trình tự thực hiện (sửa đổi, bổ sung)\n\n* Bước 1:\r\n\nNgười nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\na) Đối với trường hợp trẻ em mồ côi không\r\n\ncó người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng không có\r\n\nkhả năng nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường\r\n\ntrú;\n\nb) Đối với trường hợp cha dượng hoặc\r\n\nmẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột\r\n\nnhận cháu làm con nuôi, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận\r\n\nlàm con nuôi;\n\nc) Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con\r\n\nnuôi, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi;\n\nd) Đối với trường hợp trẻ em ở cơ sở\r\n\nnuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng;\n\n* Bước 2:\r\n\nCông chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ;\n\nKhi kiểm tra hồ sơ, công chức tư pháp\r\n\nhộ tịch phải nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những\r\n\nngười liên quan. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, thì công\r\n\nchức tư pháp - hộ tịch kiểm tra việc cha mẹ đẻ có thỏa thuận với cha mẹ nuôi để\r\n\ngiữ lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó\r\n\nsau khi đã cho làm con nuôi.\n\n* Bước 3:\r\n\nCông chức tư pháp - hộ tịch lấy ý kiến của những người có liên quan;\n\nKhi lấy ý kiến của những người liên\r\n\nquan, công chức tư pháp - hộ tịch phải:\n\n+ Tư vấn để trẻ em tiếp tục được chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả\r\n\nnăng thực tế của gia đình;\n\n+ Tư vấn đầy đủ cho cha mẹ đẻ hoặc\r\n\nngười giám hộ về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa cha mẹ\r\n\nnuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ sẽ không còn\r\n\ncác quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi\r\n\nthường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con\r\n\nnuôi nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác;\n\n+ Giải thích cho những người liên\r\n\nquan về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy\r\n\ný kiến đồng ý. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến\r\n\nvề việc cho trẻ em làm con nuôi;\n\n* Bước 4:\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi\r\n\ncon nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi\r\n\ndưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi;\n\nTrường hợp từ chối\r\n\nđăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con\r\n\nnuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi, bổ sung)\n\n* Hồ sơ của người nhận con\r\n\nnuôi:\n\n+ Đơn xin nhận con nuôi;\n\n+ Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp;\n\n+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân;\n\n+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp\r\n\nhuyện trở lên cấp;\n\n+ Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia\r\n\nđình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người\r\n\nnhận con nuôi thường trú cấp.\n\n* Hồ sơ của người được nhận làm\r\n\ncon nuôi:\n\n+ Giấy khai sinh;\n\n+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế\r\n\ncấp huyện trở lên cấp;\n\n+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng;\n\n+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân\r\n\ndân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ\r\n\nrơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ,\r\n\nmẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên\r\n\nbố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người\r\n\nđược giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án\r\n\ntuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng\r\n\nlực hành vi dân sự;\n\n+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em\r\n\nở cơ sở nuôi dưỡng.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, trong đó: (sửa đổi, bổ sung)\n\n+ Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n+ Những người liên quan thay đổi ý kiến\r\n\nđồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến;\n\n+ Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con\r\n\nnuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao - nhận con nuôi: 05 ngày, kể từ\r\n\nngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Người nhận con nuôi\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: (sửa đổi, bổ sung)\n\n+ Cơ quan thực hiện thủ tục TTHC: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã \n\n+ Cơ quan phối hợp:\n\n. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường\r\n\ntrú của người được nhận làm con nuôi (đối với trường hợp\r\n\nnơi thường trú của người được nhận làm con nuôi và của người nhận con nuôi khác\r\n\nnhau, người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi thường trú của mình).\n\n. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của\r\n\nngười được nhận làm con nuôi là cha dượng/mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột\r\n\ncủa người được nhận làm con nuôi (đối với trường hợp nơi\r\n\ncư trú của người được nhận làm con nuôi và của người nhận con nuôi khác nhau,\r\n\nngười nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú của mình).\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.\n\n- Lệ phí:\n\n+ Mức thu lệ phí: 400.000đ/trường hợp.\n\n+ Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi\r\n\ntrong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc\r\n\nchồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các\r\n\ntrẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công\r\n\nvới cách mạng nhận con nuôi.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (sửa đổi, bổ sung)\n\n+ Đơn xin nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2014/CN.02;\n\n+ Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người\r\n\nnhận con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.06;\n\n+ Báo cáo tình hình phát triển của\r\n\ncon nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.09.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (sửa đổi, bổ sung)\n\n* Người nhận con nuôi phải có đủ điều\r\n\nkiện sau:\n\n+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên -\r\n\nkhông áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận\r\n\ncon riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm\r\n\ncon nuôi;\n\n+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế,\r\n\nchỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối\r\n\nvới trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng\r\n\nlàm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;\n\n+ Có tư cách đạo đức tốt.\n\n* Các trường hợp không được nhận con\r\n\nnuôi\n\n+ Đang bị hạn chế một số quyền của\r\n\ncha, mẹ đối với con chưa thành niên;\n\n+ Đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\nhành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;\n\n+ Đang chấp hành hình phạt tù;\n\n+ Chưa được xóa án tích về một trong\r\n\ncác tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng,\r\n\ncon, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người\r\n\nchưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.\n\n* Trẻ em được nhận làm con nuôi phải có\r\n\nđủ các điều kiện sau:\n\n+ Là trẻ em dưới 16 tuổi; nếu trẻ em\r\n\nthuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con\r\n\nnuôi thì đến dưới 18 tuổi;\n\n+ Trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả\r\n\ncha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa;\n\n+ Một người chỉ được làm con của một\r\n\nngười độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: (sửa đổi,\r\n\nbổ sung)\n\n+ Luật nuôi con nuôi 2010;\n\n+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con\r\n\nnuôi;\n\n+ Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật nuôi con nuôi;\n\n+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,\r\n\nlưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\n+ Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con\r\n\nnuôi;\n\n+ Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài;\n\n+ Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp,\r\n\ngia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.\n\n\n\nMẫu TP/CN-2011/CN.06\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI\n\nPHẦN\r\n\nTỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI\n\n1. Ông:\n\nHọ và tên: ……………………………………………..Ngày sinh: ……………………………………..\n\nNơi sinh: ……………………………………………………………………………………………………\n\nSố Giấy CMND: ………………………Nơi cấp: ……………………… Ngày cấp ……………………\n\nNghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………\n\nNơi thường trú: ……………………………………………………………………………………………\n\nTình trạng hôn\r\n\nnhân1: ……………………………………………………………………………………\n\n2. Bà:\n\nHọ và tên: ………………………………………………Ngày sinh: ……………………………………\n\nNơi sinh: ……………………………………………………………………………………………………\n\nSố Giấy CMND: ……………………… Nơi cấp: ……………………… Ngày cấp …………………..\n\nNghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………\n\nNơi thường trú: ……………………………………………………………………………………………\n\nTình trạng hôn nhân2: ……………………………………………………………………………………\n\n3. Hoàn cảnh gia đình3: …………………………………………………………………………………\n\n4. Hoàn cảnh kinh tế:\n\n- Nhà ở: …………………………………………………………………………………………………….\n\n- Mức thu nhập: ……………………………………………………………………………………………\n\n- Các tài sản khác: ………………………………………………………………………………………..\n\n\n\n………,\r\n\n ngày…tháng…năm……\n\nÔng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nBà\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nÝ kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về\r\n\nngười nhận con nuôi:\n\n…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………….\n\n..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………\n\n\n\n\n\n……,\r\n\n ngày…tháng…năm…\n\nTổ trưởng dân phố/Trưởng thôn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nXác minh của công chức tư pháp - hộ tịch4:\n\n…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………….\n\n..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………\n\n\n\n\n\n……, ngày…tháng…năm…\n\nNgười xác minh\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã/phường/thị trấn\n\n……, ngày…tháng…năm…\n\nTM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu TP/CN-2014/CN.02\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\nẢnh 4 x 6cm\n\nẢnh 4 x 6cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐƠN\r\n\n XIN NHẬN CON NUÔI\n\n\n\n(Dùng\r\n\ncho trường hợp nuôi con nuôi trong nước)\n\nKính gửi:5 …………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nChúng tôi/tôi là:\n\n\n\nÔng\n\nBà\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\nNơi sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNghề nghiệp\n\n\n\n\n\nNơi thường trú\n\n\n\n\n\nSố Giấy CMND/Hộ chiếu\n\n\n\n\n\nNơi cấp\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm cấp\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ liên hệ\n\n\n\n\n\nĐiện thoại/fax/email\n\n\n\n\n\nCó nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây\r\n\nlàm con nuôi:\n\nHọ và tên:\r\n\n…………………………………………………… Giới tính: ………………………………\n\nNgày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………\n\nNơi sinh: …………………………………………………………………………………………………\n\nDân tộc: ………………………………………Quốc tịch: …………………………………………….\n\nTình trạng sức khỏe: ……………………………………………………………………………………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….\n\nNơi đang cư trú:\r\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n□ Gia đình:\n\n\n\nÔng\n\nBà\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ liên hệ\n\n\n\n\n\nĐiện thoại,/fax/ email\n\n\n\n\n\nQuan hệ với trẻ em được nhận làm\r\n\n con nuôi\n\n\n\n\n\n□ Cơ sở nuôi dưỡng6: ……………………………………………………………………………………\n\nLý do nhận con nuôi: ………………………………………………………………………………………\n\nNếu được nhận trẻ em làm con nuôi,\r\n\nchúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của\r\n\nmình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo\r\n\nquy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về\r\n\ntình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi\r\n\n(có kèm theo ảnh) cho………………………………………………7 nơi chúng tôi/tôi thường trú.\n\nĐề nghị8………………………………………………………………………………\r\n\nxem xét, giải quyết.\n\n\n\n………,\r\n\n ngày…tháng…năm……\n\nÔng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nBà\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu TP/CN-2011/CN.09\n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NUÔI\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân xã/phường/thị trấn9………………………………\n\nI. Thông tin chung:\n\nHọ và tên cha nuôi: ………………………………………………………………………………………\n\nNgày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….\n\nNghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên mẹ nuôi: ………………………………………………………………………………………..\n\nNgày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………\n\nNghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………….\n\nNơi thường trú hiện nay của cha mẹ\r\n\nnuôi: ……………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên con nuôi (trước đây): ………………………………………………………………………….\n\nTheo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số:\r\n\n…………………………… ngày………… tháng………… năm….……… do……………………………… cấp.\n\nHọ và tên con nuôi hiện nay: …………………………………………………………………………….\n\n(Họ tên con nuôi được thay đổi theo\r\n\nQuyết định số………… ngày… tháng… năm ….của Ủy ban nhân dân……………………………… ).\n\nII. Tình hình phát triển của trẻ\r\n\nem10 (kèm theo 02 ảnh của trẻ em):\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\n….,\r\n\n ngày…tháng…năm…\r\n\n Người làm báo cáo\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n1\n\nKhai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái.\n\n2 Khai như chú thích 1.\n\n3\n\nKhai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với\r\n\nai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi.\n\n4\r\n\nÝ kiến của cán bộ xác minh về\r\n\ncác nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi.\n\n5\n\nTrường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước, thì gửi\r\n\nUBND xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc\r\n\nnuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm\r\n\ntrú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.\n\n6\n\nGhi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng.\n\n7\n\nGhi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài.\n\n8\n\nNhư kính gửi.\n\n9\n\nNơi người nhận con nuôi thường trú. Trường hợp\r\n\nviệc con nuôi được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện thực hiện việc đăng ký việc nuôi con nuôi.\n\n10 Báo cáo sự phát triển về sức khỏe, thể chất của con nuôi như chiều cao, cân nặng, sự hòa nhập của con nuôi với gia đình, cộng đồng, tình hình học tập và các vấn đề khác đối với sự phát triển của con nuôi.", + "id": 104127 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104128.json b/contexts/context_104128.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..740f96ba3c2c00ef63007953c700872844dc8205 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104128.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-314-QD-UBND-2010-Ke-hoach-Hanh-dong-bao-ve-Da-dang-sinh-hoc-Binh-Dinh-203538.aspx", + "name": "Quyet-dinh-314-QD-UBND-2010-Ke-hoach-Hanh-dong-bao-ve-Da-dang-sinh-hoc-Binh-Dinh-203538", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 314/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày 12\r\n\n tháng 07 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH\r\n\nHỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học\r\n\nđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và\r\n\nNghị định thư Cartagena về an toàn sinh học;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nvăn bản số 1128/TTr-STNMT ngày 29/6/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Kế hoạch Hành động về bảo vệ Đa dạng sinh học tỉnh Bình Định đến\r\n\nnăm 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các\r\n\nsở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG VỀ BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN\r\n\nNĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh)\n\nBình Định là một trong những khu vực thuộc vùng\r\n\nsinh thái Trung Trường Sơn và được xem là nơi còn sót lại của rừng núi thấp có tính\r\n\nđa dạng sinh học (ĐDSH) phong phú, với những giá trị ĐDSH quý giá nhưng chưa được\r\n\nđiều tra một cách đầy đủ. Đồng thời, tại Bình Định sở hữu nhiều vùng đất ngập\r\n\nnước như Đầm Thị Nại, Đầm Trà Ổ, Đầm Đề Gi,…có giá trị cao về kinh tế và tính\r\n\nĐDSH. Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn tỉnh có nhiều loài động thực vật quý, hiếm\r\n\nđang bị đe dọa về nơi sinh sống, thậm chí có một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.\n\nThực hiện Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về Đa\r\n\ndạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng\r\n\nsinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học”, UBND tỉnh Bình Định\r\n\nban hành Kế hoạch hành động Đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Bình Định nhằm bảo\r\n\ntồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên, các loài động thực vật quý,\r\n\nhiếm; đồng thời tạo cơ chế, nguồn lực bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH.\n\nI. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU\n\n1. Định hướng đến năm 2020\n\n1.1. Xây dựng và hoàn thiện các kế hoạch bảo\r\n\ntồn, sử dụng và phát triển bền vững ĐDSH về nguồn gen, giống, loài sinh vật và\r\n\ncác hệ sinh thái một cách đầy đủ và có hệ thống nhằm đóng góp thiết thực vào\r\n\ncông tác bảo tồn, phát triển ĐDSH của tỉnh và quốc gia;\n\n1.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế,\r\n\nchính sách và các quy định về quản lý ĐDSH và an toàn sinh học; hoàn thiện hệ\r\n\nthống cơ sở dữ liệu về ĐDSH tỉnh Bình Định;\n\n1.3. Hoàn chỉnh hệ thống các khu bảo tồn\r\n\nthiên nhiên (trên cạn, đất ngập nước và biển), cơ bản phục hồi các hệ sinh thái\r\n\ntự nhiên đặc thù, nhạy cảm đã bị phá hủy;\n\n1.4. Quảng bá các giá trị ĐDSH của tỉnh để\r\n\nthu hút sự quan tâm, đầu tư của các tổ chức trong nước và quốc tế trong việc bảo\r\n\ntồn các giá trị ĐDSH của tỉnh.\n\n2. Mục tiêu đến năm 2015\n\n2.1. Bảo tồn và phát triển ĐDSH trên cạn:\n\n- Trên cơ sở ổn định quy mô diện tích rừng đến cuối\r\n\nnăm 2009 đã có 265.496,8 ha thuộc 3 loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất,\r\n\nưu tiên bảo vệ diện tích rừng tự nhiên, phấn đấu đến cuối năm 2010 đạt tỷ lệ\r\n\nche phủ 44,0% (so với tổng diện tích tự nhiên cả tỉnh 603.956,2 ha) và trong những\r\n\nnăm 2011 - 2015 bình quân mỗi năm phát triển thêm khoảng 3.020 ha rừng, tương ứng\r\n\nđộ che phủ bình quân mỗi năm tăng 0,5% (cả giai đoạn 2011 - 2015 phát triển\r\n\nthêm khoảng 15.100 ha) để đến cuối năm 2015 toàn tỉnh đạt độ che phủ 46,5%;\n\n- Đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng là rừng tự\r\n\nnhiên cần quan tâm cao độ đến việc bảo tồn, phát triển các loài cây gỗ và ngoài\r\n\ngỗ có giá trị cao, đã hiện diện lâu năm trên địa bàn tỉnh, thích ứng với từng\r\n\nđiều kiện sinh thái cụ thể có nhiều khả năng chống chịu đối với những tác động\r\n\nbất lợi của biến đổi khí hậu, sâu bệnh hại,…\n\n- Điều tra đánh giá chính xác nguồn gen hệ sinh vật\r\n\nrừng tự nhiên, đặc biệt điều tra hệ sinh vật tự nhiên ở các khu rừng đặc dụng\r\n\nnhư An Toàn tại huyện An Lão…\n\n- Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc\r\n\ndụng để bảo vệ hiệu quả các loài động vật, thực vật quý, hiếm, nguy cấp có nguy\r\n\ncơ bị tuyệt chủng;\n\n- Hoàn thiện công tác bảo tồn nguyên vị các loài thực\r\n\nvật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu.\n\n- Xây dựng được 01 khu bảo tồn thiên nhiên.\n\n2.2. Bảo tồn và phát triển ĐDSH các vùng đất\r\n\nngập nước và biển:\n\n- Điều tra, đánh giá các giá trị ĐDSH, quản lý có\r\n\nhiệu quả các vùng đất ngập nước và biển quan trọng, tiến tới việc thiết lập Khu\r\n\nbảo tồn biển và đất ngập nước;\n\n- Khôi phục và phát triển diện tích rừng ngập mặn\r\n\nlên 110 ha.\n\n2.3. Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững\r\n\nĐDSH nông nghiệp:\n\n- Điều tra, đánh giá một cách tổng quát, hệ thống\r\n\ncác nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp;\n\n- Xây dựng chương trình bảo tồn sử dụng và phát triển\r\n\nbền vững các giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp bản địa, nhất\r\n\nlà các giống loài đặc hữu, quý hiếm, có giá trị kinh tế - xã hội cao.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng các mô hình mùa vụ, kỹ thuật\r\n\ncanh tác phù hợp, đồng thời đưa ra các giống mới có thể chịu được điều kiện môi\r\n\ntrường khắc nghiệt nhất là nóng và khô hạn, giống chịu úng ngập nhằm ứng phó\r\n\ntrước tình trạng biến đổi khí hậu đang diễn ra.\n\n2.4. Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật:\n\n- Kiểm soát việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên\r\n\nsinh vật;\n\n- Xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm\r\n\nsoát và giảm thiểu tác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với\r\n\nĐDSH;\n\n- Kiểm định các giống, loài, nguồn gen sinh vật nhập\r\n\nkhẩu, xuất khẩu;\n\n- Sử dụng kinh phí thu được từ chính sách chi trả dịch\r\n\nvụ môi trường rừng đầu tư cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng.\n\n2.5. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về\r\n\nĐDSH:\n\n- Kiện toàn và tăng cường năng lực cho các cấp chính\r\n\nquyền, cơ quan chuyên môn thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về ĐDSH;\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính\r\n\nsách và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ĐDSH;\n\n- Xây dựng và thống nhất quản lý hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu về ĐDSH;\n\n- Tăng cường chế tài xử phạt các hoạt động khai\r\n\nthác trái phép tài nguyên thiên nhiên nhằm giảm thiểu đến mức tối đa những nguy\r\n\ncơ ảnh hưởng đến ĐDSH trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, chú trọng đào\r\n\ntạo và xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tồn,\r\n\nphát triển ĐDSH, đặc biệt chú trọng nâng cao nhận thức và chuyên môn đối với\r\n\ncác cấp huyện, xã;\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch\r\n\nvụ môi trường rừng. Phổ biến, quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện chính\r\n\nsách chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh nhằm tăng nguồn thu hỗ trợ thêm\r\n\nkinh phí cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Lồng ghép nội dung ĐDSH, an toàn sinh học và vấn\r\n\nđề biến đổi khí hậu trong công tác truyền thông môi trường nhằm tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng về quản lý, bảo\r\n\ntồn và phát triển ĐDSH;\n\nII. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Bảo tồn và phát triển đa dạng\r\n\nsinh học trên cạn\n\n1.1. Rà soát và quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng:\n\n- Tổ chức điều tra, đánh giá và nghiên cứu bổ sung\r\n\ngiá trị ĐDSH của các khu rừng đặc dụng trên địa bàn để làm cơ sở lập kế hoạch bảo\r\n\ntồn và phát triển hệ thống rừng đặc dụng của tỉnh Bình Định;\n\n- Đề xuất quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh dựa trên cơ sở quy hoạch về hệ thống của rừng đặc dụng của Trung ương,\r\n\nlồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất;\n\n- Củng cố, hoàn thiện Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ.\n\n1.2. Triển khai áp dụng các mô hình quản lý rừng\r\n\nbền vững:\n\n- Giao đất lâm nghiệp và khoán quản lý, bảo vệ rừng,\r\n\nđặc biệt là công tác giao cho các hộ gia đình, tập thể bảo vệ, ngăn chặn nạn\r\n\nkhai thác trái phép gỗ và lâm sản;\n\n- Quy hoạch vùng sản xuất nương, rẫy ổn định để hạn\r\n\nchế nạn phá rừng lấy đất sản xuất nông nghiệp;\n\n- Xây dựng tài liệu hỗ trợ kế hoạch quản lý rừng bền\r\n\nvững, đánh giá tác động môi trường, hướng dẫn khai thác giảm thiểu tác động,\r\n\ntài liệu khuyến lâm;\n\n- Thường xuyên tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến\r\n\nrừng và đất lâm nghiệp; đề xuất điều chỉnh các chính sách bảo vệ, phát triển vốn\r\n\nrừng, đặc biệt đối với rừng phòng hộ;\n\n- Ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin,\r\n\nGIS vào công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm\r\n\nnghiệp;\n\n- Tổ chức thực thi và giám sát chặt chẽ pháp luật về\r\n\nbảo vệ rừng, bảo vệ môi trường công tác phòng chống cháy rừng; tăng cường năng\r\n\nlực của đội ngũ cán bộ quản lý rừng và kiểm lâm đến mức cần thiết trong phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n1.3. Thực hiện hiệu quả các dự án trồng rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\n- Quản lý và bảo vệ đạt hiệu quả cao đất rừng và rừng\r\n\nhiện có, đồng thời tiến hành khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng, nuôi dưỡng và\r\n\nlàm giàu rừng nhằm nâng cao độ che phủ rừng đạt khoảng 46,5% vào năm 2015; các\r\n\ndự án trồng rừng cần tập trung vào rừng đầu nguồn bị suy thoái, rừng ngập mặn,\r\n\nrừng phòng hộ ven biển;\n\n- Nghiên cứu, đánh giá, xác định cơ cấu cây trồng\r\n\ntheo hướng đa loài trên một đơn vị diện tích, thích hợp với các vùng sinh thái\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\n- Xây dựng các mô hình khuyến lâm, đặc biệt những\r\n\nmô hình trồng cây lâm sản đặc sản trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ dự án, huy\r\n\nđộng thêm nguồn vốn thu từ rừng, hỗ trợ của quốc gia và các tổ chức quốc tế.\n\n1.4. Áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh\r\n\nthái trong bảo vệ ĐDSH, xây dựng hành lang ĐDSH:\n\n- Phối hợp với các bộ, ngành trung ương tổ chức hướng\r\n\ndẫn, phổ biến phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong bảo tồn ĐDSH; áp dụng\r\n\nphương pháp tiếp cận hệ sinh thái vào: kế hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên,\r\n\nbảo tồn ĐDSH, kế hoạch hoạt động của các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh\r\n\nquan, vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn trên địa bàn tỉnh;\n\n- Xây dựng hành lang ĐDSH giữa các vùng lãnh thổ và\r\n\ncác vùng giáp ranh với các tỉnh. Một số vùng lãnh thổ có các khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên với diện tích không lớn nhưng không cách xa nhau (như An Toàn và Kon Cha\r\n\nRang) cần thiết quy hoạch và xây dựng các hành lang giữa các khu bảo tồn gần\r\n\nnhau để tạo điều kiện thuận lợi, mở rộng diện tích hoạt động cho sự phát tán và\r\n\ndi chuyển theo tập tính của một số loài động vật hoang dã;\n\n- Xác định và đẩy mạnh công tác phục hồi các hệ\r\n\nsinh thái nhạy cảm đang bị suy thoái trên địa bàn tỉnh.\n\n1.5. Đẩy mạnh các hình thức bảo tồn nguyên vị\n\n- Xác định các giống, loài vật nuôi, cây trồng bản\r\n\nđịa cần được bảo vệ tại chỗ bằng các phương pháp nuôi trồng truyền thống;\n\n- Đẩy mạnh hình thức bảo tồn nguyên vị có sự tham\r\n\ngia của cộng đồng thông qua công tác giao rừng, giao đất rừng cho người dân\r\n\nchăm sóc, quản lý;\n\n- Khuyến khích người dân áp dụng phương pháp bảo tồn\r\n\ntrong trang trại (hay còn gọi là bảo tồn bên ngoài các khu bảo tồn) nhằm bảo tồn\r\n\nvà phát triển một số loài cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao.\n\n1.6. Phát triển hình thức bảo tồn chuyển vị một\r\n\nsố loài động vật trên cạn, thủy sinh vật, thực vật hoang dã đang đứng trước\r\n\nnguy cơ tuyệt chủng và không còn cơ hội để bảo tồn nguyên vị, đòi hỏi phải áp dụng\r\n\nphương pháp bảo tồn chuyển vị:\n\n- Phát triển các hình thức bảo tồn chuyển vị, đặc\r\n\nbiệt đối với các loài thực vật, động vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao;\n\n- Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá xác định\r\n\ndanh mục các loài cần được bảo tồn chuyển vị trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tiến hành xây dựng và thành lập các vườn sưu tập\r\n\nthực vật tại một số địa điểm: Khu Văn hóa - lịch sử Quy Hòa, Phường Ghềnh Ráng,\r\n\nThành phố Quy Nhơn; khu vực núi Bà Hỏa, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn;\r\n\nKhu Bảo tồn thiên nhiên An Toàn, huyện An Lão…\n\n2. Bảo tồn và phát triển ĐDSH\r\n\ncác vùng đất ngập nước và biển\n\n2.1. Xây dựng và thực hiện các chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch của tỉnh về quản lý tổng hợp dải ven biển:\n\n- Phối hợp với các bộ, ngành trung ương nghiên cứu\r\n\nxây dựng kế hoạch quản lý tổng hợp dải ven biển của tỉnh; xây dựng các mô hình\r\n\nquản lý vùng biển, hệ sinh thái đất ngập nước và các mô hình sử dụng khôn khéo\r\n\nđất ngập nước trên nguyên tắc: phù hợp với tập quán của cộng đồng địa phương,\r\n\nhiệu quả về mặt kinh tế xã hội, đồng thời đảm bảo tính ổn định và cân bằng của\r\n\nhệ sinh thái, bảo vệ tính ĐDSH;\n\n- Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường vùng biển,\r\n\nven biển Bình Định đến năm 2020;\n\n- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng\r\n\ncác mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước. Lồng khép mô hình sử dụng khôn\r\n\nkhéo đất ngập nước với quản lý tổng hợp đới bờ, quản lý lưu vực, bảo tồn ĐDSH\r\n\nvà các chương trình khác.\n\n2.2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch các khu\r\n\nbảo tồn đất ngập nước và biển, trong đó chú trọng các phân khu chức năng và\r\n\nvùng đệm; xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo tồn cho từng khu:\n\n- Tổ chức điều tra, đánh giá các khu bảo tồn đất ngập\r\n\nnước và biển tiềm năng của tỉnh; đề xuất quy hoạch các khu bảo tồn đất ngập nước\r\n\nvà biển;\n\n- Khảo sát khu hệ động thực vật nước ngọt, biển, cửa\r\n\nsông ven biển, đầm và rừng ngập mặn;\n\n- Khảo sát khu hệ động thực vật trên bãi cát ven biển\r\n\nvà lựa chọn các loài cây thích hợp để phát triển trên các hệ sinh thái này;\n\n- Lồng ghép các nội dung bảo vệ ĐDSH nói chung và bảo\r\n\nvệ các vùng đất ngập nước và biển nói riêng vào các chương trình, chính sách\r\n\nphát triển của tỉnh.\n\n2.3. Bảo vệ và phát triển các rạn san hô, bãi\r\n\ncỏ biển quan trọng của tỉnh\n\n- Điều tra hiện trạng các rạn san hô, bãi cỏ biển;\r\n\ntiếp tục thực hiện công tác bảo tồn và phát triển các rạn san hô, bãi cỏ biển của\r\n\ntỉnh;\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, tham khảo các mô hình bảo tồn\r\n\nvà phát triển các rạn san hô, bãi cỏ biển trong nước và quốc tế, đề xuất mô\r\n\nhình thích hợp đối với tỉnh.\n\n2.4. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng ngập\r\n\nmặn, tiếp tục thực hiện kế hoạch phục hồi và phát triển hệ thống rừng ngập mặn\r\n\nven biển:\n\n- Tiếp tục tổ chức xây dựng và thực hiện các dự án,\r\n\nkế hoạch phục hồi rừng ngập mặn của tỉnh;\n\n- Nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm trong nước và\r\n\nquốc tế về mô hình quản lý rừng ngập mặn hiệu quả và đề xuất mô hình quản lý\r\n\nthích hợp cho tỉnh.\n\n2.5. Phục hồi các hệ sinh thái đất ngập nước ở\r\n\ncác vùng dễ bị tổn thương về môi trường:\n\n- Tổ chức điều tra, đánh giá về hiện trạng các hệ\r\n\nsinh thái đất ngập nước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường; nghiên cứu,\r\n\nđề xuất kế hoạch phục hồi;\n\n- Lồng ghép nội dung quản lý hệ sinh thái đất ngập\r\n\nnước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường vào các chính sách ngành và liên\r\n\nngành;\n\n- Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về bảo vệ\r\n\nĐDSH nói chung và các hệ sinh thái đất ngập nước nói riêng.\n\n2.6. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế phục vụ\r\n\nphát triển bền vững các vùng đất ngập nước:\n\n- Nghiên cứu và đề xuất cơ chế chính sách nhằm đa dạng\r\n\nhóa đầu tư cho bảo tồn và phát triển bền vững vùng đất ngập nước;\n\n- Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án quốc\r\n\ntế để đa dạng hóa đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ, đào tạo và trao đổi cán\r\n\nbộ phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước\r\n\nvà biển.\n\n2.7. Xây dựng mạng lưới quan trắc ĐDSH và các\r\n\nchương trình thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n- Xây dựng chương trình quan trắc ĐDSH tại các vùng\r\n\nđất ngập nước, rừng, biển và đặc biệt tại các khu bảo tồn trong tỉnh;\n\n- Xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về\r\n\ncác vùng đất ngập nước và biển để làm căn cứ cho việc lập quy hoạch/kế hoạch sử\r\n\ndụng đất ngập nước và biển cho các mục đích bảo tồn và phát triển bền vững.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng các mô hình, chương trình -\r\n\ndự án để bảo tồn ĐDSH thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu.\n\n3. Bảo tồn và phát triển ĐDSH\r\n\nnông nghiệp, xây dựng hệ thống bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi vi sinh vật\r\n\nnông nghiệp quý hiếm, có giá trị kinh tế, đặc biệt là các giống bản địa\n\n3.1. Điều tra, kiểm kê, đánh giá các nguồn\r\n\ngen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp:\n\n- Tổng kiểm kê các nguồn gen cây trồng, vật nuôi,\r\n\nxác định các nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế và ĐDSH cao;\n\n- Lập kế hoạch ưu tiên bảo tồn đối với nguồn gen\r\n\nquý hiếm, có giá trị kinh tế và ĐDSH cao đang bị đe dọa nghiêm trọng, chú trọng\r\n\ncác giống bản địa, các cây thuốc truyền thống quý hiếm.\n\n3.2. Xây dựng, thực hiện chương trình bảo tồn\r\n\nvà phát triển ĐDSH nông nghiệp:\n\n- Rà soát, đánh giá ưu, nhược điểm về các chương\r\n\ntrình bảo tồn ĐDSH nông nghiệp đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh;\n\n- Đề xuất, xây dựng các chương trình bảo tồn và sử\r\n\ndụng bền vững ĐDSH nông nghiệp; nghiên cứu, xây dựng các mô hình, chương trình\r\n\n- dự án để dự báo và thích ứng với tình trạng BĐKH;\n\n- Xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức cho\r\n\ncộng đồng dân cư địa phương về bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH nông nghiệp.\n\n3.3. Xây dựng và triển khai áp dụng các mô\r\n\nhình bảo tồn và phát triển các loài cây trồng, vật nuôi bản địa quý, hiếm:\n\n- Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề tài\r\n\nnghiên cứu, thực nghiệm về bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa quý hiếm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\n- Khuyến khích áp dụng các mô hình bảo tồn và phát\r\n\ntriển các loài cây trồng, vật nuôi bản địa quý hiếm; chú trọng nhân giống vật\r\n\nnuôi, cây trồng có giá trị kinh tế và ĐDSH cao phục vụ bảo tồn ĐDSH nông nghiệp\r\n\nvà phát triển kinh tế tại địa phương.\n\n3.4. Áp dụng các công nghệ tiên tiến, đặc biệt\r\n\nlà công nghệ sinh học để bảo tồn và phát triển ĐDSH nông nghiệp:\n\n- Nghiên cứu, lựa chọn các công nghệ, kỹ thuật hiện\r\n\nđang được áp dụng trong bảo tồn ĐDSH nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa\r\n\nphương;\n\n- Xây dựng và thực hiện các đề án về chuyển giao\r\n\ncông nghệ xây dựng các mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ về\r\n\nĐDSH nông nghiệp;\n\n- Chú trọng công tác phối hợp với các viện nghiên cứu,\r\n\ntrường đại học trong nước và quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm trong việc áp dụng\r\n\nkhoa học công nghệ.\n\n4. Sử dụng bền vững tài nguyên\r\n\nsinh vật\n\n4.1. Sử dụng bền vững tài nguyên gỗ và lâm sản\r\n\nngoài gỗ\n\na. Kiểm kê, đánh giá hiện trạng,\r\n\nkhai thác và sử dụng tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ, chú trọng nguồn dược liệu\r\n\nvà cây cảnh:\n\n- Kiểm kê, rà soát các nguồn tài nguyên gỗ và lâm sản\r\n\nngoài gỗ; đánh giá trữ lượng, thành phần để có định hướng khai thác bền vững;\n\n- Quy hoạch bảo tồn các nguồn tài nguyên gỗ và lâm\r\n\nsản ngoài gỗ, đặc biệt đối với các chủng, loại được xác định là có nguy cơ tuyệt\r\n\nchủng ngoài tự nhiên;\n\n- Nghiên cứu, áp dụng, phổ biến các phương pháp\r\n\nkhai thác và sử dụng bền vững tài nguyên gỗ, lâm sản ngoài gỗ; chú trọng phương\r\n\npháp bảo tồn nguyên vị;\n\n- Xúc tiến giảm trữ lượng khai thác gỗ hàng năm từ\r\n\nrừng tự nhiên đối với một số lâm trường trên địa bàn tỉnh (Lâm trường Sông Kôn,\r\n\nHà Thanh).\n\nb. Áp dụng công nghệ tiên tiến để\r\n\nchế biến lâm sản nhằm tăng giá trị sử dụng và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên:\n\n- Lựa chọn áp dụng các công nghệ tiên tiến trong chế\r\n\nbiến lâm sản để tận dụng tối đa nguồn lâm sản nguyên liệu.\n\nc. Xây dựng, triển khai thực hiện\r\n\ncác kế hoạch bảo tồn và phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ, tổng kết và phổ\r\n\nbiến áp dụng các mô hình phát triển bền vững lâm sản:\n\n- Kiểm kê đánh giá các sản phẩm rừng ngoài gỗ hiện\r\n\nđang được khai thác cho các mục đích khác nhau;\n\n- Rà soát, thống kê các mô hình đã được triển khai\r\n\náp dụng đạt hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh, tiếp tục nghiên cứu và áp dụng thử\r\n\nnghiệm một số mô hình khác phù hợp với điều kiện của tỉnh;\n\n- Đào tạo, triển khai nhân rộng các mô hình điển\r\n\nhình nhằm góp phần nâng cao đời sống cho cộng đồng, giảm áp lực đối với ĐDSH.\n\nd. Nghiên cứu, ứng dụng và phát\r\n\ntriển các tri thức bản địa, đặc biệt về cây, con làm thuốc và các nghề chế biến\r\n\nlâm sản ngoài gỗ truyền thống:\n\n- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các\r\n\ntri thức bản địa về cây, con làm thuốc và lâm sản ngoài gỗ;\n\n- Phổ biến cho người dân các ứng dụng về tri thức bản\r\n\nđịa và các nghề chế biến lâm sản ngoài gỗ truyền thống, đồng thời có những\r\n\nchính sách khuyến khích người dân phát huy tri thức bản địa và các nghề chế biến\r\n\nlâm sản truyền thống;\n\n- Phát huy các phương pháp bảo tồn cây, con làm thuốc,\r\n\nlâm sản ngoài gỗ có sự tham gia của cộng đồng.\n\n4.2. Ngăn chặn, kiểm soát và xử lý nghiêm việc\r\n\nkhai thác, buôn bán và sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật. Thực hiện đồng bộ\r\n\ncác biện pháp kiểm soát buôn bán các loài động vật, thực vật quý hiếm, nguy cấp\r\n\ncó nguy cơ tuyệt chủng cao; kiểm soát chặt chẽ và xử lý nghiêm việc khai thác,\r\n\nkinh doanh, sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật, đặc biệt là động vật hoang\r\n\ndã, gỗ và san hô:\n\n- Tăng cường kiện toàn tổ chức lực lượng kiểm lâm\r\n\ntheo hướng gắn với địa bàn, tổ chức đủ lực lượng kiểm lâm tại các điểm nóng về\r\n\nkhai thác, săn bắt trái phép để ngăn chặn và xử lý kịp thời việc vận chuyển,\r\n\nmua bán tài nguyên sinh vật, đặc biệt đối với động vật hoang dã và gỗ;\n\n- Xây dựng quy chế phối hợp giữa chính quyền địa\r\n\nphương các cấp, hạt kiểm lâm các huyện, các đơn vị công an, quân đội, quản lý\r\n\nthị trường trong việc xử lý kinh doanh và sử dụng tài nguyên sinh vật;\n\n- Tăng cường chế tài xử phạt nhằm kiểm soát buôn\r\n\nbán các loài động vật, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao;\n\n- Xây dựng và thực hiện hương ước ở các thôn, bản\r\n\nvà hộ gia đình về khai thác, bảo tồn tài nguyên sinh vật, đồng thời xây dựng\r\n\ncác mô hình chia sẻ lợi ích từ các hoạt động bảo tồn;\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật\r\n\nbảo vệ môi trường trong cộng đồng, đặc biệt chú ý đến khu vực dân cư sinh sống\r\n\ntại các khu bảo tồn và vùng phụ cận. Xây dựng các chiến lược, chương trình nâng\r\n\ncao nhận thức về bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm cho các đối tượng khác\r\n\nnhau (chính quyền địa phương, người dân các thôn bản trong khu bảo tồn và vùng\r\n\nphụ cận, học sinh và khách du lịch);\n\n4.3. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài\r\n\nsinh vật lạ xâm lấn:\n\n- Điều tra, thống kê và lập danh mục các loài sinh vật\r\n\nlạ xâm lấn hiện có trên địa bàn tỉnh; ưu tiên xây dựng và thực hiện chương\r\n\ntrình, dự án phòng trừ các loại sinh vật ngoại lai gây hại nguy hiểm (ốc bươu\r\n\nvàng, cây mai dương…);\n\n- Đánh giá tác động của sinh vật lạ xâm lấn về mức\r\n\nđộ xâm lấn và những ảnh hưởng của sinh vật lạ đối với hệ sinh thái, môi trường\r\n\nvà kinh tế xã hội;\n\n- Nâng cao nhận thức về tác hại của các loài sinh vật\r\n\nlạ xâm lấn đối với ĐDSH và kinh tế xã hội.\n\n4.4. Phát triển du lịch sinh thái nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức về bảo tồn ĐDSH và đem lại lợi ích kinh tế cho nhân dân địa\r\n\nphương, thu hút sự tham gia rộng rãi của các ngành vào công tác bảo tồn:\n\n- Điều tra đánh giá tiềm năng và quy hoạch mạng lưới\r\n\ndu lịch sinh thái, du lịch bền vững trên lãnh thổ tỉnh Bình Định;\n\n- Đúc rút kinh nghiệm của các hoạt động du lịch\r\n\nsinh thái ở Việt Nam và các nơi khác để đề ra giải pháp nhằm giảm tác động đối\r\n\nvới môi trường; thực hiện thí điểm các hoạt động du lịch sinh thái tại một số địa\r\n\nđiểm như núi Bà Hỏa, khu du lịch Ghềnh Ráng, Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn;\n\n- Biên soạn tài liệu và phổ biến về hoạt động du lịch\r\n\nsinh thái;\n\n- Thành lập chương trình toàn diện để phát triển du\r\n\nlịch sinh thái, du lịch bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả cho bảo tồn ĐDSH,\r\n\nphát huy vẻ đẹp của thiên nhiên Bình Định và góp phần nâng cao chất lượng cuộc\r\n\nsống cho nhân dân.\n\n5. Tăng cường năng lực quản lý\r\n\nnhà nước về ĐDSH đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc\r\n\ntừ sinh vật biến đổi gen để bảo vệ có hiệu quả sức khoẻ cộng đồng, môi trường\r\n\nvà ĐDSH\n\n5.1. Kiện toàn tổ chức, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về ĐDSH:\n\n- Kiện toàn và tăng cường năng lực quản lý Nhà nước\r\n\nvề ĐDSH và an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm hàng hóa có\r\n\nnguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen;\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, thành lập\r\n\nban chỉ đạo hoặc tổ công tác liên ngành về ĐDSH;\n\n- Xây dựng, ban hành và hoàn thiện cơ chế chính\r\n\nsách, các văn bản liên quan về quản lý ĐDSH, trong đó nội dung bảo tồn ĐDSH cần\r\n\nđược cân nhắc khi ký phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội;\n\n- Xây dựng, ban hành và hoàn thiện cơ chế chính\r\n\nsách, các văn bản liên quan về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi\r\n\ngen, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.\n\n5.2. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật\n\n- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho\r\n\ncông tác nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH;\n\n- Xây dựng, đưa vào hoạt động và thống nhất quản lý\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về ĐDSH, an toàn sinh học. Tạo cơ chế tiếp cận,\r\n\nchia sẻ thông tin trong nội bộ tỉnh và giữa tỉnh với các cơ quan trung ương.\n\n5.3. Hoàn thiện cơ chế tài chính\n\n- Sử dụng hợp lý và hiệu quả ngân sách cho bảo vệ\r\n\nĐDSH;\n\n- Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho công tác bảo vệ\r\n\nĐDSH từ các nguồn: nguồn hỗ trợ quốc tế, nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường,\r\n\nphí tham quan du lịch các khu bảo tồn, danh lam thắng cảnh, huy động từ cộng đồng…\n\n5.4. Tăng cường đào tạo nhân lực và nâng cao\r\n\nnhận thức\n\n- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước\r\n\nvề bảo vệ ĐDSH, đặc biệt là cán bộ cấp phường, xã;\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo trong và ngoài\r\n\nnước cho các cán bộ địa phương hoạt động trong lĩnh vực ĐDSH; chú trọng các cán\r\n\nbộ quản lý, nghiên cứu khoa học;\n\n- Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng\r\n\nthông qua các chương trình, diễn đàn, các chiến dịch truyền thông, các ngày lễ\r\n\nkỷ niệm về môi trường, ĐDSH (Ngày ĐDSH thế giới 22/5, Ngày Đất ngập nước quốc tế\r\n\n02/2, Ngày Môi trường Thế giới 05/6), các hoạt động ngoại khóa tại các vườn quốc\r\n\ngia, khu bảo tồn thiên nhiên….\n\n- Phát hành các ấn phẩm truyền thông, chuyên ngành\r\n\nvề ĐDSH.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI\n\n1. Triển khai đồng bộ\r\n\ncông tác quản lý nhà nước:\n\n- Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban,\r\n\nngành liên quan trong tỉnh trong công tác bảo vệ ĐDSH;\n\n- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về quản lý ĐDSH, kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực\r\n\ncho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về ĐDSH;\n\n- Thực hiện lồng ghép các nội dung về ĐDSH vào các\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội theo định hướng phát triển bền vững.\n\n2. Tăng cường ứng dụng kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ:\n\n- Tăng cường điều tra, nghiên cứu cơ bản về tài\r\n\nnguyên sinh vật, sinh thái của các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm và các hệ\r\n\nsinh thái đặc thù, nhạy cảm;\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nhằm\r\n\nphát hiện và quản lý ATSH đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có\r\n\nnguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen;\n\n- Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng hệ\r\n\nthống bảo tồn thiên nhiên, vườn sưu tập thực vật, động vật của tỉnh Bình Định để\r\n\ntập hợp, lưu giữ, trưng bày các nguồn gen, hiện vật, tiêu bản các loài đặc hữu,\r\n\nquý hiếm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, tham quan, thu hút khách du\r\n\nlịch để phát triển kinh tế - xã hội;\n\n- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng các\r\n\nchương trình đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản\r\n\nlý ĐDSH các cấp.\n\n3. Chú trọng công tác xã hội\r\n\nhóa:\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyên, giáo dục và\r\n\nnâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài\r\n\nnguyên sinh vật; triển khai mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ ĐDSH;\r\n\nđa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, thường xuyên mở các khóa đào tạo, tập\r\n\nhuấn về ĐDSH;\n\n- Bảo đảm quyền và sự tham gia của cộng đồng vào\r\n\nquá trình thẩm định các chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình và dự án\r\n\nđầu tư có liên quan đến các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu\r\n\nbảo tồn biển, các vùng đất ngập nước;\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn\r\n\nĐDSH; phát huy nguồn tri thức tại địa phương, xây dựng các mô hình quản lý dựa\r\n\nvào cộng đồng; các mô hình cùng quản lý, bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ rừng và\r\n\ntài nguyên ĐDSH.\n\n4. Đảm bảo nguồn vốn đầu tư:\n\n- Nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch một phần lấy từ\r\n\nngân sách nhà nước, phần còn lại cần được huy động từ đối tượng hưởng lợi nhờ\r\n\nvào tài nguyên sinh vật, vốn của các ngành kinh doanh, các ngành công nghiệp; từ\r\n\ncác nhà đầu tư, các tổ chức trong, ngoài nước, trong cộng đồng dân cư, tài trợ\r\n\nquốc tế…\n\n- Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý ĐDSH\r\n\nnhư: thuế và phí khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phí dịch vụ môi trường,\r\n\nquỹ bảo tồn nhằm tạo nguồn thu cho các hoạt động bảo tồn ĐDSH;\n\n- Lồng ghép các nội dung bảo tồn và phát triển bền\r\n\nvững ĐDSH, quản lý an toàn sinh học vào các lĩnh vực tài trợ được ưu tiên như\r\n\nxóa đói giảm nghèo, y tế và phát triển nông thôn.\n\n5. Bảo tồn ĐDSH gắn liền với\r\n\nphát triển kinh tế:\n\n- Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao\r\n\nnhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra những đột phá mới\r\n\ntrong sản xuất nông nghiệp, tạo cơ sở chuyển nhanh nền nông nghiệp tỉnh ta theo\r\n\nhướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n- Hỗ trợ nhân dân trồng rừng phủ xanh đất trống đồi\r\n\ntrọc và bảo vệ rừng; phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu thay thế\r\n\ngỗ;\n\n- Phát triển du lịch sinh thái gắn với việc bảo vệ\r\n\nmôi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên với quyền lợi kinh tế của người dân\r\n\ntrên địa bàn.\n\n6. Tăng cường liên kết với các\r\n\ntỉnh và hợp tác quốc tế:\n\n6.1. Trong nước:\n\n- Tăng cường hợp tác với các tỉnh Duyên hải Miền\r\n\nTrung và Tây Nguyên, xây dựng các hành lang bảo tồn ĐDSH để đảm bảo sự thống nhất\r\n\ncùng nhau phát triển, đặc biệt trong triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch\r\n\nvụ môi trường rừng.\n\n- Trao đổi học hỏi kinh nghiệm về việc áp dụng các\r\n\nmô hình quản lý hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái nhạy cảm và có tầm\r\n\nquan trọng của tỉnh.\n\n6.2. Quốc tế:\n\n- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các quốc\r\n\ngia, tổ chức quốc tế về bảo tồn ĐDSH và an toàn sinh học nhằm học tập kinh nghiệm,\r\n\ntiếp nhận, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh tế, tài chính;\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu trong\r\n\nlĩnh vực bảo tồn ĐDSH, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút chuyên gia,\r\n\nthu hút vốn đầu tư vào các dự án bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn ĐDSH, bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Làm cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện/thành phố xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện chương trình, đề tài, dự án bảo tồn ĐDSH; định kỳ hàng năm tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\n- Chủ trì thực hiện các nội dung trong Kế hoạch\r\n\nhành động của tỉnh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh thành lập ban chỉ đạo liên\r\n\nngành do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban để tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nhành động của tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính:\n\nTham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí và hướng\r\n\ndẫn sử dụng vốn để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Kế hoạch\r\n\nhành động. Theo đó, bên cạnh việc bố trí các nguồn vốn từ ngân sách cần đa dạng\r\n\nhóa các nguồn đầu tư từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước nhằm thực hiện\r\n\ncông tác bảo tồn ĐDSH.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\nSở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành chuyên môn, hàng năm xác định các dự án, đề tài có tính thiết thực,\r\n\nkhả thi để đề xuất đưa vào chương trình nghiên cứu khoa học.\n\n4. Các Sở, ban, ngành, tổ chức\r\n\ncấp tỉnh liên quan:\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nmình có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch, đề tài, dự án về ĐDSH liên\r\n\nquan và tổ chức, phối hợp thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Kế hoạch\r\n\nhành động.\n\n5. UBND các huyện, thành phố:\n\nPhối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan tổ chức\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện tốt công tác bảo tồn\r\n\nĐDSH trên địa bàn địa phương.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC ĐỀ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ\r\n\nĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTÊN ĐỀ ÁN\n\nMỤC TIÊU\n\nTHỜI GIAN THỰC\r\n\n HIỆN\n\nĐỐI TƯỢNG/ ĐỊA\r\n\n ĐIỂM\n\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\n\nDỰ KIẾN KINH\r\n\n PHÍ (tỷ đồng)\n\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN PHỐI HỢP\n\n1\n\nNâng cao năng lực Bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh\r\n\n Bình Định\n\n- Kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực quản lý\r\n\n nhà nước về bảo vệ ĐDSH và ATSH trên địa bàn tỉnh\n\n- Tăng cường thực thi kế hoạch hành động bảo vệ\r\n\n ĐDSH, ATSH trên phạm vi toàn tỉnh kể cả ngắn hạn và dài hạn\n\n2011 - 2020\n\nToàn tỉnh Bình Định\n\nUBND tỉnh Bình Định\n\nSở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, TP.\n\n5,0\n\n2\n\nPhục hồi và trồng mới rừng phòng hộ ven biển, rừng\r\n\n phòng hộ xung yếu và hệ thống rừng ngập mặn\n\n- Khôi phục diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng\r\n\n phòng hộ ven biển để ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.\n\n- Hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng,\r\n\n rừng ngập mặn để bảo vệ hiệu quả các loài đ ng vật, thự vật quý, hiếm, nguy cấp\r\n\n có nguy cơ bị tuyệt chủng và phát triển kinh tế biển\n\n2011 - 2020\n\nToàn tỉnh Bình Định\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và\r\n\n Công nghệ, UBND các huyện, TP liên quan.\n\n15,0\n\n3\n\nPhát triển du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn ĐDSH\n\n- Quy hoạch và phát triển hoạt động du lịch sinh\r\n\n thái tại các khu bảo tồn và các hệ sinh thái tự nhiên.\n\n- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương từ hoạt\r\n\n động du lịch sinh thái.\n\n2011 - 2020\n\nTại các Khu bảo tồn thiên nhiên, Khu bảo vệ cảnh\r\n\n quan, các vùng Đất ngập nước, khu bảo tồn biển…\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n5,0\n\n4\n\nBảo tồn ĐDSH thích ứng với Biến đổi khí hậu\n\n- Bảo tồn và phát triển ĐDSH của tỉnh trong điều kiện\r\n\n biến đổi khí hậu\n\n2011-2020\n\nToàn tỉnh Bình Định\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n10,0\n\n5\n\nBảo tồn và phát triển ĐDSH trong lĩnh vực nông\r\n\n nghiệp\n\n- Bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi quý, có năng\r\n\n suất cao phục vụ phát triển kinh tế.\n\n- Duy trì nguồn gen phục vụ nghiên cứu khoa học\r\n\n và lai tạo các giống mới có năng suất cao hơn.\n\n2011-2020\n\nToàn tỉnh Bình Định\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n10,0\n\n6\n\nXây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về ĐDSH trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bình Định\n\n- Đánh giá hiện trạng và diễn biến ĐDSH của tỉnh\r\n\n phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển.\n\n- Trao đổi thông tin về ĐDSD trong nước và trên\r\n\n thế giới\n\n2011 - 2015\n\nToàn tỉnh Bình Định\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn,\n\n2,0\n\n7\n\nXây dựng Khu bảo tồn biển Nam Quy Nhơn\n\n- Thành lập Khu bảo tồn (KBT) biển để bảo vệ HST\r\n\n rạn san hô ở khu vực Cù Lao Xanh\n\n2011 - 2015\n\n- Khu vực biển ven bờ phía Nam TP Quy Nhơn và\r\n\n toàn bộ vùng biển xung quanh Cù Lao Xanh\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, TP\r\n\n liên quan.\n\n5,0\n\n8\n\nBảo tồn các loài nguy cấp, đặc trưng của tỉnh Bình\r\n\n Định\n\n- Duy trì, phát triển các loài sinh vật đặc hữu tại\r\n\n tỉnh Bình Định phục vụ nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội\n\n2011-2015\n\nToàn tỉnh Bình Định\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\n5,0\n\n9\n\nXây dựng Lâm viên Quy Nhơn trên núi Bà Hỏa\n\n- Xây dựng vườn thực vật với bộ sưu tập thực vật\r\n\n bản địa, đặc hữu, quý hiếm của tỉnh và miền Trung nhằm bảo tồn nguồn gen động\r\n\n thực vật quý hiếm.\n\n- Cải thiện cảnh quan môi trường cho TP Quy Nhơ phục\r\n\n vụ phát triển du lịch\n\n2016 - 2020\n\nNúi Bà Hỏa thuộc khu vực TP. Quy Nhơn\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, UBND Thành phố Quy\r\n\n Nhơn.\n\n5,0\n\n10\n\nPhòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của các\r\n\n loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với ĐDSH\n\n- Kiểm soát và tiến tới tiêu diệt các loài sinh vật\r\n\n ngoại lai xâm hại trên toàn địa bàn tỉnh.\n\n2016-2020\n\nToàn tỉnh Bình Định\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n5,0\n\n", + "id": 104128 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104129.json b/contexts/context_104129.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61024352792c897c4614e534b406ec9e4f9585dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104129.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1710-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-Nha-nuoc-ve-lao-dong-Quang-Ninh-187937.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1710-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-Nha-nuoc-ve-lao-dong-Quang-Ninh-187937", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1710/2007/QĐ-UBND\n\nHạ\r\n\n Long, ngày 22 tháng 5 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Bộ Luật Lao động ngày\r\n\n23/6/1994 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày\r\n\n02/4/2002;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 09/6/2004 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về lao động, thương\r\n\nbinh và xã hội ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây\r\n\ntrái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Quân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1710/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2007\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Quy định này\r\n\nquy định việc phân cấp quản lý nhà nước về lao động đối với Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp trong tỉnh. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn thuộc quyền\r\n\nquản lý và theo sự phân cấp.\n\nĐiều 2. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Quản lý nhà nước về lao động\r\n\nlà nắm cung cầu lao động để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, phân bổ\r\n\nvà sử dụng nguồn lao động; hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật lao động;\r\n\nxây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về việc làm, đưa\r\n\nngười đi làm việc ở nước ngoài; nghiên cứu khoa học về lao động, thống kê,\r\n\nthông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, thu nhập của người\r\n\nlao động; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao\r\n\nđộng; giải quyết các tranh chấp lao động theo quy định.\n\n2. Phân cấp quản lý nhà nước về\r\n\nlao động là việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về quản lý lao động\r\n\nđối với Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện phân cấp quản lý lao động:\n\n1. Bảo đảm tính thống nhất và\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lao động.\n\n2. Phân cấp quản lý nhà nước về\r\n\nlao động phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, nhân sự\r\n\nvà các điều kiện cần thiết để thực hiện được các công việc được phân cấp.\n\n3. Xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề lao động, đồng thời bảo đảm tính chủ động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về lao động các cấp trong việc\r\n\ntham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định và thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nphân công, phân cấp.\n\nChương II\n\nPHÂN CẤP QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG\n\nĐiều 4. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội (Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh)\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Chủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng và đề nghị cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành các quyết định, quy định, các chỉ thị về lĩnh vực\r\n\nlao động theo chuyên môn nghiệp vụ của ngành để áp dụng trong phạm vi cả tỉnh.\n\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện\r\n\ncông tác điều tra, nắm cung cầu và biến động cung cầu lao động, thực trạng lao\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh để xây dựng các biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả\r\n\nnguồn lao động, phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng nguồn lao động;\r\n\nđồng thời tổng hợp, phân tích số liệu, dự báo tình hình để xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm của tỉnh về đào tạo nghề - giải quyết\r\n\nviệc làm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết,\r\n\nđánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các quy định của pháp luật thuộc lĩnh\r\n\nvực lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất về lĩnh vực lao động theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\n4. Thẩm định, kiểm tra các đề\r\n\nán, dự án về giải quyết việc làm theo quy định; tổ chức thực hiện các giải pháp\r\n\nphát triển thị trường lao động và quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo\r\n\nquy định.\n\n5. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn\r\n\nthi hành các văn bản pháp luật lao động đối với các doanh nghiệp nhà nước (kể cả\r\n\ncác doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn,\r\n\ncông ty cổ phần), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh;\n\n6. Tiếp nhận đăng ký sử dụng\r\n\nlao động và theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng lao động của các\r\n\ndoanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này;\n\n7. Tiếp nhận, thẩm định và công\r\n\nnhận đăng ký thang lương, bảng lương, nội quy\r\n\nlao động, thỏa ước lao động tập thể của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế trên địa bàn tỉnh;\n\n8. Cấp, thu hồi giấy phép lao động\r\n\nđối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\n9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành pháp luật lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, phát hiện và xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật lao động; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ncó liên quan giải quyết tranh chấp lao động theo đúng quy định.\n\n10. Giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động thuộc thẩm quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố (Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện)\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa\r\n\nbàn thuộc quyền quản lý có trách nhiệm:\n\n1.\r\n\nTrình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện các\r\n\nchính sách, chế độ và pháp luật của nhà nước về lao động.\n\n2.\r\n\nThực hiện việc điều tra, thống kê, nắm nguồn lao động, thực trạng lao động,\r\n\ncung cầu lao động và quản lý nguồn lao động, theo dõi sự biến động tăng, giảm\r\n\nlao động hàng năm trên địa bàn; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch 5 năm, hàng năm về đào tạo nghề - giải quyết việc\r\n\nlàm của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n3.\r\n\nThống kê số lao động trên địa bàn có nhu cầu học nghề, tìm việc làm, đi làm việc\r\n\ncó thời hạn ở nước ngoài để tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết đáp ứng nhu cầu của người lao động;\n\n4.\r\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức cung cấp thông tin cho\r\n\nngười lao động về thị trường lao động, cung cầu lao động, tuyển sinh học nghề,\r\n\ntuyển lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.\n\n5. Tiếp nhận đăng ký sử dụng\r\n\nlao động và theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng lao động của các\r\n\ndoanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này),\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình có thuê mướn lao động trên địa\r\n\nbàn thuộc quyền quản lý;\n\n6.\r\n\nThực hiện công tác thống\r\n\nkê, báo cáo định kỳ và đột xuất về lao động với Ủy ban nhân dân cùng cấp và Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội;\n\n7.\r\n\nTổ chức tập huấn, hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật lao động đối với các\r\n\ndoanh nghiệp dân doanh; các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình có thuê\r\n\nmướn lao động đóng trên địa bàn thuộc quyền quản lý;\n\n8.\r\n\nTổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về chính sách lao động,\r\n\nviệc làm, an toàn lao động, vệ sinh lao động, dạy nghề, bảo hiểm xã hội;\n\n9.\r\n\nTham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc chấp hành pháp luật lao động đối với các doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nquy định tại khoản 7 Điều 5 Quy định này;\n\n10.\r\n\nGiải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực lao động theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n11. Thường xuyên nắm chắc tình\r\n\nhình doanh nghiệp, lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản\r\n\nlý; tham mưu với Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng phương án tổng hợp theo dõi,\r\n\nđề phòng và chủ động ứng phó khi đình công xảy ra để giải quyết kịp thời, có hiệu\r\n\nquả. Khi xảy ra đình công, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chỉ đạo thực hiện các\r\n\nbiện pháp xử lý kịp thời, sớm ổn định tình hình và thông tin ngay với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để cùng chỉ đạo\r\n\ngiải quyết.\n\nĐiều 6. Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn thuộc quyền quản lý có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Thống kê nguồn lao động trên\r\n\nđịa bàn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện có giải pháp cân đối nguồn lao động, tạo\r\n\nviệc làm, học nghề, xuất khẩu lao động;\n\n2. Báo cáo định kỳ, đột xuất về\r\n\ntình hình lao động trên địa bàn với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp\r\n\nhuyện.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐiều 7.\n\n1. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quy định này. Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện với Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân các cấp có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước về lao động trong phạm\r\n\nvi địa bàn thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật và những nội dung\r\n\nphân công, phân cấp quản lý về lao động tại Quy định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện\r\n\nQuy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh\r\n\nkịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để nghiên cứu, giải quyết./.", + "id": 104129 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10413.json b/contexts/context_10413.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7075d5ab78c17c027ffac95da12771400efaa4af --- /dev/null +++ b/contexts/context_10413.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3719-QD-UBND-2020-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-quan-Son-Tra-thanh-pho-Da-Nang-455689.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3719-QD-UBND-2020-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-quan-Son-Tra-thanh-pho-Da-Nang-455689", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3719/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 05\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG KẾ\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA QUẬN SƠN TRÀ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; \n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng\r\n\n6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc\r\n\nlập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 30 tháng\r\n\n01 năm 2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2020 của quận Sơn Trà;\n\nTheo đề nghị của UBND quận Sơn Trà tại Tờ trình\r\n\nsố 85/TTr-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2020 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 556/TTr-STNMT ngày 11 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung thửa đất số 18, tờ\r\n\nbản đồ số T vào danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2020 của quận Sơn Trà, cụ thể như sau:\n\n- Thửa đất số 18, tờ bản đồ số T.\n\n- Địa điểm: phường An Hải Tây, quận Sơn Trà.\n\n- Diện tích: 102,95m2.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định\r\n\nnày, Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà có trách nhiệm:\n\n- Công bố công khai khu đất được bổ sung vào kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; tổ chức kiểm tra\r\n\nthường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng\r\n\nkế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\n\n- Cập nhật thửa đất nêu trên vào kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2021 của quận Sơn Trà.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan có liên quan và Chủ tịch UBND quận Sơn Trà chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của thành phố Đà Nẵng./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TTTU, TT HĐND thành phố (B/c);\r\n\n - Lưu: VT, ĐTĐT, STNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Miên\n\n\n\n\n\n", + "id": 10413 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104130.json b/contexts/context_104130.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f43d1aefb9172cebf8f305331886221b3b12de82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104130.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-261-QD-1-tieu-chuan-nha-nuoc-TCVN-4251-86-Trai-lon-giong-37067.aspx", + "name": "Quyet-dinh-261-QD-1-tieu-chuan-nha-nuoc-TCVN-4251-86-Trai-lon-giong-37067", + "passage": "UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 261-QĐ\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 1986\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚCSỐ 261-QĐ NGÀY 10-4-1986 BAN HÀNH MỘT TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC\n\nCHỦ NHIỆM UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Nghị định số 141-HĐBT ngày 24-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá;Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp trong công văn số 89 - KHKT/CV ngày 7-12-1984, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Nay ban hành tiêu chuẩn Việt Nam:\n\nTCVN 4251-86. Trại lợn giống. Yêu cầu chung về quản lý kỹ thuật.\n\nĐiều 2. - Tiêu chuẩn trên ban hành để chính thức áp dụng, có hiệu lực từ ngày 1-1-1987 và phải được nghiêm chỉnh chấp hành trong tất cả các ngành, các địa phương có liên quan.\n\n\n\n\n\nĐoàn Phương\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104130 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104131.json b/contexts/context_104131.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28e9369bb2f62bd512844906bbe572ca72f76d2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104131.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-123-2015-NQ-HDND-tieu-thuc-phan-cong-co-quan-thue-quan-ly-doanh-nghiep-Son-La-301028.aspx", + "name": "Nghi-quyet-123-2015-NQ-HDND-tieu-thuc-phan-cong-co-quan-thue-quan-ly-doanh-nghiep-Son-La-301028", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 123/2015/NQ-HĐND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 10 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TIÊU THỨC PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI\r\n\nNĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nsố 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND và UBND số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nsố 01/2002/QH11ngày 16 tháng 12 năm 2002và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của\r\n\nQuốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số\r\n\n71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nCăn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC\r\n\nngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp\r\n\nthành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;\n\nXét Tờ trình số 321/TTr-UBND ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế\r\n\nquản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh\r\n\nnghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh, như sau:\n\n1. Cục Thuế trực tiếp quản lý đối\r\n\nvới các doanh nghiệp\n\n1.1. Các doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\nương: Bao gồm các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán toàn ngành có trụ sở\r\n\nchính tại tỉnh Sơn La; các cơ sở hạch toán phụ thuộc như: Công ty, nhà máy, xí\r\n\nnghiệp, chi nhánh... trực thuộc các đơn vị, doanh nghiệp Trung ương đóng ở địa\r\n\nphương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).\n\n1.2. Các doanh nghiệp nhà nước địa\r\n\nphương: Bao gồm các doanh nghiệp hạch toán độc lập có trụ sở chính tại tỉnh Sơn\r\n\nLa; các cơ sở hạch toán phụ thuộc trực thuộc các đơn vị, doanh nghiệp của các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương khác có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con\r\n\ndấu và tài khoản tại ngân hàng, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.\n\n1.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài; Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế,\r\n\nxây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án khác theo\r\n\nquy định của pháp luật về đầu tư.\n\n1.4. Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành,\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn (như thủy điện, bưu chính, viễn\r\n\nthông, xây dựng cơ bản...); doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn; Doanh nghiệp\r\n\ncó hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, có tính chất pháp\r\n\nlý phức tạp như: Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh\r\n\ndoanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, hoạt động pháp luật, khai thác khoáng\r\n\nsản.\n\n1.5. Các doanh\r\n\nnghiệp dân doanh: Bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp tư nhân\r\n\nvà nhà đầu tư nước ngoài) và vốn điều lệ (đối với các loại hình doanh nghiệp\r\n\nkhác) trên 5 tỷ đồng; doanh nghiệp có chi nhánh hoạt động nhiều ngành nghề phức\r\n\ntạp trên địa bàn nhiều tỉnh, huyện, thành phố.\n\n1.6. Doanh nghiệp\r\n\ncó phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phát sinh hoàn thuế GTGT, phải nộp\r\n\nthuế nhà thầu nước ngoài.\n\n1.7. Các doanh nghiệp sản xuất,\n\nkinh doanh thuỷ điện.\n\n2. Chi cục Thuế trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp\n\nQuản lý các doanh\r\n\nnghiệp còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện,\r\n\nthành phố cụ thể bao gồm:\n\n2.1. Các doanh nghiệp dân doanh đăng\r\n\nký thành lập, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp có\r\n\nsố vốn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến 05\r\n\ntỷ đồng có trụ sở chính trên địa bàn\r\n\nhuyện, thành phố thì thực hiện kê khai, nộp thuế với Chi\r\n\ncục Thuế huyện, thành phố nơi có trụ sở chính.\n\n2.2. Quản lý các khoản thu tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ của các\r\n\ndoanh nghiệp nơi thực tế phát sinh các hoạt động của doanh nghiệp (kể cả doanh\r\n\nnghiệp Cục Thuế quản lý).\n\n(kèm theo Phụ biểu bộ tiêu thức\r\n\nđể thực hiện tự động phân công cơ quan thuế quản lý trên ứng dụng theo quy định\r\n\ncủa Bộ Tài chính).\n\nĐiều 2.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nNghị quyết có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2016.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND\r\n\nvà các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính\r\n\n phủ;\n\n- UB TC - NS của Quốc\r\n\n hội;\n\n- VP QH, VP Chủ tịch\r\n\n nước, VP Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính, Tổng\r\n\n cục Thuế;\n\n- Cục KTVB - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Đoàn đại biểu quốc\r\n\n hội tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành,\r\n\n đoàn thể;\n\n- TT Huyện uỷ, thành\r\n\n uỷ; HĐND, UBND các huyện, Thành phố;\n\n- Văn phòng Tỉnh uỷ,\r\n\n UBND Tỉnh;\n\n- LĐ, CV Văn phòng Đoàn\r\n\n ĐBQH và HĐND tỉnh;\n\n- Chi cục Thuế các huyện,\r\n\n thành phố;\n\n- TT Đảng uỷ, HĐND, UBND\r\n\n các xã, phường, thị trấn;\n\n- Trung tâm Công báo\r\n\n tỉnh; Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\n\n- Lưu VT, 450 b.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Chất\n\n\n\nPHỤ BIỂU\n\nTIÊU THỨC PHÂN CÔNG\r\n\nCƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nI. TIÊU THỨC PHÂN CÔNG CỤC THUẾ QUẢN LÝ DOANH\r\n\nNGHIỆP MỚI THÀNH LẬP\n\n1. Tiêu thức theo loại hình doanh nghiệp và\r\n\nquy mô vốn điều lệ\n\nSTT\n\nTiêu thức\n\nTham số phân công quản lý thuế\n\nGhi chú\n\nTham số\n\nChọn cơ quan thuế quản lý\n\n1\n\nDoanh nghiệp có vốn nhà nước\n\nTỷ lệ % vốn Nhà nước >0%/Tổng vốn\n\nX\n\nDoanh nghiệp là doanh nghiệp nhà\r\n\n nước và có tỷ lệ % vốn nhà nước/tổng vốn >0% sẽ phân công về Cục Thuế quản\r\n\n lý. Hệ thống ứng dụng hỗ trợ tính tỷ lệ = (vốn nhà nước/ Tổng vốn) x 100%\n\n2\n\nDoanh nghiệp đầu tư nước ngoài\n\nTỷ\r\n\n lệ % đầu tư nước ngoài >0%/Tổng vốn\n\nX\n\nDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài và có tỷ lệ % vốn đầu tư >0% sẽ phân công về Cục Thuế quản lý. Hệ\r\n\n thống hỗ trợ tính tỷ lệ = (vốn đầu tư/ Tổng vốn) x 100%\n\n3\n\nDoanh nghiệp dự án BOT, BBT,\r\n\n BT\n\n\n\nX\n\nCác doanh nghiệp BOT, BBT, BT\r\n\n sẽ phân công về Cục Thuế quản lý. Hệ thống hỗ trợ tự động phân công\n\n4\n\nDoanh nghiệp hạch toán toàn ngành,\r\n\n doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn\n\n\n\nX\n\nDoanh nghiệp có hoạt động kinh\r\n\n doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, có tính chất pháp lý phức tạp\r\n\n như: Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất\r\n\n động sản, kế toán, kiểm toán, hoạt động pháp luật, khai thác khoáng sản. Hệ thống hỗ trợ tự động phân công\n\n5\n\nCác doanh nghiệp dân doanh có Quy mô vốn điều lệ\n\n>5 tỷ đồng\n\nX\n\nDoanh nghiệp có tổng vốn đầu tư\r\n\n ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp > 5.000.000.000 đồng sẽ được\r\n\n phân công về Cục Thuế quản lý. Hệ thống hỗ trợ tự động phân công.\n\n6\n\nDoanh nghiệp có phát sinh hoạt động\r\n\n xuất, nhập khẩu, phát sinh hoàn thuế GTGT, phải nộp thuế nhà thầu NN\n\n\n\nX\n\nCác doanh nghiệp ghi trên Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có liên quan đến các hoạt động này. Hệ thống\r\n\n hỗ trợ tự động phân công Cục Thuế quản lý.\n\n7\n\nCác doanh nghiệp sản xuất,\n\nkinh doanh thuỷ điện\n\n\n\nX\n\nCác doanh nghiệp ghi trên Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có hoạt động thủy điện. Hệ thống hỗ trợ tự\r\n\n động phân công Cục Thuế quản lý.\n\n2. Tiêu thức phân công theo ngành\r\n\nnghề kinh doanh.\n\nHệ thống căn cứ vào ngành nghề kinh\r\n\ndoanh chính của DN trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nếu NNKD chính nằm trong\r\n\ndanh sách chọn thì doanh nghiệp được phân cấp về Cục Thuế quản lý theo ngành\r\n\nnghề kinh doanh\n\nSTT\n\nMã ngành\n\nTên ngành\n\nChọn\n\n1\n\n\n\nKhai thác than cứng và than\r\n\n non\n\nX\n\n2\n\nB0510\n\nKhai thác và thu gom than cứng\n\nX\n\n3\n\nB0610\n\nKhai thác dầu thô\n\nX\n\n4\n\nB0620\n\nKhai thác khí đốt tự nhiên\n\nX\n\n5\n\nB0710\n\nKhai thác quặng sắt\n\nX\n\n6\n\nB0721\n\nKhai thác quặng uranium và quặng\r\n\n thorium\n\nX\n\n7\n\nB0722\n\nKhai thác quặng kim loại khác\r\n\n không chứa sắt\n\nX\n\n8\n\nB0730\n\nKhai thác quặng kim loại quý hiếm\n\nX\n\n9\n\nD3510\n\nSản xuất, truyền tải và phân phối\r\n\n điện\n\nX\n\n10\n\nD3520\n\nSản xuất khí đốt, phân phối nhiên\r\n\n liệu khí bằng đường ống\n\nX\n\n11\n\nH5011\n\nVận tải hành khách ven biển và\r\n\n viễn dương\n\nX\n\n12\n\nH5012\n\nVận tải hàng hóa ven biển và viễn\r\n\n dương\n\nX\n\n13\n\nK6411\n\nHoạt động ngân hàng trung ương\n\nX\n\n14\n\nK6419\n\nHoạt động trung gian tiền tệ\r\n\n khác\n\nX\n\n15\n\nK6420\n\nHoạt động công ty nắm giữ tài\r\n\n sản\n\nX\n\n16\n\nK6430\n\nHoạt động quỹ tín thác, các quỹ\r\n\n và các tổ chức tài chính khác\n\nX\n\n17\n\nK6491\n\nHoạt động cho thuê tài chính\n\nX\n\n18\n\nK6492\n\nHoạt động cấp tín dụng khác\n\nX\n\n19\n\nK6499\n\nHoạt động dịch vụ tài chính khác\r\n\n chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)\n\nX\n\n20\n\nK6511\n\nBảo hiểm nhân thọ\n\nX\n\n21\n\nK6512\n\nBảo hiểm phi nhân thọ\n\nX\n\n22\n\nK6520\n\nTái bảo hiểm\n\nX\n\n23\n\nK6530\n\nBảo hiểm xã hội\n\nX\n\n24\n\nK6611\n\nQuản lý thị trường tài chính\n\nX\n\n25\n\nK6612\n\nMôi giới hợp đồng hàng hoá và\r\n\n chứng khoán\n\nX\n\n26\n\nK6619\n\nHoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính\r\n\n chưa được phân vào đâu\n\nX\n\n27\n\nK6621\n\nĐánh giá rủi ro và thiệt hại\n\nX\n\n28\n\nK6622\n\nHoạt động của đại lý và môi giới\r\n\n bảo hiểm\n\nX\n\n29\n\nK6629\n\nHoạt động hỗ trợ khác cho bảo\r\n\n hiểm và bảo hiểm xã hội\n\nX\n\n30\n\nK6630\n\nHoạt động quản lý quỹ\n\nX\n\n31\n\nL6810\n\nKinh doanh bất động sản, quyền\r\n\n sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê\n\nX\n\n32\n\nM6920\n\nHoạt động liên quan đến kế toán,\r\n\n kiểm toán và tư vấn về thuế\n\nX\n\n33\n\nR9200\n\nHoạt động xổ số, cá cược và đánh\r\n\n bạc\n\nX\n\n34\n\nU9900\n\nHoạt động của các tổ chức và cơ\r\n\n quan quốc tế\n\nX\n\nII. TIÊU THỨC PHÂN CÔNG CHI CỤC\r\n\nTHUẾ TRỰC TIẾP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP\n\nSTT\n\nTiêu thức\n\nTham số phân công quản lý thuế\n\nGhi chú\n\nTham số\n\nChọn cơ quan thuế quản lý\n\n1\n\nCác doanh nghiệp dân doanh đăng ký\r\n\n thành lập mới theo Luật Doanh nghiệp\n\n≤ 5 tỷ đồng\n\nX\n\nDoanh nghiệp có tổng vốn đầu tư\r\n\n ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ≤ 5.000.000.000 đồng sẽ được phân\r\n\n công về Chi cục Thuế quản lý. Hệ thống hỗ trợ tự động phân công.\n\n2\n\nCác doanh nghiệp dân doanh đăng ký\r\n\n thành lập mới theo Luật Doanh nghiệp\n\nĐịa bàn huyện, thành phố\n\nX\n\nDoanh nghiệp có trụ sở chính ở\r\n\n địa bàn huyện, thành phố nào thì hệ thống hỗ trợ tự động phân công về Chi cục\r\n\n Thuế huyện, thành phố đó quản lý.\n\n\n\n", + "id": 104131 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104132.json b/contexts/context_104132.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10b2ac9d15c2f9d70dd208870463dd3276f1d52d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104132.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-dinh-06-2021-ND-CP-huong-dan-quan-ly-chat-luong-thi-cong-xay-dung-va-bao-tri-cong-trinh-xay-dung-463904.aspx", + "name": "Nghi-dinh-06-2021-ND-CP-huong-dan-quan-ly-chat-luong-thi-cong-xay-dung-va-bao-tri-cong-trinh-xay-dun", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 06/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\nChương III. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nChương IV. SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH\n\nChương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nChương: III\n\nMục 2. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nChương: III\n\nMục 3. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH\nChương: III\n\nMục 4. XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM, CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nChương: III\n\nMục 1. SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nChương: IV\n\nMục 2. SỰ CỐ GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\nChương: IV\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.\n2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.\nChương: I\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.\n2. Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.\n3. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.\n4. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.\n5. Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.\n6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.\n7. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.\n8. Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.\n9. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.\n10. Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.\n11. Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được áp dụng.\n12. Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.\n13. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.\n14. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.\n15. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.\n16. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.\n17. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.\n18. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.\n19. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.\n20. An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.\n21. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.\n22. Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.\nChương: I\n\nĐiều 3. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng\n1. Căn cứ tính chất kết cấu và công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân loại như sau:\na) Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà kết cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;\nb) Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và được quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định này.\nCông năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung. Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính. Công trình nằm trong một tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ.\n2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14) được sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định về cấp công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 2 Điều này trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.\nChương: I\n\nĐiều 4. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình\n1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình là các hoạt động đo lường được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng để xác định thông số kỹ thuật và vị trí của vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình, phục vụ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.\n2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có năng lực theo quy định của pháp luật.\n3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình có trách nhiệm cung cấp số liệu một cách trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các số liệu mà mình cung cấp.\n4. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình\n1. Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:\na) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;\nb) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;\nc) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.\n2. Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:\na) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;\nb) Khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu;\nc) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP);\nd) Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;\nđ) Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu tiếp tục sử dụng;\ne) Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn;\ng) Kiểm định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.\n3. Nội dung kiểm định xây dựng:\na) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;\nb) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng;\nc) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.\n4. Chi phí kiểm định xây dựng:\na) Chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;\nb) Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;\nc) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra.\nChương: I\n\nĐiều 6. Giám định xây dựng\n1. Nội dung giám định xây dựng:\na) Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng;\nb) Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Chương IV Nghị định này;\nc) Các nội dung giám định khác.\n2. Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định đối với các công trình trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;\nb) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định đối với công trình quốc phòng, an ninh;\nc) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao;\nd) Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này.\n3. Chi phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:\na) Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm công tác phí và các chi phí khắc phục vụ cho công tác giám định;\nb) Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;\nc) Chi phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cương kiểm định;\nd) Chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định.\n4. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí giám định tương ứng với lỗi do mình gây ra và tổ chức xử lý khắc phục.\nChương: I\n\nĐiều 7. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình\n1. Các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm:\na) Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có);\nb) Nhà thầu thi công xây dựng;\nc) Nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình;\nd) Các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn khác.\n2. Các nhà thầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.\n3. Trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, các nhà thầu trong liên danh chịu trách nhiệm về chất lượng đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong văn bản thỏa thuận liên danh; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh và xác định rõ phạm vi, khối lượng công việc thực hiện của từng thành viên trong liên danh; các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.\n4. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, tổng thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện; thực hiện các trách nhiệm khác được chủ đầu tư giao theo quy định của hợp đồng xây dựng.\n5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này; tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do nhà thầu thực hiện.\n6. Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực:\na) Chủ đầu tư được ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và phải được thể hiện bằng văn bản. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện;\nb) Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được ủy quyền hoặc được giao nêu tại điểm a khoản này.\n7. Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:\na) Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng công trình thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu tham gia xây dựng công trình và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;\nb) Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.\n8. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng; tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.\n9. Đối với dự án PPP:\na) Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định này;\nb) Cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện; cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về việc thực hiện các nội dung công việc được ủy quyền.\n10. Quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 8. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng\n1. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức sau:\na) Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng;\nb) Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải thưởng chất lượng khác.\n2. Các nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét ưu tiên khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giải thưởng được làm căn cứ để xem xét ưu tiên cho nhà thầu là các giải thưởng mà nhà thầu đạt được trong thời gian 3 năm gần nhất tính đến khi đăng ký tham gia dự thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm quy định nội dung nêu trên trong hồ sơ mời thầu.\n3. Bộ Xây dựng tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật số 50/2014/QH13.\nChương: I\n\nĐiều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ\n1. Việc quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh.\n2. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:\na) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;\nb) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện;\nc) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.\n3. Quản lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:\na) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình. Khuyến khích chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này việc thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.\n4. Nội dung giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:\na) Biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;\nb) Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;\nc) Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;\nd) Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.\n5. Ngoài những quy định tại Điều này, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.\nChương: I\n\nĐiều 10. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình\n1. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:\na) Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;\nb) Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;\nc) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;\nd) Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;\nđ) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;\ne) Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.\n2. Các nội dung tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định này. Nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.\nChương: II\n\nĐiều 11. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình\n1. Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.\n2. Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.\n3. Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.\n4. Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.\n5. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.\n6. Thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.\n7. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).\n8. Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.\n9. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\n10. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.\n11. Hoàn trả mặt bằng.\n12. Bàn giao công trình xây dựng.\nChương: II\n\nĐiều 12. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng\n1. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:\na) Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;\nb) Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;\nc) Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng;\nd) Thực hiện sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.\n2. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:\na) Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo đối với vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị;\nb) Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận, đáp ứng yêu cầu thiết kế; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;\nc) Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;\nd) Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;\nđ) Cung cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận, thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.\n3. Nhà thầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, sản xuất, chế tạo so với yêu cầu của bên giao thầu và tính chính xác, trung thực của các tài liệu cung cấp cho bên giao thầu; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của các nhà thầu này.\n4. Bên giao thầu có trách nhiệm:\na) Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;\nb) Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trước khi nghiệm thu đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;\nc) Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu;\nd) Lập hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.\n5. Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình, bao gồm:\na) Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;\nb) Chứng chỉ xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;\nc) Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;\nd) Các thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;\nđ) Các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;\ne) Các biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định;\ng) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.\n6. Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng:\na) Các vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được thay thế phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng;\nb) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nếu việc thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\nChương: II\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng\n1. Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định.\n2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu. Hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm: chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, quản lý khối lượng, tiến độ thi công xây dựng, quản lý hồ sơ thi công xây dựng công trình.\n3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:\na) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;\nb) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công;\nc) Tiến độ thi công xây dựng công trình;\nd) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;\nđ) Kế hoạch tổng hợp về an toàn theo các nội dung quy định tại Phụ lục III Nghị định này; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao đã được xác định trong kế hoạch tổng hợp về an toàn;\ne) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng.\n4. Xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình.\n5. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do mình thực hiện. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n6. Thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.\n7. Tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê theo quy định của hợp đồng xây dựng phải đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và phải trực tiếp thực hiện công tác này để đảm bảo kết quả thí nghiệm đánh giá đúng chất lượng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được sử dụng cho công trình.\n8. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng (nếu có), thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế trong quá trình thi công. Kiểm soát chất lượng thi công xây dựng do mình thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.\n9. Dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này. Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.\n10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.\n11. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.\n12. Sử dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng đúng mục đích.\n13. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.\n14. Yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 Nghị định này.\n15. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.\n16. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.\n17. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện.\n18. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:\na) Triển khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đã được chủ đầu tư chấp thuận; phối hợp với các bên liên quan thường xuyên rà soát kế hoạch tổng hợp về an toàn, biện pháp đảm bảo an toàn và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế thi công xây dựng;\nb) Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động của người lao động; quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường;\nc) Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án;\nd) Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.\nChương: II\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư\n1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác.\n2. Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.\n3. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Thực hiện việc thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; mẫu thông báo khởi công được quy định tại Phụ lục V Nghị định này. Trường hợp công trình thuộc đối tượng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì thông báo khởi công phải được gửi đồng thời tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.\n4. Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định này.\n5. Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu có liên quan. Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có). Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n6. Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt. Điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng khi cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng.\n7. Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có).\n8. Báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng.\n9. Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n10. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.\n11. Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.\n12. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.\n13. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định của Nghị định này.\n14. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n15. Lập báo cáo gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định này.\n16. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 7 Điều này; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.\n17. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư có trách nhiệm:\na) Tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công xây dựng của các nhà thầu;\nb) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;\nc) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình.\nChương: II\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động trên công trường\nNgười lao động của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng khi hoạt động trên công trường phải tuân thủ các quy định sau đây:\n1. Thực hiện các trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n2. Báo cáo với người có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng.\n3. Từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động hoặc không được cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.\n4. Chỉ nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động.\n5. Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.\n6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\nChương: II\n\nĐiều 16. Quản lý đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng\n1. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng phải được kiểm định kỹ thuật an toàn bởi các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải sử dụng phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm) quy định tại khoản 3 Điều này để cập nhật cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng đã được kiểm định.\n3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:\na) Xây dựng, quản lý, cập nhật phần mềm và hướng dẫn, yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng phần mềm;\nb) Đăng tải thông tin của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên phần mềm;\nc) Đăng tải thông tin của các cá nhân được cấp Chứng chỉ kiểm định viên trên phần mềm.\nChương: II\n\nĐiều 17. Quản lý khối lượng thi công xây dựng\n1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt.\n2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.\n3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.\n4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.\nChương: II\n\nĐiều 18. Quản lý tiến độ thi công xây dựng\n1. Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận.\n2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.\n3. Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.\n4. Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.\nChương: II\n\nĐiều 19. Giám sát thi công xây dựng công trình\n1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật số 50/2014/QH13. Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:\na) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;\nb) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt. Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao trong thi công xây dựng công trình;\nc) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;\nd) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;\nđ) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;\ne) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;\ng) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;\nh) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;\ni) Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;\nk) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có);\nl) Thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 Nghị định này; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;\nm) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.\n2. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:\na) Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;\nb) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu. Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định này.\n4. Tổ chức thực hiện giám sát quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình.\n5. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Phụ lục IV Nghị định này gửi chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này. Báo cáo được lập trong các trường hợp sau:\na) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVa Nghị định này. Chủ đầu tư quy định việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo;\nb) Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVb Nghị định này.\n6. Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC, tổng thầu theo hình thức chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, tổng thầu phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình.\n7. Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công:\na) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;\nb) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;\nc) Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.\n8. Đối với dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm:\na) Kiểm tra yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và kiểm tra kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự án (nếu có);\nb) Kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung đề cương, nhiệm vụ giám sát và quy định của Nghị định này; kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, các quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.\nCơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lập, phê duyệt đề cương kiểm tra bao gồm phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng đợt kiểm tra và các yêu cầu khác phù hợp với công việc cần thực hiện và thỏa thuận tại hợp đồng dự án;\nc) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP yêu cầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng thay thế nhân sự trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu năng lực theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật về xây dựng;\nd) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP tạm dừng hoặc đình chỉ thi công xây dựng công trình khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, có dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, môi trường ảnh hưởng đến tính mạng, an toàn cộng đồng, an toàn công trình lân cận và yêu cầu nhà thầu tổ chức khắc phục trước khi tiếp tục thi công xây dựng công trình;\nđ) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lựa chọn và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kiểm định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra việc thực hiện kiểm định theo quy định;\ne) Tham gia nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;\ng) Kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở chuyển giao theo quy định trong hợp đồng dự án đối với loại hợp đồng BOT, BLT khi kết thúc thời gian kinh doanh hoặc thuê dịch vụ.\nChương: II\n\nĐiều 20. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình\n1. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định trong hợp đồng xây dựng.\n2. Nội dung thực hiện giám sát tác giả:\na) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;\nb) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;\nc) Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;\nd) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.\nChương: II\n\nĐiều 21. Nghiệm thu công việc xây dựng\n1. Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.\n2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.\n3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.\n4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\na) Tên công việc được nghiệm thu;\nb) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;\nc) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;\nd) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);\nđ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;\ne) Phụ lục kèm theo (nếu có).\n5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:\na) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;\nb) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;\nc) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.\n6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:\na) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;\nb) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.\nTrường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;\nc) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu (nếu có).\n7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:\na) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;\nb) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.\n8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.\nChương: II\n\nĐiều 22. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng\n1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:\na) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;\nb) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.\n2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.\n3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện và thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.\nChương: II\n\nĐiều 23. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng\n1. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:\nTrước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:\na) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;\nb) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định này;\nc) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;\nd) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.\n2. Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu từng phần công trình xây dựng:\na) Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác tạm trong trường hợp việc thi công xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế, nhưng còn một số tồn tại về chất lượng mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và đảm bảo công trình đủ điều kiện khai thác an toàn và đáp ứng quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ các tồn tại về chất lượng cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng công trình (nếu có). Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành;\nb) Trường hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác tạm. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục thi công phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.\n3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng:\na) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;\nb) Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.\n4. Trường hợp công trình đã hoàn thành thi công xây dựng nhưng có một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật chủ yếu không đáp ứng được yêu cầu thiết kế và không hoặc chưa đủ điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xử lý được thực hiện như sau:\na) Chủ đầu tư cùng với các nhà thầu phải làm rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu thiết kế; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng xây dựng;\nb) Việc đưa công trình vào khai thác, sử dụng trong trường hợp này chỉ được xem xét đối với các công trình giao thông, công trình cung cấp tiện ích hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng trên cơ sở xác định lại các thông số kỹ thuật, các điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng và phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định của pháp luật có liên quan.\n5. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. Nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 6, và 7 Điều này.\n6. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:\na) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;\nb) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;\nc) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;\nd) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;\nđ) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);\ne) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;\ng) Phụ lục kèm theo (nếu có).\n7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:\na) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;\nb) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;\nc) Người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh;\nd) Người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;\nđ) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nChương: II\n\nĐiều 24. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng\n1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 bao gồm:\na) Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này;\nb) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;\nc) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngoài các công trình đã nêu tại điểm a, điểm b khoản này.\n2. Thẩm quyền kiểm tra:\na) Hội đồng theo quy định tại Điều 25 Nghị định này thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này bao gồm: công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên; công trình thuộc dự án do cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; công trình thuộc dự án do các tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư; trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;\nc) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nd) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;\nđ) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.\n3. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ làm việc của Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này.\n4. Nội dung kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng:\na) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;\nb) Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng.\n5. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:\na) Sau khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại Phụ lục V Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;\nb) Căn cứ báo cáo thông tin công trình của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 14 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và không quá 7 ngày đối với các công trình còn lại kể từ ngày tổ chức kiểm tra.\n6. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình:\na) Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 23 Nghị định này, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;\nb) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 5 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu;\nc) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;\nd) Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.\n7. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.\n8. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.\n9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.\nChương: II\n\nĐiều 25. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng\n1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng (sau đây gọi là Hội đồng) và quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 123 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.\n2. Hàng năm, Hội đồng đề xuất danh mục công trình do Hội đồng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng trong các hoạt động của Hội đồng.\nChương: II\n\nĐiều 26. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng\n1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định này trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.\n2. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.\n3. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.\n4. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.\n5. Hồ sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\nChương: II\n\nĐiều 27. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng\n1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.\n2. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác, sử dụng.\n3. Chủ đầu tư tổ chức lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình khi tổ chức bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng.\n4. Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình, lập và bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được đưa vào sử dụng.\nChương: II\n\nĐiều 28. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng\n1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.\n2. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.\n3. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.\n4. Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.\n5. Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:\na) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;\nb) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;\nc) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.\n6. Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.\n7. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:\na) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;\nb) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;\nc) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 29. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng\n1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.\n2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.\n3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.\n4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.\n5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:\na) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu;\nb) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư.\n6. Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.\n7. Đối với công trình nhà ở, nội dung, yêu cầu, trách nhiệm, hình thức, giá trị và thời hạn bảo hành thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 30. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng\n1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.\n2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.\n3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.\n4. Đánh giá an toàn công trình.\n5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 31. Quy trình bảo trì công trình xây dựng\n1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:\na) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;\nb) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;\nc) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;\nd) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;\nđ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;\ne) Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;\ng) Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;\nh) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;\ni) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;\nk) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;\nl) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.\n2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:\na) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;\nb) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;\nc) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;\nd) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 47 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.\n3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.\n4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này.\n5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.\n6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:\na) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;\nb) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;\nc) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;\nd) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;\nđ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 32. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng\n1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình.\n2. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:\na) Tên công việc thực hiện;\nb) Thời gian thực hiện;\nc) Phương thức thực hiện;\nd) Chi phí thực hiện.\n3. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 33. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng\n1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện.\n2. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.\n3. Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.\n4. Sửa chữa công trình bao gồm:\na) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;\nb) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.\n5. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:\na) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;\nb) Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;\nc) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;\nd) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;\nđ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n6. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:\na) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;\nb) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;\nc) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.\nBộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.\n7. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.\n8. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 31 Nghị định này.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 34. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng\n1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.\n2. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.\n3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n4. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.\n5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.\n6. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.\n7. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:\na) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khắc phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;\nb) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.\n8. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:\na) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng nêu tại khoản 7 Điều này;\nb) Kế hoạch bảo trì;\nc) Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;\nd) Kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình;\nđ) Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);\ne) Kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);\ng) Các tài liệu khác có liên quan.\n9. Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP\na) Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;\nb) Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 35. Chi phí bảo trì công trình xây dựng\n1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt. Chi phí bảo trì có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.\n2. Căn cứ hình thức sở hữu và quản lý sử dụng công trình thì chi phí cho công tác bảo trì được hình thành từ một nguồn vốn hoặc kết hợp một số các nguồn vốn sau: vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn thu từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n3. Các chi phí bảo trì công trình xây dựng:\na) Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí: Lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm; chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.\nb) Chi phí sửa chữa công trình (định kỳ và đột xuất) gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình và chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt, và trường hợp cần bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn;\nc) Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng gồm các chi phí: Lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có); đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành và sử dụng (nếu có); khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa; lập, thẩm tra thiết kế sửa chữa và dự toán chi phí bảo trì công trình; lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công sửa chữa công trình xây dựng, giám sát sửa chữa phần thiết bị công trình; thực hiện các công việc tư vấn khác;\nd) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công trình xây dựng như: kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công trình; phí thẩm định và các chi phí liên quan khác;\nđ) Chi phí quản lý bảo trì của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.\n4. Chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình\na) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành.\nb) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.\nc) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại điểm a, điểm b khoản này để xác định chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình.\n5. Chi phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm. Việc quản lý chi phí bảo trì định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng thực hiện bảo trì.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 36. Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình\n1. Lập và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.\n2. Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.\n3. Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn.\n4. Gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 37. Nội dung đánh giá an toàn công trình\n1. Kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.\n2. Kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo vận hành, khai thác công trình bình thường, bao gồm: độ ồn, mức độ ô nhiễm của khói, bụi và các chất gây nguy hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người; an toàn cháy nổ; kết quả kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các điều kiện an toàn khác có liên quan.\n3. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:\na) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá an toàn công trình;\nb) Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành;\nc) Quy định danh mục các công trình phải được cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình\n1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình:\na) Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức kiểm định có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình;\nb) Bàn giao hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình cho tổ chức kiểm định làm cơ sở để lập đề cương đánh giá an toàn công trình, bao gồm: hồ sơ bảo trì công trình, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình. Trường hợp không có hồ sơ hoặc hồ sơ của công trình không đủ thông tin phục vụ công tác đánh giá an toàn, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát và lập hồ sơ hiện trạng công trình để phục vụ công tác đánh giá an toàn;\nc) Tổ chức thẩm tra và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn công trình;\nd) Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình;\nđ) Xem xét và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình;\ne) Gửi 01 bản báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;\ng) Lưu trữ hồ sơ đánh giá an toàn vào hồ sơ phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.\n2. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công trình:\na) Lập đề cương đánh giá an toàn công trình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của hợp đồng xây dựng, trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phê duyệt;\nb) Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đề cương được phê duyệt;\nc) Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn và trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định;\nd) Chịu trách nhiệm về chất lượng công tác đánh giá an toàn do mình thực hiện. Việc xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về công tác đánh giá an toàn do tổ chức kiểm định thực hiện.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn; quy định lộ trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này;\nb) Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản này chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 39. Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình\n1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình kiểm tra khối lượng công việc đánh giá an toàn đã thực hiện, xem xét sự phù hợp của báo cáo đánh giá an toàn công trình so với đề cương đánh giá an toàn công trình được phê duyệt và quy định của hợp đồng để xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình.\n2. Trường hợp báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình chưa đạt yêu cầu, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi tổ chức kiểm định ý kiến không đồng ý xác nhận bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà tổ chức kiểm định phải thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung.\n3. Trong thời hạn 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình như sau:\na) Chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn;\nb) Không chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp nội dung thực hiện và kết quả báo cáo không đáp ứng yêu cầu; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung;\nc) Trường hợp kết quả đánh giá cho thấy công trình không đảm bảo điều kiện an toàn thì yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện quy định tại Điều 40 Nghị định này.\n4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh;\nb) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chuyên ngành nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này;\nc) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 40. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng\n1. Khi phát hiện hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:\na) Kiểm tra lại hiện trạng công trình;\nb) Tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết);\nc) Quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, khoanh vùng nguy hiểm, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu công trình có nguy cơ sập đổ;\nd) Báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;\nđ) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình hoặc phá dỡ công trình khi cần thiết.\n2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chính quyền địa phương có trách nhiệm:\na) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình (nếu cần thiết);\nb) Yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các biện pháp khẩn cấp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và thời gian thực hiện các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn;\nc) Trường hợp hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu nguy hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn (nếu cần thiết);\nd) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.\n3. Đối với chung cư cũ, chung cư có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về nhà ở.\n4. Mọi công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các cơ quan thông tin đại chúng biết khi phát hiện hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp thời.\n5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng có trách nhiệm áp dụng các biện pháp an toàn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 41. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế\n1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.\n2. Đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.\n3. Sau khi nhận được báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của mình.\n4. Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ đối tượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:\na) Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;\nb) Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng;\nc) Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo;\nd) Căn cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.\n5. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:\na) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;\nb) Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;\nc) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.\n6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm:\na) Rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;\nb) Tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng, công bố công trình hết thời hạn sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo quy định tại Điều này đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;\nc) Thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.\n7. Việc xử lý đối với nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n8. Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và căn cứ vào kết quả thực hiện các công việc này để tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 42. Phá dỡ công trình xây dựng\n1. Các tình huống phá dỡ công trình xây dựng:\na) Công trình phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;\nb) Công trình phải phá dỡ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;\nc) Công trình phải phá dỡ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;\nd) Công trình phải phá dỡ khi hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.\n2. Trách nhiệm phá dỡ công trình xây dựng:\na) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng;\nc) Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\nd) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ và cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\nđ) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền phá dỡ công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.\n3. Phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:\na) Căn cứ lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;\nb) Thông tin chung về công trình, hạng mục công trình phải phá dỡ;\nc) Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;\nd) Thiết kế phương án phá dỡ;\nđ) Tiến độ, kinh phí thực hiện phá dỡ;\ne) Các nội dung khác để thực hiện phá dỡ (nếu có).\n4. Người được giao quản lý, thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong quá trình tổ chức thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình bảo đảm tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n5. Đối với việc phá dỡ công trình xây dựng là tài sản công, ngoài việc thực hiện theo quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 43. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình\nSự cố công trình xây dựng được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình hoặc thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:\n1. Sự cố cấp I bao gồm:\na) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;\nb) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp I trở lên.\n2. Sự cố cấp II bao gồm:\na) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;\nb) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp II, cấp III.\n3. Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 44. Báo cáo sự cố công trình xây dựng\n1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có). Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố.\n2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\na) Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;\nb) Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;\nc) Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;\nd) Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).\n3. Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.\n4. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố.\n5. Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 45. Giải quyết sự cố công trình xây dựng\n1. Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 44 Nghị định này. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực hiện các công việc sau:\na) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;\nb) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;\nc) Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;\nd) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;\nđ) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn.\n3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.\n4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.\n5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về báo cáo và giải quyết sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 46. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng\n1. Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố trên địa bàn;\nb) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;\nc) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.\n2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để giám định nguyên nhân sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực hiện giám định chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.\n3. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:\na) Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;\nb) Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;\nc) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;\nd) Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.\n4. Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:\na) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;\nb) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 47. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng\nChủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:\n1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.\n2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.\n3. Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố.\n4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 48. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình\n1. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:\na) Sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố về máy, thiết bị);\nb) Sự cố tai nạn lao động xảy ra trong thi công xây dựng công trình.\n2. Việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình được quy định như sau:\na) Đối với sự cố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố được thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Nghị định này;\nb) Đối với sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 49. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị\n1. Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố. Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời tổ chức giải quyết sự cố.\n2. Ngoài việc khai báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các sự cố về máy, thiết bị gây chết người hoặc làm bị thương nặng từ 2 người trở lên, nhà thầu thi công xây dựng phải khai báo theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n3. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện khai báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các cơ quan có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.\n5. Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này có trách nhiệm:\na) Kiểm tra hiện trường, kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố của chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều này;\nb) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng sử dụng đối với máy, thiết bị; dừng, tạm dừng thi công đối với các hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;\nc) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân và lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị trước khi phá dỡ, thu dọn;\nd) Thông báo kết quả điều tra nguyên nhân sự cố về máy, thiết bị cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố về máy, thiết bị;\nđ) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.\n6. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng máy, thiết bị có trách nhiệm khắc phục sự cố về máy, thiết bị đảm bảo các yêu cầu về an toàn trước khi thi công trở lại.\n7. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố về máy, thiết bị có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố. Tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 50. Điều tra sự cố về máy, thiết bị\n1. Thẩm quyền điều tra sự cố về máy, thiết bị:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra trên địa bàn tỉnh trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;\nb) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;\nc) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.\n2. Cơ quan có thẩm quyền điều tra sự cố quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để thực hiện điều tra sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện cơ quan chuyên môn về xây dựng, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì điều tra sự cố chỉ định tổ chức tư vấn xác định nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.\n3. Nội dung thực hiện điều tra sự cố về máy, thiết bị:\na) Thu thập hồ sơ, tài liệu, thông số kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân;\nb) Đánh giá mức độ an toàn của máy, thiết bị, công trình và công trình lân cận (nếu có) sau sự cố;\nc) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;\nd) Lập hồ sơ điều tra sự cố, bao gồm: Báo cáo điều tra sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện.\n4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng chi phí tổ chức điều tra sự cố. Sau khi có kết quả điều tra sự cố và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhằn gây ra sự cố phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố. Trường hợp sự cố xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan.\n5. Riêng trường hợp sự cố về máy, thiết bị không thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt sử dụng trong thi công xây dựng công trình và không làm bị thương nặng hoặc gây chết người thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức điều tra và giải quyết sự cố về máy, thiết bị.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 51. Lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị\nChủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị bao gồm các nội dung sau:\n1. Biên bản kiểm tra hiện trường: tên, địa điểm hạng mục công trình, công trình xây dựng bị ảnh hưởng do sự cố về máy, thiết bị gây ra; thông số kỹ thuật, lý lịch máy, thiết bị sự cố; hiện trạng hạng mục công trình, công trình xây dựng xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; nguyên nhân xảy ra sự cố;\n2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố về máy, thiết bị;\n3. Hồ sơ điều tra nguyên nhân sự cố; xử lý đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; biện pháp khắc phục sự cố;\n4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 52. Trách nhiệm thi hành\n1. Bộ Xây dựng:\na) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;\nb) Ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình và hướng dẫn thi hành Nghị định này;\nc) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này của các bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình khi cần thiết;\nd) Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định này theo thẩm quyền;\nđ) Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành định mức bảo trì công trình xây dựng trừ định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành.\n2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác:\na) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;\nb) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;\nc) Tổ chức xây dựng và ban hành định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành;\nd) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng do bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n3. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, bao gồm:\na) Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);\nb) Bộ Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;\nc) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;\nd) Bộ Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;\nd) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:\na) Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác;\nb) Sở Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;\nc) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;\nd) Sở Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;\nđ) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;\ne) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này.\n5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này; phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.\n6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra đơn vị có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n7. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi báo cáo định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\nChương: V\n\nĐiều 53. Xử lý chuyển tiếp\n1. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.\n2. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để theo dõi.\n3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.\n4. Tiếp tục thực hiện các quy định về phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực đến khi quy định về phân cấp công trình hướng dẫn Luật số 62/2020/QH14 và Nghị định này được ban hành và có hiệu lực.\nChương: V\n\nĐiều 54. Tổ chức thực hiện\n1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\n3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC I\nPHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THEO CÔNG NĂNG SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\nI. CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH DÂN DỤNG (CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG)\nCông trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác (có thể là một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình) phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người như ở; học tập, giảng dạy; làm việc; kinh doanh; tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; tập trung đông người; ăn uống, vui chơi, giải trí, thăm quan; xem hoặc thưởng thức các loại hình nghệ thuật, biểu diễn, thi đấu thể thao; trao đổi, tiếp nhận thông tin, bưu phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; tôn giáo, tín ngưỡng; và các công trình cung cấp các dịch vụ, nhu cầu khác của con người, bao gồm:\n1. Công trình nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác.\n2. Công trình công cộng:\na) Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:\n- Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường có nhiều cấp học; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác;\n- Trạm khí tượng thủy văn, trạm nghiên cứu địa chấn, cơ sở nghiên cứu vũ trụ; các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác.\nb) Công trình y tế:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám chữa bệnh trong các cơ sở sau: Bệnh viện, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa); trạm y tế; nhà hộ sinh, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế; các cơ sở y tế khác.\nc) Công trình thể thao:\nSân vận động; nhà thi đấu; sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao như: gôn, bóng đá, tennis, bóng chuyền, bóng rổ và các môn thể thao khác; bể bơi.\nd) Công trình văn hóa:\nTrung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào,...), công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa khác.\nđ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:\n- Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác;\n- Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình tín ngưỡng khác.\ne) Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các công trình thương mại khác.\ng) Công trình dịch vụ:\n- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;\n- Biển quảng cáo đứng độc lập; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.\nh) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:\n- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;\n- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác;\n- Các tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú.\ni) Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác.\nVí dụ: Tòa nhà bố trí công năng theo tầng cao để sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng thì thuộc loại công trình hỗn hợp.\nk) Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.\n3. Cổng, tường rào, nhà bảo vệ và kết cấu nhỏ lẻ khác phục vụ cho mục đích dân dụng.\nII. CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP)\nCông trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) là các công trình kết cấu dạng nhà (nhà công nghiệp) hoặc các hệ kết cấu khác sử dụng cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng phục vụ nhu cầu của con người và các ngành kinh tế, bao gồm:\n1. Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác); nhà máy sản xuất xi măng; trạm nghiền xi măng hoặc các công trình đơn lẻ khác trong dây chuyền sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng; các công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng khác (các loại cấu kiện bê tông, gạch xi măng cốt liệu, gạch đất sét nung và các loại viên xây khác, sản phẩm ốp, lát, sứ vệ sinh, kính và các sản phẩm từ kính, các sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm khác).\n2. Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp; nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo máy xây dựng; nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu thủy,...); nhà máy chế tạo thiết bị điện, thiết bị cơ cho công nghiệp điện tử, điện lạnh; nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí cho các ngành công nghiệp khác (công nghiệp hỗ trợ).\n3. Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Mỏ than hầm lò, mỏ than lộ thiên; nhà máy sàng tuyển, chế biến than; nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ quặng hầm lò, mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển, làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít); công trình sản xuất alumin.\n4. Công trình dầu khí:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Giàn khai thác, công trình phục vụ hoạt động khai thác, xử lý dầu khí; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng, phân phối khí; tuyến ống dẫn khí, dầu; nhà máy sản xuất dầu nhờn; nhà máy tái chế dầu thải.\n5. Công trình năng lượng:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy thủy điện (không bao gồm các công trình đầu mối), nhiệt điện, điện nguyên tử; điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác (không bao gồm khu xử lý chất thải rắn), điện sinh khối; điện khí biogas; điện đồng phát; nhà máy cấp nhiệt, cấp hơi, cấp khí nén; đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; cơ sở cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho các phương tiện giao thông và sử dụng cá nhân.\n6. Công trình hóa chất:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, kho chứa, trạm chiết nạp các sản phẩm sau: phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa được, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác; nguồn điện hóa học (pin, ắc quy, que hàn,...); khí công nghiệp; cao su (săm, lốp, băng tải, cao su kỹ thuật,...); chất tẩy rửa (kem giặt, nước giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước/chất tẩy rửa, xà phòng,…); sơn, mực in các loại; nguyên liệu nhựa (alkyd, acrylic,...); nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng apatit); vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp.\n7. Công trình công nghiệp nhẹ:\na) Thực phẩm:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm sữa; bánh kẹo, mỳ ăn liền; dầu ăn, hương liệu; đồ uống (rượu, bia, nước giải khát,...).\nb) Sản phẩm tiêu dùng:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, lắp ráp, chế tạo, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: xơ sợi; dệt; in, nhuộm (ngành dệt, may); sản phẩm may; thuộc da và các sản phẩm từ da; nhựa; đồ sành sứ, thủy tinh; bột giấy và giấy; thuốc lá; đồ điện tử (ti vi, máy tính, điện thoại...), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh,...); linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và các sản phẩm tương đương); thuốc và vật tư y tế; các sản phẩm tiêu dùng khác.\nc) Sản phẩm nông, thủy và hải sản:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: thủy hải sản; đồ hộp; xay xát, lau bóng gạo; các sản phẩm nông sản khác.\n8. Các công trình khác phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp.\nIII. CÔNG TRÌNH CUNG CẤP CƠ SỞ, TIỆN ÍCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT (CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT)\nCông trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước; lưu trữ, xử lý nước và thoát nước thải; lưu trữ, xử lý các loại chất thải rắn; chiếu sáng các khu vực công cộng; chôn cất, hỏa táng, cử hành tang lễ; truyền tải thông tin; duy trì cảnh quan đô thị; cung cấp các chỗ đỗ xe công cộng, bao gồm:\n1. Công trình cấp nước:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (kể cả xử lý bùn cặn); trạm bơm (nước thô, nước sạch hoặc tăng áp); các loại bể (tháp) chứa nước sạch; tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch).\n2. Công trình thoát nước:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Hồ điều hòa; trạm bơm nước mưa; công trình xử lý nước thải; trạm bơm nước thải; công trình xử lý bùn; các loại bể chứa nước mưa, nước thải; tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; tuyến cống thoát nước thải.\n3. Công trình xử lý chất thải rắn:\na) Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường bao gồm: Trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý/khu xử lý; cơ sở xử lý chất thải rắn;\nb) Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải nguy hại.\n4. Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình trong các cơ sở sau:\na) Công trình chiếu sáng công cộng (hệ thống chiếu sáng công cộng, cột đèn);\nb) Công viên cây xanh;\nc) Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;\nd) Nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị.\n5. Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:\nMột công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.\n6. Cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật.\nIV. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI (CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG)\nCông trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt động giao thông vận tải; bao gồm:\n1. Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường trong đô thị; đường nông thôn.\n2. Bến phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ.\n3. Công trình đường sắt:\na) Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương;\nb) Ga hành khách, ga hàng hóa; ga deport; các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ giao thông.\nChú thích: Công trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tàu) thuộc loại công trình phục vụ sản xuất công nghiệp - Mục II Phụ lục này.\n4. Công trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.\n5. Công trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ.\n6. Công trình đường thủy nội địa, hàng hải:\na) Công trình đường thủy nội địa: Cảng, bến thủy nội địa; bến phà, âu tàu; công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng đường thủy (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào); các khu vực neo đậu; công trình chỉnh trị (hướng dòng/bảo vệ bờ).\nb) Công trình hàng hải: Bến, cảng biển; bến phà; âu tàu; công trình sửa chữa tàu biển (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng hàng hải; các khu vực, các công trình neo đậu; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).\nc) Các công trình đường thủy nội địa, hàng hải khác: Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển; đèn biển; đăng tiêu; công trình chỉnh trị, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) và các công trình hàng hải khác.\n7. Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay); nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay (hangar), kho hàng hóa,...\n8. Tuyến cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.\n9. Cảng cạn.\n10. Các công trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.\nV. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN)\nCông trình có kết cấu dạng đập, đê, kè, kênh, mương hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho các công tác thủy lợi; chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác, bao gồm:\n1. Công trình thủy lợi: Hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặn, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối,...); tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới - tiêu và công trình thủy lợi khác.\n2. Công trình đê điều: đê sông; đê biển và các công trình trên đê, trong đê và dưới đê.\n3. Một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình trong các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.\nVI. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH (CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH)\nCông trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết về loại công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.\nPHỤ LỤC II\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\nPhụ lục IIa. Nhật ký thi công xây dựng công trình\nPhụ lục IIb. Bản vẽ hoàn công\nPHỤ LỤC IIA\nNHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n1. Nhật ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng. Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia thi công xây dựng thì tổng thầu hoặc nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.\n2. Chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu thi công xây dựng về hình thức và nội dung của nhật ký thi công xây dựng làm cơ sở thực hiện trước khi thi công xây dựng công trình.\n3. Nội dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu sau:\na) Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan); số lượng nhân công, thiết bị do nhà thầu thi công xây dựng huy động để thực hiện thi công tại hiện trường; các công việc xây dựng được nghiệm thu hàng ngày trên công trường;\nb) Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lý trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có);\nc) Các kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng (nếu có);\nd) Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của các bên có liên quan.\n4. Trường hợp chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phát hành văn bản để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trên công trường thì các văn bản này được lưu giữ cùng với nhật ký thi công xây dựng công trình.\nPHỤ LỤC IIB\nBẢN VẼ HOÀN CÔNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n1. Lập bản vẽ hoàn công:\na) Trường hợp các kích thước, thông số thực tế của hạng mục công trình, công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước, thông số thiết kế thì bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công. Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này;\nb) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này;\nc) Đối với các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo;\nd) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.\n2. Mẫu dấu bản vẽ hoàn công:\nMẫu số 1:\nTÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG\nBẢN VẼ HOÀN CÔNG\nNgày……tháng……năm……\nNgười lập (Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)\nChỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án (Ghi rõ họ tên, chữ ký)\nTư vấn giám sát trưởng (Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)\nGhi chú: không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.\nMẫu số 2:\nTÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG\nBẢN VẼ HOÀN CÔNG Ngày……tháng…..năm…..\nNgười lập (Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)\nChỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu phụ (Ghi rõ họ tên, chữ ký)\nChỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của tổng thầu (Ghi rõ họ tên, chữ ký)\nTư vấn giám sát trưởng (Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)\nGhi chú: áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.\nPHỤ LỤC III\nKẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n1. Chính sách về quản lý an toàn lao động\n(Các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).\n2. Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Quy định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động\n(Bồi dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ trách công tác an toàn lao động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện định kỳ, đột xuất).\n4. Quy định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động.\n5. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường.\n(Các yêu cầu chung; đường đi lại và vận chuyển; xếp liệu, nhiên liệu, cấu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên quan).\n6. Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường.\n(Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập đổ kết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên quan).\n7. Quy định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân\n(Mũ bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên quan).\n8. Quản lý sức khỏe và môi trường lao động\n(Hệ thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động và các hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động).\n9. Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp\n(Mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên quan).\n10. Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất\n(Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của người lao động).\n11. Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.\nPHỤ LỤC IV\nBÁO CÁO CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\nPhụ lục IVa. Báo cáo định kỳ về công tác giám sát thi công xây dựng công trình.\nPhụ lục IVb. Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.\nPHỤ LỤC IVA\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n…(1)… -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……./……\n……., ngày……. tháng……. năm………\nBÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH\nKính gửi: ………(2)…….\n……(1).... báo cáo về tình hình giám sát thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình ....(3).... từ ngày…… đến ngày…… như sau:\n1. Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.\n2. Đánh giá sự phù hợp về năng lực của các nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng:\na) Tên đơn vị thi công;\nb) Đánh giá sự phù hợp về năng lực của chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án của nhà thầu, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp so với quy định hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;\nc) Thống kê và đánh giá sự phù hợp của các máy móc, thiết bị phục vụ thi công trong kỳ báo cáo so với hợp đồng xây dựng.\n3. Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, công tác tổ chức thi công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình:\na) Khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo. Khối lượng công việc đã được nghiệm thu. So sánh với tiến độ thi công tổng thể và nguyên nhân gây chậm tiến độ (nếu có);\nb) Đánh giá công tác tổ chức thi công so với biện pháp thi công được phê duyệt. Các thay đổi về biện pháp thi công (nếu có);\nc) Đánh giá việc thực hiện các nội dung của kế hoạch đảm bảo an toàn được phê duyệt.\n4. Thống kê các công tác thí nghiệm được thực hiện trong kỳ báo cáo số lượng các kết quả thí nghiệm đối với từng loại thí nghiệm. Đánh giá việc kiểm soát chất lượng công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận.\n5. Thống kê các công việc xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo, công tác nghiệm thu giai đoạn (nếu có).\n6. Thống kê các thay đổi thiết kế trên công trường trong kỳ báo cáo.\n7. Thống kê những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình (4) trong kỳ báo cáo (nếu có); các tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng đã được khắc phục trong kỳ báo cáo. Đánh giá về nguyên nhân, biện pháp, kết quả khắc phục theo quy định.\n8. Đề xuất, kiến nghị về tiến độ, nhân sự, thiết kế và các vấn đề kỹ thuật khác.\nGIÁM SÁT TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)\nGhi chú:\n(1) Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.\n(2) Tên của chủ đầu tư.\n(3) Tên hạng mục công trình/công trình xây dựng.\n(4) Trường hợp trong kỳ báo cáo có sự cố công trình thì gửi kèm báo cáo là hồ sơ giải quyết sự cố công trình theo quy định.\nPHỤ LỤC IVB\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n…(1)… -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……./……\n……., ngày……. tháng……. năm………\nBÁO CÁO HOÀN THÀNH CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG GÓI THẦU/GIAI ĐOẠN/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nKính gửi: ……….(2)……….\n……(1).... báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng....(3).... như sau:\n1. Quy mô công trình:\na) Mô tả quy mô và công năng của công trình: các thông số kỹ thuật chính, công năng chủ yếu của các phần hoặc hạng mục công trình;\nb) Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.\n2. Đánh giá sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng.\n3. Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành, công tác tổ chức thi công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.\n4. Đánh giá công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận.\n5. Đánh giá về công tác tổ chức và kết quả kiểm định, quan trắc, thí nghiệm đối chứng (nếu có).\n6. Đánh giá về công tác tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có).\n7. Các thay đổi thiết kế và việc thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).\n8. Những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có) và đánh giá nguyên nhân, biện pháp và kết quả khắc phục theo quy định.\n9. Đánh giá về sự phù hợp của hồ sơ quản lý chất lượng theo quy định.\n10. Đánh giá về sự tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, pháp luật về phòng cháy chữa cháy và các quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).\n11. Đánh giá về sự phù hợp của quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định.\n12. Đánh giá về các điều kiện nghiệm thu hoàn thành gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.\nGIÁM SÁT TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA …..(1)…. (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\nGhi chú:\n(1) Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.\n(2) Tên chủ đầu tư.\n(3) Tên gói thầu/giai đoạn/hạng mục công trình/công trình xây dựng.\nPHỤ LỤC V\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n…(1)… -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……./……\n……., ngày……. tháng……. năm………\nTHÔNG BÁO KHỞI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nKính gửi:\n…………..(2)…………\n…………..(3)…………\n……(1)…… báo cáo về việc khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng như sau:\n1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng:……..thuộc dự án………...\n2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………..\n3. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư: …………………………………………………………………\n4. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ……………………………..\n5. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng (nêu quy mô, các thông số kỹ thuật chủ yếu và công năng sử dụng của các hạng mục công trình, công trình xây dựng).\n6. Danh sách các nhà thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có): (tổng thầu, các nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án).\n7. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu …; - Hồ sơ gửi kèm (4)\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)\nGhi chú:\n(1) Tên của chủ đầu tư.\n(2) Tên cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình.\n(3) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này.\n(4) Các trường hợp quy định tại các điểm b, e, h và i khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 gửi kèm hồ sơ thiết kế xây dựng; trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 thì hồ sơ gửi kèm bao gồm: hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng.\nPHỤ LỤC VI\nHỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\nPhụ lục VIa. Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng\nPhụ lục VIb. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình\nPHỤ LỤC VIA\nBÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n…….(1)……. -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: …….……\n……., ngày……. tháng……. năm………\nBÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nKính gửi: ………………….(2)…………………………….\n……..(1)………… báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng với các nội dung sau:\n1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng …..(3)…… thuộc dự án………\n2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………..\n3. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ……………………….\n4. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).\n5. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).\n6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).\n7. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.\n8. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.\n9. Báo cáo về các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.\n10. Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.\nChủ đầu tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật); tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ....(2)....tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền.\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu:...\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)\nGhi chú:\n(1) Tên của chủ đầu tư.\n(2) Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.\n(3) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường hợp đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu từng phần công trình.\nPHỤ LỤC VIB\nDANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\nI. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG\n1. Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).\n2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.\n3. Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.\n4. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).\n5. Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.\n6. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.\n7. Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.\n8. Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.\n9. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.\n10. Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.\nII. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.\n2. Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.\n3. Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.\n4. Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.\n5. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.\nIII. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n1. Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\n2. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).\n3. Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.\n4. Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n5. Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.\n6. Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.\n7. Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).\n8. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.\n9. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.\n10. Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:\na) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;\nb) An toàn phòng cháy, chữa cháy;\nc) An toàn môi trường;\nd) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;\nđ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);\ne) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;\ng) Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;\nh) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.\n11. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).\n12. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.\n13. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.\n14. Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).\n15. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).\n16. Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.\nGhi chú:\nKhi gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này, chủ đầu tư chỉ gửi danh mục liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các hồ sơ tài liệu quy định tại khoản 13, 14, 15 Phụ lục này.\nPHỤ LỤC VII\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n…….(1)…..… -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: …….……\n……., ngày……. tháng……. năm………\nTHÔNG BÁO\nKẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\nKính gửi: ………….(2)…….......\nCăn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\nCăn cứ giấy phép xây dựng (4);\nCăn cứ vào hồ sơ thiết kế được thẩm định tại văn bản số…….;\nCăn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của Chủ đầu tư số ... ngày ...;\nCăn cứ báo cáo khắc phục tồn tại của Chủ đầu tư số .... ngày ... (nếu có);\nCăn cứ văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy số (nếu có);\nCăn cứ văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số (nếu có);\nCăn cứ các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);\nCăn cứ kết quả kiểm tra đối với công trình ngày………..,\n…………(1)...... chấp thuận kết quả nghiệm thu của…….(2)……….. để đưa vào sử dụng đối với công trình/hạng mục công trình như sau:\n1. Thông tin về công trình\na) Tên công trình/hạng mục công trình: ....(3)....\nb) Địa điểm xây dựng: …………………..\nc) Loại và cấp công trình.\nd) Mô tả các thông số chính của công trình.\n2. Yêu cầu đối với chủ đầu tư\n- Lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định.\n- Quản lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng thiết kế được duyệt.\n- Các yêu cầu khác (nếu có).\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: ...\nLÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.\n(2) Tên của chủ đầu tư.\n(3) Ghi rõ tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi nghiệm thu.\n(4) Trường hợp miễn giấy phép xây dựng: ghi căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật.\nPHỤ LỤC VIII\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH QUY MÔ LỚN, KỸ THUẬT PHỨC TẠP (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\nSTT\nLoại công trình\nTiêu chí phân cấp\nQuy mô\n1\nCảng hàng không\nLượt hành khách (triệu khách/năm)\n≥ 20\n2\nĐường ô tô cao tốc\nTốc độ thiết kế (km/h)\n≥ 100\n3\nCầu\nNhịp kết cấu lớn nhất (m)\n≥ 150\n4\nHầm giao thông\nChiều dài hầm (m)\n≥ 1.500\n5\nĐường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị\nTầm quan trọng\nVới mọi quy mô\n6\nCảng biển\nTải trọng của tàu (DWT)\n≥ 100.000\n7\nCông trình lọc dầu, hóa dầu, lọc hóa dầu\nTổng công suất (triệu tấn /năm)\n≥ 2\n8\nCông trình thủy điện\nTổng công suất (MW)\n≥ 200\n9\nCông trình nhiệt điện\nTổng công suất (MW)\n≥ 1.000\n10\nHồ chứa nước\nDung tích ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)\n> 1.000\n11\nCác công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp khác do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.\nPHỤ LỤC IX\nDANH MỤC HỒ SƠ PHỤC VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)\n1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.\n2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình.\n3. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo) và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.\n4. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bàn vẽ kèm theo).\n5. Các kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có liên quan.\n6. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.\n7. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.\n8. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).\n9. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng của chủ đầu tư. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có).\n10. Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).\nChương: V", + "id": 104132 +} diff --git a/contexts/context_104133.json b/contexts/context_104133.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2673edee843bbc61e4ea1d9363aaf1b92a42fbd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104133.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-06-2020-NQ-HDND-keo-dai-thoi-ky-on-dinh-ngan-sach-tinh-Thai-Nguyen-giai-doan-2017-2020-463820.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2020-NQ-HDND-keo-dai-thoi-ky-on-dinh-ngan-sach-tinh-Thai-Nguyen-giai-doan-2017-2020-46", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2020/NQ-HĐND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN\r\n\n2017 - 2020 SANG NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 122/2020/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2020 Kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XIV;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2020/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2021 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm\r\n\n2021 - 2023;\n\nXét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kéo dài thời kỳ ổn định\r\n\nngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020 sang năm 2021; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Kéo dài\r\n\nthời kỳ ổn định ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020 sang năm 2021,\r\n\ncụ thể:\n\n1. Về phân cấp nguồn\r\n\nthu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp\r\n\nngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2021 được tiếp tục thực hiện theo các Nghị quyết\r\n\nsau:\n\na) Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành\r\n\nQuy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia\r\n\ncác khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách\r\n\n2017 - 2020.\n\nb) Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc bổ sung quy\r\n\nđịnh về tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh\r\n\nThái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.\n\n2. Về định mức phân\r\n\nbổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2021 được tiếp tục\r\n\nthực hiện theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về định mức phân bổ dự\r\n\ntoán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2017.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các\r\n\nvăn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n2020 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội (Báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (Báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIII;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước Khu vực X;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT,TH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Sơn\n\n", + "id": 104133 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104134.json b/contexts/context_104134.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e67e97814a3a684084db41646d7fdd8a8b012f9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104134.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-99-2001-QD-TTg-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Hoi-dong-quoc-gia-tai-nguyen-47887.aspx", + "name": "Quyet-dinh-99-2001-QD-TTg-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Hoi-dong-quoc-gia-tai-nguyen-47887", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 99/2001/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 99/2001/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 6\r\n\nNĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA VỀ\r\n\nTÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nCăn cứ Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước,\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc\r\n\ngia về tài nguyên nước.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và\r\n\ncác thành viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Công Tạn\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm\r\n\n2001 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nĐiều 1.\r\n\nHội đồng quốc gia về tài nguyên nước có nhiệm vụ tư vấn giúp Chính phủ trong những\r\n\nquyết định quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ:\n\n1. Tư vấn về chiến lược, chính\r\n\nsách tài nguyên nước quốc gia;\n\n2. Tư vấn việc xét duyệt quy hoạch\r\n\ncác lưu vực sông lớn; \n\n3. Tư vấn việc chuyển nước giữa\r\n\ncác lưu vực sông lớn; \n\n4. Tư vấn đối với các dự án về bảo\r\n\nvệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Chính phủ quyết định; phòng, chống và\r\n\nkhắc phục hậu quả lũ, lụt và các tác hại khác do nước gây ra;\n\n5. Tư vấn về quản lý, bảo vệ,\r\n\nkhai thác, sử dụng các nguồn nước quốc tế và giải quyết các tranh chấp phát\r\n\nsinh;\n\n6. Tư vấn việc giải quyết tranh\r\n\nchấp về tài nguyên nước giữa các Bộ, ngành với nhau và giữa Bộ, ngành với ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và giữa các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Quy chế này, Hội đồng quốc gia về tài\r\n\nnguyên nước:\n\n1. Chủ động nghiên cứu, đề xuất,\r\n\ncó ý kiến tư vấn cho Chính phủ về những chủ trương, chính sách, đề án lớn và những\r\n\nvấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài nguyên nước;\n\n2. Tổ chức thảo luận, lấy ý kiến\r\n\ncủa các chuyên gia, các nhà khoa học về chiến lược tài nguyên nước quốc gia,\r\n\ncác đề án lớn, quan trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền của Chính phủ;\n\n3. Tham gia ý kiến vào các báo\r\n\ncáo, đề án lớn, quan trọng về tài nguyên nước theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương hoặc theo yêu cầu của Chính phủ.\n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Hội đồng:\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch\r\n\nHội đồng:\n\n- Lãnh đạo Hội đồng hoạt động\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 1 và Điều 2 Chương I của bản Quy chế\r\n\nnày;\n\n- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của các ủy viên Hội đồng;\n\n- Quyết định thay đổi thành viên\r\n\nHội đồng sau khi thống nhất với các Bộ, ngành liên quan;\n\n- Quyết định nội dung các vấn đề\r\n\nđưa ra thảo luận tại mỗi kỳ họp của Hội đồng;\n\n- Triệu tập và chủ trì các kỳ họp\r\n\ncủa Hội đồng.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy\r\n\nviên thường trực:\n\n- Giúp Chủ tịch Hội đồng trong\r\n\nviệc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng;\n\n- Thường trực giải quyết công việc\r\n\ncủa Hội đồng và những vấn đề được Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền; \n\n- Triệu tập và chủ trì các kỳ họp\r\n\nHội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;\n\n- Lãnh đạo trực tiếp Văn phòng Hội\r\n\nđồng quốc gia về tài nguyên nước.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy\r\n\nviên thường xuyên:\n\n- Tham gia đầy đủ các kỳ họp của\r\n\nHội đồng và hoàn thành các nhiệm vụ được Hội đồng giao;\n\n- Có trách nhiệm đóng góp ý kiến\r\n\nvề những vấn đề đưa ra thảo luận trong các kỳ họp của Hội đồng hoặc các văn bản\r\n\ndo Hội đồng gửi đến; đồng thời có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong các\r\n\ntrường hợp không dự được kỳ họp của Hội đồng;\n\n- Được quyền tham khảo và cung cấp\r\n\ncác thông tin cần thiết và sử dụng các phương tiện của đơn vị mình để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy\r\n\nviên không thường xuyên:\n\n- Tham gia các kỳ họp của Hội đồng\r\n\nkhi được Chủ tịch Hội đồng mời;\n\n- Có trách nhiệm đóng góp ý kiến\r\n\nvề những vấn đề liên quan đến địa phương, lĩnh vực công tác của cơ quan tại kỳ\r\n\nhọp của Hội đồng hoặc các văn bản do Hội đồng gửi đến; đồng thời có trách nhiệm\r\n\ntrả lời bằng văn bản trong các trường hợp không dự được kỳ họp của Hội đồng; \n\n- Được quyền tham khảo các thông\r\n\ntin cần thiết và sử dụng các phương tiện của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Khi tham dự các kỳ họp của Hội\r\n\nđồng thì được quyền biểu quyết như các ủy viên thường xuyên.\n\nĐiều 4.\r\n\nChế độ làm việc của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước là thảo luận, góp ý kiến\r\n\nvà biểu quyết tại các kỳ họp của Hội đồng. Chánh Văn phòng Hội đồng là thư ký\r\n\ncác kỳ họp của Hội đồng.\n\nĐiều 5. Ý\r\n\nkiến được đa số ủy viên tán thành hoặc ý kiến tuy chỉ có một nửa số ủy viên đồng\r\n\ný nhưng được Chủ tịch Hội đồng tán thành là khuyến nghị chung của Hội đồng; các\r\n\nkhuyến nghị kỳ họp của Hội đồng được chuyển đầy đủ lên Chính phủ có chữ ký của\r\n\nChủ tịch và thư ký kỳ họp của Hội đồng; đồng thời các ý kiến khác cũng được phản\r\n\nánh đầy đủ trong biên bản kỳ họp của Hội đồng, gửi lên Chính phủ có chữ ký của ủy\r\n\nviên thường trực Hội đồng và thư ký kỳ họp. \n\nĐiều 6.\r\n\nHàng năm Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước họp 2 kỳ vào quý II và quý IV.\r\n\nKhi có công việc cần thiết theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hay theo yêu cầu\r\n\ncủa ít nhất 1/2 số ủy viên thường xuyên của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng triệu tập\r\n\ncác kỳ họp bất thường. Các kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 1/2 số ủy viên Hội\r\n\nđồng tham dự.\n\nĐiều 7.\r\n\nTuỳ theo nội dung của kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng có thể mời đại diện các cơ\r\n\nquan, địa phương, các nhà khoa học liên quan dự họp. Nếu không được mời với tư\r\n\ncách là ủy viên không thường xuyên của Hội đồng, khách mời không tham gia biểu\r\n\nquyết các vấn đề của Hội đồng. \n\nĐiều 8.\r\n\nTrong trường hợp không tổ chức kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng có thể gửi tài liệu và\r\n\nphiếu nhận xét đến các ủy viên Hội đồng để lấy ý kiến. Chánh Văn phòng Hội đồng\r\n\nquốc gia về tài nguyên nước có trách nhiệm tổng hợp ý kiến để trình Chủ tịch Hội\r\n\nđồng và thông báo kết quả tổng hợp đến tất cả các ủy viên Hội đồng.\n\nĐiều 9.\r\n\nHội đồng quốc gia về tài nguyên nước được quyền yêu cầu các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương báo cáo những hoạt động liên quan đến tài nguyên nước để phục vụ công\r\n\ntác nghiên cứu tư vấn của Hội đồng.\n\nCác Bộ, ngành, địa phương có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng\r\n\nquốc gia về tài nguyên nước.\n\nĐiều 10.\r\n\nKinh phí hoạt động của Hội đồng và Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước\r\n\nbố trí trong chi thường xuyên hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 11.\r\n\nHội đồng quốc gia về tài nguyên nước có Văn phòng giúp việc Hội đồng đặt tại Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn phòng Hội đồng có những nhiệm vụ chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Chuẩn bị chương trình và nội\r\n\ndung cho các kỳ họp của Hội đồng và các hội thảo do Chủ tịch Hội đồng quyết định;\n\n2. Chuẩn bị nội dung và tài liệu\r\n\ncó liên quan đến công tác của Hội đồng giữa các kỳ họp và tổ chức chuyển đến\r\n\ncác ủy viên Hội đồng các tài liệu này cũng như chương trình nghị sự trước mỗi kỳ\r\n\nhọp ít nhất là 14 ngày đối với các kỳ họp thường kỳ;\n\n3. Tổng hợp ý kiến tham gia bằng\r\n\nvăn bản của các ủy viên vắng mặt trong các kỳ họp để báo cáo Hội đồng và thông\r\n\nbáo kết luận kỳ họp tới các ủy viên vắng mặt; \n\n4. Lập và gửi biên bản các kỳ họp\r\n\nvà báo cáo tư vấn của Hội đồng lên Chính phủ;\n\n5. Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng\r\n\nkế hoạch tư vấn bao gồm cả tư vấn hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\nvà việc thành lập các nhóm tư vấn về các vấn đề được nêu tại Điều 1 Chương 1 của\r\n\nbản Quy chế này;\n\n6. Xây dựng bộ hồ sơ tài nguyên\r\n\nnước quốc gia và các công cụ thông tin cần thiết khác để trợ giúp công việc tư\r\n\nvấn của Hội đồng. Thường xuyên cập nhật các thông tin, số liệu liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ của Hội đồng;\n\n7. Xây dựng kế hoạch công tác và\r\n\ndự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng trình cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét và phê duyệt;\n\n8. Quản lý tổ chức, biên chế và\r\n\ntài sản được giao theo đúng quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 12.\r\n\nTổ chức của Văn phòng Hội đồng:\n\n1. Cơ quan Quản lý tài nguyên nước\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm nhiệm chức năng Văn phòng Hội\r\n\nđồng quốc gia về tài nguyên nước;\n\nVăn phòng Hội đồng quốc gia về\r\n\ntài nguyên nước có con dấu riêng.\n\n2. Biên chế của Văn phòng Hội đồng\r\n\nnằm trong biên chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và do Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định;\n\n3. Cục trưởng Cục Quản lý nước\r\n\nvà công trình thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) kiêm chức Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng. Chánh Văn phòng Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội\r\n\nđồng và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - ủy viên thường trực\r\n\nHội đồng về mọi mặt hoạt động của Văn phòng; \n\n4. Giúp việc Chánh Văn phòng Hội\r\n\nđồng có các Phó Chánh Văn phòng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn - ủy viên thường trực Hội đồng bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Chánh Văn\r\n\nphòng Hội đồng.\n\nĐiều 13.\r\n\nHàng năm khi cần thay đổi đại diện của mình là ủy viên thường xuyên của Hội đồng,\r\n\ncác Bộ, ngành đề nghị bằng văn bản gửi Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.\n\nĐiều 14.\r\n\nViệc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước thảo\r\n\nluận và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.", + "id": 104134 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104135.json b/contexts/context_104135.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67f5f9b916ff66f8ab3bb666fa0e47806c581b33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104135.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-28-2007-QD-UBND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-112370.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2007-QD-UBND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-112370", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 28/2007/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 06 tháng 9 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nLỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về mức thu và quản lý sử dụng tiền\r\n\nphí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1964/TTr-STC ngày 22\r\n\ntháng 8 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này là Quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước\r\n\nngoài làm việc tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ\r\n\nphí và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Hùng Việt\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTÂY NINH.\n\n(Kèm theo Quyết định số 28 /2007/QĐ-UBND ngày 06 /9/2007 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng nộp và đơn vị thu lệ phí:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nLệ phí cấp giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu mà người sử dụng lao động\r\n\nphải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy\r\n\nphép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người\r\n\nnước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên\r\n\nlãnh thổ Việt Nam.\n\n2. Đơn vị thu lệ phí:\n\nCơ quan quản lý nhà nước tại Tây\r\n\nNinh có chức năng cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\nNam là cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép.\n\nChương II\n\nMỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nLỆ PHÍ\n\nĐiều 2. Mức\r\n\nthu lệ phí:\n\n- Cấp mới giấy phép lao động:\r\n\n400.000 đ/1 giấy phép.\n\n- Cấp lại giấy phép lao động:\r\n\n300.000 đ/1 giấy phép.\n\n- Gia hạn giấy phép lao động:\r\n\n200.000 đ/1 giấy phép.\n\nĐiều 3. Việc\r\n\nthu, nộp lệ phí:\n\n- Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu,\r\n\nnộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khai\r\n\nmức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.\n\n- Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ\r\n\nphí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định\r\n\nhiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.\n\nĐiều 4. Việc\r\n\nquản lý và sử dụng lệ phí:\n\nLệ phí cấp giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Quyết định này là khoản\r\n\nthu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ\r\n\nphí thu được theo quy định như sau:\n\n1. Cơ quan thu lệ phí được trích\r\n\nlại 50% (Năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp\r\n\nvào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo\r\n\nchế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:\n\na) Chi trả các khoản tiền lương\r\n\nhoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền\r\n\ncông, theo chế độ hiện hành;\n\nb) Chi phí trực tiếp cho việc\r\n\nthu lệ phí như: Mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, văn phòng phẩm, vật\r\n\ntư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức hiện hành;\n\nc) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa\r\n\nchữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí;\n\nd) Chi công tác phí và phối hợp\r\n\ncông tác với cơ quan Công an xác minh hồ sơ cấp giấy phép lao động;\n\nđ) Các khoản chi khác liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc thu nộp lệ phí;\n\ne) Chi khen thưởng, phúc lợi cho\r\n\ncán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo\r\n\nnguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (Ba) tháng lương thực\r\n\nhiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (Hai) tháng lương thực\r\n\nhiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi\r\n\nphí quy định tại tiết a, b, c, d, đ, e điểm này.\n\n2. Toàn bộ số tiền lệ phí được\r\n\ntrích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp\r\n\npháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được\r\n\ntrích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển\r\n\nsang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\n\n3. Tổng số tiền lệ phí thực thu\r\n\nđược, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (50%) cơ\r\n\nquan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục\r\n\nvà tiểu mục tương ứng của Mục lục NSNN hiện hành.\n\n4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ\r\n\nphí, nội dung chi theo quy định Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện\r\n\nhành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục\r\n\nNgân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu lệ\r\n\nphí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu\r\n\nđược; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách\r\n\nNhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với\r\n\ncơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5.\n\nCác nội\r\n\ndung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép\r\n\nlao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không đề cập tại Quyết định\r\n\nnày được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và\r\n\nThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC .\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài\r\n\nchính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ\r\n\nsung./.", + "id": 104135 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104136.json b/contexts/context_104136.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b42c46d596d22eb47ad54cd00bcc12e3d9dd8bc5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104136.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4646-QD-UBND-2022-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Ho-Chi-Minh-551497.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4646-QD-UBND-2022-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Ho-Chi-Minh-551497", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 4646/QĐ-UBND\n\nThành phố\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường\r\n\nđiện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày\r\n\n27 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt phương\r\n\nán tái cấu trúc, đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tại Tờ trình số 62/TTr-STTTT ngày 14 tháng 12 năm 2022,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này 14 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được tái cấu\r\n\ntrúc theo các tiêu chí, phương án tại Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n5 năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nDanh mục và nội dung chi tiết của các\r\n\nquy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố tại địa chỉ\r\n\nhttp://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính đã được tái cấu trúc là cơ sở để xây dựng quy trình điện tử, thực hiện\r\n\nviệc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trên Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố.\n\n2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính có trách nhiệm:\n\na) Tuân thủ theo quy trình nội bộ đã\r\n\nđược tái cấu trúc khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ\r\n\nchức; không tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.\n\nb) Thường xuyên rà soát, cập nhật các\r\n\nquy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt mới, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ khi có biến động theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký. Bãi bỏ quy trình số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 16 đã được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 3358/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - TTUB: CT; các PCT;\n\n-\r\n\n VPUB: CPVP;\n\n-\r\n\n Trung tâm Tin học, Trung tâm Công báo;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, KSTT/H.\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhan\r\n\n Văn Mãi\n\n \n\nQUY TRÌNH NỘI\r\n\nBỘ\n\nGIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4646/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nDANH MỤC QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ\n\nSTT\n\nTên quy\r\n\n trình nội bộ\n\nI. Lĩnh vực Bưu chính\n\n1\n\nCấp giấy phép bưu chính\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính\n\n3\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi hết\r\n\n hạn\n\n4\n\nCấp văn bản xác nhận thông báo hoạt\r\n\n động bưu chính\n\n5\n\nCấp lại văn bản xác nhận thông báo\r\n\n hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n6\n\nSửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính\n\n7\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất\r\n\n hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nII. Lĩnh vực Phát\r\n\n thanh truyền hình và thông tin điện tử\n\n8\n\nCấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình\r\n\n nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO)\n\n9\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO)\n\n10\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\n động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nIII. Lĩnh vực Báo\r\n\n chí\n\n11\n\nCấp giấy phép xuất bản bản tin\n\n12\n\nCho phép họp báo (nước ngoài)\n\n13\n\nVăn bản chấp thuận thay đổi nội dung\r\n\n ghi trong giấy phép xuất bản bản tin\n\n14\n\nCấp phép Hội nghị, Hội thảo quốc tế\n\n \n\n \n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 104136 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104137.json b/contexts/context_104137.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d168555d7a30b38b2519bf7773c4fb47c948404 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104137.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1995-QD-TTg-nam-2013-ho-tro-tinh-Nghe-An-khac-phuc-hau-qua-con-bao-so-10-211841.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1995-QD-TTg-nam-2013-ho-tro-tinh-Nghe-An-khac-phuc-hau-qua-con-bao-so-10-211841", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1995/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CƠN BÃO SỐ 10\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Nghệ An tại văn bản số 7070/TTr-UBND.NN ngày 07 tháng 10 năm 2013, ý kiến\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 3922/LĐTBXH-BTXH ngày 14\r\n\ntháng 10 năm 2013, Bộ Y tế tại văn bản số 6646/BYT-VPB7 ngày 17 tháng 10 năm\r\n\n2013, Bộ Tài chính tại văn bản số 14085/BTC-NSNN ngày 21 tháng 10 năm 2013, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải tại văn bản số 11306/BGTVT-KHĐT ngày 22 tháng 10 năm 2013,\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 8335/BKHĐT-KTNN ngày 24 tháng 10 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu\r\n\ntiền) 1.600 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Nghệ An để cứu đói nhân\r\n\ndân bị thiệt hại do bão số 10 gây ra.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An sử\r\n\ndụng số gạo được cấp nêu trên hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng.\n\n2. Bộ Y tế căn cứ vào nhu cầu thực\r\n\ntế của tỉnh Nghệ An, xuất cấp thuốc hỗ trợ cho Tỉnh khắc phục hậu quả thiên tai\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban\r\n\nQuốc gia tìm kiếm cứu nạn cân đối nhu cầu chung của các địa phương về trang\r\n\nthiết bị phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, đề xuất mặt hàng, số lượng xuất\r\n\ncấp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp khẩn cấp cần phải sử\r\n\ndụng phương tiện dự trữ quốc gia để phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, giao Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính quyết định tạm xuất phương tiện để đáp ứng yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng các Bộ:\r\n\nTài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, các PTTg: Vũ Văn Ninh, Hoàng Trung Hải;\r\n\n - Bộ GTVT, UB QGTKCN;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, V.III,\r\n\n NC, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH(3).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n", + "id": 104137 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104138.json b/contexts/context_104138.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6277dbc7bc20647547324099cd7962831f94b43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104138.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3602-QD-UBND-2018-muc-ho-tro-tro-cap-cu-the-theo-Nghi-dinh-75-2015-ND-CP-Khanh-Hoa-407785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3602-QD-UBND-2018-muc-ho-tro-tro-cap-cu-the-theo-Nghi-dinh-75-2015-ND-CP-Khanh-Hoa-407785", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3602/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, TRỢ CẤP\r\n\nCỤ THỂ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2015/NĐ-CP NGÀY 09/9/2015 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT NGÀY 27/6/2016 CỦA LIÊN\r\n\nBỘ: TÀI CHÍNH - NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015\r\n\ncủa Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính\r\n\nsách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2015-2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định\r\n\nsố 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ\r\n\ntrợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Văn bản số 3355/TTr-SNN ngày 19 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ, trợ cấp cụ thể\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số\r\n\n93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT trên địa bàn tỉnh như sau:\n\n1. Mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh\r\n\ncó trồng rừng bổ sung: Theo thực tế thiết kế, dự toán, trong mức quy định tại:\r\n\nĐiểm b, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điểm b, Khoản 4, Điều 5\r\n\nThông tư số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT, tối đa 6.600.000 đồng/ha/06 năm.\n\n2. Mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất và\r\n\nphát triển lâm sản ngoài gỗ: Theo quy định tại: Khoản 2, Điều 5 Nghị định số\r\n\n75/2015/NĐ-CP.\n\na) Trồng rừng sản xuất:\n\n- Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha/06 năm,\r\n\nđối với trồng rừng cây gỗ lớn; trong đó:\n\n+ Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất:\r\n\n4.000.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí cây giống, phân bón và nhân công).\n\n+ Chăm sóc rừng năm thứ 2 và năm thứ\r\n\n3: 1.500.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ chi phí nhân công).\n\n+ Chăm sóc rừng năm thứ 4, năm thứ 5\r\n\nvà năm thứ 6: 1.000.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ chi phí nhân công).\n\n- Hỗ trợ 8 triệu đồng/ha/04 năm, đối\r\n\nvới trồng rừng cây gỗ nhỏ; trong đó:\n\n+ Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất:\r\n\n4.500.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí cây giống, phân bón và nhân công).\n\n+ Chăm sóc rừng năm thứ 2: 1.500.000\r\n\nđồng/ha (hỗ trợ chi phí nhân công).\n\n+ Chăm sóc rừng năm thứ 3 và năm thứ\r\n\n4: 1.000.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ nhân công).\n\nb) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Thực\r\n\nhiện theo mức hỗ trợ của trồng rừng sản xuất đối với cây gỗ lớn theo Điểm a\r\n\nKhoản 2 trên đây.\n\n3. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế\r\n\nnương rẫy: Quy định tại Điều 7 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số\r\n\n93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.\n\na) Mức trợ cấp gạo xác định cho từng\r\n\nhộ gia đình: Diện tích nương rẫy chuyển đổi sang trồng rừng được hỗ trợ tối\r\n\nthiểu từ 0,5 ha trở lên; theo số khẩu thực tế của hộ, nhưng tối đa không quá 4\r\n\nkhẩu/hộ; mỗi khẩu được cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với\r\n\ngiá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp trong thời gian chưa tự túc\r\n\nđược lương thực.\n\nb) Thời gian hỗ trợ gạo: Bắt đầu\r\n\ntính từ năm triển khai trồng rừng.\n\n- Đối với trồng rừng cây gỗ lớn: 07\r\n\nnăm.\n\n- Đối với trồng rừng cây gỗ nhỏ: 04\r\n\nnăm.\n\n- Số lần trợ cấp: 04 lần/năm (định\r\n\nkỳ 3 tháng một lần).\n\n4. Triển khai thực hiện quy định tại\r\n\nKhoản 3, Điều 11 của Nghị định số 75/2015/NĐ-CP:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định\r\n\ncác loài cây, mật độ trồng phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn.\n\n- Định mức về giống, phân bón, nhân\r\n\ncông..., cụ thể cho từng loại cây trồng thực hiện theo hồ sơ thiết kế, dự toán\r\n\nđã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố Cam Ranh\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung của Nghị định số 75/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.\n\n- Lập, xây dựng kế hoạch, xác định\r\n\nnhu cầu kinh phí theo nội dung công việc, đối tượng rừng và đất chưa có rừng\r\n\nquy hoạch để phát triển rừng, đối tượng được nhận hỗ trợ và trợ cấp theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này, trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bố trí vốn được phân bổ theo kế hoạch 05 năm và hằng năm để\r\n\nthực hiện.\n\n3. Sở Tài chính: Hướng dẫn cấp phát,\r\n\nquản lý và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định; kiểm tra, giám sát\r\n\nvà tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\n4. Ban Dân tộc: Hàng năm rà soát\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban Dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã (khu vực\r\n\nII, III) vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n5. Ngân hàng Chính sách xã hội và\r\n\nNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Khánh Hòa: Chỉ đạo và\r\n\nhướng dẫn các phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại các huyện, thị xã, thành phố Cam Ranh cho\r\n\nvay đầu tư theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ; kiểm tra giám sát, xử lý và tháo gỡ các khó khăn vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\n- Chỉ đạo các công ty lâm nghiệp,\r\n\ncác Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng căn cứ mức hỗ trợ quy định tại\r\n\nNghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư\r\n\nliên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT để lập kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực\r\n\nhiện khi xây dựng kế hoạch đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn\r\n\nvị.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành và địa phương triển khai thực hiện; tổng hợp nhu cầu kinh phí hàng 5 năm\r\n\nvà hàng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để bổ sung từ nguồn\r\n\nvốn Trung ương theo quy định; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện và tham mưu các giải pháp tháo gỡ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư; Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Ngân hàng: Chính sách xã hội tỉnh, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Khánh Hòa; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Cam Ranh; Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐào\r\n\n Công Thiên\n\n\n\n", + "id": 104138 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104139.json b/contexts/context_104139.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c9e196c5c3342b4c420d43492aff2c1854788d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104139.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-672-QD-BTNMT-2017-Ke-hoach-hanh-dong-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-375104.aspx", + "name": "Quyet-dinh-672-QD-BTNMT-2017-Ke-hoach-hanh-dong-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-375104", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ \n\nMÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 672/QĐ-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 03\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg\r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia\r\n\nvề biến đổi khí hậu;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày\r\n\n26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục\r\n\ntiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2053/QĐ-TTg\r\n\nngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nKhí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Kế hoạch hành động) với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nNâng cao năng lực dự báo, cảnh báo\r\n\nthiên tai; quản lý và giám sát biến đổi khí hậu và tăng cường khả năng ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực chủ yếu của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\ngiai đoạn 2016-2020, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- Củng cố và tăng cường năng lực tổ\r\n\nchức, thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu, nâng\r\n\ncao được năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu;\n\n- Khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\ncủa từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên môi trường được cải thiện thông qua việc\r\n\nxác định và triển khai một số giải pháp cụ thể nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\n- Các yếu tố biến đổi khí hậu được\r\n\ntích hợp, lồng ghép vào các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển thuộc\r\n\nlĩnh vực tài nguyên và môi trường và các ngành, lĩnh vực liên quan;\n\n- Hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu\r\n\nđược đẩy mạnh;\n\n- Nhận thức về biến đổi khí hậu được\r\n\nnâng cao.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\nCăn cứ các hoạt động ưu tiên của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016-2020 được quy định tại:\n\n- Chiến lược quốc gia về biến đổi khí\r\n\nhậu (năm 2011);\n\n- Chương 4: Ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu của Luật Bảo vệ môi trường (năm 2014);\n\n- Chương 5: Giám sát biến đổi khí hậu\r\n\ncủa Luật Khí tượng thủy văn (năm 2015);\n\n- Nghị quyết số 73/NQ-CP của Chính phủ\r\n\nphê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\nvà tăng trưởng xanh (năm 2016);\n\n- Quyết định số 2053/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu\r\n\n(năm 2016);\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường xác định\r\n\ncác nhóm nhiệm vụ trọng tâm về biến đổi khí hậu cần triển khai trong giai đoạn\r\n\n2016-2020 như sau\n\n1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện\r\n\nthể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu ở Việt Nam\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trong Kế hoạch thực hiện Thỏa\r\n\nthuận Paris về biến đổi khí hậu;\n\n- Xây dựng lộ trình và phương thức để\r\n\nViệt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính toàn cầu;\n\n- Xây dựng Hệ thống quốc gia về đo đạc,\r\n\nbáo cáo và thẩm tra (MRV) các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu;\n\n- Xây dựng Kế hoạch quốc gia về thích\r\n\nứng biến đổi khí hậu;\n\n- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn\r\n\nphục vụ xây dựng Luật Biến đổi khí hậu của Việt Nam;\n\n- Xây dựng hướng dẫn lồng ghép nội\r\n\ndung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n2. Đánh giá khí hậu quốc gia, xây\r\n\ndựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho\r\n\nViệt Nam\n\n- Đánh giá khí hậu quốc gia và xây dựng\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của Việt Nam;\n\n- Cập nhật phân vùng rủi ro thiên\r\n\ntai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai (bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, trượt lở\r\n\nđất, hạn hán, xâm nhập mặn,…);\n\n- Cập nhật kế hoạch hành động quốc\r\n\ngia ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\n- Cập nhật kịch bản Biến đổi khí hậu\r\n\nvà nước biển dâng cho Việt Nam;\n\n3. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực\n\n- Phổ biến kiến thức nhằm nâng cao\r\n\ntrách nhiệm của cộng đồng về thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải\r\n\nkhí nhà kính; cơ hội của biến đổi khí hậu; Đóng góp do quốc gia tự quyết định;\r\n\nThỏa thuận Paris, cơ hội và thách thức của Việt Nam cũng như các nỗ lực cùng cộng\r\n\nđồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất;\n\n- Xây dựng tài liệu và tập huấn kỹ\r\n\nnăng thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các vùng dễ bị tổn thương;\n\n- Xây dựng, triển khai chương trình\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao về biến đổi khí hậu\r\n\ncho ngành tài nguyên môi trường.\n\n4. Triển khai một số hoạt động cấp\r\n\nbách về ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n- Tiếp tục triển khai một số nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm, gồm: Xây dựng mô hình số độ cao độ chính xác cao phục vụ công tác\r\n\nnghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước\r\n\nbiển dâng và Điều tra, khảo sát, phân vùng lũ quét ở khu vực Miền Trung, Tây\r\n\nNguyên và xây dựng thí điểm hệ thống giám sát hỗ trợ ra quyết định cảnh báo cho\r\n\nnhững khu vực có nguy cơ lũ quét cao phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều\r\n\nhành phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;\n\n- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ\r\n\nsở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước\r\n\nbiển dâng;\n\n- Xác định sự thay đổi, biến động về\r\n\ndiện tích, chất lượng đất do tác động của nước biển dâng, sa mạc hóa, sạt lở,\r\n\nxói mòn,...;\n\n- Phân vùng biển, đảo phục vụ quản\r\n\nlý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển, đảo đến năm 2050 trong điều\r\n\nkiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;\n\n- Xác định sức chịu tải của các thành\r\n\nphần môi trường cho từng khu vực trên phạm vi cả nước trong điều kiện biến đổi\r\n\nkhí hậu, nước biển dâng;\n\n- Phân vùng nền địa chất ven biển Việt\r\n\nNam trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;\n\n- Kiểm kê khí nhà kính quốc gia, xây\r\n\ndựng Thông báo quốc gia lần thứ ba (TNC) và Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần\r\n\nthứ hai (BUR2) theo quy định của Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;\n\n- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước ngầm cho các vùng kinh tế trọng điểm và\r\n\ntoàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;\n\n- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi\r\n\nkhí hậu và dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên\r\n\nvà môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Đánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị\r\n\ntổn thương, xác định nhu cầu tăng cường năng lực thích ứng và các giải pháp cho\r\n\ncác tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cho các vùng kinh tế trọng điểm.\n\n5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biến\r\n\nđổi khí hậu\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế, khẳng định\r\n\nsự chủ động, nỗ lực của Việt Nam trong ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua\r\n\nđàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, đồng thời tiếp tục vận động hỗ trợ quốc tế về tài chính, công nghệ để Việt\r\n\nNam ứng phó hiệu quả với các tác động của biến đổi khí hậu;\n\n- Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế,\r\n\ncác hành động chính sách ưu tiên về biến đổi khí hậu đã cam kết với các nhà tài\r\n\ntrợ, các đối tác phát triển;\n\n- Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn\r\n\ntài trợ quốc tế thông qua các kênh hợp tác song phương, đa phương.\n\nDanh mục các nhiệm vụ, dự án ưu\r\n\ntiên triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 tại Phụ lục kèm theo.\n\nIII. NGUỒN LỰC TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nNguồn tài chính để thực hiện Kế hoạch\r\n\nhành động bao gồm:\n\n- Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;\n\n- Nguồn vốn ngân sách chi cho đầu tư\r\n\nphát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học;\n\n- Nguồn vốn hỗ trợ quốc tế;\n\n- Nguồn vốn lồng ghép từ các chương\r\n\ntrình, dự án có liên quan.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Vụ Kế hoạch\n\n- Chủ trì, phối hợp với Cục Khí tượng\r\n\nThủy văn và Biến đổi khí hậu và đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch vốn trung\r\n\nhạn và hàng năm, gửi Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan thẩm định danh mục, đề cương các nhiệm vụ, đề án, dự án thực hiện Kế\r\n\nhoạch hành động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính,\r\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu phân bổ các nguồn vốn đầu tư phát\r\n\ntriển thực hiện Kế hoạch hành động.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Viện Chiến lược,\r\n\nChính sách tài nguyên và môi trường, các đơn vị thuộc Bộ và các Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương\r\n\ntrình, quy hoạch, kế hoạch có liên quan.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Cục Khí tượng\r\n\nThủy văn và Biến đổi khí hậu theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch hành động.\n\n2. Vụ Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch,\r\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu phân bổ dự toán hàng năm cho các nhiệm\r\n\nvụ, đề án, dự án sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế, vốn thường xuyên thực hiện Kế\r\n\nhoạch hành động.\n\n- Chủ trì thẩm định dự toán đối với\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.\n\n3. Vụ Hợp tác quốc tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với Cục Khí tượng\r\n\nThủy văn và Biến đổi khí hậu và các đơn vị liên quan để đàm phán, vận động tài\r\n\ntrợ quốc tế cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu.\n\n4. Vụ Khoa học và Công nghệ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch,\r\n\nVụ Tài chính, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu phân bổ dự toán hàng\r\n\nnăm cho các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc Kế hoạch hành động.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan để thẩm định nội dung, nghiệm thu các đề tài nghiên cứu khoa học về\r\n\nbiến đổi khí hậu.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.\n\n5. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến\r\n\nđổi khí hậu\n\n- Làm đầu mối giúp Bộ trưởng triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch hành động.\n\n- Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài\r\n\nchính và các đơn vị liên quan tổng hợp, rà soát danh mục nhiệm vụ, đề án, dự\r\n\nán; phân bổ nguồn vốn, dự toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch hành động.\n\n- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và\r\n\ncác đơn vị liên quan để vận động tài trợ quốc tế cho các hoạt động ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu.\n\n- Phối hợp với Vụ Kế hoạch theo dõi,\r\n\ngiám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động.\n\n6. Các đơn vị khác\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, nghiên cứu đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch hành động.\n\n- Tham gia các hoạt động chung theo\r\n\nchỉ đạo của Bộ.\n\nCác đơn vị được giao chủ trì thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, đề án, dự án thuộc Kế hoạch hành động định kỳ 6 tháng, năm có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện, gửi Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\nkhí hậu, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính để tổng hợp và báo cáo\r\n\nBộ trưởng.\n\nBáo cáo định kỳ sáu tháng gửi trước\r\n\nngày 20 tháng 7, báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 3 năm sau.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó thủ tướng;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Lưu: VT, KH, KTTVBĐKH.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Võ Tuấn Nhân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN\r\n\nKHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 672/QĐ-BTNMT\r\n\nngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ, dự án\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nI\n\nTiếp tục xây dựng và hoàn thiện\r\n\n thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu ở Việt Nam\n\n1.1\n\nXây dựng lộ trình và phương thức để\r\n\n Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính toàn cầu\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n2018\n\n1.2\n\nXây dựng Hệ thống quốc gia về đo đạc,\r\n\n báo cáo và thẩm tra (MRV) các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n2018\n\n1.3\n\nXây dựng Kế hoạch quốc gia về thích\r\n\n ứng biến đổi khí hậu\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n2019\n\n1.4\n\nXác lập cơ sở khoa học và thực tiễn\r\n\n phục vụ xây dựng Luật Biến đổi khí hậu của Việt Nam\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n2019\n\n1.5\n\nXây dựng hướng dẫn lồng ghép nội\r\n\n dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội\n\nViện Chiến lược Chính sách tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n2020\n\nII\n\nĐánh giá khí hậu quốc gia, xây dựng,\r\n\n cập nhật cơ sở dữ liệu\r\n\n và kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho\r\n\n Việt Nam\n\n2.1\n\nĐánh giá khí hậu quốc gia và xây dựng\r\n\n hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của Việt Nam\n\nViện Khoa học Khí tượng Thủy văn và\r\n\n Biến đổi khí hậu\n\n2020\n\n2.2\n\nCập nhật phân vùng rủi ro thiên\r\n\n tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai (bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, trượt\r\n\n lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn,...)\n\nViện Khoa học Khí tượng Thủy văn và\r\n\n Biến đổi khí hậu\n\n2020\n\n2.3\n\nCập nhật kế hoạch hành động quốc\r\n\n gia ứng phó với biến đổi khí hậu\n\nViện Khoa học Khí tượng Thủy văn và\r\n\n Biến đổi khí hậu\n\n2020\n\n2.4\n\nCập nhật kịch bản Biến đổi khí hậu\r\n\n và nước biển dâng cho Việt Nam\n\nViện Khoa học Khí tượng Thủy văn và\r\n\n Biến đổi khí hậu\n\n2020\n\nIII\n\nNâng cao nhận thức, đào tạo nguồn\r\n\n nhân lực\n\n3.1\n\nPhổ biến kiến thức nhằm nâng cao trách\r\n\n nhiệm của cộng đồng về thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí\r\n\n nhà kính; cơ hội của biến đổi khí hậu; Đóng góp do quốc\r\n\n gia tự quyết định; Thỏa thuận Paris, cơ hội và thách thức của Việt Nam cũng\r\n\n như các nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n2020\n\n3.2\n\nXây dựng tài liệu và tập huấn kỹ\r\n\n năng thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các vùng dễ bị tổn thương\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n2020\n\n3.3\n\nXây dựng, triển khai chương trình\r\n\n đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao về biến đổi khí\r\n\n hậu cho ngành tài nguyên môi trường\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n2020\n\nIV\n\nTriển khai một số hoạt động cấp\r\n\n bách về biến đổi khí hậu\n\n4.1\n\nXây dựng mô hình số độ cao độ chính\r\n\n xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động của\r\n\n biến đổi khí hậu, nước biển dâng (dự\r\n\n án chuyển tiếp)\n\nCục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam\n\n2020\n\n4.2\n\nĐiều tra, khảo sát, phân vùng lũ quét\r\n\n ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng thí điểm hệ thống giám sát hỗ trợ\r\n\n ra quyết định cảnh báo cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao phục vụ công\r\n\n tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi\r\n\n khí hậu (dự án chuyển tiếp)\n\nViện Khoa học Khí tượng Thủy văn và\r\n\n Biến đổi khí hậu\n\n2020\n\n4.3\n\nXây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\n đất cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên\r\n\n cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu,\r\n\n nước biển dâng.\n\nTổng cục Quản lý Đất đai\n\n2020\n\n4.4\n\nXác định sự thay đổi, biến động về\r\n\n diện tích, chất lượng đất do tác động của nước biển dâng, sa mạc hóa, sạt lở,\r\n\n xói mòn,...\n\nTổng cục Quản lý Đất đai\n\n2020\n\n4.5\n\nPhân vùng biển, đảo phục vụ quản\r\n\n lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển, đảo đến năm 2050 trong điều\r\n\n kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng\n\nTổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam\n\n2020\n\n4.6\n\nXác định sức chịu tải của các thành\r\n\n phần môi trường cho từng khu vực trên phạm vi cả nước trong điều kiện biến đổi\r\n\n khí hậu, nước biển dâng\n\nTổng cục Môi trường\n\n2020\n\n4.7\n\nPhân vùng nền địa chất ven biển Việt\r\n\n Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng\n\nTổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam\n\n2020\n\n4.8\n\nKiểm kê khí nhà kính quốc gia, xây\r\n\n dựng Thông báo quốc gia lần thứ ba (TNC) và Báo cáo cập nhật hai năm một lần\r\n\n lần thứ hai (BUR2) theo quy định của Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n2020\n\n4.9\n\nXây dựng quy hoạch, kế hoạch khai\r\n\n thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước ngầm cho các vùng kinh tế trọng điểm\r\n\n và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo\r\n\n hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.\n\nCục Quản lý Tài nguyên nước\n\n2020\n\n4.10\n\nXây dựng hệ thống giám sát biến đổi\r\n\n khí hậu và dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên\r\n\n và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030\n\nTrung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc\r\n\n gia\n\n2020\n\n4.11\n\nĐánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị\r\n\n tổn thương, xác định nhu cầu tăng cường năng lực thích ứng và các giải pháp\r\n\n cho các tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cho các\r\n\n vùng kinh tế trọng điểm\n\nViện Khoa học Khí tượng Thủy văn và\r\n\n Biến đổi khí hậu\n\n2020\n\n\n\n", + "id": 104139 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10414.json b/contexts/context_10414.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cf8c53f2292e1761a9622142533acb0098a2fa0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10414.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-96-NQ-HDND-2022-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-Kon-Tum-2021-2030-546077.aspx", + "name": "Nghi-quyet-96-NQ-HDND-2022-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-Kon-Tum-2021-2030-546077", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 96/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở\r\n\nxã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045;\n\nXét Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđề nghị ban hành Nghị quyết Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn\r\n\n2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số\r\n\n394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của các đại biểu,\r\n\nthẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua\r\n\nChương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021 - 2030, với các nội\r\n\ndung chủ yếu sau đây:\n\n1. Quan điểm và định hướng phát triển\r\n\nnhà ở\n\n- Phát triển nhà ở là một trong những\r\n\nnội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phát triển\r\n\nnhà ở gắn liền với phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng tốt\r\n\nhơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập\r\n\nkhác nhau;\n\n- Khuyến khích các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở nói chung, đặc biệt là nhà ở cho người\r\n\ncó thu nhập thấp, nhà ở xã hội cũng như chủ động đầu tư phát triển nhà ở xã hội\r\n\ntừ nguồn ngân sách nhà nước;\n\n- Từng bước giải quyết về nhu cầu nhà\r\n\nở cho người có thu nhập thấp, kết hợp với chỉnh trang đô thị và phát triển các\r\n\nkhu nhà ở xã hội; tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê đối với phân khúc nhà ở giá rẻ để\r\n\ngiải quyết nhu cầu ở khá lớn của các đối tượng có thu nhập thấp tại đô thị;\n\n- Phát triển nhà ở gắn với phát triển\r\n\nthị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh và vùng Tây Nguyên, góp phần tăng trưởng\r\n\nkinh tế toàn tỉnh, chuyển dịch cơ cấu lao động;\n\n- Bước đầu chuyển đổi mô hình nhà ở từ\r\n\nthấp tầng sang nhà ở trung và cao tầng, với hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ\r\n\nđể sử dụng đất hiệu quả, tạo quỹ đất phát triển giao thông, công viên, không\r\n\ngian công cộng;\n\n- Bảo tồn các công trình nhà ở có kiến\r\n\ntrúc đặc thù, có giá trị trong địa bàn tỉnh;\n\n- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở,\r\n\nnhà ở phải đồng bộ với quy hoạch đô thị, hạ tầng, kỹ thuật, hạ tầng xã hội và gắn\r\n\nliền cuộc sống Nhân dân.\n\n2. Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn\r\n\n2021 - 2030\n\na) Giai đoạn đến năm 2025\n\n- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh\r\n\nsẽ đạt khoảng 26,0m2 sàn/người. Trong đó, diện\r\n\ntích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 29,5m2 sàn/người, diện\r\n\ntích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 22,9m2 sàn/người.\n\n- Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến\r\n\nnăm 2025 là 10m2 sàn/người.\n\n- Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh\r\n\nđến năm 2025 đạt khoảng 16.120.000m2 sàn, tăng thêm khoảng\r\n\n4.340.327m2 sàn, trong đó: Nhà ở xã hội: Khoảng\r\n\n104.046m2 sàn; Nhà ở thương mại: Khoảng 1.148.171m2 sàn;\r\n\nNhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Khoảng 3.085.610m2 sàn; Nhà công vụ:\r\n\nKhoảng 2.500 m2 sàn.\n\n- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Phấn đấu\r\n\ntăng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 40% (trong đó khu vực\r\n\nđô thị đạt khoảng 50%, khu vực nông thôn đạt khoảng 35%), giảm tỷ lệ nhà ở\r\n\nthiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ.\n\nb) Giai đoạn đến năm 2030\n\n- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh\r\n\nsẽ đạt khoảng 30,0m2 sàn/người. Trong đó, diện\r\n\ntích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 32,0m2\r\n\nsàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 27,8m2\r\n\nsàn/người.\n\n- Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến\r\n\nnăm 2030 là 12m2 sàn/người.\n\n- Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh\r\n\nđến năm 2030 đạt khoảng 21.136.230m2 sàn, tăng thêm khoảng\r\n\n5.016.229m2 sàn, trong đó: Nhà ở xã hội: Khoảng\r\n\n221.009m2 sàn; Nhà ở thương mại: Khoảng 1.738.539m2 sàn;\r\n\nNhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Khoảng 3.053.331m2 sàn; Nhà công vụ: Khoảng 3.350 m2\n\nsàn.\n\n- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Phấn đấu\r\n\ntăng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 85% (trong\r\n\nđó khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt khoảng 70%), không để phát sinh nhà ở đơn sơ\r\n\ntrong khu vực đô thị.\n\n3. Quỹ đất để phát triển nhà ở\n\nDự kiến nhu cầu về đất đai để phát\r\n\ntriển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 680 ha và giai đoạn\r\n\n2026 - 2030 khoảng 800 ha.\n\n4. Nguồn vốn để phát triển nhà ở\n\nTổng nguồn vốn cần để phát triển nhà ở\r\n\ntrong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 37.210 tỷ đồng và giai\r\n\nđoạn 2026 - 2030 khoảng 43.172 tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn xã hội\r\n\nhóa và vốn hợp pháp khác.\n\n5. Các giải pháp chính thực hiện\n\na) Tăng cường chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về nhà ở, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và cải cách hành chính liên quan đến\r\n\nđầu tư phát triển nhà ở; xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm và hàng năm,\r\n\nthường xuyên đánh giá tình hình thực hiện để đảm bảo cân đối\r\n\ncung - cầu nhà ở cho các đối tượng sử dụng.\n\nb) Áp dụng cơ chế chính sách tạo điều\r\n\nkiện để cá nhân, hộ gia đình xây dựng nhà ở và khuyến khích xã hội hóa trong đầu\r\n\ntư phát triển nhà ở. Khuyến khích việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với những\r\n\nkhu dân cư hiện hữu của hộ gia đình, cá nhân gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị.\r\n\nQuy định tỷ lệ nhà ở thương mại và xác định cụ thể phân khúc nhà ở khi chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở để đảm bảo đa dạng loại hình, phân\r\n\nkhúc nhà ở.\n\nc) Ban hành cơ chế ưu đãi để khuyến\r\n\nkhích phát triển loại hình nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp và nhà ở cho\r\n\nthuê đáp ứng nhu cầu cho đối tượng là công nhân lao động tại các khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Từng bước chuyển đổi\r\n\nmô hình sang nhà ở chung cư cao tầng, hiện đại thay thế\r\n\nnhà ở thấp tầng tại các khu vực đô thị có hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đáp ứng. Kết hợp việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng\r\n\ntheo quy hoạch tại nông thôn với xây mới và cải tạo nhà ở,\r\n\ngắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng.\n\nd) Quản lý chặt chẽ công tác lập, quản\r\n\nlý thực hiện quy hoạch, quản lý kiến trúc, đồng thời nâng cao năng lực phát triển\r\n\nnhà ở theo dự án để đảm bảo hình thành các khu đô thị, khu\r\n\nnhà ở hiện đại, có kiến trúc cảnh quan đồng bộ, hài hòa, đáp ứng đầy đủ yêu cầu\r\n\nvề hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.\n\nđ) Chủ động quy hoạch, bố trí quỹ đất\r\n\nphát triển nhà ở, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất bố\r\n\ntrí tái định cư và quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định; khai\r\n\nthác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham\r\n\ngia phát triển nhà ở.\n\ne) Thực hiện đa dạng hóa các phương\r\n\nthức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu sử dụng vốn\r\n\nngoài ngân sách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách xây dựng nhà công vụ, hỗ trợ nhà ở cho người có công, hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình\r\n\nnghèo và cận nghèo, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi\r\n\nthiên tai, biến đổi khí hậu và các đối tượng chính sách xã\r\n\nhội theo quy định.\n\ng) Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học\r\n\ncông nghệ trong xây dựng và quản lý phát triển nhà ở; khuyến\r\n\nkhích phát triển các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng,\r\n\nứng dụng các công nghệ thông minh tại các dự án phát triển nhà ở. Xây dựng, vận hành và công khai cơ sở dữ liệu về quy\r\n\nhoạch, hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động\r\n\nsản để tăng tính công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi của\r\n\nngười dân khi kinh doanh bất động sản.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nChương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021\r\n\n- 2030 theo quy định hiện hành và tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09\r\n\ntháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n ", + "id": 10414 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104140.json b/contexts/context_104140.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..daf442da5fddae1d85ee4f21e20827586a8f0a73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104140.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1828-QD-BNN-VPDP-2022-Chuong-trinh-Truyen-thong-xay-dung-nong-thon-moi-2021-2025-515591.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1828-QD-BNN-VPDP-2022-Chuong-trinh-Truyen-thong-xay-dung-nong-thon-moi-2021-2025-515591", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1828/QĐ-BNN-VPĐP\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nMỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 224/QĐ-BNN-VPĐP ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn Ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết\r\n\nsố 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Chương trình Truyền thông phục vụ Chương trình\r\n\nMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -2025.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Văn phòng Điều phối\r\n\nnông thôn mới Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Văn\r\n\nphòng Điều phối nông thôn mới các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\n\n- Phó Thủ tướng\r\n\n Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh (để b/c);\n\n- Bộ trưởng Lê\r\n\n Minh Hoan (để b/c);\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các Bộ, ngành\r\n\n Trung ương;\n\n- UBND các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc TW;\n\n- Lưu: VT, VPĐP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ\n\nTRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần\r\n\n Thanh Nam\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nTRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nXÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1828/QĐ-BNN-VPĐP ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCHƯƠNG\r\n\nI\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ\r\n\nCẦN THIẾT\n\nI.\r\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n1. Nghị quyết Đại\r\n\nhội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;\n\n2. Chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030;\n\n3. Nghị quyết số\r\n\n25/2021/QH15 của Quốc hội khóa XV ngày 28/7/2021 về việc phê duyệt chủ trương\r\n\nđầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\n4. Nghị quyết số\r\n\n136/NQ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về phát triển bền vững;\n\n5. Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\n6. Quyết định số\r\n\n1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai Nghị quyết số 25/2012/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\n7. Quyết định số\r\n\n263/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\n8. Quyết định số\r\n\n224/QĐ-BNN-VPĐP ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 25/2021/QH15\r\n\nngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.\n\nII.\r\n\nSỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n1.\r\n\nBối cảnh thực hiện\n\nTừ khi bắt đầu\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông\r\n\nthôn mới (NTM), Ban Chỉ đạo Trung ương đã xác định rõ truyền thông là\r\n\nmột giải pháp quan trọng, vừa song hành vừa đi trước để chỉ đạo, hướng dẫn và\r\n\nphản ánh thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng Chương trình. Vì\r\n\nvậy, các hình thức tuyên truyền được triển khai đa dạng với sự tham gia của mọi\r\n\ncấp, ngành, đoàn thể nhằm chuyển tải một cách sâu sắc, thiết thực nhất những\r\n\nchủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tới mọi\r\n\ntầng lớp nhân dân.\n\nTrong giai đoạn\r\n\n2016-2020, công tác truyền thông đã được thực hiện một cách khá đa dạng và\r\n\nphong phú cả về nội dung lẫn hình thức. Truyền thông đã góp phần phổ biến những\r\n\nchủ trương, chính sách mới về xây dựng nông thôn mới, hướng đến vấn về chất\r\n\nlượng và bền vững của nông thôn mới như phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu,\r\n\nphát triển sản phẩm OCOP, phát triển sản xuất theo chuỗi liên kết, du lịch nông\r\n\nthôn, cảnh quan môi trường, an ninh trật tự, nông thôn mới nâng cao, nông thôn\r\n\nmới cấp thôn/bản. Nhiều cách làm hay, sáng kiến trong xây dựng nông thôn mới đã\r\n\nđược phổ biến và nhân rộng, điển hình là hỗ trợ xi măng làm đường giao thông\r\n\nnông thôn, hình thành những con đường hoa, những câu lạc bộ, hội quán, tổ hợp\r\n\ntác trong phát triển sản xuất, gần 6.492 sản phẩm OCOP được công nhận đạt chuẩn\r\n\ntừ 3 sao trở lên với sự tham gia của gần 3.473 chủ thể. Truyền thông về chương\r\n\ntrình xây dựng nông thôn mới được tổ chức dưới các hình thức khác nhau, như:\r\n\nhội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, các lớp tập huấn, các phong trào thi\r\n\nđua, các cuộc thi văn hoá, văn nghệ, sáng tác thơ, ca, truyện, kịch... về ý\r\n\nnghĩa, tầm quan trọng, nội dung, kết quả và các giải pháp thực hiện góp phần\r\n\nvào thành công của Chương trình.\n\nCùng với đó,\r\n\ntuyên truyền đã đi liền với giám sát, đôn đốc và biểu dương; qua đó ghi nhận,\r\n\nbiểu dương, động viên, khích lệ kịp thời những tập thể, cá nhân tiêu biểu,\r\n\nnhững cách làm hay, sáng tạo tại mỗi đơn vị, mỗi khu dân cư, thúc đẩy phong\r\n\ntrào thi đua xây dựng nông thôn mới; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng\r\n\nmắc, cũng như kiến nghị, đề xuất của người dân trong quá trình thực hiện là cơ\r\n\nsở để các cấp chính quyền từ Trung ương và địa phương có những chỉ đạo cụ thể,\r\n\nhiệu quả và điều chỉnh cơ chế, chính sách ngày càng phù hợp, góp phần nâng cao\r\n\nchất lượng của xây dựng nông thôn mới.\n\nVới quan điểm\r\n\nxây dựng nông thôn mới là quá trình thường xuyên, liên tục, lâu dài, có điểm\r\n\nđầu nhưng không có điểm kết, Đảng và Nhà nước đã khẳng định chúng ta không tự\r\n\nthỏa mãn, hài lòng mà phải tiếp tục nỗ lực đẩy mạnh thực hiện xây dựng NTM gắn\r\n\nvới cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững cả về kinh tế,\r\n\nxã hội và môi trường; phát triển nền nông nghiệp hiện đại, áp dụng khoa học\r\n\ncông nghệ, công nghệ số, công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo để tăng hiệu quả\r\n\nvà năng lực cạnh tranh, hội nhập quốc tế, thích ứng với biến đổi khí; thúc đẩy\r\n\nsản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến nông sản với\r\n\nthị trường tiêu thụ; ngày càng cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống nông\r\n\ndân; môi trường, sinh thái khu vực nông thôn được bảo vệ; xây dựng nông thôn\r\n\nmới văn minh, hiện đại gắn với công nghiệp hóa nông nghiệp, đô thị hóa nông\r\n\nthôn, đảm bảo ổn định trật tự xã hội, an ninh quốc phòng.\n\nĐể tiếp tục\r\n\nphát huy kết quả đã đạt được, nhất là nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên,\r\n\ncông chức, viên chức và nhân dân về các chủ trương của Đảng trong xây dựng nông\r\n\nthôn mới theo hướng “toàn diện, nâng cao và bền vững” cùng với\r\n\nphát huy vai trò chủ thể của người dân đã được nêu trong Văn kiện Đại hội đại\r\n\nbiểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, trong giai đoạn 2021 - 2025, công tác\r\n\ntruyền thông tuyên truyền phải được tổ chức có hệ thống, đồng bộ, đa dạng về\r\n\nhình thức, đổi mới về nội dung và luôn đi trước một bước với cách tiếp cận mới,\r\n\ntư duy mới trong phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới với\r\n\nnguyên tắc “Cơ cấu lại nền nông nghiệp là động lực, nông thôn mới là nền\r\n\ntảng, nông dân là chủ thể”, hướng đến xây dựng “Nông nghiệp sinh\r\n\nthái, nông thôn hiện đại, nông dân thông minh”.\n\nTại Hội nghị\r\n\ntrực tuyến toàn quốc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây\r\n\ndựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai\r\n\nđoạn 2021-2025, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh, Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 đã\r\n\nchỉ đạo: “Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và người\r\n\ndân về nội dung, yêu cầu và những định hướng trong tổ chức thực hiện từng\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia”\n\nĐể khắc phục\r\n\nmột số hạn chế của công tác truyền thông trong giai đoạn trước đây, vừa phát\r\n\nhuy kết quả đã đạt được trong những năm vừa qua, nhất là nâng cao nhận thức, tư\r\n\nduy của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân về các chủ trương\r\n\nmới, nội dung mới trong xây dựng nông thôn mới, công tác truyền thông trong\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 phải đáp ứng được yêu cầu:\n\n- Thúc đẩy chuyển đổi\r\n\ntư duy, nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ cơ sở,\r\n\nngười dân và cộng đồng dân cư nông thôn nhằm phát huy tinh thần chủ động, tự\r\n\nnguyện, tự giác, phát huy nội lực, sáng tạo, cùng hợp tác, phát huy vai\r\n\ntrò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới.\n\n- Tạo động lực để các địa\r\n\nphương phấn đấu thực hiện thành công mục tiêu về xây dựng nông thôn mới, nhất\r\n\nlà trong bối cảnh nhiều thách thức, khó khăn do tác động của thiên tai và dịch\r\n\nbệnh, nhất là đại dịch Covid-19. Khuyến khích các địa phương thực hiện xây dựng\r\n\nnông thôn mới nâng cao, nông thôn kiểu mẫu theo hướng đi vào chiều sâu, hiệu\r\n\nquả và bền vững.\n\n- Góp phần thực hiện\r\n\nthành công định hướng chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế\r\n\nnông nghiệp, kinh tế nông thôn phát triển chuỗi liên kết giá trị theo hướng\r\n\nkinh tế tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, hình thành các\r\n\nsản phẩm đa giá trị; phát triển du lịch nông thôn gắn với bảo tồn và phát huy\r\n\ncác giá trị văn hóa vùng miền;\n\n2.\r\n\nKết quả truyền thông về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương\r\n\ntrình Mỗi xã một sản phẩm\n\n2.1. Xây dựng thành\r\n\ncông hệ thống nhận diện các Chương trình\n\nVới chủ đề “Xây\r\n\ndựng nông thôn mới phải là cuộc cách mạng trong nông nghiệp” thực hiện theo\r\n\nphương châm “Dân biết - Dân bàn - Dân làm - Dân kiểm tra - Dân thụ hưởng”\r\n\nlà cốt lõi, huy động cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc, đồng lòng xây dựng\r\n\nnông thôn ngày càng giàu đẹp, văn minh, giàu bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân\r\n\ntộc, vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới được\r\n\nphát huy ở mức cao nhất dựa trên nguyên tắc “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”;\r\n\ntừ đó, có tác dụng thúc đẩy, khích lệ phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới\r\n\nở tất cả các địa phương trên địa bàn tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới\r\n\nTrung ương (sau đây viết tắt là VPĐP Trung ương) đã phát động và tổ chức\r\n\nthành công Cuộc thi “Sáng tác biểu trưng về nông thôn mới”.\n\nNgay sau khi\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 về Chương\r\n\ntrình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020, VPĐP Trung ương đã phát động\r\n\nvà tổ chức thành công Cuộc thi “Sáng tác biểu trưng về Chương trình Mỗi xã\r\n\nmột sản phẩm - OCOP” với mục đích sử dụng biểu trưng rộng rãi thông qua các công cụ\r\n\ntruyền thông giúp nhận dạng và phản ánh kết quả các hoạt động thực hiện Chương\r\n\ntrình OCOP, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua “Cả nước chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới”, phát triển kinh tế nông thôn, phát triển sản phẩm\r\n\nOCOP.\n\nQua các biểu\r\n\ntrưng về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (Logo Nông thôn mới)\r\n\nvà Chương trình OCOP (Logo OCOP), VPĐP Trung ương đã xây dựng hình ảnh\r\n\nnhận dạng để sử dụng trong công tác tuyên truyền, truyền thông thông tin tại\r\n\ncác sự kiện trong nước và quốc tế, đồng thời, phục vụ các nhiệm vụ chính trị,\r\n\nkinh tế, xã hội và các hoạt động khác liên quan đến Chương trình. Các mẫu Logo\r\n\nNông thôn mới và Logo OCOP đã được đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ, được giới\r\n\nthiệu và thống nhất sử dụng chung trên phạm vi cả nước. Logo Nông thôn mới và\r\n\nLogo OCOP được sử dụng nhiều trên cờ, phướn, pano, tranh cổ động, khẩu hiệu..\r\n\ntại các hội nghị, hội thảo, sự kiện, hội chợ, triển lãm liên quan đến NTM và\r\n\nOCOP ở cả Trung ương và địa phương.\n\n2.2. Các hình thức\r\n\nthông tin truyền thông tuyên truyền Chương trình nông thôn mới\n\nHiện thực hóa\r\n\nquan điểm của Ban Chỉ đạo Trung ương “xây dựng nông thôn mới là một quá\r\n\ntrình lâu dài, thường xuyên và liên tục, có điểm bắt đầu nhưng không có điểm\r\n\nkết thúc”, các hoạt động truyền thông đã được quan tâm nhiều hơn, được xem là một giải\r\n\npháp quan trọng, đi trước\r\n\nmột bước nhằm nâng cao\r\n\nnhận\r\n\nthức cho cán bộ và cư\r\n\ndân nông thôn, nâng cao\r\n\nchất\r\n\nlượng các phong\r\n\ntrào\r\n\nthi đua xây dựng NTM, vận dụng truyền\r\n\nthông để giám sát, phản biện cho Chương trình. Đặc biệt, thông qua việc thường\r\n\nxuyên cập nhật, phổ biến các mô hình hay, các cách làm hiệu quả mà nhiều điển hình\r\n\ntiên tiến, sáng kiến và kinh\r\n\nnghiệm\r\n\nvề xây dựng nông thôn mới đã được nhiều địa phương học tập, nhân ra diện rộng.\n\nBộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (PTNT) đã phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương; Ban Dân vận Trung ương; Ban Kinh tế Trung ương; Ủy ban Trung ương Mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam;\r\n\ncác\r\n\nBộ, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đẩy mạnh\r\n\ntruyền thông về cơ cấu lại ngành Nông nghiệp gắn với xây dựng NTM.\n\nTrên tinh thần “nông\r\n\nthôn mới -\r\n\nsức\r\n\nsống mới -\r\n\ndiện\r\n\nmạo mới”,\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nđã\r\n\nphối hợp Bộ Thông tin\r\n\nvà\r\n\nTruyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức thành công Cuộc thi “Báo chí\r\n\nviết về Nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp” và Cuộc thi viết về nông\r\n\nnghiệp, nông dân, nông thôn với chủ để “Phát triển nông nghiệp, nông thôn\r\n\nbền vững” dành cho\r\n\ncác\r\n\nnhà báo ASEAN\r\n\nđã\r\n\nthu hút sự quan tâm và tham gia của các nhà báo trong cộng đồng ASEAN. Song\r\n\nsong với việc tổ chức các cuộc thi báo chí viết về nông thôn mới, Bộ cũng phối\r\n\nhợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật\r\n\nViệt Nam, Hội Mỹ thuật Việt Nam tổ chức các cuộc thi tác phẩm nghệ thuật về\r\n\nChương trình nông thôn mới trên cả nước. Các cuộc thi đã thu hút sự quan tâm\r\n\ncủa các tầng lớp nhân dân cũng như các nghệ sỹ, các nhiếp ảnh gia, các tác giả\r\n\ntrẻ trên toàn quốc. Qua các cuộc thi, Hội đồng Giám khảo đã lựa chọn hàng trăm\r\n\ntác phẩm tiêu biểu cho Chương trình nông thôn mới, trong đó, nổi bật là bài hát\r\n\n“Bài ca tam nông” của nhạc sỹ Ngọc Quang, ảnh “Nông thôn ngày nay”\r\n\ncủa tác giả Đinh Công Tâm (bác sỹ công tác tại Trung tâm Y tế huyện Long,\r\n\ntỉnh Sóc Trăng), chùm ảnh “Thôn A Róh trên vùng đất mới” của tác giả Phạm\r\n\nHuy Đằng. Phối hợp với Hội Người cao tuổi Việt Nam tổ chức cuộc thi sáng tác\r\n\nthơ về nông thôn mới....\n\nTrong những năm\r\n\nqua, đã có nhiều đổi mới trong công tác thông tin truyền thông phục vụ Chương\r\n\ntrình trên khắp cả nước. Đến năm 2020, VPĐP Trung ương đã thường xuyên hợp tác\r\n\ncó chất lượng và hiệu quả hơn 30 các cơ quan truyền thông từ phát thanh, truyền\r\n\nhình, báo in, báo điện tử đến các công ty truyền thông. Các cơ quan báo, đài\r\n\nTrung ương và địa phương đã mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về\r\n\nnông thôn mới. Nhiều chuyên mục đi sâu vào khai thác “tính mới”\r\n\nđã được Ban Chỉ đạo Trung ương đánh giá là đặc sắc, thu hút được sự quan tâm\r\n\ncủa đông đảo nhân dân như: “Miền quê đáng sống”, “Nông thôn mới”, “Nông\r\n\nnghiệp sạch\" (VTV1); “Câu chuyện nông thôn ” (Truyền hình Quốc\r\n\nhội); “Nông thôn đổi mới” (Truyền hình Nhân dân); Ban Truyền hình tiếng\r\n\nDân tộc của VTV; \"Nông thôn mới\", \"Nông thôn chuyển\r\n\nđộng\" và \"Cuộc sống nhà nông\" (kênh truyền hình\r\n\nVTC16) ...\n\nVPĐP Trung ương\r\n\ncũng tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền như tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên\r\n\nđề: Chương trình Mỗi xã một sản phẩm - OCOP, Đề án hỗ trợ thôn, bản đặc biệt\r\n\nkhó khăn, Chương trình Khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, mô\r\n\nhình khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, phát triển du lịch gắn với xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\nTiếp tục đổi\r\n\nmới các hình thức và phương pháp tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới,\r\n\nVPĐP Trung ương đã tổ chức các đoàn công tác báo chí đi thực tế tại các địa\r\n\nphương với mục đích đưa phóng viên các báo, đài đi thâm nhập thực tế tại cơ sở,\r\n\nlắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có cách nhìn thiết thực và sinh\r\n\nđộng trong các bài viết mang hơi thở tích cực về cuộc sống nông thôn mới. Nhờ\r\n\nvậy, trong những năm qua, đã có hàng vạn tác phẩm báo chí viết về xây dựng nông\r\n\nthôn mới, trước hết, dành cho những người nông dân - chủ thể của chương trình.\r\n\nCác bài viết không chỉ đơn thuần tuyên truyền chủ trương, chính sách xây dựng\r\n\nnông thôn mới đến với đông đảo quần chúng nhân dân mà còn phản ánh sự việc, sự\r\n\nkiện và đưa ra những giải pháp khắc, đồng thời, mang tính phản biện xã hội khi\r\n\nphản ánh diễn biến thực tiễn đời sống nông thôn qua các vấn đề “nóng” hiện,\r\n\nnhư: Quy hoạch; xây dựng hạ tầng kỹ thuật; vốn và quản lý vốn; chính sách hỗ\r\n\ntrợ sản xuất, con giống; đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn;\r\n\nchính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế nông thôn, cảnh quan và môi\r\n\ntrường nông thôn, Chương trình OCOP, ...\n\nChủ động phối\r\n\nhợp với các cơ quan truyền thông xây dựng các phim phóng sự phản ánh kết quả 10\r\n\nnăm thực hiện Chương trình phát tại các Hội nghị tổng kết vùng, Hội nghị tổng\r\n\nkết toàn quốc đã được Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương, các\r\n\nBộ ngành và các địa phương đánh giá cao cả về chất lượng cũng như hiệu quả\r\n\ntruyền thông. Đồng thời, VPĐP Trung ương chủ động phát các trailer phóng sự và\r\n\ntruyền hình trực tuyến các hội nghị, hội thảo toàn quốc, các sự kiện quan trọng\r\n\ncủa Chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Chương trình (nongthonmoi.gov.vn)\r\n\nvà fanpage NÔNG THÔN MỚI TRUNG ƯƠNG … được cán bộ làm công\r\n\ntác xây dựng nông thôn mới của cả nước và người dân đánh giá cao.\n\nTrên cơ sở\r\n\nchương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương và định hướng truyền thông của\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT, hàng năm, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã\r\n\nban hành kế hoạch truyền thông về nông thôn mới nên công tác tuyên truyền ở\r\n\nnhiều địa phương đã được triển khai hiệu quả thông qua các sản phẩm truyền\r\n\nthông như báo chí, sách, cẩm nang, phim phóng sự, hội thi, hội diễn văn nghệ\r\n\ngắn với tìm hiểu cơ chế, chính sách, cách làm hay, những điển hình tiêu biểu\r\n\ncũng như phản ánh những bất cập, khó khăn trong xây dựng nông thôn mới.\n\nNhờ công tác\r\n\ntuyên truyền được triển khai sâu rộng, đa dạng nhiều hình thức nên đã có tác\r\n\ndụng nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về vị trí, vai trò\r\n\ncủa nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chính vì vậy, khi Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphát động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”\r\n\nđã nhận được sự hưởng ứng tích cực của các cấp, các ngành và nhân dân cả nước.\n\nCác cơ quan,\r\n\nđơn vị đều phát động Phong trào thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình. Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam có phong trào thi đua “Toàn dân chung\r\n\nsức xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Tổng Liên đoàn Lao động Việt\r\n\nNam chỉ đạo các cấp công đoàn đẩy mạnh phong trào thi đua phục vụ sự nghiệp\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với thi đua xây dựng\r\n\nnông thôn mới. Bộ Quốc phòng phát động phong trào “Quân đội chung sức xây\r\n\ndựng nông thôn mới”. Hội Cựu chiến binh Việt Nam chỉ đạo các cấp hội trong\r\n\ncả nước tham gia phong trào thi đua “Cựu chiến binh hiến kế, hiến công xây\r\n\ndựng nông thôn mới”. Hội Nông dân tổ chức các hội thi “Tiếng hát đồng\r\n\nquê”, “Nhà nông đua tài”... Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới với cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”.\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát động phong trào “Tuổi trẻ chung\r\n\ntay xây dựng nông thôn mới” kết hợp với phong trào “5 xung kích phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc”, “4 đồng hành với thanh niên lập\r\n\nthân, lập nghiệp”.\n\nỞ địa phương,\r\n\n100% các tỉnh, thành phố đều phát động hưởng ứng phong trào “Cả nước chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới” với nhiều chủ đề rất cụ thể, dễ hiểu, dễ nhớ: Phong\r\n\ntrào “Sạch từ nhà ra ngõ, sạch từ ngõ về nhà ” - Bắc Giang; phong trào “Nhà\r\n\nsạch, vườn đẹp, môi trường trong lành, ngõ xóm văn minh ” - Hòa Bình; phong\r\n\ntrào “sạch đường, tốt ruộng” - Hà Giang; phong trào “sáng, xanh,\r\n\nsạch, đẹp” - Vĩnh Long; phong trào “4 có” đối với xã (có sản phẩm\r\n\nđặc trưng, có khu dân cư kiểu mẫu, có tuyến đường hoa, có cổng chào) và “3\r\n\ncó” đối với khu dân cư (có vườn xanh, có nhà sạch, có ngõ đẹp) - Quảng\r\n\nNgãi; phong trào trồng cây xanh, trồng hoa, vẽ bích họa trên các tuyến đường ở\r\n\nHà Nội, Nam Định, Đồng Nai, Ninh Bình, Nghệ An, Đồng Tháp...; phong trào “Làng\r\n\nquê không rác thải”, “Đường hoa thay cỏ dại” - Quảng Nam; phong trào\r\n\n“Ấp tự quản bảo vệ môi trường” - An Giang; phong trào “Việc làng -\r\n\nđất vàng cũng hiến”, “Hiến đất - mất một được hai” - Hà Tĩnh. Các tỉnh Hậu\r\n\nGiang, Tây Ninh, TP. Cần Thơ là những địa phương đi đầu trong thực hiện phong\r\n\ntrào “Cánh đồng mẫu lớn có sự liên kết 4 nhà”.\n\nCông tác truyền\r\n\nthông về xây dựng nông thôn mới đã tạo được sự lan tỏa mạnh mẽ thu hút sự tham\r\n\ngia của mọi cấp, ngành, đoàn thể, địa phương góp phần chuyển đổi nhận thức mạnh\r\n\nmẽ cho cán bộ cơ sở, người dân ở nhiều địa phương về xây dựng nông thôn mới từ\r\n\nthụ động, phụ thuộc vào nhà nước sang chủ động, tích cực hơn. Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng Nhân dân kiến nghị triển khai Chương trình cả ở khu vực thị trấn,\r\n\nđô thị để phát huy tinh thần nông thôn mới, nhất là các nội dung về cảnh quan,\r\n\nmôi trường. Trong 10 năm qua, người dân cả nước đã tự nguyện hiến trên 45 triệu\r\n\nm2 đất để xây\r\n\ndựng nông thôn mới. Đó chính là minh chứng sống động cho hiệu quả của công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động luôn đi trước một bước trong quá trình triển khai một\r\n\nchương trình có tầm vóc quốc gia. Đến nay, công tác truyền thông đã góp phần\r\n\nthực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với những kết quả “to\r\n\nlớn, toàn diện và mang tính lịch sử”.\n\n2.3. Truyền thông\r\n\nChương trình Mỗi xã một sản phẩm - OCOP\n\nCông tác tuyên\r\n\ntruyền về OCOP bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú đã được Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT chú trọng thực hiện, gắn kết và lồng ghép với hoạt động truyền thông\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới. Các hoạt động được thực hiện thường xuyên trên\r\n\ncác báo, đài, trang thông tin điện tử OCOP quốc gia (ocop.gov.vn) và các\r\n\ntrang thông tin điện tử và mạng xã hội (facebook, zalo). Cùng với đó, các địa\r\n\nphương cũng đã tập trung\r\n\ntuyên\r\n\ntruyền với hơn 13.000\r\n\ntin bài, gần 900\r\n\nphóng sự, chuyên đề về Chương trình OCOP và thông qua các pano, áp phích,\r\n\ntờ rơi... để nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng về OCOP.\n\nNhiều báo, đài1\r\n\nđã mở chuyên đề, chuyên mục riêng về OCOP... Đặc biệt, nhiều hoạt động tuyên\r\n\ntruyền gắn với sản phẩm OCOP được triển khai mang lại hiệu quả và sức lan tỏa\r\n\nrộng như: Diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp với các chủ đề phát triển nông\r\n\nnghiệp (trồng trọt, chăn nuôi...) theo hướng sản phẩm OCOP2.\r\n\nCác cuộc thi Tìm hiểu về Chương trình OCOP trên truyền hình và internet của\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh; Cuộc thi sáng tác ảnh và câu chuyện sản phẩm OCOP của tỉnh Quảng\r\n\nNinh; Hội thi tìm hiểu về Chương trình OCOP của tỉnh Thái Nguyên;… hay thành\r\n\nlập Câu lạc bộ sản phẩm OCOP của tỉnh Vĩnh Long; Hội doanh nhân OCOP ở Bắc Kạn,\r\n\nHội quán OCOP của Đồng Tháp.\n\nĐể Chương trình\r\n\nOCOP có tính lan tỏa ra rộng khắp từ Trung ương đến địa phương, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT đã tổ chức ký kết Chương trình phối hợp triển khai Chương trình OCOP\r\n\nvới 10 cơ quan, tổ chức Trung ương. Đặc biệt, phối hợp với Trung ương Đoàn TNCS\r\n\nHCM, Trung ương Hội LHPN Việt Nam tổ chức triển khai nhiều chương trình khởi\r\n\nnghiệp, như: Lễ phát động Khởi nghiệp trong thanh niên, sinh viên cùng Chương\r\n\ntrình OCOP; Cuộc thi thanh niên khởi nghiệp sáng tạo về OCOP; Cuộc thi phụ nữ\r\n\nkhởi nghiệp gắn với OCOP... Ở nhiều địa phương đã xuất hiện các mô hình khởi nghiệp\r\n\nsản phẩm OCOP hiệu quả của thanh niên và phụ nữ, tạo sức kết nối trong cộng\r\n\nđồng.\n\nBên cạnh đó,\r\n\ncác hoạt động quảng bá và xúc tiến thương mại đã được chú trọng triển khai từ\r\n\nTrung ương đến địa phương. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phối hợp với các cơ quan Trung\r\n\nương và địa phương tổ chức 01 Hội chợ quốc tế và 15 diễn đàn/hội chợ OCOP cấp\r\n\nvùng, cấp quốc gia để quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP;... Bộ Công Thương đã\r\n\nđưa sản phẩm OCOP vào Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, phát triển\r\n\nmạng lưới Điểm bán hàng OCOP và tổ chức nhiều hội chợ kết nối cung - cầu sản\r\n\nphẩm OCOP...\n\nCác địa phương\r\n\nđã tổ chức 66 hội chợ về sản phẩm OCOP (cấp tỉnh, huyện) với trên\r\n\n10.000 gian hàng; 142 trung tâm/điểm bán sản phẩm OCOP của 23\r\n\ntỉnh được xây dựng và đưa vào hoạt động; 1.016 hợp đồng/bản ghi nhớ hợp\r\n\ntác giữa các chủ thể OCOP và đơn vị thương mại được ký kết, trong đó 354 chủ\r\n\nthể có sản phẩm được phân phối ổn định trong các hệ thống siêu thị, nhất là\r\n\nCentral Retail, Saigon Coop, Mega Market... và một số siêu thị địa phương;\r\n\nNhiều mô hình hay, cách làm sáng tạo đã được các địa phương triển khai hiệu quả\r\n\nnhư: Hội chợ OCOP thường niên của tỉnh Quảng Ninh; Chuỗi sự kiện kết nối sản\r\n\nphẩm các vùng miền của thành phố Hà Nội; Nhịp cầu xúc tiến thương mại và đầu tư\r\n\ngắn với OCOP của tỉnh Đồng Tháp;... góp phần tạo sức lan tỏa, nâng cao hình ảnh\r\n\nsản phẩm và thương hiệu OCOP Việt Nam trên thị trường.\n\nVới mục đích\r\n\ntăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước đang triển khai chương trình OCOP\r\n\ntrên thế giới nhằm quảng bá các sản phẩm OCOP tiêu biểu của Việt Nam tới bạn bè\r\n\nquốc tế cũng như giữa các địa phương trên cả nước, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan thúc đẩy phát triển mạng lưới kết nối các\r\n\nquốc gia triển khai phong trào mỗi làng, mỗi xã một sản phẩm iOCOP; phối hợp\r\n\nvới Bộ Ngoại giao thúc đẩy, đề xuất sáng kiến “Phát triển sản phẩm ngành\r\n\nnghề nông thôn theo mô hình mỗi xã, mỗi làng một sản phẩm trong khối ASEAN”. Sáng kiến đã được Hội\r\n\nnghị cấp cao ASEAN\r\n\n2020\r\n\nchấp thuận và đưa vào kế hoạch triển khai từ năm 2021.\n\nNhư vậy, hoạt\r\n\nđộng truyền thông dưới mọi hình thức đã góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự\r\n\nđồng thuận của toàn xã hội, sự quan tâm, tích cực hưởng ứng của người dân và\r\n\ncác tổ chức kinh tế đến Chương trình OCOP, đồng thời thúc đẩy sự quan tâm của\r\n\nngười tiêu dùng đến các sản phẩm OCOP trên thị trường.\n\n3.\r\n\nMột số tồn tại, hạn chế\n\nBên cạnh những\r\n\nkết quả đạt được, công tác truyền thông trong xây dựng nông thôn mới còn nhiều\r\n\nkhó khăn, hạn chế:\n\n3.1. Công tác tập\r\n\nhuấn về nghiệp vụ truyền thông chuyên đề về nông thôn mới và OCOP ở một số địa\r\n\nphương chưa được quan tâm đúng mức. Nội dung đào tạo, tập huấn chưa có sự thống\r\n\nnhất từ Trung ương đến địa phương nên phần lớn Văn phòng Điều phối nông thôn\r\n\nmới các cấp chưa có kỹ năng tuyên truyền hiệu quả đến các đối tượng khác nhau (cán\r\n\nbộ, công chức, người dân...), chưa truyền tải thông tin rõ ràng, minh bạch\r\n\ntới nhiều nhóm đối tượng yếu thế nên đã có nhiều sự vụ chưa đồng thuận với chủ\r\n\ntrương, chính sách trong xây dựng nông thôn mới chưa tạo được kênh phản hồi\r\n\nhiệu quả giữa người dân và chính quyền để đồng lòng, chung sức xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\n3.2. Đa số các địa\r\n\nphương còn lúng túng và tự phát trong xây dựng kế hoạch truyền thông hàng năm.\r\n\nCác kế hoạch đều chỉ tập trung vào những nội dung tuyên truyền chung về Chương\r\n\ntrình, chưa nhắm tới đối tượng và những vấn đề then chốt của địa phương.\n\n3.3. Tại một số nơi,\r\n\ncông tác truyền thông chưa được quan tâm đúng mức. Các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền xây dựng nông thôn mới chưa thực sự được chủ động đề xuất, thực\r\n\nhiện và đi trước một bước, phụ thuộc nhiều và nội dung và kinh phí ngân sách\r\n\nhàng năm được bố trí. Một số nơi còn mang tính hình thức đối phó, chưa có tính\r\n\nsáng tạo.\n\n3.4. Chưa có sự đa\r\n\ndạng trong công tác phối hợp với các cơ quan truyền thông. Chưa mạnh dạn trong\r\n\nquá trình xã hội hóa với các doanh nghiệp truyền thông độc lập để thực hiện các\r\n\nformat chương trình\r\n\nmang tính mới lạ. Nội dung tuyên truyền chủ yếu dành cho hoạt động hợp tác với\r\n\ncác cơ quan báo chí, truyền thông trung ương và địa phương, chi phí in ấn sổ\r\n\ntay hướng dẫn, tờ rơi, pano, áp phích khẩu hiệu... cho các địa phương.\n\n3.5. Nhiều địa\r\n\nphương sử dụng hình thức tuyên truyền trên website của Chương trình MTQG xây\r\n\ndựng nông thôn mới các cấp nhưng còn mang tính hình thức do hầu hết các website này mới chỉ ở\r\n\nmức đưa tin bài về hoạt động địa phương, văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan. Việc tra cứu văn bản pháp quy từ các website này cũng như công tác lưu trữ dữ liệu\r\n\nbáo cáo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới hiện còn đang rất\r\n\nhạn chế. Thực trạng này dẫn đến việc tra cứu thông tin và hỗ trợ công tác quản\r\n\nlý chương trình đối mặt nhiều khó khăn\n\n3.6. Chưa khai thác\r\n\ntối đa và hiệu quả các kênh truyền thông hiện đại, đặc biệt là khả năng truyền\r\n\nthông và lan tỏa của các mạng xã hội. Các hình thức truyền thông chủ yếu tập\r\n\ntrung vào các phương tiện/hình thức truyền thống, chưa kịp thời đổi mới, chưa\r\n\nkhai thác các kênh truyền thông hiện đại, mạng xã hội để mở rộng đối tượng\r\n\ntruyền thông; chưa tổ chức thành các chủ đề thường xuyên, trọng tâm nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức, chuyển đổi tư duy trong xây dựng nông thôn mới; công tác truyền\r\n\nthông về chương trình OCOP ở một số địa phương mới chủ yếu tập trung vào tuyên\r\n\ntruyền cho cán bộ, chủ thể, chưa đẩy mạnh tuyên truyền, cung cấp thông tin đến\r\n\nngười tiêu dùng và hệ thống phân phối và cộng đồng;...\n\nCHƯƠNG\r\n\nII\n\nCHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN\r\n\nTHÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nI.\r\n\nTỔNG QUAN\n\n1. Quan điểm\n\na) Công tác truyền\r\n\nthông về xây dựng nông thôn mới được thực hiện thường xuyên, liên tục, bảo đảm\r\n\nđa dạng, phong phú, sáng tạo cả về hình thức và nội dung thông tin.\n\nb) Công tác truyền\r\n\nthông là giải pháp quan trọng truyền tải thông tin chỉ đạo từ Trung ương đến cơ\r\n\nsở, đồng thời thu thập thông tin, giám sát và phản ánh những khó khăn, vướng\r\n\nmắc từ cơ sở, góp phần thực hiện có hiệu quả, bền vững Chương trình MTQG xây\r\n\ndựng nông thôn mới và các chương trình chuyên đề hỗ trợ thực hiện Chương trình\r\n\nMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-20253 (sau đây gọi tắt là\r\n\ncác chương trình chuyên đề).\n\nc) Công tác truyền\r\n\nthông cần được đẩy mạnh và đi trước một bước nhằm định hướng cho các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, các tổ chức chính trị xã hội và các địa phương xây dựng kế hoạch và\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, xuyên suốt trong cả giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\nd) Tùy vào tình\r\n\nhình thực tiễn, đồng thời, dựa trên đặc điểm địa lý, đặc điểm sinh thái, nhóm\r\n\ndân cư sinh sống trên địa bàn mà linh hoạt lựa chọn nội dung, hình thức tuyên\r\n\ntruyền phù hợp. Công tác thông tin, tuyên truyền vừa cần có những nội dung\r\n\nchung mang tính chỉ đạo và định hướng, vừa phải tính đến tính đặc thù để phù\r\n\nhợp đặc điểm văn hóa, truyền thống, trình độ phát triển của các cộng đồng dân\r\n\ncư, các vùng miền cũng như phù hợp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội.\n\nđ) Thông tin\r\n\ntruyền thông cần cô đọng, đơn giản, dễ hiểu có mục tiêu rõ ràng và cụ thể để\r\n\nthực hiện “tuyên truyền nhân dân”.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung\n\nMục tiêu chung\r\n\ncủa Chương trình Truyền thông là góp phần đưa các chủ trương, chính sách, định\r\n\nhướng, nội dung về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -2025 đi vào cuộc\r\n\nsống, tạo được sự thống nhất trong triển khai thực hiện từ Trung ương đến địa\r\n\nphương, cơ sở trên cả nước; góp phần chuyển đổi tư duy, nâng cao nhận thức và\r\n\ncải thiện năng lực cho cán bộ, đảng viên, người dân và cộng đồng trong xây dựng\r\n\nnông thôn mới với nguyên tắc “Cơ cấu lại ngành nông nghiệp là động lực,\r\n\nnông thôn mới là nền tảng, nông dân là chủ thể”; phát huy được sức mạnh\r\n\ntoàn dân, tinh thần đoàn kết và vai trò làm chủ của người dân trong xây dựng\r\n\nNTM theo phương châm: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ\r\n\nhưởng”, huy động được sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã, hội, tạo\r\n\nsự đồng thuận và đồng lòng, cùng chung sức xây dựng nông thôn Việt Nam trở\r\n\nthành những miền quê đáng sống.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Trên 90% các câu hỏi của\r\n\nngười dân và trả lời của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chương trình MTQG xây\r\n\ndựng nông thôn mới và Chương trình OCOP.\n\n- 100% các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch truyền thông về nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2021-2025 và hàng năm và triển khai có hiệu quả để thực hiện thắng lợi các\r\n\nmục tiêu của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;\n\n- Khoảng 85% các tỉnh có\r\n\ncổng thông tin điện tử hoặc trang/chuyên mục thông tin điện tử (web site) về\r\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được thường xuyên cập nhật thông tin,\r\n\nkết quả, tiếp nhận và giải đáp kịp thời những phản hồi về xây dựng nông thôn\r\n\nmới.\n\n- 100% các địa phương, cơ\r\n\nsở sử dụng đúng, hiệu quả logo nông thôn mới và logo OCOP trong các hoạt động\r\n\ntruyền thông.\n\n- Mỗi tỉnh có ít nhất 01\r\n\nchuyên mục được phát sóng hàng tuần trên Đài truyền hình tỉnh và ít nhất 01\r\n\nchuyên trang trên báo tỉnh về Chương trình nông thôn mới và Chương trình OCOP.\n\n- Trên 80% các xã có ít\r\n\nnhất 01 - 02 chương trình phát thanh/tuần về xây dựng nông thôn mới trên đài\r\n\ntruyền thanh xã.\n\n- Tổ chức tối thiểu 01\r\n\ncuộc thi về Nông thôn mới/năm.\n\n- Tổ chức tối thiểu 10 diễn\r\n\nđàn, tọa đàm đối thoại chuyên sâu về các chủ đề mới trong xây dựng nông thôn\r\n\nmới.\n\n- Hàng năm, biên soạn và\r\n\nin ấn, cung cấp miễn phí khoảng 5.000 cuốn tài liệu nghiệp vụ, tập huấn, kỷ\r\n\nyếu, sổ tay, chuyên đề về nông thôn mới, OCOP\n\n- Có ít nhất 2.000 lượt\r\n\ncán bộ cấp tỉnh, huyện, xã/năm được tập huấn kiến thức và kỹ năng tuyên truyền\r\n\nvà truyền thông, giải quyết sự cố truyền thông, nghiệp vụ báo chí về phương\r\n\npháp viết tin, bài; về sáng tác, biên tập, dàn dựng tiết mục, chương trình\r\n\nthông tin cổ động, ...\n\n3. Phạm vi và thời\r\n\ngian thực hiện\n\na) Phạm vi: Toàn\r\n\nquốc\n\nb) Thời gian thực\r\n\nhiện: Từ 2022 đến 2025\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Nội dung\n\na) Tập trung\r\n\ntuyên truyền về những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của\r\n\nChương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 và các chương trình chuyên\r\n\nđề nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, chú\r\n\ntrọng đến nâng cao\r\n\nchất\r\n\nlượng sống, tri\r\n\nthức\r\n\ncủa người dân nông thôn (nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp gắn\r\n\nvới liên kết theo chuỗi ngành hàng; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh\r\n\nnghiệp khởi nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP, hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp, sáng tạo; phát huy tính đa giá trị của nông nghiệp, nông thôn, phát\r\n\ntriển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển nông nghiệp xanh,\r\n\nnông nghiệp hữu cơ, triển khai mạnh mẽ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm, phát\r\n\ntriển du lịch nông thôn gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị, văn hoá truyền\r\n\nthống, ...); đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ nông nghiệp và\r\n\nxây dựng nông thôn mới; phát triển ngành nghề nông thôn và sản phẩm OCOP,\r\n\nchuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới nông thôn mới thông minh;\r\n\nnâng cao chất lượng công tác bảo vệ, cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn,\r\n\ngiữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam; nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động văn hóa gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa\r\n\ntruyền thống; thúc đẩy an ninh trật tự, bình đẳng giới; cải thiện tình\r\n\ntrạng dinh dưỡng cho trẻ em và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân\r\n\nnông thôn...; tăng cường năng lực cho các cộng đồng dân cư, cán bộ cơ sở và\r\n\nngười dân ở nông thôn…, cụ thể:\n\n(1) Nâng cao năng\r\n\nlực cho các cộng đồng dân cư, cán bộ cơ sở và người dân ở nông thôn nhằm phát\r\n\nhuy vai trò chủ thể của người dân nông thôn, tinh thần chủ động, sáng tạo, tự\r\n\ngiác, tự lực, đoàn kết và hợp tác trong xây dựng nông thôn mới với nguyên tắc “Cơ\r\n\ncấu lại nền nông nghiệp là động lực, nông thôn mới là nền tảng, nông dân là chủ\r\n\nthể”.\n\n(2) Xây dựng nông\r\n\nthôn mới đi vào chiều sâu, hiệu quả và bền vững, hướng đến xây dựng “Nông\r\n\nnghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân chuyên nghiệp”.\n\n(3) Chuyển đổi tư\r\n\nduy cho cán bộ cơ sở, cộng đồng và người dân nông thôn về phát triển kinh tế\r\n\nnông thôn theo hướng: Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông\r\n\nnghiệp, kinh tế nông thôn, phát triển chuỗi giá trị theo hướng kinh tế tuần\r\n\nhoàn, phát huy tính đa giá trị của nông nghiệp, nông thôn, phát triển bền vững,\r\n\ncó trách nhiệm, thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp sinh thái, nông\r\n\nnghiệp hữu cơ; phát triển du lịch nông thôn gắn với bảo tồn và phát huy các giá\r\n\ntrị văn hóa.\n\n(4) Quy hoạch nông\r\n\nthôn, phát triển hạ tầng nông thôn gắn với đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới\r\n\nnâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.\n\n(5) Triển khai\r\n\nChương trình OCOP, phát triển ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP xanh; nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết theo chuỗi\r\n\ngiá trị; phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản\r\n\nphẩm OCOP, hỗ trợ khởi nghiệp, sáng tạo; phát huy tính đa giá trị của nông\r\n\nnghiệp, nông thôn, phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng\r\n\nkhoa học, công nghệ phục vụ nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.\n\n(6) Triển khai Chương trình\r\n\nChuyển đổi số trong\r\n\nxây\r\n\ndựng nông thôn mới, hướng tới xây dựng nông thôn mới thông minh. Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng chuyển đổi số tại khu\r\n\nvực\r\n\nnông thôn. Đẩy mạnh kết nối cung cầu, tiêu thụ sản phẩm, gắn với thương mại điện\r\n\ntử, bán hàng Online, livestream,...\n\n(7) Triển khai\r\n\nChương trình Phát triển du lịch nông thôn gắn với nông thôn mới; tăng cường các\r\n\nhoạt động trải nghiệm du lịch nông thôn gắn với sản phẩm OCOP.\n\n(8) Triển khai\r\n\nChương trình Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch\r\n\nnông thôn trong xây dựng NTM. Tập trung nâng cao chất lượng công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường, đảm bảo môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn.\n\n(9) Bảo tồn các giá\r\n\ntrị văn hóa truyền thống, dân tộc, phát huy tri thức bản địa. Thúc đẩy bình\r\n\nđẳng giới; cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em và nâng cao chất lượng\r\n\nkhám chữa bệnh cho người dân nông thôn, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã\r\n\nhội.\n\n(10) Xây dựng các\r\n\nhình ảnh về “Người nông dân chuyên nghiệp” gắn với các sáng kiến “Mỗi\r\n\nnông dân là một thương nhân”; “Người lãnh đạo cộng đồng” gắn với tổ\r\n\nchức đời sống cộng đồng, hướng đến “nâng cao năng lực cộng đồng”\n\nb) Chuẩn hóa hệ\r\n\nthống nhận diện biểu trưng và đẩy mạnh việc quảng bá hình ảnh, khẩu hiệu trong\r\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình OCOP giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 qua các góc nhìn (bạn bè quốc tế, người dân các địa phương, các chính\r\n\nkhách) thông qua các hình thức tuyên truyền tại các sự kiện trong và ngoài\r\n\nnước (các ấn phẩm in song ngữ gắn logo, video, cờ nông thôn mới, quà\r\n\ntặng, kỷ niệm chương ...)\n\nBiểu trưng\r\n\n (logo) của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới\n\n- Biểu trưng\r\n\n hình tròn, phía trong chia làm nhóm hình (lồng dòng chữ “nông thôn mới”)\r\n\n và nhóm chữ cái. Hình tượng hạt gạo có dòng chữ NÔNG THÔN MỚI được\r\n\n biến tấu từ những ngôi nhà cao tầng, những ống khói nhà máy đang vươn lên\r\n\n giữa cánh đồng.\n\n- Màu sắc chủ\r\n\n đạo là màu vàng (tô nền hình bông lúa), màu xanh lá cây ở viền và các\r\n\n ký tự chữ (NTM, nông thôn mới), nền trong màu trắng.\n\n- Cờ có in\r\n\n hình logo của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.\n\nBiểu trưng\r\n\n (logo) của Chương trình OCOP\n\n- Biểu trưng\r\n\n có nhóm 4 chữ cái viết hoa và nhóm chữ tiếng Anh viết hoa.\n\n- Màu sắc chủ\r\n\n đạo của các chữ cái viết hoa là màu nâu (chữ O) tượng trưng cho đất, nền tảng\r\n\n của sản xuất, cuộc sống của làng, xã; màu xanh lá cây (chữ C) tượng trưng\r\n\n cho sản xuất nông nghiệp và phát triển bền vững; màu xanh dương (chữ O)\r\n\n tượng trưng cho tài nguyên nước, biển và các sản phẩm thủy sản; màu vàng (chữ\r\n\n P) tượng trưng cho lợi ích, lợi nhuận của chương trình mà mỗi\r\n\n người dân, tổ chức tham gia được hưởng lợi.\n\n- Màu sắc chủ\r\n\n đạo của nhóm chữ tiếng Anh viết hoa là màu đỏ.\n\n- Cờ có in hình\r\n\n logo của Chương trình OCOP\n\nSlogan, khẩu hiệu của\r\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới\n\n- Slogan (thông điệp\r\n\nchung) “Nông thôn mới có điểm bắt đầu nhưng không có điểm kết thúc”\n\n- Một số khẩu hiệu cơ bản\r\n\ncủa 02 Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình OCOP:\n\n+ Nông thôn mới\r\n\n- tư duy mới - cách làm mới\n\n+ Xây dựng nông\r\n\nthôn mới bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu\n\n+ Xây dựng nông\r\n\nthôn mới sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn\n\n+ Xây dựng nông\r\n\nthôn mới hiệu quả, chất lượng và bền vững\n\n+ Chương trình\r\n\nOCOP phát huy tiềm năng và lợi thế của nông thôn\n\n+ Chương trình\r\n\nOCOP phát triển kinh tế nông thôn đa dạng và bền vững\n\n+ Sáng tạo và\r\n\nhiệu quả phát triển các sản phẩm OCOP\n\n+ Chương trình\r\n\nOCOP phát huy nội lực của các chủ thể sản xuất, kinh doanh\n\n+ Chương trình\r\n\nOCOP góp phần cơ cấu lại ngành nông nghiệp.\n\n2. Giải pháp\n\na) Tăng cường công\r\n\ntác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và khung nội dung\r\n\nvề truyền thông tuyên truyền gửi các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để\r\n\nthống nhất nội dung thực hiện. Khảo sát và đánh giá nhu cầu, xây dựng các hình\r\n\nthức tiếp nhận phản hồi về thông tin, nội dung, chủ đề trong hoạt động truyền\r\n\nthông nhằm xây dựng chuyên đề truyền thông có trọng tâm, trọng điểm theo từng\r\n\ngiai đoạn. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các địa phương, cơ sở sử dụng biểu\r\n\ntrưng (logo) nông thôn mới và OCOP.\n\nb) Xây dựng chủ đề\r\n\ntruyền thông phù hợp theo từng năm nhằm tuyên truyền sâu, rộng và hiệu quả. Mở\r\n\nrộng đối tượng truyền thông, thúc đẩy nhận thức và thông tin đến cán bộ cơ sở,\r\n\ncộng đồng, người dân, đặc biệt là người tiêu dùng, tổ chức thương mại, khách du\r\n\nlịch nhằm phát triển thị trường nông sản, sản phẩm OCOP, góp phần phát triển\r\n\nkinh tế nông thôn bền vững.\n\nc) Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong công\r\n\ntác truyền thông: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng đẩy mạnh việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng và\r\n\nhiệu quả truyền thông. Xây dựng hệ thống và tăng cường các kênh truyền thông\r\n\ntương tác thông qua việc ứng dụng các công nghệ mới về thông tin truyền thông\r\n\nnhư mạng xã hội, ứng dụng giải trí trên thiết bị thông minh, công nghệ thực tế\r\n\nảo, ... nhằm nâng cao sự tương tác và tham gia của người dân; tạo các kênh\r\n\ntruyền thông hai chiều, vừa đảm bảo mục tiêu tuyên thuyền của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước vừa tiếp nhận thông tin, phản ánh của người dân về quá trình thực hiện\r\n\nChương trình xây dựng MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình OCOP.\n\nd) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thông tấn báo chí và các cơ quan truyền thông để đa dạng hóa các\r\n\nhình thức truyền thông thông qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\nmạng xã hội, tuyên truyền trực quan bằng hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể để thực\r\n\nhiện chương trình thường xuyên và liên tục, theo hướng tiếp cận đa chiều và tập\r\n\ntrung vào các nội dung trọng tâm theo chủ đề, không dàn trải (kênh truyền\r\n\nthông trên mạng xã hội, diễn đàn, truyền hình trực tiếp, livestream, hội nghị,\r\n\nhội thảo, đối thoại, các cuộc thi...).\n\n- Phối hợp với Hội Nhà\r\n\nbáo Việt Nam tổ chức cuộc thi báo chí viết về nông thôn mới hàng năm; tổ chức\r\n\nđoàn công tác báo chí đi các địa phương theo các chuyên đề, chủ đề của từng\r\n\nchuyến đi.\n\n- Phát hành các ấn phẩm\r\n\nvề Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và OCOP (Kỷ yếu, các chuyên\r\n\nđề về nông thôn mới, tạp chí OCOP, cẩm nang sản phẩm OCOP 5 sao, ...); Thí điểm xuất\r\n\nbản ấn phẩm tuyên truyền bằng một số ngôn ngữ đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\n(H'Mông, Thái, Chăm, Khmer, ...); xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền song\r\n\nngữ Việt - Anh trên các chuyến bay của các hãng hàng không.\n\n- Phối hợp với các đơn vị\r\n\ntruyền thông độc lập tham gia xây dựng phim tài liệu, phóng sự, sitcom và các chương\r\n\ntrình chuyên đề về nông thôn mới, và sản phẩm OCOP, du lịch, văn hóa, môi\r\n\ntrường, chuyển đổi số, an ninh trật tự...\n\n- Mời các gương mặt nổi\r\n\ntiếng đồng hành, trải nghiệm cùng Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và\r\n\ncác chương trình chuyên đề (dự kiến mỗi chương trình/năm một gương mặt nổi\r\n\ntiếng).\n\n- Tổ chức các diễn đàn,\r\n\ntọa đàm, đối thoại chuyên sâu về các chủ đề mới trong Chương trình MTQG xây\r\n\ndựng nông thôn mới và các chương trình chuyên đề (quy hoạch nông thôn và đô\r\n\nthị hóa, chuyển đổi số và xây dựng nông thôn mới thông minh, phát triển OCOP\r\n\nxanh, du lịch nông thôn, thay đổi nhận thức và tư duy từ sản xuất nông nghiệp\r\n\nsang kinh tế nông nghiệp, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu, kinh tế tuần hoàn, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống,\r\n\ndân tộc, phát huy tri thức bản địa, ...).\n\n- Phối hợp với các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị các cấp, các ngành, cơ quan thông\r\n\ntấn, báo chí, đơn vị truyền thông nhằm tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về Phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” thông qua hình\r\n\nthức văn nghệ quần chúng, thi sáng tác, trưng bày, biểu diễn tác phẩm văn\r\n\nhọc-nghệ thuật về Phong trào, biểu diễn văn nghệ, các chương trình thông tin cổ\r\n\nđộng, các liên hoan văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng ở cơ sở:\n\n+ Tổ chức các\r\n\ngame show tìm hiểu về chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương\r\n\ntrình chuyên đề (chuyển đổi số, nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại,\r\n\nnông dân thông minh, OCOP xanh, du lịch nông thôn, .).\n\n+ Tổ chức các\r\n\ncuộc thi tuyên truyền viên, xã đạt chuẩn nông thôn mới; các cuộc thi sáng tác\r\n\ncác tác phẩm văn học, nghệ thuật về xây dựng nông thôn mới.\n\n+ Tổ chức các\r\n\ncuộc thi tìm hiểu, sáng tác trong xây dựng nông thôn mới.\n\n+ Tổ chức liên\r\n\nhoan văn nghệ quần chúng (tỉnh, huyện, xã) tiêu biểu.\n\n+ Hàng năm luân\r\n\nphiên tổ chức cuộc thi về nông thôn mới và xây dựng sản phẩm OCOP tại các vùng\r\n\nmiền.\n\nđ) Thường xuyên\r\n\nnâng cấp, cập nhật các nội dung thông tin về Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới và Chương trình OCOP trên Cổng thông tin điện tử của Chương trình.\n\ne) Nâng cao năng\r\n\nlực cán bộ các cấp về công tác truyền thông, thông tin, tuyên truyền trong xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\n- Tổ chức các lớp tập\r\n\nhuấn cho cán bộ các cấp về kiến thức và kỹ năng tuyên truyền và truyền thông,\r\n\ngiải quyết sự cố truyền thông, nghiệp vụ báo chí về phương pháp viết tin, bài;\r\n\nvề sáng tác, biên tập, dàn dựng tiết mục, chương trình thông tin cổ động, ...\n\n- Phối hợp với các tổ\r\n\nchức chính trị- xã hội, các cơ quan, đơn vị các cấp, các ngành nhằm tổ chức các\r\n\nhoạt động đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, trải nghiệm thực tế, từ đó\r\n\ntăng cường hoạt động thông tin, tuyên truyền về Phong trào thi đua “Cả nước\r\n\nchung sức xây dựng nông thôn mới”, Phong trào thi đua “Ngành nông nghiệp chung\r\n\nsức xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp”.\n\n- Xây dựng một số mô hình\r\n\nđiểm đổi mới về truyền thông, thông tin và tuyên truyền ở một số vùng đặc thù (vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, đặc biệt khó khăn, hải đảo.).\n\ng) Xây dựng và\r\n\nthực hiện các chương trình phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội hội (như\r\n\nĐoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh,...), các tổ chức\r\n\nquốc tế, các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền thanh, truyền hình ở Trung\r\n\nương và địa phương nhằm phối hợp hiệu quả các hoạt động tuyên truyền về Chương\r\n\ntrình xây dựng MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình OCOP trên cả nước.\n\nh) Đẩy mạnh các\r\n\nphong trào thi đua, khen thưởng: Kịp thời phát hiện và đề xuất khen thưởng cho\r\n\nnhững gương điển hình tiên tiến trong\r\n\nxây dựng nông thôn mới; Tổ chức tôn vinh các tập thể, cá nhân tiêu biểu (các\r\n\nnhà phát minh sáng chế “nông dân” phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển nông\r\n\nthôn, các doanh nghiệp, doanh nhân, các văn nghệ sỹ, các cá nhân tiêu biểu...)\r\n\ncó nhiều đóng góp trong xây dựng nông thôn mới trên cả nước.\n\nIII.\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguyên tắc\n\n- Ngân sách nhà nước bố\r\n\ntrí nguồn kinh phí cho các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Chương trình\r\n\nMTQG xây dựng nông thôn mới và các chương trình chuyên đề từ nguồn kinh phí của\r\n\nChương trình, của các chuyên đề theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n- Thực hiện chế độ đặt\r\n\nhàng cho các hoạt động thông tin, tuyên truyền về các Chương trình theo các\r\n\nhoạt động thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị.\n\n- Khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, báo chí, đài phát thanh, truyền hình tham\r\n\ngia các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới và các chương trình chuyên đề.\n\n2. Nguồn kinh phí\n\na) Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\n- Kinh phí truyền thông,\r\n\ntuyên truyền phục vụ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới của VPĐP Trung\r\n\nương được bố trí từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giao Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT.\n\n- Kinh phí truyền thông,\r\n\ntuyên truyền phục vụ xây dựng nông thôn mới của các đơn vị có liên quan thuộc\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT được bố trí lồng ghép từ nguồn kinh phí tự chủ giao cho\r\n\ncác đơn vị.\n\nb) Đề nghị các Bộ,\r\n\nngành Trung ương: Bố trí kinh phí cho các hoạt động truyền thông phục vụ xây\r\n\ndựng nông thôn mới từ nguồn kinh phí thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới, các chương trình chuyên đề và nguồn kinh phí tự chủ giao cho các Bộ,\r\n\nngành Trung ương.\n\nc) Ở cấp địa\r\n\nphương:\n\nCác tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí kinh phí cho Văn phòng Điều phối nông\r\n\nthôn mới cấp tỉnh để thực hiện các hoạt động tuyên truyền về xây dựng nông thôn\r\n\nmới từ nguồn kinh phí được cấp hàng năm và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).\n\nd) Huy động hiệu\r\n\nquả các nguồn lực hợp pháp, nhất là nguồn vốn xã hội hoá để thực hiện các nội\r\n\ndung của Chương trình truyền thông.\n\nIV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Giao VPĐP Trung ương:\n\n- Chủ trì, xây dựng tổ\r\n\nchức thực hiện các nội dung\r\n\ncủa\r\n\nChương trình trình Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành; tổ chức thực\r\n\nhiện các nội dung của Chương trình.\n\n- Tổ chức triển khai,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan, các địa phương thực hiện Chương trình\r\n\ntruyền thông; tổng hợp, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo về tiến độ và kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình truyền thông.\n\n- Bảo đảm việc cung cấp\r\n\ncác thông tin cơ bản về thực hiện Chương trình truyền thông cho các cơ quan\r\n\nliên quan.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nhoạt động thông tin, tuyên truyền về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới\r\n\nvà các chương trình chuyên đề.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền\r\n\ncủa các Bộ, ngành Trung ương trong dự kiến phân bổ kế hoạch Chương trình MTQG\r\n\nxây dựng nông thôn mới hàng năm báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\n- Xây dựng Chương trình\r\n\nphối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam để Đài Truyền hình Việt Nam là đơn vị bảo\r\n\ntrợ truyền thông đối với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương\r\n\ntrình chuyên đề.\n\n- Xây dựng Chương trình\r\n\nphối hợp với Báo Nông nghiệp Việt Nam để Báo Nông nghiệp Việt Nam là đơn vị bảo\r\n\ntrợ về truyền thông đối với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các\r\n\nchương trình chuyên đề.\n\n- Tổ chức giám sát, đánh\r\n\ngiá, sơ kết, tổng kết theo định kỳ.\n\nb) Vụ Tài chính:\r\n\nChủ trì, phối hợp với VPĐP Trung ương bảo đảm bố trí kinh phí trong dự toán\r\n\nngân sách hàng năm cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình\r\n\ntruyền thông theo quy định, đồng thời phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Chương trình truyền thông.\n\nc) Các Tổng cục,\r\n\nCục, Vụ, Viện, Trường, Báo Nông nghiệp Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT:\r\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới các cấp, các\r\n\nnội dung của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương trình phối\r\n\nhợp có liên quan, xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và lồng ghép thực hiện các\r\n\nhoạt động tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới trong các hoạt động nghiệp vụ\r\n\nhàng năm của đơn vị.\n\n2.\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nĐề nghị Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh,\r\n\ntruyền hình đẩy mạnh tuyên truyền về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới\r\n\nvà các chương trình chuyên đề, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề\r\n\nđể tuyên truyền thường xuyên, liên tục, kịp thời phản ánh các kết quả, các mô\r\n\nhình, cách làm hay cũng như những khó khăn, vướng mắc ở cơ sở để Trung ương xem\r\n\nxét, có chỉ đạo hoặc giải pháp giải quyết phù hợp; Phối hợp tổ chức cuộc thi\r\n\nBáo chí viết về nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp.\n\n3.\r\n\nCác bộ, ngành Trung ương\n\nĐề nghị các Bộ,\r\n\nngành Trung ương: Căn cứ vào tiêu chí nông thôn mới các cấp, xây dựng kế hoạch\r\n\ntruyền thông trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới thuộc phạm vi quản\r\n\nlý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc\r\n\nvà các Sở, ngành chức năng ở địa phương tăng cường các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền về các Chương trình, xây dựng kế hoạch tăng cường năng lực cho cán\r\n\nbộ cơ sở; Tổ chức giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết theo định kỳ.\n\n4.\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\na) Giao đơn vị\r\n\nchức năng (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp tỉnh) là cơ quan đầu\r\n\nmối, chủ trì tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây\r\n\ndựng Chương trình truyền thông cho giai đoạn 2021-2025, kế hoạch truyền thông\r\n\nhàng năm; tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Chương\r\n\ntrình MTQG xây dựng nông thôn và các chương trình chuyên đề khi được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Bố trí kinh phí\r\n\nđể triển khai các hoạt động truyền thông theo kế hoạch đã được phê duyệt ở tất\r\n\ncả các cấp tỉnh, huyện, xã\n\nc) Tổ chức giám\r\n\nsát, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình truyền thông theo định kỳ.\n\n5.\r\n\nCác tổ chức, cơ quan liên quan có Chương trình phối hợp\n\na) Chủ trì, xây\r\n\ndựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện các nội dung thông tin, tuyên truyền\r\n\ntheo các chương trình phối hợp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn\r\n\nmới và các chương trình chuyên đề đã được ký kết.\n\nb) Tổ chức triển\r\n\nkhai, theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan, các địa phương thực hiện; tổng\r\n\nhợp, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo về tiến độ và kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình Truyền thông.\n\nc) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về\r\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương trình chuyên đề.\n\nd) Bảo đảm việc\r\n\ncung cấp các thông tin cơ bản về thực hiện Chương trình truyền thông cho các cơ\r\n\nquan liên quan./.\n\n1 VTV1, VTV5, VOV, VTC, Truyền hình Quốc\r\n\nhội, Truyền hình Nhân dân…, các báo: Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn ngày nay,\r\n\nĐầu tư, Làng nghề Việt, Thời báo kinh doanh.\n\n2 Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì\r\n\ntổ chức.\n\n3 (1) Chương\r\n\ntrình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025; (2) Chương\r\n\ntrình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn\r\n\n2021-2025; (3) Chương\r\n\ntrình Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp\r\n\nnước sạch nông thôn trong xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025; (4) Chương\r\n\ntrình về phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng NTM; (5) Chương\r\n\ntrình chuyển đổi số trong xây dựng NTM, hướng tới NTM thông minh\r\n\ngiai đoạn 2021-2025; (6) Chương\r\n\ntrình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện tiêu chí an ninh, trật tự trong xây dựng\r\n\nNTM giai đoạn 2021-2025", + "id": 104140 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104141.json b/contexts/context_104141.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..093e000b1ed674c1cbdfdb2ab131332672807464 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104141.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-67-2022-QD-UBND-noi-dung-chi-cho-Hoi-dong-lua-chon-sach-giao-khoa-Binh-Dinh-532195.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-2022-QD-UBND-noi-dung-chi-cho-Hoi-dong-lua-chon-sach-giao-khoa-Binh-Dinh-532195", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 67/2022/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 06 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHO HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 năm 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2020/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề việc quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý kinh\r\n\nphí thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông.\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/2022/NQ-HĐND ngày 07/9/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa\r\n\nXIII, kỳ họp thứ 7 (kỳ họp chuyên đề) về Quy định nội dung, mức chi cho\r\n\nHội đồng lựa chọn sách giáo khoa trên địa bàn tỉnh Bình Định;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo Bình Định tại Tờ trình số 2284/TTr-SGDĐT ngày 29\r\n\ntháng 9 năm 2022 về việc Quy định nội dung, mức chi cho Hội đồng lựa chọn sách\r\n\ngiáo khoa trên địa bàn tỉnh Bình Định (kèm theo Báo cáo thẩm định số 320/BC-STP\r\n\nngày 28/9/2022 của Sở Tư pháp).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quyết định này\r\n\nquy định nội dung, mức chi cho Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Định theo Công văn số 1671/BTC-HCSN ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ\r\n\nTài chính về nội dung, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\na) Thành viên Hội đồng lựa chọn\r\n\nsách giáo khoa trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 3. Nội dung và mức chi\r\n\nhỗ trợ Hội đồng\n\na) Chi đọc tài liệu sách giáo\r\n\nkhoa: 75.000 đồng/buổi/người (không quá 14 buổi).\n\nb) Chi họp làm việc chung của\r\n\nHội đồng:\n\n- Chi tiền thù lao: Chủ tịch\r\n\nHội đồng 100.000 đồng/buổi/người; Phó Chủ tịch, Ủy viên, Thư ký Hội đồng:\r\n\n75.000 đồng/buổi/người.\n\n- Chi tiền nước uống: 5.000 đồng/buổi/người.\n\nc) Chi tiền công tác phí: Thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện:\r\n\nNguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề thuộc ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 17 tháng 10 năm 2022.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\nLâm Hải Giang\n\n\n\n\n\n", + "id": 104141 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104142.json b/contexts/context_104142.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31f99c11ceffed2b338646b3b1763df003795da6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104142.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-269-TM-QLTT-ban-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-bien-hieu-quan-ly-the-kiem-tra-thi-truong-vu-khi-quan-dung-luc-luong-quan-ly-thi-truong-39378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-269-TM-QLTT-ban-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-bien-hieu-quan-ly-the-kiem-tra-thi-truong-vu-", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 269-TM/QLTT\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 30 tháng 3 năm 1995\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BIỂN HIỆU\r\n\nQUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG VÀ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG TRONG LỰC LƯỢNG\r\n\nQUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số 95-CP\r\n\nngày 4-12-1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thương mại;\n\nCăn cứ Nghị định số 10-CP ngày 23-1-1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Quản lý thị trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 175-CP ngày 11-12-1964, số 94-HĐBT ngày 2-7-1984 của\r\n\nChính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng vũ khí,\r\n\nvật liệu nổ;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.-\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản\r\n\nlý và sử dụng biển hiệu Quản lý thị trường, thẻ kiểm tra thị trường và vũ khí\r\n\nquân dụng trong lực lượng kiểm tra, kiểm soát thị trường.\n\nĐiều 2.-\n\nBản Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nCác quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.-\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tài chính kế\r\n\ntoán, Giám đốc Sở Thương mại và Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường các cấp\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Đình Tuyển\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BIỂN HIỆU QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, THẺ KIỂM\r\n\nTRA THỊ TRƯỜNG VÀ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG TRONG LỰC LƯỢNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT THỊ TRƯỜNG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 269-TM/QLTT ngày 30-3-1995của Bộ Thương\r\n\nmại)\n\nI. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.-\n\nBiển hiệu Quản lý thị trường, thẻ kiểm tra thị trường\r\n\nvà vũ khí quân dụng trang bị cho lực lượng kiểm tra, kiểm soát thị trường chỉ\r\n\nđược sử dụng trong khi thi hành công vụ.\n\nĐiều 2.-\n\nCông chức Quản lý thị trường khi được cấp biển hiệu Quản\r\n\nlý thị trường, thẻ kiểm tra thị trường và được giao trách nhiệm quản lý và sử dụng\r\n\nvũ khí quân dụng và các trang bị khác phải tuyệt đối tuân thủ pháp luật và các\r\n\nquy định của Nhà nước, của Bộ Thương mại.\n\nĐiều 3.-\n\nNghiêm cấm việc sử dụng trái mục đích đã quy định\r\n\n(như cho mượn, dùng thẻ và vũ khí hăm doạ người khác, mua bán, đối chác, dùng\r\n\nvũ khí săn bắn, hoặc gây tiếng nổ thay pháo vui chơi trong dịp tết, lễ...).\n\nNgười vi phạm, tuỳ theo mức độ\r\n\nsai phạm mà xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; đồng thời phải\r\n\nbồi thường thiệt hại về vật chất của hanh động đã gây ra cho đương sự.\n\nII. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BIỂN HIỆU QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG.\n\nĐiều 4.-\n\nCông chức Quản lý thị trường đến cơ quan làm việc, đi\r\n\ncông tác, hội họp hoặc thi hành nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường phải mặc\r\n\ntrang phục và đeo biển hiệu Quản lý thị trường. Khi tiến hành kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa đơn vị hoặc cá nhân kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị trường phải\r\n\nxuất trình thẻ kiểm tra cùng các giấy tờ cần thiết khác (lệnh kiểm tra...) với\r\n\nđơn vị và cá nhân bị kiểm tra.\n\nĐiều 5.-\n\nBiển hiệu Quản lý thị trường cấp cho tất cả công chức làm\r\n\ncông tác Quản lý thị tường ở Trung ương và địa phương. Riêng thẻ kiểm tra thị\r\n\ntrường chỉ cấp cho công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra, kiểm soát\r\n\nthị trường nếu có đủ các điều kiện dưới đây:\n\n1. Là cán bộ, nhân viên trong\r\n\nbiên chế Nhà nước được xếp lương vào ngạch kiểm soát viên thị trường và đủ tiêu\r\n\nchuẩn quy định của Nhà nước;\n\nTrừ những người bị đình chỉ công\r\n\ntác, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n2. Được phân công làm nhiệm vụ\r\n\nkiểm tra, kiểm soát thị trường.\n\nĐiều 6.-\n\nBiển hiệu Quản lý thị trường, thẻ kiểm tra thị trường\r\n\n(theo mẫu đã ban hành kèm theo Nghị định số 10-CP ngày 23-1-1995 của Chính phủ)\r\n\nBộ trưởng Bộ Thương mại uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý thị trường phát\r\n\nhành thống nhất trong cả nước như sau:\n\n1. Cục Quản lý thị trường căn cứ\r\n\nvào mẫu Chính phủ đã quy định để in và thay mặt Bộ xét duyệt, cấp phát cho công\r\n\nchức làm công tác Quản lý thị trường ở Trung ương và địa phương. Báo cáo kết quả\r\n\ncấp phát với lãnh đạo Bộ.\n\n2. Thủ tục xin cấp biển hiệu và\r\n\nthẻ kiểm tra:\n\n- Cá nhân làm bản tự khai sơ yếu\r\n\nlý lịch có dán ảnh (theo mẫu) và 4 ảnh mầu cỡ 4 x 6 gửi cho Chi cục.\n\n- Chi cục Quản lý thị trường các\r\n\ntỉnh, thành phố tổng hợp thành danh sách trích ngang (theo mẫu). Chi cục quản\r\n\nlý sơ yếu lý lịch của công chức, còn danh sách trích ngang và 4 ảnh kèm công\r\n\nvăn xin cấp thẻ kiểm tra thị trường và biển hiệu gửi về Cục Quản lý thị trường.\n\nTrong vòng 30 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý thị tường sẽ xem xét cấp thẻ kiểm tra và biển hiệu\r\n\nQuản lý thị trường theo danh sách công chức mà Chi cục Quản lý thị trường địa\r\n\nphương đã đề nghị.\n\nĐiều 7.-\n\nKhi làm thủ tục cấp biển hiệu và thẻ kiểm tra, các chữ\r\n\nghi trên biển hiệu Quản lý thị trường phải bằng chữ in và các chữ ghi trên thẻ\r\n\nkiểm tra phải được đánh máy; không được viết tay, tẩy xoá hoặc sửa chữa.\n\nCục Quản lý thị trường phải mở sổ\r\n\nsách theo dõi việc cấp biển hiệu và thẻ kiểm tra; sổ này phải được quản lý và\r\n\nlưu giữ chặt chẽ.\n\nĐiều 8.-\n\nChỉ những công chức đã được cấp thẻ kiểm tra mới được quyền\r\n\nkiểm tra việc chấp hành pháp luật về kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị\r\n\ntrường và được xử lý các vi phạm theo thẩm quyền mà luật pháp đã quy định.\n\nTrước khi cấp thẻ kiểm tra thị\r\n\ntrường cho công chức ở đơn vị mình, Chi cục Quản lý thị trường phải phổ biến\r\n\nquán triệt quy chế quản lý và sử dụng thẻ kiểm tra đến từng người; phải thu hồi\r\n\nthẻ kiểm tra cũ trước khi cấp cái mới.\n\nThẻ kiểm tra quy định thời hạn sử\r\n\ndụng trong 2 năm, khi chuyển công tác khác, nghỉ hưu hoặc bị thi hành kỷ luật\r\n\nthì Cục phải thu hồi thẻ kiểm tra, báo cáo về Cục và lưu giữ, bảo quản chặt chẽ\r\n\nđể xuất trình Chi cục kiểm tra.\n\nĐiều 9.-\n\nThẻ kiểm tra và biển hiệu phải được giữ gìn cẩn thận.\r\n\nTrong quá trình sử dụng nếu bị rách nát được đổi thẻ hoặc biển hiệu mới nhưng\r\n\nphải thu hồi cái cũ. Trường hợp thẻ kiểm tra bị mất thì phải có đơn trình bày lý\r\n\ndo mất và báo ngay với Thủ trưởng đơn vị và cơ quan Công an sở tại biết để tìm\r\n\nlại, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để tránh bị lợi dụng. Sau một\r\n\ntháng nếu không tìm lại được thẻ kiểm tra bị mất, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh,\r\n\nthành phố làm hồ sơ gửi về Cục xin xét cấp thẻ khác. Trường hợp biển hiệu bi mất\r\n\nthì Chi cục có công văn kèm đơn trình bày của công chức gửi về Cục Quản lý thị\r\n\ntrường xin cấp biển hiệu mới.\n\nIII. QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VŨ KHÍ QUÂN DỤNG.\n\nĐiều 10.-\n\nVũ khí quân dụng Nhà nước trang bị cho lực lượng kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường gồm súng AK, súng ngắn, roi điện, bình xịt, mặt nạ,\r\n\nmáy bộ đàm nhằm mục đích để tự vệ trong khi thi hành công vụ.\n\nBộ giao cho Cục Quản lý thị trường\r\n\nthay mặt Bộ liên hệ với Bộ Quốc phòng để có kế hoạch trang bị các vũ khí quân dụng\r\n\nnói trên cho lực lượng kiểm tra, kiểm soát thị trường trong cả nước, liên hệ với\r\n\nBộ Nội vụ để hướng dẫn việc cấp giấy phép sử dụng cho các vũ khí quân dụng đã\r\n\nđược trang cấp.\n\nĐiều 11.-\n\nSau khi tiếp nhận vũ khí quân dụng (bất kể từ nguồn nào)\r\n\nchậm nhất là 10 ngày, Chi cục Quản lý thị trường phải đến Công an tỉnh, thành\r\n\nphố làm thủ tục kê khai xin giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đã được cấp.\n\nChi cục Quản lý thị trường phải\r\n\nmở sổ sách theo dõi từng loại và chỉ sau khi được cấp giấy phép sử dụng mới\r\n\ngiao cho cá nhân sử dụng theo đúng các quy định tại Điều 12 của bản Quy định\r\n\nnày.\n\nTrường hợp vũ khí còn để trong\r\n\nkho thì phải phân công người có trách nhiệm bảo quản. Kho tàng để vũ khí quân dụng\r\n\ncó đầy đủ các thiết bị bảo vệ an toàn.\n\nĐiều 12.-\n\nViệc quản lý và sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân thủ\r\n\ncác quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể là:\n\n1. Sau khi tiếp nhận vũ khí quân\r\n\ndụng, đơn vị phải tổ chức học tập quán triệt các quy định của Chính phủ, Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Nội vụ về sử dụng, quản lý, bảo quản, vận chuyển vũ khí và sử dụng\r\n\nthành thạo vũ khí quân dụng đã được trang bị.\n\n2. Vũ khí quân dụng phải để tập\r\n\ntrung tại cơ quan. Khi đi công tác cần thiết phải mang theo vũ khí thì Thủ trưởng\r\n\ncơ quan phải cấp giấy chứng nhận và người được giao sử dụng vũ khí phải mang\r\n\ntheo các giấy tờ cần thiết như công lệnh, giấy phép sử dụng vũ khí của Công an\r\n\ntỉnh, thành phố cấp, thẻ kiểm tra và các giấy tờ khác để xuất trình khi các lực\r\n\nlượng có thẩm quyền yêu kiểm tra việc sử dụng vũ khí.\n\n3. Vũ khí phải luôn luôn giữ bên\r\n\nngười, súng ngắn không được để trong cặp công tác, trong ba lô, túi xách hoặc\r\n\nbuộc sau xe đạp, xe máy. \n\n4. Không sử dụng vũ khí tuỳ tiện,\r\n\ntrái quy định và mục đích trang bị.\n\n5. Thường xuyên lau chùi sạch sẽ,\r\n\nkiểm tra an toàn, bảo quản cẩn thận; kiểm tra kỹ trước khi sử dụng.\n\nNgười được giao bảo quản và sử dụng\r\n\nvũ khí hoàn toàn chịu trách nhiệm cá nhân nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng, cháy\r\n\nnổ, thất lạc. Trường hợp bị mất vũ khí, phải có đơn trình báo cho Thủ trưởng cơ\r\n\nquan của mình và cơ quan Công an (nơi cấp giấy phép sử dụng) về lý do mất vũ\r\n\nkhí; nếu bị mất trên đường đi công tác thì phải báo cho Công an nơi gần nhất để\r\n\ncó biện pháp truy tìm, thu hồi lại vũ khí đã bị mất.\n\n6. Thủ trưởng đơn vị phải thường\r\n\nxuyên kiểm tra việc bảo quản, sử dụng và chấp hành quy chế sử dụng vũ khí quân\r\n\ndụng của đơn vị mình. Định kỳ (6 tháng và hết năm) báo cáo tình hình vũ khí\r\n\nquân dụng bằng văn bản với cơ quan Công an tỉnh, thành phố.\n\n7. Khi chuyển công tác khác, nghỉ\r\n\nhưu, bị thi hành kỷ luật thì người được giao bảo quản và sử dụng vũ khí của đơn\r\n\nvị phải giao nộp lại vũ khí cùng giấy phép sử dụng vũ khí và các giấy tờ đã cấp\r\n\ncho cơ quan; việc giao nhận vũ khí phải chu đáo cẩn thận và làm thành biên bản\r\n\ngiao nhận.\n\nĐiều 13.-\n\nQuy định về nổ súng khi cần thiết (trích phần II, Điều\r\n\n1 Nghị định số 95-HĐBT ngày 2-7-1984 của Hội đồng Bộ trưởng - nay là Chính phủ):\n\n\"Trong khi làm nhiệm vụ bảo\r\n\nvệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, người được giao sử dụng vũ khí\r\n\nchỉ được nổ súng vào các đối tượng nói dưới đây khi đã có lệnh bắn cảnh cáo mà\r\n\nđối tượng không tuân lệnh, trừ trường hợp thật đặc biệt cấp bách không có biện\r\n\npháp nào khác để ngăn chặn ngay đối tượng đang thực hiện hành vi gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng hoặc thực hiện quyền tự vệ chính đáng theo luật định: \n\n1. Những kẻ đang dùng vũ lực gây\r\n\nbạo loạn, đang phá hoại hoặc đang hành hung cán bộ, chiến sĩ bảo vệ, đang tấn\r\n\ncông đối tượng hoặc mục tiêu bảo vệ.\n\n2. Những kẻ đang phá hoại trại\r\n\ngiam, cướp phạm nhân; những kẻ đang nổi loạn, cướp vũ khí, phá hoại trại giam\r\n\nhoặc dùng vũ lực uy hiếp tính mạng cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ quản lý, canh\r\n\ngác, dẫn giải tội phạm; những kẻ phạm tội nguy hiểm đang bị giam giữ, đang bị dẫn\r\n\ngiải hoặc đang có lệnh bắt giữ mà chạy trốn.\n\n3. Những kẻ không tuân lệnh của\r\n\ncán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, canh gác, khám, lại dùng vũ lực\r\n\nchống lại, uy hiếp nghiêm trọng tính mạng cán bộ thừa hành nhiệm vụ hoặc tính mạng\r\n\nnhân dân.\n\n4. Bọn lưu manh côn đồ đang giết\r\n\nngười, hiếp dâm, gây rối trật tự nghiêm trọng, đang dùng vũ lực cướp phá tài sản\r\n\nxã hội chủ nghĩa hoặc tài sản công dân.\n\n5. Những người điều khiển phương\r\n\ntiện không tuân lệnh, cố tình chạy trốn khi người điều khiển giao thông vận tải\r\n\nra lệnh và đã biết rõ phương tiện đó có vũ khí hoặc tài liệu phản động, có tài\r\n\nliệu bí mật quốc gia, có tài sản đặc biệt quý giá của Nhà nước; hoặc có bọn phạm\r\n\ntội, có bọn lưu manh côn đồ đang sử dụng phương tiện để chạy trốn thì được phép\r\n\nbắn hỏng phương tiện để bắt giữ đối tượng.\n\nPhải xử lý hết sức thận trọng\r\n\nkhi trên phương tiện hoặc xung quanh có nhân dân.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 14.-\n\nChi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố khi về Cục\r\n\n(hoặc đại diện của Cục tại thành phố Hồ Chí Minh) nhận biển hiệu Quản lý thị\r\n\ntrường, thẻ kiểm tra thị trường phải nộp chi phí làm biển hiệu và thẻ kiểm tra\r\n\ncho Cục. Chi phí này lấy từ nguồn kinh phí tài chính cấp cho đơn vị hoạt động.\n\nĐiều 15.-\n\nKinh phí mua sắm vũ khí quân dụng cho lực lượng kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường do ngân sách Nhà nước đài thọ.\n\nMức trang bị vũ khí, giải quyết\r\n\nmua sắm áp dụng theo Thông tư liên Bộ Tài chính - Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường\r\n\nTrung ương số 206- TT/LB ngày 23-6-1993.\n\nĐiều 16.-\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì phản ánh\r\n\nvề Bộ để xem xét giải quyết.", + "id": 104142 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104143.json b/contexts/context_104143.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..788d91b2e6796345daf7ef4879d87317a6710f92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104143.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-104-KH-UBND-2018-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-kinh-te-thuy-san-ben-vung-Thanh-Hoa-388198.aspx", + "name": "Ke-hoach-104-KH-UBND-2018-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-kinh-te-thuy-san-ben-vung-Thanh-Hoa-3881", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 104/KH-UBND\n\nThanh Hoá, ngày\r\n\n 16 tháng 05 năm 2018 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦY SẢN\r\n\nBỀN VỮNG TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1434/QĐ-TTg ngày 22/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững, giai đoạn 2016-2020; Quyết định số\r\n\n4464/QĐ-BNN-TCTS ngày 01/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt\r\n\nKế hoạch hành động thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế thủy sản\r\n\nbền vững giai đoạn 2016-2020; Công văn số 82/BNN-TCTS ngày 04/01/2018 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững, giai đoạn 2016-2020, UBND\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy\r\n\nsản bền vững tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2018-2020 với nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: Khai\r\n\nthác hiệu quả tiềm năng, lợi thế phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Thanh\r\n\nHóa để phấn đấu trở thành ngành sản xuất hàng hóa chủ lực, lợi thế, có cơ cấu\r\n\nvà hình thức tổ chức sản xuất hợp lý trên tất cả các khâu: Khai thác, nuôi trồng,\r\n\nchế biến và dịch vụ thuỷ sản; thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường\r\n\nsinh thái và từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của ngư dân và góp phần đảm\r\n\nbảo vững chắc chủ quyền an ninh quốc gia trên biển đảo.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2020\n\n- Tốc độ tăng giá trị sản xuất\r\n\nthủy sản đạt 7,2%.\n\n- Tổng sản lượng thủy sản đạt\r\n\n199.000 tấn, trong đó: Sản lượng khai thác 125.000 tấn; nuôi trồng 74.000 tấn.\n\n- Diện tích nuôi trồng thủy sản\r\n\nđạt 24.000 ha; diện tích nuôi các đối tượng lợi thế: Tôm chân trắng 500 ha, sản\r\n\nlượng 7.500 tấn, tôm sú 3.610ha, sản lượng 1.220 tấn; ngao Bến Tre 1.500 ha, sản\r\n\nlượng 15.000 tấn; cá rô phi đơn tính 100 ha, sản lượng 2.000 tấn.\n\n- Chủ động sản xuất, dịch vụ\r\n\ncung ứng đạt 100% giống các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực; 100% giống tôm sú,\r\n\ntôm chân trắng là giống sạch bệnh.\n\n- 100% diện tích nuôi tập trung\r\n\nthâm canh các đối tượng nuôi chủ lực đạt chứng nhận VietGAP hoặc chứng nhận\r\n\ntương đương (GlobalGAP, ASC.BAP).\n\n- Đội tàu khai thác vùng biển\r\n\nxa bờ 2.000 chiếc, sản lượng khai thác xa bờ 65.000 tấn; 100% tàu cá khai thác\r\n\nvùng xa bờ được cung cấp bản tin dự báo ngư trường.\n\n- Đảm bảo hoạt động của lực lượng\r\n\nthanh tra chuyên ngành trong thực hiện các nhiệm vụ thực thi pháp luật về thủy\r\n\nsản.\n\n- Công suất cảng cá tăng thêm\r\n\nkhoảng 20.000 tấn hàng qua cảng/năm, công suất neo đậu tăng thêm 500 tàu.\n\n- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt\r\n\n110 triệu USD.\n\n(Chi\r\n\ntiết đính kèm Phụ lục 01, 02, 03, 04)\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n1. Phát triển\r\n\nnuôi trồng thủy sản\n\n- Phát triển các vùng nuôi trồng\r\n\nthủy sản thâm canh tập trung ứng dụng công nghệ cao, đầu tư cơ sở hạ tầng đồng\r\n\nbộ, áp dụng khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất tiên tiến để mở rộng sản xuất;\r\n\nchuyển đổi diện tích ruộng trũng cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản\r\n\nnước ngọt; tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế, như: Tôm he chân trắng,\r\n\nngao Bến Tre, cá rô phi; tập trung phát triển ngành tôm tỉnh Thanh Hóa trở\r\n\nthành ngành sản xuất lớn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái theo Kế hoạch hành động quốc gia phát triển ngành tôm Việt\r\n\nNam đến năm 2025 tại Quyết định số 79/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch\r\n\nsố 101/KH-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh.\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn\r\n\nthiện kết cấu hạ tầng: Vùng nuôi trồng thủy sản Đông - Phong -Ngọc, huyện Hà\r\n\nTrung; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc. Nâng cấp\r\n\nhạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Nâng cấp, mở rộng các trung\r\n\ntâm, trại sản xuất giống đã có, xây dựng thêm trại sản xuất giống nước ngọt,\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất giống tư nhân củng cố và mở rộng\r\n\nquy mô.\n\n2. Phát triển\r\n\nkhai thác thủy sản\n\n- Tổ chức, sắp xếp lại tàu thuyền\r\n\nkhai thác hải sản vùng biển ven bờ và vùng lộng, phát triển mô hình tổ đồng quản\r\n\nlý nghề cá ven bờ; tăng cường củng cố, phát triển sản xuất trên biển theo mô\r\n\nhình tổ đoàn kết gắn khai thác, bảo quản sản phẩm với chế biến và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm, phù hợp với từng nghề ở địa phương.\n\n- Đầu tư nâng cấp, mở rộng cảng\r\n\ncá Lạch Hới lên cảng cá loại I đáp ứng 120 lượt/ngày/1000CV; huy động các nguồn\r\n\nlực đầu tư nâng cấp, mở rộng cảng cá và nạo vét, thanh thải dải đá ngầm luồng\r\n\nra vào khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá cảng cá Lạch Bạng, xã Hải\r\n\nThanh, huyện Tĩnh Gia. Nâng cấp mở rộng bến cá Quảng Nham, huyện Quảng Xương và\r\n\nbến cá Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa; sớm hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng\r\n\nkhu neo đậu tránh trú bão cửa sông Lý, huyện Quảng Xương; xử lý khẩn cấp nạo\r\n\nvét cửa ra vào Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Hới.\n\n- Khuyến khích đầu tư phát triển\r\n\nkhai thác thủy sản xa bờ, ứng dụng công nghệ bảo quản sản phẩm khai thác bằng bọt\r\n\nxốp PU, máy dò ngang SONA, cơ giới hóa trong khai thác; phát triển, nâng cấp\r\n\ncác xưởng đóng mới, sửa chữa tàu cá, các cơ sở sản xuất, chế tạo ngư cụ và máy\r\n\nkhai thác từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa đội tàu khai thác hải sản xa bờ.\n\n3. Bảo vệ,\r\n\nphát triển nguồn lợi thủy sản\n\n- Tăng cường tuần tra, kiểm\r\n\nsoát trên biển, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về khai thác và bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thủy sản; quản lý chặt chẽ và ngăn chặn hiệu quả tình trạng khai thác bất hợp\r\n\npháp, không báo cáo và không theo quy định, phù hợp với các khuyến nghị của Ủy\r\n\nban Châu Âu; tổ chức thả cá giống tái tạo nguồn lợi thủy sản xuống các thủy vực\r\n\ntự nhiên và các hồ chứa nước lớn.\n\n- Phối hợp với Tổng cục Thủy sản\r\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá trữ lượng,\r\n\nkhả năng khai thác nguồn lợi hải sản phục vụ quy hoạch, quản lý cường lực khai\r\n\nthác ở các vùng biển.\n\n4. Phát triển\r\n\nchế biến, thương mại thủy sản\n\n- Tập trung phát triển chế biến\r\n\nsản phẩm có giá trị gia tăng từ nguyên liệu nuôi, khai thác thủy sản có lợi thế\r\n\ncủa tỉnh gồm: Tôm he chân trắng, tôm sú, ngao Bến Tre, cá rô phi, sản phẩm khai\r\n\nthác hải sản.\n\n- Xây dựng và phát triển một số\r\n\nthương hiệu mạnh: Ngao Hậu Lộc, mực Sầm Sơn, nước mắm, mắm tôm Ba Làng - Tĩnh\r\n\nGia; khôi phục và phát triển các làng nghề chế biến thủy sản truyền thống.\n\n- Đẩy mạnh tìm kiếm thị trường\r\n\nmới; kiểm soát, quản lý chất lượng các sản phẩm chế biến thủy sản đáp ứng yêu cầu\r\n\nthị trường trong và ngoài nước.\n\nIII. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Thực\r\n\nhiện cơ chế chính sách\n\nTiếp tục tổ chức thực hiện có\r\n\nhiệu quả các chính sách phát triển khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản của\r\n\nTrung ương như: Nghị định số 17/2018/NĐ- CP ngày 02/02/2018 về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một\r\n\nsố chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013\r\n\nvề chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị\r\n\nđịnh số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 về chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước;\r\n\nNghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tào nghề cho lao động nông thôn đến năm\r\n\n2020”; các chính sách của tỉnh: Cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái\r\n\ncơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định\r\n\n5643/QĐ-UBND ngày 31/12/2015; cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng\r\n\nvật nuôi trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 5637/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015;\r\n\nchính sách khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ trở thành khâu đột phá\r\n\ntrong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh hóa đến năm 2020 theo Nghị quyết số\r\n\n81/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh.\n\n2. Đổi mới,\r\n\nphát triển các hình thức tổ chức sản xuất\n\n2.1. Nuôi trồng thủy sản:\n\n- Xác định đối tượng nuôi chủ lực:\r\n\nTôm he chân trắng, tôm sú, ngao,...; tăng cường công tác quản lý nhà nước về kỹ\r\n\nthuật, môi trường để hạn chế rủi ro về môi trường, dịch bệnh; tổ chức lại sản\r\n\nxuất nuôi trồng thủy sản theo hướng liên kết các khâu trong chuỗi giá trị; áp dụng\r\n\nthực hiện Quy phạm thực hành nuôi tốt (VietGAP) trong nuôi tôm thâm canh, bán\r\n\nthâm canh nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn môi trường; phát triển các mô\r\n\nhình nuôi đa dạng như tôm sú kết hợp cá đối mục, cá rô phi để môi trường ao\r\n\nnuôi bền vững, hạn chế dịch bệnh.\n\n- Đẩy mạnh công tác chuyển đổi\r\n\ndiện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản kết hợp theo Quyết định\r\n\nsố 2326/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh, phấn đấu đến năm 2020\r\n\nchuyển đổi 5.000 ha sang nuôi trồng thủy sản. Phát triển mô hình kinh tế trang\r\n\ntrại kết hợp nuôi trồng thủy sản với chăn nuôi, trồng trọt.\n\n2.2. Khai thác thủy sản:\n\n- Thực hiện hiệu quả tổ chức\r\n\nkhai thác theo mô hình tổ đoàn kết, liên kết giữa tàu khai thác hải sản và tàu\r\n\ndịch vụ hậu cần cho nghề cá tạo điều kiện cho ngư dân bám biển dài ngày, giảm\r\n\nchi phí sản xuất; tăng cường công tác chỉ đạo về công tác đảm bảo an toàn cho\r\n\nngười và tàu cá hoạt động trên biển; khuyến khích ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật\r\n\ntrong khai thác thuỷ sản vào thực tế sản xuất như: Máy tời thu lưới, máy dò\r\n\nngang, hầm bảo quản bằng vật liệu cách nhiệt, máy làm lạnh, máy thông tin liên\r\n\nlạc tầm xa để mở rộng ngư trường khai thác, tăng thời gian bám biển.\n\n- Tiếp tục thực hiện xây dựng mô\r\n\nhình đồng quản lý nghề cá ở vùng biển ven bờ; khuyến khích ngư dân chuyển đổi\r\n\nnghề khai thác hủy diệt nguồn lợi, không thân thiện với môi trường, sang các\r\n\nnghề khai thác thân thiện với môi trường, nuôi trồng, dịch vụ,… nhằm bảo vệ nguồn\r\n\nlợi, bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.\n\n2.3. Chế biến thủy sản: Tổ\r\n\nchức lại chế biến thủy sản theo chuỗi giá trị, gắn chế biến, tiêu thụ với vùng\r\n\nnuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản; ưu tiên phát triển các sản phẩm giá\r\n\ntrị gia tăng; xây dựng và phát triển một số thương hiệu mạnh gắn với sản phẩm\r\n\nthế mạnh, lợi thế của địa phương; tập trung đầu tư xây dựng các cụm làng nghề,\r\n\ncơ sở chế biến thủy sản đảm bảo môi trường ở các trung tâm nghề cá lớn của tỉnh.\n\n3. Phát\r\n\ntriển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n- Tăng cường năng lực, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý Nhà nước về lĩnh vực thuỷ sản bằng biện pháp bổ sung và nâng\r\n\ncao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật cho\r\n\nngành.\n\n- Thực hiện công tác quy hoạch,\r\n\nđào tạo, tuyển dụng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật với nhiều hình thức để đảm\r\n\nbảo chất lượng, số lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của ngành thuỷ\r\n\nsản; đẩy mạnh đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề về thủy sản.\n\n- Đa dạng các hình thức đào tạo,\r\n\nquan tâm tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, tập huấn cho cán bộ quản lý, kỹ thuật,\r\n\nnhà doanh nghiệp về chính sách quản lý nghề cá, chính sách kinh tế, thương mại,…\r\n\nđủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển thủy sản trong thời kỳ mới và tham gia hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế.\n\n- Nâng cao năng lực, phát huy\r\n\nvai trò của cộng đồng cư dân và hộ gia đình trong việc tham gia bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthuỷ sản thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn, học tập mô hình hay, cách làm tốt\r\n\nở các địa phương khác.\n\n4. Tăng\r\n\ncường các nguồn lực tài chính để thực hiện kế hoạch\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ của\r\n\nbộ ngành trung ương và đầu tư từ ngân sách Trung ương, các dự án đầu tư của các\r\n\nChính phủ, các tổ chức quốc tế. Tăng cường nguồn ngân sách địa phương đầu tư\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng các vùng nuôi, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão;\r\n\nchú trọng đầu tư công trình thủy lợi, điện lưới phục vụ nuôi trồng thủy sản; đầu\r\n\ntư cho phát triển khai thác thủy sản xa bờ, đổi mới công nghệ chế biến thủy sản.\n\n- Huy động các nguồn vốn cho đầu\r\n\ntư phát triển thủy sản: Các nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn cho đầu tư phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển nuôi trồng, dịch vụ hậu cần, đóng mới\r\n\ntàu cá, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, trại sản xuất giống thủy sản, thức ăn\r\n\ncông nghiệp, dịch vụ đá lạnh, cơ khí tàu thuyền và nhiên liệu nghề cá, thu mua\r\n\nchế biến thủy sản. Các nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cho đầu tư dịch vụ kinh\r\n\ndoanh giống, thức ăn, hóa chất và thuốc thú y thủy sản. Các nguồn vốn của các\r\n\nchính phủ ngoài nước, vốn ODA đầu tư cho hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, kỹ thuật,\r\n\nđào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ và truyền thông. Đồng thời, kêu gọi các\r\n\ntổ chức, cá nhân đầu tư các công trình phục vụ khai thác hải sản như: Khu neo đậu\r\n\ntránh trú bão cho tàu cá, cảng cá, bến cá theo hình thức đối tác công tư (PPP).\r\n\nUBND các huyện, thành phố chủ động lập kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ các hoạt\r\n\nđộng khuyến ngư như: xây dựng mô hình tổ đồng quản lý nghề cá, mô hình trình diễn\r\n\ntrong khai thác, nuôi trồng thủy sản; tập huấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ,\r\n\nchuẩn bị đầu tư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nuôi thủy sản.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN: \n\nDự kiến kinh phí thực hiện kế\r\n\nhoạch theo Phụ lục 05 đính kèm.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, các đơn vị liên quan triển khai, thực hiện hiệu quả kế hoạch này. Phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung của kế hoạch. Rà soát, điều chỉnh\r\n\ncác dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 trình duyệt\r\n\ntheo quy định đảm bảo mục tiêu, quy mô, hạng mục đầu tư phù hợp với mục tiêu cụ\r\n\nthể, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ của kế hoạch.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành,\r\n\ncác địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển thủy sản của Trung ương và địa phương; huy động ngoài nguồn lực ngân\r\n\nsách phù hợp với điều kiện của tỉnh để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ kế hoạch.\n\n- Quản lý, theo dõi, đôn đốc,\r\n\nđánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc kế hoạch do Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT làm chủ đầu tư; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT tiến\r\n\nđộ thực hiện Chương trình tại địa phương; tổ chức sơ kết và tổng kết kế hoạch ở\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố trí lồng ghép các nguồn vốn thực hiện\r\n\ncác cơ chế, chính sách hiện có để thực hiện hiệu quả kế hoạch; đề xuất trung\r\n\nương hỗ trợ đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hàng năm để thực hiện\r\n\nkế hoạch này.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính: Phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan tham mưu trình Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phân bổ, bố trí nguồn vốn thực hiện Chương trình theo cơ chế\r\n\nchính sách của địa phương.\n\n4. UBND các huyện, thành phố:\r\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các nội dung hoạt động của kế hoạch trên địa bàn; tăng cường\r\n\nhuy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp cho đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật phát triển thủy sản ở địa phương.\n\n5. Các sở, ban, ngành và các\r\n\nđơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để lồng ghép các\r\n\nchương trình, dự án nhằm thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình mục tiêu\r\n\nphát triển kinh tế thủy sản bền vững, giai đoạn 2018-2020 được phê duyệt.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể các sở,\r\n\nngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nPHỤ LỤC 01: \n\nCHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN 2018 - 2020\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 16/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nChỉ số đánh giá\n\nĐơn vị tính\n\nTH/ƯTH KH 2016-2017\n\nKế hoạch 2018 - 2020\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nBQ tăng trưởng\n\n1. Tốc độ tăng GTSX thủy sản\n\n%\n\n6,2\n\n6,5\n\n6,8\n\n7,2\n\n6,8\n\n2. Tỷ trọng GTSX thủy sản\r\n\n trong GTSX nông lâm thủy sản.\n\n%\n\n18,6\n\n19,3\n\n19,0\n\n19,1\n\n19,1\n\n3. Tỷ trọng GTSX nuôi trồng\r\n\n thuỷ sản trong tổng GTSX thuỷ sản\n\n%\n\n35\n\n37\n\n39\n\n40\n\n38\n\n4. Giá trị sản phẩm thu hoạch\r\n\n trên 1 ha mặt nước nuôi trồng TS.\n\nTrđ/ha\n\n262\n\n298\n\n316\n\n334\n\n316\n\n5. Sản lượng thủy sản\n\n1000 tấn\n\n159,142\n\n169\n\n180\n\n189\n\n179\n\n6. Giá trị xuất khẩu\n\nTriệu USD\n\n209\n\n102,5\n\n106\n\n110\n\n106\n\n\n\nPHỤ LỤC 02: \n\nCHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN 2018\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 16/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nChỉ số đánh giá\n\nĐơn vị tính\n\nKế hoạch 5 năm\n\nCả năm trước năm KH\n\nKế hoạch năm 2018\n\nSo sánh (%)\n\nNăm trước năm KH\n\nKH 5 năm\n\n1. Tốc độ tăng GTSX thủy sản\n\n%\n\n7,7\n\n6,0\n\n6,5\n\n108\n\n128\n\n2. Tỷ trọng GTSX thủy sản\r\n\n trong GTSX nông lâm thủy sản.\n\n%\n\n19,5\n\n16,8\n\n19,3\n\n109\n\n116\n\n3. Tỷ trọng GTSX nuôi trồng\r\n\n thuỷ sản trong tổng GTSX thuỷ sản\n\n%\n\n40\n\n35\n\n37\n\n105\n\n114\n\n4. Giá trị sản phẩm thu hoạch\r\n\n trên 1 ha mặt nước nuôi trồng TS.\n\nTr.đ/ha\n\n280\n\n230\n\n298\n\n113\n\n121\n\n5. Sản lượng thủy sản\n\nTr.tấn\n\n180\n\n150\n\n165\n\n110\n\n120\n\n6. Giá trị xuất khẩu\n\nTriệu USD\n\n512,2\n\n98\n\n102,5\n\n104,6\n\n20\n\n\n\nPHỤ LỤC 03: \n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THỦY SẢN 2018\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 16/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nChỉ số đánh giá\n\nĐVT\n\nKH 2017\n\nTH 2017\n\nKế hoạch 2018\n\nSo sánh (%)\n\n2017\n\n2016-2017\n\n1. Diện tích nuôi trồng thủy\r\n\n sản được đầu tư cơ sở hạ tầng\n\nha\n\n250\n\n120\n\n170\n\n100\n\n100\n\n2. Công suất cảng cá, bến cá\r\n\n tăng thêm\n\n1000 tấn hàng/năm\n\n50\n\n60\n\n0\n\n60\n\n17\n\n3. Công suất các khu cho tàu,\r\n\n thuyền neo đậu, tránh trú bão tăng thêm\n\n1000 tàu thuyền\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nPHỤ LỤC 04: \n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THỦY SẢN 2018 - 2020\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 16/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nChỉ số đánh giá\n\nĐVT\n\nTH/ƯTH KH 2016-2017\n\nKế hoạch 2018 - 2020\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nBình quân\n\n1. Diện tích nuôi trồng thủy\r\n\n sản được đầu tư cơ sở hạ tầng\n\nha\n\n5500\n\n170\n\n200\n\n220\n\n200\n\n2. Công suất cảng cá, bến cá\r\n\n tăng thêm\n\n1000 Tấn hàng/năm\n\n60\n\n0\n\n0\n\n20\n\n6,6\n\n3. Công suất các khu cho tàu,\r\n\n thuyền neo đậu, tránh trú bão tăng thêm\n\n1000 tàu\n\n0,3\n\n0\n\n0,5\n\n0\n\n0,16\n\n\n\nPHỤ LỤC 05: \n\nCÁC DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ\r\n\nTHỦY SẢN BỀN VỮNG, GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 16/05/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nĐịa điểm\n\nNăng lực thiết kế\n\nThời gian khởi công -hoàn thành\n\nQuyết định chủ trương đầu tư, quyết định\r\n\n đầu tư và điều chỉnh (nếu có)\n\n2016\n\n2017\n\n2018-2020\n\nLũy kế vốn bố trí đến thời điểm báo\r\n\n cáo\n\nKết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm\r\n\n toán\n\nSố, ngày, tháng, năm\n\nMục tiêu đầu tư\n\nKế hoạch vốn\n\nKế hoạch vốn\n\nKế hoạch vốn\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNguồn khác\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNguồn khác\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNguồn khác\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNguồn khác\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNguồn khác\n\nSố, ngày, tháng, năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,436,261\n\n994,619\n\n164,044\n\n277,598\n\n144,000\n\n69,000\n\n1,800\n\n73,200\n\n128,137\n\n46,248\n\n18,889\n\n63,000\n\n335,213\n\n206,250\n\n35,963\n\n93,000\n\n264,407\n\n210,418\n\n53,989\n\n\n\n\n\nI\n\nDỰ ÁN HOÀN THÀNH TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n268,172\n\n149,823\n\n118,349\n\n\n\n81,150\n\n7,950\n\n\n\n73,200\n\n74,989\n\n\n\n11,989\n\n63,000\n\n46,989\n\n1,726\n\n10,263\n\n35,000\n\n198,283\n\n144,294\n\n53,989\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Trường, tỉnh Thanh Hóa\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nXã Hòa Lộc và Hải Lộc, huyện Hậu Lộc\n\n264 tàu thuyền, CS đến 400CV\n\nKhởi công ngày 16/12/2012 Hoàn thành ngày\r\n\n 16/12/2015\n\nSố 1091/QĐ- UBND ngày 01/4/2010 về phê\r\n\n duyệt dự án; số 2535/- UBND ngày 19/8/2012 về điều chỉnh dự án\n\n101,916\n\n80,000\n\n21,916\n\n\n\n3,205\n\n3,205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\nKết luận số 1195/KL- TTTH ngày 12/12/2013\r\n\n của Thanh tra tỉnh\n\n2\n\nTrung\r\n\n tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nThôn Xuân Vi, xã Hoằng Thanh, huyện Hoằng\r\n\n Hoá\n\n50 triệu con/năm\n\n2012-2016\n\nSố 3034/QĐ- UBND ngày 16/9/2011; số\r\n\n 3143/QĐ- UBND ngày 09/9/2013\n\n106,585\n\n39,823\n\n66,762\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,989\n\n\n\n11,989\n\n\n\n10,263\n\n\n\n10,263\n\n\n\n93,812\n\n39,823\n\n53,989\n\n\n\nKết luận của kiểm toán NN: Báo cáo kiểm toán\r\n\n ngày 10/10/2014\n\n3\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp hệ thống đê bao và cống dưới đê phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản\r\n\n xã Hoằng Phong, huyện Hoằng Hóa.\n\nUBND huyện Hoằng Hóa\n\nXã Hoằng Phong, huyện Hoằng Hóa\n\nPhục vụ cho 137 ha diện tích NTTS\n\nKhởi công ngày 25/5/2015 Hoàn thành ngày\r\n\n 16/12/2016\n\nSố 1091/QĐ- UBND ngày 01/4/2010 về phê\r\n\n duyệt dự án; Quyết định số 2535/- UBND ngày 19/8/2012 về điều chỉnh dự án\n\n59,671\n\n30,000\n\n29,671\n\n\n\n4,745\n\n4,745\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,726\n\n1,726\n\n\n\n\n\n24,471\n\n24,471\n\n\n\n\n\nKết luận số 283/KL- SKHĐT ngày 23/01/2017\r\n\n của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nII\n\nDỰ ÁN CHUYỂN TIẾP SANG GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n355,492\n\n329,796\n\n25,695\n\n\n\n61,050\n\n61,050\n\n\n\n\n\n51,248\n\n46,248\n\n5,000\n\n\n\n119,524\n\n119,524\n\n\n\n\n\n66,124\n\n66,124\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá cửa Sông Lý, huyện Quảng Xương,\r\n\n tỉnh Thanh Hóa\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nXã Quảng Thạch huyện Quảng Xương\n\nĐảm bảo an toàn cho 315 tàu thuyền nghề\r\n\n cá vào âu tránh trú bão an toàn\n\nKhởi công ngày 30/9/2016 Hoàn thành ngày\r\n\n 30/3/2019\n\nQuyết định số 974/QĐ- UBND ngày 18/3/2016\r\n\n của UBND tỉnh\n\n119,995\n\n100,000\n\n19,995\n\n\n\n21,850\n\n21,850\n\n\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n42,150\n\n42,150\n\n\n\n\n\n41,850\n\n41,850\n\n\n\n\n\nCông văn số 0043/SXD- QLCL ngày 4/1/2018\r\n\n của Sở Xây dựng\n\n2\n\nĐầu\r\n\n tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản Đông - Phong - Ngọc, huyện\r\n\n Hà Trung.\n\nUBND huyện Hà Trung\n\nCác xã Hà Đông, Hà Phong, Hà Ngọc, huyện\r\n\n Hà Trung\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho 250 ha đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\n2016-2018\n\nSố 977/QĐ- UBND ngày 18/3/2016 ;số\r\n\n 1646/QĐ- UBND ngày 16/5/2016\n\n59,608\n\n59,608\n\n\n\n\n\n14,200\n\n14,200\n\n\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n4,074\n\n4,074\n\n\n\n\n\n23,274\n\n23,274\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự\r\n\n án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Minh Lộc,\r\n\n Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc\n\nUBND huyện Hậu Lộc\n\nCác xã Minh Lộc, Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc\n\nĐầu tư khu NTTS tập trung với diện tích\r\n\n 80ha\n\n2017-2019\n\nSố 501/QĐ- UBND ngày 17/02/2017\n\n63,700\n\n63,700\n\n\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62,700\n\n62,700\n\n\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự\r\n\n án Nâng cấp hạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung tỉnh Thanh Hóa\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nCác huyện Nga Sơn, Tĩnh Gia\n\n\n\n2015-2018\n\nSố 2559/QĐ- BNN- TCTS ngày 30/10/2013\n\n112,188\n\n106,488\n\n5,700\n\n\n\n24,000\n\n24,000\n\n\n\n\n\n36,248\n\n31,248\n\n5,000\n\n\n\n10,600\n\n10,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nDỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI\n\n\n\n\n\n593,000\n\n515,000\n\n20,000\n\n58,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n163,000\n\n85,000\n\n20,000\n\n58,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo\r\n\n vét và thanh thải đá ngầm cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền\r\n\n nghề cá Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nTỉnh Thanh Hóa\n\n\n\n2018-2020\n\n\n\n58,000\n\n\n\n\n\n58,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58,000\n\n\n\n\n\n58,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng cảng cá Lạch Bạng, xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nXã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia\n\n80 lượt/1000CV\n\n2019-2022\n\n\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDự\r\n\n án nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Hới\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nPhường Quảng Tiến - TP Sầm Sơn\n\n120 lượt/1000 CV\n\n2018-2022\n\n\n\n120,000\n\n120,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDự\r\n\n án nạo vét và bổ sung một số hạng mục công trình Khu neo đậu tránh trú bão\r\n\n cho tàu thuyền nghề cá Lạch Trường, tỉnh Thanh Hóa\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nHuyện Hậu Lộc\n\n\n\n2018-2022\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDự\r\n\n án cảng cá Hoằng Trường\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nHuyện Hoằng Hóa\n\n\n\n2018-2022\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nDự\r\n\n án Nâng cấp bến cá Quảng Nham\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nHuyện Quảng Xương\n\n\n\n2018-2022\n\n\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nDự\r\n\n án Vùng nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng trọt, chăn nuôi tập trung xã\r\n\n Tân Ninh, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n\n\n2018-2022\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nDự\r\n\n án xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản xã Nga Tân và vùng phụ cận\r\n\n huyện Nga Sơn\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nHuyện Nga Sơn\n\n\n\n2018-2022\n\n\n\n35,000\n\n35,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nDự\r\n\n án xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản xã Hoằng Yến, huyện Hoằng\r\n\n Hóa\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nHuyện Hoằng Hóa\n\n\n\n2018-2022\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nDự\r\n\n án xử lý khẩn cấp nạo vét khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch\r\n\n Hới\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nPhường Quảng Tiến - TP Sầm Sơn\n\n\n\n2018\n\nQuyết định số 3631/QĐ- UBND ngày 26/9/2017\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n10,000\n\n\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nDự\r\n\n án xử lý khẩn cấp nạo vét cửa ra vào cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu\r\n\n thuyền nghề cá Lạch Bạng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa\n\nHuyện Tĩnh Gia\n\n\n\n2018\n\nQuyết định số 1244/QĐ- UBND ngày\r\n\n 09/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n10,000\n\n\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104143 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104144.json b/contexts/context_104144.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f9b44392ab4b50c9d73a977cab139a64ce9e8b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104144.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1292-2009-QD-UBND-phan-cap-cap-phat-quan-ly-su-dung-kinh-phi-thuc-hien-chinh-sach-uu-dai-nguoi-co-cong-cach-mang-99246.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1292-2009-QD-UBND-phan-cap-cap-phat-quan-ly-su-dung-kinh-phi-thuc-hien-chinh-sach-uu-dai-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1292/2009/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 29 tháng 4 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC\r\n\nTIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan khác của cấp có thẩm\r\n\nquyền về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về lao động, người có công\r\n\nvà xã hội;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2009/TTLT-BTC - BLĐTBXH ngày 11/ 3/ 2009 của Liên bộ Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn cấp phát, quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng\r\n\nvà người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh xã hội\r\n\nquản lý;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 23/4/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc\r\n\nban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với người\r\n\ncó công với cách mạng; \r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n682/ SLĐTBXH ngày 24 tháng 4 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Quy định về phân cấp\r\n\ncấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công\r\n\nvới cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động-Thương\r\n\nbinh và xã hội quản lý\" trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009.\r\n\nCác quy định trước đây của UBND tỉnh về phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trái với Quyết\r\n\nđịnh này đều bải bỏ.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông: Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nGiám đốc Kho Bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3 của QĐ; \r\n\n - Bộ Lao động - TBXH, Bộ Tài chính; \r\n\n - TTr. Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP. UBND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, KTTC. (QĐCĐ 9007).\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Văn Việt\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA\r\n\nKHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1292/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2009\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nQuy định này xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và xã hội, Kho bạc Nhà nước, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố (gọi chung là huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là\r\n\nxã), trong công tác quản lý, tổ chức cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực\r\n\nhiện chi trả tiền trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp\r\n\ntham gia kháng chiến thuộc nguồn ngân sách trung ương cấp trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hoá.\n\nĐiều 2.\n\nViệc cấp phát, sử dụng, quyết toán và phân cấp quản lý\r\n\nkinh phí chi trả tiền trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng và người\r\n\ntrực tiếp tham gia kháng chiến thuộc Ngân sách Trung ương phải tuân theo các\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành và các nội dung tại Quy định này; đảm bảo\r\n\nnguyên tắc chi, trả kịp thời, đúng chế độ, đúng nội dung, đúng đối tượng nhằm\r\n\nthực hiện tốt các chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp\r\n\ntham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 3.\n\nNghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản\r\n\nlý kinh phí chi ưu đãi người có công và người trực tiếp tham gia kháng chiến\r\n\ncho vay, mượn, sử dụng kinh phí vào mục đích khác. Không được thu bất cứ một\r\n\nkhoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia\r\n\nkháng chiến trong việc cấp phát, chi trả chế độ ưu đãi.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC NGÀNH VÀ CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 4.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ:\n\n1. Thẩm tra dự toán kinh phí hàng\r\n\nnăm thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp\r\n\ntham gia kháng chiến của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, các\r\n\nTrung tâm điều dưỡng, chăm sóc người có công với cách mạng và dự toán chi tại\r\n\nVăn phòng Sở, tổng hợp thành dự toán kinh phí của tỉnh báo cáo Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.\n\n2. Trên cơ sở dự toán được Bộ\r\n\nLao động- Thương binh và Xã hội giao hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội phân bổ dự toán cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, các\r\n\nTrung tâm điều dưỡng, chăm sóc người có công và kinh phí chi tại văn phòng Sở.\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định giao dự toán cho các đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách và gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng Ngân sách mở tài\r\n\nkhoản giao dịch để phối hợp thực hiện và gửi báo cáo về UBND tỉnh trước ngày 31\r\n\ntháng 12 hàng năm. \n\n3. Hàng tháng thẩm kế số lượng hồ\r\n\nsơ tăng mới, hồ sơ giảm và các khoản chi ưu đãi khác cho người có công với cách\r\n\nmạng. Thông báo kết quả thẩm tra dự toán cho các Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội huyện, các trung tâm điều dưỡng, chăm sóc người có công biết để tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n4. Xét duyệt báo cáo quyết toán\r\n\nvà tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng của tỉnh gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước\r\n\nngày 05 tháng 7 hàng năm.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với KBNN tỉnh\r\n\nđịnh kỳ kiểm tra, hướng dẫn các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các\r\n\ntrung tâm điều dưỡng, chăm sóc người có công trong công tác tài chính - kế\r\n\ntoán, quản lý kinh phí, quản lý đối tượng người có công, đảm bảo thực hiện chi\r\n\ntrả kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng, đúng nội dung.\n\nĐiều 5.\n\nKho bạc Nhà nước Tỉnh , Kho bạc Nhà nước các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có nhiệm vụ:\n\nHướng dẫn Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và xã hội, các Trung tâm điều dưỡng, nuôi dưỡng người có công và Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và xã hội các huyện, thị xã, thành phố mở tài khoản rút dự\r\n\ntoán; Thanh toán và kiểm soát chi nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi\r\n\nngười có công với cách mạng theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 6.\n\nUỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ:\n\nChỉ đạo Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và xã hội huyện, UBND các xã thực hiện công tác quản lý đối tượng, quản lý\r\n\nkinh phí, xây dựng dự toán hàng năm, chấp hành dự toán được Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội giao, báo cáo quyết toán đúng thời gian quy định; xử lý\r\n\ncác trường hợp sai phạm theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 7.\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện có nhiệm vụ:\n\n1. Quản lý đối tượng, quản lý\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công trên địa bàn; Mở tài\r\n\nkhoản tại Kho bạc Nhà nước huyện để theo dõi nguồn kinh phí được giao. Mở sổ\r\n\nsách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý, lưu trữ chứng từ, hồ sơ sổ\r\n\nsách theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Lập dự toán kinh phí chi trả\r\n\ntrợ cấp ưu đãi người có công của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.\n\n3. Hàng tháng kiểm tra, rà soát\r\n\nđối tượng tăng, giảm, thẩm kế hồ sơ tăng mới, lập dự toán và in danh sách chi\r\n\ntrả tiền trợ cấp ưu đãi hàng tháng cho người có công\n\n4. Căn cứ vào dự toán đã được Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, hàng tháng Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội rút dự toán đối với các khoản chi tại phòng theo quy định và lập\r\n\nthủ tục cho cán bộ UBND xã rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nhận tiền mặt về để\r\n\nBan chi trả của xã trả cho người có công.\n\n5. Hàng tháng thanh toán với\r\n\nUBND các xã số tiền đã trả cho người có công đồng thời thanh toán với Kho bạc\r\n\nNhà nước huyện theo quy định.\n\n6. Hàng quý, năm, lập báo cáo\r\n\nquyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.\r\n\nBáo cáo phải thể hiện đầy đủ các khỏan chi theo quy định có trong dự toán được\r\n\ngiao và theo đúng mục lục NSNN, có đủ biểu mẫu thuyết minh, xác nhận của KBNN\r\n\nvà danh sách đã chi trả tiền trợ cấp, chữ ký của người có công do UBND các xã tổng\r\n\nhợp; Báo cáo quyết toán kinh phí chi tại phòng và các chứng từ theo quy định gửi\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.\n\n7. Thường xuyên kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn UBND xã thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối\r\n\ntượng, quản lý kinh phí, tổ chức chi, trả tiền trợ cấp ưu đãi cho người có\r\n\ncông; nếu phát hiện sai phạm, kịp thời báo cáo UBND huyện và Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để xem xét, xử lý.\n\nĐiều 8.\n\nUỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ:\n\n1. Căn cứ số lượng đối tượng\r\n\nđang hưởng trợ cấp hàng tháng, thành lập Ban quản lý và chi trả tiền trợ cấp ưu\r\n\nđãi cho người có công với cách mạng (Ban quản lý) cho phù hợp với điều kiện cụ\r\n\nthể của địa phương, trong đó Chủ tịch UBND xã là Trưởng ban và mời Chủ tịch Hội\r\n\ncựu chiến binh và Chủ tịch Mặt trận tổ quốc tham gia giám sát việc chi trả tiền\r\n\ntrợ cấp ưu đãi hàng tháng cho người có công. \n\n2. Ban quản lý có trách nhiệm mở\r\n\nsổ theo dõi quản lý đối tượng, quản lý kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng trên địa bàn xã, thực hiện chi trả kịp thời, đúng nội dung,\r\n\nđúng chế độ, đúng đối tượng; các thành viên trong Ban quản lý được hưởng tiền\r\n\nthù lao chi trả hàng tháng theo quy định.\n\n- Mở sổ theo dõi, quản lý từng\r\n\nloại đối tượng người có công, lập danh sách đối tượng hết tuổi hưởng trợ cấp,\r\n\nchuyển đi địa phương khác và hồ sơ đối tượng từ trần (nếu có), hàng tháng gửi về\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và xã hội làm cơ sở cắt giảm, giải quyết chế độ\r\n\nmai táng phí kịp thời cho người có công theo đúng quy định. \n\n- Hàng tháng trực tiếp trả tiền\r\n\ntrợ cấp cho người có công, mở sổ theo dõi tiền mặt, lập chứng từ, ghi chép vào\r\n\nsổ sách theo quy định, thanh toán kinh phí chi trả đúng thời gian. \n\n- Các loại sổ sách, hồ sơ, chứng\r\n\ntừ, báo cáo liên quan tới công tác chi trả tiền trợ cấp cho người có công Chủ tịch\r\n\nUBND xã ký duyệt mới có cơ sở pháp lý.\n\n3. Hàng tháng nhận tiền mặt từ\r\n\nKho bạc Nhà nước về, UBND xã có trách nhiệm:\n\n- Bố trí nơi chi trả tiền trợ cấp\r\n\nthuận lợi và thông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết.\n\n- Kiểm tra lại danh sách đối tượng\r\n\nhưởng trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần và các khoản chi khác trước khi chi\r\n\ntrả tiền (không được giữ tiền ở quỹ của xã quá hai ngày).\n\n- Khi giao tiền cho đối tượng được\r\n\nhưởng (hoặc người được đối tượng uỷ nhiệm) yêu cầu người nhận tiền ký nhận và\r\n\nghi rõ họ, tên vào danh sách chi trả.\n\n4. Kinh phí chi ưu đãi người có\r\n\ncông cấp trong tháng phải thanh toán với Phòng Lao động - Thương binh và xã hội,\r\n\nchậm nhất là ngày 25 hàng tháng.\n\n5. Sáu tháng và hàng năm báo cáo\r\n\ncông khai kinh phí chi trả tiền trợ cấp cho người có công với cách mạng và kinh\r\n\nphí thu, chi quỹ \" Đền ơn đáp nghĩa\" theo đúng quy định.\n\nĐiều 9.\n\nKhen thưởng và sử lý vi phạm:\n\nHàng năm Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và xã hội, Trung tâm điều dưỡng, chăm sóc người có công, UBND các xã và cá\r\n\nnhân thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí và tổ chức chi\r\n\ntrả tiền trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thì được khen thưởng theo\r\n\nquy định; nếu vi phạm gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì tùy theo mức độ mà\r\n\nbị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.\r\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC, THỰC HIỆN\n\nĐiều 10.\n\nCông tác quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực\r\n\nhiện chính sách đối với người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia\r\n\nkháng chiến do ngành Lao động – TBXH quản lý. Giao cho Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và xã hội chủ trì hướng dẫn và phối hợp với Kho bạc nhà nước thường xuyên\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, các ngành, UBND các cấp, Phòng Lao động – TBXH, cơ sở nuôi dưỡng,\r\n\nđiều dưỡng người có công với cách mạng phản ảnh kịp thời về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.\r\n\n", + "id": 104144 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104145.json b/contexts/context_104145.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa76d2e40fff2da563c1b20db333b5940bfbe220 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104145.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-44-2013-QD-UBND-Quy-dinh-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san-Ha-Noi-210287.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2013-QD-UBND-Quy-dinh-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san-Ha-Noi-210287", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 44/2013/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng\r\n\nsản;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n3 năm 2012 cùa Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 3771/TT-TNMT-KS ngày 01 tháng 8 năm 2013 về việc quyết định\r\n\nban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội và Báo cáo thẩm định số 1687/STP-VBPQ ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Sở Tư\r\n\npháp Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)\r\n\n - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư, Công thương;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND&ĐĐBQHHN;\r\n\n - CPVP, TH, các Phòng CV;\r\n\n - Trung tâm Tin học, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT(130b), TN (8b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\nQuy định này quy định việc tổ chức thực hiện đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền cấp\r\n\nphép của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật Khoáng sản;\r\n\nquy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản; quy định sự phối hợp của các cấp, các ngành\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội. Những nội dung khác có liên quan đến việc đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản không quy định tại văn bản này được thực hiện theo quy định của\r\n\nLuật Khoáng sản năm 2010, Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản và quy định của pháp luật về\r\n\nbán đấu giá tài sản.\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntrong công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\nđến tổ chức và hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Các trường hợp đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã có\r\n\nkết quả thăm dò khoáng sản;\n\n2. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản chưa\r\n\nthăm dò khoáng sản. Trong trường hợp này, thì khoáng sản phải được điều tra,\r\n\nđánh giá trước khi đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 3. Điều kiện về quy hoạch,\r\n\nkế hoạch để đưa khoáng sản vào đấu giá quyền khai thác\n\n1. Khu vực khoáng sản đưa vào đấu giá quyền khai\r\n\nthác phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đã được UBND Thành phố\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Khu vực khoáng sản đưa vào đấu giá quyền khai\r\n\nthác phải có trong kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng năm của\r\n\nthành phố Hà Nội đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.\n\n3. Khu vực khoáng sản đưa vào đấu giá quyền khai\r\n\nthác phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nChương 2.\n\nLẬP KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN\r\n\nKHAI THÁC KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 4. Nguyên tắc lập kế hoạch\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng năm\n\n1. Phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng\r\n\nsản của thành phố Hà Nội đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.\n\n2. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường\r\n\nlàm tiêu chuẩn cơ bản để lập Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 5. Lập và phê duyệt kế hoạch\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng năm\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã liên quan tiến hành lập Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hàng\r\n\nnăm để trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước ngày 31/8 năm trước.\n\n2. Căn cứ Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\nhằng năm được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán gửi Sở Tài\r\n\nchính Hà Nội tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố giao kế hoạch - dự\r\n\ntoán năm.\n\n3. Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng\r\n\nnăm phải có một số chỉ tiêu chính sau đây:\n\na) Khu vực đưa vào đấu giá quyền khai thác khoáng sản,\r\n\ntrong đó:\n\n- Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản\r\n\nphải thể hiện rõ: Quy mô diện tích đất đai, loại khoáng sản, trừ lượng khoáng sản,\r\n\nđiều kiện khai thác;\n\n- Đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản phải thể\r\n\nhiện rõ: Vị trí, diện tích mỏ, loại khoáng sản, thông tin cơ bản về đất đai và\r\n\nkhoáng sản được xác định trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản;\n\nb) Dự kiến thời gian tổ chức phiên đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản cho từng khu vực cụ thể;\n\nc) Dự kiến tiền thu được từ kết quả đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\nd) Dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản.\n\nĐiều 6. Công khai kế hoạch đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản\n\nTrong thời hạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, Kế hoạch đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản phải được công khai tại trụ sở cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố cho đến khi thực hiện xong kế hoạch đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản hoặc kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hết hiệu\r\n\nlực.\n\nChương 3.\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC\r\n\nĐẤU GIÁ\n\nĐiều 7. Đơn vị được giao nhiệm\r\n\nvụ tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội được giao nhiệm\r\n\nvụ tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố. Các Sở,\r\n\nngành liên quan của Thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có\r\n\nkhoáng sản đưa ra đấu giá quyền khai thác, theo chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm\r\n\ncủa mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ quan lập\r\n\nhồ sơ, tài liệu trước và sau phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường thuê Tổ chức bản đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp điều hành phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 8. Lập dự toán kinh phí phục\r\n\nvụ cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Căn cứ kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\nhàng năm được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập và phê\r\n\nduyệt dự toán kinh phí phục vụ hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\ntrong mỗi phiên đấu giá.\n\n2. Dự toán kinh phí cho hoạt động đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản bao gồm cả chi phí cho việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện\r\n\ncác nội dung: Điều tra, khảo sát, đánh giá khoáng sản để có những thông tin cơ\r\n\nbản về địa chất và khoáng sản (đối với khoáng sản chưa thăm dò); thăm dò khoáng\r\n\nsản, đánh giá điều kiện khai thác của khu vực có khoáng sản đưa ra đấu giá, hiện\r\n\ntrạng về cơ sở hạ tầng, sử dụng đất của khu vực có khoáng sản đưa ra đấu giá và\r\n\nnhững thông tin khác liên quan đến khoáng sản đưa ra đấu giá quyền khai thác (đối\r\n\nvới khu vực đã có kết quả thăm dò).\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quyết\r\n\ntoán kinh phí phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản hàng năm theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 9. Việc thuê Tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường công khai Thông báo\r\n\nviệc thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Thông báo phải được gửi cho các tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật và phải\r\n\nthông báo ít nhất hai lần, mồi lần cách nhau ba ngày trên Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Hà Nội.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp thực hiện việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp điều hành\r\n\nphiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật Đấu thầu.\n\nĐiều 10. Ký hợp đồng thực hiện\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\nSở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng với Tổ chức\r\n\nbán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Hợp\r\n\nđồng phải có các thông tin chính sau đây:\n\n1. Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n2. Thông tin cơ bản về khoáng sản đưa ra đấu giá\r\n\nquyền khai thác.\n\n3. Thời hạn, địa điểm tổ chức phiên đấu giá.\n\n4. Phí thực hiện đấu giá trong trường hợp đấu giá\r\n\nthành và phí thực hiện đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành.\n\n5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.\n\n6. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng.\n\n7. Quyền và trách nhiệm của các bên do đơn phương\r\n\nchấm dứt hợp đồng.\n\n8. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận không\r\n\ntrái với các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Xác định giá khởi điểm,\r\n\nbước giá, tiền đặt trước\n\n1. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc\r\n\nSở Tài chính thẩm tra quyết định phê duyệt giá khởi điểm của mỗi phiên đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, thị xã nơi có khu vực khoáng sản được đưa ra đấu giá quyền\r\n\nkhai thác xây dựng giá khởi điểm của mỗi phiên đấu giá, gửi Sở Tài chính thẩm\r\n\ntra và ban hành quyết định phê duyệt.\n\n3. Căn cứ vào giá khởi điểm đã được phê duyệt, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xác định tiền đặt\r\n\ntrước của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá trong mỗi phiên đấu giá.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định phê\r\n\nduyệt tiền đặt trước trong mỗi phiên đấu giá trước khi tổ chức phiên đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản.\n\n4. Bước giá trong mỗi phiên đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản do Tổ chức bán đấu chuyên nghiệp quy định, theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bán đấu giá tài sản.\n\nĐiều 12. Xây dựng và phê duyệt\r\n\nquy chế đấu giá\n\n1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thuê thực\r\n\nhiện việc xây dựng quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Việc xây dựng\r\n\nQuy chế đấu giá có sự tham gia của các Sở, ngành chức năng có liên quan của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt quy chế đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản.\n\n2. Quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải\r\n\ncó các nội dung cơ bản sau:\n\na) Phạm vi điều chỉnh;\n\nb) Giới thiệu mỏ khoáng sản đưa ra đấu giá quyền\r\n\nkhai thác: Xác định vị trí, diện tích mỏ khoáng sản, thông tin cơ bản về địa chất\r\n\nvà khoáng sản (đối với khoáng sản chưa thăm dò); điều kiện khai thác, hiện trạng\r\n\nvề cơ sở hạ tầng, hiện trạng đất đai khu vực có khoáng sản đưa ra đấu giá và những\r\n\nthông tin khác liên quan đến khoáng sản đưa ra đấu giá quyền khai thác (đối với\r\n\nkhoáng sản đã có kết quả thăm dò);\n\nc) Nguyên tắc đấu giá;\n\nd) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tiến hành\r\n\nphiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản;\n\nđ) Quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\ne) Quyền và trách nhiệm của Tổ chức bán đấu giá\r\n\nchuyên nghiệp;\n\ng) Nội quy phiên đấu giá (do Tổ chức bán đấu giá\r\n\nchuyên nghiệp được thuê ban hành);\n\nh) Giá khởi điểm và bước giá;\n\ni) Thông báo mời tham gia đấu giá;\n\nk) Quy định về phí tham gia đấu giá;\n\nl) Khoản tiền đặt trước;\n\nm) Nội dung hồ sơ tham gia đấu giá;\n\nn) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tham gia đấu giá;\n\no) Thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá;\n\np) Cách thức bỏ giá và cách xác định tổ chức, cá\r\n\nnhân trúng đấu giá;\n\nq) Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trúng\r\n\nđấu giá;\n\nr) Nộp tiền trúng đấu giá;\n\ns) Xử lý vi phạm;\n\nt) Các nội dung khác (nếu có).\n\nĐiều 13. Lập hồ sơ mời đấu giá\r\n\nvà tiếp nhận hồ sơ đề nghị đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội lập hồ sơ mời\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản, thực hiện việc đăng tải thông tin về phiên\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội ít\r\n\nnhất 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày, đồng thời thông báo công khai thông tin\r\n\nnày tại trụ sở cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường, đăng tải trên trang thông\r\n\ntin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ntrong thời gian 30 ngày liên tục, trước ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đề nghị\r\n\ntham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Cùng trong thời gian này, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tiến hành bán hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện tiếp nhận\r\n\nhồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nhồ sơ hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày, kể từ\r\n\nngày kết thúc việc bán hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Trong thời\r\n\ngian này Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí cán bộ thường trực và chuẩn bị những\r\n\ntài liệu liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề\r\n\nnghị tham gia đấu giá được tham khảo tài liệu địa chất, khoáng sản liên quan đến\r\n\nkhu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về\r\n\nkhoáng sản và pháp luật khác liên quan.\n\nĐiều 14. Tổ chức xét chọn hồ\r\n\nsơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã nơi có khu vực khoáng sản được đưa ra đấu giá thực hiện xét chọn hồ sơ để\r\n\nlựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia phiên đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản và chuyển hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản của tổ\r\n\nchức, cá nhân được xét chọn cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Việc xét chọn\r\n\nvà việc chuyển hồ sơ nêu trên được thực hiện trong thời gian 30 ngày, kể từ\r\n\nngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\n2. Việc xét chọn hồ sơ để lựa chọn tổ chức, cá nhân\r\n\nđủ điều kiện tham gia phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được lập\r\n\nthành biên bản, có chữ ký của các thành phần đại diện các cơ quan tham gia xét\r\n\nchọn.\n\n3. Phiên đấu giá chỉ được tổ chức khi có ít nhất 03\r\n\ntổ chức, cá nhân được xét chọn đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản. Nếu kết quả xét chọn được ít hơn 03 tổ chức, cá nhân tham gia đấu\r\n\ngiá, thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố và không tổ chức phiên đấu giá.\n\n4. Danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia\r\n\nphiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản được Sở Tài nguyên và Môi trường công\r\n\nkhai niêm yết tại trụ sở cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường, đăng tải thông\r\n\ntin này trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố từ ngay sau ngày làm việc tiếp theo của ngày xét chọn,\r\n\ncho đến khi kết thúc phiên đấu giá.\n\nĐiều 15. Phí tham gia đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản\n\n1. Mức phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng\r\n\nsản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí\r\n\ntham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân tham gia đấu\r\n\ngiá sau khi được xét chọn vào thời gian trước khi chuyển hồ sơ được xét chọn\r\n\ncho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Phí tham gia đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản thu được sẽ sử dụng phục vụ hoạt động của phiên đấu giá, chênh lệnh\r\n\ngiữa số phí thu được và kinh phí đấu giá nếu thiếu sẽ do ngân sách nhà nước bổ\r\n\nsung, thừa sẽ nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 16. Tiếp nhận và hoàn trả\r\n\ntiền đặt trước\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận tiền đặt\r\n\ntrước để nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Kho bạc\r\n\nNhà nước hoặc tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh dự đấu giá của tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nđấu giá;\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn trả tiền đặt\r\n\ntrước cho tổ chức, cá nhân không trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo\r\n\nquy định, trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ sau ngày kết thúc phiên đấu\r\n\ngiá.\n\nĐiều 17. Lập và phê duyệt kết\r\n\nquả đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận kết quả\r\n\nphiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản từ Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nngay trong ngày kết thúc phiên đấu giá. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc\r\n\ntiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo công khai\r\n\ntại trụ sở cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường, đăng tải trên trang thông tin\r\n\nđiện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của Ủy ban nhân dân Thành phố về kết\r\n\nquả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được phê duyệt.\n\nĐiều 18. Nộp tiền trúng đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản đã có kết quả thăm dò khoáng sản, thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\nsau ngày phê duyệt kết quả trúng đấu giá, Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông\r\n\nbáo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản nộp tiền\r\n\ntrúng đấu giá vào ngân sách Thành phố trước khi cấp Giấy phép khai thác khoáng\r\n\nsản.\n\n2. Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản, thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ\r\n\nngày có quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng\r\n\nsản, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xác định tiền\r\n\ntrúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản và thông báo cho tổ chức, cá nhân\r\n\ntrúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện nộp tiền trúng đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản vào ngân sách Thành phố trước khi được cấp Giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\nĐiều 19. Tổng hợp báo cáo và\r\n\nlưu trữ hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và hằng năm\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc lưu\r\n\ntrữ, quản lý hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản, quản lý hồ sơ quyết toán\r\n\nkinh phí phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\nChương 4.\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường Hà Nội\n\n1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề khoáng sản và đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố; hướng\r\n\ndẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã nơi có khoáng sản đưa ra đấu giá quyền khai thác thực hiện trách nhiệm\r\n\ntheo nội dung của Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan trong hoạt\r\n\nđộng đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Tổng hợp những kiến nghị, đề xuất của\r\n\ncác cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện Quy định này, để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi,\r\n\nbổ sung kịp thời.\n\n3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản thực hiện việc lập hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản theo quy định.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng của\r\n\nThành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã nơi có khoáng sản đưa ra đấu\r\n\ngiá quyền khai thác thụ lý, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức\r\n\nhoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài chính Hà Nội\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng của\r\n\nThành phố thẩm tra và ban hành quyết định phê duyệt giá khởi điểm của mỗi phiên\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\n2. Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố giao\r\n\nkế hoạch dự toán.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo nội\r\n\ndung của Quy định này và Quy định của pháp luật có liên quan trong hoạt động đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của Sở Tư\r\n\npháp Hà Nội\n\n1. Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường danh\r\n\nsách các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có chức năng đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản.\n\n2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện\r\n\nviệc chỉ định hoặc đấu thầu lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và điều\r\n\nhành phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\n3. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức phiên đấu giá.\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nngành khác có liên quan\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo\r\n\nnội dung của Quy định này, các Sở, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong việc tổ chức và triển khai hoạt động đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản, trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có khoáng sản được đấu giá quyền khai thác\n\n1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề khoáng sản và đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc bảo vệ tài\r\n\nnguyên khoáng sản và mặt bằng khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, đảm bảo\r\n\nnguyên trạng để bàn giao mặt bằng cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có mỏ khoáng\r\n\nsản đã có tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố. Nếu để xảy ra việc thăm dò, khai thác khoáng sản trái\r\n\nphép hoặc sử dụng đất sai mục đích tại khu vực có khoáng sản đưa ra đấu giá quyền\r\n\nkhai thác, kể từ khi trúng đấu giá cho đến khi bàn giao mặt bằng cho tổ chức,\r\n\ncá nhân trúng đấu giá quản lý, triển khai thực hiện dự án thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản.\n\n3. Theo chức năng, thẩm quyền và theo nội dung của\r\n\nQuy định này, phối hợp với các Sở, ngành liên quan của Thành phố tổ chức và triển\r\n\nkhai hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\nChương 5.\n\nXỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 25. Xử lý vi phạm trong\r\n\nhoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Cán bộ, công chức không thực hiện trách nhiệm được\r\n\ngiao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái; có hành vi làm lộ bí mật\r\n\ngây thiệt hại cho Nhà nước và các tổ chức, cá nhân hoặc làm cho cuộc đấu giá\r\n\nkhông thành thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.\n\n2. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong Quy định này được giải quyết\r\n\ntheo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 26. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các ngành chức năng của thành phố, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách\r\n\nnhiệm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các\r\n\ncấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản đề nghị về Sở\r\n\nTài nguyên Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem\r\n\nxét bổ sung, điều chỉnh./.", + "id": 104145 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104146.json b/contexts/context_104146.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9753e583d0bc145166795f01f3278e3efa54722e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104146.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-10-2012-QD-UBND-ty-le-chat-luong-con-lai-cua-nha-va-tai-san-139154.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2012-QD-UBND-ty-le-chat-luong-con-lai-cua-nha-va-tai-san-139154", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 10/2012/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 24 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ VÀ TÀI SẢN ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ\r\n\nTRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ\r\n\nthuật;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 105/TTr-STC ngày 27 tháng 3 năm 2012, Báo cáo thẩm định số\r\n\n37/BCTĐ-STP, ngày 29/02/2012 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định tỷ lệ (%)\r\n\nchất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đắk Lắk đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ\r\n\nphí trước bạ, cụ thể như sau:\n\n1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của\r\n\nnhà tính lệ phí trước bạ\n\na) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần\r\n\nđầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;\n\nb) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần\r\n\nđầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%)\r\n\nchất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại\r\n\nđiểm c khoản này.\n\nc) Kê khai nộp lệ\r\n\nphí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:\n\n- Nhà ở\n\n+ Riêng lẻ:\n\nThời\r\n\n gian đã sử dụng\n\nCấp\r\n\n công trình\n\nCấp\r\n\n III (%)\n\nCấp\r\n\n IV (%)\n\nDưới 5 năm \n\n90\n\n80\n\nTừ 5 năm đến 10 năm\n\n80\n\n65\n\nTrên 10 năm đến 20 năm\n\n55\n\n35\n\nTrên 20 năm đến 50 năm\n\n35\n\n25\n\nTrên 50 năm\n\n25\n\n20\n\n+ Chung cư:\n\nThời\r\n\n gian đã sử dụng\n\nCấp\r\n\n công trình\n\nCấp\r\n\n I (%)\n\nCấp\r\n\n II (%)\n\nCấp\r\n\n III (%)\n\nCấp\r\n\n IV (%)\n\nDưới 5 năm\n\n95\n\n90\n\n85\n\n80\n\nTừ 5 năm đến 10 năm\n\n85\n\n80\n\n70\n\n65\n\nTrên 10 năm đến 20 năm\n\n65\n\n55\n\n45\n\n35\n\nTrên 20 năm đến 50 năm\n\n40\n\n35\n\n30\n\n25\n\nTrên 50 năm\n\n35\n\n30\n\n25\n\n20\n\n- Công trình công cộng\n\nThời\r\n\n gian đã sử dụng\n\nCấp\r\n\n công trình\n\nCấp\r\n\n I (%)\n\nCấp\r\n\n II (%)\n\nCấp\r\n\n III (%)\n\nCấp\r\n\n IV (%)\n\nDưới 5 năm\n\n95\n\n90\n\n85\n\n80\n\nTừ 5 năm đến 10 năm\n\n85\n\n80\n\n70\n\n65\n\nTrên 10 năm đến 20 năm\n\n65\n\n55\n\n45\n\n35\n\nTrên 20 năm đến 50 năm\n\n40\n\n35\n\n30\n\n25\n\nTrên 50 năm\n\n35\n\n30\n\n25\n\n20\n\nThời gian đã sử dụng của nhà được\r\n\ntính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng)\r\n\nđến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ của nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn\r\n\ncứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.\n\n2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài\r\n\nsản\n\nGồm:\n\n- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba\r\n\nbánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn\r\n\nbiển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).\n\n- Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc\r\n\nsơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\n- Súng săn, súng thể thao.\n\n- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô,\r\n\ntàu kéo, tàu đẩy, thuyền.\n\na) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần\r\n\nđầu:\n\n- Tài sản mới: 100%.\n\n- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu\r\n\nvào Việt Nam: 85%\n\nb) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần\r\n\nthứ 2 trở đi:\n\nThời\r\n\n gian đã sử dụng\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nDưới 1 năm\n\n85\n\nTừ trên 1 đến 3 năm\n\n70\n\nTừ trên 3 đến 6 năm\n\n50\n\nTừ trên 6 đến 10 năm\n\n30\n\nTừ trên 10 năm\n\n20\n\nThời gian đã sử dụng của tài sản được\r\n\nxác định như sau:\n\n- Đối với tài sản được sản xuất tại\r\n\nViệt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến\r\n\nnăm kê khai lệ phí trước bạ;\n\n- Đối với tài sản mới (100%) nhập\r\n\nkhẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm\r\n\nkê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì\r\n\ntính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.\n\n- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập\r\n\nkhẩu kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ\r\n\nthời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.\n\nĐiều 2. Giao Cục Thuế tỉnh\r\n\ncăn cứ quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản tính lệ phí trước\r\n\nbạ để triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Website Chính phủ; (b/c)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; (b/c)\r\n\n - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính (để kiểm tra VB);\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT-PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức CT-XH thuộc tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Lắk; Đài PTTH; Công báo (để đưa tin);\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Wesibe tỉnh;\r\n\n - Các phòng thuộc VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TCTM.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n", + "id": 104146 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104147.json b/contexts/context_104147.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60166dbfd339cd5d2e224ddea658f88fb3c859d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104147.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1894-QD-UBND-2022-sua-doi-Quyet-dinh-1200-QD-UBND-Binh-Phuoc-535670.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1894-QD-UBND-2022-sua-doi-Quyet-dinh-1200-QD-UBND-Binh-Phuoc-535670", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1894/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 13 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1200/QĐ-UBND NGÀY 07/6/2019 CỦA CHỦ\r\n\nTỊCH UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI KIỂM TRA LIÊN\r\n\nNGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự\r\n\nđối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke,\r\n\ndịch vụ vũ trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;\n\nCăn cứ Nghị định số 144/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;\r\n\nphòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực bảo vệ môi trường;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n4802/BVHTTDL-TTr ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề tổ chức và hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành các cấp đối với\r\n\nkinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 2703/SVHTTDL-TTr ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2022 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1695/TTr-SNV ngày 07 tháng 10 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Kiểm tra liên\r\n\nngành về hoạt động văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Bình Phước được\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh (sau đây viết tắt là Quyết định số 1200/QĐ-UBND), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4\r\n\nChương II Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND , như sau:\n\n“1. Đề nghị cơ quan chức năng, tổ\r\n\nchức, cá nhân có thẩm quyền tại địa bàn được kiểm tra phối hợp, hỗ trợ thực\r\n\nhiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm.\n\nViệc kiểm tra đột xuất do Đội\r\n\ntrưởng Đội kiểm tra quyết định trong các trường hợp: Theo yêu cầu của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan có thành viên tham gia\r\n\nĐội kiểm tra; khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo; khi thành viên Đội kiểm tra\r\n\nphát hiện cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường có dấu hiệu vi\r\n\nphạm pháp luật”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1\r\n\nĐiều 5 Chương III Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND , như sau:\n\n“d) 01 Đội phó là lãnh đạo Phòng\r\n\ncảnh sát hình sự, Công an tỉnh.\n\nCác thành viên là công chức các\r\n\nSở, ngành, gồm: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nY tế; Tài nguyên và Môi trường; Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát hình sự, Phòng\r\n\nCảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật\r\n\ntự xã hội, Phòng An ninh chính trị nội bộ, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu hộ, cứu nạn); Cục Quản lý thị trường”.\n\n3. Sửa đổi Điều 9 Chương V Quy chế\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND , như sau:\n\n“Điều 9. Kinh phí hoạt động\n\nHàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch xây dựng dự toán kinh phí Đội kiểm tra tổng hợp chung vào dự toán của\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nSở Tài chính thẩm định kinh phí và\r\n\nthực hiện quyết toán theo đúng quy định hiện hành.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13\r\n\nChương VII Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND , như sau:\n\n“2. Trách nhiệm của các Sở, ngành\r\n\nliên quan\n\nCác Sở, ngành: Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nCông an tỉnh; Cục Quản lý thị trường tỉnh có trách nhiệm cử công chức có đủ\r\n\nphẩm chất đạo đức, năng lực tham gia Đội kiểm tra và tạo mọi điều kiện thuận\r\n\nlợi để công chức tham gia Đội kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ; Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch; Tài chính; Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Công thương; Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Công an tỉnh; Cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP, Phòng: NC, KG-VX;\r\n\n - Lưu: VT, (T66).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n", + "id": 104147 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104148.json b/contexts/context_104148.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9663d876d15bf4811fa944f5a1d9fff95a9f3987 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104148.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-20-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-chinh-tinh-Lam-Dong-102242.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-chinh-tinh-Lam-Dong-10", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 20/2007/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 16 tháng 5 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 115/2003/TTLT/BTC-BNV ngày 28/11/2003 của Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan\r\n\nchuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND các cấp;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 662/TTr-STC\r\n\nngày 23/4/2007 V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở Tài chính;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản \"Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng\".\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 456/1998/QĐ-UB ngày 23/02/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v ban hành quy định\r\n\nchức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài chính - Vật giá tỉnh\r\n\nLâm Đồng: Quyết định số 71/2004/QĐ-UB ngày 26/4/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v\r\n\nkiện toàn lại tổ chức, bộ máy Sở Tài chính Lâm Đồng.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND thành phố Đà\r\n\nLạt, các huyện và thị xã Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./-\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI\r\n\nCHÍNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2007 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Sở\r\n\nTài chính là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng có chức năng tham\r\n\nmưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, Ngân\r\n\nsách nhà nước, các khoản nộp ngân sách như thuế, phí, lệ phí và thu khác của\r\n\nngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính\r\n\ndoanh nghiệp, kế toán, kiểm toán độc lập, giá cả, tin học, thống kê tài chính\r\n\nvà hoạt động thẩm định giá - dịch vụ tài chính (sau đây gọi chung là lĩnh vực\r\n\ntài chính) tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nTài chính chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp của UBND tỉnh về tổ chức, biên chế\r\n\nvà thực hiện nhiệm vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Trình\r\n\nUBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực tài chính ở địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.\n\nTrình UBND tỉnh chương trình, kế\r\n\nhoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài chính ngân sách phù hợp với quy hoạch,\r\n\nkế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nTrình UBND tỉnh quy định nhiệm vụ\r\n\nvà các biện pháp quản lý, điều hành ngân sách hàng năm của địa phương.\n\nHướng dẫn, kiểm tra các cơ quan\r\n\nhành chính, các đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan HCSN) thuộc tỉnh\r\n\nvà cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nThẩm định và chịu trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh về dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I ngân sách tỉnh và dự\r\n\ntoán ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện).\n\nLập dự toán thu ngân sách nhà nước\r\n\n(NSNN) trên địa bàn, lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương, lập phương án\r\n\nphân bổ ngân sách cấp tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4.\r\n\nTổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch về lĩnh vực tài chính; hướng dẫn các cơ quan thuộc tỉnh, cơ\r\n\nquan tài chính cấp dưới thống nhất tổ chức triển khai thực hiện pháp luật,\r\n\nchính sách chế độ và các quy định của Nhà nước về tài chính trên địa bàn; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài chính.\n\nĐiều 5.\r\n\nTham mưu UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh phê chuẩn phương án\r\n\nphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách địa phương và tỷ lệ điều\r\n\ntiết các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán\r\n\nchi ngân sách địa phương, quyết định một số chế độ thu phí, lệ phí và các khoản\r\n\nđóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\nHướng dẫn và thực hiện chế độ\r\n\ncông khai tài chính - ngân sách, chế độ quản lý tài chính, báo cáo kế toán theo\r\n\nquy định của pháp luật tại địa phương. \n\nĐiều 6.\r\n\nBáo cáo UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh quyết định dự toán điều chỉnh ngân\r\n\nsách địa phương trong trường hợp cần thiết, đề xuất các phương án cân đối ngân\r\n\nsách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách, thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí và chống tham nhũng.\n\nThẩm tra việc phân bổ ngân sách\r\n\ncho các đơn vị trực thuộc của các đơn vị dự toán cấp I và UBND cấp huyện theo\r\n\nquy định.\n\nPhối hợp với các cơ quan thu\r\n\ntrong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu\r\n\nkhác trên địa bàn.\n\nĐiều 7.\r\n\nThẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc (sau đây gọi là cấp huyện), quyết toán thu,\r\n\nchi ngân sách huyện; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các đơn vị dự\r\n\ntoán cấp I ngân sách tỉnh và các tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách\r\n\ntỉnh và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.\n\nTổng hợp tình hình thu, chi ngân\r\n\nsách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương để báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính.\n\nĐiều 8.\r\n\nQuản lý các nguồn kinh phí uỷ quyền của Trung ương, các khoản trợ cấp theo mục\r\n\ntiêu, quản lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9.\r\n\nKiểm tra giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các cơ quan,\r\n\nđơn vị sử dụng ngân sách tỉnh.\n\nYêu cầu Kho bạc nhà nước (KBNN)\r\n\ntạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, sai chính sách, chế độ hoặc\r\n\nkhông chấp hành chế độ báo cáo, thống kê.\n\nĐiều 10.\r\n\nTham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với\r\n\nUBND tỉnh về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn\r\n\ntrong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao\r\n\nhiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn.\n\nGiúp UBND tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nvề tài chính theo vùng, lãnh thổ đối với tất cả các chương trình, dự án ODA\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, kể cả các chương trình dự án do các Bộ, cơ quan Trung ương\r\n\nhoặc tỉnh khác chủ trì thực hiện.\n\nĐiều 11.\r\n\nPhối họp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và\r\n\nphương án phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm; trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách tỉnh\r\n\ntheo quy chế quản lý đầu tư, xây dựng kế hoạch điều chỉnh bổ sung, điều hoà vốn\r\n\nđầu tư thanh toán đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương; chủ trì phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.\n\nTham gia góp ý chủ trương đầu\r\n\ntư, thẩm định tài chính các dự án đầu tư do tỉnh quản lý; tham gia xét thầu đối\r\n\nvới các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và các dự án\r\n\nkhác trên địa bàn theo đề nghị của chủ đầu tư.\n\nHướng dẫn các chủ đầu tư lập kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nBáo cáo UBND tỉnh điều chỉnh kế\r\n\nhoạch phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết.\n\nĐiều 12.\r\n\nHướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các chủ đầu tư triển khai thực hiện kế hoạch đầu\r\n\ntư, hoàn trả vốn vay theo đúng cam kết của hợp đồng tín dụng, tiếp nhận và sử dụng\r\n\nvốn đầu tư, thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước, giải\r\n\nquyết vướng mắc phát sinh trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.\n\nHướng dẫn và kiểm tra việc thẩm\r\n\ntra phê duyệt quyết toán đối với các dự án đầu tư đã được phân cấp theo quy định.\n\nĐiều 13.\r\n\nThống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Giúp UBND tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình\r\n\nthức vay nợ khác của địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 14.\r\n\nKiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn\r\n\nđầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ\r\n\nquan tài chính cấp huyện, xã, tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của\r\n\nKBNN ở cấp tỉnh, huyện.\n\nTổ chức thẩm tra quyết toán vốn\r\n\nđầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt quyết toán vốn đầu tư ) và kiểm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\r\n\ntheo phân cấp và uỷ quyền của UBND tỉnh. Thẩm tra, phê duyệt và chịu trách nhiệm\r\n\nvề quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản địa phương theo quy định.\n\nChủ trì tổ chức kiểm tra báo cáo\r\n\nquyết toán các dự án nhóm A sử dụng vốn NSNN do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu\r\n\ntư trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15.\r\n\nTổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả\r\n\nquản lý sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Bộ\r\n\nTài chính và UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 16.\r\n\nGiúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành hoạt động của các quỹ đầu tư phát triển của địa\r\n\nphương.\n\nKiểm tra, giám sát Chi nhánh\r\n\nNgân hàng phát triển tại địa phương trong việc cho vay, hỗ trợ lãi suất, bảo\r\n\nlãnh, tái bảo lãnh đối với phần vốn từ nguồn ngân sách địa phương do UBND tỉnh\r\n\nuỷ thác cho Chi nhánh Ngân hàng phát triển thực hiện.\n\nĐiều 17.\r\n\nGiúp UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đề\r\n\ntài chính doanh nghiệp.\n\nHướng dẫn thực hiện các chính\r\n\nsách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp (công ty nhà nước doanh nghiệp\r\n\nkhác, hợp tác xã và tổ hợp tác), chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà\r\n\nnước tại doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn.\n\nKiểm tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề tài chính, kế toán tại các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nGiúp UBND tỉnh quản lý vốn và\r\n\ntài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc\r\n\ngóp vốn theo quy định của pháp luật.\n\nTổng hợp, phân tích, đánh giá\r\n\ntình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn và\r\n\nphát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều 18.\r\n\nGiúp UBND tỉnh thống nhất quản lý công tác giá tại địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật; tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp của Nhà nước về giá.\r\n\nTrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phương án giá do các Sở, UBND huyện hoặc\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước xây dựng đối với giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ quan trọng,\r\n\ngiá sản phẩm độc quyền và các loại giá khác theo quy định của pháp luật.\n\nChủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan thẩm định, tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh\r\n\nkhung giá các loại đất trên địa bàn để công bố vào ngày 01/01 hàng năm theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 56 Luật đất đai năm 2003 .\n\nHướng dẫn, kiểm tra các tổ chức,\r\n\ncơ quan nhà nước ở địa phương thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, thuê đất, góp vốn liên doanh\r\n\nbằng giá trị quyền sử dụng đất.\n\nPhối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm\r\n\nyết giá theo quy định của pháp luật.\n\nThu thập thông tin, phân tích\r\n\ntình hình và sự biến động giá cả; báo cáo tình hình giá cả thị trường và tình\r\n\nhình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính và UBND tỉnh.\n\nChủ trì phối hợp các cơ quan có\r\n\nliên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về giá theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 19.\r\n\nHướng dẫn các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc địa phương thực hiện chế độ quản\r\n\nlý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử\r\n\ndụng có hiệu quả tài nguyên, công sản tại địa phương.\n\nTổ chức tiếp nhận, quản lý,\r\n\ntrình UBND tỉnh xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản vô chủ, tài sản\r\n\nmới được tìm thấy, tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản viện trợ không\r\n\nhoàn lại khi các dự án kết thúc chuyển giao.\n\nKiểm tra, xử lý hoặc trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xử lý các vướng mắc về tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các cơ\r\n\nquan hành chính sự nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính.\n\nQuản lý tài sản nhà nước tại các\r\n\ntổ chức hội, tổ chức bán công.\n\nTổ chức quản lý và khai thác tài\r\n\nsản nhà nước chưa giao cho tổ chức cá nhân quản lý sử dụng; quản lý các nguồn\r\n\ntài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài\r\n\nsản nhà nước.\n\nĐiều 20.\r\n\nHướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ tài chính, kinh doanh\r\n\nxổ số kiến thiết và giải trí có đặt cược, vui chơi có thưởng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về quản lý tài chính ở cấp huyện và cấp xã\n\nĐiều 21.\r\n\nThanh tra tài chính đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế\r\n\nvăn hoá - xã hội, doanh nghiệp và công dân theo thẩm quyền; thanh tra đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật. \n\nPhối hợp với cơ quan Thanh tra\r\n\ntài chính ở Trung ương thực hiện thanh tra tài chính đối với các cơ quan hành\r\n\nchính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế do Trung ương quản lý trên địa bàn theo\r\n\nquy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nXét, giải quyết các tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nThực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và\r\n\nđấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22.\r\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tài chính kế toán ở địa phương; quản\r\n\nlý tài chính, tài sản và cán bộ, công chức của Sở theo quy định.\n\nĐiều 23.\r\n\nThẩm định giá trong việc mua, bán các tài sản cho các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh\r\n\nvà các cơ quan, doanh nghiệp khác có nhu cầu; tư vấn khách hàng trong lĩnh vực\r\n\nmua bán, quản lý, khai thác tài sản và bất động sản; tư vấn dịch vụ khác về tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật và nhu cầu của khách hàng.\n\nĐiều 24.\r\n\nThống kê và tổng hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về lĩnh vực tài\r\n\nchính, cung cấp thông tin tài chính phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh;\n\nQuản trị hệ thống, bảo dưỡng các\r\n\ntrang thiết bị, áp dụng các biện pháp bảo mật; chống xâm nhập trái phép, bảo đảm\r\n\nan toàn dữ liệu, điều hành mạng, vận hành các phần mềm hệ thống, các chương\r\n\ntrình quản lý được cài đặt; thống nhất triển khai các chương trình, ứng dụng\r\n\nchung trên toàn hệ thống mạng tin học đến các cơ quan đơn vị thuộc ngành tài\r\n\nchính tỉnh Lâm Đồng (cấp tỉnh và cấp huyện); tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng\r\n\ndữ liệu theo thẩm quyền.\n\nCung cấp thông tin theo quy định\r\n\ncủa pháp luật cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu cung cấp thông tin.\n\nĐiều 25.\r\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do UBND tỉnh, Bộ\r\n\nTài chính giao.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 26.\r\n\nSở Tài chính có Giám đốc và không quá ba Phó Giám đốc; Giám đốc Sở Tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Sở; Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nViệc bổ nhiệm Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính quy định và theo các quy định của Nhà nước về quản\r\n\nlý cán bộ.\n\nViệc khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ\r\n\nluật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27.\r\n\nCơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Lâm Đồng gồm có 08 tổ chức chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ngiúp việc và 01 đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Tài chính hành chính sự\r\n\nnghiệp; \n\n- Phòng Ngân sách;\n\n- Phòng Tài chính doanh nghiệp;\n\n- Phòng Quản lý giá và Công sản;\n\n- Phòng Tin học - Thống kê;\n\n- Phòng Đầu tư;\n\n- Trung tâm Thẩm định và Dịch vụ\r\n\nTài chính (đơn vị sự nghiệp có thu)\n\n- Các đơn vị sự nghiệp có thu\r\n\nkhác thuộc Sở Tài chính được cấp có thẩm quyền thành lập theo Thông tư liên tịch\r\n\nsố 115/2003/TTLT/BTC-BNV ngày 28/11/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 28.\r\n\nBiên chế của Sở Tài chính do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 29.\r\n\nCăn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Sở quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ của các tổ chức chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ./.", + "id": 104148 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104149.json b/contexts/context_104149.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72cac6037792f771fe4d3115d4dab3ec0283329f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104149.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-2016-QD-UBND-chuc-nang-to-chuc-chi-cuc-quan-ly-thi-truong-So-Cong-Thuong-Vinh-Phuc-301723.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2016-QD-UBND-chuc-nang-to-chuc-chi-cuc-quan-ly-thi-truong-So-Cong-Thuong-Vinh-Phuc-301", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2016/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Yên, ngày 20 tháng 01\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Điều 142 Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23/01/1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản\r\n\nlý thị trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 13/03/2008 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23/01/1995 của Chính phủ về tổ\r\n\nchức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường tỉnh;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2013/TT-BCT \r\n\nngày 13/11/2013 của Bộ Công Thương quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan được giao thực\r\n\nhiện chức năng thanh tra chuyên ngành công thương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 27/10/2015 của Bộ Công\r\n\nThương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý\r\n\nthị trường địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 584/TTr-SNV ngày 22/12/2015 về việc\r\n\nquy định vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Chi cục Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc Sở\r\n\nCông Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công\r\n\nThương quản lý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo\r\n\nđảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật; tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp, các lĩnh vực khác được pháp luật\r\n\nquy định và Chủ tịch UBND tỉnh giao trên địa bàn tỉnh; thực hiện chức năng\r\n\nthanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi cục Quản lý thị trường có tư\r\n\ncách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở và là đơn vị dự toán ngân\r\n\nsách theo quy định của pháp luật; được mở các tài khoản giao dịch, tài khoản tạm\r\n\ngiữ tại Kho bạc Nhà nước; được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về công tác quản lý thị trường:\n\na) Giúp Giám đốc Sở Công Thương xây dựng và trình UBND tỉnh\r\n\nkế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường,\r\n\nbảo đảm lưu thông hàng hóa theo quy định của pháp luật;\r\n\ncác chủ trương, biện pháp, dự án cần thiết để thực hiện\r\n\npháp luật, chính sách, chế độ về quản lý thị trường;\n\nb) Kiến nghị với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan đến công tác quản lý thị trường;\n\nc) Xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra\r\n\nkiểm soát thị trường trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Giúp Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính\r\n\nsách, kế hoạch, chương trình, đề án về công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Theo dõi, tổng hợp, dự báo diễn biến tình hình thị trường,\r\n\nđối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thương mại,\r\n\ncông nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn\r\n\ncấp tỉnh; đề xuất các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật đó.\n\n2. Tổ\r\n\nchức, chỉ đạo và thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền:\n\na) Kiểm\r\n\ntra việc tuân theo pháp luật của các tổ\r\n\nchức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các\r\n\nlĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn cấp tỉnh; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\nb) Tổ chức xây dựng\r\n\nvà thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm soát\r\n\nthị trường;\n\nc) Chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, hướng dẫn các Đội\r\n\nQuản lý thị trường trực thuộc trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và\r\n\nxử lý vi phạm hành chính;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác\r\n\nphòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công\r\n\nnghiệp trên địa bàn;\n\nđ) Xử lý các vụ việc thuộc thẩm quyền\r\n\ndo Đội Quản lý thị trường chuyển giao; trình Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vụ việc vượt thẩm quyền.\n\n3. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách, pháp luật thương mại, công nghiệp liên quan đến công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn.\n\n4. Quản lý tổ chức và xây dựng lực lượng Quản lý thị trường địa phương:\n\na) Xây dựng kế hoạch và đề xuất với\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về tổ\r\n\nchức, biên chế, trang thiết bị, phương tiện và điều\r\n\nkiện làm việc của Quản lý thị trường địa phương;\n\nb) Xây dựng và trình Giám đốc Sở Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncác phòng tham mưu tổng hợp và chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ;\n\nc) Thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\ncông chức Quản lý thị trường và người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp quản\r\n\nlý;\n\nd) Xây dựng nội dung, chương trình, kế\r\n\nhoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức Quản lý thị trường và tổ chức\r\n\nthực hiện;\n\nđ) Tổ chức thực hiện các quy định về\r\n\ntổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, số hiệu, phù hiệu, cấp hiệu,\r\n\ncờ hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị\r\n\ntrường;\n\ne) Kiểm\r\n\ntra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính\r\n\ncủa công chức Quản lý thị trường;\n\ng) Thực hiện cải\r\n\ncách hành chính trong hoạt động kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thị trường theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Công Thương và UBND\r\n\ntỉnh;\n\nh) Xây dựng, quản lý và khai thác hệ\r\n\nthống cơ sở dữ liệu về tình hình thương nhân hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn; tình hình vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao; kết quả kiểm tra, kiểm soát và xử\r\n\nlý vi phạm hành chính; đội ngũ công chức; trang thiết bị, phương tiện và điều\r\n\nkiện làm việc.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n6. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.\n\n7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước cấp trên có thẩm quyền.\n\n8. Quản lý tài chính, tài sản, nguồn\r\n\nkinh phí được bổ sung từ xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Quản\r\n\nlý phương tiện làm việc, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được giao; quản lý ấn chỉ\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra xử lý vi phạm hành chính theo quy định.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường\r\n\nvà Giám đốc Sở Công Thương giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức của Chi cục Quản lý thị trường\n\n1. Lãnh đạo Chi cục:\n\na) Chi cục Quản lý thị trường có Chi\r\n\ncục trưởng đồng thời là Phó Giám đốc Sở Công Thương và không quá 03 Phó Chi cục trưởng;\n\nb) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Quản lý thị trường, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường;\n\nc) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm\r\n\nvụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó\r\n\nChi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các\r\n\nhoạt động của Chi cục;\n\nd) Việc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Chi cục, Phó\r\n\nChi cục trưởng thực hiện theo quy định phân cấp của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và quy định hiện hành.\n\n2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Phòng Tổ chức - Hành chính;\n\nb) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp;\n\nc) Phòng Thanh tra - Pháp chế.\n\n3. Các Đội Quản lý thị trường hoạt động theo địa bàn các huyện, thành, thị:\n\na) Đội Quản lý thị trường số 1 phụ\r\n\ntrách địa bàn Thành phố Vĩnh Yên;\n\nb) Đội Quản lý thị trường số 2 phụ\r\n\ntrách địa bàn huyện Vĩnh Tường;\n\nc) Đội Quản lý thị trường số 3 phụ\r\n\ntrách địa bàn huyện Yên Lạc;\n\nd) Đội Quản lý thị trường số 4 phụ trách địa bàn huyện Tam Dương;\n\nđ) Đội Quản lý thị trường số 5 phụ\r\n\ntrách địa bàn huyện Lập Thạch;\n\ne) Đội Quản\r\n\nlý thị trường số 6 phụ trách địa bàn huyện Sông Lô;\n\ng) Đội Quản\r\n\nlý thị trường số 7 phụ trách địa bàn huyện Bình Xuyên;\n\nh) Đội Quản lý thị trường số 8 phụ\r\n\ntrách địa bàn Thị xã Phúc Yên;\n\ni) Đội Quản lý\r\n\nthị trường số 9 phụ trách địa bàn huyện Tam Đào.\n\n4. Các Đội Quản lý thị trường chuyên\r\n\nngành hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh:\n\na) Đội Quản lý thị trường Chống hàng\r\n\ngiả và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;\n\nb) Đội Quản lý thị trường Chống buôn\r\n\nlậu và gian lận thương mại.\n\n5. Giao Giám đốc\r\n\nSở Công Thương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên\r\n\nmôn giúp việc và các đội Quản lý thị trường của Chi cục Quản lý thị trường.\n\n6. Biên chế:\n\na) Biên chế công chức của Chi cục Quản lý thị trường được giao trên cơ sở vị trí\r\n\nviệc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức của Sở Công Thương được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Chi cục Quản lý thị trường xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế công chức báo cáo Sở Công Thương\r\n\ntrình UBND tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký\r\n\nvà thay thế các nội dung quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc tại Quyết định số\r\n\n79/QĐ-UB ngày 24/01/1997 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Nội vụ, Công Thương, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính Phủ; (B/c)\n\n- Bộ Công\r\n\n thương; Bộ Nội vụ; (B/c)\n\n- TTTU,\r\n\n TTHĐND tỉnh; (B/c)\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; (B/c)\n\n- Cục KTVB (Bộ Tư pháp); (B/c)\n\n- UBMTTQ tỉnh;\n\n- CPCT, CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 5 (thực hiện);\r\n\n - Website Chính phủ; Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH, Báo VP, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trì\n\n", + "id": 104149 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10415.json b/contexts/context_10415.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d5af379fd4f8b9455a09ba0c809f4085ed87ddb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10415.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-100-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-hop-chat-huu-co-Paraformaldehyde-524193.aspx", + "name": "Thong-bao-100-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-hop-chat-huu-co-Paraformaldehyde-524193", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 100/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 01\r\n\n năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định hải quan 4 tại Thông báo số 762/TB-KĐ4 ngày 24/5/2019 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nphân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Hợp chất hữu cơ Paraformaldehyde 92PCT MIN dùng để sản\r\n\n xuất tấm Laminate/ Paraformaldehyde 92PCT MIN, 25KG/ BAG; 72 BAGS - Mới 100%\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH AICA Laminates Việt Nam\n\nĐịa chỉ: Đường số 4, KCN Nhơn Trạch\r\n\n III, Giai đoạn 2, xã Long Thọ, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai\n\nMST: 3603511070\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10251781482/A12 ngày 08/03/2019 đăng ký tại Chi cục\r\n\n Hải quan Long Thành - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Paraformaldehyt\n\n5. Kết\r\n\n quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Paraformaldehyt\n\nthuộc 2912 “Aldehyt, có\r\n\n hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch\r\n\n vòng của aldehyt; paraformaldehyt.”, mã số 2912.60.00\n\n“- Paraformaldehyt” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục\r\n\n trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Long Thành (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Cục Kiểm định hải quan và các Chi cục trực thuộc (để t/hiện);\r\n\n - Công ty TNHH AICA Laminates Việt Nam (Đường số 4, KCN Nhơn Trạch III, Giai đoạn\r\n\n 2, xã Long Thọ, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK, PL-Uyên (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10415 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104150.json b/contexts/context_104150.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c06ca6a358313671165e7d2e8345fb2734fc3661 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104150.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-08-2018-QD-UBND-Don-gia-boi-thuong-nha-cong-trinh-kien-truc-khi-thu-hoi-Thai-Nguyen-385189.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2018-QD-UBND-Don-gia-boi-thuong-nha-cong-trinh-kien-truc-khi-thu-hoi-Thai-Nguyen-38518", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2018/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 19 tháng 4 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN\r\n\nLIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định 32/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD\r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 3031/TTr-SXD ngày 12 tháng 12 năm 2017 và Báo cáo thẩm định văn bản của\r\n\nSở Tư pháp số 383/BC-STP ngày 11 tháng 12 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Đơn\r\n\ngiá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01/5/2018 thay thế Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 25/12/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Đơn giá bồi thường nhà, công trình\r\n\nkiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên.\n\nĐiều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan hướng dẫn các sở,\r\n\nban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các chủ đầu tư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã; các đơn vị có liên quan; các tổ chức, cá nhân hộ gia đình có sử dụng đất\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT, CNN, QHXD(02b), TH\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Tuấn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2018/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về đơn giá bồi\r\n\nthường phần tài sản là nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được dùng làm cơ sở để lập và phê duyệt\r\n\nphương án dự toán bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\n(Có\r\n\nPhụ lục I, II kèm theo Quy định\r\n\nnày)\n\n2. Nhà, công trình kiến trúc gắn liền\r\n\nvới đất xây dựng không đúng quy trình kỹ thuật xây dựng và hệ thống định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhà nước thì không được áp\r\n\ndụng theo đơn giá này.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCác tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhà, công trình kiến trúc hợp pháp gắn liền với đất khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc xây dựng đơn giá\n\n1. Việc xây dựng đơn giá bồi thường\r\n\nđược tính toán trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành; đồng thời phù hợp với các quy định của tỉnh Thái Nguyên về thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên tại Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 và Quyết định số\r\n\n20/2016/QĐ-UBND ngày 06/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên; Bộ Đơn giá\r\n\nxây dựng cơ bản của tỉnh Thái Nguyên được UBND tỉnh công bố kèm theo Quyết định\r\n\nsố 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011, Quyết định số 2949/QĐ-UBND ngày 17/12/2014;\r\n\nQuyết định số 1587/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nvề việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.\n\nKhi các quy định của pháp luật thay đổi\r\n\nthì đơn giá bồi thường nhà, công\r\n\ntrình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp.\n\n2. Các hồ sơ thiết kế kỹ thuật của\r\n\ncác mẫu nhà ở, công trình kiến trúc sử dụng để xây dựng đơn giá bồi thường là\r\n\ncác mẫu nhà ở, công trình kiến trúc mang tính phổ biến, thông dụng nhất hiện\r\n\nnay được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nVật liệu đưa vào tính toán là các loại\r\n\nvật liệu thông dụng, lưu hành rộng rãi trên thị trường tỉnh Thái Nguyên.\n\n3. Đơn giá bồi thường nhà, công trình\r\n\nkiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất là bồi thường toàn bộ chi\r\n\nphí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung và các khoản\r\n\nmục chi phí khác theo quy định để hoàn thành 1m2\r\n\nxây dựng nhà hay một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của công tác xây lắp hoặc kết\r\n\ncấu xây dựng công trình như sau:\n\na) Chi phí vật liệu: Là giá trị vật\r\n\nliệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà\r\n\ngiáo, các vật liệu khác...) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 xây dựng nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp.\r\n\nTrong chi phí vật liệu không bao gồm giá trị vật liệu tính vào chi phí chung,\r\n\nchi phí thuộc kinh phí kiến thiết cơ bản khác. Giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\nliệu tính trong đơn giá theo Thông báo giá của liên Sở Xây dựng - Tài chính tại\r\n\nthời điểm tính toán.\n\nb) Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có\r\n\ntính chất lương và các chi phí theo chế độ với công nhân xây lắp mà có thể\r\n\nkhoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Mức\r\n\nlương tối thiểu vùng được xác định theo bộ Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên và điều chỉnh theo Quyết định số 1587/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý\r\n\nchi phí đầu tư xây dựng.\n\nc) Chi phí máy thi công: Là chi phí sử\r\n\ndụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết\r\n\nbị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.\n\nd) Các khoản chi phí khác như: tư vấn,\r\n\nthuế, lán trại, dự phòng... được tính bằng tỷ lệ % theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\nTrong đơn giá đã tính toán đến chi\r\n\nphí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện Quy định này.\n\nChương II\n\nPHƯƠNG PHÁP TÍNH\r\n\nTOÁN ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG\n\nĐiều 4. Đơn giá\r\n\nbồi thường nhà theo diện tích xây dựng\n\n1. Diện tích xây dựng của nhà được tính là mét vuông xây dựng (viết tắt là m2XD) là diện tích nhà\r\n\nchiếm chỗ trên mặt đất được tính bằng chiều dài nhân với chiều rộng của nhà.\r\n\nKích thước của nhà được tính là kích thước phủ bì của mép tường ngoài, cột chịu\r\n\nlực liền tường hoặc dãy cột chịu lực chính có mái che (tính bình quân cả cho\r\n\ncác phần nhô ra có xây tường bao của các tầng từ tầng 2 trở lên). Hiên tây chỉ\r\n\náp dụng trong trường hợp nhà 1 tầng xử lý khác mái.\n\n2. Chiều cao tối thiểu để áp dụng đơn\r\n\ngiá bồi thường theo m2XD là 2,7m đối với nhà mái bằng bê tông cốt\r\n\nthép, các nhà còn lại chiều cao tối thiểu là 2,3m. Chiều cao của nhà được tính\r\n\ntừ cốt nền nhà (cos ±00) đến mặt sàn nhà mái bằng hoặc đến cốt tường thu hồi đối\r\n\nvới nhà xây mái dốc, đến đầu cột đỡ vì kèo đối với nhà tre, gỗ. Trường hợp nhà\r\n\ncó chiều cao lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều cao nhà quy định trong đơn giá bồi thường\r\n\nthì xác định khối lượng chênh lệch để tính bồi thường theo\r\n\nđơn giá chi tiết.\n\n3. Trường hợp nhà không đủ các thông\r\n\nsố kỹ thuật, hoặc nhà có kết cấu khác biệt không áp dụng được đơn giá bồi thường\r\n\ntheo m2XD, các công trình là chuồng trại phục vụ chăn nuôi thì xác định\r\n\nbồi thường theo khối lượng riêng biệt và đơn giá chi tiết.\n\nĐiều 5. Đơn giá bồi\r\n\nthường đối với nhà xây gạch các loại\n\n1. Đơn giá bồi thường 1m2XD bao gồm các công tác xây lắp sau:\n\na) Phần móng nhà: Gồm công tác đào đất\r\n\nmóng, xây móng, đổ bê tông cốt thép móng, dầm, giằng móng, xây trát bể tự hoại (nếu có), lấp đất chân móng, đắp đất nền đầm kỹ. Phần kết\r\n\ncấu móng đã được tính toán đủ tải trọng cho các loại nhà mang tính bình quân,\r\n\nphổ biến phù hợp với điều kiện địa hình trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên. Trường hợp nhà có kết cấu móng khác biệt như móng ép cọc bê tông cốt\r\n\nthép,...thì lập dự toán riêng cho toàn bộ công trình đó để tính bồi thường.\n\nb) Phần thân nhà: Gồm công tác xây lắp\r\n\nbê tông cốt thép cột, khung, dầm, giằng tường, cầu thang; tường bao che, tường\r\n\nchịu lực và các bức ngăn trong nhà đã tính khối lượng xây kín chưa trừ cửa đi,\r\n\ncửa sổ, ô thoáng do vậy khi tính bồi thường phải trừ đi khối xây và diện tích\r\n\ntrát, quét vôi ve tại các vị trí cửa đi, cửa sổ, ô thoáng (đối với cửa đi trong\r\n\ntường ngăn trừ tối đa 2 cửa/1 tầng).\n\nc) Công tác làm mái: Gồm công tác xây\r\n\nlắp mái bằng bê tông cốt thép, mái lợp ngói, lợp Fibrô xi\r\n\nmăng, lợp tôn theo từng loại nhà.\n\nd) Công tác hoàn thiện nhà: Gồm công\r\n\ntác trát, láng, quét vôi ve.\n\n2. Công tác cấp điện được tính bằng\r\n\n5% giá trị dự toán của công trình nhà có cấp điện (theo thiết kế mẫu nhà tính\r\n\ntoán); đối với công tác cấp, thoát nước được xác định cụ thể theo danh mục\r\n\ntrong phụ lục bảng giá.\n\n3. Công tác khác như sơn, cửa, ốp\r\n\nlát, lắp đặt thiết bị điện, thiết bị vệ sinh,... chưa có trong đơn giá bồi thường\r\n\ntheo m2XD thì được tính theo khối lượng thực tế và đơn giá chi tiết.\n\nĐiều 6. Đơn giá bồi\r\n\nthường đối với nhà gỗ, nhà tre\n\n1. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, nhà tre đã bao gồm các công tác xây lắp\r\n\nsau: Đắp đất nền đầm kỹ, sản xuất lắp dựng cột, kèo gỗ, vì kèo tre, các thanh\r\n\nxuyên, duỗi gian, làm mái, làm tường vách.\n\n2. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, tre chưa bao gồm\r\n\ncác công tác xây lắp sau:\n\na) Công tác lát nền, làm trần;\n\nb) Công tác lắp đặt điện, nước;\n\nc) Công tác xây lắp có tính mỹ thuật\r\n\ncao như trạm khắc trên gỗ,...\n\nd) Riêng nhà sàn chưa có công tác làm\r\n\ntường bao, tường ngăn và mặt sàn.\n\nĐiều 7. Đơn giá bồi\r\n\nthường đối với các công trình, vật kiến trúc khác\n\nCác công trình kiến trúc được xác định\r\n\nmức bồi thường theo khối lượng riêng biệt và dựa trên nguyên tắc chung là chỉ bồi\r\n\nthường các công trình kiến trúc đang phát huy tác dụng.\n\nĐiều 8. Đơn giá bồi\r\n\nthường đối với công trình mồ mả\n\n1. Đơn giá bồi thường đối với mộ chưa\r\n\ncải táng bao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu\r\n\nsành được đặt trong quách granitô, các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo theo\r\n\nphong tục, tập quán địa phương.\n\n2. Đơn giá bồi thường đối với mộ đã\r\n\ncải táng bao gồm: Đào đất, các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo\r\n\ntheo phong tục, tập quán địa phương.\n\n3. Đơn giá bồi thường mộ chưa bao gồm\r\n\nchi phí xây mộ, trát, ốp mộ,...\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp và xử lý các trường hợp cụ thể\n\n1. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương\r\n\nán dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và đã có thông báo trả tiền trước ngày 01/5/2018 thì thực hiện theo\r\n\nQuyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Các dự án đầu tư xây dựng mà\r\n\nphương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc chưa được phê\r\n\nduyệt hoặc phê duyệt trước ngày 01/5/2018 nhưng chưa có thông báo trả tiền thì\r\n\nlập lại phương án dự toán bồi thường theo Đơn giá tại Quy định này để trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Những công tác xây lắp chưa có\r\n\ntrong Đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định này thì vận dụng đơn giá\r\n\ncủa các công tác xây lắp có tính chất tương đương về định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\nđã nêu tại Quyết định này hoặc lập dự toán cụ thể theo bộ Đơn giá xây dựng hiện\r\n\nhành của tỉnh và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.\n\nNhững vật tư, vật liệu chưa có trong\r\n\nđơn giá bồi thường thì vận dụng theo Thông báo giá Liên Sở Xây dựng -Tài chính\r\n\ntại thời điểm lập hoặc tổ chức khảo sát thực tế giá sản phẩm trên thị trường\r\n\n(có thể thuê đơn vị tư vấn khi cần thiết) và thống nhất với cơ quan quản lý giá\r\n\nở địa phương để làm cơ sở lập, phê duyệt phương án dự toán bồi thường theo quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Những trường hợp cá biệt khác thì\r\n\nHội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện tổng hợp,\r\n\nđề xuất phương án tính toán và xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn trực thuộc\r\n\ntỉnh để nghiên cứu hướng dẫn giải quyết, hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét quyết định.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện\n\nSở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các ngành có liên quan hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã và các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI\r\n\nĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Kèm theo Quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với\r\n\nđất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nĐơn\r\n\n giá (Đồng)\n\nPHẦN I: ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ\n\nI\n\nNhà ở 5 tầng, khung bê tông cốt\r\n\n thép, tường xây gạch chỉ 220, cao 18,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép\r\n\n kín\n\n\n\n\n\n1\n\nKhung bê tông cốt thép (móng\r\n\n ép cọc BTCT)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n17.776.000\n\n1.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n17.357.000\n\n1.3\n\nNhà mái ngói 22v/m2\n\nm2XD\n\n16.987.000\n\n1.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n16.823.000\n\n2\n\nKhung bê tông cốt thép (móng\r\n\n xây gạch, đá)\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n16.590.000\n\n2.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n16.149.000\n\n2.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n15.875.000\n\n2.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n15.696.000\n\nII\n\nNhà ở 4 tầng, tường xây gạch chỉ\r\n\n 220, cao 14,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n1\n\nKhung bê tông cốt thép (móng xây\r\n\n gạch, đá)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n14.146.000\n\n1.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n13.705.000\n\n1.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n13.431.000\n\n1.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n13.252.000\n\n2\n\nTường chịu lực (móng xây gạch,\r\n\n đá)\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n13.048.000\n\n2.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n12.607.000\n\n2.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n12.333.000\n\n2.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n12.154.000\n\n3\n\nKhung bê tông cốt thép (móng\r\n\n ép cọc BTCT)\n\n\n\n\n\n3.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n14.500.000\n\n3.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n14.059.000\n\n3.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n13.785.000\n\n3.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n13.606.000\n\n4\n\nTường chịu lực (móng ép cọc\r\n\n BTCT)\n\n\n\n\n\n4.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n13.546.000\n\n4.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n13.105.000\n\n4.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n12.831.000\n\n4.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n12.652.000\n\nIII\n\nNhà ở 3 tầng, tường xây gạch chỉ\r\n\n 220, cao 11,1m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín.\n\n\n\n\n\n1\n\nKhung bê tông cốt thép (xây gạch\r\n\n đỏ)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n9.614.000\n\n1.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n9.173.000\n\n1.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n8.899.000\n\n1.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n8.720.000\n\n2\n\nKhung bê tông cốt thép (xây gạch\r\n\n không nung)\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n9.535.000\n\n2.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n9.094.000\n\n2.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n8.820.000\n\n2.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n8.641.000\n\n3\n\nTường chịu lực (xây gạch đỏ)\n\n\n\n\n\n3.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n7.989.000\n\n3.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n7.548.000\n\n3.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n7.274.000\n\n3.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n7.095.000\n\n4\n\nTường chịu lực (xây gạch\r\n\n không nung)\n\n\n\n\n\n4.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n7.887.000\n\n4.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n7.446.000\n\n4.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n7.172.000\n\n4.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n6.993.000\n\nIV\n\nNhà ở 2 tầng, tường xây gạch chỉ\r\n\n 220, cao 7,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín.\n\n\n\n\n\n1\n\nKhung bê tông cốt thép\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n6.851.000\n\n1.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n6.410.000\n\n1.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n6.136.000\n\n1.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n5.957.000\n\n2\n\nTường chịu lực (xây gạch đỏ)\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n6.428.000\n\n2.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n5.987.000\n\n2.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n5.713.000\n\n2.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n5.534.000\n\n3\n\nTường chịu lực (xây gạch\r\n\n không nung)\n\n\n\n\n\n3.1\n\nNhà mái bằng\n\nm2XD\n\n6.366.000\n\n3.2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n5.925.000\n\n3.3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n5.651.000\n\n3.4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n5.472.000\n\nV\n\nNhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây\r\n\n gạch chỉ 220, cao 3,6m, nền đất (gạch đỏ)\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà mái bằng có công trình vệ sinh\r\n\n khép kín\n\nm2XD\n\n4.470.000\n\n2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n4.029.000\n\n3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n3.755.000\n\n4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n3.576.000\n\nVI\n\nNhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây\r\n\n gạch chỉ 220, cao 3,6m, nền đất (gạch không nung)\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà mái bằng có công trình vệ sinh\r\n\n khép kín\n\nm2XD\n\n4.385.000\n\n2\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n3.944.000\n\n3\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n3.670.000\n\n4\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n3.491.000\n\nVII\n\nNhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây\r\n\n gạch chỉ 110 bổ trụ, cao 3,6m, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n3.390.000\n\n2\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n2.847.000\n\n3\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n2.493.000\n\nVIII\n\nNhà ở 1 tầng, tường gạch Xilicát\r\n\n dày 180, cao 3,3m, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n3.356.000\n\n2\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n2.819.000\n\n3\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n2.632.000\n\nIX\n\nNhà ở 1 tầng, tường xây gạch xỉ\r\n\n dày 180 cao 3,3m, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà mái tôn\n\nm2XD\n\n2.918.000\n\n2\n\nNhà mái ngói 22 viên/m2\n\nm2XD\n\n2.685.000\n\n3\n\nNhà lợp mái Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n2.531.000\n\nX\n\nNhà tre ngâm, mái lợp ngói đỏ,\r\n\n cao 2,5m, không bó nền, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n680.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n552.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n627.000\n\nXI\n\nNhà tre ngâm, mái lợp Fibrô xi\r\n\n măng, cao 2,5m, không bó nền, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n550.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n422.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n519.000\n\nXII\n\nNhà tre ngâm, mái lợp lá cọ, cao\r\n\n 2,5m, không bỏ nền, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n555.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n417.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n522.000\n\nXIII\n\nNhà tre ngâm, mái lợp ngói đỏ,\r\n\n cao 2,5m, bó nền, nền láng vữa xi măng\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n750.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n632.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n706.000\n\nXIV\n\nNhà tre ngâm, mái lợp Fibrô xi\r\n\n măng, cao 2,5m, bó nền, nền láng vữa xi măng\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n639.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n518.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n610.000\n\nXV\n\nNhà tre ngâm, mái lợp lá cọ, cao\r\n\n 2,5m, bó nền, nền láng vữa xi măng\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n637.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n497.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n592.000\n\nXVI\n\nNhà cột gỗ tròn N4-5, mái lợp\r\n\n ngói đỏ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ N4-5, cao 2,5m, không bó nền, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n781.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n692.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n734.000\n\nXVII\n\nNhà cột gỗ tròn N4-5, mái lợp\r\n\n Fibrô xi măng, xà gồ gỗ xẻ N4-5, cao 2,5 m, không bó nền, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n643.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n559.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n590.000\n\nXVIII\n\nNhà cột gỗ tròn N4-5, mái lợp lá\r\n\n cọ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ N4-5, cao 2,5 m, không bó nền, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n608.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n536.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n574.000\n\nXIX\n\nNhà cột gỗ tròn N4-5, mái lợp\r\n\n ngói đỏ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ N4-5, cao 2,5m, bó nền, nền láng vữa xi măng\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n870.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n780.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n812.000\n\nXX\n\nNhà cột gỗ tròn N4-5, mái lợp\r\n\n Fibrô xi măng, xà gồ gỗ xẻ N4-5, cao 2,5m, bó nền, nền láng vữa xi măng\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n717.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n655.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n686.000\n\nXXI\n\nNhà cột gỗ tròn N4-5, mái lợp lá\r\n\n cọ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ N4-5, cao 2,5m, bó nền, nền láng vữa xi măng\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2XD\n\n706.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2XD\n\n607.000\n\n3\n\nTường trình đất\n\nm2XD\n\n643.000\n\nXXII\n\nNhà sàn, cột gỗ tròn N4-5, xuyên\r\n\n gỗ, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ, gỗ xẻ N4-5, không vách, nền đất\n\n\n\n\n\n1\n\nMái lợp ngói đỏ\n\nm2XD\n\n794.000\n\n2\n\nMái lợp Fibrô xi măng\n\nm2XD\n\n668.000\n\n3\n\nMái lợp lá cọ\n\nm2XD\n\n653.000\n\nPHẦN II\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC CÔNG TÁC XÂY LẮP\n\nI\n\nCÔNG TÁC BÊ TÔNG\n\n\n\n\n\n1\n\nBê tông nền sỏi, đá 1x2 M200\n\nm3\n\n1.435.000\n\n2\n\nBê tông nền sỏi, đá 1x2 M150\n\nm3\n\n1.339.000\n\n3\n\nBê tông cốt thép cột, tiết diện cột\r\n\n <=0,2m2 cao <=16m đá 1x2 M200\n\nm3\n\n10.711.000\n\n4\n\nBê tông cốt thép dầm đá 1x2 M200\n\nm3\n\n9.625.000\n\n5\n\nBê tông cốt thép sảnh, ban công,\r\n\n sàn mái đá 1x2 M200\n\nm2\n\n1.016.000\n\n6\n\nBê tông cốt thép ô văng, sê nô,\r\n\n máng thượng đá 1x2 M200\n\nm2\n\n466.000\n\n7\n\nBê tông cốt thép tấm đan, đá 1x2,\r\n\n M200\n\nm2\n\n314.000\n\n8\n\nBê tông gạch vỡ vữa tam hợp M50\n\nm3\n\n659.000\n\nII\n\nCÔNG TÁC CẤP THOÁT NƯỚC\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp thoát nước vào tầng 1 nhà có bếp\r\n\n công trình vệ sinh khép kín\n\nm2\r\n\n sàn\n\n136.000\n\n2\n\nCấp thoát nước vào tầng 2 trở lên\r\n\n nhà có bếp, công trình vệ sinh khép kín\n\nm2\r\n\n sàn\n\n91.000\n\nIII\n\nCÔNG TÁC ĐÀO, ĐẮP ĐẤT\n\n\n\n\n\n1\n\nĐÀO ĐẤT\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐào đất khối lượng <=150m3\r\n\n đầu\n\nm3\n\n107.000\n\n1.2\n\nĐào đất khối lượng >150m3\r\n\n đến <=300m3\n\n\n\n\n\n-\n\nKhối lượng 150m3 đầu\n\nm3\n\n107.000\n\n-\n\nKhối lượng >150m3 đến\r\n\n <=300m3\n\nm3\n\n48.000\n\n1.3\n\nĐào đất khối lượng >300m3\n\n\n\n\n\n-\n\nKhối lượng 150m3 đầu\n\nm3\n\n107.000\n\n-\n\nKhối lượng >150m3 đến\r\n\n <=300m3\n\nm3\n\n48.000\n\n-\n\nKhối lượng >300m3\n\nm3\n\n29.000\n\n2\n\nĐẮP ĐẤT\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐắp đất công trình khối lượng <=\r\n\n 150m3 đầu\n\nm3\n\n94.000\n\n2.2\n\nĐắp đất công trình khối lượng\r\n\n >150m3 đến <=300m3\n\n\n\n\n\n-\n\nKhối lượng 150m3 đầu\n\nm3\n\n94.000\n\n-\n\nKhối lượng >150m3 đến\r\n\n <=300m3\n\nm3\n\n43.000\n\n2.3\n\nĐắp đất công trình khối lượng\r\n\n >300m3\n\n\n\n\n\n-\n\nKhối lượng 150m3 đầu\n\nm3\n\n94.000\n\n-\n\nKhối lượng >150m3 đến\r\n\n <=300m3\n\nm3\n\n43.000\n\n-\n\nKhối lượng >300m3\n\nm3\n\n17.000\n\nIV\n\nCÔNG TÁC LÀM GIẾNG\n\n\n\n\n\n1\n\nGiếng đào, đường kính <=1m, sâu\r\n\n <=8m\n\nm3\n\n479.000\n\n2\n\nGiếng đào, đường kính <=1m, sâu\r\n\n >8m\n\nm3\n\n503.000\n\n3\n\nGiếng đào, đường kính >1m, sâu\r\n\n <=8m\n\nm3\n\n386.000\n\n4\n\nGiếng đào, đường kính >1m, sâu\r\n\n >8m\n\nm3\n\n405.000\n\n5\n\nGiếng khoan độ sâu <=45m (đã có ống\r\n\n bao)\n\nm3\n\n164.000\n\n6\n\nGiếng khoan độ sâu >45m (đã có ống\r\n\n bao)\n\nm3\n\n180.000\n\nV\n\nCÔNG TÁC LÁNG VỮA\n\n\n\n\n\n1\n\nLáng nền sàn có đánh mầu dày 2cm vữa\r\n\n xi măng M75\n\nm2\n\n51.000\n\n2\n\nLáng granitô nền sàn vữa xi măng\r\n\n M50\n\nm2\n\n487.000\n\n3\n\nLáng granitô cầu thang vữa xi măng\r\n\n M50\n\nm2\n\n881.000\n\nVI\n\nCÔNG TÁC LÁT GẠCH ĐÁ\n\n\n\n\n\n1\n\nLát gạch chỉ VXM M75\n\nm2\n\n114.000\n\n2\n\nLát đá granit bậc tam cấp, bậc cầu\r\n\n thang mặt bệ các loại vữa xi măng M75\n\nm2\n\n685.000\n\n3\n\nLát đá cẩm thạch, đá hoa cương vữa\r\n\n xi măng M75\n\nm2\n\n740.000\n\n4\n\nLát gạch lá nem 200x200mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n119.000\n\n5\n\nLát gạch xi măng hoa 200x200mm vữa\r\n\n xi măng M75\n\nm2\n\n125.000\n\n6\n\nLát gạch Viglacera 200x200mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n162.000\n\n7\n\nLát gạch hoa TQ 300x300mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n172.000\n\n8\n\nLát gạch ceramic 300x300mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n175.000\n\n9\n\nLát gạch ceramic 400x400mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n197.000\n\n10\n\nLát gạch ceramic 500x500mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n196.000\n\n11\n\nLát gạch ceramic 600x600mm VXM M75\n\nm2\n\n235.000\n\n12\n\nLát gạch ceramic 800x800mm VXM M75\n\nm2\n\n253.000\n\n13\n\nLát gạch granit Thạch Bàn 40x40cm vữa\r\n\n xi măng M75\n\nm2\n\n266.000\n\n14\n\nLát gạch granit Thạch Bàn 500x500mm\r\n\n vữa xi măng M75\n\nm2\n\n275.000\n\n15\n\nLát gạch thẻ 5x10x20cm vữa xi măng\r\n\n M75\n\nm2\n\n100.000\n\n16\n\nLát gạch chống nóng 22x10,5x15cm 4\r\n\n lỗ vữa xi măng M75\n\nm2\n\n198.000\n\n17\n\nLát gạch đất nung 300x300mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n109.000\n\n18\n\nLát gạch đất nung 350x350mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n160.000\n\n19\n\nLát gạch đất nung 400x400mm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n205.000\n\nVII\n\nCÔNG TÁC LÀM MÁI (TÍNH TOÁN CHO\r\n\n MÁI NHÀ ĐỂ Ở THEO TIÊU CHUẨN HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG, BAO GỒM CÔNG TÁC SẢN XUẤT VÀ LẮP\r\n\n DỰNG VÌ KÈO, XÀ GỒ, CÔNG TÁC LỢP MÁI)\n\n1\n\nLợp mái ngói đất nung 22 viên/m2\r\n\n cao <=4m\n\nm2\n\n392.000\n\n2\n\nLợp mái ngói đất nung 13 viên/m2\r\n\n cao <=16m\n\nm2\n\n392.000\n\n3\n\nLợp mái ngói xi măng 22 viên/m2\r\n\n cao <=16m\n\nm2\n\n306.000\n\n4\n\nLợp mái bằng Fibrô xi măng, xà gồ gỗ\r\n\n mỡ\n\nm2\n\n239.000\n\n5\n\nLợp mái bằng tôn dày 0,7mm, xà gồ\r\n\n thép U80x40x3mm\n\nm2\n\n484.000\n\n6\n\nLợp mái bằng tôn xà gồ gỗ mỡ\n\nm2\n\n251.000\n\n7\n\nLợp mái bằng tôn xà gồ tre\n\nm2\n\n156.000\n\n8\n\nLợp mái bằng tấm nhựa\n\nm2\n\n248.000\n\n9\n\nLợp mái lá cọ buộc đòn tay, rui mè,\r\n\n đánh nóc\n\nm2\n\n96.000\n\nVII\n\nCÔNG TÁC LỢP MÁI TÔN (SÂN, VƯỜN,...)\n\n\n\n\n\n\n\nLợp mái bằng tôn sóng dân dụng\r\n\n VNSTEEL Thăng Long\n\n\n\n\n\n1\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,3mm\n\nm2\n\n155.000\n\n2\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,32mm\n\nm2\n\n161.000\n\n3\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,35mm\n\nm2\n\n174.000\n\n4\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,37mm\n\nm2\n\n181.000\n\n5\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,4mm\n\nm2\n\n190.000\n\n6\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,42mm\n\nm2\n\n201.000\n\n7\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,45 mm\n\nm2\n\n210.000\n\n8\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,47mm\n\nm2\n\n272.000\n\n9\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,5mm\n\nm2\n\n302.000\n\n10\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,6mm\n\nm2\n\n361.000\n\nIX\n\nCÔNG TÁC ỐP GẠCH ĐÁ\n\n\n\n\n\n1\n\nỐp tường, trụ, cột gạch LD\r\n\n 150x300mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n360.000\n\n2\n\nỐp tường, trụ, cột gạch LD\r\n\n 200x300mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n343.000\n\n3\n\nỐp tường, trụ, cột gạch LD\r\n\n 300x300mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n332.000\n\n4\n\nỐp tường, trụ,\r\n\n cột gạch LD 400x400mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n346.000\n\n5\n\nỐp tường, trụ, cột gạch LD\r\n\n 500x500mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n360.000\n\n6\n\nỐp tường, trụ, cột gạch LD\r\n\n 600x600mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n372.000\n\n7\n\nỐp tường, trụ, cột gạch liên doanh 450x900mm\r\n\n vữa xi măng M75\n\nm2\n\n367.000\n\n8\n\nỐp tường, trụ, cột gạch liên doanh\r\n\n 600x900mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n371.000\n\n9\n\nỐp tường, trụ, cột bằng đá xẻ Thái\r\n\n Nguyên kích thước 200x200mm, vữa xi măng M75\n\nm2\n\n652.000\n\n10\n\nỐp đá granit tự nhiên vào tường\n\nm2\n\n886.000\n\n11\n\nỐp chân tường, viền tường, viền trụ,\r\n\n cột, gạch LD 120x300mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n308.000\n\n12\n\nỐp chân tường, viền tường, viền trụ,\r\n\n cột, gạch LD 120x400mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n307.000\n\n13\n\nỐp chân tường, viền tường, viền trụ,\r\n\n cột, gạch LD 120x500mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n295.000\n\n14\n\nỐp chân tường, viền tường, viền trụ,\r\n\n cột, gạch LD 150x150mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n314.000\n\n15\n\nỐp chân tường, viền tường, viền trụ,\r\n\n cột, gạch LD 150x300mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n313.000\n\n16\n\nỐp chân tường, viền tường, viền trụ,\r\n\n cột, gạch LD 200x400mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n279.000\n\n17\n\nỐp chân tường, viền tường, viền trụ,\r\n\n cột, gạch LD 150x500mm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n301.000\n\nX\n\nCÔNG TÁC TRÁT\n\n\n\n\n\n1\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa xi măng\r\n\n M75\n\nm2\n\n91.000\n\n2\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa xi măng\r\n\n M50\n\nm2\n\n88.000\n\n3\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa tổng hợp\r\n\n M25\n\nm2\n\n86.000\n\n4\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa tổng hợp\r\n\n M50\n\nm2\n\n89.000\n\n5\n\nTrát, đắp gờ, phào, chỉ vữa xi măng\r\n\n M75\n\nm2\n\n37.000\n\n6\n\nTrát vẩy tường chống vang vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm2\n\n140.000\n\n7\n\nTrát đá rửa tường vữa xi măng M75\n\nm2\n\n289.000\n\n8\n\nTrát đá rửa trụ, cột vữa xi măng\r\n\n M75\n\nm2\n\n305.000\n\n9\n\nTrát granitô thành\r\n\n ô văng, sê nô, diềm che nắng dày 1,5 cm vữa xi măng M75\n\nm2\n\n564.000\n\nXI\n\nCÔNG TÁC LÀM TRẦN NHÀ\n\n\n\n\n\n1\n\nLàm trần cót ép\n\nm2\n\n185.000\n\n2\n\nLàm trần bằng trần nhựa phẳng\n\nm2\n\n238.000\n\n3\n\nLàm trần bằng tấm trần nhựa hoa văn\r\n\n 50x50cm\n\nm2\n\n231.000\n\n4\n\nLàm trần vôi rơm\n\nm2\n\n255.000\n\n5\n\nLàm trần gỗ dán\n\nm2\n\n230.000\n\n6\n\nLàm trần ván ép\n\nm2\n\n255.000\n\n7\n\nLàm trần xốp\n\nm2\n\n107.000\n\n8\n\nLàm trần mè gỗ N4-5 cao <=4m\n\nm2\n\n471.000\n\n9\n\nLàm trần mè gỗ N4-5 cao >4m\n\nm2\n\n494.000\n\n10\n\nLàm trần bằng tấm trần thạch cao\r\n\n hoa văn 50x50cm\n\nm2\n\n453.000\n\n11\n\nLàm trần phẳng bằng tấm thạch cao\r\n\n d=9mm\n\nm2\n\n486.000\n\n12\n\nLàm trần giật cấp bằng tấm thạch\r\n\n cao d=9mm\n\nm2\n\n540.000\n\nXII\n\nCÔNG TÁC LÀM VÁCH\n\n\n\n\n\n1\n\nVách toóc xi\n\nm2\n\n154.000\n\n2\n\nVách bùn rơm\n\nm2\n\n95.000\n\n3\n\nLàm vách ngăn bằng gỗ ván ghép khít\r\n\n dày 1,5 cm\n\nm2\n\n199.000\n\n4\n\nLàm vách ngăn bằng gỗ ván chồng mí\r\n\n dày 2,0cm\n\nm2\n\n296.000\n\n5\n\nLàm vách bằng tấm thạch cao d=12mm\n\nm2\n\n613.000\n\n6\n\nVách ngăn bằng cót ép, khung gỗ\n\nm2\n\n184.000\n\n7\n\nVách bằng cây nứa tép, khung hóp\n\nm2\n\n69.000\n\n8\n\nVách ngăn bằng cây trúc, cây vầu nhỏ\r\n\n khung hóp\n\nm2\n\n144.000\n\nXIII\n\nCÔNG TÁC XÂY GẠCH\n\n\n\n\n\n1\n\nXây móng bằng gạch chỉ\r\n\n 6,5x10,5x22cm dày <=33cm vữa tam hợp M75\n\nm3\n\n1.458.000\n\n2\n\nXây móng bằng gạch chỉ\r\n\n 6,5x10,5x22cm dày >33cm vữa tam hợp M75\n\nm3\n\n1.405.000\n\n3\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=110cm cao <=4m vữa tam hợp M25\n\nm3\n\n1.581.000\n\n4\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=110cm cao <=4m vữa tam hợp M50\n\nm3\n\n1.738.000\n\n5\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=110cm cao <=16m vữa tam hợp M25\n\nm3\n\n1.642.000\n\n6\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=110cm cao <=16m vữa tam hợp M50\n\nm3\n\n1.807.000\n\n7\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=330cm cao <=4m vữa tam hợp M25\n\nm3\n\n1.405.000\n\n8\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=33cm cao <=4m vữa tam hợp M50\n\nm3\n\n1.545.000\n\n9\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=33cm cao <=16m vữa tam hợp M25\n\nm3\n\n1.532.000\n\n10\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ dày\r\n\n <=33cm cao <=16m vữa tam hợp M50\n\nm3\n\n1.587.000\n\n11\n\nXây các bộ phận kết cấu phức tạp\r\n\n khác bằng gạch chỉ h<=4m vữa xi măng M75\n\nm3\n\n2.025.000\n\n12\n\nXây các bộ phận kết cấu phức tạp\r\n\n khác bằng gạch chỉ h<=16m vữa xi măng M75\n\nm3\n\n2.167.000\n\n13\n\nXây tường bằng gạch silicát dày\r\n\n <=33cm cao <=4m vữa xi măng M50\n\nm3\n\n1.279.000\n\n14\n\nXây tường bằng gạch silicát dày\r\n\n <33cm cao <=16m vữa tam hợp M50\n\nm3\n\n1.371.000\n\n15\n\nXây tường bằng gạch silicát dày\r\n\n >33cm cao <=4m vữa xi măng M50\n\nm3\n\n1.219.000\n\n16\n\nXây tường bằng gạch silicát dày\r\n\n >33cm cao <=16m vữa xi măng M50\n\nm3\n\n1.404.000\n\n17\n\nXây tường bằng gạch xỉ dày\r\n\n <=33cm cao <=4m vữa tam hợp M25\n\nm3\n\n1.432.000\n\n18\n\nXây tường bằng gạch xỉ dày >33\r\n\n cm cao <=4m vữa tam hợp M50\n\nm3\n\n1.119.000\n\n19\n\nXây tường bằng gạch xỉ dày >33 cm cao <=4m vữa xi măng M50\n\nm3\n\n1.055.000\n\n20\n\nXây tường bằng gạch xỉ dày >33\r\n\n cm cao <=16m vữa xi măng M75\n\nm3\n\n1.337.000\n\n21\n\nXây lò nung vật liệu xây dựng bằng\r\n\n gạch mộc + bùn\n\nm3\n\n478.000\n\n22\n\nXây lò nung vật liệu xây dựng bằng\r\n\n gạch loại B + bùn\n\nm3\n\n812.000\n\nXIV\n\nCÔNG TÁC XÂY ĐÁ, XẾP ĐÁ\n\n\n\n\n\n1\n\nXây móng đá hộc dày <=60cm vữa\r\n\n xi măng M50\n\nm3\n\n1.135.000\n\n2\n\nXây móng đá hộc dày >60cm vữa xi\r\n\n măng M75\n\nm3\n\n1.174.000\n\n3\n\nXây tường thẳng đá hộc dày\r\n\n <=60cm cao <=2m vữa xi măng M50\n\nm3\n\n1.119.000\n\n4\n\nXây tường thẳng đá hộc dày\r\n\n <=60cm cao >2m vữa xi măng M50\n\nm3\n\n1.263.000\n\n5\n\nXây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi\r\n\n măng M50, dày <=60cm, cao <=2m\n\nm3\n\n967.000\n\n6\n\nXây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi\r\n\n măng M50, dày <=60cm, cao >2m\n\nm3\n\n1.148.000\n\n7\n\nXây tường đá mỏ, đá cuội vữa tổng hợp\r\n\n M10, dày <=60cm, cao <=2m\n\nm3\n\n919.000\n\n8\n\nXếp đá khan không chít mạch mặt bằng\n\nm3\n\n639.000\n\n9\n\nXếp đá khan có chít mạch mặt bằng,\r\n\n vữa xi măng M50\n\nm3\n\n1.099.000\n\n10\n\nXếp đá mỏ, đá cuội khan không chít mạch\r\n\n mặt bằng\n\nm3\n\n449.000\n\n11\n\nXếp đá mỏ, đá cuội khan có chít mạch\r\n\n mặt bằng, vữa xi măng M50\n\nm3\n\n833.000\n\nXV\n\nCÔNG TÁC XÂY LẮP KHÁC\n\n\n\n\n\n1\n\nHiên tây bê tông cốt thép\n\nm2\n\n1.931.000\n\n2\n\nDán ngói mũi hài 75 viên/m2\r\n\n trên mái nghiêng bê tông\n\nm2\n\n338.000\n\n3\n\nDán ngói 22 viên/m2 trên\r\n\n mái nghiêng bê tông\n\nm2\n\n413.000\n\n4\n\nLàm mặt sàn gỗ ván dày 2cm\n\nm2\n\n432.000\n\n5\n\nLàm sàn gỗ công nghiệp Malaysia\r\n\n (Thái Lan)\n\n\n\n\n\n\n\n- Sàn gỗ Robina dày 8mm\n\nm2\n\n330.000\n\n\n\n- Sàn gỗ Robina dày 12mm\n\nm2\n\n420.000\n\n6\n\nNền cơ vôi\n\nm2\n\n34.000\n\n7\n\nChạm khắc trên kết cấu của nhà gỗ\n\nm2\n\n227.000\n\n8\n\nGia công và đóng chân tường bằng gỗ\r\n\n kích thước 2x10cm\n\nmd\n\n49.000\n\n9\n\nQuét vôi ve 01 nước trắng, 02 nước\r\n\n màu\n\nm2\n\n11.000\n\n10\n\nSơn tường nhà\n\nm2\n\n46.000\n\n11\n\nBả ma tít vào tường\n\nm2\n\n84.000\n\n12\n\nSơn chống thấm tường\n\nm2\n\n127.000\n\n13\n\nLan can cầu thang gỗ nghiến cao 700-760mm\r\n\n (bao gồm tay vịn lan can và con tiện bằng gỗ nghiến)\n\nmd\n\n753.000\n\n14\n\nTrụ cầu thang gỗ nghiến cao từ\r\n\n 1m-1,2m, đường kính đế 400mm (đã lắp đặt hoàn chỉnh)\n\ncái\n\n924.000\n\n15\n\nGia công ốp gỗ cầu thang bằng gỗ\r\n\n nghiến\n\nm2\n\n769.000\n\n16\n\nGia công ốp chân tường bằng gỗ đinh\r\n\n cao 800mm\n\nmd\n\n928.000\n\n17\n\nCon tiện lan can bằng gỗ nghiến cao 650mm\n\ncái\n\n68.000\n\n18\n\nCon tiện lan can bằng sứ\n\ncái\n\n12.000\n\n19\n\nCon tiện lan can bằng bê tông\n\ncái\n\n12.000\n\n20\n\nLưới thép B40 dày 2ly (bao gồm cả\r\n\n khung)\n\nm2\n\n68.000\n\n21\n\nSản xuất lắp dựng cửa bằng nứa đan lóng đôi\n\nm2\n\n119.000\n\n22\n\nSản xuất lắp dựng cột gỗ, toang gỗ\r\n\n chuồng trâu, gỗ tròn N4-5\n\nm3\n\n1.158.000\n\n23\n\nSong cửa gỗ nghiến 7 song, 2 đố\n\nbộ\n\n258.000\n\n24\n\nSong cửa 7 song, 2 đố gỗ nhóm 4-5\n\nbộ\n\n194.000\n\nPHẦN III\n\nGIÁ VẬT LIỆU CỬA CÁC LOẠI, VẬT LIỆU\r\n\n ĐIỆN, ĐƯỜNG ỐNG, THIẾT BỊ VỆ SINH, VẬT LIỆU KHÁC\n\nI\n\nCỬA GỖ CÁC LOẠI ĐÃ SƠN, KHÔNG CÓ\r\n\n SEN HOA SẮT\n\n\n\n\n\n1\n\nCửa gỗ Đinh, Lim dày 4cm, véc ni\r\n\n sơn bóng\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCửa đi pano kính màu 5ly (ô kính\r\n\n 250x250)mm\n\nm2\n\n3.449.000\n\n-\n\nCửa đi panô đặc\n\nm2\n\n3.193.000\n\n-\n\nCửa đi panô chớp\n\nm2\n\n3.270.000\n\n1.2\n\nCửa sổ panô kính màu 5ly\r\n\n (250x250)mm\n\nm2\n\n3.316.000\n\n-\n\nCửa sổ panô đặc\n\nm2\n\n3.148.000\n\n-\n\nCửa sổ chớp\n\nm2\n\n2.669.000\n\n2\n\nCửa gỗ Nghiến dày 4cm, véc ni\r\n\n sơn bóng\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCửa đi panô kính màu 5ly (ô kính\r\n\n 250x250)mm\n\nm2\n\n2.669.000\n\n-\n\nCửa đi chớp\n\nm2\n\n2.549.000\n\n2.2\n\nCửa sổ panô kính màu 5ly (ô kính\r\n\n 250x250)mm\n\nm2\n\n2.554.000\n\n-\n\nCửa sổ chớp\n\nm2\n\n2.441.000\n\n3\n\nCửa gỗ Chò Chỉ, Dổi, De dày 4cm,\r\n\n véc ni sơn bóng\n\n\n\n\n\n3.1\n\nCửa đi pano kính màu 5ly (ô kính\r\n\n 250x250)mm\n\nm2\n\n2.089.000\n\n-\n\nCửa đi panô đặc\n\nm2\n\n2.011.000\n\n-\n\nCửa đi chớp\n\nm2\n\n2.088.000\n\n3.2\n\nCửa sổ panô kính màu 5ly\r\n\n (250x250)mm\n\nm2\n\n2.006.000\n\n-\n\nCửa sổ panô đặc\n\nm2\n\n1.934.000\n\n-\n\nCửa sổ chớp\n\nm2\n\n2.011.000\n\n4\n\nCửa gỗ Sao dày 4cm, véc ni sơn\r\n\n bóng\n\n\n\n\n\n4.1\n\nCửa đi pano kính màu 5ly (ô kính\r\n\n 250x250)mm\n\nm2\n\n1.426.000\n\n-\n\nCửa đi panô đặc\n\nm2\n\n1.397.000\n\n-\n\nCửa đi chớp\n\nm2\n\n1.474.000\n\n4.2\n\nCửa sổ panô kính màu 5ly\r\n\n (250x250)mm\n\nm2\n\n1.360.000\n\n-\n\nCửa sổ panô đặc\n\nm2\n\n1.331.000\n\n-\n\nCửa sổ chớp\n\nm2\n\n1.408.000\n\n5\n\nCửa gỗ Dẻ, Kháo dày 4cm, véc ni\r\n\n sơn bóng\n\n\n\n\n\n5.1\n\nCửa đi pano kính màu 5 ly (ô kính\r\n\n 250x250)mm\n\nm2\n\n929.000\n\n-\n\nCửa đi panô đặc\n\nm2\n\n936.000\n\n-\n\nCửa đi chớp\n\nm2\n\n936.000\n\n5.2\n\nCửa sổ panô kính màu 5 ly\r\n\n (250x250)mm\n\nm2\n\n862.000\n\n-\n\nCửa sổ panô đặc\n\nm2\n\n870.000\n\n-\n\nCửa sổ chớp\n\nm2\n\n870.000\n\n6\n\nCửa gỗ Hồng Sắc dày 4cm, véc ni\r\n\n sơn bóng\n\n\n\n\n\n6.1\n\nCửa đi pano kính màu 5ly (ô kính\r\n\n 250x250)mm\n\nm2\n\n679.000\n\n-\n\nCửa đi panô đặc\n\nm2\n\n660.000\n\n-\n\nCửa đi chớp\n\nm2\n\n660.000\n\n6.2\n\nCửa sổ panô kính màu 5ly\r\n\n (250x250)mm\n\nm2\n\n613.000\n\n-\n\nCửa sổ panô đặc\n\nm2\n\n594.000\n\n-\n\nCửa sổ chớp\n\nm2\n\n594.000\n\n7\n\nCác loại cửa khác\n\n\n\n\n\n7.1\n\nCửa ván ghép\n\nm2\n\n300.000\n\n7.2\n\nCửa nhựa khung\n\nm2\n\n378.000\n\n7.3\n\nCửa nhựa xếp\n\nm2\n\n120.000\n\n8\n\nNẹp khuôn cửa\n\n\n\n\n\n8.1\n\nNẹp cửa gỗ Lim rộng 3-4cm\n\nmd\n\n38.000\n\n8.2\n\nNẹp cửa gỗ Đinh rộng 3-4cm\n\nmd\n\n31.000\n\n8.3\n\nNẹp cửa gỗ Dổi rộng 3-4cm\n\nmd\n\n26.000\n\n8.4\n\nNẹp cửa gỗ De rộng 3-4cm\n\nmd\n\n18.000\n\nII\n\nKHUÔN CỬA GỖ CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n1\n\nGỗ Đinh\n\n\n\n\n\n1.1\n\n250x60mm\n\nmd\n\n917.000\n\n1.2\n\n140x60mm\n\nmd\n\n834.000\n\n1.3\n\n100x70mm\n\nmd\n\n668.000\n\n1.4\n\n100x60mm\n\nmd\n\n635.000\n\n2\n\nGỗ Nghiến\n\n\n\n\n\n2.1\n\n250x60mm\n\nmd\n\n751.000\n\n2.2\n\n140x60mm\n\nmd\n\n635.000\n\n2.3\n\n100x70mm\n\nmd\n\n535.000\n\n2.4\n\n100x60mm\n\nmd\n\n503.000\n\n3\n\nGỗ Chò Chỉ\n\n\n\n\n\n3.1\n\n250x60mm\n\nmd\n\n701.000\n\n3.2\n\n140x60mm\n\nmd\n\n585.000\n\n3.3\n\n100x70mm\n\nmd\n\n503.000\n\n3.4\n\n100x60mm\n\nmd\n\n469.000\n\n4\n\nGỗ Dẻ, Kháo\n\n\n\n\n\n4.1\n\n250x60mm\n\nmd\n\n503.000\n\n4.2\n\n140x60mm\n\nmd\n\n420.000\n\n4.3\n\n100x70mm\n\nmd\n\n336.000\n\n4.4\n\n100x60mm\n\nmd\n\n287.000\n\nIII\n\nCỬA, VÁCH KÍNH KHUNG NHÔM (CẢ LẮP\r\n\n ĐẶT HOÀN CHỈNH)\n\n\n\n\n\n1\n\nVách nhôm Trung Quốc (25x50)mm kính\r\n\n Đáp Cầu 5ly loại ô kích thước 800x1300mm\n\nm2\n\n824.000\n\n2\n\nVách nhôm Trung Quốc (76x38)mm kính\r\n\n Đáp Cầu dày 5ly loại ô kích thước 1300x800mm\n\nm2\n\n904.000\n\n3\n\nVách nhôm Trung Quốc (25x50)mm kính\r\n\n Đáp Cầu dày 5ly loại ô kích thước 1000x750mm\n\nm2\n\n841.000\n\n4\n\nCửa liền vách nhôm Trung Quốc\r\n\n (25x76)mm kính asia 5ly\n\nm2\n\n968.000\n\n5\n\nCửa khung nhôm Đài Loan bưng nhựa\r\n\n Đài Loan\n\nm2\n\n1.045.000\n\n6\n\nCửa đi cánh mở khung nhôm màu Đài\r\n\n Loan 76x50mm kính Nhật 5 ly màu xanh đen\n\nm2\n\n1.015.000\n\n7\n\nCửa đi cánh mở khung nhôm trắng Đài\r\n\n Loan 76x38mm kính Nhật 5 ly màu trắng\n\nm2\n\n1.000.000\n\n8\n\nCửa đi cánh lùa khung nhôm màu Đài Loan\r\n\n 76x38mm kính Nhật 5 ly màu trắng\n\nm2\n\n1.046.000\n\n9\n\nCửa đi cánh lùa khung nhôm màu Đài\r\n\n Loan 76x38mm bưng nhôm lá\n\nm2\n\n1.015.000\n\n10\n\nCửa thủy lực kính Nhật 10mm\n\nm2\n\n983.000\n\n11\n\nCửa thủy lực kính Nhật 12mm\n\nm2\n\n1.031.000\n\n12\n\nCửa cuốn tấm liền AUST-ROOL\n\n\n\n\n\n-\n\nCửa cuốn tấm liền sóng vuông CB\r\n\n (Seriess 1)\n\nm2\n\n923.000\n\n-\n\nCửa cuốn tấm liền sóng vuông AP\r\n\n (Seriess 2)\n\nm2\n\n774.000\n\n-\n\nCửa cuốn tấm liền sóng vuông TM\r\n\n (Seriess 3)\n\nm2\n\n634.000\n\n13\n\nCửa cuốn khe thoáng ALU -ROOL\n\n\n\n\n\n-\n\nKhe thoáng nan A50i dày 1,4mm ±5%\n\nm2\n\n2.356.000\n\n-\n\nKhe thoáng nan A48 dày 1,1mm ± 5%\n\nm2\n\n2.065.000\n\n-\n\nKhe thoáng nan A48e dày 0,9mm ± 5%\n\nm2\n\n1.583.000\n\n-\n\nKhe thoáng nan A49i dày 0,9mm ± 5%\n\nm2\n\n1.450.000\n\n14\n\nMô tơ dùng cho cửa tấm liền\r\n\n AUST-ROOL\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ tời ARG.P-1 (dùng cho cửa diện\r\n\n tích <12m2)\n\nbộ\n\n5.450.000\n\n-\n\nBộ tời ARG.P-2 (dùng cho cửa diện\r\n\n tích từ 12m2 đến 30m2)\n\nbộ\n\n6.329.000\n\n15\n\nMô tơ dùng cho cửa khe thoáng\r\n\n ALU-ROOL\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ tời AUSTDOOR AK 300A sức nâng\r\n\n 300kg\n\nbộ\n\n4.748.000\n\n-\n\nBộ tời AUSTDOOR AK 500A sức nâng\r\n\n 500kg\n\nbộ\n\n5.011.000\n\n16\n\nPhụ kiện cửa\n\n\n\n\n\n-\n\nBản lề VVP\n\ncái\n\n1.819.000\n\n-\n\nBản lề 533Z\n\ncái\n\n3.235.000\n\n-\n\nBản lề 313Z\n\ncái\n\n2.528.000\n\n-\n\nTay nắm + khóa\n\nbộ\n\n1.517.000\n\nIV\n\nCÁC LOẠI CỬA SẮT, SEN HOA SẮT (CẢ\r\n\n LẮP ĐẶT HOÀN CHỈNH)\n\n\n\n\n\n1\n\nCửa sắt xếp thành phẩm\n\n\n\n\n\n-\n\nCửa sắt xếp U 2ly không bọc tôn\n\nm2\n\n738.000\n\n-\n\nCửa sắt xếp U 3ly không bọc tôn\n\nm2\n\n776.000\n\n-\n\nCửa sắt xếp U 2ly bọc tôn hoa\n\nm2\n\n1.099.000\n\n-\n\nCửa sắt xếp U 3ly bọc tôn hoa\n\nm2\n\n1.150.000\n\n2\n\nSen hoa sắt dẹt thành phẩm\n\n\n\n\n\n-\n\nSen hoa sắt dẹt loại đẹp\r\n\n 5,8-7,0kg/m2\n\nm2\n\n247.000\n\n3\n\nSen hoa sắt vuông thành phẩm\n\n\n\n\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 10x10mm khoảng\r\n\n cách ô 100x200mm\n\nm2\n\n479.000\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 10x10mm khoảng\r\n\n cách ô 150x200mm\n\nm2\n\n428.000\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 12x12mm khoảng\r\n\n cách ô 100x200mm\n\nm2\n\n622.000\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 12x12mm khoảng\r\n\n cách ô 150x200mm\n\nm2\n\n558.000\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 14x14mm khoảng\r\n\n cách ô 100x200mm\n\nm2\n\n713.000\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 14x14mm khoảng\r\n\n cách ô 150x200mm\n\nm2\n\n655.000\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 16x16mm khoảng\r\n\n cách ô 100x200mm\n\nm2\n\n853.000\n\n-\n\nLoại sen hoa sắt vuông 16x16mm khoảng\r\n\n cách ô 150x200mm\n\nm2\n\n764.000\n\n4\n\nLan can sắt vuông (cao trung\r\n\n bình 70cm) thành phẩm\n\n\n\n\n\n-\n\nLoại không có tay vịn\n\nm2\n\n388.000\n\n-\n\nLoại có tay vịn bằng ống thép mạ kẽm\r\n\n fi40\n\nm2\n\n647.000\n\n5\n\nCửa sắt khung bằng thép hộp (cả\r\n\n lắp đặt)\n\n\n\n\n\n-\n\nCửa sắt khung bằng thép hộp 25x50mm,\r\n\n 30x60mm, nan cửa bằng thép hộp 14x14mm, khoảng cách nan =15mm\n\nm2\n\n1.164.000\n\n-\n\nCửa sắt khung bằng ống thép mạ D =\r\n\n 42-48mm, nan cửa bằng sen hoa thép vuông 12x12mm, khoảng cách ô 100x150mm,\r\n\n không bịt tôn\n\nm2\n\n1.009.000\n\n-\n\nCửa sắt khung bằng ống thép mạ D =\r\n\n 42-48mm, nan cửa bằng sen hoa thép vuông 12x12mm, khoảng cách ô 100x150mm, có\r\n\n bịt tôn\n\nm2\n\n1.112.000\n\nV\n\nVẬT LIỆU ĐIỆN\n\n\n\n\n\n1\n\nCột điện bằng bê tông vuông\n\n\n\n\n\n-\n\nCV 6,5-250(A)\n\ncột\n\n1.375.000\n\n-\n\nCV 7,5-290(A)\n\ncột\n\n1.816.000\n\n-\n\nCV 7,5-380(B)\n\ncột\n\n2.129.000\n\n2\n\nCáp đồng bọc cách điện\r\n\n XLPE-CU/XLPE/PVC 1KV (3 ruột) CADISUN\n\n\n\n\n\n-\n\n3x4+1x2,5mm\n\nmd\n\n72.000\n\n-\n\n3x6+1x4mm\n\nmd\n\n103.000\n\n-\n\n3x10+1x6mm\n\nmd\n\n162.000\n\n3\n\nCáp CXVCU/XLE/PVC\n\n\n\n\n\n-\n\nCXV 2x4mm\n\nmd\n\n26.546\n\n-\n\nCXV 2x6mm\n\nmd\n\n35.735\n\n-\n\nCXV 2x10mm\n\nmd\n\n57.176\n\n4\n\nCáp ABC vặn xoắn\n\n\n\n\n\n-\n\nAV 2x25mm2\n\nmd\n\n56.961\n\n-\n\nAV 2x35mm2\n\nmd\n\n81.836\n\n-\n\nAV 2x50mm2\n\nmd\n\n107.524\n\n-\n\nAV 4x16mm2\n\nmd\n\n93.019\n\n-\n\nAV 4x25mm2\n\nmd\n\n138.129\n\n-\n\nAV 4x35mm2\n\nmd\n\n237.765\n\n5\n\nDây điện dân dụng do Việt\r\n\n Nam sản xuất PVC-CU/PVC/PVC 450-750V CADISUN Thượng Đình\n\n\n\n\n\n-\n\nVC 1x4mm\n\nmd\n\n16.000\n\n-\n\nVC 1x6mm\n\nmd\n\n24.000\n\n-\n\nDây xúp đôi 2x2mm\n\nmd\n\n14.000\n\n-\n\nDây xúp đôi 2x2,5mm\n\nmd\n\n17.000\n\nVI\n\nKÍNH CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n1\n\nKính trắng Đáp Cầu dày 3mm\n\nm2\n\n70.000\n\n2\n\nKính trắng Đáp Cầu dày 5mm\n\nm2\n\n115.000\n\n3\n\nKính Việt - Nhật màu xanh đen dày\r\n\n 5mm\n\nm2\n\n131.000\n\n4\n\nKính Việt - Nhật màu xanh trắng dày\r\n\n 5mm\n\nm2\n\n122.000\n\nVII\n\nỐNG NƯỚC CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng kẽm và phụ kiện\n\n\n\n\n\n1.1\n\nỐng kẽm\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng xanh F 15\n\nmd\n\n43.200\n\n-\n\nỐng xanh F 20\n\nmd\n\n56.400\n\n-\n\nỐng xanh F 26\n\nmd\n\n86.400\n\n-\n\nỐng xanh F 33\n\nmd\n\n110.400\n\n-\n\nỐng xanh F 40\n\nmd\n\n128.400\n\n1.2\n\nPhụ kiện ống kẽm\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nCút thép các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nF 15\n\ncái\n\n4.800\n\n-\n\nF 20\n\ncái\n\n7.200\n\n-\n\nF 26\n\ncái\n\n12.000\n\n-\n\nF 33\n\ncái\n\n16.800\n\n-\n\nF 40\n\ncái\n\n22.800\n\n-\n\nF 50\n\ncái\n\n36.000\n\n1.2.2\n\nTê thép các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nF 15\n\ncái\n\n7.200\n\n-\n\nF 20\n\ncái\n\n10.800\n\n-\n\nF 26\n\ncái\n\n15.600\n\n-\n\nF 33\n\ncái\n\n24.000\n\n-\n\nF 40\n\ncái\n\n28.800\n\n-\n\nF 50\n\ncái\n\n49.200\n\n1.2.3\n\nCôn thép các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nF 15\n\ncái\n\n3.600\n\n-\n\nF 20\n\ncái\n\n7.200\n\n-\n\nF 26\n\ncái\n\n9.600\n\n-\n\nF 33\n\ncái\n\n15.600\n\n-\n\nF 40\n\ncái\n\n16.800\n\n-\n\nF 50\n\ncái\n\n26.400\n\n1.2.4\n\nMăng sông ống kẽm\n\n\n\n\n\n-\n\nF 15\n\ncái\n\n3.600\n\n-\n\nF 20\n\ncái\n\n7.200\n\n-\n\nF 26\n\ncái\n\n9.600\n\n-\n\nF 33\n\ncái\n\n15.600\n\n-\n\nF 40\n\ncái\n\n16.800\n\n-\n\nF 50\n\ncái\n\n26.400\n\n1.2.5\n\nRắc co thép các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nF 15\n\ncái\n\n14.400\n\n-\n\nF 20\n\ncái\n\n18.000\n\n-\n\nF 26\n\ncái\n\n26.400\n\n-\n\nF 33\n\ncái\n\n40.800\n\n-\n\nF 40\n\ncái\n\n54.000\n\n-\n\nF 50\n\ncái\n\n76.800\n\n2\n\nỐng nhựa và phụ kiện\n\n\n\n\n\n2.1\n\nỐng nhựa dẫn nước\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 21\n\nmd\n\n7.200\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 27\n\nmd\n\n8.400\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 34\n\nmd\n\n10.800\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 42\n\nmd\n\n14.400\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 48\n\nmd\n\n16.800\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 60\n\nmd\n\n22.800\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 76\n\nmd\n\n30.000\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 90\n\nmd\n\n37.200\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 110\n\nmd\n\n54.000\n\n2.2\n\nỐng nhựa thoát nước\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 27\n\nmd\n\n4.800\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 34\n\nmd\n\n7.200\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 42\n\nmd\n\n8.400\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 48\n\nmd\n\n13.200\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 60\n\nmd\n\n14.400\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 76\n\nmd\n\n20.400\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 90\n\nmd\n\n26.400\n\n-\n\nỐng nhựa PVC F 110\n\nmd\n\n31.200\n\n2.3\n\nPhụ kiện ống nhựa\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nCút\n\n\n\n\n\n-\n\nF 21\n\ncái\n\n1.100\n\n-\n\nF 27\n\ncái\n\n1.300\n\n-\n\nF 34\n\ncái\n\n2.600\n\n-\n\nF 42\n\ncái\n\n4.000\n\n-\n\nF 48\n\ncái\n\n5.300\n\n-\n\nF 60\n\ncái\n\n6.600\n\n-\n\nF 76\n\ncái\n\n13.200\n\n-\n\nF 90\n\ncái\n\n18.500\n\n-\n\nF 110\n\ncái\n\n34.300\n\n2.3.2\n\nTê\n\n\n\n\n\n-\n\nF 21\n\ncái\n\n1.200\n\n-\n\nF 27\n\ncái\n\n2.400\n\n-\n\nF 34\n\ncái\n\n3.600\n\n-\n\nF 42\n\ncái\n\n4.800\n\n-\n\nF 48\n\ncái\n\n7.200\n\n-\n\nF 60\n\ncái\n\n12.000\n\n-\n\nF 76\n\ncái\n\n18.000\n\n-\n\nF 90\n\ncái\n\n27.600\n\n-\n\nF 110\n\ncái\n\n48.000\n\n2.3.3\n\nMăng sông + côn\n\n\n\n\n\n-\n\nF 21\n\ncái\n\n600\n\n-\n\nF 27\n\ncái\n\n700\n\n-\n\nF 34\n\ncái\n\n1.600\n\n-\n\nF 42\n\ncái\n\n2.200\n\n-\n\nF 48\n\ncái\n\n2.400\n\n-\n\nF 60\n\ncái\n\n3.600\n\n-\n\nF 76\n\ncái\n\n6.000\n\n-\n\nF 90\n\ncái\n\n1.000\n\n-\n\nF 110\n\ncái\n\n14.400\n\nVIII\n\nVAN CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n1\n\nVan bi\n\n\n\n\n\n-\n\nF 15\n\ncái\n\n38.400\n\n-\n\nF 20\n\ncái\n\n61.200\n\n-\n\nF 25\n\ncái\n\n84.000\n\n-\n\nF 32\n\ncái\n\n141.600\n\n2\n\nVan phao các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nVan phao Đài Loan F 21\n\ncái\n\n97.200\n\n-\n\nVan phao Đài Loan F 27\n\ncái\n\n134.400\n\n-\n\nVan phao Đài Loan F 34\n\ncái\n\n145.200\n\n-\n\nVan phao SG F 21\n\ncái\n\n49.200\n\n-\n\nVan phao SG F 27\n\ncái\n\n52.800\n\n-\n\nVan phao Italia F 15\n\ncái\n\n84.000\n\n3\n\nPhao điện\n\n\n\n68.400\n\nIX\n\nỐNG CỐNG BÊ TÔNG\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng cống bê tông cốt thép các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng cống F 20 (một cốt thép)\n\nmd\n\n39.600\n\n-\n\nỐng cống F 30 (một cốt thép)\n\nmd\n\n108.000\n\n-\n\nỐng cống F 40 (một cốt thép)\n\nmd\n\n193.200\n\n-\n\nỐng cống F 50 (một cốt thép)\n\nmd\n\n206.400\n\n-\n\nỐng cống F 60 (hai cốt thép)\n\nmd\n\n235.200\n\n-\n\nỐng cống F 75 (hai cốt thép)\n\nmd\n\n664.800\n\n-\n\nỐng cống F 100 (hai cốt thép)\n\nmd\n\n871.200\n\n-\n\nỐng cống F 150 (hai cốt thép)\n\nmd\n\n1.552.800\n\n2\n\nỐng cống bê tông thường không cốt\r\n\n thép\n\n\n\n\n\n-\n\nỐng cống F 20\n\nmd\n\n37.200\n\n-\n\nỐng cống F 30\n\nmd\n\n44.400\n\n-\n\nỐng cống F 40\n\nmd\n\n69.600\n\n-\n\nỐng cống F 50\n\nmd\n\n79.200\n\n-\n\nỐng cống F 60\n\nmd\n\n94.800\n\n-\n\nỐng cống F 75\n\nmd\n\n127.200\n\n-\n\nỐng cống F 100\n\nmd\n\n142.800\n\n-\n\nCống hạ giếng đường kính F 75-90cm,\r\n\n cao 0,5m\n\ncái\n\n70.800\n\n-\n\nCống hạ giếng đường kính F 100cm,\r\n\n cao 0,5m\n\ncái\n\n79.200\n\nX\n\nTHIẾT BỊ VỆ SINH (ĐÃ CÓ CHI PHÍ\r\n\n LẮP ĐẶT)\n\n\n\n\n\n1\n\nXí bệt\n\n\n\n\n\n-\n\nXí bệt VI77 tay gạt, nắp nhựa (sản\r\n\n phẩm của Viglacera)\n\nbộ\n\n1.945.200\n\n-\n\nXí bệt VI66 2 nút nhấn nắp nhựa (sản\r\n\n phẩm của Viglacera)\n\nbộ\n\n2.325.600\n\n-\n\nXí bệt VI107 2 nút nhấn nắp rơi êm\r\n\n (sản phẩm của Viglacera)\n\nbộ\n\n2.720.400\n\n-\n\nXí bệt C117 VN màu trắng (sản phẩm\r\n\n của INAX)\n\nbộ\n\n1.525.200\n\n-\n\nXí bệt C117 VN màu nhạt (sản phẩm của\r\n\n INAX)\n\nbộ\n\n1.670.400\n\n-\n\nXí bệt C108 VN màu trắng (sản phẩm\r\n\n của INAX)\n\nbộ\n\n1.887.600\n\n-\n\nXí bệt VINATAS\n\nbộ\n\n624.000\n\n-\n\nXí bệt Thái Bình\n\nbộ\n\n508.800\n\n2\n\nXí xổm\n\n\n\n\n\n-\n\nXí xổm ST8, ST8M (sản phẩm của\r\n\n Viglacera)\n\nbộ\n\n734.400\n\n-\n\nXí xổm VINATAS\n\nbộ\n\n159.600\n\n-\n\nXí xổm Thái Bình\n\nbộ\n\n116.400\n\n-\n\nTiểu nam (sản phẩm của Viglacera)\n\ncái\n\n490.800\n\n-\n\nTiểu nam (sản phẩm của INAX)\n\ncái\n\n415.200\n\nPHẦN IV\n\nBỒI THƯỜNG DI CHUYỂN MỒ MẢ\n\n1\n\nMộ đất chưa cải táng (đã chôn cất\r\n\n >3 năm)\n\ncái\n\n4.314.000\n\n2\n\nMộ đất đã cải táng\n\ncái\n\n2.333.000\n\nPHẦN V\n\nBỒI THƯỜNG CHI PHÍ LẮP ĐẶT, THÁO DỠ\n\nI\n\nCHI PHÍ LẮP ĐẶT\n\n\n\n\n\n1\n\nLắp dựng khuôn cửa đơn\n\nmd\n\n44.000\n\n2\n\nLắp dựng khuôn cửa kép\n\nmd\n\n67.000\n\n3\n\nLắp cửa vào khuôn\n\nm2\n\n69.000\n\n4\n\nLắp cửa không có khuôn\n\nm2\n\n111.000\n\n5\n\nLắp đặt chậu rửa\n\nbộ\n\n80.000\n\n6\n\nLắp đặt bồn tắm\n\nbộ\n\n216.000\n\n7\n\nLắp đặt bình đun nước nóng\n\nbộ\n\n250.000\n\n8\n\nLắp đặt gương soi\n\nbộ\n\n28.000\n\n9\n\nLắp đặt máy điều hòa 1 cục\n\nbộ\n\n404.000\n\n10\n\nLắp đặt máy điều hòa 2 cục\n\nbộ\n\n466.000\n\nII\n\nCHI PHÍ THÁO DỠ\n\n\n\n\n\n1\n\nTháo dỡ máy điều hòa nhiệt độ\n\nbộ\n\n96.000\n\n2\n\nTháo dỡ bình đun nước nóng\n\nbộ\n\n35.000\n\n3\n\nTháo dỡ bồn tắm\n\nbộ\n\n72.000\n\n4\n\nTháo dỡ chậu rửa\n\nbộ\n\n17.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBẢNG GIÁ VẬT LIỆU CHỦ YẾU ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ\r\n\nBỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Kèm theo Quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến\r\n\ntrúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vật tư\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nThành\r\n\n tiền\n\n1\n\nCát các loại\n\nm3\n\n267.000\n\n2\n\nGạch chỉ đặc 6,5x10,5x22cm\n\nviên\n\n1.211\n\n3\n\nGạch không nung\n\nviên\n\n1.112\n\n4\n\nGạch Ceramic 250x250mm\n\nm2\n\n87.120\n\n5\n\nGạch Ceramic 300x300mm\n\nm2\n\n93.000\n\n6\n\nGạch Ceramic 400x400mm\n\nm2\n\n79.000\n\n7\n\nGạch Ceramic 600x600mm\n\nm2\n\n103.000\n\n8\n\nGạch Ceramic 800x800mm\n\nm2\n\n120.000\n\n9\n\nGỗ xẻ các loại\n\nm3\n\n4.400.720\n\n10\n\nSàn gỗ công nghiệp Malaysia dày 8mm\n\nm2\n\n300.000\n\n11\n\nSàn gỗ công nghiệp Malaysia dày\r\n\n 12mm\n\nm2\n\n380.000\n\n12\n\nNgói 22viên/m2\n\nviên\n\n13.283\n\n13\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,3mm\n\nm2\n\n70.240\n\n14\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,32mm\n\nm2\n\n76.710\n\n15\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,35mm\n\nm2\n\n83.153\n\n16\n\nTôn sóng dân dụng dày 0,37mm\n\nm2\n\n86.967\n\n17\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,4mm\n\nm2\n\n92.833\n\n18\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,42mm\n\nm2\n\n96.783\n\n19\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,45mm\n\nm2\n\n102.702\n\n20\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,47mm\n\nm2\n\n105.485\n\n21\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,5mm\n\nm2\n\n111.015\n\n22\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,6mm\n\nm2\n\n133.029\n\n23\n\nTôn sóng công nghiệp dày 0,7mm\n\nm2\n\n165.317\n\n24\n\nTấm lợp Fibro xi măng 1,75m\n\nm2\n\n25.228\n\n25\n\nThép tròn Ø ≤\r\n\n 10mm\n\nkg\n\n13.156\n\n26\n\nThép tròn Ø ≤\r\n\n 18mm\n\nkg\n\n12.906\n\n27\n\nThép tròn Ø > 18mm\n\nkg\n\n12.856\n\n28\n\nXi măng PCB30\n\nkg\n\n1.206\n\n29\n\nXăng A92\n\nlit\n\n16.336\n\n30\n\nDầu Diegen 0,05S\n\nlit\n\n13.100\n\n31\n\nĐá dăm 1x2cm\n\nm3\n\n197.692\n\n32\n\nĐá dăm 2x4cm\n\nm3\n\n197.692\n\n33\n\nĐá dăm 4x6cm\n\nm3\n\n197.692\n\n34\n\nĐá granit tự nhiên\n\nm2\n\n300.000\n\n35\n\nĐá hộc\n\nm3\n\n197.000\n\nGhi chú: Bảng giá trên chưa bao gồm\r\n\nthuế giá trị gia tăng./.\n\n", + "id": 104150 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104151.json b/contexts/context_104151.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fbf7a8b23f4dd0136882b6994ce7a2385b776836 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104151.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-35-2011-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-ve-gia-132840.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2011-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-ve-gia-132840", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 35/2011/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 28\r\n\n tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nPháp lệnh Giá số 40/2002/PL -UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Uỷ ban\r\n\nThường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2003 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthực hiện bình ổn giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003 NĐ/CP\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày\r\n\n12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC\r\n\nngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 615/TTr-STC ngày 18 tháng 10 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số\r\n\n22/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Giao thông\r\n\nVận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các\r\n\ndoanh nghiệp, Chủ nhiệm các hợp tác xã sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam).\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định về việc thực hiện bình ổn giá; quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong\r\n\nviệc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá; hồ sơ và thủ tục\r\n\nhiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; biểu mẫu và thủ tục đăng\r\n\nký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ; công khai thông tin về giá và các công\r\n\ntác khác trong quản lý nhà nước về giá.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia\r\n\nđình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh) căn cứ Quy định này để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; thực\r\n\nhiện lập, trình: phương án giá, hồ sơ hiệp thương giá; thực hiện đăng ký giá,\r\n\nkê khai giá hàng hóa, dịch vụ và các biện pháp quản lý giá theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền\r\n\ncăn cứ Quy định này để thực hiện bình ổn giá; lập, trình, thẩm định phương án\r\n\ngiá; quyết định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; tổ chức hiệp thương\r\n\ngiá; tiếp nhận, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá,\r\n\nchấp hành pháp luật nhà nước về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nquản lý nhà nước về giá\n\n1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền\r\n\nquyết định giá những hàng hóa, dịch vụ theo Điều 8 Quy định này.\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước tôn trọng quyền\r\n\ntự định giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp\r\n\nluật trên cơ sở những định mức kinh tế- kỹ thuật hợp lý; bảo vệ quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi\r\n\ních của nhà nước.\n\nChương II\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nội dung quản\r\n\nlý nhà nước về giá\n\n1. Triển khai thực hiện các quy định của nhà\r\n\nnước về quản lý giá trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chính sách giá phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ntrong từng thời kỳ.\n\n2. Triển khai, công bố và áp dụng các biện\r\n\npháp bình ổn giá tại địa phương.\n\n3. Quyết định giá đối với những tài sản, hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.\n\n4. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá, chi\r\n\nphí sản xuất theo quy định của pháp luật về giá.\n\n6. Theo dõi, thu thập, phân tích và dự báo\r\n\ntình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh;\n\n7. Tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc\r\n\nchấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá; xử phạt vi phạm pháp luật\r\n\nvề giá và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Danh mục hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình\r\n\nổn giá theo quy định tại Phụ lục số 01 đính kèm theo Quyết định này, bao gồm :\n\na) Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình\r\n\nổn giá quy định tại khoản 2 Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008\r\n\ncủa Chính phủ;\n\nb) Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình\r\n\nổn giá theo quy định tại Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\n\n2. Điều kiện áp dụng các biện pháp\r\n\nbình ổn giá: Khi giá cả thị trường trong nước của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh\r\n\nmục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra\r\n\nthuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:\n\na) Giá tăng cao hơn mức tăng giá của các yếu\r\n\ntố “đầu vào”, hoặc do tính toán các yếu tố hình thành giá không đúng với các\r\n\nchế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền ban hành.\n\nb) Giá tăng hoặc giảm không có căn cứ, trong\r\n\nkhi các yếu tố hình thành giá không có biến động, trong các trường hợp xảy ra\r\n\nthiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất\r\n\ncân đối cung cầu tạm thời hoặc do các tin đồn thất thiệt không có căn cứ về việc\r\n\ntăng giá hoặc giảm giá.\n\nc) Giá tăng không hợp lý do tổ chức, cá nhân,\r\n\nkinh doanh lợi dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền\r\n\nvề giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\nquyết định và các biện pháp bình ổn giá\n\nThẩm quyền quyết định và công bố các biện\r\n\npháp bình ổn giá của UBND tỉnh:\n\n1. Các biện pháp để điều hòa cung cầu hàng\r\n\nhóa theo thẩm quyền;\n\n2. Các biện pháp tài chính, tiền tệ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n3. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá; đăng\r\n\nký, kê khai giá; niêm yết giá; công khai thông tin về giá;\n\n4. Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác,\r\n\nbao gồm:\n\na) Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá hàng\r\n\nhóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định không hợp\r\n\nlý và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi có biến động bất thường.\n\nb) Phạt cảnh cáo, phạt tiền, thu chênh lệch\r\n\ngiá do tăng giá bất hợp lý vào ngân sách nhà nước hoặc thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nc) Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá. Xử phạt các\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật.\n\nd) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp.\n\nđ) Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm, các biện pháp hỗ trợ sản xuất kinh\r\n\ndoanh theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan quản lý nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá:\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan:\n\na) Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và\r\n\ncông bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá và kiểm tra việc chấp hành các biện\r\n\npháp bình ổn giá;\n\nb) Thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành\r\n\ngiá đối với các mặt hàng thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá, đó\r\n\nlà: hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của nhà nước; hàng hóa,\r\n\ndịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá;\n\nc) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như:\r\n\nkiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá niêm yết; việc\r\n\nđăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa,\r\n\ndịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá; phát hiện và xử lý kịp\r\n\nthời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật có liên quan;\n\nd) Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh\r\n\nđộc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương của Nhà\r\n\nnước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để\r\n\ntăng giá, ép giá bất hợp lý;\n\nđ) Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, UBND tỉnh\r\n\nvề tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và công bố áp dụng tại địa phương.\n\n2. Định kỳ hàng tháng và khi có biến động\r\n\ngiá, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hóa xuất, nhập\r\n\nkhẩu đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá về Sở Tài chính\r\n\ntheo dõi, tổng hợp báo cáo.\n\n3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách\r\n\nnhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp cần thiết, theo yêu cầu\r\n\nbằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh thuộc danh mục bình ổn giá phải báo cáo chi phí sản xuất và\r\n\ncác yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nĐiều 8. Quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án\r\n\ngiá, quyết định giá hàng hóa, dịch vụ nhà nước định giá\n\n1. Căn cứ định giá chung:\n\na) Giá thành toàn bộ thực tế, hợp lý gắn với\r\n\nchất lượng của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm cần định giá và mức lợi nhuận dự\r\n\nkiến phù hợp.\n\nb) Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và\r\n\nsức mua của đồng tiền; sức mua có khả năng thanh toán. Giá thị trường của hàng\r\n\nhóa, dịch vụ có chất lượng tương tự.\n\nc) Chính sách phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntừng thời kỳ tại địa phương.\n\n2. Giá bán báo Quảng Nam:\n\nGiá báo Quảng Nam do Báo Quảng Nam lập phương\r\n\nán giá gởi Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Tỉnh ủy xem xét, có ý kiến bằng văn bản\r\n\ngởi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định.\n\n3. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước (kể cả cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách); giá\r\n\nbán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh;\r\n\ngiá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ, do đơn vị được\r\n\ngiao quản lý, đơn vị chủ đầu tư lập phương án giá gởi Sở Xây dựng xem xét, có ý\r\n\nkiến bằng văn bản gởi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\n4. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông\r\n\nthôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả,\r\n\ndo đơn vị kinh doanh bán lẻ điện lập phương án giá gởi Sở Công thương chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính thẩm tra, gửi Cục Điều tiết Điện lực có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n5. Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho mục đích\r\n\nsử dụng khác, do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch lập phương án giá gởi Sở\r\n\nXây dựng, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn xem xét, có ý kiến bằng văn\r\n\nbản gởi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định.\n\n6. Mức giá cấp không thu tiền, mức trợ giá,\r\n\ntrợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển\r\n\nchi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa\r\n\nđược trợ giá, trợ cước vận chuyển; Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu,\r\n\nvùng xa và hải đảo, do đơn vị kinh doanh trực tiếp thực hiện lập phương án giá,\r\n\ngởi cơ quan tài chính theo phân cấp quản lý kinh phí thẩm định, tham mưu trình\r\n\nUBND cùng cấp quyết định.\n\n7. Giá các loại gỗ tịch thu; gỗ tận thu, tận\r\n\ndụng khai thác từ các công trình do các Ban Quản lý dự án hoặc UBND cấp huyện\r\n\nlập phương án giá gởi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu UBND tỉnh quyết định.\n\n8. Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô, xe\r\n\nthô sơ, gùi cõng; cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy thanh toán bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao\r\n\nthông - vận tải, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố tham mưu trình UBND\r\n\ntỉnh quyết định.\n\n9. Khung giá và Bảng giá các loại đất UBND\r\n\ntỉnh công bố hằng năm do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, địa phương xây dựng gởi Sở Tài chính thẩm định bằng văn bản, để Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tham mưu trình UBND tỉnh quyết định.\n\nĐối với giá đất của từng dự án hoặc thửa đất\r\n\ncụ thể, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với địa phương, đơn vị có liên quan tham\r\n\nmưu xác định giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước trình UBND tỉnh quyết định.\n\n10. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương có liên\r\n\nquan xác định để quyết định theo thẩm quyền hoặc tham mưu trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\n11. Đơn giá xây dựng mới, đơn giá các thành\r\n\nphần công việc trong xây dựng để định giá tài sản, tính bồi thường, hỗ trợ về\r\n\nnhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất do Sở Xây dựng chủ\r\n\ntrì, phối hợp các Sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, tham mưu trình UBND\r\n\ntỉnh quyết định.\n\n12. Đơn giá cây trồng, con vật nuôi để tính\r\n\nbồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất do Sở Nông nghiệp & PTNT chủ\r\n\ntrì, phối hợp các Sở ngành, địa phương xây dựng, tham mưu trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\n13. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản\r\n\nxuất theo đơn đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo\r\n\nđặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa\r\n\nchọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định pháp luật; đơn vị\r\n\nsản xuất, cung ứng được UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện giao nhiệm vụ lập phương\r\n\nán giá gởi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết\r\n\nđịnh.\n\n14. Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác (nếu\r\n\ncó) do các cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp cung ứng lập phương án giá gởi\r\n\ncơ quan tài chính cùng cấp phối hợp với các Ban, ngành, địa phương có liên quan\r\n\nthẩm định trình UBND cùng cấp quyết định.\n\nĐiều 9. Hồ sơ phương\r\n\nán giá, nội dung phương án giá, thời hạn thẩm định và quyết định giá, trách\r\n\nnhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập phương án giá\n\n1. Hồ sơ phương án giá, nội dung bản giải\r\n\ntrình thực hiện theo Điểm 1 Mục III Phần B Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày\r\n\n13/11/2008 và Khoản 2 Điều 4 Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính (Hồ sơ, biểu mẫu theo Phụ lục số 04 đính kèm Quy định này).\n\n2. Thời gian thẩm định giá và quyết định phê\r\n\nduyệt phương án giá:\n\na) Thời gian các cơ quan chủ trì thẩm định\r\n\nphương án giá không quá 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nphương án giá theo quy định. Riêng thẩm định giá đất và đơn giá thuê đất thực\r\n\nhiện theo các văn bản quy định của pháp luật có liên quan.\n\nb) Thời gian quyết định phê duyệt phương án\r\n\ngiá không quá 05 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thời\r\n\ngian thẩm định, quyết định phê duyệt phương án giá thì cơ quan, đơn vị chủ trì\r\n\nthẩm định và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá có văn bản nêu rõ lý do phải\r\n\nkéo dài thêm thời gian để cho đơn vị trình phương án giá biết, thời gian kéo\r\n\ndài thêm không quá 15 ngày (ngày làm việc) cho mỗi quy trình.\n\n3. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân lập\r\n\nphương án giá trong việc trình thẩm định, phê duyệt:\n\na) Cung cấp đầy đủ, chính xác các định mức,\r\n\ncăn cứ và những thông tin có liên quan đến các yếu tố hình thành giá;\n\nb) So sánh, phân tích và giải trình tính hợp\r\n\nlý, hợp lệ về mức giá đề xuất.\n\nc) Thực hiện đúng quyết định giá của cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành.\n\nĐiều 10. Kiểm soát\r\n\ncác yếu tố hình thành giá\n\n1. Điều kiện để kiểm soát các yếu tố hình\r\n\nthành giá :\n\nKhi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường có\r\n\nbiến động bất thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số\r\n\n122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.\n\n2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục\r\n\nkiểm soát các yếu tố hình thành giá, bao gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giá của UBND tỉnh;\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện\r\n\nbình ổn giá;\n\nc) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách phải\r\n\nthực hiện đăng ký giá, kê khai giá do cấp có thẩm quyền quyết định công bố.\n\nd) Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm soát các yếu\r\n\ntố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh.\n\n3. Theo chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, kiểm soát\r\n\ncác yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ngiá của Nhà nước, bình ổn giá của UBND tỉnh hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ Trưởng các Bộ liên quan, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n4. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành\r\n\ngiá được tiến hành như sau:\n\nTheo quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính\r\n\ncó chương trình, kế hoạch kiểm soát các yếu tố hình thành giá và gởi quyết định\r\n\nđến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm soát các yếu tố hình thành giá. Các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu sau:\n\na) Phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ; các\r\n\ntài liệu, căn cứ phục vụ việc lập phương án;\n\nb) Tình hình lưu chuyển hàng hóa (tồn kho đầu\r\n\nnăm, đầu quý, đầu tháng; tình hình nhập và xuất trong năm, trong quý, trong\r\n\ntháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và tình hình cung ứng dịch vụ;\n\nc) Báo cáo tài chính năm liên quan đến việc\r\n\nkiểm soát các yếu tố hình thành giá;\n\nd) Tài liệu khác liên quan đến nội dung kiểm\r\n\nsoát các yếu tố hình thành giá (định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính, định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật của cấp có thẩm quyền ban hành (nếu có), trường hợp cấp\r\n\ncó thẩm quyền chưa ban hành thì cung cấp định mức thực tế do thủ trưởng đơn vị\r\n\nquyết định).\n\n5. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành\r\n\ngiá\n\na) Thời gian một lần kiểm soát tối đa là 15\r\n\nngày, kể từ ngày có quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá. Trường hợp\r\n\ncần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm soát thì Sở Tài chính phải thông báo\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài nhưng thời gian kéo dài không quá 05\r\n\nngày, kể từ ngày kết thúc kiểm soát lần đầu.\n\nb) Trong thời hạn tối đa 07 ngày (ngày làm\r\n\nviệc), kể từ ngày kết thúc kiểm soát các yếu tố hình thành giá, Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm soát đến tổ chức,\r\n\ncá nhân và các cơ quan liên quan.\n\n6. Các hình thức xử lý:\n\nCăn cứ kết quả kiểm soát và tùy theo mức độ\r\n\nvi phạm, Sở Tài chính quyết định hoặc tham mưu UBND tỉnh quyết định xử lý theo\r\n\nmột trong các hình thức sau:\n\na) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp\r\n\nluật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và những quy định của\r\n\npháp luật có liên quan;\n\nb) Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hóa, dịch\r\n\nvụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định không hợp lý so với quy\r\n\nđịnh hiện hành; yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải mua bán theo\r\n\nđúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc do tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh quyết định trước khi tăng giá hoặc giảm giá bất hợp lý;\n\nc) Thu phần chênh lệch giá do tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cao không đúng với các yếu tố hình thành\r\n\ngiá vào ngân sách nhà nước;\n\nd) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh điều chỉnh giá bán hàng hóa, dịch vụ phù hợp với các yếu tố hình thành\r\n\ngiá sau khi đã loại trừ những yếu tố tính toán không đúng với quy định của pháp\r\n\nluật và thực hiện bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã điều chỉnh;\n\nđ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền\r\n\nsử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh\r\n\nđược cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật;\n\nf) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi\r\n\nphạm pháp luật hình sự, Sở Tài chính chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Đăng ký giá\r\n\nhàng hóa, dịch vụ\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký\r\n\ngiá thực hiện theo Phụ lục số 02 đính kèm theo Quy định này.\n\n2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá: Tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách phải thực hiện\r\n\nđăng ký giá do cấp có thẩm quyền quyết định công bố có trách nhiệm thực hiện\r\n\nviệc đăng ký giá.\n\na) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn; thực hiện\r\n\nbán lẻ thì đăng ký bán lẻ; thực hiện giá bán lẻ có khuyến mãi thì đăng ký giá\r\n\nbán lẻ có khuyến mãi.\n\nb) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng\r\n\nký giá bán buôn và giá bán lẻ và giá bán lẻ có khuyến mãi (nếu có chương trình\r\n\nkhuyến mãi).\n\nc) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu thì phải thực hiện thêm việc kê\r\n\nkhai giá nhập khẩu;\n\n3. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá:\n\na) Có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký giá\r\n\nvới cơ quan quản lý nhà nước về giá; thực hiện việc giải trình nếu cơ quan chủ\r\n\ntrì tiếp nhận hồ sơ phát hiện mức giá đăng ký không hợp lý;\n\nb) Được quyền bán hàng hóa, dịch vụ theo giá\r\n\nđã đăng ký và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký và bị xử\r\n\nlý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về đăng ký giá;\n\nc) Công bố công khai thông tin về giá; niêm\r\n\nyết giá bán đã đăng ký hợp lệ và bán theo giá niêm yết; đồng thời phải chấp\r\n\nhành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có\r\n\nbiến động bất thường.\n\n4. Thời điểm đăng ký giá và đăng ký lại giá :\n\na) Việc đăng ký giá được thực hiện trước khi\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất ra thị\r\n\ntrường (đăng ký giá lần đầu).\n\nb) Đăng ký giá lại được thực hiện trước khi\r\n\nđiều chỉnh giá các sản phẩm sản xuất, kinh doanh (đăng ký lại giá).\n\n5. Nội dung Biểu mẫu đăng ký giá :\n\nBiểu mẫu đăng ký giá quy định tại Phụ lục số\r\n\n05 kèm theo Quy định này.\n\n6. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá:\n\na) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ đăng ký giá do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nb) Cơ quan tài chính cấp huyện chủ trì tiếp\r\n\nnhận Biểu mẫu đăng ký giá của các hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nthuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá do cơ quan quản lý nhà nước cấp\r\n\nhuyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.\n\nc) Cơ quan chủ trì khi tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải ghi ngày, tháng,\r\n\nnăm nhận văn bản, đóng dấu vào văn bản (công văn đến); đồng thời có trách nhiệm\r\n\nxem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của Biểu mẫu đăng ký giá và nội dung\r\n\nBiểu mẫu đăng ký giá. Trường hợp Biểu mẫu lập không đúng quy định hoặc phát\r\n\nhiện mức giá đăng ký tại Hồ sơ đăng ký giá có yếu tố hình thành giá không hợp\r\n\nlý, cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuât, kinh doanh giải trình mức đăng ký và thực hiện lại việc đăng\r\n\nký giá.\n\nCác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách phải thực hiện đăng ký giá do cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định phải lập 03 bộ Biểu mẫu đăng ký giá: 01 bộ đơn vị lưu, 01 bộ\r\n\ngửi cơ quan tài chính và 01 bộ gửi cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có) để\r\n\nphối hợp với cơ quan tài chính giải quyết khi có yêu cầu.\n\nĐiều 12. Kê khai giá\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai\r\n\ngiá thực hiện theo Phụ lục số 03 đính kèm theo Quy định này.\n\n2. Đối tượng thực hiện kê khai giá: Tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách phải thực hiện\r\n\nkê khai giá do cấp có thẩm quyền quyết định công bố có trách nhiệm thực hiện\r\n\nviệc kê khai giá.\n\na) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn; thực hiện\r\n\nbán lẻ thì kê khai bán lẻ; thực hiện giá bán lẻ có khuyến mãi thì kê khai giá\r\n\nbán lẻ có khuyến mãi.\n\nb) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải kê\r\n\nkhai giá bán buôn và giá bán lẻ và giá bán lẻ có khuyến mãi (nếu có chương\r\n\ntrình khuyến mãi).\n\nc) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu thì phải thực hiện thêm việc kê\r\n\nkhai giá nhập khẩu;\n\n3. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá:\n\na) Có trách nhiệm thực hiện việc kê khai giá\r\n\nvới cơ quan quản lý nhà nước về giá; thực hiện việc giải trình nếu cơ quan chủ\r\n\ntrì tiếp nhận hồ sơ phát hiện mức giá kê khai không hợp lý;\n\nb) Được quyền bán hàng hóa, dịch vụ theo giá\r\n\nđã kê khai và phải chịu trước pháp luật về mức giá kê khai và bị xử lý theo\r\n\npháp luật đối với các hành vi vi phạm về kê khai giá;\n\nc) Công bố công khai thông tin về giá; niêm\r\n\nyết giá bán đã kê khai hợp lệ và bán theo giá niêm yết; đồng thời phải chấp\r\n\nhành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có\r\n\nbiến động bất thường.\n\n4. Thời điểm kê khai giá và kê khai lại giá:\n\na) Việc kê khai giá được thực hiện trước khi\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất ra thị\r\n\ntrường (kê khai giá lần đầu).\n\nb) Kê khai giá lại được thực hiện trước khi\r\n\nđiều chỉnh giá các sản phẩm sản xuất, kinh doanh (kê khai lại giá).\n\n5. Nội dung Biểu mẫu kê khai giá :\n\nBiểu mẫu kê khai giá quy định tại Phụ lục số\r\n\n06 kèm theo Quy định này.\n\n6. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá:\n\na) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê\r\n\nkhai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc danh sách phải thực hiện kê\r\n\nkhai giá do UBND tỉnh quyết định.\n\nb) Cơ quan tài chính cấp huyện chủ trì tiếp\r\n\nnhận Biểu mẫu kê khai giá của các hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nthuộc danh sách phải thực hiện kê khai giá do UBND cấp huyện quyết định.\n\nc) Cơ quan chủ trì khi tiếp nhận Biểu mẫu kê\r\n\nkhai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải ghi ngày, tháng,\r\n\nnăm nhận văn bản, đóng dấu vào văn bản; đồng thời có trách nhiệm xem xét, kiểm\r\n\ntra tính hợp lý, hợp pháp của Biểu mẫu kê khai giá và nội dung Biểu mẫu kê khai\r\n\ngiá. Trường hợp Biểu mẫu lập không đúng quy định hoặc phát hiện mức giá kê khai\r\n\ntại Biểu mẫu có yếu tố hình thành giá không hợp lý, cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nthông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuât, kinh doanh giải trình\r\n\nmức kê khai và thực hiện lại việc kê khai giá.\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thuộc danh sách phải thực hiện kê khai giá do cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định phải lập 03 bộ Biểu mẫu kê khai giá: 01 bộ đơn vị lưu, 01 bộ gửi cơ\r\n\nquan tài chính và 01 bộ gửi cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có) để phối hợp\r\n\nvới cơ quan tài chính giải quyết khi có yêu cầu.\n\nĐiều 13. Hiệp thương\r\n\ngiá\n\n1. UBND tỉnh giao Sở Tài chính tổ chức hiệp\r\n\nthương giá, khi đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Có văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp thương giá\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản đề nghị hiệp thương giá của một\r\n\ntrong hai (hoặc cả hai) bên mua, bên bán khi các bên này không thỏa thuận được\r\n\ngiá mua, giá bán để ký hợp đồng.\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do\r\n\nnhà nước quyết định giá.\n\nc) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản\r\n\nxuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền\r\n\nbán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường\r\n\ncạnh tranh hạn chế.\n\n2. Hồ sơ hiệp thương giá, thủ tục và trình tự\r\n\nhiệp thương giá; trách nhiệm của cơ quan tổ chức hiệp thương: thực hiện theo\r\n\nKhoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính (Hồ\r\n\nsơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 07 kèm theo Quy định này).\n\n3. Quyền và trách nhiệm của bên mua, bên bán\r\n\nkhi có yêu cầu hiệp thương:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề\r\n\nnghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận\r\n\nvới nhau về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nb) Trường hợp phải hiệp thương giá, các bên\r\n\nmua, bán lập phương án giá, cung cấp đầy đủ, chính xác các định mức kinh tế kỹ\r\n\nthuật, các căn cứ và những thông tin về thị trường có liên quan đến các yếu tố\r\n\nhình thành giá, giá bán, giá mua.\n\nc) Thực hiện mua, bán đúng giá sau khi đã\r\n\nhiệp thương.\n\nĐiều 14. Công khai\r\n\nthông tin giá\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về\r\n\ngiá có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm:\n\na) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản\r\n\nlý giá của nhà nước;\n\nb) Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền;\n\nc) Các quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề giá đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về giá và pháp luật khác có\r\n\nliên quan.\n\nd) Hình thức công khai: đăng tải trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\n2. Cơ quan thông tin, truyền thông có trách\r\n\nnhiệm đưa các thông tin về thị trường, giá cả chính xác, khách quan, trung thực\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo quy định hiện hành.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nhàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai thông tin về giá, cung cấp thông tin\r\n\nvề giá bao gồm:\n\na) Các thông tin về định mức tiêu hao nguyên,\r\n\nnhiên vật liệu; các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến việc kinh doanh,\r\n\nsản xuất hàng hóa, dịch vụ;\n\nb) Mức giá mua hàng hóa, dịch vụ và mức giá\r\n\nbán do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và những thông tin khác\r\n\ncó liên quan đến việc kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ.\n\nc) Hình thức công khai thực hiện thông qua\r\n\nviệc đăng ký, kê khai giá, niêm yết giá; cung cấp những hóa đơn, chứng từ và\r\n\ncác thông tin khác có liên quan khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\nNhững quy định công khai thông tin về giá\r\n\nkhông áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh\n\n1. Sở Tài chính:\n\na) Thực hiện theo dõi, thu thập phân tích thông\r\n\ntin và dự báo về giá cả thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục\r\n\nbình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh những biện pháp bình ổn giá.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và\r\n\nUBND cấp huyện có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra gía; kiểm soát các yếu\r\n\ntố hình thành giá thành, giá bán hàng hóa khi có yêu cầu; thực hiện xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về giá theo quy định của pháp luật.\n\nc) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục\r\n\nThuế tỉnh, các ngành, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh danh sách tổ\r\n\nchức sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai\r\n\ngiá.\n\nd) Chủ trì thẩm định phương án giá, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh quyết định giá hàng hóa, dịch vụ nhà nước định giá.\n\n2. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành: Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông -\r\n\nvận tải, Tài chính, Khoa học Công nghệ, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Cục Hải\r\n\nquan tỉnh,... tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà\r\n\nnước về quản lý giá cả thị trường, chống gian lận trong kinh doanh; kiểm tra\r\n\nviệc kê khai giá, đăng ký giá, niêm yết giá, thực hiện bình ổn giá,...; kịp\r\n\nthời xử lý các hành vi vi phạm, lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh, khan\r\n\nhiếm hàng hóa, sự biến động của thị trường để tăng giá, ép giá bất hợp lý.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính và các ngành có liên quan rà soát danh sách tổ\r\n\nchức sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh tổ\r\n\nchức phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá; phối hợp với các Sở, Ban ngành có\r\n\nliên quan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản\r\n\nlý giá.\n\n4. Sở Y tế phối hợp với các ngành có liên\r\n\nquan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thực hiện kê khai giá, giá bán, niêm\r\n\nyết giá bán đối với một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nphối hợp với các ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thực\r\n\nhiện đăng ký giá, giá bán, niêm yết giá đối với phân bón hóa học, thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, thuốc thú y, muối, thức ăn chăn nuôi gia súc, giống cây trồng.\n\n6. Các Sở, ngành có liên quan, UBND các cấp\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật về thẩm quyền quản lý nhà nước về giá thuộc\r\n\nđịa bàn và theo chuyên ngành quản lý, xử phạt vi phạm hành chính về giá theo sự\r\n\nphân công, phân cấp đã được quy định.\n\n7. Cơ quan tài chính cấp huyện:\n\na) Thực hiện theo dõi, thu thập phân tích thông\r\n\ntin và dự báo giá cả thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình\r\n\nổn giá, thiết yếu, giá vật liệu xây dựng; báo cáo theo định kỳ, đột xuất cho\r\n\nUBND cấp huyện, Sở Tài chính. Riêng đối với giá vật liệu xây dựng: cơ quan tài\r\n\nchính cấp huyện gởi thêm báo cáo cho Sở Xây dựng để Sở Xây dựng tham mưu UBND\r\n\ntỉnh công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế và các\r\n\nphòng ban có liên quan rà soát danh sách hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký\r\n\ngiá, kê khai giá tham mưu UBND cấp huyện ban hành danh sách các cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá.\n\nc) Công bố công khai, hướng dẫn, đôn đốc các\r\n\ncá nhân có tên trong danh sách đăng ký giá, kê khai giá thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n8. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ theo quy định này phải thực hiện bình ổn giá, lập phương án giá,\r\n\nđăng ký, kê khai giá, niêm yết giá, công khai thông tin về giá, cung cấp thông\r\n\ntin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của mình, chịu sự\r\n\nkiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giá và chấp hành các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về quản lý giá.\n\nTrường hợp cần thiết, đột xuất cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các\r\n\nhàng hóa, dịch vụ liên quan phải cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu,\r\n\ntài liệu có liên quan; báo cáo cụ thể chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành\r\n\ngiá, giá thành, giá bán.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Quy định\r\n\nnày nếu có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính\r\n\nđể tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT . CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Quang\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 01\n\nDANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh ).\n\n1. Xăng, dầu;\n\n2. Xi măng;\n\n3. Thép xây dựng;\n\n4. Khí hóa lỏng;\n\n5. Phân bón hóa học;\n\n6. Thuốc bảo vệ thực vật;\n\n7. Thuốc thú y: vac xin lở mồm long móng; vac\r\n\nxin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicillin, Tylosin,\r\n\nEnrofloxacin;\n\n8. Muối;\n\n9. Sữa;\n\n10. Đường ăn (đường trắng và đường tinh\r\n\nluyện);\n\n11. Thóc, gạo;\n\n12. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc\r\n\ndanh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y\r\n\ntế quy định;\n\n13. Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt\r\n\nloại ghế ngồi cứng;\n\n14. Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc:\r\n\nngô, đậu tương, khô dầu đậu tương.\n\n15. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm\r\n\nđặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt;\n\n16. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá\r\n\ntra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con.\n\n17. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi\r\n\ntôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ 02\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh ).\n\n1. Xăng, dầu;\n\n2. Xi măng;\n\n3. Thép xây dựng;\n\n4. Khí hóa lỏng (khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG);\n\n5. Phân bón hóa học;\n\n6. Thuốc bảo vệ thực vật;\n\n7. Thuốc thú y: vac xin lở mồm long móng; vac\r\n\nxin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicillin, Tylosin,\r\n\nEnrofloxacin;\n\n8. Muối;\n\n9. Sữa (sữa pha chế theo công thức dạng bột\r\n\ndành cho trẻ em dưới 6 tuổi);\n\n10. Đường ăn (đường trắng và đường tinh\r\n\nluyện);\n\n11. Thóc, gạo;\n\n12. Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt\r\n\nloại ghế ngồi cứng;\n\n13. Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc:\r\n\nngô, đậu tương, khô dầu đậu tương.14. Than;\n\n15. Sách giáo khoa;\n\n16. Giấy gồm giấy in, giấy in báo, giấy viết.\n\n17. Dịch vụ bưu chính viễn thông (thực hiện\r\n\nviệc đăng ký giá theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông).\n\n18. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm\r\n\nđặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt;\n\n19. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá\r\n\ntra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con.\n\n20. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi\r\n\ntôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n03\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh ).\n\nI/ Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê\r\n\nkhai giá theo quy định của Bộ Tài chính:\n\n1. Vật liệu nổ công nghiệp;\n\n2. Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu\r\n\ngiá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành;\n\n3. Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo\r\n\ndanh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không,\r\n\nsân bay ban hành;\n\n4. Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa\r\n\nthuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;\n\n5. Cước vận tải bằng ô tô;\n\n6. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư liên tịch của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương\r\n\nhướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người.\n\nII/ Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê\r\n\nkhai giá theo quy định của UBND tỉnh Quảng Nam:\n\n1. Gạch xây dựng các loại (gạch thẻ, gạch ống\r\n\n4 lỗ, 6 lỗ).\n\n2. Đá, sỏi xây dựng các loại (đá hộc, đá dăm,\r\n\nđá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, sỏi 1x2, sỏi 2x4, sỏi 4x6).\n\n3. Giá cho thuê phòng nghỉ tại các nhà nghỉ,\r\n\nnhà khách, khách sạn trên địa bàn thành phố Hội An.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 04\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh ).\n\nTên đơn vị\r\n\n đề nghị \r\n\n định giá, điều chỉnh giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHỒ\r\n\nSƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\nhàng hóa, dịch\r\n\nvụ:…....................................................................\n\nTên\r\n\nđơn vị sản xuất, kinh doanh:….....................................................\n\nĐịa\r\n\nchỉ:….............................................................................................\n\nSố\r\n\nđiện\r\n\nthoại:…...................................................................................\n\nSố\r\n\nFax: ……………………………………………………………………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên đơn vị\r\n\n đề nghị \r\n\n định giá, điều chỉnh giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố ........./ .....\n\nV/v: Thẩm định\r\n\n phương án giá\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng ... năm 20..\n\n\n\nKính gửi: (tên các\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá)\n\nThực hiện quy định tại Quyết định\r\n\nsố /2011/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011 của UBND tỉnh Về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n... (tên đơn vị đề\r\n\nnghị định giá, điều chỉnh giá) đã lập phương án giá về sản phẩm…. (tên\r\n\nhàng hoá, dịch vụ) (có phương án giá kèm theo).\n\nĐề nghị …. (tên cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) xem xét quy định giá… (tên\r\n\nhàng hoá, dịch vụ) theo quy định hiện hành\r\n\ncủa pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nĐơn\r\n\n vị đề nghị định giá (hoặc điều chỉnh giá)\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nTên đơn vị\r\n\n đề nghị \r\n\n định giá, điều chỉnh giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày tháng\r\n\n năm 20...\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ\n\n(Đối với hàng\r\n\nhóa nhập khẩu)\n\nTên hàng\r\n\nhóa.......................................................................................................\n\nĐơn vị nhập khẩu................................................................................................\n\nQuy cách phẩm\r\n\nchất............................................................................................\n\nXuất xứ hàng\r\n\nhóa................................................................................................\n\nI. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH\r\n\nGIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA\n\nTT\n\nKhoản mục\r\n\n chi phí\n\nĐVT\n\nThành tiền\n\nSo sánh với\r\n\n phương án được duyệt lần trước liền kề\n\nGhi chú\n\n1\n\nGiá nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThuế nhập khẩu (\r\n\n nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt ( nếu có )\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi phí bằng tiền\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nGiá vốn nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nLợi nhuận dự kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nGiá bán dự kiến (\r\n\n Ghi rõ giá bán buôn, giá bán lẻ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. BẢNG GIẢI TRÌNH\r\n\nCHI TIẾT CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA\n\n1. Giá nhập khẩu trong hồ sơ hàng hóa\r\n\nnhập khẩu đã được cơ quan hải quan nơi hàng hóa được nhập quy định.\n\n2. Tỷ giá tại thời điểm vay ngoại tệ\r\n\nnhập khẩu ở ngân hàng mà doanh nghiệp giao dịch.\n\n3. Giá nhập khẩu bằng tiền Vỉệt Nam\n\n4. Thuế nhập khẩu\n\n5. Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n6. Phụ thu (nếu có)\n\n7 Chi phí lưu thông (vận chuyển, bốc\r\n\nxếp, thuê kho bãi, hao hụt…)\n\n8. Các khoản chi phí khác theo luật\r\n\nđịnh\n\n9. Giá vốn\n\n10. Lợi nhuận\n\n11. Chi phí tiêu thụ ( nếu có).\n\n12. Giá bán (chưa có thuế GTGT)\n\n13. Phân tích các yếu tố hình thành\r\n\ngiá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án được duyệt lần trước liền\r\n\nkề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị.\n\n(Ghi chú : Khi tính toán, xây dựng\r\n\nphương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện theo Quy chế\r\n\ntính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành).\n\n\n\nTên đơn vị\r\n\n đề nghị \r\n\n định giá, điều chỉnh giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày tháng\r\n\n năm 20...\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ\n\n(Đối với hàng\r\n\nhóa, dịch vụ sản xuất trong nước)\n\nTên hàng hóa, dịch\r\n\nvụ..........................................................................................\n\nĐơn vị sản\r\n\nxuất....................................................................................................\n\nQuy cách phẩm\r\n\nchất............................................................................................\n\nI. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH\r\n\nGIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA\n\nTT\n\nKhoản mục\r\n\n chi phí\n\nĐVT\n\nLượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nSo sánh với\r\n\n phương án được duyệt lần trước liền kề\n\n1\n\nChi phí sản xuất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChi phí nguyên\r\n\n liệu, vật liệu trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChi phí tiền công\r\n\n trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChi phí sản xuất chung:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi phí nhân viên\r\n\n phân xưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nChi phí vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nChi phí dụng cụ sản\r\n\n xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nChi phí khấu hao\r\n\n TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđ\n\nChi phí dịch vụ mua\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne\n\nChi phí bằng tiền\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng chi phí sản\r\n\n xuất :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi phí bán hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí quản lý\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá thành toàn\r\n\n bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng sản lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá thành đơn vị\r\n\n sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLợi nhuận dự kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá bán chưa thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThuế giá trị gia\r\n\n tăng (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá bán (đã có\r\n\n thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. GIẢI TRÌNH CHI\r\n\nTIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA\n\n1. Chi phí sản xuất\n\n2. Chi phí bán hàng\n\n3. Chi phí quản lý doanh nghiệp\n\n4. Lợi nhuận dự kiến\n\n5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)\n\n6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có)\n\n7. Giá bán (đã có thuế)\n\n8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá\r\n\ncủa phương án kiến nghị so với phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu\r\n\nrõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị.\n\n( Ghi chú : Khi tính toán, xây dựng\r\n\nphương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện theo Quy chế\r\n\ntính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 05\n\nBIỂU\r\n\nMẪU ĐĂNG KÝ GIÁ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh ).\n\nTên đơn vị \r\n\n thực hiện đăng ký giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố\r\n\n ........./ .....\n\n...\r\n\n , ngày ... tháng ... năm 20..\n\n\n\nKính gửi: (Tên cơ\r\n\nquan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá)\n\nThực hiện quy định tại Quyết định số\r\n\n/2011/QĐ-UBND ngày / /2011 ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n... (tên đơn vị đăng ký) gửi\r\n\nBiểu mẫu đăng ký giá ........ , gồm các văn bản và nội dung sau:\n\n1. Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể.\n\n2. Giải trình lý do điều chỉnh giá (\r\n\ntrong đó có việc tính mức giá cụ thể áp dụng theo các hướng dẫn, quy định về\r\n\nQuy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành).\n\nMức giá bán đăng ký này thực hiện từ\r\n\nngày :…………………………………\n\n... (tên đơn vị đăng ký) xin\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã\r\n\nđăng ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Đơn\r\n\n vị đăng ký giá)\n\nKý tên,\r\n\n đóng dấu\n\n\n\nGhi nhận ngày nộp\r\n\nBiểu mẫu đăng ký giá của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá:\n\n(Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký\r\n\ngiá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu đăng ký giá và đóng dấu công văn\r\n\nđến)\n\n\n\nTên đơn vị \r\n\n thực hiện đăng ký giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nBẢNG ĐĂNG KÝ\r\n\nMỨC GIÁ CỤ THỂ\n\n(Kèm theo\r\n\ncông văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........)\n\nDoanh nghiệp là đơn vị (sản xuất hay\r\n\ndịch vụ) :......................................\n\nĐăng ký giá (nhập khẩu, bán buôn, bán\r\n\nlẻ) : ...................., cụ thể như sau :\n\nSTT\n\nTên hàng\r\n\n hóa, dịch vụ\n\nQuy cách,\r\n\n chất Lượng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\r\n\n đăng ký hiện hành\n\nMức giá\r\n\n đăng ký mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên đơn vị đề nghị \r\n\n thực hiện đăng ký giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày tháng\r\n\n năm 20...\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ\n\nTên hàng hóa, dịch\r\n\nvụ..........................................................................................\n\nĐơn vị sản\r\n\nxuất....................................................................................................\n\nQuy cách phẩm\r\n\nchất............................................................................................\n\nI. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH\r\n\nGIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA:\n\nTT\n\nKhoản mục\r\n\n chi phí\n\nĐVT\n\nLượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nTỷ lệ tăng,\r\n\n giảm so với mức giá đăng ký lần trước liền kề\n\n1\n\nChi phí sản xuất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChi phí nguyên\r\n\n liệu, vật liệu trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChi phí tiền công\r\n\n trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChi phí sản xuất chung:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi phí nhân viên\r\n\n phân xưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nChi phí vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nChi phí dụng cụ sản\r\n\n xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nChi phí khấu hao\r\n\n TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđ\n\nChi phí dịch vụ mua\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne\n\nChi phí bằng tiền\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng chi phí sản\r\n\n xuất :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi phí bán hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí quản lý\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá thành toàn\r\n\n bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng sản lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá thành đơn vị\r\n\n sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLợi nhuận dự kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá bán chưa thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThuế giá trị gia\r\n\n tăng (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá bán (đã có\r\n\n thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. THUYẾT MINH LÝ DO\r\n\nĐIỀU CHỈNH :\n\n1. Chi phí sản xuất\n\n2. Chi phí bán hàng\n\n3. Chi phí quản lý doanh nghiệp\n\n4. Lợi nhuận dự kiến\n\n5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)\n\n6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có)\n\n7. Giá bán (đã có thuế)\n\n8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá\r\n\ncủa phương án kiến nghị so với phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu\r\n\nrõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 06\n\nBIỂU MẪU KÊ KHAI GIÁ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh ).\n\nTên đơn vị\r\n\n kê khai giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố ........./ .....\n\nV/v: kê khai giá\n\n...\r\n\n , ngày ... tháng ... năm ....\n\n\n\nKính gửi: (tên các\r\n\ncơ quan tiếp nhận Hồ sơ kê khai giá)\n\nThực hiện quy định tại Quyết định\r\n\nsố /2011/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011 của UBND tỉnh Về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n.... (tên đơn vị đăng ký) gửi\r\n\nBảng kê khai mức giá hàng hóa, dịch vụ ( đính kèm).\n\nMức giá kê khai này thực hiện từ ngày\r\n\n..../.../....\n\n... (tên đơn vị kê khai giá)\r\n\nxin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi\r\n\nđã kê khai./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nGhi nhận ngày nộp\r\n\nBiểu mẫu kê khai giá của cơ quan tiếp nhận\n\n(Cơ quan tiếp nhận\r\n\nBiểu mẫu kê khai giá ghi ngày, tháng, năm\n\nnhận được Biểu mẫu kê\r\n\nkhai giá và đóng dấu công văn đến)\n\n\n\nTên đơn vị \r\n\n thực hiện kê khai giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nBẢNG KÊ KHAI\r\n\nMỨC GIÁ CỤ THỂ\n\n(Kèm theo\r\n\ncông văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........)\n\n1. Mức giá kê khai:\n\nSTT\n\nTên hàng\r\n\n hóa, dịch vụ\n\nQuy cách,\r\n\n chất lượng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\r\n\n kê khai hiện hành\n\nMức giá kê\r\n\n khai mới\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phân tích nguyên\r\n\nnhân điều chỉnh tăng/giảm giá kê khai:\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 07\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh ).\n\nTên đơn vị\r\n\n đề nghị \r\n\n hiệp thương giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày tháng\r\n\n năm 20...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHỒ\r\n\nSƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\nhàng hóa, dịch\r\n\nvụ:.......................................................................\n\nTên\r\n\nđơn vị sản xuất, kinh\r\n\ndoanh:........................................................\n\nĐịa\r\n\nchỉ:................................................................................................\n\nSố\r\n\nđiện\r\n\nthoại:......................................................................................\n\nSố\r\n\nFax: …………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên đơn vị\r\n\n đề nghị\r\n\n hiệp thương giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố ........./ .....\n\nV/v: hiệp thương\r\n\n giá\n\n...\r\n\n , ngày ... tháng ... năm 20..\n\n\n\nKính gửi: (tên cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá)\n\nThực hiện quy định tại Quyết định\r\n\nsố /2011/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011 của UBND tỉnh Về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n... (tên đơn vị đề nghị hiệp thương\r\n\ngiá) đề nghị ... (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá)\r\n\ntổ chức hiệp hiệp thương giá... (tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương\r\n\ngiá) do ... (tên đơn vị sản xuất, kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu\r\n\nhàng hóa, dịch vụ) (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau:\n\n1. Bên bán:…………………………………………………………….\n\n2. Bên mua:……………………………………………………………\n\n3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương\r\n\ngiá:…………………………\n\n- Quy cách, phẩm\r\n\nchất:………………………………………………..\n\n- Mức giá đề nghị của bên\r\n\nbán……………………………………….\n\n- Mức giá đề nghị của bên\r\n\nmua……………………………………….\n\n- Thời điểm thi hành mức\r\n\ngiá………………………………………….\n\n- Điều kiện thanh toán…………………………………………………\n\n4. Nội dung chính của phương án giá\r\n\nhiệp thương:……….\n\n………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Đơn vị mua hoặc bán:\n\n-\r\n\n Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nTên đơn vị\r\n\n đề nghị\r\n\n hiệp thương giá\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n...\r\n\n , ngày ... tháng ... năm 20..\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ\r\n\nHIỆP THƯƠNG\n\n(Kèm theo\r\n\ncông văn số ..../... ngày ....tháng... năm 200 .. của ...)\n\nTên hàng hóa đề nghị hiệp thương giá:\n\nĐơn vị sản xuất, kinh doanh:\n\nQuy cách phẩm chất:\n\nI. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH\r\n\nGIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ :\n\nTT\n\nKhoản mục\r\n\n chi phí\n\nĐVT\n\nLượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nSo sánh với\r\n\n phương án hiệp thương thành công lần trước liền kề\n\n1\n\nChi phí sản xuất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChi phí nguyên\r\n\n liệu, vật liệu trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChi phí nhân công\r\n\n trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChi phí sản xuất chung:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi phí nhân viên\r\n\n phân xưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nChi phí vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nChi phí dụng cụ sản\r\n\n xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nChi phí khấu hao\r\n\n TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđ\n\nChi phí dịch vụ mua\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne\n\nChi phí bằng tiền\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng chi phí sản\r\n\n xuất :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi phí bán hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí quản lý\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá thành toàn\r\n\n bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLợi nhuận dự kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá bán chưa thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\n (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThuế giá trị gia\r\n\n tăng (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá bán (đã có\r\n\n thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. GIẢI TRÌNH CHI\r\n\nTIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ\n\n1. Chi phí sản xuất:\n\n2. Chi phí bán hàng\n\n3. Chi phí quản lý doanh nghiệp\n\n4. Lợi nhuận dự kiến\n\n5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)\n\n6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có)\n\n7. Giá bán (đã có thuế)\n\n8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá\r\n\ncủa phương án kiến nghị so với phương án giá hiệp thương thành công lần trước\r\n\nliền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị.\n\n( Ghi chú : Khi xây dựng phương án giá\r\n\nhiệp thương phải áp dụng theo Quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\nhành)", + "id": 104151 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104152.json b/contexts/context_104152.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94cc37ef67028866c179d743cd02d88bddbb3605 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104152.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Ngoai-vu-Nghe-An-304741.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Ngoai-vu-Nghe-An-304741", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2016/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 04\r\n\n tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH NGHỆ\r\n\nAN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014\r\n\ncủa Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28/6/2015 của Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc UBND các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại\r\n\nvụ tại Tờ trình số 82/TTr-SNg-VP ngày 28/01/2016, Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 47/TTr-SNV ngày 28/01/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công\r\n\ntác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (sau đây gọi chung là công\r\n\ntác đối ngoại) của địa phương; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Ngoại vụ thực hiện chức năng\r\n\ntham mưu cho Tỉnh ủy thông qua Ban cán sự đảng UBND tỉnh về chủ trương hội nhập\r\n\nquốc tế, định hướng mở rộng quan hệ và triển khai toàn diện công tác đối ngoại\r\n\ncủa địa phương; tổ chức, quản lý công tác đối ngoại Đảng tại địa phương theo\r\n\ncác quy định của Đảng.\n\n3. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và tổ chức, biên chế và\r\n\nhoạt động của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Trình UBND tỉnh\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các\r\n\nvăn bản thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác đối ngoại địa\r\n\nphương;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn,\r\n\n05 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại;\r\n\nchương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà\r\n\nnước về công tác đối ngoại thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở;\n\n2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công tác đối ngoại địa\r\n\nphương;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp\r\n\nnhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối\r\n\nngoại địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n4. Tham mưu cho Tỉnh ủy về công tác đối\r\n\nngoại\n\na) Định hướng mở rộng quan hệ đối ngoại,\r\n\nchủ trương và lộ trình hội nhập quốc tế của địa phương; xây dựng các văn bản chỉ\r\n\nđạo, nghị quyết, chuyên đề, chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động đối ngoại của\r\n\nTỉnh ủy; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp và đề xuất các biện pháp liên pháp đến\r\n\ncông tác đối ngoại của Tỉnh ủy;\n\nb) Quán triệt và thực hiện các chủ\r\n\ntrương, chính sách và quy định liên quan đến công tác đối ngoại của Đảng và Nhà\r\n\nnước;\n\nc) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện\r\n\ncác chủ trương công tác đối ngoại của Tỉnh ủy, việc triển khai các hoạt động đối\r\n\nngoại của Đảng theo các định hướng, chủ trương và chương trình đã được Tỉnh ủy\r\n\nphê duyệt;\n\nd) Làm cơ quan đầu mối giúp Tỉnh ủy\r\n\nquản lý thống nhất hoạt động đối ngoại của địa phương; phối hợp hoạt động đối\r\n\nngoại của Tỉnh ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức nhân\r\n\ndân tại địa phương.\n\n5. Về công tác hợp tác quốc tế\n\na) Tham mưu về công tác hợp tác, hội\r\n\nnhập quốc tế của địa phương phù hợp với đường lối chính sách đối ngoại của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước;\n\nb) Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế\r\n\nhoạch hợp tác và hội nhập quốc tế của địa phương, các đề án thiết lập quan hệ hữu\r\n\nnghị hợp tác của địa phương với các đối tác nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Làm đầu mối quan hệ của UBND tỉnh\r\n\nvới các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, các tổ chức\r\n\nphi chính phủ nước ngoài và đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam.\n\n6. Về công tác kinh tế đối ngoại\n\na) Giúp UBND tỉnh trong công tác ngoại\r\n\ngiao kinh tế, xây dựng và triển khai các chương trình hoạt động đối ngoại phục\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nb) Làm đầu mối quan hệ của UBND tỉnh\r\n\nvới Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc tổ\r\n\nchức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và giới thiệu, quảng bá hình ảnh,\r\n\ncon người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài.\n\n7. Về công tác văn hóa đối ngoại\n\na) Giúp UBND tỉnh\r\n\ntrong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế\r\n\nhoạch hành động thực hiện chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ;\n\nb) Làm đầu mối quan\r\n\nhệ của UBND tỉnh với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và giới\r\n\nthiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài.\n\n8. Về công tác người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài\n\na) Tổ chức thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương;\n\nb) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của\r\n\nhọ trong làm việc, đầu tư, kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa phương;\n\nc) Định kỳ tổng kết đánh giá và đề xuất\r\n\nkiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\nthân nhân của họ tại địa phương, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định.\n\n9. Về công tác lãnh sự và bảo hộ công\r\n\ndân\n\na) Quản lý hoạt động xuất nhập cảnh của\r\n\ncán bộ, công chức thuộc đối tượng sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, kiểm tra quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ\r\n\nchiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại địa phương theo quy định;\n\nb) Xử lý các vấn đề phát sinh trong\r\n\ncông tác bảo hộ công dân đối với người Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến địa\r\n\nphương, bảo vệ lợi ích của ngư dân địa phương có liên quan đến yếu tố nước\r\n\nngoài và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại địa phương;\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại địa phương khi\r\n\nđược Bộ Ngoại giao ủy quyền; tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ xét, cho phép sử dụng\r\n\nthẻ đi lại của doanh nhân APEC.\n\n10. Về công tác biên giới lãnh thổ quốc\r\n\ngia\n\na) Là cơ quan thường trực của UBND tỉnh\r\n\nvề công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về công tác biên giới, lãnh thổ tại địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan;\n\nb) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND\r\n\ntỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới,\r\n\nlãnh thổ quốc gia và các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền và trên biển tại\r\n\nđịa phương;\n\nc) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên\r\n\ntruyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên\r\n\ngiới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản\r\n\nđồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương; kiểm tra, đôn đốc\r\n\nhướng dẫn các cơ quan đơn vị địa phương về các vấn đề quản lý nhà nước về biên\r\n\ngiới, lãnh thổ.\n\n11. Về công tác lễ tân đối ngoại\n\na) Thực hiện quản lý nhà nước về lễ\r\n\ntân đối ngoại tại địa phương;\n\nb) Đề xuất, xây dựng và ban hành các\r\n\nvăn bản quy định về công tác lễ tân đối ngoại ở địa phương; tổ chức kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện các quy định về lễ tân đối ngoại ở các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương;\n\nc) Chủ trì về lễ tân và hậu cần cho\r\n\ncác đoàn của lãnh đạo tỉnh đi thăm làm việc ở nước ngoài; tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác lễ tân đối ngoại, đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm làm việc với\r\n\nlãnh đạo tỉnh hoặc quá cảnh tại địa phương.\n\n12. Về công tác thông tin đối ngoại\n\na) Làm đầu mối quan hệ với Bộ Ngoại\r\n\ngiao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai chương\r\n\ntrình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Cung cấp thông tin của địa phương\r\n\ncho Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và các cơ quan chức năng để phục vụ\r\n\ncông tác tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước\r\n\nngoài;\n\nc) Thống nhất quản lý phóng viên nước\r\n\nngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức\r\n\nviệc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng,\r\n\ntheo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n13. Về công tác tổ chức và quản lý\r\n\nđoàn ra, đoàn vào\n\na) Thực hiện quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương (đoàn ra) và các đoàn quốc tế đến thăm làm việc tại địa phương (đoàn\r\n\nvào);\n\nb) Tổ chức các đoàn đi công tác nước\r\n\nngoài của lãnh đạo tỉnh; làm đầu mối liên hệ với Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại\r\n\nTrung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản\r\n\nlý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra, theo dõi, thống kê tổng\r\n\nhợp các đoàn ra thuộc quyền quản lý của Tỉnh ủy và UBND tỉnh;\n\nc) Xây dựng và tổ chức thực hiện các\r\n\nkế hoạch, đề án đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với lãnh đạo\r\n\ntỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành địa phương về việc\r\n\nlãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc quyền\r\n\nquản lý của Tỉnh ủy và UBND tỉnh.\n\n14. Về công tác tổ chức và quản lý hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế\n\na) Thực hiện tổ chức và quản lý các hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế tại địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh;\n\nb) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định\r\n\nnội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan đơn vị\r\n\nđịa phương thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc\r\n\ntế.\n\n15. Về công tác ký kết và thực hiện\r\n\nthỏa thuận quốc tế\n\na) Thực hiện quản lý nhà nước về ký kết\r\n\nvà thực hiện các thỏa thuận quốc tế tại địa phương;\n\nb) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện\r\n\ncác thỏa thuận đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về\r\n\nnhững vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa\r\n\nphương.\n\n16. Về công tác phi chính phủ nước\r\n\nngoài\n\na) Làm cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước\r\n\nngoài tại địa phương; cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung và thu hồi\r\n\nGiấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại\r\n\nđịa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về thủ tục\r\n\nvà trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự án tài trợ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức và nhân viên làm việc\r\n\ncho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; báo cáo Bộ Ngoại giao\r\n\nvà Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài theo quy định;\n\nb) Quản lý các hoạt động quan hệ và vận\r\n\nđộng viện trợ phi chính phủ nước ngoài của địa phương; xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong vận động viện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài;\n\nc) Thẩm định các chương trình, dự án\r\n\nvà các khoản viện trợ ký kết với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đảm bảo\r\n\nyêu cầu về chính trị đối ngoại; đôn đốc công tác quản lý và báo cáo tài chính đối\r\n\nvới các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài;\n\nd) Là Cơ quan Thường trực Ban công\r\n\ntác phi chính phủ nước ngoài của địa phương.\n\n17. Về công tác thanh tra ngoại giao\n\na) Thực hiện công tác thanh tra hành\r\n\nchính và thanh tra chuyên ngành tại địa phương theo quy định;\n\nb) Tiến hành thanh tra việc thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị\r\n\nthuộc Sở thực hiện các quy định chung của pháp luật về thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí theo quy định; kiến nghị đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát\r\n\nhiện qua công tác thanh tra.\n\n18. Về công tác bồi dưỡng kiến thức\r\n\nnghiệp vụ đối ngoại\n\na) Đề xuất, xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại\r\n\ncho cán bộ, công chức địa phương;\n\nb) Đầu mối phối hợp với Bộ Ngoại giao\r\n\nvà các cơ quan liên quan trong triển khai các chương trình bồi dưỡng về đối ngoại\r\n\nvà hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức địa phương.\n\n19. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định.\n\n20. Thực hiện cải cách hành chính\r\n\ntheo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh, tổ chức\r\n\nứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại; phối hợp\r\n\nvới Bộ Ngoại giao xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động đối ngoại địa\r\n\nphương toàn quốc.\n\n21. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế,\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n22. Quản lý tài chính, tài sản được\r\n\ngiao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của UBND tỉnh.\n\n23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh\r\n\nủy và UBND tỉnh phân công.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\na) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không\r\n\nquá 03 Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả\r\n\nlời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu\r\n\ncầu;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám\r\n\nđốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\nphân công;\n\nd) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó\r\n\nGiám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm,\r\n\ncho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc\r\n\nvà Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Hợp tác quốc tế.\n\n- Phòng Lãnh sự - Người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\n- Phòng Quản lý biên giới.\n\nb) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế đã được UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền quy\r\n\nđịnh, Giám đốc sở Ngoại vụ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức, biên chế của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ.\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng,\r\n\nPhó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\nquản lý cán bộ của UBND tỉnh;\n\nd) Căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể\r\n\nvà yêu cầu thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định thành lập tổ chức sự\r\n\nnghiệp thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Biên chế\n\na) Biên chế công chức và số lượng người\r\n\nlàm việc (biên chế sự nghiệp) của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức,\r\n\nbiên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Ngoại vụ\r\n\nxây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp\r\n\nluật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/01/2011 của UBND tỉnh về thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Ngoại vụ, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Đường\n\n", + "id": 104152 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104153.json b/contexts/context_104153.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e8ba3bb56ef6a32644ae0520f8a1e778cfd5826 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104153.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-546-QD-UBND-2017-su-dung-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-thong-thuong-Quang-Ngai-368281.aspx", + "name": "Quyet-dinh-546-QD-UBND-2017-su-dung-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-thong-thuong-Quang-Ngai-368281", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 546/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 09\r\n\n tháng 08 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN\r\n\nLÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản\r\n\nngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhoáng sản;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở\r\n\nViệt Nam đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n28/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2253/TTr-SXD ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc\r\n\nphê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác\r\n\nvà sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến\r\n\nnăm 2025 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm quy hoạch\n\na) Phù hợp với Quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng của cả nước; Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; Quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi; Quy\r\n\nhoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Quy hoạch phát triển du lịch...\n\nb) Đáp ứng kịp thời về\r\n\nnguyên vật liệu cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và nhu cầu phục vụ\r\n\nthi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là quy hoạch\r\n\nđịnh hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện cần kịp thời cập nhật,\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n2. Mục tiêu quy hoạch\n\na) Đánh giá và dự báo\r\n\ntiềm năng tài nguyên, chất lượng khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác và sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Xác định khu vực\r\n\nđược phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để đảm\r\n\nbảo cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản thực hiện đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc) Phục vụ công tác\r\n\nquản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu hiện\r\n\ntại và lâu dài trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đóng\r\n\ngóp nguồn thu cho ngân sách, tạo việc làm, hiệu quả kinh tế và xã hội ở địa\r\n\nphương.\n\nd) Làm căn cứ cho\r\n\ncông tác cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản, đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản. Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản\r\n\nvà hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\n3. Một số nội dung\r\n\nchính của quy hoạch\n\na)\r\n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường giai đoạn 2017 - 2025, gồm: Quy hoạch 67 mỏ đá làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường với tổng diện tích khoảng 993,99 ha; 95 mỏ cát sỏi lòng sông với tổng\r\n\ndiện tích khoảng 1.231,05 ha và 128 mỏ đất đồi làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\nvới tổng diện tích khoảng 1.847,32 ha.\n\n(Chi\r\n\ntiết trong Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết này)\n\nb) Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn\r\n\n2026 - 2030: Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,\r\n\ntrong giai đoạn này sẽ tiếp tục đánh giá đưa vào quy hoạch những điểm mỏ còn trữ\r\n\nlượng ở giai đoạn 2017 - 2025, đồng thời trong quá trình thực hiện sẽ được điều\r\n\nchỉnh, bổ sung cho phù hợp để đảm bảo đáp ứng nhu\r\n\ncầu vật liệu cho ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Các khu vực cấm hoạt\r\n\nđộng thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Thực hiện\r\n\ntheo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt\r\n\nđộng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nd) Những khu vực chồng\r\n\nlấn với các quy hoạch sử dụng đất khác thì căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng vị\r\n\ntrí, từng khu vực, từng thời kỳ phát triển để đề xuất biện pháp hoạt động\r\n\nkhoáng sản đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật đồng thời phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế phát triển của địa phương.\n\n4. Các giải pháp thực\r\n\nhiện quy hoạch\n\na) Giải pháp về quản\r\n\nlý nhà nước và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường:\n\nThực hiện tốt việc\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Luật Khoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao\r\n\nnhận thức của nhân dân và các tổ chức tham gia hoạt động khoáng sản trên địa\r\n\nbàn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về khoáng sản và môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng thông thường của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai\r\n\nthác.\n\nPhối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác Sở, ngành và địa phương liên quan thực hiện tốt quy trình thẩm định hồ sơ,\r\n\nkiểm tra thực địa để tham mưu cho các cấp thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng thẩm quyền của pháp luật,\r\n\nkiến nghị biện pháp thích hợp để giảm thiểu các ảnh\r\n\nhưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh\r\n\nvà các vấn đề liên quan khác. Tuân thủ thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.\n\nb) Giải pháp về hạ tầng\r\n\ncơ sở\n\nGắn quy hoạch thăm\r\n\ndò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa\r\n\nbàn tỉnh với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh để tạo hài hòa, thuận\r\n\nlợi; tận dụng tối đa hạ tầng hiện có để phục vụ công tác tìm kiếm, thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản.\n\nc) Giải pháp về vốn\n\nƯu tiên lựa chọn các\r\n\nnhà đầu tư có tiềm lực về vốn và có năng lực về kỹ thuật, công nghệ để đầu tư\r\n\nthực hiện khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản.\n\nd) Giải pháp về nguồn\r\n\nnhân lực\n\nTổ chức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, công nhân trong ngành khai\r\n\nthác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường như kỹ thuật khai thác, kỹ\r\n\nthuật chế biến, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn,... Bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại\r\n\ncán bộ quản lý doanh nghiệp, giám đốc điều hành mỏ để\r\n\nnâng cao trình độ quản lý, năng lực điều hành; Ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa\r\n\nphương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện di dời tái định\r\n\ncư bởi hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.\n\nđ) Giải pháp về công\r\n\nnghệ, thiết bị và bảo vệ môi trường\n\nTăng cường đầu tư đổi\r\n\nmới công nghệ thăm dò, khai thác có tính đồng bộ, tận thu tối đa tài nguyên và\r\n\nkhông ảnh hưởng xấu đến môi trường. Đối với các mỏ đã và đang tiến hành khai\r\n\nthác, chế biến cần đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư mới\r\n\nhoặc cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thực\r\n\nhiện thăm dò, khai thác theo đúng quy trình kỹ thuật; phải có đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường và thực hiện\r\n\nnghiêm theo các giải pháp đã đề xuất. Cải tiến tổ chức sản xuất theo hướng tập\r\n\ntrung, công nghiệp, đổi mới công nghệ, thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng\r\n\nsản phẩm, giảm giá thành, tăng lợi nhuận để có điều kiện đầu tư cho công tác bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Xây dựng\n\na) Tổ chức công bố\r\n\ncông khai quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện quy hoạch.\n\nb) Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện quy hoạch, thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy\r\n\nhoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đúng quy định pháp luật.\n\n2. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường\n\na) Tổ chức thực hiện\r\n\ncấp phép hoạt động khoáng sản theo quy hoạch được duyệt, thực hiện quản lý và bảo\r\n\nvệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo đúng quy định của Luật Khoáng sản,\r\n\nxử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm phát luật\r\n\ntrong hoạt động khoáng sản;\n\nb) Xác định và khoanh\r\n\nđịnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn:\n\na) Tổ chức tuyên truyền\r\n\nvận động để nâng cao nhận thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong khai\r\n\nthác khoáng sản cho mọi người dân và cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\nb) Thực hiện các biện\r\n\npháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động, an\r\n\nninh trật tự tại các khu vực có khoáng sản; giải quyết theo thẩm quyền các thủ\r\n\ntục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên\r\n\nquan cho các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng trên địa bàn.\n\nc) Tổ chức quản lý và\r\n\nbảo vệ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng chưa đưa vào khai thác trên\r\n\nđịa bàn.\n\nd) Giám sát, phát hiện\r\n\nvà ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản và\r\n\nbảo vệ môi trường, kịp thời báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử lý.\n\nĐiều\r\n\n3. Điều khoản chuyển tiếp\n\nCác mỏ khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng thông thường đã được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác hoặc\r\n\nđã cho chủ trương lập hồ sơ, thủ tục để cấp phép khai thác trước thời điểm Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện cho đến hết thời hạn\r\n\ncủa giấy phép đã cấp.\n\nĐiều\r\n\n4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 211/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch thăm\r\n\ndò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\nvà sản xuất xi măng đến năm 2020; Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số\r\n\n211/QĐ-UBND ngày 13/12/2010.\n\nĐiều\r\n\n5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 5;\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n\n- Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban KTNS HĐND tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: C, PCVP, CNXD, NNTN, CB;\r\n\n - Lưu: VT, CNXD. tlsáng.389\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nBẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nKhu\r\n\n quy hoạch (Số hiệu trên bản đồ)\n\nTọa độ VN2000-Kinh tuyến trục 108000’ múi 30\n\nDiện\r\n\n tích\n\nTài\r\n\n nguyên dự báo (ngàn m3)\n\nTrữ\r\n\n lượng đã thăm dò (ngàn m3)\n\nGiai\r\n\n đoạn đến năm 2025\n\nGiai\r\n\n đoạn 2026-2030\n\nX\r\n\n (m)\n\nY\r\n\n (m)\n\nThăm\r\n\n dò (ngàn m3)\n\nCông\r\n\n suất dự kiến khai thác (ngàn m3/ năm)\n\nThăm\r\n\n dò bổ sung (ngàn m3)\n\nCông\r\n\n suất dự kiến khai thác (ngàn m3/ năm)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\nI.\r\n\n HUYỆN BÌNH SƠN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThôn\r\n\n Đông Bình, xã Bình Chánh (BS01)\n\n576,730.64\n\n1,700,204.43\n\n5.36\n\n \n\n810.57\n\n0\n\n60\n\n0\n\n60\n\n576,852.76\n\n1,700,096.32\n\n576,804.41\n\n1,700,030.18\n\n576,684.84\n\n1,699,986.92\n\n576,552.56\n\n1,700,017.46\n\n576,449.53\n\n1,699,941.14\n\n576,496.59\n\n1,700,105.22\n\n2\n\nBình\r\n\n Nguyên (BS02)\n\n574,982.28\n\n1,699,968.99\n\n6.58\n\n \n\n2,436.28\n\n0\n\n150\n\n0\n\n200\n\n575,209.80\n\n1,700,062.21\n\n575,059.25\n\n1,699,703.94\n\n575,068.74\n\n1,699,799.30\n\n3\n\nTrì\r\n\n Bình, xã Bình Nguyên - Vị trí 2 (BS04)\n\n575,796.00\n\n1,698,958.00\n\n6.20\n\n \n\n886.87\n\n0\n\n100\n\n1,087\n\n200\n\n575,623.00\n\n1,699,188.00\n\n575,752.00\n\n1,699,245.00\n\n575,696.00\n\n1,699,346.00\n\n575,465.00\n\n1,699,281.00\n\n575,661.00\n\n1,698,916.00\n\n4\n\nTrì\r\n\n Bình, xã Bình Nguyên - Vị trí 1 (BS05)\n\n575,833.87\n\n1,699,200.69\n\n7.50\n\n \n\n5,075.88\n\n0\n\n150\n\n0\n\n250\n\n575,799.09\n\n1,699,100.86\n\n575,751.13\n\n1,699,115.01\n\n575,768.31\n\n1,699,250.73\n\n575,782.13\n\n1,699,261.71\n\n575,971.52\n\n1,699,287.14\n\n576,240.19\n\n1,699,086.19\n\n576,198.17\n\n1,698,966.25\n\n576,063.11\n\n1,698,974.33\n\n575,885.69\n\n1,699,160.73\n\n5\n\nBình\r\n\n Đông 1, xã Bình Đông (BS07)\n\n585,080.30\n\n1,698,899.30\n\n9.60\n\n \n\n814.00\n\n0\n\n50\n\n0\n\n80\n\n585,406.88\n\n1,699,011.11\n\n585,307.24\n\n1,699,419.88\n\n585,204.58\n\n1,699,398.88\n\n6\n\nXã\r\n\n Bình Đông và xã Bình Thuận (BS09)\n\n585,798.72\n\n1,699,113.50\n\n6.10\n\n \n\n886.28\n\n0\n\n80\n\n0\n\n80\n\n586,103.66\n\n1,699,184.31\n\n586,168.56\n\n1,698,993.60\n\n585,875.73\n\n1,698,925.50\n\n7\n\nThương\r\n\n Hòa, xã Bình Đông (BS10)\n\n585.143,75\n\n1.698.484,58\n\n7,40\n\n \n\n1.260,00\n\n340\n\n200\n\n1.000\n\n200\n\n585.445,43\n\n1.698.575,94\n\n585.484,32\n\n1.698.552,36\n\n585.388,97\n\n1.698.313,88\n\n585.414,71\n\n1.698.293,90\n\n585.388,82\n\n1.698.275,11\n\n585.189,16\n\n1.698.258,18\n\n585.139,65\n\n1.698.362,48\n\n8\n\nPhước\r\n\n Hòa, xã Bình Trị và xã Bình Đông (BS11)\n\n585.705,00\n\n1.698.069,00\n\n18,30\n\n \n\n1.900\n\n0\n\n200\n\n700\n\n200\n\n585.885,00\n\n1.698.280,00\n\n585.801,00\n\n1.698.401,00\n\n585.525,00\n\n1.698.655,00\n\n585.389,00\n\n1.698.314,00\n\n9\n\nPhước\r\n\n Hòa 2, xã Bình Trị và Bình Đông (BS12)\n\n586.095,22\n\n1.698.768,00\n\n11,10\n\n \n\n5.265,00\n\n0\n\n200\n\n0\n\n300\n\n586.184,69\n\n1.698.628,40\n\n585.885,61\n\n1.698.297,71\n\n585.806,80\n\n1.698.401,21\n\n585.742,34\n\n1.698.458,95\n\n585.835,99\n\n1.698.621,37\n\n585.861,18\n\n1.698.688,26\n\n585.858,65\n\n1.698.699,36\n\n10\n\nThượng\r\n\n Hòa 4, xã Bình Đông- Vị trí 1 (BS13)\n\n584.857,81\n\n1.698.403,65\n\n2,00\n\n \n\n175,00\n\n225\n\n50\n\n400\n\n50\n\n584.692,77\n\n1.698.390,56\n\n584.702,32\n\n1.698.270,04\n\n584.867,36\n\n1.698.283,23\n\n11\n\nThượng\r\n\n Hòa 4, xã Bình Đông- Vị trí 2 (BS14)\n\n584.879,89\n\n1.698.210,22\n\n5,40\n\n \n\n704,00\n\n0\n\n48\n\n0\n\n48\n\n584.682,11\n\n1.698.179,89\n\n584.726,01\n\n1.697.893,68\n\n584.917,71\n\n1.697.963,11\n\n12\n\nĐá\r\n\n Bàn, xã Bình Trị (BS15)\n\n586.310,00\n\n1.697.615,00\n\n6,94\n\n \n\n400,00\n\n80\n\n60\n\n300\n\n60\n\n586.310,00\n\n1.697.815,00\n\n586.660,00\n\n1.697.815,00\n\n586.660,00\n\n1.697.615,00\n\n13\n\nNúi\r\n\n Đá Bạch 2, xã Bình An (BS18)\n\n570.606,00\n\n1.696.369,00\n\n28,00\n\n3.000,00\n\n \n\n400\n\n50\n\n250\n\n50\n\n570.879,00\n\n1.696.335,00\n\n571.027,00\n\n1.696.261,00\n\n571.190,00\n\n1.695.948,00\n\n571.190,00\n\n1.695.789,00\n\n570.606,00\n\n1.695.789,00\n\n14\n\nNúi\r\n\n Đá Bạch, xã Bình An (BS19)\n\n596.536.69\n\n1.695.718,23\n\n13,70\n\n \n\n5.838,61\n\n0\n\n50\n\n0\n\n50\n\n568.950,56\n\n1.695.769,60\n\n568.964,29\n\n1.695.950,88\n\n569.421,73\n\n1.696.008,48\n\n569.540,60\n\n1.695.952,31\n\n15\n\nNúi\r\n\n Dâu, xã Bình Hòa (BS27)\n\n588.036,60\n\n1.691.184,21\n\n17,53\n\n \n\n3.199,04\n\n0\n\n100\n\n0\n\n150\n\n588.514,25\n\n1.691.196,84\n\n588.236,18\n\n1.690.920,81\n\n588.236,38\n\n1.690.779,97\n\n588.018,36\n\n1.690.842,36\n\n16\n\nHang\r\n\n Hùm - Gò Dê, xã Bình Hòa và Bình Thanh Đông (BS28)\n\n589.289,54\n\n1.690.411,42\n\n17,30\n\n \n\n1.223,73\n\n0\n\n110\n\n400\n\n150\n\n589.367,25\n\n1.690.324,19\n\n589.271,34\n\n1.690.040,87\n\n589.048,54\n\n1.690.122,10\n\n589.005,28\n\n1.690.181,42\n\n589.025,49\n\n1.690.291,09\n\n17\n\nXóm\r\n\n An Hội, xã Bình Thạnh Đông (BS32)\n\n589.578,40\n\n1.688.901,81\n\n19,00\n\n \n\n1.041,00\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n589.832,40\n\n1.689.195,75\n\n590.192,35\n\n1.688.860,79\n\n590.047,03\n\n1.688.723,40\n\n589.856,74\n\n1.688.620,25\n\n589.746,82\n\n1.688.669,34\n\n18\n\nChập\r\n\n Tối xã Bình Mỹ (BS42)\n\n569.151,45\n\n1.686.295,70\n\n27,00\n\n \n\n14.000,00\n\n0\n\n150\n\n0\n\n200\n\n569.249,12\n\n1.685.913,97\n\n568.977,10\n\n1.685.655,04\n\n568.549,69\n\n1.685.655,18\n\n568.498,52\n\n1.685.716,74\n\n568.672,00\n\n1.686.036,00\n\n19\n\nHóc\r\n\n Sai, xóm Tây, thôn Liêm Quang, xã Bình\r\n\n Tân-Đá chẻ (BS431\n\n592.298,77\n\n1.685.695,00\n\n17,26\n\n172,60\n\n \n\n40\n\n5\n\n50\n\n10\n\n592.614,59\n\n1.685.795,36\n\n592.920,59\n\n1.685.724,53\n\n593.145,89\n\n1.685.512,00\n\n592.362,72\n\n1.685.500,19\n\n20\n\nRừng\r\n\n Làng, thôn Nhơn Hòa 1, xã Bình Tân-Đá chẻ (BS45)\n\n591.992,64\n\n1.683.831,79\n\n25,90\n\n233,10\n\n \n\n800\n\n10\n\n100\n\n20\n\n592.379,67\n\n1.683.665,01\n\n592.195,54\n\n1.683.382,89\n\n591.678,49\n\n1.683.616,35\n\n591.339,25\n\n1.683.237,08\n\n591.245,03\n\n1.683.243,17\n\n591.205,67\n\n1.683.413,20\n\n591.705,11\n\n1.683.718,37\n\n21\n\nNúi\r\n\n Lống Sáo, thôn Diên Lộc, xã Bình Tân -\r\n\n Đá chẻ BS48\n\n589.573,90\n\n1.683.990,92\n\n9,78\n\n88,02\n\n \n\n40\n\n5\n\n40\n\n8\n\n589.896,61\n\n1.683.502,91\n\n589.745,09\n\n1.683.337,62\n\n589.664,42\n\n1.683.615,07\n\n589.438,12\n\n1.683.857,11\n\nCộng\n\n267,95\n\n3.493,72\n\n45.916,25\n\n1.925,00\n\n1.878,00\n\n4.326,87\n\n2.466,00\n\nII.\r\n\n HUYỆN SƠN TỊNH\n\n22\n\nNúi\r\n\n Vũng Dài, thôn Thọ Bắc, xã Tịnh Thọ (ST02)\n\n580.681,80\n\n1.687.822,78\n\n8,40\n\n1.000,00\n\n \n\n400,00\n\n50\n\n500,00\n\n100\n\n580.773,41\n\n1.687.891,43\n\n580.997,58\n\n1.687.749,89\n\n581.028,16\n\n1.687.610,77\n\n580.987,15\n\n1.687.557,26\n\n580.754,48\n\n1.687.661,49\n\n580.682,14\n\n1.687.661,49\n\n580.750,01\n\n1.687.763,47\n\n23\n\nHố\r\n\n Chuối, xã Tịnh Thọ (ST03)\n\n579.615,00\n\n1.687.727,00\n\n18,00\n\n \n\n5.887,18\n\n0\n\n100\n\n0\n\n150\n\n579.323,00\n\n1.687.654,00\n\n579.332,09\n\n1.686.938,00\n\n579.521,00\n\n1.686.936,00\n\n24\n\nNúi\r\n\n Cà Ty, xã Tịnh Thọ (ST04)\n\n579.619,41\n\n1.686.229,71\n\n18,20\n\n \n\n5.607,79\n\n0\n\n130\n\n0\n\n200\n\n579.602,76\n\n1.686.869,59\n\n579.336,15\n\n1.686.868,49\n\n579.314,38\n\n1.686.231,55\n\n25\n\nThọ\r\n\n Bắc, xã Tịnh Thọ (ST05)\n\n580.707,86\n\n1.686.411,39\n\n21,80\n\n \n\n4.692,75\n\n0\n\n200\n\n0\n\n300\n\n581.030,42\n\n1.686.412,91\n\n581.297,67\n\n1.685.869,01\n\n580.948,42\n\n1.685.781,69\n\n26\n\nThế Lợi, xã Tịnh Phong (ST06)\n\n586.224,00\n\n1.685.040,00\n\n4,60\n\n \n\n551,82\n\n0\n\n45\n\n300\n\n100\n\n586.501,00\n\n1.684.861,00\n\n586.434,00\n\n1.684.742,00\n\n586.178,00\n\n1.684.881,00\n\n27\n\nGò\r\n\n Bè, xã Tịnh Phong (ST07)\n\n586.102,36\n\n1.684.808,09\n\n5,40\n\n332,00\n\n332,00\n\n0\n\n30\n\n400\n\n100\n\n586.207,73\n\n1.684.782,65\n\n586.290,24\n\n1.684.806,44\n\n586.355,90\n\n1.684.755,63\n\n586.310,81\n\n1.684.557,01\n\n586.048,06\n\n1.684.598,02\n\n586.062,37\n\n1.684.625,21\n\n586.101,00\n\n1.684.696,73\n\n586.110,29\n\n1.684.722,24\n\n586.113,10\n\n1.684.742,58\n\n28\n\nNúi\r\n\n Đá Lửa, xã Tịnh Hiệp (ST12)\n\n569.162,31\n\n1.685.195,50\n\n25,00\n\n \n\n10.992,66\n\n0\n\n100\n\n0\n\n150\n\n568.852,26\n\n1.685.325,33\n\n568.299,55\n\n1.684.944,56\n\n568.567,63\n\n1.684.655,76\n\n29\n\nChóp\r\n\n Chài, xã Tịnh Bắc (ST14)\n\n569.373,72\n\n1.680.381,85\n\n7,25\n\n \n\n2.590,00\n\n0\n\n100\n\n0\n\n100\n\n569.102,46\n\n1.680.570,26\n\n569.241,53\n\n1.680.744,00\n\n569.494,53\n\n1.680.598,31\n\n30\n\nNúi\r\n\n Giữa, xã Tịnh Bắc (ST23)\n\n573.802,26\n\n1.678.817,27\n\n7,00\n\n \n\n1.060,00\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n573.989,33\n\n1.678.907,07\n\n574.118,57\n\n1.678.848,50\n\n574.118,57\n\n1.678.677,93\n\n573.873,17\n\n1.678.755,47\n\n573.874,92\n\n1.678.547,05\n\n573.705,30\n\n1.678.602,50\n\n31\n\nNúi\r\n\n Én, xã Tịnh Thọ (ST34)\n\n578.299,60\n\n1.685.082,94\n\n14,00\n\n \n\n3.120,40\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n578.586,49\n\n1.684.966,53\n\n578.590,01\n\n1.684.643,11\n\n578.301,20\n\n1.684.650,25\n\n32\n\nNúi\r\n\n Dê, xã Tịnh Thọ - Đá chẻ (ST35)\n\n \n\n \n\n2,00\n\n \n\n \n\n80\n\n10\n\n50\n\n10\n\nCộng\n\n131,65\n\n1.332,00\n\n34.834,60\n\n480,00\n\n865,00\n\n1.250,00\n\n1.410,00\n\nIII.\r\n\n HUYỆN TƯ NGHĨA\n\n33\n\nNúi\r\n\n Ngang, thôn An Tây, xã Nghĩa Thắng - Đá chẻ (TN05)\n\n572.021,38\n\n1.672.953,21\n\n53,89\n\n431,12\n\n \n\n160\n\n20\n\n250\n\n50\n\n572.391,72\n\n1.672.928,15\n\n572.774,47\n\n1.672.547,94\n\n572.947,12\n\n1.672.071,09\n\n572.806,76\n\n1.671.842,90\n\n571.853,82\n\n1.672.781,42\n\n34\n\nNúi\r\n\n Hòn Gai, thôn Phú Thuận, xã\r\n\n Nghĩa Thuận (TNN07)\n\n575.764,61\n\n1.669.714,28\n\n26,00\n\n \n\n30.220,48\n\n0\n\n100\n\n0\n\n150\n\n575.329,85\n\n1.669.994,02\n\n575.100,37\n\n1.669.657,62\n\n575.690,67\n\n1.669.217,37\n\n35\n\nThôn\r\n\n An Hội 2, xã Nghĩa Kỳ (TN09)\n\n579.514,22\n\n1.668.052,09\n\n23,40\n\n \n\n9.474,49\n\n0\n\n250\n\n0\n\n300\n\n579.613,10\n\n1.667.560,50\n\n579.300,44\n\n1.667.406,29\n\n579.076,78\n\n1.667.599,51\n\n579.170,70\n\n1.667.957,65\n\n36\n\nĐồi\r\n\n Ông Xe, xã Nghĩa Phương - Đá chẻ (TN12)\n\n589.537,79\n\n1.666.212,51\n\n2,84\n\n21,30\n\n \n\n8\n\n1,0\n\n10\n\n2\n\n589.694,46\n\n1.666.091,60\n\n589.679,36\n\n1.666.035,47\n\n589.551,01\n\n1.666.019,94\n\n589.432,07\n\n1.666.146,54\n\n37\n\nNúi\r\n\n Máng, thôn Năng Tây, xã Nghĩa Phương (TN13)\n\n589.963,76\n\n1.665.697,50\n\n4,40\n\n \n\n67.778,90\n\n0\n\n5,3\n\n0\n\n5,3\n\n589.830,07\n\n1.665.529,55\n\n589.740,97\n\n1.665.578,33\n\n589.690,80\n\n1.665.664,63\n\n589.799,53\n\n1.665.830,08\n\nCộng\n\n110,53\n\n452,42\n\n107.473,87\n\n168,00\n\n376,30\n\n260,00\n\n507,30\n\nIV.\r\n\n HUYỆN MỘ ĐỨC\n\n38\n\nĐèo\r\n\n Đồng Ngỗ, xã Đức Phú (MĐ06)\n\n586.784,00\n\n1.650.047,00\n\n7,00\n\n \n\n2.592,33\n\n0\n\n100\n\n0\n\n150\n\n586.998,00\n\n1.650.135,99\n\n587.078,23\n\n1.649.984,08\n\n587.006,21\n\n1.649.766,29\n\n586.858,47\n\n1.649.813,46\n\n39\n\nNúi\r\n\n Lớn, thị trấn Mộ Đức (MĐ07)\n\n593.730,00\n\n1.650.305,00\n\n14,80\n\n2.000,00\n\n \n\n800\n\n100\n\n750\n\n150\n\n593.920,00\n\n1.649.964,00\n\n593.569,00\n\n1.649.608,00\n\n593.480,00\n\n1.649.685,00\n\n593.635,00\n\n1.649.973,00\n\n593.523,00\n\n1.650.204,00\n\n40\n\nNúi Lớn, xã Đức Lân - Đá chẻ (MĐ08)\n\n593.781,99\n\n1.647.086,29\n\n23,02\n\n215,24\n\n \n\n80\n\n10\n\n75\n\n15\n\n594.062,93\n\n1.647.433,31\n\n594.221,47\n\n1.647.280,65\n\n594.294,60\n\n1.646.847,54\n\n593.890,71\n\n1.646.727,69\n\n41\n\nBắc\r\n\n Đèo Đồng Ngỗ, xã Đức Phú - Đá chẻ (MĐ10)\n\n \n\n \n\n30,00\n\n \n\n \n\n40\n\n5\n\n75\n\n15\n\nCộng\n\n74,82\n\n2.215,24\n\n2.592,33\n\n920,00\n\n215,00\n\n900,00\n\n330,00\n\nV.\r\n\n HUYỆN ĐỨC PHỔ \n\n42\n\nThôn\r\n\n Tân Phong, xã Phổ Phong (ĐP02)\n\n591.886,00\n\n1.643.212,00\n\n6,50\n\n \n\n3.326,90\n\n0\n\n100\n\n0\n\n150\n\n592.089,00\n\n1.643.107,00\n\n591.844,00\n\n1.642.860,00\n\n591.713,00\n\n1.643.044,00\n\n43\n\nThôn Vạn Lý, xã Phổ Phong (ĐP03)\n\n591.333,52\n\n1.642.721,95\n\n6,00\n\n \n\n2.162,40\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n591.295,46\n\n1.642.896,09\n\n591.623,11\n\n1.642.956,22\n\n591.642,70\n\n1.642.753,90\n\n44\n\nNúi\r\n\n Dông Lớn, thôn Hiển Văn, xã Phổ Hòa (ĐP19)\n\n602.221,46\n\n1.632.695,77\n\n5,0\n\n1.500,00\n\n \n\n800\n\n100\n\n500\n\n100\n\n602.376,29\n\n1.632.683,85\n\n602.372,37\n\n1.632.428,87\n\n602.147,97\n\n1.632.423,26\n\n45\n\nThôn\r\n\n Long Thạnh 2, xã Phổ Thạnh - Đá chẻ (ĐP24)\n\n612.468,79\n\n1.626.994,91\n\n25,52\n\n233,56\n\n \n\n80\n\n10\n\n100\n\n20\n\n612.835,57\n\n1.627.070,78\n\n613.014,37\n\n1.626.998,29\n\n613.333,74\n\n1.626.652,26\n\n613.272,95\n\n1.626.438,02\n\n612.956,18\n\n1.626.651,97\n\n612.912,36\n\n1.626.691,22\n\n612.452,56\n\n1.626.853,13\n\n46\n\nThôn\r\n\n Long Thạnh 1, xã Phổ Thạnh -Đá chẻ (ĐP25)\n\n613.578,34\n\n1.626.726,33\n\n19,67\n\n177,03\n\n \n\n80\n\n10\n\n75\n\n15\n\n613.799,34\n\n1.626.960,35\n\n614.027,61\n\n1.627.084,15\n\n614.149,73\n\n1.626.981,26\n\n613.957,44\n\n1.626.813,75\n\n613.962,57\n\n1.626.560,76\n\n613.809,01\n\n1.626.407,76\n\n613.577,75\n\n1.626.509,20\n\n47\n\nĐèo\r\n\n Bình Đê, xã Phổ Châu (ĐP33)\n\n613.904,52\n\n1.614.397,24\n\n3,59\n\n \n\n546,41\n\n0\n\n50\n\n100\n\n50\n\n613.758,47\n\n1.614.511,10\n\n613.741,79\n\n1.614.567,65\n\n613.662,24\n\n1.614.556,79\n\n613.822,09\n\n1.614.226,08\n\n613.877,42\n\n1.614.226,08\n\n613.989,83\n\n1.614.311,06\n\n48\n\nKhu\r\n\n vực đèo Bình Đê, thôn Vĩnh Tuy, xã Phổ Châu (ĐP34)\n\n613.905,07\n\n1.614.445,40\n\n3,90\n\n \n\n713,26\n\n0\n\n20\n\n0\n\n50\n\n613.993,63\n\n1.614.537,79\n\n614.195,66\n\n1.614.333,23\n\n614.107,04\n\n1.614.233,73\n\n49\n\nPhía\r\n\n Đông Đèo Bình Đê, xã Phổ Châu (ĐP35)\n\n614.207,24\n\n1.614.320,23\n\n12,00\n\n \n\n1.487,00\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n614.071,89\n\n1.614.164,05\n\n614.243,73\n\n1.613.989,79\n\n614.536,77\n\n1.614.013,73\n\n614.595,14\n\n1.614.235,55\n\n50\n\nNúi\r\n\n Dâu, xã Phổ Khánh (ĐP36)\n\n609.520,00\n\n1.632.330,00\n\n3,80\n\n \n\n381,97\n\n0\n\n30\n\n100\n\n50\n\n609.584,00\n\n1.632.257,00\n\n609.427,00\n\n1.632.123,00\n\n609.363,00\n\n1.632.196,00\n\n51\n\nNho\r\n\n Lâm, xã Phổ Hòa (ĐP37)\n\n604.262,74\n\n1.635.067,96\n\n30,00\n\n \n\n2.800\n\n0\n\n250\n\n450\n\n250\n\n604.493,37\n\n1.635.169,04\n\n604.692,22\n\n1.634.955,72\n\n604.858,46\n\n1.634.486,96\n\n604.695,06\n\n1.634.293,79\n\n604.515,11\n\n1.634.365,39\n\n604.336,90\n\n1.634.606,99\n\n604.341,35\n\n1.634.872,03\n\n52\n\nThôn\r\n\n La Vân, xã Phổ Thạnh (Đá chẻ) (ĐP08)\n\n \n\n \n\n2,00\n\n \n\n \n\n8\n\n1\n\n8\n\n1\n\n53\n\nThôn\r\n\n Trung Liêm, xã Phổ Phong (Đá chẻ) (ĐP09)\n\n \n\n \n\n2,00\n\n \n\n \n\n8\n\n1\n\n8\n\n1\n\nCộng\n\n119,98\n\n1.910,59\n\n11.417,94\n\n976,00\n\n672,00\n\n1.341,00\n\n887,00\n\nVI.\r\n\n HUYỆN NGHĨA HÀNH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n54\n\nAn\r\n\n Tân, xã Hành Dũng (NH01)\n\n578.375,00\n\n1.668.000,00\n\n14,10\n\n3.200,00\n\n \n\n400\n\n50\n\n250\n\n50\n\n578.075,00\n\n1.668.000,00\n\n578.192,83\n\n1.667.596,02\n\n578.656,92\n\n1.667.746,11\n\n \n\nBàn\r\n\n cờ, xã Hành Minh (NH02)\n\n582.550,00\n\n1.660.775,00\n\n12,50\n\n3.000,00\n\n \n\n400\n\n50\n\n250\n\n50\n\n55\n\n582.550,00\n\n1.661.025,00\n\n583.050,00\n\n1.661.025,00\n\n \n\n583.050,00\n\n1.660.775,00\n\n \n\nThuận\r\n\n Hòa, xã Hành Thịnh (NH15)\n\n586.704,16\n\n1.656.801,04\n\n25,00\n\n \n\n7.657,30\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n56\n\n586.515,02\n\n1.656.776,21\n\n586.358,38\n\n1.656.438,42\n\n \n\n586.926,39\n\n1.656.477,29\n\n \n\nThôn\r\n\n Xuân Mỹ, xã Hành Thịnh - Đá chẻ (NH16)\n\n587.420,26\n\n1.655.641,98\n\n74,12\n\n444,72\n\n \n\n80\n\n10\n\n100\n\n20\n\n \n\n588.105,21\n\n1.655.317,75\n\n57\n\n587.884,68\n\n1.654.818,17\n\n \n\n586.830,56\n\n1.654.861,79\n\n \n\n586.887,30\n\n1.655.309,64\n\nCộng\n\n125,72\n\n6.644,72\n\n7.657,30\n\n880,00\n\n160,00\n\n600,00\n\n220,00\n\nVII.\r\n\n HUYỆN BA TƠ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThôn\n\nHương Chiên,\r\n\n xã Ba Liên - Đá chẻ (BT01)\n\n588.191,00\n\n1.640.994,00\n\n18,92\n\n168,38\n\n \n\n80\n\n10\n\n75\n\n15\n\n \n\n588.298,00\n\n1.640.979,00\n\n58\n\n588.295,01\n\n1.640.953,99\n\n \n\n588.076,00\n\n1.640.806,00\n\n \n\n588.055,00\n\n1.640.867,01\n\n59\n\nHóc\r\n\n Kè, xã Ba Động (BT02)\n\n584.888,00\n\n1.640.956,00\n\n2,00\n\n \n\n1.068,24\n\n0\n\n50\n\n0\n\n50\n\n584.942,00\n\n1.641.067,00\n\n585.098,00\n\n1.640.944,00\n\n584.960,00\n\n1.640.842,00\n\n60\n\nNúi\r\n\n Mang Briu, xã Ba Cung - Đá chẻ\n\n(BT20)\n\n584.046,83\n\n1.631.744,33\n\n32,70\n\n294,30\n\n \n\n80\n\n10\n\n100\n\n20\n\n584.421,21\n\n1.631.372,21\n\n584.480,73\n\n1.631.165,20\n\n584.075,17\n\n1.631.086,04\n\n583.734,93\n\n1.631.327,14\n\n583.669,39\n\n1.631.598,48\n\n61\n\nThôn\r\n\n Kon Dóc, xã Ba Trang - Đá chẻ\n\n(BT25)\n\n593.750,00\n\n1.629.595,00\n\n20,98\n\n188,82\n\n \n\n80\n\n10\n\n100\n\n20\n\n593.848,00\n\n1.629.575,01\n\n593.808,00\n\n1.629.379,00\n\n593.701,00\n\n1.629.399,00\n\nCộng\n\n74,60\n\n651,50\n\n1.068,24\n\n240,00\n\n80,00\n\n275,00\n\n105,00\n\nVIII.\n\nHUYỆN\r\n\n TRÀ BỒNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n62\n\nThôn\r\n\n 3, xã Trà Thủy (TB06)\n\n552.444,63\n\n1.688.446,14\n\n1,50\n\n \n\n342,08\n\n0\n\n25\n\n0\n\n25\n\n552.546,22\n\n1.688.535,04\n\n552.431,93\n\n1.688.613,35\n\n552.364,20\n\n1.688.515,99\n\n63\n\nNúi\r\n\n Tre, xã Trà Sơn (TB17)\n\n560.109,56\n\n1.686.403,05\n\n30,00\n\n \n\n1.000,00\n\n0\n\n50\n\n0\n\n50\n\n560.732,41\n\n1.686.430,26\n\n560.642,28\n\n1.685.878,20\n\n560.073,32\n\n1.685.921,39\n\n64\n\nNúi\r\n\n Vàng Nhỡ, xã Trà Sơn (TB18)\n\n561.352,04\n\n1.685.714,04\n\n20,00\n\n \n\n4.145,20\n\n0\n\n50\n\n0\n\n50\n\n561.563,53\n\n1.685.515,29\n\n561.508,05\n\n1.685.051,55\n\n560.967,29\n\n1.685.487,27\n\nCộng\n\n52\n\n0\n\n5.487\n\n0\n\n125\n\n0\n\n125\n\nIX.\r\n\n HUYỆN SƠN HÀ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n65\n\nSơn\r\n\n Trung, xã Sơn Trung (SH18)\n\n554.718,00\n\n1.659.768,00\n\n25,60\n\n \n\n10.049,74\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n554.854,00\n\n1.660.109,00\n\n555.513,00\n\n1.660.118,00\n\n555.517,00\n\n1.659.818,00\n\n555.119,00\n\n1.659.733,00\n\nCộng\n\n25,60\n\n0,00\n\n10.049,74\n\n0,00\n\n50,00\n\n0,00\n\n100,00\n\nX.\r\n\n HUYỆN SƠN TÂY\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n66\n\nKa\r\n\n Lin thôn Huy Măng, xã Sơn Dung (STA06)\n\n535.820,76\n\n1.659.909,22\n\n9,70\n\n \n\n5.387,73\n\n0\n\n50\n\n0\n\n100\n\n535.952,73\n\n1.660.081,55\n\n535.622,21\n\n1.660.240,41\n\n535.464,75\n\n1.659.915,67\n\nCộng\n\n9,70\n\n0,00\n\n5.387,73\n\n0,00\n\n50,00\n\n0,00\n\n100,00\n\nXI.\r\n\n HUYỆN TÂY TRÀ\n\n \n\n67\n\nTrà\r\n\n Dinh, xã Trà Lãnh (TR02)\n\n543.070,06\n\n1.678.390,07\n\n1,94\n\n \n\n295\n\n0\n\n25\n\n150\n\n50\n\n543.065,06\n\n1.678.790,03\n\n543.314,04\n\n1.678.793,03\n\n543.320,04\n\n1.678.394,08\n\nCộng\n\n1,94\n\n0,00\n\n295,23\n\n0,00\n\n25,00\n\n150,00\n\n50,00\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n993,99\n\n16.700,19\n\n232.180,49\n\n5.589,00\n\n4.496,30\n\n9.102,87\n\n6.300,30\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nBẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ CÁT LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG\r\n\n(CÁT SỎI LÒNG SÔNG)\n\n(Kèm theo Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nKhu\r\n\n quy hoạch\n\nTọa độ VN2000-Kinh tuyến 108000’ múi 30\n\nSố\r\n\n hiệu trên bản đồ\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\n \n\n \n\n \n\nX\r\n\n (m)\n\nY\r\n\n (m)\n\nTài\r\n\n nguyên dự báo (ngàn m3)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nI.\r\n\n HUYỆN BÌNH SƠN\n\n1\n\nThôn\r\n\n An Châu, xã Bình Thới\n\n580,942.65\n\n1,694,936.94\n\nBS21\n\n1.42\n\n21.30\n\n581,000.53\n\n1,694,951.00\n\n581,052.62\n\n1,694,698.81\n\n581,003.84\n\n1,694,686.41\n\n2\n\nTân\r\n\n An, thôn Phú Lộc, xã Bình Trung\n\n581,778.73\n\n1,694,238.29\n\nBS22\n\n1.20\n\n18.00\n\n581,809.06\n\n1,694,184.08\n\n581,759.00\n\n1,694,001.00\n\n581,706.55\n\n1,694,003.25\n\n581,691.43\n\n1,694,080.75\n\n581,739.92\n\n1,694,101.28\n\n3\n\nThôn\r\n\n Nam Thuận, xã Bình Chương\n\n578,375.00\n\n1,690,835.00\n\nBS35\n\n1.90\n\n28.50\n\n578,336.00\n\n1,690,916.00\n\n578,501.00\n\n1,691,007.00\n\n578,636.00\n\n1,691,053.00\n\n578,550.00\n\n1,690,990.00\n\n578,550.00\n\n1,690,951.00\n\n4\n\nThôn\r\n\n Tây Thuận, xã Bình Trung\n\n578,043.48\n\n1,690,724.74\n\nBS36\n\n2.64\n\n40.00\n\n578,022.12\n\n1,690,654.99\n\n577,894.05\n\n1,690,486.33\n\n577,783.61\n\n1,690,444.17\n\n577,774.74\n\n1,690,487.05\n\n577,807.75\n\n1,690,551.99\n\n577,923.72\n\n1,690,654.69\n\n5\n\nKhu\r\n\n vực trên Xi Phông, xã Bình Chương\n\n575,997.57\n\n1,688,815.71\n\nBS37\n\n1.53\n\n22.95\n\n575,973.77\n\n1,688,855.39\n\n576,053.12\n\n1,688,931.58\n\n576,181.05\n\n1,688,992.20\n\n576,210.24\n\n1,688,931.90\n\n576,102.32\n\n1,688,883.01\n\n6\n\nThôn\r\n\n Tân Phước, xã Bình Minh\n\n575,640.24\n\n1,688,601.85\n\nBS38\n\n1.94\n\n14.40\n\n575,395.29\n\n1,688,501.60\n\n575,406.36\n\n1,688,600.01\n\n575,638.92\n\n1,688,671.13\n\n7\n\nThôn\r\n\n Ngọc Trì, xã Bình Chương\n\n573.744,24\n\n1.689.126,21\n\nBS39\n\n12,96\n\n194,40\n\n574.300,10\n\n1.689.177,36\n\n574.395,86\n\n1.689.125,34\n\n574.580,00\n\n1.688.893,01\n\n574.803,00\n\n1.688.666,00\n\n574.751,00\n\n1.688.617,99\n\n574.531,01\n\n1.688.841,00\n\n574.115,60\n\n1.689.096,52\n\n573.699,57\n\n1.688.985,70\n\n8\n\nThôn\r\n\n Thạch An, xã Bình Mỹ\n\n572.248,00\n\n1.688.484,85\n\nBS40\n\n9,20\n\n138,00\n\n572.279,64\n\n1.688.585,08\n\n572.439,86\n\n1.688.708,61\n\n572.577,52\n\n1.688.761,26\n\n572.980,22\n\n1.688.819,30\n\n573.062,62\n\n1.688.760,22\n\n572.769,44\n\n1.688.657,22\n\n572.309,63\n\n1.688.531,29\n\n9\n\nXã\r\n\n Bình Mỹ\n\n569.591,28\n\n1.688.004,58\n\nBS41\n\n11,00\n\n165,00\n\n569.904,64\n\n1.688.102,79\n\n570.570,32\n\n1.688.213,48\n\n570.766,75\n\n1.688.126,18\n\n569.553,98\n\n1.687.945,25\n\n10\n\nXã\r\n\n Bình Minh - Vị trí 1\n\n568.495,58\n\n1.688.002,88\n\nBS55\n\n7,10\n\n142,00\n\n568.918,90\n\n1.687.862,32\n\n569.195,06\n\n1.687.878,85\n\n569.327,81\n\n1.687.932,86\n\n569.254,54\n\n1.687.831,53\n\n568.849,21\n\n1.687.781,65\n\n568.632,51\n\n1.687.826,85\n\n568.472,44\n\n1.687.933,43\n\n11\n\nXã\r\n\n Bình Minh - Vị trí 2\n\n570.746,77\n\n1.688.211,81\n\nBS56\n\n6,60\n\n132,00\n\n571.257,43\n\n1.688.301,09\n\n571.623,46\n\n1.688.304,66\n\n571.619,89\n\n1.688.226,09\n\n571.271,71\n\n1.688.231,45\n\n570.962,82\n\n1.688.138,60\n\nCộng\n\n \n\n57,49\n\n916,55\n\nII.\r\n\n HUYỆN SƠN TỊNH\n\n12\n\nThôn\r\n\n Diên Niên, xã Tịnh Sơn\n\n573.915,92\n\n1.676.028,96\n\nST30\n\n37,34\n\n746,80\n\n574.342,38\n\n1.676.295,50\n\n574.739,23\n\n1.676.378,42\n\n575.073,89\n\n1.676.209,61\n\n574.158,76\n\n1.675.706,15\n\n13\n\nThôn\r\n\n Ngân Giang, xã Tịnh Hà\n\n579.024,62\n\n1.675.481,06\n\nST31\n\n22,30\n\n446,00\n\n579.574,73\n\n1.675.545,61\n\n580.185,66\n\n1.675.432,40\n\n580.340,00\n\n1.675.405,00\n\n580.358,56\n\n1.675.191,10\n\n14\n\nThôn\r\n\n Minh Khánh, xã Tịnh Minh\n\n570.712,25\n\n1.675.012,59\n\nST32\n\n64,95\n\n1.299,00\n\n571.618,22\n\n1.674.451,15\n\n572.319,61\n\n1.674.382,23\n\n573.080,68\n\n1.675.281,64\n\n573.195,53\n\n1.675.268,14\n\n572.550,64\n\n1.674.362,71\n\n572.140,64\n\n1.674.147,95\n\n571.600,49\n\n1.674.173,98\n\n571.161,10\n\n1.674.338,49\n\n570.818,24\n\n1.674.653,87\n\n15\n\nThôn\r\n\n Trường Xuân và Thọ Lộc, xã Tịnh Hà\n\n582.175,78\n\n1.674.037,32\n\nST33\n\n36,38\n\n727,60\n\n582.803,90\n\n1.673.866,38\n\n582.878,63\n\n1.673.614,31\n\n582.605,30\n\n1.673.419,07\n\n582.214,82\n\n1.673.477,64\n\n581.987,05\n\n1.673.913,67\n\n16\n\nThôn\r\n\n Minh Thành, xã Tịnh Minh\n\n573.492,41\n\n1.675.640,98\n\nST36\n\n14,4\n\n288,00\n\n573.871,48\n\n1.676.008,22\n\n574.114,34\n\n1.675.688,38\n\n573.578,30\n\n1.675.460,34\n\n17\n\nThôn\r\n\n Phước Lộc, xã Tịnh Sơn\n\n577.279,51\n\n1.675.947,82\n\nST37\n\n33,81\n\n676,2\n\n577.888,37\n\n1.675.881,31\n\n578.527,07\n\n1.675.593,60\n\n578.538,92\n\n1.675.362,60\n\n577.921,03\n\n1.675.514,37\n\n577.249,49\n\n1.675.832,98\n\nCộng\n\n \n\n209,18\n\n4183,60\n\nIII.\r\n\n THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI\n\n18\n\nBãi\r\n\n cát phường Lê Hồng Phong và phường Trần Phú,\n\nthành phố Quảng Ngãi\n\n583.727,15\n\n1.673.892,16\n\nTP13\n\n111,10\n\n2.777,50\n\n584.340,76\n\n1.674.451,78\n\n584.954,37\n\n1.674.657,95\n\n585.753,82\n\n1.674.397,11\n\n585.724,67\n\n1.674.058,95\n\n584.797,29\n\n1.673.975,62\n\n583.781,15\n\n1.673.538,73\n\n19\n\nTổ\r\n\n 6, phường Lê Hồng Phong\n\n586.228,78\n\n1.673.955,00\n\nTP14\n\n5,02\n\n125,5\n\n586.086,31\n\n1.674.008,92\n\n586.051,02\n\n1.674.302,16\n\n586.109,23\n\n1.674.271,03\n\n586.295,75\n\n1.674.161,44\n\n20\n\nThôn\r\n\n Liên Hiệp 1, thành phố Quảng Ngãi\n\n586.597,44\n\n1.674.418,19\n\nTP15\n\n52,14\n\n1.303,50\n\n587.224,06\n\n1.674.406,11\n\n587.380,40\n\n1.673.987,49\n\n587.640,97\n\n1.673.707,10\n\n587.532,82\n\n1.673.605,81\n\n586.556,21\n\n1.673.928,03\n\n21\n\nPhường\r\n\n Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi\n\n587.516,81\n\n1.673.494,00\n\nTP16\n\n13,15\n\n263,00\n\n588.230,47\n\n1.673.028,00\n\n588.146,25\n\n1.672.941,00\n\n587.785,00\n\n1.673.070,00\n\n587.505,00\n\n1.673.350,00\n\n22\n\nTịnh\r\n\n An, thành phố Quảng Ngãi - Vị trí 2\n\n588.515,74\n\n1.673.380,04\n\nTP17\n\n34,52\n\n863,00\n\n589.036,03\n\n1.673.712,41\n\n589.508,38\n\n1.674.263,55\n\n589.676,10\n\n1.674.228,84\n\n589.032,60\n\n1.673.304,50\n\n588.645,83\n\n1.673.143,46\n\n23\n\nBãi\r\n\n cát thôn 6, xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng\r\n\n Ngãi\n\n590.780,58\n\n1.675.011,58\n\nTP18\n\n75,60\n\n1.890,00\n\n592.025,30\n\n1.675.196,39\n\n592.338,72\n\n1.674.732,17\n\n591.976,39\n\n1.674.606,90\n\n591.663,36\n\n1.674.811,56\n\n591.379,63\n\n1.674.725,36\n\n591.038,97\n\n1.674.404,15\n\n590.628,81\n\n1.674.303,56\n\n24\n\nBãi\r\n\n cát thôn Thanh Khiết, xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng\r\n\n Ngãi\n\n592.290,96\n\n1.674.318,39\n\nTP19\n\n5,90\n\n147,50\n\n592.413,36\n\n1.674.396,83\n\n592.623,75\n\n1.674.405,25\n\n592.774,44\n\n1.674.323,43\n\n592.731,88\n\n1.674.223,01\n\n592.644,99\n\n1.674.208,56\n\n592.499,32\n\n1.674.254,51\n\n25\n\nThôn\r\n\n An Lộc, xã Tịnh Long\n\n592.461,00\n\n1.675.477,00\n\nTP20\n\n3,32\n\n83,00\n\n592.639,00\n\n1.675.554,00\n\n592.748,00\n\n1.675.546,00\n\n592.732,00\n\n1.675.452,00\n\n592.589,00\n\n1.675.346,00\n\n26\n\nThôn\r\n\n An Đạo, xã Tịnh Long\n\n593.228,00\n\n1.675.339,00\n\nTP21\n\n2,78\n\n69,5\n\n593.505,53\n\n1.675.369,82\n\n593.520,84\n\n1.675.246,16\n\n593.329,00\n\n1.675.221,00\n\n27\n\nBãi\r\n\n cát thôn Cổ Lũy Bắc, xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng\r\n\n Ngãi\n\n593.482,71\n\n1.674.182,74\n\nTP22\n\n25,39\n\n304,68\n\n593.771,67\n\n1.674.465,27\n\n594.448,14\n\n1.674.479,27\n\n594.533,17\n\n1.674.339,56\n\n594.346,57\n\n1.674.267,36\n\n594.031,41\n\n1.674.180,00\n\n593.697,00\n\n1.674.117,00\n\nCộng\n\n \n\n328,92\n\n7.827,18\n\nIV.\r\n\n HUYỆN TƯ NGHĨA\n\n28\n\nThôn\r\n\n 1, xã Nghĩa Lâm\n\n566.263,67\n\n1.675.750,01\n\nTN01\n\n34,48\n\n689,60\n\n566.440,06\n\n1.675.703,10\n\n566.241,89\n\n1.675.314,98\n\n566.009,02\n\n1.674.306,65\n\n565.873,01\n\n1.674.332,56\n\n565.745,24\n\n1.674.713,11\n\n29\n\nThôn\r\n\n 6, xã Nghĩa Lâm\n\n569.260,65\n\n1.676.577,18\n\nTN02\n\n65,31\n\n1.240,00\n\n569.571,12\n\n1.676.229,29\n\n570.376,97\n\n1.675.172,27\n\n570.579,32\n\n1.674.807,41\n\n570.526,16\n\n1.674.733,16\n\n569.891,22\n\n1.675.045,19\n\n569.587,10\n\n1.675.521,13\n\n30\n\nThôn\r\n\n An Tráng, xã Nghĩa Thắng\n\n575.339,02\n\n1.675.976,32\n\nTN03\n\n24,43\n\n488,60\n\n576.309,08\n\n1.676.026,17\n\n576.184,71\n\n1.675.648,07\n\n575.199,66\n\n1.675.871,95\n\n31\n\nKhu\r\n\n vực Nghĩa Kỳ -Nghĩa Thuận\n\n578.436,63\n\n1.675.153,18\n\nTN04\n\n28,50\n\n570,00\n\n578.874,62\n\n1.675.266,72\n\n579.501,44\n\n1.675.209,90\n\n579.811,06\n\n1.675.134,13\n\n579.709,09\n\n1.675.009,70\n\n579.195,58\n\n1.674.945,88\n\n578.829,31\n\n1.674.983,89\n\n32\n\nThôn\r\n\n Thế Bình, xã Nghĩa Hiệp\n\n595.330,92\n\n1.666.645,72\n\nTN15\n\n16,97\n\n268,25\n\n595.398,59\n\n1.666.623,81\n\n595.536,24\n\n1.666.499,43\n\n595.573,64\n\n1.666.331,78\n\n595.477,32\n\n1.666.054,46\n\n595.176,58\n\n1.665.882,53\n\n594.956,40\n\n1.665.896,16\n\n595.305,32\n\n1.666.211,74\n\n595.368,42\n\n1.666.365,83\n\n33\n\nThôn\r\n\n Đông Mỹ, xã Nghĩa Hiệp\n\n594.129,58\n\n1.665.241,53\n\nTN16\n\n14,90\n\n298,00\n\n594.162,93\n\n1.665.206,12\n\n594.166,74\n\n1.665.086,63\n\n594.079,14\n\n1.664.815,92\n\n593.627,78\n\n1.664.281,61\n\n593.445,28\n\n1.664.176,43\n\n593.278,89\n\n1.664.224,71\n\n593.458,16\n\n1.664.267,89\n\n593.759,12\n\n1.664.553,46\n\n593.889,39\n\n1.664.863,33\n\n34\n\nTDP\r\n\n Vạn Mỹ, Thị trấn Sông Vệ, huyện Tư Nghĩa\n\n591.586,00\n\n1.663.973,89\n\nTN17\n\n7,18\n\n179,50\n\n591.763,99\n\n1.664.119,14\n\n592.193,32\n\n1.664.283,32\n\n592.271,69\n\n1.664.212,96\n\n591.816,05\n\n1.664.040,09\n\n591.628,48\n\n1.663.838,50\n\n35\n\nThôn\r\n\n Mỹ Hoà, xã Nghĩa Mỹ\n\n591.132,37\n\n1.662.837,90\n\nTN18\n\n22,79\n\n455,80\n\n591.250,90\n\n1.662.832,63\n\n591.389,42\n\n1.662.395,66\n\n591.385,76\n\n1.662.024,75\n\n591.236,70\n\n1.661.637,24\n\n591.079,88\n\n1.661.500,86\n\n590.775,93\n\n1.661.347,15\n\n590.739,92\n\n1.661.407,62\n\n591.064,08\n\n1.661.544,53\n\n591.204,26\n\n1.661.865,68\n\n591.223,66\n\n1.662.197,22\n\n591.125,53\n\n1.662.621,83\n\n36\n\nXã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\n576.358,84\n\n1.676.036,12\n\nTN19\n\n34,83\n\n696,6\n\n577.623,19\n\n1.675.511,15\n\n577.561,77\n\n1.675.429,28\n\n576.229,49\n\n1.675.628,17\n\nCộng\n\n \n\n249,39\n\n4.886,35\n\nV.\r\n\n HUYỆN MỘ ĐỨC\n\n37\n\nBãi\r\n\n cát thôn Mỹ Khánh, xã Đức Thắng\n\n594.364,08\n\n1.665.421,36\n\nMĐ01\n\n20,00\n\n400,00\n\n594.602,17\n\n1.665.792,43\n\n595.099,67\n\n1.665.848,26\n\n595.165,35\n\n1.665.746,45\n\n594.771,28\n\n1.665.528,08\n\n594.451,11\n\n1.665.248,95\n\n38\n\nBãi\r\n\n cát thôn 3 và thôn 4, xã Đức Nhuận\n\n591.614,52\n\n1.663.827,03\n\nMĐ02\n\n21,30\n\n472,16\n\n591.816,05\n\n1.664.040,09\n\n592.211,70\n\n1.664.184,51\n\n592.385,86\n\n1.664.157,58\n\n592.845,48\n\n1.664.123,48\n\n593.305,10\n\n1.663.994,20\n\n593.003,48\n\n1.663.976,25\n\n592.524,10\n\n1.664.051,66\n\n592.116,55\n\n1.663.992,41\n\n591.615,00\n\n1.663.724,00\n\n39\n\nBãi\r\n\n cát thôn An Long, xã Đức Hiệp\n\n591.090,31\n\n1.661.493,26\n\nMĐ03\n\n11,00\n\n220,00\n\n591.173,90\n\n1.661.420,39\n\n591.123,06\n\n1.661.323,32\n\n590.976,91\n\n1.661.201,73\n\n590.552,65\n\n1.661.072,93\n\n590.494,14\n\n1.661.139,26\n\n590.903,58\n\n1.661.399,51\n\n40\n\nBãi\r\n\n cát thôn Nghĩa Lập, xã Đức Hiệp\n\n589.827,41\n\n1.660.901,63\n\nMĐ04\n\n16,62\n\n332,40\n\n590.164,94\n\n1.661.068,60\n\n590.220,60\n\n1.661.038,08\n\n589.881,27\n\n1.660.786,72\n\n589.841,22\n\n1.660.554,74\n\n589.954,88\n\n1.660.294,78\n\n590.073,38\n\n1.660.145,77\n\n590.035,67\n\n1.660.086,52\n\n589.798,68\n\n1.660.215,78\n\n589.633,63\n\n1.660.531,40\n\nCộng\n\n \n\n68,92\n\n1.424,56\n\nVI.\r\n\n HUYỆN ĐỨC PHỔ\n\n41\n\nThôn\r\n\n Trung Liêm, xã Phổ Phong\n\n589.729,96\n\n1.641.836,28\n\nĐP04\n\n1,30\n\n19,50\n\n589.517,83\n\n1.641.819,54\n\n589.528,25\n\n1.641.753,29\n\n589.740,40\n\n1.641.775,62\n\n42\n\nThôn\r\n\n Tân Phong, xã Phổ Phong\n\n594.752,73\n\n1.642.039,03\n\nĐP05\n\n4,90\n\n73,50\n\n595.278,60\n\n1.642.492,39\n\n595.331,50\n\n1.642.451,00\n\n594.898,98\n\n1.642.051,05\n\n43\n\nThôn\r\n\n Thanh Bình, xã Phổ Thuận\n\n598.756,82\n\n1.640.788,88\n\nĐP11\n\n1,20\n\n18,00\n\n598.779,96\n\n1.640.774,33\n\n598.670,83\n\n1.640.650,63\n\n598.513,39\n\n1.640.675,77\n\n598.520,01\n\n1.640.707,52\n\n598.628,49\n\n1.640.692,31\n\n44\n\nThôn\r\n\n Du Quang, xã Phổ Quang\n\n604.343,00\n\n1.641.696,00\n\nĐP13\n\n7,08\n\n106,20\n\n604.401,00\n\n1.641.750,00\n\n604.590,00\n\n1.641.601,00\n\n604.743,00\n\n1.641.349,00\n\n604.878,00\n\n1.641.062,00\n\n604.798,00\n\n1.641.045,00\n\n604.621,00\n\n1.641.375,00\n\n604.510,00\n\n1.641.567,00\n\nCộng\n\n \n\n14,48\n\n217,20\n\nVII.\r\n\n HUYỆN NGHĨA HÀNH\n\n45\n\nThôn\r\n\n Đồng Vinh, xã Hành Nhân\n\n579.036,23\n\n1.661.163,55\n\nNH04\n\n3,98\n\n59,70\n\n579.064,51\n\n1.661.121,77\n\n578.966,04\n\n1.660.965,57\n\n578.641,42\n\n1.660.798,54\n\n578.485,46\n\n1.660.842,03\n\n578.502,03\n\n1.660.905,92\n\n578.743,78\n\n1.660.902,32\n\n578.934,86\n\n1.660.999,56\n\n46\n\nBãi\r\n\n cát thôn Thuận Hoà, xã Hành Phước\n\n590.686,09\n\n1.661.446,73\n\nNH11\n\n7,84\n\n88,80\n\n590.762,43\n\n1.661.337,37\n\n590.582,67\n\n1.661.223,06\n\n590.244,25\n\n1.661.175,45\n\n590.211,48\n\n1.661.284,64\n\n47\n\nThôn\r\n\n Xuân Đình, xã Hành Thịnh\n\n587.822,14\n\n1.657.935,66\n\nNH14\n\n4,67\n\n70,05\n\n587.585,73\n\n1.657.775,12\n\n587.364,97\n\n1.657.722,78\n\n587.339,30\n\n1.657.818,26\n\n587.751,05\n\n1.658.014,36\n\n48\n\nThôn\r\n\n Vạn Xuân 2, xã Hành Thiện\n\n582.726,69\n\n1.653.177,10\n\nNH20\n\n3,41\n\n51,15\n\n582.638,58\n\n1.653.150,29\n\n582.499,50\n\n1.653.350,61\n\n582.486,56\n\n1.653.610,29\n\n582.594,10\n\n1.653.603,90\n\n582.595,37\n\n1.653.386,02\n\n582.653,65\n\n1.653.315,00\n\n49\n\nThôn\r\n\n Tân Phú, xã Hành Tín Tây\n\n583.302,61\n\n1.651.962,12\n\nNH22\n\n2,56\n\n38,40\n\n583.355,35\n\n1.651.969,15\n\n583.333,88\n\n1.651.762,36\n\n583.227,07\n\n1.651.510,18\n\n583.172,82\n\n1.651.514,15\n\n583.295,61\n\n1.651.832,13\n\n50\n\nThôn\r\n\n Phú Khương, xã Hành Tín Tây\n\n582.836,69\n\n1.647.971,00\n\nNH23\n\n3,85\n\n57,75\n\n582.907,01\n\n1.647.964,14\n\n583.168,86\n\n1.647.828,50\n\n583.051,19\n\n1.647.687,44\n\n51\n\nThôn\r\n\n Nhơn Lộc 1, xã Hành Tín Đông\n\n584.075,49\n\n1.647.002,56\n\nNH24\n\n4,90\n\n73,50\n\n584.285,80\n\n1.646.777,82\n\n584.229,29\n\n1.646.671,63\n\n583.902,92\n\n1.646.969,69\n\nCộng\n\n \n\n31,21\n\n439,35\n\nVIII.\r\n\n HUYỆN BA TƠ\n\n52\n\nBãi\r\n\n cát thôn Bắc Lân, xã Ba Động\n\n582.067,57\n\n1.640.765,49\n\nBT03\n\n11,12\n\n222,40\n\n582.517,79\n\n1.640.747,43\n\n582.796,52\n\n1.640.567,85\n\n582.818,17\n\n1.640.195,63\n\n582.587,02\n\n1.640.604,67\n\n582.198,09\n\n1.640.672,59\n\n582.062,96\n\n1.640.558,02\n\n53\n\nBãi\r\n\n cát thôn Tân Long Trung, xã Ba Động\n\n582.954,33\n\n1.640.277,52\n\nBT04\n\n13,16\n\n263,20\n\n583.229,52\n\n1.640.034,94\n\n583.335,86\n\n1.640.138,98\n\n583.309,48\n\n1.640.384,90\n\n583.372,12\n\n1.640.688,45\n\n583.441,51\n\n1.640.679,12\n\n583.426,64\n\n1.640.065,80\n\n583.267,56\n\n1.639.876,40\n\n582.920,43\n\n1.640.128,27\n\n54\n\nXã\r\n\n Ba Thành\n\n579.660,00\n\n1.639.276,00\n\nBT05\n\n1,52\n\n15,20\n\n579.805,00\n\n1.639.192,00\n\n579.759,00\n\n1.639.115,00\n\n579.605,00\n\n1.639.210,00\n\n55\n\nThôn\r\n\n Làng Teng, xã Ba Thành\n\n579.416,00\n\n1.638.440,00\n\nBT07\n\n3,59\n\n35,90\n\n579.512,00\n\n1.638.434,00\n\n579.509,00\n\n1.638.265,00\n\n579.387,00\n\n1.638.106,00\n\n579.287,00\n\n1.638.126,00\n\n579.400,00\n\n1.638.288,00\n\n56\n\nXã\r\n\n Ba Cung (vị trí 1)\n\n579.401,00\n\n1.635.659,00\n\nBT08\n\n3,92\n\n39,20\n\n579.500,00\n\n1.635.636,00\n\n579.391,00\n\n1.635.477,00\n\n579.352,00\n\n1.635.269,00\n\n579.256,00\n\n1.635.276,00\n\n579.292,00\n\n1.635.491,00\n\n57\n\nXã\r\n\n Ba Cung (vị trí 2)\n\n579.271,00\n\n1.634.643,00\n\nBT10\n\n4,01\n\n4,00\n\n579.407,00\n\n1.634.561,00\n\n579.439,00\n\n1.634.489,00\n\n579.398,00\n\n1.634.436,00\n\n579.319,00\n\n1.634.384,00\n\n579.205,00\n\n1.634.321,00\n\n579.171,00\n\n1.634.378,00\n\n579.258,00\n\n1.634.501,00\n\n58\n\nThôn\r\n\n Nước Ui, xã Ba Vì, huyện Ba Tơ\n\n559.300,00\n\n1.628.394,00\n\nBT14\n\n8,10\n\n162,00\n\n559.494,00\n\n1.628.480,00\n\n559.508,00\n\n1.628.442,00\n\n559.325,00\n\n1.628.363,00\n\nCộng\n\n \n\n45,42\n\n741,90\n\nIX.\r\n\n HUYỆN MINH LONG\n\n59\n\nXã\r\n\n Thanh An\n\n574.606,00\n\n1.651.052,00\n\nML11\n\n1,00\n\n10,00\n\n574.670,00\n\n1.651.031,00\n\n574.636,00\n\n1.650.885,00\n\n574.577,00\n\n1.650.885,00\n\nCỘNG\n\n \n\n1,00\n\n10,00\n\nX.\r\n\n HUYỆN TRÀ BỒNG\n\n60\n\nThôn\r\n\n Trung, xã Trà Sơn (Vị trí 2)\n\n552.636,79\n\n1.687.870,53\n\nTB09\n\n2,14\n\n21,40\n\n552.662,41\n\n1.687.927,16\n\n552.807,92\n\n1.687.890,78\n\n552.945,17\n\n1.687.897,39\n\n552.950,13\n\n1.687.829,61\n\n552.819,09\n\n1.687.811,68\n\n61\n\nThôn\r\n\n Trung, xã Trà Sơn (Vị trí 1)\n\n553.331,26\n\n1.687.701,04\n\nTB10\n\n1,28\n\n12,80\n\n553.394,92\n\n1.687.703,52\n\n553.399,88\n\n1.687.602,66\n\n553.463,55\n\n1.687.530,73\n\n553.437,91\n\n1.687.496,01\n\n553.346,97\n\n1.687.562,15\n\n62\n\nTT\r\n\n Trà Xuân (Vị trí 1)\n\n555.323,13\n\n1.688.124,60\n\nTB12\n\n1,77\n\n17,70\n\n555.368,58\n\n1.688.143,74\n\n555.503,72\n\n1.687.974,50\n\n555.459,47\n\n1.687.939,81\n\n555.344,66\n\n1.688.006,20\n\n63\n\nTT\r\n\n Trà Xuân (Vị trí 2)\n\n556.559,74\n\n1.687.858,80\n\nTB13\n\n7,40\n\n74,00\n\n556.627,78\n\n1.687.883,99\n\n556.854,08\n\n1.687.824,07\n\n557.017,78\n\n1.687.743,04\n\n556.991,32\n\n1.687.695,10\n\n556.756,52\n\n1.687.759,58\n\n64\n\nTT\r\n\n Trà Xuân (Vị trí 3)\n\n555.630,45\n\n1.687.877,81\n\nTB14\n\n3,20\n\n32,00\n\n555.678,41\n\n1.687.968,76\n\n556.103,37\n\n1.688.021,67\n\n556.339,82\n\n1.687.839,78\n\n556.305,10\n\n1.687.810,02\n\n555.913,21\n\n1.687.887,73\n\n65\n\nThôn\r\n\n Phú Hòa, xã Trà Phú (Vị trí 1)\n\n559.272,99\n\n1.687.328,15\n\nTB15\n\n13,24\n\n132,40\n\n559.377,16\n\n1.687.572,87\n\n559.603,70\n\n1.687.708,47\n\n559.785,59\n\n1.687.756,42\n\n559.880,38\n\n1.687.663,02\n\n559.884,80\n\n1.687.531,53\n\n66\n\nThôn\r\n\n Phú Hòa, xã Trà Phú (Vị trí 2)\n\n559.981,53\n\n1.687.441,41\n\nTB16\n\n1,69\n\n16,90\n\n560.012,95\n\n1.687.500,12\n\n560.115,47\n\n1.687.445,96\n\n560.212,11\n\n1.687.471,25\n\n560.215,52\n\n1.687.410,82\n\n560.081,57\n\n1.687.364,57\n\n67\n\nThôn\r\n\n Phú Long, xã Trà Phú\n\n561.577,62\n\n1.687.454,68\n\nTB19\n\n4,50\n\n45,00\n\n561.730,82\n\n1.687.377,40\n\n561.976,42\n\n1.687.314,65\n\n561.825,13\n\n1.687.253,03\n\n561.446,90\n\n1.687.340,42\n\n68\n\nThôn\r\n\n Bình Thanh, xã Trà Bình\n\n563.673,09\n\n1.687.588,17\n\nTB22\n\n6,76\n\n67,60\n\n563.697,58\n\n1.687.661,06\n\n563.937,66\n\n1.687.675,81\n\n564.236,94\n\n1.687.634,46\n\n564.317,97\n\n1.687.515,41\n\n563.977,34\n\n1.687.538,56\n\n69\n\nThôn\r\n\n Bình Trung, xã Trà Bình\n\n565.270,42\n\n1.687.805,61\n\nTB23\n\n4,50\n\n45,00\n\n565.463,89\n\n1.687.676,64\n\n565.771,44\n\n1.687.622,07\n\n565.733,41\n\n1.687.549,31\n\n565.463,88\n\n1.687.574,11\n\n565.336,56\n\n1.687.640,26\n\n70\n\nThôn\r\n\n Bình Đông, xã Trà Bình (Vị\r\n\n trí 2)\n\n567.063,69\n\n1.687.765,93\n\nTB24\n\n4,00\n\n40,00\n\n567.076,09\n\n1.687.837,44\n\n567.316,69\n\n1.687.816,77\n\n567.606,89\n\n1.687.748,98\n\n567.601,93\n\n1.687.709,29\n\n567.344,80\n\n1.687.719,21\n\n71\n\nThôn\r\n\n trường Giang, xã Trà Tân\n\n563.314,64\n\n1.678.781,40\n\nTB25\n\n3,42\n\n34,20\n\n563.427,09\n\n1.678.928,57\n\n563.557,72\n\n1.679.001,33\n\n563.616,00\n\n1.678.924,89\n\n563.401,63\n\n1.678.736,98\n\nCộng\n\n \n\n53,90\n\n539,00\n\nXI.\r\n\n HUYỆN SƠN HÀ\n\n72\n\nSuối\r\n\n Toong, thôn Hà Bắc, xã Sơn Hạ\n\n560.305,00\n\n1.670.358,00\n\nSH02\n\n1,30\n\n13,00\n\n560.524,00\n\n1.670.378,99\n\n560.551,00\n\n1.670.333,00\n\n560.276,00\n\n1.670.298,00\n\n73\n\nThôn\r\n\n Hà Bắc, xã Sơn Hạ\n\n561.037,78\n\n1.670.389,68\n\nSH03\n\n1,20\n\n12,00\n\n561.114,11\n\n1.670.335,34\n\n561.214,71\n\n1.670.318,16\n\n561.189,03\n\n1.670.262,76\n\n561.093,58\n\n1.670.274,61\n\n561.004,28\n\n1.670.342,21\n\n74\n\nXóm\r\n\n Cận Sơn, xã Sơn\r\n\n Nham\n\n565.911,49\n\n1.669.500,69\n\nSH04\n\n19,21\n\n96,00\n\n566.680,07\n\n1.669.355,18\n\n566.652,29\n\n1.669.128,96\n\n566.174,74\n\n1.669.151,46\n\n565.894,29\n\n1.669.356,50\n\n75\n\nXóm\r\n\n Vậy, xã Sơn Thành\n\n558.934,00\n\n1.668.866,00\n\nSH05\n\n4,22\n\n42,20\n\n559.030,00\n\n1.668.724,00\n\n558.778,00\n\n1.668.612,00\n\n558.705,00\n\n1.668.736,00\n\n76\n\nBãi\r\n\n Ruộng Viền, xã Sơn Thành\n\n559.491,59\n\n1.668.515,87\n\nSH06\n\n6,70\n\n67,00\n\n559.802,46\n\n1.668.519,25\n\n560.047,19\n\n1.668.492,47\n\n560.125,97\n\n1.668.371,39\n\n559.762,77\n\n1.668.406,86\n\n559.488,29\n\n1.668.410,01\n\n77\n\nBãi\r\n\n Nước Tang, xã Sơn Bao\n\n544.933,00\n\n1.664.587,00\n\nSH08\n\n2,98\n\n29,80\n\n545.025,00\n\n1.664.552,00\n\n544.894,00\n\n1.664.225,00\n\n544.820,00\n\n1.664.179,00\n\n78\n\nBãi\r\n\n Tà Lương, xã Sơn Bao\n\n545.149,00\n\n1.663.747,00\n\nSH09\n\n7,10\n\n71,00\n\n545.507,00\n\n1.663.699,00\n\n545.993,00\n\n1.663.788,00\n\n546.199,00\n\n1.663.854,00\n\n546.177,00\n\n1.663.775,00\n\n545.637,00\n\n1.663.627,00\n\n545.226,00\n\n1.663.673,00\n\n79\n\nBãi\r\n\n Nước Tua, xã Sơn Bao\n\n546.334,00\n\n1.663.183,00\n\nSH10\n\n8,10\n\n81,00\n\n546.384,00\n\n1.663.139,00\n\n546.009,00\n\n1.662.403,00\n\n545.956,00\n\n1.662.609,00\n\n80\n\nCát\r\n\n CS6, xã Sơn Bao\n\n546.143,00\n\n1.662.004,00\n\nSH11\n\n9,60\n\n96,00\n\n546.978,00\n\n1.662.027,00\n\n546.977,00\n\n1.661.880,00\n\n546.429,00\n\n1.661.915,00\n\n546.115,00\n\n1.661.906,00\n\n81\n\nCát\r\n\n Gò Rin, thôn Gò Răng, xã Sơn Thượng\n\n547.855,27\n\n1.661.793,48\n\nSH12\n\n15,06\n\n150,60\n\n547.886,69\n\n1.661.908,81\n\n548.279,75\n\n1.661.787,71\n\n548.723,37\n\n1.661.727,33\n\n548.772,52\n\n1.661.589,24\n\n548.430,00\n\n1.661.543,00\n\n82\n\nCầu\r\n\n Sông Rin, TT Di Lăng\n\n550.377,40\n\n1.663.037,13\n\nSH13\n\n9,85\n\n98,50\n\n550.420,10\n\n1.663.071,76\n\n550.635,08\n\n1.662.916,62\n\n550.747,51\n\n1.662.956,01\n\n550.964,12\n\n1.662.857,62\n\n551.415,54\n\n1.662.679,04\n\n551.395,70\n\n1.662.612,07\n\n550.802,07\n\n1.662.828,69\n\n550.699,55\n\n1.662.789,00\n\n550.501,93\n\n1.662.887,23\n\n83\n\nMỏ\r\n\n cát thôn Gia Ri, xã Sơn Trung\n\n551.528,77\n\n1.662.124,70\n\nSH14\n\n4,78\n\n47,80\n\n551.590,07\n\n1.662.121,47\n\n551.567,48\n\n1.661.905,36\n\n551.412,66\n\n1.661.595,70\n\n551.332,02\n\n1.661.653,76\n\n551.483,62\n\n1.661.950,51\n\n84\n\nXóm\r\n\n Suối, xã Sơn Trung\n\n551.198,00\n\n1.661.564,00\n\nSH15\n\n14,17\n\n141,70\n\n551.336,00\n\n1.661.535,00\n\n551.343,00\n\n1.661.314,00\n\n551.147,00\n\n1.660.865,00\n\n550.961,00\n\n1.660.991,17\n\n551.111,00\n\n1.661.344,00\n\n85\n\nLàng\r\n\n Đèo, xã Sơn Trung\n\n551.305,41\n\n1.660.945,74\n\nSH16\n\n14,36\n\n143,60\n\n551.344,12\n\n1.660.461,90\n\n551.586,03\n\n1.660.255,46\n\n551.450,56\n\n1.660.178,05\n\n551.205,42\n\n1.660.290,94\n\n551.124,77\n\n1.660.561,90\n\n551.166,71\n\n1.660.800,59\n\n86\n\nXóm\r\n\n Vọt Lít, xã Sơn Trung\n\n551.983,00\n\n1.660.969,00\n\nSH17\n\n1,40\n\n14,00\n\n552.006,00\n\n1.660.956,00\n\n551.893,00\n\n1.660.729,00\n\n551.825,00\n\n1.660.797,00\n\n551.900,00\n\n1.660.871,00\n\n87\n\nCát\r\n\n Sơn Giang, xã Sơn Cao\n\n560.893,94\n\n1.662.878,25\n\nSH20\n\n33,74\n\n337,40\n\n560.944,07\n\n1.662.679,65\n\n561.116,18\n\n1.662.321,03\n\n561.184,97\n\n1.661.435,99\n\n561.161,55\n\n1.661.254,51\n\n561.194,62\n\n1.660.943,64\n\n561.105,34\n\n1.660.761,75\n\n560.980,76\n\n1.660.740,64\n\n561.040,03\n\n1.661.111,09\n\n560.996,26\n\n1.661.914,62\n\n560.815,96\n\n1.662.588,09\n\n560.839,69\n\n1.662.870,68\n\n88\n\nXóm\r\n\n Cà Rành, xã Sơn Hải\n\n554.686,00\n\n1.657.149,00\n\nSH21\n\n1,15\n\n11,50\n\n554.726,00\n\n1.657.157,00\n\n554.802,00\n\n1.656.927,00\n\n554.760,00\n\n1.656.915,00\n\n89\n\nXóm\r\n\n Làng Rao, xã Sơn Thủy\n\n555.770,00\n\n1.651.544,00\n\nSH22\n\n3,82\n\n38,20\n\n555.916,00\n\n1.651.466,00\n\n555.921,00\n\n1.651.239,00\n\n555.762,00\n\n1.651.271,00\n\n90\n\nXóm\r\n\n Làng Rút, xã Sơn Kỳ\n\n557.107,00\n\n1.647.990,00\n\nSH23\n\n1,89\n\n18,90\n\n557.152,00\n\n1.647.680,00\n\n557.193,00\n\n1.647.611,00\n\n557.232,00\n\n1.647.644,00\n\n557.172,00\n\n1.647.858,00\n\n557.135,00\n\n1.648.005,00\n\n91\n\nBãi\r\n\n Làng Ranh, xã Sơn Ba\n\n557.500,00\n\n1.641.516,00\n\nSH24\n\n1,64\n\n16,40\n\n557.627,00\n\n1.641.478,00\n\n557.692,00\n\n1.641.422,00\n\n557.576,00\n\n1.641.377,00\n\n557.467,00\n\n1.641.463,00\n\nCộng\n\n \n\n162,27\n\n1.526,60\n\nXII.\r\n\n HUYỆN SƠN TÂY\n\n92\n\nBãi\r\n\n Màu, xã Sơn Tân\n\n542.779,96\n\n1.660.828,85\n\nSTA05\n\n3,98\n\n39,80\n\n542.885,50\n\n1.660.960,78\n\n543.075,81\n\n1.661.029,97\n\n543.176,15\n\n1.661.046,84\n\n543.274,01\n\n1.661.017,18\n\n543.273,03\n\n1.660.972,46\n\n543.143,28\n\n1.660.977,65\n\n542.828,41\n\n1.660.813,28\n\n93\n\nSông\r\n\n Rin, xã Sơn Dung\n\n532.829,57\n\n1.657.292,07\n\nSTA08\n\n1,70\n\n17,00\n\n533.058,46\n\n1.657.316,68\n\n533.165,53\n\n1.657.348,08\n\n533.187,37\n\n1.657.323,15\n\n533.090,39\n\n1.657.280,11\n\n532.850,58\n\n1.657.266,55\n\n532.786,83\n\n1.657.211,50\n\n532.737,24\n\n1.657.104,18\n\n532.719,29\n\n1.657.116,85\n\n532.758,70\n\n1.657.212,85\n\n94\n\nBãi\r\n\n 2 cầu Xà Ruông, thôn Xà Ruông, xã Sơn Tinh\n\n548.556,42\n\n1.650.302,80\n\nSTA11\n\n1,40\n\n14,00\n\n548.596,66\n\n1.650.262,06\n\n548.449,82\n\n1.650.112,98\n\n548.411,18\n\n1.650.157,19\n\n548.461,41\n\n1.650.233,56\n\nCộng\n\n \n\n7,08\n\n70,80\n\nXIII.\r\n\n HUYỆN TÂY TRÀ\n\n95\n\nThôn\r\n\n Hạ, xã Trà Khê\n\n537.775,68\n\n1.681.224,29\n\nTR01\n\n1,79\n\n17,90\n\n537.831,03\n\n1.681.212,59\n\n538.041,65\n\n1.681.023,18\n\n537.940,46\n\n1.680.996,59\n\nCộng\n\n \n\n1,79\n\n17,90\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n \n\n1.231,05\n\n22.800,99\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nBẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ ĐẤT ĐỒI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nKhu\r\n\n quy hoạch\n\nTọa độ VN2000-Kinh tuyến trục 108000’ múi 30\n\nSố\r\n\n hiệu điểm quy hoạch trên bản đồ\n\nDiện\r\n\n tích quy hoạch (ha)\n\nTài\r\n\n nguyên dự báo (ngàn m3)\n\nX\r\n\n (m)\n\nY\r\n\n (m)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nI.\r\n\n HUYỆN BÌNH SƠN\n\n1\n\nNúi\r\n\n Chóp Chài, xã Bình Thuận \n\n588,390.71\n\n1,698,911.76\n\nBS03\n\n6.81\n\n272.40\n\n588,044.43\n\n1,699,257.59\n\n588,174.17\n\n1,699,276.49\n\n588,329.06\n\n1,699,089.02\n\n588,446.91\n\n1,699,182.66\n\n588,577.11\n\n1,699,056.79\n\n2\n\nThôn\r\n\n Trì Bình, xã Bình Nguyên \n\n576,627.55\n\n1,698,980.89\n\nBS06\n\n2.4\n\n183.39\n\n576,640.74\n\n1,698,891.59\n\n576,641.24\n\n1,698,891.00\n\n576,628.29\n\n1,698,852.43\n\n576,616.71\n\n1,698,822.28\n\n576,609.75\n\n1,698,819.18\n\n576,635.48\n\n1,698,796.24\n\n576,651.40\n\n1,698,771.77\n\n576,687.27\n\n1,698,791.29\n\n576,692.59\n\n1,698,829.33\n\n576,727.69\n\n1,698,821.82\n\n576,749.01\n\n1,698,842.74\n\n576,723.87\n\n1,698,880.75\n\n576,740.11\n\n1,698,885.63\n\n576,747.71\n\n1,698,907.56\n\n576,750.98\n\n1,698,944.11\n\n576,805.38\n\n1,698,964.75\n\n576,800.35\n\n1,698,989.21\n\n576,779.65\n\n1,699,005.09\n\n576,754.73\n\n1,699,010.76\n\n576,735.19\n\n1,699,010.11\n\n3\n\nThôn\r\n\n Trì Bình, xã Bình Nguyên \n\n576,998.72\n\n1,698,010.90\n\nBS16\n\n25.73\n\n \n\n \n\n1,029.20\n\n \n\n \n\n577,293.45\n\n1,697,688.54\n\n577,115.38\n\n1,697,295.57\n\n576,896.03\n\n1,697,315.34\n\n576,682.50\n\n1,697,688.54\n\n4\n\nNúi\r\n\n Cầu, thôn Phước Bình, xã Bình Nguyên \n\n578,545.05\n\n1,696,303.96\n\nBS17\n\n6.70\n\n \n\n \n\n448.90\n\n \n\n \n\n578,743.98\n\n1,696,232.23\n\n578,733.96\n\n1,696,124.73\n\n578,543.43\n\n1,695,960.03\n\n578,411.03\n\n1,696,119.89\n\n578,443.32\n\n1,696,218.38\n\n5\n\nDông\r\n\n Cây Dừa thuộc xóm 1, thôn Phước Bình, xã\r\n\n Bình Nguyên \n\n576.278,24\n\n1.694.275,57\n\nBS20\n\n14,48\n\n \n\n \n\n941,20\n\n \n\n \n\n576.596,97\n\n1.694.178,64\n\n576.459,51\n\n1.693.943,58\n\n576.265,37\n\n1.693.848,83\n\n575.994,79\n\n1.694.026,18\n\n6\n\nThôn\r\n\n Phú Long 1, xã Bình Phước (vị\r\n\n trí 1) \n\n587.151,28\n\n1.695.837,87\n\nBS23\n\n5,69\n\n256,05\n\n587.300,90\n\n1.695.901,14\n\n587.399,65\n\n1.695.697,43\n\n587.323,15\n\n1.695.608,72\n\n587.210,36\n\n1.695.631,96\n\n587.064,69\n\n1.695.760,60\n\n7\n\nKhu\r\n\n vực xã Bình Phước \n\n586.131,00\n\n1.694.466,00\n\nBS24\n\n7,30\n\n649,70\n\n586.486,26\n\n1.694.429,75\n\n586.473,93\n\n1.694.305,32\n\n586.039,07\n\n1.694.206,15\n\n8\n\nNúi\r\n\n Thuyền xã Bình Thanh Tây và xã Bình Phước \n\n586.204,37\n\n1.691.709,40\n\nBS25\n\n16,45\n\n1.299,55\n\n586.352,91\n\n1.691.662,58\n\n586.169,74\n\n1.691.452,01\n\n586.220,51\n\n1.691.389,70\n\n586.333,54\n\n1.691.468,82\n\n586.398,12\n\n1.691.425,23\n\n586.270,57\n\n1.691.341,27\n\n586.341,61\n\n1.691.194,33\n\n586.159,32\n\n1.691.064,25\n\n586.089,73\n\n1.690.908,55\n\n586.015,45\n\n1.690.969,90\n\n585.984,78\n\n1.691.247,62\n\n586.081,65\n\n1.691.560,86\n\n9\n\nNúi\r\n\n Chùa, xã Bình Hòa và xã Bình Thanh Tây \n\n587.317,00\n\n1.691.265,00\n\nBS26\n\n15,28\n\n993,20\n\n587.505,06\n\n1.691.228,85\n\n587.633,43\n\n1.690.842,95\n\n587.584,99\n\n1.690.645,96\n\n587.468,00\n\n1.690.615,00\n\n587.419,49\n\n1.690.828,41\n\n587.231,00\n\n1.691.027,00\n\n587.239,00\n\n1.691.214,00\n\n10\n\nXóm\r\n\n 1, thôn Phước Thọ 1, xã Bình Phước \n\n584.147,00\n\n1.690.633,82\n\nBS29\n\n29,19\n\n2.481,15\n\n584.427,00\n\n1.690.685,00\n\n584.698,05\n\n1.690.590,00\n\n584.727,67\n\n1.690.112,96\n\n584.431,00\n\n1.689.957,00\n\n584.246,62\n\n1.690.300,21\n\n11\n\nNúi\r\n\n Hóc Hồ, thôn Phước Hòa, xã Bình Thanh Tây \n\n586.235,95\n\n1.690.724,27\n\nBS30\n\n21,90\n\n1.861,50\n\n586.355,44\n\n1.690.727,50\n\n586.225,46\n\n1.689.773,25\n\n586.126,15\n\n1.689.519,74\n\n585.987,30\n\n1.689.532,66\n\n585.935,62\n\n1.689.632,77\n\n585.977,61\n\n1.689.904,03\n\n586.067,88\n\n1.689.893,89\n\n586.198,01\n\n1.690.637,08\n\n12\n\nGò\r\n\n Màng, xã Bình Thanh Đông \n\n588.135,59\n\n1.689.751,45\n\nBS31\n\n9,28\n\n433,38\n\n588.306,74\n\n1.689.541,55\n\n588.213,09\n\n1.689.418,82\n\n588.238,93\n\n1.689.254,14\n\n588.154,97\n\n1.689.218,61\n\n587.970,90\n\n1.689.354,24\n\n13\n\nNúi\r\n\n Trám, thôn Liên Trì, xã Bình Hiệp \n\n584.658,20\n\n1.687.810,76\n\nBS33\n\n28,75\n\n1.776,8\n\n584.810,32\n\n1.687.843,94\n\n585.001,66\n\n1.687.655,83\n\n584.908,01\n\n1.687.573,49\n\n584.786,90\n\n1.687.671,97\n\n584.505,27\n\n1.686.949,06\n\n584.229,85\n\n1.687.011,59\n\n584.452,67\n\n1.687.692,97\n\n14\n\nKhu\r\n\n vực Triền Đập,\r\n\n thôn Nam Thuận xã Bình Chương \n\n579.785,96\n\n1.689.637,66\n\nBS34\n\n42,25\n\n2.209,68\n\n580.093,28\n\n1.689.801,08\n\n580.241,26\n\n1.689.728,27\n\n580.115,53\n\n1.689.548,43\n\n580.231,73\n\n1.689.512,17\n\n580.153,87\n\n1.688.915,69\n\n579.853,73\n\n1.688.521,79\n\n579.719,88\n\n1.688.760,86\n\n579.776,98\n\n1.688.927,71\n\n15\n\nNúi\r\n\n Lống Sáo, thôn Diên Lộc, xã Bình Tân \n\n589.446,95\n\n1.684.208,85\n\nBS47\n\n8,80\n\n479,60\n\n589.561,60\n\n1.684.000,75\n\n589.367,82\n\n1.683.803,28\n\n589.209,80\n\n1.684.016,79\n\n589.248,19\n\n1.684.206,68\n\n589.371,31\n\n1.684.182,64\n\n16\n\nThôn\r\n\n Diên Lộc, xã Bình Tân \n\n589.853,53\n\n1.683.272,11\n\nBS49\n\n21,58\n\n1.618,50\n\n590.114,78\n\n1.683.012,15\n\n589.774,60\n\n1.682.622,90\n\n589.491,77\n\n1.682.793,57\n\n589.654,39\n\n1.683.130,76\n\n17\n\nThôn\r\n\n Phú Long 1, xã Bình Phước (vị trí 2) \n\n585.848,36\n\n1.693.631,90\n\nBS50\n\n9,82\n\n588,58\n\n585.458,72\n\n1.693.773,62\n\n585.280,98\n\n1.693.768,92\n\n585.229,22\n\n1.693.610,78\n\n585.482,15\n\n1.693.544,48\n\n585.850,27\n\n1.693.560,99\n\n18\n\nNúi\r\n\n Phố Tinh, xã Bình Hòa \n\n587.386,47\n\n1.693.672,15\n\nBS51\n\n9,80\n\n491,32\n\n587.735,67\n\n1.693.844,47\n\n587.983,40\n\n1.693.774,80\n\n587.994,39\n\n1.693.678,26\n\n587.885,31\n\n1.693.634,95\n\n587.771,82\n\n1.693.778,33\n\n587.664,73\n\n1.693.730,66\n\n587.685,27\n\n1.693.633,40\n\n587.563,48\n\n1.693.533,80\n\n587.348,79\n\n1.693.462,31\n\n19\n\nNúi\r\n\n Chồi Chước, xã Bình Phước \n\n585.449,00\n\n1.692.808,00\n\nBS52\n\n9,40\n\n469,75\n\n585.575,00\n\n1.692.222,00\n\n585.595,90\n\n1.692.704,55\n\n585.859,00\n\n1.692.412,00\n\n585.540,00\n\n1.692.404,00\n\n585.439,00\n\n1.692.545,00\n\n20\n\nDốc\r\n\n Hồng, thôn Phước Thọ 1, xã Bình Phước \n\n585.487,32\n\n1.692.253,22\n\nBS53\n\n4,30\n\n219,39\n\n585.395,27\n\n1.692.147,91\n\n585.708,84\n\n1.691.996,28\n\n585.658,11\n\n1.691.900,03\n\n585.743,10\n\n1.691.859,15\n\n585.847,85\n\n1.692.008,14\n\n585.728,28\n\n1.692.128,14\n\n21\n\nNúi\r\n\n Xuyến thôn Phước Thọ 1, xã bình Phước \n\n586.632,85\n\n1.692.105,34\n\nBS54\n\n6,45\n\n322,91\n\n586.558,36\n\n1.691.961,53\n\n586.757,45\n\n1.691.863,90\n\n586.813,98\n\n1.691.969,61\n\n586.806,23\n\n1.692.073,49\n\n586.897,69\n\n1.692.156,30\n\n586.874,95\n\n1.692.181,04\n\n586.738,99\n\n1.692.064,44\n\n22\n\nĐộng\r\n\n Đất Mía, thôn Đông Lỗ, xã Bình Thuận \n\n587.539,93\n\n1.700.525,69\n\nBS08\n\n6,00\n\n180,00\n\n587.429,36\n\n1.700.719,61\n\n587.459,64\n\n1.700.740,61\n\n587.368,48\n\n1.700.901,57\n\n587.568,79\n\n1.700.900,98\n\n587.610,19\n\n1.700.763,07\n\n587.605,71\n\n1.700.697,85\n\n587.652,89\n\n1.700.652,51\n\n587.656,89\n\n1.700.577,76\n\n23\n\nRãi\r\n\n Động Dài, thôn Thuận Phước, xã Bình Thuận \n\n588.329,06\n\n1.699.089,02\n\nBS57\n\n4,6\n\n138,00\n\n588.278,51\n\n1.699.152,36\n\n588.122,20\n\n1.699.338,33\n\n588.167,04\n\n1.699.416,75\n\n588.233,80\n\n1.699.465,32\n\n588.406,63\n\n1.699.150,65\n\n24\n\nKhu\r\n\n vực xã Bình Đông (Vị trí 1) \n\n584.182,18\n\n1.698.184,89\n\nBS58\n\n5,00\n\n150,00\n\n584.404,20\n\n1.698.237,08\n\n584.460,55\n\n1.698.011,04\n\n584.234,40\n\n1.697.962,73\n\n25\n\nKhu\r\n\n vực xã Bình Đông (Vị trí 2) \n\n585.292,44\n\n1.698.000,70\n\nBS59\n\n9,90\n\n396,00\n\n585.445,40\n\n1.698.066,66\n\n585.603,49\n\n1.697.733,91\n\n585.247,06\n\n1.697.578,48\n\n585.172,34\n\n1.697.734,02\n\n585.377,12\n\n1.697.823,12\n\n26\n\nKhu\r\n\n vực xã Bình Thuận \n\n587.133,37\n\n1.699.649,77\n\nBS60\n\n4,50\n\n135,00\n\n586.932,44\n\n1.699.623,49\n\n586.922,00\n\n1.699.705,85\n\n586.986,74\n\n1.699.713,73\n\n586.961,94\n\n1.699.917,38\n\n587.096,06\n\n587.096,06\n\n27\n\nKhu\r\n\n vực xã Bình Thạnh \n\n581.885,03\n\n1.701.552,93\n\nBS61\n\n4,00\n\n100,00\n\n582.022,75\n\n1.701.555,45\n\n582.002,98\n\n1.701.525,34\n\n581.958,39\n\n1.701.519,11\n\n581.896,04\n\n1.701.424,09\n\n581.720,30\n\n1.701.354,50\n\n581.696,21\n\n1.701.294,18\n\n581.633,60\n\n1.701.243,04\n\n581.587,68\n\n1.701.177,14\n\n581.531,85\n\n1.701.182,10\n\n581.571,57\n\n1.701.312,08\n\n581.658,98\n\n1.701.317,29\n\n581.658,98\n\n1.701.426,23\n\n581.775,05\n\n1.701.463,54\n\n581.869,17\n\n1.701.466,80\n\nCộng\n\n \n\n336,36\n\n18.825,53\n\nII.\r\n\n HUYỆN SƠN TỊNH\n\n28\n\nNúi\r\n\n Đá Mài, xóm 6, thôn Thọ Tây, xã Tịnh Thọ \n\n579.975,68\n\n1.688.448,59\n\nST01\n\n19,51\n\n922,82\n\n580.154,01\n\n1.688.493,35\n\n580.229,16\n\n1.688.342,01\n\n580.288,34\n\n1.688.212,00\n\n580.237,21\n\n1.687.934,79\n\n580.031,26\n\n1.687.949,04\n\n579.925,79\n\n1.687.832,18\n\n579.736,05\n\n1.687.875,99\n\n579.739,07\n\n1.688.033,13\n\n579.903,64\n\n1.688.105,27\n\n580.020,56\n\n1.688.238,36\n\n29\n\nĐồng\r\n\n Lụa, thôn Thế Lợi, xã Tịnh Phong \n\n586.445,46\n\n1.684.623,29\n\nST08\n\n5,13\n\n194,94\n\n586.580,35\n\n1.684.606,63\n\n586.560,66\n\n1.684.447,29\n\n586.498,69\n\n1.684.460,32\n\n586.389,70\n\n1.684.221,32\n\n586.439,69\n\n1.684.216,32\n\n586.433,69\n\n1.684.135,31\n\n586.342,62\n\n1.684.161,09\n\n586.325,82\n\n1.684.230,26\n\n30\n\nNúi\r\n\n Đồng Nàng, thôn Trường Thọ và thôn Thế Lợi, xã Tịnh Phong \n\n586.319,61\n\n1.684.081,97\n\nST09\n\n6,52\n\n402,94\n\n586.405,72\n\n1.684.073,24\n\n586.352,64\n\n1.683.844,27\n\n586.235,23\n\n1.683.723,59\n\n586.085,37\n\n1.683.797,61\n\n586.168,90\n\n1.683.977,36\n\n31\n\nGò\r\n\n Chai, thôn Khánh Mỹ, xã Tịnh Trà \n\n576.647,46\n\n1.684.836,73\n\nST11\n\n13,24\n\n794,40\n\n576.835,60\n\n1.684.848,74\n\n576.879,37\n\n1.684.632,80\n\n577.014,32\n\n1.684.631,53\n\n577.087,43\n\n1.684.335,97\n\n576.759,27\n\n1.684.351,84\n\n32\n\nThổ\r\n\n Kỳ, thôn Hiệp Đức, xã Tịnh Hiệp\r\n\n \n\n570.203,86\n\n1.683.662,50\n\nST13\n\n15,35\n\n767,50\n\n570.614,38\n\n1.683.750,82\n\n570.785,55\n\n1.683.567,96\n\n570.634,22\n\n1.683.390,61\n\n570.232,50\n\n1.683.413,32\n\n33\n\nNúi\r\n\n Hòn Một, thôn Tân An, xã Tịnh Đông \n\n566.162,00\n\n1.679.352,00\n\nST15\n\n8,10\n\n243,00\n\n566.293,20\n\n1.679.412,07\n\n566.394,93\n\n1.679.390,33\n\n566.444,00\n\n1.679.281,88\n\n566.426,89\n\n1.679.080,70\n\n566.195,17\n\n1.679.064,79\n\n34\n\nHòn\r\n\n Cọng, thôn An Kim, xã Tịnh Giang \n\n565.050,09\n\n1.674.784,80\n\nST16\n\n16,28\n\n895,40\n\n565.170,93\n\n1.674.654,18\n\n564.978,52\n\n1.674.215,03\n\n564.770,16\n\n1.673.974,07\n\n564.699,71\n\n1.674.290,57\n\n35\n\nEo\r\n\n Hố Rọ, thôn Phước Thọ, xã Tịnh\r\n\n Giang \n\n563.871,27\n\n1.673.757,15\n\nST17\n\n7,84\n\n470,40\n\n564.159,48\n\n1.673.866,05\n\n564.402,72\n\n1.673.754,95\n\n564.237,95\n\n1.673.649,16\n\n564.029,00\n\n1.673.597,00\n\n36\n\nNúi\r\n\n Đất, thôn Bình Bắc, xã Tịnh Bình \n\n575.326,00\n\n1.682.595,00\n\nST18\n\n80,00\n\n4.912,00\n\n575.593,00\n\n1.682.688,00\n\n575.862,00\n\n1.682.367,00\n\n575.807,57\n\n1.682.071,26\n\n575.718,76\n\n1.682.053,50\n\n575.728,00\n\n1.681.824,00\n\n575.917,00\n\n1.681.459,00\n\n575.762,00\n\n1.681.086,00\n\n575.626,52\n\n1.681.049,40\n\n575.555,81\n\n1.680.899,59\n\n575.407,27\n\n1.680.877,71\n\n575.374,06\n\n1.681.128,62\n\n575.355,46\n\n1.681.301,08\n\n575.447,00\n\n1.681.423,00\n\n575.273,00\n\n1.681.685,00\n\n575.260,20\n\n1.682.287,62\n\n37\n\nĐộng\r\n\n Dài - Núi Chùa, thôn Bình Bắc, xã Tịnh Bình\n\n577.254,34\n\n1.682.483,83\n\nST19\n\n8,24\n\n502,64\n\n577.353,32\n\n1.682.501,73\n\n577.395,73\n\n1.682.303,87\n\n577.303,24\n\n1.682.054,56\n\n577.134,46\n\n1.682.062,16\n\n577.129,06\n\n1.682.214,22\n\n38\n\nRừng\r\n\n Muồng, thôn Bình Bắc, xã Tịnh Bình \n\n577.264,00\n\n1.681.300,09\n\nST20\n\n4,67\n\n284,87\n\n577.362,53\n\n1.681.350,49\n\n577.571,76\n\n1.681.046,20\n\n577.406,88\n\n1.681.010,38\n\n39\n\nRừng\r\n\n Miếu, thôn Bình Bắc, xã Tịnh\r\n\n Bình \n\n576.190,87\n\n1.681.172,76\n\nST21\n\n75,55\n\n6.595,52\n\n576.534,39\n\n1.681.203,93\n\n576.875,11\n\n1.681.440,11\n\n577.029,50\n\n1.680.794,01\n\n576.832,01\n\n1.680.725,15\n\n577.136,01\n\n1.680.135,00\n\n576.958,00\n\n1.679.979,42\n\n576.675,61\n\n1.680.312,89\n\n576.367,50\n\n1.680.351,66\n\n576.409,57\n\n1.680.659,82\n\n576.142,64\n\n1.680.590,01\n\n40\n\nNúi\r\n\n Rừng Thôn, thôn Bình Nam, xã Tịnh Bình \n\n575.390,23\n\n1.680.710,31\n\nST22\n\n4,10\n\n250,10\n\n575.656,54\n\n1.680.735,05\n\n575.601,18\n\n1.680.521,38\n\n575.398,73\n\n1.680.573,18\n\n41\n\nNúi\r\n\n Tháp, xóm 3, thôn Thọ Đông, xã Tịnh Thọ \n\n582.788,00\n\n1.680.449,00\n\nST24\n\n3,60\n\n252,00\n\n582.929,00\n\n1.680.441,01\n\n582.947,01\n\n1.680.339,01\n\n582.887,00\n\n1.680.187,00\n\n582.825,01\n\n1.680.201,99\n\n582.759,00\n\n1.680.298,00\n\n42\n\nNúi\r\n\n Giữa, xóm 3, thôn Thọ Đông, xã Tịnh Thọ\n\n582.603,00\n\n1.680.077,00\n\nST25\n\n15,12\n\n756,00\n\n582.720,00\n\n1.680.107,00\n\n582.839,00\n\n1.680.081,00\n\n582.806,00\n\n1.678.886,00\n\n582.832,00\n\n1.679.701,00\n\n582.694,00\n\n1.679.495,00\n\n582.623,00\n\n1.679.424,00\n\n582.561,00\n\n1.679.460,00\n\n582.512,00\n\n1.679.703,00\n\n582.503,00\n\n1.679.881,00\n\n582.604,00\n\n1.679.881,00\n\n43\n\nNúi\r\n\n Tròn, xóm 5, thôn Thọ Đông, xã Tịnh Thọ \n\n582.483,88\n\n1.679.314,39\n\nST26\n\n3,32\n\n205,18\n\n582.609,00\n\n1.679.298,01\n\n582.586,99\n\n1.679.098,00\n\n582.525,37\n\n1.679.061,94\n\n582.446,99\n\n1.679.110,47\n\n582.437,15\n\n1.679.224,45\n\n44\n\nNúi\r\n\n Ngang, thôn Hà Trang và thôn Hà Nhai xã Tịnh Hà \n\n580.890,22\n\n1.678.430,94\n\nST27\n\n14,15\n\n438,65\n\n581.389,28\n\n1.678.457,62\n\n581.269,77\n\n1.678.128,55\n\n581.068,08\n\n1.678.124,13\n\n581.092,97\n\n1.677.997,14\n\n581.046,74\n\n1.677.991,55\n\n580.935,33\n\n1.678.157,04\n\n45\n\nĐồi\r\n\n Ông Hạc, Rừng Giáo Dinh, Giông Ông Đình, Gò Gọc, Gò Lớn, xã Tịnh Sơn \n\n577.182,00\n\n1.678.076,00\n\nST28\n\n30,06\n\n1.503,00\n\n577.427,00\n\n1.678.290,00\n\n577.623,52\n\n1.678.384,63\n\n577.574,00\n\n1.677.254,00\n\n577.572,00\n\n1.678.086,00\n\n577.450,00\n\n1.678.150,00\n\n577.463,00\n\n1.678.062,00\n\n577.519,67\n\n1.677.988,06\n\n577.515,00\n\n1.677.895,00\n\n577.599,84\n\n1.677.881,88\n\n577.624,00\n\n1.677.772,00\n\n577.600,00\n\n1.677.591,00\n\n577.553,00\n\n1.677.500,00\n\n577.560,00\n\n1.677.435,00\n\n577.542,00\n\n1.677.282,00\n\n577.500,00\n\n1.677.253,00\n\n577.383,00\n\n1.677.287,00\n\n577.381,00\n\n1.677.430,00\n\n577.299,00\n\n1.677.500,00\n\n577.232,00\n\n1.677.611,00\n\n577.209,00\n\n1.677.847,00\n\n577.241,00\n\n1.678.005,00\n\n46\n\nĐồi\r\n\n 48, thôn Hà Nhai Bắc, xã Tịnh\r\n\n Hà \n\n581.390,00\n\n1.677.771,00\n\nST29\n\n8,10\n\n378,27\n\n581.646,00\n\n1.677.777,00\n\n581.673,00\n\n1.677.586,00\n\n581.493,00\n\n1.677.458,00\n\n581.318,00\n\n1.677.583,00\n\nCộng\n\n \n\n338,88\n\n20.769,62\n\nIII.\r\n\n THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI\n\n47\n\nHốc\r\n\n É - Đồng Lớn, xã Tịnh Hòa \n\n594.629,80\n\n1.684.242,42\n\nTP01\n\n28,91\n\n1.965,88\n\n594.941,06\n\n1.684.181,00\n\n595.070,07\n\n1.683.949,00\n\n595.009,32\n\n1.683.615,55\n\n594.863,94\n\n1.683.595,32\n\n594.686,47\n\n1.683.790,83\n\n594.330,46\n\n1.683.938,14\n\n594.468,25\n\n1.684.173,88\n\n48\n\nChồi\r\n\n Bà Ân, xã Tịnh Hòa \n\n593.669,39\n\n1.681.893,74\n\nTP03\n\n6,92\n\n636,64\n\n593.743,65\n\n1.682.026,42\n\n593.876,10\n\n1.682.015,33\n\n593.936,23\n\n1.681.731,32\n\n593.758,92\n\n1.681.636,81\n\n49\n\nNúi\r\n\n Ông Đoài, xã Tịnh Thiện \n\n588.937,86\n\n1.681.819,48\n\nTP04\n\n30,10\n\n2.107,00\n\n589.678,45\n\n1.681.842,88\n\n589.538,03\n\n1.681.470,50\n\n589.291,09\n\n1.681.387,73\n\n588.730,22\n\n1.681.525,56\n\n50\n\nNúi\r\n\n Chùa, núi Tân An, thôn Tân An, xã Thôn Khánh, xã Tịnh\r\n\n Thiên \n\n589.233,81\n\n1.681.290,70\n\nTP05\n\n22,66\n\n1.529,55\n\n589.489,36\n\n1.681.137,59\n\n589.310,86\n\n1.680.701,66\n\n589.102,27\n\n1.680.445,79\n\n588.875,04\n\n1.680.614,66\n\n589.028,53\n\n1.680.787,10\n\n51\n\nNúi\r\n\n Lệ Thủy, thôn Lệ Thủy, xã Tịnh Châu \n\n588.852,35\n\n1.680.273,55\n\nTP06\n\n24,78\n\n2.106,30\n\n589.039,75\n\n1.680.180,32\n\n588.961,76\n\n1.679.730,67\n\n588.667,29\n\n1.679.333,95\n\n588.553,88\n\n1.679.580,22\n\n588.683,39\n\n1.680.048,82\n\n52\n\nNúi\r\n\n Đông Thoại, thôn Hòa Bình, xã Tịnh Ấn Đông \n\n587.250,22\n\n1.680.033,46\n\nTP07\n\n5,40\n\n310,50\n\n587.417,31\n\n1.679.954,29\n\n587.501,24\n\n1.679.810,65\n\n587.611,00\n\n1.679.852,61\n\n587.738,12\n\n1.679.788,74\n\n587.722,80\n\n1.679.730,20\n\n587.191,60\n\n1.679.875,00\n\n53\n\nThôn\r\n\n Khánh Lâm, xã Tịnh Thiện \n\n590.445,66\n\n1.679.813,87\n\nTP08\n\n23,55\n\n1.507,20\n\n590.556,65\n\n1.679.542,48\n\n590.449,79\n\n1.679.400,84\n\n590.034,76\n\n1.679.194,56\n\n589.877,59\n\n1.679.481,88\n\n589.997,92\n\n1.679.540,82\n\n589.960,31\n\n1.679.688,08\n\n590.152,63\n\n1.679.754,47\n\n590.221,40\n\n1.679.624,32\n\n54\n\nThôn\r\n\n Kim Lộc, xã Tịnh Châu \n\n589.591,24\n\n1.679.206,97\n\nTP09\n\n23,96\n\n1.868,88\n\n589.739,46\n\n1.679.140,52\n\n589.709,99\n\n1.678.875,31\n\n589.538,08\n\n1.678.529,03\n\n589.379,81\n\n1.678.396,89\n\n589.260,58\n\n1.678.494,66\n\n589.250,75\n\n1.678.845,83\n\n55\n\nThôn\r\n\n Hòa Bình, xã Tịnh Ân Đông \n\n588.366,21\n\n1.678.877,76\n\nTP10\n\n8,21\n\n697,85\n\n588.430,67\n\n1.678.844,61\n\n588.390,16\n\n1.678.700,95\n\n588.256,32\n\n1.678.503,25\n\n588.268,59\n\n1.678.335,03\n\n588.214,57\n\n1.678.295,74\n\n588.139,66\n\n1.678.450,45\n\n588.166,68\n\n1.678.747,60\n\n56\n\nNúi\r\n\n Hố Khách, xã Tịnh Ấn Đông \n\n586.938,35\n\n1.678.179,68\n\nTP11\n\n4,0\n\n236,00\n\n587.173,50\n\n1.678.056,92\n\n587.076,32\n\n1.677.907,10\n\n586.894,77\n\n1.678.021,50\n\nCộng\n\n \n\n178,49\n\n12.965,80\n\nIV.\r\n\n HUYỆN TƯ NGHĨA\n\n57\n\nNúi\r\n\n Bé, xã Nghĩa Thắng \n\n575.186,02\n\n1.672.689,82\n\nTN06\n\n18,29\n\n365,80\n\n575.418,31\n\n1.673.123,10\n\n575.677,71\n\n1.673.024,08\n\n575.823,67\n\n1.672.754,78\n\n575.768,80\n\n1.672.654,78\n\n575.452,73\n\n1.672.782,80\n\n575.336,86\n\n1.672.546,31\n\n58\n\nNúi\r\n\n Đất, xã Nghĩa Thuận \n\n576.486,82\n\n1.670.068,02\n\nTN08\n\n2,0\n\n120,00\n\n576.593,83\n\n1.670.077,51\n\n576.659,89\n\n1.669.934,72\n\n576.544,74\n\n1.669.883,24\n\n59\n\nGò\r\n\n Đồi Vườn Sung, thôn Long Điền, xã Nghĩa Điền\n\n581.377,32\n\n1.670.151,38\n\nTN10\n\n3,12\n\n187,20\n\n581.550,99\n\n1.670.090,94\n\n581.464,16\n\n1.669.951,24\n\n581.275,39\n\n1.670.007,59\n\n60\n\nGò\r\n\n Thủ, thôn An Hội Nam 2, xã Nghĩa Kỳ \n\n580.456,12\n\n1.668.387,87\n\nTN11\n\n50,00\n\n3.000,00\n\n580.645,68\n\n1.668.977,90\n\n580.954,47\n\n1.668.977,83\n\n581.056,41\n\n1.668.517,39\n\n580.176,13\n\n1.667.994,32\n\n580.067,87\n\n1.668.027,84\n\n580.056,35\n\n1.668.373,86\n\n61\n\nNúi\r\n\n Cư, xã Nghĩa Phương \n\n588.963,71\n\n1.665.146,95\n\nTN14\n\n16,81\n\n1.176,70\n\n589.011,31\n\n1.665.296,50\n\n589.184,95\n\n1.665.302,16\n\n589.422,44\n\n1.665.235,91\n\n589.490,49\n\n1.665.097,87\n\n589.516,74\n\n1.664.871,55\n\n589.272,25\n\n1.664.843,41\n\n589.079,29\n\n1.665.042,63\n\n589.049,82\n\n1.665.141,50\n\nCộng\n\n \n\n90,22\n\n4849,70\n\nV.\r\n\n HUYỆN MỘ ĐỨC\n\n62\n\nGò\r\n\n Lau, thị trấn Mộ Đức \n\n594.390,00\n\n1.651.087,00\n\nMĐ05\n\n9,20\n\n460,00\n\n594.416,00\n\n1.650.994,00\n\n594.428,00\n\n1.650.881,00\n\n594.402,00\n\n1.650.873,00\n\n594.401,00\n\n1.650.830,00\n\n594.366,00\n\n1.650.782,00\n\n594.363,00\n\n1.650.701,00\n\n594.386,00\n\n1.650.626,00\n\n594.439,00\n\n1.650.617,00\n\n594.512,00\n\n1.650.662,00\n\n594.539,00\n\n1.650.693,00\n\n594.605,00\n\n1.650.874,00\n\n594.664,00\n\n1.650.904,00\n\n594.636,00\n\n1.650.984,00\n\n594.621,00\n\n1.651.111,00\n\n594.572,00\n\n1.651.083,00\n\n594.438,00\n\n1.651.093,00\n\n63\n\nNúi\r\n\n Đất, xã Đức Lân \n\n595.296,62\n\n1.647.211,90\n\nMĐ09\n\n11,40\n\n570,00\n\n595.535,27\n\n1.647.257,89\n\n595.650,28\n\n1.647.145,76\n\n595.670,41\n\n1.646.938,74\n\n595.365,63\n\n1.646.941,62\n\n595.175,87\n\n1.647.073,89\n\n64\n\nNúi\r\n\n Điệp, xã Đức Nhuận và Đức Hiệp \n\n592.617,00\n\n1.661.076,00\n\nMĐ10\n\n11,70\n\n1.170,00\n\n592.639,00\n\n1.660.953,00\n\n592.792,00\n\n1.660.810,00\n\n592.244,00\n\n1.660.811,00\n\n592.180,00\n\n1.660.990,00\n\n592.409,00\n\n1.661.072,00\n\n65\n\nThôn\r\n\n 4, xã Đức Chánh \n\n596.344,00\n\n1.661.370,00\n\nMĐ11\n\n3,00\n\n200,00\n\n596.363,00\n\n1.661.240,00\n\n596.229,00\n\n1.661.219,00\n\n596.062,00\n\n1.661.238,00\n\n596.099,00\n\n1.661.363,00\n\n596.212,00\n\n1.661.308,00\n\n66\n\nNúi\r\n\n Văn Bân, thôn 4, xã Đức Chánh \n\n596.869,00\n\n1.661.361,00\n\nMĐ12\n\n7,70\n\n400,00\n\n596.911,00\n\n1.661.071,00\n\n596.514,00\n\n1.661.042,00\n\n596.636,00\n\n1.661.223,00\n\n596.745,00\n\n1.661.345,00\n\n67\n\nThôn\r\n\n An Hội, xã Đức Minh \n\n596.915,74\n\n1.659.321,20\n\nMĐ13\n\n6,00\n\n300,00\n\n597.143,84\n\n1.659.372,51\n\n596.971,92\n\n1.659.032,29\n\n596.803,39\n\n1.659.264,00\n\nCộng\n\n \n\n49,00\n\n3.100,00\n\nVI.\r\n\n HUYỆN ĐỨC PHỔ\n\n68\n\nNúi\r\n\n Dâu, thôn Vạn Lý, xã Phổ Phong \n\n593.248,84\n\n1.644.680,97\n\nĐP01\n\n41,66\n\n2.291,30\n\n593.659,15\n\n1.644.826,74\n\n594.116,50\n\n1.644.630,24\n\n593.827,42\n\n1.644.416,27\n\n593.561,77\n\n1.644.403,79\n\n593.199,36\n\n1.644.092,28\n\n592.938,23\n\n1.644.088,21\n\n593.014,65\n\n1.644.415,40\n\n69\n\nThôn\r\n\n Thiệp Sơn, xã Phổ Thuận \n\n597.891,32\n\n1.643.532,60\n\nĐP06\n\n18,25\n\n976,38\n\n598.187,63\n\n1.643.390,10\n\n598.066,19\n\n1.643.224,87\n\n597.900,54\n\n1.643.235,96\n\n597.539,65\n\n1.642.981,90\n\n597.409,11\n\n1.643.176,10\n\n70\n\nThôn\r\n\n Thanh Bình, xã Phổ Thuận \n\n597.735,82\n\n1.642.252,34\n\nĐP07\n\n13,75\n\n756,25\n\n597.982,84\n\n1.642.259,24\n\n597.966,40\n\n1.642.060,84\n\n597.719,28\n\n1.641.705,36\n\n597.503,88\n\n1.641.566,37\n\n597.530,19\n\n1.641.829,37\n\n597.776,91\n\n1.642.036,82\n\n71\n\nThôn\r\n\n An Ninh, xã Phổ Ninh \n\n598.845,60\n\n1.640.461,02\n\nĐP12\n\n13,62\n\n340,50\n\n599.002,08\n\n1.640.544,29\n\n599.077,84\n\n1.640.413,99\n\n599.110,96\n\n1.640.259,24\n\n598.545,81\n\n1.640.027,23\n\n598.400,12\n\n1.640.209,12\n\n598.439,24\n\n1.640.274,11\n\n598.596,23\n\n1.640.247,12\n\n598.770,08\n\n1.640.261,83\n\n598.902,27\n\n1.640.330,45\n\n72\n\nThôn\r\n\n An Điền, xã Phổ Nhơn \n\n598.625,23\n\n1.637.428,79\n\nĐP14\n\n25,16\n\n2.138,60\n\n598.819,45\n\n1.637.546,00\n\n599.003,58\n\n1.637.345,52\n\n599.022,13\n\n1.637.030,60\n\n598.912,16\n\n1.636.862,00\n\n599.039,90\n\n1.636.772,98\n\n598.958,96\n\n1.636.673,03\n\n598.725,21\n\n1.636.737,73\n\n598.685,56\n\n1.636.895,69\n\n73\n\nXứ\r\n\n Đồng Gò Cải, thôn An Tây, xã Phổ Nhơn \n\n598.034,73\n\n1.637.040,08\n\nĐP15\n\n19,43\n\n1.224,09\n\n598.156,33\n\n1.637.053,64\n\n598.349,48\n\n1.636.549,56\n\n598.043,00\n\n1.636.421,80\n\n597.705,99\n\n1.636.701,88\n\n597.923,82\n\n1.636.818,39\n\n598.102,69\n\n1.636.795,81\n\n74\n\nThôn\r\n\n Thanh Lâm, xã Phổ Ninh\n\n599.060,32\n\n1.635.909,03\n\nĐP16\n\n12,93\n\n743,48\n\n599.154,22\n\n1.635.967,16\n\n599.336,35\n\n1.635.894,84\n\n599.428,22\n\n1.635.798,30\n\n599.448,89\n\n1.635.595,86\n\n599.487,50\n\n1.635.451,15\n\n599.549,59\n\n1.635.377,23\n\n599.547,25\n\n1.635.175,91\n\n599.414,15\n\n1.635.220,23\n\n599.262,96\n\n1.635.738,58\n\n75\n\nNúi\r\n\n Thạch Lập,\r\n\n thôn Phi Hiển, xã Phổ Vinh \n\n604.881,63\n\n1.636.635,03\n\nĐP17\n\n3,00\n\n150,00\n\n605.005,62\n\n1.636.706,49\n\n605.079,94\n\n1.636.623,51\n\n604.993,95\n\n1.636.467,39\n\n604.882,82\n\n1.636.544,13\n\n76\n\nThôn\r\n\n Hiển Văn, xã Phổ Hoà \n\n602.397,28\n\n1.633.306,94\n\nĐP18\n\n23,43\n\n1.171,50\n\n602.537,52\n\n1.633.264,53\n\n602.611,11\n\n1.633.162,84\n\n602.221,46\n\n1.632.695,77\n\n602.117,78\n\n1.632.379,07\n\n601.936,53\n\n1.632.676,31\n\n602.215,90\n\n1.633.121,76\n\n77\n\nThôn\r\n\n Hiển Văn, xã Phổ Hoà \n\n601.758,68\n\n1.632.428,01\n\nĐP20\n\n7,80\n\n156,00\n\n601.804,19\n\n1.632.462,04\n\n601.979,21\n\n1.632.354,75\n\n602.171,73\n\n1.632.033,74\n\n602.081,46\n\n1.631.991,79\n\n601.956,38\n\n1.632.101,44\n\n601.770,86\n\n1.632.320,72\n\n78\n\nThôn\r\n\n Mỹ Trang, xã Phổ Cường (Vị\r\n\n trí 1) \n\n603.162,22\n\n1.632.615,76\n\nĐP21\n\n11,48\n\n574,00\n\n603.462,56\n\n1.632.545,38\n\n603.355,99\n\n1.632.341,28\n\n603.292,97\n\n1.632.076,01\n\n603.179,22\n\n1.632.043,74\n\n603.124,07\n\n1.632.317,54\n\n79\n\nThôn\r\n\n Quy Thiện, xã Phổ Khánh \n\n608.818,31\n\n1.633.945,88\n\nĐP22\n\n9,50\n\n337,25\n\n609.399,09\n\n1.634.201,64\n\n609.390,11\n\n1.634.009,60\n\n608.813,68\n\n1.633.804,83\n\n80\n\nKhu vực núi Bé, thôn Bàn Thạch, xã Phổ Cường\n\n606.657,03\n\n1.630.016,09\n\nĐP23\n\n7,96\n\n700,48\n\n606.793,17\n\n1.630.120,57\n\n607.002,21\n\n1.630.064,69\n\n606.926,14\n\n1.629.728,37\n\n606.823,15\n\n1.629.704,19\n\n606.781,86\n\n1.629.893,58\n\n81\n\nThôn\r\n\n Long Thạnh 1, xã Phổ Thạnh \n\n612.706,96\n\n1.626.526,05\n\nĐP26\n\n2,00\n\n133,14\n\n612.765,99\n\n1.626.629,45\n\n612.912,36\n\n1.626.691,22\n\n612.956,18\n\n1.626.651,97\n\n612.740,33\n\n1.626.488,52\n\n82\n\nKhu\r\n\n vực Tân An, thôn Tân Diêm, xã Phổ Thạnh \n\n611.687,86\n\n1.623.295,67\n\nĐP27\n\n27,28\n\n818,40\n\n611.931,58\n\n1.623.337,13\n\n612.068,32\n\n1.623.183,35\n\n611.929,10\n\n1.622.823,87\n\n612.018,84\n\n1.622.609,66\n\n611.959,84\n\n1.622.257,65\n\n611.725,17\n\n1.622.266,15\n\n611.813,36\n\n1.622.620,31\n\n611.691,07\n\n1.622.911,29\n\n83\n\nThôn\r\n\n La Vân, xã Phổ Thạnh \n\n613.022,23\n\n1.622.305,40\n\nĐP28\n\n23,62\n\n1.181,00\n\n613.355,78\n\n1.622.370,21\n\n613.337,32\n\n1.622.536,01\n\n613.478,14\n\n1.622.600,58\n\n613.782,87\n\n1.622.386,33\n\n613.851,24\n\n1.622.221,19\n\n613.394,61\n\n1.622.202,31\n\n613.409,78\n\n1.622.001,72\n\n613.118,42\n\n1.622.047,25\n\n84\n\nThôn\r\n\n Đồng Vân, xã Phổ Thạnh \n\n611.807,48\n\n1.620.655,57\n\nĐP29\n\n21,46\n\n643,80\n\n612.070,43\n\n1.620.614,93\n\n612.221,12\n\n1.620.504,69\n\n612.355,03\n\n1.620.147,58\n\n611.994,28\n\n1.620.091,17\n\n611.815,97\n\n1.620.283,30\n\n85\n\nGò\r\n\n Chùa, thôn Tấn Lộc, xã Phổ Châu \n\n613.270,19\n\n1.619.936,47\n\nĐP30\n\n5,62\n\n168,60\n\n613.552,44\n\n1.619.810,58\n\n613.474,87\n\n1.619.702,02\n\n613.337,42\n\n1.619.681,91\n\n613.182,13\n\n1.619.737,70\n\n86\n\nKhu\r\n\n vực núi Lớn, thôn Hưng Long, xã Phổ Châu \n\n613.405,40\n\n1.617.057,21\n\nĐP31\n\n22,61\n\n904,40\n\n613.519,55\n\n1.616.940,82\n\n613.247,14\n\n1.616.583,50\n\n613.385,14\n\n1.616.464,83\n\n613.196,96\n\n1.616.123,43\n\n612.894,82\n\n1.616.493,34\n\n87\n\nKhu\r\n\n vực đèo Bình Đê, thôn Vĩnh Tuy, xã Phổ Châu \n\n614.131,13\n\n1.614.729,10\n\nĐP32\n\n3,5\n\n14,00\n\n614.299,26\n\n1.614.629,43\n\n614.253,65\n\n1.614.508,26\n\n614.123,59\n\n1.614.517,18\n\n614.043,92\n\n1.614.563,42\n\n88\n\nThôn\r\n\n Mỹ Trang, xã Phổ Cường (Vị\r\n\n trí 2)\n\n604.170,33\n\n1.634.831,44\n\nĐP10\n\n1,40\n\n56,00\n\n604.237,82\n\n1.634.739,76\n\n604.151,15\n\n1.634.630,16\n\n604.086,58\n\n1.634.706,92\n\nCộng\n\n \n\n315,46\n\n15.479,16\n\nVII.\r\n\n HUYỆN NGHĨA HÀNH\n\n89\n\nGò\r\n\n Rùa, thôn Nghĩa Lâm, xã Hành Nhân \n\n579.411,55\n\n1.661.946,19\n\nNH03\n\n18,10\n\n1.339,40\n\n579.547,84\n\n1.661.934,93\n\n579.626,83\n\n1.661.886,44\n\n579.620,18\n\n1.661.612,47\n\n579.430,36\n\n1.661.417,36\n\n579.317,90\n\n1.661.397,46\n\n579.132,77\n\n1.661.637,08\n\n579.304,47\n\n1.661.861,51\n\n90\n\nThôn\r\n\n Tân Lập, xã Hành Nhân \n\n580.071,29\n\n1.660.749,48\n\nNH06\n\n15,81\n\n790,50\n\n580.182,74\n\n1.660.721,10\n\n580.338,78\n\n1.660.524,54\n\n580.271,92\n\n1.660.226,64\n\n580.476,59\n\n1.660.123,29\n\n580.462,40\n\n1.659.991,57\n\n580.215,17\n\n1.660.011,84\n\n580.073,32\n\n1.660.400,93\n\n91\n\nNúi\r\n\n Mã Đèo, xã Hành Đức \n\n581.976,55\n\n1.659.873,42\n\nNH07\n\n10,18\n\n712,60\n\n582.035,71\n\n1.659.776,77\n\n582.237,52\n\n1.659.814,48\n\n582.262,18\n\n1.659.677,47\n\n581.859,40\n\n1.659.525,49\n\n581.742,41\n\n1.659.760,11\n\n92\n\nRừng\r\n\n đồi thôn Kỳ Thọ Nam 1, xã Hành Đức \n\n584.821,43\n\n1.659.160,37\n\nNH09\n\n10,63\n\n637,80\n\n584.928,18\n\n1.659.134,54\n\n584.446,30\n\n1.658.494,93\n\n584.333,71\n\n1.658.538,53\n\n584.383,31\n\n1.658.783,97\n\n584.698,63\n\n1.658.947,02\n\n93\n\nHố\r\n\n Hóc Ngày, thôn An Chi Tây, xã Hành Phước \n\n586.003,37\n\n1.658.015,08\n\nNH10\n\n11,71\n\n1.018,77\n\n586.271,26\n\n1.658.050,57\n\n586.377,64\n\n1.657.963,40\n\n586.244,47\n\n1.657.783,68\n\n585.843,46\n\n1.657.616,69\n\n94\n\nThôn\r\n\n Mễ Sơn, xã Hành Thiện \n\n582.336,01\n\n1.655.648,82\n\nNH17\n\n23,16\n\n1.621,20\n\n582.445,44\n\n1.655.543,45\n\n582.452,53\n\n1.655.391,47\n\n582.661,23\n\n1.655.176,22\n\n582.712,93\n\n1.655.025,68\n\n582.695,71\n\n1.654.951,72\n\n582.233,67\n\n1.655.002,38\n\n582.131,33\n\n1.655.423,89\n\n95\n\nThôn\r\n\n Vạn Xuân, xã Hành Thiện \n\n584.753,68\n\n1.654.122,87\n\nNH18\n\n16,76\n\n1.039,12\n\n584.903,64\n\n1.654.150,29\n\n584.905,69\n\n1.654.029,69\n\n585.010,10\n\n1.654.070,23\n\n585.068,83\n\n1.653.950,60\n\n585.155,95\n\n1.653.893,93\n\n585.024,24\n\n1.653.693,30\n\n584.680,82\n\n1.653.644,61\n\n584.648,37\n\n1.653.847,31\n\n96\n\nNúi\r\n\n Ông, xã Hành Thiện \n\n581.555,95\n\n1.654.058,04\n\nNH19\n\n17,14\n\n1.199,80\n\n581.646,13\n\n1.654.105,66\n\n581.690,71\n\n1.654.062,09\n\n581.721,10\n\n1.654.164,43\n\n581.874,10\n\n1.654.236,37\n\n581.991,89\n\n1.654.209,01\n\n582.073,96\n\n1.654.118,84\n\n582.153,75\n\n1.653.769,26\n\n582.099,04\n\n1.653.663,89\n\n97\n\nSườn\r\n\n đồi, thôn Tân Hoà, xã Hành Tín Tây \n\n582.152,42\n\n1.652.858,93\n\nNH21\n\n24,09\n\n1.866,98\n\n582.346,66\n\n1.652.988,03\n\n582.498,89\n\n1.652.788,75\n\n582.418,41\n\n1.652.668,07\n\n582.697,16\n\n1.652.505,77\n\n582.529,57\n\n1.652.280,66\n\n582.305,41\n\n1.652.358,50\n\n582.139,14\n\n1.652.314,97\n\n582.089,35\n\n1.652.481,35\n\n582.164,15\n\n1.652.684,42\n\nCộng\n\n \n\n147,58\n\n10.226,17\n\nVIII.\r\n\n HUYỆN BA TƠ\n\n98\n\nThôn\r\n\n Dốc Nốc 2, xã Ba Cung, huyện Ba Tơ \n\n580.151,35\n\n1.634.345,83\n\nBT09\n\n25,07\n\n1.366,32\n\n580.184,99\n\n1.634.746,170\n\n580.551,45\n\n1.634.854,04\n\n580.808,17\n\n1.634.720,51\n\n580.843,63\n\n1.634.536,03\n\n580.589,23\n\n1.634.420,66\n\n580.309,50\n\n1.634.405,92\n\n580.130,79\n\n1.634.523,10\n\n99\n\nThị\r\n\n trấn Ba Tơ \n\n576.170,00\n\n1.631.759,00\n\nBT18\n\n7,52\n\n409,84\n\n576.194,00\n\n1.631.671,00\n\n576.201,00\n\n1.631.637,00\n\n576.154,00\n\n1.631.630,00\n\n576.147,00\n\n1.631.653,00\n\n576.118,00\n\n1.631.684,00\n\n576.103,00\n\n1.631.716,99\n\n576.109,00\n\n1.631.734,00\n\n100\n\nThôn\r\n\n Làng Giấy - Dốc Mốc 1, xã Ba Cung \n\n579.963,00\n\n1.635.969,00\n\nBT06\n\n4,96\n\n148,80\n\n580.170,00\n\n1.635.959,00\n\n580.220,00\n\n1.635.849,00\n\n580.073,00\n\n1.635.745,00\n\n579.907,00\n\n1.635.783,00\n\nCộng\n\n \n\n37,55\n\n1.924,96\n\nIX.\r\n\n HUYỆN MINH LONG\n\n101\n\nThôn\r\n\n Diên Sơn, xã Long Sơn \n\n575.899,11\n\n1.659.621,33\n\nML01\n\n14,62\n\n1.023,40\n\n576.134,01\n\n1.659.426,62\n\n576.135,99\n\n1.659.158,21\n\n575.856,79\n\n1.659.164,75\n\n575.645,53\n\n1.659.290,36\n\n102\n\nGò\r\n\n Hót Non, thôn Gò Chè, xã Long Sơn \n\n575.809,70\n\n1.658.586,97\n\nML02\n\n5\n\n350,00\n\n575.973,59\n\n1.658.696,69\n\n576.089,52\n\n1.658.683,39\n\n576.246,67\n\n1.658.558,17\n\n576.153,42\n\n1.658.484,15\n\n576.000,27\n\n1.658.558,14\n\n575.818,69\n\n1.658.534,19\n\n103\n\nNúi\r\n\n Xuân Thu, thôn Xà Tôn, xã Long Sơn \n\n576.534,44\n\n1.658.251,00\n\nML03\n\n16,63\n\n665,20\n\n576.866,95\n\n1.658.583,85\n\n576.893,11\n\n1.658.832,62\n\n577.123,85\n\n1.658.728,04\n\n576.582,71\n\n1.657.893,78\n\n104\n\nNúi\r\n\n Hoàng Y Tơ, thôn Ngã Lăng, xã Long Mai \n\n575.385,37\n\n1.655.538,46\n\nML04\n\n11,61\n\n812,70\n\n575.627,86\n\n1.655.710,48\n\n575.743,61\n\n1.655.591,28\n\n575.710,03\n\n1.655.261,65\n\n575.460,16\n\n1.655.268,20\n\n105\n\nNúi\r\n\n Đồng Tranh, thôn Mai Lãnh Hữu, xã Long Mai \n\n576.958,90\n\n1.654.087,37\n\nML05\n\n3,00\n\n264,00\n\n577.057,53\n\n1.654.131,71\n\n577.125,42\n\n1.654.064,00\n\n577.147,00\n\n1.653.997,30\n\n577.139,39\n\n1.653.888,92\n\n577.047,62\n\n1.653.886,82\n\n106\n\nGò\r\n\n Bốp, thôn Hà Liệt, xã Long Hiệp \n\n576.866,00\n\n1.652.666,00\n\nML06\n\n8,85\n\n654,90\n\n577.326,37\n\n1.652.756,72\n\n577.324,60\n\n1.652.618,87\n\n577.183,77\n\n1.652.495,06\n\n576.895,24\n\n1.652.450,66\n\n107\n\nĐồi\r\n\n Trường Sơn, thôn Mai Lãnh Hữu, xã Long Mai \n\n576.280,00\n\n1.652.768,00\n\nML07\n\n7,75\n\n503,75\n\n576.331,52\n\n1.652.716,46\n\n576.309,37\n\n1.652.284,29\n\n576.055,43\n\n1.652.358,83\n\n576.178,70\n\n1.652.632,42\n\n108\n\nThôn\r\n\n Hóc Nhiêu, xã Thanh An \n\n572.092,31\n\n1.652.100,60\n\nML08\n\n7,00\n\n525,00\n\n572.408,69\n\n1.651.814,13\n\n572.606,39\n\n1.651.801,61\n\n572.644,08\n\n1.651.710,95\n\n572.456,10\n\n1.651.679,04\n\n572.330,43\n\n1.651.758,38\n\n572.075,09\n\n1.651.950,44\n\n109\n\nNúi\r\n\n Nâng, thôn Làng Giữa, xã Long Môn \n\n568.382,71\n\n1.651.000,08\n\nML09\n\n5,00\n\n250,00\n\n568.547,06\n\n1.651.075,05\n\n568.722,65\n\n1.650.806,25\n\n568.577,70\n\n1.650.764,61\n\n110\n\nGò\r\n\n Ta Lách, thôn Hà Bôi, xã Long Hiệp \n\n575.478,78\n\n1.650.839,14\n\nML12\n\n11,86\n\n711,60\n\n575.729,89\n\n1.650.859,08\n\n575.823,10\n\n1.650.324,50\n\n575.601,84\n\n1.650.298,36\n\n575.597,99\n\n1.650.352,00\n\n575.585,23\n\n1.650.549,51\n\n111\n\nNúi\r\n\n Hoàng Đu, thôn Thiệp Nguyên, xã Long Hiệp \n\n576.563,00\n\n1.650.738,99\n\nML13\n\n7,87\n\n314,80\n\n576.757,02\n\n1.650.887,18\n\n576.977,47\n\n1.650.922,98\n\n577.000,60\n\n1.650.704,54\n\n576.648,13\n\n1.650.639,22\n\n112\n\nNúi\r\n\n Gò Ray, thôn Diệp Thương, xã Thanh An \n\n572.784,55\n\n1.650.132,37\n\nML14\n\n8,30\n\n672,30\n\n573.184,65\n\n1.650.173,22\n\n573.376,44\n\n1.650.148,46\n\n573.377,14\n\n1.650.096,81\n\n573.275,29\n\n1.650.062,00\n\n573.161,86\n\n1.650.060,47\n\n572.973,82\n\n1.649.964,03\n\n572.749,36\n\n1.649.980,39\n\n113\n\nSa\r\n\n Cần, thôn Gò Rộc, xã Thanh An\n\n573.911,02\n\n1.649.250,82\n\nML15\n\n3,70\n\n185,00\n\n573.982,34\n\n1.649.299,77\n\n574.009,36\n\n1.649.096,48\n\n573.826,74\n\n1.648.880,75\n\n573.760,25\n\n1.648.930,41\n\n573.885,54\n\n1.649.064,53\n\nCộng\n\n \n\n111,19\n\n6.932,65\n\nX.\r\n\n HUYỆN TRÀ BỒNG\n\n114\n\nTổ\r\n\n 2, thôn Cưa, xã Trà Hiệp\n\n541.749,85\n\n1.689.561,43\n\nTB01\n\n13,17\n\n263,40\n\n542.163,53\n\n1.689.370,70\n\n542.085,05\n\n1.689.187,76\n\n541.754,29\n\n1.689.041,69\n\n115\n\nTổ\r\n\n 2, thôn Nguyên, xã Trà Hiệp\n\n545.346,27\n\n1.689.055,70\n\nTB02\n\n20,75\n\n622,50\n\n546.073,54\n\n1.689.066,42\n\n546.075,47\n\n1.688.925,55\n\n545.857,31\n\n1.688.676,30\n\n545.600,98\n\n1.688.692,19\n\n545.458,62\n\n1.688.845,22\n\n116\n\nNà\r\n\n Sẳng Sàn,\r\n\n thôn Nguyên, xã Trà Hiệp\n\n546.143,39\n\n1.689.035,70\n\nTB03\n\n16,29\n\n1.124,01\n\n546.360,61\n\n1.688.956,12\n\n546.630,59\n\n1.689.020,06\n\n546.597,09\n\n1.688.672,08\n\n546.107,76\n\n1.688.643,82\n\n117\n\nThôn\r\n\n 2, xã Trà Thủy\n\n548.535,48\n\n1.689.546,11\n\nTB04\n\n19,20\n\n1.186,56\n\n549.005,96\n\n1.689.312,61\n\n548.783,31\n\n1.688.981,90\n\n548.443,14\n\n1.689.045,63\n\n118\n\nThôn\r\n\n 3, xã Trà Thủy\n\n551.496,35\n\n1.688.531,75\n\nTB05\n\n12,82\n\n897,40\n\n551.845,31\n\n1.688.399,76\n\n551.715,07\n\n1.688.172,23\n\n551.443,15\n\n1.688.173,61\n\n551.293,83\n\n1.688.337,43\n\n119\n\nThôn\r\n\n 3, xã Trà Thủy\n\n552.372,54\n\n1.688.961,21\n\nTB07\n\n29,73\n\n1.962,18\n\n552.936,27\n\n1.688.976,96\n\n553.236,89\n\n1.688.524,69\n\n552.567,93\n\n1.688.474,40\n\n120\n\nThôn\r\n\n 5, xã Trà Thủy\n\n552.961,10\n\n1.688.316,22\n\nTB08\n\n25,20\n\n1.134,00\n\n553.258,89\n\n1.688.308,75\n\n553.609,87\n\n1.688.161,45\n\n553.860,35\n\n1.688.105,36\n\n553.795,93\n\n1.687.821,30\n\n553.535,18\n\n1.687.633,01\n\n553.397,46\n\n1.688.094,01\n\n552.933,53\n\n1.688.157,08\n\n121\n\nThôn\r\n\n Trung, xã Trà Sơn\n\n552.300,25\n\n1.687.589,47\n\nTB11\n\n17,15\n\n908,95\n\n552.923,35\n\n1.687.276,72\n\n552.654,78\n\n1.687.053,97\n\n552.336,45\n\n1.687.196,65\n\n122\n\nNúi\r\n\n Trà Chanh, thôn 3, xã Trà Giang\n\n561.888,04\n\n1.691.321,84\n\nTB20\n\n14,42\n\n951,72\n\n562.311,11\n\n1.691.340,92\n\n562.399,91\n\n1.691.137,09\n\n562.362,35\n\n1.690.984,44\n\n562.018,36\n\n1.690.986,29\n\n123\n\nHòn\r\n\n Đụn, tổ 6, thôn 3, xã Trà Giang\n\n563.166,53\n\n1.690.228,25\n\nTB21\n\n14,76\n\n1.018,44\n\n563.420,85\n\n1.690.013,48\n\n563.225,20\n\n1.689.812,34\n\n563.095,67\n\n1.689.612,11\n\n562.894,80\n\n1.689.787,94\n\nCộng\n\n \n\n183,49\n\n10.069,16\n\nXI.\r\n\n HUYỆN SƠN HÀ\n\n124\n\nBãi\r\n\n Ruộng Viền, xã Sơn Thành\n\n557.516,00\n\n1.667.747,00\n\nSH07\n\n5,8\n\n406,00\n\n557.726,00\n\n1.667.751,00\n\n557.661,00\n\n1.667.572,00\n\n557.407,00\n\n1.667.430,00\n\n557.352,00\n\n1.667.504,00\n\n557.475,00\n\n1.667.616,00\n\nCộng\n\n \n\n5,8\n\n406,00\n\nXII.\r\n\n HUYỆN SƠN TÂY\n\n125\n\nThôn\r\n\n Mang He, xã Sơn Bua\n\n528.933,14\n\n1.666.926,83\n\nSTA01\n\n13,83\n\n968,10\n\n529.316,55\n\n1.667.077,42\n\n529.537,09\n\n1.667.094,51\n\n529.554,72\n\n1.666.987,71\n\n529.432,96\n\n1.666.922,56\n\n529.264,22\n\n1.666.906,54\n\n529.095,48\n\n1.666.582,93\n\n528.995,08\n\n1.666.609,63\n\n126\n\nThôn\r\n\n Nước Min, xã Sơn Mùa\n\n534.728,82\n\n1.661.357,40\n\nSTA04\n\n21,74\n\n869,60\n\n534.948,42\n\n1.661.455,80\n\n535.429,66\n\n1.661.104,49\n\n535.366,22\n\n1.660.782,81\n\n535.303,91\n\n1.660.760,63\n\n127\n\nThôn\r\n\n Huy Măng, xã Sơn Dung\n\n535.183,84\n\n1.658.955,03\n\nSTA07\n\n8,43\n\n590,10\n\n535.361,98\n\n1.659.126,78\n\n535.413,41\n\n1.659.088,77\n\n535.573,94\n\n1.658.767,57\n\n535.379,42\n\n1.658.712,52\n\n128\n\nThôn\r\n\n Tà Kin, xã Sơn Tinh\n\n548.271,32\n\n1.651.280,33\n\nSTA10\n\n9,30\n\n186,00\n\n548.541,39\n\n1.650.905,84\n\n548.315,44\n\n1.650.619,10\n\n548.336,72\n\n1.650.484,33\n\n548.194,86\n\n1.650.419,49\n\n548.113,80\n\n1.650.494,48\n\nCộng\n\n \n\n53,30\n\n2.613,80\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n \n\n1.847,32\n\n108.162,55\n\n ", + "id": 104153 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104154.json b/contexts/context_104154.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09644ea4bb9373c6e290156e349b1502f78e12ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_104154.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Huong-dan-194-HD-TLD-2015-khen-thuong-chuyen-de-Van-hoa-the-thao-270232.aspx", + "name": "Huong-dan-194-HD-TLD-2015-khen-thuong-chuyen-de-Van-hoa-the-thao-270232", + "passage": "TỔNG LIÊN ĐOÀN\r\n\n LAO ĐỘNG VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: 194/HD-TLĐ\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nKHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ “VĂN HÓA, THỂ THAO”\n\nCăn cứ Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày\r\n\n24 tháng 12 năm 2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc\r\n\nban hành Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn;\n\nĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động\r\n\nViệt Nam hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng Cờ, Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể\r\n\nthao” trong hệ thống Công đoàn như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG XÉT\r\n\nKHEN THƯỞNG\n\n1. Cờ Chuyên đề\n\nCông đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên\r\n\ntrực tiếp cơ sở.\n\n2. Bằng khen Chuyên đề\n\nCông đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên\r\n\ntrực tiếp cơ sở và cá nhân thuộc các đơn vị này.\n\nII. HÌNH THỨC VÀ\r\n\nTIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\n1. Cờ chuyên đề “Văn hóa, thể\r\n\nthao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam\n\n1.1. Cờ chuyên đề “Văn hóa, thể\r\n\nthao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho đơn vị cơ sở\n\nTiêu chuẩn:\n\n- Có 3 năm liên tục liền kề được xếp\r\n\nloại công đoàn cơ sở vững mạnh; Đã được LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành\r\n\ntrung ương tặng Cờ; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc UBND tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc TW, Bộ, Ngành tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”;\n\n- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu\r\n\ntrong phong trào “Văn hóa, thể thao” tại cơ sở, được Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nthành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng\r\n\nLiên đoàn đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng;\n\n- Có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên\r\n\ntheo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” CNVCLĐ giành cho đơn\r\n\nvị cơ sở.\n\n1.2. Cờ chuyên đề “Văn hóa, thể\r\n\nthao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho công đoàn cấp\r\n\ntrên trực tiếp cơ sở.\n\nTiêu chuẩn:\n\n- Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nthành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ tặng\r\n\nCờ; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\ncác Bộ, Ngành tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”;\n\n- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu\r\n\ntrong tổ chức triển khai phong trào “Văn hóa, thể thao” trong các cơ quan, đơn\r\n\nvị trên địa bàn;\n\n- Có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên\r\n\ntheo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” giành cho đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp cơ sở.\n\n2. Bằng khen chuyên đề “Văn hóa,\r\n\nthể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam gồm:\n\nBằng khen tập thể:\n\n2.1. Bằng khen chuyên đề “Văn hóa,\r\n\nthể thao “ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho công đoàn\r\n\ncơ sở.\n\nTiêu chuẩn:\n\n- Có 02 năm liên tục đạt danh hiệu\r\n\ncông đoàn cơ sở vững mạnh; đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công\r\n\nđoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ tặng Bằng khen;\n\n- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu\r\n\ntrong phong trào “Văn hóa, thể thao” cơ sở được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành\r\n\nphố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ đề nghị\r\n\nkhen thưởng;\n\n- Có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên\r\n\ntheo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” CNVCLĐ giành cho đơn\r\n\nvị cơ sở.\n\n2.2. Bằng khen chuyên đề “Văn hóa,\r\n\nthể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho công đoàn\r\n\ncấp trên trực tiếp cơ sở.\n\n- Có thành tích xuất sắc trong tổ chức\r\n\ntriển khai phong trào “Văn hóa, thể thao” trên địa bàn; Được Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc\r\n\nTLĐ tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”;\n\n- Có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên\r\n\ntheo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” CNVCLĐ giành cho công\r\n\nđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.\n\nBằng khen cá nhân:\n\nBằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể\r\n\nthao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho cá nhân.\n\n- Có nhiều đóng góp cho các hoạt động\r\n\nphong trào “Văn hóa, thể thao” của công nhân, viên chức lao động. Được tập thể\r\n\nbình chọn là thành viên tích cực trong hoạt động phong trào ở cơ sở;\n\n- Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nthành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ tặng\r\n\nBằng khen.\n\nIII. ĐĂNG KÝ THI\r\n\nĐUA, SỐ LƯỢNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ KHEN THƯỞNG\n\n1. Đăng ký thi đua\n\n- Hàng năm các đơn vị tổ chức cho tập\r\n\nthể và cá nhân đăng ký thi đua thực hiện phong trào “Văn hóa, thể thao”.\n\n- LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn\r\n\nngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, gửi danh\r\n\nsách các tập thể, cá nhân đăng ký thi đua về Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn trước\r\n\nngày 01/3 hằng năm. Đơn vị nào không đăng ký thi đua thì không được xét khen\r\n\nthưởng.\n\n2. Số lượng Cờ, Bằng khen khen thưởng\r\n\nchuyên đề “Văn hóa, thể thao”\n\n2.1. Số lượng cờ:\n\nMỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố,\r\n\nCông đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được\r\n\nđề nghị xét tặng không quá 1 cờ; riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành\r\n\nphố, công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên\r\n\nđoàn có từ 1.800 Công đoàn cơ sở trở lên được đề nghị xét tặng không quá 02 cờ.\n\nTổng số Cờ trong 1 năm của chuyên đề\r\n\nkhông quá 50 Cờ, phân bổ như sau:\n\nCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:\r\n\n10 Cờ;\n\nCông đoàn cấp cơ sở: 40 Cờ.\n\n2.2. Số lượng Bằng khen:\n\nMỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố,\r\n\nCông đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được\r\n\nđề nghị xét tặng không quá 4 Bằng khen; riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nthành phố, công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng\r\n\nLiên đoàn có từ 100.000 đoàn viên trở lên được đề nghị xét tặng không quá 6 Bằng\r\n\nkhen.\n\nTổng số Bằng khen trong 1 năm của\r\n\nchuyên đề không quá 300 Bằng khen, phân bổ như sau:\n\nCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:\r\n\n30 Bằng khen;\n\nCông đoàn cấp cơ sở: 150 Bằng khen.\n\nCá nhân: 120 Bằng khen.\n\n3. Hồ sơ khen thưởng\n\n3.1. Tờ\r\n\ntrình của Ban Thường vụ Liên đoàn lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung\r\n\nương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn kèm theo danh sách đề\r\n\nnghị khen thưởng. (Biểu mẫu số 01, 02).\n\n3.2. Tóm\r\n\ntắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Cờ, Bằng khen. (Biểu mẫu số 03).\n\n3.3. Báo\r\n\ncáo (bản chính) thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Cờ, Bằng khen. (Biểu mẫu số 04, 05, 06).\n\n3.4. Biên\r\n\nbản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Lao động\r\n\ncấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng\r\n\nLiên đoàn. (Biểu mẫu số 07).\n\n3.5. Bảng\r\n\nchấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, Thể thao”, công đoàn cơ sở (biểu mẫu số 08, 09);\r\n\nCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (biểu mẫu số 10).\n\n4. Thời hạn trình Tổng Liên đoàn\r\n\nxét khen thưởng\n\n- Hồ sơ đề nghị khen thưởng chuyên đề\r\n\n“Văn hóa, Thể thao” gửi về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Tuyên\r\n\ngiáo). Thời hạn nhận hồ sơ khen thưởng từ ngày 30/11 năm trước đến hết ngày 15\r\n\ntháng 3 hằng năm để Ban Tuyên giáo tổng hợp, xét, trình Hội đồng thi đua khen\r\n\nthưởng Tổng Liên đoàn qua Ban Chính sách Kinh tế -Xã hội và Thi đua khen thưởng\r\n\nTổng Liên đoàn trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn\r\n\nngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn triển khai\r\n\nhướng dẫn có thể chi tiết hóa các nội dung trong bảng chấm điểm cho phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tiễn của địa phương, ngành, đơn vị. Quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc cần kịp thời phản ánh về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tuyên giáo) để xem\r\n\nxét giải quyết.\n\nVăn bản này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký và thay thế các văn bản hướng khen thưởng chuyên đề “Văn hóa, thể thao”\r\n\ntrước đây. Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành TW, công đoàn Tổng công ty\r\n\ntrực thuộc Tổng liên đoàn là thường trực, đầu mối liên hệ, triển khai thực hiện\r\n\nHướng dẫn này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- ĐCT Tổng Liên đoàn;\r\n\n - Hội đồng TĐ-KT Tổng Liên đoàn;\r\n\n - Các LĐLĐ tỉnh, TP;\r\n\n - CĐ ngành TW;\r\n\n - CĐ TCT trực thuộc TLĐ;\r\n\n - Các ban, đơn vị trực thuộc TLĐ\r\n\n - Lưu: TG, VP.\n\nTM. ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Ngàng\n\n\n\n(Mẫu số 1)\r\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015)\n\nTỔNG LIÊN ĐOÀN \r\n\n LAO ĐỘNG VN\n\nLĐLĐ TỈNH, THÀNH, CĐ NGÀNH ……\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: ……/……\n\n………, ngày ……\r\n\n tháng ……. năm 201…\n\n\n\nTờ trình\n\nV/v Khen thưởng Chuyên đề “Văn hóa, thể thao”\n\nKính gửi:\n\n- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;\r\n\n - Ban Chính sách, Kinh tế - Xã hội và Thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn\n\n\n\nCăn cứ Quyết định số …… ngày ....\r\n\ntháng .... năm .... về việc ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động VN;\n\nBan Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nthành phố (Công đoàn ngành…………) đã đánh giá, tổng kết thành tích về hoạt động\r\n\nphong trào “Văn hóa, thể thao” như sau: ………\n\nKính trình Ban Tuyên giáo, Ban Chính\r\n\nsách Kinh tế - Xã hội và Thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn xem xét trình Đoàn\r\n\nChủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét khen thưởng (Cờ, Bằng khen)\r\n\nChuyên đề “Văn hóa, thể thao” cho các tập thể, cá nhân (Có danh\r\n\nsách kèm theo).\n\nXin chân thành cảm ơn!\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi;\r\n\n - Lưu...\n\nT/M BTV CÔNG\r\n\n ĐOÀN\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(Lưu ý: Tờ trình khen thưởng được vận dụng theo mẫu này; không được viết tắt\r\n\ntên tập thể và cá nhân, chức danh, chức vụ...\n\n\n\n(Mẫu số 2)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2015)\n\nTỔNG LIÊN ĐOÀN LAO\r\n\n ĐỘNG VN\n\nLĐLĐ TỈNH, THÀNH..., CĐ NGÀNH ....\n\n(đóng dấu treo)\n\n\n\n\n\nDANH SÁCH TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN\n\nĐề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ,\r\n\nBằng khen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm ………..\n\n(Kèm theo tờ\r\n\ntrình số: ………/LĐLĐ, ngày ..../tháng .../năm .... của LĐLĐ; Công đoàn ngành………)\n\nI. Tập thể.\n\nSTT\n\nĐƠN VỊ\n\nMỨC ĐỀ NGHỊ\r\n\n KHEN THƯỞNG\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nII. Cá nhân.\n\nSTT\n\nHỌ VÀ TÊN\n\nCHỨC VỤ, ĐƠN VỊ\r\n\n CÔNG TÁC\n\nMỨC ĐỀ NGHỊ\r\n\n KHEN THƯỞNG\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên)\n\n\n\n* Lưu ý: Tên các đơn vị, cá nhân đề nghị khen thưởng cần ghi rõ ràng, đầy đủ,\r\n\nkhông viết tắt, danh sách phải được đóng dấu treo.\n\n(Mẫu số 3)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2015)\n\nTỔNG LIÊN ĐOÀN \r\n\n LAO ĐỘNG VN\n\nLĐLĐ TỈNH, THÀNH, CĐ NGÀNH ……\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: ……/……\n\n………, ngày\r\n\n tháng năm 201…\n\n\n\nTÓM TẮT THÀNH TÍCH TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN\n\nĐề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ\r\n\n(hoặc) Bằng khen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm…………\n\n(Kèm theo tờ\r\n\ntrình số:.../LĐLĐ, ngày.... /tháng ..../năm..;\r\n\nCông đoàn ngành .... số ...,/CĐN, ngày.... /tháng ..../năm)\n\nI. Tập thể\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\n(Ghi đầy đủ và không viết tắt)\n\nCấp trên quản\r\n\n lý trực tiếp\n\nTóm tắt thành\r\n\n tích\n\nMức đề nghị khen\r\n\n thưởng\n\n1\n\nVí dụ: Công đoàn\r\n\n Công ty A\n\nThuộc Công đoàn Tổng Công ty B\n\n- Thành tích chuyên đề\n\n- Ghi các hình thức đã được khen thưởng\n\nCờ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Cá nhân.\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ, đơn vị\r\n\n công tác\n\n(Ghi đầy đủ và không viết tắt)\n\nTóm tắt thành\r\n\n tích\n\n1\n\nVí dụ: Nguyễn Văn A\n\nPhó chủ tịch Công đoàn bộ phận X, Công ty Y\n\n- Tóm tắt những thành tích tiêu biểu ...\n\n- Ghi các hình thức đã được khen thưởng....\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên)\n\nTM. Ban Thường\r\n\n vụ (Ban Chấp hành)\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký và đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 4 - Dành cho Công đoàn cơ sở)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015)\n\nTÊN ĐƠN VỊ \r\n\n CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN\n\nTÊN ĐƠN VỊ \r\n\n ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:……/BC - CĐCS\n\n………, ngày ……\r\n\n tháng …… năm 201…\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ\n\nĐề nghị Tổng LĐLĐ Việt Nam Tặng cờ; (hoặc) Bằng\r\n\nkhen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm …………\n\nTên đơn vị:…………………\n\nTổng số CB, VC, LĐ: …………………., trong đó nữ: …………\n\nTổng số Đoàn viên Công đoàn: ………, trong đó nữ: …………\n\nSố CĐ bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc: …………\n\nI - Những thành tích xuất sắc chủ yếu trong năm:\n\n(Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, báo cáo những\r\n\nthành tích tiêu biểu về chuyên đề, hoạt động công đoàn, những kinh nghiệm tốt\r\n\nđã đạt được).\n\n- Thành tích tiêu biểu về chuyên môn: …………\n\n- Thành tích tiêu biểu về hoạt động công đoàn: …………\n\n- Những kinh nghiệm đã đạt được: …………\n\nII - Những danh hiệu thi đua và hình thức đã được\r\n\nkhen thưởng\n\n- Ghi tổng số tập thể, cá nhân, các tiết mục đã được\r\n\nkhen thưởng trong các hội thao, hội diễn nghệ thuật quần chúng (hoặc đang đề\r\n\nnghị) trong năm đề nghị khen thưởng:\n\n- Ghi những danh hiệu thi đua và hình thức đã được\r\n\nkhen thưởng của đơn vị trong 3 năm (hoặc 5 năm) gần nhất.\n\nVí dụ:\n\nNăm được khen\n\nHình thức\n\nCấp khen\n\nNội dung khen\n\n2010\n\n- Giấy khen\n\n- Bằng khen\n\n- CĐ Huyện (Quận); Ngành\n\n- UBND Huyện (Quận); Tỉnh (Thành).\n\n- Có thành tích xuất sắc trong hội thi, hội thao,\r\n\n hội diễn quần chúng...\n\n- Hoàn thành xuất sắc công tác tổ chức (hoặc)\r\n\n tham gia trong hội thi, hội thao, hội diễn quần chúng...\n\n- Có thành tích xuất sắc trong phong trào Văn\r\n\n hóa, thể thao quần chúng CNVCLĐ\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA THỦ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n (Cơ quan, đơn vị)\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (BCH)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 5 - Dành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02\r\n\nnăm 2015)\n\nTÊN ĐƠN VỊ \r\n\n CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN\n\nTÊN ĐƠN VỊ \r\n\n ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: ……/BC - CĐCS\n\n………, ngày ……\r\n\n tháng …… năm 201…\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ\n\nĐề nghị Tổng LĐLĐ Việt Nam Tặng cờ; (hoặc) Bằng\r\n\nkhen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm …………\n\nTên đơn vị:…………………\n\nTổng số CB, VC, LĐ:…………………, trong đó nữ:…………\n\nTổng số Đoàn viên Công đoàn:………, trong đó nữ:…………\n\nSố CĐ trực thuộc:…………\n\nI - Những thành tích xuất sắc chủ yếu trong năm:\n\n- Thành tích trong công tác tổ chức hội thao, hội\r\n\ndiễn quần chúng ……… đã được các cấp công đoàn, chính quyền khen thưởng....;\n\nII - Những danh hiệu thi đua và hình thức đã được\r\n\nkhen thưởng\n\n- Ghi tổng số tập thể, cá nhân, các tiết mục đã được\r\n\nkhen thưởng trong các hội thao, hội diễn nghệ thuật quần chúng (hoặc đang đề\r\n\nnghị) trong năm đề nghị khen thưởng:\n\n- Ghi những danh hiệu thi đua và hình thức đã được\r\n\nkhen thưởng của đơn vị trong 3 năm (hoặc 5 năm) gần nhất.\n\nVí dụ:\n\nNăm được khen\n\nHình thức\n\nCấp khen\n\nNội dung khen\n\n2010\n\n- Giấy khen\n\n- Bằng khen\n\n- CĐ Ngành (tỉnh, TW).\n\n- UBND Tỉnh (Thành), TLĐ, Bộ.\n\n- Có thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức hội\r\n\n thi, hội thao, hội diễn quần chúng trong CN, VC, LĐ\n\n- Có thành tích xuất sắc trong phong trào Văn\r\n\n hóa, văn nghệ - Thể dục, thể thao quần chúng CNVCLĐ\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA THỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\nTM. BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n (BCH)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 6)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02\r\n\nnăm 2015)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN\n\nĐề nghị Tổng Liên đoàn tặng Bằng\r\n\nkhen chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm …………\n\n- Họ và tên:\n\n- Chức vụ, đơn vị công tác: (ghi rõ chức vụ chính quyền và công đoàn)\n\nI - Những thành tích tiêu biểu xuất\r\n\nsắc:\n\n(Căn cứ nhiệm vụ được giao, báo cáo\r\n\ntóm tắt những thành tích tiêu biểu xuất sắc trong năm về chuyên môn nghiệp vụ,\r\n\nvề hoạt động công đoàn).\n\n1. Nhiệm vụ được giao:\n\nVí dụ: - Ủy\r\n\nviên Ban chấp hành công đoàn...\n\n- Bí thư Đoàn thanh niên...\n\n2. Thành tích về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ:\n\n- Luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc\r\n\nnhiệm vụ được giao……\n\n- Tích cực học tập nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về Văn hóa, thể thao....\n\n- Có tinh thần giúp đỡ đồng nghiệp\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về Văn hóa, thể thao....\n\n- Có thành tích trong các hội thi, hội\r\n\nthao, hội diễn quần chúng do các cấp công đoàn tổ chức….\r\n\n- Có thành tích trong phong trào Văn\r\n\nhóa, thể thao quần chúng.\n\nII - Những danh hiệu và hình thức\r\n\nđã được khen thưởng:\n\nKê khai những danh hiệu cá nhân đã được\r\n\nkhen thưởng, (Ghi cụ thể từng năm đã được khen thưởng: Hình thức, danh hiệu\r\n\nđạt được, cấp quyết định).\n\nVí dụ:\n\nNăm được khen\n\nHình thức\n\nCấp khen\n\nNội dung khen\n\n2011\n\n- Giấy khen\n\n- CSTĐ cơ sở\n\n- CĐ Ngành\n\n- UBND tỉnh, Tp.\n\n- TLĐ, Bộ\n\n- Có thành tích xuất sắc trong phong trào Văn\r\n\n hóa, văn nghệ - thể dục, thể thao quần chúng...\n\nCam đoan\r\n\nbản báo cáo thành tích là đúng sự thật.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n CĐCS\r\n\n T/M BCH CÔNG ĐOÀN\r\n\n Chủ tịch\n\n………, ngày....\r\n\n tháng …. năm 201…\n\nNgười viết báo cáo\n\n\n\n(Mẫu số 7)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2015)\n\nCƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nHỘI ĐỒNG THI ĐUA - \r\n\n KHEN THƯỞNG\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\n\n\n………, ngày ……\r\n\n tháng …… năm ……\n\n\n\nBIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\nNgày …… tháng …… năm 201.... Hội đồng Thi đua Khen\r\n\nthưởng……… họp phiên toàn thể bình xét các tập thể, cá nhân có thành tích đề nghị\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng thưởng Cờ, Bằng khen chuyên đề “Văn\r\n\nhóa, thể thao” năm………\n\nThời gian:…… giờ …… phút ngày …… tháng ……\r\n\nnăm 201....\n\nĐịa điểm:……………………………………………………………..\n\nChủ trì cuộc họp: Đ/c…………, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng …… hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng.... được\r\n\nChủ tịch Hội đồng ủy quyền.\n\nThư ký cuộc họp: Đ/c……… , chức vụ ……… Thư ký\r\n\nHội đồng.\n\nCác thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng.... dự họp:\r\n\ncó …… thành viên, gồm các đồng chí:\n\n1. Đ/c………………… chức vụ ............... Chủ tịch\r\n\nHội đồng Thi đua-Khen thưởng;\n\n2. Đ/c……………… chức vụ ............ Phó Chủ tịch\r\n\nHội đồng Thi đua-Khen thưởng;\n\n3. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy\r\n\nviên;\n\n4. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy\r\n\nviên;\n\n5. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy\r\n\nviên;\n\n6. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy\r\n\nviên;\n\n7. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy\r\n\nviên;\n\nSau khi nghe Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng) đọc báo cáo tóm tắt thành tích của từng cá nhân, Hội đồng đã thảo luận,\r\n\nphân tích, đánh giá thành tích của từng tập thể, cá nhân trong phong trào “Văn\r\n\nhóa, Thể thao”. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín.\n\nKết quả kiểm phiếu:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\n……………………\n\nChức vụ\n\n………………\n\nMức khen\n\n………………\n\nSố phiếu\r\n\n …/…\n\nCuộc họp kết thúc vào hồi.... giờ...\r\n\nphút ngày.... tháng....năm 201....\n\n\n\nThư ký cuộc họp\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n(Mẫu 8 - dành cho công đoàn cơ sở thuộc doanh nghiệp)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02\r\n\nnăm 2015)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG\r\n\nCHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, VĂN NGHỆ - THỂ DỤC, THỂ THAO\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nĐIỂM\r\n\n tối đa\n\nĐIỂM\r\n\n tự chấm\n\n1\n\nNội dung 1: Đảm bảo đời sống vật chất và tinh\r\n\n thần đối với người lao động\n\n18\n\n\n\na.\n\nĐảm bảo việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định\r\n\n và tăng thu nhập cho người lao động, phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh\r\n\n doanh của doanh nghiệp.\n\n9\n\n\n\nb.\n\nXây dựng tác phong làm việc công nghiệp, ý thức kỷ\r\n\n luật, lao động có kỹ thuật, năng suất, chất lượng, hiệu quả; có tinh thần\r\n\n đoàn kết, hợp tác tương trợ lẫn nhau, tạo sự đồng thuận vì mục tiêu xây dựng\r\n\n và phát triển doanh nghiệp.\n\n9\n\n\n\n2\n\nNội dung 2: Xây dựng nếp sống văn minh, môi\r\n\n trường văn hóa\n\n47\n\n\n\na.\n\nThực hiện nếp sống văn minh trong giao tiếp, ứng\r\n\n xử, trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các sinh hoạt xã hội khác.\n\n9\n\n\n\nb.\n\nKhuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp, không\r\n\n gây ô nhiễm môi trường\n\n9\n\n\n\nc.\n\nĐảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; không để xảy\r\n\n ra cháy, nổ, mất trật tự an toàn xã hội.\n\n9\n\n\n\nd.\n\nKhông có người vi phạm pháp luật; không có người\r\n\n mắc tệ nạn xã hội, không sử dụng, tàng trữ, truyền bá sản phẩm văn hóa phẩm độc\r\n\n hại; không vi phạm khuyết điểm từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\n10\n\n\n\ne.\n\nTạo điều kiện cho CNVCLĐ về: nơi làm việc, chỗ ở,\r\n\n học tập nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết pháp luật, tham gia các sinh\r\n\n hoạt đoàn thể, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.\n\n10\n\n\n\n3\n\nNội dung 3: Tổ chức thực hiện phong trào\n\n35\n\n\n\na.\n\nTổ chức các hoạt động Văn hóa, văn nghệ - Thể dục,\r\n\n thể thao tại cơ sở, đặc biệt phổ biến các bài hát viết về công nhân, công\r\n\n đoàn, các hình thức thể dục nâng cao sức khỏe hàng ngày phù hợp với CNVCLĐ.\n\n9\n\n\n\nb.\n\nTích cực hưởng ứng các phong trào văn hóa, văn\r\n\n nghệ, thể dục, thể thao do cấp trên tổ chức; tích cực tham gia các lớp tập huấn\r\n\n bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do cấp trên tổ chức.\n\n9\n\n\n\nc.\n\nXây dựng hoặc sử dụng hiệu quả các thiết chế phục\r\n\n vụ văn nghệ, thể thao hiện có của đơn vị mình.\n\n9\n\n\n\nd.\n\nĐạt thành tích cao trong các hoạt động văn hóa,\r\n\n văn nghệ, thể dục, thể thao do cấp trên tổ chức như: Huy chương vàng, huy\r\n\n chương bạc, Giải nhất, nhì, được ghi nhận bằng Cờ, Bằng khen, giấy chứng nhận.\n\n8\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n100\n\n\n\n- Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải\r\n\nđạt từ 95 điểm trở lên;\n\n- Đơn vị được tặng Bằng khen\r\n\nchuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên.\n\n\n\n\n\n…… Ngày\r\n\n tháng năm\r\n\n Chủ tịch CĐ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu 9 - dành cho công đoàn cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2015)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG\r\n\nCHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, VĂN NGHỆ - THỂ DỤC, THỂ THAO\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nĐIỂM\r\n\n tối đa\n\nĐIỂM\r\n\n tự chấm\n\n1\n\nNội dung 1: Thực hiện dân chủ, kỷ cương pháp\r\n\n luật\n\n20\n\n\n\na.\n\nThực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, nội bộ\r\n\n đoàn kết, không có khiếu kiện trái pháp luật; Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp;\r\n\n thực hiện tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và các quy định của địa\r\n\n phương nơi làm việc\n\n10\n\n\n\nb.\n\nGương mẫu chấp hành mọi chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, pháp luật của Nhà nước; không có người vi phạm pháp luật bị truy cứu\r\n\n trách nhiệm hình sự; không có cán bộ, công chức, chiến sỹ có biểu hiện suy thoái\r\n\n về tư tưởng, đạo đức, lối sống, bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên (đối\r\n\n với cán bộ công chức) và từ khiển trách trở lên (đối với người lao động)\n\n10\n\n\n\n2\n\nNội dung 2: Đời sống văn hóa lành mạnh, phong\r\n\n phú\n\n40\n\n\n\na.\n\nThực hiện tốt các quy định về nếp sống, thực hành\r\n\n tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các hình thức sinh hoạt xã hội\r\n\n khác; thực hiện giao tiếp văn minh, ứng xử văn hóa, tận tụy phục vụ nhân dân\n\n11\n\n\n\nb.\n\nCông sở xanh, sạch, đẹp, an toàn; giữ gìn vệ sinh\r\n\n môi trường; không để xảy ra cháy nổ, thất thoát tài sản công và gây mất trật\r\n\n tự, an toàn xã hội\n\n9\n\n\n\nc.\n\nKhông thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; không\r\n\n có người mắc tệ nạn xã hội; không có người sử dụng, lưu hành các sản phẩm văn\r\n\n hóa độc hại\n\n9\n\n\n\nd.\n\nQuan tâm tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên\r\n\n chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, kiến thức\r\n\n pháp luật, ngoại ngữ, vi tính...\n\n11\n\n\n\n3\n\nNội dung 3: Tổ chức thực hiện phong trào\n\n40\n\n\n\na.\n\nThường xuyên chăm lo tổ chức các hoạt động văn\r\n\n hóa, thể thao quần chúng cho CNVCLĐ. Định kỳ tổ chức tốt Liên hoan nghệ thuật\r\n\n quần chúng, Hội thao CNVCLĐ trong từng đơn vị\n\n11\n\n\n\nb.\n\nTích cực hưởng ứng các phong trào văn hóa, văn\r\n\n nghệ, thể dục thể thao, tham gia các lớp bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ do cấp\r\n\n trên tổ chức\n\n9\n\n\n\nc.\n\nĐầu tư xây dựng và phát huy hiệu quả các thiết chế\r\n\n văn hóa, thu hút và đáp ứng nhu cầu của cán bộ, công chức, chiến sỹ trong cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\n11\n\n\n\nd.\n\nĐạt thành tích cao trong các hoạt động văn hóa, văn\r\n\n nghệ, thể dục thể thao như: huy chương vàng, bạc, giải nhất, nhì, được ghi nhận\r\n\n bằng Cờ, bằng khen, giấy chứng nhận.\n\n9\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n100\n\n\n\n- Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải\r\n\nđạt từ 95 điểm trở lên;\n\n- Đơn vị được tặng Bằng khen\r\n\nchuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên.\n\n\n\n\n\n………… Ngày\r\n\n tháng năm\r\n\n Chủ tịch CĐ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu 10- Dành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở)\n\n(Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2015)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG\r\n\nCHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, THỂ THAO.\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nĐIỂM\r\n\n tối đa\n\nĐIỂM\r\n\n tự chấm\n\n1\n\nNội dung 1: Đảm bảo đời sống vật chất, văn hóa\r\n\n tinh thần đối với người lao động\n\n30\n\n\n\na.\n\nLàm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo hướng dẫn triển\r\n\n khai thực hiện phong trào “Văn hóa, thể thao” hàng năm.\n\n10\n\n\n\nb.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở thực hiện tốt\r\n\n quy chế dân chủ ở cơ sở, và chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước; đảm bảo việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định cho\r\n\n người lao động và giành thời gian, kinh phí cho các hoạt động văn hóa, thể\r\n\n thao.\n\n10\n\n\n\nc.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở người lao động,\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ chấp hành tốt về thời gian, tính kỷ luật\r\n\n trong lao động, học tập, công tác.\n\n10\n\n\n\n2.\n\nNội dung 2: Xây dựng nếp sống văn minh, môi\r\n\n trường văn hóa\n\n40\n\n\n\na.\n\nChỉ đạo triển khai thực hiện phong trào xây dựng\r\n\n cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa có hiệu quả, đảm bảo an toàn, vệ sinh\r\n\n lao động; không để xảy ra cháy, nổ, mất trật tự tại cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\n nghiệp, thực hiện nếp sống văn minh.\n\n10\n\n\n\nb.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở có khuân\r\n\n viên công sở, doanh trại, doanh nghiệp sạch, đẹp giao tiếp văn hóa.\n\n10\n\n\n\nc.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở không có người:\r\n\n vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội.\n\n10\n\n\n\nd.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở quan tâm tạo\r\n\n điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức, chiến sỹ, người lao động về nhà ở,\r\n\n học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có thời gian tham gia các hoạt\r\n\n động văn hóa, thể thao.\n\n10\n\n\n\n3.\n\nNội dung 3: Tổ chức thực hiện phong trào\n\n30\n\n\n\na.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở thường xuyên\r\n\n tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng cho cán bộ, công nhân,\r\n\n viên chức, người lao động\n\n10\n\n\n\nb.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở thường xuyên\r\n\n tham gia hưởng ứng các phong trào Văn hóa, thể thao, tham gia các lớp bồi dưỡng\r\n\n tập huấn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức\n\n10\n\n\n\nc.\n\nCó từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở có đầu tư\r\n\n xây dựng hoặc sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa, thu hút và đáp ứng\r\n\n nhu cầu của cán bộ, công chức, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\n\n10\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n100\n\n\n\n- Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải\r\n\nđạt từ 95 điểm trở lên;\n\n- Đơn vị được tặng Bằng khen\r\n\nchuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên.\n\n\n\n\n\n………Ngày\r\n\n tháng năm\n\nChủ tịch công đoàn\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 104154 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104155.json b/contexts/context_104155.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b38c1ff6dcfc2097af3b24febacdf82896ef641a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104155.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-272-CT-UBND-2020-cong-tac-quan-ly-va-chan-chinh-tinh-hinh-hoat-dong-khoang-san-Ha-Giang-436773.aspx", + "name": "Chi-thi-272-CT-UBND-2020-cong-tac-quan-ly-va-chan-chinh-tinh-hinh-hoat-dong-khoang-san-Ha-Giang-4367", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 272/CT-UBND\n\nHà Giang, ngày 27 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CHẤN CHỈNH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nTrong thời gian qua,\r\n\ncông tác quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã từng bước đi vào nề nếp; các\r\n\nngành, các cấp chính quyền đã nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong lĩnh vực khoáng sản, tuân thủ theo Luật khoáng sản 2010 và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hiện hành; các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản đã\r\n\nchú trọng đầu tư công nghệ khai thác, chế biến, làm tăng giá trị khoáng sản,\r\n\nđáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu. Tuy\r\n\nnhiên, công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và hoạt động khoáng\r\n\nsản hiện nay vẫn còn những hạn chế như: Tình trạng buông lỏng quản lý nhà nước\r\n\nvề khoáng sản vẫn còn xảy ra ở một số địa phương, việc khai thác khoáng sản\r\n\ntrái phép vẫn còn diễn ra ở một số nơi, chưa được ngăn chặn triệt để, nhất là\r\n\nkhai thác đá vôi, cát, sỏi, đất san lấp, đất sét làm gạch ngói, lợi dụng chương\r\n\ntrình xây dựng nông thôn mới để khai thác vật liệu xây\r\n\ndựng thông trường trái pháp luật, tác động xấu đến cảnh quan, môi trường làm\r\n\nthất thu ngân sách; một số doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường trong quá trình khai thác, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời\r\n\nsống người dân.\n\nĐể chấn chỉnh,\r\n\nkhắc phục những tồn tại trên, tiếp tục nâng cao hiệu quả, hiệu lực thực thi\r\n\npháp luật về khoáng sản trên địa bàn, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nyêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng\r\n\nkhoáng sản tập trung triển khai ngay một số nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, UBND các huyện, thành thành phố trong việc rà soát các quy hoạch\r\n\nkhoáng sản đã được phê duyệt thuộc thẩm quyền để tích hợp các nội dung có liên\r\n\nquan trong Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật khoáng sản trên địa bàn; xử\r\n\nlý nghiêm các vi phạm pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường; kiểm soát\r\n\nchặt chẽ sản lượng khai thác thực tế, vị trí, diện tích khai thác của các tổ\r\n\nchức, cá nhân khai thác khoáng sản; các dự án không hoàn thiện các thủ tục sau\r\n\ncấp phép theo quy định. Kiên quyết không tham mưu UBND tỉnh gia hạn giấy phép\r\n\nvà không cấp giấy phép mới đối với các tổ chức, cá nhân đã vi phạm; dừng khai\r\n\nthác, đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường những khu vực khai thác không\r\n\nhiệu quả, gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Chủ trì thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát UBND cấp huyện trong công tác quản lý, bảo\r\n\nvệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác thuộc địa bàn quản lý. Hàng năm xây\r\n\ndựng kế hoạch thanh, kiểm tra công tác quản lý nhà nước của chính quyền địa phương\r\n\nđối với công tác quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản.\n\n2. Sở Công Thương:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan nâng cao hiệu quả thẩm định hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\nmỏ, thiết kế mỏ (thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công), sử dụng dây\r\n\nchuyền, máy móc thiết bị phù hợp, cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nnhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản.\n\n- Đối với các dự án khai thác khoáng\r\n\nsản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho trên địa bàn tỉnh: yêu cầu cấp đúng\r\n\nđịnh mức vật liệu nổ công nghiệp cho thời gian xây dựng cơ bản mỏ (có công tác\r\n\ncắt tầng khai thác) theo hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ đã thẩm định.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm trong việc thực hiện thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ, sử dụng vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản; xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntrong khai thác khoáng sản theo quy định.\n\n3. Sở Xây dựng:\n\n- Rà soát, tham mưu đề xuất điều\r\n\nchỉnh, bổ sung quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đối với\r\n\nđịa bàn có các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh, nhu cầu lớn về sử dụng\r\n\nnguyên vật liệu phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; tham mưu\r\n\nđề xuất đưa ra khỏi quy hoạch đối với các điểm mỏ có diện tích thuộc đất rừng tự\r\n\nnhiên, không còn phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội chung của tỉnh, các khu vực có nguy cơ sạt lở cao, các khu vực đang có xu\r\n\nthế thay đổi chế độ thủy văn, thủy lực…..\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, tuyệt đối\r\n\nkhông để các tổ chức, cá nhân lợi dụng diện tích rừng và đất lâm nghiệp được\r\n\ngiao quản lý, sử dụng để tổ chức khai thác khoáng sản trái phép.\n\n5. Sở Giao thông Vận tải:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp huyện quản\r\n\nlý chặt chẽ, có giải pháp giảm ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động khai thác, vận\r\n\nchuyển khoáng sản trên các tuyến đường giao thông (nhất là đường giao thông\r\n\nnông thôn).\n\n6. Công an tỉnh:\n\n- Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ,\r\n\ncông an các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp và các\r\n\ncơ quan chức năng liên quan nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, điều tra,\r\n\nxử lý nghiêm các đối tượng khai thác khoáng sản trái phép. Tăng cường công tác\r\n\ntuần tra kiểm soát, đặc biệt là những nơi thường xảy ra hiện tượng khai thác\r\n\ntrái phép, bảo đảm an ninh, trật tự; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong\r\n\nhoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép. Làm rõ trách nhiệm của\r\n\nđơn vị, người đứng đầu, cán bộ chiến sỹ được phân công công tác tại nơi xảy ra\r\n\nvi phạm về hoạt động khoáng sản trái phép.\n\n- Xử lý nghiêm các phương tiện và chủ\r\n\nphương tiện khai thác, vận chuyển và kinh doanh khoáng sản vi phạm các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n7. Cục Thuế tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, UBND các huyện, thành phố kiểm tra, đối chiếu\r\n\nkhối lượng kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; tổ\r\n\nchức kê khai, thu nộp các loại thuế, phí đảm bảo thu đúng, đủ theo quy định, tránh\r\n\nthất thu ngân sách; đôn đốc các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khai\r\n\nthác thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.\n\n9. Cục Quản lý thị trường tỉnh Hà\r\n\nGiang:\n\nTăng cường công tác kiểm tra, xử lý\r\n\nnghiêm hoạt động vận chuyển, mua bán khoáng sản không có nguồn gốc, hóa đơn và\r\n\nchứng từ hợp pháp.\n\n10. UBND các huyện, thành phố:\n\n- Thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác tại địa phương theo Phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt; chỉ đạo UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác\r\n\ntrên địa bàn, đặc biệt ở khu vực giáp ranh giữa các xã, các huyện.\n\n- Chỉ đạo, tổ chức thường xuyên các\r\n\nĐoàn kiểm tra liên ngành của huyện, của xã để kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ\r\n\nchức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép nhất là khoáng sản vàng, đá vôi,\r\n\ncát, sỏi,... Có biện pháp quản lý hiệu quả không để xảy ra tình trạng khai thác\r\n\nkhoáng sản trái phép tái diễn.\n\n- Kiểm tra, rà soát lại Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất trên địa bàn huyện, đưa diện tích quy hoạch các mỏ khoáng sản kim loại\r\n\nvà không kim loại, diện tích các bãi chứa cát, sỏi, khoáng sản làm VLXD thông\r\n\nthường vào trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương để các\r\n\ntổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản có căn cứ để thực hiện thủ\r\n\ntục giao đất, cho thuê đất dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nKiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm\r\n\nngay từ đầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự án chưa hoàn thành thủ tục về\r\n\nđất đai đã đi vào khai thác theo đúng quy định.\n\n11. Các tổ chức, cá nhân được cấp\r\n\nphép thăm dò, khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân sử dụng khoáng sản:\n\n- Chấp hành nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về khoáng sản, pháp luật có liên quan trong hoạt động\r\n\nkhoáng sản và Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được\r\n\ncấp.\n\n- Tăng cường hợp tác trong việc quản\r\n\nlý khai thác, vận chuyển khoáng sản, bảo vệ môi trường; tự giác, chủ động thực\r\n\nhiện đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sản như: nghĩa vụ tài chính, bảo\r\n\nvệ, xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu vực; Tích cực áp dụng\r\n\ncông nghệ khai thác tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Công\r\n\nkhai diện tích cấp phép, cắm mốc cấp phép, thời gian khai thác, số lượng tàu\r\n\n(bè), thuyền khai thác đối với cát, sỏi để các ngành và người dân giám sát,\r\n\nkiểm tra.\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc kê khai\r\n\nsản lượng khai thác, chế biến, nộp đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí vào ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định về hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác khoáng sản.\n\n12. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6\r\n\nvà ngày 25/12) hàng năm, các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố báo\r\n\ncáo việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị này và gửi về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChủ tịch UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan khẩn\r\n\ntrương tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. UBND các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị đến các xã, phường,\r\n\nthị trấn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan kịp thời gửi\r\n\nvề Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChỉ thị này thay thế Chỉ thị số\r\n\n14/CT-UBND ngày 29/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang\r\n\nvề tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác,\r\n\nchế biến, sử dụng khoáng sản./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường;\r\n\n - Tổng cục ĐC&KS Việt Nam;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP (đ/c Đoàn, Sang, Sắc);\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành\r\n\n phố;\r\n\n - Báo Hà Giang, Đài PTTH;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 104155 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104156.json b/contexts/context_104156.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..363b72507f9b118963705b13cda5e53c6a13123b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104156.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-331-CT-che-do-tro-cap-thuong-xuyen-cong-nhan-vien-chuc-dong-nguoi-an-theo-doi-song-gap-kho-khan-43634.aspx", + "name": "Chi-thi-331-CT-che-do-tro-cap-thuong-xuyen-cong-nhan-vien-chuc-dong-nguoi-an-theo-doi-song-gap-kho-k", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 331-CT\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 10 năm 1985\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nCHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC CÓ ĐÔNG NGƯỜI ĂN THEO\r\n\nMÀ ĐỜI SỐNG GẶP KHÓ KHĂN\n\nNghị định số 235-HĐBT ngày\r\n\n18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân,\r\n\nviên chức và lực lượng vũ trang đã ghi: \"Dành một khoản trong ngân sách\r\n\nNhà nước để trợ cấp cho những công nhân, viên chức và những người hưởng lương\r\n\ntrong các lực lượng vũ trang có đông người ăn theo mà đời sống thật sự gặp khó\r\n\nkhăn\" (Điều 12)\n\nĐể thực hiện chủ trương trên, Chủ\r\n\ntịch Hội đồng Bộ trưởng quy định cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng được\r\n\nxét trợ cấp là tất cả công nhân, viên chức và những người hưởng lương trong các\r\n\nlực lượng vũ trang (kể cả những người về hưu và nghỉ do mất sức lao động) có\r\n\nđông người phải nuôi dưỡng mà đời sống thực sự gặp khó khăn. Khi xét trợ cấp cần\r\n\nchú ý trước đến những người lâu nay được hưởng chế độ cung cấp tem phiếu cho\r\n\nngười ăn theo mà nay do xoá bỏ chế độ tem phiếu, đời sống gia đình thực sự có\r\n\nnhiều khó khăn.\n\n2. Về điều kiện\r\n\nđể xét trợ cấp:\n\nCông đoàn cơ sở và Thủ trưởng cơ\r\n\nquan , đơn vị nơi công nhân, viên chức công tác căn cứ tình hình thu nhập và đời\r\n\nsống thực tế của công nhân, viên chức để xem xét, người nào mà đời sống gia\r\n\nđình thực sự khó khăn thì quyết định cho hưởng trợ cấp. Mỗi quý xét trợ cấp một\r\n\nlần vào đầu quý, nhưng tiền trợ cấp thì phát hàng tháng.\n\n3. Về mức trợ cấp:\r\n\nTuỳ theo giá sinh hoạt của từng vùng, mỗi suất trợ cấp được ấn định bằng giá trị\r\n\nkhoảng 10 kg gạo, tính theo giá bán lẻ của Nhà nước ở địa phương. Mỗi gia đình\r\n\nđược hưởng bao nhiêu suất trợ cấp là tuỳ ở hoàn cảnh gia đình khó khăn nhiều\r\n\nhay ít.\n\n4. Ngoài chế độ\r\n\ntrợ cấp thường xuyên nói trong Điều 12 Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985, chế\r\n\nđộ trợ cấp khó khăn đột xuất vẫn được thực hiện như quy định hiện hành.\n\nCả hai khoản trợ cấp này đều do\r\n\nquỹ xã hội trích từ ngân sách Nhà nước đài thọ, không hạch toán vào giá thành.\n\n5. Các Bộ Tài\r\n\nchính, Lao động phối hợp với Tổng Công đoàn Việt Nam hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nchế độ trợ cấp thường xuyên này cho công nhân, viên chức. Các Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nNội vụ, Thương binh và xã hội, sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính và Bộ Lao động\r\n\nhướng dẫn thi hành đối với các đối tượng do mình quản lý.\n\n6. Chế độ trợ cấp khó khăn thường\r\n\nxuyên này thi hành từ ngày 1-9-1985 cùng với chế độ tiền lương mới như đã quy định\r\n\ntrong Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985. Nơi nào trong khi thực hiện bù giá\r\n\ntừ tháng 9 trở về trước đã bù giá cho cả người ăn theo thì xét trợ cấp từ tháng\r\n\n10 trở đi.\n\n\n\n\n\nTố\r\n\n Hữu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\n", + "id": 104156 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104157.json b/contexts/context_104157.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9eb16cd81d8dfd8cdba70c3f889b7d923c544f32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104157.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-30-2008-QD-UBND-quy-che-nang-bac-luong-truoc-thoi-han-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-xuat-sac-trong-thuc-hien-nhiem-vu-tinh-Vinh-Long-83872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2008-QD-UBND-quy-che-nang-bac-luong-truoc-thoi-han-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-xuat-sac", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 30/2008/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 19 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền\r\n\nlương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực\r\n\nhiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng bậc lương\r\n\ntrước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- VP Chính phủ;\r\n\n \r\n\n - Cục kiểm tra văn bản-BTP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - LĐ.VP.UBT;\r\n\n - Báo Vĩnh Long (đăng báo);\r\n\n - Các phòng, TT thuộc VP; \r\n\n - Lưu VT: 3.11.02. \n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Đấu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nNÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG.\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 30 /2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của UBND\r\n\ntỉnh Vĩnh Long)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi thực hiện \n\nQuy chế này quy định việc nâng bậc\r\n\nlương trước thời hạn và quy trình thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nlập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Cán bộ bầu cử trong các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước được xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và\r\n\nphụ cấp chức vụ lãnh đạo.\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nxếp lương theo bảng lương chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc\r\n\ntrong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, bao gồm cả\r\n\ncán bộ trong biên chế làm việc tại các Hội, Ban Quản lý dự án (có biên chế nhà\r\n\nnước).\n\nc) Công chức xã, phường, thị trấn.\n\nd) Những người hợp đồng theo Nghị\r\n\nđịnh số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ làm việc trong các cơ quan\r\n\nnhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được thỏa thuận trong hợp đồng xếp\r\n\nlương theo ngạch, bậc công chức, viên chức.\n\n2. Đối tượng không áp dụng:\n\na) Cán bộ chuyên trách xã, phường,\r\n\nthị trấn thuộc diện hưởng lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp theo nhiệm\r\n\nkỳ.\n\nb) Công chức xã, phường, thị trấn\r\n\nlà người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương\r\n\nhưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được trả thêm tiền\r\n\nlương theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n14/12/2004 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Điều\r\n\nkiện áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười làm việc theo chế độ hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này có\r\n\nđủ các điều kiện sau thì được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn:\n\n1. Lập thành tích xuất sắc đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định công nhận (bằng văn bản) trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvà được khen thưởng bằng một trong các hình thức sau:\n\na) Huân chương Lao động các hạng;\n\nb) Anh hùng Lao động;\n\nc) Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải\r\n\nthưởng cấp Nhà nước, giải thưởng Quốc tế;\n\nd) Bằng khen của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ;\n\ne) Bằng khen của Bộ, Ngành,\r\n\nTrung ương về thành tích công tác trong năm (không tính các bằng khen về phong\r\n\ntrào, đột xuất);\n\ng) Bằng khen của UBND tỉnh về\r\n\nthành tích công tác trong năm;\n\nh) Chiến sĩ Thi đua toàn quốc;\n\ni) Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh;\n\nCác thành tích khen thưởng do lập\r\n\nthành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ nói trên chỉ được tính kể từ năm\r\n\n2006 trở về sau để làm căn cứ bình chọn.\n\n2. Trong thời gian giữ bậc\r\n\nlương, được cấp có thẩm quyền đánh giá về kết quả đánh giá công chức định kỳ\r\n\nhàng năm (theo quy định của Bộ Nội vụ) đạt từ loại khá trở lên.\n\n3. Còn thời gian để được nâng bậc\r\n\nlương thường xuyên từ 01 tháng đến 12 tháng.\n\nChương II\n\nCHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG\r\n\nTRƯỚC THỜI HẠN\n\nĐiều 4. Tiêu\r\n\nchuẩn nâng bậc lương trước thời hạn\n\n1. Áp dụng nâng bậc lương trước\r\n\nthời hạn 12 tháng đối với:\n\nCán bộ, công chức, viên chức đủ\r\n\nđiều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quy chế này, đồng thời đạt\r\n\nthành tích và được khen thưởng bằng một trong các hình thức: Huân chương Lao động\r\n\ncác hạng; Anh hùng Lao động; Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng cấp Nhà nước,\r\n\ngiải thưởng Quốc tế; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ Thi đua toàn\r\n\nquốc quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 3 Quy chế này. \n\n2. Áp dụng nâng bậc lương trước\r\n\nthời hạn 06 tháng đối với: Cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện quy định tại\r\n\nkhoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quy chế này, đồng thời đạt thành tích, được khen thưởng\r\n\nbằng một trong các hình thức: Bằng khen của Bộ, Ngành, Trung ương; Bằng khen của\r\n\nUBND tỉnh; Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều\r\n\n3 Quy chế này.\n\nĐiều 5.\r\n\nNguyên tắc xét nâng bậc lương trước thời hạn\n\n1. Không nâng 02 bậc lương liên\r\n\ntiếp trước thời hạn đối với người được nâng bậc trước thời hạn.\n\n2. Đảm bảo đúng đối tượng và các\r\n\nđiều kiện được quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Trong thời gian giữ bậc lương\r\n\nkhông bị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật ở bất kỳ hình thức nào theo\r\n\nquy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.\n\n4. Xét ưu tiên trước số người có\r\n\nthành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng rồi mới xét đến số người\r\n\ncó thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng.\n\n5. Nếu cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức ngang nhau về cấp độ thành tích thì thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó tuổi đời cao, chuẩn bị nghỉ hưu.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó thêm những thành tích được khen thưởng, phong tặng, công nhận ở hình thức\r\n\nkhác.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nchủ trì thực hiện các đề tài, đề án nghiên cứu, phát minh,sáng chế,giải pháp hữu\r\n\ních áp dụng vào thực tiễn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội được cấp\r\n\nbộ ngành và cấp tỉnh nghiệm thu đưa vào áp dụng trong thực tiễn có hiệu quả.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nchưa được nâng bậc lương sớm trong quá trình công tác.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó nhiều năm công tác hơn.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\nmức lương hệ số thấp hơn.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nkiêm công tác Đảng, đoàn thể.\n\nĐiều 6. Quy\r\n\ntrình xét nâng bậc lương trước thời hạn\n\n1. Hàng năm, cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng cán bộ, công chức, viên chức tổ chức Hội nghị công nhân viên chức để bình\r\n\nchọn danh sách các đối tượng được đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn.\n\n2. Căn cứ vào danh sách được Hội\r\n\nnghị công nhân viên chức đề nghị, Hội đồng lương cơ quan gồm: Thủ trưởng\r\n\nđơn vị, đại diện: cấp ủy, Ban chấp hành Công đoàn và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh cùng cấp xem xét quyết định số lượng và danh sách cụ thể các đối tượng\r\n\nđược nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định; đồng thời niêm yết công khai\r\n\ndanh sách các đối tượng được xét nâng lương trước thời hạn để cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức biết và phản hồi ý kiến. Trong trường hợp có ý kiến trái ngược với\r\n\ndanh sách được chọn thì Thủ trưởng đơn vị là người quyết định sau cùng và chịu\r\n\ntrách nhiệm với cấp có thẩm quyền về quyết định của mình.\n\n3. Nội dung và kết quả họp xét\r\n\nphải được ghi chép bằng biên bản để lưu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tại\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định\r\n\ntheo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.\n\nĐiều 7. Cách\r\n\ntính số người được nâng bậc lương trước thời hạn hàng năm\n\nSố người được nâng bậc lương trước\r\n\nthời hạn hàng năm không quá 5% (chỉ tính phần số nguyên) chỉ tiêu biên chế được\r\n\ngiao thực hiện (không tính chỉ tiêu công chức dự bị).\n\nChỉ tiêu nâng bậc lương trước thời\r\n\nhạn của năm nào thì thực hiện hết trong năm đó. Nếu đến hết quý I năm sau liền\r\n\nkề, cơ quan, đơn vị và địa phương không thực hiện hết chỉ tiêu trong năm thì\r\n\nkhông được cộng dồn vào chỉ tiêu của năm tiếp theo để tính.\n\nRiêng các đơn vị có số biên chế\r\n\nít thì được tính như sau:\n\na) Đơn vị có số biên chế dưới 10\r\n\nngười, thì cứ 03 năm được 01 chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn;\n\nb) Đơn vị có số biên chế từ 10 đến\r\n\ndưới 20 người, thì cứ 02 năm được 01 chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn.\n\nĐiều 8. Hồ\r\n\nsơ thủ tục\n\nHồ sơ lưu về nâng bậc lương trước\r\n\nthời hạn của cán bộ, công chức, viên chức gồm có:\n\n1. Văn bản chứng nhận thành tích\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền (bản photocopy).\n\n2. Biên bản họp bình xét của Hội\r\n\nđồng nâng lương trước thời hạn của đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n3. Bản đánh giá công tác cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức hàng năm của cấp có thẩm quyền.\n\nRiêng đối với các chức danh ngạch\r\n\ncông chức và các chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền nâng lương của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và Trung ương thì bổ sung thêm Tờ trình của đơn vị trực tiếp quản lý\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức có ý kiến của cơ quan chủ quản về đề nghị nâng bậc\r\n\nlương trước thời hạn gửi Thường trực Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) đối với\r\n\ncơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể; gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương thuộc khối Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Thời\r\n\ngian họp xét nâng lương trước hạn\n\nThời gian xét nâng bậc lương trước\r\n\nthời hạn được thực hiện 02 lần trong 01 năm (vào tháng 03 và tháng 10 hàng\r\n\nnăm).\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Đối với cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc các sở, ngành và địa phương.\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc các sở, ngành và địa phương (sau đây gọi chung là đơn vị cơ sở) có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Tổ chức học tập, quán triệt kỹ\r\n\ncác văn bản của Trung ương, của tỉnh quy định về chế độ nâng bậc lương trước thời\r\n\nhạn trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị và địa\r\n\nphương mình nhằm đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch;\n\nb) Thống kê, dự kiến danh sách\r\n\nvà thời gian cán bộ, công chức được xét nâng bậc lương trước thời hạn để có kế\r\n\nhoạch thực hiện;\n\nc) Tổ chức họp với cấp ủy và Ban\r\n\nchấp hành Công đoàn cùng cấp để xem xét, có ý kiến thống nhất đề nghị số người\r\n\nnâng lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị;\n\nd) Thông báo công khai danh sách\r\n\nnhững người được xét nâng bậc lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị và địa\r\n\nphương;\n\ne) Giải thích những kiến nghị,\r\n\nvướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn;\n\nf) Hoàn thành thủ tục đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền ra quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc đơn vị theo phân cấp hiện hành của UBND tỉnh.\n\n2. Đối với các sở, cơ quan ngang\r\n\nsở, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã:\n\na) Xét duyệt và ra quyết định\r\n\nnâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị\r\n\ntheo phân cấp hiện hành của UBND tỉnh;\n\nb) Có tờ trình đề nghị UBND tỉnh\r\n\nnâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện UBND\r\n\ntỉnh và Trung ương quản lý;\n\nc) Kiểm tra việc thực hiện chế độ\r\n\nnâng bậc lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn ở đơn vị cơ sở thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Giúp UBND tỉnh theo dõi kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn ở các cơ quan, đơn\r\n\nvị và địa phương trong tỉnh;\n\nb) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh, ngạch do UBND tỉnh\r\n\nquản lý theo phân cấp hiện hành;\n\nc) Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ\r\n\nNội vụ thỏa thuận nâng bậc lương trước thời hạn đối với các ngạch chuyên viên\r\n\ncao cấp và tương đương;\n\nd) Tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\nĐiều 11. Thời\r\n\ngian áp dụng\n\nChế độ nâng bậc lương trước thời\r\n\nhạn do đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quy chế\r\n\nnày được áp dụng kể năm 2006.\n\nĐiều 12. Chế\r\n\nđộ báo cáo\n\nĐịnh kỳ vào tháng 12 hàng năm,\r\n\ncác sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh báo cáo tình hình thực hiện và kết quả việc nâng bậc lương\r\n\ntrước thời hạn (theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày\r\n\n05/01/2005 của Bộ Nội vụ) về Sở Nội vụ để theo dõi, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội\r\n\nvụ theo quy định.\n\nĐiều 13.\n\nBản Quy chế này được phổ biến đến cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và được công khai trong cơ quan, đơn vị, địa phương và làm căn cứ thực\r\n\nhiện việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức lập\r\n\nđược thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao./.\n\n", + "id": 104157 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104158.json b/contexts/context_104158.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6505189fddacf8a83639ff87ac158a8ea01cf458 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104158.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Van-ban-hop-nhat-02-VBHN-BCT-hang-hoa-dich-vu-dang-ky-hop-dong-theo-mau-dieu-kien-giao-dich-chung-2015-293304.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-02-VBHN-BCT-hang-hoa-dich-vu-dang-ky-hop-dong-theo-mau-dieu-kien-giao-dich-chung-20", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/VBHN-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU PHẢI\r\n\nĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG\n\nQuyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nQuyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\nsố 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều\r\n\nkiện giao dịch chung, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương[1],\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào nhu cầu bảo vệ người tiêu dùng trong từng thời\r\n\nkỳ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu,\r\n\nđiều kiện giao dịch chung.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012.\r\n\nĐối với các hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đang được thực hiện\r\n\nthuộc Danh mục quy định tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 90 ngày kể từ\r\n\nngày Quyết định này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải đăng ký hợp\r\n\nđồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định[2].\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này[3]./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, QLCT, PC.\n\nXÁC\r\n\n THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nVũ Huy Hoàng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nHÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU PHẢI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU,\r\n\nĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG\n\nTT\n\nHàng hóa, dịch\r\n\n vụ\n\n1\n\nCung cấp điện sinh hoạt\n\n2[4]\n\nCung cấp nước sinh hoạt\n\n3\n\nTruyền hình trả tiền\n\n4[5]\n\nDịch vụ điện thoại cố định mặt\r\n\n đất\n\n5\n\nDịch vụ thông tin di động mặt\r\n\n đất (hình thức thanh toán: trả sau)[6]; Dịch vụ thông tin di động mặt đất (hình thức\r\n\n thanh toán: trả trước)[7]\n\n6[8]\n\nDịch vụ truy nhập internet\n\n7\n\nVận chuyển hành khách đường hàng không\n\n8\n\nVận chuyển hành khách đường sắt\n\n9\n\nMua bán căn hộ chung cư, các dịch vụ sinh hoạt\r\n\n do đơn vị quản lý khu chung cư cung cấp\n\n10\n\nPhát hành thẻ ghi nợ nội địa,\r\n\n mở và sử dụng dịch vụ tài khoản thanh toán (áp dụng cho khách hàng cá nhân), vay\r\n\n vốn cá nhân (nhằm mục đích tiêu dùng)[9]\n\n11\n\nBảo\r\n\n hiểm nhân thọ[10]\n\n\n\n\n\n[1]\r\n\nQuyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải\r\n\nđăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung có căn cứ ban hành như\r\n\nsau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký\r\n\nhợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung”\n\n[2]\r\n\nĐiều 3 và Điều 4 của Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13\r\n\ntháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa,\r\n\ndịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, có\r\n\nhiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2015 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2015.\n\nĐiều 4. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân đang áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện\r\n\ngiao dịch chung đối với các hàng hóa, dịch vụ nêu tại Điều 2 Quyết định này\r\n\nphải thực hiện việc đăng ký theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng.\n\n2. Đối với các hợp đồng đã được ký kết và có hiệu\r\n\nlực trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành:\n\na) Quyết định này không áp dụng đối với những\r\n\nhợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung ứng các hàng hóa, dịch vụ nêu\r\n\ntại Điều 2 Quyết định đã ký kết hoặc áp dụng với người tiêu dùng trước thời điểm\r\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành.\n\nb) Trong trường hợp thay đổi nội dung hợp đồng\r\n\ntheo mẫu, điều kiện giao dịch chung nêu tại điểm a Khoản 2 Điều này, tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh phải tiến hành thủ tục đăng ký và chỉ được áp dụng đối với\r\n\nngười tiêu dùng khi việc đăng ký được hoàn thành theo quy định”\n\n[3]\r\n\nĐiều 5 của Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng\r\n\n01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu\r\n\nlực từ ngày 15 tháng 10 năm 2015 quy định như sau:\n\n“Điều 5. Tổ chức thực hiện\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này”.\n\n[4]\r\n\nTên gọi này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo\r\n\nmẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2015.\n\n[5]\r\n\nTên gọi này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo\r\n\nmẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2015.\n\n[6]\r\n\nTên gọi này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo\r\n\nmẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2015.\n\n[7]\r\n\nDịch vụ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo\r\n\nmẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2015.\n\n[8]\r\n\nTên gọi này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo\r\n\nmẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2015.\n\n[9]\r\n\nHàng hóa, dịch vụ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định số\r\n\n35/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký\r\n\nhợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 2015.\n\n[10] Hàng hóa, dịch vụ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n2 Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu\r\n\nphải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, có hiệu lực từ ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2015.\n\n", + "id": 104158 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104159.json b/contexts/context_104159.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abd8988064f435916dd4d6c78d6c90f523b72300 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104159.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2140-QD-BTNMT-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bo-Tai-nguyen-Moi-truong-230698.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2140-QD-BTNMT-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bo-Tai-nguyen-Moi-truong-230698", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2140/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 06 tháng\r\n\n 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\nMÔI TRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu\r\n\nvật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT ngày 16\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự,\r\n\nthủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến\r\n\nđổi gen;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi\r\n\ntrường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối\r\n\nvới cây trồng biến đổi gen thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Lưu: VT, TCMT, PC. \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Quang\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2140/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nPHẦN I. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nThủ tục hành chính cấp Trung ương\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây\r\n\n trồng biến đổi gen\n\nMôi trường\n\nTổng cục Môi\r\n\n trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG\r\n\nCỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối\r\n\nvới cây trồng biến đổi gen\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng\r\n\nký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen đến Tổng\r\n\ncục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Tổng\r\n\ncục Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đăng ký để chỉnh sửa, bổ sung. Trường hợp hồ sơ đúng quy định,\r\n\nTổng cục Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ.\n\nĐánh giá hồ sơ: Tổng cục Môi trường thành lập Tổ\r\n\nchuyên gia kỹ thuật, Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng an toàn\r\n\nsinh học và tổ chức phiên họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng\r\n\nnhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen. Tổ chuyên gia kỹ thuật có\r\n\ntrách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật cho Hội đồng an toàn sinh học.\n\n- Cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với\r\n\ncây trồng biến đổi gen:\n\n+ Đối với cây trồng biến đổi gen đủ điều kiện cấp\r\n\nGiấy chứng nhận: căn cứ vào hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân; đề xuất của Cơ\r\n\nquan thường trực và kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn\r\n\nsinh học đối với cây trồng biến đổi gen của Hội đồng an toàn sinh học, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn sinh học cho sinh vật biến đổi gen được đăng ký.\n\n+ Đối với cây trồng không đủ điều kiện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận: Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản về việc không cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện\n\n- Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến\r\n\nTổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:\r\n\nTổng cục Môi trường trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản.\n\nc) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ\n\nTổ chức, cá nhân lập 01 bộ Hồ sơ đăng ký cấp Giấy\r\n\nchứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen bao gồm:\n\na) Một (01) đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn\r\n\nsinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT;\n\nb) Mười (10) bản báo cáo kết quả khảo nghiệm được\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đạt yêu cầu (trong đó, có một\r\n\n(01) bản chính và chín (09) bản sao) kèm theo một (01) bản sao văn bản của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận kết quả khảo nghiệm;\n\nc) Mười (10) bản báo cáo đánh giá rủi ro của cây\r\n\ntrồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học (sau đây gọi tắt là\r\n\nBáo cáo đánh giá rủi ro) kèm theo tệp tin điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n2 Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT;\n\nd) Một (01) tệp tin điện tử chứa thông tin về Báo\r\n\ncáo đánh giá rủi ro của cây trồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng\r\n\nsinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT.\n\nd) Thời hạn giải quyết\n\n- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và\r\n\nhợp lệ của hồ sơ: bảy (07) ngày làm việc.\n\n- Thời hạn đánh giá hồ sơ: Trong thời hạn\r\n\nmột trăm bảy mươi (170) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\r\n\nvề đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen,\r\n\nTổng cục Môi trường có trách nhiệm tổ chức các hoạt động của Tổ chuyên gia kỹ\r\n\nthuật và Hội đồng an toàn sinh học để thẩm định Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng\r\n\nnhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen.\n\n- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học\r\n\nđối với cây trồng biến đổi gen: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học cho cây trồng\r\n\nbiến đổi gen được đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số\r\n\n08/2013/TT- BTNMT.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan được uỷ quyền thực hiện: không\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Môi\r\n\ntrường.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen.\n\nh) Phí, lệ phí\n\n- Lệ phí đăng ký hồ sơ: chưa có quy định về\r\n\nmức lệ phí\n\n- Phí thẩm định hồ sơ: chưa có quy định về\r\n\nmức phí\n\n- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: không quy định\n\ni) Tên mẫu đơn\n\n- Phụ lục 1: Mẫu đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT).\n\n- Phụ lục 2: Mẫu báo cáo đánh giá rủi ro của cây\r\n\ntrồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học (Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 08/2013/TT-BTNMT).\n\n- Phụ lục 3: Mẫu Thông tin về Báo cáo đánh giá rủi\r\n\nro của cây trồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học (Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT).\n\n- Phụ lục 4: Mẫu Giấy chứng nhận an toàn sinh học\r\n\nkèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc cấp Giấy\r\n\nchứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen (Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 08/2013/TT-BTNMT).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính \n\nCó cây trồng biến đổi gen đã được khảo nghiệm ở\r\n\nViệt Nam và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận kết quả khảo\r\n\nnghiệm.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật\r\n\ndi truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.\n\n- Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định trình tự, thủ tục\r\n\ncấp, thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen.\n\n\n\nPhụ lục 1. Mẫu\r\n\nđơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(1)\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: …..\n\nV/v đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh\r\n\n học đối với (2)\n\n(Địa danh),\r\n\n ngày... tháng ... năm ...\n\n\n\nKính gửi: (3)\n\nTên tổ chức/cá nhân:\n\nTên người đại diện của tổ chức/cá nhân:\n\nChức vụ:\n\nTên người đại diện liên lạc của tổ chức/cá nhân: \n\nĐịa chỉ liên hệ:\n\nĐiện\r\n\nthoại: Fax:\n\nE-mail:\n\nĐề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn sinh học đối với (2)\n\nTên thông thường (tiếng Việt, tiếng Anh) của cây\r\n\n trồng biến đổi gen\n\n\n\nTên khoa học của cây trồng biến đổi gen\n\n\n\nTên sự kiện chuyển gen\n\n\n\nMã nhận dạng duy nhất (nếu có)\n\n\n\nTính trạng liên quan đến gen chuyển\n\n\n\nDự kiến hình thức sử dụng, và nơi sử dụng sau khi\r\n\n được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học\n\n\n\nCác tài liệu kèm theo:\n\nSTT\n\nSố lượng\n\nLoại tài liệu\n\n1\n\n01 bản chính và 09 bản sao\n\nBáo cáo kết quả khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn công nhận đạt yêu cầu.\n\n2\n\n01 bản sao\n\nVăn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn công nhận kết quả khảo nghiệm đạt yêu cầu\n\n3\n\n10 bản chính\n\nBáo cáo đánh giá rủi ro của cây trồng biến đổi\r\n\n gen đối với môi trường và đa dạng sinh học kèm theo tệp tin điện tử.\n\n4\n\n01 bản chính\n\nMột (01) tệp tin điện tử chứa thông tin về Báo\r\n\n cáo đánh giá rủi ro của cây trồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng\r\n\n sinh học.\n\n…\n\n\n\nTài liệu đính kèm: ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi xin bảo đảm và hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực\r\n\ncủa các thông tin, số liệu được cung cấp trong hồ sơ kèm theo.\n\nĐề nghị Quý cơ quan tiến hành các thủ tục cần thiết\r\n\nđể thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - \r\n\n - Lưu … \n\n… (4) …\n\n(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n1. Tên tổ chức/cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận\r\n\nan toàn sinh học;\n\n2. Tên cây trồng biến đổi gen (tên sự kiện chuyển\r\n\ngen);\n\n3. Tổng cục Môi trường (Cục Bảo tồn đa dạng sinh\r\n\nhọc);\n\n4. Đại diện có thẩm quyền của (1).\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 2. Mẫu Báo cáo đánh giá rủi ro của cây trồng biến đổi gen đối với môi\r\n\ntrường và đa dạng sinh học\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTên\r\n\n tổ chức/cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\nHà Nội, ngày...\r\n\n tháng ... năm 20...\n\n\n\nBÁO CÁO ĐÁNH GIÁ\r\n\nRỦI RO CỦA CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC\n\nYêu cầu:\n\nTổ chức/cá nhân đăng ký trả lời đầy đủ các câu\r\n\nhỏi quy định trong báo cáo đánh giá rủi ro. Mọi câu trả lời trong báo cáo được\r\n\nchứng minh bằng tài liệu đã được công bố kèm theo. Các tài liệu phải được đánh\r\n\nsố. Các câu trả lời cho các câu hỏi phải kèm theo chỉ dẫn số trang và số thứ tự\r\n\ncủa các tài liệu nêu trên.\n\nI. Thông tin chung\n\n1. Tổ chức/cá nhân đăng ký\n\nTên tổ chức/cá nhân\n\n\n\nNgười đại diện của tổ chức/cá nhân:\n\n\n\nNgười đại diện liên lạc của tổ chức/cá nhân:\n\n\n\nĐịa chỉ: \n\n\n\nĐiện thoại:\n\n\n\nFax:\n\n\n\nEmail:\n\n\n\n\n\n2. Cây trồng biến đổi gen\n\nTên thông thường (tiếng Việt và tiếng Anh) của\r\n\n cây trồng biến đổi gen\n\n\n\nTên khoa học\n\n\n\nSự kiện chuyển gen\n\n\n\nMã nhận diện duy nhất (nếu có)\n\n\n\nTính trạng biểu hiện liên quan đến gen chuyển\n\n\n\nNêu mục đích sử dụng cây trồng biến đổi gen\n\nLàm thực phẩm\n\nLàm thức ăn chăn nuôi\n\nMục đích khác\n\n\n\nNếu cây trồng biến đổi gen sử dụng vào mục đích\r\n\n khác, cần phải nêu rõ mục đích sử dụng dưới đây:\n\n\n\nNêu phương pháp phát hiện cây trồng biến đổi gen\n\n\n\n\n\nII. Thông tin liên quan đến sinh vật (cây trồng)\r\n\nnhận\n\nII.1. Nêu tên của sinh vật nhận?\n\nTên thông thường (tiếng Việt, tiếng Anh)\n\n\n\nTên khoa học\n\n\n\nII.2. Sinh vật nhận có khả năng gây bệnh không?\n\nCon người\n\nCó\n\nKhông\n\nĐộng vật\n\nCó\n\nKhông\n\nThực vật\n\nCó\n\nKhông\n\nLập luận chứng minh cho câu trả lời, đồng thời\r\n\n cung cấp tài liệu chứng minh kèm theo.\n\nII.3. Việt Nam có phải là nguồn gốc phát sinh của\r\n\n sinh vật nhận không?\n\nCó\n\nKhông\n\nLập luận chứng minh cho câu trả lời, đồng thời\r\n\n chỉ rõ nguồn tài liệu chứng minh.\n\nII.4. Có phải lần đầu tiên sinh vật nhận được\r\n\n canh tác ở Việt nam không? Nếu không, tiếp tục trả lời câu II.5.\n\nCó\n\nKhông\n\nNếu có, mô tả môi trường sống tự nhiên của sinh\r\n\n vật đó, bao gồm thông tin về các loài có mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp\r\n\n trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái.\n\nII.5. Mô tả phân bố địa lý, môi trường sống bao\r\n\n gồm thông tin về các loài có mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp trong chuỗi\r\n\n thức ăn của hệ sinh thái, lịch sử canh tác và sử dụng sinh vật nhận ở Việt Nam\n\n\n\nII.6. Sinh vật nhận có khả năng giao phấn (thụ\r\n\n phấn) với các dòng hoặc các loài hoang dại khác không? Nếu có, hãy liệt kê\r\n\n các dòng hoặc các loài hoang dại và chỉ ra phạm vi phân bố của chúng?\n\nCó \n\nKhông\n\nLập luận chứng minh cho câu trả lời ở trên, đồng\r\n\n thời cung cấp tài liệu minh chứng kèm theo\n\nII.7. Mô tả khả năng sống sót của sinh vật nhận\r\n\n và các yếu tố cụ thể ảnh hưởng tới khả năng sống sót.\n\n\n\nIII. Thông tin liên quan đến quá trình chuyển\r\n\nnạp gen\n\nIII.1. Cây trồng biến đổi gen được tạo ra bằng\r\n\n phương pháp chuyển gen nào?\n\n\n\nIII.2. Véc tơ sử dụng (nếu có): Các đặc tính của\r\n\n véc tơ, trong đó có đặc điểm nhận dạng, nguồn gốc, phổ vật chủ của véc tơ.\n\n\n\nIII.3. Mô tả kết cấu và cấu trúc gen, gồm chức\r\n\n năng và trình tự ADN của (các) gen mong muốn trong cấu trúc gen, nguồn gốc và\r\n\n trình tự ADN của các gen khác trong cấu trúc gen (lập bảng chỉ ra các thành\r\n\n phần trong cấu trúc gen và nguồn gốc của các thành phần đó). Cung cấp tài\r\n\n liệu chứng minh kèm theo.\n\n\n\nIII.4. Sinh vật (các sinh vật) cho có lịch sử sử\r\n\n dụng an toàn không? Nếu không, rủi ro của sinh vật cho là gì?\n\nCó \n\nKhông\n\nLập luận chứng minh cho câu trả lời ở trên, đồng\r\n\n thời cung cấp tài liệu minh chứng kèm theo\n\nIII.5. Đoạn ADN được chèn vào có nguồn gốc từ các\r\n\n sinh vật cho gây bệnh cho người, động vật và thực vật không? Nếu có, chứng\r\n\n minh đoạn ADN trên không chứa gen là nguyên nhân gây bệnh?\n\nCó\n\nKhông\n\nLập luận chứng minh cho câu trả lời ở trên, đồng\r\n\n thời cung cấp tài liệu minh chứng kèm theo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Thông tin liên quan đến cây trồng biến đổi\r\n\ngen\n\nIV.1. Nêu thành phần của cấu trúc gen được chuyển\r\n\n vào hệ gen cây trồng và các chức năng tương ứng của chúng? Các thành phần này\r\n\n biểu hiện như thế nào? Cung cấp tài liệu minh chứng kèm theo\n\n\n\nIV.2. Nếu cây trồng biến đổi gen mang tổ hợp các\r\n\n sự kiện chuyển gen, hãy mô tả:\n\na) Sự tương tác giữa các gen, các sản phẩm của\r\n\n gen có tạo ra các chất độc hay chất gây dị ứng không?\n\nb) Sự tương tác giữa các gen, các sản phẩm của\r\n\n gen có ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất, các đặc điểm kiểu hình khác\r\n\n của cây trồng không?\n\nc) Có sự khác biệt giữa cây trồng biến đổi gen\r\n\n mang tổ hợp sự kiện chuyển gen đơn lẻ và cây trồng biến đổi gen mang sự kiện\r\n\n chuyển gen đơn lẻ không? Gồm: mức độ biểu hiện của gen, đặc điểm nông học, sự\r\n\n ổn định kiểu gen và kiểu hình của gen chuyển và biện pháp canh tác… \n\nCung cấp tài liệu minh chứng kèm theo.\n\n\n\nIV.3. Mô tả chi tiết sự biểu hiện của tính trạng\r\n\n mong muốn, sự ổn định của tính trạng cũng như phương pháp nghiên cứu sự biểu\r\n\n hiện này. Cung cấp tài liệu minh chứng kèm theo.\n\n\n\nIV.4. Hãy mô tả những khác biệt giữa cây trồng\r\n\n biến đổi gen với sinh vật nhận? Giải thích cơ chế tạo ra sự khác biệt đó và\r\n\n cung cấp tài liệu minh chứng kèm theo.\n\n\n\nIV.5. Cây trồng biến đổi gen đã được cấp phép ở\r\n\n các quốc gia nào trên thế giới? (lập bảng kê các quốc gia cấp phép sử dụng\r\n\n cây trồng biến đổi gen với các mục đích giải phóng vào môi trường; tổng hợp\r\n\n các ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền đối với cây trồng biến đổi gen ở các\r\n\n quốc gia đã cấp phép).\n\n\n\nV. Đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của cây trồng biến\r\n\nđổi gen với môi trường và đa dạng sinh học\n\nV.1. Xác định nguy cơ trôi gen và hậu quả có thể\r\n\n xảy ra, căn cứ trên các kết quả nghiên cứu trên thế giới và kết quả khảo\r\n\n nghiệm tại Việt Nam của cây trồng biến đổi gen chứng minh cho các luận điểm\r\n\n nêu trên. Nêu các biện pháp quản lý nguy cơ và hậu quả trôi gen. Cung cấp tài\r\n\n liệu minh chứng kèm theo.\n\n\n\nV.2. Xác định nguy cơ cỏ dại hóa, tồn tại dai\r\n\n dẳng hoặc trở thành loài xâm lấn và hậu quả có thể xảy ra; căn cứ trên các\r\n\n kết quả nghiên cứu trên thế giới và kết quả khảo nghiệm tại Việt Nam của cây\r\n\n trồng biến đổi gen, hãy chứng minh cho các luận điểm này; nêu các biện pháp quản lý nguy cơ và hậu quả cỏ dại hóa, tồn tại dai dẳng\r\n\n hoặc trở thành loài xâm lấn. Cung cấp tài liệu minh chứng kèm theo.\n\n\n\nV.3. Xác định nguy cơ ảnh hưởng của cây trồng\r\n\n biến đổi gen đối với với các sinh vật không chủ đích trong hệ sinh thái:\n\n(a) Xác định các sinh vật không chủ đích trong hệ\r\n\n sinh thái gồm các nhóm ăn thực vật, thiên địch, ký sinh có khả năng phơi\r\n\n nhiễm với cây trồng biến đổi gen ở Việt Nam. Lý do lựa chọn;\n\n(b) Xác định các nguy cơ và hậu quả do cây trồng\r\n\n biến đổi gen gây ra cho các sinh vật không chủ đích trong hệ sinh thái, căn\r\n\n cứ trên các kết quả nghiên cứu trên thế giới và kết quả khảo nghiệm tại Việt\r\n\n Nam của cây trồng biến đổi gen chứng minh cho các luận điểm nêu trên. Nêu các\r\n\n biện pháp quản lý nguy cơ và hậu quả gây ra do ảnh hưởng của cây trồng biến\r\n\n đổi gen đối với sinh vật không chủ đích trong hệ sinh thái.\n\nCung cấp tài liệu minh chứng kèm theo.\n\n\n\nV.4. Ảnh hưởng của biện pháp canh tác mới đến môi\r\n\n trường và đa dạng sinh học:\n\na) Tính trạng mới có yêu cầu áp dụng biện pháp\r\n\n canh tác mới để đạt hiệu quả không? Hãy mô tả biện pháp canh tác mới này.\n\nb) Có ảnh hưởng bất lợi khi áp dụng biện pháp\r\n\n canh tác mới trong thời gian dài không? Nếu không, giải thích tại sao?\n\nc) Nếu có, những rủi ro này sẽ được quản lý như\r\n\n thế nào?\n\nLập luận minh chứng cho câu trả lời và cung cấp\r\n\n tài liệu minh chứng kèm theo.\n\nV.5. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái đất\n\n(a) Xác định các nhóm động vật đất, quá trình\r\n\n chuyển hóa trong đất có khả năng bị ảnh hưởng bởi cây trồng biến đổi gen. Lý\r\n\n do lựa chọn;\n\n(b) Xác định các nguy cơ và hậu quả do cây trồng\r\n\n biến đổi gen gây ra cho hệ sinh thái đất gồm: động vật đất và quá trình\r\n\n chuyển hóa vật chất (Các bon, Ni-tơ…). Căn cứ trên các kết quả nghiên cứu\r\n\n trên thế giới và kết quả khảo nghiệm tại Việt Nam (nếu có) của cây trồng biến\r\n\n đổi gen chứng minh cho các luận điểm nêu trên. Nêu các biện pháp quản lý nguy\r\n\n cơ và hậu quả gây ra do ảnh hưởng của cây trồng biến đổi gen đối với sinh vật\r\n\n không chủ đích trong hệ sinh thái.\n\n\n\nV.6. Đối với cây trồng chuyển gen chống sâu hại,\r\n\n phân tích phát triển tính kháng đối với cây trồng biến đổi gen của các loài\r\n\n sâu hại chủ đích. Nêu kế hoạch quản lý tính kháng.\n\n\n\nVI.Thông tin về rủi ro của cây\r\n\ntrồng biến đổi gen đến sức khỏe con người\n\nVI.1. Trường hợp cây trồng biến đổi gen sử dụng\r\n\n làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi\n\nCây trồng biến đổi gen đã được cấp giấy xác nhận\r\n\n đủ điều kiện làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi chưa?\n\nCó\n\nKhông\n\nNếu có, cung cấp bản sao giấy xác nhận đủ điều\r\n\n kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn ban hành?\n\n\n\n\n\n\n\nNếu không, lập bảng kê các quốc gia cấp phép sử\r\n\n dụng cây trồng biến đổi gen với mục đích sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn\r\n\n nuôi và mô tả kế hoạch quản lý nhằm đảm bảo cây trồng biến đổi gen không lẫn\r\n\n vào chuỗi thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.\n\nVI.2. Trường hợp cây trồng biến đổi gen không sử\r\n\n dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi: hãy đánh giá ảnh hưởng bất lợi đến\r\n\n sức khỏe con người trong quá trình canh tác, sử dụng cây trồng biến đổi gen\r\n\n hoặc sản phẩm của cây trồng biến đổi gen. Nêu các dẫn chứng cụ thể.\n\n\n\nVII. Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro của\r\n\ncây trồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học\n\nVII.1. Liệt kê các rủi ro được xác định ở trên\r\n\n kèm theo kế hoạch quản lý các rủi ro đó.\n\n\n\nVII.2. Mô tả kế hoạch giám sát rủi ro của cây\r\n\n trồng biến đổi gen đến môi trường, đa dạng sinh học và sức khỏe con người khi\r\n\n phóng thích ra môi trường.\n\n\n\nVIII. Kết luận và kiến nghị\n\n\n\nPhụ lục. Tổng hợp\r\n\nBáo cáo đánh giá rủi ro đối với môi trường và đa dạng sinh học\n\n(kèm theo Báo cáo đánh giá rủi ro của (tên cây trồng biến đổi gen) đối\r\n\nvới môi trường và đa dạng sinh học của (tên Tổ chức/cá nhân đăng ký cấp Giấy\r\n\nchứng nhận an toàn sinh học))\n\nYêu cầu: Tổ chức/cá nhân đăng ký phải tổng hợp các\r\n\nthông tin trong Báo cáo đánh giá rủi ro theo bảng dưới đây.\n\nCột 1: Xác định các nguy cơ có thể xảy ra với môi\r\n\ntrường và đa dạng sinh học nếu phóng thích cây trồng biến đổi gen vào môi\r\n\ntrường.\n\nCột 2: Xác định khả năng xảy ra các nguy cơ nêu tại\r\n\nCột 1.\n\nCột 3: Xác định hậu quả nếu nguy cơ nêu tại Cột 1\r\n\nxảy ra.\n\nCột 4: Kết luận về rủi ro. Trong trường hợp rủi ro\r\n\nxảy ra, nêu biện pháp quản lý rủi ro cụ thể.\n\nCột 5: Giải thích ngắn gọn để chứng minh cho kết\r\n\nluận về rủi ro.\n\nCột 6: Chú thích rõ tài liệu kèm theo chứng minh\r\n\ncho giải thích tại Cột 5.\n\nNguy cơ\n\nKhả năng\n\nHậu quả\n\nKết luận về rủi\r\n\n ro và biện pháp quản lý rủi ro\n\nGiải thích\n\nTài liệu kèm\r\n\n theo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục 3. Mẫu Thông tin về Báo cáo đánh giá rủi ro của cây trồng\r\n\nbiến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT\r\n\nngày 16 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTên\r\n\n tổ chức/cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm 20...\n\n\n\nTHÔNG TIN VỀ BÁO\r\n\nCÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG\r\n\nSINH HỌC\n\nI. Thông tin chung\n\n1. Tên, địa chỉ liên lạc, người đại diện và người\r\n\nđại diện liên lạc của tổ chức (cá nhân) đăng ký.\n\n2. Tên cây trồng biến đổi gen: tên khoa học, tên\r\n\nthông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có.\n\nII. Thông tin về sinh vật nhận\n\nMô tả tóm tắt về sinh vật nhận trong đó gồm tên,\r\n\nđặc điểm sinh học của sinh vật nhận, mối quan hệ với môi trường tự nhiên và đa\r\n\ndạng sinh học tại Việt Nam, lịch sử sử dụng sinh vật nhận.\n\nIII. Thông tin về quá trình chuyển gen\n\nMô tả quá trình tạo ra cây trồng biến đổi gen gồm\r\n\nmô tả sơ bộ phương pháp chuyển gen.\n\nIV. Thông tin về cây trồng biến đổi gen\n\n1. Nêu những tính trạng và đặc điểm mới của cây\r\n\ntrồng biến đổi gen so với sinh vật thông thường.\n\n2. Thông tin về lịch sử cấp phép và sử dụng cây\r\n\ntrồng biến đổi gen này trên thế giới.\n\nV. Thông tin về đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của\r\n\ncây trồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học\n\nMô tả các hoạt động đánh giá rủi ro đối với môi\r\n\ntrường và đa dạng sinh học đã được thực hiện đối với cây trồng biến đổi gen này\r\n\nvà kết quả của các đánh giá rủi ro đã được nêu.\n\nVI. Thông tin về rủi ro của cây trồng biến đổi\r\n\ngen đến sức khỏe con người\n\nThông tin các rủi ro của cây trồng biến đổi gen gây\r\n\nra đối với sức khoẻ con người đã được ghi nhận.\n\nVII. Thông tin về các biện pháp quản lý rủi ro\r\n\nđược đề xuất\n\nMô tả tóm tắt các biện pháp quản lý rủi ro (nếu có)\r\n\nđược đề xuất.\n\nLưu ý:\n\nThông tin về Báo cáo đánh giá rủi ro của cây\r\n\ntrồng biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học không bao gồm thông\r\n\ntin mật theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n\n\nPhụ lục 4. Mẫu\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn sinh học kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây\r\n\ntrồng biến đổi gen\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nBỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN AN TOÀN SINH HỌC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: ……../QĐ-BTNMT ngày tháng năm 20 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n1. Cây trồng biến đổi gen được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận:\n\n- Tên thông thường:\n\n- Tên khoa học:\n\n- Sự kiện chuyển gen:\n\n- Tính trạng liên quan đến gen\r\n\nchuyển:\n\n- Mã nhận diện duy nhất (nếu có):\n\n2. Tên tổ chức (cá nhân) được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Số điện thoại:\r\n\nSố Fax:\n\n3. Tổ chức/cá nhân được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận an toàn sinh học này có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu đảm bảo an\r\n\ntoàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen nêu trên, bao gồm:\n\n- \n\n- \n\n\n\n\n\nGhi chú: \n\nHồ sơ gốc ……… ngày …… \n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm 20\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\n(Chữ ký và dấu)\n\n\r\n\n …………………\n\n\n\n\n\n", + "id": 104159 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10416.json b/contexts/context_10416.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4436828a12cba1e02b1422a7a61b17cb604e7cf3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10416.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-48-2017-NQ-HDND-thu-ty-le-phan-tram-trich-co-quan-to-chuc-dang-ky-kinh-doanh-Lang-Son-358796.aspx", + "name": "Nghi-quyet-48-2017-NQ-HDND-thu-ty-le-phan-tram-trich-co-quan-to-chuc-dang-ky-kinh-doanh-Lang-Son-358", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 48/2017/NQ-HĐND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ\r\n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ khoản 7, Điều 3 Thông\r\n\ntư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 46/TTr-UBND\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí,\r\n\nlệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ\r\n\nmột số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu\r\n\nvà tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký\r\n\nkinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\r\n\nQuy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức\r\n\nthu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2. Đối tượng thu lệ\r\n\nphí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã.\n\n3. Mức thu\r\n\nlệ phí\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n1\n\nLiên hiệp hợp tác xã\n\n200.000 đồng/01 lần cấp\n\n2\n\nHợp tác xã\n\n100.000 đồng/01 lần cấp\n\n3\n\nCá nhân, nhóm cá\r\n\n nhân, hộ gia đình\n\n100.000 đồng/01 lần cấp\n\n4\n\nCấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã\n\n5.000 đồng /01 bản\n\n5\n\nCung cấp thông tin về\r\n\n đăng ký kinh doanh\n\n10.000 đồng/01 lần cung cấp\n\n4. Không thu lệ phí đối\r\n\nvới các trường hợp\n\na) Tạm ngừng hoạt động,\r\n\nchấm dứt hoạt động, giải thể, thu hồi hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp\r\n\ntác xã.\n\nb) Cung cấp thông tin\r\n\nvề đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.\n\n5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị\r\n\nthu lệ phí: cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào\r\n\nngân sách Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n2. Nghị quyết này thay thế khoản 3 lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, Điều 1 Nghị quyết\r\n\nsố 04/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn\r\n\nvề mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một\r\n\nsố loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày\r\n\n14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND, THADS tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP, Chuyên viên VP.HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP, các phòng VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn; Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Nghiệm\n\n", + "id": 10416 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104160.json b/contexts/context_104160.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f8b2bcbdd4e7d273a614055381f737d32386c88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104160.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-119-2005-QD-UBND-thanh-lap-Thanh-tra-So-Xay-dung-thanh-pho-Da-Nang-9612.aspx", + "name": "Quyet-dinh-119-2005-QD-UBND-thanh-lap-Thanh-tra-So-Xay-dung-thanh-pho-Da-Nang-9612", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 119/2005/QĐ-UBND \n\nĐà Nẵng, ngày 01 tháng 09 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP THANH TRA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra Xây dựng;Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV ngày 22 tháng 6 năm 2005 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của thanh tra Xây dựng ở địa phương;Căn cứ Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 138/TTr-SXD ngày 05 tháng 8 năm 2005 và của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành lập Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi là Thanh tra Sở Xây dựng). Thanh tra Sở Xây dựng là cơ quan thuộc Sở Xây dựng, thuộc hệ thống Thanh tra xây dựng, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.\n\nThanh tra Sở Xây dựng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Xây dựng, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra thành phố và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng. \n\nThanh tra Sở Xây dựng được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. \n\nTrụ sở đặt tại: Số 106 , đường Hoàng Văn Thụ, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV ngày 22 tháng 6 năm 2005 của liên Bộ Xây dựng và Nội vụ Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của thanh tra xây dựng ở địa phương.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế Thanh tra Sở Xây dựng\n\n1- Thanh tra Sở Xây dựng có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. \n\n- Chánh Thanh tra Sở là người đứng đầu Thanh tra Sở, do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Chánh Thanh tra thành phố, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Sở;\n\n- Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, có nhiệm vụ giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Chánh Thanh tra Sở phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;\n\n- Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. \n\n2. Thanh tra Sở Xây dựng có thể thành lập Đội Thanh tra cơ động.\n\nViệc thành lập Đội Thanh tra cơ động và bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó Đội trực thuộc Thanh tra Sở thực hiện theo điểm 5, chương III Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV ngày 22 tháng 6 năm 2005 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của thanh tra Xây dựng ở địa phương. \n\n3. Biên chế của Thanh tra Sở là biên chế hành chính do Giám đốc Sở Xây dựng phân bổ trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp được Chủ tịch UBND thành phố phân bổ cho Sở. \n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 623/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng. \n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Chánh Thanh tra thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện thuộc thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ Xây dựng; - Sở Tư pháp; - Công an TP;- Lưu VP UBND TP, Sở Nội vụ.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNGCHỦ TỊCHHoàng Tuấn Anh\n\n", + "id": 104160 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104161.json b/contexts/context_104161.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef4426f839b1c8e40b4ecf10d6ee1734af9ca1ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_104161.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-95-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-tro-giup-xa-hoi-cho-nguoi-tam-than-Lang-Son-514000.aspx", + "name": "Ke-hoach-95-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-tro-giup-xa-hoi-cho-nguoi-tam-than-Lang-Son-514000", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 95/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 26\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\r\n\nCHO NGƯỜI TÂM THẦN, TRẺ EM TỰ KỶ VÀ NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG\r\n\nNĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1929/QĐ-TTg ngày 25/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ\r\n\ngiúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021 - 2030; Kế hoạch số 33/KH-UBND \r\n\nngày 29/01/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi\r\n\nchức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng\r\n\nđồng giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần,\r\n\ntrẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng năm 2022 trên địa bàn\r\n\ntỉnh như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nHuy động sự tham gia của xã hội\r\n\nnhất là gia đình, cộng đồng tăng cường trợ giúp về vật chất, tinh thần, chăm\r\n\nsóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống; sàng lọc, kịp thời phát hiện và hỗ\r\n\ntrợ can thiệp, phòng ngừa người rối nhiễu tâm trí đặc biệt là trẻ em tự kỷ bị\r\n\ntâm thần nặng ngay từ đầu, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ trợ giúp xã hội đối với người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể năm 2022\n\n- 80% người tâm thần, 80% trẻ\r\n\nem tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các\r\n\nhình thức; 70% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm dạng\r\n\nkhuyết tật phổ tự kỷ và được can thiệp kịp thời.\n\n- 50% trẻ khuyết tật phổ tự kỷ ở\r\n\nđộ tuổi mầm non và phổ thông có khả năng, có nhu cầu được tiếp cận giáo dục.\n\n- Khoảng 100 người tâm thần,\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí có khả năng, có nhu cầu, được hỗ trợ hướng nghiệp, hộ\r\n\ngia đình có người rối nhiễu tâm trí đủ điều kiện và có nhu cầu được vay vốn với\r\n\nlãi suất ưu đãi theo quy định.\n\n- Khoảng 50% người tâm thần và\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí có khó khăn về tài chính có nhu cầu được cung cấp dịch\r\n\nvụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu\r\n\ncầu.\n\n- 60% số người trầm cảm, trẻ em\r\n\ntự kỷ và người bị rối nhiễu tâm trí khác có nguy cơ cao bị tâm thần và người\r\n\ntâm thần được tư vấn, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng xã hội và sử dụng các\r\n\ndịch vụ công tác xã hội khác tại cộng đồng và cơ sở y tế.\n\n- 30% gia đình có người tâm thần,\r\n\n30% gia đình có trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí có nguy cơ cao bị tâm\r\n\nthần được tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi\r\n\nchức năng dựa vào cộng đồng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu\r\n\ntâm trí.\n\n- Khoảng 60% cán bộ, nhân viên\r\n\ncông tác xã hội và cộng tác viên công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe\r\n\ntâm thần tại cơ sở và cộng đồng được nâng cao năng lực thông qua tập huấn, đào\r\n\ntạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nHOẠT ĐỘNG\n\n1. Trợ giúp\r\n\ny tế\n\na) Nội dung\n\n- Triển khai đầy đủ chính sách,\r\n\npháp luật về trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em\r\n\ntự kỷ và người rối nhiễu tâm trí; chính sách bảo hiểm y tế cho người tâm thần,\r\n\ntrẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Thực hiện dịch vụ phát hiện sớm\r\n\ntrẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí; tuyên truyền, tư vấn về phục hồi chức\r\n\nnăng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Phát triển mạng lưới cung cấp\r\n\ndịch vụ phát hiện sớm, điều trị, trị liệu và phục hồi chức năng đối với trẻ em\r\n\ntự kỷ và người bị rối nhiễu tâm trí theo quy định của pháp luật.\n\n- Triển khai chương trình phục\r\n\nhồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa\r\n\nvào cộng đồng.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Y tế.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện/thành phố liên quan.\n\n2. Trợ giúp\r\n\ngiáo dục\n\na) Nội dung\n\n- Cập nhật các văn bản chính\r\n\nsách về giáo dục đối với trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm\r\n\ntrí, bảo đảm phổ cập giáo dục đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí;\r\n\ntham mưu thực hiện chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo\r\n\ndục đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai chương trình giáo\r\n\ndục ở các cấp học thông qua chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn cho cán\r\n\nbộ quản lý tham gia giáo dục cho trẻ em tự kỷ và thanh niên rối nhiễu tâm trí;\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ em tự kỷ và người\r\n\nchưa thành niên rối nhiễu tâm trí.\n\n- Tham mưu cung cấp tài liệu, sổ\r\n\ntay hỗ trợ gồm: các gia đình có trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu\r\n\ntâm trí; nâng cao kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn các phương pháp nhận biết và kỹ\r\n\nthuật can thiệp cơ bản đối với trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu\r\n\ntâm trí trong trường học; phương pháp cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong hoạt\r\n\nđộng chăm sóc, giáo dục cho người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí, đặc biệt\r\n\ntrong đó là trẻ em tự kỷ.\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức tập\r\n\nhuấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ, trợ giúp giáo dục trẻ em\r\n\ntự kỷ, người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí, gia đình về nghiệp vụ giáo dục\r\n\ntrẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí.\n\n- Phát triển hệ thống dịch vụ\r\n\nvà mô hình giáo dục trẻ em tự kỷ, người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí có hiệu\r\n\nquả, phù hợp với nhu cầu đa dạng của trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối\r\n\nnhiễu tâm trí: phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên\r\n\nbiệt, giáo dục trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí tại cơ sở\r\n\ntrợ giúp xã hội, gia đình và cộng đồng, giáo dục từ xa.\n\n- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ\r\n\nliệu về giáo dục đặc biệt của trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu\r\n\ntâm trí vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục cho trẻ em tự kỷ và người\r\n\nchưa thành niên rối nhiễu tâm trí.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố liên quan.\n\n3. Trợ giúp\r\n\nhướng nghiệp, lao động trị liệu, hỗ trợ sinh kế và văn hóa, thể thao\n\na) Nội dung\n\nTriển khai hướng nghiệp, tổ chức\r\n\nlao động trị liệu, tổ chức các mô hình câu lạc bộ, các hoạt động văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao nhằm phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ\r\n\nvà người rối nhiễu tâm trí tại các cơ sở trợ giúp xã hội, gồm:\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng\r\n\nviên hướng dẫn tổ chức lao động trị liệu cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí.\n\n- Nghiên cứu xây dựng và thí điểm\r\n\nmô hình hướng nghiệp, tổ chức lao động trị liệu cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ\r\n\nvà người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Hướng nghiệp, tổ chức lao động\r\n\ntrị liệu, văn hóa và thể thao phù hợp cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người\r\n\nrối nhiễu tâm trí tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở phục hồi chức năng; kinh\r\n\nphí hướng nghiệp, tổ chức lao động trị liệu cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ,\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí và làm thí điểm được bố trí trong Đề án này và tổ chức\r\n\nthực hiện trong các Chương trình, Đề án có liên quan.\n\n- Xây dựng mô hình hỗ trợ sinh\r\n\nkế đối với gia đình có người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí;\r\n\nxây dựng mô hình hỗ trợ gia đình có người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí\r\n\nkhởi nghiệp.\n\n- Ưu tiên gia đình có người tâm\r\n\nthần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí được vay vốn ưu đãi để tạo việc\r\n\nlàm và mở rộng việc làm.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Hội Bảo trợ người khuyết tật và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh\r\n\nvà các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố.\n\n4. Nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên\n\na) Nội dung\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\nnăng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, giáo dục và phục hồi chức năng.\n\n- Tập huấn kỹ năng chuyên sâu về\r\n\ncông tác xã hội lâm sàng trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và rối\r\n\nnhiễu tâm trí cho trên 2.000 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội (bình quân 400 người/năm).\n\n- Bồi dưỡng các kỹ năng, sàng lọc\r\n\nphát hiện sớm đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí; khảo sát, đánh\r\n\ngiá giữa kỳ, cuối kỳ, chuyên đề về sức khỏe tâm thần.\n\n- Tập huấn cho cán bộ, nhân\r\n\nviên, cộng tác viên và gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và\r\n\nphục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\r\n\nThiết kế các video dạy các kỹ năng cho gia đình, đối tượng để chăm sóc và phục\r\n\nhồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí tại cộng\r\n\nđồng.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định\r\n\nkỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho các\r\n\nhuyện, thành phố; kỹ năng phòng ngừa nguy cơ đối với trẻ em tự kỷ và người bị rối\r\n\nnhiễu tâm trí.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan.\n\n5. Truyền\r\n\nthông, nâng cao nhận thức\n\na) Nội dung\n\n- Truyền thông, phổ biến kịp thời\r\n\nLuật Người khuyết tật, các văn bản liên quan pháp luật về lĩnh vực trợ giúp xã\r\n\nhội chăm sóc và phục hồi chức năng về sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và người\r\n\nrối nhiễu tâm trí cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên; tạo điều kiện về việc\r\n\nlàm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận các công trình giao thông, công cộng,\r\n\ntrợ giúp pháp lý và công nghệ thông tin và truyền thông.\n\n- Đẩy mạnh truyền thông nhằm xã\r\n\nhội hóa, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng công tác trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật, nhất là trợ giúp đối tượng bị tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.\n\n- Xây dựng sổ tay hướng dẫn kỹ\r\n\nnăng chăm sóc và phục hồi chức năng sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên trợ giúp xã hội.\n\n- Truyền thông, phổ biến pháp\r\n\nluật về lĩnh vực trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng về sức khỏe tâm\r\n\nthần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí cho cán bộ, nhân viên và cộng tác\r\n\nviên.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố.\n\n6. Thiết lập\r\n\nhệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá\n\na) Nội dung\n\n- Xây dựng hệ thống quản lý,\r\n\ntheo dõi, giám sát, đánh giá công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối\r\n\nvới người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí và đánh giá kết quả.\n\n- Theo dõi, giám sát và đánh\r\n\ngiá kết quả trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ\r\n\nem tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí, bảo đảm thông tin được tổng hợp từ cấp quản\r\n\nlý và cơ quan thực hiện Đề án.\n\n- Giám sát kết quả thực hiện\r\n\ncác chỉ tiêu của kế hoạch, hướng dẫn việc đánh giá kết quả, tác động cho các cơ\r\n\nquan quản lý và các cơ quan thực hiện trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối\r\n\nvới người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ\r\n\nvà người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh.\n\n- Khảo sát và xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin quản lý người bệnh tâm thần, trẻ em tự kỷ thống nhất trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì:\n\n+ Đối với người tâm thần, người\r\n\nrối nhiễu tâm trí: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n+ Đối với trẻ em tự kỷ: Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở,\r\n\nngành liên quan.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Từ nguồn Ngân sách nhà nước\r\n\nđược bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo\r\n\nphân cấp ngân sách nhà nước Nhà nước hiện hành; các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia, các chương trình, đề án liên quan, các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao theo Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động sử dụng dự toán\r\n\nchi thường xuyên được giao và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định để\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\nĐối với các nội dung nhiệm vụ\r\n\ntheo Kế hoạch không thuộc nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng dự toán kinh phí, gửi\r\n\nSở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\nLà cơ quan chủ trì thực hiện Kế\r\n\nhoạch, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình để báo cáo Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội và UBND tỉnh theo quy định.\n\n5. Các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng,\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và Báo cáo kết quả về UBND tỉnh qua (Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30/11/2022) để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh theo quy định.\n\n6. UBND các huyện, thành phố\n\nCăn cứ Kế hoạch này xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện Kế hoạch về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người\r\n\ntâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí năm 2022; chủ động bố trí\r\n\nngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên\r\n\nquan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình\r\n\ntrợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí đã đề ra.\n\nXây dựng báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện theo quy định, mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đạt được trên địa\r\n\nbàn (có số liệu cụ thể), những khó khăn hạn chế.\n\n7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn\r\n\nTNCSHCM tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Bảo trợ người khuyết tật và Bảo vệ quyền\r\n\ntrẻ em tỉnh, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh, Ban đại diện Hội Người\r\n\ncao tuổi tỉnh\n\nVận động các tổ chức, cá nhân,\r\n\nhội viên và quần chúng Nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham\r\n\ngia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét,\r\n\nchỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n (B/C);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (B/C);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (B/C);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - C, PCVP UBND tỉnh, các Phòng: KG-VX, TH-NC, TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KG-VX(ĐDĐ).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Xuân Huyên\n\n", + "id": 104161 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104162.json b/contexts/context_104162.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cab29f7fe4bf39be24f8cdfbd6532c96f051711 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104162.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1153-QD-UBND-muc-ho-tro-giong-de-chuyen-doi-tu-trong-lua-sang-trong-cay-mau-Ca-Mau-2014-321009.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1153-QD-UBND-muc-ho-tro-giong-de-chuyen-doi-tu-trong-lua-sang-trong-cay-mau-Ca-Mau-2014-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1153/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 24 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ GIỐNG ĐỂ CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG\r\n\nCÂY MÀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Quyết định số 580/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giống để chuyển đổi\r\n\ntừ trồng lúa sang trồng cây màu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\n\nCăn cứ Công văn số 6777/BTC-NSNN\r\n\nngày 23/5/2014 của Bộ Tài chính về việc chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng\r\n\nlúa sang trồng cây màu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n168/TTr-SNN ngày 25/6/2014 và Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1303/STC-HCSN ngày 16/7/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt mức hỗ trợ giống để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây màu trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cà Mau như sau:\n\nHỗ trợ 2.000.000 đồng (hai triệu\r\n\nđồng)/ha đối với tất cả các loại cây trồng chuyển đổi được hỗ trợ theo Khoản 3,\r\n\nĐiều 1, Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 22/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nchính sách hỗ trợ giống để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây màu tại vùng\r\n\nĐồng bằng sông Cửu Long. Trên cùng diện tích chuyển đổi chỉ hỗ trợ một lần.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan và Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này; cuối mỗi vụ sản xuất hoặc cuối năm, tổng\r\n\nhợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kinh phí thực hiện về Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Công văn số\r\n\n6777/BTC-NSNN ngày 23/5/2014 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Các khó khăn vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng\r\n\nhợp, tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Dũng\n\n", + "id": 104162 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104163.json b/contexts/context_104163.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a29861726dd25eb2f324d5448cb703993bd9842 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104163.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-528-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-va-Truyen-thong-Ninh-Binh-401055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-528-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-va-Truyen-thong-Ninh-Binh-401055", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 528/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, UBND CẤP HUYỆN TỈNH NINH BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2013; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 30/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 968/QĐ-BTTTT\r\n\nngày 22/6/2018 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Quyết định số 1360/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số\r\n\n968/QĐ-BTTTT ngày 22/6/2018 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết\r\n\nđịnh số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện tỉnh\r\n\nNinh Bình (phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n508/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về việc công bố\r\n\ndanh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý, thẩm quyền giải quyết của sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Ninh Bình về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Quyết định số 305/QĐ-UBND ngày 30/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nNinh Bình về việc công bố danh mục thủ tục hành chính, bãi bỏ một số thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông, UBND\r\n\ncấp huyện tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính Phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n -Lưu: VT, VP11\n\nĐN/KSTTHC2018\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, UBND\r\n\nCẤP HUYỆN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nNinh Bình)\n\nA. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực Bưu chính\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép bưu chính\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\n sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nPhí thẩm định: 10.750.000 đồng\n\n- Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011\r\n\n của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\n2\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n bưu chính\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n-Trường hợp mở rộng phạm vi cung\r\n\n ứng dịch vụ nội tỉnh: 2.750.000 đồng; \n\n-Trường hợp thay đổi các nội dung\r\n\n khác trong giấy phép: 1.500.000 đ.\n\n- Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\n3\n\nThủ tục cấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n khi hết hạn\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nPhí thẩm định: 10.750.000 đồng\n\n- Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\n4\n\nThủ tục cấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nPhí thẩm định: 1.250.000 đồng\n\n- Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\n5\n\nThủ tục cấp văn bản xác nhận thông\r\n\n báo hoạt động bưu chính\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n- Trường hợp tự cung ứng dịch vụ\r\n\n phạm vi nội tỉnh: 1.250.000 đồng.\n\n- Trường hợp với chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập\r\n\n theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000đ.\n\n- Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\n6\n\nThủ tục cấp lại văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nTrường hợp cấp lại Văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng\r\n\n được: 1.250.000 đồng.\n\n- Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\nII\n\nLĩnh vực phát thanh truyền hình\r\n\n và thông tin điện tử\n\n01\n\nThủ tục cấp đăng ký thu tín hiệu\r\n\n truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/01/2016 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n02\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/01/2016 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n03\n\nThủ tục cấp giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n04\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n05\n\nThủ tục gia hạn giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n06\n\nThủ tục cấp lại giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n07\n\nThủ tục thông báo thay đổi chủ sở\r\n\n hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép\r\n\n thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n08\n\nThủ tục thông báo thay đổi địa chỉ\r\n\n trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ của\r\n\n doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên\r\n\n mạng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n09\n\nThủ tục thông báo thay đổi cơ cấu\r\n\n tổ chức của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên\r\n\n mạng do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của\r\n\n pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên\r\n\n góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n10\n\nThủ tục thông báo thay đổi phương\r\n\n thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên\r\n\n mạng đã được phê duyệt\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n11\n\nThủ tục thông báo thay đổi tên miền\r\n\n khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử (trên\r\n\n Internet), kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động); thể loại\r\n\n trò chơi (G2, G3, G4); thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung\r\n\n cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\n12\n\nThủ tục thông báo thay đổi cơ cấu\r\n\n tổ chức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên\r\n\n mạng do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của\r\n\n pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên\r\n\n góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ.\n\nIII\n\nLĩnh vực Báo chí\n\n01\n\nThủ tục trưng bày tranh, ảnh và các\r\n\n hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ\r\n\n chức nước ngoài\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 23/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n02\n\nThủ tục cấp giấy phép xuất bản bản\r\n\n tin (địa phương)\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Báo chí ngày 05/4/2016;\n\n- Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n03\n\nThủ tục thay đổi nội dung ghi trong\r\n\n giấy phép xuất bản bản tin (địa phương)\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Báo chí ngày 05/4/2016.\n\n- Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n04\n\nThủ tục cho phép họp báo (trong\r\n\n nước)\n\nKhông có\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\nLuật Báo chí ngày 05/4/2016.\n\n05\n\nThủ tục cho phép họp báo (nước\r\n\n ngoài)\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Báo chí ngày 05/4/2016;\n\n- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 23/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nIV\n\nLĩnh vực xuất bản, in và phát hành\n\n01\n\nThủ tục cấp giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n- Tài liệu in trên giấy:\r\n\n 15.000đ/trang quy chuẩn;\n\n- Tài liệu dưới dạng đọc:\r\n\n 6.000đ/phút;\n\n- Tài liệu dưới dạng nghe, nhìn:\r\n\n 27.000đ/phút.\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\n02\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động in\r\n\n xuất bản phẩm\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n03\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n in xuất bản phẩm\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n04\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép hoạt động\r\n\n in xuất bản phẩm\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n05\n\nThủ tục cấp giấy phép in gia công\r\n\n xuất bản phẩm cho nước ngoài\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n06\n\nThủ tục cấp giấy phép nhập khẩu\r\n\n xuất bản phẩm không kinh doanh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nLệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất\r\n\n bản phẩm không kinh doanh là 50.000đ/hồ sơ.\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính.\n\n07\n\nThủ tục cấp giấy phép tổ chức triển\r\n\n lãm, hội chợ xuất bản phẩm\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ; \n\n-Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n08\n\nThủ tục đăng ký hoạt động phát hành\r\n\n xuất bản phẩm\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ; \n\n-Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n09\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động in\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n10\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n in\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n11\n\nThủ tục đăng ký hoạt động cơ sở in\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ; \n\n-Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n12\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hoạt động cơ sở in\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ; \n\n-Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n13\n\nThủ tục đăng ký sử dụng máy\r\n\n photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n14\n\nThủ tục chuyển nhượng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI.\n\nLĩnh vực Phát thanh, truyền hình\r\n\n và thông tin điện tử\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\n2\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\n3\n\nThủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\n4\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/7/2013 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/3/2018 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\nII\n\nLĩnh vực xuất bản, in và phát\r\n\n hành\n\n01\n\nThủ tục khai báo hoạt động cơ sở\r\n\n dịch vụ photocopy\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n02\n\nThủ tục thay đổi thông tin khai báo\r\n\n hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ\r\n\n sơ theo quy định\n\nBộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/6/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 28/02/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104163 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104164.json b/contexts/context_104164.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce2b39d1d1aa4e28bce528e924f25ce156635f81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104164.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-bao-29-2016-TB-LPQT-hieu-luc-Hiep-dinh-hop-tac-thong-tin-lien-lac-cong-nghe-thong-tin-Viet-Nam-Nga-315239.aspx", + "name": "Thong-bao-29-2016-TB-LPQT-hieu-luc-Hiep-dinh-hop-tac-thong-tin-lien-lac-cong-nghe-thong-tin-Viet-Nam", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2016/TB-LPQT\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 5 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc\r\n\ntế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\n\nHiệp định giữa Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về hợp tác trong lĩnh\r\n\nvực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền thông đại chúng, ký tại Xô-chi ngày 25 tháng 11 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 21\r\n\ntháng 8 năm 2015.\n\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao\r\n\nHiệp định theo quy định tại Điều 68 của\r\n\nLuật nêu trên./.\n\n \n\n \n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG \r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ \r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Ngự\n\n \n\nHIỆP ĐỊNH\n\nGIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ\r\n\nLIÊN BANG NGA VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN LIÊN LẠC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG\n\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang\r\n\nNga (sau đây được gọi là “hai Bên”),\n\nVới quyết tâm củng\r\n\ncố quan hệ hợp tác hữu nghị giữa hai\r\n\nquốc gia và dân tộc, trên cơ sở đối tác chiến lược toàn diện,\n\nĐặc biệt chú trọng đến phát triển hợp\r\n\ntác trong các lĩnh vực thông tin liên\r\n\nlạc, công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông đại chúng giữa hai quốc gia,\n\nĐã thỏa thuận\r\n\nnhư sau:\n\nĐiều 1\n\nHai Bên, trên\r\n\nnguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phát triển các mối quan hệ hợp tác lâu dài\r\n\ntrong lĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền thông đại\r\n\nchúng, phù hợp với quy định pháp luật của mỗi nước và các điều ước quốc tế mà\r\n\nhai Bên đều là thành viên, thúc đẩy việc thiết lập mối quan hệ giữa các tổ chức\r\n\nhữu quan của hai quốc gia và trong trường hợp cần thiết hỗ trợ thực hiện các dự\r\n\nán hợp tác cụ thể giữa các cơ quan này.\n\nĐiều 2\n\nHai Bên hợp tác\r\n\ntrong các lĩnh vực sau:\n\n- Đảm bảo điều kiện cho việc tự do vận chuyển qua lãnh thổ quốc gia của Bên này sang lãnh thổ quốc gia của Bên kia hoặc ngược lại đối với tất cả các\r\n\nloại bưu gửi bao gồm liên lạc đặc biệt giữa các cơ quan hành chính nhà nước của\r\n\nhai Bên.\n\n- Trao đổi kinh nghiệm về chính sách\r\n\nquản lý thị trường viễn thông của hai quốc gia.\n\n- Đăng ký và cùng\r\n\nsử dụng tần số quỹ đạo vệ tinh.\n\n- Đo kiểm tương thích điện từ trường (EMC) đối với thiết bị thông tin vô tuyến.\n\n- Quản lý và kiểm soát tần số vô tuyến điện.\n\n- Trao đổi thông\r\n\ntin và kinh nghiệm xây dựng chính phủ điện tử để nâng cao năng lực quản lý nhà\r\n\nnước.\n\n- Đảm bảo an\r\n\nninh thông tin quốc tế.\n\n- Phát triển sản xuất các sản phẩm\r\n\nngành công nghệ thông tin.\n\n- Khuyến khích\r\n\ntuyên truyền và giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng về đất nước, con người và tình hữu nghị\r\n\ngiữa hai quốc gia. Hỗ trợ nhau trong việc đưa tin và quảng\r\n\nbá vào các dịp lễ quốc gia lớn trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Cung cấp cho\r\n\nnhau những xuất bản phẩm, tranh ảnh và kỷ vật để trưng bày cho công chúng hai quốc gia nhân dịp\r\n\ncác lễ kỷ niệm quan hệ ngoại giao Việt - Nga.\n\n- Trao đổi các chương trình phát sóng\r\n\ntrên phương tiện phát thanh, truyền hình của hai quốc gia.\n\n- Xây dựng cơ chế\r\n\nđể liên kết sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình\r\n\nchung.\n\n- Đào tạo nghề cho các chuyên gia\r\n\ntrong lĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông đại chúng.\n\n- Hỗ trợ nghiên cứu phát triển chuyển\r\n\ngiao công nghệ lõi, tiên tiến trong lĩnh vực thông tin liên lạc và truyền thông\r\n\nđại chúng.\n\n- Khuyến khích hợp tác nghiên cứu chung, trao đổi công nghệ trong lĩnh\r\n\nvực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông đại chúng.\n\n- Điều phối hoạt\r\n\nđộng của hai Bên trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền thông đại chúng mà cả hai Bên là thành viên.\n\n- Các hình thức hợp tác khác hai Bên cùng nhất trí liên quan tới lĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền thông đại chúng.\n\nĐiều 3\n\nCác hình thức\r\n\nchủ yếu trong hợp tác giữa hai Bên bao gồm:\n\n- Trao đổi thông\r\n\ntin, kinh nghiệm và tiến hành dịch vụ tư vấn theo các hướng\r\n\nhợp tác đã được nêu trong Điều 2 của Hiệp định này.\n\n- Tiến hành các hoạt động chung (hội\r\n\nnghị, hội thảo và hội nghị khoa học) mà hai Bên coi là cần thiết để thực hiện Hiệp định này.\n\n- Tiến hành tham vấn và thống nhất quan điểm liên quan đến việc tham gia của hai Bên vào hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nthông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền thông đại chúng, trước hết của Liên minh Viễn thông Quốc\r\n\ntế - một cơ cấu quốc tế hàng đầu trong lĩnh vực này.\n\n- Trợ giúp cho việc cùng tham gia vào\r\n\ncác triển lãm, hội chợ quốc tế và các\r\n\nhoạt động tương tự khác được tiến hành trên lãnh thổ Liên bang Nga và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bao\r\n\ngồm bố trí trên cơ sở miễn phí 1-2 gian trưng bày tiêu chuẩn trong trường hợp một Bên tham gia vào triển lãm, hội chợ sách quốc tế được tổ chức trên lãnh thổ quốc gia Bên kia.\n\n- Hỗ trợ việc trao đổi các chuyên gia và đoàn đại biểu trong lĩnh vực đào tạo trong ngành xuất bản.\n\n- Hợp tác trong\r\n\nlĩnh vực đào tạo ngành thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền thông đại chúng,\r\n\nbao gồm cả ngành xuất bản.\n\n- Xây dựng các biện pháp mở rộng hợp\r\n\ntác cùng có lợi trong lĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông đại chúng.\n\n- Hỗ trợ mở\r\n\nrộng việc tham gia của nhà nước và giới doanh nghiệp của một Bên\r\n\nvào việc đầu tư và phát triển công nghệ thông tin-truyền thông trên lãnh thổ quốc gia Bên kia.\n\n- Điều phối hoạt động của các cơ quan\r\n\nnhà nước và giới doanh nghiệp với mục đích tìm kiếm các cơ hội mở rộng đầu tư,\r\n\ntham gia các dự án được các quốc gia của hai Bên thực hiện trong lĩnh vực công\r\n\nnghệ thông tin.\n\nĐiều 4\n\nCác vấn đề về\r\n\nviệc phân chia các quyền sở hữu trí tuệ hình thành trong quá trình thực hiện Hiệp\r\n\nđịnh này được điều chỉnh trên cơ sở các hợp đồng được ký kết để thực hiện các\r\n\nphương hướng hợp tác riêng biệt Hiệp định này được đề cập tới trong Điều 2, phù\r\n\nhợp với luật pháp quốc gia và các điều ước quốc tế mà mỗi Bên là thành viên.\n\nMỗi Bên có\r\n\nquyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ được\r\n\nBên đó tạo dựng trước khi bắt đầu hoạt\r\n\nđộng chung trong khuôn khổ Hiệp định này hoặc ngoài khuôn\r\n\nkhổ Hiệp định này.\n\nĐiều 5\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện các hoạt động chung trong khuôn khổ Hiệp định này, không Bên nào được\r\n\nphép tiết lộ cho bên thứ ba và không phổ biến thông tin được Bên chuyển giao đã\r\n\nquy định về việc tuân thủ bảo mật, trừ trường hợp Bên chuyển giao đồng ý bằng\r\n\nvăn bản về việc chuyển giao.\n\nĐiều này tiếp tục\r\n\ncó hiệu lực 10 năm sau khi Hiệp định này đã hết hiệu lực.\n\nĐiều 6\n\nViệc cấp tài\r\n\nchính cho các hoạt động chung thực hiện trong khuôn khổ chính sách quốc gia\r\n\ntrong lĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin và truyền thông đại\r\n\nchúng được đảm bảo bởi hai Bên trong sự tuân thủ các định mức và quy định liên\r\n\nquan đến quản lý ngân sách được thực thi tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Liên bang Nga, và phụ thuộc vào các nguồn tài chính được chi cho mục\r\n\nđích này.\n\nViệc cấp tài chính cho các hoạt động\r\n\nchung nằm ngoài khuôn khổ của đầu tư\r\n\ntừ ngân sách và/hoặc của các chương trình quốc gia thuộc về trách nhiệm của các\r\n\ntổ chức trực tiếp tham gia hoạt động chung và được thống nhất tại các thỏa thuận\r\n\nriêng ký giữa các tổ chức được ủy quyền của hai Bên.\n\nĐiều\r\n\n7\n\nTheo sự thỏa\r\n\nthuận tương hỗ giữa hai Bên, Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung thông\r\n\nqua thỏa thuận bằng văn bản riêng có hiệu lực theo quy định đã được đặt đối với\r\n\nviệc bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định này, nếu hai Bên không thỏa thuận điều\r\n\ngì khác.\n\nĐiều\r\n\n8\n\nMọi bất đồng\r\n\nphát sinh từ việc giải thích và áp dụng Hiệp định này sẽ được hai Bên giải quyết\r\n\nthông qua tham vấn và thương lượng.\n\nĐiều 9\n\nHiệp định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo cuối cùng bằng văn bản thông qua\r\n\nkênh ngoại giao về việc hoàn tất các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết để Hiệp định\r\n\nnày có hiệu lực.\n\nHiệp định này có hiệu lực trong thời hạn năm (05) năm. Hiệp định này sẽ được tự động gia\r\n\nhạn cho năm (05) năm tiếp theo, trừ khi một trong hai Bên đưa ra thông báo bằng văn bản\r\n\nvề ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định cho Bên kia trước sáu\r\n\n(06) tháng trước ngày hết hạn. Trừ khi các Bên có thỏa thuận\r\n\nkhác, việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này không ảnh\r\n\nhưởng đến việc thực hiện các hoạt động và chương trình đã\r\n\nđược các Bên thỏa thuận trước thời điểm chấm\r\n\ndứt hiệu lực Hiệp định này.\n\nKể từ ngày Hiệp định này bắt đầu có hiệu\r\n\nlực thì Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nChính phủ Liên bang Nga về hợp tác trong lĩnh vực bưu điện\r\n\nký ngày 15 tháng 4 năm 1994 sẽ hết hiệu lực.\n\nLàm tại Xô-chi, ngày 25 tháng 11 năm 2014 thành hai\r\n\n(02) bản chính bằng tiếng Việt, tiếng Nga và\r\n\ntiếng Anh, các văn bản có giá trị như\r\n\nnhau. Trong trường hợp có sự khác nhau trong việc giải\r\n\nthích và áp dụng Hiệp định này, bản tiếng Anh sẽ được dùng\r\n\nlàm cơ sở.\n\n \n\nTHAY MẶT CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hồng\r\n\n Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nTHAY MẶT CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n LIÊN BANG NGA\n\n\r\n\n N.A. Nikiforov\r\n\n Bộ trưởng Bộ Viễn thông\r\n\n và Truyền thông đại chúng\n\n ", + "id": 104164 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104165.json b/contexts/context_104165.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2729db80e45ef2d957f15286f3bb36ab64051256 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104165.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-115-TB-UBND-2020-trang-mang-internet-gioi-thieu-du-an-Harbor-City-Quan-8-Ho-Chi-Minh-543115.aspx", + "name": "Thong-bao-115-TB-UBND-2020-trang-mang-internet-gioi-thieu-du-an-Harbor-City-Quan-8-Ho-Chi-Minh-54311", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 8\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 115/TB-UBND\n\nQuận\r\n\n 8, ngày 12 tháng 8\r\n\n năm 2020\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nV/V TRANG MẠNG INTERNET ĐƯA TIN GIỚI THIỆU, QUẢNG CÁO VỀ MỘT DỰ ÁN NHÀ Ở\r\n\n(TÊN GỌI HARBOR CITY) TẠI KHU VỰC CẢNG PHÚ ĐỊNH\n\nTrong thời gian vừa qua, một số trang\r\n\nmạng internet đưa tin giới thiệu, quảng cáo về một dự án nhà ở (tên gọi Harbor\r\n\nCity) tại khu vực Cảng Phú Định, Phường 16, Quận 8 ([1]),\n\nNhận thấy các thông tin nêu trên\r\n\nkhông chính xác, có khả năng gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có quan tâm, Ủy\r\n\nban nhân dân Quận 8 có thông báo chính thức như sau:\n\nThông tin về Khu Cảng sông Phú Định,\r\n\nPhường 16, Quận 8:\n\n1. Vị trí Khu Cảng\r\n\nsông Phú Định, Phường 16, Quận 8 như sau:\n\n- Phía Đông giáp\n\n- Phía Tây\n\n- Phía Nam\n\n- Phía Bắc giáp \n\n: đường dây 500KV và đường Hồ Học\r\n\n Lãm;\n\n: giáp xã Tân Kiên huyện Bình\r\n\n Chánh;\n\n: Sông Bến Lức;\n\n: xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh và\r\n\n phường An Lạc, Quận Bình Tân.\n\nTổng diện tích Khu Cảng sông Phú Định\r\n\nkhoảng 64,48ha.\n\n2. Pháp lý sử dụng\r\n\nđất và quy hoạch Khu Cảng sông Phú Định, Phường 16:\n\nThủ tướng Chính phủ cho Cảng Sông\r\n\nthành phố thuê 64,7921 ha đất tại Phường 16 Quận 8 để xây dựng cảng sông Phú Định\r\n\ntheo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2001, thời hạn thuê đất là\r\n\n50 năm; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định 78/QĐ-UBND ngày 09 tháng\r\n\n01 năm 2007: Tách 04ha trong tổng diện tích 64,9646ha để xây dựng khu tái định\r\n\ncư tại chỗ cảng sông Phú Định,\n\nQuyết định số 5651/QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Đồ án điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch chung Quận 8 đến năm 2020; Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư Phường 16 Quận 8 được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt theo Quyết định số 4055/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2013, mục\r\n\nđích sử dụng đất của khu đất Cảng sông Phú Định là kho bãi - hạ tầng kỹ thuật;\n\nKhu Cảng sông Phú Định quy mô\r\n\n60,3996ha có mục đích sử dụng đất là đất xây dựng cảng (kho bãi - hạ tầng kỹ\r\n\nthuật), hình thức sử dụng đất là thuê đất 50 năm;\n\n3. Về việc điều\r\n\nchỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:\n\nỦy ban nhân dân Thành phố giao Sở\r\n\nGiao thông vận tải và Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị khác có liên quan xem xét, đề xuất điều chỉnh quy mô xây dựng Cảng\r\n\nsông Phú Định theo hướng ưu tiên dành một phân quỹ đất để phục vụ phương án kêu\r\n\ngọi đầu tư cho giao thông, kết hợp với tuyến đường Vành đai 2 tại Thông báo số\r\n\n324/TB-VP ngày 05 tháng 5 năm 2014; Thông báo số 539/TB-VP ngày 07 tháng 7 năm\r\n\n2014 và Văn bản số 5219/UBND-ĐTMT ngày 04 tháng 9 năm 2015. Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc chủ trì phối hợp với các sở ngành và Ủy ban nhân dân Quận 8 lập thẩm định\r\n\nvà trình phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu\r\n\ndân cư Phường 16, Quận 8 tại khu vực Cảng sông Phú Định.\n\nỦy ban nhân dân thành phố phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân\r\n\ncư Phường 16, Quận 8 tại các Quyết định:\n\n+ Quyết định số 6737/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ đồ\r\n\nán quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 16, Quận 8\r\n\ntại khu vực Cảng sông Phú Định (nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông);\n\n+ Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 16\r\n\ntháng 03 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ đồ\r\n\nán quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 16, Quận 8\r\n\ntại khu vực Cảng sông Phú Định (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).\n\n+ Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 16, Quận 8 tại\r\n\nkhu vực Cảng sông Phú Định; Khu Cảng sông Phú Định có diện tích 64,96ha, với cơ\r\n\ncấu chính như sau:\n\n- Đất công nghiệp - kho tàng - bến\r\n\nbãi : 6,04ha\n\n- Đất phức hợp (có chức năng ở) \r\n\n: 44,04ha\n\n- Đất khu tái định cư cảng\r\n\nsông :\r\n\n4,02ha\n\n- Đất sông rạch, đất khác \r\n\n: 10,89ha\n\nQua rà soát trình tự thủ tục lập thẩm\r\n\nđịnh, trình phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số\r\n\n2608/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2020 về hủy bỏ các Quyết định số 6737/QĐ-UBND\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2015 (nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao\r\n\nthông), Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2016 (nội dung quy hoạch\r\n\nhạ tầng kỹ thuật) và Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 về điều\r\n\nchỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 16, Quận 8 tại\r\n\nkhu vực Cảng sông Phú Định,\n\nNhư vậy, việc điều chỉnh quy hoạch\r\n\nnêu trên đã được hủy bỏ, chức năng sử dụng đất hiện nay của Cảng sông Phú Định\r\n\n(quy mô 60,3996ha) là đất xây dựng cảng (kho bãi - hạ tầng kỹ thuật).\n\n4. Hiện trạng hiện\r\n\nnay tại Khu Cảng sông Phú Định:\n\nHiện trạng hiện nay tại Khu Cảng sông\r\n\nPhú Định, Phường 16, Quận 8 là cầu cảng, khu kho phục vụ cảng (khoảng 6,04ha)\r\n\nvà diện tích còn lại là đất trống, chưa đầu tư xây dựng.\n\nHiện nay, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nkhông có chấp thuận chủ trương đầu tư cho Tập đoàn Novaland tại khu vực Cảng\r\n\nPhú Định nêu trên cũng như trên địa bàn Quận 8.\n\nViệc một số trang mạng internet\r\n\nđưa tin giới thiệu, quảng cáo về một dự án nhà ở (tên gọi Harbor City)\r\n\ntrên địa bàn Quận 8 tại khu vực Cảng Phú Định, Phường 16, Quận 8: Không đúng thực\r\n\ntế. Mọi hành vi quảng cáo; rao bán nhà, đất dự án Khu đô thị tại Dự án này là bất\r\n\nhợp pháp.\n\nTrên đây là thông báo chính thức về\r\n\nkhu đất Cảng sông Phú Định, Phường 16 Quận 8, Ủy ban nhân dân Quận 8 thông báo\r\n\nđến cá nhân, tổ chức được rõ./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT: QU-UBND Q8\r\n\n (b/cáo);\r\n\n - P: QLĐT; TN-MT Q8;\r\n\n - UBND 16 phường;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Q8;\r\n\n - VP (C,PVP, Nghĩa);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quang Tú\n\n \n\n([1])\n\n1. Trên trang cafeland.vn, đăng tin:\n\nTại Mục: \"Khu đô thị Harbor\r\n\nCity\n\nTọa lạc tại tuyến đường Hồ Học\r\n\nLãm, khu vực Cảng Phú Định, Quận 8, TP.HCM, Khu đô thị Harbor City có vị trí\r\n\ngiao thông thuận lợi, từ dự án có thể dễ dàng đi qua các Quận 5,6,7,8, Tân Bình,\r\n\nTân Phú nhanh chóng.\n\nThông tin nhanh Harbor City\n\nDự án: Harbor City\n\nTổng diện tích: 60ha\n\nVị trí: Hồ Học Lãm - Cảng Phú Định,\r\n\nPhường 16, Quận 8, TP.HCM\n\nLoại hình: Nhà phố, biệt thự\n\nNgày khởi công: Tháng 4/2016 (động\r\n\nthổ)\n\nChủ đầu tư: Tập đoàn Novaland”.\n\n2. Trên trang\r\n\nhttps://bds-giatot.com, đăng tin:\n\nTại Mục: “Bán nhà phố 5 x16 dự án\r\n\nharbor city tại Quận 8\n\nHiện tại dự án đang bắt đầu nhận\r\n\ngiữ chỗ 20tr/căn và có chương trình chiết khấu 5 -12% dành cho 200 khách hàng đầu\r\n\ntiên.\n\nMỞ BÁN ĐỢT 1 ĐÔ THỊ HARBOR CITY ƯU\r\n\nĐÃI TỐT NHẤT_GIÁ BÁN TỐT NHẤT_VỊ TRÍ ĐẸP NHẤT\n\n+ Ngay tại bến cảng Phú Định, có mặt\r\n\ntiền đường Hồ Ngọc Lãm\n\n+ Diện tích đa dạng: 5 x 16, 5 x\r\n\n17, 5 x 18, 5 x 20, 5 x 22m2\n\n+ Giao nhà hoàn thiện - thiết bị vệ\r\n\nsinh cao cấp\n\n+ Trả góp không lãi suất, thanh\r\n\ntoán mỗi tháng 2%\n\n+ Ngân hàng hỗ trợ 70% lên đến 20\r\n\nnăm với lãi suất ưu đãi\n\nĐịa chỉ: Số 14 đường số 1 Hồ Ngọc\r\n\nLãm, Phường 16, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh”\n\n3. Trên trang\r\n\nhttps://batdongsanhungthinh.com.vn, đăng tin:\n\nTại Mục: “Dự án Harbor City\r\n\nNovaland Quận 8/Bảng giá-Chính sách từ chủ đầu tư.\n\nDự án Harbor City Quận 8 là dự án\r\n\nnhà phố, biệt thự được đầu tư và phát triển bởi tập đoàn Novaland\n\nI. Tổng quan dự án nhà phố - Biệt\r\n\nthự Harbor City Quận 8\n\nChủ đầu tư: Tập đoàn Novaland.\n\nTên chính thức Dự án: Harbor City\n\nQuy mô: 50ha\n\nVị trí: Hồ Học Lãm - Cảng Phú Định, Phường 16, Quận 8, TP.HCM\n\nLoại hình: Biệt thự song lập - Biệt\r\n\nthự đơn lập - Nhà phố thương mại - Nhà phố sân vườn...”", + "id": 104165 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104166.json b/contexts/context_104166.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf6481e0be5d9d1f2873c37ba4ad2a91f9e63a59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104166.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-20-2005-QD-TTg-thanh-lap-Ban-Chi-dao-Du-an-tang-day-va-ton-tao-he-thong-moc-quoc-gioi-Viet-Nam-Lao-52797.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2005-QD-TTg-thanh-lap-Ban-Chi-dao-Du-an-tang-day-va-ton-tao-he-thong-moc-quoc-gioi-Vie", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 20/2005/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 20/2005/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN TĂNG DÀY VÀ TÔN TẠO HỆ THỐNG MỐC QUỐC GIỚI VIỆT NAM - LÀO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Thông báo số 60-TB/TW ngày 09 tháng 4 năm 2002 của Bộ Chính trị về việc\r\n\ngiải quyết một số vấn đề về biên giới Việt Nam\r\n\n- Lào;\n\nCăn cứ Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Chính\r\n\nphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nvà Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 16 tháng 01 năm 2004;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ về Dự án tăng dày và tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam\r\n\n- Lào (dưới đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo dự án) trên cơ sở phân công kiêm nhiệm ở\r\n\ncấp Trung ương cho các đồng chí thuộc Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phân giới, cắm\r\n\nmốc biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc. Các tỉnh: Điện Biên, Sơn La,\r\n\nThanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam\r\n\nvà Kon Tum, mỗi tỉnh cử một (01) đồng chí lãnh đạo ủy ban nhân dân tỉnh tham\r\n\ngia Ban Chỉ đạo dự án và báo cáo tên người được cử với Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\ntrong thời gian 10 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo dự án\r\n\ncó nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Chỉ đạo việc xây dựng và thực\r\n\nhiện Dự án tăng dày và tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam - Lào; đề xuất với\r\n\ncơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước các chủ trương, biện pháp xử lý\r\n\nthích hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình cắm mốc quốc giới.\n\n2. Chỉ đạo và giải quyết các vấn\r\n\nđề liên ngành và các nội dung quan trọng trong việc thực hiện dự án, nhằm bảo đảm\r\n\nchủ quyền lãnh thổ, an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội trong\r\n\nkhu vực biên giới; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức hợp đồng giữa các Bộ, ngành,\r\n\nđịa phương thực hiện đầy đủ các nội dung của dự án.\n\n3. Chỉ đạo việc tổ chức lực lượng\r\n\nphối hợp với bạn Lào triển khai cắm mốc quốc giới theo dự án, bao gồm các cán bộ,\r\n\nchiến sĩ thuộc các Bộ, ngành và địa phương hữu quan có ý thức kỷ luật cao, có\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, đủ mạnh để hoàn thành nhiệm vụ được giao.\r\n\nRiêng đối với công tác thi công xây dựng mốc tại thực địa, chỉ đạo việc thực hiện\r\n\ntheo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.\n\n4. Chỉ đạo đàm phán song phương\r\n\nsoạn thảo các văn bản pháp lý, kỹ thuật ghi nhận kết quả dự án để bổ sung vào\r\n\ncác văn kiện pháp lý về biên giới giữa hai Nhà nước, trong đó bao gồm cả việc\r\n\nghi nhận bổ sung kết quả nghiệm thu dự án thành lập bản đồ đường biên giới quốc\r\n\ngia Việt Nam - Lào đã được Thủ tướng Chính phủ hai nước phê duyệt.\n\n5. Yêu cầu các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương hữu quan báo cáo tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng và thực\r\n\nhiện dự án; báo cáo công tác định kỳ từng quý, năm và những vấn đề đột xuất,\r\n\nquan trọng vượt quá thẩm quyền của Ban Chỉ đạo lên Thủ tướng Chính phủ và Ban\r\n\nBí thư Trung ương Đảng.\n\nĐiều 3. Ban Biên giới - Bộ\r\n\nNgoại giao là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Dự án tăng dày và tôn tạo hệ\r\n\nthống mốc quốc giới Việt Nam\r\n\n- Lào.\n\nĐiều 4. Ban Chỉ đạo dự án\r\n\nđược sử dụng con dấu của Chính phủ và Bộ Ngoại giao. Kinh phí hoạt động của Ban\r\n\nChỉ đạo dự án nằm trong kinh phí quản lý dự án. Trưởng ban Ban Chỉ đạo ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 5. Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo dự án hướng dẫn việc thành lập và chỉ đạo hoạt động của Ban Chỉ đạo dự án tại\r\n\ncác địa phương.\n\nĐiều 6. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày đăng công báo . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh:\r\n\nĐiện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa\r\n\nThiên Huế, Quảng Nam và Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104166 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104167.json b/contexts/context_104167.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c55509b3e699a60d44b7ea37ec4f781cba50cca --- /dev/null +++ b/contexts/context_104167.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2413-QD-BTC-2017-trao-doi-thong-tin-giua-co-quan-Hai-quan-va-co-quan-Thue-368447.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2413-QD-BTC-2017-trao-doi-thong-tin-giua-co-quan-Hai-quan-va-co-quan-Thue-368447", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2413/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TRAO ĐỔI THÔNG TIN VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA CƠ QUAN HẢI\r\n\nQUAN VÀ CƠ QUAN THUẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật\r\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13;\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:\n\n1. Quy chế trao đổi thông tin và phối\r\n\nhợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế.\n\n2. Các Phụ lục:\n\na) Phụ lục 1. Danh mục thông tin cơ\r\n\nquan Thuế trao đổi, cung cấp.\n\nb) Phụ lục 2. Danh mục thông tin cơ\r\n\nquan Hải quan trao đổi, cung cấp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 574/QĐ-BTC ngày 30/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính. Các văn bản hành chính có liên quan ban hành trước đây có nội dung khác\r\n\nvới quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng cơ quan Hải quan, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nThuế các cấp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Website của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TCHQ (160).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTRAO ĐỔI THÔNG TIN VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ CƠ\r\n\nQUAN THUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2413/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nChương 1\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định cụ thể việc trao\r\n\nđổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế các cấp\r\n\n(sau đây gọi chung là hai cơ quan), bao gồm:\n\n1. Trao đổi, cung cấp thông tin về\r\n\nngười nộp thuế thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);\n\n2. Phối hợp đánh giá và áp dụng kết\r\n\nquả đánh giá tuân thủ, xếp hạng rủi ro doanh nghiệp trong quản lý hải quan, quản\r\n\nlý thuế;\n\n3. Phối hợp đánh giá, công nhận và áp\r\n\ndụng chế độ ưu tiên trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với doanh nghiệp được công nhận theo quy định của pháp luật;\n\n4. Phối hợp thực hiện các biện pháp\r\n\nthu hồi nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; thực hiện các biện pháp cưỡng chế\r\n\nthi hành quyết định hành chính về thuế, hải quan;\n\n5. Phối hợp xử lý những bất cập, vướng\r\n\nmắc trong quy trình nghiệp vụ và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong quản\r\n\nlý hải quan, quản lý thuế.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các đơn vị\r\n\ncủa hai cơ quan, bao gồm:\n\n1. Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế,\r\n\ncác đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế;\n\n2. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,\r\n\nthành phố và Cục Thuế tỉnh, thành phố;\n\n3. Chi cục Hải quan, đơn vị tương\r\n\nđương và Chi cục Thuế.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc thực hiện\n\n1. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp\r\n\nthông tin:\n\na) Việc trao đổi, cung cấp thông tin\r\n\nphải đảm bảo kịp thời, chính xác và đầy đủ theo quy định tại Quy chế này và các\r\n\nquy định khác của pháp luật;\n\nb) Ứng dụng hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin kết nối, chia sẻ,\r\n\ntích hợp thông tin, dữ liệu phù hợp với điều kiện hệ thống thông tin của mỗi cơ\r\n\nquan trong từng thời kỳ;\n\nc) Thông tin, dữ liệu trao đổi giữa\r\n\nhai cơ quan chỉ sử dụng cho mục đích nghiệp vụ của cơ quan được cung cấp. Khi\r\n\nnhận được yêu cầu cung cấp thông tin cho bên thứ ba (không thuộc cơ quan Hải\r\n\nquan, cơ quan Thuế) phải trao đổi và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan\r\n\ncung cấp. Đối với thông tin trao đổi giữa hai cơ quan thuộc danh mục thông tin\r\n\nmật, bên tiếp nhận thông tin có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;\n\nd) Thông tin trao đổi giữa hai cơ quan\r\n\nlà thông tin chính thức để sử dụng trong công tác nghiệp vụ thuế và hải quan.\r\n\nBên cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về độ tin cậy, chính xác của thông tin\r\n\nđã cung cấp.\n\n2. Nguyên tắc phối hợp công tác:\n\na) Việc phối hợp giữa các đơn vị được\r\n\nthực hiện dựa trên chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Khi phát sinh vướng mắc thì được\r\n\nbàn bạc thống nhất giải quyết kịp thời. Nếu chưa thống nhất\r\n\nthì báo cáo cấp trên của mỗi cơ quan, ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn của đơn vị cấp\r\n\ntrên là căn cứ để đơn vị cấp dưới thực hiện; nếu còn ý kiến khác thì báo cáo Bộ\r\n\nTài chính;\n\nc) Việc phối hợp xử lý các vi phạm về\r\n\nhải quan, thuế phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Hành vi vi phạm\r\n\ncủa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan nào thì chuyển hồ sơ về cơ\r\n\nquan đó xử lý. Kết quả xử lý được thông báo cho cơ quan chuyển giao biết.\n\nChương 2\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. TRAO ĐỔI,\r\n\nCUNG CẤP THÔNG TIN\n\nĐiều 4. Thông tin\r\n\ntrao đổi, cung cấp giữa hai cơ quan\n\n1. Nội dung thông tin chi tiết trao đổi,\r\n\ncung cấp của mỗi cơ quan được chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nTổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế có trách nhiệm chủ động tổ chức thu thập\r\n\nthông tin, phối hợp rà soát, cập nhật và thống nhất chi tiết các nội dung trao\r\n\nđổi, cung cấp thông tin tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày để đảm bảo phù hợp với thực tế quản lý hệ thống thông tin và yêu cầu quản\r\n\nlý của từng cơ quan.\n\nĐiều 5. Hình thức,\r\n\ncơ chế trao đổi, cung cấp thông tin\n\n1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin\r\n\ngiữa hai cơ quan được thực hiện tại từng cấp, theo ba (03) hình thức dưới đây:\n\na) Truyền nhận dữ liệu tự động: Kết nối, truyền nhận định kỳ dữ liệu số lượng lớn giữa hệ thống ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin của hai cơ quan;\n\nb) Truy vấn dữ liệu: Khai thác dữ liệu\r\n\ntrực tuyến thông qua webservice hoặc ứng dụng tra cứu dữ liệu của từng cơ quan\r\n\ntrên cơ sở kết nối hệ thống của hai cơ quan;\n\nc) Trao đổi thông tin trực tiếp giữa\r\n\nhai cơ quan.\n\n2. Truyền nhận dữ liệu tự động:\n\na) Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin, dữ liệu tập trung tại Tổng cục; phối hợp kết nối, trao đổi, chia sẻ, cung cấp\r\n\nthông tin phục vụ yêu cầu quản lý của mỗi cơ quan;\n\nb) Việc kết nối hệ thống trao đổi\r\n\nthông tin, dữ liệu được thực hiện hàng ngày giữa hai cơ quan Tổng cục theo Phụ\r\n\nlục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này, trên cơ sở phù hợp\r\n\nvới thực trạng hệ thống thông tin của từng bên;\n\nc) Hai cơ quan sử dụng chữ ký số theo\r\n\nquy định của Bộ Tài chính trong việc truyền nhận dữ liệu tự động.\n\n3. Truy vấn dữ liệu:\n\na) Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng, phát triển hệ thống thông tin, dữ liệu tập trung tại Tổng\r\n\ncục, cho phép cơ quan sử dụng kết nối, truy cập khai thác dữ liệu trực tuyến của\r\n\ncơ quan cung cấp theo yêu cầu nghiệp vụ của mỗi cơ quan;\n\nb) Việc truy vấn dữ liệu được thực hiện\r\n\ntrực tuyến (online) giữa hai cơ quan Tổng cục theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số\r\n\n02 ban hành kèm theo Quyết định này, trên cơ sở phù hợp với thực trạng hệ thống\r\n\nthông tin của từng bên;\n\nc) Hai cơ quan sử dụng chữ ký số theo\r\n\nquy định của Bộ Tài chính trong việc truy vấn, khai thác dữ\r\n\nliệu.\n\n4. Trao đổi thông tin trực tiếp giữa\r\n\nhai cơ quan:\n\na) Việc trao đổi thông tin trực tiếp\r\n\nđược thực hiện trong các trường hợp sau đây:\n\na.1) Thông tin\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu cung cấp theo khoản 2 và khoản 3 Điều này;\n\na.2) Thông tin phục vụ quản lý theo\r\n\nchuyên đề, xử lý các vụ việc hoặc phục vụ các yêu cầu nghiệp vụ cụ thể;\n\na.3) Thông tin quản lý chế độ Mật theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\na.4) Thông tin về phương thức, thủ đoạn,\r\n\nxu hướng trốn thuế, gian lận thuế và các vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật\r\n\nthuế khác trong từng thời kỳ.\n\nb) Hình thức\r\n\ntrao đổi thông tin trực tiếp bao gồm:\n\nb.1) Văn bản, tài liệu chứa đựng các\r\n\nnội dung thông tin liên quan;\n\nb.2) Bảng (file) dữ liệu được định dạng\r\n\ntheo các biểu mẫu;\n\nb.3) Nội dung trao đổi trực tiếp\r\n\nthông qua các buổi làm việc, hội nghị, hội thảo giữa đại diện của hai cơ quan.\n\nc) Việc trao đổi thông tin tại điểm a\r\n\nkhoản này được thực hiện trên cơ sở văn bản của cơ quan đề nghị. Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cung cấp có trách nhiệm cung\r\n\ncấp thông tin cho cơ quan đề nghị trong thời hạn cụ thể như sau:\n\nc1) Thời hạn trao đổi thông tin giữa Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế; giữa\r\n\ncác Cục Hải quan với Cục Thuế; giữa Chi cục Hải quan với Chi cục Thuế trên cùng\r\n\nđịa bàn tối đa là 03 ngày làm việc, đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 05\r\n\nngày làm việc.\n\nc2) Thời hạn trao đổi thông tin giữa\r\n\nhai cơ quan ở khác địa bàn tối đa là 05 ngày làm việc. Trường hợp đặc biệt, đơn\r\n\nvị được đề nghị phải kiểm tra, xác minh hoặc thu thập, tổng hợp từ những nguồn\r\n\nthông tin không có sẵn, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 07 ngày làm việc.\n\nTrường hợp không đáp ứng được yêu cầu\r\n\nvề nội dung thông tin và thời gian cung cấp thông tin, Bên cung cấp có trách\r\n\nnhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên đề nghị biết để tiếp tục phối hợp.\n\nĐiều 6. Đầu mối\r\n\ntrao đổi, cung cấp thông tin\n\nViệc trao đổi thông tin giữa cơ quan\r\n\nHải quan và cơ quan Thuế được thực hiện qua các đầu mối đơn vị tại từng cấp.\n\n1. Các đơn vị đầu mối của cơ quan Hải\r\n\nquan, bao gồm:\n\na) Cục Quản lý rủi ro, Cục Điều tra\r\n\nchống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Giám\r\n\nsát quản lý, Vụ Thanh tra Kiểm tra, Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê Hải quan.\n\nb) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,\r\n\nthành phố (Đơn vị quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan và Đội Kiểm soát hải quan).\n\nc) Chi cục Hải quan.\n\n2. Các đơn vị đầu\r\n\nmối của cơ quan Thuế, bao gồm:\n\na) Ban Quản lý rủi ro, Vụ Kê khai và\r\n\nKế toán thuế, Vụ Thanh tra, Vụ Kiểm tra nội bộ, Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ\r\n\nthuế, Vụ Dự toán thu thuế, Vụ Quản lý thuế thu nhập cá nhân, Cục Công nghệ thông tin.\n\nb) Cục Thuế tỉnh, thành phố.\n\nc) Chi cục Thuế các quận, huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh.\n\nMục 2. PHỐI HỢP\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO\n\nĐiều 7. Nội dung\r\n\nphối hợp công tác quản lý rủi ro\n\nCơ quan Hải quan và cơ quan Thuế phối\r\n\nhợp thống nhất trong thực hiện các nội dung công tác quản lý rủi ro dưới đây:\n\n1. Trao đổi, cung cấp thông tin phục\r\n\nvụ công tác quản lý rủi ro của từng cơ quan tại Mục 1 Quy chế này;\n\n2. Phối hợp xây dựng tiêu chí, đánh\r\n\ngiá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế;\n\n3. Phối hợp xây dựng tiêu chí, đánh\r\n\ngiá xếp hạng doanh nghiệp;\n\n4. Phối hợp thẩm định, đánh giá, công\r\n\nnhận doanh nghiệp ưu tiên;\n\n5. Phối hợp thực hiện các biện pháp\r\n\nkiểm soát rủi ro phù hợp với yêu cầu quản lý của từng cơ\r\n\nquan;\n\n6. Sử dụng kết quả đánh giá tại các khoản\r\n\n2, 3, 4, 5 Điều này trong áp dụng chế độ chính sách, áp dụng các biện pháp quản\r\n\nlý hải quan, quản lý thuế.\n\nĐiều 8. Phối hợp\r\n\nđánh giá tuân thủ và xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu\n\n1. Phối hợp xây dựng tiêu chí đánh\r\n\ngiá tuân thủ và xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu:\n\na) Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế\r\n\nphối hợp xây dựng tiêu chí đánh giá tuân thủ và tiêu chí xếp hạng doanh nghiệp\r\n\nxuất nhập khẩu theo các quy định về quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan,\r\n\nlĩnh vực thuế.\n\nb) Nội dung tiêu chí bao gồm các chỉ\r\n\nsố rủi ro trong lĩnh vực hải quan và lĩnh vực thuế đảm bảo việc đánh giá tuân\r\n\nthủ và xếp hạng doanh nghiệp rủi ro phù hợp với thông tin thực tế của từng bên\r\n\nvà yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.\n\nc) Trách nhiệm phối hợp giữa hai cơ\r\n\nquan:\n\ncl) Cơ quan Hải quan khi xây dựng\r\n\ntiêu chí phải đảm bảo các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và có\r\n\ntrách nhiệm lấy ý kiến tham gia của cơ quan Thuế;\n\nc2) Cơ quan Thuế khi xây dựng tiêu\r\n\nchí phải đảm bảo các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và có trách\r\n\nnhiệm lấy ý kiến tham gia của cơ quan Hải quan;\n\nc3) Cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế\r\n\nkhi được lấy ý kiến có trách nhiệm phối hợp, tham gia và cung cấp thông tin thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý được phân công.\n\n2. Công nhận, áp dụng kết quả đánh\r\n\ngiá tuân thủ, xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu:\n\nCơ quan Hải quan, cơ quan Thuế công\r\n\nnhận và sử dụng kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế; kết\r\n\nquả xếp hạng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu của mỗi bên trong việc\r\n\nxem xét, áp dụng các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế.\n\nĐiều 9. Phối hợp\r\n\nthẩm định, đánh giá, công nhận doanh nghiệp ưu tiên\n\n1. Cơ quan Hải quan chủ trì, phối hợp\r\n\nvới cơ quan Thuế trong việc lập hồ sơ, thẩm định, đánh giá và công nhận doanh\r\n\nnghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ quan Thuế có trách nhiệm phối hợp\r\n\nthẩm định, cung cấp thông tin đánh giá doanh nghiệp ưu tiên tại khoản 1 Điều\r\n\nnày theo đề nghị của cơ quan Hải quan đối với từng trường hợp cụ thể.\n\n3. Cơ quan Thuế công nhận và áp dụng\r\n\nchế độ, chính sách đối với doanh nghiệp ưu tiên trong quản lý thuế.\n\nMục 3. PHỐI HỢP THỰC\r\n\nHIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ\n\nĐiều 10. Phối hợp\r\n\nđấu tranh chống gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng\n\n1. Nội dung phối hợp đấu tranh chống\r\n\ngian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng, bao gồm:\n\na) Phối hợp xây dựng, áp dụng tiêu\r\n\nchí đánh giá rủi ro trong hoàn thuế giá trị gia tăng;\n\nb) Trao đổi, cung cấp thông tin phục\r\n\nvụ đánh giá rủi ro, áp dụng các biện pháp quản lý trong hoàn thuế giá trị gia\r\n\ntăng;\n\nc) Phối hợp tiến hành các biện pháp đấu\r\n\ntranh chống gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng.\n\n2. Xây dựng, áp dụng tiêu chí đánh\r\n\ngiá rủi ro trong hoàn thuế giá trị gia tăng:\n\na) Tiêu chí đánh giá rủi ro trong\r\n\nhoàn thuế giá trị gia tăng, bao gồm:\n\na.1) Tiêu chí lựa\r\n\nchọn đối tượng rủi ro cao để kiểm tra thực tế hàng hóa trong thực hiện thủ tục\r\n\nhải quan đối với hàng hóa xuất khẩu hoàn thuế giá trị gia tăng;\n\na.2) Tiêu chí xác định đối tượng kiểm\r\n\ntra trước hoàn sau trong thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu.\n\nb) Việc phối hợp xây dựng tiêu chí\r\n\nđánh giá rủi ro trong hoàn thuế giá trị gia tăng phải đảm\r\n\nbảo đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế, phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế của từng cơ quan. Trên cơ sở thống nhất của hai cơ\r\n\nquan, Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro trong hoàn thuế giá trị gia\r\n\ntăng được trình Bộ Tài chính ban hành để áp dụng thống nhất trong từng cơ quan.\n\nc) Cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế phải\r\n\ntổ chức việc kiểm tra hải quan, kiểm tra thuế đối với các đối tượng theo đúng\r\n\ntiêu chí do Bộ Tài chính ban hành. Trong quá trình áp dụng, khi phát sinh yêu cầu bổ sung, sửa đổi tiêu chí, hai bên phải trao đổi, thống nhất trước\r\n\nkhi trình Bộ Tài chính ký ban hành áp dụng.\n\nd) Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm\r\n\nlàm đầu mối xây dựng và tổ chức áp dụng tiêu chí tại điểm a.1 khoản này; cơ\r\n\nquan Thuế chịu trách nhiệm làm đầu mối xây dựng và tổ chức áp dụng tiêu chí tại\r\n\nđiểm a.2 khoản này.\n\n3. Trao đổi, cung cấp thông tin phục\r\n\nvụ đánh giá rủi ro, áp dụng các biện pháp quản lý trong hoàn thuế giá trị gia\r\n\ntăng:\n\na) Ngoài việc trao đổi, cung cấp các\r\n\nthông tin quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, cơ quan Thuế có trách nhiệm:\n\na.1) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin phục vụ đánh giá rủi ro trong\r\n\nhoàn thuế giá trị gia tăng theo các tiêu chí tại điểm a.1 khoản 2 Điều này;\n\na.2) Các đối tượng vi phạm hoặc có dấu\r\n\nhiệu vi phạm trong hoàn thuế giá trị gia tăng;\n\na.3) Danh mục hàng hóa rủi ro cao bị\r\n\nlợi dụng gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng;\n\na.4) Các thông tin khác theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan Hải quan để phục vụ đánh giá rủi ro, điều tra, xác minh làm rõ các dấu\r\n\nhiệu liên quan đến gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng.\n\nb) Ngoài việc trao đổi, cung cấp các\r\n\nthông tin quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, cơ quan Hải quan có trách\r\n\nnhiệm:\n\nb.1) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp\r\n\nthời các thông tin phục vụ đánh giá rủi ro trong hoàn thuế giá trị gia tăng\r\n\ntheo các tiêu chí tại điểm a.2 khoản 2 Điều này;\n\nb.2) Các đối tượng vi phạm hoặc có có\r\n\ndấu hiệu vi phạm trong hoàn thuế giá trị gia tăng;\n\nb.3) Danh mục hàng hóa rủi ro cao bị\r\n\nlợi dụng gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng;\n\nb.4) Các thông tin khác theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan Thuế để phục vụ đánh giá rủi ro, kiểm tra trong hoàn thuế giá trị\r\n\ngia tăng.\n\n4. Việc cung cấp nội dung thông tin, tài\r\n\nliệu, tại khoản 3 Điều này, phải được hoàn thành trong thời hạn không quá 05\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu (bằng văn bản) của đơn vị đề nghị.\r\n\nTrường hợp không đáp ứng được yêu cầu về nội dung, thời gian cung cấp thông\r\n\ntin, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, đơn vị được đề nghị cung cấp\r\n\nthông tin có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\nđơn vị đề nghị biết, trong đó phải thông báo cụ thể lý do không đáp ứng được\r\n\nyêu cầu.\n\n5. Trong từng trường hợp cụ thể khi\r\n\nđược đề nghị, mỗi cơ quan có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn điều tra,\r\n\nthanh tra, kiểm tra những vụ, việc vi phạm pháp luật về hoàn thuế có dấu hiệu tội\r\n\nphạm và có tính chất phức tạp, phạm vi liên quan đến nhiều cá nhân, cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, địa phương.\n\n6. Hai cơ quan có trách nhiệm thường\r\n\nxuyên hỗ trợ, phối hợp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành trong công tác phòng,\r\n\nchống tội phạm về hoàn thuế và trao đổi kinh nghiệm trong công tác phòng, chống\r\n\ncác hành vi phạm tội trong lĩnh vực hoàn thuế.\n\nĐiều 11. Phối hợp\r\n\ntrong kiểm tra, xác minh, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật\r\n\nthuế\n\n1. Phối hợp kiểm tra, xác minh các vụ\r\n\nviệc vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế:\n\na) Trong quá trình thực hiện các hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, xác minh các vụ việc vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế,\r\n\nđơn vị kiểm tra, xác minh được quyền gửi văn bản hoặc trực tiếp liên hệ yêu cầu\r\n\nđơn vị liên quan của cơ quan phối hợp cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ kiểm tra,\r\n\nxác minh các thông tin liên quan đến vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế;\n\nb) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được yêu cầu (bằng văn bản) của đơn vị đề nghị, đơn vị phối hợp có\r\n\ntrách nhiệm bố trí nguồn lực để thực hiện việc kiểm tra, xác minh thông tin và\r\n\ntrả lời bằng văn bản theo yêu cầu của bên đề nghị trên cơ sở phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp không đáp ứng được các yêu\r\n\ncầu nêu trên, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu\r\n\ncầu, đơn vị phối hợp có trách nhiệm trả lời cho đơn vị đề nghị biết và thông\r\n\nbáo rõ lý do không đáp ứng được các yêu cầu phối hợp.\n\n2. Phối hợp xử lý vụ việc vi phạm\r\n\npháp luật hải quan, pháp luật thuế:\n\na) Kết quả kiểm tra, xác minh các vụ\r\n\nviệc vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế xác định thẩm quyền xử lý việc\r\n\nvi phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế, đơn vị kiểm\r\n\ntra, xác minh có trách nhiệm chuyển giao ngay vụ việc vi phạm cho đơn vị có thẩm\r\n\nquyền xử lý;\n\nb) Việc bàn giao hồ sơ vụ việc vi phạm\r\n\nđược thực hiện trên cơ sở trao đổi thống nhất bằng văn bản giữa đơn vị kiểm\r\n\ntra, xác minh với đơn vị có thẩm quyền xử lý, theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật\r\n\nquy định;\n\nc) Hồ sơ, tài liệu và các thông tin\r\n\nliên quan của vụ việc vi phạm phải chuyển giao đầy đủ cho đơn vị xử lý;\n\nd) Trong quá trình xử lý, trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, đơn vị xử lý đề nghị đơn vị chuyển giao tiếp tục cung cấp bổ\r\n\nsung các thông tin, tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc ra quyết định xử lý.\r\n\nĐơn vị chuyển giao có trách nhiệm cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu cho đơn\r\n\nvị xử lý trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản\r\n\nđề nghị.\n\nđ) Đơn vị tiếp nhận vụ việc vi phạm\r\n\ncó trách nhiệm thông báo cho đơn vị chuyển giao kết quả xử\r\n\nlý vụ việc vi phạm trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc\r\n\nviệc xử lý.\n\ne) Đối với những vụ vi phạm pháp luật\r\n\ncó tình tiết phức tạp, các thời hạn nêu tại khoản này kéo dài không quá 20 ngày\r\n\nlàm việc.\n\nĐiều 12. Phối hợp\r\n\ntrong công tác thu nợ thuế\n\nCơ quan Thuế trong quá trình giải quyết\r\n\nhoàn thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế được\r\n\nhoàn với số tiền nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu do cơ quan Hải quan quản lý, cụ thể:\n\n1. Trên cơ sở thông tin về nợ tiền thuế,\r\n\ntiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do cơ quan Hải quan\r\n\ncung cấp qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử giữa cơ quan Hải quan và cơ quan\r\n\nThuế (bao gồm các thông tin: Số tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải\r\n\nquan, loại hình xuất nhập khẩu, nội dung khoản thu ngân sách, mã cơ quan hải\r\n\nquan thu ngân sách, tài khoản thu ngân sách, mã nội dung kinh tế, mã chương,\r\n\nKho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước, số tiền nợ thuế, tiền chậm nộp,\r\n\ntiền phạt), cơ quan Thuế xác định số nợ được bù trừ với số thuế được hoàn, gửi\r\n\ndự thảo Lệnh hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho cơ quan hải quan\r\n\nnơi có nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện\r\n\ntử giữa hai cơ quan.\n\nTrong thời hạn chậm nhất là 02 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Lệnh hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách\r\n\nnhà nước của cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan phải xác nhận bằng chữ ký số và gửi\r\n\ncho cơ quan Thuế qua hệ thống trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan và cơ\r\n\nquan Thuế.\n\nCơ quan Thuế đồng thời gửi 01 liên Lệnh\r\n\nhoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước đã gửi Kho bạc Nhà nước cho cơ\r\n\nquan Hải quan để theo dõi, hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản nợ được\r\n\nbù trừ với số hoàn thuế.\n\n2. Trường hợp cơ quan Hải quan, cơ\r\n\nquan Thuế chưa thực hiện trao đổi thông tin bằng chữ ký số qua hệ thống trao đổi\r\n\ndữ liệu điện tử giữa hai cơ quan thì trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá\r\n\ntrị gia tăng cho doanh nghiệp, cơ quan Thuế phải tra cứu thông tin về nợ thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất nhập khẩu trên Trang thông tin điện tử của cơ quan Hải quan\r\n\nvà xử lý như sau:\n\na) Nếu kết quả tra cứu cho thấy doanh\r\n\nnghiệp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu\r\n\nthì cơ quan Thuế không thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng mà thực hiện bù trừ\r\n\nvới các khoản nợ hàng hóa xuất nhập khẩu;\n\nb) Nếu kết quả tra cứu cho thấy doanh\r\n\nnghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu thì cơ quan Thuế thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định.\n\nĐiều 13. Phối hợp\r\n\ntiến hành các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế\n\n1. Để đảm bảo hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý hải quan, quản lý thuế, đơn vị tại các cấp của mỗi cơ\r\n\nquan được yêu cầu đơn vị cùng cấp phối hợp tiến hành các biện pháp dưới đây:\n\na) Kiểm tra hải quan, kiểm tra thuế đối\r\n\nvới doanh nghiệp xuất nhập khẩu với thời hạn áp dụng cụ thể và trên cơ sở kết\r\n\nquả phân tích, đánh giá rủi ro;\n\nb) Giám sát trọng điểm đối với hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp rủi ro cao;\n\nc) Cưỡng chế thi hành quyết định hành\r\n\nchính về hải quan, thuế;\n\nd) Xây dựng các danh mục hàng hóa rủi\r\n\nro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;\n\ne) Thực hiện các biện pháp quản lý cần\r\n\nthiết khác.\n\nTrường hợp thuộc thẩm quyền của đơn vị\r\n\ncấp trên cơ quan phối hợp, việc phối hợp được thực hiện tương tự khoản 1 Điều\r\n\n11 Quy chế này.\n\n2. Việc phối hợp tiến hành các biện\r\n\npháp tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Đơn vị được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm tiến hành các nội dung, biện pháp quản lý\r\n\ntheo đề nghị. Trường hợp không đáp ứng được các yêu cầu nêu\r\n\ntrên, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu bằng\r\n\nvăn bản của đơn vị đề nghị, đơn vị phối hợp có trách\r\n\nnhiệm trả lời cho đơn vị đề nghị biết và thông báo rõ lý không đáp ứng được các\r\n\nyêu cầu phối hợp.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của đơn vị đầu mối chủ trì của hai cơ quan\n\nCục Quản lý rủi ro (Tổng cục Hải\r\n\nquan) và Ban Quản lý rủi ro (Tổng cục Thuế) là đơn vị đầu mối chủ trì của hai\r\n\ncơ quan, có trách nhiệm:\n\n1. Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế thực hiện có hiệu quả các\r\n\nnội dung của Quy chế này;\n\n2. Chủ trì thực hiện các nội dung liên\r\n\nquan đến lĩnh vực chuyên môn của hai đơn vị;\n\n3. Chủ trì rà soát, thống nhất giữa hai Tổng cục về các nội dung thông tin trao đổi cần điều\r\n\nchỉnh, bổ sung tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Quy chế để phù hợp với thực tế quản\r\n\nlý hệ thống thông tin và yêu cầu quản lý của từng cơ quan;\n\n4. Tiếp nhận các ý kiến đề xuất của\r\n\ncác đơn vị về những vấn đề có liên quan trong khi thực hiện các nội dung của\r\n\nQuy chế phối hợp và báo cáo Lãnh đạo Tổng cục để giải quyết; đối với các vụ việc\r\n\nvượt thẩm quyền phải tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính để chỉ đạo, xử lý;\n\n5. Chủ trì tổ chức giao ban định kỳ\r\n\ngiữa hai cơ quan theo nội dung tại Điều 17 Quy chế này và chịu trách nhiệm báo\r\n\ncáo Lãnh đạo Bộ Tài chính tình hình, kết quả thực hiện Quy\r\n\nchế.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan\n\n1. Các đơn vị được giao là đầu mối\r\n\ntrao đổi, cung cấp thông tin của cơ quan Hải quan được quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n6 của Quy chế này, chịu trách nhiệm:\n\na) Trao đổi, cung cấp thông tin, tham\r\n\nmưu, chỉ đạo, điều phối việc cung cấp thông tin cho cơ quan Thuế trong phạm vi\r\n\nthẩm quyền được giao;\n\nb) Đảm bảo việc trao đổi, cung cấp\r\n\nthông tin giữa hai cơ quan được thông suốt, kịp thời;\n\nc) Bảo mật việc cung cấp thông tin và\r\n\nnội dung thông tin, dữ liệu cung cấp theo quy định tại Điều 3 của Quy chế.\n\n2. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm:\n\na) Thực hiện khảo sát hệ thống, cơ sở\r\n\ndữ liệu riêng của ngành để chuẩn hóa dữ liệu thông tin, xây dựng, phát triển, đảm\r\n\nbảo cơ sở hạ tầng mạng để chia sẻ, kết nối với hệ thống dữ liệu của Tổng cục\r\n\nThuế theo Khoản 2 Điều 5 của Quy chế.\n\nb) Xây dựng, phát triển webservice để\r\n\nkết nối, khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế; nâng cấp các hệ\r\n\nthống phần cứng, hệ thống mạng, hệ thống an ninh an toàn mạng; đảm bảo các điều\r\n\nkiện kỹ thuật để các hệ thống thông tin chuyên ngành kết nối khai thác dữ liệu\r\n\ntheo nhu cầu.\n\nc) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin (Tổng cục Thuế) đảm bảo kết nối\r\n\ntruyền nhận, khai thác dữ liệu và xử lý kịp thời khi có sự cố hệ thống.\n\n3. Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm:\n\na) Tổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện nội dung Quy chế này;\n\nb) Tiếp nhận giải quyết các ý kiến vướng\r\n\nmắc, đề xuất của các Chi cục Hải quan và đơn vị tương đương về những vấn đề có liên\r\n\nquan trong khi thực hiện các nội dung của Quy chế phối hợp; đối với các vụ việc\r\n\nvượt thẩm quyền phải tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan để chỉ đạo, xử lý.\n\n4. Các Chi cục Hải quan và đơn vị\r\n\ntương đương chịu trách nhiệm:\n\na) Tổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện nội dung Quy chế này;\n\nb) Kịp thời báo cáo Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nliên tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý các vướng mắc phát\r\n\nsinh cũng như các đề xuất về những vấn đề có liên quan trong khi thực hiện các\r\n\nnội dung của Quy chế để chỉ đạo, xử lý.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế\n\n1. Các đơn vị được giao là đầu mối\r\n\ntrao đổi, cung cấp thông tin của cơ quan Thuế được quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này chịu trách nhiệm:\n\na) Trao đổi, cung cấp thông tin, tham\r\n\nmưu, chỉ đạo, điều phối việc cung cấp thông tin cho cơ quan Hải quan trong phạm vi thẩm quyền được giao;\n\nb) Đảm bảo việc trao đổi, cung cấp\r\n\nthông tin giữa hai cơ quan được thông suốt, kịp thời;\n\nc) Bảo mật việc cung cấp thông tin và\r\n\nnội dung thông tin, dữ liệu cung cấp theo quy định tại Điều 3 của Quy chế.\n\n2. Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm:\n\na) Thực hiện khảo sát hệ thống, cơ sở\r\n\ndữ liệu riêng của ngành để chuẩn hóa dữ liệu thông tin, xây dựng, phát triển, đảm\r\n\nbảo cơ sở hạ tầng mạng để chia sẻ, kết nối với hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải\r\n\nquan theo Khoản 2 Điều 5 của Quy chế;\n\nb) Xây dựng, phát triển webservice để\r\n\nkết nối, khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan; nâng cấp các\r\n\nhệ thống phần cứng, hệ thống mạng, hệ thống an ninh an toàn mạng; đảm bảo các điều\r\n\nkiện kỹ thuật để các hệ thống thông tin chuyên ngành kết nối khai thác dữ liệu\r\n\ntheo nhu cầu.\n\nc) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan (Tổng cục Hải\r\n\nquan) đảm bảo kết nối truyền nhận, khai thác dữ liệu và xử lý kịp thời khi có sự\r\n\ncố hệ thống.\n\n3. Các Cục Thuế tỉnh, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện nội dung Quy chế này;\n\nb) Tiếp nhận giải quyết các ý kiến vướng mắc, đề xuất của các Chi cục Thuế vế những vấn đề có liên quan trong khi thực hiện các nội dung của Quy chế; đối với các vụ việc\r\n\nvượt thẩm quyền phải tổng hợp, báo cáo Tổng cục Thuế để chỉ đạo, xử lý.\n\n4. Các Chi cục Thuế chịu trách nhiệm:\n\na) Tổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện nội dung Quy chế này;\n\nb) Kịp thời báo cáo Cục Thuế tỉnh,\r\n\nthành phố trực tiếp quản lý các vướng mắc phát sinh cũng như các đề xuất về những\r\n\nvấn đề có liên quan trong khi thực hiện các nội dung của Quy chế để chỉ đạo, xử\r\n\nlý.\n\nĐiều 17. Chế độ\r\n\ngiao ban, tổng kết\n\n1. Định kỳ hàng năm tổ chức hội nghị\r\n\nsơ kết, 05 năm tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nQuy chế này theo hình thức luân phiên giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan.\n\n2. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố\r\n\nvà các Cục Thuế tỉnh, thành phố định kỳ tháng 11 hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá\r\n\nquá trình thực hiện Quy chế và gửi báo cáo về đầu mối chủ trì thực hiện Quy chế\r\n\ncủa Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế.\n\n3. Trong trường hợp cần thiết, các\r\n\nđơn vị của hai cơ quan tại khoản 1, khoản 2 Điều này tổ chức giao ban đột xuất\r\n\nđể kịp thời thống nhất giải quyết, xử lý các vướng mắc\r\n\nphát sinh.\n\nĐiều 18. Khen thưởng, xử lý vi phạm\n\nTổ chức, cá nhân có liên quan của hai\r\n\ncơ quan có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế được khen thưởng\r\n\ntheo quy định của Ngành và Bộ Tài chính. Các trường hợp vi phạm hoặc cản trở việc\r\n\nthực hiện Quy chế, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.\n\nĐiều 19. Điều khoản thi hành\n\n1. Việc ban hành văn bản phối hợp giữa\r\n\nhai cơ quan phải phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế này.\n\n2. Trường hợp phát sinh nhu cầu trao\r\n\nđổi thông tin và phối hợp công tác ngoài nội dung quy định tại Quy chế này, hai\r\n\ncơ quan trao đổi thống nhất bằng văn bản.\n\n3. Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế\r\n\ncăn cứ nội dung trao đổi thông tin và phối hợp công tác theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa mỗi cơ quan; yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ để\r\n\nxây dựng, phát triển, nâng cấp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và hạ tầng kỹ thuật để tự động hóa trao đổi thông\r\n\ntin giữa hai cơ quan theo hướng hiện đại, hiệu quả và phù hợp với quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển hệ thống công nghệ thông tin\r\n\ncủa từng hệ thống và của toàn Ngành tài chính.\n\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Hải quan\r\n\nvà Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC THÔNG TIN CƠ QUAN THUẾ TRAO ĐỔI,\r\n\nCUNG CẤP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2413/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2017)\n\nSTT\n\nThông\r\n\n tin trao đổi, cung cấp\n\nHình\r\n\n thức trao đổi, cung cấp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nTruyền\r\n\n dữ liệu tự động\n\nTruy\r\n\n vấn qua web- service\n\nTrao\r\n\n đổi trực tiếp\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐịnh\r\n\n kỳ\n\nTheo\r\n\n yêu cầu\n\nI\n\nThông tin đăng ký doanh nghiệp,\r\n\n đăng ký thuế\n\nx\n\nx\n\n\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nA. Thông tin chung về doanh\r\n\n nghiệp\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nTên (đăng ký, giao dịch, thường gọi,\r\n\n tiếng Anh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên chính thức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên viết tắt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nMã số thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nĐịa chỉ trụ sở chính (nếu trụ sở ở\r\n\n nước ngoài, lấy theo địa chỉ trụ sở Việt Nam của cơ quan Thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\nSố điện thoại (trụ sở chính)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\nĐịa chỉ email (trụ sở chính)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.\n\nSố fax (trụ sở chính)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.\n\nWebsite\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.\n\nĐịa chỉ nhận thông báo thuế (nếu trụ\r\n\n sở ở nước ngoài, lấy theo địa chỉ trụ sở Việt Nam của cơ quan Thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.\n\nSố điện thoại (nhận thông báo thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.\n\nĐịa chỉ email (nhận thông báo thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.\n\nSố fax (nhận thông báo thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.\n\nLoại hình kinh tế của doanh nghiệp (Theo\r\n\n phân loại của Tổng cục Thuế, chi tiết hơn so với loại hình đăng ký kinh doanh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.\n\nDoanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp,\r\n\n khu chế xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy\r\n\n tờ tương đương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ quan cấp giấy phép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày cấp phép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số giấy phép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.\n\nNgành nghề kinh doanh chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.\n\nHình thức hạch toán (độc lập/phụ\r\n\n thuộc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.\n\nLoại người nộp thuế (doanh nghiệp, chi\r\n\n nhánh của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp thay nhà thầu,...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.\n\nKiểu đối tượng nộp thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.\n\nNăm tài chính (ngày bắt đầu, ngày kết\r\n\n thúc)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.\n\nPhương pháp tính thuế (các loại\r\n\n phương pháp)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21.\n\nThông tin vốn đăng ký thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Vốn điều lệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn theo VNĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn theo ngoại tệ (dạng text)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Vốn ngân sách nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã loại tiền của vốn ngân sách\r\n\n Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ trọng vốn ngân sách Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc) Vốn tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã loại tiền của vốn tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ trọng vốn tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd) Vốn nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã loại tiền của vốn nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ trọng vốn Nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne) Vốn khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã loại tiền của vốn khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ trọng vốn khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. Thành viên góp vốn:\n\nx\n\n\n\n\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n22.\n\nChủ sở hữu đối với công ty TNHH một\r\n\n thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Chủ sở hữu là cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Họ tên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số CMT /Căn cước công dân/ Giấy tờ\r\n\n chứng thực cá nhân khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày cấp CMT/ Căn cước công dân/\r\n\n Giấy tờ chứng thực cá nhân khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nơi cấp CMT/ Căn cước công dân/\r\n\n Giấy tờ chứng thực cá nhân khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Điện thoại liên lạc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Địa chỉ (số nhà, đường, xã, huyện,\r\n\n tỉnh, quốc gia)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Chủ sở hữu là tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã số thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC. Thông tin cơ\r\n\n quan thuế quản lý và tài khoản ngân hàng\n\nx\n\n\n\n\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n23.\n\nMã cơ quan thuế quản lý người nộp\r\n\n thuế.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.\n\nTên cơ quan thuế quản lý người nộp\r\n\n thuế.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.\n\nThông tin tài khoản ngân hàng trong\r\n\n nước/ nước ngoài (Số tài khoản, tên ngân hàng, tên chủ tài khoản)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD. Thông tin về\r\n\n đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp\n\nx\n\n\n\n\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n26.\n\nTên đơn vị chủ quản/ đơn vị quản lý\r\n\n trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27.\n\nMã số đơn vị chủ quản/ đơn vị quản\r\n\n lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28.\n\nĐịa chỉ trụ sở chính đơn vị chủ quản/\r\n\n đơn vị quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE. Thông tin về thành viên chủ\r\n\n chốt:\n\nx\n\n\n\n\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n29.\n\na) Thông tin về người đại diện theo\r\n\n pháp luật của doanh nghiệp/ chủ doanh nghiệp tư nhân;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên người đại diện theo pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chức danh, chức vụ người đại diện\r\n\n pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số CMT/hộ chiếu/ căn cước công\r\n\n dân/ giấy chứng thực cá nhân khác của người đại diện theo pháp luật (Số, ngày\r\n\n cấp, nơi cấp)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Điện thoại liên lạc của người đại\r\n\n diện theo pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Địa chỉ của người đại diện theo\r\n\n pháp luật (lấy theo địa chỉ cư trú/hộ khẩu thường trú)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Địa chỉ của người đại diện pháp luật\r\n\n (lấy theo địa chỉ hiện tại)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thông tin về giám đốc (Họ tên, số\r\n\n điện thoại)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thông tin về kế toán trưởng (Họ\r\n\n tên, số điện thoại)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.\n\nb) Thông tin về đại diện hộ kinh\r\n\n doanh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên người đại diện hộ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quốc tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số CMT/ Căn cước công dân/ giấy tờ\r\n\n chứng thực cá nhân khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày cấp CMT/ Căn cước công dân/\r\n\n giấy tờ chứng thực cá nhân khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nơi cấp CMT/Căn cước công dân/ giấy\r\n\n tờ chứng thực cá nhân khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Địa chỉ hộ khẩu thường trú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Địa chỉ hiện tại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số điện thoại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số fax\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- E-mail\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Website\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrạng thái hoạt động của người nộp\r\n\n thuế\n\nx\n\n\n\n\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n1.\n\nNgày bắt đầu hoạt động kinh doanh\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nNgày thay đổi thông tin đăng ký\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nTrạng thái hoạt động của người nộp\r\n\n thuế theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính (ngừng\r\n\n kinh doanh, giải thể, phá sản,...)\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\nThông tin doanh nghiệp giải thể,\r\n\n phá sản, đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động,\r\n\n tạm ngừng kinh doanh, thay đổi địa chỉ kinh doanh, không hoạt động tại địa chỉ\r\n\n đăng ký.\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n5.\n\nTình trạng trước khi tổ chức sắp xếp\r\n\n lại doanh nghiệp (chia tách, sáp nhập,...)\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIll\n\nThông tin doanh nghiệp thuộc loại\r\n\n rủi ro cao về thuế\n\nx\n\n\n\nx\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\nx\n\n1.\n\nDanh sách doanh nghiệp rủi ro phải mua\r\n\n hóa đơn của thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Địa chỉ doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày hiệu lực của Quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày bắt đầu mua hóa đơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nThông tin rủi ro liên quan khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nThông tin về tình hình doanh\r\n\n nghiệp vi phạm pháp luật thuế và thông tin vụ việc\r\n\n vi phạm cụ thể của từng doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n1.\n\nQuyết định xử phạt\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n- Số Quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đơn vị ra quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thời gian vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hành vi vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nội dung vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số tiền xử phạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nThông tin vụ việc vi phạm cụ thể của\r\n\n từng doanh nghiệp\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nV\n\nThông tin về báo cáo tài chính của người nộp thuế có hoạt động xuất nhập khẩu; tờ khai quyết toán\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nBáo cáo tài chính của người nộp thuế\r\n\n có hoạt động XNK\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động kinh\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bảng cân đối kế toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bản thuyết minh báo cáo tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nTờ khai quyết toán thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nVI\n\nKết quả kiểm tra/ thanh tra chuyên\r\n\n ngành đối với người nộp thuế có hoạt động XNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nQuyết định thanh tra/ kiểm tra\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n- Số Quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thời kỳ thanh tra/ kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nội dung thanh tra/ kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kết quả thanh tra/ kiểm tra (xử\r\n\n phạt, truy thu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Có/ không xử phạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Có/ không truy thu thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nSố tiền truy thu\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nVII\n\nTình hình sử dụng hóa đơn (tra cứu\r\n\n hóa đơn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nHóa đơn đã thông báo phát hành\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n2.\n\nHóa đơn bị mất, cháy, hỏng, không\r\n\n còn giá trị sử dụng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n3.\n\nHóa đơn doanh nghiệp mang theo khi\r\n\n bỏ địa chỉ kinh doanh\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n4.\n\nHóa đơn đã hủy\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nVIII\n\nThông tin nợ thuế, chậm nộp thuế\r\n\n và các khoản thu khác do cơ quan Thuế quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nThông tin về Quyết định cưỡng chế\r\n\n thuế\n\n\n\nx\n\n\n\nHàng\r\n\n tháng\n\n\n\n\n\n\n\n- Số Quyết định cưỡng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngày Quyết định cưỡng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên doanh nghiệp bị cưỡng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mã số thuế doanh nghiệp bị cưỡng\r\n\n chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biện pháp cưỡng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số tiền cưỡng chế nợ thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nThông tin nợ thuế, chậm nộp thuế và\r\n\n khoản thu khác\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nIX\n\nThông tin hoàn thuế giá trị gia\r\n\n tăng của cơ quan Thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nQuyết định hoàn thuế đối với doanh\r\n\n nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n2.\n\nDanh sách doanh nghiệp bán hàng\r\n\n hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nX\n\nThông tin giá tính lệ phí trước\r\n\n bạ của xe ô tô, xe máy nhập khẩu;\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nXI\n\nDanh sách doanh nghiệp trong kế\r\n\n hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm\n\n\n\n\n\nx\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\nXII\n\nThông tin về hoàn thuế GTGT (kiêm bù trừ) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nXIII\n\nThông tin về tờ khai thuế tiêu thụ\r\n\n đặc biệt của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nXIV\n\nTình hình gian lận thuế và các vi phạm khác liên quan đến\r\n\n công tác quản lý hải quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nPhương thức, thủ đoạn gian lận thuế\r\n\n của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động XNK;\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2.\n\nCác dấu hiệu vi phạm pháp luật về\r\n\n thuế hoặc các dấu hiệu vi phạm do các cơ quan khác thông báo cho cơ quan thuế\r\n\n và các biện pháp áp dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXV\n\nThông tin khác theo đề nghị của\r\n\n cơ quan hải quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nDanh sách doanh nghiệp phân loại\r\n\n theo nhóm quản lý (Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI,...)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2.\n\nGiá bán xe ô tô, xe máy trong nước của\r\n\n doanh nghiệp nhập khẩu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n3.\n\nThông tin về giá bán tại thị trường\r\n\n nội địa Việt Nam của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đã được cơ quan thuế tiến\r\n\n hành kiểm tra, thanh tra, quyết toán thuế) khi cơ quan hải quan đề nghị\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n4.\n\nThực hiện nộp thuế điện tử (có/không)\n\nx\n\n\n\n\n\nHàng\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n5.\n\nThông tin khác phục vụ công tác quản\r\n\n lý của cơ quan hải quan\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC THÔNG TIN CƠ QUAN HẢI QUAN TRAO\r\n\nĐỔI, CUNG CẤP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2413/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2017)\n\nSTT\n\nThông\r\n\n tin trao đổi, cung cấp\n\nHình\r\n\n thức trao đổi, cung cấp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nTruyền\r\n\n dữ liệu tự động\n\nTruy\r\n\n vấn qua web- service\n\nTrao\r\n\n đổi trực tiếp\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐịnh\r\n\n kỳ\n\nTheo\r\n\n yêu cầu\n\nI\n\nThông tin về tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1\n\nTờ khai xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTờ khai nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông\r\n\n quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThông tin nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;\r\n\n miễn thuế (trừ hàng hóa phục vụ an ninh quốc\r\n\n phòng), giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định\r\n\n hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThông tin nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,\r\n\n tiền phạt\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1.1.\n\nSố tờ khai hải quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.\n\nNgày đăng ký tờ khai hải quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.\n\nLoại hình xuất nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.\n\nNội dung khoản thu ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.\n\nMã cơ quan thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6.\n\nMã tài khoản kế toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nMã nội dung kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8.\n\nMã chương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9.\n\nKBNN nơi thu NSNN (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.10.\n\nSố tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,\r\n\n tiền phạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMiễn thuế, giảm thuế xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2.1\n\nSố quyết định giảm thuế xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nNgày quyết định giảm thuế xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nSố tờ khai hải quan được miễn thuế,\r\n\n giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nSố tiền được miễn thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nSố tiền được giảm thuế xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuyết định cưỡng chế thi hành quyết\r\n\n định hành chính thuế đối với người nộp thuế (cưỡng chế nợ thuế)\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n3.1\n\nSố quyết định cưỡng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nNgày quyết định cưỡng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nBiện pháp cưỡng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nSố tiền cưỡng chế nợ thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nThông tin về đánh giá tuân thủ pháp luật\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1.\n\nDanh sách doanh nghiệp tuân thủ\r\n\n pháp luật hải quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTên doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nMã số doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nDanh sách doanh nghiệp không tuân\r\n\n thủ pháp luật hải quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTên doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nMã số doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nDanh sách xếp hạng doanh nghiệp\r\n\n xuất nhập khẩu;\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n1.\n\nTên doanh nghiệp/ Mã số thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nHạng rủi ro\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nDanh sách doanh nghiệp ưu tiên;\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n1\n\nSố quyết định công nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNgày quyết định công nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTên doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nMã số thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nLĩnh vực, mức độ ưu tiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nThông tin về tình hình vi phạm\r\n\n pháp luật hải quan của tổ chức, cá nhân; thông\r\n\n tin vụ việc vi phạm, vụ việc khởi tố cụ thể do cơ\r\n\n quan hải quan thực hiện đối với từng doanh nghiệp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính về hải quan\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n1.1\n\nSố/ ký hiệu quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.\n\nNgày tháng năm quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nTên tổ chức, cá nhân vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nMã số thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nThời gian vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nHành vi vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nSố tiền xử phạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuyết định khởi tố hình sự\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2.1\n\nSố/ ký hiệu quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.\n\nNgày tháng năm quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nTên tổ chức, cá nhân bị khởi tố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nMã số thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nDấu hiệu tội phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nThông tin vụ việc vi phạm cụ thể của\r\n\n tổ chức/cá nhân cụ thể\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nVII\n\nDanh sách doanh nghiệp trọng điểm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nVIII\n\nKết quả kiểm tra sau thông quan\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n1.\n\nQuyết định kiểm tra sau thông quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nSố quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nNgày quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nTên doanh nghiệp bị kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nMã số thuế doanh nghiệp bị kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nPhạm vi kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nNội dung kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nQuyết định ấn định thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nSố/ ký hiệu quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nNgày quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nTên doanh nghiệp bị ấn định thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nMã số thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nTổng số tiền bị ấn định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế xuất nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế bảo vệ môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuyết định hủy quyết định ấn định\r\n\n thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nSố quyết định ấn định thuế bị hủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nNgày quyết định ấn định thuế bị hủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nTờ khai bị ấn định thuế bị hủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nTên doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nMã số thuế doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nDanh sách doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch hàng năm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n1\n\nDanh sách doanh nghiệp được thanh\r\n\n tra theo kế hoạch hàng năm (tên/ mã số doanh nghiệp)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDanh sách doanh nghiệp được kiểm\r\n\n tra sau thông quan theo kế hoạch hàng năm (tên/ mã số doanh nghiệp)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nThông tin số thuế GTGT của hàng\r\n\n hóa xuất nhập khẩu nộp thừa do cơ quan Hải quan thực hiện\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n1\n\nSố Quyết định hoàn thuế đối với\r\n\n hàng hóa XNK (gồm GTGT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTên/ mã số doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố tờ khai được hoàn thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTổng số tiền thuế được hoàn (bao gồm\r\n\n thuế GTGT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXI\n\nDanh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n1.\n\nDanh mục hàng hóa rủi ro về trị giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nDanh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nDanh mục hàng hóa rủi ro khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXII\n\nThông tin về người xuất nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nDoanh nghiệp đã từng có hoạt động\r\n\n xuất nhập khẩu (có phát sinh tờ khai hải quan): Tên và mã số thuế\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n2.\n\nNgày của tờ khai cuối cùng của\r\n\n doanh nghiệp (tính đến thời điểm truy vấn).\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n3.\n\nDanh sách các tờ khai của người xuất\r\n\n nhập khẩu\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nXIII\n\nSố liệu thống kê hải quan về một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng giai đoạn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nHàng\r\n\n tháng\n\n\n\n1\n\nMặt hàng/ Nhóm mặt hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNước, vùng lãnh thổ/ khu vực/ khối\r\n\n thị trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSố lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrị giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBáo cáo đánh giá, phân tích tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng tháng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXIV\n\nThông tin về nguồn gốc hàng hóa của\r\n\n hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa được miễn thuế; hàng hóa mua gom tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nXV\n\nThông tin khác theo đề nghị của\r\n\n cơ quan thuế\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n", + "id": 104167 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104168.json b/contexts/context_104168.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ccd4040db387580ad4a83ddc164bd19b6f38ae23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104168.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-15-VBHN-BTC-2019-phi-tham-dinh-ho-so-chung-nhan-an-toan-sinh-hoc-bien-doi-gen-408035.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-15-VBHN-BTC-2019-phi-tham-dinh-ho-so-chung-nhan-an-toan-sinh-hoc-bien-doi-gen-40803", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/VBHN-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2019 \n\n\n\nTHÔNG TƯ1\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN AN TOÀN SINH HỌC BIẾN ĐỔI GEN\n\nThông tư số 186/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 của Bộ\r\n\nTài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định thu phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 10/8/2018.\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật\r\n\ndi truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật phí và lệ phí; \n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ\r\n\nsơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen.2\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định về mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn\r\n\nsinh học biến đổi gen đối với cây trồng. \n\nĐiều 2. Người nộp\r\n\nphí và tổ chức thu phí\n\n1. Người nộp phí là các tổ chức, cá\r\n\nnhân đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đối với cây trồng.\n\n2. Tổ chức thu phí là Tổng cục Môi\r\n\ntrường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường3. \n\nĐiều 3. Mức thu\r\n\nphí \n\nMức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng\r\n\nnhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen là 70.000.000 đồng/01 lần\r\n\nthẩm định.\n\nĐiều 4. Kê khai,\r\n\nnộp phí \n\n1. Người nộp phí thực hiện nộp phí thẩm\r\n\nđịnh chậm nhất là năm (05) ngày kể từ khi nhận được thông báo bằng văn bản của\r\n\ncơ quan tiếp nhận hồ sơ chấp nhận hồ sơ đăng ký là hợp lệ.\n\n2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ\r\n\nchức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ\r\n\nnộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước. \n\n3. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai\r\n\nphí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và\r\n\nkhoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số\r\n\n83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí nộp số tiền\r\n\nphí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo\r\n\nchương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 5. Quản lý\r\n\nvà sử dụng phí\n\n1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền\r\n\nphí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm\r\n\nđịnh, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo\r\n\nchế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức thu phí thuộc diện được\r\n\nkhoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị\r\n\nđịnh số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại\r\n\n80% trên tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định,\r\n\nthu phí và nộp 20% vào ngân sách nhà nước. \n\nSố tiền được để lại được quản lý và sử\r\n\ndụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nphí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc,\r\n\ndịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí cho hoạt động kiểm tra, đánh giá và tổ\r\n\nchức họp của Tổ chuyên gia; Hội đồng thẩm định (bao gồm cả chi nhận xét, báo\r\n\ncáo thẩm định) hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đối với\r\n\ncây trồng; mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng\r\n\ndẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế (nếu có).\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện và điều khoản thi hành4 \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 36/2014/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây\r\n\ntrồng biến đổi gen.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nthu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập\r\n\ntại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định\r\n\nsố 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số\r\n\n156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nChính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ\r\n\nthu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế (nếu có).\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\n\nXÁC\r\n\n THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nVũ Thị Mai\n\n\n\n1 Văn bản này được\r\n\nhợp nhất từ 02 Thông tư sau:\n\n- Thông tư số 186/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. \n\n- Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 của Bộ\r\n\nTài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định thu phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường, có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 10/8/2018.\n\nVăn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư\r\n\ntrên.\n\n2 Thông tư số\r\n\n55/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí trong lĩnh lực\r\n\ntài nguyên, môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 55/2018/TT-BTC) có căn\r\n\ncứ ban hành như sau: \n\n\"Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy định thu phí\r\n\ntrong lĩnh lực tài nguyên, môi trường\".\n\n3 Khoản\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 55/2018/TT-BTC , có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 10/8/2018.\n\n4 Điều\r\n\n8 Thông tư số 55/2018/TT-BTC quy định như sau: \n\n\"Điều 8. Hiệu lực thi hành\r\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\"", + "id": 104168 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104169.json b/contexts/context_104169.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5938b0137d1a1fe4ce46d72c4453969fb0608706 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104169.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-4795-QD-UBND-2022-bao-ton-phat-huy-tieng-noi-chu-viet-dan-toc-thieu-so-Thanh-Hoa-549728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4795-QD-UBND-2022-bao-ton-phat-huy-tieng-noi-chu-viet-dan-toc-thieu-so-Thanh-Hoa-549728", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4795/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN \"BẢO TỒN, PHÁT HUY VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nTIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT, TRANG PHỤC, NGHỀ TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ\r\n\nTỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hoá\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn\r\n\nhoá ngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n88/2019/QH ngày 18/11/2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n696-QĐ/TU ngày 09/9/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX ban hành\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng văn hoá giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Chương trình hành động\r\n\nsố 15-CTr/TU ngày 25/5/2021 của Tỉnh uỷ về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\ntoàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX;\n\nCăn cứ Kết luận số 2156-KL/TU\r\n\nngày 12/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án “Bảo tồn, phát huy và phát\r\n\ntriển tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030” ;\n\nTheo đề nghị của Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch tại Tờ trình số 6053/TTr- SVHTTDL ngày 25/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án \"Bảo tồn, phát huy và phát triển tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh\r\n\nThanh Hóa đến năm 2030\" với những nội dung chính như sau:\n\n1. Quan\r\n\nđiểm\n\n- Bảo tồn và phát huy, phát triển\r\n\ntiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ncó vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động\r\n\nnông thôn, tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách\r\n\nchênh lệch về phát triển giữ các vùng miền trong toàn tỉnh; phải đặc biệt coi\r\n\ntrọng, bảo tồn, phát huy những giá trị truyền thống và xây dựng, phát triển những\r\n\ngiá trị mới về tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số.\n\n- Bảo tồn và phát triển ngôn ngữ,\r\n\nchữ viết của các dân tộc thiểu số đi đôi với sử dụng ngôn ngữ, chữ viết phổ\r\n\nthông; khuyến khích đồng bào dân tộc thiểu số học tập, sử dụng thành thạo tiếng\r\n\nnói, chữ viết phổ thông và người dân tộc kinh, nhất là thế hệ trẻ học tập, sử dụng\r\n\ntiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số.\n\n- Bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\ntiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống các dân tộc thiểu số phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế; trên cơ sở giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn\r\n\nvà phát triển.\n\n- Bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\ntiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống các dân tộc thiểu số phải có\r\n\nhệ thống cơ chế, chính sách đảm bảo huy động các nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ\r\n\ncủa nhà nước. Cùng với sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước, các dân tộc, các địa\r\n\nphương phải tự vươn lên, nâng cao ý thức bảo tồn và phát huy nội lực của mình.\n\n- Tôn vinh giá trị văn hoá truyền\r\n\nthống trong tiếng nói, chữ viết; trang phục, nghề truyền thống của đồng bào các\r\n\ndân tộc thiểu số; khích lệ sáng tạo giá trị văn hoá mới; góp phần phát triển\r\n\nkinh tế với bảo tồn các loại hình văn hoá dân tộc.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục tiêu tổng quát\n\nBảo tồn, phát huy và phát triển\r\n\ntiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống các dân tộc thiểu số nhằm chấn\r\n\nhưng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa tộc\r\n\nngười, thúc đẩy sinh kế đa dạng, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng văn hóa, con người Thanh Hóa đáp\r\n\nứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2023-2025\n\n- Căn bản hoàn thành việc sưu tầm,\r\n\nbiên soạn và số hóa các tư liệu, tài liệu, sách, tác phẩm văn học nghệ thuật\r\n\ntiêu biểu lưu giữ tiếng nói, chữ viết; thông tin, dữ liệu về trang phục, nghề\r\n\ntruyền thống của các dân tộc thiểu số và tổ chức truyền dạy trong cộng đồng;\r\n\nbiên soạn được sổ tay tiếng nói cho dân tộc Mường và tiếng nói, chữ viết dân tộc\r\n\nThái, Mông, Dao; xây dựng được phòng trưng bày truyền thống; tuyên truyền quảng\r\n\nbá về giá trị văn hóa truyền thống trên các kênh thông tin đại chúng và không\r\n\ngian mạng.\n\n- Các huyện miền núi tổ chức được\r\n\ncác lớp đào tạo đội ngũ nghệ nhân có khả năng truyền dạy tiếng nói, chữ viết,\r\n\ntrang phục, nghề truyền thống dân tộc Mường, Thái, Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú trong\r\n\ncộng đồng các dân tộc thiểu số.\n\n- Các huyện miền núi tổ chức được\r\n\ncác lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống trong cộng\r\n\nđồng và trong hệ thống các trường dân tộc nội trú trên địa bàn.\n\n- Các huyện miền núi xây dựng\r\n\nđược các mô hình CLB dạy học tiếng nói, chữ viết; mô hình bảo tồn và phát huy\r\n\ngiá trị tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề thủ công của dân tộc Mường, Thái,\r\n\nMông, Thổ, Dao, Khơ Mú.\n\n- 100% các huyện miền núi tổ chức\r\n\ntuyên truyền người dân tự làm, sản xuất y phục và duy trì mặc trang phục trong\r\n\nngày lễ tết, trong hoạt động học tập. Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn;\r\n\ntrưng bày triển lãm về trang phục truyền thống trong Ngày hội văn hoá các dân tộc;\r\n\nliên hoan, hội diễn, biểu diễn các loại hình văn hóa dân gian bằng tiếng dân tộc\r\n\nMường, Thái, Mông, Dao, Thổ, Khơ Mú. Tổ chức được các chương trình quảng bá, giới\r\n\nthiệu nét đẹp trong trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nphục vụ phát triển du lịch. Hình thành một số sản phẩm du lịch từ trang phục và\r\n\nnghề truyền thống để giới thiệu, bày bán phục vụ khách tại một số khu, điểm du\r\n\nlịch trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2030\n\n- Chỉnh lý, hoàn thiện các tư\r\n\nliệu, tài liệu, sách, tác phẩm văn học nghệ thuật, lưu giữ chữ viết, trang phục,\r\n\nnghề truyền thống của các dân tộc thiểu số và tổ chức truyền dạy trong cộng đồng;\r\n\ntiếp tục sưu tầm, bổ sung, hoàn thiện được phòng trưng bày truyền thống; tiếp tục\r\n\ntuyên truyền, quảng bá về giá trị văn hóa truyền thống bằng nhiều hình thức, đặc\r\n\nbiệt là trên các kênh thông tin đại chúng và không gian mạng.\n\n- Tiếp tục nhân rộng mô hình mở\r\n\ncác lớp đào tạo do nghệ nhân có khả năng truyền dạy tiếng nói, chữ viết, trang\r\n\nphục, nghề truyền thống dân tộc Mường, Thái, Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú trong cộng\r\n\nđồng các dân tộc thiểu số.\n\n- Tiếp tục mở rộng mô hình truyền\r\n\ndạy tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống trong cộng đồng và trong\r\n\nhệ thống các trường dân tộc nội trú trên địa bàn, các nhà văn hóa phục vụ tất cả\r\n\ncác đối tượng tham gia.\n\n- Tiếp tục xây dựng và nhân rộng\r\n\ncác mô hình CLB dạy học tiếng nói, chữ viết; mô hình bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\ntiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề thủ công của các dân tộc Mường, Thái,\r\n\nMông, Thổ, Dao, Khơ Mú.\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, khuyến khích người dân duy trì mặc trang phục trong ngày lễ tết, trong\r\n\nsinh hoạt và trong hoạt động học tập.\n\n- Tổ chức liên hoan, hội thi, hội\r\n\ndiễn về trang phục truyền thống ở trường dân tộc và trong Ngày hội văn hoá các\r\n\ndân tộc; liên hoan, hội diễn, biểu diễn các loại hình văn hóa dân gian dân tộc\r\n\nMường, Thái, Mông, Dao, Thổ, Khơ Mú.\n\n- Các huyện miền núi tổ chức được\r\n\ncác chương trình quảng bá, giới thiệu nét đẹp trong trang phục, nghề truyền thống\r\n\ncủa đồng bào dân tộc thiểu số xây dựng và nhân bản nhiều mô hình làng, bản truyền\r\n\nthống phục vụ phát triển du lịch. Xây dựng các gian hàng để giới thiệu quảng bá\r\n\nsản phẩm tại các khu điểm du lịch phục vụ du khách, hàng năm tổ chức hội chợ giới\r\n\nthiệu sản phẩm của đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời tìm kiếm thị trường để\r\n\nđưa sản phẩm của đồng bào dân tộc thiểu số đến với khách hàng trong và ngoài nước\r\n\nđể góp phần phát triển kinh tế bền vững.\n\n3. Nhiệm vụ\n\n3.1.\r\n\nGiai đoạn 2023 - 2025\n\na) Biên soạn, số hoá tài liệu tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số:\n\n- Tổ chức điều tra, sưu tầm, phổ\r\n\nbiến các giá trị văn hóa, văn học, nghệ thuật của các dân tộc thiểu số.\n\n- Sưu tầm, biên soạn, hoàn thiện\r\n\nvà số hóa tiếng nói, chữ viết của 3 dân tộc: Thái, Mông, Dao (chữ Nôm Dao), sưu\r\n\ntầm tiếng Mường từng bước nghiên cứu bộ chữ Mường Thanh Hóa, sưu tầm tiếng nói\r\n\ndân tộc Thổ, Khơ mú; số hóa các tài liệu tiêu biểu về văn học dân gian, âm nhạc,\r\n\nnghệ thuật dân gian, những tri thức bản địa tiêu biểu của 06 dân tộc thiểu số\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Sưu tầm, biên soạn, xuất bản\r\n\nsách và số hóa dữ liệu tiêu biểu về trang phục truyền thống của 6 dân tộc Mường,\r\n\nThái, Mông, Dao, Thổ, Khơ Mú trên địa bàn tỉnh (nguyên liệu, công cụ, cách thức\r\n\ntạo ra các sản phẩm, nghệ thuật tạo hình, trang sức và các phụ kiện liên quan đến\r\n\ntrang phục).\n\n- Sưu tầm, số hóa hệ thống nghề\r\n\nthủ công hiện có của 6 dân tộc thiểu số (về nguyên liệu, kỹ thuật, quy trình sản\r\n\nxuất, cách thức sử dụng…).\n\n- Sưu tầm, số hóa, quảng bá, tạo\r\n\nsản phẩm du lịch về một số nghề truyền thống tiêu biểu của dân tộc thiểu số.\n\nb) Xây dựng đội ngũ nghệ nhân\r\n\ncó khả năng truyền dạy tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống trong\r\n\ncộng đồng các dân tộc thiểu số; có cơ chế chính sách cho các nghệ nhân người\r\n\ndân tộc thiểu số sáng tạo các tác phẩm về đề tài dân tộc miền núi.\n\n- Tổ chức phát động các cuộc\r\n\nthi sáng tác về đề tài dân tộc miền núi; đặt hàng các tác giả người dân tộc thiểu\r\n\nsố có khả năng sáng tạo tham gia sáng tác các tác phẩm về đề tài dân tộc, miền\r\n\nnúi.\n\n- Xây dựng đội ngũ nghệ nhân có\r\n\nkhả năng truyền dạy tiếng nói, chữ viết ở 06 dân tộc thiểu số. Tổ chức biên soạn\r\n\nvà xuất bản 03 bộ tài liệu về tiếng nói, chữ viết của dân tộc Thái, Mông, Dao.\n\n- Đề xuất nhà nước vinh danh\r\n\n“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hoá phi vật\r\n\nthể là nghệ nhân người các dân tộc có đóng góp trong việc truyền dạy tiếng nói,\r\n\nchữ viết; nghệ nhân truyền dạy trang phục truyền thống; nghệ nhân truyền dạy\r\n\nnghề truyền thống (Triển khai theo Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014).\n\n- Tổ chức 03 lớp tập huấn/năm\r\n\ncho các nghệ nhân người dân tộc thiểu số về phương pháp truyền dạy tiếng nói,\r\n\nchữ viết, trang phục, nghề truyền thống.\n\n- Tổ chức 06 lớp/năm truyền dạy\r\n\ncho cộng đồng các dân tộc Mường, Thái, Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú học tiếng nói, chữ\r\n\nviết của dân tộc; 06 lớp/năm truyền dạy tập huấn kỹ năng bảo tồn, phát huy\r\n\ntrang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số; 06 lớp/năm truyền dạy nghề\r\n\ntruyền thống trong cộng đồng và giới thiệu, hướng nghiệp về nghề thủ công truyền\r\n\nthống của các dân tộc cho học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số tại trường\r\n\nDân tộc nội trú.\n\n- Tổ chức truyền dạy tiếng nói,\r\n\nchữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số cho cán bộ chiến sĩ, công chức, viên chức\r\n\ncông tác trong vùng dân tộc thiểu số.\n\nc) Xây dựng các mô hình bảo tồn\r\n\nvà phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các\r\n\ndân tộc thiểu số:\n\n- Xây dựng 03 mô hình truyền dạy\r\n\ntiếng nói, chữ viết của dân tộc Thái, Dao, Mông; 03 mô hình truyền dạy tiếng Mường,\r\n\nThổ, Khơ Mú trong cộng đồng tại 11 huyện miền núi; 06 mô hình dạy tiếng nói, chữ\r\n\nviết cho cán bộ công chức công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 06 mô\r\n\nhình dạy tiếng dân tộc cho học sinh trường dân tộc nội trú tỉnh và các huyện Ngọc\r\n\nLặc, Quan Sơn, Cẩm Thủy, Mường Lát, Như Xuân.\n\n- Xây dựng 06 mô hình mặc trang\r\n\nphục truyền thống vào các ngày trong tuần và trong các hoạt động chung, ngoại\r\n\nkhóa…tại trường Dân tộc nội trú tỉnh và huyện Ngọc Lặc, Thạch Thành, Thường\r\n\nXuân, Quan Sơn, Mường Lát.\n\n- Xây dựng 03 mô hình giới thiệu,\r\n\nquảng bá sản phẩm du lịch từ trang phục truyền thống dân tộc Thái, Mường, Dao tại\r\n\ncác khu điểm du lịch: Pù Luông, thác Ma Hao, khu du lịch sinh thái Bến En.\n\n- Tổ chức 02 chương trình quảng\r\n\nbá, giới thiệu nét đẹp trong trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc\r\n\nMường, Thái, Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú phục vụ phát triển du lịch.\n\n- Xây dựng 11 mô hình truyền dạy\r\n\nnghề truyền thống trong gia đình, dòng tộc; 08 mô hình phát triển nghề truyền\r\n\nthống trong cộng đồng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Tổ chức liên hoan trang phục\r\n\ntruyền thống của từng dân tộc và trong Ngày hội văn hoá các dân tộc:\n\n- Tổ chức 03 cuộc liên hoan, hội\r\n\ndiễn, biểu diễn các loại hình trang phục truyền thống của 06 dân tộc tại Ngày\r\n\nvăn hóa các dân tộc Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.\n\n- Tổ chức 06 cuộc Liên hoan\r\n\ntrang phục truyền thống 06 dân tộc cấp huyện và 01 cuộc trong ngày Hội văn hoá\r\n\ncác dân tộc cấp tỉnh.\n\n- Tổ chức 01 hội thi thiết kế\r\n\nvà mặc trang phục truyền thống tại huyện Mường Lát; 01 Hội thi thuyết trình giới\r\n\nthiệu nét đẹp trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số tại huyện Ngọc Lặc;\r\n\n02 triển lãm trưng bày, giới thiệu về trang phục, nghề truyền thống của đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số tại Thành phố Thanh Hóa và huyện Ngọc Lặc.\n\n- Xây dựng 06 mô hình chuẩn về\r\n\nthêu dệt và sản xuất y phục truyền thống của 06 dân tộc ở 06 huyện.\n\ne) Tổ chức tuyên truyền, quảng\r\n\nbá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm nghề truyền thống\r\n\ncủa đồng bào dân tộc thiểu số; tuyên truyền các mô hình bảo tồn, phát huy tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa.\n\n3.2.\r\n\nGiai đoạn 2026-2030\n\na) Số hoá 70 - 80% tài liệu tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số:\n\n- Tổ chức điều tra, sưu tầm, phổ\r\n\nbiến các giá trị văn hóa, văn học, nghệ thuật của các dân tộc thiểu số.\n\n- Sưu tầm, bổ sung và tiếp tục\r\n\nsố hóa các văn bản, tác phẩm tiêu biểu về văn học dân gian (truyện cổ, thành ngữ,\r\n\ntục ngữ, ca dao, dân ca, câu đố, bài mo, bài cúng…), nghệ thuật dân gian (âm nhạc,\r\n\nhội họa, kiến trúc, múa …), sử thi (trường ca, sử thi…) của 06 dân tộc thiểu số\r\n\nphục vụ việc nghiên cứu, bảo tồn, lưu trữ lâu dài và phát huy trong cuộc sống của\r\n\nđồng bào.\n\n- Bổ sung, cập nhật và số hóa\r\n\ncác thông tin, dữ liệu về trang phục, trang sức và nghệ thuật trang trí trang\r\n\nphục của 6 dân tộc thiểu số phục vụ việc nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\ntrong đời sống của đồng bào.\n\n- Xây dựng các thước phim, đĩa\r\n\nDVD hướng dẫn cách thức, kỹ thuật cắt may, dệt, thêu, nghệ thuật tạo hình,\r\n\ntrang trí, làm phụ kiện liên quan đến trang phục của đồng bào các dân tộc: Mường,\r\n\nThái, Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú để bảo tồn, quảng bá; đồng thời phục vụ mở các lớp\r\n\ntruyền dạy cách may, mặc trang phục truyền thống.\n\n- Bổ sung, cập nhật và số hóa\r\n\nnhững thông tin, tài liệu liên quan đến nghề truyền thống của 6 dân tộc thiểu số.\n\nb) Xây dựng đội ngũ nghệ nhân\r\n\ncó khả năng truyền dạy tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống trong\r\n\ncộng đồng các dân tộc thiểu số và quan tâm, hỗ trợ các tác giả người dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Tổ chức phát động các cuộc\r\n\nthi sáng tác về đề tài dân tộc miền núi; đặt hàng các tác giả người dân tộc thiểu\r\n\nsố có khả năng sáng tạo, sáng tác các tác phẩm về đề tài dân tộc, miền núi.\n\n- Đề xuất và xây dựng hồ sơ vinh\r\n\ndanh “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hoá phi\r\n\nvật thể 12 nghệ nhân là người các dân tộc có đóng góp trong việc truyền dạy tiếng\r\n\nnói, chữ viết; nghệ nhân truyền dạy trang phục truyền thống; nghệ nhân truyền dạy\r\n\nnghề truyền thống (Triển khai theo Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014).\n\n- Tổ chức 06 lớp tập huấn/năm/dân\r\n\ntộc cho người có uy tín trong thôn/bản, các nghệ nhân người Thái, Mông, Dao về\r\n\nphương pháp truyền dạy tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống.\n\n- Tổ chức 12 lớp/năm truyền dạy\r\n\ncho cộng đồng các dân tộc Mường, Thái, Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú về tiếng nói, chữ\r\n\nviết của dân tộc; 12 lớp/năm truyền dạy tập huấn kỹ năng bảo tồn, phát huy\r\n\ntrang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số; 12 lớp/năm truyền dạy nghề\r\n\ntruyền thống trong cộng đồng và giới thiệu, hướng nghiệp về nghề thủ công truyền\r\n\nthống của các dân tộc cho học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số tại trường\r\n\nDân tộc nội trú.\n\n- Tổ chức truyền dạy tiếng nói,\r\n\nchữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số cho cán bộ chiến sĩ, công chức, viên chức\r\n\ncông tác trong vùng dân tộc thiểu số.\n\nc) Xây dựng các mô hình bảo tồn\r\n\nvà phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các\r\n\ndân tộc thiểu số:\n\n- Xây dựng 06 mô hình truyền dạy\r\n\ntiếng nói, chữ viết của dân tộc Thái, Dao, Mông; 06 mô hình truyền dạy tiếng Mường,\r\n\nThổ, Khơ Mú trong cộng đồng tại 11 huyện miền núi; 10 mô hình dạy tiếng nói, chữ\r\n\nviết cho cán bộ công chức công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 10 mô\r\n\nhình dạy tiếng dân tộc cho học sinh trường dân tộc nội trú huyện Ngọc Lặc, Quan\r\n\nSơn, Cẩm Thủy, Mường Lát, Như Xuân.\n\n- Xây dựng 06 mô hình mặc trang\r\n\nphục truyền thống vào các ngày trong tuần và trong các hoạt động chung, ngoại\r\n\nkhóa…tại trường Dân tộc nội trú tỉnh và huyện Quan Hóa, Lang Chánh, Cẩm Thủy,\r\n\nThạch Thành, Như Xuân.\n\n- Xây dựng 03 mô hình giới thiệu,\r\n\nquảng bá sản phẩm du lịch từ trang phục truyền thống dân tộc Mông, Thổ, Khơ Mú\r\n\ntại các khu điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng hồ sơ di sản văn hóa\r\n\nphi vật thể về: Nghệ thuật thêu, trang trí hoa văn trên trang phục truyền thống\r\n\ncủa dân tộc Mường huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy được đưa vào Danh mục di sản văn hóa\r\n\nphi vật thể quốc gia.\n\n- Xây dựng 11 mô hình cộng đồng\r\n\n(hợp tác xã) phát triển nghề truyền thống của 06 dân tộc trên địa bàn các huyện\r\n\nmiền núi tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Xây dựng 2 sản phẩm du lịch\r\n\nnghề truyền thống được cấp văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý: Nghề nấu rượu siêu\r\n\nmen lá dân tộc Thái tại Bá Thước và nghề dệt thổ cẩm của dân tộc Mường tại Ngọc\r\n\nLặc. Xây dựng các gian hàng giới thiệu sản phẩm tại các khu điểm du lịch, tìm\r\n\nkiếm các thị trường giới thiệu sản phẩm làng nghề truyền thống của đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số, để các sản phẩm thực sự là hàng hóa góp phần phát triển kinh tế bền\r\n\nvững cho đồng bào.\n\n- Xây dựng 6 mô hình chuẩn về\r\n\nthêu dệt và sản xuất y phục truyền thống 06 dân tộc ở 06 huyện: Cẩm Thủy, Ngọc\r\n\nLặc, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Như Xuân.\n\nc) Tổ chức liên hoan trang phục\r\n\ntruyền thống của từng dân tộc và trong ngày Hội văn hoá các dân tộc:\n\n- Tổ chức 03 cuộc liên hoan, hội\r\n\ndiễn, biểu diễn các loại hình trang phục truyền thống của 06 dân tộc tại Ngày\r\n\nvăn hóa các dân tộc Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.\n\n- Tổ chức 03 cuộc liên hoan cấp\r\n\ntỉnh về biểu diễn loại hình văn hóa dân gian bằng tiếng dân tộc của đồng bào 06\r\n\ndân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức 06 cuộc liên hoan\r\n\ntrang phục truyền thống các dân tộc trong Ngày hội văn hoá các dân tộc cấp tỉnh\r\n\nvà cấp huyện.\n\n- Tổ chức 01 cuộc triển lãm ảnh\r\n\nvề trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tại Thành phố\r\n\nThanh Hóa.\n\nd) Tổ chức tuyên truyền, quảng\r\n\nbá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm nghề truyền thống\r\n\ncủa đồng bào dân tộc thiểu số; tuyên truyền các mô hình bảo tồn, phát huy tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa.\n\n4. Giải\r\n\npháp\n\n4.1.\r\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncủa cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể, các doanh\r\n\nnghiệp trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nói chung, tiếng nói, chữ viết,\r\n\ntrang phục, nghề truyền thống các dân tộc thiểu số nói riêng nhằm tiếp tục thực\r\n\nhiện Nghị quyết TW 5 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm\r\n\nđà bản sắc dân tộc; Nghị quyết số 33 - NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần\r\n\nthứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ\r\n\nXIX.\n\n- Đổi mới, nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước đối với các hoạt động bảo tồn văn hóa và xây dựng, củng cố, phát\r\n\nhuy giá trị tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số trong cộng đồng; các cấp, các ngành đưa nội dung bảo tồn, phát huy\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống đặc biệt tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề\r\n\ntruyền thống vào chương trình, kế hoạch hằng năm, đồng thời có giải pháp hữu hiệu\r\n\nđể triển khai thực hiện đảm bảo các chỉ tiêu của Đề án.\n\n- Cấp ủy, chính quyền tăng cường\r\n\nđầu tư, cụ thể hoá công tác bảo tồn và phát huy tiếng nói, chữ viết, trang phục\r\n\ntruyền thống, nghề truyền thống các dân tộc thiểu số trong các văn bản chỉ đạo,\r\n\nđiều hành; Đưa mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án vào chương trình, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể để tập trung lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo thực hiện.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước đối với hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc bảo tồn, khôi phục và\r\n\nphát huy tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống trong cộng đồng các\r\n\ndân tộc thiểu số; kịp thời phát hiện, khắc phục những vi phạm trong công tác bảo\r\n\ntồn; biểu dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích trong công\r\n\ntác bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt tiếng nói, chữ viết,\r\n\ntrang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân có kế hoạch,\r\n\nchỉ đạo, đầu tư, phát huy sự chủ động, tích cực trong việc bảo tồn, phát huy tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục truyền thống, nghề truyền thống các dân tộc thiểu số\r\n\ntrên địa bàn 11 huyện khu vực miền núi.\n\n- Ưu tiên, lồng ghép các nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ, đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua các Chương trình 30a,\r\n\nChương trình giảm nghèo; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng DTTS&MN giai đoạn 2021- 2030; Chương trình xây dựng nông thôn mới…\r\n\nvào công tác bảo tồn và phát huy tiếng nói, chữ viết, trang phục truyền thống,\r\n\nnghề truyền thống các dân tộc thiểu số.\n\n4.2. Đẩy\r\n\nmạnh công tác thông tin, truyền thông\n\n- Xây dựng nếp sống văn minh,\r\n\ngia đình văn hóa, mở rộng mạng lưới thông tin ở vùng dân tộc thiểu số.\n\n- Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, truyền thông, giáo dục nâng cao sự hiểu biết của các đối tượng xã hội đi\r\n\nđôi với vận động đồng bào dân tộc thiểu số về bảo tồn tiếng nói, chữ viết,\r\n\ntrang phục, nghề truyền thống tại cộng đồng, nơi sản sinh, tích hợp và phát triển\r\n\ntrong các chương trình công tác của cấp uỷ, chính quyền địa phương, các ngành,\r\n\ncác cấp.\n\n- Các cơ quan chức năng, cơ\r\n\nquan Thông tấn, Báo chí, Phát thanh - Truyền hình của tỉnh xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình, chuyên mục truyền thông định kỳ (hàng tháng, năm) về bảo tồn,\r\n\nphát huy giá trị tiếng nói chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đa dạng hoá các hình thức\r\n\nthông tin, truyền thông nhằm phổ biến, tuyên truyền sâu rộng các tác phẩm\r\n\nnghiên cứu tiêu biểu về văn hóa, đời sống của các dân tộc đã được xuất bản đối\r\n\nvới đội ngũ bảo tồn, đồng bào, đặc biệt là thanh thiếu niên, học sinh, các tổ\r\n\nchức đoàn thể chính trị vùng dân tộc thiểu số nhằm đạt hiệu quả cao về nhận thức,\r\n\nhành vi trong bảo tồn tiếng nói, chữ viết, trang phục nghề truyền thống các dân\r\n\ntộc thiểu số;\n\n- Đẩy mạnh quảng bá, tuyên truyền\r\n\nbảo tồn, phát huy giá trị tiếng nói chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của\r\n\ncác dân tộc thiểu số thông qua xây dựng các chương trình hoạt động: Ngày hội\r\n\nvăn hoá các dân tộc; các lễ hội; hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật (chú\r\n\ntrọng ngôn ngữ, dân ca các dân tộc); chương trình triển lãm (chú trọng trang phục,\r\n\nnghề truyền thống) về văn hoá các dân tộc.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên\r\n\ncứu, xuất bản và phổ biến các tác phẩm về đời sống văn hóa của các dân tộc ở\r\n\nThanh Hóa làm cơ sở dữ liệu có độ tin cậy cho hoạt động truyền thông quảng bá\r\n\nnâng cao nhận thức của cộng đồng các dân tộc thiểu số và các ngành, các cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh về công tác bảo tồn tiếng nói, chữ viết, trang phục nghề truyền\r\n\nthống.\n\n- Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá,\r\n\ngiới thiệu các nghề và sản phẩm nghề truyền thống ở khu vực miền núi của tỉnh\r\n\ntrên các phương tiện truyền thông, qua các triển lãm và đặc biệt là qua các kỳ\r\n\nfestival du lịch.\n\n4.3.\r\n\nXây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách\n\n- Thực hiện tốt chính sách phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, bảo đảm\r\n\nổn định và cải thiện đời sống, xóa mù chữ, nâng cao dân trí, xóa bỏ các hủ tục\r\n\nlạc hậu vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng, hoàn thiện, bổ sung\r\n\ncơ chế, chính sách trong bảo tồn, lưu giữ tiếng nói, chữ viết; bảo tồn và phát\r\n\nhuy giá trị trang phục truyền thống; bảo tồn và phát triển nghề truyền thống của\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số; gắn bảo tồn với phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội,\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn 2023-2030.\n\n- Có chính sách khuyến khích hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, truyền dạy, quảng bá, giới thiệu giá trị tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng và trong các hoạt động sự kiện lễ hội…trong\r\n\nvà ngoài tỉnh.\n\n- Xây dựng, ban hành chính sách\r\n\nđầu tư, hỗ trợ các nhà trường, cộng đồng, gia đình, nghệ nhân tổ chức sinh hoạt\r\n\nnói và viết tiếng dân tộc thiểu số; khuyến khích sưu tầm, biên dịch, xuất bản\r\n\ncác ấn phẩm song ngữ (ngôn ngữ dân tộc thiểu số và phổ thông); đầu tư quảng bá\r\n\ncho hoạt động du lịch, phát triển kinh tế-xã hội trước mắt và lâu dài.\n\n- Tạo cơ chế riêng cho làng nghề,\r\n\ncác hợp tác xã dệt vải, thổ cẩm, cắt may trang phục truyền thống tiếp cận các\r\n\nchính sách nhà nước về vốn, hỗ trợ các trang thiết bị phục vụ sản xuất, có\r\n\nchính sách ưu đãi, hỗ trợ nghề, hợp tác xã…phát triển một số sản phẩm đặc\r\n\ntrưng.\n\n- Hoàn thiện, bổ sung chính\r\n\nsách ưu tiên bố trí đầu tư ngành, nghề truyền thống; khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân, hộ gia đình khôi phục, duy trì cơ sở nghề dệt, cắt may trang phục truyền\r\n\nthống, các nghề thủ công, đa dạng hoá các sản phẩm du lịch cộng đồng, tăng thu\r\n\nnhập cho người dân.\n\n- Xây dựng, ban hành cơ chế hỗ\r\n\ntrợ kỹ thuật sản xuất, cải tiến hình thức, mẫu mã, đa dạng hóa chủng loại; nâng\r\n\ncao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nghề truyền thống;\r\n\nhỗ trợ quảng bá xúc tiến du lịch cộng đồng, xúc tiến thương mại gắn với các sản\r\n\nphẩm OCOP, xây dựng nông thôn mới.\n\n- Miễn giảm thuế thu nhập đối với\r\n\ncác tổ, hợp tác xã, hộ gia đình khôi phục và duy trì cơ sở nghề, làng nghề truyền\r\n\nthống, cũng như trong các hoạt động bảo tồn tiếng nói, chữ viết, trang phục các\r\n\ndân tộc để kích thích và nâng cao ý thức phục hồi, bảo tồn, phát huy các giá trị\r\n\nvăn hoá dân tộc về các lĩnh vực trên.\n\n- Ban hành chính sách khuyến\r\n\nkhích trí thức là người các dân tộc thiểu số ở các địa phương tích cực tham gia\r\n\nvào việc bảo tồn và phát phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề\r\n\ntruyền thống của dân tộc trong đời sống xã hội, gắn với các hoạt động phát triển\r\n\ndu lịch. Vinh danh các nghệ nhân, những người hiểu biết, nắm giữ tiếng nói, chữ\r\n\nviết, trang phục và nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số.\n\n- Ban hành chính sách tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để phê duyệt và cấp giấy phép cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu\r\n\ntư vào phát triển nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn; áp dụng các chính\r\n\nsách ưu đãi về đất đai để xây dựng nguồn nguyên liệu và cơ sở sản xuất, đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng.\n\n4.4.\r\n\nPhát triển nguồn nhân lực\n\n- Đào tạo nhân lực nòng cốt cho\r\n\nbảo tồn tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống các dân tộc ở các cấp\r\n\nxã, huyện. Tập huấn, trang bị các kiến thức và kỹ năng về bảo tồn tiếng nói, chữ\r\n\nviết, trang phục, nghề truyền thống cho cán bộ văn hoá, cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nghệ nhân trong cộng đồng, cấp xã, huyện. Tạo cơ chế thu hút, khuyến\r\n\nkhích thợ giỏi, nghệ nhân và đội ngũ giáo viên dạy tiếng các dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng chiến lược, kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cho các nghề truyền thống,\r\n\ntrong đó chú trọng vai trò đào tạo, chuyển giao kinh nghiệm, tri thức từ những\r\n\nnghệ nhân cao tuổi; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức truyền\r\n\nnghề, kèm cặp tại nơi sản xuất cho thế hệ trẻ.\n\n- Khai thác và sử dụng hiệu quả\r\n\ncác nguồn lực tài chính để hỗ trợ đối với các nghệ nhân, người có uy tín cấp\r\n\nthôn, bản và cơ sở; đội ngũ giáo viên trong việc truyền dạy, duy trì, bảo tồn tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống các dân tộc.\n\n- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng và phát huy vai trò của Trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\ntrong việc đào tạo hạt nhân trước mắt và lâu dài là con em đồng bào các dân tộc\r\n\ntrong bảo tồn tiếng nói chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Xây dựng chiến lược, kế hoạch\r\n\nđào tạo đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy\r\n\ntiếng dân tộc thiểu số ở các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường Phổ thông\r\n\ntrên địa bàn các dân tộc sinh sống.\n\n4.5.\r\n\nXây dựng các mô hình bảo tồn tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống\r\n\ncủa các dân tộc thiểu số\n\n- Lựa chọn xây dựng các mô hình\r\n\nvề truyền dạy tiếng nói, chữ viết, truyền dạy cách dệt, may, mặc trang phục và\r\n\ngiới thiệu quảng bá trang phục truyền thống; mô hình bảo tồn nghề truyền thống\r\n\nphục vụ phát triển du lịch phù hợp với từng dân tộc, từng địa bàn.\n\n- Đầu tư, tạo điều kiện, tiếp tục\r\n\nđịnh hướng phát triển các mô hình sản xuất vải, thổ cẩm, trang phục truyền thống\r\n\nđã có như: Mô hình Hợp tác xã sản xuất vải, thổ cẩm, trang phục truyền thống\r\n\ndân tộc Thái Dung Thăng ở Phố Đoàn xã Lũng Niêm huyện Bá Thước; mô hình\r\n\nThôn Lặn Ngoài xã Lũng Niêm, Bá Thước; mô hình Hợp tác xã sản xuất dệt, thêu thổ\r\n\ncẩm dân tộc Mường Bảo Hằng ở Làng Nhỏi, xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc; xây\r\n\ndựng các gian hàng, quầy trưng bày giới thiệu sản phẩm làng nghề, trang phục\r\n\ntruyền thống tại các khu điểm du lịch.\n\n- Đổi mới, đầu tư tạo điều kiện\r\n\nphát triển các mô hình dạy chữ Thái trong các trường phổ thông dân tộc nội trú\r\n\nnhư ở các huyện Thường Xuân (2017 đến nay), Quan Sơn (2017 đến nay), Lang Chánh\r\n\n(từ 2021 đến nay), dạy chữ Nôm Dao của Hội Dân tộc học và Nhân học tổ chức biên\r\n\nsoạn (2015) và triển khai tập huấn ở các huyện Ngọc Lặc, Mường Lát….\n\n- Đầu tư, xây dựng dựng mô hình\r\n\nbảo tồn tiếng nói, chữ viết các dân tộc thông qua đầu tư biên soạn và dạy “Tài\r\n\nliệu dạy tiếng dân tộc” cho cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang\r\n\ncông tác tại vùng dân tộc và đồng bào các dân tộc thiểu số.\n\n4.6.\r\n\nNhóm giải pháp về bố trí nguồn lực, kinh phí\n\n- Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí\r\n\ncho công tác bảo tồn và phát huy giá trị tiếng nói chữ viết, trang phục, nghề\r\n\ntruyền thống các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, đặc biệt ưu tiên bố trí kinh\r\n\nphí cho công tác sưu tầm, biên soạn, số hóa, xuất bản sách để lưu giữ tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tiến\r\n\nhành lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước thông qua các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa; Chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\ngiảm nghèo; đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa tham gia đầu tư bảo tồn, phát huy tiếng\r\n\nnói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số gắn với\r\n\nhoạt động du lịch.\n\n- Tăng cường nguồn kinh phí cho\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ người dân tộc thiểu số tham gia truyền dạy\r\n\ntiếng nói, chữ viết cho đồng bào dân tộc thiểu số; kinh phí hỗ trợ cho nghệ\r\n\nnhân truyền nghề may, mặc trang phục truyền thống và nghề thủ công truyền thống\r\n\ncủa đồng bào các dân tộc thiểu số.\n\n- Hỗ trợ vốn mở rộng sản xuất,\r\n\ntạo cơ chế ưu tiên trong thủ tục vay vốn ngân hàng; đầu tư xây dựng, cải thiện\r\n\ncơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đổi mới kỹ thuật và công nghệ của các làng nghề.\n\n6. Kinh phí\r\n\nthực hiện Đề án\n\n* Dự kiến tổng kinh phí triển\r\n\nkhai Đề án: Khoảng 152.620 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách Tỉnh: Khoảng\r\n\n110.430 triệu đồng.\n\n- Ngân sách Huyện: Khoảng\r\n\n29.085 triệu đồng.\n\n- Kinh phí xã hội hoá: Khoảng\r\n\n13.105 triệu đồng.\n\n6.1. Kinh phí phân theo\r\n\ngiai đoạn:\n\na. Giai đoạn 2023 - 2025: Dự kiến\r\n\nkhoảng 62.195 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh: 46.430 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Ngân sách huyện: 11.590\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Kinh phí xã hội hoá: 4.175\r\n\ntriệu đồng.\n\nb. Giai đoạn 2026 - 2030: Dự kiến\r\n\nkhoảng 90.425 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh: 64.000 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Ngân sách huyện: 17.495\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Kinh phí xã hội hoá: 8.930\r\n\ntriệu đồng.\n\n6.2. Kinh phí phân theo\r\n\nnhiệm vụ:\n\na. Kinh phí số hoá tài liệu: Dự\r\n\nkiến hoảng 36.390 triệu đồng.\n\nb. Kinh phí xây dựng đội ngũ\r\n\nnghệ nhân: Dự kiến khoảng 54.710 triệu đồng.\n\nc. Kinh phí xây dựng các mô\r\n\nhình bảo tồn và phát huy: Dự kiến khoảng 32.320 triệu đồng.\n\nd. Kinh phí các cuộc liên hoan\r\n\ntrang phục truyền thống: Dự kiến khoảng 20.300 triệu đồng.\n\ne.Tuyên truyền, quảng bá, giới\r\n\nthiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm nghề truyền thống của đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số: Dự kiến khoảng 6.100 triệu đồng\n\nf. Kinh phí thực hiện tuyên\r\n\ntruyền giới thiệu về các mô hình và công tác bảo tồn phát huy giá trị di sản\r\n\nvăn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số: Dự kiến khoảng 2.000 triệu đồng.\n\ng. Kinh phí sơ kết, tổng kết Đề\r\n\nán: Dự kiến khoảng 800 triệu đồng.\n\nCăn cứ Đề án này, trước ngày\r\n\n30/8 hằng năm, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chủ động xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể, kèm theo dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình\r\n\nduyệt theo quy định để tổ chức triển khai thực hiện.\n\n7. Phân\r\n\ncông nhiệm vụ\n\n7.1. Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan và UBND 11 huyện miền núi triển khai thực hiện Đề án \"Bảo\r\n\ntồn, phát huy, phát triển tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”.\n\n- Chủ trì xây dựng các chương\r\n\ntrình, dự án triển khai để cụ thể hóa việc thực hiện nội dung, chỉ tiêu đề án một\r\n\ncách có hiệu quả.\n\n- Tham mưu việc sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện Đề án, tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ giải pháp, giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án.\n\n7.2. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\nPhối hợp với Sở Tài chính và\r\n\ncác đơn vị có liên quan tham mưu, bố trí nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện đề\r\n\nán theo quy định.\n\n7.3. Sở Tài chính\n\nHằng năm, căn cứ chức năng nhiệm\r\n\nvụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách, phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\ntham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án; quyết toán nguồn kinh phí theo\r\n\nđúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.\n\n7.4. Sở Công thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan\r\n\nthường trực thực hiện Đề án và các đơn vị có liên quan: Tham mưu Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh bổ sung các nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số có tiềm năng du lịch\r\n\nđược đề xuất trong Đề án vào quy hoạch các điểm du lịch nghề, làng nghề trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thanh Hóa đã được phê duyệt.\n\n- Thực hiện Chương trình khuyến\r\n\ncông để hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao năng lực quản lý và khởi sự doanh nghiệp\r\n\ncho các cơ sở sản xuất nghề truyền thống; hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới cho các\r\n\nnghề truyền thống.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, đề xuất các chính sách khuyến khích, ưu\r\n\nđãi hỗ trợ các nghề truyền thống thực hiện công tác xúc tiến thương mại; tổ chức\r\n\ncác hội chợ, triển lãm; hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường\r\n\nđầu ra cho sản phẩm nghề truyền thống.\n\n7.5. Ban Dân tộc\r\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, áp dụng, phối hợp triển\r\n\nkhai những vấn đề liên quan đến các nội dung được phân công trong Đề án.\n\n7.6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan\r\n\nbáo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự hiểu\r\n\nbiết của xã hội về bảo tồn tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của\r\n\ncác dân tộc thiểu số.\n\n7.7. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Quản lý, chỉ đạo, triển khai thực\r\n\nhiện dạy học tiếng các dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác ở vùng\r\n\ndân tộc, miền núi. Tham gia cùng với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, các huyện\r\n\nmiền núi đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng các dân tộc Thái, Mông, Dao.\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo 11 huyện miền núi và các Trường Trung học Phổ thông, Trường Dân tộc Nội trú\r\n\nxây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục học sinh có ý thức bảo tồn và phát huy\r\n\ncác giá trị văn hoá đặc biệt là tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống\r\n\ncủa các dân tộc trong kế hoạch năm học và trong các chương trình ngoại khoá,\r\n\ncác hoạt động câu lạc bộ, cắm trại,… các hoạt động diễn thuyết bằng tiếng dân tộc,\r\n\ntrình diễn trang phục, mặc trang phục dân tộc; khuyến khích sáng tác các loại\r\n\nhình văn học bằng tiếng dân tộc,… nhằm tạo sự hiểu biết, giao thoa văn hoá các\r\n\ndân tộc thiểu số trên địa bàn, nâng cao nhận thức, lòng tự hào, ý thức bảo tồn\r\n\nvăn hoá dân tộc.\n\n7.8. Các Sở: Nội vụ, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội; các cơ quan, tổ chức và hội nghề nghiệp có\r\n\nliên quan\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo theo ngành và theo lĩnh vực chuyên môn; xây\r\n\ndựng kế hoạch thống nhất và lồng ghép các nguồn lực, các chương trình, dự án để\r\n\ntriển khai các nội dung, chính sách liên quan để thực hiện đúng, hiệu quả các nội\r\n\ndung của Đề án và các dự án thành phần đã được phê duyệt.\n\n7.9. Đề nghị Uỷ ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc và các đoàn thể\n\n- Tăng cường phối hợp với các\r\n\ncơ quan Nhà nước có liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện có hiệu\r\n\nquả việc bảo tồn và phát huy tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống\r\n\ncủa các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thông qua các chương trình, dự án về\r\n\nbảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc thiểu số.\n\n- Đưa nội dung “Bảo tồn, phát\r\n\nhuy, phát triển tiếng nói chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các dân tộc\r\n\nthiểu số” vào chương trình hoạt động hàng năm nhằm tuyên truyền ý nghĩa, giá trị;\r\n\nnâng cao nhận thức, ý thức bảo tồn, phát huy và tổ chức các hoạt động cho các\r\n\nthành phần xã hội, các hội viên trên địa bàn; vận động làm cho các thành phần\r\n\nxã hội thấy được vai trò của bảo tồn giá trị văn hoá dân tộc trong phát triển\r\n\nkinh - xã hội.\n\n- Phối hợp với Cấp uỷ, Chính\r\n\nquyền, ngành Văn hoá Thể thao và Du lịch trong vận động xây dựng và đưa tiêu\r\n\nchí “Dạy nói tiếng dân tộc trong gia đình” các dân tộc thiểu số là một trong\r\n\ntiêu chí “Gia đình văn hoá”, tiêu chí bình chọn “Ông bà mẫu mực, con cháu thảo\r\n\nhiền” ở vùng dân tộc thiểu số.\n\n7.10. Bộ chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy biên phòng tỉnh\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai mở các lớp bồi dưỡng, truyền dạy tiếng nói, chữ viết của đồng bào các dân\r\n\ntộc thiểu số cho cán bộ, chiến sỹ công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\nvùng cao, vùng biên giới hải đảo.\n\n- Tổ chức các chương trình giao\r\n\nlưu văn hóa giữa cán bộ, chiến sĩ với đồng bào dân tộc nơi đóng quân tạo sự gắn\r\n\nkết, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa trong cộng đồng.\n\n7.11. Trường Đại học Hồng\r\n\nĐức, Trường Đại học Văn hoá Thể thao và Du lịch, các trường Dân tộc nội trú (cấp\r\n\ntỉnh và huyện)\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị,\r\n\nsở ngành tiếp tục đào tạo giáo viên dạy bộ môn tiếng dân tộc thiểu số; cấp chứng\r\n\nchỉ bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên dạy bộ môn tiếng dân tộc thiểu số trên địa\r\n\nbàn; sưu tầm, số hóa tiếng dân tộc thiểu số làm tài liệu lưu trữ, giới thiệu và\r\n\nbảo tồn tiếng dân tộc thiểu số.\n\n7.12. Hội Văn học Nghệ\r\n\nthuật; Hội Dân tộc học và Nhân học các cấp\n\n- Hội Văn học Nghệ thuật phối hợp\r\n\nvới Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Uỷ ban nhân dân các huyện thông qua các loại hình hoạt\r\n\nđộng (văn học, âm nhạc, hội hoạ, điện ảnh,…) đặt hàng các tác giả, nghệ nhân\r\n\nngười dân tộc thiểu số sáng tác những tác phẩm dành cho các đối tượng ở vùng\r\n\ndân tộc thiểu số cũng như trong và ngoài tỉnh đề góp phần nâng cao nhận thức, ý\r\n\nthức bảo tồn, lòng tự hào về tiếng nói chữ viết, trang phục, nghề truyền thống\r\n\ncủa các dân tộc thiểu số. Tổ chức những Cuộc thi với quy mô phù hợp về chủ đề\r\n\n“Bảo tồn tiếng nói chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của các dân tộc thiểu\r\n\nsố” trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hội Dân tộc học và Nhân học\r\n\nphối hợp với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc,\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện tiếp tục nghiên cứu biên soạn, dạy chữ viết của một số\r\n\ndân tộc; phối hợp với các sở, ban, ngành và huyện miền núi trong triển khai các\r\n\nnội dung bảo tồn tiếng nói, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n7.13.Ủy ban nhân dân 11 huyện miền núi\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được\r\n\ngiao trong Đề án, bố trí nguồn lực, nhân lực tiến hành triển khai nhiệm vụ có\r\n\nhiệu quả.\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc\r\n\ntổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn huyện theo đúng nội dung đã được phê duyệt\r\n\nvà các quy định hiện hành của pháp luật.\n\n- Chỉ đạo các Phòng, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã thuộc địa bàn triển khai thực hiện Đề án nghiêm túc theo trách nhiệm\r\n\nđược giao.\n\n- Căn cứ nhiệm vụ được giao bố trí nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện nhiệm vụ theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\n- Định kỳ 6 tháng và 01 năm tổng hợp, báo cáo Kế hoạch\r\n\nthực hiện và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trên địa bàn, gửi về Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả; sử dụng kinh\r\n\nphí hiệu quả, đúng quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án; thường xuyên và định kỳ, tổng\r\n\nhợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT,VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đầu Thanh Tùng\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104169 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10417.json b/contexts/context_10417.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d86ad9644b24dc0ca8da0df143118505bc389c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10417.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3218-QD-UBND-2014-Quy-hoach-xay-dung-vung-Dak-Lak-den-2020-tam-nhin-2030-281853.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3218-QD-UBND-2014-Quy-hoach-xay-dung-vung-Dak-Lak-den-2020-tam-nhin-2030-281853", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3218/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg\r\n\nngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị\r\n\nViệt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 1194/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030; Quyết định số\r\n\n936/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n140/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của HĐND tỉnh thông qua Quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 18/8/2010 của UBND tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 168/TTr-SXD ngày 29/12/2014; Báo cáo thẩm định số 540/BC-SXD ngày\r\n\n29/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk\r\n\nLắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch\n\n1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa\r\n\ngiới hành chính của tỉnh, với diện tích tự nhiên 1.312.537ha, chiếm 3,9% diện\r\n\ntích tự nhiên cả nước.\n\n1.2. Ranh giới lập quy hoạch:\n\n- Phía Đông giáp: Tỉnh Phú Yên và tỉnh\r\n\nKhánh Hòa;\n\n- Phía Tây giáp: Vương quốc Campuchia\r\n\nvà tỉnh Đắk Nông;\n\n- Phía Nam giáp: Tỉnh Đắk Nông và Lâm\r\n\nĐồng;\n\n- Phía Bắc giáp: Tỉnh Gia Lai.\n\n2. Tính chất quy hoạch\n\n2.1. Là trung tâm kinh tế, văn hóa,\r\n\nxã hội của vùng Tây Nguyên, là một cực phát triển\r\n\nquan trọng trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; vùng phát triển\r\n\nnông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến công nghệ cao; vùng phát triển du lịch\r\n\ntrên cơ sở khai thác hợp lý nguồn tài\r\n\nnguyên du lịch phong phú và nền văn hóa đa dạng, đặc sắc.\n\n2.2. Là vùng có vị trí chiến lược đặc\r\n\nbiệt quan trọng về an ninh, quốc phòng của cả nước.\n\n3. Các dự báo quy hoạch\n\n3.1. Dự báo quy mô dân số và tỷ lệ đô\r\n\nthị hóa:\n\nGiai đoạn\n\nTổng dân số\r\n\n (người)\n\nĐô thị (người)\n\nNông thôn (người)\n\nTỷ lệ đô thị\r\n\n hóa (%)\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2013\n\n1.828.000\n\n440.000\n\n1.388.000\n\n24,00\n\nĐến năm 2020\n\n1.972.000\n\n690.000\n\n1.282.000\n\n35,00\n\nĐến năm 2030\n\n2.178.000\n\n1.027.000\n\n1.151.000\n\n47,00\n\n3.2. Dự báo lao động, việc làm: Dự\r\n\nbáo lao động làm việc theo từng giai đoạn:\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2013 (người)\n\nĐến năm 2020\r\n\n (người)\n\nĐến năm 2030\r\n\n (người)\n\n1.078.000\n\n1.380.000\n\n1.602.000\n\n3.3. Dự báo cơ cấu sử dụng đất:\n\nGiai đoạn\n\nĐất xây dựng đô\r\n\n thị (ha)\n\nĐất xây dựng khu dân cư nông thôn (ha)\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2013\n\n20.000\n\n18.000\n\nĐến năm 2020\n\n29.000\n\n16.000\n\nĐến năm 2030\n\n49.000\n\n14.000\n\n3.4. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ\r\n\nthuật chủ yếu:\n\n(chi\r\n\ntiết có Phụ lục số 01 kèm theo)\n\n4. Định hướng quy hoạch phát triển\r\n\nkhông gian vùng tỉnh đến năm 2030\n\n4.1. Định hướng chung: Tổ chức và\r\n\nphát triển không gian theo 03 vùng lãnh thổ, gắn kết\r\n\nvới sự phát triển theo các trục hành lang\r\n\nnhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị\r\n\nhóa. Hình thành các vùng đô thị hóa tập trung và các trục tăng trưởng để lan tỏa\r\n\nkhông gian đầu tư trên địa bàn các huyện, thị xã.\n\n4.2. Định hướng phân vùng phát triển:\n\na) Vùng đô thị hóa:\n\n- Là vùng phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch,\r\n\nphạm vi gồm: Thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, một phần các huyện: Cư\r\n\nM’gar, Ea Kar, Krông Pắc, Cư Kuin và Buôn Đôn;\n\n- Phát triển các đô thị: Thành phố Buôn Ma Thuột,\r\n\nthị xã Buôn Hồ và Ea Kar với vai trò là đô thị trung tâm, tạo động lực phát triển\r\n\ntoàn vùng; tiếp tục hoàn thiện các cơ sở công nghiệp đã có, tận dụng tiềm năng\r\n\nđất trong vùng để tạo thành các vùng nguyên liệu chất lượng cao, phục vụ cho\r\n\ncông nghiệp chế biến sâu, làm tăng giá trị đầu ra của sản xuất nông nghiệp.\n\nb) Vùng nguyên liệu nông sản giá trị cao:\n\n- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp chất lượng\r\n\ncao và chế biến nông sản, chăn nuôi đại gia súc, thủy sản, phạm vi gồm các huyện:\r\n\nKrông Pắc, Cư Kuin, Cư M’gar, Buôn Đôn, Ea Kar, Krông Ana, Krông Búk, Krông\r\n\nNăng, Lắk, Krông Bông, Ea Súp, M’Đrắk và Ea H’leo;\n\n- Phát triển\r\n\nkinh tế nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh có giá trị kinh tế cao như\r\n\ncà phê, cao su, bắp, mía, cây ăn quả... Phát triển\r\n\ncác đô thị vừa và nhỏ gắn với các cơ sở động lực phát triển kinh tế. Phát triển\r\n\ncác điểm dân cư nông thôn tập trung.\n\nc) Vùng bảo tồn và phát huy giá trị thiên nhiên:\n\n- Là vùng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, bảo\r\n\ntồn và phát huy giá trị rừng, phạm vi bao gồm các huyện: Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk,\r\n\nKrông Bông, M’Đrắk và một phần các huyện Ea H’leo, Krông Năng;\n\n- Tập trung bảo vệ, phục hồi và nâng cao chất lượng\r\n\nrừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất). Đặc biệt là phát huy giá\r\n\ntrị du lịch rừng khu vực vườn quốc gia Yốk Đôn, khu bảo tồn Nam Ka - Chư Yang\r\n\nSin, khu bảo tồn Ea Ral - Ea Sô - Trấp Ksơ và phát huy hiệu quả kinh tế rừng.\n\n4.3. Trục hành lang tăng trưởng kinh tế (trục phát\r\n\ntriển kinh tế):\n\na) Trục hành lang tăng trưởng kinh tế Bắc - Nam,\r\n\ngồm:\n\n- 04 trục chính: Trục cao tốc Ngọc Hồi - một phần\r\n\nQuốc lộ 14 - Chơn Thành; trục Quốc lộ 27 - nội thị thành phố Buôn Ma Thuột -\r\n\nĐT.681 (TL1); Quốc lộ 14C; Trường Sơn Đông.\n\n- 03 trục liên kết hỗ trợ: Trục ĐT.681 (TL1) - nội\r\n\nthị thành phố Buôn Ma Thuột - ĐT.682 (TL2); trục ĐT.694B (TL14B) - ĐT.699\r\n\n(TL19); trục ĐT.692A (TL12A) - ĐT.692 (TL12).\n\nb) Trục hành lang tăng trưởng kinh tế Đông -\r\n\nTây, gồm:\n\n- 02 trục chính: Quốc lộ 29; Quốc lộ 26.\n\n- 02 trục liên kết hỗ trợ: Trục ĐT.696D (TL16A) -\r\n\nĐT.697B (TL17B) - một phần Quốc lộ 14 - ĐT.695 (TL15); trục ĐT.682 (TL2) -\r\n\nĐT.687 (TL7) - một phần Quốc lộ 27 - ĐT.692 (TL12) - một phần đường Trường Sơn\r\n\nĐông - ĐT.693C (TL13A).\n\n5. Tổ chức quy hoạch hệ thống đô thị và điểm dân\r\n\ncư nông thôn\n\n5.1. Mô hình phát triển: Mô hình 03 vùng đô thị:\r\n\nvùng thành phố Buôn Ma Thuột và các đô thị vệ tinh; vùng đô thị Buôn Hồ và các\r\n\nvệ tinh; vùng đô thị Ea Kar; mô hình 01 chuỗi đô thị, gồm: Liên Sơn và Krông\r\n\nKmar; mô hình 03 điểm sáng, gồm: Ea Súp, Ea Drăng và M’Đrắk.\n\n5.2. Hệ thống phát triển đô thị theo từng giai đoạn:\n\n- Đến năm 2020: Toàn tỉnh có 22 đô thị các loại,\r\n\ntrong đó có 16 đô thị thuộc đơn vị hành\r\n\nchính các huyện, thị xã, thành phố và 06 đô thị thuộc huyện;\n\n- Đến năm 2030: Toàn tỉnh có 33 đô thị các loại,\r\n\ntrong đó có 18 đô thị thuộc đơn vị hành chính các huyện, thị xã, thành phố; 15\r\n\nđô thị thuộc huyện.\n\n(chi tiết có Phụ\r\n\nlục số 02 kèm theo)\n\n5.3. Hệ thống phát triển các điểm dân cư nông thôn:\n\na) Định hướng chung: Xây dựng các điểm dân\r\n\ncư nông thôn phải đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới; xây dựng các cơ sở sản xuất\r\n\nnông, lâm, tiểu thủ công nghiệp gắn với các điểm, tuyến dân cư nông thôn làm động\r\n\nlực phát triển kinh tế; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: giao thông,\r\n\nthủy lợi, nước sinh hoạt,... và các công trình phúc lợi xã hội: nhà trẻ, trường\r\n\nhọc trạm y tế và các công trình văn hóa - thể dục thể thao.\n\nb) Phát triển dân cư nông thôn theo các vùng:\n\n- Vùng đô thị hóa, gồm: Dân cư các vùng ven đô thị,\r\n\nbố trí dân cư phân bố dọc các trục đường giao thông, lân cận các đô thị, các\r\n\nkhu công nghiệp, du lịch.\n\n- Vùng nguyên liệu nông sản giá trị cao, gồm: Các\r\n\nvùng sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh tế, bố trí khu dân cư gắn với các\r\n\nnông trại và trục đường giao thông thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\n\n- Vùng bảo tồn, phát huy giá trị thiên nhiên, gồm:\r\n\nDân cư vùng sản xuất nông lâm nghiệp phân tán, có sự biến đổi trong phân bố dân\r\n\ncư khi có các dự án lớn về du lịch sinh\r\n\nthái, công nghiệp (thủy điện); dân cư khu vực biên giới; các trung tâm cụm xã\r\n\ncó tiềm năng trở thành thị trấn.\n\n- Vùng các trung tâm dịch vụ nông thôn, khuyến\r\n\nnông, khuyến lâm.\n\nc) Hệ thống các trung tâm xã: 152 (trung tâm\r\n\nxã).\n\n5.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế\r\n\n- xã hội:\n\n- Hệ thống các trung tâm dịch vụ tổng hợp được tổ\r\n\nchức theo 04 cấp: Cấp 1 là Buôn Ma Thuột; cấp 2: Buôn Hồ và Ea Kar; cấp 3: Ea\r\n\nDrăng, M’Đrắk, Ea Súp, Buôn Trấp, Phước An và Quảng Phú; cấp 4 (huyện): các thị trấn và các cụm xã.\n\n- Hệ thống\r\n\ncác trung tâm chính trị - hành chính được tổ chức theo 02 cấp: Cấp tỉnh, gồm:\r\n\nBuôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Ea Kar, Buôn Trấp và Phước An; cấp huyện (trung tâm 04\r\n\ntiểu vùng), gồm: Ea Drăng, M’Đrắk, Ea Súp và Quảng Phú và 09 trung tâm hành\r\n\nchính kinh tế, văn hóa huyện, gồm: Krông Năng, Krông Kmar, Liên Sơn, Buôn Đôn,\r\n\nDray Bhăng, Cư Né, Ea Na, Ea Knốp và Ea Phê; các xã, phường, thị trấn.\n\n- Hệ thống các trung tâm chuyên ngành: Các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng trung cấp chuyên nghiệp, học\r\n\nviện, phân viện và cơ sở nghiên cứu khoa học, bố trí tại đô thị Buôn Ma Thuột\r\n\nvà các chùm đô thị vệ tinh: Buôn Hồ, Ea Kar, Buôn Trấp, Phước An; các cơ sở y tế\r\n\ncấp vùng, bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa, bố trí tại thành phố Buôn\r\n\nMa Thuột, thị xã Buôn Hồ, thị xã Ea Kar và các đô thị khác; cây xanh, mặt nước,\r\n\ncông viên và các khu thể dục thể thao, bố trí tại đô thị Buôn Ma Thuột và các\r\n\nđô thị khác trong tỉnh.\n\n- Định hướng phát triển du lịch: Phát triển du lịch\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm để hình thành các khu du lịch tầm cỡ quốc gia và khu vực;\r\n\nxây dựng các trung tâm dịch vụ du lịch lớn của vùng tại thành phố Buôn Ma Thuột;\r\n\nxây dựng các trung tâm dịch vụ du lịch khác tại các thị xã và điểm du lịch đơn\r\n\nlẻ được gắn với cảnh quan thiên nhiên và làng văn hóa dân tộc, danh lam thắng cảnh.\n\n- Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp: Đến\r\n\nnăm 2030, xây dựng 02 khu công nghiệp trọng điểm, gồm: Hòa Phú, Ea H’leo; mỗi\r\n\nhuyện hình thành từ (1-2) cụm hoặc điểm công nghiệp quy mô từ (20-50)ha chủ yếu\r\n\nlà công nghiệp chế biến nông sản để phát triển kinh tế địa phương; phát triển cụm\r\n\ntiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với phát triển sản xuất nông nghiệp, các\r\n\nngành dịch vụ ở nông thôn.\n\n6. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật\n\n6.1. Giao thông:\n\na) Giao thông đối ngoại: Cải tạo nâng cấp\r\n\ncác tuyến quốc lộ trên địa bàn: Quốc lộ 14, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 26, Quốc lộ\r\n\n27, Quốc lộ 29, đường Hồ Chí Minh, đường Trường Sơn Đông; nâng cấp sân bay Buôn\r\n\nMa Thuột đạt cấp 4C (theo ICAO); xây dựng mạng đường sắt Tây Nguyên, gồm các trục\r\n\nchính: Đà Nẵng - Kon Tum - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành - thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvà các tuyến nhánh: Buôn Ma Thuột - Tuy Hòa; xây dựng mạng lưới giao thông đường\r\n\nthủy nội địa.\n\nb) Giao thông nội tỉnh:\n\n- Tỉnh lộ: Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn toàn\r\n\ntỉnh có 22 tuyến, với quy mô tối thiểu đạt cấp III.\n\n- Huyện lộ: Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm\r\n\n2030, với quy mô tối thiểu đạt cấp IV.\n\n- Đường nông thôn và đường chuyên dùng quy hoạch đến\r\n\nnăm 2030, gồm: Đường xã và đường thôn, buôn, với quy mô đạt tối thiểu đường\r\n\ngiao thông nông thôn loại A; đường chuyên dùng nông lâm nghiệp, với quy mô tối\r\n\nthiểu đạt cấp V.\n\n6.2. Chuẩn bị kỹ thuật nền xây dựng:\n\na) Quản lý các vùng cấm và hạn chế xây dựng:\n\n- Các vùng cấm xây dựng: Khu vực đất quân sự; đất\r\n\nvườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng phòng hộ; hành lang bảo vệ các tuyến\r\n\nđiện cao thế, khu vực bảo vệ nguồn nước; vùng thường bị lũ quét, sạt lở đất, nứt,\r\n\ntrượt, động đất.\n\n- Các vùng hạn chế xây dựng: Vùng đất có khoáng sản; vùng đất có độ dốc > 30%; vùng đất\r\n\nkhông có đủ nguồn nước khai thác tập trung; vùng đất trồng lúa năng suất cao;\r\n\nvùng rừng sản xuất; vùng có cảnh quan thiên nhiên cần bảo vệ.\n\nb) Giải pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa\r\n\nchất: Gia cố các dốc ta-luy có nguy cơ sạt lở, cách ly các vị trí sụt, lún,\r\n\ntrượt; cải tạo hệ thống sông suối, bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng các hồ đập để\r\n\nđiều hòa mực nước; gia cố bờ sông, suối để ổn định dòng chảy qua các đô thị.\n\nc) Đối với khu vực phát triển đô thị:\n\n- Đô thị hiện trạng cải tạo: Chỉ san lấp cục bộ, tạo\r\n\nđộ dốc thoát nước.\n\n- Đô thị phát triển mới: cần xác định độ cao, khống\r\n\nchế hợp lý để giảm khối lượng san lấp nền, cân bằng đào, đắp tại chỗ.\n\n- Cải tạo hệ thống thoát\r\n\nnước mưa cho cả đô thị và xây dựng mới hệ thống thoát\r\n\nnước mưa cho các khu vực phát triển mới.\n\nd) Đối với các đô thị nhỏ, điểm dân cư nông\r\n\nthôn: San lấp cục bộ, bám theo địa hình tự nhiên.\n\n6.3. Cấp nước:\n\n- Cải tạo, nâng công suất các công trình hiện có,\r\n\nxây dựng một số nhà máy, trạm cấp nước đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất tại\r\n\ncác đô thị trên toàn vùng đến năm 2030:\n\n+ Buôn Ma Thuột: Nâng cấp công suất vận hành từ\r\n\n49.000m3/ngđ lên 180.000m3/ngđ;\n\n+ Buôn Hồ: Nâng cấp công suất vận hành từ 8.600m3/ngđ\r\n\nlên 22.000m3/ngđ;\n\n+ Ea Kar: Nâng cấp công suất vận hành từ 300m3/ngđ\r\n\nlên 14.800m3/ngđ;\n\n+ Phước An: Nâng cấp công suất vận hành từ 2.200m3/ngđ\r\n\nlên 15.000m3/ngđ;\n\n+ Buôn Trấp: Nâng cấp công suất vận hành từ 980m3/ngđ\r\n\nlên 15.000m3/ngđ;\n\n+ Cư Kuin: Xây dựng mới nhà máy cấp nước tại buôn\r\n\nEa Khít, xã Ea Bhốk, huyện Cư Kuin với công suất vận hành 10.000m3/ngđ\r\n\n(cấp nước cho Buôn Ma Thuột và Cư Kuin);\n\n+ Các đô thị khác sử dụng nguồn nước ngầm và nguồn\r\n\nnước mặt của hệ thống cấp nước khu vực.\n\n- Cấp nước\r\n\ncông nghiệp: Các khu, cụm công nghiệp tập\r\n\ntrung nằm trong vị trí đất đô thị thì được cấp nước chung với mạng lưới cấp nước\r\n\nđô thị. Những cụm điểm, cơ sở công nghiệp nhỏ nằm rải rác trong vùng, tùy thuộc\r\n\nvào tiềm năng nguồn nước của khu vực để lựa chọn nguồn nước cấp thích hợp và an\r\n\ntoàn.\n\n- Cấp nước\r\n\nnông thôn: Hoàn chỉnh hệ thống cấp nước nông thôn hiện có để hỗ trợ, điều tiết\r\n\ngiữa đô thị và khu dân cư.\n\n- Mạng lưới đường ống: Cải tạo mạng đường ống hiện\r\n\ncó để cấp nước an toàn, giảm thất thoát,\r\n\nlắp đặt đồng bộ và thuận lợi cho việc quản lý.\n\n6.4. Cấp điện:\n\na) Giai đoạn đến năm 2020: Quy hoạch cải tạo\r\n\nvà phát triển lưới điện trên toàn tỉnh. Mở rộng mạng lưới điện đến các vùng\r\n\nnông thôn, thực hiện điện khí hóa và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu đầu tư các nguồn năng lượng sạch, thân\r\n\nthiện với môi trường.\n\nb) Giai đoạn đến năm 2030: Quy hoạch phát triển lưới điện trên toàn tỉnh với tổng\r\n\ncông suất 2.852.695MW nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,\r\n\nnông thôn và sinh hoạt của dân cư, đảm bảo\r\n\nphù hợp với phát triển kinh tế - xã hội.\n\n(chi tiết có Phụ\r\n\nlục số 03 kèm theo)\n\n6.5. Thoát nước\r\n\nthải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:\n\na) Thoát\r\n\nnước thải: Các khu vực đô thị cũ: Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước chung (đối với thành phố Buôn Ma Thuột\r\n\ncó hệ thống thoát nước thải riêng), đấu nối\r\n\nvới hệ thống cống bao để đưa nước thải về trạm xử lý; các khu vực đô thị mới,\r\n\ncác khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống cống thoát\r\n\nnước và trạm xử lý nước thải riêng.\n\nb) Chất thải rắn: Các khu xử lý chất thải rắn\r\n\nphân theo các cấp. Rác thải tại các huyện, thị xã, thành phố đều có khu xử lý\r\n\nriêng để phân loại, thu gom, tái sử dụng,\r\n\ntái chế và xử lý triệt để bằng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường\r\n\nvà phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, hạn chế khối lượng chất\r\n\nthải rắn phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường.\n\nc) Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang cho từng\r\n\nđô thị, mỗi đô thị xây một khu công viên nghĩa trang hỗn hợp, có nhà tang lễ,\r\n\nnhà hỏa táng.\n\n7. Định hướng về bảo vệ môi trường\n\n- Bảo vệ rừng: Tăng cường quản lý bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng, bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia Yốk Đôn, khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên Chư Yang Sin.\n\n- Công nghiệp thủy điện: Các dự án phát triển thủy\r\n\nđiện trên hệ thống sông Sêrêpốk đảm bảo giảm thiểu tối đa các rủi ro môi trường\r\n\nvà các tác động về xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học.\n\n- Bảo vệ tài nguyên nước: Xây dựng, cải tạo nâng cấp\r\n\ncông trình thủy lợi (chủ yếu là các hồ chứa nước) để tích nước; khôi phục và\r\n\nphát triển các diện tích rừng, thảm thực vật... để bảo vệ bề mặt phủ của đất.\n\n- Công nghiệp khai thác khoáng sản: Khai thác khoáng\r\n\nsản đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường.\n\n- Bảo vệ môi trường khu vực đô thị, các cơ sở công\r\n\nnghiệp và trung tâm du lịch: Ưu tiên xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn).\n\n- Giảm thiểu rủi ro, thiên tai và sự cố môi trường:\r\n\nQuản lý và phát triển trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo\r\n\nđất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng.\n\n8. Về quốc phòng, an ninh\n\nXây dựng, nâng cao sức mạnh của cả ba tiềm lực\r\n\ntrong khu vực phòng thủ của tỉnh. Triển khai có hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng,\r\n\nan ninh. Tăng cường quản lý nhà nước trên\r\n\nlĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; phát động sâu rộng phong\r\n\ntrào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc. Xây dựng lực lượng vũ trang đảm\r\n\nbảo số lượng, chất lượng, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chủ động đấu\r\n\ntranh làm thất bại âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. Phát huy sức mạnh\r\n\ntổng hợp của khối đại đoàn kết dân tộc, xây dựng thế trận lòng dân vững chắc\r\n\nlàm cơ sở cho xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân. Thực\r\n\nhiện tốt công tác đối ngoại về quốc phòng, an ninh, xây dựng đường biên giới\r\n\nhòa bình, hữu nghị.\n\n9. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư\n\n(chi tiết có Phụ\r\n\nlục số 04 kèm theo)\n\n10. Dự báo nguồn vốn thực hiện\n\nNguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa\r\n\nphương, vốn tín dụng phát triển của nhà\r\n\nnước và đầu tư của doanh nghiệp nhà nước khoảng 40%; vốn doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư đầu tư khoảng 50%; vốn đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tổ\r\n\nchức phi chính phủ (NGO) và các nguồn vốn khác khoảng 10%.\n\n11. Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát\r\n\ntriển vùng\n\n- Các cơ chế ưu đãi khuyến khích: Phát huy nội lực,\r\n\nđẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài.\n\n- Về quản lý nhà nước: Lồng ghép các quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành, thống nhất trong tổng thể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu\r\n\nquả nguồn lực tài chính, đất đai. Quản lý\r\n\nphát triển đô thị theo phân cấp và có sự\r\n\ntham gia của các cơ quan quản lý chuyên ngành để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối\r\n\nvới các khu đặc thù hoặc có quy mô lớn.\n\n- Lập kế hoạch để triển khai thực hiện quy hoạch\r\n\nvùng, gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các\r\n\nhoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủ các vùng chức năng đã được xác\r\n\nlập trong quy hoạch vùng.\n\n- Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển\r\n\ntheo quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và\r\n\nhạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thị và các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng.\n\n12. Các giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng\n\n- Tổ chức triển khai các chương trình trọng điểm, gồm:\r\n\nChương trình về phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng\r\n\nđến năm 2020; chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2010 - 2020; chương trình bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu.\n\n- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng\r\n\nđô thị và nông thôn, trước mắt ưu tiên lập quy hoạch đô thị Buôn Ma Thuột.\n\n- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng tỉnh: Khuyến khích phát triển công nghiệp chế\r\n\nbiến nông sản, trang trại chăn nuôi đại gia súc...; thực hiện tốt tín dụng ưu\r\n\nđãi để trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.\n\n- Các huyện chủ động kiểm soát phân bố dân cư trên\r\n\ntoàn lãnh thổ, kiểm soát việc hình thành và phát\r\n\ntriển các khu đô thị, cụm công nghiệp, du lịch dịch vụ... đảm bảo phù hợp\r\n\nvới quy hoạch đã lập; chính sách kiểm soát đất đai, kiểm soát đầu tư xây dựng; chính sách ưu đãi đầu tư cho từng\r\n\nkhu vực đặc thù, tạo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và\r\n\nxã hội.\n\n- Tăng cường huy động nguồn vốn ODA cho các công\r\n\ntrình trọng điểm; huy động tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách của các thành\r\n\nphần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch; tăng cường đầu tư\r\n\nvà nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước (cả trung ương và địa phương) theo hướng đồng bộ, có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm.\n\n- Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định cư phục vụ thu hút đầu tư, phát triển\r\n\ncác dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, trang trại chăn nuôi; xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng hiện đại và đồng bộ, coi trọng việc phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng gắn kết với đô thị Buôn Ma Thuột, các\r\n\nvùng lân cận và cả nước.\n\n- Tăng cường phát triển các mối quan hệ liên vùng,\r\n\nđẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế, đặc biệt với vùng Tây Nguyên, miền Đông\r\n\nNam Bộ, duyên hải miền Trung và cả nước, khu vực tam giác phát triển Việt Nam -\r\n\nLào - Campuchia, nhằm huy động các nguồn lực xây dựng và phát triển vùng.\n\n- Xây dựng cơ chế phát triển đặc thù cho đô thị\r\n\nBuôn Ma Thuột.\n\n13. Thành phần hồ sơ và chi phí lập quy hoạch\r\n\nxây dựng\n\n13.1. Thành phần hồ sơ quy hoạch:\n\nSTT\n\nTên bản vẽ - hồ\r\n\n sơ\n\nKý hiệu\n\nTỷ lệ\n\nI\n\nPhần bản vẽ\n\n1\n\nSơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng\n\nKT-01\n\n1/500.000\n\n2\n\nSơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất\n\nKT-02\n\n1/50.000\n\n3\n\nSơ đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi\r\n\n trường\n\nKT-03\n\n1/50.000\n\n4\n\nSơ đồ phân tích khung cấu trúc và phân vùng phát\r\n\n triển\n\nKT-04\n\n-\n\n5\n\nSơ đồ định hướng phát triển không gian vùng\n\nKT-05\n\n1/50.000\n\n6\n\nSơ đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật\n\nKT-06\n\n1/100.000\n\n7\n\nSơ đồ định hướng phát triển giao thông vùng\n\nKT-07\n\n1/50.000\n\n8\n\nSơ đồ định hướng cấp điện, cấp nước\n\nKT-08\n\n1/50.000\n\n9\n\nSơ đồ định hướng thoát\r\n\n nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang\n\nKT-09\n\n1/50.000\n\n10\n\nSơ đồ đánh giá môi trường chiến lược\n\nKT-10\n\n1/100.000\n\nII\n\nPhần văn bản\n\n1\n\nThuyết minh tổng hợp\n\nA4\n\n2\n\nBản vẽ thu nhỏ A3 (trong thuyết minh tổng hợp)\n\nA3\n\n3\n\nDự thảo Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng\r\n\n vùng\n\nA4\n\nIII\n\nĐĩa CD-Rom (chứa tất cả các dữ liệu trên)\n\n13.2. Chi phí lập quy hoạch:\n\nSau khi đồ án quy hoạch xây dựng vùng\r\n\ntỉnh được duyệt, giao cho Sở Xây dựng Đắk Lắk có trách nhiệm lập biên bản nghiệm\r\n\nthu khối lượng công việc thực tế đã thực hiện, đối chiếu chi phí dự toán lập\r\n\nquy hoạch được duyệt để thống nhất chi phí quyết toán theo trình tự, quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Xây dựng\n\n- Tổ chức công bố Quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Xây dựng dự thảo Quy định quản lý\r\n\ntheo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Nghiên cứu để gắn kết các chương\r\n\ntrình, dự án đầu tư xây dựng phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Kiện toàn bộ máy quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng tại địa phương có đủ năng lực để giúp chính quyền tổ chức lập và quản\r\n\nlý quy hoạch xây dựng đúng quy định.\n\n- Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên cơ sở chiến lược Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký;\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Các Bộ: XD, TNMT (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); \r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh, TTTT& Công báo;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phòng: TH, TCTM, VHXH, NNMT;\r\n\n - Lưu: VT, CN. (VT.80)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nDỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ\r\n\nYẾU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2013 (ha)\n\nGiai đoạn đến\r\n\n năm 2020 (ha)\n\nGiai đoạn đến\r\n\n năm 2030 (ha)\n\nI\n\nChỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu\n\n38.803,00\n\n45.078,00\n\n63.236,00\n\n1\n\nĐất xây dựng đô thị\n\n20.328,00\n\n29.015,00\n\n49.193,00\n\n1.1\n\nĐất dân dụng\n\n10.142,00\n\n14.076,00\n\n24.648,00\n\n1.1.1\n\nĐất ở\n\nm2/người\n\n55 ÷ 65\n\n2.772,00\n\n4.002,00\n\n6.676,00\n\n1.1.2\n\nĐất công trình công cộng\n\n7 ÷ 9\n\n374,00\n\n483,00\n\n924,00\n\n1.1.3\n\nĐất cây xanh đô thị\n\n15 ÷ 20\n\n902,00\n\n1.139,00\n\n2.054,00\n\n1.1.4\n\nĐất giao thông đô thị\n\n28 ÷ 32\n\n1.364,00\n\n2.001,00\n\n3.286,00\n\n1.1.5\n\nĐất khác trong đô thị\n\n81 ÷ 114\n\n4.730,00\n\n6.451,00\n\n11.708,00\n\n1.2\n\nĐất ngoài dân dụng\n\n10.186,00\n\n14.939,00\n\n24.545,00\n\n1.2.1\n\nĐất xây dựng công nghiệp\n\nm2/người\n\n125 ÷ 135\n\n5.808,00\n\n8.763,00\n\n13.865,00\n\n1.2.2\n\nĐất giao thông đối ngoại\n\n28 ÷\r\n\n 32\n\n1.364,00\n\n2.001,00\n\n3.286,00\n\n1.2.3\n\nĐất chuyên dùng khác\n\n55 ÷ 72\n\n3.014,00\n\n4.175,00\n\n7.394,00\n\n2\n\nĐất xây dựng khu dân cư nông thôn\n\n18.475,00\n\n16.063,00\n\n14.043,00\n\n2.1\n\nĐất nhà ở\n\nm2/người\n\n70 ÷ 80\n\n10.542,00\n\n9.359,00\n\n8.172,00\n\n2.2\n\nĐất công trình công cộng\n\n6 ÷ 8\n\n1.040,00\n\n833,00\n\n806,00\n\n2.3\n\nĐất cây xanh\n\n3 ÷ 4\n\n513,00\n\n423,00\n\n403,00\n\n2.4\n\nĐất giao thông\n\n6 ÷ 8\n\n1.040,00\n\n833,00\n\n806,00\n\n2.5\n\nĐất xây dựng công trình sản xuất, phục vụ sản xuất\n\nm2/ha\r\n\n canh tác\n\n35 ÷ 40\n\n5.340,00\n\n4.615,00\n\n3.856,00\n\nII\n\nChỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật\n\n1\n\nChỉ tiêu cấp nước sinh hoạt\n\nlít/người-ngđ\n\n80 ÷ 180\n\n2\n\nChỉ tiêu về cấp điện sinh hoạt\n\nKWh/người-ngđ\n\n400 ÷ 2.100\n\n3\n\nChỉ tiêu về thu gom rác thải\n\nKg/người-ngđ\n\n0,8 ÷ 1,3\n\n4\n\nChỉ tiêu về thu gom và xử lý nước bẩn\n\n%\n\n80 ÷ 100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nBẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên đô thị\n\nCấp quản lý\r\n\n hành chính\n\nTính chất, chức\r\n\n năng\n\nĐất xây dựng đô\r\n\n thị (ha)\n\nTổng dân số\r\n\n (nghìn người)\n\nLoại đô thị\n\nI\n\nGiai đoạn đến năm 2020\n\n1\n\nBuôn Ma Thuột\n\nThành phố\r\n\n trực tỉnh\n\nTrung tâm vùng Tây Nguyên\n\n7.100\n\n500\n\nI\n\n2\n\nBuôn Hồ\n\nThị xã thuộc tỉnh\n\nĐô thị cấp vùng tỉnh, trung tâm công nghiệp phía\r\n\n Bắc tỉnh\n\n4.200\n\n115\n\nIII\n\n3\n\nEa Kar\n\nThị xã thuộc tỉnh\n\nĐô thị cấp vùng phía Đông tỉnh\n\n2.160\n\n108\n\nIV\n\n4\n\nPhước An\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Pắk\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.100\n\n95\n\nIV\n\n5\n\nBuôn Trấp\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Ana\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.700\n\n83\n\nIV\n\n6\n\nEa Drăng\n\nThị trấn trung tâm huyện Ea H’leo\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.800\n\n95\n\nIV\n\n7\n\nQuảng Phú\n\nThị trấn trung tâm huyện Cư M’gar\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.550\n\n92\n\nIV\n\n8\n\nEa Pốk\n\nThị trấn thuộc huyện Cư M’gar\n\nTrung tâm kinh tế, văn hóa và dịch vụ phía Nam của\r\n\n huyện\n\n900\n\n90\n\nV\n\n9\n\nEa Súp\n\nThị trấn trung tâm huyện Ea Súp\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.210\n\n90\n\nV\n\n10\n\nM’Đrắk\n\nThị trấn trung tâm huyện M’Đrắk\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n450\n\n85\n\nV\n\n11\n\nKrông Năng\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Năng\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n900\n\n90\n\nV\n\n12\n\nKrông Kmar\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Bông\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n500\n\n85\n\nV\n\n13\n\nLiên Sơn\n\nThị trấn trung tâm huyện Lắk\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n500\n\n85\n\nV\n\n14\n\nBuôn Đôn\n\nThị trấn trung tâm huyện Buôn Đôn\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.000\n\n70\n\nV\n\n15\n\nEa Knốp\n\nThị trấn trung tâm huyện Ea Kar mới\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n450\n\n85\n\nV\n\n16\n\nDray Bhăng\n\nThị trấn trung tâm huyện Cư Kuin\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n450\n\n58\n\nV\n\n17\n\nPơng Drang\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Búk\n\nĐô thị kinh tế phía Nam huyện\n\n700\n\n56\n\nV\n\n18\n\nCư Né\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Búk\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n400\n\n20\n\nV\n\n19\n\nEa Phê\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Pắk\n\nĐô thị kinh tế, văn hóa phía Bắc huyện\n\n550\n\n20\n\nV\n\n20\n\nEa Na\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Ana\n\nĐô thị kinh tế, văn hóa phía Bắc huyện\n\n350\n\n15\n\nV\n\n21\n\nTrung Hòa\n\nThị trấn thuộc huyện Cư Kuin\n\nTrung tâm thương mại, dịch vụ phía Bắc huyện\n\n630\n\n20\n\nV\n\n22\n\nPhú Xuân\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Năng\n\nTrung tâm thương mại, dịch vụ phía Nam huyện\n\n400\n\n15\n\nV\n\nCộng:\n\n29.000\n\n1.972\n\nII\n\nGiai đoạn đến năm 2030\n\n1\n\nBuôn Ma Thuột\n\nThành phố trực tỉnh\n\nTrung tâm vùng Tây Nguyên\n\n9.600\n\n560\n\nI\n\n2\n\nBuôn Hồ\n\nThị xã thuộc tỉnh\n\nĐô thị cấp vùng tỉnh, trung tâm công nghiệp phía\r\n\n Bắc tỉnh\n\n5.650\n\n125\n\nIII\n\n3\n\nEa Kar\n\nThị xã thuộc tỉnh\n\nĐô thị cấp vùng phía Đông tỉnh\n\n3.650\n\n115\n\nIV\n\n4\n\nPhước An\n\nThị xã thuộc tỉnh\n\nĐô thị dịch vụ, thương mại tiểu vùng phía Đông tỉnh\n\n3.150\n\n98\n\nIV\n\n5\n\nBuôn Trấp\n\nThị xã thuộc tỉnh\n\nTrung tâm tiểu vùng Nam tỉnh\n\n2.950\n\n87\n\nIV\n\n6\n\nEa Drăng\n\nThị trấn trung tâm huyện Ea H’leo\n\nTrung tâm tiểu vùng Bắc tỉnh\n\n2.250\n\n97\n\nIV\n\n7\n\nQuảng Phú\n\nThị trấn trung tâm huyện Cư M’gar\n\nĐô thị hỗ trợ trung tâm tỉnh\n\n2.150\n\n96\n\nIV\n\n8\n\nEa Pốk\n\nThị trấn thuộc huyện Cư M’gar\n\nTrung tâm kinh tế, văn hóa và dịch vụ phía Nam của\r\n\n huyện\n\n1.050\n\n93\n\nIV\n\n9\n\nEa Súp\n\nThị trấn trung tâm huyện Ea Súp\n\nTrung tâm tiểu vùng Tây Bắc tỉnh\n\n1.250\n\n93\n\nV\n\n10\n\nM’Đrắk\n\nThị trấn trung tâm huyện M’Đrắk\n\nTrung tâm tiểu vùng Đông tỉnh\n\n650\n\n87\n\nV\n\n11\n\nKrông Năng\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Năng\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.200\n\n92\n\nV\n\n12\n\nKrông Kmar\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Bông\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n750\n\n87\n\nV\n\n13\n\nLiên Sơn\n\nThị trấn trung tâm huyện Lắk\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n700\n\n87\n\nV\n\n14\n\nBuôn Đôn\n\nThị trấn trung tâm huyện Buôn Đôn\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.100\n\n72\n\nV\n\n15\n\nEa Knốp\n\nThị trấn trung tâm huyện Ea Kar mới\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.300\n\n87\n\nV\n\n16\n\nDray Bhăng\n\nThị trấn trung tâm huyện Cư Kuin\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n600\n\n62\n\nV\n\n17\n\nPơng Drang\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Búk\n\nTrung tâm kinh tế phía Nam huyện\n\n950\n\n60\n\nV\n\n18\n\nCư Né\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Búk\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n900\n\n25\n\nV\n\n19\n\nEa Phê\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Pắk mới\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n1.050\n\n22\n\nV\n\n20\n\nEa Na\n\nThị trấn trung tâm huyện Krông Ana mới\n\nTrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện\n\n650\n\n17\n\nV\n\n21\n\nTrung Hòa\n\nThị trấn thuộc huyện Cư Kuin\n\nTrung tâm thương mại, dịch vụ phía Bắc huyện\n\n1.150\n\n22\n\nV\n\n22\n\nPhú Xuân\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Năng\n\nTrung tâm thương mại, dịch vụ phía Nam huyện\n\n600\n\n17\n\nV\n\n23\n\nEa Wy\n\nThị trấn thuộc huyện Ea H’leo\n\nĐô thị sản xuất nông nghiệp huyện\n\n550\n\n6\n\nV\n\n24\n\nEa Rốk\n\nThị trấn thuộc huyện Ea Súp\n\nĐô thị sản xuất nông nghiệp huyện\n\n350\n\n8\n\nV\n\n25\n\nEa M’Doal\n\nThị trấn thuộc huyện M Đrắk\n\nĐô thị sản xuất nông nghiệp huyện\n\n500\n\n6\n\nV\n\n26\n\nEa Bar\n\nThị trấn thuộc huyện Buôn Đôn\n\nĐô thị dịch vụ, thương mại huyện\n\n600\n\n10\n\nV\n\n27\n\nĐliê Ya\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Năng\n\nĐô thị sản xuất nông nghiệp huyện\n\n500\n\n5\n\nV\n\n28\n\nCư Ni\n\nThị trấn thuộc huyện Ea Kar\n\nĐô thị sản xuất nông nghiệp huyện\n\n450\n\n6\n\nV\n\n29\n\nKrông Na\n\nThị trấn thuộc huyện Buôn Đôn\n\nTrung tâm du lịch, dịch vụ huyện\n\n350\n\n7\n\nV\n\n30\n\nEa Ral\n\nThị trấn thuộc huyện Ea H’leo\n\nĐô thị dân cư, thương mại dịch vụ huyện\n\n750\n\n6\n\nV\n\n31\n\nCuôr Đăng\n\nThị trấn thuộc huyện Cư M’gar\n\nĐô thị dân cư, thương mại dịch vụ huyện\n\n750\n\n8\n\nV\n\n32\n\nCư Drăm\n\nThị trấn thuộc huyện Krông Bông\n\nĐô thị sản xuất nông nghiệp huyện\n\n500\n\n7\n\nV\n\n33\n\nKhu kinh tế Cửa khẩu Đắk Ruê\n\nThị trấn thuộc huyện Ea Súp\n\nTrung tâm thương mại dịch vụ cửa khẩu Đắk Ruê,\r\n\n huyện Ea Súp\n\n400\n\n8\n\nV\n\nCộng:\n\n49.000\n\n2.178\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03 \n\nBẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG TRẠM BIẾN ÁP VÀ LƯỚI ĐIỆN 220KV\r\n\nVÀ 110KV\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh)\n\nHệ thống trạm\r\n\n biến áp và Iưới điện\n\nGiai đoạn\n\nTrạm và Iưới điện 220kV\n\nTrạm và lưới điện\r\n\n 110kV\n\nTrạm biến áp\n\nĐường dây\n\nTrạm biến áp\n\nĐường dây\n\nĐến năm 2020\n\n- Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Krông Ana, điện\r\n\n áp 220/110/22kV quy mô công suất (2x125)MVA, lắp trước máy T1; cải tạo, mở rộng\r\n\n trạm biến áp 220kV Krông Buk, thay máy biến áp T1, nâng quy mô công suất trạm\r\n\n từ (2x125)MVA lên (250+125)MVA, với tổng công suất 375MVA.\n\n- Xây dựng mới đường dây mạch kép đấu nối TBA\r\n\n 220kV Krông Ana trên một mạch đường dây 220kV Krông Búk\n\n- Buôn Kuốp, chiều dài 2x22Km.\n\n- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất\r\n\n 90MVA và cải tạo, mở rộng 11 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm\r\n\n 290MVA.\n\n- Xây dựng mới 153,5Km đường dây 110kV và cải tạo\r\n\n 39Km tuyến đường dây 110kV.\n\n- Bổ sung Nhà máy điện gió trang trại phong điện\r\n\n Tây Nguyên.\n\n\n\n- Xây dựng 01 trạm biến áp với công suất 40MVA.\n\n- Xây dựng mới 2,6Km đường dây 110kV, đấu nối\r\n\n chuyển tiếp trên đường dây 110kV Krông Búk - Ea H’leo.\n\nĐến năm 2030\n\nĐược phân làm 03 vùng như sau:\n\n- Vùng phụ tải 1: Khu vực phía Tây Nam của tỉnh Đắk\r\n\n Lắk, bao gồm: thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Cư Kuin, Krông Ana, Krông\r\n\n Bông và Lắk, có công suất 793.881MW.\n\n- Vùng phụ tải 2: Khu vực phía Đông tỉnh Đắk Lắk,\r\n\n bao gồm: thị xã Buôn Hồ và các huyện: Krông Búk, Krông Năng, Ea Kar, Krông Pắk\r\n\n và M’Đrắk, có công suất 1.165.443 MW.\n\n- Vùng phụ tải 3: Khu vực phía Tây Bắc tỉnh Đắk Lắk,\r\n\n bao gồm: các huyện Cư M’gar, Buôn Đôn, Ea Súp và Ea H’leo có công suất\r\n\n 893.371MW.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nBẢNG TỔNG HỢP CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU\r\n\nTIÊN ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh)\n\nGiai đoạn\n\nCác chương\r\n\n trình, dự án ưu tiên đầu tư\n\nĐến năm 2020\n\n- Xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột\r\n\n thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên.\n\n- Nâng cấp đô thị Buôn Hồ từ loại IV lên loại\r\n\n III, đảm bảo vai trò đô thị hạt nhân, trung tâm công nghiệp của vùng phía Bắc\r\n\n tỉnh.\n\n- Nâng cấp 01 đô thị loại IV - Ea Kar thành thị\r\n\n xã thuộc tỉnh và thành lập huyện Ea Kar mới với trung tâm huyện là thị trấn\r\n\n Ea Knốp.\n\n- Nâng cấp 03 đô thị: Buôn Trấp, Quảng Phú, Ea\r\n\n Drăng từ loại V lên loại IV.\n\n- Nâng cấp đô thị loại V - Buôn Đôn thành thị trấn\r\n\n trung tâm huyện.\n\n- Nâng cấp xã Dray Bhăng thành đô thị loại V - thị\r\n\n trấn trung tâm huyện Cư Kuin.\n\n- Nâng cấp xã Cư Né thành đô thị loại V - thị trấn\r\n\n thuộc huyện Krông Búk.\n\n- Nâng cấp 04 xã: Ea Phê, Ea Na, Trung Hòa, Phú\r\n\n Xuân thành đô thị loại V - thị trấn trung tâm một số tiểu vùng phát triển của\r\n\n tỉnh.\n\n- Về đầu tư phát triển du lịch:\n\n+ Đầu tư phát triển các sản phẩm, loại hình du lịch\r\n\n gắn với Voi, gắn với không gian văn hóa cồng\r\n\n chiêng và sử thi Tây Nguyên;\n\n+ Đầu tư phát triển các điểm du lịch Buôn Đôn -\r\n\n du lịch Voi; hồ Lắk - điểm du lịch nghỉ dưỡng; các điểm tham quan, tìm hiểu\r\n\n truyền thống văn hóa dân tộc như Bảo tàng tỉnh, buôn Akô Dhông, buôn M’Liêng,\r\n\n buôn Triết;\n\n+ Khuyến khích phát triển các khách sạn từ (01 ÷\r\n\n 03) sao và hạng đạt tiêu chuẩn khoảng từ (500 ÷ 600) buồng; đồng thời xem\r\n\n xét, phát triển hình thức nhà ở có phòng cho thuê (homestay) ở các khu, điểm\r\n\n du lịch, nhất là một số buôn, làng đồng bào dân tộc.\n\n- Phấn đấu đến 2020, có 50% số xã đạt tiêu chuẩn\r\n\n nông thôn mới.\n\nĐến năm 2030\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển thành phố\r\n\n Buôn Ma Thuột để xứng tầm là đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên.\n\n- Nâng cấp 02 đô thị loại IV - thị trấn thuộc huyện\r\n\n thành thị xã thuộc tỉnh: Phước An, Buôn Trấp.\n\n- Nâng cấp đô thị loại V - Ea Pốk thành đô thị loại\r\n\n IV, thị trấn thuộc huyện.\n\n- Nâng cấp 10 xã và 01 Khu kinh tế thành đô thị\r\n\n loại V - thị trấn trung tâm một số tiểu vùng phát triển của tỉnh: Ea Wy, Ea Rốk,\r\n\n Ea M’Doal, Ea Bar, Đliê Ya, Cư Ni, Krông Na, Ea Ral, Cuôr Đăng, Cư Drăm, Khu\r\n\n kinh tế Cửa khẩu Đắk Ruê.\n\n- Về đầu tư phát\r\n\n triển du lịch:\n\n+ Phát triển thêm các sản phẩm, loại hình du lịch\r\n\n gắn với phát huy hệ thống di tích lịch sử và di tích lịch sử cách mạng của tỉnh;\r\n\n ưu tiên phát triển mô hình du lịch cộng đồng;\n\n+ Phát triển thêm không gian phía Nam với sản phẩm\r\n\n du lịch nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp; không gian phía Đông với thế mạnh về\r\n\n trang trại, đồng cỏ trên cao nguyên M’Đrắk;\n\n+ Phát triển thêm các điểm du lịch Vườn quốc gia\r\n\n Yôk Đôn, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, các khu bảo tồn thiên nhiên với loại\r\n\n hình du lịch dã ngoại, nghiên cứu khoa học;\n\n+ Phát triển thêm hệ thống khách sạn từ (4 ÷ 5)\r\n\n sao để phục vụ nhu cầu của loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo\r\n\n (MICE).\n\n- Phấn đấu đến 2030, có 30% số xã còn lại đạt\r\n\n tiêu chuẩn nông thôn mới.\n\n", + "id": 10417 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104170.json b/contexts/context_104170.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea073bc983e70293b2e1cd194f620f51a6a03b55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104170.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-lien-tich-25-2010-TTLT-BLDTBXH-BTC-BYT-sua-doi-Thong-tu-lien-tich-111697.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-25-2010-TTLT-BLDTBXH-BTC-BYT-sua-doi-Thong-tu-lien-tich-111697", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG –\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI – BỘ TÀI CHÍNH – BỘ Y TẾ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 9 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ LIÊN TỊCH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 17/2006/TTLT-BLĐTBXH -BTC-BYT NGÀY 21 THÁNG\r\n\n11 NĂM 2006 VÀ THAY THẾ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT NGÀY\r\n\n12 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI – BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n– BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH\r\n\nMẠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng;\r\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi,\r\n\nbổ sung Phần I, Phần II Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2006 như sau:\n\nMục I. CHẾ ĐỘ BẢO\r\n\nHIỂM Y TẾ\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nđược bảo hiểm y tế\n\nNgười có công với cách mạng và thân nhân của\r\n\nhọ được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng và pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 2. Quyền lợi bảo\r\n\nhiểm y tế\n\nNgười có công với cách mạng và thân nhân của\r\n\nhọ được hưởng quyền lợi về chăm sóc sức khỏe theo quy định của Luật bảo hiểm y\r\n\ntế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành.\n\nMục II. CHẾ ĐỘ ĐIỀU\r\n\nDƯỠNG\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\nhưởng chế độ điều dưỡng\n\n1. Điều dưỡng mỗi năm một lần:\n\na) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 1945;\n\nb) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;\n\nc) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\n\nd) Thương binh, người hưởng chính sách như\r\n\nthương binh, thương binh loại B (gọi chung là thương binh), bệnh binh có tỷ lệ\r\n\nsuy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên đang sống tại\r\n\ngia đình;\n\nđ) Người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà\r\n\nnước tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”;\n\ne) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất\r\n\nđộc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\n\n2. Điều dưỡng luân phiên 5 năm một lần:\n\na) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ,\r\n\nngười có công nuôi dưỡng liệt sĩ’;\n\nb) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh\r\n\nhùng Lao động trong kháng chiến;\n\nc) Người có công giúp đỡ cách mạng trong\r\n\nkháng chiến;\n\nd) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất\r\n\nđộc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81%;\n\nđ) Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm\r\n\nkhả năng lao động do thương tật, bệnh tật dưới 81% đang sống tại gia đình;\n\ne) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng\r\n\nchiến bị địch bắt tù, đày.\n\nĐiều 4. Chế độ điều\r\n\ndưỡng\n\n1. Điều dưỡng tại các cơ sở điều dưỡng:\n\na) Thời gian điều dưỡng tối đa là 10 ngày\r\n\n(không kể thời gian đi và về);\n\nb) Mức chi điều dưỡng: 1.500.000\r\n\nđồng/người/lần, bao gồm:\n\n+ Tiền ăn sáng và 2 bữa chính: 1.100.000\r\n\nđồng;\n\n+ Thuốc bổ và thuốc chữa bệnh thông thường: 100.000\r\n\nđồng;\n\n+ Quà tặng đối tượng: 100.000 đồng;\n\n+ Chi khác (khăn mặt, xà phòng, bàn chải,\r\n\nthuốc đánh răng, nghe chuyện thời sự, tham quan, chụp ảnh, phục hồi chức\r\n\nnăng,…): 200.000 đồng;\n\nc) Trong thời gian điều dưỡng tập trung nếu\r\n\nbị ốm đau đột xuất thì được giới thiệu đi điều trị tại bệnh viện gần nhất theo\r\n\nchế độ bảo hiểm y tế hiện hành;\n\nd) Trường hợp đối tượng đi điều dưỡng tập\r\n\ntrung, nếu không ở hết thời gian của đợt điều dưỡng thì không được thanh toán\r\n\nlại tiền. Số kinh phí còn lại do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý để\r\n\ntăng số đối tượng hưởng chế độ điều dưỡng hàng năm;\n\nđ) Kinh phí chi tiền điện, nước sinh hoạt,\r\n\nvăn nghệ, báo chí được giao dự toán trực tiếp cho các cơ sở điều dưỡng người có\r\n\ncông với cách mạng do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày\r\n\n11/3/2009.\n\n2. Điều dưỡng tại gia đình:\n\nMức chi điều dưỡng là 800.000 đồng/người/lần.\n\nĐiều 5. Phương thức\r\n\nthực hiện\n\n1. Hàng năm, căn cứ dự toán chi ưu đãi người\r\n\ncó công và số lượng thực tế các đối tượng thuộc diện điều dưỡng của từng địa\r\n\nphương, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính phân bổ\r\n\nkinh phí ngay từ đầu năm cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập\r\n\ndanh sách đối tượng được điều dưỡng trong năm (Mẫu số 01) và ra Quyết định điều\r\n\ndưỡng người có công (Mẫu số 02).\n\n3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập kế\r\n\nhoạch chi tiết và tổ chức đưa đối tượng đi điều dưỡng tại các cơ sở điều dưỡng\r\n\nhoặc điều dưỡng tại gia đình theo quy định. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\nphối hợp với Sở Y tế thực hiện thăm khám sức khỏe cho đối tượng điều dưỡng tại\r\n\ngia đình.\n\nMục III. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 25 tháng 10 năm 2010 và thay thế Phần I, Phần II của Thông tư liên tịch\r\n\nsố 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006. Bãi bỏ Thông tư liên\r\n\ntịch số 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Liên Bộ Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc\r\n\nsức khỏe đối với người có công với cách mạng.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc\r\n\ncần phản ánh kịp thời về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính –\r\n\nBộ Y tế để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG\r\n\n BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Hồng Lĩnh\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ LĐTBXH, BTC, BYT;\r\n\n - Cục Văn thư và lưu trữ Nhà nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Cục, Vụ thuộc Bộ LĐTBXH, Bộ TC, Bộ YT;\r\n\n - Lưu: VT: BLĐTBXH, BTC, BYT.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nUBND TỈNH, THÀNH\r\n\n PHỐ ………\n\nSỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: ………/QĐ/……….\n\n………, ngày …… tháng\r\n\n …… năm ………\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề\r\n\nviệc điều dưỡng người có công\n\nGIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG\r\n\n– THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số / /TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT\r\n\nngày……tháng năm của Liên Bộ Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối\r\n\nvới người có công với cách mạng;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Chính sách\r\n\nThương binh liệt sỹ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Thực hiện chế độ điều dưỡng năm ……..\r\n\nđối với các đối tượng người có công do phòng ……………………… huyện …………… quản lý:\n\nSố người: …………… (Bằng chữ: ………………………….)\n\nSố tiền: ……………... (Bằng chữ: ………………………….)\n\nTrong đó:\n\n- Điều dưỡng tập trung: Số người: ………… Số\r\n\ntiền: …………………..\n\n- Điều dưỡng tại nhà: Số người: ………… Số\r\n\ntiền: …………………..\n\n(Theo danh sách đính kèm)\n\nĐiều 2: Các Ông (Bà) Trưởng phòng Chính sách\r\n\nThương binh Liệt sỹ, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng ……………. huyện …………… và\r\n\ncác ông (bà) có tên trong danh sách thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 2;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước;\r\n\n -Lưu: VT.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ……………………\n\nSỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nMẫu\r\n\n số 01\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯỢC ĐIỀU DƯỠNG\n\nNăm: ………..\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nĐối tượng\n\nTháng năm điều\r\n\n dưỡng lần trước liền kề\n\nTình trạng sức khỏe\n\nSố tiền điều dưỡng\n\nGhi chú\n\nTập trung\n\nTại nhà\n\nCộng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nI\n\nHuyện ………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nNgười có công thuộc diện ĐD mỗi năm một lần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nNgười có công thuộc diện điều dưỡng 05 năm\r\n\n một lần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng (A + B)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHuyện ………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng ( I + II + …)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số đề nghị điều dưỡng trong năm: Số\r\n\nngười: …………………. Số tiền: …………………………..\n\nTrong đó: - Điều dưỡng tập trung: Số\r\n\nngười: …………………. Số tiền: …………………………..\n\n\n\n\n\nNgười lập danh sách\n\n…….., ngày …… tháng\r\n\n …… năm ………\n\nGiám đốc\n\n", + "id": 104170 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104171.json b/contexts/context_104171.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4283affcf12324cb86f019cb38cc167e6de3564e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104171.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-149-2009-NQ-HDND-thu-chi-ngan-sach-von-xay-dung-co-ban-2010-Quang-Nam-188153.aspx", + "name": "Nghi-quyet-149-2009-NQ-HDND-thu-chi-ngan-sach-von-xay-dung-co-ban-2010-Quang-Nam-188153", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 149/2009/NQ-HĐND\n\nTam Kỳ, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ\r\n\nBẢN NĂM 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM \r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Báo cáo số 171/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009 về tình hình thực\r\n\nhiện thu - chi ngân sách nhà nước năm 2009 và dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2010, Báo cáo số 164/BC-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009 về tình hình thực hiện\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư năm 2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm\r\n\n2010 trên địa bàn tỉnh với những nội dung chính sau:\n\n1. Dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2010:\n\n1.1. Dự toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn: 2.419.722 triệu đồng (Hai ngàn bốn trăm mười chín tỷ\r\n\nbảy trăm hai mươi hai triệu đồng) Trong đó:\n\n- Thu nội địa: 1.700.000\r\n\ntriệu đồng\n\n- Thu xuất nhập khẩu:\r\n\n450.000 triệu đồng\n\n- Thu để lại chi quản lý qua\r\n\nNgân sách: 269.722 triệu đồng\n\n1.2. Dự toán thu ngân sách\r\n\nđịa phương: 5.138.961 triệu đồng\n\n(Năm ngàn một trăm\r\n\nba mươi tám tỷ chín trăm sáu mươi mốt triệu đồng) Trong đó:\n\n1.2.1. Thu trong cân đối\r\n\nngân sách địa phương: 4.869.239 triệu đồng\n\nBao gồm:\n\n- Thu nội địa ngân sách địa\r\n\nphương được hưởng: 1.694.000 triệu đồng\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách\r\n\ncấp trên: 2.750.336 triệu đồng\n\n(Gồm thu bổ sung\r\n\ncân đối: 1.180.926 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu 1.569.410 triệu đồng)\n\n- Thu chuyển nguồn: 324.903\r\n\ntriệu đồng\n\n- Thu vay làm giao thông\r\n\nnông thôn, kiên cố hóa kênh mương:100.000 triệu đồng\n\n1.2.2. Thu để lại chi quản\r\n\nlý qua ngân sách: 269.722 triệu đồng\n\n1.3. Tổng dự toán chi ngân\r\n\nsách địa phương: 5.138.961 triệu đồng (Năm ngàn một trăm ba mươi tám tỷ chín\r\n\ntrăm sáu mươi mốt triệu đồng) Trong đó:\n\n1.3.1. Chi trong cân đối\r\n\nngân sách địa phương: 4.869.239 triệu đồng\n\n- Chi đầu tư phát triển:\r\n\n1.524.185 triệu đồng\n\n(Có trả nợ vay giao\r\n\nthông nông thôn 11.100 triệu đồng)\n\n- Chi thường xuyên :\r\n\n3.182.196 triệu đồng\n\n- Chi trả nợ vốn vay xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng: 29.400 triệu đồng\n\n- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài\r\n\nchính: 1.450 triệu đồng\n\n- Dự phòng ngân sách :\r\n\n118.010 triệu đồng\n\n1.3.2. Chi từ nguồn thu quản\r\n\nlý qua ngân sách: 269.722 triệu đồng\n\n2. Phân bổ dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách năm 2010:\n\n2.1. Phân bổ dự toán thu\r\n\nngân sách nhà nước:\n\n- Thu nội địa: 1.700.000\r\n\ntriệu đồng\n\n+ Cục Thuế và Sở Tài chính\r\n\nquản lý thu: 1.188.210 triệu đồng\n\n+ Chi cục Thuế huyện, thành\r\n\nphố quản lý thu: 511.790 triệu đồng\n\n- Thu thuế xuất nhập khẩu\r\n\n(Hải quan thu): 450.000 triệu đồng\n\n- Thu để lại chi quản lý qua\r\n\nngân sách nhà nước: 269.722 triệu đồng\n\n+ Tỉnh quản lý thu: 210.722\r\n\ntriệu đồng\n\n+ Huyện, thành phố quản lý\r\n\nthu: 59.000 triệu đồng\n\n2.2. Phân bổ dự toán chi\r\n\nngân sách địa phương:\n\nTổng chi ngân sách địa\r\n\nphương năm 2010: 5.138.961 triệu đồng\n\n2.2.1. Ngân sách tỉnh trực\r\n\ntiếp chi: 2.542.072 triệu đồng\n\n- Chi đầu tư phát triển:\r\n\n783.485 triệu đồng\n\n- Chi thường xuyên:\r\n\n1.433.339 triệu đồng\n\n- Chi trả nợ vay giao thông\r\n\nnông thôn: 29.400 triệu đồng\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\nchính: 1.450 triệu đồng\n\n- Dự phòng ngân sách: 83.976\r\n\ntriệu đồng\n\n- Chi từ nguồn thu quản lý\r\n\nqua ngân sách: 210.422 triệu đồng\n\n2.2.2. Ngân sách tỉnh bổ\r\n\nsung ngân sách cấp huyện: 1.935.025 triệu đồng\n\n- Bổ sung cân đối thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách: 754.032 triệu đồng\n\n- Bổ sung có mục tiêu năm\r\n\n2010: 1.180.993 triệu đồng\n\n2.2.3. Ngân sách cấp huyện\r\n\ntrực tiếp chi: 2.592.853 triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n- Chi đầu tư phát triển:\r\n\n730.700 triệu đồng\n\n- Chi thường xuyên:\r\n\n1.754.822 triệu đồng\n\n- Dự phòng ngân sách: 34.034\r\n\ntriệu đồng\n\n- Chi từ nguồn khác: 13.998\r\n\ntriệu đồng\n\n- Chi từ nguồn thu quản lý\r\n\nqua ngân sách: 59.300 triệu đồng.\n\n3. Kế hoạch phân bổ vốn\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản năm 2010:\n\nThống nhất với Báo cáo số 164/BC-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản năm 2009 và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư năm 2010.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh yêu\r\n\ncầu Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm\r\n\nbảo: Đối với các huyện, thành phố có nợ khối lượng từ nguồn xây dựng cơ bản tập\r\n\ntrung lớn hơn 02 lần so với nguồn vốn được phân bổ theo tiêu chí và định mức\r\n\nthì sử dụng 50% thanh toán khối lượng, 40% cân đối bố trí cho các công trình\r\n\nchuyển tiếp, 10% cho các công trình mới. Đối với các huyện, thành phố có nợ\r\n\nkhối lượng từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung không quá 02 lần so với nguồn vốn\r\n\nđược phân bổ theo tiêu chí và định mức thì sử dụng 70% cho các công trình thanh\r\n\ntoán khối lượng và chuyển tiếp, 30% cho các công trình mới; công trình mới phải\r\n\nđảm bảo thủ tục, bố trí đủ vốn cho thực hiện giải phóng mặt bằng và tái định cư\r\n\n(nếu có), sau đó mới cân đối vốn tối thiểu 30% giá trị gói thầu để thực hiện dự\r\n\nán. Đồng thời, tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu\r\n\nquả đầu tư; chống dàn trải, lãng phí, thất thoát; chỉ đạo đẩy nhanh việc quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư các công trình hoàn thành.\n\n4. Danh mục công trình\r\n\nmới do các ngành của tỉnh quản lý:\n\n(Có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao dự toán thu chi ngân\r\n\nsách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 cho các ngành, các địa\r\n\nphương theo Nghị quyết này, trong đó cân đối một phần ngân sách tăng thêm trong\r\n\ndự toán chi thường xuyên để hỗ trợ công tác xây dựng văn bản của Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp; đối với các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phải giao phân bổ ngân sách kết hợp với giao chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch; đồng thời, quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách, vốn\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định của Nhà nước và chỉ đạo các địa\r\n\nphương tập trung phấn đấu tăng thu để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương,\r\n\nthanh toán nợ các công trình xây dựng cơ bản, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng\r\n\nnông nghiệp, nông thôn, nhất là chương trình phát triển giao thông nông thôn,\r\n\nthủy lợi nhỏ, kiên cố hóa kênh mương và bố trí vốn đảm bảo đẩy nhanh tiến độ\r\n\nhoàn thành các dự án trọng điểm trên địa bàn.\n\nTrong quá trình chỉ đạo điều\r\n\nhành, nếu có những phát sinh cấp bách cần phải điều chỉnh, bổ sung dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo với Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh để thống nhất xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp\r\n\ngần nhất.\n\nĐiều 3. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkiểm tra giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2009./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sỹ\n\n\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH MỚI DO CÁC NGÀNH CỦA TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2010\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 149/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nHĐND tỉnh Quảng Nam)\n\nĐơn\r\n\nvị: triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục công trình\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định phê duyệt (số, ngày, tháng năm)\n\nNăng lực thiết kế\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch năm 2010\n\nGhi chú\n\nDự án\n\nTKKT - DT\n\nTổng số\n\nNSNN\n\nVốn khác\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n182.242\n\n58.786\n\n33.286\n\n25.500\n\n\n\n\n\nNÔNG-LÂM-THỦY SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.648\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n\n\n1\n\nTrạm Kiểm dịch thực vật\r\n\n nội địa\n\nCCBVTV\n\n240-QĐ-SKHĐT 16/9/09\n\n\n\n\n\n1.330\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n2\n\nTrạm Thú y Quế Sơn\n\nCC Thú y\n\n117-QĐ-SKHĐT 15/8/02\n\n\n\n\n\n318\n\n500\n\n500\n\n\n\nĐang trình ĐC\n\n\n\nTHỦY LỢI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.842\n\n2.223\n\n2.223\n\n\n\n\n\n3\n\nKiên cố kênh N3-2 hệ thống\r\n\n tưới Nam Phú Ninh\n\nCTKTCTTL\n\n3700/QĐ-UB 30/10/09\n\n\n\n\n\n6.842\n\n2.223\n\n2.223\n\n\n\n\n\n\n\nNGÀNH GIAO THÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.311\n\n31.000\n\n11.000\n\n20.000\n\n\n\n4\n\nCầu Tứ Câu\n\nSở GTVT\n\n3708-30/10/09\n\n\n\n\n\n33.251\n\n23.000\n\n11.000\n\n12.000\n\n\n\n5\n\nĐường nội thị thị trấn\r\n\n Đông Phú\n\n\n\n3711-30/10/09\n\n\n\n\n\n43.060\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\nHẠ TẦNG CÔNG CỘNG CẤP\r\n\n NƯỚC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.000\n\n463\n\n463\n\n\n\n\n\n6\n\nNhà máy nước thị trấn Đông\r\n\n Phú\n\nCty MTĐTQN\n\n2423-23/7/09\n\n\n\n1500m3\n\n37.000\n\n463\n\n463\n\n\n\n\n\n\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.311\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n7\n\nTrung tâm đăng kiểm thủy\r\n\n bộ tỉnh Quảng Nam\n\nTTĐK Thủy bộ QN\n\n1301-21/4/09\n\n\n\n\n\n7.521\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\n\n\n8\n\nTrụ sở làm việc – phòng\r\n\n thí nghiệm và trung tâm kiểm định chất lượng\n\nSở Xây dựng\n\n275-28/10/09\n\n\n\n\n\n2.790\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.882\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n9\n\nHệ thống HN truyền hình\r\n\n tỉnh Quảng Nam\n\nSở TT-TT\n\n157-17/6/09\n\n\n\n\n\n1.882\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\nNGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9752\n\n5.000\n\n2.000\n\n3.000\n\n\n\n10\n\nTrường THPT Trần Phú, Hiệp\r\n\n Đức\n\nSở GD&ĐT\n\n387-30/10/09\n\n\n\nĐBGT\n\n3.256\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n\n\n11\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\nTrường Chính trị\n\n230-16/01/09\n\n\n\nHội trường\n\n6.496\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\nY TẾ - XÃ HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.341\n\n5.800\n\n3.300\n\n2.500\n\n\n\n12\n\nPhòng khám ĐK Khu CN Điện\r\n\n Nam – Điện Ngọc\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n6.500\n\n2.500\n\n\n\n2.500\n\nDA chưa phê duyệt\n\n13\n\nTrường Trung cấp nghề\r\n\n Quảng Nam\n\nTrường TC nghề\n\n276-22/10/09\n\n\n\nSân vườn, đường nội bộ\n\n2.849\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n14\n\nTrung tâm điều dưỡng người\r\n\n tâm thần\n\nSở LĐ-TB&XH\n\n103-20/5/09\n\n\n\nNhà ở, nhà ăn, tường rào\n\n4.992\n\n2.300\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\nNGÀNH VHTT-PTTH-TDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.775\n\n7.200\n\n7.200\n\n\n\n\n\n15\n\nKTX Trường năng khiếu\r\n\n nghiệp vụ TDTT\n\nSở VHTTDL\n\n3689-29/10/09\n\n\n\n1350m2\n\n16.775\n\n6.200\n\n6.200\n\n\n\nĐBGT 5,6 tỷ\n\n16\n\nCải tạo, sửa chữa TT VH\r\n\n tỉnh\n\nSở VHTTDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nDA chưa phê duyệt\n\n\n\nNGÀNH AN NINH – QUỐC\r\n\n PHÒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.380\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\n\n\n17\n\nCơ quan QS huyện Nam Trà My\n\nBCHQS tỉnh\n\n163-25/6/09\n\n\n\n\n\n1.677\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n18\n\nCơ quan QS huyện Tây Giang\n\nBCHQS tỉnh\n\n162-25/6/09\n\n\n\n\n\n1.725\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n19\n\nCơ quan QS huyện Bắc Trà My\n\nBCHQS tỉnh\n\n164-25/6/09\n\n\n\n\n\n1.920\n\n700\n\n700\n\n\n\n\n\n20\n\nTrụ sở công an phường Cẩm\r\n\n Nam\n\nCông an tỉnh\n\n269-22/10/09\n\n\n\n\n\n2.058\n\n700\n\n700\n\n\n\n\n\n", + "id": 104171 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104172.json b/contexts/context_104172.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c63c17ecc2528636942a2823f98ea131367b80d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104172.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-650-KH-UBND-2021-hoat-dong-van-hoa-doi-ngoai-Nghe-An-515667.aspx", + "name": "Ke-hoach-650-KH-UBND-2021-hoat-dong-van-hoa-doi-ngoai-Nghe-An-515667", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH\r\n\n NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 650/KH-UBND\n\nNghệ An, ngày 12 tháng 11 năm\r\n\n 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN 2030\n\nThực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg ngày\r\n\n10/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai Chiến lược văn\r\n\nhóa đối ngoại của Việt\r\n\nNam, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai các hoạt động\r\n\nVăn hóa đối ngoại trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030 với các nội\r\n\ndung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Quảng bá, giới thiệu các giá trị văn\r\n\nhóa đặc trưng của Nghệ An ra thế giới, làm cho thế giới hiểu biết hơn về con người,\r\n\nvăn hóa tỉnh nhà, tạo dụng lòng tin và sự yêu mến đối với Việt Nam nói chung và\r\n\ntỉnh Nghệ An nói riêng, góp phần thúc đẩy việc triển khai quan hệ hợp tác phát\r\n\ntriển trên tất cả các lĩnh vực.\n\n- Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại,\r\n\nlàm phong phú và sâu sắc thêm những giá trị văn hóa truyền thống, góp phần xây dựng\r\n\nnền văn hóa con người Nghệ An phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ,\r\n\nthấm nhuần\r\n\ntinh\r\n\nthần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền\r\n\nthống; phát triển các giá trị, tinh hoa văn hóa đương đại phù hợp với tính chân\r\n\nthiện mỹ của nhân loại.\n\n2. Mục tiêu cụ thể \n\n2.1. Đến năm 2025\n\n- Phát triển những loại hình, mô hình,\r\n\nphương thức hoạt động văn hóa đối ngoại đa dạng, hiệu quả để giới thiệu, quảng\r\n\nbá bản sắc văn hóa độc đáo tỉnh Nghệ An ra thế giới thông qua các hoạt động\r\n\ngiao lưu văn hóa nghệ thuật,\r\n\ncác hoạt động xúc tiến, quảng bá văn hóa - du lịch với các tổ chức, địa phương\r\n\nnước ngoài trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là các địa phương đã thiết\r\n\nlập quan hệ với tỉnh nhằm thúc đẩy các quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu, hiệu\r\n\nquả, đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh\r\n\nCOVID-19. Từng bước mở rộng các hoạt động văn hóa đối ngoại của tỉnh\r\n\nvới các nước khác trong khu vực ASEAN, Đông Bắc Á và Châu Âu.\n\n- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn\r\n\nhóa truyền thống, xây dựng biểu tượng văn hóa và một số sản phẩm văn hóa của tỉnh\r\n\nmang tính thương hiệu khu vực, quốc gia.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực cho công tác văn hóa đối ngoại. Hợp tác với các nước trong công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn hóa, nghệ thuật; đào tạo cán bộ chuyên môn trình độ\r\n\ncao.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức,\r\n\nđịa phương của các nước, các tổ chức quốc tế, các cơ quan văn hóa, du lịch nước\r\n\nngoài giới thiệu hình ảnh về bản sắc văn hóa, đất nước, con người, du lịch tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\n- Thu hút các nguồn lực hỗ trợ cho phát\r\n\ntriển văn hóa nghệ thuật, góp phần thực hiện chính sách xã hội hóa. Tổ chức các\r\n\nhoạt động văn hóa đối ngoại theo hình thức xã hội hóa với sự tham gia của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n2.2. Tầm nhìn đến năm 2030\n\n- Tiếp tục duy trì, đưa các quan hệ quốc\r\n\ntế về văn hóa đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định. Mở rộng quan hệ với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, địa phương nước ngoài, các tổ chức quốc tế.\n\n- Thúc đẩy các hoạt động văn hóa trên địa\r\n\nbàn tỉnh phát triển, xây dựng biểu tượng văn hóa và một số sản phẩm văn hóa của\r\n\ntỉnh mang thương hiệu cấp khu vực, quốc gia, quốc tế.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của\r\n\nvăn hóa nói chung, văn hóa đối ngoại nói riêng, các quan điểm, mục tiêu của Chiến\r\n\nlược văn hóa đối ngoại trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.\n\n1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến\r\n\ntoàn dân, toàn hệ thống chính trị về chủ trương, chính sách, các quy định của Đảng,\r\n\nNhà nước và của tỉnh Nghệ An về văn hóa đối ngoại nhằm nâng cao nhận thức về vị\r\n\ntrí, vai trò, tầm quan trọng của văn hóa đối ngoại trong thời kỳ công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao nhận thức toàn diện,\r\n\nđúng đắn và tích cực về việc thực hiện văn hóa đối ngoại.\n\n- Đơn vị chủ trì: Các sở ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã\n\n1.2. Xây dựng các ấn phẩm văn hóa, các\r\n\nchuyên mục, phóng sự giới thiệu, quảng bá văn hóa đặc trưng của tỉnh trên các\r\n\nphương tiện thông tin, báo chí; trang thông tin điện tử của tỉnh để quảng bá,\r\n\ngiới thiệu về địa phương đến cộng đồng người Nghệ An và người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Sở Văn hóa và Thể thao; Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Nghệ An; Cổng\r\n\nThông tin điện tử của tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở ngành, địa\r\n\nphương liên quan\n\n2. Tăng cường triển\r\n\nkhai các hoạt động Văn hóa đối ngoại, thúc đẩy sự phát triển các ngành công\r\n\nnghiệp văn hóa ở tỉnh Nghệ An, gắn kết trong tổng thể chính sách đối ngoại,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thúc đẩy phát triển văn hóa số, chú trọng\r\n\nứng dụng khoa học, công nghệ, đẩy mạnh triển khai hoạt động văn hóa đối ngoại.\n\n2.1. Xây dựng kế hoạch cụ thể để phát\r\n\ntriển các ngành công nghiệp văn hóa của tỉnh Nghệ An đến năm 2030; Tập trung\r\n\ntriển khai ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ thúc đẩy phát triển văn\r\n\nhóa số (như số hóa hệ thống di sản, xây dựng bảo tàng số, chương trình nghệ thuật online\r\n\n...) để quảng bá di sản văn hóa, nghệ thuật trong hoạt động văn hóa đối ngoại.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; các sở, ngành, địa phương liên quan\n\n3. Tiếp tục xây dựng và\r\n\nhoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, chính sách, đẩy mạnh thực hiện các điều\r\n\nước và thỏa thuận quốc tế phục vụ công tác văn hóa đối ngoại trong thời kỳ mới,\r\n\ntrong đó có chủ trương, chính sách xã hội hóa nhằm thu hút các nguồn lực, tạo động\r\n\nlực mới cho sự phát triển bền vững về văn hóa.\n\n3.1. Rà soát điều chỉnh, gắn công tác\r\n\nvăn hóa đối ngoại với các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh nhằm phát huy toàn diện, tối đa hiệu quả thực hiện các chiến\r\n\nlược, chương trình, kế hoạch trên địa bàn tỉnh, cụ thể:\n\n- Sở Ngoại vụ triển khai xây dựng Chương\r\n\ntrình đối ngoại, Kế hoạch Ngoại giao văn hóa.\n\n- Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức triển\r\n\nkhai Kế hoạch tổ chức các hoạt động Văn hóa đối ngoại.\n\n- Sở Du lịch rà soát điều chỉnh, gắn\r\n\ncông tác văn hóa đối ngoại với Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển du lịch,\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở ngành, địa\r\n\nphương liên quan.\n\n4. Tăng cường công tác\r\n\nbảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa, con người, quảng bá hình ảnh tỉnh\r\n\nNghệ An ra nước ngoài dưới nhiều hình thức, phương thức thể hiện sự đa dạng,\r\n\nphong phú. Đẩy mạnh truyền thông, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, các nền tảng số, mạng xã hội, trao đổi đoàn phóng viên, báo chí, hợp tác\r\n\nvới các đoàn làm phim quốc tế.\n\n4.1. Triển khai thực hiện các Đề án, kế\r\n\nhoạch bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa, con người Nghệ An, đặc biệt\r\n\nchú trọng di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Dân ca Ví, Giặm Nghệ\r\n\nTĩnh đã được UNESCO\r\n\nvinh danh.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Du lịch; Sở Ngoại\r\n\nvụ; các sở ngành, địa phương liên quan.\n\n4.2. Thông qua các hoạt động ngoại giao văn hóa để\r\n\ntuyên truyền, quảng bá bản sắc văn hóa, hình ảnh đất nước, lịch sử, văn hóa,\r\n\ncon người Nghệ An thông qua các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, du lịch, hội thảo,\r\n\nhội nghị trong nước và quốc tế, đặc biệt là với các địa phương có mối quan hệ hữu\r\n\nnghị truyền thống với Nghệ An như: tỉnh Xiêng Khoảng, Bolykhămxay, Hủa Phăn,\r\n\nKhăm Muộn, Savana khét, Xay Sổm Bun, Viêng Chăn (Lào), Ulianốp (Nga), tỉnh Gifu\r\n\n(Nhật Bản), Gyeonghi (Hàn Quốc) và Khu tự trị dân tộc Choang - Quảng Tây, Hồ\r\n\nNam (Trung Quốc)...\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Ngoại vụ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao; Sở Du lịch và các sở ngành, địa phương liên quan.\n\n4.3. Đẩy mạnh truyền thông, quảng bá thông tin đối ngoại trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số, mạng xã hội, trao đổi đoàn\r\n\nphóng viên, báo chí, hợp tác với các đoàn làm phim quốc tế.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở ngành, địa\r\n\nphương liên quan\n\n5. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác văn hóa đối ngoại gắn kết chặt chẽ với cộng đồng người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài, góp phần gìn giữ, phát huy tiếng Việt, bản sắc văn hóa, truyền thống dân\r\n\ntộc, thu hút nguồn lực chất lượng cao ở nước ngoài đóng góp cho sự phát triển bền\r\n\nvững của đất nước.\n\n5.1. Tăng cường quan hệ, kêu gọi, vận động\r\n\ncộng đồng người Nghệ An ở nước ngoài hướng về quê hương, tích cực tham gia đóng\r\n\ngóp xây dựng quê hương; định kỳ tổ chức “Gặp mặt Kiều bào Nghệ An về thăm quê\r\n\nhương đón Tết”, mời bà con Việt kiều về quê giao lưu, đón Tết tại quê hương\r\n\nđể hiểu về tình hình kinh tế - xã hội, nét đẹp văn hóa của tỉnh nhà, đồng thời\r\n\ngóp phần hỗ trợ cộng đồng người Nghệ An ở nước ngoài duy trì và quảng bá bản\r\n\nsắc văn hóa dân tộc tại nước sở tại.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Ngoại vụ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở ngành, địa\r\n\nphương liên quan\n\n6. Triển khai các hoạt\r\n\nđộng văn hóa đối ngoại của tỉnh Nghệ An với các nước láng giềng thông qua các\r\n\nchương trình giao lưu văn hóa, thể thao, du lịch, các hoạt động giao lưu, giao\r\n\nthương thường xuyên; tăng cường giao lưu và hiểu biết lẫn nhau của người dân\r\n\nkhu vực biên giới, góp phần làm tốt công tác bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc\r\n\ngia.\n\n6.1. Tham gia các chương trình, hoạt động\r\n\ngiao lưu văn hóa, thể thao, du lịch các tỉnh vùng biên giới Việt - Lào do Trung\r\n\nương, các địa phương tổ chức.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Du lịch; Sở Ngoại\r\n\nvụ; các sở ngành, địa\r\n\nphương liên quan.\n\n6.2. Tăng cường giao lưu và hiểu biết lẫn\r\n\nnhau của người dân khu vực biên giới, góp phần làm tốt công tác bảo vệ chủ quyền\r\n\nlãnh thổ quốc gia.\n\n- Đơn vị chủ trì: UBND các huyện có\r\n\nchung đường biên giới với Lào.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở ngành, địa phương liên\r\n\nquan\n\n7. Chủ động hội nhập quốc\r\n\ntế, tiếp thu, giới thiệu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; đăng cai, tổ\r\n\nchức các sự kiện quốc tế có quy mô, uy tín; phát triển các thương hiệu\r\n\nfestival, lễ hội, sự kiện văn hóa - nghệ thuật chất lượng tại Việt Nam.\n\n7.1. Tăng cường các hoạt động văn hóa đối\r\n\nngoại trong các hoạt động, sự kiện văn hóa lớn của tỉnh như Lễ hội làng Sen nhân dịp\r\n\nkỷ niệm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; Festival Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh; tổ\r\n\nchức các chương trình văn hóa nghệ thuật mang đậm bản sắc văn hóa xứ Nghệ để giới\r\n\nthiệu ra thế giới; tổ chức các hoạt\r\n\nđộng triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh, tuần văn hóa, ngày văn hóa Nghệ An kết hợp\r\n\ntrong hoạt động ngoại giao của tỉnh ở các nước.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Ngoại vụ; Hội\r\n\nLiên hiệp Văn học Nghệ thuật tỉnh và các sở, ngành, địa phương liên quan.\n\n7.2. Xây dựng chương trình, kế hoạch và\r\n\nnội dung xúc tiến quảng bá du lịch phù hợp với kế hoạch xúc tiến du lịch Việt\r\n\nNam, với những dấu ấn riêng, độc đáo của tỉnh để quảng bá văn hóa tỉnh Nghệ An\r\n\nra thế giới.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao, các sở ngành, địa phương liên quan.\n\n7.3. Tạo điều kiện thuận lợi để địa\r\n\nphương các nước; các cơ quan đại diện nước ngoài; tổ chức quốc tế; cơ quan văn\r\n\nhóa, du lịch nước ngoài... giới thiệu quảng bá bản sắc văn hóa, đất nước, con\r\n\nngười một cách có chọn lọc trên địa bàn tỉnh Nghệ An; mời các đoàn khách quốc tế\r\n\ntham dự festival, lễ hội, sự kiện văn hóa - nghệ thuật tại tỉnh.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Ngoại vụ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao; các sở, ngành, đơn vị liên quan.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao:\n\n- Là Cơ quan đầu mối, phối hợp các sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch tổ chức các hoạt động\r\n\nVăn hóa đối ngoại trên địa\r\n\nbàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Căn cứ vào nhiệm vụ tại Mục II Kế hoạch\r\n\nnày, hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.\n\n- Đánh giá, tổng hợp kết quả và định kỳ báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định và kịp thời đề xuất các biện pháp, giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả công tác văn hóa đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Ngoại vụ: Triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao tại Mục II Kế hoạch này; phối hợp Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao, Sở Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị thực hiện các nội\r\n\ndung liên quan.\n\n3. Sở Du lịch: Triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao tại Mục II Kế hoạch này; phối hợp sở ngành, địa phương thực hiện các\r\n\nnội dung liên quan.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông: Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nMục II Kế hoạch này; phối hợp sở ngành, địa phương thực hiện các nội dung liên\r\n\nquan.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí của địa\r\n\nphương tập trung tuyên truyền\r\n\ncác hoạt động Văn hóa đối ngoại của tỉnh.\n\n5. Báo Nghệ An,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Sở\r\n\nNgoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền các chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về Chiến lược văn hóa đối\r\n\nngoại của Việt Nam.\n\n- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục,\r\n\ntin, bài phản ánh kịp thời các hoạt động văn hóa đối ngoại tiềm năng, thế mạnh\r\n\ncủa tỉnh nhằm quảng bá hình ảnh về miền đất, con người Nghệ An đến với bạn bè\r\n\nquốc tế, thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư.\n\n6. Sở Tài\r\n\nchính:\r\n\nThẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động văn hóa đối ngoại được phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\n7. Các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\n\nCăn cứ nội dung nhiệm vụ được giao, hàng\r\n\nnăm xây dựng kế hoạch tổ chức phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế. Định kỳ\r\n\ngửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao) trước\r\n\nngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và các bộ, ban, ngành\r\n\nTrung ương có liên quan.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai các hoạt\r\n\nđộng Văn hóa đối ngoại trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030. Yêu cầu các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm\r\n\nbảo chất lượng và hiệu quả./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ VHTTDL (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - PCT VX UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - CVP, PCVP VX UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP, TX;\r\n\n - Lưu VT, VX (Tr). \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Đình Long\n\n", + "id": 104172 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104173.json b/contexts/context_104173.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df64da46c23e886d867f9f136168f28e2551cc1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104173.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-3004-CT-BGDDT-nam-2013-nhiem-vu-trong-tam-giao-duc-2013-2014-204465.aspx", + "name": "Chi-thi-3004-CT-BGDDT-nam-2013-nhiem-vu-trong-tam-giao-duc-2013-2014-204465", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3004/CT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nNHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG\r\n\nXUYÊN VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP NĂM HỌC 2013 - 2014\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, các\r\n\nvăn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về giáo dục và đào tạo;\n\nCăn cứ tình hình thực tiễn của ngành Giáo dục;\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị toàn\r\n\nngành tập trung thực hiện bốn nhóm nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014 sau\r\n\nđây:\n\n1. Về công tác quản lý giáo dục\n\nTiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục\r\n\ntheo Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Kết luận số 51-KL/TW ngày\r\n\n29/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày\r\n\n22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và\r\n\nđào tạo gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở\r\n\ncác địa phương. Tập trung thực hiện Chương trình hành động của ngành Giáo dục\r\n\ntriển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.\n\nHoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý giáo dục giữa\r\n\ncác Bộ, ban, ngành và địa phương. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về giáo dục\r\n\nvà quản lý các cơ sở giáo dục; Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số\r\n\n115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước về giáo dục.\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát các điều kiện đảm bảo\r\n\nchất lượng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục\r\n\nđào tạo, xử lý nghiêm các vi phạm gắn với việc xem xét trách nhiệm quản lý và\r\n\ndanh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân thủ trưởng cơ sở giáo dục để xảy ra các\r\n\ntiêu cực và thông báo công khai trước công luận.\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư cơ\r\n\nsở vật chất, mua sắm thiết bị và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong công tác quản lý, tổ chức hội nghị, hội thảo của các\r\n\ncơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục.\n\nNâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trong các nhà trường.\n\n2. Về tổ chức hoạt động giáo dục\n\n2.1. Nhiệm vụ chung của các cấp học\n\nTiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo\r\n\nđức Hồ Chí Minh gắn với việc thiết thực kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư\r\n\ncuối cùng cho ngành Giáo dục (15/10/1968-15/10/2013). Đưa nội dung các cuộc vận\r\n\nđộng “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Hai\r\n\nkhông” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”\r\n\nthành hoạt động thường xuyên của ngành.\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10- CT/TW ngày\r\n\n05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố\r\n\nkết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, nâng cao chất lượng giáo\r\n\ndục phổ cập. Thực hiện tốt phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa\r\n\ncác chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; đa dạng hóa phương thức\r\n\nhọc tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho\r\n\nngười dân.\n\nĐặc biệt chú trọng vấn đề chất lượng giáo dục ở các\r\n\ncấp học và đối với giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn. Tăng cường công\r\n\ntác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất, chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ và giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh.\n\nTiếp tục triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài\r\n\ncác cơ sở giáo dục, công nhận các cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng.\n\nĐẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng\r\n\ngiáo viên, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, xây dựng các\r\n\nchương trình dạy học dựa theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam\r\n\nđể thực hiện có hiệu quả Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc\r\n\ndân giai đoạn 2008-2020.\n\nThực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách\r\n\nưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội, học sinh ở miền núi, vùng kinh\r\n\ntế xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nTăng cường công tác thông tin, truyền thông về các\r\n\nhoạt động giáo dục. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức\r\n\ncác hoạt động giáo dục.\n\n2.2. Giáo dục mầm non\n\nCủng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non\r\n\nphù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường\r\n\nhọc 2 buổi/ngày. Tăng cường đầu tư xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;\r\n\nTăng cường hiệu quả quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.\n\nTập trung nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục\r\n\ntrẻ nhà trẻ và mẫu giáo, chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố, hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn.\n\nƯu tiên các nguồn lực thực hiện phổ cập giáo dục mầm\r\n\nnon cho trẻ 5 tuổi đảm bảo chất lượng.\n\n2.3. Giáo dục phổ thông\n\nĐẩy nhanh việc chuẩn bị các điều kiện cụ thể để triển\r\n\nkhai đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, phương thức thi,\r\n\nkiểm tra, đánh giá nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và\r\n\nhiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông.\n\nTiếp tục triển khai mô hình trường học mới Việt Nam\r\n\n(VNEN), nhân rộng mô hình này theo các mức độ khác nhau phù hợp với điều kiện của\r\n\nđịa phương. Thực hiện Đề án \"Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường\r\n\nphổ thông giai đoạn 2011-2015\". Áp dụng dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài\r\n\nliệu Công nghệ giáo dục. Đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học\r\n\ntheo điều kiện của địa phương.\n\nTiếp tục chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học theo\r\n\nhướng tinh giản; Xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn;\r\n\nTăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học vào\r\n\ngiải quyết các vấn đề thực tiễn; Phát động sâu rộng cuộc thi khoa học kỹ thuật\r\n\ndành cho học sinh trung học; Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp trong các\r\n\ntrường trung học.\n\nTăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn cho học\r\n\nsinh; Phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong trường học.\n\n2.4. Giáo dục thường xuyên\n\nTiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, ý\r\n\nnghĩa, lợi ích của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; Triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020, Đề án Xóa\r\n\nmù chữ đến năm 2020.\n\nCủng cố mô hình hoạt động trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên cấp huyện theo hướng mỗi huyện có một trung tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ:\r\n\ngiáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, dạy nghề; Mở rộng việc dạy văn hóa kết hợp\r\n\nvới dạy nghề; củng cố hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu\r\n\nhọc tập suốt đời của người dân trong cộng đồng; Kết hợp trung tâm học tập cộng\r\n\nđồng với trung tâm văn hóa - thể thao xã nhằm giúp trung tâm hoạt động có hiệu\r\n\nquả và phát triển bền vững.\n\nTăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị\r\n\ndạy học cho các cơ sở giáo dục thường xuyên, ưu tiên những địa bàn thuộc vùng\r\n\nkhó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, hiệu quả hoạt động của\r\n\ntrung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\n2.5. Giáo dục chuyên nghiệp\n\nMở rộng quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo,\r\n\ncác hình thức đào tạo và các loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp gắn với bảo\r\n\nđảm chất lượng đào tạo, phù hợp với khả năng cung ứng nhân lực của cơ sở đào tạo\r\n\nvà quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành và địa phương. Đổi mới chương\r\n\ntrình đào tạo, phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học. Đẩy\r\n\nmạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, hợp tác với doanh nghiệp và hợp tác quốc tế\r\n\ntrong giáo dục nghề nghiệp.\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các\r\n\nhoạt động thành lập và cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục,\r\n\nthực hiện quy chế đào tạo, mở ngành đào tạo, liên kết đào tạo và xác định chỉ\r\n\ntiêu tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp.\n\n3. Về phát triển đội ngũ nhà\r\n\ngiáo và cán bộ quản lý giáo dục\n\nThực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nxây dựng và thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Giáo dục của các địa phương.\n\nTriển khai thực hiện Chương trình phát triển ngành\r\n\nsư phạm và các trường sư phạm đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện Đề án “Đào tạo\r\n\ngiáo viên giáo dục quốc phòng-an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung\r\n\ncấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010-2016”.\n\nNâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên\r\n\nngành giáo dục đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong giai đoạn hiện nay và phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế tại địa phương. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh\r\n\ngiá giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo Chuẩn cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên đã ban hành.\n\nThực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách\r\n\nđối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đặc biệt là đối với nhà giáo, cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn và hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho giáo viên mầm non.\n\n4. Về tăng nguồn lực đầu tư và\r\n\nđổi mới cơ chế tài chính giáo dục\n\nTiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục,\r\n\nsử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục kết hợp với đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hóa giáo dục.\n\nChỉ đạo thực hiện tốt công tác đầu tư xây dựng cơ bản;\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia;\r\n\nTiếp tục thực hiện Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên\r\n\ngiai đoạn 2010-2020. Tăng cường công tác thiết bị trường học, thư viện trường học.\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương\r\n\ntrình và Dự án về giáo dục đào tạo.\n\nĐể tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nnêu trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:\n\nGiám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, căn cứ tình\r\n\nhình thực tiễn địa phương, tích cực tham mưu với Tỉnh ủy/Thành uỷ, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố có Nghị quyết về phát triển giáo dục\r\n\nvà đào tạo, Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014 ở địa phương; Chủ động\r\n\nphát huy sự cộng tác, phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương để\r\n\nngành Giáo dục có điều kiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục của tỉnh,\r\n\nthành phố thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2013-2014.\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntổ chức hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các cấp quản lý giáo dục địa phương thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ trọng tâm năm học; Kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề\r\n\nxuất các giải pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện.\n\nChỉ thị này được phổ biến tới cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục\r\n\nphổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp để quán triệt và thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; Để báo cáo\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Để báo cáo\r\n\n - Ủy ban VHGDTNTN&NĐ của Quốc hội; Để báo cáo\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW; Để báo cáo\r\n\n - Các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;\r\n\n Để phối hợp\r\n\n - Công đoàn Giáo dục Việt Nam; Để phối hợp\r\n\n - Hội Khuyến học Việt Nam; Để phối hợp\r\n\n - Hội Cựu Giáo chức Việt Nam; Để phối hợp\r\n\n - Các Sở Giáo dục và Đào tạo; Để thực hiện\r\n\n - Các đơn vị trong cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ; Để thực hiện\r\n\n - Website Chính phủ, Website Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TH, PC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Vũ Luận\n\n", + "id": 104173 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104174.json b/contexts/context_104174.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85e988c6ab6381615dc7ab4f384d6f801f299614 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104174.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-quyet-61-NQ-CP-2021-mua-vac-xin-phong-COVID19-AZD1222-do-AstraZeneca-san-xuat-478408.aspx", + "name": "Nghi-quyet-61-NQ-CP-2021-mua-vac-xin-phong-COVID19-AZD1222-do-AstraZeneca-san-xuat-478408", + "passage": "CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 61/NQ-CP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2021 \n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MUA VẮC XIN PHÒNG COVID-19 AZD1222 DO ASTRAZENECA SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY\r\n\nCỔ PHẦN VẮC XIN VIỆT NAM\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007, Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ kết luận của Bộ Chính trị tại\r\n\nCông văn số 50-CV/VPTW ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Văn phòng Trung ương Đảng;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;\n\nXét văn bản số 3118/BKHĐT-QLĐT\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định phương án\r\n\nlựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với gói thầu mua vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 AZD1222 do AstraZeneca sản xuất của Công ty cổ phần vắc xin Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đồng ý việc Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng\r\n\nhình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu đối với việc\r\n\nmua vắc xin phòng COVID-19 AZD1222 do AstraZeneca (AZ) sản xuất của Công ty Cổ\r\n\nphần vắc xin Việt Nam (VNVC) với các điều kiện sau đây:\n\n1. Chấp nhận mua 30 triệu liều vắc\r\n\nxin AZD1222 của Công ty VNVC đã mua của AZ (bao gồm cả số lượng vắc xin mà Bộ Y\r\n\ntế đã nhận để tiêm chủng trước khi ký hợp đồng mua vắc xin của Công ty VNVC).\n\n2. Chấp nhận giá mua vắc xin theo\r\n\nnguyên tắc phi lợi nhuận như báo cáo của Bộ Y tế về kết quả đã đàm phán với\r\n\nCông ty, trong đó:\n\n- Giá mua vắc xin là giá tạm tính,\r\n\ntrường hợp AZ giảm giá bán cho Công ty VNVC thì Công ty phải giảm giá tương ứng\r\n\ncho Bộ Y tế; trường hợp AZ tăng giá bán cho Công ty VNVC thì Bộ Y tế chỉ thanh\r\n\ntoán cho VNVC theo giá đã đàm phán, ký hợp đồng.\n\n- Thanh toán chi phí vận chuyển vắc\r\n\nxin về Việt Nam theo hóa đơn, chứng từ thực tế do AZ cung cấp cho VNVC theo các\r\n\nđiều khoản trong hợp đồng giữa AZ và Công ty VNVC.\n\n- Thanh toán các khoản phí bảo lãnh tạm\r\n\nứng, bảo đảm hợp đồng theo số tiền Công ty VNVC phải thanh toán thực tế cho\r\n\nngân hàng.\n\n3. Chấp nhận các nội dung sau:\n\n- Điều khoản miễn trừ trách nhiệm đối\r\n\nvới các khiếu nại phát sinh từ hoặc liên quan đến vắc xin hoặc việc sử dụng vắc\r\n\nxin cho AstraZeneca và Công ty VNVC.\n\n- Công ty VNVC có thể giao hàng không\r\n\nđúng tiến độ.\n\nĐiều 2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm về đơn giá, số lượng\r\n\ntrên cơ sở kết quả đã đàm phán với Công ty VNVC.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nBộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư\r\n\n Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg, các Vụ: KTTH, CN, QHQT, NC,\r\n\n PL, TKBT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2b).vt.\n\nTM.\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n ", + "id": 104174 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104175.json b/contexts/context_104175.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0b59e20dc27bfe6baffd8d4fe830c9777cafd6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104175.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-688-QD-UBND-2015-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Binh-Phuoc-271544.aspx", + "name": "Quyet-dinh-688-QD-UBND-2015-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Binh-Phuoc-271544", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 688/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 07 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô\r\n\ntô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n46/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nphối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\ntrong việc rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh; \n\nCăn cứ Công văn số 170/UBND-KTTH\r\n\nngày 16 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện kê khai\r\n\ngiá theo Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm\r\n\n2014; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 759/TTr-STC ngày 24 tháng 3 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này, thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nTài chính tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC Bộ\r\n\n Tư pháp; \r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \r\n\n - Sở Tư pháp (KSTTHC); \r\n\n - Như Điều 3; \r\n\n - LĐVP; \r\n\n - Lưu: VT, Phòng NC-NgV.DN22 (01/4)\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2015 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số hồ sơ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTrang\n\nLĩnh vực quản lý giá\n\n\n\n1\n\nT-BPC-280618-TT\n\nKê khai giá cước vận tải bằng xe ô\r\n\n tô đối với đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp và hợp tác xã\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nLĩnh vực quản lý giá:\n\nKê khai giá cước vận tải bằng xe\r\n\nôtô đối với đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp và hợp tác xã (bao gồm kê\r\n\nkhai lần đầu và kê khai lại). Mã số hồ sơ: T-BPC-280618-TT\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Nộp văn bản kê khai giá:\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải thực hiện\r\n\nkê khai giá bằng cách lập văn bản kê khai giá (văn bản kê khai giá thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số\r\n\n152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Trường hợp đơn vị đã ban hành biểu giá cụ thể\r\n\ncủa đơn vị thì gửi kèm biểu giá cùng với văn bản kê khai giá. Trường hợp đơn vị\r\n\ncó chính sách ưu đãi, giảm giá hay chiết khấu đối với các đối tượng khách hàng\r\n\nthì ghi rõ tên đối tượng khách hàng và mức ưu đãi, giảm giá hay chiết khấu\r\n\ntrong văn bản kê khai giá) gửi cho Sở Tài chính theo một trong các hình thức\r\n\nsau:\n\n+ Gửi trực tiếp 02 bản tại Văn phòng\r\n\nSở Tài chính (kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của\r\n\nđơn vị); \n\n+ Gửi qua đường công văn 02 bản cho Sở\r\n\nTài chính (kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của\r\n\nđơn vị); \n\n+ Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện\r\n\ntử hoặc kèm bản scan văn bản kê khai giá có chữ ký và dấu đỏ theo địa chỉ của Sở\r\n\nTài chính (địa chỉ email: stc.bp@binhphuoc.gov.vn) hoặc gửi qua fax (số fax:\r\n\n06513.870.343) và gọi điện thoại thông báo cho Sở Tài chính (số ĐT:\r\n\n06513.879.975). Đồng thời, gửi qua đường công văn 02 bản cho Sở Tài chính (kèm\r\n\n01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của đơn vị kinh doanh vận tải, họ\r\n\ntên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị).\n\n- Bước 2: Tiếp nhận văn bản kê khai giá:\n\n+ Đối với văn bản gửi trực tiếp:\n\nTrường hợp văn bản có đủ thành phần,\r\n\nsố lượng theo quy định, công chức tiếp nhận văn bản (thuộc Văn phòng Sở) đóng dấu\r\n\ncông văn đến có ghi ngày tháng năm vào văn bản và trả ngay 01 bản văn bản cho\r\n\nđơn vị kinh doanh vận tải đến nộp trực tiếp; đồng thời chuyển ngay 01 bản văn bản\r\n\nđến Phòng Giá - QLCS để thực hiện rà soát ngay trong ngày làm việc hoặc đầu giờ\r\n\ncủa ngày làm việc tiếp theo; \n\nTrường hợp văn bản không đủ thành phần,\r\n\nsố lượng theo quy định, công chức tiếp nhận văn bản ghi rõ lý do trả lại, các nội\r\n\ndung cần bổ sung và trả lại ngay văn bản cho đơn vị kinh doanh vận tải đến nộp\r\n\ntrực tiếp; \n\n+ Đối với văn bản gửi theo đường công\r\n\nvăn, fax, thư điện tử:\n\nKhi nhận được văn bản, công chức tiếp\r\n\nnhận kiểm tra về thành phần, số lượng văn bản, trường hợp văn bản có đủ thành\r\n\nphần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận văn bản thực hiện đóng dấu\r\n\ncông văn có ghi ngày tháng năm tiếp nhận vào văn bản và chuyển ngay theo đường\r\n\nbưu điện 01 bản văn bản cho đơn vị kinh doanh vận tải; đồng thời, chuyển ngay\r\n\n01 bản văn bản đến Phòng Giá - QLCS để thực hiện rà soát ngay trong ngày làm việc\r\n\nhoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo.\n\nTrường hợp văn bản không đủ thành phần,\r\n\nsố lượng theo quy định, tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản, Sở Tài chính thông báo bằng công văn, fax, thư điện tử yêu cầu đơn vị\r\n\nkinh doanh vận tải thực hiện kê khai giá nộp bổ sung thành phần, số lượng văn bản.\r\n\nNgày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ thành phần, số lượng văn bản được tính là\r\n\nngày tiếp nhận văn bản, công chức tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày,\r\n\ntháng, năm tiếp nhận vào văn bản.\n\n+ Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày tiếp nhận văn bản, nếu Sở Tài chính không có ý kiến yêu cầu đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải giải trình về các nội dung của văn bản thì đơn vị kinh doanh vận\r\n\ntải được thực hiện theo mức giá kê khai.\n\n- Bước 3: Rà soát văn bản kê khai giá\n\n+ Sở Tài chính rà soát nội dung văn bản\r\n\nvề: Ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do\r\n\nđiều chỉnh giá; \n\n+ Trường hợp tại phần giải trình lý\r\n\ndo điều chỉnh giá đơn vị kinh doanh vận tải đưa ra các lý do không phù hợp,\r\n\nkhông liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thì tối đa không\r\n\nquá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản, Sở Tài chính thông báo bằng\r\n\nvăn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nkhông được áp dụng mức giá kê khai. Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm thực\r\n\nhiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ kê khai giá theo đúng quy định;\r\n\n+ Trường hợp văn bản kê khai giá có nội\r\n\ndung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm\r\n\nlàm cho mức giá kê khai tăng hoặc giảm thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày tiếp nhận văn bản, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản qua đường công\r\n\nvăn, fax, thư điện tử yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải giải trình về các nội\r\n\ndung của văn bản chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội\r\n\ndung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho Sở Tài\r\n\nchính. Bản giải trình được nộp theo quy trình tiếp nhận văn bản quy định tại Bước\r\n\n2.\n\n. Thời hạn để đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\ngiải trình và gửi văn bản giải trình đến Sở Tài chính tối đa không quá 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày Sở Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải giải trình cho đến ngày Sở Tài chính nhận văn bản giải trình của\r\n\nđơn vị kinh doanh vận tải tính theo dấu công văn đến của Sở Tài chính hoặc ngày\r\n\ngửi ghi trong thư điện tử của đơn vị kinh doanh vận tải; \n\n. Thời hạn để Sở Tài chính rà soát nội\r\n\ndung văn bản giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản\r\n\ngiải trình tính theo dấu công văn đến của Sở Tài chính; \n\n. Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Sở Tài chính tiếp nhận văn bản giải trình, nếu Sở Tài chính không có văn bản\r\n\nyêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải giải trình lại thì đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nđiều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong văn bản giải\r\n\ntrình (nếu có); \n\n+ Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\ngiải trình chưa đúng với yêu cầu của Sở Tài chính, tối đa không quá 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu\r\n\nđơn vị kinh doanh vận tải giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo\r\n\nquy trình của giải trình lần đầu; \n\nSau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ\r\n\nchức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải thực hiện theo mức giá trước khi kê khai giá.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường công văn, fax, thư điện tử.\n\nc) Thành phần số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản kê khai giá (mẫu văn bản kê\r\n\nkhai giá thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1\r\n\nban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).\n\n+ 01 phong bì có dán tem, ghi rõ:\r\n\ntên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp\r\n\ncó trách nhiệm của đơn vị.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)\n\nd) Thời hạn giải quyết: Đóng dấu công văn đến và trả ngay cho đơn vị kinh doanh vận tải khi nhận\r\n\nđược văn bản kê khai giá.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTài chính\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTài chính\n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Giao\r\n\nthông vận tải, UBND các huyện, thị xã\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Đóng dấu công văn đến hoặc văn bản đề nghị giải\r\n\ntrình (đối với trường hợp văn bản kê khai giá có nội dung chưa rõ cần phải giải\r\n\ntrình).\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu kê khai giá Phụ lục số 1 (Thông tư\r\n\nLiên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012; \n\n- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật giá; \n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật giá; \n\n- Thông tư Liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT \r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ\r\n\nvận tải đường bộ; \n\nCông văn số 170/UBND-KTTH ngày 16\r\n\ntháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện kê khai giá theo\r\n\nThông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014.\n\n\n\nMẫu đơn, tờ khai đính kèm\n\nPhụ lục số 1\n\nMẪU VĂN BẢN KÊ KHAI GIÁ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n152/2014/TTLT/BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nPhụ lục\r\n\nsố 1a\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ THỰC \r\n\n HIỆN KÊ KHAI GIÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố ……./…….\n\nV/v kê khai giá...\n\n…….., ngày.... tháng.... năm….\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n.... (tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá)\n\nThực hiện quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng\r\n\nxe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; \n\n... (tên đơn vị kê khai giá) gửi\r\n\nBảng kê khai mức giá ... (đính kèm).\n\nMức giá kê khai này thực hiện từ ngày\r\n\n…/…/…\n\n... (tên đơn vị kê khai giá)\r\n\nxin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà chúng tôi\r\n\nđã kê khai./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n- Họ tên người nộp Biểu mẫu:\r\n\n….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….\n\n- Số điện thoại liên lạc:\r\n\n….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….……\n\n- Số fax:\r\n\n….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….……\n\n\n\nGhi\r\n\nnhận\r\n\ncủa cơ quan tiếp nhận\n\n(Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá ghi ngày,\r\n\ntháng, năm nhận được Biểu mẫu kê khai giá và đóng dấu công văn đến)\n\n\n\nPhụ lục số 1b\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…….., ngày.... tháng.... năm 20…\n\n\n\nBẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ\n\n(Kèm\r\n\ntheo công văn số ……../…….. ngày …./…./….. của\r\n\n…………….)\n\n1. Tên đơn vị thực hiện kê khai giá:\r\n\n…….….….….….….….….….….….….….….….….….….\n\n2. Trụ sở (nơi đơn vị đăng ký kinh\r\n\ndoanh): ….….….….….….….….….….….….….….….….\n\n3. Giấy chứng nhận kinh doanh số ...\r\n\ndo ... cấp ngày ... tháng ... năm ....\n\n4. Nội dung kê khai theo từng loại\r\n\nhình vận tải, loại hình dịch vụ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dịch vụ cung ứng\n\nQuy\r\n\n cách, chất lượng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n giá kê khai hiện hành\n\nMức\r\n\n giá kê khai mới hoặc kê khai lại\n\n%\r\n\n tăng hoặc giảm giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Đơn vị có thể bổ sung các\r\n\nchỉ tiêu khác phù hợp với từng loại hình vận tải, dịch vụ như: điều kiện áp dụng\r\n\ncác mức giá... \n\n5. Các yếu tố chi phí cấu thành giá (đối\r\n\nvới kê khai lần đầu); phân tích nguyên nhân, nêu rõ biến động của các yếu tố\r\n\nhình thành giá tác động làm tăng hoặc giảm giá (đối với kê khai lại).\n\n….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….…\n\n….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….…\n\n6. Các trường hợp ưu đãi, giảm giá;\r\n\nđiều kiện áp dụng giá (nếu có). \n\nGhi chú: Mỗi loại hình kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ kê khai 01 bản\r\n\nriêng.", + "id": 104175 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104176.json b/contexts/context_104176.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..374a5b4f35fedbd1429c45494b8aff9004eeb02d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104176.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-338-QD-TTg-nam-2012-quan-ly-nha-nuoc-nganh-thu-y-176316.aspx", + "name": "Quyet-dinh-338-QD-TTg-nam-2012-quan-ly-nha-nuoc-nganh-thu-y-176316", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 338/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 03\r\n\n năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG\r\n\nCƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THÚ Y GIAI ĐOẠN 2012 - 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường\r\n\nnăng lực quản lý nhà nước ngành thú y giai đoạn 2012 - 2020 với những nội dung\r\n\nchủ yếu sau đây:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao năng lực quản lý, kiểm soát,\r\n\nphòng chống dịch bệnh bảo đảm phát triển chăn nuôi, thủy sản hiệu quả, bền\r\n\nvững, góp phần cung cấp thực phẩm chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng và\r\n\nbảo vệ sức khỏe cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Kiểm soát, phòng chống, ngăn chặn\r\n\ndịch bệnh lây lan, khống chế, tiến tới thanh toán một số bệnh nguy hiểm ở động\r\n\nvật, bệnh truyền lây từ động vật sang người; kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y\r\n\ntrong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, vận chuyển,\r\n\nkinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật bảo đảm an toàn thực phẩm cho người\r\n\ntiêu dùng; tăng cường quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và\r\n\nhóa chất dùng trong thú y bảo đảm chất lượng, an toàn và hiệu quả.\n\nb) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật về quản lý nhà nước ngành thú y, đảm bảo phù hợp với các chuẩn\r\n\nmực và cam kết quốc tế.\n\nc) Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật\r\n\ncho các cơ quan quản lý ngành thú y theo hướng tiên tiến, hiện đại phục vụ yêu\r\n\ncầu của công tác quản lý và hội nhập quốc tế.\n\nII. NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật ngành thú y.\n\na) Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật ngành thú y nhằm phục vụ hiệu\r\n\nquả cho các hoạt động quản lý nhà nước của ngành.\n\nb) Nội dung:\n\n- Xây dựng, trình ban hành Luật thú y.\n\n- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn\r\n\nthiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa ngành cho phù hợp với các quy định trong nước và cam kết với quốc tế.\n\n- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng\r\n\nmới các quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh thú y trong chăn nuôi, thu gom sản phẩm;\r\n\ncác quy chuẩn kỹ thuật đối với động vật, sản phẩm động vật\r\n\nvận chuyển, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu bảo đảm an toàn thực phẩm, phù hợp\r\n\nvới tiêu chuẩn và quy định quốc tế.\n\nc) Thời gian thực hiện: Từ 2012 -\r\n\n2020.\n\n2. Tăng cường kiểm soát dịch bệnh\r\n\nđộng vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, an toàn thực phẩm và quản lý\r\n\nthuốc thú y.\n\na) Mục tiêu: Kiểm soát hiệu quả các\r\n\nbệnh nguy hiểm trên động vật, chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi\r\n\nsinh vật và hóa chất dùng trong thú y và đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\nb) Nội dung:\n\n- Giám sát chặt chẽ và ứng phó kịp\r\n\nthời dịch bệnh trên động vật; thực hiện các chương trình quốc gia khống chế các\r\n\nbệnh nguy hiểm trên động vật.\n\n- Tăng cường năng lực về kiểm dịch và\r\n\nkiểm tra vệ sinh thú y của các cơ quan kiểm dịch động vật.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất\r\n\nlượng, an toàn và hiệu quả thuốc thú y.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ điều\r\n\nkiện vệ sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế\r\n\nbiến, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật.\n\nc) Thời gian thực hiện: Từ 2012 -\r\n\n2020.\n\n3. Kiện toàn và nâng cao năng lực của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước ngành thú y\n\na) Mục tiêu: Kiện toàn, nâng cao năng\r\n\nlực quản lý nhà nước ngành thú y từ Trung ương đến địa phương.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý\r\n\nngành thú y theo hướng hiệu quả, bền vững.\n\n- Bổ sung, điều chỉnh chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị ngành thú y.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản với cơ quan quản lý\r\n\nvề thú y; giữa các cơ quan thú y ở trung ương với các cơ quan thú y của địa\r\n\nphương; giữa các cơ quan quản lý với các cơ quan nghiên cứu ngành thú y.\n\nc) Thời gian thực hiện: Từ 2012 -\r\n\n2015.\n\n4. Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất\r\n\nkỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị trong hệ thống ngành thú y\n\na) Mục tiêu: Đầu tư xây dựng và nâng\r\n\ncấp nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho cơ quan quản lý nhà nước, hệ\r\n\nthống chẩn đoán, kiểm tra, kiểm soát của ngành theo hướng tiên tiến, hiện đại\r\n\nphù hợp với sự phát triển của ngành và hội nhập quốc tế trong thời gian tới.\n\nb) Nội dung:\n\n- Xây dựng mới Trung tâm Chẩn đoán\r\n\nthú y Trung ương nhằm đáp ứng năng lực chẩn đoán các bệnh ngoại lai, các bệnh\r\n\ntruyền lây từ động vật sang người.\n\n- Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật\r\n\ncho các Cơ quan Thú y vùng nhằm đảm bảo đủ điều kiện chẩn đoán, xét nghiệm phục\r\n\nvụ công tác quản lý thú y trên từng vùng: Bổ sung thiết bị cho Trung tâm chẩn\r\n\nđoán xét nghiệm bệnh động vật của Cơ quan Thú y vùng VI trở thành phòng thí\r\n\nnghiệm tham chiếu của OIE về bệnh dịch tả lợn và lở mồm long móng; Trung tâm\r\n\nKiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II; nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho\r\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I, II đạt tiêu chuẩn an toàn sinh\r\n\nhọc cấp độ 3.\n\n- Xây dựng hệ thống trạm Kiểm dịch\r\n\nđộng vật tại các đầu mối giao thông trọng điểm, cửa khẩu biên giới trên đất\r\n\nliền, cảng hàng không, cảng biển theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ\r\n\nthuật cho Chi cục Thú y, Trạm thú y của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương.\n\nc) Thời gian thực hiện: Từ 2012 -\r\n\n2020.\n\nIII. MỘT\r\n\nSỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Về cơ chế\r\n\nchính sách\n\na) Chính sách:\n\n- Nghiên cứu thiết lập cơ chế tài\r\n\nchính phù hợp cho hoạt động thú y theo hướng kết hợp hài hòa nguồn thu phí và\r\n\nlệ phí với nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước.\n\n- Nghiên cứu chính sách khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động chẩn đoán, xét\r\n\nnghiệm, thử nghiệm, kiểm nghiệm, khảo nghiệm.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ\r\n\ntrợ người tham gia công tác thú y tại các thôn, ấp.\n\nb) Cơ chế đầu tư:\n\n- Ngân sách trung ương ưu tiên đầu\r\n\ntư: Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, các trang thiết bị, công nghệ\r\n\ncho các cơ quan quản lý nhà nước ngành thú y ở Trung ương; xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin quản lý và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước ngành thú y; đào\r\n\ntạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng công chức, viên\r\n\nchức ở Trung ương; nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.\n\n- Ngân sách địa phương cùng với hỗ\r\n\ntrợ của Trung ương thực hiện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ\r\n\nthuật, trang thiết bị cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành thú y thuộc địa\r\n\nphương quản lý; củng cố, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\nđội ngũ công chức, viên chức thú y ở địa phương; hỗ trợ kinh phí cho đội ngũ\r\n\nthú y cơ sở.\n\n- Vốn của các tổ chức, cá nhân: Các\r\n\ntổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các phòng chẩn đoán, xét nghiệm, thử nghiệm,\r\n\nkiểm nghiệm, khảo nghiệm; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\nngười làm công tác thú y.\n\nc) Căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung Đề\r\n\nán, các dự án ưu tiên và khả năng của ngân\r\n\nsách nhà nước, hàng năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí sự nghiệp, vốn\r\n\nđầu tư để thực hiện.\n\n2. Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực ngành thú y\n\na) Khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực quản lý nhà nước ngành thú y ở các cấp; lập kế hoạch đào tạo\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2020.\n\nb) Bổ sung đội ngũ công chức, viên\r\n\nchức ngành thú y phù hợp với nhiệm vụ mới.\n\nc) Tham gia chỉnh lý, cập nhật các\r\n\ngiáo trình, tài liệu giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học\r\n\nchuyên nghiệp có đào tạo chuyên ngành thú y. Xây dựng các tài liệu đào tạo ngắn\r\n\nhạn nâng cao năng lực quản lý cho công chức, viên chức ngành thú y. Xây dựng\r\n\nchương trình đào tạo chuyên ngành về khống chế dịch bệnh động vật, kiểm dịch\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật, thú y thủy sản và thú y cộng đồng.\n\nd) Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\nphòng chống dịch bệnh; kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật; thuốc thú y; vệ\r\n\nsinh thú y và an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật. Tập huấn kỹ năng truyền\r\n\nthông, tham vấn cho đội ngũ thú y địa phương.\n\nđ) Xây dựng các tiêu chuẩn hành nghề\r\n\ncho những người hoạt động trong lĩnh vực thú y.\n\n3. Ứng dụng công nghệ thông tin\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của\r\n\nngành thú y tại Cục Thú y để phục vụ công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành kịp thời và hiệu quả.\n\n- Xây dựng phần\r\n\nmềm dự báo và quản lý dịch bệnh; phầm mềm quản lý vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong nước và xuất nhập cảnh.\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm và bệnh lây giữa người và động vật.\n\n4. Đẩy mạnh công tác khoa học công\r\n\nnghệ\n\n- Ứng dụng các công nghệ - kỹ thuật\r\n\nmới, tiến bộ trong công tác quản lý; ưu tiên vào lĩnh vực chẩn đoán xét nghiệm, quản lý chất lượng, an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Xây dựng các phương pháp phân tích,\r\n\nphát hiện, xác định nhanh, chính xác và có hiệu quả các xét nghiệm chẩn đoán,\r\n\nchỉ tiêu an toàn thực phẩm.\n\n- Xác định các nhiệm vụ khoa học công\r\n\nnghệ ưu tiên phục vụ công tác quản lý nhà nước ngành thú y đáp ứng yêu cầu sản\r\n\nxuất, phát triển ngành chăn nuôi bền vững.\n\n5. Tăng cường hợp tác quốc tế\n\n- Đàm phán với Tổ chức Thú y Thế giới\r\n\n(OIE) trong việc hỗ trợ xây dựng, công nhận một số cơ sở và vùng an toàn dịch\r\n\nbệnh; một số phòng thí nghiệm của Việt Nam là phòng tham\r\n\nchiếu cấp khu vực với một số bệnh ưu tiên.\n\n- Tham gia, đàm phán ký kết các thỏa\r\n\nthuận song phương, đa phương về yêu cầu vệ sinh thú y và công nhận, thừa nhận\r\n\nlẫn nhau hệ thống kiểm dịch động vật.\n\n- Phối hợp với các nước, các tổ chức\r\n\nquốc tế xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật về thuốc thú y hài hòa, phù hợp với yêu cầu của ASEAN và quốc tế.\n\n- Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn\r\n\nvà diễn tập phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật và vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm với các nước trong khu vực.\n\n- Tăng cường quan\r\n\nhệ với các nước láng giềng trong việc kiểm soát dịch bệnh động vật truyền lây\r\n\nqua biên giới, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật nhằm thúc đẩy thương\r\n\nmại hàng hóa giữa các bên.\n\n- Tham gia xây dựng dự thảo luật của\r\n\nTổ chức Thú y Thế giới.\n\n6. Các dự án ưu tiên (Phụ lục kèm\r\n\ntheo)\n\nIV. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Chủ trì triển khai thực hiện Đề\r\n\nán; quản lý các chương trình, dự án do các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nBộ thực hiện; hướng dẫn các địa phương thực hiện đề án;\r\n\nđịnh kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện\r\n\nĐề án.\n\nb) Phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\ncác địa phương củng cố đội ngũ nguồn nhân lực ngành thú y theo nội dung được\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng một số chính\r\n\nsách triển khai thực hiện Đề án; hàng năm cân đối ngân sách hỗ trợ các cơ quan\r\n\ntrung ương và các địa phương thực hiện Đề án.\n\n3. Các Bộ, ngành khác có liên quan\r\n\nphối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện nội dung của Đề\r\n\nán theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý ngành thú y tại địa phương; quản lý\r\n\ncác dự án do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương thực\r\n\nhiện; định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án theo yêu cầu của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐ TW về phòng,\r\n\n chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban\r\n\n của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\r\n\n - UB Giám sát tài chính Quốc\r\n\n gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (4b). PC 240\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nHoàng Trung Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\n1. Dự án 1: Tăng cường năng lực kiểm\r\n\nsoát dịch bệnh động vật\n\na) Cơ quan chủ trì: Cục Thú y\n\nb) Cơ quan phối hợp: Chi cục Thú y\r\n\ncác tỉnh, thành phố; Tổng cục Thủy sản, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản,\r\n\ncác cơ quan có liên quan.\n\nc) Các tiểu dự án:\n\n- Xây dựng và nâng cấp hệ thống thu\r\n\nthập, quản lý, phân tích thông tin và cảnh báo dịch bệnh.\n\n- Nâng cao năng lực chẩn đoán xét\r\n\nnghiệm bệnh động vật của Trung tâm chẩn đoán thú y Trung ương, các cơ quan thú\r\n\ny vùng và các Chi cục Thú y trọng điểm.\n\n- Triển khai và xây dựng chương trình\r\n\nquốc gia khống chế một số bệnh nguy hiểm ở động vật.\n\n- Tăng cường năng lực giám sát, ứng\r\n\nphó dịch bệnh.\n\n- Chương trình phối hợp hành động quốc gia phòng chống Cúm gia cầm, đại dịch và các bệnh\r\n\ntruyền nhiễm mới nổi khác (2011 - 2015).\n\n- Dịch tễ học phân tử, giám sát và\r\n\ncác công cụ dự báo cho phòng chống dịch lở mồm long móng ở Việt Nam (2011 -\r\n\n2015), do Bộ Nông nghiệp Mỹ tài trợ.\n\n- Công cụ và cách tiếp cận mới để\r\n\nkhống chế Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) ở lợn tại châu Âu và\r\n\nchâu Á (2010 - 2015), do Ủy ban châu Âu tài trợ.\n\n- Hợp tác song phương về thú y giữa\r\n\nThụy Điển và Việt Nam thông qua tăng cường khống chế dịch bệnh động vật (2011 -\r\n\n2014), do Cơ quan phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA) tài trợ.\n\n- Nghiên cứu vi rút cúm lưu hành trên\r\n\nđàn lợn ở Việt Nam (2010 - 2012) hợp tác với Viện Thú y Nhật Bản.\n\nd) Thời gian thực hiện: 2012 - 2020.\n\n2. Dự án 2: Tăng cường năng lực kiểm\r\n\ndịch.\n\na) Cơ quan chủ trì: Cục Thú y\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các Bộ: Nội vụ,\r\n\nTài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các Chi cục Thú y.\n\nc) Các tiểu dự án:\n\n- Tăng cường năng lực về kiểm dịch và\r\n\nkiểm tra vệ sinh thú y của các cơ quan kiểm dịch động vật.\n\n- Nâng cao năng lực cập nhật thông\r\n\ntin dịch bệnh, đánh giá nguy cơ, truy xuất nguồn gốc và quản lý dữ liệu của hệ\r\n\nthống kiểm dịch thú y.\n\nd) Thời gian thực hiện: 2012 - 2020.\n\n3. Dự án 3: Nâng cao năng lực quản lý\r\n\nthuốc và vắc xin thú y bảo đảm chất lượng, an toàn và hiệu quả.\n\na) Cơ quan chủ trì: Cục Thú y\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các Bộ: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, chuyên gia của OIE, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y.\n\nc) Các tiểu dự án:\n\n- Đánh giá chất lượng thuốc thú y sau\r\n\nđăng ký lưu hành.\n\n- Tăng cường năng lực phòng thử\r\n\nnghiệm, kiểm nghiệm thuốc thú y.\n\n- Tăng cường quản lý giống vi sinh\r\n\nvật dùng trong thú y.\n\nd) Thời gian thực hiện: 2012 - 2020.\n\n4. Dự án 4: Tăng cường năng lực quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm, bệnh truyền lây từ động vật sang người và bảo\r\n\nvệ môi trường\n\na) Cơ quan chủ trì: Cục Thú y\n\nb) Cơ quan phối hợp: Bộ Y tế, Cục\r\n\nQuản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, các phòng thí nghiệm và chuyên gia\r\n\nnước ngoài, Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các Chi cục Thú y.\n\nc) Các tiểu dự án:\n\n- Tăng cường năng lực kiểm nghiệm\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, bệnh\r\n\ntruyền lây từ động vật sang người từ trung ương đến địa phương.\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia, hệ thống thông tin cảnh báo nguy cơ về an toàn thực phẩm có nguồn gốc động\r\n\nvật và bệnh truyền lây từ động vật sang người tương đương chuẩn mực khu vực từ\r\n\ntrung ương đến địa phương.\n\n- Giám sát về ô nhiễm vi sinh vật, dư\r\n\nlượng thuốc thú y và hóa chất, kim loại nặng trong thực\r\n\nphẩm có nguồn gốc động vật và bệnh truyền lây từ động vật sang người.\n\n- Đánh giá hiệu quả của văn bản quản\r\n\nlý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nquản lý chất lượng, an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật và bệnh truyền lây\r\n\ntừ động vật sang người.\n\n- Xây dựng chương trình phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật và bệnh\r\n\ntruyền lây từ động vật sang người.\n\n- Quản lý cơ sở giết mổ, sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cả nước.\n\nd) Thời gian thực hiện: 2012 - 2020.", + "id": 104176 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104177.json b/contexts/context_104177.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a57036bd599bd66febad1ed2e35f38119a09377c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104177.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-che-do-chinh-sach-nhan-vien-thu-y-cap-xa-tinh-Vinh-Phuc-225625.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-che-do-chinh-sach-nhan-vien-thu-y-cap-xa-tinh-Vinh-Phuc-225625", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2014/QĐ-UBND\n\nVĩnh Yên, ngày 11 tháng 03 năm\r\n\n 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ,\r\n\nCHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Bộ luật lao động ngày 18/6/2012;\n\nCăn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ\r\n\nNông nghiệp & PTNT Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND\r\n\ntỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã,\r\n\nphường, thị trấn;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số\r\n\n17/TTr- SNN&PTNT ngày 14 tháng 02 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã,\r\n\nphường, thị trấn (gọi chung là nhân viên thú y cấp xã), cụ thể như sau:\n\n1. Về số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân\r\n\nviên thú y.\n\n2. Chế độ tiền lương: Nhân viên thú y cấp xã được ký hợp\r\n\nđồng lao động xác định thời hạn (thời hạn hợp đồng 36 tháng) theo quy định của\r\n\nBộ Luật lao động, được hưởng chế độ tiền lương từ nguồn ngân sách của tỉnh theo\r\n\ntrình độ bằng cấp chuyên môn đào tạo về thú y, chăn nuôi thú y và được điều\r\n\nchỉnh tiền lương khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở.\n\na) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ đại học: hưởng hệ số\r\n\n2,34/người/tháng.\n\nb) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ cao đẳng: hưởng hệ số\r\n\n2,10/người/tháng.\n\nc) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ trung cấp: hưởng hệ số\r\n\n1,86/người/tháng.\n\n3. Nhân viên thú y cấp xã được người sử dụng lao động đóng\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.\n\n4. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2014.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã\r\n\nđược cân đối, bố trí từ ngân sách tỉnh trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước hàng năm.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm thực hiện.\n\n1. Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí trả tiền\r\n\nlương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử\r\n\ndụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã vào dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm, báo cáo UBND tỉnh quyết định; hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc chi\r\n\ntrả và quyết toán theo quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo Chi cục Thú y ký hợp\r\n\nđồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định của Bộ luật lao động và thực\r\n\nhiện chi trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y\r\n\ntế đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của UBND\r\n\ntỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhùng Quang\r\n\n Hùng\n\n\n\n", + "id": 104177 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104178.json b/contexts/context_104178.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b76b3198ae8ca4157f194be11951008cb0b6c9e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104178.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-42-2011-TT-BTC-che-do-quan-ly-tai-chinh-quy-ho-tro-120994.aspx", + "name": "Thong-tu-42-2011-TT-BTC-che-do-quan-ly-tai-chinh-quy-ho-tro-120994", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 42/2011/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ HỖ TRỢ\r\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO PHỤC VỤ KINH TẾ \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 195/2003/QĐ-TTg ngày 18/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc thành lập Quỹ hỗ trợ các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế;\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ các hoạt động ngoại\r\n\ngiao phục vụ kinh tế như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng \n\nThông\r\n\ntư này quy định việc quản lý tài chính của Quỹ hỗ trợ các hoạt động ngoại giao\r\n\nphục vụ kinh tế (sau đây gọi tắt là Quỹ) được thành lập theo Quyết định\r\n\n195/2003/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. \n\nĐiều 2. Nguyên tắc hoạt động tài chính của Quỹ \n\n1.\r\n\nQuỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ có tư cách pháp nhân, có tài khoản\r\n\nvà con dấu riêng. Quỹ mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc\r\n\nNhà nước hoặc tại các ngân hàng thương mại trong nước để tiếp nhận và sử dụng đối\r\n\nvới nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, các khoản thu do cá nhân, tổ chức\r\n\ntrong và ngoài nước đóng góp. \n\n2.\r\n\nQuỹ hỗ trợ đối với các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế do các cơ quan đại\r\n\ndiện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện, hoặc do các cơ quan, đơn vị trong nước\r\n\nthuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhằm hỗ trợ các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài triển khai các hoạt động ngoại giao kinh tế (sau đây gọi chung là các cơ\r\n\nquan sử dụng Quỹ).\n\n3.\r\n\nQuỹ chỉ được sử dụng để chi cho các hoạt động phục vụ yêu cầu mở rộng và thúc đẩy\r\n\nquan hệ kinh tế đối ngoại, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, bảo hộ quyền và lợi ích\r\n\nkinh tế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân Việt Nam theo các nhiệm vụ và đề án\r\n\nngoại giao phục vụ kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí kinh phí;\r\n\nkhông sử dụng Quỹ để chi cho các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong nước thuộc Bộ Ngoại giao.\n\nĐiều 3. Nguồn tài chính của Quỹ, bao gồm:\n\n1.\r\n\nKinh phí do ngân sách Nhà nước cấp:\n\nNgân\r\n\nsách Nhà nước cấp kinh phí ban đầu là mười sáu tỷ (16 tỷ) đồng Việt Nam; kinh\r\n\nphí nhà nước cấp hàng năm theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.\r\n\nNguồn thu từ hoạt động của Quỹ:\n\na)\r\n\nTiền và tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện đóng góp,\r\n\ntài trợ cho Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với các khoản đóng góp\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân cho Quỹ thông qua Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nđược phép thu vào Quỹ tạm giữ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại\r\n\nVăn phòng Quỹ.\n\nb)\r\n\nĐóng góp của các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đối với các dịch vụ mà\r\n\ncác cơ quan sử dụng Quỹ cung cấp như: xác minh, thẩm định đối tác, hỗ trợ ký kết\r\n\nhợp đồng, cung cấp thông tin, tư vấn và các dịch vụ khác.\n\nc)\r\n\nThu lãi từ tài khoản tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).\n\nĐiều 4. Nội dung sử dụng của Quỹ \n\n1.\r\n\nHoạt động quảng bá giới thiệu về đất nước, nhằm nâng cao hình ảnh và vị thế của\r\n\nViệt Nam, tạo cơ hội để xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, xuất khẩu lao động\r\n\nvà vận động viện trợ.\n\n2.\r\n\nHoạt động thiết lập, mở rộng quan hệ với chính giới, tài giới, tranh thủ các đối\r\n\ntác nước ngoài nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại.\n\n3.\r\n\nHoạt động hỗ trợ các cơ quan, doanh nghiệp ta tìm hiểu, tìm kiếm thị trường và\r\n\ncác cơ hội kinh doanh; hỗ trợ tổ chức sự kiện xúc tiến kinh tế đối ngoại; xác\r\n\nminh, thẩm định đối tác nước ngoài, cung cấp thông tin, giải quyết các tranh chấp\r\n\ntrong kinh tế đối ngoại.\n\n4.\r\n\nHoạt động thu thập thông tin về kinh tế, khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo\r\n\nnhân lực có giá trị, hỗ trợ nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách phát triển\r\n\nkinh tế.\n\n5.\r\n\nHoạt động hỗ trợ mời chuyên gia, học giả trong và ngoài nước tham gia đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác ngoại giao phục vụ kinh tế.\n\n6.\r\n\nXuất bản và cung cấp các ấn phẩm phục vụ cho thông tin tuyên truyền kinh tế đối\r\n\nngoại.\n\n7.\r\n\nKhen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác ngoại\r\n\ngiao phục vụ kinh tế.\n\n8.\r\n\nCác hoạt động khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\n9.\r\n\nCác hoạt động hỗ trợ khác phù hợp với tôn chỉ và mục đích của Quỹ.\n\n10.\r\n\nChi cho công tác quản lý Quỹ.\n\nCác\r\n\nnội dung sử dụng từ Quỹ nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 điều này được\r\n\nthực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước; cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ, dự án ngoại giao phục vụ kinh tế phải lập dự\r\n\ntoán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện. Nội dung sử\r\n\ndụng Quỹ quy định tại khoản 10 thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.\n\nĐiều 5. Quy định thẩm quyền duyệt chi\n\n1.\r\n\nBộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí Quỹ hàng năm trên\r\n\ncơ sở kế hoạch ngân sách đã được Bộ Tài chính thẩm định.\n\n2.\r\n\nTrên cơ sở kế hoạch sử dụng kinh phí Quỹ đã được phê duyệt, Giám đốc Quỹ có\r\n\ntrách nhiệm triển khai và hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực hiện theo tinh\r\n\nthần tiết kiệm và có hiệu quả.\n\nThủ\r\n\ntrưởng các cơ quan sử dụng kinh phí Quỹ chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí Quỹ được cấp để triển khai các hoạt động theo kế hoạch đã được Lãnh đạo\r\n\nBộ Ngoại giao phê duyệt, tuân thủ Quy chế quản lý Tài chính Quỹ và các quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước.\n\n3.\r\n\nTrường hợp phát sinh nhiệm vụ đột xuất ngoài kế hoạch hoặc nhiệm vụ đã đăng ký\r\n\nnhưng nhu cầu kinh phí sử dụng vượt quá hạn mức đã được Quỹ cấp, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Quỹ xem xét. Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh mỗi vụ việc như sau:\n\na)\r\n\nVới dự toán từ 10.000 USD trở xuống, Giám đốc Quỹ quyết định.\n\nb)\r\n\nVới dự toán trên 10.000 USD, Giám đốc Quỹ báo cáo Bộ trưởng Ngoại giao quyết định.\n\n4.\r\n\nTrường hợp Quỹ chưa kịp cấp kinh phí đối với các hoạt động ngoại giao kinh tế\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ quyết định\r\n\ntạm ứng kinh phí từ nguồn tài chính hiện có của đơn vị để thực hiện và có trách\r\n\nnhiệm hoàn trả kịp thời số tiền đã tạm ứng sau khi nhận được kinh phí từ Quỹ.\n\nĐiều 6. Chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:\n\nQuỹ\r\n\nđược sử dụng tối đa 8% tổng số kinh phí Quỹ được ngân sách nhà nước duyệt cấp\r\n\nhàng năm để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ. Tỷ lệ trích để chi cho các hoạt\r\n\nđộng quản lý Quỹ sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề\r\n\nnghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNội\r\n\ndung chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:\n\n1.\r\n\nChi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại\r\n\nThông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế\r\n\nđộ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh\r\n\nlãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.\n\n2.\r\n\nChi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân\r\n\nviên hợp đồng (nếu có) của Quỹ.\n\n3.\r\n\nChi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.\n\n4.\r\n\nChi cho hoạt động tuyên truyền để vận động tài trợ Quỹ.\n\n5.\r\n\nChi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác vận động tài trợ Quỹ;\r\n\ncông tác quản lý Quỹ (kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm) việc sử dụng Quỹ\r\n\ntại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.\n\n6.\r\n\nChi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ.\n\n7.\r\n\nChi cho hoạt động lễ tân, mua văn phòng phẩm, chi thanh toán dịch vụ công cộng\r\n\nphục vụ hoạt động của Quỹ.\n\n8.\r\n\nChi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc\r\n\ntrực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc\r\n\ntrích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn\r\n\ntrích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại\r\n\ngiao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ.\n\n9.\r\n\nCác khoản chi hợp pháp phục vụ cho công tác quản lý Quỹ.\n\nCác\r\n\nnội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính\r\n\nhiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về quyết định của mình.\n\nĐiều 7. Lập dự toán, phân bổ dự toán, quyết toán và cơ chế sử dụng Quỹ \n\n1.\r\n\nLập dự toán và phân bổ dự toán Quỹ:\n\na)\r\n\nHàng năm Quỹ căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ ngoại giao kinh tế và yêu cầu cụ\r\n\nthể của các cơ quan sử dụng Quỹ trong việc thực hiện các nhiệm vụ ngoại giao\r\n\nkinh tế, tổng hợp, lập dự toán kinh phí gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp chung vào\r\n\ndự toán của Bộ Ngoại giao gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.\n\nb)\r\n\nCăn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao dự kiến\r\n\nphương án phân bổ dự toán kinh phí cho Quỹ (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng\r\n\nQuỹ theo từng dự án, theo nhiệm vụ cụ thể ngoại giao phục vụ kinh tế), theo đơn\r\n\nvị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.\n\nCăn\r\n\ncứ dự toán được Bộ Ngoại giao phân bổ (theo từng đơn vị sử dụng ngân sách), Quỹ\r\n\nthực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Quỹ và\r\n\ntiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan sử dụng Quỹ theo kế hoạch thực hiện dự\r\n\nán, nhiệm vụ cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTrong\r\n\nnăm điều hành ngân sách nếu có phát sinh việc điều chỉnh tăng, giảm dự toán giữa\r\n\ncác đơn vị sử dụng ngân sách, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu điều chỉnh\r\n\nkinh phí, báo cáo Bộ Ngoại giao, để gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.\n\n2.\r\n\nQuyết toán Quỹ:\n\na)\r\n\nHàng năm Quỹ có trách nhiệm quyết toán kinh phí sử dụng theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và các quy định khác của Nhà nước về quyết toán kinh phí có\r\n\nliên quan đến hoạt động của Quỹ. Các cơ quan sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo\r\n\nquyết toán kinh phí đã sử dụng, đồng thời gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về\r\n\nVăn phòng Quỹ để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Ngoại\r\n\ngiao.\n\nb)\r\n\nBộ Ngoại giao có trách nhiệm xét duyệt quyết toán thu, chi của Quỹ và tổng hợp\r\n\nchung trong báo cáo quyết toán hàng năm của Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tài chính thẩm\r\n\nđịnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n\nKinh\r\n\nphí của Quỹ cuối năm không sử dụng hết, được phép chuyển sang năm sau để sử dụng\r\n\ntheo đúng mục đích, nội dung sử dụng Quỹ đã quy định. Căn cứ kết quả đối chiếu\r\n\nsố dư, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch có trách nhiệm thực hiện chuyển số dư\r\n\nngân sách năm trước sang năm sau theo quy định hiện hành.\n\n3.\r\n\nCơ chế sử dụng Quỹ:\n\na)\r\n\nTrên cơ sở kế hoạch chi hàng năm đã được phân bổ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm\r\n\nvà hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nđúng mục đích, theo đúng nhiệm vụ ngoại giao phục vụ kinh tế đã được Bộ trưởng\r\n\nBộ Ngoại giao phê duyệt; phù hợp với pháp luật Việt Nam, tuân thủ các quy định\r\n\nvề quản lý tài chính hiện hành, quy định về quản lý tài chính Quỹ và quy chế về\r\n\ntổ chức, hoạt động của Quỹ.\n\nb)\r\n\nThủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý\r\n\nsử dụng kinh phí và tính hợp pháp của chứng từ chi tiêu. Do tính chất đặc thù\r\n\nnhững khoản chi cho công tác ngoại giao kinh tế như hoạt động vận động đối tác,\r\n\nmua thông tin có giá trị, hoặc các khoản chi đặc biệt khác trong trường hợp\r\n\nkhông thể có chứng từ chi (biên nhận, hóa đơn) thì khi lập phiếu chi từ Quỹ phải\r\n\ncó đủ chữ ký của Thủ trưởng hoặc người được Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ ủy\r\n\nnhiệm nhận tiền và kế toán. Người được ủy quyền thực hiện các hoạt động nói\r\n\ntrên phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật.\n\nCác\r\n\ncơ quan sử dụng Quỹ không được chi tiêu kinh phí Quỹ cho các hoạt động không\r\n\nđúng quy định của Thông tư này.\n\nĐiều 8. Công tác kế toán và quản lý Quỹ\n\n1.\r\n\nQuỹ phải tổ chức công tác kế toán, hạch toán theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC \r\n\nngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về “Chế độ kế toán hành\r\n\nchính sự nghiệp”.\n\n2.\r\n\nQuỹ thực hiện hạch toán riêng phần hoạt động nghiệp vụ chi cho hoạt động quản\r\n\nlý của Quỹ.\n\n3.\r\n\nQuỹ tổ chức hạch toán riêng để theo dõi các khoản đóng góp của các cá nhân, tổ\r\n\nchức trong và ngoài nước cho Quỹ thông qua Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài hoặc tại Văn phòng Quỹ.\n\n4.\r\n\nĐồng tiền hạch toán Quỹ: Hạch toán, quyết toán bằng tiền đồng Việt Nam.\n\n5.\r\n\nTrường hợp sử dụng bằng ngoại tệ: Bộ Tài chính cấp trực tiếp thì áp dụng tỷ giá\r\n\nhạch toán – kế toán của Bộ Tài chính công bố hàng tháng; trường hợp mua ngoại tệ\r\n\ntại ngân hàng thì thực hiện tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo chứng từ ngân hàng tại\r\n\nthời điểm mua ngoại tệ.\n\n6.\r\n\nGiám đốc Quỹ và Thủ trưởng các cơ quan sử dụng Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về việc chi tiêu theo đúng chính sách, chế độ và quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\nQuỹ\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra các chứng từ chi của các cơ quan sử dụng Quỹ, nhằm bảo\r\n\nđảm việc chi tiêu phải phù hợp với mục tiêu, nội dung công việc ngoại giao phục\r\n\nvụ kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n7.\r\n\nQuỹ chấp hành các quy định hiện hành của nhà nước về kiểm tra, thanh tra các hoạt\r\n\nđộng tài chính của Quỹ. Các chứng từ, sổ kế toán được lưu theo quy định hiện\r\n\nhành và theo quy chế tài liệu mật.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2011,\r\n\nthay thế Quyết định số 1009/QĐ-BTC ngày 30/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ các hoạt động ngoại giao phục\r\n\nvụ kinh tế. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực\r\n\nhiện quy định tại Thông tư này.\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phản\r\n\nánh kịp thời với Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - VP TW Đảng và các ban của Đảng;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - KTNN; VPBCĐTW PCTN;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan TW của các hội, đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\n", + "id": 104178 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104179.json b/contexts/context_104179.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2fa56bffed0ec09e6cd1a8b5cd59c8940421efd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104179.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1326-QD-UBND-2014-quy-hoach-xay-dung-1-500-Khu-lien-hop-xu-ly-chat-thai-khong-nguy-hai-Dong-Nai-232233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1326-QD-UBND-2014-quy-hoach-xay-dung-1-500-Khu-lien-hop-xu-ly-chat-thai-khong-nguy-hai-Do", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1326/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nDUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT\r\n\nTHẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHIỆP KHÔNG NGUY HẠI TẠI XÃ XUÂN TÂM, HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD\r\n\nngày 21/12/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD\r\n\nngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và\r\n\nquản lý quy hoạch xây dựng;\n\nXét hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntỷ lệ 1/500 Khu liên hiệp xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại\r\n\ntại xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai do Công ty TNHH MTV Tư vấn Xây dựng\r\n\nBảo Kiến lập tháng 3/2014;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 75/TTr-SXD ngày 23/4/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp\r\n\nkhông nguy hại, tại xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Vị trí lập quy hoạch\n\nKhu liên hợp xử lý chất thải sinh hoạt\r\n\nvà công nghiệp không nguy hại nằm trên địa bàn xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, vị\r\n\ntrí tiếp giáp đường nhựa vào Phân trường 5, cách Quốc lộ 1 khoảng 2km về phía\r\n\nĐông, có ranh giới được giới hạn như sau: \n\n- Phía Ðông : giáp đường đất và đất\r\n\nnông nghiệp;\n\n- Phía Tây giáp đồi cao và đất nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Phía Nam : giáp đường đất hiện hữu\r\n\nvào Phân trường 5;\n\n- Phía Bắc : giáp đồi cao và đất nông\r\n\nnghiệp.\n\n2. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch\n\n- Tổng diện tích lập quy hoạch :\r\n\n202.831m2 (20,2831ha).\n\n- Tỷ lệ lập quy hoạch : 1/500.\n\n3. Tính chất, mục tiêu nghiên cứu\r\n\nlập quy hoạch\n\n- Xây dựng khu xử lý chất thải sinh\r\n\nhoạt và công nghiệp không nguy hại với hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng\r\n\nmới và hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn Việt Nam về xử lý chất thải phù hợp quy hoạch\r\n\nquản lý chất thải rắn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; \n\n- Tạo lập và bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái bền vững trên địa bàn huyện Xuân Lộc cũng như các địa phương lân cận qua\r\n\nviệc tổ chức thu gom và xử lý rác thải; \n\n- Đề xuất hành lang cách ly bên ngoài\r\n\ntường rào khu đất nhằm đảm bảo cho hoạt động của khu xử lý theo các quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn xây dựng đã được ban hành; \n\n- Xác định tính chất, quy mô, cơ cấu\r\n\nphân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức phân lô hố chôn lấp, tổ chức không gian\r\n\nquy hoạch kiến trúc cảnh quan, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông,\r\n\nsan nền, cấp - thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc…đồng bộ;\n\n- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến\r\n\nhành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng.\n\n4. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật:\n\nThực hiện theo quy chuẩn, quy phạm Việt\r\n\nNam hiện hành và các quy phạm khác liên quan.\n\nChất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng\r\n\ncác công nghệ: tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chế biến thành nhiên\r\n\nliệu đốt,… phải đạt ≥ 85%. Tỷ lệ chất thải rắn còn lại phải chôn lấp không vượt\r\n\nquá 15%.\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\n- Chỉ tiêu cấp điện kho bãi\n\n50 –\r\n\n 120 kW/ha\n\n- Chỉ tiêu cấp nước \n\n>20m³/ha-ngày\r\n\n đêm tối thiểu 60% diện tích\n\n- Chỉ tiêu thoát nước \n\n³80%\r\n\n nước cấp\n\n- Thông tin liên lạc\n\n1\r\n\n máy/2 người\n\n4. Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, mật độ xây dựng và phân khu chức năng\n\n4.1. Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất: \n\nStt\n\nLoại đất\n\nDiện tích (m²)\n\nTỉ lệ (%)\n\n01\n\nĐất khu điều hành dịch vụ (A)\n\n3.764\n\n1,85\n\n\n\n- Khu hành chính (A1)\n\n- Xưởng sửa chửa cơ khí, kho thiết bị (A2)\n\n- Nhà xe cơ giới, nhà rửa xe (A3)\n\n2.454\n\n510\n\n800\n\n\n\n02\n\nĐất khu xử lý chất thải (Xlr-pl)\n\n20.691\n\n10,20\n\n\n\n- Khu xử lý 1 (Xlr-pl1)\n\n- Khu xử lý 2 (Xlr-pl2)\n\n- Khu xử lý 3 (Xlr-pl3)\n\n3.467\n\n8.802\n\n8.422\n\n\n\n03\n\nĐất khu chôn lấp chất thải (Hcl)\n\n80.319\n\n39,59\n\n\n\n- Hố chôn lấp 1 (Hcl-1)\n\n- Hố chôn lấp 2 (Hcl-2)\n\n- Hố chôn lấp 3 (Hcl-3)\n\n- Hố chôn lấp dự kiến phát triển (Hcl-dk); \n\n* Đất hố chôn lấp dự kiến\n\n* Đất cây xanh\n\n* Đất giao thông\n\n11.706\n\n12.132\n\n6.705\n\n49.776\n\n30.290\n\n2.922\n\n16.564\n\n24,54\n\n14,93\n\n1,44\n\n8,16\n\n04\n\nĐất cây xanh (CX)\n\n55.215\n\n27,23\n\n\n\n- Đất cây xanh - 1 (CX1)\n\n- Đất cây xanh - 2 (CX2)\n\n- Đất cây xanh - 3 (CX3)\n\n- Đất cây xanh - 4 (CX4)\n\n4.269\n\n7.995\n\n40.632\n\n2.319\n\n\n\n05\n\nĐất giao thông\n\n25.680\n\n12,67\n\n\n\n- Đất giao thông dự án\n\n- Đất giao thông phục vụ công cộng (phía Nam)\n\n24.510\n\n1.170\n\n\n\n06\n\nĐất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật\r\n\n (DMHTKT)\n\n17.162\n\n8,46\n\n\n\n- Đất khu xử lý nước thải (XLNT)\n\n- Đất hồ chứa nước rỉ rác 1 (HCNRR-1)\n\n- Đất hồ chứa nước rỉ rác 2 (HCNRR-2)\n\n- Đất hồ hoàn thiện (HHT)\n\n- Đất khu chứa bùn thải và xà bần (BT-XB)\n\n3.908\n\n3.528\n\n3.528\n\n3.026\n\n3.172\n\n\n\nTổng cộng\n\n202.831\n\n100,00\n\n4.2. Mật độ xây dựng của các khu\r\n\nchức năng\n\nChức năng\n\nMật độ xây dựng\n\nTầng cao\n\nĐất điều hành dịch vụ\n\n30-40%\n\n1-2 tầng\n\nĐất khu xử lý chất thải\n\n30-50%\n\n1-2 tầng\n\nĐất khu chôn lấp chất thải \n\n30-50%\n\n\n\nĐất công trình đầu mối kỹ thuật (trạm xử lý\r\n\n nước thải)\n\ntối đa 70%\n\n1-2 tầng\n\n4.3. Phân khu chức năng:\n\n4.3.1. Khu điều hành dịch vụ:\n\na) Khu hành chánh:\n\nDiện tích 2.454m² chiếm 1,21% diện\r\n\ntích toàn khu quy hoạch.\n\nMật độ xây dựng : 30% - 40%.\n\nTầng cao : 1 – 2 tầng.\n\nKhu hành chánh được bố trí ngay\r\n\nngõ ra vào chính của khu quy hoạch về phía Tây Nam nhằm tạo cảnh quan cũng như\r\n\ntạo thuận lợi cho việc quản lý điều hành, giao dịch với các đối tác đến liên hệ\r\n\ncông tác, trong khu này dự kiến bố trí các công trình như: Văn phòng + hội trường\r\n\nchính, căn tin, nhà nghỉ nhân viên, phòng thí nghiệm, y tế, nhà xe, trạm cấp nước,\r\n\ntrạm điện…\n\nb) Khu kỹ thuật:\n\nDiện tích 1.580m² chiếm 0,77% diện\r\n\ntích toàn khu quy hoạch.\n\nMật độ xây dựng: 40%.\n\nTầng cao: 1 tầng.\n\nKhu kỹ thuật được bố trí thành 02\r\n\nkhu, khu xưởng sửa chửa các loại xe cơ giới, xe vận chuyển rác, dây chuyền công\r\n\nnghệ bố trí cạnh khu hành chính và khu vực rửa xe, kho hóa chất… kề cận khu xử\r\n\nlý nước thải gần lối vào phụ của khu quy hoạch phía Đồng Nam, nhằm hỗ trợ, phục\r\n\nvụ về mặt kỹ thuật cho tất cả các khu chức năng cũng như trong quá trình khu\r\n\nchôn lấp chất thải đi vào hoạt động.\n\n4.3.2. Khu xử lý chất thải:\n\nDiện tích 20.691m² chiếm 10,20% diện\r\n\ntích toàn khu quy hoạch.\n\nMật độ xây dựng: 30% - 50%.\n\nTầng cao: 1 – 2 tầng.\n\nKhu phân loại - xử lý chất thải được\r\n\nbố trí cạnh khu hành chính và khu kỹ thuật, tại vị trí này thuận lợi cho việc\r\n\ntiếp nhận chất thải cũng như xử lý chất thải tập trung, trong khu này được bố\r\n\ntrí tất cả các quy trình dây chuyền công nghệ xử lý, phân loại và tái chế chất\r\n\nthải… Trong đó, khu xử lý rác thải sinh hoạt (XLCT) chủ yếu xử lý rác sinh hoạt,\r\n\nrác công nghiệp được tập kết từ các nơi khác về sẽ được phân loại và xử lý theo\r\n\ndây chuyền công nghệ được bố trí trong khu vực này.\n\n4.3.3. Khu công trình đầu mối,\r\n\nhạ tầng kỹ thuật\n\na) Khu xử lý nước thải:\n\nDiện tích 3.908m² chiếm 1,92% diện tích toàn khu\r\n\nquy hoạch.\n\nMật độ xây dựng: 60% - 70%.\n\nTầng cao: 1tầng.\n\nKhu xử lý nước thải được bố trí ở phía Đông Nam của\r\n\nkhu quy hoạch, tại vị trí này có địa hình tự nhiên thấp nhất so với các khu vực\r\n\nkhác trong khu quy hoạch nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom nước thải,\r\n\nnước rỉ rác cho toàn khu… Trong khu gồm các hồ chứa nước rỉ rác, hồ hoàn thiện\r\n\nnước thải sau khi xử lý.\n\nb) Khu hồ chứa nước rỉ rác, hồ hoàn thiện:\n\nDiện tích 10.082m² chiếm 4,97% diện tích toàn khu\r\n\nquy hoạch.\n\nHồ HCNRR-1, HCNRR-2 chủ yếu chứa nước rỉ rác, nước\r\n\nsau khi xử lý đạt chuẩn theo đúng quy định được bơm dẫn vào hồ hoàn thiện. \n\nc) Khu chứa bùn thải và xà bần:\n\nDiện tích 3.172m² chiếm 1,56% diện tích toàn khu\r\n\nquy hoạch.\n\nChủ yếu chứa các chất thải rắn không xử lý được, gồm\r\n\nbùn thải, bê tông xây dựng, gạch nung…\n\n4.3.4. Khu chôn lấp:\n\nDiện tích 80.319m² chiếm 39,59% diện tích toàn khu\r\n\nquy hoạch; bao gồm:\n\n+ Khu hố chôn lấp dự trữ phát triển: 49.776m², gồm\r\n\n04 hố chôn, đường giao thông, cây xanh (giai đoạn 2).\n\n+ Khu chôn lấp chất thải: 30.543m², gồm 03 hố chôn\r\n\n(giai đoạn 1).\n\n* Hố chôn lấp Hcl-1 và Hcl-2 dùng chôn lấp chất thải\r\n\nsinh hoạt.\n\n* Hố chôn lấp Hcl-3 dùng chôn lấp chất thải công\r\n\nnghiệp không nguy hại.\n\nTất cả các hố chôn lấp được bố trí dọc theo các tuyến\r\n\nđường giao thông chính của khu quy hoạch.\n\n4.3.5. Cây xanh:\n\nDiện tích 55.215m² chiếm 27,23% diện tích toàn khu\r\n\nquy hoạch.\n\n5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật\n\n5.1. San nền:\n\n- Khu đất quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp,\r\n\ncao độ trong khu quy hoạch đều cao hơn so với các khu vực xung quanh, hướng dốc\r\n\nchính từ giữa khu đất hướng ra. Cao độ chênh cao giữa nơi cao nhất là phía Bắc,\r\n\nĐông Bắc và nơi thấp nhất là phía Tây Nam khoảng 40 - 50m, độ dốc trung bình từ\r\n\n1% đến 60%.\n\n- Đối với khu đất dự trữ phát triển hố chôn: Trước\r\n\nkhi triển khai xây dựng phải được chấp thuận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.\r\n\nĐối với san nền giai đoạn 1 tại những vị trí chiều cao đào lớn khi triển khai\r\n\nthi công phải có các biện pháp phù hợp.\n\n- Giai đoạn đầu, khối lượng đất\r\n\nđắp cho các công trình xây dựng được lấy từ khối lượng đất đào của hố chôn rác\r\n\nđầu tiên, phần đất đào còn lại sẽ được để xung quanh hố chôn lấp để làm lớp đệm\r\n\nép rác...\n\n5.2. Quy hoạch thoát nước mưa:\n\n- Khu vực quy hoạch hiện chưa có hệ thống thoát nước\r\n\nmưa hoàn chỉnh, nước mưa tiêu thoát chủ yếu tự thấm và chảy tràn theo hướng dốc\r\n\nđịa hình tự nhiên. Bên cạnh đó, về phía Đông Nam có suối hiện hữu, kích thước mặt\r\n\ncắt ngang trung bình 8m-10m, chiều sâu trung bình 7m, suối này thường bị cạn\r\n\nvào mùa nắng, chủ yếu thoát nước về mùa mưa, vị trí suối cách khu quy hoạch khoảng\r\n\n150m.\n\n- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng\r\n\nvới hệ thống thoát nước thải và bố trí dọc trên các vỉa hè tuyến đường giao\r\n\nthông, cấu kiện chủ yếu là mương nắp đan và mương hở xây đá chẻ và BTCT. Đối với\r\n\nkhu vực phía Bắc dự án tại của khu xử lý và đường giao thông, D2 dự kiến bố trí\r\n\nhệ thống mương hở xây đá chẻ, dẫn nước mưa theo địa hình và theo các đường giao\r\n\nthông dự kiến quy hoạch, hướng thoát về phía Đông Nam của dự án.\n\n- Sau khi nước mưa được thu gom, được thoát ra khỏi\r\n\nranh quy hoạch bằng cống BTCT D1000 chảy vào suối hiện hữu về phía Đông Nam khu\r\n\nquy hoạch. Phần vật tư ngoài ranh quy hoạch, chiều dài cống D1000 khoảng 150m\r\n\n(chủ đầu tư Công ty TNHH Cù Lao Xanh đầu tư).\n\n- Hướng dốc, độ dốc hệ thống thoát nước mưa được\r\n\nthiết kế theo hệ thống giao thông, độ dốc mương tối thiểu là i≥0,4%,độ dốc cống\r\n\ntối thiểu i≥1/D,\n\n- Tại các chỗ băng qua đường dùng cống BTCT.\n\n5.3. Quy hoạch giao thông:\n\nKhu đất quy hoạch thuộc xã Xuân Tâm, tiếp giáp với\r\n\ntuyến đường nhựa hiện hữu về phía Nam khu đất và liên thông Quốc lộ 1 về phía Bắc\r\n\nvà phía Nam, bề rộng mặt đường khoảng 7m, về phía Nam khu đất có tuyến đường bê\r\n\ntông nhựa hiện hữu có bề rộng khoảng 4m. Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch\r\n\ngồm các tuyến đường sau:\n\n- Đường D1: Là trục đường trục chính trong khu quy\r\n\nhoạch, đầu tuyến bắt đầu từ đường nhựa hiện hữu, cuối tuyến kết thúc tại hồ điều\r\n\nhoàn thiện.\n\nTuyến đường có các chỉ tiêu sau: (Mặt cắt 1-1)\n\n+ Lộ giới: 13,0m;\n\n+ Bề rộng mặt đường: 7,0m; \n\n+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;\n\n- Đường D2: Là trục đường trục chính, đầu tuyến bắt\r\n\nđầu từ đường N2 đến cuối đường N3, (Mặt cắt 2-2)\n\n+ Lộ giới: 15,0m;\n\n+ Bề rộng mặt đường: 9,0m; \n\n+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;\n\n- Đường N2: Là trục đường nhánh, đầu tuyến bắt đầu\r\n\ntừ đường D1 và cuối tuyến kết thúc tại khu xử lý chất thải (Mặt cắt 1-1)\n\n+ Lộ giới: 13,0m;\n\n+ Bề rộng mặt đường: 7,0m; \n\n+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;\n\n- Đường N3: Là trục đường trục chính trong khu quy\r\n\nhoạch, đầu tuyến bắt đầu từ đường D1, cuối tuyến kết thúc tại đầu tuyến đường\r\n\nN5, (Mặt cắt 2-2):\n\n+ Lộ giới: 15,0m;\n\n+ Bề rộng mặt đường: 9,0m; \n\n+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2\n\n- Đường N4, N5: Là trục đường nhánh, đầu tuyến bắt\r\n\nđầu từ đường D1 và cuối tuyến kết thúc tại đường D2 (dự kiến theo quy hoạch) (Mặt\r\n\ncắt 1-1):\n\n+ Lộ giới: 13,0m;\n\n+ Bề rộng mặt đường: 7,0m; \n\n+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;\n\n- Đường nội bộ trong khu xử lý: Bề rộng mặt đường\r\n\n10m (Mặt cắt 3-3)\n\n- Tuyến đường đất phía Nam nằm trong ranh dự án có\r\n\nbề rộng trung bình 2m do Công ty TNHH Cù Lao Xanh cam kết thực hiện phục vụ cho\r\n\nmột số hộ dân đi lại vào các khu vườn trồng cây điều, dài khoảng 580m (từ mốc số\r\n\n18 đến mốc số 21).\n\n5.4. Quy hoạch cấp nước:\n\n- Nhu cầu dùng nước trong khu vực bao gồm nước phục\r\n\nvụ cho khu hành chính, nước cho phòng cháy chữa cháy, nước tưới cây rửa đường,\r\n\nkhu xử lý rác...\n\n- Nguồn cấp nước được lấy trên đường ống cấp nước\r\n\ntrên Quốc lộ 1A dẫn từ Trung tâm thị trấn Gia Ray về.\n\n- Trong khu quy hoạch có bố trí các trụ cứu\r\n\nhỏa tại các điểm có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn (Khu hành chính, khu xử lý\r\n\nrác, khu sửa chữa…) khoảng cách giữa các hộp phụ thuộc vào địa hình\r\n\nvà đặc trưng công trình.\n\n5.5. Quy hoạch thoát nước thải:\n\n- Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ\r\n\nthống thoát nước mưa. Nước thải trong khu dự án chủ yếu là nguồn nước thải khu\r\n\nhành chính, nước thải từ khu xử lý rác, nước thải từ các hố chôn lấp\r\n\nrác, nước từ khu ủ lên men.\n\n- Nước thải trong khu vực được thu gom qua các\r\n\nhố ga theo hệ thống đường cống về trạm xử lý nước thải trước khi\r\n\nđổ ra nguồn tiếp nhận.\n\n- Nước thải sau khi xử lý phải đạt loại A theo tiêu\r\n\nquy chuẩn Việt Nam (QCVN25-2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT). \n\n5.6. Quy hoạch cấp điện:\n\n- Trên đường vào Phân trường 5 phía Tây Nam khu quy\r\n\nhoạch đã có tuyến trung thế hiện hữu.\n\n- Tuyến trung thế hiện hữu đủ khả năng chuyển tải\r\n\ncông suất cấp nguồn cho các trạm biến áp dự kiến xây dựng mới trong khu quy hoạch.\n\n* Nguồn cung cấp:\n\nNguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch lấy từ xuất\r\n\ntuyến trung thế dẫn vào Phân trường 5, thuộc trạm 11/22kV (25+40)MVA Xuân Lộc.\n\n* Giải pháp kỹ thuật đường dây trung thế: \n\n+ Dây dẫn: Sử dụng dây 3xAXV 70mm2 -24kV\r\n\ncho dây pha và AC 70mm2 cho dây trung hòa.\n\n+ Dây dẫn được đi trên trụ BTLT 12m, trồng cách lề\r\n\nđường 1m.\n\n* Giải pháp kỹ thuật cho đường dây chiếu sáng:\n\n+ Chiếu sáng trong khu vực quy hoạch sử dụng loại\r\n\nđi nổi, đi chung với trụ điện trung thế.\n\n+ Dây dẫn được chọn là dây hạ thế vặn xoắn ABC\r\n\n3x16mm² dùng đấu nối thiết bị điều khiển tại các tủ điều khiển chiếu sáng và từ\r\n\ntủ điều khiển đến đèn. \n\n5.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:\n\n- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn\r\n\nchỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia thông qua bưu\r\n\nđiện huyện. \n\n- Mỗi khu chức năng được gắn sẵn dây chờ từ tủ phân\r\n\nphối gần nhất.\n\n- Đáp ứng các nhu cầu viễn thông các khu chức năng.\n\n- Xây dựng đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác.\n\n- Các đường cáp khu vực được đi chung trên trụ BTLT\r\n\ncủa tuyến điện hạ thế và sử dụng loại cáp từ 10 đến 25 đôi. Từ dây cáp của mạng\r\n\nnội bộ sẽ được đấu nối với các hộp cáp của các khu vực, tùy theo nhu cầu sử dụng\r\n\nmà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứng với các dung lượng với\r\n\ncác hộp cáp).\n\n6. Công nghệ dự kiến của khu xử lý:\n\nCông nghệ sản xuất phân hữu cơ, công nghệ chôn lấp\r\n\nhợp vệ sinh và một số công nghệ xử lý khác theo quy định.\n\n7. Phân đợt đầu tư và nguồn vốn thực hiện:\n\nDự kiến phân kỳ đầu tư theo 03 giai đoạn gồm:\n\n7.1. Giai đoạn 1 (từ tháng 02/2014 đến tháng\r\n\n12/2017):\n\n- Hoàn tất các thủ tục pháp lý đầu tư xây dựng,\r\n\ncông tác đền bù giải phóng mặt bằng, thu hồi đất.\n\n- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự\r\n\nán trên các tuyến chính như: đường D1, N1, N6; \n\n- Đầu tư xây dựng hố chôn lấp 1, hố chôn lấp 2; hồ\r\n\nchứa nước rỉ rác, hồ hoàn thiện, trạm xử lý nước thải, khu xử lý chất thải.\n\n- Đầu tư xây dựng nhà văn phòng, nhà ăn, nhà nghỉ\r\n\ncông nhân, cổng tường rào đoạn tiếp giáp đường nhựa hiện hữu vào phân trường 5.\n\n7.2. Giai đoạn 2 (từ tháng 01/2018 đến tháng\r\n\n12/2019)\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình còn lại (nhà hội\r\n\ntrường, xưởng cơ khí, khu rửa xe…)\n\n- Đầu tư xây dựng các tuyến đường D2, N3, N6.\n\n7.3. Giai đoạn 3 (từ tháng 01/2020 đến tháng\r\n\n12/2021)\n\n- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật toàn khu, hoàn thiện việc xây dựng các công trình, hoàn thành việc xây dựng\r\n\ntoàn dự án.\n\n8. Nguồn vốn thực hiện: Vốn chủ đầu tư.\n\nĐiều 2. Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp\r\n\nkhông nguy hại tại xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc do Công ty TNHH Cù Lao Xanh làm\r\n\nchủ đầu tư gồm 03 Chương và 12 Điều. \n\nÐiều 3. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Sở Xây dựng, UBND huyện\r\n\nXuân Lộc, UBND xã Xuân Tâm, Giám đốc Công ty TNHH Cù Lao Xanh, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị\r\n\nkinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh\r\n\nthực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, UBND huyện\r\n\nXuân Lộc chỉ đạo chuyển các mốc giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, cùng\r\n\nUBND xã Xuân Tâm quản lý xây dựng theo đúng hồ sơ đã được duyệt.\n\n3. Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực\r\n\nhiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành, tổ chức lập hồ\r\n\nsơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước\r\n\nkhi tổ chức thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.\n\n4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần\r\n\nliên hệ với các chuyên ngành: giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn\r\n\nthông, phòng cháy chữa cháy,… để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp\r\n\nvới hệ thống đầu nối hạ tầng chung tại khu vực.\n\n5. Chủ đầu tư lập dự thảo Quy định quản lý xây dựng\r\n\ntheo quy hoạch, trình Sở Xây dựng thỏa thuận ký Quyết định ban hành, thời gian\r\n\nban hành Quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày Quyết định phê duyệt\r\n\nquy hoạch được ký.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nÐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch\r\n\nvà Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công\r\n\nThương, Chủ tịch UBND huyện Xuân Lộc, Chủ tịch UBND xã Xuân Tâm, Giám đốc Công ty TNHH Cù Lao Xanh, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thị Mỹ Thanh\n\n\n\n", + "id": 104179 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10418.json b/contexts/context_10418.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96a5ba6883c8711940cd039b98205e74566adc69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10418.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2324-QD-UBND-2021-quy-hoach-su-dung-dat-cua-thi-xa-Quang-Tri-tinh-Quang-Tri-487877.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2324-QD-UBND-2021-quy-hoach-su-dung-dat-cua-thi-xa-Quang-Tri-tinh-Quang-Tri-487877", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2324/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 31 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2021 CỦA THỊ XÃ QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nkỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Trị tại Tờ trình số: 939/TTr-UBND ngày 04\r\n\ntháng 8 năm 2021; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2799/TTr-STNMT\r\n\nngày 24 tháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2030 của thị xã Quảng Trị với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2030\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2020\n\nQuy\r\n\n hoạch đến năm 2030\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n7.282,30\n\n100,00\n\n7.282,30\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n5.652,26\n\n77,62\n\n5.252,29\n\n72,12\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa. Trong đó:\n\nLUA\n\n291,29\n\n5,15\n\n229,98\n\n4,38\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước (từ 2\r\n\n vụ lúa trở lên)\n\nLUC\n\n268,08\n\n92,03\n\n206,77\n\n89,91\n\n\n\nĐất trồng lúa còn lại\n\nLUK\n\n23,21\n\n7,97\n\n23,21\n\n10,09\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n213,75\n\n3,78\n\n128,47\n\n2,45\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n415,63\n\n7,35\n\n400,55\n\n7,63\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.106,80\n\n19,58\n\n1.094,80\n\n20,84\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3.553,70\n\n62,87\n\n3.328,49\n\n63,37\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n71,08\n\n1,26\n\n69,99\n\n1,33\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1.448,56\n\n19,89\n\n1.890,53\n\n25,96\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n41,50\n\n2,86\n\n42,94\n\n2,27\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1,51\n\n0,10\n\n1,71\n\n0,09\n\n2.3\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n26,72\n\n1,84\n\n52,88\n\n2,80\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n6,42\n\n0,44\n\n84,75\n\n4,48\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n8,67\n\n0,60\n\n10,33\n\n0,55\n\n2.6\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n0,25\n\n0,02\n\n0,25\n\n0,01\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n353,06\n\n24,37\n\n465,22\n\n24,61\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n246,00\n\n69,68\n\n340,06\n\n73,10\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n75,16\n\n21,29\n\n85,98\n\n18,48\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,48\n\n0,14\n\n0,75\n\n0,16\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n0,25\n\n0,07\n\n0,25\n\n0,05\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n2,72\n\n0,77\n\n6,00\n\n1,29\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,21\n\n0,91\n\n3,25\n\n0,70\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục - đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n17,97\n\n5,09\n\n17,69\n\n3,80\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n4,20\n\n1,19\n\n7,44\n\n1,60\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n1,38\n\n0,39\n\n1,38\n\n0,30\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n1,68\n\n0,48\n\n2,43\n\n0,52\n\n2.8\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n26,24\n\n1,81\n\n26,42\n\n1,40\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n5,00\n\n0,35\n\n20,12\n\n1,06\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n25,46\n\n1,76\n\n59,59\n\n3,15\n\n2.11\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n178,56\n\n12,33\n\n224,25\n\n11,86\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n7,99\n\n0,55\n\n11,90\n\n0,63\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,51\n\n0,03\n\n0,51\n\n0,03\n\n2.14\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n3,58\n\n0,25\n\n3,73\n\n0,20\n\n2.15\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n92,03\n\n6,35\n\n84,37\n\n4,46\n\n2.16\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n0,12\n\n0,01\n\n44,42\n\n2,35\n\n2.17\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n3,84\n\n0,27\n\n3,83\n\n0,20\n\n2.18\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,11\n\n0,01\n\n86,46\n\n4,57\n\n2.19\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n6,69\n\n0,46\n\n6,69\n\n0,35\n\n2.20\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n397,98\n\n27,47\n\n397,98\n\n21,05\n\n2.21\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n262,16\n\n18,10\n\n260,45\n\n13,78\n\n2.22\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,16\n\n0,01\n\n0,16\n\n0,01\n\n2.23\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,00\n\n0,00\n\n1,57\n\n0,08\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n181,48\n\n2,49\n\n139,48\n\n1,92\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n399,97\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n61,31\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n61,31\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNK/PNN\n\n85,28\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n35,00\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n12,00\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n205,29\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,09\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong\r\n\n nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n19,92\n\n2.1\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR\n\n19,92\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n4,71\n\n1.3. Diện tích đất chưa sử dụng\r\n\nđưa vào sử dụng cho các mục đích:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n42,00\n\n2.1\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n3,24\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n10,01\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n4,40\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n4,20\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,87\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n0,14\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n0,40\n\n2.3\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,12\n\n2.4\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n8,41\n\n2.5\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n0,08\n\n2.6\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n20,04\n\n2.7\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,10\n\n(Kèm\r\n\ntheo phụ lục chi tiết)\n\n2. Vị trí, diện tích các loại đất thuộc\r\n\nchỉ tiêu để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được\r\n\nxác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/10.000, Báo cáo\r\n\nthuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2021 của thị xã Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị\r\n\nxã Quảng Trị với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n Cấu (%)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n7.282,30\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNNP\n\n5.605,78\n\n76,98\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa. Trong đó:\n\nLUA\n\n278,42\n\n4,97\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước (từ 2\r\n\n vụ lúa trở lên)\n\nLUC\n\n255,21\n\n91,66\n\n\n\nĐất trồng lúa còn lại\n\nLUK\n\n23,21\n\n0,32\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n208,27\n\n3,72\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n407,40\n\n7,27\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.106,80\n\n19,74\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3.533,93\n\n63,04\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n70,96\n\n1,27\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1.507,67\n\n20,70\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n41,50\n\n2,75\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1,51\n\n0,10\n\n2.3\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n27,99\n\n1,86\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n8,03\n\n0,53\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n9,27\n\n0,62\n\n2.6\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n0,25\n\n0,02\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n373,73\n\n24,79\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n254,08\n\n67,98\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n85,58\n\n22,90\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,51\n\n0,14\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n0,25\n\n0,07\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n4,46\n\n1,19\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,21\n\n0,86\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n17,97\n\n4,81\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n4,20\n\n1,12\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n1,38\n\n0,37\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,08\n\n0,56\n\n2.8\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n26,24\n\n1,74\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n5,00\n\n0,33\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n27,69\n\n1,84\n\n2.11\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n197,46\n\n13,10\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n8,63\n\n0,57\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,51\n\n0,03\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n3,58\n\n0,24\n\n2.16\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n90,20\n\n5,98\n\n2.17\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n13,12\n\n0,87\n\n2.18\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n3,84\n\n0,25\n\n2.19\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,35\n\n0,02\n\n2.20\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n6,69\n\n0,44\n\n2.21\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n397,98\n\n26,40\n\n2.22\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n263,74\n\n17,49\n\n2.23\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,16\n\n0,01\n\n2.24\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,20\n\n0,01\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n168,85\n\n2,32\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n44,25\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa. Trong đó:\n\nLUA\n\n12,81\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước (từ 2\r\n\n vụ lúa trở lên)\n\nLUC\n\n12,81\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n5,11\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n6,44\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n19,77\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,12\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n5,74\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,21\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,13\n\n2.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,00\n\n2.3\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,20\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n4,33\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n12,63\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n46,48\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n12,87\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n12,87\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n5,49\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n8,23\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n19,77\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,12\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n0,95\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n12,63\n\n2.1\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,09\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n6,58\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n2,28\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n3,80\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,50\n\n2.3\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n5,62\n\n2.4\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,10\n\n(Kèm\r\n\ntheo phụ lục chi tiết và danh mục)\n\nĐiều 3:\n\nCăn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định\r\n\nnày, Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Trị có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021, trong đó rà soát quy hoạch của\r\n\ncác ngành, lĩnh vực, trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã; việc tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.\n\nCác dự án trong năm kế hoạch 2021 thuộc\r\n\nkhoản 3, Điều 62 Luật Đất đai chỉ được thu hồi đất thực hiện dự án sau khi đã\r\n\nđược HĐND tỉnh chấp thuận chủ trương thu hồi đất.\n\n2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\ntrong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa\r\n\nphương mình; xác định ranh giới các khu chức năng; quản lý, sử dụng đất theo\r\n\nđúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập\r\n\ntrung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển\r\n\ndịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n3. Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật đất đai; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định\r\n\nnhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất\r\n\nnhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.\n\n4. Đối với việc chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất từ các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư sang đất ở:\n\n- Rà soát sự phù hợp các quy hoạch có\r\n\nliên quan, xác định khu vực nhà nước thực hiện xây dựng mới, chỉnh trang khu đô\r\n\nthị, khu dân cư nông thôn; khu vực hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục\r\n\nđích và phải công khai cho nhân dân trong khu vực được biết.\n\n- Thẩm định chặt chẽ nhu cầu chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất từ các loại đất không phải là đất ở trong khu dân cư sang đất ở.\r\n\nTăng cường thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị đối với\r\n\ncác thửa đất nằm xen kẹt trong khu dân cư.\n\n5. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo quy định của pháp luật; định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,Thủ trưởng các cơ quan\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch UBND thị xã Quảng Trị chịu trách nhiệm thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên trang thông tin điện tử tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hưng\n\n\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 2324/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\n1. Phân\r\n\nbổ diện tích các loại đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\nXã\r\n\n Hải Lệ\n\n\n\nTổng\r\n\n diện tích tự nhiên\n\n\n\n7.282,30\n\n172,45\n\n202,77\n\n173,68\n\n266,39\n\n6.467,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNNP\n\n5.605,78\n\n14,90\n\n46,88\n\n32,26\n\n99,11\n\n5.412,63\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa. Trong đó:\n\nLUA\n\n278,42\n\n\n\n32,90\n\n14,40\n\n6,52\n\n224,60\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước (từ 2\r\n\n vụ lúa trở lên)\n\nLUC\n\n255,21\n\n\n\n31,79\n\n14,40\n\n5,52\n\n203,50\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n208,27\n\n1,24\n\n5,77\n\n4,56\n\n32,57\n\n164,13\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n407,40\n\n13,66\n\n5,15\n\n11,67\n\n54,02\n\n322,90\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.106,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.106,80\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3.533,93\n\n\n\n\n\n\n\n4,92\n\n3.529,01\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n70,96\n\n\n\n3,06\n\n1,62\n\n1,09\n\n65,18\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1.507,67\n\n153,94\n\n149,12\n\n136,57\n\n160,95\n\n907,09\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n41,50\n\n19,65\n\n1,12\n\n\n\n\n\n20,73\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1,51\n\n0,53\n\n0,15\n\n0,19\n\n0,12\n\n0,52\n\n2.3\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n27,99\n\n3,72\n\n\n\n\n\n\n\n24,27\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n8,03\n\n4,74\n\n0,80\n\n1,10\n\n1,17\n\n0,22\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n9,27\n\n4,07\n\n1,71\n\n1,74\n\n1,64\n\n0,11\n\n2.6\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n0,25\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n373,73\n\n35,29\n\n41,77\n\n48,87\n\n44,62\n\n203,17\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n254,08\n\n24,43\n\n22,98\n\n29,72\n\n36,06\n\n140,89\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n85,58\n\n7,02\n\n10,40\n\n7,55\n\n2,73\n\n57,88\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,51\n\n0,01\n\n0,34\n\n\n\n\n\n0,16\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n0,25\n\n0,01\n\n0,21\n\n0,01\n\n\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n4,46\n\n\n\n0,50\n\n0,04\n\n3,83\n\n0,09\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,21\n\n0,17\n\n2,67\n\n\n\n0,18\n\n0,19\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n17,97\n\n1,88\n\n2,68\n\n8,70\n\n1,63\n\n3,07\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n4,20\n\n0,47\n\n\n\n2,78\n\n0,18\n\n0,77\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n1,38\n\n1,31\n\n\n\n0,07\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,08\n\n\n\n1,99\n\n\n\n\n\n0,09\n\n2.7\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n26,24\n\n\n\n25,21\n\n1,03\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n5,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,00\n\n2.9\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n27,69\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,69\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n197,46\n\n44,33\n\n45,53\n\n69,75\n\n37,85\n\n\n\n2.11\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n8,63\n\n3,51\n\n2,34\n\n0,52\n\n0,87\n\n1,38\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,51\n\n\n\n\n\n0,51\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n3,58\n\n\n\n2,22\n\n0,30\n\n0,61\n\n0,45\n\n2.14\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n90,20\n\n18,34\n\n2,27\n\n0,93\n\n19,61\n\n49,05\n\n2.15\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n13,12\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n13,00\n\n2.16\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n3,84\n\n1,43\n\n1,50\n\n0,46\n\n\n\n0,45\n\n2.17\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,35\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,24\n\n0,06\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n6,69\n\n0,06\n\n0,07\n\n0,91\n\n1,49\n\n4,16\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n397,98\n\n6,82\n\n20,18\n\n7,87\n\n51,49\n\n311,63\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n263,74\n\n11,40\n\n3,80\n\n2,37\n\n1,14\n\n245,03\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n2.22\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n168,85\n\n3,61\n\n6,77\n\n4,86\n\n6,33\n\n147,28\n\n2. Kế hoạch\r\n\nthu hồi đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\nXã\r\n\n Hải Lệ\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n44,25\n\n0,59\n\n2,75\n\n12,16\n\n4,41\n\n24,34\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa. Trong đó:\n\nLUA\n\n12,81\n\n\n\n1,26\n\n10,71\n\n\n\n0,84\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước (từ 2\r\n\n vụ lúa trở lên)\n\nLUC\n\n12,81\n\n\n\n1,26\n\n10,71\n\n\n\n0,84\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n5,11\n\n0,50\n\n0,40\n\n1,10\n\n1,38\n\n1,73\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n6,44\n\n0,09\n\n0,99\n\n0,33\n\n3,03\n\n2,00\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n19,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,77\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,12\n\n\n\n0,10\n\n0,02\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n5,74\n\n0,06\n\n0,22\n\n0,53\n\n4,93\n\n\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,21\n\n\n\n0,08\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,08\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,13\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,00\n\n0,06\n\n\n\n0,40\n\n0,54\n\n\n\n2.5\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,20\n\n\n\n0,14\n\n\n\n0,06\n\n\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ. nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n4,33\n\n\n\n\n\n\n\n4,33\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n12,63\n\n0,21\n\n2,06\n\n2,10\n\n5,06\n\n3,20\n\n3. Kế hoạch\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\nXã Hải Lệ\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n46,48\n\n0,59\n\n2,75\n\n12,16\n\n4,41\n\n26,57\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n12,87\n\n\n\n1,26\n\n10,71\n\n\n\n0,90\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n12,87\n\n\n\n1,26\n\n10,71\n\n\n\n0,90\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n5,49\n\n0,50\n\n0,40\n\n1,10\n\n1,38\n\n2,11\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n8,23\n\n0,09\n\n0,99\n\n0,33\n\n3,03\n\n3,79\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n19,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,77\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,12\n\n\n\n0,10\n\n0,02\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên trồng lúa nước chuyển\r\n\n sang đất lâm nghiệp\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất\r\n\n làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang\r\n\n đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang\r\n\n đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n0,95\n\n\n\n0,08\n\n\n\n0,87\n\n\n\n4. Kế hoạch\r\n\nđưa đất chưa sử dụng vào sử dụng\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\nXã\r\n\n Hải Lệ\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n12,63\n\n0,21\n\n2,06\n\n2,10\n\n5,06\n\n3,20\n\n2.1\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n6,58\n\n\n\n0,50\n\n0,18\n\n2,70\n\n3,20\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n2,28\n\n\n\n\n\n0,18\n\n2,10\n\n\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n3,80\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n3,20\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,50\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n5,62\n\n0,12\n\n1,46\n\n1,92\n\n2,12\n\n\n\n2.6\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n0,24\n\n\n\n2.7\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUY\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 2324/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\n1. Diện tích,\r\n\ncơ cấu các loại đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\nXã\r\n\n Hải Lệ\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n7.282,30\n\n100,00\n\n172,45\n\n202,77\n\n173,68\n\n266,39\n\n6.467,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n5.252,29\n\n72,12\n\n6,88\n\n26,97\n\n12,24\n\n84,52\n\n5.121,67\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa. Trong đó:\n\nLUA\n\n229,98\n\n4,38\n\n\n\n16,44\n\n1,93\n\n6,52\n\n205,09\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước (từ 2\r\n\n vụ lúa trở lên)\n\nLUC\n\n206,77\n\n89,91\n\n\n\n15,33\n\n1,93\n\n5,52\n\n183,99\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n128,47\n\n2,45\n\n1,24\n\n3,70\n\n2,31\n\n18,67\n\n102,56\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n400,55\n\n7,63\n\n5,64\n\n4,74\n\n6,37\n\n58,24\n\n325,55\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.094,80\n\n20,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.094,80\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3.328,49\n\n63,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.328,49\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n69,99\n\n1,33\n\n\n\n2,09\n\n1,62\n\n1,09\n\n65,18\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1.890,53\n\n25,96\n\n165,57\n\n169,33\n\n158,99\n\n181,68\n\n1.214,96\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n42,94\n\n2,27\n\n18,95\n\n0,26\n\n\n\n\n\n23,73\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1,71\n\n0,09\n\n0,53\n\n0,15\n\n0,19\n\n0,12\n\n0,72\n\n2.3\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n52,88\n\n2,80\n\n3,72\n\n\n\n\n\n\n\n49,16\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n84,75\n\n4,48\n\n8,18\n\n2,31\n\n12,22\n\n2,99\n\n59,05\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n10,33\n\n0,55\n\n4,07\n\n1,71\n\n1,34\n\n1,64\n\n1,57\n\n2.6\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n0,25\n\n0,01\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n465,22\n\n24,61\n\n39,20\n\n50,17\n\n55,04\n\n49,71\n\n271,09\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n340,06\n\n73,10\n\n27,59\n\n30,60\n\n37,26\n\n39,50\n\n205,11\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n85,98\n\n18,48\n\n7,02\n\n10,70\n\n7,55\n\n2,93\n\n57,78\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,75\n\n0,16\n\n0,01\n\n0,34\n\n\n\n\n\n0,40\n\n\n\nĐất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n0,25\n\n0,05\n\n0,01\n\n0,21\n\n0,01\n\n\n\n0,02\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n6,00\n\n1,29\n\n0,11\n\n1,21\n\n0,77\n\n3,78\n\n0,13\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,25\n\n0,70\n\n0,17\n\n2,67\n\n0,04\n\n0,18\n\n0,19\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n17,69\n\n3,80\n\n1,88\n\n2,28\n\n8,82\n\n1,63\n\n3,07\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n7,44\n\n1,60\n\n1,11\n\n0,17\n\n0,52\n\n1,69\n\n3,95\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n1,38\n\n0,30\n\n1,31\n\n\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,43\n\n0,52\n\n\n\n1,99\n\n\n\n\n\n0,44\n\n2.8\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n26,42\n\n1,40\n\n\n\n25,21\n\n1,03\n\n0,18\n\n\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n20,12\n\n1,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20,12\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n59,59\n\n3,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59,59\n\n2.11\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n224,25\n\n11,86\n\n53,06\n\n55,87\n\n70,53\n\n44,79\n\n\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n11,90\n\n0,63\n\n3,41\n\n2,34\n\n3,55\n\n0,87\n\n1,72\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,51\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,51\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n3,73\n\n0,20\n\n\n\n2,22\n\n0,30\n\n0,69\n\n0,52\n\n2.15\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n84,37\n\n4,46\n\n14,79\n\n1,84\n\n0,93\n\n12,42\n\n54,39\n\n2.16\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n44,42\n\n2,35\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n44,30\n\n2.17\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n3,83\n\n0,20\n\n1,42\n\n1,50\n\n0,46\n\n\n\n0,45\n\n2.18\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n86,46\n\n4,57\n\n0,18\n\n3,09\n\n1,72\n\n13,92\n\n67,56\n\n2.19\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n6,69\n\n0,35\n\n0,06\n\n0,07\n\n0,91\n\n1,49\n\n4,16\n\n2.20\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n397,98\n\n21,05\n\n6,82\n\n20,18\n\n7,87\n\n51,49\n\n311,63\n\n2.21\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n260,45\n\n13,78\n\n11,19\n\n0,59\n\n2,37\n\n1,27\n\n245,03\n\n2.22\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,16\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n2.23\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n1,57\n\n0,08\n\n\n\n1,57\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n139,48\n\n1,92\n\n0,00\n\n6,47\n\n2,46\n\n0,19\n\n130,36\n\n2. Diện tích\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\nXã\r\n\n Hải Lệ\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n399,97\n\n8,61\n\n22,66\n\n32,18\n\n19,00\n\n317,52\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n61,31\n\n\n\n17,72\n\n23,18\n\n\n\n20,41\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n61,31\n\n\n\n17,72\n\n23,18\n\n\n\n20,41\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNK/PNN\n\n85,28\n\n0,50\n\n2,47\n\n3,35\n\n15,28\n\n63,68\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n35,00\n\n8,11\n\n1,40\n\n5,63\n\n3,72\n\n16,14\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n12,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,00\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n205,29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n205,29\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,09\n\n\n\n1,07\n\n0,02\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n19,92\n\n\n\n\n\n\n\n4,92\n\n15,00\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên trồng lúa nước chuyển\r\n\n sang đất lâm nghiệp\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất\r\n\n làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang\r\n\n đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang\r\n\n đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n19,92\n\n\n\n\n\n\n\n4,92\n\n15,00\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n4,71\n\n2,24\n\n1,01\n\n0,48\n\n0,98\n\n\n\n3. Diện tích đất\r\n\nchưa sử dụng đưa vào sử dụng\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\nXã\r\n\n Hải Lệ\n\n\n\nTổng\r\n\n diện tích tự nhiên\n\n\n\n42,00\n\n3,82\n\n2,36\n\n4,50\n\n11,20\n\n20,12\n\n1\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n42,00\n\n3,82\n\n2,36\n\n4,50\n\n11,20\n\n20,12\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n3,24\n\n1,24\n\n\n\n2,00\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n10,01\n\n1,67\n\n0,80\n\n0,58\n\n3,76\n\n3,20\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n4,40\n\n1,16\n\n\n\n0,18\n\n3,06\n\n\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n4,20\n\n\n\n0,30\n\n\n\n0,70\n\n3,20\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,87\n\n0,11\n\n0,50\n\n0,26\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n0,14\n\n\n\n\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n8,41\n\n0,91\n\n1,46\n\n1,92\n\n4,12\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n2.19\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n20,04\n\n\n\n\n\n\n\n3,24\n\n16,80\n\n2.20\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN TRONG\r\n\nNĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nHẠNG\r\n\n MỤC\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm (đến cấp xã)\n\nA\n\nDự án, công trình\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà máy sản xuất bao bì\r\n\n Carton Quảng Trị\n\n0,50\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n2\n\nNhà máy sản xuất đồ gỗ xây dựng Ngô\r\n\n Liễu\n\n0,77\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n3\n\nNhà hàng nổi Du Thuyền (phần diện\r\n\n tích trên cạn)\n\n0,08\n\nPhường\r\n\n 1\n\n4\n\nCMĐ Đất văn hóa trong TT Hoài Niệm\r\n\n sang đất TMDV\n\n0,13\n\nPhường\r\n\n 3\n\n5\n\nChuyển mục đích, đấu giá phòng Tài\r\n\n chính - Kế hoạch\n\n0,04\n\nPhường\r\n\n 2\n\n6\n\nChuyển mục đích, đấu giá phòng Kinh\r\n\n tế (Chi cục thuế cũ)\n\n0,03\n\nPhường\r\n\n 2\n\n7\n\nChuyển mục đích, đấu giá phòng Quản\r\n\n lý đô thị\n\n0,07\n\nPhường\r\n\n 2\n\n8\n\nCơ sở hạ tầng và giao thông đô thị\r\n\n thị xã Quảng Trị (Đường giao thông Võ Văn Kiệt\n\n2,67\n\nPhường\r\n\n 3\n\n9\n\nCầu qua kênh Nam Thạch Hãn\n\n0,10\n\nPhường\r\n\n 2\n\n10\n\nĐường giao thông KP1-KP3 phường An\r\n\n Đôn\n\n1,60\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\n11\n\nCơ sở hạ tầng và giao thông đô thị\r\n\n thị xã Quảng Trị (Mở rộng đường Bạch Đằng đến đường bê tông)\n\n0,19\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\n12\n\nKè An Đôn\n\n0,60\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\n13\n\nCông trình Kênh tiêu Như Lệ, xã Hải\r\n\n Lệ, Thị xã Quảng Trị thuộc dự án\r\n\n Hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Trị.\n\n9,90\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n14\n\nMở rộng chợ Ba Bến\n\n0,40\n\nPhường\r\n\n 2\n\n15\n\nMở rộng nhà kho chứa lúa gạo (khu vực\r\n\n Bàu De)\n\n0,09\n\nPhường\r\n\n 1\n\n16\n\nHoán đổi đất công ty CP Đầu tư Sài Gòn với UBND thị xã Quảng Trị\n\n3,48\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\n17\n\nXây dựng CSHT các khu dân cư nhỏ lẻ\r\n\n (đấu giá sử dụng đất)\n\n0,10\n\nPhường\r\n\n 3\n\n18\n\nĐấu giá, chuyển mục đích Trạm y tế\r\n\n cũ phường An Đôn\n\n0,06\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\n19\n\nQuy hoạch phân lô, đấu giá đất ở xã\r\n\n Hải Lệ\n\n0,55\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n20\n\nViện kiểm sát nhân dân thị xã\n\n0,24\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n21\n\nTrụ sở Tòa án nhân dân thị xã Quảng\r\n\n Trị\n\n0,60\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n22\n\nQuy hoạch Hồ tạo cảnh quan - Phường\r\n\n 3\n\n1,10\n\nPhường\r\n\n 3\n\n23\n\nQuy hoạch Hồ tạo cảnh quan - Phường\r\n\n 1\n\n0,48\n\nPhường\r\n\n 1\n\n24\n\nĐường nối từ cầu Thạch Hãn đến Phường\r\n\n An Đôn\n\n0,29\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\n25\n\nNhà văn hóa khu phố 1\n\n0,50\n\nPhường\r\n\n 2\n\n26\n\nMở rộng nhà thờ Phước Môn\n\n0,07\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n27\n\nNghĩa trang nhân dân thị xã Quảng\r\n\n Trị\n\n2,50\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n28\n\nKhai thác chế biến, đá cát nhân tạo\r\n\n làm VLXD thông thường và VL san lấp\n\n13,00\n\nXã Hải\r\n\n Lệ\n\n29\n\nDoanh trại cảnh sát PCCC và CHCN\n\n0,06\n\nPhường\r\n\n 2\n\n30\n\nCải tạo xuất tuyến 477 E4 đi Thành\r\n\n Cổ\n\n0,02\n\nCác\r\n\n phường\n\n31\n\nXây dựng các mạch vòng lưới điện\r\n\n trung áp tỉnh Quảng Trị năm 2021\n\n0,01\n\nCác\r\n\n phường\n\n32\n\nCấy TBA và hoàn thiện LĐHA kv Thành\r\n\n Cổ - Hải Lăng năm 2021\n\n0,01\n\nCác\r\n\n phường\n\n33\n\nKè chống xói lở khẩn cấp các đoạn\r\n\n sông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\n\n1,54\n\nPhường\r\n\n 3\n\nB\n\nChỉ tiêu\n\n5,86\n\n\n\n1\n\nCMD Phường 1\n\n0,18\n\nPhường\r\n\n 1\n\n2\n\nCMD Phường 2\n\n0,46\n\nPhường\r\n\n 2\n\n3\n\nCMD Phường 3\n\n0,42\n\nPhường\r\n\n 3\n\n4\n\nCMD Phường An Đôn\n\n3,12\n\nPhường\r\n\n An Đôn\n\n5\n\nCMD Xã Hải Lệ\n\n1,68\n\nXã Hải Lệ\n\n", + "id": 10418 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104180.json b/contexts/context_104180.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59b5eb5e557c66239603723bb62ca3e162c47d48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104180.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-4793-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-cong-chung-So-Tu-phap-Long-An-569562.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4793-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-cong-chung-So-Tu-phap-Long-An-56956", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 4793/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 05\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\nLONG AN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nvề việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 706/QĐ-BTP ngày 09/5/2023 của\r\n\nBộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật\r\n\nsư, lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n1224/TTr-STP ngày 18/5/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và phê duyệt quy\r\n\ntrình nội bộ 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Công chứng\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Long An (kèm theo 03 trang\r\n\nphụ lục).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tư pháp:\n\n1. Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông cập\r\n\nnhật nội dung 02 TTHC được sửa đổi, bổ sung lên Hệ thống thông tin giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố.\n\n2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC\r\n\ntheo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các TTHC thuộc\r\n\nthẩm quyền tiếp nhận của Sở.\n\n3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê\r\n\nduyệt tại quyết định này, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của tỉnh đối với các TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết của Sở theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và\r\n\nhướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP .\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT.UBND tỉnh;\r\n\n - CVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&TT (STT&TT);\r\n\n - VNPT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Phòng THKSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT.TN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Út\n\n \n\nDANH\r\n\nMỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4793/QĐ-UBND ngày 05/6/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nMã số TTHC (CSQ\r\n\n LQG)\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nCơ quan thực hiện\n\nCách thức thực\r\n\n hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTrực tiếp\n\nBCCI\n\nTrực tuyến\n\n \n\nCẤP TỈNH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nLĨNH VỰC CÔNG CHỨNG: 02 TTHC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên\n\n1.001756\n\nTrong thời hạn 07\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n100.000 đồng/ hồ\r\n\n sơ\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nSở Tư pháp\n\nX\n\nX\n\nMột phần\n\n- Luật Công chứng.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của\r\n\n Bộ Tư pháp.\n\n- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính.\n\n- Quyết định số 706/QĐ-BTP ngày 09/5/2022 của\r\n\n Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng\n\n2.001680\n\nTrong thời hạn 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.000.000 đồng/ hồ\r\n\n sơ\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nSở Tư pháp\n\nX\n\nX\n\nMột phần\n\n- Luật Công chứng.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022.\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của\r\n\n Bộ Tư pháp.\n\n- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính.\n\n- Quyết định số 706/QĐ-BTP ngày 09/5/2023 của\r\n\n Bộ Tư pháp.\n\n \n\nPHẦN\r\n\nII. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VÀ CẤP\r\n\nTHẺ CÔNG CHỨNG VIÊN (1.001756)\n\nTrình tự các bước\r\n\n thực hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, scan và lưu\r\n\n trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến Sở Tư pháp để giải quyết.\n\nChuyên viên làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\nKiểm tra và chuyển Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Trung tâm PVHCC tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nPhân công chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn Sở Tư pháp\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nXem xét, nghiên cứu, xử lý hồ sơ trình Lãnh đạo\r\n\n phòng chuyên môn\n\nChuyên viên phòng chuyên môn Sở Tư pháp\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng Sở xem\r\n\n xét để trình Lãnh đạo Sở\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nVăn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở\n\nLãnh đạo Văn phòng Sở\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nPhê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển văn\r\n\n thư.\n\nLãnh đạo Sở\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nĐóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển kết quả\r\n\n giải quyết TTHC đến chuyên viên xử lý.\n\nVăn thư Sở Tư pháp\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 8\n\nChuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n đồng thời scan kết quả chuyển trả trên Hệ thống thông tin Một cửa điện tử đến\r\n\n Trung tâm PVHCC tỉnh.\n\nChuyên viên phòng chuyên môn Sở Tư pháp\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 9\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư pháp (hồ\r\n\n sơ giấy và hồ sơ điện tử).\n\n- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống\r\n\n đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết\r\n\n quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nViên chức làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm việc\n\n2. ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN\r\n\nPHÒNG CÔNG CHỨNG (2.001680)\n\nTrình tự các bước\r\n\n thực hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, scan và lưu\r\n\n trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến Sở Tư pháp để giải quyết.\n\nChuyên viên làm việc\r\n\n tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\nKiểm tra và chuyển Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Trung tâm\r\n\n PVHCC tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nPhân công chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng chuyên\r\n\n môn Sở Tư pháp\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nXem xét, nghiên cứu, xử lý hồ sơ trình Lãnh đạo\r\n\n phòng chuyên môn\n\nChuyên viên phòng\r\n\n chuyên môn Sở Tư pháp\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nKiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng Sở xem\r\n\n xét để trình Lãnh đạo Sở\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n chuyên môn\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nVăn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n Sở\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 6\n\nPhê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển văn\r\n\n thư.\n\nLãnh đạo Sở\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nĐóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển kết quả\r\n\n giải quyết TTHC đến chuyên viên xử lý.\n\nVăn thư Sở Tư pháp\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 8\n\nChuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n đồng thời scan kết quả chuyển trả trên Hệ thống thông tin Một cửa điện tử đến\r\n\n Trung tâm PVHCC tỉnh.\n\nCông chức Văn\r\n\n phòng Sở; chuyên viên phòng chuyên môn\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 9\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư pháp (hồ\r\n\n sơ giấy và hồ sơ điện tử).\n\n- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống\r\n\n đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết\r\n\n quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nViên chức làm việc\r\n\n tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc\n\n ", + "id": 104180 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104181.json b/contexts/context_104181.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e15fc139b5790927997362bae651141dd9bdbb8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104181.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-53-KH-UBND-thuc-hien-03-NQ-CP-Quy-hoach-dat-2020-Ke-hoach-2011-2015-Tien-Giang-233862.aspx", + "name": "Ke-hoach-53-KH-UBND-thuc-hien-03-NQ-CP-Quy-hoach-dat-2020-Ke-hoach-2011-2015-Tien-Giang-233862", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 53/KH-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN VÀ CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 06/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU\r\n\n(2011 - 2015) CỦA TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư\r\n\nsố 19/2009/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 06/01/2014 của Chính phủ về Quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của\r\n\ntỉnh Tiền Giang,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu\r\n\n(2011 - 2015) của tỉnh Tiền Giang như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng đất của cả\r\n\nnước và của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n- Là một trong các căn cứ để lập và điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.\n\n- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tiền Giang đến năm\r\n\n2020 được đặt trong mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên, thực trạng\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo sử dụng đất đồng bộ và có hệ thống.\r\n\nPhân bố quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nkhông gian lâu dài và mục tiêu phát triển kinh tế; đồng thời đáp ứng nhu cầu sử\r\n\ndụng đất của các ngành, các địa phương đến năm 2020.\n\n- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tiền Giang là cơ\r\n\nsở quan trọng để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý Nhà nước về\r\n\nđất đai. Thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất sẽ kiểm tra, đánh\r\n\ngiá thực trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện để có kế hoạch\r\n\nvà phương án đầu tư, sử dụng hợp lý các loại đất theo từng giai đoạn phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Quy hoạch và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất còn tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư,\r\n\ntiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục\r\n\nđích, có hiệu quả; ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất của các địa phương\r\n\ntrong tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG CÔNG BỐ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Công bố Quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến\r\n\nnăm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tiền\r\n\nGiang:\n\na) Tài liệu công bố Quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến\r\n\nnăm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tiền Giang\r\n\ngồm:\n\n- Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất\r\n\n5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tiền Giang.\n\n- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất\r\n\ntỉnh đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh\r\n\nTiền Giang.\n\n- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh\r\n\nTiền Giang.\n\nb) Cơ quan công bố quy hoạch: \n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về Quy hoạch sử dụng đất tỉnh\r\n\nđến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tiền\r\n\nGiang đã được xét duyệt tại trụ sở cơ quan mình trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; công bố trên mạng thông tin quản lý nhà nước của tỉnh và trích\r\n\nđăng trên báo của địa phương; đồng thời công bố công khai đến các địa phương,\r\n\ncác sở ban ngành của tỉnh và người dân biết để thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđược Chính phủ phê duyệt.\n\nc) Thời gian công bố quy hoạch: \n\nTổ chức thực hiện công bố Quy hoạch sử dụng đất tỉnh\r\n\nđến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tiền\r\n\nGiang trong tháng 3/2014. \n\n2. Nội dung và giải pháp tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện quy hoạch sử dụng đất của tỉnh:\n\n- Tổ chức tuyên truyền phổ biến sâu rộng về công\r\n\ntác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gắn với chương trình tuyên truyền phổ biến\r\n\npháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người dân khi tham gia góp ý\r\n\ntrong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường vai trò giám sát\r\n\nvà nhiệm vụ của người dân trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\r\n\nđồng thời kiểm soát chặt chẽ tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất tự phát,\r\n\nsang nhượng đất trái pháp luật.\n\n- Cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp\r\n\ntỉnh đến năm 2020 thông qua việc điều chỉnh lại quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của các huyện trong tỉnh để\r\n\nđảm bảo tính đồng bộ trong toàn hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phù\r\n\nhợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.\n\n- Tiếp tục rà soát hiện trạng, điều chỉnh quy hoạch\r\n\nsử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, đảm bảo đủ quỹ đất cần thiết cho\r\n\nmục đích quốc phòng, an ninh, trong đó chú trọng vấn đề quốc phòng gắn liền với\r\n\nphát triển kinh tế, chuyển diện tích đất không phù hợp với mục đích quốc phòng,\r\n\nan ninh cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Rà soát tình\r\n\nhình triển khai các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, xử lý dứt\r\n\nđiểm tình trạng các quy hoạch treo và các dự án treo.\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất cần xác định và tổ chức thu hồi đất theo phương châm làm đến\r\n\nđâu thu hồi đến đó, tránh tình trạng thu hồi đất đang sản xuất nông nghiệp chuyển\r\n\nsang đất phi nông nghiệp nhưng không hoặc chưa xây dựng công trình dẫn đến tình\r\n\ntrạng “treo”.\n\n- Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất phải gắn lợi ích của Nhà nước - nhà đầu tư - hộ nông dân bị thu hồi đất\r\n\ntrên quan điểm cùng có lợi, đảm bảo công bằng xã hội.\n\n- Tiến hành thu hồi diện tích đất phi nông nghiệp\r\n\nđã giao (công nghiệp, sản xuất kinh doanh...) nhưng không đưa vào sử dụng;\r\n\nkhông phê duyệt và không tiến hành giao đất cho các khu công nghiệp ở những địa\r\n\nphương không sử dụng hết đất, sử dụng không hiệu quả diện tích đất đã được\r\n\ngiao.\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát\r\n\ntriển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật với việc sử dụng đất theo phương án quy\r\n\nhoạch để nâng cao tính thực tiễn, hiệu quả sử dụng đất. Đưa các chỉ tiêu quy hoạch\r\n\nsử dụng đất vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường: \n\n- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc xây dựng chương trình công tác\r\n\ncụ thể và triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị của\r\n\ntỉnh trong việc thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015). \n\n- Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nQuy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncủa huyện.\n\n- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực\r\n\nhiện.\n\n2. Sở Xây dựng: \n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc cung cấp thông tin quy hoạch.\n\n- Xác định sự phù hợp của quy hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nhuyện với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn\r\n\ntỉnh Tiền Giang.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: \n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong việc cung cấp thông tin Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang và Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020.\n\n4. Sở Tài chính: \n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí lập\r\n\nquy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hàng năm của các đơn vị, địa phương\r\n\nđể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn thực hiện.\n\n5. Các sở, ban, ngành tỉnh: \n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trong việc cung cấp thông tin về các quy hoạch chuyên\r\n\nngành và lĩnh vực chuyên môn được giao.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố: \n\n- Chủ trì trong việc lập quy hoạch, điều chỉnh quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương theo quy định, xây dựng và lập kế hoạch\r\n\ntriển khai. Xác định sự phù hợp của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện với quy hoạch\r\n\nphân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. \n\n- Thực hiện báo cáo nhu cầu kinh phí lập quy hoạch,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương để Sở Tài chính tổng hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\n- Sau khi Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất của huyện được phê duyệt, định kỳ báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện và công bố\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -\r\n\n2015) của tỉnh Tiền Giang, yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc tổ chức, triển khai thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nghĩa\n\n", + "id": 104181 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104182.json b/contexts/context_104182.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50ca37b505e298bb355917f742c1fb118baeef23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104182.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-lien-tich-11-2007-TTLT-BVHTT-BTC-huong-dan-ho-tro-hoat-dong-sang-tao-tac-pham-cong-trinh-van-hoc-nghe-thuat-19982.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-11-2007-TTLT-BVHTT-BTC-huong-dan-ho-tro-hoat-dong-sang-tao-tac-pham-cong-trinh-va", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH-BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 11/2007/TTLT-BVHTT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2007 \n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH\r\n\nVĂN HỌC NGHỆ THUẬT Ở TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC HỘI VĂN HỌC - NGHỆ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG GIAI\r\n\nĐOẠN 2006 - 2010\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nsố 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học\r\n\nnghệ thuật, báo chí ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương; hỗ\r\n\ntrợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương giai đoạn 2006 - 2010; \r\n\nLiên tịch Bộ Văn hoá Thông tin, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và các Hội\r\n\nVăn học - Nghệ thuật địa phương giai đoạn 2006 - 2010 như sau:\n\nI - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1- Nhà nước tiếp tục hỗ\r\n\ntrợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và\r\n\nđịa phương giai đoạn 2006 - 2010 thông qua các Hội Văn học - Nghệ thuật ở Trung\r\n\nương (bao gồm: ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam,\r\n\nHội Nhà văn Việt Nam, Hội Mỹ thuật Việt Nam, Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam, Hội\r\n\nNhạc sĩ Việt Nam, Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam, Hội Điện ảnh Việt Nam, Hội Kiến\r\n\ntrúc sư Việt Nam, Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam, Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam, Hội\r\n\nVăn nghệ các dân tộc thiểu số Việt Nam) và các Hội Văn học - Nghệ thuật địa\r\n\nphương theo những nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định\r\n\n926/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2006 (sau đây gọi tắt là Đề án 926) trong các\r\n\nlĩnh vực văn học, mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, kiến trúc, nhiếp ảnh,\r\n\nmúa, văn nghệ dân gian, văn nghệ các dân tộc thiểu số cho các đề tài phản ánh:\n\na) Về lịch sử, về các thời kỳ\r\n\nkháng chiến cứu nước, truyền thống văn hóa dân tộc.\n\nb) Công cuộc đổi mới xây dựng và\r\n\nbảo vệ đất nước, những nhân tố tích cực, những con người tiêu biểu trong xã hội,\r\n\ncủa thời đại.\n\nc) Thiếu niên, nhi đồng, dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\nViệc hỗ trợ kinh phí của Nhà nước\r\n\nđể tăng thêm nguồn tài chính và nâng cao chất lượng hoạt động sáng tạo các tác\r\n\nphẩm, công trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương, không vì sự hỗ\r\n\ntrợ này mà giảm mức hỗ trợ thường xuyên hàng năm cho các Hội Văn học - Nghệ thuật\r\n\nở Trung ương và địa phương.\n\n2. Đối tượng và\r\n\nphạm vi hỗ trợ:\n\na) Hoạt động sáng tạo tác phẩm,\r\n\ncông trình văn học nghệ thuật (công trình văn học nghệ thuật được hiểu là: công\r\n\ntrình nghiên cứu, sưu tầm, lý luận phê bình, kiến trúc, …): \n\n- Tác giả, nhóm tác giả là hội\r\n\nviên Hội văn học nghệ thuật Trung ương, địa phương trong các hoạt động sáng tạo\r\n\ntác phẩm, công trình văn học nghệ thuật (được gọi tắt là hoạt động sáng tạo văn\r\n\nhọc nghệ thuật) phù hợp với các mảng đề tài đã được phê duyệt tại Đề án 926 để\r\n\nthực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đất nước và của địa phương;\n\n- Tổ chức các lớp hội thảo,\r\n\ntập huấn để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, bồi dưỡng tài năng văn học\r\n\nnghệ thuật trẻ; mua, cập nhập thông tin mới phục vụ hoạt động sáng tạo cho các\r\n\nhội viên; \n\n- Mở trại sáng tác, thâm nhập thực\r\n\ntế để hoàn thành tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật hoặc để trao đổi, tiếp\r\n\nnhận thông tin, nâng cao tay nghề nghiệp vụ;\n\n- Công tác thẩm định đề cương,\r\n\nnghiệm thu tác phẩm, công trình và các công việc liên quan trực tiếp đến công\r\n\ntác tổ chức thực hiện hỗ trợ; \n\n- Công bố tác phẩm.\n\nb) Hoạt động sáng tạo văn học\r\n\nnghệ thuật chất lượng cao: \n\n- Tác giả, nhóm tác giả có nhiều\r\n\nđóng góp về văn học nghệ thuật, có nhiều vốn sống, đang tập trung sáng tạo tác\r\n\nphẩm, công trình văn học nghệ thuật hoặc tác giả, nhóm tác giả có khả năng được\r\n\nThường trực Hội công nhận;\n\n- Tác giả, nhóm tác giả có tác\r\n\nphẩm, công trình văn học nghệ thuật có chất lượng cao nhưng chưa được đầu tư.\n\n3- Phạm vi không hỗ trợ:\r\n\nCác tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\nhoặc cấp kinh phí thực hiện (chỉ được hỗ trợ 1 lần).\n\n4- Hình thức hỗ trợ\r\n\nkinh phí: Đặt hàng sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật hoặc hỗ trợ\r\n\nsáng tạo.\n\n5- Nguồn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ: \n\n- Nguồn hỗ trợ của ngân sách\r\n\nTrung ương theo Quyết định 926/QĐ-TTg ngày 06/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Nguồn hỗ trợ hợp pháp khác của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nII- NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ\n\n1- Hỗ trợ trực\r\n\ntiếp cho tác giả, nhóm tác giả là hội viên các Hội Văn học - Nghệ thuật ở Trung\r\n\nương và địa phương sáng tạo phẩm, công trình văn học nghệ thuật (bao gồm cả các\r\n\nhoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình chất lượng cao) thuộc các mảng đề\r\n\ntài quy định tại điểm 1, phần I và đề cương đăng ký đã được duyệt. \n\nMức hỗ trợ do Thường trực các Hội\r\n\nxem xét, quyết định trên cơ sở quy định tại “Quy chế chi tiêu hỗ trợ sáng tạo\r\n\ntác phẩm, công trình văn học nghệ thuật giai đoạn 2006 - 2010” của các Hội (sau\r\n\nđây gọi tắt là \"Quy chế chi tiêu hỗ trợ\") và thực hiện dưới hình thức\r\n\nký kết hợp đồng.\n\n2- Chi hỗ trợ tổ chức\r\n\ncác lớp hội thảo, tập huấn, mở trại sáng tác, thâm nhập thực tế. Nội dung chi,\r\n\nmức chi cho các thành viên tham gia được vận dụng quy định tại Thông tư số\r\n\n23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế\r\n\nđộ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập. \n\n- Chi hỗ trợ mua vật tư, thuê\r\n\nmáy móc thiết bị phục vụ trực tiếp các lớp tập huấn, hội thảo, mở trại sáng\r\n\ntác; chi mua tư liệu phục vụ hoạt động sáng tạo của các hội viên theo hợp đồng\r\n\nthực tế và quy định hiện hành.\n\n3- Chi cho hoạt động\r\n\ntrực tiếp hỗ trợ sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật bao gồm: tiền\r\n\ncông, in ấn tài liệu, phô tô copy, văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm… căn cứ\r\n\nvào tình hình thực tế hàng năm và các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n4- Chi hỗ trợ công tác\r\n\ntổ chức thẩm định đề cương, đánh giá, nghiệm thu tác phẩm, công trình văn học\r\n\nnghệ thuật. Mức chi trực tiếp cho các thành viên Hội đồng thẩm định đề cương,\r\n\nđánh giá, nghiệm thu tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật do thường trực các\r\n\nHội Văn học - Nghệ thuật xem xét, quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước được giao và được quy d?nh trong \"Quy ch? chi tiêu h? tr?\" của\r\n\ncác Hội.\n\n5- Chi hỗ trợ công bố\r\n\ntác phẩm, công trình. Mức hỗ trợ quy định tại \"Quy chế chi tiêu hỗ trợ\"\r\n\ncủa các Hội và thực hiện dưới hình thức ký kết hợp đồng.\n\n6- Chi hỗ trợ khen thưởng\r\n\nvề vật chất (số lượng hạn chế) cho những tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật\r\n\nđược đánh giá có chất lượng cao.\n\n7- Chi hỗ trợ khác\r\n\nliên quan trực tiếp đến hoạt động hỗ trợ sáng tạo.\n\n8- Các khoản chi đặc\r\n\nthù (nếu có) ngoài chế độ quy định tại Thông tư này và các chế độ chi tiêu tài\r\n\nchính hiện hành phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính (đối với\r\n\ncác Hội Văn học - Nghệ thuật Trung ương) và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\r\n\n(đối với các Hội Văn học - Nghệ thuật địa phương).\n\n9- Chi tổ chức, hướng\r\n\ndẫn, thẩm định tác phẩm, đánh giá, sơ kết, tổng kết chính sách hỗ trợ hoạt động\r\n\nsáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật của Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp\r\n\ncác Hội Văn học - Nghệ thuật Việt Nam.\n\n10- Các Hội Văn học -\r\n\nNghệ thuật ở Trung ương và địa phương thực hiện:\n\na) Lập kế hoạch sử dụng kinh phí\r\n\nhỗ trợ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước và các văn bản hiện hành.\n\nb) Xây dựng và ban hành\r\n\n\"Quy chế chi tiêu hỗ trợ\" sau khi thảo luận, công khai, thống nhất\r\n\ntrong Ban chấp hành, Ban Thư ký Hội. \"Quy chế chi tiêu hỗ trợ\" được\r\n\nphổ biến công khai đến toàn thể hội viên và gửi cơ quan tài chính cùng cấp\r\n\nđể theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài\r\n\nkhoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi.\n\nNội dung xây dựng “Quy chế chi\r\n\ntiêu hỗ trợ” theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.\n\nc) Thường trực các Hội Văn học -\r\n\nNghệ thuật ở Trung ương và địa phương thành lập Hội đồng để xét duyệt, chọn lọc\r\n\nđề cương, bản thảo, đánh giá, nghiệm thu, thẩm định tác phẩm, công trình và sử\r\n\ndụng kinh phí theo đúng \"Quy chế chi tiêu hỗ trợ\" đã ban hành đảm bảo\r\n\nhỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, có hiệu quả.\n\nd) Thực hiện công khai tài chính\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với đơn vị dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; các quy định hiện hành.\n\ne) Thực hiện việc tự kiểm tra\r\n\ntài chính, kế toán tại đơn vị theo quy định tại Luật Kế toán, Quyết định số\r\n\n67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế\r\n\nvề tự kiểm tra tài chính, kế toán tại cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước; các quy định hiện hành.\n\ng) Thực hiện \"Quy chế chi\r\n\ntiêu hỗ trợ\" đơn vị phải bảo đảm có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp\r\n\nlệ theo quy định.\n\n11- Kinh phí thực hiện:\n\na) Kinh phí hỗ trợ hoạt động\r\n\nsáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật đối với các Hội Văn học - Nghệ\r\n\nthuật chuyên ngành Trung ương giai đoạn 2006 - 2010 là 91.260 triệu đồng (không\r\n\nbao gồm kinh phí hỗ trợ Hội Nhà báo Việt Nam).\n\nb) Kinh phí hỗ trợ hoạt động\r\n\nsáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật đối với các Hội Văn học - Nghệ\r\n\nthuật địa phương là 84.000 triệu đồng.\n\n12- Việc lập dự toán,\r\n\nchấp hành và quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình\r\n\nvăn học nghệ thuật thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.\n\nCuối năm kinh phí hỗ trợ chưa sử\r\n\ndụng hết được chuyển sang năm sau theo quy định hiện hành.\n\n13- Công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm toán thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n14- Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị:\n\na) Các Hội Văn học - Nghệ thuật ở\r\n\nTrung ương và địa phương:\n\n- Định kỳ hàng năm tiến hành tổng\r\n\nkết, đánh giá, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hỗ trợ hoạt động sáng tạo\r\n\ntác phẩm, công trình văn học nghệ thuật gửi Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội\r\n\nVăn học - Nghệ thuật Việt Nam và đồng gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương (đối với Hội Văn học - Nghệ thuật địa phương) để theo dõi, chỉ\r\n\nđạo.\n\n- Các Hội Văn học - Nghệ thuật\r\n\ndành một phần kinh phí để hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học\r\n\nnghệ thuật chất lượng cao theo Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm\r\n\n2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Hội Văn học - Nghệ thuật địa\r\n\nphương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở\r\n\nđịa phương để tổ chức tốt các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học\r\n\nnghệ thuật.\n\nb) Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp\r\n\ncác Hội Văn học - Nghệ thuật Việt Nam:\n\n- Làm đầu mối tổng hợp báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch hàng năm ở Trung ương và địa phương; làm đầu mối phối hợp\r\n\nvới các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện các quy định về hỗ\r\n\ntrợ ở Trung ương và địa phương theo các quy chế, quy định hiện hành.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn, hội\r\n\nthảo nghiệp vụ các chuyên ngành, các trại sáng tác cho các hội viên Hội Văn học\r\n\n- Nghệ thuật ở địa phương.\n\n- Hàng năm tổng kết, đánh giá và\r\n\nkịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ,\r\n\nngành có liên quan.\n\nc) Bộ Văn hóa - Thông tin:\n\n- Phối hợp với Uỷ ban Toàn quốc\r\n\nLiên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam, các Bộ, Ban, ngành có liên quan\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo quá trình\r\n\ntổ chức thực hiện và có ý kiến điều chỉnh kịp thời những nội dung không đúng với\r\n\nmục tiêu, định hướng của Đảng và Nhà nước.\n\n- Tổng hợp báo cáo tình hình và\r\n\nkết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ ở Trung ương và địa phư­ơng; kiến nghị các hình\r\n\nthức khen thư­ởng thích hợp đối với các tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật\r\n\nxuất sắc lên Thủ t­ướng Chính phủ.\n\nd) Bộ Tài chính phối hợp với\r\n\nBộ Văn hóa - Thông tin thực hiện kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động\r\n\nsáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật.\n\ne) Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch hỗ trợ\r\n\nhoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật theo đúng các quy định\r\n\nhiện hành; tạo điều kiện cho các Hội Văn học - Nghệ thuật địa phương hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n15- Thông tư này được\r\n\náp dụng từ năm ngân sách 2007. Riêng năm 2006 các Hội Văn học Nghệ thuật ở\r\n\nTrung ương thực hiện theo Thông tư liên tịch số 52/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày\r\n\n29/8/2003 của liên Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ\r\n\nhoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, báo chí theo cơ chế\r\n\nnhà nước đặt hàng; các Hội Văn học - Nghệ thuật địa phương thực hiện theo Thông\r\n\ntư liên tịch số 74/2004/TTLT-BTC-BVHTT ngày 19/7/2004 của liên Bộ Tài chính và\r\n\nBộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn hỗ trợ kinh phí hoạt động sáng tạo tác phẩm\r\n\ncông trình văn học nghệ thuật năm 2004.\n\nIII- ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nĐỗ Hoàng Anh Tuấn\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \r\n\n \n\nLê Tiến Thọ\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng\r\n\n và các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Hội đồng\r\n\n Dân tộc và các UB của Quốc hội;\n\n- Văn\r\n\n phòng Quốc hội;\n\n- Văn\r\n\n phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn\r\n\n phòng Chính phủ;\n\n- Văn\r\n\n phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Các Bộ,\r\n\n cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Toà án\r\n\n nhân dân tối cao;\n\n- Viện\r\n\n Kiểm sát nhân dân tối cao; \n\n- Kiểm\r\n\n toán Nhà nước;\n\n- Cơ\r\n\n quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- HĐND,\r\n\n UBND các tỉnh, TP trực thuộc T.W;\n\n- Sở TC,\r\n\n Sở VHTT, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc T.W;\n\n- Uỷ ban\r\n\n Toàn quốc liên hiệp các Hội VHNT VN;\n\n- Các Hội\r\n\n VHNT ở Trung ương và địa phương;\n\n- Các\r\n\n đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ TC, Bộ VHTT;\n\n- Cục Kiểm\r\n\n tra văn bản (Bộ Tư Pháp);\n\n-\r\n\n Website Chính phủ;\n\n- Công\r\n\n báo;\n\n-\r\n\n Website Bộ VHTT, Bộ TC;\n\n- Lưu:\r\n\n VT, PC Bộ VHTT và Bộ TC\n\n\n\n", + "id": 104182 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104183.json b/contexts/context_104183.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f6b594a98f1c3e8b3e5b834fdecdadc065eb75c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104183.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-5344-KH-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Quang-Ngai-2016-2020-327949.aspx", + "name": "Ke-hoach-5344-KH-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Quang-Ngai-2016-2020-327949", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5344/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 26 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Luật\r\n\nPhổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Nghị định số\r\n\n28/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;\r\n\nQuyết định số 207/QĐ-HĐPH ngày 17/02/2016 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật Trung ương ban hành Kế hoạch hoạt động PBGDPL năm 2016 và định hướng\r\n\n2016-2020, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2016\r\n\nđến năm 2020, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện đầy đủ, có chất\r\n\nlượng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL); triển khai thi hành Luật Phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành là thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh và các địa phương trong\r\n\nviệc tổ chức triển khai các nhiệm vụ công tác PBGDPL của từng đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Đưa công tác PBGDPL trở thành nhiệm\r\n\nvụ chính trị thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tạo sự chuyển biến\r\n\ncơ bản và nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của các cơ quan, địa phương trong hoạt động PBGDPL; phát huy vai trò và đề cao trách nhiệm của các thành viên Hội\r\n\nđồng PHPBGDPL tỉnh và Hội đồng PHPBGDPL các huyện, thành phố trong tham mưu, tư\r\n\nvấn triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác PBGDPL.\n\n- Đa dạng hóa các hình thức hoạt động\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật; lựa chọn nội dung tư vấn, tham mưu thực hiện nhiệm\r\n\nvụ công tác PBGDPL bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, hiệu quả; bám\r\n\nsát nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\nbảo quốc phòng an ninh, gắn với xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật; với các\r\n\nvấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các\r\n\nkế hoạch của Trung ương và của UBND tỉnh về phổ biến, giáo dục pháp luật:\n\na) Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch\r\n\nhàng năm về triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nBan hành, triển khai có hiệu quả Kế\r\n\nhoạch hàng năm về phổ biến, giáo dục pháp luật. Trong đó xác định những nội\r\n\ndung pháp luật trọng tâm cần phổ biến phù hợp với tình hình của tỉnh gắn với\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.\n\nHàng năm, các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố căn cứ vào Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh\r\n\nxây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.\n\nb) Tiếp tục thực hiện các Kế hoạch về\r\n\ntriển khai thi hành các Bộ luật, Luật trên địa bàn tỉnh như:\n\n- Kế hoạch số 723/KH-UBND ngày\r\n\n05/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về tổ chức triển khai thi hành Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\n- Kế hoạch 268/KH-UBND ngày\r\n\n21/01/2014 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n- Kế hoạch số 420/KH-UBND ngày\r\n\n10/02/2014 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\n- Kế hoạch số 1040/KH-UBND ngày 13/3/2015\r\n\ncủa UBND tỉnh về triển khai thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;\n\n- Kế hoạch số 2621/KH-UBND ngày\r\n\n26/5/2016 của UBND tỉnh về triển khai thi hành Bộ luật Hình sự trên địa bàn tỉnh;\n\n- Kế hoạch số 2622/KH-UBND ngày\r\n\n26/5/2016 của UBND tỉnh về triển\r\n\nkhai thi hành Luật Tố tụng hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\n- Kế hoạch số 2623/KH-UBND ngày\r\n\n26/5/2016 của UBND tỉnh về triển khai thi hành Bộ luật dân sự và Bộ luật Tố tụng\r\n\ndân sự trên địa bàn tỉnh;\n\n- Quyết định số 201/KH-UBND ngày\r\n\n29/01/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành\r\n\nchính giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Các văn bản, kế hoạch khác có liên\r\n\nquan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nc) Thực hiện các kế hoạch về triển\r\n\nkhai thực hiện các chương trình, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Kế hoạch số 1582/KH-UBND ngày\r\n\n07/4/2016 thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc\r\n\ntế về các quyền dân sự, chính trị\r\n\nvà pháp luật Việt Nam cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân” trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020;\n\n- Thực hiện các chương trình, đề án,\r\n\nkế hoạch khác theo sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tư pháp.\n\n2. Định hướng những nội dung pháp\r\n\nluật cần phổ biến gắn với xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật trong thời\r\n\ngian tới\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Hiến\r\n\npháp năm 2013, các luật liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản\r\n\ncủa công dân như: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Hôn nhân và Gia đình;\r\n\nLuật Căn cước công dân; Luật Trưng cầu ý dân; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Tố tụng hành\r\n\nchính..., các văn bản pháp luật về kinh tế, đất đai, tài nguyên, môi trường, quốc\r\n\nphòng, an ninh, biển, hải đảo, chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và văn bản\r\n\nkhác liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nhoặc gắn với sự kiện chính trị của địa phương.\n\n- Tập trung tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác văn bản luật về tổ chức bộ máy nhà nước (Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức\r\n\nChính phủ, Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật tổ chức Tòa án nhân dân,\r\n\nLuật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân...); quy định pháp luật mà dư luận xã hội\r\n\nquan tâm hoặc cần định hướng dư luận, các quy định pháp luật mới ban hành liên\r\n\nquan đến phạm vi quản lý của đơn vị,\r\n\nđịa phương.\n\n- Tổ chức góp ý các dự thảo luật,\r\n\npháp lệnh dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua\r\n\ntrong giai đoạn 2016-2020.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu\r\n\nrộng các chủ trương, quan điểm, chính sách, văn bản về cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp;\r\n\nchủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp gắn với triển khai\r\n\nthi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng\r\n\nhành chính; Luật Thi hành án hình\r\n\nsự, Luật Thi hành án dân sự...\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu\r\n\nnhững nội dung của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận\r\n\nquốc tế liên quan đến người dân, doanh nghiệp, tập trung về quy định của Hiệp định\r\n\nđối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự\r\n\ndo Việt Nam-EU, Pháp luật về cộng đồng ASEAN; các Điều ước quốc tế về nhân quyền\r\n\nmà Việt Nam là thành viên; các thỏa thuận ký kết giữa Việt Nam với các nước có\r\n\nchung đường biên giới với Việt Nam.\n\n3. Triển khai các văn bản luật\r\n\nTrung ương mới ban hành\n\nKịp thời tổ chức triển khai các văn bản\r\n\nLuật, Pháp lệnh mới ban hành; tổ chức tham gia ý kiến dự thảo các văn bản pháp\r\n\nluật liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n4. Xây dựng, kiện toàn Hội đồng Phối\r\n\nhợp PBGDPL cấp tỉnh, huyện, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên pháp luật\r\n\ncấp tỉnh, huyện, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã\n\n- Thường xuyên rà soát, củng cố, kiện\r\n\ntoàn Hội đồng PHPBGDPL các cấp đảm bảo đúng số lượng, thành phần theo quy\r\n\nđịnh pháp luật (Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19/5/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật).\n\n- Tiếp tục củng cố, kiện toàn và nâng\r\n\ncao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thuộc trên địa bàn tỉnh đáp ứng\r\n\nyêu cầu của công tác PBGDPL. Thực\r\n\nhiện việc rà soát, giới thiệu, công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật\r\n\n(Theo Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).\n\n5. Tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 09 tháng 11 hàng năm\n\nHàng năm, các sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động nhằm hưởng ứng Ngày Pháp luật nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 09/11) đảm bảo thiết thực, hiệu quả phù hợp với điều kiện, tình\r\n\nhình của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương và yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật.\n\n6. Kiểm tra công tác PBGDPL và hoạt\r\n\nđộng của các thành viên Hội đồng PHPBGDPL tỉnh, hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL\r\n\ncác huyện, thành phố.\n\n- Thành lập các Đoàn kiểm tra công tác PBGDPL tại các sở, ban, ngành và\r\n\ncác huyện, thành phố: Cơ quan thường trực Hội đồng tham mưu Chủ tịch Hội đồng\r\n\nPHPBGDPL quyết định thành lập.\n\n- Nội dung kiểm tra: Đánh giá toàn diện\r\n\nkết quả triển khai thực hiện Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chỉ\r\n\nthị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Kết luận số\r\n\n04-KL/TW ngày 19/4/2011 về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW và các chương\r\n\ntrình, đề án về PBGDPL, trong đó tập trung vào các nội dung: Tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, trách nhiệm được giao\r\n\ntheo Luật PBGDPL; việc triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án về\r\n\nPBGDPL; các hoạt động hưởng ứng Ngày pháp luật; xây dựng, quản lý, sử dụng đội\r\n\nngũ Báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật; Công tác PBGDPL cho các đối tượng đặc thù theo Luật PBGDPL; vấn đề về bảo\r\n\nđảm kinh phí cho hoạt động PBGDPL (trong đó tập trung về nội dung chi, mức chi\r\n\ncho công tác PBGDPL); Đánh giá kết quả đã đạt được, mô hình hay, hình thức\r\n\nPBGDPL và cách làm sáng tạo, hiệu quả; chỉ ra tồn tại, hạn chế và nguyên nhân;\r\n\nđề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL và hoạt động của Hội đồng.\n\n7. Bố trí kinh phí thường xuyên đảm\r\n\nbảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm và trong từng giai đoạn\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm hàng năm\r\n\nvà trong từng giai đoạn lập dự toán kinh phí cho hoạt động phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật của cơ quan, đơn vị, đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nđược thực hiện thường xuyên, hiệu quả.\n\nKinh phí triển khai thực hiện các hoạt\r\n\nđộng chung của Hội đồng PHPBGDPL, hoạt động của cơ quan thường trực Hội đồng và\r\n\ntổ chức các đoàn kiểm tra của Hội đồng được bố trí trong nguồn kinh phí của cơ\r\n\nquan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nNghiên cứu, tư vấn giải pháp tháo gỡ\r\n\nkhó khăn về kinh phí cho công tác PBGDPL và thu hút sự tham gia của tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân thực hiện PBGDPL hoặc hỗ trợ kinh phí cho hoạt động\r\n\nPBGDPL.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp - cơ quan thường trực Hội\r\n\nđồng phối hợp PBGDPL tỉnh có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình triển khai công tác phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố ban hành Kế hoạch triển khai hoạt động\r\n\nhàng năm của cơ quan, địa phương bảo đảm tiến độ, chất lượng; kịp thời tổng hợp\r\n\nkết quả báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/6 hàng năm (đối\r\n\nvới báo cáo sơ kết 6 tháng) và 02/12 hàng năm (đối với báo cáo tổng kết\r\n\nnăm).\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2016 đến năm\r\n\n2020. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn vướng mắc, cần chỉnh sửa bổ sung, đề nghị thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Vụ\r\n\n PBGDPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan: Công an, Quân sự, Biên phòng;\r\n\n - Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh (Sở\r\n\n Tư pháp);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP (NC), CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC bdv274.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n", + "id": 104183 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104184.json b/contexts/context_104184.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97ec361e8a02b2981b884201f5fe01723dd069cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104184.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-282-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-van-hoa-phuc-vu-vung-sau-vung-xa-tinh-Lao-Cai-481220.aspx", + "name": "Ke-hoach-282-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-van-hoa-phuc-vu-vung-sau-vung-xa-tinh-Lao-Cai-481220", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 282/KH-UBND\n\nLào Cai, ngày 29\r\n\n tháng 06 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA,\r\n\nNGHỆ THUẬT PHỤC VỤ VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4452/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về\r\n\nphê duyệt Đề án “Chương trình hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu,\r\n\nvùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2030\";\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Đề án “Chương trình hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng\r\n\nxa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2030”.\n\n- Bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\nvăn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số trong tỉnh gắn với phát\r\n\ntriển du lịch.\n\n- Đổi mới phương thức tổ chức\r\n\nhoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc\r\n\nthiểu số phù hợp với điều kiện của từng địa phương trong tỉnh.\n\n- Tổ chức các hoạt động văn\r\n\nhóa, nghệ thuật đa dạng, phong phú, phù hợp, bảo đảm thiết thực, an toàn, tiết\r\n\nkiệm, hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Khảo\r\n\nsát, điều tra thống kê về thực trạng hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật các dân tộc\r\n\nvùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số. Xây dựng mô hình điểm Câu\r\n\nlạc bộ văn hóa, văn nghệ phù hợp với thực tế ở thôn, bản, khu dân cư vùng sâu,\r\n\nvùng xa:\n\na) Khảo sát, điều tra thống kê\r\n\nvề thực trạng hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật các dân tộc vùng sâu, vùng xa, biên\r\n\ngiới, vùng dân tộc thiểu số.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nb) Xây dựng mô hình điểm Câu lạc\r\n\nbộ văn hóa, văn nghệ phù hợp với thực tế ở thôn, bản, khu dân cư vùng sâu, vùng\r\n\nxa... làm cơ sở nghiên cứu, nhân rộng.\n\nCơ quan chủ trì: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2. Tổ chức\r\n\nhoạt động nghệ thuật biểu diễn (biểu diễn nghệ thuật quần chúng và biểu diễn\r\n\nnghệ thuật chuyên nghiệp) đi biểu diễn phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên\r\n\ngiới, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn:\n\na) Tổ chức đoàn nghệ thuật\r\n\nchuyên nghiệp đi biểu diễn phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng\r\n\ndân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nb) Tổ chức hoạt động biểu diễn\r\n\nnghệ thuật quần chúng ở cơ sở, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố, vùng đặc biệt khó khăn. Ưu tiên biểu diễn các loại hình văn hóa truyền thống\r\n\nđặc sắc có nguy cơ mai một, thất truyền.\n\nCơ quan chủ trì: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nc) Tăng cường tổ chức hoạt động\r\n\ntuyên truyền lưu động phục vụ cơ sở, nâng cao hiệu quả hoạt động “Điểm sáng văn\r\n\nhóa biên giới”.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: Bộ chỉ huy Bộ\r\n\nđội biên phòng tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\nd) Tham gia liên hoan các đội\r\n\ntuyên truyền văn hoá của Bộ đội Biên phòng 01 lần/năm luân phiên theo khu vực.\r\n\nLiên hoan toàn quốc được tổ chức định kỳ 04 năm/lần.\n\nCơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội biên phòng tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n3. Tổ chức\r\n\ncác ngày hội, giao lưu liên hoan, hội diễn văn hóa, nghệ thuật:\n\na) Tham gia các ngày hội, giao\r\n\nlưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số\r\n\ntheo khu vực và toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp đăng cai\r\n\ntổ chức (theo Kế hoạch số 101/KH- UBND ngày 08/3/2021 của UBND tỉnh Lào Cai triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể\r\n\nthao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030”).\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nb) Đăng cai tổ chức các ngày hội,\r\n\ngiao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu\r\n\nsố theo khu vực và toàn quốc (theo Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 08/3/2021 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao\r\n\nlưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số\r\n\ntheo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030”).\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nc) Định kỳ 02 năm/lần tổ chức\r\n\nNgày hội (hoặc Festival) văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nd) Định kỳ 02 năm/lần tổ chức\r\n\nliên hoan nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nđ) Định kỳ 02 năm/lần tổ chức\r\n\nliên hoan tuyên truyền lưu động cấp tỉnh.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\ne) Tổ chức các hoạt động liên\r\n\nhoan, giao lưu, hội thi văn hóa nghệ thuật quần chúng ở cơ sở; định hướng sưu tầm,\r\n\nbảo tồn các bài hát, điệu múa truyền thống, nghi thức diễn xướng dân gian, các\r\n\ngiá trị văn hóa các dân tộc trên địa bàn để truyền dạy cho lớp trẻ.\n\nCơ quan chủ trì: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n4. Tổ chức\r\n\nhoạt động điện ảnh ở cơ sở:\n\na) Lựa chọn nguồn phim có nội\r\n\ndung phù hợp cho Đội chiếu bóng lưu động cấp tỉnh, phấn đấu đến năm 2025 đảm bảo\r\n\ntừ 02 buổi chiếu/xã/năm.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nb) Xây dựng chuyên mục văn hóa,\r\n\nnghệ thuật dân tộc thiểu số phát trên sóng phát thanh, truyền hình của Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh.\n\nCơ quan chủ trì: Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch; Sở Thông tin và\n\nTruyền thông và các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan.\n\n5. Tổ chức\r\n\ncác cuộc thi, sáng tác về đề tài dân tộc thiểu số:\n\na) Hằng năm tổ chức các chuyến\r\n\nđi thực tế cho văn nghệ sỹ về đề tài dân tộc thiểu số.\n\nCơ quan chủ trì: Hội Văn học\r\n\nnghệ thuật tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan.\n\nb) Tổ chức trao Giải thưởng Văn\r\n\nhọc - Nghệ thuật Lào Cai (mỗi năm một lần), Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật\r\n\nPhan Xi Păng (05 năm một lần). Lựa chọn các tác phẩm có chất lượng nội dung,\r\n\nnghệ thuật tốt để phổ biến, tuyên truyền trong cộng đồng.\n\nCơ quan chủ trì: Hội Văn học\r\n\nnghệ thuật tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan.\n\n6. Tổ chức\r\n\nhoạt động thư viện và phát triển văn hóa đọc:\n\na) Đẩy mạnh hoạt động hệ thống\r\n\nthư viện công cộng, hỗ trợ các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số xây dựng tủ\r\n\nsách thư viện cấp xã. Luân chuyển sách và phục vụ bạn đọc bằng xe thư viện lưu\r\n\nđộng tại các xã.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nb) Luân chuyển sách và phục vụ\r\n\nbạn đọc bằng xe thư viện lưu động tại các trường phổ thông.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nc) Luân chuyển sách và phục vụ\r\n\nbạn đọc bằng xe thư viện lưu động tại các đồn Biên phòng.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: Bộ chỉ huy Bộ\r\n\nđội biên phòng tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\nd) Định kỳ 02 năm một lần tổ chức\r\n\nHội thi thiếu nhi tuyên truyền giới thiệu sách cấp tỉnh.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n7. Tổ chức\r\n\nhoạt động triển lãm, trưng bày:\n\na) Tổ chức triển lãm tranh, ảnh\r\n\nnghệ thuật (bản chính hoặc phiên bản), vào dịp lễ, tết tại các sự kiện trọng đại\r\n\ncủa đất nước, địa phương.\n\nCơ quan chủ trì: Hội Văn học\r\n\nnghệ thuật tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\nb) Tổ chức trưng bày hiện vật,\r\n\ntư liệu, sách, báo, sản phẩm văn hóa vào dịp lễ, tết tại các sự kiện trọng đại\r\n\ncủa đất nước, địa phương.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n8. Tuyên\r\n\ntruyền, giới thiệu, quảng bá văn hóa truyền thống, phát triển du lịch:\n\na) Xây dựng các sản phẩm du lịch\r\n\nđộc đáo, phù hợp với văn hóa truyền thống vùng biên giới, vùng dân tộc thiểu số;\r\n\ntạo nguồn thu từ du lịch, góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền\r\n\nthống và nâng cao đời sống kinh tế - văn hóa cho đồng bào trên địa bàn.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nb) Vận động các tổ chức, cá\r\n\nnhân hợp tác và đầu tư cho các hoạt động văn hóa nghệ thuật tại vùng sâu, vùng\r\n\nxa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nc) Tổ chức đoàn diễn viên, nghệ\r\n\nnhân các dân tộc thiểu số đi giao lưu, biểu diễn giới thiệu văn hóa truyền thống.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nd) Tổ chức tuyên truyền hoạt động\r\n\nvăn hóa, nghệ thuật, chuyên mục phù hợp với vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng\r\n\ndân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn qua các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động\r\n\nthông tin, tuyên truyền.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n9. Tổ chức\r\n\nghi hình, thu âm các Chương trình văn hóa, nghệ thuật để phát sóng hoặc chuyển\r\n\ncho cho các trung tâm văn hóa và các thôn, bản làm tư liệu hoặc phát lại vào những\r\n\nngày lễ, hội:\n\nCơ quan chủ trì: Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n10. Sản xuất\r\n\nấn phẩm văn hóa, sách nghiệp vụ có nội dung, hình thức phù hợp cấp cho các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn, xã khó khăn:\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n11. Đầu tư\r\n\ntrang thiết bị cho đội chiếu phim lưu động, đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh,\r\n\nđội tuyên truyền lưu động cấp huyện, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà\r\n\nvăn hóa khu dân cư (theo Đề án số 03-ĐA/TU của Tỉnh ủy Lào Cai về phát triển\r\n\nvăn hóa, du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 - 2025):\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n12. Đầu tư\r\n\ncác trang thiết bị công nghệ thông tin để lưu trữ, khai thác nội dung các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, nghệ thuật, phát triển du lịch:\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n13. Lồng\r\n\nghép phổ biến, giáo dục pháp luật trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; giới\r\n\nthiệu các mô hình tốt, cách làm hay phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn,\r\n\nphát huy bản sắc văn hóa dân tộc:\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n14. Nghiên\r\n\ncứu, sưu tầm các làn điệu dân ca, dân vũ, nhạc cụ các dân tộc thiểu số có nguy\r\n\ncơ mai một, thất truyền để bảo tồn và phát huy:\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n15. Cử cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ, phương pháp, kỹ năng triển khai các hoạt động của Chương trình văn hóa, nghệ\r\n\nthuật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức:\n\nCơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nCơ quan phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nIII. THỜI\r\n\nGIAN THỰC HIỆN\n\nTừ năm 2021 đến năm 2030, chia\r\n\nlàm 02 giai đoạn: Giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025.\n\nGiai đoạn II: Từ năm 2026 đến\r\n\nnăm 2030.\n\nSơ kết đánh giá thực hiện đề án\r\n\nvào quý IV năm 2025 để xem xét điều chỉnh cho giai đoạn sau.\n\nTổng kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện đề án vào quý IV năm 2030.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện các nội\r\n\ndung của Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị được giao\r\n\nthực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch này lập dự toán kinh phí cùng\r\n\nthời điểm dự toán ngân sách hằng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định,\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch; Báo cáo\r\n\nUBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch; Phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng) hướng dẫn khen thưởng, xét duyệt, tổng hợp và trình các cấp có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân; tham mưu cho UBND tỉnh khen thưởng\r\n\ncác điển hình tiên tiến trong dịp sơ kết, tổng kết Đề án.\n\n2. Sở Tài chính: Cân đối, bố\r\n\ntrí nguồn kinh phí cho việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp tình hình ngân\r\n\nsách địa phương; thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\n3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng) phối hợp hướng dẫn xét khen thưởng, thẩm định và trình khen thưởng\r\n\ncho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động văn hóa, nghệ\r\n\nthuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số.\n\n4. Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng\r\n\nkế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch; Định kỳ 6 tháng, 01 năm\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Biểu dương khen thưởng cho\r\n\ncác tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc thuộc thẩm quyền; lựa chọn, bình\r\n\nxét trình UBND tỉnh khen thưởng khi sơ kết, tổng kết Đề án.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Đề án “Chương trình hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu,\r\n\nvùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2030” trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh;\r\n\n - Báo Lào Cai;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, PCVP2;\r\n\n - Lưu: VT, VX3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n K.T CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Giàng Thị Dung\n\n", + "id": 104184 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104185.json b/contexts/context_104185.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe1022cddb8fb98a2b73843ae40775873b81b922 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104185.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-15-2008-NQ-HDND-quy-dinh-muc-phu-cap-doi-voi-can-bo-cong-chuc-144586.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2008-NQ-HDND-quy-dinh-muc-phu-cap-doi-voi-can-bo-cong-chuc-144586", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 15/2008/NQ-HĐND\n\nVĩnh\r\n\n Yên, ngày 25 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nQUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CÁC\r\n\nCẤP \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC \r\n\nKHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26-11-2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n94/2006/QĐ-TTg ngày 27-4-2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n93/2007/QĐ-TTg ngày 22-6-2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước\r\n\nở địa phương;\n\nTrên cơ sở Tờ trình số:\r\n\n94/TTr-UBND ngày 09-6-2008 của UBND tỉnh về mức phụ cấp đối với cán bộ, công\r\n\nchức làm việc tại bộ phận một cửa các cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế\r\n\nHĐND tỉnh và thảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức phụ\r\n\ncấp đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận một cửa các cấp\r\n\nnhư sau:\n\n1. Cán bộ, công chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh được hưởng 160.000đồng/người/tháng.\n\n2. Cán bộ, công chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND các huyện, thành, thị: Lĩnh vực đất đai được hưởng\r\n\n190.000đồng/người/tháng; lĩnh vực khác được hưởng 160.000đồng/ người/ tháng.\n\n3. Cán bộ, công chức UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn được hưởng 190.000đồng/người/tháng.\n\n4. Số lượng cán bộ, công chức\r\n\nlàm việc tại bộ phận một cửa các cấp giao UBND tỉnh quyết định sau khi thống\r\n\nnhất với Thường trực HĐND tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Từ tháng\r\n\n8-2008 đến 31-12-2010. \n\nKinh phí chi trả chế độ phụ cấp\r\n\nlấy từ nguồn ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 2. HĐND tỉnh giao\r\n\nUBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nThường trực HĐND, các Ban của\r\n\nHĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh\r\n\nkhoá XIV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 23-7-2008 và có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua./. \n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 104185 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104186.json b/contexts/context_104186.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a77ccad539da53cc707c259dfc8aae9ca84027c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104186.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2008-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Y-te-Binh-Duong-239526.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2008-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Y-te-Binh-Duong-239526", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2008/QĐ-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày\r\n\n 07 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại văn bản\r\n\nsố 588/SYT-TCCB ngày 07/6/2008 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n272/TTr-SNV ngày 21/7/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bình Dương. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 175/2005/QĐ-UBND ngày 16/8/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Sở Y tế tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ\r\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2008 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương) \n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Vị trí \n\nSở Y tế tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Sở)\r\n\nlà cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. \n\nĐiều 2. Chức năng\n\nSở có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm:\r\n\ny tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc\r\n\nphòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm; trang thiết\r\n\nbị y tế; dân số; bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là y tế). \n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\n\n1. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh: \n\na) Quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch mạng lưới\r\n\ncác cơ sở y tế; kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển\r\n\ny tế, cải cách hành chính và phân cấp quản lý, xã hội hóa trong lĩnh vực y tế địa\r\n\nphương; \n\nb) Các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban\r\n\nhành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế; \n\nc) Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Sở; \n\nd) Quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng,\r\n\nPhó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng và Phó trưởng Phòng Y tế. \n\n2. Tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: \n\na) Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các\r\n\nđơn vị thuộc Sở Y tế và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục theo quy định của\r\n\npháp luật; \n\nb) Các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban\r\n\nhành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế; \n\nc) Chương trình, giải pháp huy động, phối hợp\r\n\nliên ngành trong phòng, chống dịch bệnh ở địa phương. \n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương\r\n\ntrình và các vấn đề khác về y tế sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nSở. \n\n4. Về y tế dự phòng\n\na) Quyết định những biện pháp điều tra, giám\r\n\nsát, phát hiện và xử lý dịch bệnh, thực hiện báo cáo dịch theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm\r\n\ntrong thực hiện các quy định về chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nphòng chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; bệnh xã hội; bệnh không lây nhiễm; bệnh\r\n\nnghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ\r\n\nsinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hóa\r\n\nchất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; \n\nc) Làm thường trực về lĩnh vực phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại\r\n\ndâm của tỉnh; chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực\r\n\nhiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. \n\n5. Về khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm\r\n\ntrong thực hiện các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ,\r\n\ngiám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần trên cơ sở quy định,\r\n\nhướng dẫn của Bộ Y tế theo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật; \n\nb) Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề\r\n\nkhám, chữa bệnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa\r\n\nbệnh tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. \n\n6. Về y dược cổ truyền\n\na) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết\r\n\nhợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục\r\n\nhồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ\r\n\ntruyền tại địa phương; \n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý các\r\n\nvi phạm trong việc thực hiện pháp luật về y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh; \n\nc) Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề,\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo phân cấp và theo quy định của pháp luật. \n\n7. Về thuốc và mỹ phẩm\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng,\r\n\nthanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc theo\r\n\nquy định của pháp luật; \n\nb) Cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược;\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; giới thiệu thuốc, mỹ phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. \n\n8. Về an toàn vệ sinh thực phẩm\n\na) Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, thanh tra và xử lý các\r\n\nvi phạm pháp luật về vệ sinh thực phẩm đối với các tổ chức và cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; \n\nb) Xác nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm;\r\n\ncấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ncho các tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tiếp nhận và thẩm định\r\n\nnội dung chuyên môn đăng ký quảng cáo các sản phẩm theo phân cấp và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\n9. Về trang thiết bị và công trình y tế\n\na) Hướng dẫn, giám sát, đánh giá việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế; \n\nb) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi\r\n\nphạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế chuyên môn về trang\r\n\nthiết bị y tế theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. \n\n10. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe\r\n\nsinh sản\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện hệ thống chỉ\r\n\ntiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; \n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự\r\n\nán, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức\r\n\nkhỏe sinh sản; \n\nc) Thẩm định, quyết định cho phép thực hiện xác\r\n\nđịnh lại giới tính, thực hiện sinh con theo phương pháp khoa học, các dịch vụ\r\n\ntư vấn đối với các cơ sở hành nghề dịch vụ tư vấn về dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình theo quy định của pháp luật. \n\n11. Về bảo hiểm y tế\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về bảo hiểm y tế; \n\nb) Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp\r\n\nluật về bảo hiểm y tế. \n\n12. Về đào tạo nhân lực y tế\n\na) Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh;\r\n\nb) Quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự\r\n\nphân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. \n\n13. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và các dịch vụ\r\n\ncông thuộc ngành y tế. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và các tổ\r\n\nchức phi chính phủ trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.\r\n\n14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật. \n\n15. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với Phòng Y tế huyện, thị. \n\n16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n17. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật; phòng,\r\n\nchống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. \n\n18. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ncơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh. \n\n19. Quản lý tài chính, tài sản được giao trong mạng\r\n\nlưới y tế từ tỉnh đến huyện, thị và các trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. \n\n20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Bộ Y tế. \n\n21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. \n\nĐiều 4. Quyền hạn\n\n1. Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu\r\n\nriêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra hoạt động về các lĩnh vực y tế đối với các cơ sở hoạt động y tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật, của Bộ Y tế và theo phân cấp của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n3. Được quyết định theo thẩm quyền trong việc thực\r\n\nhiện chính sách chế độ đối với cán bộ, công chức thuộc quyền theo sự phân cấp\r\n\nquản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của nhà nước về công tác cán bộ. \n\n4. Được ban hành quy chế làm việc trong nội bộ\r\n\ncơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ \n\nĐiều 5. Tổ chức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\nSở có 01 Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\r\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ này do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành và theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:\n\n- Văn phòng \n\n- Thanh tra\n\n- Phòng Tổ chức cán bộ\n\n- Phòng Nghiệp vụ y \n\n- Phòng Nghiệp vụ dược\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp\n\n- Phòng Tài chính kế toán\n\nVăn phòng có 01 Chánh Văn phòng, 01 – 02 Phó\r\n\nChánh Văn phòng. Thanh tra có 01 Chánh Thanh tra, 01 – 02 Phó Chánh Thanh tra.\r\n\nMỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01 – 02 Phó Trưởng phòng. \n\nChức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do Giám đốc\r\n\nSở bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chức vụ Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm sau khi thỏa thuận với Chánh Thanh tra tỉnh. Các chức vụ còn lại do Giám\r\n\nđốc Sở quyết định. \n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các tổ\r\n\nchức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở quy định trên cơ sở quy định\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành. \n\nb) Chi cục trực thuộc Sở: \n\n- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\n\n- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (khi thành lập\r\n\nsẽ có đề án riêng)\n\nc) Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: \n\n* Tuyến tỉnh \n\n- Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức\r\n\nnăng:\n\n+ Bệnh viện Đa khoa;\n\n+ Bệnh viện Y dược cổ truyền;\n\n+ Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng.\n\n- Lĩnh vực Y tế dự phòng:\n\n+ Trung tâm Y tế dự phòng và phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS; \n\n+ Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường.\n\n- Lĩnh vực chuyên ngành:\n\n+ Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội;\n\n+ Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm - mỹ phẩm;\n\n+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản;\n\n+ Trung tâm Tư vấn dịch vụ dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình (thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình);\n\n+ Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe; \n\n+ Trung tâm Giám định y khoa - pháp y.\n\n- Lĩnh vực đào tạo: Trường Cao đẳng Y tế (Sở trực\r\n\ntiếp quản lý về chuyên môn nghiệp vụ và nội dung đào tạo chuyên ngành của Trường\r\n\ntheo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh).\n\n* Tuyến huyện\n\n+ Bệnh viện Đa khoa huyện;\n\n+ Phòng Khám đa khoa - Nhà Bảo sanh thị xã Thủ Dầu\r\n\nMột;\n\n+ Trung tâm Y tế;\n\n+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (trực\r\n\nthuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình).\n\nViệc thành lập các bệnh viện khi đáp ứng đủ các\r\n\ntiêu chí do cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n* Tuyến xã \n\n- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;\n\n- Phòng Khám đa khoa khu vực.\n\nTrạm Y tế xã, phường, thị trấn và Phòng Khám đa\r\n\nkhoa khu vực là những đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc Trung tâm Y tế huyện,\r\n\nthị.\n\nTùy theo yêu cầu, nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn và\r\n\ntrình độ năng lực của cán bộ, công chức, Giám đốc Sở đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của Sở cho phù hợp. \n\nĐiều 6. Biên chế \n\n1. Biên chế của Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, các\r\n\nphòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và các Chi cục trực thuộc Sở thuộc biên chế\r\n\nhành chính của tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. \n\n2. Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở (các bệnh viện, trung tâm, phòng khám đa khoa, nhà bảo sanh, trạm y tế) là\r\n\nbiên chế sự nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Giám đốc Sở bố trí, sử dụng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của Sở phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức\r\n\nnhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI\r\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC \n\nĐiều 7. Chế độ làm việc\n\n1. Sở làm việc theo chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn được quy định trong Bản quy định này.\n\n2. Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc\r\n\nSở là người đứng đầu, quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở và chịu trách nhiệm cao nhất trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Y\r\n\ntế và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Sở. \n\n3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông; đồng thời cùng Giám đốc Sở liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc\r\n\ntham mưu, đề xuất của mình trong lĩnh vực công tác được phân công.\n\n4. Giám đốc Sở có thể ủy quyền cho Phó Giám đốc\r\n\nSở giải quyết các công việc cụ thể khác và các Phó Giám đốc Sở không được ủy\r\n\nquyền lại cho cấp dưới. \n\n5. Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm\r\n\nquyền của Giám đốc Sở hay chưa được sự thống nhất ý kiến của các Sở, ngành,\r\n\nđoàn thể liên quan, Giám đốc Sở báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến\r\n\nchỉ đạo giải quyết.\n\n6. Chế độ hội họp:\n\nĐịnh kỳ (do Giám đốc Sở quy định), lãnh đạo\r\n\nSở tổ chức họp giao ban với Trưởng, Phó các phòng, ban thuộc Sở và Thủ trưởng\r\n\ncác tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và\r\n\nchỉ đạo triển khai công tác cho thời gian tới. \n\nGiữa năm, Sở tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm\r\n\ntổ chức hội nghị tổng kết công tác y tế toàn tỉnh, để đánh giá tình hình hoạt động\r\n\ncủa ngành và đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp phát triển ngành y tế\r\n\ntrong thời gian tới. Ngoài ra, Sở tổ chức đánh giá công tác chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia và đánh giá hoạt động ngành y tế (theo định kỳ) trong toàn tỉnh. \n\nKhi cần thiết, Sở có thể tổ chức các cuộc họp bất\r\n\nthường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách về công tác y tế\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Y tế đề ra. \n\nĐiều 8. Mối quan hệ công tác\n\n1. Đối với Bộ Y tế \n\nSở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về\r\n\nchuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Bộ Y tế; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin\r\n\nbáo cáo, tình hình công tác chuyên môn cho Bộ theo định kỳ và theo yêu cầu đột\r\n\nxuất. \n\n2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh \n\nSở chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt động. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo\r\n\ntheo định kỳ và đột xuất về kết quả công tác của ngành; đồng thời tham mưu đề\r\n\nxuất các biện pháp chuyên ngành trong công tác quản lý nhà nước về y tế.\n\nTrước khi thực hiện các chủ trương công tác của\r\n\ncác bộ, ngành có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở phải báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. \n\n3. Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh\r\n\nSở có mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh trong lĩnh vực công tác có liên quan để\r\n\ncùng hoàn thành nhiệm vụ được giao. \n\n4. Đối với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\n\nSở phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\ny tế trên địa bàn. \n\nTrong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở được\r\n\nyêu cầu Uỷ ban nhân dân các huyện, thị báo cáo tình hình về các vấn đề có liên\r\n\nquan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. \n\n5. Đối với Phòng Y tế huyện, thị\n\nSở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với Phòng Y\r\n\ntế. Trưởng Phòng Y tế có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho\r\n\nSở theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. \n\n6. Đối với các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực y tế thuộc các thành phần kinh tế\n\nSở giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối\r\n\nvới cá nhân và các đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực y tế thuộc các thành\r\n\nphần kinh tế. Các cá nhân và đơn vị này phải chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nvà thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Sở. \n\n7. Đối với các cơ quan, đơn vị của Trung ương và\r\n\ncác tỉnh, thành khác trú đóng và hoạt động có liên quan đến lĩnh vực y tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh \n\nSở quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị này\r\n\nđể giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực y\r\n\ntế; đồng thời Sở có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị\r\n\nnày hoàn thành nhiệm vụ được giao. \n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ\r\n\nbất kỳ điều khoản nào trong Bản Quy định này do Giám đốc Sở Y tế cùng Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ thống nhất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐã ký: Nguyễn Hoàng Sơn\n\n", + "id": 104186 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104187.json b/contexts/context_104187.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54810ef186bbe1a1ac1ff67174376141fd3e86da --- /dev/null +++ b/contexts/context_104187.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-56-2011-QD-UBND-muc-ho-tro-van-dong-vienTay-Ninh-196208.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2011-QD-UBND-muc-ho-tro-van-dong-vienTay-Ninh-196208", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2011/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC HỖ TRỢ\r\n\nKHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT DỰ BỊ KIỆN TƯỚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY\r\n\nNINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2005/QĐ-UBTDTT, ngày\r\n\n07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành\r\n\n“Quy định khung về phong đẳng cấp vận động viên các môn thể thao” ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 46/2011/NQ-HĐND, ngày 09/12/2011\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII. Kỳ họp thứ 3 về mức hỗ trợ khuyến khích\r\n\nđối với vận động viên đạt dự bị kiện tướng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch tại Tờ trình số 52/TTr-SVHTTDL, ngày 14/7/2011 của Sở Tài chính tại\r\n\nCông văn số 1007/STC-TCHCSN, ngày 03/8/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ khuyến\r\n\nkhích đối với vận động viên đạt đẳng cấp dự bị kiện tướng là 700.000 đồng/tháng.\n\n1. Căn cứ vào Quyết định phong đẳng cấp hàng năm\r\n\ncủa Tổng cục Thể dục Thể thao và các Liên đoàn thể thao quốc gia xác định đẳng\r\n\ncấp vận động viên.\n\n2. Thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích là 12 tháng, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp vận\r\n\nđộng viên.\n\n3. Thời gian áp dụng: Từ ngày 20/8/2010.\n\n4. Nguồn kinh phí: Sử dụng từ kinh phí sự nghiệp\r\n\nthể thao hàng năm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và thủ trưởng các sở,\r\n\nngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Văn Quang\n\n", + "id": 104187 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104188.json b/contexts/context_104188.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab183482839d5c2762b0076b72606a6474d3158c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104188.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-lien-tich-6-TTLT-TM-CN-nhap-khau-giay-nam-1997-40741.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-6-TTLT-TM-CN-nhap-khau-giay-nam-1997-40741", + "passage": "\r\n\n\n\nBỘ CÔNG NGHIỆP-BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 6-TTLT/TM/CN\n\nHà Nội , ngày 02\r\n\n tháng 7 năm 1997\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH \n\nCỦA BỘ THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 6-TTLT/TM/CN NGÀY 02\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 1997 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬP KHẨU GIẤY NĂM1997\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 28/TTg ngày 13/01/1997 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách mặt hàng và điều\r\n\nhành xuất nhập khẩu năm 1997; Văn bản số 674 BKH/TMDV ngày 31/01/1997 của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư về hạn mức nhập khẩu năm 1997,\n\nBộ Thương mại và Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc nhập khẩu mặt hàng giấy năm\r\n\n1997 như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nNHẬP KHẨU:\n\n1. Không nhập khẩu\r\n\ncác loại giấy sau đây do trong nước đã sản xuất đủ:\n\n1.1. Giấy in báo.\n\n1.2. Các loại giấy dùng để viết,\r\n\nin, kể cả các loại giấy có tên thương mại offset, woodfree, photocopy và các\r\n\ntên thương mại khác có định lượng từ 50g/m2 đến 80g/m2.\n\n1.3. Giấy bao bì bao gồm: bìa và\r\n\ncác loại carton phẳng có các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:\n\n- Độ chịu bục (Burst strength):\r\n\ntừ 3 kgf/cm2 trở xuống\n\n- Độ chịu nén (Ring crush): từ\r\n\n14 kgf trở xuống \n\n- Chiều dài đứt dọc, ngang bình\r\n\nquân: từ 3.600m trở xuống\n\n(Tensile breaking length)\n\n2. Các loại giấy sản xuất trong\r\n\nnước chưa đáp ứng nhu cầu, nhập bổ sung khoảng 20.000 tấn:\n\nCác loại giấy có tráng phủ bề mặt,\r\n\nqua cán láng (giấycouché).\n\nBộ Thương mại giao chỉ tiêu cho\r\n\ncác doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh XNK ngành hàng phù hợp nhập khẩu theo\r\n\nhạn mức nêu trên.\n\nTrong trường hợp cần thiết các Bộ,\r\n\nngành sẽ xem xét bổ sung hạn mức nhằm cân đối cung cầu.\n\n3. Các loại giấy khác các doanh\r\n\nnghiệp có giấy phép kinhdoanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu\r\n\ncầu sản xuất kinh doanh và làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan, không phải\r\n\nqua Bộ Thương mại.\n\n4. Quy định khác:\n\n4.1. Về \"Giấy in chất lượng\r\n\ncao\" ghi trong văn bản giao chỉ tiêu của Bộ Thương mại trước đây nay được\r\n\nxử lý như sau:\n\n- Đối với giấy satine, bristol,\r\n\ngiấy cảm nhiệt và các loại giấy chuyên dùng khác áp dụng mục 1.2 điểm 1 nêu\r\n\ntrên.\n\n- Đối với giấy couché các loại\r\n\nđược nhập khẩu theo hạn mức (mục giấy in chất lượng cao) và thời hạn hiệu lực\r\n\nghi trên văn bản giao chỉ tiêu của Bộ Thương mại trước đây.\n\n4.2. Về giấy carton duplex ghi\r\n\ntrong văn bản giao chỉ tiêu của Bộ Thương mại trước đây nay không áp dụng hạn mức\r\n\nnữa.\n\nII.\r\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:\n\nQuy định này thay\r\n\nthế các quy định Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp đã ban hành trước đây về nhập\r\n\nkhẩu giấy năm 1997. Các quy định khác trái với quy định này đều bãi bỏ.\n\nĐề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan\r\n\nTrung ương của các đoàn thể thông báo nội dung Thông tư liên tịch này cho các\r\n\ndoanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện; đồng thời phản ánh\r\n\ncho Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực\r\n\nhiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp.\n\nThông tư liên tịch này có hiệu lực\r\n\ntừ ngày ký đến ngày31/3/1998.\n\nLê\r\n\n Huy Côn\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Xuân Quang\n\nĐã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104188 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104189.json b/contexts/context_104189.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20a757c9816af7c34f825b8dd28d7bdcf4d72151 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104189.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1675-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-pham-vi-giai-quyet-so-cong-thuong-Bac-Lieu-2015-293514.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1675-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-pham-vi-giai-quyet-so-cong-thuong-Bac-Lieu-2015-293", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1675/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 30 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 103/TTr-SCT ngày 31 tháng 8 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ thuộc phạm vi giải quyết của Sở Công Thương.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Công Thương tổ chức thực hiện theo thẩm quyền;\r\n\nthông báo thủ tục hành chính bị bãi bỏ đến tổ chức, cá nhân có liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công\r\n\nThương, Giám đốc Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1675/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nSố ký hiệu hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC\n\nLý do bãi bỏ\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực điện (01 thủ tục)\n\n1\n\nT-BLI-175015-TT\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng\n\n- Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Công nghiệp về việc ban hành quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện,\r\n\n giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện hết hiệu lực\n\n- Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Công nghiệp về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định kiểm tra hoạt động điện\r\n\n lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện hết hiệu lực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104189 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10419.json b/contexts/context_10419.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecfb09088c89900b0478086f482d21abf22e4b47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10419.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-852-QD-UBND-2018-thu-tuc-Thanh-lap-Lien-hiep-hop-tac-xa-thuoc-So-Ke-hoach-Bac-Lieu-394058.aspx", + "name": "Quyet-dinh-852-QD-UBND-2018-thu-tuc-Thanh-lap-Lien-hiep-hop-tac-xa-thuoc-So-Ke-hoach-Bac-Lieu-394058", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 852/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 16\r\n\n tháng 05 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ\r\n\nMỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\nTỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2029/QĐ-BKHĐT ngày 29 tháng\r\n\n12 năm 2017 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bị\r\n\nbãi bỏ lĩnh vực Thành lập và hoạt động hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị\r\n\nquyết số 03/NQ-HĐND ngày 23/01/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tạm thời mức thu các khoản\r\n\nphí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Tờ trình số 58/TTr- SKHĐT ngày 07 tháng 5 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 01 (một) thủ tục hành chính lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Liên\r\n\nhiệp hợp tác xã mới ban hành được Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố tại Quyết định\r\n\nsố 2029/QĐ-BKHĐT (phụ lục 1); bãi bỏ 01 thủ tục hành chính tại Quyết\r\n\nđịnh số 1223/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính (phụ\r\n\nlục 2).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; KSTTHC (MN).\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n01\n\nĐăng ký thành lập\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nNơi tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu (Địa\r\n\n chỉ: Phòng Đăng ký kinh doanh đặt tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, Đường Nguyễn\r\n\n Tất Thành, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\n300.000 đồng/1 lần\r\n\n cấp\n\n- Luật Hợp tác xã 23/2012/QH13;\n\n- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy\r\n\n định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã;\n\n- Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 sửa\r\n\n đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP;\n\n- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014\r\n\n hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp\r\n\n tác xã.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên Quyết định\r\n\n công bố\n\n01\n\nT-BLI-289167-TT\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã\n\nQuyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thành\r\n\n lập và hoạt động của Liên hiệp hợp tác xã được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n", + "id": 10419 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104190.json b/contexts/context_104190.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa6e9e52ba992664230edf1c1c5e31a071de35e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104190.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-15-2014-NQ-HDND-phan-bo-ke-hoach-von-dau-tu-thuoc-ngan-sach-nha-nuoc-2014-Dong-Thap-265822.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2014-NQ-HDND-phan-bo-ke-hoach-von-dau-tu-thuoc-ngan-sach-nha-nuoc-2014-Dong-Thap-26582", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 15/2014/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp,\r\n\n ngày 29 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2, ĐIỀU 1 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 133/2013/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n05 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH\r\n\nVỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP BẤT THƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư từ\r\n\nvốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư và xử\r\n\nlý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính\r\n\nphủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày\r\n\n30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2014;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n58/TTr-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thông qua\r\n\nphương án điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2014 từ các nguồn vốn ngân sách tập trung, xổ số kiến thiết, vượt thu xổ số\r\n\nkiến thiết do Tỉnh quản lý và phân bổ; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 25\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến\r\n\ncủa các vị đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết số\r\n\n133/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của HĐND Tỉnh về việc thông qua\r\n\nphương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm\r\n\n2014 bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ, với những nội\r\n\ndung như sau:\n\n1. Điều chỉnh kế hoạch vốn ngân sách tập\r\n\ntrung do Tỉnh quản lý và phân bổ: (Kế hoạch năm 2014: 210 tỷ đồng, không\r\n\nthay đổi).\n\na) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn 74,3 tỷ\r\n\nđồng của 10 dự án như sau:\n\n- 04 dự án giải ngân không hết kế hoạch\r\n\nvốn gồm: Trường Trung học Y tế Đồng Tháp do tiết giảm đấu thầu, Mở rộng Trường\r\n\nCao đẳng Y tế Đồng Tháp, Trường THPT Châu Thành 1, Trụ sở Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n- 02 dự án chuyển sang nguồn vượt thu\r\n\nxổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang gồm: Kênh Hộ Bà Nương - Cái Bần dưới,\r\n\nPhương án xây dựng công trình khẩn cấp khắc phục sự cố kè chống xói lở giai đoạn\r\n\n3, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.\n\n- 04 dự án chuyển sang nguồn xổ số kiến thiết\r\n\nnăm 2014 gồm: Rạch Chùa - Gia Vàm Lung Độn, Kênh K4, Dự án nâng cấp đô thị\r\n\nthành phố Cao Lãnh, Xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Cao Lãnh.\n\nb) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn để đủ\r\n\nvốn thanh toán khối lượng hoàn thành cho 14 dự án, với tổng vốn bố trí tăng\r\n\nthêm là 74,3 tỷ đồng; cụ thể như sau:\n\n- 03 dự án thuộc danh mục năm 2014 bổ\r\n\nsung vốn gồm: Trường THPT thị xã Sa Đéc, Trụ sở làm việc công an xã và thị trấn\r\n\ngiai đoạn 2, Bồi thường bổ sung dự án mở rộng Khu di tích Nguyễn Sinh Sắc, khu\r\n\ntrung tâm văn hóa, khu dân cư khóm 3, phường 4, thành phố Cao Lãnh.\n\n- 03 dự án chuyển từ nguồn xổ số kiến\r\n\nthiết năm 2014 sang sử dụng vốn ngân sách tập trung gồm: Trường THPT Cao Lãnh\r\n\n1, Trường Trung cấp nghề Hồng Ngự, Trường Trung cấp nghề Tháp Mười để đảm bảo mức\r\n\nvốn phân bổ cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề đã được Hội đồng nhân dân\r\n\nTỉnh thông qua.\n\n- 02 dự án chuyển từ nguồn vượt thu xổ\r\n\nsố kiến thiết năm 2014 chuyển sang sử dụng vốn ngân sách tập trung gồm: Hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu Đồng Tháp, Thiết bị Trung tâm kỹ thuật Phát thanh -\r\n\nTruyền hình, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp.\n\n- 06 dự án bổ sung gồm: 01 dự án chuẩn\r\n\nbị đầu tư và 05 dự án đã thực hiện gồm: Tất toán công trình hoàn thành Ban chỉ\r\n\nhuy quân sự huyện Lấp Vò, Dự án Sở Chỉ huy tình trạng khẩn cấp về quốc phòng\r\n\n(công trình bí mật Nhà nước), Hỗ trợ kinh phí đầu tư Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp, Hỗ trợ lãi suất đối với các hộ dân thuộc dự án khu công nghiệp Sông\r\n\nHậu, Bia lưu niệm xã Phong Hòa, huyện Lai Vung.\n\n(kèm theo biểu\r\n\nsố 1a, 1b vốn ngân sách tập trung 2014)\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch vốn xổ số kiến\r\n\nthiết do Tỉnh quản lý và phân bổ: (Kế hoạch năm 2014: 400 tỷ đồng,\r\n\nkhông thay đổi).\n\na) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn:\r\n\n68,283 tỷ đồng, với 10 dự án như sau:\n\n- 07 dự án giải ngân không hết kế hoạch\r\n\nvốn gồm: Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật, Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp (Khu\r\n\nTrường chính trị và Tòa án cũ), Hạ tầng kỹ thuật bên ngoài Bệnh viện Đa khoa Đồng\r\n\nTháp. Dự án thành phần xây dựng cổng, hàng rào, nhà bảo vệ và san lấp mặt bằng\r\n\nBệnh viện đa khoa Đồng Tháp 700 giường; Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (xây dựng);\r\n\nDự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc; đối\r\n\nứng dự án Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên Đồng Tháp giai đoạn 1.\n\n- 03 dự án chuyển sang sử dụng vốn ngân\r\n\nsách tập trung để đảm bảo mức vốn bố trí cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được\r\n\nHội đồng nhân dân Tỉnh thông qua gồm: Trường THPT Cao Lãnh 1, Trường Trung cấp\r\n\nnghề Hồng Ngự, Trường Trung cấp nghề Tháp Mười.\n\nb) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn để đủ\r\n\nvốn thanh toán khối lượng hoàn thành cho 58 dự án, với tổng vốn bố trí tăng\r\n\nthêm là 68,283 tỷ đồng; cụ thể như sau:\n\n- 11 dự án thuộc danh mục năm 2014 gồm:\r\n\nTrường THPT Tân Phú Trung, Trung tâm giáo dục thường xuyên và kỹ thuật hướng nghiệp\r\n\nTỉnh, Trường THPT Cao Lãnh 1, Trường THCS - THPT Hòa Bình, Trường Cao đẳng nghề\r\n\nĐồng Tháp (trụ sở cơ quan phụ nữ cũ), Nâng cấp Bệnh viện y học cổ truyền Đồng\r\n\nTháp giai đoạn 1, Thư viện Tỉnh,...\n\n- 04 dự án chuyển từ nguồn ngân sách tập\r\n\ntrung sang nguồn xổ số kiến thiết năm 2014 gồm: Rạch Chùa - Gia Vàm Lung Độn,\r\n\nKênh K4, dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cao Lãnh, dự án Xây dựng hệ thống\r\n\nthoát nước thành phố Cao Lãnh.\n\n- 43 dự án bổ sung gồm: 17 dự án chuẩn\r\n\nbị đầu tư và 26 dự án khởi công mới, cụ thể như sau: Nâng cấp lò giết mổ gia\r\n\nsúc tập trung số 1, xã Hòa Long, huyện Lai Vung; đối ứng Dự án cải tạo, nâng cấp\r\n\nhệ thống xử lý nước và chất thải rắn y tế, cải thiện môi trường Bệnh viện huyện\r\n\nTân Hồng, Bệnh viện huyện Châu Thành; 23 công trình khen thưởng khóm, ấp văn\r\n\nhóa.\n\n(kèm theo biểu\r\n\nsố 2a, 2b vốn xổ số kiến thiết 2014)\n\n3. Điều chỉnh kế hoạch vốn vượt thu xổ\r\n\nsố kiến thiết các năm trước chuyển sang: (Kế hoạch năm 2014:\r\n\n205,779 tỷ đồng, không thay đổi).\n\na) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn:\r\n\n57,334 tỷ đồng, với 08\r\n\ndự án như sau:\n\n- 02 dự án giải ngân không hết kế hoạch\r\n\nvốn gồm: Kênh Hai Ngộ (Phương Thịnh); Đường ĐT 852B (đoạn Km 27 - Km 39).\n\n- 06 dự án chuyển sang nguồn vốn trái\r\n\nphiếu Chính phủ và vốn khác gồm: Bệnh viện đa khoa huyện Lai Vung, Bệnh viện đa\r\n\nkhoa khu vực Hồng Ngự, Bệnh viện đa khoa huyện Tân Hồng, Bệnh viện đa khoa huyện\r\n\nThanh Bình, Bệnh viện đa khoa huyện Lấp Vò, Bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành.\n\nb) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn để đủ\r\n\nvốn thanh toán khối lượng hoàn thành cho 04 dự án, với tổng vốn bố trí tăng\r\n\nthêm là 57,334 tỷ đồng; cụ thể như sau:\n\n- 02 chương trình, dự án thuộc danh mục\r\n\nnăm 2014 gồm: Đối ứng Chương trình hạ tầng cụm tuyến dân cư giai đoạn 2, Bệnh\r\n\nviện đa khoa huyện Hồng Ngự.\n\n- 02 dự án chuyển từ nguồn ngân sách tập\r\n\ntrung 2014 chuyển sang: Kênh Hộ Bà Nương - Cái Bần dưới; Phương án xây dựng công\r\n\ntrình khẩn cấp khắc phục sự cố kè chống xói lở giai đoạn 3, thị xã Sa Đéc, tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.\n\n(kèm theo biểu\r\n\nsố 3a, 3b vốn vượt thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang)\n\n4. Điều chỉnh kế hoạch vốn vượt thu xổ\r\n\nsố kiến thiết năm 2013: (Kế hoạch năm 2014: 241,883 tỷ đồng, không\r\n\nthay đổi).\n\na) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn: 2,1 tỷ\r\n\nđồng, đối với dự án Hệ thống cầu tạm ĐT854.\n\nb) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn để đủ\r\n\nvốn thanh toán khối lượng hoàn thành đối với dự án Trường THPT chuyên Nguyễn\r\n\nĐình Chiểu, với tổng vốn bố trí tăng thêm là 2,1 tỷ đồng.\n\n(kèm theo biểu\r\n\nsố 4a, 4b vốn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2013)\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện đến HĐND Tỉnh vào kỳ họp cuối\r\n\nnăm.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các\r\n\nĐại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân Tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp bất thường ngày 26 tháng 9 năm 2014 thông\r\n\nqua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n UBTVQH, VPCP (I, II), Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây Nam\r\n\n bộ;\r\n\n - TT/TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND Tỉnh;\r\n\n - Ủy Ban Kiểm tra Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành tỉnh;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - TT/HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng KT&NS,VH-XH,PC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Quốc Cường\n\n\n\nBiểu\r\n\n1a\n\nNSTT 2014 –\r\n\nGIẢM 74,3 TỶ ĐỒNG\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN\r\n\nLÝ VÀ PHÂN BỔ\n\n(Vốn Ngân sách tập trung)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở tài\r\n\n khoản của dự án\n\nMã số dự án đầu tư\n\nMã ngành kinh tế\r\n\n (loại, khoản)\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể\r\n\n điều chỉnh giảm kế hoạch năm 2014\n\nSố quyết định, ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch giảm\n\nTrong đó\n\nLý do giảm KH\n\nDA không giải ngân\r\n\n hết KH\n\nDA chuyển sang nguồn\r\n\n khác\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,174,510\n\n495,644\n\n88,600\n\n14,300\n\n14,300\n\n-74,300\n\n4\n\n6\n\n\n\nI\n\nVỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n128\n\n10,000\n\n100\n\n100\n\n-9,900\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nVỐN CBTH ĐẦU TƯ VÀ\r\n\n THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,174,510\n\n495,516\n\n78,600\n\n14,200\n\n14,200\n\n-64,400\n\n4\n\n6\n\n\n\n1\n\n- Nông - Lâm - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,084\n\n98,417\n\n30,300\n\n0\n\n0\n\n-30,300\n\n0\n\n4\n\n\n\n2\n\n- Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n159,635\n\n124,333\n\n32,000\n\n11,200\n\n11,200\n\n-20,800\n\n3\n\n0\n\n\n\n3\n\n- Cấp nước, dịch vụ công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,950,707\n\n246,426\n\n7,300\n\n0\n\n0\n\n-7,300\n\n0\n\n2\n\n\n\n4\n\n- Quản lý nhà nước, Đảng Đoàn thể, Hiệp\r\n\n hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34,084\n\n26,340\n\n9,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n-6,000\n\n1\n\n0\n\n\n\n\n\nDANH MỤC DỰ\r\n\n ÁN NĂM 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nVỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n128\n\n10,000\n\n100\n\n100\n\n-9,900\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nVỐN CBTH ĐẦU TƯ VÀ\r\n\n THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,174,510\n\n495,516\n\n78,600\n\n14,200\n\n14,200\n\n-64,400\n\n4\n\n6\n\n\n\nI\n\n- Nông - Lâm - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,084\n\n98,417\n\n30,300\n\n0\n\n0\n\n-30,300\n\n0\n\n4\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp\r\n\n hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,084\n\n98,417\n\n30,300\n\n0\n\n0\n\n-30,300\n\n0\n\n4\n\n\n\n1\n\n- Kênh Hộ Bá Nương- Cái Bần dưới\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nL.Vung\n\nKBNN ĐT\n\n7337492\n\n016\n\n12 km\n\n2012- 2014\n\n508/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/6/2012 của UBND Tỉnh\n\n6,592\n\n6,098\n\n2,100\n\n\n\n\n\n-2,100\n\n\n\n1\n\nChuyển sang vốn vượt\r\n\n thu XSKT các năm trước\n\n2\n\n- Rạch Chùa - Gia Vàm Lung Độn\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nL.Vò\n\nKBNN ĐT\n\n7336070\n\n016\n\n10 km\n\n2013-2015\n\n644/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2012 của\r\n\n UBND Tỉnh\n\n13,168\n\n13,168\n\n3,600\n\n\n\n\n\n-3,600\n\n\n\n1\n\nChuyển sang\r\n\n XSKT năm 2014\n\n3\n\n- Kênh K4 (Kênh ranh Cao Lãnh - Tháp Mười)\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nCL-TM\n\nKBNN ĐT\n\n7336064\n\n016\n\n7 km\n\n2012- 2014\n\n717/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 24/8/2012 của UBND Tỉnh\n\n10,324\n\n9,386\n\n2,600\n\n\n\n\n\n-2,600\n\n\n\n1\n\nChuyển sang\r\n\n XSKT năm 2014\n\n4\n\n- Phương án xây dựng công trình khẩn\r\n\n cấp khắc phục sự cố kè chống xói lở giai đoạn 3, Thị xã Sa\r\n\n Đéc, tỉnh Đồng Tháp\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nTPSĐ\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n810 m\n\n2012- 2015\n\n644a/QĐ.UBND-HC ngày\r\n\n 9/8/2012 của UBND Tỉnh\n\n69,765\n\n69,765\n\n22,000\n\n\n\n\n\n-22,000\n\n\n\n1\n\nChuyển sang vốn vượt\r\n\n thu XSKT các năm trước\n\nII\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n159,635\n\n124,333\n\n32,000\n\n11,200\n\n11,200\n\n-20,800\n\n3\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp\r\n\n hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39,365\n\n33,182\n\n4,000\n\n2,500\n\n2,500\n\n-1,500\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trường Trung học Y tế ĐT\n\nTrường CĐYT\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7247375\n\n497\n\n950 HV\n\n2010-2013\n\n571/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 14/7/2010 của UBND Tỉnh\n\n39,365\n\n33,182\n\n4,000\n\n2,500\n\n2,500\n\n-1,500\n\n1\n\n\n\nThanh toán\r\n\n theo KL thực tế - Do tiết giảm đấu thầu\n\n(2)\n\nDự án khởi công mới\r\n\n năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120,270\n\n91,151\n\n28,000\n\n8,700\n\n8,700\n\n-19,300\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\n- Mở rộng Trường Cao đẳng Y tế Đồng\r\n\n Tháp\n\nTrường CĐ Y\r\n\n tế ĐT\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014-2018\n\n\n\n94,000\n\n72,339\n\n15,000\n\n6,000\n\n6,000\n\n-9,000\n\n1\n\n\n\nDA chậm\r\n\n triển khai chậm tiến độ\n\n3\n\n- Trường THPT Châu Thành 1\n\nSở GD&ĐT\n\nCT\n\nKBNN ĐT\n\n7354006\n\n494\n\n1800 hs/40 lớp\n\n2014- 2016\n\n904/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 13/9/2013\n\n26,270\n\n18,812\n\n13,000\n\n2,700\n\n2,700\n\n-10,300\n\n1\n\n\n\nDA chậm\r\n\n triển khai chậm tiến độ\n\nIII\n\nCấp nước, dịch vụ công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,950,707\n\n246,426\n\n7,300\n\n0\n\n0\n\n-7,300\n\n0\n\n2\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp\r\n\n hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,950,707\n\n246,426\n\n7,300\n\n0\n\n0\n\n-7,300\n\n0\n\n2\n\n\n\n1\n\n- Dự án nâng cấp đô thị TP. Cao Lãnh (Vốn WB)\n\nUBND TPCL\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2011-2017\n\n156/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 17/02/2012 của UBND Tỉnh\n\n1,460,692\n\n210,392\n\n6,300\n\n\n\n\n\n-6,300\n\n\n\n1\n\nChuyển sang XSKT năm\r\n\n 2014\n\n2\n\n- Dự án xây dựng hệ thống thoát nước TP.\r\n\n Cao Lãnh (Vốn Na Uy)\n\nCty TNHH MTV cấp nước\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n10.000 m3/ng\n\n2011-2015\n\n1197/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 30/12/2011 của UBND Tỉnh\n\n490,015\n\n36,034\n\n1,000\n\n\n\n\n\n-1,000\n\n\n\n1\n\nChuyển sang XSKT năm\r\n\n 2014\n\nIV\n\nQuản lý nhà nước,\r\n\n Đảng, Đoàn thể,\r\n\n Hiệp hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34,084\n\n26,340\n\n9,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n-6,000\n\n1\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án khởi công mới\r\n\n năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34,084\n\n26,340\n\n9,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n-6,000\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trụ sở Sở Văn hóa Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nSở VH TT DL\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7357057\n\n463\n\n\n\n2014- 2018\n\n595/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/6/2013 của UBND Tỉnh\n\n34,084\n\n26,340\n\n9,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n-6,000\n\n1\n\n\n\nDA chậm\r\n\n triển khai chậm tiến độ\n\n\n\nBiểu\r\n\n1b\n\nNSTT 2014 - TĂNG\r\n\n74,3 TỶ ĐỒNG\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\r\n\n(Vốn Ngân sách tập trung)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở tài\r\n\n khoản của dự án\n\nMã số dự án đầu tư\n\nMã ngành kinh tế\r\n\n (loại, khoản)\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể\r\n\n điều chỉnh tăng kế hoạch năm 2014\n\nSố quyết định; ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch tăng\n\nTrong đó\n\nLý do tăng KH\n\nDA bổ sung KH\n\nDA chuyển nguồn TT\n\nDA bổ sung\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n437,110\n\n432,503\n\n10,600\n\n84,900\n\n84,900\n\n74,300\n\n3\n\n5\n\n6\n\n\n\nI\n\nVỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n128\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\nII\n\nVỐN CBTH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n437,110\n\n432,375\n\n10,600\n\n84,800\n\n84,800\n\n74,200\n\n3\n\n5\n\n5\n\n\n\n1\n\n- Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n127,816\n\n144,149\n\n3,000\n\n23,800\n\n23,800\n\n20,800\n\n1\n\n3\n\n0\n\n\n\n2\n\n- An ninh - Quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78,319\n\n61,961\n\n7,600\n\n29,938\n\n29,938\n\n22,338\n\n1\n\n0\n\n2\n\n\n\n3\n\n- Quản lý nhà nước, Đảng Đoàn thể, Hiệp hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n4\n\n- Công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n164,545\n\n164,545\n\n0\n\n19,107\n\n19,107\n\n19,107\n\n0\n\n1\n\n1\n\n\n\n5\n\n- Văn hóa xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63,430\n\n58,720\n\n0\n\n8,955\n\n8,955\n\n8,955\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nDANH MỤC DỰ ÁN NĂM\r\n\n 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nVỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n128\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n1\n\n- Cải tạo, mở rộng Trụ sở làm việc Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội\n\nSở LĐ-TB &XH\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n128\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán\r\n\n chi phí chuẩn bị đầu tư\n\nII\n\nVỐN CBTH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n209,135\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n127,816\n\n144,149\n\n3,000\n\n23,800\n\n23,800\n\n20,800\n\n1\n\n3\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123,937\n\n140,826\n\n0\n\n20,700\n\n20,700\n\n20,700\n\n0\n\n3\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trường THPT Cao Lãnh 1\n\nSở GD&ĐT\n\nCL\n\nKBNN ĐT\n\n7180477\n\n494\n\n2000 HS\n\n2011-2014\n\n238/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 18/3/2011 của UBND Tỉnh\n\n27,028\n\n20,951\n\n\n\n10,000\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n1\n\n\n\nChuyển từ\r\n\n nguồn XSKT năm 2014 sang\n\n2\n\n- Trường Trung cấp nghề Hồng Ngự\n\nSở LĐTB&XH\n\nTXHN\n\nKBNN ĐT\n\n7023791\n\n498\n\n800 HS/năm\n\n2009-2012\n\n2162/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 05/12/08 của UBND Tỉnh\n\n56,694\n\n72,681\n\n\n\n8,200\n\n8,200\n\n8,200\n\n\n\n1\n\n\n\nChuyển từ\r\n\n nguồn XSKT năm 2014 sang\n\n3\n\n- Trường Trung cấp nghề Tháp Mười\n\nSở LĐTB&XH\n\nTM\n\nKBNN ĐT\n\n7012614\n\n498\n\n1.400 HV\n\n2009-2012\n\n251/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 10/3/09 của UBND Tỉnh\n\n40,215\n\n47,194\n\n\n\n2,500\n\n2,500\n\n2,500\n\n\n\n1\n\n\n\nChuyển từ\r\n\n nguồn XSKT năm 2014 sang\n\n(3)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,879\n\n3,323\n\n3,000\n\n3,100\n\n3,100\n\n100\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trường THPT Thị xã Sa Đéc\n\nSở GD&ĐT\n\nTXSĐ\n\nKBNN ĐT\n\n7354011\n\n494\n\n1400 hs/36 lớp\n\n2014-2015\n\n183/QĐSKH-ĐT ngày 28/12/2012\r\n\n của Sở KH ĐT\n\n3,879\n\n3,323\n\n3,000\n\n3,100\n\n3,100\n\n100\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán\r\n\n theo KL thực tế-HT năm 2014\n\nII\n\nAn ninh - Quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78,319\n\n61,961\n\n7,600\n\n29,938\n\n29,938\n\n22,338\n\n1\n\n0\n\n2\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,306\n\n1,306\n\n0\n\n1,306\n\n1,306\n\n1,306\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n1\n\n- Tất toán công trình hoàn thành Ban chỉ\r\n\n huy quân sự huyện Lấp Vò\n\nBCH QS Tỉnh\n\nLvò\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n175/QĐ-STC ngày\r\n\n 04/11/2013 của Sở TC\n\n1,306\n\n1,306\n\n\n\n1,306\n\n1,306\n\n1,306\n\n\n\n\n\n1\n\nTất toán\r\n\n công trình hoàn thành\n\n(2)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77,013\n\n60,655\n\n7,600\n\n28,632\n\n28,632\n\n21,032\n\n1\n\n0\n\n1\n\n\n\n5\n\n- Trụ sở làm việc công an xã và thị trấn\r\n\n giai đoạn 2\n\nCông an Tỉnh\n\nToàn tỉnh\n\nKBNN ĐT\n\n7004692\n\n471\n\n23 trụ sở\n\n2014-2018\n\n1022/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 15/10/2013\n\n38,913\n\n31,155\n\n7,600\n\n13,632\n\n13,632\n\n6,032\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL thực\r\n\n tế\n\n6\n\n- Sở Chỉ huy tình trạng khẩn cấp về quốc\r\n\n phòng (công trình bí mật nhà nước)\n\nBộ CHQS tỉnh\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014-2015\n\n1399/QĐ-BTL ngày\r\n\n 31/10/2013 của BTL QK 9\n\n38,100\n\n29,500\n\n\n\n15,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nIII\n\nQuản lý nhà nước, Đảng đoàn thể, Hiệp hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n1\n\n- Hỗ trợ di dời Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh\r\n\n Đồng Tháp (Hỗ trợ 3 tỷ đồng)\n\nTòa án nhân dân tỉnh\r\n\n ĐT\n\nTPCL-HCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nIV\n\nCông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n164,545\n\n164,545\n\n0\n\n19,107\n\n19,107\n\n19,107\n\n0\n\n1\n\n1\n\n\n\n(1)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n164,545\n\n164,545\n\n0\n\n19,107\n\n19,107\n\n19,107\n\n0\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n- Hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế cửa khẩu\r\n\n Đồng Tháp (Đối ứng NSTW hỗ trợ)\n\nBQL KKT\n\nHN-TH\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2013-2017\n\n1075/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 28/10/2013 của UBND Tỉnh\n\n159,438\n\n159,438\n\n\n\n14,000\n\n14,000\n\n14,000\n\n\n\n1\n\n\n\nChuyển từ\r\n\n nguồn vốn CT XSKT 2014 sang\n\n2\n\n- Hỗ trợ lãi suất đối với các hộ dân thuộc\r\n\n dự án khu công nghiệp Sông Hậu\n\nUBND H. LVung\n\nLVung\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n\n\n5,107\n\n5,107\n\n\n\n5,107\n\n5,107\n\n5,107\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nV\n\nVăn hóa xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63,430\n\n58,720\n\n0\n\n8,955\n\n8,955\n\n8,955\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63,430\n\n58,720\n\n0\n\n8,955\n\n8,955\n\n8,955\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n- Thiết bị Trung tâm kỹ thuật Phát thanh -\r\n\n Truyền hình Đài PT & TH Đồng Tháp\n\nĐài PTTH ĐT\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7004596\n\n253\n\n10 KW x 2\n\n2009-2013\n\n872/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/8/2008, 940/QĐ-UBND.HC ngày 21/10/2011 của UBND Tỉnh\n\n63,430\n\n57,765\n\n\n\n8,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n1\n\n\n\nChuyển từ\r\n\n nguồn vốn CT XSKT 2014 sang\n\n2\n\n- Bia lưu niệm xã Phong Hóa - Lai Vung\n\nSở VHTT&DL\n\nLVung\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n\n\n\n\n103\n\n\n\n103\n\n103\n\n103\n\n\n\n\n\n1\n\nTT nợ đọng\n\n3\n\n- Bồi thường bổ sung dự án mở rộng khu di\r\n\n tích Nguyễn Sinh Sắc, khu trung tâm văn hóa, khu dân cư khóm 3, phường 4, TP.\r\n\n Cao Lãnh\n\nTT PT Quỹ nhà Đất\r\n\n Tỉnh\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n852\n\n\n\n852\n\n852\n\n852\n\n1\n\n\n\n\n\nĐền bù bổ sung\n\n\n\nBiểu\r\n\n2a\n\nXSKT 2014 -\r\n\nGIẢM 68,283 TỶ ĐỒNG\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\r\n\n(Vốn xổ số kiến thiết)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở tài\r\n\n khoản của dự án\n\nMã số dự án đầu tư\n\nMã ngành kinh tế\r\n\n (loại, khoản)\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể\r\n\n điều chỉnh giảm kế hoạch năm 2014\n\nSố quyết định; ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch giảm\n\nDA không giải ngân\r\n\n hết KH\n\nDA chuyển sang nguồn\r\n\n TT\n\nLý do giảm KH\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,077,730\n\n1,715,600\n\n88,300\n\n20,017\n\n20,017\n\n-68,283\n\n7\n\n3\n\n\n\n1\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n147,223\n\n159,657\n\n29,100\n\n9,290\n\n9,290\n\n-19,810\n\n2\n\n3\n\n\n\n2\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n876,462\n\n699,020\n\n45,000\n\n5,530\n\n5,530\n\n-39,470\n\n3\n\n0\n\n\n\n3\n\nLĩnh vực Văn hóa xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174,550\n\n163,425\n\n7,600\n\n5,197\n\n5,197\n\n-2,403\n\n2\n\n0\n\n\n\n4\n\nLĩnh vực Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n6,600\n\n0\n\n0\n\n-6,600\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nCụ thể như sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n147,223\n\n159,657\n\n29,100\n\n9,290\n\n9,290\n\n-19,810\n\n2\n\n3\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n147,223\n\n159,657\n\n29,100\n\n9,290\n\n9,290\n\n-19,810\n\n2\n\n3\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n147,223\n\n159,657\n\n29,100\n\n9,290\n\n9,290\n\n-19,810\n\n2\n\n3\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123,937\n\n140,826\n\n19,100\n\n0\n\n0\n\n-19,100\n\n0\n\n3\n\n\n\n1\n\n- Trường THPT Cao Lãnh 1\n\nSở GD&ĐT\n\nCL\n\nKBNN ĐT\n\n7180477\n\n494\n\n2000 HS\n\n2011-2014\n\n238/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 18/3/2011 của UBND Tỉnh\n\n27,028\n\n20,951\n\n11,100\n\n\n\n\n\n-11,100\n\n\n\n1\n\nChuyển nguồn NSTT\r\n\n năm 2014\n\n2\n\n- Trường Trung cấp nghề Hồng Ngự\n\nSở LĐTB&XH\n\nTXHN\n\nKBNN ĐT\n\n7023791\n\n498\n\n800 HS/ năm\n\n2009-2012\n\n2162/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 05/12/08 của UBND Tỉnh\n\n56,694\n\n72,681\n\n5,500\n\n\n\n\n\n-5,500\n\n\n\n1\n\nChuyển nguồn NSTT\r\n\n năm 2014\n\n3\n\n- Trường Trung cấp nghề Tháp Mười\n\nSở LĐTB&XH\n\nTM\n\nKBNN ĐT\n\n7012614\n\n498\n\n1.400 HV\n\n2009-2012\n\n251/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 10/3/09 của UBND Tỉnh\n\n40,215\n\n47,194\n\n2,500\n\n\n\n\n\n-2,500\n\n\n\n1\n\nChuyển nguồn NSTT\r\n\n năm 2014\n\n(2)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18,633\n\n14,788\n\n7,000\n\n6,400\n\n6,400\n\n-600\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật\n\nSở GD&ĐT\n\nTPSĐ\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n270 cháu/ 14 lớp\n\n2011-2015\n\n965/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 31/10/2012 của UBND Tỉnh\n\n18,633\n\n14,788\n\n7,000\n\n6,400\n\n6,400\n\n-600\n\n1\n\n\n\n\n\n(3)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,653\n\n4,043\n\n3,000\n\n2,890\n\n2,890\n\n-110\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trường Cao đẳng nghề ĐT (Khu Trường chính\r\n\n trị và Tòa án cũ)\n\nTrường CĐ Nghề ĐT\n\nTPSĐ\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2014-2015\n\n97/QĐ/SKH-ĐT ngày\r\n\n 29/7/2013 của Sở KH & ĐT\n\n4,653\n\n4,043\n\n3,000\n\n2,890\n\n2,890\n\n-110\n\n1\n\n\n\nThanh toán\r\n\n theo khối lượng hoàn thành thực tế\n\nC\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n876,462\n\n699,020\n\n45,000\n\n5,530\n\n5,530\n\n-39,470\n\n3\n\n0\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n876,462\n\n699,020\n\n45,000\n\n5,530\n\n5,530\n\n-39,470\n\n3\n\n0\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n876,462\n\n699,020\n\n45,000\n\n5,530\n\n5,530\n\n-39,470\n\n3\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46,358\n\n37,234\n\n10,000\n\n4,500\n\n4,500\n\n-5,500\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Hạ tầng kỹ thuật bên ngoài Bệnh viện Đa\r\n\n khoa Đồng Tháp\n\nTT PTQ Nhà đất Tỉnh\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7336788\n\n521\n\n3,52 ha\n\n2012-2014\n\n301/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 06/4/2012 của UBND Tỉnh\n\n46,358\n\n37,234\n\n10,000\n\n4,500\n\n4,500\n\n-5,500\n\n1\n\n\n\nDA chủ đầu tư triển\r\n\n khai chậm tiến độ\n\n(2)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n830,104\n\n661,786\n\n35,000\n\n1,030\n\n1,030\n\n-33,970\n\n2\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp\n\nSở Y tế\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n830,104\n\n661,786\n\n35,000\n\n1,030\n\n1,030\n\n-33,970\n\n2\n\n0\n\n\n\n\n\n- DA thành phần xây dựng cổng, hàng\r\n\n rào, nhà bảo vệ và SLMB Bệnh viện ĐK Đồng Tháp 700 giường \n\nSở Y tế\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2012-2014\n\n\n\n13,700\n\n13,700\n\n5,000\n\n0\n\n0\n\n-5,000\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (xây dựng)\n\nSở Y tế\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n700 GB\n\n2014-2018\n\n151/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 02/03/09 của UBND Tỉnh\n\n816,404\n\n648,086\n\n30,000\n\n1,030\n\n1,030\n\n-28,970\n\n1\n\n\n\nDA chủ đầu\r\n\n tư triển khai chậm tiến độ\n\nD\n\nLĩnh vực Văn hóa xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174,550\n\n163,425\n\n7,600\n\n5,197\n\n5,197\n\n-2,403\n\n2\n\n0\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174,550\n\n163,425\n\n7,600\n\n5,197\n\n5,197\n\n-2,403\n\n2\n\n0\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174,550\n\n163,425\n\n7,600\n\n5,197\n\n5,197\n\n-2,403\n\n2\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174,550\n\n163,425\n\n7,600\n\n5,197\n\n5,197\n\n-2,403\n\n2\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá\r\n\n trị Khu di tích mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc\n\nSở VH TT & DL\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7058307\n\n556\n\n0\n\n2009-2012\n\n1246/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 21/8/2007 của UBND Tỉnh\n\n95,550\n\n95,550\n\n2,500\n\n697\n\n697\n\n-1,803\n\n1\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế\n\n2\n\n- Đối ứng DA Trung tâm hoạt động Thanh\r\n\n thiếu niên Đồng Tháp giai đoạn 1\n\nBan Thường vụ Tỉnh\r\n\n Đoàn Đồng Tháp\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7053682\n\n462\n\n0\n\n2011-2014\n\n1726 QĐ/TWĐTN ngày\r\n\n 13/12/2010 của BCH Trung ương Đoàn\n\n79,000\n\n67,875\n\n5,100\n\n4,500\n\n4,500\n\n-600\n\n1\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế\n\nE\n\nLĩnh vực Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n6,600\n\n0\n\n0\n\n-6,600\n\n0\n\n0\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n6,600\n\n0\n\n0\n\n-6,600\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và\r\n\n THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n6,600\n\n0\n\n0\n\n-6,600\n\n0\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n6,600\n\n0\n\n0\n\n-6,600\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Đường ĐT 852B (đoạn Km 27 - Km 39)\n\nSở GTVT UBND H. LVò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n6,600\n\n0\n\n0\n\n-6,600\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n- Đường ĐT 852B (đoạn Km 27 - Km 39)\n\nSở GTVT\n\nL Vò\n\nKBNN ĐT\n\n7358467\n\n223\n\nĐường cấp 3 ĐB\n\n2012-2016\n\n757a/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 01/9/2011 của UBND Tỉnh\n\n784,093\n\n598,096\n\n6,600\n\n0\n\n0\n\n-6,600\n\n\n\n\n\nVướng đền bù\n\n\n\nBiểu\r\n\n2b\n\nXSKT 2014 - TĂNG\r\n\n68,283 TỶ ĐỒNG\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\r\n\n(Vốn xổ số kiến thiết)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở tài\r\n\n khoản của dự án\n\nMã số dự án đầu tư\n\nMã ngành kinh tế (loại,\r\n\n khoản)\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể điều\r\n\n chỉnh tăng kế hoạch năm 2014\n\nSố quyết định; ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch tăng\n\nDA bổ sung KH\n\nDA chuyển nguồn TT\n\nDA bổ sung\n\nLý do tăng KH\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,168,258\n\n1,216,257\n\n45,000\n\n113,283\n\n113,283\n\n68,283\n\n11\n\n4\n\n43\n\n\n\n1\n\nNông nghiệp, nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,365\n\n0\n\n11,853\n\n11,853\n\n11,853\n\n0\n\n2\n\n9\n\n\n\n2\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n125,868\n\n114,216\n\n22,000\n\n27,640\n\n27,640\n\n5,640\n\n7\n\n0\n\n2\n\n\n\n3\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95,111\n\n73,704\n\n10,000\n\n28,870\n\n28,870\n\n18,870\n\n1\n\n0\n\n2\n\n\n\n4\n\nLĩnh vực Văn hóa xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60,702\n\n52,770\n\n9,000\n\n24,900\n\n24,900\n\n15,900\n\n1\n\n0\n\n29\n\n\n\n5\n\nLĩnh vực Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n886,577\n\n701,776\n\n4,000\n\n12,720\n\n12,720\n\n8,720\n\n2\n\n0\n\n1\n\n\n\n6\n\nĐối ứng các dự án ODA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n246,426\n\n0\n\n7,300\n\n7,300\n\n7,300\n\n0\n\n2\n\n0\n\n\n\n\n\nCụ thể như sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nNông nghiệp, nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,365\n\n0\n\n11,853\n\n1,853\n\n11,853\n\n0\n\n2\n\n9\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,354\n\n0\n\n2,786\n\n2,786\n\n2,786\n\n0\n\n0\n\n8\n\n\n\n1\n\n- Các dự án do Sở NN & PTNT chuẩn bị\r\n\n đầu tư\n\nSở NN & PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,714\n\n0\n\n2,346\n\n2,346\n\n2,346\n\n0\n\n0\n\n6\n\n\n\n\n\n- Kênh Thầy Lâm (Thầy Lâm - Bờ rào nước\r\n\n xoáy)\n\n\n\nSở NN & PTNT\n\nL Vò\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n12,77 km\n\n2015-2017\n\n\n\n\n\n474\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n- Rạch Sa Nhiên\n\nSở NN & PTNT\n\nL vò & TPSĐ\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n5,3 km\n\n2015-2017\n\n\n\n\n\n472\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n- Kênh Tân Thành\n\nSở NN & PTNT\n\nTH\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n4,7 km\n\n2015-2017\n\n\n\n\n\n354\n\n\n\n300\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n- Vàm Kênh An Bình\n\nSở NN & PTNT\n\nTN\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n12,55 km\n\n2015-2017\n\n\n\n\n\n374\n\n\n\n300\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n- Kênh Số 1\n\nSở NN & PTNT\n\nCL - TM\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n9,4 km\n\n2015-2017\n\n\n\n\n\n844\n\n\n\n750\n\n750\n\n750\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n- Kè chống xói lở bờ sông tiền khu vực chợ\r\n\n Bình Thành, huyện Thanh Bình\n\nSở NN & PTNT\n\nTB\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n\n\n\n\n196\n\n\n\n196\n\n196\n\n196\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n2\n\n- Các dự án do Vườn quốc gia tràm chim\r\n\n chuẩn bị đầu tư: Nạo vét tuyến kênh Bà Hồng Vườn Quốc gia Tràm Chim, Nâng cấp\r\n\n mở rộng 03 giếng nước (Quyết Thắng, Đài quan sát số 3, Trụ sở Vườn), Cống\r\n\n điều tiết phân khu A5 của vườn quốc gia Tràm Chim\n\nVườn QGTC\n\nTN\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17/QĐ/SKH-ĐT ngày\r\n\n 01/4/2014 của Sở KH & ĐT\n\n1,632\n\n140\n\n\n\n140\n\n140\n\n140\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n3\n\n- Tuyến dân cư Thường Phước- Ba Nguyên,\r\n\n huyện Hồng Ngự\n\nUBND H. HN\n\nHN\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n300\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24,011\n\n0\n\n9,067\n\n9,067\n\n9,067\n\n0\n\n2\n\n1\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24,011\n\n0\n\n9,067\n\n9,067\n\n9,067\n\n0\n\n2\n\n1\n\n\n\n1\n\n- Rạch Chùa - Gia Vàm Lung Độn\n\nSở NN & PTNT\n\nLVò\n\nKBNN ĐT\n\n7336070\n\n016\n\n10 km\n\n2013-2015\n\n644/QĐ-UBND.HC ngày 09/8/2012\r\n\n của UBND Tỉnh\n\n13,168\n\n13,168\n\n\n\n3,600\n\n3,600\n\n3,600\n\n\n\n1\n\n\n\nCó phát sinh nối dài\r\n\n cống tròn đã có chủ trương số 344/UBND-KTN ngày 11/6/2014 của UBND Tỉnh, đang\r\n\n xin chủ trương rải đá ...\n\n2\n\n- Kênh K4 (Kênh ranh Cao Lãnh - Tháp Mười)\n\nSở NN & PTNT\n\nCL-TM\n\nKBNN ĐT\n\n7336064\n\n016\n\n7 km\n\n2012-2014\n\n717/QĐ-UBND.HC ngày 24/8/2012\r\n\n của UBND Tỉnh\n\n10,324\n\n9,386\n\n\n\n4,017\n\n4,017\n\n4,017\n\n\n\n1\n\n\n\nCó phát sinh đền bù,\r\n\n rải đá, XD cầu theo CV số 301/UBND-KTN ngày 23/5/2014 của UBND Tỉnh \n\n3\n\n- Nâng cấp lò giết mổ gia súc tập trung số\r\n\n 1, xã Hòa Long, huyện Lai Vung (NS Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu)\n\nUBND H LVung\n\nL Vung\n\nKBNN H LVung\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n146/QĐ-UBND.XDCB\r\n\n ngày 16/9/2013 của UBND H. LVung\n\n5,532\n\n1,457\n\n\n\n1,450\n\n1,450\n\n1,450\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nB\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n125,868\n\n114,216\n\n22,000\n\n27,640\n\n27,640\n\n5,640\n\n7\n\n0\n\n2\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98,164\n\n91,200\n\n21,100\n\n24,770\n\n24,770\n\n3,670\n\n6\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n1,045\n\n0\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n2\n\n\n\n1\n\n- Trường Trung cấp nghề Thanh Bình\n\nSở LĐTBH&XH\n\nTB\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n875\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n2\n\n- Nâng cấp Trường năng khiếu thể dục thể\r\n\n thao\n\nSở VHTT&DL\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98,164\n\n90,155\n\n21,100\n\n24,270\n\n24,270\n\n3,170\n\n6\n\n0\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98,164\n\n90,155\n\n21,100\n\n24,270\n\n24,270\n\n3,170\n\n6\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trường THPT Tân Phú Trung\n\nSở GD & ĐT\n\nCT\n\nKBNN ĐT\n\n7063977\n\n494\n\n748 HS\n\n2009-2013\n\n2146/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 02/12/08 của UBND Tỉnh\n\n20,815\n\n20,387\n\n5,000\n\n5,300\n\n5,300\n\n300\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế\n\n2\n\n- Trung tâm GDTX và KTHN Tỉnh\n\nSở GD & ĐT\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n897 hs/ 22 lớp\n\n2012-2014\n\n966/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 31/10/2012 của UBND Tỉnh\n\n10,474\n\n10,027\n\n4,800\n\n6,300\n\n6,300\n\n1,500\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế - HT năm 2014\n\n3\n\n- Trường THPT Lấp Vò 1\n\nSở GD & ĐT\n\nL Vò\n\nKBNN ĐT\n\n7222886\n\n494\n\n1.360 hs/ 34 lớp\n\n2013-2015\n\n967/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2012\r\n\n của UBND Tỉnh\n\n13,595\n\n11,822\n\n5,000\n\n5,600\n\n5,600\n\n600\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế - HT năm 2014\n\n4\n\n- Trường THCS - THPT Hòa Bình\n\nSở GD & ĐT\n\nTN\n\nKBNN ĐT\n\n7064039\n\n494\n\n540 HS\n\n2009-2013\n\n2145/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 02/12/08, 944/QĐ-UBND.HC \n\n24,998\n\n22,212\n\n2,800\n\n3,050\n\n3,050\n\n250\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế - HT năm 2014\n\n5\n\n- Trường THPT Tân Thành (Tên mới: Trường\r\n\n THPT Lai Vung 3)\n\nSở GD & ĐT\n\nLVung\n\nKBNN ĐT\n\n7064025\n\n494\n\n585 HS\n\n2009-2013\n\n2114/QĐ.UBND.HC ngày\r\n\n 26/11/08; 1174/QĐ.UBND.HC\n\n23,996\n\n22,238\n\n1,800\n\n2,050\n\n2,050\n\n250\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế - HT năm 2014\n\n6\n\n- Trường Cao đẳng nghề ĐT (khu phụ nữ cũ)\n\nTrường CĐ Nghề ĐT\n\nTPSĐ\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2013-2014\n\n01/QĐ/SKH-ĐT ngày 01/4/2011\r\n\n của Sở KH & ĐT\n\n4,286\n\n3,469\n\n1,700\n\n1,970\n\n1,970\n\n270\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế - HT năm 2014\n\nII\n\nHuyện quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,704\n\n23,016\n\n900\n\n2,870\n\n1,970\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nII.1\n\nCác dự án trường học các cấp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,704\n\n23,016\n\n900\n\n2,870\n\n1,970\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\n- Hỗ trợ có mục tiêu H. Tam Nông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,704\n\n23,016\n\n900\n\n2,870\n\n1,970\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\na) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27,704\n\n23,016\n\n900\n\n2,870\n\n1,970\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\n- Trường THCS Phú Ninh (Tách Trường) - (ngân\r\n\n sách Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu)\n\nUBND H. TN\n\nTN\n\nKBNN H. TN\n\n493\n\n7109527\n\n1360 hs/ 31 lớp\n\n2010-2013\n\n458/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 28/4/09, 283/QĐ-UBND.HC ngày 18/3/2009, 493/QĐ-UBND.HC ngày 27/5/2013 của\r\n\n UBND Tỉnh\n\n27,704\n\n23,016\n\n900\n\n2,870\n\n1,970\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nBổ sung vốn xử lý\r\n\n dứt điểm nợ đọng\n\nC\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95,111\n\n73,704\n\n10,000\n\n28,870\n\n28,870\n\n18,870\n\n1\n\n0\n\n2\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95,111\n\n73,704\n\n10,000\n\n28,870\n\n28,870\n\n18,870\n\n1\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95,111\n\n73,704\n\n10,000\n\n28,870\n\n28,870\n\n18,870\n\n1\n\n0\n\n2\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75,338\n\n68,800\n\n10,000\n\n24,000\n\n24,000\n\n14,000\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Nâng cấp bệnh viện y học cổ truyền Đồng\r\n\n Tháp giai đoạn 1\n\nBV Y học CT\r\n\n ĐT\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7245101\n\n521\n\n190 GB\n\n2010-2014\n\n339/QĐ-UBND.HC\r\n\n ngày 04/5/2010 của UBND Tỉnh\n\n75,338\n\n68,800\n\n10,000\n\n24,000\n\n24,000\n\n14,000\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế - HT năm 2014\n\n(2)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,773\n\n4,904\n\n0\n\n4,870\n\n4,870\n\n4,870\n\n0\n\n0\n\n2\n\n\n\n1\n\n- Đối ứng Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống xử\r\n\n lý nước và chất thải rắn y tế, cải thiện môi trường Bệnh viện huyện Châu\r\n\n Thành\n\nSở Y tế\n\nCT\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2013-2015\n\n1061/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/10/2013 của UBND Tỉnh\n\n10,099\n\n2,241\n\n0\n\n2,240\n\n2,240\n\n2,240\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n- Đối ứng Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\n xử lý nước và chất thải rắn y tế, cải thiện môi trường Bệnh viện huyện Tân\r\n\n Hồng\n\nSở Y tế\n\nTH\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2013-2015\n\n969/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 30/9/2013 của UBND Tỉnh\n\n9,674\n\n2,663\n\n0\n\n2,630\n\n2,630\n\n2,630\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nD\n\nLĩnh vực Văn hóa xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60,702\n\n52,770\n\n9,000\n\n24,900\n\n24,900\n\n15,000\n\n1\n\n0\n\n29\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60,702\n\n52,770\n\n9,000\n\n24,900\n\n24,900\n\n15,000\n\n1\n\n0\n\n29\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,531\n\n0\n\n1,200\n\n1,200\n\n1,200\n\n0\n\n0\n\n6\n\n\n\n1\n\n- Các dự án do Sở VH TT và Du lịch chuẩn bị\r\n\n đầu tư\n\nSở VH TT & DL\n\n\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n645\n\n0\n\n350\n\n350\n\n350\n\n0\n\n0\n\n3\n\n\n\n\n\n- Bia chi bộ đầu tiên huyện Lấp Vò\n\n“\n\nL Vò\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n296\n\n\n\n150\n\n150\n\n150\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- Bia chiến thắng 37 tàu Mỹ trên sông Rạch\r\n\n Ruộng- Tiền Giang\n\n“\n\nTG\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n204\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- Nhà tập luyện các môn võ\n\n“\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n- Các dự án do Sở LĐ TB & XH chuẩn bị\r\n\n đầu tư\n\nSở LĐ TB & XH\n\n\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,586\n\n0\n\n550\n\n550\n\n550\n\n0\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\n- Nâng cấp, mở rộng Trung tâm bảo trợ xã\r\n\n hội tỉnh ĐT\n\n“\n\nCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,007\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- Nâng cấp, mở rộng Trung tâm giới thiệu\r\n\n việc làm tỉnh ĐT \n\n“\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n579\n\n\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n3\n\n- Nâng cấp hệ thống thiết bị phát thanh cơ\r\n\n sở\n\nSở TTTT\n\nToàn tỉnh\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n300\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60,702\n\n50,239\n\n9,000\n\n23,700\n\n23,700\n\n14,700\n\n1\n\n0\n\n23\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,963\n\n37,239\n\n9,000\n\n10,700\n\n10,700\n\n1,700\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Thư viện Tỉnh\n\nSở VHTT & DL\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n7058315\n\n555\n\n0\n\n2010-2013\n\n276/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 21/3/2008 của UBND Tỉnh\n\n40,963\n\n37,239\n\n9,000\n\n10,700\n\n10,700\n\n1,700\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế\n\n(2)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,739\n\n13,000\n\n0\n\n13,000\n\n13,000\n\n13,000\n\n0\n\n0\n\n23\n\n\n\n1\n\n- Khen thưởng 133 khóm, ấp đạt chuẩn văn\r\n\n hóa (5 năm liên tục 100 đơn vị - khen thưởng: 500 triệu đồng/đvị; 10 năm liên\r\n\n tục 33 đơn vị- khen thưởng: 1.000 triệu đồng/đ vị) (**)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n0\n\n19,739\n\n13,000\n\n0\n\n13,000\n\n13,000\n\n13,000\n\n0\n\n0\n\n23\n\n\n\n\n\n* Khen thưởng khóm, ấp, xã đạt chuẩn\r\n\n văn hóa 05 năm liên tục (2008-2012)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,696\n\n10,000\n\n0\n\n10,000\n\n10,000\n\n10,000\n\n0\n\n0\n\n20\n\n\n\n\n\nI. Hỗ trợ có mục tiêu cho thị xã Hồng Ngự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,082\n\n2,000\n\n0\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n0\n\n0\n\n4\n\n\n\n\n\n1. Ấp 1, xã An Bình B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n502\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Trải nhựa mặt đường Kênh Kháng chiến, ấp\r\n\n 1, xã An Bình B\n\nUBND xã An Bình B\n\nKBNN TXHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\nSố 327/QĐ-UBND ngày 9/7/2014\r\n\n của UBND xã An Bình B\n\n502\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2. Ấp Tân Hòa, xã Tân Hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n530\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Thắp sáng đường quê ấp Tân Hòa\n\nUBND xã Tân Hội\n\nKBNN TXHN\n\n\n\n\n\nTuyến dài 3,5 km\n\n\n\n2014\n\nSố 368/QĐ-UBND ngày 10/7/2014\r\n\n của UBND xã Tân Hội\n\n530\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n3. Khóm Sở Thượng, phường An Lạc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Hồ bơi khóm Sở Thượng, phường An Lạc\n\nUBND phường An Lạc\n\nKBNN TXHN\n\n\n\n\n\n293 m2\n\n\n\n2015\n\nSố 234/QĐ-UBND ngày 23/7/2014\r\n\n của UBND phường An Lạc\n\n500\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n4. Khóm An Thành, phường An Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Nhà vệ sinh công cộng phường An Thạnh\n\nUBND phường An Thạnh\n\nKBNN TXHN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\nSố 158/QĐ-UBND ngày 15/7/2014\r\n\n của UBND phường An Thạnh\n\n550\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nII. Hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Lấp Vò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,095\n\n1,000\n\n0\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\n1. Ấp An Bình, xã Định Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Cổng chào văn hóa ấp An Bình; Cổng chào\r\n\n văn hóa xã Định Yên; Thực hiện làm cờ phướng QL 54. Thắp sáng đường quê\n\nUBND xã Định Yên\n\nKBNN Lấp Vò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n24, 25, 26,\r\n\n 27/QĐ-UBND.HC ngày 28/02/2014 của UBND xã Định Yên\n\n500\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2. Ấp Vĩnh Bình A, xã Vĩnh Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,595\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Cầu ngang trường học, Đường đal Cai Bường;\r\n\n Xây dựng cột cờ cho các hộ dân\n\nUBND xã Vĩnh Thạnh\n\nKBNN Lấp Vò\n\n\n\n\n\nCầu BTCT, dài 30m,\r\n\n rộng 2,5m; đường đal \n\n\n\n2014\n\n107, 110/QĐ-UBND.HC\r\n\n ngày 10/6/2014; 111/QĐ-UBND.HC ngày 25/10/2013 của UBND xã Vĩnh Thạnh\n\n2,595\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nIII. Hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Châu\r\n\n Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,548\n\n2,500\n\n0\n\n2,500\n\n2,500\n\n2,500\n\n0\n\n0\n\n5\n\n\n\n\n\n1. Ấp Tân Hòa, xã Tân Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n849\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Cổng chào ấp văn hóa, Đường Xã Khánh, Ánh\r\n\n sáng đường quê ấp Tân Hòa\n\nUBND xã Tân Phú\n\nKBNN CT\n\n\n\n\n\nBê tông cốt thép;\r\n\n Dài ...\n\n\n\n2014\n\n105, 107,\r\n\n 111/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 của UBND xã Tân Phú\n\n849\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2. Ấp Tân Lập, xã Tân Phú Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n588\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường kênh 26/3- Xã Hời\n\nUBND xã Tân Phú\r\n\n Trung\n\nKBNN CT\n\n\n\n\n\nDài 3.100m; ngang 3m\n\n\n\n2014-2015\n\n01/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/7/2014 của UBND xã Tân Phú Trung\n\n588\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n3. Ấp Tân Thuận, xã Tân Phú Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,200\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường Bà Thậm đến ranh xã Tân Phú (Đô\r\n\n Đông)\n\nUBND xã Tân Phú\r\n\n Trung\n\nKBNN CT\n\n\n\n\n\nDài 2.150m; ngang 3m\n\n\n\n2014-2015\n\n05/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/7/2013 của UBND xã Tân Phú Trung\n\n1,200\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n4. Ấp Tân Lợi, xã Tân Phú Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n727\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường kênh Lộ Quẹo, Đường xã Hời; đường kênh\r\n\n Chí Công\n\nUBND xã Tân Phú\r\n\n Trung\n\nKBNN CT\n\n\n\n\n\nDài 800m, dài 1400m,\r\n\n ...\n\n\n\n2014-2015\n\n02, 03, 04/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/7/2014 của UBND xã Tân Phú Trung\n\n727\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n5. Ấp Đông, xã Tân Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,184\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Tuyến đường phụ Gỗ Đền- Phú Long (Km0+000-Km0+500);\r\n\n Tuyến đường phụ Gỗ Đền- Phú Long (Km0+500-Km0+963,5) \n\nUBND xã Tân Bình\n\nKBNN CT\n\n\n\n\n\nNền đường rộng 3,5m,\r\n\n mặt ...\n\n\n\n2014\n\n85, 86/QĐ-UBND ngày 02/4/2014\r\n\n của UBND xã Tân Bình\n\n1,184\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nIV. Hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Cao Lãnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,971\n\n4,500\n\n0\n\n4,500\n\n4,500\n\n4,500\n\n0\n\n0\n\n9\n\n\n\n\n\n1. Ấp 1, Xã Tân Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n613\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Nhà Văn hóa Ấp 1\n\nCT. UBND xã\n\nẤp 1, xã Tân Nghĩa\n\nKBNN Cao Lãnh\n\n1.043,000\n\n554\n\nXây dựng mới\n\n2014\n\nSố 123/QĐ-UBND ngày 19/9/2013,\r\n\n điều chỉnh số 30/QĐ-UBND\n\n613\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2. Ấp 2, xã Gáo Giồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n603\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Cầu kênh Công Điền\n\nCT.UBND xã\n\nẤp 2, xã Gáo Giồng\n\nKho bạc Nhà nước\n\n1,044,715\n\n223\n\nCầu BTCT\n\n2014\n\nSố 115/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/6/2013 của UBND xã Gáo Giồng\n\n603\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n3. Ấp 6, xã Gáo Giồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n907\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mặt đường giao thông nông thôn\r\n\n tuyến Lung Môn - Ba Chủ\n\nCT. UBND xã\n\nẤp 6, xã Gáo Giồng\n\nKho bạc nhà nước Cao\r\n\n Lãnh\n\n1,044,715\n\n223\n\nMặt đường dalle BT\n\n2014\n\nSố 116/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/6/2013 của UBND xã Gáo Giồng\n\n907\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n4. Ấp 3 xã Phương Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n750\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường bờ Tây kênh Tây Cấp, đường bờ đông\r\n\n kênh Nhà Báo\n\nCT. UBND xã\n\nấp 3, xã Phương\r\n\n Thịnh\n\nKBNN Cao Lãnh\n\n1,044,717\n\n223\n\nMặt đường đá cấp\r\n\n phối...\n\n2014\n\nSố 91, 92/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/10/2013 của UBND xã Phương Thịnh\n\n750\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n5. Ấp 4, xã Phương Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n622\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường bờ đông kênh Tây Xếp; Điện chiếu\r\n\n sáng đường Hai Ngộ bờ Đông\n\nCT. UBND xã\n\nẤp 4, xã Phương\r\n\n Thịnh\n\nKBNN Cao Lãnh\n\n1,044,717\n\n223\n\nMặt đường đá cấp\r\n\n phối\n\n2014\n\nSố 93, 94/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/10/2013 của UBND xã Phương Thịnh\n\n622\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n6. Ấp 6, xã Phương Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Cầu kênh Thầy Thuốc; Đường bờ Đông kênh\r\n\n Ông Huyện\n\nCT. UBND xã\n\nẤp 6, xã Phương\r\n\n Thịnh\n\nKBNN Cao Lãnh\n\n1,044,717\n\n223\n\nCầu BTCT, dài ...\n\n2014\n\nSố 95, 96/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/10/2013 của UBND xã Phương Thịnh\n\n700\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n7. Ấp Thanh Tiến, xã Nhị Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n698\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Cầu kênh kháng chiến, Hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng nông thôn (tuyến từ Đình Cả Môn đến Cầu Mương Đào và tuyến từ Cầu Mương\r\n\n Trâu- Mười Cồ đến Cả Tre)\n\nCT. UBND xã\n\nẤp Thanh Tiến, xã Nhị\r\n\n Mỹ\n\nKBNN Cao Lãnh\n\n1,042,998\n\n223\n\nCầu BTCT,\r\n\n dài L = 20,0m,...\n\n2014-2015\n\nSố 286, 287,\r\n\n 288/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND xã Nhị Mỹ)\n\n698\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n8. Ấp 6, xã Tân Hội Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n530\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường bờ Bắc kênh số 1, Thắp sáng đường\r\n\n bờ Bắc kênh Số 1\n\nCT. UBND xã\n\nẤp 6, xã Tân Hội\r\n\n Trung\n\nKBNN Cao Lãnh\n\n1,044,714\n\n223\n\nMặt đường dalle BT\r\n\n không cốt\n\n2014\n\nSố 76/QĐ-UBND ngày 17/6/2013,\r\n\n số 55/QĐ-UBND ngày 07/7/2013 của UBND xã Tân Hội Trung\n\n530\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n9. Ấp Mỹ Thới, xã Mỹ Xương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n548\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường Xẻo Lựu\n\nCT. UBND xã\n\nẤp Mỹ Thới, xã Mỹ\r\n\n Xương\n\nKho bạc nhà nước Cao\r\n\n Lãnh\n\n1,042,996\n\n223\n\nMặt đường đá cấp\r\n\n phối ...\n\n2013-2015\n\nSố 19/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/9/2013 của UBND xã Mỹ Xương\n\n548\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n** Khen thưởng khóm, ấp, xã đạt chuẩn\r\n\n văn hóa 10 năm liên tục (2003-2012)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,043\n\n3,000\n\n0\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n0\n\n3\n\n\n\n\n\nI. Hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Lai Vung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,055\n\n1,000\n\n0\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n1. Ấp Tân Bình, xã Tân Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,055\n\n1,000\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường Bà Đập, Cổng chào ấp văn hóa ấp Tân\r\n\n Bình\n\nUBND xã Tân Thành\n\nKBNN Lai Vung\n\n\n\n223\n\nChiều dài 510,5m,\r\n\n nền đường\n\n\n\n2014-2015\n\n116/QĐ-UBND-XDCB ngày\r\n\n 12/8/2013, 224/QĐ-UBND-XDCB ngày 20/6/2014 \n\n1,055\n\n1,000\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nII. Hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Châu Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,988\n\n2,000\n\n0\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n0\n\n0\n\n2\n\n\n\n\n\n1. Ấp Tân Phú, xã Tân Phú Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,121\n\n1,000\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường kênh Đốc Phú Hiền, đường kênh Ba\r\n\n Lang (phần còn lại), đường Đốc Phú Hiền (Bờ Nam)\n\nUBND xã Tân Phú\r\n\n Trung\n\nKBNN CT\n\n\n\n\n\nMặt đường đá cấp\r\n\n phối\n\n\n\n2014-2015\n\n06, 07, 08/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/7/2014 của UBND xã Tân Phú Trung\n\n1,121\n\n1,000\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2. Ấp Tân Hòa, xã Tân Phú Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,867\n\n1,000\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường Cai Trương, đường Cai Trượng Bà\r\n\n Thâm giai đoạn 3\n\nUBND xã Tân Phú\r\n\n Trung\n\nKBNN CT\n\n\n\n\n\nDài 2.400m, rộng 3m\n\n\n\n2014-2015\n\n09/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/7/2013, 10/QĐ-UBND ngày 19/7/2014 của UBND xã Tân Phú Trung\n\n1,867\n\n1,000\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nE\n\nLĩnh vực Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n886,577\n\n701,776\n\n4,000\n\n12,720\n\n12,720\n\n8,720\n\n2\n\n0\n\n1\n\n\n\nI\n\nTỉnh quản lý trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n886,577\n\n701,776\n\n4,000\n\n12,720\n\n12,720\n\n8,720\n\n2\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n* Chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n420\n\n0\n\n300\n\n300\n\n300\n\n0\n\n0\n\n1\n\n\n\n1\n\nĐường ra biên giới Nam Hang- Đìa Cát, huyện\r\n\n Hồng Ngự\n\nUBND H. HN\n\nHN\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2014\n\n\n\n\n\n420\n\n\n\n300\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh toán chi phí\r\n\n chuẩn bị đầu tư\n\n\n\n* Chuẩn bị THĐT và THĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n886,577\n\n701,356\n\n4,000\n\n12,420\n\n12,420\n\n8,420\n\n2\n\n0\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,082\n\n7,858\n\n4,000\n\n5,500\n\n5,500\n\n1,500\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Đường giao thông nông thôn xã Hòa Bình đoạn\r\n\n nối với ĐT 845\n\nUBND H. TN\n\nTN\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n3,5 km phần mặt\r\n\n đường\n\n2014-2016\n\n353/QĐ-UBND.HC ngày 11/4/2013\r\n\n của UBND Tỉnh\n\n7,082\n\n7,858\n\n4,000\n\n5,500\n\n5,500\n\n1,500\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế - HT năm 2014\n\n(2)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n0\n\n6,920\n\n6,920\n\n6,920\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Đường ĐT 852B (đoạn Km 27 - Km 39)\n\nSở GTVT- UBND H. L\r\n\n Vò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n879,495\n\n693,498\n\n0\n\n6,920\n\n6,920\n\n6,920\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n- Đường ĐT 852B (đền bù)\n\nUBND H. L Vò\n\nL Vò\n\nKBNN ĐT\n\n7358467\n\n223\n\nCấp 3 ĐB\n\n2013-2014\n\n\n\n95,402\n\n95,402\n\n0\n\n6,920\n\n6,920\n\n6,920\n\n1\n\n\n\n\n\nbổ sung đền bù\n\nF\n\nĐối ứng các dự án ODA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n246,426\n\n0\n\n7,300\n\n7,300\n\n7,300\n\n0\n\n2\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,950,707\n\n246,426\n\n0\n\n7,300\n\n7,300\n\n7,300\n\n0\n\n2\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Dự án nâng cấp đô thị TP. Cao Lãnh (vốn\r\n\n WB)\n\nUBND TPCL\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2011-2017\n\n156/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 17/02/2012 của UBND Tỉnh\n\n1,460,692\n\n210,392\n\n\n\n6,300\n\n6,300\n\n6,300\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n- Dự án xây dựng hệ thống thoát nước TP.\r\n\n Cao Lãnh (vốn Na Uy)\n\nCty TNHH MTV Cấp\r\n\n nước\n\nTPCL\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n10.000 m3/ng\n\n2011-2015\n\n1197/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 30/12/2011 của UBND Tỉnh\n\n490,015\n\n36,034\n\n\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(**) Cho phép được áp dụng cơ chế đầu tư theo\r\n\nChương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 (theo\r\n\ncông văn số 577/UBND-KTN ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)\n\n\n\nBiểu\r\n\n3a\n\nVT.XSKT 205,779 TỶ -\r\n\nGIẢM 57,334 TỶ\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN\r\n\nLÝ VÀ PHÂN BỔ\r\n\n(Vốn xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở tài\r\n\n khoản của dự án\n\nMã số dự án đầu tư\n\nMã ngành kinh tế\r\n\n (loại, khoản)\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể\r\n\n điều chỉnh giảm kế hoạch năm 2014\n\nSố quyết định; ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch tăng/giảm\n\nKế hoạch giảm\n\nTrong đó\n\nLý do giảm KH\n\nDA không giải ngân\r\n\n hết KH\n\nDA chuyển sang nguồn\r\n\n khác\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,252,519\n\n1,114,000\n\n59,834\n\n2,500\n\n2,500\n\n-57,334\n\n-57,334\n\n2\n\n6\n\n\n\n1\n\n- Nông - Lâm - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,499\n\n4,042\n\n4,000\n\n2,500\n\n2,500\n\n-1,500\n\n-1,500\n\n1\n\n0\n\n\n\n2\n\n- Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n784,093\n\n693,498\n\n10,934\n\n0\n\n0\n\n-10,934\n\n-10,934\n\n1\n\n0\n\n\n\n3\n\n- Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n463,927\n\n416,460\n\n44,900\n\n0\n\n0\n\n-44,900\n\n-44,900\n\n0\n\n6\n\n\n\n\n\nDANH MỤC DỰ ÁN NĂM\r\n\n 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNông - Lâm - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,499\n\n4,042\n\n4,000\n\n2,500\n\n2,500\n\n-1,500\n\n-1,500\n\n1\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,499\n\n4,042\n\n4,000\n\n2,500\n\n2,500\n\n-1,500\n\n-1,500\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Kênh Hai Ngô (Phương Thịnh)\n\nSở NN & PTNT\n\nCL\n\nKBNN ĐT\n\n\n\n\n\n17,4 km\n\n2015-2017\n\n1087/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 30/10/2013 của UBND Tỉnh\n\n4,499\n\n4,042\n\n4,000\n\n2,500\n\n2,500\n\n-1,500\n\n-1,500\n\n1\n\n\n\nVướng đền bù\n\nII\n\nGiao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n784,093\n\n693,498\n\n10,934\n\n0\n\n0\n\n-10,934\n\n-10,934\n\n1\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n784,093\n\n693,498\n\n10,934\n\n0\n\n0\n\n-10,934\n\n-10,934\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Đường ĐT 852B (đoạn Km 27 - Km 39)\n\nSở GTVT\n\nL Vò\n\nKBNN ĐT\n\n7358467\n\n223\n\nĐường cấp 3 ĐB\n\n2012-2016\n\n757a/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 01/9/2011 của UBND Tỉnh\n\n784,093\n\n693,498\n\n10,934\n\n0\n\n0\n\n-10,934\n\n-10,934\n\n1\n\n\n\nVướng đền bù\n\nIII\n\nY tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n463,927\n\n416,460\n\n44,900\n\n0\n\n0\n\n-44,900\n\n-44,900\n\n0\n\n6\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n463,927\n\n416,460\n\n44,900\n\n0\n\n0\n\n-44,900\n\n-44,900\n\n0\n\n6\n\n\n\n1\n\n- Đối ứng các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện\r\n\n sử dụng vốn TPCP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n463,927\n\n416,460\n\n44,900\n\n0\n\n0\n\n-44,900\n\n-44,900\n\n0\n\n6\n\n\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện Lai Vung\n\nSở Y tế\n\nL Vung\n\nKBNN ĐT\n\n7053162\n\n521\n\n100 GB\n\n2008-2013\n\n427/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/4/2008, 982/QĐ-UBND.HC ngày 05/9/2013 của UBND Tỉnh\n\n53,794\n\n48,814\n\n6,000\n\n0\n\n0\n\n-6,000\n\n-6,000\n\n\n\n1\n\nChuyển sang thanh\r\n\n toán vốn TPCP năm 2014\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa khu vực Hồng Ngự\n\nSở Y tế\n\nTXHN\n\nKBNN ĐT\n\n7053077\n\n521\n\n250 GB\n\n2008-2015\n\n424/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/5/2011 (đ/c tên DA), 418/QĐ-UBND.HC ngày 22/5/2012, 1244/QĐ-UBND.HC\n\n83,132\n\n72,289\n\n4,700\n\n0\n\n0\n\n-4,700\n\n-4,700\n\n\n\n1\n\nChuyển sang thanh\r\n\n toán vốn TPCP năm 2014\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Bình\n\nSở Y tế\n\nTB\n\nKBNN ĐT\n\n7053109\n\n521\n\n150 GB\n\n2008-2014\n\n877/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/8/2008 của UBND Tỉnh; 866/QĐ-UBND.HC ngày 30/8/2013\n\n87,227\n\n79,297\n\n14,000\n\n0\n\n0\n\n-14,000\n\n-14,000\n\n\n\n1\n\nChuyển sang thanh\r\n\n toán vốn TPCP năm 2014\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện Lấp Vò\n\nSở Y tế\n\nLấp Vò\n\nKBNN ĐT\n\n7053166\n\n521\n\n150 GB\n\n2008-2013\n\n476/QĐ-UBND.HC ngày 07/6/2011,\r\n\n 876/QĐ-UBND.HC ngày 30/8/2013 (đ/c thời gian KC-HT) 422/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/5/2011 (đ/c tên DA) 623/QĐ-UBND.HC ngày 18/6/2008 của UBND Tỉnh\n\n79,596\n\n72,360\n\n2,200\n\n0\n\n0\n\n-2,200\n\n-2,200\n\n\n\n1\n\nChuyển sang thanh\r\n\n toán vốn TPCP năm 2014\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện Tân Hồng\n\nSở Y tế\n\nTH\n\nKBNN ĐT\n\n7112499\n\n521\n\n100 GB\n\n2009-2013\n\n387/QĐ-UBND.HC ngày 10/04/2009,\r\n\n 417/QĐ-UBND.HC ngày 22/5/2013\n\n48,483\n\n42,159\n\n8,000\n\n0\n\n0\n\n-8,000\n\n-8,000\n\n\n\n1\n\nChuyển sang thanh\r\n\n toán vốn TPCP năm 2014\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành\n\nSở Y tế\n\nCT\n\nKBNN ĐT\n\n7053198\n\n521\n\n150 GB\n\n2009-2013\n\n1381/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 09/10/2009 của UBND Tỉnh\n\n111,695\n\n101,541\n\n10,000\n\n0\n\n0\n\n-10,000\n\n-10,000\n\n\n\n1\n\nChuyển sang thanh\r\n\n toán vốn TPCP năm 2014\n\n\n\nBiểu\r\n\n3b\n\nVT.XSKT 205,779\r\n\nTỶ - TĂNG 57,334 TỶ\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\r\n\n(Vốn xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nĐịa điểm mở tài\r\n\n khoản của dự án\n\nMã số dự án đầu tư\n\nMã ngành kinh tế\r\n\n (loại, khoản)\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể\r\n\n điều chỉnh tăng kế hoạch năm 2104\n\nSố quyết định; ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch tăng\n\nTrong đó\n\nLý do tăng KH\n\nDA bổ sung KH\n\nDA chuyển nguồn TT\n\nDA bổ sung\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n199,399\n\n300,203\n\n2,100\n\n59,434\n\n59,434\n\n57,334\n\n2\n\n2\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Nông - Lâm - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76,357\n\n202,752\n\n0\n\n57,294\n\n57,294\n\n57,294\n\n1\n\n2\n\n0\n\n\n\n2\n\n- Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123,042\n\n97,451\n\n2,100\n\n2,140\n\n2,140\n\n40\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDANH MỤC DỰ ÁN NĂM\r\n\n 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNông - Lâm - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76,357\n\n202,752\n\n0\n\n57,294\n\n57,294\n\n57,294\n\n1\n\n2\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,592\n\n132,987\n\n0\n\n35,294\n\n35,294\n\n35,294\n\n1\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Đối ứng Chương trình hạ tầng cụm tuyến\r\n\n dân cư giai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n126,889\n\n0\n\n32,994\n\n32,994\n\n32,994\n\n1\n\n\n\n\n\nBổ sung vốn đối ứng\r\n\n CT CTDC\n\n2\n\n- Kênh Hộ Bà Nương- Cái Bần dưới\n\nSở NN & PTNT\n\nL Vung\n\nKBNN ĐT\n\n7337492\n\n016\n\n12 km\n\n2012-2014\n\n508/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 25/6/2012 của UBND Tỉnh\n\n6,592\n\n6,098\n\n0\n\n2,300\n\n2,300\n\n2,300\n\n\n\n1\n\n\n\nChuyển từ nguồn NSTT\r\n\n 2014\n\n(2)\n\nDự án khởi công mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69,765\n\n69,765\n\n0\n\n22,000\n\n22,000\n\n22,000\n\n0\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Phương án xây dựng công trình khẩn cấp khắc\r\n\n phục sự cố kè chống xói lở giai đoạn 3, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp\n\nSở NN & PTNT\n\nTPSĐ\n\nKBNN ĐT\n\n0\n\n0\n\n810 m\n\n2012-2015\n\n644a/QĐ.UBND.HC ngày\r\n\n 9/8/2012 của UBND Tỉnh\n\n69,765\n\n69,765\n\n0\n\n22,000\n\n22,000\n\n22,000\n\n\n\n1\n\n\n\nChuyển từ nguồn NSTT\r\n\n 2014\n\nII\n\nY tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123,042\n\n97,451\n\n2,100\n\n2,140\n\n2,140\n\n40\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n(1)\n\nDự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123,042\n\n97,451\n\n2,100\n\n2,140\n\n2,140\n\n40\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Đối ứng các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện\r\n\n sử dụng vốn TPCP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123,042\n\n97,451\n\n2,100\n\n2,140\n\n2,140\n\n40\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện Hồng Ngự\n\nSở Y tế\n\nHN\n\nKBNN ĐT\n\n7184107\n\n521\n\n150 GB\n\n2009-2013\n\n793/QĐ-UBND.HC\r\n\n 01/09/2010\n\n123,042\n\n97,451\n\n2,100\n\n2,140\n\n2,140\n\n40\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh toán theo KL\r\n\n thực tế\n\n\n\nBiểu\r\n\n4a\n\nVT.XSKT 2013 -\r\n\nGIẢM 2,1 TỶ\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\r\n\n(Vốn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2013)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể\r\n\n điều chỉnh giảm kế hoạch năm 2014\n\nSố quyết định; ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch giảm\n\nTrong đó\n\nLý do giảm KH\n\nDA không giải ngân\r\n\n hết KH\n\nDA chuyển sang nguồn\r\n\n khác\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,658\n\n3,326\n\n2,100\n\n0\n\n0\n\n-2,100\n\n1\n\n0\n\n\n\nI\n\nDanh mục dự án có\r\n\n trong Nghị quyết số 133/2013/NQ-HĐND, Nghị quyết số 137/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n 05/12/2013 của HĐND Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,658\n\n3,326\n\n2,100\n\n0\n\n0\n\n-2,100\n\n1\n\n0\n\n\n\n1)\n\nGiao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,658\n\n3,326\n\n2,100\n\n0\n\n0\n\n-2,100\n\n1\n\n0\n\n\n\n\n\na) Dự án khởi công\r\n\n mới năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,658\n\n3,326\n\n2,100\n\n0\n\n0\n\n-2,100\n\n1\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Hệ thống cầu tạm ĐT 854\r\n\n (4 cầu)\n\nSở GTVT\n\nCT\n\n\n\n2014-2015\n\n158/QĐ/SKH-ĐT\r\n\n ngày 11/11/2013; 49/QĐ/SKH-ĐT ngày 13/6/2014 của sở KH & ĐT\n\n3,658\n\n3,326\n\n2,100\n\n0\n\n0\n\n-2,100\n\n1\n\n\n\nVướng thủ tục\r\n\n đầu tư\n\n\n\nBiểu\r\n\n4b\n\nVT.XSKT 2013\r\n\n- TĂNG 2,1 TỶ\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\n\n(Vốn\r\n\nvượt thu xổ số kiến thiết năm 2013)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nQuy mô XD\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n (không kể dự phòng)\n\nKế hoạch năm 2014\n\nƯớc giải ngân năm\r\n\n 2014\n\nĐiều chỉnh kế hoạch\r\n\n năm 2014\n\nThuyết minh cụ thể\r\n\n điều chỉnh tăng kế hoạch năm 2014\n\nSố quyết định; ngày,\r\n\n tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch tăng\n\nTrong đó\n\nLý do tăng KH\n\nDA bổ sung KH\n\nDA chuyển nguồn\n\nDA bổ sung\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92,033\n\n62,545\n\n15,000\n\n17,100\n\n17,100\n\n2,100\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\nI\n\nDanh mục dự án bổ\r\n\n sung ngoài Nghị quyết số 133/2013/NQ-HĐND, Nghị quyết số 137/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 05/12/2013 của HĐND Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92,033\n\n62,545\n\n15,000\n\n17,100\n\n17,100\n\n2,100\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1)\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92,033\n\n62,545\n\n15,000\n\n17,100\n\n17,100\n\n2,100\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\na) Dự án chuyển tiếp\r\n\n hoàn thành sau năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92,033\n\n62,545\n\n15,000\n\n17,100\n\n17,100\n\n2,100\n\n1\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\n- Trường THPT chuyên Nguyễn Đình\r\n\n Chiểu\n\nSở GD&ĐT\n\nTPSĐ\n\n1.260 HS/ 36\r\n\n lớp\n\n2012-2015\n\n964/QĐ-UBND.HC ngày\r\n\n 31/10/2012 của UBND Tỉnh\n\n92,033\n\n62,545\n\n15,000\n\n17,100\n\n17,100\n\n2,100\n\n1\n\n\n\n\n\nBổ sung vốn\r\n\n thanh toán KL hoàn thành năm 2014\n\n", + "id": 104190 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104191.json b/contexts/context_104191.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..075a4a61a9ec3f7ea87e7787d0820adadeef73c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104191.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-480-QD-UBND-2022-dieu-chinh-doi-ten-tuyen-duong-thi-tran-Plei-Kan-Kon-Tum-527248.aspx", + "name": "Quyet-dinh-480-QD-UBND-2022-dieu-chinh-doi-ten-tuyen-duong-thi-tran-Plei-Kan-Kon-Tum-527248", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 480/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 03\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ ĐẶT, ĐIỀU CHỈNH, ĐỔI TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHỊ TRẤN PLEI KẦN, HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt\r\n\ntên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin\r\n\n(nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nQuy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n43/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đặt, điều chỉnh,\r\n\nđổi tên một số tuyến đường trên địa bàn thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh\r\n\nKon Tum;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Ngọc Hồi.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐặt, điều chỉnh, đổi tên một số tuyến đường trên địa\r\n\nbàn thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:\n\n1. Đặt tên cho 31 (ba\r\n\nmươi mốt) tuyến đường: đường Phan Đình Phùng, đường Lê Hồng Phong, đường\r\n\nTrường Chinh, đường Lạc Long Quân, đường Trần Nhân Tông, đường Âu Cơ, đường Tạ\r\n\nQuang Bửu, đường Trần Nhật Duật, đường Ngô Tiến Dũng, đường Trần Kiên, đường Trần\r\n\nVăn Hai, đường Nguyễn Mạnh Quân, đường Nguyễn Văn Hoàng, đường Trương Định, đường\r\n\nTrần Quang Khải, đường Yết Kiêu, đường Phan Huy Chú, đường Trần Huy Liệu, đường\r\n\nHà Huy Tập, đường Võ Thị Sáu, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Nguyễn Thái Học, đường\r\n\nTrần Cao Vân, đường Trần Khánh Dư, đường Nguyễn Đức Cảnh, đường Huỳnh Thúc\r\n\nKháng, đường Ngô Đức Đệ, đường Lê Duẩn, đường Lê Quý Đôn, đường Võ Nguyên Giáp,\r\n\nđường Y Pah (Y Một).\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục kèm theo)\n\n2. Điều chỉnh 06 (sáu)\r\n\ntuyến đường:\n\n- Đường Hùng Vương: Điểm đầu là\r\n\nthôn 4 thị trấn Plei Kần, điểm cuối hết ranh giới quy hoạch chung thị trấn Plei\r\n\nKần (thôn Xuân Tân, xã Đăk Xú), chiều dài toàn tuyến 6.758m.\n\n- Đường Phạm Văn Đồng: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Võ Nguyên Giáp, điểm cuối là Hội trường chung của huyện, chiều\r\n\ndài toàn tuyến 615m.\n\n- Đường Nguyễn Huệ: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối giao với đường Hùng Vương, chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 1.992m.\n\n- Đường Phan Bội Châu: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối giao với đường Nguyễn Huệ, chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 1.550m.\n\n- Đường Trương Quang Trọng: Điểm\r\n\nđầu là Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, điểm cuối giao\r\n\nđường với đường Trần Hưng Đạo, chiều dài toàn tuyến 861m.\n\n- Đường Nguyễn Trãi: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Phan Bội Châu, điểm cuối giao với đường Lê Duẩn, chiều dài toàn\r\n\ntuyến 430m.\n\n3. Đổi tên 01 (một) tuyến\r\n\nđường: Đường Ngô Quyền đổi thành đường A Gió (sau khi đổi tên, đường A Gió\r\n\ncó điểm đầu giáp đường Lý Thái Tổ, điểm cuối giáp với đường Lê Lợi), chiều\r\n\ndài toàn tuyến 455m.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hồi chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai thực hiện việc cắm biển tên đường và các công việc có\r\n\nliên quan theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hồi, Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP Nguyễn Đình Cầu;\r\n\n - Lưu VT, KGVX.THT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC TUYẾN ĐƯỢC ĐẶT TÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PLEI KẦN,\r\n\nHUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM\n\n(Kèm theo Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\n1. Đường Phan Đình Phùng (Đường\r\n\nN5, NT18): Điểm đầu là ranh giới thị trấn Plei Kần tiếp giáp huyện Đăk Tô,\r\n\nđiểm cuối ranh giới thị trấn Plei Kần tiếp giáp xã Đăk Xú (chiều dài toàn\r\n\ntuyến 3.764m, có lộ giới 36m và 74m)\n\n2. Đường Lê Hồng Phong (Đường\r\n\nbao phía Tây thị trấn Plei Kần): Điểm đầu giao với đường Phan Đình Phùng;\r\n\nđiểm cuối giao với đường Trần Phú (chiều dài toàn tuyến 2.676m, lộ giới 23m)\n\n3. Đường Trường Chinh: Điểm đầu\r\n\ngiao với Đường Nguyễn Chí Thanh; điểm cuối giao với đường Nguyễn Văn Linh\r\n\n(chiều dài toàn tuyến 1.047m, lộ giới 23,25m)\n\n4. Đường Lạc Long Quân: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trần Phú; điểm cuối giao với khu dân cư (chiều dài toàn tuyến\r\n\n460m, lộ giới 20,5m)\n\n5. Đường Trần Nhân Tông: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Nguyễn Văn Linh; điểm cuối giao với đường Âu Cơ (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 390m, lộ giới 17,5m và 11,5m)\n\n6. Đường Âu Cơ: Điểm đầu giao với\r\n\nđường Nguyễn Văn Linh; điểm cuối giao với đường Lạc Long Quân, (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 450m, lộ giới 11,5m)\n\n7. Đường Tạ Quang Bửu: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trường Chinh; điểm cuối giao với đường Âu Cơ (chiều dài toàn\r\n\ntuyến 130m, lộ giới 11,5m)\n\n8. Đường Trần Nhật Duật: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Nguyễn Văn Linh; điểm cuối giao với đường Trần Nhân Tông (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 323m, lộ giới 11,5m).\n\n9. Đường Ngô Tiến Dũng: Điểm đầu\r\n\ngiao với khu dân cư; điểm cuối giao với Lạc Long Quân (chiều dài toàn tuyến\r\n\n150m, lộ giới 11,5m).\n\n10. Đường Trần Kiên: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Lê Hữu Trác; điểm cuối giao với đường Nguyễn Huệ (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 122m, lộ giới 11,5m)\n\n11. Đường Trần Văn Hai: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Hà Huy Tập; điểm cuối giao với đường Yết Kiêu (chiều dài toàn\r\n\ntuyến 375m, lộ giới 11,5m).\n\n12. Đường Nguyễn Mạnh Quân: Điểm\r\n\nđầu giao với đường quy hoạch; điểm cuối giao với đường quy hoạch (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 490m, lộ giới 11,5m).\n\n13. Đường Nguyễn Văn Hoàng: Điểm\r\n\nđầu giao với đường quy hoạch; điểm cuối giao với đường quy hoạch (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 295m, lộ giới 11,5m).\n\n14. Đường Trương Định: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Phan Bội Châu; điểm cuối giao với đường Trần Văn Hai (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 245m, lộ giới 11,5m).\n\n15. Đường Trần Quang Khải: Điểm\r\n\nđầu giao với đường Phan Bội Châu; điểm cuối giao với đường Trần Văn Hai (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 216m, lộ giới 11,5m).\n\n16. Đường Yết Kiêu: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trần Quang Khải; điểm cuối giao với đường Trần Văn Hai (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 200m, lộ giới 11,5m).\n\n17. Đường Phan Huy Chú: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Nguyễn Văn Hoàng; điểm cuối giao với đường Trần Văn Hai (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 100m, lộ giới 11,5m).\n\n18. Đường Trần Huy Liệu: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Nguyễn Văn Hoàng; điểm cuối giao với đường Trần Văn Hai (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 106m, lộ giới 11,5m).\n\n19. Đường Hà Huy Tập: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Nguyễn Văn Hoàng; điểm cuối giao với đường Trần Văn Hai (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 118m, lộ giới 11,5m).\n\n20. Đường Võ Thị Sáu: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trần Khánh Dư; điểm cuối giao với đường Ngô Đức Đệ (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 270m, lộ giới 20m và 17,5m).\n\n21. Đường Nguyễn Chí Thanh: Điểm\r\n\nđầu giao với đường Nguyễn Văn Linh; điểm cuối giao với đường Nguyễn Thái Học (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 400m, lộ giới 23,25m).\n\n22. Đường Nguyễn Thái Học: Điểm\r\n\nđầu giao với đường Nguyễn Chí Thanh; điểm cuối giao với đường Ngô Đức Đệ (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 381m, lộ giới 20m).\n\n23. Đường Trần Cao Vân: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trường Chinh; điểm cuối giao với đường Nguyễn Thái Học (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 219m, lộ giới 15m).\n\n24. Đường Trần Khánh Dư: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trường Chinh; điểm cuối giao với đường Nguyễn Thái Học (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 235m, lộ giới 17,5m).\n\n25. Đường Nguyễn Đức Cảnh: Điểm\r\n\nđầu giao với đường Võ Thị Sáu; điểm cuối giao với đường Nguyễn Thái Học (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 106m, lộ giới 15m).\n\n26. Đường Huỳnh Thúc Kháng: Điểm\r\n\nđầu giao với đường Võ Thị Sáu; điểm cuối giao với đường Nguyễn Thái Học (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 122m, lộ giới 15m).\n\n27. Đường Ngô Đức Đệ: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trường Chinh; điểm cuối giao với đường Nguyễn Thái Học (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 285m, lộ giới 17,5m).\n\n28. Đường Lê Duẩn: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Trần Hưng Đạo; điểm cuối giao với đường Hùng Vương (chiều dài\r\n\ntoàn tuyến 1.783m, lộ giới 28m).\n\n29. Đường Lê Quý Đôn: Điểm đầu\r\n\ngiao với đường Lê Duẩn; điểm cuối giao với đường Nguyễn Huệ (chiều dài toàn tuyến\r\n\n303m, lộ giới 20,5m).\n\n30. Đường Võ Nguyên Giáp: Điểm\r\n\nđầu giao với đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giao với đường Hùng Vương (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 2.367m, lộ giới 25m).\n\n31. Đường Y Pah (Y Một): Điểm đầu\r\n\ngiao với đường giao Trường mầm Non Chơ Rao; điểm cuối đường Hùng Vương (chiều\r\n\ndài toàn tuyến 295m, lộ giới 5m).", + "id": 104191 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104192.json b/contexts/context_104192.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6f3265c261e19b994258efa18e1efba4387aa49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104192.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-bao-hieu-luc-Cong-uoc-ve-bao-ve-tre-em-va-hop-tac-trong-linh-vuc-nuoi-133398.aspx", + "name": "Thong-bao-hieu-luc-Cong-uoc-ve-bao-ve-tre-em-va-hop-tac-trong-linh-vuc-nuoi-133398", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 65/2011/TB-LPQT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 53 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ\r\n\nNgoại giao trân trọng thông báo:\n\nCông ước về bảo vệ trẻ em và hợp\r\n\ntác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế (La Hay, ngày 29 tháng 5 năm 1993), có\r\n\nhiệu lực đối với Việt Nam kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thị Tuyết Mai\n\n", + "id": 104192 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104193.json b/contexts/context_104193.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..747f86bb648f089dfc2baf9996a88a302a1f3153 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104193.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-38-2000-QD-BTC-He-thong-chuan-muc-ke-toan-chuan-muc-kiem-toan-Viet-Nam-46210.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2000-QD-BTC-He-thong-chuan-muc-ke-toan-chuan-muc-kiem-toan-Viet-Nam-46210", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 38/2000/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 38/2000/QĐ-BTC NGÀY 14 THÁNG 03 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ ÁP DỤNG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN, CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê ngày 10/05/1988;Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và Tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;Để thực hiện chủ trương cải cách kinh tế theo cơ chế thị trường và tiến trình hội nhập;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành và công bố các chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh và các công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam. Hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải được xây dựng theo các nguyên tắc: \n\n- Dựa trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế về kế toán, chuẩn mực quốc tế về kiểm toán do Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) công bố;\n\n- Phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam, phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế toán, kiểm toán của Việt Nam;\n\n- Chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải đơn giản, rõ ràng và tuân thủ các qui định về thể thức ban hành văn bản pháp luật Việt Nam.\n\nĐiều 2: Ban chỉ đạo nghiên cứu, soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1503/1998/QĐ-BTC ngày 30/10/1998 và Ban chỉ đạo nghiên cứu, soạn thảo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 19/1999/QĐ-BTC ngày 12/02/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính, khẩn trương thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch để đảm bảo việc ban hành và công bố các chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được hoàn tất vào năm 2003.\n\nĐiều 3: Vụ chế độ kế toán là đơn vị thường trực của các Ban chỉ đạo và các Tổ soạn thảo chuẩn mực, có nhiệm vụ tổ chức triển khai việc soạn thảo, tiếp thu ý kiến và hoàn chỉnh trình Bộ ký ban hành. Các đơn vị: Tổng cục Thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ Chính sách Tài chính, Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ Đầu tư, Kho Bạc Nhà nước, Trường Đại học Tài chính-Kế toán Hà Nội và các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan, có trách nhiệm cử cán bộ trực tiếp tham gia các Ban chỉ đạo và các Tổ soạn thảo; phối hợp, cung cấp số liệu, thông tin và tạo điều kiện để các Ban chỉ đạo, các Tổ soạn thảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, soạn thảo chuẩn mực kế toán, Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu soạn thảo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTrần Văn Tá\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 104193 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104194.json b/contexts/context_104194.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05ff3a6f6d90cb1c2ad04a836c950d21fa4b3d9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104194.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-11-2008-QD-UBND-Quy-dinh-chinh-sach-va-co-che-tai-chinh-khuyen-khich-cac-doanh-nghiep-dau-tu-vao-hoat-dong-KHCN-tinh-Dong-Thap-83472.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2008-QD-UBND-Quy-dinh-chinh-sach-va-co-che-tai-chinh-khuyen-khich-cac-doanh-nghiep-dau", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 11/2008/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Cao Lãnh, ngày 01 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ TÀI\r\n\nCHÍNH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 06 năm 2000;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một\r\n\nsố chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt\r\n\nđộng Khoa học và Công nghệ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 2341/2000/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2000 của Bộ\r\n\nKhoa học - Công nghệ và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 119/1999/NĐ-CP;\r\n\nTheo đề nghị của giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính\r\n\nsách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động\r\n\nKhoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 79/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về\r\n\nviệc quy định về một số chính sách khuyến khích các hoạt động đầu tư đổi mới\r\n\nthiết bị, công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh\r\n\ndoanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nGiao Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị,\r\n\nthành phố tuỳ theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và tổ chức thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, ban ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và\r\n\ncơ sở kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Ngọc Hân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH\r\n\nNGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 04 năm 2008 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định một số\r\n\nchính sách và cơ chế tài chính khuyến khích việc đầu tư vào hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ nhằm phát triển sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của\r\n\ncác cơ sở kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nNhững hoạt động sau đây được\r\n\nkhuyến khích theo Quy định này bao gồm:\n\n1. Các hoạt động liên quan đến bảo\r\n\nhộ quyền sở hữu công nghiệp, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất,\r\n\ntham gia các giải thưởng chất lượng Việt Nam, giải thưởng chất lượng Châu Á -\r\n\nThái Bình Dương và Hội chợ triển lãm liên quan đến lĩnh vực khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n2. Nghiên cứu khoa học, nghiên cứu\r\n\nvà phát triển công nghệ.\n\n3. Dịch vụ khoa học và công nghệ,\r\n\nphát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.\n\n4. Xây dựng và áp dụng các hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tiên tiến.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng \n\nCác tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nđầu tư được quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư đều được hưởng chế độ\r\n\nưu đãi theo Quy định này bao gồm:\n\n1. Doanh nghiệp thuộc các thành\r\n\nphần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp.\n\n2. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác\r\n\nxã thành lập theo Luật Hợp tác xã.\n\n3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n4. Hộ kinh doanh cá thể có đăng\r\n\nký kinh doanh theo quy định của Chính phủ.\n\n5. Doanh nghiệp do người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.\n\nTất cả các đối tượng nêu trên gọi\r\n\ntắt là \"cơ sở sản xuất kinh doanh.\"\n\nChương II\n\nCHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ\r\n\nKHUYẾN KHÍCH\n\nĐiều 3. Hỗ\r\n\ntrợ ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ, chuyển\r\n\ngiao công nghệ\n\n1. Hỗ trợ cơ sở kinh doanh khi sử\r\n\ndụng công nghệ là kết quả của đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ do\r\n\nngân sách nhà nước đầu tư kinh phí chỉ phải trả thù lao cho tác giả bằng 30%\r\n\ngiá chuyển giao công nghệ (trừ các đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ)\r\n\ntheo quy định tại Điều 23 Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2005\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ.\n\n2. Đối với doanh nghiệp mà trong\r\n\nđó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thì được\r\n\ntrích 50% thu nhập tăng thêm sau thuế do áp dụng công nghệ mới để đầu tư hoạt động\r\n\nkhoa học công nghệ và thưởng cho cá nhân, tập thể trong và ngoài doanh nghiệp\r\n\ncó công trong việc nghiên cứu tạo ra và áp dụng công nghệ mới đó (thưởng không\r\n\nquá 60% số tiền được trích), thời hạn trích không quá 3 năm kể từ khi có thu nhập\r\n\ntăng thêm.\n\nĐiều 4. Hỗ\r\n\ntrợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp\n\n1. Nội dung hỗ trợ:\n\na) Chi phí xây dựng và áp dụng\r\n\ncác hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: ISO 9000, ISO 14000, GMP, HACCP,\r\n\nISO/TCVN 17025, SQF... (chỉ hỗ trợ chi phí tư vấn và chứng nhận lần đầu cho mỗi\r\n\nhệ thống khi xây dựng áp dụng).\n\nb) Chi phí chuyển giao công nghệ\r\n\nđối với các dự án được Hội đồng khoa học công nghệ chấp thuận và được Uỷ ban\r\n\nnhân dân Tỉnh phê duyệt.\n\nc) Chi phí thẩm định thiết bị\r\n\ncông nghệ tiên tiến, đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân sử dụng thiết bị và ứng\r\n\ndụng công nghệ.\n\nd) Chi phí sản xuất thử nghiệm\r\n\ncác sản phẩm mới hoặc các sản phẩm hiện có nhưng đã được cải tiến đáng kể tính\r\n\nnăng chất lượng sản phẩm.\n\nđ) Chi phí triển khai mô hình\r\n\nthí điểm ứng dụng kết quả nghiên cứu được Hội đồng khoa học công nhận.\n\nĐối với các nội dung hỗ trợ tại\r\n\nkhoản b,c,d,đ của mục 1 Điều này, việc xem xét căn cứ vào hợp đồng và hỗ trợ chủ\r\n\nyếu cho các nội dung như: chi phí tư vấn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật... không xét\r\n\nhỗ trợ mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu...\n\n2. Mức hỗ trợ: cho các nội dung\r\n\ntại khoản a, b, c, d, đ của mục 1 Điều này bằng 50% tổng chi phí nhưng không\r\n\nquá 60 triệu đồng/doanh nghiệp.\n\nĐiều 5. Hỗ\r\n\ntrợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, tư vấn khoa học công nghệ, tham\r\n\ngia giải thưởng chất lượng Việt Nam, giải thưởng Chất lượng Châu Á - Thái Bình\r\n\nDương và Hội chợ triển lãm liên quan đến khoa học và công nghệ\n\n1. Chi phí hoạt động liên quan tới\r\n\nbảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:\n\na) Bảo hộ trong nước: Hỗ trợ 50%\r\n\ntổng chi phí, nhưng không quá 5 triệu đồng/1 văn bằng.\n\nb) Bảo hộ ngoài nước: Hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí, nhưng không quá 16 triệu đồng/1 văn bằng.\r\n\n\n\n2. Chi phí kiểm toán năng lượng:\r\n\nMức hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/doanh nghiệp. \n\n3. Chi phí tham gia giải thưởng\r\n\nchất lượng Việt Nam: Mức hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không quá 10 triệu\r\n\nđồng/doanh nghiệp.\n\n4. Chi phí tham gia giải thưởng\r\n\nChâu Á - Thái Bình Dương: Mức hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không quá 30 triệu\r\n\nđồng/doanh nghiệp.\n\n5. Chi phí tham gia Hội chợ triển\r\n\nlãm có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ: Mức hỗ trợ 50% tổng chi\r\n\nphí, nhưng không quá 15 triệu đồng/doanh nghiệp.\n\nĐối với các nội dung hỗ trợ tại\r\n\nkhoản 1 Điều này: các tổ chức, cá nhân được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ncông nghiệp kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được xem xét hỗ trợ\r\n\nvới định mức như sau:\n\na) Trong nước: Hỗ trợ tối đa 5\r\n\nvăn bằng/cơ sở;\n\nb) Ngoài nước: Hỗ trợ tối đa 5\r\n\nvăn bằng/cơ sở đăng ký (một văn bằng đăng ký tối đa tại 3 nước) \n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkiện được hỗ trợ\n\nCác cơ sở sản xuất kinh doanh để\r\n\nđược hưởng chính sách hỗ trợ theo Quy định này phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu\r\n\nsau:\n\n1. Thủ tục đăng ký: theo biểu mẫu\r\n\nhướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn đề nghị hỗ trợ (Phụ\r\n\nlục 1).\n\nb) Thuyết minh kinh phí đề nghị\r\n\nhỗ trợ (Phụ lục 2).\n\nc) Thuyết minh nội dung đề nghị\r\n\nhỗ trợ (Phụ lục 3).\n\nd) Bản sao hợp đồng (tư vấn, chứng\r\n\nnhận, chuyển giao công nghệ...).\n\nđ) Bản sao giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\ne) Bản sao (công chứng) giấy chứng\r\n\nnhận, văn bằng bảo hộ đã được cấp chính thức.\n\ng) Các chứng từ liên quan đến\r\n\ntài chính.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrình tự, thủ tục và thời hạn xét ưu đãi\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký của\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh.\n\n2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả lời cho cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh về kết quả xin hỗ trợ.\n\nĐiều 8. Điều\r\n\nchỉnh, bổ sung, chấm dứt ưu đãi\n\n1. Trường hợp cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh đã được hưởng các mức ưu đãi theo những điều kiện đã đăng ký nhưng\r\n\ntrong quá trình thực hiện, cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về những điều kiện\r\n\nđã đăng ký dẫn đến thay đổi các mức ưu đãi thì chậm nhất trong thời hạn 5 ngày,\r\n\ncơ sở kinh doanh phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan đã cấp quyết định ưu đãi\r\n\nđể điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt ưu đãi.\n\n2. Trường hợp dự án có nhiều mức\r\n\nưu đãi, cơ sở kinh doanh được hưởng các mức độ ưu đãi khác nhau quy định tại\r\n\ncác văn bản pháp luật khác nhau thì cơ sở kinh doanh có quyền lựa chọn cho mình\r\n\nmột trong các mức ưu đãi cao nhất.\n\nĐiều 9. Quản\r\n\nlý kinh phí hỗ trợ\n\n1. Quản lý kinh phí hỗ trợ phải\r\n\nthực hiện đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Các trường hợp sử dụng nguồn\r\n\nhỗ trợ sai mục đích hoặc không đúng đối tượng đã đăng ký thì sẽ bị thu hồi.\n\n3. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân\r\n\nsách sự nghiệp khoa học và công nghệ.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10.\n\nCác sở ban ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị, thành phố có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh được hưởng các ưu đãi và kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành\r\n\nvi gian dối, lợi dụng để được hưởng ưu đãi.\n\nĐiều 11.\n\nGiao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ban ngành Tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố\r\n\ntùy theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra và tổ chức thi hành Quy định này./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\nKính\r\n\ngởi : Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp\n\n1. Tên đơn vị:\n\n2. Địa chỉ:\n\n3. Điện thoại:\r\n\n, Fax:\n\n4. Cơ quan quyết định thành lập\r\n\n(nếu có):\n\n5. Thuộc loại hình:\n\n- Doanh nghiệp nhà nước:\r\n\no\r\n\n- Doanh nghiệp có yếu tố nước\r\n\nngoài: o\n\n- Các loại hình khác:\r\n\n\r\n\no\r\n\n6. Lĩnh vực hoạt động: (theo Quyết\r\n\nđịnh thành lập hoặc đăng ký kinh doanh)\n\n7. Nội dung và kinh phí đề nghị\r\n\nhỗ trợ:\n\n8. Phần cam đoan của doanh nghiệp\r\n\n(về tính xác thực của hồ sơ ).\n\n\n\n\n\n..................,\r\n\n ngày...... tháng...... năm.....\n\nThủ trưởng đơn vị \n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------\n\nTHUYẾT MINH KINH PHÍ\r\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\nKính\r\n\ngởi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp\n\n1. Đơn vị:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nLĩnh vực kinh doanh: \n\n2. Thuyết minh kinh phí:\n\nTổng số:\n\nBằng chữ:\n\nTrong đó:\n\n1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học:\n\nChi tiết các khoản chi:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Vốn tự có của đơn vị:\n\nChi tiết các khoản chi:\n\n-\n\n-\n\n\n\n...........,\r\n\n Ngày tháng..... năm......\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------\n\nTHUYẾT MINH NỘI DUNG\r\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\nKính\r\n\ngởi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp\n\n1. Tên đơn vị:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nĐiện thoại:\r\n\n, Fax:\n\n2. Thuyết minh nội dung: \n\n- Trình bày sơ bộ về mục tiêu đầu\r\n\ntư và nội dung các công việc thực hiện của toàn bộ dự án.\n\n- Thuyết minh chi tiết về nội\r\n\ndung đề nghị hỗ trợ\n\n\n\n\n\n...................,\r\n\n ngày......tháng.....năm.....\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 104194 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104195.json b/contexts/context_104195.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4cc090b957ddd9e9c4a870a11517130ea4aefd08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104195.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-71-2003-QD-UB-muc-thue-tai-nguyen-doi-voi-go-po-mu-khai-thac-tan-thu-Lao-Cai-263876.aspx", + "name": "Quyet-dinh-71-2003-QD-UB-muc-thue-tai-nguyen-doi-voi-go-po-mu-khai-thac-tan-thu-Lao-Cai-263876", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 71/2003/QĐ-UB\n\nLào Cai, ngày 25 tháng 02 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH MỨC THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI GỖ PƠ MU KHAI\r\n\nTHÁC TẬN THU, TẬN DỤNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh thuế tài\r\n\nnguyên (sửa đổi);\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh\r\n\nthuế tài nguyên (sửa đổi);\n\nXét đề nghị của Sở\r\n\nTài chính - Vật giá tại Văn bản số 84 ngày 21/02/2003 về việc điều chỉnh mức\r\n\nthu thuế tài nguyên đối với gỗ pơ mu khai thác tận thu, tận dụng,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Nay quy định mức thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai đối với gỗ pơ mu khai thác tận thu, tận dụng như sau:\n\nSố TT\n\nLoại tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu thuế tài nguyên\n\n1\n\nGỗ xẻ từ khai thác\r\n\n tận thu, tận dụng\n\nĐồng/m3\n\n1.600.000\n\nĐiều 2. Giao cho Cục trưởng Cục Thuế tổ chức hướng dẫn và thi hành\r\n\nquyết định này.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc\r\n\nLâm trường Văn Bàn, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi\r\n\nhành.\n\nQuyết định có hiệu lực\r\n\nthi hành từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nK/T. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Kim\n\n\n\n\n\n", + "id": 104195 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104196.json b/contexts/context_104196.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a84ef3a4a126448a09e1d1721f98a81cb011aa0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104196.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1473-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giam-dinh-Y-khoa-So-Y-te-Kien-Giang-569225.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1473-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giam-dinh-Y-khoa-So-Y-te-Kien-Giang-569225", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1473/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 09 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2285/QĐ-BYT ngày 23 tháng 5\r\n\nnăm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh\r\n\nvực Giám định Y khoa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định tại Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2022\r\n\ncủa Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình\r\n\nsố 163/TTr-SYT ngày 05 tháng 6 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giám định Y khoa thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Y tế áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và sửa đổi 09 thủ tục hành chính thứ tự số 10, số 11, số 12, số 13, số\r\n\n14, số 15, số 16, số 17, số 18 tại Mục V, (khoản 3. Thủ tục hành chính giữ\r\n\nnguyên) Phần A Danh mục thủ tục hành chính ngành Y tế áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - CT và các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Dịch vụ công tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CVNC, TTPVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, hvathien.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nhàn\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ Y TẾ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1473/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nKhám giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao\r\n\n động\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n- Luật An toàn vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.\n\n- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20/11/2014.\n\n- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng.\n\n- Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn\r\n\n vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực Y tế (Thông tư số 56/2017/TT-BYT).\n\n- Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BYT .\n\n- Thông tư 243/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định cấp giấy giám định y khoa.\n\n- Thông tư số 01/2023/TT-BYT ngày 01/02/2023 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về hoạt động và mối quan hệ công tác của\r\n\n Hội đồng Giám định y khoa các cấp.\n\n2\n\nKhám giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối\r\n\n với người lao động\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n3\n\nKhám giám định để thực hiện chế độ tử tuất\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n4\n\nKhám giám định để xác định lao động nữ không đủ sức\r\n\n khỏe để chăm sóc con sau sinh hoặc khi nhận con do nhờ người mang thai hộ\r\n\n hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n5\n\nKhám giám định để hưởng bảo hiểm xã hội một lần\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n6\n\nKhám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n7\n\nKhám giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n8\n\nKhám giám định lại đối với trường hợp tái phát\r\n\n tổn thương do tai nạn lao động\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n9\n\nKhám giám định tổng hợp\n\n60 ngày làm việc\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1.150.000 đồng/hồ\r\n\n sơ\n\n ", + "id": 104196 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104197.json b/contexts/context_104197.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7feaea911cbf5cee49ebd7694e15061e9476a5e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104197.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-15-2022-QD-UBND-tham-quyen-tham-dinh-Bao-cao-dau-tu-xay-dung-Long-An-507488.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2022-QD-UBND-tham-quyen-tham-dinh-Bao-cao-dau-tu-xay-dung-Long-An-507488", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2022/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 10\r\n\n tháng 03 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM\r\n\nTHẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,\r\n\nTHIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13/6/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc\r\n\nđấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn\r\n\nkinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 262/TTr-SXD ngày 21/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo quyết định này Quy định về phân cấp thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự\r\n\ntoán xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 2. Điều\r\n\nkhoản chuyển tiếp\n\nTrường hợp hồ sơ đã trình cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016,\r\n\nQuyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 17/5/2018 của UBND tỉnh. Việc thực hiện các\r\n\nbước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng triển\r\n\nkhai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng) thực hiện theo quy định của quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai, hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 25/3/2022 và thay thế Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/11/2016 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định đầu\r\n\ntư; thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An; Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 17/5/2018 của UBND tỉnh\r\n\nLong An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp thẩm quyền\r\n\nquyết định đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\ncông trình trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n63/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở,\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - TTTU, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - CVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng: KTTC, THKSTTHC;\r\n\n - Lưu VT, Duy.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Lâm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN\r\n\nCỨU KHẢ THI, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN\r\n\nKHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 10/03/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Long An)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này Quy định về phân cấp\r\n\nthẩm quyền, trách nhiệm thực hiện công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai\r\n\nsau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nViệc thẩm định, phê duyệt thiết\r\n\nkế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng của chủ đầu tư thực\r\n\nhiện theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số\r\n\n62/2020/QH14 ngày 17/6/2020, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\n(viết tắt là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).\n\nThẩm quyền, trình tự thẩm định\r\n\nBáo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế\r\n\nxây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng đối với công trình\r\n\nxây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ\r\n\nQuốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.\n\nĐối với dự án PPP, việc thẩm định\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công\r\n\ntư. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo Quy định\r\n\nnày.\n\nNhững nội dung không nêu trong\r\n\nQuy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Sở Thông tin Truyền thông và các cơ quan khác không phải là cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng), cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh (Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công\r\n\nThương, Ban Quản lý Khu kinh tế), Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường,\r\n\nthành phố Tân An (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện), cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường và\r\n\ncác cơ quan khác không phải là cơ quan chuyên môn về xây dựng), cơ quan được\r\n\ngiao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế), Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã), công chức\r\n\nTài chính - Kế toán thuộc UBND cấp xã; chủ đầu tư xây dựng công trình và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nChương II\n\nPHÂN CẤP THẨM ĐỊNH\n\nĐiều 3.\r\n\nPhân cấp thẩm định, tổng hợp kết quả trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng\r\n\ntriển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng đối với dự án UBND tỉnh là cấp\r\n\nquyết định đầu tư\n\n1. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh chủ trì tổ chức\r\n\nthẩm định toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư\r\n\nxây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán\r\n\nxây dựng, cụ thể:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp\r\n\nkết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và ý kiến của các cơ quan\r\n\nthực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có); thẩm định\r\n\ncác nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Xây dựng 50/2014/QH13\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Luật số 62/2020/QH14 (trừ quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 Điều này sẽ do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định) đối với Báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt, quyết định đầu tư xây dựng. \n\nb) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định\r\n\nđối với dự án, công trình thuộc điểm a khoản 4 Điều 109 Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ; dự án, công trình khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\n(bao gồm Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác).\n\nc) Sở Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì thẩm định đối với dự án, công trình thuộc điểm b khoản 4 Điều 109 Nghị định\r\n\nsố 15/2021/NĐ-CP ; dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ có một phần tuyến\r\n\nđi trong, một phần tuyến đi ngoài đô thị, cụm công nghiệp; chủ trì thẩm định\r\n\nBáo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và\r\n\ndự toán xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa\r\n\nbàn hành chính của huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết\r\n\nđịnh đầu tư có yêu cầu thiết kế hai bước trở lên.\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì thẩm định đối với dự án, công trình thuộc điểm c khoản 4 Điều\r\n\n109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP .\n\nđ) Sở Công Thương chủ trì thẩm\r\n\nđịnh đối với dự án, công trình thuộc điểm d khoản 4 Điều 109 Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ; dự án đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp.\n\ne) Ban Quản lý Khu kinh tế chủ\r\n\ntrì thẩm định đối với các dự án, công trình thuộc điểm đ khoản 4 Điều 109 Nghị\r\n\nđịnh số 15/2021/NĐ-CP .\n\n2. Đối với dự án có công năng\r\n\nphục vụ hỗn hợp, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được\r\n\nxác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều\r\n\nnày đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình\r\n\nchính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân cấp thẩm định, tổng hợp kết quả trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng\r\n\ntriển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng đối với dự án UBND huyện là cấp\r\n\nquyết định đầu tư\n\n1. Cơ quan chuyên môn và các cơ\r\n\nquan được giao quản lý xây dựng chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,\r\n\nBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển\r\n\nkhai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã quyết định đầu tư, cụ thể:\n\na) Phòng Tài chính - kế hoạch tổng\r\n\nhợp kết quả thẩm định của cơ quan được giao quản lý xây dựng; ý kiến của các cơ\r\n\nquan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có) và thẩm\r\n\nđịnh theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Xây dựng 50/2014/QH13 được sửa\r\n\nđổi, bổ sung tại khoản 14 Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công.\n\nb) Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện,\r\n\nPhòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,\r\n\nBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau\r\n\nthiết kế cơ sở và dự toán xây dựng của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa\r\n\nbàn hành chính của huyện và do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã\r\n\nquyết định đầu tư (trừ dự án, công trình do Phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố quản lý quy định tại điểm c\r\n\nkhoản này; trừ dự án, công trình giao thông có yêu cầu thiết kế hai bước trở\r\n\nlên do Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định quy định tại điểm c khoản 1 Điều\r\n\n3 Quy định này).\n\nc) Phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố thẩm định Báo cáo nghiên\r\n\ncứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển\r\n\nkhai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng của dự án, công trình thuộc dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn\r\n\nhành chính của huyện và do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết\r\n\nđịnh đầu tư.\n\n2. Đối với dự án có công năng\r\n\nphục vụ hỗn hợp, thẩm quyền thẩm định được xác định theo chuyên ngành quản lý\r\n\nquy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này đối với công năng phục vụ của công\r\n\ntrình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự\r\n\nán có nhiều công trình chính.\n\n3. Đối với dự án đầu tư xây dựng\r\n\ndo Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư thì cơ quan chuyên môn và các cơ\r\n\nquan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện theo điểm a, b, c khoản 1\r\n\nĐiều này; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có\r\n\nliên quan (nếu có), trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt dự án, quyết định đầu\r\n\ntư xây dựng.\n\n4. Đối với dự án đầu tư xây dựng\r\n\ndo Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư thì công chức Tài chính - Kế toán thuộc\r\n\nUBND cấp xã tổng hợp kết quả thẩm định; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình Chủ tịch UBND cấp xã\r\n\nphê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 5.\r\n\nPhân cấp, trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo nguồn vốn đầu tư\n\n1. Đối với dự án đầu tư xây dựng\r\n\nsử dụng vốn đầu tư công, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định\r\n\nsố 15/2021/NĐ-CP:\n\na) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh và các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều\r\n\n3 Quy định này tổ chức thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn hành chính của tỉnh.\n\nb) Cơ quan được giao quản lý\r\n\nxây dựng thuộc UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 4 Quy định này tổ chức thẩm\r\n\nđịnh đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện do Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.\n\n2. Đối với dự án đầu tư xây dựng\r\n\nsử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2\r\n\nĐiều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:\n\na) Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại\r\n\nĐiều 3 Quy định này tổ chức thẩm định đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh đầu tư; dự án có quy mô nhóm B hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an\r\n\ntoàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh\r\n\n(trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do người quyết\r\n\nđịnh đầu tư thẩm định: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Ngân\r\n\nhàng Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh).\n\nb) Cơ quan được giao quản lý\r\n\nxây dựng thuộc UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 4 Quy định này tổ chức thẩm\r\n\nđịnh đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện và do\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.\n\n3. Đối với dự án PPP, trừ dự án\r\n\nquy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP: Cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1\r\n\nĐiều 3 Quy định này thẩm định đối với dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn hành chính của tỉnh.\n\n4. Đối với dự án đầu tư xây dựng\r\n\nsử dụng vốn khác, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại\r\n\nđiểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 3 Quy định này tổ chức thẩm định đối với dự\r\n\nán quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP , dự án có\r\n\ncông trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư thẩm định).\n\nĐiều 6.\r\n\nPhân cấp, trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết\r\n\nkế cơ sở và dự toán xây dựng theo nguồn vốn đầu tư\n\n1. Đối với công trình xây dựng\r\n\nthuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 1\r\n\nĐiều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:\n\na) Cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 3 Quy định này tổ chức thẩm định đối với\r\n\ncông trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.\n\nb) Cơ quan được giao quản lý\r\n\nxây dựng thuộc UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 4 Quy định này tổ chức thẩm\r\n\nđịnh đối với công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện\r\n\nvà do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.\n\n2. Đối với công trình xây dựng\r\n\nthuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ công trình quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:\n\na) Cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 3 Quy định này tổ chức thẩm định đối với\r\n\ncông trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; công trình xây dựng thuộc dự\r\n\nán có quy mô nhóm B hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng\r\n\nđồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.\n\nb) Cơ quan được giao quản lý\r\n\nxây dựng thuộc UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 4 Quy định này tổ chức thẩm\r\n\nđịnh đối với công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện\r\n\nvà do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.\n\n3. Đối với công trình xây dựng\r\n\nthuộc dự án PPP, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại\r\n\nđiểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 3 Quy định này thẩm định đối với công trình\r\n\nxây dựng thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.\n\n4. Đối với dự án đầu tư xây dựng\r\n\nsử dụng vốn khác, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định\r\n\nsố 15/2021/NĐ-CP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định\r\n\ntại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 3 Quy định này chỉ thẩm định đối với\r\n\ncông trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng\r\n\ntại khu vực không có quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức\r\n\nnăng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.\n\nĐiều 7. Thẩm\r\n\nquyền thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nđầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây\r\n\ndựng\n\n1. Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1,\r\n\n2 Điều 19 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:\n\na) Trách nhiệm tổ chức thẩm định,\r\n\ntổng hợp kết quả trình phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Cơ quan chuyên môn và cơ quan chuyên môn\r\n\nvề xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy định này.\n\nb) Trách nhiệm tổ chức thẩm định,\r\n\ntổng hợp kết quả trình phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Cơ quan chuyên môn và cơ quan được giao\r\n\nquản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthuộc UBND tỉnh, Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, thẩm\r\n\nđịnh điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây\r\n\ndựng các trường hợp quy định tại khoản 1, 4 Điều 39 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:\n\na) Trách nhiệm tổ chức thẩm định\r\n\nđiều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 3, Điều\r\n\n6 Quy định này.\n\nb) Trách nhiệm tổ chức thẩm định\r\n\nđiều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng\r\n\ncho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện theo quy định tại\r\n\nĐiều 4, Điều 6 Quy định này.\n\nĐiều 8. Quy\r\n\nđịnh về bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị công trình\n\n1. Đối với trường hợp sửa chữa\r\n\ncông trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn\r\n\nnhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở\r\n\nhữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với\r\n\ncác nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế;\r\n\nlý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công\r\n\nviệc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành. Tự\r\n\nthực hiện lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế - dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nthầu để triển khai thực hiện, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về\r\n\nxây dựng và đấu thầu.\n\n2. Đối với trường hợp sửa chữa\r\n\ncông trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên\r\n\nsử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường\r\n\nxuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình\r\n\nthẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.\r\n\nThẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu\r\n\ntư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng\r\n\ntheo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định này.\n\n3. Đối với công tác bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên đường bộ, đường thủy trên địa bàn tỉnh do Sở Giao Thông vận tải quản\r\n\nlý (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình): cho phép\r\n\nchỉ lập dự toán; giao cho Sở Giao Thông vận tải tổ chức lập, thẩm định dự toán\r\n\nvà trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.\n\nĐiều 9. Thẩm\r\n\nquyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự toán\r\n\ncó nội dung thực hiện chỉ là giải phóng mặt bằng\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì thẩm định toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\ndo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả\r\n\nthẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án, quyết định đầu tư; Chủ đầu\r\n\ntư chủ trì thẩm định dự toán (trường hợp thiết kế 02 bước), lấy ý kiến của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi phê duyệt dự toán.\n\n2. Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định\r\n\nđầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện tổng hợp kết quả thẩm định,\r\n\ntrình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt dự án, quyết định đầu tư; Công chức Tài\r\n\nchính - Kế toán tổng hợp kết quả thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt\r\n\ndự án, quyết định đầu tư; Chủ đầu tư chủ trì thẩm định dự toán (trường hợp thiết\r\n\nkế 02 bước), lấy ý kiến của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch thuộc UBND cấp huyện trước khi phê duyệt dự toán.\n\n3. Thẩm quyền thẩm định, trình\r\n\nphê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự\r\n\ntoán theo thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 10.\r\n\nThẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự\r\n\ntoán đối với dự án không có cấu phần xây dựng, dự án đầu tư xây dựng có nội\r\n\ndung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình\r\n\nhoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có\r\n\ngiá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự\r\n\nán do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có); tổng hợp trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.\n\n2. Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nthuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh\r\n\ntế - kỹ thuật đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã\r\n\nquyết định đầu tư; tổng hợp kết quả thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\nphê duyệt dự án, quyết định đầu tư; Công chức Tài chính - Kế toán tổng hợp,\r\n\ntrình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.\n\n3. Chủ đầu tư chủ trì thẩm định\r\n\ndự toán (trường hợp thiết kế 02 bước), lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên\r\n\nngành có liên quan trước khi phê duyệt dự toán.\n\n4. Thẩm quyền thẩm định, trình\r\n\nphê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự\r\n\ntoán theo thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\r\n\nĐiều khoản chuyển tiếp\n\nTrường hợp hồ sơ đã trình cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016,\r\n\nQuyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 17/5/2018 của UBND tỉnh. Việc thực hiện các\r\n\nbước tiếp theo (bao gồm cả điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau\r\n\nthiết kế cơ sở và dự toán xây dựng) thực hiện theo quy định của quyết định này.\n\nĐiều 12. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao cho Sở Xây dựng chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện quy định này.\n\n2. Các cơ quan chuyên môn về xây\r\n\ndựng thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan được giao quản\r\n\nlý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, công\r\n\nchức Tài chính - Kế toán thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở\r\n\nXây dựng về công tác thẩm định do mình thực hiện theo quy định.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 104197 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104198.json b/contexts/context_104198.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74649fe24a3f4d044db3ed6dde6231c7cd01a775 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104198.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2130-QD-UBND-2018-De-an-day-va-hoc-ngoai-ngu-giao-duc-quoc-dan-Binh-Dinh-391704.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2130-QD-UBND-2018-De-an-day-va-hoc-ngoai-ngu-giao-duc-quoc-dan-Binh-Dinh-391704", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2130/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 22 tháng 6 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG\r\n\nGIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2018-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án dạy và học ngoại ngữ\r\n\ntrong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2080/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án dạy\r\n\nvà học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 574/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/10/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án dạy và\r\n\nhọc ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân từ nay đến năm 2020 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tại Tờ trình số 876/TTr- SGDĐT ngày 15/5/2018 (đã có ý kiến tham gia\r\n\ncủa Sở Tài chính tại Công văn số 528/STC-TCHCSN ngày 13/3/2018 và Công văn số\r\n\n1064/STC-TCHCSN ngày 10/5/2018; ý kiến tham gia của Sở Nội vụ tại Công văn số\r\n\n399/SNV-TCBC ngày 30/3/2018),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn\r\n\n2018-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước.\n\nQuyết định này điều chỉnh, bổ sung\r\n\nQuyết định số 574/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ GD&ĐT;\r\n\n - CT, PCT VX;\r\n\n - PVP VX;\r\n\n - Lưu: VT, K9. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2018 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của UBND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nI. ĐỊNH HƯỚNG\n\n1. Tạo bước đột phá về chất lượng dạy\r\n\nvà học ngoại ngữ cho các cấp học và trình độ đào tạo, khuyến khích đưa ngoại ngữ\r\n\nvào nhà trường từ bậc mầm non và các hoạt động xã hội. Đẩy mạnh dạy ngoại ngữ\r\n\ntích hợp trong các môn học khác và dạy các môn học khác (như toán và các môn\r\n\nkhoa học tự nhiên ...) bằng ngoại ngữ.\n\n2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên\r\n\ntiến trong dạy và học ngoại ngữ với hệ thống học liệu điện tử phù hợp mọi đối\r\n\ntượng để người học có thể học ngoại ngữ, tiếp cận tiếng bản ngữ mọi lúc, mọi\r\n\nnơi, bằng mọi phương tiện, đặc biệt trong phát triển kỹ năng nghe và kỹ năng\r\n\nnói.\n\n3. Tạo môi trường học ngoại ngữ trong\r\n\nnhà trường, gia đình và xã hội để giáo viên, giảng viên, thành viên gia đình và\r\n\nngười học cùng học ngoại ngữ.\n\n4. Bảo đảm năng lực ngoại ngữ và năng\r\n\nlực sư phạm của đội ngũ giáo viên ngoại ngữ, giáo viên dạy các môn khoa học tự\r\n\nnhiên bằng ngoại ngữ cho các cấp học.\n\n5. Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh\r\n\ngiá trong dạy và học ngoại ngữ.\n\n6. Ưu tiên hỗ trợ nâng cao chất lượng\r\n\ndạy và học ngoại ngữ đối với các khu vực khó khăn.\n\n7. Đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy vai\r\n\ntrò của các trung tâm ngoại ngữ trong dạy và học ngoại ngữ ngoài nhà trường.\n\n8. Đổi mới công tác quản lý Đề án bảo\r\n\nđảm thiết thực, khả thi và hiệu quả.\n\nII. MỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nTiếp tục triển khai thực hiện đổi mới\r\n\ntoàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục và triển khai\r\n\nchương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, nhằm nâng cao trình độ,\r\n\nnăng lực sử dụng ngoại ngữ của học sinh, đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc;\r\n\ntăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, góp\r\n\nphần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, tạo nền tảng phổ cập ngoại\r\n\nngữ cho giáo dục phổ thông vào năm 2025.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Đối với Giáo dục Mầm non\n\nĐến năm 2020 có 30% trẻ em 5 tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh được làm quen tiếng Anh trong trường mầm non. Tiếp tục thực\r\n\nhiện trong giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu đến năm 2025 có 50% trẻ em 5 tuổi được\r\n\nlàm quen tiếng Anh.\n\nb) Đối với giáo dục phổ thông:\n\n- Tiếp tục triển khai chương trình\r\n\nngoại ngữ mới tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh. Các bước triển khai\r\n\nchương trình cần đảm tính vừa sức và phù hợp đối với học sinh.\n\n+ Đến năm 2020, phấn đấu 100% học\r\n\nsinh từ lớp 3 đến lớp 5 được học chương trình ngoại ngữ 10 năm;\n\n+ Đến năm 2025, phấn đấu 50% học sinh\r\n\nlớp 1, lớp 2 được làm quen với với ngoại ngữ.\n\n+ Năm học 2019 - 2020, triển khai dạy\r\n\nhọc ngoại ngữ theo chương trình tiếng Anh 10 năm cho 100% số học sinh lớp\r\n\n6,7,8,9.\n\n+ Năm học 2019-2020 triển khai dạy\r\n\ncho 100% học sinh lớp 10 theo chương trình tiếng Anh 10 năm.\n\n+ Đến năm 2022 sẽ triển khai dạy theo\r\n\nchương trình tiếng Anh 10 năm cho tất cả học sinh từ lớp 3 đến lớp 12.\n\n- Thực hiện các chương trình dạy và học\r\n\nmôn Toán và một số môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở trường THPT chuyên Lê\r\n\nQuý Đôn, THPT chuyên Chu Văn An và các trường THPT, THCS và Tiểu học có đủ điều\r\n\nkiện.\n\n- Trang bị mới các phòng học bộ môn\r\n\ntiếng Anh ở các cấp học (thiết bị tối thiểu cho các trường mầm non, mẫu giáo\r\n\nvà thiết bị phòng học ngoại ngữ cho các trường tiểu học, THCS và THPT).\n\nc) Đối với giáo dục thường xuyên\n\n- Đến năm 2025, phấn đấu hoàn thành\r\n\nxây dựng các chương trình dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục thường xuyên đáp ứng\r\n\ncơ bản nhu cầu đa dạng của xã hội.\n\n- Đến năm 2025, phấn đấu hoàn thành việc\r\n\nxây dựng các chương trình bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức (không bao gồm đội ngũ giáo viên ngoại ngữ), ưu tiên các chương trình tự bồi\r\n\ndưỡng; tổ chức bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức (không bao gồm đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ).\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Triển khai dạy học ngoại ngữ\r\n\ncác cấp học\n\n- Triển khai thực hiện chương trình,\r\n\ntài liệu cho trẻ làm quen tiếng Anh trong trường Mầm non. Hỗ trợ việc khảo sát,\r\n\nxây dựng, triển khai thí điểm, hoàn thiện tổng kết và đánh giá; triển khai thực\r\n\nhiện chương trình, giáo trình, tài liệu, học liệu cho trẻ làm quen tiếng Anh\r\n\ntrong trường mầm non. Đối với cấp học mầm non được dùng ngân sách Nhà nước để hợp\r\n\nđồng giáo viên tiếng Anh đảm bảo chất lượng và số lượng theo quy định hiện\r\n\nhành. Cụ thể từ năm 2018 đến năm 2020, tổ chức dạy tại 55 trường, mỗi trường\r\n\ntuyển 01 giáo viên (trong đó năm 2018: 18 trường, năm 2019: 18 trường, năm\r\n\n2020: 19 trường); từ năm 2021 đến năm 2025 tổ chức dạy tại 36 trường mỗi trường\r\n\ntuyển 01 giáo viên.\n\n- Tiếp tục triển khai dạy học ngoại\r\n\nngữ ở các trường Tiểu học, THCS và THPT.\n\n2. Tuyên truyền,\r\n\nnâng cao năng lực lãnh đạo\n\n- Cấp ủy, chính quyền các cấp, ngành\r\n\nGiáo dục và Đào tạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức xã hội, nhất là đối với học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức về lợi ích của việc dạy và học ngoại ngữ. Thu hút sự quan tâm, đóng\r\n\ngóp của cộng đồng cho công tác dạy và học ngoại ngữ;\n\n- Tăng cường công tác truyền thông nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phụ\r\n\nhuynh về sự cần thiết của việc dạy và học ngoại ngữ trong trường mầm non;\n\n- Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo về dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc\r\n\ndân. Điều tra nhu cầu học ngoại ngữ, thống kê số lượng, chất lượng của học sinh\r\n\nvà đội ngũ giáo viên, điều kiện về cơ sở vật chất để xây dựng kế hoạch dạy học\r\n\nphù hợp từng giai đoạn. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của\r\n\ncác đơn vị.\n\n- Gắn việc học ngoại ngữ với yêu cầu\r\n\nsử dụng thường xuyên ở các mức độ khác nhau đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Xây dựng các phóng sự, poster tuyên\r\n\ntruyền nhằm cung cấp thông tin kịp thời đến toàn xã hội, đặc biệt là giáo viên,\r\n\nhọc sinh và cán bộ quản lý giáo dục về Đề án.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực của đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy học ngoại ngữ\n\n- Trên cơ sở điều tra nhu cầu học ngoại\r\n\nngữ, thống kê số lượng, chất lượng học sinh các cấp học, tiến hành khảo sát,\r\n\nphân loại đội ngũ giáo viên hiện có theo khung năng lực 6 bậc để có kế hoạch\r\n\ntuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, nhằm chuẩn hoá trình độ đào tạo theo\r\n\nquy định, đáp ứng các tiêu chí hiện hành.\n\n- Phát triển đội ngũ giáo viên ngoại\r\n\nngữ đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng. Thực hiện xã hội hóa để tuyển dụng\r\n\ngiáo viên ngoại ngữ đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu công việc, vị trí việc\r\n\nlàm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để triển khai dạy ngoại ngữ theo các cấp\r\n\nhọc và trình độ đào tạo bảo đảm phù hợp với nhu cầu của xã hội và các quy định\r\n\nhiện hành; đảm bảo đến năm 2020 có đủ 30% (60 trường) số trẻ 5 tuổi được làm\r\n\nquen tiếng Anh. Tiếp tục tuyển dụng thêm giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học và một\r\n\nsố giáo viên ngoại ngữ THCS, THPT. Thực hiện chính sách ưu tiên tuyển dụng những\r\n\ngiáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu chương trình ngoại ngữ\r\n\nmới.\n\n-Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ\r\n\ncho giáo viên tiếng Anh các cấp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng\r\n\nAnh các trường Mầm non, TH, THCS và THPT; tổ chức bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ\r\n\ncho cán bộ quản lý cấp học mầm non.\n\n- Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng gắn với yêu cầu công tác. Khuyến khích giáo viên, giảng viên tự bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ. Hàng năm cử giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng các khóa học\r\n\ncó chất lượng ở trong nước và nước ngoài. Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\ncho đội ngũ giáo viên ngoại ngữ một cách ổn định, bền vững.\n\n- Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học\r\n\nngoại ngữ. Triển khai thực hiện tốt việc đổi mới chương trình, phương pháp dạy\r\n\nhọc ngoại ngữ theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn các cơ sở\r\n\ngiáo dục tiếp tục rà soát, xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục\r\n\nmôn học ở các nhà trường một cách phù hợp hiệu quả. Giáo viên chủ động, tích cực\r\n\nđổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tối đa năng lực tư duy, sáng tạo,\r\n\nkỹ năng thực hành và khả năng giao tiếp của học sinh. Ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, sử dụng hợp lý các thiết bị dạy học; xác định đổi mới phương pháp là điều\r\n\nkiện cơ bản kích thích sự chuyên cần và ham mê học ngoại ngữ của học sinh, sinh\r\n\nviên.\n\n- Tăng cường cho các giáo viên được\r\n\ntham gia các lớp tập huấn về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, phương pháp\r\n\nkiểm tra, nghiên cứu hành động, đánh giá theo chương trình mới của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n- Xây dựng các diễn đàn trên trường học\r\n\nkết nối, tổ chức các buổi hội thảo để giáo viên và học sinh trao đổi những kinh\r\n\nnghiệm giảng dạy và học tập môn ngoại ngữ.\n\n- Tổ chức các hội thi, hội nghị, hội\r\n\nthảo, giao lưu ngoại ngữ giữa các đơn vị trong tỉnh, ngoài tỉnh; tạo điều kiện\r\n\ncho giáo viên được tham gia các hội thảo, hội nghị về ngoại ngữ bằng tiếng nước\r\n\nngoài do các trường đại học hoặc các tổ chức quốc tế tổ chức. Xây dựng môi trường\r\n\nthuận lợi, hỗ trợ việc dạy và học ngoại ngữ, tạo động cơ học tập ngoại ngữ cho\r\n\nhọc sinh, sinh viên và lực lượng lao động trẻ. Tạo cơ hội cho giáo viên, học\r\n\nsinh giao lưu ngoại ngữ với các trường quốc tế.\n\n- Các cơ sở giáo dục phát huy vai trò\r\n\ncâu lạc bộ ngoại ngữ giáo viên, giảng viên, câu lạc bộ ngoại ngữ học sinh, sinh\r\n\nviên với nội dung sinh hoạt thiết thực, tạo môi trường học tập ngoại ngữ sôi nổi\r\n\ntrong các nhà trường.\n\n- Phát huy năng lực các chuyên viên\r\n\nngoại ngữ các cấp và tổ giáo viên cốt cán ngoại ngữ các cấp học, tăng cường\r\n\ngiúp đỡ các nhà trường về chuyên môn. Ngành Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các nhà\r\n\ntrường đổi mới linh hoạt hình thức sinh hoạt chuyên môn; tổ chức câu lạc bộ và\r\n\nsinh hoạt chuyên môn ngoại ngữ theo trường và cụm trường để trao đổi kinh nghiệm\r\n\ngiảng dạy, tăng cường giao tiếp ngoại ngữ.\n\n- Tiếp tục mời các giáo viên nước\r\n\nngoài giảng dạy ngoại ngữ tại trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, THPT chuyên Chu\r\n\nVăn An và các trường THPT, THCS và Tiểu học có điều kiện.\n\n- Khuyến khích đầu tư, tăng cường giảng\r\n\ndạy có yếu tố nước ngoài, đa dạng hóa loại hình dạy tiếng Anh tại các cơ Sở\r\n\ngiáo dục trong toàn tỉnh trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa người dạy và người\r\n\nhọc.\n\n- Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá chất\r\n\nlượng học sinh theo các kỹ năng nghe nói, đọc, viết và kỹ năng ngôn ngữ. Phối hợp\r\n\nvới các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định hoặc các cơ sở khảo thí nước\r\n\nngoài có uy tín để tổ chức đánh giá đầu ra cho học sinh, sinh viên theo chuẩn\r\n\nquy định vào cuối cấp học. Thực hiện việc đánh giá thường xuyên và đánh giá định\r\n\nkỳ trong dạy và học ngoại ngữ theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định\r\n\nđánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi\r\n\ndưỡng thường xuyên, định kỳ hàng năm về sử dụng thiết bị dạy học ngoại ngữ;\r\n\ntăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học ngoại ngữ ở các\r\n\nnhà trường.\n\n- Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách\r\n\ndành cho giáo viên, trong đó có giáo viên ngoại ngữ. Bổ sung những cơ chế,\r\n\nchính sách phù hợp của tỉnh dành cho đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ\r\n\ncác cấp học, tạo điều kiện thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao chất lượng\r\n\nnhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, thu\r\n\nhút sự đóng góp của các lực lượng xã hội cho dạy và học ngoại ngữ. Khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ, hợp tác, đầu tư, cung\r\n\ncấp các dịch vụ dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là các chương trình dạy và học\r\n\nngoại ngữ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích các tổ chức\r\n\nchính trị, xã hội, doanh nghiệp và các cá nhân thành lập Trung tâm ngoại ngữ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu học tiếng Anh của người\r\n\ndân (học sinh các cấp và người lao động). Khuyến khích và phát huy cơ chế tự chủ\r\n\ncủa các cơ sở giáo dục và đào tạo trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ngoại\r\n\nngữ. Kiểm soát chất lượng, phát huy vai trò của các trung tâm ngoại ngữ trong tỉnh.\n\n- Tiếp tục xây dựng trường điển hình\r\n\nvề dạy và học ngoại ngữ ở ba cấp học: TH, THCS, THPT. Phấn đấu đến năm 2025,\r\n\ntoàn tỉnh có 11 trường THPT, 11 trường THCS và 11 trường Tiểu học là trường điển\r\n\nhình về dạy và học ngoại ngữ (mỗi huyện/thị xã/thành phố có 01 trường điển hình\r\n\nở mỗi cấp học).\n\n- Tăng cường bồi dưỡng năng lực quản\r\n\nlý cho đội ngũ cán bộ quản lý, triển khai hoạt động dạy và học ngoại ngữ trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục. Tổ chức tập huấn cán bộ quản lý các trường mầm non; tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực tổ chức và quản lý thực hiện Đề án cho cán bộ quản lý các trường\r\n\nTH, THCS và THPT.\n\n4. Đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị\n\nTiếp tục đầu tư mua sắm mới và mua bổ\r\n\nsung thiết bị dạy và học ngoại ngữ đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong dạy và học ngoại ngữ cho các cơ sở giáo dục ở các cấp học (mầm\r\n\nnon, TH, THCS, THPT). Mua sắm thiết bị tối thiểu cho giáo dục Mầm non. Mua sắm\r\n\nthiết bị phòng học ngoại ngữ tương tác đa năng các cấp học.\n\n5. Tăng cường hợp\r\n\ntác quốc tế, xây dựng môi trường dạy và học ngoại ngữ\n\n- Khuyến khích các cơ sở giáo dục mở\r\n\nrộng, đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các cá nhân, tổ chức quốc tế phù hợp\r\n\nvới điều kiện dạy và học ngoại ngữ ở Việt Nam. Khuyến khích đầu tư nước ngoài\r\n\ntrong phát triển mở rộng các loại hình cơ sở đào tạo ngoại ngữ; đồng thời khuyến\r\n\nkhích các trường kết nghĩa với một số trường tiểu học, THCS, THPT, cao đẳng, ở\r\n\nnước ngoài nhằm tăng cường năng lực ngôn ngữ cho học sinh, sinh viên.\n\n- Khuyến khích, tạo cơ chế thuận lợi\r\n\nđể các trường cao đẳng, TCCN và Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, THPT chuyên Chu\r\n\nVăn An liên kết, hợp tác đào tạo giảng dạy; thu hút sự giúp đỡ, tham gia của\r\n\ncác cơ sở đào tạo có uy tín, đội ngũ giáo viên tình nguyện có chất lượng và\r\n\nkinh nghiệm dạy học ngoại ngữ.\n\n- Phát triển và nhân rộng mô hình tự\r\n\nhọc, tự nâng cao trình độ ngoại ngữ; tăng cường xây dựng môi trường sử dụng ngoại\r\n\nngữ, ưu tiên các hoạt động theo định hướng nghề nghiệp, phục vụ nhu cầu công việc\r\n\nvà hỗ trợ kết nối việc làm; phát động các phong trào học và sử dụng ngoại ngữ\r\n\n(giáo viên và học sinh cùng học ngoại ngữ, câu lạc bộ ngoại ngữ, olympic ngoại\r\n\nngữ ....).\n\n6. Thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra giám sát\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án\n\n- Xây dựng kế hoạch, định kỳ kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch dạy học ngoại ngữ của các nhà trường, đảm\r\n\nbảo mục tiêu tư vấn thúc đẩy và điều chỉnh quá trình thực hiện hiệu quả. Tiến\r\n\nhành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại các trường Mầm non, TH, THCS\r\n\nvà THPT.\n\n- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá. Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án tại các trường Mầm non, TH, THCS\r\n\nvà THPT hàng năm. Tiến hành tổng kết việc thực hiện Đề án sau 05 năm thực hiện.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý; tăng cường\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.\n\nIV. LỘ TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Mua sắm thiết\r\n\nbị dạy học ngoại ngữ:\n\na) Kinh phí mua sắm thiết bị giai\r\n\nđoạn 2018-2025: 140,936 tỷ đồng\n\n(Một trăm bốn mươi tỷ, chín trăm\r\n\nba mươi sáu triệu đồng)\n\nTrong đó:\n\n- Kinh phí mua sắm thiết bị tối thiểu\r\n\ncho giáo dục mầm non, mẫu giáo: 17,472 tỷ đồng;\n\n- Kinh phí mua sắm thiết bị phòng học\r\n\nngoại ngữ cho Tiểu học, THCS, THPT: 123,464 tỷ đồng.\n\nb) Lộ trình thực hiện:\n\n- Năm 2018: Thực hiện mua sắm 91 bộ máy vi tính và loa; 91 ti vi LCD 55 inch trở\r\n\nlên cho giáo dục mầm non, mẫu giáo; mua sắm thiết bị phòng học ngoại ngữ đa\r\n\nnăng 50 phòng cấp Tiểu học; 35 phòng cấp THCS; Với kinh phí mua sắm theo kế hoạch\r\n\nlà 18,552 tỷ đồng;\n\n- Năm 2019: Thực hiện mua sắm 91 bộ máy vi tính và loa; 91 ti vi LCD 55 inch trở\r\n\nlên cho giáo dục mầm non, mẫu giáo; mua sắm thiết bị phòng học ngoại đa năng 50\r\n\nphòng cấp Tiểu học; 35 phòng cấp THCS; 15 phòng cấp THPT; Với kinh phí mua sắm\r\n\ntheo kế hoạch là 21,312 tỷ đồng;\n\n- Năm 2020: Thực hiện mua sắm 91 bộ máy vi tính và loa; 91 ti vi LCD 55 inch trở\r\n\nlên cho giáo dục mầm non, mẫu giáo; mua sắm thiết bị phòng học ngoại ngữ đa\r\n\nnăng 50 phòng cấp Tiểu học; 35 phòng cấp THCS; 15 phòng cấp THPT; Với kinh phí\r\n\nmua sắm theo kế hoạch là 21,312 tỷ đồng;\n\n- Giai đoạn 2021-2025: Thực hiện mua sắm 273 bộ máy vi tính và loa; 273 ti vi LCD 55 inch trở\r\n\nlên cho giáo dục mầm non, mẫu giáo; mua sắm thiết bị phòng học ngoại ngữ đa\r\n\nnăng 274 phòng cấp Tiểu học; 93 phòng cấp THCS; 19 phòng cấp THPT; Với kinh phí\r\n\nmua sắm theo kế hoạch là 79,760 tỷ đồng.\n\n2. Tập huấn cán bộ quản lý về quản\r\n\nlý đề án (sử dụng kinh phí chỉ thường xuyên sự nghiệp\r\n\ngiáo dục của đơn vị)\n\n- Tổ chức 02 lớp tập huấn cho 202 cán\r\n\nbộ quản lý các trường mầm non (91 trường x 2 người/trường và 11 người của 11\r\n\nphòng GD &ĐT;\n\n- Tổ chức 05 lớp tập huấn cho 497 cán\r\n\nbộ quản lý các trường Tiểu học (243 trường x 2 người/trường và 11 người của 11\r\n\nphòng GD &ĐT);\n\n- Tổ chức 03 lớp tập huấn cho 309 cán\r\n\nbộ quản lý các trường THCS (149 trường x 2 người/trường và 11 người của 11\r\n\nphòng GD &ĐT);\n\n- Tổ chức 02 lớp tập huấn cho 108 cán\r\n\nbộ quản lý các trường THPT (54 trường x 2 người/trường)\n\n3. Bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực ngoại ngữ và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng Anh các cấp.\n\n- Năm 2018: Tổ chức tập huấn cho 480\r\n\ngiáo viên tiếng Anh các cấp; kinh phí theo kế hoạch là 3,672 tỷ đồng;\n\n- Năm 2019: Tổ chức tập huấn cho 480\r\n\ngiáo viên tiếng Anh các cấp; kinh phí theo kế hoạch là 3,672 tỷ đồng;\n\n- Năm 2020: Tổ chức tập huấn cho 482\r\n\ngiáo viên tiếng Anh các cấp; kinh phí theo kế hoạch là 3,687 tỷ đồng;\n\n- Giai đoạn 2021-2025: Tổ chức tập huấn\r\n\ncho 431 giáo viên tiếng Anh các cấp; kinh phí theo kế hoạch là 3,297 tỷ đồng.\n\n4. Lộ trình thực\r\n\nhiện triển khai dạy ngoại ngữ\n\n- Từ 2018 đến 2020: Triển khai Đề án\r\n\ntại 100% các trường TH, THCS, THPT. Triển khai làm quen tiếng Anh trong trường\r\n\ncác trường mầm non.\n\n- Từ 2021 đến 2025: Tiếp tục thực hiện\r\n\nquy mô dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh, tập trung các biện pháp nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ;\n\n- Tiếp tục tuyển dụng, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ giáo viên ngoại ngữ ở các cấp;\n\n- Tiếp tục bổ sung cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị dạy và học ngoại ngữ cho các cơ sở giáo dục. Tiếp tục xây mới các\r\n\nphòng học ngoại ngữ chuyên dụng cho trường phổ thông còn lại trên địa bàn tỉnh.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tổng kinh phí thực hiện:\n\n155,264 tỷ đồng\n\n(Một trăm năm mươi lăm tỷ, hai\r\n\n trăm sáu mươi bốn triệu đồng)\n\nTrong đó:\n\n- Giai đoạn từ năm 2018 -2020:\n\n72,207 tỷ đồng\n\n- Giai đoạn từ năm 2021-2015:\n\n83,057 tỷ đồng\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\n155,183\r\n\n tỷ đồng\n\n(Một trăm năm mươi lăm tỷ, một\r\n\ntrăm tám mươi ba triệu đồng)\n\nTrong\r\n\nđó:\n\n+Kinh phí sự nghiệp giáo dục (được ngân\r\n\nsách TW hỗ trợ thông qua giao dự toán ngân sách hàng năm): 139,738 tỷ đồng.\n\n+Nguồn kinh phí của các cơ sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo, nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\nvà các nguồn kinh phí hợp pháp khác: 15,526 tỷ đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết lộ trình thực hiện theo Phụ lục đính kèm)\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về\r\n\nviệc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch chi tiết từng năm và giai đoạn.\r\n\nThực hiện kiểm tra, giám sát, thường xuyên báo cáo tình hình và kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định hoặc khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan thực hiện cân đối, bố\r\n\ntrí kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hàng năm và giai đoạn; đảm bảo\r\n\ncho việc triển khai thực hiện Kế hoạch đúng mục tiêu và lộ trình đề ra; báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và các đơn vị liên quan cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nhàng năm và giai đoạn; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo thực hiện tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên dạy ngoại ngữ; đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh, đảm bảo việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n5. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nTăng cường chỉ đạo công tác thông tin\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn tỉnh về các chương\r\n\ntrình, đề án, kế hoạch đổi mới công tác dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục\r\n\nquốc dân.\n\n6. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chủ động, tích cực phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, các sở, ban ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch đảm bảo đạt hiệu quả.\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\ncơ quan chức năng trên địa bàn xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch; kiểm\r\n\ntra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa\r\n\nbàn, định kỳ hàng năm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2018-2025\n\nSTT\n\nHoạt\r\n\n động đề xuất\n\nKết\r\n\n quả dự kiến\n\nLộ\r\n\n trình thực hiện từng năm\n\nNguồn\r\n\n kinh phí đề xuất\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNăm 2018\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nNăm\r\n\n 2021-2025\n\nTổng\r\n\n kinh phí đề xuất\n\nNgân\r\n\n sách hỗ trợ từ TW (qua Bộ GD&ĐT)\n\nKinh\r\n\n phí sự nghiệp giáo dục được ngân sách TW hỗ trợ thông qua giao dự toán ngân\r\n\n sách hàng năm cho địa phương\n\nNguồn\r\n\n kinh phí của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân hỗ\r\n\n trợ, tài trợ\n\nI\n\nPhát triển đội ngũ giáo viên, giảng\r\n\n viên ngoại ngữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng kinh phí chi thường\r\n\n xuyên hàng năm của đơn vị\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyển dụng GV tiếng Anh Mầm non\n\nThực hiện tuyển sinh 91 giáo viên\r\n\n tiếng Anh dạy mầm non theo Đề án\n\n15\n\n15\n\n15\n\n46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyển dụng GV tiếng Anh Tiểu học\n\nTuyển sinh theo nhu cầu, sau khi rà\r\n\n soát, sắp xếp biên chế viên chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTuyển dụng GV tiếng Anh THCS\n\nTuyển sinh theo nhu cầu, sau khi rà\r\n\n soát, sắp xếp biên chế viên chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTuyển dụng GV tiếng Anh THPT\n\nTuyển sinh theo nhu cầu, sau khi rà\r\n\n soát, sắp xếp biên chế viên chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐiều kiện dạy và học ngoại ngữ\n\n18.552\n\n21.312\n\n21.312\n\n79.760\n\n140.936\n\n0\n\n126.842\n\n14.094\n\n\n\n\n\n1\n\nMua sắm thiết bị tối thiểu cho giáo\r\n\n dục Mầm non\n\nMua sắm 543 máy vi tính và loa vi\r\n\n tính; 543 ti vi LCD 55 inch trang bị lớp học; trang bị cho 91 trường Mầm non,\r\n\n Mẫu giáo (90 trường trang bị 6 bộ/trường; 01 mỗi trường trang bị 03 bộ/trường)\n\n2.912\n\n2.912\n\n2.912\n\n8.736\n\n17.472\n\n0\n\n15.725\n\n1.747\n\n\n\n\n\n2\n\nMua sắm thiết bị phòng học ngoại ngữ\r\n\n tương tác đa năng các cấp học\n\nMua sắm 424 phòng học cấp Tiểu học;\r\n\n 198 phòng cấp THCS và 49 phòng cấp THPT\n\n15.640\n\n18.400\n\n18.400\n\n71.024\n\n123.464\n\n0\n\n111.118\n\n12.346\n\n\n\nIII\n\nCông tác truyền thông, hợp tác\r\n\n quốc tế, môi trường dạy và học ngoại ngữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng kinh phí chi thường\r\n\n xuyên hàng năm của đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\nCung cấp thông tin kịp thời đến toàn\r\n\n xã hội, đặc biệt là giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý giáo dục.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nTập huấn cán bộ quản lý về quản\r\n\n lý Đề án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng kinh phí chi thường\r\n\n xuyên hàng năm của đơn vị\n\n\n\n\n\n1\n\nTập huấn nâng cao năng lực tổ chức\r\n\n và quản lý thực hiện Đề án cho CBQL các trường mầm non, mẫu giáo\n\nTổ chức 02 lớp tập huấn cho 202 cán\r\n\n bộ quản lý các trường mầm non (91 trường X 2 người/trường và 11 người của 11\r\n\n phòng GD &ĐT)\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTập huấn nâng cao năng lực tổ chức\r\n\n và quản lý thực hiện Đề án cho CBQL các trường tiểu học\n\nTổ chức 05 lớp tập huấn cho 497 cán\r\n\n bộ quản lý các trường Tiểu học (243 trường X 2 người/trường và 11 người của\r\n\n 11 phòng GD &ĐT)\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTập huấn nâng cao năng lực tổ chức\r\n\n và quản lý thực hiện Đề án cho CBQL các trường THCS\n\nTổ chức 03 lớp tập huấn cho 309 cán\r\n\n bộ quản lý các trường THCS (149 trường X 2 người/trường và 11 người của 11\r\n\n phòng GD &ĐT)\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTập huấn nâng cao năng lực tổ chức\r\n\n và quản lý thực hiện Đề án cho CBQL các trường THPT\n\nTổ chức 02 lớp tập huấn cho 108 cán\r\n\n bộ quản lý các trường THPT (54 trường X 2 người/trường)\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n;\n\nV\n\nBồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại\r\n\n ngữ và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng Anh các cấp\n\n3.672\n\n3.672\n\n3.687\n\n3.297\n\n14.328\n\n0\n\n12.895\n\n1.433\n\n\n\n\n\n\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo\r\n\n viên tiếng Anh các trường Mầm non, mẫu giáo\n\nTập huấn bồi dưỡng giáo viên mầm\r\n\n non, mẫu giáo dạy tiếng Anh; số lượng 91 người\n\n3.672\n\n3.672\n\n3.687\n\n3.297\n\n14.328\n\n\n\n12.895\n\n1.433\n\n\n\n\n\n\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo\r\n\n viên tiếng Anh các trường Tiểu học\n\nTập huấn bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm\r\n\n giáo viên tiểu học dạy tiếng Anh; số lượng 416 người\n\n\n\n\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho\r\n\n giáo viên tiếng Anh các trường THCS\n\nTập huấn bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm\r\n\n giáo viên THCS dạy tiếng Anh; số lượng 584 người\n\n\n\n\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho\r\n\n giáo viên tiếng Anh các trường THPT\n\nTập huấn bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm\r\n\n giáo viên THCS dạy tiếng Anh; số lượng 351 người\n\nVI\n\nCông tác quản lý, kiểm tra, giám\r\n\n sát, đánh giá việc thực hiện Đề án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng kinh phí chi thường\r\n\n xuyên hàng năm của đơn vị\n\n\n\n1\n\n\n\nKiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề\r\n\n án tại các trường Mầm non\n\nThực hiện kiểm tra, giám sát 11 trường\r\n\n mầm non, mẫu giáo\n\n2\n\n2\n\n2\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\nKiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề\r\n\n án tại các trường Tiểu học\n\nThực hiện kiểm tra, giám sát 11 trường\r\n\n Tiểu học\n\n2\n\n2\n\n2\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\nKiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề\r\n\n án tại các trường THCS\n\nThực hiện kiểm tra, giám sát 11 trường\r\n\n THCS\n\n2\n\n2\n\n2\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nKiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề\r\n\n án tại các trường THPT\n\nThực hiện kiểm tra, giám sát 11 trường\r\n\n THPT\n\n2\n\n2\n\n2\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSơ kết ở bậc học Mầm non\n\nThực hiện sơ kết hàng năm đối với bậc\r\n\n học mầm non, mẫu giáo ( 8 cuộc sơ kết)\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kết ở bậc học Mầm non\n\nThực hiện 01 cuộc tổng kết đối với\r\n\n bậc học mầm non, mẫu giáo\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSơ kết ở bậc học Phổ thông\n\nThực hiện sơ kết hàng năm đối với bậc\r\n\n học phổ thông ( 8 cuộc sơ kết)\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kết ở bậc học Phổ thông\n\nThực hiện 1 cuộc tổng kết đối với bậc\r\n\n học phổ thông\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nCác hoạt động khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng kinh phí chi thường\r\n\n xuyên hàng năm của đơn vị\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trường điển hình về dạy và học ngoại ngữ\n\n3\n\n3\n\n3\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kinh phí\n\n22.224\n\n24.984\n\n24.999\n\n83.057\n\n155.264\n\n0\n\n139.738\n\n15.526\n\n\n\nGhi chú: Kinh\r\n\nphí được đề xuất từ kinh phí sự nghiệp giáo dục hàng năm được giao dự toán\r\n\nthông qua ngân sách trung ương. Các nội dung khác không lập kế hoạch kinh phí theo\r\n\nĐề án, các đơn vị được sử dụng kinh phí chi thường xuyên SNGD hoặc kinh phí đào\r\n\ntạo hàng năm bố trí cho đơn vị để tổ chức", + "id": 104198 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104199.json b/contexts/context_104199.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ed6ae159b17586161b766c2eed8492be370dc85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104199.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-25-NQ-HDND-2015-phan-bo-von-dau-tu-cong-Bac-Giang-311413.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-NQ-HDND-2015-phan-bo-von-dau-tu-cong-Bac-Giang-311413", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/NQ-HĐND\n\nBắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức\r\n\nphân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;\r\n\nQuyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự\r\n\ntoán Ngân sách nhà nước năm 2016;\n\nSau khi xem xét Kế hoạch số 240/KH-UBND ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n2015 của UBND tỉnh về đầu tư công năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư công tỉnh Bắc Giang năm\r\n\n2016: 2.345,034\r\n\ntỷ đồng, trong\r\n\nđó:\n\nVốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí: 547,9\r\n\ntỷ đồng;\n\nVốn đấu giá quyền sử dụng đất: 611,5 tỷ đồng;\n\nNgân sách tỉnh cân đối bổ sung cho đầu tư: 80 tỷ\r\n\nđồng;\n\nVốn xổ số kiến thiết: 18,5 tỷ đồng;\n\nVốn hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách Trung ương:\r\n\n471,748 tỷ đồng;\n\nVốn trái phiếu Chính phủ cho giao thông, thủy lợi, y\r\n\ntế, giáo dục: 615,386 tỷ đồng.\n\n(Chi tiết tại biểu số 1, 2, 3, 4, 5,\r\n\n6)\n\nTrường hợp có sự thay đổi nguồn vốn\r\n\ntrái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách Trung ương năm 2016\r\n\nkhi Thủ tướng Chính phủ, Bộ kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch chính thức; UBND\r\n\ntỉnh báo cáo, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản về phương án\r\n\nđiều chỉnh giao kế hoạch chi tiết từng chương trình, dự án để các đơn vị liên\r\n\nquan triển khai thực hiện, đồng thời, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh thống nhất, quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án\r\n\nphát sinh mới năm 2016 theo đề xuất của UBND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp gần nhất.\n\n2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành thực hiện phân bổ nguồn vốn đầu\r\n\ntư công năm 2016, trường hợp có sự bổ sung nguồn vốn của Trung ương, sự thay\r\n\nđổi vốn đầu tư giữa các công trình, dự án, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với\r\n\nThường trực HĐND tỉnh bằng văn bản trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại\r\n\nkỳ họp gần nhất.\n\nNghị\r\n\nquyết đư­ợc HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 14 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hải\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104199 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1042.json b/contexts/context_1042.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0c4969722c8e11740a6c20cdeb1a8e82b0b8d7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_1042.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-12-2013-QD-UBND-kinh-phi-thuc-hien-che-do-ap-dung-bien-phap-dua-vao-co-so-chua-benh-223006.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2013-QD-UBND-kinh-phi-thuc-hien-che-do-ap-dung-bien-phap-dua-vao-co-so-chua-benh-22300", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2013/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 03 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ\r\n\nÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ\r\n\nĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế\r\n\nđộ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại\r\n\ngia đình, cộng đồng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 413/TTr-STC ngày 10 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và\r\n\nchế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bạc Liêu (kèm theo quy định).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội, các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở\r\n\nTài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 17/7/2007 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt mức thu và nội dung chi\r\n\ncho đối tượng ma túy, mại dâm tự nguyện vào giáo dục, cai nghiện tại Trung tâm\r\n\nGiáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bạc Liêu./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Ái Nam\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN\r\n\nPHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI\r\n\nTƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nPhần I\n\nPHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG,\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nNội dung này quy định đối tượng\r\n\náp dụng, kinh phí thực hiện; nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm); các\r\n\nkhoản đóng góp và chế độ miễn, giảm các khoản đóng góp; chế độ hỗ trợ trong thời\r\n\ngian chấp hành quyết định của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm và\r\n\nngười bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n- Trung tâm Giáo dục Lao động Xã\r\n\nhội.\n\n- Người nghiện ma túy chữa trị,\r\n\ncai nghiện bắt buộc tại Trung tâm.\n\n- Người nghiện ma túy chữa trị,\r\n\ncai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.\n\n- Người nghiện ma túy bị bắt quả\r\n\ntang sử dụng trái phép chất ma túy mà không có nơi cư trú nhất định.\n\nĐiều 3.\r\n\nKinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào Trung tâm, hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này được bảo đảm từ dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp\r\n\nngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập, tổng hợp, giao dự toán, phân bổ, thanh\r\n\nquyết toán kinh phí thực hiện chế độ quy định tại Quyết định này theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\n- Hàng năm, cùng thời gian quy định\r\n\nlập dự toán ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ chế độ hỗ trợ đối với người\r\n\nnghiện ma túy, người bán dâm quy định tại Khoản 1, Điều 6, Quy định này và các\r\n\nkhoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Điều 5, Quy định\r\n\nnày và số đối tượng người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại\r\n\nTrung tâm, lập dự toán cùng với chi thường xuyên của Trung tâm gửi cơ quan chủ\r\n\nquản tổng hợp gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nPhần II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Các\r\n\nkhoản đóng góp\n\nNgười tự nguyện tại Trung tâm phải\r\n\nđóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn,\r\n\ngiảm theo quy định tại Điều 5 của Quy định này), gồm các khoản chi phí và mức\r\n\nđóng góp như sau:\n\n* Tháng thứ nhất: Các khoản đóng\r\n\ngóp và mức đóng góp một lần: 1.740.000 đồng, trong đó:\n\n- Tiền ăn: 500.000 đồng.\n\n- Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và\r\n\nthuốc chữa bệnh thông thường khác: 250.000 đồng.\n\n- Xét nghiệm tìm chất ma túy và\r\n\ncác xét nghiệm khác: 270.000 đồng:\n\n+ Chất ma túy: 70.000 đồng.\n\n+ HIV: 50.000 đồng.\n\n+ Viêm gan B, C: 100.000 đồng.\n\n+ Xét nghiệm khác: 50.000 đồng.\n\n- Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng.\n\n- Học văn hóa, học nghề (nếu bản\r\n\nthân đối tượng có nhu cầu).\n\n- Điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng.\n\n- Phục vụ, quản lý: 200.000 đồng.\n\n- Vật sử dụng cá nhân: 400.000 đồng.\n\n* Tháng thứ hai: Các khoản đóng\r\n\ngóp và mức đóng góp hàng tháng: 920.000 đồng, trong đó:\n\n- Tiền ăn: 500.000 đồng.\n\n- Thuốc điều trị thông thường:\r\n\n100.000 đồng.\n\n- Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng.\n\n- Điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng.\n\n- Phục vụ, quản lý: 200.000 đồng.\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ miễn, giảm\n\n1. Đối với người bị áp dụng biện\r\n\npháp đưa vào Trung tâm:\n\n- Miễn đóng góp tiền ăn trong thời\r\n\ngian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau đây:\n\n+ Người thuộc hộ nghèo, gia đình\r\n\nchính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n+ Người chưa thành niên.\n\n+ Người bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n+ Người không có nơi cư trú nhất\r\n\nđịnh.\n\n- Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn\r\n\ntrong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.\n\n2. Đối với người tự nguyện tại\r\n\nTrung tâm:\n\n- Giảm 100% các khoản đóng góp đối\r\n\nvới đối tượng thuộc hộ nghèo.\n\n- Giảm 50% các khoản đóng góp đối\r\n\nvới đối tượng hộ cận nghèo, con liệt sĩ, con thương binh và bản thân là thương\r\n\nbinh.\n\n3. Thủ tục miễn, giảm:\n\nNgười bị áp dụng biện pháp đưa\r\n\nvào Trung tâm, người tự nguyện tại Trung tâm thuộc đối tượng được xét miễn, giảm\r\n\ntheo Khoản 1 và 2, Điều này phải có đơn đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi cư trú xác nhận kèm theo các giấy tờ chứng nhận là đối tượng thuộc diện được\r\n\nmiễn, giảm mức đóng góp (có chứng thực).\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ hỗ trợ\n\n1. Người bị áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào Trung tâm (kể cả người chưa thành niên) và người không có nơi cư trú nhất\r\n\nđịnh vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được hỗ trợ các khoản sau:\n\na) Tiền ăn:\n\n- Hỗ trợ một phần tiền ăn mức\r\n\n15.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm\r\n\ntrong thời gian chấp hành quyết định.\n\n- Hỗ trợ toàn bộ tiền ăn mức\r\n\n30.000 đồng/người/ngày đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo\r\n\nPháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị\r\n\nnhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành\r\n\nquyết định.\n\nb) Tiền điều trị:\n\n- Đối với người nghiện ma túy được\r\n\nhỗ trợ thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các\r\n\nbệnh cơ hội khác: Mức 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\n- Trong thời gian chấp hành quyết\r\n\nđịnh hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma túy bị thương do\r\n\ntai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật.\r\n\nTrường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của\r\n\nTrung tâm phải chuyển đến bệnh viện của nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh\r\n\ntoán. Trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nthì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng\r\n\nthuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không\r\n\ncòn thân nhân được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với\r\n\nđối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Bảo hiểm y tế.\n\nc) Mua sắm vật dụng sinh hoạt cá\r\n\nnhân cần thiết: Mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với\r\n\nđối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm.\n\nd) Chi phí hoạt động văn thể: Mức\r\n\n50.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian\r\n\nchấp hành quyết định dưới 01 năm.\n\nđ) Chi phí học nghề: Người bị áp\r\n\ndụng biện pháp đưa vào Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề\r\n\nđược hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khóa\r\n\nhọc. Mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế; không hỗ\r\n\ntrợ tiền học nghề cho những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm từ\r\n\nlần thứ hai trở đi.\n\n- Hình thức hỗ trợ:\n\n+ Trường hợp học nghề do Trung\r\n\ntâm trực tiếp tổ chức thì Trung tâm được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng,\r\n\ncấp chứng chỉ nghề; mua tài liệu, giáo trình học nghề; thù lao giáo viên dạy lý\r\n\nthuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học\r\n\nnghề; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); chi phí điện,\r\n\nnước, phục vụ lớp học; sửa chữa tài sản, thiết bị dạy nghề; chi thuê thiết bị dạy\r\n\nnghề (nếu có); chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho\r\n\nlớp đào tạo.\n\n+ Trường hợp học nghề bên ngoài\r\n\nTrung tâm thì Trung tâm xét hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn cho người bị áp dụng\r\n\nbằng biện pháp đưa vào Trung tâm đóng học phí phù hợp với từng nghề.\n\ne) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng.\n\ng) Chi phí điện, nước sinh hoạt:\r\n\n70.000 đồng/người/tháng.\n\nh) Tiền ăn đường, tiền tàu xe:\r\n\nNgười bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định\r\n\nđược trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân\r\n\nkhông có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được\r\n\nxác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:\n\n+ Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày\r\n\ntrong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày.\n\n+ Tiền tàu xe theo giá phương tiện\r\n\ncông cộng phổ thông.\n\ni) Tiền mai táng: Người bị áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào Trung tâm, người lưu trú tạm thời đang chữa trị, cai nghiện bị\r\n\nchết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp hoặc chết\r\n\ndo tai nạn lao động, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là\r\n\n3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận\r\n\nnguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định\r\n\nhiện hành của nhà nước.\n\nk) Đối với người bị áp dụng biện\r\n\npháp đưa vào Trung tâm, người tự nguyện, người lưu trú tạm thời tại Trung tâm bị\r\n\nnhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng\r\n\nphòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc\r\n\nchữa trị cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ với mức: Hỗ trợ 150.000 đồng/người/năm.\n\n", + "id": 1042 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10420.json b/contexts/context_10420.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ed88cb7931aac210dfdcffc42327f42b569e522 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10420.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-34-2016-QD-UBND-bai-bo-54-2014-QD-UBND-phi-su-dung-duong-bo-xe-mo-to-Ha-Nam-321707.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2016-QD-UBND-bai-bo-54-2014-QD-UBND-phi-su-dung-duong-bo-xe-mo-to-Ha-Nam-321707", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 34/2016/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 05 tháng 09 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2014/QĐ-UBND NGÀY 27/12/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\r\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, TỶ LỆ (%) SỐ THỰC THU ĐỂ LẠI CHO CÔNG TÁC THU PHÍ\r\n\nVÀ TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA SỐ CÒN LẠI CỦA PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí\r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định\r\n\n56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường\r\n\nbộ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n21/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về\r\n\nviệc Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 02/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu phí, tỷ lệ (%) số thực\r\n\nthu để lại cho công tác thu phí và tỷ lệ (%) phân chia số còn lại của phí sử\r\n\ndụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc Quy định mức thu phí, tỷ lệ (%) số thực thu để\r\n\nlại cho công tác thu phí và tỷ lệ (%) phân chia số còn lại của phí sử dụng\r\n\nđường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như điều 2;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Hà Nam; (để TT)\r\n\n - TTTL-CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nQĐ 21 Phi ĐB\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n", + "id": 10420 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104200.json b/contexts/context_104200.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29b2c0fb4e8dead20a0a38553dbc5afa7b68b693 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104200.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-115-QD-CTN-2022-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-05-cong-dan-tai-Nhat-Ban-507078.aspx", + "name": "Quyet-dinh-115-QD-CTN-2022-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-05-cong-dan-tai-Nhat-Ban-507078", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 115/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 01 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n550/TTr-CP ngày 13/12/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho\r\n\nthôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có\r\n\ndanh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nDANH\r\n\nSÁCH\n\nCÔNG\r\n\nDÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 115/QĐ-CTN ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chủ tịch nước)\n\n1. \n\nChâu Tuyết Bảo Ngân, sinh ngày 02/5/1991 tại\r\n\n Khánh Hòa\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND phường Phước\r\n\n Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Giấy khai sinh số 113 cấp ngày\r\n\n 18/6/1991\n\nHiện trú tại: Osaka-fu,\r\n\n Sakai-shi, Kita-ku, Mozu Honmachi 1-1-4 805\n\nHộ chiếu số: B6468640 do Cục Quản lý xuất\r\n\n nhập cảnh cấp ngày 10/4/2012\n\nNơi cư trú trước khi xuất nhập cảnh:\r\n\n 296 Quốc\r\n\n Tuấn, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. \n\nBùi Văn Hoàng, sinh ngày 11/8/1988 tại Thái Bình \n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã Hồng Lý, huyện\r\n\n Vũ Thư, tỉnh Thái Bình - Giấy khai sinh số 113 ngày 24/12/2004\n\nHiện trú tại: 487-0014 Aichi-ken,\r\n\n Kasugai-shi, Kibuki-cho 4-2-12, Mezon Tsubaki 3-203\n\nHộ chiếu số: N2266046 do Tổng Lãnh sự quán\r\n\n Việt Nam tại Osaka cấp ngày 13/01/2021\n\nNơi cư trú trước khi xuất nhập cảnh:\r\n\n 47 Lê\r\n\n Thánh Tông, tổ 23, khu Phước Hải, thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\nGiới tính: Nam\n\n3. \n\nTrần Văn Khoa, sinh ngày 01/01/1988 tại Đắk Lắk \n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND phường Eatam, thành\r\n\n phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk - Giấy khai sinh số 885 ngày 07/11/1988 \n\nHiện trú tại: Shiga-ken,\r\n\n Ritto-shi, Heso 3 chome 15-19-203\n\nHộ chiếu số: N2204061 do Tổng Lãnh sự quán\r\n\n Việt Nam tại Osaka cấp ngày 06/7/2020\n\nNơi cư trú trước khi xuất nhập cảnh:\r\n\n 66 Y\r\n\n Nuê, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk\n\nGiới tính: Nam\n\n4. \n\nNguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 15/12/1981 tại Khánh Hòa\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã Diên Lộc, huyện\r\n\n Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa - Giấy khai sinh số 64 ngày 28/12/1981\n\nHiện trú tại: Hyogo-ken,\r\n\n Kasai-shi, Kita-cho 230-1\n\nHộ chiếu số: N1567713 do Đại sứ quán Việt\r\n\n Nam tại Nhật Bản cấp ngày 02/02/2012\n\nNơi cư trú trước khi xuất nhập cảnh:\r\n\n Đội 2,\r\n\n thôn Mỹ Lộc, xã Diên Lộc, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. \n\nLê Phương Yến, sinh ngày 01/01/1993 tại Bạc Liêu \n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã Vĩnh Mỹ A, huyện\r\n\n Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu - Giấy khai sinh số 20 ngày 13/01/2011 \n\nHiện trú tại: 1-5-14-1101,\r\n\n Uozakimina, Mimachi, Higa-shi nadaku, Kobe-shi, Hyogo-ken, 658-0025\n\nHộ chiếu số: B7799327 do Cục Quản lý xuất nhập\r\n\n cảnh\r\n\n cấp ngày 27/3/2013\n\nNơi cư trú trước khi xuất nhập cảnh:\r\n\n Ấp Do\r\n\n Thới, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.\n\nGiới tính: Nữ\n\n \n\n ", + "id": 104200 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104201.json b/contexts/context_104201.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..872ff496758be4f5d61049962ace6a5cc36abc49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104201.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-39-2012-QD-UBND-muc-chi-che-do-dinh-duong-doi-voi-van-dong-vien-147599.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2012-QD-UBND-muc-chi-che-do-dinh-duong-doi-voi-van-dong-vien-147599", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2012/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 14 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG\r\n\nĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế\r\n\nđộ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành\r\n\ntích cao;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với\r\n\nvận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;\n\nThực hiện\r\n\nvăn bản số 60/HĐND-VP ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về việc ý kiến Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 790/TTr-SVHTTDL\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\nmức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập\r\n\nluyện, thi đấu đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng đối\r\n\nvới vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao và tham dự Đại hội, hội thi\r\n\nthể thao toàn quốc:\n\n1. Đối tượng,\r\n\nphạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích\r\n\ncao:\n\na) Đối tượng:\n\n- Vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào\r\n\ntạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể\r\n\nthao chuyên nghiệp.\n\n- Vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành\r\n\ntích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội thể thao khu vực,\r\n\nchâu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức\r\n\ntại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia; giải\r\n\ntrẻ quốc gia hằng năm của từng môn thể thao; giải vô địch từng môn của tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương);\n\nb) Phạm vi áp dụng:\n\n- Đội tuyển tỉnh.\r\n\n- Đội tuyển trẻ\r\n\ntỉnh.\n\n- Đội tuyển\r\n\nnăng khiếu các cấp.\n\n- Đội tuyển huyện,\r\n\nngành, thành phố thuộc tỉnh;\n\nc) Thời gian áp\r\n\ndụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo\r\n\nquyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Đối tượng,\r\n\nphạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên tham dự Đại\r\n\nhội, hội thi thể thao toàn quốc:\n\na) Đối tượng: đội\r\n\ntuyển tỉnh: vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập tập luyện để tham gia\r\n\nHội thi thể thao giải toàn quốc;\n\nb) Thời gian áp\r\n\ndụng: đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tập luyện để tham gia thi\r\n\nđấu trong Hội thi thể thao giải toàn quốc nhưng thời gian tập luyện không quá\r\n\n20 ngày.\n\nĐiều 3. Mức\r\n\nchi cụ thể:\n\n1. Chế độ dinh\r\n\ndưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận\r\n\nđộng viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:\n\na) Chế độ dinh\r\n\ndưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:\n\n- Tập luyện ở\r\n\ntrong nước: là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung\r\n\ntập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền: \n\nĐơn vị tính: (đồng/người/ngày)\n\nSTT\n\nVận\r\n\n động viên, huấn luyện viên đội tuyển\n\nMức\r\n\n ăn (dinh dưỡng) hàng ngày\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện, ngành\n\n1\n\nĐội tuyển \n\n135.000\n\n95.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ \n\n105.000\n\n70.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu các cấp\n\n80.000\n\n55.000\n\n- Đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này được triệu tập thì hưởng\r\n\nmức của cấp huyện, ngành.\n\n- Đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng đạt huy\r\n\nchương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian được cấp có thẩm\r\n\nquyền tập trung tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA\r\n\nGames), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao thế giới (Olympic\r\n\nGames) được hưởng mức ăn hằng ngày do đơn vị triệu tập chi phí. Vận động viên,\r\n\nhuấn luyện viên không được hưởng chế độ tại quy định này.\n\n- Tập luyện ở\r\n\nnước ngoài: là số ngày thực tế theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền\r\n\ntrên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng đào tạo, tập huấn được ký kết giữa cơ sở được\r\n\ngiao nhiệm vụ đào tạo vận động viên, huấn luyện viên thể thao ở trong nước với\r\n\nnước ngoài và cân đối trong khuôn khổ dự toán ngân sách Nhà nước chi cho sự\r\n\nnghiệp thể dục thể thao được cấp có thẩm quyền thông báo đầu năm. Trong thời\r\n\ngian đi tập huấn ở nước ngoài các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng\r\n\nchế độ tại Quy định này;\n\nb) Chế độ dinh\r\n\ndưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:\n\nĐơn vị tính: (đồng/người/ngày)\n\nSTT\n\nVận\r\n\n động viên, huấn luyện viên đội tuyển\n\nMức\r\n\n ăn (dinh dưỡng) hàng ngày\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện, ngành\n\n1\n\nĐội tuyển \n\n180.000\n\n125.000\n\n2\n\nĐội tuyển trẻ \n\n135.000\n\n95.000\n\n3\n\nĐội tuyển năng khiếu các cấp\n\n135.000\n\n95.000\n\n- Đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được triệu tập thì\r\n\nhưởng mức của cấp huyện, ngành. \n\n- Trong thời\r\n\ngian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các\r\n\ngiải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ\r\n\ndinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải, không được hưởng tiền dinh\r\n\ndưỡng (mức ăn) hằng ngày tại quy định này.\n\n- Trường hợp\r\n\ncác giải thi đấu khác không do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương và các địa phương tổ chức mà do các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc\r\n\ngia đăng cai tổ chức, trong thời gian tập trung thi đấu, vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải.\r\n\nKinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện\r\n\nviên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm; \n\nc) Chế độ dinh\r\n\ndưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập\r\n\ntập huấn và thi đấu được vận dụng mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều\r\n\n3 Quyết định này.\n\n2. Về chế độ\r\n\nthuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao: căn cứ\r\n\nvào khả năng ngân sách được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể\r\n\nthao hằng năm và tính đặc thù của từng môn thi đấu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng cho vận động viên\r\n\nthuộc các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu các cấp do ngành quản\r\n\nlý.\n\n3. Mức chi nêu\r\n\ntrên là mức chi tối đa, tùy theo tình hình kinh phí sự nghiệp hằng năm của đơn\r\n\nvị mà cân đối chi, có thể thấp hơn nhưng không dưới 90% mức chi trên.\n\n4. Thời gian thực\r\n\nhiện các mức chi nêu trên từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.\n\nĐiều 4. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n1. Nguồn kinh\r\n\nphí chi trả cho chế độ quy định được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng\r\n\nnăm của địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách\r\n\nNhà nước.\n\nNgân sách địa\r\n\nphương đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện\r\n\nviên, vận động viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý (đội tuyển cấp tỉnh,\r\n\nđội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội tuyển cấp huyện và đội tuyển năng khiếu các cấp).\n\n2. Thu hút, huy\r\n\nđộng vốn tài trợ của các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, các đơn vị quản\r\n\nlý vận động viên, huấn luyện viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện\r\n\nviên thể thao.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu vận động được nhà tài trợ cho các môn thể thao thì được chi bổ\r\n\nsung theo thoả thuận của nhà tài trợ.\n\nĐiều 5. Hằng\r\n\nnăm, căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, các đơn vị lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên gởi về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp vào dự\r\n\ntoán, gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\nĐiều 6. Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, hướng\r\n\ndẫn việc chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể\r\n\nthao thành tích cao và thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. \n\nĐiều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\n(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế mục III Định mức chi ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1353/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiện\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\n", + "id": 104201 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104202.json b/contexts/context_104202.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14a94df81faeb19e604314c34b2fd7ec48db27e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104202.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-09-2012-NQ-HDND-so-luong-muc-phu-cap-doi-voi-Doi-hoat-dong-xa-hoi-162540.aspx", + "name": "Nghi-quyet-09-2012-NQ-HDND-so-luong-muc-phu-cap-doi-voi-Doi-hoat-dong-xa-hoi-162540", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2012/NQ-HĐND\n\nCần Thơ, ngày 05 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI ĐỘI\r\n\nHOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN Ở PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBMTTQVN ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp\r\n\nxã;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng chức danh,\r\n\nmức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn, ấp, khu vực; chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại\r\n\nquận, huyện, xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ\r\n\nbảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện ở xã, phường,\r\n\nthị trấn; mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã, ấp,\r\n\nkhu vực; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với\r\n\nĐội hoạt động xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn\n\n1. Mỗi phường, xã, thị trấn được thành lập Đội hoạt động xã\r\n\nhội tình nguyện từ 03 đến 05 người, gồm Đội trưởng, Đội phó và các Đội viên.\n\n2. Mức phụ cấp cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện phường,\r\n\nxã, thị trấn:\n\na) Đội trưởng được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,33\r\n\nnhân với mức lương tối thiểu chung.\n\nb) Đội phó được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,3 nhân\r\n\nvới mức lương tối thiểu chung.\n\nc) Đội viên được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,2\r\n\nnhân với mức lương tối thiểu chung.\n\n3. Đội hoạt động xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn\r\n\nđược hỗ trợ kinh phí hoạt động 500.000 đồng/đội/tháng.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Bãi bỏ Điều 3 của Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định chế độ chính sách\r\n\nđối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn;\r\n\nBan bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội\r\n\nhoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; quy định mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt\r\n\nđộng của các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực và mức phụ cấp cho Phó Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.\n\n2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ\r\n\nkhóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2012; có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012 và được phổ biến trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng theo quy định pháp luật./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Lợi\n\n", + "id": 104202 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104203.json b/contexts/context_104203.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf1a7cf473f3ff480d03def8501589beb0df727b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104203.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-04-CT-UBND-lanh-dao-chi-dao-cuoc-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XIV-Hoi-dong-nhan-dan-Tien-Giang-303934.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-UBND-lanh-dao-chi-dao-cuoc-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XIV-Hoi-dong-nhan-dan-Tien-Gi", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/CT-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 05 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ BẦU CỬ ĐẠI\r\n\nBIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016 - 2021 TẠI TỈNH TIỀN GIANG\n\nNgày 25 tháng 11 năm 2015, Quốc hội\r\n\nđã ban hành Nghị quyết số 105/2015/QH13 về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa\r\n\nXIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Theo Nghị quyết\r\n\ncủa Quốc hội, ngày bầu cử sẽ được tiến hành vào ngày Chủ nhật 22 tháng 5 năm\r\n\n2016.\n\nNgày 13 tháng 01 năm 2016, Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Chỉ thị số 01/CT-TTg về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội\r\n\nkhóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.\n\nCuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa\r\n\nXIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 là sự kiện chính\r\n\ntrị lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với cả nước và của tỉnh; được tổ chức vào thời điểm cả\r\n\nnước đã giành được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực theo các\r\n\nchỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra đối với cả nhiệm kỳ 2011 - 2016 của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.\r\n\nĐây cũng là thời điểm các cấp, các ngành\r\n\ntập trung triển khai và thực hiện các kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội theo\r\n\nNghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ lần thứ X và Nghị\r\n\nquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.\n\nĐể thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân\r\n\ndân, do Nhân dân và vì Nhân dân theo Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương đã và đang đặt ra các yêu\r\n\ncầu mới cao hơn đối với tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong nhiệm kỳ mới. Cuộc bầu cử đại biểu\r\n\nQuốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp lần này được Đảng, Quốc hội, Chính\r\n\nphủ xác định là nhiệm vụ công tác trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân và toàn\r\n\nquân trong năm 2016; là đợt vận động và sinh hoạt dân chủ\r\n\nsâu rộng trong mọi tầng lớp Nhân dân để lựa chọn, bầu cử\r\n\nđược những đại biểu ưu tú, đại diện cho Nhân dân cả nước tại nhiệm kỳ Quốc hội\r\n\nkhóa XIV và các đại biểu đại diện cho Nhân dân địa phương tại Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương trong nhiệm kỳ 2016 - 2021.\r\n\nĐồng thời, để cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 được tổ chức\r\n\nbảo đảm dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, an toàn, tiết\r\n\nkiệm và thực sự là ngày hội của toàn dân; tạo điều kiện thuận lợi nhất để Nhân\r\n\ndân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của mình trong việc lựa chọn, giới thiệu,\r\n\nbầu người có đủ đức, đủ tài, xứng đáng đại diện cho Nhân dân cả nước tại Quốc\r\n\nhội và Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Ấp Bắc,\r\n\nSở Tư pháp và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền,\r\n\ntriển khai cụ thể và hướng dẫn các cơ quan truyền thông trong tỉnh tổ chức\r\n\ntuyên truyền kịp thời, sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng\r\n\nvũ trang và mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan\r\n\ntrọng của cuộc bầu cử; quyền ứng cử, quyền bầu cử của công\r\n\ndân theo quy định của Hiến pháp; các nội dung cơ bản của Luật Tổ chức Quốc hội,\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật\r\n\nBầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; góp phần nâng cao ý\r\n\nthức làm chủ, tinh thần tự giác của mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong thực hiện công tác bầu cử đại\r\n\nbiểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n2021 trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Cục\r\n\nThống kê tỉnh có trách nhiệm cung cấp số liệu dân số của các huyện, thành, thị\r\n\nvà của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 để\r\n\nlàm căn cứ tính số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi đơn vị\r\n\nhành chính.\n\n3. Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Bưu điện, Điện lực tỉnh xây\r\n\ndựng kế hoạch, phương án cụ thể, bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc thông\r\n\nsuốt trong quá trình chuẩn bị, tổ chức bầu\r\n\ncử, đặc biệt trước và trong ngày bầu cử 22 tháng 5 năm 2016.\n\n4. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây dựng\r\n\nphương án triển khai lực lượng, bảo đảm\r\n\nan ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trong suốt quá trình chuẩn bị, tổ\r\n\nchức cuộc bầu cử; đặc biệt chú trọng bảo đảm an ninh tại những địa bàn\r\n\ntrọng điểm, khu vực trọng yếu về an ninh\r\n\nquốc phòng; chỉ đạo và hướng dẫn các lực lượng vũ trang\r\n\ntham gia cuộc bầu cử. Đồng thời hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện công\r\n\ntác bầu cử theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\n\n5. Sở Tài\r\n\nchính bố trí kinh phí kịp thời để các cơ quan, các địa phương thực hiện công\r\n\ntác bầu cử; phối hợp với cơ quan hữu quan hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ\r\n\nkinh phí, hướng dẫn sử dụng kinh phí, kiểm tra việc sử dụng kinh phí, thanh quyết toán kinh phí bầu cử,\r\n\nbảo đảm kinh phí được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n6. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nxây dựng các phương án chủ động đối phó với những tình huống thiên tai, dịch\r\n\nbệnh có thể xảy ra trong thời gian chuẩn bị và tổ chức bầu cử.\n\n7. Thanh\r\n\ntra tỉnh, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc kê khai tài sản đối\r\n\nvới người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc\r\n\nhội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo chỉ đạo của\r\n\nHội đồng bầu cử Quốc gia và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Bầu cử tỉnh; chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan tập trung\r\n\ngiải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân trước,\r\n\ntrong và sau bầu cử.\n\n8. Sở Nội\r\n\nvụ là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trong tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện cuộc bầu cử; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các\r\n\ncấp; kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về bầu cử và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử\r\n\nQuốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện công tác bầu cử; phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu\r\n\ncử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 của tỉnh và các cơ quan\r\n\nliên quan theo dõi tình hình chuẩn bị, tiến độ thực hiện công tác bầu cử\r\n\nở cấp huyện, cấp xã trong tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo tiến độ quy định của\r\n\npháp luật về bầu cử.\n\n9. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình tổ chức thực hiện cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân các cấp theo đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị, kế hoạch công tác\r\n\nbầu cử của Hội đồng bầu cử quốc gia, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ; chủ động thực hiện và bảo đảm tiến độ việc chuẩn bị cho cuộc bầu cử;\r\n\ncông tác hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp; trình tự các bước tiến hành công việc trước,\r\n\ntrong, sau ngày bầu cử và các điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ cho cuộc bầu\r\n\ncử. Chủ động phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan liên quan\r\n\ntrong việc giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử. Chỉ đạo các cơ quan\r\n\nquân đội, công an ở địa phương xây dựng các kế hoạch, biện pháp cụ thể nhằm giữ\r\n\nvững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn và tại các địa\r\n\nđiểm bỏ phiếu; bảo đảm cho cuộc bầu cử được diễn ra an toàn, đúng pháp luật;\r\n\nxây dựng phương án dự phòng bảo đảm cuộc bầu cử được tiến hành liên tục, không\r\n\nbị gián đoạn.\n\n10. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành,\r\n\nthị trong tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về tổ chức, thực hiện cuộc bầu cử theo quy định của\r\n\nLuật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại\r\n\nbiểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncủa Hội đồng bầu cử Quốc gia, Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện\r\n\ncông tác bầu cử. Phối hợp chặt chẽ với\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ\r\n\nchức thực hiện cuộc bầu cử; có biện pháp giữ gìn an ninh chính trị, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội ở địa phương và tại các địa điểm bỏ phiếu, bảo đảm cuộc bầu\r\n\ncử diễn ra an toàn và tiết kiệm.\n\nTrong quá trình chuẩn bị, các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã cần xây dựng phương án dự phòng đối với các trường hợp đặc biệt, đột\r\n\nxuất xảy ra bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra đúng kế hoạch, an toàn.\n\nTừ ngày 19/5/2016 đến ngày 22/5/2016\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể vận động nhân dân làm vệ sinh sạch\r\n\nsẽ các đường phố, khu dân cư và khu vực bỏ phiếu.\n\nCác cơ quan, đơn vị, các hộ nhân dân\r\n\ntreo cờ Tổ quốc trong hai ngày 21 và 22/5/2016.\n\nThủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu\r\n\ncử; kịp thời tổng hợp báo cáo đến Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nội vụ) tiến độ triển khai từng giai đoạn của cuộc bầu cử, bảo\r\n\nđảm cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 tại tỉnh Tiền Giang thành công tốt đẹp./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH; CP; UBTWMTTQVN,\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTVNTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Ấp Bắc; Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện, cấp xã;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hưởng\n\n", + "id": 104203 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104204.json b/contexts/context_104204.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9795b3a12075cab5f9fe19789d725c48eb96709a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104204.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-05-KH-UBND-2020-an-toan-lao-dong-ve-sinh-lao-dong-thanh-pho-Ha-Noi-435186.aspx", + "name": "Ke-hoach-05-KH-UBND-2020-an-toan-lao-dong-ve-sinh-lao-dong-thanh-pho-Ha-Noi-435186", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 01\r\n\n năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nAN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020\n\nCăn cứ Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 05/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc\r\n\ngia về An toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch số 190/KH-UBND\r\n\nngày 30/12/2013 của UBND Thành phố thực hiện Chỉ thị số\r\n\n29-CT/TW ngày 18/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đẩy mạnh công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập\r\n\nquốc tế; Chương trình số 58/CTr-UBND ngày 14/3/2016 của UBND Thành phố về An\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020; UBND Thành phố\r\n\nban hành Kế hoạch An toàn lao động, vệ sinh lao động thành phố Hà Nội năm 2020\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nChăm lo cải thiện điều kiện làm việc,\r\n\ngiảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,\r\n\nchăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật về\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe cho người\r\n\nlao động, tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp và của người lao động, góp phần ổn\r\n\nđịnh tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- Hàng năm trung bình giảm 5,0% tần\r\n\nsuất tai nạn lao động chết người, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ\r\n\ncao về tai nạn lao động (xây dựng, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, vận hành\r\n\nlưới điện...).\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huấn\r\n\nluyện an toàn, vệ sinh lao động, cụ thể:\n\n+ Trên 95% số người làm công tác quản\r\n\nlý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp quận, huyện,\r\n\nthị xã và trong các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế\r\n\nxuất, khu công nghệ cao được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng.\n\n+ Trên 80% số người lao động làm các\r\n\nnghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; trên 80% số\r\n\nngười làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế; trên 90%\r\n\nsố an toàn vệ sinh viên trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh được huấn luyện về\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động.\n\n+ Trên 80% số làng nghề, trên 80% số\r\n\nhợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận\r\n\nthông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Trên 80% số người thuộc lực lượng\r\n\nsơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc được huấn luyện, cập nhật\r\n\nvề sơ cứu, cấp cứu.\n\n- Trên 50% người lao động làm việc tại\r\n\ncác cơ sở có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh\r\n\nnghề nghiệp; trên 70% doanh nghiệp lớn và 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy\r\n\ncơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện\r\n\nđo quan trắc môi trường lao động.\n\n- Bình quân hàng\r\n\nnăm giảm 15% số người lao động mắc mới bệnh nghề nghiệp; đảm bảo trên 80% số người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị bệnh\r\n\nnghề nghiệp được khám, phát hiện và điều trị bệnh nghề nghiệp.\n\n- Tăng thêm 2.000 doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ áp dụng hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động bước đầu xây dựng văn hóa an toàn trong lao động.\n\n- 100% người lao động đã xác nhận bị\r\n\ntai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được điều trị và phục hồi chức năng lao động\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm\r\n\ntrọng, chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n- 100% đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức\r\n\nCông đoàn thành lập được mạng lưới an toàn vệ sinh viên.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Nâng cao năng\r\n\nlực quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động\n\n- Nâng cao năng lực và hiệu quả các\r\n\ncuộc kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động đối với các đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn Thành phố.\n\n- Tập huấn nâng cao kỹ năng quản lý\r\n\nnhà nước về công tác An toàn, vệ sinh lao động cho Ban Chỉ đạo An toàn, vệ sinh lao động các quận, huyện, thị xã và cán bộ chủ\r\n\nchốt các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố.\n\n2. Nâng cao nghiệp\r\n\nvụ quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc\n\n- Triển khai các biện pháp phòng, chống\r\n\nmột số bệnh nghề nghiệp phổ biến, thường gặp trong các đơn vị, doanh nghiệp, cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp.\n\n- Tập huấn nâng cao năng lực chẩn\r\n\nđoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động\r\n\nvà bệnh nghề nghiệp; nghiệp vụ quan trắc môi trường lao động, đánh giá các yếu tố có hại trong lao động.\n\n- Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho\r\n\nngười làm công tác y tế tại các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; huấn luyện lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.\n\n3. Tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, huấn luyện, tư vấn về công tác an toàn, vệ sinh lao động\n\n- Triển khai các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền, tư vấn nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền các cấp,\r\n\ncác ngành, đoàn thể, người sử dụng lao động và người lao động đối với công tác\r\n\nAn toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Nâng cao hiệu quả các phong trào quần\r\n\nchúng làm công tác An toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa và hội nhập quốc tế.\n\n4. Triển khai các\r\n\nnội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động\n\nDự án 1: Nâng cao năng lực và hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Liên\r\n\nđoàn Lao động thành phố Hà Nội và UBND quận, huyện, thị xã.\n\nc) Các hoạt động cụ thể:\n\n- Tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ\r\n\ncán bộ làm công tác An toàn, vệ sinh lao động của các quận,\r\n\nhuyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố.\n\n- Cử cán bộ tham gia các chương\r\n\ntrình, lớp tập huấn về An toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội tổ chức và đi học tập trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn trong việc tổ\r\n\nchức triển khai nhân rộng mô hình quản lý về an toàn, vệ sinh lao động trong\r\n\ndoanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\n- Triển khai các hoạt động kiểm tra về\r\n\ncông tác An toàn, vệ sinh lao động; điều tra các vụ tai nạn\r\n\nlao động nghiêm trọng, chết người của các đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nDự án 2: Tăng cường công tác phòng\r\n\nngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp\r\n\nvà ngành nghề nông thôn\n\na) Cơ quan chủ trì: Hội Nông dân\r\n\nthành phố Hà Nội\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Y tế.\n\nc) Các hoạt động cụ thể:\n\n- Tổ chức tuyên truyền về công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động tới cán bộ hội viên nông dân trong sản xuất nông nghiệp\r\n\nvà các làng nghề trên địa bàn Thành phố.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn về\r\n\nLuật An toàn, vệ sinh lao động tới cán bộ, hội viên nông\r\n\ndân nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác An toàn lao động, vệ sinh lao\r\n\nđộng cho hội viên nông dân.\n\n- Phối hợp tổ chức các lớp huấn luyện\r\n\nvề công tác An toàn, vệ sinh lao động hướng dẫn nông dân thực hiện các biện\r\n\npháp phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo vệ sinh trong lao\r\n\nđộng, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đặc biệt là trong các ngành nghề truyền thống.\n\nDự án 3: Nâng cao chất lượng công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động trong các mô hình hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ\n\na) Cơ quan chủ trì: Liên minh HTX\r\n\nthành phố Hà Nội\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội; Sở Y tế; Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội.\n\nc) Các hoạt động chủ yếu\n\n- Tổ chức khảo sát đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, điều kiện làm việc của người lao động tại các Hợp tác xã, doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ncho người sử dụng lao động và người lao động về tai nạn lao động, bệnh nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận\r\n\nthức về công tác an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người\r\n\nlao động về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác an toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Tổ chức các lớp\r\n\ntập huấn tuyên truyền, huấn luyện thực hành về công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động trong các hợp\r\n\ntác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy cơ cao về\r\n\ntai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.\n\nDự án 4: Phòng chống bệnh nghề\r\n\nnghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội, Liên đoàn Lao động\r\n\nvà Trung tâm y tế các quận, huyện, thị xã.\n\nc) Các hoạt động cụ thể\n\n- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và\r\n\nnâng cao nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động trong việc chăm\r\n\nsóc sức khỏe tại nơi làm việc thông qua các lớp tập huấn và làm tốt công tác tư\r\n\nvấn cho người lao động và người sử dụng lao động các biện pháp chăm sóc sức khỏe\r\n\nvà phòng, chống bệnh nghề nghiệp tại cơ sở lao động.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ncác biện pháp cải thiện điều kiện lao động, môi trường lao động để phòng, chống\r\n\nbệnh nghề nghiệp tại các doanh nghiệp.\n\n- Tổ chức giao ban mạng lưới y tế\r\n\ndoanh nghiệp và chủ sử dụng lao động tại các quận, huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê\r\n\nLinh, Long Biên, Gia Lâm, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thanh Trì, Thanh\r\n\nOai, Thường Tín, Nam Từ Liêm.\n\nDự án 5: Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố về công tác an toàn, vệ sinh lao động\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các Báo, Đài\r\n\nPhát thanh, Truyền hình của Trung ương và Hà Nội; Sở Y tế; Liên đoàn Lao động\r\n\nthành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.\n\nc) Các hoạt động cụ thể\n\n- Tổ chức tuyên truyền:\n\n+ Phối hợp cơ quan Báo, Đài Phát\r\n\nthanh, Truyền hình Trung ương và Hà Nội xây dựng các phóng sự, chuyên đề về an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động, tuyên truyền, cảnh báo những nguy cơ mất an toàn và cháy, nổ để mọi\r\n\nngười biết cách phòng tránh; đưa tin, bài động viên những\r\n\ntập thể, cá nhân làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động; đồng thời, phê\r\n\nphán các đơn vị, doanh nghiệp làm chưa tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ncó nhiều vi phạm để xảy ra tai nạn lao động hoặc cháy, nổ.\n\n+ Phối hợp Báo Lao động Thủ đô viết\r\n\nbài tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp thông tin, phổ biến, giải\r\n\nđáp pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n\n+ In, phát hành tờ rơi, Luật An toàn,\r\n\nvệ sinh lao động tuyên truyền về công tác an toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Huấn luyện, nâng cao nhận thức về\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động của một số tổng công ty và\r\n\ncác cụm, khu công nghiệp; Tổ chức các lớp tập huấn an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động tự do trên địa bàn Thành\r\n\nphố.\n\n- Tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứng\r\n\nTháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động của Thành phố năm 2020.\n\n- Thăm hỏi, hỗ trợ đột xuất nạn nhân,\r\n\ngia đình nạn nhân bị chết, bị thương do tai nạn lao động, cháy, nổ trên địa bàn\r\n\nThành phố (đối với những trường hợp đặc biệt khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo\r\n\nThành phố).\n\nDự án 6: Tuyên truyền, tập huấn\r\n\nnâng cao nhận thức cho cán bộ công đoàn và mạng lưới an toàn vệ sinh viên trong các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố về công tác an\r\n\ntoàn lao động, vệ sinh lao động\n\na) Cơ quan chủ trì: Liên đoàn Lao động\r\n\nthành phố Hà Nội\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội; Sở Y tế; Báo, Đài Phát thanh, Truyền hình của Trung ương\r\n\nvà Hà Nội.\n\nc) Các hoạt động cụ thể:\n\n- Tổ chức hội thảo về trách nhiệm của\r\n\ntổ chức công đoàn trong công tác An toàn, vệ sinh lao động và tọa đàm về giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên.\n\n- Tuyên truyền, tập huấn Công tác AT,\r\n\nVSLĐ cho đội ngũ cán bộ công đoàn và mạng lưới an toàn vệ sinh viên trong các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.\n\n- In tài liệu tuyên truyền về công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Tổ chức tư vấn các kiến thức pháp\r\n\nluật về An toàn, vệ sinh lao động cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp\r\n\nvà cụm công nghiệp.\n\n- Phát động phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” trong các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp. Tổ chức hội thi An toàn vệ sinh viên giỏi cấp\r\n\nCông đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên cơ sở.\n\nd) Hoạt động quản lý, giám sát\n\n- Tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện,\r\n\ntriển khai Chương trình Quốc gia AT, VSLĐ của Thành phố đối với các đơn vị tham\r\n\ngia Dự án.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ, tổng\r\n\nkết công tác AT, VSLĐ của Thành phố hàng năm.\n\n5. Cơ chế quản\r\n\nlý, thực hiện, thông tin, báo cáo\n\n- Phối hợp các Sở, Ban, ngành, đoàn\r\n\nthể và UBND các quận, huyện, thị xã, trong đó có sự tham gia của người sử dụng\r\n\nlao động và người lao động.\n\n- UBND Thành phố giao Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội (Cơ quan thường trực) thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các\r\n\nđơn vị tham gia Dự án trong việc tổ chức, triển khai, thực hiện đảm bảo đúng nội\r\n\ndung và tiến độ.\n\n- Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, đoàn thể có Dự án chịu trách nhiệm quản lý, điều\r\n\nhành, thực hiện các nội dung của Dự án đảm bảo thanh quyết\r\n\ntoán đầy đủ, đúng quy định pháp luật và Thành phố.\n\n- Chế độ thông tin, báo cáo: Báo cáo\r\n\n6 tháng trước ngày 15 tháng 7 năm 2020 và báo cáo năm trước ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2020 gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực) để tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND Thành phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.\n\n- Cơ chế lồng ghép: Chương trình, kế\r\n\nhoạch an toàn, vệ sinh lao động của Thành phố được lồng ghép với chương trình\r\n\nQuốc gia an toàn, vệ sinh lao động của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;\r\n\nChương trình phòng chống tai nạn thương tích của Thành phố\r\n\nvà Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động hàng năm.\n\n6. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện công tác an toàn,\r\n\nvệ sinh lao động của Thành phố từ nguồn ngân sách Thành phố, ngân sách quận,\r\n\nhuyện, thị xã theo phân cấp ngân sách hiện hành và ngân\r\n\nsách Trung ương bổ sung có mục tiêu (nếu có).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội (Cơ quan thường trực)\n\n- Tham mưu UBND Thành phố về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo nội dung, chương trình được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể của Thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động Thành phố năm 2020.\n\n- Phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể của Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã và cơ quan Báo, Đài Phát thanh,\r\n\nTruyền hình của Trung ương và Hà Nội đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề công tác an toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Tổ chức tập huấn, huấn luyện an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động các Sở, Ban, ngành, quận, huyện, thị\r\n\nxã và đơn vị, doanh nghiệp.\n\n- Tổ chức tọa đàm, hội thảo, hội nghị\r\n\nvà in ấn tài liệu, tờ rơi... cấp phát cho các quận, huyện, thị xã, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp phục vụ công tác tuyên truyền trong lĩnh vực\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động tại các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch An toàn lao động, vệ sinh lao động của UBND Thành phố và tiến độ giải\r\n\nngân các dự án, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.\n\n- Tổ chức sơ, tổng kết đánh giá công\r\n\ntác triển khai thực hiện Kế hoạch An toàn, vệ sinh lao động của UBND Thành phố,\r\n\nđề xuất khen thưởng, động viên các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong\r\n\ncông tác an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời phê phán những tập thể, cá nhân\r\n\ncó nhiều vi phạm để xảy ra tai nạn lao động.\n\n2. Sở Y tế\n\n- Phối hợp các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, UBND các quận, huyện, thị xã, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất\r\n\nthành phố Hà Nội tổ chức, triển khai hiệu quả Dự án.\n\n- Tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu\r\n\nrộng trên các hệ thống thông tin đại chúng về phòng, chống bệnh nghề nghiệp và\r\n\nchăm sóc sức khỏe người lao động tới các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\nThành phố, đặc biệt quan tâm người lao động làm việc trong\r\n\ncác bộ phận, doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại, nguy hiểm.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu UBND Thành phố cân đối, bố\r\n\ntrí kinh phí thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động năm\r\n\n2020 của Thành phố; phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc triển khai, thực hiện chương trình, dự án.\n\n4. Đề nghị Liên\r\n\nđoàn Lao động thành phố Hà Nội\n\n- Chủ động phối hợp các Sở, ban,\r\n\nngành liên quan, chỉ đạo Liên đoàn Lao động các quận, huyện, thị xã, công đoàn\r\n\nngành tổ chức triển khai, thực hiện tốt phong trào “Xanh -\r\n\nSạch - Đẹp - Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động” tại các cơ quan, doanh nghiệp\r\n\nvà nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên đối với công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động.\n\n- Triển khai hiệu quả dự án, làm tốt\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn để nâng cao nhận\r\n\nthức của tổ chức công đoàn các cấp trên địa bàn Thành phố về công tác an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh lao động.\n\n5. Hội Nông dân\r\n\nthành phố Hà Nội\n\nPhối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả Dự án để nâng cao ý thức, trách nhiệm của hội viên đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động tăng cường công tác phòng ngừa tai nạn\r\n\nlao động và bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông, lâm nghiệp và ngành nghề nông\r\n\nthôn.\n\n6. Liên minh Hợp\r\n\ntác xã thành phố Hà Nội\n\nPhối hợp các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ tổ chức, triển khai hiệu quả Dự án để nâng cao chất lượng công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các mô hình hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố.\n\n7. Các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động\r\n\nphối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội xây dựng nội dung chi tiết, cụ\r\n\nthể của từng Dự án trong Kế hoạch an toàn lao động, vệ\r\n\nsinh lao động của Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch.\n\n- Tăng cường thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với các đơn vị, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn thuộc lĩnh vực quản lý.\n\n- Phối hợp Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội tổ chức các lớp huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng\r\n\nlao động, người quản lý, người trực tiếp làm công tác an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nvà người lao động tại các đơn vị, doanh nghiệp.\n\n- Định kỳ báo cáo công tác an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động và tiến độ thực hiện kế hoạch của đơn vị gửi Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội (Cơ quan thường trực) để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố và Bộ\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội.\n\n8. UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình\r\n\nhình thực tế của địa phương trên cơ sở kế hoạch của UBND Thành phố để xây dựng\r\n\nkế hoạch, nội dung các hoạt động công tác an toàn, vệ sinh lao động của địa\r\n\nphương.\n\n- Chủ động phối hợp Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntốt kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động của Thành phố.\n\n- Định kỳ báo cáo công tác an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động và tiến độ thực hiện kế hoạch của đơn vị gửi Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội (Cơ quan thường trực) để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội.\n\n9. Các cơ quan\r\n\nBáo của Thành phố, Đài PT-TH Hà Nội\n\nPhối hợp Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội, các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng các\r\n\nphóng sự, đưa tin, bài phản ánh các hoạt động về công tác\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động và biểu dương, động viên kịp thời\r\n\ncác tập thể, cá nhân làm tốt công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; đồng\r\n\nthời, phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật lao động để xảy ra tai nạn lao động\r\n\nnghiêm trọng, chết người.\n\nUBND Thành phố đề\r\n\nnghị các đoàn thể, yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn Thành phố; trong quá\r\n\ntrình thực hiện có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời với\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực) để giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch\r\n\n UBND Thành phố; (để b.cáo)\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND Thành phố; Ngô Văn Quý, Nguyễn Doãn Toản;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các Tổng công ty của Hà Nội;\n\n- Các Báo: Hà Nội mới; Kinh tế đô thị; Lao động Thủ đô; Đài PT-TH Hà Nội;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP; Phòng KGVX, KT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXt.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNgô Văn Quý\n\n", + "id": 104204 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104205.json b/contexts/context_104205.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d667c5661d7c2c40de905045916f63af4e135656 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104205.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-148-2022-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-188-2020-NQ-HDND-Lam-Dong-547678.aspx", + "name": "Nghi-quyet-148-2022-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-188-2020-NQ-HDND-Lam-Dong-547678", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 148/2022/NQ-HĐND\n\nLâm Đồng, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 188/2020/NQ-HĐND NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM\r\n\n2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ ĐỐI\r\n\nVỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG \r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ\r\n\nvề tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng\r\n\nCông an xã, thị trấn chính quy; \n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế\r\n\nđộ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nquy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã, ở thôn, tổ dân phố; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một\r\n\nsố quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\nXét Tờ trình số 8962/TTr-UBND ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị quyết số 188/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số\r\n\n188/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nchức danh, số lượng, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã\r\n\nvà ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1, khoản 2 Điều 1 như sau:\n\n“1. Chức danh người hoạt động không\r\n\nchuyên trách cấp xã, gồm 15 (mười lăm) chức danh sau đây:\n\na) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam; \n\nb) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;\r\n\nc) Phó Chủ tịch Hội Nông dân; \n\nd) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh; \n\nđ) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; \n\ne) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy\r\n\nquân sự;\n\ng) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; \n\nh) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; \n\ni) Văn phòng Đảng ủy; \n\nk) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;\n\nl) Tham mưu, giúp việc công tác Tổ chức;\n\nm) Tham mưu, giúp việc công tác Tuyên\r\n\ngiáo;\n\nn) Tham mưu, giúp việc công tác Dân vận;\n\no) Phụ trách Đài truyền thanh - Quản\r\n\nlý nhà văn hóa; \n\np) Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ.\n\nMỗi chức danh người hoạt động không\r\n\nchuyên trách cấp xã được hưởng phụ cấp không quá 01 người.\n\n2. Số lượng người hoạt động không\r\n\nchuyên trách \n\na) Cấp xã loại I: Được bố trí tối đa\r\n\n14 người cho 14 chức danh; ít nhất 01 chức danh phải bố trí kiêm nhiệm;\n\nb) Cấp xã loại II: Được bố trí tối đa\r\n\n12 người cho 12 chức danh; ít nhất 03 chức danh phải bố trí kiêm nhiệm;\n\nc) Cấp xã loại III: Được bố trí tối\r\n\nđa 10 người cho 10 chức danh; ít nhất 05 chức danh phải bố trí kiêm nhiệm;\n\nViệc bố trí chức danh và kiêm nhiệm\r\n\nchức danh người hoạt động không chuyên trách do Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ\r\n\nvào nhiệm vụ và tình hình cụ thể của từng địa phương để thực hiện trong số các\r\n\nchức danh được quy định tại khoản 1 Điều này. Khuyến khích việc bố trí kiêm nhiệm\r\n\nđể làm giảm số lượng người và tăng thu nhập cho người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách. Ưu tiên việc bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm\r\n\nchức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã”.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 2 như sau:\n\n1. Phụ cấp hằng tháng: Người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (gồm 03 chức danh là: Bí thư chi bộ thôn,\r\n\nBí thư chi bộ tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công\r\n\ntác Mặt trận thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận tổ dân phố) được hưởng mức phụ\r\n\ncấp hằng tháng như sau:\n\na) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình\r\n\ntrở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền: Bí thư chi bộ thôn; Trưởng thôn; Trưởng Ban công tác\r\n\nMặt trận thôn được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,66 lần mức lương cơ sở. \n\nb) Đối với thôn, tổ dân phố còn lại:\r\n\nBí thư chi bộ thôn, Bí thư chi bộ tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;\r\n\nTrưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận tổ dân phố được\r\n\nhưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 4 như sau:\n\n“Điều 4. Về giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ\r\n\ndân phố dôi dư sau khi sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính ở xã, phường, thị trấn\r\n\nvà thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n1. Những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố\r\n\ndôi dư do sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành\r\n\nchính ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được\r\n\nhưởng mức hỗ trợ như sau:\n\na) Những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở xã, phường, thị trấn thôi làm nhiệm vụ sau khi sắp xếp, sáp nhập:\n\nHỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng\r\n\ncho mỗi năm công tác, thời gian công tác dưới 03 tháng không được hỗ trợ, thời\r\n\ngian công tác từ 03 tháng đến dưới 06 tháng tính bằng 1/2\r\n\nnăm, từ 06 tháng đến dưới 12 tháng được\r\n\ntính tròn 01 năm.\n\nb) Những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở thôn, tổ dân phố thôi làm nhiệm vụ sau khi sắp xếp, sáp nhập: \n\nHỗ trợ 01 tháng\r\n\nphụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác liên tục tại thôn, tổ dân phố (không\r\n\ntính thời gian chuyển từ nơi khác đến); thời gian công tác dưới 03 tháng không được hỗ trợ,\r\n\nthời gian công tác từ 03 tháng đến dưới 06 tháng tính bằng\r\n\n1/2 năm, từ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn 01\r\n\nnăm.\n\n2. Đối với những trường hợp nghỉ việc khác không do\r\n\nsắp xếp, sáp nhập thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.\n\n2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Đức Quận\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104205 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104206.json b/contexts/context_104206.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b6768deefb4aff248ee833584d6272679141a96 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104206.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-40-2011-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-dai-hoc-cao-dang-cong-lap-Phu-Yen-203838.aspx", + "name": "Nghi-quyet-40-2011-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-dai-hoc-cao-dang-cong-lap-Phu-Yen-203838", + "passage": "HỘI đỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2011/NQ-HĐND\n\nTuy Hòa, ngày 16\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY đỊNH MỨC THU\r\n\nHỌC PHÍ TẠI CÁC TRƯỜNG đẠI HỌC, CAO đẲNG VÀ TRUNG CẤP CÔNG LẬP DO đỊA PHƯƠNG QUẢN\r\n\nLÝ TỪ NĂM HỌC 2011-2012 đẾN NĂM HỌC 2014-2015\n\nHỘI đỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập\r\n\nvà cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\r\n\nquốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014-2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐ-TBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và\r\n\nđào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên về việc đề nghị quy định mức thu học\r\n\nphí tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp công lập do địa phương quản\r\n\nlý từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu học phí tại các trường\r\n\nĐại học, Cao đẳng và Trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học\r\n\n2011-2012 đến năm học 2014-2015 (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ\r\n\nhọp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Việt\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP CÔNG LẬP DO ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2011-2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nHĐND tỉnh Phú Yên)\n\n1. Đối với Trường Đại học Phú Yên\n\na) Mức thu học phí:\n\n- Học phí đào tạo theo niên chế (hệ chính quy): thu\r\n\n10 tháng/năm.\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh\r\n\nviên\n\nNhóm ngành\n\nNăm học 2010-\r\n\n 2011\n\nNăm học 2011-\r\n\n 2012\n\nNăm học 2012-\r\n\n 2013\n\nNăm học 2013-\r\n\n 2014\n\nNăm học 2014-\r\n\n 2015\n\na) Khoa học xã hội; kinh tế; nông, lâm, thủy sản:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ đại học:\n\n232\n\n284\n\n336\n\n388\n\n440\n\nHệ cao đẳng:\n\n186\n\n227\n\n270\n\n310\n\n352\n\nHệ trung cấp chuyên nghiệp:\n\n162\n\n200\n\n235\n\n272\n\n308\n\nb) Khoa học tự nhiên; kỷ thuật; công nghệ; thể dục\r\n\n thể thao; nghệ thuật; khách sạn; du lịch:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ đại học:\n\n248\n\n316\n\n384\n\n452\n\n520\n\nHệ cao đẳng:\n\n198\n\n253\n\n307\n\n362\n\n416\n\nHệ trung cấp chuyên nghiệp:\n\n174\n\n222\n\n270\n\n317\n\n364\n\n2. Đối với Trường Cao đẳng nghề Phú Yên\n\nHọc phí đào tạo theo niên chế (hệ chính quy): thu\r\n\n10 tháng/năm.\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh\r\n\nviên\n\nNhóm ngành\n\nNăm học 2010-\r\n\n 2011\n\nNăm học 2011-\r\n\n 2012\n\nNăm học 2012-\r\n\n 2013\n\nNăm học 2013-\r\n\n 2014\n\nNăm học 2014-\r\n\n 2015\n\na) Nhân văn: khoa học xã hội và hànhvi; kinh\r\n\n doanh và quản lý; dịch vụ và xã hội:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ cao đẳng nghề:\n\n144\n\n150\n\n162\n\n174\n\n180\n\n- Hệ trung cấp nghề:\n\n132\n\n138\n\n150\n\n156\n\n168\n\nb) Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá\r\n\n nhân: nghiệp vụ nhà hàng; quản trị khách sạn; nghiệp vụ lưu trú; quản trị lễ\r\n\n tân; nghiệp vụ lễ tân; kỷ thuật chế biến món ăn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ cao đẳng nghề:\n\n180\n\n192\n\n204\n\n216\n\n228\n\n- Hệ trung cấp nghề:\n\n168\n\n180\n\n186\n\n198\n\n210\n\nc) Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: may thời\r\n\n trang; chế biến thực phẩm; chế biến và bảo quản thủy sản; kiểm nghiệm chất lượng\r\n\n lương thực, thực phẩm: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ cao đẳng nghề:\n\n228\n\n246\n\n258\n\n276\n\n288\n\n- Hệ trung cấp nghề:\n\n210\n\n222\n\n234\n\n252\n\n264\n\nd) Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỷ\r\n\n thuật: điện Công nghiệp; kỷ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp;\r\n\n cơ điện tử; quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ\r\n\n 110 KV trở xuống; kỷ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính; quản trị mạng máy tính;\r\n\n hàn; gia công và lắp dựng kết cấu thép; công nghệ ô tô; cắt gọt kim loại:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ cao đẳng nghề: \n\n264\n\n282\n\n300\n\n318\n\n336\n\n- Hệ trung cấp nghề:\n\n240\n\n258\n\n270\n\n288\n\n306\n\n3. Đối với Trường Trung cấp Y\r\n\ntế Phú Yên\n\nHọc phí đào tạo theo niên chế (hệ chính quy): thu\r\n\n10 tháng/năm.\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh\r\n\nviên\n\nNhóm ngành\n\nNăm học 2010-\r\n\n 2011\n\nNăm học 2011-\r\n\n 2012\n\nNăm học 2012-\r\n\n 2013\n\nNăm học 2013-\r\n\n 2014\n\nNăm học 2014-\r\n\n 2015\n\nTrung cấp chuyên nghiệp y; dược:\n\n190\n\n255\n\n320\n\n384\n\n448\n\n", + "id": 104206 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104207.json b/contexts/context_104207.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8db78ac357b72889703b7f843313524ac6c56ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_104207.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-46-2010-TT-BTC-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-cho-cac-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-kinh-te-xa-hoi-104261.aspx", + "name": "Thong-tu-46-2010-TT-BTC-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-cho-cac-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 46/2010/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 04 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\r\n\nCÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN NGHÈO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n30A/2008/NQ-CP NGÀY 27/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO\r\n\nNHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 61 HUYỆN NGHÈO \n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành\r\n\nQuy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000\r\n\nvà số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính\r\n\nphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương\r\n\ntrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP);\r\n\nBộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP như sau: \n\nChương 1. \n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG \n\nĐiều 1. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP (các tỉnh có huyện nghèo, các huyện nghèo được xác định tại Phụ\r\n\nlục I ban hành kèm theo công văn số 705/TTg-KGVX ngày 11/5/2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và\r\n\ncác tỉnh có huyện nghèo, các huyện nghèo khác thuộc đối tượng thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 30a/2008/NQ-CP).\n\n2. Các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\ncủa các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (sau đây gọi tắt là\r\n\ncác công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo) được quy định tại\r\n\nđiểm 2, khoản D, mục II, phần II, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nCác nguồn vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo, bao gồm: \n\n1. Vốn ngân sách nhà nước (gồm vốn ngân sách\r\n\nđịa phương và vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương);\n\n2. Vốn trái phiếu Chính phủ; \n\n3. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),\r\n\nvốn viện trợ không hoàn lại được tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức\r\n\nphi Chính phủ; \n\n4. Vốn từ các chương trình, dự án; \n\n5. Vốn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản\r\n\nlý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo.\n\n1. Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm\r\n\nvà có hiệu quả. \n\n2. Áp dụng thống nhất cùng một cơ chế quản lý\r\n\nthanh toán, quyết toán vốn đầu tư quy định tại Thông tư này đối với vốn ngân\r\n\nsách nhà nước (gồm vốn ngân sách địa phương và vốn hỗ trợ từ ngân sách trung\r\n\nương); vốn trái phiếu Chính phủ; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn\r\n\nviện trợ không hoàn lại được tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi\r\n\nChính phủ thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước; vốn ngân sách nhà nước thuộc\r\n\ncác chương trình, dự án; kể cả trường hợp một dự án sử dụng nhiều nguồn vốn do\r\n\nthực hiện lồng ghép các nguồn vốn. \n\nChương 2. \n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nĐiều 4. Lập kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư, phân bổ và thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm.\n\n1. Việc lập kế hoạch và phân bổ kế hoạch vốn\r\n\nđầu tư hàng năm (trong đó có việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn\r\n\ncác huyện nghèo) thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính\r\n\nquy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh\r\n\nvà bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày\r\n\n27/12/2008 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). \n\nKhi phân bổ dự toán cho dự án, công trình\r\n\nphải chi tiết theo ngành kinh tế (Loại, Khoản) theo Phụ lục số 02 ban hành theo\r\n\nQuyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ\r\n\nthống Mục lục Ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu\r\n\ncó) để làm cơ sở quản lý, kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước theo chế độ\r\n\nquy định. \n\n2. Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư: \n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh, thành phố để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện gửi kế hoạch vốn\r\n\nđầu tư về Sở Tài chính, đồng gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước\r\n\nhuyện để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn.\n\n3. Thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư:\r\n\nTrong quá trình tham gia với các cơ quan liên quan về kế hoạch vốn đầu tư hàng\r\n\nnăm, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch đồng thời thực hiện nhiệm vụ thẩm\r\n\ntra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\nquyết định. Căn cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định.\r\n\nĐiều 5. Thời hạn thực\r\n\nhiện và thanh toán vốn đầu tư \n\n1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước (gồm vốn ngân\r\n\nsách địa phương và vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương); vốn trái phiếu Chính\r\n\nphủ; vốn ngân sách nhà nước thuộc các chương trình, dự án bố trí cho các dự án\r\n\nđầu tư trong năm kế hoạch chưa thực hiện hết được kéo dài thời gian thực hiện và\r\n\nthanh toán đến hết tháng 6 của năm sau năm kế hoạch.\n\n2. Thời hạn thanh toán vốn ứng trước dự toán\r\n\nngân sách năm sau: Vốn ứng trước của kế hoạch năm nào được thực hiện thống nhất\r\n\nvới thời hạn thanh toán vốn đầu tư của kế hoạch năm đó. \n\nĐiều 6. Thanh toán\r\n\nvốn đầu tư đối với vốn ngân sách nhà nước (gồm vốn ngân sách địa phương và vốn\r\n\nhỗ trợ từ ngân sách trung ương); vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ngân sách nhà\r\n\nnước thuộc các chương trình, dự án.\n\n1. Mở tài khoản: \n\nChủ đầu tư mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước\r\n\nhuyện hoặc Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện để thực hiện giao dịch và thanh toán\r\n\nvốn đầu tư cho tất cả các nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước (gồm vốn ngân sách\r\n\nđịa phương, vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, vốn ngân sách nhà nước thuộc\r\n\ncác chương trình, dự án) và vốn trái phiếu Chính phủ đã bố trí cho dự án.\n\n2. Tài liệu cơ sở của dự án: \n\nĐể phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán\r\n\nvốn đầu tư, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các\r\n\ntài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này là bản chính hoặc bản sao có ký tên\r\n\nđóng dấu của chủ đầu tư; chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư kể\r\n\ncả trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn do thực hiện lồng ghép, trừ trường\r\n\nhợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm: \n\n2.1. Đối với vốn chuẩn bị đầu tư: \n\n- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu\r\n\ntư được duyệt;\n\n- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định; \n\n- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.\n\n2.2. Đối với vốn thực hiện đầu tư:\n\n- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm\r\n\nquyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu\r\n\ncó); \n\n- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định\r\n\nhoặc văn bản giao cho các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản thực hiện của cấp có\r\n\nthẩm quyền (đối với những công trình quy mô nhỏ ở cấp thôn, bản);\n\n- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (bao\r\n\ngồm cả các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của Bộ Xây dựng) hoặc hợp\r\n\nđồng giữa chủ đầu tư và các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản (đối với những công\r\n\ntrình quy mô nhỏ ở cấp thôn, bản giao cho các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản\r\n\nthực hiện);\n\n- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của\r\n\ntừng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định\r\n\nthầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng.\n\n3. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng:\n\n3.1. Đối tượng và mức vốn tạm ứng: \n\n- Đối với những công trình hoặc gói thầu do\r\n\ncác doanh nghiệp thực hiện: Chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ tiến độ thực hiện và\r\n\nyêu cầu quản lý thỏa thuận mức tạm ứng cụ thể nhưng không vượt kế hoạch vốn\r\n\ntrong năm của công trình.\n\n- Đối với những công trình hoặc gói thầu do\r\n\ncác tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản thực hiện: Mức tạm ứng bằng 70% giá trị của\r\n\nhợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn trong năm của công trình. \n\n- Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Mức\r\n\nvốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng.\n\n3.2. Thu hồi vốn tạm ứng: \n\na) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh\r\n\ntoán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu\r\n\ntiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp\r\n\nđồng. Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu (hoặc các tổ,\r\n\nđội, hội, nhóm ở thôn, bản) để xác định. \n\nĐối với công việc bồi thường, hỗ trợ để giải\r\n\nphóng mặt bằng: Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng\r\n\ntừ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30\r\n\nngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng.\n\nb) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà\r\n\nthầu (hoặc các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản) tính toán mức tạm ứng hợp lý,\r\n\nquản lý chặt chẽ, sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu\r\n\nquả và có trách nhiệm đảm bảo hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng khi thanh toán khối\r\n\nlượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. \n\nTrường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng\r\n\nkhông sử dụng hoặc sử dụng vào việc khác, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi trả\r\n\nđủ cho ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm việc tạm ứng vốn mà không sử dụng hoặc sử\r\n\ndụng không đúng mục đích. \n\nc) Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm\r\n\nứng chưa thu hồi hết thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ\r\n\nvào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau. Việc chuyển vốn tạm ứng sang năm\r\n\nsau thực hiện theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). \n\n3.3. Hồ sơ tạm ứng vốn:\n\nKhi tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc\r\n\nNhà nước các tài liệu sau: \n\n- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư theo mẫu\r\n\ncủa cơ quan Kho bạc Nhà nước; \n\n- Chứng từ chuyển tiền. \n\n3.4. Việc tạm ứng vốn được thực hiện một hoặc\r\n\nnhiều lần căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn\r\n\ntạm ứng theo thỏa thuận nêu trên. \n\n4. Thanh toán khối lượng hoàn thành.\n\n4.1. Đối với các công việc được thực hiện\r\n\nthông qua các hợp đồng xây dựng, việc thanh toán hợp đồng phù hợp với từng loại\r\n\nhợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai\r\n\nđoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng. \n\na) Đối với giá hợp đồng trọn gói: \n\nThanh toán theo tỉ lệ phần trăm (%) giá hợp\r\n\nđồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai\r\n\nđoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và được\r\n\nnghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã\r\n\nký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có). \n\nb) Đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định:\n\nThanh toán trên cơ sở khối lượng các công\r\n\nviệc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có)\r\n\nđược nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công\r\n\nviệc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng. Sau khi hoàn thành\r\n\nhợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ\r\n\ngiá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có). \n\nc) Đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh: \n\nThanh toán trên cơ sở khối lượng các công\r\n\nviệc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có)\r\n\nđược nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy\r\n\nđịnh của hợp đồng. Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều kiện\r\n\nđiều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện\r\n\nthanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng\r\n\nquy định của hợp đồng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao\r\n\nthầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền\r\n\nđược điều chỉnh giá (nếu có). \n\nđ) Đối với giá hợp đồng kết hợp: \n\nViệc thanh toán được thực hiện tương ứng theo\r\n\ncác quy định thanh toán tại khoản a, b, c trên đây.\n\ne) Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài\r\n\nhợp đồng:\n\n- Đối với khối lượng công việc phát sinh từ\r\n\n20% trở xuống so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng và đã có đơn\r\n\ngiá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn\r\n\ngiá đã ghi trong hợp đồng. \n\n- Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn\r\n\nhơn 20% so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng hoặc khối lượng\r\n\ncông việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc\r\n\nphát sinh được thanh toán theo đơn giá do chủ đầu tư phê duyệt theo quy định. \n\n- Đối với khối lượng công việc bổ sung ngoài\r\n\nphạm vi công việc quy định của hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn\r\n\ngói thì giá trị bổ sung được lập dự toán và bên giao thầu và bên nhận thầu\r\n\nthống nhất ký hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.\n\nf) Hồ sơ thanh toán: \n\nKhi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu\r\n\ntheo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư\r\n\nlập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm: \n\n- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc\r\n\nhoàn thành theo hợp đồng theo quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt\r\n\nđộng xây dựng hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có (đính kèm Thông tư\r\n\nnày);\n\n- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư theo mẫu\r\n\ncủa cơ quan Kho bạc Nhà nước;\n\n- Chứng từ chuyển tiền.\n\nKhi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng,\r\n\nchủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng theo\r\n\nquy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007\r\n\ncủa Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế nếu có (đính kèm Thông tư này).\n\n4.2. Đối với các công việc được thực hiện\r\n\nkhông thông qua hợp đồng xây dựng như trường hợp tự làm, các công việc quản lý\r\n\ndự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại\r\n\ncông việc, trên cơ sở báo cáo khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được\r\n\nduyệt cho từng công việc. \n\n4.3. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho\r\n\nbạc Nhà nước: \n\nTrên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ\r\n\nđầu tư, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định\r\n\ntrong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán\r\n\nvà các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho\r\n\nchủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối\r\n\nlượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công\r\n\ntrình, Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc Nhà\r\n\nnước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng. \n\n5. Thời hạn, hình thức tạm ứng, thanh toán: \n\na) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán hợp lệ của nhà thầu hoặc tổ, đội, hội,\r\n\nnhóm ở thôn, bản, chủ đầu tư phải hoàn thành thủ tục đề nghị tạm ứng, thanh\r\n\ntoán và chuyển hồ sơ tới Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản. \n\nb) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ tạm ứng, thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng\r\n\n(hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua\r\n\nhợp đồng) và số tiền được tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư, Kho\r\n\nbạc Nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho dự án, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu\r\n\ntư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu (hoặc các tổ,\r\n\nđội, hội, nhóm ở thôn, bản) thu hồi vốn tạm ứng theo quy định. \n\nTrường hợp các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản\r\n\nkhông có tài khoản: Chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm ứng, thanh toán\r\n\nbằng tiền mặt cho Người đại diện (là người do những người dân trong xã tham gia\r\n\nthi công xây dựng bầu; được Ủy ban nhân dân xã xác nhận). Người đại diện thanh\r\n\ntoán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện gói thầu và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc đảm bảo thanh toán kịp thời, đầy đủ và về tính chính\r\n\nxác, hợp pháp trong việc thanh toán cho người dân tham gia thực hiện gói thầu.\r\n\nChủ đầu tư, Ủy ban nhân dân xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có trách\r\n\nnhiệm giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công cho người dân tham gia thi\r\n\ncông. Khi thanh toán các công trình, gói thầu do các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn,\r\n\nbản thực hiện thì cơ quan thanh toán không thanh toán phần thuế giá trị gia\r\n\ntăng trong dự toán công trình. \n\nc) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh\r\n\ntoán theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau cho từng lần thanh toán và\r\n\nkiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của gói thầu,\r\n\nhợp đồng. Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể phương\r\n\nthức kiểm soát thanh toán đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, các\r\n\nnhà thầu (hoặc các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản) và đúng quy định của Nhà\r\n\nnước. \n\n6. Chủ đầu tư bố trí vốn trong kế hoạch hàng\r\n\nnăm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định. \n\n7. Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng\r\n\nmục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói\r\n\nthầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được\r\n\nphê duyệt. \n\nSố vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao\r\n\ngồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch\r\n\nvốn cả năm đã bố trí cho dự án. \n\nĐiều 7. Quyết toán\r\n\nvốn đầu tư đối với vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách địa phương và\r\n\nvốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương); vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ngân sách\r\n\nnhà nước thuộc các chương trình, dự án. \n\n1. Quyết toán vốn đầu tư hàng năm: \n\n1.1. Thực hiện theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày\r\n\n23/6/2005 về lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số\r\n\n108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 về xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo\r\n\nquyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay\r\n\nthế (nếu có). Riêng biểu mẫu báo cáo quyết toán của chủ đầu tư (Biểu số 01/CĐT/BCQT)\r\n\nvà cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (Biểu số 02/CQ/BCQT) theo quy định tại Thông\r\n\ntư này (đính kèm). \n\n1.2. Xử lý quyết toán đối với số vốn thanh\r\n\ntoán trong thời gian kéo dài thực hiện và thanh toán vốn đầu tư: \n\n1.2.1. Số vốn thanh toán đưa vào báo cáo\r\n\nquyết toán năm là số vốn thanh toán từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến hết\r\n\nthời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách; số vốn thanh toán sau thời gian chỉnh\r\n\nlý quyết toán ngân sách năm trước được quyết toán vào ngân sách năm sau.\n\n1.2.2. Việc chuyển số dư dự toán sang ngân\r\n\nsách năm sau thực hiện theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày\r\n\n18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo\r\n\nquyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay\r\n\nthế (nếu có). \n\n2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: \n\n2.1. Tất cả các dự án đầu tư khi hoàn thành\r\n\nbàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành của Nhà nước\r\n\nvà các quy định cụ thể tại Thông tư này.\n\n2.2. Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán và hồ\r\n\nsơ quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán\r\n\nchậm nhất sau 04 tháng kể từ khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.\r\n\nThời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán không quá 04 tháng kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ quyết toán. \n\n2.3. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành gồm\r\n\ncó: \n\n2.3.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán\r\n\nvà các biểu mẫu báo cáo quyết toán (bao gồm: Biểu số 01/QTDA, Biểu số 02/QTDA,\r\n\nBiểu số 03/QTDA, Biểu số 04/THQT) theo quy định tại Thông tư này (đính kèm). \n\n2.3.2. Tập các văn bản pháp lý có liên quan;\n\n2.3.3. Các hợp đồng liên quan đến dự án, công\r\n\ntrình hoàn thành; \n\n2.3.4. Các biên bản nghiệm thu thanh toán,\r\n\nbiên bản nghiệm thu hạng mục, công trình hoặc dự án hoàn thành, biên bản bàn\r\n\ngiao đưa vào sử dụng; \n\n2.3.5. Bản quyết toán hợp đồng A-B;\n\n2.3.6. Kết luận của các cơ quan Thanh tra,\r\n\nKiểm tra và Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (nếu có). \n\n2.4. Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành; \n\n2.4.1. Sở Tài chính thẩm tra trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định đầu tư;\n\n2.4.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm\r\n\ntra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư; thẩm tra gửi Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã phê duyệt quyết toán đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã\r\n\nquyết định đầu tư. \n\n2.5. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành:\r\n\nTrường hợp cần thiết phải kiểm toán dự án hoàn thành trước khi thẩm tra phê\r\n\nduyệt quyết toán, cơ quan thẩm tra báo cáo Người có thẩm quyền phê duyệt quyết\r\n\ntoán ra văn bản yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán\r\n\nbáo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Chi phí kiểm toán báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính bằng 0,64% giá trị tổng mức đầu tư\r\n\ncủa dự án cộng với thuế giá trị gia tăng nhưng không thấp hơn một triệu đồng.\n\n2.6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và trình tự\r\n\nthẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Quy trình thẩm tra quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày\r\n\n17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế\r\n\n(nếu có). \n\n2.7. Định mức chi phí thẩm tra quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành được tính bằng 0,38% giá trị tổng mức đầu tư của dự án đầu tư\r\n\nnhưng không nhỏ hơn năm trăm ngàn đồng.\n\n2.8. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án\r\n\nhoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau: \n\n- Chủ đầu tư.\n\n- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. \n\n- Cơ quan cấp vốn, thanh toán.\n\n- Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, trụ sở Ủy ban nhân dân huyện. \n\nĐiều 8. Thanh toán,\r\n\nquyết toán vốn đầu tư đối với vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); vốn viện\r\n\ntrợ không hoàn lại được tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính\r\n\nphủ thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước.\n\n1. Thanh tra vốn đầu tư:\n\n1.1. Mở tài khoản:\n\nChủ đầu tư được mở tài khoản tại ngân hàng\r\n\nphục vụ hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Hiệp định tín dụng, Văn kiện dự\r\n\nán hoặc Hiệp định tài trợ.\n\n1.2. Tài liệu cơ sở của dự án: \n\nNgoài các tài liệu theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 6, cần bổ sung thêm: \n\n- Văn bản của chủ chương trình, dự án (cơ\r\n\nquan trung ương hoặc cấp tỉnh) thông báo về tỷ lệ tài trợ của các hạng mục được\r\n\nthanh toán theo Hiệp định tín dụng, Văn kiện dự án hoặc Hiệp định tài trợ;\n\n- Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ\r\n\nthể của Hợp đồng. \n\n1.3. Hồ sơ và thủ tục tạm ứng, thanh toán đối\r\n\nvới dự án xây dựng cơ bản hoặc thành phần chi xây dựng cơ bản trong các dự án\r\n\nhỗn hợp thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; riêng việc thanh toán,\r\n\nxác nhận giá trị khối lượng hoàn thành không phụ thuộc vào kế hoạch năm được\r\n\nduyệt.\n\n2. Quyết toán dự án ODA sử dụng vốn đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản:\n\nCác dự án ODA sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản được quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. \n\nĐiều 9. Quản lý nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (gọi chung là\r\n\nNhà tài trợ).\n\nViệc quản lý nguồn vốn hỗ trợ, đóng góp của\r\n\nNhà tài trợ thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định\r\n\ntại Thông tư này. \n\n1. Trường hợp đóng góp có địa chỉ cụ thể: \n\n1.1. Trường hợp Nhà tài trợ đóng góp bằng\r\n\ntiền để xây dựng một công trình; Nhà tài trợ chuyển tiền trực tiếp vào tài\r\n\nkhoản của Ủy ban nhân dân huyện mở tại Kho bạc Nhà nước huyện. Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện thông báo cho chủ đầu tư công trình thực hiện. Việc quản lý thanh toán,\r\n\nquyết toán vốn đóng góp của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định như đối với vốn\r\n\nngân sách nhà nước đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các\r\n\nhuyện nghèo (trừ trường hợp Nhà tài trợ có yêu cầu khác). \n\n1.2. Trường hợp Nhà tài trợ đóng góp bằng\r\n\nhiện vật (như vật tư, thiết bị, ngày công lao động) để xây dựng một công trình:\r\n\nChủ đầu tư, Nhà tài trợ, nhà thầu (nếu có) cùng các cơ quan chức năng có liên\r\n\nquan của huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, cơ quan quản lý xây dựng) tổ chức\r\n\nnghiệm thu xác định giá trị vật tư, thiết bị, ngày công lao động theo đúng định\r\n\nmức, đơn giá của Nhà nước để bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng. Chủ đầu\r\n\ntư báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với công trình do cấp huyện quản lý)\r\n\nhoặc Ủy ban nhân dân xã (đối với công trình do cấp xã quản lý) để thực hiện ghi\r\n\nthu, ghi chi theo chế độ quy định. \n\n1.3. Trường hợp Nhà tài trợ tự tổ chức xây\r\n\ndựng và đóng góp bằng một công trình hoàn thành: Việc quản lý vốn đầu tư xây\r\n\ndựng công trình do Nhà tài trợ quyết định. Sau khi công trình hoàn thành, Nhà\r\n\ntài trợ, đơn vị được giao quản lý sử dụng công trình, nhà thầu (nếu có) cùng\r\n\ncác cơ quan chức năng có liên quan của huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, cơ\r\n\nquan quản lý xây dựng) tổ chức nghiệm thu xác định giá trị công trình theo đúng\r\n\nđịnh mức, đơn giá của Nhà nước để bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng. \n\n2. Trường hợp đóng góp chung cho Chương trình\r\n\nhỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện; không có địa chỉ cụ thể:\n\n2.1. Đối với đóng góp bằng tiền: Nhà tài trợ\r\n\nchuyển trực tiếp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân huyện mở tại Kho bạc Nhà\r\n\nnước huyện. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức phân phối sử dụng thống nhất trong\r\n\nphạm vi địa phương theo kế hoạch hàng năm và dự án được duyệt. Việc quản lý\r\n\nthanh toán, quyết toán vốn đóng góp của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định như\r\n\nđối với vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội của các huyện nghèo (trừ trường hợp Nhà tài trợ có yêu cầu khác).\n\n2.2. Đối với đóng góp bằng hiện vật: Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bằng hiện vật của Nhà\r\n\ntài trợ; tổ chức nghiệm thu xác định giá trị theo đúng định mức, đơn giá của\r\n\nNhà nước; tổ chức phân phối sử dụng thống nhất trong phạm vi địa phương theo kế\r\n\nhoạch hàng năm và dự án được duyệt.\n\n3. Sau khi tiếp nhận đóng góp của Nhà tài trợ,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện tổng hợp vào kết quả thực hiện Chương trình và báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh. \n\nĐiều 10. Quản lý vốn\r\n\nduy tu, bảo dưỡng\n\n1. Các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu đã\r\n\nđược đầu tư trong phạm vi cấp xã và dưới xã được sử dụng nguồn vốn đầu tư cho\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện\r\n\nnghèo và huy động các nguồn khác (như vốn, vật tư, lao động huy động trong cộng\r\n\nđồng) để thực hiện duy tu, bảo dưỡng.\n\n2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã lập kế hoạch\r\n\nduy tu, bảo dưỡng các công trình do xã quản lý, sử dụng trình Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện phê duyệt.\n\n3. Ủy ban nhân dân xã là chủ đầu tư nguồn vốn\r\n\nduy tu, bảo dưỡng của xã. Trên cơ sở vốn duy tu, bảo dưỡng được Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện phân bổ, Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập và phê duyệt dự toán chi tiết\r\n\ncông tác duy tu, bảo dưỡng. Giá cả vật tư, lao động theo mặt bằng giá tại khu\r\n\nvực xã do chủ đầu tư quyết định. \n\n4. Tùy theo tính chất công việc, Ủy ban nhân\r\n\ndân xã giao Trưởng thôn, bản tổ chức nhân dân trong thôn, bản tự duy tu, bảo\r\n\ndưỡng hoặc thành lập tổ, nhóm thực hiện. Chủ đầu tư ký hợp đồng và tổ chức\r\n\nnghiệm thu, thanh toán với đại diện tổ, nhóm thực hiện.\n\n5. Trên cơ sở quy định hiện hành của Nhà nước\r\n\nvề quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể\r\n\nhóa hướng dẫn thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng tại địa phương. \n\nĐiều 11. Chi phí giám\r\n\nsát của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng \n\n1. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được\r\n\nthành lập và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số\r\n\n80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\ngiám sát đầu tư của cộng đồng và Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nBan Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. \n\n2. Kinh phí hoạt động của Ban giám sát đầu tư\r\n\ncủa cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Phần IV Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nBan Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính.\n\n3. Đối với các dự án đầu tư nhỏ (có giá trị\r\n\ndưới 500 triệu đồng) và chủ đầu tư không thuê được tư vấn giám sát thi công xây\r\n\ndựng công trình, chủ đầu tư trình Người quyết định đầu tư giao cho Ban giám sát\r\n\nđầu tư của cộng đồng tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình. Trường hợp\r\n\nnày, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được hưởng định mức chi phí giám sát thi\r\n\ncông công trình xây dựng, tối đa không vượt định mức giám sát thi công công\r\n\ntrình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và công bố.\n\nĐiều 12. Chế độ báo\r\n\ncáo\n\n1. Đối với các chủ đầu tư: \n\nBáo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ\r\n\nquan quyết định đầu tư, cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan Nhà\r\n\nnước có liên quan.\n\n2. Đối với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước:\n\nThực hiện chế độ báo cáo về vốn đầu tư của\r\n\ncác dự án theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Quyết định số\r\n\n1869/QĐ-BTC ngày 06/6/2005 về việc ban hành Quy chế thông tin báo cáo về vốn\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nội bộ ngành\r\n\ntài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). \n\n3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: \n\nThực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch vốn đầu tư của các dự án theo quy định tại Quyết định số\r\n\n52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước; Thông tư số 05/2007/TT-BKH ngày\r\n\n09/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các biểu mẫu báo cáo và\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007; Quyết định số\r\n\n803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban\r\n\nhành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình dự án ODA và các văn\r\n\nbản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). \n\nĐiều 13. Trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của các cơ quan có liên quan.\n\n1. Đối với chủ đầu tư: \n\n- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\ntheo quy định. Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết\r\n\nkiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý\r\n\ntài chính đầu tư phát triển.\n\n- Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập\r\n\nhồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo quy định của hợp đồng.\r\n\n- Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp\r\n\npháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc,\r\n\nchất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác,\r\n\ntrung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc\r\n\nNhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước. \n\n- Cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo\r\n\nquy định cho Kho bạc Nhà nước và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản\r\n\nlý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết\r\n\nđịnh đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài\r\n\nchính đầu tư phát triển của Nhà nước.\n\n- Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư; quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư theo quy định hiện hành. \n\n- Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ\r\n\nđiều kiện và yêu cầu Kho bạc Nhà nước trả lời và giải thích những nội dung chưa\r\n\nthỏa đáng trong việc thanh toán vốn.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân xã: \n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thành\r\n\nlập và hoạt động các tổ, đội, hội, nhóm ở thôn, bản. \n\n- Giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công\r\n\ncủa Người đại diện cho người dân tham gia thi công. \n\n- Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật nhà nước về những quyết định của mình. \n\n3. Đối với Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh: \n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư\r\n\nthuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu\r\n\ntư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước. \n\n- Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật nhà nước về những quyết định của mình. \n\n4. Đối với cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà\r\n\nnước: \n\n- Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công\r\n\ntác quản lý tài chính vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy\r\n\nđịnh. \n\n- Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm\r\n\nkiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có\r\n\nđủ điều kiện thanh toán vốn; hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong\r\n\nnăm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho\r\n\ntừng dự án.\n\nĐiều 14. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau 45\r\n\nngày, kể từ ngày ký ban hành. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng\r\n\ntừ năm ngân sách 2010. \n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn\r\n\nvướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Văn phòng TW về Phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan TW của các đoàn\r\n\n thể, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Phú\r\n\n Thọ, Bắc Giang, Bắc Kạn, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An,\r\n\n Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận, Lâm\r\n\n Đồng, Kon Tum;\r\n\n - Sở Tài chính KBNN các tỉnh, thành phố: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên\r\n\n Bái, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Kạn, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa,\r\n\n Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận,\r\n\n Lâm Đồng, Kon Tum;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ Đầu tư.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phạm Sỹ Danh\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN …..\r\n\n Tên chủ đầu tư …….\n\n\n\nBiểu\r\n\n số 01/CĐT/BCQT\n\n(kèm\r\n\n theo Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)\r\n\n \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nNIÊN\r\n\nĐỘ NGÂN SÁCH NĂM 20…\n\nĐơn vị: đồng\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã thanh\r\n\n toán từ khởi công đến hết kế hoạch năm trước\n\nNăm 20…\n\nLũy kế vốn đã thanh\r\n\n toán đến hết năm báo cáo\n\nGhi chú\n\nKế hoạch vốn đầu tư\n\nSố vốn đã thanh\r\n\n toán\n\nTổng số\n\nThanh toán khối\r\n\n lượng hoàn thành\n\nVốn tạm ứng theo\r\n\n chế độ chưa thu hồi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n9=4+6\n\n10\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVốn ngân sách địa phương \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nVốn ngân sách trung ương hỗ trợ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nVốn trái phiếu Chính phủ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nVốn ODA, vốn viện trợ không hoàn lại \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE\n\nVốn từ chương trình, dự án \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF\n\nVốn hỗ trợ, đóng góp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\n…..ngày …. tháng ....\r\n\n năm 20…\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN …..\r\n\n Tên cơ quan cấp trên của chủ đầu tư …….\n\nBiểu\r\n\n số 02/CĐT/BCQT\n\n(kèm\r\n\n theo Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)\r\n\n \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nNIÊN\r\n\nĐỘ NGÂN SÁCH NĂM 20…\n\nĐơn vị: đồng\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã thanh\r\n\n toán từ khởi công đến hết kế hoạch năm trước\n\nNăm 20…\n\nLũy kế vốn đã thanh\r\n\n toán đến hết năm báo cáo\n\nGhi chú\n\nKế hoạch vốn đầu tư\n\nSố vốn đã thanh\r\n\n toán\n\nTổng số\n\nThanh toán khối\r\n\n lượng hoàn thành\n\nVốn tạm ứng theo\r\n\n chế độ chưa thu hồi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n9=4+6\n\n10\n\n\n\nTỔNG SỐ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVốn ngân sách địa phương \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nVốn ngân sách trung ương hỗ trợ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nVốn trái phiếu Chính phủ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nVốn ODA, vốn viện trợ không hoàn lại \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE\n\nVốn từ chương trình, dự án \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án được giao trong kế hoạch vốn đầu\r\n\n tư hàng năm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác dự án năm trước được phép kéo dài thanh\r\n\n toán \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác dự án thuộc kế hoạch ứng trước vốn NSNN\r\n\n năm sau \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF\n\nVốn hỗ trợ, đóng góp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án …. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\n…..ngày …. tháng .....\r\n\n năm 20…\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…..\r\n\n Chủ đầu tư …….\n\nBiểu\r\n\n số: 01/QTDA\n\n(kèm\r\n\n theo Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)\r\n\n \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH\n\nTên dự án đầu tư: \n\nChủ đầu tư: \n\nCơ quan quyết định đầu tư:\n\nĐịa điểm xây dựng: \n\nTổng mức đầu tư được duyệt: \n\nThời gian khởi công hoàn thành: \n\n1. Các văn bản pháp lý liên quan: \n\nSố TT\n\nTên văn bản \n\nKý hiệu, ngày tháng\r\n\n năm ban hành \n\nChức danh người ký \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nguồn vốn đầu tư của dự án: \n\nĐơn vị tính: đồng \n\nSố TT\n\nTên các nguồn vốn\n\nNguồn vốn theo dự\r\n\n án đầu tư được duyệt\n\nNguồn vốn đã thực\r\n\n hiện\n\nTăng (+), giảm (-)\r\n\n so với được duyệt\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5) = (3 - 4)\n\n1\n\nNgân sách địa phương \n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNgân sách trung ương hỗ trợ \n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrái phiếu Chính phủ \n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nVốn ODA, vốn viện trợ không hoàn lại \n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nVốn từ chương trình, dự án \n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình, dự án …\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình, dự án …\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nVốn hỗ trợ, đóng góp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng 1+2+3+4+5+6\n\n\n\n\n\n\n\n3. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: \n\nĐơn vị tính: đồng\n\nNội dung chi phí \n\nDự toán được duyệt \n\nGiá trị đề nghị\r\n\n quyết toán \n\nChênh lệch tăng\r\n\n (+), giảm (-)\n\n(1) \n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (3 - 2)\n\nChi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái\r\n\n định cư \n\n\n\n\n\n\n\nChi phí xây dựng \n\n\n\n\n\n\n\nChi phí thiết bị \n\n\n\n\n\n\n\nChi phí quản lý dự án \n\n\n\n\n\n\n\nChi phí tư vấn đầu tư xây dựng \n\n\n\n\n\n\n\nChi phí khác \n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài\r\n\nsản hình thành qua đầu tư: \n\n\n\n5. Giá trị tài sản cố định mới tăng thêm:\n\n\n\n6. Giá trị tài sản lưu động bàn giao (nếu\r\n\ncó):\n\n\n\n7. Thuyết minh, nhận xét, kiến nghị: \n\n\n\n\r\n\n NGƯỜI LẬP BÁO CÁO \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\n…..ngày …. tháng .....\r\n\n năm …\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…..\r\n\n Chủ đầu tư …….\n\nBiểu\r\n\n số: 02/QTDA\n\n(kèm\r\n\n theo Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)\r\n\n \n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN \n\n(Tính đến ngày khóa\r\n\nsổ lập báo cáo quyết toán) \n\nĐơn vị: đồng\n\nSố TT\n\nTên cá nhân, đơn vị\r\n\n thực hiện \n\nNội dung công việc\r\n\n thực hiện \n\nGiá trị A-B đề nghị\r\n\n quyết toán \n\nĐã thanh toán, tạm\r\n\n ứng\n\nCông nợ \n\nCòn phải trả \n\nCòn phải thu \n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Người lập biểu \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n…..ngày …. tháng ....\r\n\n năm …\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…..\r\n\n Chủ đầu tư …….\n\nBiểu\r\n\n số: 03/QTDA\n\n(kèm\r\n\n theo Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)\r\n\n \n\n\n\nBẢNG\r\n\nĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ \n\nTên dự án đầu tư: \n\nChủ đầu tư: \n\nĐịa điểm xây dựng: \n\n1. Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: \n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSỐ TT\n\nTÊN CÁC NGUỒN VỐN \n\nSỐ LIỆU CỦA CHỦ ĐẦU\r\n\n TƯ \n\nSỐ LIỆU CỦA CƠ QUAN\r\n\n THANH TOÁN VỐN \n\nCHÊNH LỆCH \n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3 = 1 - 2\n\n1\n\nNgân sách địa phương \n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNgân sách trung ương hỗ trợ \n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrái phiếu Chính phủ \n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nVốn ODA, vốn viện trợ không hoàn lại \n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nVốn từ chương trình, dự án \n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình, dự án …\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình, dự án …\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nVốn hỗ trợ, đóng góp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng 1+2+3+4+5+6\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nhận xét, kiến nghị: Ý kiến nhận xét, kiến\r\n\nnghị đối với cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành\r\n\ncủa cơ quan quản lý, thanh toán vốn đầu tư; nêu những nguyên nhân chênh lệch và\r\n\nkiến nghị xử lý (nếu có):\n\n\n\n……, ngày\r\n\n tháng năm …..\n\n……, ngày\r\n\n tháng năm …..\n\nCHỦ ĐẦU TƯ \n\nCƠ QUAN THANH TOÁN\r\n\n VỐN\n\nNGƯỜI LẬP BÁO CÁO \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu ghi rõ họ tên) \n\nKIỂM SOÁT, THANH\r\n\n TOÁN \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\nGIÁM ĐỐC \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên) \n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…..\r\n\n Chủ đầu tư …….\n\nBiểu\r\n\n số: 04/THQT\n\n(kèm\r\n\n theo Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)\r\n\n \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH NĂM….\n\n1. Dự án đầu tư đã được phê duyệt quyết toán:\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSố TT\n\nDANH MỤC DỰ ÁN \n\nGIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n QUYẾT TOÁN \n\nGIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN\r\n\n ĐƯỢC DUYỆT\n\n\n\n\n\nTổng số \n\nCHIA THEO NGUỒN\n\nCHÊNH LỆCH\n\nTỶ LỆ \n\nNgân sách địa\r\n\n phương \n\nNgân sách trung\r\n\n ương hỗ trợ \n\nTrái phiếu Chính\r\n\n phủ \n\nVốn ODA, vốn viện\r\n\n trợ không hoàn lại \n\nVốn từ chương\r\n\n trình, dự án \n\n\n\n(%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n9=1-2\n\n10\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\nDự án ..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Dự án đầu tư hoàn thành đã lập báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư, chưa phê duyệt quyết toán: \n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSỐ TT\n\nDANH MỤC DỰ ÁN \n\nDỰ TOÁN ĐƯỢC DUYỆT\n\nTỔNG GIÁ TRỊ ĐỀ\r\n\n NGHỊ PHÊ DUYỆT \n\nNGUYÊN NHÂN\n\n\n\nTỔNG SỐ \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án 1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án 2\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n3. Dự án đầu tư hoàn thành chưa lập báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư: \n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSỐ TT\n\nDANH MỤC DỰ ÁN \n\nDỰ TOÁN ĐƯỢC DUYỆT\n\nGIÁ TRỊ HOÀN THÀNH \n\nNGUYÊN NHÂN\n\n\n\nTỔNG SỐ \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án 1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án 2\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\nDự án ….\n\n\n\n\n\n\n\n4. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị về công tác\r\n\nquyết toán vốn đầu tư: \n\n\n\nNGƯỜI LẬP BÁO CÁO \n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n…., ngày\r\n\n tháng năm\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\n(kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng)\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG \n\nSố ........... ngày\r\n\n......... tháng ......... năm .........\n\nTên/số hợp đồng xây dựng: \n\nTên Bên giao thầu: \n\nTên Bên nhận thầu: \n\nCông trình: \n\nHạng mục: \n\nGiai đoạn thanh toán/lần thanh toán số: \n\nCăn cứ xác định: \n\nSố TT\n\nTên công việc \n\nĐơn vị tính\n\nKhối lượng \n\nĐơn giá thanh toán \n\nThành tiền \n\nGhi chú \n\nTheo hợp đồng \n\nĐã thực hiện \n\nTheo hợp đồng \n\nĐã thực hiện \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBằng chữ: \n\n\n\nĐại diện Bên giao\r\n\n thầu hoặc\r\n\n đại diện Nhà tư vấn (nếu có)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, chức vụ) \n\nĐại diện Bên nhận\r\n\n thầu \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, chức vụ)\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\n(kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng)\n\nBẢNG\r\n\nXÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG \n\nSố ........... ngày\r\n\n......... tháng ......... năm .........\n\nTên/số hợp đồng xây dựng: \n\nTên Bên giao thầu: \n\nTên Bên nhận thầu: \n\nCông trình: \n\nHạng mục: \n\nGiai đoạn thanh toán/lần thanh toán số: \n\nCăn cứ xác định: \n\nSố TT\n\nTên công việc \n\nĐơn vị tính\n\nKhối lượng phát\r\n\n sinh\n\nĐơn giá \n\nThành tiền \n\nGhi chú \n\nTheo hợp đồng \n\nTheo đơn giá bổ\r\n\n sung \n\nTheo hợp đồng \n\nTheo đơn giá bổ\r\n\n sung \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBằng chữ: \n\n\n\nĐại diện Bên giao\r\n\n thầu hoặc\r\n\n đại diện Nhà tư vấn (nếu có)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, chức vụ) \n\nĐại diện Bên nhận\r\n\n thầu \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, chức vụ)\n\n", + "id": 104207 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104208.json b/contexts/context_104208.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f385a0acb0e111f6d82b7d73beb039bf3644bc56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104208.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-339-HDBT-thi-hanh-Phap-lenh-ve-thue-nha-dat-38365.aspx", + "name": "Nghi-dinh-339-HDBT-thi-hanh-Phap-lenh-ve-thue-nha-dat-38365", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 339-HĐBT\nHà nội, ngày 22 tháng 9 năm 1992\nNGHỊ ĐỊNH\nCUẢ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 339-HĐBT NGÀY 22-9-1992 VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH VỀ THUẾ NHÀ, ĐẤT\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Pháp lệnh về thuế nhà, đất ngày 31 tháng 7 năm 1992,\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nChương 1. PHẠM VI ÁP DỤNG\n\nChương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ MỨC THUẾ\n\nChương 3. KÊ KHAI, NỘP THUẾ ĐẤT\n\nChương 4. GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Toàn bộ diện tích đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này, đều là đối tượng chịu thuế đất.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau:\n1. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện mà không có mục đích kinh doanh hoặc để ở như: đất làm đường sá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo) , bệnh viện (bao gồm cả bệnh xá, trạm xá, trạm y tế, phòng khám..), nghĩa trang...\n2. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng vào việc thờ cúng công cộng của các tổ chức tôn giáo, các tổ chức khác mà không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở như: các di tích lịch sử, đình, chùa, đền, miếu, nhà thờ (đền, miếu, nhà thờ tư vẫn phải nộp thuế đất).\nChương: 1\n\nĐiều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất.\nCác xí nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và xí nghiệp liên doanh) sử dụng đất mà đã nộp tiền thuê đất theo quy định của Nhà nước thì không phải nộp thuế đất cho đến hết hạn hợp đồng.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.\nChương: 2\n\nĐiều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, xây công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất nhà ở, đất xây công trình như: diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện tích để trống.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Mức thuế và hạng đất quy định như sau:\n1. Đối với đất thuộc thành phố, thị xã, thị trấn, mức thuế đất được quy định cho từng loại đô thị. Phân loại đô thị để xác định mức thuế tạm thời vận dụng Quyết định số 132-HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng.\nĐô thị loại I, mức thuế đất bằng 7 đến 25 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;\nĐô thị loại II, mức thuế đất bằng 6 đến 23 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;\nĐô thị loại III, mức thuế đất bằng 5 đến 20 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;\nĐô thị loại IV, mức thuế đất bằng 4 đến 15 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;\nĐô thị loại V, mức thuế đất bằng 4 đến 10 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;\nThị trấn, mức thuế đất bằng 3 đến 10 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.\n2. Đối với đất thuộc vùng nông thôn, mức thuế đất thực hiện như quy định tại khoản 2, Điều 7 Pháp lệnh về thuế nhà, đất.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Bộ Tài chính chủ trì bàn với Tổng cục quản lý ruộng đất và Bộ Xây dựng để hướng dẫn việc phân loại hạng đất tính thuế.\nCăn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc phân loại hạng đất và mức thuế cụ thể đối với từng hạng đất.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các đối tượng nộp thuế tiến hành kê khai, nộp thuế theo đúng quy định tại các Điều 9, 10, 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế trong việc quản lý và thu thuế đất theo đúng quy định tại Điều 12 Pháp lệnh về thuế nhà đất; hướng dẫn chi tiết việc sử lý vi phạm và thẩm quyền xử lý vi phạm về thuế đất theo quy định tại các điều 15, 16, 17, 18 Pháp lệnh về thuế nhà, đất.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây:\n1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh.\nĐất thuộc diện tạm miễn thuế nói tại khoản này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh, hoặc để ở thì phải nộp thuế đất;\n2. Đất vùng rừng núi, rẻo cao thuộc diện được miễn thuế nông nghiệp, vùng định canh, định cư của đồng bào dân tộc thiểu số.\nĐất ở đối với đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở;\n3. Đất ở của gia đình thương binh loại 1/4, loại 2/4 và gia đình liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước, đất xây nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách xã hội. Những đối tượng này chỉ được miễn thuế đối với một nơi ở duy nhất, với diện tích không quá mức quy định tại điều 35 Luật đất đai;\n4. Đất ở của người tàn tật mất khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế, được miễn thuế đối với một nơi ở duy nhất, do chính đối tượng đứng tên, với diện tích không quá mức quy định tại điều 35 Luật đất đai.\nChương: 4\n\nĐiều 10. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét giảm, miễn thuế.\nUỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đất theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.\nChương: 4\n\nĐiều 11. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, nguyên tắc xét giảm thuế, miễn thuế đất quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này.\nChương: 4\n\nĐiều 12. Thuế đất do hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế được phép uỷ nhiệm cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thu thuế.\nCơ quan nhận uỷ nhiệm thu thuế đất được hưởng thù lao từ 3% đến 5% tổng số thuế đất thực thu đã nộp vào Kho bạc Nhà nước.\nBộ Tài chính hướng dẫn mức trích cụ thể, thủ tục trích và nguyên tắc phân phối sử dụng khoản thù lao trên.\nChương: 5\n\nĐiều 13. Nghị định này thay thế Nghị định số 270-HĐBT ngày 14 tháng 9 năm 1991 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1992. Riêng quý IV năm 1992, đối tượng nộp thuế nộp 25% (hai mươi lăm phần trăm) mức thuế đất tính cho cả năm.\nNhững quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nChương: 5\n\nĐiều 14. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tổ chức chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.\nChương: 5\n\nĐiều 15. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nChương: 5", + "id": 104208 +} diff --git a/contexts/context_104209.json b/contexts/context_104209.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22fae4215def12feb734cfa5a9a7f74173f0264d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104209.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-53-KH-UBND-2013-Xa-hoi-hoa-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tro-giup-phap-ly-Thai-Binh-216849.aspx", + "name": "Ke-hoach-53-KH-UBND-2013-Xa-hoi-hoa-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tro-giup-phap-ly-Thai-Binh-216849", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/KH-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 03 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN \"XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ\r\n\nTRỢ GIÚP PHÁP LÝ\" CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM\r\n\n2013 - 2014\n\nThực hiện Quyết định số 1133/QĐ-TTg\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt thực hiện Đề\r\n\nán \"Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý\r\n\ngiai đoạn 2013-2016\"; Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện với những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Thực hiện có hiệu quả các nội\r\n\ndung, biện pháp của Đề án, từng bước củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng và\r\n\nđẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý,\r\n\nphát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của Hội Luật gia các cấp, các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\n2. Các hoạt động phải bám sát với\r\n\nnội dung của Đề án và thực tiễn của địa phương, đảm bảo Đề án được triển khai\r\n\nnghiêm túc, hiệu quả. Các biện pháp thực hiện phải có trọng tâm, trọng điểm,\r\n\ntránh dàn trải, trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, đề án khác đã và\r\n\nđang triển khai tại địa phương.\n\n3. Từng bước mở rộng các mô hình\r\n\ntrợ giúp pháp lý và nâng cao chất lượng trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật và trợ giúp pháp lý, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các\r\n\ntổ chức xã hội nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững của các hoạt\r\n\nđộng phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức khảo sát, đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý của\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật trực thuộc Hội Luật gia tỉnh và các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\nThời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2013.\n\n2. Biên soạn đề cương, tài liệu tập\r\n\nhuấn kiến thức, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý, in ấn\r\n\ntờ rơi, tờ gấp pháp luật để cung cấp cho hội viên Hội Luật gia và đội ngũ tham\r\n\ngia tuyên truyền, phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý của các tổ chức xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nThời gian thực hiện: Quý I năm 2014.\n\n3. Tổ chức hội nghị tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng trợ giúp pháp lý, quy tắc đạo đức nghề\r\n\nnghiệp cho hội viên Hội Luật gia, tư vấn viên của các Trung tâm tư vấn pháp\r\n\nluật trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội -\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức xã hội nhằm phát huy trách nhiệm xã hội của lực lượng tư\r\n\nvấn viên pháp luật, luật sư, luật gia và các đối tượng có liên quan tham gia\r\n\nhoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý;\n\nThời gian thực hiện: Quý II năm\r\n\n2014\n\n4. Tổ chức một số hội nghị phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý lưu động cho các đối tượng là phạm\r\n\nnhân đang chấp hành án tại trại tạm giam của tỉnh; giáo viên và học viên của\r\n\ncác trung tâm cai nghiện của tỉnh; trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người\r\n\nkhuyết tật và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm 2014.\n\n5. Từng bước củng cố, kiện toàn và\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trực thuộc Hội\r\n\nLuật gia tỉnh, thành lập chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật tại các huyện,\r\n\nthành phố để tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tư vấn pháp luật và trợ giúp\r\n\npháp lý cho cán bộ và nhân dân.\n\nThời gian thực hiện: Quý I năm\r\n\n2014.\n\n6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo Thái Bình, Đài Phát\r\n\nThanh và Truyền hình Thái Bình, đài truyền thanh các xã, phường, thị trấn…\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\n7. Xây dựng kế hoạch, chương trình\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác để tăng cường xã hội hóa\r\n\nhoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý;\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\n8. Tổ chức kiểm tra thực hiện kế\r\n\nhoạch: Kiểm tra việc triển khai kế hoạch thực hiện Đề án xã hội hóa công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý, trong đó có tổ chức kiểm tra\r\n\nviệc triển khai thực hiện ở Hội Luật gia các cấp và các tổ chức xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh để đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời và tháo gỡ những khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện;\n\nThời gian thực hiện: Tháng 12 năm\r\n\n2014.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Hội Luật gia tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan trong việc khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý của các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nchính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Biên soạn tài liệu, tổ chức bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ phổ biến pháp luật, trợ giúp pháp lý cho\r\n\nhội viên Hội Luật gia các cấp và cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật và trợ giúp pháp lý của các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tổ chức phổ biến pháp luật, trợ\r\n\ngiúp pháp lý lưu động cho các đối tượng đang bị tạm giam, tạm giữ, phạm nhân\r\n\nđang chấp hành án tại trại tạm giam của tỉnh; giáo viên, học viên của các trung\r\n\ntâm cai nghiện của tỉnh; trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người khuyết tật và\r\n\ncác đối tượng khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Củng cố, kiện toàn nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trực thuộc Hội, thành lập chi\r\n\nnhánh Trung tâm tư vấn pháp luật tại các huyện, thành phố; phối hợp, hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, thành lập các mô hình điểm để phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cho phù hợp;\n\n- Xây dựng dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện kế hoạch theo quy định.\n\n2. Sở Tư pháp: Phối hợp với Hội\r\n\nLuật gia tỉnh hướng dẫn việc triển khai thực hiện kế hoạch; phối hợp nghiên cứu\r\n\nbiên soạn, xuất bản và cung cấp các tài liệu bổ trợ về phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật và trợ giúp pháp lý; tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp\r\n\npháp lý;\n\n3. Sở Tài chính: Thẩm định dự toán\r\n\nkinh phí thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.\r\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố để triển khai thực hiện kế hoạch.\n\n4. Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Hội Luật gia tỉnh thực hiện kế hoạch này.\n\n5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tích cực\r\n\nphối hợp với Hội Luật gia tỉnh thực hiện kế hoạch này.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường phối hợp, tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch này.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố trực thuộc tỉnh: Chỉ đạo các phòng, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường thị trấn, các tổ chức chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, các tổ chức xã hội khác và doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch; bố trí kinh phí, tạo điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương;\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương phản ánh\r\n\nvề Hội Luật gia tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TW Hội Luật gia Việt Nam;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể thuộc tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TH.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Xuyên\n\n", + "id": 104209 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10421.json b/contexts/context_10421.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13574c73b3630696d7b9cf4ce4a80ffdff6bf3c9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10421.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1391-2006-QD-UBND-bo-sung-04-2006-CT-UBND-su-dung-dien-tiet-kiem-2006-Ben-Tre-237133.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1391-2006-QD-UBND-bo-sung-04-2006-CT-UBND-su-dung-dien-tiet-kiem-2006-Ben-Tre-237133", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1391/2006/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 09\r\n\n tháng 6 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ SUNG CHỈ THỊ SỐ\r\n\n04/2006/CT-UBND NGÀY 07/4/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE VỀ VIỆC CUNG CẤP\r\n\nĐIỆN AN TOÀN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN TIẾT KIỆM TRONG MÙA KHÔ NĂM 2006.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lývăn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung vào phần cuối nội dung Chỉ thị số 04/2006/CT-UBND\r\n\nngày 07/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc cung cấp điện an toàn\r\n\nvà sử dụng điện tiết kiệm trong mùa khô năm 2006 nội dung sau:\n\n“Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nban hành”\n\nĐiều 2. Các ông, (bà) Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Công báo tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Hà\n\n", + "id": 10421 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104210.json b/contexts/context_104210.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..677aec974ee4d072ad058b8a99da7cf3fbf91e58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104210.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-738-QD-UBND-nam-2014-quy-hoach-su-dung-dat-den-2020-Chieng-An-Son-La-232429.aspx", + "name": "Quyet-dinh-738-QD-UBND-nam-2014-quy-hoach-su-dung-dat-den-2020-Chieng-An-Son-La-232429", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 738/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 07\r\n\n tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA PHƯỜNG CHIỀNG AN, THÀNH PHỐ SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng\r\n\n10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\r\n\nXét đề nghị của UBND thành phố\r\n\nSơn La tại Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014; Tờ trình số\r\n\n143/TTr-STNMT ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\nđề nghị xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Chiềng An,\r\n\nthành phố Sơn La, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Chiềng\r\n\nAn, thành phố Sơn La với các chỉ tiêu sau: \n\n1. Diện tích,\r\n\ncơ cấu các loại đất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2010\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2020\n\nDiện tích thành\r\n\n phố phân bổ\n\nDiện tích phường\r\n\n xác định\n\nTổng số\n\nDiện tích\n\nCơ cấu (%)\n\nDiện tích\n\nCơ cấu (%)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\n\n2. 246, 0\n\n100, 0\n\n2. 246, 0\n\n-\n\n2. 246, 0\n\n100, 0\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1. 679, 11\n\n74, 76\n\n1. 863, 07\n\n-29, 81\n\n1. 833, 26\n\n81, 62\n\n1. 1\n\nĐất trồng lúa\n\n83, 40\n\n4, 97\n\n83, 0\n\n-38, 02\n\n44, 97\n\n2, 45\n\n\n\nTr. đó: Đất chuyên trồng lúa\n\n72, 59\n\n87, 04\n\n74, 6\n\n-40, 19\n\n34, 36\n\n76, 41\n\n1. 2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n482, 74\n\n28, 75\n\n-\n\n362, 26\n\n362, 26\n\n19, 76\n\n1. 3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n227, 14\n\n13, 53\n\n359, 82\n\n-\n\n359, 82\n\n19, 63\n\n1. 4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n698, 53\n\n41, 60\n\n782, 53\n\n-\n\n782, 53\n\n42, 69\n\n1. 5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n168, 50\n\n10, 04\n\n266, 50\n\n-\n\n266, 50\n\n14, 54\n\n1. 7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n18, 80\n\n1, 12\n\n18, 80\n\n-1, 62\n\n17, 18\n\n0, 94\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n108, 20\n\n4, 82\n\n118, 95\n\n37, 33\n\n156, 28\n\n6, 96\n\n2. 1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n0, 59\n\n0, 55\n\n0, 59\n\n2, 35\n\n2, 94\n\n1, 88\n\n2. 2\n\nĐất quốc phòng\n\n-\n\n-\n\n0, 66\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 3\n\nĐất an ninh\n\n6, 11\n\n5, 65\n\n6, 25\n\n-\n\n6, 25\n\n4, 00\n\n2. 4\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n2, 96\n\n2, 74\n\n3, 69\n\n9, 57\n\n13, 26\n\n8, 48\n\n2. 6\n\nĐất sản xuất VLXD gốm sứ\n\n6, 08\n\n5, 62\n\n6, 08\n\n-5, 43\n\n0, 65\n\n0, 42\n\n2. 7\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 8\n\nĐất di tích danh thắng\n\n0, 27\n\n0, 25\n\n0, 27\n\n-\n\n0, 27\n\n0, 17\n\n2. 9\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 10\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n10, 92\n\n10, 09\n\n16, 12\n\n-\n\n16, 12\n\n10, 31\n\n2. 11\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 12\n\nĐất sông, suối\n\n3, 44\n\n3, 18\n\n-\n\n3, 44\n\n3, 44\n\n2, 20\n\n2. 13\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n39, 43\n\n36, 44\n\n42, 03\n\n19, 79\n\n61, 82\n\n39, 56\n\n\n\nTrong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n1, 00\n\n2, 54\n\n1, 00\n\n7, 87\n\n8, 87\n\n14, 35\n\n\n\nĐất cơ sở y tế\n\n3, 34\n\n8, 47\n\n3, 34\n\n0, 85\n\n4, 19\n\n6, 78\n\n\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n1, 21\n\n3, 07\n\n2, 06\n\n1, 97\n\n4, 03\n\n6, 52\n\n\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0, 10\n\n0, 25\n\n0, 10\n\n3, 34\n\n3, 44\n\n5, 56\n\n2. 15\n\nĐất ở tại đô thị\n\n36, 85\n\n34, 06\n\n40, 09\n\n9, 89\n\n49, 98\n\n31, 98\n\n2. 16\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n1, 55\n\n1, 43\n\n-\n\n1, 55\n\n1, 55\n\n0, 99\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. 1\n\nDiện tích đất chưa sử dụng còn lại\n\n458, 69\n\n20, 42\n\n263, 98\n\n-7, 52\n\n256, 46\n\n\n\n3. 2\n\nDiện tích đất đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n194, 71\n\n7, 52\n\n202, 23\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n2. 246, 00\n\n100, 00\n\n2. 246, 00\n\n-\n\n2. 246, 00\n\n100, 00\n\n5\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất khu du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất \n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nCả thời kỳ\n\nPhân theo kỳ\n\nKỳ đầu (2011 -\r\n\n 2015)\n\nKỳ cuối (2016 -\r\n\n 2020)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\n53, 48\n\n13, 07\n\n40, 41\n\n1. 1\n\nĐất trồng lúa\n\n38, 43\n\n2, 79\n\n35, 64\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n38, 23\n\n2, 59\n\n35, 64\n\n1. 2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n5, 50\n\n5, 28\n\n0, 22\n\n1. 3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n4, 64\n\n2, 54\n\n2, 10\n\n1. 4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n1, 08\n\n0, 77\n\n0, 31\n\n1. 5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n2, 21\n\n1, 69\n\n0, 52\n\n1. 7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1, 62\n\n-\n\n1, 62\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n231, 30\n\n130, 45\n\n100, 85\n\n2. 1\n\nĐất nương rẫy trồng cây hàng năm khác chuyển sang\r\n\n đất trồng cây công nghiệp lâu năm\n\n118, 40\n\n65, 07\n\n53, 33\n\n2. 2\n\nĐất trồng cây lâu năm khác chuyển sang đất trồng\r\n\n cây công nghiệp lâu năm\n\n8, 99\n\n8, 99\n\n-\n\n2. 3\n\nĐất trồng cây ăn quả lâu năm chuyển sang đất trồng\r\n\n cây công nghiệp lâu năm\n\n3, 70\n\n3, 70\n\n-\n\n2. 4\n\nĐất rừng tự nhiên phòng hộ chuyển sang đất rừng tự\r\n\n nhiên sản xuất\n\n100, 21\n\n52, 69\n\n47, 52\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho các mục đích\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nCả thời kỳ \n\nPhân theo kỳ\n\nKỳ đầu (2011 -\r\n\n 2015)\n\nKỳ cuối (2016\r\n\n - 2020)\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n204, 24\n\n100, 83\n\n103, 41\n\n1\n\nĐất nông nghiệp \n\n204, 21\n\n100, 80\n\n103, 41\n\n1. 1\n\nĐất trồng lúa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n18, 92\n\n10, 74\n\n8, 18\n\n1. 4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n185, 29\n\n90, 06\n\n95, 23\n\n1. 5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp \n\n0, 03\n\n0, 03\n\n-\n\n2. 1\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0, 03\n\n0, 03\n\n-\n\n3\n\nĐất đô thị \n\n-\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên \n\n-\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu du lịch \n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất khu dân cư nông thôn \n\n-\n\n\n\n\n\n4. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục\r\n\nđích sử dụng được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất phường Chiềng An đến\r\n\nnăm 2020 tỷ lệ 1/5. 000 do UBND thành phố Sơn La xác lập ngày 14 tháng 02 năm\r\n\n2014 và thể hiện trong nội dung Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) phường Chiềng An, thành\r\n\nphố Sơn La. \n\nĐiều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của phường\r\n\nChiềng An, thành phố Sơn La với các chỉ tiêu sau: \n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong kỳ kế hoạch\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha \n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHT năm 2010\n\nDiện tích đến các\r\n\n năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nTỔNG DT TỰ NHIÊN\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1. 679, 11\n\n1. 690, 10\n\n1. 707, 75\n\n1. 717, 75\n\n1. 749, 80\n\n1. 766, 84\n\n1. 1\n\nĐất trồng lúa\n\n83, 40\n\n83, 30\n\n81, 62\n\n81, 03\n\n80, 79\n\n80, 61\n\n\n\nTr. đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n72, 59\n\n72, 49\n\n70, 81\n\n70, 42\n\n70, 18\n\n70, 00\n\n1. 2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n482, 74\n\n477, 72\n\n466, 06\n\n453, 24\n\n432, 46\n\n412, 39\n\n1. 3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n227, 14\n\n231, 70\n\n242, 79\n\n254, 59\n\n281, 89\n\n300, 41\n\n1. 4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n698, 53\n\n700, 08\n\n710, 14\n\n712, 22\n\n730, 11\n\n735, 13\n\n1. 5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n168, 50\n\n178, 50\n\n188, 34\n\n197, 87\n\n205, 75\n\n219, 50\n\n1. 7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n18, 80\n\n18, 80\n\n18, 80\n\n18, 80\n\n18, 80\n\n18, 80\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n108, 20\n\n109, 06\n\n111, 82\n\n113, 64\n\n118, 22\n\n121, 30\n\n2. 1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n0, 59\n\n0, 59\n\n0, 59\n\n0, 59\n\n0, 59\n\n0, 59\n\n2. 2\n\nĐất quốc phòng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 3\n\nĐất an ninh\n\n6, 11\n\n6, 11\n\n6, 11\n\n6, 25\n\n6, 25\n\n6, 25\n\n2. 4\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n2, 96\n\n2, 96\n\n2, 96\n\n2, 96\n\n2, 96\n\n2, 96\n\n2. 6\n\nĐất sản xuất VLXD gốm sứ\n\n6, 08\n\n6, 08\n\n6, 08\n\n6, 08\n\n6, 08\n\n6, 08\n\n2. 7\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 8\n\nĐất di tích danh thắng\n\n0, 27\n\n0, 27\n\n0, 27\n\n0, 27\n\n0, 27\n\n0, 27\n\n2. 9\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 10\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 11\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n10, 92\n\n10, 92\n\n11, 22\n\n11, 22\n\n15, 12\n\n16, 12\n\n2. 12\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 13\n\nĐất sông, suối\n\n3, 44\n\n3, 44\n\n3, 44\n\n3, 44\n\n3, 44\n\n3, 44\n\n2. 14\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n39, 43\n\n39, 83\n\n41, 63\n\n42, 62\n\n42, 62\n\n44, 02\n\n\n\nTrong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n1, 00\n\n1, 10\n\n1, 10\n\n1, 16\n\n1, 16\n\n1, 16\n\n\n\nĐất cơ sở y tế\n\n3, 34\n\n3, 34\n\n4, 19\n\n4, 19\n\n4, 19\n\n4, 19\n\n\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n1, 21\n\n1, 21\n\n1, 71\n\n1, 65\n\n1, 55\n\n1, 55\n\n\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n0, 10\n\n0, 40\n\n0, 55\n\n0, 75\n\n0, 85\n\n1, 25\n\n2. 15\n\nĐất ở đô thị\n\n36, 85\n\n37, 31\n\n37, 97\n\n38, 66\n\n39, 34\n\n40, 02\n\n2. 16\n\nĐất phi nông nghiệp còn lại\n\n1, 55\n\n1, 55\n\n1, 55\n\n1, 55\n\n1, 55\n\n1, 55\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n458, 69\n\n446, 84\n\n426, 43\n\n414, 61\n\n377, 98\n\n357, 86\n\n\n\nDiện tích đưa vào sử dụng\n\n\n\n11, 85\n\n20, 41\n\n11, 82\n\n36, 63\n\n20, 12\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n2. 246, 0\n\n5\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nĐất khu du lịch\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích \n\nPhân theo các\r\n\n năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\r\n\n \n\n13, 07\n\n0, 86\n\n2, 73\n\n1, 82\n\n4, 58\n\n3, 08\n\n1. 1\n\nĐất trồng lúa\n\n2, 79\n\n0, 10\n\n1, 68\n\n0, 59\n\n0, 24\n\n0, 18\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n2, 59\n\n0, 10\n\n1, 68\n\n0, 39\n\n0, 24\n\n0, 18\n\n1. 2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n5, 28\n\n-\n\n0, 18\n\n0, 50\n\n3, 98\n\n0, 62\n\n1. 3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n2, 54\n\n0, 46\n\n0, 39\n\n0, 52\n\n0, 24\n\n0, 93\n\n1. 4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n0, 77\n\n0, 30\n\n0, 32\n\n0, 05\n\n-\n\n0, 10\n\n1. 5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n1, 69\n\n-\n\n0, 16\n\n0, 16\n\n0, 12\n\n1, 25\n\n1. 7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp \n\n130, 45\n\n15, 02\n\n21, 48\n\n22, 01\n\n37, 49\n\n34, 45\n\n2. 1\n\nĐất nương rẫy trồng cây hàng năm khác chuyển sang\r\n\n đất trồng cây công nghiệp lâu năm\n\n65, 07\n\n5, 02\n\n11, 48\n\n12, 32\n\n16, 80\n\n19, 45\n\n2. 2\n\nĐất trồng cây lâu năm khác chuyển sang đất trồng cây\r\n\n công nghiệp lâu năm\n\n8, 99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8, 99\n\n-\n\n2. 3\n\nĐất trồng cây ăn quả lâu năm chuyển sang đất trồng\r\n\n cây công nghiệp lâu năm\n\n3, 70\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3, 70\n\n-\n\n2. 4\n\nĐất rừng tự nhiên phòng hộ chuyển sang đất rừng tự\r\n\n nhiên sản xuất\n\n52, 69\n\n10, 00\n\n10, 00\n\n9, 69\n\n8, 00\n\n15, 00\n\n3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo các\r\n\n năm (ha)\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n100, 80\n\n11, 85\n\n20, 38\n\n11, 82\n\n36, 63\n\n20, 12\n\n1. 1\n\nĐất trồng lúa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n10, 74\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10, 74\n\n-\n\n1. 4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n90, 06\n\n11, 85\n\n20, 38\n\n11, 82\n\n25, 89\n\n20, 12\n\n1. 5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1. 7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n0, 03\n\n-\n\n0, 03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. 1\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0, 03\n\n-\n\n0, 03\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐiều 3. Giao UBND thành phố Sơn La\n\n1.\r\n\nCông bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai; xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt, xây dựng phương án cải tạo lớp đất mặt đối với phần diện tích đất\r\n\ntrồng lúa chuyển sang mục đích khác theo quy định và quy hoạch được duyệt. \n\n2.\r\n\nThực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; không giải quyết việc\r\n\nthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với\r\n\ncác trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất được duyệt. \n\n3.\r\n\nTăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy\r\n\nhoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất\r\n\nnhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích. \n\n4.\r\n\nChỉ đạo UBND phường Chiềng An, định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định. \n\nĐiều\r\n\n4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các\r\n\nsở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Chủ tịch UBND thành phố Sơn La; Chủ tịch UBND phường Chiềng An,\r\n\nthành phố Sơn La; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT HĐND tỉnh; \r\n\n - TT UBND tỉnh; \r\n\n - Như Điều 4; \r\n\n - Trung tâm Công báo Sơn La; \r\n\n - Lưu: VT, KTN - Hiệu 25 bản. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Đức Hải\n\n\n\n", + "id": 104210 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104211.json b/contexts/context_104211.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dda15ddbbe7c7cff1a571253f6085996a527bdbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104211.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-bao-2540-TB-BHXH-2018-co-so-kham-chua-benh-nhan-dang-ky-bao-hiem-y-te-Ho-Chi-Minh-403871.aspx", + "name": "Thong-bao-2540-TB-BHXH-2018-co-so-kham-chua-benh-nhan-dang-ky-bao-hiem-y-te-Ho-Chi-Minh-403871", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nBẢO HIỂM XÃ HỘI \n\nTP.HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2540/TB-BHXH\n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH DANH SÁCH CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH NHẬN ĐĂNG KÝ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT BAN ĐẦU\r\n\nCỦA QUÝ 1 NĂM 2019.\n\nBảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh điều\r\n\nchỉnh danh sách đăng ký khám chữa bệnh ban đầu cho thẻ BHYT Quý 1 năm 2019 theo\r\n\nThông báo số 2312/TB-BHXH ngày 15/11/2018 như sau:\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n CƠ SỞ KCB\n\nMÃ\r\n\n KCB\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nĐăng\r\n\n ký KCB Ban Đầu\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n1\n\nBệnh viện Nguyễn Trãi\n\n79014\n\n314\r\n\n Nguyễn Trãi - Phường 8 - Quận 5\n\n-\r\n\n Được gia hạn thẻ cũ\n\n-\r\n\n Không nhận tăng mới và đổi nơi khám chữa bệnh của\r\n\n người tham gia thuộc đối tượng Hộ gia đình (mã đối tượng GD).\n\n-\r\n\n Được đăng ký KCB các nhóm đối tượng còn lại.\n\n- Không nhận dưới 15 tuổi\n\n- KCB giờ hành chính\n\n2\n\nBệnh viện Nguyễn Tri Phương\n\n79013\n\n468\r\n\n Nguyễn Trãi - Phường 8 - Quận 5\n\n-\r\n\n Được gia hạn thẻ cũ\n\n-\r\n\n Không nhận tăng mới và đổi nơi khám chữa bệnh của\r\n\n người tham gia thuộc đối tượng Hộ gia đình (mã\r\n\n đối tượng GD).\n\n-\r\n\n Được đăng ký KCB các nhóm đối tượng còn lại.\n\n- KCB giờ hành chính.\n\n3\n\nBệnh viện Trưng Vương\n\n79026\n\n266\r\n\n Lý Thường Kiệt - Phường 14 - Quận 10\n\n-\r\n\n Được gia hạn thẻ cũ\n\n-\r\n\n Không nhận tăng mới và đổi nơi khám chữa bệnh của\r\n\n người tham gia thuộc đối tượng Hộ gia đình (mã đối tượng GD).\n\n-\r\n\n Được đăng ký KCB các nhóm đối tượng còn lại.\n\n- Không nhận dưới 15 tuổi\n\n- KCB Thứ 2 đến Thứ 6 (Sáng 7-11\r\n\n giờ 30, Chiều 13-16 giờ 30) và Sáng Thứ bảy (7-12 giờ)\n\n4\n\nBệnh viện An Bình\n\n79012\n\n146\r\n\n An Bình - Phường 7 - Quận 5\n\n-\r\n\n Được gia hạn thẻ cũ\n\n-\r\n\n Không nhận tăng mới và đổi nơi khám chữa bệnh của\r\n\n người tham gia thuộc đối tượng Hộ gia đình (mã đối tượng GD).\n\n-\r\n\n Được đăng ký KCB các nhóm đối tượng còn lại.\n\n- KCB giờ hành chính\n\n5\n\nBệnh viện 7A\n\n79016\n\n466\r\n\n Nguyễn Trãi - Phường 8 - Quận 5\n\n-\r\n\n Được gia hạn thẻ cũ\n\n-\r\n\n Không nhận tăng mới và đổi nơi khám chữa bệnh của\r\n\n người tham gia thuộc đối tượng Hộ gia đình (mã đối tượng GD).\n\n-\r\n\n Được đăng ký KCB các nhóm đối tượng còn lại.\n\n- Không nhận dưới 15 tuổi\n\n- KCB giờ hành chính\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Y tế, Sở LĐTB-XH\r\n\n (để phối hợp)\r\n\n - Các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở KCB;\r\n\n - Đại lý thu BHYT, trường học;\r\n\n - Đối tượng tham gia BHYT;\r\n\n - Giám đốc BHXH TP;\r\n\n - Các Phó Giám đốc BHXH TP;\r\n\n - Các Phòng nghiệp vụ;\r\n\n - BHXH Các quận, huyện;\r\n\n - Trang Web BHXH TP;\r\n\n - Lưu VT, P.CST.\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lưu Thị Thanh Huyền\n\n", + "id": 104211 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104212.json b/contexts/context_104212.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21197b301028dadcdb0206366cf7d0a455d9cf24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104212.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-71-KH-UBND-2020-ho-tro-doi-voi-nguoi-lao-dong-bi-anh-huong-boi-Covid-19-tinh-Hoa-Binh-443537.aspx", + "name": "Ke-hoach-71-KH-UBND-2020-ho-tro-doi-voi-nguoi-lao-dong-bi-anh-huong-boi-Covid-19-tinh-Hoa-Binh-44353", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 71/KH-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỘ KINH DOANH CÁ THỂ,\r\n\nNGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n15/2020/QĐ-TTG NGÀY 24/4/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nThực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày\r\n\n09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch\r\n\nCOVID-19 và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn, người\r\n\nsử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện hỗ trợ đối với người lao động, hộ kinh doanh cá thể với\r\n\nnhững nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức triển khai việc hỗ trợ người\r\n\nlao động làm việc theo hợp đồng lao động cho doanh nghiệp phải thỏa thuận tạm\r\n\nhoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương; lao động bị\r\n\nchấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ\r\n\ncấp thất nghiệp; hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100\r\n\ntriệu đồng/năm; Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất\r\n\nviệc làm không đảm bảo mức sống tối thiểu do chịu ảnh hưởng của đại dịch\r\n\nCovid-19. Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với\r\n\nngười lao động do khó khăn về tài chính.\n\n2. Yêu cầu\n\nViệc hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng thụ\r\n\nhưởng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Đối tượng\r\n\nhỗ trợ thuộc diện được hưởng từ 02 chính sách trở lên theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày\r\n\n24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ\r\n\ntrợ người dân gặp khó khăn (Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg) thì chỉ được hưởng một\r\n\nchế độ hỗ trợ cao nhất; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.\n\nII. TRÌNH TỰ, THỦ\r\n\nTỤC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI TỪNG ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Hỗ trợ người\r\n\nlao động làm việc theo hợp đồng lao động cho doanh nghiệp phải thỏa thuận tạm\r\n\nhoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương\n\na) Điều kiện được hỗ trợ\n\nNgười lao động được hỗ trợ nếu đáp ứng\r\n\nđủ các điều kiện tại Điều 1, Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg.\n\nb) Hồ sơ, trình tự thực hiện\n\nThực hiện theo Quyết định số 1077/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn\r\n\ndo đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nc) Phương thức chi trả\n\n- Hỗ trợ hằng tháng (01 tháng tính bằng\r\n\n30 ngày) theo thời gian thực tế người lao động bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng\r\n\nlao động, nghỉ việc không hưởng lương nhưng không quá 03 tháng. Trường hợp người\r\n\nlao động có thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng\r\n\nlương từ 30 ngày trở lên, thời gian sau khi tính tròn tháng có ngày lẻ thì số\r\n\nngày lẻ từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày không được\r\n\ntính.\n\nThời gian hỗ trợ theo thực tế, tính từ\r\n\nngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020.\n\nd) Đơn vị chi trả: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\ne) Mức hỗ trợ: 1.800.000 đồng/người/tháng\n\n2. Hỗ trợ hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm\n\na) Điều kiện hỗ trợ\n\nHộ kinh doanh cá thể đáp ứng đủ các\r\n\nđiều kiện theo Điều 3 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg.\n\nb) Hồ sơ, trình tự thực hiện\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n1077/QĐ-UBND ngày 13/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về việc công bố\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính mới ban hành thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\ndân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Phương thức chi trả: Trả từng tháng.\n\nd) Đơn vị chi trả: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ kinh doanh cá thể tổ chức hoạt động kinh\r\n\ndoanh.\n\ne) Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/hộ/tháng\n\n3. Hỗ trợ người\r\n\nlao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều\r\n\nkiện hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\na) Điều kiện hỗ trợ\n\nNgười lao động đáp ứng đủ các điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 5 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg.\n\nb) Hồ sơ, trình tự thực hiện.\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n1077/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về việc\r\n\ncông bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thực hiện các chính sách hỗ trợ\r\n\nngười dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Phương thức chi trả: Trả từng tháng.\n\nd) Đơn vị chi trả: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\ne) Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng\n\n4. Hỗ trợ người\r\n\nlao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm\n\na) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ.\n\nNgười lao động đáp ứng đủ điều kiện\r\n\nquy định tại Khoản 1, Điều 7, Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg\n\nb) Hồ sơ, trình tự thực hiện.\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n1077/QĐ-UBND ngày 13/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về việc công bố\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính mới ban hành thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\ndân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Phương thức chi trả: Trả từng tháng.\n\nd) Đơn vị chi trả: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\ne) Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng\n\n5. Hỗ trợ người sử\r\n\ndụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động\n\na) Đối tượng được vay vốn\n\nNgười sử dụng lao động theo quy định\r\n\ntại khoản 2, mục II, Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ, có\r\n\ntên trong danh sách người sử dụng lao động đủ điều kiện vay vốn để trả lương ngừng\r\n\nviệc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Mức cho vay\n\n- Mức cho vay không quá 50% mức lương\r\n\ntối thiểu vùng/người/tháng, tối đa trong 03 tháng (từ tháng 4 đến tháng 6 năm\r\n\n2020). Mức cho vay tối đa 01 tháng của 01 khách hàng bằng 50% mức lương tối thiểu\r\n\nvùng nhân (x) số người lao động bị ngừng việc có tên trong danh sách người lao\r\n\nđộng bị ngừng việc được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Mức tiền lương tối thiểu vùng căn cứ\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của\r\n\nChính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc\r\n\ntheo hợp đồng lao động.\n\nc) Thời hạn và lãi suất cho vay\n\n- Thời hạn cho vay: Do Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận nhưng không quá 12\r\n\ntháng.\n\n- Lãi suất cho vay:\n\n4- Lãi suất vay vốn: 0%/năm (không phần\r\n\ntrăm).\n\n+ Lãi suất nợ quá hạn: 12 %/năm.\n\nd) Bảo đảm tiền vay\n\nNgười sử dụng lao động vay vốn được\r\n\nvay không có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nđ) Phương thức cho vay\n\n- Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho\r\n\nvay thực hiện phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng.\n\n- Số tiền cho người sử dụng lao động\r\n\nvay được Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay giải ngân hằng tháng đến người\r\n\nlao động bị ngừng việc trong danh sách đã được phê duyệt.\n\n- Việc giải ngân của Ngân hàng chính\r\n\nsách xã hội được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2020.\n\ne) Hồ sơ, thủ tục xác nhận, phê\r\n\nduyệt đối tượng hưởng chính sách vay vốn để trả lương ngừng việc\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n1077/QĐ-UBND ngày 13/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nf) Hồ sơ, thủ tục cho vay\n\n* Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm:\n\n- Danh sách người sử dụng lao động đủ\r\n\nđiều kiện vay vốn để trả lương ngừng việc, Danh sách người lao động bị ngừng việc\r\n\nđược Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt. Danh sách này Ngân hàng chính sách xã hội\r\n\ntiếp nhận từ UBND cấp tỉnh.\n\n- Hồ sơ do khách hàng lập gồm:\n\n+ Đề nghị vay vốn theo mẫu quy định.\n\n+ Bản sao chứng thực một trong các giấy\r\n\ntờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác\r\n\nxã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập/Quyết định cho phép thành lập của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n+ Bản sao chứng thực Chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc\r\n\nngười đại diện hợp pháp của khách hàng.\n\n+ Bản sao chứng thực văn bản bổ nhiệm\r\n\nhoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc quyết định\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n* Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo gồm:\n\n- Danh sách người sử dụng lao động đủ\r\n\nđiều kiện vay vốn để trả lương ngừng việc, Danh sách người lao động bị ngừng việc\r\n\nđược Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt. Danh sách này Ngân hàng chính sách xã hội\r\n\ntiếp nhận từ UBND cấp tỉnh.\n\n- Hồ sơ do khách hàng lập gồm:\n\n+ Đề nghị vay vốn theo mẫu quy định.\n\n+ Bổ sung những giấy tờ do khách hàng\r\n\nlập theo quy định nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn lần đầu.\n\n* Khách hàng nộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến Ngân hàng chính\r\n\nsách xã hội nơi khách hàng đóng trụ sở (đối với doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác\r\n\nxã) hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).\n\ng) Quy trình cho vay\n\nThực hiện theo Hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\ncho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc đối với người lao động của\r\n\nTổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn và Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp tỉnh,\r\n\nGiám đốc Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay phân công cán bộ kiểm tra hồ\r\n\nsơ và trình phê duyệt cho vay, trường hợp không đủ điều kiện cho vay thông báo\r\n\ntừ chối cho vay đến khách hàng.\n\nh) Nguồn vốn cho vay\n\nNguồn vốn để Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội thực hiện cho người sử dụng lao động vay theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg\r\n\nnày là nguồn vay tái cấp vốn không có tài sản bảo đảm với lãi suất 0%/năm từ\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nIII. NGUỒN KINH\r\n\nPHÍ, CẤP PHÁT VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁO\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện\n\na) Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ\r\n\ncho người lao động bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không\r\n\nlương, bị chấm dứt hợp đồng lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp,\r\n\nhộ kinh doanh cá thể, lao động không có giao kết hợp đồng bị mất việc làm do\r\n\nngân sách nhà nước đảm bảo.\n\nb) Kinh phí Hỗ trợ người sử dụng lao\r\n\nđộng vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động do Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội thực hiện cho vay theo quy định tại nguồn vay tái cấp vốn không có\r\n\ntài sản đảm bảo với lãi suất 0%/năm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nc) Kinh phí hỗ trợ người bán lẻ xổ số\r\n\nlưu động được bảo đảm từ các nguồn tài chính hợp pháp của các Công ty Trách nhiệm\r\n\nhữu hạn Một thành viên xổ số kiến thiết Hòa Bình.\n\n2. Cấp phát kinh phí\n\nCăn cứ quyết định bổ sung kinh phí của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo rút dự toán kinh phí cho Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện.\n\n3. Tổng hợp báo cáo\n\nViệc thanh quyết toán nguồn kinh phí\r\n\nnày thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn.\n\nCăn cứ kết quả thực hiện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo kết quả sử dụng kinh\r\n\nphí gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nIV. TỔ CHỨC TRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn các địa phương, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện thống nhất\r\n\nviệc hỗ trợ theo quy định tại Kế hoạch này này; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện. Tổng hợp,\r\n\nbáo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền.\n\n- Tổ chức thẩm định danh sách và hồ\r\n\nsơ đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n- Tổ chức kiểm tra quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện tại các địa phương, kịp thời xử lý những vấn đề liên quan thuộc\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này này định kỳ hằng tháng.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, tham mưu báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bổ sung kinh phí cho các đơn vị thực hiện.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị thanh quyết\r\n\ntoán theo quy định hiện hành.\n\n3. Cục thuế tỉnh\n\nChỉ đạo Chi cục Thuế các huyện xác nhận\r\n\ndanh sách các hộ kinh doanh các thế có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm\r\n\ndo Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.\n\n4. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\n- Chủ trì, hướng dẫn người sử dụng\r\n\nlao động về thủ tục, hồ sơ và thực hiện cho vay theo quy định.\n\n- Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện\r\n\ncho người sử dụng lao động vay trả tiền lương ngừng việc cho người lao động trước\r\n\nngày 20 hàng tháng để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo\r\n\nTỉnh ủy, các Sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Quyết định số\r\n\n15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nTiến hành xác nhận danh sách lao động\r\n\ntạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương đang tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội bắt buộc theo đề nghị của các doanh nghiệp.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nđảm bảo đúng chính sách, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; thực hiện\r\n\nphê duyệt danh sách đối tượng được hưởng; tổng hợp danh sách người sử dụng lao\r\n\nđộng đủ điều kiện được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; thanh toán, chi\r\n\ntrả cho đối tượng và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản hiện hành.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các\r\n\ncơ quan liên quan thực hiện chính sách công khai theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách tại địa phương bảo đảm tính chính xác, minh bạch, đúng đối tượng,\r\n\nkhông để lợi dụng, trục lợi chính sách, tham nhũng, tiêu cực.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực\r\n\nthuộc phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc triển khai cho vay để\r\n\nngười sử dụng lao động trả lương ngừng việc; đôn đốc thu hồi nợ; kiểm tra, xác\r\n\nnhận và hoàn thiện hồ sơ xử lý rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\n- Báo cáo Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Sở Tài chính tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này trước ngày\r\n\n20 hằng tháng.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Hòa Bình\n\nPhối hợp các tổ chức thành viên hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo các cấp trong hệ thống tham gia giám sát việc triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này tại cơ sở.\n\nYêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương triển\r\n\nkhai thực hiện; trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc phản ảnh về Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét giải quyết theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TBXH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TT (50b)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Cửu\n\n", + "id": 104212 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104213.json b/contexts/context_104213.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..edcb1a00e861c3e2f3ef9e949fe2878c4c0c74eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104213.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-14762-TB-TCHQ-2014-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-doi-voi-Induslube-2032-260507.aspx", + "name": "Thong-bao-14762-TB-TCHQ-2014-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-doi-voi-Induslube-2032-260507", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14762/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nphân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật quản lý thuế; Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ\r\n\nquy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC\r\n\nngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức\r\n\nthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên\r\n\ncơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, đơn đề nghị số 1709/ARC01 ngày\r\n\n17/09/2014 do Công ty TNHH ARC-TECH (MST: 0312796281) cung cấp và công văn số\r\n\n3988/HQHCM-TXNK ngày 10/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; Thông báo kết\r\n\nquả phân tích số 2700/TB-PTPLHCM ngày 31/10/2014 của Trung tâm PTPL hàng hóa\r\n\nXNK chi nhánh TP. HCM;\n\nTổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:\n\n1.\r\n\n Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên\r\n\n thương mại: Induslube 2032 (mục 32)\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng: Dầu bôi trơn.\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại: không có thông tin\n\nNhà\r\n\n sản xuất: Chukyo Kasei Kogyo Co.,Ltd. - Nhật Bản\n\n2.\r\n\n Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số:\n\n-\r\n\n Thành phần: Dầu bôi trơn thuộc phân đoạn dầu nặng\n\n-\r\n\n Công dụng: Bôi trơn thiết bị.\n\n-\r\n\n Cách thức sử dụng: Thoa vào thiết bị để bôi trơn.\n\n3.\r\n\n Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên\r\n\n thương mại: Induslube 2032\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng: Dầu bôi trơn thuộc phân đoạn dầu nặng.\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại: không có thông tin.\n\nNhà\r\n\n sản xuất: Chukyo Kasei Kogyo Co.,Ltd. - Nhật Bản\n\nthuộc\r\n\n nhóm 27.10 \"Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu\r\n\n được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc\r\n\n ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu\r\n\n mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là\r\n\n thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải\". phân nhóm 2710.19\r\n\n \"-- Loại khác\"; mã số 2710.19.43 \"---- Dầu\r\n\n bôi trơn khác\" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông\r\n\nbáo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nTổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH ARC- Tech biết và thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Dương Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 104213 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104214.json b/contexts/context_104214.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fc442a6653577abd8d86d421a14861025e6e33e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104214.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-121-QD-UBND-2023-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Son-Hoa-Phu-Yen-560491.aspx", + "name": "Quyet-dinh-121-QD-UBND-2023-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Son-Hoa-Phu-Yen-560491", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n---------------\n\nSố: 121/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 10\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN SƠN\r\n\nHÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi bổ sung một số Quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n11/NQ-UBND ngày 07/02/2023 của UBND tỉnh về ý kiến liên quan 13 nội dung thuộc\r\n\nlĩnh vực đất đai do Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, đề xuất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 13/TTr-STNMT ngày 06/01/2023\r\n\nvà Báo cáo số 49/BC-STNMT ngày 03/02/2023), đề nghị của UBND huyện Sơn\r\n\nHòa (tại Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 29/12/2022) và Kết quả thẩm định\r\n\ncủa Hội đồng thẩm định (tại Thông báo số 17/TB-HĐTĐ ngày 27/12/2022),\r\n\nBáo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hòa.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Sơn Hòa, với các chỉ tiêu như sau:\n\n1. Diện\r\n\ntích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích tự nhiên (ha)\n\n \n\nLoại đất\n\n \n\n94.043,48\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n79.958,93\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1.376,71\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n659,72\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n34.880,02\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n4.008,91\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n9.507,89\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n8.626,87\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n21.386,33\n\n \n\nTrong đó: Đất có rừng sản\r\n\n xuất tự nhiên\n\nRSN\n\n10.078,63\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n18,72\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n153,48\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n9.216,11\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n2.790,63\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n3,06\n\n2.3\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n37,00\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n19,09\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nSKC\n\n138,70\n\n2.6\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n42,53\n\n2.7\n\nĐất sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n72,81\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3.335,22\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1.148,83\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n231,27\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n3,05\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n4,57\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n64,13\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n15,33\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n1.684,65\n\n-\n\nĐất bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,89\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\nDDT\n\n5,49\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\nDRA\n\n88,29\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n5,05\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa\r\n\n địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n78,16\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n5,51\n\n2.9\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n7,99\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\nDKV\n\n1,77\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n525,53\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n117,53\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n14,76\n\n2.14\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,67\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,91\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\nSON\n\n1.980,24\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n126,18\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,49\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n4.868,44\n\n (Cụ thể theo Biểu 01\r\n\nđính kèm)\n\n2. Kế hoạch\r\n\nthu hồi các loại đất:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu thu hồi đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n148,37\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n2,36\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n0,01\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n130,17\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n12,76\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3,08\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n10,74\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:\n\nDHT\n\n3,36\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n3,00\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,06\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,05\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,25\n\n2.2\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,33\n\n2.3\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,05\n\n2.4\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\nSON\n\n7,00\n\n(Cụ thể theo Biểu 02 đính\r\n\nkèm)\n\n3. Kế hoạch\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu chuyển mục đích\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\r\n\n sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n270,68\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n2,62\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n0,21\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n236,67\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n19,79\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n11,60\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n0,17\n\n2.2\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang\r\n\n đất nông nghiệp khác\n\nRSX/NKH\n\n5,00\n\n(Cụ thể theo Biểu 03 đính\r\n\nkèm)\n\n4. Kế hoạch\r\n\nđưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n \n\nLoại đất\n\n \n\n2,94\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2,94\n\n2.1\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,10\n\n2.2\n\nĐất sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,74\n\n2.3\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n1,08\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n0,07\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1,00\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,01\n\n2.4.\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,02\n\n(Cụ thể theo Biểu 04 đính\r\n\nkèm)\n\n5.\n\nVị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023,\r\n\ntỷ lệ 1/25.000, nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2023 của huyện Sơn Hòa.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. UBND huyện Sơn Hòa:\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử\r\n\ndụng đất, công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất được duyệt và quy định pháp luật đất đai. UBND huyện Sơn Hòa xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo\r\n\nphù hợp với nhu cầu sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất theo đúng thẩm quyền,\r\n\nquy định pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng\r\n\nđất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền\r\n\nvững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n- Quản lý sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là khu vực dự kiến thu hồi, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Định kỳ hàng năm có báo cáo,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện\r\n\nSơn Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n- Tham mưu thực hiện thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất được duyệt.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn\r\n\nchặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo\r\n\nthẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Định kỳ hàng năm, tổng hợp,\r\n\nbáo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nSơn Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày kể từ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phg, Cg 23.02.20\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Hồ Thị Nguyên Thảo\n\n \n\nBiểu 01. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÒA\n\n (Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 121/QĐ-UBND, ngày 10/02/2023 của UBND tỉnh Phú Yên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích tự nhiên (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Củng Sơn\n\nXã Suối Bạc\n\nXã Sơn Hà\n\nXã Sơn Nguyên\n\nXã Sơn Xuân\n\nXã Sơn Long\n\nXã Sơn Định\n\nXã Sơn Hội\n\nXã Sơn Phước\n\nXã Suối Trai\n\nXã Eachà Rang\n\nXã Phước Tân\n\nXã Krông Pa\n\nXã Cà Lúi\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(18)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n \n\nLoại đất\n\n \n\n94.043,48\n\n2.386,52\n\n3.563,91\n\n5.771,06\n\n6.404,25\n\n4.919,76\n\n4.620,54\n\n5.605,59\n\n16.524,50\n\n8.615,40\n\n6.447,65\n\n8.077,29\n\n12.398,54\n\n4.170,45\n\n4.538,02\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n79.958,93\n\n1.738,86\n\n2.975,68\n\n4.345,95\n\n4.663,20\n\n3.985,80\n\n4.234,34\n\n5.211,53\n\n15.427,41\n\n6.919,16\n\n4.823,72\n\n7.387,03\n\n10.756,47\n\n3.320,67\n\n4.169,11\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n1.376,71\n\n304,35\n\n17,35\n\n166,54\n\n30,89\n\n98,74\n\n33,85\n\n39,72\n\n79,56\n\n39,04\n\n80,88\n\n7,93\n\n62,05\n\n275,95\n\n139,86\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n659,72\n\n306,62\n\n0,12\n\n142,38\n\n19,73\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,48\n\n-\n\n51,92\n\n-\n\n-\n\n138,47\n\n-\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n34.880,02\n\n1.230,65\n\n2.697,66\n\n3.308,63\n\n3.225,73\n\n1.720,69\n\n967,03\n\n1.809,53\n\n4.608,77\n\n2.901,20\n\n2.334,13\n\n3.787,64\n\n2.115,20\n\n2.332,13\n\n1.841,03\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n4.008,91\n\n120,89\n\n137,34\n\n60,99\n\n230,19\n\n667,34\n\n901,64\n\n738,91\n\n366,48\n\n158,57\n\n59,21\n\n139,26\n\n23,23\n\n266,39\n\n138,47\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n9.507,89\n\n-\n\n-\n\n297,57\n\n35,84\n\n-\n\n159,86\n\n-\n\n5.251,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.763,41\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n8.626,87\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.454,06\n\n2.296,60\n\n3.379,39\n\n-\n\n440,10\n\n56,72\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n21.386,33\n\n80,78\n\n118,79\n\n500,81\n\n1.139,30\n\n1.492,18\n\n2.162,22\n\n2.542,71\n\n5.119,49\n\n1.357,22\n\n52,50\n\n28,92\n\n4.792,58\n\n5,80\n\n1.993,03\n\n \n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất tự nhiên\n\nRSN\n\n10.078,63\n\n32,14\n\n106,47\n\n167,02\n\n1.024,79\n\n694,49\n\n446,67\n\n840,30\n\n1.619,09\n\n1.297,85\n\n40,11\n\n28,92\n\n2.247,17\n\n-\n\n1.533,61\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n18,72\n\n1,28\n\n1,23\n\n0,62\n\n1,25\n\n1,45\n\n0,40\n\n0,02\n\n1,03\n\n7,97\n\n0,40\n\n2,77\n\n-\n\n0,30\n\n-\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n153,48\n\n0,91\n\n3,31\n\n10,79\n\n-\n\n5,40\n\n9,34\n\n80,64\n\n0,87\n\n1,10\n\n-\n\n41,12\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n9.216,11\n\n624,88\n\n492,91\n\n1.002,41\n\n1.059,87\n\n668,85\n\n246,94\n\n179,55\n\n451,25\n\n1.558,73\n\n1.425,13\n\n272,87\n\n271,22\n\n754,84\n\n206,66\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n2.790,63\n\n11,68\n\n-\n\n143,82\n\n656,57\n\n514,93\n\n3,51\n\n-\n\n196,06\n\n1.260,99\n\n-\n\n3,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n3,06\n\n1,36\n\n0,06\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,20\n\n0,12\n\n0,20\n\n0,19\n\n0,05\n\n0,42\n\n0,05\n\n0,12\n\n0,10\n\n0,05\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n37,00\n\n-\n\n-\n\n37,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n19,09\n\n0,60\n\n4,42\n\n0,20\n\n4,28\n\n-\n\n3,75\n\n2,56\n\n0,25\n\n0,12\n\n0,11\n\n1,14\n\n0,82\n\n0,42\n\n0,42\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n138,70\n\n1,48\n\n5,72\n\n120,52\n\n0,51\n\n2,20\n\n5,00\n\n2,49\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n0,15\n\n0,01\n\n0,60\n\n-\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n42,53\n\n-\n\n-\n\n18,29\n\n-\n\n9,30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8,95\n\n5,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n72,81\n\n6,82\n\n14,72\n\n25,51\n\n14,17\n\n8,47\n\n-\n\n-\n\n3,12\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3.335,22\n\n207,33\n\n218,46\n\n151,94\n\n180,90\n\n66,50\n\n111,47\n\n74,03\n\n106,84\n\n93,97\n\n1.304,82\n\n99,07\n\n79,38\n\n592,12\n\n48,39\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1.148,83\n\n111,87\n\n130,56\n\n120,20\n\n81,54\n\n62,73\n\n103,80\n\n61,81\n\n90,98\n\n84,52\n\n54,81\n\n87,49\n\n66,79\n\n53,30\n\n38,43\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n231,27\n\n39,86\n\n66,70\n\n6,19\n\n89,29\n\n1,45\n\n-\n\n1,40\n\n0,11\n\n0,08\n\n0,02\n\n1,63\n\n6,10\n\n13,44\n\n5,00\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n3,05\n\n0,68\n\n-\n\n0,10\n\n0,13\n\n0,43\n\n0,37\n\n1,34\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n4,57\n\n2,21\n\n0,04\n\n0,45\n\n0,21\n\n0,13\n\n0,28\n\n0,07\n\n0,26\n\n0,09\n\n0,20\n\n0,23\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,26\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n64,13\n\n10,02\n\n11,20\n\n5,78\n\n4,28\n\n0,97\n\n3,39\n\n3,12\n\n9,38\n\n2,92\n\n2,71\n\n3,22\n\n1,96\n\n3,50\n\n1,68\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n15,33\n\n4,55\n\n2,53\n\n2,18\n\n2,13\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,74\n\n0,96\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,10\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n1.684,65\n\n1,72\n\n1,03\n\n5,52\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n0,03\n\n-\n\n1.158,32\n\n-\n\n-\n\n517,95\n\n-\n\n-\n\nĐất bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,89\n\n0,46\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,05\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,04\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n5,49\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n3,62\n\n1,72\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n88,29\n\n0,92\n\n1,53\n\n0,38\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n0,81\n\n-\n\n-\n\n84,51\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n5,05\n\n1,63\n\n0,63\n\n0,42\n\n1,10\n\n-\n\n0,70\n\n-\n\n0,57\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n78,16\n\n32,14\n\n3,52\n\n9,95\n\n1,87\n\n0,61\n\n2,37\n\n1,75\n\n3,51\n\n4,59\n\n1,75\n\n5,96\n\n4,43\n\n3,83\n\n1,88\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n5,51\n\n1,22\n\n0,68\n\n0,73\n\n0,32\n\n0,01\n\n0,36\n\n-\n\n0,26\n\n-\n\n1,51\n\n0,42\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n7,99\n\n0,54\n\n0,73\n\n0,24\n\n0,42\n\n0,77\n\n0,58\n\n0,31\n\n0,77\n\n0,55\n\n0,52\n\n0,38\n\n0,56\n\n1,19\n\n0,43\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n1,77\n\n1,77\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n525,53\n\n-\n\n120,80\n\n83,73\n\n50,71\n\n14,95\n\n35,58\n\n26,67\n\n37,97\n\n30,43\n\n20,37\n\n28,57\n\n20,26\n\n39,05\n\n16,44\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n117,53\n\n117,53\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n14,76\n\n7,54\n\n0,87\n\n0,75\n\n0,57\n\n0,48\n\n0,48\n\n0,49\n\n0,89\n\n0,45\n\n1,05\n\n0,24\n\n0,18\n\n0,35\n\n0,42\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,67\n\n1,22\n\n0,35\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,91\n\n0,26\n\n0,11\n\n0,03\n\n0,51\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.980,24\n\n238,74\n\n113,12\n\n409,14\n\n151,16\n\n51,05\n\n45,11\n\n55,10\n\n95,09\n\n163,22\n\n87,49\n\n140,20\n\n169,81\n\n120,50\n\n140,51\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n126,18\n\n28,01\n\n13,55\n\n11,17\n\n-\n\n-\n\n41,26\n\n17,70\n\n10,07\n\n-\n\n4,34\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,49\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,49\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n4.868,44\n\n22,78\n\n95,32\n\n422,70\n\n681,18\n\n265,11\n\n139,26\n\n214,51\n\n645,84\n\n137,51\n\n198,80\n\n417,39\n\n1.370,85\n\n94,94\n\n162,25\n\n \n\nBiểu 02. KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN SƠN HÒA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày /02/2023 của UBND tỉnh Phú Yên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu thu hồi đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Củng Sơn\n\nXã Suối Bạc\n\nXã Sơn Hà\n\nXã Sơn Nguyên\n\nXã Sơn Xuân\n\nXã Sơn Long\n\nXã Sơn Định\n\nXã Sơn Hội\n\nXã Sơn Phước\n\nXã Suối Trai\n\nXã Eachà Rang\n\nXã Phước Tân\n\nXã Krông Pa\n\nXã Cà Lúi\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(18)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n148,37\n\n81,06\n\n4,80\n\n30,10\n\n0,07\n\n0,10\n\n3,63\n\n5,95\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n12,31\n\n5,10\n\n5,05\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n2,36\n\n2,10\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n130,17\n\n72,04\n\n4,80\n\n30,09\n\n0,07\n\n0,10\n\n0,12\n\n0,54\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n12,06\n\n5,10\n\n5,05\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n12,76\n\n6,37\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,51\n\n2,88\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n3,08\n\n0,55\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,53\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n10,74\n\n10,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n0,33\n\n0,05\n\n0,06\n\n0,25\n\n \n\n2.1\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3,36\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n3,00\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,25\n\n-\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n7,00\n\n7,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nBiểu 03. KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA\r\n\nHUYỆN SƠN HÒA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2023 của UBND tỉnh Phú Yên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính:ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Củng Sơn\n\nXã Suối Bạc\n\nXã Sơn Hà\n\nXã Sơn Nguyên\n\nXã Sơn Xuân\n\nXã Sơn Long\n\nXã Sơn Định\n\nXã Sơn Hội\n\nXã Sơn Phước\n\nXã Suối Trai\n\nXã Eachà Rang\n\nXã Phước Tân\n\nXã Krông Pa\n\nXã Cà Lúi\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(18)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n270,68\n\n84,31\n\n28,61\n\n72,14\n\n16,49\n\n22,18\n\n6,16\n\n12,64\n\n3,44\n\n0,07\n\n1,33\n\n0,57\n\n12,31\n\n5,34\n\n5,09\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n2,62\n\n2,10\n\n-\n\n0,27\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n0,21\n\n-\n\n-\n\n0,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n236,67\n\n75,29\n\n28,61\n\n71,84\n\n16,44\n\n13,54\n\n2,18\n\n1,92\n\n2,49\n\n0,07\n\n1,33\n\n0,55\n\n12,06\n\n5,26\n\n5,09\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n19,79\n\n6,37\n\n-\n\n0,03\n\n0,05\n\n0,12\n\n3,98\n\n8,19\n\n0,95\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n11,60\n\n0,55\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8,52\n\n-\n\n2,53\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n0,17\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nRSX/NKH\n\n5,00\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nBiểu 04. KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM\r\n\n2023 CỦA HUYỆN SƠN HÒA\n\n (Kèm\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2023 của UBND tỉnh Phú Yên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Củng Sơn\n\nXã Suối Bạc\n\nXã Sơn Hà\n\nXã Sơn\n\nNguyên\n\nXã Sơn\n\nXuân\n\nXã Sơn Long\n\nXã Sơn Định\n\nXã Sơn Hội\n\nXã Sơn\n\nPhước\n\nXã Suối Trai\n\nXã Eachà Rang\n\nXã Phước Tân\n\nXã Krông Pa\n\nXã Cà Lúi\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+…+(18)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(6)\n\n(8)\n\n(7)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n \n\nLoại đất\n\n \n\n2,94\n\n1,00\n\n0,01\n\n-\n\n0,74\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2,94\n\n1,00\n\n0,01\n\n-\n\n0,74\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,74\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,74\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n1,08\n\n1,00\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1,00\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,01\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n ", + "id": 104214 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104215.json b/contexts/context_104215.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a04992af040d1cb86c80d64d7cbdc5154da8be0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104215.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3417-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-Uy-ban-cap-huyen-Tien-Giang-2016-339579.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3417-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-Uy-ban-cap-huyen-Tien-Giang-2016-33957", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3417/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 08 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực An toàn thực phẩm).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KS TTHC);\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Sở Tư pháp (P. KSTTHC);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nghĩa\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3417/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực An toàn thực phẩm\n\n01\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\n02\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:\n\nI. Lĩnh vực An toàn thực phẩm\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\n1\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1:\r\n\n Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2:\r\n\n Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\n tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định\r\n\n thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả cho tổ chức, cá nhân và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên\r\n\n môn xử lý.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định\r\n\n thì không tiếp nhận và hướng dẫn một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn\r\n\n chỉnh hồ sơ.\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ\r\n\n sơ qua đường bưu điện:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi và chuyển\r\n\n hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định\r\n\n thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ\r\n\n sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3:\r\n\n Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n- Công chức trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n- Trường hợp mất Giấy tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả thì phải có giấy\r\n\n cam kết của tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ (giấy cam kết tổ chức, cá nhân tự\r\n\n viết).\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\n thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).\n\n2\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại trụ sở cơ quan hành\r\n\n chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n3\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\n cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu\r\n\n 1- Thông tư 57/2015/TT-BCT).\n\n- Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm.\n\n- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm\r\n\n an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm (Mẫu\r\n\n 2 - Thông tư 57/2015/TT-BCT).\n\n- Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy\r\n\n xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản\r\n\n xuất thực phẩm.\n\n- Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy\r\n\n xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản\r\n\n xuất.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n4\n\nThời hạn giải quyết\n\n22 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\n5\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\n theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\n TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố\n\n6\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức, cá nhân\n\n7\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\n theo Mẫu 1- Thông tư 57/2015/TT-BCT\n\n- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm\r\n\n an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Mẫu 2- Thông tư 57/2015/TT-BCT\n\n- Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 4 quy định tại Phụ lục IV -\r\n\n Thông tư 58/2014/TT-BCT\n\n8\n\nLệ phí (nếu có)\n\n- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực\r\n\n phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 150.000 đồng/lần cấp\n\n9\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm\n\n10\n\nYêu cầu, điều\r\n\n kiện thực hiện TTHC\n\nCơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc\r\n\n trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất các loại rượu,\r\n\n bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh\r\n\n bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử\r\n\n dụng cho các sản phẩm thực phẩm.\n\n11\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật An toàn thực phẩm\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\n toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày\r\n\n 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách\r\n\n nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày\r\n\n 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\n trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương;\n\n- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày\r\n\n 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ\r\n\n phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n\n\nMẪU\r\n\n1- Thông tư 57/2015/TT-BCT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------\n\n………,\r\n\nngày………tháng……..năm ………\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp)………………………\n\nCơ sở sản xuất (tên giao dịch hợp pháp):.........................................................................\r\n\nĐịa chỉ tại:..........................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:…………………………………..Fax:.................................................................. \n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số\r\n\n………………………….; ngày cấp: ……………;\n\nCơ quan cấp:\r\n\n……………………………………………………………………………………..\n\nNgành nghề sản xuất (tên sản phẩm\r\n\nxin cấp Giấy chứng nhận) :..................................... \n\nCông suất, doanh\r\n\nthu:.......................................................................................................\r\n\nTổng số cán bộ công nhân viên (trực\r\n\ntiếp:……..; gián tiếp:…....) (bao gồm cả chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ).\n\nNay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở...............................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\n\n- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về\r\n\n ATTP còn hiệu lực;\n\n- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe\r\n\n để sản xuất thực phẩm;\n\n- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm.\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\nKý, ghi rõ họ, tên; đóng dấu (nếu có)\n\nGhi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo quy định\n\n\n\nMẫu 2- Thông tư 57/2015/TT-BCT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n………, ngày………tháng……..năm 20………\n\nBẢN\r\n\nTỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỂ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Tên cơ sở sản xuất:........................................................................................................\r\n\n- Chủ cơ sở sản xuất:.......................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ: (ghi địa chỉ sản xuất)..........................................................................................\r\n\n- Điện thoại……………………………………….Fax........................................................... \n\n- Mặt hàng sản xuất:..........................................................................................................\r\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ CON NGƯỜI\n\nII.1. Cơ sở vật chất\n\nDiện tích mặt bằng sản xuất:\r\n\n……………m2,Trong đó diện tích để sản xuất: ………..m2;\n\nII.2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản\r\n\nxuất, chế biến hiện có\n\nTT\n\nTên\r\n\n trang, thiết bị\n\n(ghi\r\n\n theo thứ tự quy trình công nghệ)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nXuất xứ\n\nThực\r\n\n trạng hoạt động của trang, thiết bị\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTốt\n\nTrung\r\n\n bình\n\nkém\n\n1\n\nThiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDụng cụ lưu mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nPhương tiện/ thiết bị phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực\r\n\n tiếp với nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrang, thiết bị khác để sản xuất (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.3. Chủ cơ sở và những người trực tiếp sản xuất\n\n1. Tổng số người trực tiếp sản xuất tại\r\n\ncơ sở (bao gồm cả chủ cơ sở): ………….người;\n\n2. Số người có Giấy xác nhận đủ sức\r\n\nkhỏe để sản xuất thực phẩm còn hạn: …..người;\n\n3. Số người đã được cấp Giấy xác nhận\r\n\nkiến thức về an toàn thực phẩm còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp:\r\n\n……………..người;\n\n4. Số người chưa được cấp:\n\n- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\nthực phẩm: ……………….người;\n\n- Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất\r\n\nthực phẩm: ……………..người;\n\nIII. CƠ SỞ TỰ ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm\r\n\ntheo Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\nCam kết của Chủ cơ sở:\n\nTôi cam đoan các thông tin nêu trong\r\n\nBản tự đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nvà con người là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin\r\n\nđã đánh giá trên./.\n\n\n\n\n\n……….,\r\n\n ngày.…..tháng.…..năm 20……….\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\nKý, ghi rõ họ, tên; đóng dấu (nếu\r\n\n có)\n\nGhi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo\r\n\nquy định\n\n\n\nMẪU 4 - Phụ lục\r\n\nIV- Thông tư 58/2014/TT-BCT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm 20…\n\nKính gửi:\r\n\n(tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ………………………\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ cơ sở: ……………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: …………………………….. Fax: ………………… Email:\r\n\n……………\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi theo kết luận\r\n\n kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….\n\nNguyên nhân sai\r\n\n lỗi\n\nBiện pháp khắc\r\n\n phục\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm\r\n\ntra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm\r\n\nnhỏ lẻ\n\n1\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1:\r\n\n Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2:\r\n\n Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\n tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định\r\n\n thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả cho tổ chức, cá nhân và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định\r\n\n thì không tiếp nhận và hướng dẫn một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn\r\n\n chỉnh hồ sơ.\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ\r\n\n sơ qua đường bưu điện:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ đến phòng\r\n\n chuyên môn xử lý.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định\r\n\n thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ\r\n\n sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3:\r\n\n Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n- Công chức trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n- Trường hợp mất Giấy tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả thì phải có giấy cam kết của tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ (giấy cam kết tổ chức, cá nhân tự\r\n\n viết).\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\n thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).\n\n2\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại trụ sở cơ quan hành\r\n\n chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n3\n\nThành phần, số\r\n\n lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Trường hợp cấp lại do Giấy chứng\r\n\n nhận bị mất hoặc bị hỏng\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n (Mẫu 3- Thông tư 57/2015/TT-BCT)\n\n- Trường hợp cấp lại do cơ sở thay\r\n\n đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất,\r\n\n sản phẩm thực phẩm và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n (Mẫu 3- Thông tư 57/2015/TT-BCT)\n\n+ Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm.\n\n+ Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm\r\n\n an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm (Mẫu\r\n\n 2- Thông tư 57/2015/TT-BCT).\n\n+ Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy\r\n\n xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản\r\n\n xuất thực phẩm.\n\n+ Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy\r\n\n xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản\r\n\n xuất.\n\n- Trường hợp cấp lại do cơ sở có\r\n\n thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không\r\n\n thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại GCN (Mẫu 3- Thông tư 57/2015/TT-BCT)\n\n+ Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp\n\n+ Bản sao có chứng thực của cơ quan\r\n\n có thẩm quyền văn bản, tài liệu chứng minh sự thay đổi.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n4\n\nThời hạn giải quyết\n\n- Trường hợp cấp lại do Giấy chứng\r\n\n nhận bị mất hoặc bị hỏng: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\n- Trường hợp cấp lại do cơ sở thay\r\n\n đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm\r\n\n và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\n- Trường hợp cấp lại do cơ sở có\r\n\n thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không\r\n\n thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm: 10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\n5\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\n theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\n TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố\n\n6\n\nĐối tượng thực\r\n\n hiện TTHC\n\nTổ chức, cá nhân\n\n7\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n theo Mẫu 3- Thông tư\r\n\n 57/2015/TT-BCT.\n\n- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm\r\n\n an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Mẫu 2- Thông tư 57/2015/TT-BCT.\n\n- Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 4 quy định tại Phụ lục IV -\r\n\n Thông tư 58/2014/TT-BCT.\n\n8\n\nLệ phí (nếu có)\n\na) Trường\r\n\n hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng:\n\n- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 150.000 đồng/lần cấp\n\nb) Trường\r\n\n hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất;\r\n\n thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm và khi Giấy chứng nhận\r\n\n hết hiệu lực:\n\n- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực\r\n\n phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 150.000 đồng/lần cấp\n\nc) Trường\r\n\n hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ\r\n\n cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và\r\n\n toàn bộ quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm:\n\n- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 150.000 đồng/lần cấp\n\n9\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm\n\n10\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC\n\nCơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc\r\n\n trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất các loại rượu,\r\n\n bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh\r\n\n bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử\r\n\n dụng cho các sản phẩm thực phẩm.\n\n11\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n- Luật An toàn thực phẩm\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\n toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày\r\n\n 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách\r\n\n nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày\r\n\n 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\n trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương.\n\n- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày\r\n\n 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ\r\n\n phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n\n\nMẪU\r\n\n3- Thông tư 57/2015/TT-BCT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa danh, ngày.…..tháng.…..năm 20……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp)…………………….\n\nTên cơ sở sản xuất:..........................................................................................................\r\n\nChủ cơ sở sản xuất:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: (ghi địa chỉ sản xuất).........................................................................................\r\n\nĐiện thoại........................................................\r\n\nFax………………….………………………..\n\nMặt hàng sản xuất:..........................................................................................................\r\n\nCông suất, doanh\r\n\nthu:........................................................................................................\r\n\nĐề nghị ...............\r\n\n(ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp)...... cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điền kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ:...... (ghi cụ thể tên sản phẩm thực phẩm xin cấp lại), cụ thể như sau:\n\nGiấy chứng nhận cũ đã được cấp số:\r\n\n……………………; ngày cấp:…………………….;\n\nCơ quan cấp\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\nLý do xin cấp lại Giấy chứng nhận:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\nKý, ghi rõ họ, tên; đóng dấu (nếu\r\n\n có)\n\nGhi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo\r\n\nquy định\n\n\n\nMẫu 2- Thông tư 57/2015/TT-BCT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n………, ngày………tháng……..năm ………\n\nBẢN\r\n\nTỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỂ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Tên cơ sở sản xuất:........................................................................................................\r\n\n- Chủ cơ sở sản xuất:.......................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ: (ghi địa chỉ sản xuất)..........................................................................................\r\n\n- Điện thoại……………………………………….Fax........................................................... \n\n- Mặt hàng sản xuất:..........................................................................................................\r\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ CON NGƯỜI\n\nII.1. Cơ sở vật chất\n\nDiện tích mặt bằng sản xuất:\r\n\n……………m2,Trong đó diện tích để sản xuất: ………..m2;\n\nII.2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản\r\n\nxuất, chế biến hiện có\n\nTT\n\nTên\r\n\n trang, thiết bị\n\n(ghi\r\n\n theo thứ tự quy trình công nghệ)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nXuất xứ\n\nThực\r\n\n trạng hoạt động của trang, thiết bị\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTốt\n\nTrung\r\n\n bình\n\nkém\n\n1\n\nThiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDụng cụ lưu mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nPhương tiện/ thiết bị phòng chống\r\n\n côn trùng, động vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực\r\n\n tiếp với nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrang, thiết bị khác để sản xuất (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.3. Chủ cơ sở và những người trực tiếp sản xuất\n\n1. Tổng số người trực tiếp sản xuất tại\r\n\ncơ sở (bao gồm cả chủ cơ sở): ………….người;\n\n2. Số người có Giấy xác nhận đủ sức\r\n\nkhỏe để sản xuất thực phẩm còn hạn: …..người;\n\n3. Số người đã được cấp Giấy xác nhận\r\n\nkiến thức về an toàn thực phẩm còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp:\r\n\n……………..người;\n\n4. Số người chưa được cấp:\n\n- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\nthực phẩm: ……………….người;\n\n- Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất\r\n\nthực phẩm: ……………..người;\n\nIII. CƠ SỞ TỰ ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm\r\n\ntheo Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\nCam kết của Chủ cơ sở:\n\nTôi cam đoan các thông tin nêu trong\r\n\nBản tự đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nvà con người là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin\r\n\nđã đánh giá trên./.\n\n\n\n\n\n……….,\r\n\n ngày.…..tháng.…..năm 20……….\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\nKý, ghi rõ họ, tên; đóng dấu (nếu\r\n\n có)\n\nGhi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo\r\n\nquy định\n\n\n\nMẪU 4 - Phụ lục\r\n\nIV- Thông tư 58/2014/TT-BCT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐịa\r\n\ndanh, ngày ………. tháng …... năm 20…\n\nKính gửi:\r\n\n(tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ………………………\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ cơ sở: ……………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: …………………………….. Fax: ………………… Email:\r\n\n……………\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi theo kết luận\r\n\n kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….\n\nNguyên nhân sai\r\n\n lỗi\n\nBiện pháp khắc\r\n\n phục\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm\r\n\ntra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 104215 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104216.json b/contexts/context_104216.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a77b9fca701b110433e694949035c4ad7d1a4d91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104216.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-33-2018-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-30-2013-QD-UBND-Hai-Duong-402144.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2018-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-30-2013-QD-UBND-Hai-Duong-402144", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2018/QĐ-UBND \n\nHải\r\n\n Dương, ngày 06 tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V SỬA\r\n\nĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2013/QĐ-UBND NGÀY 11/12/2013 CỦA\r\n\nUBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. a. Sửa đổi nội dung của Quyết định số\r\n\n30/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức hội nghị\r\n\ntrên hệ thống truyền hình trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:\n\nSửa cụm từ \"Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký\" thành cụm từ \"Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2013\"\n\nb. Bãi bỏ Điều 4 của Quy chế tổ chức hội nghị\r\n\ntrên hệ thống truyền hình trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương được ban hành\r\n\ntại Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh.\n\nCác nội dung khác của Quyết định số\r\n\n30/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh không thay đổi.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công nghệ Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, Nam(45b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104216 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104217.json b/contexts/context_104217.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f836d59a9b083cd6f10f1977f2331a3340d68f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104217.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-47-2016-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-to-chuc-co-so-ton-giao-Quang-Binh-340048.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2016-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-to-chuc-co-so-ton-giao-Quang", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\nĐAI ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO; NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở\r\n\nNƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; TỔ CHỨC\r\n\nNƯỚC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ:\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất;\r\n\nNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất;\r\n\nNghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê\r\n\nmặt nước và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định\r\n\nvề Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa\r\n\nchính; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ; Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26/02/2015 quy định việc lập\r\n\nphương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa\r\n\nchính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công\r\n\nty nông, lâm nghiệp;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\nTài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền\r\n\nsử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 631/TTr-STNMT ngày 01 tháng 12 năm\r\n\n2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục\r\n\nhành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn\r\n\ngiáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử\r\n\ndụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tổng cục Quản lý Đất đai;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UB MTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, CVTNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Minh Ngân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG CHO\r\n\nĐỐI TƯỢNG LÀ TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO; NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI,\r\n\nDOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; TỔ CHỨC NƯỚC\r\n\nNGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2016/QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục\r\n\nhành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn\r\n\ngiáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Bình.\n\n2. Quy định này không áp dụng đối với trình tự,\r\n\nthủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên\r\n\nmôn về tài nguyên và môi trường và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.\n\n2. Các tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;\r\n\ntổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có nhu cầu sử dụng đất (sau đây\r\n\ngọi là tổ chức).\n\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản\r\n\nlý, sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quy định về việc\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thời gian thực hiện thủ tục hành chính\n\n1. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả (kể cả trường hợp\r\n\nnhận trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện) được thực hiện tại Bộ phận giao dịch\r\n\nmột cửa Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình, trừ trường hợp trong thủ tục\r\n\nhành chính đã có quy định nơi nộp khác.\n\n2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, hoàn trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ, lễ,\r\n\ntết).\n\n3. Quy trình tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n20/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.\n\n4. Tổng số thời gian giải quyết của mỗi thủ tục\r\n\nhành chính được quy định tại Quy định này không bao gồm thời gian thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường\r\n\nhợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian\r\n\nxác định giá đất cụ thể.\n\n5. Việc nộp các khoản phí, lệ phí và tiền sử dụng\r\n\nđất khi thực hiện thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo\r\n\ncác quy định pháp luật hiện hành. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố và đăng tải công khai mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính\r\n\nđể thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và tài sản trên đất lên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 cho tổ chức sử dụng đất. Các biểu,\r\n\nmẫu thủ tục hành chính được đăng tải có giá trị như biểu, mẫu do cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính cung cấp trực tiếp.\n\n7 Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính có quyền lựa chọn nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo\r\n\nquy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; nộp bản sao và xuất trình bản\r\n\nchính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; nộp\r\n\nbản chính.\n\nĐiều 4. Quy định\r\n\nluân chuyển hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính\n\nCơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm luân chuyển\r\n\nhồ sơ để thực hiện các bước thông báo thu hồi đất; thẩm định nhu cầu sử dụng đất;\r\n\nthẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, xác định\r\n\ngiá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; tính tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất.\n\nĐối với dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện thủ\r\n\ntục quyết định chủ trương đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết theo quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư năm 2014 thì Sở Tài nguyên và Môi trường không phải thẩm định\r\n\nnhu cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất mà có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện thẩm định đồng thời theo cơ chế liên\r\n\nthông thủ tục hành chính về quyết định chủ trương đầu tư.\n\nĐiều 5. Ủy quyền\r\n\nthu hồi đất\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện Quyết định thu hồi đất và thực hiện toàn bộ\r\n\ncác công việc có liên quan đến thu hồi đất (phê duyệt kế hoạch thu hồi đất,\r\n\nthông báo thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng) đối với trường hợp quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 66 Luật Đất đai 2013; thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng; thu\r\n\nhồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ\r\n\nTỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT; THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP\n\nĐiều 6. Trình\r\n\ntự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải\r\n\ncấp giấy chứng nhận đầu tư\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n3 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 61 và Khoản 3 Điều 68 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:\n\n- Người xin giao đất, thuê đất nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét Quyết định giao đất, cho thuê đất; gửi quyết định giao đất, cho thuê đất\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và chủ đầu tư.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm chuyển kết quả giao đất, cho thuê đất cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực\r\n\nhiện cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển thông tin địa chính đến Cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài\r\n\nchính mà người sử dụng đất phải nộp.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nphiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Căn cứ\r\n\nvào quyết định giao đất, cho thuê đất, trong thời gian 06 ngày làm việc, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư tiến hành giao đất trên thực địa và chuyển\r\n\nkết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời hạn\r\n\ngiải quyết là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\nĐiều 7. Trình\r\n\ntự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự\r\n\nán không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình\n\n1. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ: Theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n3 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Trình tự\r\n\nvà thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm a Khoản 1\r\n\nĐiều 61 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy\r\n\nđịnh chi tiết như sau:\n\n- Người xin giao đất, thuê đất nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm\r\n\nđịnh nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất trong thời\r\n\nhạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:\n\n+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc gửi xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan hoặc tổ chức kiểm tra thực địa.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nsau khi thống nhất ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thẩm định gửi\r\n\nđến người xin giao đất, thuê đất.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 05 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét Quyết định giao đất, cho thuê đất; gửi quyết định giao đất, cho thuê đất\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và chủ đầu tư.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm chuyển kết quả giao đất, cho thuê đất cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực\r\n\nhiện cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển thông tin địa chính đến Cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài\r\n\nchính mà người sử dụng đất phải nộp.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nphiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Căn cứ\r\n\nvào quyết định giao đất, cho thuê đất, trong thời gian 06 ngày làm việc, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư tiến hành giao đất trên thực địa và chuyển\r\n\nkết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời hạn\r\n\ngiải quyết là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nhợp lệ (không kể thời gian thẩm định nhu cầu sử dụng đất;\r\n\nđiều kiện giao đất, cho thuê đất).\n\nĐiều 8. Trình\r\n\ntự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ: Theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà Bộ Tư pháp.\n\n2. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 61, khoản\r\n\n5 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nvà Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp và được quy định chi tiết như sau:\n\n- Đơn vị tổ chức\r\n\nthực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất nộp hồ sơ thay cho người trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công\r\n\nnhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, Cục thuế, các sở, ngành liên\r\n\nquan và người đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nquyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\n- Sau khi đã nhận được chứng\r\n\ntừ nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất của người trúng đấu giá, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập\r\n\nnhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), viết Giấy chứng\r\n\nnhận trong thời hạn 02 ngày làm việc, chuyển Giấy chứng nhận\r\n\nđã viết cho Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn không quá 02 ngày\r\n\nlàm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp\r\n\nGiấy chứng nhận.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong\r\n\nthời hạn 02 ngày làm việc.\n\n- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng\r\n\nnhận, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất (đối với\r\n\ntrường hợp thuê đất); chủ trì, phối hợp\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư tiến hành\r\n\ngiao đất trên thực địa và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết\r\n\nquả cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nTổng thời gian giải quyết là 20\r\n\nngày làm việc, được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 9. Trình\r\n\ntự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài\n\n1. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày\r\n\n02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 61, Khoản 1 Điều 68 và Điều 69 của\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định\r\n\nchi tiết như sau:\n\n- Người xin chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Đối với dự án không phải trình\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư\r\n\nvà trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\ncụ thể:\n\n+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc gửi xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan hoặc tổ chức kiểm tra thực địa.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nsau khi thống nhất ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thẩm định gửi\r\n\nđến người xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n\n- Trong thời hạn không quá 04\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; lập hồ sơ theo quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gửi Quyết\r\n\nđịnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và chủ\r\n\nđầu tư.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm chuyển kết quả chuyển mục đích sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật hồ sơ địa\r\n\nchính, chuyển thông tin địa chính đến Cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất\r\n\nphải nộp.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nphiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Căn cứ vào Quyết định cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư và\r\n\nchuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thẩm định nhu cầu sử dụng\r\n\nđất; điều kiện giao đất, cho thuê đất).\n\nĐiều 10.\r\n\nTrình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điều 9; khoản 1 Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện:\n\n* Trình tự thực hiện: Theo quy định\r\n\ntại Điều 69, 70, 71 Luật Đất đai năm 2013; Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát,\r\n\nđo đạc, kiểm đếm và ban hành Thông báo thu hồi đất.\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Thông báo thu hồi đất\n\ntheo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai\r\n\nnăm 2013.\n\nTrường hợp\r\n\nngười sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc,\r\n\nkiểm đếm thì thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm d khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.\n\n- Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư và phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về Phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\ntheo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai năm\r\n\n2013.\n\n- Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nộp hồ sơ đề nghị\r\n\nthẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời chủ đầu tư nộp hồ\r\n\nsơ đề nghị thu hồi đất tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 11 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chuẩn\r\n\nbị hồ sơ thu hồi đất; trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và quyết định phê\r\n\nduyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư trong cùng một ngày.\n\n- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết\r\n\ncông khai quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.\n\n- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, bố trí tái định cư theo Phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.\n\nTrường hợp\r\n\nngười có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thì thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại điểm d khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.\n\n- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.\n\n- Người có đất thu hồi, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định tại\r\n\nkhoản 6 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ.\n\n* Thời gian thực hiện: Tổng thời hạn\r\n\ngiải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự\r\n\nnguyện trả lại đất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1, 3, 4 và 6 Điều 13 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:\n\n- Xác định căn cứ thu hồi đất theo\r\n\ntừng trường hợp cụ thể như sau:\n\n+ Người sử dụng đất là tổ chức được\r\n\nNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc\r\n\ncho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không\r\n\ncòn nhu cầu sử dụng đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\nđến Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n+ Cơ quan ban hành quyết định giải\r\n\nthể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nnơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước\r\n\ngiao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê\r\n\nđất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;\n\n+ Văn bản trả lại đất của người sử\r\n\ndụng đất gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp người sử dụng đất\r\n\ntự nguyện trả lại đất;\n\n+ Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổ chức rà soát và có thông báo về những trường hợp không được gia hạn sử\r\n\ndụng đất đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn.\n\n- Trong thời hạn không quá 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện\r\n\ncác công việc theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 65 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất, gửi Quyết\r\n\nđịnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và tổ chức bị\r\n\nthu hồi đất.\n\nTrường hợp phải tổ chức cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n10 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc kể từ thời điểm phát sinh\r\n\nthủ tục hành chính.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrình tự, thủ tục thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ\r\n\nđe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi\r\n\ncác hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp thu\r\n\nhồi đất ở thuộc dự án nhà ở của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 13 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 65 của Nghị\r\n\nđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định\r\n\nchi tiết như sau:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác\r\n\nđịnh mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng\r\n\nthiên tai khác đe dọa tính mạng con người.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền có văn bản\r\n\nxác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng\r\n\nthiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất.\n\n- Trong thời hạn không quá 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện\r\n\ncác công việc theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 65 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất, gửi Quyết\r\n\nđịnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và tổ chức bị\r\n\nthu hồi đất.\n\nTrường hợp phải tổ chức cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\nCơ quan có thẩm quyền thực hiện việc\r\n\nbố trí nơi ở tạm và thực hiện tái định cư đối với người phải cưỡng chế di dời.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n10 ngày làm việc kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác định mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai\r\n\nkhác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 9 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 61 và khoản 1 Điều 74 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\nTrước khi hết hạn sử dụng đất tối\r\n\nthiểu là 06 tháng hoặc sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều\r\n\nchỉnh dự án đầu tư đối với trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời\r\n\nhạn hoạt động của dự án thì người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị gia hạn sử dụng đất tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký\r\n\nquyết định gia hạn quyền sử dụng đất và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrong thời gian 03 ngày làm việc.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển kết quả gia hạn sử dụng đất\r\n\ncho Văn phòng đăng ký đất đai để gửi thông tin địa chính cho Cục thuế xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nchuyển đến.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường ký lại hợp đồng thuê đất, chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký biến động.\n\n- Trong thời hạn không quá 01\r\n\nngày, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào\r\n\nGiấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở\r\n\ndữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một\r\n\ncửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrình tự, thủ tục thẩm định phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại Điều 7 Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 02 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ\r\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\n\nĐiều 15.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại điểm a, b, d, đ, e và g khoản 1\r\n\nĐiều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 ngày 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Theo quy định tại Điểm a Khoản\r\n\n2 Điều 61 và Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ và được quy định chi tiết như sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, cập nhật thông tin thửa đất đăng ký\r\n\nvào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) trong thời gian không quá 29 ngày làm việc.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số\r\n\n24/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 61 và Điều 70 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực hiện các công việc theo quy định\r\n\ntại điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều 70 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; chuẩn\r\n\nbị hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận.\n\nĐối với trường hợp sử dụng đất\r\n\nkhông có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì chuẩn bị\r\n\nhồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trình ký Quyết định giao đất, cho thuê đất\r\n\nvà cấp Giấy chứng nhận.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước đối với\r\n\ntài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy\r\n\nchứng nhận hoặc ký quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại Điều\r\n\n100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủtrong thời hạn không\r\n\nquá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình.\n\n- Trong thời hạn không quá 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai gửi số liệu\r\n\nđịa chính đến Cục thuế để xác định và\r\n\nthông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ\r\n\ntrường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông\r\n\ntin của Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất\r\n\nsau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển kết quả cho\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn 02 ngày làm\r\n\nviệc, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận\r\n\ngiao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 61 và Điều 70 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người đề nghị cấp giấy chứng nhận\r\n\nnộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực hiện các công việc theo quy định\r\n\ntại điểm c, đ, e và g khoản 3 Điều 70 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước đối với\r\n\ntài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông\r\n\ntin của Văn phòng đăng ký đất đai (được thực hiện song song trong quá trình Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai kiểm tra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn\r\n\nkhông quá 02 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy\r\n\nchứng nhậntrong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật bổ\r\n\nsung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và\r\n\nchuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất\r\n\nmà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 61 và Điều 70 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người đề nghị cấp giấy chứng nhận\r\n\nnộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 13 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực hiện các công việc theo quy định\r\n\ntại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 70 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước đối với\r\n\ntài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai (được thực hiện song song trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai kiểm\r\n\ntra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn\r\n\nkhông quá 03 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy\r\n\nchứng nhậntrong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trình.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật bổ\r\n\nsung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và\r\n\nchuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 19.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận\r\n\nđã cấp\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 61 và Điều 70 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người đăng\r\n\nký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 06 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực hiện các công việc\r\n\ntheo quy định tại điểm c, đ, e và g khoản 3 Điều 70 Nghị định\r\n\nsố 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước đối với\r\n\ntài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai (được thực hiện song\r\n\nsong trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra hồ sơ, ký xác nhận bổ sung vào trang 4 Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường\r\n\nhợp bổ sung tài sản vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký cấp đổi Giấy chứng nhận\r\n\nđồng thời bổ sung tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai trình.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật bổ\r\n\nsung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và\r\n\nchuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 20.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao\r\n\nđất để quản lý\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực\r\n\nhiện: Theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 61 và Điều 71 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nvà được quy định chi tiết như sau:\n\n- Người được\r\n\nNhà nước giao đất để quản lý nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch\r\n\nmột cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, cập nhật thông tin thửa đất đăng ký\r\n\nvào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) trong thời gian không quá 19 ngày làm việc.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 61 và khoản 4 Điều 72 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở\r\n\nnộp hồ sơ thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công\r\n\ntrình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch\r\n\nmột cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 14 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực hiện các công việc\r\n\ntheo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 72 Nghị\r\n\nđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai (được thực hiện song\r\n\nsong trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra hồ sơ, ký Giấy chứng nhận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai trình.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 61 và khoản 2 Điều\r\n\n82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được\r\n\nquy định chi tiết như sau:\n\n- Người nhận chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 12 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực hiện các công việc\r\n\ntheo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 82 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trườngkiểm\r\n\ntra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định hủy Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục\r\n\n(đối với trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp) hoặc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trườngký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường\r\n\nhợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục (đối với trường hợp Giấy chứng nhận\r\n\ndo Sở Tài nguyên và Môi trường cấp), đồng thời ký\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền và chuyển kết quả cho Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai trong thời hạn 09 ngày làm việc.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ và ký quyết định hủy Giấy chứng nhận (đối với trường\r\n\nhợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp) và chuyển kết quả cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\ndo Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\n(được thực hiện song song trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và\r\n\nthiết lập hồ sơ).\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 23.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn\r\n\nliền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,\r\n\ntặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm l và điểm n khoản 2 Điều 61 và Điều 79 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\na. Đối với trường hợp chuyển nhượng,\r\n\ntặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc theo quy định\r\n\ntại điểm a và b khoản 2 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ;\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\n(được thực hiện song song trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và\r\n\nthiết lập hồ sơ).\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai trình, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thực hiện việc kiểm tra hồ sơ và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chuyển hồ sơ đã giải quyết\r\n\ncho Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ\r\n\nsở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch\r\n\nmột cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nb. Đối với trường hợp đăng ký cho thuê,\r\n\ncho thuê lại quyền sử dụng đất.\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đăng ký cho thuê, cho thuê lại vào Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả\r\n\nkết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 24.\r\n\nTrình tự, thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trong trường\r\n\nhợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng\r\n\nnăm\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm l khoản 2 Điều 61 và khoản 5 Điều 79 của\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định\r\n\nchi tiết như sau:\n\n- Người sử dụng đất thực hiện mua\r\n\nbán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự,\r\n\nnộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nTrường hợp mua bán, góp vốn bằng\r\n\ntài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất\r\n\ntrước khi làm thủ tục thuê đất.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ\r\n\nsơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê\r\n\nđất, và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n- Trong thời gian 10 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và điều kiện mua bán\r\n\ntài sản gắn liền với đất thuê; nếu đủ điều kiện theo quy định thì trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản\r\n\ngắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với\r\n\nđất tiếp tục thuê đất; thông báo bằng văn bản cho Cục thuế về việc hết hiệu lực\r\n\ncủa hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ\r\n\nsơ, ký quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền\r\n\nvới đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp\r\n\ntục thuê đất trong thời hạn 03 ngày làm việc.\n\n- Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh,\r\n\ntrong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển\r\n\nthông tin địa chính sang Cục thuế.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên mua, bên nhận góp vốn\r\n\nbằng tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn\r\n\nbằng tài sản gắn liền với đất thuê; chủ trì, phối hợp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư tiến hành giao đất\r\n\ntrên thực địa và chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai.\n\n-Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa\r\n\nchính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để\r\n\ntrả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 25.\r\n\nTrình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm m và điểm n khoản 2 Điều 61 và Điều 80 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\nMột trong các bên hoặc các bên ký\r\n\nhợp đồng thuê, thuê lại, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\ntài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\na. Đối với trường hợp xóa đăng ký\r\n\ncho thuê, cho thuê lại bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\nđất.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của\r\n\npháp luật thì thực hiện các công việc theo quy định\r\n\ntại điểm a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch\r\n\nmột cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nb. Đối với trường hợp xóa đăng ký\r\n\ngóp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 04 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của\r\n\npháp luật thì thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều\r\n\n80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 26.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các\r\n\ntrường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố\r\n\ncáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp\r\n\nnhập tổ chức, chuyển đổi công ty\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 61 và Điều 84 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người nhận quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn liền với đất đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả\r\n\ngiải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp bằng\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản\r\n\nán của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được\r\n\nthi hành; kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Tổ chức\r\n\nđã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay người\r\n\nnhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định\r\n\ncủa pháp luật nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nTrường hợp thực hiện đối với một\r\n\nphần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện\r\n\nđo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất\r\n\ntrước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 07 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 84\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến (được\r\n\nthực hiện song song trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và thiết\r\n\nlập hồ sơ).\n\n- Trong thời gian 03 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận cho người sử\r\n\ndụng đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để\r\n\ntrả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 27.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với\r\n\ntrường hợp chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp tư nhân\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nThực hiện theo khoản 2 Điều 26 Quy định này.\n\nĐiều 28.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi\r\n\nthông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở\r\n\ntự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài\r\n\nchính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 6 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 61 và Điều 85 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nTrường hợp người sử dụng đất có\r\n\nnhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội\r\n\ndung của thủ tục này thì thực hiện thủ tục này đồng thời với thủ tục chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của\r\n\npháp luật thì thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản\r\n\n2 Điều 85 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước đối với\r\n\ntài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (được thực hiện song song\r\n\ntrong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nchuyển đến (được thực hiện song song trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nkiểm tra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra hồ sơ, ký Giấy chứng nhận, ký lại hợp đồng thuê đất trong thời hạn 02 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ\r\n\nsở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch\r\n\nmột cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 29.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê\r\n\nđất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc\r\n\ntừ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất\r\n\nsang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 7 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 61 và Điều 85 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ\r\n\nsơtại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 09 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của\r\n\npháp luật thì thực hiện các công việc quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều\r\n\n85 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, trường hợp\r\n\ncần thiết xác định giá đất cụ thể thì Văn phòng Đăng ký đất đai thông báo cho tổ\r\n\nchức thực hiện thủ tục thẩm định giá đất cụ thể; Lập hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển hình thức sử dụng đất\r\n\ntheo quy định.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nchuyển đến (được thực hiện song song trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nkiểm tra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 05 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành quyết định chuyển hình thức sử dụng\r\n\nđất.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét Quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất; gửi quyết định cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và chủ đầu tư.\n\n- Trong thời hạn\r\n\nkhông quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận\r\n\nđã cấp hoặc lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đối\r\n\nvới trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định; thông báo cho người\r\n\nsử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường ký\r\n\nGiấy chứng nhận, ký lại hợp đồng thuê đất và chuyển kết quả cho Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai trong thời hạn 05 ngày làm việc.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ\r\n\nsở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch\r\n\nmột cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian xác định\r\n\ngiá đất cụ thể.\n\nĐiều 30.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ và khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được quy định chi\r\n\ntiết như sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 14 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng\r\n\nký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng\r\n\nnhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai\r\n\n(nếu có) và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để\r\n\ntrả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không\r\n\nquá15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 31.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau\r\n\nkhi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng\r\n\nhạn chế thửa đất liền kề\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 8 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 61 và Điều 73 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 09 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ\r\n\nsở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử\r\n\ndụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 32.\r\n\nTrình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 61 và Điều 75 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết\r\n\nnhư sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc:\n\n+ Đo đạc địa chính để chia tách hoặc\r\n\nhợp thửa đất;\n\n+ Lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách,\r\n\nhợp thửa.\n\n* Trường hợp tách thửa do chuyển\r\n\nquyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố\r\n\ncáo, đấu giá đất hoặc do chia tách nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế\r\n\nchấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi\r\n\nlà chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc:\n\n+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa\r\n\nđất;\n\n+ Thực hiện thủ tục đăng ký biến động\r\n\ntheo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền, đồng thời xác nhận thay đổi\r\n\nvào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền.\n\n* Trường hợp tách thửa do Nhà nước\r\n\nthu hồi một phần thửa đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền thực hiện các công việc:\n\n+ Đo đạc chỉnh lý địa chính bản đồ\r\n\nđịa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.\n\n+ Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng\r\n\nnhận đã cấp.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai trình, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường kiểm tra hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để\r\n\ntrả kết quả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 33.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 61 và Điều 76 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, Điều 12 Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và\r\n\nđược quy định chi tiết như sau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn\r\n\nđề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;\n\n+ Lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất;\n\n+ Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa\r\n\nchính, cơ sở dữ liệu đất đai;\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường ký\r\n\nGiấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai\r\n\nvà chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử dụng\r\n\nđất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTrường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận\r\n\nmà phải thực hiện việc đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất thì\r\n\nthời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận là không quá 25 ngày làm việc.\n\nTrường hợp cấp đổi đồng loạt cho\r\n\nnhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày.\n\nĐiều 34.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy\r\n\nchứng nhận do bị mất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm q khoản 2 Điều 61, Điều 77 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, Điều 16 Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và\r\n\nđược quy định chi tiết như sau:\n\n- Tổ chức trong nước, cơ sở tôn\r\n\ngiáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.\n\n- Sau 30 ngày kể từ ngày đăng tin\r\n\nlần đầu, người bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận nộp\r\n\n01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng\r\n\nnhận.\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ\r\n\nsơtại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 20 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa\r\n\nchính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa\r\n\nchính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng\r\n\nnhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy\r\n\nchứng nhận.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị\r\n\nmất hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ\r\n\nsở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết\r\n\nquả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 35.\r\n\nTrình tự, thủ tục đính chính giấy chứng nhận đã cấp\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại Điều 86 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:\n\n- Người sử dụng đất, chủ sở hữu\r\n\ntài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\n- Trong thời gian 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực\r\n\nhiện các công việc giải quyết hồ sơ theo quy định: Kiểm tra; lập biên bản kết\r\n\nluận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ để trình Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đính chính vào\r\n\nGiấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ\r\n\nsơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\n\nTrường hợp đính chính mà người được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp đổi Giấy chứng nhận, thời\r\n\ngian giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký xác nhận vào Giấy chứng nhận đã đính chính (đối với trường hợp\r\n\nGiấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp) hoặc ký xác nhận vào Giấy chứng nhận\r\n\nđã đính chính (đối với trường hợp Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncấp) hoặc ký cấp đổi Giấy chứng nhận.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ và ký xác nhận vào Giấy chứng nhận đã đính chính (đối\r\n\nvới trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp) và chuyển kết quả\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người\r\n\nsử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không\r\n\nquá10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 36.\r\n\nTrình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp\r\n\nluật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại khoản 4 Điều 87 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:\n\na. Trường hợp Giấy chứng nhận do Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường cấp.\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn\r\n\nbản cho Thanh tra Sở thẩm tra.\n\n-Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc, Thanh tra Sở có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể\r\n\ntừ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra\r\n\nquyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp người được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được\r\n\ngiải quyết theo quy định của pháp luật).\n\n-Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở\r\n\ndữ liệu đất đai (nếu có), thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo\r\n\nquyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.\n\nb. Trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cấp.\n\n-Người sử dụng đất nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận giao dịch một cửa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản\r\n\ncho Thanh tra tỉnh thẩm tra.\n\n-Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc, Thanh tra tỉnh có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30\r\n\nngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại\r\n\nthì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp người được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được\r\n\ngiải quyết theo quy định của pháp luật).\n\n-Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở\r\n\ndữ liệu đất đai (nếu có), thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo\r\n\nquyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.\n\nTổng thời gian thực hiện không quá\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian gửi\r\n\nthông báo cho người sử dụng đất biết và thời gian giải quyết khiếu nại (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều 37.\r\n\nTrình tự, thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất\n\n1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Điều 13 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được quy định chi tiết như\r\n\nsau:\n\n- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai.\n\nTrường hợp chuyển nhượng giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì đề nghị Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng\r\n\nđất trước khi nộp hồ sơ.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực\r\n\nhiện việc chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện\r\n\ncác công việc theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 13 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cục thuế xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nchuyển đến (được thực hiện song song trong quá trình Văn phòng đăng ký đất đai\r\n\nkiểm tra và thiết lập hồ sơ).\n\n- Trong thời gian 01 ngày làm việc,\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ\r\n\nsở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết\r\n\nquả cho người sử dụng đất.\n\nTổng thời gian thực hiện không\r\n\nquá10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 38.\r\n\nTrình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai\n\n1. Thành phần hồ sơ: Người đề nghị\r\n\ncung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai nộp Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất\r\n\nđai theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện:\r\n\nTheo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều\r\n\n12 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu\r\n\nđất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến Bộ phận giao dịch một cửa\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐối với các trường hợp khai thác dữ liệu cần phải\r\n\ntổng hợp, xử lý trước khi cung cấp thì phải thực hiện bằng hình thức hợp đồng\r\n\ntheo quy định của Bộ luật dân sự giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, xử lý\r\n\nvà thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)\r\n\ncho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản\r\n\ntrả lời nêu rõ lý do;\n\n- Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa\r\n\nvụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai\r\n\ntheo yêu cầu.\n\nThời gian thực hiện: Trong ngày (trường hợp nhận\r\n\nhồ sơ sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu vào ngày làm việc tiếp theo). Trường hợp\r\n\nyêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn\r\n\ncung cấp dữ liệu theo thỏa thuận bằng hình thức hợp đồng).\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ\r\n\nTỤC HÒA GIẢI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI\n\nĐiều 39. Thủ\r\n\ntục hòa giải tranh chấp đất đai\n\n1. Thành phần hồ sơ: Người yêu cầu nộp Đơn yêu cầu\r\n\nhòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.\n\n2. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định\r\n\ntại điểm a khoản 3 Điều 61 và Điều 88 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:\n\n- Người đề nghị nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại các khoản\r\n\n1, 2 và 3 Điều 88 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ.\n\nTrường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng\r\n\nvề ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định\r\n\ncông nhận hòa giải thành, gửi biên bản hòa giải thành đến Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\n- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận việc\r\n\nthay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận.\n\nTrường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa\r\n\ngiải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải\r\n\nthì Ủy ban nhân dân xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên\r\n\ntranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.\n\nTổng thời gian giải quyết là 45 ngày làm việc,\r\n\nđược tính kể từ ngày nhận được Đơn.\n\nĐiều 40:\r\n\nTrình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân cấp tỉnh\n\n1. Thành phần hồ sơ: Người có yêu cầu giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai nộp Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:\n\n2. Trình tự và thời gian thực hiện: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 61 và Điều 89 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP.\n\n- Người có đơn yêu cầu giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai gửi đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải\r\n\nquyết.\n\n- Trong thời hạn không quá 50 ngày\r\n\nlàm việc, cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa\r\n\ngiải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để\r\n\ntư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất\r\n\nđai.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải\r\n\nthành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ\r\n\nliên quan trong thời hạn 05 ngày làm việc.\n\nTổng thời hạn giải quyết kể từ ngày\r\n\nnhận được đơn không quá 60 ngày làm việc.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 41. Thu,\r\n\nnộp các loại phí, lệ phí và tiền sử dụng đất\n\nCác loại phí, lệ phí và tiền sử dụng\r\n\nđất thực hiện theo quy định hiện hành và được công khai tại Bộ phận giao dịch một\r\n\ncửa của Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Giao dịch một cửa liên\r\n\nthông của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 42. Trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nchính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Cục Thuế, Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp thực hiện trình tự,\r\n\nthủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp\r\n\ntỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo quy định này. Trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh để kịp thời bổ sung, sửa đổi.\n\nĐiều 43.\r\n\nĐiều khoản chuyển tiếp\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n210 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 99 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nTrong thời gian chưa thành lập Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai một cấp thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh\r\n\nlà cơ quan đảm nhận trách nhiệm thực hiện các thủ tục đã được quy định cho Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai theo quy định tại bản Quy định này. Thẩm quyền cấp Giấy\r\n\nchứng nhận và đính chính Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện theo quy định tại Điểm\r\n\na, Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ- CP của Chính phủ và Khoản 1, Điều\r\n\n106 Luật Đất đai năm 2013.\n\n\n\n", + "id": 104217 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104218.json b/contexts/context_104218.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8975342a0ddf6ecbfbd31f84740568c12542f22 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104218.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Bao-cao-75-BC-UBND-2020-cong-tac-chi-dao-dieu-hanh-cua-Uy-ban-nhan-dan-Ho-Chi-Minh-thang-4-538509.aspx", + "name": "Bao-cao-75-BC-UBND-2020-cong-tac-chi-dao-dieu-hanh-cua-Uy-ban-nhan-dan-Ho-Chi-Minh-thang-4-538509", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 75/BC-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, TÌNH HÌNH\r\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH, THU - CHI NGÂN SÁCH THÁNG 4, 4 THÁNG ĐẦU\r\n\nNĂM VÀ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 5 NĂM 2020\n\nI. Hoạt động chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Ủy ban nhân dân thành phố\n\n1. Các phiên họp,\r\n\nhội nghị của Ủy ban nhân dân thành phố\n\nThành phố đã quyết liệt triển khai\r\n\nnhiều giải pháp đồng bộ phòng chống dịch bệnh Covid-19 theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, các cơ quan Trung ương và phù hợp đặc thù của thành phố. Ban Chỉ đạo\r\n\nthành phố về phòng, chống dịch Covid-19 đã họp nhiều phiên và chủ động chuyển\r\n\ntrạng thái từ họp giao ban định kỳ sang họp giao ban trực tuyến hàng ngày nhằm\r\n\nkịp thời chỉ đạo xử lý nhanh các vấn đề đặt ra.\n\nỦy ban nhân dân thành phố thành lập Tổ\r\n\nCông tác hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong tình hình dịch bệnh Covid-19. Ban\r\n\nhành và triển khai các Bộ chỉ số đánh giá an toàn trong phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCOVID-19 đối với các hoạt động trên địa bàn thành phố; Kế hoạch số 1455/KH-UBND \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ntrong và sau dịch bệnh Covid-19 từ nay đến 31 tháng 12 năm 2020, tập trung vào\r\n\n04 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thành phố nhanh\r\n\nchóng khắc phục khó khăn, sớm ổn định sản xuất kinh doanh, qua đó góp phần duy\r\n\ntrì ổn định kinh tế thành phố và đảm bảo an sinh xã hội.\n\nChủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố chỉ đạo, chủ trì các cuộc họp để giải quyết công việc, các nội\r\n\ndung quan trọng như: họp Tổ Công tác về đầu tư; họp Tổ Đề án tăng tỷ lệ điều tiết\r\n\nngân sách cho thành phố giai đoạn 2021 - 2030; nghe báo cáo tiến độ triển khai\r\n\nvà giải ngân các dự án thuộc Đề án Đô thị thông minh; họp Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\ncải cách hành chính; họp về triển khai Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư\r\n\ncông; nghe báo cáo về bồi thường dự án Metro số 2 trên địa bàn Quận 3; họp Hội\r\n\nđồng thẩm định giá đất; nghe báo cáo về tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho\r\n\ndoanh nghiệp bất động sản; họp Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid-19; nghe báo cáo việc điều chỉnh Quyết định số 50/QĐ-UBND của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về Chương trình kích cầu đầu tư; thăm các cá nhân có thành tích\r\n\ntiêu biểu trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhân kỷ niệm 45 năm Ngày giải\r\n\nphóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2020);...\n\nNgoài ra, thành phố đã tổ chức nhiều\r\n\nhội nghị, hội thảo quan trọng như: Hội nghị trực tuyến của Bộ Nội vụ về sơ kết\r\n\n03 năm thực hiện Đề án thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ,\r\n\ncấp sở, cấp phòng; tọa đàm “Đồng hành cùng Doanh nghiệp khôi phục kinh tế thành\r\n\nphố năm 2020”; Hội nghị đánh giá kinh tế - xã hội quý 1, phương hướng trọng tâm\r\n\nquý 2 năm 2020 và nghe báo cáo tiến độ thực hiện 46 Chương trình, Đề án theo\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X; Lễ kỷ niệm 45 năm Ngày giải\r\n\nphóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2020) và kỷ niệm 135 năm\r\n\nNgày Quốc tế Lao động (01/5/1886 - 01/5/2020);...\n\n2. Công tác ban hành\r\n\ncác văn bản\n\nỦy ban nhân dân thành phố đã ban hành\r\n\n05 quyết định quy phạm pháp luật, 312 quyết định hành chính, 410 công văn, 20\r\n\nbáo cáo, tập trung vào một số nội dung quan trọng như: quyết định ban hành Bộ\r\n\ntiêu chí đánh giá an toàn trong phòng, chống dịch Covid-19 đối với các các lĩnh\r\n\nvực, ngành nghề trên địa bàn thành phố; Quyết định về ban hành các Tiêu chuẩn\r\n\nvăn hóa giai đoạn 2020 - 2025; Quyết định ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận\r\n\nsố 45-KL/TW ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội\r\n\nđịa và khắc phục ùn tắc giao thông; Quyết định về thành lập Đội công nghệ thông\r\n\ntin phòng, chống dịch Covid-19 tại thành phố; báo cáo kết quả 10 năm thực hiện\r\n\nQuyết định số 290-QĐ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 489-QĐ/TU của Ban Thường\r\n\nVụ Thành ủy về ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị; báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19;\r\n\nkế hoạch tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VII\r\n\n(giai đoạn 2015 - 2020); kế hoạch phát động thi đua cao điểm về cải cách hành\r\n\nchính năm 2020; công văn triển khai chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do\r\n\nđại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn thành\r\n\nphố; công văn triển khai thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24 tháng 4 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ;....\n\nII. Tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội, quốc phòng - an ninh, thu chi ngân sách tháng 4, 4 tháng đầu năm\r\n\n2020\n\n1. Lĩnh vực dịch\r\n\nvụ\n\n- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và\r\n\ndoanh thu dịch vụ: Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh\r\n\nthu dịch vụ tiêu dùng trong tháng ước đạt khoảng 68.457 tỷ\r\n\nđồng, giảm 34,2% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 14,4%). Tính chung 04 tháng đầu\r\n\nnăm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 387.568 tỷ đồng, giảm\r\n\n11,2% (cùng kỳ tăng 12,5%)[1].\n\n+ Xuất khẩu: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp thành phố 04 tháng\r\n\nđầu năm ước đạt 14,42 tỷ USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 11,1%). Mặt\r\n\nhàng xuất khẩu chủ yếu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, chiếm tỷ\r\n\ntrọng 5,1% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa không tính dầu thô, tăng 61,1% so với\r\n\ncùng kỳ; gạo chiếm tỷ trọng 2,5% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa không tính dầu\r\n\nthô, tăng 25,5% so với cùng kỳ; hàng rau quả tăng 57,4% so với cùng kỳ; máy\r\n\nmóc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng tăng 10,6% so với cùng kỳ; túi xách, ví,\r\n\nvali, mũ và ô dù tăng 8,8% so với cùng kỳ...\n\n+ Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn 04 tháng ước đạt 16,08 tỷ\r\n\nUSD, tăng 5,3% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,7%). Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu\r\n\nnhư: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, chiếm tỷ trọng 31,2% kim ngạch\r\n\nnhập khẩu hàng hóa, tăng 62,6% so với cùng kỳ; ô tô nguyên chiếc các loại tăng\r\n\n23% so với cùng kỳ; sản phẩm hóa chất tăng 16,1% so với cùng kỳ, hàng hóa khác\r\n\ntăng 7,2% so với cùng kỳ...\n\n- Du lịch:\n\nThành phố đã thành lập Tổ công tác phản\r\n\nứng nhanh về phòng, chống dịch Covid-19[2] trong lĩnh vực du lịch. Bên cạnh đó, thành\r\n\nphố đã phát hành 188.100 cuốn cẩm nang phòng, chống dịch bệnh Covid-19 gửi các\r\n\ndoanh nghiệp lữ hành, doanh nghiệp kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận - huyện. Ngành du lịch thành phố đã triển khai phát miễn phí khẩu\r\n\ntrang cho người dân, doanh nghiệp và du khách.\n\nTrước tác động của dịch bệnh, lượng\r\n\nkhách đăng ký các chương trình du lịch giảm mạnh, doanh thu của các doanh nghiệp\r\n\ndu lịch bị ảnh hưởng nặng nề và giảm mạnh so với cùng kỳ. Thành phố đã phối hợp\r\n\nvới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh về việc cung\r\n\ncấp thông tin doanh nghiệp du lịch vay vốn bị thiệt hại do dịch bệnh Covid-19\r\n\ngây ra và cần sự hỗ trợ của ngân hàng trong việc vay vốn để tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn.\n\nĐể ứng phó với tác động của dịch bệnh\r\n\nCovid-19, ngành du lịch thành phố tham mưu thành phố kiến nghị Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Bộ ngành Trung ương các nội dung có liên quan về hỗ trợ doanh nghiệp du lịch.\r\n\nTiến hành kiểm tra các cơ sở lưu trú du lịch từ 3-5 sao về thực hiện Chỉ thị số\r\n\n16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức tọa đàm “Chuẩn bị hoạt động du lịch\r\n\nan toàn khi dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát” với sự tham dự của lãnh đạo\r\n\ncác doanh nghiệp lữ hành, doanh nghiệp kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, các\r\n\ndoanh nghiệp vận chuyển du lịch và các điểm tham quan du lịch, khu du lịch.\n\nVề khách quốc tế: trong tháng\r\n\n04/2020, khách quốc tế mới đến Thành phố Hồ Chí Minh là 0 lượt, giảm 100% so\r\n\ncùng kỳ năm 2019 (tháng 4/2019 là 679.579 lượt). Tổng 4 tháng đạt 1.303.750 lượt,\r\n\ngiảm 55,62% so với cùng kỳ (4 tháng 2019 là 2.937.573 lượt), đạt 14,49% kế hoạch\r\n\nnăm 2020. số khách du lịch còn lưu trú trên địa bàn thành phố đến tháng 4 là\r\n\n3.087 khách. Doanh thu du lịch tháng 04/2020 ước đạt 515 tỷ đồng, giảm 95,3% so\r\n\nvới cùng kỳ năm 2019 (tháng 4/2019 là 10.900 tỷ). Tổng 4 tháng ước đạt 26.106 tỷ\r\n\nđồng, giảm 42,6% so với cùng kỳ (4 tháng 2019 là 45.502 tỷ đồng), đạt 17,7% so\r\n\nvới kế hoạch năm.\n\n- Dịch vụ vận tải:\n\nKhối lượng vận tải hành khách công cộng\r\n\ntrong quý 1 năm 2020 đạt 77,4 triệu lượt, giảm 48,6% so với cùng kỳ, đạt 11% so\r\n\nvới kế hoạch cả năm 2020 (695,2 triệu lượt). Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến\r\n\nhết ngày 23 tháng 4 năm 2020, toàn bộ hoạt động vận tải khách theo tuyến cố định\r\n\nliên tỉnh, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (nội tỉnh và liên tỉnh),\r\n\nxe taxi, xe hợp đồng (bao gồm xe hợp đồng dưới 9 chỗ ứng dụng công nghệ), xe du\r\n\nlịch (trừ trường hợp đặc biệt vì lý do công vụ và các trường hợp cung cấp lương\r\n\nthực, thực phẩm, nhu yếu phẩm cần thiết, xe đưa đón công nhân, chuyên gia của\r\n\ncác doanh nghiệp, chuyên chở nguyên vật liệu sản xuất) tạm ngưng hoạt động.\n\nSố lượt vận tải hành khách bằng đường\r\n\nthủy trong 4 tháng năm 2020 đạt 9,6 triệu lượt, giảm 19,5% so với cùng kỳ (cùng\r\n\nkỳ là 11,92 triệu lượt). Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển trong 4 tháng đầu\r\n\nnăm 2020 là 44,55 triệu tấn tăng 11,40 % so với cùng kỳ (39,99 triệu tấn)[3]. Sản lượng hàng\r\n\nhóa được kiểm soát thông qua các cảng, bến thủy nội địa trong 04 tháng đầu năm\r\n\n2020 đạt 11,05 triệu tấn, tăng 17,93% so với cùng kỳ (9,37 triệu tấn)[4].\n\n- Bưu chính viễn thông: Đã cấp hơn 24.600 hộp thư cho các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa các Sở - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn và các cơ quan báo\r\n\nchí, tổng công ty trên địa bàn thành phố. Liên thông kết nối 800 đơn vị trên địa\r\n\nbàn thành phố và hơn 5,2 triệu văn bản điện tử được gửi và nhận qua trục liên\r\n\nthông của thành phố.\n\nThực hiện hệ thống dịch vụ công với\r\n\n04 thủ tục[5] tại\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Củ Chi, Quận 9 và Quận Tân Phú và 09 phường - xã của đơn\r\n\nvị tại địa chỉ https://dvc.hochiminhcity.gov.vn. Triển khai nền tảng tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP) có các dịch vụ dùng chung để chia sẻ dữ liệu\r\n\ngiữa các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị tại thành phố, đóng vai trò\r\n\ntrung gian phục vụ kết nối các hệ thống thông tin trong nội bộ với các hệ thống\r\n\nbên ngoài. Mô hình kết nối của LGSP theo kiến trúc chính quyền điện tử thành phố\r\n\nphù hợp khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam. Tổng hợp và nắm bắt kịp thời,\r\n\nđầy đủ nội dung thông tin lan truyền trên mạng xã hội quốc tế như: Facebook,\r\n\nBlogspot,... và các trang mạng xã hội trong nước nhằm nắm bắt, tổng hợp và phân\r\n\ntích nội dung thông tin trên mạng Internet để tham mưu định hướng, cung cấp các\r\n\nthông tin chính thống cho các cơ quan báo chí.\n\n- Hoạt động ngân hàng:\n\nHoạt động ngân hàng trên địa bàn\r\n\nthành phố nhìn chung ổn định. Các hoạt động chính như huy động, cho vay và dịch\r\n\nvụ ngân hàng đều duy trì hoạt động và tăng trưởng nhẹ so với cuối năm trước, đặc\r\n\nbiệt ngành ngân hàng trên địa bàn quan tâm triển khai thực hiện các giải pháp hỗ\r\n\ntrợ khách hàng bị ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19. Triển khai hiệu quả Thông tư\r\n\nsố 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Ngân hàng nhà nước quy định về\r\n\nviệc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ,\r\n\nmiễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng\r\n\ndo dịch bệnh Covid-19 và Chỉ thị 02/CT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Ngân\r\n\nhàng nhà nước về các giải pháp cấp bách của ngành ngân hàng nhằm tăng cường\r\n\nphòng, chống và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19.\n\n+ Tổng huy động vốn của các tổ chức\r\n\ntín dụng trên địa bàn ước đến cuối tháng 4 đạt 2.550.000 tỷ đồng, tăng 0,12% so\r\n\ncuối năm 2019. Trong đó, tiền gửi VNĐ tiếp tục tăng trưởng và chiếm tỷ trọng\r\n\ncao trong tổng nguồn vốn huy động, chiếm gần 87% tổng nguồn vốn huy động[6].\n\n+ Tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn ước\r\n\nđến cuối tháng 4 đạt 2.347.000 tỷ đồng, tăng 2,2% so cuối năm 2019[7]. Dư nợ tín dụng\r\n\ntrung, dài hạn chiếm 52% tổng dư nợ, tăng 2,1% so cuối năm 2019; dư nợ tín dụng\r\n\nngắn hạn chiếm 48%, tăng 2,3% so cuối năm 2019.\n\n+ Tình hình dư nợ các chương\r\n\ntrình tín dụng[8]:\n\nDư nợ cho vay ngắn hạn bằng VNĐ đối\r\n\nvới 5 nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên đạt 161.884 tỷ đồng[9]. Trong đó, cho\r\n\nvay hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng chủ yếu, đạt 115.623 tỷ đồng,\r\n\nchiếm 71,4% tổng dư nợ 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên.\n\nChương trình cho vay hỗ trợ nhà ở: Dư nợ cho vay chương trình còn khoảng 3.252 tỷ đồng với 8.690 khách\r\n\nhàng còn dư nợ. Trong đó, dư nợ khách hàng doanh nghiệp là 127 tỷ đồng với 2\r\n\nkhách hàng; dư nợ đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình là 3.125 tỷ đồng với\r\n\n8.688 khách hàng.\n\nChương trình cho vay đối với các\r\n\ndoanh nghiệp trong Khu chế xuất - Khu công nghiệp: Ước\r\n\nđến cuối tháng 3 năm 2020, dư nợ cho vay đạt 169.145 tỷ đồng gồm 3.579 khách\r\n\nhàng vay vốn; trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 121.457 tỷ đồng; dư nợ cho\r\n\nvay trung, dài hạn đạt 47.688 tỷ đồng.\n\nChương trình kết nối ngân hàng -\r\n\ndoanh nghiệp: Các ngân hàng thương mại đang đăng ký và\r\n\ntổ chức thực hiện gói tín dụng năm 2020 là 274.450 tỷ đồng. Đối với hoạt động hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp gặp khó khăn, các ngân hàng thương mại tập trung hỗ trợ 2 nhóm\r\n\nchủ yếu là giảm lãi suất và cơ cấu lại nợ giữ nguyên nhóm nợ. Đến nay đã tiếp\r\n\nnhận 164 trường hợp doanh nghiệp bị ảnh hưởng thiệt hại do dịch bệnh Covid-19;\r\n\ntrong đó đang xử lý 103 trường hợp, đã có kết quả xử lý 61 trường hợp[10].\n\nChương trình cho vay bình ổn thị\r\n\ntrường: Dư nợ cho vay đạt 380 tỷ đồng với 09 doanh\r\n\nnghiệp bình ổn được vay vốn. Doanh số cho vay lũy kể từ đầu chương trình (ngày 01/04/2019)\r\n\nđến nay là 2.444 tỷ đồng.\n\n- Thị trường chứng khoán:\n\nĐến ngày 17 tháng 04 năm 2020, có 74\r\n\ncông ty chứng khoán là thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán thành phố với tổng\r\n\nvốn điều lệ gần 63 nghìn tỷ đồng; có 381 cổ phiếu, 43 trái phiếu, 6 chứng chỉ\r\n\nquỹ và 55 chứng quyền được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.\n\nTổng khối lượng niêm yết đạt 89.982\r\n\ntriệu chứng khoán, tăng 0,06% so với tháng trước. Tổng giá trị chứng khoán niêm\r\n\nyết đạt 927.385 tỷ đồng, giảm 0,15% so với tháng trước. Khối lượng giao dịch\r\n\nbình quân[11] đạt\r\n\ngần 277 triệu chứng khoán/ngày; giá trị giao dịch bình quân đạt gần 4.259 tỷ đồng/ngày.\r\n\nNhà đầu tư nước ngoài bán ròng gần 287 triệu chứng khoán, tương ứng giá trị bán\r\n\nròng hơn 6.618 tỷ đồng.\n\nChỉ số VN-Index đến ngày 24 tháng 04\r\n\nnăm 2020 đạt 776,66 điểm, giảm 190,01 điểm so đầu năm 2020 (966,67 điểm).\n\n2. Lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp\n\n- Chỉ số sản xuất công nghiệp\r\n\n(IIP) của thành phố 04 tháng đầu năm ước giảm 2,6% so với\r\n\ncùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,6%). Một số ngành có chỉ số sản xuất giảm mạnh so với\r\n\ncùng kỳ như: Sản xuất kim loại giảm 44,7%; Khai khoáng giảm 36,3%; Sản phẩm từ\r\n\nkim loại đúc sẵn giảm 24,0%; Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm\r\n\n18,4%; Sản xuất đồ uống giảm 17,3%; Sản xuất xe có động cơ giảm 16,2%. Bốn\r\n\nngành công nghiệp trọng yếu ước giảm 0,7% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,8%);\r\n\ntrong đó:\n\na) Ngành cơ khí giảm 14% so với cùng kỳ. Nguyên nhân là do phân ngành sản xuất máy\r\n\nmóc, thiết bị chưa phân vào đâu ước giảm 12,15% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng\r\n\n18,79%), chủ yếu nhóm ngành sản xuất máy cho dệt, may và da giảm sâu (giảm\r\n\n41,73% so với cùng kỳ) vì tình hình sản xuất của doanh nghiệp đang gặp khó\r\n\nkhăn. Sản xuất xe có động cơ ước giảm 16,25% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng\r\n\n12,91%) do khó khăn về nguồn nguyên liệu và sản lượng tiêu thụ hạn chế.\n\nb) Ngành sản xuất hàng điện tử tăng 16,3% so với cùng kỳ. Đây là ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất\r\n\ntrong 04 ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu do đơn hàng sản xuất nhiều[12].\n\nc) Ngành hóa chất - cao su - nhựa tăng 9,3% so với cùng kỳ, trong đó:\n\n- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu\r\n\nước tăng 25,55% so với cùng kỳ và Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất ước\r\n\ntăng 19,58% so với cùng kỳ do nhu cầu về sản phẩm tẩy rửa vệ sinh như xà phòng,\r\n\nnước tẩy rửa, nước rửa tay,... gia tăng để phòng chống dịch bệnh Covid-19 nên\r\n\ncác Công ty Cổ phần Bột giặt Lix, Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam,...gia\r\n\ntăng sản xuất các mặt hàng nêu trên.\n\n- Sản xuất sản phẩm từ cao su và\r\n\nplastic ước giảm 4,96% so với cùng kỳ do nguyên liệu phụ thuộc vào thị trường\r\n\nTrung Quốc với tỷ lệ nhập khẩu 80%, gây khó khăn cho các đơn hàng sản xuất và ảnh\r\n\nhưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\nd) Ngành chế biến lương thực, thực\r\n\nphẩm, đồ uống giảm 6,1% so với cùng kỳ.\n\n- Ngành chế biến lương thực, thực phẩm\r\n\nước tăng 0,33% so với cùng kỳ. Đây là điểm sáng của ngành công nghiệp trong 4\r\n\ntháng đầu năm khi các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm bắt đầu gia tăng sản\r\n\nlượng phục vụ thị trường đang có xu hướng phục hồi, là tháng đầu tiên có chỉ số\r\n\nlũy kế tăng nhẹ trong khi chỉ số sản xuất 4 tháng cùng kỳ năm 2019 giảm 1,34%\r\n\nvà các tháng đầu năm 2020 đều giảm (tháng 1 giảm 6,48%, 2 tháng giảm 9,8%, 3\r\n\ntháng giảm 3,44% so với cùng kỳ).\n\n- Ngành sản xuất đồ uống ước giảm\r\n\n17,3% so với cùng kỳ. Sản lượng bia, rượu giảm do chịu tác động kép của dịch bệnh\r\n\nCovid-19 và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ.\r\n\nNgười tiêu dùng hạn chế đến nơi công cộng; giảm chi tiêu, ăn uống bên ngoài;\r\n\nnhu cầu du lịch giảm đã làm giảm sản lượng tiêu thụ, ảnh hưởng đến hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Khu công nghệ cao: Tình hình dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp, khó lường, gây\r\n\nthiếu hụt nghiêm trọng nguyên phụ liệu sản xuất kinh doanh và tác động đến nhiều\r\n\nmặt của đời sống kinh tế xã hội của doanh nghiệp và người lao động tại Khu công\r\n\nnghệ cao. Theo đó, trong tháng 04 năm 2020, giá trị sản xuất sản phẩm công nghệ\r\n\ncủa Khu công nghệ cao chỉ ước đạt 1.463,552 triệu USD tăng 3,7% so với cùng kỳ,\r\n\ntrong đó giá trị xuất khẩu đạt 1.387,663 triệu USD tăng 10,7% và giá trị nhập\r\n\nkhẩu chỉ đạt 1.006,877 triệu USD giảm 37,9% so với cùng kỳ. Tăng cường thực hiện\r\n\nnghiêm các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19; đồng thời, đồng hành cùng\r\n\nvới doanh nghiệp để kiến nghị hỗ trợ những khó khăn vướng mắc mà doanh nghiệp\r\n\nđang gặp phải do dịch bệnh Covid-19 gây ra. Tiếp tục triển khai các công tác\r\n\nliên quan đến hoạt động về ươm tạo thương mại hóa sản phẩm, triển khai các đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các doanh nghiệp.\n\n3. Lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp\n\nGiá trị sản xuất nông - lâm - ngư\r\n\nnghiệp trên địa bàn thành phố trong 4 tháng đầu năm ước đạt 4.034,9 tỷ đồng,\r\n\ntăng 4,1% so với cùng kỳ. Trong đó: trồng trọt đạt 901 tỉ đồng, tăng 6,7% so với\r\n\ncùng kỳ; chăn nuôi đạt 1.810 tỉ đồng, xấp xỉ so với cùng kỳ; thủy sản đạt 965,2\r\n\ntỉ đồng, tăng 7,1% so với cùng kỳ; dịch vụ nông nghiệp đạt 335 tỉ đồng, tăng\r\n\n13,6% so với cùng kỳ.\n\n- Về trồng trọt, diện tích gieo trồng\r\n\nrau an toàn đạt 1.080 ha, tăng 10,6% so với cùng kỳ. Sản lượng đạt 126.084 tấn,\r\n\ntăng 11,4% so với cùng kỳ. Diện tích hoa, cây kiểng đạt 2.479 ha, tăng 10,4% so\r\n\nvới cùng kỳ; trong đó mai 680 ha, tăng 11,5% so với cùng kỳ; lan 375 ha, xấp xỉ\r\n\ncùng kỳ; hoa nền 834 ha, tăng 22,6% so với cùng kỳ; kiểng - bonsai 590 ha, tăng\r\n\n1,7% so với cùng kỳ.\n\n- Về chăn nuôi, tổng đàn bò đạt\r\n\n132.070 con, tăng 1,4% so với cùng kỳ. Trong đó, đàn bò sữa là 57.212 con, giảm\r\n\n8,9% so với cùng kỳ; riêng bò cái lấy sữa là 30.036 con, giảm 4,4% so với cùng kỳ.\r\n\nSản lượng sữa bò tươi đạt 66.681 tấn, tăng 1,1% so với cùng kỳ. Tổng đàn heo đạt\r\n\n148.178 con, giảm 39,4% so với cùng kỳ; trong đó, heo nái sinh sản là 18.590\r\n\ncon, giảm 39,2% so với cùng kỳ. Sản lượng thịt heo hơi đạt 14.000 tấn, giảm\r\n\n22,2% so với cùng kỳ.\n\n- Tổng sản lượng thủy sản trong tháng\r\n\n4 năm 2020 đạt 4.067 tấn, lũy kế 4 tháng ước đạt 17.681 tấn, tăng 6,8% so với\r\n\ncùng kỳ.\n\n4. Công tác xúc\r\n\ntiến thương mại và đầu tư\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp Việt mở rộng\r\n\nkênh phân phối thông qua việc thực hiện chương trình liên kết hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại giữa các tỉnh, thành phía Nam và hỗ trợ doanh nghiệp đưa sản phẩm\r\n\nvào hệ thống phân phối bán lẻ như Lotte Mart, Sài Gòn Satra, Mega Market, Big\r\n\nC, Aeon.... Tiếp tục trưng bày “Tuần lễ hàng Việt Nam xuất khẩu” tại Showroom\r\n\ngiới thiệu hàng xuất khẩu. Thực hiện kết nối cung cầu doanh nghiệp thông qua\r\n\nhình thức trực tuyến trong các lĩnh vực về hóa mỹ phẩm, dệt may, thực phẩm, nước\r\n\ngiải khát....\n\n- Đã phát sóng chương trình truyền\r\n\nhình tháng 4 với chủ đề “Giải pháp khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh sau\r\n\ndịch bệnh Covid-19”; tổ chức đối thoại trực tuyến giữa doanh nghiệp và chính\r\n\nquyền thành phố nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp về lĩnh vực\r\n\nquyết toán thuế.\n\n- Các hoạt động hỗ trợ xúc tiến\r\n\nthương mại và đầu tư tiếp tục thực hiện: Cổng thông tin điện tử Thương mại và Đầu\r\n\ntư (MIS) đã cập nhập 112 tin tiếng Việt, 158 tin tiếng Anh về ngành hàng, thị\r\n\ntrường xuất khẩu, các thông tin về dự án, môi trường đầu tư; cập nhật 20 văn bản\r\n\npháp luật mới liên quan đến đầu tư, kinh doanh - xuất nhập khẩu, tài chính -\r\n\nngân hàng; phát hành 5 bản tin xúc tiến thương mại và đầu tư và 1 ấn phẩm về thị\r\n\ntrường Singapore.\n\n5. Tình hình thực\r\n\nhiện vốn đầu tư công, thành lập doanh nghiệp và đầu tư trực tiếp của nước ngoài\n\n- Tình hình thực hiện vốn đầu tư\r\n\ncông:\n\nTrong năm 2020, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố đã giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn ngân sách thành phố\r\n\ntại Quyết định số 5514/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 với tổng số vốn phân bổ\r\n\nchi tiết là 33.940,764 tỷ đồng từ nguồn ngân sách thành phố và tại Quyết định số\r\n\n1202/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2020 với tổng số phân bổ chi tiết là 7.751,082\r\n\ntỷ đồng từ nguồn ngân sách Trung ương. Tính đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2020, vốn\r\n\nngân sách thành phố đã giải ngân tại Kho bạc Nhà nước thành phố là 4.270,000 tỷ\r\n\nđồng, đạt tỷ lệ 12,58% tổng kế hoạch vốn do Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\n(33.940,764 tỷ đồng), cao hơn so với cùng kỳ (cùng kỳ là 1.634 tỷ đồng, đạt tỷ\r\n\nlệ 5,5%). vốn ngân sách trung ương dự kiến giải ngân trong tháng 4 năm 2020 là\r\n\n1.790 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 23,1% tổng kế hoạch vốn do Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphân khai chi tiết (7.751,082 tỷ đồng).\n\n- Thành lập doanh nghiệp:\n\nTính chung tổng vốn đăng ký và bổ\r\n\nsung là 274.781 tỷ đồng, tăng 1,17% so với cùng kỳ (cùng kỳ giảm 3,9%). Trong\r\n\nđó:\n\n+ Thành phố có 11.224 doanh nghiệp được\r\n\ncấp phép thành lập mới[13]\r\n\nvới tổng số vốn đăng ký là 148.943 tỷ đồng (bằng 85,72% số lượng doanh nghiệp và\r\n\nbằng 70,36% về vốn đăng ký so với cùng kỳ); 36.333 lượt doanh nghiệp đăng ký\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trong đó vốn điều chỉnh thay đổi 125.838\r\n\ntỷ đồng.\n\n• Phân theo ngành nghề về vốn đăng\r\n\nký: Kinh doanh bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất (43,08%);\r\n\ntiếp theo là bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy và xe có động cơ khác\r\n\n(15,58%); xây dựng chiếm 12,47%; khoa học, công nghệ, dịch vụ tư vấn, thiết kế,\r\n\nquảng cáo và chuyên môn khác 5,43%; dịch vụ việc làm, du lịch, cho thuê máy móc\r\n\nthiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác chiếm 5,26%; công nghiệp chế biến,\r\n\nchế tạo chiếm 3,96%.\n\n• Phân theo ngành nghề về số lượng: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm\r\n\ntỷ trọng cao nhất (36,69%); khoa học, công nghệ, dịch vụ tư vấn, thiết kế\r\n\n(11,01%); công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 10,42%; xây dựng chiếm 10%.\n\n• Phân theo địa bàn: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới tập trung đông nhất ở Quận 1\r\n\n(10,61%), quận Tân Bình (7,15%), Quận 12 (7,07%), quận Bình Tân (6,84%), quận\r\n\nGò Vấp (6,75%), quận Bình Thạnh (6,62%).\n\n• Phân theo loại hình về số lượng: Công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất (87,02%); công ty cổ phần chiếm\r\n\n12,29%; doanh nghiệp tư nhân chiếm 0,69%.\n\n+ Có 1.641 doanh nghiệp hoàn tất thủ\r\n\ntục giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, tăng 17,8% so với cùng kỳ; có 6.173\r\n\ndoanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, tăng 37,27% so với cùng kỳ. Tổng số doanh\r\n\nnghiệp lũy kế còn trên hệ thống là 421.016 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là\r\n\n6.119.390 tỷ đồng.\n\n- Đầu tư trực tiếp của nước ngoài\r\n\n(FDI)[14]:\n\nTính chung cả vốn thu hút được dưới\r\n\nhình thức cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và vốn thu hút được qua hình thức\r\n\ngóp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong các doanh nghiệp trong nước, thành phố\r\n\nthu hút được 1,3 tỷ USD, giảm 44,83% so với cùng kỳ. Trong đó:\n\n+ Các dự án đầu tư nước ngoài được cấp\r\n\nmới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có 369 dự án[15] với tổng vốn đầu tư đạt 199,7 triệu USD\r\n\n(tăng 3,07% số dự án cấp mới và giảm 42,85% vốn đầu tư so với cùng kỳ).\n\n• Phân theo ngành nghề/lĩnh vực: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác\r\n\ncó vốn đầu tư nhiều nhất (49,34%); hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm\r\n\n20,71%; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ chiếm 9,99%; thông tin và\r\n\nTruyền thông chiếm 7,11%; xây dựng chiếm 3,71%; công nghiệp chế biến, chế tạo\r\n\nchiếm 2,75%.\n\n• Phân theo quốc tịch Nhà đầu tư: Nhật Bản có vốn đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất (34,58%%); Singapore\r\n\nchiếm 20,99%; Hồng Kông chiếm 13,24%; Hàn Quốc chiếm 7,48%; Malaysia chiếm\r\n\n6,31%; Trung Quốc chiếm 3,98%.\n\n+ Có 59 lượt dự án được cấp phép từ\r\n\ncác năm trước thực hiện điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 107,79\r\n\ntriệu đô-la Mỹ (bao gồm các dự án tăng và giảm vốn).\n\n+ Thành phố cũng chấp thuận cho 1.707\r\n\ntrường hợp Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục để được góp vốn, mua cổ phần,\r\n\nmua lại phần vốn góp của doanh nghiệp trong nước, với vốn góp đăng ký tương\r\n\nđương 1 tỷ USD (tăng 31,31% so với cùng kỳ về số trường hợp và giảm 45,21 % về\r\n\nvốn đầu tư).\n\n+ Bên cạnh những dự án đầu tư mới và\r\n\nđầu tư mở rộng, tính từ đầu năm đến ngày 20 tháng 04 năm 2020, toàn thành phố\r\n\ncó 07 dự án đề nghị chấm dứt hoạt động với tổng vốn đầu tư 17,3 triệu USD.\n\n6. Thu - chi ngân\r\n\nsách [16]:\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước thực hiện ước đạt 120.703 tỷ đồng, đạt 29,74% dự toán, bằng 90,12% so\r\n\nvới cùng kỳ. Trong đó, thu nội địa 83.267 tỷ đồng, đạt 29,88% dự toán, bằng\r\n\n93,8% so với cùng kỳ; thu từ dầu thô 5.144 tỷ đồng, đạt 42,16% dự toán, bằng\r\n\n68,61% so với cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 32.292 tỷ đồng, đạt\r\n\n28,08% dự toán, bằng 85,76% so với cùng kỳ.\n\n- Tổng chi ngân sách địa phương (không tính tạm ứng) ước đạt 04 tháng là 18.076,5 tỷ đồng, đạt 17,71%\r\n\ndự toán. Trong đó, chi đầu tư phát triển 4.999 tỷ đồng, đạt 13,85% dự toán Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phổ thông qua (dự toán là 36.103,906 tỷ đồng); chi thường\r\n\nxuyên 11.215 tỷ đồng, đạt 24,04% dự toán (dự toán là 46.650 tỷ đồng).\n\n7. Công tác quy\r\n\nhoạch, quản lý đô thị\n\n- Công tác quy hoạch\n\nThành phố đã phê duyệt kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu gói thầu “Rà soát, đánh giá quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh hiện hành” và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu “Lập\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chung Thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060”.\n\nCông tác rà soát, đánh giá quá trình\r\n\nthực hiện các đồ án quy hoạch phân khu 1/5000, quy hoạch chi tiết xây dựng đô\r\n\nthị tỷ lệ 1/2000 được chú trọng thực hiện. Thành phố đã xác định phương án ý tưởng\r\n\nquy hoạch và đang xin ý kiến Bộ Xây dựng góp ý các phương án về hành lang pháp\r\n\nlý, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt công tác lập đồ án quy hoạch phát triển khu\r\n\nđô thị sáng tạo tương tác cao phía đông Thành phố Hồ Chí Minh (Quận 2, Quận 9,\r\n\nquận Thủ Đức). Đã chấp thuận chủ trương lập điều chỉnh quy hoạch huyện cần Giờ\r\n\ndựa trên ý tưởng của đơn vị tư vấn đạt giải và đang xin ý kiến Thủ tướng Chính\r\n\nphủ xem xét, có ý kiến chấp thuận cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện\r\n\nnghiên cứu, lập điều chỉnh quy hoạch huyện cần Giờ song song với quá trình\r\n\nnghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung thành phố; phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc thành phố; thống nhất công\r\n\ntác tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn triển khai ý tưởng cuộc thi lập quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu vực công viên 23 tháng 9.\n\nCông tác lập quy chế quản lý quy hoạch,\r\n\nkiến trúc đô thị, lập thiết kế đô thị riêng tại các khu vực lõi trung tâm, các\r\n\nkhu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực cảnh quan đặc thù... được quan tâm triển\r\n\nkhai, tạo sự đồng bộ với Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đến năm\r\n\n2025, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình kiến trúc trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n- Kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt\r\n\nđộng xây dựng: Đã thực hiện 7.597 lượt kiểm tra, phát\r\n\nhiện 71 trường hợp vi phạm trật tự xây dựng (giảm 70,9% so với cùng kỳ), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n+ Sai phép: 35/71 trường hợp (chiếm tỷ\r\n\nlệ 49,2% tổng số vi phạm), giảm 59,8% so với cùng kỳ.\n\n+ Không phép: 18/71 trường hợp (chiếm\r\n\ntỷ lệ 25,4% tổng số vi phạm), giảm 82,2% so với cùng kỳ.\n\n+ Vi phạm khác: 18/71 trường hợp (chiếm\r\n\ntỷ lệ 25,4% tổng số vi phạm), giảm 67,9% so với cùng kỳ.\n\n- Tình hình cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở: Thành phố đã\r\n\ncấp 1.124 giấy chứng nhận lần đầu và cấp đổi, cấp lại 18.417 giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá\r\n\nnhân.\n\n- Cấp giấy phép xây dựng: Thành phố đã cấp 4.827 giấy phép xây dựng, giảm 754 giấy phép so với\r\n\ncùng kỳ (tương đương tỷ lệ 15,6%) với tổng diện tích sàn xây dựng 1.693.248,13\r\n\nm2.\n\n- Tình hình giảm ngập nước\n\n+ Công tác quản lý, vận hành,\r\n\nduy tu hệ thống thoát nước: Thành phố triển khai\r\n\nthực hiện công tác duy tu, sửa chữa, nạo vét hệ thống thoát nước có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, ưu tiên các vị trí thường xuyên bị ngập. Tổ chức vận hành các van\r\n\nngăn triều đã được lắp đặt tại các cửa xả cùng với việc vận hành đồng bộ 05 cống\r\n\nkiểm soát triều lớn (Bình Triệu, Bình Lợi, Rạch Lăng, Rạch Nhảy - Ruột Ngựa,\r\n\nNhiêu Lộc - Thị Nghè, vận hành trạm bơm tại đường Nguyễn Hữu Cảnh để hỗ trợ chống\r\n\nngập); vận hành tất cả các trạm bơm cố định để thoát nước; xây dựng các đoạn đê\r\n\ntạm ngăn triều tràn bờ gây ngập.\n\n+ Công tác thực hiện các công\r\n\ntrình cấp bách (sử dụng nguồn vốn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\nsinh hoạt có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng): Đã\r\n\ntiến hành khảo sát và xây dựng phương án 50 hạng mục công trình cấp bách. Hiện\r\n\nnay đang trong quá trình thực hiện các bước tiếp theo để sớm triển khai thi\r\n\ncông trong năm 2020 góp phần xóa, giảm ngập các tuyến đường trọng điểm.\n\n- Chương trình nước sạch cho sinh\r\n\nhoạt của nhân dân: Tiếp tục triển khai thực hiện theo\r\n\nkế hoạch cung cấp nước sạch năm 2020 trên địa bàn thành phố với kết quả như\r\n\nsau: Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch đạt 100%; Tổng công suất cấp nước sạch:\r\n\n2.400.000 m3/ngày/đêm; Tỷ lệ thất thoát nước là 20,85%, Chỉ tiêu cấp\r\n\nnước sinh hoạt: 148 lít/người/ngày.\n\n- Công tác bảo vệ môi trường: Công tác quản lý, bảo vệ môi trường tiếp tục được duy trì tốt. Bình\r\n\nquân mỗi ngày thu gom, vận chuyển và xử lý khoảng 8.428 tấn rác sinh hoạt. Giám\r\n\nsát hoạt động của các trạm quan trắc nước thải tự động tại các Khu công nghiệp\r\n\n- Khu chế xuất trên địa bàn thành phố; tăng cường kiểm tra, xử lý các đơn vị sản\r\n\nxuất, kinh doanh có phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường. Tiếp tục triển\r\n\nkhai công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và quan trắc chất lượng\r\n\nmôi trường, chuyển đổi phương tiện thu gom vận chuyển. Tăng cường thực hiện Chỉ\r\n\nthị 19/CT-TU của Thành ủy về cuộc vận động người dân thành phố không xả rác ra\r\n\nđường và kênh rạch; kế hoạch thực hiện phong trào chống rác thải nhựa trên địa\r\n\nbàn thành phố giai đoạn 2019 - 2021. Tiếp tục thực hiện lộ trình giảm khai thác\r\n\nnước dưới đất. Ban hành và triển khai danh mục các chương trình thực hiện kế hoạch\r\n\nhành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố năm 2020; xây dựng\r\n\nkế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030.\n\n8. Lĩnh vực văn\r\n\nhóa - xã hội\n\n- Lĩnh vực văn hóa\n\nThực hiện rà soát, kiểm tra các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ chấp hành Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ. Tiếp tục triển khai Chỉ thị 19/CT-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, thành phố yêu cầu ngưng hoạt động cơ sở làm đẹp, phẫu\r\n\nthuật thẩm mỹ, spa, vật lý trị liệu, massage, xông hơi, các tụ điểm vui chơi giải\r\n\ntrí, sân khấu, rạp chiếu phim, trung tâm tiệc cưới, vũ trường, quán bar,\r\n\nkaraoke, pub, beer club, hát với nhau; các điểm kinh doanh trò chơi điện từ\r\n\n(Internet, game online); các trung tâm thể thao và cơ sở kinh doanh thể thao\r\n\ntrong nhà; nghi lễ, hoạt động tôn giáo có tập trung từ 20 người trở lên tại các\r\n\ncơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, thờ tự; hoạt động, hội họp tập trung trên 20 người;\r\n\ntụ tập trên 20 người nơi công cộng, bên ngoài phạm vi công sở, trường học, bệnh\r\n\nviện...\n\nNgay sau khi dịch bệnh Covid-19 cơ bản\r\n\nđược kiểm soát, thành phố kịp thời triển khai thực hiện nới lỏng các hạn chế, dỡ\r\n\nbỏ quy định giãn cách đối với một số ngành, lĩnh vực, dịch vụ theo chỉ đạo tại\r\n\nCông văn số 1710/UBND-VX ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề tiếp tục thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo đúng tinh\r\n\nthần chỉ đạo tại Thông báo kết luận số 177/TB-VPCP ngày 08 tháng 5 năm 2020 về\r\n\nkết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực\r\n\nChính phủ (sáng ngày 7/5/2020) về phòng, chống dịch Covid-19.\n\nĐã cấp 165 giấy phép hoạt động trong\r\n\ncác lĩnh vực thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo. Sưu tầm tư liệu\r\n\n04 bộ ảnh triển lãm Lễ giỗ Tổ Hùng Vương (Mùng 10 tháng 3 Âm lịch); chào mừng\r\n\n45 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2020) và\r\n\nkỷ niệm 134 năm Ngày Quốc tế Lao động (01/5/1886 - 01/5/2020); kỷ niệm 130 năm\r\n\nNgày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2020) và 109 năm Ngày Bác Hồ\r\n\nra đi tìm đường cứu nước (05/6/1911 - 05/6/2020). Triển khai kế\r\n\nhoạch tổ chức thi sáng tác tranh cổ động chào mừng Đại hội Đảng các cấp tiến tới\r\n\nĐại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XI và Đại hội Đại biểu\r\n\ntoàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới và\r\n\nnâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Bảo tàng gắn với phát triển Du lịch”.\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực văn hóa.\n\n- Hoạt động thể dục thể thao:\n\nDo ảnh hưởng hưởng của dịch bệnh\r\n\nCovid-19, các giải thể thao trong hệ thống giải của thành phố, một số giải quốc\r\n\ngia và quốc tế do thành phố đăng cai tạm hoãn hoặc dời thời gian tổ chức. Ban\r\n\nhành 48 quyết định và 12 văn bản liên quan đến việc tổ chức các giải, tập huấn\r\n\nvà thi đấu các môn thể thao. Tiếp nhận 06 hồ sơ xin cấp mới và 01 hồ sơ xin cấp\r\n\nlại giấy chứng nhận đủ điều kiện chuyên môn thể dục thể thao cho doanh nghiệp.\r\n\nCông tác tập huấn và thi đấu các môn thể thao diễn ra đúng kế hoạch trên tinh\r\n\nthần tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến cáo của ngành y tế trong công tác phòng chống\r\n\ndịch bệnh Covid-19[17].\n\n- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\nCăn cứ Thông báo số 158/TB-VPCP ngày\r\n\n16 tháng 4 năm 2020 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nNguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19 và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh được xác định xếp vào nhóm có nguy cơ cao\r\n\nphải tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các biện pháp cấp bách\r\n\nphòng, chống dịch bệnh Covid-19; thành phố đã chỉ đạo các đơn vị, cơ sở giáo dục,\r\n\nỦy ban nhân dân các quận - huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế[18] cho phép kéo dài\r\n\nthời gian nghỉ học của học sinh, sinh viên đến hết ngày 3 tháng 5 năm 2020 để đảm\r\n\nbảo an toàn tuyệt đối cho học sinh thành phố.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo đã chủ động phối\r\n\nhợp với Đài Truyền hình thành phố để thực hiện chương trình Dạy trên truyền\r\n\nhình qua kênh HTV Key thực hiện đối với học sinh lớp 9 và 12 nhằm tổ chức ôn tập,\r\n\ngiúp các em không quên kiến thức đã học, tích cực, chủ động chuẩn bị cho các kỳ\r\n\nthi sắp tới. Sở Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản chỉ đạo hoạt động dạy\r\n\ntrực tuyến đối với từng cấp học phổ thông, phù hợp với diễn biến tình hình và\r\n\ntâm sinh lí lứa tuổi của học sinh. Đồng thời, đã giới thiệu, cung cấp các kho\r\n\ntài nguyên số (của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng)\r\n\nđể hỗ trợ giáo viên và học sinh trong hoạt động dạy - học trực tuyến. Triển\r\n\nkhai đa dạng các hình thức dạy học trên truyền hình và internet; hướng dẫn điều\r\n\nchỉnh nội dung dạy học học kỳ II, tổ chức các chuyên đề trực tuyến các bộ môn của\r\n\nbậc học; tổ chức khảo sát trực tuyến năng lực ngoại ngữ của lớp 9 và lớp 11.\n\nNgành giáo dục tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát các đơn vị, cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố về công tác phòng, chống\r\n\ndịch Covid-19. Chỉ đạo các đơn vị trong toàn ngành phối hợp với cơ quan y tế tiến\r\n\nhành khử khuẩn khu vực trường học. Tăng cường công tác truyền thông, hướng dẫn\r\n\ncán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành hiểu rõ và chủ động phòng chống dịch bệnh.\r\n\nThực hiện Thông báo kết luận số 177/TB-VPCP ngày 08 tháng 5 năm 2020 về kết luận\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ\r\n\n(sáng ngày 7/5/2020) về phòng, chống dịch Covid-19; trên cơ sở Bộ tiêu chí đánh\r\n\ngiá an toàn trong phòng, chống dịch Covid-19 đối với cơ sở giáo dục mầm non và\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố, thành phố đã chỉ đạo triển\r\n\nkhai phương án, lộ trình cho học sinh đi học lại từ ngày 04 tháng 5 năm 2020\r\n\ncho từng khối, từng lớp.\n\n- Phát triển khoa học công nghệ:\n\nTrong tháng 4 năm 2020, thành phố thực\r\n\nhiện các chương trình khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm với một\r\n\nsố kết quả cụ thể sau:\n\n- Hoạt động nghiên cứu khoa học,\r\n\nphát triển công nghệ, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ:\n\n+ Triển khai 32 nhiệm vụ mới; giám định\r\n\n02 nhiệm vụ; nghiệm thu 04 nhiệm vụ, 100% các nhiệm vụ đều được ứng dụng vào thực\r\n\ntế. Thông qua các nhiệm vụ đã nghiệm thu, công bố 07 bài báo, đăng ký bảo hộ sở\r\n\nhữu trí tuệ 02 kết quả, đào tạo được 04 thạc sỹ và 01 tiến sỹ; Tiêu biểu là nhiệm\r\n\nvụ “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và triển khai lắp đặt thiết bị quan trắc ngập\r\n\ntại các điểm thường xuyên ngập nặng thuộc đô thị sáng tạo kết nối công nghệ đô\r\n\nthị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh” đã thiết kế và chế tạo thiết bị quan trắc\r\n\nngập đô thị trên đường phố và trên sông, kết quả nghiên cứu được trạm Thủ Dầu Một,\r\n\nBình Dương và 03 điểm ngập nặng tại Quận 2, 9 và quận Thủ Đức ứng dụng.\n\n+ Triển khai ứng dụng công nghệ GIS để\r\n\nquản lý dịch bệnh Covid-19. Tiến hành thu thập, biên tập và cập nhật các lớp dữ\r\n\nliệu về dịch Covid-19 trên nền tảng chia sẻ dữ liệu và tài liệu GIS mở cho cộng\r\n\nđồng tại địa chỉ https://opendata.hcmgis.vn nhằm chia sẻ thông tin về diễn biến\r\n\ntình hình dịch bệnh Covid-19 tại Việt Nam và trên thế giới một cách trực quan,\r\n\nsinh động và liên tục được cập nhật, đáp ứng nhu cầu dữ liệu cho các bài toán\r\n\nphân tích dữ liệu GIS về tình hình dịch bệnh.\n\n+ Hướng dẫn hồ sơ đề nghị chứng nhận\r\n\ndoanh nghiệp cho 03 doanh nghiệp; hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ cho 03 doanh nghiệp. Cấp mới giấy chứng nhận cho 02 tổ chức khoa học\r\n\nvà công nghệ với tổng vốn đăng ký là 2,5 tỷ đông; cấp lại giấy chứng nhận hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ cho 02 tổ chức và thẩm định 03 hồ sơ đề nghị thành lập\r\n\ntổ chức khoa học và công nghệ.\n\n- Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế:\n\n+ Huấn luyện, tư vấn về công cụ quản\r\n\ntrị năng suất, chất lượng và đổi mới sáng tạo cho gần 120 doanh nghiệp. Tiếp tục\r\n\nvận hành, tổ chức đào tạo trực tuyến và quản lý cơ sở hạ tầng trang thông tin\r\n\nđiện tử đào tạo trực tuyến (Online) về năng suất chất lượng, đổi mới sáng tạo\r\n\nvà khởi nghiệp. Hệ thống đã thu hút 91.486 lượt truy cập, thực hiện 18 khóa học\r\n\nvới 715 tài khoản đăng ký, 35.330 lượt xem.\n\n+ Tiếp tục hỗ trợ hệ sinh thái khởi\r\n\nnghiệp và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp với các hoạt động. Tổ chức Hội đồng giám\r\n\nđịnh 04 dự án tham gia Chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp 2020\r\n\n(Chương trình Speedup 2020). Ban hành Kế hoạch hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo và thông báo mời đăng ký các dự án hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020. Công bố Giải thưởng đổi mới\r\n\nsáng tạo và khởi nghiệp I-Star lần 3; tổ chức 06 sự kiện về hoạt động đổi mới\r\n\nsáng tạo và khởi nghiệp tại Không gian đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, thu hút\r\n\ntrên 300 lượt người tham dự; tổ chức xuất bản, đăng tải gần 150 tin/bài liên\r\n\nquan đến hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trên tạp chí khám\r\n\nphá, các trang thông tin của các đơn vị và trên các phương tiện truyền thông đại\r\n\nchúng.\n\n- Hoạt động phát triển thị trường\r\n\nkhoa học và công nghệ: Sàn Giao dịch công nghệ thành\r\n\nphố tiếp tục tập trung vận hành cổng thông tin đổi mới sáng tạo và chuyển giao\r\n\ncông nghệ (Techport) để kết nối công nghệ thiết bị, các tổ chức trung gian và\r\n\nchuyên gia tư vấn, tìm kiếm đối tác. Hệ thống hiện đang vận hành với 8.189 công\r\n\nnghệ và thiết bị của 1.357 nhà cung ứng, 1.779 tổ chức, chuyên gia tư vấn\r\n\n(trong đó có 748 chuyên gia tư vấn), 308 dự án tìm kiếm đối tác. Trong tháng,\r\n\nđã tiếp nhận và tư vấn, cung cấp thông tin cho 23 yêu cầu từ cá nhân, doanh\r\n\nnghiệp. Thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ thông qua việc hướng dẫn và hỗ trợ\r\n\nhoàn thiện bản mô tả cho 03 sáng chế; tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ cho\r\n\n46 nhãn hiệu của 26 tổ chức/cá nhân có nhu cầu xác lập quyền sở hữu công nghiệp.\n\n- Hoạt động khoa học công nghệ, đổi\r\n\nmới sáng tạo ở cơ sở và kế hoạch triển khai chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển\r\n\ngiao tiến bộ khoa học công nghệ về nông nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2025: Ban hành thông báo mời đăng ký các dự án hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp tại thành phố. Nghiệm thu và\r\n\nbàn giao dự án “Xây dựng mô hình trường học xanh trên địa bàn Quận 4” cho trường\r\n\nTiểu học Bạch Đằng và dự án “Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm Nhộng trùng thảo\r\n\n(Cordyceps militaris)” cho hộ nông dân tại huyện Củ Chi.\n\n- Hoạt động cải cách hành chính: Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách hành chính để nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động quản lý nhà nước về khoa học công nghệ thông qua việc giải quyết\r\n\nđúng hạn cho 1.513/1.546 hồ sơ (33 hồ sơ đang giải quyết trong hạn), số lượng hồ\r\n\nsơ được xử lý dịch vụ công trực tuyến là 1.485/1.546 hồ sơ (đạt tỷ lệ 96%).\n\n- Lĩnh vực y tế:\n\n+ Các hoạt động triển khai\r\n\ntrong công tác phòng chống dịch Covid-19:\n\nTiếp tục tăng cường các biện pháp thực\r\n\nthi Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách\r\n\nphòng chống dịch bệnh Covid-19. Truyền thông về tình hình dịch bệnh tại thành\r\n\nphố và vận động nhân dân thực hiện các biện pháp cấp bách trong phòng chống dịch\r\n\nCovid-19 theo chỉ đạo của Ủy ban nhân thành phố và Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ; phổ biến, hướng dẫn các biện pháp tự bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa\r\n\nlây nhiễm trong chung cư, cơ sở lao động, trên phương tiện giao thông. Các Sở -\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện tiếp tục tổ chức tuyên truyền đến toàn thể\r\n\ncán bộ, công chức, người lao động thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch\r\n\nbệnh Covid-19 theo hướng dẫn của ngành y tế bằng nhiều hình thức. Phối hợp ngành\r\n\ny tế trong công tác rà soát, xác minh người trên các chuyến bay.\n\nGiám sát, điều tra người mắc bệnh và\r\n\nkhoanh vùng người tiếp xúc, người có liên quan, xử lý dập dịch: Đến nay tất cả\r\n\ncác ổ dịch phát hiện tại thành phố đều được hoàn tất khoanh vùng, xử lý dập dịch\r\n\nvà đã kết thúc thời gian theo dõi, không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh.\n\nQua hoạt động cách ly tập trung và\r\n\nxét nghiệm sàng lọc đã phát hiện các trường hợp dương tính với Covid-19. Tuy\r\n\nnhiên không có tình trạng lây lan từ những ca dương này trong các khu cách ly.\r\n\nTriển khai giám sát, kiểm dịch y tế đối với hành khách tại sân bay quốc nội, ga\r\n\nđường sắt Sài Gòn thông qua việc khai báo y tế, kiểm tra sức khỏe và lấy mẫu\r\n\nxét nghiệm. Tiếp tục xét nghiệm đầu ra cho người hết thời gian theo dõi 14 ngày\r\n\ntrước khi kết thúc cách ly. Chỉ đạo các quận, huyện tiếp tục theo dõi sức khỏe\r\n\ntrong vòng 14 ngày đối với người đã hoàn thành cách ly tập trung về lại địa\r\n\nphương.\n\nThành phố thiết lập hệ thống 05 cơ sở\r\n\nchuyên sâu điều trị Covid-19, gồm: Bệnh viện Dã chiến Củ Chi quy mô 300 giường;\r\n\nBệnh viện điều trị Covid-19 (tại Cần Giờ) quy mô 600 giường; Bệnh viện Bệnh Nhiệt\r\n\nđới 100 giường điều trị; Bệnh viện Ung bướu - cơ sở 2 quy mô 1.000 giường. Các\r\n\nbệnh viện điều trị chuyên sâu Covid-19 tích cực điều trị cho người bệnh, đặc biệt\r\n\nlà trường hợp người bệnh nặng được huy động toàn bộ nguồn lực, biện pháp điều\r\n\ntrị. Chỉ đạo và kiểm tra, giám sát tất cả các bệnh viện về việc triển khai\r\n\nphương án bảo đảm an toàn cho nhân viên y tế, tuân thủ các biện pháp kiểm soát\r\n\nnhiễm khuẩn, phòng ngừa lây nhiễm chéo trong cơ sở y tế, thực hiện tổ chức cách\r\n\nly nhân viên y tế thuộc nhóm làm công việc có nguy cơ cao nhiễm bệnh, nhằm\r\n\nphòng ngừa lây lan ra cộng đồng.\n\nThành phố đã chủ động xét nghiệm sàng\r\n\nlọc, tầm soát đối với người nhập cảnh, người nghi ngờ mắc bệnh và người tiếp\r\n\nxúc với các ca bệnh.\n\n+ Công tác phòng chống các dịch\r\n\nbệnh khác[19]:\n\nSố ca tay chân miệng nội trú và ngoại\r\n\ntrú là 61 ca, giảm 52% so với tháng trước (126 ca) và giảm 93% so với cùng kỳ\r\n\n(830 ca), số ca tay chân miệng cộng dồn từ 01 tháng 01 năm 2020 đến 15 tháng 04\r\n\nnăm 2020 là 1.084 ca, giảm 62% so với cùng kỳ (2.867 ca). Chưa ghi nhận trường\r\n\nhợp tử vong do bệnh tay chân miệng.\n\nSố ca sốt xuất huyết nội trú và ngoại\r\n\ntrú là 551 ca, giảm 45% so với tháng trước (1.004 ca) và giảm 80% so với cùng kỳ\r\n\n(2.693 ca), số ca sốt xuất huyết cộng dồn từ 01 tháng 01 năm 2020 đến 15 tháng\r\n\n04 năm 2020 là 5.507 ca, giảm 72% so với cùng kỳ (19.969 ca). Đến nay, chưa ghi\r\n\nnhận trường hợp tử vong.\n\nSố cơ sở nội trú và ngoại trú là 18\r\n\nca, giảm 72% so với tháng trước (65 ca) và giảm 98% so với cùng kỳ (952 ca), số\r\n\ncơ sở cộng dồn từ 01 tháng 01 năm 2020 đến 15 tháng 04 năm 2020 là 408 ca, giảm\r\n\n90% so với cùng kỳ (4.145 ca). Đến nay chưa ghi nhận ca tử vong do bệnh sởi.\n\n+ Công tác đảm bảo an toàn vệ sinh\r\n\nthực phẩm:\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm, đặc biệt phổ biến\r\n\ncác thông tin về hướng dẫn người tiêu dùng nhận biết và lưu ý khi lựa chọn thực\r\n\nphẩm an toàn trong mùa dịch bệnh Covid-19. Trong tháng, đã kiểm tra 574 cơ sở,\r\n\nphát hiện 16 cơ sở vi phạm, ban hành 23 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với\r\n\nsố tiền hơn 200 triệu đồng. Hậu kiểm 1.869 hồ sơ tự công bố, trong đó 1.013 hồ\r\n\nsơ đạt yêu cầu (chiếm tỷ lệ 85,6%), 856 hồ sơ không đạt yêu cầu (chiếm tỷ lệ\r\n\n14,4%) được chuyển thanh tra xử lý theo quy định.\n\nTrong tháng, đã cấp mới 417 giấy chứng\r\n\nnhận và cấp lại 77 giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tiếp\r\n\nnhận 3.224 hồ sơ tự công bố sản phẩm, cấp 34 hồ sơ đăng ký công bố của các cơ sở,\r\n\n16 bản cam kết đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tổ chức 07 lớp\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm với 692 người tham dự; cấp 148 giấy xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho 668 người đạt yêu cầu. cấp giấy chứng\r\n\nnhận kiếm dịch sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn thành phố với 8.854 bản chính,\r\n\n12.842 bản sao, tổng khối lượng 5.560 tấn sản phẩm động vật. Thực hiện truy xuất\r\n\nnguồn gốc đối với sản phẩm thịt heo cho 7.484 xe với tổng lượng heo nhập là\r\n\n146.742 con tại 2 chợ đầu mối Hóc Môn và Bình Điền, kết quả 100% có vòng niêm\r\n\nphong.\n\n- Giải quyết việc làm:\n\nTrong tháng, thành phố giải quyết việc\r\n\nlàm cho 26.921 lượt người và 11.899 chỗ việc làm mới được tạo ra, nâng tổng số\r\n\ngiải quyết việc làm trong 4 tháng đầu năm là 99.061/300.000 lượt người (đạt\r\n\n33,02% kế hoạch năm) và số chỗ việc làm mới là 42.599/135.000 chỗ việc làm mới\r\n\n(đạt 31,55% kế hoạch năm). Số lao động được giải quyết việc làm giảm 4.564 lượt\r\n\nngười, số chỗ việc làm mới giảm 4.982 chỗ. Từ đầu năm đến nay, có 91.235 lượt\r\n\nngười được tư vấn việc làm, 24.191 lượt người được giới thiệu việc làm, 13.553\r\n\nngười được nhận việc làm. Trong tháng, đã tiếp nhận 20.000 trường hợp nộp hồ sơ\r\n\nhưởng trợ cấp thất nghiệp. Từ đầu năm đến nay, đã có 43.121 người nhận quyết định\r\n\nhưởng trợ cấp thất nghiệp. Xảy ra 05 vụ tranh chấp lao động tập thể, đình công\r\n\nvới tổng số người tham gia 1.264 người.\n\nĐã tiếp nhận 7 hồ sơ đăng ký hoạt động,\r\n\nbổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; trong đó, thực hiện thẩm định, cấp 03\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và 04 giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nâng tổng hồ sơ đã cấp từ đầu\r\n\nnăm đến nay là 10 giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và 14\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Công tác tuyển\r\n\nsinh đào tạo nghề đạt 30.833/461.000 học viên (đạt 6,7% kế hoạch năm), số lao động\r\n\nđang làm việc đã qua đào tạo đạt 3.922.874 người (đạt 83,02%/85% kế hoạch năm).\n\nTiếp nhận, thẩm định hoạt động dịch vụ\r\n\nviệc làm cho 14 lượt đơn vị. Thực hiện cấp mới và cấp lại 3.326 giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài làm việc tại thành phố. Thành phố tạm ngưng các hoạt động\r\n\nđưa người lao động xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài do tình hình dịch bệnh\r\n\nCovid-19. Đã hướng dẫn thực hiện các chế độ hỗ trợ cho doanh nghiệp; xem xét hỗ\r\n\ntrợ 101.982 người lao động với kinh phí 305,9 tỷ đồng theo Nghị quyết số\r\n\n02/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố trong tình hình dịch bệnh\r\n\nCovid-19.\n\n- Công tác giảm nghèo bền vững và\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội:\n\nHiện nay, trên địa bàn thành phố có\r\n\n9.668 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 0,39% tổng hộ dân thành phố) và 22.859 hộ cận nghèo\r\n\n(chiếm tỷ lệ 0,93% tổng hộ dân thành phố). Thành phố tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện các giải pháp cho vay vốn từ các nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo, Quỹ quốc\r\n\ngia về việc làm, Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi\r\n\nđất[20] để thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố nhằm giải quyết việc làm, trợ giúp\r\n\ntrực tiếp chăm lo hộ nghèo và thực hiện chính sách ưu đãi xã hội cho người\r\n\nnghèo, hộ nghèo. Tập trung hướng dẫn quận, huyện trong việc lập danh sách, cấp\r\n\n105.027 thẻ bảo hiểm y tế năm 2020 cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát mức\r\n\nchuẩn hộ cận nghèo năm 2020. Xem xét hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo gặp khó khăn\r\n\ndo bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 tác động làm giảm thu nhập cho 32.527 hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo với 127.829 nhân khẩu với tổng số tiền 95,871 tỷ đồng.\n\nThực hiện công tác bảo trợ xã hội cho\r\n\n6.219 người tại 16 cơ sở công lập và 3.526 người tại 62 cơ sở ngoài công lập.\r\n\nXem xét hỗ trợ cho 18.707 người bán vé số gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh\r\n\nCovid-19 với tổng số tiền 14,03 tỷ đồng; hỗ trợ 128.906 đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\nngoài cộng đồng theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính\r\n\nphủ với tổng kinh phí 193,359 tỷ đồng.\n\nĐã công nhận mới 395 trường hợp diện\r\n\nchính sách có công; giải quyết trợ cấp thờ cúng liệt sĩ 319 trường hợp. Tiếp nhận\r\n\n202 hồ sơ của người có công và của thân nhân liệt sĩ từ tỉnh (thành phố) khác\r\n\nchuyển đến. Xem xét hỗ trợ người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu\r\n\nđãi hàng tháng bị ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP \r\n\nngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ là 35.699 người với tổng kinh phí 53,546\r\n\ntỷ đồng.\n\nTiếp tục theo dõi, giám sát việc cấp\r\n\nthẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; tiếp nhận và chuyển gửi hồ sơ mổ tim cho\r\n\ntrẻ em gia đình nghèo bị bệnh tim bẩm sinh; phối hợp kiểm tra, giám sát, tham vấn,\r\n\ntư vấn, can thiệp, hỗ trợ, xử lý kịp thời về những vấn đề có liên quan đến trẻ\r\n\nem, đặc biệt là đảm bảo thực hiện tốt các quyền cơ bản của trẻ em.\n\n9. Công tác đối\r\n\nngoại\n\nCác hoạt động đối ngoại của thành phố\r\n\nđã không diễn ra theo kế hoạch. Thay vào đó, các hoạt động đối ngoại của thành\r\n\nphố tập trung vào công tác hỗ trợ cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài trong\r\n\nviệc bảo hộ công dân nước ngoài đang sinh sống, làm việc, du lịch, học tập tại\r\n\nthành phố trong thời điểm dịch bệnh bùng phát và diễn biến phức tạp; phối hợp với\r\n\ncác Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài cập nhật thông tin kịp\r\n\nthời về tình hình dịch bệnh và công dân Việt Nam ở nước sở tại; đồng thời cập\r\n\nnhật thường xuyên các chính sách mới của Chính phủ Việt Nam liên quan đến công\r\n\ntác phòng chống sự lây lan của dịch bệnh Covid-19 cho các cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao nước ngoài đóng trên địa bàn phía Nam, qua đó phổ biến những thông tin này\r\n\nđến cộng đồng người nước ngoài đang sinh sống, làm việc, học tập, du lịch tại\r\n\nphía Nam được biết. Đã chỉ đạo tất cả cán bộ, công chức, viên chức không đi nước\r\n\nngoài, kể cả những trường hợp đã được chấp thuận trước khi có dịch.\n\nTăng cường hợp tác quốc tế thông qua\r\n\nviệc ký kết 02 thỏa thuận với Nhật Bản[21] và thành phố Leipzig (Đức)[22]. Thành phố đã hỗ trợ vật tư\r\n\ny tế cho Bệnh viện ST.Georg - Leipzig (Đức) để phòng chống dịch bệnh. Trang\r\n\nthông tin điện tử của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài đã thực hiện 200\r\n\nbài về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội trong nước và hoạt động kiều bào ở\r\n\ncác nước. Đến nay, trang web đã thu hút thêm 44.649 lượt truy cập, nâng tổng lượng\r\n\ntruy cập lên trên 9,4 triệu lượt.\n\n10. Công tác cải\r\n\ncách hành chính\n\nThành phố ban hành kế hoạch kiểm tra,\r\n\nkhảo sát tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2020 và kế hoạch\r\n\nphát động thi đua cao điểm về cải cách hành chính năm 2020. Triển khai ban hành\r\n\nThông báo về các sáng kiến, giải pháp, cách làm hay trong công tác cải cách\r\n\nhành chính đang được áp dụng tại các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện\r\n\nvà Ủy ban nhân dân phường - xã - thị trấn; đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\nbáo cáo tổng kết thực hiện Chương trình hành động số 18-CTrHĐ/TU của Thành ủy về\r\n\nChương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020. Thành phố đã ban hành\r\n\nvăn bản chỉ đạo thay đổi phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nphương thức làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đảm bảo\r\n\nphù hợp với công tác phòng chống dịch Covid-19. Tăng cường giải quyết hồ sơ thủ\r\n\ntục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu điện.\n\n11. Quốc phòng,\r\n\nan ninh, trật tự an toàn xã hội\n\n- Quốc phòng, an ninh:\n\nTriển khai thực hiện nghiêm công tác\r\n\nsẵn sàng chiến đấu. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn các hội nghị. Duy trì\r\n\nnghiêm lực lượng, phương tiện trực cứu nạn, cứu hộ. Triển khai thực hiện đồng bộ,\r\n\nquyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19. Huy động 1.900 cán bộ, chiến\r\n\nsỹ trực tiếp tham gia phục vụ tại các bệnh viện điều trị, khu vực cách ly, các\r\n\nchốt kiểm soát liên ngành; đưa đón người từ sân bay Tân Sơn Nhất về các khu vực\r\n\ncách ly và đưa công dân hết thời gian cách ly về các tỉnh, bến xe, nhà ga, sân\r\n\nbay. Vận chuyển vật chất hậu cần, kỹ thuật, vật tư y tế với 1.086 lượt chuyến\r\n\nxe/82.088 km/15.644 công dân bảo đảm an toàn tuyệt đối. Tổ chức các đoàn đi hỗ\r\n\ntrợ trang bị, vật tư y tế, thực phẩm cho 06 đơn vị thuộc Quân đội Hoàng gia\r\n\nCampuchia, Hội người Việt ở Campuchia.\n\nTriển khai công tác tuyên truyền giáo\r\n\ndục quốc phòng và an ninh cho nhân dân trên địa bàn thành phố trong tình hình mới.\r\n\nTổ chức bồi dưỡng, cập nhật, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối\r\n\ntượng năm 2020. Điều chỉnh quân số từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu; tổ chức\r\n\nđăng ký, quản lý, sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền kinh\r\n\ntế quốc dân vào đơn vị dự bị động viên. Triển khai kế hoạch và tổ chức huấn luyện,\r\n\ndiễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên dự bị động viên, phương tiện kỹ thuật theo\r\n\nkế hoạch.\n\n- Tình hình phạm pháp hình sự, vi\r\n\nphạm kinh tế, ma túy, tệ nạn mại dâm; tình hình trật tự an toàn giao thông và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn:\n\n+ Về phạm pháp hình sự: Thành phố tập trung chỉ đạo, triển khai nhiều giải pháp nhằm kéo giảm\r\n\nphạm pháp hình sự, tăng tỷ lệ điều tra khám phá án; đẩy mạnh đấu tranh triệt\r\n\nphá các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng,\r\n\nkhông để hình thành các băng, ổ nhóm tội phạm và các tụ điểm phức tạp về an\r\n\nninh trật tự và tệ nạn xã hội. Trong tháng, phạm pháp hình sự ghi nhận 327 vụ[23] (tăng 2,83%\r\n\nso với cùng kỳ), làm chết 8 người, bị thương 48 người, thiệt hại tài sản trên\r\n\n3,2 tỷ đồng.\n\n+ Về tội phạm ma túy: Đã triệt phá 137 vụ, bắt 317 đối tượng có hành vi mua bán, tàng trữ, vận\r\n\nchuyển và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Khởi tố 122 vụ với 174 bị can;\r\n\nxử lý hành chính 15 vụ với 143 đối tượng; thu giữ 111,17 gram heroin, 68,33 kg\r\n\nma túy tổng hợp và nhiều tang vật khác có liên quan.\n\n+ Về tội phạm kinh tế và môi trường: Đã phát hiện, xử lý 69 vụ với 64 đối tượng vi phạm về kinh tế; thu giữ\r\n\nnhiều loại hàng hóa trị giá 3,2 tỷ đồng. Lập 22 quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường với tổng số tiền 1,3 tỷ đồng.\n\n+ Công tác phòng ngừa vi phạm pháp\r\n\nluật: Các lực lượng chức năng đã tăng cường công tác\r\n\nphối hợp tuần tra kiểm soát, trinh sát, mật phục, đeo bám trên các tuyến trọng\r\n\nđiểm kết hợp kiểm tra hành chính các cơ sở, kinh doanh dịch vụ nhạy cảm... nhằm\r\n\nkịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tội phạm; đồng thời phát động sâu rộng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và chấn chỉnh tiếp nhận, giải quyết\r\n\ntố giác, tin báo về tội phạm. Kết quả đã triệt phá 73 băng nhóm tội phạm, bắt\r\n\n271 đối tượng; điều tra khám phá 236 vụ (đạt tỷ lệ 72,17%), bắt 408 đối tượng\r\n\nvà 24 tên có lệnh truy nã.\n\n+ Công tác đấu tranh tệ nạn mại\r\n\ndâm và tệ nạn xã hội: Phát hiện và xử lý 1.294 trường\r\n\nhợp vi phạm lưu trú; tổ chức răn đe 595 đối tượng và thu gom 56 đối tượng nghiện\r\n\nma túy không nơi cư trú, người lang thang ăn xin về cơ sở cai nghiện bắt buộc.\r\n\nĐoàn kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội thành phố kiểm tra việc chấp hành về\r\n\ntạm ngưng hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa xã hội phòng chống dịch\r\n\nCovid-19.\n\n+ Về trật tự an toàn giao thông: Công an thành phố đã tổ chức triển khai nghiêm túc các chỉ thị, quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công an, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông và phòng chống dịch Covid-19\r\n\ntrên địa bàn. Phối hợp cơ quan chức năng của thành phố chủ động phân luồng giao\r\n\nthông và tổ chức kiểm tra đo thân nhiệt người tham gia giao thông tại các tuyến\r\n\nđường ở cửa ngõ ra vào thành phố, khu vực bến xe, bến cảng, kho bãi.\n\nTiếp tục tập trung kiểm tra, xử lý\r\n\ncác trường hợp vi phạm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019\r\n\ncủa Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường\r\n\nbộ và đường sắt. Đã phát hiện, xử lý 35.294 trường hợp vi phạm giao thông đường\r\n\nbộ, trong đó có 491 trường hợp vi phạm nồng độ cồn, tạm giữ 4.135 phương tiện\r\n\ncác loại và kiểm tra phát hiện xử lý 1.138 trường hợp vi phạm giao thông đường\r\n\nthủy với tổng số tiền phạt hơn 23 tỷ đồng; kịp thời ngăn chặn và giải tán 07\r\n\ntrường hợp tụ tập phương tiện với khoảng 250 xe gắn máy lưu thông thành đoàn\r\n\ngây mất trật tự công cộng.\n\nTình hình tai nạn giao thông có chuyển\r\n\nbiến theo chiều hướng giảm về số vụ, số người chết và số người bị thương. Cụ thể\r\n\nxảy ra 43 vụ tai nạn giao thông đường bộ từ ít nghiêm trọng trở lên, giảm 15 vụ\r\n\nso với cùng kỳ; làm chết 41 người, giảm 11 người so với cùng kỳ; làm bị thương\r\n\nnặng 06 người, giảm 12 người so với cùng kỳ và xảy ra 157 vụ va chạm làm bị\r\n\nthương nhẹ 139 người, hư hỏng tổng cộng 317 phương tiện các loại. Không xảy ra\r\n\ntai nạn giao thông đường sắt; xảy ra 01 vụ va chạm trên tuyến thủy nội địa và\r\n\nkhông có thiệt hại về người và tài sản.\n\n+ Phòng, chống cháy, nổ: Trong tháng, trên địa bàn thành phố xảy ra 29 vụ cháy, tăng 4 vụ so với\r\n\ncùng kỳ, làm chết 3 người, làm bị thương 5 người, thiệt hại tài sản ước tính\r\n\nhơn 272 triệu đồng. Loại hình xảy ra cháy nhiều nhất là công ty - doanh nghiệp\r\n\nvà nhà ở đơn lẻ (25 vụ) với nguyên nhân phần lớn do sự cố hệ thống, thiết bị điện.\r\n\nĐã tổ chức cứu nạn, cứu hộ 17 vụ, giải cứu 7 người và bàn giao 2 thi thể cho địa\r\n\nphương xử lý.\n\nIV. Nhận xét, đánh\r\n\ngiá chung\n\n- Tuy mức tăng trưởng thấp, thu ngân\r\n\nsách giảm, nhưng thành phố vẫn đóng góp tỷ lệ gần 25% vào tổng thu ngân sách của\r\n\ncả nước trong 4 tháng đầu năm; giải ngân vốn đầu tư công tăng 2,6 lần so với\r\n\ncùng kỳ. Ngoài ra, một tín hiệu tích cực là tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa\r\n\n04 tháng đầu năm ước đạt 14,42 tỷ USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng\r\n\n11,1%). Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 16,08 tỷ USD, tăng 5,3% so với cùng kỳ\r\n\n(cùng kỳ tăng 5,7%).\n\n- Công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19 trong thời gian qua đã có những thành quả bước đầu, tính đến ngày 04\r\n\ntháng 5, trên địa bàn thành phố có 55 trường hợp nhiễm, trong đó, đã điều trị\r\n\nkhỏi bệnh cho 53 trường hợp và chỉ còn 02 trường hợp đang điều trị. Trong 53 ca\r\n\nnhiễm đã điều trị khỏi đã xuất viện, có 13 trường hợp đã xuất cảnh hoặc đến các\r\n\nđịa phương khác, còn 40 người cư trú trên địa bàn thành phố. Bên cạnh đó, thành\r\n\nphố tiếp nhận 07 trường hợp từ các tỉnh khác chuyển về. Như vậy, Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đang theo dõi 47 trường hợp đã điều trị khỏi, trong số đó, có 09 trường\r\n\nhợp dương tính trở lại đang tiếp tục điều trị.\n\n- Thành phố đã chủ động ban hành 07 Bộ\r\n\ntiêu chí đánh giá an toàn trong phòng chống dịch đối với các lĩnh vực, ngành\r\n\nnghề. Trên cơ sở Bộ tiêu chí đánh giá an toàn trong phòng, chống dịch Covid-19\r\n\nđối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành\r\n\nphố, thành phố đã chỉ đạo triển khai phương án, lộ trình cho học sinh đi học lại\r\n\ntừ ngày 04 tháng 5 năm 2020 cho từng khối, từng lớp.\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố đã thành\r\n\nlập Tổ Công tác hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong tình hình dịch bệnh Covid-19;\r\n\nđã triển khai chi gần 700 tỷ đồng để hỗ trợ các đối tượng gặp khó khăn do đại dịch\r\n\nCovid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ và\r\n\nNghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố. Các tổ chức tín dụng đã điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với các\r\n\nlĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường[24]. Bên cạnh đó, thực hiện Thông tư\r\n\n01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 và Chỉ thị 02/CT-NHNN ngày 31 tháng 3\r\n\nnăm 2020 của Ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng cũng đã rà soát, xem xét,\r\n\nđánh giá và miễn, giảm lãi cho các doanh nghiệp, khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nbệnh Covid-19.\n\n- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) của\r\n\nthành phố giảm 2,6% so với cùng kỳ. Nguyên nhân là do một số ngành công nghiệp\r\n\ngiảm mạnh và bốn ngành công nghiệp trọng yếu ước giảm so với cùng kỳ. Tổng mức\r\n\nbán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giảm 11,2% so với cùng kỳ. Nguyên nhân là\r\n\ndo người dân hạn chế trong đi lại, vui chơi giải trí, lượng khách đến các nơi\r\n\ncông cộng như các trung tâm thương mại, địa điểm ăn uống giảm đáng kể khi thành\r\n\nphố thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ. Tình\r\n\nhình mua bán tại hệ thống chợ truyền thống giảm 50-80% so ngày thường trước khi\r\n\ncó dịch bệnh. Riêng hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi có xu hướng tăng vào\r\n\nthời điểm đầu tháng và dần ổn định trong tháng sau khi triển khai tuyên truyền\r\n\ncho người dân về đảm bảo cung cầu hàng hóa trên địa bàn.\n\n- Mặc dù đã tập trung chỉ đạo, triển\r\n\nkhai nhiều giải pháp nhằm kéo giảm phạm pháp hình sự nhưng tình hình hoạt động\r\n\ncủa tội phạm vẫn còn diễn biến phức tạp. Tình hình tai nạn giao thông có chuyển\r\n\nbiến theo chiều hướng giảm về số vụ, số người chết và số người bị thương nhưng\r\n\nvẫn tồn tại nhiều trường hợp hợp tụ tập phương tiện xe gắn máy lưu thông thành\r\n\nđoàn gây mất trật tự công cộng trong tình hình dịch bệnh Covid-19.\n\nV. Nhiệm vụ trọng tâm trong\r\n\ntháng 5 năm 2020\n\nDịch bệnh Covid-19 đã cơ bản được kiểm\r\n\nsoát, thành phố chủ động chuyển sang trạng thái bình thường mới (có người nhiễm\r\n\nnhưng không có dịch, kiểm soát không lây lan, bùng phát trong cộng đồng) nhưng\r\n\nluôn đề cao cảnh giác, không chủ quan; để tiếp tục phấn đấu đạt kết quả cao nhất\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ năm 2020, trên tinh thần tập trung thực hiện “nhiệm vụ\r\n\nkép” vừa hạn chế những tác động khó khăn của dịch bệnh Covid-19, phấn đấu ngăn\r\n\nchặn, xử lý tốt tình hình dịch bệnh trên địa bàn, đồng thời thực hiện có hiệu\r\n\nquả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, thành phố tập trung triển\r\n\nkhai đồng bộ các giải pháp, cụ thể như sau:\n\n1. Tiếp tục\r\n\ntriển khai các biện pháp kịp thời, quyết liệt, linh hoạt, phù hợp diễn biến dịch\r\n\nbệnh Covid-19. Các đơn vị luôn trong tư thế sẵn sàng, tuyệt đối không được chủ\r\n\nquan, lơi lỏng, kiên định với 06 nguyên tắc chống dịch và phương châm 05 tại chỗ,\r\n\ntập trung phòng, chống dịch bệnh với tinh thần trách nhiệm cao nhất. Tổ chức hậu\r\n\nkiểm việc cam kết tuân thủ phòng, chống dịch và Bộ Chỉ số đánh giá tính rủi ro\r\n\nlây nhiễm tại doanh nghiệp. Chủ động chuẩn bị cơ sở vật chất để cách ly và xét\r\n\nnghiệm đối với số lượng người Việt Nam tại nước ngoài trở về thành phố; đối với\r\n\ncác trường hợp là nhà đầu tư, chuyên gia, lao động tay nghề cao có biện pháp\r\n\ncách ly phù hợp, tuyệt đối không để nguồn bệnh lây lan ra cộng đồng.\n\n2. Các cấp,\r\n\ncác ngành, người dân, doanh nghiệp cần xác lập tình trạng bình thường mới trong\r\n\ncác hoạt động kinh tế - xã hội, dần đưa xã hội trở lại bình thường trên tinh thần\r\n\ntập trung đẩy mạnh các hoạt động phục hồi kinh tế theo đúng tinh thần chỉ đạo tại\r\n\nThông báo kết luận số 177/TB-VPCP ngày 08 tháng 5 năm 2020 về kết luận của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng,\r\n\nchống dịch Covid-19. Thực hiện nới lỏng các hạn chế, dỡ bỏ quy định giãn cách đối\r\n\nvới một số ngành, lĩnh vực, dịch vụ theo chỉ đạo tại Công văn số 1710/UBND-VX \r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nTiếp tục triển khai các biện pháp hỗ\r\n\ntrợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố về công tác phòng, chống\r\n\ndịch Covid-19.\n\nTổ Công tác hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntrong tình hình dịch bệnh Covid-19 khẩn trương triển khai Kế hoạch triển khai\r\n\ntính điểm, xếp hạng ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Các sở\r\n\n- ngành, quận - huyện khẩn trương thực hiện Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp trong\r\n\nvà sau dịch từ nay đến hết năm 2020 với 05 nhóm nội dung hỗ trợ doanh nghiệp:\n\n(1) Hỗ trợ duy trì sản xuất kinh\r\n\ndoanh ngăn chặn sự phá sản của doanh nghiệp, trong đó chú trọng hỗ trợ thu nhập\r\n\ncho người lao động đê doanh nghiệp không mất lao động (tháng 5 đến tháng 6 năm\r\n\n2020), hỗ trợ đảm bảo tính thanh khoản của doanh nghiệp, hỗ trợ phục hồi sản xuất,\r\n\ndịch vụ;\n\n(2) Hỗ trợ giảm chi phí sản xuất kinh\r\n\ndoanh cho doanh nghiệp, hỗ trợ khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu,\r\n\nnhất là vật tư, thiết bị có lợi thế nguồn gốc địa phương và mở rộng chuỗi giá\r\n\ntrị gia tăng trong nước, kể cả sản phẩm xuất khẩu;\n\n(3) Tiếp tục hỗ trợ đổi mới công nghệ\r\n\nphục vụ sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh quá trình số hóa quản trị doanh nghiệp\r\n\nvà quản lý ngành;\n\n(4) Tiếp tục các chương trình khởi\r\n\nnghiệp sáng tạo;\n\n(5) Dự báo kịp thời, phối hợp với các\r\n\nnước đối tác chủ yếu về thương mại, đầu tư và du lịch để mở cửa hoạt động kinh\r\n\ntế, du lịch với từng nước vào thời điểm phù hợp (tháng 5 đến tháng 12 năm\r\n\n2020).\n\n3. Triển\r\n\nkhai xây dựng một số chính sách đặc thù của thành phố để tiếp thêm động lực đưa\r\n\nkinh tế thành phố vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay:\n\n(1) Nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp\r\n\ncho người dân để giảm bớt khó khăn, cùng chung tay chống dịch;\n\n(2) Nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp\r\n\ncho người lao động mất việc làm ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất;\n\n(3) Nhóm chính sách bảo đảm an sinh\r\n\nxã hội, bảo đảm hàng hóa các dịch vụ thiết yếu;\n\n(4) Nhóm chính sách giảm sự thiệt hại,\r\n\nkhó khăn, tăng cường sức chịu đựng cho doanh nghiệp, chuẩn bị điều kiện phục hồi\r\n\nnhanh sau dịch bệnh;\n\n(5) Nhóm chính sách thúc đẩy ngành\r\n\nkinh tế số trong điều kiện dịch bệnh Covid-19.\n\n4. Nghiên\r\n\ncứu, xây dựng Chương trình phục hồi tăng trưởng kinh tế “hậu Covid-19” theo 02\r\n\ngiai đoạn, vừa khắc phục những khó khăn trước mắt, vừa hướng đến mục tiêu biến\r\n\n“nguy thành cơ”, trong đó:\n\n+ Giai đoạn 1: áp dụng các giải pháp\r\n\nmang tính tình thế giúp các doanh nghiệp có thể tồn tại, bám trụ thị trường và\r\n\ncơ hội phục hồi.\n\n+ Giai đoạn 2: gắn việc phục hồi tăng\r\n\ntrưởng với tái cơ cấu kinh tế theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, nhất là tái cơ\r\n\ncấu thị trường.\n\nTiếp tục xây dựng kịch bản dự báo\r\n\ntăng trưởng kinh tế từng quý và cả năm 2020, dự báo đánh giá chỉ số từng ngành,\r\n\nlĩnh vực, qua đó có giải pháp thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên,\r\n\ntiềm năng, có giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn vào GRDP của thành phố nhằm đạt\r\n\nmức tăng trưởng GRDP cao nhất có thể.\n\nTrên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác\r\n\ntình hình và kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, thành phố triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội 5 năm giai đoạn 2021 - 2025, đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu.\n\n5. Tiếp tục\r\n\nthực hiện các giải pháp đẩy mạnh tỷ lệ giải ngân đầu tư công; khẩn trương triển\r\n\nkhai Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, xem đây là một trong những\r\n\nnhiệm vụ ưu tiên, là giải pháp quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội\r\n\nthành phố năm 2020 trong điều kiện dịch bệnh Covid-19. Thành phố tổ chức họp 02\r\n\ntuần/lần để rà soát, đánh giá về công tác giải ngân đầu tư công, phấn đấu tỷ lệ\r\n\ngiải ngân đạt trên 80% vào tháng 10 năm 2020.\n\nTriển khai Nghị quyết số 27/NQ-CP \r\n\nngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về việc cho phép áp dụng thí điểm cơ chế,\r\n\nquy trình đặc thù để rút ngắn thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư và bàn giao mặt bằng dự án có thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai\r\n\nvà tổ chức thực hiện dự án, nhất là các doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản.\n\n6. Tiếp tục\r\n\nthực hiện các hoạt động triển khai thực hiện chủ đề “Năm đẩy mạnh hoạt động văn\r\n\nhóa và xây dựng nếp sống văn minh đô thị”; triển khai thực hiện Quyết định về\r\n\nban hành các tiêu chuẩn văn hóa giai đoạn 2020 - 2025. Duy trì tổ chức tốt các\r\n\nhoạt động văn hóa quan trọng trên tinh thần tuân thủ nghiêm các yêu cầu phòng\r\n\nchống dịch bệnh Covid-19. Khảo sát, xây dựng danh mục các cơ sở di tích văn hóa\r\n\nlịch sử đã xuống cấp, cần sửa chữa, trùng tu nhằm bảo tồn di sản văn hóa; đẩy\r\n\nnhanh thủ tục đầu tư các công trình văn hóa trọng điểm. Tập trung thực hiện tốt\r\n\n03 Chỉ thị của Thành ủy: (1) Chỉ thị 11 về tăng cường công tác quản lý trật tự\r\n\nđô thị trên địa bàn; (2) Chỉ thị số 19 của Thành ủy về cuộc vận động “Người\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường kênh rạch vì Thành phố sạch và\r\n\ngiảm ngập nước” và (3) Chỉ thị số 23 về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành\r\n\nphố. Tổ chức sơ kết đợt 1 (từ ngày 08 tháng 3 đến ngày 30 tháng 4) và tiếp tục\r\n\nthực hiện 10 nội dung trọng tâm trong các đợt thi đua tiếp theo của Kế hoạch\r\n\nphát động phong trào thi đua 200 ngày chào mừng Đại hội Đảng các cấp.\n\n7. Triển\r\n\nkhai Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về ban hành kế hoạch kiểm tra, khảo sát tình hình thực hiện công tác\r\n\ncải cách hành chính năm 2020 và Kế hoạch số 1513/KH-UBND ngày 27 tháng 4 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân thành phố phát động thi đua cao điểm về cải cách hành\r\n\nchính năm 2020. Thực hiện báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình hành động số\r\n\n18-CTrHĐ/TU của Thành ủy về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 -\r\n\n2020. Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong điều kiện dịch bệnh, nhất là việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n3, 4 và dịch vụ bưu điện; đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số, phát triển dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến, y tế số, giáo dục số, thương mại điện tử và kinh tế số.\n\n8. Tiếp tục\r\n\nthực hiện có hiệu quả Nghị quyết 54 của Quốc hội; triển khai làm việc với các\r\n\ncơ quan Trung ương để hoàn chỉnh Đề án điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia\r\n\ncác khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; triển\r\n\nkhai các đề án nhánh: (1) Đề án không tổ chức Hội đồng nhân dân quận và phường\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; (2) Đề án thành lập thành phố phía Đông trực\r\n\nthuộc Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở sáp nhập Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức;\r\n\n(3) Đề án bổ sung, thay thế Nghị định 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của\r\n\nChính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh giai đoạn 2017 -\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2025 (giai đoạn 2)”; Đề án xây dựng Khu đô thị sáng tạo\r\n\ntương tác cao phía Đông thành phố; Đề án phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thành\r\n\ntrung tâm tài chính khu vực và quốc tế theo kế hoạch.\n\n9. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ nghiên cứu, xây dựng 46 chương trình, đề án nhánh trong 03 chương\r\n\ntrình đột phá và 01 chương trình trọng điểm để phát triển thành phố tại dự thảo\r\n\nBáo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XI đã công bố, hoàn thành\r\n\nthông qua dự thảo (lần 1) trong tháng 5, phấn đấu cơ bản hoàn thành trong tháng\r\n\n6 để có thể triển khai thực hiện ngay sau Đại hội.\n\nPhê duyệt đề cương và dự toán chi phí\r\n\nxây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch kinh tế - xã hội thành phố thời kỳ 2021 - 2030\r\n\ntheo quy định của Luật Quy hoạch, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của\r\n\nNghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.\n\n10. Tiếp\r\n\ntục thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2018 - 2020 theo Quyết\r\n\nđịnh số 26/2019/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ; kiên\r\n\ntrì báo cáo kiến nghị để Chính phủ chỉ đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản\r\n\nhướng dẫn về phương án sử dụng đất khi thực hiện cổ phần hóa.\n\n11. Tập\r\n\ntrung xử lý dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người; tiếp tục thực hiện\r\n\nnghiêm Kết luận của Thanh tra Chính phủ về công tác quản lý Nhà nước và thực hiện\r\n\npháp luật trong quy hoạch, quản lý xây dựng, đất đai tại Khu đô thị mới Thủ\r\n\nThiêm, trong quý 2 tập trung:\n\n(1) Thực hiện chính sách giải quyết bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư bổ sung đối với các hộ dân trong khu đất diện tích\r\n\n43.957,6 m2 thuộc khu phố 1, phường Bình An, Quận 2;\n\n(2) Yêu cầu bổ sung nghĩa vụ tài\r\n\nchính đối với một số dự án theo quy định;\n\n(3) Đẩy nhanh tiến độ một số dự án\r\n\nđang triển khai; triển khai đấu thầu dự án, đấu giá một số khu đất tại Khu đô\r\n\nthị mới Thủ Thiêm theo quy định.\n\n12. Tiếp\r\n\ntục thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại; giữ vững an ninh chính trị và trật tự\r\n\nan toàn xã hội trên địa bàn; đẩy mạnh các giải pháp phòng, chống các loại tội\r\n\nphạm, đặc biệt là tội phạm ma túy; thực hiện có hiệu quả các nghị quyết về quốc\r\n\nphòng - an ninh, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng quốc\r\n\nphòng - an ninh trong chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng\r\n\nkhu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, bảo đảm sẵn sàng chiến\r\n\nđấu trong mọi tình huống.\n\nCác sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện, các doanh nghiệp trực thuộc thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, khẩn\r\n\ntrương triển khai thực hiện chương trình công tác năm 2020; rà soát tổng thể\r\n\ncác chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và chất\r\n\nlượng theo yêu cầu./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (a\r\n\n - b);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Công Thương; Tổng Cục Thống kê;\r\n\n - Thường trực Thành ủy; TT HĐND. TP;\r\n\n - Thành viên UBND TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và Đoàn thể TP;\r\n\n - Các Sở - ngành; UBND các quận - huyện;\r\n\n - Các Tổng Cty, Công ty thuộc TP;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Các Phòng NCTH, TH (2b);\r\n\n - Lưu: VT, (TH/Tân).\n\nTL.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Hà Phước Thắng\n\n\n\n[1] Trong đó, thương mại bán lẻ\r\n\nhàng hóa chiếm 66,8%, tăng 2,9%; dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 5,5%, giảm\r\n\n45%; du lịch lữ hành chiếm 1,1%, giảm 58,3%; dịch vụ khác chiếm 26,7%, giảm\r\n\n24,1%.\n\n[2] Quyết định số 81/QĐ-SDL ngày\r\n\n10 tháng 3 năm 2020 của Sở Du lịch.\n\n[3] Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển trong tháng 04 năm 2020 là 10,84 triệu tấn.\n\n[4] Sản lượng\r\n\nhàng hóa được kiểm soát thông qua các cảng, bến thủy nội địa trong tháng 04 năm\r\n\n2020 đạt 2,5 triệu tấn.\n\n[5] Cấp giấy phép xây dựng đối với\r\n\nnhà ở riêng lẻ, Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường\r\n\ntrú, Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế.\n\n[6] Vốn huy động bằng VNĐ đạt\r\n\n2.224.500 tỷ đồng, chiếm 87% tổng vốn huy động, tăng 0,42% so cuối năm 2019; vốn\r\n\nhuy động bằng ngoại tệ đạt 325.500 tỷ đồng, chiếm 13% tổng vốn huy động, giảm\r\n\n1,93% so cuối năm 2019.\n\n[7] Dư nợ tín dụng bằng VNĐ đạt\r\n\n2.117.000 tỷ đồng, chiếm 93% tổng dư nợ, tăng 2,2% so cuối năm 2019; dư nợ tín\r\n\ndụng bằng ngoại tệ đạt 170.000 tỷ đồng, chiếm 7% tổng dư nợ, tăng 2,1% so cuối năm 2019.\n\n[8] Số liệu tính đến cuối tháng 3\r\n\nnăm 2020.\n\n[9] Bao gồm: Phát triển nông nghiệp\r\n\nvà nông thôn, sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công\r\n\nnghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n[10] 35 trường hợp doanh nghiệp\r\n\nchưa có nhu cầu hỗ trợ, 13 trường hợp doanh nghiệp được hỗ trợ giảm lãi từ 0,2-\r\n\n2%/năm so với lãi suất đang áp dụng trước đó, 04 doanh nghiệp được cơ cấu lại nợ\r\n\ngiữ nguyên nhóm nợ, 03 trường hợp không liên hệ được với doanh nghiệp, 01 trường\r\n\nhợp doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề thuộc diện Ngân hàng thương mại hạn chế\r\n\ncho vay, 03 không đủ điều kiện vay vốn, 02 đang thẩm định và hướng dẫn về khách\r\n\nhàng theo quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.\n\n[11] Từ 19/03/2020 đến 17/04/2020\n\n[12] Công ty TNHH Intel Products\r\n\nVN sản xuất sản phẩm “mạch điện tử tích hợp”, Công\r\n\nty TNHH Jabil VN sản xuất sản phẩm “máy quét có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động”.\n\n[13] Trong đó, có 54 hộ kinh doanh\r\n\ncá thể chuyển đổi lên doanh nghiệp.\n\n[14] Hiện nay, trên địa bàn thành\r\n\nphố có 9.522 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư kể cả cấp\r\n\nmới và tăng vốn là 47,62 tỷ đô-la Mỹ.\n\n[15] Ban Quản lý các Khu Chế xuất\r\n\nvà Khu Công nghiệp thành phố cấp 05 dự án; Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp 364 dự án.\n\n[16] Sở Tài chính báo cáo số liệu\r\n\ntháng 4 qua hộp thư điện tử.\n\n[17] Tập huấn đội tuyển trẻ quốc\r\n\ngia năm 2020 các môn Rowing, Sailing, Điền kinh, Bóng đá, Cử tạ, Canoeing (trẻ\r\n\nvà quốc gia); Pencak Silat (tuyển quốc gia) và Bắn cung; tập\r\n\nhuấn nâng cao thể lực chuẩn bị nền tảng thể lực năm 2020 môn Điền kinh.\n\n[18] Công văn số 1420/UBND-VX ngày\r\n\n18 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về kéo dài thời gian nghỉ học\r\n\ncủa học sinh, sinh viên, học viên thành phố do dịch bệnh COVID-19.\n\n[19] Số liệu từ 16/03/2020 -\r\n\n15/04/2020.\n\n[20] Quỹ xóa đói giảm nghèo hiện\r\n\nnay là 1.147 tỷ đồng cho 36.800 hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vay với\r\n\nsố tiền 1.053 tỷ đồng; Quỹ quốc gia về việc làm là 2.200 tỷ đồng cho vay 61.567\r\n\ndự án; Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất là\r\n\n322 tỷ đồng cho vay 3.872 hộ.\n\n[21] Dự án cải tạo đường ống thoát\r\n\nnước bằng công nghệ không đào hở và ghi nhớ hợp tác giữa Ban Quản lý đường sắt\r\n\nđô thị, Công ty đường sắt số 1 và Tokyo Metro.\n\n[22] Dự án trạm thông tin kết nối\r\n\ngiao thông di động thúc đẩy giao thông bền vững.\n\n[23] Gồm 07 vụ giết người; 09 vụ\r\n\ncướp tài sản; 02 vụ hiếp dâm người dưới 16 tuổi; 36 vụ cố\r\n\ný gây thương tích; 04 vụ giao cấu với người dưới 16 tuổi; 05 vụ chống người thi\r\n\nhành công vụ; 01 vụ bắt giữ người trái pháp luật; 03 vụ cưỡng đoạt tài sản; 58\r\n\nvụ cướp giật tài sản (53 vụ sử dụng phương tiện); 154 vụ\r\n\ntrộm tài sản (có 82 vụ trộm xe máy); 18 vụ lừa đảo chiếm đoạt tài sản và 30 loại\r\n\nán khác.\n\n[24] Giảm phổ biến khoảng\r\n\n0,01%-0,23%/năm tùy kỳ hạn.", + "id": 104218 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104219.json b/contexts/context_104219.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54cce929237cda2acb484f7bca38f86b0cde5f2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104219.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-01-2010-QD-UBND-De-an-chuyen-dich-lao-dong-nong-nghiep-nong-thon-110846.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2010-QD-UBND-De-an-chuyen-dich-lao-dong-nong-nghiep-nong-thon-110846", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 01/2010/QĐ-UBND\n\nVũng Tàu, ngày 22 tháng 01 năm\r\n\n 2010\n\n\n\nPHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP,\r\n\nNÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban\r\n\nhành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ\r\n\n7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng\r\n\nTàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n2942/TTr-SLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2009 về việc phê duyệt “Đề án chuyển dịch\r\n\nlao động nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm\r\n\n2020”,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Đề án chuyển dịch lao động nông nghiệp, nông\r\n\nthôn giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020”.\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo đề án).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Nông nghiệp - Phát\r\n\ntriển nông thôn, Khoa học - Công nghệ, Giáo dục - Đào tạo, Công thương; Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng\r\n\nChính sách Xã hội tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn,\r\n\nHội Nông dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Kỳ\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nCHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP,\r\n\nNÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)\n\nI . ĐÁNH\r\n\nGIÁ THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN:\n\n1. Dân số và lao động:\n\n- Theo\r\n\nNiên giám Thống kê năm 2008 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng diện tích đất tự\r\n\nnhiên 198.740 ha, trong đó đất nông nghiệp (bao gồm đất: nông, lâm, ngư, diêm\r\n\nnghiệp) 148.660 ha, chiếm 74,83% diện tích đất tự nhiên; chia ra: đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp: 106.100ha; đất lâm nghiệp: 35.200ha; đất nuôi trồng thủy sản\r\n\n6.210ha; đất làm muối 1.150ha. \n\n- Dân\r\n\nsố tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 994.189 người, trong đó dân số nông thôn: 507.622\r\n\nngười chiếm 51,06% dân số. Lao động trong độ tuổi 642.676 người, đang làm việc\r\n\ntrong nền kinh tế quốc dân: 411.009, trong đó lao động nông nghiệp là 181.107\r\n\nngười, chiếm 44.06% lao động trong độ tuổi. \n\n2. Thực trạng kinh tế nông nghiệp\n\na)\r\n\nNông, lâm, thuỷ sản luôn duy trì phát triển khá cao, có sự chuyển dịch tích cực\r\n\nvề cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến và thị\r\n\ntrường, tăng giá trị sản xuất trên 01 ha đất nông nghiệp\n\n- Tốc\r\n\nđộ tăng trưởng nông nghiệp bình quân trong 3 năm (2006 – 2008) là 7%/năm. Cơ\r\n\ncấu kinh tế: nông nghiệp chiếm 4,03%; công nghiệp, xây dựng 62,54%; dịch vụ\r\n\n33,77%. Về trồng trọt: sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả có sự điều chỉnh\r\n\nkhá rõ nét theo nhu cầu thị trường, hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa\r\n\ntập trung; chăn nuôi phát triển với tốc độ khá cao, tỷ trọng chăn nuôi năm\r\n\n2008 chiếm 39,4% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. \n\n- Giá\r\n\ntrị sản lượng trồng trọt bình quân năm 2008 ước đạt 27 triệu đồng/ha đất canh\r\n\ntác, trong đó giá trị sản lượng trồng trọt bình quân là 27 triệu đồng/ha/năm\r\n\nđối với đất trồng cây hàng năm và 28 triệu đồng/ha/năm đối với đất trồng cây\r\n\nlâu năm, thu nhập của dân cư nông thôn đạt 28 triệu đồng /hộ/năm. \n\n- Nuôi trồng thủy sản phát triển diện tích\r\n\nvà năng suất nuôi. Khai thác thủy hải sản giảm về số lượng tàu thuyền nhưng\r\n\ncông suất tăng do hộ ngư dân đầu tư tàu thuyền công suất lớn để đánh bắt xa bờ.\r\n\nSản lượng khai thác năm 2008 đạt 267.999 tấn.\n\n- Tài nguyên rừng và đất rừng đã được\r\n\nquản lý bảo vệ tốt hơn, với hiện trạng quản lý là 35.210 ha. Tỷ lệ che phủ của\r\n\nrừng hiện nay chiếm 17,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. \n\n- Số\r\n\nlượng, chất lượng xuất khẩu hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản tăng nhanh. Năm 2008,\r\n\ntổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ hải sản là 326 triệu USD, chiếm 33,4%\r\n\ntổng kim ngạch xuất khẩu của địa phương. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu: cao su, cà\r\n\nphê, hồ tiêu, hạt điều và sản phẩm chế biến hải sản.\n\nb) Cơ\r\n\ncấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành\r\n\nnghề, quan hệ sản xuất tiếp tục đổi mới. \n\nCơ cấu\r\n\nkinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch\r\n\nvụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Năm 2008, tỷ trọng nông nghiệp khoảng 56%, dịch vụ 25%, công nghiệp\r\n\n19%. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn đã có bước phát triển khá,\r\n\nngành nghề đa dạng, tỷ trọng sản phẩm nông sản qua chế biến và sơ chế đạt\r\n\nkhoảng 50% và thuỷ sản là 70%.\n\nc) Quan\r\n\nhệ sản xuất:\n\nKinh tế hộ tiếp tục phát triển mở\r\n\nrộng quy mô sản xuất, trồng trọt kết hợp chăn nuôi, đa dạng hoá ngành nghề.\r\n\nKinh tế tập thể trong nông nghiệp đã có sự chuyển biến, đến nay đã có 21 hợp\r\n\ntác xã nông, ngư nghiệp. Các công ty nông lâm ngư nghiệp có vốn nhà nước đã\r\n\nđược sắp xếp đổi mới thành công ty cổ phần. Các đơn vị tiếp tục đầu tư nâng cao\r\n\nnăng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là lĩnh vực chế biến nông sản: mủ\r\n\ncao su, hạt điều, gỗ rừng trồng,… góp phần tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản cho bà\r\n\ncon nông dân. Kinh tế tư nhân có sự phát triển mạnh mẽ. \n\nd) Hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn\r\n\nđược tiếp tục xây dựng:\n\n- Đến\r\n\nnay, toàn tỉnh có 43 công trình thủy lợi, trong đó có 22 hồ chứa với tổng dung\r\n\ntích 101,45 triệu m3, 86,985 km kênh mương loại II, 10 km kênh mương\r\n\nloại III đã được kiên cố hóa, tổng năng lực tưới của các công trình là 8.069\r\n\nha, chủ yếu là tưới lúa, tiêu úng cho 2.850 ha, ngăn mặn – ngăn lũ cho 6.100 ha\r\n\nvà cấp nước sinh hoạt : 150.000 m3/ngày đêm. Tỷ lệ thủy lợi hoá được\r\n\n20,17% diện tích đất sản xuất nông nghiệp có khả năng tưới tiêu. \n\n- Tổng số hệ thống cấp nước đã đầu tư\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh là 31 hệ thống và 1 nhà máy, với tổng công suất\r\n\n19.570 m3/ngày đêm, cấp nước cho 34/38 xã nông thôn. Tỷ lệ người dân\r\n\nnông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh hiện nay đạt 98% (chỉ tiêu 90%), trong\r\n\nđó tỷ lệ dân nông thôn có cơ hội sử dụng nước máy là 50%, tỷ lệ được sử dụng\r\n\nnước máy là 35%. \n\n- Giao\r\n\nthông, đã được đầu tư cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ 55, 56; đầu tư mới\r\n\ntuyến đường ven biển Vũng Tàu đi Bình Thuận; các tuyến tỉnh lộ chính đã cơ bản\r\n\nhình thành, đường giao thông liên xã hầu hết đã được nâng cấp và nhựa hóa với\r\n\ntổng chiều dài 1.572 km, hầu hết đạt cấp V, cấp VI, tỷ lệ nhựa hoá 30%.\n\n- Điện, đã đầu tư làm mới và cải tạo\r\n\nđường dây trung thế, hạ thế, tổng dung lượng các trạm biến áp 21.208 kVA máy\r\n\nbiến áp hạ thế phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Đến cuối năm 2007, số hộ dân nông\r\n\nthôn được sử dụng điện trong sinh hoạt đạt 97% (chỉ tiêu 96%). \n\n- Nhiều\r\n\nthị trấn, thị tứ ở nông thôn có bước phát triển mới gắn với sự phát triển các vùng\r\n\nnguyên liệu, các trung tâm của các nông lâm trường, các tụ điểm dân cư xung\r\n\nquanh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ven các trục giao thông nông thôn,\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh sôi động hơn.\n\ne) Tích cực thực hiện giải quyết\r\n\nviệc làm, xoá đói, giảm nghèo; đời sống vật chất, tinh thần nông dân, nông thôn\r\n\ntiếp tục được cải thiện :\n\n- Hiện nay, thu nhập của dân cư nông\r\n\nthôn bình quân 28,5 triệu đồng/hộ/năm, tỉnh đã vận động các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncác tổ chức chính trị, xã hội ủng hộ xây dựng 9.322 căn nhà tình thương, 1401\r\n\ncăn nhà tình nghĩa cho các hộ nghèo và hộ chính sách; xoá 100% nhà tranh tre\r\n\nvách lá. Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 100% hộ nghèo toàn tỉnh. Chương trình giải\r\n\nquyết việc làm được triển khai có hiệu quả thông qua các dự án nhỏ giải quyết\r\n\nviệc làm, các nguồn vốn cho vay xuất khẩu lao động, đã giải quyết được việc làm\r\n\ncho 92.805 lao động. Chương trình xóa đói giảm nghèo triển khai thực hiện khá\r\n\ntốt, đến nay đã có 30.220 hộ thoát nghèo (chuẩn tỉnh), giảm tỷ lệ hộ nghèo\r\n\n(chuẩn tỉnh ) từ 25,62% năm 2006 xuống 8,28% năm 2008.Trong đó tỷ lệ hộ nghèo\r\n\ntheo chuẩn quốc gia còn 3,68%. \n\n- Phát triển giáo dục: đạt chuẩn phổ\r\n\ncập giáo dục trung học cơ sở vào cuối năm 2004; đang triển khai đề án phổ cập\r\n\ngiáo dục bậc trung học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi; tỷ lệ\r\n\nngười biết đọc biết viết hiện nay đạt 96%. Về đào tạo, đã có 32 cơ sở dạy nghề\r\n\nvà có 32 trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trên cả nước liên\r\n\nkết mở lớp tại tỉnh góp phần đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% vào năm\r\n\n2008, \n\n- Hoạt\r\n\nđộng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực; Bình\r\n\nquân hàng năm các cơ sở y tế trong tỉnh đã thực hiện khám chữa bệnh cho khoảng\r\n\n01 triệu lượt người.\n\n- Phong trào toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa được phát triển mạnh, đến cuối năm 2008 có 89,2% gia\r\n\nđình, 76,5% ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hóa. Mức hưởng thụ văn hóa liên tục\r\n\nđược nâng lên 29,5 lần/người. \n\n- Phong trào thể thao quần\r\n\nchúng được mở rộng, tỷ lệ số người tập thể dục thể thao (TDTT) thường xuyên đạt\r\n\n22,5%. Các trường học trong tỉnh bảo đảm 100% công tác giáo dục thể chất. \n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu\r\n\nquả chính sách đối với đồng bào dân tộc tỷ lệ hộ nghèo của người dân tộc từ\r\n\n1,02% năm 2006 đến 2008 còn 0,6%. \n\n3. Một số hạn chế:\n\n-\r\n\nĐất nông nghiệp bình quân đầu người tuy cao: 0,3 ha/người (cả nước 0,122 ha/\r\n\nngười) nhưng phần lớn đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, rừng sinh thái\r\n\nthu hút ít lao động; thu nhập bình quân chỉ đạt 27 triệu/ha/năm.\n\n-\r\n\nTuy có trên 35% lao động nông nghiệp qua đào tạo và phổ cập nghề nghiệp; nhưng\r\n\nchủ yếu là dưới 03 tháng không theo kịp yêu cầu ứng dụng khoa học kỹ thuật -\r\n\nchăn nuôi (KHKT-CN) mới trong chăn nuôi, trồng trọt, bảo quản, sơ chế, chế biến\r\n\nsau thu hoạch.\n\n- Số\r\n\nlao động trên 35 tuổi đang làm nông nghiệp (đặc biệt là nữ) chiếm tỷ lệ cao\r\n\nnhưng trình độ văn hóa, tay nghề, tác phong công nghiệp còn thấp nên việc\r\n\nchuyển nghề nghiệp cho họ rất khó khăn.\n\n- Lao\r\n\nđộng trong nông nghiệp chiếm 44,06% nhưng thu nhập GDP từ nông nghiệp chỉ chiếm\r\n\n4,03% điều đó cho thấy năng suất lao động nông nghiệp quá thấp dẫn đến thu nhập\r\n\ncủa số lao động nông nghiệp không đảm bảo, đây cũng là nguyên nhân làm cho tỷ\r\n\nlệ nghèo của nông thôn còn khá cao.\n\n- Giá\r\n\ntrị một số cây trồng còn quá thấp (Niên giám Thống kê năm 2008): \n\n+ Có\r\n\n6.210 ha nuôi thủy sản. Tổng thu 509.532 triệu, bình quân 82 triệu/ha.\n\n+ Có\r\n\n6.875 ha cây ăn quả. Tổng thu 246.203 triệu, bình quân 35,8 triệu/ha\n\n+ Có\r\n\n49.949 ha cây công nghiệp lâu năm. Tổng thu 1.305.946 triệu, bình quân: 26,1\r\n\ntriệu/ha.\n\n+ Có\r\n\n43.484 ha cây lương thực. Tổng thu 675.115 triệu, bình quân: 15,5 triệu/ha\n\n- Bình\r\n\nquân mỗi năm có trên 5.500 thanh niên nông thôn đến tuổi lao động, cùng với số\r\n\nlao động mất việc làm do có đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng (theo Nghị\r\n\nquyết số 06/2007/NQ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về điều chỉnh\r\n\nquy hoạch đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2010; riêng năm 2009 là: 1.870 ha\r\n\n= 2.800 lao động; năm 2010 là: 5.326ha = 8.000 lao động) tạo nên sức ép về nhu\r\n\ncầu việc làm trong nông nghiệp - nông thôn rất lớn.\n\nII. MỤC TIÊU CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2010 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020:\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\na) Tập trung đào\r\n\ntạo nguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang\r\n\ncông nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông\r\n\nthôn tăng trên 2,5 lần so với hiện nay.\n\nb) Nâng cao chất\r\n\nlượng cuộc sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là ở các vùng\r\n\ncòn nhiều khó khăn; tạo điều kiện thuận lợi để nông dân tham gia đóng góp và\r\n\nhưởng lợi nhiều hơn vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.\n\nc) Cùng với việc\r\n\nhoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; xây dựng nông\r\n\nthôn mới bền vững theo hướng văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái,\r\n\ngiữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh\r\n\nhoạt văn hoá, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn gần với các đô thị\r\n\ntrung bình. \n\nd) Giúp cho lao\r\n\nđộng nông nghiệp, nông dân nâng cao năng lực phòng chống giảm nhẹ thiên tai,\r\n\ndịch bệnh, thực hiện các biện pháp thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu\r\n\ntoàn cầu, nhất là nước biển dâng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội:\n\n- Tốc\r\n\nđộ tăng trưởng bình quân từ 4 – 4,5%/năm (đảm bảo cơ cấu: trồng trọt 50%, chăn\r\n\nnuôi 50%).\n\n- Độ\r\n\nche phủ rừng đạt 44 – 50%.\n\n- 100%\r\n\nhộ dân có điện, nước sạch và 100% cơ sở y tế đạt chuẩn quốc gia.\n\n- Có\r\n\n70% xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới và 70% xã văn hóa.\n\nb) Mục\r\n\ntiêu chuyển dịch lao động: \n\n- Tỷ lệ\r\n\nthời gian sử dụng lao động nông thôn đạt trên 95%.\n\n-\r\n\nChuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm: 37,97% năm 2010; 25,46% năm\r\n\n2015; và 17,21% năm 2020. Trên cơ sở đáp ứng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng và\r\n\nđúng thời gian cho các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các dự án phát\r\n\ntriển du lịch tại địa bàn từng huyện, hhị xã và thành phố, cũng như nhu cầu lao\r\n\nđộng các khu công nghiệp và các dự án phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh;\r\n\nhạn chề thấp nhất việc chuyển nghề phải chuyển chổ ở cho người lao động. (theo\r\n\nphụ lục đính kèm).\n\n- Lao\r\n\nđộng nông nghiệp qua đào tạo đạt 50% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020.\n\n- Có\r\n\n80% diện tích nông nghiệp đạt năng suất 80 triệu/ha. Thu nhập bình quân của\r\n\nnông dân tăng 2,5 lần so với năm 2007.\n\nIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP:\n\n1. Nâng\r\n\ncao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội:\n\nChuyển\r\n\ndịch lao động nông nghiệp nhằm khai thác đạt hiệu quả cao về tiềm năng lao\r\n\nđộng, đất đai hiện có, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân,\r\n\nthu hẹp khoảng cách giàu - nghèo giữa nông thôn và thành thị, thực hiện thắng\r\n\nlợi mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) nông nghiệp - nông thôn,\r\n\nthực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/TW và Nghị quyết số 24/NQ-CP của Chính phủ\r\n\nvề nông nghiệp – nông dân – nông thôn. Vì vậy các cấp ủy đảng, chính quyền, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội và mọi người dân cần quan tâm trong giai đoạn hiện\r\n\nnay.\n\n2.\r\n\nChuyển dịch lao động nông nghiệp phải đặt trong chương trình tổng thể về: “quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội”, “quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông\r\n\nthôn”, “quy hoạch cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp”, “quy hoạch phát\r\n\ntriển làng nghề trong nông thôn”, “xây dựng nông thôn mới”; “bảo tồn và phát\r\n\ntriển làng nghề”, “đào tạo nguồn nhân lực”, “Phát triển kinh tế hợp tác”...Bảo\r\n\nvệ môi trường sinh thái. Đặc biệt là cơ cấu lại vật nuôi - cây trồng, loại bỏ\r\n\nnhững vật nuôi - cây trồng có năng suất và giá trị thấp như hiện nay.\n\n3. Tăng\r\n\ncường công tác đào tạo nghề, tác phong lao động cho lao động nông thôn theo\r\n\nhướng: \n\n- Lao\r\n\nđộng trên 35 tuổi thời gian đào tạo ngắn, chuyên sâu về ứng dụng khoa học kỹ\r\n\nthuật (KHKT) và sử dụng các công cụ cơ giới trong chăn nuội, trồng trọt, bảo quản, sơ chế, chế biến\r\n\nsau thu hoạch, các nghề\r\n\ntruyền thống, các nghề chủ yếu trong các làng nghề, trong các trang trại hiện\r\n\ncó tại địa phương…\n\n- Lao\r\n\nđộng từ 35 tuổi trở xuống tập trung chủ yếu đào tạo hệ cao đẳng nghề, trung cấp\r\n\nnghề (cả tập trung và vừa học vừa làm) trên cơ sở quy hoạh công nghiệp - tiểu\r\n\nthủ công nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn, quy hoạch làng nghề, hợp tác xã\r\n\ndịch vụ, đặc biệt đáp ứng nhu cầu lao động của các cụm công nghiệp – tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp (CN – TTCN) tại địa phương và các vùng lân cận.\n\n- Nâng\r\n\ncao năng lực các cơ sở dạy nghề hiện có cả về quy mô, chất lượng đào tạo; tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để các dự án đầu tư trường đào tạo nghề đã có chủ trương,\r\n\nđã phê duyệt nhanh chóng hoàn thành đầu tư, sớm đi vào hoạt động để đủ năng lực\r\n\nđào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu chuyển dịch lao động nông\r\n\nnghiệp cũng như nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới.\n\n4. Tăng\r\n\ncường vai trò của các tổ chức tín dụng đặc biệt là Ngân hàng Chính sách Xã hội\r\n\n(CSXH), Ngân hàng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn (NN&PTNT), các tổ chức\r\n\ntín dụng nhân dân tạo mọi thuận lợi để các doanh nghiệp, các hợp tác xã (HTX),\r\n\ncác làng nghề, trang trại và mọi nông dân có nhu cầu vay vốn giải quyết việc\r\n\nlàm, học nghề, phát triển sản xuất kinh doanh được vay thuận lợi, đủ nguồn, kịp\r\n\nmùa vụ....\n\n5. Có\r\n\nchính sách thu hút mạnh các nhà đầu tư mở các cơ sở sản xuất, chế biến (đặc\r\n\nbiệt chế biến các sản phẩm nông nghiệp) tại các vùng nông thôn nhằm góp phần\r\n\nthúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, thu hút lao động\r\n\ntại chỗ.\n\n6. Chú trọng\r\n\nviệc nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học-công nghệ trong nông nghiệp\r\n\nnhất là các lĩnh vực vật nuôi, cây trồng, chế biến, bảo quản sản phẩm nông\r\n\nnghiệp.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Thành lập Ban Chỉ đạo gồm:\n\n- Đồng\r\n\nchí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trưởng ban Chỉ đạo.\n\n- Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội : Phó trưởng ban Thường trực.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Sở Kế hoạch – Đầu tư : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Sở Tài chính : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Sở Giáo dục – Đào tạo : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Sở Công thương : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Sở Khoa học – Công nghệ : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn: Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Hội Nông dân tỉnh : Thành viên.\n\n- Lãnh\r\n\nđạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thành viên.\n\nGiúp\r\n\nviệc cho Ban Chỉ đạo: thành lập tổ chuyên viên gồm các đồng chí có năng lực của\r\n\ncác cơ quan thành viên do đồng chí lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nlàm tổ trưởng. \n\nQuy chế\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên viên do Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao các sở, ngành có liên quan triển khai, thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ trọng tâm:\n\na) Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao động nông\r\n\nnghiệp; chương trình giải quyết việc làm (GQVL) giai đoạn 2010 -2020 trình Ban\r\n\nChỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý I/2010. Thường trực Ban Chỉ đạo có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, đề xuất xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá\r\n\ntrình thực hiện, báo cáo định kỳ và đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: hoàn thành quy hoạch ngành nghề nông thôn\r\n\nđến 2020; công nhận các làng nghề; chương trình hành động thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP\r\n\nngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý I/2010.\n\nc) Sở\r\n\nKế hoạch - Đầu tư: xây dựng kế hoạch thu hút các nhà đầu tư thành lập cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn; nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nđồng bào dân tộc trong quý I/2010. Hàng năm đảm bảo cân đối nguồn kinh phí\r\n\ntrong chương trình mục tiêu quốc gia cho dạy nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho\r\n\nsố lao động nông nghiệp theo đề án này trong “Chương trình phát triển lực lượng\r\n\ncông nhân kỹ thuật đến năm 2020” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009.\n\nd) Sở\r\n\nTài chính: có trách nhiệm thẩm định cấp phát kinh phí hàng năm, đảm bảo các\r\n\nkhoản kinh phí chi sự nghiệp hàng năm cho các nội dung của đề án và các hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo theo quy định hiện hành. \n\nđ) Sở\r\n\nKhoa học - Công nghệ: xây dựng chương trình nghiên cứu các đề tài khoa học phục\r\n\nvụ nông nghiệp, nông thôn từng năm và cả giai đoạn 2010 - 2020 trình Ủy ban\r\n\nnhân dân trong quý I/2010.\n\ne) Sở\r\n\nCông thương: xây dựng tiến độ xúc tiến đầu tư, tiến độ về nhu cầu chi tiết\r\n\nnguồn công nhân kỹ thuật cung cấp cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đảm\r\n\nbảo lấp đầy 30 cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trước năm 2010 như đã phê\r\n\nduyệt; chuẩn bị cho việc phát triển thêm 15 cụm cho giai đoạn 2011 - 2020. \n\ng) Sở\r\n\nThông tin - Truyền thông: phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có\r\n\nkế hoạch tuyên truyền sâu rộng và thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện\r\n\nĐề án này.\n\nh) Chi\r\n\nnhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội; Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp - Phát triển\r\n\nnông thôn (NN&PTNT): có kế hoạch huy động đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay\r\n\ncủa các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các làng nghề, trang trại. \n\ni) Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: xây dựng phương án chuyển dịch lao\r\n\nđộng nông nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2010 - 2020 kế hoạch chi tiết từng năm\r\n\nbáo cáo Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý I/2010.\n\nk) Đề\r\n\nnghị Hội Nông dân tỉnh chủ động phối hợp cùng các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nbám sát Đề án này và kế hoạch chi tiết của các địa phương chỉ đạo các cấp Hội\r\n\ntuyên truyền giáo dục để đông đảo hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thực\r\n\nhiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\nl) Các\r\n\nBan Chỉ đạo phát triển du lịch, Ban Chỉ đạo phát triển các cụm công nghiệp –\r\n\ntiểu thủ công nghiệp và Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp nhu cầu lao động cho từng dự án về số lượng, trình độ, thời gian báo cáo\r\n\nThường trực Ban Chỉ đạo (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để có kế hoạch\r\n\nđào tạo nghề, cung ứng kịp thời theo nhu cầu của các doanh nghiệp.\n\nm) Báo\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình: xây dựng chương trình tuyên\r\n\ntruyền sâu rộng và thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện đề án này.\n\nTrong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Đề án này, nếu có khó khăn, vướng mắc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị và đề xuất\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nLAO\r\n\nĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 - 2020\n\nNăm\n\nTổng số\n\nVũng Tàu\n\nBà Rịa\n\nTân Thành\n\nChâu Đức\n\nLong Điền\n\nĐất Đỏ\n\nXuyên Mộc\n\nCôn Đảo\n\n2008\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n642.743\n\n194.748\n\n59.283\n\n74.645\n\n95.990\n\n84.683\n\n41.409\n\n87.715\n\n4.271\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n411.009\n\n124.544\n\n37.912\n\n47.736\n\n61.387\n\n54.156\n\n26.482\n\n56.095\n\n2.731\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n181.107\n\n34.288\n\n13.917\n\n20.163\n\n41.694\n\n19.883\n\n9.721\n\n41.190\n\n251\n\n2009\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n644.855\n\n195.388\n\n59.478\n\n74.890\n\n96.305\n\n84.961\n\n41.546\n\n88.003\n\n4.285\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n422.380\n\n127.989\n\n38.961\n\n49.057\n\n63.085\n\n55.654\n\n27.214\n\n57.647\n\n2.807\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n175.278\n\n33.185\n\n13.469\n\n19.514\n\n40.352\n\n19.243\n\n9.408\n\n39.864\n\n243\n\n2010\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n663.309\n\n200.979\n\n61.180\n\n77.033\n\n99.061\n\n87.392\n\n42.734\n\n90.521\n\n4.408\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n444.417\n\n134.667\n\n40.994\n\n51.616\n\n66.376\n\n58.558\n\n28.634\n\n60.654\n\n2.953\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n175.278\n\n33.185\n\n13.469\n\n19.514\n\n40.352\n\n19.243\n\n9.408\n\n39.864\n\n243\n\n2011\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n667.355\n\n202.205\n\n61.553\n\n77.503\n\n99.666\n\n87.926\n\n42.995\n\n91.074\n\n4.435\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n457.138\n\n138.522\n\n42.167\n\n53.094\n\n68.276\n\n60.234\n\n29.454\n\n62.390\n\n3.038\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n169.736\n\n32.135\n\n13.043\n\n18.897\n\n39.076\n\n18.635\n\n9.111\n\n38.604\n\n235\n\n2012\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n671.426\n\n203.439\n\n61.929\n\n77.976\n\n100.274\n\n88.462\n\n43.257\n\n91.629\n\n4.462\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n469.998\n\n142.418\n\n43.353\n\n54.588\n\n70.197\n\n61.928\n\n30.283\n\n64.145\n\n3.123\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n163.653\n\n30.984\n\n12.576\n\n18.220\n\n37.676\n\n17.967\n\n8.784\n\n37.220\n\n227\n\n2013\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n675.522\n\n204.680\n\n62.306\n\n78.452\n\n100.885\n\n89.002\n\n43.521\n\n92.188\n\n4.489\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n482.998\n\n146.358\n\n44.553\n\n56.097\n\n72.139\n\n63.641\n\n31.120\n\n65.920\n\n3.210\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n157.023\n\n29.729\n\n12.066\n\n17.482\n\n36.150\n\n17.239\n\n8.428\n\n35.712\n\n217\n\n2014\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n679.642\n\n205.928\n\n62.686\n\n78.930\n\n101.501\n\n89.544\n\n43.787\n\n92.750\n\n4.516\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n496.139\n\n150.340\n\n45.765\n\n57.624\n\n74.101\n\n65.373\n\n31.967\n\n67.713\n\n3.297\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n149.834\n\n28.368\n\n11.514\n\n16.681\n\n34.495\n\n16.450\n\n8.042\n\n34.077\n\n207\n\n2015\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n738.303\n\n223.702\n\n68.097\n\n85.743\n\n110.261\n\n97.273\n\n47.566\n\n100.756\n\n4.906\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n550.036\n\n166.671\n\n50.736\n\n63.883\n\n82.151\n\n72.474\n\n35.439\n\n75.069\n\n3.655\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n148.455\n\n28.106\n\n11.408\n\n16.528\n\n34.177\n\n16.298\n\n7.968\n\n33.764\n\n205\n\n2016\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n742.807\n\n225.067\n\n68.512\n\n86.266\n\n110.934\n\n97.866\n\n47.856\n\n101.370\n\n4.936\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n564.533\n\n171.064\n\n52.073\n\n65.567\n\n84.316\n\n74.384\n\n36.374\n\n77.048\n\n3.752\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n139.327\n\n26.378\n\n10.706\n\n15.512\n\n32.076\n\n15.296\n\n7.478\n\n31.688\n\n193\n\n2017\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n747.338\n\n226.440\n\n68.930\n\n86.792\n\n111.611\n\n98.463\n\n48.148\n\n101.989\n\n4.966\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n579.187\n\n175.505\n\n53.425\n\n67.269\n\n86.505\n\n76.315\n\n37.318\n\n79.047\n\n3.849\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n129.564\n\n24.530\n\n9.956\n\n14.425\n\n29.828\n\n14.224\n\n6.954\n\n29.467\n\n179\n\n2018\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n751.896\n\n227.821\n\n69.351\n\n87.321\n\n112.291\n\n99.064\n\n48.442\n\n102.611\n\n4.996\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n593.998\n\n179.993\n\n54.791\n\n68.989\n\n88.717\n\n78.267\n\n38.272\n\n81.069\n\n3.947\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n119.156\n\n22.559\n\n9.156\n\n13.266\n\n27.432\n\n13.082\n\n6.396\n\n27.100\n\n165\n\n2019\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n756.483\n\n229.211\n\n69.774\n\n87.854\n\n112.976\n\n99.668\n\n48.737\n\n103.237\n\n5.027\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n608.969\n\n184.529\n\n56.172\n\n70.728\n\n90.953\n\n80.239\n\n39.237\n\n83.112\n\n4.047\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n108.092\n\n20.465\n\n8.306\n\n12.034\n\n24.885\n\n11.867\n\n5.802\n\n24.584\n\n150\n\n2020\n\nLao\r\n\n động trong tuổi\n\n784.205\n\n237.610\n\n72.331\n\n91.074\n\n117.116\n\n103.321\n\n50.523\n\n107.020\n\n5.211\n\nLao\r\n\n động hoạt động KT\n\n643.048\n\n194.856\n\n59.316\n\n74.686\n\n96.043\n\n84.730\n\n41.432\n\n87.763\n\n4.273\n\nLao\r\n\n động nông nghiệp\n\n109.318\n\n20.697\n\n8.400\n\n12.171\n\n25.167\n\n12.002\n\n5.868\n\n24.863\n\n151\n\nSố\r\n\n lao động cần chuyển dịch\n\n73.015\n\n13.592\n\n5.517\n\n7.992\n\n16.527\n\n7.881\n\n3.853\n\n16.327\n\n99\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nLAO\r\n\nĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010 – 2020\n\nNăm\n\nTổng số\n\nVũng Tàu\n\nBà Rịa\n\nTân Thành\n\nChâu Đức\n\nLong Điền\n\nĐất Đỏ\n\nXuyên Mộc\n\nCôn Đảo\n\n2010\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n4.763\n\n902\n\n366\n\n530\n\n1.097\n\n523\n\n256\n\n1.083\n\n7\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n2.620\n\n496\n\n201\n\n292\n\n603\n\n288\n\n141\n\n596\n\n4\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n2.143\n\n406\n\n165\n\n239\n\n493\n\n235\n\n115\n\n487\n\n3\n\n2011\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n1.066\n\n202\n\n82\n\n119\n\n245\n\n117\n\n57\n\n242\n\n1\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n586\n\n111\n\n45\n\n65\n\n135\n\n64\n\n31\n\n133\n\n1\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n480\n\n91\n\n37\n\n53\n\n110\n\n53\n\n26\n\n109\n\n1\n\n2012\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n5.543\n\n1.049\n\n426\n\n617\n\n1.276\n\n608\n\n297\n\n1.261\n\n8\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n3.048\n\n577\n\n234\n\n339\n\n702\n\n335\n\n164\n\n693\n\n4\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n2.494\n\n472\n\n192\n\n278\n\n574\n\n274\n\n134\n\n567\n\n3\n\n2013\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n6.082\n\n1.152\n\n467\n\n677\n\n1.400\n\n668\n\n326\n\n1.383\n\n8\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n3.345\n\n633\n\n257\n\n372\n\n770\n\n367\n\n180\n\n761\n\n5\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n2.737\n\n518\n\n210\n\n305\n\n630\n\n300\n\n147\n\n622\n\n4\n\n2014\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n6.631\n\n1.255\n\n510\n\n738\n\n1.526\n\n728\n\n356\n\n1.508\n\n9\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n3.647\n\n690\n\n280\n\n406\n\n840\n\n400\n\n196\n\n829\n\n5\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n2.984\n\n565\n\n229\n\n332\n\n687\n\n328\n\n160\n\n679\n\n4\n\n2015\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n7.189\n\n1.361\n\n552\n\n800\n\n1.655\n\n789\n\n386\n\n1.635\n\n10\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n3.954\n\n749\n\n304\n\n440\n\n910\n\n434\n\n212\n\n899\n\n5\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n3.235\n\n612\n\n249\n\n360\n\n745\n\n355\n\n174\n\n736\n\n4\n\n2016\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n1.379\n\n261\n\n106\n\n154\n\n318\n\n151\n\n74\n\n314\n\n2\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n759\n\n144\n\n58\n\n84\n\n175\n\n83\n\n41\n\n173\n\n1\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n621\n\n118\n\n48\n\n69\n\n143\n\n68\n\n33\n\n141\n\n1\n\n2017\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n9.128\n\n1.728\n\n701\n\n1.016\n\n2.101\n\n1.002\n\n490\n\n2.076\n\n13\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n5.020\n\n950\n\n386\n\n559\n\n1.156\n\n551\n\n269\n\n1.142\n\n7\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n4.108\n\n778\n\n316\n\n457\n\n946\n\n451\n\n220\n\n934\n\n6\n\n2018\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n9.763\n\n1.848\n\n750\n\n1.087\n\n2.248\n\n1.072\n\n524\n\n2.220\n\n14\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n5.369\n\n1.017\n\n413\n\n598\n\n1.236\n\n589\n\n288\n\n1.221\n\n7\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n4.393\n\n832\n\n338\n\n489\n\n1.011\n\n482\n\n236\n\n999\n\n6\n\n2019\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n10.408\n\n1.971\n\n800\n\n1.159\n\n2.396\n\n1.143\n\n559\n\n2.367\n\n14\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n5.724\n\n1.084\n\n440\n\n637\n\n1.318\n\n628\n\n307\n\n1.302\n\n8\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n4.684\n\n887\n\n360\n\n521\n\n1.078\n\n514\n\n251\n\n1.065\n\n6\n\n2020\n\nTổng\r\n\n số lao động nông nghiệp cần chuyển nghề\n\n11.064\n\n2.095\n\n850\n\n1.232\n\n2.547\n\n1.215\n\n594\n\n2.516\n\n15\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n6.085\n\n1.152\n\n468\n\n677\n\n1.401\n\n668\n\n327\n\n1.384\n\n8\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n4.979\n\n943\n\n383\n\n554\n\n1.146\n\n547\n\n267\n\n1.132\n\n7\n\nSố\r\n\n lao động cần chuyển dịch\n\n73.015\n\n13.592\n\n5.517\n\n7.992\n\n16.527\n\n7.881\n\n3.853\n\n16.327\n\n99\n\nSố\r\n\n lao động từ 35 tuổi trở xuống\n\n40.158\n\n7.476\n\n3.034\n\n4.396\n\n9.090\n\n4.335\n\n2.119\n\n8.980\n\n54\n\nSố\r\n\n lao động trên 35 tuổi \n\n32.857\n\n6.116\n\n2.483\n\n3.596\n\n7.437\n\n3.546\n\n1.734\n\n7.347\n\n45\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nLAO\r\n\nĐỘNG NÔNG NGHIỆP CHUYỂN DỊCH THEO NGHỀ GIAI ĐOẠN 2008 – 2020\n\nNăm\n\nTổng số lao động\n\nTỷ lệ %\n\nTrồng chọt\n\nLâm nghiệp\n\nN.T.T.sản. muối\n\nKhai thác hải sản\n\nDiện tích\n\nLao động\n\nDiện tích\n\nLao động\n\nDiện tích\n\nLao động\n\nDiện tích\n\nLao động\n\n2008\n\n181.107\n\n0.4406\n\n106.100\n\n110.559\n\n35.210\n\n22.459\n\n7.360\n\n11.819\n\n5.000\n\n36.270\n\n2009\n\n176.344\n\n0.4175\n\n104.000\n\n104.232\n\n36.000\n\n23.419\n\n7.200\n\n9.632\n\n5.500\n\n39.060\n\n2010\n\n175.279\n\n0.3944\n\n101.250\n\n101.609\n\n36.000\n\n23.427\n\n7.000\n\n9.458\n\n6.000\n\n41.850\n\n2011\n\n169.736\n\n0.3713\n\n99.000\n\n96.773\n\n36.000\n\n21.439\n\n6.800\n\n6.884\n\n6.500\n\n44.640\n\n2012\n\n163.653\n\n0.3482\n\n96.750\n\n91.219\n\n36.000\n\n18.735\n\n6.700\n\n6.269\n\n7.000\n\n47.430\n\n2013\n\n157.023\n\n0.3251\n\n94.500\n\n85.245\n\n36.000\n\n15.610\n\n6.500\n\n5.948\n\n7.500\n\n50.220\n\n2014\n\n149.834\n\n0.3020\n\n92.250\n\n78.944\n\n36.000\n\n12.159\n\n6.300\n\n5.721\n\n8.000\n\n53.010\n\n2015\n\n148.455\n\n0.2699\n\n90.000\n\n78.590\n\n36.000\n\n8.475\n\n6.000\n\n5.590\n\n8.500\n\n55.800\n\n2016\n\n139.327\n\n0.2468\n\n88.000\n\n70.380\n\n36.000\n\n4.857\n\n6.000\n\n5.500\n\n9.000\n\n58.590\n\n2017\n\n129.564\n\n0.2237\n\n86.000\n\n60.464\n\n36.000\n\n3.600\n\n6.000\n\n5.500\n\n9.500\n\n60.000\n\n2018\n\n119.156\n\n0.2006\n\n84.000\n\n50.056\n\n36.000\n\n3.600\n\n6.000\n\n5.500\n\n1.000\n\n60.000\n\n2019\n\n108.092\n\n0.1775\n\n82.000\n\n38.992\n\n36.000\n\n3.600\n\n6.000\n\n5.500\n\n1.000\n\n60.000\n\n2020\n\n109.318\n\n0.1700\n\n80.000\n\n40.218\n\n36.000\n\n3.600\n\n6.000\n\n5.500\n\n1.000\n\n60.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nCÁC\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP\n\n(QUY\r\n\nHOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN 2020 - THÁNG 9 NĂM 2009)\n\nStt\n\nTên các khu công nghiệp\n\nSố quyết định thành lập và địa bàn\n\nDiện tích (ha)\n\nSố lao động\n\n\n\nĐã có\r\n\n đến tháng 12/2008\n\n\n\n7900.77\n\n197.519\n\n1\n\nĐông\r\n\n Xuyên\n\n639/TTg\r\n\n ngày 09/9/1996\n\n160.7\n\n4018\n\n2\n\nPhú\r\n\n Mỹ 1\n\n213/QD-TTg\r\n\n ngày 04/02/1998\n\n954.4\n\n23860\n\n3\n\nMỹ\r\n\n Xuân A\n\n333/TTg\r\n\n ngày 22/5/1996\n\n302.4\n\n7560\n\n4\n\nMỹ\r\n\n Xuân A2\n\n2205/GP\r\n\n ngày 24/5/2001\n\n422.22\n\n10556\n\n5\n\nMỹ\r\n\n Xuân B1 – CONAC\n\n300/QĐ-TTg\r\n\n ngày 14/4/1998\n\n227.1\n\n5678\n\n6\n\nCái\r\n\n Mép\n\n339/QĐ-TTg\r\n\n ngày 05/10/2002\n\n670.6\n\n16765\n\n7\n\nPhú\r\n\n Mỹ 2\n\n2089/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/6/2005\n\n1.023.60\n\n25590\n\n8\n\nMỹ\r\n\n Xuân B1 - Tiến Hùng\n\n1479/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/5/2006\n\n200\n\n5000\n\n9\n\nMỹ\r\n\n Xuân B1 - Đại Dương\n\n49221000009\r\n\n ngày 12/01/2006\n\n145.7\n\n3643\n\n10\n\nPhú\r\n\n Mỹ 3\n\n49221000078\r\n\n ngày 12/01/2006\n\n993.81\n\n24845\n\n11\n\nLong\r\n\n Sơn\n\n2327/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/9/2008\n\n1.250.00\n\n31250\n\n12\n\nChâu\r\n\n Đức\n\n3600/QĐ-UBND\r\n\n ngày 16/10/2008\n\n1.550.24\n\n38756\n\n\n\nDự\r\n\n kiến lập mới 2009\n\n\n\n900\n\n22500\n\n13\n\nLong\r\n\n Hương\n\nTân\r\n\n Thành\n\n400\n\n11200\n\n14\n\nĐất\r\n\n Đỏ\n\nĐất\r\n\n Đỏ\n\n500\n\n14000\n\n\n\nDự\r\n\n kiến lập mới 2010-2020\n\n\n\n1800\n\n45000\n\n15\n\nCái\r\n\n Mép Hạ\n\nTân\r\n\n Thành\n\n800\n\n22400\n\n16\n\nĐất\r\n\n Đỏ 2\n\nĐất Đỏ\n\n1.000\n\n28000\n\n17\n\nĐất\r\n\n Đỏ 3\n\nĐất Đỏ\n\n500\n\n14000\n\n18\n\nSuối\r\n\n Rao\n\nChâu\r\n\n Đức\n\n500\n\n14000\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n10600.77\n\n265019\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TRIỂN KHAI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP Ở TỪNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nStt\n\nĐơn vị/cụm\n\nChủ đầu tư\n\nGiấy chứng nhận đầu tư\n\nDiện tích (ha)\n\nVNĐ (tỷ)\n\nUSD (Triệu)\n\nNgành nghề sản xuất\n\nNhu cầu lao động\n\nI\n\nTân Thành\n\n\n\n\n\n911\n\n\n\n\n\n\n\n25508\n\n1\n\nHắc Dịch 1\n\nCông ty Phú Mỹ\n\n49121000090.30/4/08\n\n30\n\n\n\n\n\nMay mặc, giày da\n\n840\n\n2\n\nHắc Dịch 2\n\nKhu A và B\n\n\n\n130\n\n\n\n\n\nMay mặc, điện tử CBSX nông sản, xuất khẩu\n\n3640\n\n4\n\nTóc Tiên 1\n\n\n\n\n\n48\n\n\n\n\n\nCB nông sản, sản xuất hàng xuất khẩu\n\n1344\n\n5\n\nTóc Tiên 2\n\nTổng công ty CN Sài Gòn\n\n\n\n30\n\n78.383\n\n\n\nCơ khí chế tạo, thực phẩm công nghiệp\n\n840\n\n6\n\nTóc Tiên 4\n\n\n\n\n\n66\n\n\n\n\n\nCơ khí phụ trợ, CB gỗ, mây tre\n\n1848\n\n10\n\nTóc Tiên 7\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\nGỗ trang trí nội thất và xuất khẩu\n\n2100\n\n11\n\nTân Hòa\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn Tân Hỷ Hân\n\n\n\n30\n\n36.072\n\n\n\nMay mặc, giày da, lắp ráp ĐT\n\n840\n\n13\n\nBoomin Vina\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn Boomin Vina\n\n\n\n50\n\n\n\n10\n\nSản xuất chăn len, bao bì đựng chăn len\n\n1400\n\n14\n\nMỹ Xuân 1\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\nSản xuất giấy tái chế và thiết bị ngành giấy\n\n2100\n\n15\n\nPhú mỹ - Korêa\n\n\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\nSản xuất phụ kiện đóng tàu\n\n2520\n\n\n\nSau 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHồng Quang\n\nTóc Tiên (5)\n\n\n\n67\n\n\n\n\n\nCông nghiệp nhẹ không gây ô nhiễm\n\n1876\n\n\n\nHắc Dịch 1\n\nTóc Tiên (6)\n\n\n\n46\n\n\n\n\n\nĐồ gỗ trang trí nội thất\n\n1288\n\n\n\nVĩnh Phú Mỹ\n\nChâu Pha\n\n\n\n47\n\n\n\n\n\nCB nông sản\n\n1316\n\n\n\nTóc Tiên 8\n\n\n\n\n\n52\n\n\n\n\n\nCơ khí CB gỗ\n\n1456\n\n\n\nĐá Tây, Đá Chẻ\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\nSản xuất đá mỹ nghệ xuất khẩu\n\n700\n\n\n\nTân Hải\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nCơ khí, dịch vụ Logistic\n\n1400\n\nII\n\nChâu Đức\n\n\n\n\n\n809\n\n\n\n\n\n\n\n22652\n\n1\n\nNgãi Giao\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn XD-ĐT Kim Cương\n\n\n\n30\n\n45\n\n\n\nSản xuất sợi, dệt kim\n\n840\n\n2\n\nĐá Bạc 1\n\nLáng Lớn (1)\n\n\n\n129\n\n\n\n\n\nCơ khí, lắp ráp điện tử, công nhân phụ trợ\n\n3612\n\n3\n\nĐá Bạc 2\n\nKim Long\n\n\n\n121\n\n\n\n\n\nCơ khí, lắp ráp điện tử, CB nông sản\n\n3388\n\n\n\nĐá Bạc 3\n\nLáng Lớn (2)\n\n\n\n107\n\n\n\n\n\nCơ khí chế tạo, lắp ráp xe cơ giới, sản xuất PK Đ tàu\n\n2996\n\n\n\nĐá Bạc 4\n\nCù Bị\n\n\n\n137\n\n\n\n\n\nCơ khí chế tạo, lắp ráp xe cơ giới, sản xuất PK đóng tàu\n\n3836\n\n\n\nSau 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBình Giã\n\n\n\n\n\n95\n\n\n\n\n\nCB nông sản, ta gia súc, cơ khí, mộc GD\n\n2660\n\n5\n\nBình Trung\n\n\n\n\n\n95\n\n\n\n\n\nSản xuất cơ khí, vật liệu xây dựng\n\n2660\n\n6\n\nBình Giã\n\n\n\n\n\n95\n\n\n\n\n\nCB nông sản, thức ăn gia súc, cơ khí\n\n2660\n\nIII\n\nBà Rịa\n\n\n\n\n\n533\n\n\n\n\n\n\n\n14924\n\n1\n\nHồng Lam\n\nCông ty cổ phần Thương mại Hồng Lam\n\n\n\n30\n\n104\n\n\n\nSản xuất thủy tinh, sành sứ, CB TP cao cấp\n\n840\n\n2\n\nLong Tâm\n\n\n\n\n\n72\n\n\n\n\n\nDi dời trong đô thị, sản xuất sạch\n\n2016\n\n5\n\nKim Dinh\n\n\n\n\n\n56\n\n\n\n\n\nCơ khí, điện tử, vật liệu xây dựng\n\n1568\n\n7\n\nTân Hưng\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCông nghiệp chế biến, lắp ráp điện tử, cơ khí\n\n2800\n\n8\n\nLong Phước\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCông nghiệp phụ trợ, cơ khí\n\n2800\n\n9\n\nHòa Long\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCB nông sản, cơ khí, điện, điện tử\n\n2800\n\n\n\nSau 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLong Hương1\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\nSản xuất vật liệu xây dựng, CB gỗ, cơ khí\n\n840\n\n\n\nLong Hương 2\n\n\n\n\n\n45\n\n\n\n\n\nCb lương thực, thực phẩm,chế tạo cơ khí, vật liệu xây dựng\n\n1260\n\nIV\n\nLong Điền\n\n\n\n\n\n394\n\n\n\n\n\n\n\n11032\n\n1\n\nAn Ngãi\n\nCông ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tân Phước Thịnh\n\n9121000075.31/12/09\n\n43\n\n89,5\n\n\n\nMay mặc, sản xuất muối công nghiệp\n\n1204\n\n2\n\nTam Phước 1\n\n\n\n\n\n51\n\n\n\n\n\nCông nghiệp sạch\n\n\n\n3\n\nTam Phước 2\n\nTổng Công ty Đầu tư Xây dựng Dầu khí (IDICO)\n\n\n\n45\n\n\n\n\n\nCông nghiệp phụ trợ, may mặc\n\n1260\n\n6\n\nLong Điền 1\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn SP PLNNING\n\n\n\n98\n\n\n\n6\n\nSản xuất linh kiện điện tử, thiết bị viễn thông\n\n2744\n\n7\n\nLong Điền 2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn CN Charm &CI (Korea)\n\n91043000120.05/9/09\n\n74\n\n\n\n10\n\nCông nghiệp phụ trợ, TB điện tử\n\n2070\n\n\n\nSau 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTam Phước 3\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nCB gỗ, CB thực phẩm\n\n1120\n\n8\n\nLong Điền 3\n\n\n\n\n\n43\n\n\n\n\n\nMay mặc, CB thực phẩm\n\n1204\n\nV\n\nĐất Đỏ\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n4200\n\n1\n\nLong Mỹ 1\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn Ever luck Vina\n\n91043000127.07/8/09\n\n50\n\n\n\n1,2\n\nCông nghiệp phụ trợ\n\n1400\n\n2\n\nĐồng Thầy\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nCông nghiệp phụ trợ sản xuất ôtô và tàu biển\n\n1400\n\n3\n\nSau 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBàu Sao\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nCông nghiệp phụ trợ\n\n1400\n\nVI\n\nXuyên Mộc\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n2800\n\n1\n\nPhước Bửu\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\nNông sản, may mặc, dày thể thao\n\n1680\n\n\n\nSau 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBình Châu\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nCB hải sản, thức ăn gia súc\n\n1120\n\nVII\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n1120\n\n1\n\nPhước Thắng\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nDi dời các cơ sở ô nhiểm trong thành phố\n\n1120\n\nVIII\n\nCôn Đảo sau 2010\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n560\n\n\n\nBến Đầm\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\nDi dời các cơ sở sản xuất đơn lẻ\n\n560\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n2957\n\n2E+05\n\n26\n\n\n\n82796\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nCÁC\r\n\nDỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẾN 2020\n\n(Chương trình hành\r\n\nđộng thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU)\r\n\nBáo cáo số 189/BC-SVHTTDL ngày 27 tháng 5 năm 2009\n\nStt\n\nĐịa phương\n\nSố dự án\n\nDiện tích\n\n(Ha)\n\nVốn đăng ký\n\nUSD (Triệu)\n\nVND (Tỷ)\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n25\n\n814,86\n\n38,1\n\n1664,48\n\n2\n\nThị xã Bà Rịa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Tân Thành\n\n41\n\n2238\n\n\n\n652\n\n4\n\nHuyên Châu Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Long Điền\n\n28\n\n879\n\n\n\n17059,55\n\n6\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n37\n\n1420\n\n\n\n8718,83\n\n7\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n63\n\n2277,36\n\n4759,7\n\n6512,11\n\n8\n\nHuyện Côn Đảo\n\n3\n\n23,98\n\n27\n\n204,1\n\n\n\nTổng cộng\n\n146\n\n5.488,08\n\n11.464,12\n\n3.319,34\n\n- Số dự án đã đưa một phần vào kinh doanh : 9.\n\n- Số dự án đã khởi công :\r\n\n37.\n\n- Số dự án xong thủ tục chuẩn bị khởi công : 7.\n\n- Số dự án đang làm thủ tục đền bù : 42.\n\n- Số dự án đang làm quy hoạch : 51.\n\n", + "id": 104219 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10422.json b/contexts/context_10422.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a65fc4968bd5fd8fd1df12c5b9df9459584f88bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10422.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1320-QD-UBND-2017-Danh-muc-ho-so-tai-lieu-thuoc-dien-nop-luu-Luu-tru-lich-su-Bac-Giang-359788.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1320-QD-UBND-2017-Danh-muc-ho-so-tai-lieu-thuoc-dien-nop-luu-Luu-tru-lich-su-Bac-Giang-35", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1320/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 31 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU THUỘC DIỆN NỘP LƯU VÀ LƯU TRỮ\r\n\nLỊCH SỬ TỈNH BẮC GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Kế toán năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nlưu trữ;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV\r\n\nngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình\r\n\nthành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Thông tư số\r\n\n13/2011/TT-BNV ngày 24/10/2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu\r\n\nhình thành phổ biến trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 172/TTr-SNV ngày 21/7/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Danh mục hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Các cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh căn cứ Quyết định này và\r\n\ncác quy định khác có liên quan xây dựng Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu;\r\n\ntổ chức, hoàn thiện chỉnh lý khoa học tài liệu; lựa chọn, lập mục lục hồ sơ,\r\n\ntài liệu và thực hiện nộp lưu hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn\r\n\nvào Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh ban hành Quy định danh mục thành phần tài liệu tiêu biểu thuộc\r\n\ndiện nộp lưu vào Trung tâm lưu trữ tỉnh Bắc Giang.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ và các cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (b/c);\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nBản điện tử:\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, TKCT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nHỒ SƠ, TÀI LIỆU THUỘC DIỆN NỘP LƯU VÀO\r\n\nLƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1320/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nSTT\n\nTÊN NHÓM HỒ SƠ, TÀI LIỆU\n\nA\n\nTÀI LIỆU CHUNG\n\nI\n\nTÀI LIỆU TỔNG HỢP\n\n1\n\nHồ Sơ xây dựng,\r\n\n ban hành, tổ chức thực hiện những vấn đề chung của ngành, cơ quan\n\n2\n\nHồ sơ kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự\r\n\n kiện quan trọng do cơ quan chủ trì tổ chức\n\n3\n\nHồ sơ hội nghị tổng kết năm công\r\n\n tác của ngành, cơ quan\n\n4\n\nKế hoạch, báo cáo công tác hàng năm\r\n\n của cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\n5\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các chủ\r\n\n trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước\n\n6\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện chế độ/quy\r\n\n định/hướng dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan\n\n7\n\nHồ sơ ứng dụng ISO của ngành, cơ\r\n\n quan\n\n8\n\nVăn bản chỉ đạo, chương trình, kế\r\n\n hoạch, báo cáo năm về công tác thông tin, tuyên truyền của cơ quan\n\n9\n\nTài liệu về hoạt động của Lãnh đạo\r\n\n (báo cáo, bản thuyết trình/giải trình, trả lời chất vấn tại các kỳ họp, bài\r\n\n phát biểu tại các sự kiện lớn….)\n\n10\n\nSổ ghi biên bản các cuộc họp giao\r\n\n ban, sổ tay công tác của lãnh đạo HĐND tỉnh, UBND tỉnh, thư ký Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh\n\nII\n\nTÀI LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, THỐNG KÊ, ĐẦU TƯ\n\n11\n\nKế hoạch, báo cáo công tác quy hoạch,\r\n\n kế hoạch, thống kê, đầu tư dài hạn, hàng năm\n\n\n\n1. Tài liệu quy hoạch\n\n12\n\nHồ sơ xây dựng quy hoạch phát triển\r\n\n ngành, cơ quan\n\n13\n\nHồ sơ về xây dựng đề án, dự án,\r\n\n chương trình mục tiêu của ngành, cơ quan được phê duyệt\n\n14\n\nHồ sơ quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\n các đề án, dự án, chương trình mục tiêu của ngành, cơ\r\n\n quan\n\n15\n\nHồ sơ thẩm định, phê duyệt đề án\r\n\n chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án, dự án, chương trình mục tiêu của\r\n\n các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của ngành, cơ quan\n\n16\n\nBáo cáo tổng kết đánh giá thực hiện\r\n\n các đề án chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án,\r\n\n dự án, chương trình, mục tiêu của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước\n\n\n\n2. Tài liệu kế hoạch\n\n17\n\nQuyết định giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội hàng năm do cơ quan ban hành và tổ chức thực hiện\n\n18\n\nHồ sơ xây dựng kế hoạch và báo cáo\r\n\n dài hạn, hàng năm thực hiện kế hoạch của ngành, cơ quan\n\n19\n\nKế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch\r\n\n dài hạn, hàng năm của các đơn vị trực thuộc và các đối tượng thuộc phạm vi quản\r\n\n lý về kế hoạch\n\n\n\n3. Tài liệu thống kê\n\n20\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành các văn bản\r\n\n chế độ/quy định, hướng dẫn về thống kê của ngành\n\n21\n\nBáo cáo thống kê tổng hợp, thống kê\r\n\n chuyên đề dài hạn, hàng năm\n\n22\n\nHồ sơ, tài liệu về tổng điều tra\r\n\n (dân số, đất đai, nhà ở…)\n\n23\n\nBáo cáo phân tích, dự báo và tổng hợp\r\n\n điều tra cơ bản\n\n24\n\nHồ sơ về hội nghị tổng kết, chuyên\r\n\n đề về công tác thống kê\n\n\n\n4. Tài liệu Đầu tư\n\n25\n\nTài liệu của cơ quan cấp trên chỉ đạo\r\n\n trực tiếp về lĩnh vực đầu tư\n\n26\n\nDự toán ngân sách và báo cáo thực\r\n\n hiện kế hoạch đầu tư hàng năm, nhiều năm\n\n27\n\nHồ sơ kêu gọi đầu tư và quản lý vốn\r\n\n đầu tư\n\n28\n\nHồ sơ các dự án, đề án, chương\r\n\n trình mục tiêu\n\n29\n\nHồ sơ thực hiện và thẩm định các dự\r\n\n án, đề án, chương trình mục tiêu\n\n30\n\nHồ sơ Hội nghị tổng kết công tác đầu\r\n\n tư\n\nIII\n\nTÀI LIỆU TỔ CHỨC, CÁN BỘ\n\n31\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành Điều lệ tổ chức, Quy chế làm việc, chế độ chính sách đối với tổ chức,\r\n\n cán bộ\n\n32\n\nKế hoạch, báo cáo dài hạn, hàng năm\r\n\n công tác tổ chức, cán bộ\n\n33\n\nHồ sơ xây dựng đề án tổ chức ngành,\r\n\n cơ quan\n\n34\n\nHồ sơ về việc thành lập, đổi tên,\r\n\n thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\n35\n\nHồ sơ về việc hợp nhất, sáp nhập,\r\n\n chia tách, giải thể cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\n36\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn\r\n\n chức danh công chức, viên chức\n\n37\n\nHồ sơ về xây dựng và thực hiện chỉ\r\n\n tiêu biên chế\n\n38\n\nBáo cáo thống kê danh sách, số lượng,\r\n\n chất lượng cán bộ\n\n39\n\nHồ sơ về việc bổ nhiệm, đề bạt, điều\r\n\n động, luân chuyển cán bộ\n\n40\n\nHồ sơ kỷ luật cán bộ\n\n41\n\nHồ sơ giải quyết chế độ (hưu trí, tử\r\n\n tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội...)\n\n42\n\nKế hoạch, báo cáo công tác đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng cán bộ của ngành, cơ quan\n\n43\n\nVăn bản chỉ đạo, chương trình, kế\r\n\n hoạch, báo cáo năm về quản lý các cơ sở đào tạo, dạy nghề trực thuộc\n\nIV\n\nTÀI LIỆU LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG\n\n44\n\nKế hoạch, báo cáo công tác lao động,\r\n\n tiền lương dài hạn, hàng năm\n\n\n\n1. Tài liệu lao động\n\n45\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các định mức\r\n\n lao động của ngành và báo cáo thực hiện\n\n46\n\nHồ sơ xây dựng chế độ bảo hộ, an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động của ngành\n\n47\n\nBáo cáo tổng hợp tình hình tai nạn\r\n\n lao động hàng năm của ngành, cơ quan\n\n48\n\nHồ sơ các vụ tai nạn lao động\r\n\n nghiêm trọng (nếu có)\n\n\n\n2. Tài\r\n\n liệu tiền lương\n\n49\n\nHồ sơ báo cáo thực hiện thang bảng\r\n\n lương của ngành\n\n50\n\nHồ sơ báo cáo thực hiện chế độ phụ\r\n\n cấp của ngành\n\nV\n\nTÀI LIỆU TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN\n\n51\n\nKế hoạch, báo cáo dài hạn, hàng năm\r\n\n công tác tài chính, kế toán\n\n52\n\nHồ sơ về ngân sách nhà nước hàng\r\n\n năm của cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\n53\n\nKế hoạch, báo cáo tài chính và quyết\r\n\n toán hàng năm\n\n54\n\nHồ sơ xây dựng chế độ/quy định về\r\n\n giá\n\n55\n\nHồ sơ, tài liệu về việc chuyển nhượng,\r\n\n bàn giao, thanh lý tài sản cố định về nhà đất\n\n56\n\nHồ sơ kiểm tra, thanh tra tài chính\r\n\n các vụ việc nghiêm trọng tại cơ quan và các đơn vị trực\r\n\n thuộc\n\n57\n\nHồ sơ kiểm toán vụ việc nghiêm trọng\r\n\n tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVI\n\nTÀI LIỆU XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\n58\n\nHồ sơ xây dựng\r\n\n văn bản chế độ/quy định, hướng dẫn về xây dựng cơ bản của ngành, cơ quan\n\n59\n\nKế hoạch, báo cáo công tác đầu tư\r\n\n xây dựng cơ bản dài hạn, hàng năm\n\n60\n\nHồ sơ công trình xây dựng cơ bản: Công trình nhóm A, công trình áp dụng các giải pháp mới\r\n\n về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng\r\n\n trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa\n\nVII\n\nTÀI LIỆU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n61\n\nHồ sơ về việc\r\n\n xây dựng quy chế hoạt động khoa học công nghệ của ngành, cơ quan\n\n62\n\nHồ sơ hội nghị, hội thảo khoa học\r\n\n do cơ quan, tổ chức\n\n63\n\nKế hoạch, báo cáo hàng năm, dài hạn\r\n\n công tác khoa học, công nghệ\n\n64\n\nHồ sơ hoạt động của Hội đồng khoa học\r\n\n ngành, cơ quan\n\n65\n\nHồ sơ chương trình, đề tài nghiên cứu\r\n\n khoa học cấp nhà nước, bộ, ngành, tỉnh\n\n66\n\nHồ sơ sáng kiến,\r\n\n cải tiến kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc giải pháp hữu ích được công nhận\r\n\n cấp nhà nước và cấp bộ, ngành, tỉnh\n\n67\n\nHồ sơ xây dựng, triển khai ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ của ngành, cơ quan\n\n68\n\nHồ sơ xây dựng\r\n\n và quản lý các cơ sở dữ liệu của ngành, cơ quan\n\nVIII\n\nTÀI LIỆU HỢP TÁC QUỐC TẾ\n\n69\n\nHồ sơ hội nghị,\r\n\n hội thảo quốc tế do cơ quan chủ trì\n\n70\n\nKế hoạch, báo cáo hàng năm, dài hạn\r\n\n công tác hợp tác quốc tế\n\n71\n\nHồ sơ xây dựng chương trình, dự án\r\n\n hợp tác quốc tế của ngành, cơ quan\n\n72\n\nHồ sơ về việc thiết lập quan hệ hợp\r\n\n tác với các cơ quan, tổ chức nước ngoài\n\n73\n\nHồ sơ về việc tham gia các hoạt động\r\n\n của hiệp hội, tổ chức quốc tế (hội nghị, hội thảo, điều tra, khảo sát, thống\r\n\n kê….)\n\n74\n\nHồ sơ đoàn ra, đoàn vào ký kết hợp\r\n\n tác\n\n75\n\nThư, điện, thiếp chúc mừng quan trọng\r\n\n của các cơ quan, tổ chức nước ngoài\n\nIX\n\nTÀI LIỆU THANH TRA, GIẢI QUYẾT\r\n\n KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\n76\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành quy chế/quy định, hướng dẫn về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo\n\n77\n\nKế hoạch, báo cáo công tác thanh\r\n\n tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo dài hạn, hàng năm\n\n78\n\nHồ sơ thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo các vụ việc nghiêm trọng\n\n79\n\nBáo cáo năm về hoạt động của tổ chức\r\n\n Thanh tra nhân dân\n\nX\n\nTÀI LIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n80\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy\r\n\n định, hướng dẫn về thi đua, khen thưởng\n\n81\n\nHồ sơ hội nghị thi đua do cơ quan\r\n\n chủ trì tổ chức\n\n82\n\nKế hoạch, báo cáo công tác thi đua,\r\n\n khen thưởng dài hạn, hàng năm\n\n83\n\nHồ sơ khen thưởng cho tập thể, cá\r\n\n nhân về các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước và Thủ tướng chính phủ\n\n84\n\nHồ sơ khen thưởng đối với người nước\r\n\n ngoài\n\nXI\n\nTÀI LIỆU PHÁP CHẾ\n\n85\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành quy định, hướng dẫn về công tác pháp chế do cơ quan chủ trì (nếu có)\n\n86\n\nKế hoạch, báo cáo công tác pháp chế\r\n\n dài hạn, hàng năm\n\n87\n\nHồ sơ thẩm định văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\nXII\n\nTÀI LIỆU HÀNH CHÍNH, QUẢN TRỊ\r\n\n CÔNG SỞ\n\n\n\n1. Tài liệu hành chính, văn thư, lưu trữ\n\n88\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy định,\r\n\n hướng dẫn công tác hành chính, văn thư, lưu trữ\n\n89\n\nKế hoạch, báo cáo công tác hành\r\n\n chính, văn thư, lưu trữ năm, nhiều năm\n\n90\n\nHồ sơ về lập, ban hành Danh mục bí\r\n\n mật nhà nước của ngành, cơ quan\n\n91\n\nTập lưu văn thư, sổ đăng ký văn bản\r\n\n đi của cơ quan; Văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, quyết định, quy định,\r\n\n quy chế, hướng dẫn\n\n\n\n2. Tài liệu quản trị công sở\n\n92\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành các quy định,\r\n\n quy chế về công tác quản trị công sở\n\nXIII\n\nTÀI LIỆU TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ CÁC ĐOÀN THỂ CƠ QUAN\n\n\n\n1. Tài liệu của tổ chức Đảng\n\n93\n\nHồ sơ Đại hội\n\n94\n\nChương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\n công tác về tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\n95\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận\r\n\n động lớn, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương và các cấp ủy Đảng\n\n96\n\nHồ sơ thành lập/ sáp nhập, công nhận\r\n\n tổ chức Đảng\n\n97\n\nHồ sơ đánh giá, xếp loại tổ chức cơ\r\n\n sở Đảng, Đảng viên\n\n98\n\nSổ ghi biên bản các cuộc họp của cấp\r\n\n ủy Đảng\n\n\n\n2. Tài liệu của tổ chức Công\r\n\n đoàn\n\n99\n\nHồ sơ đại hội\n\n100\n\nChương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\n công tác về tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\n101\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận\r\n\n động lớn, thực hiện nghị quyết của tổ chức Công đoàn\n\n102\n\nTài liệu về tổ chức, nhân sự và các\r\n\n hoạt động của tổ chức Công đoàn\n\n103\n\nSổ ghi biên bản các cuộc họp của\r\n\n BCH Công đoàn\n\n\n\n3. Tài liệu tổ chức đoàn thanh niên\n\n104\n\nHồ sơ đại hội\n\n105\n\nChương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\n công tác tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\n106\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận\r\n\n động lớn, thực hiện nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Đoàn thanh niên\n\n107\n\nSổ ghi biên bản các cuộc họp của\r\n\n BCH Đoàn thanh niên\n\nB\n\nTÀI LIỆU\r\n\n CHUYÊN MÔN\n\nI\n\nTÀI LIỆU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\n108\n\nHồ sơ các kỳ họp\n\n109\n\nHồ sơ các cuộc khảo sát, giám sát của\r\n\n Thường trực, các ban của HĐND\n\n110\n\nHồ sơ phê chuẩn kết quả bầu cử của\r\n\n Thường trực HĐND cấp dưới\n\n111\n\nChương trình, kế hoạch, phương hướng\r\n\n hoạt động hàng năm, nhiệm kỳ\n\n112\n\nThông báo kết luận các Phiên họp\r\n\n Thường trực HĐND tỉnh, huyện\n\nII\n\nTÀI LIỆU CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n113\n\nHồ sơ xây dựng,\r\n\n ban hành các văn bản quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức\n\n114\n\nHồ sơ hội nghị tổng kết chuyên đề,\r\n\n hàng năm, giai đoạn về chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan chủ trì tổ chức\n\n115\n\nKế hoạch, báo cáo về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ hàng năm của cơ quan, các đơn vị trực thuộc và các đối tượng thuộc\r\n\n phạm vi quản lý\n\n116\n\nHồ sơ quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\n các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch, hàng năm, dài hạn, chương trình\r\n\n mục tiêu, dự án chuyên môn của cơ quan, tổ chức (Văn bản chỉ đạo, chương\r\n\n trình, kế hoạch, báo cáo năm)\n\n117\n\nHồ sơ triển khai thực hiện các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn cơ bản theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị\n\n118\n\nHồ sơ chỉ đạo điểm về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức\n\n119\n\nHồ sơ kiểm tra, hướng dẫn chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức\n\n120\n\nHồ sơ giải quyết các vụ việc quan\r\n\n trọng trong hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức\n\n121\n\nBáo cáo phân tích, thống kê chuyên\r\n\n đề của cơ quan, tổ chức\n\n122\n\nHồ sơ, tài liệu phát sinh của cơ\r\n\n quan, tổ chức trong thực tế\n\nC\n\nTÀI LIỆU CỦA\r\n\n CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ\n\n123\n\nNghị quyết, Quyết định, Kế hoạch,\r\n\n Báo cáo và các văn bản, tài liệu khác của Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám\r\n\n đốc hoặc Tổng Giám đốc DN\n\n124\n\nHồ sơ về cấp giấy chứng nhận thành\r\n\n lập doanh nghiệp; sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các\r\n\n loại giấy phép thành lập, hoạt động và các giấy chứng nhận khác liên quan đến\r\n\n hoạt động của doanh nghiệp\n\n125\n\nHồ sơ về tổ chức bộ máy của công ty\r\n\n (thành lập, sáp nhập, giải thể, hợp nhất, chuyển đổi công ty con, quyết định\r\n\n đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn tại các công ty khác)\n\n126\n\nĐiều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung\r\n\n Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty...\n\n127\n\nHồ sơ, tài liệu về các hội nghị của\r\n\n Hội đồng thành viên, Đại hội CNVC; hội nghị tổng kết các mặt hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp\n\n128\n\nChiến lược phát triển và chỉ tiêu kế\r\n\n hoạch kinh doanh hằng năm, nhiều năm của Doanh nghiệp\n\n129\n\nCác dự án đầu tư phát triển trọng\r\n\n điểm trong đó Doanh nghiệp làm chủ đầu tư hoặc tham gia là thành viên\n\n130\n\nBáo cáo kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\n sản xuất kinh doanh hàng năm, nhiều năm; thực hiện các nhiệm vụ công ích được\r\n\n giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu và\r\n\n trách nhiệm xã hội khác\n\n131\n\nBáo cáo tài chính của công ty mẹ và\r\n\n báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm\n\n132\n\nGiải pháp phát triển thị trường, tiếp\r\n\n thị và công nghệ\n\n133\n\nVăn bằng bảo hộ quyền sở hữu công\r\n\n nghiệp, chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; quy trình công nghệ, các sáng\r\n\n chế, cải tiến kỹ thuật công nghệ...\n\n134\n\nHồ sơ xác nhận quyền sở hữu tài sản,\r\n\n sự biến động về tài sản, máy móc, trang thiết bị... của Doanh nghiệp\n\n135\n\nTập lưu văn thư, sổ đăng ký văn bản\r\n\n đi của cơ quan: Văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, quyết định, quy định,\r\n\n quy chế, hướng dẫn\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Trong quá trình thực hiện, đề nghị\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa mình áp dụng theo Quyết định này và bổ sung thêm hồ sơ phù hợp đối với từng\r\n\nlĩnh vực quản lý nhằm xác định đúng, đủ các loại hồ sơ có thời hạn bảo quản\r\n\nvĩnh viễn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử.\n\n- Đối với một số ngành đã có quy định\r\n\nriêng về thời hạn bảo quản, khi xây dựng bảng thời hạn bảo quản cho cơ quan đề\r\n\nnghị căn cứ vào mục A - nhóm tài liệu chung và quy định về thời hạn bảo quản của\r\n\nngành để bổ sung các loại hình hồ sơ chuyên ngành nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử\r\n\ntheo đúng quy định. Cụ thể:\n\n1. Lĩnh vực Tài nguyên môi trường:\r\n\nThông tư số 46/2016/TT-BNV ngày 27/12/2016 của Bộ Tài nguyên\r\n\n& Môi trường quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài\r\n\nnguyên và môi trường;\n\n2. Lĩnh vực Giáo dục & Đào tạo:\r\n\nThông tư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy\r\n\nđịnh thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục;\n\n3. Lĩnh vực Tài chính:\n\n+ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;\n\n+ Thông tư số 155/2013/TT-BTC ngày\r\n\n06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình\r\n\nthành phổ biến trong hoạt động của ngành tài chính;\n\n4. Lĩnh vực xây dựng: Thông tư liên tịch\r\n\nsố 01/2014/TTLT-BNV-BXD của liên Bộ Nội vụ và Bộ Xây dựng ngày 21/8/2014 hướng\r\n\ndẫn thành phần tài liệu dự án, công trình xây dựng nộp lưu\r\n\nvào lưu trữ lịch sử;\n\n5. Lĩnh vực ngân hàng: Thông tư số\r\n\n43/2011/TT-NHNN ngày 20/12/2011 của Ngân hàng nhà nước Việt\r\n\nNam về việc quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân\r\n\nhàng;\n\n6. Lĩnh vực thống kê: Quyết định số\r\n\n556/QĐ-TCTK ngày 04/10/2012 của Tổng cục Thống kê về việc ban hành bảng thời hạn\r\n\nbảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của ngành thống\r\n\nkê;\n\n7. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội:\n\n+ Quyết định số 1538/QĐ-BHXH ngày\r\n\n22/12/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quy định thời hạn bảo quản tài\r\n\nliệu của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\n+ Quyết định số 1139/QĐ-BHXH ngày\r\n\n28/10/2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về công tác lưu trữ của hệ thống\r\n\nbảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\n8. Lĩnh vực thuế: Quyết định số\r\n\n374/QĐ-TCT ngày 05/4/2012 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Bảng thời hạn bảo\r\n\nquản hồ sơ, tài liệu ngành Thuế;\n\n9. Lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông:\r\n\nQuyết định số 151/QĐ-VNPT-HĐTV-VP ngày 09/7/2012 của Hội đồng thành viên Tập\r\n\nđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành quy định thời\r\n\nhạn bảo quản tài liệu lưu trữ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;\n\n10. Lĩnh vực Thi hành án dân sự: Quyết\r\n\nđịnh số 734/QĐ-TCTHADS ngày 30/9/2015 của Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành\r\n\nbảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu thi hành án dân sự;\n\n11. Lĩnh vực Điện lực: Quyết định số\r\n\n678/QĐ-EVN ngày 22/7/2011 của Tổng Giám đốc Điện lực Việt Nam về việc ban hành\r\n\nbảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.\n\n\n\n", + "id": 10422 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104220.json b/contexts/context_104220.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ea4f8faa827fc8e43afdb50899d320ae6cc7f73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104220.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-dinh-19-CP-Quy-che-giao-duc-tai-xa-phuong-thi-tran-doi-voi-nhung-nguoi-vi-pham-phap-luat-39617.aspx", + "name": "Nghi-dinh-19-CP-Quy-che-giao-duc-tai-xa-phuong-thi-tran-doi-voi-nhung-nguoi-vi-pham-phap-luat-39617", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 19/CP\nHà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 1996\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 19-CP NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 1996 BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI VI PHẠM PHÁP LUẬT\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN. HÌNH THỨC VÀ TRÌNH TỰ ÁP DỤNG.\n\nChương 3. KHEN THƯỞNG - XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này \"Quy chế Giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật\".\n\nĐiều 2. Các Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế ban hành kèm theo nghị định này.\n\nĐiều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Những quy dịnh trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nVõ Văn kiệt\n(Đã ký)\nQUY CHẾ\nGIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI VI PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Nghị định số 19/CP ngày 06 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật (gọi tắt là Giáo dục tại xã, phường, thị trấn) là biện pháp xử lý hành chính do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quyết định áp dụng đối với những quy định tại Điều 2 của Quy chế này tại nơi cư trú của họ trong thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xã hội, đơn vị dân cư ở cơ sở và gia đình quản lý, giáo dục những người nói trên nhằm giúp đỡ họ sửa chữa sai phạm để trở thành người có ích trong xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống cộng đồng.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được áp dụng đối với những đối tượng sau đây:\n1/ Người từ đủ 12 tuổi đến 16 tuổi thực hiện những hành vi có các dấu hiệu của một tội phạm ít nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, nhưng xét nhân thân, hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Trường Giáo dưỡng;\n2/ Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi càn quấy, trộm cắp vặt, cờ bạc, gây rối trật tự công cộng, đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục mà chưa chịu sửa chữa, nhưng xét nhân thân, hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Trường Giáo dưỡng hoặc cơ sở giáo dục;\n3/ Người mại dâm, người nghiện ma tuý đã được gia đình, chính quyền và đoàn thể địa phương nhắc nhở, giáo dục mà chưa chịu sửa chữa, nhưng xét nhân thân và hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Cơ sơ chữa bệnh.\nBiện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không áp dụng đối với người dưới 12 tuổi.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, độ tuổi, hoàn cảnh gia đình và quan hệ xã hội của người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn để quyết định áp dụng hình thức giáo dục tại xã và thời hạn áp dụng biện pháp này.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được tiến hành thường xuyên, kiên trì với tinh thần trách nhiệm và tình thương đối với người được áp dụng biện pháp này.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Nghiêm cấm việc xâm phạm sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc buộc người đó phải thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật không quy định.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Hội đồng Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã và mọi công dân giám sát việc quyết định và thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, phát hiện và tố cáo mọi hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền áp dụng biện pháp này.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Trưởng công an cấp xã, đại diện Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, đại diện các cơ quan, tổ chức xã hội, đơn vị dân cư ở cơ sở hoặc đại diện gia đình có thể đề nghị Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã xem xét việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những đối tượng được quy định tại Điều 2 của Quy chế này.\nĐề nghị có thể làm bằng văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã hoặc trình bày trực tiếp với đại diện của Uỷ ban Nhân dân cấp xã; trong trường hợp trình bày trực tiếp, thì phải được ghi thành biên bản.\nNội dung của văn bản đề nghị hoặc biên bản phải ghi rõ địa điểm lập biên bản, ngày, tháng, năm đề nghị; họ tên, địa chỉ của người đề nghị hoặc tên của cơ quan, tổ chức đề nghị; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú nhân thân của người được đề nghị giáo dục tại xã, phường, thị trấn và lý do đề nghị; văn bản hoặc biên bản phải có chữ ký của người đề nghị, biên bản phải ghi rõ họ tên, chức vụ và có chữ ký của người ghi biên bản.\nVăn bản đề nghị và biên bản phải tuân theo mẫu quy định.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã triệu tập và chủ trì cuộc họp gồm Trưởng công an cấp xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, đại diện đơn vị dân cư ở cơ sở. Tuỳ theo từng đối tượng được đề nghị giáo dục có thể mời đại diện của Nhà trường, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Ban chăm sóc, giáo dục trẻ em, Thanh tra nhân dân, Tổ hoà giải tại cơ sở và đại diện gia đình hoặc người giám hộ của người được đề nghị tham gia cuộc họp.\nTại cuộc họp, người đề nghị trình bày lý do, nêu những vi phạm pháp luật của người được đề nghị giáo dục tại xã, phường, thị trấn, những biện pháp giúp đỡ, giáo dục đã áp dụng đối với người đó (nếu có). Trong trường hợp cần thiết người được đề nghị giáo dục có thể yêu cầu được có mặt và được trình bày ý kiến của mình. Các đại biểu tham gia cuộc họp phát biểu ý kiến, thảo luận về việc áp dụng biện pháp giáo dục đối với người được đề nghị.\nNội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản.\nTrong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã giao cho Trưởng công an cùng cấp xác minh làm rõ những hành vi vi phạm pháp luật của người được đề nghị giáo dục.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Trên cơ sở ý kiến đề xuất của cuộc họp quy định tại Điểu 8 của Quy chế này, chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục đối với người được đề nghị; tuỳ từng đối tượng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định việc giao trách nhiệm cho cơ quan công an, nhà trường, tổ chức xã hội, đơn vị dân cư ở cơ sở (sau đây gọi chung là Tổ chức được giao) hoặc gia đình quản lý, giáo dục người đó.\nQuyết định được gửi cho người được giáo dục, gia đình người đó và Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục.\nQuyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn có nội dung theo quy định tại Điều 58 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Tổ chức được giao có trách nhiệm phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục và báo cáo với Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã.\nNgười được phân công giúp đỡ phải thường xuyên gặp gỡ người được giáo dục; thông qua gia đình, bạn bè tìm hiểu nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn người đó đến vi phạm pháp luật và tân tư nguyện vọng của người được giáo dục; giúp người đó làm bản cam kết sửa chữa sai phạm và theo dõi việc thực hiện bản cam kết đó;\nKhi người được phân công giúp đỡ không còn điều kiện giúp đỡ thì tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục phải kịp thời phân công người khác thay thế và báo cáo với Chủ tịch Uỷ Nhân dân cấp xã.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành, Tổ chức được giao quản lý, giáo dục phải tổ chức cuộc họp kiểm điểm người được giáo dục.\nTuỳ từng đối tượng được giáo dục, Tổ chức được giao mời đại diện của các cơ quan, tổ chức hữu quan ở cơ sở như Mặt trận Tổ quốc, Công an, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên, đơn vị dân cư, đại diện gia đình, dòng họ, những người láng giềng tham dự cuộc họp kiểm điểm người được giáo dục. Người được giáo dục phải tự mình đọc bản kiểm điểm trước cuộc họp. Các đại biểu tham dự cuộc họp phân tích những sai phạm của người được giáo dục và góp ý kiến xây dựng, giúp đỡ người đó sửa chữa để tiến bộ.\nĐối với người mại dâm thì việc kiểm điểm được thực hiện trước đại diện tổ chức phụ nữ ở cơ sở, người được phân công trực tiếp giúp đỡ và đại diện gia đình của người đó.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Ngay sau cuộc họp kiểm điểm, người được giáo dục phải làm ban cam kết với Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã, trong đó nêu rõ quyết tâm và hướng sửa chữa sai phạm của mình. Bản cam kết của người chưa thành niên từ 12 đến 16 tuổi phải có ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ. Đối với người không biết chữ thì việc cam kết phải được lập thành biên bản.\nBản cam kết phải có ý kiến của người được phân công giúp đỡ, người được giáo dục phải trực tiếp đưa bản cam kết của mình cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Người đứng đầu Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục phải thường xuyên trao đổi, bàn bạc với người được phân công giúp đỡ để nắm tình hình, tiến bộ của người được giáo dục, kịp thời giúp đỡ người đó giải quyết những vướng mắc trong khi chấp hành biện pháp này; kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã về các hình thức giúp đỡ thích hợp đối với người được giáo dục như học nghề, giải quyết việc làm, cho vay vốn, trợ giúp công cụ, phương tiện; tạo điều kiện làm ăn sinh sống; động viên thăm hỏi khi ốm đau hoặc khi gia đình người được giáo dục có việc hiếu hỉ; hàng tháng báo cáo với Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã về công việc đã làm và sự tu dưỡng của người được giáo dục.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Người được giáo dục có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh bản cam kết của mình, tích cực sửa chữa sai phạm; phải học tập, làm ăn lương thiện và tham gia các hoạt động chung ở địa phương; mỗi tháng một lần phải kiểm điểm trước Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý giáo dục và kết quả sửa chữa sai phạm, sự tiến bộ của mình.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Trong trường hợp người được giáo dục là người nghiện ma tuý, hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tài sản của gia đình thì người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có thể đề nghị Toà án xem xét việc hạn chế năng lực hành vi dân sự của người đó, sau đó thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục, người được giáo dục có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng, nhưng mỗi lần vắng mặt không được qua 1 tháng và tổng số thời gian vắng mặt không được vượt quá một phần ba (1/3) thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục; và phải tuân theo quy định sau đây:\na) Trong trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú đến 10 ngày, thì phải xin phép Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú;\nb) Trong trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú từ trên 10 ngày đến 1 tháng, thì phải làm đơn xin phép kèm theo ý kiến của người được phân công giúp đỡ trực tiếp; đối với người dưới 16 tuổi thì phải có ý kiến của bố mẹ hoặc người giám hộ và được Chủ tịch uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú cho phép. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục cư trú có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi người đó đến tạm trú để phối hợp quản lý, giáo dục. Khi hết thời hạn cho phép tạm trú, người được giáo dục phải làm bản kiểm điểm có xác nhận của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi tạm trú.\nThời gian người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời gian chấp hành quyết định nếu người đó không vi phạm pháp luật tại địa phương nơi đến tạm trú; nếu có vi phạm thì thời gian vắng mặt không được tính vào thời gian chấp hành quyết định;\nc) Trong trường hợp vì các lý do chính đáng như thay đổi nơi cư trú, đi học hoặc có việc làm ổn định ở địa phương khác thì người được giáo dục phải làm đơn đề nghị và có ý kiến của người được phân công giúp đỡ trực tiếp, có sự xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức nơi người đó sẽ đến cư trú, học tập hoặc làm việc. Căn cứ vào đơn đề nghị và các ý kiến xác nhận đó, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục cư trú cho phép, đồng thời thông báo bằng văn bản và gửi toàn bộ hồ sơ của người được giáo dục cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi người đó sẽ đến cư trú và thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó sẽ làm việc để tiếp tục quản lý, giáo dục.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Người được giáo dục có thể đề đạt nguyện vọng, kiến nghị của mình với Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục hoặc với chính quyền địa phương; có quyền khiếu nại, tố cáo về những việc làm trái pháp luật của những người có liên quan đến việc quyết định và thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 18. Đối với người được giáo dục là vị thành niên thì Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý giáo dục phải phối hợp chặt chẽ với gia đình, nhà trường, Đoàn thanh niên hoặc Đội thiếu niên để có các hình thức giáo dục thích hợp như sinh hoạt câu lạc bộ, các hoạt động văn hoá văn nghệ, lao động, thể dục thể thao và các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh khác.\nChương: 2\n\nĐiều 19. Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp trong việc lập, quản lý hồ sơ và theo dõi sự tiến bộ của người được giáo dục. Hồ sơ gồm có:\na) Sơ yếu lý lịch;\nb) Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục;\nc) Biên bản cuộc họp về việc đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục; bản xác minh của Trưởng công an cấp xã quy định tại đoạn 4 Điều 8 Quy chế này (nếu có);\nd) Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã về áp dụng biện pháp giáo dục;\nđ) Biên bản các cuộc họp kiểm điểm, các báo cáo hàng tháng của Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục;\ne) Các bản kiểm điểm, bản cam kết sửa chữa sai phạm của người được giáo dục;\ng) Các giấy chứng nhận đã chấp hành xong hoặc quyết định thôi áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn của người được áp dụng biện pháp này.\nHồ sơ về giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ về quản lý hồ sơ, tài liệu, công văn của Nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 20. Khi hết thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục thì Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong cho người được giáo dục.\nChủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã gửi giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn cho người được áp dụng biện pháp này, lưu 1 bản tại hồ sơ, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục và gia đình người được giáo dục.\nChương: 2\n\nĐiều 21. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được trích một phần từ ngân sách của xã, phường, thị trấn; từ kinh phí của các Chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và được huy động từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và của nhân dân.\nKinh phí phải được sử dụng đúng mục đích cho việc: lập hồ sơ, cho vay vốn, hỗ trợ làm ăn sinh sống, điều trị, chữa bệnh cho người được giáo dục; phụ cấp cho người được phân công giúp đỡ trực tiếp và các công việc khác phục vụ cho công tác giáo dục tại xã, phường, thị trấn.\nĐối với người nghiện ma tuý, người mại dâm, gia đình của người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc bản thân người đó có trách nhiệm đóng góp một phần chi phí cho việc điều trị, chữa bệnh; trong trường hợp thực sự có khó khăn thì họ làm đơn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã xem xét, quyết định được miễn, giảm.\nBộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu, chi và quản lý kinh phí nói trên.\nChương: 2\n\nĐiều 22. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về giáo dục tại xã, phường, thị trấn được khen thưởng theo chế độ khen thưởng chung của Nhà nước.\nTrong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người được giáo dục có tiến bộ rõ rệt thì Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục làm văn bản đề nghị và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã ra quyết định thôi áp dụng biện pháp giáo dục đối với người đó. Việc ban hành quyết định nói trên được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.\nChương: 3\n\nĐiều 23. Người có thẩm quyền trong việc quyết định, thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà dung túng, bao che, xâm phạm sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người được giáo dục hoặc vi phạm các quy định khác về giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nTrong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn nếu người được giáo dục lại vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính ở mức cao hơn hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nChương: 3", + "id": 104220 +} diff --git a/contexts/context_104221.json b/contexts/context_104221.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f97e8a377a665142b4c67515847dfef28c694259 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104221.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-146-2003-QD-BCN-chuyen-Xi-nghiep-Xay-lap-dien-Tay-Nguyen-thuoc-Cong-ty-Xay-lap-dien-3-thanh-Cong-ty-co-phan-Xay-lap-dien-3-8-53825.aspx", + "name": "Quyet-dinh-146-2003-QD-BCN-chuyen-Xi-nghiep-Xay-lap-dien-Tay-Nguyen-thuoc-Cong-ty-Xay-lap-dien-3-tha", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 146/2003/QĐ-BCN\r\n\n \n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 09 năm 2003 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 1 ĐIỀU\r\n\n1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 132/2003/QĐ-BCN NGÀY 07 THÁNG 8 NĂM 2003 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG\r\n\nNGHIỆP VỀ CHUYỂN XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN TÂY NGUYÊN THUỘC CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN 3\r\n\nTHÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 3.8\n\n \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\n \n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nCông nghiệp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc\r\n\nchuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nXét đề nghị của Công ty Xây lắp điện 3 tại Công văn số 3948/CV-XLĐ3-TH\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2003; \r\n\nTheo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\n- Cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi khoản 1 Điều 1 Quyết định số 132/2003/QĐ-BCN ngày 07 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về\r\n\nchuyển Xí nghiệp Xây lắp điện Tây Nguyên thuộc Công ty Xây lắp điện 3\r\n\nthành Công ty cổ phần Xây lắp điện 3.8 như sau :\n\n1. Cơ cấu vốn điều lệ :\n\n Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 5.000.000.000 đồng\r\n\n(Năm tỷ đồng chẵn). Trong đó :\n\n- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước :\r\n\n55,09 %;\n\n- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Xí nghiệp \r\n\n: 44,91 %.\n\nTrị giá một cổ phần : 100.000 đồng. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Công ty Xây lắp điện 3, Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp\r\n\nđiện Tây Nguyên và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty cổ phần Xây lắp\r\n\nđiện 3.8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 2,\n\n- Văn phòng Chính phủ,\n\n- Ban Chỉ đạo ĐM và PTDN,\n\n- Bộ Tài chính, \n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\n- Bộ LĐTB và XH, \n\n- Ngân hàng Nhà nước VN, \n\n- Kho bạc Nhà nước VN, \n\n- UBND tỉnh Đắc Lắc,\n\n- Ctcp Xây lắp điện 3.8\r\n\n (3b), \n\n- Đ/c Bộ trưởng (để báo\r\n\n cáo),\n\n- Các TV Ban ĐM và PTDN Bộ,\n\n- Công báo,\n\n- Lưu VP, TCCB (3b). \n\nKT. BỘ TRƯỞNG \n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn Xuân Thuý\n\n ", + "id": 104221 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104222.json b/contexts/context_104222.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00894a789c0307319860ec09f61ef194728256f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104222.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-112-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-tap-trung-phat-trien-nhanh-kinh-te-cua-khau-tinh-Lang-Son-481143.aspx", + "name": "Ke-hoach-112-KH-UBND-2021-Chuong-trinh-tap-trung-phat-trien-nhanh-kinh-te-cua-khau-tinh-Lang-Son-481", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 112/KH-UBND\r\n\n \n\nLạng Sơn, ngày 19 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TIẾP TỤC TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN NHANH KINH\r\n\nTẾ CỬA KHẨU, TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-\r\n\n2025\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ\r\n\nXVII, nhiệm kỳ 2020-2025;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số\r\n\n04-CTr/TU ngày 06/11/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình tiếp tục tập trung phát triển nhanh kinh tế cửa khẩu, tạo động\r\n\nlực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2021- 2025 với các nội dung\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa và triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chương trình số 01 thuộc Chương trình hành động số 04-CTr/TU\r\n\nngày 06/11/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục tập trung phát triển\r\n\nnhanh kinh tế cửa khẩu, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai\r\n\nđoạn 2021- 2025.\n\n- Tiếp tục khai thác hiệu quả hệ\r\n\nthống hạ tầng đã đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu, các khu vực cửa khẩu, đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư, sản xuất, kinh doanh,\r\n\ntăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị và phát triển.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định cụ thể các nội dung công\r\n\nviệc, thời gian hoàn thành và phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình số 01 thuộc Chương\r\n\ntrình hành động số 04-CTr/TU bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.\n\n- Các mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp thực hiện phải đảm bảo tính khả thi, gắn với chức năng, nhiệm vụ và phát\r\n\nhuy sự chủ động của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện.\n\n- Việc triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ phải được tiến hành nghiêm túc, thường xuyên, gắn với việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ hằng năm của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự phối hợp thường\r\n\nxuyên, hiệu quả trong quá trình thực hiện.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nPhát triển nhanh, bền vững kinh\r\n\ntế cửa khẩu, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2021-\r\n\n2025 gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại; nâng cao chất lượng quy hoạch, quản lý quy hoạch; hoàn thiện đồng\r\n\nbộ hạ tầng các khu vực cửa khẩu; tạo môi trường thông quan xuất nhập khẩu hàng\r\n\nhóa thuận lợi; hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư; chủ động, tăng cường công tác đối\r\n\nngoại; xây dựng cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị trở thành “cửa khẩu kiểu mẫu”; phấn đấu\r\n\nxây dựng Lạng Sơn sớm trở thành một trong những trung tâm, đầu mối hoạt động xuất\r\n\nnhập khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch và kinh tế cửa khẩu trọng điểm của vùng\r\n\nĐông Bắc, đồng thời là cửa ngõ quan trọng thông thương hàng hóa của các nước\r\n\nASEAN với thị trường Trung Quốc và các nước khác.\n\n2.\r\n\nMột số mục tiêu cụ thể\n\n- Thực\r\n\nhiện việc điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch phù hợp yêu cầu phát triển, hoàn\r\n\nthành việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -\r\n\nLạng Sơn; rà soát, điều chỉnh ít nhất 07 quy hoạch các khu vực cửa khẩu,\r\n\ncác khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu.\n\n-\r\n\nHoàn thành và đưa vào sử dụng ít nhất 10 công trình trọng điểm phục vụ\r\n\nhoạt động quản lý của các lực lượng chức năng và nâng cao năng lực thông quan\r\n\nhàng hóa xuất nhập khẩu; hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu trung chuyển\r\n\nhàng hóa (giai đoạn 1), Khu chế xuất 1 và các khu chức năng khác của Khu kinh\r\n\ntế cưa khâu.\n\n- Đến\r\n\nnăm 2025, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn đạt khoảng 6.650 triệu USD,\r\n\ntrong đó xuất khẩu 3.890 triệu USD, nhập khẩu 2.760 triệu USD; kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu hàng địa phương tăng bình quân từ 8 - 9%/năm.\n\n- Thu\r\n\nhút, huy động khoảng 14.000 tỷ đồng nguồn đầu tư ngoài ngân sách để đầu tư các\r\n\ndự án trong Khu kinh tế cửa khẩu và các khu cửa khẩu khác.\n\n-\r\n\nHoàn thành trình tự thủ tục theo quy định để báo cáo đề xuất Chính phủ quyết định\r\n\nnâng cấp cặp cửa khẩu Bình Nghi (Việt Nam) - Bình Nhi Quan (Trung Quốc) thành cửa\r\n\nkhẩu song phương.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch\n\n-\r\n\nNâng cao chất lượng công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch thông qua việc lựa chọn\r\n\ncác đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong việc lập, điều chỉnh các quy\r\n\nhoạch; tiếp tục điều chỉnh quy hoạch các khu chức năng chủ yếu, các khu vực cửa\r\n\nkhẩu phù hợp với tình hình thực tiễn, khả năng phát triển và phù hợp với các\r\n\nquy hoạch khác của tỉnh cũng như quy hoạch của địa phương đối diện phía Trung\r\n\nQuốc; tăng cường công tác quản lý các quy hoạch đã được phê duyệt, chú trọng thực\r\n\nhiện việc lập hồ sơ cắm mốc giới theo các đồ án quy hoạch để đảm bảo việc quản\r\n\nlý được hiệu quả, khai thác tối đa lợi thế của các cửa khẩu.\n\n- Thực\r\n\nhiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nĐồng Đăng - Lạng Sơn; chú ý việc đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đang đầu\r\n\ntư trong Khu công nghiệp Hồng Phong theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn\r\n\nbản số 90/TTg-CN ngày 22/01/2021; việc điều chỉnh phải bảo đảm phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế chung của cả nước,\r\n\ncủa tỉnh Lạng Sơn và phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương phía đối diện\r\n\ncủa Quảng Tây - Trung Quốc; đồng thời gắn với chủ trương của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề lựa chọn Khu kinh tế của khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn là một trong 08 khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu trọng điểm để tập trung đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 tại Công văn số 1804/TTg-CN ngày 18/12/2020.\n\n-\r\n\nTrong quá trình lập Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, định hướng đến\r\n\nnăm 2050 kịp thời cập nhật, tích hợp các nội dung liên quan đến điều chỉnh Quy\r\n\nhoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến\r\n\nnăm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 08/7/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các khu vực cửa\r\n\nkhẩu và sớm hình thành các khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu\n\n-\r\n\nGiai đoạn 2021-2025 ưu tiên bố trí khoảng 1.000 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước để\r\n\nđầu tư hạ tầng kỹ thuật theo hướng trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho các công\r\n\ntrình, dự án có sức lan tỏa và góp phần nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế cửa\r\n\nkhẩu; tăng cường công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư nhằm tránh thất\r\n\nthoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư.\n\n- Tập\r\n\ntrung đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, tạo sự liên\r\n\nthông giữa các khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu với các khu vực liên\r\n\nquan để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành của các lực lượng chức\r\n\nnăng và nâng cao năng lực lưu thông hàng hóa; xây dựng và nâng cấp hệ thống cấp\r\n\nđiện, cấp thoát nước, bưu chính, viễn thông đồng bộ, hiện đại; đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn thiện đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn và kết nối cửa khẩu Hữu Nghị, Tân\r\n\nThanh và giai đoạn 1 dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng\r\n\nSơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng); nâng cấp hoàn chỉnh Quốc lộ 4A, 4B, 3B, 31.\n\n- Đề\r\n\nnghị Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu lập quy hoạch, nâng cấp tuyến đường sắt tốc\r\n\nđộ cao Hà Nội - Lạng Sơn, đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng Ga đường sắt Đồng\r\n\nĐăng, bãi hóa trường để đáp ứng tốt hơn nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa; bổ\r\n\nsung tuyến cao tốc Lạng Sơn - Tiên Yên vào quy hoạch phát triển mạng lưới giao\r\n\nthông đường bộ Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và thực hiện đầu\r\n\ntư trong giai đoạn đến năm 2030.\n\n- Khu\r\n\ntrung chuyển hàng hóa (143,7ha): tăng cường công tác chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện dự án, nhất là công tác\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án theo đúng tiến độ được giao,\r\n\nphấn đấu đến hết quý III/2022 thi công xây dựng hoàn thành đưa vào hoạt\r\n\nđộng giai đoạn 1 của dự án (khoảng 58 ha); song song với việc thực hiện giai đoạn 1, tiếp tục hoàn thành công\r\n\ntác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng giai đoạn 2 của dự án (khoảng 85,7 ha)\r\n\nvà tổ chức thi công các hạng mục quan trọng để tạo tiền đề đến năm 2025 hoàn\r\n\nthành đưa vào hoạt động toàn bộ dự án.\n\n- Khu\r\n\nchế xuất I (khoảng 126,38 ha): tăng cường công tác chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện dự án, nhất là công tác\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng để phấn đấu thực hiện dự án theo đúng tiến độ\r\n\nđược giao, hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động trong năm 2022.\n\n- Khu\r\n\nphi thuế quan (giai đoạn I): hoàn thành đấu giá quyền sử dụng các khu đất đã tạo\r\n\nđược mặt bằng sẵn để thu hút các nhà đầu tư đến sản xuất, kinh doanh, tạo nguồn\r\n\nkinh phí tiếp tục thực hiện việc giải phóng, tạo mặt bằng sạch tại các khu vực\r\n\nkhác để thu hút đầu tư; hoàn thành dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế kỹ thuật\r\n\nvà nhà xưởng Phúc Khang thuộc Khu phi thuế quan và thu hút các nhà đầu tư đến sản\r\n\nxuất, kinh doanh.\n\n- Phối\r\n\nhợp Bộ Công Thương sớm hoàn thành Đề án tổng thể về xây dựng Khu hợp tác kinh tế\r\n\nbiên giới Việt Nam - Trung Quốc, trong đó có Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng\r\n\nĐăng - Bằng Tường trình Chính phủ phê duyệt; nghiên cứu, xây dựng hình thành\r\n\ncác Khu thương mại - công nghiệp thuộc các khu vực cửa khẩu: Cốc Nam, Chi Ma,\r\n\nBình Nghi.\n\n- Thực\r\n\nhiện hiệu quả Chương trình phát triển hạ tầng thương mại biên giới Việt Nam đến\r\n\nnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo yêu cầu tại Quyết định 259/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn\r\n\ncũng như định hướng, chỉ đạo của tỉnh liên quan đến phát triển thương mại biên\r\n\ngiới, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới; tập trung xây dựng\r\n\nvà phát triển hệ thống hạ tầng thương mại biên giới bao gồm: chợ biên giới,\r\n\nsiêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, trung tâm logistics, kho\r\n\nhàng hóa, trung tâm hội chợ, triển lãm,... theo hướng văn minh, hiện đại phù hợp\r\n\nvới điều kiện phát triển từng khu vực biên giới.\n\n3. Phát triển đa dạng các loại hình thương mại, du lịch và\r\n\ndịch vụ\n\n-\r\n\nPhát triển đa dạng các loại hình thương mại, du lịch, dịch vụ thông qua việc đẩy\r\n\nmạnh phát triển thương mại điện tử, thương mại tự do, cửa hàng miễn thuế, kết hợp\r\n\ndu lịch văn hóa tâm linh, du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm, du lịch nông\r\n\nthôn,… với du lịch qua biên giới, triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Phát triển\r\n\nthương mại, du lịch cửa khẩu Tân Thanh và cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị; tập trung\r\n\nphát triển các cơ sở lưu trú chất lượng cao, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch\r\n\ntrên cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch theo hướng chuyên nghiệp\r\n\nhóa và khuyến khích các thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư tham gia phát\r\n\ntriển du lịch.\n\n-\r\n\nKhuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ xuyên biên giới như: ngân hàng,\r\n\nthanh toán quốc tế, bảo hiểm, tạo điều kiện để các tổ chức trong nước, ngoài nước\r\n\nthành lập chi nhánh, phòng giao dịch; phát triển các dịch vụ bưu chính quốc tế\r\n\ntại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị theo quy định của Liên minh Bưu chính quốc tế\r\n\n(UPU); phát triển viễn thông theo hướng hiện đại, đảm bảo thông tin liên lạc\r\n\nthông suốt, góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội.\n\n-\r\n\nPhát triển các loại hình dịch vụ gắn với kinh tế cửa khẩu, trọng tâm là dịch vụ\r\n\nlogistics, khai báo hải quan, tư vấn pháp luật, kiểm nghiệm, kiểm dịch theo hướng\r\n\nchất lượng, văn minh, hiện đại, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho các\r\n\ndoanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn; đồng thời, khuyến\r\n\nkhích phát triển một số loại dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.\n\n4. Tiếp tục tăng cường công tác đối ngoại\n\n- Thực\r\n\nhiện hiệu quả, toàn diện đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân\r\n\ndân với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc) để vừa tạo thuận lợi\r\n\ncho phát triển kinh tế cửa khẩu vừa đảm bảo quốc phòng, an ninh; duy trì Chương\r\n\ntrình Gặp gỡ đầu Xuân, Hội nghị Ủy ban công tác liên hợp và thực hiện hiệu quả\r\n\ncơ chế trao đổi, hội đàm đã ký kết giữa hai bên để phối hợp thực hiện công tác\r\n\nquản lý biên giới, quản lý cửa khẩu, đấu nối đường bộ qua biên giới, nâng cấp cửa\r\n\nkhẩu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu; thực hiện có hiệu quả “Thỏa thuận hợp tác lao động qua biên giới” giữa Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn (Việt Nam) đã ký kết với Cục Tài nguyên\r\n\nnhân lực và An sinh xã hội thành phố Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc); tăng cường\r\n\nhội đàm, trao đổi, đàm phán để tháo gỡ những rào cản, vướng mắc về chính sách\r\n\nxuất nhập khẩu hàng hoá, khai thác, tìm kiến thị trường xuất khẩu hàng hoá.\n\n-\r\n\nNghiên cứu, hợp tác với phía Trung Quốc triển khai thực hiện mô hình “Cửa khẩu\r\n\nkiểu mẫu” tại cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung\r\n\nQuốc), phấn đấu đến năm 2025 xây dựng cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị trở thành “cửa\r\n\nkhẩu kiểu mẫu” đảm bảo 05 tiêu chí gồm: kiểu mẫu về cơ sở vật chất, kiểu mẫu về\r\n\ntrang bị, phương tiện kỹ thuật, kiểu mẫu về con người (cán bộ, nhân viên công\r\n\ntác tại cửa khẩu), kiểu mẫu về thủ tục thông quan và kiểu mẫu về phối hợp hoạt\r\n\nđộng hai bên.\n\n-\r\n\nTrao đổi, thống nhất với phía Trung Quốc sớm đưa tuyến đường chuyên dụng vận tải\r\n\nhàng hóa Tân Thanh (Việt Nam) - Pò Chài (Trung Quốc) khu vực mốc 1088/2-1089 hoạt\r\n\nđộng chính thức và trở thành lối thông quan hàng hóa thuộc cặp cửa khẩu quốc tế\r\n\nHữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc), đồng thời nghiên cứu triển\r\n\nkhai việc vận hành “luồng xanh” thông quan nhanh hàng nông sản qua tuyến đường\r\n\nnày; hoàn thiện trình tự thủ tục theo quy định để báo cáo đề xuất Chính phủ quyết\r\n\nđịnh nâng cấp cặp cửa khẩu Bình Nghi (Việt Nam) - Bình Nhi Quan (Trung Quốc)\r\n\nthành cửa khẩu song phương; sớm thống nhất thời gian làm việc tại cặp cửa khẩu\r\n\nsong phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quốc) và phối hợp triển khai có\r\n\nhiệu quả Đề án thí điểm nhập khẩu dược liệu qua cặp cửa khẩu này.\n\n5. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển\r\n\nkinh tế cửa khẩu\n\n- Tập\r\n\ntrung thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện có của trung ương và của tỉnh;\r\n\nrà soát các chính sách đã ban hành để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp\r\n\nvới tình hình và điều kiện của tỉnh, nhất là các chính sách thu hút đầu tư, cải\r\n\nthiện môi trường kinh doanh, cải cách hành chính, hỗ trợ giải quyết khó khăn\r\n\ncho các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh trong khu kinh tế cửa khẩu, biên giới về\r\n\ncác vấn đề về chủ trương đầu tư, giải phóng mặt bằng, thúc đẩy phát triển doanh\r\n\nnghiệp, tập trung vào các hoạt động sản xuất, gia công chế biến,....\n\n-\r\n\nNghiên cứu chính sách huy động nguồn vốn ngoài ngân sách để quy hoạch, tạo quỹ\r\n\nđất sạch nhằm thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các thành phần kinh tế tham\r\n\ngia đầu tư, sản xuất hàng xuất khẩu.\n\n-\r\n\nTrên cơ sở hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư tại các khu vực cửa khẩu từ\r\n\nnhiều năm nay, tập trung nghiên cứu chính sách phát triển và khai thác, quản lý\r\n\nhiệu quả hạ tầng thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh; đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách ưu đãi phát triển các loại hình hạ tầng thương mại biên giới, ưu đãi về\r\n\nthu hút nguồn vốn đầu tư, xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng thương mại biên\r\n\ngiới; ưu đãi đối với các thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh các loại\r\n\nhình hạ tầng thương mại biên giới, hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.\n\n- Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Đề án hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn\r\n\nđến năm 2025; đẩy mạnh việc kết nối các ngân hàng thương mại với doanh nghiệp để\r\n\nhuy động tối đa các nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế cửa khẩu và nghiên\r\n\ncứu chính sách hỗ trợ thực hiện nội dung này.\n\n- Xây\r\n\ndựng, phát triển mối quan hệ, liên kết giữa các thương nhân trong nước, trong tỉnh\r\n\nvới các thương nhân phía Trung Quốc để thu hút ngày càng nhiều các mặt hàng xuất\r\n\nnhập khẩu có giá trị qua địa bàn tỉnh.\n\n6. Tạo môi trường thuận lợi trong thu hút đầu tư và thông\r\n\nquan xuất nhập khẩu hàng hóa\n\n- Đẩy\r\n\nmạnh cải\r\n\ncách\r\n\nthủ tục hành chính, tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; đảm bảo công khai, minh bạch,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính trên các lĩnh vực như: đầu tư, đất đai, xây dựng, xuất nhập\r\n\nkhẩu,...\n\n- Đổi\r\n\nmới và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, phương thức huy động vốn; đẩy mạnh xã\r\n\nhội hóa đầu tư, tiếp tục triển khai có hiệu quả các dự án theo hình thức đối\r\n\ntác công tư (PPP); tăng cường tiếp xúc, làm việc với các nhà đầu tư nước ngoài\r\n\nvà đổi mới hình thức vận động tài trợ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),\r\n\nthúc đẩy giải ngân vốn ODA, thu hút, nâng cao chất lượng các dự án đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài vào Khu kinh tế cửa khẩu; khuyến khích, tạo điều kiện thu hút\r\n\ncác nhà đầu tư chiến lược, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất\r\n\nhàng hóa xuất khẩu.\n\n- Tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi, thông thoáng đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu qua địa\r\n\nbàn nhằm phát huy tối đa lợi thế các cửa khẩu; phát triển đồng bộ dịch vụ\r\n\nlogistics để rút ngắn thời gian kiểm hoá, kiểm soát, bốc xếp, trung chuyển hàng\r\n\nhoá qua biên giới nhằm nâng cao năng lực thông quan hàng hóa; giữ vững và tăng\r\n\nthị phần đối với các sản phẩm, thị trường xuất khẩu truyền thống, tích cực phát\r\n\ntriển các sản phẩm, thị trường xuất khẩu mới; chú trọng giữ ổn định và tăng giá\r\n\ntrị một số mặt hàng xuất khẩu của tỉnh như: hoa hồi, nhựa thông, thạch đen, ván\r\n\nép, ván bóc,...\n\n-\r\n\nTăng cường kết hợp giữa các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và\r\n\nxúc tiến du lịch nhằm quảng bá và thu hút đầu tư, thu hút du khách, phát triển\r\n\nthương mại; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại để thu hút các mặt hàng có\r\n\ngiá trị cao xuất nhập khẩu qua địa bàn như: thủy hải sản, khoáng sản, hạt điều,\r\n\nhạt tiêu, đỗ gỗ mỹ nghệ, sữa tươi,...; phối hợp các cơ quan trung ương trong việc\r\n\nmở rộng danh mục mặt hàng trái cây được xuất khẩu chính ngạch sang thị trường\r\n\nTrung Quốc, trong đó ưu tiên mở rộng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.\n\n- Duy\r\n\ntrì thường xuyên hoạt động đối thoại giữa Lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành\r\n\nvới các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá; động viên,\r\n\nkhen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động đầu\r\n\ntư, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa.\n\n7. Từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát triển kinh tế cửa khẩu\n\n-\r\n\nTăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực thực thi\r\n\ncông vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo đáp ứng yêu cầu phục vụ\r\n\nnhân dân, phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; thực hiện tốt các\r\n\nchương trình hợp tác quốc tế để cử các cán bộ, công chức, viên chức có trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cao tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào\r\n\ntạo, nghiên cứu có uy tín ở nước ngoài.\n\n-\r\n\nTuyên truyền, phổ biến luật pháp, cơ chế, chính sách liên quan đến xuất nhập khẩu\r\n\nhàng hóa, nhất là các quy định về xuất xứ hàng hoá, phương thức thanh toán, ký\r\n\nkết hợp đồng, những kinh nghiệm, kỹ thuật bảo quản, đóng gói bao bì và nhãn mác\r\n\nhàng hóa theo đúng quy chuẩn, đảm bảo chất lượng sản phẩm,... cho đội ngũ\r\n\nthương nhân tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa; nâng cao kiến\r\n\nthức và kỹ năng thực hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn nhằm đem lại hiệu\r\n\nquả kinh doanh tối ưu khi tham gia hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ, xuất\r\n\nnhập khẩu hàng hóa.\n\n-\r\n\nNâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển; chú trọng phát triển nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực\r\n\nthương mại, du lịch, dịch vụ; có chính sách phù hợp để thu hút, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvà sử dụng nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn cao làm việc tại Khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu và các khu vực biên giới.\n\n-\r\n\nKhuyến khích chủ đầu tư thực hiện các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách, nhất\r\n\nlà các dự án sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ sử dụng nhiều lao động thực\r\n\nhiện việc ưu tiên tuyển dụng và đào tạo tay nghề cho lao động tại địa phương để\r\n\ntạo việc làm và thu nhập ổn định cho người dân; cử lao động trẻ đi đào tạo dài\r\n\nhạn để có tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh.\n\n8. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và đảm bảo an ninh\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới\n\n-\r\n\nNâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà nước trong phát triển kinh tế cửa khẩu\r\n\nvà vai trò tham mưu, đề xuất của các cơ quan quản lý nhà nước trong khu kinh tế\r\n\ncửa khẩu; rà soát điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ\r\n\nchức, phạm vi không gian quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng\r\n\n- Lạng Sơn theo quy định và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh;\r\n\nnghiên cứu ban hành quy chế Quản lý cửa khẩu trên địa bàn tỉnh và thực hiện hiệu\r\n\nquả quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn\r\n\nvới các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Tiếp\r\n\ntục tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các dự án tại\r\n\ncác khu vực cửa khẩu, nhất là các dự án kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, kho ngoại\r\n\nquan, địa điểm tập kết hàng hóa,... nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của\r\n\ncác doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa và chống thất thu cho ngân sách nhà nước.\n\n- Thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý thị trường, nắm vững quan hệ cung cầu, giá cả hàng\r\n\nhóa và các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật; tạo môi\r\n\ntrường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, thuận lợi trong hoạt động của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân; kiểm soát chặt chẽ, triển khai có hiệu quả công tác chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n-\r\n\nTăng cường xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện; bảo vệ vững chắc chủ\r\n\nquyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển\r\n\nkinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; thực hiện tốt công tác bảo đảm an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh, kiềm chế các loại tội phạm, tệ nạn xã hội tại khu vực biên giới; ngăn chặn\r\n\nhiệu quả các hoạt động xuất nhập cảnh trái phép qua biên giới, tội phạm xuyên\r\n\nbiên giới, kiểm soát chặt chẽ, đồng bộ lao động qua biên giới; phòng chống các\r\n\nhành vi tiêu cực tại các khu vực cửa khẩu. Đẩy mạnh chuyển\r\n\nđổi số, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm tra, kiểm soát xuất nhập\r\n\ncảnh, xuất nhập khẩu hàng hoá và thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch qua biên\r\n\ngiới (cả trên người, động vật và thực vật).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn làm cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; nghiên cứu,\r\n\nđề xuất xây dựng các chính sách mới để phát triển kinh tế cửa khẩu; xây dựng\r\n\nchương trình và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu,\r\n\nkhu công nghiệp; định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\n2.\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tham mưu phân bổ các nguồn vốn đầu tư công và huy động\r\n\ncác nguồn lực xã hội để đầu tư thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch;\r\n\nchủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu việc đầu tư kết cấu hạ tầng\r\n\ntrong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn trong giai đoạn 2021-2025 theo\r\n\nchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1804/TTg-CN ngày 18/12/2020.\n\n3.\r\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư cân đối bố trí vốn ngân sách tỉnh để triển khai các dự án; tham\r\n\nmưu đảm bảo các chính sách tài chính cho việc thực hiện các đề án, dự án, chính\r\n\nsách có liên quan đến phát triển kinh tế cửa khẩu; tăng cường công tác quản lý\r\n\nvề giá, phí, lệ phí trên địa bàn, nhất là đối với các dự án kinh doanh bến bãi\r\n\nđể tránh thất thu cho ngân sách nhà nước; cân đối bố trí vốn ngân sách tỉnh đảm\r\n\nbảo để thực hiện các đồ án quy hoạch do UBND tỉnh tổ chức lập.\n\n4.\r\n\nSở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, các cơ quan liên quan triển khai\r\n\ncác giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lập, điều chỉnh và quản lý\r\n\nquy hoạch trong Khu kinh tế cửa khẩu và các cửa khẩu.\n\n5.\r\n\nSở Công Thương chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan tham mưu xây dựng các chính sách phát triển thương mại biên\r\n\ngiới, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu trong phát triển thị trường;\r\n\ntham mưu phát triển đa dạng các loại hình thương mại, dịch vụ.\n\n6.\r\n\nSở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện chính sách tạo điều kiện\r\n\nthông thoáng, thuận lợi thu hút đầu tư du lịch và khách nước ngoài đến Việt Nam\r\n\nqua khu vực cửa khẩu của tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh thực hiện tốt công tác\r\n\nbảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội đối với lĩnh vực du lịch\r\n\ntrong tình hình mới; triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với thực hiện Đề án phát\r\n\ntriển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n825/QĐ-UBND ngày 19/4/2021 của UBND tỉnh, với mục tiêu trọng tâm hoàn thành\r\n\nChương trình số 03 thuộc Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 06/11/2020 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh đó là “Tập trung phát triển ngành du lịch, phấn đấu\r\n\nđến năm 2025 du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, đến năm 2030 trở thành\r\n\nngành kinh tế mũi nhọn”.\n\n7.\r\n\nSở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ về công tác đối ngoại, mở rộng\r\n\nquan hệ hợp tác với Quảng Tây (Trung Quốc), các địa phương của Nhật Bản, Hàn Quốc,\r\n\ncác tổ chức quốc tế,… để huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế cửa\r\n\nkhẩu; tạo thuận lợi nâng cao năng lực thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu.\n\n8.\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất giải pháp tăng hiệu quả\r\n\nhợp tác lao động qua biên giới; nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\nhành cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh ưu tiên tuyển dụng, đào tạo\r\n\ncho lao động địa phương nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tay nghề cho\r\n\nngười lao động.\n\n9.\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đẩy mạnh\r\n\ncải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin để tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho hoạt động xuất nhập cảnh người và phương tiện; đảm bảo an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội khu vực biên giới để góp phần xây dựng khu vực biên giới\r\n\nhoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài, hợp tác và phát triển.\n\n10.\r\n\nCục Hải quan tỉnh tiếp tục hiện đại hóa\r\n\ntrang thiết bị làm việc, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý hoạt\r\n\nđộng xuất nhập khẩu hàng hoá; tập trung nghiên cứu, thực hiện các hình thức rút\r\n\nngắn thời gian kiểm hoá, tạo điều kiện thông thoáng nhất nhằm nâng cao năng lực\r\n\nthông quan hàng hóa xuất nhập khẩu; chủ trì thực hiện tốt công tác chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại trong khu vực cửa khẩu.\n\n11.\r\n\nCác cơ quan kiểm dịch đẩy mạnh cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, ứng dụng tiến bộ khoa kỹ thuật để kiểm tra, kiểm soát và thực\r\n\nhiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch qua biên giới.\n\n12.\r\n\nCông an tỉnh đẩy mạnh công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh hợp\r\n\ntác quốc tế về phòng, chống tội phạm, phòng, chống xuất nhập cảnh trái phép; phối\r\n\nhợp với các lực lượng chức năng phân luồng, điều tiết phương tiện trong dịp cao\r\n\nđiểm xuất nhập khẩu hàng hoá; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hướng dẫn,\r\n\ntạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp trong cấp sổ thông hành xuất nhập cảnh;\r\n\ntriển khai các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự các dự án đầu tư, xây dựng Khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu, tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n13.\r\n\nCục Quản lý thị trường tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất triển khai các giải pháp nhằm\r\n\nthực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giai đoạn\r\n\nmới, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, thu hút đầu tư, kinh\r\n\ndoanh xuất nhập khẩu hàng hoá qua địa bàn tỉnh.\n\n14.\r\n\nCác cơ quan được giao chủ trì thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này chủ động xây dựng kế hoạch để\r\n\ntriển khai thực hiện; đối với UBND thành phố Lạng Sơn và UBND các huyện biên giới\r\n\nviệc xây dựng Kế hoạch cần chú trọng đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư, quản lý đô thị, quản lý quy hoạch, đất đai, xây dựng trên\r\n\nđịa bàn.\n\n(Có\r\n\nbiểu nhiệm vụ thực hiện kèm theo tại Phụ lục 1, 2, 3, 4).\n\nYêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện biên giới và thành phố Lạng Sơn, các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ 6\r\n\ntháng, hằng năm (chậm nhất vào ngày 15/6 và 15/12) các cơ quan, đơn vị báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện, kịp thời đề xuất xử lý các phát sinh, vướng mắc phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện Kế hoạch này gửi Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng\r\n\nĐăng- Lạng Sơn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công\r\n\n Thương;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- C, PVPUBND tỉnh, các phòng\r\n\n CM,\n\ncác trung tâm: PV HCC,\r\n\n TH-CB;\n\n- Lưu: VT, KT(LC).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHồ Tiến Thiệu\n\n\n\n", + "id": 104222 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104223.json b/contexts/context_104223.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2eea00e9f6ccd190e584428b0ff6b8a959fa5b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104223.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-08-2020-QD-UBND-quy-dinh-Bang-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-doi-voi-nha-tinh-Ninh-Binh-437382.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2020-QD-UBND-quy-dinh-Bang-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-doi-voi-nha-tinh-Ninh-Binh-437382", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2020/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 04 tháng 3\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nBẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của\r\n\nChính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nphương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nlệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước\r\n\nbạ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n12/TTr-STC ngày 13/01/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định Bảng giá tính lệ\r\n\nphí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:\n\n1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối\r\n\nvới nhà ở\n\nSTT\n\nKết cấu nhà\n\nGiá 01m2 nhà (đồng/m2)\n\n1\n\nNhà đơn giản,\r\n\n nhà tạm: tường xây gạch; mái lợp ngói, fibroximăng, tấm nhựa, tôn\n\n900.000\n\n2\n\nNhà cấp IV\n\n\n\na\n\nLoại nhà 1 tầng,\r\n\n mái bằng bê tông cốt thép\n\n3.650.000\n\nb\n\nLoại nhà 1 tầng,\r\n\n mái ngói\n\n3.800.000\n\n3\n\nNhà cấp III\n\n\n\na\n\nLoại nhà 2 tầng,\r\n\n mái bê tông cốt thép\n\n4.800.000\n\nb\n\nLoại nhà 3 tầng,\r\n\n mái bê tông cốt thép\n\n5.000.000\n\nc\n\nLoại nhà 4-5 tầng,\r\n\n mái bê tông cốt thép\n\n6.000.000\n\nd\n\nNhà 6-7 tầng,\r\n\n mái bê tông cốt thép\n\n5.500.000\n\n4\n\nNhà cấp II\n\n\n\na\n\nNhà kiểu biệt\r\n\n thự, kết cấu khung bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép\n\n8.000.000\n\nb\n\nNhà 8-10 tầng,\r\n\n khung, kết cấu khung bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép\n\n5.500.000\n\n2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xưởng, kho\n\nSTT\n\nKết cấu\n\nGiá 01m2 nhà (đồng/m2)\n\n1\n\nMái lợp tôn thường\n\n3.400.000\n\n2\n\nMái lợp\r\n\n Fibrôximăng, hoặc vật liệu khác\n\n3.200.000\n\nĐiều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng\r\n\ntheo bảng sau:\n\nSTT\n\nThời gian đã sử dụng\n\nNhà cấp II (%)\n\nNhà cấp III (%)\n\nNhà cấp IV (%)\n\n1\n\nĐến 01 năm\n\n100\n\n100\n\n100\n\n2\n\nTrên 01 năm đến\r\n\n 05 năm\n\n85\n\n80\n\n75\n\n3\n\nTrên 05 năm đến\r\n\n 10 năm\n\n75\n\n65\n\n55\n\n4\n\nTrên 10 năm đến\r\n\n 20 năm\n\n55\n\n40\n\n30\n\n5\n\nTrên 20 năm đến\r\n\n 50 năm\n\n35\n\n20\n\n10\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 16/3/2020. Bãi bỏ Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Đơn giá xây dựng\r\n\ncông trình - Phần nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám\r\n\nđốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy NB;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh NB;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh NB;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh NB;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh NB;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo tỉnh NB;\r\n\n - Lưu VT, VP5,4;\r\n\n TrH_VP5\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quang Ngọc\n\n", + "id": 104223 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104224.json b/contexts/context_104224.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4cad20f1df75d4d04dd2680a49747f767bc26233 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104224.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-64-QD-UBND-thanh-lap-quy-ho-tro-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Thua-Thien-Hue-301833.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-QD-UBND-thanh-lap-quy-ho-tro-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Thua-Thien-Hue-301833", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 64/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 15 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế công khai\r\n\ntài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các\r\n\ntổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử\r\n\ndụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn từ\r\n\ncác khoản đóng góp của nhân dân;\n\nCăn cứ Kết luận 48-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2009 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và\r\n\nThông báo kết luận số 175-TB/TW ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh thực hiện Kết luận số 48; Căn cứ Quyết định 86/2009/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8\r\n\nnăm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với\r\n\ncác quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội lần thứ XV Đảng bộ\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nCăn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 02/KTNS-TH ngày 13 tháng 01 năm 2016;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ\r\n\ntrình số 50/SKHĐT-TTr ngày 11 tháng 01 năm 2016 về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Quỹ) trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nQuỹ là tổ chức tài chính\r\n\nngoài ngân sách nhà nước, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản\r\n\ntại ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp.\n\nTên giao dịch: Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế; tên giao dịch quốc tế: Fund\r\n\nfor Socio-Economic Development of Thua Thien Hue (viết tắt là FSED).\n\nĐiều 2.\n\nNguồn vốn hoạt động của Quỹ\n\nNguồn vốn của Quỹ được hình\r\n\nthành từ nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước,\r\n\nngoài nước.\n\nNguồn vốn hoạt động ban đầu:\r\n\n1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).\n\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động\n\nQuỹ hoạt động không vì mục\r\n\nđích lợi nhuận; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng các cam kết với nhà tài trợ, công\r\n\nkhai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4.\n\nCơ cấu tổ chức, quản lý điều hành của Quỹ\n\nTổ chức bộ máy của Quỹ bao gồm:\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát.\n\nỦy thác cho Quỹ\r\n\nĐầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế điều hành hoạt động của Quỹ theo hợp đồng ủy thác do Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ quyết định.\n\nQuỹ được tổ chức và hoạt động\r\n\ntheo Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 5.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 6.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Cao\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH\r\n\nTẾ - XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều lệ này quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế (gọi tắt là Quỹ).\n\nĐiều\r\n\n1. Mục tiêu và phạm vi quản lý của Quỹ\n\n1. Quỹ Hỗ trợ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội được thành lập nhằm mục đích hỗ trợ triển khai các hoạt động\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế với nguồn lực tài\r\n\nchính từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n2. Các khoản đóng góp, tài\r\n\ntrợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân nhằm mục tiêu hỗ trợ triển khai các hoạt\r\n\nđộng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế được đưa vào cân\r\n\nđối, quản lý trong Quỹ này.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ\n\nQuỹ hoạt động không vì mục\r\n\nđích lợi nhuận; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng các cam kết với nhà tài trợ, công\r\n\nkhai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều\r\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ\n\n1. Tiếp nhận nguồn đóng góp\r\n\ntự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để hỗ trợ cho các\r\n\nhoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và các hoạt động khác nhằm thúc\r\n\nđẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n2. Tổ chức thẩm định, xét\r\n\nduyệt các hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo đúng Điều lệ Quỹ; thống nhất với Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh phương án hỗ trợ, làm cơ sở quyết định chi hỗ trợ.\n\n3. Thực hiện cấp kinh phí hỗ\r\n\ntrợ theo phương án đã thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n4. Quản lý, kiểm tra quá\r\n\ntrình sử dụng kinh phí đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ; xử lý các trường hợp\r\n\nvi phạm theo quy định.\n\n5. Thực hiện công tác quản\r\n\nlý tài chính, chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác do UBND tỉnh giao.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\n\nĐiều\r\n\n4. Cơ cấu tổ chức của Quỹ\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ\r\n\ngồm có: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát. Việc điều hành Quỹ được ủy thác cho Quỹ\r\n\nĐầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế (TTHDCGF).\n\n2. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm\r\n\nthành viên của Hội đồng quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều\r\n\n5. Hội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ có 3 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm: Chủ tịch và\r\n\ncác thành viên, trong đó:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ là Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nb) Thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ gồm Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.\n\n2. Hội đồng quản lý Quỹ làm\r\n\nviệc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết\r\n\nngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc\r\n\nthẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải\r\n\nquyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.\n\nCác cuộc họp của Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết\r\n\nluận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản, nghị\r\n\nquyết (nếu cần) và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ:\n\na) Tiếp nhận, quản lý và sử\r\n\ndụng có hiệu quả nguồn vốn huy động ngoài ngân sách theo quy định của Điều lệ\r\n\nQuỹ, cam kết với nhà tài trợ và phương án đã được UBND tỉnh thống nhất cùng Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua;\n\nb) Ban hành Quy chế làm việc\r\n\ncủa Hội đồng quản lý Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ;\n\nc) Thông qua kế hoạch tài\r\n\nchính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ;\n\nd) Ký hợp đồng ủy thác cho\r\n\nQuỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện\r\n\nđiều hành Quỹ;\n\nđ) Chịu trách nhiệm tập thể\r\n\nvề hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc\r\n\nđược phân công trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật;\n\n4. Thù lao và chi phí hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng quản lý Quỹ do ngân sách bố trí cho TTHDCGF.\n\nĐiều\r\n\n6. Ban kiểm soát Quỹ\n\n1. Ban kiểm soát Quỹ có 3\r\n\nthành viên là đại diện của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\nTrưởng ban Kiểm soát do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ; các thành viên Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng Quỹ bổ nhiệm.\n\nThành viên Ban kiểm soát Quỹ\r\n\nkhông được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\na) Xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện;\n\nb) Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncủa Quỹ theo quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ và các\r\n\nquyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có\r\n\nthẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý.\n\n3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc\r\n\nthành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát ủy quyền được tham dự và\r\n\ntham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền\r\n\nbiểu quyết.\n\n4. Kịp thời phát hiện và báo\r\n\ncáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những hoạt động\r\n\nkhông bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc\r\n\nquản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ.\n\n5. Không được tiết lộ kết quả\r\n\nkiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép.\n\n6. Trưởng Ban kiểm soát phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và\r\n\npháp luật nếu có hành vi vi phạm pháp luật.\n\nTrường hợp đột xuất, vì lợi\r\n\ních của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo\r\n\ncáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n7. Thành viên Ban Kiểm soát\r\n\nhoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của nhà\r\n\nnước.\n\n8. Thù lao hoạt động của Ban\r\n\nKiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Hỗ trợ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội.\n\nChương\r\n\nIV\n\nVẬN ĐỘNG ĐÓNG\r\n\nGÓP XÂY DỰNG QUỸ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ\n\nĐiều 7.\n\nVận động đóng góp xây dựng Quỹ\n\n1. Nội dung vận động kêu gọi\r\n\nhỗ trợ:\n\na) Hoạt động Festival Huế do\r\n\nUBND tỉnh tổ chức;\n\nb) Các hoạt động hỗ trợ triển\r\n\nkhai xúc tiến kêu gọi đầu tư, phát triển du lịch, xúc tiến thương mại;\n\nc) Các hoạt động khác nhằm\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương;\n\nd) Hỗ trợ một phần chi phí\r\n\nhoặc hỗ trợ bù lỗ cho các tuyến bay mở mới đến tỉnh Thừa Thiên Huế có tác động\r\n\ntích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo Chính sách ưu\r\n\nđãi và hỗ trợ đầu tư mở mới đường bay đến Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài;\n\nđ) Các hoạt động khác do nhà\r\n\ntài trợ yêu cầu;\n\ne) Các hoạt động khác do\r\n\nUBND tỉnh yêu cầu.\n\n2. Đối tượng vận động:\n\nĐối tượng vận động đóng góp\r\n\nxây dựng Quỹ là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n3. Tổ chức vận động đóng góp\r\n\nxây dựng quỹ:\n\na) UBND tỉnh là cơ quan có thẩm\r\n\nquyền ban hành văn bản vận động đóng góp xây dựng Quỹ và xác nhận các khoản\r\n\nđóng góp.\n\nb) Cá nhân, tổ chức, cơ quan\r\n\nđược UBND tỉnh phân công tiến hành chủ trì vận động đóng góp xây dựng Quỹ có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Xây dựng kế hoạch vận động\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Kế hoạch vận động phải nêu\r\n\nrõ: Mục tiêu vận động, mức độ kinh phí cần vận động và phương án sử dụng, quyền\r\n\nlợi của người đóng góp xây dựng Quỹ, đối tượng vận động, cơ quan thực hiện vận\r\n\nđộng, thời gian vận động, thời gian báo cáo kết quả vận động.\n\n- Tổ chức vận động và báo\r\n\ncáo kết quả vận động theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 8.\n\nQuản lý và sử dụng Quỹ\n\n1. Tiếp nhận nguồn kinh phí\r\n\nđóng góp:\n\na) TTHDCGF mở riêng một tài\r\n\nkhoản tại ngân hàng thương mại để tiếp nhận, quản lý tất cả các khoản kinh phí\r\n\nđóng góp cho Quỹ.\n\nb) Các khoản đóng góp phải\r\n\nđược theo dõi riêng theo từng mục tiêu, làm cơ sở cho việc quản lý chi theo mục\r\n\ntiêu đóng góp của nhà tài trợ.\n\n2. Cơ quan chủ trì vận động\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Phối hợp cùng Ban Kiểm\r\n\nsoát tiến hành tiếp nhận các khoản đóng góp. \n\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh ký\r\n\nxác nhận các khoản đóng góp.\n\nNội dung xác nhận đóng góp\r\n\nghi rõ: Khoản kinh phí đóng góp, mục tiêu đóng góp, phương án sử dụng, lợi ích\r\n\nmà đối tượng được vận động được hưởng theo thỏa thuận đã được UBND tỉnh thông\r\n\nqua.\n\n3. Ký kết hợp đồng tài trợ\r\n\n(nếu có).\n\nHội đồng Quản lý Quỹ ký hợp\r\n\nđồng tài trợ với nhà tài trợ.\n\n4. Căn cứ mục tiêu vận động\r\n\ncủa từng nguồn và phương án sử dụng đã cam kết với nhà tài trợ, Ban Kiểm soát\r\n\nQuỹ chủ trì, xây dựng kế hoạch sử dụng cho từng nguồn hỗ trợ theo quy định tại\r\n\nĐiều lệ này, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nsau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n5. Mức chi hỗ trợ, tài trợ:\r\n\nThực hiện theo phương án hỗ trợ đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt sau khi thống\r\n\nnhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 9.\n\nNguồn thu và nội dung chi của Quỹ\n\n1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm:\n\na) Kinh phí đóng góp tự nguyện,\r\n\nnguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cũng như\r\n\ncác nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;\n\nb) Lãi tiền gửi tại các tổ\r\n\nchức tín dụng (nếu có).\n\n2. Quỹ được chi theo các nội\r\n\ndung vận động quy định tại Khoản 1 Điều 7 Điều lệ này và phương án đã được UBND\r\n\ntỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều\r\n\n10. Chế độ tài chính, báo cáo và quyết\r\n\ntoán\n\n1. TTHDCGF thực hiện ủy thác\r\n\nquản lý quỹ theo chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán quy định hiện hành.\n\n2. Chế độ báo cáo:\n\na) Báo cáo định kỳ:\n\nĐịnh kỳ 6 tháng và 1 năm,\r\n\nTTHDCGF có trách nhiệm báo cáo về tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn của Quỹ\r\n\ngửi Hội đồng quản lý Quỹ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.\n\nCác báo cáo định kỳ theo yêu\r\n\ncầu của nhà tài trợ (nếu có).\n\nb) Các báo cáo đột xuất của\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Quyết toán nguồn kinh phí\r\n\nđã sử dụng: Hàng năm TTHDCGF có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán trình Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ thông qua, gửi Sở Tài chính thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt quyết\r\n\ntoán theo quy định.\n\nQuyết toán với nhà tài trợ\r\n\ntheo yêu cầu (nếu có).\n\nĐiều\r\n\n11. Công khai tài chính\n\nKết thúc năm tài chính, Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ tiến hành công khai tài chính Quỹ Hỗ trợ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội cho các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà tài trợ theo yêu cầu, cam kết\r\n\nkhi vận động đóng góp và theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số\r\n\n192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 về việc ban hành quy chế công khai\r\n\ntài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các\r\n\ntổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử\r\n\ndụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn từ\r\n\ncác khoản đóng góp của nhân dân.\n\nChương\r\n\nV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n12. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\n\n1. Quỹ Đầu\r\n\ntư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế:\n\na) Thực hiện chức năng quản\r\n\nlý Quỹ theo Hợp đồng ủy thác.\n\nb) Căn cứ nhu cầu nhiệm vụ,\r\n\nlập dự toán chi quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất Sở Tài\r\n\nchính tham mưu UBND tỉnh cấp bổ sung trong kinh phí sự nghiệp hàng năm của cơ\r\n\nquan để tổ chức hoạt động.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Là cơ quan tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh ban hành văn bản vận động đóng góp, tài trợ cho Quỹ.\n\nb) Tiếp nhận các ý kiến phản\r\n\nhồi của người dân, doanh nghiệp về triển khai huy động và sử dụng nguồn quỹ,\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế quản lý Quỹ.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nThực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về tài chính, hướng dẫn, kiểm tra và phê duyệt quyết toán hoạt động\r\n\nthu, chi hàng năm của Quỹ.\n\n4. Các sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương: Tham gia đề xuất vận động, tổ chức vận động theo chủ trương của UBND tỉnh\r\n\nđể bổ sung kinh phí cho Quỹ.\n\n5. Sở Nội vụ:\n\na) Tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nthành lập Hội đồng quản lý.\n\nb) Phối hợp cùng Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu đề xuất\r\n\nUBND tỉnh khen thưởng theo quy định những cá nhân, đơn vị có thành tích trong\r\n\nviệc đóng góp xây dựng Quỹ./.\n\n\n\n", + "id": 104224 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104225.json b/contexts/context_104225.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a877b6629f725e8b99e64665d51d681703df951 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104225.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-16-TB-TCTL-VP-2017-chuc-danh-Vu-truong-Vu-Nguon-nuoc-va-nuoc-sach-nong-thon-365198.aspx", + "name": "Thong-bao-16-TB-TCTL-VP-2017-chuc-danh-Vu-truong-Vu-Nguon-nuoc-va-nuoc-sach-nong-thon-365198", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n TỔNG CỤC THỦY LỢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/TB-TCTL-VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nV/V\r\n\nGIỚI THIỆU CHỨC DANH VÀ CHỮ KÝ\r\n\nVỤ TRƯỞNG VỤ NGUỒN NƯỚC VÀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN\n\nNgày 18/8/2017, Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thủy lợi đã ký, ban hành Quyết định số 26/QĐ-TCTL-VPTC về việc bổ\r\n\nnhiệm có thời hạn ông Đỗ Văn Thành, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch nông thôn, Tổng cục Thủy lợi giữ chức\r\n\nvụ Vụ trưởng Vụ Nguồn nước và nước sạch nông thôn, Tổng cục Thủy lợi, kể từ\r\n\nngày 18/8/2017.\n\nTổng cục Thủy lợi xin trân trọng\r\n\nthông báo, giới thiệu chức danh và chữ ký ông Đỗ Văn Thành để các đơn vị được\r\n\nbiết và tiện liên hệ công việc./.\n\nChữ\r\n\nký của ông Đỗ Văn Thành\r\n\nVụ trưởng Vụ Nguồn nước và nước sạch nông thôn\n\nEmail:\r\n\nthanhdv@wrd.gov.vn\r\n\nĐiện thoại di động: 0913284265\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Lưu VT, VPTC (P.TCCB).\n\nTL.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHỤ TRÁCH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Phú\n\n", + "id": 104225 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104226.json b/contexts/context_104226.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d31c0e7ddc35bbd9dc9ee75ae66b54a7ba4ecfa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104226.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Cong-nghe-Thuc-pham/TCVN-4378-2001co-so-che-bien-thuy-san-dieu-kien-dam-bao-chat-luong-va-ve-sinh-902461.aspx", + "passage": "\n\nSố\r\n\n người (tính theo từng giới)\n\nSố\r\n\n hố xi ít nhất phải có \n\n1\r\n\n - 9 \n\n01\n\n10-24\n\n02\n\n25-49\n\n03\n\n50-100\n\n05\n\nTrên\r\n\n 100\n\nCứ\r\n\n thêm 30 người, phải thêm 01 hố xí\n\nSố\r\n\n người (tính theo từng giới)\n\nSố\r\n\n hố xi ít nhất phải có \n\n1\r\n\n - 9 \n\n01\n\n10-24\n\n02\n\n25-49\n\n03\n\n50-100\n\n05\n\nTrên\r\n\n 100\n\nCứ\r\n\n thêm 30 người, phải thêm 01 hố xí\n\n5.11.5. Phương tiện làm vệ sinh\r\n\nvà khử trùng dụng cụ \n\n5.11.5.1. Cơ sở phải trang\r\n\nbị đủ phương tiện làm vệ sinh và khử trùng dụng cụ, thiết bị chế biến.\n\n5.11.5.2. Khu vực rửa dụng\r\n\ncụ, phải được bố trí riêng để không làm nhiễm bẩn sản phẩm trên dây chuyền sản\r\n\nxuất. Mỗi khu vực phải có ít nhất hai bồn rửa bằng vật liệu không gỉ và dễ cọ\r\n\nrửa. Bồn có lỗ thoát nước và đủ lớn để nhúng ngập được dụng cụ sản xuất.\n\n5.11.5.3. Thiết bị và dụng\r\n\ncụ vệ sinh hàng ngày phải được bố trí dễ lấy khi cần sử dụng.\n\n5.11.5.4. Phải có giá, tủ\r\n\nhay ngăn riêng biệt để đựng các thiết bị làm vệ sinh. Tủ, ngăn phải được bố trí\r\n\nnơi thích hợp, được thông gió tốt và có chỗ treo dụng cụ làm vệ sinh.\n\n5.11.6. Thiết bị khử trùng\n\n5.11.6.1. Nếu trong cơ sở\r\n\ncần có thiết bị khử trùng, thiết bị đó phải phù hợp để khử trùng dụng cụ và\r\n\nthiết bị chế biến ở những nơi cần thiết.\n\n5.11.6.2. Nếu môi chất khử\r\n\ntrùng không phải là nước, phương pháp khử trùng đó phải được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cho phép sử dụng.\n\n5.11.6.3. Nếu môi chất khử\r\n\ntrùng là nước, phải cung cấp đầy đủ nước nóng và nước lạnh.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.12. Sử dụng và bảo quản hóa\r\n\nchất \n\n5.12.1. Thuốc diệt chuột,\r\n\ndiệt côn trùng và các hóa chất có khả năng gây độc phải được giữ trong phòng\r\n\nhoặc ngăn tủ riêng có khóa.\n\n5.12.2. Thuốc clo phải được\r\n\nđựng trong thùng, hộp kín, chống ăn mòn hóa học và phải có nắp đậy kín, bảo\r\n\nquản ở nơi khô, thoáng mát. Trong quá trình sử dụng phải thường xuyên kiểm tra\r\n\nchất lượng và hoạt tính của thuốc,\n\n5.12.3. Chất tẩy rửa, khử\r\n\ntrùng và những hóa chất phải được biết rõ nguồn gốc, có nhãn hiệu rõ ràng và\r\n\nphải được đựng trong thùng chứa kín, bảo quản riêng biệt trong kho thông\r\n\nthoáng, có khóa. Trên các thùng chứa, phải ghi rõ bằng tiếng Việt tên chất tẩy\r\n\nrửa và khử trùng, phương pháp sử dụng.\n\n5.13. Điều kiện đảm bảo vệ sinh\r\n\nan toàn trong chế biến thủy sản\n\n5.13.1. Yêu cầu chung\n\n5.13.1.1. Sản phẩm phải được\r\n\nxử lý và bảo quản trong điều kiện tránh được nhiễm bẩn, hạn chế tối đa sự giảm\r\n\nsút chất lượng và ngăn chặn vi sinh vật phát triển.\n\n5.13.1.2. Tránh nhiễm bẩn\r\n\nchéo trực tiếp, hoặc gián tiếp ở các công đoạn từ nguyên liệu đến khi đưa sản\r\n\nphẩm ra thị trường. Công đoạn sau phải sạch hơn công đoạn trước.\n\n5.13.1.3. Điều kiện sản xuất\r\n\nphải đảm bảo duy trì sản phẩm ở nhiệt độ thấp, trừ trường hợp tăng nhiệt có chủ\r\n\ný. Thời gian sản phẩm nằm trên dây chuyền càng ngắn càng tốt.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.13.1.5. Không để sản phẩm\r\n\ntiếp xúc trực tiếp với sàn nhà. Khay, hộp, chậu đựng sản phẩm không được đặt\r\n\ntrực tiếp trên sàn nhà.\n\n5.13.1.6. Không để chó, mèo\r\n\nvà các động vật khác vào khu vực sản xuất.\n\n5.13.1.7. Không được hút\r\n\nthuốc lá, khạc nhổ, ăn uống trong khu vực sản xuất.\n\n5.13.1.8. Khách vào khu vực\r\n\nchế biến phải mặc áo bảo hộ, đội mũ bảo hộ, đeo khẩu trang (nếu cần) và ủng.\n\n5.13.1.9. Không được sản\r\n\nxuất, hoặc lưu trữ các chất gây nhiễm bẩn và làm ảnh hưởng tới mùi vị của sản\r\n\nphẩm như: thức ăn động vật, chất thải, phế phẩm … cùng chỗ với sản phẩm làm\r\n\nthực phẩm.\n\n5.13.1.10. Không được sử\r\n\ndụng các loại xe vận chuyển có thải khói trong khu vực chế biến.\n\n5.13.1.11. Không được để lưu\r\n\ntrong nhà xưởng những vật dụng, thiết bị không phù hợp với công việc của cơ sở,\r\n\nhoặc không được phép sử dụng, hoặc đã hết thời hạn sử dụng.\n\n5.13.2. Bảo trì\n\n5.13.2.1. Cơ sở hàng ngày\r\n\nphải tiến hành kiểm tra tình trạng nhà xưởng, thiết bị, máy móc, dụng cụ và bảo\r\n\ntrì, sửa chữa khi chúng không đáp ứng được các yêu cầu quy định trong tiêu\r\n\nchuẩn này.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.13.3. Kiểm soát động vật gây\r\n\nnguy hại\n\n5.13.3.1. Cơ sở phải có kế\r\n\nhoạch và biện pháp hữu hiệu chống các loài gặm nhấm, chim thú, côn trùng và\r\n\nđộng vật gây hại khác.\n\n5.13.3.2. Chất độc để duyệt\r\n\ncôn trùng, các loài gặm nhấm, phải được bảo quản nghiêm ngặt trong tủ, hoặc\r\n\ntrong kho riêng có khóa. Tuyệt đối không để lây nhiễm chất độc vào sản phẩm.\n\n5.13.4. Vệ sinh và khử trùng\n\n5.13.4.1. Cơ sở phải có đội\r\n\nvệ sinh riêng, không sử dụng công nhân chế biến làm vệ sinh; phải xây dựng kế\r\n\nhoạch làm vệ sinh nhà xưởng, thiết bị phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất\r\n\ncủa cơ sở.\n\n5.13.4.2. Bề mặt của thiết\r\n\nbị, máy móc tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải được vệ sinh sạch sẽ và khử\r\n\ntrùng sau mỗi lần nghỉ giữa ca và sau mỗi ca sản xuất.\n\n5.13.4.3. Tránh làm nhiễm\r\n\nbẩn sản phẩm trong quá trình làm vệ sinh và khử trùng. Không dùng vòi nước áp\r\n\nlực cao để vệ sinh nhà xưởng và thiết bị, dụng cụ chế biến khi trong khu vực\r\n\nchế biến có sản phẩm chưa được đóng gói.\n\n5.13.4.4. Chất tẩy rửa và\r\n\nkhử trùng phải phù hợp với mục đích sử dụng. Chỉ sử dụng các chất tẩy rửa và\r\n\nkhử trùng được phép theo quy định của Bộ Y tế. Chất khử trùng còn sót lại trên\r\n\nbề mặt có thể tiếp xúc với sản phẩm, phải được rửa sạch trước khi bắt đầu sản\r\n\nxuất.\n\n5.14. Công nhân chế biến\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.14.1.1. Công nhân có bệnh\r\n\ntruyền nhiễm, hoặc mắc bệnh có thể lây nhiễm cho sản phẩm như: bị bỏng, có vết\r\n\nthương bị nhiễm trùng, bị bệnh ngoài da, đang bị tiêu chảy … không được làm\r\n\nviệc trong những công đoạn sản xuất có thể trực tiếp, hoặc gián tiếp làm nhiễm\r\n\nbẩn sản phẩm.\n\n5.14.1.2. Công nhân chế biến\r\n\nsản phẩm, phải được khám sức khỏe khi tuyển dụng và định kỳ kiểm tra sức khỏe\r\n\nmỗi năm một lần, đảm bảo đủ tiêu chuẩn làm việc theo quy định của Bộ Y tế. Hồ\r\n\nsơ theo dõi sức khỏe của từng công nhân, phải được bảo quản, lưu giữ đầy đủ tại\r\n\ncơ sở có thể xuất trình kịp thời khi cơ quan kiểm tra yêu cầu.\n\n5.14.1.3. Cán bộ công nhân\r\n\nviên tiếp xúc với sản phẩm phải được đào tạo và có giấy chứng nhận đã qua đào\r\n\ntạo về vệ sinh thực phẩm và vệ sinh cá nhân.\n\n5.14.2. Bảo hộ lao động \n\n5.14.2.1. Công nhân chế biến\r\n\nthủy sản trong thời gian làm việc phải:\n\na) Mặc quần áo bảo hộ và đi ủng.\n\nb) Đội mũ bảo hộ che kín tóc,\n\nc) Tại những nơi xử lý sản phẩm yêu\r\n\ncầu vệ sinh cao, công nhân phải đeo khẩu trang che kín miệng, mũi và râu (với\r\n\nngười có râu).\n\nd) Nếu sử dụng găng tay, phải đảm\r\n\nbảo găng tay sạch, hợp vệ sinh và không bị thủng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.14.2.3. Công nhân chế biến\r\n\nsản phẩm chưa bao gói phải mặc quần áo bảo hộ sáng màu và không có túi\n\n5.14.2.4. Công nhân chế biến\r\n\nkhông được đeo đồ trang sức, đồ vật dễ rơi, hoặc đồ vật gây nguy cơ mất vệ sinh\r\n\ntrong khi đang làm việc.\n\n5.14.2.5. Quần áo, vật dụng\r\n\ncá nhân của công nhân phải để bên ngoài khu vực chế biến.\n\n5.14.3. Vệ sinh cá nhân \n\n5.14.3.1. Công nhân xử lý\r\n\nsản phẩm phải rửa tay:\n\na) Trước khi đi vào khu vực chế\r\n\nbiến,\n\nb) Sau khi đi vệ sinh,\n\nc) Sau khi đụng tay vào mũi, miệng,\r\n\nhoặc \n\nd) Sau khi tiếp xúc với bất kỳ chất\r\n\ngây nhiễm bẩn nào.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5.14.4. Tủ thuốc cứu thương\n\nCơ sở phải trang bị tủ thuốc cứu\r\n\nthương tại mỗi phân xưởng, trong đó ít nhất phải có:\n\n5.14.4.1. Băng cuộn không\r\n\nthấm nước,\n\n5.14.4.2. Thuốc mỡ sát khuẩn,\n\n5.14.4.3. Bông và băng dính,\n\n5.14.4.4. Thuốc sát trùng\r\n\nvết thương\n\n6. Quy định\r\n\nriêng đối với cơ sở xử lý sản phẩm thủy sản tươi\n\n6.1. Cơ sở xử lý sản phẩm\r\n\nthủy sản tươi như: bỏ đầu ruột, phi lê, cắt khúc, bóc vỏ …, phải theo đúng yêu\r\n\ncầu quy định ở điều 5 của tiêu chuẩn này.\n\n6.2. Trước khi đóng gói, sản\r\n\nphẩm đã qua xử lý phải được làm lạnh xuống nhiệt độ +40C, hoặc thấp\r\n\nhơn, nhưng không dưới -10C.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.4. Sản phẩm thủy sản phải\r\n\nđược đóng gói riêng biệt theo từng loại, từng kích cỡ và từng mục đích sử dụng.\n\n6.5. Sản phẩm thủy sản khi\r\n\nđược chuyển đến các cơ sở chế biến, tiêu thụ, nếu chưa chế biến hoặc tiêu thụ\r\n\nngay, phải được bảo quản ở nhiệt độ từ -10C đến +40C.\r\n\nTrong quá trình bảo quản phải bổ sung nước đá thường xuyên.\n\n6.6. Dụng cụ chứa đựng sản\r\n\nphẩm thủy sản tươi, phải theo đúng quy định tại điều 5.4.2.1 của tiêu chuẩn\r\n\nnày.\n\n7. Quy định\r\n\nriêng đối với chế biến sản phẩm thủy sản đông lạnh\n\n7.1. Rã đông\n\n7.1.1. Sản phẩm thủy sản đông\r\n\nlạnh chỉ được phép rã đông ngay trước khi chế biến.\n\n7.1.2. Rã đông sản phẩm phải\r\n\nđược tiến hành trong điều kiện vệ sinh, hạn chế thấp nhất nguy cơ làm giảm chất\r\n\nlượng sản phẩm. Nước đá tan ra phải được thoát hết.\n\n7.13. Quá trình rã đông phải\r\n\nkết thúc khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt -10C. Sản phẩm đã rã đông\r\n\nphải được chế biến ngay. Khi cần thiết, sản phẩm rã đông phải được ướp đá để\r\n\nduy trì nhiệt độ ở 00C.\n\n7.2. Cấp đông\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.2.2. Cấp đông sản phẩm\r\n\nthủy sản phải được tiến hành trong các thiết bị đủ công suất, đảm bảo đạt nhiệt\r\n\nđộ đóng băng và thấp hơn càng nhanh càng tốt.\n\n7.2.3. Khi lựa chọn phương\r\n\npháp cấp đông, phải chú ý đến thời gian cấp đông, loại nguyên liệu và đặc tính\r\n\ncủa thành phẩm. Có thể sử dụng phương pháp cấp đông tiếp xúc, đông gió, hoặc sử\r\n\ndụng tác nhân lạnh bay hơi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.\n\n7.2.4. Chỉ được phép sử dụng\r\n\nkhông khí, nitơ lỏng, đioxyt cacbon rắn làm các tác nhân lạnh bay hơi tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp với sản phẩm.\n\n7.2.5. Khi sắp xếp sản phẩm\r\n\ntrong hầm đông, phải đảm bảo cho dòng không khí lạnh có thể đi qua toàn bộ bề\r\n\nmặt sản phẩm cần cấp đông.\n\n7.3. Mạ băng\n\n7.3.1. Thủy sản đông lạnh\r\n\nphải được mạ băng trong điều kiện hoàn toàn vệ sinh, đảm bảo không bị lây\r\n\nnhiễm.\n\n7.3.2. Nước để mạ băng phải\r\n\nlà nước sạch và được làm lạnh ở nhiệt độ dưới +40C.\n\n7.3.3. Thiết bị mạ băng phải\r\n\nđược thiết kế và chế tạo bằng vật liệu có bề mặt cứng, nhẵn, không gỉ, dễ làm\r\n\nvệ sinh, không gây nhiễm bẩn cho sản phẩm.\n\n7.3.4. Sản phẩm đông IQF\r\n\nđóng gói nhỏ phải được tái cấp đông sau khi mạ băng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.4.1. Sản phẩm có thể được cấp\r\n\nđông khi chưa bao gói, hoặc đã bao gói tùy theo yêu cầu quy trình công nghệ của\r\n\nsản phẩm.\n\n7.4.2. Sản phẩm thủy sản\r\n\nđông lạnh phải được bao gói khi bảo quản trong kho lạnh đông.\n\n7.5. Kho lạnh đông\n\n7.5.1. Kho lạnh đông phải\r\n\nđược cách nhiệt tốt và được trang bị máy lạnh đủ công suất để đảm bảo nhiệt độ\r\n\ncủa toàn sản phẩm phải đạt -180C, hoặc thấp hơn.\n\n7.5.2. Không được đưa sản\r\n\nphẩm ra khỏi thiết bị cấp đông để bao gói và chuyển vào kho lạnh đông, nếu\r\n\nnhiệt độ ở tâm sản phẩm chưa đạt -180C. Sản phẩm sau khi bao gói\r\n\nphải được đưa ngay vào kho lạnh đông.\n\n7.5.3. Không được sử dụng kho\r\n\nlạnh đông để cấp đông sản phẩm. Trong kho lạnh, sản phẩm thủy sản phải được sắp\r\n\nxếp theo từng lô riêng biệt.\n\n7.5.4. Phải duy trì thường\r\n\nxuyên nhiệt độ trong kho lạnh đông, để nhiệt độ của tâm sản phẩm được giữ ở -180C,\r\n\nhoặc thấp hơn. Cho phép nhiệt độ sản phẩm tăng lên không vượt quá 30C\r\n\ntrong một thời gian ngắn.\n\n8. Thông tin\r\n\nnhận biết\n\n8.1. Cơ sở phải có đầy đủ\r\n\ncho mỗi lô hàng được sản xuất. Mỗi một lô nguyên liệu được nhập vào phải có một\r\n\nmã số riêng. Mã số và hồ sơ của mỗi lô phải có thông tin về:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.1.2. Ngày và giờ nhận\r\n\nnguyên liệu,\n\n8.1.3. Tên loài thủy sản,\n\n8.1.4. Khối lượng,\n\n8.1.5. Các thông số về chất\r\n\nlượng và an toàn (bao gồm cả nhiệt độ bảo quản nguyên liệu),\n\n8.2. Mã số phải được ghi kèm theo\r\n\nlô hàng ở các công đoạn chế biến. Những ký hiệu về mã nguyên liệu, sản phẩm\r\n\ntrên dây chuyền sản xuất, phải căn cứ theo mã số này. Mã số phải được ghi bao\r\n\nbì thành phẩm để có thể truy xuất được lô hàng từ thành phẩm về đến nguyên\r\n\nliệu.\n\n9. Điều kiện về\r\n\nbao gói, bảo quản và vận chuyển \n\n9.1. Bao gói\n\n9.1.1. Sản phẩm thủy sản\r\n\nphải được bao gói trong những điều kiện vệ sinh thích hợp nhằm loại trừ mọi khả\r\n\nnăng nhiễm bẩn.\n\n9.1.2. Vật liệu bao gói và\r\n\ncác bề mặt có khả năng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thủy sản phải bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu vệ sinh và:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- không lây truyền vào sản phẩm\r\n\nthủy sản những chất gây hại cho sức khỏe con người,\n\n- đủ bền chắc để bảo vệ được sản phẩm\r\n\nbên trong.\n\n9.1.3. Không được để vật\r\n\nliệu bao gói trên nền xưởng.\n\n9.1.4. Vật liệu bao gói chưa\r\n\ndùng phải được bảo quản trong phòng cách xa nơi sản xuất, được bảo vệ chống\r\n\nnhiễm khuẩn, chống sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.\n\n9.2. Bảo quản và vận chuyển \n\n9.2.1. Không được bảo quản\r\n\nhoặc vận chuyển chung sản phẩm thủy sản khác loại có thể ảnh hưởng đến chất\r\n\nlượng.\n\n9.2.2. Kho bảo quản sản phẩm\r\n\nphải có nhiệt kế tự ghi đặt tại nơi dễ đọc. Bộ cảm nhiệt của nhiệt kế phải đặt ở\r\n\nvị trí có nhiệt độ cao nhất trong kho. Đối với nơi chưa lắp nhiệt kế tự ghi,\r\n\nphải vẽ nhiệt độ thường xuyên với tần suất 2 giờ/lần trong điều kiện bình\r\n\nthường và 30 phút/lần trong trường hợp có sự cố.\n\n9.2.3. Thủy sản và sản phẩm\r\n\nthủy sản phải được thao tác cẩn thận trong quá trình bốc dỡ và vận chuyển,\r\n\ntránh làm hư hại, làm bẩn bao bì và sản phẩm.\n\n9.2.4. Không được sử dụng\r\n\nphương tiện vận chuyển sản phẩm thủy sản, để vận chuyển sản phẩm khác có thể\r\n\ngây nhiễm bẫn cho sản phẩm thủy sản. Nếu đã sử dụng để vận chuyển sản phẩm\r\n\nkhác, phương tiện phải được vệ sinh và khử trùng cẩn thận trước khi sử dụng lại\r\n\nđể vận chuyển sản phẩm thủy sản.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.2.6. Phương tiện, dụng cụ\r\n\nvận chuyển sản phẩm thủy sản phải được làm vệ sinh và khử trùng trước sau mỗi\r\n\nchuyến vận chuyển.\n\n9.2.7. Phải có hệ thống\r\n\nthoát nước khi đá tan trong quá trình vận chuyển sản phẩm thủy sản ướp đá.\n\n9.2.8. Vận chuyển thủy sản\r\n\nsống bằng thuyền thông thủy, hoặc thùng chứa.\n\n9.2.9. Vận chuyển thủy sản\r\n\nsống bằng thuyền thông thủy phải được tiến hành trong điều kiện nước không bị\r\n\nnhiễm bẩn.\n\n9.2.10. Thùng chứa và các\r\n\nchất giữ ẩm thủy sản sống trong quá trình vận chuyển phải sạch. Định kỳ làm vệ\r\n\nsinh và khử trùng thùng chứa sau mỗi lần chuyên chở. Nước sử dụng trong vận\r\n\nchuyển phải theo đúng quy định về nước sạch (3.11).\n\n9.2.11. Trong quá trình vận\r\n\nchuyển phải thường xuyên theo dõi để kịp thời loại bỏ những thủy sản bị chết.\n\n9.3. Yêu cầu về nhiệt độ trong\r\n\nquá trình vận chuyển.\n\n9.3.1. Sản phẩm thủy sản\r\n\ntươi phải được vận chuyển và bốc xếp bằng các phương tiện phù hợp để duy trì\r\n\nđiều kiện nhiệt độ bảo quản từ -10C đến +40C.\n\n9.3.2. Sản phẩm thủy sản\r\n\nđông lạnh, phải được vận chuyển bằng các loại phương tiện có máy phát lạnh để\r\n\nduy trì nhiệt độ vận chuyển không được cao hơn -180C, cho phép nhiệt\r\n\nđộ tăng không quá 30C khi thời gian vận chuyển không vượt quá 12\r\n\ngiờ.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.4. Trách nhiệm khi vận chuyển\r\n\nvà lưu kho\n\nNgười vận chuyển và thủ kho có\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo việc vận chuyển và bảo quản sản phẩm đang được lưu trữ,\r\n\nphải phù hợp với những quy định trong tiêu chuẩn này.\n\n10. Quản lý\r\n\nchất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm \n\nCơ sở xây dựng và áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng bao gồm:\n\n10.1. Quy phạm sản xuất (Good\r\n\nManufacturing Practices - viết tắt là GMP).\n\n10.2. Quy phạm vệ sinh\r\n\n(Sanitation Standard Operation Procedure - viết tắt là SSOP).\n\n\n\nPHỤ LỤC A\n\n(Quy\r\n\nđịnh)\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.1. Chỉ tiêu bổ sung \n\nA.1.1. Độ pH của nước\n\nGiá trị pH của nước sạch được sử\r\n\ndụng để chế biến sản phẩm thủy sản, phải trong khoảng từ 6,5 đến 8,5.\n\nA.1.2. Nồng độ clo\n\nNồng độ clo tự do trong nước được\r\n\nsử dụng để chế biến sản phẩm thủy sản, không được nhỏ hơn 1 mg/l (1ppm).\n\nA.2. Cách xử lý nước bằng clo\n\nA.2.1. Nước có tính kiềm cao\r\n\n(pH lớn hơn 8,5) sẽ làm giảm tác dụng khử trùng của clo, vì vậy phải tăng nồng\r\n\nđộ clo khi xử lý (hoặc xử lý nước bằng cách khác).\n\nA.2.2. Việc tăng thêm clo\r\n\nkhi xử lý nước, phải được điều chỉnh để duy trì nồng độ theo đúng yêu cầu xử lý\r\n\nsản phẩm thủy sản.\n\nA.2.3. Nước chỉ được phép sử\r\n\ndụng để chế biến sản phẩm thủy sản sau khi xử lý bằng clo với thời gian ít nhất\r\n\nlà 30 phút.", + "id": 104226 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104227.json b/contexts/context_104227.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b5dcf8c85bea2192611980216ee22e0981ad562 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104227.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1333-QD-UBND-2019-Bo-tieu-chi-Ban-nong-thon-moi-cac-xa-dac-biet-kho-khan-tinh-Son-La-425495.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1333-QD-UBND-2019-Bo-tieu-chi-Ban-nong-thon-moi-cac-xa-dac-biet-kho-khan-tinh-Son-La-4254", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1333/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 12 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ “BẢN NÔNG THÔN MỚI”, “BẢN NÔNG THÔN MỚI KIỂU\r\n\nMẪU”, “BẢN NÔNG THÔN MỚI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN KHU VỰC BIÊN GIỚI” TỈNH SƠN\r\n\nLA GIAI ĐOẠN 2019 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg\r\n\nngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1760/QĐ-TTg\r\n\nngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số\r\n\n1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nChương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số\r\n\n1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 691/QĐ-TTg\r\n\nngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xã nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu giai đoạn 2018- 2020; Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ\r\n\nthôn, bản, ấp của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng\r\n\nbãi ngang ven biển và hải đảo xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2018-2020;\n\nCăn cứ Thông báo số 173/TB-VPCP\r\n\nngày 10/5/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc Thông báo Kết luận của Phó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại Hội nghị toàn quốc triển khai xây dựng mô\r\n\nhình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu;\n\nCăn cứ Công văn số 9185/BNN-VPĐP\r\n\nngày 27/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn\r\n\ntriển khai Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp thuộc xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn giai đoạn 2019-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1428/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/5/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành “Bộ\r\n\ntiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Sơn La, giai đoạn 2017-2020”; Quyết định số\r\n\n1834/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh về việc đính chính Tiêu chí số\r\n\n02-Giao thông tại Quyết định số 1428/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh; Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng\r\n\ncao tỉnh Sơn La, giai đoạn 2018- 2020,\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 220/TTr-SNN ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí “Bản\r\n\nnông thôn mới”, “Bản nông thôn mới kiểu mẫu”, “Bản nông thôn mới của các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn khu vực biên giới” tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2020 (gọi tắt\r\n\nlà Bộ tiêu chí bản)\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng:\n\n1. Bộ\r\n\ntiêu chí “Bản nông thôn mới” là căn cứ để xây dựng và triển khai kế hoạch phấn\r\n\nđấu đạt chuẩn tiêu chí “Bản nông thôn mới” đối với các bản khu vực: I, II và\r\n\nkhu vực III thuộc các xã chưa được công nhận xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La đến 2018 và giai đoạn 2019 - 2020; là cơ\r\n\nsở để chỉ đạo, đánh giá, xét, công nhận và công bố “Bản đạt chuẩn nông thôn mới”.\n\n2. Bộ\r\n\ntiêu chí “Bản nông thôn mới kiểu mẫu” là căn cứ để xây dựng\r\n\nvà triển khai kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn tiêu chí “Bản nông thôn mới kiểu mẫu”\r\n\nđối với các bản, tiểu khu thuộc xã đã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2018 và giai đoạn 2019-2020; là cơ sở để chỉ đạo,\r\n\nđánh giá, xét, công nhận và công bố “Bản đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu”.\n\n3. Bộ\r\n\ntiêu chí “Bản nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới” là\r\n\ncăn cứ để xây dựng và triển khai kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn tiêu chí Bản nông\r\n\nthôn mới đối với các bản thuộc xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2019-2020 theo Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ; là cơ sở để chỉ đạo, đánh giá, xét, công nhận\r\n\nvà công bố “Bản đạt chuẩn nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực\r\n\nbiên giới”.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước ban\r\n\nhành hướng dẫn thực hiện tiêu chí, chỉ tiêu “Bản nông thôn mới”, “Bản nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu”, “Bản nông thôn mới của các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn khu vực biên giới” tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019-2020.\n\n2. Giao Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Chương trình MTQG\r\n\nxây dựng NTM); Văn phòng Điều phối Chương trình\r\n\nMTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\ncác Chương trình MTQG tỉnh thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, nắm bắt tiến\r\n\nđộ thực hiện, kịp thời phát hiện những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh để\r\n\ngiải quyết; ban hành Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công\r\n\nnhận và công bố các bản đạt chuẩn “Bản nông thôn mới”,“Bản nông thôn mới kiểu mẫu”,\r\n\n“Bản nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới” tỉnh Sơn La,\r\n\ngiai đoạn 2019-2020.\n\n3. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố:\n\n3.1. Trên\r\n\ncơ sở các tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí “Bản nông thôn mới”, “Bản nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu”, “Bản nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực\r\n\nbiên giới” tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2020”, triển khai đến các phòng, ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân các xã và\r\n\nnhân dân biết, thực hiện.\n\n3.2. Xây\r\n\ndựng kế hoạch chi tiết để triển khai xây dựng “Bản nông thôn mới”, “Bản nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu”, “Bản nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực\r\n\nbiên giới” trên địa bàn. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các xã thực hiện;\r\n\ntổ chức đánh giá, xét, công nhận và công bố theo đúng quy định tại Quyết định\r\n\nnày.\n\n4. Thẩm\r\n\nquyền xét, công nhận “Bản nông thôn mới”,“Bản nông thôn mới kiểu mẫu”, “Bản\r\n\nnông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới” do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố quyết định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\n (b/c);\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM TW;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (b/c);\r\n\n - TT Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTT và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban Đảng tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Công an tỉnh; Cục Thống kê tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chi nhánh Điện lực Sơn La;\r\n\n - TT các huyện ủy, thành ủy;\r\n\n - Trung tâm thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Sơn La; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, Mạnh KT, 16 bản.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lò Minh Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nBỘ TIÊU CHÍ BẢN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nSƠN LA GIAI ĐOẠN 2019 - 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1333/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 của UBND tỉnh)\n\nÁp dụng đánh giá các tiêu chí/chỉ\r\n\ntiêu đối với bản, tiểu khu thuộc các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2018 và giai đoạn 2019 - 2020\n\nTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu đánh giá\n\nCơ\r\n\n quan Phụ trách\n\n1\n\nNhà\r\n\n ở dân cư\n\n1.1. Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt tiêu\r\n\n chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng.\n\n≥90%\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n1.2. Vật dụng gia đình được sắp xếp\r\n\n gọn gàng, ngăn nắp, khoa học.\n\nĐạt\n\n2\n\nVườn\r\n\n hộ và công trình chăn nuôi\n\n2.1. Tối thiểu 90% số hộ đạt các\r\n\n yêu cầu sau:\n\n- Có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\n trong các khâu: gieo trồng, thu hoạch, bảo quản.\n\n- Sản phẩm nông sản từ vườn đảm bảo\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n2.2. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\n≥90%\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n3\n\nHàng\r\n\n rào, cổng ngõ\n\n3.1. Khuyến khích trồng hàng rào bằng\r\n\n cây xanh được cắt tỉa thường xuyên; đối với hàng rào được xây dựng bằng các\r\n\n loại vật liệu khác (bê tông, kim loại...) khuyến khích trồng các loại cây hoa\r\n\n để phủ xanh; cổng ngõ được chỉnh trang sạch đẹp.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n4\n\nĐường\r\n\n giao thông\n\n4.1. Đường trục bản:\n\n\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n- Tối thiểu 80% số km đường được cứng\r\n\n hóa bằng bê tông xi măng hoặc rải nhựa đạt chuẩn theo quy định, trong đó: 100% số km đường đã được bê tông hóa hoặc rải nhựa phải có lề\r\n\n đường mỗi bên ít nhất 0,5m (trừ trường hợp bất khả kháng); trồng hoa, cây cảnh hoặc cây bóng mát\r\n\n ngoài phạm vi lề đường và rãnh dọc đạt 100% (trừ trường\r\n\n hợp bất khả kháng).\n\nĐạt\n\n- Trên tuyến đường đã được rải nhựa\r\n\n hoặc bê tông hóa (có rãnh thoát nước) chiều dài rãnh được xây dựng kiên cố phải\r\n\n đạt ≥ 50% tổng chiều dài rãnh thoát nước.\n\nĐạt\n\n- Có biển báo hiệu đường bộ tại đầu\r\n\n các trục bản (biển chỉ dẫn đường...).\n\nĐạt\n\n- Các tuyến đường trục bản phải được\r\n\n duy tu bảo dưỡng thường xuyên (vệ sinh, nạo vét rãnh, quét dọn...) đảm bảo\r\n\n môi trường xanh, sạch, đẹp.\n\nĐạt\n\n4.2. Đường ngõ, xóm\n\n\n\n- 100% các tuyến đường được bê tông hóa đạt chuẩn theo quy định, trong đó: 100% số km đường có lề mỗi bên tối thiểu 0,3m (trừ trường hợp bất khả kháng); trồng hoa, cây cảnh hoặc cây bóng mát ngoài phạm\r\n\n vi lề đường và rãnh dọc đạt 100%” (trừ trường hợp bất khả kháng);\n\nĐạt\n\n- 100% các tuyến đường có hệ thống\r\n\n rãnh thoát nước (trừ trường hợp bất khả kháng) và thường xuyên được duy tu, bảo\r\n\n dưỡng.\n\nĐạt\n\n4.3. Đường nội đồng:\n\n\n\n- 100% các tuyến đường được cứng\r\n\n hóa đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm, tối thiểu 50% các tuyến đường được cứng hóa bằng bê tông xi măng hoặc rải nhựa.\n\nĐạt\n\n5\n\nHệ\r\n\n thống điện\n\n5.1. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện\r\n\n thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện, có sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện.\n\n100%\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n5.2. Tỷ lệ km đường trục thôn khu vực\r\n\n đông dân cư có hệ thống điện chiếu sáng.\n\n100%\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n6\n\nNhà\r\n\n Văn hóa và hoạt động văn hóa - Thể thao\n\n6.1. Nhà văn hóa\n\n\n\nSở\r\n\n Văn hóa, thể thao & DL\n\n- Tủ sách trong nhà văn hóa có ít nhất\r\n\n 50 đầu sách; được quản lý, sử dụng hiệu quả và thường xuyên cập nhật đầu sách\r\n\n mới.\n\nĐạt\n\n- Hệ thống trang thiết bị nhà văn\r\n\n hóa gồm: bộ âm thanh; các công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động sinh hoạt văn\r\n\n hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng\r\n\n địa phương; hệ thống loa phát thanh phải duy trì và đảm\r\n\n bảo hoạt động, thường xuyên hiệu quả; được duy tu, bảo dưỡng, phát huy tốt chức năng của nhà văn hóa theo quy định.\n\nĐạt\n\n- Công trình phụ trợ nhà văn hóa gồm:\r\n\n Khuôn viên nhà văn hóa được trồng hoa, cây cảnh hoặc cây bóng mát...; có hàng\r\n\n rào băng cây xanh, đối với hàng rào\r\n\n được xây dựng bằng các loại vật liệu khác (bê tông, kim\r\n\n loại...) khuyến khích trồng cây (hoa) để phủ xanh. Nhà vệ sinh đảm bảo hợp vệ\r\n\n sinh.\n\nĐạt\n\n6.2. Hoạt động văn hóa - thể thao\n\n\n\n- Có dụng cụ thể thao phù hợp với\r\n\n phong trào thể thao quần chúng ở địa phương.\n\nĐạt\n\n- Có mô hình hoạt động văn hóa -\r\n\n văn nghệ tiêu biểu, mỗi bản có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa hoặc đội văn nghệ\r\n\n hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được đông đảo cộng đồng dân cư\r\n\n trong bản cổ vũ, hưởng ứng phong trào\n\nĐạt\n\n- Có mô hình hoạt động thể dục, thể\r\n\n thao tiêu biểu, mỗi bản có ít nhất 01 đội thể thao phù hợp với phong trào thể\r\n\n thao quần chúng tại địa phương hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được\r\n\n đông đảo cộng đồng dân cư trong bản cổ vũ, hưởng ứng phong trào.\n\nĐạt\n\n7\n\nThu nhập\n\nThu nhập bình quân đầu người tại thời điểm xét công nhận “Bản đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu” phải cao hơn từ 1,5 lần so với\r\n\n mức quy định đánh giá tiêu chí thu nhập theo Bộ tiêu chí xã\r\n\n nông thôn mới cùng thời điểm của năm đánh giá.\n\nĐạt\n\nCục\r\n\n Thống kê tỉnh\n\n8\n\nHộ\r\n\n nghèo\n\nKhông có hộ nghèo (trừ trường hợp\r\n\n thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định,\r\n\n hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, do bệnh hiểm\r\n\n nghèo)”.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và xã hội\n\n9\n\nVăn\r\n\n hóa, Giáo dục, Y tế\n\n9.1. Văn hóa:\n\n\n\nSở\r\n\n Văn hóa TT và DL\n\n- Bản được công nhận và giữ vững\r\n\n danh hiệu \"Bản Văn hóa\" liên tục tối thiểu 3 năm trở lên.\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn\r\n\n “Gia đình văn hóa”.\n\n≥90%\n\n- 100% người dân được phổ biến và\r\n\n thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách\r\n\n pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, hộ gia đình thực hiện\r\n\n tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.\n\nĐạt\n\n9.2. Giáo dục:\n\n\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 36 tháng tuổi đi nhà trẻ đạt từ 50% trở\r\n\n lên; tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo đạt từ 99% trở lên; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi\r\n\n vào học lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục\r\n\n tiểu học đạt từ 90% trở lên, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp\r\n\n tiểu học; tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ\r\n\n 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc\r\n\n giáo dục thường xuyên cấp THPT (bổ túc THPT) hoặc giáo dục\r\n\n nghề nghiệp đạt từ 90% trở lên.\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ học sinh tiểu học: xếp loại\r\n\n giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 95%, không có\r\n\n học sinh bỏ học; tỷ lệ học sinh trung học cơ sở: xếp loại yếu, kém không quá\r\n\n 5%, tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 2%; không có học sinh vi phạm pháp luật.\n\nĐạt\n\n9.3. Y tế:\n\n\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n- Tỷ lệ dân số thường trú trên địa\r\n\n bàn bản được quản lý, theo dõi sức khỏe.\n\n≥65%\n\n- Tỷ lệ người tham gia BHYT (Trừ\r\n\n đối tượng được miễn phí mua BHYT theo quy định)\n\n≥95%\n\n\n\n10\n\nVệ\r\n\n sinh môi trường\n\n10.1. Có từ 95% trở lên số hộ dân\r\n\n được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó tối\r\n\n thiểu 60% số hộ dân được sử dụng nước sạch bền vững theo quy chuẩn.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n10.2. Có từ 60% trở lên số tuyến đường\r\n\n thôn, xóm có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát\r\n\n hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n10.3. Tỷ lệ rác thải, nước thải\r\n\n sinh hoạt được thu gom, phân loại, áp dụng biện pháp xử\r\n\n lý phù hợp theo đúng quy định đạt từ 80% trở lên\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và MT\n\n10.4. Có mô hình bảo vệ môi trường\r\n\n (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm) tham gia thực hiện\r\n\n thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và các\r\n\n khu vực công cộng; có câu lạc bộ, tổ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường hoạt động thường xuyên,\r\n\n hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng.\n\nĐạt\n\n10.5. 100% cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh trên địa bàn thực hiện cam kết và xử lý rác thải,\r\n\n nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững.\n\nĐạt\n\n11\n\nHệ\r\n\n thống chính trị và An\r\n\n ninh trật tự xã hội\n\n11.1. Chi bộ bản đạt mức hoàn tốt\r\n\n nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước năm đánh\r\n\n giá\n\nĐạt\n\nSở Nội vụ\n\n11.2. Bản và các tổ chức đoàn thể\r\n\n trong bản đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\nĐạt\n\n11.3. Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận bản nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn bản:\r\n\n không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú\r\n\n vi phạm pháp luật (...); tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm.\n\nĐạt\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n12\n\nChấp\r\n\n hành quy ước, hương ước và các quy định khác của\r\n\n các tổ chức\n\n12.1. Tỷ lệ người dân chấp hành\r\n\n nghiêm quy ước, hương ước; không vi phạm các hình thức kỷ luật (bằng văn bản\r\n\n của cấp có thẩm quyền).\n\n100%\n\nSở\r\n\n Văn hóa TT và DL\n\n12.2. Đóng nộp đầy đủ, đúng thời\r\n\n gian các khoản thu đã thống nhất trong cộng đồng dân cư và các khoản thu khác\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBỘ TIÊU CHÍ “BẢN NÔNG THÔN MỚI” TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN\r\n\nĐOẠN 2019-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nÁp dụng đánh giá các tiêu chí/chỉ\r\n\ntiêu “Bản nông thôn mới” thuộc các xã chưa được chuẩn nông thôn mới đến năm 2018 và giai đoạn 2019- 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La\n\nTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu đạt\n\nBản\r\n\n Khu vực I, II\n\nBản Khu vực III\n\nTrách\r\n\n nhiệm, hướng dẫn, đánh giá\n\nI\n\nQUY HOẠCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện quy hoạch nông thôn mới cấp xã\n\n1.1. Thực hiện\r\n\n đúng quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát\r\n\n triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ được cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n\n\n1.2. Thực hiện đúng quy hoạch phát triển\r\n\n khu dân cư và chỉnh trang theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa\r\n\n dân tộc.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nII\n\nHẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiao thông\n\n2.1. Tỷ lệ\r\n\n 100% km đường trục bản, tiểu khu và đường liên bản, tiểu\r\n\n khu ít nhất được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.\n\n%\n\nĐược\r\n\n cứng hóa bằng bê tông xi măng hoặc rải nhựa ≥50%\n\nĐược\r\n\n cứng hóa bằng vật liệu sẵn có (cấp phối, sỏi cội, đá tận\r\n\n dụng...) ≥50%\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n2.2. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm 100% sạch\r\n\n và không lầy lội vào mùa mưa, trong đó 50% trở lên được\r\n\n cứng hóa.\n\n%\n\nĐược\r\n\n cứng hóa bằng bê tông xi măng ≥50%.\r\n\n Phần còn không lầy lội.\n\nĐược\r\n\n cứng hóa bằng vật liệu sẵn có (cấp phối, sỏi cội, đá tận\r\n\n dụng...) ≥50%. Phần còn lại không lầy lội.\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n2.3. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng\r\n\n (nếu có) được cứng hóa đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận\r\n\n tiện quanh năm.\n\n%\n\nĐược\r\n\n cứng hóa ≥10% mặt đường ở một số vị trí có độ dốc lớn bằng vật liệu sẵn có (cấp phối, sỏi cội,\r\n\n đá tận dụng...).\n\nĐược cứng hóa ≥0,7% mặt đường ở một số vị trí có độ\r\n\n dốc lớn bằng vật liệu sẵn có (cấp phối, sỏi cội, đá tận\r\n\n dụng...).\n\nSở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\n3\n\nThủy lợi\n\n3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất\r\n\n nông nghiệp (đất Ruộng và cây trồng chủ lực) được tưới và tiêu nước chủ\r\n\n động đạt từ 80% trở lên.\n\n%\n\n≥80%\n\n≥65%\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng\r\n\n yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng, chống thiên tai tại chỗ\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n4\n\nĐiện\n\n4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n4.2. Tỷ lệ hộ\r\n\n sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn\n\n%\n\n≥95%\n\n≥85%\n\n5\n\nCơ sở vật chất văn hóa\n\n5.1. Bản có nhà văn hóa và khu thể\r\n\n thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của cộng đồng bản theo quy định.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Văn hóa, TT và DL\n\n6\n\nThông tin và Truyền thông\n\n6.1. Bản có hệ thống loa truyền\r\n\n thanh được kết nối với Đài truyền thanh huyện hoặc Đài truyền thanh xã hoạt động\r\n\n có hiệu quả\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n TT và Truyền thông\n\n6.2. Bản có khả năng đáp ứng nhu cầu\r\n\n sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hoặc dịch vụ điện thoại di động công nghệ\r\n\n 3G trở lên\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNhà ở dân cư\n\n7.1. Nhà tạm, dột nát\n\nKhông\n\nkhông\n\nkhông\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n7.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn\r\n\n theo quy định\n\n%\n\n≥75%\n\n≥\r\n\n 60%\n\nIII\n\nKINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThu nhập\n\n8.1. Thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2020 (triệu đồng/người/năm)\n\nĐạt\n\n-\r\n\n Năm 2019: ≥32 tr;\n\n-\r\n\n Năm 2020: ≥36 tr\n\nNăm\r\n\n 2020: ≥ 25,6 tr (tăng 1,6 lần so với\r\n\n cùng thời điểm xã đạt chuẩn NTM năm 2015)\n\nCục\r\n\n Thống kê tỉnh\n\n9\n\nPhát triển kinh tế\n\n1. Có ít nhất 01 nhóm sở thích về phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện của địa\r\n\n phương hoặc mô hình sản xuất - kinh doanh gắn với liên kết\r\n\n tiêu thụ sản phẩm nông sản của bản\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n10\n\nHộ nghèo\n\n10.1. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai\r\n\n đoạn 2016-2020 quy định.\n\n%\n\n≤12%\n\n≤12%\n\nSở\r\n\n Lao động, TB và xã hội\n\n11\n\nLao động có việc làm\n\n11.1. Tỷ lệ người có việc làm trên\r\n\n dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động\n\n%\n\n≥\r\n\n 90%\n\n≥\r\n\n 90%\n\nIV\n\nVĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n12.1. Phổ cập\r\n\n giáo dục cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; xóa mù chữ\r\n\n cho độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n12.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp\r\n\n trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông,\r\n\n bổ túc, trung cấp nghề ...)\n\n%\n\n≥\r\n\n 70%\n\n≥\r\n\n 60%\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n12.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\n thường trú trên địa bàn bản\n\n%\n\n≥\r\n\n 25%\n\n≥ 20%\n\nSở\r\n\n LĐ& Xã hội\n\n13\n\nY tế\n\n13.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo\r\n\n hiểm y tế. (Trừ các bản, tiểu khu thuộc\r\n\n diện được Nhà nước quy định miễn phí mua bảo hiểm\r\n\n Y tế)\n\n%\n\n≥\r\n\n 85%\n\n≥\r\n\n 85%\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n13.2. Nhân viên y tế bản đạt chuẩn\r\n\n theo Quy định.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n13.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi trên\r\n\n địa bàn bản bị suy dinh dưỡng thể thấp còi/chiều cao theo tuổi\n\n%\n\n≤32%\n\n≤32%\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n14\n\nVăn Hóa\n\n14.1. Bản được công nhận danh hiệu\r\n\n “Bản văn hóa” trong năm đánh giá.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Văn hóa, TT & DL\n\n14.2. Tỷ lệ hộ gia đình được công\r\n\n nhận “Gia đình văn hóa” đạt từ 70% trở lên trong năm đánh giá\n\n%\n\n≥\r\n\n 70%\n\n≥\r\n\n 60%\n\n15\n\nMôi trường và an toàn thực phẩm\n\n15.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp\r\n\n vệ sinh và nước sạch bền vững theo quy định.\n\n%\n\n≥\r\n\n 90% (≥50% nước sạch)\n\n≥\r\n\n 90% (≥30% nước sạch)\n\n\n\n15.2. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo\r\n\n 3 sạch.\n\n%\n\n≥\r\n\n 70%\n\n≥\r\n\n 60%\n\nSở\r\n\n NN&P TNT\n\n15.3. Có tổ thu gom rác thải định kỳ\r\n\n 2 lần/tuần (đối với nơi có điểm tập kết rác tập trung);\r\n\n 100% số hộ/bản có hố thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình; Định kỳ hàng tuần tổ chức vệ sinh chung\r\n\n toàn bản.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở Tài Nguyên và MT\n\n15.4. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng\r\n\n trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường; có bể thu gom rác thải và phụ phẩm\r\n\n chăn nuôi.\n\n%\n\n≥\r\n\n 60%\n\n≥\r\n\n 60%\n\nSở Tài Nguyên và MT\n\n15.5. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về\r\n\n đảm bảo an toàn thực phẩm\n\n%\n\n100%\n\n100%\n\nSở Tài Nguyên và MT\n\n15.6. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh\r\n\n doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về\r\n\n bảo vệ môi trường\n\n%\n\n100%\n\n100%\n\nSở\r\n\n KN & PTNT;\n\n- Sở\r\n\n Y tế (phối hợp)\n\n15.7. Xây dựng cảnh quan, môi trường\r\n\n xanh - sạch - đẹp, an toàn\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n TN và MT\n\n15.8. Mai táng\r\n\n phù hợp với quy định và theo quy hoạch, đảm bảo thuần\r\n\n phong, mỹ tục, văn minh.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nV\n\nHỆ THỐNG CHÍNH TRỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nHệ thống tổ chức\r\n\n chính trị\n\n16.1. Chi bộ bản được cấp ủy cấp\r\n\n trên đánh giá đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n\n\n16.2.Các tổ chức\r\n\n đoàn thể ở bản được cấp có thẩm quyền đánh giá đạt mức\r\n\n hoàn tốt nhiệm vụ trở lên\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n17\n\nAn ninh trật tự xã hội\n\nAn ninh trật tự được giữ vững;\r\n\n không có tụ tập, khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội\r\n\n phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện\r\n\n hút...) được kiềm chế, giảm liên tục\r\n\n so với các năm trước.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n18\n\nTiếp cận và tuân thủ pháp luật, quy\r\n\n ước, hương ước\n\n18.1. Tỷ lệ người dân (từ 14 tuổi trở lên) thường trú tại bản được tuyên truyền, phổ biến về pháp luật.\n\n%\n\n100%\n\n100%\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n18.2. Tỷ lệ người dân trong bản chấp\r\n\n hành nghiêm chỉnh pháp luật, quy ước, hương ước, không bị kiểm điểm, phê bình từ mức cảnh\r\n\n cáo trở lên (bằng văn bản của cấp có thẩm quyền).\n\n%\n\n100%\n\n100%\n\nSở Tư pháp; Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, TT&DL (phối hợp)\n\n18.3. Thực hiện đầy đủ, đúng thời\r\n\n gian nghĩa vụ đóng góp các khoản phí theo quy định của pháp luật, các khoản đã\r\n\n thống nhất trong cộng đồng dân cư thôn, bản.\n\n%\n\n100%\n\n100%\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBỘ TIÊU CHÍ BẢN NÔNG THÔN MỚI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN\r\n\nKHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2019-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 của UBND tỉnh Sơn\r\n\nLa)\n\nÁp dụng đánh giá các tiêu chí/chỉ\r\n\ntiêu “Bản nông thôn mới” thuộc các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2019- 2020 theo Quyết định số\r\n\n1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ\n\nTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu đạt chuẩn\n\nTrách\r\n\n nhiệm, hướng dẫn, đánh giá\n\nI\n\nNHÓM TIÊU CHÍ TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\n1\n\nBan\r\n\n phát triển bản\n\nCó ban phát triển bản được thành lập,\r\n\n kiện toàn hoạt động theo quy chế do cộng đồng bầu và được UBND xã công nhận\n\nĐạt\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n2\n\nQuy\r\n\n ước, hương ước\n\nCó quy ước, hương ước thôn được đại\r\n\n đa số (khoảng 95%) người dân thông qua và cam kết thực hiện\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Văn hóa, thể thao & DL\n\n3\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\nCó kế hoạch thực hiện xây dựng nông\r\n\n thôn mới hàng năm và cả giai đoạn được UBND xã xác nhận. Kế hoạch được lập theo phương pháp có sự tham gia của cộng đồng\n\nĐạt\n\nSở Kế\r\n\n hoạch & Đầu tư\n\nII\n\nNHÓM TIÊU CHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG\r\n\n PHÁT TRIỂN BẢN\n\n4\n\nKinh\r\n\n tế hộ\n\n4.1. Thu nhập bình quân đầu người/năm\r\n\n đến năm 2020 (triệu đồng/người/năm)\n\nNăm 2020: ≥ 18,5 triệu (tăng 1,6 lần so với thu\r\n\n nhập khu vực Nông thôn năm 2015)\n\nCục\r\n\n Thống kê tỉnh\n\n4.2. Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn bản\r\n\n (trừ các hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định)\n\n<\r\n\n 20%\n\nSở Lao động, TB& XH\n\n4.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua\r\n\n đào tạo\n\n≥ 20%\n\n5\n\nMô\r\n\n hình sản xuất kinh doanh\n\nCó mô hình sản xuất, kinh doanh tập\r\n\n trung, hiệu quả, gắn với liên kết vùng nguyên liệu của bản theo định hướng\r\n\n Chương trình Mỗi xã một sản phẩm hoặc mô hình phát triển du lịch cộng đồng\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\n6\n\nMôi\r\n\n trường và cảnh quan nông thôn\n\n6.1. Có cảnh quan, không gian nông\r\n\n thôn xanh-sạch-đẹp; không có các hoạt động suy giảm môi trường. Giữ gìn được\r\n\n bản sắc văn hóa tốt đẹp\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Tài nguyên & MT\n\n6.2. Có tổ vệ sinh môi trường trên địa\r\n\n bàn bản hoặc các khu, điểm dân cư tập trung (theo quy hoạch): có điểm tập kết\r\n\n rác thải chung đảm bảo vệ sinh trước khi thu gom\n\nĐạt\n\n6.3. 100% hộ trên địa bàn bản ký\r\n\n cam kết không gây ô nhiễm môi trường, không vứt rác thải bừa bãi ra môi trường\n\nĐạt\n\n6.4. Định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng\r\n\n có tổ chức làm vệ sinh chung toàn bản/tiểu khu hoặc tại\r\n\n các khu, điểm dân cư tập trung\n\nĐạt\n\n6.5. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp\r\n\n vệ sinh, nước sạch\n\n≥\r\n\n 90% (≥30% nước sạch)\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\n6.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm,\r\n\n bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh đảm bảo 3 sạch\n\n≥\r\n\n 60%\n\nSở\r\n\n Tài nguyên & MT\n\n6.7. Mai táng phù hợp với quy định\r\n\n và theo quy hoạch\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n7\n\nVăn\r\n\n hóa\n\nBản được công nhận danh hiệu “Bản văn\r\n\n hóa” trong năm đánh giá.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Văn hóa, TT&DL\n\n8\n\nThông\r\n\n tin-Truyền thông\n\n8.1. Có hệ thống loa truyền thanh\r\n\n được kết nối với Đài truyền thanh huyện hoặc Đài truyền thanh xã hoạt động có\r\n\n hiệu quả\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Thông tin & Truyền thông\n\n8.2. Bản có khả năng đáp ứng nhu cầu\r\n\n sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hoặc dịch vụ điện thoại di động công nghệ\r\n\n 3G trở lên.\n\nĐạt\n\n9\n\nNhà\r\n\n ở\n\n9.1. Có nhà tạm, nhà dột nát\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn theo\r\n\n quy định của Bộ Xây dựng.\n\n≥\r\n\n 60%\n\n10\n\nGiáo\r\n\n dục\n\n10.1. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (ngoại trừ trẻ khuyết tật không thể\r\n\n đến trường), học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và trung học cơ sở\n\n≥\r\n\n 95%\n\nSở\r\n\n Giáo dục & Đào tạo\n\n10.2. Có 95% trở lên số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được\r\n\n công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ\n\nĐạt\n\n11\n\nY\r\n\n tế\n\n11.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo\r\n\n hiểm y tế (Trừ các bản được Nhà nước quy định miễn phí mua BHYT theo quy định)\n\n≥\r\n\n 85%\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n11.2. Có ít nhất 01 nhân viên y tế\r\n\n bản được đào tạo theo chương trình của Bộ Y tế quy định\n\nĐạt\n\n11.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi trên\r\n\n địa bàn bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)\n\n≤\r\n\n 32%\n\n12\n\nHệ\r\n\n thống chính trị\n\n12.2. Chi bộ đạt “Hoàn thành tốt\r\n\n nhiệm vụ”\n\nĐạt\n\nSở Nội vụ\n\n12.3. Các tổ chức đoàn thể đều đạt\r\n\n loại khá trở lên\n\n\n\n12.4. Chi bộ có nghị quyết chuyên đề\r\n\n về xây dựng bản nông thôn mới\n\nĐạt\n\n12.5. Thực hiện tốt quy chế dân chủ\r\n\n cơ sở\n\nĐạt\n\n13\n\nAn\r\n\n ninh trật tự\n\n13.1. Không có điểm nóng về an ninh\r\n\n trật tự và tụ điểm phức tạp về tệ nạn xã hội; không để\r\n\n phát sinh thêm người mắc tệ nạn trên địa bàn; không để xảy ra tội phạm từ\r\n\n nghiêm trọng trở lên\n\nĐạt\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n13.2. Bản/tiểu khu được công nhận đạt\r\n\n chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”\n\nĐạt\n\n14\n\nCơ\r\n\n sở hạ tầng thiết yếu\n\n14.1. Đường trục bản, tiểu khu và đường liên bản, tiểu khu (đường nội bản)\r\n\n đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. 100%, trong đó ≥50% được cứng hóa bằng vật liệu sẵn có (cấp phối, sỏi cuội, đá tận dụng...)\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n14.2. Đường ngõ, xóm sạch và không\r\n\n lầy lội vào mùa mưa. 100% (trong đó ≥50% mặt đường được\r\n\n cứng hóa bằng vật liệu sẵn có: Lát gạch, đá hoặc cấp phối\r\n\n đá dăm, cấp phối suối, đá tận dụng, xỉ lò...).\n\nĐạt\n\n14.3. Hệ thống điện trên địa bàn bản\r\n\n đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n14.4. Tỷ lệ hộ dân trên địa bàn bản\r\n\n được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn\n\n≥\r\n\n 95%\n\n14.5. Các công trình thủy lợi của bản\r\n\n đảm bảo nước tưới và tiêu chủ động đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp\r\n\n (đất Ruộng và cây trồng chủ lực) đạt từ 60% trở\r\n\n lên.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\n14.6. Có nhà văn hóa - khu thể thao\r\n\n bản đạt chuẩn theo quy định\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Văn hóa, TT&DL\n\n", + "id": 104227 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104228.json b/contexts/context_104228.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13479a74fe6190aba3877b495cb3f9a4d64f7974 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104228.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-992-QD-UBND-2013-quy-hoach-phat-trien-he-thong-phat-thanh-truyen-hinh-Bac-Ninh-2020-2030-257647.aspx", + "name": "Quyet-dinh-992-QD-UBND-2013-quy-hoach-phat-trien-he-thong-phat-thanh-truyen-hinh-Bac-Ninh-2020-2030-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 992/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 29\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ\r\n\nCƯƠNG CHI TIẾT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH\r\n\nTỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày\r\n\n07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại\r\n\ntờ trình số 07/TTr-STTTT ngày 09/5/2013; của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình\r\n\nsố 69/KH-THQH ngày 21/5/2013 phê duyệt đề cương chi tiết quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển hệ thống phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển hệ thống phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phần mở đầu:\n\n- Sự cần thiết xây dựng quy hoạch\n\n- Mục đích\n\n- Yêu cầu\n\n- Căn cứ xây dựng quy hoạch\n\n2. Phần thứ nhất: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã\r\n\nhội tỉnh Bắc Ninh\n\n- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số, dân\r\n\ncư, nguồn nhân lực và hệ thống kết cấu hạ tầng\n\n- Hiện trạng kinh tế - xã hội\n\n- Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Bắc\r\n\nNinh đến năm 2020\n\n3. Phần thứ hai: Thực trạng hoạt động phát thanh -\r\n\ntruyền hình tỉnh Bắc Ninh\n\n- Thực trạng hoạt động hệ thống phát thanh - truyền\r\n\nhình toàn quốc\n\n- Thực trạng hệ thống phát thanh - truyền hình tỉnh\r\n\nBắc Ninh\n\n- Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về phát thanh\r\n\n- truyền hình\n\n- Đánh giá thực trạng hệ thống phát thanh - truyền\r\n\nhình tỉnh Bắc Ninh\n\n4. Phần thứ ba: Các yếu tố tác động đến sự phát\r\n\ntriển phát thanh - truyền hình tỉnh Bắc Ninh\n\n- Xu hướng phát triển hoạt động phát thanh - truyền\r\n\nhình thế giới\n\n- Xu hướng phát\r\n\ntriển hoạt động phát thanh - truyền hình ở Việt Nam\n\n5. Phần thứ tư: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ\r\n\nthống phát thanh - truyền hình tỉnh Bắc Ninh\n\n- Quan điểm phát triển phát thanh - truyền hình\r\n\ntỉnh Bắc Ninh\n\n- Quy hoạch phát triển hệ thống phát thanh - truyền\r\n\nhình tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020\n\n- Quy hoạch phát triển hệ thống phát thanh - truyền\r\n\nhình tỉnh Bắc Ninh tầm nhìn đến năm 2030\n\n6. Phần thứ năm: Các giải pháp tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\n- Giải pháp\n\n- Tổ chức thực hiện\n\n7. Phần thứ sáu: Danh mục các dự án đầu tư trọng\r\n\nđiểm của hệ thống phát thanh - truyền hình tỉnh Bắc Ninh\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Tổ chức triển khai\r\n\nvà theo dõi thực hiện quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy\r\n\nhoạch cho phù hợp\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính trong việc phân bổ, bố trí nguồn vốn cho việc phát triển, hiện đại\r\n\nhóa hệ thống phát thanh - truyền hình của tỉnh.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình, Kho bạc nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, các P.CVP;\r\n\n - Lưu: VT, CN.XDCB, KTTH, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tử Quỳnh\n\n", + "id": 104228 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104229.json b/contexts/context_104229.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..349bbe546fc78a87259bb0a94c11fac14a2e7ce1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104229.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-654-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-nong-thon-Quang-Ngai-2016-309807.aspx", + "name": "Quyet-dinh-654-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-nong-thon-Quang-Ngai-2016-309807", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 654/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 22 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN THAM MƯU, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối\r\n\nhợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 5025/QĐ-BNN-XD ngày\r\n\n07/12/2015 và số 5208/QĐ-BNN-QLCL ngày 16/12/2015 về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 758/SNNPTNT ngày 11/4/2016 và\r\n\nthẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 146/STP-KSTTHC ngày 24/3/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính\r\n\nthay thế thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục và\r\n\nnội dung thủ tục hành chính kèm theo).\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn tổ chức niêm yết công khai và giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính nêu tại Quyết định này theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Sở Tư pháp đăng nhập thủ tục hành\r\n\nchính nêu tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\r\n\nchậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công\r\n\nbố.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tư\r\n\npháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, các phòng nghiên cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC bdv28.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Thích\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN THAM MƯU, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n654/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực đầu tư xây dựng công\r\n\n trình\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu,\r\n\n hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu\n\n3\n\nThẩm định, phê duyệt kết quả lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\n4\n\nThẩm định, phê\r\n\n duyệt giá gói thầu\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản QPPL quy định nội dung thủ tục hành chính thay thế\n\nI\n\nLĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận xuất xứ (hoặc\r\n\n Phiếu kiểm soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ\n\nQuyết định số 5208/QĐ-BNN-QLCL ngày\r\n\n 16/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n2\n\nCấp đổi Phiếu kiểm soát thu hoạch sang Giấy chứng nhận xuất\r\n\n xứ cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nthay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tỉnh Quảng Ngãi\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản QPPL quy định nội dung thủ tục hành chính thay thế\n\nI\n\nLĩnh vực đầu tư xây dựng công\r\n\n trình\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt hồ sơ mời\r\n\n thầu, hồ sơ yêu cầu số sê ry B-BNN-216027-TT\n\nQuyết định số 5025/QĐ-BNN-XD ngày\r\n\n 07/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính mới ban hành, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n2\n\nThẩm định, phê\r\n\n duyệt kết quả đấu thầu, kết quả chỉ định thầu Số sê ry B-BNN-216038-TT\n\nII\n\nLĩnh vực quản lý chất lượng nông\r\n\n lâm sản và thủy sản\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận xuất xứ (hoặc\r\n\n Phiếu kiểm soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ số sê ry\r\n\n B-BNN-045443-TT\n\nQuyết định số 5208/QĐ-BNN-QLCL ngày\r\n\n 16/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH:\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tiếp nhận hồ sơ\n\nChủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ trình\r\n\nduyệt cho cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc đầu\r\n\nmối quản lý dự án đối với dự án Bộ giao địa phương phê duyệt (gọi tắt là cơ\r\n\nquan thẩm định thuộc địa phương) để tổ chức thẩm định, lập cáo cáo thẩm định và\r\n\ndự thảo quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nBước 2. Thẩm định hồ sơ\n\nCơ quan thẩm định thực hiện thẩm định\r\n\nhồ sơ, bao gồm:\n\n- Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn\r\n\nnhà thầu.\n\n- Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\n- Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\nđối với từng gói thầu.\n\n- Các nội dung trong văn bản trình duyệt.\n\nBước 3. Trình và phê duyệt\n\nCơ quan thẩm định thuộc địa phương\r\n\nlập báo cáo thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt KHLCNT trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nBước 4. Trả kết quả bằng hình thức\r\n\ntrả trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện hoặc qua email.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp,\r\n\nhoặc qua đường bưu điện hoặc bằng email đến Bộ phận một cửa của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tỉnh Quảng Ngãi (số 182, đường Hùng Vương, TP. Quảng Ngãi).\n\n- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày lễ, tết, thứ 7 và\r\n\nChủ nhật.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình thẩm định phê duyệt Kế\r\n\nhoạch lựa chọn nhà thầu (bản chính).\n\n- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa\r\n\nchọn nhà thầu đã duyệt (trường hợp điều chỉnh, bổ sung) (bản chụp).\n\n- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự\r\n\ntoán (nếu có) (bản chính).\n\n- Các văn bản pháp lý có liên quan\r\n\nkhác (nếu có).\n\n- Đối với dự án ODA đồng thời với hồ\r\n\nsơ trình duyệt của Chủ đầu tư, Chủ dự án phải gửi văn bản thỏa thuận về KHLCNT\r\n\n(đối với dự án Bộ giao địa phương phê duyệt).\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: không quá 25\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu\r\n\ntư.\n\ne) Cơ quan thực hiện TTHC.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\n\nChủ tịch UBND tỉnh (đối với dự án Bộ\r\n\ngiao địa phương phê duyệt).\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ\r\n\nquan thẩm định thuộc Bộ hoặc cơ quan thẩm định thuộc địa phương.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính và báo cáo thẩm định.\n\nh) Phí và lệ phí: Không.\n\ni) Mẫu đơn, tờ\r\n\nkhai: Theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nban hành tại Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 quy định chi\r\n\ntiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\nk) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày\r\n\n18/6/2014;\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày\r\n\n26/11/2013;\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành chính: Thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu/Hồ sơ\r\n\nmời sơ tuyển/Hồ sơ mời quan tâm\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tiếp nhận hồ sơ\n\nBên mời thầu (Ban quản lý dự án của\r\n\nChủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn do chủ đầu tư thuê) trình Chủ đầu tư xem xét,\r\n\nthẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu (HSYC), hồ sơ mời quan tâm (HSMQT), hồ sơ\r\n\nmời sơ tuyển (HSMST), hồ sơ mời thầu (HSMT).\n\nBước 2. Thẩm định hồ sơ\n\nChủ đầu tư giao một tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc cơ quan mình hoặc lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện\r\n\nthẩm định HSYC, HSMQT, HSMST, HSMT trước khi phê duyệt.\n\nBước 3. Trình và phê duyệt\n\nĐơn vị thẩm định lập cáo cáo thẩm\r\n\nđịnh và dự thảo quyết định phê duyệt các hồ sơ trên trình\r\n\nChủ đầu tư phê duyệt.\n\nBước 4. Trả kết quả bằng hình thức trả trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện hoặc qua email.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp,\r\n\nhoặc qua đường bưu điện hoặc bằng email đến Bộ phận một cửa của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tỉnh Quảng Ngãi (số 182, đường Hùng Vương, TP. Quảng Ngãi).\n\n- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày lễ, tết, thứ 7 và\r\n\nChủ nhật.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình đề nghị xin phê duyệt\r\n\nHSYC, HSMQT, HSMST, HSMT (bản chính).\n\n- Dự thảo HSYC, HSMQT, HSMST, HSMT.\n\n- Bản chụp các tài liệu quyết định\r\n\nphê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nthầu.\n\n- Tài liệu khác có liên quan khác.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: không quá 30\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ\r\n\nđầu tư.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Một\r\n\ntổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình hoặc một tổ chức tư vấn có đủ năng lực được\r\n\nchủ đầu tư lựa chọn.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính và báo cáo thẩm định.\n\nh) Lệ phí:\n\n- Chi phí thẩm định HSMQT, HSMST bằng\r\n\n0.03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000\r\n\nđồng.\n\n- Chi phí thẩm định HSMT, HSYC bằng\r\n\n0.1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối\r\n\nđa là 50.000.000 đồng.\n\ni) Mẫu đơn, tờ\r\n\nkhai: Theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT\r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\nk) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày\r\n\n18/6/2014;\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày\r\n\n26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.\n\n- Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số nội dung về công tác lựa\r\n\nchọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. \n\n* Ghi chú:\n\nCó thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh\r\n\nsách ngắn (việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền\r\n\nquyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu) nhằm lựa chọn\r\n\nnhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham\r\n\ngia đấu thầu gói thầu, để lựa chọn danh sách ngắn chủ đầu tư phát hành:\n\n- HSMST đối với gói thầu dịch vụ phi\r\n\ntư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp theo phương thức một giai đoạn hai\r\n\ntúi hồ sơ, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp theo\r\n\nhai giai đoạn một túi hồ sơ và hai túi hồ sơ.\n\n- HSMQT đối với gói thầu cung cấp\r\n\ndịch vụ tư vấn.\n\n\n\n3. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm (HSQT), hồ sơ dự sơ tuyển\r\n\n(HSDST), danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và phê duyệt kết quả\r\n\nlựa chọn nhà thầu\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tiếp nhận hồ sơ\n\nBên mời thầu (Ban quản lý dự án của\r\n\nChủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn do chủ đầu tư thuê) trình Chủ đầu tư xem xét,\r\n\nthẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm (HSQT), hồ sơ dự sơ tuyển (HSDST),\r\n\ndanh sách nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà\r\n\nthầu.\n\nBước 2. Thẩm định hồ sơ\n\nChủ đầu tư giao một tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc cơ quan mình hoặc lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện\r\n\nthẩm định kết quả đánh giá HSQT, HSDST, danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ\r\n\nthuật và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.\n\nBước 3. Trình và phê duyệt\n\nĐơn vị thẩm định lập cáo cáo thẩm\r\n\nđịnh và dự thảo quyết định phê duyệt các hồ sơ trên trình Chủ đầu tư phê duyệt.\n\nBước 4. Trả kết quả bằng hình thức\r\n\ntrả trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện hoặc qua email.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp,\r\n\nhoặc qua đường bưu điện hoặc bằng email đến Bộ phận một cửa của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tỉnh Quảng Ngãi (số 182, đường Hùng Vương, TP. Quảng Ngãi).\n\n- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần, trừ\r\n\nngày lễ, tết, thứ 7 và Chủ nhật.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\nThành phần hồ sơ\n\n- Thẩm định kết quả đánh giá HSQT,\r\n\nHSDST:\n\n+ Tờ trình xin phê duyệt kết quả đánh\r\n\ngiá HSQT, HSDST của bên mời thầu trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu\r\n\nđối với các kiến nghị, đề xuất của tổ chuyên gia (bản chính).\n\n+ Báo cáo kết quả đánh giá HSQT,\r\n\nHSDST của tổ chuyên gia (bản chính).\n\n+ Bản chụp các hồ sơ tài liệu: HSMQT,\r\n\nHSMST, biên bản đóng thầu, mở thầu, HSQT, HSDST của các nhà thầu và các tài\r\n\nliệu có liên quan.\n\n- Thẩm định danh sách nhà thầu đáp\r\n\nứng yêu cầu kỹ thuật:\n\n+ Tờ trình xin phê duyệt danh sách\r\n\nnhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của bên mời thầu trong đó phải nêu rõ ý kiến\r\n\ncủa bên mời thầu đối với các kiến nghị, đề xuất của tổ chuyên gia (bản chính).\n\n+ Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề\r\n\nxuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia (bản chính).\n\n+ Bản chụp các hồ sơ tài liệu: HSMT,\r\n\nhồ sơ yêu cầu (HSYC), biên bản đóng thầu mở thầu, hồ sơ đề xuất kỹ thuật của\r\n\ncác nhà thầu và các tài liệu có liên quan.\n\n- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:\n\n+ Tờ trình xin phê duyệt kết quả lựa\r\n\nchọn nhà thầu của bên mời thầu trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các kiến nghị, đề xuất của tổ chuyên gia (bản chính).\n\n+ Báo cáo đánh giá HSDT, HSĐX của tổ\r\n\nchuyên gia (bản chính).\n\n+ Biên bản thương thảo hợp đồng.\n\n+ Bản chụp các\r\n\nhồ sơ, tài liệu: HSMT, HSYC, biên bản đóng thầu, mở thầu, HSDT hồ sơ đề xuất (HSĐX)\r\n\ncủa các nhà thầu và các tài liệu liên quan khác; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu\r\n\nkỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở HSĐX về tài chính và bản chụp HSĐX về tài\r\n\nchính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày\r\n\nnhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ:\n\n- HSQT, HSDST: không quá 10 ngày làm\r\n\nviệc đối với đấu thầu trong nước, không quá 15 ngày làm việc đối với đấu thầu\r\n\nquốc tế.\n\n- Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu\r\n\nkỹ thuật: không quá 7 ngày làm việc.\n\n- Kết quả lựa chọn nhà thầu: không\r\n\nquá 20 ngày làm việc.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức,\r\n\ncá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ đầu tư\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nTổ chức, cá nhân được chủ đầu tư giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn một tổ chức tư vấn\r\n\ncó đủ năng lực.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính và báo cáo thẩm định\n\nh) Lệ phí:\n\n- Chi phí đánh giá HSQT, HSDST bằng\r\n\n0.05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000\r\n\nđồng.\n\n- Chi phí đánh giá HSDT, HSĐX bằng\r\n\n0.1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng\n\n- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá\r\n\ngói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là\r\n\n50.000.000 đồng.\n\ni) Mẫu đơn, tờ\r\n\nkhai: Theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại Thông tư số\r\n\n10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết về kế hoạch lựa\r\n\nchọn nhà thầu.\n\nk) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày\r\n\n18/6/2014;\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày\r\n\n26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.\n\n- Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số nội dung về công tác lựa\r\n\nchọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.\n\n* Ghi chú:\n\n- Đối với gói thầu áp dụng phương\r\n\nthức một giai đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết\r\n\nquả lựa chọn nhà thầu.\n\n- Đối với gói thầu áp dụng phương\r\n\nthức một giai đoạn hai túi hồ sơ phải thẩm định danh sách nhà thầu đạt yêu cầu\r\n\nvề kỹ thuật trước khi phê duyệt.\n\n- Đối với gói thầu áp dụng phương\r\n\nthức hai giai đoạn một túi hồ sơ không tiến hành thẩm định trong giai đoạn một,\r\n\nviệc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng\r\n\nphương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.\n\n- Đối với gói thầu áp dụng phương\r\n\nthức hai giai đoạn hai túi hồ sơ, giai đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh\r\n\nsách nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực\r\n\nhiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và\r\n\ntương ứng với những nội dung được hiệu chỉnh về kỹ thuật so với giai đoạn một.\n\n- Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm,\r\n\nkết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm\r\n\nđịnh trước khi phê duyệt.\n\n\n\n4. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tiếp nhận hồ sơ\n\nBên mời thầu (Ban quản lý dự án của\r\n\nChủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn do chủ đầu tư thuê) trình Chủ đầu tư xem xét phê\r\n\nduyệt dự toán gói thầu trước khi tổ chức đấu thầu để thay thế giá gói thầu ghi\r\n\ntrong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt.\n\nBước 2: Thẩm định hồ sơ\n\nChủ đầu tư phân công đơn vị trực\r\n\nthuộc thẩm định dự toán gói thầu đã được thẩm tra bởi tư\r\n\nvấn thẩm tra.\n\nBước 3: Trình và phê duyệt\n\nĐơn vị trực thuộc Chủ đầu tư được\r\n\ngiao lập báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo quyết định trình Chủ đầu tư phê duyệt.\n\nBước 4. Trả kết quả bằng hình thức\r\n\ntrả trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện hoặc qua email.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp,\r\n\nhoặc qua đường bưu điện hoặc bằng email đến Bộ phận một cửa của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tỉnh Quảng Ngãi (số 182, đường Hùng Vương, TP. Quảng Ngãi).\n\n- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày lễ, tết, thứ 7 và\r\n\nChủ nhật.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình xin phê duyệt dự toán gói\r\n\nthầu (bản chính).\n\n- Báo cáo thẩm tra, báo cáo thẩm định\r\n\ndự toán gói thầu (bản chính).\n\n- Quyết định phê duyệt KHLCNT (bản\r\n\nchụp).\n\n- Dự toán gói thầu.\n\n- Các văn bản pháp lý liên quan khác.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ\r\n\nđầu tư.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân được chủ đầu tư giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn một tổ chức tư vấn có\r\n\nđủ năng lực.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính và báo cáo thẩm định.\n\nh) Phí và lệ phí: Không.\n\ni) Mẫu đơn, tờ\r\n\nkhai: Theo mẫu của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BXD Hướng\r\n\ndẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.\n\nk) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày\r\n\n18/6/2014;\n\n- Luật Đấu thầu\r\n\nsố 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.\n\n- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n15/6/2015 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số nội dung về công tác lựa\r\n\nchọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.\n\n\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ:\n\n1. Tên thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (hoặc Phiếu kiểm soát\r\n\nthu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ (NT2MV)\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trong thời gian ít nhất 01\r\n\n(một) ngày làm việc trước ngày thu hoạch, Cơ sở thu hoạch phải đăng ký thu\r\n\nhoạch với Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Bước 2: Ngay sau khi nhận được đăng\r\n\nký của Cơ sở thu hoạch, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng\r\n\nNgãi ghi thông tin vào sổ đăng ký thu hoạch và lập kế hoạch tổ chức kiểm soát\r\n\nthu hoạch tại hiện trường.\n\n- Bước 3: Căn cứ vào thông tin cập\r\n\nnhật của Cơ quan kiểm tra về vùng thu hoạch, Chi cục Quản lý chất lượng nông\r\n\nlâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi tổ chức kiểm soát thu hoạch tại hiện trường.\n\n- Bước 4: Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (Giấy chứng nhận\r\n\nxuất xứ được lập thành 02 bản, 01 bản chính cấp cho Cơ sở thu hoạch và 01 bản\r\n\nsao lưu tại Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi).\r\n\nTrong trường hợp đại diện Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi chưa ký tên và chưa đóng dấu trên Giấy chứng nhận xuất xứ tại hiện\r\n\ntrường, Phiếu kiểm soát thu hoạch sẽ được cấp (Phiếu kiểm soát thu hoạch được\r\n\nlập thành 02 bản chính, gồm 01 bản cấp cho Cơ sở thu hoạch và 01 bản lưu tại\r\n\nChi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi).\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Cơ sở thu hoạch đăng ký trực tiếp,\r\n\nđăng ký qua đường bưu điện, đăng ký bằng điện thoại hoặc email với Bộ phận một\r\n\ncửa của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi (số 182, đường Hùng Vương, TP.\r\n\nQuảng Ngãi).\n\n- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày lễ, tết, thứ 7 và\r\n\nChủ nhật.\n\nc) Hồ sơ: Trường hợp đăng ký qua\r\n\nđường bưu điện, Cơ sở thu hoạch phải gửi 01 Bản đăng ký thu hoạch bao gồm các\r\n\nthông tin: Thời gian, địa điểm, khối lượng NT2MV dự kiến thu hoạch.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm\r\n\nthủy sản tỉnh Quảng Ngãi cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho các lô nguyên liệu\r\n\nNT2MV được kiểm soát ngay sau khi thực hiện kiểm soát tại hiện trường.\n\n- Trường hợp đại diện Chi cục Quản lý\r\n\nchất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi chưa ký tên và chưa đóng dấu của\r\n\nChi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi trên Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ tại hiện trường, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi tổ chức cấp Phiếu kiểm soát thu hoạch ngay sau khi thực hiện kiểm\r\n\nsoát tại hiện trường.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở\r\n\nthu hoạch NT2MV.\n\ne) Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục\r\n\nQuản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ hoặc Phiếu kiểm soát thu hoạch.\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp Giấy Chứng nhận xuất xứ:\r\n\n40.000 đồng/lần cấp (Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n- Trường hợp cấp Phiếu kiểm soát thu\r\n\nhoạch: Không thu lệ phí.\n\ni) Mẫu đơn, tờ khai: Không có (khi\r\n\nđăng ký thu hoạch với Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, Cơ sở thu hoạch cần cung cấp các thông tin nêu tại mục 1.3).\n\nk) Điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n8/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực\r\n\nphẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.\n\n- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày\r\n\n28/6/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ\r\n\nphí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.\n\n2. Tên thủ tục hành chính: Cấp đổi\r\n\nPhiếu kiểm soát thu hoạch sang Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu\r\n\nnhuyễn thể hai mảnh vỏ (NT2MV)\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Trong thời gian không quá 03\r\n\n(ba) ngày làm việc kể từ ngày thu hoạch, đại diện Cơ sở thu hoạch (hoặc Cơ sở\r\n\nsơ chế, chế biến) phải gửi bản chính Phiếu kiểm soát thu hoạch đến Chi cục Quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi để được cấp đổi sang Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ.\n\nBước 2: Trong thời gian 01 (một) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được Phiếu kiểm soát thu hoạch, Chi cục Quản lý chất\r\n\nlượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi xem xét tính hợp lệ của Phiếu kiểm soát\r\n\nthu hoạch và cấp đổi sang Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu hợp lệ) hoặc có văn bản trả lời cơ sở về lý do không cấp Giấy chứng nhận\r\n\nxuất xứ.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Cơ sở thu hoạch NT2MV (hoặc Cơ sở\r\n\nsơ chế, chế biến) gửi Phiếu kiểm soát thu hoạch trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện đến Bộ phận một cửa của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi (số\r\n\n182, đường Hùng Vương, TP. Quảng Ngãi).\n\n- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày lễ, tết, thứ 7 và\r\n\nChủ nhật.\n\nc) Hồ sơ: 01 bản chính Phiếu kiểm\r\n\nsoát thu hoạch.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 01 (một) ngày\r\n\nlàm việc.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở\r\n\nthu hoạch NT2MV (hoặc Cơ sở sơ chế, chế biến).\n\ne) Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục\r\n\nQuản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ.\n\nh) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp Giấy Chứng\r\n\nnhận xuất xứ: 40.000 đồng/lần cấp (Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6 năm\r\n\n2012 của Bộ Tài chính).\n\ni) Mẫu đơn, tờ\r\n\nkhai: Không có (chỉ cung cấp hồ sơ nêu tại mục 2.3).\n\nk) Điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n8/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về giám sát vệ sinh, ATTP trong\r\n\nthu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.\n\n- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày\r\n\n28/6/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ\r\n\nphí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục IX\n\nMẪU\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ NT2MV\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTHE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN XUẤT XỨ NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ\n\nCERTIFICATE OF ORIGIN OF BIVALVE MOLLUSCS\n\nSố/ No:\r\n\nXX/YYYY-ZZz\n\nCơ quan kiểm soát thu hoạch nhuyễn\r\n\nthể hai mảnh vỏ/ Bivalve Molluscs Harvesting Control Agency\r\n\nĐịa chỉ/ Address .............................................................................................................\r\n\nCHỨNG\r\n\nNHẬN/ HEREBY CERTIFIES\n\nCơ sở thu hoạch/ Name of\r\n\nharvester .............................................................................\r\n\nĐịa chỉ/ Address .............................................................................................................\r\n\nSố hiệu của phương tiện vận chuyển/ Identification number of transport means .......... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nNgày thu hoạch/Date of harvesting……………… Loài nhuyễn thể/Species .................. \n\nVùng thu hoạch/Production area.....................................................................................\r\n\nđược xếp loại/classified in category ...............................................................................\r\n\nKhối lượng/ Quantity (kgs) ..............................................................................................\r\n\nTên và địa chỉ cơ sở tiếp nhận/ Name\r\n\nand address of recipient ....................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n...Lô nguyên liệu trên(*)/ The lot of the above mentioned\r\n\nraw material(*).......................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n / Date …………………………\n\nĐại diện Cơ quan kiểm soát thu hoạch/\n\nThe representative of the Harvesting\r\n\n Control Agency\n\n(Ký tên, đóng dấu/ Signature and Seal)\n\n(*) Ghi rõ yêu cầu/chế độ xử lý sau\r\n\nthu hoạch theo thông báo của Cơ quan kiểm tra/Descript clearly post-harvest treatment regime according to announcement of\r\n\nInspection Agenc\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục XI\n\nMẪU\r\n\nPHIẾU KIỂM SOÁT THU HOẠCH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTên\r\n\n cơ quan\n\nKiểm soát thu hoạch\r\n\n ------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nKIỂM SOÁT THU HOẠCH NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ\n\nNOTE FOR MONITORING OF HARVESTED BIVALVE MOLLUSCS\n\nSố/ No ……………\n\n1. Cơ sở thu hoạch/Harvester .........................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ/ Address ..........................................................................................................\r\n\n3. Số hiệu phương tiện vận chuyển/ Identification number of transport means...............\r\n\n4. Ngày thu hoạch/ Date of\r\n\nharvesting ............................................................................\r\n\n5. Vùng thu hoạch/ Production area……………\r\n\nđược xếp loại/ classified in category .... \n\n6. Loài nhuyễn thể/ Species .............................................................................................\r\n\n7. Khối lượng/ Quantity (kgs) ...........................................................................................\r\n\n8. Tên và địa chỉ cơ sở tiếp nhận (*)/ Name and address of recipient (*) ............................ \n\n9. Có giá trị đến ngày/Valid until:.......................................................................................\r\n\n\n\nNgày/ Date………………………… \n\n\n\nTên và chữ ký của người thu hoạch/\n\nName and signature of harvester controller\n\nTên và chữ ký của cán bộ kiểm soát/\n\nName and signature of harvesting\n\nGhi chú: (*): Ghi tên và địa chỉ của cơ sở sơ chế/chế biến.", + "id": 104229 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10423.json b/contexts/context_10423.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a812d7b5d320eeb9f7364275e834419225974708 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10423.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-co-che-mot-cua-giay-phep-xay-dung-cong-trinh-ton-giao-Tra-Vinh-237836.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-co-che-mot-cua-giay-phep-xay-dung-cong-trinh-ton-giao-Tra-Vinh-237836", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2014/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 26 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN\r\n\nTHÔNG TRONG CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ\r\n\nVINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung\r\n\ncủa Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy\r\n\nphép xây dựng;\n\nTheo Tờ trình số 38/TTr-SXD ngày 22 tháng 4\r\n\nnăm 2014 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Trà Vinh (đính kèm báo cáo thẩm định số 255/BC-STP ngày 20 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Sở Tư pháp),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,\r\n\nNội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phong\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2014/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quy chế một cửa\r\n\nliên thông trong cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo\n\n1. Quy chế một cửa liên thông trong việc cấp giấy\r\n\nphép xây dựng công trình tôn giáo là quy chế thực hiện cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình tôn giáo thông qua một cơ quan đầu mối là Sở Xây dựng.\n\n2. Việc tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các Sở,\r\n\nBan - ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc giải\r\n\nquyết, trả kết quả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\n- hoàn trả kết quả thuộc Sở Xây dựng.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc phối hợp giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông giữa Sở Xây dựng với các Sở,\r\n\nBan - ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n2. Quy chế này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó nhu cầu xây dựng công trình tôn giáo theo quy định phải xin phép xây dựng;\r\n\ncác cơ quan có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, cấp giấy\r\n\nphép xây dựng công trình tôn giáo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nCông trình tôn giáo là những công trình như: Trụ\r\n\nsở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm\r\n\nphật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài,\r\n\nbia, tháp và những công trình tương tự của tổ chức tôn giáo.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đảm bảo\r\n\nviệc cấp phép xây dựng công trình tôn giáo nhanh, thuận tiện và đúng pháp luật.\n\n2. Các quy định về quy trình, thủ tục, hồ sơ, thời\r\n\ngian thực hiện được niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ - hoàn trả kết\r\n\nquả của Sở Xây dựng.\n\n3. Các nội dung phối hợp giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính trong cấp phép xây dựng công trình tôn giáo một cửa liên thông giữa Sở\r\n\nXây dựng với các Sở, Ban - ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ\r\n\nquan, đảm bảo tính đồng bộ chặt chẽ để giải quyết công việc kịp thời, chính\r\n\nxác, đúng pháp luật.\n\n4. Sở Xây dựng là cơ quan trực tiếp tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả cho tổ chức, cá nhân xin phép xây dựng công trình tôn giáo; chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ xin phép xây dựng; tổ chức lấy ý kiến của\r\n\ncác cơ quan liên quan đến công tác quản lý nhà nước về công trình tôn giáo; kiểm\r\n\ntra tính hợp lý của hồ sơ trước khi cấp giấy phép xây dựng công trình.\n\n5. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm\r\n\nquyền, phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Thành phần hồ sơ, thủ\r\n\ntục\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công\r\n\ntrình tôn giáo:\n\na) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu 1 Phụ lục 6 Thông tư số\r\n\n10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (01 đơn);\n\nb) Bản sao được công chứng Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, với mục đích sử dụng đất là đất xây dựng hoặc đất tôn giáo (02 bản);\n\nc) Bản vẽ thiết kế (03 bộ bản chính);\n\nd) Hồ sơ khảo sát địa chất (đối với công trình\r\n\ncó tổng diện tích sàn lớn hơn 250 m2 (02 tầng) và 03 tầng trở lên) (01 bản);\n\nđ) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì\r\n\nthiết kế (01 bản).\n\n2. Tiếp nhận, chuyển hồ sơ:\n\n- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ - hoàn trả trả kết quả\r\n\nthuộc Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét thành phần hồ sơ của tổ chức, cá nhân\r\n\ncó nhu cầu xin cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo;\n\n- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, viết biên nhận, ghi\r\n\nrõ ngày trả kết quả cấp giấy phép xây dựng; chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Nhà\r\n\nvà Thị trường Bất động sản - Sở Xây dựng để giải quyết trong 01 ngày làm việc.\r\n\nThời gian chuyển hồ sơ được tính vào tổng thời gian giải quyết hồ sơ.\n\n- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ - hoàn trả kết có\r\n\ntrách nhiệm xác định các loại hồ sơ chưa đủ hoặc chưa đúng theo quy định, viết\r\n\nphiếu hướng dẫn bổ sung (chỉ hướng dẫn một lần) nhằm giúp cho tổ chức, cá nhân\r\n\nhoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nĐiều 6. Quy trình và thời\r\n\ngian thực hiện\n\n1. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Xây dựng có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi đến Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố nơi có công trình xây dựng.\n\n2. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ hợp lệ của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản gửi Sở Xây dựng. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n3. Sau khi nhận được văn bản có ý kiến của Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Xây dựng\r\n\ncó văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.\n\n4. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ hợp lệ từ Sở Xây dựng, Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản và trả\r\n\nkết quả cho Sở Xây dựng. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n5. Sau khi nhận được ý kiến của Ban Tôn giáo - Sở\r\n\nNội vụ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxin chủ trương cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo. Trường hợp cần thiết,\r\n\nSở xây dựng tổ chức lấy ý kiến của các Sở, Ban - ngành tỉnh có liên quan, trước\r\n\nkhi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương.\n\n6. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ\r\n\ntrình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho chủ trương\r\n\nxây dựng công trình tôn giáo.\n\n7. Khi đủ hồ sơ pháp lý, trong 07 ngày làm việc\r\n\nSở Xây dựng thực hiện cấp giấy phép xây dựng.\n\n8. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép là\r\n\nngày làm việc theo quy định, tổng thời gian cấp giấy phép xây dựng là 34 ngày\r\n\n(Thời gian này được tính đối với hồ sơ hợp lệ).\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Sở\r\n\nXây dựng\n\n1. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của các loại\r\n\ngiấy tờ, tài liệu của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo\r\n\ntheo cơ chế một cửa liên thông.\n\n2. Hướng dẫn bổ sung đối với những hồ sơ chưa đủ\r\n\nhoặc chưa đúng quy định.\n\n3. Tổ chức lấy ý kiến Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, Ban Tôn giáo - Sở Nội Vụ về quy hoạch, sự cần thiết và quy mô của\r\n\ncông trình tôn giáo.\n\n4. Tổ chức niêm yết công khai các quy định về\r\n\nquy trình, thủ tục, hồ sơ và thời gian thực hiện cấp phép xây dựng tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ - hoàn trả kết quả của Sở Xây dựng.\n\n5. Thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình\r\n\ntôn giáo. Trường hợp nhận được văn bản trả lời không đồng ý cấp phép của cơ\r\n\nquan liên quan, phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép\r\n\nxây dựng biết và nêu rõ lý do.\n\n6. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ - hoàn trả kết quả thực\r\n\nhiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo theo quy định.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Khảo sát, kiểm tra vị trí xây dựng công trình\r\n\ntôn giáo thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, sự phù hợp với quy hoạch\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu\r\n\ntư.\n\n2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ do Sở Xây dựng chuyển\r\n\nđến theo đúng thời gian quy định của Quy chế này.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Ban\r\n\nTôn giáo - Sở Nội Vụ:\n\nCó ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết và quy mô\r\n\nxây dựng công trình tôn giáo để Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ\r\n\ntrương xây dựng.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của\r\n\ncác Sở, ngành tỉnh có liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 11. Các tổ chức, cá\r\n\nnhân xin cấp giấy phép công trình tôn giáo\n\n1. Nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết\r\n\nkế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với\r\n\ntrường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng) tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nhồ sơ - hoàn trả kết quả thuộc Sở Xây dựng, theo thời hạn ghi trong giấy biên\r\n\nnhận.\n\n2. Có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi\r\n\nnhận giấy phép xây dựng.\n\n3. Trong thời hạn thực hiện cấp giấy phép xây dựng,\r\n\ntrư­ờng hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Xây dựng phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do. Trường hợp quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà Sở\r\n\nXây dựng không trả lời thì tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng được\r\n\nphép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã lập trong hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép xây dựng.\n\nĐiều 12. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Sở Xây dựng, Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvà thực hiện tốt Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng\r\n\nmắc phát sinh, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, đề xuất với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung phù hợp tình hình thực tế ở địa phương./.\n\n\n\n", + "id": 10423 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104230.json b/contexts/context_104230.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5478d85c706c6828d5519909c547bf2676a93a38 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104230.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-De-an-xay-dung-nha-ve-sinh-dat-chuan-phuc-vu-du-lich-Thanh-Hoa-376588.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-De-an-xay-dung-nha-ve-sinh-dat-chuan-phuc-vu-du-lich-Thanh-Hoa-376588", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2018/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 25\r\n\n tháng 01 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHÀ VỆ SINH ĐẠT CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày\r\n\n18/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2009; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014; \n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04/9/2013 về\r\n\ntăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho\r\n\nkhách du lịch; Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 phê duyệt điều chỉnh Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT \r\n\nngày 30/12/2013 của liên bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo\r\n\nvệ và phát huy giá trị di tích;\n\nCăn cứ Quyết định 225/QĐ-TCDL ngày 08/5/2012\r\n\ncủa Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ban hành quy định tạm thời về tiêu chuẩn\r\n\nnhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch và kế hoạch triển khai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1554/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị\r\n\nQuyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở\r\n\nthành ngành kinh tế mũi nhọn; Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 17/10/2016 của UBND\r\n\ntỉnh về thực hiện chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII;\n\nXét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tại Tờ trình số 121/TTr- SVHTTDL ngày 15/01/2018 và Báo cáo kết quả thẩm\r\n\nđịnh số 5195/SKHĐT- CNDV ngày 30/10/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du\r\n\nlịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với các nội dung chính sau:\n\n1.\r\n\nPhạm vi thực hiện Đề án: Các khu, điểm du lịch trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\nđã được xác định trong Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm\r\n\n2025, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n2.\r\n\nQuan điểm, mục tiêu Đề án\n\n2.1. Quan điểm\n\n- Đầu tư xây dựng hệ\r\n\nthống nhà vệ sinh đạt chuẩn phải phù hợp với định hướng chiến lược phát triển\r\n\ndu lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch phát triển\r\n\ndu lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; các quy hoạch và đề án khác có liên quan.\n\n- Phù hợp với định\r\n\nhướng phát triển du lịch của từng khu, điểm du lịch và điều kiện kinh tế xã hội\r\n\ncủa khu vực.\n\n- Thiết kế nhà vệ\r\n\nsinh tiện ích, hiện đại, có tính thẩm mĩ cao, tạo sự thoải mái khi sử dụng; phù\r\n\nhợp với văn hóa, thuần phong, mỹ tục của người Việt Nam và mỗi địa phương.\n\n2.2. Mục tiêu\n\n- Đến năm 2020 toàn\r\n\nbộ các khu du lịch trọng điểm có ít nhất một nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ\r\n\nkhách du lịch.\n\n- Đến năm 2025, hầu\r\n\nhết các khu du lịch trọng điểm, các điểm du lịch, các khu di tích lịch sử - văn\r\n\nhóa, danh lam thắng cảnh cấp tỉnh trở lên có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách\r\n\ndu lịch.\n\n- 100% các nhà vệ\r\n\nsinh có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải và thu gom chất thải rắn\r\n\nđạt tiêu chuẩn.\n\n3.\r\n\nNội dung Đề án\n\n3.1. Tiêu chí thiết\r\n\nkế nhà vệ sinh đạt chuẩn\n\nNhà vệ sinh đạt chuẩn\r\n\nphục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 được thiết kế\r\n\nphải đáp ứng được các tiêu chí về nhà vệ sinh công cộng tạm thời theo Quyết\r\n\nđịnh 225/QĐ-TCDL ngày 08/5/2012 của Tổng cục Du lịch, các yêu cầu chung và\r\n\nnguyên tắc:\n\na) Yêu cầu chung\n\n- Có hình thức kiến\r\n\ntrúc phù hợp với từng loại hình du lịch, văn hóa, thuần phong mỹ tục truyền\r\n\nthống tại khu vực đầu tư xây dựng.\n\n- Có công năng sử\r\n\ndụng hợp lý, với trang thiết bị vệ sinh hiện đại, đầy đủ theo yêu cầu, ưu tiên\r\n\ncác loại thiết bị tự động và tiết kiệm nước, phù hợp với yêu cầu của từng đối\r\n\ntượng (nam và nữ, người khuyết tật).\n\n- Các nhà vệ sinh\r\n\nđược thiết kế phân khu chức năng rõ ràng giữa nam và nữ, có không gian đủ rộng\r\n\nđể đảm bảo sử dụng thuận tiện. Phòng vệ sinh được thiết kế có chốt cài bên\r\n\ntrong đảm bảo sự riêng tư. Khu vực rửa tay bố trí các trang thiết bị dành cho\r\n\nviệc lau, rửa tay, sấy khô.\n\n- Lựa chọn quy mô nhà\r\n\nvệ sinh phải căn cứ trên quỹ đất dành cho việc bố trí xây dựng nhà vệ sinh tại\r\n\ncác khu, điểm du lịch. Nhà vệ sinh được bố trí tại vị trí thuận lợi, dễ tiếp\r\n\ncận đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách khi sử dụng.\n\n- Nhà vệ sinh phải\r\n\nđược bố trí tại vị trí và hướng phù hợp với cảnh quan khu vực xung quanh\n\n- Thiết kế đảm bảo số\r\n\nlượng phòng vệ sinh, quy mô bể xử lý đáp ứng được nhu cầu sử dụng tại các khu,\r\n\nđiểm du lịch.\n\n- Vật liệu sử dụng\r\n\nphù hợp với từng khu vực (ví dụ khu vực miền biển thì sử dụng các loại vật liệu\r\n\nchống ăn mòn, gió, bão. Khu vực miền núi thì bố trí các vật liệu chống mối,\r\n\nmọt, côn trùng, lá cây).\n\n- Có biển báo nhà vệ\r\n\nsinh công cộng rõ ràng bằng tiếng Việt và tiếng Anh kèm theo chữ viết tắt vệ\r\n\nsinh trong tiếng Anh: WC. Có hình ảnh minh họa để phân biệt khu vệ sinh nam và\r\n\nnữ. Biển báo được lắp đặt ở nơi dễ quan sát.\n\n- Ở những nơi có điều\r\n\nkiện, mỗi khu vệ sinh cần bố trí ít nhất một phòng vệ sinh cho người tàn tật sử\r\n\ndụng.\n\n- Đáp ứng điều kiện\r\n\nbảo đảm hợp vệ sinh theo quy định.\n\nb) Về yêu cầu kỹ\r\n\nthuật\n\n- Nhà vệ sinh có\r\n\nchiều cao thông thủy tối thiểu 3,0m. Tường được ốp gạch men cao tối thiểu 2,0.\r\n\nSàn lát bằng vật liệu chống trơn trượt.\n\n- Diện tích tối thiểu\r\n\ncho một lượt sử dụng nhà vệ sinh cho một người bình thường tối thiểu 2,5m2.\n\n- Có hệ thống cấp\r\n\nđiện, cấp nước, thoát nước thải, thông gió tốt.\n\nc) Về mức độ phục vụ\n\n- Đảm bảo cung cấp\r\n\nnước 24/24h trong ngày, khuyến khích cung cấp nước nóng vào mùa đông cho khu\r\n\nvực rửa tay, rửa mặt.\n\n- Có nhân viên phục\r\n\nvụ để vận hành nhà vệ sinh, lau dọn, cung cấp các đồ dùng thiếu hoặc hết, bảo\r\n\ntrì bảo dưỡng trang thiết bị;\n\n- Mức độ vệ sinh:\r\n\nLuôn đảm bảo sạch sẽ ở tất cả các khu vực, không có mùi hôi; sàn nhà luôn được\r\n\ngiữ khô ráo, không có nước ứ đọng; chất thải được thu gom, xử lý thường xuyên\r\n\ntheo quy định.\n\n3.2. Nguyên tắc lựa\r\n\nchọn xây dựng nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch\n\n+ Ưu tiên bố trí nhà\r\n\nvệ sinh cho các khu du lịch trọng điểm, các khu vực có lượng du khách lớn; các\r\n\ndi tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận từ cấp tỉnh trở\r\n\nlên và thu hút được khách du lịch; khu vực trung tâm các thành phố lớn như\r\n\nthành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.\n\n+ Ưu tiên bố trí tại\r\n\ncác khu vực chưa có nhà đầu tư hoặc khó thu hút nhà đầu tư. Đối với các khu du\r\n\nlịch đã có nhà đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm xây dựng các nhà vệ sinh đạt\r\n\nchuẩn đảm bảo theo quy định.\n\n+ Phù hợp với điều\r\n\nkiện địa hình, vị trí và quy hoạch sử dụng đất của từng khu, điểm du lịch.\n\n3.3. Phương án Quy\r\n\nhoạch nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch\n\nGiữ nguyên 58 nhà vệ\r\n\nsinh vẫn đảm bảo sử dụng; lựa chọn đầu tư 14/50 nhà vệ sinh không đảm bảo sử\r\n\ndụng để đề xuất đầu tư xây mới thay thế trong giai đoạn 2017-2025 tại các khu,\r\n\nđiểm du lịch trọng điểm và di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng có khả năng\r\n\nthu hút khách du lịch. Đến năm 2020, toàn tỉnh có tổng số 115 nhà vệ sinh; đến\r\n\nnăm 2025 có 180 nhà vệ sinh, trong đó:\n\na) Tại các khu du\r\n\nlịch trọng điểm\n\n- Đến năm 2020 có 74\r\n\nnhà vệ sinh; trong đó, đầu tư xây mới 32 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện\r\n\ntrạng 42 nhà vệ sinh đã có.\n\n- Đến năm 2025 có 111\r\n\nnhà vệ sinh; trong đó, đầu tư xây mới 37 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện\r\n\ntrạng 74 nhà vệ sinh.\n\nb) Tại các di tích\r\n\nlịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh\n\n+ Đến năm 2020 có 41\r\n\nnhà vệ sinh; trong đó, đầu tư mới 25 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện\r\n\ntrạng 16 nhà vệ sinh đã có.\n\n+ Đến năm 2025 có 69\r\n\nnhà vệ sinh; trong đó, đầu tư mới 28 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện\r\n\ntrạng 41 nhà vệ sinh.\n\n(Danh\r\n\nmục dự án và giai đoạn thực hiện tại phụ lục 1).\n\n3.4. Xác định hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đi kèm\n\na) Hệ thống cấp điện\n\n- Tổng nhu cầu phụ\r\n\ntải điện cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch đến năm 2020 là\r\n\n135 KVA, đến năm 2025 là 235 KVA.\n\n- Nguồn điện cung cấp\r\n\ncho các thiết bị nhà vệ sinh đạt chuẩn là nguồn điện lưới 0,4KV. Theo tính\r\n\ntoán, nhu cầu tiêu thụ điện của một nhà vệ sinh không lớn do vậy nguồn cấp điện\r\n\ncho các nhà vệ sinh lấy từ nguồn điện đang sử dụng cho các khu, điểm du lịch.\n\nb) Hệ thống cấp nước\n\n- Tổng nhu cầu cấp\r\n\nnước cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\nđến năm 2020 là 103,5 m3/ngđ, đến năm 2025 dự kiến là 180,5 m3/ngđ;\n\n- Nguồn cấp nước:\n\n+ Các khu, điểm du\r\n\nlịch sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước: khu du lịch Hàm Rồng, khu du lịch\r\n\nSầm Sơn, khu du lịch Lam Kinh, khu du lịch thành Nhà Hồ, khu lịch Bến En, khu\r\n\ndu lịch Hải Hòa - Nghi Sơn - Đảo Mê, khu du lịch Hải Tiến, khu du lịch ven biển\r\n\nQuảng Xương, khu vực trung tâm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.\n\n+ Các khu, điểm du\r\n\nlịch sử dụng nguồn giếng khoan hoặc nguồn nước thiên nhiên tại chỗ: khu du lịch\r\n\nsuối cá Cẩm Lương, khu du lịch Pù Luông, khu du lịch Pù Hu, khu du lịch Cửa Đặt\r\n\n- Xuân Liên, khu du lịch thác Ma Hao, khu du lịch động Bo Cúng, khu du lịch thắng\r\n\ncảnh Am Tiên, khu du lịch thác Mây, khu du lịch thác Voi, khu du lịch hang Con\r\n\nMoong, khu du lịch thác Muốn, các điểm du lịch và di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh tại các huyện, thị xã, thành phố.\n\nc) Hệ thống thoát\r\n\nnước thải\n\nMỗi nhà vệ sinh bắt\r\n\nbuộc phải xây dựng bể tự hoại để lắng lọc sơ bộ nước thải trước khi thoát vào\r\n\nhệ thống thoát nước chung hoặc xả ra môi trường. Đề xuất việc thu gom và xử lý\r\n\nnước thải cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu điểm du lịch như sau:\n\n- Thu gom vào hệ thống\r\n\nthoát nước chung và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường: Khu vực\r\n\ntrung tâm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, khu du lịch văn hóa Hàm Rồng,\r\n\nkhu du lịch Sầm Sơn, khu du lịch Lam Kinh, khu du lịch thành Nhà Hồ, khu du\r\n\nlịch suối cá Cẩm Lương, khu du lịch sinh thái Bến En, khu du lịch Hải Hòa -\r\n\nNghi Sơn - Đảo Mê, khu du lịch Hải Tiến, khu du lịch ven biển Quảng Xương.\n\n- Xử lý lắng lọc bằng\r\n\nbể tự hoại cải tiến sau đó thải ra môi trường: Các khu, điểm du lịch còn lại.\n\nTrong giai đoạn đến\r\n\nnăm 2025, khuyến khích các khu, điểm du lịch đầu tư xây dựng trạm xử lý nước\r\n\nthải quy mô nhỏ xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường hoặc kết hợp với\r\n\ncác cơ sở sản xuất, hộ dân cư lân cận đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải.\n\nc) Thu gom chất thải\r\n\nrắn\n\nTại mỗi nhà vệ sinh\r\n\nbố trí thùng đựng rác thu gom rác thải của du khách. Rác thải sẽ được thu gom\r\n\nvà vận chuyển vào cuối ngày về điểm tập kết rác thải của mỗi khu, điểm du lịch\r\n\nsau đó được vận chuyển về khu xử lý chung của khu vực. Việc thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý CTR tuân thủ theo Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quản lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến\r\n\nnăm 2025.\n\n3.5. Thiết kế mẫu nhà\r\n\nvệ sinh\n\nCăn cứ tiêu chí thiết\r\n\nkế nhà vệ sinh, Đề án đề xuất một số mẫu kiến trúc nhà vệ sinh điển hình áp\r\n\ndụng cho các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nXây dựng 04 phương án\r\n\nkiến trúc mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn dự kiến áp dụng trên địa bàn tỉnh; trong\r\n\nđó, quy định cụ thể về hình thức, phương án kiến trúc và quy mô đầu tư xây dựng\r\n\ntừng loại mẫu.\n\n(Mẫu kiến trúc nhà vệ\r\n\nsinh đạt chuẩn chi tiết tại phụ lục 2 đính kèm).\n\n3.6. Dự toán kinh phí\r\n\nvà nguồn vốn thực hiện\n\na) Tổng dự toán: 57.400 triệu đồng,\r\n\ntrong đó: Vốn ngân sách: 31.000 triệu đồng; Vốn xã hội hóa: 26.400 triệu đồng.\n\nb) Phân kỳ đầu tư\n\n- Giai đoạn 2017 -\r\n\n2020: Tổng mức đầu tư là 26.600 triệu đồng; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ\r\n\n17.000 triệu đồng; vốn xã hội hóa 9.600 triệu đồng.\n\n- Giai đoạn 2021 -\r\n\n2025: Tổng mức đầu tư xây dựng 30.800 triệu đồng; trong đó, vốn ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ 14.000 triệu đồng; vốn xã hội hóa 16.800 triệu đồng.\n\n- Nguồn vốn\n\n+ Nguồn vốn ngân sách\r\n\ntỉnh: Từ nguồn chương trình phát triển du lịch và sự nghiệp môi trường hàng\r\n\nnăm.\n\n+ Nguồn vốn ngân sách\r\n\nhuyện xã kết hợp với nguồn vốn xã hội hóa.\n\n(Dự toán kinh phí và\r\n\nphân bổ nguồn vốn chi tiết tại phụ lục 1 đính kèm)\n\n4.\r\n\nGiải pháp thực hiện\n\n4.1. Giải pháp về quy\r\n\nhoạch, đầu tư\n\n- Đối với các khu vực\r\n\nlập quy hoạch mới hoặc lập dự án đầu tư phải dành quỹ đất để bố trí xây dựng\r\n\nnhà vệ sinh cho khu vực đó theo đề án được duyệt. Đối với các khu vực đã có quy\r\n\nhoạch hoặc đã đầu tư xây dựng, cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất cho phù\r\n\nhợp.\n\n- Các khu, điểm du\r\n\nlịch đã quy hoạch hoặc đang triển khai dự án hạ tầng du lịch trước khi ban hành\r\n\nđề án: Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo nhà vệ sinh đạt chuẩn phải tuân\r\n\nthủ Đề án. Rà soát, bổ sung hạng mục nhà vệ sinh đạt chuẩn vào các dự án hạ\r\n\ntầng kỹ thuật tại các khu, điểm du lịch.\n\n4.2. Giải pháp về\r\n\nnguồn vốn\n\n- Nguồn vốn để thực\r\n\nhiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm nguồn vốn ngân sách\r\n\ntỉnh dành cho Chương trình phát triển du lịch, vốn sự nghiệp môi trường, nguồn\r\n\nngân sách cấp huyện, xã và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\n- Đối với các khu,\r\n\nđiểm du lịch đã có chủ đầu tư hoặc nhà thầu quản lý, sử dụng, nguồn kinh phí\r\n\nxây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch do chủ đầu tư, nhà thầu đó\r\n\nchịu trách nhiệm.\n\n4.3. Giải pháp về cơ\r\n\nchế, chính sách thu hút nguồn vốn xã hội hóa\n\n- Xây dựng, ban hành,\r\n\ncông khai cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các cá nhân\r\n\ntham gia đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, bảo trì nhà vệ sinh đạt chuẩn tại\r\n\ncác khu, điểm du lịch.\n\n- Công khai các quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển, mở rộng khu, điểm du lịch và\r\n\ndanh mục các công trình, dự án khuyến khích, kêu gọi đầu tư.\n\n- UBND tỉnh cho phép\r\n\nvà tạo điều kiện bố trí quỹ đất đối với dự án đầu tư nhà vệ sinh kết hợp kinh\r\n\ndoanh thương mại, dịch vụ như bán đồ lưu niệm, ngân hàng, quảng cáo...\n\n4.4. Giải pháp về\r\n\nquản lý và sử dụng\n\n- Xây dựng và ban\r\n\nhành quy định cụ thể về việc quản lý, vận hành và sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các chủ đầu tư phải có phương án vận hành, khai thác hiệu quả\r\n\ncác công trình vệ sinh đạt chuẩn.\n\n- Các cơ quan có chức\r\n\nnăng tăng cường giám sát, đôn đốc việc xây mới, nâng cấp cải tạo vận hành và sử\r\n\ndụng nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n4.5. Giải pháp về ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ\n\n- Tăng cường áp dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật trong việc thiết kế và thi công hệ thống các công trình vệ\r\n\nsinh.\n\n- Sử dụng các các\r\n\nthiết bị tự động hóa, sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường, công\r\n\nnghệ xử lý nước thải, rác thải đồng bộ, hiện đại.\n\n4.6. Giải pháp tuyên\r\n\ntruyền, vận động\n\n- Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến rộng rãi các quy định của nhà nước, của tỉnh tới chính quyền\r\n\nđịa phương, Ban quản lý các khu, điểm, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và\r\n\nnhân dân về sự cần thiết đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn và việc bảo vệ\r\n\nmôi trường tại các khu, điểm du lịch.\n\n- Tuyên truyền,\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và\r\n\nbảo trì các nhà vệ sinh đạt chuẩn.\n\n5.Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n5.1. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện đề án đạt kết quả đề ra.\n\n- Hướng dẫn các địa\r\n\nphương triển khai xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành và theo thiết kế mẫu được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nđịnh kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện đề án theo quy định.\n\n5.2. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\nPhối hợp với Sở Tài\r\n\nchính tham mưu, đề xuất cân đối nguồn vốn ngân sách đảm bảo triển khai đề án;\r\n\nphối hợp với các Sở, ban ngành liên quan giám sát việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ\r\n\nđầu tư nhà vệ sinh đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh.\n\n5.3. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì tham mưu,\r\n\nbố trí nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư xây mới nhà vệ sinh đạt chuẩn theo mục tiêu\r\n\nđề án đề ra;\n\n- Phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh\r\n\nban hành quy định về mức thu phí vệ sinh (nếu có).\n\n5.4. Sở Xây dựng\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo bổ sung hạng mục công trình nhà vệ sinh đạt chuẩn vào các quy hoạch, dự\r\n\nán đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Viện\r\n\nQuy hoạch - Kiến trúc, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tổ chức khảo sát, lập\r\n\nthiết kế mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn phù hợp với các loại hình du lịch của tỉnh\r\n\nnhư du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái cộng đồng (2 - 3 mẫu\r\n\nmỗi loại), thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n5.5. Sở Y tế\n\nPhối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan hướng dẫn, thẩm định nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định\r\n\ncủa Bộ Y tế và theo tiêu chuẩn của đề án.\n\n5.6. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nvề việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự\r\n\nán xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn.\n\n- Hướng dẫn chủ dự án\r\n\nxây dựng các công trình nhà vệ sinh đạt chuẩn thực hiện hồ sơ, thủ tục về môi\r\n\ntrường theo quy định.\n\n5.7. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Có trách nhiệm xác\r\n\nđịnh vị trí, dành quỹ đất đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn theo đề án được\r\n\nduyệt.\n\n- Xây dựng quy chế,\r\n\nphương án quản lý, vận hành và sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn hiệu quả. Bố trí\r\n\nnguồn kinh phí hàng năm cho việc vận hành, sử dụng, bảo trì công trình nhà vệ\r\n\nsinh trên địa bàn do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư.\n\n- Bố trí kinh phí\r\n\nhoặc kêu gọi xã hội hóa đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đảm bảo các tiêu chuẩn tại\r\n\ncác di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn mà Đề án chưa đề xuất.\n\n- Thỏa thuận vị trí\r\n\nvà kiến trúc với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về di sản\r\n\nvăn hóa đối với các nhà vệ sinh xây dựng tại các di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và do UBND\r\n\ncấp huyện làm chủ đầu tư.\n\n5.8. Ban quản lý khu,\r\n\nđiểm du lịch, ban quản lý di tích, chủ thể quản lý di tích\n\nCó trách nhiệm bố trí\r\n\nnhân lực, thiết bị, phương tiện đảm bảo vận hành, sử dụng nhà vệ sinh đã được\r\n\nhỗ trợ kinh phí đầu tư hiệu quả.\n\n5.9. Các doanh nghiệp\r\n\nđầu tư xây dựng và quản lý các khu, điểm du lịch\n\n- Dành quỹ đất xây\r\n\ndựng nhà vệ sinh đạt chuẩn trong việc lập quy hoạch và dự án đầu tư.\n\n- Xây dựng quy chế,\r\n\nphương án quản lý, vận hành và sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn hiệu quả. Bố trí\r\n\nnguồn kinh phí hàng năm cho việc vận hành, sử dụng, bảo trì công trình nhà vệ\r\n\nsinh trên địa bàn do mình làm chủ đầu tư.\n\n- Thỏa thuận vị trí\r\n\nvà kiến trúc với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về di sản\r\n\nvăn hóa đối với các nhà vệ sinh xây dựng tại các di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và do mình\r\n\nlàm chủ đầu tư.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nGiao các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ các quy định hiện hành và\r\n\nnội dung phê duyệt tại quyết định này để tổ chức triển khai, thực hiện theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng\r\n\n02 năm 2018. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở; trưởng các ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành phố; thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê\r\n\n Thị Thìn\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1:\n\nDANH MỤC DỰ ÁN VÀ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN NHÀ ĐẠT\r\n\nCHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số: 02 /2018/QĐ-UBND ngày 25 / 01/2018 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nKhu,\r\n\n điểm du lịch\n\nSố\r\n\n lượng\n\n2017-2020\n\n2021-2025\n\nNguồn\r\n\n vốn (triệu đồng)\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nTổng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, xã\r\n\n hội hóa\n\n1\n\nThành phố Thanh Hóa\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL Hàm Rồng\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKDL Hàm Rồng\n\n1\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nBến thuyền Vồm\r\n\n (tuyến du lịch đường sông)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nĐộng Tiên Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nĐền thờ Lê Uy -\r\n\n Trần Khát Chân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nĐền thờ Dương Đình\r\n\n Nghệ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nDi chỉ khảo cổ học\r\n\n Đông Sơn (KDL Hàm Rồng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nĐồi C4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThái Miếu Hậu Lê\r\n\n (đền Lê)\n\n1\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nQuảng trường Lam\r\n\n Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nCông viên Hội An\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nCông viên hồ Đồng\r\n\n Chiệc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nĐền thờ Tống Duy\r\n\n Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nKhu trung tâm hành\r\n\n chính mới\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKhu trung tâm\r\n\n thương mại phía Nam thành phố Thanh Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n600\n\n\n\n600\n\n2\n\nKDL Sầm Sơn\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực Quảng\r\n\n trường Biển\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL sinh thái biển\r\n\n Trường Lệ\n\n2\n\n\n\n1200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n\n\n1.200\n\n\n\nBến thuyền chùa\r\n\n Khải Nam (tuyến du lịch đường sông)\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nKDL biển Vinh Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nĐền thờ An Dương\r\n\n Vương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nBến thuyền khu lưu\r\n\n niệm đón đồng bào, học sinh - sinh viên miền Nam tập kết ra Bắc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nChợ Cột Đỏ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nĐền thờ Tây Phương\r\n\n Đại tướng quân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nChợ mới Trung Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKhu âu thuyền tránh\r\n\n trú bão\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL sinh thái ven\r\n\n sông Đơ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1200\n\n\n\n1.200\n\n\n\n1.200\n\n\n\nKhu trung tâm hành\r\n\n chính mới\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n600\n\n\n\n600\n\n3\n\nThị xã Bỉm Sơn\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐền Chín Giếng\n\n1\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nĐộng Cửa Buồng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n4\n\nHuyện Đông Sơn\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDi tích lịch sử -\r\n\n văn hóa, danh lam thắng cảnh lưu niệm Bác Hồ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nĐền thờ bia mộ\r\n\n Nguyễn Chích\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n5\n\nHuyện Yên Định\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐền Đồng Cổ\n\n1\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nKhu tưởng niệm Bác\r\n\n Hồ về thăm Yên Trường\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nĐền thờ Khương Công\r\n\n Phụ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n6\n\nHuyện Thiệu Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐền thờ Lê Văn Hưu\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n7\n\nHuyện Hoằng Hóa\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL Hải Tiến\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKDL biển Hoằng Tiến\n\n2\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\nKDL biển Hoằng Phụ\n\n1\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Hoằng\r\n\n Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Hoằng Đông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Hoằng Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Hoằng\r\n\n Trường\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐền thờ Tô Hiến\r\n\n Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nKDT Bảng Môn đình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n8\n\nHuyện Hậu Lộc\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKDT Đền Bà Triệu\n\n1\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nChùa Sùng Nghiêm -\r\n\n Diên Thánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n9\n\nHuyện Hà Trung\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCụm di tích và danh\r\n\n thắng đền Hàn Sơn - đền Cô Bơ (Tuyến du lịch đường sông)\n\n1\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nĐình Gia Miêu\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nLăng Miếu Triệu\r\n\n Tường\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nĐền thờ Lý Thường\r\n\n Kiệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n10\n\nHuyện Nga Sơn\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu Căn cứ Khởi\r\n\n nghĩa Ba Đình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nDi tích lịch sử -\r\n\n văn hóa, danh lam thắng cảnh thắng cảnh: Chùa Tiên, động Hồ Vụa, động Phủ\r\n\n Thông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n11\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu DTLS và DLTC\r\n\n Am Tiên\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBãi giữ xe dưới\r\n\n chân núi - KDTLS và DLTC Am Tiên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nKhu vực đền Trung -\r\n\n KDTLS và DLTC Am Tiên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n12\n\nHuyện Tĩnh Gia\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL Hải Hòa -\r\n\n Nghi Sơn, đảo Mê\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKDL biển Tân Dân\n\n1\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Hải Hòa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nĐảo Mê (Khu đón\r\n\n tiếp)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nĐảo Nghi Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChùa Am Các\n\n1\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nĐộng Trường Lâm\n\n1\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\nCụm di tích Quang\r\n\n Trung - Lạch Bạng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nĐền thờ Đào Duy Từ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n13\n\nHuyện Quảng Xương\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL ven biển\r\n\n Quảng Xương\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKDL ven biển Quảng\r\n\n Xương\n\n1\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nKDL biển Quảng Lợi\n\n1\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Quảng Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Quảng Hùng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKDL biển Quảng Thái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐền, phúc và bia\r\n\n Tây Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nĐền thờ, bia mộ Bùi\r\n\n Sỹ Lâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n400\n\n14\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL Lam Kinh\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu đền thờ Lê Thái\r\n\n Tổ\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nBãi đỗ xe cổng\r\n\n chính - KDL Lam Kinh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nPhía Tây núi Dầu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐền Lê Hoàn\n\n1\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nChùa Tạu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nKDT Phố Đầm - Chùa\r\n\n Đầm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nKhu Lăng mộ Lê Dụ\r\n\n Tông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n15\n\nHuyện Vĩnh Lộc\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL thành Nhà Hồ\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐền Tam Tổng\n\n1\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nCổng thành phía Nam\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nNghè Cẩm Hoàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThắng cảnh Kim Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nKDL cộng đồng Vĩnh\r\n\n Tiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\nKhu di chỉ Đa Bút\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nĐền thờ Hoàng Đình\r\n\n Ái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nPhủ Trịnh - Nghè\r\n\n Vẹt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n16\n\nHuyện Thạch Thành\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL thác Mây\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThác Mây\n\n1\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n- KDT hang Cong\r\n\n Moong\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHang Con Moong\n\n1\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n17\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL suối cá Cẩm\r\n\n Lương\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực đường dạo\r\n\n từ động Cây Đăng đến Thung Man\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nTrung tâm đón tiếp\r\n\n - KDL suối cá Cẩm Lương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nKhu chợ mới - KDL\r\n\n suối cá Cẩm Lương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n400\n\n18\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHang Bàn Bù\n\n1\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\nĐền Lê Lai\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n19\n\nHuyện Lang Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChùa Mèo\n\n1\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n20\n\nHuyện Như Xuân\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThác Đồng Quan\n\n1\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nThác Cổng Trời\n\n1\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nĐền Chín Gian\n\n1\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n21\n\nHuyện Như Thanh\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL vườn quốc gia\r\n\n Bến En\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu đón tiếp Khu A\n\n1\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKhu đón tiếp Khu B\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\nKhu đón tiếp Khu C\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDTLS và thắng cảnh\r\n\n Phủ Na\n\n1\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nLò cao kháng chiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n22\n\nHuyện Thường Xuân\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL Cửa Đặt -\r\n\n Xuân Liên\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThác Thiên Thủy\n\n1\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nĐền Cửa Đặt\n\n1\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nĐền thờ Cầm Bá\r\n\n Thước và bà chúa Thượng Ngàn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nBến thuyền hồ Cửa\r\n\n Đặt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nThác Yên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n23\n\nHuyện Bá Thước\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL Pù Luông\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBản Kho Mường\n\n1\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nBản Tôm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nBản Son - Bá - Mười\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n\n\nPhố Đoàn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKDL Thác Muốn\n\n1\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n24\n\nHuyện Quan Hóa\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL Pù Luông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBản Hang\n\n1\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n- KDL Pù Hu\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBản In\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nBản En\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKDL Hang Phi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n25\n\nHuyện Quan Sơn\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- KDL động Bo Cúng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu trung tâm đón\r\n\n tiếp KDL động Bo Cúng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n- Các khu, điểm du\r\n\n lịch khác\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBản Ngàm\n\n1\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nCửa khẩu quốc tế Na\r\n\n Mèo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nThác bản Nhài\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\nBản Khạn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\nTổng\n\n122\n\n3.900\n\n8.300\n\n7.500\n\n6.900\n\n7.600\n\n6.000\n\n6.200\n\n5.800\n\n5.200\n\n57.400\n\n31.000\n\n26.400\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02:\n\nCÁC PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC MẪU NHÀ VỆ SINH ĐẠT\r\n\nCHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số: 02/2018/QĐ-UBND ngày 25/01/2018 của UBND tỉnh)\n\nMẫu nhà vệ sinh 1: Xây dựng tại các\r\n\nkhu, điểm du lịch nhân văn.\n\n+ Diện tích sàn\r\n\n khoảng 40 m2,\r\n\n diện tích xây dựng khoảng 50m2\n\n+ Thiết kế với\r\n\n phong cách kiến trúc\r\n\n truyền thống, sử dụng các loại vật\r\n\n liệu gần gũi với môi trường, giá thành thấp. Có thể kể đến như mái lợp ngói ta, các hệ\r\n\n thống cột, trần sơn giả gỗ,\r\n\n tường xây gạch trần không trát\n\n+ Thiết bị vệ sinh\r\n\n hiện đại, vách ngăn\r\n\n công nghiệp để phân chia các\r\n\n phòng thuận tiện.\n\n+ Công năng sử dụng\r\n\n gồm 2 khu\r\n\n vực nam và nữ, mỗi khu vực gồm\r\n\n 02 bồn vệ sinh, 03 bồn tiểu và 02 chậu rửa. Tùy theo quy mô tính toán và không gian có\r\n\n thể mở rộng để tăng diện\r\n\n tích và số lượng thiết bị vệ sinh\r\n\n \n\n+ Chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng dự kiến:\r\n\n 400 triệu đồng (đối với các khu\r\n\n vực đồi núi, khu vực có địa hình không thuận lợi ảnh hưởng đến điều kiện và biện\r\n\n pháp thi công, chi phí đầu tư có thể nhân với hệ số k = 1,25)\n\n+ Ưu điểm: Hình thức\r\n\nkiến trúc phù hợp với các khu du lịch văn hóa, tâm linh, mang phong cách truyền\r\n\nthống Việt Nam. Hài hòa với cảnh quan thiên nhiên. Vật liệu dễ tìm, giá thành\r\n\nthấp.\n\n+ Nhược điểm: Kỹ\r\n\nthuật xây dựng phức tạp, hình thức kiến trúc xây dựng cho các khu du lịch có\r\n\nquy mô lớn.\n\n\n\nMẫu nhà vệ sinh 2: Dùng cho các khu\r\n\nlịch miền núi, du lịch sinh thái\n\n+ Diện tích sàn\r\n\n khoảng 40m2, diện tích xây dựng khoảng 50m2\n\n+ Thiết kế theo\r\n\n phong cách truyền thống, sử dụng tối đa các vật liệu sẵn có của địa phương.\n\n+ Nội thất bên\r\n\n trong sử dụng các thiết bị vệ sinh theo tiêu chuẩn, có vách ngăn, lưới ngăn\r\n\n côn trùng.\n\n+ Công năng sử dụng\r\n\n gồm 2 khu vực nam và nữ, mỗi khu vực gồm 02 bồn vệ sinh, 03 bồn tiểu và 02\r\n\n chậu rửa. Tùy theo quy mô tính toán và không gian có thể mở rộng để tăng diện\r\n\n tích và số lượng thiết bị vệ sinh\n\n+ Chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng dự kiến: 400 triệu đồng (đối với các khu vực đồi núi, khu vực có địa\r\n\n hình không thuận lợi ảnh hưởng đến điều kiện và biện pháp thi công, chi phí\r\n\n đầu tư có thể nhân với hệ số k = 1,25)\n\n+ Ưu điểm: Phù hợp\r\n\nvới các khu du lịch miền núi, phong tục và văn hóa địa phương, vật liệu sử dụng\r\n\ncó sẵn, giảm chi phí xây dựng\n\n+ Nhược điểm: Chỉ phù\r\n\nhợp với khu vực miền núi.\n\n\n\nMẫu nhà vệ sinh 3: Dùng cho các khu du\r\n\nlịch biển (nên chọn)\n\n+ Diện tích sàn\r\n\n khoảng 30m2, diện tích xây dựng khoảng 40m2\n\n+ Hình thức kiến\r\n\n trúc hiện đại, sử dụng các loại vật liệu như bê tông, tường xây gạch (trát\r\n\n hoặc không trát), nền lát gạch chống trượt.\n\n+ Thiết bị vệ sinh\r\n\n hiện đại, tiện nghi, có vách ngăn thuận tiện cho việc phân chia các buồng vệ\r\n\n sinh.\n\n+ Công năng sử dụng\r\n\n gồm 2 khu vực nam và nữ, mỗi khu vực gồm 02 bồn vệ sinh, 04 bồn tiểu, chậu\r\n\n rửa được thiết kế sử dụng chung gồm 03 chậu rửa. Tùy theo quy mô tính toán và\r\n\n không gian có thể mở rộng để tăng diện tích và số lượng thiết bị vệ sinh\n\n+ Chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng dự kiến: 400 triệu\n\n+ Ưu điểm: Dễ thi\r\n\ncông, vật liệu sẵn có trên thị trường. Phù hợp với nhiều loại hình du lịch.\n\n+ Nhược điểm: Thường\r\n\nchỉ sử dụng cho các khu du lịch có quy mô nhỏ\n\n\n\nMẫu nhà vệ sinh 4: Xây dựng tại các\r\n\nkhu du lịch nghỉ mát ven biển (khuyến khích). \n\nCác đặc điểm như\r\n\n sau:\n\n+ Diện tích sàn\r\n\n khoảng 55m2, diện tích xây dựng 65 m2\n\n+ Kiến trúc hiện\r\n\n đại, phù hợp với địa hình và tính chất du lịch nghỉ mát ven biển. Công trình\r\n\n lấy màu xanh lá cây chủ đạo tạo cảm giác thân thiện với môi trường.\n\n+ Sử dụng vật liệu\r\n\n bê tông vững chắc hạn chế tác động của môi trường như gió, bão, thủy triều.\n\n+ Sử dụng các thiết\r\n\n bị vệ sinh hiện đại, vách ngăn sử dụng gạch ốp men\n\n+ NVS gồm 2 khu vực\r\n\n dành cho nam và nữ, mỗi vực gồm 3 phòng vệ sinh và 3 chậu rửa. Tùy theo quy\r\n\n mô tính toán, không gian khu vực có thể mở rộng tăng diện tích, số lượng\r\n\n thiết bị cần dùng.\n\n+ Chi phí đầu tư\r\n\n xây dựng dự kiến: 600 triệu đồng.\n\n+ Ưu điểm: Dễ thi\r\n\ncông, kiến trúc đẹp, hiện đại phù hợp với cảnh quan du lịch nghỉ mát ven biển\n\n+ Nhược điểm: Giá\r\n\nthành đầu tư cao, chỉ xây dựng với khu vực có không gian rộng, địa hình bằng\r\n\nphẳng.\n\n", + "id": 104230 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104231.json b/contexts/context_104231.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70bd427f66286b62cc512648957b9f60c60fa3f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104231.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2091-QD-BCT-2020-Ke-hoach-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-tu-do-EVFTA-464152.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2091-QD-BCT-2020-Ke-hoach-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-tu-do-EVFTA-464152", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2091/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU\r\n\n(EVFTA) CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n08 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA);\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thương\r\n\nmại đa biên;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chánh Văn phòng Bộ và các\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Các Vụ: AP, AM, KHCN, TC, PC, KH, TCCB, TKNL; TTTN;\r\n\n - Các Cục: XNK, CT, PVTM, XTTM, TMĐT, CN, CTĐP;\r\n\n - VPB, Trung tâm TTCN&TM;\r\n\n - Viện NCCLCSCT;\r\n\n - Lưu: VT, ĐB (2),\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN\n\nHIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT\r\n\nNAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA) CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2091/QĐ-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\nI. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\n1.\r\n\nCơ sở pháp lý\n\n-\r\n\nTháng 6 năm 2012, Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) chính thức tuyên bố khởi động\r\n\nđàm phán Hiệp định EVFTA. Tháng 12 năm 2015, hai bên kết thúc đàm phán và bắt đầu\r\n\nrà soát pháp lý. Hai bên chính thức hoàn tất quá trình xử lý vấn đề bảo hộ đầu\r\n\ntư và rà soát pháp lý vào tháng 6 năm 2018.\n\n-\r\n\nNgày 27 tháng 6 năm 2019, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc\r\n\nký Hiệp định EVFTA và Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu\r\n\nÂu (EVIPA). Được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, vào ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2019 tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh đã ký\r\n\nEVFTA cùng Bộ trưởng Bộ Môi trường kinh doanh, Thương mại và Doanh nghiệp của\r\n\nRu-ma-ni (nước là Chủ tịch luân phiên của Liên minh châu Âu tại thời điểm ký Hiệp\r\n\nđịnh) Ștefan-Radu Oprea và Cao ủy thương mại của Liên minh châu Âu Cecilia\r\n\nMalmström\n\n- Vào\r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2020, Nghị viện châu Âu (EP) đã tiến hành bỏ phiếu phê chuẩn\r\n\nHiệp định EVFTA.\n\n- Đối\r\n\nvới Việt Nam, ngày 08 tháng 6 năm 2020, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết\r\n\nsố 102/2020/QH14 về việc phê chuẩn văn kiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt\r\n\nNam và Liên minh châu Âu (EVFTA). Ngày 18 tháng 6 năm 2020, Bộ Ngoại giao Việt\r\n\nNam đã gửi văn bản thông báo cho Liên minh châu Âu (EU) về việc hoàn tất thủ tục\r\n\nphê chuẩn. Căn cứ theo điều khoản có hiệu lực của Hiệp định, ngày 01 tháng 8\r\n\nnăm 2020 Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực đối với cả hai Bên.\n\n-\r\n\nNgày 06 tháng 8 năm 2020, tại Quyết định số 1201/QĐ-TTg , Thủ tướng Chính phủ\r\n\nNguyễn Xuân Phúc đã phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nViệt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), đồng thời giao Bộ Công Thương chủ trì,\r\n\nphối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương và\r\n\ncác tổ chức đại diện doanh nghiệp triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n2.\r\n\nSự cần thiết\n\n- Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã giao Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nthực hiện Hiệp định EVFTA. Vì vậy, Bộ Công Thương cần phải xây dựng Kế hoạch thực\r\n\nhiện rõ ràng để bảo đảm triển khai đầy đủ nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã\r\n\ngiao.\n\n-\r\n\nCùng với Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),\r\n\nHiệp định EVFTA cũng là một FTA thế hệ mới mà Việt Nam đàm phán, ký kết và phê\r\n\nchuẩn với một đối tác hợp tác toàn diện là Liên minh châu Âu. Hiệp định này có\r\n\nmức độ cam kết sâu và rộng hơn nhiều các FTA trước đây của Việt Nam. Hiệp định\r\n\nnày dự kiến sẽ đem lại nhiều cơ hội to lớn nhưng cũng đi kèm những thách thức\r\n\nkhông nhỏ đối với Việt Nam, trong đó có nhiều lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Bộ\r\n\nCông Thương. Do đó, việc xây dựng Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương sẽ giúp\r\n\nBộ một mặt hoàn thành nhiệm vụ đầu mối triển khai Kế hoạch thực hiện Hiệp định\r\n\nEVFTA do Chính phủ giao, mặt khác sẽ giúp Bộ chủ động trong việc tận dụng các\r\n\ncơ hội cũng như hạn chế các thách thức đối với những lĩnh vực phụ trách.\n\n- Do\r\n\ntính chất phức tạp, tiêu chuẩn cao cũng như vai trò của Hiệp định này đối với\r\n\nquá trình phát triển kinh tế đất nước trong thời gian tới, hiện tại nhu cầu tìm\r\n\nhiểu thông tin của người dân và cộng đồng doanh nghiệp về Hiệp định EVFTA rất lớn\r\n\nnhằm có được kiến thức đầy đủ, đúng đắn về Hiệp định để từ đó tận dụng vào sản\r\n\nxuất, kinh doanh cũng như mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội. Trong thời gian\r\n\nqua Bộ Công Thương đã triển khai nhiều hoạt động hội nghị, hội thảo phổ biến về\r\n\ncác FTA thế hệ mới của Việt Nam nhưng mới chỉ tập trung vào Hiệp định CPTPP,\r\n\ncác Hội thảo, chương trình đào tạo về Hiệp định EVFTA còn ít, chưa chuyên sâu\r\n\nvà chưa theo chương trình tuyên truyền có tính hệ thống. Vì vậy, Bộ Công Thương\r\n\nvới tư cách là cơ quan chủ trì đàm phán Hiệp định EVFTA cần trực tiếp tổ chức\r\n\ncác hội thảo, tọa đàm, khóa tập huấn hoặc đào tạo chuyên sâu có chất lượng và\r\n\nchuyên môn cao để giới thiệu và giải thích đầy đủ, cặn kẽ về Hiệp định EVFTA tới\r\n\ncác đối tượng quan tâm.\n\nII. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ NGUỒN\r\n\nKINH PHÍ\n\n1.\r\n\nMục tiêu\n\n- Tập\r\n\ntrung hỗ trợ tất cả các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Hiệp định EVFTA.\n\n- Triển\r\n\nkhai hiệu quả các nhiệm vụ mà Bộ Công Thương được giao với tư cách là cơ quan đầu\r\n\nmối trong quá trình thực hiện Hiệp định EVFTA trên cơ sở huy động sự tham gia của\r\n\ntất cả các đơn vị chức năng có liên quan của Bộ Công Thương. Điều này sẽ góp phần\r\n\nnâng cao vai trò, vị thế của Bộ Công Thương trong quá trình đàm phán, thực thi\r\n\ncác FTA nói riêng và lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế nói chung.\n\n- Hỗ trợ\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và công chúng nắm được nội dung cam kết của Hiệp định\r\n\nEVFTA và cách thức thực thi cam kết Hiệp định trong từng lĩnh vực một cách đúng\r\n\nđắn và nhất quán thông qua kế hoạch thực hiện rõ ràng, hiệu quả, có tính kết nối\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức liên quan, đặc biệt là báo chí và truyền thông.\n\n- Vận\r\n\ndụng và phát huy có hiệu quả các ưu đãi của Hiệp định, từ đó tận dụng tối đa\r\n\ncác cơ hội và hạn chế tối thiểu các thách thức của Hiệp định EVFTA trong hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tích cực vào quá trình hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển kinh tế -xã hội của đất\r\n\nnước, tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo.\n\n-\r\n\nGiúp xây dựng kế hoạch tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phía đối tác EU cũng như sử dụng\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước cho việc thực hiện Hiệp định EVFTA hiệu quả, tiết kiệm.\n\n2.\r\n\nĐối tượng\n\nTập\r\n\ntrung vào các nhóm đối tượng chủ yếu như sau:\n\n- Các\r\n\nBộ, ngành, địa phương;\n\n- Các\r\n\nhiệp hội, tổ chức đại diện doanh nghiệp và các doanh nghiệp trên toàn quốc;\n\n- Các\r\n\ncơ quan truyền hình, báo chí trung ương và địa phương, đội ngũ phóng viên và\r\n\nbiên tập viên thuộc các cơ quan truyền hình, báo chí phụ trách lĩnh vực hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế thuộc các cơ quan này;\n\n- Các\r\n\ncán bộ quản lý nhà nước thuộc các Bộ, ngành trung ương và các Sở ban ngành hữu\r\n\nquan thuộc các tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước;\n\n- Giới\r\n\nhọc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ làm công tác giảng dạy về hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế thuộc các viện, trường đại học trên phạm vi cả nước.\n\n3.\r\n\nPhạm vi\n\nTất cả\r\n\ncác hoạt động của Kế hoạch này sẽ tập trung triển khai thực hiện tại các tỉnh,\r\n\nthành phố trên phạm vi cả nước.\n\n4.\r\n\nLộ trình triển khai\n\n-\r\n\nGiai đoạn 1 (từ tháng 8 đến hết năm 2020), bao gồm các nhiệm vụ chính như sau:\n\n+ Tập\r\n\ntrung hoàn tất các công việc liên quan đến ban hành các văn bản pháp luật cần\r\n\nthiết để thực hiện Hiệp định EVFTA;\n\n+ Tập\r\n\ntrung và công tác chuẩn bị cho thực thi các nghĩa vụ của Hiệp định về thành lập\r\n\nNhóm tư vấn trong nước trong lĩnh vực phát triển bền vững;\n\n+ Xây\r\n\ndựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định cơ quan đầu mối để thực\r\n\nthi EVFTA cũng như các Chương của Hiệp định; cơ quan đầu mối tham gia Ủy ban\r\n\nthương mại, các ủy ban chuyên ngành theo các chương; cơ quan đầu mối về thông\r\n\ntin liên lạc giữa Việt Nam và EU về mọi vấn đề của Hiệp định; cơ quan điều phối\r\n\nviệc xây dựng đề xuất và tiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật từ các nước EU trong quá\r\n\ntrình thực thi Hiệp định; cơ quan đầu mối điều phối việc thực thi Hiệp định FTA\r\n\nthế hệ mới, trong đó có EVFTA, đặt tại Bộ Công Thương để phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác đầu mối thực thi EVFTA, CPTPP... tại các bộ, ngành, địa phương.\n\n+ Xây\r\n\ndựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, tập trung vào việc tuyên truyền, giới\r\n\nthiệu các thông tin về Hiệp định EVFTA và các nội dung, lĩnh vực cụ thể của Hiệp\r\n\nđịnh;\n\n+ Xây\r\n\ndựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về FTA thế hệ mới trong đó có Hiệp định\r\n\nEVFTA trên cơ sở phối hợp với Ngân hàng Thế giới và Sứ quán Ốt-xtrây-lia tại Hà\r\n\nNội;\n\n+\r\n\nNâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp, thông qua các hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp nắm bắt, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp\r\n\nnhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, định hướng cho các Hiệp hội đổi\r\n\nmới văn hóa sản xuất, khởi nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân nâng\r\n\ncao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của\r\n\nliên minh châu Âu (EU) và quốc tế;\n\n+ Xây\r\n\ndựng và vận hành các đầu mối triển khai các nội dung liên quan đến Bộ Công\r\n\nThương để thực hiện và tham gia Hiệp định EVFTA;\n\n+\r\n\nNâng cao năng lực cung cấp thông tin của các đơn vị trong Bộ Công Thương, đặc\r\n\nbiệt là hệ thống thương vụ, trung tâm thông tin, trung tâm xúc tiến thương mại,\r\n\nvăn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại nước ngoài để cung cấp thông tin hiệu\r\n\nquả cho cộng đồng doanh nghiệp;\n\n+ Xây\r\n\ndựng các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia vào chuỗi\r\n\ngiá trị khu vực và toàn cầu cho các ngành hàng và dịch vụ thuộc trách nhiệm quản\r\n\nlý của Bộ Công Thương;\n\n+ Xây\r\n\ndựng các chương trình phát triển thị trường cho các mặt hàng xuất khẩu có tiềm\r\n\nnăng và lợi thế của Việt Nam vào thị trường các nước EU;\n\n+ Xây\r\n\ndựng và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật (tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia, vệ sinh an toàn thực phẩm …) phù hợp với các cam kết quốc tế để\r\n\nhỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, sản phẩm Việt Nam và bảo vệ người\r\n\ntiêu dùng;\n\n+ Tập\r\n\ntrung cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa;\n\n+ Điều\r\n\nphối và tham gia các hoạt động của Ủy ban Thương mại, các Ủy ban chuyên môn của\r\n\nHiệp định EVFTA và các công việc liên quan khác;\n\n+ Phối\r\n\nhợp trong công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng\r\n\ntại doanh nghiệp, các thiết chế hòa giải, trọng tài lao động.\n\n-\r\n\nGiai đoạn 2 (năm 2021 - 2025), bao gồm các nhiệm vụ chính như sau:\n\n+ Tiếp\r\n\ntục triển khai các công việc liên quan đến việc sửa đổi, ban hành văn bản pháp\r\n\nluật cần thiết để thực hiện Hiệp định EVFTA;\n\n+ Triển\r\n\nkhai hoạt động tuyên truyền chuyên sâu, chú trọng vào các khóa tập huấn, đào tạo\r\n\nkiến thức, xuất bản các ấn phẩm giới thiệu, phân tích về Hiệp định EVFTA cho\r\n\ncán bộ trung ương, địa phương và các doanh nghiệp;\n\n+\r\n\nNâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp, thông qua các hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp nắm bắt, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp\r\n\nnhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, định hướng cho các Hiệp hội đổi\r\n\nmới văn hóa sản xuất, khởi nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân nâng\r\n\ncao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của\r\n\nliên minh châu Âu (EU) và quốc tế;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục nâng cao năng lực cung cấp thông tin của các đơn vị trong Bộ Công Thương, đặc\r\n\nbiệt là hệ thống thương vụ, trung tâm thông tin, trung tâm xúc tiến thương mại\r\n\nđể cung cấp thông tin hiệu quả cho cộng đồng doanh nghiệp;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục xây dựng và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật (tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia, vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất xứ, bảo vệ môi trường…) phù\r\n\nhợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, sản\r\n\nphẩm Việt Nam và bảo vệ người tiêu dùng;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục xây dựng các kịch bản khai thác, phát triển thị trường theo nhóm hàng mà ta\r\n\ncó lợi thế sang EU;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục các hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm Việt Nam\r\n\nhướng tới thị trường EU;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức xúc tiến thương mại tham gia các sự kiện xúc\r\n\ntiến thương mại quy mô lớn tại thị trường EU, tăng cường các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại thông qua hình thức thương mại điện tử, duy trì App truy xuất nguồn\r\n\ngốc phục vụ các doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục tập trung cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục điều phối và tham gia các hoạt động của Ủy ban Thương mại, các hoạt động của\r\n\ncác Ủy ban chuyên ngành, Nhóm làm việc theo từng Chương của Hiệp định EVFTA;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục điều phối việc vận hành hoạt động của Nhóm Tư vấn trong nước về việc thực\r\n\nthi chương Thương mại và Phát triển bền vững;\n\n+ Tiếp\r\n\ntục công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tại\r\n\ndoanh nghiệp, các thiết chế hòa giải, trọng tài lao động;\n\n+ Triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ khác được giao.\n\n5.\r\n\nNguồn kinh phí\n\nĐể thực\r\n\nhiện các hoạt động của Kế hoạch này, dự kiến sẽ có 3 nguồn kinh phí như sau:\n\n-\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\n- Nguồn\r\n\ntài trợ hợp pháp của các đối tác nước ngoài cũng như các tổ chức quốc tế khác\r\n\nv.v..;\n\n- Nguồn\r\n\nkinh phí xã hội hóa hợp pháp khác v.v..\n\n6.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n6.1.\r\n\nĐối với nhóm hoạt động lấy kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước (NSNN)\n\n- Căn\r\n\ncứ vào nội dung Kế hoạch được phê duyệt nêu trên, hàng năm, Vụ Đa biên chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan trong Bộ lập đề xuất tổng thể các hoạt động\r\n\ncụ thể sẽ triển khai và dự toán kinh phí cho các giai đoạn phù hợp với các hình\r\n\nthức hoạt động nêu trong Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được phân công phụ\r\n\ntrách để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt;\n\n-\r\n\nTrên cơ sở phê duyệt của Lãnh đạo Bộ, giao Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp\r\n\nchủ trì, phối hợp cùng Văn phòng Bộ xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, bố\r\n\ntrí đầy đủ kinh phí cần thiết, đồng thời giao cho các đơn vị và hướng dẫn các\r\n\nđơn vị về quy trình, thủ tục liên quan tới tài chính để triển khai Kế hoạch thực\r\n\nhiện Hiệp định EVFTA của Bộ Công Thương.\n\n6.2.\r\n\nĐối với nhóm hoạt động lấy kinh phí ngoài Ngân sách nhà nước\n\n-\r\n\nGiao Vụ Đa biên chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ tiếp nhận\r\n\ncác đề xuất hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác nước ngoài, các tổ chức quốc tế và\r\n\ncác doanh nghiệp liên quan tới việc thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch\r\n\nnày;\n\n-\r\n\nGiao Vụ Đa biên, Văn phòng Bộ phối hợp với các cơ quan truyền hình, báo chí, viện,\r\n\ntrường đại học xây dựng nội dung và vận động tài trợ từ các nguồn lực khác nhau\r\n\ncho các chương trình truyền hình, báo chí, mạng xã hội, chương trình giảng dạy\r\n\nvà nghiên cứu.\n\n6.3.\r\n\nCơ chế đánh giá và rà soát\n\n-\r\n\nHàng năm, định kỳ trước ngày 15 tháng 11, các đơn vị liên quan trong Bộ gửi báo\r\n\ncáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cho Vụ Đa biên để tổng hợp, trình Lãnh\r\n\nđạo Bộ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện và kiến nghị các\r\n\nbiện pháp điều chỉnh phù hợp trong năm tiếp theo, bảo đảm Kế hoạch được thực hiện\r\n\nhiệu quả và đồng bộ.\n\n- Sau\r\n\nthời gian 5 năm thực hiện, Vụ Đa biên chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan trong Bộ rà soát kết quả thực hiện Kế hoạch để đảm bảo thực hiện đầy đủ và\r\n\nhiệu quả các nhiệm vụ được nêu ra nhằm duy trì tận dụng cơ hội và hạn chế các\r\n\nthách thức của Hiệp định được lâu dài, phù hợp hơn với bối cảnh mới.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG VỀ\r\n\nVIỆC THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU\r\n\n(EVFTA) NĂM 2020 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 2091/QĐ-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\nSỐ TT\n\nNỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\nĐƠN VỊ CHỦ TRÌ\n\nĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\nTHỜI GIAN THỰC HIỆN\n\nNGUỒN KINH PHÍ\n\nGiai đoạn\r\n\n 1: Từ tháng 8 đến hết năm 2020\n\nNhóm\r\n\n 1: Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp định EVFTA\n\n1\n\nTổ chức các hội thảo giới thiệu\r\n\n về Hiệp định EVFTA, các cam kết chính và tác động đối với Việt Nam tại các cụm\r\n\n tỉnh, thành trên toàn quốc\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n2\n\nTổ chức các hội thảo/ diễn\r\n\n đàn doanh nghiệp tại EU để giới thiệu, phổ biến về Hiệp định và các cơ hội tiếp\r\n\n cận thị trường, cũng như kết nối xúc tiến thương mại và thu hút đầu tư của\r\n\n doanh nghiệp EU vào Việt Nam\n\nVụ Thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ, Cục Xúc tiến thương mại\n\nVụ Đa biên, và các đơn vị\r\n\n liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n3\n\nNghiên cứu cơ hội tiếp cận thị\r\n\n trường các nước EU theo từng ngành hàng cụ thể để đánh giá tiềm năng và đề xuất\r\n\n các giải pháp về phát triển thị trường xuất khẩu cho hàng hóa Việt Nam\n\nVụ Thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ\n\nCục Xuất nhập khẩu, Cục XTTM,\r\n\n Vụ Đa biên\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n4\n\nTổ chức hội thảo giới thiệu về\r\n\n Hiệp định EVFTA tại Seoul và các vùng lân cận của Hàn Quốc, tập trung vào một\r\n\n số nhóm ngành hàng và các doanh nghiệp Hàn Quốc có lợi thế và thuộc nhóm các\r\n\n ngành được hưởng lợi cao trong EVFTA\n\nVụ Thị trường châu Á - châu\r\n\n Phi\n\nThương vụ Việt Nam tại Hàn Quốc\r\n\n và các Hiệp hội ngành hàng tại Hàn Quốc\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n5\n\nTổ chức các khóa tập huấn\r\n\n chuyên sâu về Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định EVFTA cho các cơ quan, tổ chức\r\n\n cấp C/O, cộng đồng doanh nghiệp (theo ngành hàng và theo địa phương), bao gồm\r\n\n nội dung cộng gộp mở rộng đối với hàng dệt may và thủy sản\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n6\n\nTổ chức Hội thảo tuyên truyền,\r\n\n hướng dẫn doanh nghiệp nông, thủy sản tận dụng các ưu đãi về hạn ngạch thuế\r\n\n quan trong EVFTA, đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n7\n\nTổ chức Hội nghị thúc đẩy xuất\r\n\n khẩu mặt hàng có thế mạnh sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA (tập\r\n\n trung mặt hàng gỗ; một số mặt hàng nông sản, thủy sản và hàng công nghiệp mà\r\n\n Việt Nam có lợi thế)\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nCác đơn vị của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính; các Vụ Thị trường ngoài nước, Vụ Đa\r\n\n biên và các đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n8\n\nTổ chức các hội thảo giới thiệu\r\n\n về các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT, SPS) và sở hữu trí\r\n\n tuệ trong Hiệp định EVFTA và yêu cầu về chất lượng sản phẩm hàng hóa của Việt\r\n\n Nam thuộc diện quản lý của Bộ Công Thương khi xuất khẩu sang EU (tại các cụm\r\n\n tỉnh, thành trên toàn quốc)\n\nVụ Khoa học và Công nghệ\n\nVụ Pháp chế, Vụ Đa biên và\r\n\n các đơn vị liên quan\n\nQuý IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n9\n\nTiếp tục vận hành Cổng thông\r\n\n tin điện tử về FTA (FTA Portal) trong đó có EVFTA, CPTPP1\n\nVụ Đa biên\n\nCục Thương mại điện tử, Văn\r\n\n phòng Bộ và các đơn vị có liên quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nKinh phí vận hành lấy từ Ngân\r\n\n sách Nhà nước cấp cho Bộ Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n10\n\nXây dựng và duy trì chương\r\n\n trình truyền hình/truyền thanh chuyên sâu về Hiệp định EVFTA:\n\n- Xây dựng và phát sóng\r\n\n Chương trình truyền hình/truyền thanh chuyên sâu định kỳ về Hiệp định EVFTA\r\n\n nói chung và từng chủ đề cụ thể như thương mại hàng hóa, quy tắc xuất xứ cho\r\n\n từng ngành hàng…\n\n- Kết hợp tổ chức tọa đàm, chia\r\n\n sẻ và tranh luận trực tiếp với các chuyên gia kinh tế và đại diện các doanh\r\n\n nghiệp lớn trong từng lĩnh vực về các nội dung cam kết, vướng mắc của doanh\r\n\n nghiệp, từ đó giúp họ hiểu rõ và tận dụng được các cơ hội của Hiệp định trong\r\n\n lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình;\n\n- Xây dựng và phát sóng\r\n\n Chương trình phóng sự định kỳ cập nhật tình hình thực thi Hiệp định tại Việt\r\n\n Nam và EU, kinh nghiệm và bài học triển khai tận dụng ưu đãi cũng như kết nối\r\n\n doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu với thị trường\r\n\n EU\n\nVăn phòng Bộ, Vụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan \n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n11\n\nTiếp tục duy trì Chuyên mục\r\n\n báo chí chuyên đề về Hiệp định EVFTA (tập trung vào các báo lớn mạng và truyền\r\n\n thống)\n\nVăn phòng Bộ, Vụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n12\n\nDuy trì một tài khoản riêng về\r\n\n Hiệp định EVFTA trên các trang mạng xã hội như Facebook v.v. trong đó cập nhật\r\n\n các thông tin chính thức về Hiệp định này, lập các nội dung tranh luận để thảo\r\n\n luận, cập nhật và phân tích về từng chuyên đề cụ thể trong EVFTA để nâng cao\r\n\n nhận thức của cộng đồng MXH, đặc biệt là các doanh nghiệp\n\nVụ Đa biên\n\nVăn phòng Bộ và các đơn vị\r\n\n liên quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n13\n\nCung cấp thông tin trên cổng\r\n\n liên kết thông tin xúc tiến thương mại, và chuyên trang thương hiệu thực phẩm\r\n\n và nông sản Việt Nam (bao gồm cả nội dung tiếng Anh và tiếng Việt) nhằm đẩy mạnh\r\n\n xuất khẩu sang các nước đối tác EU\n\nCục XTTM\n\nCác thương vụ, trung tâm\r\n\n thông tin, trung tâm XTTM, văn phòng XTTM Việt Nam tại nước ngoài và các đơn\r\n\n vị liên quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n14\n\nNghiên cứu và tổ chức hội nghị\r\n\n phổ biến quy định pháp luật cạnh tranh của các thành viên EVFTA tại 3 khu vực\r\n\n (Bắc - Trung - Nam) cho đối tượng là các doanh nghiệp Việt Nam (doanh nghiệp\r\n\n xuất nhập khẩu) nhằm cảnh báo rủi ro pháp lý có thể gặp phải liên quan tới vấn\r\n\n đề pháp luật cạnh tranh/chống độc quyền khi tham gia hoạt động thương mại\r\n\n trong khuôn khổ EVFTA\n\nCục Cạnh tranh và Bảo vệ người\r\n\n tiêu dùng\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15\n\nNghiên cứu chính sách xuất nhập\r\n\n khẩu, các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về phòng vệ thương mại,\r\n\n thực tiễn quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa của thị trường EU để cung cấp, phổ\r\n\n biến thông tin cho các doanh nghiệp\n\nVụ thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ,\n\nCục XTTM, Trung tâm thông tin\r\n\n CN&TM và các đơn vị liên quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n16\n\nXây dựng Bản tin thị trường\r\n\n trực tuyến nhằm giới thiệu thông tin về thị trường các nước EVFTA\n\nCục XTTM\n\nHệ thống các thương vụ, trung\r\n\n tâm thông tin, trung tâm XTTM, văn phòng XTTM Việt Nam tại nước ngoài và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n17\n\nXây dựng và xuất bản các Cẩm\r\n\n nang/sách hỏi đáp và hướng dẫn doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ trong EVFTA\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III- IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n18\n\nDuy trì chuyên san: EVFTA với\r\n\n thương mại của Việt Nam (phát hành định kỳ hàng quý, đăng tải trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử về FTA của Bộ Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nTrung tâm thông tin CN&TM\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n19\n\nTổ chức các khóa tập huấn kỹ\r\n\n thuật chuyên sâu cho doanh nghiệp, các cơ quan quản lý tại nhiều địa phương\r\n\n trên cả nước để hiểu rõ Hiệp định EVFTA\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n20\n\nXuất bản sách giới thiệu\r\n\n chung về Hiệp định EVFTA và một số cam kết chuyên sâu trong các lĩnh vực:\n\n- Thương mại hàng hóa\n\n- Thương mại dịch vụ - đầu tư\n\n- Quy tắc xuất xứ\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n21\n\nXây dựng cẩm nang xuất khẩu đối\r\n\n với ngành hàng xuất khẩu tiềm năng sang các nước đối tác EVFTA\n\nCục XTTM\n\nHệ thống các thương vụ, trung\r\n\n tâm thông tin, trung tâm XTTM, văn phòng XTTM Việt Nam tại nước ngoài và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n22\n\nXuất bản cẩm nang giới thiệu\r\n\n về EVFTA và các cơ hội đầu tư tiềm năng cho các doanh nghiệp Hàn Quốc theo một\r\n\n số nhóm ngành hàng các doanh nghiệp Hàn Quốc có thế mạnh và thuộc nhóm ngành\r\n\n được hưởng lợi cao trong EVFTA (bằng tiếng Hàn Quốc) (ưu tiên một ngành hàng\r\n\n có tiềm năng nhất)\n\nVụ Thị trường châu Á - châu\r\n\n Phi\n\nĐại sứ quán Hàn Quốc tại Việt\r\n\n Nam và hiệp hội các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n23\n\nNâng cao vai trò của các hiệp\r\n\n hội doanh nghiệp, thông qua các hiệp hội doanh nghiệp nắm bắt, giải quyết những\r\n\n khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp nhỏ\r\n\n và vừa. Định hướng cho các Hiệp hội đổi mới văn hóa sản xuất, khởi nghiệp, tạo\r\n\n điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản\r\n\n phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của liên minh châu Âu (EU) và quốc tế.\n\nCục Xuất nhập khẩu, Cục Công\r\n\n nghiệp\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nNhóm\r\n\n 2: Công tác xây dựng pháp luật\n\n24\n\nPhối hợp với Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ bổ sung, sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi năm 2009\n\nVụ Pháp chế\n\nVụ Khoa học và Công nghệ, Vụ\r\n\n Đa biên và các đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/20202\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n25\n\nPhối hợp với Bộ Tài chính bổ\r\n\n sung, sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2010\n\nVụ Pháp chế\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/20203\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n26\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn thực\r\n\n hiện Hiệp định EVFTA về phòng vệ thương mại\n\nCục Phòng vệ thương mại\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n27\n\nXây dựng Quyết định của Chính\r\n\n phủ và Bộ Công Thương về xây dựng cơ chế thành lập Nhóm DAG bao gồm các tổ chức\r\n\n đại diện độc lập, bảo đảm sự đại diện cân bằng giữa các lĩnh vực kinh tế, xã\r\n\n hội và môi trường, bao gồm tổ chức người lao động và người sử dụng lao động,\r\n\n doanh nghiệp và các tổ chức môi trường\n\nVụ Đa biên\n\nVụ Pháp chế\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n28\n\nLàm việc với các Bộ, ngành\r\n\n liên quan để thành lập Ban Thư ký của Nhóm DAG và tiến hành các công việc\r\n\n liên quan để xây dựng và hoàn thiện cơ cấu của Nhóm DAG\n\nVụ Đa biên\n\nVụ Pháp chế\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n29\n\nQuyết định của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ về việc chỉ định cơ quan đầu mối để thực thi EVFTA cũng như các\r\n\n Chương của Hiệp định; cơ quan đầu mối tham gia Ủy ban thương mại, các ủy ban chuyên\r\n\n ngành theo các chương; cơ quan đầu mối về thông tin liên lạc giữa Việt Nam và\r\n\n EU về mọi vấn đề của Hiệp định; cơ quan điều phối việc xây dựng đề xuất và tiếp\r\n\n nhận các hỗ trợ kỹ thuật từ các nước EU trong quá trình thực thi Hiệp định;\r\n\n cơ quan đầu mối điều phối việc thực thi Hiệp định FTA thế hệ mới, trong đó có\r\n\n EVFTA, đặt tại Bộ Công Thương để phối hợp chặt chẽ với các đầu mối thực thi\r\n\n EVFTA, CPTPP... tại các bộ, ngành, địa phương.\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n30\n\nXây dựng quy chế chọn cử trọng\r\n\n tài viên theo quy định của Hiệp định để xử lý các vụ việc giải quyết tranh chấp\r\n\n phát sinh giữa hai bên\n\nVụ Pháp chế\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n31\n\nPhối hợp với EU xây dựng,\r\n\n hoàn thiện các thiết chế để thực thi Hiệp định (như thành lập và hoạt động của\r\n\n Ủy ban Thương mại EVFTA các Ủy ban chuyên môn, Nhóm công tác)\n\nVụ Đa biên\n\nVụ Pháp chế và các đơn vị\r\n\n liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n32\n\nPhối hợp với Bộ Tư pháp rà\r\n\n soát các văn bản quy phạm pháp luật để chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ\r\n\n quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật\n\nVụ Pháp chế\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n33\n\nNghiên cứu quy định của pháp\r\n\n luật và đề xuất xây dựng mô hình hợp tác hiệu quả giữa Việt Nam và các nước\r\n\n EU trong việc thực thi pháp luật cạnh tranh chống các hành vi phản cạnh tranh\r\n\n xuyên biên giới (hành vi cartel, M&A, hành vi lạm dụng)\n\nCục Cạnh tranh và Bảo vệ người\r\n\n tiêu dùng\n\nVụ Pháp chế và các cơ quan,\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n34\n\nThực hiện báo cáo nghiên cứu\r\n\n quy định pháp luật cạnh tranh/chống độc quyền và kinh nghiệm thực thi của một\r\n\n số quốc gia thành viên EVFTA để xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn\r\n\n phục vụ công tác tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam khi\r\n\n hoạt động kinh doanh và đầu tư tại các nước thuộc Liên minh châu Âu\n\nCục Cạnh tranh và Bảo vệ người\r\n\n tiêu dùng\n\nVụ Pháp chế và các cơ quan,\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n35\n\nThực hiện báo cáo, nghiên cứu\r\n\n và trao đổi với các nước liên quan (các nước ASEAN và Hàn Quốc) và hướng dẫn\r\n\n triển khai cơ chế cộng gộp mở rộng theo EVFTA tại Việt Nam\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nNhóm\r\n\n 3: Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực\n\n36\n\nXây dựng các chương trình\r\n\n phát triển thị trường cho các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng và lợi thế của\r\n\n Việt Nam vào các nước thành viên EU\n\nVụ thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ\n\nVụ Đa biên, Cục XTTM, Cục Xuất\r\n\n nhập khẩu, các Thương vụ và các đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n37\n\nXây dựng các chương trình\r\n\n nâng cao năng lực của cơ quan, tổ chức cấp C/O, thành lập các đoàn kiểm tra,\r\n\n xác minh xuất xứ tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn các hành\r\n\n vi gian lận xuất xứ, đảm bảo việc thực hiện quy tắc xuất xứ EVFTA tại Việt\r\n\n Nam\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n38\n\nHỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam\r\n\n cách xử lý, thực hiện và rà soát về mặt kỹ thuật khi có yêu cầu về kiểm tra,\r\n\n xác minh xuất xứ từ phía EU trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích\r\n\n chính đáng của doanh nghiệp Việt Nam\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n39\n\nNghiên cứu, định hướng thiết\r\n\n lập các kênh phân phối hàng hóa của Việt Nam trên thị trường các nước thành\r\n\n viên EVFTA\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu và các đơn\r\n\n vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách tự chủ của Viện\n\n40\n\nNghiên cứu, xây dựng tài liệu\r\n\n hướng dẫn doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường EU cho các nhóm hàng trọng điểm\r\n\n mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh\n\nVụ thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương, các Thương vụ, Vụ Đa biên, Cục XNK, các Hiệp hội\r\n\n ngành hàng, doanh nghiệp\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n41\n\nXây dựng Báo cáo nghiên cứu,\r\n\n đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp\r\n\n nước ngoài trong lĩnh vực công thương trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA\n\nVụ Kế hoạch\n\n\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n42\n\nXây dựng Báo cáo nghiên cứu,\r\n\n đánh giá tác động của việc thực thi Hiệp định EVFTA đến kịch bản tăng trưởng và\r\n\n các chỉ tiêu phát triển ngành công thương\n\nVụ Kế hoạch\n\n\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n43\n\nXây dựng Báo cáo nghiên cứu,\r\n\n rà soát cơ chế chính sách quản lý hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động\r\n\n liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam và đề xuất định hướng điều chỉnh phù hợp với cam kết của Việt\r\n\n Nam trong Hiệp định EVFTA\n\nVụ Kế hoạch\n\n\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n44\n\nTruyền thông, quảng bá hình ảnh\r\n\n thương hiệu sản phẩm Việt Nam hướng tới thị trường EU, và chương trình quảng\r\n\n bá chỉ dẫn địa lý tại thị trường EU trong khuôn khổ Chương trình thương hiệu\r\n\n Quốc gia\n\nCục XTTM\n\nVụ Thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ, Vụ Kế hoạch, Vụ Đa biên\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho\r\n\n Chương trình cấp quốc gia về XTTM\n\n45\n\nHỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n xúc tiến thương mại tham gia các sự kiện XTTM quy mô lớn tại thị trường EU\r\n\n trong khuôn khổ Chương trình cấp quốc gia về XTTM\n\nCục XTTM\n\nCác hiệp hội ngành hàng, trung\r\n\n tâm XTTM, văn phòng XTTM Việt Nam tại nước ngoài và các đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho\r\n\n Chương trình cấp quốc gia về XTTM\n\n46\n\nHỗ trợ kỹ thuật và cung cấp các\r\n\n giải pháp phát triển bền vững cho doanh nghiệp hướng tới tiêu chí xanh nhằm\r\n\n tiếp cận thị trường, định vị sản phẩm trên thị trường quốc tế, phù hợp với xu\r\n\n hướng tiêu dùng thân thiện với môi trường của người tiêu dùng tại các nước EU\n\nCục XTTM\n\nITC và các đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nITC hỗ trợ chi phí thuê\r\n\n chuyên gia, chi phí còn lại trích từ ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Công\r\n\n Thương\n\n47\n\nTăng cường các hoạt động XTTM\r\n\n thông qua hình thức thương mại điện tử, xây dựng App truy xuất nguồn gốc phục\r\n\n vụ các doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu\n\nCục XTTM\n\nGIZ, các website thương mại\r\n\n điện tử lớn trên thế giới và các đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nGIZ và Ngân sách nhà nước cấp\r\n\n cho Bộ Công Thương\n\n48\n\nTiếp tục nâng cấp hạ tầng kỹ\r\n\n thuật phục vụ triển khai C/O nhằm thực thi Hiệp định EVFTA\n\nCục Thương mại điện tử và\r\n\n kinh tế số\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n49\n\nKhảo sát, đánh giá các TCVN,\r\n\n QCVN của Việt Nam đối với một số sản phẩm, hàng hóa của Việt Nam nhằm đáp ứng\r\n\n các yêu cầu của thị trường EU (dệt may, sữa, da giày…). Đề xuất Kế hoạch xây\r\n\n dựng TCVN, QCVN giai đoạn 2021- 2025\n\nVụ Khoa học và Công nghệ\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý IV/ 2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n50\n\nChiến lược phát triển thương\r\n\n mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (trong bối cảnh\r\n\n tận dụng các FTA bao gồm Hiệp định EVFTA)\n\nVụ Thị trường trong nước\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/ 2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương (đang triển khai trên thực tế)\n\n51\n\nXây dựng Báo cáo nghiên cứu,\r\n\n đánh giá năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước đối với một\r\n\n số sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu sang thị trường EU (dệt may, da giày, gỗ…)\r\n\n để tận hưởng cơ hội từ Hiệp định\n\nVụ Khoa học và Công nghệ\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n52\n\nTập trung cơ cấu lại công\r\n\n nghiệp, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa\n\nCục Công nghiệp, Cục Công\r\n\n Thương địa phương\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nNhóm\r\n\n 4: Điều phối và tham gia các hoạt động của Ủy ban Thương mại của EVFTA, các Ủy\r\n\n ban chuyên môn EVFTA và các công việc liên quan EVFTA\n\n53\n\nĐiều phối và tham gia các hoạt\r\n\n động của Ủy ban Thương mại của EVFTA\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nTheo định kỳ\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n54\n\nTham gia các hoạt động của\r\n\n các Ủy ban chuyên ngành, Nhóm làm việc theo từng Chương\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan căn cứ theo chuyên môn phụ trách\n\nCác đơn vị liên quan\n\nTheo định kỳ\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n55\n\nĐiều phối, tổng hợp tình hình\r\n\n thực thi Hiệp định EVFTA để báo cáo Thủ tướng Chính phủ\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nThường xuyên\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n56\n\nXây dựng quy chế làm việc và\r\n\n thiết lập bộ máy cần thiết cho Ban Thư ký và Nhóm Tư vấn trong nước về việc\r\n\n thực thi chương Thương mại và Phát triển bền vững\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n57\n\nĐiều phối và tham gia các hoạt\r\n\n động hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thực thi Hiệp định EVFTA\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nNhóm\r\n\n 5: Chủ trương và chính sách đối với tổ chức công đoàn và các tổ chức của người\r\n\n lao động tại cơ sở doanh nghiệp\n\n58\n\nPhối hợp với Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội trong công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\n cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động\r\n\n đối thoại, thương lượng tại doanh nghiệp, các thiết chế hòa giải, trọng tài\r\n\n lao động\n\nVụ Tổ chức cán bộ,\n\nTrường đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\n bộ Công Thương trung ương, các đơn vị liên quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nGiai đoạn\r\n\n 2: Từ năm 2021 - 2025\n\nNhóm\r\n\n 1: Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp định EVFTA\n\n1\n\nTiếp tục vận hành Cổng thông\r\n\n tin điện tử về FTA trong đó có Hiệp định EVFTA\n\nVụ Đa biên\n\nCục Thương mại điện tử, Văn\r\n\n phòng Bộ\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n2\n\nDuy trì chương trình truyền\r\n\n hình/truyền thanh chuyên sâu về Hiệp định EVFTA\n\nVăn phòng Bộ, Vụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n3\n\nTiếp tục duy trì Chuyên mục\r\n\n báo chí chuyên đề về Hiệp định EVFTA (tập trung vào các báo lớn mạng và truyền\r\n\n thống)\n\nVăn phòng Bộ, Vụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n4\n\nDuy trì một tài khoản riêng về\r\n\n Hiệp định EVFTA trên các trang mạng xã hội như Facebook v.v. trong đó cập nhật\r\n\n các thông tin chính thức về Hiệp định này, lập các nội dung tranh luận để thảo\r\n\n luận, cập nhật và phân tích về từng chuyên đề cụ thể trong EVFTA để nâng cao\r\n\n nhận thức của cộng đồng MXH, đặc biệt là các doanh nghiệp\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n5\n\nTiếp tục tổ chức các hội nghị,\r\n\n hội thảo giới thiệu về Hiệp định EVFTA, các cam kết chính và tác động tới Việt\r\n\n Nam tại các tỉnh, thành trên toàn quốc trên cơ sở nhu cầu thực tế\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n6\n\nTiếp tục tổ chức các khóa tập\r\n\n huấn chuyên sâu cho các cán bộ quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp về\r\n\n các cam kết chính của Việt Nam trong Hiệp định EVFTA như cắt giảm thuế quan,\r\n\n quy tắc xuất xứ, dịch vụ và đầu tư, lao động, sở hữu trí tuệ, mua sắm công,\r\n\n môi trường, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước v.v.\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n7\n\nTiếp tục xuất bản các tài liệu\r\n\n tham khảo và hướng dẫn về Hiệp định EVFTA cho các cán bộ quản lý trung ương\r\n\n và địa phương, các doanh nghiệp v.v. về các lĩnh vực khác nhau của Hiệp định\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n8\n\nXây dựng và xuất bản các cẩm\r\n\n nang/sách hỏi đáp và hướng dẫn doanh nghiệp, cán bộ quản lý trung ương và địa\r\n\n phương về quy tắc xuất xứ trong EVFTA\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n9\n\nDuy trì chuyên san: EVFTA với\r\n\n thương mại của Việt Nam (phát hành định kỳ hàng quý, đăng tải trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử về FTA của Bộ Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nTrung tâm thông tin CN&TM\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n10\n\nTổ chức hội nghị phổ biến quy\r\n\n định pháp luật cạnh tranh của các thành viên EVFTA tại 3 khu vực (Bắc - Trung\r\n\n - Nam) cho đối tượng là các doanh nghiệp Việt Nam (doanh nghiệp xuất nhập khẩu)\r\n\n nhằm cảnh báo rủi ro pháp lý có thể gặp phải liên quan tới vấn đề pháp luật cạnh\r\n\n tranh/chống độc quyền khi tham gia hoạt động thương mại trong khuôn khổ EVFTA\n\nCục Cạnh tranh và Bảo vệ người\r\n\n tiêu dùng\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n11\n\nThường xuyên cập nhật cẩm nang\r\n\n xuất khẩu đối với ngành hàng xuất khẩu tiềm năng sang các nước đối tác EVFTA\n\nCục XTTM\n\nHệ thống các thương vụ, trung\r\n\n tâm thông tin, trung tâm XTTM, văn phòng XTTM Việt Nam tại nước ngoài và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n12\n\nTổ chức hội thảo giới thiệu về\r\n\n Hiệp định EVFTA tại Busan và các vùng lân cận của Hàn Quốc, tập trung vào một\r\n\n số nhóm ngành hàng và các doanh nghiệp Hàn Quốc có lợi thế và thuộc nhóm các\r\n\n ngành được hưởng lợi cao trong EVFTA\n\nVụ Thị trường châu Á - châu\r\n\n Phi\n\nThương vụ Việt Nam tại Hàn Quốc\r\n\n và các Hiệp hội ngành hàng tại Hàn Quốc\n\n2021\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n13\n\nTổ chức các khóa tập huấn\r\n\n chuyên sâu về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định EVFTA cho các cơ quan, tổ chức\r\n\n cấp C/O, cộng đồng doanh nghiệp (theo ngành hàng và theo địa phương), bao gồm\r\n\n nội dung cộng gộp mở rộng đối với hàng dệt may và thủy sản\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n14\n\nTiếp tục tổ chức các hội thảo\r\n\n giới thiệu về các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT, SPS) và\r\n\n sở hữu trí tuệ trong Hiệp định EVFTA và yêu cầu về chất lượng sản phẩm hàng\r\n\n hóa của Việt Nam thuộc diện quản lý của Bộ Công Thương khi xuất khẩu sang EU\r\n\n (tại các cụm tỉnh, thành trên toàn quốc)\n\nVụ Khoa học và Công nghệ\n\nVụ Pháp chế, Vụ Đa biên và\r\n\n các đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15\n\nNâng cao vai trò của các hiệp\r\n\n hội doanh nghiệp, thông qua các hiệp hội doanh nghiệp nắm bắt, giải quyết những\r\n\n khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp nhỏ\r\n\n và vừa. Ngoài ra, định hướng cho các Hiệp hội đổi mới văn hóa sản xuất, khởi\r\n\n nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân nâng cao năng lực sản xuất, chất\r\n\n lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của liên minh châu Âu (EU) và\r\n\n quốc tế.\n\nCục Xuất nhập khẩu, Cục Công\r\n\n nghiệp\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý III-IV/2020\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nNhóm\r\n\n 2: Công tác xây dựng pháp luật\n\n16\n\nPhối hợp với Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ bổ sung, sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi năm 2009\n\nVụ Pháp chế\n\nVụ Khoa học và Công nghệ và\r\n\n các đơn vị liên quan\n\n20214\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n17\n\nTiếp tục phối hợp với Bộ Tài\r\n\n chính bổ sung, sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2010\n\nVụ Pháp chế\n\nCác đơn vị liên quan\n\n20215\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n18\n\nXây dựng Nghị định quy định về\r\n\n nhập khẩu hàng tân trang6\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Pháp chế, và các đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2021-2023\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n19\n\nPhối hợp với Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội trong việc trình Quốc hội phê chuẩn Công ước 87 (về tự do liên\r\n\n kết và quyền tổ chức) của ILO\n\nVụ Pháp chế\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2023\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n20\n\nTiếp tục phối hợp với các Bộ,\r\n\n ngành để tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng các văn bản pháp luật cần\r\n\n thiết để thực thi Hiệp định EVFTA\n\nVụ Pháp chế\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n21\n\nTổ chức Hội nghị nghiên cứu\r\n\n kinh nghiệm của một số nước trong việc thực thi pháp luật liên quan đến xuất\r\n\n nhập khẩu hàng tân trang\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n22\n\nThực hiện báo cáo nghiên cứu\r\n\n quy định của các nước liên quan đến xuất nhập khẩu hàng tân trang\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Pháp chế\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nNhóm\r\n\n 3: Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực\n\n23\n\nXây dựng kịch bản khai thác và\r\n\n phát triển thị trường theo các nhóm ngành hàng mà ta có lợi thế sang EU trong\r\n\n giai đoạn 2021-2025\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n24\n\nTiếp tục trao đổi và nghiên cứu\r\n\n kinh nghiệm của các nước liên quan để triển khai và quản lý hành chính về cơ\r\n\n chế cộng gộp mở rộng trong EVFTA\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n25\n\nRà soát các biện pháp kỹ thuật\r\n\n của châu Âu đối với một số sản phẩm xuất khẩu có thế mạnh và tiềm năng ngành\r\n\n Công Thương và lập danh mục các sản phẩm của Việt Nam có mức chỉ tiêu chất lượng\r\n\n tương đương với biện pháp kỹ thuật của châu Âu đề đề nghị chấp nhận\n\nVụ Khoa học và Công nghệ\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n26\n\nRà soát hệ thống các tiêu chuẩn\r\n\n kỹ thuật các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hiệu quả năng lượng, phát thải\r\n\n khí nhà kính của EU; Xây dựng Chương trình hợp tác tăng cường năng lực thực\r\n\n thi và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho Việt Nam\n\nVụ Tiết kiệm năng lượng và\r\n\n Phát triển bền vững\n\nVụ Thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Đa biên và các đơn vị liên quan.\n\n2021 - 2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n27\n\nPhối hợp với EU xây dựng\r\n\n chương trình hợp tác tăng cường năng lực, thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền\r\n\n vững trong khuôn khổ EVFTA và Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền\r\n\n vững của Liên hiệp quốc; Hỗ trợ doanh nghiệp thực thi các quy định, cam kết về\r\n\n phát triển bền vững.\n\nVụ Tiết kiệm năng lượng và\r\n\n Phát triển bền vững\n\nVụ Thị trường châu Âu - châu\r\n\n Mỹ, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Đa biên và các đơn vị liên quan.\n\n2021 - 2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương hoặc Tài trợ từ EU\n\n28\n\nNghiên cứu, đề xuất mô hình\r\n\n và giải pháp kết nối chuỗi cung ứng và chuỗi logistics trong xuất nhập khẩu\r\n\n háng hoá giữa Việt Nam với EU trong bối cảnh thực thi EVFTA\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu, Vụ Đa\r\n\n biên\n\n2021 -2025\n\nNgân sách tự chủ của Viện\n\n29\n\nNghiên cứu và dự báo nhu cầu\r\n\n nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu của các nước thành viên trong EVFTA và kiến\r\n\n nghị cho Việt Nam\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu, Vụ Đa\r\n\n biên\n\n2021 -2025\n\nNgân sách tự chủ của Viện\n\n30\n\nNghiên cứu, đề xuất giải pháp\r\n\n tăng cường khả năng đáp ứng cam kết về thương mại và phát triển bền vững tại\r\n\n hiệp định EVFTA\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu, Vụ Đa\r\n\n biên\n\n2021 -2025\n\nNgân sách tự chủ của Viện\n\n31\n\nNghiên cứu đánh giá hiệu quả\r\n\n thực thi Hiệp định EVFTA\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021 -2025\n\nNgân sách tự chủ của Viện\n\n32\n\nNghiên cứu, đề xuất giải pháp\r\n\n nâng cao khả năng đáp ứng các cam kết về lao động và môi trường trong EVFTA\r\n\n nhằm nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu của Việt Nam\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu, Vụ Đa\r\n\n biên\n\n2021 -2025\n\nNgân sách tự chủ của Viện\n\n33\n\nNghiên cứu, đề xuất giải pháp\r\n\n chuyển đổi số và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu số trong quản lý xuất nhập khẩu\r\n\n giữa Việt Nam với EU trong bối cảnh thực thi EVFTA\n\nViện Nghiên cứu Chiến lược,\r\n\n Chính sách Công Thương\n\nCục Xuất nhập khẩu, Vụ Đa\r\n\n biên\n\n2021 -2025\n\nNgân sách tự chủ của Viện\n\n34\n\nTiếp tục các hoạt động truyền\r\n\n thông, quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm Việt Nam hướng tới thị trường\r\n\n EU, và chương trình quảng bá chỉ dẫn địa lý tại thị trường EU trong khuôn khổ\r\n\n Chương trình thương hiệu Quốc gia\n\nCục XTTM\n\nVụ Châu Âu - Châu Mỹ, Vụ Kế\r\n\n hoạch, Vụ Đa biên\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho\r\n\n Chương trình cấp quốc gia về XTTM\n\n35\n\nHỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n xúc tiến thương mại tham gia các sự kiện XTTM quy mô lớn tại thị trường EU\r\n\n trong khuôn khổ Chương trình cấp quốc gia về XTTM\n\nCục XTTM\n\nCác hiệp hội ngành hàng,\r\n\n trung tâm XTTM, văn phòng XTTM Việt Nam tại nước ngoài và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho\r\n\n Chương trình cấp quốc gia về XTTM\n\n36\n\nTiếp tục hỗ trợ kỹ thuật và cung\r\n\n cấp các giải pháp phát triển bền vững cho doanh nghiệp hướng tới tiêu chí\r\n\n xanh nhằm tiếp cận thị trường, định vị sản phẩm trên thị trường quốc tế, phù\r\n\n hợp với xu hướng tiêu dùng thân thiện với môi trường của người tiêu dùng tại\r\n\n các nước EU\n\nCục XTTM\n\nITC và các đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n37\n\nTiếp tục tăng cường các hoạt\r\n\n động XTTM thông qua hình thức thương mại điện tử, duy trì App truy xuất nguồn\r\n\n gốc phục vụ các doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu\n\nCục XTTM\n\nGIZ, các website thương mại\r\n\n điện tử lớn trên thế giới và các đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nGIZ và Ngân sách nhà nước cấp\r\n\n cho Bộ Công Thương\n\n38\n\nXây dựng báo cáo nghiên cứu\r\n\n tình hình chính sách và pháp luật thương mại điện tử khu vực EU và tổ chức tập\r\n\n huấn về nội dung thương mại điện tử của Hiệp định\n\nCục Thương mại điện tử và\r\n\n kinh tế số\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n39\n\nTiếp tục nâng cấp hạ tầng kỹ\r\n\n thuật phục vụ triển khai C/O nhằm thực thi Hiệp định EVFTA\n\nCục Thương mại điện tử và\r\n\n kinh tế số\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n40\n\nTiếp tục triển khai, hướng dẫn\r\n\n doanh nghiệp thực hiện cơ chế xuất khẩu một số mặt hàng nông, thủy sản sang\r\n\n thị trường EU theo diện hạn ngạch thuế quan (thường niên)\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n41\n\nTiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n Việt Nam cách xử lý, thực hiện và rà soát về mặt kỹ thuật khi có yêu cầu về\r\n\n kiểm tra, xác minh xuất xứ từ phía EU trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi\r\n\n ích chính đáng của doanh nghiệp Việt Nam\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n42\n\nTiếp tục thực hiện các chương\r\n\n trình nâng cao năng lực của cơ quan, tổ chức cấp C/O, thành lập các đoàn kiểm\r\n\n tra, xác minh xuất xứ tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn các\r\n\n hành vi gian lận xuất xứ, đảm bảo việc thực hiện quy tắc xuất xứ EVFTA tại Việt\r\n\n Nam\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n43\n\nChiến lược phát triển thương\r\n\n mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (trong bối cảnh\r\n\n tận dụng các FTA bao gồm Hiệp định EVFTA)\n\nVụ Thị trường trong nước\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021- 2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương (đang triển khai trên thực tế)\n\n44\n\nXây dựng Báo cáo nghiên cứu,\r\n\n đánh giá năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước đối với một\r\n\n số sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu sang thị trường EU (dệt may, da giày, gỗ…)\r\n\n để tận hưởng cơ hội từ Hiệp định\n\nVụ Khoa học và Công nghệ\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n45\n\nTập trung cơ cấu lại công\r\n\n nghiệp, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa\n\nCục Công nghiệp, Cục Công\r\n\n nghiệp địa phương\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\nNhóm\r\n\n 4: Điều phối và tham gia các hoạt động của Ủy ban Thương mại của EVFTA, các Ủy\r\n\n ban chuyên ngành EVFTA và các công việc liên quan EVFTA\n\n46\n\nTriển khai các hoạt động điều\r\n\n phối thực thi FTA thế hệ mới, trong đó có EVFTA\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n47\n\nĐiều phối và tham gia các hoạt\r\n\n động của Ủy ban Thương mại của EVFTA\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n48\n\nTham gia các hoạt động của\r\n\n các Ủy ban chuyên ngành theo từng Chương\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan căn cứ theo chuyên môn phụ trách\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n49\n\nĐiều phối việc vận hành hoạt\r\n\n động của Nhóm Tư vấn trong nước về việc thực thi chương Thương mại và Phát\r\n\n triển bền vững\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n50\n\nĐiều phối, tổng hợp tình hình\r\n\n thực thi Hiệp định EVFTA để báo cáo Thủ tướng Chính phủ\n\nVụ Đa biên\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\n51\n\nĐiều phối và tham gia các hoạt\r\n\n động hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thực thi Hiệp định EVFTA\n\nVụ Đa biên và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương, kinh phí xã hội hóa (nếu có)\n\nNhóm\r\n\n 5: Chủ trương và chính sách đối với tổ chức công đoàn và các tổ chức của người\r\n\n lao động tại cơ sở doanh nghiệp\n\n52\n\nTiếp tục phối hợp trong công tác\r\n\n tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\n lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tại doanh\r\n\n nghiệp, các thiết chế hòa giải, trọng tài lao động\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTrường đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\n bộ Công Thương trung ương, các đơn vị liên quan\n\n2021-2025\n\nNgân sách Nhà nước cấp cho Bộ\r\n\n Công Thương\n\n\n\n1 Hoạt động này đã\r\n\nvà đang được triển khai trên thực tế.\n\n2 Dự thảo Luật dự\r\n\nkiến sẽ được trình Quốc phê xem xét tại kỳ họp thứ 2 năm 2021.\n\n3 Cam kết có liên\r\n\nquan trong Hiệp định EVFTA có giai đoạn chuyển đổi là 3 năm kể từ khi Hiệp định\r\n\ncó hiệu lực. Dự thảo Luật dự kiến sẽ được trình Quốc phê xem xét tại kỳ họp thứ\r\n\n2 năm 2021.\n\n4 Dự thảo Luật dự\r\n\nkiến sẽ được trình Quốc phê xem xét tại kỳ họp thứ 2 năm 2021.\n\n5 Cam kết có liên\r\n\nquan trong Hiệp định EVFTA có giai đoạn chuyển đổi là 3 năm kể từ khi Hiệp định\r\n\ncó hiệu lực. Dự thảo Luật dự kiến sẽ được trình Quốc phê xem xét tại kỳ họp thứ\r\n\n2 năm 2021.\n\n6 Cam kết có liên\r\n\nquan trong Hiệp định EVFTA có giai đoạn chuyển đổi là 3 năm kể từ khi Hiệp định\r\n\ncó hiệu lực.", + "id": 104231 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104232.json b/contexts/context_104232.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..611843649f9d33b3100de2a3e8481b15630991d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104232.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Sac-lenh-217-SL-khong-trung-phat-nguoi-hop-tac-doi-phuong-thoi-gian-chien-tranh-36749.aspx", + "name": "Sac-lenh-217-SL-khong-trung-phat-nguoi-hop-tac-doi-phuong-thoi-gian-chien-tranh-36749", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀSỐ 217/SL NGÀY 1 THÁNG 10 NĂM 1953\nCHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nTheo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ và được Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. Nay không trừng phạt những người đã hợp tác với đối phương trong thời gian chiến tranh, và cho họ hưởng quyền tự do dân chủ.\nNhững người đã bị xử phạt thì nay được thả ra và được hưởng quyền tự do dân chủ.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiếu sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 104232 +} diff --git a/contexts/context_104233.json b/contexts/context_104233.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0c94ec5b762cba0e740382ff40a798a1e38eea7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104233.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-30-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-Tra-Vinh-541655.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-Tra-Vinh-541655", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2022/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 22 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHỨNG\r\n\nTHỰC, CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật công chứng ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản\r\n\nsao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTP \r\n\nngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật công chứng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu chứng thực, công chứng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12\r\n\nnăm 2022.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Hội công chứng viên tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, BTP;\r\n\n - Cục Bổ trợ tư pháp, BTP;\r\n\n - Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, BTP;\r\n\n - Cục Công tác phía Nam, BTP; \r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - BLĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Văn Hẳn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHỨNG THỰC, CÔNG CHỨNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 30/2022/QĐ-UBND ngày 22/11/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Trà Vinh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc,\r\n\ntrách nhiệm trong công tác quản lý, cung cấp thông tin, tiếp nhận, cập nhật,\r\n\nkhai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu chứng thực, công chứng trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\nVinh.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các Sở,\r\n\nban, ngành: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,\r\n\nTài chính, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Hội công chứng viên tỉnh, các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp thông tin, tiếp nhận, cập nhật,\r\n\nkhai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu chứng thực, công chứng trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\nVinh.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này các từ ngữ dưới đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\n1. Cơ sở dữ liệu chứng thực, công\r\n\nchứng (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu) là hệ thống phần mềm dữ liệu được\r\n\nxây dựng để các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan chứng thực cập nhật, chia\r\n\nsẻ, tra cứu các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản\r\n\nvà các thông tin về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên\r\n\nquan đến hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực, công chứng theo quy định pháp\r\n\nluật về chứng thực, công chúng.\n\n2. Thông tin ngăn chặn tài sản\r\n\n(còn gọi là thông tin tạm dừng giao dịch tài sản) là thông tin bằng văn bản đồng\r\n\nthời bằng dữ liệu điện tử do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật ban hành yêu cầu không thực hiện giao dịch tài sản, phong tỏa tài sản\r\n\nhoặc tạm dừng thực hiện chứng thực, công chứng hợp đồng, giao dịch đối với tài\r\n\nsản của cá nhân, tổ chức.\n\nVăn bản đề nghị ngăn chặn (tạm dừng giao dịch tài sản) là căn cứ pháp lý để công chứng viên, công\r\n\nchức Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét không thực hiện chứng thực,\r\n\ncông chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan tài sản đó.\n\n3. Thông tin giải tỏa ngăn chặn\r\n\ntài sản là thông tin bằng văn bản đồng thời bằng dữ liệu điện tử do chính\r\n\ncơ quan, tổ chức đã có yêu cầu ngăn chặn phát hành văn bản hủy bỏ việc ngăn chặn\r\n\nđó hoặc của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền yêu cầu trong trường hợp pháp\r\n\nluật có quy định.\n\nVăn bản giải tỏa ngăn chặn tài sản là căn cứ pháp lý để công chứng viên, công chức Phòng Tư pháp, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã thực hiện việc chứng thực, công chứng hợp đồng, giao dịch bị\r\n\nngăn chặn trước đó.\n\n4. Thông tin về hợp đồng; giao dịch\r\n\ntài sản là thông tin do công chứng viên hành nghề công chứng tại các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh ký chứng nhận hoặc công chức Phòng Tư\r\n\npháp, Ủy ban nhân dân cấp xã ký chứng thực hợp đồng, giao dịch.\n\n5. Quản lý Cơ sở dữ liệu là việc\r\n\ncơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý và cấp tài khoản cho cá nhân, cơ\r\n\nquan, tổ chức sử dụng các thông tin trong Cơ sở dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchứng thực, công chứng hoặc phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy\r\n\nđịnh.\n\n6. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\nlà việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được cấp tài khoản để khai\r\n\nthác, sử dụng các thông tin trong Cơ sở dữ liệu để thực hiện việc chứng thực,\r\n\ncông chứng, phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.\n\n7. Tài khoản là những thông số\r\n\nnhất định mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được cấp để truy cập vào hệ thống Cơ sở\r\n\ndữ liệu (bao gồm tên người sử dụng và mật khẩu).\n\n8. Người quản trị là người được\r\n\ngiao nhiệm vụ trực tiếp quản lý Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc quản lý, cung cấp, cập nhật, tra cứu, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc quản lý, cung cấp, cập nhật,\r\n\ntra cứu, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp\r\n\nthời theo đúng phạm vi, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức quy định tại Quy\r\n\nchế này và văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Bảo đảm an toàn, an ninh thông\r\n\ntin.\n\n3. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan được tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế này.\n\n4. Việc nhập, chỉnh sửa, xóa thông\r\n\ntin phải ghi nhận bằng nhật ký tự động đã được thiết kế sẵn để theo dõi, quản\r\n\nlý, sử dụng trong Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Các hoạt động quản lý, cung cấp, cập\r\n\nnhật, khai thác, sử dụng, lưu trữ dữ liệu theo Quy chế này là hoạt động liên\r\n\nquan đến nghiệp vụ chứng thực, công chứng; không làm phát sinh thủ tục hành\r\n\nchính đối với người có yêu cầu chứng thực, công chứng.\n\nĐiều 4. Những\r\n\nhành vi nghiêm cấm\n\n1. Tiết lộ thông tin, để người khác sử\r\n\ndụng tài khoản của mình truy cập vào Cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng tài khoản của\r\n\nngười khác để truy cập vào Cơ sở dữ liệu.\n\n2. Thay đổi quy trình quản lý, khai\r\n\nthác và sử dụng Cơ sở dữ liệu khi chưa được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng\r\n\nvăn bản.\n\n3. Sử dụng các dữ liệu và thông tin\r\n\ntrong Cơ sở dữ liệu vào mục đích trái pháp luật, mục đích khác không phục vụ\r\n\ncho hoạt động chứng thực, công chứng của cơ quan, tổ chức mình hoặc hoạt động\r\n\nquản lý nhà nước về chứng thực, công chứng.\n\n4. Sử dụng hoặc tiết lộ các thông tin\r\n\nvề cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác mà mình biết được trong quá\r\n\ntrình quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n5. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu để thực\r\n\nhiện các công việc không được giao.\n\nĐiều 5. Sao lưu\n\n1. Việc sao lưu dữ liệu, các phiên bản\r\n\ncủa Cơ sở dữ liệu và chương trình máy tính khác có chứa Cơ sở dữ liệu phải được\r\n\nthực hiện thường xuyên định kỳ 01 tháng/lần.\n\n2. Thông tin ngăn chặn, thông tin giải\r\n\ntỏa ngăn chặn, thông tin về hợp đồng, giao dịch phải được lưu trữ, bảo quản cẩn\r\n\nthận, có hệ thống và bảo mật.\n\n3. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện sao lưu, lưu\r\n\ntrữ thông tin tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về chứng\r\n\nthực, công chứng, công nghệ thông tin và pháp luật về lưu trữ.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ \n\nMục 1. CẤP, QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG TÀI KHOẢN, KHÓA TÀI KHOẢN TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU\n\nĐiều 6. Cấp, quản\r\n\nlý, sử dụng tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu\n\n1. Sở Tư pháp có thẩm quyền và trách\r\n\nnhiệm cấp, cấp lại tài khoản cho cá nhân thuộc các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan theo đề nghị của cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực, công chứng;\r\n\ncông tác quản lý nhà nước và các hoạt động tố tụng khi có yêu cầu.\n\n2. Cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức được\r\n\ncấp tài khoản có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp và chịu trách\r\n\nnhiệm về tài khoản được cấp để truy cập vào Cơ sở dữ liệu; cập nhật kịp thời, đầy\r\n\nđủ các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng,\r\n\ngiao dịch tài sản đã được chứng thực, công chứng vào Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu đã\r\n\nđược cấp sẽ bị khóa, tạm dừng hoạt động hoặc thay đổi trong các trường hợp sau:\n\na) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức\r\n\nđối với cá nhân được cấp tài khoản làm việc tại cơ quan, tổ chức chấm dứt hợp đồng\r\n\nlao động, chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ việc, chết.\n\nb) Cơ quan, tổ chức thực hiện sáp nhập,\r\n\nhợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động; tổ chức hành nghề công chứng đã chuyển\r\n\nđổi, chuyển nhượng, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc cố ý\r\n\nkhông thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác việc nhập thông tin hợp đồng, giao\r\n\ndịch đã công chứng vào Cơ sở dữ liệu.\n\nc) Cá nhân được cấp tài khoản vi phạm\r\n\nđiều cấm quy định tại Điều 4 Quy chế này và quy định khác có liên quan.\n\n4. Phạm vi khai thác, sử dụng Cơ sở dữ\r\n\nliệu của các tài khoản căn cứ vào quyền và trách nhiệm của cá nhân sử dụng tài\r\n\nkhoản quy định tại Quy chế này.\n\nMục 2. CUNG CẤP,\r\n\nTIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT VÀ CHỈNH SỬA THÔNG TIN NGĂN CHẶN, GIẢI TỎA NGĂN CHẶN\r\n\nTRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU\n\nĐiều 7. Cơ quan,\r\n\ntổ chức cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đến Sở Tư\r\n\npháp cập nhật vào Cơ sở dữ liệu\n\n1. Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân\r\n\ndân cấp huyện cung cấp thông tin bằng văn bản theo thẩm quyền đối với các quyết\r\n\nđịnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm dịch chuyển quyền về tài sản, cấm\r\n\nthay đổi hiện trạng tài sản đối với tài sản đang tranh chấp do tòa án thụ lý và\r\n\ncác quyết định thay đổi, bổ sung, hủy bỏ các quyết định trên.\n\n2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin bằng văn bản theo thẩm quyền đối\r\n\nvới các quyết định kê biên tài sản trong giai đoạn truy tố và quyết định hủy bỏ\r\n\nquyết định trên.\n\n3. Công an tỉnh, Công an cấp huyện\r\n\ncung cấp thông tin bằng văn bản theo thẩm quyền đối với ngăn chặn giao dịch các\r\n\ntrường hợp giả mạo người, giả mạo giấy tờ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các vụ\r\n\nviệc ngăn chặn khác theo quy định pháp luật.\n\n4. Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục\r\n\nThi hành án dân sự cấp huyện cung cấp thông tin bằng văn bản theo thẩm quyền về\r\n\nviệc áp dụng biện pháp tạm dừng, chấm dứt tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở\r\n\nhữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản; kê biên, giải tỏa kê biên tài\r\n\nsản thi hành án dân sự.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, các Chi nhánh Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin bằng văn bản theo thẩm quyền về các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất.\n\nb) Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất.\n\nc) Mất phôi Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất và các trường hợp khác cần cung cấp thông tin.\n\n6. Thanh tra tỉnh và Thanh tra cấp\r\n\nhuyện cung cấp thông tin theo thẩm quyền về ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn giao\r\n\ndịch tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp\r\n\nthụ lý và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến tài sản\r\n\ntrên.\n\n7. Sở Xây dựng cung cấp thông tin\r\n\ntheo thẩm quyền về ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn giao dịch tài sản nhà ở và các\r\n\nlĩnh vực khác do ngành quản lý có liên quan đến việc công chứng hợp đồng, giao\r\n\ndịch tài sản nhà ở.\n\n8. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo\r\n\ncơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện kịp thời cung cấp thông tin bằng văn\r\n\nbản theo thẩm quyền về các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này\r\n\nvà các Quyết định thu hồi đất tại địa phương.\n\n9. Các cơ quan, tổ chức có liên quan,\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng khi nhận được văn bản cung cấp thông tin ngăn\r\n\nchặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền\r\n\ncung cấp thông tin nhưng khi tra cứu trên Cơ sở dữ liệu chưa thấy các thông tin\r\n\nnày phải chủ động báo ngay cho Sở Tư pháp để đối chiếu, cập nhật kịp thời.\n\nĐiều 8. Tiếp nhận,\r\n\ncập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn về tài sản cập nhật\r\n\nvào Cơ sở dữ liệu\n\n1. Sở Tư pháp tiếp nhận các thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn về tài sản do cơ quan, tổ chức cung cấp\r\n\nbằng văn bản theo quy định tại Điều 7 Quy chế này để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu:\n\na) Cập nhập vào Cơ sở dữ liệu chậm nhất\r\n\ntrong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin\r\n\ntrừ trường hợp bất khả kháng.\n\nb) Cập nhập những thông tin cung cấp\r\n\nbằng văn bản vào Cơ sở dữ liệu kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành; các\r\n\nthông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn đã gửi trước ngày Quy chế này có hiệu lực\r\n\nthì các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan chứng thực có trách nhiệm theo\r\n\ndõi để phục vụ cho chứng thực, công chứng tại cơ quan, tổ chức mình.\n\n2. Trường hợp thông tin ngăn chặn,\r\n\nthông tin giải tỏa ngăn chặn tài sản đã có trong Cơ sở dữ liệu, Sở Tư pháp kiểm\r\n\ntra lại và đối chiếu thông tin như sau:\n\na) Nếu thông tin đã có không phù hợp\r\n\nvới thông tin ngăn chặn mới nhận được thì phải nhập thông tin ngăn chặn vào Cơ\r\n\nsở dữ liệu.\n\nb) Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn\r\n\nđúng với thông tin đã có thì thực hiện giải tỏa ngăn chặn.\n\nc) Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn\r\n\nkhông đúng với thông tin đã có thì chuyển trả văn bản đã nhận cho cơ quan, tổ\r\n\nchức gửi thông tin giải tỏa ngăn chặn và phải nêu rõ lý do không chấp nhận.\n\n3. Khi phát hiện những điểm bất hợp lý\r\n\nvề thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn tài sản, Sở Tư pháp xử lý\r\n\nvà có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp bổ sung thông tin\r\n\nkịp thời.\n\nĐiều 9. Chỉnh sửa\r\n\nthông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn tài sản đã nhập Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc chỉnh sửa các thông tin ngăn\r\n\nchặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đã nhập vào Cơ sở dữ liệu chỉ được thực hiện\r\n\nđối với trường hợp sai sót về kỹ thuật trong văn bản (sai sót do ghi chép, đánh\r\n\nmáy, in ấn) trong quá trình nhập thông tin.\n\n2. Trường hợp sai sót kỹ thuật được\r\n\nphát hiện trong quá trình nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu nhưng chưa được đăng\r\n\ntải đồng bộ trên Cơ sở dữ liệu thì bộ phận quản trị Cơ sở dữ liệu chủ động cập\r\n\nnhật, chỉnh sửa cho đúng với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn\r\n\ntài sản.\n\n3. Trường hợp sai sót về kỹ thuật được\r\n\nphát hiện sau khi thông tin đã được đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu, công chức phụ\r\n\ntrách quản lý Cơ sở dữ liệu phát hiện thông tin sai phải báo cáo lãnh đạo Sở Tư\r\n\npháp phụ trách để kiểm tra, phê duyệt việc chỉnh sửa sai sót cho chính xác với\r\n\nthông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn tài sản.\n\nMục 3. QUẢN LÝ,\r\n\nKHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm nhập thông tin hợp đồng, giao dịch đã chứng thực, công chứng vào Cơ sở dữ\r\n\nliệu\n\n1. Tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nPhòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân công người phụ trách\r\n\ncập nhật thông tin về hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực, công chứng tại cơ\r\n\nquan, tổ chức mình vào Cơ sở dữ liệu trong vòng 24 giờ kể từ khi hợp đồng, giao\r\n\ndịch được chứng thực, công chứng.\n\n2. Nội dung thông tin cơ bản của hợp\r\n\nđồng, giao dịch được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu do tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nPhòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:\n\na) Thông tin nhập vào Cơ sở dữ liệu\r\n\nphải sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt, Font chữ Unicode, các chương trình kiểm tra\r\n\nvà diệt vi rút phải là chương trình có bản quyền và phải được cài đặt trực tiếp\r\n\ntrên các thiết bị truy cập Cơ sở dữ liệu.\n\nb) Các trường thông tin có gắn dấu *\r\n\ntrong Cơ sở dữ liệu là yêu cầu bắt buộc phải cập nhật.\n\nc) Thông tin về nhân thân: họ và tên,\r\n\nngày, tháng, năm sinh, số CMND/CCCD/HC, địa chỉ nơi cư trú của các bên tham gia\r\n\ngiao dịch.\n\nd) Thông tin về tổ chức: tên gọi tổ\r\n\nchức, địa chỉ hoạt động và người đại diện (nếu có), mã số doanh nghiệp hoặc quyết\r\n\nđịnh thành lập.\n\nđ) Thông tin về tài sản là bất động sản\r\n\ngồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất địa\r\n\nchỉ thửa đất, số thửa đất, số tờ bản đồ, diện tích thửa đất, số phát hành các\r\n\ngiấy chứng nhận hoặc số vào sổ cấp giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\ne) Thông tin là động sản có đăng ký\r\n\nvà tài sản khác gồm số đăng ký tài sản, số giấy chứng nhận, giấy đăng ký tài sản,\r\n\nmã số giấy tờ, ngày cấp và các thông tin mô tả về tài sản trên các giấy tờ chứng\r\n\nminh quyền tài sản (nếu có).\n\ng) Thông tin về hợp đồng giao dịch cần\r\n\nphải nhập: tên loại hợp đồng, giao dịch, số chứng thực, công chứng, ngày chứng\r\n\nthực, công chứng.\n\nh) Các thông tin khác có liên quan.\n\n3. Trường hợp cập nhật không kịp thời,\r\n\nkhông đầy đủ, không chính xác dẫn đến phát sinh hậu quả pháp lý thì cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Mọi sự thay đổi nội dung thông tin cũng phải được cung cấp, cập\r\n\nnhật lên Cơ sở dữ liệu ngay sau khi có sự thay đổi.\n\n4. Thông tin về hợp đồng, giao dịch\r\n\nnhập vào Cơ sở dữ liệu là cơ sở để Sở Tư pháp thống kê, đối chiếu với báo cáo định\r\n\nkỳ hàng tháng, quý, sáu tháng, hàng năm của các tổ chức hành nghề công chứng và\r\n\ncơ quan thực hiện chứng thực.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu trước khi chứng thực, công chứng\n\n1. Trước khi ký chứng thực, công chứng\r\n\nhợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản hoặc tài sản là động\r\n\nsản có đăng ký, công chứng viên, công chức làm công tác chứng thực có trách nhiệm\r\n\ntrực tiếp tra cứu Cơ sở dữ liệu để kiểm tra về tình trạng của tài sản.\n\n2. Quy trình tra cứu thông tin ngăn\r\n\nchặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn tài sản và thông tin về hợp đồng, giao dịch\r\n\nđược thực hiện theo tài liệu hướng dẫn, tập huấn kỹ thuật của đơn vị cung cấp\r\n\nphần mềm Cơ sở dữ liệu và cán bộ quản trị Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Xử lý kết quả tra cứu thông tin từ\r\n\nCơ sở dữ liệu (Kết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu là nguồn thông tin để công\r\n\nchứng viên, công chức làm công tác chứng thực kiểm tra, xem xét trước khi quyết\r\n\nđịnh chứng thực, công chứng hoặc tạm dừng thực hiện việc chứng thực, công chứng\r\n\nhợp đồng, giao dịch về tài sản đó) như sau:\n\na) Nếu tài sản có trong danh sách\r\n\nngăn chặn thì không thực hiện chứng thực, công chứng hợp đồng, giao dịch về tài\r\n\nsản bị ngăn chặn.\n\nb) Nếu phát hiện tài sản có thông tin\r\n\nbị trùng về số phát hành, số vào sổ cấp giấy chứng nhận, số thửa đất, số tờ bản\r\n\nđồ, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa đất, thông tin của người sở hữu, sử dụng\r\n\ntài sản hoặc trong trường hợp phát sinh tình huống cụ thể khác, các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng, cơ quan thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch báo cáo\r\n\nkịp thời về Sở Tư pháp để được hướng dẫn.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm khai thác và sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu\n\n1. Các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nđược thành lập, khi đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động phải đăng ký tham gia\r\n\nvào Cơ sở dữ liệu để khai thác, sử dụng tại tổ chức mình và trả chi phí khai\r\n\nthác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo khoản 2 Điều này.\n\n2. Các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nđang hoạt động phải đăng ký tham gia khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu để thực\r\n\nhiện công chứng hợp đồng, giao dịch tài sản theo quy định pháp luật và trả chi\r\n\nphí khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo giá thỏa thuận hợp đồng với bên tư vấn\r\n\nxây dựng phần mềm Cơ sở dữ liệu để bảo trì, nâng cấp và vận hành Cơ sở dữ liệu\r\n\nđảm bảo thông suốt, hiệu quả.\n\n3. Các Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân cấp\r\n\nxã trên địa bàn tỉnh được khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu để thực hiện chứng\r\n\nthực theo thẩm quyền.\n\n4. Sở Tư pháp được khai thác, sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chứng thực, công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Tư pháp cấp tài khoản sử dụng Cơ\r\n\nsở dữ liệu cho cá nhân thuộc các cơ quan, tổ chức:\n\na) Các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phòng Tư pháp cấp huyện trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nd) Sở Tài nguyên và Môi trường được cấp\r\n\ntài khoản để khai thác, sử dụng; cập nhật thông tin về hủy Giấy chứng nhận, hủy\r\n\ntrang bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận, cấp lại trang bổ sung Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất theo thẩm quyền.\n\nđ) Cá nhân thuộc các cơ quan, tổ chức\r\n\nkhác có liên quan được được cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu để phục vụ công\r\n\ntác chuyên môn, nghiệp vụ khi có văn bản yêu cầu cấp tài khoản và được sự đồng\r\n\ný của Sở Tư pháp.\n\n6. Việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ\r\n\nliệu phải đúng mục đích, yêu cầu nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, người có thẩm\r\n\nquyền giao, không sử dụng vào những mục đích trái pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý Cơ sở dữ liệu chứng thực, công chứng; tiếp nhận, cập nhật thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn tài sản vào Cơ sở dữ liệu bảo đảm kịp\r\n\nthời, chính xác; cấp, khóa tài khoản đăng nhập và phân quyền cập nhật, khai\r\n\nthác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\n2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng\r\n\ndẫn cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan.\n\n3. Cung cấp thông tin thuộc Cơ sở dữ\r\n\nliệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử và yêu cầu\r\n\ncung cấp thông tin khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chế độ\r\n\ntài chính liên quan đến việc khai thác, sử dụng và duy trì Cơ sở dữ liệu theo\r\n\nquy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thực hiện sao lưu, lưu trữ thông tin định kỳ trên Cơ sở dữ liệu và thống\r\n\nkê, báo cáo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan\n\n1. Sở Thông tin và truyền thông\n\na) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện đảm bảo đường truyền, kết nối,\r\n\nkhai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu vận hành thông suốt, liên tục, hiệu quả.\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn\r\n\nvị có liên quan bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ có liên quan để vận hành Cơ sở\r\n\ndữ liệu hoạt động ổn định; kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu chứng thực, công chứng\r\n\nvới các Cơ sở dữ liệu khác theo quy định pháp luật.\n\nc) Phối hợp Sở Tư pháp tổ chức thực\r\n\nhiện sao lưu, lưu trữ thông tin theo quy định tại Điều 5 Quy chế này; xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu theo Quy chế và quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin mạng.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Có trách nhiệm cung cấp thông tin\r\n\ntheo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 12 Quy chế.\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp và cơ quan\r\n\ncó liên quan thực hiện liên thông Cơ sở dữ liệu về đất đai với với Cơ sở dữ liệu\r\n\nchứng thực, công chứng và Cơ sở dữ liệu khác theo quy định.\n\n3. Sở Xây dựng\n\na) Có trách nhiệm cung cấp thông tin\r\n\ntheo thẩm quyền tại khoản Điều 7 Quy chế gửi Sở Tư pháp cập nhật vào Cơ sở dữ\r\n\nliệu.\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp và cơ quan\r\n\ncó liên quan thực hiện liên thông Cơ sở dữ liệu về nhà ở với Cơ sở dữ liệu chứng\r\n\nthực, công chứng và các Cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định.\n\n4. Sở Tài chính\n\nCăn cứ vào khả năng cân đối ngân sách\r\n\nvà trên cơ sở đề xuất của Sở Tư pháp tham mưu cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh\r\n\nphí để duy trì, vận hành Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.\n\n5. Thanh tra tỉnh\n\nCó trách nhiệm cung cấp thông tin và\r\n\nchỉ đạo Thanh tra cấp huyện cung cấp thông tin bằng văn bản theo thẩm quyền tại\r\n\nkhoản 6 Điều 7 Quy chế gửi Sở Tư pháp cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\n6. Công an tỉnh\n\nCó trách nhiệm cung cấp thông tin và\r\n\nchỉ đạo các phòng nghiệp vụ trực thuộc, Công an cấp huyện kịp thời cung thông\r\n\ntin bằng văn bản theo thẩm quyền về ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn giao dịch tài\r\n\nsản đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế gửi Sở Tư pháp cập\r\n\nnhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\n7. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh\n\nCung cấp thông tin và chỉ đạo các đơn\r\n\nvị trực thuộc kịp thời cung cấp các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa\r\n\nngăn chặn đối với các loại tài sản trong phạm vi thẩm quyền giải quyết của cơ\r\n\nquan, đơn vị theo Quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 7 Quy chế gửi Sở Tư pháp cập\r\n\nnhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Hội Công chứng viên tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp các tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng trên địa bàn tỉnh triển khai, quán triệt đến các hội viên, tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng tham gia khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu phục vụ cho\r\n\nhoạt động công chứng; đảm bảo Cơ sở dữ liệu phải được sử dụng thống nhất, đồng\r\n\nbộ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp Sở Tư pháp thanh tra, kiểm\r\n\ntra các tổ chức hành nghề công chứng trong việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\nđể có biện pháp xử lý đối với các hành vi không cập nhật thông tin kịp thời,\r\n\ntrung thực, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hoặc có hành vi vi phạm khác liên quan đến\r\n\nCơ sở dữ liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng, quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.\n\n3. Phối hợp Sở Tư pháp thực hiện liên\r\n\nthông, kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu với chứng thực, công chứng với các Cơ sở\r\n\ndữ liệu về dân cư, đất đai, nhà ở... theo quy định pháp luật nhằm làm giàu\r\n\nthông tin cho Cơ sở dữ liệu phục vụ tốt cho hoạt động công chứng.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng\n\n1. Tổ chức hành nghề công chứng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh phải sử dụng thống nhất Cơ sở dữ liệu để khai thác, sử dụng trong\r\n\nhoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại tổ chức mình. Đối với các hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã được công chứng trước đây đang lưu trữ tại tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng phải có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu trong thời hạn 12 tháng kể\r\n\ntừ ngày Quy chế này có hiệu lực.\n\n2. Tổ chức hành nghề công chứng khai\r\n\nthác, sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm trả chi phí cài đặt máy chủ tại tổ\r\n\nchức mình với bên tư vấn cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận; chi trả các chi phí\r\n\nkhác liên quan như bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu tại tổ chức mình\r\n\n(nếu có).\n\n3. Trưởng các tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng có trách nhiệm\n\na) Bảo đảm cơ sở vật chất máy tính,\r\n\nthiết bị cần thiết, đường truyền để cài đặt, sử dụng Cơ sở dữ liệu; cài đặt\r\n\nchương trình kiểm tra và diệt vi rút trên các thiết bị truy cập Cơ sở dữ liệu.\n\nb) Quản lý, phân công việc nhập thông\r\n\ntin hợp đồng, giao dịch, tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu.\n\nc) Quản lý việc khai thác, sử dụng\r\n\ncác tính năng của Cơ sở dữ liệu được phân quyền phục vụ cho hoạt động công chứng\r\n\ntại tổ chức mình.\n\nd) Chịu trách nhiệm về việc nhập, chỉnh\r\n\nsửa, xóa thông tin đã nhập vào Cơ sở dữ liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác thông\r\n\ntin nhập vào Cơ sở dữ liệu.\n\nđ) Có trách nhiệm bảo quản, bảo mật\r\n\ntài khoản, mật khẩu đã được cấp; kịp thời thay đổi mật khẩu của tài khoản khi\r\n\ncó sự điều chỉnh phân công nhiệm vụ cập nhật, tra cứu thông tin hoặc chấm dứt hợp\r\n\nđồng làm việc đối với công chứng viên, nhân viên đã từng truy cập Cơ sở dữ liệu;\r\n\nbảo mật thông tin về tài sản của tổ chức, cá nhân trên Cơ sở dữ liệu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\ne) Cử công chứng viên, nhân viên tham\r\n\ndự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.\n\ng) Kịp thời thông tin cho Sở Tư pháp\r\n\ncác vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quy\r\n\nchế này, chỉ đạo Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng Cơ sở\r\n\ndữ liệu để thực hiện chứng thực, tra cứu và cập nhật thông tin chứng thực vào\r\n\nCơ sở dữ liệu trước khi chứng thực hợp đồng, giao dịch.\n\nb) Chỉ đạo Phòng Tư pháp thực hiện:\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo mật,\r\n\nsử dụng tài khoản được cấp; kịp thời thay đổi mật khẩu của tài khoản khi có sự\r\n\nđiều chỉnh phân công nhiệm vụ công chức cập nhật, tra cứu thông tin đối với\r\n\ncông chức đã từng truy cập Cơ sở dữ liệu; bảo mật thông tin về tài sản của tổ\r\n\nchức, cá nhân trên Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; thông báo ngay\r\n\ncho Sở Tư pháp nếu để lộ, quên mật khẩu, tên tài khoản hoặc bị khóa để hướng dẫn.\n\n- Cử công chức hộ tịch tham gia đầy đủ\r\n\ncác lớp bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu do Sở\r\n\nTư pháp tổ chức.\n\n- Bố trí công chức hộ tịch cập nhật kịp\r\n\nthời, đầy đủ, chính xác các thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã được chứng\r\n\nthực và chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã cập nhật vào Cơ sở dữ liệu;\r\n\ntra cứu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và các thông tin\r\n\nvề hợp đồng, giao dịch tài sản trên Cơ sở dữ liệu để thực hiện chứng thực khi\r\n\nđược yêu cầu.\n\nc) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncung cấp thông tin theo thẩm quyền đối với ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn tài sản\r\n\nlà quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 8 Điều\r\n\n7 Quy chế gửi Sở Tư pháp cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\nd) Bố trí kinh phí, trang bị máy vi\r\n\ntính, trang thiết bị và nâng cấp đường truyền để sử dụng có hiệu quả Cơ sở dữ\r\n\nliệu tại Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ tra cứu, cập nhật\r\n\nthông tin về hợp đồng giao dịch tài sản đã được chứng thực theo quy định pháp\r\n\nluật vào Cơ sở dữ liệu.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quy\r\n\nchế này, chịu trách nhiệm quản lý, bảo mật, sử dụng tài khoản được cấp; kịp thời\r\n\nthay đổi mật khẩu của tài khoản khi có sự điều chỉnh phân công nhiệm vụ công chức\r\n\ncập nhật, tra cứu thông tin đối với công chức đã từng truy cập Cơ sở dữ liệu; bảo\r\n\nmật thông tin về tài sản của tổ chức, cá nhân trên Cơ sở dữ liệu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, quên mật khẩu, tên tài\r\n\nkhoản hoặc bị khóa để hướng dẫn.\n\nb) Cử công chức Tư pháp - Hộ tịch\r\n\ntham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn khai thác, sử dụng Cơ sở\r\n\ndữ liệu do Sở Tư pháp tổ chức.\n\nc) Bố trí công chức Tư pháp - Hộ tịch\r\n\ncập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản\r\n\nđã được chứng thực và chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã cập nhật vào Cơ\r\n\nsở dữ liệu; tra cứu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và\r\n\ncác thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản trên Cơ sở dữ liệu để thực hiện chứng\r\n\nthực khi được yêu cầu.\n\nĐiều 18. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Tổ chức hành nghề công chứng, cơ\r\n\nquan thực hiện chứng thực được cấp tài khoản đăng nhập để khai thác, sử dụng Cơ\r\n\nsở dữ liệu không thực hiện nhiệm vụ cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin vào Cơ\r\n\nsở dữ liệu hoặc cập nhật thông tin không chính xác hoặc có hành vi vi phạm Quy\r\n\nchế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định pháp luật.\n\n2. Cá nhân được cấp tài khoản để khai\r\n\nthác, sử dụng Cơ sở dữ liệu có hành vi vi phạm Quy chế này tùy theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm sẽ bị khóa tài khoản hoặc hình thức xử lý khác theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát\r\n\nsinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh đến Sở Tư pháp để được\r\n\nhướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 104233 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104234.json b/contexts/context_104234.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05aa691eeab762fe54c22f09285f6005ebc8c94b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104234.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-10-2015-CT-UBND-dam-bao-an-ninh-trat-tu-tai-co-quan-doanh-nghiep-nha-truong-Ho-Chi-Minh-278340.aspx", + "name": "Chi-thi-10-2015-CT-UBND-dam-bao-an-ninh-trat-tu-tai-co-quan-doanh-nghiep-nha-truong-Ho-Chi-Minh-2783", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2015/CT-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 11 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG\r\n\nTÁC ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TẠI CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nTrong nhiều năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền và sự phối hợp tổ chức thực hiện của các cơ quan, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp, nhà trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều kết quả\r\n\ntích cực phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.\n\nTuy nhiên, tình hình an ninh trật tự tại Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh nói chung và trong các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường nói riêng,\r\n\nnhất là thời gian gần đây có nhiều diễn biến phức tạp: một số đối tượng cơ hội\r\n\nchính trị lợi dụng sinh viên, học sinh, người lao động xuống đường tuần hành\r\n\nbiểu tình để gây rối an ninh trật tự; tình hình đình công, lãn công, đập phá\r\n\ntài sản tại các khu chế xuất, khu công nghiệp; một bộ phận cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động, học sinh, sinh viên còn mơ hồ trước âm mưu, hoạt\r\n\nđộng “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; tình hình\r\n\ntrộm cắp trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường và mất cảnh giác với hoạt động\r\n\ncủa các loại tội phạm khác...\n\nNhằm tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự\r\n\ntại cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong\r\n\ntình hình mới, Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nyêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám\r\n\nđốc, Giám đốc các doanh nghiệp, người đứng đầu các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố thực hiện một số nội dung sau:\n\n1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvà tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, cụ thể là: Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong\r\n\ntình hình mới; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị\r\n\nvề “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm\r\n\ntrong tình hình mới”; Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Ban Bí\r\n\nthư và Chương trình hành động số 26-CTr/TU ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Thành\r\n\nủy Thành phố Hồ Chí Minh về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”; Nghị định số 06/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ\r\n\nan ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Thông tư số 23/2012/TT-BCA \r\n\nngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị\r\n\ntrấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh,\r\n\ntrật tự”, Chỉ thị số 07/CT-BCA-V28 ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công an về\r\n\nđẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp, nhà trường đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự trong\r\n\ntình hình mới và các văn bản có liên quan.\n\n2. Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định\r\n\nsố 06/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 46/2014/TT-BCA\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 06/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nvề bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Quan tâm xây dựng, củng cố lực lượng bảo vệ\r\n\nchuyên trách và các tổ chức đoàn thể tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở\r\n\ntheo hướng tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải. Tăng cường vai trò lãnh\r\n\nđạo của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám\r\n\nđốc, Giám đốc các doanh nghiệp, người đứng đầu các cơ sở giáo dục trên địa bàn\r\n\nThành phố về tiếp tục tổ chức cho lực lượng bảo vệ các cơ quan, doanh nghiệp,\r\n\nnhà trường hưởng ứng cuộc vận động “Công an nhân dân chấp hành nghiêm điều\r\n\nlệnh, xây dựng nếp sống văn hóa vì nhân dân phục vụ” theo Công văn số\r\n\n5550/UBND-PCNC ngày 07 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố. Tạo điều kiện cho lực lượng bảo vệ trong các cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường tham dự các lớp huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ, pháp luật do Công an Thành phố tổ chức. Xây dựng bảo vệ cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường là lực lượng nòng cốt giữ gìn an ninh trật tự tại đơn\r\n\nvị. Tập trung xây dựng lực lượng bảo vệ tại các khu chế xuất, khu công nghiệp,\r\n\nkhu công nghệ cao và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có đông công\r\n\nnhân (ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp) kịp thời phối hợp ứng phó và giải\r\n\nquyết tốt các tình huống, đảm bảo an ninh trật tự không để xảy ra phức tạp.\n\n3. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nâng\r\n\ncao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh\r\n\nviên chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước về an ninh trật tự, chấp hành tốt các nội quy, quy chế bảo vệ an toàn\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp, nhà trường; nâng cao ý thức cảnh giác trong công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm; phòng, chống suy thoái\r\n\nvề tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, tệ\r\n\nquan liêu, tham nhũng...; Tuyên truyền, vận động đến cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động, học sinh, sinh viên hiểu rõ về quan điểm của Đảng và Nhà\r\n\nnước trong giải quyết các vụ việc xâm phạm chủ quyền thống nhất và toàn vẹn\r\n\nlãnh thổ, nhất là xâm phạm vùng biển của Việt Nam, không tham gia biểu tình\r\n\ntrái pháp luật, gây rối an ninh trật tự. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm\r\n\nthất bại mọi âm mưu, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng mạng\r\n\ninternet xuyên tạc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; khắc phục tình trạng lộ, lọt\r\n\nthông tin mật của Đảng, Nhà nước, bảo vệ tài sản, giữ gìn trật tự kỷ cương\r\n\ntrong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\n4. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nThông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công an quy định về\r\n\nkhu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn\r\n\n“An toàn về an ninh trật tự” gắn với 04 tiêu chuẩn an toàn trong 12 tiêu chuẩn\r\n\nvăn hóa giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định số 4946/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố, gồm: Tiêu chuẩn ký túc\r\n\nxá văn hóa; Cơ sở, nhà hàng tổ chức tiệc cưới văn hóa; Cơ quan, đơn vị văn hóa;\r\n\nDoanh nghiệp văn hóa. Xây dựng các mô hình điểm trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà\r\n\ntrường về phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hóa,\r\n\nvăn minh nơi công sở... Gắn công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường với các phong trào cách mạng\r\n\nkhác của Đảng và Nhà nước.\n\n5. Tăng cường vai trò nòng cốt của hệ thống\r\n\ntổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên và các tổ chức nhân dân trong cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường, nhất là trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nđể xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc sâu rộng, có hiệu quả. Tăng\r\n\ncường công tác bảo vệ trong các cơ quan, công sở, các mục tiêu trọng điểm về\r\n\nkinh tế, ngoại giao, nhất là các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ\r\n\ncao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chú ý các ngày Lễ, Tết và sự kiện\r\n\nchính trị quan trọng.\n\n6. Tổ chức các hoạt động thiết thực, có hiệu\r\n\nquả kỷ niệm “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” vào dịp ngày 19 tháng 8\r\n\nhàng năm theo Quyết định số 521/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Chỉ thị số 10/2014/CT-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tiến tới kỷ niệm “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” nhằm đẩy mạnh\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nâng cao ý thức trách nhiệm của\r\n\ncông dân trong việc tham gia đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, giữ gìn\r\n\nan ninh trật tự của Thành phố.\n\n7. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá\r\n\nthực trạng và phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường, qua đó tăng cường đổi mới nội dung, hình thức và\r\n\nphương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp với yêu\r\n\ncầu, nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới. Chú trọng xây dựng,\r\n\nphát huy hiệu quả các mô hình về tự phòng, tự quản, tự bảo vệ trong cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp, nhà trường về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; phát hiện, nhân\r\n\nrộng các mô hình điển hình tiên tiến trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường; biểu\r\n\ndương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thông báo kinh nghiệm, cách làm\r\n\nhay, gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng, báo chí, truyền hình để nhân rộng.\n\n8. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, người đứng đầu các\r\n\ncơ sở giáo dục có văn bản chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị này. Giao Công an Thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác địa phương, cơ quan, đơn vị thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan Trung ương theo quy định.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ\r\n\nngày ký và được phổ biến đến các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục để triển\r\n\nkhai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Cục V28 - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - Các Tổng Công ty, Công ty trực thuộc TP;\n\n- Ủy ban nhân dân các quận, huyện;\r\n\n - Các Báo, Đài Trung ương và TP;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Các Phòng NCTH; TTCB;\r\n\n - Lưu: VT (VX-TC) H.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hoàng Quân\n\n", + "id": 104234 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104235.json b/contexts/context_104235.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebdcada898986b9f4da80c98ccbce12b96d5ca58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104235.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-296-QD-BNN-TC-phe-duyet-du-toan-chi-tiet-kinh-phi-ho-tro-to-121024.aspx", + "name": "Quyet-dinh-296-QD-BNN-TC-phe-duyet-du-toan-chi-tiet-kinh-phi-ho-tro-to-121024", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 296/QĐ-BNN-TC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HỖ TRỢ TỔ CHỨC\r\n\nGIAN HÀNG TRIỂN LÃM NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – BÔNG\r\n\nLÚA VÀNG VIỆT NAM – SÓC TRĂNG EXPO 2011 TỪ NGUỒN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2011 CỦA\r\n\nCỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ\r\n\nTài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 267/QĐ-BNN-CB ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT về việc phê duyệt kế hoạch tổ chức gian hàng triển lãm nông nghiệp quốc\r\n\ntế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – Bông lúa vàng Việt Nam – Sóc Trăng EXPO\r\n\n2011 từ nguồn xúc tiến thương mại năm 2011 của Cục Chế biến, Thương mại Nông\r\n\nlâm thủy sản và Nghề muối;\r\n\nXét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối tại Tờ\r\n\ntrình số 167/TTr-CB-TM ngày 22/02/2011 về việc đề nghị phê duyệt dự toán chi tiết\r\n\nkinh phí tổ chức gian hàng triển lãm nông nghiệp quốc tế khu vực Đồng bằng sông\r\n\nCửu Long – Bông lúa vàng Việt Nam – Sóc Trăng EXPO 2011 từ nguồn xúc tiến\r\n\nthương mại năm 2011 và hồ sơ kèm theo;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại năm 2011 của Cục Chế biến, Thương mại Nông\r\n\nlâm thủy sản và Nghề muối, gồm các nội dung sau:\n\n1. Nguồn kinh\r\n\nphí: Ngân sách cấp (loại 010-013 – kinh phí không tự chủ) Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại năm 2011.\n\n2. Dự toán được\r\n\nduyệt: 480.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu đồng).\n\nTrong đó: Số\r\n\ngiao tiết kiệm 10% (theo Công văn số 2665/BTC-HCSN ngày 28/02/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính) là 36,8 triệu đồng\n\n3. Nội dung: Hỗ\r\n\ntrợ tổ chức gian hàng triển lãm nông nghiệp quốc tế khu vực Đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong – Bông lúa vàng Việt Nam – Sóc Trăng EXPO 2011.\n\n4. Thời gian: 08\r\n\nngày (dự kiến từ ngày 27/4 đến 04/5/2011)\n\n5. Kết thúc Lễ hội\r\n\nđề nghị Cục bán tận thu các vật tư, vật liệu dàn dựng gian hàng, số tiền thu được\r\n\nsau khi trừ chi phí hợp lý nộp ngân sách.\n\n(Chi tiết số liệu theo biểu đính\r\n\nkèm)\n\nĐiều\r\n\n2. Căn cứ Quyết định này, Cục Chế biến,\r\n\nThương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối trình Bộ phê duyệt kế hoạch đấu thầu;\r\n\nphối hợp với các Cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - KBNN nơi giao dịch;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đinh Thị Phương\n\n\n\nDỰ TOÁN CHI TIẾT \n\nKINH PHÍ TỔ CHỨC HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ\r\n\nKHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2011 \r\n\n(Kèm theo Quyết định số 296/QĐ-BNN-TC ngày 22 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nĐơn\r\n\nvị: Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối\n\nĐVT: đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung hỗ trợ\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nTỷ\r\n\n lệ hỗ trợ\n\nThành\r\n\n tiền\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n480.000.000\n\nA\n\nTHÔNG TIN\r\n\n TUYÊN TRUYỀN VỀ HỘI CHỢ TRIỂN LÃM \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99.535.000\n\n1\n\nHỗ trợ Đài truyền hình tuyên\r\n\n truyền, quảng cáo giới thiệu về Hội chợ triển lãm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75.000.000\n\n1.1\n\nHỗ trợ các Đài truyền hình địa phương\r\n\n (Sóc Trăng) truyền hình trực tiếp lễ khai mạc và bế mạc Hội chợ, đưa tin\r\n\n tuyên truyền quảng cáo các sự kiện hội chợ triển lãm \n\nChương\r\n\n trình \n\n1\n\n50.000.000\n\n100%\n\n50.000.000\n\n1.2\n\nHỗ trợ đài truyền hình tuyên truyền\r\n\n Hậu Giang truyền hình trực tiếp lễ Khai mạc Hội chợ \n\nChương\r\n\n trình \n\n1\n\n25.000.000\n\n100%\n\n25.000.000\n\n3\n\nChi phí in ấn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.535.000\n\n3.1\n\nBrochures Hội chợ \n\nTờ\r\n\n \n\n2.000\n\n5.000\n\n100%\n\n10.000.000\n\n3.2\n\nTờ bướm quảng cáo Hội chợ \n\nTờ\r\n\n \n\n7.650\n\n1.900\n\n100%\n\n14.535.000\n\nB\n\nCHI PHÍ CẤU\r\n\n THÀNH GIAN HÀNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n343.665.000\n\n1\n\nChi phí thuê toàn bộ mặt bằng\r\n\n khu văn hóa Hồ nước ngọt để bố trí dàn dựng gian hàng triển lãm bao gồm: 01\r\n\n nhà triển lãm có sẵn toàn bộ mặt bằng trống ngoài trời, một hội trường lớn để\r\n\n làm văn phòng BTC, hệ thống các nhà vệ sinh, hệ thống điện nước và đèn \n\nLần\n\n1\n\n130.000.000\n\n50%\n\n65.000.000\n\n2\n\nChi phí thuê dàn dựng gian\r\n\n hàng, nhà bạt \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n177.500.000\n\n2.1\n\nHỗ trợ 50% chi phí lắp dựng 200\r\n\n gian hàng tại triển lãm, kích thước 3m x 3m, khung thép, có mái che, có 02\r\n\n đèn chiếu sáng và nguồn điện hoạt động tốt theo quy chuẩn gian hàng triển lãm\r\n\n \n\nGian\r\n\n hàng \n\n200\n\n1.300.000\n\n50%\n\n130.000.000\n\n2.2\n\nHỗ trợ 50% kinh phí lắp dựng nhà\r\n\n bạt phục vụ triển lãm máy móc thiết bị lớn diện tích 1.000m2\n\nm2\n\n1000\n\n95.000\n\n50%\n\n47.500.000\n\n4\n\nChi phí trang trí các cổng, sân\r\n\n khấu, in ấn băng rol, cờ phướn, pano quảng cáo \n\n\n\n\n\nBao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90.000.000\n\n4.1\n\nIn KTS băng rôn (1mx8m), công\r\n\n treo tháo gỡ \n\ncái\n\n60\n\n300.000\n\n50%\n\n9.000.000\n\n4.3\n\nIn KTS và lắp dựng Pano quảng cáo\r\n\n hội chợ (3mx10m) (bao gồm cả lắp đặt và tháo gỡ) \n\ncái\n\n4\n\n8.000.000\n\n50%\n\n16.000.000\n\n4.4\n\nTrang trí cổng lớn (200 m2), cổng\r\n\n nhỏ (100m2): kết cấu khung sắt, xung quanh viền nhôm, căng vải hiflex in KTS,\r\n\n trang trí đèn dây, đèn chiếu sáng, cờ chuối \n\nbộ\n\n1\n\n50.000.000\n\n50%\n\n25.000.000\n\n4.5\n\nTrang trí sân khấu: 02 pano (1,6m\r\n\n x 1,2 m); 04 pano (2,5m x 7,5m); 04 pano (2,5m x 1,5m); 04 pano\r\n\n (1mx2m) \n\nLần\n\n1\n\n30.000.000\n\n50%\n\n15.000.000\n\n4.6\n\nIn KTS và lắp đặt phướn lớn, pano\r\n\n doanh nghiệp: kết cấu khung sắt, mặt căng vải hiflex, xung quanh viền nhôm,\r\n\n 2,5mx2m (bao gồm cả lắp đặt và tháo gỡ) \n\ncái\n\n20\n\n2.500.000\n\n50%\n\n25.000.000\n\n5\n\nChi phí đi lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.165.000\n\n1\n\nVé máy bay + Taxi sân bay (2 người)\r\n\n \n\nngười\r\n\n \n\n2\n\n4.100.000\n\n100%\n\n8.200.000\n\n2\n\nCông tác phí 2 người x 3 ngày \n\nngày\n\n6\n\n70.000\n\n100%\n\n420.000\n\n3\n\nTiền thuê phòng ngủ (2 phòng, 2\r\n\n đêm) \n\nngày\r\n\n đêm\n\n4\n\n280.000\n\n100%\n\n1.120.000\n\n4\n\nChi phí đi lại Cần Thơ – Sóc\r\n\n Trăng \n\ntrọn\r\n\n gói \n\n\n\n\n\n100%\n\n1.425.000\n\nC\n\nSỐ GIAO\r\n\n TIẾT KIỆM 10% NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ (theo CV số 2665/BTC-HCSN ngày 28/02/2011 của Bộ Tài\r\n\n chính) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36.800.000\n\n", + "id": 104235 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104236.json b/contexts/context_104236.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b1f1f8bc283456bddde091c60d2015e58f83889 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104236.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-13162-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Phu-gia-san-xuat-son-255941.aspx", + "name": "Thong-bao-13162-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Phu-gia-san-xuat-son-255941", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13162/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP.Hồ\r\n\nChí Minh tại thông báo số 2447/TB-PTPLHCM ngày 10/10/2014 và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Phụ gia dùng trong sản xuất sơn dạng\r\n\n keo Resimene 747 (Mục 5 tại Tờ khai Hải quan)\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Chokwang Vina; Địa chỉ: Lô\r\n\n A-5E-CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Duơng. MST: 3700820684.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10005772211/A12 ngày 04/07/2014\r\n\n đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan Bình Dương).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa:\n\nNhựa melamin dạng\r\n\n nguyên sinh, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 98.28%, dùng trong sơn.\n\n5. Kết quả phân\r\n\n loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n Resimene 747.\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng:\n\nNhựa melamin dạng\r\n\n nguyên sinh, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 98.28%, dùng trong sơn.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không có thông tin\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không có thông tin\n\nthuộc nhóm 39.09\n\n“Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh.\";\r\n\n phân nhóm 3909.20 \"- Nhựa melamin\"; mã số 3909.20.90\r\n\n \"- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ QL Hàng XNK ngoài KCN (Cục HQ Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104236 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104237.json b/contexts/context_104237.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1bee5ec22e9fdb42ccf1334b762682674376452 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104237.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-lien-tich-09-2013-TTLT-BLDTBXH-BNV-Trung-tam-dich-vu-cong-tac-xa-hoi-194759.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-09-2013-TTLT-BLDTBXH-BNV-Trung-tam-dich-vu-cong-tac-xa-hoi-194759", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG\r\n\n - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV\n\nHà Nội,\r\n\n ngày10 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÔNG LẬP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục\r\n\nthành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nphát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công\r\n\ntác xã hội công lập.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư liên tịch này hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ,\r\n\nthủ tục thành lập và giải thể; cơ quan và trách nhiệm thẩm định hồ sơ Trung tâm\r\n\ncung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập (sau đây gọi tắt là Trung tâm công\r\n\ntác xã hội).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư liên tịch này áp dụng đối\r\n\nvới các Trung tâm công tác xã hội công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), do\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Vị trí\r\n\nvà chức năng của Trung tâm công tác xã hội\n\n1. Trung tâm công tác xã hội là\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trung tâm công tác xã hội có chức\r\n\nnăng cung cấp các dịch vụ công tác xã hội; có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ\r\n\nsở và tài khoản riêng.\n\nĐiều 3. Tên gọi\r\n\ncủa Trung tâm công tác xã hội\n\nTên gọi chung\r\n\ncủa Trung tâm là Trung tâm công tác xã hội. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng\r\n\nđịa phương, tên gọi của Trung tâm công tác xã hội được bổ sung nhóm đối tượng\r\n\nphục vụ, gồm: Trung tâm công tác xã hội (gồm nhiều nhóm đối tượng); Trung tâm\r\n\ncông tác xã hội trẻ em (nhóm đối tượng trẻ em); Trung tâm công tác xã hội người\r\n\ncao tuổi (nhóm đối tượng người cao tuổi); Trung tâm công tác xã hội người khuyết\r\n\ntật (nhóm đối tượng người khuyết tật) hoặc tên gọi phù hợp khác.\n\nĐiều 4. Đối tượng\r\n\nphục vụ của Trung tâm công tác xã hội\n\nĐối tượng phục vụ của Trung tâm\r\n\ncông tác xã hội gồm một hoặc nhiều nhóm đối tượng sau:\n\n1. Đối tượng xã hội cần sự bảo vệ\r\n\nkhẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức,\r\n\nhoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;\n\n2. Người cao tuổi, người khuyết tật,\r\n\nngười tâm thần và người rối nhiễu tâm trí, người nhiễm HIV/AIDS, người nghèo,\r\n\ntrẻ em, nạn nhân của phân biệt đối xử về giới; người nghiện ma túy, người bán\r\n\ndâm; người sau cai nghiện; cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp;\n\n3. Đối tượng khác có nhu cầu sử dụng\r\n\ndịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi chung là đối tượng).\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Trung tâm công tác xã hội\n\n1. Cung cấp\r\n\ncác dịch vụ khẩn cấp\n\na) Tiếp nhận đối\r\n\ntượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gồm: trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia\r\n\nđình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức\r\n\nlao động;\n\nb) Đánh giá các\r\n\nnhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết\r\n\nthì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an, tư pháp\r\n\nhoặc các cơ quan, tổ chức phù hợp khác.\n\nc) Bảo đảm sự\r\n\nan toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng, gồm: nơi cư trú tạm thời,\r\n\nthức ăn hoặc quần áo, chi phí đi lại. Thời gian lưu trú tạm thời không quá 30\r\n\nngày, trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian chăm sóc tại Trung tâm phải\r\n\ncó quyết định của thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của Trung tâm\r\n\ncông tác xã hội;\n\nd) Cung cấp dịch\r\n\nvụ điều trị y tế ban đầu.\n\n2. Tham vấn,\r\n\ntrị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng.\n\n3. Tư vấn và\r\n\ntrợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các\r\n\ncơ quan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp\r\n\ncác hình thức chăm sóc.\n\n4. Xây dựng kế\r\n\nhoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại các hoạt động\r\n\ncan thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.\n\n5. Thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạo\r\n\nlực, ngược đãi.\n\n6. Hỗ trợ đối\r\n\ntượng hòa nhập cộng đồng.\n\n7. Quản lý đối\r\n\ntượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội.\n\n8. Cung cấp\r\n\ncác dịch vụ về giáo dục xã hội và nâng cao năng lực\n\na) Cung cấp\r\n\ncác dịch vụ về giáo dục xã hội để giúp đối tượng phát triển khả năng tự giải\r\n\nquyết các vấn đề, bao gồm cả giáo dục kỹ năng làm cha mẹ cho những đối tượng có\r\n\nnhu cầu; đào tạo kỹ năng sống cho trẻ em và người chưa thành niên;\n\nb) Hợp tác với\r\n\ncác cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác xã hội cho đội ngũ nhân\r\n\nviên, cộng tác viên công tác xã hội hoặc làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ\r\n\ncông tác xã hội;\n\nc) Tổ chức các khóa tập huấn, hội\r\n\nthảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu;\n\n9. Phát triển cộng đồng\n\na) Liên hệ với người dân, chính\r\n\nquyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng;\n\nb) Đề xuất chính sách với các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền;\n\nc) Xây dựng mạng lưới nhân viên,\r\n\ntình nguyện viên công tác xã hội;\n\nd) Tổ chức huy động nguồn lực để\r\n\ntrợ giúp đối tượng.\n\n10. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức.\n\n11. Thực hiện\r\n\nnghiên cứu, khảo sát liên quan đến phúc lợi xã hội và an sinh xã hội (nếu có).\n\n12. Thực hiện quản lý tài chính,\r\n\ntài sản, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.\n\n13. Được tổ chức huy động và tiếp\r\n\nnhận sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước\r\n\nvà nước ngoài để thực hiện các hoạt động của trung tâm.\n\n14. Được thực hiện các hoạt động dịch\r\n\nvụ có thu theo quy định của pháp luật.\n\n15. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nĐiều 6. Cơ cấu tổ chức Trung tâm công tác xã hội\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nTrung tâm công tác xã hội gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\nCăn cứ vào số lượng đối tượng trên\r\n\nđịa bàn và chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm công tác xã hội, Trưởng phòng\r\n\nPhòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cơ cấu tổ chức của\r\n\nTrung tâm công tác xã hội theo các mảng công việc: hành chính - tổng hợp; tư vấn\r\n\nvà trợ giúp đối tượng; đào tạo và phát triển cộng đồng hoặc các bộ phận khác\r\n\ncho phù hợp.\n\nĐiều 7. Điều kiện, thẩm quyền,\r\n\nhồ sơ, thủ tục thành lập và giải thể Trung tâm công tác xã hội\n\nĐiều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, thủ\r\n\ntục thành lập và giải thể Trung tâm công tác xã hội thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về\r\n\nthành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là\r\n\nNghị định số 55/2012/NĐ-CP).\n\nĐiều 8. Cơ quan và trách nhiệm\r\n\nthẩm định\n\nCơ quan và trách nhiệm thẩm định hồ sơ Trung\r\n\ntâm công tác xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định\r\n\nsố 55/2012/NĐ-CP.\n\nĐiều 9. Thay đổi tên gọi, trụ sở làm việc\n\nTrung tâm công\r\n\ntác xã hội thay đổi tên gọi, trụ sở làm việc phải có văn bản\r\n\nđề nghị về việc thay đổi gửi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập.\r\n\nTrong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cho phép thành lập phải có văn bản trả lời về đề nghị của Trung tâm công\r\n\ntác xã hội, nếu không nhận được văn bản trả lời thì Trung tâm công tác xã hội\r\n\nđược thực hiện việc thay đổi.\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư liên tịch này có hiệu lực\r\n\nthi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2013.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo: Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Sở Nội vụ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan có trách\r\n\nnhiệm triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nBỘ NỘI VỤ\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Anh Tuấn\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nBỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH \r\n\n VÀ XÃ HỘI \n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Đàm\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư TW Đảng;\r\n\n - Thủ tướng CP, các Phó TTg CP;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n -Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịchnước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT CP);\r\n\n - VP BCĐ Phòng, chống tham nhũng TW;\r\n\n - Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n -Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n -Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;\r\n\n -UBNDcác tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở LĐTBXH thuộc các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Ban thuộc Bộ NV vàBộ LĐTBXH;\r\n\n - Website Bộ LĐTBXH;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n -Lưu: VT, Cục BTXH.\n\n", + "id": 104237 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104238.json b/contexts/context_104238.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2bb1dd71c4a36ecc6e7d6ebde8e6bf0d8cdfc44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104238.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-168-2003-QD-UB-mot-so-dieu-kien-de-duoc-dang-ky-ho-khau-thuong-tru-179591.aspx", + "name": "Quyet-dinh-168-2003-QD-UB-mot-so-dieu-kien-de-duoc-dang-ky-ho-khau-thuong-tru-179591", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 168/2003/QĐ-UB\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2003\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ HỘ KHẨU\r\n\nTHƯỜNG TRÚ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp ( sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\n- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nHĐND các cấp ngày 03 tháng 7 năm 1996;\n\n- Căn cứ Nghị định 51 /CP ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu và Thông tư 06/ TT-BNV\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định 51/CP;\n\n- Xét tình hình thực tế trong công tác đăng\r\n\nký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\n- Xét đề nghị Chánh Văn phòng HĐND và UBND\r\n\nthành phố và Giám đốc Công an thành phố.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số điều kiện\r\n\nđể được đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 và\r\n\nthay thế Quyết định số 4705/UĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 1997 của UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Công an\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có liên quan,\r\n\nChủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - TV TU, TT HĐND TP\r\n\n - CT, các PCT UBND TP\r\n\n - Lưu VT, NC,\n\nTM. UBND\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Năm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TẠI\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 168/2003/QĐ - UB ngày 18 tháng 12 năm 2003\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mọi công dân sống, học tập, lao động trên địa bàn thành phố\r\n\nĐà Nẵng đều phải đăng ký hộ khẩu ở nơi cư trú theo những điều kiện và thủ tục\r\n\ndo pháp luật quy định và theo bản Quy định này.\n\nĐiều 2: Công an thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực\r\n\nhiện việc đăng ký, quản lý hộ khẩu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành\r\n\nvà bản Quy định này.\n\nChương II\n\nĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC ĐĂNG\r\n\nKÝ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ\n\nĐiều 3:\n\nĐể được đăng ký hộ khẩu\r\n\nthường trú tại thành phố Đà Nẵng, người mới chuyển đến phải có nhà ở hợp pháp.\r\n\nNhà ở hợp pháp bao gồm:\n\n1. Nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp :\n\na/ Nhà có Sổ nghiệp chủ, Sổ trích lục nghiệp chủ\r\n\ndo Sở Nhà đất và công trình công cộng, Sở Xây dựng, UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\n(cũ), UBND huyện Hoà Vang trước đây cấp:\n\nb/ Có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền\r\n\nsử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ do\r\n\nUBND thành phố cấp;\n\nc/ Nhà ở có giấy tờ hợp pháp về mua, bán , cho,\r\n\ntặng, đổi, thừa kế, phân chia tài sản theo đúng quy định của pháp luật;\n\nd/ Trên cơ sở bản án, quyết định có hiệu lực\r\n\npháp luật của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử\r\n\ndụng đất ở có nguồn gốc hợp pháp hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;\n\ne/ Nhà ở xây dựng theo Quyết định cấp đất, giao\r\n\nđất và có giấy phép xây dựng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\n\nf/ Nhà ở có quyết định hóa giá nhà, bán thanh lý\r\n\nnhà, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ)\r\n\nvà UBND thành phố;\n\ng/ Nhà ở có quết định của UBND tỉnh QN - ĐN\r\n\n(cũ), UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Lao động - Thương binh và xã hội và của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền khác về tặng nhà tình nghĩa cho gia đình chính\r\n\nsách, người có công với Cách mạng;\n\nh/ Nhà ở có giấy phép xây cất nhà do Thị trưởng\r\n\nĐà Nẵng, Trưởng ty Công chánh Đà Nẵng của chế độ cũ cấp và liên tục quản lý sử\r\n\ndụng từ ngày xây dựng đến nay;\n\ni/ Nhà ở do mua, bán, chuyển, nhượng, đổi, cho,\r\n\ntặng, thừa kế trước năm 1975 đã được chính quyền cấp quận (hoặc tương đương ) của\r\n\nchế độ cũ xác nhận;\n\nk/ Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân xây dựng ở ổn định\r\n\ntừ trước đến nay, hiện nay phù hợp với quy hoạch đất ở đô thị và đất khu dân cư\r\n\nnông thôn, không có tranh chấp nhưng chưa có các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nthì phải được Sở Xây dựng và UBND phường, xã nơi có nhà ở chứng nhận.\n\nl/ Có Quyết định cấp đất làm nhà ở, bán hóa giá\r\n\nnhà trước ngày 15 /10/ 1993 do các cơ quan quân đội sau đây cấp: Quân khu, Quân\r\n\nđoàn, Quân chủng, Binh chủng, các Tổng cục, Học viện nhà trường, các cơ quan\r\n\nthuộc Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ CHQS tỉnh QNĐN (cũ), Bộ CHBP tỉnh QNĐN (cũ).\n\n2. Nhà ở thuộc quyền sử dụng hợp pháp\n\na/ Có hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước, sử\r\n\ndụng đúng mục đích, đúng công năng theo hợp đồng;\n\nb/ Có quyết định phân nhà ở thuộc quỹ phúc lợi của\r\n\ncác cơ quan, các đơn vị, doanh nghiệp;\n\nc/ Nhà ở có quyết định của UBND tỉnh QN - ĐN\r\n\n(cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) bố trí lại để ở cho các đối tượng thuộc diện\r\n\ncải tạo nhà theo Quyết định số 100/ CP ngày 12 tháng 4 năm 1977 và Quyết định số\r\n\n111/ CP ngày 14 tháng 4 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ);\n\nd/ Nhà thuê của tư nhân để ở mà nhà đó có nguồn\r\n\ngốc sở hữu hợp pháp và phải có hợp đồng thuê nhà được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xác nhận.\n\n3. Được chủ hộ gia đình đồng ý cho nhà hợp\r\n\npháp của chủ hộ:\n\nĐối với trường hợp này, chủ hộ phải có cam kết bằng\r\n\nvăn bản được UBND phường, xã xác nhận. Nhà ở phải đảm bảo vệ sinh môi trường và\r\n\nđủ diện tích tối thiểu theo quy định sau đây:\n\na/ Đối với khu vực Trung tâm: Bao gồm quận Hải\r\n\nChâu (trừ phường Hoà Cường, phường Khuê Trung) và quận Thanh Khê (trừ phường An\r\n\nKhê, phường Thanh Lộc Đán) :\n\nNhà ở:\r\n\n\r\n\n12m2 / người (cho 1 người)\n\n\r\n\n75m2 / hộ (cho 1 hộ)\n\nb/ Đối với khu vực ngoài trung tâm : Bao gồm quận\r\n\nSơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu, huyện Hoà Vang và các phường Hoà\r\n\nCường, phường Khuê Trung ( quận Hải Châu), phường An Khê, phường Thanh Lộc Đán\r\n\n(quận Thanh Khê):\n\nNhà ở\r\n\n:\r\n\n8m2 / người (cho 1 người)\n\n\r\n\n50m2 / hộ (cho 1 hộ)\n\nĐiều 4: Ngoài điều kiện phải có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 3,\r\n\nngười ở nơi khác muốn chuyển hộ khẩu thường trú đến thành phố Đà Nẵng còn phải\r\n\ncó thêm một trong những điều kiện quy định tại Điều 12 của Nghị định 51/ CP\r\n\nngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ. Riêng đối với điều kiện nói ở khoản 1\r\n\nđiều 12 Nghị định 51/ CP thì:\n\n1. Công chức, viên chức nêu tại khoản 1\r\n\nĐiều 12 Nghị định 51 / CP là những người trong biên chế, hưởng lương từ ngân\r\n\nsách nhà nước được quy định cụ thể tại Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 1998 và tại Công văn số 2053 / C11 (C13) ngày 24 tháng 12 năm 1997\r\n\ncủa Tổng cục Cảnh sát nhân dân - Bộ Công an về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện\r\n\nNghị định 51 /CP và Thông tư 06/ BNV ngày 20 tháng 6 năm 1997 của Bộ Nội vụ (\r\n\nnay là Bộ Công an ) về đăng ký quản lý hộ khẩu.\n\n2. Về thẩm quyền tuyển dụng, điều động:\n\na/ Tuyển dụng mới: Bao gồm học sinh, sinh viên\r\n\nvà các đối tượng khác .\n\n- Đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn thành phố: Phải có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ thành\r\n\nphố:\n\n-Đối với các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố:\r\n\nPhải có ý kiến đồng ý của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố;\n\nb/ Điều động công chức, viên chức đến thành phố\r\n\nĐà Nẵng:\n\n- Đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn thành phố. Phải được lãnh đạo Bộ; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ của\r\n\nBộ; Tổng Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước ký quyết định điều động;\n\n- Đối với cơ quan, tổ chức thuộc thành phố: Phải\r\n\ncó ý kiến đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố hoặc của Giám đốc Sở Nội vụ khi được\r\n\nChủ tịch UBND thành phố uỷ quyền.\n\nĐiều 5: Không giải quyết đăng ký hộ khẩu thường trú vào những nhà\r\n\nđang có tranh chấp hoặc nhà nằm trong khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nquy hoạch chi tiết và công bố theo đúng quy định.\n\nĐiều 6: Cụm từ \" nhà ở hợp pháp\" được nêu trong bản Quy định\r\n\nnày chỉ được áp dụng để xem xét việc đăng ký hộ khẩu thường trú vào thành phố\r\n\nĐà Nẵng, không được vận dụng tuỳ tiện vào các lĩnh vực khác.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7: Giao Giám đốc Công an thành phố tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này và thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND thành phố về việc thực hiện.\n\nĐiều 8: Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các ngành, địa\r\n\nphương kịp thời phản ánh về Công an thành phố để tổng hợp, đề xuất UBND thành\r\n\nphố xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại\r\n\nđịa phương.\n\n", + "id": 104238 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104239.json b/contexts/context_104239.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c9ef5abafc8b766bb98e4d60f78b947bd5bb186 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104239.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4655-QD-UBND-nam-2014-dieu-chinh-5055-QD-UBND-khu-trung-tam-Thanh-Xuan-Quan-12-Ho-Chi-Minh-251392.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4655-QD-UBND-nam-2014-dieu-chinh-5055-QD-UBND-khu-trung-tam-Thanh-Xuan-Quan-12-Ho-Chi-Min", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4655/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 5055/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2013\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000\r\n\nKHU TRUNG TÂM, PHƯỜNG THẠNH XUÂN, QUẬN 12 (ĐIỀU CHỈNH TỔNG THỂ QUY HOẠCH CHI\r\n\nTIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT - KIẾN TRÚC - GIAO\r\n\nTHÔNG)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ -UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 6706/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 12;\n\nCăn cứ Quyết định số 5055/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 9 năm 2013 về phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu\r\n\ntrung tâm phường Thạnh Xuân, Quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao\r\n\nthông);\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc tại Công văn số 2382/SQHKT-QHKV2 ngày 21 tháng 7 năm 2014 về điều\r\n\nchỉnh một số nội dung của Quyết định số 5055/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000\r\n\nkhu trung tâm phường Thạnh Xuân, Quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh Điều\r\n\n1, Khoản 8, mục a, phần về bảng thống kê các tuyến đường trong khu vực quy\r\n\nhoạch của Quyết định số 5055/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố, như sau:\n\nSTT\n\nTên đường\n\nTừ…\n\nĐến…\n\nLộ giới mét\n\nChiều rộng (mét)\n\nLề trái\n\nLòng đường\n\nLề phải\n\n5\n\nĐường Đ6\n\nĐường Đ33\n\nĐường Đ25\n\n30\n\n7,5\n\n15\n\n7,5\n\nĐiều 2. Các nội dung\r\n\nkhác không đề cập vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 5055/QĐ-UBND ngày 16 tháng\r\n\n9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng,\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nViện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban -\r\n\nNgành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 12, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng\r\n\nCông trình Quận 12, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thạnh Xuân và các đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) lh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 104239 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10424.json b/contexts/context_10424.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..981f37dd1b45cda661ffb84f7dce27545c9a727d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10424.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-21-2015-QD-UBND-ve-quy-che-quan-ly-vat-lieu-no-cong-nghiep-tien-chat-thuoc-no-Binh-Phuoc-284880.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2015-QD-UBND-ve-quy-che-quan-ly-vat-lieu-no-cong-nghiep-tien-chat-thuoc-no-Binh-Phuoc-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2015/QĐ-UBND\n\nĐồng Xoài, ngày\r\n\n 27 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành Văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n16/2011/UBTVQH12 ngày 30/6/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quản lý, sử dụng\r\n\nvũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n07/2013/UBTVQH13 ngày 12/7/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30/6/2011 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội về quản, lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số\r\n\n54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 39/2009/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT\r\n\nngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2010/TT-BCA\r\n\nngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm; Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày\r\n\n31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nđược phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT\r\n\nngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an\r\n\ntoàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 811/TTr- SCT ngày 15/6/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản\r\n\nlý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 17/5/2010 của UBND\r\n\ntỉnh Bình Phước về việc ban hành Quy chế quản lý mua bán, vận chuyển, sử dụng vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, ngành: Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Tin học-Công báo,\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - LĐVP, P. KTTH, KTN.\r\n\n - Lưu: VT, (Quế - 29.6).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tòng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về hoạt động vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp, an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và trách nhiệm quản lý Nhà\r\n\nnước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với tổ chức\r\n\ntham gia hoạt động VLNCN, các cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về VLNCN và\r\n\ncác cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nQuy chế này không áp dụng đối với các\r\n\nhoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn\r\n\ncấp theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\n1. “Thuốc nổ” là hóa chất hoặc\r\n\nhỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của\r\n\ncác kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.\n\n2. “Phụ kiện nổ” là các loại\r\n\nkíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo\r\n\nkích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có\r\n\nchứa thuốc nổ.\n\n3. \"VLNCN” là thuốc nổ và\r\n\ncác phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng.\n\n4. “Danh mục VLNCN Việt Nam\" là\r\n\nbản liệt kê các loại VLNCN được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam.\n\n5. \"Bảo quản VLNCN” là hoạt\r\n\nđộng cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại\r\n\nnơi sử dụng.\n\n6.\"Vận chuyển VLNCN” là\r\n\nhoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển VLNCN\r\n\nnội bộ là vận chuyển bên trong ranh giới mỏ, công trường, cơ sở sản xuất, nơi bảo\r\n\nquản VLNCN có đường vận chuyển không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng.\n\n7. “Sử dụng VLNCN” là quá\r\n\ntrình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định.\n\n8. “Tiêu hủy VLNCN” là quá\r\n\ntrình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình\r\n\ncông nghệ đã được xác định.\n\n9. \"Kinh doanh VLNCN” là việc thực\r\n\nhiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm\r\n\nnhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh VLNCN.\n\n10.“Hoạt động VLNCN” là việc\r\n\nthực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ\r\n\nmìn.\n\n11. “Khoảng cách an toàn ” là\r\n\nkhoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ\r\n\nnhà xưởng, kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà\r\n\nở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa VLNCN\r\n\nkhác), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động,\r\n\nsóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ\r\n\nmìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN.\n\n12. \"Chỉ huy nổ mìn ” là\r\n\nngười đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều\r\n\nhành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ\r\n\nmìn.\n\n13. \"Giám sát ảnh hưởng nồ\r\n\nmìn ” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá\r\n\nmức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra.\n\n14. “QCVN 02:2008/BCT” là tên\r\n\nviết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển,\r\n\nsử dụng và tiêu hủy VLNCN, ban hành theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008\r\n\ncủa Bộ Công thương.\n\n15. “Ranh giới nổ mìn ” là vị\r\n\ntrí giới hạn để phân định giữa khu vực được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiến\r\n\nhành nổ mìn với khu vực không được phép tiến hành nổ mìn.\n\n16. “Góc dốc khai trường” là\r\n\ngóc dốc được tạo ra trong quá trình khoan nổ mìn từng lớp từ trên xuống dưới\r\n\ntheo dạng bậc thang, về mặt hình học được xác định bởi đường xiên nối từ mép\r\n\ntrên cùng của khai trường tới chân của lớp đáy khai trường và đường thẳng nằm\r\n\nngang trên mặt phẳng thẳng đứng ở phía đáy của khai trường.\n\n17. “Nổ mìn vi sai điện” là\r\n\nphương pháp nổ mìn dùng kíp vi sai điện, có tác động nổ chậm sau thời gian định\r\n\ntrước để khởi nổ các lỗ mìn, kíp nổ được kích nổ bằng dòng điện.\n\n18. “Nổ mìn vi sai phi điện ”\r\n\nlà phương pháp nổ mìn dùng kíp vi sai phi điện, có tác động nổ chậm sau thời\r\n\ngian định trước để khởi nổ các lỗ mìn, kíp nổ được kích nổ bằng sóng nổ.\n\n19. “Nổ mìn tạo biên \" là phương\r\n\npháp tổ chức thi công nổ mìn nhằm mục đích tạo ra sự ổn định của đất đá tại\r\n\nranh giới nổ mìn, tránh các hiện tượng sạt lở, sụp đổ sau khi kết thúc các hoạt\r\n\nđộng nổ mìn tại khu vực được phép nổ mìn.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nquản lý hoạt động VLNCN\n\n1. Nhà nước độc quyền về sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Số lượng, phạm vi, quy mô các doanh nghiệp\r\n\nsản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\ntrên cơ sở phù hợp quy hoạch phát triển vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội cụ thể của từng thời kỳ, chống lạm dụng vị trí độc quyền, bảo\r\n\nđảm lợi ích quốc gia, quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.\n\n2. Xây dựng, phát triển ngành vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp tiên tiến, hoàn chỉnh từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm, đáp ứng\r\n\nnhu cầu nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu. Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng,\r\n\nkhai thác tối đa năng lực của ngành công nghiệp quốc phòng và các ngành công\r\n\nnghiệp hóa chất trong phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp.\n\n3. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp chỉ được hoạt động khi đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép, phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy, chữa cháy và các quy định\r\n\nliên quan bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, an toàn cho con người, tài sản và\r\n\nmôi trường thiên nhiên.\n\nĐiều 5. Yêu cầu\r\n\nchung đối với hoạt động VLNCN\n\n1. Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN\r\n\nphải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn; đảm bảo an ninh, trật\r\n\ntự, phòng cháy chữa cháy (PCCC); thiết lập và bảo quản hồ sơ hoạt động VLNCN; thực\r\n\nhiện công tác huấn luyện; đăng ký địa điểm bốc dỡ, tổ chức tiêu hủy VLNCN và\r\n\ncác hoạt động khác theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Giấy phép, Giấy chứng nhận của các\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN không có giá trị chuyển nhượng; bản chính phải\r\n\nđược lưu giữ tại trụ sở chính theo đăng ký của tổ chức được cấp; lưu giữ bản\r\n\nchính hoặc bản sao các Giấy phép, Giấy chứng nhận và các hồ sơ có liên quan tại\r\n\ntrụ sở nơi diễn ra các hoạt động VLNCN.\n\n3. Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn hoặc người\r\n\nlao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải đáp ứng đầy đủ các\r\n\nđiều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sức khỏe; được bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ và sát hạch định kỳ theo quy định.\n\nĐiều 6. Yêu cầu về\r\n\nthực hiện công tác báo cáo trong hoạt động VLNCN\n\n1. Trách nhiệm báo cáo trong các trường\r\n\nhợp bất thường:\n\na) Báo cáo ngay lập\r\n\ntức cho cơ quan công an nơi tiến hành hoạt động VLNCN khi xảy ra xâm nhập trái\r\n\nphép khu vực chứa VLNCN hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ\r\n\ncó thất thoát VLNCN.\n\nb) Trong vòng 24 giờ, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện và Sở Công Thương về việc dừng hoặc kết thúc hoạt động VLNCN\r\n\nhoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động VLNCN. Báo cáo bằng văn bản\r\n\ntrong vòng 48 giờ, kể từ khi dừng hoặc kết thúc hoạt động vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nhoặc xảy ra tai nạn, sự cố.\n\n2. Trách nhiệm báo cáo định kỳ hoạt động\n\na) Trách nhiệm của tổ chức hoạt động\r\n\nVLNCN\n\nBáo cáo định kỳ tình hình hoạt động\r\n\nVLNCN cho Công an tỉnh (qua phòng Cảnh sát QLHC về TTXH và phòng Cảnh sát PCCC)\r\n\nvà Sở Công Thương trước ngày 25 hàng tháng; Báo cáo định kỳ cho Sở Công Thương\r\n\ntrước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 6 (sáu) tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối\r\n\nvới báo cáo năm.\n\nb) Trách nhiệm của Sở Công Thương:\n\nBáo cáo định kỳ tình hình hoạt động\r\n\nVLNCN trên địa bàn tỉnh cho Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 6 đối với báo\r\n\ncáo 6 (sáu) tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm về số lượng, chủng\r\n\nloại VLNCN bảo quản, vận chuyển, sử dụng và những vấn đề có liên quan; đồng thời\r\n\nthông báo cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh về tình hình hoạt động VLNCN trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Mẫu báo cáo:\n\nMẫu báo cáo được quy định tại Thông\r\n\ntư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Nghị định 39/2209/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp (đính kèm theo quy chế).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ KINH\r\n\nDOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 7. Kinh\r\n\ndoanh VLNCN\n\n1. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải căn cứ\r\n\ntheo đúng quy định trong Giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức được phép sử dụng\r\n\nVLNCN để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất\r\n\nlượng.\n\n2. Việc mua, bán VLNCN phải ký kết và\r\n\nthanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức kinh\r\n\ndoanh VLNCN phải cung cấp bản sao hợp đồng mua, bán hoặc thanh lý hợp đồng cho\r\n\nSở Công thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 6 Quy chế này và theo mẫu tại Phụ lục I Quy chế này.\n\nĐiều 8. Bảo quản\r\n\nVLNCN\n\n1. Chỉ các tổ chức có giấy phép sản\r\n\nxuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ nổ mìn được đầu tư\r\n\nxây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải\r\n\ntạo kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng quy định pháp luật về\r\n\nđầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định pháp luật\r\n\nliên quan.\n\n2. Vật liệu nổ công nghiệp phải được\r\n\nbảo quản tại các kho chứa, địa điểm thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo\r\n\nkhoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn hiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu\r\n\nvề phòng cháy, phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao\r\n\nđộng và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các\r\n\nquy định liên quan.\n\n3. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo\r\n\nvệ canh gác, người phục vụ liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải\r\n\nđáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với\r\n\nvị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy,\r\n\nchữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp.\n\n4. Trong quá trình hoạt động, ngoài\r\n\ncác quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức, cá nhân quản lý kho vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp phải thực hiện các quy định sau đây:\n\na) Trang bị các thiết bị, phương tiện\r\n\nphục vụ việc bảo vệ canh gác, phòng cháy, phòng nổ, thông tin liên lạc, bốc dỡ\r\n\nvà cấp phát vật liệu nổ công nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy\r\n\nđịnh pháp luật liên quan. Không được sử dụng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ncho các mục đích khác trong thời hạn hiệu lực quy định của giấy phép hoạt động\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp.\n\nb) Xây dựng phương án chữa cháy,\r\n\nphương án bảo vệ an ninh trật tự, biện pháp xử lý và phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương trong các trường hợp cháy, người xâm nhập trái phép và các trường hợp khẩn\r\n\ncấp khác. Đăng ký danh sách người quản lý, thủ kho, người phục vụ với cơ quan công\r\n\nan địa phương;\n\nc) Căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện\r\n\nhành, xây dựng quy trình thủ tục về canh gác bảo vệ, kiểm tra, kiểm soát người\r\n\nra vào, người làm việc trong kho, thủ tục xử lý, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp\r\n\nmất phẩm chất. Việc xuất nhập, cấp phát vật liệu nổ công nghiệp phải đúng quy\r\n\ntrình, đối tượng đã được lãnh đạo đơn vị phê duyệt.\n\n5. Thực hiện đúng các quy định tại Điều\r\n\n5, Chương II, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển,\r\n\nsử dụng và tiêu hủy vật liệu công nghiệp (ký kiệu QCVN 02:2008/BCT).\n\nĐiều 9. Vận chuyển\r\n\nVLNCN\n\n1, Điều kiện hoạt động vận chuyển vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp:\n\na) Là tổ chức kinh tế thành lập theo\r\n\nquy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc tổ chức có\r\n\nGiấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\nb) Có phương tiện vận chuyển đủ điều\r\n\nkiện hoạt động, tham gia giao thông theo quy định pháp luật về giao thông và đủ\r\n\nđiều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện\r\n\nhành về vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy, chữa cháy và quy định liên quan.\n\nc) Lãnh đạo quản lý, người điều khiển\r\n\nphương tiện, người áp tải, người phục vụ liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên\r\n\nmôn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an\r\n\ntoàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến vận\r\n\nchuyển vật liệu nổ công nghiệp.\n\nd) Trừ các trường hợp vận chuyển nội\r\n\nbộ, việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên đường giao thông công cộng phải\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển quy định tại Chương III, Nghị\r\n\nđịnh 39/2009/NĐ-CP.\n\n2. Trong quá trình hoạt động, ngoài\r\n\ncác quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức, cá nhân vận chuyển vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau:\n\na) Thực hiện việc vận chuyển vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp đúng quy định trong giấy phép vận chuyển. Phải kiểm tra tình trạng\r\n\nhàng hóa, phương tiện vận chuyển trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần dừng đỗ,\r\n\nkhắc phục ngay các hư hỏng (nếu có).\n\nb) Chỉ được tiến hành vận chuyển khi\r\n\ntrên phương tiện vận chuyển có đầy đủ biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm và các yêu\r\n\ncầu về sắp xếp, bao bì, nhãn mác hàng hóa vận chuyển thỏa mãn quy định pháp luật\r\n\nvề vận chuyển hàng nguy hiểm, quy định, quy chuẩn liên quan về vận chuyển vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp.\n\nc) Xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng\r\n\nphó sự cố khẩn cấp, phương án bảo vệ an ninh trật tự và biện pháp chữa cháy, biện\r\n\npháp xử lý, liên hệ và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp\r\n\nkhẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.\n\nd) Phải có đủ người áp tải được trang\r\n\nbị công cụ hỗ trợ khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. Người áp tải cùng với\r\n\nngười điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm bảo quản và bảo vệ hàng hóa trong\r\n\nsuốt quá trình vận chuyển.\n\nđ) Trừ các trường hợp khẩn cấp theo\r\n\nquy định tại điểm e, khoản này, cấm vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp xuyên\r\n\nqua trung tâm các khu vực đô thị, đông dân cư vào các giờ cao điểm; không dừng\r\n\nđỗ phương tiện vận chuyển tại các địa điểm đông dân cư, gần các trạm xăng dầu;\r\n\nkhông bốc, dỡ, chuyển hàng hoặc thay đổi điểm dừng, đỗ, tuyến đường quy định\r\n\ntrong giấy phép vận chuyển.\n\ne) Trong các trường hợp phương tiện vận\r\n\nchuyển bị sự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải và\r\n\nngười điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức việc khoanh vùng an\r\n\ntoàn, thiết lập cảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép và loại trừ\r\n\ncác khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người\r\n\nđang tham gia giao thông, thông báo ngay với chính quyền địa phương khu vực có\r\n\nsự cố để được hỗ trợ xử lý.\n\n3. Thực hiện đúng các quy định tại điều\r\n\n8, mục 2, chương II, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận\r\n\nchuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (ký kiệu QCVN 02:2008/BCT).\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG\r\n\nVẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 10. Sử dụng\r\n\nVLNCN\n\n1. Tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích\r\n\nsản xuất, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm\r\n\nphải có Giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n2. Tổ chức sử dụng VLNCN phải bổ nhiệm\r\n\nChỉ huy nổ mìn theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày\r\n\n11/8/2009 của Bộ Công Thương.\n\n3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN, Sở Công thương thẩm tra kiến thức về kỹ thuật\r\n\nsử dụng VLNCN của Chỉ huy nổ mìn theo các tiêu chí tại các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n4. Người chỉ huy nổ mìn của tổ chức sử\r\n\ndụng VLNCN không thuê dịch vụ nổ mìn chỉ được giữ chức vụ chỉ huy nổ mìn tại một\r\n\nđịa điểm tiến hành nổ mìn.\n\n5. Người chỉ huy nổ mìn của đơn vị thực\r\n\nhiện dịch vụ nổ mìn không được chỉ huy nổ mìn ở nhiều địa điểm khác nhau trong\r\n\ncùng một thời gian.\n\n6. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thành lập\r\n\nđội nổ mìn chuyên nghiệp (trừ trường hợp thuê dịch vụ nổ mìn); những người tham\r\n\ngia đội nổ mìn hoặc làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải có\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm.\n\n7. Tổ chức sử dụng VLNCN chỉ được sử\r\n\ndụng VLNCN theo đúng số lượng và thời hạn ghi trong giấy phép sử dụng VLNCN; việc\r\n\nsử dụng VLNCN vượt quá số lượng ghi trong giấy phép sử dụng VLNCN sẽ bị xử lý tạm\r\n\nđình chỉ hoạt động nổ mìn, thời gian tạm đình chỉ được tính toán trên cơ sở số\r\n\nlượng VLNCN tổ chức sử dụng vượt giấy phép và số lượng VLNCN tổ chức được phép\r\n\nsử dụng hàng năm.\n\nĐiều 11. Trong thi công khoan\r\n\nnổ mìn\n\n1. Trong quá trình thi công khoan nổ\r\n\nmìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải tuân thủ các thông số kỹ thuật của phương án nổ\r\n\nmìn hoặc thiết kế nổ mìn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.\n\n2. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập Hộ\r\n\nchiếu khoan theo mẫu quy định tại Phụ lục IV và nghiệm thu Hộ chiếu khoan theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục V Quy chế này trước khi lập Hộ chiếu nổ mìn.\n\n3. Trong quá trình thi công nổ mìn: nạp\r\n\nthuốc, đấu nối hệ thống, canh gác, khởi nổ, xử lý các sự cố phải tuân thủ các\r\n\nyêu cầu an toàn nghiêm ngặt về vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.\n\n4. Máy nổ mìn phải được tiến hành kiểm\r\n\nđịnh định kỳ; trước khi nổ mìn phải kiểm tra khả năng phóng điện của máy; việc\r\n\nquản lý máy nổ mìn do Chỉ huy nổ mìn chịu trách nhiệm.\n\n5. Sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn\r\n\nkhông nổ hoặc nổ không hoàn toàn, tổ chức sử dụng VLNCN phải lập biên bản trong\r\n\nđó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ, Chỉ huy nổ mìn và\r\n\nthực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn như quy định về xử lý mìn câm. Trường hợp\r\n\nxác định có thể sử dụng thêm phương tiện nổ để tiếp tục khởi nổ bãi mìn, tổ chức\r\n\nsử dụng VLNCN phải liên hệ với đơn vị kinh doanh cung ứng và Phòng cảnh sát Quản\r\n\nlý Hành chính về Trật tự xã hội - Công an tỉnh để phối hợp xử lý.\n\n6. Tổ chức sử dụng VLNCN phải có các\r\n\ngiải pháp nổ mìn phù hợp để đảm bảo độ ổn định của góc dốc khai trường tại ranh\r\n\ngiới nổ mìn và không được nổ mìn ngoài ranh giới được cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\nphép.\n\n7. Hộ chiếu nổ mìn lập cho bãi mìn tại\r\n\nranh giới nổ mìn phải ghi rõ hộ chiếu nổ mìn tạo biên để phân biệt với hộ chiếu\r\n\nnổ mìn tại các vị trí khác trên khai trường; mẫu hộ chiếu nổ mìn tạo biên tại\r\n\nPhụ lục VI Quy chế này.\n\n8. Hộ chiếu nổ mìn tạo biên phải tính\r\n\ntoán chi tiết khối lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng cho từng lỗ mìn; khối\r\n\nlượng thuốc nổ tối đa cho một bãi mìn tạo biên không quá 1.000 kg và không quá\r\n\n03 hàng lô khoan có đường kính từ 76 cm trở lên.\n\n9. Tổ chức sử dụng VLNCN để khai thác\r\n\nkhoáng sản được tiến hành nổ hai hay nhiều bãi mìn cùng ngày, trong diện tích\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng\r\n\ncác điều kiện: khoảng cách giữa các bãi mìn từ 80 mét trở lên (đối với nổ\r\n\nmìn vi sai phi điện), từ 100 mét trở lên (đối với nổ mìn vi sai điện)\r\n\nvà thời gian khởi nổ các bãi mìn phải đảm bảo không được trùng nhau và nằm trong\r\n\ngiới hạn thời gian cho phép.\n\n10. Khu vực có nhiều tổ chức cùng hoạt\r\n\nđộng nổ mìn, các tổ chức sử dụng VLNCN trong khu vực phải có biên bản thỏa thuận,\r\n\nthống nhất trong cách tiến hành khởi nổ và cảnh giới.\n\n11. Trước khi bắt đầu công tác nổ\r\n\nmìn, phải quy định ngay giới hạn của vùng nguy hiểm, ở trên mặt đất phải cắm cờ\r\n\nđỏ để phân định giới hạn này. Phải đặt các trạm gác hoặc biển báo nguy hiểm “Đang\r\n\nnổ mìn - cấm vào ” ở giới hạn vùng nguy hiểm sao cho các ngả đường đi đến\r\n\nbãi mìn (bao gồm đường ô tô, đường mòn) đều phải được quan sát thường xuyên của\r\n\nngười gác mìn.\n\n12. Tổ chức sử dụng VLNCN phải trang\r\n\nbị phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong quá trình thi\r\n\ncông nổ mìn; trường hợp khu vực nổ mìn có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn phải\r\n\ntrang bị hệ thống máy bộ đàm có cùng tần số.\n\nĐiều 12. Hiệu lệnh\r\n\nnổ mìn \n\n1. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thông\r\n\nbáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn về các quy định cảnh báo nổ\r\n\nmìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn của đơn vị. Trong một khu vực có\r\n\nnhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống\r\n\nnhau.\n\n2. Những quy định về biển cảnh báo nổ\r\n\nmìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn của tổ chức phải được thông báo rộng\r\n\nrãi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống\r\n\nxung quanh mỏ được biết.\n\n3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực\r\n\nhiện bằng còi hoặc gõ kẻng; âm thanh của còi báo hiệu hoặc kẻng báo hiệu phải đảm\r\n\nbảo mọi người trong bán kính nguy hiểm nghe rõ.\n\n4. Các tổ chức không được tự ý thay đổi\r\n\nquy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn.\n\nĐiều 13. Thời\r\n\ngian nổ mìn\n\n1. Thời gian được phép tiến hành nổ\r\n\nmìn trên địa bàn tỉnh vào các ngày trong tuần (trừ những ngày nghỉ được quy định\r\n\ntại Điều 14 Quy chế này); thời gian được phép tiến hành khởi nổ trong ngày từ\r\n\n11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút.\n\n2. Trường hợp tổ chức sử dụng VLNCN\r\n\nkhông thể tiến hành khởi nổ vào thời gian theo quy định tại khoản 1, Điều này,\r\n\nđược tiến hành khởi nổ từ 16 giờ 30 đến 17 giờ 30 cùng ngày; việc khởi nổ vào\r\n\nthời điểm này chỉ được thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho sở Công thương,\r\n\nphòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Bình Phước và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn biết, đồng thời lập biên bản trong đó\r\n\nghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ, Chỉ huy nổ mìn và thực\r\n\nhiện đầy đủ các yêu cầu an toàn trong thực hiện tiến hành khởi nổ.\n\nĐiều 14. Thời\r\n\ngian không được tiến hành nổ mìn\n\n1. Trước ngày được nghỉ Tết âm lịch\r\n\n04 ngày và sau ngày được nghỉ Tết âm lịch 05 ngày.\n\n2. Trước ngày nghỉ Lễ theo quy định tại\r\n\nBộ Luật Lao động (trừ tết âm lịch) 02 ngày và sau ngày nghỉ lễ 02 ngày.\n\n3. Những trường hợp khác, Sở Công\r\n\nThương hoặc Công an tỉnh có thông báo bằng văn bản.\n\nĐiều 15. Năng\r\n\nIưc, trình độ của Người chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn, người làm việc có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến VLNCN\n\n1. Người chỉ huy nổ mìn do Thủ trưởng\r\n\nđơn vị sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Điều 6, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, các yêu cầu về an ninh, trật\r\n\ntự; được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy.\n\n2. Người chỉ huy nổ mìn là người chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thi công nổ mìn cho từng công trình cụ thể, phải có mặt trực\r\n\ntiếp tại hiện trường thi công để chỉ huy thực hiện việc nổ mìn theo thiết kế hoặc\r\n\nphương án nổ mìn đã được duyệt; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ các quy\r\n\nđịnh về kỹ thuật và an toàn trong quá trình nổ mìn; chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về kỹ thuật, an toàn trong quá trình thực hiện công tác nổ mìn.\n\n3. Thợ mìn hoặc người lao động làm\r\n\ncông việc có liên quan tới VLNCN như: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện\r\n\nvận chuyển, áp tải, bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn phải là người có\r\n\nđủ năng lực pháp lý, được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp; được Sở\r\n\nCông Thương kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và cấp giấy chứng nhận (nội\r\n\ndung huấn luyện quy định tại Phụ lục C của QCVN 02: 2008/BCT).\n\nĐiều 16. Thuốc nổ\r\n\nvà phụ kiện nổ\n\n1. Thuốc nổ công nghiệp được sử dụng\r\n\nlà những chủng loại nằm trong Danh mục VLNCN Việt Nam được Bộ Công thương ban\r\n\nhành.\n\n2. Phụ kiện nổ được sử dụng những chủng\r\n\nloại sau:\n\na) Kíp nổ vi sai điện nhiều số và kíp\r\n\nnổ vi sai phi điện để phá đá nguyên khối;\n\nb) Dây nổ chịu nước, mồi nổ được phép\r\n\nsản xuất trong nước và được phép nhập khẩu.\n\n3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến\r\n\nhành bằng phương pháp đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để\r\n\nphá đá quá cỡ thì thuốc nổ và phụ kiện nổ chỉ được sử dụng đúng theo giấy phép\r\n\nđã được cấp.\n\n4. Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN\r\n\nvào mục đích sản xuất, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học\r\n\nvà thử nghiệm phải lập thủ tục xin phép sử dụng VLNCN theo quy định hiện hành.\r\n\nHồ sơ được gửi về Sở Công thương để xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 17. Giám\r\n\nsát ảnh hưởng nổ mìn\n\n1. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập\r\n\nphương án và tổ chức thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn đối với công\r\n\ntrình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn theo quy định\r\n\ntại Điều 24, 25, 26, 27, 28 - QC 02: 2008/BCT\n\n2. Chậm nhất 15 ngày trước khi nổ\r\n\nmìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải gửi phương án giám sát ảnh hưởng do nổ mìn về Sở\r\n\nCông Thương, để tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\n3. Hoạt động giám sát các ảnh hưởng\r\n\ndo nổ mìn phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có chức năng và đủ năng\r\n\nlực thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n4. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp để khai thác khoáng sản hàng năm phải tiến hành giám sát chấn động do nổ\r\n\nmìn tối thiểu 01 lần; kết quả giám sát được lập thành một báo cáo gửi cho Sở\r\n\nCông Thương để theo dõi, tổng hợp và các ngành chức năng có liên quan nếu có\r\n\nyêu cầu.\n\n5. Bãi mìn tiến hành giám sát chấn động\r\n\nlà bãi mìn có khối lượng thuốc nổ sử dụng lớn nhất đã được xây dựng trong\r\n\nphương án nổ mìn và theo giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã được cấp.\n\n6. Để đảm bảo tính khách quan, việc\r\n\ngiám sát chấn động nổ mìn định kỳ hàng năm được thực hiện khi có sự chứng kiến\r\n\ncủa đại diện Sở Công thương; trường hợp giám sát chấn động nổ mìn do phát sinh\r\n\nkhiếu kiện, mời thêm đại diện của các sở, ngành chức năng có liên quan, chính\r\n\nquyền địa phương và người khiếu kiện tham gia chứng kiến.\n\n7. Việc chứng kiến của đại diện các sở,\r\n\nngành chức năng có liên quan, chính quyền địa phương và người khiếu kiện phải đảm\r\n\nbảo đúng quy định về an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Công Thương\n\nSở Công Thương là cơ quan đầu mối\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về VLNCN trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng có liên quan thực hiện:\n\na) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành các quy định về hoạt động sử dụng VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng,\r\n\nkhai thác mỏ tùy điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch\r\n\ncác đầu dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định\r\n\nmức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng VLNCN theo điều kiện đặc thù cụ thể trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nhoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về quản lý tiền chất\r\n\nthuốc nổ và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n2. Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện việc cấp\r\n\nmới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN của tổ chức hoạt\r\n\nđộng VLNCN trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số\r\n\n413/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc\r\n\nủy quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\n3. Thực hiện việc đăng ký sử dụng\r\n\nVLNCN trên địa bàn tỉnh đối với các tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ\r\n\nCông Thương và Bộ Quốc Phòng cấp.\n\n4. Chủ trì việc tổ chức thực hiện\r\n\nphương án giám sát ảnh hưởng chấn động do nổ mìn của tổ chức sử dụng VLNCN trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n5. Tổ chức thực hiện việc đóng góp ý\r\n\nkiến thẩm định về hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, kiểm\r\n\ntra sát hạch và cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN theo\r\n\nquy định tại QCVN 02:2008/BCT cho chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và các đối tượng\r\n\nliên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.\n\n7. Tổng hợp báo cáo định kỳ 06 (sáu)\r\n\ntháng, hàng năm về tình hình quản lý kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh\r\n\ncho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 6 đối với báo\r\n\ncáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm.\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho tổ chức sử dụng VLNCN, làm cơ sở\r\n\ncho Sở Công Thương xem xét cấp giấy phép sử dụng VLNCN.\n\n2. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy\r\n\nphép vận chuyển VLNCN và kiểm tra giấy phép vận chuyển VLNCN của tổ chức hoạt động\r\n\nVLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tham gia đóng góp ý kiến về lĩnh vực\r\n\nan ninh trật tự, an toàn xã hội cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa\r\n\nVLNCN.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng trong công tác kiểm tra việc đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự của\r\n\ntổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh, theo chỉ đạo của ngành.\n\n5. Tham gia thanh tra, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh do Sở Công\r\n\nthương, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì.\n\n6. Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm\r\n\nquyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\n7. Chủ trì công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của tổ chức hoạt động VLNCN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n8. Tham gia đóng góp ý kiến về lĩnh vực\r\n\nan toàn phòng cháy chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cơ sở, thẩm duyệt về phòng\r\n\ncháy chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công kho\r\n\nchứa VLNCN.\n\n9. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ của tổ chức\r\n\nhoạt động VLNCN về việc thực hiện cam kết đủ các điều kiện an toàn phòng cháy\r\n\nchữa cháy.\n\n10. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh do Sở Công\r\n\nthương hoặc Công an tỉnh chủ trì.\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm\r\n\ntra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động VLNCN để khai thác khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh khi được yêu cầu và đề nghị.\n\n2. Tham gia, phối hợp kiểm tra, giám\r\n\nsát những ảnh hưởng do nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh\r\n\nkhi được yêu cầu và đề nghị.\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n1. Quản lý nhà nước về an toàn lao động,\r\n\nvệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Sở Công Thương thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động của\r\n\ncác tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Xử lý vi phạm về an toàn lao động,\r\n\nvệ sinh lao động của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\n\n1. Chỉ đạo các ngành chức năng liên quan\r\n\nở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn theo thẩm quyền.\n\n2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công thương hoặc\r\n\nCông an tỉnh chủ trì.\n\n3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề\r\n\nkhác xảy ra có liên quan đến các hoạt động VLNCN địa bàn.\n\n4. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc\r\n\nđề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\nĐiều 23. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nđối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn theo thẩm quyền.\n\n2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở\r\n\nCông Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì khi được yêu cầu.\n\n3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề\r\n\nkhác xảy ra có liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn.\n\n4. Tiếp nhận thông báo về các quy định\r\n\ncảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn của tổ chức sử dụng\r\n\nVLNCN trên địa bàn và có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương\r\n\nđược biết.\n\n5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc\r\n\nđề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\nĐiều 24. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Công Thương kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\ntiền chất thuốc nổ của các doanh nghiệp quốc phòng, đơn vị quân đội làm kinh tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 25. Tổ chức\r\n\nthực hiện \n\nThủ trưởng các sở, ngành có liên quan;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tình hình thực tế tại\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương, để tổ chức thực hiện Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện, Sở Công\r\n\nThương có trách nhiệm tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các biện pháp\r\n\nxử lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncho phù hợp với tình hình hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tòng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU BÁO CÁO KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước)\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n quản, trực tiếp)\n\nTên đơn vị kinh doanh \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO ĐỊNH KỲ\n\nKinh\r\n\ndoanh cung ứng Vật liệu nổ công nghiệp kỳ ... năm .... \r\n\n(Từ ngày .../20... đến ngày……….)\n\n1. Khối lượng VLNCN Nhập - Xuất -\r\n\nTồn trong kỳ :\n\nTT\n\nTháng\n\nThuốc nổ (kg)\n\nKíp nổ các loại\r\n\n (cái)\n\nLập bảng tương tự\r\n\n với: Dây nổ (m), Mồi nổ (quả) và các chủng loại VLNCN khác\n\nSố lượng tồn đầu kỳ\n\nSố lượng nhập mới\n\nSố lượng xuất\r\n\n trong kỳ\n\nSố lượng tồn cuối\r\n\n kỳ\n\nSố lượng tồn đầu kỳ\n\nSố lượng nhập mới\n\nSố lượng xuất\r\n\n trong kỳ\n\nSố lượng tồn cuối\r\n\n kỳ\n\nSố lượng tồn đầu kỳ\n\nSố lượng nhập mới\n\nSố lượng xuất\r\n\n trong kỳ\n\nSố lượng tồn cuối\r\n\n kỳ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Khối lượng VLNCN đã cung cấp cho\r\n\ncác đơn vị sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong kỳ:\n\nTT\n\nTên đơn vị sử dụng\n\nThuốc nổ (kg) \n\nKíp nổ (cái)\n\nDây nổ (m)\n\nMồi nổ (quả)\n\nGhi chú\n\nAD1\n\nNhũ tương\n\nAnfo\n\n…\n\nKíp phi điện\n\nKíp vi sai điện\n\nKíp nổ tức thời\n\n…\n\nDây nổ chịu nước\n\n…\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng hợp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Nhận xét của đơn vị: Về công tác an toàn trong hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN; chất lượng\r\n\nVLNCN và các vấn đề khác có liên quan.\n\n4. Kiến nghị (nếu có):\n\n\n\n\n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nBình Phước,\r\n\n ngày…tháng…năm…\r\n\n LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nCÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC PHÉP VẬN CHUYỂN VẬT\r\n\nLIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Kèm theo Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)\n\nSTT\n\nTừ\n\nĐi qua\n\nĐến\n\n01\n\nKho VLNCN Thường Tân,\r\n\n Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nPhước Minh, Bù Gia\r\n\n Mập, Bình Phước\n\n02\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nTân Phước, Đồng\r\n\n Phú, Bình Phước\n\n03\n\nKho VLNCN Thường Tân,\r\n\n Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nĐắc ơ, Phước Long,\r\n\n Bình Phước\n\n04\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nĐồng Tâm, Đồng\r\n\n Phú, Bình Phước\n\n05\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nPhú Trung, Bù Gia\r\n\n Mập, Bình Phước\n\n06\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nPhước Tân, Bù Gia\r\n\n Mập, Bình Phước\n\n07\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nĐồng Tâm, Đồng\r\n\n Xoài, Bình Phước\n\n08\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nMinh Hưng, Bù\r\n\n Đăng, Bình Phước\n\n09\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nTân Phước, Đồng\r\n\n Phú, Bình Phước\n\n10\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nMinh Hưng, Bù\r\n\n Đăng, Bình Phước\n\n11\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nĐồng Tâm, Đồng\r\n\n Phú, Bình Phước\n\n12\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nTân Hưng, Đồng\r\n\n Phú, Bình Phước\n\n13\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nĐồng Tâm, Đồng Phú,\r\n\n Bình Phước\n\n14\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nPhú Trung, Bù Gia\r\n\n Mập, Bình Phước\n\n15\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nĐoàn Kết, Bù Xăng,\r\n\n Bình Phước\n\n16\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 14\n\nThuận Phú, Đồng\r\n\n Phú, Bình Phước\n\n17\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 13\n\nAn Lộc, TX Binh\r\n\n Long, Bình Phước\n\n18\n\nKho VLNCN Thường Tân,\r\n\n Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 13\n\nLộc An, Lộc Ninh,\r\n\n Bình Phước\n\n19\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 13\n\nTân Lợi, Hớn Quản,\r\n\n Bình Phước\n\n20\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 13\n\nLộc An, Lộc Ninh,\r\n\n Bình Phước\n\n21\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, DT 759, QL 13\n\nPhước Thiện, Bù Đốp,\r\n\n Bình Phước\n\n22\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 13\n\nTân Lợi, Hớn Quản,\r\n\n Bình Phước\n\n23\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 13\n\nThanh\r\n\n An, Hớn Quản, Bình Phước\n\n24\n\nKho VLNCN Thường\r\n\n Tân, Tân Uyên, Bình Dương\n\nĐT 746, ĐT 747, ĐT\r\n\n 741, QL 13\n\nLộc Thành, Lộc\r\n\n Ninh, Bình Phước\n\nGhi chú: Tùy theo tình hình thực tế,\r\n\ncác cung đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp sẽ được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép quyển bổ sung, thay đổi cho phù hợp.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BÁO CÁO SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước)\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n quản, trực tiếp)\n\nTên đơn vị sử dụng \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nBÁO\r\n\nCÁO ĐỊNH KỲ\n\nSử\r\n\ndụng Vật liệu nổ công nghiệp kỳ … năm …\r\n\n(Từ ngày…/…/20… đến ngày……….)\n\n\n\nTên dự án:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nĐịa điểm nổ\r\n\nmìn:………………………………………………………………………….\n\n1. Khối lượng VLNCN Nhập - Sử dụng\r\n\n- Tồn trong kỳ:\n\nSTT\n\nTháng\n\nThuốc nổ (kg)\n\nKíp nổ các loại\r\n\n (cái)\n\nLập bảng tương tự\r\n\n với: Dây nổ (m), Mồi nổ (quả) và các chủng loại VLNCN khác\n\nKL đất, đá bóc (m3)\n\nSố lượng tồn đầu kỳ\n\nSố lượng nhập mới\n\nSố lượng xuất\r\n\n trong kỳ\n\nSố lượng tồn cuối\r\n\n kỳ\n\nSố lượng tồn đầu kỳ\n\nSố lượng nhập mới\n\nSố lượng xuất\r\n\n trong kỳ\n\nSố lượng tồn cuối\r\n\n kỳ\n\nSố lượng tồn đầu kỳ\n\nSố lượng nhập mới\n\nSố lượng xuất\r\n\n trong kỳ\n\nSố lượng tồn cuối\r\n\n kỳ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Khối lượng VLNCN sử dụng theo từng\r\n\nchủng loại:\n\nSTT\n\nTháng\n\nThuốc nổ (kg) \n\nKíp nổ (cái)\n\nDây nổ (m)\n\nMồi nổ(quả)\n\nGhi chú\n\nAD1\n\nNhũ tương\n\nAnfo\n\n…\n\nKíp phi điện\n\nKíp vi sai điện\n\nKíp nổ tức thời\n\n…\n\nDây nổ chịu nước\n\n…\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nToàn năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Nhận xét của đơn vị: Về công tác an toàn trong thi công khoan nổ mìn; chất lượng VLNCN; chỉ\r\n\ntiêu thuốc nổ sử dụng…\n\n4. Kiến nghị (nếu có):\n\n\n\n\n\nBình Phước,\r\n\n ngày…tháng…năm…\n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nCHỈ HUY NỔ MÌN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nLÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU HỘ CHIẾU KHOAN\n\n(Kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Phước)\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n quản, trực tiếp)\n\nTên đơn vị thực hiện \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nHỘ\r\n\nCHIẾU KHOAN\n\nSố:…………/…(tháng)/20….(năm)/HCK\n\nI. ĐỊA ĐIỂM:\n\n1. Địa điểm khai trường:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n2. Vị trí bãi\r\n\nkhoan:………………………………………………………………………………\n\nII. LOẠI ĐẤT ĐÁ: Đất đá loại: ………………………………………………………………..\n\n1. Độ cứng: f =\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\n2. Xác nhận của phụ trách địa chất:\r\n\nKý tên……………….Họ và tên:…….………………\n\nTHỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Thời gian bàn giao nhiệm vụ khoan:\r\n\nvào lúc ... giờ ... phút, ngày .../…. /20...\n\n2. Thời gian dự kiến hoàn thành:\r\n\nngày…./…../20...\n\nIV. THÔNG SỐ BÃI KHOAN:\n\nSTT\n\nLỗ khoan\n\nH (mét)\n\nDLK\r\n\n (mm)\n\nLK\r\n\n (mét)\n\nKhoảng cách (mét)\n\na\n\nb\n\nW\n\n1\n\nLK1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nLK2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nLK3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng hợp\n\nTổng số lỗ khoan\n\nH\n\nDLK\n\nTổng số mét\n\natb \n\n(Trung bình)\n\nbtb \n\n(Trung bình)\n\nWtb\n\n(Trung bình)\n\nV. SƠ ĐỒ BÃI KHOAN\n\nSơ đồ bãi khoan\n\n\n\nMặt cắt lỗ khoan\n\nPHỤ TRÁCH KHOAN\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI LẬP\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nCHỈ HUY NỔ MÌN\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nMẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU HỘ CHIẾU KHOAN\n\n(Kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước)\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n quản, trực tiếp)\n\nTên đơn vị thực hiện \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nBIÊN\r\n\nBẢN NGHIỆM THU HỘ CHIẾU KHOAN\n\nSố:…………/…(tháng)/20….(năm)/HCK\n\nI. THỜI GIAN: vào lúc ngày ... tháng ... năm 20...\n\nII. ĐỊA ĐIỂM:………………………………………………………………………………………\n\nIII. THÀNH PHẦN THAM DỰ:\n\n1. Ông ………………………………….., Chức vụ: Chỉ huy\r\n\nnổ mìn\n\n2. Ông ………………………………….., Cán bộ kỹ thuật\r\n\nlập Hộ chiếu khoan\n\n3. Ông ………………………………….., Phụ trách\r\n\ncông tác thi công khoan\n\nCùng tiến hành nghiệm thu Hộ chiếu\r\n\nkhoan số:…/.../ 20..../(Viết tắt địa điểm khai trường)/HCK.\n\nIV. KẾT QUẢ:\n\n1.Thời điểm bàn giao hộ chiếu khoan:\n\n2. Ngày hoàn thành theo kế hoạch:\n\n3. Ngày bắt đầu khoan:\n\n4. Ngày hoàn thành thực tế: ; Sớm\r\n\n(Trễ):……….ngày.\n\n5. Đường kính khoan (DLK):....\r\n\nm; Chiều cao tầng (H):……………..m;\n\n6. So sánh giữa các thông số giữa thực\r\n\ntế khoan và hộ chiếu khoan:\n\nSTT\n\nLỗ khoan\n\nLK(T.tế)/LK(K.\r\n\n hoạch)(m)\n\nKhoảng cách\r\n\n theo Thực tế /Kế hoạch (m)\n\nGhi chú\n\na\n\nb\n\nW\n\n1\n\nLK1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nLK2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nLK3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng hợp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tổng số lỗ khoan (Thực tế/Kế hoạch):\n\n8. Tổng số mét khoan (Thực tế/Kế hoạch):\n\n9. Lý do thay đổi về số lỗ khoan thực\r\n\ntế:\n\n10. Lý do thay đổi về số mét khoan thực\r\n\ntế:\n\n11. Những thay đổi về điều kiện địa\r\n\nchất phát hiện khi khoan:\n\n12. Những lỗ khoan cần lưu ý khi thi\r\n\ncông nổ mìn:\n\n13. Những vấn đề khác (nếu có):\n\n\n\nSơ đồ bãi khoan\n\n\n\nMặt cắt lỗ khoan\n\nPHỤ TRÁCH KHOAN\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI LẬP\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nCHỈ HUY NỔ MÌN\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nMẪU HỘ CHIẾU NỔ MÌN TẠO BIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước)\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n quản, trực tiếp)\n\nTên đơn vị thực hiện \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nHỘ\r\n\nCHIẾU NỔ MÌN\r\n\n(Tạo biên)\n\nSố:…………/…(tháng)/20….(năm)/HCNM\n\nI. ĐỊA ĐIỂM NỔ MÌN:……………………………………………………………………………\n\nII. THỜI ĐIỂM LẬP HỘ CHIẾU: Ngày…..tháng .... năm 20...\n\nIII. THỜI ĐIỂM NỔ MÌN: Nổ mìn vào hồi: ....h………. phút ngày.... tháng....năm 20...\n\nIV. LOẠI ĐẤT ĐÁ: Đất đá loại:…………………………………………………………………\n\nĐộ cứng:\r\n\nf=……………………………………………………………………………………….\n\nXác nhận của phụ trách địa chất: Ký\r\n\ntên…………Họ và tên………………………………..\n\nV. THÔNG SỐ BÃI NỔ:\n\nTừ lỗ số đến lỗ số\n\nH (mét)\n\nDLK (mm)\n\nLK\r\n\n (mét)\n\nKhoảng cách (mét)\n\nTổng số lỗ\n\nLBua (mét)\n\nTổng số mét khoan\r\n\n của lỗ có đường kính (mét)\n\na\n\nb\n\nW\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT:\n\n- Chỉ tiêu thuốc nổ kỳ trước (qtt;kg/m3)………………………………………………………\n\n- Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán (qTT;\r\n\nkg/m3) với đường kính lỗ khoan:………………………\n\n- Suất phá đá (N; m3/m\r\n\nkhoan sâu) với đường kính lỗ khoan:…………………………… \n\n- Vật liệu nổ yêu cầu của bãi nổ: \n\nTHUỐC NỔ (Kg)\n\nKÍP NỔ (Cái)\n\nMỒI NỔ (Quả)\n\nDÂY NỔ (Mét)\n\nPHỤ KIỆN NỔ KHÁC\n\nAnfo\n\nNhũ tương\n\nThuốc nổ khác\n\nKíp nổ vi sai điện\n\nSố 1\n\nSố 2\n\nSố 3\n\nSố4\n\nSố5\n\nSố 6\n\nSố 7\n\nSố 8\n\nSố 9\n\nSố 10\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số kíp vi sai\r\n\n điện (Nổ mìn vi sai điện)\n\n(Hoặc kíp vi sai\r\n\n phi điện)\n\nKíp nổ khác (Cái)\n\nKíp trên mặt 6m\n\nKíp xuống lỗ 400ms\n\n17ms\n\n25ms\n\n42ms\n\n6m\n\n8m\n\n10m\n\n12m\n\n15m\n\n18m\n\n22m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kíp trên mặt...\n\nTổng kíp xuống lỗ\r\n\n ...\n\n…\n\n…\n\n…\n\nTổng số kíp phi điện\r\n\n (Nổ mìn vi sai phi điện)\n\n\n\n…\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII. PHẦN TÍNH TOÁN VÀ LƯỢNG VLNCN\r\n\nSỬ DỤNG THỰC TẾ: (Tính toán chi tiết cho từng lỗ\r\n\nmìn) \n\nStt\n\nH(m)\n\nL(m) Thực\r\n\n tế\n\nKhoảng cách (m)\n\nThể tích lỗ V(m3)\n\nChi tiêu q(kg/m3)\n\nQkg\n\nVLNCN thực tế\n\nLBua(m)\n\na\n\nb\n\nW\n\nThuốc nổ\n\nThuôcno\n\nMồi\n\nKíp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng lượng đá phá ra: (V\r\n\n=………………………………………………………… (m3)\n\n- Tổng lượng thuốc nổ các loại: (Q =\r\n\n……………………………………………… (kg)\n\n- Tính toán dòng điện qua kíp đảm bảo\r\n\nI3 1,3A với đòng 1 chiều, I3 2,5A (Nếu nổ mìn điện).\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nVIII. SƠ ĐỒ KHỞI ĐỘNG BÃI NỔ (SƠ ĐỒ\r\n\nĐẤU) VÀ MẶT CẮT QUA CÁC LỖ KHOAN NẠP THUỐC:\n\nSơ đồ nổ mìn tạo\r\n\n biên\n\n\n\nMặt cắt lỗ khoan \n\nIX. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN:\n\n- Tín hiệu bắt đầu nạp\r\n\nmìn..................................................................................................\r\n\n- Tín hiệu chuẩn bị nổ mìn\r\n\n.................................................................................................\n\n- Tín hiệu nổ mìn ...............................................................................................................\n\n- Tín hiệu báo yên\r\n\n.............................................................................................................\n\nX. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN:\n\n- Khoảng cách từ công trình hiện hữu\r\n\ngần nhất đến bãi nổ ……………………. (mét) \n\n- Khoảng cách từ thiết bị không thể\r\n\ndi chuyển được đến bãi nổ ……………….. (mét)\n\n- Chọn khoảng cách an toàn cho người:\r\n\nR(Người)..............................................(mét)\n\n- Chọn khoảng cách an toàn cho công\r\n\ntrình và thiết bị: R(TB).............................(mét)\n\nXI. THUỐC NỔ VÀ PHỤ KIỆN: \n\nThực tế tiêu thụ\n\nThừa trả về kho\n\nThuốc nổ: \n\n…………………………………………………...\n\n…………………………………………………...\n\n…………………………………………………...\n\nPhụ kiện nổ:\n\n…………………………………………………...\n\n……………………………………………………\n\n……………………………………………………\n\nThuốc nổ: \n\n………………………………………………………\n\n………………………………………………………\n\n………………………………………………………\n\nPhụ kiện nổ:\n\n………………………………………………………\n\n………………………………………………………\n\n………………………………………………………\n\nXIII. PHÂN CÔNG NHÂN SỰ THI CÔNG BÃI\r\n\nNỔ:\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\nTổ, Đội\n\nNạp từ lỗ số\n\nLb (m)\n\nKý nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXIII. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ GÁC, NƠI ẨN NẤP,\r\n\nDI CHUYỂN MÁY:\n\n(Phải thể hiện các khoảng cách từ\r\n\ntrạm gác, các công trình, nằm trong vùng nguy hiểm và vị trí điểm hỏa tới bãi nổ,\r\n\ncác thiết bị phải di chuyển ra khỏi vùng bán kính nguy hiểm. Đảm bảo người, thiết\r\n\nbị di chuyển khỏi bán kính nguy hiểm và cắt điện trước giờ nổ 20 phút).\n\nXIV. PHÂN CÔNG GÁC MÌN:\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\nTổ, Đội\n\nTrạm gác số\n\nKý nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXV. KẾT QUẢ NỔ MÌN: (Chỉ huy nổ mìn kiểm tra bãi nổ và ghi lại kết quả nổ mìn)\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nVụ nổ kết thúc vào\r\n\nlúc….ngày…..tháng….năm 20 ...\n\n\n\nNGƯỜI LẬP HỘ\r\n\n CHIẾU\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\nPHỤ TRÁCH AN\r\n\n TOÀN\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nCHỈ HUY NỔ MÌN\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nLÃNH ĐẠO DOANH\r\n\n NGHIỆP DUYỆT\r\n\n (ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 10424 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104240.json b/contexts/context_104240.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d122dbcf42321abbb9799f79e3a1253f636b61dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104240.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-56-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-xuat-ban-in-So-Thong-tin-Ca-Mau-503933.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-xuat-ban-in-So-Thong-tin-Ca-Mau-503933", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 56/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 11\r\n\n tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH\r\n\nVỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ -CP ngày 14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 06/12/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT -VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2067/QĐ-BTTTT ngày 28/12/2021 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\nsửa đổi Quyết định số 1040/QĐ -BTTTT ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nXuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 04/TTr-STTTT ngày 05/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:\n\n1. Công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau được Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1308/QĐ-UBND ngày 13/7/2021\r\n\n(kèm theo Danh mục).\n\n2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,\r\n\nliên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm\r\n\ntheo Quy trình).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh), Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện công khai thủ tục hành chính và các quy trình đã được phê duyệt tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này theo đúng quy định. Hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau, Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Minh Luân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nXUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 56/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Cà Mau)\n\nI. CÁCH THỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ,\r\n\nthủ tục hành chính đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau thông qua Trung\r\n\ntâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà\r\n\nViettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau);\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công\r\n\nquốc gia theo địa chỉ website https://dangky.dichvucong.gov.vn/register, Cổng Dịch\r\n\nvụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau theo địa chỉ: website\r\n\nhttp://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc- hanh-chinh (nếu đủ điều kiện theo quy định).\n\n2. Thời gian tiếp nhận vào giờ\r\n\nhành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút\r\n\nđến 11 giờ 00 phút.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút\r\n\nđến 17 giờ 00 phút.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí được sửa đổi, bổ sung (nếu\r\n\n có)\n\nPhí, lệ phí sửa đổi, bổ sung (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý được sửa đổi, bổ sung\n\nCăn cứ pháp lý sửa đổi, bổ sung\n\nGhi chú\n\n1\n\n1.003868. 000.00.00 .H12\n\nCấp giấy phép xuất bản tài liệu không\r\n\n kinh doanh\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc (cắt giảm\r\n\n 05/15 ngày, tỷ lệ cắt giảm 33,33% ), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực\r\n\n tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh;\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Thông tin\r\n\n và Truyền thông.\n\n- Phí thẩm định, kể từ 01/7/2021 đến hết\r\n\n ngày 31/12/2021:\n\n+ Tài liệu in trên giấy: 7.500 đồng/\r\n\n trang quy chuẩn;\n\n+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 3.000 đồng/phút;\n\n+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn:\r\n\n 13.500 đồng/phút.\n\n- Phí thẩm định, kể từ ngày 01/01/2022:\n\n+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/\r\n\n trang quy chuẩn;\n\n+Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;\n\n+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn:\r\n\n 27.000 đồng/phút.\n\n- Phí thẩm định, kể từ 01/01/2022 đến\r\n\n hết ngày 30/6/2022:\n\n+ Tài liệu in trên giấy: 7.500 đồng/\r\n\n trang quy chuẩn;\n\n+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 3.000 đồng/phút;\n\n+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 13.500\r\n\n đồng/phút.\n\n- Phí thẩm định, kể từ ngày 01/7/2022:\n\n+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang\r\n\n quy chuẩn;\n\n+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;\n\n+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn:\r\n\n 27.000 đồng/phút.\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012 của Quốc\r\n\n hội;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Thông tư số 47/2021/TT- BTC ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ\r\n\n phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã\r\n\n hội ứng phó với dịch Covid-19.\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012 của Quốc\r\n\n hội;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng\n\nBộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ,\r\n\n tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với\r\n\n dịch Covid-19.\n\nCác bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của\r\n\n thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003868” trên Cổng Dịch vụ\r\n\n công quốc gia.\n\n2\n\n1.0037 25.000. 00.00.H 12\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm\r\n\n không kinh doanh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc (cắt giảm\r\n\n 05/15 ngày, tỷ lệ cắt giảm 33,33% ), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực\r\n\n tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh;\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Thông tin\r\n\n và Truyền thông.\n\n- Lệ phí cấp phép kể từ 01/7/2021 đến hết\r\n\n ngày 31/12/2021 với mức phí: 25.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Lệ phí cấp phép, kể từ ngày 01/01/2022:\r\n\n với mức phí: 50.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Lệ phí cấp phép kể từ 01/01/2022 đến\r\n\n hết ngày 30/6/2022 với mức phí:\r\n\n 25.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Lệ phí cấp phép, kể từ ngày 01/7/2022: với mức phí: 50.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012 của Quốc\r\n\n hội;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07/02/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n- Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ\r\n\n phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã\r\n\n hội ứng phó với dịch Covid-19.\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012 của Quốc\r\n\n hội;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng\n\nBộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo\n\ngỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó\r\n\n với dịch Covid-19.\n\nCác bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của\r\n\n thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003725” trên Cổng Dịch vụ\r\n\n công quốc gia.\n\nTổng\r\n\nsố Danh mục có 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nXUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ\r\n\nBƯU CHÍNH CÔNG ÍCH, TRỰC TUYẾN VÀ TRUNG TÂM GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 56/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nThủ tục hành chính\n\nTiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp nhận, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\nTiếp nhận trực tuyến\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĩnh vực Xuất bản, In và\r\n\n Phát hành\n\n02\n\n0\n\n02\n\n0\n\nThực hiện theo Quyết định số 2500/QĐ-UBND ngày 16/11/2021\n\n1.\n\nCấp giấy phép xuất bản tài liệu\r\n\n không kinh doanh (Cấp địa phương)\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n2.\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất bản\r\n\n phẩm không kinh doanh (Cấp địa phương)\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nTổng\r\n\nsố danh mục có 02 thủ tục hành chính./.\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH CÀ MAU \n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 56/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Cà Mau)\n\nI. CÁC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n1. Thủ tục:\r\n\nCấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Cấp địa phương)\n\n2. Thủ tục:\r\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (Cấp địa phương)\n\na) Thời gian giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc (cắt giảm 05/15 ngày, tỷ lệ cắt giảm 33,33%), kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1: Chuyên viên trực tại\r\n\nTrung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, kiểm\r\n\ntra tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG), Cổng Dịch vụ công tỉnh\r\n\nCà Mau (DVCCM) (trường hợp chưa có, cán bộ hướng dẫn hoặc thực hiện quy trình tạo\r\n\ntài khoản trên Cổng DVCQG, DVCCM); nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm\r\n\ntra các thành phần hồ sơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông (Phòng Báo chí - Xuất bản) để xử lý hồ sơ: 0,25\r\n\nngày làm việc.\n\n- Bước 2: Chuyên viên Phòng Báo\r\n\nchí - Xuất bản số hóa hồ sơ hoặc chứng thực hồ sơ, thẩm định và hoàn thiện hồ\r\n\nsơ (kiểm tra file scan, nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý) trình\r\n\nLãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, phê duyệt cấp giấy phép xuất bản\r\n\ntài liệu không kinh doanh hoặc Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh\r\n\ndoanh: 9,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ\r\n\nsơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải\r\n\nquyết về Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ\r\n\nthủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\nLưu ý: Đối với các Quy trình\r\n\nliên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn phải đảm bảo tổng\r\n\nthời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu vào đến khi kết\r\n\nthúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để đảm bảo việc trả kết\r\n\nquả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trước 01 buổi. Đồng\r\n\nthời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số hóa hồ sơ, kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định./.\n\n", + "id": 104240 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104241.json b/contexts/context_104241.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3b28cf85d455248f5c2a5140f6c9031007807b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104241.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-635-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-thuoc-So-Cong-thuong-Vinh-Long-2012-295991.aspx", + "name": "Quyet-dinh-635-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-thuoc-So-Cong-thuong-Vinh-Long-2012-295991", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 635/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 18 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông thương tại Tờ trình số 294/TTr-SCT, ngày 12 tháng 4 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương (phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương:\n\n- Niêm yết, công khai đầy đủ danh\r\n\nmục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục\r\n\nhành chính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);\r\n\n - Các CQ TW trên địa bàn tỉnh (để thực hiện);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);\r\n\n - Phòng KSTTHC, KTN (để tổng hợp);\r\n\n - Lưu: VT, 1.22.05\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Sáu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 635 /QĐ-UBND,\r\n\nngày 18 /4/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long)\n\nPHẤN\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\n\n\nLĩnh vực bảo vệ quyền lợi người\r\n\n tiêu dùng\n\n1\n\nĐăng ký lần đầu hợp đồng theo mẫu,\r\n\n điều kiện giao dịch chung áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n2\n\nĐăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao\r\n\n dịch chung áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\nPHẤN\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG.\n\n1. Đăng ký lần đầu hợp đồng\r\n\ntheo mẫu, điều kiện giao dịch chung áp dụng trên địa bàn tỉnh:\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở\r\n\nCông thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh\r\n\nLong, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội\r\n\ndung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy\r\n\nđủ, lập Biên bản tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội\r\n\ndung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau\r\n\n01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công\r\n\nthương sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc\r\n\nbằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\nlệ thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở\r\n\nCông thương gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo\r\n\ncho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước\r\n\nsau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng\r\n\nthì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ\r\n\nsáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 99/2011/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/10/2011 của Chính phủ).\n\n- Đơn\r\n\nđăng ký hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung (theo mẫu ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 659/QĐ-BCT , ngày 15/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).\n\n- Dự thảo Hợp đồng theo mẫu / điều\r\n\nkiện giao dịch chung có dấu treo hoặc dấu giáp lai của Doanh nghiệp kèm theo 01\r\n\nđĩa chứa bản mềm dạng Microsoft word hợp đồng hợp đồng theo mẫu / điều kiện\r\n\ngiao dịch chung.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Thông báo bằng công văn chấp nhận hoặc\r\n\nkhông chấp nhận việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu / điều\r\n\nkiện giao dịch chung (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-BCT ,\r\n\nngày 15/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: (Theo quy định tại Điều 7, Nghị định\r\n\nsố 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ và Điều 1 của Quyết định số\r\n\n02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết\r\n\nyếu phải đăng ký theo quy định tại Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg , ngày\r\n\n13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:\n\nTT\n\nHàng hóa, dịch vụ\n\n1\n\nCung cấp điện sinh hoạt\n\n2\n\nCung cấp nước sạch sinh hoạt\n\n3\n\nTruyền hình trả tiền\n\n4\n\nThuê bao điện thoại cố định\n\n5\n\nThuê bao di động trả sau\n\n6\n\nKết nối Internet\n\n7\n\nVận chuyển hành khách đường hàng\r\n\n không\n\n8\n\nVận chuyển hành khách đường sắt\n\n9\n\nMua bán căn hộ chung cư, các dịch\r\n\n vụ sinh hoạt do đơn vị quản lý khu chung cư cung cấp\n\n2. Hợp đồng theo mẫu và điều kiện\r\n\ngiao dịch chung phải được lập thành văn bản và phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt,\r\n\nnội dung phải rõ ràng, dễ hiểu; cở chữ ít nhất là 12.\n\n+ Nền giấy và màu mực thể hiện nội\r\n\ndung hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung phải tương phản nhau.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật số 59/2010/QH12 về Bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010.\n\n+ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của\r\n\nLuật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n+ Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ,\r\n\nngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.\n\n+ Quyết định số 659/QĐ-BCT , ngày 15/02/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu\r\n\n/ điều kiện giao dịch chung.\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU/ ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 659/QĐ-BCT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n………,\r\n\nngày ……… tháng ……… năm ………\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU/ ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG (1)\n\nKính gửi (2):\n\nCá nhân, tổ chức kinh doanh (3):\n\nĐề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều\r\n\nkiện giao dịch chung, cụ thể như sau (4):\n\n1. Đăng\r\n\nký lần đầu/đăng ký lại:\n\n2. Áp\r\n\ndụng cho loại hàng hóa/dịch vụ:\n\n3. Đối\r\n\ntượng áp dụng (5):\n\n4. Phạm\r\n\nvi áp dụng (6):\n\n5. Thời\r\n\ngian áp dụng (7):\n\nCá nhân, tổ chức kinh doanh cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn\r\n\nvề sự trung thực và tính chính xác của nội dung Đơn đăng ký và hồ sơ kèm theo;\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n\n\n\n\nCá nhân, tổ chức kinh doanh (8)\n\nHồ sơ kèm theo (9):\n\n\n\n(01)\n\nĐề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu\r\n\n hay điều kiện giao dịch chung.\n\n(02)\n\n- Cục Quản lý cạnh tranh: trong\r\n\n trường hợp hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung áp dụng trên phạm vi\r\n\n cả nước hoặc áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên;\n\n- Sở Công Thương: trong trường hợp\r\n\n hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung áp dụng trong phạm vi tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n(03)\n\nGhi rõ những thông tin sau đây:\n\nTên cá nhân, tổ chức kinh\r\n\n doanh\n\nĐịa chỉ liên lạc\n\nNgành, nghề kinh doanh liên\r\n\n quan đến hàng hóa/dịch vụ đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung\n\nĐiện thoại, fax, email (nếu\r\n\n có).\n\n(04)\n\nGhi rõ đề nghị đăng ký hợp đồng\r\n\n theo mẫu hay điều kiện giao dịch chung.\n\n(05)\n\nGhi rõ đối tượng người tiêu dùng\r\n\n là tổ chức, cá nhân hay áp dụng cho tất cả người tiêu dùng.\n\n(06)\n\nÁp dụng trên cả nước hay một, một\r\n\n số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương trong trường hợp không áp dụng trên cả nước).\n\n(07)\n\nThời gian bắt đầu áp dụng: ghi\r\n\n thời gian áp dụng cụ thể nếu không áp dụng ngay sau ngày hoàn thành việc đăng\r\n\n ký (nếu có) hoặc ghi áp dụng từ thời điểm hoàn thành việc đăng ký.\n\n(08)\n\nNgười đại diện theo pháp luật\r\n\n ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cá nhân, tổ chức kinh doanh.\n\n(09)\n\n- Trong trường hợp gửi hồ sơ\r\n\n bằng phương tiện điện tử: 01 bản Dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự thảo điều\r\n\n kiện giao dịch chung.\n\n- Trong trường hợp gửi hồ sơ\r\n\n bằng phương thức khác:\n\n02 bản Dự thảo hợp đồng theo\r\n\n mẫu hay dự thảo điều kiện giao dịch chung.\n\n01 đĩa mềm chứa file Dự thảo\r\n\n hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung\n\n\n\n2. Đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh:\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở\r\n\nCông thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh\r\n\nLong, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội\r\n\ndung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy\r\n\nđủ, lập Biên bản tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội\r\n\ndung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau\r\n\n01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công\r\n\nthương sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc\r\n\nbằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp\r\n\nlệ thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở\r\n\nCông thương gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo\r\n\ncho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước\r\n\nsau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng\r\n\nthì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ\r\n\nsáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 99/2011/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/10/2011 của Chính phủ).\n\n- Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao\r\n\ndịch chung (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-BCT , ngày\r\n\n15/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).\n\n- Dự thảo Hợp đồng theo mẫu / điều\r\n\nkiện giao dịch chung có dấu treo hoặc dấu giáp lai của Doanh nghiệp kèm theo 01\r\n\nđĩa chứa bản mềm dạng Microsoft word hợp đồng hợp đồng theo mẫu / điều kiện\r\n\ngiao dịch chung.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Thông báo bằng công văn chấp nhận hoặc\r\n\nkhông chấp nhận việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu / điều\r\n\nkiện giao dịch chung (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-BCT ,\r\n\nngày 15/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2011/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/10/2011 của Chính phủ và Điều 1 của Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết\r\n\nyếu phải đăng ký theo quy định tại Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg , ngày\r\n\n13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:\n\nTT\n\nHàng hóa, dịch vụ\n\n1\n\nCung cấp điện sinh hoạt\n\n2\n\nCung cấp nước sạch sinh hoạt\n\n3\n\nTruyền hình trả tiền\n\n4\n\nThuê bao điện thoại cố định\n\n5\n\nThuê bao di động trả sau\n\n6\n\nKết nối Internet\n\n7\n\nVận chuyển hành khách đường hàng\r\n\n không\n\n8\n\nVận chuyển hành khách đường sắt\n\n9\n\nMua bán căn hộ chung cư, các dịch\r\n\n vụ sinh hoạt do đơn vị quản lý khu chung cư cung cấp\n\n2. Hợp đồng theo mẫu và điều kiện\r\n\ngiao dịch chung phải được lập thành văn bản và phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt,\r\n\nnội dung phải rõ ràng, dễ hiểu; cở chữ ít nhất là 12.\n\n+ Nền giấy và màu mực thể hiện nội\r\n\ndung hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung phải tương phản nhau.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật số 59/2010/QH12 về Bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010.\n\n+ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP , ngày\r\n\n27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của\r\n\nLuật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n+ Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg , ngày\r\n\n13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.\n\n+ Quyết định số 659/QĐ-BCT , ngày\r\n\n15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành mẫu đơn đăng ký hợp đồng\r\n\ntheo mẫu / điều kiện giao dịch chung.\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU/ ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 659/QĐ-BCT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n………,\r\n\nngày ……… tháng ……… năm ………\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU/ ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG (1)\n\nKính gửi (2):\n\nCá nhân, tổ chức kinh doanh (3):\n\nĐề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều\r\n\nkiện giao dịch chung, cụ thể như sau (4):\n\n1. Đăng\r\n\nký lần đầu/đăng ký lại:\n\n2. Áp\r\n\ndụng cho loại hàng hóa/dịch vụ:\n\n3. Đối\r\n\ntượng áp dụng (5):\n\n4. Phạm\r\n\nvi áp dụng (6):\n\n5. Thời\r\n\ngian áp dụng (7):\n\nCá nhân, tổ chức kinh doanh cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn\r\n\nvề sự trung thực và tính chính xác của nội dung Đơn đăng ký và hồ sơ kèm theo;\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n\n\n\n\nCá nhân, tổ chức kinh doanh (8)\n\nHồ sơ kèm theo (9):\n\n\n\n(01)\n\nĐề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu\r\n\n hay điều kiện giao dịch chung.\n\n(02)\n\n- Cục Quản lý cạnh tranh: trong\r\n\n trường hợp hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung áp dụng trên phạm vi\r\n\n cả nước hoặc áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên;\n\n- Sở Công Thương: trong trường hợp\r\n\n hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung áp dụng trong phạm vi tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n(03)\n\nGhi rõ những thông tin sau đây:\n\nTên cá nhân, tổ chức kinh\r\n\n doanh\n\nĐịa chỉ liên lạc\n\nNgành, nghề kinh doanh liên quan\r\n\n đến hàng hóa/dịch vụ đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung\n\nĐiện thoại, fax, email (nếu\r\n\n có).\n\n(04)\n\nGhi rõ đề nghị đăng ký hợp đồng\r\n\n theo mẫu hay điều kiện giao dịch chung.\n\n(05)\n\nGhi rõ đối tượng người tiêu dùng\r\n\n là tổ chức, cá nhân hay áp dụng cho tất cả người tiêu dùng.\n\n(06)\n\nÁp dụng trên cả nước hay một, một\r\n\n số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương trong trường hợp không áp dụng trên cả nước).\n\n(07)\n\nThời gian bắt đầu áp dụng: ghi\r\n\n thời gian áp dụng cụ thể nếu không áp dụng ngay sau ngày hoàn thành việc đăng\r\n\n ký (nếu có) hoặc ghi áp dụng từ thời điểm hoàn thành việc đăng ký.\n\n(08)\n\nNgười đại diện theo pháp luật\r\n\n ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cá nhân, tổ chức kinh doanh.\n\n(09)\n\n- Trong trường hợp gửi hồ sơ\r\n\n bằng phương tiện điện tử: 01 bản Dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự thảo điều\r\n\n kiện giao dịch chung.\n\n- Trong trường hợp gửi hồ sơ\r\n\n bằng phương thức khác:\n\n02 bản Dự thảo hợp đồng theo\r\n\n mẫu hay dự thảo điều kiện giao dịch chung.\n\n01 đĩa mềm chứa file Dự thảo\r\n\n hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung\n\n\n\n\n\n", + "id": 104241 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104242.json b/contexts/context_104242.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad5823a95e4f67f3933aee4a6f376930302608f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104242.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-26-CP-thanh-lap-Cong-ty-du-lich-Viet-Nam-20930.aspx", + "name": "Nghi-dinh-26-CP-thanh-lap-Cong-ty-du-lich-Viet-Nam-20930", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 26-CP\nHà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 1960\nNGHỊ ĐỊNH\nTHÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\nTheo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Ngoại thương; Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 20-01-1960;\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Nay thành lập Công ty du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương.\n\nĐiều 2. – Công ty du lịch Việt Nam là một tổ chức kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế, có nhiệm vụ:\n1. Đặt quan hệ và ký kết hợp đồng với các tổ chức du lịch nước ngoài để cho khách nước ngoài vào du lịch ở nước Việt Nam hay khách nước Việt Nam ra du lịch ở nước ngoài.\n2. Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết với các tổ chức du lịch nước ngoài, phối hợp với các tổ chức có liên quan ở trong nước để tổ chức cho khách nước ngoài vào du lịch ở nước Việt Nam và tổ chức cho khách nước Việt Nam ra du lịch ở nước ngoài.\n3. Tổ chức và quản lý những cơ sở và những phương tiện cần thiết để phục khách du lịch.\n\nĐiều 3. – Nhiệm vụ cụ thể và tổ chức của Công ty du lịch Việt Nam do Bộ Ngoại thương quy định trong điều lệ của Công ty du lịch.\n\nĐiều 4. – Ông Bộ trưởng Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\nT.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nPhạm Văn Đồng", + "id": 104242 +} diff --git a/contexts/context_104243.json b/contexts/context_104243.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a96edd01dcad9991bee835f826dffd6b2e5b2af --- /dev/null +++ b/contexts/context_104243.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Van-ban-hop-nhat-37-VBHN-BTC-2020-Thong-tu-huong-dan-giao-dich-dien-tu-tren-thi-truong-chung-khoan-454428.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-37-VBHN-BTC-2020-Thong-tu-huong-dan-giao-dich-dien-tu-tren-thi-truong-chung-khoan-4", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 37/VBHN-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 18 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ[1]\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\nThông tư số 134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị\r\n\ntrường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018, được\r\n\nsửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 73/2020/TT-BTC ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\nCăn cứ Luật Chứng\r\n\nkhoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch\r\n\nđiện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ\r\n\nthông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn\r\n\nthông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật chứng khoán;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh\r\n\nvà thị trường chứng khoán phái sinh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử\r\n\ntrong hoạt động tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n156/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\ngiao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;\n\nBộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính ban hành Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán[2].\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn hoạt động giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến, hoạt động trao đổi thông tin điện tử trên thị\r\n\ntrường chứng khoán và các hoạt động khác liên quan đến giao dịch điện tử trên\r\n\nthị trường chứng khoán.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng Thông tư này bao\r\n\ngồm: \n\n1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở\r\n\ngiao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch\r\n\nvà hoạt động trên thị trường chứng khoán bằng phương tiện điện tử, bao gồm:\n\na) Tổ chức phát hành, tổ chức niêm\r\n\nyết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty đại chúng;\n\nb) Công ty chứng khoán, công ty quản\r\n\nlý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; \n\nc) Văn phòng đại diện, chi nhánh công\r\n\nty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện, chi nhánh công ty\r\n\nquản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; \n\nd) Ngân hàng thương mại, chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài là thành viên thị trường trái phiếu hoặc thị trường chứng\r\n\nkhoán phái sinh, ngân hàng giám sát, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, đại\r\n\nlý phân phối chứng chỉ quỹ; \n\nđ) Nhà đầu tư;\n\ne) Các tổ chức, cá nhân khác tham gia\r\n\ngiao dịch và hoạt động trên thị trường chứng khoán bằng phương tiện điện tử.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích thuật ngữ\n\nTrong Thông tư này, các thuật ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Hoạt động giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến là hoạt động giao dịch chứng khoán được thực\r\n\nhiện thông qua hệ thống công nghệ thông tin và môi trường mạng Internet, mạng\r\n\nviễn thông hoặc các mạng mở khác, bao gồm: Giao dịch chứng khoán giữa nhà đầu\r\n\ntư và các tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; giao dịch\r\n\nchứng khoán giữa thành viên giao dịch và Sở giao dịch chứng khoán; giao dịch\r\n\nliên quan đến chứng khoán giữa thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và Trung\r\n\ntâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.\n\n2. Hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến là hệ thống phục vụ quản lý và thực hiện hoạt\r\n\nđộng giao dịch chứng khoán trực tuyến, bao gồm: Trang thiết bị phần cứng, phần\r\n\nmềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính.\n\n3. Chứng từ điện tử\r\n\ntrong lĩnh vực chứng khoán là thông điệp dữ liệu về hoạt động giao dịch\r\n\nđiện tử trên thị trường chứng khoán được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được\r\n\nlưu trữ bằng phương tiện điện tử.\n\n4. Phiếu lệnh điện tử là thông\r\n\nđiệp dữ liệu ghi lại những thông tin nhà đầu tư đã đặt lệnh giao dịch qua hệ\r\n\nthống giao dịch chứng khoán trực tuyến tại một thời điểm nhất định mà chỉ có\r\n\nnhà đầu tư đó truy cập được vào hệ thống thông qua xác thực truy cập và đặt\r\n\nlệnh.\n\n5. Xác thực hai yếu tố là phương\r\n\npháp xác thực yêu cầu hai yếu tố để chứng minh tính đúng đắn của một danh tính.\r\n\nXác thực hai yếu tố dựa trên những thông tin mà người dùng biết như số PIN, mã\r\n\nkhóa bí mật cùng với những thông tin mà người dùng có như thẻ thông minh, thiết\r\n\nbị token, điện thoại di động hoặc những dấu hiệu sinh trắc học của người dùng\r\n\nđể xác minh danh tính.\n\n6. An toàn thông tin\r\n\nmạng là\r\n\nsự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng,\r\n\ntiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên\r\n\nvẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.\n\n7[3]. Thông tin định danh\r\n\nthiết bị đặt lệnh là thông tin gắn với mỗi thiết bị dùng để nhận dạng thiết bị\r\n\nkhi thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n8. Số\r\n\nđiện thoại đặt lệnh là số điện thoại của nhà đầu\r\n\ntư đăng ký với tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến để\r\n\nthực hiện đặt lệnh giao dịch chứng khoán.\n\n9. Dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến là dịch vụ do các tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến cung cấp cho nhà đầu tư để mở tài khoản, đặt\r\n\nlệnh, đưa ra yêu cầu đối với các giao dịch chứng khoán hoặc nhận kết quả giao\r\n\ndịch thông qua mạng Internet hoặc điện thoại.\n\n10. Tổ chức cung cấp dịch vụ giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và\r\n\nđại lý phân phối chứng chỉ quỹ cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến.\n\n11. Thành viên lưu ký là công ty\r\n\nchứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được\r\n\nTrung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.\n\n12. Thành viên bù trừ là công ty\r\n\nchứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực\r\n\nhiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.\n\n13. Sự cố nghiêm trọng là các\r\n\nsự cố kỹ thuật xảy ra đối với hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến gây hậu\r\n\nquả là hệ thống phải dừng hoặc tạm dừng hoạt động.\n\n14[4]. Lần thực hiện giao dịch\r\n\nlà lần nhà đầu tư đăng nhập hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến để thực\r\n\nhiện các lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán\n\nGiao dịch điện tử trên thị trường\r\n\nchứng khoán phải đảm bảo nguyên tắc chính xác, công bằng, công khai, minh bạch,\r\n\nan toàn, hiệu quả và phù hợp với Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin\r\n\nmạng, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan.\n\nChương II\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN\n\nMục 1. YÊU\r\n\nCẦU DỊCH VỤ, HẠ TẦNG KỸ THUẬT, AN NINH BẢO MẬT VÀ LƯU TRỮ DỮ LIỆU\n\nĐiều 5. Yêu\r\n\ncầu về dịch vụ\n\n1. Đối với Sở giao dịch\r\n\nchứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:\n\na) Xây dựng, ban hành\r\n\nquy định kết nối hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, các quy trình về xử\r\n\nlý sự cố, dự phòng hệ thống, kiểm soát rủi ro trong hoạt động giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phù hợp với Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin\r\n\nmạng, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định tại Thông tư này;\n\nb) Đảm bảo cung cấp hoạt\r\n\nđộng giao dịch chứng khoán trực tuyến công khai, công bằng, minh bạch, an toàn\r\n\nvà hiệu quả cho các thành viên sử dụng cùng một loại dịch vụ.\n\n2. Đối với công ty chứng\r\n\nkhoán cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến: \n\na) Trực tiếp cung cấp dịch vụ giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư;\n\nb) Xây dựng trang thông tin điện tử\r\n\nvới tên miền đã đăng ký trên mạng Internet để cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến. Các chương trình, ứng dụng dùng để giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến phải đăng tải hoặc tích hợp trên trang thông tin điện tử này;\n\nc) Ban hành quy trình thực hiện dịch\r\n\nvụ giao dịch chứng khoán trực tuyến bao gồm: Quy trình vận hành theo dõi quản\r\n\ntrị hàng ngày; quy trình đăng ký, hủy sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán\r\n\ntrực tuyến; quy trình về xử lý sự cố; quy trình sao lưu dự phòng hệ thống, dữ\r\n\nliệu; quy trình kiểm soát rủi ro trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư và các quy trình khác phù hợp Luật Giao dịch\r\n\nđiện tử, Luật An toàn thông tin mạng, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy\r\n\nđịnh của Thông tư này, trong đó phải nêu rõ trách nhiệm của đối tượng tham gia\r\n\nquy trình;\n\nd) Bố trí đội ngũ nhân viên có bằng\r\n\ncấp, chứng chỉ công nghệ thông tin về quản trị phần mềm, quản trị hệ thống và\r\n\nan ninh thông tin để quản lý và giám sát các hoạt động của hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến đảm bảo liên tục và thông suốt;\n\nđ) Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến với nhà đầu tư phải được thể hiện bằng hợp\r\n\nđồng hoặc điều khoản của hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán, trong đó\r\n\nquy định cụ thể về phương thức giao dịch chứng khoán trực tuyến, những rủi ro\r\n\ncó thể xảy ra khi thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 15 Thông tư này, trách nhiệm bồi thường của mỗi bên khi xảy ra rủi\r\n\nro và trách nhiệm khác liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến;\n\ne) Ghi nhận thông tin về các yêu cầu\r\n\ngiao dịch của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến. Các\r\n\nthông tin này phải lưu trữ để tra cứu được theo thời gian, phiên đăng nhập, kết\r\n\nquả thực hiện giao dịch, số dư phát sinh trước và sau giao dịch đối với tài\r\n\nkhoản của nhà đầu tư;\n\ng) Thông báo kết quả thực hiện lệnh\r\n\ngiao dịch cho nhà đầu tư ngay sau khi lệnh được khớp trên hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến.\n\n3. Công ty quản lý quỹ,\r\n\nđại lý phân phối chứng chỉ quỹ cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e và g khoản\r\n\n2 Điều này.\n\nĐiều 6. Yêu\r\n\ncầu về hạ tầng, kỹ thuật hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến \n\n1. Đối với công ty chứng khoán cung\r\n\ncấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến:\n\na) Hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến phải tách biệt về mặt vật lý với các hệ thống kinh doanh\r\n\nkhác của công ty để đảm bảo an toàn thông tin mạng, giảm thiểu rủi ro và tránh\r\n\nxung đột giữa các hệ thống;\n\nb) Trang bị máy chủ\r\n\nchuyên dùng cho hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, không sử dụng máy\r\n\ntính cá nhân đóng vai trò máy chủ và không sử dụng chung với máy chủ của các\r\n\nđơn vị hoặc công ty khác. Trang thiết bị công nghệ thông tin chuyên dùng cho hệ\r\n\nthống giao dịch chứng khoán trực tuyến phải có dự phòng;\n\nc) Khu vực đặt hệ thống\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến phải bảo đảm các điều kiện an ninh, môi trường\r\n\nvà an toàn hệ thống: Khu vực riêng biệt, có hệ thống khóa từ hoặc thiết bị\r\n\ntương đương kiểm soát vào ra, hệ thống ghi hình; hệ thống báo cháy và chữa cháy\r\n\nchuyên dụng; hệ thống điều hoà không khí, theo dõi kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm;\r\n\nhệ thống lưu điện và máy phát điện dự phòng chuyên dụng; hệ thống chống sét lan\r\n\ntruyền;\n\nd) Công ty có thể thuê\r\n\nchỗ đặt hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến tại các trung tâm dữ liệu\r\n\n(Data Center). Các trung tâm dữ liệu này phải đảm bảo tuân thủ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về hoạt động của Data Center. Hệ thống giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến đặt tại Data Center phải có các giải pháp đảm bảo tránh truy cập và khai\r\n\nthác dữ liệu bất hợp pháp;\n\nđ)[5] Hệ thống giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phải tích hợp giải pháp để nhà đầu tư sử dụng chứng thư số,\r\n\nchữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng khi thực\r\n\nhiện lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến. Hệ thống giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến có thể tích hợp thêm giải pháp theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1\r\n\nĐiều 8 Thông tư này. Việc triển khai áp dụng chứng thư số, chữ ký số trong giao\r\n\ndịch chứng khoán của nhà đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước;\n\ne)[6] Cung cấp phương thức\r\n\ngiao dịch qua điện thoại phải trang bị hệ thống tổng đài hoặc thiết bị có chức\r\n\nnăng ghi âm, quản lý, tra cứu cuộc gọi. Mọi cuộc gọi đặt lệnh của nhà đầu tư\r\n\nphải được ghi âm, lưu trữ đầy đủ và phải đảm bảo an ninh thông tin và bảo mật\r\n\ndữ liệu;\n\ng) Áp dụng những\r\n\nbiện pháp kỹ thuật hoặc quản lý để thiết lập các mức giới hạn về mua bán chứng\r\n\nkhoán theo quy định của pháp luật cho nhà đầu tư tham gia dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến. Các giới hạn này phải được thông báo cho nhà đầu tư\r\n\ntrên trang giao dịch chứng khoán trực tuyến và phải có quy trình phê duyệt đối\r\n\nvới sự thay đổi các mức giới hạn này.\n\n2. Đối với công ty quản lý quỹ,\r\n\nđại lý phân phối chứng chỉ quỹ cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm a, b và e khoản 1 và\r\n\nkhoản 3 Điều này. \n\n3. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm\r\n\nlưu ký chứng khoán Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán\r\n\ntrực tuyến phải có phương án dự phòng cho hệ thống giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến và cung cấp phương thức giao dịch thay thế trong trường hợp hệ thống giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến gặp sự cố.\n\nĐiều 7. Quy\r\n\nđịnh về an ninh bảo mật thông tin và lưu trữ dữ liệu của tổ chức cung cấp dịch\r\n\nvụ giao dịch chứng khoán trực tuyến\n\n1. Trang thông tin điện\r\n\ntử, hệ thống thư điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán\r\n\ntrực tuyến phải được xác thực bởi chứng thư số. \n\n2. Hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến phải được thiết lập để ngăn chặn việc truy cập bất hợp\r\n\npháp vào hệ thống kinh doanh nội bộ thông qua hoạt động giao dịch trực tuyến và\r\n\nphải được phân quyền hệ\r\n\nthống giữa các bộ phận nghiệp vụ có tiềm ẩn xung đột lợi ích theo quy trình\r\n\nkiểm soát nội bộ.\n\n3. Hệ thống phần mềm ứng\r\n\ndụng trước khi đưa vào khai thác, vận hành phải được rà soát, quét lỗ hổng bảo\r\n\nmật và có báo cáo đánh giá bằng biên bản. Môi trường vận hành hệ thống phần mềm\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến phải tách biệt với môi trường kiểm thử, môi\r\n\ntrường phát triển phần mềm. Định kỳ thực hiện đánh giá rủi ro an toàn thông tin\r\n\nmạng của hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến một (01) năm một (01) lần.\n\n4. Hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến phải có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin\r\n\nmạng và bảo mật dữ liệu hệ thống.\n\n5. Các chứng từ điện tử,\r\n\nphiếu lệnh điện tử, dữ liệu điện tử và ghi âm các cuộc gọi đặt lệnh của khách\r\n\nhàng, bao gồm cả lệnh hủy phải được lưu trữ ít nhất mười (10) năm ở dạng nguyên\r\n\nbản.\n\n6. Thông tin về khách\r\n\nhàng sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến, các lệnh giao dịch và thông tin trao\r\n\nđổi trên hệ thống phải được mã hóa trên đường truyền và ở mức ứng dụng, được\r\n\nbảo mật theo quy định của pháp luật trừ khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước có thẩm quyền.\n\nĐiều 8. Quy\r\n\nđịnh về xác thực\n\n1. Các\r\n\ngiải pháp xác thực áp dụng trong giao dịch chứng khoán trực tuyến phải có độ an\r\n\ntoàn tối thiểu tương đương giải pháp xác thực hai yếu tố trở lên, bao gồm:\n\na) Giải pháp xác thực hai yếu tố;\n\nb) Giải pháp xác thực sử dụng chứng\r\n\nthư số;\n\nc) Các giải pháp xác\r\n\nthực khác được pháp luật cho phép và phù hợp với các quy định của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\n2[7]. Khi đặt lệnh\r\n\nqua điện thoại, nhà đầu tư phải sử dụng số điện thoại đặt lệnh và phải cung cấp\r\n\nthông tin để xác thực theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Giao dịch chỉ\r\n\nđược thực hiện khi thông tin nhà đầu tư cung cấp trùng khớp với thông tin nhà\r\n\nđầu tư đã đăng ký và lưu trong hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n3. Nhà\r\n\nđầu tư được lựa chọn giải pháp xác thực do tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến cung cấp khi đăng ký sử dụng dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến và được đăng ký lại giải pháp xác thực khi có nhu cầu.\n\n4[8]. Mỗi lần thực hiện giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến, nhà đầu tư phải thực hiện xác thực theo quy định\r\n\ntại Điều này.\n\nĐiều 9. Quy\r\n\nđịnh về phiếu lệnh điện tử \n\n1[9]. Phiếu lệnh điện tử phải\r\n\ncó tối thiểu các thông tin: Số hiệu lệnh, loại lệnh, số tài khoản đặt lệnh,\r\n\nphương thức giao dịch, mã chứng khoán hoặc tên chứng khoán, số lượng và giá\r\n\ngiao dịch, thời gian giao dịch (năm, tháng, ngày, giờ, phút), thông tin định\r\n\ndanh thiết bị đặt lệnh.\n\n2. Phiếu lệnh hủy phải có thông tin về\r\n\nsố hiệu lệnh, khối lượng hủy và xác nhận lệnh hủy.\n\n3[10]. Phiếu lệnh điện tử\r\n\nphải được ký bằng chữ ký số hoặc gắn liền, kết hợp một cách lô gíc với thông\r\n\ntin xác thực của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 8 Thông tư này và đáp ứng\r\n\nquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n4. Phiếu lệnh điện tử trong giao dịch\r\n\nchứng chỉ quỹ phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật về\r\n\ngiao dịch chứng chỉ quỹ và đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này.\n\nMục 2. ĐĂNG KÝ, THU HỒI\r\n\nCHẤP THUẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN\n\nĐiều 10. Đối\r\n\ntượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến\n\nĐối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến là công ty chứng khoán thành viên của Sở giao\r\n\ndịch chứng khoán, đã thực hiện kết nối với hệ thống giao dịch của Sở giao dịch\r\n\nchứng khoán và không thuộc trường hợp sau:\n\n1. Đang trong quá trình giải thể, phá\r\n\nsản, tạm ngừng hoạt động hoặc bị ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách thành viên\r\n\ntại Sở giao dịch chứng khoán.\n\n2. Bị rút nghiệp vụ môi giới hoặc đang\r\n\nthực hiện thủ tục rút nghiệp vụ môi giới.\n\n3. Bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt.\n\n4. Các trường hợp bị đình chỉ hoạt\r\n\nđộng khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Hồ\r\n\nsơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến\n\nHồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến bao gồm:\n\n1. Ðơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Danh sách tên và lý lịch của các\r\n\nchuyên gia quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Báo cáo thiết kế hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số\r\n\n03 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Bản sao có chứng thực văn bản chấp\r\n\nthuận và biên bản kiểm tra hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở\r\n\ngiao dịch chứng khoán đối với thành viên giao dịch.\n\nĐiều 12. Thủ\r\n\ntục chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến\n\nCông ty chứng khoán lập hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 11 Thông tư này và lựa chọn phương thức giải quyết thủ tục với Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích.\n\n1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, trường\r\n\nhợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu\r\n\nbổ sung hoặc giải trình bằng văn bản đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.\n\n2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ của Ủy ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước, công ty chứng khoán phải hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu\r\n\ngửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sau thời hạn này nếu công ty chứng khoán không\r\n\nbổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối chấp\r\n\nthuận.\n\n3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà\r\n\nnước xem xét và quyết định chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán\r\n\ntrực tuyến cho công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà\r\n\nnước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 13. Thu\r\n\nhồi quyết định chấp thuận, tạm dừng cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến\n\n1. Trường hợp công ty chứng khoán bị\r\n\ntạm ngừng hoạt động hoặc bị đình chỉ hoạt động môi giới chứng khoán hoặc bị\r\n\nđình chỉ toàn bộ hoạt động, công ty chứng khoán phải tạm dừng cung cấp dịch vụ\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến cho đến khi khắc phục được các tình trạng này.\r\n\n2. Công ty chứng khoán bị thu hồi\r\n\nQuyết định chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trong\r\n\ncác trường hợp sau:\n\na) Đã đăng ký rút nghiệp vụ môi giới\r\n\nchứng khoán và đã được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;\n\nb) Bị rút nghiệp vụ môi giới chứng\r\n\nkhoán;\n\nc) Bị chấm dứt tư cách thành viên với\r\n\ncác Sở giao dịch chứng khoán;\n\nd) Bị sáp nhập, bị chia, bị hợp nhất;\n\nđ) Bị giải thể, bị phá sản, thu hồi\r\n\nGiấy phép thành lập và hoạt động;\n\ne) Không duy trì, đáp ứng được các quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 5, khoản 1 và khoản 3 Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 8 và\r\n\nkhoản 3 Điều 9 Thông tư này;\n\ng) Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến có thông tin sai sự thật;\n\nh) Các trường hợp\r\n\nkhác do yêu cầu từ phía cơ quan quản lý hoặc do công ty tự nguyện nộp đơn xin\r\n\nngừng cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n3. Công ty chứng khoán bị thu hồi\r\n\nquyết định chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến theo\r\n\nquy định tại các điểm b, c, e và g khoản 2 Điều này được đăng ký cung cấp lại\r\n\ndịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. \n\n4. Công ty chứng khoán bị thu hồi\r\n\nquyết định chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều này phải duy trì và đảm bảo thời gian lưu trữ dữ liệu\r\n\ncủa hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến để thực hiện các nghĩa vụ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Trình tự thu hồi quyết định chấp\r\n\nthuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty chứng khoán\r\n\nđược thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n\nMục\r\n\n3. BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC\r\n\nTUYẾN\n\nĐiều 14. Quy\r\n\nđịnh về báo cáo trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến\n\n1. Công ty chứng khoán\r\n\nđược chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải gửi Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo sau:\n\na) Báo cáo năm về hoạt động giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số\r\n\n04 ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày\r\n\nkết thúc năm;\n\nb) Báo cáo kèm theo các\r\n\ntài liệu liên quan khi có nâng cấp, thay đổi hệ thống giao dịch chứng khoán\r\n\ntrực tuyến: Thay đổi core hệ thống, thay đổi phương thức giao dịch, thay đổi\r\n\nnhân sự công nghệ thông tin, thay đổi địa điểm đặt hệ thống theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.\r\n\nThời hạn nộp báo cáo trong vòng bảy (07) ngày làm việc sau khi công ty chứng\r\n\nkhoán thực hiện nâng cấp hoặc thay đổi.\n\n2. Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo sau:\n\na) Báo cáo năm về hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số\r\n\n05 ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày\r\n\nkết thúc năm;\n\nb) Báo cáo về các thay đổi quy định\r\n\ntiêu chuẩn công nghệ đối với thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.\r\n\nThời hạn báo cáo trong vòng bảy (07) ngày làm việc sau khi có thay đổi.\n\n3. Trung tâm lưu ký\r\n\nchứng khoán Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo năm về tình hình\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ\r\n\nngày kết thúc năm.\n\n4. Trong vòng hai mươi\r\n\nbốn (24) giờ kể từ khi xảy ra các sự cố nghiêm trọng liên quan đến hệ thống\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký\r\n\nchứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n5. Công ty quản lý quỹ,\r\n\nđại lý phân phối chứng chỉ quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tài\r\n\nliệu quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này tối thiểu năm (05) ngày làm việc\r\n\ntrước ngày triển khai hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư;\r\n\nthực hiện báo cáo năm về hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc năm.\n\n6. Báo cáo phải được gửi\r\n\nbằng bản điện tử trên các hệ thống trao đổi thông tin điện tử theo hướng dẫn\r\n\ncủa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n\nĐiều 15. Công\r\n\nbố thông tin trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến \n\n1. Trang thông tin điện tử chính thức\r\n\nvà phần mềm ứng dụng phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư\r\n\ncủa công\r\n\nty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối chứng chỉ quỹ phải công\r\n\nbố các quy định về dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và những rủi ro có\r\n\nthể xảy ra khi nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến. Các rủi\r\n\nro bao gồm:\n\na) Trong khi truyền tải qua mạng\r\n\ninternet, lệnh giao dịch có thể bị treo, bị ngừng, bị trì hoãn hoặc có lỗi dữ\r\n\nliệu;\n\nb) Việc nhận dạng các tổ chức hoặc nhà\r\n\nđầu tư có thể không chính xác, lỗi về bảo mật có thể xảy ra;\n\nc) Giá cả thị trường và các thông tin\r\n\nchứng khoán khác có thể có lỗi hoặc sai lệch;\n\nd) Những rủi ro có thể xảy ra của các\r\n\nphương thức xác thực đặt lệnh cho nhà đầu tư;\n\nđ) Những rủi ro khác mà các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước có thẩm quyền, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, đại\r\n\nlý phân phối chứng chỉ quỹ thấy cần thiết phải công bố.\n\n2. Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán công bố trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán quy\r\n\nđịnh pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán và\r\n\ncác văn bản quy định về hoạt động giao dịch điện tử do Sở giao dịch chứng khoán\r\n\nban hành.\n\n3. Trung tâm lưu ký\r\n\nchứng khoán Việt Nam công bố trên trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký\r\n\nchứng khoán Việt Nam danh sách các sản phẩm, dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến được phép cung cấp; quy định pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử\r\n\ntrên thị trường chứng khoán và các văn bản quy định về hoạt động giao dịch điện\r\n\ntử do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam ban hành.\n\n4. Ủy ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước đăng tải trên cổng thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước danh\r\n\nsách công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến, thủ tục, quy định về hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến, danh sách công ty chứng khoán bị thu hồi quyết định chấp\r\n\nthuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\nChương\r\n\nIII\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 16. Quy\r\n\nđịnh về hoạt động trao đổi thông tin điện tử\n\n1. Nội dung trao đổi thông tin điện tử\r\n\nbao gồm thông tin trao đổi qua Internet hoặc mạng riêng liên quan đến các hoạt\r\n\nđộng sau:\n\na) Chào bán chứng khoán ra công chúng,\r\n\nđăng ký chứng khoán, lưu ký chứng khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch và giao\r\n\ndịch chứng khoán;\r\n\nb) Hoạt động quản lý các tổ chức, cá\r\n\nnhân theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;\n\nc) Hoạt động công bố thông tin trên\r\n\nthị trường chứng khoán;\n\nd) Hoạt động khác liên quan đến thị\r\n\ntrường chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán. \n\n2. Tổ chức cung cấp dịch vụ trao đổi thông\r\n\ntin điện tử có trách nhiệm:\n\na) Tạo lập trang thông tin điện tử\r\n\ntrên mạng Internet đóng vai trò như một cổng vào cho dịch vụ trao đổi thông tin\r\n\nđiện tử;\n\nb) Bảo mật thông tin cho các đối tượng\r\n\nđăng ký sử dụng dịch vụ và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống trao đổi\r\n\nthông tin điện tử;\n\nc) Ban hành quy chế hướng dẫn về dịch\r\n\nvụ trao đổi thông tin điện tử.\n\n3. Đối tượng tham gia trao đổi thông\r\n\ntin điện tử đăng ký sử dụng dịch vụ và thực hiện theo quy chế hướng dẫn của tổ\r\n\nchức cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin điện tử.\n\n4. Việc sử dụng chứng thư số, chữ ký\r\n\nsố trong hoạt động trao đổi thông tin điện tử được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.\n\nChương IV\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ\r\n\nTRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao dịch điện tử trên\r\n\nthị trường chứng khoán\n\n1. Tuân thủ quy định\r\n\ntrong hoạt động giao dịch chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n2. Tuân thủ quy định về\r\n\nbảo vệ thông tin trong hoạt động giao dịch điện tử và các quy định về an toàn\r\n\nbảo mật, về nhân sự, về hệ thống dữ liệu.\n\n3. Thực hiện lưu giữ đầy\r\n\nđủ hồ sơ, tài liệu chứng từ liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến của công ty. Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến có thông tin chính xác, thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi\r\n\nphát hiện thông tin không chính xác và không được bỏ sót nội dung quan trọng\r\n\ntheo quy định. Thực hiện lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Công ty chứng khoán\r\n\nkhông được cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến khi chưa được Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận hoặc khi quyết định chấp thuận bị thu hồi. \n\n5. Thực hiện báo cáo\r\n\nđúng thời hạn, báo cáo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật hoặc theo\r\n\nyêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n\nĐiều 18. Kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán\n\n1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối với Sở giao dịch\r\n\nchứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán, công\r\n\nty quản lý quỹ, đại lý phân phối chứng chỉ quỹ và các tổ chức, cá nhân khác về\r\n\nthực hiện giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán theo quy định hoặc khi\r\n\nxảy ra sự cố ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư và sự an toàn của thị\r\n\ntrường chứng khoán.\n\n2. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm\r\n\nlưu ký chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm phối hợp giám sát hoạt động giao\r\n\ndịch chứng khoán trực tuyến của tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán\r\n\ntrực tuyến và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo yêu cầu của Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước.\n\n3. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch\r\n\nđiện tử trên thị trường chứng khoán có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời\r\n\nthông tin, dữ liệu và các tài liệu liên quan đến hoạt động giao dịch điện tử\r\n\nkhi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. \n\nChương V\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH[11]\n\nĐiều 19. Hiệu\r\n\nlực thi hành \n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 3 năm 2018 và thay thế Thông tư số 87/2013/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên\r\n\nthị trường chứng khoán.\n\nĐiều 20. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Trong vòng sáu (06) tháng kể từ\r\n\nngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các công ty chứng khoán đã được Ủy ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có trách nhiệm hoàn thiện hệ\r\n\nthống giao dịch chứng khoán trực tuyến, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về dịch vụ, hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, an ninh bảo mật, yêu cầu về xác thực và lưu trữ dữ liệu theo quy\r\n\nđịnh của Thông tư này.\n\n2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng\r\n\ndẫn, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong giao\r\n\ndịch điện tử trên thị trường chứng khoán.\n\n3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở\r\n\ngiao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nHuỳnh\r\n\n Quang Hải\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n[1] Văn bản này được hợp\r\n\nnhất từ 02 Thông tư sau:\n\n- Thông tư số 134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị\r\n\ntrường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.\n\n- Thông tư số 73/2020/TT-BTC ngày 07 tháng 8\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán (sau đây viết tắt là Thông tư\r\n\nsố 73/2020/TT-BTC), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\nVăn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông\r\n\ntư trên.\n\n[2] Thông tư số 73/2020/TT-BTC có căn cứ\r\n\nban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán\r\n\nngày 24 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch\r\n\nđiện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ\r\n\nthông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn\r\n\nthông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định về giao dịch\r\n\nđiện tử trong hoạt động tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông\r\n\ntư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị\r\n\ntrường chứng khoán.”\n\n[3] Khoản này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC ,\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n[4] Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC , có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n[5] Điểm này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC ,\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n6 Điểm này được sửa đổi theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC , có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n[7] Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC , có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n8 Khoản này được bổ sung theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC , có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n9 Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC , có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n[10] Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 73/2020/TT-BTC , có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n[11] Điều 2 Thông\r\n\ntư số 73/2020/TT-BTC quy định như sau:\n\n“Điều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.\n\n2. Ủy ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”", + "id": 104243 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104244.json b/contexts/context_104244.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62c121e1cda7c1c64cdfa19f1b878cca3e980fbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_104244.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1269-2005-QD-BYT-Huong-dan-lay-mau-bao-quan-van-chuyen-benh-pham-vi-rut-cum-A-H5N1-4699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1269-2005-QD-BYT-Huong-dan-lay-mau-bao-quan-van-chuyen-benh-pham-vi-rut-cum-A-H5N1-4699", + "passage": "BỘ Y TẾ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1269/QĐ-BYT \n\nHà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2005 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ”HƯỚNG DẪN LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN BỆNH PHẨM VI RÚT CÚM A H5N1\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;Căn cứ Quyết định số 2964/2004/QĐ-BYT ngày 27/8/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Y tế quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra thuộc Bộ Y tế;Theo đề nghị của ông Cục trư­ởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này “H­ướng dẫn lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm vi rút cúm A-H5N1”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành.\n\nĐiều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Cục trư­ởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS, Vụ trư­ởng Vụ Điều trị, Viện trư­ởng Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ư­ơng, Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, Pasteur Nha Trang, Pasteur TP.Hồ Chí Minh, Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố và Thủ trư­ởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾTHỨ TRƯỞNG TS. Trần Chí Liêm\n\nHƯỚNG DẪN \n\nKỸ THUẬT LẤY MẪU, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN MẪU VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM VIRÚT CÚM A-H5N1(Ban hành kèm theo quyết định số 1269 ngày 07 tháng 4 năm 2005 của Bộ trư­ởng Bộ Y tế)\n\nI. MẪU BỆNH PHẨM\n\nKết quả xác định nhiễm virút đư­ờng hô hấp đặc biệt cúm A-H5N1 phụ thuộc rất lớn vào chất lư­ợng của bệnh phẩm, điều kiện vận chuyển, và bảo quản bệnh phẩm trư­ớc khi tiến hành các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.\n\nVirút đư­ợc nhận diện rất rõ ràng trong các mẫu bệnh phẩm có chứa các tế bào biểu mô đường hô hấp và dịch tiết đư­ờng hô hấp. Bệnh phẩm dùng trong trư­ờng hợp phát hiện virút thông qua kháng nguyên virút hoặc vật liệu di truyền của virút (ARN hoặc AND) hoặc nuôi cấy virút nên đ­ược thu thập sớm trong vòng 3 ngày đầu của bệnh.\n\n1.1. Các loại bệnh phẩm\n\nCó rất nhiều loại bệnh phẩm dễ dàng thu thập tại đ­ường hô hấp trên, phù hợp cho việc chẩn đoán nhiễm virút đư­ờng hô hấp đó là:\n\n- Dịch mũi.\n\n- Dịch hầu họng.\n\n- Dịch mũi họng.\n\n- Dịch tỵ hầu.\n\n- Dịch rửa mũi.\n\n- Dịch súc họng.\n\nNếu bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng quá nặng khó có thể lấy đ­ược các bệnh phẩm tại đư­ờng hô hấp trên thì việc chẩn đoán nhiễm virút có thể thực hiện trên các bệnh phẩm thu thập tại đường hô hấp dư­ới như­:\n\n- Dịch phế quản.\n\n- Dịch phế nang.\n\nCác loại bệnh phẩm dùng để chẩn đoán các căn nguyên nguy hiểm như­ cúm A-H5NI nên đư­ợc thu thập theo thứ tự thời gian sau:\n\n- Dịch hầu họng.\n\n- Huyết thanh giai đoạn cấp.\n\n- Huyết thanh giai đoạn hồi phục.\n\n1.2. Yêu cầu về bảo quản, thời gian thu thập và vận chuyển bệnh phẩm\n\nMẫu bệnh phẩm sử dụng cho phát hiện trực tiếp virút bằng ph­ương pháp miễn dịch huỳnh quang là tế bào biểu mô đ­ường hô hấp trên (có trong dịch hầu họng) cần đ­ược bảo quản trong túi nilon kín riêng và giữ lạnh bằng các túi đá hoặc bình tích lạnh. Mẫu bệnh phẩm sử dụng cho phân lập virút cần để vào tủ lạnh ngay sau khi thu thập và gây nhiễm trên tế bào cảm thụ sớm.\n\nNếu mẫu bệnh phẩm không thể phân tích trong vòng 48-72 giờ thì phải cho đóng băng lại tại-200C đến -700C.\n\nMẫu bệnh phẩm cần đ­ược thu thập và vận chuyển trong môi trư­ờng vận chuyển thích hợp. Hệ thống môi tr­ường vận chuyển có khả năng duy trì điều kiện sống của virút hoặc hồi phục lại một số loài virút khác nhau nh­ư: nư­ớc muối sinh lý, môi tr­ường nuôi tế bào (MEM), canh thang trytose -phosphat, canh thang bê, đệm sucrose - phosphat. Các môi trường vận chuyển kể trên nên cho thêm một số protein nh­ư Albumin bò (BSA) hoặc gelatin nồng độ 0,5 đến 1% để tạo độ bền cho virút. Ngoài ra nên cho thêm kháng sinh và chống nấm để ngăn chặn vi khuẩn, nấm phát triển ảnh h­ưởng tới chất lư­ợng bệnh phẩm. Các môi trư­ờng nh­ư n­ước muối sinh lý, môi trư­ờng nuôi tế bào (MEM) không có kháng sinh có thể sử dụng để thu thập bệnh phẩm dịch súc họng.\n\nHuyết thanh bệnh nhân cũng đ­ược tiến hành thu thập cùng thời điểm với bệnh phẩm đường hô hấp. Mẫu huyết thanh trong giai đoạn cấp của bệnh đ­ược lấy từ máu tĩnh mạch càng sớm càng tốt sau những triệu chứng lâm sàng đầu tiên và không thu thập sau 7 ngày mắc bệnh. Mẫu huyết thanh ở giai đoạn hồi phục thu thập sau 2-4 tuần sau mẫu đầu tiên. Huyết thanh đơn không có giá trị trong chẩn đoán.\n\nII. QUY TRÌNH THU THẬP BỆNH PHẨM\n\n2.1. Dụng cụ, môi tr­ường\n\n2.1.1. Mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên.\n\n- Trang phục bảo hộ: mũ, khẩu trang, kính, áo, quần, găng tay, bao giầy.\n\n- Dây nhựa mềm (catheter) có đ­ường kính 1OFG để lấy dịch tỵ hầu hoặc dịch đường hô hấp dưới.\n\n- Tăm bông vô trùng.\n\n- Đè lưỡi, đèn pin.\n\n- Ống nghiệm 15ml có nắp.\n\n- Đĩa Petri.\n\n- Pipet chia mẫu.\n\n- Đệm phosphat (PBS).\n\n- PBS có 1 % Albumin bò (BSA).\n\n- Nước muối sinh lý.\n\n- Môi trư­ờng vận chuyển virút.\n\nCó thể sử dụng môi trư­ờng sau để thu thập dịch mũi và dịch hầu họng để chẩn đoán nhiễm virút cúm (Innuenza):\n\n- Trộn 10 gam canh thang bê (veal infusion broth) và 2g Albumin bò (bovine albumine fraction V) để pha đủ 400ml trong n­ước cất vô trùng.\n\n- Thêm 0,8 ml dung dịch getamicin(50mg/ml) và 3,2ml fungizone (250ug/ml).\n\n- Lọc vô trùng.\n\n- Chia 3ml vào mỗi tu be 15 ml. Đóng nắp, bảo quản tại 40C.\n\n2.1.2. Mẫu huyết thanh\n\n- Bơm tiêm 10 ml, vô trùng.\n\n- Ống nghiệm chứa đã tiệt trùng.\n\n- Dây garo, bông, cồn . . .\n\n2.2. Chuẩn bị thu thập bệnh phẩm\n\n- Dụng cụ thu thập bệnh phẩm.\n\n- Phiếu thu thập mẫu bao gồm thông tin chung về bệnh nhân, loại bệnh phẩm, ngày thu thập và một số thông tin về dịch tễ...\n\n- Trang bị phòng hộ cá nhân.\n\n- Hộp bảo ôn: Phích đá...\n\n2.3. Cách lấy bệnh phẩm và bảo quản tại chỗ\n\n2.3.1. Dịch mũi\n\nĐ­ưa tăm bông vào lỗ mũi theo một đư­ờng song song với vòm miệng và giữ tại đó vài giây, sau đó rút ra nhẹ nhàng (xoay tròn tăm bông trong quá trình rút ra).\n\nDùng 2 tăm bông thu thập bệnh phẩm trong cả 2 mũi. Tăm bông sau khi thu thập bệnh phẩm chuyển vào tube chứa 2-3 ml môi trư­ờng vận chuyển, cắt bới đầu thừa của tăm bông, vặn chặt tube, bảo quản trong lạnh. Ghi rõ tên bệnh nhân, loại bệnh phẩm, mã số, ngày thu thập trên tube bệnh phẩm.\n\n2.3.2.Dịch hầu họng\n\nDùng tăm bông miết mạnh khu vực 2 Amidan và vách phía sau vòm hầu họng, sau đó chuyển tăm bông vào môi tr­ường vận chuyển nh­ư đã mô tả ở trên.\n\n2.3.3.Dịch mũi họng\n\n2 tăm bông sử dụng cho thu thập dịch mũi họng như­ đã mô tả đ­ược cho chung vào 1 tube môi trường vận chuyển.\n\n2.3.4. Dịch tỵ hầu\n\nDịch tỵ hầu được thu thập vào 1 ống nghiệm có cấu tạo đặc biệt gồm 2 đ­ường dẫn (một đường là dây dẫn mềm - catheter và 1 đường gắn chặt vào bơm chân không). Đư­a catheter vào mũi theo một đ­ường song song với vòm miệng tới điểm giữa khoảng cách từ cánh mũi tới dái tai cùng bên, khởi động bơm chân không và nhẹ nhàng rút catheter ra (xoay tròn catheter trong quá trình rút ra).\n\nDịch tỵ hầu của mũi còn lại cũng đ­ược thu thập trên cùng 1 catheter như­ đã mô tả. Sau khi dịch tỵ hầu đã đ­ược thu thập catheter đư­ợc hút rửa bằng 3ml môi trư­ờng vận chuyển bệnh phẩm.\n\n2.3.5. Dịch rửa mũi\n\nBệnh nhân đ­ược đặt ngồi thoải mái đầu hơi ngửa về sau và đ­ược hư­ớng dẫn giữ tư­ thế đóng vách hầu bằng cách nói chữ \"K\" trong quá trình rửa. Dung dịch rửa thư­ờng đ­ược sử dụng là nư­ớc muối sinh lý. Dùng pipet cho 1 - 1,5ml dung dịch rửa vào mỗi mũi. Bệnh nhân nghiêng đầu về phía trư­ớc để cho dịch rửa mũi chảy vào cốc hoặc đĩa petri đã chuẩn bị. Lặp lại quá trình trên cả 2 mũi cho đến khi dịch rửa mũi thu đ­ược từ 10 đến l5ml. Pha loãng 3ml của dịch rửa mũi theo tỷ lệ 1:2 trong môi trư­ờng vận chuyển.\n\n2.3.6. Dịch súc họng\n\nBệnh nhân đ­ược súc họng với l0ml dung dịch rửa (n­ước muối sinh lý). Dịch súc họng được thu thập vào cốc hoặc đĩa petri và pha loãng theo tỷ lệ 1:2 trong môi trư­ờng vận chuyển.\n\n2.3.7. Huyết thanh.\n\nSử dụng kim tiêm vô trùng lấy 3 - 5 ml máu tĩnh mạch, chuyển vào tube chứa, để đông, giữ tạt 4oC trong vòng 24 giờ. Huyết thanh đư­ợc tách chiết như­ sau:\n\n- Đóng chặt tube chứa máu, ly tâm 2000vòng/ 8 phút. Huyết thanh và tế bào máu sẽ đư­ợc phân tách trong tube.\n\n- Dùng pipet vô trùng, nhẹ nhàng hút huyết thanh ở phần trên của tube chuyển sang tube sạch .Bảo quản tại 4oC.\n\nIII. CÁCH GHI NHÃN VÀ PHIẾU XÉT NGHIỆM\n\n- Dán nhãn trên mỗi lọ bệnh phẩm, ghi mã số, tên, tuổi bệnh nhân, loại bệnh phẩm, ngày lấy bệnh phẩm.\n\n- Hoàn chỉnh phiếu xét nghiệm gửi kèm với mẫu bệnh phẩm (phụ lục).\n\nIV. VẬN CHUYỀN BỆNH PHẨM TỚI PHÒNG THÍ NGHIỆM\n\n4.1. Nơi xét nghiệm: Các phòng thí nghiệm thuộc Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện Pasteur trung ­ương và khu vực là những nơi tiếp nhận, phân tích bệnh phẩm.\n\n4.2. Đóng gói bệnh phẩm: Bệnh phẩm phải được đóng gói trư­ớc khi vận chuyển, tránh đổ, vỡ, phát tán tác nhân gây bệnh . . . trong quá trình vận chuyển.\n\nBệnh phẩm được đóng gói theo chỉ dẫn sau:\n\n- Đóng chặt các tube chứa bệnh phẩm, bọc từng tube bệnh phẩm bằng giấy thấm, phiếu thu thập bệnh phẩm được coppy cho cùng cho vào 1 túi nilon, buộc chặt.\n\n- Bọc ra ngoài các túi bệnh phẩm bằng giấy thấm hoặc bông thấm nước có chứa chất tẩy trùng (cloramine B), đặt gói bệnh phẩm vào túi nilon thứ 2, buộc chặt. \n\n- Các phiếu xét nghiệm bệnh phẩm cho vào cùng gói bệnh phẩm đ­ược đóng gói chung vào túi nilon cuối cùng, buộc chặt, chuyển vào hộp bảo ôn.\n\n4.3. Vận chuyển bệnh phẩm: Bệnh phẩm được vận chuyển tới phòng thí nghiệm bằng đường bộ, đường không. . .. thời gian ngắn nhất tính từ thời điểm thu thập bệnh phẩm. \n\nV. TỔ CHỨC XÉT NGHIỆM VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM\n\nThực hiện Quyết định số 4880/2002/QĐ-BYT ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện Quyết định số 981/QĐ-BCA (All) ngày 28/09/2004 của Bộ Công An về danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành y tế, Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện quy trình lấy mẫu, bảo quản vận chuyển bệnh phẩm và thông báo các ca bệnh cúm A - H5N1 như sau:\n\n5.1. Lấy mẫu xét nghiệm:\n\nTrung tâm Y tế dự phòng các tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm lấy mẫu bệnh phẩm các ca bệnh nghi viêm phổi do vi rút cúm A-H5N1 tại cộng đồng. Các bệnh viện chịu trách nhiệm lấy mẫu bệnh phẩm các ca bệnh viêm phổi do virút cúm A- H5N1 đang được cách ly, điều trị tại bệnh viện.\n\nCác mẫu bệnh phẩm sau khi lấy chuyển ngay về 2 viện: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh. Việc lấy mẫu và vận chuyển bệnh phẩm cần theo đúng “Hướng dẫn lấy mẫu bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm virút cúm A-H5N1” ban hành kèm theo Quyết định số 1269/QĐ-BYT ngày 07 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nCác cán bộ tham gia lấy mẫu bệnh phẩm, làm xét nghiệm phải được trang bị phòng hộ cá nhân, phải đảm bảo an toàn tuyền đối khi tiếp xúc với mầm bệnh tối nguy hiểm.\n\n5.2. Xét nghiệm: Các Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm khi các đơn vị liên quan gửi đến. Phân công đơn vị chịu trách nhiệm xét nghiệm nh­ư sau:\n\n- Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ­ương: 29 tỉnh phía Bắc, 4 tỉnh Tây nguyên. Theo địa chỉ: Phòng xét nghiệm virút đường hô hấp - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương - số 1, Yersin, Quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội, điện thoại (04) 8211783.\n\n- Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh: 20 tỉnh phía Nam, 1 1 tỉnh miền Trung. Theo địa chỉ: Phòng xét nghiệm virút đường hô hấp - Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh - 167 đường Pasteur, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh, điện thoại (08) 8202878.\n\n5.3. Thông báo kết quả xét nghiệm và các ca bệnh cúm A - H5N1. Các Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ­ương và Pasteur TP.Hồ Chí Minh có trách nhiệm báo cáo kết quả xét nghiệm về Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS và thông báo kết quả xét nghiệm cho đơn vị gửi mẫu bệnh phẩm. Việc thông báo tình hình dịch bệnh, ca bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch thực hiện theo Quyết định số 4880/2002/QĐ-BYT ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch. Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS là cơ quan duy nhất được Bộ trưởng Bộ Y tế uỷ nhiệm thông báo tình hình dịch trong nước và quốc tế.\n\n \n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾTHỨ TRƯỞNG TS. Trần Chí Liêm\n\n \n\n ", + "id": 104244 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104245.json b/contexts/context_104245.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a076d0fae9b616ad9b172e3ef99363c210e5702 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104245.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-bao-6760-STC-BG-don-gia-boi-thuong-ho-tro-cac-loai-cay-hoa-mau-123669.aspx", + "name": "Thong-bao-6760-STC-BG-don-gia-boi-thuong-ho-tro-cac-loai-cay-hoa-mau-123669", + "passage": "UBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSỞ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6760/STC-BG\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nĐƠN\r\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC\r\n\nPHỤC VỤ CÔNG TÁC GPMB TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố Hà Nội\r\n\nban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội;\r\n\nCăn cứ Hội nghị thống nhất ngày 24/12/2010 gồm đại diện các Sở, ngành: Tài\r\n\nchính, nông nghiệp - PTNT, Ban chỉ đạo GPMB Thành phố, UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã: Tây Hồ, Long Biên, Sơn Tây, Cầu Giấy, Quốc Oai, Thanh Trì, Thạch Thất,\r\n\nHà Đông, Mê Linh, Từ Liêm, Gia Lâm; Biên bản thống nhất ngày 30/12/2010 gồm đại\r\n\ndiện các Sở: Tài chính, Nông nghiệp - PTNT, Ban chỉ đạo GPMB thành phố;\r\n\nSở Tài chính Hà Nội thông báo đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại cây, hoa màu,\r\n\nvật nuôi trên đất có mặt nước phục vụ công tác GPMB trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội năm 2011, cụ thể như sau:\n\nI.\r\n\nNGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ:\n\n1. Sở Tài chính\r\n\nthông báo mức giá tối đa các loại cây trồng, hoa màu, vật nuôi trên đất có mặt\r\n\nnước trong điều kiện canh tác bình thường tại địa phương. Căn cứ thiệt hại thực\r\n\ntế khi Nhà nước thu hồi đất, UBND quận, huyện quyết định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi không vượt giá tối đa\r\n\ntheo thông báo của Sở Tài chính. Cụ thể:\n\na. Đối với các\r\n\nloại cây, hoa màu không vượt mật độ quy định tại Phụ lục chi tiết kèm theo\r\n\nThông báo này thì được bồi thường, hỗ trợ 100% số lượng cây thực tế kiểm đếm và\r\n\nđơn giá quy định trong Thông báo.\n\nb. Đối với số\r\n\nlượng cây trồng cao hơn mật độ quy định (nếu có) thì chủ sở hữu tài sản được hỗ\r\n\ntrợ tối đa không quá 30% mật độ quy định theo mức giá bằng 50% đơn giá của cây\r\n\ncùng chủng loại nêu trong Thông báo. Số cây vượt mật độ quá 30% không được bồi\r\n\nthường hỗ trợ.\n\nc. Những cây\r\n\ntrồng trong chậu, ươm trong bầu, UBND các quận, huyện, thị xã quyết định mức hỗ\r\n\ntrợ di chuyển cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhưng tối đa\r\n\nkhông vượt quá 30% đơn giá cây trồng quy định trong Thông báo.\n\n2. Đối với cây\r\n\nlâu năm, mức giá quy định tương ứng với giá trị từng loại cây được xác định chủ\r\n\nyếu bằng đường kính thân và chiều cao cây đối với cây sinh trưởng bình thường.\r\n\nViệc xác định tuân thủ các nguyên tắc sau:\n\n- Đường kính\r\n\nthân được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây mà\r\n\nmột gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho\r\n\ncây đó.\n\n- Chiều cao cây\r\n\nđược tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất.\r\n\nĐối với những cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau, … thì độ cao cây tính từ mặt\r\n\nđất đến bẹ lá gần nhất.\n\n- Cây giống là\r\n\ncây được ươm trồng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật sinh trưởng.\n\n3. Cây lâu năm trồng\r\n\nlàm bóng mát trong vườn chè tập trung được bồi thường 100% theo đơn giá quy\r\n\nđịnh, nhưng mật độ tối không không quá 200 cây/ha.\n\n4. Cây lâu năm\r\n\ntrồng trên đất trồng cây hàng năm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho\r\n\nphép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tùy từng trường hợp cụ thể, UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã xem xét mức hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 80% đơn giá\r\n\nquy định trong Thông báo.\n\n5. Bồi thường\r\n\nthiệt hại vật nuôi trên đất có mặt nước:\n\na. Nguyên tắc\r\n\nbồi thường hỗ trợ:\n\n- Không bồi\r\n\nthường, hỗ trợ vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch\r\n\nvà trường hợp mặt nước đã đến hạn thanh lý hợp đồng thuê thầu.\n\n- Mặt nước nuôi\r\n\ntrồng thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, được bồi\r\n\nthường thiệt hại do phải thu hồi sớm.\n\nb. Xác định bồi\r\n\nthường, hỗ trợ đối với trường hợp mặt nước nuôi thả cá:\n\n- Mặt nước\r\n\nchuyên canh nuôi cá giống: có diện tích dưới 2.000 m2 (trường hợp ao\r\n\nrộng phải có phân ô nuôi cá giống theo tiêu chuẩn kỹ thuật), có độ sâu tính từ\r\n\nmặt nước 1,2-2m.\n\n- Mặt nước thâm\r\n\ncanh nuôi cá giống năng suất ≥ 7 tấn/ha, ngoài các điều kiện nêu trên, phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện: có hệ thống chủ động cấp thoát nước hoàn chỉnh, đáy ao\r\n\nphẳng, không bị tán cây hay vật cản che ánh sáng mặt trời.\n\n- Mặt nước thâm\r\n\ncanh nuôi cá thịt năng suất ≥ 7 tấn/ha: có diện tích từ 2.000 đến 15.000 m2,\r\n\ncó độ sâu tính từ mặt nước 2-2,5m, bờ ao cao hơn mặt nước tối đa 0,5 m, ao có\r\n\nhệ thống chủ động cấp và thoát nước hoàn chỉnh. Trường hợp ao nuôi không đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn trên thì thực hiện bồi thường thiệt hại sản lượng cá theo đơn\r\n\ngiá của năng suất bình thường < 7 tấn/ha.\n\nUBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã có trách nhiệm xác định thời kỳ thu hoạch, loại mặt nước nuôi\r\n\ntrồng, năng suất của từng trường hợp thu hồi để quyết định phương án bồi thường\r\n\nhỗ trợ theo mức giá quy định trong Thông báo.\n\n6. Đối với cây\r\n\ntrồng, vật nuôi đặc thù của địa phương hoặc các loại cây trồng đặc sản có giá\r\n\ntrị cao, UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ thực tế từng dự án, đề xuất mức bồi\r\n\nthường hỗ trợ, báo cáo Sở Tài chính để được xem xét giải quyết. Các loại cây\r\n\nkhông có trong danh mục Bảng giá nhưng có cùng họ, loài và có giá trị tương\r\n\nđương với cây có trong Bảng giá thì UBND các quận, huyện, thị xã vận dụng để áp\r\n\ndụng cho phù hợp.\n\nII.\r\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU, MẶT NƯỚC NUÔI THẢ CÁ: (Chi\r\n\ntiết như phụ lục kèm theo)\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực từ ngày 01/01/2011, trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã phản ánh và đề xuất về Sở Tài chính để xem xét điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND Thành phố (để b/c);\r\n\n - Đ/c Giám đốc Sở (b/c);\r\n\n - Như đề gửi;\r\n\n - Ban chỉ đạo GPMB Thành phố;\r\n\n - Sở Nông nghiệp - PTNT Thành phố;\r\n\n - Lưu VT, BG, CCQLCS.\n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC \r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC \n\n\r\n\n Phùng Thị Hồng Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY, HOA MÀU PHỤC VỤ CÔNG TÁC\r\n\nGPMB TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011\n\n(Kèm theo Thông báo số 6760/2010/STC-BG ngày 31/12/2010 của Sở Tài chính\r\n\nHà Nội)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục bồi thường\n\nĐVT\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nMật\r\n\n độ\n\nI\n\nCÂY ĂN\r\n\n QUẢ:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; 0,5 m ≤\r\n\n cao < 1,5m\n\nđ/cây\n\n25.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; 1,5 m ≤\r\n\n cao < 2,5m\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n\n\n6 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; 2,5 m ≤\r\n\n cao < 3,5m\n\nđ/cây\n\n150.000\n\nMật\r\n\n độ 1000 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; cao ≥\r\n\n 3,5m\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; cao ≥\r\n\n 3,5m\n\nđ/cây\n\n600.000\n\nMật\r\n\n độ 800 cây/ha\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm; cao ≥\r\n\n 3,5m\n\nđ/cây\n\n750.000\n\n\n\n25 cm ≤ ĐK thân < 40 cm; cao ≥\r\n\n 3,5m\n\nđ/cây\n\n850.000\n\nMật\r\n\n độ 400 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 40 cm; cao ≥ 3,5m \n\nđ/cây\n\n1.000.000\n\n2\n\nNhóm Nhãn, vải\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLoại trồng bằng hạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; 0,5 m ≤\r\n\n cao < 1,5m\n\nđ/cây\n\n25.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 1,5 m ≤\r\n\n cao < 2m\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 7 cm; 2 m ≤\r\n\n cao < 3m\n\nđ/cây\n\n150.000\n\nMật\r\n\n độ 1000 cây/ha\n\n\n\n7 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; cao ≥\r\n\n 3m\n\nđ/cây\n\n300.000\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; cao ≥\r\n\n 3m\n\nđ/cây\n\n400.000\n\nMật\r\n\n độ 800 cây/ha\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; cao ≥\r\n\n 3m\n\nđ/cây\n\n600.000\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm; cao ≥\r\n\n 3m\n\nđ/cây\n\n800.000\n\nMật\r\n\n độ 400 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 25m; cao ≥ 3m \n\nđ/cây\n\n1.000.000\n\n2.2\n\nLoại trồng bằng cây ghép hoặc\r\n\n cành chiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; 0,5 m ≤\r\n\n cao < 1,5m\n\nđ/cây\n\n30.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 1,5 m ≤\r\n\n cao < 2m\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 7 cm; cao ≥\r\n\n 2m\n\nđ/cây\n\n170.000\n\nMật\r\n\n độ 1000 cây/ha\n\n\n\n7 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; cao ≥\r\n\n 2m\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; cao ≥\r\n\n 2m\n\nđ/cây\n\n450.000\n\nMật\r\n\n độ 800 cây/ha\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; cao ≥\r\n\n 2m\n\nđ/cây\n\n650.000\n\n\n\nĐK thân ≥ 20cm phân loại và tính\r\n\n giá như đối với cây trồng bằng hạt\n\n\n\n\n\nMật\r\n\n độ 400 cây/ha\n\n3\n\nHồng xiêm, Hồng, Xoài, Vú sữa,\r\n\n Bưởi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; cao ≤ 1m\n\nđ/cây\n\n10.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 1m <\r\n\n cao ≤ 2m\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; 2m\r\n\n < cao ≤ 3m\n\nđ/cây\n\n100.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; 3m\r\n\n < cao ≤ 4m\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; 4m\r\n\n < cao ≤ 6m\n\nđ/cây\n\n250.000\n\nMật\r\n\n độ 600 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 20 cm; cao > 6m\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n4\n\nCam, Chanh, Quất, Lê,\r\n\n Lựu, Quýt, Đào Tiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; cao\r\n\n < 0,5 m\n\nđ/cây\n\n10.000\n\nMật\r\n\n độ 2000 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 0,5m ≤\r\n\n cao < 1 m\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; cao\r\n\n > 1,5 m\n\nđ/cây\n\n80.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; cao\r\n\n 1,5 m\n\nđ/cây\n\n130.000\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; cao\r\n\n > 1,5m\n\nđ/cây\n\n200.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 20 cm\n\nđ/cây\n\n300.000\n\n5\n\nNa, Táo, Mơ, Mận, Đào, Me quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; cao ≤ 0,5\r\n\n m\n\nđ/cây\n\n10.000\n\nMật\r\n\n độ 2000 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 1m <\r\n\n cao ≤ 1,5 m\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; 1,5 m\r\n\n < cao ≤ 2 m\n\nđ/cây\n\n80.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; cao >\r\n\n 2 m\n\nđ/cây\n\n130.000\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 m\n\nđ/cây\n\n200.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 20 cm\n\nđ/cây\n\n300.000\n\n6\n\nKhế, Chay, Hồng bì, Trứng gà,\r\n\n Sung, Ổi, Doi, Chùm ruột, Tai chua, Gùa, Dâu ăn quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; cao\r\n\n < 0,5 m\n\nđ/cây\n\n10.000\n\nMật\r\n\n độ 2000 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 0,5 ≤\r\n\n cao < 1 m\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; 1m ≤\r\n\n cao < 1,5 m\n\nđ/cây\n\n70.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; 1,5 m\r\n\n ≤ cao < 2 m\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm; cao ≥\r\n\n 2 m\n\nđ/cây\n\n170.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 25 cm, ĐK tán ≥ 4,5 m\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n7\n\nCau (Cau lấy quả)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n0,3 m ≤ cao < 0,5 m\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≥\r\n\n 0,5 m2/cây\n\n\n\n0,5 m ≤ cao < 1 m\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≥\r\n\n 2 m2/cây\n\n\n\n1 m ≤ cao < 2 m\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n≥\r\n\n 2 m2/cây\n\n\n\n2 m ≤ cao < 3,5 m\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n≥\r\n\n 3 m2/cây\n\n\n\n3,5 m ≤ cao < 5 m\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n≥\r\n\n 3 m2/cây\n\n\n\nCao ≥ 5 m\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n≥\r\n\n 3 m2/cây\n\n8\n\nChà Là, Dừa lấy quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n0,3 m ≤ cao < 0,5 m\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≥\r\n\n 0,5 m2/cây\n\n\n\n0,5 m ≤ cao < 1 m\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n≥\r\n\n 2 m2/cây\n\n\n\n1 m ≤ cao < 2 m\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n≥\r\n\n 2 m2/cây\n\n\n\n2 m ≤ cao < 3,5 m\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n≥\r\n\n 3 m2/cây\n\n\n\n3,5 m ≤ cao < 5 m\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n≥\r\n\n 3 m2/cây\n\n\n\nCao ≥ 5 m\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n≥\r\n\n 3 m2/cây\n\n9\n\nSấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; 0,5m ≤\r\n\n cao < 1m\n\nđ/cây\n\n20.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 1m ≤\r\n\n cao < 2m\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; 2m ≤\r\n\n cao < 3m\n\nđ/cây\n\n130.000\n\nMật\r\n\n độ 1000 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; 3m ≤\r\n\n cao < 4m\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; cao ≥\r\n\n 4m\n\nđ/cây\n\n300.000\n\nMật\r\n\n độ 800 cây/ha\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm; 4m\r\n\n < cao ≤ 8 m\n\nđ/cây\n\n500.000\n\n\n\n30 cm ≤ ĐK < 40 cm, 8 m ≤ cao\r\n\n < 10m\n\nđ/cây\n\n800.000\n\nMật\r\n\n độ 400 cây/ha\n\n\n\nĐK ≥ 40 cm; cao > 10m\n\nđ/cây\n\n1.000.000\n\n10\n\nTrám, Cóc, Móc mật, Muỗm, Quéo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; 0,5\r\n\n < cao < 1m\n\nđ/cây\n\n20.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm; 1m ≤\r\n\n cao < 2m\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; 2m ≤\r\n\n cao < 3m\n\nđ/cây\n\n60.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; 3m ≤\r\n\n cao < 4m\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; cao ≥\r\n\n 4m\n\nđ/cây\n\n120.000\n\nMật\r\n\n độ 1000 cây/ha\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm; 4m\r\n\n < cao\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n\n\nĐK ≥ 30 cm; cao > 6m\n\nđ/cây\n\n350.000\n\nMật\r\n\n độ 600 cây/ha\n\n11\n\nĐu đủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\n0,2 m ≤ cao < 0,5 m, chưa có\r\n\n quả\n\nđ/cây\n\n6.000\n\nMật\r\n\n độ trồng 2500 cây/ha\n\n\n\nCao ≥ 0,5 m, chưa có quả\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\nCao ≥ 0,5 m, đang có quả\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n12\n\nChuối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại cao < 1 m\n\nđ/cây\n\n6.000\n\nMật\r\n\n độ trồng 600 khóm/ha (tối đa 07 cây/khóm)\n\n\n\nLoại cao ≥ 1m. Chưa có buồng\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n\n\nCó buồng\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n13\n\nThanh long:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh Long chưa có quả\n\nđ/khóm\n\n10.000\n\n1.100\n\n\n\nThanh Long đang có quả\n\nđ/khóm\n\n50.000\n\nKhóm/trụ/ha\n\nII\n\nCÂY\r\n\n BÓNG MÁT\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhượng vĩ, Bằng lăng, Hoa sữa,\r\n\n Hoa gạo, Hoa dại, Cây Liễu, Vông, Bàng, Chẹo, Móng Bò, Ràng ràng, Dâu da\r\n\n xoan, Trứng cá, Cơm nguội, Gáo, Muồng, Thị.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\nMật\r\n\n độ 2000 cây/ha\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\nMật\r\n\n độ 800 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm\n\nđ/cây\n\n130.000\n\n2\n\nĐa, Si, Sanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm; cao ≥\r\n\n 0,5 m\n\nđ/cây\n\n10.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm; cao ≥\r\n\n 1 m\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n\n\n10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm; cao ≥\r\n\n 2 m\n\nđ/cây\n\n50.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm; cao ≥\r\n\n 2 m\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n\n\n20 cm < ĐK thân < 30 cm;\r\n\n cao ≥ 3 m\n\nđ/cây\n\n90.000\n\nMật\r\n\n độ 600 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm; cao ≥ 4 m\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n3\n\nBồ kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n90.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n200.000\n\nMật\r\n\n độ 600 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n4\n\nCây Vối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\nMật\r\n\n độ 2000 cây/ha\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n90.000\n\nMật\r\n\n độ 800 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n5\n\nNgọc lan, Hoàng lan, Lan tua\r\n\n (Móng Rồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1 cm ≤ ĐK thân < 3 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n60.000\n\nMật\r\n\n độ 1200 cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\nMật\r\n\n độ 1000 cây/ha\n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n30 cm ≤ ĐK thân < 40 cm\n\nđ/cây\n\n300.000\n\nMật\r\n\n độ 500 cây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 40 cm\n\nđ/cây\n\n400.000\n\nIII\n\nCÂY LẤY\r\n\n GỖ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBạch đàn, Keo, Thông, Phi Lao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\nTrồng\r\n\n phân tán\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n1.500\r\n\n cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n45.000\n\nTrồng\r\n\n tập trung\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n65.000\n\n2000\r\n\n đến 2.500 \n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm\n\nđ/cây\n\n80.000\n\ncây/ha\n\n\n\n25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n90.000\n\n\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n\n\n2\n\nXoan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\nTrồng\r\n\n phân tán\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n1.500\r\n\n cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\nTrồng\r\n\n tập trung\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n2000\r\n\n - 2.500 \n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\ncây/ha\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n3\n\nXà cừ, Lát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\n2 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\nTrồng\r\n\n phân tán\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n1.200\r\n\n cây/ha\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\nTrồng\r\n\n tập trung\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n1000\r\n\n - 1.500 \n\n\n\n20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n250.000\n\ncây/ha\n\n\n\n30 cm ≤ ĐK thân < 50 cm\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n\n\n\n\nĐK thân ≥ 50 cm\n\nđ/cây\n\n500.000\n\n\n\n4\n\nTre, Hóp, Bương, Vầu, Măng\r\n\n tre, Nứa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2 m ≤ cao < 3 m, 3 cm < ĐK\r\n\n thân ≤ 5 cm \n\nđ/cây\n\n5.000\n\nMật\r\n\n độ 300 khóm/ha\n\n\n\n3 m ≤ cao < 5 m, 5 cm < ĐK\r\n\n thân ≤ 10 cm \n\nđ/cây\n\n12.000\n\n\n\nCao ≥ 5m, Đk thân > 10 cm \n\nđ/cây\n\n20.000\n\n5\n\nTrúc bát độ (lấy măng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại 1 thân\n\nđ/khóm\n\n25.000\n\nMật\r\n\n độ 500 khóm/ha\n\n\n\nLoại 2 - 3 thân\n\nđ/khóm\n\n60.000\n\n\n\nLoại 4 - 5 thân\n\nđ/khóm\n\n100.000\n\nIV\n\nCÂY CÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây thuốc lá\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n2\n\nCây bông\n\nđ/m2\n\n4.500\n\n\n\n3\n\nThầu dầu tía\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa có quả\n\nđ/m2\n\n2.000\n\n\n\n\n\nCây đã có quả\n\nđ/m2\n\n4.500\n\n\n\n4\n\nCây dâu tằm\n\nđ/m2\n\n3.500\n\n\n\n5\n\nChè:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại I (chè thâm canh cao, năng\r\n\n suất ≥ 10 tấn/ha/năm)\n\nđ/m2\n\n20.000\n\n\n\n\n\nLoại II (chè thâm canh bình\r\n\n thường hoặc trồng xen)\n\nđ/m2\n\n12.000\n\n\n\n\n\nChè đang trong thời kỳ kiến thiết\r\n\n cơ bản (Chè dưới 3 năm tuổi chưa cho thu hoạch)\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n6\n\nMía\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\n7\n\nQuế, cà phê, Gió bầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐK thân ≤ 3 cm; cao ≤ 0,5 m\n\nđ/cây\n\n7.000\n\nMật\r\n\n độ 3000 cây/ha\n\n\n\n3 cm < ĐK thân ≤ 4 cm; 0,5 m\r\n\n < cao ≤ 1 m\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n4 cm < ĐK thân ≤ 5 cm; 1 m\r\n\n < cao ≤ 2 m\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm; cao >\r\n\n 2 m\n\nđ/cây\n\n60.000\n\nMật\r\n\n độ 1500 cây/ha\n\n\n\n10 cm < ĐK thân ≤ 20 cm; cao >\r\n\n 3 m\n\nđ/cây\n\n90.000\n\n\n\n20 cm < ĐK thân ≤ 30 cm; cao >\r\n\n 3 m\n\nđ/cây\n\n120.000\n\nMật\r\n\n độ 1000 cây/ha\n\n\n\nĐK thân > 30 cm; cao > 3 m\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n8\n\nMáy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống (Chiều cao cây từ gốc\r\n\n đến ngọn từ 12-20 cm)\n\nđ/m2\n\n10.000\n\n\n\n\n\nCây dưới 3 năm tuổi (chưa cho thu\r\n\n hoạch)\n\nđ/khóm\n\n30.000\n\nMật\r\n\n độ 3300 khóm/ha\n\n\n\nCây từ 3-7 năm tuổi (bắt đầu cho\r\n\n thu hoạch)\n\nđ/khóm\n\n50.000\n\n\n\nCây từ 7 năm tuổi trở lên (chiều\r\n\n dài thân 3 - 4 m, mỗi gốc có khoảng 30 nhánh)\n\nđ/khóm\n\n80.000\n\n9\n\nHồ tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa leo tới giàn\n\nđ/khóm\n\n10.000\n\n\n\n\n\nĐã leo tới giàn nhưng chưa cho\r\n\n thu hoạch\n\nđ/giàn\n\n15.000\n\n\n\n\n\nĐã leo tới giàn và cho thu hoạch\n\nđ/giàn\n\n30.000\n\n\n\nV\n\nHOA - CÂY\r\n\n CẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCúc đại đóa, Cúc pha lê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống (cao < 10cm)\n\nđ/m2\n\n11.000\n\n\n\n\n\nCây chưa có hoa\n\nđ/m2\n\n45.000\n\n\n\n\n\nCây có hoa\n\nđ/m2\n\n100.000\n\n\n\n2\n\nCúc các loại khác, Thược dược,\r\n\n Cẩm chướng, Făng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa có hoa\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\nCây đã có hoa\n\nđ/m2\n\n50.000\n\n\n\n3\n\nViolet, Cosmot\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa có hoa\n\nđ/m2\n\n15.000\n\n\n\n\n\nCây có hoa\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n4\n\nHoa dâm bụt cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa có hoa\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\nCây có hoa\n\nđ/m2\n\n45.000\n\n\n\n5\n\nHoa Su si, Mào gà, Tóc tiên, Hoa\r\n\n đá, Mười giờ\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\n6\n\nHoa súng, Hoa sen\n\nđ/m2\n\n11.000\n\n\n\n7\n\nĐồng tiền, Thạch thảo, Lưu ly,\r\n\n Mimoza\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n8\n\nLay ơn, Loa kèn, Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa có hoa\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\nCây có hoa\n\nđ/m2\n\n50.000\n\n\n\n9\n\nSalem\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa hoa\n\nđ/m2\n\n16.000\n\n\n\n\n\nCây có hoa\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n10\n\nTía tô cảnh\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n11\n\nThủy trúc\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n12\n\nCây bỏng\n\nđ/m2\n\n14.000\n\n\n\n13\n\nMuống cảnh\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n14\n\nLá móc\n\nđ/m2\n\n15.000\n\n\n\n15\n\nHoa ngâu, Nguyệt quế, Sói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15 cm ≤ cao < 25 cm\n\nđ/m2\n\n11.000\n\n\n\n\n\n25 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/m2\n\n16.000\n\n\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 200 cm\n\nđ/m2\n\n50.000\n\n\n\n\n\nCao ≥ 200 cm \n\nđ/m2\n\n65.000\n\n\n\n16\n\nHoa ly\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa có hoa\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\nCó hoa\n\nđ/cây\n\n12.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n17\n\nSen cạn\n\nđ/khóm\n\n4.500\n\n≤\r\n\n 12 khóm/m2\n\n18\n\nĐào hoa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n\n\n70 cm ≤ cao < 150 cm\n\nđ/cây\n\n55.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\n150 cm ≤ cao < 200 cm\n\nđ/cây\n\n85.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 200 cm \n\nđ/cây\n\n120.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n19\n\nĐào thế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 150 cm\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\n150 cm ≤ cao < 200 cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 200 cm \n\nđ/cây\n\n150.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n20\n\nĐào giống hạt\n\nđ/m2\n\n28.000\n\n\n\n21\n\nĐào tiếp cục\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 7 cây/m2\n\n22\n\nMai \n\n\n\n\n\n\n\na\n\nMai trắng, Mai vàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 70 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\n70 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n80.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\nb\n\nMai tứ quý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 70 cm\n\nđ/cây\n\n12.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n70 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n50.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n23\n\nQuất cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 30 cm \n\nđ/cây\n\n4.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 70 cm\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n70 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 150 cm, ĐK tán >\r\n\n 1m2/cây\n\nđ/cây\n\n90.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 150 cm, ĐK tán ≥ 1m2/cây\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n24\n\nHoa hồng các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa thu hoạch\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\nĐã thu hoạch\n\nđ/m2\n\n50.000\n\n\n\n25\n\nHoa Ngọc Trâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15 cm ≤ cao < 25 cm\n\nđ/khóm\n\n3.500\n\n≤\r\n\n 10 khóm/m2\n\n\n\n25 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/khóm\n\n5.500\n\n≤\r\n\n 07 khóm/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm \n\nđ/khóm\n\n11.000\n\n≤\r\n\n 05 khóm/m2\n\n26\n\nHoa Nhả ngọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 30 cm \n\nđ/cây\n\n1000\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 30 cm \n\nđ/cây\n\n2.000\n\n27\n\nHoa sữa cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 06 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n28\n\nHoa dẻ, Hoa hòe\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n11.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 200 cm\n\nđ/cây\n\n16.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 200 cm \n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n29\n\nHoa sứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 30 cm\n\nđ/cây\n\n8.000\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n45.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n30\n\nHoa giấy, Ti gôn, Tầm xuân, Lan\r\n\n tiêu, Đai vàng, Hoa tỏi tây\n\nđ/m2\r\n\n giàn\n\n5.000\n\n\n\n31\n\nHoa nhài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống\n\nđ/m2\n\n15.000\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/khóm\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 4 khóm/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm \n\nđ/khóm\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 3 khóm/m2\n\n32\n\nTrà hồng, Trà thâm, Trà bạch, Trà\r\n\n phúc kiến, Hải đường \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20 cm ≤ cao < 30 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 07 cây/m2\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n45.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n33\n\nTrà nữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 07 cây/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 200 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 200 cm \n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤ 02\r\n\n cây/m2\n\n34\n\nTrạng nguyên, Chuối nhật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n2.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n5.500\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n8.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n35\n\nTrắc bách diệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm \n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 6 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm \n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 4 cây/m2\n\n36\n\nTrúc anh đào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm \n\nđ/khóm\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 4 khóm/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm \n\nđ/khóm\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 2 khóm/m2\n\n37\n\nTrúc mây, Trúc phật bà, Trúc quân\r\n\n tử, Trúc tăm, Trúc vàng, Trúc nhật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/khóm\n\n8.000\n\n≤\r\n\n 6 khóm/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/khóm\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 4 khóm/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/khóm\n\n30.000\n\n≤\r\n\n 2 khóm/m2\n\n38\n\nTáo cảnh\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 4 cây/m2\n\n39\n\nTường vi, Tướng quân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n2.500\n\n≤\r\n\n 5 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm \n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 2 cây/m2\n\n40\n\nThiết Mộc lan, Trà mi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 1m\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\n1 m ≤ cao < 1,5 m\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n1,5 m ≤ cao < 2 m\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 2 m \n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n41\n\nCau lùn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≥\r\n\n 0,1 m2/cây\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n≥\r\n\n 0,1 m2/cây\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n≥\r\n\n 0,2 m2/cây\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n≥\r\n\n 0,2 m2/cây\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm\n\nđ/cây\n\n180.000\n\n≥\r\n\n 0,2 m2/cây\n\n\n\nĐK thân ≥ 20 cm \n\nđ/cây\n\n220.000\n\n≥\r\n\n 0,2 m2/cây\n\n42\n\nCau sâm panh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/cây\n\n5.500\n\n≥\r\n\n 0,25 m2/cây\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≥\r\n\n 0,5 m2/cây\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm\n\nđ/cây\n\n110.000\n\n≥\r\n\n 01 m2/cây\n\n\n\n15 cm ≤ ĐK thân < 25 cm\n\nđ/cây\n\n165.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n\n\nĐK thân ≥ 25 cm \n\nđ/cây\n\n220.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n43\n\nCau vua\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n≥\r\n\n 0,25 m2/cây\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≥\r\n\n 01 m2/cây\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 25 cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n≥\r\n\n 03 m2/cây\n\n\n\n25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n≥\r\n\n 03 m2/cây\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm \n\nđ/cây\n\n250.000\n\n≥\r\n\n 03 m2/cây\n\n44\n\nCau cảnh khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/cây\n\n1.000\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤ 03\r\n\n cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 200 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\n200 cm ≤ cao < 400 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 400 cm \n\nđ/cây\n\n100.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n45\n\nChu đinh lan\n\nđ/khóm\n\n6.000\n\n≤\r\n\n 10 khóm/m2\n\n46\n\nDạ hương, Kim ngân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n30.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n47\n\nDừa cảnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/khóm\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 04 khóm/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/khóm\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 02 khóm/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/khóm\n\n30.000\n\n≤\r\n\n 01 khóm/m2\n\n48\n\nDứa cảnh, Huyết dụ, Ké, Lưỡi hổ\n\nđ/khóm\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 10 khóm/m2\n\n49\n\nDuối cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n30.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n50\n\nCây đai cảnh (đỏ, vàng, trắng),\r\n\n Đa cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≥\r\n\n 03 m2/cây\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n≥\r\n\n 01 m2/cây\n\n\n\nCao ≥ 100 cm \n\nđ/cây\n\n50.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n51\n\nBách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/cây\n\n1.000\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n\n\n2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nĐK thân ≥ 10 cm \n\nđ/cây\n\n80.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n52\n\nTùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống\n\nđ/cây\n\n1.000\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n5.500\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 200 cm\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 200 cm \n\nđ/cây\n\n50.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n53\n\nVạn tuế, Thiên tuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/cây\n\n1.000\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≥\r\n\n 0,5 m2/cây\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≥\r\n\n 01 m2/cây\n\n\n\n10 cm ≤ ĐK thân < 30 cm\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm \n\nđ/cây\n\n120.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n54\n\nVạn niên thanh\n\nđ/khóm\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 7 khóm/m2\n\n55\n\nLộc vừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≥\r\n\n 0,1 m2/cây\n\n\n\n3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n≥\r\n\n 0,5 m2/cây\n\n\n\n5 cm ≤ ĐK thân < 7 cm\n\nđ/cây\n\n90.000\n\n≥\r\n\n 01 m2/cây\n\n\n\n7 cm ≤ ĐK thân < 10 cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n≥\r\n\n 01 m2/cây\n\n\n\n10 cm < ĐK thân ≤ 20 cm\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n\n\n20 cm < ĐK thân ≤ 30 cm\n\nđ/cây\n\n300.000\n\n≥\r\n\n 04 m2/cây\n\n\n\nĐK thân ≥ 30 cm \n\nđ/cây\n\n500.000\n\n≥\r\n\n 06 m2/cây\n\n56\n\nCây cần thăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ Cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n57\n\nCọ cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n3.000\n\n≤\r\n\n 07 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n58\n\nCẩm tú mai\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n59\n\nCẩm tú cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa có hoa\n\nđ/khóm\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 10 khóm/m2\n\n\n\nĐã có hoa\n\nđ/khóm\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 06 khóm/m2\n\n60\n\nĐịa lan\n\nđ/khóm\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 05 khóm/m2\n\n61\n\nĐinh lăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n62\n\nĐuôi lươn, Đuôi chồn, Đuôi phượng\n\nđ/khóm\n\n2.000\n\n≤\r\n\n 15 khóm/m2\n\n63\n\nLá bạc hà\n\nđ/cây\n\n1.500\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n64\n\nLá láng\n\nđ/khóm\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 01 khóm/m2\n\n65\n\nLục diệp\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 07 cây/m2\n\n66\n\nLựu cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 06 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n67\n\nLan ý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa hoa\n\nđ/khóm\n\n1.500\n\n≤\r\n\n 15 khóm/m2\n\n\n\nCây có hoa\n\nđ/khóm\n\n4.500\n\n68\n\nLưu chi, Lan cua\n\nđ/khóm\n\n4.500\n\n≤\r\n\n 15 khóm/m2\n\n69\n\nLiễu cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n1.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 150 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 150 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n70\n\nMăng cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/khóm\n\n2.000\n\n≤\r\n\n 10 khóm/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm\n\nđ/khóm\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 5 khóm/m2\n\n72\n\nMẫu đơn, Mộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n72\n\nNgô đồng cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n73\n\nNgọc bút, Giành giành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n2.500\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 150 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 150 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n74\n\nNgọc trai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10 cm ≤ cao < 20 cm\n\nđ/cây\n\n2.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 20 cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 05 cây/m2\n\n75\n\nNgũ gia bì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n2.500\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n76\n\nCây ngũ sắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa có hoa\n\nđ/cây\n\n1.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n\n\nCây có hoa\n\nđ/cây\n\n1.500\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n77\n\nớt cảnh\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 10 cây/m2\n\n78\n\nQuế hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≥\r\n\n 0,5 m2/cây\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n≥\r\n\n 01 m2/cây\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 150 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n\n\nCao ≥ 150 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n≥\r\n\n 02 m2/cây\n\n79\n\nQuỳnh, Giao, Xương cá\n\nđ/khóm\n\n5.000\n\n≤\r\n\n 5 khóm/m2\n\n80\n\nCây Phát lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/khóm\n\n1.500\n\n≤\r\n\n 10 khóm/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/khóm\n\n3.500\n\n≤\r\n\n 07 khóm/m2\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 150 cm\n\nđ/khóm\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 05 khóm/m2\n\n\n\nCao ≥ 150 cm\n\nđ/khóm\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 05 khóm/m2\n\n81\n\nCây Sơn trà\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 12 cây/m2\n\n82\n\nCây Cỏ Tòng vành chanh, Vàng Anh\r\n\n lá mít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n2.500\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 50 cm\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n≤\r\n\n 20 cây/m2\n\n83\n\nXương rồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n1.000\n\n≤ 10\r\n\n cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n3.000\n\n≤\r\n\n 08 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n≤\r\n\n 06 cây/m2\n\n84\n\nSi cảnh, Xanh cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao < 30 cm \n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 03 cây/m2\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 70 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\n70 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n≤\r\n\n 02 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm\n\nđ/cây\n\n75.000\n\n≤\r\n\n 01 cây/m2\n\n85\n\nSung cảnh, Sơn liễu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30 cm ≤ Cao < 50 cm\n\nđ/cây\n\n2.500\n\n≤\r\n\n 08 cây/m2\n\n\n\n50 cm ≤ cao < 100 cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n≤\r\n\n 06 cây/m2\n\n\n\nCao ≥ 100 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n≤\r\n\n 04 cây/m2\n\nVI\n\nCÂY LƯƠNG\r\n\n THỰC VÀ HOA MÀU\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCây lương thực:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLúa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLúa tẻ\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n\n\nLúa nếp\n\nđ/m2\n\n10.000\n\n\n\n\n\nMạ\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n2\n\nNgô\n\nđ/m2\n\n5.000\n\n\n\n3\n\nLạc, Đỗ tương\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\n4\n\nVừng\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n5\n\nCác loại đỗ lấy hạt: Đỗ đen, Đỗ\r\n\n xanh, Đậu đỏ, …\n\nđ/m2\n\n5.000\n\n\n\n6\n\nSắn trồng không xen\n\nđ/m2\n\n3.000\n\n\n\n\n\nSắn trồng xen\n\nđ/m2\n\n1.500\n\n\n\n7\n\nCủ cọc, Củ đậu, Củ mỡ, Củ Dong\r\n\n riềng, Củ niễng\n\nđ/m2\n\n5.000\n\n\n\n8\n\nKhoai sọ, Khoai môn, Củ từ\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\n9\n\nKhoai lang, Khoai tây\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\nB\n\nRau màu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSu hào, Cải bắp, Cải thảo, Rau\r\n\n cải các loại\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nSúp lơ trắng, Súp lơ xanh\n\nđ/m2\n\n12.000\n\n\n\n3\n\nCần ta\n\nđ/m2\n\n10.500\n\n\n\n4\n\nCần tây, Tỏi tây\n\nđ/m2\n\n12.000\n\n\n\n5\n\nRau muống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRau muống theo vụ\n\nđ/m2\n\n10.500\n\n\n\n\n\nRau muống chuyên canh\n\nđ/m2\n\n18.000\n\n\n\n6\n\nRau đay, Mồng tơi\n\nđ/m2\n\n10.500\n\n\n\n7\n\nRau ngót\n\nđ/m2\n\n15.000\n\n\n\n8\n\nNgải cứu\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n9\n\nLá nếp thơm\n\nđ/m2\n\n10.000\n\n\n\n10\n\nLá dong, Lá lốt, Xương xông\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n11\n\nDọc mùng, Khoai nước\n\nđ/m2\n\n3.500\n\n\n\n12\n\nRau rút\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\n13\n\nRau thơm các loại\n\nđ/m2\n\n13.000\n\n\n\n14\n\nHành, hẹ\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n15\n\nCà chua\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n16\n\nCà pháo, Cà bát, Cà tím\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\n17\n\nớt\n\nđ/m2\n\n6.000\n\n\n\n18\n\nMe ăn lá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70 cm ≤ cao < 100 cm \n\nđ/cây\n\n6.500\n\nMật\r\n\n độ 2500 cây/ha\n\n\n\n100 cm ≤ cao < 150 cm \n\nđ/cây\n\n13.000\n\n\n\n150 cm ≤ cao < 200 cm \n\nđ/cây\n\n26.000\n\nMật\r\n\n độ 2000 cây/ha\n\n\n\nCao ≥ 200 cm \n\nđ/cây\n\n32.000\n\n19\n\nCủ cải các loại, Cà rốt\n\nđ/m2\n\n10.000\n\n\n\n20\n\nNghệ, Gừng, Riềng, Sả\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n21\n\nTỏi ta\n\nđ/m2\n\n10.500\n\n\n\n22\n\nDừa\n\nđ/cây\n\n2.500\n\n≤\r\n\n 6 cây/m2\n\nC\n\nCây dây leo\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMướp, Mướp đắng, Bầu, Bí, Su su,\r\n\n Thiên lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại chưa có quả\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n\n\nLoại đã có quả\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nNhót, Nho, Chanh leo, Gấc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại chưa có hoa, có quả\n\nđ/m2\n\n5.000\n\n\n\n\n\nLoại đã có hoa, có quả\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n3\n\nDưa hấu, Dưa gang, Dưa lê, Dưa bở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại chưa có quả\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n\n\nLoại đã có quả\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n4\n\nMơ ăn lá\n\nđ/m2\n\n10.000\n\n\n\n5\n\nĐậu các loại (Đậu lấy quả)\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n6\n\nTrầu không \n\nđ/m2\r\n\n giàn\n\n5.000\n\n\n\n7\n\nTrâm bầu\n\nđ/m2\r\n\n giàn\n\n3.000\n\n\n\n8\n\nSắn dây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa leo giàn\n\nđ/khóm\n\n5.000\n\n\n\n\n\nĐã leo giàn\n\nđ/khóm\n\n30.000\n\n\n\nD\n\nCây thuốc và cây khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây thuốc: Bạch chỉ, Cau xi, Địa\r\n\n liền, Ngưu Tất, Sa nhân, Cây thuốc bắc, thuốc nam các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây chưa trưởng thành\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n\n\nCây trưởng thành\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nBạc hà, Thanh hao, Mỏ xẻ, Mỏ quạ\n\nđ/m2\n\n6.500\n\n\n\n3\n\nNhân trần, bồ bồ\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n4\n\nCây con khỉ\n\nđ/m2\n\n3.000\n\n\n\n5\n\nHàng rào cây xanh\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n6\n\nCỏ voi\n\nđ/m2\n\n2.500\n\n\n\n7\n\nCỏ ngọt\n\nđ/m2\n\n3.500\n\n\n\n8\n\nCỏ sân gôn\n\nđ/m2\n\n9.000\n\n\n\nVII\n\nSẢN LƯỢNG\r\n\n AO CÁ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCá giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi thâm canh, năng suất ≥ 7\r\n\n tấn/ha\n\nđ/m2\n\n22.000\n\n\n\n\n\nNuôi bình thường, năng suất <\r\n\n 7 tấn/ha\n\nđ/m2\n\n13.000\n\n\n\n2\n\nCá thịt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi thâm canh, năng suất ≥ 7\r\n\n tấn/ha\n\nđ/m2\n\n12.000\n\n\n\n\n\nNuôi bình thường, năng suất <\r\n\n 7 tấn/ha\n\nđ/m2\n\n8.000\n\n\n\n", + "id": 104245 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104246.json b/contexts/context_104246.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc7b5815472d2d1180844fc49d7d6e64c02b4f63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104246.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-65-2006-QD-UBND-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Bac-Giang-199982.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-2006-QD-UBND-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Bac-Giang-199982", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 65/2006/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 24\r\n\n tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG\r\n\nLÃNG PHÍ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n707/STC- HCSN ngày 18 tháng 8 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Công Bộ\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\r\n\nHÀNH ĐỘNG\n\nCỦA\r\n\nUBND TỈNH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang)\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu:\n\na- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân về nhận thức thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng.\n\nb- Ngăn chặn, đẩy lùi tệ nạn lãng phí đã và\r\n\nđang xảy ra trong đời sống kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý, sử dụng các nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.\n\nc- Làm căn cứ để các ngành, địa phương, tổ chức\r\n\nvà đơn vị xây dựng chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của\r\n\nngành, địa phương, tổ chức và đơn vị mình; đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí thành nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành và đơn vị.\n\n2. Yêu cầu:\n\na- Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các\r\n\nvăn bản qui phạm pháp luật để hướng dẫn thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên\r\n\nđịa bàn địa phương.\n\nb- Cụ thể hoá các nhiệm vụ và thực hiện ngay\r\n\ncác biện pháp, phù hợp với thực tiễn tại ngành, địa phương, đơn vị mình nhằm thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí; đồng thời tạo chuyển biến mạnh mẽ về thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí trong năm 2006.\n\nc- Định kỳ hàng quý và năm đánh giá kết quả\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí, rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo và\r\n\ntổ chức thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí:\n\na- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức có sử\r\n\ndụng NSNN thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn\r\n\nvị) có trách nhiệm tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt Luật Thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, hội viên thuộc\r\n\ncơ quan, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc, nhằm không ngừng nâng cao nhận\r\n\nthức, hiểu biết từ đó có hành động, việc làm cụ thể, tạo chuyển biến thực sự\r\n\ntrong lề lối làm việc, cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí trên các lĩnh vực công tác và đời sống.\n\nb- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến,\r\n\ngiáo dục bằng nhiều nội dung và hình thức trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng của tỉnh và các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn với các hình thức\r\n\nthích hợp và hiệu quả; nêu gương người tốt, việc tốt trong việc thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; kịp thời phê phán những đơn vị, tổ chức và cá nhân có\r\n\nhành vi vi phạm nguyên tắc quản lý, gây lãng phí trong sử dụng kinh phí và thời\r\n\ngian làm việc.\n\nc- Phổ biến và quán triệt các quy định về thực\r\n\nhiện quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc\r\n\ntang và lễ hội ở địa phương.\n\n2. Xây dựng các văn bản làm cơ sở thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí:\n\nCác cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật hiện hành của tỉnh, huyện, thành phố liên quan thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí, đối chiếu với chế độ, chính sách của trung ương,\r\n\ntrên cơ sở đó xây dựng quy định (hoặc bổ sung, sửa đổi), ban hành theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.\n\nVăn bản qui phạm pháp luật phải ban hành từ\r\n\nnay đến năm 2007 làm cơ sở để thực hành tiết kiệm, chống lãng phívà xử lý\r\n\ncác vi phạm; việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương trong các\r\n\nlĩnh vực phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng ngân sách địa\r\n\nphương trong từng thời kỳ.\n\n3. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện\r\n\ncông khai minh bạch trong việc sử dụng NSNN, tài sản công và các khoản kinh phí\r\n\nkhác:\n\na- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\ncông khai theo quy định, tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức biết để\r\n\nthực hiện và kiểm tra, giám sát. Việc công khai trước hết tập trung vào các\r\n\nlĩnh vực: sử dụng NSNN, các khoản đóng góp của nhân dân; trang bị và sử dụng\r\n\ntài sản công (ô tô, xe máy, phương tiện, thiết bị và trụ sở làm việc, các tài sản\r\n\nkhác trong cơ quan, đơn vị, tổ chức).\n\nb- Các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ, nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí có hiệu quả, phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, góp phần nâng cao thu nhập và\r\n\nphúc lợi cho cán bộ, viên chức trong cơ quan đơn vị.\n\nc- Đẩy mạnh thực hiện các cơ chế quản lý tài\r\n\nchính mới theo quy định của Chính phủ; thực hiện đấu thầu nhiệm vụ công ích, đồng\r\n\nthời mở rộng và đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá đối vớí lĩnh vực sự nghiệp; thực\r\n\nhiện nghiêm chỉnh những quy định của Luật NSNN trong tất cả các khâu lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán\r\n\nNSNN.\n\nd- Đối với kinh phí mua sắm tài sản, phương\r\n\ntiện, thiết bị làm việc, thực hiện theo qui định của Luật Đấu thầu. Việc trang\r\n\nbị, mua sắm tài sản phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, đúng chế độ, tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức, đảm bảo sử dụng kinh phí ngân sách có hiệu quả và tiết kiệm.\n\n4. Quản lý và sử dụng kinh phí chương trình mục\r\n\ntiêu và đề tài khoa học:\n\na- Sử dụng kinh phí CTMT phải đúng đối tượng\r\n\nđược thụ hưởng, đảm bảo đem lại hiệu quả thiết thực. Thực hiện lồng ghép các\r\n\nchương trình mục tiêu, tránh việc trùng lặp, chồng chéo trên địa bàn địa\r\n\nphương.\n\nb- Rà soát các chương trình đề tài khoa học\r\n\nvà công nghệ. Tập trung bố trí kinh phí cho những đề tài trọng điểm, chống dàn\r\n\ntrải; kiên quyết loại bỏ những đề tài mang tính hình thức, không có hiệu quả,\r\n\nthực hiện không đúng tiến độ; thu hồi, nộp NSNN kinh phí sử dụng không đúng mục\r\n\nđích, sai chế độ quy định.\n\nc- Thực hiện cơ chế đấu thầu, tuyển chọn cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật và phát triển công nghệ. Đồng thời khuyến khích phát triển\r\n\ncác dự án, đề tài sau khi ứng dụng vào thực tế có hiệu quả, nhân rộng thực hiện\r\n\ntrên địa bàn địa phương.\n\n5. Quản lý đầu tư và xây dựng:\n\na- Việc bố trí vốn đầu tư phải xuất phát từ\r\n\nquy hoạch, kế hoạch trên cơ sở khả năng nguồn vốn hiện có được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, không đầu tư đối với những dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị quản lý, phê duyệt, triển khai dự án đầu tư phải thực hiện\r\n\nđúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư hiện hành của nhà nước, thực hiện đầu tư\r\n\ncó tập trung, không dàn trải trên cơ sở khả năng nguồn vốn hiện có để đảm bảo\r\n\nyêu cầu thực hành tiết kiệm chống lãng phí.\n\nb- Người đứng đầu cơ quan quản lý đầu tư, cơ\r\n\nquan phê duyệt dự án đầu tư, đơn vị tư vấn lập, thẩm tra thiết kế KT- tổng dự toán,\r\n\nđơn vị thực hiện dự án đầu tư sử dụng NSNN phải chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tình trạng thất thoát, lãng phí xảy ra đối với công trình, dự án đầu tư do\r\n\nmình quản lý, phê duyệt và thực hiện.\n\nc- Các công trình khi khởi công, động thổ thủ\r\n\ntục phải đơn giản, gọn nhẹ, đúng qui định; khi kết thúc xây dựng, phải được tiến\r\n\nhành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, lập báo cáo quyết toán, thẩm định và\r\n\nkiểm toán, phê duyệt quyết toán theo đúng quy định.\n\n6. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc,\r\n\nnhà công vụ:\n\na- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các cấp\r\n\nthực hiện việc rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ của cơ\r\n\nquan đơn vị mình để bố trí sử dụng hợp lý diện tích hiện có đúng chế độ tiêu\r\n\nchuẩn quy định, trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp. Thực hiện cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành, hoàn thành trước\r\n\nngày 30/6/2007.\n\nb- Trụ sở làm việc, nhà công vụ phải được mở\r\n\nsổ sách theo dõi chặt chẽ, việc sửa chữa cải tạo, nâng cấp phải đảm bảo thiết\r\n\nthực và phù hợp với khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc để thất thoát lãng phí trong việc sử dụng đất đai, trụ sở\r\n\nlàm việc, nhà công vụ của cơ quan đơn vị mình và chịu trách nhiệm về việc quản\r\n\nlý, sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n7. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nthiên nhiên:\n\na- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Công nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đơn vị có liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thành phố tiến hành rà soát lại quy hoạch, kế hoạch quản\r\n\nlý khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên: đất, nước, khoáng sản, rừng để\r\n\ntrình UBND tỉnh ban hành các quy định về quản lý, bảo vệ các nguồn tài nguyên\r\n\nthiên nhiên trên địa bàn theo thẩm quyền.\n\nb- Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm các\r\n\nquy định về quản lý, khai thác, bảo vệ, sử dụng không hiệu quả làm thất thoát,\r\n\nlãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh.\n\n8. Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời\r\n\ngian lao động trong khu vực nhà nước:\n\na- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Nội vụ thực hiện việc rà soát quá trình về đào tạo, quản lý,\r\n\nsử dụng lực lượng lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước để sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoàn thiện việc đào tạo từ các trường, các trung tâm thuộc hệ công lập\r\n\nvà ngoài công lập trong địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng lao\r\n\nđộng. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho việc phát triển\r\n\ncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\nb- Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các cấp xem xét, bố trí hợp lý nhu cầu về biên chế trong các\r\n\ncơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp. Thực hiện việc tuyển dụng phải đảm bảo\r\n\nđáp ứng với nhu cầu sử dụng, chống lãng phí trong sử dụng nguồn nhân lực.\n\nc-Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm trong việc bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, đội ngũ\r\n\nlao động cho phù hợp; chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, sử dụng thời\r\n\ngian lao động tại cơ quan, đơn vị mình; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các\r\n\nquy định về kỷ luật lao động.\n\n9. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước:\n\na- Các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh thực\r\n\nhiện xây dựng và ban hành các cơ chế, quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ\r\n\nđể nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được nhà nước giao.\n\nb- Thực hiện kiểm toán bắt buộc và công khai\r\n\ntài chính trong các doanh nghiệp, phát hiện và xử lý kịp thời theo đúng qui định\r\n\ncủa pháp luật đối với các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản, lao động và tài\r\n\nnguyên thiên nhiên.\n\nc- Ban đổi mới doanh nghiệp tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn vị hữu quan thực hiện việc\r\n\nsắp xếp chuyển đổi các nông, lâm trường quốc doanh theo các quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trước, trong và sau khi sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp.\n\n10. Đối với sản xuất và tiêu dùng của nhân\r\n\ndân:\n\na- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng\r\n\ntrong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực đầu tư\r\n\nvào sản xuất, kinh doanh.\n\nb- Tiếp tục đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo\r\n\ncông văn số 72/CV - TU ngày 28/3/2006 của Tỉnh uỷ và công văn số 989/HD-BCĐ\r\n\nngày 25/5/2006 của Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hoá tỉnh hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang\r\n\nvà lễ hội theo Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nc- Quán triệt Chỉ thị số 10/CT - UBND ngày\r\n\n21/4/2006 của UBND tỉnh về việc thực hành tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang nhằm tiết kiệm điện phục vụ cho sản xuất phát triển kinh tế\r\n\nvà đời sống nhân dân.\n\nd- Vận động nhân dân huy động tiền nhàn rỗi\r\n\ntham gia mua Công trái xây dựng tổ quốc, Trái phiếu Chính phủ xây dựng các công\r\n\ntrình quốc gia, gửi tiền tiết kiệm nhằm phát huy tối đa nguồn lực từ nhân dân.\n\nđ- UBND các huyện, thành phố phối hợp Mặt trận\r\n\ntổ quốc và các đoàn thể nhân dân triển khai cuộc vận động thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí và giám sát việc thực hiện tới các thôn, bản, tổ dân phố; tập\r\n\ntrung vào việc xây dựng nếp sống mới, xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, gây lãng phí;\r\n\nphê phán các biểu hiện xa hoa, lãng phí trong xã hội; qui định cụ thể việc tổ\r\n\nchức mừng tân gia, sinh nhật, mừng thọ, giỗ, tết phải gọn nhẹ, tiết kiệm trong\r\n\nphạm vi gia đình và người thân; xây dựng làng bản văn hoá, xây dựng đời sống\r\n\nvăn hoá ở cơ sở, tạo nên phong trào toàn dân thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm cụ thể của một số ngành:\n\n1.1. Sở Tài chính:\n\na- Thực hiện kiểm tra giám sát các nội dung\r\n\nthu, chi tài chính từ khâu lập dự toán, phân bổ và quyết toán NSNN.\n\nb- Hướng dẫn các cơ quan đơn vị thực hiện chế\r\n\nđộ chính sách theo quy định của Nhà nước.\n\nc- Quản lý việc sử dụng ô tô, xe máy theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn định mức, thực hiện thu hồi, xử lý những xe vượt tiêu chuẩn.\n\nd- Quản lý việc mua sắm, sử dụng các trang\r\n\nthiết bị, phương tiện làm việc đúng theo tiêu chuẩn, định mức; thống kê đánh giá\r\n\ncác phương tiện làm việc như máy tính, máy in, bàn ghế làm việc của các cơ\r\n\nquan, đơn vị phục vụ cho việc xây dựng dự toán ngân sách giai đoạn 2007 - 2010.\n\nđ- Đôn đốc, thẩm tra báo cáo quyết toán các hạng\r\n\nmục công trình hoàn thành đúng thời hạn quy định. Kiên quyết xuất toán, loại trừ\r\n\nnhững khoản chi sai chế độ chống thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản.\n\ne- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm qui định\r\n\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo thẩm quyền.\n\ng- Tổng hợp đánh giá kết quả thực hành tiết\r\n\nkiệm chống lãng phí của các đơn vị, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tài chính\r\n\ntheo quy định.\n\n1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na- Có kế hoạch rà soát đánh giá tổng thể kế\r\n\nhoạch đầu tư phát triển trên địa bàn. Xây dựng dự toán đầu tư phát triển giai\r\n\nđoạn 2007 - 2010 cần tập trung cho các công trình trọng điểm phục vụ thiết thực\r\n\ncho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chống đầu tư dàn trải. Bố trí nguồn vốn\r\n\nthanh toán cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, các công trình chuyển\r\n\ntiếp nhằm đẩy mạnh việc thi công, rút ngắn thời gian đầu tư để sớm đưa công\r\n\ntrình vào sử dụng.\n\nb- Bố trí nguồn vốn đối ứng cho các dự án sử\r\n\ndụng nguồn vốn ODA theo quy định, nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân, phát huy hiệu\r\n\nquả sử dụng nguồn vốn vay.\n\nc- Việc quản lý vốn đầu tư, tổ chức thực hiện\r\n\nđầu tư từ các nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, phải đảm bảo thực hiện\r\n\nđúng quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng\r\n\ndẫn.\n\n1.3. Thanh tra tỉnh:\n\nXây dựng kế hoạch Thanh tra hàng năm tập trung\r\n\nvào các dự án, công trình trọng điểm, qua thanh tra cần đánh giá tính hiệu quả\r\n\nsử dụng vốn đầu tư vào các dự án, công trình đầu tư XDCB, phát hiện ngăn ngừa\r\n\nvà xử lý vi phạm tiêu cực tham nhũng. Kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện\r\n\nsai trái nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng NSNN, đất đai\r\n\nvà tài nguyên khác.\n\n1.4. Sở Tài nguyên & Môi trường:\n\nTham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác qui\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và qui hoạch bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả các nguồn tài nguyên. Tiến hành thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử\r\n\nlý kịp thời các vi phạm về quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường\n\nPhối hợp với UBND các huyện, thành phố đẩy\r\n\nnhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức và cá nhân;\r\n\nkhắc phục hiện tượng tiêu cực, sách nhiễu, làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt\r\n\nvà phát triển kinh tế của địa phương.\n\n1.5. Sở Văn hoá & Thông tin:\n\nTăng cường các hoạt động thông tin tuyên truyền\r\n\nvề thực hiện nếp sống văn minh đến các cơ quan, tổ chức, làng, bản, tổ dân phố…;\r\n\nxây dựng các tiêu chí về thực hiện nếp sống văn minh phù hợp với nội dung qui định\r\n\ntại điểm 10 phần II trên đây, đưa vào 1 trong các tiêu chuẩn xét đơn vị, gia\r\n\nđình văn hoá hàng năm.\n\n1.6. Sở Nội vụ:\n\nRà soát chặt chẽ nhu cầu về biên chế và việc\r\n\ntuyển dụng lao động của các đơn vị, đảm bảo việc tuyển dụng phù hợp với nhu cầu,\r\n\nchống lãng phí trong sử dụng lao động.\n\nTham mưu cho UBND tỉnh trong việc điều động,\r\n\ntiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh, đặc\r\n\nbiệt chú trọng đội ngũ giáo viên thuộc huyện, thành phố, khắc phục tình trạng\r\n\nnơi thừa, nơi thiếu.\n\nKiểm tra, giám sát mức độ hoàn thành nhiệm vụ\r\n\ncủa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị\r\n\nđịnh số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006 của Chính phủ.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách\r\n\nnhiệm:\n\nXây dựng chương trình hành động về thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí cụ thể của cơ quan, đơn vị mình và hướng dẫn các đơn\r\n\nvị thuộc phạm vi quản lý xây dựng chương trình thực hành tiết kiệm của đơn vị để\r\n\ntổ chức thực hiện, tạo nên sự chuyển biến sâu rộng, thiết thực và hiệu quả.\r\n\nChương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các đơn vị cần\r\n\nxác định từng nhiệm vụ, nội dung phù hợp với lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình\r\n\nđể nội dung thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thực sự chuyển biến. Xây dựng kế\r\n\nhoạch kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chương trình hành động thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí, trên cơ sở đó, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối\r\n\nvới các đơn vị thực hiện tốt và xử lý các trường hợp vi phạm.\n\nChương trình hành động về thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí của các đơn vị được xây dựng hàng năm và dài hạn từ 3 đến 5 năm,\r\n\ngắn với các nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý, điều kiện phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội hàng năm và từng thời kỳ, gửi về Sở Tài chính truớc ngày\r\n\n30/10 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Định kỳ hàng quý và kết thúc năm các ngành,\r\n\ncác cấp kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bổ\r\n\nsung, rút kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện; báo cáo thực hiện Chương trình\r\n\nhành động của UBND tỉnh và của đơn vị gửi về Sở Tài chính, đối với báo cáo quí\r\n\ngửi trước ngày 25 của tháng cuối quí, báo cáo năm gửi trước ngày 31/8 hàng năm\r\n\nđể Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tài chính; đồng thời\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo qui định.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nNHIỆM VỤ QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG\r\n\nPHÍ CỦA UBND TỈNH\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nHình thức văn bản\n\nThời gian trình\r\n\n UBND tỉnh\n\n1\n\nQui định về định mức xăng dầu trong việc sử\r\n\n dụng xe ô tô công.\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nQuyết định của UBND tỉnh.\n\nQuí IV/2006\n\n2\n\nQui định về mua sắm một số trang thiết bị,\r\n\n phương tiện làm việc trong các cơ quan nhà nước.\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nQuí IV/2006\n\n3\n\nQui định các tiêu chí cơ bản để làm căn cứ đánh\r\n\n giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\n máy, biên chế và tài chính.\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nQuí IV/2006\n\n4\n\nChương trình tiết kiệm điện trong các đơn vị\r\n\n sử dụng NSNN.\n\nSở Công nghiệp\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nQuyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nQuí IV/2006\n\n5\n\nQĐ ban hành bộ đơn giá XDCB thay thế QĐ số\r\n\n 423/QĐ-CT ngày 03/5/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nQuí IV/2006\n\n6\n\nBan hành định mức phân bổ dự toán chi thường\r\n\n xuyên NSNN năm 2007 và cả thời kỳ ổn định NS mới\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nNghị quyết HĐND tỉnh\n\nQuí IV/2006\n\n7\n\nBan hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức\r\n\n phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2007-2010\n\nSở Kế hoạch & Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nNghị quyết HĐND tỉnh\n\nQuí IV/2006\n\n8\n\nĐề án nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm\r\n\n việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nQuyết định của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành\r\n\n qui chế.\n\nQuí I/2007\n\n9\n\nKế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n TCVN ISO.9001:2000 trong các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Giang\n\nSở Khoa học&CN\n\nSở: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp; Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh, đơn vị có liên quan\n\nQuyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nQuí IV/2006\n\n10\n\nĐổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nước\r\n\n theo Luật doanh nghiệp để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\nSở Kế hoạch & Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n TP\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nQuí I/2007\n\n11\n\nKế hoạch triển khai thực hiện tự chủ về biên\r\n\n chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính nhà nước\n\nSở Nội vụ\n\nSở Tài chính và các đơn vị liên quan\n\nKế hoạch của UBND tỉnh\n\nQuí IV/2006\n\n12\n\nChương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\n và hiệu quả tỉnh Bắc Giang đến năm 2015\n\nSở Công nghiệp\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nQuí II/2007\n\n", + "id": 104246 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104247.json b/contexts/context_104247.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9a9711238d0cae68b1f8fcef6d1f58f7884a15d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104247.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-93-2022-NQ-HDND-phan-bo-kinh-phi-xay-dung-van-ban-quy-pham-Kon-Tum-546074.aspx", + "name": "Nghi-quyet-93-2022-NQ-HDND-phan-bo-kinh-phi-xay-dung-van-ban-quy-pham-Kon-Tum-546074", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 93/2022/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP\r\n\nLUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số\r\n\n42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện\r\n\nhệ thống pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự\r\n\nthảo Nghị quyết Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số\n\n394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ntiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của các Tổ đại\r\n\nbiểu, thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức\r\n\nphân bổ kinh phí đảm bảo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn\r\n\nthiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Quy định mức phân bổ kinh\r\n\nphí\n\n1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:\n\na) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân:\n\n- Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.\n\nb) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân:\n\n- Cấp tỉnh: 14.000.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp huyện: 8.500.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.\n\n2. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung:\n\na) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân:\n\n- Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp huyện: 8.000.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.\n\nb) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân:\n\n- Cấp tỉnh: 11.200.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp huyện: 6.900.000 đồng/dự thảo;\n\n- Cấp xã: 5.100.000 đồng/dự thảo.\n\n3. Các quy định về nội dung chi, mức\r\n\nchi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí và các quy định khác\r\n\nliên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ\r\n\nthống pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ\r\n\nthống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho\r\n\ncông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện; chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn các cơ quan, đơn vị\r\n\nđịa phương thực hiện đảm bảo phù hợp với các quy định của Trung ương.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nĐiều 5. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2022.\n\n2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 15/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum\r\n\nquy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\nDương Văn Trang\n\n ", + "id": 104247 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104248.json b/contexts/context_104248.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eae450d10156fba7182b23c2984b524bde00d8c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104248.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2581-QD-UBND-2014-uy-quyen-huy-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-Long-An-242754.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2581-QD-UBND-2014-uy-quyen-huy-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-Long-An-242754", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2581/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 01 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUYẾT ĐỊNH HỦY GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI\r\n\nĐẤT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 563/TTr-STNMT ngày 28/7/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước\r\n\nngoài có chức năng ngoại giao.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:\n\n- Căn cứ nội dung được ủy quyền\r\n\ntại Điều 1, tổ chức thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai và các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà trước Chủ tịch UBND tỉnh trong phạm vi được ủy quyền tại Điều 1 quyết định\r\n\nnày./.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 41/QĐ-UBND\r\n\nngày 06/01/2011 của UBND tỉnh về việc ủy quyền\r\n\ncho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường\r\n\nvà thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng NC-KT;\r\n\n - Lưu: VT, VPĐK.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Lâm\n\n", + "id": 104248 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104249.json b/contexts/context_104249.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20250555dd6d138e2aea6eb1f5e617a63cbea287 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104249.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-01-2000-CT-UBTDTT-tang-cuong-lanh-dao-cong-tac-thanh-tra-the-duc-the-thao-46125.aspx", + "name": "Chi-thi-01-2000-CT-UBTDTT-tang-cuong-lanh-dao-cong-tac-thanh-tra-the-duc-the-thao-46125", + "passage": "UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 01/2000/CT-UBTDTT\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2000\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC THANH TRA THỂ DỤC THỂ THAO\n\nTrong những năm qua công tác Thanh tra trong ngành TDTT bước đầu đã đạt kết quả trên một số mặt công tác, góp phần vào sự nghiệp TDTT phát triển lành mạnh và tiến bộ, bảo vệ đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nTuy nhiên công tác Thành tra, kiểm tra trong ngành TDTT còn nhiều thiếu sót khuyết điểm. Hoạt động Thanh tra chưa đáp ứng được yêu cầu về công tác quản lý trên các mặt phát triển phong trào TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và các lĩnh vực kinh tế, xã hội của ngành, Hiện tượng tiêu cực, móc ngoặc, man trá hồ sơ, gian lận tuổi, đánh tráo người còn tồn tại ở nhiều giải thi đấu địa phương và TW. Trong công tác tuyển chọn VĐV năng khiếu còn có biểu hiện tiêu cực. Những vi phạm về đạo đức, phong cách của VĐV trong thi đấu còn tồn tại có chiều hướng phát triển. Hiện tượng cá độ đã xâm nhập vào trong thi đấu Bóng đá, gây hậu quả xấu. Về quản lý kinh tế chưa được chặt chẽ, vi phạm nguyên tắc, thủ tục trong XDCB, chế độ thu chi tài chính gây thất thoát tiền và tài sản của Nhà nước. Ở một số đơn vị việc giải quyết khiếu nại chưa tiến hành kịp thời và dứt điểm từ cơ sở, có trường hợp thiếu tính dân chủ, không đúng nguyên tắc thủ tục đã làm cho sự việc thêm phức tạp và kéo dài.\n\nĐể thực hiện tốt công tác thanh tra của ngành TDTT trong giai đoạn cách mạng mới. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban TDTT chỉ thị cho các Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc các Sở TDTT, Sở VHTT-TT tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số công việc sau đây:\n\n1/ Định kỳ thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, chế độ chính sách của Nhà nước đối với TDTT, các văn bản pháp quy của ngành. Tăng cường kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, chương trình công tác, kế hoạch, chỉ tiêu được giao của đơn vị, theo chức năng quản lý của mỗi cấp, nhằm động viên những mặt làm tốt, kịp thời uốn nắn những thiếu sót khuyết điểm, phát hiện và xử lý những trì trệ, yếu kém. Đề xuất những chủ trương, giải phát có kế hoạch thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\n2/ Thanh tra trên các hoạt động TDTT nhằm ngăn ngừa và xử lý nghiêm túc các hiện tượng tiêu cực như móc ngặc, cá độ, mua bán điểm, gian lận hồ sơ, khai man độ tuổi, tráo người trong thi đấu, lợi dụng móc ngặc trong tuyển chọn VĐV vào các Trung tâm đào tạo, huấn luyện Thể thao theo các tiêu chuẩn quy định, xử lý kịp thời và nghiêm khắc hành vi phi Thể thao, thiếu trung thực trong cá hoạt động TDTT.\n\n3/ Về tài chính: Căn cứ vào phân cấp quản lý tài chính của Nhà nước, định kỳ thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Luật ngân sách trong quản lý thu chi ngân sách và các nguồn tài chính khác của đơn vị, đảm bảo nguyên tắc chế độ kế toán thống kê.\n\nTrong XDCB, kiểm tra, thanh tra thường xuyên việc thực hiện Điều lệ, quy chế quản lý đầu tư XDCB, phát hiện xử lý kịp thời những vi phạm, đề xuất và có giải pháp tích cực chống thất thoát tài sản, tiền của, chống lãng phí, tham ô, đảm bảo chất lượng công trình.\n\n4/ Kiểm tra, thanh tra các hoạt động dịch vụ TDTT đảm bảo cho các dịch vụ hoạt động đúng mục đích phục vụ sức khoẻ, đời sống tính thần cho nhân dân, chống lợi dụng TDTT kinh doanh vụ lợi, gây hậu quả xấu đến sức khoẻ, đạo đức và bản sắc văn hoá dân tộc; phối hợp với các cơ quan chức năng, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và các quy định của Nhà nước, của ngành về tổ chức hoạt động các loại hình dịch vụ này.\n\n5/ Coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, phổ biến kịp thời những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong các đối tượng quản lý của ngành. Thực hiện tốt quy chế dân chủ của cơ quan đơn vị.\n\n6/ Giám đốc Sở TDTT, Sở VHTT-TT là người chịu trách nhiệm trước cấp uỷ, chính quyền tỉnh thành và Uỷ ban Thể dục Thể thao về công tác Thanh tra trong phạm vi quản lý của mình, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác Thanh tra. Trước hết là kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở, đảm bảo thực hiện dúng Pháp lệnh Thanh tra và Thông tư Liên Bộ số 28/1998/TTLB-VHTT-TDTT-TCCP ngày 13/1/1998 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Văn hoá Thông tin và Uỷ ban Thể dục Thể thao về tổ chức Văn hoá thông tin, TDTT của các địa phương. Bố trí cán bộ Thanh tra đảm bảo tiêu chuẩn và số lượng cần thiết, đủ điều kiện, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức người cán bộ làm công tác Thanh tra; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác Thanh tra thường xuyên hàng năm. Giám đốc là người duyệt và trực tiếp chỉ đạo thực hiện chương trình kiểm tra, thanh tra của Sở.\n\n7/ Vụ trưởng các Vụ chức năng thực hiện nghiêm chỉnh vai trò kiểm tra, kiểm soát theo chức năng nhiệm vụ được giao, có kế hoạch, chương trình công tác kiểm tra thường xuyên và định kỳ. Phối hợp với Thanh tra Uỷ ban kiểm tra, tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.\n\n8/ Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban TDTT phối hợp với tổ chức Công đoàn củng cố và phát huy vai trò Thanh tra nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát trong cơ quan đơn vị, triển khai và thực hiện quy chế dân chủ, thực hiện Luật khiếu nại tố cáo, giải quyết kịp thời đúng quy định của pháp luật các vụ việc khiếu nại tại cơ sở.\n\n9/ Thanh tra Uỷ ban TDTT thực hiện nhiệm vụ Thanh tra chuyên ngành, trực tiếp tiến hành kiểm tra, thanh tra trong phạm vi toàn ngành và các đơn vị trực thuộc quản lý của Uỷ ban TDTT theo quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 755/1998/QĐ-UB TDTT ngày 10/8/1998 của Uỷ ban Thể dục Thể thao.\n\nThanh tra Uỷ ban TDTT xây dựng chương trình kế hoạch công tác Thanh tra hàng năm, chỉ đạo thực hiện chương trình đã được Bộ trưởng phê duyệt, phối hợp với Giám đốc các Sở TDTT, Sở VHTT-TT củng cố tổ chức, hướng dẫn Thanh tra Sở lập chương trình, kế hoạch công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra chuyên ngành, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo, điều hành công tác kiểm tra, thanh tra.\n\nChỉ thị này được phổ biến, quán triệt đến cán bộ công nhân viên trong toàn ngành, Vụ trưởng các Vụ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc các Sở TDTT, Sở VHTT-TT có kế hoạch triển khai thực hiện tại đơn vị, cơ quan và định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tình hình và kết quả công tác Thanh tra với Uỷ ban Thể dục Thể thao.\n\n\n\n\n\nHà Quang Dự\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104249 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10425.json b/contexts/context_10425.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c053ad82d06aeee93c610bd180893f751dee529 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10425.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-13-2013-NQ-HDND-sua-doi-bai-bo-phi-le-phi-Lao-Cai-202358.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2013-NQ-HDND-sua-doi-bai-bo-phi-le-phi-Lao-Cai-202358", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2013/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 12\r\n\n tháng 07 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH, SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHOÁ XIV – KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011\r\n\ncủa Chính phủ về Lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n17/6/2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012\r\n\ncủa Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của\r\n\nBộ Tài chính v/v sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày\r\n\n16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử\r\n\ndụng đường bộ theo đầu phương tiện;\n\nCăn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày\r\n\n31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nThông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;\n\nXét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 06/6/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 04/7/2013 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí ban hành mới, sửa đổi, bổ\r\n\nsung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể:\n\n1. Ban hành mới: Phí sử dụng đường\r\n\nbộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô.\n\na) Mức thu:\n\nTT\n\nLoại phương tiện\r\n\n chịu phí\n\nMức thu\n\n(đồng/năm) đối\r\n\n với:\n\nCác xã\n\nCác thị trấn\n\nCác phường\n\n1\n\nLoại có dung tích xy lanh đến 100 cm3\n\n50.000\n\n80.000\n\n90.000\n\n2\n\nLoại có dung tích xy lanh trên 100 cm3\n\n105.000\n\n120.000\n\n135.000\n\n3\n\nXe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh.\n\n2.160.000\n\nb) Quản lý, sử dụng.\n\n- Đơn vị thu được để lại trước khi nộp vào ngân\r\n\nsách nhà nước để trang trải chi phí thu cụ thể như sau:\n\n+ Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí\r\n\nsử dụng đường bộ thu được.\n\n+ Đối với các xã được để lại 20% số phí thu được.\n\n- Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng\r\n\ntháng) vào ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (khi Quỹ Bảo\r\n\ntrì đường bộ tỉnh được thành lập thì cơ quan thu phí phải nộp số tiền còn lại\r\n\n(hàng tháng) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước)\r\n\nvà sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí như\r\n\nsau:\n\n2.1. Lệ phí trước bạ: Điều chỉnh lệ phí trước bạ lần\r\n\nđầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) từ 15% xuống 12% giá\r\n\ntrị xe ô tô tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.\n\n2.2. Phí khai thác và sử dụng tài\r\n\nliệu đất đai: Sửa đổi bổ sung một số nội dung về Phí khai thác và sử dụng tài\r\n\nliệu đất đai, cụ thể:\n\na) Mức thu: (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp\r\n\nhồ sơ, tài liệu).\n\n- Đối với tổ chức: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.\n\nTrường hợp chỉ khai thác và sử dụng một phần hồ sơ,\r\n\ntài liệu, mức thu cụ thể như sau:\n\n+ Đơn xin giao đất hoặc thuê đất: 5.000 đồng/đơn.\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư: 10.000 đồng/giấy chứng nhận.\n\n+ Quyết định thành lập doanh nghiệp: 10.000 đồng/quyết\r\n\nđịnh.\n\n+ Dự án đầu tư hoặc Phương án sử dụng đất: 40.000 đồng/\r\n\ndự án hoặc Phương án.\n\n+ Thông báo giới thiệu địa điểm đất: 10.000 đồng/thông\r\n\nbáo.\n\n+ Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai: 10.000 đồng/biên\r\n\nbản.\n\n+ Quyết định thu hồi đất: 10.000 đồng/quyết định.\n\n+ Tờ trình phê duyệt giao đất: 10.000 đồng/tờ\r\n\ntrình.\n\n+ Sơ đồ giao đất: 10.000 đồng/sơ đồ.\n\n+ Hợp đồng cho thuê đất: 10.000 đồng/hợp đồng.\n\n+ Phiếu chuyển thông tin địa chính: 5.000 đồng/phiếu.\n\n+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 5.000 đồng/giấy.\n\n+ Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng: 20.000\r\n\nđồng/phương án.\n\n+ Quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng: 10.000 đồng/quyết định.\n\n+ Hợp đồng chuyển nhượng góp vốn: 15.000 đồng/hợp đồng.\n\n+ Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:\r\n\n10.000/quyết định.\n\n+ Biên lai nộp tiền: 5.000 đồng/biên lai.\n\n+ Tờ khai nộp tiền: 5.000đ/tờ khai.\n\n- Đối với cá nhân: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.\n\nTrường hợp chỉ khai thác và sử dụng một phần hồ sơ,\r\n\ntài liệu mức thu cụ thể như sau:\n\n+ Quyết định giao đất: 10.000 đồng/quyết định.\n\n+ Quyết định cấp giấy CNQSDĐ: 10.000 đồng/quyết định.\n\n+ Tờ trình: 10.000 đồng/tờ trình.\n\n+ Sơ đồ: 10.000 đồng/sơ đồ.\n\n+ Biên bản: 10.000 đồng/biên bản.\n\n+ Hợp đồng chuyển nhượng: 10.000 đồng/hợp đồng.\n\n+ Đơn xin giao đất: 5.000 đồng/đơn.\n\n+ Biên lai nộp tiền: 5.000 đ/biên lai.\n\n+ Tờ khai nộp tiền: 5.000 đ/tờ khai.\n\nRiêng đối với các cá nhân thuộc các thôn, xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn theo quy định của\n\nTrung ương mức thu phí được tính bằng 50% quy định\r\n\nnêu trên.\n\nb) Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu phí được trích 10%\r\n\nsố tiền thu được trước khi nộp ngân sách để trang trải chi phí thu; nộp 90% số\r\n\ntiền còn lại vào ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2.3. Phí trông giữ xe đạp, xe\r\n\nmáy, ô tô: Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô\r\n\ntô; cụ thể như sau:\n\na) Mức thu:\n\n- Mức thu phí trông giữ xe tại các bến, bãi, điểm đỗ\r\n\nxe:\n\nTên phương tiện\n\nMức thu\n\nMức thu ban\r\n\n ngày (đồng/xe/lượt)\n\nMức thu ban đêm\r\n\n (đồng/xe/lượt)\n\nMức thu theo\r\n\n tháng (đồng/xe/tháng)\n\n1. Xe đạp, xe đạp điện:\n\n1.000\n\n2.000\n\n30.000\n\n2. Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, Xe kéo tay, xe\r\n\n súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác:\n\n2.000\n\n3.000\n\n100.000\n\n3. Xe ôtô dưới 12 chỗ ngồi; Xe ô tô tải dưới 2,5\r\n\n tấn:\n\n5.000\n\n10.000\n\n250.000\n\n4. Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi; Xe ôtô\r\n\n tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn:\n\n7.000\n\n14.000\n\n350.000\n\n5. Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ôtô tải trên 05 tấn;\r\n\n xe constener và các loại xe khác:\n\n10.000\n\n20.000\n\n500.000\n\nRiêng mức thu trông giữ xe đạp, xe đạp điện và xe máy\r\n\ntại các trường học được tính bằng 50% mức thu quy định tại Điểm a Khoản này;\n\n- Mức thu phí trông giữ phương tiện do vi phạm trật\r\n\ntự an toàn giao thông đường bộ:\n\nTên phương tiện\n\nMức thu \r\n\n (đồng/xe/ngày đêm)\n\n1. Xe đạp, xe đạp điện:\n\n3.000\n\n2. Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay,\r\n\n xe súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác:\n\n5.000\n\n3. Xe ô tô các loại:\n\n30.000\n\n- Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại\r\n\ncác điểm trông giữ phương tiện nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và được UBND tỉnh phê duyệt; các hoạt động lễ hội, hội chợ:\n\n(Mức thu này chỉ được thực hiện trong những ngày\r\n\ntổ chức lễ hội, hội chợ)\n\nTên phương tiện\n\nMức thu ban\r\n\n ngày\r\n\n (đồng/xe/lượt)\n\nMức thu ban đêm\r\n\n (đồng/ xe/ lượt)\n\n1. Xe đạp, xe đạp điện:\n\n2.000\n\n3.000\n\n2. Xe máy, xe máy điện:\n\n5.000\n\n10.000\n\n3. Xe ô tô dưới 12 chỗ:\n\n10.000\n\n15.000\n\n4. Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên:\n\n15.000\n\n20.000\n\nb) Quản lý, sử dụng:\n\n- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi do các\r\n\ntổ chức, các cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe, số tiền phí thu được hạch\r\n\ntoán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định;\n\n- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi, điểm\r\n\nđỗ xe do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tổ chức thu: Cơ quan thu phí\r\n\nđược trích 50% trên tổng số tiền thực thu để trang trải phục vụ công tác thu; số\r\n\ncòn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\n- Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được trích\r\n\n30% tổng số tiền thực thu phí để trang trải phục vụ công tác thu, số còn lại\r\n\n70% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2.4. Phí sử dụng lề đường, bến\r\n\nbãi, mặt nước: Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về phí sử dụng lề đường,\r\n\nbến bãi, mặt nước đối với các phương tiện vận chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu\r\n\nra, vào bến, bãi tại khu vực cửa khẩu, cụ thể:\n\na) Mức thu:\n\nNội dung thu\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu đối với\n\nHàng hoá xuất\r\n\n nhập khẩu\n\nHàng hoá tạm nhập\r\n\n tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng của nước ngoài gửi kho ngoại quan\n\nTại cửa khẩu Quốc\r\n\n tế\n\nTại các cửa khẩu\r\n\n khác\n\na) Phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu\n\n\n\n\n\nXe ô tô biên mậu\n\nĐồng/lượt/xe\n\n100.000\n\nXe ô tô có trọng tải dưới 04 tấn\n\nĐồng/lượt/xe\n\n120.000\n\n600.000\n\n720.000\n\nXe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn\n\nĐồng/lượt/xe\n\n300.000\n\n1.500.000\n\n1.800.000\n\nXe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn;\r\n\n xe constener 20fit\n\nĐồng/lượt/xe\n\n500.000\n\n2.500.000\n\n3.000.000\n\nXe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe\r\n\n constener 40fit\n\nĐồng/lượt/xe\n\n800.000\n\n4.000.000\n\n4.800.000\n\nb) Đối với các phương tiện vận tải đường thuỷ\n\nĐồng/lượt/ phương\r\n\n tiện\n\n40.000\n\nb) Quản lý và sử dụng: Đơn vị thu được để lại 30% số\r\n\nthực thu để phục vụ công tác thu, số còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\ntheo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\nCác nội dung khác vẫn giữ nguyên quy định theo Nghị\r\n\nquyết số 11/2007/NQ- HĐND ngày 16/7/2007.\n\n3. Bãi bỏ quy định về Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh:\n\nLý do: Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nlệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin\r\n\ndoanh nghiệp được thực hiện theo Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao\n\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban\r\n\nHĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được kỳ họp thứ 8, HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai khoá XIV thông qua ngày 11/7/2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày thông qua.\n\nBãi bỏ Khoản 4, Mục III, Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n06/2006/NQ-HĐND ngày 06/01/2006 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc thu các loại phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Bãi bỏ khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n32/2006/NQ-HĐND ngày 16/12/2006 của HĐND tỉnh phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ và ban hành mới về thu một số loại phí và lệ phí; Bãi bỏ khoản 1,\r\n\nkhoản 15 Điều 1 Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh phê\r\n\nchuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Bãi bỏ khoản 7, khoản 19 và các\r\n\nquy định có liên quan đến phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với các\r\n\nphương tiện vận chuyển hàng hoá ở khu vực các cửa khẩu quy định tại khoản 2,\r\n\nkhoản 23, Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh phê chuẩn\r\n\nkết quả thoả thuận của Thường trực HĐND tỉnh với UBND tỉnh trong thời gian giữa\r\n\n2 kỳ họp HĐND tỉnh; Bãi bỏ khoản 11, khoản 12, Điều 1 Nghị quyết số 02/NQ-HĐND \r\n\nngày 14/3/2013 của HĐND tỉnh phê chuẩn kết quả thoả thuận của Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh với UBND tỉnh giữa 2 kỳ họp HĐND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Cường\n\n", + "id": 10425 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104250.json b/contexts/context_104250.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3610dd853e7961aaf750170f3db0101a85d17031 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104250.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-18-2010-NQ-HDND-ty-le-phan-tram-phan-chia-khoan-thu-117686.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-2010-NQ-HDND-ty-le-phan-tram-phan-chia-khoan-thu-117686", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐĂK NÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 18/2010/NQ-HĐND\n\nGia Nghĩa, ngày 15 tháng 10 năm\r\n\n 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN\r\n\nCHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐĂK NÔNG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG \r\n\nKHÓA I - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính quy định về\r\n\nquản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;\r\n\nXét Tờ trình số 3321/TTr-UBND ngày 29/09/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông\r\n\nvề việc đề nghị thông qua Đề án quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các\r\n\nkhoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Nông năm 2011;\r\n\nSau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 35/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu tham\r\n\ndự kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Quy định tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa\r\n\nphương tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 – 2015 (Có bảng quy định tỷ lệ kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk\r\n\nNông tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại các Kỳ họp.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp Chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Chín\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104250 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104251.json b/contexts/context_104251.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d043fb692cc522b015330a2d5f26334cfc3e14f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104251.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-46-2022-QD-UBND-quan-ly-chat-luong-bao-tri-cong-trinh-xay-dung-Ho-Chi-Minh-549145.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2022-QD-UBND-quan-ly-chat-luong-bao-tri-cong-trinh-xay-dung-Ho-Chi-Minh-549145", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2022/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG\r\n\nXÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản\r\n\nlý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng:\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD \r\n\nngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định\r\n\nsố 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công\r\n\ntrình xây dựng và hướng dẫn áp dụng mong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD \r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo\r\n\ntrì công mình xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 14372/TTr-SXD-QLCLXD ngày 20 tháng 10 năm 2022 và ý kiến thẩm định của\r\n\nSở Tư pháp tại Báo cáo số 3654/BC-STP-VB ngày 09 tháng 8 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách\r\n\nnhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n06 tháng 1 năm 2023 và thay thế Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về trách\r\n\nnhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các phường, xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;\r\n\n - Các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính;\r\n\n - VPUB: CVP, các PVP;\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Các Phòng: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐT, BvC).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Xuân Cường\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO\r\n\nTRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về trách nhiệm\r\n\nquản lý Nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hô Chí Minh. Nội dung liên quan đến sự cố trong thi công\r\n\nvà khai thác, sử dụng công trình thực hiện theo quy định pháp luật và quy định\r\n\nkhác của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, không thuộc phạm vi quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh; cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, thành phố Thủ Đức; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu\r\n\ncông nghệ cao; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức; Ủy ban nhân dân\r\n\nphường, xã, thị trấn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH\r\n\nXÂY DỰNG\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng công trình và bảo trì\r\n\ncông trình xây dựng của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\n\n1. Tổ chức giám định xây dựng đối với\r\n\ncác công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6\r\n\nNghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n2. Rà soát, tổ chức đánh giá an toàn\r\n\ncông trình trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số\r\n\n06/2021/NĐ-CP .\n\n3. Tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả\r\n\nđánh giá an toàn công trình trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều\r\n\n39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n4. Quyết định thực hiện các biện pháp\r\n\nkhẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, khoanh vùng\r\n\nnguy hiểm, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu hạng mục công\r\n\ntrình, công trình có xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, có nguy cơ sập đổ,\r\n\nkhông đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n5. Công bố công trình xây dựng hết thời\r\n\nhạn sử dụng trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n6. Xem xét và cho ý kiến về việc kéo\r\n\ndài thời hạn sử dụng của công trình đối với công trình hết thời hạn sử dụng\r\n\nnhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ đối tượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân) theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n7. Tổ chức thực hiện các nội dung\r\n\nliên quan đến việc xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế\r\n\ntheo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n8. Quyết định việc phá dỡ công trình;\r\n\nquyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n9. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan\r\n\nchuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng\r\n\nthuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .\n\n10. Báo cáo định kỳ, hàng năm về nội\r\n\ndung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng\r\n\ncông trình gửi Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 52 Nghị định số\r\n\n06/2021/NĐ-CP .\n\nĐiều 4. Đối tượng\r\n\ncông trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành\r\n\nphố Thủ Đức\n\n1. Sở Xây dựng: các công trình thuộc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị,\r\n\nkhu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng,\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình đường bộ trong đô thị (theo phân công cụ thể của Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh), dự án đầu tư xây dựng công trình có công năng phục vụ hỗn hợp\r\n\nkhác, công trình khác được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao.\n\n2. Sở Giao thông vận tải: các công\r\n\ntrình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, trừ các công trình quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn.\n\n4. Sở Công thương: các công trình thuộc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, trừ các công trình quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\n5. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất, khu công nghệ cao: các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn\r\n\nđược giao quản lý.\n\n6. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành\r\n\nphố Thủ Đức: các công trình được đầu tư xây dựng trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính, gồm:\n\na) Công trình nhà ở riêng lẻ.\n\nb) Công trình do Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thành phố Thủ Đức quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép xây dựng.\n\nc) Công trình khác (kể cả các loại\r\n\ncông trình thuộc khoản 1 đến khoản 5 Điều này) được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh giao.\n\nĐiều 5. Phân\r\n\ncông, phân cấp trách nhiệm thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\n\n1. Sở Xây dựng:\n\na) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân Thành phố Hô Chí Minh thống nhất quản lý Nhà nước về chất\r\n\nlượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn; tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện các nội dung tại Điều 3 đối\r\n\nvới các công trình thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình tại khoản 5, khoản\r\n\n6 Điều 4 của Quy định này; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức\r\n\nthực hiện nội dung tại khoản 8 Điều 3 đối với các công trình tại khoản 5 Điều 4\r\n\nthuộc loại công trình do Sở Xây dựng quản lý.\n\nb) Định kỳ kiểm tra, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh thực hiện công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì\r\n\ncông trình xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý theo Quy định\r\n\nnày.\n\nc) Định kỳ tổ chức kiểm tra các cơ\r\n\nquan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong việc kiểm\r\n\ntra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành.\n\nd) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\nthi công xây dựng công trình khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư trong trường\r\n\nhợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng\r\n\nđồng (xác định theo điểm 2.1 QCVN 18:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về\r\n\nan toàn trong thi công xây dựng) đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi\r\n\nquản lý, trừ các công trình tại khoản 5, khoản 6 Điều 4 của Quy định này.\n\ne) Kiểm tra công tác nghiệm thu trong\r\n\nquá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình: các công\r\n\ntrình xây dựng có sử dụng vốn đầu tư công, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn\r\n\nđến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống thuộc phạm vi quản lý, trừ\r\n\ncác công trình tại khoản 5, khoản 6 Điều 4 của Quy định này; các công trình xây\r\n\ndựng khác do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao.\n\nf) Phối hợp với Hội đồng kiểm tra nhà\r\n\nnước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong các hoạt động của Hội đồng\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\ng) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hàng\r\n\nnăm về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi\r\n\ncông xây dựng gửi Bộ Xây dựng.\n\n2. Sở Giao thông vận tải, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh tổ chức thực hiện các nội dung tại Điều 3 (trừ khoản 9, khoản 10) đối\r\n\nvới các công trình thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình tại khoản 5, khoản\r\n\n6 Điều 4 của Quy định này; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức\r\n\nthực hiện nội dung tại khoản 8 Điều 3 đối với các công trình tại khoản 5 Điều 4\r\n\nthuộc loại công trình do mình quản lý.\n\nb) Định kỳ kiểm tra, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh thực hiện công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì\r\n\ncông trình xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý theo Quy định\r\n\nnày.\n\nc) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\nthi công xây dựng công trình khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư trong trường\r\n\nhợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng\r\n\nđồng (xác định theo điểm 2.1 QCVN 18:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về\r\n\nan toàn trong thi công xây dựng) đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi\r\n\nquản lý, trừ các công trình tại khoản 5, khoản 6 Điều 4 của Quy định này.\n\nd) Kiểm tra công tác nghiệm thu trong\r\n\nquá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình: các công\r\n\ntrình xây dựng có sử dụng vốn đầu tư công, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn\r\n\nđến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống thuộc phạm vi quản lý, trừ\r\n\ncác công trình tại khoản 5, khoản 6 Điều 4 của Quy định này; các công trình xây\r\n\ndựng khác do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao.\n\ne) Phối hợp với Hội đồng kiểm tra nhà\r\n\nnước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong các hoạt động của Hội đồng\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\nf) Báo cáo định kỳ về nội dung quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình\r\n\ngửi Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.\n\n3. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất, khu công nghệ cao:\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh tổ chức thực hiện các nội dung tại Điều 3 (trừ khoản 8, khoản 9,\r\n\nkhoản 10) đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản\r\n\nlý.\n\nb) Định kỳ kiểm tra, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện công\r\n\ntác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với\r\n\ncác công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý.\n\nc) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\nthi công xây dựng công trình khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư trong trường\r\n\nhợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng\r\n\nđồng (xác định theo điểm 2.1 QCVN 18:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về\r\n\nan toàn trong thi công xây dựng) đối với các công trình được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn được giao quản lý.\n\nd) Kiểm tra công tác nghiệm thu trong\r\n\nquá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình: các công\r\n\ntrình xây dựng có sử dụng vốn đầu tư công, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn\r\n\nđến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn được giao quản lý.\n\ne) Phối hợp với Hội đồng kiểm tra nhà\r\n\nnước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong các hoạt động của Hội đồng\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\nf) Báo cáo định kỳ về nội dung quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình\r\n\ngửi Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.\n\n4. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành\r\n\nphố Thủ Đức:\n\na) Phân cấp Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 3 (trừ khoản 9 và\r\n\nkhoản 10) đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý tại khoản 6 Điều 4 của\r\n\nQuy định này.\n\nb) Phối hợp Sở Xây dựng, Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Ban Quản\r\n\nlý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thực hiện các nội dung quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 của Quy định này.\n\nc) Định kỳ kiểm tra, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính thực hiện công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công\r\n\ntrình xây dựng.\n\nd) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan được\r\n\ngiao quản lý xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức\r\n\nđược phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.\n\ne) Báo cáo định kỳ về nội dung quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình\r\n\ngửi Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.\n\n5. Cơ quan được giao quản lý xây dựng\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức:\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức tổ chức thực hiện các nội dung tại khoản 4 Điều này.\n\nb) Kiểm tra công tác nghiệm thu trong\r\n\nquá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình: các công\r\n\ntrình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, công trình có ảnh hưởng lớn đến an\r\n\ntoàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức theo khoản 6 Điều 4 của Quy định này;\r\n\ncông trình xây dựng khác do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao.\n\nc) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\nthi công xây dựng công trình khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư trong trường\r\n\nhợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng\r\n\nđồng (xác định theo điểm 2.1 QCVN 18:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về\r\n\nan toàn trong thi công xây dựng) đối với các công trình xây dựng thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức theo khoản 6\r\n\nĐiều 4 của Quy định này.\n\nĐiều 6. Ủy ban\r\n\nnhân dân phường, xã, thị trấn\n\n1. Tiếp nhận thông báo khởi công của\r\n\nchủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Lập danh mục, theo dõi các công trình,\r\n\ndự án khởi công xây dựng trên địa bàn phường, xã, thị trấn. Định kỳ mỗi tháng một\r\n\nlần báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức để tổng hợp, theo\r\n\ndõi, kiểm tra.\n\n3. Thông báo cho Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thành phố Thủ Đức về các công trình trên địa bàn có dấu hiệu nguy hiểm,\r\n\nkhông đảm bảo an toàn cho khai thác sử dụng. Thực hiện các công tác do Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức phân công và phối hợp với các Sở quản\r\n\nlý công trình xây dựng chuyên ngành trong thực hiện xử lý đối với các công\r\n\ntrình trên địa bàn có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác sử\r\n\ndụng.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 7. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Trường hợp chủ đầu tư đã gửi hồ sơ\r\n\nđề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình\r\n\nxây dựng tới cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trước ngày Quy định này có hiệu lực, thì cơ quan\r\n\nnày tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Trường hợp còn lại,\r\n\nthẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo Quy định này.\n\n2. Đối với các công trình xây dựng do\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức phê duyệt dự án đầu tư, nếu được\r\n\ncơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê\r\n\nduyệt điều chỉnh dự án đầu tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\ncông trình theo phạm vi quản lý trong trường hợp công trình chưa được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu trước ngày Quy định này\r\n\ncó hiệu lực.\n\nĐiều 8. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức, phường, xã, thị trấn, các\r\n\ncơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp phép\r\n\nhoạt động giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ, sản xuất chỉ được cấp phép khi\r\n\ncông trình là nơi hoạt động của cơ sở đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng\r\n\nđưa vào sử dụng đúng quy định.\n\n3. Các công trình sử dụng vốn đầu tư\r\n\ncông hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp\r\n\nđồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn\r\n\nthành công trình hoặc hạng mục công trình đưa vào sử dụng của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n4. Sở Xây dựng chủ trì kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hay cần thiết\r\n\nphải thay đổi, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế, giao Sở Xây dựng tổng hợp\r\n\ný kiến các đơn vị liên quan và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc\r\n\ntự ban hành văn bản hướng dẫn nếu thuộc thẩm quyền giải quyết./.", + "id": 104251 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104252.json b/contexts/context_104252.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..118c5349870025e5fbf87563e21ca4ad2fa02205 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104252.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-384-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Nuoi-con-nuoi-Uy-ban-huyen-Ca-Mau-466939.aspx", + "name": "Quyet-dinh-384-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Nuoi-con-nuoi-Uy-ban-huyen-Ca-Mau-466939", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 384/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 02 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NUÔI\r\n\nCON NUÔI ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\nvà Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 169/QĐ-BTP \r\n\nngày 04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 24/TTr-STP ngày 26/02/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong\r\n\nlĩnh vực Nuôi con nuôi áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử thực hiện theo cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành tại Điều 1 của Quyết định. Hoàn thành xong trước ngày 10/3/2021.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (CDVCQG);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng CCHC (Đời, 26);\r\n\n - Lưu: VT, Lai(66).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 384/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3\r\n\nnăm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá\r\n\n nhân gửi hồ sơ, thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến\r\n\n Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau, sau đây viết tắt cách thức thực\r\n\n hiện, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính là “Bộ phận\r\n\n Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện”.\n\n2. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể\r\n\n như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến\r\n\n 11 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n 17 giờ 00 phút.\n\n1.\n\nGhi\r\n\n vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ\r\n\n quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\n- Ngay\r\n\n trong ngày tiếp nhận hồ sơ.\n\n-\r\n\n Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.\n\n- Trực tiếp hoặc ủy quyền;\n\n- Hệ thống bưu chính.\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Phòng\r\n\n Tư pháp;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Lệ\r\n\n phí: 75.000 đồng/lần đăng ký.\n\n- Miễn\r\n\n lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo,\r\n\n người khuyết tật.\n\n- Luật Hộ tịch 2014 (Luật số\r\n\n 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Quốc hội);\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Hộ tịch;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi\r\n\n con nuôi;\n\n- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Nuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày\r\n\n 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\n Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;\n\n- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày\r\n\n 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,\r\n\n quản lý và lưu trữ số, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;\n\n- Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về phí và lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Cà Mau\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ\r\n\n sơ “2.002363” trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia\n\nTổng\r\n\nsố danh mục có 01 thủ tục hành chính./.", + "id": 104252 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104253.json b/contexts/context_104253.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9392749633a597d7a96e9d8d5eb27f99d2203280 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104253.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-10-2022-QD-UBND-dinh-huong-noi-dung-huong-uoc-quy-uoc-thon-Vinh-Phuc-509829.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2022-QD-UBND-dinh-huong-noi-dung-huong-uoc-quy-uoc-thon-Vinh-Phuc-509829", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2022/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 07 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC\r\n\nTHÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Pháp lệnh\r\n\nthực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng,\r\n\nthực hiện hương ước, quy ước;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 04/2020/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây\r\n\ndựng và thực hiện hương ước, quy ước;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều Thông tư số 04/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 51/TTr-SVHTTDL ngày 11\r\n\ntháng 3 năm 2022, Báo cáo số 329/BC-STP ngày 18/11/2021 của Sở Tư pháp về Kết\r\n\nquả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Ý kiến tham gia của các thành\r\n\nviên UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Định hướng nội dung hương ước, quy ước thôn, tổ dân phố trên địa\r\n\nbàn tỉnh Vĩnh Phúc\n\nHương ước, quy ước\r\n\nđược kết cấu gồm: Lời nói đầu và 5 chương, cụ thể như sau:\n\n1. Lời nói đầu: Nêu khái quát đặc điểm địa lý, dân số, lịch sử thành lập, truyền thống,\r\n\nphong tục tập quán tốt đẹp, các hoạt động kinh tế xã hội, những hạn chế của\r\n\nthôn, tổ dân phố và mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng hương ước, quy ước.\n\n2. Chương I: Quy định chung: Gồm các Điều quy định phạm vi, đối tượng áp dụng,\r\n\nnguyên tắc thực hiện hương ước, quy ước.\n\n3. Chương II: Xây dựng và giữ gìn nếp sống văn hóa: Gồm 3 Mục.\n\na) Mục 1: Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các\r\n\nngày lễ, dịp lễ khác: Gồm các Điều quy định về các biện pháp để thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các ngày lễ, dịp lễ khác, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nCác biện pháp thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong việc cưới như: Thực hiện đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề hôn nhân và gia đình và quy định pháp luật khác có liên quan. Tổ chức lễ cưới\r\n\nđơn giản, trang trọng, vui tươi, lành mạnh, văn minh, phù hợp với phong tục, tập\r\n\nquán, truyền thống văn hóa và hoàn cảnh kinh tế gia đình, tránh phô trương,\r\n\nhình thức gây lãng phí và xóa bỏ các tục lệ không cần thiết. Khuyến khích các\r\n\nhình thức tổ chức cưới hỏi theo nếp sống mới, tổ chức báo hỷ, tổ chức cưới tiệc\r\n\ntrà, tổ chức lễ cưới tại nhà văn hóa thôn, tổ dân phố, tổ chức tiệc cưới vào\r\n\ncác buổi chiều ngoài giờ hành chính, vào ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ... Thực\r\n\nhiện ký cam kết thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới.\n\nCác biện pháp thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong việc tang như: Thực hiện đăng ký khai tử theo quy\r\n\nđịnh pháp luật và thực hiện các thủ tục thông báo với chính quyền địa phương,\r\n\nTrưởng thôn và Nhân dân trong thôn. Thành lập Ban tổ chức lễ tang của thôn, tổ\r\n\ndân phố để phối hợp, giúp đỡ gia đình có người qua đời tổ chức lễ tang chu đáo,\r\n\ntrang nghiêm, an toàn, tiết kiệm, văn minh và phù hợp với phong tục tập quán của\r\n\nđịa phương và hoàn cảnh của từng gia đình. Xóa bỏ các hủ tục trong việc tang\r\n\nnhư: lăn đường, chèo đò, lập đàn cúng tế, rải vàng mã trên đường đưa tang…\r\n\nKhông tổ chức ăn uống trong lễ tang (nếu có chỉ thực hiện trong nội bộ gia\r\n\nđình). Thời gian mai táng phù hợp với quy định của pháp luật. Khuyến khích sử dụng\r\n\nhình thức hỏa táng; sử dụng băng, đĩa nhạc thay cho đội nhạc tang. Việc tổ chức\r\n\ngiỗ đầu, cải táng chỉ nên tổ chức trong ngày và trong nội bộ gia đình. Tuyệt đối\r\n\ntuân thủ nghiêm các quy định về tổ chức việc tang đối với trường hợp chết do dịch\r\n\nbệnh hoặc trong tình hình địa phương đang có dịch bệnh.\n\nCác biện pháp thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong lễ hội như: Thực hiện đúng quy định về đăng ký lễ\r\n\nhội. Tổ chức lễ hội phải được sự đồng ý, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thầm\r\n\nquyền, theo kịch bản được phê duyệt, thực hành tiết kiệm, không làm ảnh hưởng đến\r\n\nsản xuất, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Không lợi dụng lễ hội để\r\n\nhoạt động mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Trang phục của\r\n\nngười tham gia lễ hội và các ứng xử văn hóa khác trong hoạt động lễ hội.\n\nCác biện pháp thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong ngày lễ, dịp lễ khác như: Mừng thọ, tân gia… tổ chức\r\n\ngọn nhẹ, trong nội bộ gia đình, không phô trương, linh đình, không kéo dài\r\n\nngày.\n\nb) Mục 2: Thực hiện chính sách văn hóa, giáo dục: Gồm các Điều quy định nội\r\n\ndung, biện pháp thực hiện xây dựng gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n- Các biện pháp\r\n\nxây dựng gia đình văn hóa như: Thực hiện các quy định của pháp luật về xây dựng\r\n\ngia đình văn hóa, tiêu biểu, hạnh phúc, hòa thuận, ấm no, bình đẳng, tiến bộ,\r\n\nkhông có bạo lực gia đình. Ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền. Giữ gìn\r\n\ncác giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn\r\n\nhóa mới. Xây dựng các tiêu chí gia đình văn hóa phù hợp với cộng đồng dân cư\r\n\nnhư: Không có người vi phạm pháp luật và quy định của địa phương; thực hiện tốt\r\n\nquyền, nghĩa vụ công dân; tham gia phong trào, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể\r\n\ndục, thể thao tại địa phương; ý thức giữ gìn đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi\r\n\nngười trong cộng đồng…\n\n- Các biện pháp\r\n\nxây dựng thôn, tổ dân phố văn hóa như:\n\nXây dựng các quy\r\n\ntắc giao tiếp, ứng xử giữa các hộ gia đình, cá nhân trong thôn, tổ dân phố như:\r\n\nNgười trẻ phải tôn trọng người già, người già nên lắng nghe và chia sẻ kinh\r\n\nnghiệm với người trẻ; mọi người cùng thực hiện kính trên, nhường dưới...;\n\nXây dựng cách thức\r\n\nđể thực hiện và phát huy tình làng nghĩa xóm: Tôn trọng, đoàn kết, tương trợ,\r\n\ngiúp đỡ nhau, phát huy truyền thống \"đền ơn, đáp nghĩa\", \"uống\r\n\nnước nhớ nguồn\", \"tương thân, tương ái\"; không kỳ thị, phân biệt\r\n\nđối xử đối với những gia đình có người mắc tệ nạn xã hội.\n\nCác biện pháp bảo\r\n\ntồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của thôn, tổ dân phố như: Duy\r\n\ntrì các tiệc làng, lễ hội, lập sổ vàng truyền thống, xây dựng gia phả dòng họ….\r\n\nTổ chức và duy trì hoạt động thường xuyên Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ\r\n\ndân phố.\n\nCách thức tham\r\n\ngia và tổ chức thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa” và Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị\r\n\nvăn minh\", xây dựng thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, tổ dân phố văn\r\n\nhóa.\n\n- Các biện pháp về\r\n\ngiáo dục, khuyến học như: Xây dựng các biện pháp khuyến khích tinh thần học tập\r\n\nnhư: Xây dựng tủ sách của thôn, tổ dân phố; ghi sổ vàng truyền thống; lập Quỹ\r\n\nkhuyến học để tặng thưởng cho các cháu học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó;\r\n\ntổ chức biểu dương, khen thưởng học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn vươn lên\r\n\ntrong học tập, học sinh đạt thành tích trong các cấp học, các kỳ thi học sinh\r\n\ngiỏi...\n\nc) Mục 3: Thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, trẻ em, người cao\r\n\ntuổi: Gồm các Điều quy định biện pháp thực hiện chính sách dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình, trẻ em, người cao tuổi như:\n\nCác biện pháp\r\n\nkhuyến khích xây dựng gia đình hạnh phúc như: Sinh đủ 2 con, khoẻ mạnh, ấm no,\r\n\nbình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc; thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tự nguyện lựa\r\n\nchọn sử dụng các biện pháp trách thai, không mang thai trước hôn nhân, không kết\r\n\nhôn sớm, trong thời kỳ thai nghén thực hiện khám thai, tiêm phòng đầy đủ và\r\n\nsinh con tại các cơ sở y tế.\n\nCác biện pháp để\r\n\nđảm bảo thực hiện đầy đủ quyền trẻ em: Trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở\r\n\nrộng đầy đủ, được đến trường học tập đúng độ tuổi; khắc phục tình trạng trẻ em\r\n\nsuy dinh dưỡng, trẻ em thất học; phòng, chống tai nạn thương tích, tai nạn đuối\r\n\nnước và các hành vi xâm hại trẻ em đặc biệt là trẻ em gái.\n\nCác biện pháp thực\r\n\nhiện pháp luật Người cao tuổi như: Chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi tại gia\r\n\nđình, cộng đồng. Xây dựng quy tắc ứng xử với người cao tuổi trong gia đình, cộng\r\n\nđồng.\n\n4. Chương III: Về phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn mới,\r\n\nphòng chống dịch bệnh, thiên tai: Gồm 3 Mục như sau:\n\na) Mục 1: Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống Nhân dân: Gồm các Điều quy định\r\n\ncác biện pháp, cách thức nhằm phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\r\n\nduy trì và phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống của địa phương; có biện\r\n\npháp, cách thức giúp đỡ lẫn nhau về vốn, kinh nghiệm sản xuất, chăn nuôi, trồng\r\n\ntrọt; hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; dạy nghề, tạo\r\n\nviệc làm ….\n\nb) Mục 2: Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh: Gồm các Điều quy định biện\r\n\npháp, cách thức tuyên truyền vận động mọi người cùng tích cực hưởng ứng, tham\r\n\ngia thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, nâng cao,\r\n\nkiểu mẫu, xây dựng đô thị văn minh và các chương trình phục vụ cộng đồng khác.\r\n\nKhuyến khích, vận động, biểu dương, khen thưởng để Nhân dân tự nguyện hiến đất,\r\n\nđóng góp vật chất, ngày công lao động xây dựng đường giao thông, nhà văn hóa,\r\n\nkhu vui chơi cho tr ẻ em, người cao tuổi và các công trình phúc lợi công cộng\r\n\nkhác trên địa bàn. Thực hiện việc bảo vệ giữ gìn môi trường chung sạch đẹp, đảm\r\n\nbảo vệ sinh, an toàn hành lang giao thông, không có hiện tượng lấn chiếm lòng,\r\n\nlề đường trái phép; xây dựng các tuyến đường, tuyến phố văn minh, xây dựng\r\n\nphong trào sáng - xanh - sạch - đẹp.\n\nc) Mục 3: Phòng chống dịch bệnh, thiên tai: Gồm các Điều quy định biện pháp để\r\n\nthực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh, đặc biệt\r\n\nlà các quy định liên quan đến phòng, chống bệnh truyền nhiễm, dễ lây lan nhanh\r\n\ntrong cộng đồng. Khi thôn, tổ dân phố có dịch bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các\r\n\nquy định của chính quyền địa phương. Khi có biểu hiện nhiễm dịch bệnh phải làm\r\n\ntheo hướng dẫn của cơ sở y tế và đến ngay cơ sở y tế để khám bệnh, chữa bệnh.\n\nNâng cao ý thức cảnh\r\n\ngiác, phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản, tính mạng người dân.\n\n5. Chương IV: Bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội: Gồm các Điều quy\r\n\nđịnh biện pháp, cách thức:\n\na) Tuyên truyền,\r\n\nvận động con em đến tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự và chấp hành quy định pháp\r\n\nluật.\n\nb) Giữ gìn an\r\n\nninh trật tự trong thôn, tổ dân phố; vận động nhân dân tham gia phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn; tham gia quản lý, giáo\r\n\ndục, giúp đỡ những người lầm lỗi tại cộng đồng. Xây dựng thôn, tổ dân phố đạt\r\n\ntiêu chuẩn “an toàn về an ninh trật tự”.\n\nKhuyến khích việc\r\n\nthành lập các tổ chức tự quản của thôn, tổ dân phố để góp phần bảo đảm an ninh\r\n\ntrật tự trên địa bàn.\n\nTuyên truyền, vận\r\n\nđộng nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch (kết\r\n\nhôn, khai sinh, khai tử, nuôi con nuôi…), pháp luật về cư trú (đăng ký thường\r\n\ntrú, tạm trú, lưu trú);\n\nc) Giúp Nhân dân\r\n\ntham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;\r\n\nxây dựng hệ thống chính trị, tổ chức tự quản, các tổ chức đoàn thể vững mạnh.\n\nd) Bảo vệ các\r\n\ncông trình công cộng, nhà nước, an ninh quốc gia trên địa bàn như: Trường học,\r\n\nnhà văn hoá - khu thể thao, đường giao thông, cầu cống, di tích lịch sử, văn\r\n\nhóa, đường dây tải điện, nguồn nước sinh hoạt, đê điều, đập nước, mương máng,\r\n\nao hồ, công viên, cây xanh, đèn chiếu sáng…; không lấn chiếm, xâm lấn hành lang\r\n\nbảo vệ các công trình. Mọi người có ý thức bảo vệ tài sản của mình và của người\r\n\nkhác.\n\n6. Chương V: Các biện pháp thưởng, phạt\n\na) Hương ước, quy\r\n\nước có thể đề ra hình thức thưởng cho các gia đình, cá nhân có thành tích trong\r\n\nxây dựng và thực hiện hương ước, quy ước như: Nêu gương người tốt, việc tốt;\r\n\nghi sổ vàng truyền thống để ghi nhận công lao, thành tích của tập thể, cá nhân;\r\n\nbình xét, công nhận gia đình văn hóa và các hình thức biểu dương khen thưởng\r\n\nkhác do cộng đồng tự thỏa thuận hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng\r\n\ntheo quy định của pháp luật\n\nb) Trường hợp vi\r\n\nphạm nghiêm trọng hương ước, quy ước thì trên cơ sở thảo luận của tập thể có thể\r\n\nđề ra biện pháp phạt để buộc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trong phạm vi cộng\r\n\nđồng hoặc các biện pháp phạt khác nhưng không được trái quy định của pháp luật,\r\n\nkhông xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền\r\n\nlợi và lợi ích hợp pháp của Nhân dân.\n\n7. Ngoài các nội\r\n\ndung định hướng nêu trên, Hương ước, quy ước có thể bổ sung các nội dung khác\r\n\nphù hợp quy định pháp luật và điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí của\r\n\ncộng đồng dân cư.\n\nĐiều 2. Phạm vi nội dung, hình thức của hương ước, quy ước; xây dựng,\r\n\ncông nhận, sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước\n\n1. Về tên gọi: Việc\r\n\nlựa chọn tên gọi “Hương ước” hoặc “Quy ước” do cộng đồng dân cư thống nhất, quyết\r\n\nđịnh. Có thể dùng tên gọi chung là hương ước hoặc quy ước thôn, tổ dân phố.\n\n2. Phạm vi nội\r\n\ndung, hình thức của hương ước, quy ước phù hợp với Điều 5 Quyết định số\r\n\n22/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nội dung định hướng tại Quyết định\r\n\nnày và được chia thành các chương, mục, điều, khoản, điểm để cộng đồng dễ triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n4. Trình tự xây dựng,\r\n\ncông nhận, sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước thực hiện theo Quyết định\r\n\nsố 22/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 04/2020/TT-BVHTTDL của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn, trong việc triển khai thực hiện Quyết định, đảm bảo hiệu quả.\n\n2. Giao Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định; tổ chức\r\n\nkiểm tra, giám sát các đơn vị trong quá trình thực hiện, đảm bảo hiệu quả, đúng\r\n\nquy định.\n\nĐiều 4. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Báo VP, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTGTĐT tỉnh, Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX3. (H- b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Duy Thành\n\n", + "id": 104253 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104254.json b/contexts/context_104254.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07e30d901c2eb9205a81dd71884d651b82b96490 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104254.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-03-2008-QD-BYT-quy-dinh-dieu-kien-to-chuc-nhan-luc-co-so-vat-chat-trang-thiet-bi-va-ho-so-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-Ngan-hang-mo-62942.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2008-QD-BYT-quy-dinh-dieu-kien-to-chuc-nhan-luc-co-so-vat-chat-trang-thiet-bi-va-ho-so", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 03/2008/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC, CƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG MÔ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ngày\r\n\n29/11/2006;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh – Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện về tổ\r\n\nchức nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép\r\n\nhoạt động của ngân hàng mô.\n\nĐiều 2.\n\nQuy định này áp dụng đối với Ngân hàng mô tổ chức và hoạt\r\n\nđộng độc lập.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng các Vụ,\r\n\nCục trưởng các Cục của Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐIỀU KIỆN VỀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ\r\n\nVÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG MÔ\r\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Ngân hàng mô là cơ sở y tế có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng.\n\n2. Ngân hàng mô được tổ chức hoạt động\r\n\nlà ngân hàng đơn mô hoặc ngân hàng đa mô, bao gồm các loại hình sau:\n\na) Ngân hàng mô trực thuộc Bộ Y tế;\n\nb) Ngân hàng mô thuộc bệnh viện,\r\n\ntrường đại học y, dược trực thuộc Bộ Y tế hoặc thuộc các bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nc) Ngân hàng mô trực thuộc Sở Y tế;\n\nd) Ngân hàng mô trực thuộc bệnh viện\r\n\nthuộc Sở Y tế;\n\nđ) Ngân hàng mô tư nhân; ngân hàng\r\n\nmô thuộc bệnh viện tư nhân, trường đại học y, dược tư thục.\n\n3. Ngân hàng mô phải đáp ứng các điều\r\n\nkiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và được Bộ Y tế thẩm định công\r\n\nnhận đủ điều kiện và cấp giấy phép trước khi hoạt động.\n\nII. QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Tổ chức nhân lực\n\na) Nhân lực:\n\n- Có đủ đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ\r\n\nthuật được đào tạo chuyên sâu trong các lĩnh vực hệ ngoại khoa, sinh học, vi\r\n\nsinh, huyết học – miễn dịch về mô, bảo quản mô và các kỹ thuật công nghệ liên\r\n\nquan khác như nuôi cấy tế bào, sản xuất các vật liệu từ mô;\n\n- Có đủ cán bộ quản lý, chuyên môn\r\n\nvà lao động phổ thông đáp ứng yêu cầu, bao gồm các cán bộ có trình độ cao đẳng,\r\n\ntrung cấp và lao động phổ thông (theo quy định tại phụ lục 1);\n\nTiêu chuẩn người quản lý chuyên môn\r\n\nngân hàng mô theo quy định tại khoản 4 điều 35 Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận\r\n\ncơ thể người và hiến, lấy xác.\n\nb) Tổ chức các khoa, phòng, bao gồm:\n\n- Phòng kế hoạch tổng hợp;\n\n- Phòng công tác xã hội: tuyên truyền\r\n\ngiáo dục, tư vấn, tiếp nhận đăng ký hiến mô, bộ phận cơ thể người;\n\n- Các khoa, phòng kỹ thuật.\n\n2. Cơ sở vật chất và hạ tầng cơ sở\n\na) Cơ sở vật chất bao gồm:\n\n- Phòng thu nhận mô;\n\n- Phòng bảo quản và lưu trữ mô;\n\n- Phòng lưu trữ hồ sơ, mã hóa thông\r\n\ntin;\n\n- Phòng khử khuẩn, tiệt trùng;\n\n- Phòng thực nghiệm và nuôi động vật;\n\n- Labo huyết học – miễn dịch ghép;\n\n- Labo vô trùng xử lý mô ghép;\n\n- Labo xét nghiệm, nuôi cấy tế bào;\n\n- Các phòng làm việc của cán bộ\r\n\nnhân viên, công trình phụ, v.v…\n\nb) Cơ sở hạ tầng bao gồm:\n\n-Hệ thống xử lý nước thải;\n\n- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống\r\n\nthoát nước;\n\n- Phòng chống cháy nổ;\n\n- Xử lý rác thải y tế và rác thải\r\n\nsinh hoạt.\n\n3. Trang thiết bị dụng cụ y tế\n\nBảo đảm thực hiện các kỹ thuật cơ bản\r\n\ncủa Ngân hàng mô như việc, lấy, tiếp nhận, bảo quản, lưu trữ, vận chuyển, cung ứng\r\n\nmô (theo quy định tại phụ lục 2).\n\n4. Đối với các loại hình ngân hàng\r\n\nmô trực thuộc các bệnh viện, trường đại học y, dược căn cứ vào quy định của\r\n\nngân hàng mô hoạt động độc lập này và có thể sử dụng cơ sở vật chất, cán bộ\r\n\n(kiêm nhiệm) của bệnh viện, Trường Đại học y, dược để xây dựng cho phù hợp đáp ứng\r\n\nyêu cầu đối với từng loại hình ngân hàng mô.\n\nIII. HỒ SƠ, THỦ\r\n\nTỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG MÔ\n\n1. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động\r\n\ncủa ngân hàng mô\n\na) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động;\n\nb) Đề án hoạt động của ngân hàng\r\n\nmô, bao gồm về tổ chức nhân lực, cơ sở vật chất - hạ tầng cơ sở và trang thiết\r\n\nbị dụng cụ y tế;\n\nc) Quyết định thành lập hoặc văn bản\r\n\ncho phép thành lập ngân hàng mô của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Thủ tục và thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép hoạt động của ngân hàng mô.\n\na) Bước 1. Người đứng đầu cơ sở có\r\n\nvăn bản đề nghị Bộ Y tế kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của ngân\r\n\nhàng mô;\n\nb) Bước 2. Bộ Y tế thành lập Hội đồng\r\n\nthẩm định để xem xét tính khả thi của Đề án hoạt động ngân hàng mô.\n\nThành phần Hội đồng thẩm định gồm\r\n\nthành viên là những chuyên gia trong các lĩnh vực hệ ngoại, huyết học, miễn dịch,\r\n\nvi sinh, mô phôi, giải phẫu bệnh, kiểm định chất lượng sinh phẩm y tế và các\r\n\nchuyên ngành khác liên quan.\n\nc) Bước 3. Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định thành lập Hội\r\n\nđồng thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày Hội đồng tiến hành thẩm định và báo cáo\r\n\nkết quả thẩm định cho Bộ Y tế. Bộ trưởng Bộ Y tế căn cứ kết quả thẩm định của Hội\r\n\nđồng, xem xét ra Quyết định công nhận đủ điều kiện và cấp giấy phép hoạt động của\r\n\nngân hàng mô; trường hợp cơ sở không đủ điều kiện thì Bộ Y tế có văn bản trả lời\r\n\nvà nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY ĐỊNH VỀ NHÂN LỰC\n\n\n\nTT\n\nCán\r\n\n bộ\n\nSố\r\n\n lượng \n\n1\n\nGiám đốc ngân hàng trình độ đại học\r\n\n trở lên\n\n01\n\n2\n\nPhó giám đốc ngân hàng trình độ đại\r\n\n học trở lên\n\nTừ\r\n\n 01 đến 02\n\n3\n\nBác sỹ hệ ngoại\n\n01\n\n4\n\nCán bộ có trình độ đại học, sau đại\r\n\n học được đào tạo chuyên sâu về huyết học – miễn dịch mô và bảo quản mô\n\n01\n\n5\n\nCán bộ có trình độ đại học, sau đại\r\n\n học được đào tạo chuyên sâu về công nghệ mô (nuôi cấy tế bào, sản xuất các vật\r\n\n liệu từ mô,…)\n\n01\n\n6\n\nCán bộ chuyên ngành vi sinh có\r\n\n trình độ đại học, sau đại học\n\n01\n\n7\n\nKỹ thuật viên về mô, bảo quản mô\n\n02\n\n8\n\nKỹ thuật viên về công nghệ mô\n\n02\n\n9\n\nKỹ thuật viên về vi sinh, xét\r\n\n nghiệm\n\n01\n\n10\n\nCán bộ công nghệ thông tin\n\n01\n\n11\n\nNhân viên hành chính, sửa chữa,\r\n\n lái xe\n\n03\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRANG THIẾT BỊ DỤNG CỤ Y TẾ\n\n\n\nTT\n\nLoại\r\n\n thiết bị\n\nĐơn\r\n\n vị \n\nSố\r\n\n lượng \n\n1\n\nDụng cụ phẫu thuật lấy mô, tạng\n\nBộ\n\n02\n\n2\n\nDụng cụ xử lý mô, tạng sau khi lấy\n\nBộ\n\n02\n\n3\n\nBộ dụng cụ lấy mô, tạng dã ngoại\n\nBộ\n\n02\n\n4\n\nTủ lạnh sâu bảo quản mô, tạng các\r\n\n loại\n\nCái\r\n\n \n\n04\n\n5\n\nTank (bình) nitơ lỏng các loại\n\nCái\n\n02\n\n6\n\nKính hiển vi phản pha soi ngược độ\r\n\n phóng đại lớn\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nHệ thống thiết bị phục vụ nghiên\r\n\n cứu mô, giải phẫu bệnh lý (máy cắt tiêu bản, máy nhuộm tự động, máy xử lý mô,\r\n\n máy ủ bệnh phẩm)\n\nBộ\n\n01\n\n8\n\nMáy định danh vi khuẩn tự động\n\nCái\n\n01\n\n9\n\nKính hiển vi sinh học\n\nCái\n\n02\n\n10\n\nHộp bảo quản mô để vận chuyển\r\n\n (các cỡ)\n\nCái\n\n10\n\n11\n\nMáy rửa siêu âm\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nMáy ly tâm lạnh\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nLaminair vi sinh\n\nCái\n\n02\n\n14\n\nBể ổn nhiệt\n\nCái\n\n02\n\n15\n\nTủ nuôi cấy mô CO2\n\nCái\n\n02\n\n16\n\nMáy miễn dịch dòng tế bào tự động\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nMáy xét nghiệm sinh hóa tự động\n\nCái\n\n01\n\n18\n\nMáy khử trùng mô bằng phun hơi\r\n\n Oxyd Ethylen\n\nCái\n\n01\n\n19\n\nMáy cưa xương lưỡi tròn và lưỡi\r\n\n dây\n\nCái\n\n02\n\n20\n\nMáy đông khô xương (khối lượng nhỏ\r\n\n và trung bình)\n\nCái\n\n02\n\n21\n\nMáy lúc lắc rửa xương (độ rung mạnh\r\n\n và nhẹ)\n\nCái\n\n02\n\n22\n\nMáy xay xương đông khô\n\nCái\n\n01\n\n23\n\nMáy dán ni lông (hút chân không)\n\nCái\n\n02\n\n24\n\nMáy kiểm tra chân không\n\nCái\n\n01\n\n25\n\nMáy đóng nút chai\n\nCái\n\n01\n\n26\n\nDao lấy da các loại (lagro và dao\r\n\n điện)\n\nCái\n\n04\n\n27\n\nCân vi lượng\n\nCái\n\n01\n\n28\n\nHệ thống lọc khí vô trùng\n\nBộ\n\n01\n\n29\n\nHệ thống tiệt trùng các labô bảo\r\n\n quản, chế tạo\n\nBộ\n\n01\n\n30\n\nHệ thống lọc nước siêu sạch\n\nBộ\n\n01\n\n31\n\nHệ thống máy tính có kết nối mạng\n\nBộ\n\n01\n\n32\n\nXe cứu thương\n\nCái\n\n01\n\n33\n\nCác trang thiết bị chuyên dụng khác\n\n\n\n\n\n", + "id": 104254 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104255.json b/contexts/context_104255.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7edf98a12037f9b259f25b6a5593552dd1c1bffe --- /dev/null +++ b/contexts/context_104255.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-59-2011-QD-UBND-giai-quyet-cac-thu-tuc-hanh-chinh-theo-co-che-mot-cua-Ninh-Thuan-267411.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2011-QD-UBND-giai-quyet-cac-thu-tuc-hanh-chinh-theo-co-che-mot-cua-Ninh-Thuan-267411", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 59/2011/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 25\r\n\n tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI\r\n\nQUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI CỤC THUẾ TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC\r\n\nngày 18 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính ban hành quy chế hướng dẫn, giải đáp\r\n\nvướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính\r\n\nthuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\ntỉnh tại Công văn số 3309/CT-THDT ngày 08 tháng 9 năm 2011, đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1942/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2011 và Báo cáo\r\n\nkết quả thẩm định tại văn bản số 1015/BC-STP ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Sở\r\n\nTư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Cục Thuế\r\n\ntỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\n(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Cục Thuế tỉnh Ninh\r\n\nThuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Hoà\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 104255 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104256.json b/contexts/context_104256.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24813f91b62875b19922757610e1c14107a07a87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104256.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2033-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Phong-chong-thien-tai-tinh-Hoa-Binh-425388.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2033-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Phong-chong-thien-tai-tinh-Hoa-Binh-425388", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2033/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 23 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG\r\n\nTHIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nHÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3499/QĐ-BNN-PCTT \r\n\nngày 11/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành lĩnh vực phòng chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 700/TTr-SNN ngày 17/9/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành (03 thủ tục) lĩnh vực Phòng chống thiên tai thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\n(Có phụ lục chi\r\n\ntiết kèm theo).\n\nPhụ lục Danh mục và nội dung cụ thể của\r\n\nthủ tục hành chính tại Quyết\r\n\nđịnh này được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh và Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, chuyên mục\r\n\n“Văn bản/Quyết định” tại địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực\r\n\nhiện tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã kể từ\r\n\nngày ký.\n\n- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan, căn cứ thủ tục hành chính tại Quyết định\r\n\nnày rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết của cấp xã trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian trong tháng\r\n\n10/2019.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và cơ quan có liên quan đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của từng\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh,\r\n\nTrang Thông tin điện tử của Sở, Ngành liên quan và niêm yết, công khai thủ tục\r\n\nhành chính tại nơi tiếp nhận, giải quyết.\n\n- Giao Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chỉ đạo việc niêm yết, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã và trên Trang Thông tin điện tử\r\n\ncủa địa phương; thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa cấp xã\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện/thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát\r\n\n TTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP Bùi Quang Toàn;\r\n\n - Cổng Thông tin\r\n\n điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm\r\n\n TH&CB tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (Ng.05b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2019\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Hòa\r\n\nBình)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nThực hiện tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nTiếp nhận\n\nTrả kết quả\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI\n\n\n\n1\n\nĐăng ký kê khai số lượng chăn nuôi tập\r\n\n trung và nuôi trồng thủy sản ban đầu\n\n07 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp\r\n\n xã\n\nkhông\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính\r\n\n phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất\r\n\n vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\n2\n\nHỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\n thiệt hại do dịch bệnh\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp\r\n\n xã\n\nkhông\n\n\n\nx\n\nNghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính\r\n\n phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất\r\n\n vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\n3\n\nHỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại\r\n\n do thiên tai\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp\r\n\n xã\n\nkhông\n\n\n\nx\n\nNghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính\r\n\n phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất\r\n\n vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP\r\n\nXÃ\n\n1. Đăng ký kê khai số\r\n\nlượng chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản ban đầu\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\n\nCác hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời\r\n\ngian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi, lập bản đăng ký kê khai gửi đến Bộ phận\r\n\nMột cửa cấp xã.\n\nCác hộ nuôi trồng thủy sản kê khai khi thực\r\n\nhiện nuôi trồng thủy sản và gửi bản đăng ký kê khai đến UBND cấp xã.\n\n- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả.\n\n- Bước 3:\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận kê khai đối với các\r\n\nhộ chăn nuôi tập trung.\n\nĐối với các hộ nuôi trồng thủy sản Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.\n\n- Bước 4: Trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua\r\n\nbưu điện đến Bộ phận Một cửa cấp xã.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nBản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc)\r\n\nnuôi trồng thủy sản ban đầu, theo mẫu số\r\n\n6, phụ lục I, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP .\n\nb) Số lượng hồ sơ: không quy định.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ chăn nuôi tập\r\n\ntrung, hộ nuôi trồng thủy sản\n\n1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xác nhận vào bản kê khai.\n\n1.8. Phí, lệ phí: không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản kê khai số lượng\r\n\nchăn nuôi tập trung (hoặc) nuôi trồng thủy sản ban đầu, theo mẫu số 6, phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\r\n\nkhông\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính phủ về\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\n- Quyết định số 3499/QĐ-BNN-PCTT ngày\r\n\n11/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành lĩnh vực phòng chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.\n\n\n\nMẫu số 6\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nBẢN KÊ KHAI\n\nSố lượng chăn nuôi tập\r\n\ntrung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu\n\nKính gửi: Ủy ban nhân\r\n\ndân xã/phường ………………………\n\nHọ, tên chủ cơ sở:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\nSố điện thoại ……………………, Fax…………………… Email (nếu\r\n\ncó): ............................. \n\nĐăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng\r\n\nthủy sản) như sau:\n\nTT\n\nĐối tượng nuôi\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích nuôi (m2)\n\nThời gian bắt đầu\r\n\n nuôi (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)\n\nSố lượng giống dự\r\n\n kiến nuôi/thả (con)\n\nThời gian thu hoạch/xuất\r\n\n chuồng dự kiến (tháng, năm)\n\nSản lượng dự kiến\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhững vấn đề khác:\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các\r\n\nthông tin đã kê khai./.\n\n\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng……năm……\n\nXác\r\n\n nhận của UBND xã/phường\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nCHỦ\r\n\n CƠ SỞ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nXác\r\n\n nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n2. Hỗ trợ khôi phục sản\r\n\nxuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá\r\n\nthiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp đến Bộ phận Một cửa cấp xã.\n\n- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội\r\n\nđồng kiểm tra bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ chuyên môn của huyện, đại\r\n\ndiện các tổ chức xã hội/tổ dân phố(xóm) để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức\r\n\nđộ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\n+ Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền\r\n\nhoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncơ quan chuyên môn của tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để\r\n\nđáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh\r\n\ntheo quy định.\n\n- Bước 4: Trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp\r\n\nđến Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n- Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung\r\n\n(hoặc) nuôi trồng thủy sản ban đầu, theo mẫu số 6, phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch;\n\n- Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh có xác\r\n\nnhận của tổ dân phố (xóm).\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để\r\n\nkhôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\nb) Số lượng hồ sơ: không quy định.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các hộ sản xuất bị\r\n\nthiệt hại do dịch bệnh.\n\n2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã;\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, các Sở có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc thông\r\n\nbáo kết quả giải quyết cho các hộ sản xuất trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n2.8. Phí, lệ phí: không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để\r\n\nkhôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch\r\n\nvà hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương.\n\n- Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp\r\n\ntác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu\r\n\ncó).\n\n- Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp\r\n\nthời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.\n\n- Thời điểm xảy ra thiệt hại: Trong khoảng thời\r\n\ngian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ\r\n\nkhi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy\r\n\ngia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch\r\n\nlây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch\r\n\nđến khi kết thúc ổ dịch.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính phủ về\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\n- Quyết định số 3499/QĐ-BNN-PCTT ngày\r\n\n11/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành lĩnh vực phòng chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.\n\n\n\nMẫu số 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại đối\r\n\nvới cây trồng do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là: ....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích cây trồng bị thiệt hại do\r\n\nthiên tai/dịch bệnh như sau:............................ \n\nĐợt thiên tai/dịch bệnh:\r\n\n................................................................................................\r\n\n1. Đối tượng: ..............................................................................................................\r\n\nThời điểm gieo, trồng:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: …………………………………… ha.\n\nVị trí đất gieo, trồng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là: ……………………………… ha\n\n2. Đối tượng:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\nThời điểm gieo, trồng:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………ha.\n\nVị trí đất gieo, trồng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là:………………………………… ha\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của....................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại sản\r\n\nxuất lâm nghiệp do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là: ....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích bị thiệt hại do thiên tai\r\n\n(hoặc dịch bệnh) trong sản xuất lâm nghiệp như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n.....................................................................................\r\n\n1. Đối với diện tích cây rừng, cây lâm sản\r\n\nngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại:\n\na) Đối với diện tích cây rừng:\n\nĐối tượng trồng:…………………………………… Tuổi rừng:\r\n\n........................................... \n\nThời điểm trồng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: …………………………………… ha.\n\nVị trí trồng rừng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là: ……………………………… ha\n\nb) Đối với các loài cây lâm sản ngoài gỗ:\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThời điểm trồng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nLoài cây:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\nSố lượng thiệt hại: …………………………………... ha\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là:………………………………… ha\n\nc) Đối với vườn giống:\n\nThời điểm xây dựng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………… ha\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: ………………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là: …………………………………ha\n\nd) Đối với rừng giống:\n\nThời điểm xây dựng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nLoại rừng giống:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………ha\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:……………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là:…………………………………… ha\n\n2. Đối với cây giống được ươm trong giai đoạn\r\n\nvườn ươm:\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThời điểm trồng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nLoài cây:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………ha\n\nThiệt hại từ 30-70% là: ………………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là:…………………………………ha\n\n3. Đối với trồng cây phân tán:\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nLoài cây:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\nSố lượng thiệt hại: ………………………………cây\n\nHồ sơ lưu gồm có:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của....................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại nuôi\r\n\ntrồng thủy sản do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích nuôi trồng thủy sản và diện\r\n\ntích bị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n.....................................................................................\r\n\nLoài thủy sản nuôi:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nTổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản:\r\n\n………………………………ha.\n\nVị trí khu vực nuôi:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nThời điểm thả giống:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nSố lượng giống thả nuôi: ……………………con, nguồn gốc:\r\n\n......................................... \n\nHồ sơ lưu về giống gồm có:\r\n\n........................................................................................\r\n\nHình thức nuôi:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………ha hoặc\r\n\n...................................... m3 lồng.\n\nThiệt hại trên 70% là: …………………………….ha hoặc\r\n\n...................................... m3 lồng.\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của\r\n\n...................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại chăn\r\n\nnuôi do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là: ....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại\r\n\ndo thiên tai (hoặc dịch bệnh) như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n.....................................................................................\r\n\n1. Đối tượng nuôi 1:…………………………………… Tuổi vật\r\n\nnuôi:................................... \n\nSố lượng: ………………………………con.\n\n2. Đối tượng nuôi 2:……………………………………. Tuổi vật\r\n\nnuôi:.................................. \n\nSố lượng: ………………………………con.\n\n3. Đối tượng nuôi 3:……………………………………. Tuổi vật\r\n\nnuôi:.................................. \n\nSố lượng: ………………………………con.\n\nHồ sơ lưu gồm có:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của\r\n\n...................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 5\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ sản xuất muối\r\n\nthiệt hại do thiên tai\n\nKính gửi: - Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã, phường ……\n\nTôi tên là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích sản xuất muối bị thiệt hại\r\n\ndo thiên tai như sau:\n\nĐợt thiên tai:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\nDiện tích bị thiệt hại: ………………………………………ha\n\nVị trí sản xuất muối:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nThời điểm bắt đầu sản xuất:\r\n\n.........................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: …………………………………………ha\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: ………………………………….ha\n\nThiệt hại trên 70% là: ……………………………………..ha\n\nHồ sơ lưu gồm có: ......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của\r\n\n \n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 6\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nBẢN KÊ KHAI\n\nSố lượng chăn nuôi tập\r\n\ntrung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu\n\nKính gửi: Ủy ban nhân\r\n\ndân xã/phường ……………………\n\nHọ, tên chủ cơ sở:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nSố điện thoại ………………………, Fax…………………… Email (nếu\r\n\ncó): ....................... \n\nĐăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng\r\n\nthủy sản) như sau:\n\nTT\n\nĐối tượng nuôi\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích nuôi (m2)\n\nThời gian bắt đầu\r\n\n nuôi (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)\n\nSố lượng giống dự\r\n\n kiến nuôi/thả (con)\n\nThời gian thu hoạch/xuất\r\n\n chuồng dự kiến (tháng, năm)\n\nSản lượng dự kiến\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhững vấn đề khác:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các\r\n\nthông tin đã kê khai./.\n\n\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nXác\r\n\n nhận của UBND xã/phường\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nCHỦ\r\n\n CƠ SỞ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nXác\r\n\n nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẫu số 1\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG\n\n(Từ ngày…\r\n\ntháng...năm.... đến ngày....tháng ...năm…)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại\r\n\n (tr.đ)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n TỪ 30% - 70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nLúa thuần (ha)\n\nMạ lúa thuần (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nMạ lúa lai (ha)\n\nNgô và rau màu (ha)\n\nCây công nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả lâu năm\r\n\n (ha)\n\nLúa thuần (ha)\n\nMạ lúa thuần (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nMạ lúa lai (ha)\n\nNgô và rau màu (ha)\n\nCây công nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả lâu năm\r\n\n (ha)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nỦY BAN NHÂN DÂN………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG\r\n\nBỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\n\n(Từ ngày…… tháng……\r\n\nnăm…… đến ngày…… tháng…… năm……)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt\r\n\n hại (tr.đ)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n TỪ 30% - 70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nDiện tích cây rừng\r\n\n (ha)\n\nDiện tích cây lâm sản\r\n\n ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích vườn giống,\r\n\n rừng giống (ha)\n\nDiện tích cây giống\r\n\n được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)\n\nDiện tích cây rừng\r\n\n (ha)\n\nDiện tích cây lâm sản\r\n\n ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích vườn giống,\r\n\n rừng giống (ha)\n\nDiện tích cây giống\r\n\n được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN……………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ NUÔI THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT\r\n\nHẠI DO THIÊN TAI DỊCH BỆNH\n\n(Từ ngày…… tháng……\r\n\nnăm…… đến ngày…… tháng…… năm……)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ GIỐNG\n\nTổng giá trị thiệt hại\r\n\n (tr.đ)\n\nThiệt hại hơn 70%\n\nThiệt hại từ 30-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.d)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền (tr.d)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n sú bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn\r\n\n thể (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n tra thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi nước\r\n\n ngọt (100 m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô\r\n\n phi đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá nước\r\n\n lạnh thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi trồng\r\n\n ngoài biển (100 m3)\n\nDiện tích nuôi trồng\r\n\n các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n sú bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn\r\n\n thể (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n tra thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi nước\r\n\n ngọt (100 m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô\r\n\n phi đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá nước\r\n\n lạnh thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi trồng\r\n\n ngoài biển (100 m3)\n\nDiện tích nuôi trồng\r\n\n các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n…………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n…………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nỦY BAN NHÂN DÂN………………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ CHĂN NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI\r\n\nDO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\n\n(Từ ngày....\r\n\ntháng.... năm…. đến ngày…. tháng.... năm....)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại\r\n\n (tr.đ)\n\nGia cầm đến 28 ngày\r\n\n tuổi (con)\n\nGia cầm trên 28 ngày\r\n\n tuổi (con)\n\nLợn đến 28 ngày tuổi\r\n\n (con)\n\nLợn trên 28 ngày tuổi\r\n\n (con)\n\nBê cái hướng sữa đến\r\n\n 6 tháng tuổi (con)\n\nBò sữa trên 6 tháng\r\n\n tuổi (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa\r\n\n đến 6 tháng tuổi (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa\r\n\n trên 6 tháng tuổi (con)\n\nHươu, cừu, dê (con)\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n……….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND\r\n\ncấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN………………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN)\r\n\nHỖ TRỢ SẢN XUẤT MUỐI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI DỊCH\r\n\nBỆNH\n\n(Từ ngày....\r\n\ntháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt\r\n\n hại\r\n\n (tr.đ)\n\nDiện tích sản xuất\r\n\n muối bị thiệt hại trên 70%\r\n\n (ha)\n\nDiện tích sản xuất\r\n\n muối bị thiệt hại từ 30% - 70%\r\n\n (ha)\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo\r\n\n (tr.đ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 6\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…………………….\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT\r\n\nHẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI ĐIỂM BÁO CÁO)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTổng số tiền hỗ trợ\n\nTrong đó:\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy, hải sản\n\nGiống vật nuôi\n\nSản xuất muối\n\nGhi chú\n\nQuyết định hỗ trợ\r\n\n kinh phí\r\n\n (Số QĐ, ngày, tháng, năm)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\n3. Hỗ trợ khôi phục sản\r\n\nxuất vùng bị thiệt hại do thiên tai\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá\r\n\nthiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\ncấp xã.\n\n- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội\r\n\nđồng kiểm tra, phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn cấp xã kiểm tra, xác nhận thiệt hại; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n+ Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền\r\n\nhoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncơ quan chuyên môn của tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt và bố trí ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để\r\n\nđáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên\r\n\ntai theo quy định.\n\n+ Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về chống thiên tai để\r\n\nphục vụ công tác chỉ đạo.\n\n- Bước 4: Trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Bộ\r\n\nphận Một cửa cấp xã.\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n- Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung\r\n\n(hoặc) nuôi trồng thủy sản ban đầu, theo mẫu số 6, phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch;\n\n- Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh có xác\r\n\nnhận của tổ dân phố (xóm).\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để\r\n\nkhôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\nb) Số lượng hồ sơ: không quy định.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các hộ sản xuất bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai.\n\n3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã;\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, các Sở có liên quan, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc thông\r\n\nbáo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n3.8. Phí, lệ phí: không.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để\r\n\nkhôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại (Theo mẫu số 1, 2 , 3, 4, 5, 6), phụ lục I, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch\r\n\nvà hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương.\n\n- Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp\r\n\ntác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu\r\n\ncó).\n\n- Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp\r\n\nthời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai theo sự hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.\n\n- Thời điểm xảy ra thiệt hại:Trong thời gian\r\n\nxảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn địa phương xác nhận.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính phủ về\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\n- Quyết định số 3499/QĐ-BNN-PCTT ngày\r\n\n11/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành lĩnh vực phòng chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.\n\n\n\nMẫu số 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại đối\r\n\nvới cây trồng do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích cây trồng bị thiệt hại do\r\n\nthiên tai/dịch bệnh như sau:\n\nĐợt thiên tai/dịch bệnh:\r\n\n................................................................................................\r\n\n1. Đối tượng:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\nThời điểm gieo, trồng:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: …………………………………… ha.\n\nVị trí đất gieo, trồng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là: ……………………………… ha\n\n2. Đối tượng:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\nThời điểm gieo, trồng:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………ha.\n\nVị trí đất gieo, trồng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là:………………………………… ha\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của....................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại sản\r\n\nxuất lâm nghiệp do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: .......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích bị thiệt hại do thiên tai\r\n\n(hoặc dịch bệnh) trong sản xuất lâm nghiệp như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n.....................................................................................\r\n\n1. Đối với diện tích cây rừng, cây lâm sản\r\n\nngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại:\n\na) Đối với diện tích cây rừng:\n\nĐối tượng trồng:…………………………………… Tuổi rừng:\r\n\n........................................... \n\nThời điểm trồng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: …………………………………… ha.\n\nVị trí trồng rừng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là: ……………………………… ha\n\nb) Đối với các loài cây lâm sản ngoài gỗ:\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThời điểm trồng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nLoài cây:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\nSố lượng thiệt hại: …………………………………... ha\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là:………………………………… ha\n\nc) Đối với vườn giống:\n\nThời điểm xây dựng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………… ha\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: ………………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là: …………………………………ha\n\nd) Đối với rừng giống:\n\nThời điểm xây dựng:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nLoại rừng giống:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………ha\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:……………………………… ha\n\nThiệt hại trên 70% là:…………………………………… ha\n\n2. Đối với cây giống được ươm trong giai đoạn\r\n\nvườn ươm:\n\nVị trí:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nThời điểm trồng:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nLoài cây:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: ……………………………………ha\n\nThiệt hại từ 30-70% là: ………………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là:…………………………………ha\n\n3. Đối với trồng cây phân tán:\n\nVị trí: ..........................................................................................................................\r\n\nLoài cây:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\nSố lượng thiệt hại: ………………………………cây\n\nHồ sơ lưu gồm có:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của....................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại nuôi\r\n\ntrồng thủy sản do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích nuôi trồng thủy sản và diện\r\n\ntích bị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n.....................................................................................\r\n\nLoài thủy sản nuôi: ......................................................................................................\r\n\nTổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản:\r\n\n………………………………ha.\n\nVị trí khu vực nuôi:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nThời điểm thả giống:\r\n\n...................................................................................................\r\n\nSố lượng giống thả nuôi: ……………………con, nguồn gốc:\r\n\n......................................... \n\nHồ sơ lưu về giống gồm có: ........................................................................................\r\n\nHình thức nuôi:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………ha hoặc\r\n\n...................................... m3 lồng.\n\nThiệt hại trên 70% là: …………………………….ha hoặc\r\n\n...................................... m3 lồng.\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của\r\n\n...................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại chăn\r\n\nnuôi do thiên tai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\n kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là: ....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại\r\n\ndo thiên tai (hoặc dịch bệnh) như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n.....................................................................................\r\n\n1. Đối tượng nuôi 1:…………………………………… Tuổi vật\r\n\nnuôi:................................... \n\nSố lượng: ………………………………con.\n\n2. Đối tượng nuôi 2:……………………………………. Tuổi vật\r\n\nnuôi:.................................. \n\nSố lượng: ………………………………con.\n\n3. Đối tượng nuôi 3:……………………………………. Tuổi vật\r\n\nnuôi:.................................. \n\nSố lượng: ………………………………con.\n\nHồ sơ lưu gồm có:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem\r\n\nxét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của\r\n\n...................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 5\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ sản xuất muối\r\n\nthiệt hại do thiên tai\n\nKính gửi: - Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã, phường ……\n\nTôi tên là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKê khai diện tích sản xuất muối bị thiệt hại\r\n\ndo thiên tai như sau:\n\nĐợt thiên tai:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\nDiện tích bị thiệt hại: ………………………………………ha\n\nVị trí sản xuất muối:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nThời điểm bắt đầu sản xuất:\r\n\n.........................................................................................\r\n\nDiện tích thiệt hại: …………………………………………ha\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là: ………………………………….ha\n\nThiệt hại trên 70% là: ……………………………………..ha\n\nHồ sơ lưu gồm có: ......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn xã (phường).... xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của\r\n\n \n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là\r\n\nđúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm 20……\n\nNgười\r\n\n làm đơn\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 6\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nBẢN KÊ KHAI\n\nSố lượng chăn nuôi tập\r\n\ntrung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu\n\nKính gửi: Ủy ban nhân\r\n\ndân xã/phường ……………………\n\nHọ, tên chủ cơ sở:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nSố điện thoại ………………………, Fax…………………… Email (nếu\r\n\ncó): ....................... \n\nĐăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng\r\n\nthủy sản) như sau:\n\nTT\n\nĐối tượng nuôi\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích nuôi (m2)\n\nThời gian bắt đầu nuôi\r\n\n (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)\n\nSố lượng giống dự\r\n\n kiến nuôi/thả (con)\n\nThời gian thu hoạch/xuất\r\n\n chuồng dự kiến (tháng, năm)\n\nSản lượng dự kiến\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhững vấn đề khác:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các\r\n\nthông tin đã kê khai./.\n\n\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nXác\r\n\n nhận của UBND xã/phường\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nCHỦ\r\n\n CƠ SỞ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\nXác\r\n\n nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẫu số 1\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG\n\n(Từ ngày…\r\n\ntháng...năm.... đến ngày....tháng ...năm…)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại\r\n\n (tr.đ)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n TỪ 30% - 70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nLúa thuần (ha)\n\nMạ lúa thuần (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nMạ lúa lai (ha)\n\nNgô và rau màu (ha)\n\nCây công nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả lâu năm\r\n\n (ha)\n\nLúa thuần (ha)\n\nMạ lúa thuần (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nMạ lúa lai (ha)\n\nNgô và rau màu (ha)\n\nCây công nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả lâu năm\r\n\n (ha)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nỦY BAN NHÂN DÂN………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG\r\n\nBỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\n\n(Từ ngày…… tháng……\r\n\nnăm…… đến ngày…… tháng…… năm……)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt\r\n\n hại (tr.đ)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI\r\n\n TỪ 30% - 70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nDiện tích cây rừng\r\n\n (ha)\n\nDiện tích cây lâm sản\r\n\n ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích vườn giống,\r\n\n rừng giống (ha)\n\nDiện tích cây giống\r\n\n được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)\n\nDiện tích cây rừng\r\n\n (ha)\n\nDiện tích cây lâm sản\r\n\n ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích vườn giống,\r\n\n rừng giống (ha)\n\nDiện tích cây giống\r\n\n được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN……………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ NUÔI THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT\r\n\nHẠI DO THIÊN TAI DỊCH BỆNH\n\n(Từ ngày…… tháng……\r\n\nnăm…… đến ngày…… tháng…… năm……)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ GIỐNG\n\nTổng giá trị thiệt hại\r\n\n (tr.đ)\n\nThiệt hại hơn 70%\n\nThiệt hại từ 30-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.d)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền (tr.d)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n sú bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn\r\n\n thể (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n tra thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi nước\r\n\n ngọt (100 m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô\r\n\n phi đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá nước\r\n\n lạnh thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi trồng\r\n\n ngoài biển (100 m3)\n\nDiện tích nuôi trồng\r\n\n các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n sú bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm\r\n\n thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn\r\n\n thể (ha)\n\nDiện tích nuôi cá\r\n\n tra thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi nước\r\n\n ngọt (100 m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô\r\n\n phi đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá nước\r\n\n lạnh thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi trồng\r\n\n ngoài biển (100 m3)\n\nDiện tích nuôi trồng\r\n\n các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n…………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n…………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nỦY BAN NHÂN DÂN………………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ CHĂN NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI\r\n\nDO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\n\n(Từ ngày....\r\n\ntháng.... năm…. đến ngày…. tháng.... năm....)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh, huyện,\r\n\n xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại\r\n\n (tr.đ)\n\nGia cầm đến 28 ngày\r\n\n tuổi (con)\n\nGia cầm trên 28 ngày\r\n\n tuổi (con)\n\nLợn đến 28 ngày tuổi\r\n\n (con)\n\nLợn trên 28 ngày tuổi\r\n\n (con)\n\nBê cái hướng sữa đến\r\n\n 6 tháng tuổi (con)\n\nBò sữa trên 6 tháng\r\n\n tuổi (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa\r\n\n đến 6 tháng tuổi (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa\r\n\n trên 6 tháng tuổi (con)\n\nHươu, cừu, dê (con)\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSTW quy ra tiền (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\r\n\n từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n……….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND\r\n\ncấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN………………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ SẢN XUẤT MUỐI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT\r\n\nHẠI DO THIÊN TAI DỊCH BỆNH\n\n(Từ ngày....\r\n\ntháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt\r\n\n hại\r\n\n (tr.đ)\n\nDiện tích sản xuất\r\n\n muối bị thiệt hại trên 70%\r\n\n (ha)\n\nDiện tích sản xuất\r\n\n muối bị thiệt hại từ 30% - 70%\r\n\n (ha)\n\nTổng NSNN hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW hỗ trợ\r\n\n (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo\r\n\n (tr.đ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND\r\n\ncấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 6\n\nỦY BAN NHÂN DÂN…………………….\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT\r\n\n(HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT\r\n\nHẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI ĐIỂM BÁO CÁO)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh,\r\n\n huyện, xã)\n\nTổng số tiền hỗ trợ\n\nTrong đó:\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy, hải sản\n\nGiống vật nuôi\n\nSản xuất muối\n\nGhi chú\n\nQuyết định hỗ trợ\r\n\n kinh phí\r\n\n (Số QĐ, ngày, tháng, năm)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng\r\n\nnêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;\r\n\nUBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.\n\n\n\n\n\n……, ngày…… tháng……\r\n\n năm……\n\nChủ\r\n\n tịch UBND ………………\n\n(Ký\r\n\n tên đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 104256 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104257.json b/contexts/context_104257.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab49bc74e5c40dcdfc23c6a972aa52cb55ab4867 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104257.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-891-2004-QD-UB-quy-dinh-chuc-nang-trung-tam-khao-sat-quy-hoach-ban-do-Ha-Nam-297566.aspx", + "name": "Quyet-dinh-891-2004-QD-UB-quy-dinh-chuc-nang-trung-tam-khao-sat-quy-hoach-ban-do-Ha-Nam-297566", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 891/2004/QĐ-UB\n\nHà Nam, ngày 30 tháng 6 năm 2004\n\n\n\nV/V QUY ĐỊNH CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM KHẢO SÁT - QUY HOẠCH - BẢN ĐỒ TỈNH HÀ\r\n\nNAM TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNVngày\r\n\n15/7/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về\r\n\ntài nguyên và môi trường ở địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 647/2000/QĐ-UB ngày\r\n\n08/8/2000 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phân công, phân cấp, quản lý tổ chức bộ\r\n\nmáy cán bộ, công chức và lao động;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nĐiều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Trung tâm Khảo sát - Quy hoạch - Bản đồ tỉnh Hà Nam như sau:\n\na- Vị trí chức năng:\n\nTrung tâm Khảo sát - Quy hoạch - Bản đồ tỉnh Hà\r\n\nNam là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Có chức\r\n\nnăng tổ chức thực hiện lập quy hoạch tài nguyên, môi trường, đo đạc, thành lập\r\n\ncác loại lưới toạ độ, độ cao địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính các loại tỷ\r\n\nlệ theo sự phân công của Sở, phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Lập các\r\n\nloại bản đồ hành chính, các loại bản đồ chuyên ngành phục vụ nhu cầu sử dụng\r\n\ncủa các cấp, các ngành trong tỉnh theo quy định của pháp luật và thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ sự nghiệp khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n\n- Khảo sát, thống nhất lập phương án kinh tế kỹ\r\n\nthuật cho các khu vực xây dựng dưới toạ độ, độ cao địa chính, bảo đồ địa chính\r\n\nvà các loại bản đồ khác theo phân cấp.\n\n- Tổ chức thực hiện việc đo đạc xây dựng lưới\r\n\ntoạ độ, độ cao địa chính, bản đồ địa chính và các loại bản đồ khác theo phương\r\n\nán kinh tế kỹ thuật đã được duyệt bao gồm: Đo mới, đo bổ sung, chỉnh lý biến\r\n\nđộng.\n\n- Biên soạn và phát hành các loại bản đồ phục vụ\r\n\ncho công tác quản lý tài nguyên và các lĩnh vực khác.\n\n- Thực hiện công tác quy hoạch sử dụng tài\r\n\nnguyên môi trường, tham gia phân hạng, định giá, điều tra phân loại đất và\r\n\nkhoáng sản theo quy định của Giám đốc Sở.\n\n- Tổ chức thí điểm, thực hiện các chương trình\r\n\nkhoa học công nghệ. Tiếp nhận và thực hiện các dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n- Được thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp khác\r\n\nthuộc các lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n- Quản lý về tổ chức cán bộ và lao động theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước và phân cấp của tỉnh.\n\n- Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường phối hợp với các ngành chức năng quy định nhiệm vụ cụ thể cho Trung tâm\r\n\nhoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này, nay bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - Lưu VT-NC.\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH HÀ NAM\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Cương\n\n\n\n", + "id": 104257 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104258.json b/contexts/context_104258.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e2a4ec5d4c8bece96f968ae1ead648411e15f53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104258.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-85-2020-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-kien-co-hoa-kenh-muong-tinh-Binh-Dinh-460076.aspx", + "name": "Quyet-dinh-85-2020-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-kien-co-hoa-kenh-muong-tinh-Binh-Dinh-460076", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 85/2020/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 18 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA\r\n\nKÊNH MƯƠNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 21 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số\r\n\nchính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa XII kỳ họp thứ 13 về chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương\r\n\nnội đồng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 391/TTr-SNN\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2020 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 328/BC-STP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa\r\n\nkênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số\r\n\n44/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban\r\n\nhành chính sách hỗ trợ Kiên cố hóa kênh mương, kênh\r\n\nmương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K10\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH\r\n\nMƯƠNG NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2020/QĐ-UBND ngày tháng năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục tiêu, nhiệm vụ:\n\n1. Mục tiêu: Nhằm\r\n\ntăng mức đảm bảo tưới; giảm chi phí nạo vét, vận hành; chủ động cấp nước; giảm\r\n\ndiện tích chiếm đất và thất thoát nước; góp phần xây dựng nông thôn mới và nông\r\n\nthôn mới nâng cao.\n\n2. Nhiệm vụ: Phấn\r\n\nđấu giai đoạn 2021 - 2025 chiều dài kênh mương, kênh mương nội đồng (kênh loại\r\n\n3) được kiên cố hoá dài 600 km, nâng tổng chiều dài kênh mương, kênh mương nội\r\n\nđồng được kiên cố đến năm 2025 là 2.904km/ 3.944km, đạt tỷ lệ 73,63% (tổng chiều\r\n\ndài kênh loại 3 là 3.944 km, đã kiên cố đến 2020 là 2.304 km).\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy\r\n\nđịnh mức hỗ trợ, kích thước mặt cắt kênh để thực hiện kiên cố hóa kênh mương,\r\n\nkênh mương nội đồng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3. Đối tượng áp dụng\n\nCác sở, ngành; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncó kế hoạch kiên cố hóa kênh mương hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ntheo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc hỗ trợ\n\n1. Việc triển khai\r\n\nkiên cố hoá kênh mương, kênh mương nội đồng phải thực hiện theo đúng quy định của\r\n\nLuật Xây dựng và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành đối với công\r\n\ntrình đặc thù.\n\n2. Quá trình thực\r\n\nhiện kiên cố hoá kênh mương không được gây ách tắc trong việc dẫn nước tưới phục\r\n\nvụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.\n\n3. Căn cứ yêu cầu\r\n\nthực tế và khả năng nguồn vốn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thống\r\n\nnhất danh mục công trình kiên cố hoá kênh mương hàng năm, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.\n\n4. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tạm ứng ngân sách tỉnh cho\r\n\ncác địa phương thực hiện Chương trình trong tháng 1 hàng năm.\n\nĐiều 5. Thời gian thực hiện\n\nTừ năm 2021 đến năm 2025.\n\nChương 2\n\nNỘI DUNG CHÍNH\r\n\nSÁCH\n\nĐiều 6. Điều kiện về kích thước thiết kế mặt cắt kênh kiên cố hóa được\r\n\nhỗ trợ\n\nThông số thiết kế\r\n\nkênh bê tông mặt cắt chữ nhật gồm 123 mặt cắt, có kích thước chiều rộng B (m),\r\n\nchiều cao H (m), chiều dày t (m); trong đó cần xác định cao độ mực nước khống\r\n\nchế tưới, độ dốc đáy kênh, diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước\r\n\nmặt cắt kênh tại phụ lục 2 đính kèm.\n\nĐiều 7. Chính sách hỗ trợ\n\n1. Ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ cho các địa phương một phần chi phí xây lắp được duyệt để xây dựng kiên\r\n\ncố hóa phần kênh, bao gồm: Hỗ trợ đủ về số lượng xi măng (được quy tròn đến\r\n\nđơn vị tấn xi măng) và hỗ trợ bổ sung bằng tiền (triệu đồng).\n\n2. Mức hỗ trợ của\r\n\ntỉnh để kiên cố hóa cho 01 km kênh tưới cho cây lúa có kích thước thiết kế và mức\r\n\nhỗ trợ tương ứng quy định tại phụ lục 3 đính kèm, trong đó:\n\na) Đối với các xã\r\n\nđược hưởng từ Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện\r\n\nnghèo (Chương trình 30a) là 30% giá trị xây lắp được duyệt; các huyện Tây Sơn,\r\n\nHoài Ân và các xã còn lại của huyện miền núi là 50% giá trị xây lắp được duyệt;\r\n\ncác huyện còn lại, thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn là\r\n\n30% giá trị xây lắp được duyệt; riêng trạm bơm là 60% giá trị xây lắp được duyệt.\n\nb) Mức hỗ trợ từ\r\n\nvốn Chương trình xây dựng nông thôn mới: Đối với các huyện Tây Sơn, Hoài Ân và\r\n\ncác xã còn lại của miền núi là 25% giá trị xây lắp được duyệt; các huyện còn lại,\r\n\nthị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn là 20% giá trị xây lắp\r\n\nđược duyệt.\n\nc) Mức hỗ trợ vốn\r\n\ntừ Chương trình 30a và nguồn vốn khác của huyện cho các xã được hưởng chính\r\n\nsách 30a là 70% giá trị xây lắp được duyệt. Danh mục kiên cố kênh mương, kênh\r\n\nmương nội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nd) Mức hỗ trợ của\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ít nhất từ 15% đến 40% giá trị xây\r\n\nlắp được duyệt.\n\ne) Mức hỗ trợ của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã (gồm hỗ trợ cấp bù thủy lợi phí và các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định) từ 0% đến 20% giá trị xây lắp được duyệt; cụ thể tại phụ\r\n\nlục 1 đính kèm.\n\n3. Kênh tưới tiêu\r\n\nkết hợp, kênh cấp nước nuôi trồng thủy sản: Nếu mặt cắt kênh thiết kế có kích\r\n\nthước tương ứng với mặt cắt kênh tưới nêu tại phụ lục 1 thì áp dụng các\r\n\nmức hỗ trợ như kênh tưới nêu tại phụ lục 2. Nếu mặt cắt kênh kiên cố có\r\n\nkích thước khác thì áp dụng mức hỗ trợ theo phụ lục 1; trong đó hỗ trợ đủ\r\n\nlượng xi măng theo thiết kế và số còn lại hỗ trợ bổ sung bằng tiền.\n\nĐiều 8. Điều kiện được hỗ trợ\n\n1. Các địa phương\r\n\ncó đăng ký kế hoạch xây dựng kiên cố kênh mương, trong đó cam kết có đủ nguồn lực\r\n\nkhác để xây dựng hoàn thành theo kế hoạch.\n\n2. Có hồ sơ thiết\r\n\nkế sơ bộ để bảo đảm các tiêu chí phân bổ kinh phí hỗ trợ gồm: chiều dài từng\r\n\nkênh kiên cố, diện tích tưới thiết kế.\n\n3. Danh mục công\r\n\ntrình phải được liên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 30\r\n\ntháng 10 theo kế hoạch hàng năm.\n\nChương 3\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\r\n\nCHÍNH SÁCH\n\nĐiều 9. Kinh phí thực hiện chính sách\n\nKinh phí hỗ trợ của\r\n\ntỉnh cho các địa phương thực hiện chính sách kiên cố hóa kênh mương, kênh mương\r\n\nnội đồng giai đoạn 2021 - 2025 là 190.800 triệu đồng để kiên cố 600 km kênh\r\n\nmương, trong đó: Năm 2021 là 38.160 triệu đồng; năm 2022 là 38.160 triệu đồng;\r\n\nnăm 2023 là 38.160 triệu đồng; năm 2024 là 38.160 triệu đồng và năm 2025 là\r\n\n38.160 triệu đồng.\n\nĐiều 10. Nguồn vốn thực hiện chính sách\n\n1. Ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ thông qua vốn vay tín dụng ưu đãi hàng năm, các nguồn vốn khác của ngân\r\n\nsách tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho các địa phương tạm ứng ngân\r\n\nsách tỉnh để thực hiện Chương trình trong tháng 1 hàng năm.\n\n2. Vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (30a).\n\n4. Ngân sách Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ.\n\n5. Ngân sách Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn hỗ trợ; vốn cấp bù thủy lợi phí.\n\n6. Các nguồn vốn\r\n\nhợp pháp khác theo quy định.\n\nChương 4\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực\r\n\nhiện chính sách\n\n1. Bố trí kinh\r\n\nphí hỗ trợ để triển khai thực hiện chính sách.\n\n2. Chỉ đạo các sở,\r\n\nban, ngành, các địa phương thực hiện kế hoạch của chương trình.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện chính sách\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn\n\na) Hướng dẫn lập\r\n\nhồ sơ thiết kế sơ bộ kiên cố hoá kênh mương; phối hợp các sở, ban liên quan hướng\r\n\ndẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng cắt, giảm\r\n\nmột số nội dung cơ cấu đuôi dự toán công trình kiên cố hoá kênh mương.\n\nb) Tổ chức tập huấn,\r\n\nhướng dẫn thực hiện chính sách và sử dụng thiết kế mẫu, hướng dẫn lập và quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng giảm một số nội dung cơ cấu\r\n\nđuôi dự toán công trình.\n\nc) Phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nkiểm tra việc thực hiện ở các địa phương và đề xuất việc hỗ trợ kinh phí.\n\nd) Theo dõi, tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chương trình.\n\n2. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\na) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất đề xuất nguồn\r\n\nvốn, kế hoạch vốn hỗ trợ hàng năm để thực hiện chương trình.\n\nb) Phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế hoạch kiên cố hóa kênh mương\r\n\nhàng năm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt danh mục và hỗ trợ vốn.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh lập hồ sơ đề nghị vốn vay vốn thực hiện kiên cố hóa kênh\r\n\nmương từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua Ngân hàng\r\n\nPhát triển Việt Nam.\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác sở có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho\r\n\ntừng huyện, thị xã, thành phố sau khi Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông báo\r\n\ncung cấp khoản vay.\n\nc) Xử lý các vấn\r\n\nđề về mặt tài chính phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chương trình\r\n\nkiên cố hóa kênh mương.\n\n4. Sở Xây dựng\n\nChủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh thống nhất đề xuất cơ cấu\r\n\nđuôi dự toán công trình và các biện pháp thực hiện kèm theo hướng dẫn giảm thiểu\r\n\nhoặc loại bỏ những chi phí có thể cắt giảm, loại bỏ được để giảm giá thành công\r\n\ntrình một cách hợp lý.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Xây dựng kế hoạch,\r\n\ntriển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp.\n\nb) Bố trí kế hoạch\r\n\nvốn theo cơ cấu nguồn vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua.\n\nc) Bố trí vốn hỗ\r\n\ntrợ cho các xã để thực hiện kế hoạch kiên cố kênh mương được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, giao kế hoạch.\n\nd) Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã (chủ đầu tư đối với các công trình tại địa phương) tổ chức thực\r\n\nhiện chặt chẽ, đúng quy định về công tác đầu tư xây dựng, về huy động, quản lý\r\n\nvà sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nthủy lợi ở địa phương.\n\nĐiều 13. Điều khoản thi hành\n\n1. Giao Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp\r\n\nvà đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung chính sách đã ban hành để đảm\r\n\nbảo phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTỶ LỆ PHẦN TRĂM GIÁ TRỊ XÂY LẮP VỀ MỨC HỖ\r\n\nTRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2020/QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nTên vùng hỗ trợ\n\nHình thức tưới\n\nNguồn vốn của tỉnh hỗ trợ\n\nNguồn vốn địa phương hỗ trợ\n\nTỉnh\n\nNông thôn mới\n\nHuyện,30a\n\nXã (TLP, hợp pháp khác)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(6)\n\n(7)\n\nCác xã được hưởng\r\n\n chính sách 30a\n\nTrọng lực\n\n30%\n\n\n\n70%\n\n\n\nTây Sơn, Hoài\r\n\n Ân và các xã còn lại của miền núi\n\nTrọng lực\n\n50%\n\n25%\n\n15%\n\n10%\n\nĐộng lực\n\n60%\n\n25%\n\n15%\n\n0%\n\nCác huyện còn lại,\r\n\n thị xã Hoài Nhơn và thị xã An Nhơn\n\nTrọng lực\n\n30%\n\n20%\n\n30%\n\n20%\n\nĐộng lực\n\n60%\n\n20%\n\n20%\n\n0%\n\nThành phố Quy\r\n\n Nhơn\n\nTrọng lực\n\n30%\n\n20%\n\n≥40%\n\n≤10%\n\nĐộng lực\n\n60%\n\n20%\n\n20%\n\n0%\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nKÍCH THƯỚC CƠ BẢN MẶT CẮT KÊNH TƯỚI CHO\r\n\nCÂY LÚA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2020/QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nTT\n\nKích thước kênh\n\nGhi chú\n\nChiều rộng (B)\n\nChiều cao (H)\n\nChiều dày (t)\n\n\n\n(m)\n\n(m)\n\n(m)\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,10\n\nKênh bê tông\r\n\n không có thanh giằng\n\n2\n\n0,30\n\n0,35\n\n0,10\n\nKênh bê tông\r\n\n không có thanh giằng\n\n3\n\n0,30\n\n0,40\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n4\n\n0,30\n\n0,45\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n5\n\n0,30\n\n0,50\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n6\n\n0,30\n\n0,55\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n7\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n8\n\n0,35\n\n0,40\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n9\n\n0,35\n\n0,45\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n10\n\n0,35\n\n0,50\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n11\n\n0,35\n\n0,55\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n12\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n13\n\n0,40\n\n0,45\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n14\n\n0,40\n\n0,50\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n15\n\n0,40\n\n0,55\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n16\n\n0,40\n\n0,60\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n17\n\n0,40\n\n0,65\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n18\n\n0,40\n\n0,70\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n19\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n20\n\n0,45\n\n0,50\n\n0,10\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n21\n\n0,45\n\n0,55\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n22\n\n0,45\n\n0,60\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n23\n\n0,45\n\n0,65\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n24\n\n0,45\n\n0,70\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n25\n\n0,45\n\n0,75\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n26\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n27\n\n0,50\n\n0,55\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n28\n\n0,50\n\n0,60\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n29\n\n0,50\n\n0,65\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n30\n\n0,50\n\n0,70\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n31\n\n0,50\n\n0,75\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n32\n\n0,50\n\n0,80\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n33\n\n0,50\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n34\n\n0,55\n\n0,55\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n35\n\n0,55\n\n0,60\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n36\n\n0,55\n\n0,65\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n37\n\n0,55\n\n0,70\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n38\n\n0,55\n\n0,75\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n39\n\n0,55\n\n0,80\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n40\n\n0,55\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n41\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n42\n\n0,60\n\n0,65\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n43\n\n0,60\n\n0,70\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n44\n\n0,60\n\n0,75\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n45\n\n0,60\n\n0,80\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n46\n\n0,60\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n47\n\n0,60\n\n0,90\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n48\n\n0,60\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n49\n\n0,60\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n50\n\n0,65\n\n0,65\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n51\n\n0,65\n\n0,70\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n52\n\n0,65\n\n0,75\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n53\n\n0,65\n\n0,80\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n54\n\n0,65\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n55\n\n0,65\n\n0,90\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n56\n\n0,65\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n57\n\n0,65\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n58\n\n0,65\n\n1,05\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n59\n\n0,65\n\n1,10\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n60\n\n0,65\n\n1,15\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n61\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,12\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n62\n\n0,70\n\n0,75\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n63\n\n0,70\n\n0,80\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n64\n\n0,70\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n65\n\n0,70\n\n0,90\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n66\n\n0,70\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n67\n\n0,70\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n68\n\n0,70\n\n1,05\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n69\n\n0,70\n\n1,10\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n70\n\n0,70\n\n1,15\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n71\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n72\n\n0,75\n\n0,80\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n73\n\n0,75\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n74\n\n0,75\n\n0,90\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n75\n\n0,75\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n76\n\n0,75\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n77\n\n0,75\n\n1,05\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n78\n\n0,75\n\n1,10\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n79\n\n0,75\n\n1,15\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n80\n\n0,75\n\n1,20\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n81\n\n0,75\n\n1,25\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n82\n\n0,75\n\n1,30\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n83\n\n0,80\n\n0,80\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n84\n\n0,80\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n85\n\n0,80\n\n0,90\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n86\n\n0,80\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n87\n\n0,80\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n88\n\n0,80\n\n1,05\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n89\n\n0,80\n\n1,10\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n90\n\n0,80\n\n1,15\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n91\n\n0,80\n\n1,20\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n92\n\n0,80\n\n1,25\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n93\n\n0,80\n\n1,30\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n94\n\n0,85\n\n0,85\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n95\n\n0,85\n\n0,90\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n96\n\n0,85\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n97\n\n0,85\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n98\n\n0,85\n\n1,05\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n99\n\n0,85\n\n1,10\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n100\n\n0,85\n\n1,15\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n101\n\n0,85\n\n1,20\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n102\n\n0,85\n\n1,25\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n103\n\n0,85\n\n1,30\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n104\n\n0,85\n\n1,35\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n105\n\n0,90\n\n0,90\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n106\n\n0,90\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n107\n\n0,90\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n108\n\n0,90\n\n1,05\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n109\n\n0,90\n\n1,10\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n110\n\n0,90\n\n1,15\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n111\n\n0,90\n\n1,20\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n112\n\n0,90\n\n1,25\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n113\n\n0,90\n\n1,30\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n114\n\n0,90\n\n1,35\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n115\n\n0,95\n\n0,95\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n116\n\n0,95\n\n1,00\n\n0,15\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n117\n\n0,95\n\n1,05\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n118\n\n0,95\n\n1,10\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n119\n\n0,95\n\n1,15\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n120\n\n0,95\n\n1,20\n\n0,18\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n121\n\n0,95\n\n1,25\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n122\n\n0,95\n\n1,30\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n123\n\n0,95\n\n1,35\n\n0,20\n\nKênh bê tông có\r\n\n thanh giằng\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU\r\n\nDÀI KÊNH KIÊN CỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2020/QĐ-UBND ngày tháng năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nTT\n\nKích thước kênh\n\nMức hỗ trợ\n\nChiều rộng (B)\n\nChiều cao (H)\n\nChiều dày (t)\n\nHỗ trợ xi măng và quy đổi thành tiền\n\nHỗ trợ bổ sung bằng tiền\n\nTổng cộng\n\nHuyện: Tây Sơn, Hoài Ân 50%\n\nCác địa phương khác 30%\n\nTrạm bơm 60%\n\nHuyện: Tây Sơn, Hoài Ân\n\nCác địa phương khác\n\nTrạm bơm\n\n\n\n(m)\n\n(m)\n\n(m)\n\n(tấn)\n\n(Tr.đ)\n\n(Tr.đ)\n\n(Tr.đ)\n\n(Tr.đ)\n\n(Tr.đ)\n\n(Tr.đ)\n\n(Tr.đ)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,10\n\n29\n\n46\n\n152\n\n73\n\n192\n\n198\n\n119\n\n238\n\n2\n\n0,30\n\n0,35\n\n0,10\n\n32\n\n50\n\n169\n\n81\n\n213\n\n219\n\n131\n\n263\n\n3\n\n0,30\n\n0,40\n\n0,10\n\n35\n\n55\n\n198\n\n97\n\n248\n\n253\n\n152\n\n303\n\n4\n\n0,30\n\n0,45\n\n0,10\n\n37\n\n59\n\n215\n\n105\n\n270\n\n274\n\n164\n\n329\n\n5\n\n0,30\n\n0,50\n\n0,10\n\n40\n\n63\n\n233\n\n115\n\n292\n\n296\n\n178\n\n355\n\n6\n\n0,30\n\n0,55\n\n0,12\n\n53\n\n82\n\n274\n\n132\n\n345\n\n356\n\n214\n\n427\n\n7\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,10\n\n33\n\n52\n\n172\n\n82\n\n216\n\n224\n\n134\n\n268\n\n8\n\n0,35\n\n0,40\n\n0,10\n\n36\n\n57\n\n201\n\n98\n\n252\n\n258\n\n155\n\n309\n\n9\n\n0,35\n\n0,45\n\n0,10\n\n39\n\n61\n\n219\n\n107\n\n274\n\n280\n\n168\n\n335\n\n10\n\n0,35\n\n0,50\n\n0,10\n\n41\n\n65\n\n237\n\n116\n\n297\n\n302\n\n181\n\n362\n\n11\n\n0,35\n\n0,55\n\n0,12\n\n54\n\n85\n\n277\n\n132\n\n349\n\n362\n\n217\n\n434\n\n12\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,10\n\n38\n\n59\n\n204\n\n99\n\n257\n\n263\n\n158\n\n316\n\n13\n\n0,40\n\n0,45\n\n0,10\n\n40\n\n63\n\n222\n\n108\n\n278\n\n285\n\n171\n\n341\n\n14\n\n0,40\n\n0,50\n\n0,10\n\n43\n\n67\n\n240\n\n117\n\n301\n\n307\n\n184\n\n368\n\n15\n\n0,40\n\n0,55\n\n0,12\n\n56\n\n88\n\n280\n\n133\n\n354\n\n368\n\n221\n\n442\n\n16\n\n0,40\n\n0,60\n\n0,12\n\n59\n\n93\n\n300\n\n143\n\n379\n\n393\n\n236\n\n472\n\n17\n\n0,40\n\n0,65\n\n0,12\n\n62\n\n98\n\n320\n\n153\n\n404\n\n418\n\n251\n\n502\n\n18\n\n0,40\n\n0,70\n\n0,12\n\n65\n\n103\n\n340\n\n163\n\n429\n\n443\n\n266\n\n532\n\n19\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,10\n\n42\n\n65\n\n225\n\n109\n\n283\n\n290\n\n174\n\n348\n\n20\n\n0,45\n\n0,50\n\n0,10\n\n44\n\n69\n\n243\n\n118\n\n305\n\n312\n\n187\n\n374\n\n21\n\n0,45\n\n0,55\n\n0,12\n\n57\n\n90\n\n285\n\n135\n\n359\n\n375\n\n225\n\n449\n\n22\n\n0,45\n\n0,60\n\n0,12\n\n61\n\n95\n\n304\n\n144\n\n384\n\n399\n\n239\n\n479\n\n23\n\n0,45\n\n0,65\n\n0,12\n\n64\n\n100\n\n324\n\n154\n\n409\n\n424\n\n254\n\n509\n\n24\n\n0,45\n\n0,70\n\n0,12\n\n67\n\n105\n\n344\n\n164\n\n434\n\n449\n\n269\n\n539\n\n25\n\n0,45\n\n0,75\n\n0,15\n\n90\n\n141\n\n409\n\n189\n\n519\n\n550\n\n330\n\n660\n\n26\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,12\n\n56\n\n88\n\n268\n\n126\n\n339\n\n356\n\n214\n\n427\n\n27\n\n0,50\n\n0,55\n\n0,12\n\n59\n\n93\n\n288\n\n135\n\n364\n\n381\n\n228\n\n457\n\n28\n\n0,50\n\n0,60\n\n0,12\n\n62\n\n98\n\n307\n\n145\n\n388\n\n405\n\n243\n\n486\n\n29\n\n0,50\n\n0,65\n\n0,12\n\n65\n\n103\n\n327\n\n155\n\n413\n\n430\n\n258\n\n516\n\n30\n\n0,50\n\n0,70\n\n0,12\n\n69\n\n108\n\n348\n\n165\n\n439\n\n456\n\n273\n\n547\n\n31\n\n0,50\n\n0,75\n\n0,15\n\n92\n\n145\n\n413\n\n190\n\n524\n\n558\n\n335\n\n669\n\n32\n\n0,50\n\n0,80\n\n0,15\n\n96\n\n151\n\n436\n\n201\n\n553\n\n587\n\n352\n\n704\n\n33\n\n0,50\n\n0,85\n\n0,15\n\n100\n\n157\n\n459\n\n212\n\n582\n\n616\n\n369\n\n739\n\n34\n\n0,55\n\n0,55\n\n0,12\n\n61\n\n95\n\n292\n\n137\n\n369\n\n387\n\n232\n\n464\n\n35\n\n0,55\n\n0,60\n\n0,12\n\n64\n\n100\n\n311\n\n147\n\n393\n\n411\n\n247\n\n493\n\n36\n\n0,55\n\n0,65\n\n0,15\n\n86\n\n135\n\n373\n\n170\n\n474\n\n508\n\n305\n\n609\n\n37\n\n0,55\n\n0,70\n\n0,12\n\n70\n\n110\n\n352\n\n167\n\n444\n\n462\n\n277\n\n554\n\n38\n\n0,55\n\n0,75\n\n0,15\n\n94\n\n148\n\n417\n\n191\n\n530\n\n565\n\n339\n\n678\n\n39\n\n0,55\n\n0,80\n\n0,15\n\n98\n\n154\n\n440\n\n202\n\n558\n\n594\n\n356\n\n712\n\n40\n\n0,55\n\n0,85\n\n0,15\n\n102\n\n160\n\n463\n\n214\n\n588\n\n623\n\n374\n\n748\n\n41\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,12\n\n66\n\n103\n\n314\n\n147\n\n397\n\n417\n\n250\n\n500\n\n42\n\n0,60\n\n0,65\n\n0,12\n\n69\n\n108\n\n334\n\n157\n\n422\n\n442\n\n265\n\n530\n\n43\n\n0,60\n\n0,70\n\n0,12\n\n72\n\n113\n\n355\n\n168\n\n448\n\n468\n\n281\n\n561\n\n44\n\n0,60\n\n0,75\n\n0,15\n\n96\n\n151\n\n421\n\n192\n\n535\n\n572\n\n343\n\n686\n\n45\n\n0,60\n\n0,80\n\n0,15\n\n100\n\n157\n\n444\n\n204\n\n564\n\n601\n\n361\n\n721\n\n46\n\n0,60\n\n0,85\n\n0,15\n\n104\n\n163\n\n468\n\n215\n\n594\n\n631\n\n378\n\n757\n\n47\n\n0,60\n\n0,90\n\n0,15\n\n108\n\n170\n\n490\n\n226\n\n622\n\n660\n\n396\n\n792\n\n48\n\n0,60\n\n0,95\n\n0,15\n\n112\n\n176\n\n514\n\n238\n\n651\n\n690\n\n414\n\n827\n\n49\n\n0,60\n\n1,00\n\n0,15\n\n116\n\n182\n\n538\n\n250\n\n681\n\n720\n\n432\n\n863\n\n50\n\n0,65\n\n0,65\n\n0,12\n\n70\n\n111\n\n337\n\n158\n\n427\n\n448\n\n269\n\n538\n\n51\n\n0,65\n\n0,70\n\n0,12\n\n74\n\n116\n\n358\n\n168\n\n452\n\n474\n\n284\n\n568\n\n52\n\n0,65\n\n0,75\n\n0,15\n\n98\n\n154\n\n426\n\n194\n\n541\n\n580\n\n348\n\n695\n\n53\n\n0,65\n\n0,80\n\n0,15\n\n102\n\n160\n\n449\n\n205\n\n570\n\n609\n\n365\n\n730\n\n54\n\n0,65\n\n0,85\n\n0,15\n\n106\n\n167\n\n471\n\n216\n\n598\n\n638\n\n383\n\n765\n\n55\n\n0,65\n\n0,90\n\n0,15\n\n110\n\n173\n\n494\n\n227\n\n627\n\n667\n\n400\n\n800\n\n56\n\n0,65\n\n0,95\n\n0,15\n\n114\n\n179\n\n518\n\n239\n\n657\n\n697\n\n418\n\n836\n\n57\n\n0,65\n\n1,00\n\n0,15\n\n118\n\n185\n\n542\n\n251\n\n687\n\n727\n\n436\n\n872\n\n58\n\n0,65\n\n1,05\n\n0,18\n\n149\n\n234\n\n626\n\n282\n\n798\n\n860\n\n516\n\n1.032\n\n59\n\n0,65\n\n1,10\n\n0,18\n\n154\n\n242\n\n652\n\n294\n\n831\n\n894\n\n536\n\n1.073\n\n60\n\n0,65\n\n1,15\n\n0,18\n\n159\n\n249\n\n679\n\n308\n\n865\n\n928\n\n557\n\n1.114\n\n61\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,12\n\n75\n\n118\n\n362\n\n170\n\n457\n\n480\n\n288\n\n575\n\n62\n\n0,70\n\n0,75\n\n0,15\n\n100\n\n157\n\n430\n\n195\n\n547\n\n587\n\n352\n\n704\n\n63\n\n0,70\n\n0,80\n\n0,15\n\n104\n\n164\n\n452\n\n205\n\n575\n\n616\n\n369\n\n739\n\n64\n\n0,70\n\n0,85\n\n0,15\n\n108\n\n170\n\n475\n\n217\n\n604\n\n645\n\n387\n\n774\n\n65\n\n0,70\n\n0,90\n\n0,15\n\n112\n\n176\n\n499\n\n229\n\n633\n\n675\n\n405\n\n809\n\n66\n\n0,70\n\n0,95\n\n0,15\n\n116\n\n182\n\n523\n\n241\n\n663\n\n705\n\n423\n\n845\n\n67\n\n0,70\n\n1,00\n\n0,15\n\n120\n\n189\n\n546\n\n252\n\n692\n\n735\n\n441\n\n881\n\n68\n\n0,70\n\n1,05\n\n0,18\n\n152\n\n238\n\n631\n\n283\n\n804\n\n869\n\n521\n\n1.042\n\n69\n\n0,70\n\n1,10\n\n0,18\n\n156\n\n246\n\n657\n\n296\n\n837\n\n903\n\n542\n\n1.083\n\n70\n\n0,70\n\n1,15\n\n0,18\n\n161\n\n253\n\n684\n\n309\n\n871\n\n937\n\n562\n\n1.124\n\n71\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,15\n\n102\n\n161\n\n433\n\n195\n\n552\n\n594\n\n356\n\n713\n\n72\n\n0,75\n\n0,80\n\n0,15\n\n106\n\n167\n\n456\n\n207\n\n581\n\n623\n\n374\n\n748\n\n73\n\n0,75\n\n0,85\n\n0,15\n\n110\n\n173\n\n480\n\n219\n\n610\n\n653\n\n392\n\n783\n\n74\n\n0,75\n\n0,90\n\n0,15\n\n114\n\n179\n\n503\n\n230\n\n639\n\n682\n\n409\n\n818\n\n75\n\n0,75\n\n0,95\n\n0,15\n\n118\n\n186\n\n526\n\n241\n\n668\n\n712\n\n427\n\n854\n\n76\n\n0,75\n\n1,00\n\n0,15\n\n122\n\n192\n\n550\n\n253\n\n698\n\n742\n\n445\n\n890\n\n77\n\n0,75\n\n1,05\n\n0,18\n\n154\n\n242\n\n635\n\n284\n\n810\n\n877\n\n526\n\n1.052\n\n78\n\n0,75\n\n1,10\n\n0,18\n\n159\n\n250\n\n661\n\n297\n\n843\n\n911\n\n547\n\n1.093\n\n79\n\n0,75\n\n1,15\n\n0,18\n\n164\n\n257\n\n688\n\n310\n\n877\n\n945\n\n567\n\n1.134\n\n80\n\n0,75\n\n1,20\n\n0,18\n\n168\n\n265\n\n715\n\n323\n\n910\n\n980\n\n588\n\n1.175\n\n81\n\n0,75\n\n1,25\n\n0,20\n\n194\n\n306\n\n789\n\n351\n\n1.007\n\n1.095\n\n657\n\n1.313\n\n82\n\n0,75\n\n1,30\n\n0,20\n\n200\n\n314\n\n818\n\n365\n\n1.044\n\n1.132\n\n679\n\n1.358\n\n83\n\n0,80\n\n0,80\n\n0,15\n\n108\n\n170\n\n461\n\n208\n\n587\n\n631\n\n378\n\n757\n\n84\n\n0,80\n\n0,85\n\n0,15\n\n112\n\n176\n\n484\n\n220\n\n615\n\n660\n\n396\n\n791\n\n85\n\n0,80\n\n0,90\n\n0,15\n\n116\n\n183\n\n506\n\n230\n\n644\n\n689\n\n413\n\n827\n\n86\n\n0,80\n\n0,95\n\n0,15\n\n120\n\n189\n\n530\n\n242\n\n674\n\n719\n\n431\n\n863\n\n87\n\n0,80\n\n1,00\n\n0,15\n\n124\n\n195\n\n554\n\n254\n\n704\n\n749\n\n449\n\n899\n\n88\n\n0,80\n\n1,05\n\n0,18\n\n156\n\n246\n\n640\n\n285\n\n817\n\n886\n\n531\n\n1.063\n\n89\n\n0,80\n\n1,10\n\n0,18\n\n161\n\n253\n\n667\n\n299\n\n850\n\n920\n\n552\n\n1.103\n\n90\n\n0,80\n\n1,15\n\n0,18\n\n166\n\n261\n\n693\n\n311\n\n883\n\n954\n\n572\n\n1.144\n\n91\n\n0,80\n\n1,20\n\n0,18\n\n171\n\n268\n\n720\n\n325\n\n918\n\n988\n\n593\n\n1.186\n\n92\n\n0,80\n\n1,25\n\n0,20\n\n197\n\n310\n\n794\n\n352\n\n1.014\n\n1.104\n\n662\n\n1.324\n\n93\n\n0,80\n\n1,30\n\n0,20\n\n202\n\n318\n\n823\n\n366\n\n1.051\n\n1.141\n\n684\n\n1.369\n\n94\n\n0,85\n\n0,85\n\n0,15\n\n114\n\n179\n\n488\n\n221\n\n621\n\n667\n\n400\n\n800\n\n95\n\n0,85\n\n0,90\n\n0,15\n\n118\n\n186\n\n511\n\n232\n\n650\n\n697\n\n418\n\n836\n\n96\n\n0,85\n\n0,95\n\n0,15\n\n122\n\n192\n\n535\n\n244\n\n680\n\n727\n\n436\n\n872\n\n97\n\n0,85\n\n1,00\n\n0,15\n\n126\n\n198\n\n559\n\n256\n\n710\n\n757\n\n454\n\n908\n\n98\n\n0,85\n\n1,05\n\n0,18\n\n159\n\n250\n\n645\n\n287\n\n823\n\n895\n\n537\n\n1.073\n\n99\n\n0,85\n\n1,10\n\n0,18\n\n164\n\n257\n\n671\n\n300\n\n857\n\n928\n\n557\n\n1.114\n\n100\n\n0,85\n\n1,15\n\n0,18\n\n168\n\n265\n\n697\n\n312\n\n889\n\n962\n\n577\n\n1.154\n\n101\n\n0,85\n\n1,20\n\n0,18\n\n173\n\n272\n\n725\n\n326\n\n924\n\n997\n\n598\n\n1.196\n\n102\n\n0,85\n\n1,25\n\n0,20\n\n200\n\n314\n\n799\n\n354\n\n1.022\n\n1.113\n\n668\n\n1.336\n\n103\n\n0,85\n\n1,30\n\n0,20\n\n205\n\n322\n\n828\n\n368\n\n1.058\n\n1.150\n\n690\n\n1.380\n\n104\n\n0,85\n\n1,35\n\n0,20\n\n210\n\n331\n\n857\n\n382\n\n1.094\n\n1.188\n\n713\n\n1.425\n\n105\n\n0,90\n\n0,90\n\n0,15\n\n120\n\n189\n\n515\n\n233\n\n656\n\n704\n\n422\n\n845\n\n106\n\n0,90\n\n0,95\n\n0,15\n\n124\n\n195\n\n539\n\n245\n\n685\n\n734\n\n440\n\n880\n\n107\n\n0,90\n\n1,00\n\n0,15\n\n128\n\n201\n\n563\n\n257\n\n715\n\n764\n\n458\n\n916\n\n108\n\n0,90\n\n1,05\n\n0,18\n\n161\n\n253\n\n650\n\n289\n\n831\n\n903\n\n542\n\n1.084\n\n109\n\n0,90\n\n1,10\n\n0,18\n\n166\n\n261\n\n676\n\n301\n\n863\n\n937\n\n562\n\n1.124\n\n110\n\n0,90\n\n1,15\n\n0,18\n\n171\n\n269\n\n702\n\n314\n\n896\n\n971\n\n583\n\n1.165\n\n111\n\n0,90\n\n1,20\n\n0,18\n\n176\n\n276\n\n729\n\n327\n\n930\n\n1.005\n\n603\n\n1.206\n\n112\n\n0,90\n\n1,25\n\n0,20\n\n203\n\n318\n\n805\n\n356\n\n1.029\n\n1.123\n\n674\n\n1.347\n\n113\n\n0,90\n\n1,30\n\n0,20\n\n208\n\n327\n\n833\n\n369\n\n1.064\n\n1.160\n\n696\n\n1.391\n\n114\n\n0,90\n\n1,35\n\n0,20\n\n213\n\n335\n\n862\n\n383\n\n1.101\n\n1.197\n\n718\n\n1.436\n\n115\n\n0,95\n\n0,95\n\n0,15\n\n126\n\n198\n\n543\n\n247\n\n691\n\n741\n\n445\n\n889\n\n116\n\n0,95\n\n1,00\n\n0,15\n\n130\n\n205\n\n566\n\n258\n\n720\n\n771\n\n463\n\n925\n\n117\n\n0,95\n\n1,05\n\n0,18\n\n164\n\n257\n\n655\n\n290\n\n837\n\n912\n\n547\n\n1.094\n\n118\n\n0,95\n\n1,10\n\n0,18\n\n169\n\n265\n\n681\n\n302\n\n870\n\n946\n\n567\n\n1.135\n\n119\n\n0,95\n\n1,15\n\n0,18\n\n173\n\n272\n\n708\n\n316\n\n903\n\n980\n\n588\n\n1.175\n\n120\n\n0,95\n\n1,20\n\n0,18\n\n178\n\n280\n\n734\n\n328\n\n936\n\n1.014\n\n608\n\n1.216\n\n121\n\n0,95\n\n1,25\n\n0,20\n\n205\n\n322\n\n810\n\n357\n\n1.036\n\n1.132\n\n679\n\n1.358\n\n122\n\n0,95\n\n1,30\n\n0,20\n\n211\n\n331\n\n838\n\n370\n\n1.072\n\n1.169\n\n701\n\n1.403\n\n123\n\n0,95\n\n1,35\n\n0,20\n\n216\n\n339\n\n868\n\n385\n\n1.109\n\n1.207\n\n724\n\n1.448\n\n\n\n\n\n", + "id": 104258 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104259.json b/contexts/context_104259.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48f414454979b1ba1bda2f2d98a67b6c8690aea9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104259.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-845-QD-UB-nam-2000-Quy-dinh-tam-thoi-trinh-tu-dau-tu-va-xay-dung-141120.aspx", + "name": "Quyet-dinh-845-QD-UB-nam-2000-Quy-dinh-tam-thoi-trinh-tu-dau-tu-va-xay-dung-141120", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 845/QĐ-UB\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 21 tháng 7 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH TẠM THỜI TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG”\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 21 tháng 6 năm 1994; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5-5-2000 của Chính phủ\r\n\nvề việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n88/1999/NĐ-CP ngày 1-9-1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5-5-2000 của Chính\r\n\nphủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu;\n\nThực hiện kết luận hội nghị\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh uỷ (Kỳ 76), về triển khai kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2000,\r\n\ntại Thông báo số 107/TB-TU ngày 8-6-2000;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh\r\n\nTuyên Quang, tại Tờ trình số 296/TT-LN ngày 19-7-2000,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này bản \"Quy định\r\n\ntạm thời trình tự đầu tư và xây dựng\" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao cho Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính - Vật giá, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công nghiệp - TCN và Giám đốc Kho Bạc Nhà nước Tuyên Quang, theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của từng ngành đã được giao; để theo dõi hướng dẫn, kiểm tra và\r\n\nđôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn xây dựng về khảo sát thiết kế, các\r\n\nđơn vị tư vấn xây dựng về giám sát kỹ thuật thi công, các đơn vị; thi công xây\r\n\nlắp và UBND các huyện, thị xã; tổ chức thực hiện thống nhất \"Quy định tạm\r\n\nthời trình tự đầu tư và xây dựng\" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác Quyết định trước đây của\r\n\nUBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\ncác chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn xây dựng về khảo sát thiết kế, các đơn vị tư\r\n\nvấn xây dựng về giám sát kỹ thuật thi công và các đơn vị thi công xây lắp có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Phúc Mịch\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nTRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 845/QĐ-UB ngày 21 tháng 7 năm 2000 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nĐiều 1.\n\nCác công trình xây dựng thuộc các Dự án đầu tư được đầu\r\n\ntư bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, (Trừ vốn chương trình 135,\r\n\nvốn IFAD) đều phải thực hiện đầy đủ và đúng theo các điều đã ghi trong Quy chế\r\n\nquản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP\r\n\nngày 8 - 7 - 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 - 5 - 2000, Quy chế đấu thầu\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1 - 9 - 1999 và Nghị định\r\n\n14/2000/NĐ-CP ngày 5 - 5 - 2000 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ,\r\n\nNgành Trung ương và các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh về quản lý đầu tư\r\n\nvà xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2.\n\nĐể thực hiện nội dung Quy định ở Điều 1, tại Quy định\r\n\nnày. UBND tỉnh quy định cụ thể trình tự đầu tư và xây dựng thực hiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang như sau:\n\nA- CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ:\n\n1. Công tác kế hoạch đầu tư:\n\n1.1- Căn cứ mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và nhu cầu xây dựng hàng năm của tỉnh; các\r\n\ncơ quan, đơn vị ngành, đoàn thể, huyện, thị xã, lập kế hoạch đầu tư các công\r\n\ntrình xây dựng thuộc các Dự án đầu tư, gửi đến UBND tỉnh vào thời điểm tháng 10\r\n\ntrước năm kế hoạch, để xét duyệt bố trí kế hoạch đầu tư và xây dựng cho năm\r\n\nsau.\n\n1.2- Kế hoạch đầu tư và xây dựng\r\n\nhàng năm gồm 2 phần:\n\na) Phần 1: Kế hoạch đầu tư xây dựng\r\n\ntrong năm chỉ được ghi vốn cho các công trình xây dựng đã có dự án đầu tư hoặc\r\n\nthiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Phần 2: Kế hoạch chuẩn bị đầu\r\n\ntư để chuẩn bị cho kế hoạch năm sau.\n\n2. Chủ trương đầu tư xây dựng:\n\n2.1- Các chủ dầu tư có trách nhiệm\r\n\ntập tờ trình xin chủ trương đầu tư và xây dựng, để trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt. Khi lập tờ trình xin chủ trương đầu tư và xây dựng bao gồm các nội dung\r\n\nsau: Quy hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng, tên Dự án đầu tư, địa điểm xây dựng,\r\n\nquy mô xây dựng, nguồn vốn đầu tư, thời gian đầu tư.\n\n2.2- Nội dung chủ trương đầu tư\r\n\nvà xây dựng do người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.\n\n2.3- Việc thông báo chủ trương đầu\r\n\ntư phải hoàn thành trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày ký duyệt kế hoạch đầu tư\r\n\nvà xây dựng.\n\n3. Lập, thẩm định và phê duyệt\r\n\nDự án đầu tư:\n\n3.1- Căn cứ chủ trương đầu tư và\r\n\nxây dựng, chủ đầu tư tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị tư vấn\r\n\nxây dựng về khảo sát - thiết kế, để lập Dự án đầu tư. Khi lập Dự án đầu tư thực\r\n\nhiện theo Điều 22, 23, 24, 25 trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\n52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 của Chính phủ; Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày\r\n\n24 - 11 - 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3.2- Lập Dự án đầu tư:\n\na) Các Dự án chỉ cần lập báo cáo\r\n\nđầu tư gồm:\n\n- Các Dự án có mức vốn < 1 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Các Dự án sửa chữa, bảo trì sử\r\n\ndụng vốn sự nghiệp.\n\n- Các Dự án sử dụng thiết kế mẫu\r\n\nđược Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Nội dung báo cáo đầu tư thực\r\n\nhiện theo Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24 - 11 - 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư hướng dẫn.\n\nb) Đối với Dự án nhóm B và nhóm\r\n\nC chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi, trường hợp phải lập báo cáo\r\n\nnghiên cứu tiền khả thi thì được ghi trong chủ trương đầu tư xây dựng.\n\nc) Khi lập báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi phải có các phương án trình duyệt, để chọn phương án tối ưu.\n\n3.3- Thẩm định Dự án đầu tư:\n\na) Thực hiện cơ chế \"Một cửa\"\r\n\ntừ năm 2000; các Dự án đầu tư xây dựng khi trình duyệt phải nộp về Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh đúng số lượng hồ sơ và được niêm phong từng bộ.\n\nb) Cơ quan thẩm định dự án là Sở\r\n\nKế hoạch và Đần tư, nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND tỉnh. Sau thời gian không quá\r\n\n01 ngày để kiểm tra thủ tục hồ sơ và trong thời gian không quá 10 ngày để thẩm\r\n\nđịnh kinh tế - kỹ thuật và các nội dung khác của Dự án. Nếu không đủ thủ tục, nội\r\n\ndung Dự án chưa đạt yêu cầu thì phải có văn bản nêu rõ nội dung chưa đạt để trả\r\n\nlại nơi nhận chuyển cho chủ đầu tư bổ sung và chỉnh sửa (Nếu Dự án nào quá 3 lần\r\n\ntrả lại để sửa chữa thì không được tiếp tục thẩm định).\n\nc) Nội dung thẩm định Dự án đầu\r\n\ntư thực hiện theo đúng quy định trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\n52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 của Chính phủ và Thông tư số 06/1999/TT-BKH\r\n\nngày 24 - 11 - 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nd) Thời gian phê duyệt các Dự án\r\n\nđầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Không quá 5 ngày làm việc phải được phê\r\n\nduyệt.\n\n3.4- Nếu xét thấy cần thiết người\r\n\ncó thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ giao cho Hội đồng xây dựng cơ bản của tỉnh\r\n\nhoặc đơn vị tư vấn xây dựng được chọn để phúc tra lại các Dự án đầu tư đã được\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định.\n\n3.5- Người có thẩm quyền quyết định\r\n\nđầu tư sẽ phê duyệt Dự án đầu tư.\n\n4. Lập, thẩm định và phê duyệt\r\n\nthiết kế kỹ thuật + tổng dự toán: \n\n4.1- Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật\r\n\nvà tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết.\n\nCăn cứ vào nội dung quyết định\r\n\nphê duyệt Dự án đầu tư của người có thẩm quyền, chủ đầu tư tiến hành ký kết hợp\r\n\nđồng với đơn vị tư vấn xây dựng về khảo sát thiết kế, để lập hồ sơ thiết kế kỹ\r\n\nthuật và tổng dự toán. Khi lập hồ sơ thiết kế - kỹ thuật và tổng dự toán, thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết được thực hiện theo Điều 36 của Nghị định\r\n\n52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 của Chính phủ và Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD\r\n\nngày 12 - 11 - 1999 của Bộ Xây dựng.\n\n4.2- Thẩm định thiết kế - kỹ thuật\r\n\nvà tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết.\n\n- Đối với công trình có vốn đầu\r\n\ntư trên 500 triệu đồng:\n\nChủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế -\r\n\nkỹ thuật và tổng dự toán đến Văn phòng UBND tỉnh vào buổi sáng các ngày làm việc.\n\na) Giám đốc các Sở quản lý xây dựng\r\n\nchuyên ngành (Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công nghiệp - Thủ công nghiệp, Bưu điện ...) nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh vào buổi chiều cùng ngày để tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự\r\n\ntoán, thiết kế toán vẽ thi công và dự toán chi tiết.\n\nb) Nội dung thẩm định thiết kế kỹ\r\n\nthuật và tổng dự toán thực hiện đúng Điều 37 của Quy chế quản lý đầu tư và xây\r\n\ndựng 52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 của Chính phủ và quy định quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng 35/1999/QĐ-BXD ngày 12 - 11 - 1999 của Bộ Xây dựng.\n\n4.3- Thời gian thẩm định thiết kế\r\n\nkỹ thuật và tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết:\n\na) Theo đúng Quy chế quản lý đầu\r\n\ntư và xây dựng ban hành kèm theo Điều 37 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7\r\n\n- 1999 của Chính phủ, được quy định cụ thể như sau:\n\n- Công trình xây dựng thuộc Dự\r\n\nán nhóm A không quá 45 ngày. \n\n- Công trình xây dựng thuộc Dự\r\n\nán nhóm B không quá 30 ngày.\n\n- Công trình xây dưng thuộc Dự\r\n\nán nhóm C không quá 20 ngày.\n\nb) Nếu xét thấy thật cần thiết\r\n\nngười có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ giao cho Hội đồng XDCB của tỉnh hoặc\r\n\nđơn vị tư vấn xây dựng chuyên ngành để tổ chức phúc tra lại toàn bộ hồ sơ đã được\r\n\ncác ngành chức năng thẩm định.\n\n4.4- Căn cứ vào Điều 38 Nghị định\r\n\n52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 của Chính phủ. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, phê duyệt\r\n\nthiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết\r\n\nđối với các công trình có giá trị từ 500 triệu đồng trở xuống.\n\nChủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan\r\n\nđược ủy quyền để tổ chức thẩm định và phê duyệt.\n\nGiám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc\r\n\ncác Sở quản lý xây dựng chuyên ngành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh về các nội dung do mình phê duyệt.\n\n5. Cấp giấy phép xây dựng:\n\nViệc cấp giấy phép xây dựng thực\r\n\nhiện theo Điều 39, 40, 41 , 42 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 của\r\n\nChính phủ và Thông tư Liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10 - 12 - 1999 của\r\n\nBộ Xây dựng - Tổng cục Địa chính.\n\nB- THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n1. Thi công xây lắp:\n\n1.1- Thực hiện theo Quy chế đấu\r\n\nthầu:\n\n- Việc đấu thầu thực hiện theo\r\n\nQuy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghi định 88/1999/NĐ-CP ngày 1 - 9 - 1999 và\r\n\nNghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5 - 5 - 2000 của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn số\r\n\n04/2000/TT-BKH ngày 26 - 5 - 2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Việc chỉ định thầu do người có\r\n\nthẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định theo đề nghị của chủ đầu tư và sở quản lý\r\n\nxây dựng chuyên ngành.\n\n1.2- Trong quá trình thi công xây\r\n\nlắp, tất cả mọi thay đổi so với thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công và dự toán chi tiết đã được duyệt, đều phải báo cáo người có thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư phê duyệt.\n\nTrong trường hợp phải xử lý ngay\r\n\nđể không ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình. Cho phép chủ đầu tư, đơn vị\r\n\ngiám sát và đơn vị thiết kế báo cáo sở quản lý xây dựng chuyên ngành giải quyết\r\n\ntheo nguyên tắc sau.\n\na) Những sửa đổi, bổ sung, không\r\n\nlàm thay đổi nhiều đến tính chất kiến trúc, kết cấu của công trình, không vượt\r\n\ntổng dự toán.\n\nb) Về giá trị không quá 30% kinh\r\n\nphí dự phòng, nhưng mức tối đa không vượt quá 30 triệu đồng.\n\nc) Trong thời gian 15 ngày Sở quản\r\n\nlý xây dựng chuyên ngành phải báo cáo nội dung sửa đổi trình UBND tỉnh. Chậm\r\n\nquá thời gian quy định coi như việc bổ sung phát sinh không có giá trị.\n\nd) Đối với các công trình xây dựng\r\n\ntổ chức đấu thầu không được áp dụng những quy định tại tiết a, b, c nêu ở trên\r\n\ntại mục này.\n\nđ) Những chỉnh sửa làm thay đổi\r\n\nvề kiến trúc kết cấu và có giá trị thay đổi vượt quá 30 triệu phải báo cáo người\r\n\ncó thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì mới được triển khai xây dựng.\n\n2. Quản lý chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng:\n\n2.1- Chủ đầu tư phải thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, trình tự thực hiện\r\n\ncác bước nghiệm thu, nội dung công tác nghiệm thu, đã ghi trong Quyết định\r\n\n35/1999/QĐ-BXD ngày 11 - 12 - 1999 của Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng.\n\n2.2- Cán bộ giám sát công trình\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Phải liên tục có mặt tại công\r\n\ntrình để thực hiện chức năng kỹ thuật giám sát.\n\n- Phải làm đúng trình tự và thủ\r\n\ntục về quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu kỹ thuật, xác định khối lượng\r\n\nđã quy định trong Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD ngày 11 - 12 - 1999 của Bộ Xây dựng.\n\n- Thường xuyên báo cáo với Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng (Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng),\r\n\nnội dung báo cáo về tiến độ, chất lượng và các vấn đề cần giải quyết của công\r\n\ntrình xây dựng.\n\n- Nếu vi phạm Điều 14, 15 - 17 -\r\n\n19 trong Quyết định số 35/1999/QĐ- BXD ngày 11 - 12 - 1999 của Bộ Xây dựng, thì\r\n\nngười giám sát và đơn vị giám sát phải chịu xử phạt hành chính, truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải xử phạt: Trừ chi phí giám sát được hưởng\r\n\ntheo pháp luật quy định.\n\n3. Quản lý và thanh toán vốn\r\n\nđầu tư:\n\n3.1- Sau khi công trình đã có\r\n\nquyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, thiết kế bản về thi\r\n\ncông và dự toán chi tiết. Khi chủ đầu tư ký kết hợp đồng thi công xây lắp đối với\r\n\ncông trình từ 1 tỷ đồng trở lên thì đơn vị thi công phải nộp tiền bảo lãnh hợp\r\n\nđồng theo đúng quy định vào tài khoản của chủ đầu tư mở tại Ngân hàng Đầu tư và\r\n\nphát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc tỉnh Tuyên\r\n\nQuang.\n\n3.2- Chủ đầu tư và đơn vị thi\r\n\ncông lập đầy đủ thủ tục theo hướng dẫn tại Thông tư 135/1999/TT-BTC ngày 19 -\r\n\n11 - 1999 của Bộ Tài chính nộp tại Kho bạc để tạm ứng cho đơn vị thi công.\n\n- Khi đã có đủ thủ tục thanh\r\n\ntoán khối lượng hoàn thành, trong thời gian 7 ngày làm việc Kho Bạc Nhà nước phải\r\n\nthanh toán xong cho chủ đầu tư và đơn vị thi công.\n\nC- KẾT THÚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:\n\n1. Quyết toán vốn đầu tư xây\r\n\ndựng:\n\nToàn bộ các công trình xây dựng\r\n\nkhi hoàn thành, nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng đều phải tiến hành lập báo\r\n\ncáo quyết toán vốn đầu tư theo Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19 - 11 - 1999\r\n\ncủa Bộ Tài chính. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư\r\n\ngửi đến Văn phòng UBND tỉnh (Đối với các Dự án không phân cấp cho huyện, thị\r\n\nxã) và gửi đến Văn phòng UBND huyện (Đối với các Dự án đã được phân cấp cho huyện,\r\n\nthị xã).\n\na) Thời gian lập báo cáo quyết\r\n\ntoán và gửi đến Văn phòng UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã (Với các công\r\n\ntrình được phân cấp cho huyện, thị xã).\n\n- Không quá 6 tháng đối với Dự\r\n\nán nhóm A.\n\n- Không quá 3 tháng đối với Dự\r\n\nán nhóm B và nhóm C.\n\nb) Ngay trong ngày Sở Tài chính\r\n\n- Vật giá đến nhận hồ sơ quyết toán để thẩm tra tại Văn phòng UBND tỉnh; các\r\n\nphòng tài chính đến nhận hồ sơ quyết toán tại Văn phòng UBND huyện, thị xã.\n\n- Thời gian thẩm tra quyết toán\r\n\ncủa Sở Tài chính - Vật giá và các phòng Tài chính - Vật giá huyện, thị.\n\n- Không quá 4 tháng đối với Dự\r\n\nán nhóm A.\n\n- Không quá 2 tháng đối với Dự\r\n\nán nhóm B.\n\n- Không quá 1 tháng đối với Dự\r\n\nán nhóm C.\n\nc) Thời gian phê duyệt quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư của Dự án:\n\nKhông quá 1 tháng đối với Dự án\r\n\nnhóm A.\n\nKhông quá 15 ngày đối với Dự án\r\n\nnhóm B và Dự án nhóm C.\n\n2. Xử lý vi phạm:\n\n+ Các cơ quan thẩm định Dự án dầu\r\n\ntư, các chủ đầu tư; Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết co quan lập báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư, cơ quan thẩm tra quyết toán vốn đầu tư, nếu vi phạm các quy định đều phải xử\r\n\nphạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. \n\n+ Riêng chậm về thời gian:\n\na) Nếu để chậm quá 15 ngày thì\r\n\ntrừ 50% chi phí quản lý, thẩm định và thẩm tra đã được phê duyệt.\n\nb) Nếu để chậm quá 30 ngày thì\r\n\ntrừ 100% các chi phí quản lý, thẩm định và thẩm tra đã được phê duyệt.\n\nĐiều 3.\n\nBản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định\r\n\ntrước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\ngì vướng mắc sẽ được xem xét chỉnh sửa và bổ sung./.", + "id": 104259 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10426.json b/contexts/context_10426.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffe9dd3882c20717215dcde97d3ab250ed13db97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10426.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-31-2015-TT-BCA-huong-dan-cap-thi-thuc-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-281869.aspx", + "name": "Thong-tu-31-2015-TT-BCA-huong-dan-cap-thi-thuc-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-281", + "passage": "BỘ CÔNG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2015/TT-BCA\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 7 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP THỊ THỰC, CẤP THẺ TẠM TRÚ, CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP\r\n\nCẢNH, GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,\r\n\ncư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Công an;\n\nTheo đề nghị của đồng chí Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục An ninh,\n\nBộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng\r\n\ndẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập\r\n\ncảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. \n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn một số nội dung về cấp\r\n\nthị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú\r\n\ncho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Công an.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với người nước ngoài\r\n\nnhập cảnh, cư trú tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nChương II\n\nTHỦ TỤC, THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT ĐỀ NGHỊ CẤP THỊ THỰC, CẤP THẺ TẠM TRÚ, GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ\n\nĐiều 3. Thủ tục, thẩm\r\n\nquyền giải quyết đề nghị cấp thị thực\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh người\r\n\nnước ngoài vào Việt Nam theo khoản 1 Điều 16 của Luật nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi\r\n\ntắt là Luật) trực tiếp gửi văn bản đề nghị tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.\n\n2. Văn bản đề nghị cấp thị thực theo mẫu do\r\n\nBộ Công an ban hành tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 quy định mẫu\r\n\ngiấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam gồm:\n\na) Mẫu\r\n\nNA2 sử dụng cho cơ quan, tổ chức;\n\nb) Mẫu\r\n\nNA3 sử dụng cho cá nhân.\n\n3. Giải quyết đề nghị cấp thị thực:\n\na) Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải\r\n\nquyết và trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 16 của Luật;\n\nb) Đối với trường hợp đề nghị cấp thị thực\r\n\ntại cửa khẩu, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật.\n\nĐiều 4. Thủ tục, thẩm\r\n\nquyền giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú\n\n1. Người nước ngoài thuộc diện được cấp thẻ\r\n\ntạm trú theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật phải\r\n\nthông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh trực tiếp làm thủ tục tại\r\n\nCục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở\r\n\nhoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú. \n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 37 của Luật. Văn bản đề nghị cấp thẻ\r\n\ntạm trú nêu tại điểm a khoản 1 Điều 37 của Luật theo mẫu do\r\n\nBộ Công an ban hành tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 quy định mẫu\r\n\ngiấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam gồm:\n\na) Mẫu\r\n\nNA6 và NA8 sử dụng cho cơ quan,\r\n\ntổ chức;\n\nb) Mẫu\r\n\nNA7 và NA8 sử dụng cho cá\r\n\nnhân.\n\n3. Giải quyết cấp thẻ tạm trú\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh\r\n\nCông an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp thẻ tạm trú.\n\n4. Thời hạn của thẻ\r\n\ntạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm nhưng ngắn hơn thời\r\n\nhạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.\n\nĐiều 5. Giải quyết\r\n\nthường trú\n\n1. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết thường trú\r\n\nthực hiện theo Điều 41 và Điều 42 của Luật.\n\n2. Xác định thời gian\r\n\nđã tạm trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài xin thường trú:\n\na) Người nước ngoài đã tạm trú tại Việt Nam\r\n\nliên tục từ 03 năm trở lên theo quy định tại khoản 3 Điều 40\r\n\ncủa Luật được xác định trên cơ sở dấu kiểm chứng nhập cảnh, dấu kiểm chứng\r\n\nxuất cảnh được cấp tại cửa khẩu có tổng thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 03\r\n\nnăm trở lên trong 04 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ xin thường trú. \n\nb) Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại\r\n\nViệt Nam từ trước năm 2000 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n42 của Luật gồm một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận cư trú tạm thời;\r\n\nsổ đăng ký tạm trú; đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác\r\n\nnhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú.\n\n3. Nơi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị giải quyết cho thường trú:\n\na) Người xin thường trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 của Luật nộp hồ sơ tại Cục Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh.\n\nb) Người xin thường trú theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 39 của Luật nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường\r\n\ntrú.\n\nChương III\n\nTHỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI\r\n\nGIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH CHO NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM \n\nĐiều 6. Giấy phép\r\n\nxuất nhập cảnh\n\n1. Giấy tờ có giá trị\r\n\nđi lại quốc tế theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 44 của Luật\n\nlà giấy phép xuất nhập cảnh do Cục Quản lý xuất nhập\r\n\ncảnh cấp cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh\r\n\n(theo mẫu NC13 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày).\n\n2. Giấy phép xuất nhập cảnh có thời hạn 03\r\n\nnăm; trường hợp bị mất, hư hỏng được xem xét cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh.\n\nĐiều 7. Thủ tục cấp,\r\n\ncấp lại giấy phép xuất nhập cảnh\n\n1. Người đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất\r\n\nnhập cảnh nộp 01 bộ hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cư trú. Hồ sơ\r\n\ngồm:\n\na) Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép\r\n\nxuất nhập cảnh (theo mẫu NC14 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này);\n\nb) Bản chụp thẻ thường trú kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu đối với người đã được cấp thẻ thường trú;\n\nc) Đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại\r\n\nViệt Nam, có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc\r\n\ntịch tạm trú đối với người chưa được giải quyết cho thường trú;\n\nd) Giấy phép xuất nhập cảnh đã cấp, đối với\r\n\ntrường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép xuất nhập cảnh bị hư hỏng;\n\nđ) Đơn báo mất, đối với trường hợp đề nghị\r\n\ncấp lại giấy phép xuất nhập cảnh do bị mất (không cần xác nhận của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền nơi bị mất).\n\n2. Giải quyết cấp, cấp lại giấy phép xuất\r\n\nnhập cảnh:\n\na) Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Cục Quản\r\n\nlý xuất nhập cảnh: \n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp, cấp lại giấy phép xuất\r\n\nnhập cảnh.\n\nb) Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Phòng\r\n\nQuản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: \n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập\r\n\ncảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp, cấp\r\n\nlại giấy phép xuất nhập cảnh trong thời hạn 02 ngày làm việc.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Giấy phép xuất nhập cảnh còn thời hạn\r\n\ntrước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời\r\n\nhạn đã được cấp.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp thị thực, thẻ tạm trú; cấp,\r\n\ncấp lại giấy phép xuất nhập cảnh; giải quyết thường trú nộp trước ngày Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem\r\n\nxét, giải quyết theo quy định tại Thông tư này. \n\nĐiều 9. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2015.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 45/2011/TT-BCA\r\n\nngày 29/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy phép xuất nhập cảnh\r\n\ncho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Tổng cục An ninh có trách nhiệm chủ trì\r\n\nhướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương và các đơn vị khác có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện Thông tư này.\n\n2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có\r\n\nvướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh - Tổng cục An ninh) để có hướng dẫn kịp thời./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;\r\n\n - Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;\r\n\n - Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;\r\n\n - Lưu: VT, A61/A72 (150b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đại tướng Trần Đại Quang\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10426 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104260.json b/contexts/context_104260.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a22f563b8528ba1459bf6aca075261423abb02f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104260.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2508-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-trong-linh-vuc-Duoc-Thanh-Hoa-417513.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2508-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-trong-linh-vuc-Duoc-Thanh-Hoa-417513", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2508/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 25 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 7867/QĐ-BYT\r\n\nngày 28/12/2018 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/được\r\n\nsửa đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 1475/TTr-SYT ngày 14/6/2019 và Báo cáo thẩm tra số 651/BC-VP\r\n\nngày 21/6/2019 của Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành; 15 thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.\n\nBãi bỏ 06/26 TTHC tại Quyết định số\r\n\n3071/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở\r\n\nY tế tỉnh Thanh Hóa.\n\n(có Danh mục kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nY tế và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 Quyết định;\r\n\n \r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (bản điện tử); \r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTRONG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2508/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính (Số hồ sơ của TTHC trên cơ sở dữ\r\n\n liệu quốc gia)\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí\r\n\n (lệ phí) Nếu có\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực Dược phẩm\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế (BYT-THA-287045)\n\n- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở;\n\n- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n đối với trường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\nPhí:\n\n- Thẩm định điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000 đồng/cơ sở.\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) hoặc tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược đối với các cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc chưa bắt buộc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt\r\n\n nhà thuốc theo lộ trình: 1.000.000 đồng/cơ sở\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) đối với cơ sở bán lẻ tại các địa bàn thuộc vùng khó khăn,\r\n\n miền núi, hải đảo: 500.000 đồng/cơ sở.\n\n- Luật dược năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG (giữ nguyên số hồ sơ đã được công bố\r\n\ntại Quyết định số 3071/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính (Số hồ sơ của TTHC trên cơ sở dữ\r\n\n liệu quốc gia)\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nNội\r\n\n dung được sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực Dược phẩm\n\n1\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm\r\n\n cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị\r\n\n thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của\r\n\n Luật dược) theo hình thức xét hồ sơ\n\n(BYT -THA-286937)\n\n15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\nPhí: 500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật dược năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/ 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm\n\nThành phần hồ sơ;\n\nThời hạn giải quyết;\n\nCăn cứ pháp lý\n\n2\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược theo\r\n\n hình thức xét hồ sơ trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi\r\n\n của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược\n\n(BYT-THA-286938)\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày ghi\r\n\n trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\nKhông quy định\n\nThành phần hồ sơ;\n\nCăn cứ pháp lý\n\n3\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ (trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất)\n\n(BYT-THA-286939)\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\nChưa quy định\n\nThành phần hồ sơ\n\nThời gian giải quyết;\n\nCăn cứ pháp lý\n\n4\n\nĐiều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo\r\n\n hình thức xét hồ sơ\n\n(BYT-THA-286940)\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ\n\nChưa quy định\n\n- Luật dược năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\nThành phần hồ sơ\n\nThời giai giải quyết;\n\nCăn cứ pháp lý\n\n5\n\nCấp lần đầu và\r\n\n cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm\r\n\n thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế\r\n\n xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n(BYT-THA-286941)\n\n- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở;\n\n- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nPhí:\n\n- Thẩm định điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000 đồng/cơ sở.\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GDP) hoặc tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược đối với các cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc chưa bắt buộc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt\r\n\n nhà thuốc theo lộ trình: 1.000.000 đồng/cơ sở\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GDP) đối với cơ sở bán lẻ tại các địa bàn thuộc vùng khó khăn,\r\n\n miền núi, hải đảo: 500.000 đồng/cơ sở.\n\nThời gian giải quyết\n\nYêu cầu điều kiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh hoặc phạm vi kinh\r\n\n doanh dược mà có thay đổi điều kiện kinh doanh, thay đổi\r\n\n địa điểm kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc\r\n\n dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n(BYT-THA-286942)\n\n\n\n- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở;\n\n- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\nPhí: \n\n- Thẩm định điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000 đồng/cơ sở.\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) hoặc tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược đối với các cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc chưa bắt buộc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt\r\n\n nhà thuốc theo lộ trình: 1.000.000 đồng/cơ sở\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) đối với cơ sở bán lẻ tại các địa bàn thuộc vùng khó khăn,\r\n\n miền núi, hải đảo: 500.000 đồng/cơ sở. \n\n- Luật dược năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\nThông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\nThời gian giải quyết\n\nYêu cầu điều kiện\n\nCăn cứ pháp lý.\n\n7\n\nCấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở\r\n\n bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc\r\n\n bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược\r\n\n liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n(BYT-THA-286943)\n\n- 15\r\n\n ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược bị mất, hư hỏng.\n\n- 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi\r\n\n trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cấp lại do\r\n\n lỗi của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.\n\nChưa quy định\n\nThời gian giải quyết\n\nCăn cứ pháp lý.\n\n8\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền)\n\n(BYT-THA-286944)\n\n15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tính, số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\nChưa quy định\n\n- Luật được năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\nThời gian giải quyết\n\nCăn cứ pháp lý.\n\n9\n\nThông báo hoạt động bán lẻ thuốc\r\n\n lưu động (BYT-THA-286945)\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n thông báo của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động\n\nChưa quy định\n\n- Trình tự thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\n10\n\nCho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc\r\n\n hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,\r\n\n dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n(BYT-THA-286946)\n\n20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nChưa quy định\n\n- Luật dược năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 10/5/2017 quy định chi tiết một số điều của luật dược và Nghị định số\r\n\n 54/2017/NĐ-CP ngày 8/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc\r\n\n phải kiểm soát đặc biệt.\n\nThời gian giải quyết\n\nCăn cứ pháp lý\n\n11\n\nCho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc\r\n\n hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\n(BYT-THA-286949)\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\n\n\nThành phần hồ sơ\n\nMẫu đơn\n\nYêu cầu điều kiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\n12\n\nCấp giấy xác\r\n\n nhận nội dung thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\r\n\n (BYT-THA-286954)\n\n10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nPhí: 1.600.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật dược năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017 /NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi QLNN của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n- Thông tư số 114/2017 /TT-BTC ngày\r\n\n 24/10/2017 sửa đổi, bổ sung biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm ban\r\n\n hành kèm theo thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.\n\nThành phần hồ sơ\n\nThời gian giải quyết\n\nCăn cứ pháp lý\n\n13\n\nKê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước (BYT-THA-286957)\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp\r\n\n nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nPhí: 100.000 đồng/hồ sơ\n\nThời gian giải quyết\n\nCăn cứ pháp lý\n\n14\n\nCấp phép xuất khẩu thuốc phải kiểm\r\n\n soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi theo vận\r\n\n tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị\r\n\n bệnh cho bản thân người xuất cảnh và không phải nguyên liệu làm thuốc phải kiểm\r\n\n soát đặc biệt\n\n(BYT-THA-286952)\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Sở Y tế nơi cửa khẩu làm\r\n\n thủ tục nhập cảnh hoặc nơi người bệnh đang sinh sống, tạm trú hợp pháp hoặc\r\n\n nơi tổ chức đặt trụ sở)\n\nChưa quy định\n\n- Luật dược năm 2016.\n\nNghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược.\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\nThành phần hồ sơ\n\nCăn cứ pháp lý\n\n15\n\nCấp phép nhập khẩu thuốc thuộc hành\r\n\n lý cá nhân của tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang\r\n\n theo người của tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh cho bản thân người\r\n\n nhập cảnh\n\n(BYT-THA-286953)\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nChưa quy định\n\nThành phần hồ sơ\n\nMẫu đơn\n\nCăn cứ pháp lý\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TTHC\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực Dược phẩm\n\n1\n\nBYT-THA-286935\n\nCông bố cơ sở đào tạo, cập nhật kiến\r\n\n thức chuyên môn về dược\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n2\n\nBYT-THA-286936\n\nĐiều chỉnh công bố đào tạo, cập nhật\r\n\n kiến thức chuyên môn về dược\n\n3\n\nBYT-THA-286947\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc\r\n\n tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,\r\n\n tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ; cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp\r\n\n có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n4\n\nBYT-THA-286948\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho các cơ sở kinh doanh thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất\r\n\n gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có\r\n\n chứa tiền chất (trừ cơ sở sản xuất được quy định tại Điều 50 của Nghị định\r\n\n 54/2017/NĐ-CP); cơ sở kinh doanh thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc,\r\n\n dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng\r\n\n trong một số ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\n5\n\nBYT-THA-286955\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung\r\n\n thông tin thuốc thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n6\n\nBYT-THA-286956\n\nĐiều chỉnh nội dung thông tin thuốc\r\n\n đã được cấp Giấy xác nhận thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\n", + "id": 104260 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104261.json b/contexts/context_104261.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6985e1aece94cade1a22023deeb11ae3db84bf0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104261.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-01-2016-QD-UBND-sua-doi-bo-sung-che-do-chi-tieu-hanh-chinh-su-nghiep-Hau-Giang-301025.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2016-QD-UBND-sua-doi-bo-sung-che-do-chi-tieu-hanh-chinh-su-nghiep-Hau-Giang-301025", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2016/QĐ-UBND\n\nVị Thanh,\r\n\n ngày 21 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng\r\n\n12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc một số\r\n\nchế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn\r\n\nvà thi đấu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ\r\n\ncấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc trong lĩnh\r\n\nvực nghệ thuật biểu diễn;\n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao\r\n\nthành tích cao;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n18/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang,\r\n\nvới các nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi chế độ chi nhuận bút, bồi\r\n\ndưỡng các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật.\n\nPhạm vi và đối tượng áp dụng: Đoàn ca\r\n\nmúa nhạc dân tộc, Trung tâm Văn hóa và các đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực văn hóa, thông tin và nghệ thuật.\n\n(Đính kèm Phụ lục I)\n\n2. Sửa đổi, bổ sung chế độ dinh dưỡng\r\n\nđối với Huấn luyện viên, Vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, thi\r\n\nđấu và bổ sung định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại\r\n\ncác giải thi đấu thể thao khu vực, cụ thể như sau:\n\na) Chế độ dinh dưỡng đối với Huấn luyện\r\n\nviên, Vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu:\n\n- Chế độ dinh dưỡng trong thời gian\r\n\ntập trung tập luyện:\n\n+ Đội tuyển cấp tỉnh: 120.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển trẻ cấp tỉnh: 100.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh:\r\n\n70.000 đồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển cấp huyện: 70.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển trẻ cấp huyện: 60.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển năng khiếu cấp huyện:\r\n\n50.000 đồng/người/ngày.\n\nThời gian tập trung tập luyện do các\r\n\ncấp có thẩm quyền quy định dựa trên nguồn kinh phí đào tạo huấn luyện của đơn\r\n\nvị và nhu cầu phát triển cụ thể của từng môn. Thời gian thi đấu theo điều lệ\r\n\ncủa từng giải, đối với những môn không hưởng chế độ dinh dưỡng tập trung tập\r\n\nluyện thì thời gian tập trung tập luyện: Không quá 45 ngày cho môn Bóng đá và\r\n\nkhông quá 30 ngày cho các môn còn lại.\n\n- Chế độ dinh dưỡng trong thời gian\r\n\ntập trung thi đấu:\n\n+ Đội tuyển cấp tỉnh: 200.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển trẻ cấp tỉnh: 150.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh:\r\n\n150.000 đồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển cấp huyện: 120.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển trẻ cấp huyện: 100.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n+ Đội tuyển năng khiếu cấp huyện:\r\n\n90.000 đồng/người/ngày.\n\nNguồn kinh phí chi trả cho chế độ này\r\n\nđược cân đối trong dự toán kinh phí sự nghiệp Văn hóa, Thông tin - Thể dục, Thể\r\n\nthao được giao hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nb) Định mức khen thưởng đối với vận\r\n\nđộng viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực.\n\n(Đính kèm Phụ lục II)\n\n3. Chi hỗ trợ đối với công chức, viên\r\n\nchức công tác tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh (trực thuộc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội), cụ thể như sau:\n\n- Công chức, viên chức thường xuyên,\r\n\ntrực tiếp khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân được hưởng mức hỗ trợ là 1.800.000\r\n\nđồng/người/tháng;\n\n- Công chức, viên chức không trực tiếp\r\n\nkhám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân được hưởng mức hỗ trợ là 1.000.000\r\n\nđồng/người/tháng.\n\nNguồn kinh phí chi trả cho chế độ này\r\n\nđược bố trí trong dự toán được giao hàng năm theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nCác quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu\r\n\nhành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Mục B, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 07/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang\r\n\nvề việc ban hành, sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang và các quy định trước đây trái với Quyết định này đều không\r\n\ncòn hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - VP. TU và các Ban đảng;\r\n\n - UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH. TĐ\r\n\n E\\2016\\qdpq\\STC_sua doi che do\r\n\n chi tieu HCSN 2016\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đồng Văn Thanh\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 104261 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104262.json b/contexts/context_104262.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3dc14b8f03cbd7ea4bcf1985ffc556b0bfba5eb7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104262.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-65-NQ-HDND-2021-thong-qua-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-tinh-Dong-Thap-486935.aspx", + "name": "Nghi-quyet-65-NQ-HDND-2021-thong-qua-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-tinh-Dong-Thap-486935", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 65/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 17 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP \r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở và Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến\r\n\nlược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét Tờ trình số 17/TTr-UBND\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về Chương trình phát triển\r\n\nnhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá -\r\n\nXã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nThông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng\r\n\nTháp giai đoạn 2021 - 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Quan\r\n\nđiểm phát triển nhà ở\n\nCông tác phát triển nhà ở trên\r\n\nđịa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới ngoài việc tuân thủ các quan điểm nêu\r\n\ntrong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia thì cần tuân thủ theo những quan điểm\r\n\nsau đây:\n\n- Phát triển nhà ở phải phù hợp\r\n\nvới các quy định của pháp luật về nhà ở và các quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan;\n\n- Phát triển nhà ở phải dựa\r\n\ntrên định hướng, phù hợp điều kiện tự nhiên, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\ntừng thời kỳ, phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt;\n\n- Phát triển nhà ở phải đảm bảo\r\n\nsự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài\r\n\nhòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nhà ở;\n\n- Phát triển nhà ở theo hướng\r\n\nhiện đại, cải thiện điều kiện ở, nâng cao chất lượng đời sống nhưng phải kết hợp\r\n\nvới bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống, thích ứng biến đổi khí hậu;\n\n- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ\r\n\ngiữa nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong phát triển nhà ở.\n\n- Phát triển nhà ở phải gắn với\r\n\nvai trò quản lý về trật tự xây dựng và mỹ quan đô thị.\n\n2. Định hướng\r\n\nphát triển nhà ở\n\na) Định hướng phát triển nhà ở\r\n\ntại khu vực đô thị:\n\n- Phát triển nhà ở tập trung tại\r\n\nchuỗi đô thị và hành lang kinh tế ven sông Tiền (thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng\r\n\nNgự và các đô thị vệ tinh), đây là khu vực trọng tâm phát triển kinh tế của tỉnh.\n\n- Phát triển nhà ở cho người có\r\n\nthu nhập thấp, nhóm đối tượng được hỗ trợ nhà ở xã hội tại các đô thị lớn và\r\n\ncác khu cụm công nghiệp trên địa bàn; phát triển các dự án nhà ở thương mại\r\n\nkhang trang, hiện đại tại khu vực trung tâm đô thị.\n\n- Phát triển các khu ở thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu, các khu đô thị vườn mật độ thấp phân bố tại vùng bên\r\n\nngoài các trung tâm đô thị.\n\nb) Định hướng phát triển nhà ở\r\n\ntại khu vực nông thôn: Phát triển các khu nhà vườn gắn với vùng sản xuất nông\r\n\nnghiệp công nghệ cao, vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái; phát triển\r\n\ncác điểm dân cư nông thôn phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đồng bộ, tiếp cận với các khu vực đô thị, tạo động lực phát triển các\r\n\nlàng nghề truyền thống, mang lại sinh kế, ổn định dân cư vùng nông thôn.\n\nc) Phát triển mô hình nhà chung\r\n\ncư tại các khu vực lõi đô thị, tập trung mật độ dân cư cao như thành phố Cao\r\n\nLãnh, thành phố Sa Đéc.\n\n3. Mục tiêu\r\n\nphát triển nhà ở\n\na) Giai đoạn đến năm 2025\n\n- Phấn đấu diện tích nhà ở bình\r\n\nquân đầu người đạt 24,3 m2 sàn/người. Trong đó, tại đô thị là 26,0\r\n\nm² sàn/người và nông thôn là 23,6 m² sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu là\r\n\n12,0 m² sàn/người (bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở Quốc gia).\n\n- Hoàn thành đầu tư xây dựng\r\n\nthêm khoảng 4.591.101 m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên\r\n\n79%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 21%. Trong đó:\n\n+ Hoàn thành xây dựng nhà ở tại\r\n\ncác dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 924.709 m² sàn, 6.165 căn nhà\r\n\n(571.941 m2 sàn hoàn thành từ các dự án đang triển khai; 352.768 m2\r\n\nsàn hoàn thành từ các dự án kêu gọi phát triển mới).\n\n+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho\r\n\nngười thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.793 m² sàn, 647 căn nhà.\n\n+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người\r\n\ncó công cách mạng, khoảng 23.580 m² sàn, 590 căn nhà.\n\n+ Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có\r\n\nnhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 89.480 m² sàn, 2.237 căn nhà.\n\n+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\nxây dựng nhà ở đạt khoảng 3.518.237 m² sàn, 29.319 căn nhà.\n\nb) Giai đoạn 2026-2030\n\n- Phấn đấu diện tích nhà ở bình\r\n\nquân đầu người đạt 27,9 m2 sàn/người, trong đó tại đô thị là 30,0 m² sàn/người\r\n\nvà nông thôn là 26,2 m² sàn/người.\n\n- Hoàn thành đầu tư xây dựng\r\n\nthêm khoảng 6.585.362 m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên\r\n\n81%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 19%. Trong đó:\n\n+ Hoàn thành xây dựng nhà ở tại\r\n\ncác dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 677.005 m² sàn, 4.513 căn nhà;\n\n+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho\r\n\nngười thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.000 m² sàn, 633 căn nhà;\n\n+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người\r\n\ncó công cách mạng, khoảng 35.208 m² sàn, 880 căn nhà;\n\n+ Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có\r\n\nnhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 62.640 m² sàn, 1.566 căn nhà;\n\n+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\nxây dựng nhà ở đạt khoảng 5.779.904 m² sàn, 48.166 căn nhà.\n\n4. Nguồn vốn\r\n\nđể phát triển nhà ở\n\na) Dự báo nguồn vốn đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở giai đoạn đến 2025\n\nSTT\n\nCác loại nhà ở\n\nQuy mô\r\n\n (m² sàn)\n\nSuất vốn đầu tư (triệu đồng)\n\nCơ cấu nguồn vốn giai đoạn đến 2025\r\n\n (tỷ đồng)\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách tỉnh\n\nDoanh nghiệp\n\nNgười dân\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà ở thương mại\n\n921.011\n\n8,5\n\n0,0\n\n0,0\n\n7.829\n\n0\n\n7.829\n\nII\n\nNhà ở xã hội\n\n151.853\n\n0,0\n\n55,9\n\n29,5\n\n310\n\n200\n\n596\n\n1\n\nNhà ở cho người thu nhập thấp\n\n38.793\n\n8,0\n\n0,0\n\n\n\n310\n\n0\n\n310\n\n2\n\nHỗ trợ nhà ở cho người có\r\n\n công\n\n23.580\n\n4,9\n\n0,0\n\n29,5\n\n0\n\n86\n\n116\n\n3\n\nHỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo\n\n89.480\n\n1,9\n\n55,9\n\n0\n\n0\n\n114\n\n170\n\nIII\n\nNhà ở hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\n xây dựng\n\n3.518.237\n\n0,0\n\n0,0\n\n0\n\n0\n\n23.572\n\n23.572\n\n\n\nNgoài dự án\n\n5.779.904\n\n6,7\n\n0,0\n\n0\n\n0\n\n23.572\n\n23.572\n\nTổng cộng\n\n4.591.101\n\n\n\n56\n\n29,5\n\n8.139\n\n23.772\n\n32.000\n\nTổng nguồn vốn để phát triển\r\n\nnhà ở trong giai đoạn đến năm 2025 khoảng 32.000 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách trung ương dự kiến\r\n\nhỗ trợ 2.237 hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở.\n\n- Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ\r\n\ncó mục tiêu cho các huyện, thành phố để hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng.\n\n- Còn lại là vốn của doanh nghiệp\r\n\nthực hiện các dự án nhà ở; vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, quỹ từ\r\n\nthiện và vốn của người dân tự bỏ ra hoặc huy động từ họ hàng, người thân để xây\r\n\ndựng nhà ở.\n\nNguồn vốn ngân sách dự kiến cần\r\n\nbố trí trong giai đoạn này là mức tối đa. Trong quá trình triển khai thực tế,\r\n\ncăn cứ vào số liệu rà soát cụ thể sẽ điều chỉnh giảm nguồn vốn ngân sách cho\r\n\nphù hợp và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm.\n\nb) Dự báo nguồn vốn đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở giai đoạn 2026-2030\n\nSTT\n\nCác loại nhà ở\n\nQuy mô\r\n\n (m² sàn)\n\nSuất vốn đầu tư (triệu đồng)\n\nCơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 (tỷ đồng)\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách tỉnh\n\nDoanh nghiệp\n\nNgười dân\n\nTổng\n\nI\n\nNhà ở thương mại\n\n669.610\n\n11,3\n\n0,0\n\n0,0\n\n7.567\n\n0\n\n7.567\n\nII\n\nNhà ở xã hội\n\n135.848\n\n0,0\n\n39,2\n\n44\n\n407\n\n306\n\n796\n\n1\n\nNhà ở cho người thu nhập thấp\n\n38.000\n\n10,7\n\n0,0\n\n\n\n407\n\n0\n\n407\n\n2\n\nHỗ trợ nhà ở cho người có\r\n\n công\n\n35.208\n\n6,6\n\n0,0\n\n44\n\n0\n\n188\n\n232\n\n3\n\nHỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo\n\n62.640\n\n2,5\n\n39,2\n\n0\n\n0\n\n117\n\n157\n\nIII\n\nNhà ở hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\n xây dựng\n\n5.779.904\n\n0,0\n\n0,0\n\n0\n\n0\n\n52.019\n\n52.019\n\n\n\nNgoài dự án\n\n5.779.904\n\n9,0\n\n0,0\n\n0\n\n0\n\n52.019\n\n52.019\n\nTổng cộng\n\n6.585.362\n\n\n\n39,2\n\n44\n\n7.973\n\n52.325\n\n60.381\n\nTổng nguồn vốn để phát triển\r\n\nnhà ở trong giai đoạn năm 2026-2030 khoảng 60.381 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách trung ương dự kiến\r\n\nhỗ trợ 1.566 hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở;\n\n- Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ\r\n\ncó mục tiêu cho các huyện, thành phố để hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng.\n\n- Còn lại là vốn của doanh nghiệp\r\n\nthực hiện các dự án nhà ở; vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, quỹ từ\r\n\nthiện và vốn của người dân tự bỏ ra hoặc huy động từ họ hàng, người thân để xây\r\n\ndựng nhà ở.\n\nNguồn vốn ngân sách dự kiến cần\r\n\nbố trí trong giai đoạn này là mức tối đa. Trong quá trình triển khai thực tế,\r\n\ncăn cứ vào số liệu rà soát cụ thể sẽ điều chỉnh giảm nguồn vốn ngân sách cho\r\n\nphù hợp và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm.\n\n5. Quỹ đất\r\n\nđể phát triển nhà ở\n\na) Nhu cầu về diện tích đất đến\r\n\nnăm 2025\n\nSTT\n\nLoại hình dự án\n\nDiện tích (ha)\n\n1\n\nNhà ở thương mại:\n\n1.546\n\n- Dự án đang xây dựng\n\n133\n\n- Dự án phát triển mới\n\n1.413\n\n2\n\nNhà ở xã hội:\n\n39,3\n\n- Dự án đang xây dựng\n\n1,67\n\n- Dự án phát triển mới\n\n37,6\n\n3\n\nNhà dân tự xây dựng\n\n146,6\n\nCộng toàn tỉnh\n\n1.732\n\nb) Giai đoạn từ năm 2026 đến\r\n\nnăm 2030\n\nSTT\n\nLoại hình dự án\n\nDiện tích (ha)\n\n1\n\nNhà ở thương mại: Dự\r\n\n án phát triển mới\n\n1.413\n\n2\n\nNhà ở xã hội: Dự án\r\n\n phát triển mới\n\n40\n\n3\n\nNhà dân tự xây dựng\n\n240\n\nCộng toàn tỉnh\n\n1.694\n\n6. Một số\r\n\ngiải pháp để thực hiện Chương trình\n\na) Giải pháp về đất ở\n\n- Dành quỹ đất cho việc phát\r\n\ntriển nhà ở, đặc biệt ưu tiên đối với dự án di dời các hộ dân có nhà ở ven\r\n\nsông, kênh rạch; đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch\r\n\nchung xây dựng và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt; phát triển quỹ đất, quỹ\r\n\nnhà ở tái định cư để chủ động trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trong\r\n\nthực hiện các dự án nhà ở, dự án phát triển đô thị.\n\n- Ưu tiên dành quỹ đất phát triển\r\n\nnhà ở xã hội. Tại các đô thị loại III trở lên, trong quá trình lập, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch\r\n\nphát triển khu công nghiệp và kế hoạch sử dụng đất phải bố trí đủ quỹ đất dành\r\n\ncho phát triển nhà ở xã hội. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị\r\n\ncó quy mô sử dụng đất từ 5 ha trở lên tại các đô thị loại II và loại III phải\r\n\ndành 20% tổng diện tích đất ở trong các đồ án quy hoạch chi tiết được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để\r\n\nxây dựng nhà ở xã hội.\n\n- Trong quá trình thực hiện thủ\r\n\ntục đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, nhà đầu tư\r\n\nkết cấu hạ tầng khu công nghiệp phải có phương án giải quyết nhà ở cho người\r\n\nlao động khu công nghiệp theo quy định.\n\n- Tập trung khai thác có hiệu\r\n\nquả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển\r\n\nnhà ở; tận dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên, địa hình để quy hoạch phát triển\r\n\nnhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới với các loại hình nhà ở phù hợp.\n\nb) Giải pháp về vốn\n\n- Mời gọi đầu tư, đa dạng hóa\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu,\r\n\nvốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng khu đô thị,\r\n\nnhà ở, đặc biệt nhà ở xã hội;\n\n- Lồng ghép vào các chương\r\n\ntrình, mục tiêu quốc gia của Chính phủ, kết hợp linh hoạt giữa các chính sách hỗ\r\n\ntrợ của Nhà nước đã ban hành và sự tham gia của các tổ chức, cá nhân thông qua\r\n\ncác hình thức hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công trong xây dựng nhà ở hoặc tặng\r\n\nnhà ở đại đoàn kết, nhà tình thương, mái ấm Công đoàn để giải quyết nhu cầu của\r\n\nnhà ở các hộ gia đình khó khăn về nhà ở, từng bước xóa bỏ nhà ở đơn sơ, nhà ở\r\n\nven sông kênh rạch, đặc biệt đối với đối tượng chính sách, đối tượng trong vùng\r\n\nsạt lở, di cư biên giới trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Giải pháp phát triển nhà ở ứng\r\n\nphó với thiên tai, biến đổi khí hậu\n\n- Thực hiện rà soát nhà ở của\r\n\nngười dân ở khu vực ven sông, kênh, rạch, khu vực có nguy cơ sạt lở cao. Lập Kế\r\n\nhoạch xây dựng các dự án bố trí ổn định dân cư, cân đối nguồn lực để tổ chức thực\r\n\nhiện, tạo điều kiện thuận lợi để người dân có nơi ở an toàn. Xây dựng Kế hoạch\r\n\nxử lý sạt lở và di dời dân cư sinh sống ven sông, kênh, rạch trên địa bàn; đầu\r\n\ntư xây dựng công trình kè chống sạt lở, chỉnh trang đô thị thực hiện liên tục,\r\n\ntừng bước vận động, di dời nhà ở ven sông rạch. Đầu tư phát triển các khu dân\r\n\ncư, nhà ở thu nhập thấp, tạo điều kiện sinh kế ổn định dân cư sau khi trả lại\r\n\nkhông gian chung của cộng đồng.\n\n- Nghiên cứu lập và công bố các\r\n\nthiết kế mẫu nhà ở ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp tập quán và điều kiện\r\n\nkinh tế để người dân tham khảo xây dựng.\n\nd) Giải pháp về chính sách\n\nHoàn thiện cơ chế, chính sách\r\n\ntrong phát triển nhà ở, đặc biệt là các chính sách ưu đãi để mời gọi đầu tư.\r\n\nNghiên cứu các cơ chế, chính sách do trung ương ban hành, tổng hợp những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc để kiến nghị điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh.\n\ne) Giải pháp về cải cách thủ tục\r\n\nhành chính và quản lý nhà nước về nhà ở\n\n- Giao cơ quan chuyên môn làm đầu\r\n\nmối cung cấp thông tin, tiếp nhận, xử lý các đề xuất, quan tâm của nhà đầu tư\r\n\nliên quan đến việc đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, khu đô thị.\n\n- Không ngừng cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, nâng cao chất lượng phục vụ, theo hướng đơn giản, số hóa, tạo mọi\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xây dựng.\n\n- Nâng cao vai trò quản lý của\r\n\ncác cơ quan chức năng về nhà ở; ngăn chặn việc phát triển nhà ở ven sông rạch,\r\n\ntừng bước di dời, xóa bỏ nhà ở ven sông rạch. Rà soát những kẽ hở trong công\r\n\ntác quản lý nhà nước và những bất cập trong các quy định pháp luật, khắc phục\r\n\nnhững yếu kém trong quản lý về trật tự xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch\r\n\nxây dựng, quy hoạch sử dụng đất.\n\n- Các cấp chính quyền phải thực\r\n\nsự cương quyết trong xử lý các sai phạm về trật tự xây dựng, đặc biệt là xây dựng\r\n\ncông trình lấn chiếm sông, kênh, rạch. Không nên chỉ dừng ở việc vận động hay xử\r\n\nphạt hành chính mà cần tính tới phương án cưỡng chế, bắt buộc tháo dỡ trả lại\r\n\nnguyên trạng. Bên\n\ncạnh đó, UBND cấp huyện cần quy\r\n\nhoạch chi tiết cụ thể cho các khu vực ven sông rạch, nhằm khai thác hiệu quả quỹ\r\n\nđất ven sông rạch vì lợi ích công cộng, đảm bảo cảnh quan, môi trường, sự phát\r\n\ntriển bền vững, không gian chung của cộng đồng trong trước mắt và tương lai.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này, định kỳ tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo\r\n\ncáo Hội đồng nhân dân Tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Khoá X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT/TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành Tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND Tỉnh;\r\n\n - TT/HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo Tỉnh; Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Thắng\n\n", + "id": 104262 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104263.json b/contexts/context_104263.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4c0be3ba0491bfb8ee879624c2add8598335fcc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104263.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-78-2018-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-Tra-Vinh-404862.aspx", + "name": "Nghi-quyet-78-2018-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-Tra-Vinh-404862", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 78/2018/NQ-HĐND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\r\n\nKHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết\r\n\ntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;\n\nXét Tờ trình số 4394/TTr-UBND ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên\r\n\nkết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; với các\r\n\nnội dung cụ thể:\n\nI. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định về chính sách khuyến khích phát triển\r\n\nhợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,\r\n\nthủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp (sau đây gọi chung là sản phẩm nông nghiệp).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền\r\n\nđối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là cá nhân).\n\nb) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá\r\n\nnhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân).\n\nc) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi\r\n\nchung là hợp tác xã).\n\nd) Doanh nghiệp.\n\ne) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết này.\n\nII. NỘI DUNG HỖ TRỢ VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ\n\n1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết\n\na) Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây\r\n\ndựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh\r\n\ndoanh, phát triển thị trường), tối đa không quá 300 triệu đồng.\n\nb) Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ\r\n\nthực hiện theo các kế hoạch, chương trình, dự án thuộc chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác.\n\n2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết\n\na) Dự án liên kết được ngân sách Nhà nước hỗ trợ\r\n\n30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ\r\n\nliên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo\r\n\nquản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức không quá 10 tỷ\r\n\nđồng/dự án.\n\nb) Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ thực hiện theo các\r\n\nkế hoạch, chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới, Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng\r\n\nchống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư và nguồn vốn từ các chương\r\n\ntrình, dự án hợp pháp khác.\n\n3. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và\r\n\ngiống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm\n\nCác bên tham gia liên kết được ngân sách Nhà\r\n\nnước hỗ trợ để thực hiện các nội dung sau:\n\na) Xây dựng mô hình trình diễn\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư\r\n\nthiết yếu để xây dựng mô hình đối với các địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn,\r\n\nđịa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo công bố của\r\n\ncấp có thẩm quyền; tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình đối với trồng trọt,\r\n\n150 triệu đồng/mô hình đối với chăn nuôi, 300 triệu đồng/mô hình đối với nuôi\r\n\ntrồng thủy sản.\n\n+ Hỗ trợ 70% chi phí về giống, thiết bị, vật tư\r\n\nthiết yếu để xây dựng mô hình đối với các địa bàn xã bãi ngang; tối đa không\r\n\nquá 70 triệu đồng/mô hình đối với trồng trọt, 105 triệu đồng/mô hình đối với\r\n\nchăn nuôi, 210 triệu đồng/mô hình đối với nuôi trồng thủy sản.\n\n+ Hỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư\r\n\nthiết yếu để xây dựng mô hình đối với các địa bàn còn lại; tối đa không quá 50\r\n\ntriệu đồng/mô hình đối với trồng trọt, 75 triệu đồng/mô hình đối với chăn nuôi,\r\n\n150 triệu đồng/mô hình đối với nuôi trồng thủy sản.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình trình\r\n\ndiễn.\n\n- Hỗ trợ 40% kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao, tối đa không quá 200 triệu đồng/mô hình đối với trồng trọt, 100\r\n\ntriệu đồng/mô hình đối với chăn nuôi, 450 triệu đồng/mô hình đối với nuôi trồng\r\n\nthủy sản (đối với tất cả các địa bàn).\n\n- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện mô hình tổ chức\r\n\nquản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, tối đa không quá 100 triệu đồng/mô\r\n\nhình đối với tất cả các địa bàn.\n\nb) Đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao\r\n\nnghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi\r\n\nvà phát triển thị trường.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, tiền ăn, nơi ở,\r\n\nđi lại cho các đối tượng tham dự đào tào, tập huấn, kỹ thuật, nâng cao nghiệp\r\n\nvụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát\r\n\ntriển thị trường.\n\n- Các đối tượng tham gia các lớp đào tạo nghề nông\r\n\nnghiệp cho lao động nông thôn được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số\r\n\n1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản\r\n\nphẩm\n\n- Hỗ trợ 50% chi phí về giống, vật tư, bao bì,\r\n\nnhưng không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các\r\n\ndịch vụ tập trung của hợp tác xã; mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/vụ đối với\r\n\ntrồng trọt, không quá 35 triệu đồng/chu kỳ sản xuất đối với chăn nuôi, không\r\n\nquá 50 triệu đồng/chu kỳ sản xuất đối với nuôi trồng thủy sản.\n\n- Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện/nhãn hiệu, không\r\n\nquá 08 triệu đồng/1 nhãn hiệu độc quyền và không quá 30 triệu đồng/nhãn hiệu\r\n\nđối với nhãn hiệu tập thể.\n\nd) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 40% chi phí\r\n\nchuyên giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản\r\n\nlý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.\n\ne) Nguồn kinh phí\n\n- Các chính sách tại điểm a và điểm b khoản 3,\r\n\nmục II Điều này, thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án về khuyến\r\n\nnông; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; chính sách\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã và nguồn vốn từ các chương\r\n\ntrình, dự án hợp pháp khác.\n\n- Các chính sách tại điểm c và điểm d khoản 3,\r\n\nmục II Điều này, thực hiện theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia xây\r\n\ndựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nBan và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07/12/2018 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày 17/12/2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Trí Dũng\n\n", + "id": 104263 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104264.json b/contexts/context_104264.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64d0a7e6ec9a268ac20a6e9fff51e6d771d72141 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104264.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-12-LDTBXH-TT-huong-dan-che-do-tien-luong-cong-nhan-vien-quan-ly-van-hanh-he-thong-truyen-tai-dien-500KV-41414.aspx", + "name": "Thong-tu-12-LDTBXH-TT-huong-dan-che-do-tien-luong-cong-nhan-vien-quan-ly-van-hanh-he-thong-truyen-ta", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 12/LĐTBXH-TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 5 năm 1995\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 12/LĐTBXH-TT NGÀY\r\n\n12 THÁNG 5 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN\r\n\nVIÊN QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI ĐIỆN 500 KV\n\nCăn cứ Nghị định số 26/CP\r\n\nngày 23-5-1993 của Chính phủ về chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp.\n\nCăn cứ công văn số 919/KTTH ngày 25-2-1995 của Chính phủ về chế độ đối với\r\n\nCông nhân viên quản lý vận hành hệ thống tải điện 500 KV và công nhân sản xuất\r\n\nđiện.\n\nSau khi có ý kiến của Bộ Năng lượng tại Công văn số 626/NL/TCCB-LD, ngày\r\n\n29-4-1995, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền\r\n\nlương đối với Công nhân viên quản lý vận hành hệ thống tải điện 500 KV và công\r\n\nnhân viên sản xuất điện như sau:\n\nI. CHẾ ĐỘ TIỀN\r\n\nLƯƠNG, TIỀN THƯỞNG\n\nTrên cơ sở hệ thống thang lương,\r\n\nbảng lương, chế độ phụ cấp lương ban hành tại Nghị định số 26/CP ngày 23-5-1993\r\n\ncủa Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp được\r\n\náp dụng:\n\n1. Thang lương, bảng lương\n\na. Vận hành nhóm III, thang\r\n\nlương A1 theo Nghị định số 26/CP để xếp lương đối với công nhân quản lý vận\r\n\nhành, sửa chữa đường dây, thí nghiệm thiết bị điện trạm biến áp và trạm bù thuộc\r\n\nhệ thống truyền tải điện 500 KV.\n\nb. Vận dụng bảng lương B1 theo\r\n\nNghị định số 26/CP để xếp lương đối với Công nhân viên vận hành trạm biến áp,\r\n\ntrạm bù 500 kv theo các chức danh sau:\n\nBậc\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n- Trưởng kíp\n\n2,73\n\n2,98\n\n3,23\n\n3,48\n\n3,73\n\n- Trực chính\n\n2,54\n\n2,73\n\n2,98\n\n3,23\n\n3,48\n\n- Trực phụ\n\n2,34\n\n2,54\n\n2,73\n\n2,98\n\n3,23\n\n2. Chế độ phụ cấp lương\n\na. Phụ cấp khu vực, áp dụng đối với\r\n\ncông nhân viên quản lý vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị điện làm việc\r\n\ntrên hệ thống tải điện 500 KV theo nguyên tắc sau:\n\n- Tuyến đường dây đi qua khu vực\r\n\nnào thì áp dụng mức phụ cấp khu vực đó theo quy định tại Thông tư số\r\n\n15/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp\r\n\nnào tuyến đường dây đi qua, nhưng Thông tư số 15/LĐTBXH-TT chưa quy định phụ cấp\r\n\nkhu vực thì Bộ Năng lượng đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét\r\n\ngiải quyết.\n\n- Cách tính trả phụ cấp khu vực\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện phụ cấp khu vực và Thông tư số\r\n\n05/LB-TT ngày 4-2-1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức\r\n\n- cán bộ Chính phủ - Tài chính.\n\nb. Phụ cấp thu hút, áp dụng các\r\n\nmức 70%, 50%, 30%, 20% lương cấp bậc, chức vụ đối với Công nhân viên các tổ đội\r\n\nquản lý, vận hành, sửa chữa đường dây; công nhân viên làm việc ở các trạm Lặp,\r\n\ncác chốt vận hành như sau:\n\n- Mức 70% áp dụng đối với\n\nTrạm Ngọc Lạc, trạm Như Xuân thuộc\r\n\ntỉnh Thanh Hoá\n\nTrạm Phước Sơn, trạm Giằng thuộc\r\n\ntỉnh Quảng Nam - Đã Nẵng\n\nTrạm Ngọc Hồi trạm Đắc Uy, chốt\r\n\nvận hành Đắc Lei thuộc tỉnh Kon Tum\n\nTrạm I A Rứ thuộc tỉnh Gia Rai\r\n\nTrạm Cư Né thuộc tỉnh Đak Lak.\n\n- Mức 50% áp dụng đối với:\n\nTrạm Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh\n\nTrạm Bạch Mã thuộc tỉnh Thừa\r\n\nThiên - Huế\n\nTrạm Hoà Xuân, trạm Quảng Sơn,\r\n\ntrạm Quảng Tín, trạm tải ba Đắc Nông thuộc tỉnh Đak Lak\n\nChốt vận hành Giằng, chốt vận hạnh\r\n\nPhước Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam - Đã Nẵng\n\nChốt vận hành Đak Tô thuộc tỉnh\r\n\nKon Tum\n\nChốt vận hành Chư Sê - Plâycu\r\n\nthuộc tỉnh Gia Lai\n\n- Mức 30% áp dụng đối với\n\nChốt vận hành Mục Sơn, chốt vận\r\n\nhành Cẩm Thuỷ, chốt vận hành Yên Cát thuộc tỉnh Thanh Hoá\n\nTrạm Yên Thành, trạm Nam Đàn, chốt\r\n\nvận hành Nghĩa Đàn thuộc tỉnh Nghệ An\n\nTrạm Bố Trạch, trạm Lệ Thuỷ thuộc\r\n\ntỉnh Quảng Bình\n\nTrạm Cam Lộ thuộc tỉnh Quảng Trị\n\nTrạm Phong Sơn thuộc tỉnh Thừa\r\n\nThiên - Huế\n\nTrạm Bù Ná thuộc tỉnh Sông Bé\n\nChốt vận hành Kỳ Anh thuộc tỉnh\r\n\nHà Tĩnh\n\nChốt vận hành Krông Nô, chốt vận\r\n\nhành Đak Nông thuộc tỉnh Đak Lak\n\nChốt vận hành Kon Tum thuộc tỉnh\r\n\nKon Tum\n\nTrạm biến áp 500 KV Plâycu thuộc\r\n\ntỉnh Gia Lai.\n\n- Mức 20% áp dụng đối với\n\nTrạm Lạc Sơn, chốt vận hành Lạc\r\n\nSơn thuộc tỉnh Hoà Bình\n\nTrạm Bù Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà\r\n\nTĩnh\n\nChốt vận hành Ba Đồn, chốt vận\r\n\nhành Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình\n\nChốt vận hành Buôn Mê Thuột thuộc\r\n\ntỉnh Đak Lak\n\nTrạm Bố La, chốt vận hành Đồng\r\n\nXoài thuộc tỉnh Sông Bé.\n\nThời hạn hưởng phụ cấp thu hút\r\n\nlà 3 năm. Cách tính trả phụ cấp theo thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút\r\n\nvà Thông tư số 05/LB-TT ngày 4-2-1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội - Ban tổ chức cán bộ - Tài chính.\n\nc. Phụ cấp lưu động, áp dụng mức\r\n\n0,6 lương tối thiểu đối với công nhân viên quản lý, vận hành, sửa chữa, thí\r\n\nnghiệm đường dây và trạm 500 KV ở địa bàn thuộc vùng núi cao rừng rậm, đồng lầy;\n\nÁp dụng mức 0,4 lương tối thiểu\r\n\nđối với công nhân viên quản lý, vận hành, sửa chữa, thí nghiệm đường dây và trạm\r\n\n500 KV ở địa bàn thuộc vùng trung du, đồng bằng.\n\nCách tính trả phụ cấp theo Thông\r\n\ntư số 19/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động.\n\nd. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm,\r\n\náp dụng mức 0,4 lương tối thiểu đối với công nhân viên làm việc tại trạm biến\r\n\náp 500 kv, trạm bù, trạm lặp; Công nhân viên sửa chữa đường dây 500kv, làm việc\r\n\nở trên cao từ 20m trở lên. Cách tính trả phụ cấp theo Thông tư số 23/LĐTBXH-TT\r\n\nngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ\r\n\nphụ cấp độc hại, nguy hiểm và Thông tư số 05/LB-TT ngày 4-2-1994 của Liên Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính.\n\ne. Phụ cấp trách nhiệm, áp dụng\r\n\nmức 0,2 lương tối thiểu đối với tổ trưởng các tổ quản lý vận hành đường dây\r\n\n500KV.\n\nCách tính trả phụ cấp theo Thông\r\n\ntư số 17/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm và Thông tư 05/LB-TT ngày 4-2-1994 của\r\n\nLiên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính.\n\n3. Chế độ tiền thưởng vận hành\r\n\nan toàn:\n\nÁp dụng mức 20% lương cấp bậc,\r\n\nchức vụ đối với công nhân viên sản xuất điện, quản lý vận hành hệ thống truyền\r\n\ntải điện từ 110 KV trở lên, công nhân viên làm việc tại các trạm biến áp 110 KV\r\n\ntrở lên, công nhân viên sửa chữa thí nghiệm thiết bị điện từ 110 KV trở lên.\n\nCăn cứ vào đối tượng được hưởng\r\n\nvà mức tiền thưởng nêu trên. Bộ Năng lượng xây dựng quy chế thưởng, phạt để sử\r\n\ndụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tiền thưởng này.\n\nQuy chế thưởng xây dựng trên những\r\n\nnguyên tắc sau:\n\n- Căn cứ vào hiệu quả đóng góp của\r\n\ntừng người lao động thể hiện qua năng suất chất lượng công việc: người hoàn\r\n\nthành công việc thường xuyên bảo đảm an toàn, ổn định cho sản xuất kinh doanh\r\n\nvà sinh hoạt thì được thưởng; người không hoàn thành công việc để xảy ra sự cố\r\n\nđiện, gây thiệt hại cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt thì bị phạt;\n\n- Chấp hành nội quy, kỷ luật của\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n- Quy chế phải tham khảo ý kiến\r\n\ncủa tổ chức công đoàn trước khi ban hành.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Bộ Năng lượng ban hành quy chế\r\n\nthưởng vận hành an toàn sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nTrên cơ sở áp dụng quy chế thưởng\r\n\nnói trên, Bộ Năng lượng cùng với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành\r\n\nkhảo sát đánh giá hiệu quả của chế độ thưởng vận hành an toàn để trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ cho phép áp dụng đối với toàn bộ lưới điện Quốc gia.\n\n2. Thang lương, bảng lương và chế\r\n\nđộ phụ cấp lương được thực hiện từ ngày 01-01-1995.\n\n3. Chế độ thưởng vận hành an\r\n\ntoàn điện thực hiện từ 01-04-1995.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu\r\n\ngiải quyết.\n\n\n\nLê\r\n\n Duy Đồng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104264 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104265.json b/contexts/context_104265.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8888ea878a5e1c73d692d06845b9f74727c1b827 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104265.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-06-2005-TT-BXD-huong-dan-phuong-phap-xay-dung-gia-ca-may-thiet-bi-thi-cong-53067.aspx", + "name": "Thong-tu-06-2005-TT-BXD-huong-dan-phuong-phap-xay-dung-gia-ca-may-thiet-bi-thi-cong-53067", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập- Tự do-Hạnh phúc\n\nSố:\r\n\n 06/2005/TT-BXD\n\nHà Nội;ngày 15 tháng 04 năm 2005\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ\r\n\n06/2005/TT-BXD NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ CA\r\n\nMÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công như\r\n\nsau:\n\nI- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Máy và thiết bị thi\r\n\ncông quy định tại Thông tư này là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển\r\n\nđộng bằng động cơ, chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác\r\n\nxây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị\r\n\nkhông có động cơ như rơ mooc, sà lan,... nhưng tham gia vào các công tác nói\r\n\ntrên thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công. \n\n2. Giá ca máy và thiết bị\r\n\nthi công xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này (sau đây gọi là giá ca máy)\r\n\ndùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn\r\n\ngiá xây dựng địa phương để làm cơ sở xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng\r\n\ncông trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp\r\n\nđồng giao nhận thầu xây dựng.\n\n3. Bảng\r\n\nThông số phục vụ xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công trong Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này quy định các mức chuẩn để tính giá ca máy theo thông\r\n\nsố kỹ thuật chủ yếu của máy như: công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của\r\n\ncần trục, ...\n\nII- PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ\r\n\nCA MÁY \n\n1. Nội dung\r\n\nchi phí trong giá ca máy\n\nGiá ca máy là mức chi phí dự\r\n\ntính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca.\n\nCác khoản mục chi phí được tính\r\n\nvào giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu,\r\n\nnăng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy.\n\n2. Phương\r\n\npháp xây dựng giá ca máy \n\nCông thức tổng quát xây dựng giá\r\n\nca máy (­­­CCM):\n\nCCM = ­­­CKH + ­­­CSC ­­­+ CNL + ­­­CTL\r\n\n+ ­­­CCPK (đ/ca)\n\nTrong đó: \n\n- CKH : Chi phí khấu\r\n\nhao (đ/ca)\n\n- CSC : Chi phí sửa\r\n\nchữa (đ/ca)\n\n- CNL : Chi phí nhiên\r\n\nliệu - năng lượng (đ/ca)\n\n- CTL : Chi phí tiền\r\n\nlương thợ điều khiển máy (đ/ca)\n\n- CCPK : Chi phí khác\r\n\n(đ/ca)\n\n2.1. Chi phí\r\n\nkhấu hao (CKH) \n\nChi phí khấu hao tính trong giá\r\n\nca máy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử\r\n\ndụng, được xác định theo công thức: \n\nCKH\n\n=\n\n(Giá tính khấu hao - Giá trị\r\n\n thu hồi) x Định mức khấu hao năm\n\nSố\r\n\n ca năm\n\nTrong đó:\n\n- Giá tính khấu hao (giá trước\r\n\nthuế): Gồm giá mua máy, thiết bị (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay\r\n\nthế mua kèm theo), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, vận\r\n\nchuyển từ cảng về nơi đặt máy, chi phí lắp đặt, chạy thử lần đầu, các khoản chi\r\n\nphí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy.\n\nGiá tính khấu hao để tính giá ca\r\n\nmáy trong các hồ sơ dự thầu và giao nhận thầu là giá tính khấu hao của loại\r\n\nmáy, thiết bị đưa vào thi công xây dựng công trình phù hợp với điều kiện cụ thể\r\n\ncủa nhà thầu trong hồ sơ dự thầu.\n\nGiá tính khấu hao trong Phụ lục\r\n\ntại Thông tư này là giá tại thời điểm quý II năm 2005 và dùng để tham khảo khi\r\n\nlập đơn giá xây dựng công trình, đơn giá địa phương.\n\n- Giá trị thu hồi là giá trị\r\n\nphần còn lại của máy và thiết bị sau khi thanh lý và được xác định như sau: \n\nMáy và thiết bị có giá tính khấu\r\n\nhao từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng 5% giá tính khấu hao. Không tính giá trị thu hồi với máy và thiết bị có\r\n\ngiá tính khấu hao nhỏ hơn 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).\n\n- Định mức khấu hao năm: Định\r\n\nmức khấu hao năm của máy và thiết bị được quy định tại Phụ lục của Thông tư\r\n\nnày. \n\nTrong quá trình tính giá ca máy,\r\n\nmức khấu hao được xác định phù hợp với các điều kiện cụ thể, bảo đảm bù đắp hao\r\n\nmòn của máy nhưng nếu vượt 20% mức quy định trong Phụ lục này thì phải báo cáo\r\n\nBộ Xây dựng.\n\n- Số ca năm: Số ca năm trong Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này là số ca làm việc của máy trong một năm\r\n\ntương ứng với điều kiện khai thác, sử dụng máy và thiết bị bình thường. \n\nTrong quá trình tính giá ca máy,\r\n\nsố ca năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với quy trình vận hành của từng\r\n\nloại máy, loại công trình xây dựng, quy mô công trình xây dựng và các điều kiện\r\n\ncụ thể khác nhưng không thấp hơn mức quy định trong Phụ lục này.\n\n2.2. Chi\r\n\nphí sửa chữa (CSC)\n\nChi phí sửa chữa tính trong giá\r\n\nca máy là các khoản chi nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng\r\n\nthái hoạt động tiêu chuẩn của máy. \n\nCông thức tính CSC: \n\nCSC\n\n=\n\nGiá\r\n\n tính khấu hao x Định mức sửa chữa năm\n\nSố\r\n\n ca năm\n\nTrong đó:\n\n- Giá tính khấu hao, số ca năm:\r\n\nXác định như mục 2.1 - khoản 2 - phần II của Thông tư này.\n\n- Định mức sửa chữa năm: Theo\r\n\nquy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nNội dung công việc sửa chữa máy\r\n\nđược xác định theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kỳ, quy trình\r\n\nvận hành của từng loại máy và các quy định có liên quan. \n\nĐịnh mức sửa chữa quy định tại\r\n\nPhụ lục của Thông tư này là mức chi phí sửa chữa tương ứng với điều kiện khai\r\n\nthác, sử dụng máy bình thường. Trong quá trình tính giá ca máy, mức chi phí này\r\n\nđược xác định phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kỹ thuật của công tác\r\n\nbảo dưỡng, sửa chữa của từng loại máy cụ thể.\n\nTrong định mức sửa chữa quy định\r\n\ntại Phụ lục của Thông tư này chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng\r\n\nthuộc bộ phận công tác của máy và thiết bị có giá trị lớn mà sự hao mòn của\r\n\nchúng phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của đối tượng công tác như cần khoan, mũi\r\n\nkhoan.\n\n2.3. Chi\r\n\nphí nhiên liệu, năng lượng (CNL)\n\n Chi phí nhiên liệu,\r\n\nnăng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra\r\n\nđộng lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên\r\n\nliệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ\r\n\nlai, dầu truyền động. \n\nCông thức tính CNL: \n\nCNL\n\n=\n\nCNLC\n\n+\n\nCNLP\n\nTrong đó:\n\n- CNLC: Chi phí nhiên liệu, năng\r\n\nlượng chính (lít/ca, kWh/ca, m3/ca)\n\nCNLC\n\n=\n\nĐịnh\r\n\n mức nhiên liệu năng lượng\n\nx\n\nGiá\r\n\n nhiên liệu năng lượng\n\n- Định mức nhiên liệu, năng\r\n\nlượng (lít/ca, kWh/ca, m3/ca): Định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng\r\n\nlượng như xăng, dầu, điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc\r\n\ntrong một ca.\n\n- Giá nhiên liệu, năng lượng:\r\n\nGiá (trước thuế) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén (đ/lít, đ/kWh, đ/m3)\r\n\ntính theo mức giá tại thời điểm tính và khu vực xây dựng công trình.\n\n- CNLP : Chi phí\r\n\nnhiên liệu, năng lượng phụ\n\nCNLP\n\n=\n\nCNLC\n\nx\n\nKP\n\nKp là hệ số chi phí nhiên liệu,\r\n\ndầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc, được quy định như sau: - Động cơ xăng: 0,03\n\n- Động cơ Diezel: 0,05\n\n- Động cơ điện: 0,07 \n\nĐịnh mức nhiên liệu, năng lượng\r\n\nquy định trong Phụ lục kèm theo Thông tư này là định mức cho máy làm việc trong\r\n\nđiều kiện bình thường. Khi tính giá ca máy mức tiêu hao này được điều chỉnh phù\r\n\nhợp với điều kiện sử dụng máy và các yêu cầu kỹ thuật có liên quan.\n\nChi phí nhiên liệu, năng lượng\r\n\ntrong giá ca máy được điều chỉnh theo nguyên tắc phù hợp với các thay đổi về\r\n\ngiá nhiên liệu, năng lượng do cấp có thẩm quyền quy định.\n\n2.4. Chi\r\n\nphí tiền lương thợ điều khiển máy (CTL)\n\nChi phí tiền lương thợ điều\r\n\nkhiển máy tính trong giá ca máy là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấp\r\n\nlương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật. \n\nCông thức tính CTL: \n\nTiền lương cấp bậc + Các khoản lương phụ và phụ cấp lương\n\nCTL =\n\n Số công một tháng\n\nTrong đó:\n\n- Tiền lương cấp bậc là tiền\r\n\nlương tháng của thợ điều khiển máy theo quy định.\n\n- Các khoản lương phụ và phụ cấp\r\n\nlương là tổng số các khoản lương phụ, phụ cấp lương tháng tính theo lương cấp bậc và lương tối thiểu, một số khoản chi phí có\r\n\nthể khoán trực tiếp cho thợ điều khiển máy theo quy định.\n\n- Số công một tháng là số công\r\n\nđịnh mức thợ điều khiển máy phải làm việc trong một tháng theo quy định.\n\nTrong Phụ lục của Thông tư này\r\n\nquy định thành phần, cấp bậc thợ (hoặc một nhóm thợ) trực tiếp vận hành máy với\r\n\ncấp bậc thợ tối thiểu. Khi tính giá ca máy cần xác định số lượng, cấp bậc thợ\r\n\nđiều khiển máy theo yêu cầu của quy trình vận hành của từng loại máy, thiết bị\r\n\nvà tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật do Nhà nước quy định.\n\nChi phí tiền lương thợ điều\r\n\nkhiển máy được điều chỉnh khi các chế độ, chính sách của Nhà nước về tiền lương\r\n\nthay đổi theo nguyên tắc phù hợp với thời điểm, trị số thay đổi do cấp có thẩm\r\n\nquyền quy định và các nội dung có liên quan trong hợp đồng giao nhận thầu. Mức\r\n\ntiền lương tối thiểu được điều chỉnh không quá 2 lần mức lương tối thiểu chung\r\n\ndo Chính phủ quy định.\n\n2.5. Chi\r\n\nphí khác (CCPK)\n\nChi phí khác của máy tính trong\r\n\ngiá ca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả\r\n\ntại công trình. \n\nCông thức tính CCPK:\n\nCCPK\n\n=\n\nGiá tính khấu hao x Định mức chi phí khác năm\n\nSố\r\n\n ca năm\n\nTrong đó:\n\n- Giá tính khấu hao, số ca năm:\r\n\nXác định như mục 2.1 - khoản 2 - phần II của Thông tư này.\n\n- Định mức chi phí khác năm quy\r\n\nđịnh trong Phụ lục của Thông tư này.\n\nNội dung chi phí khác bao gồm: \n\n- Chi phí bảo hiểm máy, thiết bị\r\n\ntrong quá trình sử dụng; \n\n- Chi phí bảo quản máy và phục\r\n\nvụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;\n\n- Chi phí đăng kiểm các loại;\n\n- Chi phí khác có liên quan.\n\nMức chi phí khác trong Phụ lục\r\n\ncủa Thông tư này là mức chi phí tối đa trong một năm tương ứng với từng loại\r\n\nmáy. Trong quá trình tính giá ca máy, chi phí khác được xác định theo nguyên\r\n\ntắc phù hợp với các điều kiện cụ thể nhưng không vượt mức quy định tại Phụ lục\r\n\nnày.\n\nIII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giá ca máy trong chi\r\n\nphí dự án đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà\r\n\nnước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo\r\n\nlãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được xác định theo\r\n\nquy định của Thông tư này. \n\nKhuyến khích các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định của Thông tư này để xác\r\n\nđịnh và quản lý chi phí xây dựng công trình.\n\n2. Căn cứ hướng dẫn của\r\n\nThông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan lập bảng giá ca máy phù hợp với điều kiện cụ thể\r\n\ncủa địa phương để ban hành và hướng dẫn áp dụng đối với các công trình xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng về giá ca máy áp dụng tại\r\n\nđịa phương để theo dõi tổng hợp và giải quyết các vấn đề có liên quan.\n\n3. Căn cứ quy định tại\r\n\nThông tư này và các điều kiện cụ thể của công trình, các chủ đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình, nhà thầu trong hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng giá ca\r\n\nmáy áp dụng lập tổng dự toán, dự toán công trình. Trường hợp máy và thiết bị\r\n\nchưa quy định trong Phụ lục tại Thông tư này, chủ đầu tư, Bộ quản lý ngành, Sở\r\n\nXây dựng phải báo cáo về Bộ Xây dựng để ban hành hoặc thỏa thuận ban hành.\n\n4. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho các Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo các Quyết\r\n\nđịnh số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 18/11/1998, 10/2001/QĐ-BXD ngày 11/6/2001,\r\n\n38/2002/QĐ-BXD ngày 27/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản\r\n\nvề giá ca máy do Bộ Xây dựng đã ban hành trước đây. \n\nĐối với những công việc chuyển\r\n\ntiếp được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. \n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Xây dựng để tổng hợp và nghiên cứu giải\r\n\nquyết.\n\n\n\n\n\nĐinh\r\n\n Tiến Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG\r\n\nTHÔNG SỐ PHỤC VỤ XÂY DỰNG GIÁ CA MÁY VÀ \r\n\nTHIẾT BỊ THI CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/2005/TT-BXD\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng) \n\n \n\nSố TT\n\nLOẠI MÁY VÀ THIẾT BỊ\n\nSố ca năm (ca/năm)\n\nĐịnh mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác\r\n\n năm (%/giá tính khấu hao)\n\nĐịnh mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca\n\nThành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy\n\nGiá tính khấu hao (1000đ) (tham khảo)\n\nKhấu hao\n\nSửa chữa\n\nChi phí khác\n\n\n\nMáy đào một gầu,\r\n\n bánh xích - dung tích gầu:\n\n1\n\n0,22 m3\n\n260\n\n18\n\n6.04\n\n5.00\n\n32.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n411,345\n\n2\n\n0,30 m3\n\n260\n\n18\n\n6.04\n\n5.00\n\n35.10\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n497,970\n\n3\n\n0,40 m3\n\n260\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n42.66\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n589,149\n\n4\n\n0,50 m3\n\n260\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n51.30\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n692,604\n\n5\n\n0,65 m3\n\n260\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n59.40\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n782,397\n\n6\n\n0,80 m3\n\n260\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n64.80\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n860,637\n\n7\n\n1,00 m3\n\n260\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n74.52\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n967,896\n\n8\n\n1,20 m3\n\n260\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n78.30\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,328,630\n\n9\n\n1,25 m3\n\n260\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n82.62\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,355,540\n\n10\n\n1,60 m3\n\n260\n\n16\n\n5.48\n\n5.00\n\n113.22\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,632,402\n\n11\n\n2,00 m3\n\n260\n\n16\n\n5.48\n\n5.00\n\n127.50\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n2,096,910\n\n12\n\n2,30 m3\n\n260\n\n16\n\n5.48\n\n5.00\n\n137.70\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n2,370,038\n\n13\n\n2,50 m3\n\n300\n\n16\n\n5.48\n\n5.00\n\n163.71\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n2,818,574\n\n14\n\n3,50 m3\n\n300\n\n14\n\n4.08\n\n5.00\n\n196.35\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n4,932,396\n\n15\n\n3,60 m3\n\n300\n\n14\n\n4.00\n\n5.00\n\n198.90\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n5,236,732\n\n16\n\n5,40 m3\n\n300\n\n14\n\n3.80\n\n5.00\n\n218.28\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n6,372,978\n\n17\n\n6,50 m3\n\n300\n\n14\n\n3.80\n\n5.00\n\n332.01\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n8,389,710\n\n18\n\n9,50 m3\n\n300\n\n14\n\n3.52\n\n5.00\n\n397.80\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n12,934,878\n\n19\n\n10,40 m3\n\n300\n\n14\n\n3.52\n\n5.00\n\n408.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n14,551,686\n\n\n\nMáy đào một gầu,\r\n\n bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu: \n\n20\n\n2,50 m3\n\n300\n\n14\n\n5.20\n\n5.00\n\n672.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x7/7\n\n2,904,660\n\n21\n\n4,00 m3\n\n300\n\n14\n\n4.92\n\n5.00\n\n924.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x7/7\n\n4,023,602\n\n22\n\n4,60 m3\n\n300\n\n14\n\n4.92\n\n5.00\n\n1050.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x7/7\n\n5,617,106\n\n23\n\n5,00 m3\n\n300\n\n14\n\n4.42\n\n5.00\n\n1134.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x7/7\n\n5,841,187\n\n24\n\n8,00 m3\n\n300\n\n14\n\n4.42\n\n5.00\n\n2079.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x7/7\n\n10,185,615\n\n\n\nMáy đào một gầu,\r\n\n bánh hơi - dung tích gầu:\n\n25\n\n0,15 m3\n\n260\n\n18\n\n5.68\n\n5.00\n\n29.70\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n403,213\n\n26\n\n0,30 m3\n\n260\n\n18\n\n5.68\n\n5.00\n\n33.48\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n555,513\n\n27\n\n0,75 m3\n\n260\n\n17\n\n5.42\n\n5.00\n\n56.70\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n823,514\n\n28\n\n1,25 m3\n\n260\n\n17\n\n4.74\n\n5.00\n\n73.44\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,463,979\n\n\n\nMáy xúc lật - dung\r\n\n tích gầu:\n\n29\n\n1,00 m3\n\n260\n\n16\n\n4.84\n\n5.00\n\n38.76\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n692,863\n\n30\n\n1,65 m3\n\n260\n\n16\n\n4.84\n\n5.00\n\n75.24\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n978,120\n\n31\n\n2,00 m3\n\n260\n\n14\n\n4.36\n\n5.00\n\n86.64\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,209,780\n\n32\n\n2,80 m3\n\n260\n\n14\n\n4.36\n\n5.00\n\n100.80\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,904,760\n\n33\n\n3,20 m3\n\n260\n\n14\n\n3.80\n\n5.00\n\n134.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2,827,440\n\n34\n\n4,20 m3\n\n260\n\n14\n\n3.80\n\n5.00\n\n159.60\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n3,769,920\n\n\n\nMáy xúc chuyên dùng\r\n\n trong hầm - dung tích gầu:\n\n35\n\n0,90 m3\n\n260\n\n17\n\n4.84\n\n6.00\n\n51.84\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2,194,698\n\n36\n\n1,65 m3\n\n260\n\n17\n\n4.84\n\n6.00\n\n65.25\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2,523,903\n\n37\n\n4,20 m3\n\n260\n\n14\n\n3.40\n\n6.00\n\n89.04\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n5,869,853\n\n\n\nMáy cào đá, động cơ\r\n\n điện - năng suất:\n\n38\n\n2 m3/ph\n\n260\n\n14\n\n5.30\n\n6.00\n\n132.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x5/7\n\n406,636\n\n39\n\n3 m3/ph\n\n260\n\n14\n\n5.30\n\n6.00\n\n247.50\n\nkWh\n\n1x4/7+1x5/7\n\n711,613\n\n40\n\n8 m3/ph\n\n260\n\n14\n\n5.10\n\n6.00\n\n673.20\n\nkWh\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,501,084\n\n\n\nMáy ủi - công suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\n45,0 CV\n\n230\n\n18\n\n6.04\n\n5.00\n\n22.95\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n263,109\n\n42\n\n54,0 CV\n\n230\n\n18\n\n6.04\n\n5.00\n\n27.54\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n280,033\n\n43\n\n75,0 CV\n\n230\n\n18\n\n6.04\n\n5.00\n\n38.25\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n348,381\n\n44\n\n105,0 CV\n\n250\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n44.10\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n559,858\n\n45\n\n108,0 CV\n\n250\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n46.20\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n598,234\n\n46\n\n130,0 CV\n\n250\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n54.60\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n764,832\n\n47\n\n140,0 CV\n\n250\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n58.80\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n959,962\n\n48\n\n160,0 CV\n\n250\n\n17\n\n5.76\n\n5.00\n\n67.20\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,249,276\n\n49\n\n180,0 CV\n\n250\n\n16\n\n5.48\n\n5.00\n\n75.60\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,416,330\n\n50\n\n250,0 CV\n\n250\n\n16\n\n5.16\n\n5.00\n\n93.60\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x6/7\n\n1,779,339\n\n51\n\n271,0 CV\n\n250\n\n14\n\n4.64\n\n5.00\n\n105.69\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x6/7\n\n2,182,580\n\n52\n\n320,0 CV\n\n250\n\n14\n\n4.08\n\n5.00\n\n124.80\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x7/7\n\n2,996,896\n\n\n\nThùng cạp + đầu kéo\r\n\n bánh xích - dung tích thùng: \n\n53\n\n2,50 m3\n\n210\n\n18\n\n4.24\n\n5.00\n\n37.67\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n406,980\n\n54\n\n2,75 m3\n\n210\n\n18\n\n4.24\n\n5.00\n\n38.48\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n447,930\n\n55\n\n3,00 m3\n\n210\n\n18\n\n4.24\n\n5.00\n\n40.50\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n470,736\n\n56\n\n4,50 m3\n\n210\n\n18\n\n4.24\n\n5.00\n\n58.32\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n622,818\n\n57\n\n5,00 m3\n\n210\n\n17\n\n4.06\n\n5.00\n\n58.32\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n676,746\n\n58\n\n8,00 m3\n\n210\n\n17\n\n4.06\n\n5.00\n\n71.40\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n839,256\n\n59\n\n9,00 m3\n\n210\n\n17\n\n4.06\n\n5.00\n\n76.50\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x6/7\n\n912,252\n\n\n\nMáy cạp tự hành -\r\n\n dung tích thùng: \n\n60\n\n9,0 m3\n\n240\n\n17\n\n4.23\n\n5.00\n\n132.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x6/7\n\n1,213,476\n\n61\n\n10,0 m3\n\n240\n\n17\n\n4.23\n\n5.00\n\n138.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x6/7\n\n1,227,600\n\n62\n\n16,0 m3\n\n240\n\n16\n\n4.04\n\n5.00\n\n153.90\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1,848,000\n\n63\n\n25,0 m3\n\n240\n\n16\n\n4.04\n\n5.00\n\n182.40\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x7/7\n\n2,310,000\n\n\n\nMáy san tự hành -\r\n\n công suất:\n\n64\n\n54,00 CV\n\n210\n\n18\n\n3.70\n\n5.00\n\n19.44\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n541,791\n\n65\n\n90,00 CV\n\n210\n\n17\n\n3.55\n\n5.00\n\n32.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n758,427\n\n66\n\n108,0 CV\n\n210\n\n17\n\n3.55\n\n5.00\n\n38.88\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n971,784\n\n67\n\n180,0 CV\n\n210\n\n16\n\n3.08\n\n5.00\n\n54.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,652,270\n\n68\n\n250,0 CV\n\n210\n\n16\n\n3.08\n\n5.00\n\n75.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x6/7\n\n2,323,765\n\n\n\nMáy đầm đất cầm tay\r\n\n - trọng lượng: \n\n69\n\n50 kg\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n4.00\n\n3.06\n\nlít xăng\n\n1x3/7\n\n14,208\n\n70\n\n60 kg\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n4.00\n\n3.57\n\nlít xăng\n\n1x3/7\n\n17,760\n\n71\n\n70 kg\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n4.00\n\n4.08\n\nlít xăng\n\n1x3/7\n\n19,200\n\n72\n\n80 kg\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n4.00\n\n4.59\n\nlít xăng\n\n1x3/7\n\n20,160\n\n\n\nĐầm bánh hơi + đầu\r\n\n kéo bánh xích - trọng lượng:\n\n73\n\n9,0 T\n\n230\n\n18\n\n4.86\n\n5.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n323,235\n\n74\n\n12,5 T\n\n230\n\n18\n\n4.86\n\n5.00\n\n38.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n359,260\n\n75\n\n18,0 T\n\n230\n\n18\n\n4.86\n\n5.00\n\n46.20\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n447,370\n\n76\n\n25,0 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n5.00\n\n54.60\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n606,994\n\n77\n\n26,5 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n5.00\n\n63.00\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n640,025\n\n\n\nĐầm bánh hơi tự\r\n\n hành - trọng lượng:\n\n78\n\n16,0 T \n\n230\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n37.80\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n528,292\n\n79\n\n17,5 T\n\n230\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n42.00\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n582,217\n\n80\n\n25,0 T\n\n230\n\n17\n\n4.08\n\n5.00\n\n54.60\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n752,477\n\n\n\nMáy đầm rung tự\r\n\n hành - trọng lượng:\n\n81\n\n8 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n5.00\n\n19.20\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n591,735\n\n82\n\n15T\n\n230\n\n17\n\n4.25\n\n5.00\n\n38.64\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n964,055\n\n83\n\n18T\n\n230\n\n17\n\n4.25\n\n5.00\n\n52.80\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n1,128,083\n\n84\n\n25T\n\n230\n\n17\n\n3.74\n\n5.00\n\n67.20\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n1,268,582\n\n\n\nĐầm chân cừu + đầu\r\n\n kéo - trọng lượng: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\n5,5 T\n\n230\n\n18\n\n3.60\n\n5.00\n\n25.92\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n331,614\n\n86\n\n9,0 T\n\n230\n\n18\n\n3.60\n\n5.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n411,552\n\n\n\nĐầm bánh thép tự\r\n\n hành - trọng lượng:\n\n87\n\n8,50 T\n\n230\n\n18\n\n2.88\n\n5.00\n\n24.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n256,928\n\n88\n\n10,0 T\n\n230\n\n18\n\n2.88\n\n5.00\n\n26.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n334,353\n\n89\n\n12,2 T\n\n230\n\n18\n\n2.88\n\n5.00\n\n32.16\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n363,029\n\n90\n\n13,0 T\n\n230\n\n18\n\n2.88\n\n5.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n392,093\n\n91\n\n14,5 T\n\n230\n\n18\n\n2.88\n\n5.00\n\n38.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n445,032\n\n92\n\n15,5 T\n\n230\n\n17\n\n2.72\n\n5.00\n\n41.76\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n552,414\n\n\n\nMáy lu rung không\r\n\n tự hành (quả đầm 16 T) - trọng lượng:\n\n93\n\n10 T\n\n230\n\n17\n\n2.50\n\n5.00\n\n40.32\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n472,425\n\n\n\nÔ tô vận tải thùng\r\n\n - trọng tải:\n\n94\n\n2,0 T\n\n220\n\n18\n\n6.20\n\n6.00\n\n12.00\n\nlít xăng\n\n1x2/4 Loại < 3,5 Tấn\n\n122,430\n\n95\n\n2,5 T\n\n220\n\n17\n\n6.20\n\n6.00\n\n13.00\n\nlít xăng\n\n1x3/4 Loại < 3,5 Tấn\n\n146,300\n\n96\n\n4,0 T\n\n220\n\n17\n\n6.20\n\n6.00\n\n20.00\n\nlít xăng\n\n1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n163,570\n\n97\n\n5,0 T\n\n220\n\n17\n\n6.20\n\n6.00\n\n25.00\n\nlít diezel\n\n1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n212,415\n\n98\n\n6,0 T\n\n220\n\n17\n\n6.20\n\n6.00\n\n29.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n238,665\n\n99\n\n7,0 T\n\n220\n\n17\n\n6.20\n\n6.00\n\n31.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n285,495\n\n100\n\n10,0 T\n\n220\n\n16\n\n6.20\n\n6.00\n\n38.00\n\nlít diezel\n\n1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n368,130\n\n101\n\n12,0 T\n\n220\n\n16\n\n6.20\n\n6.00\n\n41.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n391,545\n\n102\n\n12,5 T\n\n220\n\n16\n\n6.20\n\n6.00\n\n42.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n415,485\n\n103\n\n20,0 T\n\n220\n\n14\n\n5.44\n\n6.00\n\n56.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn\n\n806,501\n\n\n\nÔ tô tự đổ - trọng\r\n\n tải: \n\n104\n\n2,5 T\n\n260\n\n17\n\n7.50\n\n6.00\n\n18.90\n\nlít xăng\n\n1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn\n\n157,658\n\n105\n\n3,5 T\n\n260\n\n17\n\n7.50\n\n6.00\n\n28.35\n\nlít xăng\n\n1x3/4 Loại <= 3,5 Tấn\n\n184,262\n\n106\n\n4,0 T\n\n260\n\n17\n\n7.50\n\n6.00\n\n32.40\n\nlít xăng\n\n1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n206,090\n\n107\n\n5,0 T\n\n260\n\n17\n\n7.50\n\n6.00\n\n40.50\n\nlít diezel\n\n1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n252,726\n\n108\n\n6,0 T\n\n260\n\n17\n\n7.30\n\n6.00\n\n43.20\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n291,372\n\n109\n\n7,0 T\n\n260\n\n17\n\n7.30\n\n6.00\n\n45.90\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n356,237\n\n110\n\n9,0 T\n\n260\n\n17\n\n7.30\n\n6.00\n\n51.30\n\nlít diezel\n\n1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n397,017\n\n111\n\n10,0 T\n\n260\n\n17\n\n7.30\n\n6.00\n\n56.70\n\nlít diezel\n\n1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n433,238\n\n112\n\n12,0 T\n\n260\n\n17\n\n7.30\n\n6.00\n\n64.80\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n499,898\n\n113\n\n15,0 T\n\n260\n\n16\n\n6.80\n\n6.00\n\n72.90\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n819,123\n\n114\n\n20,0 T\n\n300\n\n16\n\n6.80\n\n6.00\n\n75.60\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn\n\n1,518,224\n\n115\n\n22,0 T\n\n300\n\n16\n\n6.80\n\n6.00\n\n76.95\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn\n\n1,806,818\n\n116\n\n25,0 T\n\n300\n\n14\n\n6.80\n\n6.00\n\n81.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn\n\n2,347,380\n\n117\n\n27,0 T\n\n300\n\n14\n\n6.60\n\n6.00\n\n86.40\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn\n\n2,760,610\n\n118\n\n32,0 T\n\n300\n\n14\n\n6.60\n\n6.00\n\n91.68\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn\n\n3,014,076\n\n119\n\n36,0 T\n\n300\n\n14\n\n6.60\n\n6.00\n\n116.40\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn\n\n3,760,657\n\n120\n\n42,0 T\n\n300\n\n14\n\n6.60\n\n6.00\n\n130.56\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại > 40,0 tấn\n\n4,722,764\n\n121\n\n55,0 T\n\n300\n\n14\n\n6.50\n\n6.00\n\n156.00\n\nlít diezel\n\n1x4/4 Loại > 40,0 tấn\n\n5,317,649\n\n\n\nÔ tô đầu kéo - công\r\n\n suất:\n\n122\n\n150,0 CV\n\n200\n\n13\n\n4.85\n\n6.00\n\n30.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn\n\n317,746\n\n123\n\n180,0 CV\n\n200\n\n13\n\n4.85\n\n6.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n379,808\n\n124\n\n200,0 CV\n\n200\n\n13\n\n4.85\n\n6.00\n\n40.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn\n\n438,796\n\n125\n\n240,0 CV\n\n200\n\n12\n\n4.35\n\n6.00\n\n48.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn\n\n542,237\n\n126\n\n255,0 CV\n\n200\n\n12\n\n4.35\n\n6.00\n\n51.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn\n\n644,345\n\n127\n\n272,0 CV\n\n200\n\n11\n\n4.04\n\n6.00\n\n56.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn\n\n792,350\n\n\n\nÔ tô chuyển trộn bê\r\n\n tông - dung tích thùng trộn: \n\n128\n\n5,0 m3 \n\n220\n\n17\n\n5.70\n\n6.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n470,467\n\n129\n\n6,0 m3 \n\n220\n\n17\n\n5.70\n\n6.00\n\n43.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n541,037\n\n130\n\n8,0 m3 \n\n220\n\n17\n\n5.70\n\n6.00\n\n50.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4Loại 16,55 -25 Tấn\n\n842,108\n\n131\n\n8,7 m3 \n\n220\n\n17\n\n5.50\n\n6.00\n\n52.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn\n\n988,188\n\n132\n\n10,7 m3 \n\n220\n\n17\n\n5.50\n\n6.00\n\n64.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn\n\n1,331,457\n\n133\n\n14,5 m3 \n\n220\n\n17\n\n5.50\n\n6.00\n\n70.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn\n\n1,844,418\n\n\n\nÔ tô tưới nước -\r\n\n dung tích:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n134\n\n4,0 m3\n\n220\n\n15\n\n4.78\n\n6.00\n\n20.25\n\nlít diezel\n\n1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n273,240\n\n135\n\n5,0 m3\n\n220\n\n14\n\n4.35\n\n6.00\n\n22.50\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n309,870\n\n136\n\n6,0 m3\n\n220\n\n14\n\n4.35\n\n6.00\n\n24.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn\n\n355,925\n\n137\n\n7,0 m3\n\n220\n\n13\n\n4.12\n\n6.00\n\n25.50\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n428,750\n\n138\n\n9,0 m3\n\n220\n\n13\n\n4.12\n\n6.00\n\n27.00\n\nlít diezel\n\n1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n496,125\n\n\n\nXe ô tô tải có gắn\r\n\n cần trục - trọng tải xe: \n\n139\n\n5,0 T \n\n240\n\n17\n\n4.55\n\n6.00\n\n27.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn\n\n463,962\n\n140\n\n6,0 T\n\n240\n\n17\n\n4.55\n\n6.00\n\n28.80\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn\n\n553,144\n\n141\n\n7,0 T\n\n240\n\n17\n\n4.35\n\n6.00\n\n30.60\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn\n\n693,887\n\n142\n\n10,0 T\n\n230\n\n17\n\n4.35\n\n6.00\n\n37.80\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n992,020\n\n\n\nRơ mooc - trọng\r\n\n tải:\n\n143\n\n2,0 T\n\n200\n\n20\n\n4.90\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại <3,5 tấn\n\n41,650\n\n144\n\n4,0 T\n\n200\n\n20\n\n4.90\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại 3,5 - 7,5 tấn\n\n55,760\n\n145\n\n7,5 T\n\n200\n\n16\n\n4.32\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn\n\n73,525\n\n146\n\n14,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.66\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn\n\n99,425\n\n147\n\n15,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.66\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn\n\n106,590\n\n148\n\n21,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.66\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại 16,5 - 25 tấn\n\n123,690\n\n149\n\n40,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.14\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại >= 40 tấn\n\n231,336\n\n150\n\n100,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.14\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại >= 40 tấn\n\n418,527\n\n151\n\n125,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.14\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x1/4 loại >= 40 tấn\n\n468,720\n\n\n\nMáy kéo bánh xích -\r\n\n công suất: \n\n152\n\n45,0 CV\n\n200\n\n18\n\n5.04\n\n5.00\n\n21.60\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n151,560\n\n153\n\n54,0 CV\n\n200\n\n18\n\n5.04\n\n5.00\n\n25.92\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n178,380\n\n154\n\n75,0 CV\n\n200\n\n18\n\n5.04\n\n5.00\n\n32.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n206,400\n\n155\n\n110,0 CV\n\n200\n\n17\n\n4.76\n\n5.00\n\n41.47\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n257,100\n\n156\n\n130,0 CV\n\n200\n\n17\n\n4.76\n\n5.00\n\n49.92\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n275,025\n\n\n\nMáy kéo bánh hơi -\r\n\n công suất:\n\n157\n\n28,0 CV\n\n200\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n11.76\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n114,300\n\n158\n\n40,0 CV\n\n200\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n16.80\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n124,100\n\n159\n\n50,0 CV\n\n200\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n21.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n138,080\n\n160\n\n60,0 CV\n\n200\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n25.20\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n154,320\n\n161\n\n80,0 CV\n\n200\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n33.60\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n198,960\n\n162\n\n165,0 CV\n\n200\n\n15\n\n3.60\n\n5.00\n\n55.44\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n280,910\n\n163\n\n215,0 CV\n\n200\n\n15\n\n3.20\n\n5.00\n\n67.73\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n362,895\n\n\n\nThiết bị phục vụ\r\n\n vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:\n\n164\n\nTời ma nơ - 13 kW\n\n300\n\n14\n\n4.30\n\n6.00\n\n42.90\n\nkWh\n\n1x4/7+1x5/7\n\n19,475\n\n165\n\nXe goòng 3 T\n\n300\n\n14\n\n4.30\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x4/7+1x5/7\n\n20,763\n\n166\n\nXe goòng 5,8 m3\n\n300\n\n14\n\n4.30\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1x4/7+1x5/7\n\n847,713\n\n167\n\nĐầu kéo 30 T\n\n300\n\n11\n\n3.80\n\n6.00\n\n37.44\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x5/7\n\n2,085,099\n\n168\n\nQuang lật 360 T/h\n\n300\n\n14\n\n4.30\n\n6.00\n\n27.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x5/7\n\n166,287\n\n\n\nCần trục máy kéo -\r\n\n sức nâng:\n\n169\n\n5,0 T\n\n200\n\n16\n\n4.50\n\n5.00\n\n18.00\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n243,104\n\n170\n\n6,0 T.\n\n200\n\n16\n\n4.50\n\n5.00\n\n21.00\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n279,570\n\n171\n\n7,0 T\n\n200\n\n16\n\n4.50\n\n5.00\n\n24.00\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n337,581\n\n172\n\n8,0 T\n\n200\n\n16\n\n4.50\n\n5.00\n\n33.00\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n388,218\n\n\n\nCần trục ô tô - sức\r\n\n nâng: \n\n173\n\n1,0 T\n\n220\n\n16\n\n4.72\n\n5.00\n\n21.38\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn\n\n321,750\n\n174\n\n3,0 T\n\n220\n\n16\n\n4.72\n\n5.00\n\n24.75\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn\n\n388,500\n\n175\n\n4,0 T\n\n220\n\n16\n\n4.72\n\n5.00\n\n25.88\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn\n\n463,320\n\n176\n\n5,0 T\n\n220\n\n16\n\n4.40\n\n5.00\n\n30.38\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn\n\n514,500\n\n177\n\n6,0 T\n\n220\n\n16\n\n4.40\n\n5.00\n\n32.63\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn\n\n671,490\n\n178\n\n10,0 T\n\n220\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n37.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n998,941\n\n179\n\n16,0 T\n\n220\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n43.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n1,337,766\n\n180\n\n20,0 T\n\n220\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n44.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn\n\n1,666,744\n\n181\n\n25,0 T\n\n220\n\n14\n\n4.00\n\n5.00\n\n50.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4Loại 16,5 -25 Tấn\n\n1,916,814\n\n182\n\n30,0 T\n\n220\n\n14\n\n4.00\n\n5.00\n\n54.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn\n\n2,166,767\n\n183\n\n35,0 T\n\n220\n\n14\n\n4.00\n\n5.00\n\n60.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn\n\n2,500,116\n\n184\n\n40,0 T\n\n220\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n64.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4Loại =>40 Tấn\n\n3,210,480\n\n185\n\n45,0 T\n\n220\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n66.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn\n\n3,734,018\n\n186\n\n50,0 T\n\n220\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n66.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn\n\n4,504,500\n\n\n\nCần trục bánh hơi -\r\n\n sức nâng: \n\n187\n\n16,0 T\n\n200\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n33.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n918,936\n\n188\n\n25,0 T\n\n200\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,126,825\n\n189\n\n40,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n49.50\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2,335,741\n\n190\n\n63,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n60.50\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2,767,335\n\n191\n\n90,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.60\n\n5.00\n\n68.75\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n5,225,007\n\n192\n\n100,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.60\n\n5.00\n\n74.25\n\nlít diezel\n\n2x4/7+1x7/7\n\n6,294,358\n\n193\n\n110,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.36\n\n5.00\n\n77.50\n\nlít diezel\n\n2x4/7+1x7/7\n\n7,953,369\n\n194\n\n130,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.36\n\n5.00\n\n81.00\n\nlít diezel\n\n2x4/7+1x7/7\n\n9,496,451\n\n\n\nCần trục bánh xích\r\n\n - sức nâng:\n\n195\n\n5,0 T\n\n200\n\n16\n\n5.04\n\n5.00\n\n31.50\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n719,629\n\n196\n\n7,0 T\n\n200\n\n14\n\n4.56\n\n5.00\n\n33.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n883,872\n\n197\n\n10,0 T\n\n200\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n965,980\n\n198\n\n16,0 T\n\n200\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n45.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,256,044\n\n199\n\n25,0 T\n\n200\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n47.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n1,687,834\n\n200\n\n28,0 T\n\n200\n\n14\n\n4.28\n\n5.00\n\n48.75\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2,014,894\n\n201\n\n40,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n51.25\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2,696,803\n\n202\n\n50,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n53.75\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x6/7\n\n2,973,986\n\n203\n\n63,0 T\n\n200\n\n13\n\n3.80\n\n5.00\n\n56.25\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n3,865,466\n\n204\n\n100,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.60\n\n5.00\n\n58.95\n\nlít diezel\n\n2x4/7+1x7/7\n\n8,727,566\n\n205\n\n110,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.36\n\n5.00\n\n62.78\n\nlít diezel\n\n2x4/7+1x7/7\n\n10,164,042\n\n206\n\n130,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.36\n\n5.00\n\n72.00\n\nlít diezel\n\n2x4/7+1x7/7\n\n11,903,144\n\n207\n\n150,0 T\n\n200\n\n12\n\n3.36\n\n5.00\n\n83.25\n\nlít diezel\n\n2x4/7+1x7/7\n\n13,280,980\n\n\n\nCần trục tháp - sức\r\n\n nâng:\n\n208\n\n3,0 T\n\n280\n\n16\n\n4.72\n\n6.00\n\n37.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n569,010\n\n209\n\n5,0 T\n\n280\n\n16\n\n4.72\n\n6.00\n\n42.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n775,905\n\n210\n\n8,0 T\n\n280\n\n14\n\n4.28\n\n6.00\n\n52.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n944,622\n\n211\n\n10,0 T\n\n280\n\n14\n\n4.00\n\n6.00\n\n60.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,263,762\n\n212\n\n12,0 T\n\n280\n\n14\n\n4.00\n\n6.00\n\n67.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,539,648\n\n213\n\n15,0 T\n\n280\n\n14\n\n4.00\n\n6.00\n\n90.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n1,691,442\n\n214\n\n20,0 T\n\n280\n\n13\n\n3.80\n\n6.00\n\n112.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n2,029,185\n\n215\n\n25,0 T\n\n280\n\n13\n\n3.80\n\n6.00\n\n120.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x6/7\n\n2,813,805\n\n216\n\n30,0 T\n\n280\n\n13\n\n3.80\n\n6.00\n\n127.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x6/7\n\n3,526,350\n\n217\n\n40,0 T\n\n280\n\n13\n\n3.54\n\n6.00\n\n135.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x6/7\n\n4,093,050\n\n218\n\n50,0 T\n\n280\n\n13\n\n3.54\n\n6.00\n\n142.50\n\nkWh\n\n2x47/7+1x6/7\n\n5,134,050\n\n219\n\n60,0 T\n\n280\n\n13\n\n3.54\n\n6.00\n\n198.00\n\nkWh\n\n2x47/7+1x6/7\n\n6,417,563\n\n220\n\nCẩu tháp MD 900\n\n280\n\n13\n\n3.54\n\n6.00\n\n480.00\n\nkWh\n\n2x4/7+1x6/7+1x7/7\n\n18,586,863\n\n\n\nCần cẩu nổi, kéo\r\n\n theo - sức nâng:\n\n221\n\n30T\n\n170\n\n13\n\n5.90\n\n7.00\n\n81.00\n\nlít diezel\n\nT.ph2.1/2+3thợ máy(2x2/4+1x3/4)+1thợ điện2/4+1\r\n\n Thủy thủ2/4\n\n1,995,840\n\n\n\nCần cẩu nổi, tự\r\n\n hành - sức nâng:\n\n222\n\n100T \n\n170\n\n13\n\n5.77\n\n7.00\n\n117.60\n\nlít diezel\n\nT.tr1/2+T.pII.1/2+4thợ máy(3x2/4+1x4/4)+1thợ\r\n\n điện3/4+1 Thuỷ thủ 2/4\n\n2,803,812\n\n\n\nCẩu lao dầm: \n\n223\n\nCẩu K33-60\n\n170\n\n14\n\n3.52\n\n6.00\n\n232.56\n\nkWh\n\n1x3/7+4x4/7+1x6/7\n\n1,743,360\n\n\n\nCổng trục - sức\r\n\n nâng:\n\n224\n\n10T\n\n170\n\n14\n\n2.80\n\n5.00\n\n81.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n498,680\n\n225\n\n25T\n\n170\n\n14\n\n2.80\n\n5.00\n\n86.40\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n657,020\n\n226\n\n30T\n\n170\n\n14\n\n2.80\n\n5.00\n\n90.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x6/7\n\n772,965\n\n227\n\n60T\n\n170\n\n14\n\n2.50\n\n5.00\n\n144.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1,023,194\n\n\n\nCầu trục - sức\r\n\n nâng: \n\n228\n\n30 T\n\n280\n\n10\n\n2.30\n\n5.00\n\n48.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x6/7\n\n349,600\n\n229\n\n40 T\n\n280\n\n10\n\n2.30\n\n5.00\n\n60.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x6/7\n\n393,300\n\n230\n\n50 T\n\n280\n\n10\n\n2.30\n\n5.00\n\n72.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x6/7\n\n445,740\n\n231\n\n60 T\n\n280\n\n10\n\n2.30\n\n5.00\n\n84.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x7/7\n\n534,905\n\n232\n\n90 T\n\n280\n\n10\n\n2.30\n\n5.00\n\n108.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x7/7\n\n664,830\n\n233\n\n110 T\n\n280\n\n10\n\n2.10\n\n5.00\n\n132.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x7/7\n\n917,460\n\n234\n\n125 T\n\n280\n\n10\n\n2.10\n\n5.00\n\n144.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1,055,070\n\n235\n\n180 T\n\n280\n\n10\n\n2.10\n\n5.00\n\n168.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1,371,690\n\n236\n\n250 T\n\n280\n\n10\n\n2.00\n\n5.00\n\n204.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x7/7\n\n1,770,971\n\n\n\nMáy vận thăng - sức\r\n\n nâng:\n\n237\n\n0,3 T - H nâng 30 m\n\n280\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n8.40\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n44,064\n\n238\n\n0,5 T - H nâng 50 m\n\n280\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n15.75\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n79,920\n\n239\n\n0,8 T - H nâng 80 m\n\n280\n\n18\n\n4.32\n\n5.00\n\n21.00\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n116,883\n\n240\n\n2,0 T - H nâng 100 m\n\n280\n\n17\n\n4.08\n\n5.00\n\n31.50\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n156,492\n\n\n\nCần trục thiếu nhi\r\n\n - sức nâng:\n\n241\n\n0,5 T\n\n180\n\n20\n\n4.80\n\n5.00\n\n3.60\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n7,245\n\n\n\nTời điện - sức kéo:\n\n242\n\n0,5 T\n\n230\n\n17\n\n5.10\n\n4.00\n\n3.78\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,840\n\n243\n\n1,0 T\n\n230\n\n17\n\n5.10\n\n4.00\n\n4.50\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n6,080\n\n244\n\n1,5 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n4.00\n\n5.58\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n13,680\n\n245\n\n2,0 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n4.00\n\n6.30\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n19,920\n\n246\n\n2,5 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n4.00\n\n9.18\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n26,600\n\n247\n\n3,0 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n4.00\n\n10.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n32,200\n\n248\n\n4,0 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n4.00\n\n11.70\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n37,248\n\n249\n\n5,0 T\n\n230\n\n17\n\n4.59\n\n4.00\n\n13.50\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n43,120\n\n250\n\nKích thông tâm YCW -\r\n\n 150 T\n\n180\n\n14\n\n2.20\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n8,500\n\n251\n\nKích thông tâm YCW -\r\n\n 250 T\n\n180\n\n14\n\n2.20\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n40,300\n\n252\n\nKích đẩy liên tục tự\r\n\n động ZLD-60 (60T,6c)\n\n180\n\n14\n\n3.50\n\n5.00\n\n30.00\n\nkWh\n\n1x4/7+1x5/7\n\n176,400\n\n253\n\nKích thông tâm YCW -\r\n\n 500 T\n\n180\n\n14\n\n2.20\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n13,100\n\n254\n\nKích sợi đơn YDC - 500\r\n\n T\n\n180\n\n14\n\n2.20\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n14,692\n\n255\n\nKích thông tâm RRH -\r\n\n 100 T \n\n180\n\n14\n\n2.20\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n61,303\n\n256\n\nKích thông tâm RRH -\r\n\n 300 T \n\n180\n\n14\n\n2.20\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n194,831\n\n\n\nMáy luồn cáp - công\r\n\n suất:\n\n257\n\n15 kW\n\n220\n\n10\n\n2.20\n\n5.00\n\n27.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n72,960\n\n\n\nTrạm bơm dầu áp\r\n\n lực- công suất:\n\n258\n\n40 MPa (HCP-400)\n\n180\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n13.65\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n15,000\n\n259\n\n50 MPa (ZB4 - 500)\n\n180\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n19.50\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n19,000\n\n\n\nXe nâng hàng - sức\r\n\n nâng:\n\n260\n\n1,5 T\n\n240\n\n17\n\n3.74\n\n5.00\n\n7.92\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n120,510\n\n261\n\n2,0 T\n\n240\n\n16\n\n3.52\n\n5.00\n\n9.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n138,580\n\n262\n\n3,0 T\n\n240\n\n16\n\n3.52\n\n5.00\n\n10.08\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n173,040\n\n263\n\n3,2 T\n\n240\n\n16\n\n3.52\n\n5.00\n\n11.52\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n190,400\n\n264\n\n3,5 T\n\n240\n\n16\n\n3.52\n\n5.00\n\n14.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n213,731\n\n265\n\n5,0 T\n\n240\n\n14\n\n3.08\n\n5.00\n\n16.20\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n280,476\n\n\n\nMáy nâng phục vụ\r\n\n thi công hầm - công suất:\n\n266\n\n135 CV\n\n240\n\n14\n\n3.08\n\n6.00\n\n44.55\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n524,598\n\n\n\nMáy trộn bê tông -\r\n\n dung tích:\n\n267\n\n100,0 lít\n\n110\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n6.72\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n10,320\n\n268\n\n150,0 lít\n\n110\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n8.40\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n13,200\n\n269\n\n200,0 lít\n\n110\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n9.60\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n14,580\n\n270\n\n250,0 lít\n\n110\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n10.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n19,505\n\n271\n\n425,0 lít\n\n110\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n24.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n34,992\n\n272\n\n500,0 lít\n\n140\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n33.60\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n44,955\n\n273\n\n800,0 lít\n\n140\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n60.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n60,750\n\n274\n\n1150,0 lít\n\n140\n\n20\n\n6.30\n\n5.00\n\n72.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n77,112\n\n275\n\n1600,0 lít\n\n140\n\n20\n\n6.30\n\n5.00\n\n96.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n105,827\n\n\n\nMáy trộn vữa - dung\r\n\n tích: \n\n276\n\n80,0 lít\n\n120\n\n20\n\n6.80\n\n5.00\n\n5.28\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n8,250\n\n277\n\n110,0 lít\n\n120\n\n20\n\n6.80\n\n5.00\n\n7.68\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n9,500\n\n278\n\n150,0 lít\n\n120\n\n20\n\n6.80\n\n5.00\n\n8.40\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n11,500\n\n279\n\n200,0 lít\n\n120\n\n20\n\n6.80\n\n5.00\n\n9.60\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n13,275\n\n280\n\n250,0 lít\n\n120\n\n20\n\n6.80\n\n5.00\n\n10.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n14,844\n\n281\n\n325,0 lít\n\n120\n\n20\n\n6.80\n\n5.00\n\n16.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n20,869\n\n\n\nTrạm trộn bê tông -\r\n\n năng suất: \n\n282\n\n20,0 m3/h\n\n220\n\n18\n\n5.60\n\n5.00\n\n92.40\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n700,500\n\n283\n\n22,0 m3/h\n\n220\n\n18\n\n5.60\n\n5.00\n\n99.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n781,990\n\n284\n\n25,0 m3/h\n\n220\n\n18\n\n5.60\n\n5.00\n\n115.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x5/7\n\n828,909\n\n285\n\n30,0 m3/h\n\n220\n\n18\n\n5.60\n\n5.00\n\n171.60\n\nkWh\n\n2x3/7+1x5/7\n\n1,047,270\n\n286\n\n50,0 m3/h\n\n220\n\n18\n\n5.60\n\n5.00\n\n198.00\n\nkWh\n\n2x3/7+1x5/7\n\n1,764,815\n\n287\n\n60,0 m3/h\n\n220\n\n17\n\n5.25\n\n5.00\n\n265.20\n\nkWh\n\n2x3/7+1x5/7\n\n1,941,297\n\n288\n\n75,0 m3/h\n\n220\n\n17\n\n5.25\n\n5.00\n\n417.60\n\nkWh\n\n2x3/7+1x4/7+1x6/7\n\n2,372,880\n\n289\n\n125,0 m3/h\n\n220\n\n17\n\n5.25\n\n5.00\n\n445.50\n\nkWh\n\n2x3/7+1x4/7+1x6/7\n\n4,465,000\n\n\n\nMáy bơm vữa - năng\r\n\n suất:\n\n290\n\n2,0 m3/h\n\n110\n\n20\n\n6.60\n\n5.00\n\n12.60\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n42,750\n\n291\n\n4,0 m3/h\n\n110\n\n20\n\n6.60\n\n5.00\n\n16.20\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n53,775\n\n292\n\n6,0 m3/h\n\n110\n\n20\n\n6.60\n\n5.00\n\n19.80\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n69,240\n\n293\n\n9,0 m3/h\n\n110\n\n20\n\n6.60\n\n5.00\n\n33.75\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n87,000\n\n294\n\n32 - 50 m3/h\n\n110\n\n20\n\n6.10\n\n5.00\n\n72.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n114,439\n\n\n\nXe bơm bê tông, tự\r\n\n hành - năng suất:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n295\n\n50 m3/h\n\n200\n\n14\n\n5.42\n\n6.00\n\n52.80\n\nlít diezel\n\n1x1/4+1x3/4 L.16,5-25T\n\n1,680,592\n\n296\n\n60 m3/h\n\n200\n\n14\n\n5.00\n\n6.00\n\n60.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4+1x3/4 L.16,5-25T\n\n1,882,263\n\n\n\nMáy bơm bê tông -\r\n\n năng suất:\n\n297\n\n40 - 60 m3/h\n\n200\n\n14\n\n6.50\n\n5.00\n\n180.68\n\nkWh\n\n1x1/4+1x3/4 L.16,5-25T\n\n834,043\n\n298\n\n60 - 90 m3/h\n\n200\n\n14\n\n6.50\n\n5.00\n\n247.50\n\nkWh\n\n1x1/4+1x3/4 L.16,5-25T\n\n1,146,810\n\n\n\nMáy phun vẩy - năng\r\n\n suất:\n\n299\n\n9 m3/h (AL 285)\n\n180\n\n14\n\n4.92\n\n6.00\n\n54.00\n\nkWh\n\n2x3/7+1x4/7+1x6/7\n\n1,251,280\n\n300\n\n16 m3/h (AL 500)\n\n180\n\n14\n\n4.50\n\n6.00\n\n429.00\n\nkWh\n\n2x3/7+1x4/7+1x5/7+1x6/7\n\n4,860,654\n\n301\n\nMáy trải bê tông\r\n\n SP.500\n\n180\n\n14\n\n4.20\n\n5.00\n\n72.60\n\nlít diezel\n\n1x6/7+1x5/7+2x3/7\n\n5,316,500\n\n\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n đầm bàn - công suất:\n\n302\n\n0,4 kW\n\n110\n\n25\n\n8.75\n\n4.00\n\n1.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n1,890\n\n303\n\n0,6 kW\n\n110\n\n25\n\n8.75\n\n4.00\n\n2.70\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,363\n\n304\n\n0,8 kW\n\n110\n\n25\n\n8.75\n\n4.00\n\n3.60\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,835\n\n305\n\n1,0 kW\n\n110\n\n25\n\n8.75\n\n4.00\n\n4.50\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,260\n\n\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n đầm cạnh - công suất:\n\n306\n\n1,0 kW\n\n110\n\n25\n\n8.75\n\n4.00\n\n4.50\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,550\n\n\n\nMáy đầm bê tông,\r\n\n dầm dùi - công suất: \n\n307\n\n0,6 kW\n\n110\n\n25\n\n8.75\n\n4.00\n\n2.70\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,250\n\n308\n\n0,8 kW\n\n110\n\n25\n\n8.75\n\n4.00\n\n3.60\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,970\n\n309\n\n1,0 kW\n\n110\n\n20\n\n8.75\n\n4.00\n\n4.50\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,393\n\n310\n\n1,5 kW\n\n110\n\n20\n\n8.75\n\n4.00\n\n6.75\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,834\n\n311\n\n2,8 kW\n\n110\n\n20\n\n8.75\n\n4.00\n\n12.60\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n4,656\n\n312\n\n3,5 kW\n\n110\n\n20\n\n6.50\n\n4.00\n\n15.75\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n12,600\n\n\n\nMáy sàng rửa đá,\r\n\n sỏi - năng suất:\n\n313\n\n11,0 m3/h\n\n110\n\n20\n\n7.60\n\n5.00\n\n29.40\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n8,500\n\n314\n\n35,0 m3/h\n\n110\n\n20\n\n7.60\n\n5.00\n\n75.60\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n13,100\n\n315\n\n45,0 m3/h\n\n110\n\n20\n\n7.60\n\n5.00\n\n96.60\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n16,300\n\n\n\nMáy nghiền sàng đá\r\n\n di động - năng suất: \n\n316\n\n6,0 m3/h\n\n220\n\n20\n\n8.60\n\n5.00\n\n63.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n238,900\n\n317\n\n20,0 m3/h\n\n220\n\n20\n\n8.60\n\n5.00\n\n315.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n785,730\n\n318\n\n25,0 m3/h\n\n220\n\n20\n\n7.60\n\n5.00\n\n357.00\n\nkWh\n\n2x3/7+1x4/7\n\n1,026,960\n\n319\n\n125,0 m3/h\n\n220\n\n20\n\n7.60\n\n5.00\n\n630.00\n\nkWh\n\n2x3/7+1x4/7\n\n3,468,425\n\n\n\nMáy nghiền đá thô -\r\n\n năng suất:\n\n320\n\n14,0 m3/h\n\n220\n\n20\n\n8.60\n\n5.00\n\n134.40\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n124,800\n\n321\n\n200,0 m3/h\n\n220\n\n20\n\n8.60\n\n5.00\n\n840.00\n\nkWh\n\n1x3/7+2x4/7+1x5/7+1x6/7\n\n1,065,090\n\n\n\nTrạm trộn bê tông\r\n\n asphan - năng suất: \n\n322\n\n25,0 T/h (140 m3/ca)\n\n150\n\n16\n\n5.72\n\n5.00\n\n1.190 lít mazut + 210 kWh+210 lít diezel\n\n\n\n4x3/7+4x4/7+3x5/7+1x6/7\n\n2,275,000\n\n323\n\n30,0 T/h (156 m3/ca)\n\n150\n\n16\n\n5.72\n\n5.00\n\n1.326 lít mazut + 234 kWh+234 lít diezel\n\n\n\n4x3/7+4x4/7+3x5/7+1x6/7\n\n2,730,000\n\n324\n\n40,0 T/h (176 m3/ca)\n\n150\n\n16\n\n5.72\n\n5.00\n\n1.496 lít mazut + 264 kWh+264 lít diezel\n\n\n\n5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7\n\n3,038,750\n\n325\n\n50,0 T/h (200 (m3/ca)\n\n150\n\n16\n\n5.72\n\n5.00\n\n1.700 lít mazut + 300 kWh+300 lít diezel\n\n\n\n5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7\n\n3,217,500\n\n326\n\n60,0 T/h (216 m3/ca)\n\n150\n\n16\n\n5.72\n\n5.00\n\n1.836 lít mazut + 324 kWh+324 lít diezel\n\n\n\n5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7\n\n3,753,750\n\n327\n\n80,0 T/h (256 m3/ca)\n\n150\n\n13\n\n5.46\n\n5.00\n\n2.176 lít mazut + 384 kWh+384 lít diezel\n\n\n\n5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7\n\n4,218,800\n\n\n\nMáy phun nhựa đường\r\n\n - công suất:\n\n328\n\n190 CV\n\n120\n\n14\n\n5.60\n\n6.00\n\n57.00\n\nlít diezel\n\n1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn\n\n559,475\n\n\n\nMáy rải hỗn hợp bê\r\n\n tông nhựa - năng suất:\n\n329\n\n65,0 T/h\n\n150\n\n16\n\n6.40\n\n5.00\n\n33.60\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n672,100\n\n330\n\n100,0 T/h\n\n150\n\n16\n\n6.40\n\n5.00\n\n50.40\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n795,410\n\n331\n\nMáy cào bóc đường\r\n\n Wirtgen - 1000C \n\n220\n\n18\n\n5.80\n\n5.00\n\n92.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x5/7\n\n2,021,334\n\n332\n\nThiết bị sơn kẻ vạch\r\n\n YHK 10A \n\n170\n\n20\n\n3.50\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n38,400\n\n333\n\nLò nấu sơn YHK 3A\n\n170\n\n17\n\n3.56\n\n5.00\n\n10.54\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n217,980\n\n334\n\nNồi nấu nhựa\n\n170\n\n25\n\n10.00\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n5,520\n\n\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ điện - công suất:\n\n335\n\n0,55 kW\n\n180\n\n17\n\n4.74\n\n4.00\n\n1.49\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,000\n\n336\n\n0,75 kW\n\n180\n\n17\n\n4.74\n\n4.00\n\n2.03\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,375\n\n337\n\n1,10 kW\n\n180\n\n17\n\n4.74\n\n4.00\n\n2.97\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,750\n\n338\n\n1,50 kW\n\n180\n\n17\n\n4.74\n\n4.00\n\n4.05\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,000\n\n339\n\n2,00 kW\n\n180\n\n17\n\n4.74\n\n4.00\n\n5.40\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,125\n\n340\n\n2,80 kW\n\n180\n\n17\n\n4.74\n\n4.00\n\n7.56\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,625\n\n341\n\n4,00 kW\n\n150\n\n17\n\n4.74\n\n5.00\n\n10.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n5,000\n\n342\n\n4,50 kW\n\n150\n\n17\n\n4.74\n\n5.00\n\n12.15\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n5,625\n\n343\n\n7,00 kW\n\n150\n\n17\n\n4.74\n\n5.00\n\n16.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n8,265\n\n344\n\n10,00 kW\n\n150\n\n16\n\n4.52\n\n5.00\n\n24.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n9,715\n\n345\n\n14,00 kW\n\n150\n\n16\n\n4.52\n\n5.00\n\n33.60\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n12,789\n\n346\n\n20,00 kW\n\n150\n\n16\n\n4.20\n\n5.00\n\n48.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n20,735\n\n347\n\n22,00 kW\n\n150\n\n16\n\n4.20\n\n5.00\n\n52.80\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n23,925\n\n348\n\n28,00 kW\n\n150\n\n16\n\n4.20\n\n5.00\n\n67.20\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n26,970\n\n349\n\n30,00 kW\n\n150\n\n16\n\n4.20\n\n5.00\n\n72.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n32,683\n\n350\n\n40,00 kW\n\n150\n\n16\n\n3.96\n\n5.00\n\n96.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n42,021\n\n351\n\n50,00 kW\n\n150\n\n16\n\n3.96\n\n5.00\n\n120.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n49,358\n\n352\n\n55,00 kW\n\n150\n\n16\n\n3.96\n\n5.00\n\n132.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n52,026\n\n353\n\n75,00 kW\n\n150\n\n14\n\n3.59\n\n5.00\n\n180.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n74,831\n\n354\n\n113,00 kW\n\n150\n\n14\n\n3.59\n\n5.00\n\n271.20\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n97,808\n\n\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ diezel - công suất:\n\n355\n\n5,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n5.00\n\n2.70\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n9,281\n\n356\n\n5,5 CV\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n5.00\n\n2.97\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n11,156\n\n357\n\n7,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n5.00\n\n3.78\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n12,656\n\n358\n\n7,5 CV\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n5.00\n\n4.05\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n13,781\n\n359\n\n10,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.40\n\n5.00\n\n5.10\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n19,320\n\n360\n\n15,0 CV\n\n150\n\n18\n\n4.68\n\n5.00\n\n7.65\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n36,960\n\n361\n\n20,0 CV\n\n150\n\n18\n\n4.68\n\n5.00\n\n10.20\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n47,250\n\n362\n\n37,0 CV\n\n150\n\n17\n\n4.42\n\n5.00\n\n17.76\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n79,590\n\n363\n\n45,0 CV\n\n150\n\n17\n\n4.42\n\n5.00\n\n21.60\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n87,465\n\n364\n\n75,0 CV\n\n150\n\n16\n\n3.84\n\n5.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n170,415\n\n365\n\n100,0 CV\n\n150\n\n16\n\n3.84\n\n5.00\n\n45.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n172,759\n\n366\n\n150,0 CV\n\n150\n\n16\n\n3.84\n\n5.00\n\n63.00\n\nlít diezel\n\n1x5/7\n\n221,430\n\n\n\nMáy bơm nước, động\r\n\n cơ xăng - công suất:\n\n367\n\n3,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.80\n\n5.00\n\n1.62\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n6,375\n\n368\n\n4,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.80\n\n5.00\n\n2.16\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n7,969\n\n369\n\n6,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.80\n\n5.00\n\n3.24\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n10,875\n\n370\n\n7,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.80\n\n5.00\n\n3.78\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n13,500\n\n371\n\n8,0 CV\n\n150\n\n20\n\n5.80\n\n5.00\n\n4.32\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n14,156\n\n\n\nMáy phát điện lưu\r\n\n động - công suất: \n\n372\n\n5,2 kW\n\n140\n\n14\n\n4.20\n\n5.00\n\n4.86\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n21,675\n\n373\n\n8,0 kW\n\n140\n\n14\n\n4.20\n\n5.00\n\n7.56\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n26,435\n\n374\n\n10,0 kW\n\n140\n\n14\n\n4.20\n\n5.00\n\n10.80\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n41,492\n\n375\n\n15,0 kW\n\n140\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n13.50\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n49,680\n\n376\n\n20,0 kW\n\n140\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n19.20\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n67,608\n\n377\n\n25,0 kW\n\n140\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n21.60\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n77,868\n\n378\n\n30,0 kW\n\n140\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n24.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n89,046\n\n379\n\n38,0 kW\n\n140\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n28.80\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n104,328\n\n380\n\n45,0 kW\n\n140\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n31.20\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n114,048\n\n381\n\n50,0 kW\n\n140\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n36.00\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n126,684\n\n382\n\n60,0 kW\n\n140\n\n12\n\n3.60\n\n5.00\n\n40.50\n\nlít diezel\n\n1x3/7\n\n147,852\n\n383\n\n75,0 kW\n\n140\n\n12\n\n3.60\n\n5.00\n\n45.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n173,239\n\n384\n\n112,0 kW\n\n140\n\n11\n\n3.30\n\n5.00\n\n68.25\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n226,976\n\n385\n\n122,0 kW\n\n140\n\n11\n\n3.30\n\n5.00\n\n75.60\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n237,533\n\n\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ xăng - năng suất: \n\n386\n\n3,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n5.46\n\n5.00\n\n0.63\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n3,500\n\n387\n\n11,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n5.46\n\n5.00\n\n1.80\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n5,200\n\n388\n\n25,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n5.46\n\n5.00\n\n2.88\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n9,900\n\n389\n\n40,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n5.46\n\n5.00\n\n7.80\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n14,720\n\n390\n\n120,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.04\n\n5.00\n\n14.40\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n45,954\n\n391\n\n200,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.04\n\n5.00\n\n24.00\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n73,606\n\n392\n\n300,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.04\n\n5.00\n\n33.00\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n106,056\n\n393\n\n600,0 m3/h\n\n150\n\n11\n\n4.62\n\n5.00\n\n46.20\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n241,715\n\n\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ diezel - năng suất: \n\n394\n\n5,50 m3/h\n\n150\n\n13\n\n7.15\n\n5.00\n\n0.63\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n2,990\n\n395\n\n75,00 m3/h\n\n150\n\n13\n\n5.85\n\n5.00\n\n5.76\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n27,600\n\n396\n\n102,00 m3/h\n\n150\n\n13\n\n5.85\n\n5.00\n\n13.20\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n40,250\n\n397\n\n120,00 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.40\n\n5.00\n\n13.86\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n49,795\n\n398\n\n200,00 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.40\n\n5.00\n\n18.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n79,695\n\n399\n\n240,00 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.40\n\n5.00\n\n27.54\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n101,292\n\n400\n\n300,00 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.40\n\n5.00\n\n32.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n129,789\n\n401\n\n360,00 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.40\n\n5.00\n\n34.56\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n140,191\n\n402\n\n420,00 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.40\n\n5.00\n\n37.80\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n182,140\n\n403\n\n540,00 m3/h\n\n150\n\n12\n\n5.40\n\n5.00\n\n36.48\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n207,640\n\n404\n\n600,00 m3/h\n\n150\n\n11\n\n4.95\n\n5.00\n\n38.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n265,388\n\n405\n\n660,00 m3/h\n\n150\n\n11\n\n4.95\n\n5.00\n\n38.88\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n309,212\n\n406\n\n1200,00 m3/h\n\n150\n\n11\n\n3.85\n\n5.00\n\n75.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n620,203\n\n\n\nMáy nén khí, động\r\n\n cơ điện - năng suất:\n\n407\n\n5,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n5.20\n\n5.00\n\n1.85\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n1,890\n\n408\n\n10,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n4.55\n\n5.00\n\n5.41\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,150\n\n409\n\n22,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n4.55\n\n5.00\n\n6.90\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n7,140\n\n410\n\n30,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n4.55\n\n5.00\n\n10.05\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n9,135\n\n411\n\n56,0 m3/h\n\n150\n\n13\n\n4.55\n\n5.00\n\n16.77\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n19,635\n\n412\n\n150,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n3.84\n\n5.00\n\n44.28\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n42,000\n\n413\n\n216,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n3.84\n\n5.00\n\n52.38\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n59,288\n\n414\n\n270,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n3.84\n\n5.00\n\n80.46\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n76,031\n\n415\n\n300,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n3.84\n\n5.00\n\n86.40\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n96,138\n\n416\n\n600,0 m3/h\n\n150\n\n12\n\n3.36\n\n5.00\n\n125.28\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n207,428\n\n\n\nMáy biến thế hàn\r\n\n một chiều - công suất:\n\n416\n\n40,0 kW\n\n180\n\n24\n\n4.50\n\n5.00\n\n84.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n15,470\n\n417\n\n50,0 kW\n\n180\n\n24\n\n4.50\n\n5.00\n\n105.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n20,020\n\n\n\nBiến thế hàn xoay\r\n\n chiều - công suất:\n\n419\n\n4,0 kW\n\n180\n\n24\n\n4.84\n\n5.00\n\n8.40\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n2,100\n\n420\n\n7,0 kW\n\n180\n\n24\n\n4.84\n\n5.00\n\n14.70\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n3,255\n\n421\n\n10,0 kW\n\n180\n\n24\n\n4.84\n\n5.00\n\n21.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n4,620\n\n422\n\n14,0 kW\n\n180\n\n24\n\n4.84\n\n5.00\n\n29.40\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n6,615\n\n423\n\n23,0 kW\n\n180\n\n24\n\n4.84\n\n5.00\n\n48.30\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n12,250\n\n424\n\n27,5 kW\n\n180\n\n24\n\n4.80\n\n5.00\n\n57.75\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n14,375\n\n425\n\n29,2 kW\n\n180\n\n24\n\n4.80\n\n5.00\n\n61.32\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n15,000\n\n426\n\n33,5 kW\n\n180\n\n24\n\n4.80\n\n5.00\n\n70.35\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n16,590\n\n\n\nMáy hàn điện, động\r\n\n cơ xăng - công suất: \n\n427\n\n9,0 CV\n\n160\n\n20\n\n5.60\n\n5.00\n\n2.70\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n20,608\n\n428\n\n20,0 CV\n\n160\n\n18\n\n5.04\n\n5.00\n\n4.80\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n27,945\n\n\n\nMáy hàn điện, động\r\n\n cơ diezel - công suất: \n\n429\n\n4,0 CV\n\n160\n\n20\n\n5.60\n\n5.00\n\n1.44\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n12,880\n\n430\n\n10,2 CV\n\n160\n\n20\n\n5.20\n\n5.00\n\n3.06\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n24,495\n\n431\n\n27,5 CV\n\n160\n\n18\n\n4.50\n\n5.00\n\n7.43\n\nlít diezel\n\n1x4/7\n\n41,400\n\n\n\nMáy hàn hơi - công\r\n\n suất:\n\n432\n\n1000 l/h\n\n100\n\n24\n\n4.80\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n2,760\n\n433\n\n2000 l/h\n\n100\n\n24\n\n4.80\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n4,320\n\n434\n\nMáy hàn cắt dưới\r\n\n nước\n\n60\n\n25\n\n10.00\n\n5.00\n\n\n\n\n\n2x5/7\n\n79,200\n\n\n\nMáy phun sơn (chưa\r\n\n tính khí nén) - năng suất: \n\n435\n\n400,0 m2/h\n\n120\n\n30\n\n5.40\n\n4.00\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n4,968\n\n436\n\nMáy phun cát (chưa\r\n\n tính khí nén)\n\n180\n\n30\n\n4.20\n\n4.00\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n11,110\n\n\n\nMáy khoan đứng -\r\n\n công suất: \n\n437\n\n4,5 kW\n\n200\n\n14\n\n4.08\n\n4.00\n\n9.45\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n42,400\n\n\n\nMáy khoan sắt cầm\r\n\n tay, đường kính khoan:\n\n438\n\n13 mm \n\n120\n\n30\n\n8.40\n\n4.00\n\n1.05\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,500\n\n\n\nMáy cắt sắt cầm tay\r\n\n - công suất:\n\n439\n\n1,0 kW \n\n80\n\n30\n\n7.50\n\n4.00\n\n2.10\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,125\n\n\n\nMáy khoan bê tông\r\n\n cầm tay - công suất:\n\n440\n\n0,62 kW \n\n120\n\n30\n\n7.50\n\n4.00\n\n0.93\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,875\n\n441\n\n0,75 kW \n\n120\n\n20\n\n7.50\n\n4.00\n\n1.13\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n3,750\n\n442\n\n0,85 kW \n\n120\n\n20\n\n7.50\n\n4.00\n\n1.28\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n4,125\n\n443\n\n1,05 kW \n\n120\n\n20\n\n7.50\n\n4.00\n\n1.58\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n5,125\n\n444\n\n1,50 kW \n\n100\n\n20\n\n7.50\n\n4.00\n\n2.25\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n6,250\n\n\n\nMáy cắt gạch đá -\r\n\n công suất:\n\n445\n\n1,7 kW\n\n80\n\n14\n\n7.00\n\n4.00\n\n3.06\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n4,813\n\n\n\nMáy cắt bê tông -\r\n\n công suất:\n\n446\n\n1,50 kW \n\n100\n\n20\n\n7.50\n\n4.00\n\n2.70\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n5,344\n\n447\n\n12 CV (MCD 218) \n\n100\n\n20\n\n4.50\n\n5.00\n\n7.92\n\nlít xăng\n\n1x4/7\n\n28,500\n\n\n\nBúa căn khí nén\r\n\n (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén: \n\n448\n\n1,5 m3/ph\n\n110\n\n30\n\n6.60\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n3,960\n\n449\n\n3,0 m3/ph\n\n110\n\n30\n\n6.60\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x4/7\n\n4,510\n\n\n\nMáy uốn ống - công\r\n\n suất:\n\n450\n\n2,8 kW\n\n220\n\n14\n\n4.50\n\n4.00\n\n5.04\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n20,930\n\n\n\nMáy cắt ống - công\r\n\n suất:\n\n451\n\n5,0 kW\n\n220\n\n14\n\n4.50\n\n4.00\n\n9.00\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n20,895\n\n\n\nMáy cắt tôn - công\r\n\n suất: \n\n452\n\n15,0 kW\n\n220\n\n13\n\n3.86\n\n4.00\n\n27.00\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n116,000\n\n\n\nMáy cắt đột - công\r\n\n suất:\n\n453\n\n2,8 kW\n\n220\n\n14\n\n4.08\n\n4.00\n\n5.04\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n30,900\n\n\n\nMáy cắt uốn cốt\r\n\n thép - công suất:\n\n454\n\n5,0 kW \n\n220\n\n14\n\n4.08\n\n4.00\n\n9.00\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n13,500\n\n\n\nMáy cưa kim loại -\r\n\n công suất:\n\n455\n\n1,7 kW\n\n220\n\n14\n\n4.08\n\n4.00\n\n3.57\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n16,800\n\n\n\nMáy tiện - công\r\n\n suất:\n\n456\n\n4,5 kW\n\n220\n\n14\n\n4.08\n\n4.00\n\n9.45\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n30,000\n\n\n\nMáy mài - công\r\n\n suất: \n\n457\n\n1,0 kW\n\n200\n\n14\n\n4.92\n\n4.00\n\n1.80\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n2,640\n\n458\n\n2,7 kW\n\n220\n\n14\n\n4.92\n\n4.00\n\n4.05\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n8,300\n\n\n\nMáy cưa gỗ cầm tay\r\n\n - công suất: \n\n459\n\n1,3 kW\n\n160\n\n30\n\n10.50\n\n4.00\n\n2.73\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n4,620\n\n\n\nMáy cắt cỏ cầm tay\r\n\n - công suất:\n\n460\n\n0,8 kW\n\n160\n\n30\n\n10.50\n\n4.00\n\n2.16\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n2,772\n\n\n\nMáy khoan đất đá,\r\n\n cầm tay - đường kính khoan:\n\n461\n\nF [ 42 mm (động cơ\r\n\n điện - 1,2 kW)\n\n180\n\n20\n\n8.50\n\n5.00\n\n4.68\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n7,000\n\n462\n\nF [ 42 mm (truyền\r\n\n động khí nén - chưa tính khí nén)\n\n180\n\n20\n\n8.50\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n13,800\n\n463\n\nF [ 42 mm (khoan SIG\r\n\n - chưa tính khí nén)\n\n180\n\n20\n\n6.50\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n81,874\n\n464\n\nBúa chèn (truyền động\r\n\n khí nén - chưa tính khí nén)\n\n180\n\n20\n\n8.50\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x3/7\n\n3,203\n\n\n\nMáy khoan xoay đập\r\n\n tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan: \n\n465\n\nF 75 - 95 mm\n\n240\n\n18\n\n5.26\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x3/7+1x4/7\n\n857,921\n\n466\n\nF 105 - 110 mm\n\n240\n\n18\n\n5.26\n\n5.00\n\n\n\n\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1,072,152\n\n\n\nMáy khoan xoay đập\r\n\n tự hành, động cơ điện - đường kính khoan: \n\n467\n\nF 150 (56 kW)\n\n250\n\n15\n\n4.30\n\n5.00\n\n184.80\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1,101,800\n\n\n\nMáy khoan đập cáp -\r\n\n đường kính khoan: \n\n468\n\nF 200 - 260 (20 kW)\n\n250\n\n16\n\n6.72\n\n5.00\n\n54.00\n\nkWh\n\n2x3/7+1x4/7\n\n250,000\n\n\n\nMáy khoan đập xoay\r\n\n tự hành, động cơ điện - đường kính khoan: \n\n469\n\nF 160 - 200 (90 kW)\n\n250\n\n15\n\n4.80\n\n5.00\n\n243.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n1,229,000\n\n\n\nMáy khoan đập xoay\r\n\n tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:\n\n470\n\nF 51 - 76 (310 CV)\n\n250\n\n15\n\n5.80\n\n5.00\n\n167.40\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n2,081,636\n\n471\n\nF 76 - 89 (145 CV)\n\n250\n\n15\n\n5.50\n\n5.00\n\n82.65\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n3,161,277\n\n472\n\nF 89 - 102 (220 CV)\n\n250\n\n15\n\n5.20\n\n5.00\n\n121.44\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n4,103,369\n\n473\n\nF 102 - 115 (300 CV)\n\n250\n\n15\n\n4.20\n\n5.00\n\n162.00\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n4,552,508\n\n474\n\nF 115 - 127 (144 CV)\n\n250\n\n15\n\n4.20\n\n5.00\n\n82.08\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n4,648,631\n\n475\n\nF 127 - 152 (335 CV)\n\n250\n\n15\n\n4.20\n\n5.00\n\n180.90\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n4,420,200\n\n\n\nMáy khoan xoay cầu,\r\n\n động cơ điện - đường kính khoan:\n\n476\n\nF 243 - 269 (322 kW)\n\n250\n\n15\n\n3.90\n\n5.00\n\n1042.20\n\nkWh \n\n1x4/7+1x7/7\n\n6,120,000\n\n\n\nMáy khoan xoay cầu,\r\n\n động cơ điezel - đường kính khoan:\n\n477\n\nF 152 - 228 (450 CV)\n\n250\n\n15\n\n3.90\n\n5.00\n\n202.50\n\nlít diezel\n\n1x4/7+1x7/7\n\n7,329,000\n\n\n\nMáy khoan hầm tự\r\n\n hành, động cơ điezel - đường kính khoan:\n\n478\n\nF 45 (2 cần - 147 CV)\n\n250\n\n15\n\n3.90\n\n6.00\n\n83.79\n\nlít diezel\n\n2x4/7+2x7/7\n\n7,963,293\n\n479\n\nF 45 (3 cần - 255 CV)\n\n250\n\n15\n\n3.90\n\n6.00\n\n137.70\n\nlít diezel\n\n2x4/7+2x7/7\n\n11,606,245\n\n\n\nMáy khoan néo - độ\r\n\n sâu khoan: \n\n480\n\nH [ 3,5 m (80 CV)\n\n250\n\n15\n\n3.90\n\n6.00\n\n38.40\n\nlít diezel\n\n2x4/7+2x7/7\n\n7,881,909\n\n\n\nMáy khoan ngược\r\n\n (toàn tiết diện), đường kính khoan:\n\n481\n\nF 2,40 m (250 kW)\n\n200\n\n15\n\n3.20\n\n6.00\n\n675.00\n\nkWh \n\n2x4/7+2x7/7\n\n25,920,458\n\n\n\nTổ hợp dàn khoan\r\n\n leo, công suất: \n\n482\n\n9,0 kW\n\n200\n\n20\n\n1.80\n\n6.00\n\n16.20\n\nkWh \n\n1x4/7\n\n1,536,731\n\n\n\nMáy khoan giếng\r\n\n khai thác nước ngầm, khoan đập cáp - công suất:\n\n483\n\n40 kW \n\n220\n\n16\n\n6.40\n\n5.00\n\n144.00\n\nkWh \n\n2x3/7+1x4/7\n\n450,000\n\n\n\nMáy khoan giếng\r\n\n khai thác nước ngầm, khoan xoay - công suất: \n\n484\n\n54 CV\n\n220\n\n15\n\n6.50\n\n5.00\n\n19.44\n\nlít diezel\n\n2x3/7+1x4/7\n\n798,000\n\n485\n\n300 CV\n\n220\n\n13\n\n3.90\n\n5.00\n\n97.20\n\nlít diezel\n\n1x6/7+1x4/7+2x3/7\n\n5,212,500\n\n\n\nBúa diezel ,tự\r\n\n hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:\n\n486\n\n0,6 T\n\n220\n\n17\n\n4.74\n\n5.00\n\n45.00\n\nlít diezel\n\n1x2/7+1x4/7+1x5/7\n\n553,000\n\n487\n\n1,2 T\n\n220\n\n17\n\n4.40\n\n5.00\n\n56.40\n\nlít diezel\n\n1x2/7+1x4/7+1x5/7\n\n727,400\n\n488\n\n1,8 T\n\n220\n\n17\n\n4.40\n\n5.00\n\n58.50\n\nlít diezel\n\n1x2/7+1x4/7+1x6/7\n\n810,700\n\n489\n\n3,5 T\n\n220\n\n16\n\n3.88\n\n5.00\n\n61.50\n\nlít diezel\n\n2x2/7+1x4/7+1x6/7\n\n1,630,000\n\n490\n\n4,5 T\n\n220\n\n16\n\n3.88\n\n5.00\n\n64.50\n\nlít diezel\n\n2x2/7+1x4/7+1x6/7\n\n1,905,000\n\n\n\nBúa diezel chạy\r\n\n trên ray - trọng lượng đầu búa:\n\n491\n\n1,2 T\n\n220\n\n16\n\n3.88\n\n5.00\n\n24 lít diezl+14,12 kWh\n\n\n\n1x2/7+1x3/7+1x4/7\n\n432,100\n\n492\n\n1,8 T\n\n220\n\n16\n\n3.88\n\n5.00\n\n30 lít diezl+14,12 kWh\n\n\n\n1x2/7+1x3/7+1x5/7\n\n635,625\n\n493\n\n2,2 T\n\n220\n\n14\n\n3.52\n\n5.00\n\n33 lít diezl+14,12 kWh\n\n\n\n1x2/7+1x3/7+1x5/7\n\n782,115\n\n494\n\n2,5 T\n\n220\n\n14\n\n3.52\n\n5.00\n\n36 lít diezl+25,42kWh\n\n\n\n2x2/7+1x3/7+1x6/7\n\n841,720\n\n495\n\n3,5 T\n\n220\n\n14\n\n3.52\n\n5.00\n\n48 lít diezl+25,42 kWh\n\n\n\n2x2/7+1x3/7+1x6/7\n\n948,200\n\n496\n\n4,5 T\n\n220\n\n14\n\n3.52\n\n5.00\n\n63 lít diezl+33,75 kWh\n\n\n\n2x2/7+1x3/7+1x6/7\n\n1,171,027\n\n497\n\n5,5 T\n\n220\n\n14\n\n3.52\n\n5.00\n\n78 lít diezl+33,75 kWh\n\n\n\n2x2/7+1x3/7+1x6/7\n\n1,396,225\n\n\n\nBúa rung cọc cát,\r\n\n tự hành, bánh xích - công suất: \n\n498\n\n60,0 kW\n\n220\n\n16\n\n4.80\n\n5.00\n\n39.60\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7+1x6/7\n\n625,342\n\n\n\nBúa rung - công\r\n\n suất:\n\n499\n\n40,0 kW\n\n200\n\n17\n\n3.81\n\n5.00\n\n108.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n82,110\n\n500\n\n50,0 kW\n\n200\n\n17\n\n3.81\n\n5.00\n\n135.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n100,100\n\n501\n\n170,0 kW\n\n200\n\n17\n\n2.64\n\n5.00\n\n357.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n226,380\n\n\n\nBúa đóng cọc nổi\r\n\n (cả sà lan và máy phụ trợ) - trọng lượng búa:\n\n502\n\n[ 3,5 T\n\n200\n\n14\n\n5.90\n\n6.00\n\n51.87\n\nlít diezel\n\nT.ph2.1/2+3thợ máy(2x2/4+1x3/4)+1thợ điện2/4+1\r\n\n Thủy thủ2/4\n\n2,110,844\n\n\n\nTàu đóng cọc C 96 -\r\n\n búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:\n\n503\n\n7,5 T\n\n200\n\n13\n\n4.60\n\n6.00\n\n162.00\n\nlít diezel\n\nT.tr1/2+T.pII.1/2+4thợ\r\n\n máy(3x2/4+1x4/4)+1thợ điện3/4+1 Thuỷ thủ 2/4\n\n7,047,180\n\n\n\nMáy ép cọc trước -\r\n\n lực ép: \n\n504\n\n60 T\n\n180\n\n22\n\n3.96\n\n5.00\n\n37.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n112,000\n\n505\n\n100 T\n\n180\n\n22\n\n3.96\n\n5.00\n\n52.50\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n152,000\n\n506\n\n150 T\n\n180\n\n22\n\n3.96\n\n5.00\n\n75.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n172,000\n\n507\n\n200 T\n\n180\n\n22\n\n3.96\n\n5.00\n\n84.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n192,000\n\n508\n\nMáy ép cọc sau\n\n160\n\n22\n\n3.96\n\n5.00\n\n36.00\n\nkWh\n\n1x3/7+1x4/7\n\n52,000\n\n509\n\nMáy cắm bấc thấm\n\n180\n\n14\n\n3.08\n\n5.00\n\n47.85\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n563,750\n\n\n\nMáy khoan cọc nhồi:\n\n510\n\nBúa khoan VRM\r\n\n 1500/800HD\n\n280\n\n13\n\n5.40\n\n5.00\n\n51.60\n\nlít diezel\n\n1x6/7+1x4/7+2x3/7\n\n7,232,504\n\n511\n\nBộ thiết bị khoan nhồi\r\n\n TRC-15\n\n280\n\n13\n\n5.40\n\n5.00\n\n330.00\n\nkWh\n\n2x6/7+1x5/7+1x4/7+2x3/7\n\n13,769,120\n\n512\n\nMáy khoan cọc nhồi GPS\r\n\n 15\n\n220\n\n17\n\n9.15\n\n5.00\n\n594.00\n\nkWh\n\n1x6/7+1x4/7+2x3/7\n\n1,400,000\n\n513\n\nMáy khoan cọc nhồi QJ\r\n\n 250\n\n280\n\n14\n\n7.80\n\n5.00\n\n675.00\n\nkWh\n\n1x6/7+1x4/7+2x3/7\n\n3,557,000\n\n514\n\nMáy khoan cọc nhồi VRM\r\n\n 2000\n\n280\n\n13\n\n5.14\n\n5.00\n\n60.00\n\nlít diezel\n\n1x6/7+1x4/7+2x3/7\n\n10,671,840\n\n\n\nMáy trộn dung dịch\r\n\n khoan - dung tích:\n\n515\n\n[ 750 lít\n\n280\n\n20\n\n6.40\n\n5.00\n\n12.60\n\nkWh\n\n1x3/7\n\n16,700\n\n516\n\n1000 lít \n\n280\n\n18\n\n5.76\n\n5.00\n\n18.00\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n114,660\n\n\n\nMáy sàng lọc\r\n\n Bentonit BE100 - năng suất: \n\n517\n\n100 m3/h\n\n280\n\n18\n\n5.76\n\n5.00\n\n21.12\n\nkWh\n\n1x4/7\n\n228,420\n\n\n\nSà lan công trình -\r\n\n trọng tải: \n\n518\n\n100,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.85\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n352,100\n\n519\n\n200,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.85\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n517,700\n\n520\n\n250,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.85\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n647,100\n\n521\n\n300,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.85\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n777,700\n\n522\n\n400,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.46\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n867,000\n\n523\n\n600,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.46\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n1,020,000\n\n524\n\n800,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.20\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n1,445,000\n\n525\n\n1000,0 T\n\n260\n\n13\n\n5.20\n\n6.00\n\n\n\n\n\n2 x Thuỷ thủ 2/4\n\n1,700,000\n\n\n\nPhà chuyên dùng,\r\n\n trọng tải:\n\n526\n\n250 T\n\n210\n\n13\n\n5.85\n\n6.00\n\n\n\n\n\n1T.đoàn3/4+3t.thủ2/4+2thợ máy3/4\n\n537,600\n\n\n\nPhao thép, trọng\r\n\n tải:\n\n527\n\n10 T\n\n210\n\n14\n\n6.30\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n44,000\n\n528\n\n15 T\n\n210\n\n14\n\n6.30\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n58,100\n\n529\n\n60 T\n\n210\n\n13\n\n5.85\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n95,830\n\n530\n\n200 T\n\n210\n\n13\n\n5.85\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n167,025\n\n\n\nCa nô - công suất:\n\n531\n\n15 CV\n\n200\n\n12\n\n6.00\n\n6.00\n\n3.15\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2\n\n61,200\n\n532\n\n23 CV\n\n200\n\n12\n\n6.00\n\n6.00\n\n4.83\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2\n\n67,150\n\n533\n\n30 CV\n\n200\n\n12\n\n5.40\n\n6.00\n\n6.30\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2\n\n72,900\n\n534\n\n55 CV\n\n200\n\n12\n\n5.40\n\n6.00\n\n9.90\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2+1t.thủ2/4\n\n93,600\n\n535\n\n75 CV\n\n200\n\n11\n\n4.62\n\n6.00\n\n13.50\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2+1t.thủ2/4\n\n134,000\n\n536\n\n90 CV\n\n200\n\n11\n\n4.62\n\n6.00\n\n16.20\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2+1t.thủ2/4\n\n174,600\n\n537\n\n120 CV\n\n200\n\n11\n\n4.62\n\n6.00\n\n18.00\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2+1t.thủ2/4\n\n214,000\n\n\n\nTầu kéo và phục vụ\r\n\n thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:\n\n538\n\n75 CV\n\n200\n\n11\n\n5.20\n\n6.00\n\n68.25\n\nlít diezel\n\n1 Thuyền trưởng 1/2+2 Thợ máy (1x2/4+1x3/4)+1\r\n\n Thợ điện 2/4+2 Thuỷ thủ 2/4\n\n167,500\n\n539\n\n150 CV\n\n200\n\n11\n\n4.95\n\n6.00\n\n94.50\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1\r\n\n máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4)\n\n397,700\n\n540\n\n360 CV\n\n200\n\n11\n\n4.95\n\n6.00\n\n201.60\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1\r\n\n máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4)\n\n576,000\n\n541\n\n600 CV\n\n200\n\n11\n\n4.20\n\n6.00\n\n315.00\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1\r\n\n máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 + 1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n856,401\n\n542\n\n1200 CV (tầu kéo\r\n\n biển)\n\n220\n\n11\n\n3.80\n\n6.00\n\n714.00\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1\r\n\n máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 + 1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n7,881,200\n\n\n\nXe nâng - chiều cao\r\n\n nâng:\n\n543\n\n12 m\n\n260\n\n14\n\n4.02\n\n5.00\n\n25.20\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n370,000\n\n544\n\n18 m\n\n260\n\n14\n\n3.81\n\n5.00\n\n29.40\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n518,000\n\n545\n\n24 m\n\n260\n\n14\n\n3.81\n\n5.00\n\n32.55\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n673,400\n\n\n\nXe thang - chiều\r\n\n dài thang: \n\n546\n\n9 m\n\n260\n\n14\n\n3.88\n\n5.00\n\n25.20\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n510,000\n\n547\n\n12 m\n\n260\n\n14\n\n3.74\n\n5.00\n\n29.40\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n714,000\n\n548\n\n18 m\n\n260\n\n14\n\n3.74\n\n5.00\n\n32.55\n\nlít diezel\n\n1x3/7+1x5/7\n\n892,500\n\n\n\nBộ phao thả kè -\r\n\n Loại trọng tải, cự ly:\n\n549\n\n95 T L [ 30 m\n\n160\n\n12\n\n6.24\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n81,200\n\n550\n\n137 T - 30 < L [\r\n\n 70 m\n\n160\n\n12\n\n6.24\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n117,200\n\n551\n\n190 T - L > 70 m\n\n160\n\n12\n\n6.24\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n162,200\n\n\n\nTàu cuốc sông- công\r\n\n suất:\n\n552\n\n495 CV\n\n260\n\n7.5\n\n5.12\n\n6.00\n\n519.75\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 +\r\n\n 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n9,364,400\n\n\n\nTàu cuốc biển - công\r\n\n suất:\n\n553\n\n2085 CV\n\n260\n\n7.5\n\n4.50\n\n6.00\n\n1751.40\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 +\r\n\n 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n28,875,000\n\n\n\nTàu hút bùn - công\r\n\n suất:\n\n554\n\n150 CV\n\n260\n\n10\n\n6.00\n\n6.00\n\n157.50\n\nlít diezel\n\n1 máy trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 +\r\n\n 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x2/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 +\r\n\n 1x2/4)\n\n1,151,400\n\n555\n\n300 CV\n\n260\n\n10\n\n6.00\n\n6.00\n\n304.50\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 1/2 + thuyền phó 1/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ\r\n\n máy (1x3/4 +1x4/4) + 2 thuỷ thủ(1x3/4 + 1x2/4)\n\n1,636,600\n\n556\n\n585 CV\n\n260\n\n10\n\n4.13\n\n6.00\n\n573.30\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên\r\n\n cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n6,404,625\n\n557\n\n900 CV\n\n260\n\n7.5\n\n4.10\n\n6.00\n\n756.00\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên\r\n\n cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n8,265,050\n\n558\n\n1200 CV\n\n260\n\n7.5\n\n3.75\n\n6.00\n\n1008.00\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 +\r\n\n 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n16,762,935\n\n559\n\n4170 CV\n\n260\n\n7.5\n\n2.40\n\n6.00\n\n3210.90\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 +\r\n\n 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n84,980,100\n\n\n\nTàu hút bụng tự\r\n\n hành - công suất: \n\n560\n\n1390 CV\n\n260\n\n7.5\n\n6.50\n\n6.00\n\n1445.60\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 +\r\n\n 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n9,490,250\n\n561\n\n5945 CV\n\n260\n\n7.5\n\n6.00\n\n6.00\n\n5231.60\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 +\r\n\n 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 +\r\n\n 1x4/4)\n\n54,866,745\n\n\n\nTầu ngoạm (có tính\r\n\n năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:\n\n562\n\n17,00 m3\n\n260\n\n10\n\n5.50\n\n6.00\n\n2662.80\n\nlít diezel\n\n1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy\r\n\n trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên\r\n\n cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)\n\n32,065,350\n\n\n\nXáng cạp - dung\r\n\n tích gầu:\n\n563\n\n0,65 m3\n\n220\n\n13\n\n5.20\n\n6.00\n\n45.90\n\nlít diezel\n\n1x5/7+1x4/7+2x3/7\n\n761,856\n\n564\n\n1,00 m3\n\n220\n\n13\n\n5.20\n\n6.00\n\n62.10\n\nlít diezel\n\n1x6/7+1x4/7+ 2x3/7\n\n872,670\n\n565\n\n1,25 m3\n\n220\n\n13\n\n5.20\n\n6.00\n\n70.20\n\nlít diezel\n\n1x6/7+1x4/7+ 2x3/7\n\n1,058,928\n\n", + "id": 104265 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104266.json b/contexts/context_104266.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3b926290e7b4e31591d4ee3342899c60abc548a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104266.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2504-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-Dao-tao-Ha-Tinh-281385.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2504-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-Dao-tao-Ha-Tinh-281385", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2504/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 29\r\n\n tháng 06 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo\r\n\nvề tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 1073/TTr-SGDĐT ngày 23/6/2015 (kèm theo\r\n\ný kiến kiểm soát chất lượng của Sở Tư pháp tại Văn bản số 991/STP-KSTT ngày 18/6/2015),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 31 (ba mươi mốt) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh.\n\n(Có danh mục TTHC và nội dung cụ thể\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định\r\n\nsố 2699/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh, Quyết định\r\n\nsố 354/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đ/c Bí thư, các Đ/c Phó BT Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX;\r\n\n - Gửi:\r\n\n + Bản giấy: TW, TU, HĐND tỉnh;\r\n\n Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp (20b);\r\n\n + Điện tử: Các thành phần còn lại.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG CỦA SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh)\n\nPhần I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.\n\nI. Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh.\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ\n\nLĩnh vực Hệ thống\r\n\n văn bằng chứng chỉ\n\nSở GDĐT\n\n2\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\nLĩnh vực Hệ thống\r\n\n văn bằng chứng chỉ\n\nSở GDĐT\n\n3\n\nCấp mới, gia hạn giấy phép dạy thêm\n\nLĩnh vực Hệ thống\r\n\n văn bằng chứng chỉ\n\nSở GDĐT\n\n4\n\nThủ tục học sinh chuyển trường (chuyển đi)\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n5\n\nThủ tục học sinh chuyển trường (chuyển đến)\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n6\n\nThủ tục tiếp nhận học sinh từ nước ngoài về Việt Nam\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n7\n\nĐăng ký dự thi THPT quốc gia (đối với học sinh\r\n\n đang học THPT)\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n8\n\nĐăng ký dự thi THPT quốc gia (đối với thí sinh tự\r\n\n do)\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n9\n\nĐăng ký dự thi THPT quốc gia (đối với học viên\r\n\n giáo dục thường xuyên)\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n10\n\nĐặc cách tốt nghiệp THPT đối với người học bị ốm\r\n\n hoặc có việc đột xuất đặc biệt, không quá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay\r\n\n trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n11\n\nĐặc cách tốt nghiệp THPT đối với người học bị ốm\r\n\n hoặc có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một môn và không thể\r\n\n tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự\r\n\n thi số môn thi còn lại\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n12\n\nPhúc khảo bài thi THPT quốc gia\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n13\n\nTuyển dụng viên chức ngạch giáo viên THPT\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n14\n\nXét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu\r\n\n tú\n\nLĩnh vực Quy chế\r\n\n tuyển sinh\n\nSở GDĐT\n\n15\n\nThành lập Trường Trung học phổ thông\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n16\n\nGiải thể Trường Trung học phổ thông\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n17\n\nSáp nhập, chia tách Trường Trung học phổ thông\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n18\n\nCho phép hoạt động đối với Trường Trung học phổ\r\n\n thông\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n19\n\nThành lập Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n20\n\nSáp nhập, chia tách Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n21\n\nGiải thể Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n22\n\nCấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho Trung\r\n\n tâm ngoại ngữ, tin học\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n23\n\nThành lập trường trung cấp chuyên nghiệp\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n24\n\nSáp nhập, chia, tách, thành lập phân hiệu trường\r\n\n trung cấp chuyên nghiệp\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n25\n\nGiải thể Trường Trung cấp chuyên nghiệp thuộc\r\n\n tỉnh\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n26\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung\r\n\n cấp chuyên nghiệp\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n27\n\nĐăng ký mở ngành đào tạo trình độ trung cấp\r\n\n chuyên nghiệp\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n28\n\nCông nhận Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn\r\n\n Quốc gia\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n29\n\nCông nhận Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc\r\n\n gia\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n30\n\nCông nhận Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n31\n\nCông nhận Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n2. Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh.\n\nTT\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên văn bản\r\n\n QPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nXác minh bằng tốt nghiệp THPT\n\nĐây là việc hành chính thông thường giữa cơ quan\r\n\n hành chính với nhau\n\nLĩnh vực Hệ thống\r\n\n văn bằng chứng chỉ\n\nSở GDĐT\n\n2\n\nGiải quyết khiếu nại\n\nQuy định tại Quyết định 881/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/3/2015 của UBND tỉnh công bố thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n phạm vi của Ngành Thanh tra\n\nLĩnh vực khiếu\r\n\n nại, tố cáo\n\nSở GDĐT\n\n3\n\nGiải quyết tố cáo\n\nQuy định tại Quyết định 881/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/3/2015 của UBND tỉnh công bố thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\n phạm vi của ngành Thanh tra\n\nLĩnh vực khiếu\r\n\n nại, tố cáo\n\nSở GDĐT\n\n4\n\nQuy trình tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo kế hoạch\r\n\n đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận, công bố kết quả kiểm định\r\n\n chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá\r\n\n ngoài các cơ sở giáo dục và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n6\n\nThu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo\r\n\n dục cơ sở giáo dục phổ thông\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đi kiểm tra\r\n\n các cơ sở giáo dục để đề nghị thu hồi giấy chứng nhận\n\nLĩnh vực GDĐT\r\n\n thuộc hệ thống GD quốc dân\n\nSở GDĐT\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH\n\nI. Lĩnh vực hệ thống văn bằng,\r\n\nchứng chỉ.\n\n1. Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá\r\n\nnhân có yêu cầu chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh\r\n\n(số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Cán bộ của Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả xem xét hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ\r\n\nthì hướng dẫn thì yêu cầu bổ sung theo quy định;\n\n+ Nếu hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn cho cá nhân.\n\n- Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Khảo thí và Kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục xử lý.\n\n- Bước 4: Phòng Khảo thí và Kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục căn cứ vào hồ sơ và đối chiếu với sổ\r\n\ngốc, kiểm tra tính hợp pháp của việc yêu cầu chỉnh sửa, thảo Quyết định chỉnh\r\n\nsửa và trình Giám đốc Sở ký.\n\nSau khi được Giám đốc duyệt, Phòng\r\n\nKhảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục tiến hành chính\r\n\nsửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc và đóng dấu xác nhận với nội dung:\r\n\n“Đã được chỉnh sửa theo Quyết định số....ngày...tháng...năm...”\r\n\nvào góc phía trên bên trái của bản chính bằng tốt nghiệp (trường hợp người có bằng bị mất thì cấp bản sao bằng tốt nghiệp THPT từ sổ gốc đã được chỉnh sửa), sau đó chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cá nhân theo phiếu\r\n\nhẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\n- Qua đường bưu điện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng,\r\n\nchứng chỉ;\n\n- Chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người được cấp văn\r\n\nbằng, chứng chỉ;\n\n- Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh\r\n\nsửa (bản gốc);\n\n- Quyết định cho phép thay đổi hoặc\r\n\ncải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới\r\n\ntính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do\r\n\nthay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;\n\n- Giấy khai sinh đối với trường hợp\r\n\nchỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;\n\n- Các tài liệu chứng minh văn bằng,\r\n\nchứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ\r\n\nquan cấp văn bằng, chứng chỉ (trường hợp nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp THPT bị ghi sai\r\n\ndo lỗi của cơ quan cấp văn bằng chứng chỉ).\n\nb) Số Iượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bằng tốt nghiệp THPT đã được chỉnh sửa (hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THPT) và quyết định chỉnh sửa.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chỉnh sửa bằng tốt nghiệp THPT.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Giáo\r\n\ndục sửa đổi năm 2009;\n\n- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\n- Quy chế Văn bằng\r\n\nchứng chỉ của hệ thống Giáo dục Quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\n- Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT sửa\r\n\nđổi quy chế Văn bằng chứng chỉ của hệ thống Giáo dục Quốc\r\n\ndân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\n\n\n(Mẫu đơn)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CHỈNH\r\n\nSỬA BẰNG TN THPT\n\nKính gửi: Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Hà Tĩnh\n\nTên tôi là\r\n\n………………………………………………………………Giới tính:\r\n\n........................ \n\nNgày\r\n\nsinh:...................................................................................................................\r\n\nNơi\r\n\nsinh:......................................................................................................................\r\n\nThường\r\n\ntrú...................................................................................................................\r\n\nSố CMND:...................................................................................................................\r\n\nĐang công tác\r\n\ntại.........................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nLà học sinh trường THPT\r\n\n……………………………………………Khóa: ............................\r\n\nĐã trúng tuyển kỳ thi Tốt nghiệp THPT\r\n\nngày ……….…tháng …………năm.......................\r\n\nTại Hội đồng\r\n\nthi:...........................................................................................................\r\n\nĐã được cấp bằng\r\n\nTN THPT có số\r\n\nhiệu:....................................................................... \n\nLý do xin được chỉnh sửa bằng tốt\r\n\nnghiệp THPT .......................................................... \n\n...................................................................................................................................\r\n\nVậy tôi viết đơn này kính gửi Sở Giáo\r\n\ndục - Đào tạo Hà Tĩnh chỉnh sửa lại bằng Tốt nghiệp THPT\r\n\ncho tôi.\n\nXin trân trọng cảm ơn./.\n\n\n\n\n\n…….., ngày …..\r\n\n tháng…… năm…..\n\nNgười viết đơn\n\n\n\n2. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ\r\n\ntừ sổ gốc.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá nhân muốn cấp bản sao\r\n\nbằng tốt nghiệp THPT từ sổ gốc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105 đường Phan Đình\r\n\nPhùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Cán bộ của Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả xem xét hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn, yêu cầu bổ sung theo quy định;\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận\r\n\nhồ sơ và viết phiếu hẹn cho cá nhân.\n\n- Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Khảo thí và Kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục xử lý.\n\n- Bước 4: Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục tra cứu sổ gốc, xem xét, đối chiếu số\r\n\nliệu chính xác rồi in \"Bản sao\" trình lãnh đạo\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo ký, sau đó chuyển lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cá nhân\r\n\ntheo phiếu hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\n- Qua đường bưu điện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn xin cấp “Bản sao” bằng tốt nghiệp THPT.\n\nXuất trình hoặc\r\n\ngửi qua đường bưu điện bản chính hoặc bản sao có chứng\r\n\nthực CMND hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ\r\n\ntùy thân khác của người yêu cầu cấp bản sao. (Trường hợp\r\n\nngười yêu cầu cấp bản sao bằng tốt nghiệp THPT thay cho người được cấp bản chính thì phải xuất trình\r\n\nthêm giấy tờ chứng minh là người có quyền\r\n\nyêu cầu cấp bản sao bằng tốt nghiệp THPT theo đúng quy\r\n\nđịnh).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong ngày tiếp nhận yêu cầu, nếu trực tiếp nhận yêu cầu;\n\n- Trong 3 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu yêu cầu được gửi qua đường bưu\r\n\nđiện.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao Bằng tốt\r\n\nnghiệp THPT.\n\n8. Lệ phí: - Lệ phí cấp Bản sao: 3000\r\n\nđồng/1 Bản sao;\n\n- Tiền mua phôi Bằng: 7.000 đồng/1 phôi.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin\r\n\ncấp lại Bản sao bằng tốt nghiệp THPT.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Những người sau đây có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc:\n\n- Người được cấp bản chính văn bằng,\r\n\nchứng chỉ;\n\n- Người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền hợp pháp của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;\n\n- Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,\r\n\nem ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính văn bằng,\r\n\nchứng chỉ trong trường hợp người được cấp bản chính văn\r\n\nbằng, chứng chỉ đã chết.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Giáo\r\n\ndục sửa đổi 2009;\n\n- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giáo dục;\n\n- Nghị định số\r\n\n79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực\r\n\nbản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\n\n- Quy chế Văn bằng chứng chỉ của hệ thống\r\n\nGiáo dục Quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT sửa\r\n\nđổi quy chế Văn bằng chứng chỉ của hệ thống Giáo dục Quốc\r\n\ndân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\n- Thông tư 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày\r\n\n07/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về hướng dẫn mức thu, chi, chế độ, thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.\n\n\n\n(Mẫu đơn)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nCẤP BẢN SAO BẰNG\r\n\nTỐT NGHIỆP THPT\n\nKính gửi: Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Hà Tĩnh\n\nTên tôi là\r\n\n………………………………………………………………Giới tính:\r\n\n........................ \n\nNgày\r\n\nsinh:...................................................................................................................\r\n\nNơi\r\n\nsinh:......................................................................................................................\r\n\nThường\r\n\ntrú...................................................................................................................\r\n\nSố CMND ..................................\r\n\ndo công an ………………………cấp ngày\r\n\n/ /\n\nĐang công tác\r\n\ntại.........................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nLà học sinh trường THPT\r\n\n……………………………………….. Khoá:................................\r\n\nĐã trúng tuyển kỳ thi Tốt nghiệp THPT\r\n\nngày ……………tháng ………….năm....................\r\n\nTại Hội đồng thi:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nĐã được cấp bằng\r\n\ncó số hiệu: ....................................................................................\r\n\nLý do xin được cấp bản sao bằng TN\r\n\nTHPT ................................................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\nVậy tôi viết đơn này, kính gửi Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo Hà Tĩnh xem xét cấp bản sao bằng Tốt nghiệp THPT cho tôi.\n\nXin trân trọng\r\n\ncảm ơn.\n\n\n\n\n\n…….., ngày …..\r\n\n tháng…… năm…..\n\nNgười viết đơn\n\n\n\n3. Thủ tục cấp mới, gia hạn giấy phép dạy thêm.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ\r\n\nsơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh\r\n\n(số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Phòng Giáo dục Trung học\r\n\ntiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, cơ sở vật chất, điều kiện hoạt động của cơ\r\n\nsở dạy thêm; trình lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo ký và cấp Giấy phép dạy thêm\r\n\ncho tổ chức, cá nhân nếu đủ điều kiện.\n\n- Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết\r\n\nquả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đối với dạy thêm, học thêm trong\r\n\nnhà trường:\n\n+ Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức\r\n\nhoạt động dạy thêm, học thêm;\n\n+ Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm;\n\n+ Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy\r\n\nthêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung\r\n\ndạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi\r\n\ntiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.\n\n- Đối với dạy\r\n\nthêm, học thêm ngoài nhà trường:\n\n+ Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, trong đó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định theo pháp luật đối với việc dạy thêm, học thêm;\n\n+ Danh sách trích ngang người tổ chức\r\n\nhoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;\n\n+ Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của\r\n\nngười đăng ký dạy thêm và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nhà\r\n\ntrường;\n\n+ Bản sao (có chứng thực) giấy tờ xác\r\n\nđịnh trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;\n\n+ Giấy khám sức\r\n\nkhỏe do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc hội đồng giám định y khoa cấp\r\n\ncho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;\n\n+ Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy\r\n\nthêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng\r\n\nhọc thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu\r\n\ntiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Yêu cầu đối với người dạy thêm:\n\n- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối\r\n\nvới từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục;\n\n- Có đủ sức khỏe;\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện\r\n\nđầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại cơ quan công tác;\n\n- Không trong thời gian bị kỷ luật,\r\n\nbị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ,\r\n\nquản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,\r\n\nthị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa\r\n\nbệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc\r\n\nthôi việc;\n\n- Được thủ trưởng cơ quan quản lý\r\n\nhoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung\r\n\nquy định của pháp luật (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ\r\n\ntrưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định của pháp luật (đối với giáo viên\r\n\nđang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).\n\nb) Yêu cầu đối\r\n\nvới người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;\n\n- Có trình độ đào tạo tối thiểu tương\r\n\nứng với giáo viên dạy thêm theo quy\r\n\nđịnh;\n\n- Không trong thời gian bị kỷ luật,\r\n\nbị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn\r\n\nhoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ\r\n\nluật với hình thức buộc thôi việc.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành\r\n\nquy định về dạy thêm, học thêm;\n\n- Quyết định số\r\n\n2942/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định về dạy thêm, học thêm.\n\n\n\nII. Lĩnh vực quy chế tuyển sinh,\n\n4. Thủ tục học sinh chuyển trường (chuyển đi).\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Học sinh cấp Trung học phổ\r\n\nthông (hoặc phụ huynh đại diện cho học sinh) muốn chuyển đi học ở trường khác\r\n\nnộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh\r\n\nHà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà\r\n\nTĩnh).\n\n- Bước 2: Cán bộ chuyên môn tiếp nhận\r\n\nvà kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ rồi viết\r\n\nphiếu hẹn cho cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa\r\n\nhợp lệ thì cán bộ tiếp nhận yêu cầu bổ sung hoặc trả lại\r\n\nhồ sơ cho cá nhân sau khi đã hướng dẫn cụ thể.\n\n- Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả tập hợp hồ sơ rồi chuyển cho phòng Khảo thí và\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục làm thủ tục chuyển trường, trình lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, ký duyệt.\n\n- Bước 4: Việc trả kết quả được thực\r\n\nhiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo phiếu hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ.\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn xin chuyển trường do cha hoặc\r\n\nmẹ hoặc người giám hộ ký (bản chính);\n\n- Học bạ (bản chính);\n\n- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản\r\n\nsao có chứng thực);\n\n- Bản sao giấy\r\n\nkhai sinh;\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp Trung học phổ thông quy\r\n\nđịnh cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập);\n\n- Giấy giới\r\n\nthiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;\n\n- Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu\r\n\ntiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt\r\n\nnghiệp (nếu có);\n\n- Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm\r\n\ntrú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám\r\n\nhộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư\r\n\ntrú đến từ tỉnh, thành phố khác;\n\n- Giấy xác nhận của chính quyền địa\r\n\nphương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về\r\n\ngia đình.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Giải quyết trong ngày làm việc nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy giới thiệu chuyển trường.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Trường hợp học sinh đang học tại\r\n\ntrường THPT ngoài công lập của Hà Tĩnh phải chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc\r\n\nngười giám hộ đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn mà ở đó không có trường THPT ngoài công lập\r\n\nthì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến sẽ xem xét,\r\n\nquyết định việc chuyển qua học trường THPT công lập.\n\n- Trường hợp học sinh đang học tại\r\n\ntrường THPT ngoài công lập của Hà Tĩnh thuộc loại trường\r\n\ncó thi tuyển đầu vào phải chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám\r\n\nhộ, mà ở đó không có trường THPT ngoài công lập có chất lượng tương đương thì\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối\r\n\nvới việc chuyển vào học trường THPT công lập.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày\r\n\n14/06/2005;\n\n- Luật Giáo dục số 46/2009/QH12 ngày 25/11/2009 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật 2005;\n\n- Quyết định số\r\n\n51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/02/2002 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường THCS\r\n\nvà THPT.\n\n\n\n5. Thủ tục học sinh chuyển trường\r\n\n(chuyển đến).\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Học sinh cấp Trung học phổ\r\n\nthông (hoặc phụ huynh đại diện cho học sinh) muốn chuyển đến học ở trường khác nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Cán bộ chuyên môn tiếp nhận\r\n\nvà kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ rồi viết\r\n\nphiếu hẹn cho cá nhân. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,\r\n\nkhông hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận yêu cầu bổ sung hoặc trả\r\n\nlại hồ sơ cho cá nhân sau khi đã hướng dẫn cụ thể.\n\n- Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả tập hợp\r\n\nhồ sơ rồi chuyển cho phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục làm thủ\r\n\ntục chuyển trường trình lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, ký duyệt.\n\n- Bước 4: Việc trả kết quả của hồ sơ\r\n\nđược thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo\r\n\nphiếu hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn xin chuyển trường do cha hoặc\r\n\nmẹ hoặc người giám hộ ký (bản chính);\n\n- Học bạ (bản chính);\n\n- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản\r\n\ncông chứng);\n\n- Bản sao giấy khai sinh;\n\n- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp\r\n\nđầu cấp THPT quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài\r\n\ncông lập);\n\n- Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;\n\n- Giấy giới thiệu chuyển trường do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển từ\r\n\ntỉnh, thành phố khác);\n\n- Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng\r\n\nchế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có);\n\n- Hộ khẩu hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động\r\n\ncông tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học\r\n\nsinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác;\n\n- Giấy xác nhận của chính quyền địa\r\n\nphương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn về gia đình,\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày\r\n\nlàm việc nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy giới thiệu chuyển trường.\n\n8. Lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Trường hợp học sinh đang học tại\r\n\ntrường THPT ngoài công lập phải chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc người giám\r\n\nhộ đến vùng mà ở đó không có trường THPT ngoài công lập thì Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Hà Tĩnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển qua học trường THPT công lập;\n\n- Trường hợp học sinh đang học tại\r\n\ntrường THPT ngoài công lập thuộc loại trường có thi tuyển đầu vào phải chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ\r\n\nhoặc người giám hộ, mà ở đó không có trường THPT ngoài\r\n\ncông lập có chất lượng tương đương thì Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Hà Tĩnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc\r\n\nchuyển vào học trường THPT công lập.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày\r\n\n14/06/2005;\n\n- Luật Giáo dục số 46/2009/QH12 ngày\r\n\n25/11/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 2005;\n\n- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/02/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuyển trường\r\n\nvà tiếp nhận học sinh tại các trường\r\n\nTHCS và THPT.\n\n\n\n6. Thủ tục chuyển trường từ ngoài nước về Việt Nam.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Học sinh (hoặc phụ huynh\r\n\nđại diện cho học sinh) muốn chuyển trường từ nước ngoài về Việt Nam nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Cán bộ chuyên môn tiếp nhận\r\n\nvà kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ rồi viết phiếu hẹn cho cá nhân. Trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận yêu cầu bổ sung hoặc trả lại\r\n\nhồ sơ cho cá nhân sau khi đã hướng dẫn cụ thể.\n\n- Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Khảo thí và kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục làm thủ tục giới thiệu về trường, trình\r\n\nlãnh đạo Sở Giáo dục vả Đào tạo xem xét, ký duyệt.\n\n- Bước 4: Việc trả kết quả của hồ sơ được thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ntheo phiếu hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký;\n\n- Học bạ (bản chính);\n\n- Bằng tốt\r\n\nnghiệp cấp học dưới (bản chứng thực);\n\n- Bản sao giấy khai sinh;\n\n- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp\r\n\nđầu cấp THPT quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài\r\n\ncông lập);\n\n- Giấy giới thiệu chuyển trường do\r\n\nHiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;\n\n- Giấy giới thiệu chuyển trường do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo (hoặc tương đương) của nước nơi đi cấp;\n\n- Các giấy tờ hợp\r\n\nlệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến\r\n\nkhích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có);\n\n- Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm\r\n\ntrú dài hạn tại Việt Nam hoặc Việt kiều về nước;\n\n- Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ do Bộ\r\n\nNgoại giao cấp;\n\n- Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày\r\n\nlàm việc nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy giới thiệu chuyển về trường.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Trường hợp học sinh đang học tại\r\n\ntrường THPT ngoài công lập phải chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc người giám\r\n\nhộ đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn\r\n\nmà ở đó không có trường THPT ngoài công lập thì Giám đốc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển qua học trường THPT công lập;\n\n- Trường hợp học sinh đang học tại\r\n\ntrường THPT ngoài công lập thuộc loại trường có thi tuyển\r\n\nđầu vào phải chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người\r\n\ngiám hộ, mà ở đó không có trường THPT ngoài công lập có chất lượng tương đương thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh xem\r\n\nxét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển\r\n\nvào học trường THPT công lập.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nngày 25/02 /2002 ban hành quy định chuyển trường và tiếp\r\n\nnhận học sinh tại các trường THCS và THPT.\n\n\n\n7. Đăng ký dự thi THPT quốc gia (đối với học sinh đang\r\n\nhọc THPT).\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trước thời điểm thi (thời gian do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định), học sinh đăng ký phiếu dự thi theo mẫu cho nhà trường nơi theo học.\n\n- Bước 2: Nhà trường lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo lớp (gồm bản danh sách đăng ký và\r\n\nfile điện tử).\n\n- Bước 3: Các trường tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nxử lý số liệu và nộp về Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình Phùng,\r\n\nthành phố Hà Tĩnh).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quy định;\n\n- Học bạ trung học phổ thông (bản chính);\n\n- Giấy khai sinh (bản sao);\n\n- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở\r\n\n(bản chứng thực);\n\n- Giấy chứng minh nhân dân (bản chứng\r\n\nthực);\n\n- Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm:\n\n+ Giấy chứng nhận con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được\r\n\nhưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện cấp;\n\n+ Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.\n\n- Các loại giấy chứng nhận để được\r\n\nhưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) gồm:\n\n+ Chứng nhận nghề phổ thông;\n\n+ Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ\r\n\nthi do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn\r\n\nkhác từ cấp tỉnh trở lên tổ chức, gồm: thi học sinh giỏi các môn văn hóa, thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học), thi văn nghệ,\r\n\nthể dục thể thao, hội thao giáo dục quốc phòng, vẽ, viết thư quốc tế, thi giải toán trên máy tính cầm tay.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy\r\n\nđịnh cụ thể.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phê duyệt danh sách dự thi.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng\r\n\ncộng điểm khuyến khích nếu nộp sau ngày thi sẽ không có giá\r\n\ntrị để xét hưởng cộng điểm khuyến khích.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/2/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia.\n\n\n\n8. Đăng ký dự thi THPT quốc gia (đối với học sinh tự do).\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trước thời điểm thi (do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quy định), học sinh đăng ký dự thi theo mẫu cho nhà trường\r\n\nnơi đã theo học.\n\n- Bước 2: Nhà trường lập danh sách\r\n\nthí sinh đăng ký dự thi nộp về cụm thi (gồm bản danh sách đăng ký và file điện\r\n\ntử),\n\n- Bước 3: Các cụm thi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, xử lý số liệu và nộp dữ liệu về\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quy định;\n\n- Học bạ trung học phổ thông (bản\r\n\nchính);\n\n- Giấy khai sinh (bản sao);\n\n- Bằng tốt\r\n\nnghiệp trung học cơ sở (bản chứng thực);\n\n- Giấy chứng minh nhân dân (bản chứng\r\n\nthực);\n\n- Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm:\n\n+ Giấy chứng nhận con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng\r\n\nlực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện cấp;\n\n+ Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do\r\n\nỦy ban nhân dân\r\n\ncấp xã xác nhận.\n\n- Các loại giấy chứng nhận để được\r\n\nhưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) gồm:\n\n+ Chứng nhận nghề phổ thông;\n\n+ Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ\r\n\nthi do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn khác từ cấp tỉnh trở\r\n\nlên tổ chức, gồm: thi học sinh giỏi các môn văn hóa, thi thí nghiệm thực hành\r\n\n(Vật lí, Hóa học, Sinh học), thi văn nghệ, thể dục thể\r\n\nthao, hội thao giáo dục quốc phòng, vẽ, viết thư quốc tế, thi giải toán trên\r\n\nmáy tính cầm tay.\n\n- Giấy xác nhận\r\n\nkhông trong thời gian bị kỷ luật cấm\r\n\nthi của trường phổ thông nơi dự thi năm trước;\n\n- Giấy xác nhận của trường phổ thông\r\n\nnơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự\r\n\nthi về xếp loại học lực (đối với những học sinh xếp loại\r\n\nkém về học lực);\n\n- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tư cách, phẩm\r\n\nchất đạo đức và việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của\r\n\nđịa phương (đối với những học sinh xếp loại yếu về hạnh\r\n\nkiểm).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phê duyệt danh sách dự thi.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng\r\n\ncộng điểm khuyến khích nếu nộp sau ngày thi sẽ không có\r\n\ngiá trị để xét hưởng cộng điểm khuyến khích.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/2/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia.\n\n\n\n9. Đăng ký dự thi THPT quốc gia\r\n\n(đối với học viên giáo dục thường xuyên).\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trước thời điểm thi (do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quy định) học viên đăng ký dự thi theo mẫu, nạp cho Trung\r\n\ntâm DN-HN-GDTX cấp huyện, Trung tâm GDTX tỉnh, trường có hệ GDTX.\n\n- Bước 2: Trung tâm (trường) lập danh\r\n\nsách thí sinh đăng ký dự thi nạp về cụm thi (gồm bản danh\r\n\nsách đăng ký và file điện tử).\n\n- Bước 3: Các cụm thi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, xử lý số liệu và nạp về Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quy định;\n\n- Học bạ hoặc phiếu kiểm tra của\r\n\nngười học theo hình thức tự học có hướng dẫn (bản chính);\n\n- Giấy chứng minh nhân dân (bản chứng\r\n\nthực);\n\n- Bằng tốt\r\n\nnghiệp trung học cơ sở hoặc Bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp (bản chứng thực);\n\n- Các loại giấy\r\n\nchứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm:\n\n+ Giấy chứng,\r\n\nnhận con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính\r\n\nsách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng\r\n\nlao động do phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\ncấp huyện cấp;\n\n+ Bản sao sổ\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu\r\n\nkinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.\n\n- Các loại giấy chứng nhận để được\r\n\nhưởng chế độ cộng điểm khuyến khích\r\n\n(nếu có) theo quy định.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy\r\n\nđịnh.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Phê duyệt danh sách dự thi.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nCác loại giấy chứng nhận để được\r\n\nhưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích nếu nộp\r\n\nsau ngày thi sẽ không có giá trị để xét hưởng cộng điểm\r\n\nkhuyến khích.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\nThông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/2/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thi Trung học phổ thông\r\n\nquốc gia.\n\n\n\n10. Đặc cách tốt nghiệp THPT đối với người học bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc\r\n\nbiệt, không quá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay\r\n\ntrong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá\r\n\nnhân nộp hồ sơ đặc cách tại trường đăng ký dự thi.\n\n- Bước 2: Trường lập danh sách thí\r\n\nsinh được đặc cách và hồ sơ của các thí sinh.\n\n- Bước 3: Trường chuyển hồ sơ đặc cách về Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh.\n\n- Bước 4: Hội\r\n\nđồng xét duyệt tốt nghiệp căn cứ vào quy chế xét duyệt hồ\r\n\nsơ đặc cách.\n\n- Bước 5: Thông báo kết quả xét đặc\r\n\ncách cho các trường có thí sinh đề nghị đặc cách.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Hồ sơ nhập viện, ra viện do bệnh\r\n\nviện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị ốm) hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt);\n\n- Biên bản đề nghị xét đặc cách của\r\n\ntrường phổ thông nơi đăng ký dự thi.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đặc cách tốt nghiệp.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Xếp loại về học lực và hạnh kiểm cả\r\n\nnăm ở lớp 12 đều\r\n\ntừ loại khá trở lên;\n\n- Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối\r\n\ncùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho Thủ trưởng đơn vị nơi thí\r\n\nsinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho\r\n\nsở GD&ĐT.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nThông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/2/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia.\n\n\n\n11. Đặc cách tốt nghiệp THPT đối\r\n\nvới người học bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt\r\n\nsau khi đã thi ít nhất một môn và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị ốm\r\n\nhay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số\r\n\nmôn thi còn lại.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Giám thị coi thi lập biên\r\n\nbản về sự cố của thí sinh và nộp cho hội đồng coi thi sau khi kết thúc buổi\r\n\nthi.\n\n- Bước 2: Ngay khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội đồng coi thi chịu tránh nhiệm\r\n\nthu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho hội đồng chấm\r\n\nthi.\n\n- Bước 3: Hội đồng chấm thi xem xét,\r\n\nquyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ vào hồ sơ và quy chế thi.\n\n- Bước 4: Thông báo kết quả xét đặc\r\n\ncách cho các trường có thí sinh đề nghị đặc cách.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Biên bản xác nhận của hội đồng coi\r\n\nthi;\n\n- Hồ sơ nhập viện, ra viện do bệnh\r\n\nviện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị ốm) hoặc xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú\r\n\n(nếu có việc đột xuất đặc biệt).\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy\r\n\nđịnh cụ thể.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận đặc cách tốt nghiệp.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Điểm bài thi của những môn đã thi\r\n\nđều đạt từ 5,0 trở lên;\n\n- Xếp loại ở lớp 12: Học lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên.\n\n- Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối\r\n\ncùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho Thủ trưởng đơn vị nơi thí\r\n\nsinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng\r\n\nký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/2/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thi Trung học phổ thông\r\n\nquốc gia.\n\n\n\n12. Phúc khảo bài thi THPT\r\n\nquốc gia.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày niêm yết điểm thi, thí sinh có nhu cầu phúc khảo nộp đơn xin phúc khảo\r\n\nbài thi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo (số 105,\r\n\nđường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp\r\n\nnhận và chuyển đến Hội đồng phúc khảo của tỉnh toàn bộ\r\n\ndanh sách và đơn xin phúc khảo bài thi.\n\n- Bước 3: Hội đồng phúc khảo của tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm phúc khảo lại bài thi\r\n\nvà thông báo kết quả phúc khảo cho cá nhân,\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn xin\r\n\nphúc khảo bài thi.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15\r\n\nngày làm việc.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Kết quả điểm phúc khảo.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nThông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/2/2015\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia.\n\n\n\n13. Tuyển dụng viên chức\r\n\nngạch giáo viên trung học phổ thông.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthông báo chỉ tiêu tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ\r\n\nchức kiểm tra hồ sơ và thành lập Hội đồng xét tuyển.\n\n- Bước 3: Thông báo kết quả tuyển\r\n\ndụng cho các cá nhân trúng tuyển.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Sơ yếu lý lịch có dán ảnh, được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã xác nhận (theo mẫu hướng dẫn của Sở\r\n\nNội vụ);\n\n- Đơn dự tuyển (theo mẫu hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo);\n\n- Bản sao Bằng\r\n\ntốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp Đại học và chứng chỉ các loại (bản sao công chứng);\n\n- Học bạ hoặc phiếu điểm có ghi kết quả trung bình chung toàn khóa;\n\n- Các loại giấy\r\n\ntờ ưu tiên.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy\r\n\nđịnh thời hạn.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Quy\r\n\nđịnh cụ thể hàng năm,\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển viên chức.\n\n10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Người tham gia dự tuyển phải đảm\r\n\nbảo tuổi đời từ 18 đến 45 tuổi; có đơn dự tuyển, có lý\r\n\nlịch rõ ràng, có văn bằng chứng chỉ\r\n\nđào tạo theo tiêu chuẩn của ngạch tuyển dụng;\n\n- Không trong thời gian bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự, chấp hành án hình sự, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý\r\n\nvi phạm hành chính.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nThông tư số\r\n\n37/2011/TT-BGDĐT ngày 18/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến\r\n\nthủ tục hành chính tại Quyết định số 31/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23/6/2008 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Quyết định\r\n\nsố 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội\r\n\ndung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên.\n\n\n\n14. Xét tặng danh hiệu Nhà\r\n\ngiáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cá nhân làm hồ sơ nộp cho hội đồng cấp cơ sở; Hội đồng cấp cơ sở giới thiệu và bỏ phiếu tín nhiệm và lập danh sách những cá nhân có\r\n\nsố phiếu vòng một từ 80% trở lên, vòng hai 90% trở lên trình Hội đồng cấp\r\n\nhuyện.\n\n- Bước 2: Hội đồng cấp huyện xem xét,\r\n\nlấy ý kiến quần chúng rồi bỏ phiếu bầu, lập danh sách những cá nhân có số phiếu vòng một từ 80% trở lên,\r\n\nvòng hai 90% trở lên cùng hồ sơ cá nhân trình Hội đồng cấp tỉnh.\n\n- Bước 3: Hội đồng cấp tỉnh xem xét, lấy ý kiến quần chúng ở các đơn vị cơ sở rồi bỏ phiếu kín, lập danh\r\n\nsách những cá nhân có số phiếu vòng một từ 80% trở lên,\r\n\nvòng hai 90% trở lên cùng hồ sơ cá nhân trình Hội đồng cấp\r\n\nBộ.\n\n- Bước 4: Hội đồng cấp Bộ xem xét, bỏ\r\n\nphiếu kín, lập danh sách những cá nhân có số phiếu vòng một từ 80% trở lên, vòng hai 90% trở lên cùng hồ sơ cá nhân trình Hội đồng cấp Nhà\r\n\nnước.\n\n- Bước 5: Hội đồng cấp Nhà nước xem\r\n\nxét rồi bỏ phiếu kín, những cá nhân có số phiếu vòng một từ 80% trở lên, vòng\r\n\nhai 90% trở lên được đưa vào danh sách đạt danh hiệu Nhà giáo Nhân dân hoặc Nhà\r\n\ngiáo Ưu tú, Chủ tịch Nước ra Quyết định phong tặng.\n\n- Bước 6: Sau khi có Quyết định phong\r\n\ntặng của Chủ tịch Nước, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức lễ trao tặng danh hiệu cho các cá nhân được phong tặng.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Hồ sơ cá nhân:\n\n+ Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú khai theo mẫu hồ sơ cá\r\n\nnhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú;\n\n+ Bản sao giấy chứng nhận sáng kiến, giải pháp, giáo trình (trang bìa có ghi tên\r\n\ntác giả và Nhà xuất bản); biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học (tên và mục lục bài báo đăng\r\n\ntrên tạp chí hoặc kỷ yếu Hội nghị quốc tế) và chứng nhận các danh hiệu thi đua,\r\n\nhình thức khen thưởng có liên quan đến tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nhà giáo\r\n\nNhân dân, Nhà giáo Ưu tú.\n\n- Hồ sơ của Hội đồng cấp dưới đề nghị\r\n\nlên Hội đồng cấp trên:\n\n+ Tờ trình đề nghị xét phong tặng\r\n\ndanh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú;\n\n+ Danh sách đề nghị xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú;\n\n+ Biên bản họp Hội đồng và kết quả bỏ\r\n\nphiếu phiên tán thành;\n\n+ Tóm tắt thành\r\n\ntích cá nhân đề nghị xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu\r\n\ntú;\n\n+ Quyết định thành lập Hội đồng;\n\n+ Ý kiến của Ban thường vụ tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng đối với Nhà giáo Nhân dân (Hội đồng cấp tỉnh,\r\n\nbộ);\n\n(Tất cả hồ sơ đều phải nộp bản chính)\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính, Bằng danh\r\n\nhiệu.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu\r\n\nNhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;\n\n- Biên bản họp hội đồng và kết quả bỏ\r\n\nphiếu tán thành;\n\n- Biên bản họp giới thiệu Nhà giáo\r\n\nnhân dân, Nhà giáo ưu tú;\n\n- Biên bản họp, bỏ phiếu sơ duyệt\r\n\ndanh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;\n\n- Bản khai thành tích đề nghị tặng\r\n\nthưởng danh hiệu danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nCá nhân phải qua các vòng bình xét.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nThông tư số\r\n\n07/2012/TT-BGDĐT ngày 17/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo về hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà\r\n\ngiáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú.\n\n\n\nIII. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.\n\n15. Thành\r\n\nlập trường Trung học phổ thông.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình phùng, thành phố\r\n\nHà Tĩnh); Cán bộ chuyên môn xem xét, nghiên cứu hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung;\n\n+ Nếu hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn.\n\nBước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan cấp tỉnh tổ\r\n\nchức thẩm định về mức độ phù hợp của việc mở trường với quy hoạch mạng lưới\r\n\ntrường trung học và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; mức độ\r\n\nkhả thi của đề án thành lập trường để trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập trường Trung học phổ thông.\n\nBước 3: Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nra Quyết định cho phép tổ chức, cá nhân thành lập trường Trung học phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đề án thành\r\n\nlập trường;\n\n- Tờ trình về Đề án thành lập trường,\r\n\ndự thảo Quy chế hoạt động của trường;\n\n- Sơ yếu lí lịch\r\n\nkèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự\r\n\nkiến bố trí làm hiệu trưởng;\n\n- Văn bản thẩm định của các cơ quan\r\n\ncó liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập\r\n\ntrường;\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý\r\n\nkiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải\r\n\nquyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện để thành lập trường, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Có Đề án thành lập trường phù hợp\r\n\nvới quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục\r\n\nđã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n- Đề án thành lập\r\n\ntrường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội\r\n\ndung giáo dục; đất đai, cơ sở vật\r\n\nchất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và\r\n\ntài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Luật số 44/2009/QH12 của Quốc hội\r\n\nvề sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2005;\n\n- Thông tư\r\n\n12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\nphổ thông có nhiều cấp học.\n\n\n\n16. Giải thể Trường Trung học phổ thông.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức,\r\n\ncá nhân lập hồ sơ đề nghị giải thể trường gửi Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiến\r\n\nhành thanh tra tình hình thực tế của trường và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép giải thể trường.\n\nBước 3: Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định cho phép tổ chức, cá nhân giải thể Trường Trung học phổ thông, Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với trường hợp giải thể theo đề\r\n\nnghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường hoặc do vi phạm\r\n\nnghiêm trọng các quy định về quản lý,\r\n\ntổ chức, hoạt động của nhà trường, hồ sơ gồm:\n\n+ Tờ trình xin giải thể của tổ chức,\r\n\ncá nhân hoặc chứng cứ vi phạm;\n\n+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;\n\n+ Biên bản kiểm tra;\n\n+ Tờ trình đề nghị giải thể của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n- Trường hợp hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến\r\n\nviệc đình chỉ; hoặc mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết\r\n\nđịnh thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hồ sơ gồm:\n\n+ Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục;\n\n+ Các văn bản về việc không khắc phục\r\n\nđược nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động, giáo dục;\n\n+ Tờ trình đề nghị\r\n\ngiải thể của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong thời\r\n\nhạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở\r\n\nGiáo dục Đào tạo 07 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh 03 ngày).\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giáo dục\r\n\nsố 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Luật số\r\n\n44/2009/QH12 của Quốc hội về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục\r\n\n2005;\n\n- Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường\r\n\ntrung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp\r\n\nhọc.\n\n\n\n17. Sáp nhập, chia tách trường Trung học phổ thông.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin sáp\r\n\nnhập, chia tách Trường Trung học phổ nộp hồ sơ về Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105,\r\n\nđường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm\r\n\ntra hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về đề án sáp nhập, chia\r\n\ntách trường để trình Ủy ban nhân dân xem xét, ra Quyết\r\n\nđịnh cho phép việc sáp nhập, chia tách Trường Trung học phổ thông.\n\n- Bước 3: Sau khi Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ra Quyết định cho phép sáp nhập, chia tách Trường Trung học phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân biết.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn xin sáp nhập, chia tách Trường\r\n\nTrung học phổ thông;\n\n- Đề án sáp nhập, chia tách trường;\n\n- Văn bản thẩm\r\n\nđịnh của các cơ quan có liên quan về việc cho phép sáp nhập, chia tách trường.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo phải có ý kiến trả lời về tính\r\n\nđầy đủ theo quy định của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\ncá nhân, tổ chức biết để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm\r\n\nđịnh, lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định cho phép sáp nhập, chia, tách Trường Trung học phổ thông.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ\r\n\nthông của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định và ra\r\n\nquyết định;\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới\r\n\ngiáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên và nhân viên.\n\n- Bảo đảm an toàn và quyền lợi của\r\n\nhọc sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày\r\n\n14/06/2005;\n\n- Luật số 44/2009/QH12 của Quốc hội\r\n\nvề sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2005;\n\n- Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều\r\n\nlệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.\n\n\n\n18. Cho phép hoạt động đối\r\n\nvới trường Trung học phổ thông.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ\r\n\nvề Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Phòng Tổ chức cán bộ kiểm\r\n\ntra hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các phòng chuyên môn liên\r\n\nquan và trình Giám đốc Sở quyết định cho phép hoạt động\r\n\nđối với Trường Trung học phổ thông.\n\n- Buớc 3: Sau khi có quyết định của\r\n\nGiám đốc Sở, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả cho tổ chức, cá nhân.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm;\n\n- Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;\n\n- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;\n\n- Văn bản thẩm\r\n\nđịnh của các cơ quan có liên quan về các điều kiện cho phép hoạt động.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải\r\n\nquyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Có quyết định thành lập hoặc quyết\r\n\nđịnh cho phép thành lập trường;\n\n- Có đất đai, cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;\n\n- Địa điểm của trường bảo đảm môi\r\n\ntrường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;\n\n- Có chương trình giáo dục và tài\r\n\nliệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp\r\n\nhọc;\n\n- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản\r\n\nlý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được\r\n\nđào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học;\r\n\nđủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức\r\n\ncác hoạt động giáo dục;\n\n- Có đủ nguồn\r\n\nlực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo\r\n\ndục;\n\n- Có quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nnhà trường.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giáo dục\r\n\nsố 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Luật số 44/2009/QH12 của Quốc hội\r\n\nvề sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2005;\n\n- Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ\r\n\nthông có nhiều cấp học.\n\n\n\n19. Thành lập Trung tâm\r\n\nNgoại ngữ, Tin học.\n\n1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\nthành lập Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh (số 105, đường\r\n\nPhan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm xem xét, nghiên cứu hồ sơ, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n- Bước 3: Sau khi có Quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học, Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n2. Cách thức thực\r\n\nhiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Tờ trình xin thành lập trung tâm;\n\n- Đề án thành lập Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học, bao gồm:\n\n+ Tên trung tâm,\r\n\nloại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;\n\n+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;\n\n+ Chương trình giảng dạy, quy mô đào\r\n\ntạo;\n\n+ Cơ sở vật chất\r\n\ncủa trung tâm;\n\n+ Cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc, các tổ (hoặc\r\n\nphòng chuyên môn);\n\n+ Sơ yếu lý lịch của người dự kiến\r\n\nlàm giám đốc Trung tâm;\n\n- Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của Trung tâm;\n\n- Văn bản thẩm định của cơ quan liên\r\n\nquan về việc cho phép thành lập Trung tâm.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 6\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Giáo dục và Đào tạo 03 ngày,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh 03 ngày).\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng\r\n\nlưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Đề án thành lập trung tâm xác định\r\n\nrõ: Mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai,\r\n\ncơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Luật số 44/2009/QH12 của Quốc hội\r\n\nvề sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2005;\n\n- Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế Tổ chức và\r\n\nhoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\n\n\n20. Sáp nhập, chia tách\r\n\nTrung tâm Ngoại ngữ, Tin học.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sáp nhập, chia tách Trung tâm Ngoại ngữ,\r\n\nTin học nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình\r\n\nPhùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo xem\r\n\nxét, nghiên cứu hồ sơ, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n- Bước 3: Sau khi có Quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh cho phép sáp nhập, chia tách Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học, Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Tờ trình xin sáp nhập, chia tách\r\n\ntrung tâm;\n\n- Đề án xin sáp\r\n\nnhập, chia tách Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học, bao gồm:\n\n+ Tên trung tâm, loại hình trung tâm,\r\n\nđịa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc sáp nhập, chia tách trung tâm;\n\n+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;\n\n+ Chương trình giảng dạy, quy mô đào\r\n\ntạo;\n\n+ Cơ sở vật chất của trung tâm;\n\n+ Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám\r\n\nđốc, các phó giám đốc, các tổ (hoặc phòng chuyên môn);\n\n+ Sơ yếu lý lịch của người dự kiến\r\n\nlàm giám đốc trung tâm.\n\n- Dự thảo nội\r\n\nquy tổ chức hoạt động của trung tâm;\n\n- Văn bản thẩm định của cơ quan liên\r\n\nquan về việc cho phép sáp nhập, chia tách Trung tâm.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 6\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Giáo dục và Đào tạo 03 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh 03 ngày).\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Phù hợp với nhu cầu phát triển\r\n\nnguồn nhân lực của địa phương;\n\n- Đảm bảo quyền lợi của giáo viên và\r\n\nngười học;\n\n- Góp phần nâng cao chất lượng và\r\n\nhiệu quả giáo dục.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Luật số 44/2009/QH12 của Quốc hội\r\n\nvề sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2005;\n\n- Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế Tổ chức và\r\n\nhoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\n\n\n21. Giải thể Trung tâm\r\n\nNgoại ngữ, Tin học.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin giải\r\n\nthể Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh\r\n\n(số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm xem xét, nghiên cứu hồ sơ, chủ trì phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan thành lập đoàn thanh tra, sau khi thanh tra báo cáo kết quả và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nBước 3; Sau khi có Quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cho phép giải thể Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n-Tờ trình (hoặc đơn) xin giải thể\r\n\nTrung tâm Ngoại ngữ, Tin học ghi rõ:\n\n+ Tên trung tâm,\r\n\nđịa chỉ, số điện thoại, email, fax trước khi giải thể;\n\n+ Sơ yếu lý lịch\r\n\ncủa người làm Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học;\n\n+ Lý do giải thể Trung tâm Trung tâm\r\n\nNgoại ngữ, Tin học.\n\n- Biên bản thống kê về cơ sở vật\r\n\nchất, phòng học, phòng thực hành và các trang thiết bị, phương tiện học liệu và\r\n\nnêu rõ cách xử lý;\n\n- Biên bản kiểm kê tài chính của đơn\r\n\nvị;\n\n- Văn bản thẩm\r\n\nđịnh của cơ quan liên quan về việc giải thể Trung tâm.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 5\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo 03 ngày, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh 02 ngày).\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Vi phạm nghiêm\r\n\ntrọng các quy định về quản lý tổ\r\n\nchức, hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học;\n\n- Hết thời gian\r\n\nđình chỉ nhưng không khắc phục được\r\n\nnguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;\n\n- Mục tiêu và nội dung hoạt động\r\n\ntrong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học\r\n\nkhông còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh;\n\n- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\n11. Căn cứ pháp Iý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Luật số 44/2009/QH12 của Quốc hội\r\n\nvề sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2005;\n\n- Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nQuy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\n\n\n22. Cấp phép đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cho Trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin cấp\r\n\nphép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học nộp\r\n\nhồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình\r\n\nPhùn, thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bước 2: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm\r\n\nxem xét, nghiên cứu hồ sơ, chủ trì phối hợp với các phòng\r\n\nliên quan thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở quyết định.\n\n- Bước 3: Sau khi có Quyết định của Giám đốc Sở, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả cho tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm ký;\n\n- Nội quy hoạt động của trung tâm;\n\n- Báo cáo về trang thiết bị làm việc\r\n\ncủa văn phòng; lớp học, phòng thực hành, cơ sở phục vụ đào\r\n\ntạo trong đó phải có văn bản chứng\r\n\nminh về quyền sở hữu (hoặc hợp đồng\r\n\nthuê) đất, nhà, kinh phí hoạt động;\n\n- Chương trình, giáo trình, tài liệu\r\n\ndạy học;\n\n- Danh sách trích ngang đội ngũ cán\r\n\nbộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy;\n\n- Các quy định về học phí, lệ phí;\n\n- Chứng chỉ sẽ cấp cho học viên khi\r\n\nkết thúc khóa học.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết.\n\n- Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ’ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định trên thực tế khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định và ghi kết quả vào biên\r\n\nbản thẩm định;\n\n- Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày có\r\n\nkết quả thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép Trung\r\n\ntâm triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng;\n\n- Trường hợp Trung tâm chưa đủ điều\r\n\nkiện để hoạt động, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời bằng văn\r\n\nbản, trong đó nêu rõ lý do.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Trình độ chuyên môn và trình độ sư\r\n\nphạm của giáo viên, kỹ thuật viên, giảng dạy lý thuyết,\r\n\nthực hành theo quy định, số lượng giáo viên phải đảm bảo tỉ lệ trung bình không quá 25 học viên/1 giáo\r\n\nviên/ca học;\n\n- Có đủ phòng học, phòng chức năng\r\n\nphù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; phòng\r\n\nlàm việc cho bộ máy hành chính theo cơ cấu tổ chức của trung tâm để phục vụ\r\n\ncông tác quản lý, đào tạo. Phòng học đủ ánh sáng, có diện\r\n\ntích tối thiểu đảm bảo 1,5m2/học viên/ca học;\n\n- Có giáo trình,\r\n\ntài liệu, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập theo yêu cầu\r\n\ncủa chương trình đào tạo; có thư viện, cơ sở thí nghiệm, thực tập, thực hành và\r\n\ncác cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào\r\n\ntạo và hoạt động khoa học công nghệ;\n\n- Có khu vực cho cán bộ, giáo viên và\r\n\nhọc viên nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\n\n- Luật số\r\n\n44/2009/QH12 của Quốc hội về sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Giáo dục 2005;\n\n- Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế Tổ chức và\r\n\nhoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\n\n\n23. Thành lập trường Trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ\r\n\nchức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị thành lập trường theo quy định gửi tới Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntrình xin Ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức\r\n\nthẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn đối với việc thành lập\r\n\ntrường.\n\n- Bước 4: Sau khi thẩm định nếu có đủ\r\n\ncác điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thành lập trường\r\n\nthì trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình thành lập trường;\n\n- Đề án thành\r\n\nlập trường với những nội dung chủ yếu sau:\n\n+ Tên trường, loại hình trường, địa\r\n\nđiểm đặt trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trường;\n\n+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ntrường;\n\n+ Các ngành dự kiến đào tạo;\n\n+ Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh;\n\n+ Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng\r\n\ntrường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng,\r\n\nkhoa, cơ sở phục vụ đào tạo...);\n\n+ Các yếu tố cần thiết bảo đảm để nhà\r\n\ntrường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí\r\n\nhoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng, và các trang thiết bị phục vụ\r\n\ncác ngành dự kiến đào tạo của trường.\n\n- Văn bản thẩm định của các cơ quan\r\n\ncó liên quan về việc cho phép thành lập trường.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 04 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phải thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ\r\n\nsơ đề nghị thành lập trường;\n\n- Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành chức năng thẩm định, sau khi thẩm định báo cáo kết quả và đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định;\n\n- Trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ đúng thủ tục, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc cho phép\r\n\nthành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Cơ quan hoặc\r\n\nngười có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ\r\n\nsở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt;\n\n- Đề án thành\r\n\nlập trường phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương\r\n\ntrình và nội dung giáo dục; đất đai,\r\n\ncơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng\r\n\ntrường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương\r\n\nhướng chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Trung\r\n\ncấp chuyên nghiệp.\n\n\n\n24. Sáp nhập, chia tách Trường Trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ\r\n\nđề nghị sáp nhập, chia tách trường theo quy định gửi tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntrình xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn đối với việc sáp nhập, chia tách trường.\n\n- Bước 4: Sau khi thẩm định nếu\r\n\ntrường có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định được\r\n\nsáp nhập, chia tách thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cho\r\n\nphép sáp nhập, chia tách trường Trung cấp chuyên nghiệp\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình về việc đề nghị sáp nhập,\r\n\nchia tách trường;\n\n- Đề án đề nghị sáp\r\n\nnhập, chia tách trường với những nội dung chủ yếu sau:\n\n+ Tên trường, loại hình trường, địa điểm đặt trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc\r\n\nđề nghị sáp nhập, chia tách trường;\n\n+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường;\n\n+ Các ngành dự\r\n\nkiến đào tạo;\n\n+ Quy mô đào\r\n\ntạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh;\n\n+ Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng\r\n\ntrường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu\r\n\ntrưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng, khoa, cơ sở phục vụ đào tạo...);\n\n+ Các yếu tố cần\r\n\nthiết bảo đảm để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân\r\n\nsự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện\r\n\ntích đất đai, diện tích xây dựng, và các trang thiết bị phục vụ các ngành dự\r\n\nkiến đào tạo của trường;\n\n- Văn bản thẩm\r\n\nđịnh của cơ quan liên quan về việc cho phép sáp nhập, chia tách trường.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 04 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia tách\r\n\ntrường, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thông báo bằng văn bản để\r\n\ntổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng liên quan thẩm định\r\n\nvà gửi hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định\r\n\ncho phép sáp nhập, chia tách trường Trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy\r\n\nquyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không,\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Việc sáp nhập, chia, tách trường\r\n\nTrung cấp chuyên nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu quy định, cụ thể:\n\n+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới\r\n\ntrường Trung cấp chuyên nghiệp;\n\n+ Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội;\n\n+ Bảo đảm quyền lợi của giáo viên và học sinh;\n\n+ Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.\n\n- Việc thành lập\r\n\nphân hiệu trường Trung cấp chuyên nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu quy định, cụ thể: Việc thành lập phân hiệu phân hiệu ở tỉnh khác của\r\n\ncác trường Trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh Hà Tĩnh phải\r\n\ncó ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh nơi sẽ đặt trụ sở chính của phân hiệu.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nThông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.\n\n\n\n25. Giải thể Trường Trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ\r\n\nđề nghị giải thể trường theo quy định gửi tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, báo cáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các\r\n\nngành chức năng liên quan tổ chức thanh tra kết quả hoạt\r\n\nđộng của trường.\n\n- Bước 4: Sở Giáo dục và Đào tạo báo\r\n\ncáo kết quả thanh tra và đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Công văn của trường đề nghị giải thể.\n\n- Văn bản thẩm định của cơ quan liên\r\n\nquan về việc cho phép giải thể trường.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trường, nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chủ trì thẩm định và gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;\n\n- Trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định giải thể trường Trung cấp chuyên nghiệp.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nd) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Sở Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Vi phạm nghiêm trọng các quy định\r\n\nvề quản lý, tổ chức, hoạt động của trường Trung cấp chuyên nghiệp;\n\n- Hết thời hạn\r\n\nđình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc\r\n\nđình chỉ.\n\n- Mục tiêu và nội dung hoạt động\r\n\ntrong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường Trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp không còn phù hợp với yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh.\n\n- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân\r\n\nthành lập trường Trung cấp chuyên nghiệp.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nĐiều lệ trường trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp.\n\n\n\n26. Cho phép hoạt động giáo dục đối với Trường Trung cấp chuyên nghiệp.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cho phép Trường Trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức\r\n\nkiểm tra và có biên bản kiểm tra thực tế về tình hình xây dựng trường, cơ sở\r\n\nvật chất, đội ngũ giáo viên ghi trong hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục của\r\n\ntrường.\n\n- Bước 3: Căn cứ\r\n\nvào hồ sơ, biên bản kiểm tra, kết quả\r\n\nthẩm định chương trình đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết định\r\n\ncho phép trường Trung cấp chuyên nghiệp\r\n\nhoạt động giáo dục. Trong nội dung quyết định cho phép trường Trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục phải ghi rõ thời điểm nhà trường bắt đầu\r\n\nhoạt động và các ngành được phép đào tạo.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Quyết định thành lập hoặc cho phép\r\n\nthành lập trường;\n\n- Tờ trình về việc đề nghị cho phép\r\n\ntrường hoạt động giáo dục;\n\n- Báo cáo kết quả triển khai thực\r\n\nhiện Đề án thành lập trường. Báo cáo cần nêu cụ thể về đất\r\n\nxây dựng trường, số lượng phòng học phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện,\r\n\ntrang thiết bị, cơ sở vật chất phục\r\n\nvụ đào tạo; khu thực hành, ký túc xá, khu thể thao và những công trình khác đã\r\n\nđược xây dựng trên khu đất; công tác tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý,\r\n\nđội ngũ giáo viên; tài chính chuẩn bị cho các hoạt động\r\n\ncủa trường;\n\n- Chương trình đào tạo, chương trình\r\n\nchi tiết học phần, bảng kê cơ sở vật chất, danh sách giáo\r\n\nviên tham gia giảng dạy đối với các ngành nhà trường dự\r\n\nkiến đào tạo theo quy định về mở ngành đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n4. Thời hạn giải\r\n\nquyết\n\n- Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ của trường Trung cấp chuyên nghiệp\r\n\nđề nghị cho phép trường hoạt động giáo dục, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh, thì Sở Giáo dục và Đào tạo có thông báo bằng văn bản\r\n\nđể nhà trường chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục, Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncó quyết định cho phép trường Trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục.\n\n5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Có quyết định thành lập hoặc quyết\r\n\nđịnh cho phép thành lập nhà trường;\n\n- Địa điểm xây dựng trường bảo đảm\r\n\nmôi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;\n\n- Có cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục. Trong đó, diện tích sàn xây\r\n\ndựng không ít hơn 2m2/học sinh và tổng diện tích đất của trường không ít hơn 2 héc ta;\n\n- Có chương trình đào tạo, cơ sở vật\r\n\nchất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm bảo theo quy định về mở ngành đào tạo trình độ TCCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Có đủ nguồn\r\n\nlực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo\r\n\ndục. Đối với trường Trung cấp chuyên nghiệp tư thục, vốn\r\n\nđiều lệ tối thiểu là 22,5 tỷ đồng, được đóng góp bằng các\r\n\nnguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất đai;\n\n- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;\n\n- Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực nếu nhà trường có đủ các điều kiện theo quy định, thì được các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết\r\n\nđịnh thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, nếu trường Trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp không được cấp phép hoạt động giáo dục thì\r\n\nquyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu lực.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nĐiều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp,\n\n\n\n27. Đăng ký mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Cơ sở đào tạo lập hồ sơ đề\r\n\nnghị mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp\r\n\ntheo quy định gửi tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo Hà Tĩnh.\n\n- Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo.\n\n- Bước 3: Sau khi kiểm tra nếu đủ\r\n\nđiều kiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết định cho phép mở ngành đào tạo và gửi hồ sơ về Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo để theo dõi quản lý.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo;\n\n- Đề án đăng ký mở ngành đào tạo, bao gồm các nội dung:\n\n+ Chương trình đào tạo và chương\r\n\ntrình chi tiết các học phần;\n\n+ Năng lực của cơ sở đào tạo;\n\n+ Danh sách giáo viên giảng dạy;\n\n+ Bảng kê cơ sở vật chất.\n\n- Các tài liệu và minh chứng kèm theo;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng xây\r\n\ndựng chương trình đào tạo;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kèm Biên bản thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định do cơ sở\r\n\nđào tạo thành lập (đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo) hoặc của cơ sở đào\r\n\ntạo do cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉ định (đối với cơ sở đào tạo không được phép tự\r\n\nthẩm định chương trình đào tạo), hoặc các văn bản về việc\r\n\nthẩm định chương trình đào tạo (đối với trường hợp cá biệt);\n\n- Hồ sơ trích ngang các giáo viên của\r\n\nngành đăng ký mở;\n\n- Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn\r\n\nkèm theo chữ ký của người sở hữu văn bằng, chứng chỉ sư phạm của các giáo viên (trừ giáo\r\n\nviên đã tốt nghiệp đại học sư phạm);\n\n- Biên bản xác nhận các điều kiện về\r\n\nđội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo kèm ý kiến bằng văn bản của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, nơi trường đặt trụ sở về nhu cầu nguồn nhân lực\r\n\ntrên địa bàn (trừ các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh).\n\nb) Số lượng; hồ\r\n\nsơ: 05 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\n- Thời hạn kiểm\r\n\ntra hồ sơ không quá 2 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký;\n\n- Thời hạn hoàn tất việc kiểm tra\r\n\nthực tế tại trường không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;\n\n- Thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày có kết\r\n\nquả kiểm thực tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết định cho phép mở\r\n\nngành đào tạo nếu cơ sở đào tạo đã đảm bảo các điều kiện\r\n\nvà đạt yêu cầu theo quy định.\n\n+ Thời hạn bổ sung tối đa 30 ngày kể\r\n\ntừ ngày có kết quả kiểm tra thực tế nếu cơ sở đào tạo chưa\r\n\nđảm bảo được các điều kiện mở ngành theo quy định. Sau khi hoàn thiện, cơ sở\r\n\nđào tạo gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung đã bổ\r\n\nsung kèm minh chứng và 02 bộ hồ sơ hoàn thiện tới cơ quan quyết định mở ngành.\n\n+ Nếu sau 30 ngày kể từ ngày có kết\r\n\nquả kiểm tra thực tế, cơ sở đào tạo vẫn chưa đáp ứng được\r\n\ncác điều kiện mở ngành theo quy định thì phải sau 3 tháng\r\n\nkể từ ngày có kết quả kiểm tra, cơ sở đào tạo mới được phép nộp lại hồ sơ đăng\r\n\nký mở ngành và phải\r\n\nthực hiện quy trình đã quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai:\n\n- Mẫu tờ trình\r\n\nđăng ký mở ngành đào tạo;\n\n- Mẫu biên bản\r\n\nkiểm tra các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ TCCN.\n\n10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ sở đào tạo được mở ngành đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp khi đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều\r\n\nkiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết\r\n\nđịnh mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về điều kiện,\r\n\nhồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh,\r\n\nthu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp.\n\n- Thông tư số 13/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư 52/2011/TT- BGDĐT của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n\n\nMẫu tờ\r\n\ntrình\n\nBỘ, NGÀNH (CQ CHỦ\r\n\n QUẢN)…\n\nTRƯỜNG …………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH\r\n\nĐÀO TẠO\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………………………………………\n\n1. Sự cần thiết mở ngành đào tạo\n\nPhân tích nhu cầu thị trường lao\r\n\nđộng; phải có minh chứng về khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu người học\r\n\nvà cơ hội việc làm cho người tốt nghiệp.\n\n2. Giới thiệu khái quát về\r\n\ncơ sở đào tạo:\n\n- Năm thành lập, quá trình xây dựng\r\n\nvà phát triển;\n\n- Các ngành, trình độ và hình thức\r\n\nđang đào tạo;\n\n- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý;\n\n- Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm, thực hành, thư viện, giáo trình;\n\n- Quy mô đào tạo các trình độ, hình\r\n\nthức đào tạo;\n\n- Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt\r\n\nđộng đào tạo.\n\n3. Về ngành đào tạo và chương trình đào tạo:\n\n- Tên ngành đào tạo đăng ký mở. Nếu ngành đăng ký mở chưa có tên trong danh mục ngành đào tạo thì phải\r\n\ntrình bày được những luận chứng khoa học về ngành đào tạo này, nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương và của ngành, kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới (nếu có).\n\n- Quá trình xây dựng chương trình; chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất\r\n\nvà giáo viên; quy mô tuyển sinh dự kiến;\n\n4. Kết luận:\n\n- Trường khẳng định việc đầu tư để\r\n\nthực hiện có kết quả, đảm bảo chất lượng đối với những ngành đăng ký mở.\n\n- Đề nghị …..\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ………;\r\n\n - ………;\r\n\n - Lưu: …\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n SỞ ĐÀO TẠO\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nbiên bản\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n--------------\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN\n\nKIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO\n\nTrình\r\n\nđộ Trung cấp chuyên nghiệp\n\nTên cơ sở đào tạo: .....................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nNgày kiểm tra: .............................................................................................................\r\n\nNgành đăng ký đào tạo:\r\n\n..............................................................................................\r\n\nI. Thành phần Đoàn\r\n\nkiểm tra:\n\nTheo Quyết định số ...ngày …….\r\n\ntháng ……….. năm 20…….\r\n\ncủa........................... \n\n1.\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\n2. ...............................................................................................................................\r\n\nII. Thành phần làm việc của\r\n\ncơ sở đào tạo\n\n1.\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\n2.\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\nIII. Nội dung kiểm tra\n\n1. Cơ cấu tổ chức, đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo\r\n\ncủa ngành đăng ký mở (số lượng giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng; trình độ chuyên môn, học hàm, học vị; nghiệp vụ sư phạm...)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Các điều kiện về cơ sở vật chất\r\n\nphục vụ đào tạo\n\na) Phòng học và các trang thiết bị hỗ\r\n\ntrợ giảng dạy\n\n(Loại phòng, số lượng, diện tích,\r\n\ncác trang thiết bị chính trong phòng...)\n\n...................................................................................................................................\r\n\nb) Phòng thí nghiệm, thực hành, thực\r\n\ntập và trang thiết bị:\n\n(Tên phòng, số lượng, diện tích, các trang thiết bị chính trong phòng...)\n\n...................................................................................................................................\r\n\nc) Thư viện, Internet, hợp đồng đào tạo\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Về chương trình đào tạo\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4. Các điều kiện khác\n\n...................................................................................................................................\r\n\n5. Ý kiến của đoàn kiểm tra\n\n...................................................................................................................................\r\n\n6. Ý kiến của cơ sở đào tạo\n\n...................................................................................................................................\r\n\n7. Kết luận của\r\n\nĐoàn kiểm tra\r\n\n...................................................................................\r\n\n\n\nTrưởng đoàn\r\n\n kiểm tra\r\n\n và các thành viên\n\n(Ký tên)\n\n……., ngày …..\r\n\n tháng …… năm …….\n\nThủ trưởng cơ sở đào tạo\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n28. Công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức muốn đề nghị công\r\n\nnhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số\r\n\n105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh); Cán bộ chuyên môn tiếp nhận,\r\n\nxem xét hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nkhông đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung;\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn và chuyển đến Phòng Giáo dục Trung học.\n\n- Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo xem xét, làm tờ trình đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công nhận Trường Trung học\r\n\nphổ thông đạt chuẩn Quốc gia.\n\n- Bước 3: Khi có\r\n\nkết quả kiểm tra, Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và cấp bằng công\r\n\nnhận Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia.\n\n- Bước 4: Sau khi có Quyết định và\r\n\nBằng công nhận Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, phòng Giáo dục Trung học chuyển Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả để trả cho tổ chức theo phiếu hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Văn bản của nhà trường đề nghị được\r\n\ncông nhận trường đạt chuẩn quốc gia;\n\n- Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn\r\n\ncủa trường chuẩn quốc gia (theo quy định tại các Điều 4\r\n\nđến Điều 8, Chương II Thông tư số 47/2012/QC-BGDĐT ngày\r\n\n07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), kèm theo sơ đồ cơ\r\n\ncấu các khối công trình của nhà trường;\n\n- Biên bản tự kiểm tra của trường và\r\n\nbiên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Giáo dục và Đào tạo 27\r\n\nngày, Ủy ban nhân dân tỉnh 3 ngày).\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\nhành chính và Bằng công nhận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\nThông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày\r\n\n07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công\r\n\nnhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.\n\n\n\n29. Công nhận Trường Trung\r\n\nhọc cơ sở đạt chuẩn Quốc gia.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức muốn đề nghị công\r\n\nnhận trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh); Cán bộ chuyên môn xem\r\n\nxét hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ không\r\n\nđầy đủ thì hướng dẫn bổ sung;\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận viết phiếu hẹn và chuyển Phòng Giáo dục Trung học.\n\n- Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo xem xét, làm tờ trình đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công nhận Trường Trung cơ\r\n\nsở đạt chuẩn Quốc gia.\n\n- Bước 3: Sau khi có kết quả kiểm\r\n\ntra, Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ra quyết định và cấp bằng công nhận Trường\r\n\nTrung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia.\n\n- Bước 4: Sau khi có Quyết định và\r\n\nBằng công nhận Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, phòng Giáo dục Trung học chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả\r\n\ncho tổ chức theo phiếu hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Văn bản của nhà trường đề nghị được\r\n\ncông nhận trường đạt chuẩn quốc gia;\n\n- Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn\r\n\ncủa trường chuẩn quốc gia (quy định tại các Điều 4 đến Điều 8, Chương II Thông\r\n\ntư số 47/2012/QC-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo) kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường;\n\n- Biên bản tự kiểm tra của trường; và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Giáo dục và Đào tạo 27 ngày, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh 3 ngày).\n\nKhông quy định thời hạn giải quyết.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính và Bằng công nhận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày\r\n\n07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công\r\n\nnhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và\r\n\ntrường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.\n\n\n\n30. Công nhận Trường Tiểu\r\n\nhọc đạt chuẩn Quốc gia.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức muốn đề nghị công\r\n\nnhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105,\r\n\nđường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ chuyên\r\n\nmôn xem xét hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ\r\n\nkhông đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung;\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và\r\n\nviết phiếu hẹn rồi chuyển Phòng Giáo dục Tiểu học.\n\n- Buớc 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, làm tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn\r\n\nkiểm tra, thẩm định công nhận Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.\n\n- Bước 3: Sau khi có kết quả kiểm tra thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và cấp bằng công nhận Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc\r\n\ngia.\n\n- Bước 4: Sau\r\n\nkhi có Quyết định và Bằng công nhận Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, phòng Giáo dục Tiểu học chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho\r\n\ntổ chức theo phiếu hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường\r\n\ntheo từng nội dung đã được quy định về xây dựng trường\r\n\ntiểu học đạt chuẩn quốc gia; có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\n- Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn\r\n\nkiểm tra cấp huyện (báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định và biên bản kiểm tra);\n\n- Văn bản của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra công nhận.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Giáo dục và Đào tạo 27 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh 3\r\n\nngày).\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh.\n\n7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Bằng công nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nThông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy\r\n\nđịnh vế tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối\r\n\nthiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.\n\n\n\n31. Công nhận Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ\r\n\nchức muốn được công nhận Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh (số 105, đường\r\n\nPhan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh), sau đó chuyển phòng Giáo dục Mầm non.\n\n- Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo xem xét, làm tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn\r\n\nkiểm tra, thẩm định công nhận Trường Mầm non đạt chuẩn\r\n\nQuốc gia.\n\n- Bước 3; Sau khi có kết quả kiểm tra\r\n\nthẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ra quyết định và cấp bằng công nhận Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia.\n\n- Bước 4: Sau khi có Quyết định và Bằng công nhận Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Giáo dục Mầm\r\n\nnon phòng chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức theo phiếu hẹn\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Báo cáo của nhà trường, nhà trẻ về quá trình xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo từng tiêu\r\n\nchuẩn quy định;\n\n- Tờ trình đề nghị công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện ký;\n\n- Biên bản kiểm\r\n\ntra của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n4. Thời hạn giải\r\n\nquyết: 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Giáo dục và Đào tạo 27 ngày, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh 3 ngày).\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Bằng công nhận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nThông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia./.", + "id": 104266 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104267.json b/contexts/context_104267.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a1617f55c563bc8e4798513012528a72293b688 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104267.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1948-QD-UBND-du-an-dau-tu-xay-dung-Duong-trung-tam-cum-xa-Son-Mua-Quang-Ngai-2016-327619.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1948-QD-UBND-du-an-dau-tu-xay-dung-Duong-trung-tam-cum-xa-Son-Mua-Quang-Ngai-2016-327619", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1948/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 21 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG TRUNG TÂM CỤM\r\n\nXÃ SƠN MÙA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD \r\n\nngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\ntrình;\n\nCăn cứ Quyết định số 314/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung\r\n\nđô thị Sơn Tây, huyện Sơn Tây;\n\nCăn cứ Quyết định số 1582d/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt chủ trương đầu\r\n\ntư Dự án Đường trung tâm cụm xã Sơn Mùa;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện\r\n\nSơn Tây tại Tờ trình số 77a/TTr-UBND ngày 30/8/2016 về việc thẩm định và phê duyệt dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình Đường trung tâm cụm xã Sơn Mùa, của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Công văn số 1952/SXD-KTKHXD&HT ngày 31/8/2016 về việc thông báo kết quả thẩm định dự án Đường trung tâm cụm\r\n\nxã Sơn Mùa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Đường\r\n\ntrung tâm cụm xã Sơn Mùa, với các nội dung chính sau:\n\n1. Tên dự án: Đường trung tâm cụm xã\r\n\nSơn Mùa.\n\n2. Tên chủ đầu tư: UBND huyện Sơn\r\n\nTây.\n\n3. Tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư\r\n\nxây dựng: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình Thiên Phúc và Công ty cổ\r\n\nphần tư vấn đầu tư và xây lắp Miền Trung.\n\n4. Chủ nhiệm lập dự án đầu tư: KS. Võ\r\n\nDuy Thiện.\n\n5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:\n\nTăng cường cơ sở hạ tầng tại huyện miền\r\n\nnúi Sơn Tây, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của 06 huyện miền núi trong thời gian\r\n\nđến.\n\n6. Nội dung và quy mô đầu tư đầu tư\r\n\nxây dựng:\n\n6.1. Đường giao thông:\n\n- Chiều dài tuyến L=923,71m;\n\n- Loại đường: Đường phố gom.\n\n- Bề rộng nền đường Bn=13,5m;\r\n\nmặt đường Bm=7,5m, vỉa hè Bvh=2x3m=6m.\n\n- Độ dốc dọc lớn nhất Imax=7%;\r\n\nđộ dốc ngang mặt đường 2%, vỉa hè 2%.\n\n- Cống thoát nước ngang;\n\n- An toàn giao thông.\n\n6.2. Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế\r\n\ncống tròn BTLT đúc sẵn, đường kính 600mm; vị trí tim cống, hướng thoát nước cơ\r\n\nbản theo quy hoạch chi tiết được duyệt.\n\n6.3. Vỉa hè - Hố trồng cây: Tổng diện\r\n\ntích vỉa hè khoảng 4.427m2; Hố trồng cây: 345m2.\n\n6.4. Điện chiếu sáng: chiều dài đường\r\n\ndây chiếu sáng là 1086m, 27 trụ đèn chiếu sáng.\n\n7. Địa điểm xây dựng: xã Sơn Mùa, huyện\r\n\nSơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.\n\n8. Diện tích sử dụng đất: Diện tích\r\n\nkhu đất khoảng 1,25ha.\n\n9. Phương án xây dựng:\n\n9.1. Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\ntiêu chuẩn chủ yếu áp dụng nêu trong thuyết minh thiết kế: TCVN 5573:1991 ; TCVN\r\n\n5574:2012; TCVN 4447:2012 ; TCVN 7957:2008 ; TCVN4054-2005; TCXDVN 104-2007;\r\n\n22TCN18-79; 22TCN211-06; 22TCN220-95;\n\n9.2. Giải pháp thiết kế:\n\na) Đường giao thông:\n\n- Nền, mặt đường:\n\n+ Bình đồ, trắc dọc: Thiết kế tuân\r\n\ntheo hướng tuyến quy hoạch được duyệt về cao độ, tọa độ các điểm, các nút giao\r\n\nthông.\n\n+ Nền đường: Chủ yếu là nền đắp, nền đường đất đắp lớp trên cùng đầm K ≥ 0,98 dày 50cm, lớp dưới đầm K ≥ 0,95.\n\n+ Mặt đường: Lớp BTNC 12,5 dày 4cm;\r\n\nlóp BTNC 19 dày 5cm; móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm.\n\n- Bó vỉa: Bó vỉa bằng bêtông M300,\r\n\nchiều cao bó vỉa h=15cm.\n\n- Nút giao thông: Thiết kế các nút\r\n\ngiao thông cùng mức.\n\n- Cống thoát nước ngang: Thiết kế 01 cống hộp H (300x300) và 01 cống hộp H\r\n\n(200x200) bằng BTCT M300, tải trọng thiết kế H30-XB80, tần suất thiết kế 4%, khổ\r\n\ncống bằng khổ nền đường.\n\n- Hệ thống an toàn giao thông: Hệ thống\r\n\nan toàn giao thông trên tuyến được thiết kế đảm bảo các yêu cầu quy định kỹ thuật theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2012/ BGTVT.\n\nb) Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế\r\n\ncống tròn BTLT đúc sẵn, đường kính 600mm; hướng thoát nước cơ bản theo quy hoạch\r\n\nchi tiết được duyệt. Hố ga BTCT đá 1x2 mác 200, nắp thăm hố ga bằng gang; Hố\r\n\nthu nước sử dụng bê tông đá 1x2 mác 250; Lưới chắn rác bằng gang.\n\nc) Vỉa hè - Hố trồng cây:\n\n- Hố trồng cây bố trí dọc theo tuyến\r\n\nđường, kích thước hố 1,3x1,3m, thành hố sử dụng bê tông đá 1x2 mác 200.\n\n- Bề rộng vỉa hè theo quy hoạch chi\r\n\ntiết được duyệt; Vỉa hè lát gạch Terazzo, móng vỉa hè thiết kế bê tông đá 1x2 M150 dày 5cm.\n\nd) Điện chiếu sáng: Hệ thống điện chiếu\r\n\nsáng sử dụng đường dây cáp ngầm có tiết diện Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x16)mm2, chiều dài đường dây chiếu sáng\r\n\nlà 1086m, dây từ bảng điện cửa cột lên đèn sử dụng dây PVC/PVC(2x2,5)mm2,\r\n\ntổng chiều dài 243m. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn LED công suất 90W gắn trên cột thép mạ kẽm cao 8m. Tổng số trụ\r\n\nđèn chiếu sáng là 27 trụ.\n\n10. Dự án thuộc nhóm C, Công trình đường bộ, cấp III.\n\n11. Tổng mức đầu tư: 23.866.741.000\r\n\nđồng (Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ, tám trăm sáu mươi sáu triệu, bảy trăm bốn mươi mốt ngàn đồng), trong đó:\n\n- Chi phí xây dựng:\r\n\n12.565.856.000 đồng\n\n- Chi phí QLDA:\r\n\n252.479.000 đồng\n\n- Chi phí tư vấn ĐTXD:\r\n\n986.754.000 đồng\n\n- Chi phí khác:\r\n\n1.510.363.000 đồng\n\n- Chi phí đền bù, GPMB:\r\n\n6.253.971.000 đồng\n\n- Chi phí dự phòng :\r\n\n2.297.318.000 đồng\n\n12. Nguồn vốn đầu tư: vốn chương\r\n\ntrình 30a thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.\n\n13. Hình thức quản lý dự án: Ban quản\r\n\nlý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Sơn Tây quản lý thực hiện dự án.\n\n14. Thời gian thực hiện dự án: Năm\r\n\n2016-2017.\n\nĐiều 2. Căn cứ Quyết định này, giao chủ đầu tư:\n\n1. Thực hiện đầy đủ các quy định về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chặt chẽ kinh phí của dự án trong phạm\r\n\nvi tổng mức đầu tư được duyệt, sớm đưa dự án vào khai thác, phát huy có hiệu quả.\n\n2. Thực hiện các nội dung kiến nghị của\r\n\nSở Xây dựng tại văn bản số 1952/SXD-KTKHXD&HT ngày 31/8/2016.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà\r\n\nnước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND huyện Sơn Tây và Thủ trưởng các sở, ngành liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(NC), TH, NN, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, pKT(Lesang279).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n", + "id": 104267 +} \ No newline at end of file